text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Tiền Liệt Tuyến Á Âu - Tiêu u xơ, dịu êm tiền liệt tuyến
Tiền Liệt Tuyến Á Âu là sản phẩm chứa các thành phần thảo dược có công dụng hỗ trợ làm giảm kích thước và sự phát triển của u xơ tiền liệt tuyến, đồng thời cải thiện triệu chứng, giảm nguy cơ mắc bệnh.
1. Tiền liệt tuyến và các bệnh liên quan thường gặp
Tuyến tiền liệt (tiền liệt tuyến hay nhiếp hộ tuyến) là tuyến sinh dục của nam giới, nằm ở đáy bàng quang và quanh đoạn đầu niệu đạo. Ở nam giới trưởng thành, tuyến tiền liệt có trọng lượng khoảng 15 - 25 gam, chiều dài là 4 cm và chiều rộng là 3 cm.Tuyến tiền liệt có chức năng sản xuất tinh dịch và bài tiết các chất lỏng giúp nuôi dưỡng tinh trùng, gọi là tinh dịch; đóng mở niệu đạo khi xuất tinh hoặc đi tiểu để ngăn ngừa tình trạng chảy ngược vào bàng quang; chuyển đổi hormon sinh dục nam testosterone thành dihydrotestosterone giúp hình thành các đặc điểm giới tính, khả năng sinh sản, chức năng sinh dục của nam giới và hoạt động của bình thường của tuyến tiền liệt.Khoảng 25% số nam giới từ 55 tuổi trở lên có vấn đề trên tuyến tiền liệt. Tỷ lệ này tiếp tục tăng lên gần 50% khi đến tuổi 70. Trong giai đoạn đầu, bệnh hầu như không có triệu chứng. Tuy nhiên, khi bệnh càng tiến triển, kích thước tuyến tiền liệt lớn dần sẽ chèn ép niệu đạo, khiến người bệnh có cảm giác tiểu yếu, tiểu khó, tiểu lắt nhắt, tiểu nhiều kéo dài, thậm chí nếu tuyến tiền liệt quá lớn còn gây bí tiểu hoàn toàn.Ba bệnh lý thường gặp ở tuyến tiền liệt là:Viêm tiền liệt tuyến.U xơ tiền liệt tuyến (phì đại lành tính tuyến tiền liệt).Ung thư tiền liệt tuyến.
2. Vì sao Tiền Liệt Tuyến Á Âu giúp hỗ trợ điều trị các bệnh lý tiền liệt tuyến?
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Tiền Liệt Tuyến Á u hỗ trợ cải thiện bệnh u xơ tiền liệt tuyến
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Tiền Liệt Tuyến Á Âu được khuyên dùng cho người mắc bệnh lý tiền liệt tuyến như: Viêm tiền liệt tuyến, phì đại tiền liệt tuyến, ung thư tiền liệt tuyến. Bởi sản phẩm có tác dụng hỗ trợ làm giảm kích thước và sự phát triển của u xơ; cải thiện các triệu chứng rối loạn tiểu tiện do u xơ tiền liệt tuyến như tiểu đêm, tiểu tiện khó, hay bị mót tiểu, tiểu không hết, tiểu són, dòng nước tiểu yếu... và giảm nguy cơ mắc phì đại tiền liệt tuyến.Trong mỗi viên nén Tiền Liệt Tuyến Á Âu chứa:Cao trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium L.): 200mg. Cao nụ tam thất (Panax pseudo - ginseng Wall.): 35mg. Cao bòng bong (tên gọi khác là hải kim sa - Lygodium flexuosum): 50mg. Cao dành dành (Gardenia jasminoides Ellis.): 50mg. Cao hoàng cầm (Scutellaria baicalensis): 50mg. Beta-sitosterol: 25mg. Kẽm (dưới dạng Zinc acetate): 3,5mg. Magie (dưới dạng Magnesium chloride): 6,5mg. Sản phẩm thảo dược Tiền Liệt Tuyến Á Âu chứa thành phần chính là bộ đôi trinh nữ hoàng cung và nụ tam thất dùng chuyên biệt cho người bị rối loạn tiểu tiện do u xơ tiền liệt tuyến như: Tiểu đêm, tiểu tiện khó, hay bị mót tiểu, tiểu không hết, tiểu són, dòng nước tiểu yếu.
3. Công dụng của các thành phần trong sản phẩm Tiền Liệt Tuyến Á Âu
Trinh nữ hoàng cung. Trinh nữ hoàng cung được sử dụng từ lâu trong dân gian và có nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả như:Chống u xơ tiền liệt tuyến, ung thư tiền liệt tuyến: Lycorin từ cây trinh nữ hoàng cung có tác dụng ức chế đột biến ADN, tiêu diệt tế bào ung thư. Crinamidine trong dịch chiết cây trinh nữ hoàng cung có tác dụng kích hoạt men IDO trong đại thực bào gây ức chế tăng trưởng tế bào ác tính và giảm tăng sinh tế bào.Chiết xuất toàn phần cây trinh nữ hoàng cung có tác dụng ức chế phân bào, ức chế phát triển khối u và sự di căn của ung thư.Chống oxy hóa: Các hoạt chất của trinh nữ hoàng cung có tác dụng chống gốc tự do. Kết quả nghiên cứu đánh giá ORAC cho thấy dịch chiết trinh nữ hoàng cung đạt chỉ số ORAC = 1610 ± 150 mol TE/g, cao hơn nhiều loại thảo mộc khác.Kháng sinh, chống viêm: Với các hoạt chất Alcaloid, Flavonoid, trinh nữ hoàng cung có tác dụng ức chế một số vi khuẩn, virus trong đường tiết niệu.Tăng khả năng miễn dịch: Dịch chiết trinh nữ hoàng cung có tác dụng kích thích các tế bào miễn dịch Lympho T, kích thích tăng bạch cầu thực bào, phục hồi bạch cầu hạt trung tính và bạch cầu ưa acid.
Hình ảnh cây trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium L.)
Dành dành (Chi tử)Trong y học cổ truyền, dành dành là vị thuốc được dùng để chữa tiểu tiện khó khăn, đái ra máu. Ngoài ra, dành dành còn được nghiên cứu có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm nên giúp giảm viêm trong trường hợp viêm tiền liệt tuyến.Tam thất. Tam thất được dùng để chữa đi tiểu ra máu, làm tan ứ huyết, chữa sưng tấy, giảm đau hiệu quả. Thử nghiệm trên chuột nhắt trắng bằng cách cấy tế bào ung thư ác tính sarcoma TG-180 cho thấy, chiết xuất từ tam thất cùng chế phẩm Panacrin bào chế từ 3 dược liệu tam thất, trinh nữ hoàng cung và đu đủ đã làm giảm tăng sinh tổng số tế bào ung thư.
Hình ảnh nụ tam thất (Panax pseudo - ginseng Wall.)
Hoàng cầm. Hoàng cầm có tác dụng chữa đái rắt, tiêu chảy ra máu, chữa chảy máu do nhiễm khuẩn gây sung huyết, viêm bàng quang cấp tính. Cao rễ hoàng cầm có hoạt tính kháng khuẩn trên các vi khuẩn gram dương.
Hình ảnh Hoàng cầm (Scutellaria baicalensis)
Bòng bong. Trong dân gian, toàn bộ cây bòng bong được dùng làm thuốc thông tiểu tiện, chữa đái rắt, đái buốt đau, đái ra máu, ra cát sạn.Trong thử nghiệm, bòng bong có tác dụng ức chế đối với chủng vi khuẩn gây bệnh như tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn coli, trực khuẩn lỵ Flexner, trực khuẩn Subtilis. Ngoài ra, dược liệu này còn có tác dụng lợi niệu.
Hình ảnh cây Bòng bong (Lygodium flexuosum)
Bên cạnh các dược liệu đã kể trên, thực phẩm bảo vệ sức khỏe Tiền Liệt Tuyến Á Âu còn có chứa Beta-sitosterol là chất được nghiên cứu chứng minh giúp cải thiện các triệu chứng ở nam giới bị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt. Ngoài ra, một thành phần quan trọng trong phác đồ điều trị các bệnh lý liên quan đến sinh sản ở nam giới đó là muối kẽm - yếu tố vi lượng cần thiết để điều tiết sự chuyển hóa hormone testosterone của tuyến sinh dục nam, điều hòa hoạt động của tuyến tiền liệt.
4. Đối tượng nên sử dụng Tiền Liệt Tuyến Á Âu là ai?
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Tiền Liệt Tuyến Á Âu được khuyến cáo dùng cho các đối tượng như:Người mắc bệnh lý tiền liệt tuyến như: Viêm tiền liệt tuyến, phì đại tiền liệt tuyến, ung thư tiền liệt tuyến.Người có các biểu hiện: Hay mót tiểu, tiểu đêm, tiểu tiện khó, đau khi tiểu tiện, tiểu tiện ra máu, dòng tiểu yếu, tiểu không hết, tiểu són,... do bệnh lý tiền liệt tuyến.
5. Cách dùng và liều dùng sản phẩm Tiền Liệt Tuyến Á Âu
Người bệnh nên uống 2 - 3 viên/lần x 2 lần/ngày. Nên sử dụng sản phẩm trước ăn 30 phút hoặc sau ăn 1 giờ.Để nâng cao hiệu quả sử dụng nên dùng liên tục một liệu trình từ 3 - 6 tháng.Lưu ý: Sản phẩm là thực phẩm bảo vệ sức khoẻ đã được Cục ATTP – Bộ Y tế cấp phép lưu hành toàn quốc. Sản phẩm không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.Bảo quản: Nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp.Hy vọng những thông tin trên giúp bạn có cái nhìn rõ nét về thành phần, công dụng và cách sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe Tiền Liệt Tuyến Á Âu để đạt được hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 1,436 |
Phương pháp tiêm kích trứng là gì và khi nào cần thực hiện?
Nhờ sự tiến bộ của khoa học công nghệ mà hiện nay đã có nhiều biện pháp giúp hỗ trợ các cặp đôi hiếm muộn có cơ hội được đảm nhiệm thiên chức làm cha làm mẹ. Những phương pháp được nhiều người lựa chọn đó là thụ tinh nhân tạo và thụ tinh ống nghiệm, trong đó tiêm kích trứng là một bước vô cùng quan trọng trong các kỹ thuật này. Vậy tiêm kích trứng là gì và thời điểm nào là lý tưởng nhất để thực hiện? Hãy cùng tìm hiểu qua những thông tin sau nhé!
1. Thuốc kích trứng là gì?
Thông thường khi bước vào kỳ kinh nguyệt, trong buồng trứng sẽ chỉ có một noãn phát triển rồi phóng noãn, nếu nó gặp được tinh trùng phù hợp sẽ thụ tinh để hình thành phôi thai. Tùy vào độ tuổi của phụ nữ, khả năng làm tổ và phát triển của phôi thai đó sẽ là khoảng 5 - 20%. Những noãn trưởng thành thì được giải phóng vào vòi trứng, các nang còn lại sẽ bị thoái hóa. Vì vậy trong điều trị vô sinh hiếm muộn để tăng tỷ lệ thụ thai thành công đòi hỏi thu thập được nhiều nang noãn càng tốt.
Thuốc kích trứng là thuốc nội tiết giúp kích thích tăng nội tiết tố ở phụ nữ, giúp trứng có thể phát triển một cách khỏe mạnh cho đến khi trưởng thành và rụng xuống, tăng cơ hội đậu thai. Có 2 dạng thuốc kích trứng đó là dạng tiêm và dạng uống. Phụ thuộc vào phác đồ điều trị cũng như tình trạng bệnh lý cụ thể mà người bệnh sẽ được chỉ định sử dụng dạng thuốc phù hợp.
Riêng đối với dạng tiêm, ban đầu thuốc kích trứng sẽ được tiêm để thúc đẩy sự phát triển, trưởng thành của trứng cho tới khi nó chín. Khi trứng đã đạt đủ tiêu chuẩn thì áp dụng mũi tiêm rụng trứng (h
CG) để khiến trứng rụng theo đúng chủ định của bác sĩ.
Tiêm kích trứng thường dành cho những cặp đôi đã kết hôn từ 1 - 2 năm muốn tăng khả năng có thai tự nhiên, hay các trường hợp bị vô sinh do rối loạn phóng noãn, đa nang buồng trứng hoặc đang phải thụ tinh ống nghiệm (IVF), thụ tinh nhân tạo (IUI).
2. Kích trứng khi đang thực hiện IVF và IUI
Như chúng ta đã biết thì kích trứng là một phần trong chuỗi các bước thực hiện thụ tinh nhân tạo (IUI) và thụ tinh trong ống nghiệm (IVF). Vì vậy để gia tăng tỷ lệ thụ thai thành công ngay từ khâu kích thích buồng trứng, người bệnh cần có một chế độ sinh hoạt khoa học, dùng thuốc theo đúng phác đồ điều trị theo kế hoạch bác sĩ đề ra.
2.1. Khi thực hiện kỹ thuật thụ tinh nhân tạo IUI
Mục đích của việc kích trứng trong phương pháp thụ tinh nhân tạo IUI đó là tạo ra từ 1 - 3 nang noãn trưởng thành, đẩy nhanh quá trình phóng noãn để giúp tăng cơ hội có thai. IUI thích hợp để áp dụng trong những trường hợp như:
Tinh trùng yếu;
Bất thường về phóng tinh;
Rối loạn phóng noãn;
Mắc bệnh lý ở cổ tử cung;
Vô sinh không rõ nguyên nhân;
Lạc nội mạc tử cung mức độ nhẹ và vừa;
Bơm tinh trùng nếu người chồng không có tinh trùng.
2.2. Đối với thụ tinh trong ống nghiệm IVF
Kỹ thuật thụ tinh ống nghiệm IVF khá phức tạp, đòi hỏi các cặp đôi phải bỏ ra chi phí rất lớn để thực hiện. Vì vậy để gia tăng tỷ lệ thành công, tối thiểu mỗi lần kích trứng cần phải thu về được từ 8 - 10 trứng đạt chuẩn. Các trường hợp dưới đây sẽ được chỉ định tiến hành IVF:
Bất sản ống dẫn tinh;
Tinh trùng yếu nặng;
Người vợ đã lớn tuổi;
Người vợ bị suy buồng trứng sớm;
Người chồng không có tinh trùng;
Buồng trứng giảm dự trữ;
Yếu tố tai vòi;
Đã từng thực hiện bơm tinh trùng nhiều lần nhưng không đạt hiệu quả.
3. Tác dụng phụ khi tiêm kích trứng là gì?
Nhờ phương pháp kích trứng mà những cặp vợ chồng bị vô sinh hiếm muộn đã có cơ hội được làm cha làm mẹ. Tuy nhiên phương pháp này cũng gây nên những tác dụng không mong muốn như sau:
Khi buồng trứng bị kích thích nó sẽ trở nên to hơn khiến bầu ngực và vùng bụng dưới có cảm giác trì nặng, căng tức và có thể dẫn tới phản ứng buồn nôn. Triệu chứng này thường diễn ra vào 2 - 3 ngày cuối trong quá trình kích trứng, tới khi chọc hút trứng nó sẽ biến mất;
Đối với những trường hợp tiến hành thụ tinh nhân tạo IUI thì sẽ làm tăng tỷ lệ mang đa thai - rủi ro thai sản sẽ lớn hơn rất nhiều lần so với việc mang đơn thai;
Đối với thụ tinh ống nghiệm IVF, bệnh nhân có thể bị quá kích buồng trứng - một trong những biến chứng vô cùng nghiêm trọng khi thực hiện phương pháp này.
Do nguy cơ gặp tác dụng phụ là hoàn toàn có thể xảy ra nên nếu sau khi tiêm kích trứng mà bệnh nhân lại gặp phải những biểu hiện bất thường sau hãy thông báo ngay tới bác sĩ:
Bụng bị căng tức quá mức;
Tiêu chảy;
Tiểu ít;
Bụng đau lâm râm hoặc vùng bụng dưới bị đau quặn thắt;
Chỉ sau một vào ngày tiêm kích trứng đã bị tăng cân nhẹ hoặc tăng rất nhanh;
Tụt huyết áp, khó thở, tim đập nhanh.
Nếu có những dấu hiệu quá kích buồng trứng thì người bệnh cần được kiểm tra bằng các phương pháp thăm khám lâm sàng toàn trạng và cận lâm sàng bao gồm xét nghiệm máu và siêu âm ổ bụng để tìm hiểu nguyên nhân. Dựa trên mức độ biểu hiện và tình trạng bệnh mà sẽ áp dụng phương hướng điều trị phù hợp như bổ sung chế độ ăn nhiều đạm (như trứng, thịt bò,... ), uống nhiều nước và điện giải, chống nôn, bù albumin.
Trong trường hợp người bệnh bị mắc bệnh lý về tim mạch, ung thư hoặc các bệnh mạn tính (tiểu đường, cường giáp, suy thận, suy gan,... ) nhưng mong muốn sinh con theo phương pháp IVF hay IUI thì cần phải thăm khám kỹ lưỡng, đảm bảo kiểm soát tốt các bệnh lý nền và đủ điều kiện sức khỏe để có thể mang thai.
Đối với bệnh nhân bị ung thư, nhất là ung thư nội tiết như ung thư vú thì cần ưu tiên chữa ung thư trước, sau đó áp dụng các biện pháp bảo tồn chức năng sinh sản cho người bệnh như đông lạnh phôi, trứng, tinh trùng để có thể khắc phục hiếm muộn sau khi điều trị ổn định tình trạng ung thư.
4. Sau khi kích trứng cần lưu ý những gì?
Về chế độ sinh hoạt: sau khi thực hiện kích trứng, người bệnh vẫn đi làm và sinh hoạt như bình thường nhưng cần chú ý đi lại nhẹ nhàng, cẩn trọng, không tập thể dục thể thao quá mức, tránh lao động nặng. Ngoài ra cần tránh quan hệ tình dục mạnh với tần suất cao để hạn chế tối đa rủi ro vỡ nang buồng trứng, xoắn buồng trứng;
Dinh dưỡng hàng ngày: Uống đủ nước hàng ngày; tăng cường ăn thực phẩm tốt cho buồng trứng (thịt bò, trứng, cá, rau xanh, quả mọng, quả bơ, các loại hạt, đậu nành); ăn thực phẩm đúng mùa, không phun thuốc trừ sâu và dùng chất bảo quản; hạn chế tiêu thụ thức uống chứa cồn như bia rượu, caffein, nước ngọt có gas,... vì sẽ làm giảm chất lượng trứng;
Tái khám theo lịch hẹn định kỳ: giúp theo dõi tình trạng đáp ứng phương pháp điều trị và khắc phục tác dụng phụ nếu có. | medlatec | 1,346 |
Triệu chứng đau mắt đỏ, nguyên nhân và cách chữa
Đau mắt đỏ, hay còn gọi là viêm kết mạc, là tình trạng trong đó lớp màng trong suốt trên bề mặt của nhãn cầu và phần kết mạc của mắt bị viêm nhiễm. Bệnh có thể ảnh hưởng đến mọi đối tượng, bao gồm trẻ em, người trưởng thành và người cao tuổi. Bệnh dễ dàng lây lan và có thể xảy ra vào bất kỳ thời điểm nào trong năm, nhưng thường lan truyền mạnh từ mùa hè đến cuối mùa thu. Triệu chứng đau mắt đỏ là gì, nguyên nhân và cách chữa thế nào, hãy cùng theo dõi!
1.Đôi nét về bệnh đau mắt đỏ
1.1. Nguyên nhân bệnh
Các nguyên nhân thường gây ra đau mắt đỏ bao gồm:
– Đau mắt đỏ do nhiễm virus: Bệnh này thường do virus như Adenovirus, Herpes gây ra và có thể tự khỏi trong khoảng 7 – 14 ngày mà không cần điều trị.
– Đau mắt đỏ do nhiễm vi khuẩn: Các loại vi khuẩn như Influenzae, Haemophilus, Staphylococcus thường là nguyên nhân gây ra tình trạng đau mắt đỏ. Bệnh có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng nếu như không được điều trị kịp thời.
– Do dị ứng: Các di nguyên như phấn hoa, bụi bẩn, lông động vật và các yếu tố gây dị ứng khác có thể làm cho mắt bị đó. Tình trạng này có thể kéo dài cho đến khi ta loại bỏ hoặc tránh xa những yếu tố này.
Bệnh rất dễ lây nên cần chú ý vấn đề cách ly
Con đường lây bệnh bao gồm:
– Tiếp xúc với dịch tiết từ người mắc bệnh khi họ nói chuyện hoặc hắt hơi.
– Sử dụng nguồn nước nhiễm bệnh từ ao hồ, bể bơi.
– Thói quen dụi mắt hoặc sờ tay vào mũi, miệng, tạo điều kiện cho vi khuẩn lây lan.
– Không tuân thủ quy tắc vệ sinh kính áp tròng.
Bác sĩ nhãn khoa đã có những lưu ý rằng tốc độ lây lan bệnh đau mắt đỏ trong cộng đồng rất nhanh, và do đó, những địa điểm công cộng và nơi có mật độ dân số cao thường có nguy cơ “bùng phát thành dịch” cao.
1.2. Triệu chứng đau mắt đỏ bạn đã biết chưa?
Những dấu hiệu đặc trưng của bệnh đau mắt đỏ:
– Ngứa mắt, cảm giác cộm như có hạt bụi trong mắt.
– Đỏ mắt.
– Mắt đổ nhiều gỉ mắt và nước mắt.
– Sưng nề và cảm giác đau nhức ở mí mắt.
– Có thể kèm theo các biểu hiện khác như mệt mỏi, sốt nhẹ, đau họng, ho, và nổi hạch sau tai.
Cần phân biệt rõ các triệu chứng để không bị nhầm với các bệnh về mắt khác
Có thể nhầm các triệu chứng đau mắt đỏ với những bệnh khác như:
– Viêm củng mạc: Bệnh này thường xuất hiện với các triệu chứng như đau mắt, cảm giác đau lan tỏa lên vùng trán, gò má, và xoang. Lòng trắng của mắt thường có màu đỏ hồng hoặc đỏ tươi, và có thể có các hạt gồ lên dưới khóe mắt.
– Viêm nội nhãn: Bệnh thường có những biểu hiện như đỏ và đau nhức ở mắt. Tuy nhiên, không có sự tiết dịch nhầy như ghèn, gỉ mắt như bệnh đau mắt đỏ. Ngoài ra, có thể xuất hiện các triệu chứng khác như sưng mắt, mắt mờ, nhạy sáng, mệt mỏi, sốt, mất ngủ và chán ăn.
– Viêm loét giác mạc: Người mắc bệnh thường trải qua cảm giác mắt bị cộm, chảy nước mắt nhiều, khó mở mắt khi thức dậy và mắt nhìn mờ.
Trong tất cả các trường hợp trên, người bệnh cần phải tới các bệnh viện chuyên khoa mắt để kiểm tra và nhận hướng điều trị phù hợp.
1.3. Biến chứng bệnh
Bệnh đau mắt đỏ thường diễn biến nhẹ và ít để lại hậu quả. Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời, nó có thể dẫn đến các biến chứng ảnh hưởng đến giác mạc và gây suy giảm thị lực.
Bệnh đau mắt đỏ vẫn có thể có những biến chứng nguy hiểm nếu như không được điều trị đúng cách và kịp thời. Cả ở trẻ em và người lớn, bệnh đau mắt đỏ có thể gây viêm giác mạc và loét giác mạc, đôi khi dẫn đến mất thị lực. Do đó, người bệnh nên đi khám và nhận sự điều trị từ bác sĩ chuyên khoa mắt ngay khi phát hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào như đỏ mắt, đau nhức, hoặc cảm giác cộm để đảm bảo điều trị kịp thời.
2. Cách điều trị đau mắt đỏ
Bệnh đau mắt đỏ có thể được theo dõi và tự điều trị tại nhà bằng cách thực hiện các biện pháp sau:
– Chườm lạnh: Để giảm khó chịu và sưng mí mắt, bạn có thể áp dụng chườm lạnh.
– Vệ sinh cá nhân: Rửa mặt và tay thường xuyên bằng xà phòng và nước sạch.
– Hạn chế tiếp xúc chung: Tránh sử dụng chung ly, bát, khăn mặt, hoặc đồ dùng cá nhân khác với người khác.
– Không dụi mắt và không đi bơi: Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với mắt và tránh bơi trong thời gian bị bệnh.
– Nghỉ học, nghỉ làm: Nên nghỉ học hoặc nghỉ làm ít nhất trong 1 tuần để hạn chế lây lan bệnh.
Nếu cần sử dụng thuốc kê toa, bác sĩ sẽ xem xét nguyên nhân gây bệnh đau mắt để chỉ định loại thuốc phù hợp:
– Đau mắt đỏ do virus: Thường tự khỏi sau 4 – 7 ngày nhưng dễ lây lan. Không cần sử dụng kháng sinh vì chúng không có tác dụng đối với virus. Rửa mắt hàng ngày là đủ.
– Đau mắt đỏ do vi khuẩn: Cần uống thuốc kháng sinh và sử dụng thuốc mỡ bôi theo chỉ định của bác sĩ.
– Đau mắt đỏ do dị ứng: Sử dụng thuốc kháng histamin (bằng dạng uống hoặc thuốc nhỏ) để giảm triệu chứng đau mắt đỏ do dị ứng. Tuy nhiên, có thể gây khô mắt, nên nếu cần, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ mắt để được hướng dẫn cách điều trị hiệu quả.
Hãy duy trì vệ sinh tay bằng dung dịch sát khuẩn và tránh tiếp xúc với người khác, đặc biệt sau khi nhỏ mắt. Khi phát hiện biểu hiện đau mắt đỏ, hãy đến bác sĩ mắt để được khám và điều trị kịp thời, tránh lây lan bệnh. Thông thường, sau 3 ngày điều trị, triệu chứng đỏ và đau mắt sẽ giảm, nhưng để đảm bảo hết bệnh, bạn cần uống thuốc trong khoảng 7 – 10 ngày.
Đi khám mắt sớm để được phát hiện bệnh một cách chính xác
3. Câu hỏi về bệnh
– Thời gian khỏi bệnh đau mắt đỏ: Hầu hết các trường hợp đau mắt đỏ có thể chữa khỏi trong khoảng 7 – 10 ngày. Tuy nhiên, thời gian này có thể biến đổi tùy thuộc vào mức độ phản ứng của cơ thể với thuốc, phương pháp điều trị được áp dụng và nguyên nhân gây ra bệnh đau mắt đỏ.
– Lý do bệnh thường bùng phát vào mùa hè sang thu: Có một số lý do giải thích tại sao bệnh đau mắt đỏ thường bùng phát vào mùa hè thu:
+ Điều kiện khí hậu: Giao mùa hè – thu thường có điều kiện khí hậu nắng, độ ẩm cao, và có khả năng mưa đột ngột. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và lây lan của vi khuẩn và virus gây đau mắt đỏ.
+ Môi trường ô nhiễm: Môi trường nhiều khói bụi và ô nhiễm cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh mắt.
+ Hoạt động ngoài trời: Trong mùa hè – thu, người ta thường tham gia vào các hoạt động ngoài trời như du lịch dã ngoại và bơi lội. Điều này có thể làm tăng nguy cơ tiếp xúc với virus và vi khuẩn thông qua nước, tay cầm nắm, và đồ dùng của người khác.
+ Hệ thống miễn dịch yếu: Người có hệ thống miễn dịch hoạt động kém cũng dễ bị nhiễm bệnh nhanh hơn và dễ dàng hơn.
Trên đây là những thông tin về nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị chung của bệnh đau mắt đỏ. Nếu nhận thấy những dấu hiệu trên, nên nhanh chóng đi khám bác sĩ để được phát hiện bệnh sớm và điều trị đúng cách. | thucuc | 1,477 |
Công dụng thuốc Rosemazol
Thuốc Rosemazol là thuốc nhóm Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm có thành phần chính Fluconazol 150 mg. Việc tìm hiểu đầy đủ thông tin và thành phần giúp người bệnh biết cách sử dụng thuốc hiệu quả.
1. Công dụng thuốc Rosemazol là gì?
1.1. Thuốc Rosemazol là thuốc gì?Thuốc Rosemazol là thuốc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm có thành phần Fluconazol 150 mg. Thuốc sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm TW3 lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-21368-14. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng.1.2. Thuốc Rosemazol có tác dụng gì?Fluconazol có tác dụng tốt với hầu hết các chủng nấm Candida, kể cả nhiễm nấm ở giai đoạn cuối của bệnh nhân AIDS đã kháng các thuốc trị nấm khác như Nystatin, Ketoconazol và Clotrimazol. Theo đó, thuốc được chỉ định cho các trường hợp sau:Nhiễm nấm màng não do Cryptococcus.Nhiễm nấm candida thực quản ở bệnh nhân AIDS.Nói chung, thuốc Rosemazol được dành cho người bệnh không dung nạp các thuốc trị nấm thông thường hoặc khi các thuốc này không có tác dụng. Fluconazole được người bệnh dung nạp tương đối tốt lại có thể dùng theo đường uống nên thuốc rất thuận lợi cho những người bệnh cần trị nấm lâu dài.Thuốc Rosemazol cũng dùng để dự phòng nhiễm nấm Candida cho người ghép tủy xương đang điều trị bằng hóa chất hoặc tia xạ. Ngoài ra, thuốc còn được dùng để phòng các bệnh nhiễm nấm trầm trọng (như nhiễm nấm Candida, Cryptococcus, Histoplasma, Coccidioides immitis) ở người bệnh nhiễm HIV.
2. Cách sử dụng của thuốc Rosemazol
2.1. Cách dùng thuốc Rosemazol. Thuốc Rosemazol được dùng qua đường uống.2.2. Liều dùng của thuốc Rosemazol. Liều dùng và thời gian điều trị tuỳ thuộc vào loại nấm gây bệnh, chức năng thận và đáp ứng của người bệnh với thuốc. Khi điều trị các bệnh nấm nên dùng thuốc liên tục cho đến khi biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm chứng tỏ bệnh đã khỏi hẳn. Điều trị không đủ thời gian có thể làm cho bệnh tái phát.Đối với những bệnh nhân nhiễm HIV và viêm màng não do Cryptococcus cần phải điều trị thuốc duy trì lâu dài để phòng ngừa bệnh tái phát.Trẻ sơ sinh:2 tuần đầu sau khi sinh: 3-6 mg/kg/lần; cách 72 giờ/lần.2-4 tuần sau khi sinh: 3-6 mg/kg/lần; cách 48 giờ/lần.Trẻ em:Dự phòng: 3 mg/kg/ngày trong nhiễm nấm bề mặt và 6-12 mg/kg/ngày trong nhiễm nấm toàn thân.Điều trị: 6 mg/kg/ngày. Trong các trường hợp bệnh dai dẳng có thể cần tới 12 mg/kg/24 giờ, chia làm 2 lần. Không được dùng quá 600 mg mỗi ngày.Người lớn:Các trường hợp nhiễm nấm Candida:Âm hộ - âm đạo: Dùng liều duy nhất 1 viên (150mg)/lần/ngày. Để ngăn ngừa tái phát, nên dùng liều 1 viên(150mg)/lần/tháng trong thời gian từ 4-12 tháng.Miệng - hầu: Liều khuyến cáo là 1 viên (150mg)/lần/ngày, trong 1 đến 2 tuần.Thực quản: Dùng 1 viên (150mg)/1 lần/ngày, trong ít nhất 3 tuần liên tục và thêm ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.Nấm toàn thân: Ngày đầu uống 3 viên/lần, những ngày sau uống 1 viên (150mg)/1 lần/ngày, trong ít nhất 4 tuần và ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.Trường hợp viêm màng não do Cryptococcus: Ngày đầu uống 3 viên/lần, những ngày sau uống 1-3 viên/lần/ngày, trong thời gian ít nhất 6-8 tuần sau khi cấy dịch não tuỷ cho kết quả âm tính. Đối với bệnh nhân nhiễm HIV, để tránh tái phát nên dùng Difuzit với liều 1 viên/lần/ngày trong thời gian dài.Dự phòng nhiễm nấm: Để phòng nhiễm nấm Candida ở người ghép tủy xương, liều khuyến cáo là 3 viên (450mg)/lần/ngày. Với người bệnh được tiên đoán sẽ giảm bạch cầu hạt trầm trọng (lượng bạch cầu hạt trung tính ít hơn 500/mm3), phải bắt đầu uống fluconazol dự phòng vài ngày trước khi giảm bạch cầu trung tính và tiếp tục uống 7 ngày nữa sau khi lượng bạch cầu trung tính đã vượt quá 1000/mm3.Bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân dùng đơn liều điều trị nấm Candida âm hộ - âm đạo: không cần phải điều chỉnh liều.Xử lý khi quên liều: Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.Xử trí khi quá liều: Trong 8 giờ đầu sau khi dùng thuốc, nếu không có biểu hiện quá liều hoặc dấu hiệu hay triệu chứng lâm sàng khác không giải thích được thì có thể không cần giám sát tích cực nữa. Phải theo dõi tình trạng hô hấp, tuần hoàn cho đến khi người bệnh tỉnh táo, thở bình thường và mọi thứ ổn định. Trường hợp quá liều trầm trọng nên tiến hành thẩm tách máu.
3. Chống chỉ định của thuốc Rosemazol
Fluconazol bị chống chỉ định sử dụng đối với bệnh nhân mẫn cảm với fluconazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Việc chống chỉ định dùng chung với terfenadin ở bệnh nhân đang sử dụng fluconazol liều 400 mg hoặc cao hơn được dựa trên kết quả các nghiên cứu tương tác thuốc khi dùng nhiều liều. Việc dùng chung cisaprid hoặc astemizol bị chống chỉ định đối với bệnh nhân đang dùng fluconazol.
4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Rosemazol
Thận trọng khi dùng cho người bị suy chức năng thận hoặc gan.Phụ nữ có thai: Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về việc dùng Fluconazole cho người mang thai. Tuy nhiên, đã có thông báo về dị dạng bẩm sinh tại nhiều bộ phận ở trẻ sơ sinh có mẹ dùng Fluconazole liều cao (400 - 800mg/ ngày) để điều trị nấm do Coccidioides immitis trong 3 tháng đầu thai kỳ. Liên quan giữa dùng Fluconazole và các tác dụng này còn chưa rõ. Do đó, chỉ nên dùng Fluconazole cho người mang thai khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.Bà mẹ cho con bú: Fluconazole tiết vào sữa ở nồng độ tương tự như trong huyết tương. Do đó, người đang cho con bú không nên dùng thuốc này.
5. Tác dụng phụ của thuốc Rosemazol
Thường gặp:Thần kinh: Đau đầu,chóng mặt (Khoảng 2% người bệnh).Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy (khoảng 1,5 – 8,5% người bệnh)Ít gặp:Gan: Tăng nhẹ nhất thời transaminase và bilirubin huyết thanh (từ 1,5 – 3 lần giới hạn trên của bình thường).Da: Nổi ban, ngứa.Hiếm gặp:Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.Gan: Tăng cao nồng độ transaminase trong huyết thanh (8 lần hoặc nhiều hơn giới hạn trên của bình thường) và phải ngừng thuốc.Da: Da bị tróc vảy (chủ yếu ở người bệnh AIDS và ung thư), hội chứng Stevens – Johnson.Tác dụng phụ khác: Sốt, phù, tràn dịch màng phổi, đái ít, hạ huyết áp, hạ kali máu, phản vệ.
6. Tương tác thuốc
Fluconazol làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc như thuốc điều trị đái tháo đường nhóm sulfonylure (tolbutamid, glyburid, glipizid), phenytoin (thuốc điều trị động kinh), theophylin (thuốc điều trị hen), astermizol (thuốc kháng histamin), thuốc chống đông nhóm coumarin (warfarin), thuốc kháng virus (zidovudin), cisaprid, tacrolimus và ciclosporin khi dùng đồng thời. Do đó, có thể làm tăng tác dụng và độc tính của các thuốc trên.Dùng đồng thời fluconazol và rifampicin có thể ảnh hưởng đến dược động học của cả hai thuốc. Rifampicin làm giảm hấp thu và thời gian bán hủy của fluconazol, vì cần tăng liều của fluconazol khi sử dụng đồng thời.Đã có báo cáo về tương tác khi dùng đồng thời fluconazol với rifabutin hay fluconazol với zidovudin trên bệnh nhân bị nhiễm HIV. Fluconazol làm tăng nồng độ trong huyết tương và diện tích dưới đường cong (AUC) của rifabutin và chất chuyển hóa chính.
7. Cách bảo quản thuốc Rosemazol
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp. Vứt bỏ thuốc nếu không sử dụng sau 14 ngày.Thuốc Rosemazol là thuốc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm có thành phần chính Fluconazol 150 mg. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,467 |
An Giang - địa chỉ xét nghiệm uy tín, tin cậy dành cho bạn
1. Những lợi ích mà xét nghiệm mang lại cho sức khỏe của con người
Có thể nói, trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh, xét nghiệm là một trong những hoạt động không thể thiếu bởi vì thông qua kết quả nhận được, những yếu tố nguy cơ hoặc mức độ diễn tiến của bệnh có thể được đánh giá chính xác, kịp thời.
Xét nghiệm bởi vậy không chỉ có vai trò quan trọng đối với những người đang mang bệnh mà ngay cả người khỏe mạnh, giúp đánh giá tổng quát sức khỏe định kỳ.
Cụ thể, những lợi ích mà xét nghiệm chẩn đoán sức khỏe mang lại có thể kể đến là:
- Tăng hiệu quả, cơ hội điều trị dứt điểm bệnh: Cùng với thăm khám lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm giúp cho bác sĩ có cái nhìn cụ thể, chính xác hơn về chức năng, hoạt động của các cơ quan. Đồng thời, có thể cho thấy những bất thường nếu có để có phương pháp khắc phục kịp thời và phù hợp.
Điều này có thể thấy rõ ràng nhất đối với một số căn bệnh nguy hiểm như ung thư. Tính chất nổi bật của chúng là diễn tiến rất âm thầm và khó có thể phát hiện ra qua những dấu hiệu hay biểu hiện rõ ràng trong thời kỳ đầu, trong khi, đây lại chính là thời điểm vàng, giúp cho tỷ lệ điều trị khỏi cao hơn và thời gian sống của người bệnh được kéo dài.
Nếu không thực hiện các xét nghiệm kiểm tra, tầm soát thì mục tiêu này không thể thực hiện được.
- Đem lại lợi ích cho các đối tượng mang nguy cơ nhiễm bệnh cao: Một số người thuộc diện nguy cơ cao đối với các loại bệnh tật rất cần được thực hiện xét nghiệm định kỳ để theo dõi, ngăn ngừa.
Đồng thời qua hoạt động này, bác sĩ có thể tư vấn thêm một số phương pháp giảm nguy cơ, chẳng hạn qua dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt hoặc vận động.
- Đối với những người đang trong quá trình trị bệnh: định kỳ thực hiện xét nghiệm có thể mang lại cho bác sĩ sự nhìn nhận, đánh giá về hiệu quả trị bệnh hoặc sự phù hợp hay không phù hợp giữa thể chất với phương pháp điều trị được áp dụng. Nếu cơ thể không có sự đáp ứng, các cách thức khác có thể được xem xét thực hiện với mục tiêu cuối cùng là khắc phục, giảm tình trạng bệnh. | medlatec | 449 |
Nguyên nhân mất ngủ buồn bực chân tay
Mất ngủ buồn bực chân tay là một hiện tượng bệnh lý chắc hẳn không xa lạ đối với mỗi chúng ta. Đây là biểu hiện bứt rứt, khó chịu trong cơ xương khớp tay chân gây nên chứng mất ngủ trằn trọc vào ban đêm. Nguy hiểm hơn, nếu kéo dài sẽ khiến người bệnh cảm thấy bất an ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống. Để hiểu hơn về chứng bệnh này hãy cùng chúng tôi xem bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân dẫn đến mất ngủ buồn bực chân tay
1.1 Cơ thể thiếu các chất dinh dưỡng quan trọng cho xương khớp
Thành phần chủ đạo vô cùng quan trọng của xương khớp chính là canxi. Đến 99% lượng canxi của cơ thể được phân bố ở xương. Do đó, nếu thiếu hụt lượng canxi đáng kể sẽ gây tổn hại đến các cơ xương khớp:
– Gây ra một số bệnh lý về xương, điển hình là bệnh loãng xương thường gặp ở những người già, người cao tuổi.
– Suy giảm độ chắc khỏe của xương gây các cơn đau nhức râm ran nguy cơ dẫn đến mất ngủ buồn bực chân tay.
Nhóm vitamin B thuộc nhóm chất dinh dưỡng rất cần thiết trong quá trình hoạt động của hệ thần kinh và não bộ. Chúng giúp tăng sức đề kháng, tăng cường sức khỏe và giúp trí nhớ tốt. Nếu thiếu nhóm vitamin B trong khoảng thời gian dài sẽ khiến cơ thể bị suy nhược, não bộ hoạt động kém hiệu quả, các cơ xương khớp kém linh hoạt,…rất dễ dàng dẫn đến chứng mất ngủ buồn bực chân tay.
Vitamin D được coi là một trong những chất dinh dưỡng quan trọng nhất của cơ thể. Nó có vai trò giúp cơ thể hấp thụ canxi và photpho. Có thể bổ sung vitamin D từ ánh nắng mặt trời vào sáng sớm hay từ những thực phẩm quen thuộc hàng ngày. Nếu thiếu nó cơ thế sẽ bị suy dinh dưỡng và còi xương trầm trọng.
Cơ thể thiếu các chất dinh dưỡng quan trọng cho xương khớp có thể là một trong những nguyên nhân gây chứng mất ngủ, đau nhức tay chân.
1.2 Bệnh sinh lý hàng ngày
Hàng ngày, chúng ta đi học và đi làm thường xuyên lặp đi lặp lại các hoạt động như: ngồi lâu không vận động, nằm sai tư thế, tay chân làm việc trong một tư thế kéo dài,….khiến khí huyết khó lưu thông, các cơ tay chân bị mỏi, tê cứng.
Nếu những hoạt động này diễn ra liên tục mà không có giải pháp khắc phục và cải thiện thì tình trạng mất ngủ buồn bực chân tay sẽ xuất hiện ngày càng nhanh hơn.
1.3 Các bệnh lý liên quan chứng mất ngủ buồn bực chân tay
Đây là những bệnh nói chung do tổn thương của các dây thần kinh ngoại vi trong cơ thể. Nếu dây thần kinh bị tổn hại do tai nạn hay bị chèn ép thì những biểu hiện của xương khớp xuất hiện như: các cơ tay chân bị suy yếu, co cứng, khó cử động linh hoạt, đau nhức khó chịu,…Những ảnh hưởng này góp phần nào khiến người bệnh mất ngủ buồn bực chân tay. Trong đó, hội chứng ống cổ tay và hội chứng chân tay không yên cũng là những căn bệnh phổ biến ở tay chân do dây thần kinh bị tổn thương.
Chúng ta thường gặp các bệnh lý về xương khớp phổ biến như: loãng xương, thoát vị đĩa đệm, đau thần kinh tọa, thoái hóa khớp, viêm thấp khớp,…Chúng đều gây ra do tình trạng chèn ép, thương tổn lên các dây thần kinh bao gồm: cảm giác yếu xương, đau mỏi cơ, sưng khớp, đau nhức nhối không ngừng,….tác động đến xương khớp của cơ thế là nguyên nhân chính dẫn đến chứng mất ngủ buồn bực chân tay. Nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời các bệnh lý này sẽ gây hậu quả rất nặng nề thậm chí để lại di chứng sau này.
Bệnh tiểu đường là căn bệnh điển hình gây ra những biến chứng xương khớp nghiêm trọng như: hội chứng ống cổ tay, thoái hóa khớp,…Những tác nhân sau đây khi bị mắc bệnh tiểu đường sẽ làm đẩy nhanh tiến độ xuất hiện các biến chứng xương khớp ở bệnh nhân: hệ miễn dịch kém dần, quá trình chuyển hóa chất bị rối loạn thậm chí gây rối loạn đường huyết, các mật độ khoáng xương thấp,….Nếu không có kế hoạch phòng ngừa thì chúng giống những “chất xúc tác” khiến bệnh tiểu đường đến gần hơn với hệ xương khớp gây ra những tổn thương cho xương và những biến chứng không đáng có.
Người mắc các bệnh lý thần kinh ngoại biên, bệnh cơ xương khớp, rối loạn chuyển hóa,… có thể bị đau nhức tay chân khi ngủ.
2. Giải pháp phòng ngừa chứng mất ngủ buồn bực chân tay
2.1 Tập thể dục, thể thao hàng ngày giúp cải thiện chứng mất ngủ buồn bực chân tay
– Xoa bóp nhẹ nhàng các cơ tay chân sau những giờ làm việc hay học tập căng thẳng mệt mỏi sẽ giúp mạch máu lưu thông và dễ chịu.
– Tập thể dục hàng ngày giúp nâng cao sức lực, cơ thể khỏe mạnh và dẻo dai.
– Có thể đi bộ nhẹ nhàng đoạn ngắn trước khi đi ngủ vào buổi tối.
Đi bộ, chạy bộ là một cách vận động cơ thể giúp giải tỏa căng thẳng, giữ gìn vóc dáng, giúp các khớp trở nên dẻo dai hơn, tuần hoàn máu tốt hơn,…
2.2 Không uống nhiều rượu bia
Rượu bia là những chất kích thích làm giảm sự lưu thông máu. Nếu uống rượu bia quá nhiều sẽ khiến các cơ xương không được bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu và càng làm phát triển các bệnh lý xương khớp nghiêm trọng
2.3 Xây dựng chế độ ăn uống khoa học
Xây dựng chế độ ăn uống khoa học là một trong những giải pháp không thể thiếu. Đặc biệt, tăng cường bổ sung canxi và nhóm vitamin B sẽ giúp các tế bào xương liên kết chặt chẽ, hệ xương chắc khỏe góp phần tránh được tình trạng mất ngủ buồn bực chân tay.
2.4 Không tự ý sử dụng thuốc, thực phẩm chức năng khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ
Thuốc an thần và thuốc ngủ là những loại thuốc vô cùng nhạy cảm đối với cơ thể. Nếu dùng không đúng cách hay lạm dụng thuốc sẽ khiến tổn hại đến hệ thần kinh trung ương và não bộ. Từ đó, các cơ xương cũng bị ảnh hưởng nhiều khiến tâm lý người bệnh thấy bất an, bồn chồn, lo lắng dễ gây nên mất ngủ buồn bực chân tay. Do đó, bạn tuyệt đối không tự ý sử dụng các loại thuốc an thần và thuốc ngủ khi chưa có sự hướng dẫn điều trị của bác sĩ. Kể cả các thực phẩm chức năng khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ. | thucuc | 1,225 |
5 Lưu ý khi tiêm nhắc lại mũi vacxin 5 trong 1 với trẻ nhỏ
Tiêm phòng là hoạt động cần thiết đối với sức khỏe của mỗi trẻ nhỏ khi vừa mới chào đời. Mũi vacxin 5 trong 1 là loại vacxin phối hợp, giúp phòng ngừa được 5 bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm. Tiêm mũi vacxin này không chỉ làm giảm số mũi, số lần tiêm cho trẻ mà còn giúp tiết kiệm thời gian và chi phí tiêm phòng.
1. Tác dụng của tiêm nhắc lại vacxin 5 trong 1
Việc tiêm nhắc lại mũi tiêm 5 trong 1 có vai trò quan trọng giúp hệ miễn dịch của trẻ được bảo vệ bền vững trước nguy cơ mắc các bệnh nói trên. Hệ miễn dịch do vắc xin tạo ra sẽ giảm dần theo thời gian. Bên cạnh đó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như cơ chế hệ miễn dịch, độ tuổi mà trẻ sẽ có sự đáp ứng với vắc xin khác nhau.
Vào thời điểm kháng thể này gần hết, hệ miễn dịch của trẻ không đủ sức chống lại sự tấn công của các bệnh nguy hiểm nên việc tiêm nhắc lại sẽ phát huy hết khả năng ở giai đoạn này.
Tiêm nhắc lại giúp tăng cường thêm hệ miễn dịch và sức đề kháng cần thiết cho trẻ. Mũi tiêm này giúp hệ miễn dịch tái sản xuất lượng kháng thể mới bảo vệ cơ thể trẻ tốt hơn.
Phác đồ tiêm vacxin 5 trong 1 được khuyến cáo như sau:
– 3 mũi tiêm cơ bản tiêm lần lượt vào từng thời điểm trẻ 2, 3 và 4 tháng tuổi.
– Khi trẻ được 15 đến trước 24 tháng tuổi nên thực hiện tiêm nhắc lại. Thời điểm tiêm tốt nhất là vào lúc trẻ 18 tháng tuổi.
Tiêm nhắc lại mũi tiêm 5 trong 1 cũng có vai trò quan trọng giúp hệ miễn dịch của trẻ được bảo vệ bền vững trước nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm
2. Một số vấn đề khác về mũi vacxin 5 trong 1
2.1. Những bệnh lý có thể phòng ngừa bằng mũi vacxin 5 trong 1
Vắc xin 5 trong 1 nên được tiêm cho trẻ để bảo vệ cơ thể chống lại 5 loại bệnh nguy hiểm bao gồm:
– Bệnh bạch hầu: Tiêm vacxin giúp chống lại vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây viêm họng và nổi hạch ở trẻ nhỏ.
– Bệnh uốn ván: Chống lại độc tố của vi khuẩn Clostridium tetani gây co cứng cục bộ.
– Bệnh ho gà: Chống lại vi khuẩn gây ho gà gây ho dai dẳng và làm xơ hóa phổi.
– Bệnh bại liệt: Chống lại virus bại liệt làm suy yếu cơ bắp và gây liệt không thể hồi phục.
– Bệnh viêm màng não: Chống sự phát triển của vi khuẩn Hemophilus Influenza type B gây viêm não mủ và dẫn tới tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi.
2.2. Mũi vacxin 5 trong 1 gồm những loại nào?
Tại nước ta hiện nay đang lưu hành 3 loại vacxin 5 trong 1 bao gồm:
Tại Việt Nam, hai loại vacxin được thực hiện theo chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi nhằm phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm phổ biến. Với loại vacxin Combe Five không có khả năng ngăn ngừa bệnh bại liệt
Cả hai loại vacxin này đều chứa thành phần ho gà toàn tế bào, vì vậy có thể sẽ gây ra một số tác dụng phụ nặng và kéo dài.
Là vacxin 5 trong 1 có nguồn gốc tại Pháp, đây là vacxin kết hợp được sử dụng để tiêm phòng chống lại 5 loại bệnh truyền nhiễm khác nhau gồm: Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt và viêm màng não do vi khuẩn Hib.
Vacxin Pentaxim khác với 2 loại vacxin trên, bởi thành phần vacxin này có tế bào ho gà dạng vô bào nên ít gây phản ứng phụ và được đánh giá an toàn hơn.
Trẻ em được tiêm vacxin 5 trong 1 này cần tiêm bổ sung vắc xin viêm gan siêu vi B.
Vacxin Pentaxim được sử dụng để tiêm phòng chống lại 5 loại bệnh gây truyền nhiễm
2.3. Đối tượng nên hoãn tiêm vacxin 5 trong 1
Không thực hiện tiêm vacxin cho trẻ nếu có tiền sử phản ứng mạnh đối với liều tiêm trước hoặc có phản ứng mạnh đối với các vacxin bạch hầu, ho gà, uốn ván hoặc viêm gan B như:
– Sốt cao trên 40 độ C trong vòng 48 giờ sau tiêm vắc xin.
– Quấy khóc dai dẳng trên 3 giờ trong vòng 48 giờ sau tiêm.
– Co giật kèm sốt hoặc không trong vòng 3 ngày sau tiêm.
Không nên tiêm cho trẻ dưới 6 tuần tuổi bởi cơ thể trẻ còn miễn dịch từ mẹ.
Hoãn tiêm cho trẻ nếu đang ốm, sốt hoặc mắc các bệnh cấp tính.
2.4. Cách chăm sóc sức khỏe trẻ sau khi tiêm vắc xin
– Khi về nhà, phụ huynh cần quan sát và kiểm tra sức khỏe của trẻ thường xuyên. Đặc biệt cần chú ý theo dõi vào ban đêm trong 24 giờ sau tiêm.
– Không đè hay chạm vào vị trí tiêm của trẻ.
– Khi vị trí tiêm sưng tấy hay đỏ thì không nên đắp bất kỳ vật gì lên bởi rất dễ nhiễm trùng vị trí tiêm.
– Theo dõi nhiệt độ, các hoạt động hàng ngày và tinh thần của trẻ.
– Không tự ý dùng thuốc hạ sốt hay bất kỳ loại thuốc nào nếu không có sự chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không cho trẻ uống Aspirin bởi loại thuốc này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới gan và não, làm tăng nguy cơ trẻ bị bệnh não cấp tính và gan nhiễm mỡ.
– Không cho trẻ mặc quá nhiều lớp quần áo hoặc đắp quá nhiều chăn.
– Cung cấp đầy đủ nước cho trẻ bằng cách bú sữa hoặc nước thường xuyên.
– Không tắm cho trẻ bằng nước đá hay lau người cho trẻ bằng rượu.
Phụ huynh cần theo dõi nhiệt độ, các hoạt động hàng ngày và tinh thần của trẻ
2.5. Tác dụng phụ có thể gặp sau tiêm vacxin
Hầu hết các phản ứng tại chỗ và toàn thân khá nhẹ và thường chỉ xuất hiện trong vòng 2 – 3 ngày sau tiêm như:
– Sưng tấy, đau, đỏ ngay tại nơi tiêm.
– Sốt dưới 38 độ C.
– Hay quấy khóc, ngủ li bì, cơ thể mệt mỏi.
– Ăn hoặc bú kém hơn.
Một số tác dụng phụ nghiêm trọng ít khi xảy ra như:
– Sốt cao trên 38 độ C, có thể kèm theo co giật.
– Trẻ quấy khóc, la hét thất thường.
– Da trẻ xanh xao, nhợt nhạt hoặc trẻ khó thở, tím tái. | thucuc | 1,179 |
Virus viêm gan B lây truyền từ mẹ sang con vào thời điểm nào và bằng cách nào?
Cục Y tế dự phòng, Bộ Y Tế mới đây cho biết, tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B ở Việt Nam khoảng 10-20% dân số, đặc biệt là ở phụ nữ mang thai và trẻ em. Trẻ bị lây truyền virus viêm gan B từ mẹ có thể mắc xơ gan và ung thư gan trong tương lai. Bài viết dưới đây sẽ giúp mẹ giải đáp thắc mắc virus viêm gan B lây truyền từ mẹ sang con vào thời điểm nào và bằng cách nào.
1. Các con đường lây truyền của Virus Viêm gan B
Bệnh viêm gan B do virus viêm gan B (HBV) tấn công và làm tổn thương gan. Đa số người lớn bị nhiễm bệnh đều có thể loại trừ virus viêm gan B dễ dàng. Tuy nhiên, một số người lớn, trong đó có các bà mẹ mang thai và hầu hết trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị nhiễm bệnh không thể loại bỏ virus này.Viêm gan B có khả năng lây nhiễm cao hơn HIV 100 lần. Theo Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ương, Virus viêm gan B có thể lây truyền theo các con đường sau:Lây nhiễm theo chiều dọc là lây nhiễm từ mẹ sang con: Đa số xảy ra trong thời kỳ chu sinh (từ tuần thứ 28 của thai kỳ đến ngày thứ 7 sau sinh) hay những tháng đầu sau sinh, không lây nhiễm qua nhau thai, đây là một cách thức lây nhiễm phổ biến và quan trọng nhất.Lây truyền theo chiều ngang qua đường tiếp xúc: Lây truyền thường xảy ra ở nhà, bệnh viện nhi, trường học và nhà trẻ ..... có thể liên quan đến sự tiếp xúc các vết thương, vết trầy xước nhỏ ở da, niêm mạc có chảy máu, hay dịch tiết của vết thương. Virus viêm gan B cũng có thể lây truyền bằng cách tiếp xúc với nước bọt qua vết cắn, vết trầy xước khác ở da cũng như sự nhai thức ăn trước cho trẻ.Lây truyền qua sự tiêm chích và truyền máu: Tiêm không an toàn là đường lây truyền chủ yếu của virus viêm gan B và những bệnh khác (viêm gan C, HIV) trên nhiều quốc gia.Lây truyền trong khi quan hệ tình dục: Khi có trầy xước, tiếp xúc với máu hoặc các dịch khác của cơ thể.Trong các đường lây truyền trên thì trẻ em chủ yếu bị nhiễm virus viêm gan B từ mẹ sang con.
Virus viêm gan B ở trẻ em chủ yếu là lây từ mẹ sang con
2. Virus viêm gan B lây truyền từ mẹ sang con vào thời điểm nào và bằng cách nào?
Virus viêm gan B có thể lây truyền từ mẹ sang con vào các thời điểm: Trong khi mang thai, trong lúc chuyển dạ đẻ và thời kỳ cho con bú.
2.1 Trong giai đoạn mang thai
Tỷ lệ viêm gan B lây truyền từ mẹ sang con trong giai đoạn mang thai không quá 2%.Bình thường giữa máu mẹ bầu và thai nhi không tiếp xúc với nhau mà được ngăn cách bởi một hàng rào nhau thai, là nơi trao đổi chất dinh dưỡng. Thời kỳ đầu thai nghén, hàng rào nhau thai gồm 4 lớp (Nội mô mao mạch máu, mô liên kết, lá nuôi tế bào và lá nuôi hợp bào) nhưng sang thời kỳ sau thai nghén (sau tháng thứ 4) lá nuôi tế bào biến đi, lá nuôi hợp bào trở nên rất mỏng và mô liên kết giảm đi đáng kể. Hàng rào nhau thai trở lên rất mỏng manh. Do vậy chỉ cần một chấn động nhẹ làm tổn thương hàng rào nhau thai thì máu của mẹ sẽ tiếp xúc với máu thai nhi làm lây truyền virus viêm gan B.
2.2 Trong lúc chuyển dạ đẻ
Tới hơn 90% các trường hợp lây nhiễm virus viêm gan B từ mẹ sang con xảy ra trong giai đoạn này.Khi đó cơ tử cung co thắt, các mạch máu nơi nhau bám cũng bị co thắt có thể làm máu mẹ tiếp xúc trực tiếp với máu con hoặc khi trẻ chui qua ống âm đạo của mẹ, trẻ tiếp xúc với dịch âm đạo, sự lây truyền sẽ diễn ra ở thời điểm này.Nếu mẹ bị nhiễm HBV và có HBe. Ag (+) thì trẻ sơ sinh có 95% nguy cơ bị nhiễm nếu không được điều trị dự phòng miễn dịch. Trong trường hợp mẹ nhiễm HBV mà HBe. Ag (-), tỷ lệ lây nhiễm cho con là 32%.
2.3 Thời kỳ cho con bú
Cực kỳ hiếm các trường hợp trẻ bị nhiễm virus viêm gan B trong thời gian bú mẹ. Mặc dù đã phát hiện HBV DNA trong sữa non của bà mẹ HBs. Ag dương tính nhưng với nồng độ rất thấp, vì vậy khả năng lây nhiễm qua các dịch này cũng rất thấp.Các trường hợp bị nhiễm trong giai đoạn này có thể do các vấn đề tổn thương đầu vú của mẹ, tổn thương miệng của trẻ, huyết thanh chứa virus viêm gan B tiếp xúc với máu của trẻ khi trẻ bú trực tiếp. Vì vậy các bà mẹ bị viêm gan B mạn cho con bú cần phải tập chăm sóc phòng ngừa chảy máu khi nứt núm vú bằng cách cho trẻ bú đúng cách và giữ gìn vệ sinh đầu vú trước và sau khi trẻ bú.
3. Phòng ngừa lây nhiễm Viêm gan B từ mẹ sang con
Không nên mang thai vào giai đoạn viêm gan cấp tính:Với những bệnh nhân mắc bệnh mạn tính nên theo dõi chức năng gan định kỳ trong một thời gian dài và luôn nghe tư vấn của bác sĩ về dùng thuốc điều trị bệnh nếu muốn sinh con. Giai đoạn virus đang hoạt động không nên mang thai, khi chức năng gan trở lại bình thường, HBe. Ag âm tính mới nên mang thai.Tiêm phòng Vắc xin Viêm gan B cho trẻ. Theo nhận định của Tổ chức Y tế Thế giới và Chương trình Tiêm chủng mở rộng quốc gia, cách an toàn và hiệu quả nhất để ngăn ngừa lây nhiễm virus viêm gan B là thông qua tiêm phòng vắc-xin viêm gan B.Tiêm vắc- xin viêm gan B càng sớm thì hiệu quả càng cao. Trong vòng 12-24h sau sinh mũi vắc-xin có khả năng phòng được 85-90% các trường hợp lây truyền từ mẹ sang con, đây là sự canh tranh giữa sự nhân lên của virus Viêm gan B và kháng thể trung hòa virus đang có trong cơ thể. Hiệu quả phòng ngừa sẽ giảm dần theo từng ngày và không đạt nếu tiêm sau 7 ngày. Tiêm vắc xin viêm gan B sớm không chỉ phòng tốt lây truyền từ mẹ sang con mà còn giúp trẻ sớm được bảo vệ bởi các thành viên khác trong gia đình.Tiêm phòng vắc xin là cách hiệu quả và an toàn nhất phòng viêm gan B ( WHO)Ngoài tiêm sớm 01 mũi vắc- xin viêm gan B để tạo ra miễn dịch chủ động, trẻ có mẹ dương tính với HBs. Ag còn cần tiêm 01 mũi Globulin miễn dịch viêm gan B ( HBIG) là một miễn dịch thụ động giúp trung hòa virus viêm gan B trong khi chờ tác dụng của vắc xin. Hai mũi tiêm ở hai vị trí khác nhau trong vòng 12-24h sau sinh
Trẻ sơ sinh cần được tiêm vắc xin viêm gan B trong 12-24h sau sinh
Cho trẻ bú sữa mẹ ngay sau khi sinh. WHO khuyến cáo sữa mẹ là thức ăn tốt nhất sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Kết quả nghiên cứu của WHO được công bố vào năm 2009 khẳng định, không có bằng chứng rằng việc con bú mẹ gây tăng nguy cơ lây nhiễm viêm gan B từ mẹ cho con và bú mẹ không gây nguy cơ lây nhiễm cao hơn so với bé không bú mẹ và không đáng kể so với nguy cơ cao hơn do tiếp xúc với máu và chất dịch cơ thể mẹ khi sinh.Mẹ nhiễm virus viêm gan B nên tránh cho trẻ bú trực tiếpĐể giảm thiểu sự lây truyền Virus Viêm gan B từ mẹ sang con, các bà mẹ hãy thường xuyên theo dõi tình trạng sức khỏe của mình, chọn thời điểm thụ thai phù hợp, tuân thủ phác đồ tiêm chủng của WHO và chương trình tiêm chủng mở rộng Quốc gia để con được khỏe mạnh nhất.
4.
Các mốc khám thai định kỳ quan trọng | vinmec | 1,458 |
Sự phát triển của thai 18 tuần và những thay đổi trên cơ thể thai phụ
Bước vào tuần thứ 18 của thai kỳ, mẹ bầu dần cảm nhận được một vài cử động của thai nhi. Song song với sự phát triển của thai nhi, cơ thể mẹ bầu cũng có nhiều thay đổi rõ rệt nhằm thích ứng với sự lớn dần của bào thai. Vậy thai 18 tuần phát triển như thế nào? Những vấn đề sức khỏe mẹ bầu có thể gặp phải ở tuần thai thứ 18 là gì?
1. Quá trình phát triển của thai 18 tuần tuổi
Bước qua những tuần đầu của tam cá nguyệt thứ hai, sự phát triển của thai nhi ngày một rõ rệt với nhiều bộ phận trên cơ thể được hình thành rõ nét hơn. Thông qua hình ảnh siêu âm, mẹ bầu có thể nhận thấy tai của thai nhi đã có biểu hiện lồi ra. Điều này cũng đồng nghĩa với việc em bé của bạn đã bắt đầu có thể nghe thấy những âm thanh bên ngoài. Bên cạnh đó, hệ tiêu hóa đã bắt đầu hoạt động, lớp vỏ bảo vệ myelin của dây thần kinh cũng dần hình thành.
Khi thai 18 tuần tuổi, ba mẹ đã có thể xác định được giới tính của con bằng hình thức siêu âm. Ngoài ra, một số thai nhi đã bắt đầu có những chuyển động như đạp chân, xoay người, lật người, duỗi người. Do đó, một vài mẹ bầu đã bắt đầu cảm nhận được cảm giác thai máy từ giai đoạn này. Bên cạnh đó, bàn tay và ngón tay của thai nhi cũng phát triển rõ và bắt đầu có những cử động như nắm, miết chặt vào nhau.
Vậy ở thời điểm này, thai nhi đã đạt được kích thước và cân nặng khoảng bao nhiêu? Thực tế, tùy vào mức độ phát triển của mỗi thai nhi mà chỉ số kích thước và cân nặng sẽ khác nhau. Nhìn chung, ở tuần thai thứ 18, thai nhi thường đạt được trọng lượng trung bình khoảng 190g và chiều dài đầu mông khoảng 140mm. Đồng thời, các chỉ số này sẽ thay đổi theo từng ngày nên nếu kết quả siêu âm của thai nhi có sự chênh lệch nhỏ thì ba mẹ vẫn có thể yên tâm theo dõi thêm.
2. Những thay đổi trên cơ thể mẹ bầu khi thai 18 tuần
Theo bác sĩ, bước qua tam cá nguyệt thứ 2, cơ thể mẹ bầu đã thích ứng tốt hơn với sự xuất hiện của bào thai và đây cũng là thời kỳ có thể xem là dễ chịu nhất đối với thai phụ. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa giai đoạn này mẹ bầu sẽ không gặp bất kỳ vấn đề sức khỏe nào khác. Bởi lẽ, song song với sự phát triển của thai nhi, cơ thể mẹ bầu cũng có nhiều biểu hiện khác khi thai 18 tuần tuổi, chẳng hạn như:
2.1. Đau lưng - nhức mỏi
Khoảng từ tháng 4 trở đi, một số mẹ bầu đã giảm bớt hoặc mất hoàn toàn cảm giác ốm nghén. Tuy nhiên, bắt đầu từ thời điểm này thai phụ có thể gặp phải tình trạng đau lưng, nhức mỏi với tần suất ngày một nhiều hơn khi thai ngày một lớn hơn. Bởi nhẽ, sự tăng dần về cân nặng và kích thước thai nhi cũng như sự lớn dần của tử cung của mẹ bầu sẽ gây áp lực cho cột sống. Để giảm bớt triệu chứng nhức mỏi, đau lưng, thai phụ có thể thư giãn bằng cách ngâm người vào nước ấm.
2.2. Đầy hơi - ợ nóng
Khi mang thai, cơ thể mẹ bầu sẽ gia tăng sự bài tiết Progesterone, tuy nhiên hormone này lại có khả năng giúp các cơ thư giãn. Điều này sẽ gây cản trở khả năng tiêu hóa thức ăn và dẫn đến đầy hơi. Do đó, trong thời kỳ mang thai, mẹ bầu thường khó tránh khỏi tình trạng ợ nóng, đầy hơi. Để giảm bớt triệu chứng này, thai phụ nên bổ sung nhiều thực phẩm giàu chất xơ, uống nhiều nước, hạn chế ăn đồ cay. Bên cạnh đó, mẹ bầu nên chia các bữa chính thành nhiều bữa ăn nhỏ kết hợp ăn chậm, nhai kỹ để thức ăn được tiêu hóa dễ dàng và tránh nằm ngay sau khi ăn.
2.3. Phù nề chân
Mặc dù, phần lớn thai phụ gặp tình trạng phù nề chân vào những tháng cuối của thai kỳ nhưng một số mẹ bầu đã có triệu chứng này ngay từ khi thai 18 tuần tuổi. Hiện tượng phù nề chân được lý giải vì cơ thể thai phụ cần tích trữ một lượng lớn chất lỏng và máu để nuôi dưỡng bào thai. Do đó, hầu hết tất cả mẹ bầu đều gặp phải tình trạng phù chân và mắt cá chân. Để giảm bớt biểu hiện này, thai phụ không nên ngồi một chỗ hoặc đứng liên tục trong thời gian dài.
2.4. Chuột rút
Tình trạng chuột rút khiến nhiều mẹ bầu cảm thấy rất khó chịu hoặc thậm chí gây đau đớn, nhất là khi đang ngủ. Điều này cũng gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng giấc ngủ của mẹ bầu vì vốn dĩ thai phụ thường khó ngủ về đêm do cảm giác buồn tiểu nhiều lần. Để giảm bớt tình trạng này, mẹ bầu nên thực hiện một vài động tác duỗi chân trước khi ngủ hoặc kê cao chân lúc ngủ.
3. Những lời khuyên dành cho mẹ bầu khi thai 18 tuần
Mang thai - được làm mẹ là mong ước của biết bao phụ nữ, đặc biệt với đứa con đầu, ba mẹ thường có ít kinh nghiệm và gặp nhiều bỡ ngỡ. Bên cạnh niềm hạnh phúc khi có sự xuất hiện của một sinh linh bé nhỏ, mẹ bầu có thể gặp một số vấn đề sức khỏe không mong muốn khác. Để hạn chế nguy cơ mắc phải những yếu tố tiềm ẩn không may, mẹ bầu nên chủ động chăm sóc và theo dõi sức khỏe của cả mẹ và thai nhi.
Ở tam cá nguyệt thứ hai, thai nhi đã phát triển mạnh và là thời điểm thích hợp để mẹ bầu thực hiện một số xét nghiệm nhằm tầm soát một số nguy cơ ngoài mong muốn. Do đó, khi thai 18 tuần tuổi, bác sĩ thường khuyên mẹ bầu lưu ý một số vấn đề như:
Tiến hành siêu âm 4D nhằm kiểm tra nguy cơ dị tật thai nhi toàn diện, tuy nhiên hình thức xét nghiệm siêu âm thường chỉ đạt mức độ chính xác khoảng 85 - 90%.
Xét nghiệm tiểu đường nhằm tầm soát nguy cơ tiểu đường thai kỳ. Tình trạng tiểu đường khi mang thai không chỉ gây biến chứng nguy hiểm cho thai phụ mà còn tác động đến sự phát triển của thai nhi.
Theo dõi và kiểm soát cân nặng của thai phụ nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe của cả mẹ và bé. Việc thiếu hoặc tăng cân quá mức cũng gây ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của thai nhi cũng như gia tăng những vấn đề sức khỏe không mong muốn ở thai phụ.
Mẹ bầu (nhất là những phụ nữ từng có tiền sử sảy thai, sinh non hoặc mang đa thai) nên chủ động tìm hiểu những dấu hiệu như động thai, dọa sảy, dọa sinh sớm,… Việc hiểu rõ những triệu chứng của các vấn đề sức khỏe này có thể giúp mẹ bầu phòng tránh hoặc phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường để kịp thời thăm khám và điều trị.
Ngoài những vấn đề trên, mẹ bầu cũng cần lưu ý một số sinh hoạt hằng ngày nhằm hạn chế làm gia tăng các cơn đau nhức, mệt mỏi khi thai nhi ngày càng phát triển, kích thước bụng lớn. Theo bác sĩ, thai phụ cần chú trọng một số vấn đề như chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất (tăng cường những thực phẩm giàu phốt pho, canxi), không ngồi bắt chéo chân, không mang giày dép cao gót hoặc quá chật, không vận động mạnh hoặc di chuyển quá nhanh,...
Với bài viết trên đây, hy vọng các mẹ bầu dễ dàng nắm bắt được những thay đổi trên cơ thể mình và sự phát triển của thai 18 tuần tuổi. Ngoài ra, những thông tin hữu ích do bác sĩ chia sẻ cũng giúp các thai phụ dễ dàng khắc phục những vấn đề sức khỏe không mong muốn khi mang thai. | medlatec | 1,446 |
Triệu chứng lâm sàng của tai biến mạch máu não ai cũng cần biết
Tai biến mạch máu não là một trong 5 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam và thế giới. Nắm được triệu chứng lâm sàng của tai biến mạch máu não sớm, bạn sẽ có biện pháp điều trị kịp thời.
1. Sơ bộ về tai biến mạch máu não
Tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ não, là tình trạng mạch máu não (tĩnh mạch, mao mạch, động mạch) bị vỡ hoặc tắc nghẽn đột ngột mà không phải do yếu tố tác động khác vào não.
Tai biến mạch máu là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu
Tai biến mạch máu là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu
Khi các mao mạch có hiện tượng vỡ, tắc nghẽn thì các tế bào não ảnh hưởng. Việc này gây thiếu hụt oxy và dưỡng chất nên não bắt đầu chết dần. Thời gian để càng dài thì các tế bào não chết đi càng nhiều, khiến việc chữa trị khó khăn, thậm chí gây tử vong. Nếu được cứu sống thì người bệnh sau này cũng gặp các di chứng nặng nề như liệt nửa người, tê liệt chân tay, không thể giao tiếp, ….
2. Vì sao lại bị tai biến mạch máu não?
2.1. Do thiếu máu cục bộ
Tình trạng này xảy ra bởi các chất béo tích tụ thành mảng, bám chặt ở động mạch sẽ ngăn dòng chảy hoạt động của máu, gây nên xơ vữa động mạch. Đây là yếu tố chính gây nên bệnh tai biến mạch máu não.
Ngoài vấn đề trên, tuổi tác cũng là một nguyên nhân dẫn đến tai biến mạch máu não. Ở người lớn tuổi, động mạch thường có xu hướng hẹp hơn, từ đó nguy cơ bị thiếu máu lên não sẽ cao hơn.
2.2. Do xuất huyết não
Đây là tình trạng máu tràn vào mô não lân cận, gây nên hiện tượng phù não, tăng áp lực lên các mô xung quanh não. Các tế bào não sẽ yếu và chết dần đi, gây vỡ mạch não. Nếu không cấp cứu kịp thời thì người bệnh có thể tử vong. Chính vì vậy, tỷ lệ người tử vong do xuất huyết não thường cao hơn so với các nguyên nhân khác.
3. Triệu chứng lâm sàng của tai biến mạch máu não
3.1. Khó nói, hạn chế giao tiếp
Người bệnh bị tai biến mạch máu não có thể gặp khó khăn khi nói do lưỡi bị lệch. Vùng Broca nằm ở thùy trán có nhiệm vụ sản xuất lời nói đã bị tổn thương nên người bệnh có thể hiểu được người khác nói nhưng bản thân không thốt ra lời được. Hoặc vùng Wernicke nằm ở thuỳ thái dương có nhiệm vụ tạo ý nghĩa cho lời nói cũng bị tổn thương, nên người bệnh có thể nói thành lời nhưng người nghe lại khó hiểu ý nghĩa.
3.2. Triệu chứng lâm sàng của tai biến mạch máu não biểu hiện ở mặt
Tai biến mạch máu máu não ảnh hưởng trực tiếp vào nhu mô não cũng như đường đi của dây thần kinh nên sẽ gây ra tình trạng mặt bị liệt hoặc méo xệ sang một bên, mắt không thể nhắm kín như bình thường. Tình trạng yếu nửa người xảy ra khi chân tay một bên yếu hơn bên còn lại.
Một nửa khuôn mặt người bệnh bị tê liệt, trở nên buồn rầu
Một nửa khuôn mặt người bệnh bị tê liệt, trở nên buồn rầu
3.3. Triệu chứng lâm sàng của tai biến mạch máu não là mắt nhòe, mờ dần
3.4. Triệu chứng lâm sàng của tai biến mạch máu não thể hiện qua các cơn đau đầu
Nếu bị xuất huyết não, bạn sẽ cảm thấy cơn đau đầu dữ dội, có thể kèm triệu chứng nôn hoặc buồn nôn. Trường hợp bị nhồi máu não bạn có thể khó phát hiện hơn vì cơn đau đầu thoáng qua, âm ỉ theo thời gian. Khi có biểu hiện trên, cần đưa người bệnh tới viện khám để tránh không bị chết não.
3.5. Đi lại, làm việc khó khăn
Vùng tiểu não bị tổn thương sẽ gây ảnh hưởng tới chức năng giữ thăng bằng của cơ. Do nguyên nhân yếu các chi nên việc đi lại, sinh hoạt trở nên khó khăn. Bên cạnh những triệu chứng lâm sàng của tai biến mạch máu não nói trên còn có một số dấu hiệu khác như dáng đi bất thường, khó thở hoặc nấc cụt.
4. Tai biến mạch máu não thường rơi vào đối tượng nào?
Dưới đây là những đối tượng có nguy cơ mắc tai biến mạch máu cao:
– Người bị bệnh tiểu đường: Do bị xơ vữa động mạch nên dễ gây hiện tượng tắc mạch máu và dẫn tới cơn tai biến nhanh chóng.
– Bệnh nhân cao huyết áp: Khoảng 80% các ca tai biến mạch máu não xuất phát từ nhóm đối tượng này.
– Người bị mỡ máu cao, mắc bệnh tim mạch: Do lòng mạch hẹp nên khiến máu khó lưu thông, từ đó gây thiếu máu lên não và tai biến.
– Người có thói quen không lành mạnh như uống rượu bia, hút thuốc lá, ít vận động, béo phì, … có nguy cơ bị cao huyết áp dẫn tới tai biến.
5. Phòng ngừa bệnh bằng các biện pháp đơn giản
Theo các bác sĩ, để phòng ngừa tai biến mạch máu não, bạn cần làm tốt các việc sau:
– Đầu tiên, người bệnh cần chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ đầy đủ và đi khám ngay khi phát hiện các triệu chứng bệnh.
Đi khám là cách nhanh nhất để chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả.
– Có chế độ ăn uống khoa học, ăn đủ bữa, đầy đủ chất dinh dưỡng. Hạn chế thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, cholesterol, chất béo. Thay vào đó, bạn nên ăn nhiều rau củ quả, hải sản, thịt trắng, ngũ cốc, trứng, các loại đậu.
– Thể dục vận động thường xuyên, tối thiểu 30 phút/ngày, mỗi tuần nên thực hiện từ 3-4 ngày.
– Không được tăng cân quá mức, luôn duy trì cân nặng hợp lý
– Giữ lối sống lành mạnh, không sử dụng rượu bia, thuốc lá, cà phê…
– Giữ huyết áp ổn định.
– Tránh các yếu tố gây căng thẳng, giữ tinh thần thoải mái vui vẻ.
– Không nên thức khuya, chất lượng giấc ngủ phải đảm bảo.
– Tầm soát và khám đột quỵ định kỳ.
Người sau đột quỵ, cần lưu ý tới chế độ dinh dưỡng dưới đây:
– Không ăn quá nhiều, việc ăn quá no sẽ khiến lượng chất béo hấp thụ vào cơ thể cao, dễ gây béo phì.
– Không ăn thức ăn quá mặn.
– Bổ sung vào thực đơn hàng ngày chế độ ăn uống nhiều rau xanh, trái cây.
– Bữa ăn đa dạng, đầy đủ vi chất cần thiết cho cơ thể. | thucuc | 1,213 |
Làm sao để có kháng thể viêm gan B đạt mức bảo hộ miễn dịch
Viêm gan B là một căn bệnh mãn tính nguy hiểm, lâu ngày có thể dẫn đến xơ gan và ung thư gan. Cách để phòng ngừa viêm gan B là cơ thể phải có kháng thể viêm gan B. Vậy kháng thể viêm gan B được hiểu như thế nào và làm sao để có kháng thể viêm gan B? Cùng bài viết dưới đây trả lời nhé.
1. Có kháng thể viêm gan B là sao?
Kháng thể viêm gan B là kháng thể chống lại virus gây viêm gan B. Hiểu ngắn gọn là nếu cơ thể có kháng thể viêm gan B ở một nồng độ bảo hộ thì sẽ được bảo vệ và không bị nhiễm virus gây viêm gan B.
Nồng độ kháng thể đủ để bảo vệ cơ thể người là 10 m
UI / ml.
Nồng độ kháng thể để tối ưu với virus là 1000 m
UI / ml.
Có kháng thể viêm gan B là nhân tố quan trọng trong điều trị dự phòng viêm gan B. Dựa vào kết quả xét nghiệm nồng độ kháng thể viêm gan B, bác sĩ có thể phát hiện và theo dõi bệnh tình của bệnh nhân.
2. Xét nghiệm kháng thể viêm gan B
Xét nghiệm kháng thể viêm gan B là phương pháp xét nghiệm để xác định có hay không có kháng thể viêm gan B, giúp biết được người đó đã được bảo vệ khỏi sự lây nhiễm virus viêm gan B hay chưa.
Có hai chỉ số xét nghiệm để biết được có kháng thể viêm gan B hay không:
Chỉ số Hbs
Ag (Hepatitis B surface Antigen): chỉ số biểu thị nồng độ kháng nguyên bề mặt của virus gây viêm gan B.
Chỉ số Anti HBs (Hepatitis B surface antibody): chỉ số biểu thị nồng độ kháng thể chống lại kháng nguyên bề mặt của virus gây viêm gan.
Kết quả xét nghiệm có thể có hai trường hợp sau:
a. Kết quả Hbs
Ag dương tính:
Tức là trong cơ thể bạn có mặt kháng nguyên của virus viêm gan B, tức là bạn đã bị nhiễm virus viêm gan B. Virus sẽ tăng nhanh về số lượng trong vòng 8 - 10 tuần đầu sau khi nhiễm. Điều đó có nghĩa là kháng nguyên bề mặt của virus cũng tăng với tốc độ khủng khiếp. Theo thống kê, 95% số người mắc virus viêm gan B cấp sẽ hồi phục tự nhiên, vì thế với một cơ thể khỏe mạnh thì sau khoảng 4 - 6 tháng lượng virus sẽ giảm, nồng độ Hbs
Ag cũng giảm theo. Nhưng nếu cơ thể vật chủ có sức đề kháng yếu, thuận lợi cho virus phát triển thì chỉ số HBs
Ag sẽ tăng lên và bệnh trở nên mãn tính và có nguy cơ chuyển thành xơ gan, ung thư gan gây hậu quả xấu cho sức khỏe.
Trong xét nghiệm chỉ số Hbs
Ag nếu thấy chỉ số này tăng cao thì bệnh nhân cần tới phòng khám chuyên khoa Gan mật/Truyền nhiễm 3 - 6 tháng/lần để được tư vấn và đánh giá xem virus có hoạt động hay không và đã gây tổn thương gan hay chưa nhằm có hướng bảo vệ hợp lý trong trường hợp cần thiết.
b. Kết quả HBs
Ab > 10 UI/ml:
Trường hợp này cho thấy trong cơ thể bạn đã có một lượng kháng thể chống virus viêm gan B. Cơ thể có kháng thể viêm gan B là do một trong hai lý do sau:
Bạn đã được tiêm vắc xin viêm gan B nên cơ thể có kháng thể.
Bạn đã từng tiếp xúc với virus viêm gan B nhưng nhờ hệ miễn dịch tốt nên tự khỏi và cơ thể cũng đã có kháng thể.
Tuy nhiên để chắc chắn, bác sĩ sẽ chỉ định bạn tiến hành xét nghiệm thêm để biết được nồng độ kháng thể chống virus viêm gan B trong máu có đủ ngưỡng bảo hộ không. Nếu chưa đủ ngưỡng bảo hộ thì bạn sẽ phải tiêm nhắc lại vắc xin viêm gan B để cơ thể tiếp tục sinh kháng thể. Nếu chưa đủ ngưỡng bảo hộ thì bạn không cần tiêm vắc xin, tuy nhiên bạn cần được theo dõi thường xuyên vì lượng kháng thể có thể bị giảm xuống do nhiều nguyên nhân khác nhau.
3. Làm thế nào để có kháng thể viêm gan B đạt mức bảo hộ miễn dịch?
Nếu bạn muốn có kháng thể viêm gan B một cách an toàn thì cách duy nhất là tiêm vacxin phòng bệnh viêm gan B. Sau khi tiêm mũi đầu tiên 21 ngày thì trong cơ thể bạn đã có kháng thể chống virus viêm gan B. Tuy nhiên để có kháng thể viêm gan B đạt mức độ bảo hộ miễn dịch thì bạn phải tiêm nhắc lại thêm 2 mũi, tức là phải tiêm tổng cộng 3 mũi vắc xin thì mới hiệu quả.
- Đối với trẻ sơ sinh: bé nên được tiêm chủng một mũi vacxin phòng bệnh viêm gan B sau 24 giờ kể từ khi sinh ra. Nếu trường hợp người mẹ bị viêm gan B thì bé cần được tiêm thêm một mũi kháng thể chống viêm gan B (HBIg - Hepatitis B Immunoglobulin), tốt nhất là sau 12 - 24 giờ kể từ khi sinh ra. Vị trí tiêm kháng thể phải nằm xa vị trí tiêm để tránh hiện tượng trung hòa kháng thể khiến cả kháng thể và vacxin đều không có tác dụng.
- Đối với trẻ em: phác đồ tiêm phòng vacxin viêm gan B theo chương trình tiêm chủng mở rộng sẽ tiêm các mốc tháng 2, 3, 4 trong mũi 5 trong 1.
- Đối với người lớn: phác đồ tiêm phòng vacxin viêm gan B gồm có 3 mũi sau:
Mũi 1: tiêm lần đầu tiên.
Mũi 2: tiêm sau 1 tháng kể từ khi tiêm mũi 1.
Mũi 3: tiêm sau 6 tháng kể từ khi tiêm mũi 2.
Ngoài ra để đảm bảo cơ thể luôn có kháng thể viêm gan B ở mức bảo hộ thì phải tiêm thêm mũi 4 sau 1 năm kể từ khi tiêm mũi 3.
4. Viêm gan B có lây không? Làm sao để phòng ngừa viêm gan B hiệu quả?
Viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm, có thể lây truyền qua các con đường sau:
Lây qua nhau thai (từ mẹ sang con).
Lây qua đường máu.
Lây qua đường tình dục.
Lây qua sự tiếp xúc với các dụng cụ nhiễm virus: dao cạo râu, bàn chải đánh răng, dụng cụ châm cứu,…
Để phòng ngừa bệnh viêm gan B, ngoài tiêm phòng vacxin ra thì bạn có thể:
Không quan hệ tình dục bừa bãi với người nhiễm hoặc nghi nhiễm virus viêm gan B.
Không sử dụng chung các dụng cụ cá nhân với người nhiễm hoặc nghi nhiễm viêm gan B.
Thận trọng khi tiếp xúc với máu, dịch tiết của bệnh nhân.
Có lối sống khoa học lành mạnh giúp cơ thể nâng cao sức đề kháng.
Hạn chế uống rượu, bia, hút thuốc lá hay sử dụng các chất độc hại làm phá huỷ tế bào gan khiến virus dễ dàng xâm nhập.
Thường xuyên kiểm tra sức khoẻ để có hướng giải quyết tốt nhất. | medlatec | 1,213 |
Ngủ không đủ giấc và bệnh tiểu đường loại 2
Nghiên cứu mới cho thấy những người ngủ không đủ giấc có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2. Việc thay đổi lối sống hoặc phương pháp điều trị dược lý để cải thiện chứng mất ngủ có thể giúp ngăn ngừa và điều trị tiểu đường loại 2.
1. Mối liên hệ ngủ không đủ giấc và tiểu đường loại 2
Tiểu đường loại 2 là một bệnh gây ra do rối loạn chuyển hoá carbonhydrat, khiến đường huyết trong máu tăng hơn so với giá trị bình thường. Khi đường huyết tăng có thể ảnh hưởng tới các quan khác trong cơ thể.Có rất nhiều yếu tố có thể gây ra bệnh tiểu đường tuýp 2 như chế độ ăn uống không khoa học, lười vận động, liên quan tới yếu tố di truyền... Ngoài ra, mới đây các nhà khoa học đã ghi nhận một yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 đó là ngủ không đủ giấc.Để đánh giá giấc ngủ có ảnh hưởng tới bệnh tiểu đường loại 2 các nhà nghiên cứu đã sử dụng 5 thước đo giấc ngủ để đánh giá mối liên quan, bao gồm: Mất ngủ, thời lượng ngủ, buồn ngủ ban ngày, ngủ trưa và sở thích buổi sáng hoặc buổi tối (chronotype). 5 yếu tố này có liên quan như thế nào đến mức đường huyết trung bình được đánh giá bằng chỉ số Hb. A1c. Nghiên cứu này thực hiện trên 336.999 người trưởng thành sống ở Anh.Kết quả các nhà nghiên cứu đã đưa ra một số kết luận bao gồm:Những người gặp vấn đề như ngủ không đủ giấc hay thiếu ngủ có liên quan tới lượng đường trong máu tăng hơn;Với những người không có rối loạn giấc ngủ hoặc rất ít khi xảy thì lượng đường không có sự thay đổi nhiều;Các yếu tố khác như ngủ ban ngày hay ngủ trưa... không rõ đánh giá có sự liên quan tới tăng lượng đường trong máu.Một nghiên cứu khác cũng cung cấp cho chúng ta những hiểu biết quan trọng về mối quan hệ giữa giấc ngủ và bệnh tiểu đường loại 2. Nghiên cứu này cho thấy ngủ không đủ giấc có thể gây ra lượng đường trong máu cao hơn và đóng một vai trò trực tiếp trong sự phát triển của bệnh tiểu đường loại 2. Tuy nhiên, điều quan trọng chúng ta cần nhớ là bệnh tiểu đường loại 2 là một tình trạng phức tạp, có nhiều yếu tố nguy cơ. Có một chế độ ăn uống lành mạnh, thường xuyên vận động cùng với ngủ đủ giấc, là tất cả các yếu tố cần thiết để có sức khỏe tốt cho mọi người, kể cả những người có nguy cơ hoặc người đang sống chung với bệnh tiểu đường loại 2.
2. Mối liên quan giữa giấc ngủ và bệnh tiểu đường loại 2
Thông qua các nghiên cứu ở trên chúng ta biết được mối liên hệ giữa giấc ngủ và từ đó có những phương pháp tiếp cận mới can thiệp lối sống hoặc quản lý tình trạng mất ngủ để giúp ngăn ngừa bệnh lý.Các nhà khoa học còn ước tính rằng một phương pháp điều trị chứng mất ngủ hiệu quả có thể làm giảm lượng đường nhiều hơn, giúp cho họ giảm 14kg trọng lượng cơ thể ở một người có chiều cao trung bình.Việc đưa ra các biện pháp điều trị mất ngủ có thể giảm thiểu được nguy cơ mắc bệnh này ở rất nhiều đối tượng. Giảm gánh nặng về kinh tế và tăng chất lượng cuộc sống của họ.
3. Các biện pháp giúp cải thiện giấc ngủ
Việc áp dụng các biện pháp cải thiện giấc ngủ được sử dụng tùy thuộc vào nguyên nhân, các yếu tố liên quan và mức độ mất ngủ. Các biện pháp giúp tránh tình trạng ngủ không đủ giấc, bao gồm:Các biện pháp vệ sinh giấc ngủ:Nên ra ngoài vào ban ngày để cho cơ thể tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên. Giúp điều chỉnh đồng hồ sinh học hoạt động nhịp nhàng hơn;Tập thể dục thường xuyên ít nhất 20 đến 30 phút mỗi ngày, nhưng không nên tập vào trước giờ đi ngủ;Nên ngủ và thức dậy vào các giờ cố định, kể cả những ngày được nghỉ;Bạn có thể uống một cốc sữa nóng trước khi đi ngủ, vì tryptophan có trong sữa giúp thúc đẩy giấc ngủ. Nhưng nếu nguyên nhân thức dậy giữa đêm do đi tiểu đêm thì hạn chế uống nước trước khi đi ngủ;Không nên ngủ ban ngày nhiều hơn 30 phút;Thư giãn đầu óc và cơ thể trước khi ngủ. Tập các bài tập thư giãn và giãn cơ giúp bạn ngủ ngon hơn;Tránh sử dụng các loại thức uống có cồn hay gây kích thích trước khi đi ngủ;Hạn chế ăn vào buổi tối trước khi đi ngủ;Tạo không gian ngủ yên tĩnh và tránh tiếng ồn, ánh sáng;Không cố ép bản thân đi ngủ, nếu bạn chưa buồn ngủ hãy đi lại hay đọc sách đến khi muốn ngủ.Sử dụng một số loại thảo dược có tác dụng an thần để hỗ trợ giấc ngủ.Khi các biện pháp trên đều không mang lại hiệu quả bác sĩ khuyến nghị dùng liệu pháp hành vi nhận thức (CBT) cho chứng mất ngủ và có thể kết hợp điều trị ngắn hạn bằng thuốc ngủ hoặc hormone melatonin.Không nên để tình trạng mất ngủ kéo dài, thay đổi phù hợp và điều trị khi nó mới xuất hiện thì hiệu quả sẽ cao hơn. Bạn nên thăm khám để tìm được nguyên nhân hay yếu tố dẫn đến mất ngủ, từ đó có biện pháp điều trị mang lại hiệu quả cao hơn.Tóm lại, ngủ không đủ giấc làm cho bạn có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 hơn so với người không thiếu ngủ. Có thể cần thêm các nghiên cứu trong tương lai để đánh giá tác động của các phương pháp điều trị chứng mất ngủ đối với mức đường huyết ở những người mắc và không mắc bệnh tiểu đường để thiết lập các phương pháp điều trị mới.net | vinmec | 1,057 |
Đi khám phụ khoa cần tìm hiểu trước những thông tin gì?
Khám phụ khoa là một danh mục khám bệnh vô cùng quan trọng và cần thiết đối với nữ giới. Vậy nên đi khám phụ khoa vào lúc nào? Những nội dung khám nào sẽ có trong danh mục khám bệnh này? Nên đi khám phụ khoa ở đâu tốt nhất?
1. Khám phụ khoa là gì? Khám phụ khoa bao gồm những nội dung nào?
Thuật ngữ “Khám phụ khoa” có lẽ đã rất quen thuộc với nhiều người. Thế nhưng khám phụ khoa là gì thì không phải ai cũng hiểu hết được.
1.1. Vậy khám phụ khoa là gì?
Khám phụ khoa là một danh mục khám bệnh dành riêng cho nữ giới. Khi khám phụ khoa, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra, làm xét nghiệm tổng thể, chi tiết cho các bộ phận sinh dục. Sau đó, dựa trên kết quả khám bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành chẩn đoán tình trạng. Nếu cơ thể bạn có vấn đề thì sẽ được tiến hành tiếp nhận phác đồ điều trị phù hợp.
1.2. Khám phụ khoa bao gồm những nội dung nào?
Hầu hết khi đi khám phụ khoa, mọi người thường không biết rõ mình sẽ phải khám những gì. Chính vì vậy, bạn thường không có sự chuẩn bị tốt nhất. Vậy nên hãy tham khảo những thông tin dưới đây để hiểu rõ hơn về danh mục khám này nhé.
Khi khám phụ khoa, bạn sẽ được trải qua hai nội dung khám chính. Đó là “khám” và “siêu âm”.
1.2.1.
Khám bộ phận sinh dục: thực hiện khám đầy đủ bộ phận từ trên xuống dưới để phát hiện những bất thường (nếu có).
Khám vùng bụng.
Khám trực tràng: để kiểm tra khu vực giữa vùng âm đạo và hậu môn.
1.2.2. Những xét nghiệm, siêu âm cần thực hiện
Siêu âm âm đạo: để xem xét tình hình của tử cung, buồng trứng và các cơ quan sinh dục khác.
Siêu âm tuyến vú: Hoạt động siêu âm này sẽ giúp bạn được phát hiện sớm về ung thư vú cũng như là các khối u hạch (nếu có).
Xét nghiệm Pap smear: Đây là xét nghiệm phụ khoa dành cho người từ 21 đến 65 tuổi. Mục đích chính là để phát hiện những vấn đề xuất hiện ở tử cung. Đặc biệt xét nghiệm này sẽ cho phép bác sĩ đưa ra những chẩn đoán sớm về ung thư cổ tử cung ở người bệnh.
Xét nghiệm dịch âm đạo: Xét nghiệm này giúp kiểm tra tình trạng nhiễm khuẩn đường sinh dục.
Xét nghiệm HPV: Xét nghiệm kiểm tra virus HPV gây ung thư cổ tử cung và mụn cóc ở bộ phận sinh dục.
Xét nghiệm CA - 125: Xét nghiệm này được sử dụng để kiểm tra nồng độ protein trong máu. Qua đó, bạn sẽ được chẩn đoán xem có ung thư đang phát triển ở buồng trứng hay không.
Xét nghiệm nội tiết tố: Xét nghiệm này được thực hiện để kiểm tra lượng hormone quan trọng trong cơ thể: progesterone, estradiol,...
2. Quy trình khám phụ khoa
Hiện nay, quy trình khám phụ khoa đã đơn giản hơn rất nhiều. Vì vậy, khi đi khám phụ khoa bạn sẽ không hề có cảm giác đau đớn như suy nghĩ trước đây. Do đó, hãy đừng lo lắng và nên thực hiện khám định kỳ danh mục này nhé. Điều này sẽ rất có lợi cho sức khỏe của bạn đấy.
Sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu đôi chút về quy trình tiến hành khám phụ khoa. Qua đó, bạn sẽ
hiểu hơn về quá trình này và sẽ chuẩn bị được tâm lý khám bệnh tốt nhất.
Bước 1: Khám lâm sàng bộ phận sinh dục ngoài
Bước đầu tiên được thực hiện khi bạn đi khám phụ khoa chính là khám lâm sàng bộ phận sinh dục ngoài. Ở bước này, bác sĩ chủ yếu dùng mắt và tay để khám và chẩn đoán tình hình. Chính vì vậy bạn sẽ không hề cảm thấy đau
đớn hay khó chịu.
Thông qua bước khám này, bác sĩ sẽ có những phán đoán nhất định.
Bước 2: Khám bộ phận sinh dục trong bằng dụng cụ chuyên dụng
Sau khi đã khám sơ bộ bằng tay và mắt, bác sĩ sẽ tiếp tục sử dụng dụng cụ để khám bộ phận sinh dục trong. Dụng cụ được sử dụng ở đây chính là kẹp mỏ vịt. Dụng cụ này trước khi được đưa vào âm đạo đều sẽ được vô trùng và bôi trơn. Như vậy cơ thể bạn sẽ hoàn toàn không bị tác động mạnh và gây ra những tổn thương đáng tiếc.
Khi đưa kẹp mỏ vịt vào, bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu dịch âm đạo và tế bào tử cung. Những mẫu này sẽ được dùng làm “tư liệu” để soi tươi và làm xét nghiệm cần thiết.
Bước 3: Siêu âm
Hoạt động siêu âm sẽ được sử dụng để “thăm dò” những bộ phận sinh dục ở sâu bên trong. Đó chính là buồng trứng, vòi trứng và tử cung. Khi bác sĩ tiến hành siêu âm, cơ thể bạn sẽ có cảm giác khó chịu một chút do có dụng cụ tiến sâu vào cơ thể. Tuy nhiên cảm giác này sẽ biến mất nhanh khi quá trình này kết thúc.
Siêu âm là một bước khám phụ khoa khá phức tạp và đòi hỏi nhiều kỹ năng, tay nghề của bác sĩ.
Bước 4: Khám phụ khoa bằng tay
Bước cuối cùng trong quy trình khám phụ khoa chính là bác sĩ sẽ tiến hành khám bằng tay. Theo đó, bác sĩ sẽ sử dụng hai ngón tay đã đeo găng tay vào bôi gel đưa vào âm đạo. Mục đích của việc này là để kiểm tra chân thực nhất tử cung của bạn. Nếu trường hợp hình dạng tử cung có bất thường, xuất hiện những u, hạch nhỏ thì đều được phát hiện nhanh chóng.
3. Những lưu ý cần biết khi đi khám phụ khoa
Khi khám phụ khoa bạn cần ghi nhớ lưu ý 3 vấn đề được đề cập dưới đây.
Lưu ý đầu tiên: Những điều cần chuẩn bị trước khi đi khám
Để việc khám phụ khoa diễn ra an toàn và hiệu quả nhất, bạn cần:
Chuẩn bị tâm lý thật tốt trước khi đi khám (không lo ngại, không sợ hãi, không né tránh).
Không quan hệ tình dục trước khi đi khám ít nhất 1 ngày.
Chỉ nên đi khám vào thời điểm đã kết thúc chu kỳ kinh nguyệt từ 3 đến 5 ngày. Không nên đi khám trong ngày hành kinh. Vì lúc này trong bộ phận sinh dục có nhiều máu, niêm mạc bong tróc. Điều này sẽ khiến việc thăm khám bất tiện, khó khăn. Đó là còn chưa kể kết quả sẽ không chính xác và cơ thể bạn dễ gặp những thương tổn.
Lưu ý thứ 2: Lựa chọn thời điểm đi khám thích hợp nhất
Thời điểm phù hợp để đi khám phụ khoa được tính từ khi bạn 13 - 15 tuổi. Thời điểm này là thời điểm vàng để bạn tiến hành khám phụ khoa lần đầu tiên. Tất nhiên, sau đó, hoạt động thăm khám này cần được diễn ra định kỳ. Như vậy sức khỏe của bạn sẽ được kiểm soát tốt nhất.
Nếu đã bỏ lỡ thời điểm vàng trên và cũng không có điều kiện đi khám định kỳ thì bạn nên đi khám:
Vào thời điểm trước khi kết hôn.
Trước khi có ý định mang thai bạn cũng nên tiến hành khám phụ khoa.
Trong trường hợp cơ thể gặp những biểu hiện bất thường hãy khám phụ khoa ngay nhé.
Lưu ý thứ 3: Địa chỉ khám phụ khoa
Bạn hãy lựa chọn địa chỉ khám phụ khoa thật uy tín. Có như vậy tâm lý khám bệnh của bạn mới có thể thoải mái và an tâm khi sử dụng dịch vụ. Thêm vào đó, địa chỉ uy tín luôn có những bác sĩ chuyên nghiệp và trách nghiệm nhất. Đó là chưa kể chi phí khám bệnh của họ cũng minh bạch và có nhiều ưu đãi hơn. | medlatec | 1,358 |
Khi nào nên dùng thuốc làm tan mủ?
Điều trị vết thương có mủ là vấn đề hay gặp với những vết thương hở. Sự nhiễm trùng mưng mủ có thể ảnh hưởng đến khả năng phục hồi và gây sẹo xấu cho miệng vết thương về sau. Có nên nặn mủ hay sử dụng thuốc làm tan mủ để điều trị vết thương là vấn đề cần được cân nhắc.
1. Sự hình thành và nguyên nhân xuất hiện mưng mủ
Mủ thường tích tụ trên vết thương khi vi khuẩn xâm nhập. Dịch mủ có thể mang màu trắng hoặc nâu vàng. Lượng dịch mủ càng nhiều thì nhiễm trùng của bệnh nhân càng nghiêm trọng. Chính vì thế, cần tránh tích tụ dịch mủ tại miệng vết thương và có giải pháp xử lý mụn mủ hợp lý để giảm ảnh hưởng cho người bệnh.Ngoài trường hợp bệnh nhân có vết thương hở thì mụn mủ cũng xuất hiện ở tình trạng áp xe do tế bào mô trong cơ thể phân hủy sinh ra. Do vậy, mỗi cá nhân nên quan tâm đến vị trí thường có nguy cơ xuất hiện mụn mủ để kịp thời phát hiện và điều trị:Đường tiết niệu. Mủ xuất hiện ở đường tiết niệu thường sẽ gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và sinh hoạt. Theo những nghiên cứu đã phát hiện, mủ đường tiết niệu xuất hiện là do cơ thể nhiễm trùng khi có vi rút hoặc vi khuẩn xâm nhập như Escherichia coli. Vi khuẩn này được tìm thấy trong đại tràng.Cơ thể khi xuất hiện mủ tại đường tiết niệu sẽ ảnh hưởng đến tiểu tiện. Hầu hết các biểu hiện quan sát thu nhận được ban đầu là người bệnh sẽ cảm thấy khó chịu mỗi khi đi vệ sinh. Thêm vào đó, mủ có thể làm đục màu nước tiểu và lan rộng gây ra nhiễm trùng đường tiểu.Da. Bề mặt da là nơi hay có mụn hoặc mủ do tiếp xúc với nhiều vật thể dễ bị tế bào vi khuẩn vi rút xâm nhập. Ngoài tình trạng vi khuẩn vi rút tấn công ở miệng vết thương hở, da cũng có thể xuất hiện mụn do áp xe gây ra mủ tích tụ thành cục cứng gây khó chịu hoặc đau nhức.Miệng. Vi khuẩn và vi rút thường thích môi trường ẩm hoặc có tính ngọt. Chính vì thế, miệng là nơi thuận lợi cho các loại vi khuẩn xâm nhập và phát triển. Ngoài vấn đề sức khỏe suy giảm thì các bệnh lý răng miệng cũng tăng nguy có xuất hiện sự tấn công của vi khuẩn.Khi người bệnh xác định sâu răng ,viêm nướu.... cần nhanh chóng điều trị. Vị trí chân răng và nướu rất dễ xuất hiện mụn mủ do dịch tiết ra khi tổn thương hoặc áp xá tại vùng liên kết nướu với răng. Thêm vào đó, amidan là nơi dễ bị viêm gây ra tích tụ mủ dẫn đến tổn thương vòm họng gây ra viêm họng.Mắt. Các bệnh lý về mắt cũng gây ra tiết dịch mủ. Thông thường bệnh nhân mắc bệnh mưng mủ ở vùng mắt thường trong các trường hợp như:Viêm hoặc tắc tuyến lệViêm tắc kết mạc. Mắt chứa dị vật gây ra tổn thương bên trong như bụi bẩn hay sạn.....
2. Các bước làm tan mủ thông thường
Bệnh nhân có thể xác định được mụn mủ bằng mắt thường hoặc qua kiểm tra y tế. Để xử lý tình trạng mụn mủ thông thường, cần thực hiện lần lượt 4 bước:Loại bỏ phần tế bào mô và dịch mủ khỏi cơ thể. Làm sạch khu vực lấy mủ đồng thời sát khuẩn vô trùng. Dùng băng y tế băng lại vết thương tránh nhiễm trùng lại. Sử dụng thuốc kháng sinh kết hợp điều trị mủ. Ngoài những bước được nêu ở trên thì người bệnh có vấn đề ảnh hưởng khả năng phục hồi như tiểu đường, liệt... nên có thêm các phương pháp điều trị kết hợp để tăng khả năng hồi phục và hiệu quả điều trị.Bệnh nhân tiểu đường dễ bị lở loét và khó chữa lành vết thương có mủ. Do đặc điểm như vậy mà những bệnh nhân mắc phải bệnh này có mủ sẽ liên tục bị tái diễn khó kiểm soát và loại bỏ.Bệnh nhân liệt giường khả năng vận động đi lại khó khăn. Do ít vận động và chế độ dinh dưỡng bị thiếu hụt khi sức khỏe không đảm bảo nên khả năng phục hồi cũng ảnh hưởng. Đặc biệt người nằm quá lâu cũng ảnh hưởng đến sự lưu thông của mạch máu dẫn tới vị trí vết thương khó lành.Bệnh nhân sử dụng corticoid và bệnh nhân suy giảm chức năng miễn dịch có khả năng hồi phục kém hơn. Chính vì lý do đó, người bệnh nên lưu ý nâng cao sức khỏe và cân đối dinh dưỡng để cơ thể hấp thu nhận được đủ dinh dưỡng, tăng thời gian hồi phục lên.Các bệnh lý mạch máu như tắc hoặc hẹp mạch máu cũng cần chú ý để đảm bảo lượng máu cơ thể cung cấp đến cho các cơ quan. Sự lưu thông tốt của máu sẽ giúp giảm ngắn thời gian hồi phục tối đa.
3. Khi nào nên dùng thuốc làm tan mủ? Những lưu ý khi sử dụng thuốc làm tan mủ
Trước khi sử dụng thuốc, bệnh nhân nên đi kiểm tra và xác định rõ tình trạng cá nhân. Bác sĩ sẽ dựa theo tình hình của bệnh nhân cùng khả năng hồi phục để lựa chọn thuốc làm tan mủ phù hợp.Phương pháp điều trị bằng thuốc làm tan mủ thường sẽ sử dụng khi mủ của bệnh nhân còn mới hoặc chưa quá đặc. Đôi khi mủ tích tụ lâu ngày sẽ khó bị tác động, bởi thuốc sẽ cần làm tiểu phẫu để loại bỏ và xử lý sạch.Loại thuốc được sử dụng nhiều khi điều trị cho bệnh nhân có mụn mủ ở mức nhẹ và vừa là kháng sinh. Kháng sinh sẽ ngăn chặn sự hình thành tích tụ của vi khuẩn. Sau đó cơ thể có sức để kháng tốt và hệ miễn dịch đảm bảo sẽ giúp giảm được lượng mụn mủ đang tích tụ. Nếu tình trạng nhẹ có thể sẽ tiêu mủ và ngăn chặn mụn mủ tái phát.Khi nào nên dùng thuốc làm tan mủ? Sử dụng thuốc làm tan mủ trong trường hợp mủ chưa tích tụ với lượng quá lớn và đông đặc. Thuốc tan mủ sẽ làm cho các tổ chức sinh ra mủ suy yếu trước rồi tác động giúp cơ thể tiêu mủ tránh nhiễm trùng và ảnh hưởng về sau. | vinmec | 1,135 |
Xét nghiệm huyết thống xác định được các mối quan hệ nào?
Xét nghiệm huyết thống, tên gọi khác là xét nghiệm ADN nhằm kiểm tra quan hệ huyết thống giữa những người khác nhau, dựa trên phân tích gen di truyền. Với sự phát triển của y học hiện nay, xét nghiệm huyết thống có độ chính xác lên tới 99% và có thể thực hiện được với thai nhi còn trong bụng mẹ.
1. Xét nghiệm huyết thống biết được những mối quan hệ nào?
Không chỉ xác định được mối quan hệ cha - mẹ ruột với con, xét nghiệm này hiện nay xác định được hầu hết các mối quan hệ trong dòng họ.
1.1. Trong trực hệ
Mục đích: Giúp kiểm tra mối quan hệ cha (mẹ) và con.
Như vậy, phân tích hệ ADN của con và cha (mẹ) giải định sẽ được được chính xác mối quan hệ huyết thống. Độ chính xác đạt 100% nếu không có huyết thống trực hệ, và > 99,9999% nếu có huyết thống trực hệ.
1.2. Không trực hệ
Mục đích: Xác định quan hệ họ hàng như anh em trai cùng cha, ông nội - cháu trai, chị em gái,…
Bao gồm:
Xét nghiệm theo dòng NST Y
Trong cùng 1 dòng họ nội, tất cả nam giới sẽ có NST Y giống nhau. Hệ gen trên NST Y này ổn định, ít khi thay đổi nên có thể kết luận về mối quan hệ:
- Ông nội - cháu trai.
- Anh em trai cùng bố.
- Bác trai - cháu trai,...
Xét nghiệm theo di truyền dòng NST X
Có thể kiểm tra huyết thống giữa:
- Chị em gái cùng cha
Do NST giới tính của nữ là XX, gồm 1 NST X nhận từ mẹ và 1 nhận từ cha. Như vậy, chị em gái cùng cha có NST X từ cha truyền lại là giống nhau.
- Bà nội và cháu gái
NST X mà cha truyền cho con gái được di truyền có nguồn gốc từ bà nội. Vì thế, so sánh gen trên NST X của bà nội và cháu gái sẽ biết được quan hệ huyết thống với độ chính xác tới 99,9%.
Xét nghiệm theo di truyền dòng ngoại
Ở đây, cả người con nam và nữ đều nhận DNA ty thể di truyền từ mẹ, sau đó tiếp tục truyền cho các thế hệ sau. Như vậy, tất cả người cùng huyết thống bên ngoại sẽ có hệ DNA ty thể giống nhau.
Xét nghiệm theo dòng mẹ xác định được mối quan hệ giữa:
- Anh em, chị em cùng mẹ.
- Bà ngoại - cháu gái, trai,...
2. Xét nghiệm huyết thống trước sinh có các phương pháp nào?
Nhiều trường hợp bạn muốn xác định huyết thống với đứa trẻ còn trong bụng mẹ thì hiện nay, y học phát triển đã đáp ứng được điều đó. Hiện có 2 lựa chọn xét nghiệm ADN trước sinh với ưu nhược điểm khác nhau là xét nghiệm xâm lấn và không xâm lấn.
Xét nghiệm huyết thống trước sinh không xâm lấn mới
Dưới đây là bảng so sánh hai loại xét nghiệm huyết thống trước sinh:
Xét nghiệm huyết thống trước sinh không xâm lấn là phương pháp mới, có nhiều ưu điểm vượt trội nên được nhiều y bác sỹ tin tưởng, đánh giá cao. Tuy nhiên, chi phí xét nghiệm hiện khá cao.
3. Mẫu xét nghiệm huyết thống là gì?
Đây là thắc mắc của rất nhiều người mong muốn xét nghiệm ADN huyết thống. Hãy yên tâm bởi bạn có thể lựa chọn nhiều loại mẫu để xét nghiệm, rất đơn giản, dễ lấy và không gây nguy hiểm nào đến người lấy mẫu.
Độ chính xác khi xét nghiệm bằng các loại mẫu khác nhau là tương đương, bởi mọi tế bào cơ thể đều có cùng mẫu ADN.
Cụ thể, khách hàng có thể cung cấp các loại mẫu sau để làm xét nghiệm:
- Mẫu máu tươi.
- Mẫu máu khô được thấm trên giấy FTA chuyên dụng.
- Mẫu móng tay chân.
- Mẫu tóc có gốc (khi đặt trên tờ giấy, gốc tóc sẽ bám dính lấy tờ giấy).
- Mẫu tế bào niêm mạc miệng.
- Cuống rốn sau khi rụng.
- Bàn chải đánh răng.
- Bao cao su đã qua sử dụng,...
Tùy theo từng mẫu phân tích ADN để xét nghiệm mà chi phí xét nghiệm cũng khác nhau. Hiện nay, xét nghiệm từ mẫu máu và tế bào niêm mạc miệng là phổ biến nhất, có chi phí thấp nhất. Chỉ mất 10.000đ cho 1 lần đến lấy mẫu xét nghiệm tận nơi, đây là dịch vụ mới được triển khai, vô cùng tiện lợi được nhiều người lựa chọn.
4. Xét nghiệm huyết thống từ độ tuổi nào? | medlatec | 776 |
Xét nghiệm Triple Test – mẹ bầu cần đặc biệt quan tâm
Xét nghiệm Triple Test là gì và cách tiến hành như nào là điều không ít mẹ bầu còn chưa tìm hiểu kỹ. Đây là một xét nghiệm nhằm phát hiện nguy cơ dị tật, rối loạn bẩm sinh ở thai nhi bằng cách xét nghiệm máu mẹ.
Xét nghiệm Triple Test rất quan trọng trong thai kỳ.
Xét nghiệm Triple Test là gì?
Triple Test còn gọi là bộ 3 xét nghiệm cho biết 3 chỉ số: hCG, AFP và estriol, thực hiện bằng đo lượng AFP, Beta-hCG và estriol không liên hợp uE3 (còn gọi là estriol tự do) trong máu thai phụ, sau đó cùng với cân nặng, chiều cao của mẹ, tuổi thai… nhờ một phần mềm chuyên dụng đánh giá nguy cơ hội chứng Down, Edward hoặc dị tật ống thần kinh của thai. Khi mẹ mang thai, các chất hóa sinh này được sản xuất bình thường, xuất hiện trong máu mẹ tuy nhiên khi thai có sự lệch bôi lẻ nhiễm sắc thể, nồng độ các thông số sẽ thay đổi trong máu mẹ, việc định lượng cùng với kết quả siêu âm,… có thể giúp đánh giá được nguy cơ thai có bị dị tật bẩm sinh không.
Triple Test được thực hiện bằng cách xét nghiệm máu mẹ.
Ai cần thực hiện xét nghiệm Triple Test?
Tất cả thai phụ đều nên được thực hiện xét nghiệm Triple Test đặc biệt là những mẹ bầu sau đây:
– Tiền sử gia đình dị tật bẩm sinh.
– Mẹ mang thai trên 35 tuổi.
– Trong quá trình mang thai có sử dụng thuốc hoặc các chất có thể gây hại cho thai, tiếp xúc với phóng xạ liều lượng cao…
– Mẹ bầu mắc bệnh tiểu đường và có sử dụng insulin.
– Mẹ bị nhiễm virus trong thai kỳ.
Cách thực hiện xét nghiệm Triple Test
Triple Test được thực hiện ở tuần 15 tới tuần 18 bằng cách phân tích mẫu máu của mẹ. Vì thế Triple Test không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé.
Triple Test đánh giá dựa trên hàm lượng cao hoặc thấp của AFP, hCG và estriol:
– Hàm lượng AFP cao: Thai nguy cơ mắc khuyết tật ống thần kinh hoặc do thiếu một phần não.
– Hàm lượng AFP thấp, lượng hCG và estriol có những bất thường: Có thể cho biết khả năng bào thai mắc phải hội chứng Down (3 nhiễm sắc thể thứ 21) hoặc hội chứng Edward (3 nhiễm sắc thể thứ 18)…
Triple Test được thực hiện ở tuần 15 tới tuần 18 của thai kỳ.
Xét nghiệm Triple Test chỉ mang tính tương đối. Có nhiều trường hợp thai nhi dương tính với dị tật nhưng lại hoàn toàn bình thường, khỏe mạnh khi sinh ra.
Sau khi Triple test, nếu kết quả dương tính với dị tật bẩm sinh, bác sĩ sẽ có thể tư vấn thai phụ thực hiện thủ thuật chọc dò ối để xét nghiệm kết quả chính xác hơn. | thucuc | 520 |
Các loại viêm đại tràng
Các loại viêm đại tràng thường gặp là viêm đại tràng cấp tính và viêm đại tràng mạn tính. Mỗi loại viêm đại tràng sẽ có các triệu chứng khác nhau. Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể của mỗi người bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp.
Bệnh viêm đại tràng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như do nhiễm trùng như lỵ amip, lỵ trực tràng, do thiếu máu cục bộ, do nhiễm hóa chất…
Các loại viêm đại tràng bạn nên biết
Viêm đại tràng cấp tính
Khi bị viêm đại tràng cấp tính người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như:
Viêm đại tràng là bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa do nhiều nguyên nhân gây ra
Bệnh viêm đại tràng cấp tính nếu không điều trị sớm sẽ gây suy kiệt cơ thể, chảy máu trực tràng, thủng đại tràng… rất nguy hiểm.
Viêm đại tràng mạn tính
Khi bị viêm đại tràng mạn tính sẽ gây ra các dấu như:
Người bệnh bị viêm đại tràng sẽ có triệu chứng thay đổi thói quen đại tiện, đi ngoài ra máu, đau bụng…
Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe
Viêm đại tràng là bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa với mức độ bệnh khác nhau tùy vào tình trạng của mỗi người. Người bệnh có thể cần phải dùng thuốc điều trị viêm đại tràng kết hợp với ăn uống, nghỉ ngơi đúng cách sẽ giúp cải thiện sớm tình trạng sức khỏe.
XEM THÊM:
>> Thực đơn cho người viêm đại tràng
>> Tìm hiểu về bệnh phình đại tràng
>> Thuốc kháng sinh chữa viêm đại tràng | thucuc | 297 |
Tìm hiểu bệnh sỏi tiết niệu và cách điều trị
Sỏi tiết niệu là căn bệnh khá phổ biến tại Việt Nam. Bệnh sỏi tiết niệu và cách điều trị như thế nào để hiệu quả và an toàn. Bài viết sau đây sẽ thông tin hữu ích đến bạn đọc.
1. Tìm hiểu chung về bệnh sỏi tiết niệu
Sỏi tiết niệu là những viên sỏi được hình thành do sự lắng đọng, kết tinh của các tinh thể vô cơ có trong nước tiểu. Đa số sỏi được hình thành từ thận, di chuyển xuống theo đường tiết niệu tạo thành sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo.
2. Những nguyên nhân chủ yếu gây ra sỏi tiết niệu
2.1. Sỏi tiết niệu do nguyên nhân sử dụng thuốc liều cao kéo dài
Uống canxi dài ngày và sử dụng quá nhiều vitamin C là nguyên nhân khiến hình thành sỏi tiết niệu.
Nồng độ canxi trong nước tiểu tăng cao dễ khiến hình thành sỏi. Bổ sung quá nhiều vitamin C tạo ra sản phẩm chuyển hóa trung gian là acid oxalic, đây là chất gây ra sỏi.
2.2. Sỏi tiết niệu gây ra bởi thói quen lười uống nước, hay nhịn tiểu
Chất dư thừa, cặn bã sẽ được đào thải qua thận bằng nước tiểu. Nước tiểu được thận bài tiết ra, sau đó di chuyển xuống để đào thải khỏi cơ thể. Khi bạn uống ít nước, thì nước tiểu được đào thải cũng ít đi. Trong khi đó thận làm việc liên tục để đào thải chất dư thừa nhưng thiếu nước để hòa tan. Do đó các tinh thể vô cơ sẽ tăng thời gian ở lại trong thận hình thành nên sỏi.
Nhịn tiểu là một thói quen rất nguy hiểm,. Khi nước tiểu ứ đọng quá lâu làm tăng nguy cơ hình thành sỏi do lắng đọng.
Thói quen lười uống nước là một trong những nguyên nhân dẫn đến sỏi tiết niệu
2.3. Sỏi tiết niệu gây ra do nhiễm trùng đường tiểu không điều trị
Nguyên nhân này khá thường xuyên nhưng nhiều người còn chủ quan. Nhiễm trùng đường tiểu mạn tính gây ra những tổn thương tại tế bào thận. Tế bào thận sưng, viêm ảnh hưởng đến hoạt động bài tiết. Nhiễm trùng đường tiểu dễ gây lắng đọng canxi, oxalate dẫn đến hình thành tạo sỏi.
2.4. Sỏi tiết niệu gây ra bởi nguyên nhân các bệnh lý khác
Ngoài các nguyên nhân trên, bệnh sỏi tiết niệu còn gây ra bởi các bệnh lý khác như: Dị dạng đường tiểu, bệnh tiểu khung, bệnh u đường tiết niệu, bệnh tăng sinh tuyến tiền liệt…
3. Biến chứng bệnh sỏi tiết niệu và cách điều trị
3.1. Biến chứng giãn đài thận, ứ nước, ứ mủ thận do sỏi tiết niệu
Khi sỏi kẹt trong các đài thận, sỏi chèn ép khiến đài thận bị giãn ra. Tình trạng này lâu ngày sẽ khiến thận như một túi nước. Các đài thận bị ứ nước, dẫn đến ứ mủ thận, tác động vào thần kinh thận và vỏ thận gây ra những cơn đau rất khủng khiếp.
Việc tắc nghẽn đường tiểu lâu ngày còn dẫn đến xơ hóa thành đường tiểu và xơ hóa đài bể thận.
3.2. Biến chứng viêm bàng quang, viêm thận do sỏi tiết niệu
Sự di chuyển của sỏi trong đường tiết niệu, nhất là những sỏi xù xì sẽ cọ xát vào đường niệu. Việc này dẫn đến những cơn đau lưng, đau quặn thận dữ dội. Đồng thời gây tình trạng đi tiểu lẫn máu. Sỏi ở vị trí bàng quang, niệu đạo tình trạng tiểu buốt, tiểu khó càng nghiêm trọng. Sự cọ xát do di chuyển của viên sỏi khiến tổn thương niêm mạc đường tiểu dẫn đến nhiễm trùng. Tình trạng nhiễm trùng sẽ lan lên trên dẫn đến viêm bàng quang và viêm thận.
3.3. Biến chứng suy thận, hoại tử đường tiểu
Sỏi gây nhiễm khuẩn nặng, viêm thận, viêm bàng quang, ứ nước tại thận… đều dẫn đến hậu quả nghiêm trọng là suy thận cấp và mãn tính. Sự xuất hiện của sỏi một hoặc hai bên niệu quản hay sỏi ở hai bên thận có thể dẫn đến chứng vô niệu. Chức năng thận sẽ bị suy giảm, tế bào thận bị phá hủy dẫn đến suy thận.
Trường hợp thận ứ mủ nhiều khiến đài bể thận giãn to ra còn khiến phải cắt bỏ thận.
Tình trạng viêm nhiễm nặng nề tại đường tiểu còn dẫn đến hoại tử đường tiểu. Tình trạng này khiến xuất hiện các lỗ rò ở bàng quang hay niệu quản.
Sỏi tiết niệu có thể gây ra những biến chứng rất nguy hiểm cho sức khỏe như suy thận, hoại tử đường tiểu…
4. Sỏi tiết niệu và cách điều trị hiệu quả hiện nay là gì?
Điều trị sỏi tiết niệu như thế nào phụ thuộc vào vị trí, kích thước của viên sỏi. Đồng thời phụ thuộc vào tình trạng biến chứng của sỏi và thể trạng người bệnh. Khi sỏi còn nhỏ (kích thước dưới 6mm) và ở vị trí thuận lợi có thể đào thải. Đồng thời có niệu quản, niệu đạo không bị hẹp. Bác sĩ sẽ chỉ định những loại thuốc giúp bào mòn và tan sỏi. Kết hợp thuốc giãn cơ trơn để hỗ trợ đẩy sỏi ra ngoài. Thuốc giảm đau, kháng viêm để giảm bớt sự khó chịu cho người bệnh. Thuốc kháng sinh để chống viêm nhiễm, vì sỏi đào thải có thể dẫn đến xước niêm mạc đường tiết niệu.
Khi sỏi có kích thước lớn, đã gây ra biến chứng can thiệp loại bỏ sỏi là chỉ định bắt buộc. Nếu như trước đây, phải phẫu thuật mổ mở với vết rạch dài đến 15cm gây nhiều biến chứng. Thì nay các phương pháp tán sỏi công nghệ cao vừa điều trị hiệu quả sỏi tiết niệu vừa an toàn cho người bệnh.
4.1. Sỏi tiết niệu và cách điều trị bằng tán sỏi ngoài cơ thể
Áp dụng phương pháp tán sỏi này cần thỏa mãn các điều kiện:
– Sỏi có kích thước nhỏ (nhỏ hơn hoặc bằng 1,5cm).
– Sỏi đài thận, sỏi bể thận.
– Sỏi niệu quản.
– Sỏi có số lượng không quá 3 viên.
– Thận bài tiết được nước tiểu, niệu quản và niệu đạo thông thoáng.
Tán sỏi ngoài cơ thể hoàn toàn không xâm lấn cơ thể, không đau. Người bệnh có thể về nhà sau tán sỏi theo dõi 30 phút tại viện.
4.2. Sỏi tiết niệu và cách điều trị bằng tán sỏi qua da
Áp dụng tán sỏi trong những trường hợp sau:
– Sỏi thận kích thước lớn (lớn hơn 1,5cm).
– Sỏi niệu quản đoạn ⅓ trên kích thước lớn.
– Đã thực hiện phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể nhưng thất bại
Tán sỏi qua da được xem là một cuộc cách mạng trong điều trị sỏi với ưu điểm: Tán được nhiều sỏi kích thước lớn, ít đau, ít chảy máu và rất nhanh hồi phục.
4.3. Sỏi tiết niệu và cách điều trị bằng tán sỏi nội soi ngược dòng
Phương pháp tán sỏi này áp dụng tán được sỏi niệu quản kích thước lớn đến 2cm. Ngoài ra tán sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo.
Tán sỏi nội soi ngược dòng hoàn toàn qua đường tự nhiên nên không có vết mổ. Bệnh nhân được gây tê nên không đau, tỉnh táo trong quá trình tán sỏi…
Như vậy, sỏi tiết niệu và cách điều trị hiệu quả ngày nay đã được thông tin đến bạn đọc rất chi tiết trong bài viết trên. Để đảm bảo sức khỏe và tiết kiệm chi phí, người dân nên đi khám định kỳ để phát hiện những bất thường của cơ thể cũng như phát hiện ra sỏi tiết niệu khi mới hình thành. | thucuc | 1,347 |
Cảnh giác với các triệu chứng bệnh mạch vành
Một trong những bệnh tim mạch mà mọi người nên cảnh giác đó là bệnh mạch vành. Đây là nguyên nhân khiến máu lưu thông kém và đe dọa trực tiếp tới tính mạng của người bệnh. Là một căn bệnh khá nguy hiểm tuy nhiên ít người nắm được các triệu chứng bệnh mạch vành. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu thêm về căn bệnh này và một số triệu chứng thường gặp.
1. Tìm hiểu về bệnh mạch vành
Bệnh mạch vành hay còn được biết tới các tên gọi khác là bệnh tim do xơ vữa động mạch hoặc thiếu máu cơ tim,… Khi mắc bệnh, các mạch máu vành tim hẹp hơn bình thường và trở thành nơi tích tụ các mảng xơ vữa. Điều này khiến cơ tim không được cung cấp đầy đủ oxy và máu nuôi dưỡng. Hậu quả là bệnh nhân đối mặt với nhiều triệu chứng nghiêm trọng, nếu không phát hiện và điều trị đúng cách, tim có nguy cơ tổn thương và không thể phục hồi về trạng thái ban đầu.
Các số liệu thống kê cho thấy đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở Việt Nam và nhiều quốc gia khác. Đa phần bệnh nhân có tâm lý chủ quan, không phát hiện sớm triệu chứng bệnh mạch vành và đi điều trị kịp thời.
2. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh mạch vành
Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: đối tượng nào có nguy cơ mắc bệnh mạch vành? Dựa vào thông tin này, chúng ta sẽ biết mình có nguy cơ mắc bệnh không, cần chăm sóc sức khỏe như thế nào,…
Khi tìm hiểu về đối tượng dễ mắc bệnh, người ta thường quan tâm nhiều tới vấn đề tuổi tác. Rất nhiều nghiên cứu cho thấy người ngoài 50 tuổi có nguy cơ bị bệnh tim do xơ vữa động mạch cực kỳ cao. Càng lớn tuổi, chức năng của các cơ quan bắt đầu suy giảm, khả năng động mạch gặp tổn thương tăng nhanh. Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân nam có xu hướng cao hơn so với nữ giới, họ là những người sử dụng rượu bia và thuốc lá thường xuyên. Chính vì thế, người trong độ tuổi trung niên cần đi kiểm tra sức khỏe định kỳ để điều chỉnh lối sống lành mạnh, khoa học hơn.
Bệnh nhân có tiền sử bị tiểu đường, huyết áp cao hoặc rối loạn mỡ máu cũng nên cẩn trọng, họ là đối tượng có thể mắc bệnh mạch vành tương đối cao. Tốt nhất, các bạn nên theo dõi sức khỏe thường xuyên, tích cực điều trị, kiểm soát bệnh nền theo hướng dẫn của bác sĩ. Đó là cách ngăn ngừa sự xuất hiện của các triệu chứng bệnh mạch vành.
Bên cạnh đó, thói quen lười vận động, ăn nhiều đồ dầu mỡ cũng tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh tim mạch nói chung và bệnh mạch vành nói riêng. Chúng ta cần có chế độ ăn uống, luyện tập hợp lý hơn để cải thiện tình hình sức khỏe.
3. Cảnh giác với triệu chứng bệnh mạch vành
Như đã phân tích ở trên, đây là bệnh lý tim mạch cực kỳ nguy hiểm và có thể đe dọa tới tính mạng. Nếu không nắm được triệu chứng bệnh mạch vành và điều trị sớm, tim có nguy cơ tổn thương vĩnh viễn, sức khỏe suy giảm đáng kể. Mọi người hãy cảnh giác với một số triệu chứng dưới đây:
3.1. Đau thắt ngực
Một triệu chứng đặc trưng của người mắc bệnh mạch vành đó là đau thắt ngực với nhiều mức độ khác nhau. Bệnh nhân có thể trải qua cơn đau thoáng qua khoảng vài phút, thậm chí nhiều người phải đối mặt với cảm giác đau thắt lồng ngực, khó thở kéo dài 10 - 15 phút. Ngay khi phát hiện triệu chứng kể trên, bệnh nhân cần dừng ngay tất cả các hoạt động, nằm nghỉ ngơi, tránh những diễn biến xấu có thể xảy ra.
Thông thường, cơn đau xuất hiện chủ yếu tại ngực trái, sau đó bắt đầu lan sang các khu vực xung quanh, ví dụ như cổ, gáy hoặc cánh tay. Nhìn chung, mọi người không được chủ quan khi phát hiện triệu chứng bệnh mạch vành kể trên.
3.2. Khó thở
Khó thở là một triệu chứng có thể xuất hiện cùng với triệu chứng đau ngực trong bệnh lý mạch vành. Triệu chứng khó thở có thể gặp khi nghỉ ngơi hoặc khi vận động nhẹ nhàng như đi bộ, làm việc nhà và chúng trở nên nghiêm trọng hơn nếu bạn làm việc, lao động quá sức.
Nhìn chung bệnh nhân phải cẩn trọng với triệu chứng khó thở, nếu không kiểm soát kịp thời bạn có nguy cơ bị suy tim cực kỳ cao.
Bên cạnh những triệu chứng điển hình kể trên, người bệnh cũng cảm thấy chóng mặt, buồn nôn,… Chúng ta cần theo dõi thật kỹ các triệu chứng và chủ động đi kiểm tra sức khỏe, đó là cách tốt nhất để phát hiện đúng bệnh, tránh nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác.
4. Bệnh mạch vành và các biến chứng nghiêm trọng
Không thể phủ nhận rằng các triệu chứng bệnh mạch vành khá nguy hiểm và có thể để lại nhiều di chứng mãn tính. Trong đó, suy tim là biến chứng rất nguy hiểm mà chúng ta không được coi thường, bệnh nhân hay cảm thấy mệt mỏi, thiếu sức sống và hô hấp rất khó khăn. Bên cạnh đó, rối loạn nhịp tim hoặc đau thắt ngực cũng là di chứng đáng lo ngại đối với bệnh nhân mắc bệnh mạch vành.
Trong nhiều trường hợp, bệnh diễn biến tới tốc độ nhanh và khiến người bệnh tử vong chỉ sau vài giờ đồng hồ. Đó là lý do vì sao chúng ta cần quan tâm điều trị bệnh mạch vành dứt điểm. | medlatec | 1,012 |
Hóa trị bằng ramucirumab và paclitaxel: Tin vui cho bệnh nhân ung thư dạ dày thực quản
Kết quả phân tích từ nghiên cứu RAINBOW đã đưa ra phác đồ điều trị bằng ramucirumab và paclitaxel dành cho bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến dạ dày/dạ dày - thực quản. Đây được xem là tiến bộ mới trong điều trị ung thư dạ dày/dạ dày- thực quản giai đoạn tiến xa.
1. Khó khăn trong điều trị ung thư dạ dày hiện nay
Ung thư dạ dày là bệnh ác tính phổ biến thứ năm trên thế giới với 1 triệu trường hợp được chẩn đoán mới, theo ước tính của GLOBOCAN. Đây cũng là nguyên nhân xếp thứ ba gây tử vong bởi ung thư ở cả hai giới trên toàn cầu.Phẫu thuật cắt bỏ khối u có khả năng chữa khỏi ung thư dạ dày ở giai đoạn đầu; tuy nhiên, 50-80% bệnh nhân vẫn tái phát sau khi cắt bỏ.Phần lớn bệnh nhân ung thư dạ dày được chẩn đoán ở giai đoạn tiến xa hoặc tái phát sau phẫu thuật. Bất kể những tiến bộ gần đây trong việc chẩn đoán, phẫu thuật hay phương pháp điều trị mới, kết quả lâm sàng tổng thể ở bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn tiến xa còn rất khiêm tốn. Tỷ lệ sống còn sau 5 năm cho những bệnh nhân ở giai đoạn này chỉ khoảng 31%, nhiều bệnh nhân tại thời điểm chẩn đoán bệnh ung thư đã di căn sang các bộ phận cơ thể khác.
Ung thư dạ dày là bệnh ác tính phổ biến thứ năm trên thế giới
2. Phác đồ điều trị kết hợp ramucirumab và paclitaxel cho bệnh nhân ung thư dạ dày/ dạ dày- thực quản
Đối với những bệnh nhân ở giai đoạn đã có di căn, hóa trị sẽ là vũ khí cơ bản. Nếu khối u có thụ thể Her-2 dương tính, người bệnh còn có cơ may được kết hợp thêm thuốc đích kháng Her-2 là Trastuzumab. Tuy nhiên tỷ lệ khối u có Her-2 dương tính chỉ chiếm khoảng 25%. Nhiều bệnh nhân vẫn thất bại với điều trị này hoặc những người có khối u không bộc lộ thụ thể Her-2.Ramucirumab và Trastuzumab là các thuốc điều trị đích duy nhất được chấp thuận trên toàn cầu, nhằm vào thụ thể HER-2 và VEGFR-2.Ramucirumab với biệt dược Cyramza của hãng Dược phẩm Lilly là một chất đối kháng thụ thể đơn dòng Ig. G1 ở người, được thiết kế để liên kết với miền ngoại bào của VEGFR-2, do đó ngăn chặn sự liên kết của nhiều phối tử VEGF và ức chế kích hoạt thụ thể.Ramucirumab được FDA Hoa Kỳ, Hiệp hội Y khoa Châu Âu và các cơ quan quản lý khác chấp thuận để điều trị ung thư biểu mô tuyến dạ dày/dạ dày- thực quản đã thất bại với các phác đồ hóa trị liệu trước đó.Ramucirumab kết hợp với paclitaxel là lựa chọn được nhiều bác sĩ trên thế giới ưa thích cho bệnh nhân ung thư dạ dày/dạ dày thực quản di căn đã thất bại với điều trị trước đó (hóa trị với các phác đồ có platinum và fluoropyrimidine hoặc trastuzumab kết hợp với cisplatin, 5-fluorouracil, capecitabine...). Phác đồ dễ thực hiện, ít tác dụng phụ và mang lại hiệu quả cao.RAINBOW là nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả và độ an toàn của ramucirumab kết hợp với paclitaxel trong một phân nhóm bệnh nhân ung thư biểu mô dạ dày/dạ dày thực quản được điều trị trước đó bằng trastuzumab.
Bệnh nhân ung thư dạ dày/ dạ dày- thực quản được điều trị phác đồ kết hợp ramucirumab và paclitaxel
Hiệu quả của phác đồ điều trị bằng ramucirumab và paclitaxel ở bệnh nhân ung thư dạ dày/dạ dày thực quản như thế nào?Ramucirumab là thuốc điều trị sinh học duy nhất được kết hợp với paclitaxel đã cho thấy có lợi ích lâm sàng so với hóa trị liệu đơn thuần ở bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn tiến xa sau khi thất bại với hóa trị liệu bước đầu. Ramucirumab cũng đã cho thấy hiệu quả như một trị liệu đơn ở những bệnh nhân thể trạng sức khỏe không cho phép dùng đa thuốc hoặc sử dụng như một cách điều trị duy trì.Nghiên cứu tiến hành trên 129 bệnh nhân ung thư dạ dày/dạ dày thực quản, với liệu trình 2 tuần/1 lần. Kết quả:Tỷ lệ sống còn trung bình dài hơn ở nhóm kết hợp ramucirumab và paclitaxel (11,4 tháng; 95% CI: 7,0 -17,9) so với giả dược cộng với paclitaxel (7,0 tháng; 95% CI: 3,4 - 14.6); tỷ lệ rủi ro HR : 0,68 (0,33 - 1,41); p = 0,30.Tỷ lệ sống trung bình bệnh không tiến triển được cải thiện ở nhóm kết hợp ramucirumab và paclitaxel (4.2 tháng; 95% CI: 2.8 - 7.6) so với giả dược cộng với paclitaxel (2.7 tháng; 95% CI: 1.4 - 3.0); tỷ lệ rủi ro HR : 0,30 (0,10 - 0,82); p = 0,01.Phản ứng khách quan và kiểm soát bệnh cao hơn cũng đã được thấy ở những bệnh nhân được điều trị bằng ramucirumab kết hợp với paclitaxel so với giả dược và paclitaxel.Nghiên cứu kết luận việc kết hợp ramucirumab và paclitaxel cho thấy có hiệu quả ở những bệnh nhân đã thất bại với hóa trị hoặc hóa trị + trastuzumab. Bước đầu cho kết quả đáp ứng cao, ít tác dụng phụ, phù hợp với bệnh nhân tuổi cao, thể trạng kém | vinmec | 935 |
Những điều cần biết về hiện tượng tử cung ngả trước
Tùy vào cấu tạo cơ thể mà vị trí của tử cung sẽ có sự khác nhau nhưng do đây là cơ quan có vai trò quan trọng đối với chức năng sinh sản nên khi biết mình gặp hiện tượng tử cung ngả trước, nhiều chị em không khỏi lo lắng. Bài viết sau xin chia sẻ cùng bạn những thông tin quan trọng nhất về hiện tượng này.
1. Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết tử cung ngả trước
1.1. Thế nào là tử cung ngả trước?
Tử cung là nơi để trứng và tinh trùng sau khi thụ thai thành công di chuyển đến rồi bám vào thành niêm mạc để làm tổ và phát triển thành thai nhi. Cơ quan này nằm ở giữa bàng quang và trực tràng, ở dưới buồng trứng và phía trên của âm đạo. Tử cung ngả trước tức là so với trục tử cung thì tử cung bị ngả nhiều hơn về phía thành bụng.
1.2. Tại sao tử cung ngả trước?
Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho tử cung ngả về phía trước, trong đó điển hình nhất là:
- Bẩm sinh đã có tử cung ngả trước.
- Ảnh hưởng của quá trình mang thai và sinh nở khiến cho tử cung bị thay đổi về hình dạng và kích thước nên ngả dần về phía trước.
- Ảnh hưởng từ việc sinh mổ.
1.3. Dấu hiệu nhận biết tử cung ngả trước ra sao?
Hầu hết các trường hợp tử cung ngả trước không có bất kỳ dấu hiệu nào đặc biệt nên khó nhận biết. Trừ khi tử cung nghiêng về trước quá mức thì có thể xuất hiện một số dấu hiệu khác thường như:
- Bị đau bụng suốt chu kỳ kinh.
- Đau lưng mỗi khi đến kỳ kinh.
- Một vài dấu hiệu khác: táo bón trong kỳ kinh, đau ở xương chậu, có cảm giác như bụng bị chèn ép,...
2. Tử cung ngả trước có ảnh hưởng gì đến nữ giới?
Rất nhiều người hoang mang và lo lắng khi phát hiện ra tử cung của mình ngả về phía trước vì sợ nó ảnh hưởng đến khả năng mang thai. Các chuyên gia sản khoa chia sẻ rằng tử cung ngả về trước hay sau đều không ảnh hưởng đến khả năng thụ thai của người phụ nữ.
Đối với những người có tử cung ngả trước tinh trùng vẫn có thể gặp trứng để thụ tinh bình thường. Mặt khác, hiện tượng tử cung ngả về phía trước cũng không ảnh hưởng đến đời sống tình dục và không gây ra cảm giác đau đớn cho nữ giới.
Tuy nhiên, với những người có tử cung ngả về trước quá mức thì có thể sẽ bị gập tử cung khiến cho đường bơi của tinh trùng bị ảnh hưởng có thể ảnh hưởng đến quá trình thụ thai. Để tinh trùng không bị chảy ra ngoài, khi giao hợp nữ giới có thể kê gối dưới mông để cho tinh trùng chảy ngược vào bên trong.
Ngoài ra, một số người có tử cung ngả trước quá mức sẽ gặp khó khăn trong quá trình mang thai và chuyển dạ. Với trường hợp này, thai nhi càng lớn thì các dải mô phúc mạc càng gặp khó khăn trong việc giữ cho tử cung ở vị trí cố định.
Thân tử cung thường có đường kính khoảng 5 - 6cm, nặng 50 - 60g và nằm sâu bên trong xương chậu. Khi mang thai, trọng lượng của tử cung sẽ tăng lên khoảng 1kg và đường kính rơi vào khoảng 10 - 15cm sau đó ngày càng to lên và vượt khỏi khung xương chậu.
Vào 3 tháng giữa thai kỳ, đường kính tử cung đạt khoảng 15 - 20cm, vươn lên nằm giữa rốn và ngực thai phụ. Thai nhi càng lớn thì cơ thể người mẹ càng tự động điều hoà để cho tư thế của tử cung chuyển từ ngả trước sang trung gian nhằm giúp cho việc sinh nở gặp nhiều thuận lợi hơn. Tư thế tử cung sẽ dần quay trở lại như lúc ban đầu vào một khoảng thời gian sau sinh.
Về cơ bản, xét trên phương diện ảnh hưởng đến quá trình sinh nở thì chỉ một số trường hợp tử cung ngả trước quá mức mới cần hỗ trợ sinh sản. Vì thế nếu gặp phải hiện tượng này thai phụ cũng không cần phải lo lắng quá.
3. Chẩn đoán và điều trị tử cung ngả trước bằng cách nào?
3.1. Chẩn đoán tử cung ngả trước
Hiện tượng tử cung ngả trước được bác sĩ phát hiện thông qua quá trình khám bên trong âm đạo và siêu âm:
- Khám trong âm đạo: bác sĩ nhìn thấy các bộ phận bên trong âm đạo và phát hiện ra các bất thường tại đây từ đó chẩn đoán được nữ giới có đang gặp vấn đề bệnh lý nào không.
- Siêu âm: bằng việc dùng sóng âm cao tần bác sĩ sẽ thấy được bên trong cơ quan sinh sản nữ cũng như vị trí và hướng tử cung.
3.2. Điều trị tử cung ngả trước
Tính đến thời điểm này vẫn chưa có bất cứ loại thuốc hay biện pháp nào điều trị tử cung ngả trước. Tử cung ngả trước là một hiện tượng tự nhiên, sinh lý ở phụ nữ, nên nữ giới cũng không cần phải lo lắng quá nhiều về hiện tượng này. Nếu tử cung ngả quá mức về phía trước và thấy cần can thiệp bác sĩ sẽ tư vấn hướng xử trí phù hợp.
Tóm lại, nếu cần chú ý thì không phải ở hiện tượng tử cung ngả trước hay ngả sau mà cần quan tâm mức độ ngả như thế nào. Hiện tượng tử cung ngả trước đại đa số không cần phải điều trị vì nó không gây ra ảnh hưởng nào đáng lo ngại. Khi phát hiện mình gặp phải hiện tượng này, thay vì lo lắng thì nữ giới nên xây dựng cho mình một lối sống khỏe mạnh để không tạo điều kiện cho độ ngả của tử cung tăng lên. | medlatec | 1,032 |
Công dụng thuốc Flexsa
Flexsa thuộc nhóm thuốc tác động lên hệ cơ xương và được bào chế ở dạng bột. Thành phần chính của thuốc Flexsa là glucosamin được chỉ định trong điều trị giảm triệu chứng của viêm khớp gối nhẹ và trung bình. Tuy nhiên thuốc Flexsa có thể gây ra tác dụng phụ trong quá trình sử dụng như rối loạn tiêu hoá, buồn ngủ, nhức đầu... Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng thông tin trước khi sử dụng thuốc Flexsa.
1. Flexsa là thuốc gì?
Thành phần chính của thuốc là glucosamine có tác dụng trong quá trình chuyển hoá chất dinh dưỡng khớp bằng cách kích thích quá trình sinh tổng hợp hợp chất mucopolysaccharide (thành phần chủ yếu của chất nền của sụn). Ngoài ra hợp chất này còn kích thích hình thành trung mô của xương, từ đó cải thiện khả năng hấp thu canxi của xương.Sự tăng sản xuất chất nhầy sẽ khiến độ nhớt của chất nhầy dịch khớp tăng lên và làm cho khớp được bôi trơn một cách hiệu quả.
2. Thuốc Flexsa có tác dụng gì?
Thuốc Flexsa được chỉ định trong dự phòng và điều trị các tình trạng thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm xung quanh khớp, loạn dưỡng xương khớp, gãy xương, chấn thương dẫn đến viêm khớp hoặc viêm khớp mãn tính.Tuy nhiên Flexsa chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi và phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con bú.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Flexsa
Thuốc Flexsa được sử dụng bằng đường uống. Thuốc Flexsa ở dạng bột nên sẽ được hòa tan với 1 ly nước và sử dụng trong bữa ăn. Ngoài ra có thể sử dụng liều đơn trị hoặc kết hợp Flexsa với các thuốc khác như Chondroitin 1200mg/ngày. Thời gian sử dụng thuốc có thể kéo dài từ 2 đến 3 tháng tuỳ thuộc vào mức độ đáp ứng và hiệu quả điều trị của thuốc Flexsa.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Flexsa theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Flexsa, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Flexsa
Nếu quên liều Flexsa hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Flexsa quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Flexsa, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Flexsa, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Hapacol quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn, cần nhờ người thân đưa đi cấp cứu ngay.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Flexsa
Thuốc Flexsa có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Flexsa có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Flexsa gây ra bao gồm: Đau bụng, đau dạ dày, chướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Flexsa. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Flexsa có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Flexsa có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Flexsa hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: Trào ngược dạ dày thực quản, táo bón, đỏ da...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Flexsa:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Flexsa và có thể nên tránh sử dụng thuốc này. Người bệnh cần được bác sĩ tư vấn sử dụng, phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi dùng thuốc Flexsa.Thuốc Flexsa có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Flexsa người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Khi sử dụng Flexsa cần lưu ý các các biểu hiện dị ứng với thuốc. Người bệnh cần báo bác sĩ các phản ứng gặp phải để có thể điều trị kịp thời.Thuốc Flexsa có thể khiến cho người bệnh có cảm giác chóng mặt đau đầu. Vì vậy những người thực hiện vận hành máy móc hoặc lại xe nên chú ý khi sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn.Những trường hợp bị dị ứng hải sản nên tư vấn bởi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Flexsa và glucosamine.Sử dụng thuốc Flexsa cùng với các thuốc kháng sinh như Tetracyclin, penicillin, chloramphenicol có khả năng gây tăng hoặc giảm sinh khả dụng của các loại kháng sinh này.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Flexsa, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Flexsa là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 990 |
Giá trị bình thường và bất thường của dấu ấn ung thư CA 72-4
Ung thư dạ dày là một trong những loại ung thư phổ biến nhất hiện nay. Tuy nhiên, triệu chứng lâm sàng của ung thư dạ dày thường rất mơ hồ, nghèo nàn và không đặc hiệu. CA 72-4 là một trong những xét nghiệm dấu ấn ung thư dạ dày quan trọng, rất có giá trị trong tiên lượng nguy cơ ung thư dạ dày.
1. Chỉ số CA 72-4 bao nhiêu là bình thường?
CA 72-4 là kháng nguyên do tế bào trong cơ thể sản xuất, đặc biệt là trong dạ dày CA 72-4 được sản xuất nhiều hơn các vị trí khác. Chính vì thế, trong máu luôn tồn tại một lượng CA 72-4 nhất định.Định lượng CA 72-4 thấp hơn 6,9 μg/ml là bình thường. Trong một số trường hợp, nồng độ CA 72-4 có thể tăng nhẹ ở những người hút thuốc lá hoặc sử dụng chất kích thích.
2. Chỉ số CA 72-4 bao nhiêu là cao?
Nhiều người cho rằng nồng độ CA 72-4 trong máu cao hơn mức bình thường chắc chắn là dấu hiệu của ung thư dạ dày. Quan điểm này là hoàn toàn sai lầm. Trên thực tế chỉ số CA 72-4 có thể tăng cả trong một số bệnh lành tính như: trong viêm tụy (3%), xơ gan (4%), bệnh phổi (17-19%), bệnh khớp (21%), bệnh phần phụ (0-10%), bệnh buồng trứng lành tính (3-4%), kén buồng trứng (25%), bệnh tuyến vú (10%), các bệnh đường tiêu hóa lành tính (5%).Độ đặc hiệu của CA 72-4 là 60% có nghĩa 100 người mắc ung thư dạ dày thì chỉ có 60 người có nồng độ CA 72-4 tăng trong máu. Do đó, chỉ dựa vào 1 chỉ số CA 72-4 tăng cao hơn so với giá trị bình thường thì chưa khẳng định được là đã bị ung thư dạ dày, nhưng cần kiểm tra sâu hơn để loại trừ bệnh ác tính đó. Tuy nhiên, khi kết hợp CA 72-4 với một số dấu ấn ung thư khác như CEA hoặc CA 19-9 tăng (bình thường: CEA: < 5 ng/ml, CA19-9 < 37 U/ml), thì nguy cơ ung thư dạ dày cũng tăng lên đáng kể.Trong ung thư dạ dày nồng độ CA 72-4 tăng cao hơn so với giá trị bình thường như sau:Ở giai đoạn đầu: nồng độ CA 72-4 tăng trên 6 UI/l. Mức tăng này không có ý nghĩa nhiều để chẩn đoán;Ở giai đoạn toàn phát, nồng độ CA 72-4 tăng cao, có những trường hợp, nồng độ CA 72-4 tăng trên 100 UI/l.
Chỉ số CA 72-4 bao nhiêu để chẩn đoán ung thư dạ dày?
3. Chỉ số CA 72-4 cao hơn mức cho phép là như thế nào?
Mức độ CA 72-4 tăng cao trong một số bệnh ung thư:3.1 Chỉ số CA 72-4 tăng trong ung thư dạ dày. Tỷ lệ CA 72-4 tăng trong ung thư dạ dày chiếm 28 - 80%, thường hay gặp ở 40 - 46% trường hợp ung thư.Vai trò của CA 72-4 khi theo dõi đáp ứng điều trị ung thư dạ dày: mức độ CA 72-4 trước phẫu thuật có giá trị tiên lượng tốt nhất để chỉ ra tiến triển của ung thư dạ dày. Sự kết hợp mức độ các dấu ấn ung thư CA 72-4, CA 19-9 và CEA trước phẫu thuật sẽ cung cấp thêm thông tin tiên lượng cho bệnh ung thư dạ dày. Bệnh nhân có một trong số các dấu ấn ung thư này dương tính được coi là có nguy cơ tái phát cao, ngay cả ở giai đoạn sớm. Sau phẫu thuật cắt bỏ khối u dạ dày, mức độ CA 72-4 sẽ trở về bình thường trong khoảng 1-2 tuần sau phẫu thuật;Vai trò của CA 72-4 trong đánh giá tái phát sau điều trị ung thư dạ dày: sau phẫu thuật cắt bỏ dạ dày, nếu tái phát thì mức độ CA 72-4 sẽ tăng trong 70% các trường hợp, trong khi CA 19-9 chỉ tăng trong 50% và CEA chỉ tăng trong 20% các trường hợp tái phát.3.2 Chỉ số CA 72-4 tăng trong ung thư buồng trứngĐộ nhạy của CA 72-4 trong chẩn đoán ung thư buồng trứng là 47-80%, ở giai đoạn I - II là 10%, ở giai đoạn III - IV là 56%. Độ nhạy lâm sàng của CA 72-4 trong ung thư buồng trứng thể nhày cao hơn so với dấu ấn CA125.Trong ung thư buồng trứng tái phát sau phẫu thuật, CA 72-4 tăng trong 40% các trường hợp, trong khi CA 125 tăng trong 60% các trường hợp. Khi kết hợp cả 2 marker này, độ nhạy lâm sàng trong bệnh ung thư buồng trứng tăng từ 60% (của một mình CA 125) lên 73% đối với chẩn đoán bệnh ung thư và tăng từ 60% lên 67% đối với phát hiện tái phát của khối u buồng trứng.3.3 Chỉ số CA 72-4 tăng trong ung thư đại trực tràng. Tỷ lệ tăng CA 72-4 trong ung thư đại trực tràng là 20 - 41%. Sau phẫu thuật loại bỏ hoàn toàn khối u đại trực tràng khoảng 18 ngày, mức độ dấu ấn ung thư sẽ giảm, nhưng khi phẫu thuật loại bỏ một phần khối u, mức độ CA 72-4 không giảm. V vậy, trong quá trình theo dõi điều trị, mức độ CA 72-4 vẫn tăng hoặc tăng thêm chứng tỏ khối u vẫn còn và thường tăng ở 78% trường hợp khối u tái phát, ở 39% trường hợp khối u khu trú.Khi kết hợp với CEA, độ nhạy của CA 72-4 tăng từ 43% lên 60% đối với chẩn đoán ung thư đại trực tràng ban đầu và tăng từ 78% lên 87% đối với chẩn đoán tái phát sau phẫu thuật.3.4 Chỉ số CA 72-4 tăng trong ung thư đường tiêu hóa khác. Mức độ CA 72-4 tăng ở 35 - 52% bệnh nhân ung thư đường mật, 17 - 35% bệnh nhân ung thư tuyến tụy và chỉ tăng ở 4 - 25% số bệnh nhân ung thư thực quản. Tuy nhiên, dấu ấn ung thư CA 19-9 tăng sẽ có ý nghĩa hơn so với CA 72-4 ở những bệnh ung thư này.3.5 Chỉ số CA 72-4 tăng trong ung thư phần phụ khác
Mức độ dấu ấn CA 72-4 tăng ở 54% bệnh nhân mắc ung thư nội mạc tử cung
Mức độ dấu ấn CA 72-4 tăng ở 54% bệnh nhân mắc ung thư nội mạc tử cung, tăng ở 24% số bệnh nhân mắc ung thư vú và chỉ ở tăng ở 14% số bệnh nhân mắc ung thư cổ tử cung.Từ những thông tin trên có thể kết luận:CA 72-4 là một mucin-glycoprotein có trên bề mặt của nhiều loại tế bào như tế bào buồng trứng, vú, đại tràng, tụy, đặc biệt là tế bào ung thư biểu mô dạ dày;CA 72-4 được sử dụng để theo dõi đáp ứng điều trị và tái phát ung thư dạ dày, cũng còn được sử dụng để chẩn đoán ung thư buồng trứng. CA 72-4 được chỉ định như một dấu ấn ung thư loại 1 để theo dõi đáp ứng điều trị và tái phát ung thư dạ dày, và là dấu ấn ung thư loại 2 cho chẩn đoán ung thư buồng trứng thể nhày;Khi nghi ngờ ung thư dạ dày, bên cạnh việc xét nghiệm CA 72-4 còn phải làm thêm các xét nghiệm khác để khẳng định chẩn đoán;Mức độ CA 72-4 có thể tăng trong một số bệnh ác tính như ung thư dạ dày, buồng trứng, đại trực tràng, một số ung thư đường tiêu hóa hoặc phần phụ khác. Ngoài ra cũng có thể tăng trong một số bệnh lành tính. | vinmec | 1,312 |
Tác dụng của thuốc Erymekophar
Thuốc Erymekophar 250mg được dùng để điều trị nhiễm trùng tai - mũi - họng, phế quản và phổi, da và mô mềm, nhiễm khuẩn răng miệng, tiết niệu, sinh dục, dự phòng các đợt tái phát của thấp khớp cấp tính.
1. Thuốc Erymekophar có tác dụng gì?
Với thành phần hoạt chất có trong thuốc, thuốc Erymekophar được chỉ định điều trị cho các trường hợp:Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:Các nhiễm trùng đường tiêu hóa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm;Viêm phổi, viêm phế quản (do Chlamydia, Mycoplasma, Streptococcus và các loại viêm phổi không điển hình), các nhiễm trùng do Legionella, bạch hầu, ho gà, viêm xoang.Viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh;Viêm kết mạc do Chlamydia;Hạ cam.Phối hợp với thuốc Neomycin để phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật ruột;Thay thế các kháng sinh betalactam ở các bệnh nhân dị ứng Penicillin;Thay thế Penicillin trong dự phòng dài hạn chứng thấp tim (thấp khớp cấp).
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Erymekophar
Để sử dụng, hòa gói bột thuốc Erymekophar vào 1 ly nước, khuấy đều rồi uống. Nên uống lúc đói, trước bữa ăn và dùng theo liệu trình từ 5-10 ngày.Liều dùng Erymekophar đề nghị như sau:Người lớn: Uống 2-4 gói/lần, ngày dùng 2-3 lần;Trẻ em: Uống từ 30-50mg/kg/ngày, ngày dùng 2-3 lần.Trẻ em <2 tuổi: Uống 1⁄2 gói x 4 lần/ngày (Tổng 500mg/ngày);Trẻ em từ 2-8 tuổi: Uống 1 gói x 4 lần/ngày (Tổng 1g/ngày).Trong trường hợp nhiễm trùng nặng có thể tăng liều dùng lên gấp đôi.
3. Tác dụng phụ của thuốc Erymekophar
Trong quá trình điều trị bằng thuốc Erymekophar, người dùng có thể gặp phải các vấn đề sau:Tác dụng phụ thường gặp: Nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, ngoại ban;Tác dụng phụ ít gặp: Mề đay;Tác dụng phụ hiếm gặp: Tăng transaminase, loạn nhịp tim, tăng bilirubin huyết, điếc có hồi phục (mất thính lực tạm thời);Người dùng nên chủ động thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải trong thời gian dùng thuốc.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Erymekophar
Chống chỉ định dùng thuốc Erymekophar cho các trường hợp sau:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Đã từng dùng kháng sinh Erythromycin và có rối loạn về gan;Có tiền sử bị điếc, mất thính lực;Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp;Phối hợp với Astemizole, Terfenadine;Mắc bệnh tim, rối loạn nhịp, nhịp tim chậm, khoảng QT kéo dài, thiếu máu cục bộ tim, có rối loạn điện giải;Đặc biệt thận trọng dùng thuốc Erymekophar cho các trường hợp sau:Bệnh nhân có bệnh gan hoặc suy gan;Có phenylceton niệu (PKU);Phụ nữ mang thai;Phụ nữ cho con bú;Người bệnh loạn nhịp và các bệnh lý tim mạch khác.
5. Tương tác của thuốc Erymekophar
Không phối hợp thuốc Erymekophar với các thuốc sau để tránh tương tác:Astemizol hoặc Terfenadin: Tăng nguy cơ độc với tim như hội chứng xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất, gây tử vong;Carbamazepin và Acid valproic: Ức chế chuyển hóa và làm tăng nồng độ của 2 thuốc trên trong huyết tương, dẫn tới tăng nguy cơ độc tính;Cloramphenicol hoặc Lincomycin: Có thể đối kháng tác dụng với Erythromycin trong thuốc Erymekophar;Các Xanthin như: Theophylin, Aminophylin, cafein; Alfentanil, Midazolam hoặc Triazolam: Erythromycin có thể làm giảm sự thanh thải và tăng nồng độ và thời gian tác dụng của những thuốc này;Cyclosporin: Tăng nồng độ thuốc này trong huyết tương và tăng nguy cơ độc với thận;Thuốc chống đông Warfarin: Kéo dài quá mức thời gian prothrombin và tăng nguy cơ chảy máu, giảm chuyển hóa và độ thanh thải của thuốc này nếu dùng trong thời gian dài;Ergotamin: Ức chế chuyển hóa và tăng tác dụng co thắt mạch của thuốc này;Lovastatin: có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân;Digoxin: Tăng nồng độ chất này trong máu do tác động lên hệ vi khuẩn đường ruột;Dùng đồng thời với các thuốc có độc tính với tai ở bệnh nhân suy thận có thể làm tăng tiềm năng độc tính với tai của những thuốc này;Phối hợp với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng tiềm năng độc với gan.Thuốc Erymekophar 250mg được dùng để điều trị nhiễm trùng tai - mũi - họng, phế quản và phổi, da và mô mềm, nhiễm khuẩn răng miệng, tiết niệu, sinh dục, dự phòng các đợt tái phát của thấp khớp cấp tính. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn. | vinmec | 759 |
Xét nghiệm HAV Ab có vai trò gì trong chẩn đoán bệnh viêm gan A
Viêm gan A là một bệnh gan do virus siêu vi viêm gan A gây ra. Bệnh có nguy cơ lây nhiễm cao. Virus này có khả năng gây viêm và ảnh hưởng đến chức năng gan. Hầu hết các bệnh nhân mắc bệnh thường tự khỏi và không để lại triệu chứng nhưng trong một số trường hợp nếu không điều trị và chăm sóc cơ thể đúng cách có thể gây suy nhược và gây các triệu chứng viêm gan tối cấp (suy gan cấp tính), điều này có thể liên quan với tỷ lệ tử vong cao.
1. Bệnh viêm gan A là gì?
Viêm gan virus A, còn được gọi là viêm gan A, là một bệnh nhiễm trùng gan truyền nhiễm do virus viêm gan A (HAV) gây ra. Một số người chỉ bị bệnh nhẹ kéo dài vài tuần. Những người khác có vấn đề nghiêm trọng hơn có thể kéo dài hàng tháng. Virus lây nhiễm qua đường ăn hoặc uống thứ gì đó bị ô nhiễm từ phân của người nhiễm virus. Chúng còn có thể lây lan qua đường tiêm (ví dụ, tiếp xúc với máu) nhưng hiếm gặp vì những người nhiễm bệnh bị nhiễm virus trong một khoảng thời gian ngắn (thường < 3 tuần).
Virus viêm gan A thường không nguy hiểm. Hầu như tất cả những người mắc bệnh đều tự khỏi. Nhưng có thể mất một thời gian dài để virus hoàn toàn đào thải ra khỏi cơ thể, bạn sẽ cần phải tự chăm sóc bản thân trong lúc này.
Khi bị nhiễm HAV, cơ thể tự bảo vệ bằng cách tạo ra hai loại kháng thể theo trình tự:
Đầu tiên Ig
M sẽ xuất hiện 2 đến 4 tuần sau khi bị nhiễm trùng và xuất hiện trong 2 đến 6 tháng rồi biến mất. Sau đó là Ig
G xuất hiện vài tuần sau khi có Ig
M và có mặt trong suốt cuộc đời. Ig
G cung cấp khả năng miễn dịch lâu dài (bảo vệ), cho dù do nhiễm virus trước đó hay do tiêm chủng. Xét nghiệm tìm kháng thể HAV Total (Ig
G cộng với Ig
M) đặc biệt hữu ích trong việc xác nhận khả năng miễn dịch lâu dài của một cá nhân và sự phù hợp của việc tiêm phòng. Xét nghiệm Ig
M kháng HAV cụ thể được sử dụng chủ yếu để tìm ra nguyên nhân gây ra bệnh gan cấp tính hoặc rất gần đây.
2. Triệu chứng bệnh viêm gan A
Nếu bị nhiễm HAV, virus đang gây viêm trong gan của bạn. Một số người, đặc biệt là nhiều trẻ em, không có triệu chứng. Những triệu chứng có thể gặp như:
Vàng da (mắt và da vàng).
Đau bụng.
Nước tiểu đậm.
Ăn mất ngon.
Đau dạ dày.
Nôn.
Ngứa.
Phân màu nhạt.
Đau khớp.
Sốt.
Bệnh tiêu chảy.
Mệt mỏi.
Giảm cân đột ngột.
Những triệu chứng này có xu hướng biến mất sau khoảng 2 tháng nhưng có thể tiếp tục quay trở lại đến 6 tháng. HAV có thể lây nhiễm cho người khác ngay cả khi điều trị hết các triệu chứng và virus cũng có thể lây lan khoảng 2 tuần trước khi các triệu chứng xuất hiện và trong tuần đầu tiên sau khi chúng xuất hiện.
3. Kết quả xét nghiệm HAV Ab có ý nghĩa như thế nào?
Kết quả xét Ig
M HAV dương tính ở một người không có triệu chứng viêm gan A có thể chỉ ra:
Nhiễm HAV cấp tính không triệu chứng.
Nhiễm viêm gan A trước đó với sự hiện diện kéo dài của Ig
M HAV.
Kết quả xét nghiệm dương tính giả xảy ra thường xuyên hơn ở phụ nữ lớn tuổi.
Kháng thể Ig
G HAV nên phát hiện sớm trong giai đoạn điều trị nhiễm trùng cấp tính hoặc sau tiêm chủng. HAV Ig
G có thể được phát hiện trong nhiều thập kỷ sau khi tiêm vắc-xin hoặc nhiễm trùng, và kết quả phản ứng là biểu hiện của khả năng miễn dịch bảo vệ.
Để chẩn đoán nhiễm HAV cấp tính, các bác sĩ thường yêu cầu thực hiện cả 2 kháng thể Ig
M và Ig
G của viêm gan A. Để xác nhận khả năng miễn dịch, kháng thể Ig
G HAV là xét nghiệm được lựa chọn.
Tóm lại kết hợp cả 2 loại xét nghiệm HAV Ab có thể gặp các trường hợp:
Một xét nghiệm tổng HAV Ab dương tính cho thấy phơi nhiễm HAV trước đó nhưng không loại trừ viêm gan cấp tính hoặc rất gần đây. Xét nghiệm HAV Ab Total âm tính có nghĩa là không có phơi nhiễm với virus trước đó và nên tiêm vắc-xin viêm gan A.
Nhiễm HAV thường tự khỏi trong vòng vài tuần hoặc vài tháng. Một khi đã bị nhiễm HAV thì có thể sẽ không bao giờ bị nhiễm lại nữa. Điều này được gọi là có miễn dịch với nhiễm trùng.
4. Tại sao cần phải thực hiện xét nghiệm HAV Ab?
Bác sĩ có thể yêu cầu tiến hành xét nghiệm HAV Ab nếu nghi ngờ người bệnh bị nhiễm trùng gan do HAV, khi có các triệu chứng của HAV và có tiền sử khiến người bệnh có nguy cơ tiếp xúc với virus. Các yếu tố nguy cơ đối với HAV bao gồm:
Đi du lịch đến một quốc gia có tỷ lệ nhiễm HAV cao.
Tiếp xúc hoặc ăn thực phẩm bị ô nhiễm.
Tiếp xúc gần gũi với người bị HAV.
Quan hệ tình dục với người bị nhiễm HAV, bao gồm cả quan hệ tình dục đồng giới.
Làm việc tại một trung tâm chăm sóc sức khỏe hoặc nhà trẻ.
Dùng chung kim tiêm IV (tiêm tĩnh mạch) với người nghi ngờ bị HAV.
Xét nghiệm HAV Ab không thể xác định được sự ảnh hưởng của virus đến gan nên bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm máu khác để kiểm tra sự hoạt động của gan. Bác sĩ cũng có thể kiểm tra các kháng thể đối với các loại vi rút viêm gan khác như viêm gan B, E, D nếu như xét nghiệm HAV Ab âm tính. | medlatec | 1,018 |
Biểu hiện bệnh quai bị cần biết
Nhận biết các biểu hiện bệnh quai bị để điều trị kịp thời là điều rất cần thiết. Vì bệnh quai bị có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, trong đó để hậu quả nặng nề nhất là vô sinh. Đây là một loại bệnh truyền nhiễm, có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào. Trẻ em từ 5 đến 10 tuổi dễ bị nhất, người lớn ít mắc.
Biểu hiện bệnh quai bị dễ nhận biết là tuyến mang tai sưng.
1. Biểu hiện bệnh quai bị là gì?
Một số người mắc bệnh quai bị có hoặc không có bất cứ dấu hiệu nào hoặc các dấu hiệu rất nhẹ. Biểu hiện bệnh quai bị thường được xuất hiện khoảng 2 đến 3 tuần sau khi tiếp xúc với vi rút và bao gồm:
Biểu hiện bệnh quai bị đặc trưng nhất là tuyến mang tai sưng phồng khiến cho má phồng ra.
2. Khi nào cần tới bệnh viện?
Nếu nghi ngờ có biểu hiện bệnh quai bị, nên tới bệnh viện để kiểm tra ngay. Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám để đưa ra chẩn đoán xem liệu người bệnh có bị quai bị hay không. Bởi vì tuyến mang tai bị sưng hoặc sốt có thể là dấu hiệu của viêm amidan hoặc tuyến nước bọt bị tắc nghẽn.
3. Nguyên nhân gây bệnh quai bị
Quai bị do virus paramyxovirus gây ra. Vi rút có thể lây lan dễ dàng qua đường hô hấp và đường ăn uống, qua những giọt nước bọt khi bệnh nhân nói, ho, hắt hơi. Bệnh thường phát vào mùa xuân, nhất là trong khoảng thời gian tháng 4 và tháng 5, trong các môi trường tập thể như trường học, nhà trẻ.
Khi có biểu hiện bệnh quai bị nên đi khám ngay để được chẩn đoán và tư vấn cách điều trị phù hợp.
4. Điều trị bệnh quai bị
Nguyên nhân gây bệnh quai bị là do vi rút nên việc điều trị bằng thuốc kháng sinh không hiệu quả. Tuy nhiên người bệnh có thể làm giảm các triệu chứng khó chịu bằng một số biện pháp sau:
Người bệnh có thể trở lại trường học hoặc nơi làm việc khoảng 1 tuần sau khi hoàn toàn cảm thấy thoải mái. Thời điểm này, người bệnh không còn lây nhiễm nữa. Hầu hết người bị quai bị sẽ không mắc lại bệnh này lần thứ hai. | thucuc | 422 |
Phát hiện “sát thủ” của bệnh ung thư
Các nhà khoa học Anh thuộc trường Đại học Imperial London khám phá ra một loại protein làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể lên gấp 10 lần, một tác dụng “đáng kinh ngạc” có thể giúp bệnh nhân tăng cường đáng kể khả năng chống trả ung thư và vi rút.
Nhóm các nhà nghiên cứu đã nộp đơn xin cấp bản quyền cho liệu pháp mới mà theo họ có thể sẽ được thử nghiệm trên người trong vòng 3 năm nữa.
Khi sàng lọc những con chuột mang đột biến gen, các nhà khoa học đã phát hiện ra một dòng chuột sản sinh lượng tế bào T độc tế bào nhiều gấp 10 lần khi bị nhiễm vi rút, so với chuột bình thường.
Nhưng những con chuột này có sức đề kháng với nhiễm trùng và ung thư mạnh hơn nhiều. Chúng cũng sản sinh nhiều hơn một loại tế bào T thứ hai - gọi là tế bào ghi nhớ - cho phép nhận diện những nhiễm trùng đã từng gặp phải trước đây và phát động đáp ứng nhanh chóng.
Khám phá này hoàn toàn bất ngờ vì chức năng của protein mới chưa từng được biết đến và không giống với bất kỳ protein nào khác mà khoa học đã ghi nhận.
Với phát hiện tình cờ trên, nhóm nghiên cứu thấy rằng protein chưa từng được biết tới – mà họ đặt tên là phân tử khai triển tế bào lympho (lymphocyte expansion molecule, viết tắt là LEM) – làm tăng số lượng tế bào T (tế bào có khả năng “tìm và diệt” các tế bào ung thư một cách đáng ngạc nhiên.
Các thử nghiệm sâu hơn cho thấy LEM có tác động tương tự đối với hệ miễn dịch của người
Hiện giờ họ đang phát triển một liệu pháp gen sẽ làm tăng sản sinh protein LEM trong cơ thể, qua đó làm tăng số tế bào T để tấn công tế bào ung thư.
Liệu pháp sẽ sử dụng các tế bào T đang có lấy từ cá nhân người bệnh. Các tế bào của bệnh nhân sẽ được lấy ra, biến đổi bằng cách “chèn” thêm gen sản xuất LEM vào, và sau đó đưa trở lại cơ thể người bệnh qua đường truyền, có lẽ là 4 lần/2 tháng.
Liệu pháp này cũng có thể được sử dụng để điều trị các vi rút khác.
Các nhà khoa học cho biết liệu pháp gen ban đầu sẽ được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân bị ung thư giai đoạn muộn. Việc điều trị sẽ khá đắt tiền vì nó sẽ phải được “cá thể hóa” cho từng người bệnh, dựa trên việc lấy tế bào của chính bệnh nhân. Nhưng chi phí sẽ được quản lý dựa trên lợi ích đáng kể mà nó mang lại.
Việc phát triển liệu pháp mới trong 6 năm qua còn có sự tham gia của Trường Đại học Queen Mary, London, ETH Zurich, Thụy Sĩ và Trường Y Harvard ở Mỹ. | medlatec | 514 |
Đau xương cụt là bệnh gì? Có nguy hiểm không?
Xương cụt là xương cuối cùng của cột sống có thể bị viêm, tổn thương, đau nhức do nhiều nguyên nhân gây ra. Tuy nhiên hầu hết người bệnh đều không biết đau xương cụt là bệnh gì? Dưới đây là một số thông tin hữu ích bạn đọc nên tham khảo.
1. Triệu chứng của bệnh đau xương cụt
– Đau ở mông hoặc hông: Vị trí của xương cụt nằm ở mông, vì thế khi bị đau xương cụt thì người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức ở mông hoặc hông. Cơn đau có thể âm ỉ cả ngày hoặc đôi khi lại nhói lên do những tác động như người bệnh đứng lên, ngồi xuống, di chuyển…
Vị trí xương cụt
– Đau lan sang các vị trí khác: Ban đầu khi mắc bệnh, cơn đau chỉ xuất hiện duy nhất tại 1 điểm ở xương cụt, nhưng sau đó sẽ lan ra nhanh chóng ở các vị trí xung quanh như hông, háng đùi rồi lan cả xuống đầu gối, mắt cá chân. Tuy nhiên, triệu chứng này không giống nhau ở mỗi người bệnh.
2. Đau xương cụt là bệnh gì?
Xương cụt là phần xương cuối cùng của cột sống, được cấu tạo bởi 5 đốt sống thành hình tam giác và nối với xương hông.
Có nhiều nguyên nhân gây đau xương cụt: các bệnh lý về xương khớp có khả năng gây đau xương cụt như thoái hóa khớp, thoái hóa đốt sống, thoái hóa đĩa đệm, thoát vị đĩa đệm, viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, gai đốt sống… ở vùng gần xương cụt.
Thoái hóa cột sống cũng gây triệu chứng đau xương cụt
Ở phụ nữ, các bệnh lý về phụ khoa (viêm cơ quan sinh dục, khối u ở khoang xương chậu, vị trí tử cung bất thường…), bệnh về hệ tiết niệu, kích cỡ vòng tránh thai không phù hợp cũng gây đau xương cụt; chu kỳ kinh nguyệt, khoang chậu bị sung huyết, tử cung xuất huyết khiến dây thần kinh khoang chậu bị phù và gây phản xạ cũng khiến chị em phụ nữ bị đau mỏi vùng lưng lan xuống xương cụt.
3. Đau xương cụt có nguy hiểm không?
Đa phần, đau xương cụt do ngồi quá lâu đè ép xương cụt hoặc do va đập gây chấn thương xương cụt, nhẹ thì chỉ gây đau nhức và có thể khỏi sau khi người bệnh nghỉ ngơi vài ngày, không ảnh hưởng quá nhiều đến cuộc sống sinh hoạt. Tuy nhiên, nếu đau xương cụt do nguyên nhân bệnh lý (bệnh xương khớp, bệnh phụ khoa, bệnh hệ tiết niệu thì khả năng để lại một số biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và khả năng vận động của người bệnh.
4. Làm gì khi có triệu chứng đau xương cụt?
Thăm khám để được chẩn đoán đau xương cụt là bệnh gì và điều trị kịp thời hiệu quả | thucuc | 510 |
Xuất tinh ít có thụ thai được không, làm sao để khắc phục tình trạng này?
Cùng với xuất tinh sớm, xuất tinh ít cũng là một trong những vấn đề khiến nam giới lo lắng. Rất nhiều người hoang mang không biết xuất tinh ít có thụ thai được không và làm thế nào để cải thiện tình hình.
1. Nguyên nhân gây xuất tinh ít
Xuất tinh ít là khi lượng tinh dịch xuất ra trong mỗi lần quan hệ hoặc thủ dâm dưới 1.5ml. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến xuất tinh ít, và những nguyên nhân này có ảnh hưởng nhất định đến câu hỏi xuất tinh ít có thụ thai được không.
Nồng độ hormone thấp
Nội tiết tố nam bị mất cân bằng, nồng độ hormone Testosterone thấp là nguyên nhân hàng đầu gây xuất tinh ít. Bởi hormone Testosterone ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các cơ quan sinh dục nam giới. Nếu nồng độ hormone này thấp thì các cơ quan như tuyến yên, tuyến tiền liệt, thận sẽ hoạt động yếu kém, dẫn đến xuất tinh ít và tinh trùng kém chất lượng.
Mắc bệnh nam khoa
Một số bệnh nam khoa như giang mai, sùi mào gà, viêm tuyến tiền liệt, u tinh hoàn,… có thể ảnh hưởng đến hoạt động phóng tinh. Nếu nam giới mắc một trong số những bệnh này thì sẽ gặp nhiều vấn đề khi giao hợp, không loại trừ xuất tinh sớm, xuất tinh ít.
Xuất tinh ngược
Bên cạnh thắc mắc xuất tinh ít có thụ thai được không thì có lẽ nhiều người không biết xuất tinh ngược là gì. Bình thường, tinh dịch sẽ được phóng ra ngoài theo lỗ niệu đạo. Tuy nhiên, trong một số trường hợp tinh dịch không đi qua lỗ niệu đạo mà đi ngược vào trong bàng quang và “đợi” ra ngoài theo nước tiểu. Điều này khiến nam giới xuất tinh ít hay thậm chí là không thể xuất tinh.
Quan hệ tình dục quá nhiều
Quan hệ tình dục với tần suất dày đặc, khoảng cách giữa mỗi lần “yêu” quá gần cũng là nguyên nhân gây xuất tinh ít. Bởi lúc này, cơ thể không đủ khả năng để sản xuất đủ lượng tinh dịch cần thiết cho mỗi lần giao hợp. Vì thế, nam giới quan hệ tình dục quá nhiều có thể gặp tình trạng khó xuất tinh, xuất tinh ít và tinh dịch loãng.
Những nguyên nhân khác
Ngoài các nhân phổ biến trên thì tình trạng xuất tinh ít có thể do một vài yếu tố khách quan khác như:
Môi trường làm việc độc hại, nhiều khói bụi, hóa chất.
Chế độ dinh dưỡng không hợp lý.
Nam giới ít vận động, ngủ không đủ giấc.
Tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị như thuốc trị cao huyết áp, thuốc chống trầm cảm,…
Ảnh hưởng của các cuộc phẫu thuật liên quan đến cơ quan sinh sản như thắt ống dẫn tinh, phẫu thuật tinh hoàn,…
Và trong những trường hợp này, nam giới nên đi khám bác sĩ để biết chính xác xuất tinh ít có thụ thai được không.
2. Xuất tinh ít có thụ thai được không?
Quá trình thụ thai và mang thai xảy ra khi tinh trùng tiếp cận được trứng. Nếu xuất tinh ít mà tinh trùng khỏe mạnh thì vẫn có thể có thai. Tuy nhiên, xuất tinh ít cộng với tinh dịch loãng, tinh trùng yếu thì khả năng mang thai không cao, thậm chí là không thể.
Như vậy, xuất tinh ít có thụ thai được không thì tùy trường hợp cụ thể mà sẽ có câu trả lời. Nghĩa là xuất tinh ít không hoàn toàn vô sinh, cũng không phải là không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới.
Việc xác định xuất tinh ít thụ thai được không sẽ cân nhắc đến yếu tố cá nhân của từng người - đặc biệt là chất lượng tinh trùng. Tinh trùng khỏe, “bơi giỏi” thì khả năng thụ thai cao. Ngược lại, cơ hội mang thai thấp nếu tình trùng yếu, “bơi kém”.
Để biết chắc chắn cơ hội thụ thai khi bị xuất tinh ít, nam giới nên đến gặp bác sĩ. Đặc biệt, khi xuất tinh ít đi kèm các triệu chứng dưới đây thì không nên trì hoãn việc đi khám:
Lượng tinh dịch quá ít và cảm thấy khó khăn, đau đớn trong mỗi lần xuất tinh.
Tinh dịch quá loãng hoặc quá đặc, thậm chí là vón cục.
Tinh dịch có màu sắc bất thường kèm mùi hôi khó chịu.
Cảm giác lực đẩy tinh dịch ra ngoài của các cơ xung quanh niệu đạo không mạnh.
Tiểu rắt, tiểu buốt, nước tiểu có dịch lợn cợn màu trắng đục (có thể do bị xuất tinh ngược, tinh dịch ra ngoài cùng nước tiểu).
3. Phương pháp điều trị chứng xuất tinh ít
Nếu tình trạng kéo dài và không biết xuất tinh ít có thụ thai được không thì nam giới nên đi khám. Bởi xuất tinh ít không chỉ ảnh hưởng đến cảm giác cực khoái khi quan hệ, mà còn làm giảm cơ hội thụ thai. Và chỉ đi khám thì mới biết chính xác nguyên nhân, từ đó có phương pháp điều trị thích hợp.
Thông thường, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra bộ phận sinh dục, sau đó thực hiện các xét nghiệm (xét nghiệm tinh dịch đồ, xét nghiệm nội tiết tố). Ngoài ra, tiến hành siêu âm (siêu âm ổ bụng, siêu âm vùng chậu, siêu âm tinh hoàn).
Điều trị bệnh viêm nhiễm
Nếu do viêm nhiễm nam khoa, người bệnh sẽ được bác sĩ kê đơn kháng sinh. Lúc này, người bệnh chỉ cần uống thuốc và tái khám theo chỉ dẫn của bác sĩ là được.
Điều trị nội tiết tố
Nếu do nồng độ Testosterone bị suy giảm, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc cân bằng nội tiết tố nam. Khi sử dụng thuốc này, người bệnh nên theo dõi tình trạng cơ thể. Nếu có bất thường, cần gặp bác sĩ ngay. Bởi việc bổ sung quá mức Testosterone có thể gây tác dụng ngược.
Điều trị xuất tinh ngược
Nếu được chẩn đoán là do xuất tinh ngược, bác sĩ sẽ tìm các nguyên nhân gây xuất tinh ngược dòng và điều trị theo nguyên nhân. Sau đó, tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định sử dụng các biện pháp hỗ trợ sinh sản như: bơm IUI hoặc IVF.
Phẫu thuật
Nếu xuất tinh ít do giãn tĩnh mạch thừng tinh, tắc nghẽn ống dẫn tinh, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh tiến hành phẫu thuật.
Với những trường hợp xuất tinh ít kèm theo tinh dịch loãng, có rất ít tinh trùng (mật độ dưới 15 triệu/ml) thì cơ hội thụ thai sẽ không cao. Lúc này, tùy từng trường hợp cụ thể bác sĩ có thể chỉ định các biện pháp hỗ trợ sinh sản.
Hy vọng những thông tin trên đây sẽ giúp bạn đọc trả lời được câu hỏi xuất tinh ít có thụ thai được không. Ngoài việc đi khám và áp dụng phương pháp điều trị của bác sĩ, nam giới nên xây dựng một lối sống khoa học và lành mạnh. Điều này không chỉ cải thiện chứng xuất tinh sớm mà còn gia tăng sức đề kháng, mang đến một cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai. | medlatec | 1,229 |
Giải đáp các thắc mắc liên quan đến khám sức khỏe tổng quát
Khám sức khỏe tổng quát là hình thức kiểm tra sức khỏe toàn cơ thể, được khuyến cáo nên kiểm tra định kì với tất cả mọi người. Xoay quanh vấn đề này, có nhiều câu hỏi đặt ra, bài viết sẽ giải đáp các thắc mắc liên quan đến khám sức khỏe.
1. Khám sức khỏe tổng quát là gì?
Việc tiến hành kiểm tra sức khỏe toàn diện đối với tất cả các cơ quan, bộ phận của cơ thể được gọi là khám sức khỏe tổng quát. Đây là một việc làm cần thiết nhằm xác định tình trạng sức khỏe cơ thể qua từng giai đoạn, có thể phát hiện ra những nguy cơ mắc bệnh, từ đó có phương hướng điều trị kịp thời.
Khi khám sức khỏe, bạn sẽ được chỉ định làm các mục kiểm tra như đo huyết áp, đo chiều cao, cân nặng, khám tim mạch, khám nội, khám tai - mũi - họng, xét nghiệm máu, siêu âm ổ bụng,...
2. Nội dung khám sức khỏe tổng quát gồm những mục gì?
Đây là dịch vụ khám tổng quát, toàn diện trên các cơ quan của cơ thể nhằm tầm soát bệnh lý. Thông thường bao gồm các mục như: khám lâm sàng tổng quát, làm các xét nghiệm liên quan, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò các chức năng,...
Nội dung khám tổng quát cụ thể như sau:
Kiểm tra thể lực: đo huyết áp, chiều cao, cân nặng.
Khám nội tổng quát: tim mạch, tiêu hóa, đường hô hấp, đường tiết niệu nhằm phát hiện một số bệnh lí về nội khoa.
Kiểm tra thị lực, tư vấn các bệnh lý về mắt.
Khám răng miệng tổng quát, kiểm tra tình trạng sâu răng, cao răng, viêm lợi.
Khám tai-mũi-họng nhằm phát hiện các bệnh lý về xoang, họng, dây thanh quản.
Xét nghiệm máu tổng phân tích các thông số: đường máu, chức năng thận, men gan, mỡ máu, acid uric máu (nhằm phát hiện viêm khớp, gout), viêm gan siêu vi B,...
Phân tích nước tiểu các chỉ số: LEU, Nitrite, độ p
H, BLD, GLU, PRO,...
Siêu âm ổ bụng.
Chụp X-quang tim.
Đối với nam giới: siêu âm tuyến tiền liệt.
Đối với nữ giới: siêu âm vú, buồng trứng, tử cung.
Mỗi độ tuổi, nhu cầu và khả năng tài chính mà mỗi người lại chọn cho mình gói dịch vụ khám sức khỏe khác nhau.
3. Khám sức khỏe tổng quát có tác dụng gì?
Trên thực tế có rất nhiều người chủ quan, cho rằng không có biểu hiện bệnh tật gì thì không phải khám định kì. Tuy nhiên rất nhiều căn bệnh âm thầm diễn biến bên trong, không biểu hiện ra bên ngoài, đến khi bạn phát hiện thì căn bệnh đã trở nên nguy hiểm (ví dụ như bệnh ung thư). Vì thế việc khám sức khỏe định kì càng quan trọng hơn. Nó giúp phát hiện những mầm mống gây bệnh, từ đó bạn chủ động có phương hướng điều trị kịp thời.
Khám sức khỏe giúp bạn có cái nhìn tổng quát và tình trạng sức khỏe của bản thân. Các bác sĩ dựa vào kết quả khám tổng quát của từng người, tìm ra được các bệnh tật sau đó có phương hướng điều trị hợp lí, tăng cơ hội khỏi bệnh cho bệnh nhân. Đồng thời hướng dẫn bạn chủ động điều chỉnh lối sống, sinh hoạt sao cho khoa học.
Chính vì vậy, mọi đối tượng, mọi lứa tuổi nên đi khám sức khỏe định kì 6 tháng hoặc ít nhất 1 năm một lần để đảm bảo theo dõi được thường xuyên tình trạng sức khỏe của bản thân.
4. Có phải nhịn ăn sáng khi khám sức khỏe tổng quát không?
Có rất nhiều người thắc mắc rằng có phải nhịn ăn sáng khi khám sức khỏe tổng quát không. Bạn cần nhịn ăn sáng trước khi tiến hành khám sức khỏe để thực hiện các xét nghiệm, siêu âm hoặc nội soi chuẩn xác nhất.
Dưới đây là một số lưu ý đối với từng loại xét nghiệm:
Đối với xét nghiệm Triglyceride, cholesterol, glucose cần nhịn ăn khoảng 12 tiếng trước khi làm xét nghiệm.
Xét nghiệm máu, nước tiểu yêu cầu không ăn sáng, không uống các chất có đường, gas, các chất gây nghiện,... Chỉ nên uống nước lọc để đảm bảo độ chính xác.
Khám nội soi đại tràng, nội soi dạ dày không được ăn uống ít nhất 10 tiếng trước khi khám.
Khi siêu âm bụng, tuyến tiền liệt, nên uống nhiều nước và nhịn tiểu trong vòng 1 giờ trước khi siêu âm.
5. Khám sức khỏe tổng quát có được dùng bảo hiểm y tế không?
Khám sức khỏe tổng quát là hình thức đánh giá tình trạng sức khỏe ở thời điểm đó thông qua các kết quả kiểm tra toàn diện các bộ phận của cơ thể. Nó khác với việc khám bệnh. Khám bệnh, người bệnh đã có những dấu hiệu lâm sàng, đi khám bệnh để có kết luận chính xác hơn và có phương pháp điều trị hợp lí.
Như vậy, việc khám tổng quát sẽ không được hưởng bảo hiểm y tế vì đây là hình thức khám thường xuyên, khi bạn có nhu cầu mà không thuộc trường hợp khám và điều trị bệnh được quy định hưởng bảo hiểm.
6. Khám sức khỏe tổng quát ở đâu?
Như vậy, khám sức khỏe định kì là điều cần thiết đối với tất cả mọi người nhằm theo dõi tình trạng sức khỏe của bản thân được thường xuyên, chủ động tìm phương pháp chữa bệnh nếu có. Việc khám nên diễn ra thường xuyên 6 tháng- 1 năm một lần. Bên cạnh đó bạn cũng cần chủ động xây dựng cho mình một chế độ dinh dưỡng hợp lí, chế độ sinh hoạt khoa học để cơ thể luôn khỏe mạnh, tránh những mầm mống gây bệnh không đáng có. | medlatec | 993 |
Siêu âm trứng giúp tăng khả năng thụ thai
Trong cuộc sống hiện nay, kỹ thuật siêu âm trứng không còn xa lạ với các chị em phụ nữ. Kỹ thuật siêu âm này ngày càng được ứng dụng rộng rãi, tăng khả năng thụ thai cho nhiều chị em phụ nữ. Cụ thể siêu âm trứng là gì, có tác dụng như thế nào, bài viết sẽ cung cấp cho bạn nhiều kiến thức bổ ích.
1. Siêu âm trứng là gì?
Siêu âm trứng là biện pháp giúp xác định độ trưởng thành của các nang noãn, dự đoán trứng ngày rụng trứng để tăng khả năng thụ thai cho chị em.
Biện pháp này được thực hiện thông qua hình ảnh chẩn đoán từ máy siêu âm đường bụng hoặc đầu dò.
2. Siêu âm trứng nhằm mục đích gì?
Siêu âm trứng giúp xác định ngày rụng trứng ở nữ giới để giao hợp, tăng khả năng mang thai cho các cặp đôi.
Siêu âm nhằm xác định sự phát triển của các nang noãn trưởng thành trong trường hợp áp dụng các biện pháp hỗ trợ sinh sản như thụ tinh nhân tạo, thụ tinh ống nghiệm,...
Nếu bạn cần sử dụng thuốc kích thích sự rụng trứng thì nên siêu âm kiểm tra sự phát triển của nang noãn liên tục để tiêm thuốc kích rụng trứng đúng thời điểm. Trong hỗ trợ sinh sản bằng thụ tinh trong ống nghiệm, siêu âm kiểm tra nang noãn là bước vô cùng quan trọng để bác sĩ chọn ngày chọc hút trứng.
Siêu âm kiểm tra sự phát triển của nang noãn là một trong những bước đầu tiên phải thực hiện khi bạn thăm khám vô sinh hiếm muộn. Bạn có thể siêu âm ổ bụng hoặc siêu âm đầu dò để kiểm tra sự phát triển của nang noãn. Kết hợp với các dấu hiệu lâm sàng, bác sĩ sản khoa sẽ chỉ định bạn siêu âm để đánh giá chất lượng buồng trứng trong điều trị vô sinh. Nếu bạn bị rối loạn phóng noãn hoặc bị đa nang buồng trứng, thông qua kỹ thuật này sẽ có hướng điều trị đúng đắn và kịp thời để có một phác đồ điều trị chuẩn.
3. Quá trình siêu âm trứng diễn ra như thế nào?
Chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ được chia thành 2 giai đoạn là giai đoạn nang và giai đoạn hoàng thể. Trong giai đoạn nang trứng, khi phát triển ở bậc ba được coi là nang trứng trưởng thành và rụng trứng. Mặc dù có rất nhiều nang trứng được huy động nhưng chỉ có một hoặc hai nang trứng trưởng thành và rụng.
Ở người bình thường, đầu chu kỳ kinh nguyệt, các nang trứng nhỏ tương đương nhau, có kích thước khoảng 4-5mm, chưa có trứng trội. Các nang trứng này vẫn quan sát được trên siêu âm đầu dò âm đạo. Vào ngày thứ 7 – 8 của chu kỳ, trên hình ảnh siêu âm có thể thấy nang trứng có kích thước khoảng 10 – 12mm, trung bình mỗi ngày nang noãn sẽ phát triển 2mm. Đến giữa kỳ kinh, một nang trứng đủ lớn để rụng, chỉ có một hoặc hai nang trứng trong các chu kỳ sẽ trưởng thành để rụng. Khoảng ngày thứ 14 của chu kỳ, nang trứng đạt được kích thước từ 17 – 18mm, gọi là nang trưởng thành và chuẩn bị rụng xuống gọi là rụng trứng.
Các bệnh nhân nữ khám vô sinh thường được siêu âm ngày thứ 2 của chu kỳ để đếm số lượng nang noãn thứ cấp để chẩn đoán tình trạng bệnh. Còn những bệnh nhân siêu âm nang noãn thông thường để xác định ngày thụ thai tốt nhất, việc siêu âm thường bắt đầu từ ngày thứ 10 của chu kỳ với người có vòng kinh 28 ngày và sẽ được hẹn ngày siêu âm lại. Kích thước nang noãn khoảng từ 20 – 28mm, trứng rụng sẽ đạt chất lượng tốt nhất chuẩn bị cho quá trình thụ thai.
Nếu có chu kỳ nguyệt san đều đặn thì có rất nhiều cách để dự đoán ngày rụng trứng như sử dụng phần mềm tính ngày rụng trứng, dùng que thử rụng trứng hoặc phương pháp theo dõi nhiệt độ cơ thể và chất nhầy cổ tử cung. Vào thời điểm sắp rụng trứng, nhiệt độ cơ thể tăng cao hơn bình thường từ 0,5 – 1 độ, tuy nhiên những phương pháp dự đoán rụng trứng này vẫn cho kết quả sai. Siêu âm trứng vẫn là phương pháp tốt và hiệu quả nhất đối với các mẹ muốn xác định ngày rụng trứng chính xác.
4. Những điều cần lưu ý khi siêu âm trứng
Đối với trường hợp áp dụng các biện pháp hỗ trợ sinh sản thì số lượng nang noãn trưởng thành sẽ nhiều hơn do tác dụng của thuốc để nhằm đạt được kết quả cao hơn. Tuy nhiên, số lượng nang noãn cũng không được quá nhiều để tránh các biến chứng cho bệnh nhân, đó là hội chứng quá kích buồng trứng. Vì vậy việc điều trị vô sinh cần được chỉ định và theo dõi sát sao bởi những các bác sĩ chuyên khoa.
Việc siêu âm theo dõi sự phát triển của nang noãn có thể tiến hành được bằng đầu dò thành bụng hoặc đầu dò âm đạo. Tuy nhiên việc theo dõi bằng cách siêu âm đầu dò âm đạo cho kết quả chính xác hơn đầu dò thành bụng.
Việc siêu âm phải được tiến hành theo một quá trình từ đầu chu kỳ kinh nguyệt và thời điểm siêu âm phải do bác sĩ chỉ định phụ thuộc vào từng bệnh nhân.
5. Siêu âm trứng ở đâu?
Không khó để tìm ra một địa chỉ siêu âm trứng hiệu quả.
Hệ thống máy móc chuyên dụng hiện đại.
Tư vấn kết quả bởi chuyên gia, bác sĩ sản khoa giàu kinh nghiệm.
Được thanh toán BHYT và bảo lãnh viện phí: Áp dụng cho tất cả thai phụ theo quy định.
Dịch vụ chu đáo, chất lượng cao, phục vụ liên tục 24/7. | medlatec | 1,027 |
Công dụng thuốc Santabin
Thuốc Santabin được chỉ định trong điều trị bệnh ung thư vú, tuyến tụy, bàng quang... Tuy nhiên, trong quá trình điều trị thuốc Santabin có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Santabin người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng thông tin và tuân thủ chỉ định của bác sĩ.
1. Thuốc Santabin là thuốc gì?
Santabin thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ.Thành phần Gemcitabine 200mg (dưới dạng Gemcitabine hydrochloride) trong thuốc Santabin có tên quốc tế chung là 2'-deoxy-2', 2'-difluorocytidine monohydrochloride, được dùng trong điều trị ung thư.
2. Chỉ định dùng thuốc Santabin
Thuốc Santabin được chỉ định trong điều trị các bệnh lý sau:Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ;Ung thư tụy dạng tuyến;Ung thư tụy kháng với 5-FU;Ung thư bàng quang;Ung thư vú;Điều trị Carcinome phổi tế bào nhỏ thể tiến triển, buồng trứng và vú;Điều trị ung thư bàng quang tiến triển.
3. Liều lượng, cách dùng thuốc Santabin
Liều điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ:Dùng đơn trị liệu: Ở người lớn, liều Santabin khuyến nghị là 1.000mg/ m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Lặp lại liều này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần, sau đó ngưng 1 tuần rồi lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Giảm liều thuốc Santabin dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân.Dùng kết hợp: Ở người lớn, Santabin được nghiên cứu dùng kết hợp với Cisplatin theo 2 phác đồ sau:Phác đồ 3 tuần: Dùng Gemcitabin 1.250mg/ m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 8 của một chu kỳ 21 ngày. Phác đồ 3 tuần dùng Cisplatin 75 - 100mg/ m2 vào ngày 1 của chu kỳ 21 ngày, trước khi dùng Gemcitabin. Có thể giảm liều Gemcitabidựa vào mức độ độc ở mỗi bệnh nhân.Phác đồ 4 tuần: Dùng hoạt chất Gemcitabin 1.000mg/ m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, 8 và 15 của một chu kỳ 28 ngày. Phác đồ 4 tuần dùng Cisplatin 75-100mg/ m2 vào ngày 1 của chu kỳ 28 ngày, sau khi dùng Gemcitabin. Có thể giảm liều Gemcitabi dựa vào mức độ độc ở mỗi bệnh nhân.Liều Santabin điều trị ung thư tụy:Ở người lớn, liều khuyến nghị của Gemcitabin là 1.000mg/ m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Lặp lại liều này mỗi tuần 1 lần trong 7 tuần, sau đó ngưng 1 tuần. Dùng tiếp liều này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần, sau đó ngưng 1 tuần. Cứ như thế lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Giảm liều Gemcitabin dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân.Liều Santabin trong điều trị ung thư bàng quang:Dùng đơn trị liệu: Ở người lớn, liều khuyến cáo của Gemcitabin là 1.250mg/ m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày 1, 8 và 15 của chu kỳ 28 ngày. Sau đó lặp lại chu kỳ 4 tuần này.Dùng kết hợp: Ở người lớn, khi kết hợp với Cisplatin, liều khuyến cáo của Gemcitabin là 1.000mg/ m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày 1, 8 và 15 của chu kỳ 28 ngày. Cisplatin ở liều khuyến cáo là 70mg/ m2 vào ngày thứ 1 sau khi dùng Gemcitabin hay vào ngày thứ 2 của mỗi chu kỳ 28 ngày. Sau đó lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Giảm liều dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân.Liều Santabin điều trị ung thư vú:Ở người lớn, Gemcitabin đưiọc dùng kết hợp với Paclitaxel, Gemcitabin (1.250mg/ m2) để tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút, vào ngày 1 và 8 của chu kỳ 21 ngày. Paclitaxel (175mg/m2) được tiêm truyền tĩnh mạch trong hơn 3 giờ sau khi sử dụng Gemcitabin.Liều dùng thuốc Santabin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Santabin cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Santabin phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Santabin
Santabin chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất Gemcitabin hoặc các thành phần có trong thuốc.
5. Tác dụng phụ của thuốc Santabin
Khi sử dụng thuốc Santabin, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ sau:Suy tủy;Bất thường men gan;Nôn và buồn nôn.Thông thường những tác dụng phụ sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc Santabin. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Santabin thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
6. Thận trọng dùng thuốc Santabin
Cần thận trọng dùng thuốc Santabin trong các trường hợp sau:Bệnh nhân suy tủy;Bệnh nhân bị suy thận, gan;Theo dõi sát khi người bệnh dùng Gemcitabin. Cần thực hiện xét nghiệm cận lâm sàng để theo dõi tình trạng người bệnh;Tránh dùng Santabin cho phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú vì có thể gây độc cho bào thai hoặc trẻ bú mẹ.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Santabin, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin đang dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Santabin có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Santabin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 977 |
Chỉ số PSA cao trong chẩn đoán, đánh giá sức khỏe tuyến tiền liệt
PSA (Prostate-Specific Antigen) là một chỉ số quan trọng trong chẩn đoán và đánh giá sức khỏe của tuyến tiền liệt ở nam giới. Khi chỉ số PSA cao, đây có thể là một dấu hiệu cảnh báo các vấn đề liên quan đến tuyến tiền liệt hay tiềm ẩn về nguy cơ mắc ung thư tiền liệt. Bài viết này sẽ đề cập đến nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng dẫn đến chỉ số PSA cao.
1. Vai trò của PSA (Prostate-Specific Antigen) trong cơ thể
PSA (Prostate-Specific Antigen) là protein được sản xuất chủ yếu bởi tuyến tiền liệt - một phần cơ bản của hệ thống sinh dục nam giới.
Dưới đây là vai trò của PSA trong cơ thể nam giới:PSA đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì trạng thái lỏng của tinh dịch. Nhờ vào việc phân giải gel (hữu cơ) trong tinh dịch, giúp tinh dịch lỏng hơn và di chuyển dễ dàng hơn. Từ đó tăng khả năng di chuyển của tinh trùng và thuận lợi cho quá trình thụ tinh. PSA kết hợp với các enzyme khác để duy trì tình trạng và chức năng bình thường của tuyến tiền liệt. Mức PSA thường được sử dụng như một chỉ số để đánh giá sức khỏe và chẩn đoán các vấn đề liên quan đến tuyến tiền liệt, bao gồm viêm tuyến tiền liệt, tăng kích thước tuyến tiền liệt (BPH) và ung thư tuyến tiền liệt. Mức PSA có thể tăng trong trường hợp mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt. Xét nghiệm PSA kết hợp với kiểm tra khác có thể giúp chẩn đoán bệnh sớm và đưa ra quyết định về điều trị. Sau điều trị, PSA được theo dõi để đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị.2. Các thực hiện xét nghiệm PSAXét nghiệm PSA là một trong những công cụ để theo dõi sức khỏe tuyến tiền liệt và đánh giá nguy cơ mắc các vấn đề liên quan đến tuyến tiền liệt. Dưới đây là các bước giúp xác định mức PSA trong máu:Mẫu máu được lấy từ tĩnh mạch ở tay hoặc cánh tay của bệnh nhân. Sau đó mẫu máu được gửi tới phòng xét nghiệm, PSA sẽ được phân tách và đo từ mẫu máu này. Kết quả PSA được đánh giá kỹ lưỡng và so sánh với mức PSA bình thường.
Mức PSA bình thường thường dưới 4 ng/m
L, tuy nhiên, ngưỡng này có thể thay đổi tùy theo độ tuổi và tình trạng sức khỏe tổng thể.
Khi chỉ số PSA cao, nằm trong khoảng 4-10 ng/m
L, thường được xem là bất thường, đòi hỏi sự theo dõi và xem xét về lịch sử y tế, triệu chứng của bệnh nhân để tìm kiếm nguyên nhân gây ra. Khi chỉ số PSA cao, vượt quá 10 ng/m
L, khả năng mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt, cần tiến hành các xét nghiệm và kiểm tra bổ sung để đưa ra chẩn đoán chính xác.3. Nguyên nhân và các yếu tố dẫn đến chỉ số PSA cao
Có nhiều nguyên nhân và yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả này, bao gồm:Một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tăng PSA là tuyến tiền liệt (prostatitis), một tình trạng viêm nhiễm của tuyến tiền liệt. Tăng kích thước tuyến tiền liệt, hay còn gọi là BPH (Benign Prostatic Hyperplasia), có thể làm tăng mức PSA do làm áp lực lên tuyến tiền liệt. Các khối u và ung thư tuyến tiền liệt có thể làm tăng sản xuất PSA. Mức PSA cao
Người mắc tiểu đường thường có mức PSA cao hơn do tiểu đường có thể ảnh hưởng đến tuyến tiền liệt và làm tăng sản xuất PSA. Các bệnh viêm nhiễm tiểu tiện hoặc nhiễm trùng đường tiểu cũng có thể làm tăng mức PSA. Mức PSA tăng theo độ tuổi và đây là một yếu tố tự nhiên. Nam giới lớn tuổi thường có chỉ số PSA cao hơn. Các loại thuốc, đặc biệt là thuốc làm giãn cơ và thuốc chống ung thư tuyến tiền liệt, có thể tăng mức PSA. Các thủ thuật và can thiệp mổ tiền liệt trước đây có thể làm tăng mức PSA trong máu. Để hiểu rõ hơn về mức PSA và đánh giá tình trạng sức khỏe tuyến tiền liệt, cần sự kết hợp giữa kết quả PSA với kiểm tra lịch sử y tế, triệu chứng bệnh, kết quả xét nghiệm khác và thăm khám tuyến tiền liệt cùng bác sĩ chuyên khoa.4. Xét nghiệm PSA - sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt | medlatec | 789 |
Giải đáp: Bệnh tay chân miệng là gì? Cách phòng ngừa bệnh hiệu quả?
Bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ là bệnh thường gặp và luôn khiến cho trẻ có cảm giác khó chịu, mệt mỏi, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của trẻ. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bậc phụ huynh nắm rõ về khái niệm bệnh tay chân miệng là gì, các nhận biết và phòng ngừa bệnh hiệu quả.
1. Giúp cha mẹ hiểu bệnh tay chân miệng là gì?
Bệnh tay chân miệng là gì, cách nhận biết và phòng tránh như thế nào là thắc mắc của không ít phụ huynh khi có con em mình bị bệnh.
Bệnh chân tay miệng là một bệnh rất phổ biến, gặp nhiều ở trẻ nhỏ, nguyên nhân do nhiễm virus. Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là trẻ sốt, các nốt phát ban thường thấy trên lòng bàn tay, lòng bàn chân và bên trong miệng.
Bệnh chân tay miệng khác hoàn toàn với chứng lở mồm long móng ở gia súc, cừu và heo. Khi nhận thấy trẻ có các dấu hiệu kể trên thì cần nhanh chóng đưa trẻ đi thăm khám để được chẩn đoán bệnh và điều trị kịp thời.
Bệnh tay chân miệng là gì, cách nhận biết và phòng tránh như thế nào là thắc mắc của không ít phụ huynh khi có con em mình bị bệnh
2. Bệnh chân tay miệng ở trẻ do những nguyên nhân nào?
– Cơ chế lây lan của bệnh chân tay miệng là lây lan trực tiếp từ người sang người thông qua dịch tiết từ mũi họng, nước bọt, các mụn nước, hoặc phân của người bệnh.
– Nguyên nhân gây ra bệnh phổ biến nhất là do Coxsackievirus A16, một loại virus thuộc họ Enterovirus.
– Bên cạnh đó, cũng có thể do các loại enteroviruses khác gây ra nhưng tỷ lệ ít gặp hơn.
– Enterovirus 71 ít thường ít gặp hơn nhưng có tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây biến chứng nặng nề ở trẻ như: bệnh viêm màng não, viêm cơ tim… dẫn đến tử vong ở trẻ.
Bên cạnh các virus kể trên thì bệnh chân tay miệng còn có các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm:
2.1 Yếu tố tuổi tác
Tuổi tác là yếu tố quan trọng nhất, quyết định người bệnh có nguy cơ cao hay không. Bởi bệnh ít gặp ở độ tuổi thanh thiếu niên và người lớn, nhưng thường xuyên xảy ra nhất ở trẻ em dưới 10 tuổi.
2.2 Môi trường sống, sinh hoạt của trẻ
– Bên cạnh đó, tay chân miệng là bệnh thường hay xảy ra vào thời tiết nóng ấm. Ở các nước vùng ôn đới, bệnh phổ biến ở mùa hè và đầu thu. Trong khi đó, các nước khí hậu nhiệt đới, bệnh hầu như xuất hiện quanh năm, nhưng mùa hè vẫn có tần suất cao nhất.
3. Bệnh tay chân miệng ở trẻ em có những triệu chứng gì?
Tay chân miệng ở trẻ thường phát triển từ 3 đến 7 ngày sau khi trẻ tiếp xúc với virus gây bệnh.
Trẻ bị sốt thường là dấu hiệu đầu tiên của bệnh chân tay miệng, sau đó là triệu chứng đau họng, kém ăn và khó chịu.
Thông thường, một hoặc hai ngày sau khi hiện tượng sốt bắt đầu, những vết loét đau có thể xuất hiện ở phía trước miệng hoặc cổ họng, phát ban xuất hiện ở tay và chân và có thể ở mông.
Bên cạnh đó, trẻ cũng có thể có tất cả hoặc chỉ vài các dấu hiệu dưới đây:
– Trẻ bị sốt: Dấu hiệu sốt của trẻ khi bị tay chân miệng thường là sốt nhẹ, gây cảm giác khó chịu, mệt mỏi…
– Trẻ bị đau miệng: Nguyên nhân là do những vết loét, bóng nước, đỏ, gây đau trên lưỡi, nướu và bên trong má trẻ.
– Trẻ bị nổi mụn nước: Các đốm đỏ nhỏ có đường kính từ 2mm đến 3mm phát triển sẽ nhanh chóng phát triển thành mụn nước nhỏ ở lòng bàn chân, bàn tay và khoang miệng của trẻ, đôi khi xuất hiện ở vùng mông và sinh dục. Các mụn nước thường xuất hiện từ 1 đến 2 ngày sau khi trẻ sốt và có thể kéo dài 2 đến 7 ngày.
– Ăn uống kém, biếng ăn, bỏ bú: Những tổn thương răng miệng thường kết hợp với đau họng sẽ khiến cho trẻ mất cảm giác ngon miệng, từ đó khiến cho trẻ nhỏ không chịu ăn uống, bỏ ăn, biếng ăn, bỏ bú…
Dấu hiệu sốt của trẻ khi bị tay chân miệng thường là sốt nhẹ, gây cảm giác khó chịu, mệt mỏi…
4. Trẻ bị bệnh tay chân miệng khi nào cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ?
Một số ít trường hợp, bệnh chân tay miệng ở trẻ có thể diễn tiến xấu đi, gây các biến chứng nguy hiểm.
Biến chứng thường gặp nhất của bệnh đó là gây ra tình trạng mất nước do bé sốt, bỏ ăn uống vì nuốt đau. Biến chứng hiếm gặp hơn nhưng rất nghiêm trọng đó là tình trạng viêm màng não, viêm não do virus tấn công… gây ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ.
Do đó, cha mẹ hãy đưa bé đến bệnh viện nếu có một trong các dấu hiệu sau:
– Trẻ sốt cao mặc dù đã can thiệp hạ sốt, thậm chí gây co giật.
– Trẻ không chịu uống nước, bú sữa…
– Trẻ có các dấu hiệu mất nước như: Da khô và mắt trũng, thâm, trẻ sụt cân, trẻ khó chịu, quấy khóc hoặc thờ ơ, lượng nước tiểu giảm hoặc không có nước tiểu, không có nước mắt…
5. Các biện pháp phòng ngừa bệnh chân tay miệng ở trẻ hiệu quả?
Dưới đây là một số biện pháp phòng ngừa bệnh chân tay miệng ở trẻ hiệu quả và giảm thiểu những nguy cơ gây nhiễm trùng ở trẻ:
5.1 Chú ý luôn rửa tay cẩn thận khi chăm sóc trẻ
Cha mẹ hãy chú ý rửa tay thường xuyên khi chăm sóc trẻ, đặc biệt sau khi sử dụng nhà vệ sinh hoặc thay tã, trước khi chuẩn bị thực phẩm và ăn uống cho trẻ. Khi không có sẵn xà phòng và nước, cha mẹ có thể dùng khăn lau tay hoặc gel có tẩm cồn diệt khuẩn.
5.2 Hướng dẫn cho trẻ thói quen giữ vệ sinh
Cha mẹ cần hướng dẫn cho trẻ cách thực hành vệ sinh tốt và cách giữ sạch sẽ. Cần giải thích cho bé hiểu lý do tại sao không nên cho ngón tay, bàn tay của bé hoặc của người khác vào miệng.
5.3 Trẻ bị bệnh cần cách ly người đang truyền nhiễm
Bệnh chân tay miệng rất dễ lây lan, do đó, trẻ mắc bệnh nên hạn chế tiếp xúc với người khác trong gia đình. Cho trẻ nghỉ học trong thời gian trẻ bị bệnh, thời gian cách ly tối thiểu là cho đến khi các mụn nước của trẻ đã khô hẳn, thường là 1 tuần. | thucuc | 1,218 |
Các yếu tố nguy cơ của ung thư xương
Ung thư xương phát triển trong hệ thống xương và phá hủy mô, nó có thể lan đến các cơ quan ở xa, chẳng hạn như phổi. Nguyên nhân chính xác của ung thư xương vẫn đang được các nhà khoa học nghiên cứu thêm. Tuy nhiên, Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ tuyên bố rằng có một loạt các yếu tố nguy cơ gây ung thư xương, bao gồm cả di truyền. Vì vậy, nhận định được yếu tố nguy cơ gây bệnh sẽ giúp cho quá trình kiểm soát bệnh tốt hơn.
1. Ung thư xương là gì?
Ung thư xương thường ảnh hưởng nhất đến xương chậu hoặc xương dài ở cánh tay và chân. Tuy nhiên, bệnh này khá hiếm, có ít hơn 1% tất cả các bệnh ung thư. Trên thực tế ung thư xương không phổ biến như những bệnh ung thư khác.Ung thư xương không bao gồm các bệnh ung thư bắt đầu ở các cơ quan khác và di căn đến xương. Thay vào đó, những bệnh ung thư sẽ được đặt tên theo nơi chúng bắt đầu, chẳng hạn như ung thư vú đã di căn vào xương.Một số loại ung thư xương xảy ra chủ yếu ở trẻ em, trong như những loại khác lại ảnh hưởng chủ yếu ở người lớn. Nguyên nhân ung thư xương cho đến nay vẫn chưa được rõ ràng. Một số ít bệnh ung thư xương có liên quan đến các yếu tố di truyền, trong khi những bệnh ung thư khác thì lại liên quan đến các yếu tố như phơi nhiễm phóng xạ...Ung thư xương có 3 loại phổ biến: Sacom sụn, ung thư mô liên kết Ewing, loạn sản xương.Phẫu thuật loại bỏ là phương pháp điều trị phổ biến cho bệnh ung thư xương. Ngoài ra, còn có các phương pháp khác như hoá trị và xạ trị cũng được áp dụng.
2. Các yếu tố nguy cơ ung thư xương
Các yếu tố nguy cơ ung thư xương có thể kể đến bao gồm:2.1 Tuổi. Nguy cơ mắc bệnh xương khớp là cao nhất đối với những người trong độ tuổi từ 10 đến 30, đặc biệt là trong giai đoạn phát triển của thời kỳ thanh thiếu niên. Điều này cho thấy có thể có mối liên quan giữa sự phát triển xương nhanh và nguy cơ hình thành khối u. Ngược lại, nguy cơ mắc bệnh có thể giảm ở tuổi trung niên, nhưng tăng trở lại ở người cao tuổi (thường là trên 60 tuổi). Khối u xương ác tính ở người cao tuổi thường liên quan đến nguyên nhân khác, chẳng hạn như một bệnh xương dài.
10 - 30 tuổi là độ tuổi dễ mắc các bệnh về xương khớp nhất
2.2 Chiều cao. Trẻ em mắc bệnh khối u xương ác tính thường có chiều cao lớn hơn so với tuổi. Điều này cũng cho thấy rằng u xương có thể liên quan đến sự phát triển xương nhanh chóng.2.3 Giới tính. Bệnh khối u xương ác tính thường phổ biến ở nam hơn nữ, bởi vì, ở nữ giới có xu hướng phát triển xương sớm hơn. Đồng thời, có thể là do chúng có xu hướng tăng trưởng sớm hơn nên nguy cơ ung thư xương cao hơn.2.4 Chủng tộc. Bệnh khối u xương ác tính thường phổ biến ở những người Mỹ gốc Phi và gốc Tây Ban Nha/Latin hơn so với người da trắng.2.5 Chất phóng xạ vào xương. Những người được điều trị bằng xạ trị cho một bệnh ung thư khác có thể có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư xương trong tương lai tại khu vực đã được điều trị bằng xạ trị. Trong trường hợp, những đối tượng được điều trị ở mức độ thấp với liều phóng xạ cao thì đều làm tăng nguy cơ bệnh ung thư xương.Cho đến nay vẫn chưa có căn cứ khi thực hiện các xét nghiệm hình ảnh mà có sử dụng bức xạ, chẳng hạn như chụp X-quang, quét CT và quét xương, có làm tăng nguy cơ phát triển bệnh xương khớp hay không, đặc biệt là ung thư xương. Lượng bức xạ được sử dụng cho các xét nghiệm này thấp hơn nhiều lần so với lượng bức xạ được sử dụng cho quá trình xạ trị. Trong quá trình khám và chẩn đoán bệnh, các bác sĩ có thể cố gắng hạn chế sử dụng các loại xét nghiệm này đặc biệt là ở trẻ em.Tiếp xúc với các chất phóng xạ như radium và strontium cũng có thể gây ung thư xương vì các khoáng chất này tích tụ trong xương.
Tiếp xúc với chất phóng xạ radium sẽ làm tăng nguy cơ mắc ung thư xương
2.6. Ghép tuỷ. Bệnh khối u xương ác tính đã được báo cáo ở một vài bệnh nhân đã từng trải qua cấy ghép tủy xương.2.7. Một số bệnh về xương. Một số người mắc bệnh về xương không ung thư nhưng lại có nguy cơ phát triển bệnh khối u xương ác tính. Các bệnh đó là:Bệnh Paget hay bệnh viêm xương biến dạng: Trong tình trạng này, mô xương bất thường hình thành ở một hoặc nhiều xương. Nó chủ yếu ảnh hưởng đến những người trên 50 tuổi. Xương bị ảnh hưởng nặng và dày lên nhưng yếu hơn so với xương bình thường. Thêm vào đó, những xương này có nhiều khả năng bị gãy. Thông thường tình trạng này không đe dọa đến tính mạng. Tuy nhiên, ung thư mô liên kết xương phát triển ở khoảng 1% số người mắc bệnh Paget với những người có xu hướng nhiều xương bị ảnh hưởng.Di truyền nhiều bệnh xương khớp: Bệnh là một tình trạng di truyền gây ra nhiều vết sưng trên xương người. Những vết sưng này được làm chủ yếu từ sụn. Chúng có thể đau và biến dạng và / hoặc gãy xương. Rối loạn này được gây ra bởi một đột biến ở bất kỳ một trong 3 gen EXT1, EXT2 hoặc EXT3.Bệnh xương khớp là khối u xương lành tính được hình thành bởi xương và sụn. Mỗi u xương khớp có nguy cơ phát triển thành sarcoma xương.Hầu hết các bệnh về xương khớp có thể được chữa khỏi bằng phẫu thuật. Tuy nhiên, một số người được di truyền xu hướng phát triển nhiều bệnh xương khớp bắt đầu khi họ còn trẻ và có thể không thể loại bỏ tất cả. Khi càng có nhiều bệnh xương khớp, nguy cơ phát triển sarcoma xương càng lớn.Hội chứng di truyền ung thư: Những người mắc một số hội chứng ung thư hiếm gặp, di truyền có nguy cơ phát triển bệnh xương khớp.+ U nguyên bào võng mạc là bệnh ung thư mắt hiếm gặp ở trẻ em. Một số trẻ có dạng u nguyên bào võng mạc di truyền , trong đó tất cả các tế bào của cơ thể đều có đột biến trong gen RB1. Những đứa trẻ này cũng có nguy cơ phát triển sarcomas xương hoặc mô mềm, bao gồm cả xương. Nếu xạ trị được sử dụng để điều trị u nguyên bào võng mạc, nguy cơ mắc bệnh xương khớp ở xương quanh mắt thậm chí còn cao hơn.
Người mắc hội chứng Paget có nguy cơ mắc ung thư xương
+ Hội chứng Li-Fraumeni khiến mọi người có nhiều khả năng phát triển một số loại ung thư nhất định, bao gồm ung thư vú, khối u não, u xương, và các loại sarcoma khác. Hội chứng này thường được gây ra bởi một đột biến của gen TP53.+ Trẻ em mắc hội chứng Rothmund-Thomson rất ngắn và có xu hướng gặp các vấn đề về da và xương. Họ cũng có nhiều khả năng phát triển xương. Hội chứng này thường được gây ra bởi những thay đổi bất thường trong gen REQL4.+ Các tình trạng di truyền hiếm gặp khác, bao gồm hội chứng Bloom, hội chứng Werner và thiếu máu Diamond-Blackfan, cũng có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh xương khớp. | vinmec | 1,370 |
Ung thư phổi: Dấu hiệu, nguyên nhân và hướng điều trị
Ung thư phổi (UTP) là một trong những căn bệnh ung thư phổ biến không chỉ ở Việt Nam mà còn trên thế giới. Với số lượng người mắc đang tăng lên, UTP là nguyên nhân gây ra hàng nghìn ca tử vong mỗi năm. Hãy cùng tìm hiểu những thông tin quan trọng cần biết về căn bệnh này trong bài viết dưới đây.
1. Dấu hiệu nhận biết, nguyên nhân dẫn đến ung thư phổi
1.1. Nhận biết dấu hiệu của ung thư phổi
Ung thư phổi có thể không gây ra các triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu, khiến việc phát hiện sớm trở nên khó khăn. Tuy nhiên, một số dấu hiệu có thể xuất hiện khi UTP phát triển bao gồm:
– Ho kéo dài hoặc biến chứng: Ho kéo dài, đặc biệt là ho có đờm có thể là một dấu hiệu sớm của UTP. Ho có thể đi kèm với máu hoặc đờm màu nâu, đen.
– Khó thở: Cảm giác khó thở, ngực căng khi không có bất kỳ vận động nào.
– Đau ngực: Đau hoặc cảm giác nặng ở ngực, có thể lan ra vai và lưng.
– Sụt cân không rõ nguyên nhân: Giảm cân nặng không có lý do rõ ràng hoặc suy giảm sức khỏe không giải thích được.
– Mệt mỏi và yếu đuối: Cảm giác mệt mỏi không có lý do, sức khỏe suy giảm mặc dù không có hoạt động vận động nhiều.
– Thay đổi khác: Có thể bao gồm nhiệt độ cơ thể tăng, tiếng thở kèm sát âm, hoặc tiêu chảy.
Một trong những dấu hiệu dễ nhận biết là ho không thuyên giảm mặc dù đã sử dụng thuốc
1.2. Ung thư phổi xuất hiện do nguyên nhân nào?
Ung thư phổi xuất hiện do một số nguyên nhân đa dạng, song chủ yếu liên quan đến hút thuốc lá và các tác động từ môi trường:
– Hút thuốc lá: Đây được cho là nguyên nhân chính gây UTP. Thuốc lá chứa các hóa chất độc hại, gồm nicotine và các chất gây ung thư khác, khiến tế bào trong phổi dễ dàng biến đổi và phát triển thành ung thư.
– Tiếp xúc với hóa chất độc hại: Các hóa chất có trong môi trường làm việc như asbest, radon, khói hàn, cũng như các chất gây ô nhiễm không khí có thể tăng nguy cơ phát triển UTP.
– Gia đình có tiền sử UTP: Yếu tố di truyền cũng có thể đóng vai trò trong nguy cơ mắc UTP. Nếu có thành viên trong gia đình mắc bệnh này, nguy cơ mắc UTP có thể tăng lên.
– Tiếp xúc với khói thuốc lá từ người khác: Người không hút thuốc nhưng tiếp xúc với khói thuốc lá từ người khác (hút thuốc xung quanh) cũng có thể tăng nguy cơ mắc bệnh này.
– Tiếp xúc với ô nhiễm không khí: Sống trong môi trường ô nhiễm, với không khí ô nhiễm bụi mịn, khói xe cộ cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc UTP.
– Các yếu tố khác: Có một số yếu tố khác như uống nhiều rượu, tiếp xúc với thuốc trừ sâu, tiếp xúc với bức xạ cũng có thể tăng nguy cơ mắc UTP. Mặc dù tác động của chúng không phổ biến nhưng vẫn đáng quan tâm.
Việc phòng ngừa UTP thường tập trung vào việc loại bỏ hoặc giảm thiểu tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ này. Đồng thời, bạn cần duy trì một lối sống lành mạnh và thường xuyên kiểm tra sức khỏe để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường.
Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi lên gấp 20 lần
2. Tầm soát phát hiện sớm ung thư phổi qua những phương pháp nào?
Tầm soát UTP là việc sử dụng các phương pháp thăm khám để tìm ra bệnh ở những người mắc bệnh không có triệu chứng. Tầm soát UTP có thể giúp phát hiện sớm UTP, khi bệnh còn ở giai đoạn sớm và có khả năng điều trị thành công cao hơn.
Các phương pháp tầm soát ung thư phổi hiện nay bao gồm:
– Chụp X-quang phổi: Đây là phương pháp tầm soát UTP phổ biến khi sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh của phổi. Nếu có khối u trong phổi, khối u có thể xuất hiện trên hình ảnh X-quang dưới dạng các vùng tối hoặc sáng.
– Chụp CT phổi liều thấp (LDCT): Chụp CT phổi liều thấp sử dụng lượng bức xạ thấp hơn so với chụp CT phổi thông thường. Chụp CT phổi liều thấp có độ nhạy cao hơn chụp X-quang phổi trong việc phát hiện các khối u nhỏ.
– Nội soi phế quản: Nội soi phế quản là thủ thuật sử dụng một ống mềm có gắn camera để đưa vào đường thở. Bác sĩ có thể sử dụng nội soi phế quản nhằm thu thập các mẫu mô từ phổi, kiểm tra xem có tế bào ung thư hay không.
– Xét nghiệm tế bào đờm: Xét nghiệm tế bào đờm là thủ thuật sử dụng một dụng cụ để lấy mẫu đờm từ đường thở. Bác sĩ có thể sử dụng xét nghiệm tế bào đờm để kiểm tra xem có tế bào ung thư hay không.
– Sinh thiết phổi: Sinh thiết phổi là thủ thuật lấy một mẫu mô từ phổi để kiểm tra xem có tế bào ung thư hay không. Phương pháp này có thể được thực hiện bằng cách nội soi phế quản hoặc chọc hút kim nhỏ dưới hướng dẫn của X-quang.
3. Điều trị ung thư phổi
Các phương pháp điều trị ung thư phổi phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, loại UTP, tình trạng sức khỏe tổng thể của người bệnh. Một số phương pháp được áp dụng nhằm điều trị thường được sử dụng bao gồm:
– Phương pháp phẫu thuật: Là phương pháp điều trị phổ biến nhất đối với UTP giai đoạn sớm. Phẫu thuật được sử dụng để loại bỏ khối u và một số mô lành xung quanh.
– Hóa trị: Là phương pháp sử dụng thuốc đặc hiệu để tiêu diệt các tế bào ung thư. Hóa trị có thể được sử dụng trước phương pháp phẫu thuật nhằm thu nhỏ khối u, sau phẫu thuật để ngăn ngừa tái phát hoặc kết hợp với xạ trị để điều trị UTP giai đoạn muộn.
– Xạ trị: Là liệu pháp sử dụng tia X để tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị cũng có thể được sử dụng trước phẫu thuật để thu nhỏ khối u hoặc sau phẫu thuật để ngăn ngừa ung thư tái phát, có thể kết hợp với hóa trị để điều trị UTP giai đoạn muộn.
– Liệu pháp nhắm trúng đích: Sử dụng các loại thuốc để nhắm trúng các tế bào ung thư, ngăn chặn chúng phát triển và di căn. Liệu pháp nhắm trúng đích thường được sử dụng để điều trị UTP giai đoạn muộn.
– Liệu pháp miễn dịch: Là phương pháp nhằm tác động vào hệ miễn dịch của cơ thể để chống lại tế bào ung thư. Liệu pháp này thường được sử dụng để điều trị UTP giai đoạn muộn.
Phẫu thuật thường được áp dụng khi khối u còn ở giai đoạn sớm, chưa di căn | thucuc | 1,268 |
Tại sao uống rượu bia làm tăng nguy cơ mắc bệnh hô hấp
Uống nhiều rượu bia không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn gây hại đến cả hệ hô hấp. Rất nhiều trường hợp lạm dụng rượu bia trong thời gian kéo dài sẽ gặp tình trạng khó thở. Vậy tại sao uống rượu bia làm tăng nguy cơ mắc bệnh hô hấp, cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây nhé
1. Tác động của rượu bia lên hệ hô hấp
Trong rượu bia có chứa cồn tác động trực tiếp lên hệ hô hấp, gây ra các hiện tượng sau đây:
– Gây kháng cự phế nang: Rượu bia làm giảm khả năng co bóp và nở ra của các cơ phế nang. Điều này làm hạn chế lưu thông không khí trong phổi, khiến việc thở trở nên khó khăn hơn.
– Làm giãn phế quản và cơ co giật: Điều này làm giảm khả năng lưu thông không khí trong hệ hô hấp, gây ra khó thở.
– Cồn có thể làm mất đi lớp màng bảo vệ trong phổi, gây kích thích và viêm nhiễm đường hô hấp, đồng thời làm hạn chế khả năng lọc bụi và vi khuẩn từ không khí.
– Sử dụng quá nhiều rượu bia có thể làm tăng nguy cơ viêm phổi và các vấn đề hô hấp khác.
Sử dụng rượu bia làm hạn chế lưu thông không khí trong phổi, khiến việc thở trở nên khó khăn hơn.
2. Các yếu tố gây nguy cơ gây khó thở
2.1. Tác hại của các chất có trong rượu bia
Sulfite và histamin
Một số loại rượu bia chứa chất sulfite và histamin có thể gây tổn thương đến hệ hô hấp và gây ra khó thở. Những người nhạy cảm với sulfite và histamin có thể khó thở hơn dù chỉ là một ngụm nhỏ.
Các chất kích thích gây tác động mạnh
Trong một số loại rượu bia có chứa chất gây kích thích mạnh như caffeine. Chất này có thể kích thích hệ thần kinh và làm tăng căng thẳng lên hệ hô hấp, gây ra khó thở.
2.2. Tình trạng sức khỏe cá nhân
Những người mắc bệnh phổi mạn tính như hen suyễn, viêm phế quản mãn tính có nguy cơ cao khó thở khi uống rượu. Bởi hệ hô hấp của những trường hợp này đã bị tổn thương, khi cồn tác động vào nó sẽ trở nên yếu hơn, gây ra khó thở
2.3. Liều lượng và tần suất sử dụng rượu bia
Uống rượu bia quá liều lượng khuyến cáo có thể tăng nguy cơ khó thở. Việc uống quá nhiều rượu bia trong một lần hoặc uống với tần suất thường xuyên trong khoảng thời gian ngắn có thể làm tăng áp lực lên hệ hô hấp.
Uống rượu bia quá liều lượng khuyến cáo có thể tăng nguy cơ khó thở.
3. Tác hại của rượu bia ảnh hưởng gì đến sức khoẻ?
3.1. Tác động ngắn hạn:
Khó thở
Uống nhiều rượu bia, bạn có thể gặp hiện tượng khó thở tạm thời. Điều này là do cồn tác động trực tiếp đến hệ hô hấp và làm co cơ, hạn chế khả năng co bóp, nở ra của các cơ phế nang. Và khi các cơ này không hoạt động kém, người uống rượu bia sẽ gặp khó khăn trong việc hít thở.
Hiện tượng say rượu và mệt mỏi
Bên cạnh việc khó thở, khi uống rượu bia cũng có thể đi kèm với hiện tượng say rượu, thức dậy mệt mỏi vào sáng hôm sau. Khi cồn được nạp vào cơ thể sẽ gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh, làm giảm sự điều chỉnh hô hấp và mất cân bằng các hệ thống điều chỉnh trong cơ thể. Điều này gây ra một loạt triệu chứng bao gồm tức ngực, khó thở, buồn nôn và mệt mỏi.
3.2. Tác động tiềm năng nguy hiểm: Viêm phổi và viêm phế quản
Uống nhiều rượu bia có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh viêm phổi và viêm phế quản. Cồn sẽ gây hại lên hệ hô hấp, làm giảm khả năng chống lại vi khuẩn và virus gây bệnh trong việc phòng ngừa nhiễm trùng của phế nang. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của bệnh viêm phổi và viêm phế quản, đặc biệt là đối với những trường hợp có hệ hô hấp yếu.
4. Biện pháp phòng ngừa và điều trị khó thở do uống rượu bia
4.1. Giới hạn việc sử dụng rượu bia và tuân thủ quy định
Để giảm thiểu nguy cơ khó thở và các vấn đề sức khỏe khác do uống nhiều rượu bia, bạn cần tuân thủ theo một số khuyến nghị chung như sau:
– Tuân thủ hướng dẫn về việc sử dụng đồ uống có cồn của cơ quan y tế và pháp luật địa phương.
– Hạn chế tối đa liều lượng uống.
– Tăng cường ý thức về tác động tiêu cực của cồn: Hiểu rõ tác động tiêu cực của rượu bia lên sức khỏe và hệ thống hô hấp để bạn cân nhắc và quyết định hạn chế việc sử dụng cồn.
4.3. Chăm sóc tốt cho sức khỏe hệ hô hấp
– Duy trì lối sống lành mạnh: Để tăng cường sức khỏe hệ hô hấp, bạn hãy duy trì lối sống lành mạnh bằng cách ăn uống khoa học, tập thể dục đều đặn và tránh việc hút thuốc.
– Thực hiện các bài tập cải thiện hệ hô hấp: Các bài tập hô hấp như hít thở sâu và hít thở đều có thể giúp cải thiện khả năng hô hấp, đồng thời hỗ trợ giảm tình trạng khó thở.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Đây là việc cần thiết để theo dõi tình trạng hệ hô hấp và phát hiện sớm các vấn đề gây khó thở.
Hiểu rõ tác động tiêu cực của rượu bia lên sức khỏe và hệ thống hô hấp để quyết định hạn chế việc sử dụng cồn.
4.4. Tìm sự hỗ trợ và can thiệp của y tế
– Nếu bạn gặp phải tình trạng khó thở khi uống rượu bia, hãy thăm khám sớm và tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và phác đồ điều trị phù hợp. Tuyệt đối không tự ý chẩn đoán bệnh và mua thuốc tự điều trị tại nhà, điều này có thể khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn
– Trong quá trình điều trị cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, đồng thời kiêng rượu bia trong khoảng thời gian này để mang lại hiệu quả điều trị cao.
– Tránh tự ý ngưng thuốc khi thấy bệnh thuyên giảm, hoặc tự ý sử dụng các loại thuốc khác có thể gay nguy hiểm đến tính mạng.
– Người bệnh nên tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ
Như vậy, việc hiểu rõ hệ lụy của việc uống rượu bia làm tăng nguy cơ mắc bệnh hô hấp sẽ giúp chúng ta nhận thức và chủ động bảo vệ sức khỏe hơn. Đồng thời, việc duy trì một lối sống lành mạnh, uống có trách nhiệm với bản thân là giải pháp tốt nhất để duy trì cơ thể luôn khỏe mạnh mỗi ngày. | thucuc | 1,251 |
Ăn trứng có béo không? 8 lợi ích ít biết khi ăn trứng
Trứng là thực phẩm rất quen thuộc và được nhiều người yêu thích. Tuy vậy, nhiều người lại lo lắng không biết ăn trứng có dễ tăng cân hay không. Vậy thực tế ăn trứng có béo không và ăn như thế nào để mang đến nhiều lợi ích nhất cho sức khỏe. Nếu bạn đang có thắc mắc tương tự, hãy tham khảo nội dung bài viết để tìm được câu trả lời nhé.
1. Thành phần và giá trị dinh dưỡng trong trứng
Trước khi giải đáp thắc mắc ăn trứng có béo không, chúng ta cùng tìm hiểu sơ qua về thành phần và giá trị dinh dưỡng trong trứng.1.1. Protein
Trứng luôn nằm trong top các loại thực phẩm chứa nhiều protein. Theo đó, mỗi quả trứng chứa từ 4,9 - 6,5 gram protein, và lượng protein này dễ dàng được hấp thụ vào cơ thể của chúng ta dưới sự kết hợp của các axit amin. Không chỉ giàu protein, trứng còn chứa rất ít lượng carbohydrate. Đặc biệt trong lòng trắng trứng, hàm lượng protein rất cao, lại gần như không chứa cholesterol và chất béo. Chính vì vậy, trứng là thực phẩm được các vận động viên ưa chuộng, vừa cung cấp protein cho cơ thể, vừa có khả năng tái tạo cơ bắp mà không lo bị béo.
1.2. Chất béo lành mạnh
Có khoảng 4,5 - 5 gam chất béo trong một quả trứng. Không giống như protein có nhiều ở lòng trắng, chất béo chủ yếu tập trung ở lòng đỏ. Đặc biệt là chất béo này rất tốt cho sức khỏe, có khả năng hạn chế sự tích tụ mỡ thừa trong cơ thể, đồng thời cải thiện sự hấp thu dưỡng chất.
1.3. Lutein và Zeaxanthin
Nhắc đến các thành phần dinh dưỡng có trong trứng không thể bỏ qua Lutein và Zeaxanthin. So với rau xanh thì lượng Lutein và Zeaxanthin trong trứng không nhiều bằng, tuy nhiên, cơ thể chúng ta lại dễ dàng hấp thụ hơn.
Lutein và Zeaxanthin trong trứng tập trung nhiều ở lòng đỏ. Đây là 2 chất dinh dưỡng mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe, cụ thể là rất tốt với mắt. Đó là lý do những người lớn tuổi bị đục thủy tinh thể hay thoái hóa điểm vàng nên thường xuyên ăn trứng để cải thiện tình trạng.1.4. Vitamin DTại sao trẻ em thường được khuyên ăn trứng để cao lớn? Đó là vì trong trứng chứa hàm lượng vitamin D cao, mà vitamin D có khả năng hỗ trợ quá trình hấp thụ canxi của cơ thể. Chính vì vậy, trẻ em ăn trứng sẽ giúp phát triển chiều cao tối ưu. Còn người lớn ăn trứng sẽ có một hệ xương chắc khỏe.
2. Giải đáp thắc mắc ăn trứng có béo không?
Đối với thắc mắc ăn trứng có béo không thì câu trả lời là không. Không những không béo mà ngược lại, trứng còn rất tốt cho sức khỏe và hỗ trợ giảm cân hiệu quả. Bởi như đã phân tích ở trên, trứng giàu dinh dưỡng, chứa nhiều protein và chất béo nhưng hàm lượng calo lại rất thấp.
Việc ăn trứng đúng cách sẽ giúp cung cấp dưỡng chất đa dạng cho cơ thể. Đặc biệt, trứng kết hợp với rau rất phù hợp với những người vận động, tập luyện nhiều hoặc đang trong chế độ giảm cân. Bởi bữa ăn này chỉ chứa khoảng 300 calo nhưng lại giàu protein, vitamin và khoáng chất, giúp tăng cường cơ bắp, giảm lượng mỡ thừa, không lo bị béo.3. Những lợi ích nổi bật của việc ăn trứng
Những chia sẻ trên giúp bạn biết được ăn trứng có béo không. Vậy thì trứng còn mang đến những lợi ích nào cho sức khỏe?
3.1. Nạp năng lượng cần thiết
Nếu tiêu thụ một quả trứng, cơ thể bạn sẽ được dung nạp năng lượng ở mức trung bình. Bạn không cần phải bổ sung thêm năng lượng từ các thực phẩm khác, hạn chế được lượng calo không cần thiết mà cơ thể nạp vào.3.2. Bổ sung vitamin và khoáng chất
Ngoài protein, chất béo lành mạnh, trứng còn chứa nhiều vitamin như vitamin A, vitamin nhóm B (B2, B5, B12), vitamin D, vitamin E, vitamin K và các khoáng chất như Canxi, Kẽm, Photpho, Selen, Folate,… Như vậy, trứng gần như có thể cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể.3.3. Tăng cường trao đổi chất
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, các thực phẩm chứa nhiều protein sẽ giúp tăng cường quá trình trao đổi chất. Như vậy, ăn trứng là một trong những cách thúc đẩy quá trình chuyển hóa thức ăn thành năng lượng. Bởi trứng giàu protein mà lại chứa ít chất béo và calo.
3.4. Tái tạo và duy trì cơ bắp
Như đã nói ở phần trên, trứng giàu protein mà lại gần như không chứa cholesterol và chất béo. Do đó, những vận động viên, người tập luyện, người giảm cân rất thích tiêu thụ trứng để tái tạo và duy trì cơ bắp săn chắc, không lo bị thừa cân, tích tụ mỡ thừa.3.5. Phòng ngừa bệnh tim mạchĐây cũng là một trong những lợi ích nổi bật của việc ăn trứng. Những người ăn từ 1 - 3 quả trứng/ tuần sẽ giảm được phần lớn nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch. Bởi trong trứng chứa axit béo omega-3, vitamin B2, B12 và Selen, có tác dụng bảo vệ tim mạch và ngăn ngừa máu nhiễm mỡ.3.6. Cải thiện các vấn đề về mắtĂn trứng giúp bổ sung vitamin A, Lutein và Zeaxanthin cho cơ thể. Những thành phần dưỡng chất này có tác dụng tăng cường thị lực, đặc biệt là cải thiện các vấn đề về mắt ở người cao tuổi do lão hóa tự nhiên như: Mắt khô, nhức mỏi, đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng,…
3.7. Tăng chiều cao, phòng ngừa loãng xương
Trứng và thực phẩm có nguồn gốc từ trứng rất tốt cho hệ xương khớp của trẻ em và người già. Đối với trẻ em, vitamin D trong trứng giúp tăng cường khả năng hấp thụ canxi, nhờ đó, trẻ có hệ xương khỏe mạnh và tăng trưởng tốt để cao lớn toàn diện. Còn đối với người già, hàm lượng dinh dưỡng đa dạng trong trứng giúp phòng ngừa loãng xương và giảm nguy cơ mắc các bệnh về xương khớp do thoái hóa.
3.8. Hỗ trợ giảm cânĂn trứng có béo không? Không những không béo mà còn hỗ trợ giảm cân hiệu quả. Bởi trứng tạo cảm giác nhanh no, khi ăn nhanh một quả trứng thì bạn sẽ không còn “hứng thú” với những món ăn khác. Ngoài ra, khi ăn trứng thì cơ thể sẽ sinh ra tác dụng sinh nhiệt, cần nhiều năng lượng để đốt cháy được nhiều lượng calo hơn. | medlatec | 1,162 |
Chậm kinh bao lâu thì biết có thai?
Chậm kinh có thể là một trong những dấu hiệu sớm báo hiệu chị em đã mang bầu. Vậy chậm kinh bao lâu thì có thai, tỷ lệ chính xác của dấu hiệu này là bao nhiêu? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Những nguyên nhân gây chậm kinh
Có rất nhiều nguyên nhân gây chậm kinh ở phụ nữ.
Kinh nguyệt là hiện tượng sinh lý bình thường của phụ nữ, nó báo hiệu nhiều vấn đề về sức khỏe sinh sản của chị em. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra chậm kinh, đó là:
Do mang thai: đây là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng chậm kinh ở chị em.
Do thay đổi nội tiết tố: có rất nhiều yếu tố khiến nội tiết tốt trong cơ thể chị em thay đổi thất thường. Bất cứ sự tăng, giảm nội tiết tố nào cũng có thể dẫn tới hiện tượng chậm kinh.
Do mắc bệnh phụ khoa: kinh nguyệt là một dấu hiệu chỉ báo sức khỏe sinh sản của chị em nên một khi các cơ quan sinh sản có vấn đề, chu kỳ kinh nguyệt cũng bị ảnh hưởng đầu tiên.
Tâm lý căng thẳng, mệt mỏi cũng dễ khiến nội tiết tố của chị em bị rối loạn, dẫn tới chậm kinh.
Những chị em có lối sống không lành mạnh, thức khuya thường xuyên, ăn uống thất thường, uống nhiều rượu bia… cũng rất dễ bị chậm kinh.
Chị em sử dụng một số loại thuốc như thuốc tránh thai, giảm cân, thuốc kháng sinh… cũng có thể gặp phải tác dụng phụ gây chậm kinh.
Và mang thai chỉ là một trong những nguyên nhân khiến chị em bị chậm kinh.
2. Chậm kinh bao lâu thì biết có thai?
Như đã nói ở trên, có rất nhiều nguyên nhân gây ra chậm kinh ở chị em phụ nữ, do đó, đây không phải tiêu chí chính xác nhất để xác định có thai. Ngoài ra, chu kỳ kinh nguyệt của mỗi chị em lại không giống nhau, có những người vòng kinh đều đặn 28-30 ngày, có những người lại kéo dài 2-3 tháng và không đều, có trường hợp thì vòng kinh ngắn hơn. Vì vậy, rất khó để xác định chính xác thời gian chậm kinh bao lâu thì có thai.
Nhưng nếu chị em có chu kỳ đều đặn và bị chậm kinh sau quan hệ từ 7-10 ngày thì có thể nghi ngờ mình đã có bầu. Nếu thời điểm quan hệ nằm trong khoảng thời gian trứng rụng (cách chu kỳ kinh nguyệt khoảng 14 ngày) thì khả năng chị em mang thai càng cao.
>> Tìm hiểu: Bệnh viêm cổ tử cung là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Sau khi trứng gặp tinh trùng và phát triển thành hợp tử và làm tổ trong tử cung, lớp niêm mạc tử cung sẽ không bong ra như bình thường mà trở thành nơi nuôi dưỡng bào thai. Trong khoảng thời gian 9 tháng 10 ngày thai nhi phát triển trong bụng mẹ, chị em cũng sẽ không có kinh nguyệt nữa. Trong thai kỳ, thi thoảng chị em sẽ thấy đốm máu, nhưng đó không phải là kinh nguyệt mà có thể là dấu hiệu của máu thai hoặc những vấn đề sức khỏe khác.
Trứng được thụ tinh sau khi làm tổ trong tử cung sẽ khiến chị em bị chậm kinh trong suốt thai kỳ.
Ngoài dấu hiệu chậm kinh, nếu đã mang thai, chị em sẽ thấy một số dấu hiệu khác như ốm nghén, tức ngực, mệt mỏi, đau lưng, ngủ nhiều… Nguyên nhân gây ra các hiện tượng này là do hormone hCG do nhau thai tiết ra tăng nhanh. Khi đó, chị em có thể tiến hành thử thai để xác định xem mình đã mang thai hay chưa.
Có rất nhiều biện pháp thử thai tại nhà, nhưng đơn giản và độ tin cậy cao nhất là dùng que thử thai. Chị em nên tuân thủ một số quy tắc sau để có được kết quả đáng tin:
Thử thai sau khi quan hệ từ 7-12 ngày
Thử thai vào buổi sáng để cho ra kết quả tốt nhất bởi đây là thời điểm mà nồng độ hormone hCG cao nhất.
Không uống nước trước khi thử thai để tránh làm loãng nồng độ hCG.
Nên tiến hành làm phép thử 2-3 lần, mỗi lần cách nhau khoảng 30 phút.
Sau khi xác định có thai nhờ vào que thử, chị em nên đến bệnh viện kiểm tra để biết chắc chắn.
| thucuc | 793 |
Phát hiện và tầm soát ung thư nội mạc tử cung
Ở giai đoạn muộn tỷ lệ sống sau 5 năm của ung thư nội mạc tử cung chỉ khoảng 9% do vậy ung thư niêm mạc tử cung đã và đang là nỗi e sợ của rất nhiều phụ nữ. Ung thư nội mạc tử cung là gì?
Ung thư nội mạc tử cung là một ung thư phát triển từ nội mạc tử cung. Nó là kết quả của sự phát triển bất thường của các tế bào có khả năng xâm nhập, lây lan đến các bộ phận khác của cơ thể.Ra máu bất thường là dấu hiệu đầu tiên và điển hình của ung thư nội mạc tử cung. Đôi khi, ra máu trong thời kỳ tiền mãn kinh sẽ làm chị em nhầm lẫn với những rối loạn của thời kỳ này. Tuy nhiên ra máu kèm theo khí hư nhiều, có mùi hôi sẽ là hồi chuông cảnh báo bạn nên đi khám ngay.Ngoài ra thì các triệu chứng dưới đây cũng là dấu hiệu cảnh báo chị em nên đi tầm soát ung thư nội mạc tử cung ngay hôm nay:Đau vùng xương chậu:Đau khi đi tiểu, rò rỉ nước tiểu hoặc đau sau giao hợp. Gầy sút cân không rõ nguyên nhân. Chảy dịch âm đạo bất thường: Ra huyết trắng nhiều, kèm theo có mùi và có màu sắc lạ.
Triệu chứng ung thư nội mạc tử cung
2. Yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung ở phụ nữ?
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung ở phụ nữ bao gồm:Điều trị nội tiết tố thay thế: Trong đó vai trò của estrogen được xếp yếu tố nguy cơ hàng đầu. Phụ nữ điều trị bằng phương pháp này với liều cao trong một thời gian dài sẽ tăng nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung. Rụng trứng không đều, dậy thì sớm hay mãn kinh muộn và vô sinh cũng tăng nguy cơ mắc loại ung thư nguy hiểm này.Tuổi tác: Tuổi trung bình của phụ nữ mắc ung thư nội mạc tử cung là từ 50 - 70 tuổi. Tuy nhiên có khoảng dưới 5% các trường hợp ung thư nội mạc được chẩn đoán trước 40 tuổi. . Và khoảng 50 - 70% phụ nữ mắc bệnh ung thư nội mạc tử cung sau khi mãn kinh.. Ngày nay tuổi thọ của con người ngày càng tăng, do đó nếu như ra máu âm đạo bất thường sau mãn kinh do ung thư nội mạc tử cung cũng ngày càng nhiều. Ở tuổi 80, ung thư nội mạc chiếm tới 50 - 60% ở các trường hợp ra máu bất thường.Tiền sử gia đình: Những người có tiền sử gia đình có người bị ung thư niêm mạc tử cung thì có nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung cao hơn.Các nguy cơ khác bao gồm đái tháo đường, béo phì, không có con (phụ nữ không có con có tỷ lệ mắc bệnh cao gấp 3 lần phụ nữ có nhiều con).
3. Để thăm khám bệnh ung thư nội mạc tử cung, bác sĩ thường làm gì?
3.1 Siêu âm
Phương pháp siêu âm qua đường âm đạo đánh giá độ dày và cấu trúc của niêm mạc tử cung hoặc đánh giá độ xâm lấn vào lớp cơ tử cung. Đồng thời siêu âm cũng giúp tầm soát các bệnh lý khác như u xơ tử cung, u nang buồng trứng...
3.2 Nạo sinh thiết buồng tử cung:
Lấy bệnh phẩm gửi giải phẫu bệnh. Phương pháp này cần tiến hành cẩn thận, đề phòng thủng màng niêm mạc tử cung.
3.3 Soi buồng tử cung:
Bác sĩ sẽ quan sát trực tiếp hình ảnh niêm mạc tử cung đồng thời đánh giá thương tổn một cách chính xác như nụ sùi, vùng loét hoại tử chảy máu, hoặc hình ảnh quá sản niêm mạc tử cung chạm vào dễ chảy máu, từ đó xác định được độ lan rộng của u và giúp định vị vùng sinh thiết.
3.4 Chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ ổ bụng và chụp PET-CT:
Đánh giá mức xâm lấn, độ lan rộng của u, tình trạng di căn hạch cũng như tiến triển của ung thư vào các cơ quan khác
3.5 Các xét nghiệm Marker ung thư:
CA 125 tăng trong khoảng 50-60% các trường hợp
3.6 Xét nghiệm mô bệnh học:
Xác định loại mô bệnh học, độ mô học, độ biệt hóa, xâm lấn mạch máu...
4. Các phương pháp phẫu thuật nội soi được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ có tay nghề cao, mang lại hiệu quả điều trị tốt mà vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ.
Ý nghĩa quan trọng của tầm soát và phát hiện sớm ung thư | vinmec | 809 |
Chỉ số RBC trong xét nghiệm máu là gì? Nên xét nghiệm RBC ở đâu?
Xét nghiệm máu là một trong những xét nghiệm phổ biến, đơn giản và có thể giúp nhận biết nhiều loại bệnh lý khác nhau. Trong đó, chỉ số RBC cũng được xác định, đánh giá bằng phương pháp này. Vậy RBC trong xét nghiệm máu là gì? Chỉ số này tăng hay giảm có ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe của chúng ta?
1. Chỉ số RBC trong xét nghiệm máu là gì?
RBC chính là chỉ số phản ánh lượng hồng cầu trong máu và tên đầy đủ của nó là Red Blood Cell. Hồng cầu là thành phần chính của máu và đồng thời cũng chiếm số lượng lớn các tế bào máu. Nhờ huyết sắc tố có trong hồng cầu mà máu có màu đỏ.
Hồng cầu giữ một nhiệm vụ rất quan trọng đó là vận chuyển oxy từ phổi lên các mô và đồng thời vận chuyển CO2 từ các mô lên đào thải ở phổi. Hồng cầu được hình thành từ tủy xương và chu kỳ sống của tế bào hồng cầu kéo dài từ 90 đến 120 ngày. Mỗi ngày trong cơ thể chúng ta có khoảng 200 đến 400 tỷ hồng cầu chết đi.
Do đó, bạn cần bổ sung đầy đủ dưỡng chất, có thể kể đến như sắt, đường gluco, axit folic, vitamin B6 và vitamin B12 để cơ thể có thể tiếp tục tạo ra những tế bào hồng cầu khỏe mạnh. Nếu bạn không bổ sung đầy đủ dưỡng chất, nhất là những chất dinh dưỡng đã kể đến ở phía trên, cơ thể sẽ có nguy cơ sinh ra những tế bào hồng cầu dị dạng.
Ngoài vấn đề RBC trong xét nghiệm máu là gì thì nhiều người cũng quan tâm đến giá trị của RBC như thế nào là bình thường. Thông thường số lượng hồng cầu trong một cơ thể khỏe mạnh thường đạt 4.0 đến 5.9 triệu tế bào/cm3. Tính theo đơn vị quốc tế thì ở nữ giới là 4.00-5.40 tế bào/l (T/L) và ở nam giới là 4.20-5.80 tế bào/l (T/L). Trẻ sơ sinh thì số lượng hồng cầu thường thấp hơn người trưởng thành và nằm ở mức 3.8 tế bào /l (T/L).
2. Chỉ số RBC trong máu tăng hay giảm là do những nguyên nhân nào?
2.1. Nguyên nhân dẫn đến chỉ số RBC trong máu tăng cao
Thông thường, những trường hợp có chỉ số RBC tăng cao thường là những người bị mất nước, nôn và đi ngoài quá nhiều, mắc chứng tăng hồng cầu, bị rối loạn tuần hoàn tim hay phổi, bị thiếu oxy trong máu hoặc những trường hợp là vận động viên có sử dụng doping, những người sống ở vùng núi cao,… Tuy nhiên, những trường hợp có chỉ số RBC cao thường không nhiều.
Hồng cầu rất quan trọng đối với sức khỏe chúng ta nhưng nếu hồng cầu tăng quá cao sẽ gây ra nhiều nguy cơ rủi ro về sức khỏe. Cụ thể tình trạng hồng cầu trong máu tăng cao sẽ khiến cho máu đặc quánh lại và dễ dàng dẫn tới tình trạng tắc nghẽn mạch máu. Nếu không được cải thiện, tình trạng này sẽ gây ra đột quỵ khiến người bệnh gặp nguy hiểm đến tính mạng. Với những trường hợp tăng hồng cầu sinh lý thì thường ít nghiêm trọng hơn, đó là những trường hợp hồng cầu tăng sau bữa ăn hoặc hồng cầu tăng sau lao động thể lực.
Những người thừa cân béo phì, mắc bệnh tăng huyết áp hoặc bệnh động mạch vành,… là những đối tượng có nguy cơ bị tăng hồng cầu. Khi tăng hồng cầu, người bệnh sẽ gặp phải một số triệu chứng sau: Đau đầu, chóng mặt, hay đau bụng, bị viêm các dây thần kinh, da môi và da cổ xanh tím và đỏ hơn bình thường khi gặp thời tiết lạnh, lá lách có biểu hiện to và cứng nhẵn, phì đại tim và gan to.
2.2. Nguyên nhân dẫn đến chỉ số RBC trong máu giảm
Rất khó để xác định được nguyên nhân cụ thể dẫn đến chỉ số RBC trong máu giảm hay chính là số lượng hồng cầu trong máu giảm. Tuy nhiên, tình trạng này thường gặp ở những trường hợp như người bị thiếu máu, người bị mất máu, thiếu sắt, thiếu vitamin B12, ăn uống không đủ dưỡng chất,… Ngoài ra những đối tượng như phụ nữ mang thai, những trường hợp bệnh nhân bị suy tủy hay mắc các bệnh về thận, mắc bệnh ung thư hoặc cũng có thể do di truyền.
Khi giảm hồng cầu, nếu ở mức độ nhẹ, bạn sẽ gần như không cảm nhận được những thay đổi trong cơ thể, nói cách khác là triệu chứng của bệnh không rõ ràng. Tuy nhiên, nếu số lượng hồng cầu giảm đáng kể, bệnh nhân sẽ xuất hiện một số triệu chứng như sau:
+ Bệnh nhân cảm thấy rất khó để tập trung hay suy nghĩ.
+ Thường xuyên có biểu hiện đau nhức đầu.
+ Cảm thấy mệt mỏi, nhất là khi vận động nhiều hoặc sau khi tập thể dục.
+ Tâm lý người bệnh thay đổi thất thường, thường xuyên cảm thấy khó chịu, hay cáu gắt vô cớ.
+ Với những trường hợp thiếu máu nặng có thể dẫn đến một số triệu chứng như đau lưỡi, khó thở, màu sắc da thay đổi (thường nhợt nhạt hơn), móng tay giòn, bị choáng khi bạn đứng lên,. .
3. Cách xác định chỉ số RBC
Phương pháp nhanh chóng và đơn giản để xác định chỉ số RBC chính là thực hiện xét nghiệm máu. Bên cạnh đó, bạn cũng cần quan tâm đến một số chỉ số đánh giá hồng cầu quan trọng khác, như chỉ số MCV và MCH. Trong đó, chỉ số MCV giúp chúng ta đánh giá được kích thước của hồng cầu to nhỏ ra sao và chỉ số MCH để đánh giá màu sắc của hồng cầu như thế nào.
Ngoài ra, những trường hợp thực hiện tổng phân tích máu còn có thể biết được về chỉ số hemoglobin và hematocrit. Đây là hai chỉ số rất quan trọng, hemoglobin chính là lượng huyết sắc tố có trong máu và hematocrit cho chúng ta biết thể tích máu, hồng cầu chiếm bao nhiêu phần trăm.
Những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về chỉ số RBC trong xét nghiệm máu là gì và chỉ số này tăng hay giảm có ảnh hưởng như nào đến sức khỏe của chúng ta. Xét nghiệm tổng phân tích máu chính là một danh mục không thể thiếu trong những buổi thăm khám sức khỏe định kỳ. | medlatec | 1,133 |
Mách mẹ cách hạ sốt nhanh nhất cho trẻ ngay tại nhà
Sốt là một hiện tượng rất dễ xảy ra ở trẻ nhỏ và cha mẹ rất dễ rơi vào trạng thái tâm lý hoang mang, lo lắng khi con bị sốt. Trong tình huống này, cha mẹ nào cũng muốn tìm cách hạ sốt nhanh nhất cho trẻ. Bài viết sau xin chia sẻ về chủ đề ấy để giúp cha mẹ hạ sốt cho trẻ đúng cách mà vẫn đảm bảo an toàn.
1. Sốt ở trẻ - nguyên nhân và cách nhận diện
1.1. Sốt là như thế nào?
Sốt là tình trạng thân nhiệt bỗng nhiên tăng lên ở mức cao hơn bình thường. Bản thân sốt không phải là một bệnh mà nó chỉ là một dấu hiệu cho thấy cơ thể đang chống lại nhiễm trùng.
1.2. Tại sao trẻ lại bị sốt?
Hầu hết các trường hợp trẻ bị sốt xuất phát từ những nguyên nhân sau:
- Mắc một số bệnh như: viêm phổi, cảm lạnh, sốt xuất huyết, sốt virus, viêm dạ dày,...
- Bị nhiễm trùng ở một bộ phận nào đó của cơ thể.
- Sốt sau khi tiêm chủng.
- Tăng thân nhiệt do mọc răng.
- Tác dụng phụ do một số loại thuốc mà trẻ đang sử dụng gây ra.
1.3. Cách xác định trẻ bị sốt
Muốn xác định con có bị sốt hay không để áp dụng cách hạ sốt nhanh nhất cho trẻ, trước tiên cha mẹ cần đo nhiệt độ cho trẻ:
- Vị trí đo nhiệt độ: hậu môn, nách, trán, tai, miệng. Mặc dù đo ở hậu môn và miệng dễ chính xác hơn nhưng trước và sau khi sử dụng cha mẹ cần vệ sinh nhiệt kế thật sạch sẽ đồng thời phải thành thạo cách đo ở những vị trí này để không khiến trẻ khó chịu. Nếu đo ở miệng, tuyệt đối không được dùng nhiệt kế thủy ngân vì nếu nhiệt kế vỡ sẽ vô cùng nguy hiểm.
- Nhiệt độ đo được ở nách thường thấp hơn so với nhiệt độ đo được ở hậu môn khoảng 0.5 độ C. Nếu đo bằng nhiệt kế thủy ngân cần kẹp 5 - 7 phút.
Tiếp sau đó, cha mẹ cần quan sát trẻ, các dấu hiệu cho thấy trẻ bị sốt thường là:
- Trẻ dễ cáu gắt, quấy khóc nhiều.
- Mệt mỏi, cơ thể ra nhiều mồ hôi.
- Thở gấp, có biểu hiện lơ mơ.
- Bỏ bú, uống ít nước, bỏ ăn.
- Li bì.
2. Các cách hạ sốt nhanh nhất cho trẻ ngay tại nhà
2.1. Vì sao phải hạ sốt cho trẻ?
Mặc dù sốt là phản ứng tự nhiên của cơ thể nhưng trong đại đa số trường hợp nó lại là dấu hiệu cảnh báo vấn đề về sức khỏe nên việc tìm cách hạ sốt nhanh nhất cho trẻ luôn cần thiết. Mặt khác, khi sốt, trẻ thường cảm thấy mệt mỏi và khó chịu, nếu hạ sốt đúng cách có nghĩa là cha mẹ sẽ giúp con sớm trở lại với trạng thái hoạt động thường ngày.
Đặc biệt, khi bị sốt, trẻ còn dễ phải đối mặt với những triệu chứng nguy hiểm như: run tay chân, co giật, mất ý thức,... Nếu không được hạ sốt đúng cách một cách nhanh chóng, trẻ sẽ dễ gặp phải những biến chứng nguy hiểm.
2.2. Cách hạ sốt nhanh cho trẻ
- Uống nước nhiều
Đây là cách hạ sốt rất đơn giản và nhanh chóng. Khi trẻ bị sốt tức là thân nhiệt tăng cao nên càng dễ bị mất nước. Khuyến khích bé uống nước càng nhiều tức là cha mẹ càng sớm giúp con hạ được thân nhiệt.
Để cung cấp nước cho cơ thể của trẻ, mẹ có thể cho trẻ uống sữa hoặc bú nhiều hơn, cho bé ăn các món ăn dạng lỏng, uống dung dịch điện giải theo liều lượng khuyến cáo,... Nếu quá 1 giờ mà trẻ không muốn hoặc không thể uống nước thì cha mẹ cần đưa trẻ đến bác sĩ nhi khoa ngay để tìm nguyên nhân và cách xử trí hiệu quả.
- Cho trẻ mặc quần áo rộng và thoáng
Chú ý cho trẻ mặc quần áo thoáng và rộng cũng là một cách hạ sốt nhanh nhất cho trẻ. Có thể khi sốt trẻ sẽ cảm thấy lạnh nhưng nếu cho trẻ mặc nhiều quần áo sẽ càng khiến cho thân nhiệt tăng lên, khiến cho quá trình hạ thân nhiệt về mức bình thường rất khó diễn ra.
Nếu như khi bị sốt bé vẫn ăn uống, vui chơi và sinh hoạt như thường ngày thì cha mẹ hãy cho trẻ mặc quần áo rộng rãi để tỏa bớt nhiệt giúp cơn sốt được hạ xuống nhanh hơn.
- Chườm và lau người cho trẻ bằng nước ấm
Thay vì cho trẻ tắm, cha mẹ hãy dùng nước ấm để chườm và lau người cho trẻ cũng là một cách hạ sốt an toàn và nhanh chóng. Việc làm này không chỉ giúp bé cảm thấy dễ chịu hơn mà còn làm cho nhiệt độ cơ thể được giảm xuống. Khi nước ấm tiếp xúc với da sẽ xảy ra hiện tượng bốc hơi khiến cho mạch máu được giãn ra, nhờ đó mà cơ thể được làm mát một cách hiệu quả.
Muốn giảm nhiệt nhanh, cha mẹ nên tập trung chườm ấm ở các vị trí: bẹn, nách, thái dương, trán. Việc làm này nên diễn ra khi trẻ thức và lau trong khoảng 15 - 20 phút cho đến khi thân nhiệt của trẻ trở về mức 37 độ C.
- Dùng thuốc hạ sốt cho trẻ
Sử dụng thuốc hạ sốt là cách hạ sốt nhanh nhất cho trẻ khi thân nhiệt của trẻ ở mức từ 38.5 độ C trở lên. Các loại thuốc hạ sốt thường được dùng cho trẻ là:
+ Paracetamol: dùng cách nhau 4 - 6 giờ, không quá 5 lần/ 24 giờ, liều lượng thuốc được tính theo cân nặng của trẻ.
+ Ibuprofen: dùng cách nhau mỗi 6 giờ, không nên sử dụng cho trẻ dưới 3 tháng tuổi và dưới 5kg, liều lượng thuốc cũng cần tính theo cân nặng của trẻ.
Việc sử dụng thuốc hạ sốt là cần thiết khi thân nhiệt đo được ở trẻ từ 38.5 độ C trở lên nhưng khi trẻ không còn dấu hiệu sốt thì tuyệt đối không được phép cho trẻ sử dụng; cha mẹ cũng không được tự ý kết hợp hai loại thuốc này với nhau để hạ sốt nhanh cho trẻ vì nó dễ làm tăng nguy cơ dùng sai liều dẫn đến biến chứng ngoài ý muốn.
Đối với thuốc hạ sốt chứa thành phần aspirin, chuyên gia khuyến cáo nó có nguy cơ gây nên hội chứng Reye ở trẻ. Vì thế cha mẹ tuyệt đối không được cho trẻ sử dụng.
2.3. Một số điều cha mẹ cần nhớ khi hạ sốt cho con tại nhà
- Những việc không nên làm:
+ Không mặc nhiều quần áo hay đắp chăn khi thấy trẻ rét run vì nó càng khiến cho thân nhiệt tăng lên, dễ dẫn đến co giật ở trẻ.
+ Không cho trẻ tắm nước lạnh hay dùng cồn lau mặt cho trẻ vì nó dễ làm cho thân nhiệt tăng cao hơn.
+ Tuyệt đối không đóng kín cửa phòng, thay vào đỏ nên để phòng được thông thoáng, chỉ cần tránh cho gió không lùa vào phòng là được.
+ Đã áp dụng cách hạ sốt nhanh nhất cho trẻ như đã nêu ở trên nhưng trẻ không có dấu hiệu hạ sốt hoặc cơn sốt ngày càng dày hơn.
+ Trẻ bị sốt trên 39 độ C và thời gian sốt từ 3 ngày trở lên.
+ Sốt kèm theo các biểu hiện: đau bụng, nôn nhiều, co giật, ho nhiều, đại tiện nhiều và phân lỏng, khó thở, bỏ ăn, li bì,...
Sốt ở trẻ do rất nhiều nguyên nhân, không phải trẻ nào cũng giống nhau. Những cách hạ sốt nhanh nhất cho trẻ trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Vì thế, cha mẹ cần ghi nhớ những trường hợp cảnh báo ở trên để đưa trẻ đến bác sĩ thăm khám và điều trị kịp thời. | medlatec | 1,376 |
Cứu sống du khách Campuchia đột quỵ do vỡ phình mạch não
Với tinh thần khẩn trương can thiệp sớm nhất có thể, sử dụng kỹ thuật khó nhưng đạt hiệu quả tối ưu, ekip đã không chỉ cứu tính mạng mà còn giúp người bệnh phục hồi hoàn toàn, không có di chứng.
60 phút giúp bệnh nhân thoát “cửa tử”
Sử dụng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh chụp CT và chụp MRI, các bác sĩ đã khẳng định được nhận định ban đầu là đúng, chị Mak Somaly (49 tuổi, du khách Campuchia tại Đà Nẵng) bị xuất huyết dưới màng nhện do vỡ túi phình mạch não. Đó chính là nguyên nhân dẫn đến cơn đau đầu dữ dội, đột ngột, giảm thị lực của người bệnh.Tuy nhiên, qua phim chụp, các bác sĩ đã xác định người bệnh có tới 2 túi phình động mạch não. Phải xác định túi phình nào là thủ phạm “vỡ” thì mới có thể can thiệp loại bỏ, tránh tái vỡ gây tử vong cao cho bệnh nhân. Chưa hết, túi phình vỡ có “cổ rộng” nên việc lựa chọn phương pháp can thiệp loại bỏ túi phình là vấn đề khó khăn.
TS.BS Tôn Thất Trí Dũng (bìa trái) dặn dò chị Somaly và người thân cách theo dõi và tái khám sau can thiệp đột quỵ để đảm bảo sức khỏe.
Kỹ thuật can thiệp xâm nhập tối thiểu qua đường động mạch đùi là phương pháp tối ưu cho bệnh nhân vì sẽ giữ cho túi phình không bị vỡ lần nữa, tránh gây tử vong và tàn phế. Tuy nhiên, để thực hiện được, bác sĩ cần phải có kỹ năng và kinh nghiệm trong can thiệp mạch não. Nếu kỹ thuật không chuẩn, có thể gây thêm tổn thương, thậm chí tắc mạch, vỡ mạch cho người bệnh.Sau can thiệp, bệnh nhân được chụp phim lại kiểm tra và thấy đã hết túi phình. Chị Somaly cũng cải thiện sức khỏe nhanh chóng, tỉnh táo, hết đau đầu, mắt nhìn rõ. Sau 10 ngày nằm viện, các bác sĩ xác định chị không có các tổn thương tầm thần kinh và vận động, phục hồi thể lực nên đã cho xuất viện, đồng thời dặn dò cách chăm sóc và hẹn tái khám để đảm bảo sức khỏe ổn định.“Mẹ tôi có tiền sử rối loạn giấc ngủ 4 năm nay, bà tôi cũng từng mất do vỡ túi phình động mạch não nên khi xảy ra chuyện tôi rất lo. Thật may đó là quyết định chính xác, nhờ đó mẹ tôi mới có thể phục hồi tốt như vậy”- con gái chị Mak Somaly vui mừng chia sẻ khi đón mẹ. Đặc biệt, bệnh viện có đội ngũ can thiệp mạch não rất chuyên nghiệp trong xử trí cấp cứu tái tưới máu não trong đột quỵ, với sự dẫn dắt của BS Nguyễn Thái Trí, Trưởng khoa Hồi sức - Cấp cứu và TS.BS Tôn Thất Trí Dũng – Trưởng Khoa Khám bệnh và nội khoa.Ekip đã cứu sống và hạn chế tử vong cho rất nhiều bệnh nhân đột quỵ cấp do tắc mạch não, dị dạng mạch máu não nguy cơ gây đột quỵ cấp, trong đó có nhiều khách du lịch. Bệnh viện có đội ngũ phiên dịch nhiều ngôn ngữ, đảm bảo cho các thông tin điều trị chăm sóc cho người bệnh được thông suốt, thuận lợi... phải đưa ngay đến bệnh viện có khả năng cấp cứu đột quỵ càng nhanh càng tốt. Tuyệt đối tránh làm những điều không cần thiết như chích lể, day huyệt... mất thời gian vàng của bệnh nhân, thậm chí gây hại.“Thời gian là não - sau đột quỵ xảy ra cứ mỗi phút trôi qua có gần 2 triệu tế bào não bị chết. Nếu đến trễ trên 4,5h từ khi đột quỵ khởi phát, các biện pháp cấp cứu đột quỵ sẽ không còn hiệu quả, người bệnh nguy cơ cao bị tàn phế hoặc tử vong” – TS. | vinmec | 678 |
Công dụng thuốc Zodalan
Thuốc Zodalan có tác dụng gì, có phải thuốc dùng để gây tê không? Thực tế Zodalan là thuốc gây mê, được dùng để tiền mê, gây mê và duy trì mê. Thuốc Zodalan cũng được phối hợp với thuốc an thần khác để tiến hành các thủ thuật chẩn đoán.
1. Thuốc Zodalan có tác dụng gì?
Zodalan thuộc nhóm thuốc gây tê và gây mê, có thành phần chính là Midazolam hàm lượng 5mg. Midazolam có tác dụng an thần, làm dịu lo âu. Ngoài ra, còn có tác dụng giãn cơ và chống co giật.Thuốc Zodalan được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm và được chỉ định dùng trong tiền mê, chất dẫn mê hoặc duy trì mê. Bên cạnh đó, thuốc còn được dùng đơn lẻ hay phối hợp với các loại thuốc an thần khác để tiến hành các thủ thuật chẩn đoán, nội soi, thông tim.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Zodalan
Zodalan được dùng theo đường tiêm, có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Để đảm bảo việc dùng thuốc là an toàn đối với người bệnh, thuốc cần được tiêm bởi nhân viên y tế hoặc bác sĩ.Tùy vào mục đích dùng, liều dùng Zodalan cụ thể như sau:Tiền mê: Trước khi tiến hành thủ thuật khoảng 5 - 10 phút, tiêm tĩnh mạch với liều 2,5mg. Trường hợp cần thiết có tiêm lặp lại với liều 1mg, tổng liều tối đa không được vượt quá 5mg. Bệnh nhân cao tuổi dùng liều 1 - 1,5mg. Hoặc có thể tiêm bắp trước khi phẫu thuật ngoại khoa để mổ khoảng 30 phút, liều dùng Zodalan được tính theo cân nặng của bệnh nhân, cụ thể người lớn dùng liều 0,07 - 0,1mg/kg, trẻ em dùng liều 0,15 - 0,20mg/kg.Dẫn mê: Tiêm tĩnh mạch 10 - 15mg. Trẻ em tiêm bắp với liều 0,15 - 0,20mg/kg cân nặng kết hợp với Ketamin 4 - 8mg/kg cân nặng.Duy trì mê: Liều dùng tối đa từ 0,05 - 0,4mg/kg cân nặng/giờ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Zodalan
Thuốc Zodalan có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với mức độ nghiêm trọng như ngừng thở, suy hô hấp, ngừng tim. Tác dụng phụ này có thể xảy ra khi dùng thuốc liều cao hoặc tiêm thuốc quá nhanh.Dưới đây là một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng Zodalan với tần suất chưa xác định được:Hệ miễn dịch: Phù mạch, tăng nhạy cảm, sốc phản vệ.Thần kinh, tâm thần: Tăng động, co giật, động kinh, an thần, mơ màng, giảm tỉnh táo, chóng mặt, đau đầu, giảm trí nhớ, lú lẫn, mất điều hòa. Lo lắng, ảo tưởng, hưng phấn, phấn khích, hung hăng, lạm dụng thuốc, hội chứng cai thuốc.Tim mạch: Zodalan có thể gây nhịp tim chậm, ngừng tim, hạ huyết áp, giãn mạch, tắc tĩnh mạch, huyết khối.Hô hấp: Suy hô hấp, nấc, co thắt thanh quản, khó thở, ngưng thở.Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, táo bón.Da: Ngứa, nổi mày đay, phát ban, đau hoặc ban đỏ tại vị trí tiêm.Xương: Gãy xương, dễ té ngã.Nếu có bất kỳ biểu hiện lạ nào sau khi dùng thuốc Zodalan, người bệnh cần báo ngay với bác sĩ.
4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Zodalan
Không dùng Zodalan ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị suy gan, ngộ độc rượu, mắc bệnh phổi cấp tính hoặc mãn tính, suy hô hấp, suy tim ứ huyết, người bị hôn mê, sốc hoặc phụ nữ đang mang thai 3 tháng đầu.Không được tiêm Zodalan vào trong khoang màng nhện hoặc tiêm ngoài màng cứng.Nếu dùng Zodalan thường xuyên với liều cao hoặc lạm dụng thuốc, có thể gây ra tình trạng phụ thuộc thuốc và các triệu chứng của hội chứng cai thuốc.Zodalan có thể gây quên trong một khoảng thời gian ngắn, người bệnh không nhớ các sự kiện xảy ra gần nhất, khi đó thuốc có tác dụng mạnh nhất.Cần thận trọng trong việc dùng thuốc Zodalan ở người bị suy hô hấp với mục đích an thần còn ý thức.Dùng thuốc Zodalan ở trẻ dưới 6 tháng tuổi dễ gây tắc nghẽn đường thở và làm giảm sự thông khí. Vì vậy, cần điều chỉnh liều dùng thấp để vừa đảm bảo hiệu quả trên lâm sàng, vừa giữ được nhịp thở của trẻ, đồng thời cần theo dõi độ bão hòa oxy.Theo dõi bệnh nhân sau khi tiêm thuốc Zodalan để làm tiền mê, vì độ nhạy với thuốc của mỗi người bệnh là khác nhau.Người cao tuổi, người mắc các bệnh mãn tính (hô hấp, suy thận, suy gan, suy tim), trẻ dưới 6 tháng tuổi, cần rất thận trọng khi dùng thuốc Zodalan. Đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân nhược cơ.Nếu ngừng thuốc Zodalan đột ngột có thể gây hội chứng cai thuốc với các biểu hiện như đau cơ, đau đầu, khó chịu, mất ngủ, căng thẳng, hồi hộp, bồn chồn, lú lẫn, co giật, ảo giác, tâm trạng thay đổi. Để không gặp phải hội chứng cai thuốc, tốt nhất người bệnh nên giảm liều dùng từ từ trước khi ngừng sử dụng thuốc.Nếu dùng Zodalan với liều cao và tiêm thuốc nhanh, có thể gây ra các triệu chứng như tăng động, lo lắng, hung hăng, giận dữ, phấn khích.Điều chỉnh liều dùng Zodalan ở người bệnh dùng kèm các thuốc cảm ứng hoặc ức chế CYP3A4, người bị suy gan, trẻ sơ sinh và người bệnh có cung lượng tim thấp.Trẻ sinh non và người bệnh có tiền sử sinh non cần thận trọng khi dùng thuốc Zodalan vì có nguy cơ ngừng thở. Cần theo dõi tình trạng thông khí ở bệnh nhân để xử trí cấp cứu kịp thời. Không tiêm thuốc nhanh đối với trẻ sơ sinh, nhất là trẻ mắc bệnh tim mạch.Không chỉ định Zodalan làm điều trị hồi sức và chăm sóc tích cực ở trẻ dưới 6 tháng tuổi vì nguy cơ tắc nghẽn đường thở và giảm thông khí.Không được sử dụng Zodalan cùng với rượu hoặc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương. Không đường uống rượu hoặc đồ uống có cồn tối thiểu 12 giờ sau khi tiêm thuốc. Nếu phải dùng thuốc giảm đau, người bệnh nên dùng trước khi tiêm Zodalan.Người có tiền sử nghiện rượu hoặc lạm dụng ma túy tránh dùng thuốc Zodalan.Không được lái xe hoặc vận hành, điều khiển máy móc tối thiểu 12 giờ sau khi tiêm thuốc Zodalan.Nguy cơ tăng áp lực nội sọ có thể xảy ra khi dùng thuốc Zodalan ở người bị tổn thương thần kinh cấp tính.Dùng chung Zodalan với các thuốc an thần hoặc thuốc trầm cảm thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng an thần và ức chế hô hấp. Zodalan cũng làm giảm nồng độ phế nang khi dùng với thuốc gây mê đường hô hấp.Công dụng của thuốc Zodalan là tiền mê, gây mê và duy trì mê. Có thể sử dụng Zodalan cùng với các thuốc an thần gây ngủ khác để tiến hành thủ thuật chẩn đoán y khoa. | vinmec | 1,203 |
Điều trị đau nhức cơ bắp gây ảnh hưởng đến vận động
Đau nhức cơ bắp là hiện tượng có thể xảy ra đối với mọi bộ phận trên cơ thể, gây ảnh hưởng đến vận động và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.
Điều trị đau nhức cơ bắp cần tìm hiểu rõ nguyên nhân
Đau nhức cơ bắp do nhiều nguyên nhân khác nhau như do vận động quá sức, do rối loạn bất thường của hệ thống thần kinh, nội tiết, …Bệnh gây cảm giác mệt mỏi, thậm chí khiến người bệnh mất ăn mất ngủ, do đó điều trị dứt điểm là cần thiết
Đau nhức cơ bắp có thể xuất hiện ở mọi nơi trên cơ thể
Nguyên nhân gây đau nhức cơ bắp
Bệnh này có thể xảy ra ở mọi vị trí trên cơ thể, nguyên nhân gây bệnh cũng rất khác nhau:
Thường xảy ra khi vận động quá sức, người mới bắt đầu chơi thể thao, tập luyện với cường độ mạnh, quá sức, tư thế lao động không đúng,… Có nhiều cảm giác khác nhau như: đau râm ran, đau ê ẩm, đau nhói, đau thắt. Ngoài ra, còn do sự rối loạn của hệ thống thần kinh, nội tiết, cơ quan chịu trách nhiệm điều khiển và chi phối tất cả hoạt động về thể chất và tinh thần của cơ thể chúng ta.Và ứng với mỗi nguyên nhân cần có cách điều trị khác nhau, để đảm bảo điều trị đúng bệnh.
Tập luyện thể dục thường xuyên, đều đặn giúp giảm nhẹ cảm giác đau nhức cơ bắp
Triệu chứng khi bị đau nhức cơ bắp
Đau nhức cơ bắp ở mọi nơi trên cơ thể trong da, gân, xương, bắp thịt người mệt mỏi, mất ngủ, căng thẳng nhức đầu mất tập trung. Tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống, kết quả công việc, cũng như sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.
Phòng và điều trị đau nhức cơ bắp
Để ngăn ngừa, mỗi người cần thiết lập chế độ sinh hoạt khoa học, phối hợp giữa ăn uống tập luyện hợp lý, đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, chú ý giữ tư thế “chuẩn” trong lao động cũng như lúc nghỉ nghơi.
Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, điều độ, với cường độ vừa phải, không nên luyện tập quá sức, đối với những người mới bắt đầu tập luyện nên lựa chọn bài tập nhẹ nhàng với mức độ vừa phải.
Đặc biệt, đau nhức cơ bắp còn có nguyên nhân từ các bệnh lý như thoát vị đĩa đệm, thoái hóa khớp,…vì vậy điều trị sớm các bệnh lý trên giúp phòng ngừa.
Đối với những trường hợp bị đau do bệnh lý cần tham khảo ý kiến của bác sĩ
Đối với điều trị, cần căn cứ cụ thể vào nguyên nhân gây bệnh, đối với những người bị đau do mới tập luyện thể thao cần giảm cường độ tập, tiếp tục tập luyện với những bài tập nhẹ nhàng hơn, đồng thời có thể kết hợp một số động tác xoa bóp nhẹ nhàng, giúp cơ thể thư giãn, đồng thời giảm đau. | thucuc | 552 |
Có nên siêu âm kiểm tra vòng tránh thai định kỳ?
Việc siêu âm kiểm tra vòng tránh thai được coi là một bước làm quan trọng sau khi thực hiện thủ thuật này. Siêu âm sẽ giúp chị em kiểm tra được tình trạng, vị trí của vòng tránh thai, đồng thời tầm soát các nguy cơ vòng bị lệch, bị tuột gây ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt của phụ nữ.
1. Vòng tránh thai là gì và cơ chế hoạt động của chúng ra sao?
Trong tất cả các biện pháp tránh thai hiện nay thì biện pháp đặt vòng được các chị em ưu ái sử dụng hơn cả. Khái niệm vòng tránh thai là thuật ngữ dùng để mô tả một loại dụng cụ nhỏ, làm bằng nhựa, có hình dạng chữ T. Vòng tránh thai được sử dụng để đưa sâu vào bên trong tử cung của phụ nữ để giúp chị em phụ nữ ngăn ngừa việc có thai ngoài mong muốn.
Vòng tránh thai được sử dụng để đưa sâu vào bên trong tử cung của phụ nữ để giúp chị em phụ nữ ngăn ngừa việc có thai ngoài mong muốn.
Biện pháp tránh thai này được phân chia làm 2 loại đó là: loại vòng tránh thai quấn dây đồng và vòng tránh thai có chứa nội tiết.
– Loại vòng quấn dây đồng: tác dụng tránh thai sẽ dựa vào phản ứng của đồng khi đưa vào bên trong cơ thể. Ion đồng này sẽ có tác dụng làm thay đổi các chất ở lớp niêm mạc bên trong cổ tử cung, đồng thời làm lớp niêm mạc này đặc lại, ngăn không cho tình trùng xâm nhập vào bên trong để gặp trứng. Ngoài ra, đồng khi được phóng thích bên trong cơ thể còn gây ra phản ứng viêm, làm co phần cơ tử cung và ngăn chặn quá trình thụ thai diễn ra.
– Loại vòng có chứa nội tiết: đây là loại vòng tránh thai được bơm hormone progesterone vào bên trong ống. Hormone này sẽ hoạt động trên cơ chế ngăn chặn quá trình thụ tinh diễn ra. Progesterone cũng có tác dụng làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, ức chế quá trình rụng trứng trong cơ thể, từ đó làm ngăn chặn việc mang thai.
2. Tầm quan trọng của việc siêu âm kiểm tra vòng tránh thai sau khi thực hiện thủ thuật
Theo các bác sĩ chuyên khoa, chị em nên tuân thủ việc đi thăm khám định kỳ sau khi đặt vòng tránh thai. Điều này sẽ giúp các bác sĩ kiểm tra được cho chị em về một số hiện tượng như sau
2.1. Siêu âm kiểm tra vòng để tránh hiện tượng vòng lẩn vào ổ bụng
Sau khi đặt vòng tránh thai, chị em sẽ cần phải đối mặt với nguy cơ vòng có thể sẽ bị lẩn vào sâu bên trong ổ bụng. Điều này rất nguy hiểm bởi nếu để lâu, vòng sẽ có khả năng đâm vào ruột, gây ảnh hưởng tới sức khỏe của chị em. Do đó, các bác sĩ khuyến cáo chị em nên định kỳ đi siêu âm để kiểm tra tình trạng vòng có bất thường gì không.
2.2. Siêu âm kiểm tra sẽ giúp đảm bảo vòng phát huy tác dụng hiệu quả
Quá trình siêu âm để kiểm tra tình trạng vòng tránh thai cũng có tác dụng giúp đảm bảo vòng sẽ phát huy hiệu quả tránh thai tối ưu. Thông qua bước siêu âm, thăm khám, bác sĩ sẽ kết luận được việc vòng tránh thai có còn ở đúng vị trí hay không. Ngoài ra, qua siêu âm, bác sĩ cũng sẽ có căn cứ để tư vấn và đưa ra cho chị em những lời khuyên về việc sử dụng và tự kiểm tra vị trí vòng tránh thai tại nhà.
Quá trình siêu âm để kiểm tra tình trạng vòng tránh thai cũng có tác dụng giúp đảm bảo vòng sẽ phát huy hiệu quả tránh thai tối ưu
2.3. Siêu âm cũng giúp phòng tránh việc nhiễm trùng
Một số trường hợp chị em có cơ địa mẫn cảm và không phù hợp với biện pháp đặt vòng. Do đó, việc siêu âm cũng giúp bác sĩ kiểm tra kỹ lưỡng hơn về tình trạng của vòng, kết hợp với các triệu chứng lâm sàng mà chị em gặp phải như: đau bụng dưới, xuất huyết vùng âm đạo, mệt mỏi,…Nếu các triệu chứng lâm sàng kéo dài quá lâu, thì hiện tượng nhiễm trùng tại vị trí đặt vòng sẽ diễn ra. Chị em nên chủ động đi thăm khám bác sĩ để được tư vấn.
2.4. Phòng tránh khả năng vòng tránh thai bị mất
Trường hợp vòng tránh thai bị mất được coi là một tình huống hiếm khi xảy ra, tuy nhiên vẫn có khả năng, đặc biệt là với những đối tượng chị em gặp biến dạng, dị dạng phần tử cung, hở tử cung,…Lúc này, biện pháp kiểm tra, siêu âm định kỳ cũng sẽ giúp kiểm soát khả năng này, đảm bảo an toàn cho chị em trong quá trình sử dụng vòng tránh thai.
3. Phải làm sao để nhận biết hiện tượng lệch vòng tránh thai?
Trong quá trình sử dụng biện pháp đặt vòng, có thể chị em sẽ gặp phải hiện tượng bị lệch vòng tránh thai. Do đó, chị em cần lưu ý một số dấu hiệu lệch vòng sau đây để đi thăm khám bác sĩ sớm nhất.
3.1. Hiện tượng chị em bị đau bụng dưới âm ỉ kéo dài
Hiện tượng đau bụng dưới lâu ngày là một trong những biểu hiện đặc trưng khi chị em bị lệch vòng tránh thai. Hiện tượng này có thể sẽ trở nên trầm trọng hơn sau mỗi lần quan hệ tình dục. Các cơn đau diễn ra lúc này nguyên nhân là do cơ thể đang trong quá trình thích nghi với vật thể lạ. Tuy nhiên, nếu chỉ là các cơn đau bình thường sau khi đặt vòng thì chúng thường sẽ chỉ kéo dài 1 vài ngày sau khi làm thủ thuật. Ngược lại, nếu các cơn đau kéo dài lâu ngày không đỡ, thì chị em nên cẩn thận vì đây có thể là báo hiệu của việc vòng bị lệch ra khỏi vị trí ban đầu. Để chắc chắn hơn thì chị em nên đi thăm khám bác sĩ càng sớm càng tốt.
3.2. Hiện tượng xuất huyết ở vùng âm đạo khác thường
Hiện tượng đau bụng dưới lâu ngày là một trong những biểu hiện đặc trưng khi chị em bị lệch vòng tránh thai
Sau khi thực hiện thủ thuật đặt vòng tránh thai, chị em có thể sẽ bị xuất huyết vùng âm đạo. Hiện tượng này có thể kéo dài khoảng từ 5 ngày tới 7 ngày. Đây được xem là triệu chứng phổ biến sau khi làm thủ thuật. Tuy nhiên, nếu chị em nhận thấy việc xuất huyết vùng âm đạo kéo dài quá lâu, đi kèm với các cơn đau bụng, mệt mỏi,…thì rất có thể vòng đã bị lệch ra khỏi vị trí ban đầu. Lúc này, chị em nên đi thăm khám bác sĩ để được siêu âm kiểm tra.
3.3. Một số dấu hiệu của việc lệch vòng tránh thai khác
Bên cạnh việc bị đau bụng, xuất huyết âm đạo ra, thì chị em có thể gặp phải một số biểu hiện sau trong trường hợp vòng bị lệch: sốt nhẹ, mệt mỏi kéo dài, viêm nhiễm, ra khí hư nhiều bất thường,…Những hiện tượng này đều có thể được cải thiện nếu chị em đi thăm khám sớm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp chị em có cơ địa không phù hợp sử dụng biện pháp tránh thai này. Khi ấy, chị em nên cân nhắc tới việc tháo vòng tránh thai và sử dụng biện pháp khác phù hợp hơn. | thucuc | 1,355 |
Xử trí đúng cách khi trẻ em sốt cao bị co giật
Sốt cao là tình trạng dễ gặp ở trẻ khi trẻ không may mắc bệnh lý. Thế nhưng khi trẻ em sốt cao bị co giật, nhiều cha mẹ hoảng loạn không biết nên làm gì. Vậy trong các tình huống này cần làm gì để giúp trẻ an toàn?
1.Tình trạng sốt cao bị co giật ở trẻ
Các cơn co giật ở trẻ thường kéo dài 1 – 2 phút rồi dừng lại
Sốt là tình trạng phổ biến khi trẻ bị ốm và có xảy ra tình trạng viêm nhiễm và là một dấu hiệu tích cực cho thấy cơ thể đang kích hoạt cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân có hại. Theo thống kê, các bệnh lý về hô hấp, tiêu hóa,.. là nguyên nhân phổ biến gây nên các cơn sốt ở trẻ. Thông thường, phần lớn khi trẻ sốt cao sẽ xuất hiện các cơn co giật. Tuy nhiên, ở một số trẻ mặc dù sốt chỉ 38 độ đã xuất hiện các cơn co giật và không ít trẻ sốt rất cao trên 40 độ C cũng chưa bị co giật. Các nghiên cứu về sốt co giật ở trẻ em chỉ ra rằng, thời điểm sốt co giật ở trẻ còn phụ thuộc vào cơ địa sốt co giật ở trẻ.
Đối với sốt cao co giật hay các tình trạng sốt co giật nói chung ở trẻ đều do nguyên nhân não bộ không thích ứng kịp thời với những rối loạn nhiệt độ. Điều này dẫn đến xung thần kinh truyền lại một loạt các phản ứng lên các cơ, gây ra tình trạng co giật.
Các cơn co giật thường chỉ kéo dài trong vài phút rồi dừng lại. Khi sốt cao co giật, trẻ thường xuất hiện các biểu hiện như cứng người, trợn mắt, người nóng ran và tay chân bị giật liên hồi khiến nhiều ba mẹ hoảng sợ hoặc lúng túng. Thế nhưng trên thực tế, các cơn co giật này thường rất lành tính và không gây hại, những biến chứng gây ra thường do những trấn thương trong quá trình trẻ co giật. Mặc dù vậy nhưng cha mẹ cũng tuyệt đối không được lơ là chủ quan bởi khoảng 1 – 2% tình trạng sốt co giật lại là dấu hiệu sớm cảnh báo bệnh động kinh ở trẻ.
2. Xử trí đúng cách khi trẻ em sốt cao bị co giật
Khi trẻ em sốt cao bị co giật, cha mẹ nên làm gì? Xử trí đúng và đủ theo các bước sau sẽ giúp trẻ vượt qua cơn co giật một cách an toàn.
2.1. Bước 1: Các thao tác cần thực hiện lập tức
Trẻ em bị sốt cao co giật cần ngay lập tức đặt trẻ nằm trên giường hoặc nơi bằng phẳng
– Khi trẻ sốt cao và xuất hiện co giật, điều đầu tiên cần làm là đưa trẻ nằm xuống giường hoặc các vị trí bằng phẳng, thoáng và tuyệt đối tránh các vật cứng, vật sắc nhọn xung quanh để hạn chế tối đa chấn thương có thể gặp phải trong cơn co giật.
– Cho trẻ nằm nghiêng để tránh nôn trớ và các chất nôn đi ngược vào đường khí quản của trẻ.
– Nới lỏng quần áo cho trẻ, tuyệt đối không quấn chặt khiến trẻ không cử động vì có thể làm trật khớp, chấn thương.
Ngoài ra cha mẹ cần nhớ tuyệt đối không ngáng miệng trẻ. Đây cũng là sai lầm của rất nhiều người khi sơ cứu người co giật. Vì lo sợ trẻ cắn vào lưỡi nên nhiều cha mẹ dùng vật cứng ngáng nghiêng của trẻ. Việc làm này có thể gây chấn thương vùng xương hàm của trẻ rất lớn vì lúc này lực đang rất mạnh. Hơn thế, khi trẻ sốt cao co giật tức là lượng oxy cung cấp lên não đang rất thấp, đặt vật chắn ở miệng sẽ làm giảm lượng không khí trẻ hít thở khiến cho tình trạng thiếu oxy càng trở nên nghiêm trọng và có thể khiến trẻ tử vong vì ngạt khí.
2.2. Bước 2: Tiến hành hạ sốt cho trẻ
Sau khi đã giúp trẻ nằm tại vị trí bằng phẳng và nới lỏng đồ cho trẻ, cha mẹ hãy nhanh chóng hạ sốt thủ công cho trẻ bằng cách sử dụng khăn sạch ẩm và ấm lau người cho trẻ, tập trung vào các vị trí dễ hạ nhiệt như trán, vùng nách và bẹn của trẻ.
Trẻ co giật rất khó uống hạ sốt vì có thể gây sặc, nghẹn, hóc, thay vào đó, có thể dùng viên hạ sốt paracetamol với liều lượng 10-15mg/kg đặt hậu môn cho trẻ.
2.3. Bước 3: Tư thế an toàn cho trẻ
Sau khi hoàn thành các thao tác trên và các cơn co giật đã giảm, rất có thể sau đó trẻ sẽ nôn trớ. Việc của cha mẹ là cho trẻ nằm nghiêng về một bên và hơi ngả đầu về sau để tránh chất nôn đi vào đường hô hấp chặn đường thở của trẻ.
2.4. Bước 4: Nhanh chóng đưa trẻ đi cấp cứu
Sau khi sơ cứu, trẻ cần được đưa đi cấp cứu nhanh nhất có thể để tránh những cơn co giật tái lại.
2.5. Bước 5: Xử trí khi đến viện
Khi trẻ sốt cao bị co giật, cha mẹ sau khi sơ cứu cần đưa bé tới viện để theo dõi
Phần lớn khi di chuyển tới viện thì các cơn co giật đã qua đi mặc dù trẻ vẫn còn sốt, thậm chí sốt cao, lúc này bác sĩ có thể sẽ chỉ định theo dõi cho bé và không yêu cầu dùng bất kỳ một loại thuốc nào. Bởi phần lớn trong mỗi cơn sốt trẻ thường chỉ xuất hiện cơn co giật một lần duy nhất và việc dùng thuốc hạ sốt khi chưa rõ nguyên nhân vào thời điểm này có thể khiến trẻ tử vong. Chính vì thế, ba mẹ tuyệt đối không dùng thuốc hạ sốt cho trẻ. Thay vào đó, nếu có những bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định đi thực hiện các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán các nguy cơ tiềm ẩn.
3. Phòng ngừa sốt cao co giật cho trẻ
Để phòng ngừa trẻ sốt cao bị co giật, biện pháp tốt nhất là tăng sức đề kháng cho trẻ thông qua chế độ ăn uống, vận động và nghỉ ngơi để tránh nhiễm bệnh cho trẻ.
Bên cạnh đó, khi trẻ bị sốt cần chăm sóc trẻ đúng các để tránh sốt cao:
– Hạ sốt bằng các biện pháp thủ công như chườm ấm, mặc thoáng, nằm chỗ thoáng mát,… và thường xuyên theo dõi thân nhiệt cho trẻ.
– Bổ sung oresol cho trẻ để tránh mất nước.
– Cho trẻ ăn các đồ ăn lỏng, mềm, dễ hấp thụ, bổ sung nước hoa quả chứa nhiều vitamin C để cơ thể nhanh hồi phục.
Ngoài ra, nếu trẻ bị sốt co giật tái phát cần thăm khám kỹ lưỡng đề phòng các dấu hiệu động kinh ở trẻ.
Trên đây là những thông tin và hướng dẫn xử trí đúng cách khi trẻ em sốt cao bị co giật. Hi vọng rằng những thông tin này sẽ giúp cha mẹ hiểu rõ hơn về tình trạng sốt co giật và có thêm kinh nghiệm trong chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ. | thucuc | 1,275 |
Tác dụng phụ của gây tê tủy sống khi sinh mổ là gì?
1. Khái niệm thủ thuật gây tê tủy sống khi đẻ mổ là gì?
Gây tê tủy sống khi đẻ mổ là một thủ thuật phổ biến thường được áp dụng trước khi thực hiện mổ lấy thai. Thủ thuật này có tác dụng làm mất cảm giác cho sản phụ và không gây đau đớn trong khi thực hiện ca phẫu thuật mổ đẻ.
Gây tê tủy sống được thực hiện khi sản phụ vẫn còn đang rất tỉnh táo, không gặp bất cứ vấn đề gì về nghe, nhìn hay choáng váng. Trước khi thực hiện gây tê tủy sống, sản phụ cũng sẽ được trao đổi với bác sĩ gây tê để nắm được cách thực hiện và tác dụng của thủ thuật này, đồng thời tầm soát được khả năng dị ứng có thể xảy ra nếu mẹ có tiền sử bị dị ứng với hoạt chất trong thuốc tê.
Gây tê tủy sống khi đẻ mổ là một thủ thuật phổ biến thường được áp dụng trước khi thực hiện mổ lấy thai.
Thủ thuật này được thực hiện trong phòng mổ vô trùng. Sau khi được gây tê, sản phụ sẽ bị mất cảm giác từ phần bụng trở xuống chân. Mẹ sẽ cảm thấy tê bì và không còn cảm giác gì khi bác sĩ thực hiện mổ lấy thai. Cảm giác tê bì này sẽ từ từ biến mất và có cảm giác chân trở lại trong vòng 1 ngày sau ca phẫu thuật mổ đẻ.
Phương pháp gây tê tủy sống được đánh giá là an toàn và ưu việt hơn so với phương pháp gây mê. Bởi khi gây tê, mẹ bầu vẫn hoàn toàn tỉnh táo và được theo dõi các chỉ số nhịp tim, huyết áp liên tục. Ngoài ra, gây tê tủy sống cũng giảm thiểu bớt các nguy hiểm và biến chứng cho mẹ và bé hơn phương pháp gây mê.
2. Gây tê tủy sống khi đẻ mổ được thực hiện ra sao?
Trước khi tiến hành gây tê tủy sống cho sản phụ, bác sĩ gây tê sẽ sát trùng cẩn thận tại vị trí giữa lưng, đoạn tủy sống. Điều này giúp phòng tránh khả năng nhiễm trùng sau khi thực hiện thủ thuật.
Tiếp theo đó, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê tại vị trí gần tủy sống của mẹ bầu. Thủ thuật này được tiến hành nhanh chóng, chỉ trong vòng 15 – 20 phút. Thuốc tê có tác dụng ngay lập tức, ban đầu sẽ có hiện tượng hơi nóng nóng tại vùng bụng và chân. Sau đó, cảm giác tê bì và mất cảm giác sẽ lan tỏa hoàn toàn từ vùng bụng xuống dưới 2 chân. Bác sĩ sẽ nhấc từng chân của mẹ lên để kiểm tra kỹ càng xem mẹ có còn cảm thấy gì nữa hay không.
3. Một số tác dụng phụ của gây tê tủy sống lúc sinh mổ mẹ bầu cần biết
3.1. Gây tê tủy sống khi sinh mổ gây cho mẹ cảm giác buồn nôn
Sản phụ có thể cảm nhận được những phản ứng rất nhanh chóng ngay từ những phút đầu tiên sau khi thuốc gây tê được tiêm vào tủy sống. Tác dụng phụ đầu tiên đó là huyết áp giảm gây cảm giác buồn nôn, nôn mửa. Các triệu chứng này có thể kéo dài cho đến khi thuốc gây tê hết tác dụng. Tuy nhiên mẹ cũng không nên quá lo lắng bởi đây chỉ là phản ứng, cơ chế tự vệ bình thường của cơ thể và hoàn toàn không ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và em bé.
3.2. Gây tê tủy sống khi sinh mổ gây cảm giác đau đầu
Đau đầu là phản ứng phổ biến nhất trong số các tác dụng phụ của gây tê tủy sống khi đẻ mổ. Nguyên nhân gây ra hiện tượng đau đầu được giải thích là do sự rò rỉ dịch não tủy qua con đường màng cứng ở lưng, gây ra thuyên giảm rào cản đệm ở vị trí các dây thần kinh cảm giác, làm giãn mạch máu não và gây áp lực lên não tủy. Sản phụ thường đau xung quanh trán, vùng sau mắt hoặc ở vị trí đáy hộp sọ. Đôi khi còn bị đau lan xuống vùng cổ của sản phụ. Cảm giác đau có thể là đau nhói, đau từng giai đoạn hoặc đau liên tục dồn dập kéo dài.
Trong một số trường hợp, nhức đầu cũng khiến sản phụ nhạy cảm với ánh sáng và buồn nôn. Chứng đau đầu có thể xuất hiện từ 1 – 3 ngày sau khi mổ lấy thai, từ từ thuyên giảm và hết hẳn sau 1 vài ngày.
3.3. Lạnh người là tác dụng phụ của gây tê tủy sống
Tác dụng phụ này có thể xảy ra ngay sau khi ca mổ kết thúc. Mẹ có thể sẽ cảm thấy rét run từng cơn, lạnh người từ bên trong cơ thể. Do đó, vào lúc này, mẹ có thể yêu cầu điều dưỡng lấy giúp chăn để đắp nhằm mục đích đỡ bị nhiễm lạnh.
Đau đầu là phản ứng phổ biến nhất trong số các tác dụng phụ của gây tê tủy sống khi đẻ mổ.
3.4. Mẹ có thể cảm thấy ngứa
Đây có thể được coi là một tác dụng phụ khác của gây tê tủy sống. Đây là một phản ứng của cơ thể gây ra do nồng độ thuốc giảm đau được thêm vào trong khi gây tê tủy sống. Khi thuốc hết tác dụng, khoảng từ 1-2 ngày sau sinh mổ, tình trạng ngứa này sẽ thuyên giảm và biến mất. Tuy nhiên trên thực tế, một số mẹ có thể vẫn thấy tình trạng ngứa trở nên nghiêm trọng hơn.
3.5. Khó thở nhẹ
Lúc này, khi thuốc gây tê phát huy tác dụng và di chuyển cao hơn trong cơ thể, sản phụ có thể sẽ xảy ra tình trạng khó thở nhẹ, tê bì, yếu hơn ở vai và cánh tay, kèm theo nôn mửa. Nếu mẹ gặp tình trạng như này, bác sĩ có thể chỉ định mẹ sử dụng thở thêm oxy hoặc tiêm tĩnh mạch để ổn định huyết áp.
3.6. Hiện tượng đau lưng hậu sản
Trên thực tế, hiện tượng đau lưng có thể xảy ra với bất cứ sản phụ nào, bao gồm cả sinh thường và sinh mổ. Do vậy, chưa có một bằng chứng khoa học nào chứng minh việc mẹ sử dụng gây tê tủy sống trong khi mổ đẻ là nguyên nhân gây ra hiện tượng đau lưng.
Một số triệu chứng đau lưng hậu sản có thể là: đau nhức nhẹ, đau âm ỉ, đau dữ dội. Hiện tượng đau lưng cũng có thể do các mô bị tổn thương trong quá trình kim tiêm đi qua, hoặc sản phụ nằm ở vị trí không thoải mái trong suốt quá trình phẫu thuật.
Một số triệu chứng khác mẹ có thể gặp phải sau khi thực hiện gây tê tủy sống: tê bì chân tay, thở khó khăn, khó đi tiểu,…
4. Một số biện pháp hạn chế ảnh hưởng của gây tê tủy sống khi đẻ mổ
Nếu mẹ thấy có bất cứ dấu hiệu bất thường nào như: sưng tấy, nóng đỏ, đau nhức, khó thở,…mẹ hãy lập tức đi thăm khám bác sĩ.
Đầu tiên, trước khi thực hiện gây tê tủy sống, mẹ cần kiểm tra, thăm khám kỹ càng với bác sĩ gây tê, để lường trước được những tác dụng phụ có thể xảy ra sau quá trình mổ lấy thai. Đồng thời bác sĩ cũng biết được tiểu sử dị ứng của mẹ để kịp thời đưa ra những lời khuyên, tư vấn phù hợp.
Trong quá trình thực hiện gây tê tủy sống, mẹ buộc phải làm đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, tránh việc cử động quá nhiều có thể làm chệch mũi tiêm, làm giảm tác dụng của thuốc.
Sau khi kết thúc ca phẫu thuật, mẹ nên có chế độ ăn uống, bồi bổ cơ thể hợp lý để nhanh chóng lấy lại sức khỏe. Mẹ hoàn toàn có thể tập đi lại nhẹ nhàng trong phòng hoặc luyện tập một số môn thể thao như: yoga, ngồi thiền,…
Nếu cơ thể mẹ quá mệt mỏi và đau nhức, mẹ có thể nhờ người thân thực hiện các động tác massage nhẹ nhàng, hoặc tham gia một số buổi vật lý trị liệu áp dụng cho sản phụ.
Ngoài ra, nếu mẹ thấy có bất cứ dấu hiệu bất thường nào như: sưng tấy, nóng đỏ, đau nhức, khó thở,…mẹ hãy lập tức đi thăm khám bác sĩ để được kịp thời xử lý và điều trị. | thucuc | 1,496 |
Các tác dụng phụ của thuốc Mebaal 500
Thuốc Mebaal được sử dụng để điều trị các bệnh lý thần kinh ngoại biên, bệnh thần kinh do sử dụng rượu hay khi sử dụng các loại thuốc tác dụng không tốt lên thần kinh,... Ngoài công dụng thuốc Mebaal, bài viết dưới đây là các tác dụng phụ của thuốc Mebaal 500?
1. Thuốc Mebaal 500 là thuốc gì?
Thuốc hiện do Công ty Windlas Biotech Ltd- ẤN ĐỘ chịu trách nhiệm đầu tư nghiên cứu sản xuất.Thành phần: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén Mebaal 500 chứa 500 mcg Mecobalamin hoặc viên nén Mebaal 1500 chứa 1500 mcg Mecobalamin. Lưu ý: Vì thuốc được bào chế dưới 2 dạng viên nén là viên nén 500mcg Mecobalamin và 1500mcg Mecobalamin cũng như được đóng gói với các kích cỡ khác nhau, khi tìm mua người bệnh cần đọc kỹ thông tin thuốc để mua được sản phẩm thích hợp.Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin. Dạng bào chế: Viên nén bao phimĐóng gói: Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên
2. Công dụng thuốc Mebaal
2.1 Tác dụng của thuốc Mebaal. Với thành phần chính là Mecobalamin là một dạng của Vitamin B12 nhưng Mecobalamin có tính năng hấp thu và đi vào các mô thần kinh nên nó có tác dụng hơn hẳn những vitamin thông thường. Giúp tăng cường chuyển hóa tại đây, tổng hợp được Lecithin một thành phần trong sự cấu thành bao myelin, đem lại hiệu quả hồi sinh cho những mô thần kinh bị tổn thương và nó cũng giúp duy trì sự dẫn truyền xung động ổn định trong hệ thống các đường thần kinh. Cải thiện tình trạng rối loạn vận động cảm giác ở các chi, rối loạn trí nhớ và tâm thần. Một tác dụng không thể thiếu nữa là nó giúp ngăn ngừa tình trạng thiếu máu do thiếu vitamin B12 gây nên tình trạng thiếu máu hồng cầu to do vitamin B12 tham gia vào quá trình sinh trưởng và phân chia của hồng cầu. Như vậy Mebaal có tác dụng điều trị các tổn thương thần kinh ngoại biên và bệnh thiếu máu do thiếu vitamin B122.2 Chỉ định. Mebaal hiện nay được các chuyên gia chỉ định sử dụng rộng rãi trong các trường hợp sau:Bệnh lý về thần kinh như: Viêm đau dây thần kinh, đau dây thần kinh tọa, đau thần kinh cổ-cánh tay, hội chứng cổ vai cánh tay...nó được coi như là thuốc bổ thần kinh. Biến chứng thần kinh ở những bệnh nhân mắc tiểu đường, bệnh nhân loạn thần do rượu. Bệnh thần kinh do sử dụng thuốc, do yếu tố nghề nghiệp. Thiếu máu ưu sắc hồng cầu to ( bệnh Biermer)2.3 Cách dùng – Liều dùng. Mebaal được bào chế dưới dạng viên nén chứa 500mcg Mecobalamin và 1500mcg Mecobalamin được sử dụng qua đường uống, với liều lượng sử dụng tùy vào tình trạng bệnh và người bệnh cụ thể và cần có sự kê đơn của bác sĩ.Liều sử dụng được các chuyên gia khuyên dùng đối với người trưởng thành là 1500mcg Mecobalamin/ngày tương ứng với 1 viên Mebaal 500mcg x 3 lần/ ngày hoặc 1 viên Mebaal 1500mcg/ ngày.Cách sử dụng: bạn nên dùng thuốc ngay khi lấy ra, không nên để thuốc tiếp xúc quá lâu trong môi trường không khí. Bạn có thể sử dụng thuốc với một ít nước lọc từ 300-500ml, chú ý là nuốt trọn viên thuốc, không để nhai nát thuốc.Thời gian sử dụng: bạn có thể uống trước khi ăn hoặc sau khi ăn. Tốt nhất là trước ăn để tránh kích ứng dạ dày.2.4 Cách xử trí quá liều, quên liều thuốc Mebaal. Trường hợp quên liều: Khi quên uống thuốc nếu bạn nhớ ra thì cần dùng ngay, nếu sắp đến lần sử dụng tiếp theo thì tiếp tục sử dụng theo đúng kế hoạch, đúng liều dùng một lần, không dùng gấp đôi liều có thể gây tình trạng kích ứng mạnh và lãng phí thuốc.
3. Các tác dụng phụ của thuốc Mebaal 500
Mebaal cung cấp Mecobalamin là một dạng của Vitamin B12 cần thiết đối với sự phát triển của cơ thể, nên Mebaal có tính an toàn cao đối với cơ thể. Tuy nhiên khi sử dụng thuốc người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ sau:Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy. Thèm ăn hoặc mất cảm giác ngon miệng. Tình trạng dị ứng thuốc: phát ban, đau đầu, choáng, chóng mặt,...Tuy nhiên những tác dụng nêu trên chỉ gặp ở một số ít các trường hợp vì vậy mà bạn không cần phải quá lo lắng.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Mebaal 500
Chống chỉ định. Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân mẫn cảm với Mecobalamin hay bất cứ thành phần nào của thuốc, hoặc người đã có tiền sử dị ứng với các thành phần tương tự như Mebaal. Chống chỉ định tương đối với bệnh nhân ung thư các thể khác nhau. Người mắc các bệnh lý về máu làm thay đổi kích thước hình dạng hồng cầu nhỏ. Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Mebaal. Tuy chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đối với phụ nữ có thai, người đang cho con bú và trẻ em, nhưng cần thận trọng khi sử dụng Mebaal để điều trị cho những đối tượng trên và phải có chỉ định của bác sĩ, cũng như theo dõi tình trạng của bệnh nhân trước trong và sau quá trình sử dụng thuốc.Cân nhắc ngưng sử dụng thuốc khi các triệu chứng không được cải thiện, không nên dùng thuốc liên tục kéo dài quá 30 ngàyĐối với những người thường xuyên tiếp xúc với thủy ngân và chế phẩm của thủy ngân cần sử dụng thuốc đúng liều tránh lạm dụng thuốc. Thuốc không gây ảnh hưởng tới khả năng làm việc như vận hành máy móc, người lái xe...Ngừng sử dụng thuốc khi các tác dụng phụ trở nên trầm trọng. Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác. Thuốc được hấp thụ qua đường ruột, khi sử dụng chung thuốc với các loại kháng sinh hay thức ăn có tác dụng diệt khuẩn như hành, tỏi có thể làm thay đổi hệ vi sinh đường ruột ảnh hưởng tới sự hấp thu của thuốc qua đường tiêu hóa. Thuốc kháng lao Para-amino salicylic acid cũng làm giảm hấp thu của Mecobalamin.Metformin cũng làm giảm sự hấp thu của thuốc nhưng có thể khắc phục bằng cách sử dụng calcium đường uống. Theo các nghiên cứu sử dụng cholestyramine, colchicine, colestipol làm giảm tái hấp thu Mecobalamin qua chu trình gan, ruột. Kali chloride và thuốc ức chế bơm proton thường xuyên cũng làm giảm hiệu quả khi sử dụng thuốc Mebaal. | vinmec | 1,151 |
Chị em cần nắm rõ các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung
Theo báo cáo của Tổ chức Ung thư toàn cầu (Globocan) thì ung thư cổ tử cung ở phụ nữ nằm trong top 10 các bệnh ung thư chiếm tỷ lệ bệnh nhân mắc mới và là nguyên nhân gây nên nhiều ca tử vong hàng đầu tại Việt Nam. Trung bình mỗi năm có khoảng hơn 4.000 ca mắc mới và hơn 2.000 người chết vì ung thư cổ tử cung. Do đó, chị em phụ nữ ở bất kỳ độ tuổi nào cũng cần phải cập nhật kiến thức về căn bệnh này cũng như hiểu rõ các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung hiện nay.
1. Nguyên nhân gây ra ung thư cổ tử cung là do đâu?
Nguyên nhân hàng đầu khiến ung thư cổ tử cung khởi phát là HPV - một loại virus gây u nhú ở người và có đến hơn 100 chủng HPV khác nhau nhưng chỉ 40 chủng là có khả năng gây bệnh, trong đó có 15 chủng nguy cơ cao dẫn tới ung thư cổ tử cung, đồng thời cả những bệnh tại hậu môn và cơ quan sinh dục khác. HPV chủ yếu lây truyền từ người sang người thông qua con đường tình dục;
Tuổi tác: phụ nữ tuổi càng cao thì khả năng mắc ung thư cổ tử cung sẽ càng lớn, đặc biệt là nhóm phụ nữ trên tuổi 35;
Hệ miễn dịch suy giảm: do bệnh nhân bị HIV, mắc cách bệnh lý gây suy yếu hệ miễn dịch của cơ thể nên dễ có nguy cơ bị ung thư cổ tử cung;
Thói quen hút thuốc, quan hệ tình dục không an toàn, lạm dụng thuốc tránh thai lâu ngày, mắc chứng béo phì.
2. Tiên lượng sống cho những bệnh nhân bị ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là một căn bệnh ác tính thường tiến triển một cách thầm lặng kể từ khi bệnh nhân nhiễm HPV trong khoảng thời gian 10 - 15 năm. Do vậy để tính toán được thời gian người bị ung thư cổ tử cung có thể sống được bao lâu còn tùy vào thời điểm phát hiện, giai đoạn tiến triển của bệnh và phương pháp điều trị. Cụ thể:
Trong trường hợp nếu bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh khi mới ở giai đoạn tiền ung thư thì tỷ lệ sống sót trên 5 năm lên tới 96%;
Giai đoạn 1, tỷ lệ bệnh nhân sống sót sau 5 năm giảm còn 85 - 90%;
Giai đoạn 2 là 50 -
75%;
Giai đoạn 3 là 25 - 40%;
Giai đoạn 4 khi ung thư ở thời kỳ cuối chỉ còn 15%. Đặc biệt có đến 90% bệnh nhân khi khối u đã di căn xa có khả năng bị tái phát và sẽ tử vong trong vòng dưới 5 năm.
Chính vì thế, càng được phát hiện và điều trị sớm, đáp ứng điều trị tốt thì tỷ lệ chữa khỏi ung thư cổ tử cung ở phụ nữ sẽ càng cao. Càng để lâu thì sẽ càng gây khó khăn cho việc điều trị, chi phí tốn kém, bệnh nhân dễ mệt mỏi, bỏ cuộc và cơ hội sống giảm dần.
3. Các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung ứng với mỗi giai đoạn
Nhờ có sự phát triển tiến bộ của ứng dụng khoa học kỹ thuật trong y học mà tuổi thọ của con người ngày càng tăng, có cơ hội được chữa khỏi những bệnh lý ác tính, trong đó bao gồm cả ung thư cổ tử cung.
Để ngăn ngừa nguy cơ mắc căn bệnh này, những đối tượng bé gái từ 9 - 26 tuổi, phụ nữ chưa lập gia đình hoặc chưa thực hiện quan hệ tình dục nên tiêm vắc xin ngừa HPV.
Còn chị em đã lập gia đình và đã từng quan hệ tình dục nên tiến hành xét nghiệm ung thư cổ tử cung bằng phương pháp Thinprep Pap test 1 năm/lần. So với biện pháp truyền thống Pap smear thì xét nghiệm này tiến bộ hơn, được dùng rộng rãi ở khu vực Mỹ và Châu Âu, có tác dụng phát hiện sớm các tế bào bất thường tiền ung thư, nhất là tế bào biểu mô tuyến - một loại tế bào rất khó để phát hiện. Lưu ý: dựa theo từng nhóm tuổi sẽ có khuyến cáo làm xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung là tế bào học hay HPV hoặc là áp dụng cả hai.
3.1. Điều trị ở giai đoạn tiền ung thư
Ở giai đoạn này các tế bào đột biến mới chỉ hiện diện trong niêm mạc lớp lót cổ tử cung, chưa tới lúc xâm nhập sâu vào các mô chính và chưa vươn sang những cơ quan khác trong cơ thể.
Bác sĩ sẽ kết hợp các biện pháp điều trị tại chỗ để đối phó với ung thư giai đoạn này, mục đích chính là để bảo tồn chức năng của buồng trứng và tử cung - 2 bộ phận quan trọng đối với thiên chức làm mẹ của phụ nữ. Các biện pháp có thể là:
Khoét chóp: cắt 1 phần nhỏ ở cổ tử cung theo hình nón;
Dùng nitơ lỏng để đông lạnh tế bào ung thư;
Phẫu thuật bằng laser, vòng cắt đốt.
3.2. Điều trị ở giai đoạn 1
Đối với những bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn 1, lúc này khối u đã bắt đầu ăn vào mô chính ở cổ tử cung nhưng phạm vi hoạt động vẫn chỉ khu trú trong cơ quan này.
Phẫu thuật là một trong các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu. Bác sĩ sẽ loại bỏ một phần hoặc cắt đi toàn bộ tử cung kết hợp với xạ trị (tùy từng trường hợp bệnh nhân có nhu cầu có con hay không).
Khuyết điểm của biện pháp này đó là hình thành mô sẹo gây hẹp cổ tử cung
sau phẫu thuật, từ đó trứng khó gặp được tinh trùng tạo thành phôi nên sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của người phụ nữ. Nếu quá nhiều mô buộc phải cắt bỏ khi phẫu thuật thì sau này phụ nữ mang thai trở lại có khả năng cao sẽ bị doạ sảy.
3.3. Điều trị ở giai đoạn 2 - 3
Bước sang giai đoạn 2 - 3, các tế bào ung thư đã bành trướng sang các mô xung quanh khu vực cổ tử cung và xâm lấn tới âm đạo, thậm chí là gây bệnh ở khắp vùng chậu. Các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung ở giai đoạn này chủ yếu là hóa trị kết hợp với xạ trị, đáng tiếc là chức năng sinh sản không thể bảo tồn được nữa. Có những ca bệnh bác sĩ phải chỉ định mổ cắt đi buồng trứng và tử cung, phối hợp áp dụng xạ trị và hóa trị.
3.4. Điều trị ở giai đoạn 4
Giai đoạn 4 hay còn gọi là giai đoạn cuối của ung thư cổ tử cung. Khi đó các tế bào ung thư đã lây lan sang các khu vực ngoài vùng chậu, xâm lấn tới những tổ chức gần đó như trực tràng, bàng quang và bắt đầu cuộc viễn chinh đánh chiếm các cơ quan xa hơn như phổi, xương, gan,... Việc điều trị cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối rất khó khăn và chủ yếu là giúp giảm bớt triệu chứng đau đớn và kéo dài thời gian sống cho người bệnh.
Qua bài viết trên chúng ta có thể thấy tầm quan trọng của việc tiến hành sàng lọc ung thư cổ tử cung từ sớm. Điều này giúp kịp thời phát hiện và điều trị ngay từ khi bệnh mới khởi phát, hiệu quả phục hồi cao hơn, giảm tỷ lệ tử vong, tiết kiệm chi phí y tế cũng như nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. | medlatec | 1,348 |
Sỏi bàng quang có nguy hiểm không? – Góc giải đáp
Sỏi bàng quang có nguy hiểm không, mắc sỏi bàng quang điều trị như thế nào? Hiểu các vấn đề này sẽ giúp người bệnh chủ động hơn trong việc điều trị nhằm thoát sỏi nhanh chóng. Sỏi bàng quang là một trong những loại sỏi tiết niệu phổ biến nhất, bên cạnh sỏi thận và sỏi niệu quản.
1. Sỏi bàng quang có nguy hiểm không?
Để biết sỏi bàng quang có thực sự nguy hiểm, bạn cần hiểu rõ cơ chế hình thành và phát triển của loại sỏi này. Sỏi bàng quang là một khối rắn nhỏ, hình thành do sự lắng cặn và kết tinh của khoáng chất trong nước tiểu. Sỏi nằm trong bàng quang nên có tên gọi là sỏi bàng quang. Sỏi có thể trực tiếp được hình thành tại đây hoặc do sỏi từ thận rơi xuống. Một người có thể có 1 viên sỏi phát triển lớn dần tại bàng quang, nhưng cũng có thể là ổ sỏi gồm nhiều viên. Dù là 1 hay nhiều, sỏi bàng quang cũng đều gây ra những triệu chứng như: cơn đau vùng bụng, đặc biệt đau thắt, đau buốt khi đi tiểu, đi tiểu nhắt, tiểu nhiều lần… Nguyên nhân được cho là do sỏi di chuyển cọ xát, đồng thời gây tắc chỗ nối bàng quang với niệu đạo. Tình trạng này khiến nước tiểu không thể ra ngoài thuận lợi.
Về lâu dài, những viên sỏi nằm ở trong bàng quang càng lâu thì càng rắn, góc cạnh và gây nguy hiểm. Cụ thể sỏi cọ xát gây đau đớn, viêm nhiễm đường tiết niệu. Sỏi kẹt ở bàng quang gây biến chứng tắc cổ, vô niệu cấp tính, thậm chí là mạn tính. Những biến chứng này không điều trị sẽ dẫn đến hỏng bàng quang. Người bệnh đi tiểu không tự chủ, nguy cơ ứ nước gây tổn hại chức năng thận.
Do đó, người mắc sỏi bàng quang cần thăm khám sớm để được bác sĩ xác định tình trạng sỏi. Từ đó có phương pháp xử trí thích hợp, tránh các biến chứng xảy ra.
Mức độ nguy hiểm của sỏi bàng quang phụ thuộc vào kích thước và tình trạng sỏi.
2. Cách điều trị sỏi bàng quang
. Việc điều trị sỏi bàng quang cần căn cứ vào kích thước và tình trạng sỏi, bàng quang, niệu đạo.
2.1. Điều trị sỏi bàng quang kích thước nhỏ, niệu đạo thoáng
Bệnh nhân sẽ được dùng thuốc kết hợp uống nước, ăn thực phẩm phù hợp để đẩy sỏi ra ngoài theo đường tiểu.
Các loại thuốc được kê bao gồm thuốc lợi tiểu, giãn cơ… hỗ trợ bài tiết để đẩy sỏi ra ngoài. Bệnh nhân cần uống thật nhiều nước để hệ tiêu hóa hoạt động tốt. Nhờ đó quá trình trao đổi chất diễn ra nhịp nhàng, giúp sỏi nhanh chóng ra ngoài. Ăn nhiều rau xanh, không dùng thực phẩm chức năng, loại bỏ các thực phẩm chứa nhiều oxalat, nhiều đạm.
Lưu ý: thông tin về các loại thuốc nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh cần thăm khám với bác sĩ để được tư vấn. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc khi không có chỉ định.
Uống nước có vai trò rất quan trọng khi điều trị sỏi bàng quang bằng phương pháp nội khoa
2.2. Sỏi bàng quang lớn, không thể ra ngoài theo đường tiểu
Khi bác sĩ xác định tình trạng sỏi quá lớn, không thể dùng thuốc, bệnh nhân sẽ được tư vấn tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser. Đây là giải pháp tán sỏi công nghệ cao thay thế mổ mở, với nhiều đặc điểm ưu việt như:
– Tiêu diệt sỏi qua đường tiểu nên không có vết mổ: Dụng cụ nội soi sẽ được đưa vào từ niệu đạo, tiếp cận chính xác vị trí của sỏi. Dùng năng lượng laser để tán vỡ sỏi, sau đó bơm hút ra ngoài.
– Bảo tồn tốt chức năng thận: Năng lượng laser cực lớn chỉ tác động tới sỏi. Vì thế không ảnh hưởng đến chức năng thận hay các cơ quan khác.
– Bệnh nhân ít đau, không có sẹo: Quá trình tán sỏi được gây tê tủy sống, bệnh nhân không đau, cũng không có vết mổ nên không có sẹo.
– Bệnh nhân phục hồi nhanh chóng, sớm xuất viện: Tán sỏi nội soi ngược dòng diễn ra khá nhanh. Bệnh nhân được xuất viện sau 24 – 48h nằm viện, giúp tiết kiệm được thời gian và chi phí.
Với những phương pháp điều trị kể trên, bệnh nhân mắc sỏi bàng quang không nên quá lo lắng. Hãy thăm khám và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, sỏi sẽ nhanh chóng bị loại bỏ nhẹ nhàng mà không gây biến chứng gì.
Sỏi bàng quang có thể được điều trị bằng giải pháp tán sỏi nội soi ngược dòng rất hiệu quả
3. Phòng tránh sỏi bàng quang và ngăn tái phát
Việc điều trị khỏi sỏi không mang tính chất vĩnh viễn. Sỏi vẫn có thể tái phát và hình thành nên những viên sỏi mới ở hệ tiết niệu. Do đó, bệnh nhân cần lưu ý giữ gìn chế độ sinh hoạt, tập luyện và ăn uống theo lời khuyên của bác sĩ. Cụ thể là một số điều cơ bản như:
– Uống đủ nước và không nhịn tiểu: Lượng nước bổ sung hằng ngày cần rơi vào từ 2 – 3 lít. Có thể uống thêm nước ép từ hoa quả tươi như cam canh cũng rất tốt. Đồng thời, bệnh nhân không được nhịn tiểu để tránh sự ứ đọng của các tinh thể trong nước tiểu, dẫn đến hình thành sỏi.
– Một số thực phẩm cần hạn chế như thức ăn chứa nhiều oxalat, purin, đạm… Nên ăn nhiều rau xanh kết hợp vận động nhẹ nhàng, sinh hoạt điều độ. | thucuc | 1,016 |
Giải đáp thắc mắc: Siêu âm có phát hiện rỉ ối không?
Hiện tượng rỉ ối là dấu hiệu mẹ bầu sắp sinh khi bước qua tuần thai thứ 38. Nếu rò rỉ nước ối sớm hơn, có thể mẹ sẽ sinh non và gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Nhiều người vẫn luôn thắc mắc siêu âm có phát hiện rỉ ối hay không, bài viết sẽ giúp bạn có câu trả lời chính xác.
1. Hiện tượng rỉ ối là gì?
Rỉ ối là hiện tượng nước ối xuất ra ở âm đạo với số lượng rất ít khiến nhiều mẹ có thể nhầm lẫn chúng với són tiểu. Hiểu đúng, đủ về hiện tượng này giúp mẹ nhận biết chính xác hơn các dấu hiệu sắp sinh.
Rỉ ối non là hiện tượng các màng ối bị rách trước khi chuyển dạ, vào lúc thai chưa đủ 37 tuần. Điều này có thể gây nên nhiễm khuẩn trong buồng TC, có thể làm cho thai nhi chết.
Với bà mẹ có thai kỳ bình thường, khi chuyển dạ, dưới áp lực co bóp của tử cung, màng ối tạo một túi ối có tác dụng nong cổ tử cung, giúp cho đầu thai nhi chúc xuống. Khi đầu thai nhi xuống thấp, màng ối sẽ vỡ tự nhiên hoặc là bác sĩ can thiệp bấm ối và tiến hành đỡ em bé.
Mẹ bầu bị rò rỉ ối có thể chỉ thấy âm đạo tiết nhờn nhiều hơn bình thường, hiện tượng này kéo dài vài ngày trước khi thấy dấu hiệu trở dạ. Vì rỉ nước ối cũng giống như són tiểu nên không gây đau đớn. Đây là dấu hiệu không tốt, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của mẹ và bé.
2. Rỉ ối có gây đau bụng không?
Rỉ ối cũng gần giống như đi tiểu không kiểm soát. Bạn có thể sẽ cảm thấy bỗng nhiên từ âm đạo tiết dịch nhiều hơn bình thường, hiện tượng này kéo dài vài ngày trước khi thấy dấu hiệu chuyển dạ. Và vì rỉ nước ối gần giống như són tiểu nên sẽ không gây đau đớn gì. Ngay cả trong trường hợp bị vỡ ối, bạn cũng không cảm thấy đau gì.
Mặc dù không gây đau đớn cho mẹ nhưng đây là dấu hiệu xấu và cần phải đi viện kiểm tra ngay.
Mẹ cũng lưu ý thêm, cần khám phụ khoa định kỳ khi mang thai để được phát hiện các vấn đề thai kỳ kịp thời và điều trị. Nếu không chắc mình rỉ nước ối bạn vẫn nên đi kiểm tra và tuyệt đối không quan hệ tình dục, ngâm mình trong nước ấm trong thời gian này.
Nếu bạn từ 37 tuần trở đi và cảm thấy rỉ nước ối nên chuẩn bị đồ dự sinh vì có thể bạn sẽ xuất hiện các cơn gò trong 24 giờ tới.
3. Siêu âm có phát hiện rỉ ối không?
Khi trả kết qủa trong lịch khám thai định kỳ, bác sĩ luôn cho mẹ biết lượng nước ối là bao nhiêu. Vì thời điểm thực hiện siêu âm trước sinh, bác sĩ sẽ ước tính được lượng nước ối hiện tại trong túi ối là bao nhiêu. Nước ối có thể rò rỉ ở bất cứ thời điểm nào trong thai kỳ.
Thực tế, siêu âm không hề giúp mẹ bầu phát hiện việc rỉ nước ối và người nhận biết rỉ nước ối sớm nhất chính là mẹ bầu. Do đó mẹ bầu càng phát hiện sớm càng tốt, nếu để nước ối rỉ nhiều sẽ khiến mẹ thiếu nước ối và gây nguy hiểm cho thai nhi.
Siêu âm chỉ có thể thông báo lượng nước ối là bao nhiêu và bác sĩ sẽ kết luận nước ối thiếu hay đủ hay đa nước ối.
Phân biệt rỉ ối và són tiểu bằng cách nào?
Hiện tượng rỉ nước ối và són tiểu thường khó phân biệt. Bạn có thể nhận diện chúng bằng các cách sau:
Chất lỏng chảy ra
Nước tiểu: Chất lỏng chảy ra nhanh, dứt khoát.
Rỉ ối: chất lỏng vùng kín sẽ chảy ra chậm hơn. Điều này khác với đôi khi việc do áp lực của bào thai sẽ làm bạn són một ít nước tiểu trong thai kỳ.
Kiểm tra bằng trực quan
Nước tiểu: Nước tiểu còn có màu vàng, mùi nặng và khai hơn nước ối.
Rỉ ối: Đặc trưng của nước ối là không màu, không mùi.
Kiểm tra nồng độ p
H
Nếu quỳ không đổi màu thì đó là nước tiểu.
Các bác sĩ sẽ giúp bạn kiểm tra nồng độ p
H hoặc thử nghiệm với Nitrazine, cả hai đều làm giấy quỳ tím nhanh chóng chuyển màu nếu đó là nước ối. Nếu giấy quỳ chuyển sang màu sẫm (xanh đen) chứng tỏ màng ối đang bị rỉ.
4. Một số lưu ý cho mẹ bầu khi phát hiện rỉ ối
Việc khám phụ khoa là rất quan trọng trước khi mang thai và cả thời kỳ thai nghén. Vì nếu có viêm nhiễm sẽ được kịp thời chữa trị, giảm nguy cơ vỡ màng ối khi mang thai. Ngoài ra mẹ cũng cần lưu ý:
- Nếu bạn chắc chắn rằng mình đang bị rò rỉ nước ối, đừng nên sử dụng băng vệ sinh, không được quan hệ tình dục hoặc ngâm mình trong bồn tắm.
- Nếu bạn chưa đủ 37 tuần thai, hãy đến phòng khám ngay để bác sĩ được kiểm tra. Khi đó, nếu nước ối bị rò ít hoặc tình trạng nhiễm trùng nhẹ, bác sĩ có thể can thiệp giúp giữ lại thai nhi.
- Nếu bạn đã mang thai 37 tuần trở lên, chuẩn bị tất cả dụng cụ cần thiết để lâm bồn vì rất có thể những cơn chuyển dạ sẽ xuất hiện trong vòng 24h.
- Hiện tượng rỉ ối thường xuyên xuất hiện vào tam cá nguyệt thứ ba. Nếu phát hiện quần lót ẩm ướt mẹ cần nhanh chóng xác định rỉ nước ối hay són tiểu để kịp thời di chuyển tới bệnh viện gần nhất.
Thực tế, siêu âm không phát hiện những rỉ ối nhưng nó theo dõi được sự phát triển của thai nhi cũng như phát hiện nhiều bất thường của mẹ và bé. Mẹ bầu nên đi siêu âm thai định kỳ để theo dõi được thường xuyên tình trạng sức khỏe của con yêu. | medlatec | 1,061 |
Ung thư da và những cảnh báo không thể xem thường
Ung thư da là một tình trạng phát triển bất thường của tế bào da, là một dạng ung thư phổ biến nhất hiện nay. Ai cũng có thể bị nhiễm ung thư da nhưng có một số yếu tố làm tăng tỉ lệ bị ung thư da. Vậy ai là người dễ mắc bệnh ung thư da?
Ung thư da có nguy hiểm?
Ung thư da là một trong những dạng ung thư hay gặp song nếu phát hiện sớm có thể điều trị được. Ung thư da không nguy hiểm như các loại ung thư khác, do vậy tỷ lệ tử vong ung da thấp. Tuy nhiên, nếu bạn xem nhẹ bệnh này và không chữa trị sớm, kịp thời thì nguy cơ tử vong sẽ xảy ra.
Ung thư da giai đoạn đầu thường xuất hiện những ban đỏ hoặc nốt sần lên trên bề mặt da giống như bị tổn thương da, bề mặt thường kèm theo bong vẩy hoặc hình thành sự đóng vảy, triệu chứng cũng giống với các bệnh lành tính như vẩy nến, viêm da, eczema… Khi bệnh phát triển hơn nữa sẽ có những triệu chứng đặc trưng hơn như nốt sần sáng, hơi trong suốt có kèm các nốt nhỏ, bề mặt rỉ máu và mao mạch chân lông giãn nở. Hoặc bề mặt nhẵn bóng, kết thành mảng giống như sẹo, không nhìn rõ mao mạch chân lông giãn nở, vết loét và sưng.
Ngoài ra, có bệnh nhân còn xuất hiện vết sần cứng hoặc hiện tượng xơ hóa trên da, thường thấy nhiều ở vùng cổ, chủ yếu mảng bám cứng màu vàng nhạt hoặc màu trắng-vàng, hơi sưng, đường biên xung quanh vết sần không rõ ràng, có thể nguyên vẹn trong thời gian khá lâu, nhưng đến giai đoạn cuối sẽ loét ra.
Dấu hiệu nhận biết ung thư da
- Đa số ung thư da có biểu hiện là các nốt ruồi có màu sắc hỗn hợp nâu, đen, đỏ, trắng, xanh không đều nhau.
- Nốt ruồi, bớt hoặc đốm trên da thay đổi về kết cấu, trở nên dày hơn, to hơn, có đường viền bất thường, xuất hiện sau tuổi 21 hoặc lớn hơn cục tẩy ở đầu bút chì.
- Bề mặt thô nhám, có dạng vảy, đôi khi có hiện tượng chảy máu hoặc mủ.
- Vùng da xung quanh tổ chức bệnh có thể bị phù nề, hoặc mất độ sáng da ban đầu, hoặc chuyển sang màu trắng, màu xám.
- Có cảm giác ngứa, rát hoặc đau cục bộ.
Các chuyên gia, khi có một trong các triệu chứng trên, người bệnh cần kịp thời đến bệnh viện có uy tín để kiểm tra, chẩn đoán, tránh tình trạng phát hiện bệnh quá muộn rất đáng tiếc.
Ai mắc ung thư da?
Ung thư da là một trong những bệnh lý ác tính thường gặp, tỷ lệ mắc bệnh ở người da trắng cao hơn. Ung thư da thường thấy nhiều ở người cao tuổi, độ tuổi mắc bệnh cao nhất là từ 51 – 60 tuổi, tỷ lệ mắc ở nam giới nhiều hơn so với nữ giới.
Ánh nắng mặt trời là nguyên nhân lớn nhất gây ung thư da. Phơi nắng dưới môi trường tiềm ẩn nguy hiểm, sự bức xạ, thậm chí tính di truyền cũng đóng vai trò quan trọng. Theo nghiên cứu, những trường hợp sau dễ có nguy cơ mắc các bệnh ung thư da, bao gồm:
- Người da trắng và mắt sáng màu
- Người có rất nhiều nốt ruồi hình dạng bất thường và kích cỡ lớn
- Người trong gia đình có tiền sử mắc ung thư da
- Người từng cháy nắng
- Người luôn phải làm việc trong môi trường nhiệt độ cao và
ngoài trời trong thời gian dài
- Người từng phải điều trị bức xạ
Để giảm nguy cơ ung thư da
Ung thư da là bệnh phổ biến và có thể phòng ngừa được.
Dưới
đây là một số biện pháp phòng ngừa ung thư da:
- Tránh làm việc và tiếp xúc ánh nắng mặt trời quá lâu. Tia cực tím thường mạnh nhất vào khoảng từ 10 giờ sáng đến 3 giờ chiều mỗi ngày.
- Nên dùng kem chống nắng trước khi tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời. Các loại kem chống nắng hiện nay chứa các chất ngăn chặn tác hại của tia UVA và UVB. Dùng kem chống nắng cho tất cả những vùng phơi sáng, kể cả môi, 30 phút trước khi ra nắng, rồi thoa lại sau vài giờ. Bạn cần dùng kem chống nắng cho các em nhỏ cũng như hướng dẫn các bé lớn cách sử dụng.
- Không nên tắm nắng.
-Kiểm tra sức khỏe da thường xuyên, ít nhất mỗi 3 tháng, phát hiện sớm những vùng da phát triển bất thường, các nốt ruồi thay đổi kích thước, tính chất,… | medlatec | 816 |
[MED GROUP] TRẢI THẢM ĐỎ ĐÓN BÁC SĨ XÉT NGHIỆM
MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Tham gia xây dựng, đánh giá hiệu quả, điều chỉnh các kế hoạch (Kế hoạch kiểm tra, giám sát, chỉ đạo tuyến. . ) y vụ liên quan đến xét nghiệm hệ thống;
Xây dựng các công cụ và tham gia kiểm tra, giám sát thực hiện quy chế chuyên môn hoạt động Phòng Xét nghiệm/ Khoa Xét nghiệm các đơn vị;
Tham gia set up Phòng Xét nghiệm các đơn vị;
Tham gia công tác chỉ đạo tuyến các đơn vị;
Hướng dẫn các đơn vị triển khai, thực hiện, khắc phục các nội dung về quy chế chuyên môn liên quan hoạt động Xét nghiệm;
Xây dựng các biểu mẫu, quy trình, quy định liên quan đến công tác nghiệp vụ;
Tham mưu cho Cán bộ quản lý Ban Kế hoạch các nội dung liên quan đến chuyên môn về hoạt động Xét nghiệm;
Phối hợp, hướng dẫn với các đơn vị thống kê, báo cáo số liệu liên quan đến xét nghiệm. Thực hiện công tác báo cáo tuần, tháng, quý các công việc phụ trách;
Tham gia làm chuyên môn như Xét nghiệm, tư vấn tổng đài, kết luận hồ sơ... tại các đơn vị có hợp đồng cộng tác viên (MED Tây Hồ, MED Ba Đình, MED Thanh Xuân. . )
YÊU CẦU CÔNG VIỆC
Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Xét nghiệm Ưu tiên có kinh nghiệm làm việc tại P. KHTH bệnh viện/phòng khám;
BS xét nghiệm
trình độ ưu tiên Sau đại học;
Hiểu biết về tổ chức hoạt động của các đơn vị trong hệ thống.
QUYỀN LỢI
Tổng thu nhập trao đổi trong quá trình phỏng vấn;
Thưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty, thưởng các dịp Lễ Tết (27/2, sinh nhật công ty, 30/04 & 01/05, 02/09, tết dương lịch) và tháng lương 13++;
Phụ cấp tiền ăn: 40.
CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN
Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại: 278 Thuỵ Khuê, Tây Hồ, Hà Nội (Toà nhà Hành chính MED GROUP)
Liên hệ: Ms Uyến - 0914351291 (Phụ trách tuyển dụng tập đoàn). | medlatec | 342 |
Tìm hiểu về rối loạn nhân cách
Rối loạn nhân cách là tình trạng sức khỏe tinh thần bị suy giảm làm ảnh hưởng đến các mối quan hệ và cuộc sống hàng ngày của bạn. Các hình thái rối loạn nhân cách khác nhau trong biểu hiện của chúng nhưng nguyên nhân chủ yếu đều do yếu tố di truyền và tác động từ bên ngoài. Bệnh được chẩn đoán chủ yếu dựa trên các triệu chứng lâm sàng. Để điều trị được bệnh này cần phải kết hợp giữa uống thuốc và điều trị tâm lý xã hội.
1. Rối loạn nhân cách là gì?Rối loạn nhân cách là những thay đổi về suy nghĩ, cảm nhận, hành động của bản thân làm ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày và các mối quan hệ. Đôi khi người bệnh sẽ gặp khó khăn với sự thay đổi. Một số trường hợp rối loạn nhân cách có những hành động hoặc lời nói khiến người khác cảm thấy kỳ quặc hoặc khó chịu, từ đó dẫn đến việc kết nối trở nên khó khăn hơn. Tuy nhiên, không phải lúc nào bạn cũng nhận ra được sự thay đổi trong cơ thể.2. Các hình thái của rối loạn nhân cách2.1. Rối loạn nhân cách hoang tưởng. Nếu bạn là người mắc rối loạn nhân cách hoang tưởng, bạn sẽ luôn có suy nghĩ mọi người đang cố gắng lợi dụng mình, ngay cả khi không có lý do nào cho việc đó. Bạn có thể trở nên tức giận khi ai đó đặt câu hỏi cho mình hoặc không chia sẻ với mọi người về bản thân của mình do bạn luôn nghĩ rằng bằng cách nào đó mọi người có thể dùng chúng để chống lại mình. Tất cả những điều này có thể khiến người bệnh khó tin tưởng người khác và xây dựng các mối quan hệ lành mạnh.2.2. Rối loạn Nhân cách Schizoid. Tình trạng này có thể khiến bạn khó thể hiện cảm xúc của mình. Bạn có thể biểu hiện rất ít hoặc không phản ứng nếu ai đó la mắng bạn hoặc có những lời khen ngợi. Bạn có thể khó đạt được cực khoái và ít hứng thú với các mối quan hệ tình dục. Người khác có thể nghĩ rằng bạn thiếu mục tiêu hoặc tham vọng.Xem ngay: Các biện pháp điều trị rối loạn nhân cách
Rối loạn nhân cách là những thay đổi về suy nghĩ, cảm nhận, hành động
2.3. Rối loạn nhân cách phụ thuộc. Bạn có thể quá bám víu bởi vì bạn ghét phải xa những người bạn thân nhất. Bạn không có nhiều tự tin và không háo hức thử những điều mới. Ngay cả những quyết định hàng ngày cũng có thể khó khăn vì trước tiên bạn cảm thấy mình cần được người khác chấp thuận. Và bạn có thể chịu đựng sự lạm dụng từ ai đó chỉ để giữ họ ở bên.2.4. Rối loạn nhân cách chống xã hội. Bạn có thể cố gắng làm người khác tức giận, lừa họ hoặc đối xử tệ bạc với họ để đạt được điều bạn muốn. Bạn có thể không quan tâm điều gì đúng hay sai. Bạn có thể nói dối và làm những điều liều lĩnh, bạo lực và thậm chí là bất hợp pháp. Bạn không hề cảm thấy tồi tệ khi làm tổn thương người khác. Bạn có thể lạm dụng ma túy và rượu cũng có thể là vấn đề. Những người có tình trạng này thường gặp khó khăn trong việc giữ một công việc hoặc chăm sóc gia đình của họ.2.5. Rối loạn nhân cách thể bất định. Bạn có thể có cảm giác tức giận, buồn bã hoặc lo lắng đột ngột thay đổi. Bạn có thể điên cuồng cố gắng kết nối với ai đó nếu bạn nghĩ rằng họ muốn tách khỏi bạn. Sau đó, xoay chuyển giữa các thái cực. Bạn có thể trở thành một con người hoàn hảo vào một ngày nào đó và tồi tệ vào ngày tiếp theo. Điều này làm cho các mối quan hệ căng thẳng, rạn nứt. Bạn có thể có những hành động bốc đồn, ví dụ như: Lạm dụng ma túy, lái xe liều lĩnh hoặc quan hệ tình dục mạo hiểm,.. Những điều này xảy ra nếu bạn không có ý thức rõ ràng về con người của mình.2.6. Rối loạn nhân cách lịch sử. Mong muốn được chú ý của bạn mạnh mẽ hơn mọi cảm giác khác. Bạn sử dụng tất cả các biện pháp để được trở thành tâm điểm của sự chú ý và có vẻ không quan tâm đến người khác. Bạn có thể quá quan tâm đến việc mình trông như thế nào và ăn mặc gợi cảm để thu hút mọi người ngay cả khi nó không phù hợp. Bạn có thể hành động như đang ở trên sân khấu, với cảm xúc và lời nói thay đổi rất nhanh.
2.7. Rối loạn nhân cách tự ái. Bạn muốn làm cho mình trông thật đẹp, ngay cả khi bạn phải làm tổn thương hoặc phớt lờ người khác để làm điều đó. Bạn có thể khoe khoang rất nhiều hoặc giả vờ là một người khác. Ngoài ra, bạn có thể ngăn cản những người muốn có tiếng nói của họ, đặc biệt nếu bạn cho rằng mình quan trọng hơn. Bạn có thể tức giận khi không được đối xử theo cách bạn muốn. Bên trong, bạn là người không an toàn, nhạy cảm và có thể bị đả kích nếu bị chỉ trích. Bạn sẽ trở nên thất thường và chán nản nếu ai đó khiến bạn cảm thấy mình kém hoàn hảo.2.8. Rối loạn nhân cách tránh né. Không ai muốn trông mình ngốc nghếch, nhưng với tình trạng này, bạn thà ở một mình còn hơn chấp nhận rủi ro dù là nhỏ nhất, ví dụ như ai đó sẽ từ chối bạn hoặc khiến bạn trông xấu trước mặt người khác. Bạn có thể làm cho vấn đề lớn hơn mức cần thiết, khó thử những điều mới và thấy bản thân không hấp dẫn. Điều này có thể khiến bạn ngại kết nối với những người khác và rất khó chịu trong các nhóm đông người.2.9. Rối loạn nhân cách dạng ám ảnh cưỡng chế. Mong muốn kiểm soát mọi người, nhiệm vụ hoặc tình huống là cốt lõi của chứng rối loạn này. Sự chú ý của bạn đến các quy tắc, chi tiết và thứ tự có thể cực kỳ nghiêm trọng. Bạn có thể cảm thấy khó thư giãn hoặc giống như bạn phải tự làm mọi thứ. Bạn có thể đánh giá người khác một cách khắc nghiệt.Đây không giống như chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế, trong đó một kiểu suy nghĩ phi lý có thể khiến bạn làm đi làm lại một việc gì đó, chẳng hạn như rửa tay quá nhiều để tránh vi trùng.
Phương pháp được sử dụng phổ biến cho người bị rối loạn nhân cách là liệu pháp tâm lý
3. Biện pháp điều trị rối loạn nhân cách. Nguyên tắc điều trị chung cho bệnh nhân rối loạn nhân cách, bao gồm:Giảm bớt khó chịu chủ quanĐiều chỉnh các mặt nhân cách có vấn đề. Làm cho bệnh nhân hiểu ra vấn đề chính nằm ở bên trong họ. Giảm thiểu các hành vi không thích nghi hoặc không thích hợp về mặt xã hộiĐiều chỉnh các mặt tính nhân cách có vấn đề. Phương pháp điều trị: Phương pháp được sử dụng phổ biến cho người bị rối loạn nhân cách là liệu pháp tâm lý. Nếu người bệnh tự tìm đến điều trị và có mục tiêu thay đổi thì điều trị tâm lý cá nhân hay nhóm đều có tác dụng hiệu quả.Thông thường không có thuốc nào có tác dụng đặc trị các chứng rối loạn nhân cách. Tuy nhiên có thể sử dụng một số loại thuốc điều trị các triệu chứng cụ thể như trầm cảm, lo âu,... Bác sĩ có thể kê đơn ngoài cho bạn bằng các loại thuốc sau:Thuốc chống trầm cảm. Thuốc chống loạn thần. Thuốc chống lo âu (trừ những người bị rối loạn nhân cách nhất định)Bộ ổn định tâm trạng. Rối loạn nhân cách là người có tính cách cứng nhắc khó thích nghi được với cuộc sống bên ngoài. Chúng khiến cho người bệnh rơi vào tình trạng đau khổ dẫn đến suy giảm hiệu suất làm việc và khả năng tương tác với mọi người. Nên để người bệnh sử dụng các liệu pháp điều trị tâm lý càng sớm càng tốt. | vinmec | 1,466 |
Có nên đặt vòng tránh thai hay không và cần lưu ý điều gì?
Có thể nói, đặt vòng tránh thai là phương pháp được rất nhiều người tin tưởng áp dụng, bởi vì những hiệu quả mà chúng mang lại. Một số bạn phân vân không biết mình có nên áp dụng phương pháp này hay không?
Để tìm ra lời giải đáp, bạn hãy theo dõi bài viết này nhé!
1. Vòng tránh thai là gì?
Điều đầu tiên chúng ta cần nắm được khi tìm hiểu về phương pháp tránh thai này đó là công dụng của vòng tránh thai. Dụng cụ này được sử dụng với mục đích ngăn ngừa khả năng có thai ở người phụ nữ. Cấu tạo của dụng cụ giống như hình chữ T và kích thước khá nhỏ, thiết kế này giúp người ta đặt vòng tránh thai vào tử cung dễ dàng hơn.
Cụ thể, sau khi thực hiện phương pháp đặt vòng tránh thai thì dụng cụ này sẽ phát huy tác dụng. Nhiệm vụ chính của sản phẩm trên là ngăn sự gặp gỡ của trứng và tinh trùng, không cho trứng có thể làm tổ ở tử cung. Phương pháp tránh thai này đem lại hiệu quả hơn 90%, bên cạnh đó chúng khá dễ thực hiện, bền và thời gian sử dụng tương đối dài.
Hiện nay, trên thị trường có khá nhiều mẫu mã khác nhau của vòng tránh thai, tuy nhiên người ta chủ yếu lựa chọn vòng tránh thai chữ chứa đồng hoặc vòng tránh thai nội tiết.
2. Nên lựa chọn loại vòng tránh thai nào?
Có lẽ rất nhiều chị em phụ nữ thắc mắc không biết nên lựa chọn loại vòng tránh thai nào để sử dụng? Trên thực tế, cả hai dụng cụ trên đều phát huy tác dụng rất tốt, mỗi loại đều sở hữu những ưu và nhược điểm riêng.
2.1. Vòng tránh thai nội tiết
Khi thực hiện đặt vòng tránh thai một số người lựa chọn vòng tránh thai nội tiết. Dụng cụ này đem lại hiệu quả trong vòng 3 - 5 năm, đặc biệt chúng giúp cho chu kỳ kinh nguyệt diễn ra đều, không làm phụ nữ bị đau quặn ở bụng mỗi khi đến tháng.
Tuy nhiên, loại dụng cụ này chỉ phát huy tác dụng trong thời gian khá ngắn thành ra chi phí cần phải trả khá cao. Ngoài ra, một số tác dụng phụ chị em có thể gặp phải trong thời gian sử dụng đó là tăng cân nhanh, nổi nhiều mụn,… Số ít người dùng vòng tránh thai và bị mất kinh, vô kinh.
Vì thế, bạn nên tìm hiểu về sản phẩm này thật kỹ càng trước khi quyết định sử dụng. Như vậy, chúng ta có thể tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
2.2. Vòng tránh thai chữ chứa đồng
Sử dụng thiết bị này, bạn có thể tránh thai trong khoảng 10 năm, ngay sau khi đặt chúng đã phát huy tác dụng mà chị em không cần kiêng quan hệ 1 - 2 tuần đầu. Đây là một trong những ưu điểm vượt trội của sản phẩm này. Vì thế, nhiều chị em tin tưởng lựa chọn dụng cụ tránh thai này khi đặt vòng tránh thai.
Song, vòng tránh thai chữ T chứa đồng vẫn còn một vài hạn chế. Ví dụ như chu kỳ kinh nguyệt diễn ra không đều và hiện tượng đau bụng kinh khá dữ dội. Một số người bị dị ứng với đồng cho nên sử dụng sản phẩm không đạt hiệu quả. Bạn nên kiểm tra xem mình có phù hợp với dụng cụ hay không trước khi dùng nhé!
3. Đối tượng không nên đặt vòng tránh thai
Không thể phủ nhận hiệu quả mang phương pháp tránh thai này mang lại, tuy nhiên chị em cần phải nghiên cứu thật cẩn thận rồi mới đưa ra quyết định mình có nên thực hiện hay không? Tốt nhất là bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để nhận được lời tư vấn phù hợp nhất.
Phương pháp đặt vòng tránh thai không phù hợp với tất cả các chị em phụ nữ, có một số người không nên áp dụng thực hiện. Vậy những ai không nên sử dụng vòng tránh thai?
Người phụ nữ đang trong thời gian mang thai thì không thể thực hiện phương pháp này, chúng có thể ảnh hưởng đến em bé. Ngoài ra các bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh ác tính liên quan đến đường sinh dục, bị u xơ tử cung cũng được các bác sĩ khuyến cáo tránh thực hiện đặt vòng để tránh thai.
Nếu bạn đang bị bệnh viêm nhiễm bộ phận sinh dục, việc đặt vòng sẽ rất nguy hiểm. Bởi vì, viêm nhiễm có thể lây lan rộng, tình trạng bệnh trở nên phức tạp hơn và nguy cơ có thai ngoài tử cung rất cao. Để thực hiện được phương pháp này, tốt nhất chị em hãy điều trị dứt điểm bệnh viêm nhiễm, điều này tốt cho cả mẹ và em bé sau này.
Rất nhiều trường hợp sau khi đặt vòng bị mất máu, thiếu máu nghiêm trọng và ảnh hưởng đến sức khỏe. Các bạn bị thiếu máu cấp tính hoặc đang bị băng huyết và chưa thể kiểm soát tình trạng thì không nên thực hiện.
4. Thời điểm phù hợp để tiến hành đặt vòng
Để đảm bảo an toàn sức khỏe và phương pháp này phát huy tác dụng tốt nhất, chị em phụ nữ hãy lựa chọn thời điểm phù hợp để tiến hành đặt vòng tránh thai. Điều này là vô cùng cần thiết, vì vậy chị em hãy nghiên cứu và hỏi thêm ý kiến của bác sĩ nhé!
Sau đây là thời điểm phù hợp để đặt vòng vào tử cung:
Khi phụ nữ vừa sạch kinh ngày đầu tiên, lưu ý là bạn không quan hệ tình dục trong thời gian này.
Với phụ nữ sau khi sinh em bé được 6 tuần và chưa quan hệ tình dục, phương pháp này cũng được tiến hành khi vừa sạch kinh.
Phụ nữ sau khi bỏ thai, sảy thai thì phải đợi sau chu kỳ kinh nguyệt xuất hiện trở lại.
Phụ nữ sinh mổ chỉ nên thực hiện phương pháp này nếu các biện pháp khác không đem lại hiệu quả, họ phải chờ ít nhất 3 tháng sau sinh để các tổn thương lành lặn.
5. Một số lưu ý trước và sau khi đặt vòng tránh thai
Để phương pháp tránh thai trên đem lại hiệu quả, bảo đảm an toàn cho sức khỏe của người phụ nữ, bạn nên lưu ý một số vấn đề trước và sau khi thực hiện.
Trước khi tiến hành, chúng ta đừng quên đi kiểm tra sức khỏe tại các phòng khám chuyên khoa và hỏi ý kiến bác sĩ. Nếu như bạn đang bị bệnh viêm nhiễm cơ quan sinh dục, bạn hãy điều trị bệnh dứt điểm. Điều này nhằm hạn chế nguy cơ lây lan viêm nhiễm và khả năng có thai ngoài tử cung.
Sau khi thực hiện người phụ nữ nên nghỉ ngơi trong vòng 10 - 15 phút và theo dõi xem cơ thể có những phản ứng lạ hay không? Nếu có, bạn cần được các bác sĩ xử lý kịp thời. Trong 1 tuần đầu, chúng ta nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, ví dụ như uống thuốc giảm đau hoặc chống nhiễm trùng.
Đặc biệt, để vòng tránh thai thích nghi và ổn định với môi trường tử cung, người phụ nữ nên hạn chế vận động quá nhiều, nhất là các vận động nặng. Bạn hãy dành thật nhiều thời gian nghỉ ngơi.
Nếu như chị em tìm hiểu và thực hiện đúng thì phương pháp đặt vòng tránh thai sẽ đem lại hiệu quả rất cao. Các chị em nên đi khám trước và sau khi đặt vòng để theo dõi tình hình sức khỏe thật tốt nhé! Hy vọng rằng bài viết này đem đến nhiều kiến thức bổ ích cho những ai đang có ý định đi đặt vòng vào tử cung. | medlatec | 1,358 |
Bệnh gai cột sống: nguyên nhân gây bệnh và cách phòng ngừa
Có thể nói, số lượng người mắc bệnh gai cột sống trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đang ra tăng từng ngày. Bệnh nhân có thể gặp nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời. Vì thế, chúng ta không nên chủ quan trước những triệu chứng của bệnh lý này.
1. Bệnh gai cột sống là gì?
Có lẽ bệnh gai cột sống không phải cái tên quá lạ lẫm đối với chúng ta, song không phải ai cũng hiểu và nắm được những kiến thức cơ bản về căn bệnh này. Đây là bệnh liên quan đến xương khớp, chúng xảy ra khi canxi lắng đọng quá nhiều trong cơ thể và tạo thành các gai xương.
Ngoài ra, những chấn thương cùng sụn khớp như: thoái hóa cột sống, chấn thương dây chằng cũng tác động làm hình thành bệnh. Đặc điểm của phần gai xương đó là xuất hiện ở hai bên của đốt sống, đĩa sụn,…
Khi tìm hiểu về căn bệnh này, các bác sĩ đã chỉ ra rằng hiện tượng kể trên xảy ra thường xuyên ở vùng cột sống thắt lưng, cột sống cổ. Bên cạnh đó, chúng cũng có thể xuất hiện ở những vị trí khác, ví dụ như cột sống ngực song trường hợp này khá hiếm xảy ra.
2. Gai cột sống thường xảy ra ở vị trí nào?
Như đã nêu ở trên, bệnh thường xảy ra ở vùng cột sống thắt lưng và cột sống cổ, ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt và sức khỏe của bệnh nhân. Vậy bạn có biết những đặc điểm khi bị gai cột sống lưng và gai đốt sống cổ hay không? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
2.1. Gai đốt sống cổ
Đối với bệnh nhân bị gai đốt sống cổ, triệu chứng thường thấy đó là vùng chẩm đằng sau gáy đau liên tục trong nhiều ngày. Tình trạng này trở nên dần nghiêm trọng hơn khi bệnh nhân tiếp tục bị đau cả những phần khác, ví dụ như: xương bả vai, thậm chí họ còn bị tê cánh tay.
Bệnh gai đốt sống cổ nếu không được điều trị sớm thì ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Bởi vì cánh tay bị tê làm hạn chế vận động của người mắc bệnh. Trong đó, đa số người mắc bệnh sẽ bị gai đốt sống C5, C6.
2.2. Gai cột sống lưng
Trong cấu tạo của cơ thể con người, cột sống thắt lưng có 5 đốt, được kí hiệu lần lượt là L1, L2, L3, L4 và L5. Các bác sĩ thường phát hiện bệnh nhân bị gai cột sống lưng ở vị trí đốt sống L4 và L5.
Người bệnh sẽ thấy những triệu chứng ví dụ như thắt lưng bất ngờ bị đau, tuy nhiên hiện tượng này nhanh chóng kết thúc. Mỗi khi bạn vận động mạnh cơn đau lại ập đến và dày vò. Một số trường hợp bị đau ở lưng và lan ra các vùng khác trên cơ thể, đó là: hông, mông, cổ chân,…
3. Nguyên nhân gây bệnh liên quan đến xương khớp
Trên thực tế, có rất nhiều lý do khiến con người ta bị mắc các bệnh liên quan đến xương khớp, đặc biệt là bệnh gai cột sống. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số nguyên nhân chính gây bệnh sau đây.
3.1. Do những thói quen không lành mạnh
Một trong những lý do giúp bệnh hình thành đó là con người vận động mạnh hoặc thao tác vận động không đúng cách trong một thời gian dài. Người hay lao động nặng quá sức, người luyện tập thể dục thể thao không đúng tư thế có nguy cơ mắc bệnh rất cao. Mỗi khi họ khom lưng hoặc cúi người, cột sống bị chèn ép và mọc gai xương.
Theo các số liệu thống kê, nhân viên văn phòng có tỷ lệ bị bệnh này không hề nhỏ. Bởi vì, họ thường xuyên phải ngồi làm việc một chỗ, ít vận động, lâu ngày các gai sẽ hình thành ở đốt sống và tạo ra nhiều cơn đau nhức.
Bên cạnh đó, các chất kích thích cũng là tác nhân kích thích sự hình thành của bệnh. Con người ít vận động mà sử dụng nhiều chất kích thích liên tục thì rất dễ bị thoái hóa, tạo cơ hội để bệnh gai cột sống xuất hiện.
3.2. Do một số bệnh về xương khớp
Người có tiền sử mắc các bệnh liên quan đến xương khớp cũng có nguy cơ cao bị gai cột sống. Đối với các bệnh nhân viêm xương khớp, viêm gân, tế bào tạo xương được kích thích sản sinh liên tục, sau khi tích tụ đủ số lượng thì rất nhiều xương thừa và gai xương mọc ra.
Bệnh thoái hóa cột sống lâu ngày cũng tác động làm canxi bị lắng đọng ở các khớp, hình thành nhiều gai xương. Kèm theo đó, bệnh nhân cũng cảm thấy cột sống hoạt động không hiệu quả như trước, các động tác di chuyển chậm, kém linh hoạt hơn so với bình thường. Nguyên nhân của hiện tượng này là vì sụn khớp đang bị mất nước.
Người có tiền sử bị bệnh xương khớp có nguy cơ mắc bệnh gai cột sống rất cao.
Ngoài những yếu tố kể trên, bệnh cũng có khả năng hình thành sau khi bạn bị tai nạn, chấn thương nặng, hoặc do bạn đang thừa cân, khung xương chịu nhiều áp lực.
4. Cách phòng bệnh hiệu quả
Có thể nói, bệnh liên quan đến xương khớp khiến con người cảm thấy vô cùng khó chịu, mọi vận động hàng ngày đều trở nên khó khăn. Vì vậy, không ai muốn mình phải trải qua những căn bệnh như vậy, đặc biệt là bệnh gai cột sống. Vậy có cách nào để phòng bệnh hiệu quả hay không?
Một trong những việc bạn nên làm để phòng bệnh đó là vận động đúng tư thế, tránh làm việc nặng, làm việc quá sức trong một thời gian dài. Đặc biệt, các nhân viên văn phòng thường xuyên ngồi làm việc thì nên dành một chút thời gian thay đổi tư thế, vận động nhẹ nhàng để tránh đau mỏi. Khi ngồi, các bạn không nên gù lưng hoặc gập cổ, những điều này có thể khiến bạn bị đau mỏi và hình thành bệnh.
Cách tốt nhất để có một cơ thể dẻo dai, bộ xương chắc khỏe đó là chăm chỉ luyện tập thể dục thể thao, quan trọng là chúng ta phải tập đúng cách. Vì thế, những môn thể thao như yoga, chạy bộ hoặc bơi lợi là lựa chọn rất thích hợp.
Cuối cùng, sau một ngày làm việc mệt mỏi, chúng ta hãy cố gắng dành thời gian để thư giãn, nghỉ ngơi. Như vậy cơ thể có thời gian phục hồi và làm việc tốt hơn.
Bệnh gai cột sống sẽ không thể hình thành nếu chúng ta xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh, điều độ. Mỗi chúng ta hãy tự ý thức việc chăm sóc bản thân và trân trọng sức khỏe của mình. Bởi vì sức khỏe là món quà vô giá mà mỗi con người nhận được. | medlatec | 1,227 |
Hiện tượng đau bụng dưới khi mang thai liệu có nguy hiểm không?
Thai phụ là người cần được chăm sóc đặc biệt, nếu có bất cứ hiện tượng lạ họ cần đến bác sĩ kiểm tra sớm. Một trong số những hiện tượng bạn cần quan tâm đó là tình trạng đau bụng dưới khi mang thai. Vậy nguyên nhân nào khiến tình trạng này xảy ra, trong trường hợp đó bà bầu cần xử lý như thế nào?
1. Những nguyên nhân của hiện tượng đau bụng dưới khi mang thai
Chắc hẳn các bà bầu không khỏi lo lắng khi thấy hiện tượng đau bụng dưới khi mang thai, tuy nhiên có rất nhiều nguyên nhân của tình trạng này. Không phải lúc nào tình trạng trên cũng ảnh hưởng đến sức khỏe của người phụ nữ. Vậy những nguyên nhân thường gặp của tình trạng này là gì?
1.1. Thai làm tổ trong buồng tử cung
Trong thời gian đầu mang thai, người phụ nữ sẽ có cảm giác đau lâm râm bụng dưới. Nguyên nhân chính là do thai đã bắt đầu vào tử cung và làm tổ trong buồng tử cung. Lúc này, bạn không cần quá lo lắng bởi vì tình trạng này chỉ xuất hiện trong khoảng 2 - 3 ngày rồi dần dần biến mất.
1.2. Thai phụ ăn uống thiếu dinh dưỡng
Trong thời gian mang thai, bà bầu nên chú ý xây dựng một chế độ ăn uống phù hợp. Điều này giúp cho bạn có sức khỏe tốt đồng thời đảm bảo thai nhi hấp thụ được dinh dưỡng và phát triển bình thường.
Một số mẹ bầu thường gặp phải tình trạng đau bụng dưới khi mang thai, nguyên nhân chính là do bạn chưa có chế độ ăn uống phù hợp. Kết quả là bạn bị chứng đau bụng dưới, đi kèm theo đó là hiện tượng táo bón.
Theo nghiên cứu của các bác sĩ, khi người phụ nữ mang thai, tử cung chịu nhiều áp lực do thai nhi tác động. Điều này vô tình khiến cho bà bầu gặp nhiều khó khăn trong vấn đề tiêu hóa. Ngoài ra các bạn cũng nên chú ý tới việc lượng progesterone trong thời thai kỳ tăng cao hơn so với bình thường, chúng gây ra hiện tượng người phụ nữ tiêu hóa kém, hay bị đau bụng dưới.
1.3. Thai phát triển bên ngoài tử cung
Bên cạnh đó, chúng ta không nên chủ quan nếu như thấy hiện tượng đau bụng dưới. Đây có thể là dấu hiệu thông báo người phụ nữ đang mang thai ngoài tử cung Một số nguyên nhân gây thai ngoài tử cung có thể kể đến như viêm nhiễm đường sinh dục, bất thường ở vòi tử cung (chít hợp vòi tử cung,... ). Tốt nhất, trước khi mang thai chúng ta nên đi kiểm tra sức khỏe sinh sản để có các biện pháp điều trị phù hợp, tránh tình trạng mang thai ngoài tử cung.
Một số triệu chứng chủ yếu khi thai phát triển bên ngoài tử cung có thể kể đến như: người phụ nữ bị đau bụng dưới khi mang thai, kèm theo đó máu âm đạo.
1.4. Em bé đạp mẹ
Một trong những hiện tượng người phụ nữ nào cũng gặp phải khi mang thai đó là thai nhi trong bụng đạp. Đây là một hiện tượng rất bình thường, chúng là dấu hiệu cho thấy em bé đang phát triển rất tốt. Cha mẹ rất hào hứng cảm nhận em bé đang đạp trong bụng người phụ nữ.
Tuy nhiên, khi thai nhi bắt đầu đạp mạnh, thành bụng của thai phụ dần trở nên căng cứng hơn so với bình thường. Đồng thời, họ sẽ cảm thấy đau vùng bụng dưới. Bạn đừng lo lắng quá nhé, tình trạng này sẽ không kéo dài quá lâu khiến người mẹ cảm thấy khó chịu, chúng sẽ dần dần biến mất.
1.5. Bong nhau thai
Trong một số trường hợp, người phụ nữ gặp phải trường hợp bong nhau thai, cụ thể chúng sẽ bong ra khỏi tử cung khiến bạn cảm thấy rất đau đớn bởi vì tử cung dần trở nên căng cứng. Người phụ nữ không nên chủ quan trước tình huống này, bởi vì thông thường nhau thai chỉ bong sau khi bạn sinh em bé.
Dấu hiệu thường gặp đó là đau bụng dưới khi mang thai những tháng cuối, đồng thời dịch âm đạo tiết ra nhiều, có thể xuất hiện máu đỏ hoặc màu đen. Thực tế, số người gặp phải tình trạng này rất hiếm, song bạn nên cẩn thận nếu có những triệu chứng kể trên. Tốt nhất thai phụ nên đi khám và kiểm tra kịp thời, tránh những hậu quả xấu.
Ngoài ra, trong những ngày gần sinh, người phụ nữ có thể gặp hiện tượng này, đó là dấu hiệu thông báo bạn sắp được đón em bé chào đời. Vì thế, hãy chuẩn bị đồ đạc để sẵn sàng chào đón bé nhé!
2. Cách xử lý trong trường hợp đau bụng dưới khi mang thai
Nếu như trong thời gian mang thai, bạn gặp phải tình trạng đau bụng dưới thì cần bình tĩnh và xác định nguyên nhân của hiện tượng này. Tùy vào từng trường hợp khác nhau chúng ta sẽ đưa ra những cách xử lý phù hợp nhất.
Đối với hiện tượng đau bụng do thai phụ ăn uống thiếu dinh dưỡng hoặc em bé đạp mẹ thì chúng ta chỉ cần tuân thủ một số điều sau để hạn chế tình trạng trên.
Đầu tiên, các mẹ bầu nên nghiên cứu và xây dựng chế độ ăn hợp lý, trong đó việc bổ sung thêm nhiều chất xơ là vô cùng cần thiết. Chất này thường có trong rau củ quả, hoa quả và một số loại ngũ cốc. Đồng thời bạn hãy uống thật nhiều nước nhé!
Thời gian đầu, chúng ta không nên nằm một chỗ quá lâu, tốt nhất bạn nên tập luyện một số bài thể dục nhẹ nhàng, thường xuyên vận động để duy trì sức khỏe. Đến giai đoạn cuối chuẩn bị sinh, thai phụ nên dành thời gian để nghỉ ngơi nhiều hơn, đặc biệt tránh vận động mạnh ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân và của thai nhi. Chúng ta cũng nên chuẩn bị tâm lý sẵn sàng để chào đón em bé.
3. Khi nào bạn cần tới gặp bác sĩ
Một số người bị đau bụng dưới khi mang thai là dấu hiệu thông báo tình trạng thai nhi không ổn định, ví dụ như người mẹ mang thai ngoài tử cung hoặc là bị bong nhau thai. Đây là những vấn đề cực kỳ nghiêm trọng và bạn nên đi kiểm tra bác sĩ càng sớm càng tốt.
Như vậy, chúng ta sẽ nắm được tình trạng phát triển của thai nhi, phát hiện các vấn đề thai phụ và bé đang gặp phải và đưa ra cách xử lý phù hợp nhất.
Như vậy có rất nhiều nguyên nhân khiến người phụ nữ gặp tình trạng đau bụng dưới khi mang thai. Chúng ta cần xác định rõ lý do gây ra tình trạng trên để có thể đưa ra cách xử lý phù hợp nhất. Nếu bạn thấy có bất cứ dấu hiệu khác thường bạn hãy đi gặp bác sĩ để được xử lý kịp thời nhé! | medlatec | 1,233 |
Nuôi dưỡng trẻ dưới 6 tháng khi mẹ không có sữa thế nào?
Vì một lý do nào đó, mẹ không có sữa cho con bú hoặc mẹ có sữa nhưng không thể cho con bú. Bác sĩ sẽ gợi ý một vài cách làm đúng, cũng như chia sẻ về những cách làm sai lầm dễ mắc phải giúp mẹ nuôi con thuận lợi hơn.
1. Các lý do mẹ không có sữa hoặc trẻ không bú được sữa mẹ
Một số trường hợp trẻ không thể dùng sữa mẹ dù rằng sữa mẹ là thức ăn tự nhiên, thích hợp nhất cho trẻ trong giai đoạn đầu đời:Do trẻ: Trẻ sinh quá non cần nuôi dưỡng đặc biệt, trẻ bị sứt môi chẻ vòm hầu, trẻ bị các bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh. Do mẹ: Mẹ bị nhiễm HIV, lao tiến triển, mẹ bị thủy đậu trong vòng 5 ngày trước sinh và 2 ngày sau sinh cần cách ly khỏi em bé, mẹ bị hóa trị, xạ trị...Một số trường hợp khác: Mẹ phải đi làm sớm vì kinh tế khó khăn, mẹ rời bỏ con (mất sớm sau sinh, ly hôn..), mẹ mất sữa do dùng thuốc, áp xe vú hai bên
2. Các giải pháp khi mẹ không có sữa:
Giải pháp sai lầm: Trẻ được nuôi bằng nước cháo loãng hay bột khuấy sẽ không đủ các chất cần thiết cho sự phát triển. Ngoài ra, trẻ không tiêu hóa được chất bột trước 6 tháng tuổi, hậu quả là trẻ sẽ tụt cân nhanh, ngừng phát triển về chiều cao, vòng đầu, vòng ngực. Sau cùng dẫn đến:Suy dinh dưỡng thể teo đét nếu cho bé ăn toàn cháo loãng. Suy dinh dưỡng thể phù nếu cho bé ăn bột khuấy đặc.Cả 2 thể suy dinh dưỡng đều kèm theo thiếu vitamin A gây mù mắt cho trẻ nếu không điều trị kịp thời.Một số giải pháp thay thế phù hợp:Bú chực mẹ khác đến 6 tháng tuổi, hoặc dùng ngân hàng sữa mẹ. Hiện tại Việt Nam đã có hai ngân hàng sữa mẹ tại Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh.Nuôi bằng sữa súc vật (bò, dê, trâu..) tùy hoàn cảnh.Nuôi bằng sữa đậu nành.
3. Cách pha sữa thay thế khi mẹ không có sữa
3.1. Khi dùng sữa bò. Thông thường các loại sữa hộp dành cho trẻ nhũ nhi đều có muỗng lường. Mỗi muỗng lường gạt ngang tương đương với 30ml nước. Một số hãng sữa cho muỗng lường lớn: 60ml nước/ muỗng. Tùy theo tuổi, pha sữa phù hợp với lượng sữa bú mỗi lần và số lần trong ngày.Nguyên tắc nuôi trẻ sơ sinh bằng sữa bò thay thế:Tuần đầu tập ăn từ ít tới nhiều, mỗi ngày tăng 10ml cho mỗi bữa ăn.Ví dụ: Ngày 1: 10ml x 6-7 bữa. Ngày 2: 20ml. Ngày 3: 30ml. Ngày 7: 70ml. Tuần 2: 80ml x 6-7 bữa. Tuần 3: 90ml x 6-7 bữa. Tuần 4: 100ml x 6-7 bữa. Từ tháng thứ 2 đến tháng thứ 6, có thể tính trung bình lượng sữa bú trong ngày, bằng 15% cân nặng. Theo dõi sự dung nạp sữa, trẻ tăng cân từ 25-30 g/ngày, trẻ có thể cần 140-200ml/kg/ngày trong 3 tháng đầu. Tuy nhiên, tốc độ tăng cân giảm xuống từ 3-12 tháng.Nếu trẻ sinh non hoặc sinh yếu, mỗi lần không ăn được nhiều, có thể tăng số bữa trong ngày lên 8-10 tùy khả năng của trẻ.3.2. Cách dùng các loại sữa khác. Sữa dê: Giống sữa bò tươi, có thể dùng cho trẻ sau khi thêm đường 35g/ lít và đun sôi để nguội uống.Sữa trâu: Ở một số vùng có thể dùng loại sữa này. Sữa trâu thường đặc hơn sữa bò tươi nên khi dùng phải pha thêm nước, thêm đường và đun sôi để nguội uống. Cách pha: 1 lít sữa trâu + 3 lít nước + 200g đường.Sữa đậu nành: Dễ tiêu hơn sữa bò tươi, nhưng thiếu chất béo. Khi dùng nên thêm dầu và đường. Cách chế biến sữa đậu nành: ngâm 100g đậu nành trong 3 giờ, giã nhỏ thêm 1 lít nước, trộn đều và lọc lấy nước qua vải dày. Thêm 2 muỗng canh dầu + 2 muỗng canh đường. Đun lửa nhỏ cho sôi để nguội uống.
4. Phòng ngừa nhiễm trùng khi cho trẻ bú sữa bò:
Điều kiện tối ưu là trẻ bú bao nhiêu cữ là phải có bấy nhiêu bình sữa đi theo để tiện việc vệ sinh.Nên tham khảo ý kiến bác sĩ khi lựa chọn sữa cho bé. Loại sữa được chọn nên phù hợp với khả năng kinh tế của từng gia đình vì phải cho trẻ bú trong một thời gian dài.Tránh dùng sữa đặc có đường cho trẻ < 6 tháng tuổi vì dễ bị rối loạn tiêu hóa.Không nên dùng sữa bột không kem cho trẻ dưới 2 tuổi, do thành phần có nhiều protein và chất khoáng có thể gây mất nước trầm trọng cho trẻ.Cần theo dõi sức khỏe định kỳ cho trẻ tại các Trung tâm dinh dưỡng/Trạm y tế gần nhà để bác sĩ giúp mẹ điều chỉnh kịp thời số cữ cho bú, số lượng mỗi lần bú phù hợp với nhu cầu của trẻ.Sau khi trẻ bú xong nên vệ sinh sạch sẽ bình sữa, pha sữa nên pha dư một chút, sữa pha xong cho bú ngay, sữa còn dư nên bỏ đi vì có thể gây tiêu chảy nhiễm trùng.Không nên dùng sữa bò tươi cho trẻ dưới 3 tháng, bởi vì khó tiêu và dễ nhiễm trùng. | vinmec | 936 |
Hẹp đường mật gây ảnh hưởng thế nào?
Tình trạng chít hẹp đường mật có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với bệnh nhân như viêm đường mật, để lại sẹo trên gan, xơ gan, suy gan, tăng huyết áp,...
1. Bệnh hẹp đường mật là gì?
Mật là một chất lỏng tiêu hóa được sản xuất bởi gan, đi qua các ống dẫn mật xuống ruột non, giúp tiêu hóa các chất béo. Hẹp đường mật gồm hẹp đường mật bẩm sinh (chỉ ảnh hưởng tới trẻ sơ sinh) và hẹp đường mật do các nguyên nhân khác. Đây là bệnh lý biểu hiện ở tình trạng đường mật bị chặn, không cho mật từ gan đi xuống tá tràng (ruột non).Việc phân loại hẹp đường mật dựa trên vị trí hệ thống đường mật ngoài gan bị hẹp. Bao gồm:Loại I: Hẹp ống mật chủ;Loại II: Hẹp lên tới ống gan chung;Loại III: Hẹp lên đến rốn gan (là loại phổ biến nhất).
Hẹp đường mật khiến mật không xuống được tá tràng
2. Biến chứng hẹp đường mật
Ống mật bị chít hẹp khiến mật không đi được từ gan vào ruột non sẽ trào ngược lại vào trong gan, gây ứ mật. Tình trạng ứ mật gây phá hủy tế bào gan, thay thế tế bào gan bằng mô sẹo, dẫn tới vàng da và xơ gan mật thứ cấp. Tình trạng tạo sẹo trong gan làm cản trở dòng máu đi qua gan, gây tiêu diệt tế bào gan và tiếp tục tạo sẹo nhiều hơn nữa. Hậu quả là chức năng gan của bệnh nhân bị suy giảm nhanh chóng.Ứ mật khiến gan không đào thải bilirubin qua các ống dẫn mật, tích tụ bilirubin trong máu, gây ra những biểu hiện bất thường như: Dễ bị nổi mẩn ngứa trên da, chảy máu cam, phân nhạt, nước tiểu sẫm màu, kém phát triển (do kém hấp thụ chất dinh dưỡng), đau ở 1⁄4 phần bụng bên phải (đau bụng mật), chướng bụng,...Những biến chứng của bệnh thường gặp là viêm đường mật, sỏi đường mật, xơ gan, tăng huyết áp,... Nếu không chữa trị kịp thời, hiệu quả, hẹp đường mật bẩm sinh có thể dẫn tới suy gan. Khi đó, chức năng gan có thể bị hủy hoại hoàn toàn, nguy cơ tử vong do suy gan là rất cao.Đôi khi, người bệnh có thể có triệu chứng nhiễm trùng huyết hoặc hạ huyết áp do viêm đường mật tăng dần. Ngoài ra, bệnh nhân chít hẹp đường mật còn bị giãn nở tĩnh mạch ở dạ dày và thực quản. Tình trạng tăng áp lực ở tĩnh mạch dạ dày, thực quản có thể làm máu bị rò rỉ, gây chảy máu bên trong hoặc nôn ra máu. Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân hẹp đường mật cần phải cầm máu bằng cách tiêm chất gây xơ hóa vào tĩnh mạch.Hẹp đường mật là căn bệnh nguy hiểm, có thể gây ra nhiều biến chứng khó lường, thậm chí đe dọa tới tính mạng bệnh nhân. Vì vậy, khi có các dấu hiệu cảnh báo chít hẹp đường mật như ngứa da, vàng da, nước tiểu sẫm màu,... hoặc có nguy cơ cao mắc bệnh, người bệnh nên đi thăm khám tại các bệnh viện uy tín để được chẩn đoán chính xác và có phương hướng điều trị kịp thời, hiệu quả.Với kinh nghiệm 14 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội soi – Nội tiêu hóa, Bác sĩ Đồng Xuân Hà thực hiện thành thạo các kỹ thuật nội soi tiêu hóa chẩn đoán, can thiệp cấp cứu và can thiệp điều trị. | vinmec | 611 |
Các bệnh về dạ dày
Theo thống kê của Hội Khoa học tiêu hóa Việt Nam cho biết, hiện xu hướng các bệnh về dạ dày ngày càng tăng nhanh. Có nhiều nguyên nhân gây ra các bệnh về dạy dày như nhiễm vi khuẩn HP (Helicobacter plylori), chế độ ăn uống không điều độ, thiếu khoa học…
Các bệnh về dạ dày phổ biến là viêm loét dạ dày và trào ngược dạ dày
1.Viêm loét dạ dày-tá tràng
Đây là một trong các bệnh về dạ dày thường gặp với những triệu chứng cụ thể như:
Đau thượng vị (đau vùng trên rốn và dưới mỏm xương ức). Đau có chu kỳ theo bữa ăn. Đau tăng khi ăn các thức ăn chua, cay hay khi bị căng thẳng thần kinh và giảm khi uống các thuốc kháng axit hay thuốc băng niêm mạc dạ dày.
Viêm loét dạ dày – tá tràng là một trong các bệnh về dạy dày thường gặp khiến người bệnh xuất hiện các cơn đau, khó chịu
Ngoài ra, người bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng còn có triệu chứng đầy bụng, ợ hơi, ợ chua, chậm tiêu hóa… Bệnh có thể biến chuyển nặng nếu không được điều trị kịp thời. Các biến chứng của bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng là:
– Xuất huyết tiêu hóa (chảy máu đường tiêu hóa): Xuất huyết hay chảy máu thường rầm rộ với nôn ra máu, có hoặc không có đi ngoài phân đen. Khi có biến chứng này, bệnh nhân cần được nhập viện ngay để điều trị cấp cứu.
– Thủng dạ dày – tá tràng: Xuất hiện cơn đau bụng đột ngột, dữ dội vùng thượng vị như dao đâm, thường có nôn ói và bụng cứng như gỗ.
– Hẹp môn vị: Lúc đầu ăn chậm tiêu, đầy bụng, nặng bụng, ợ nước chua nhất là về buổi chiều; tiếp theo bệnh nhân bị nôn ói sau ăn ngày càng nhiều hơn.
Trào ngược dạ dày
Bệnh trào ngược dạ dày không phổ biến nhưng viêm loét dạ dày – tá tràng nhưng căn bệnh này cũng đang có chiều hướng gia tăng, gây nhiều phiền toái và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống cũng như sức khỏe của người bệnh.
Trào ngược dạ dày cũng có xu hướng gia tăng ảnh hưởng lớn tới sức khỏe người bệnh
Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản là tình trạng trào ngược từng lúc hay thường xuyên các chất từ dạ dày lên thực quản. Bệnh không chỉ gây khó chịu cho bệnh nhân mà còn có nguy cơ gây ra những biến chứng nặng nề như loét, hẹp, chảy máu thực quản, thậm chí dẫn tới ung thư.
Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày là do: uống rượu, hút thuốc; thức ăn chứa nhiều gia vị, mỡ, cà phê, sô-cô-la; các tình trạng bệnh lý như béo phì, đái tháo đường, ở phụ nữ có thai; dùng thuốc theophyllin…
Triệu chứng điển hình của bệnh trào ngược dạ dày là:
– Ợ nóng: Bệnh nhân thấy nóng rát từ vùng thượng vị, lan ngược lên phía sau xương ức có khi lên tận cổ họng. Ợ nóng thường xuất hiện sau khi ăn, khi nằm xuống hoặc ưỡn người về phía trước hoặc những cơn ho ban đêm do tư thế nằm. Các triệu chứng trên tăng khi uống rượu, uống nước hoa quả hay ăn những thức ăn có vị chua.
– Ợ chua: Là hiện tượng do các thành phần axit của dịch dạ dày và thực quản trào ngược lại ra vùng hầu họng.
Triệu chứng của trào ngược dạ dày thường gặp là ợ chua, nôn, khó nuốt…
– Nôn: Nôn thường xảy ra do thay đổi tư thế hay một sự gắng sức. Dịch nôn thường không mùi vị, không chua và có thể lẫn thức ăn chưa tiêu hóa.
– Nuốt khó: Xuất hiện ở 1/3 số bệnh nhân bị trào ngược, đó là cảm giác thức ăn hay nước uống dừng lại phía sau xương ức ngay sau khi nuốt. Nuốt khó, hay nghẹn là triệu chứng cần cảnh giác với ung thư thực quản.
Theo các chuyên gia y tế, việc thay đổi lối sống, sinh hoạt là những biện pháp phòng chống, ngăn ngừa các bệnh về dạ dày. Người bệnh phải giảm béo phì, hạn chế thuốc lá, các loại gia vị quá cay hoặc quá chua, hạn chế các loại nước uống có gas, cà phê, rượu bia. Đồng thời, cần tăng cường vận động, tạo thói quen sinh hoạt điều độ, chừng mực… | thucuc | 776 |
Lời khuyên về chế độ ăn cho bệnh nhân ung thư đại tràng
Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe mỗi người và nhất là với người mắc bệnh ung thư đại tràng. Thực tế, căn bệnh này tác động rất nhiều đến khả năng ăn uống và hấp thu dưỡng chất của bệnh nhân. Do đó, bác sĩ luôn đưa ra những lời khuyên về chế độ ăn cho bệnh nhân ung thư đại tràng trong suốt quá trình điều trị và sau khi khỏi bệnh.
1. Tại sao phải xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân ung thư đại tràng
Ung thư đại tràng là một trong số những căn bệnh liên quan đến đường tiêu hóa khá phổ biến ở nước ta cũng như các quốc gia khác trên thế giới. Căn bệnh này không chỉ gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và còn tác động đến đời sống sinh hoạt của người bệnh. Thực tế, phần lớn các bệnh ung thư đều khó điều trị và các phương pháp can thiệp đều gây tổn hại nhiều đến sức khỏe bệnh nhân.
Đối với những người mắc bệnh ung thư đại tràng hoặc đang trong quá trình điều trị đều thường gặp khó khăn trong việc ăn uống. Điều này cũng khiến sức khỏe bị suy kiệt, khó hồi phục do cơ thể không được cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết. Mặt khác, các tế bào ung thư luôn tấn công, làm tổn thương cơ thể nên sức khỏe người bệnh vốn suy yếu lại càng tồi tệ hơn. Do đó, việc xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân ung thư đại tràng là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong suốt quá trình điều trị cũng như sau khi hết bệnh.
2. Những thực phẩm tốt cho bệnh nhân ung thư đại tràng
Ngoài thắc mắc ung thư đại tràng có chữa khỏi được không thì câu hỏi về những thực phẩm nên bổ sung vào chế độ ăn cho bệnh nhân ung thư đại tràng cũng được rất nhiều độc giả quan tâm. Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn, sau đây là một số chia sẻ từ bác sĩ về những thực phẩm nên bổ sung vào thực đơn cho người ung thư trực tràng, cụ thể gồm:
2.1. Rau và trái cây
Đối với bệnh nhân mắc bệnh ung thư đại tràng, bác sĩ thường khuyến khích tăng cường bổ sung rau và trái cây vào thực đơn ăn uống hằng ngày. Những nguồn thực phẩm này thường dễ tiêu hóa, hỗ trợ ruột già nhanh chóng phục hồi. Trong đó, các nguồn thực phẩm giàu vitamin B và axit folic rất tốt cho đường ruột. Đồng thời các nguồn dưỡng chất này cũng dễ dàng tìm thấy trong các loại rau lá xanh như rau xà lách, cải xoăn,… Đối với những bệnh nhân vừa phẫu thuật, bạn nên ăn những thức ăn lỏng và dần dần bổ sung thêm một ít chất xơ, chất béo.
2.2. Sử dụng nguồn chất xơ từ ngũ cốc
Nguồn chất xơ từ các loại ngũ cốc nguyên hạt giúp bệnh nhân bị ung thư đại tràng cảm hạn chế bị táo bón và kéo dài cảm giác no. Do đó, bác sĩ khuyến khích người bệnh nên sử dụng nguồn thực phẩm này ít nhất 1 - 2 khẩu phần cho mỗi ngày. Tuy nhiên, các bạn nên hạn chế sử dụng những loại bánh mì có hàm lượng chất béo cao như bánh ngọt, bánh mì tỏi.
2.3. Thực phẩm chế biến từ sữa
Các nguồn thực phẩm được chế biến từ sữa thường chứa hàm lượng vitamin D và canxi rất cao. Ngoài ra, chất trợ sinh Probiotics trong các loại thức ăn này còn hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn. Theo một số nghiên cứu cho thấy, mỗi ngày cơ thể cần tiêu thụ khoảng 1200 - 1500mg canxi. Nếu bạn ngán sữa có thể thay thế bằng số thực phẩm khác như phô mai, sữa chua. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể dùng thêm thuốc bổ sung vitamin D và canxi theo sự chỉ định của bác sĩ.
2.4. Cung cấp đủ nước cho cơ thể
Theo bác sĩ, uống nhiều nước sẽ giúp bệnh nhân bị ung thư đại tràng dễ dàng tiêu hóa thức ăn, ngăn ngừa táo bón. Vậy uống bao nhiêu nước là đủ? Đối với cơ thể của người trưởng thành thì mỗi ngày cần cung cấp khoảng 1.5 - 2 lít nước, tương đương với 8ly nước. Mặt khác, uống nước nhiều cũng giúp người bệnh ngăn ngừa nguy cơ tái phát bệnh sau khi phẫu thuật.
3. Những thực phẩm bệnh nhân cần kiêng
Bên cạnh tăng cường những nguồn thực phẩm có lợi vào chế độ ăn cho bệnh nhân ung thư đại tràng thì người thân cũng cần lưu ý thêm về một số nguồn thức ăn có hại cho đường ruột cần kiêng. Cụ thể như:
Không nên ăn các loại thịt hộp được chế biến sẵn và có thể thay thế các loại thịt có màu đỏ bằng hải sản để bổ sung protein cho cơ thể.
Hạn chế ăn các loại thức ăn nhiều dầu mỡ như chiên, xào,... Thay vào đó, các thức ăn cho người bệnh ung thư đại tràng nên chế biến đơn giản bằng cách hấp hoặc luộc.
Những thức ăn, nước uống có nhiều đường, thức uống có gas.
Tập cai thuốc lá, rượu, bia vì chúng làm tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn hoặc gia tăng khả năng tái phát bệnh sau khi phẫu thuật. Trong những trường hợp cần thiết, bạn chỉ nên sử dụng khoảng 1 - 2 ly để giảm thiểu mức độ tác động đến đường ruột. Tuy nhiên, bác sĩ vẫn khuyến khích mọi người nên kiêng chúng để bảo vệ sức khỏe của mình.
Đối với bệnh nhân vừa kết thúc phẫu thuật ung thư đại tràng, người thân nên lưu ý tránh lựa chọn những thức ăn sinh hơi nhiều hoặc có nguy cơ nhiễm khuẩn cao. Điển hình như đậu, tiêu, bông cải, thức ăn cay, nóng, đồ ăn lên men, đồ khô hoặc rau sống.
Tuy nhiên, thực đơn bữa ăn mỗi ngày cần cung cấp đủ các nguồn dinh dưỡng thiết yếu và bổ sung thêm một số thực phẩm chức năng hỗ trợ như omega 3, Kẽm,... Với những trường hợp người bệnh không thể ăn uống được, bác sĩ có thể góp ý truyền dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch nhằm đảm bảo cơ thể có đủ dưỡng chất để phục hồi sức khỏe cho người bệnh.
4. Một số lưu ý trong chế độ của bệnh nhân theo triệu chứng
Ngoài việc tăng cường bổ sung những thực phẩm có lợi và kiêng dùng những thức ăn không tốt cho đường ruột thì người thân nên xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân ung thư đại tràng dựa trên biểu hiện cơ thể. Điều này không chỉ giúp người bệnh dễ dàng hấp thu dưỡng chất mà còn hỗ trợ làm thuyên giảm những triệu chứng. Cụ thể như:
Cảm thấy buồn nôn, nôn mửa: bệnh nhân không nên ăn những thức ăn nhiều dầu mỡ, thay vào đó bạn nên lựa chọn những món ăn thanh đạm, dễ hấp thu như bột ngũ cốc, bột ngó sen,...
Ăn không tiêu, chướng bụng, đầy hơi: người bệnh nên uống nước gừng, nước cam, ăn cháo gạo, mì sợi,...
Sau khi phẫu thuật ung thư đại tràng, bệnh nhân thường bị hư tổn khí huyết, mệt mỏi, không muốn ăn uống, cơ thể mất sức: để thuyên giảm các triệu chứng này, người bệnh nên ăn các loại canh bổ như canh thịt gà, trà nhân sâm, canh lá diếc, mộc nhĩ,...
Người mắc bệnh ung thư đại tràng giai đoạn 3 hoặc 4, sức khỏe thường bị suy nhược, không có nhu cầu ăn uống hoặc ăn uống khó khăn. Do đó, bệnh nhân cần tăng cường bổ sung nhiều dưỡng chất cần thiết.
Đối với trường hợp bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bằng hóa chất thường khiến họ cảm thấy hoa mắt, đau đầu, chóng mặt, cơ thể mệt mỏi, nôn mửa: người thân nên bổ sung những thực phẩm như cà chua, sữa, trà sâm, trứng gà,… trong thực đơn. | medlatec | 1,395 |
Đau đại tràng chữa như thế nào?
Viêm đại tràng là bệnh về đường tiêu hóa thường gặp có tỷ lệ người mắc cao. Bệnh viêm đại tràng không chỉ gây đau cho người bệnh mà còn ảnh hưởng đến việc ăn uống, làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Đau đại tràng chữa như thế nào luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm tìm hiểu.
1. Đau đại tràng chữa như thế nào? – Sử dụng thuốc
Theo các bác sĩ, bệnh viêm đại tràng khi đã chuyển mạn tính rất khó để điều trị. Các phương pháp điều trị viêm đại tràng hiện nay chủ yếu sử dụng thuốc tân dược để khắc phục các triệu chứng (chữa đi ngoài, giảm co thắt ruột, giảm đau…)
Để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất, người bệnh cần được thăm khám chuyên khoa tiêu hóa. Căn cứ vào kết quả khám và chẩn đoán, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất với từng trường hợp.
Sử dụng thuốc để điều trị bệnh đau đại tràng cần theo chỉ định của bác sĩ. Một số thuốc cần tránh trong điều trị viêm đại tràng là thuốc kháng viêm, giảm đau không steroid. Những thuốc như Aspirin, Ibuprofen, Naprosyn, Voltaren, Feldene… có thể “ăn mòn” niêm mạc dạ dày, ruột, làm tăng nguy cơ xuất huyết.
Sử dụng thuốc để điều trị bệnh đau đại tràng cần theo chỉ định của bác sĩ.
2. Chế độ ăn giúp giảm bớt các cơn đau đại tràng
Các bác sĩ cũng đặc biệt nhấn mạnh, trong điều trị viêm đại tràng cần chú trọng tới vấn đề ăn uống. Cải thiện về chế độ ăn sẽ giúp bệnh nhân phần nào giảm bớt các cơn đau. Đặc biệt khi chế biến thức ăn, nên hấp hoặc luộc, hạn chế xào, rán.
2.1. Những thực phẩm nên ăn
– Thực phẩm chứa nhiều Omega 3: Đối với người mắc bệnh viêm đại tràng, Omega 3 sẽ giúp giảm viêm và tăng cường lợi khuẩn. Omega 3 có chứa nhiều trong các loại cá thu, cá hồi, hàu, cá trích, hạt lanh…
– Thực phẩm chứa nhiều protein: Người bệnh nên tăng cường protein để đảm vẫn nhận đủ lượng đạm cần thiết cho cơ thể. Các loại thực phẩm chứa nhiều Protein như thịt nạc, trứng, ngũ cốc, các loại đậu, …
– Men vi sinh, lợi khuẩn probiotic: Trong quá trình chữa viêm đại tràng, người bệnh đừng quên bổ sung men vi sinh, lợi khuẩn để hỗ trợ cân bằng đường ruột.
– Thực phẩm chứa nhiều vitamin, khoáng chất: Các loại nước ép trái cây là nguồn cung cấp vitamin, khoáng chất cũng như chất điện giải để giúp tăng cường sức khỏe của đường ruột, hỗ trợ hệ tiêu hóa luôn khỏe mạnh.
– Thực phẩm chứa nhiều chất xơ: Chất xơ là thực phẩm cực quan trọng đối với người bệnh đại tràng. Do vậy người bệnh đừng quên bổ sung và tăng cường các loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ như quả bơ, bí, … để giảm táo bón. Tuy nhiên, nếu đang bị tiêu chảy thì cần giảm hoặc kiêng chất xơ cho đến khi tình trạng tiêu chảy chấm dứt.
2.2. Những thực phẩm nên tránh
– Đồ uống có chứa gas, cồn, cafein, chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá. Bởi khi sử dụng sẽ gây tình trạng viêm loét đại tràng trở nên nặng hơn.
– Các món ăn sống như rau sống, gỏi, tiết canh, nem chua, … Những thực phẩm này chứa nhiều vi khuẩn, đặc biệt là ký sinh trùng, khi ăn vào đường ruột rất dễ nhiễm khuẩn.
– Sữa và chế phẩm từ sữa sẽ làm cho triệu chứng tiêu chảy không thuyên giảm. Vì vậy, khi chữa viêm đại tràng, người bệnh cần hạn chế sử dụng nhóm thực phẩm này.
– Thức ăn chứa nhiều đường như bánh kẹo, nước ngọt vì sẽ dễ gây ra các triệu chứng như ợ nóng, đầy hơi và tiêu chảy không dứt.
Thức ăn nhiều dầu mỡ, chất béo, gia vị (ớt, tiêu), thực phẩm lên men sẽ làm tăng áp lực đối với hệ tiêu hóa.
2.3. Lưu ý trong chế độ ăn
– Ưu tiên các thức ăn mềm và dễ tiêu hóa để tránh gây áp lực lên đại tràng.
– Các bữa ăn trong ngày nên được chia nhỏ để giảm tải cho hệ tiêu hóa.
– Bổ sung đủ nước (từ 1,5 – 2 lít nước/ngày) để hỗ trợ đại tràng làm việc.
Đối với bệnh nhân viêm đại tràng, xây dựng và duy trì chế độ ăn theo hướng dẫn của bác sĩ là điều quan trọng để bệnh không tiến triển và tái phát.
3. Chế độ tập luyện, sinh hoạt giúp hỗ trợ chữa viêm đại tràng
Xây dựng và duy trì một chế độ luyện tập thể dục thường xuyên là cách chữa viêm đại tràng hiệu quả đối với người bệnh. Nếu tập thể dục đều đặn giúp tăng cường chức năng của hệ tiêu hóa, điều hòa nhu động ruột, cơ thể hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn. Bên cạnh đó, vận động còn giúp cải thiện tinh thần, hạn chế áp lực, căng thẳng, …
Người bị viêm đại tràng có thể lựa chọn một số hình thức thể thao dưới đây để tập luyện, hỗ trợ chữa viêm đại tràng:
– Đi bộ: Mỗi ngày đi bộ từ 20 – 30 phút sẽ giúp đường ruột tăng cường khả năng co bóp, hạn chế táo bón.
– Đạp xe: Mỗi ngày đạp xe từ 10 – 15 phút giúp cải thiện hệ tiêu hóa hơn.
– Yoga: Nhiều động tác yoga có tác dụng rất tốt đối với hệ tiêu hóa, giúp làm giảm các triệu chứng như đau bụng do đại tràng co thắt, đầy hơi, khó tiêu, … như động tác hít thở, điều hòa, động vặn mình, …
Mỗi ngày đi bộ từ 20 – 30 phút sẽ giúp đường ruột tăng cường khả năng co bóp, hạn chế táo bón.
4. Thực hiện các phương pháp chống stress để giảm cơn đau đại tràng
Cũng theo các bác sĩ, bệnh viêm đại tràng mạn có thể nặng thêm nếu bệnh nhân có những vấn đề về tâm lý như trầm cảm, lo âu… Vì vậy, người bệnh cần giữ tâm trạng thoải mái, tránh căng thẳng, lo âu, stress. Có thể thực hiện các phương pháp chống stress bằng các bài tập thể dục, tập dưỡng sinh, ngồi thiền, tập yoga… | thucuc | 1,122 |
Sarcoma mô mềm là gì? Triệu chứng và nguyên nhân
Sarcoma mô mềm là một trong những loại ung thư hiếm gặp, thường xảy ra ở trẻ em và người lớn. Sarcoma mô mềm có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
1. Sarcoma mô mềm là gì?
Sarcoma là một loại ung thư bắt đầu trong các mô như xương hoặc cơ. Sarcoma xương và sarcoma mô mềm là 2 loại sarcoma chính.Sarcoma mô mềm (STS) là một nhóm khối u hiếm gặp và không đồng nhất, phát sinh trong các mô liên kết có nguồn gốc phôi từ tế bào trung mô. Loại ung thư này có thể phát triển trong các mô mềm như mỡ, cơ, dây thần kinh, mô xơ, mạch máu hoặc mô da sâu. Chúng cũng có thể được tìm thấy ở bất cứ bộ phận nào của cơ thể, tuy nhiên phổ biến nhất thường ở vùng cánh tay, chân, vùng thân, đầu, cổ, các cơ quan nội tạng và khu vực phía sau khoang bụng.Sarcoma mô mềm rất hiếm, chỉ chiếm ít hơn 1% trong tất cả các trường hợp ung thư và chúng có nhiều loại khác nhau, hầu hết đều xảy ra ở trẻ em và người lớn. Ước tính có khoảng 13.000 người được chẩn đoán mắc một trong những bệnh ung thư này vào mỗi năm.
2. Các dấu hiệu và triệu chứng của sarcoma mô mềm
Dấu hiệu phổ biến nhất của sarcoma mô mềm đó là xuất hiện một khối u hoặc sưng không gây đau. Tuy nhiên, khi những khối u này tăng trưởng và phát triển sẽ chèn ép vào dây thần kinh hoặc cơ bắp gây ra đau đớn cho bệnh nhân.Sarcoma trong phổi hoặc ngực có thể khiến bạn bị đau ngực và khó thở.Bạn nên đi khám bác sĩ nếu có những dấu hiệu và triệu chứng sau đây:Bạn nhận thấy có một khối u đang phát triển ở bộ phận nào đó trên cơ thể. Tình trạng đau bụng ngày càng tệ đi. Khi đại tiện, phân có màu đen lẫn với máu. Nôn mửa ra máu. Tắc nghẽn trong dạ dày hay ruột hoặc bị xuất huyết tiêu hóa nếu có khối u nằm ở đường tiêu hóa hoặc vùng bụng. Xuất hiện các khối u có thể nhìn rõ, nhưng không phải là sarcoma. Chúng thường là một nhóm các tế bào mỡ vô hại gọi là lipoma. Tuy nhiên, nếu bạn có khối u lớn hơn 2 inch và đang phát triển hoặc cảm thấy đau đớn, bạn nên đến khám bác sĩ.
Dấu hiệu phổ biến nhất của sarcoma mô mềm đó là xuất hiện một khối u hoặc sưng không gây đau
3. Nguyên nhân gây ra sarcoma mô mềm
Hầu hết các trường hợp bị sarcoma mô mềm đều không xác định được nguyên nhân chính xác gây ra bệnh. Nhìn chung, ung thư xảy ra khi các tế bào bị đột biến trong ADN của chúng. Sự sai sót này khiến cho tế bào phát triển và phân chia ngoài tầm kiểm soát. Các tế bào bất thường tụ lại và tạo thành một khối u, khối u này có thể phát triển xâm lấn các cấu trúc lân cận và lan sang các bộ phận khác của cơ thể.Dựa vào loại tế bào phát triển đột biến gen để xác định được bạn bị mắc sarcoma mô mềm nào. Một số loại sarcoma mô mềm được gây ra do sarcoma Kaposi. Nó thường xảy ra ở những người bị khiếm khuyết hệ miễn dịch và được gây ra bởi virus herpes 8 (HHV8). Dưới đây là một số loại sarcoma mô mềm phổ biến, chẳng hạn như:Sarcoma mạch. Sarcoma phế nang phần mềm. Sarcoma tế bào sáng. Khối u tế bào sợi tròn nhỏ và tổ chức liên kết. Các khối u sarcoma sợi trên da. U nội mạch dạng biểu mô. Sarcoma biểu mô. Sarcoma sợi. U dạng vân ngoài thận. Sarcoma mạch máu. Khối u mô đệm tiêu hóa. Sarcoma sợi ở trẻ sơ sinh. Sarcoma cơ trơn. Khối u viêm myofibroblastic. U sợi mô bào ác tính. Sarcoma Kaposi. Sarcoma mỡ. Sarcoma hệ bạch huyết. U sợi mô bào ác tính. Sarcoma sợi cơSarcoma sợi hỗn hợp. Khối u bào thần kinh ngoại vi ác tính. Sarcoma thần kinh. Khối u tế bào biểu mô xung quanh mạch máu (PEComa)Sarcoma tế bào cơ vân. Sarcoma mô mềm chưa phân loại. Sarcoma bao hoạt dịch
Sarcoma là một loại ung thư bắt đầu trong các mô như xương hoặc cơ
4. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc sarcoma mô mềm
Một số yếu tố chính làm tăng nguy cơ mắc sarcoma mô mềm, bao gồm:4.1 Các hội chứng do di truyền. Sarcoma mô mềm có thể được di truyền từ cha mẹ sang con cái. Một số hội chứng di truyền làm tăng nguy cơ mắc sarcoma mô mềm bao gồm hội chứng Li-Fraumeni, khối u ác tính mắt do di truyền, bệnh đa polyp tuyến gia đình, xơ cứng củ và hội chứng Werner, u sợi thần kinh.4.2 Phơi nhiễm hóa chất. Những người thường xuyên phải tiếp xúc với môi trường có chứa nhiều hóa chất độc hại như asen và dioxin, chất diệt cỏ sẽ có nguy cơ mắc sarcoma mô mềm.4.3 Phơi nhiễm bức xạ. Sarcoma có thể là một trong những tác dụng phụ của xạ trị cho bệnh nhân ung thư (chẳng hạn như ung thư hạch, ung thư vú).
5. Các biến chứng của sarcoma mềm
Những người bị mắc sarcoma mềm, theo thời gian, các khối u sẽ phát triển lớn dần, gây chèn ép các mô bình thường và khiến người bệnh cảm thấy đau đớn. Nếu sarcoma di căn tới các bộ phận khác trên cơ thể sẽ gây ra rối loạn chức năng của cơ quan bị ảnh hưởng, ví dụ như khi sarcoma di căn đến phổi sẽ khiến người bệnh cảm thấy khó thở, hoặc di căn sang ngực sẽ gây ra đau ngực.Sàng lọc ung thư sớm được coi là “chìa khóa vàng” để phát hiện sớm và đưa ra các phương pháp ngăn chặn và phác đồ điều trị ung thư hiệu quả để từ đó làm giảm nguy cơ tử vong và giảm chi phí cho người bệnh.XEM THÊM:Dấu hiệu và nguy cơ gây ung thư xươngĐiều trị ung thư xương. Chẩn đoán ung thư xương như thế nào? | vinmec | 1,091 |
Công dụng thuốc Maxezole
Thuốc Maxezole được sử dụng để điều trị các bệnh về viêm loét dạ dày - tá tràng do nhiều nguyên nhân gây ra. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Thuốc Maxezole có tác dụng gì?
Thuốc Maxezole có hoạt chất Esomeprazole, trong là đồng phân dạng S của omeprazol và được xếp vào nhóm thuốc ức chế bơm proton. Cơ chế hoạt động của nhóm thuốc này là ức chế kênh H+K+-ATPase, do vậy việc tiết acid được cắt một cách triệt để.Esomeprazol khi vào cơ thể sẽ làm ức chế nhiệm vụ tiết acid của tế bào thành của dạ dày, qua đó giúp làm giảm những cơn đau thượng vị gây ra bởi tình trạng viêm, loét dạ dày - tá tràng. Đồng thời, esomeprazol kết hợp với kháng sinh còn giúp tiêu diệt vi khuẩn H.pylori.Ngoài ra, thuốc Maxezole còn có tác dụng làm giảm các triệu chứng ngứa, rát ở cổ họng do trào ngược dạ dày thực quản.Trong mỗi viên thuốc Maxezole có chứa các thành phần sau:Esomeprazol 40mg.Tá dược vừa đủ 1 viên.Thuốc Maxezole 40 được chỉ định trong các trường hợp sau:Trào ngược dạ dày thực quản.Phối hợp kháng sinh điều trị tận gốc vi khuẩn H.pylori.Điều trị loét dạ dày và phòng ngừa loét dạ dày tá tràng khi dùng thuốc NSAIDs.Hội chứng Zollinger - Ellison.
2. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Maxezole
Trong quá trình sử dụng thuốc Maxezole, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Với người đã bị suy giảm chức năng gan hoặc các chỉ số xét nghiệm gan không nằm trong chuẩn sinh lý, hãy cẩn trọng trước khi dùng Maxezole.Với người phải điều khiển phương tiện giao thông, vận hành máy móc thì cần thận trọng, do thuốc có thể làm chóng mặt, đau đầu gây ảnh hưởng đến công việc.Cần lên phương án học tập và làm việc có kế hoạch, tránh căng thẳng, vì đó cũng có thể là nguyên nhân gây đau dạ dày- tá tràng.Cần tránh ăn đồ ăn cay nóng, đồ ăn có chứa nhiều dầu mỡ hay chiên xào, vì chúng có thể tăng nguy cơ làm viêm loét dạ dày.Có thể phối hợp thuốc với các kháng sinh như Clarithromycin và amoxcillin để điều trị HP theo chỉ định bác sĩ.Những chất kích thích như rượu, bia hoặc đồ uống có cồn có thể làm tăng nguy cơ viêm loét đường tiêu hóa và làm giảm tác dụng điều trị của Maxezole. Do vậy, cần hạn chế sử dụng những đồ uống này trong quá trình điều trị bằng thuốc Maxezole.Do thuốc Maxezole là dạng viên bao tan trong ruột nên không được sử dụng khi viên đã bị vỡ, ẩm mốc, vì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả tác dụng của thuốc Maxezole.Đối với nhóm phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú cần cân nhắc dùng thuốc Maxezole do chưa có nghiên cứu chứng minh về độ an toàn.
3. Cách sử dụng thuốc Maxezole
Thuốc Maxezole được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được dùng bằng đường uống. Theo đó, người bệnh cần uống nguyên viên, không nên nhai hay nghiền viên trước khi uống.Liều dùng của thuốc Maxezole. Tuân theo chỉ định của bác sĩ. Liều dùng khuyến cáo như sau:Đối với người lớn. Dùng cho điều trị trào ngược dạ dày thực quản:Viêm trợt thực quản do trào ngược: Mỗi ngày uống 40mg (tương ứng 1 viên), kéo dài điều trị 4 tuần. Khuyến khích dùng thêm 4 tuần ở những bệnh nhân chưa lành hoặc các triệu chứng dai dẳng.Phòng ngừa tái phát lâu dài viêm thực quản: 20mg/ngày (nên chọn dạng viên có hàm lượng phù hợp).Điều trị triệu chứng trào ngược: 20mg/ngày.Dùng trong việc kết hợp kháng sinh diệt Hp:Chữa lành loét tá tràng, phòng ngừa tái phát loét có nhiễm Hp: (Esomeprazol 40mg + amoxicillin 1g + clarithromycin 500mg), 2 lần mỗi ngày trong 7 ngày.Chữa loét do NSAIDs: 20mg/lần/ngày trong khoảng thời gian từ 4-8 tuần.Dự phòng loét dạ dày tá tràng do NSAIDs: 20mg/ngày.Điều trị Zollinger-Ellison: Khởi đầu 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Liều trên 80mg/ngày nên chia thành 2 lần trong ngày.Trẻ em dưới 12 tuổi: Chưa có dữ liệu dùng thuốc trên các đối tượng này, không sử dụng.Suy thận: Không hiệu chỉnh liều. Thận trọng trên bệnh nhân suy thận nặng.Suy gan: Không hiệu chỉnh liều khi suy gan nhẹ đến trung bình, còn suy gan nặng, liều tối đa 20mg/ngày.Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều.
4. Cách xử trí khi quên liều, quá liều
Quên liều:Người bệnh cần uống bù liều nếu quên ngay khi nhớ ra.Bỏ qua liều đã quên nếu đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo. Dùng liều tiếp theo như kế hoạch.Quá liều:Hiện nay, những dữ liệu quá liều thuốc Maxezole rất ít. Triệu chứng quá liều khi dùng 280mg là các phản ứng trên đường tiêu hóa rất yếu ớt. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng kết hợp với các biện pháp nâng cao thể trạng cho bệnh nhân.
5. Chống chỉ định sử dụng thuốc Maxezole
Chống chỉ định sử dụng thuốc Maxezole trong những trường hợp sau đây:Không sử dụng thuốc khi dị ứng hoặc quá mẫn cảm với esomeprazol, các thuốc nhóm benzimidazol hoặc bất cứ thành phần nào trong công thức.Cần loại trừ loét dạ dày ác tính trước khi điều trị, vì thuốc che lấp triệu chứng và làm chậm trễ quá trình phát hiện và chẩn đoán bệnh.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Maxezole
Trong quá trình sử dụng thuốc Maxezole, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau đây:Hay gặp:Đau đầu, chóng mặt, ban da.Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khô miệng, đầy hơi.Ít gặp:Rối loạn thị giác.Mệt mỏi, ngứa, phát ban, mất ngủ, buồn ngủ.Hiếm gặp:Sốt, phù ngoại biên, nhạy cảm với ánh sáng, quá mẫn.Kích động, trầm cảm, lú lẫn.Giảm bạch cầu, tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.Đau cơ, đau khớp.Viêm thận kẽ.Nếu trong quá trình sử dụng có xuất hiện bất cứ tác dụng phụ nào, người bệnh hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ thích hợp.
7. Tương tác của thuốc Maxezole với các loại thuốc khác
Khi kết hợp Maxezole với Clopidogrel sẽ làm giảm tác dụng của clopidogrel dẫn đến giảm khả năng ngăn ngừa đột quỵ.Griseofulvin khi sử dụng cùng Maxezole sẽ bị giảm 75% khả năng kháng nấm của thuốc này.Nếu dùng chung thuốc Diazepam với Maxezole thì sẽ tăng nồng độ của diazepam dẫn đến nguy cơ ngộ độc thuốc.Esomeprazole làm tăng p. H dạ dày nên ảnh hưởng tới các thuốc phụ thuộc p. H như Ketoconazole, muối Sắt nếu dùng cùng.Maxezole có thể làm tăng nồng độ máu của thuốc saquinavir. Do đó, cần xem xét trong việc sử dụng cùng nhau hai loại thuốc này để tránh gây tương tác xấu lên cơ thể.Esomeprazol ức chế CYP2C19, do đó làm tăng nồng độ các thuốc chuyển hóa qua hệ enzym này như diazepam, phenytoin, clomipramin...Ngoài ra, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ những thuốc đang sử dụng để được hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả.Tóm lại, thuốc Maxezole được sử dụng để điều trị các bệnh về viêm loét dạ dày - tá tràng do nhiều nguyên nhân gây ra. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,315 |
Triple Test là gì? Khi nào mẹ bầu nên làm Triple Test?
Triple Test là xét nghiệm sàng lọc dị tật trước sinh vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, không phải mẹ bầu nào cũng biết khi nào nên làm Triple Test và thực hiện như thế nào. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ giúp các mẹ bầu hiểu rõ hơn về xét nghiệm sàng lọc trước sinh Triple Test.
1. Đôi nét về xét nghiệm Triple Test
Triple Test là một xét nghiệm để phát hiện thai nhi có nguy cơ cao mắc các dị tật bẩm sinh hay không. Xét nghiệm này được thực hiện bằng mẫu máu của mẹ bầu và kết quả thường có sau khoảng 3 – 4 ngày.
Triple Test còn được gọi là bộ ba xét nghiệm vì nó cho biết ba chỉ số là AFP, hCG và Estriol. Dựa vào những chỉ số này, bác sĩ sẽ xác định được nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh của thai nhi.
– AFP là protein được sản xuất bởi bào thai.
– hCG là một loại nội tiết tố do nhau thai sản xuất trong quá trình mẹ bầu mang thai.
– Estriol là một loại nội tiết tố Estrogen được cả nhau thai và bào thai sản xuất.
Sàng lọc trước sinh Triple Test là xét nghiệm không xâm lấn và hoàn toàn không gây ảnh hưởng tới mẹ bầu lẫn thai nhi. Xét nghiệm này được thực hiện sau khi mẹ bầu làm Double Test có kết quả nguy cơ cao thai nhi mắc dị tật bẩm sinh.
Mẹ bầu nào cũng nên làm Triple Test
2. Khi nào mẹ bầu nên làm Triple Test?
Xét nghiệm Double Test được thực hiện từ khoảng 11 tuần 1 ngày – 12 tuần 6 ngày để sàng lọc các nguy cơ mắc những hội chứng dị tật thường gặp như Edwards, Down, Patau. Kết hợp với tuổi của người mẹ, tuổi thai và kết quả siêu âm để xác định nguy cơ của thai nhi.
Nếu kết quả xét nghiệm Double Test cho thấy thai nhi có nguy cơ cao mắc các hội chứng dị tật bẩm sinh, bác sĩ sẽ chỉ định mẹ bầu làm Triple Test để rõ hơn nguy cơ. Triple Test nên được thực hiện từ tuần thai 15 – 18 để phát hiện nguy cơ mắc những hội chứng dị tật bẩm sinh thường gặp ở thai nhi. Ngoài ra, xét nghiệm này còn giúp các mẹ bầu phát hiện nguy cơ bị dị tật ống thần kinh ở thai nhi.
Nên thực hiện Triple Test khi nào là điều các mẹ bầu luôn quan tâm
3. Sàng lọc trước sinh Triple Test được thực hiện như thế nào?
Xét nghiệm Triple Test được thực hiện bằng cách đo lượng β-hCG, AFP và Estriol tự do trong máu của mẹ bầu. Những chất sinh hóa trong xét nghiệm Triple Test được sản xuất một cách bình thường và xuất hiện ở trong máu của người mẹ trong quá trình phát triển của nhau thai, bào thai.
Nếu thai nhi có sự lệch bội lẻ nhiễm sắc thể thì nồng độ của những thông số này sẽ thay đổi trong máu của người mẹ. Mẫu máu được bác sĩ mang đi phân tích rồi được tính toán cẩn thận cùng với chiều cao, cân nặng, tuổi tác của mẹ, tuổi thai,… để đánh giá nguy cơ mắc các hội chứng dị tật bẩm sinh như Edward, Down hoặc dị tật ống thần kinh của thai nhi ở tuần 15 – 18 của thai kỳ. Triple Test là sàng lọc trước sinh giúp khẳng định rõ hơn kết quả của xét nghiệm Double Test.
Triple Test được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt
4. Những đối tượng nên làm Triple Test
Về cơ bản, tất cả các mẹ bầu đều nên thực hiện xét nghiệm Triple Test. Đặc biệt là các mẹ bầu có kết quả Double Test cho thấy thai nhi có nguy cơ cao mắc phải hội chứng dị tật bẩm sinh. Thông thường, những mẹ bầu sau nên làm Triple Test:
– Gia đình có tiền sử mắc phải những dị tật bẩm sinh.
– Mẹ bầu từ 35 tuổi trở lên.
– Mẹ bầu bị nhiễm virus trong khi mang thai.
– Người mẹ sử dụng chất gây nghiện, chất kích thích trong quá trình mang thai.
– Bố hoặc mẹ mắc các bệnh truyền nhiễm.
– Mẹ bầu mắc bệnh tiểu đường phải tiêm Insulin.
– Người mẹ thường xuyên sinh sống trong môi trường nhiễm phóng xạ trong quá trình mang thai.
5. Hướng dẫn cách đọc kết quả sàng lọc trước sinh Triple Test
Kết quả sàng lọc trước sinh Triple Test được đánh giá dựa vào hàm lượng thấp hoặc cao của hCG, AFP và Estriol:
– Hàm lượng AFP cao cho thấy thai nhi có nguy cơ thiếu một phần não hoặc mắc khuyết tật ống thần kinh.
– Hàm lượng AFP thấp và nồng độ Estriol, hCG bất thường cho thấy thai nhi có nguy cơ mắc phải hội chứng Edwards hoặc Down. | thucuc | 864 |
Các xét nghiệm giúp phát hiện sớm ung thư gan
Ung thư gan là một loại ung thư phổ biến và thường gặp ở những người uống rượu. Việc chẩn đoán và phát hiện ung thư gan ở giai đoạn sớm sẽ giúp cho quá trình điều trị được tốt hơn.
1. Ung thư gan
Ung thư gan là sự tăng trưởng và phát triển không kiểm soát của những tế bào ung thư tại gan. Ung thư gan là loại ung thư phổ biến, trong đó ung thư gan nguyên phát chiếm đa số khoảng 80% trong số trường hợp.Những người có yếu tố nguy cơ mắc ung thư gan bao gồm:Uống rượu. Viêm gan BViêm gan CXơ gan. Tiền sử gia đình có mắc ung thư gan
Ung thư gan
Ung thư gan thường phát triển thầm lặng, không có biểu hiện ở giai đoạn đầu. Chỉ có khoảng 30% số bệnh nhân phát hiện được bệnh ở giai đoạn đầu. Do đó, những người có yếu tố nguy cơ cần đi xét nghiệm, kiểm tra định kỳ để có thể phát hiện sớm và có biện pháp can thiệp kịp thời.
2.Các xét nghiệm phát hiện ung thư gan sớm
Để chẩn đoán ung thư gan, bác sĩ thường chỉ định siêu âm. Đây là phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh, có thể phát hiện khối u trên 1cm. Siêu âm có vai trò rất quan trọng trong việc tầm soát và phát hiện ung thư gan sớm. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác bao gồm: chụp cộng hưởng từ, chụp cắt lớp,...Tuy nhiên, những phương pháp chẩn đoán hình ảnh chỉ phát hiện khi đã xuất hiện khối u. Để chẩn đoán sớm, cần dựa vào các chỉ số hóa sinh, miễn dịch do tế bào ung thư tiết ra. Các xét nghiệm hóa sinh, miễn dịch giúp chẩn đoán phát hiện ung thư gan sớm bao gồm:
Xét nghiệm hóa sinh giúp chẩn đoán phát hiện ung thư gan sớm
2.1 A-fetoprotein (AFP)Một trong những chất chỉ dấu hiệu ung thư gan đã được ứng dụng trong xét nghiệm tầm soát ung thư là AFP. AFP là glycoprotein có một chuỗi đơn, được tổng hợp chính ở gan phôi thai và túi noãn hoàng, rồi vào dịch ối, đi qua rau thai và vào máu mẹ. Ở người lớn khỏe mạnh, nồng độ AFP huyết thanh là 0 - 7ng/m. L. Nồng độ AFP huyết thanh 20ng/m. L là giá trị cắt thường được sử dụng nhất để phân biệt bệnh nhân có và không có ung thư nguyên phát.Tuy nhiên, trên thực tế ở một số bệnh nhân không bị ung thư gan nhưng vẫn có nồng độ AFP tăng. Ví dụ những bệnh nhân bị bệnh lý viêm gan, bệnh gan mạn, xơ gan, u quái tinh hoàn, phụ nữ có thai. Bên cạnh đó cũng có một số bệnh nhân ung thư gan nhưng AFP không tăng. Do vậy, các nhà khoa học vẫn tiếp tục nghiên cứu về các chỉ dấu chẩn đoán ung thư gan hiệu quả hơn và kết quả đã phát hiện hai chỉ dấu giúp phát hiện thư gan sớm quan trọng khác là AFP L3 và DCP , DCP còn được gọi là PIVKA II.2.2 AFP-L3Là một đồng đẳng của AFP. Có 3 dạng AFP có khả năng gắn vào Lens culinaris agglutinin (LCA) với các ái lực khác nhau. AFP-L1 là loại không gắn LCA, là dạng chủ yếu được thấy ở những người bị bệnh gan lành tính như viêm gan B mạn hoặc xơ gan. AFP-L2 có khả năng gắn LCA với ái lực vừa và là dạng chủ yếu được sản xuất bởi các khối u túi noãn hoàng.AFP-L3 được sản xuất bởi các tế bào gan ác tính, gắn vào LCA với ái lực cao và là dạng chủ yếu được thấy ở các bệnh nhân bị ung thư gan nguyên phát. Giá trị cắt của AFP-L3 được xác định là 10% thì xét nghiệm có độ nhạy 56% và độ đặc hiệu 90% trong phát hiện ung thư gan nguyên phát. Người có giá trị AFP-L3 cao hơn 10% thì nguy cơ xuất hiện ung thư gan nguyên phát trong vòng 21 tháng tăng gấp 7 lần.
Ung thư gan nguyên phát
2.3 DCP hay PIVKA IILà một dạng bất thường được tạo ra bởi sự thiếu vitamin K của prothrombin, một yếu tố đông máu được sản xuất bởi gan. DCP có thể được sản xuất bởi các khối u gan và mức độ thường tăng lên khi bị ung thư nguyên phát. Nồng độ DCP bình thường là 0-7,5 ng/ml. Với giá trị cắt là 25 ng/m. L thì xét nghiệm DCP có độ nhạy là 87% và độ đặc hiệu là 85% trong chẩn đoán ung thư nguyên phát . Nhiều nghiên cứu cho thấy sự tăng DCP thường phản ánh tình trạng của bệnh, kích thước khối u, sự xâm lấn tĩnh mạch cửa. Ngoài ra sau phẫu thuật cắt bỏ khối u hoặc sau điều trị ung thư gan bằng phương pháp khác, nồng độ DCP giảm nhanh.Tóm lại, ung thư gan là một căn bệnh phổ biến và thường phát hiện ở giai đoạn muộn do bệnh không biểu hiện ở những giai đoạn đầu. Xét nghiệm tầm soát ung thư gan là việc làm cần thiết, đặc biệt là những người có nguy cơ cao như uống rượu, viêm gan B, viêm gan C,... Việc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm sẽ giúp quá trình điều trị đem lại hiệu quả. | vinmec | 931 |
Đánh bay sỏi tiết niệu bằng phương pháp tán sỏi qua da tại
Sỏi tiết niệu có thể xuất hiện ở thận, bàng quang, niệu quản hoặc niệu đạo. Bệnh gây ra những biến chứng nguy hiểm, tuy nhiên nếu phát hiện và điều trị kịp thời khi sỏi có kích thước nhỏ thì tỷ lệ chữa khỏi cao.
1. Tìm hiểu về sỏi tiết niệu
Sỏi đường tiết niệu là một trong những bệnh lý phổ biến, chiếm khoảng 50% trong số các ca bệnh liên quan đến hệ tiết niệu.
Vì sao sỏi xuất hiện ở đường tiết niệu?
Đa số các trường hợp sỏi hình thành ở thận rồi theo dòng nước tiểu rơi xuống bàng quang, niệu đạo và niệu quản. Bình thường, trong nước tiểu có các tinh thể canxi và oxalat, magie, cystine, urat, phosphate. Khi hàm lượng các chất này tăng cao hoặc nước tiểu quá ít dẫn đến kết tinh tạo thành muối khoáng lắng đọng lại trong thận. Đồng thời, “chất keo dính” có trong nước tiểu là mucoprotein làm có các tinh thể gắn cứng vào nhau tạo thành sỏi.
Quá trình này xảy ra do những nguyên nhân sau:
Uống ít nước: Điều này khiến lượng nước tiểu ít không đủ để hòa tan các chất dư thừa. Khi đó, nồng độ các ion trong nước tiểu tăng cao sẽ có nguy cơ kết tinh tạo thành sỏi. Chế độ ăn không lành mạnh: Chế độ ăn quá nhiều muối hoặc bổ sung dư thừa canxi khiến cho nồng độ ion trong nước tiểu tăng cao. Lạm dụng thuốc: Lạm dụng thuốc bổ sung canxi, vitamin C trong thời gian dài sẽ tăng nồng độ canxi, acid oxalic dẫn đến sỏi thận và hệ tiết niệu.
Di truyền: Gia đình có người thân bị sỏi đường tiết niệu sẽ có nguy cơ truyền lại cho thế hệ con cháu. Các bệnh lý về đường tiết niệu: Một số bệnh lý như nhiễm trùng đường tiểu, u hệ tiết niệu, khiến tế bào thận bị tổn thương và giảm khả năng bài tiết. Điều này dễ làm lắng đọng canxi và oxalat trong nước tiểu tạo thành sỏi.
Bệnh lý khác: Người bị khuyết tật đường tiểu, u tuyến tiền liệt,… đều có khả năng gây nhiễm trùng hệ tiết niệu và tăng nguy cơ hình thành sỏi. 2. Dấu hiệu nhận biết và biến chứng của sỏi tiết niệu
Ở giai đoạn đầu, khi sỏi có kích thước nhỏ, người bệnh hầu như không có biểu hiện hoặc triệu chứng không rõ ràng. Đến khi kích thước viên sỏi tăng lên, di chuyển hoặc làm tắt nghẽn đường tiểu, người bệnh mới bắt có những triệu chứng bất thường.
Dấu hiệu nhận biết
Một số triệu chứng bệnh nhân có thể gặp phải khi bị sỏi tiết niệu là dấu hiệu nhận biết không nên bỏ quan là:
Đau thắt lưng, 2 bên hông, mạn sườn, bụng dưới, vùng chậu hoặc có thể 2 chân.
Tiểu buốt, đau khi đi tiểu. Tiểu ngắt quãng, khó tiểu hoặc bí tiểu.
Nước tiểu có màu bất thường, nhiều cặn hoặc vụn sỏi nhỏ, tiểu ra máu.
Buồn đi tiểu nhiều lần nhưng lượng nước tiểu ít.
Một số trường hợp nhiễm trùng có thể đi kèm với triệu chứng sốt, ớn lạnh, buồn nôn, nôn ói, chán ăn, mệt mỏi,…
Biến chứng
Trường hợp sỏi tiết niệu chuyển sang giai đoạn nặng, người bệnh có thể đối mặt với những biến chứng sau:
Sỏi làm tắc nghẽn ống dẫn nước tiểu khiến nước tiểu không thể di chuyển xuống cơ quan khác và thải ra ngoài. Vì vậy, nước tiểu ứ đọng lại ở thận gây ra tình trạng giãn đài bể thận. Tình trạng kéo dài dẫn đến suy thận cấp hoặc mạn tính, thậm chí là thận mất hoàn toàn chức năng lọc và đào thải.
Sỏi có thể di chuyển theo dòng nước tiểu xuống các cơ quan phía dưới. Trong quá trình di chuyển sẽ cọ xát với niêm mạc gây tổn thương. Lúc này, hệ tiết niệu có nguy cơ cao nhiễm do vi khuẩn tấn công. 3. Trong đó, phương pháp tán sỏi qua da bằng tia laser được đánh giá hiệu quả, ít xâm lấn, có thể áp dụng cho những trường hợp sỏi kích thước lớn và thay thế cho phương pháp mổ hở truyền thống. Những ưu điểm của phương pháp tán sỏi qua da có thể kể đến là:
Vết thương nhỏ, ít xâm lấn
Với phương pháp này, bác sĩ sẽ rạch một đường rất nhỏ chỉ khoảng 5mm trên da, tạo một đường hầm để đưa ống nội soi tiếp cận đến vị trí viên sỏi sau đó dùng tia laser tán sỏi thành vụn nhỏ để lấy ra ngoài.
Chính vì vậy mà phương pháp này ít gây đau đớn, ít chảy máu và hạn chế được nguy cơ nhiễm trùng vết thương, hẹp niệu quản. Ngoài ra, với vết thương nhỏ, khả năng hồi phục nhanh chóng và tránh tình trạng để lại sẹo gây mất thẩm mỹ.
Hiệu quả điều trị tối ưu Nhờ ứng dụng công nghệ hiện đại trong điều trị nên bệnh nhân có nhiều cơ hội thoát khỏi sỏi tiết niệu với tỷ lệ làm sạch lên đến 99%. Bên cạnh đó, sỏi cũng được tán nhỏ trước khi lấy ra ngoài nên hạn chế được những xây xát không đáng có trong quá trình phẫu thuật. Sau khi thực hiện tán sỏi, bệnh nhân chỉ cần nghỉ ngơi khoảng 1 - 2 ngày là có thể xuất viện và không cần phải sử dụng thuốc kéo dài.
Tuy nhiên, phương pháp tán sỏi qua da bằng tia laser hiện nay chỉ được áp dụng tại các bệnh viện lớn do đòi hỏi những yêu cầu về trang thiết bị hiện đại và bác sĩ thực hiện phải có trình độ chuyên môn cao, tay nghề giới. Hơn nữa, so với các phương pháp truyền thống thì tán sỏi sỏi đường tiết niệu qua da đường hầm nhỏ bằng tia laser có chi phí cao hơn. | medlatec | 1,008 |
Bạn đã biết những thông tin về khám sức khỏe du học Canada chưa?
Bạn muốn du học Canada để nâng cao trình độ học vấn và có tương lai rộng mở? Vậy thì khám sức khỏe là việc làm cần thiết để xin được visa và chứng minh bản thân có thể đáp ứng được yêu cầu, sẵn sàng cho việc du học. Chúng ta cùng tìm hiểu nhiều hơn về khám sức khỏe du học Canada qua bài viết sau.
1. Tại sao cần khám sức khỏe du học Canada?
Giáo dục ngày càng được coi trọng, chứng minh bằng việc số lượng du học sinh chiếm tỷ lệ cao. Họ mong muốn được tiếp cận với nhiều nguồn tri thức và văn hóa mới, nhanh chóng tiến tới thành công cho bản thân và làm giàu cho nước nhà. Có nhiều nước được lựa chọn như Úc, Mỹ, Nhật, Anh, Pháp,... Trong đó Canada có số lượng du học sinh khá đông đảo.
Để du học Canada thì khám sức khỏe là điều kiện bắt buộc nếu muốn lưu trú lâu dài. Việc này sẽ giúp phát hiện những vấn đề bất thường của cơ thể, kịp thời đưa ra phương pháp điều trị để cải thiện sức khỏe, đáp ứng được môi trường sống và học tập mới. Hơn nữa, chi phí khám chữa bệnh ở nước ngoài vô cùng đắt đỏ, kèm theo vấn đề bất đồng ngôn ngữ sẽ khiến bạn khó khăn hơn khi làm các thủ tục giấy tờ hành chính cũng như biết được kết quả sức khỏe chính xác do bác sĩ chẩn đoán.
Thực hiện khám sức khỏe du học Canada sớm, bạn có thể lựa chọn cho mình địa chỉ uy tín, chất lượng để không mất nhiều thời gian chờ đợi, mà vẫn cho ra kết quả chính xác cao.
2.5 x 4.
Thông thường, khi thực hiện khám sức khỏe du học, các bạn sẽ khám tổng quát, chụp X-quang, thử nước tiểu. Thời hạn khám không được quá 12 tháng.
3. Những lưu ý khi thực hiện khám sức khỏe du học Canada
Khám sức khỏe du học Canada có một số lưu ý sau:
- Khám sức khỏe là một trong những thủ tục bắt buộc để xin visa du học. Vì vậy, điều kiện sức khỏe được đáp ứng không có nghĩa là bạn đã đậu visa, mà còn dựa vào nhiều yếu tố khác.
- Khám sức khỏe du học Canada là bắt buộc dù bạn thuộc diện học bổng hay tự túc.
- Khi đặt lịch và thực hiện khám, bạn phải nói rõ mục đích khám sức khỏe để du học Canada.
- Trước khi đi khám, bạn không nên ăn quá nhiều đồ ngọt. Bởi quy trình khám cần xét nghiệm máu để kiểm tra HIV và một số bệnh lây nhiễm khác. Ăn quá nhiều đồ ngọt sẽ làm tăng lượng đường trong máu.
- Uống nhiều nước trước khi thực hiện khám.
- Đi tiểu để lấy mẫu xét nghiệm nước tiểu. | medlatec | 500 |
Đặt vòng bao lâu thì quan hệ được? Cần lưu ý những gì?
Đặt vòng được thực hiện đơn giản và tiết kiệm chi phí, vì thế được rất nhiều chị em lựa chọn để ngừa thai. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả tốt nhất, người phụ nữ cần tuân thủ các quy định trước và sau khi đặt vòng. Trong đó, “kiêng quan hệ tình dục” cũng là yếu tố quan trọng. Vậy đặt vòng bao lâu thì quan hệ được và cần lưu ý những gì?
1. Cơ chế hoạt động của vòng tránh thai
Đây là dụng cụ hình chữ T có tác dụng ngăn chặn tinh trùng gặp trứng và cản trở quá trình thụ thai. Hiện nay có rất nhiều loại vòng tránh thai khác nhau, chẳng hạn như vòng tránh thai chứa progestin levonorgestrel hay vòng tránh thai bằng đồng. Vòng tránh thai có tuổi thọ khá lâu, từ 3 đến 10 năm tùy loại vòng. Chính vì thế, khi áp dụng phương pháp này, chị em không cần quá lo về vấn đề chi phí mà vẫn hoàn toàn yên tâm về hiệu quả.
Cơ chế hoạt động của vòng tránh thai tùy thuộc vào từng loại vòng:
Đối với vòng tránh thai bằng đồng: Các ion đồng có trong vòng tránh thai sẽ được phóng thích vào tử cung, gây ra phản ứng viêm từ đó khiến trứng và tinh trùng khó gặp nhau. Ngoài ra, vòng còn làm thay đổi chất nhầy của tử cung, gây khó khăn cho sự xâm nhập của tinh trùng vào bên trong tử cung. Trong đó loại vòng phổ biến là TCu380A.
Đối với vòng tránh thai có chứa progesteron: Tác dụng của vòng là làm ảnh hưởng đến sự phát triển của nội mạc tử cung, ngăn chặn sự làm tổ của thai. Loại vòng hay sử dụng là vòng Mirena. Hiệu quả ngừa thai của phương pháp này có thể lên đến 99%.
Để đảm bảo hiệu quả của vòng tránh thai và đảm bảo an toàn cho sức khỏe, chị em nên thực hiện đặt vòng vào thời điểm từ 2-5 ngày sau khi sạch kinh. Đối với những trường hợp vừa sinh em bé thì không nên đặt vòng. Lý do là ở thời điểm này tử cung của chị em còn yếu và nhạy cảm. Với các trường hợp sinh thường thì nên chờ khoảng 3 tháng sau sinh mới thực hiện đặt vòng. Với những trường hợp sinh mổ, cần chờ 6 tháng để vết mổ phục hồi trở lại mới nên đặt vòng. Đặt vòng quá sớm rất dễ xảy ra nhiễm trùng.
2. Bác sĩ giải đáp: Đặt vòng bao lâu thì quan hệ được?
2.1. Vì sao cần kiêng quan hệ tình dục khi đặt vòng tránh thai?
Khi mới đặt vòng tránh thai, cần một thời gian nhất định để vòng có thể bám chắc và ổn định vị trí. Do đó, chị em không được thụt rửa âm đạo và nên kiêng quan hệ tình dục để tránh làm tổn thương tử cung gây ra viêm nhiễm và ảnh hưởng đến hiệu quả tránh thai.
2.2. Đặt vòng bao lâu thì quan hệ được?
Với thắc mắc “đặt vòng bao lâu thì quan hệ được”, các chuyên gia giải đáp như sau: Sau khoảng 10 ngày tính từ khi đặt vòng, bạn có thể quan hệ tinh dục. Tuy nhiên, khi quan hệ cần tránh những tư thế quan hệ thô bạo dễ làm xê dịch vòng, hay thậm chí là tuột vòng.
2.3. Đặt vòng tránh thai có ảnh hưởng đến quan hệ tình dục không?
Dù là vòng tránh thai nội tiết tố hay vòng tránh thai không có nội tiết tố đều không gây ảnh hưởng đến quan hệ tình dục. Phần lớn các loại vòng tránh thai đều được thiết kế siêu mỏng và không làm mất ham muốn, mất khoái cảm, do đó không ảnh hưởng đến “chuyện ấy”.
Một số trường hợp đặt vòng tránh thai khi quan hệ có thể gây đau, chảy máu thì nguyên nhân có thể là do vòng bị lệch hoặc đuôi vòng cứng và dài,… Những trường hợp này cần nên đi khám sớm để các bác sĩ chẩn đoán và điều chỉnh kịp thời.
3. Một số lưu ý khác khi đặt vòng tránh thai
Ngoài việc kiêng quan hệ tình dục, chị em cũng cần lưu ý một số vấn đề như sau:
- Nên nghỉ ngơi, tránh vận động nặng, đặc biệt cần hạn chế lên xuống cầu thang trong khoảng vài ngày đầu tiên sau khi thực hiện đặt vòng tránh thai.
- Khi vệ sinh vùng kín cũng cần lưu ý rửa nhẹ nhàng để tránh nguy cơ tổn thương hay viêm nhiễm âm đạo.
- Dù cơ thể không có bất cứ thay đổi bất thường nào sau khi đặt vòng thì bạn vẫn nên thăm khám phụ khoa định kỳ 6 tháng một lần. Đây là phương pháp rất hữu ích để kiểm tra vị trí vòng và các vấn đề về sức khỏe sinh sản.
- Trong trường hợp vùng kín xuất hiện những bất thường như khí hư có màu vàng, xanh, mất kinh, đau bụng dưới, ngứa vùng kín, xuất huyết âm đạo bất thường,… chị em nên đi khám sớm để được các bác sĩ kiểm tra và xử trí kịp thời.
Vòng tránh thai chỉ có tác dụng tránh thai chứ không có tác dụng ngăn chặn được nguy cơ mắc phải các bệnh lây qua đường tình dục. Để tránh các bệnh này bạn cần kết hợp với sử dụng bao cao su.
- Những trường hợp không nên đặt vòng:
+ Đang mắc viêm nội mạc tử cung, viêm vòi trứng.
+ Thiếu máu hoặc bị xuất huyết nặng, mắc các bệnh viêm nhiễm hay đông máu trong một thời gian dài hoặc gặp các tình trạng rối loạn về máu khác.
+ Trường hợp nghi ngờ bị ung thư phụ khoa
+ Mắc bệnh lý về tim, thận, phổi.
+ Người có sa sinh dục độ II, III,
+ Những người dị ứng đồng thì k đặt vòng tránh thai bằng đồng. Những người bị bệnh lý tuyến giáp hoặc ung thư vú thì không đặt vòng tránh thai nội tiết. | medlatec | 1,036 |
Có được bôi nghệ tươi vào vết thương? Cách bôi nghệ tươi vào vết thương
Nghệ tươi là một trong những loại thảo dược tự nhiên có tác dụng chữa bệnh tốt, thành phần của nghệ tươi có khả năng chống viêm, chống oxy hóa, vi khuẩn và chữa lành vết thương. Tuy nhiên cách bôi nghệ trị sẹo như thế nào là đúng và hiệu quả, bạn hãy cùng tìm hiểu với chúng tôi thông qua bài viết dưới đây.
1. Bôi nghệ tươi trị sẹo có tốt không?
Theo quan niệm dân gian, trong các loại dược liệu thiên nhiên thì nghệ tươi có tác dụng làm lành vết thương và trị sẹo vô cùng hiệu quả. Theo nghiên cứu y học hiện nay, trong nghệ tươi chứa rất nhiều hoạt chất khác nhau mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe cũng như làn da của bạn. Đặc biệt tinh chất vitamin E và curcumin, cụ thể:Vitamin E: tạo lớp lá chắn bảo vệ sợi nguyên bào, kích hoạt quá trình đào thải hắc sắc tố và ức chế sự sản xuất melanin, giảm thiểu hao hụt độ ẩm hay đứt gãy collagen/elastin.Curcumin: làm tăng sinh tế bào và tổng hợp collagen tại vị trí vết thương, hỗ trợ quá trình chữa lành vết thương tự nhiên. Ngoài ra, curcumin được chứng minh là có khả năng đẩy nhanh quá trình lành vết thương bởi đặc tính chống oxy hóa của nó.Nghệ giúp thúc đẩy quá trình làm lành vết thương nhanh chóng và giúp ngăn ngừa các biến chứng liên quan, chẳng hạn như sẹo. Tuy nhiên vitamin E và một số hoạt chất khác chứa trong nghệ tươi chỉ có tác dụng kích thích làm lành vết thương và hiệu quả đối với các vết thương nhỏ như trầy xước hoặc mụn trứng cá. Củ nghệ có tác dụng rất ít đối với các vết thương lớn và hầu như không có tác dụng trị sẹo như quan niệm cũ. Bên cạnh đó, tỷ lệ dị ứng với nghệ khá cao có thể làm cho vết thương ngày càng nghiêm trọng hơn.Thời điểm bôi nghệ vào vết thương là rất quan trọng, đặc biệt với người có cơ địa dễ dị ứng, nếu cách bôi nghệ tươi vào vết thương không đúng có thể làm loét vùng da non. Ngoài ra, khi vết thương chưa lên da non mà bôi nghệ tươi sẽ làm vết thương có thể bị thâm đen sau này.
2. Hướng dẫn cách bôi nghệ trị sẹo thâm
Trị sẹo bằng nghệ tươi nguyên chất. Chọn nghệ già có màu vàng sậm, rửa sạch thái lát mỏng. Vệ sinh vùng da bị thâm sạch sẽ rồi dùng miếng nghệ bôi nhiều lần, sau đó đắp khoảng 2 đến 3 phút và rửa sạch lại bằng nước mát.Nghệ tươi và mật ong. Nguyên liệu: củ nghệ tươi và 2 thìa mật ong.Thực hiện: gọt bỏ vỏ củ nghệ sạch rồi đem xay hoặc giã nhuyễn, trộn với mật ong tạo thành hỗn hợp. Đắp mặt nạ hỗn hợp nghệ tươi và mật ong này lên vùng da bị thâm, kết hợp với massage nhẹ nhàng, để khoảng 20 đến 30p sau đó rửa mặt sạch bằng nước. Sử dụng mặt này từ 2 – 3 lần/tuần. Phương pháp này không chỉ giúp trị thâm mụn mà còn ngăn ngừa mụn mới hình thành và cải thiện màu da của bạn.Nghệ tươi và nước vo gạo. Nguyên liệu: 2 củ nghệ tươi và 1 bát nước vo gạo (lấy phần nước đục có cám gạo ở bên dưới).Thực hiện: gọt sạch vỏ củ nghệ tươi rồi đem xay hoặc giã nhuyễn, sau đó vắt lấy nước cốt nghệ. Trộn nước cốt này với nước vo gạo, đắp mặt nạ lên da hỗn hợp này kết hợp với massage nhẹ nhàng, để khoảng 20 đến 30p sau đó rửa mặt sạch bằng nước. Sử dụng mặt này từ 2 – 3 lần/tuần. Ngay cả những người có làn da nhạy cảm cũng có thể sử dụng phương pháp này.
3. Một số lưu ý khi bôi nghệ tươi trị sẹo thâm
Sử dụng nghệ tươi trong điều trị sẹo thâm có thể mang lại hiệu quả tốt, tuy nhiên bạn cần lưu ý đến một số điều sau đây:Bôi nghệ tươi trị sẹo sẽ cho hiệu quả cải thiện cao trong các trường hợp vết thương đang lành da, đã lên da non và không sử dụng cho vết thương hở, có dấu hiệu nhiễm trùng.Trong thời gian thực hiện phương pháp trị sẹo bằng nghệ tươi cần hạn chế để da tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.Nếu bạn cảm thấy không thoải mái với làn da bị vàng do sử dụng nghệ tươi thì có thể thay thế bằng cách sử dụng bột nghệ nguyên chất, vừa mang đến hiệu quả tốt mà không làm vàng da.Bạn có thể kết hợp bôi nghệ tươi trị sẹo với các loại kem trị sẹo do bác sĩ chỉ định và xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung thêm các dưỡng chất giúp da khỏe mạnh và xóa mờ sẹo thâm nhanh chóng.Một số người có thể kích ứng với nghệ tươi, do đó bạn có thể bôi nghệ ở một vùng da nhỏ trước xem có kích ứng hay không trước khi dùng.Bạn nên kiên trì thực hiện trong thời gian từ 2 – 3 tháng để thấy được hiệu quả rõ rệt nhất.Tóm lại, Vitamin E, Curcumin và một số hoạt chất khác chứa trong nghệ tươi có tác dụng kích thích làm lành vết thương, làm mờ sẹo thâm hiệu quả đối với các vết thương nhỏ. Tuy nhiên, bạn không nên sử dụng cách bôi nghệ tươi vào vết thương hở, có dấu hiệu nhiễm trùng hoặc vết thương lớn, vì có thể làm vết thương nghiêm trọng hơn. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được kiểm tra và có chỉ định phương pháp trị sẹo phù hợp với vết thương của bạn. | vinmec | 1,014 |
Hình ảnh ung thư mắt biến chứng nguy hiểm
Ung thư mắt là bệnh hiếm gặp và thường không gây triệu chứng gì ở giai đoạn đầu. Việc hiểu đúng về bệnh qua những hình ảnh ung thư mắt dưới đây sẽ giúp độc giả có cái nhìn tổng quan về căn bệnh này.
Ung thư mắt là sự phát triển bất thường của tế bào ở mắt. Những tế bào bất thường sinh sôi và tạo thành khối u. Ung thư mắt có thể lan sang các vị trí khác khi bệnh tiến triển tới giai đoạn nặng.
Đây là căn bệnh khó có thể phát hiện sớm bởi các dấu hiệu của bệnh không bộc lộ rõ rệt hoặc các triệu chứng đau mắt, giảm thị lực… giống với các bệnh về mắt khác.
Thông thường, ung thư mắt ở giai đoạn nặng sẽ xuất hiện các triệu chứng xuất hiện khối u rõ rệt ở vùng mí mắt, 2 mắt có màu sắc khác nhau.
Yếu tố di truyền và đột biến gen được cho là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư mắt.
Để quan sát hình ảnh ung thư mắt cần tiến hành kiểm tra mắt, chụp X-quang kiểm tra hốc mắt. Chụp CT hoặc chụp MRI để xác định vị trí xâm lấn của ung thư và các giai đoạn bệnh cụ thể.
Trong nhiều trường hợp, để loại bỏ hình ảnh ung thư mắt, người bệnh cần phẫu thuật để cắt bỏ tế bào ung thư. Hóa trị và xạ trị cũng có thể được kết hợp sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại.
Tùy vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ và tái khám định kỳ.
Để phòng ngừa ung thư mắt cần tự bảo vệ mắt bằng cách: tránh tiếp xúc với hóa chất độc hại, tia phóng xạ, chủ động tầm soát bệnh định kỳ. | thucuc | 361 |
Da mặt bị ngứa và sần sùi là do đâu? Điều trị như thế nào?
Da mặt bị ngứa và sần sùi là tình trạng thường gặp ở nhiều người. Mặc dù không để lại hậu quả nghiêm trọng nhưng da sần sùi, ngứa ngáy dẫn đến nhiều phiền toái và gây mất thẩm mỹ. Vậy vì sao xảy ra hiện tượng da mặt ngứa, sần sùi? Cách điều trị như thế nào?
1. Nguyên nhân và biểu hiện của tình trạng da mặt bị ngứa và sần sùi
Da mặt bị ngứa và sần sùi có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi do nhiều nguyên nhân với những biểu hiện khác nhau.
Nguyên nhân
Da mặt bị sần sùi và ngứa ngáy có thể do những nguyên nhân sau:
Dị ứng mỹ phẩm: Các sản phẩm có chứa nồng độ cồn cao, chất bảo quản, hương liệu,… dễ gây kích ứng hoặc không phù hợp với da mặt sẽ dẫn đến tình trạng ngứa, nổi mẩn đỏ, bong tróc, sần sùi.
Da thiếu nước: Khi cơ thể không được cung cấp đủ nước dẫn đến tình trạng khô, da mất độ bóng dẫn đến nứt nẻ, sần sùi, ngứa ngáy, xỉn màu và dễ bong tróc.
Dị ứng thời tiết: Một trong những nguyên nhân phổ biến khiến da mặt ngứa, sần sùi là do dị ứng với thời tiết. Khí hậu thay đổi khiến da mặt mất cân bằng độ ẩm và gây ra tình trạng kích ứng, nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy, phù nề.
Dị ứng thực phẩm: Một số trường hợp, cơ thể bị dị ứng với thực phẩm như hải sản, giá đỗ, đậu phộng,… và xuất hiện triệu chứng da mặt nổi mẩn, sưng ngứa, sần sùi.
Stress: Da mặt bị ngứa, sần sùi còn có thể do stress, căng thẳng kéo dài. Căng thẳng không chỉ gây ra những vấn đề trên da mà còn làm thay đổi nội tiết tố và ảnh hưởng đến sức khỏe.
Bệnh lý: Một số trường hợp cơ thể mắc bệnh chàm, vảy nến, viêm da tiết bã, viêm da tiếp xúc,… có thể gây ra tình trạng da mặt ngứa, sần sùi, bong tróc vảy.
Thay đổi nội tiết tố: Ở các giai đoạn như dậy thì, mang thai, cho con bú, chu kỳ kinh nguyệt, mãn kinh,… nội tiết tố trong cơ thể thay đổi, tuyến bã nhờn hoạt động mạnh mẽ dẫn đến bít tắc lỗ chân lông, tạo môi trường yếm khí cho vi khuẩn phát triển mạnh. Khi đó, da mặt xuất hiện tình trạng viêm nhiễm dẫn đến ngứa, sần sùi, sưng đỏ.
Biểu hiện
Một số biểu hiện trên da khi xảy ra tình trạng mẩn ngứa, sần sùi là:
Bề mặt da trở nên thô ráp, nhăn nheo, bong tróc, nhất là các vị trí như cằm, má, trán, cánh mũi,…
Da thiếu độ đàn hồi, kém mịn màng.
Thường xuyên có cảm giác ngứa ngáy, khó chịu khiến người bệnh dễ đưa tay lên gãy hoặc chạm vào da mặt, nguy cơ cao làm tổn thương dẫn đến chảy máu hoặc nhiễm trùng. Da mặt có thể nổi những nốt mụn nước li ti, sưng đỏ. Gương mặt nhợt nhạt, thiếu sức sống. Tình trạng da mặt bị ngứa và sần sùi không chỉ gây mất thẩm mỹ khiến nhiều người mất đi sự tự tin vốn có mà đôi khi còn gây đau rát, khó chịu.2. Cách điều trị da mặt bị ngứa và sần sùi bằng nguyên liệu tự nhiên
Sử dụng nguyên liệu tự nhiên để khắc phục tình trạng da mặt bị ngứa và sần sùi được nhiều người áp dụng. Phương pháp này không chỉ giúp cải thiện tình trạng da sần sùi, bong tróc, ngứa ngáy mà còn ít tác dụng phụ, lành tính và ai cũng có thể áp dụng. Nếu bạn đang gặp tình trạng da mặt ngứa, sần sùi thì có thể áp dụng một số cách dưới đây.
Sữa tươi và cám gạo
Sự kết hợp giữa sữa tươi và cám gạo là công thức tuyệt vời để cải thiện nhanh chóng tình trạng da khô ráp, bong tróc, sần sùi. Hỗn hợp này không chỉ có tác dụng cấp ẩm mà còn bổ sung dưỡng chất quan trọng cho da, giúp da được nuôi dưỡng từ sâu bên trong.
Trộn 2 muỗng cám gạo và 2 muỗng sữa tươi không đường vào 1 cái bát rồi khuấy đều hỗn hợp. Sau khi rửa sạch mặt với nước ấm thì thoa hỗn hợp dàn đều lên da và giữ nguyên khoảng 15 - 20 phút. Rửa lại một lần nữa với nước mát và dùng khăn mềm lau khô.
Mật ong và bột yến mạch
Mật ong kết hợp với bột yến mạch không chỉ giúp chống oxy hóa, giảm viêm mà còn cho hiệu quả tích cực trong điều trị tình trạng da mặt bị ngứa và sần sùi. Dùng 10g yến mạch xay nhuyễn rồi trộn đều với 1 muỗng mật ong. Trước khi thoa hỗn hợp lên mặt cần rửa sạch da với nước ấm. Sau khi thoa hỗn hợp, giữ nguyên khoảng 20 phút và kết hợp massage mặt nhẹ nhàng và rửa lại với nước mát.3. Những lưu ý khi tự điều trị da mặt bị ngứa, sần sùi tại nhà
Đối với những trường hợp da ngứa, sần sùi và áp dụng những biện pháp điều trị tại nhà, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:
Việc điều trị da ngứa, khô, sần sùi bằng nguyên liệu tự nhiên cần phải kiên trì trong thời gian dài thì mới mang lại hiệu quả.
Cần kiểm tra phản ứng của cơ thể với các nguyên liệu sử dụng và đảm bảo an toàn, không xảy ra tình trạng kích ứng da.
Nếu sử dụng mỹ phẩm, cần phải lựa chọn sản phẩm phù hợp với tình da, có độ p
H cân bằng và không chứa hóa chất.
Không được bỏ qua việc chăm sóc da, cần làm sạch da bằng nước tẩy trang, tẩy tế bào chết 2 - 3 lần/tuần và tuyệt đối không quên dùng kem dưỡng ẩm mỗi ngày.
Bảo vệ da tránh tiếp xúc với hóa chất, tia UV, ánh sáng xanh từ các thiết bị điện tử.
Uống nhiều nước và tăng cường bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất để nuôi dưỡng da và cấp ẩm cho da. | medlatec | 1,057 |
Chấn động não là gì? Dấu hiệu nhận biết và cách điều trị
Các triệu chứng chấn động não sau khi va chạm như đau đầu, buồn nôn,... tưởng chừng như đơn giản, khiến nhiều bệnh nhân chủ quan có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng. Vậy chấn động não là gì? Việc điều trị liệu có phức tạp hay không?
1. Chấn động não là gì?
Chấn động não hay sang chấn não được coi là một dạng của chấn thương đầu nhẹ khi có tác động từ bên ngoài hoặc va đập mạnh tại các vị trí như đầu, mặt, cổ. Tình trạng này không gây tổn thương trực tiếp đến thực thể của não như chấn thương sọ não và thường diễn ra trong thời gian ngắn. Vì thế, các triệu chứng sau chấn động có thể điều trị và hồi phục nhanh hơn. Một số trường hợp chấn động quá nhẹ có thể tự hồi phục.
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh nhân sang chấn não
Dấu hiệu chấn động não thường xuất hiện trong vòng 48 tiếng sau khi va đập mạnh vùng đầu, mặt hoặc cổ với các triệu chứng như:
Bệnh nhân bất tỉnh, mất tri giác sau va chạm hoặc có thể hôn mê.
Buồn nôn, nôn mửa sau khi chấn thương.
Mất trí nhớ tạm thời khiến người bệnh không nhớ một số sự kiện đã xảy ra trước lúc va chạm hoặc không nhận ra người thân, gia đình.
Đau đầu, ù tai, chóng mặt là những triệu chứng phổ biến khi chấn động não và thường kéo dài vài ngày đến vài tuần.
Thường xuyên hay quên mặc dù là các hoạt động sinh hoạt đã làm hàng ngày trước đó.
Khó tập trung khi học tập, làm việc hoặc đau đầu khi cố gắng tập trung trong thời gian lâu.
Không tự điều khiển được tay chân hoặc khó đứng vững, giữ thăng bằng khi ngồi hoặc đi lại.
Động kinh có thể xuất hiện bất cứ lúc nào trong vòng 7 ngày.
3. Nguyên nhân gây sang chấn não
Cấu tạo của não được bao bọc bởi hộp sọ cứng và lớp dịch não tủy có chức năng bảo vệ não khỏi tổn thương từ tác động bên ngoài. Tính chất bộ não thường có độ đặc nhất định nhờ có chứa lượng gelatin. Vì thế khi có lực tác động hoặc va đập mạnh tại các bộ phận như đầu, mặt hoặc cổ sẽ khiến cho não bị chấn động và trượt ra trước hoặc ra sau thành trong của hộp sọ. Mặc dù lực va đập không đủ mạnh để làm chấn thương hộp sọ như nứt sọ, dập sọ nhưng diễn ra đột ngột khiến não chúng ta bị sang chấn.
4. Tác nhân gây chấn thương não
Té, ngã đập đầu trên đất hoặc vào tường.
Va đập mạnh khi bị tai nạn giao thông.
Tai nạn lao động đặc biệt đối với những người thường xuyên làm việc trên cao nhưng không tuân thủ quy định về an toàn như đội nón bảo hiểm, thắt dây an toàn,...
Các vận động viên thể thao đối kháng như đá banh, khúc côn cầu, bóng rổ, bóng bầu dục, đấu võ,...
Bị đánh mạnh vào đầu hoặc cổ.
5. Chẩn đoán và điều trị chấn động não
Các triệu chứng chấn động não thường có thể xuất hiện ngay tức thì hoặc trong vòng 48 tiếng. Vì thế ngoài chẩn đoán dựa trên các triệu chứng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ thực hiện thêm một số bài kiểm tra chuyên môn về thần kinh, nhận thức hoặc xét nghiệm lâm sàng. Từ đó giúp đảm bảo chẩn đoán đúng nguyên nhân và phát hiện sớm các triệu chứng đến muộn.
Đánh giá thần kinh: Bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện các động tác khác nhau để kiểm tra khả năng điều khiển tay chân, giữ thăng bằng, phản xạ với những tác động lực nhẹ, sức cơ và chức năng nghe, nói.
Đánh giá về nhận thức, tư duy: Các bài kiểm tra về khả năng ghi nhớ từ các sự kiện xảy ra gần đây. Kiểm tra độ tập trung và khả năng nhận biết các sự vật, sự việc xung quanh. Điều này giúp đánh giá bệnh nhân có bị mất trí nhớ hoặc lú lẫn không.
Xét nghiệm lâm sàng thông qua hình ảnh chụp CT (chụp cắt lớp) toàn bộ vùng đầu kết hợp với hình ảnh MRI (chụp cộng hưởng từ) để đánh giá và phát hiện kịp thời nếu bệnh nhân bị chấn thương sọ não.
6. Phương pháp điều trị và hồi phục sau chấn động
Phụ thuộc vào các triệu chứng và kết quả đánh giá sau chẩn đoán, bác sĩ sẽ có các phương pháp điều trị phù hợp. Đồng thời khi điều trị, bệnh nhân nên kết hợp các hoạt động hồi phục giúp não có thể trở lại trạng thái bình thường nhanh hơn.
6.1. Phương pháp điều trị
Đối với bệnh nhân chấn động nhẹ không ảnh hưởng đến các chức năng thần kinh, nhận thức sẽ được theo dõi, nghỉ ngơi trong vòng 24 - 48 tiếng tiếp theo. Nếu tình trạng bình thường, bác sĩ sẽ chỉ định theo dõi thêm tại nhà hoặc có thể kê thêm các loại thuốc hỗ trợ giảm triệu chứng đau đầu, chóng mặt, nôn mửa,...
Đối với các bệnh nhân bất tỉnh, hôn mê sẽ được chỉ định theo dõi và kiểm tra lâm sàng để xử lý kịp thời đối với các trường hợp tụ máu hoặc xuất huyết bên trong não.
Điều trị bằng liệu pháp tâm lý và các bài tập giúp phục hồi chức năng thần kinh.
6.2. Phục hồi sau chấn động não
Việc nghỉ ngơi, thư giãn sau khi bị chấn động não là yếu tố quan trong giúp bệnh nhân hồi phục nhanh hơn.
Ngủ đủ giấc để nạp lại năng lượng giúp cơ thể hồi phục tự nhiên và ổn định tinh thần sau sang chấn. Nếu bệnh nhân rơi vào tình trạng mất ngủ sẽ khiến cơ thể mất sức đồng thời tiết ra các nội tiết tố tiêu cực ảnh hưởng đến hệ thần kinh, từ đó khiến quá trình hồi phục mất nhiều thời gian hơn.
Các bài tập vận động nhẹ như yoga, thiền hoặc các hoạt động ngoài trời như đi bộ, chạy bộ trong công viên để hít thở không khí trong lành. Nhờ đó, cơ thể được vận động và tinh thần thư giãn giúp các triệu chứng hồi phục nhanh hơn.
Nên đảm bảo đầy đủ chất trong các bữa ăn của người bệnh và bổ sung thêm chất xơ như rau xanh hoặc nước ép giúp tăng cường sức đề kháng để cơ thể nhanh chóng trở lại trạng thái tốt nhất.
Không nên sử dụng rượu, bia, thuốc lá,... trong giai đoạn này bởi vì các chất kích thích sẽ dễ tăng thêm tổn thương cho não và gây ra tình trạng rối loạn tâm thần.
Nên sử dụng thuốc giảm đau nếu thấy cần thiết và theo chỉ dẫn của bác sĩ để giúp làm giảm tình trạng đau đầu sau khi chấn động não.
Thường xuyên luyện tập các bài tập để cải thiện não bộ và tăng cường trí nhớ | medlatec | 1,205 |
Thống kinh có nguy hiểm không?
Thống kinh là hiện tượng mà rất nhiều chị em ở độ tuổi sinh đẻ gặp phải. Vậy thống kinh có nguy hiểm không trong khi nó rất phổ biến? Có cách nào để điều trị hoặc làm giảm các triệu chứng của thống kinh? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau.
Thống kinh là gì?
Thống kinh là hiện tượng đau dữ dội khi hành kinh. Thông thường trong kỳ kinh nguyệt, chị em nào cũng sẽ có những triệu chứng đau tức, mệt mỏi do tử cung co bóp tống máu kinh ra ngoài, nhưng mức độ ở mỗi người sẽ khác nhau. Đau bụng kinh được gọi là thống kinh khi những cơn đau bụng lan tỏa ra cột sống, xuống đùi, đau toàn bụng, đau lưng, tức ngực, buồn nôn… Mức độ đau dữ dội khiến chị em không hoạt động được. Thống kinh có thể xảy ra trước, trong và sau khi hành kinh.
Thống kinh ảnh hưởng rất nhiều đến công việc học tập, lao động của chị em.
Thống kinh được chia làm 2 loại là:
Thống kinh nguyên phát: xuất hiện ngay từ lần đầu hành kinh và nguyên nhân là do prostaglandin – một nhóm axit béo không bão hòa tiết ra từ nội mạc tử cung, có đặc tính như hormone. Prostaglandin kích thích các cơn co tử cung khiến chị em bị đau bụng dữ dội.
Thống kinh thứ phát: có thể do các nguyên nhân bệnh lý gây ra như lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, polyp tử cung, ung thư tử cung…
Thống kinh có nguy hiểm không?
Thống kinh nguyên phát không gây nguy hiểm đến sức khỏe của chị em nhưng lại ảnh hưởng nhiều đếu đời sống, sinh hoạt. Vì vậy, chị em cần đến các loại thuốc hỗ trợ giảm đau mỗi khi đến chu kỳ.
Nhưng thống kinh thứ phát, như đã nêu ở trên, có thể do bệnh lý gây ra. Vì vậy, khi bị đau bụng kinh dữ dội, chị em cần đi khám để tìm ra nguyên nhân và có hướng điều trị kịp thời. Nếu để tình trạng thống kinh kéo dài không chỉ việc học tập, lao động của chị em bị ảnh hưởng mà khả năng sinh sản cũng bị đe dọa.
Tham khảo bài đọc sau: Kinh nguyệt không đều ở tuổi 18
Thống kinh thứ phát có thể do bệnh lý gây ra, tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho chị em.
Điều trị thống kinh
Đối với thống kinh nguyên phát, chị em sẽ được chỉ định uống một số loại thuốc giảm đau như sau:
Thuốc nội tiết sinh dục nữ: có chứa hormone progesteron và estrogen giúp ức chế sự sản xuất prostaglandin, làm nội mạc tử cung kém phát triển, giảm đau bụng khi hành kinh. Điển hình nhất của thuốc nội tiết này là thuốc tránh thai. Chị em có thể mua ở bất cứ nhà thuốc nào và hiệu quả giảm thống kinh nguyên phát rất tốt. Tuy nhiên, để sử dụng thuốc này chị em cần tham khảo ý kiến bác sĩ bởi cơ chế của thuốc là ức chế sự rụng trứng để làm giảm prostaglandin.
Thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin: nếu chị em không muốn dùng thuốc tránh thai tổng hợp, không có bệnh dạ dày thì có thể dùng các loại thuốc ức chế prostaglandin như ibuprofen, naproxen, mefenamic acid, indomethacin. Đây là những thuốc chống viêm, giảm đau không steroid, có tác dụng làm giảm co thắt tử cung trong kỳ hành kinh rất tốt. Chị em nên uống trước hoặc ngay khi bắt đầu hành kinh để thuốc phát huy tác dụng.
Chậm kinh bao lâu thì biết có thai?
Thuốc tránh thai có tác dụng điều trị thống kinh.
Thuốc làm giảm co thắt, giãn cơ như alverin, drotaverin, spasfon… cũng giúp điều trị đau bụng kinh.
Ngoài ra, nếu chị em nào ngưỡng chịu đau thấp thì có thể dùng thuốc an thần, canxi, vitamin D2, D3, vitamin C để giảm kích thích. Quan trọng là chị em cần rèn luyện cơ thể để ngưỡng chịu đau tăng dần.
Chị em cũng có thể sử dụng các loại thảo dược giúp giảm đau khi hành kinh như cây ích mẫu, cây ngải cứu, hương phụ, hồng hoa, tinh chất mầm đậu nành.
Ngoài ra có nhiều loại thảo mộc cũng giúp giảm cơn đau bụng kinh, chị em có thể tham khảo.
Xem thêm | thucuc | 763 |
Tìm hiểu quá trình niềng răng móm cụ thể
Niềng răng móm là nhu cầu ngày càng phổ biến giúp chúng ta khắc phục thẩm mỹ khuôn mặt đồng thời ngăn chặn những vấn đề gây ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng do sai lệch khớp cắn gây ra.
Vậy cụ thể, quá trình niềng răng móm diễn ra thế nào, thông tin chi tiết sẽ được hé lộ ở bài viết dưới đây, cùng tìm hiểu nhé!
1. Răng móm là tình trạng răng thế nào?
Răng móm có thể hiểu là một dạng sai lệch khớp cắn do khớp cắn bị ngược, vòm hàm dưới nhô ra so với hàm trên và so với cấu trúc khuôn mặt, khi khép miệng lại có hiện tượng răng bên dưới phủ ngoài răng cửa hàm trên. Ngoài ra, răng móm cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng khớp cắn bị lệch chéo.
Không chỉ gây mất thẩm mỹ, mất tự tin khi giao tiếp, răng móm còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng ăn nhai cũng như chức năng phát âm. Ngoài ra, tình trạng này kéo dài cũng sẽ gây tổn tại đến sức khỏe, đặc biệt là hệ tiêu hóa và dạ dày.
Theo các chuyên gia, răng móm được chia làm 2 dạng, đó là móm do răng và móm do hàm.
Với trường hợp móm do răng, khá dễ dàng để quan sát biểu hiện bằng mắt thường, đlà răng hàm trên có xu hướng mọc lùi vào trong còn răng ở hàm dưới thì thường mọc chìa ra ngoài.
Ngược lại, ở trường hợp móm do xương hàm, đây là những trường hợp tương đối phức tạp, khó điều chỉnh. Do đó, để xác định chính xác thì bác sỹ cần đo đạc tỷ lệ chính xác thông qua hình thức chụp Xquang toàn hàm.
Răng móm là một dạng sai lệch khớp cắn do khớp cắn bị ngược, vòm hàm dưới nhô ra so với hàm trên
2. Thời gian niềng răng móm khoảng bao lâu?
Trước tiên, giới thiệu khái quát về niềng răng, đây là phương pháp sử dụng mắc cài và dây cung tạo lực kéo lên răng nhằm giúp răng di chuyển về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm. Do đó, niềng răng là kỹ thuật có thể cải thiện khiếm khuyết răng móm, tái tạo thẩm mỹ cho khuôn mặt và hàm răng cũng như cân đối khớp cắn. Tuy nhiên, cần lưu ý là không phải trường hợp móm nào cũng nên niềng răng. Nói cách khác, niềng răng chỉ phát huy tác dụng đối với những trường hợp móm do răng. Ở người móm do hàm, lúc này bạn cần phải nhờ đến phương pháp phẫu thuật hàm thì mới khắc phục triệt để được.
Trung bình, thời gian một ca niềng răng móm có thể dao động trong khoảng từ 1 đến 3 năm. Tuy nhiên, con số trên chỉ mang tính chất tham khảo chứ không thể chính xác tuyệt đối được bởi trên thực tế, thời gian niềng còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như: Loại mắc cài bạn lựa chọn, tay nghề và trình độ của bác sĩ chỉnh nha hay cơ địa cũng như mức độ móm cụ thể của từng khách hàng. Ví dụ, với những người chỉ móm ở mức độ nhẹ, đôi khi chỉ cần mất tối thiểu khoảng 12 tháng niềng răng là đã đưa răng móm về khớp cắn chuẩn. Tuy nhiên, ở những trường hợp mức độ móm phức tạp hơn thì thời gian chỉnh nha có thể kéo dài lên đến hơn 3 năm.
Quá trình niềng răng móm trung bình thường kéo dài trong khoảng từ 1 đến 3 năm tùy vào tình trạng cụ thể
3. Tìm hiểu về quá trình niềng răng móm cụ thể
Bạn đang thắc mắc quá trình niềng răng móm sẽ diễn ra thế nào, dưới đây là 6 giai đoạn niềng răng móm theo tiêu chuẩn Y tế thế giới bạn có thể tham khảo:
Bước 1: Kiểm tra tổng quát tình trạng răng miệng và tư vấn
Ở giai đoạn tiền chỉnh nha, trước tiên, bác sĩ cần tiến hành kiểm tra tổng quát tình trạng răng miệng để đánh giá tình trạng răng miệng cũng như phát hiện sớm các vấn đề về răng miệng như sâu răng, viêm lợi, viêm nha chu. Song song với đó, bác sĩ cũng sẽ thực hiện chụp X quang răng để có thể xác định chính xác cấu trúc xương hàm nhằm lập phác đồ điều trị chuẩn xác, phù hợp.
Bước 2: Xây dựng phác đồ điều trị cụ thể
Sau khi đã có kết quả thu thập được từ bước thăm khám, kiểm tra, khách hàng sẽ được tư vấn phương pháp chỉnh nha phù hợp với tình trạng răng miệng cũng như nhu cầu cá nhân, điều kiện tài chính. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể đưa ra dự kiến về thời gian hoàn thiện quá trình niềng răng cũng như lực kéo ở từng giai đoạn. Thậm chí, với phương pháp niềng trong trong suốt, bạn còn có thể biết trước được kết quả niềng răng nhờ sử dụng công nghệ Clincheck.
Bước 4: Lấy dấu hàm cho bệnh nhân và các kỹ thuật hỗ trợ khác
Sau khi đã đạt được sự thỏa thuận giữa nha khoa và khách hàng, lúc này bác sĩ sẽ lấy dấu hàm để thiết kế mắc cài phù hợp. Ngoài ra, đối với trường hợp niềng răng móm, bác sĩ có thể cân nhắc thực hiện các kỹ thuật hỗ trợ khác như: Nong hàm, nhổ răng hay tách kẽ răng.
Bước 5: Gắn mắc cài và dụng cụ kéo hàm
Trước khi gắn mắc cài, bác sĩ cần lấy cao răng cũng như vệ sinh răng miệng sạch sẽ cho khách hàng. Ngoài ra, để cải thiện tình trạng răng móm thì bác sĩ cũng cần lắp dụng cụ kéo giãn như thun liên hàm hoặc lò xo để kéo hàm dưới lại. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, lò xo được gắn thông qua mắc cài trên răng hoặc phải đóng đinh nhỏ minivis vào nướu. Để duy trì được lực kéo ổn định giúp răng dễ dàng dịch chuyển, bạn cần đeo thun ít nhất 20 giờ/ngày và chỉ được tháo ra khi ăn uống hoặc khi vệ sinh răng miệng. Khoảng từ 2-3 ngày, bạn sẽ cần thay thun. Do thun liên hàm được làm từ cao su, dễ mất độ đàn hồi khiến lực kéo bị đứt quãng.
Bước 6: Tái khám theo định kỳ
Tái khám định kỳ là một trong những chỉ định bắt buộc với bất kỳ trường hợp niềng răng nào. Ở những ca niềng răng móm, khách hàng cần tới nha khoa tối thiểu 1 tháng/lần để bác sĩ có thể kiểm tra tiến độ dịch chuyển của răng, thay dây chun cũng như điều chỉnh thích hợp với từng giai đoạn.
Bước 7: Tháo mắc cài niềng răng và đeo hàm duy trì
Sau khi răng của bạn đã đạt khớp cắn chuẩn đồng thời di chuyển về đúng vị trí mong muốn thì lúc này bác sĩ sẽ chỉ định kết thúc quá trình niềng răng. Tuy nhiên, bạn vẫn cần đeo hàm duy trì theo chỉ định của bác sĩ để cố định kết quả chỉnh nha.
Tại đây, đích thân đội ngũ bác sĩ Răng Hàm Mặt đầu ngành có trên 15 năm kinh nghiệm sẽ trực tiếp thực hiện và theo dõi quá trình chỉnh nha của khách hàng. Cùng với đó là sự hỗ trợ đắc lực từ các thiết bị nha khoa hiện đại, tân tiến sẽ giúp “bác sĩ” vươn cánh tay dài về kỹ thuật, đảm bảo kết quả chỉnh nha hiệu quả, an toàn nhất dành cho khách hàng. | thucuc | 1,333 |
Góc giải đáp: Nổi mề đay tự khỏi không và cách điều trị bệnh
Nổi mề đay là một tình trạng dị ứng phổ biến ở mọi lứa tuổi. Bệnh không gây lây nhiễm nhưng dễ bị tái phát khiến người bệnh vô cùng khó chịu và mệt mỏi. Rất nhiều người thắc mắc nổi mề đay tự khỏi không và cần phòng ngừa bệnh như thế nào?
1. Bệnh nổi mề đay tự khỏi không?
Bệnh nổi mề đay có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, chẳng hạn như do dị ứng thực phẩm, do dị ứng thuốc, dị ứng mỹ phẩm, do bị côn trùng cắn hoặc cũng có thể do thay đổi thời tiết hoặc do sự chênh lệch nhiệt độ quá cao,… những điều kiện này khiến cho cơ thể sinh ra phản ứng của hệ miễn dịch, tăng lượng Histamine dẫn đến những cơn ngứa rát, khó chịu và xuất hiện tình trạng nổi mề đay.
Theo các chuyên gia da liễu, bệnh nổi mề đay có thể được chia làm 2 dạng, đó là mề đay cấp tính và mề đay mạn tính. Cụ thể như sau:
Đối với các trường hợp bị nổi mề đay cấp tính: Khi da tiếp xúc với những tác nhân gây dị ứng, thì khoảng vài phút hoặc khoảng vài giờ sau, những nốt mề đay có thể chỉ xuất hiện trên da của người bệnh. Những cơn ngứa sẽ tăng dần về mức độ, càng ngày càng thấy rõ cảm giác ngứa ngáy dữ dội, tình trạng ngứa lan sang các vùng da bên cạnh và xuất hiện những mẩn đỏ. Bệnh thường chỉ kéo dài dưới 6 tuần.
Đối với những trường hợp bị nổi mề đay mạn tính: Trường hợp này khó điều trị hơn nổi mề đay cấp tính. Thời gian bị bệnh sẽ diễn ra lâu hơn. Triệu chứng nổi mề đay có thể ngắt quãng, nhưng kéo dài, tái đi tái lại và ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của người bệnh. Những trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân còn có thể xuất hiện một số biến chứng khác như khó thở, buồn nôn, sốt cao,… thậm chí sốc phản vệ, vô cùng nguy hiểm.
Trả lời thắc mắc “Nổi mề đay tự khỏi không”, các bác sĩ cho biết, mỗi người bệnh có thể trạng khác nhau, cơ địa khác nhau, nguyên nhân gây bệnh khác nhau và đây chính là những yếu tố quyết định thời gian phát bệnh và thời gian phục hồi bệnh. Thông thường, với những người khỏe mạnh, có sức đề kháng tốt, ăn uống khoa học, đầy đủ chất, uống nhiều nước, đồng thời thường xuyên vận động, rèn luyện sức khỏe,… thì người bệnh có thể không cần uống thuốc, trong khoảng vài ngày, tình trạng mề đay sẽ thuyên giảm.
Tuy nhiên, nếu trường hợp nổi mề đay là do bệnh nhân bị dị ứng với thức ăn, phấn hoa, lông động vật hoặc một số loại hóa chất tẩy rửa,… thì bệnh sẽ rất dễ chuyển thành mạn tính và cần phải điều trị.
Bên cạnh đó, cũng có rất nhiều trường hợp chủ quan với tình trạng nổi mề đay trên cơ thể. Họ thường nhầm lẫn bệnh nổi mề đay với những bệnh ngoài da khác, điều trị sai cách hoặc không điều trị dẫn đến bệnh tiến triển nặng hơn. Nếu không hạn chế tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng và không kiêng cữ cẩn thận thì bệnh sẽ rất dễ tái phát và gây nhiều khó khăn khi điều trị.
2. Phải làm sao để hạn chế những tổn thương khi bị nổi mề đay?
Khi nổi mề đay, bạn thường vô cùng ngứa ngáy khó chịu, điều này dẫn đến bạn có phản ứng gãi nhiều hơn và có thể gây tổn thương da. Để khắc phục tình trạng này, bạn nên lưu ý những điều sau:
Hạn chế gãi quá nhiều.
Nên dùng một chiếc khăn mềm sạch và nhúng vào nước mát, sau đó lấy khăn mát này chườm lên vùng da bị nổi mề đay. Cách này sẽ giúp da bạn giảm ngứa, trở nên dễ chịu hơn.
Tùy theo mức độ ngứa da của bạn, bạn có thể ngâm mình trong nước ấm hoặc nước lạnh trong khoảng 15 phút để giúp làm da giảm cảm giác ngứa rát, làm mát da, tránh nguy cơ tổn thương da.
3. Phương pháp điều trị tình trạng nổi mề đay
Một số bệnh nhân lựa chọn điều trị mề đay theo một số biện pháp dân gian chẳng hạn như uống trà gừng, chườm lá ngải cứu, tắm lá khế, một số bài thuốc từ rau má, tía tô, lô hội,… Phương pháp này tiện lợi và dễ thực hiện nhưng chỉ phù hợp với những người bị bệnh ở mức độ nhẹ, hiệu quả điều trị thấp và bệnh vẫn có thể tái phát trở lại. Chẳng hạn như thuốc kháng Histamin, thuốc Corticosteroid, thuốc ngăn ngừa mẫn cảm,… Tuy nhiên, người bệnh cần tuân thủ theo đúng liều lượng thuốc, thời gian dùng thuốc mà bác sĩ quy định. Không lạm dụng thuốc để tránh tình trạng nhờn thuốc hoặc gây ra những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng.
Để phòng ngừa tình trạng nổi mề đay, bạn nên lưu ý những điều sau:
Nên giữ ấm cho cơ thể vào mùa đông và những ngày hè nắng nóng thì bạn không nên mặc quần áo quá chật, mà nên mặc những trang phục rộng, thoáng mát và thấm hút mồ hôi,… Đây là một cách để hạn chế nguy cơ nổi mề đay.
Không nên tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi, nhiều phấn hoa hay những nơi có nhiều côn trùng,… để tránh xảy ra dị ứng nổi mề đay.
Hạn chế ăn những thực phẩm dễ gây dị ứng như các loại hải sản, đồ ăn cay nóng, thuốc lá, cà phê,….
Nên cẩn trọng khi sử dụng các loại thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh, thuốc an thần,…
Nên kiểm tra sức khỏe định kỳ để nhận biết sớm những vấn đề sức khỏe của cơ thể và kịp thời khắc phục, cải thiện sức khỏe. | medlatec | 1,030 |
Test nhanh dương tính test PCR âm tính, hoặc ngược lại, phải làm thế nào?
Test nhanh dương tính test PCR âm tính, hoặc ngược lại, phải làm thế nào?Nhiều trường hợp ghi nhận kết quả test nhanh dương tính test PCR âm tính (hoặc ngược lại) và không hiểu nguyên nhân tại sao? Thực trạng trên có thể xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau, chẳng hạn như thời điểm xét nghiệm, quy trình hoặc bộ dụng cụ lấy mẫu test,...
1. Phương pháp xét nghiệm chuẩn đoán Virus Sars-Cov-2
1.1 Test nhanh covid-19RT-PCR là kỹ thuật xét nghiệm chính để xác định virus SARS-Co. V-2 có trong cơ thể người hay không. Tuy nhiên, hiện nay nhiều nơi đã đưa vào ưu tiên phương pháp test nhanh để giảm thời gian thực hiện và sớm có kết quả.Test nhanh Covid-19 là phương pháp xét nghiệm giúp phát hiện các protein trên bề mặt của virus SARS-Co. V-2 (xét nghiệm kháng nguyên).Ưu - nhược điểm của test nhanh COVID-19 Ưu điểm- Thời gian trả kết quả nhanh chóng từ 15-30 phút.- Chi phí thấp.- Kỹ thuật xét nghiệm đơn giản, dễ thực hiện.- Phù hợp sử dụng để khoanh vùng, sàng lọc ca nghi nhiễm trên diện rộng.Nhược điểm- Độ nhạy kém nên tỷ lệ dương tính - âm tính giả tương đối cao, do vậy dễ bỏ lọt các ca nhiễm bệnh và gây lan dịch âm thầm trong cộng đồng.Với kết quả dương tính của phương pháp này cần phải khẳng định lại bằng phương pháp sinh học phân Realtime PCR.- Độ ẩm và nhiệt độ nơi xét nghiệm có thể ảnh hưởng đến kết quả.- Mẫu bệnh phẩm nếu bị lẫn máu sẽ ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm1.2 Xét nghiệm Real time RT-PCRXét nghiệm PCR (Polymerase chain reaction) thực hiện bằng kỹ thuật Real Time hay gọi tắt là RT-PCR. Trong kỹ thuật này, dịch phết hầu họng của người nghi nhiễm được lấy để phân tích vật chất di truyền, phát hiện một đoạn gen đặc trưng của vi rút SARS-Co. V-2 để kết luận về sự hiện diện của vi rút SARS-Co. V-2 trong mẫu bệnh phẩm.Xét nghiệm realtime RT-PCR hiện là phương pháp phổ biến và có độ chính xác cao nhất để xác định xem một người có nhiễm virus SARS-Co. V-2 hay không.Phương pháp này cần ít nhất từ 2-5 giờ đồng hồ để cho kết quả; cần các trang thiết bị, vật liệu phụ trợ đặc biệt đồng thời đỏi hỏi kỹ thuật viên thực hiện xét nghiệm phải được đào tạo bài bản.Kỹ thuật này chỉ được thực hiện ở những bệnh viện đủ điều kiện được các Sở Y tế cho phép.
2. Vì sao kết quả test Covid-19 “lúc âm, lúc dương”?
Theo TS. BS Lê Nguyễn Thanh Nhàn (Bệnh viện Nhi đồng 1) cho biết, kết quả test Covid-19 trên cùng một người ở 2 lần xét nghiệm trong 2 thời điểm khác nhau có thể cho kết quả không đồng nhất. Điều này thường bắt nguồn từ một số khía cạnh sau đây: Vị trí lấy mẫu không đúng hoặc không đạt độ sâu cần thiết để lấy được dịch. Thời gian thực hiện xét nghiệm nhanh tìm kháng nguyên hoặc test PCR chưa đủ để đạt độ nhạy cần thiết. Theo nghiên cứu, khi lấy mẫu dưới 7 ngày sẽ đạt độ nhạy khoảng 81,8 - 89,7%, nếu quá 7 ngày sẽ đạt 60,7 - 79,2%. Nồng độ vi rút trong bệnh phẩm, cụ thể nếu CT > 30 (độ nhạy khoảng 18,7%), CT ≤ 30 (độ nhạy khoảng 89,5%), CT ≤ 25 (độ nhạy 96,4%). Thời gian giữa 2 lần lấy mẫu, ví dụ lấy mẫu test quá gần nhau hoặc cùng một vị trí có thể cho kết quả sai lệch.
Test nhanh âm tính giả là trường hợp có thể gặp trên lâm sàng
3. Test nhanh dương tính test PCR âm tính là như thế nào?
Một số trường hợp sau khi test nhanh dương tính đã kiểm tra lại bằng xét nghiệm PCR và cho kết quả âm tính. Sự sai lệch giữa 2 kết quả xét nghiệm Covid-19 có thể xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm: Loại kit xét nghiệm không được công nhận hoặc cấp phép lưu hành trong danh mục của Bộ Y tế. Kết quả sai lệch do dùng kít xét nghiệm hết hạn sử dụng, hoặc do bảo quản và vận chuyển không đúng theo quy định của Bộ Y tế. Người thực hiện lấy mẫu xét nghiệm sai cách hoặc điều kiện trang thiết bị không đạt chuẩn gây ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng. Thực tế, các sinh phẩm xét nghiệm đang được sử dụng trên thị trường hiện nay sẽ cho độ chính xác và phát hiện bệnh trên 95%. Tuy nhiên, kết quả của test PCR vẫn có độ nhạy và tin cậy cao hơn nhiều so với phương pháp test nhanh tìm kháng nguyên. Do đó, nếu kết quả test nhanh dương tính test PCR âm tính, điều này cho thấy bạn chưa bị nhiễm SARS-Co. V2.
Test nhanh dương tính test PCR âm tính cho thấy bạn chưa mắc SARS-Co-v2
4. Test nhanh âm tính nhưng PCR dương tính là như thế nào?
Rất nhiều trường hợp buổi sáng mới test nhanh âm tính nhưng PCR dương tính vào buổi chiều. Đây là kết quả test nhanh âm tính giả, có thể xảy ra do tải lượng vi rút thấp. Tuy nhiên, nếu xét nghiệm lại bằng PCR và cho kết quả dương tính thì chắc chắn bạn đã nhiễm Covid-19. Thực tế, phương pháp xét nghiệm nhanh tìm kháng nguyên dù làm đúng lúc nhưng cũng chưa đủ để khẳng định vi rút SARS-Co. V2 có đang thực sự hiện diện trong cơ thể hay không. Do đó, bạn vẫn nên thực hiện thêm xét nghiệm PCR để đảm bảo độ chính xác. Ngoài ra, khi test nhanh âm tính nhưng PCR dương tính, khả năng cao người bệnh mới bị nhiễm vi rút trong một vài ngày gần đây (khoảng dưới 7 ngày) và chưa kịp hình thành kháng thể trong máu. Tốt nhất, nếu bạn đã tiếp xúc với người mang mầm bệnh và kết quả test nhanh cho âm tính, bạn nên thực hiện theo đúng chỉ dẫn của Bộ Y tế về việc cách ly và tự theo dõi tại nhà. Trong làn sóng đại dịch SARS-Co. V2, việc thực hiện test nhanh hoặc xét nghiệm RT-PCR không còn là điều xa lạ đối với người dân. Hiện nay nhiều địa bàn thành phố đã triển khai và hướng dẫn người dân tự thực hiện test nhanh Covid-19 tại nhà. Theo lời khuyên của chuyên gia, dù kết quả test nhanh là âm hay dương tính, điều quan trọng mà bạn nên làm là lắng nghe cơ thể cũng như sức khỏe của bản thân. Ngoài ra, tham gia tiêm phòng vắc – xin Covid-19 đầy đủ, đồng thời tuân thủ đúng quy định 5K của chính phủ để bảo vệ bản thân và những người xung quanh. | vinmec | 1,195 |
Công dụng thuốc Jordapol
Jordapol là thuốc gì, có phải thuốc giảm đau hạ sốt không? Với thành phần chính là Paracetamol, Jordapol là thuốc giảm đau và hạ sốt rất hữu hiệu đối với những cơn đau nhẹ và trung bình.
1. Thuốc Jordapol có tác dụng gì?
Jordapol thuộc nhóm thuốc giảm đau và hạ sốt, chống viêm không chứa steroid, có thành phần chính là Paracetamol hàm lượng 500mg. Paracetamol được biết đến là hoạt chất có tác dụng hạ sốt và giảm đau rất hữu hiệu, tương tự như aspirin ở liều điều trị thông thường.Đặc biệt, tác dụng hạ thân nhiệt của Paracetamol trong Jordapol chỉ có trên người bị sốt chứ không làm hạ thân nhiệt ở người bình thường. Đặc tính kháng viêm của Paracetamol tuy thấp hơn nhưng lại ít tác động đến hệ hô hấp và tim mạch. Tuy nhiên, dùng Paracetamol liều cao có thể gây độc cho gan.Jordapol được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được chỉ định dùng để hạ sốt hoặc giảm đau đối với những cơn đau có mức độ nhẹ và vừa như đau nửa đầu, đau đầu, đau răng, đau họng, đau bụng kinh, đau cơ bắp, đau do cảm cúm hoặc cảm lạnh, đau và sốt sau khi chủng ngừa.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Jordapol
Jordapol được dùng theo đường uống, uống thuốc cùng với nước và có thể uống thuốc khi bụng đói hay no đều được.Liều dùng Jordapol tùy vào từng nhóm đối tượng cụ thể như sau:;Trẻ trên 12 tuổi, người lớn và người cao tuổi: 1 - 2 viên/lần, có thể uống nhắc lại sau mỗi 4 - 6 giờ trong trường hợp cần thiết nhưng không vượt quá liều tối đa là 8 viên/ngày (chia 4 lần sử dụng trong ngày).Trẻ từ 7 - 12 tuổi: 1 viên/lần, có thể uống nhắc lại sau mỗi 4 - 6 giờ trong trường hợp cần thiết nhưng không vượt quá liều tối đa là 4 viên/ngày.Trong khi dùng Jordapol, không được dùng các chế phẩm khác có thành phần là Paracetamol và không được dùng thuốc quá liều được khuyến cáo.Quá liều Jordapol có thể gây ra các triệu chứng như đau bụng, buồn nôn, nôn, thường xuất hiện trong vòng 2 - 3 giờ đầu tiên sau khi dùng thuốc liều cao và liên tiếp trong thời gian dài.Quá liều Jordapol trong trường hợp nặng có thể làm tăng Methemoglobin trong máu và gây xanh tím da và niêm mạc, suy gan, vàng da, rối loạn ý thức. Khi bị quá liều, người bệnh cần được xử trí can thiệp y tế kịp thời bằng cách sử dụng Acetylcystein hoặc Methionin để giải độc. Nếu không can thiệp kịp có thể dẫn đến thương tổn gan vĩnh viễn.
3. Tác dụng phụ của thuốc Jordapol
Jordapol là thuốc có thể được dung nạp tốt với liều điều trị thường dùng. Nếu có tác dụng phụ, chủ yếu các triệu chứng thường xuất hiện nhẹ và chỉ thoáng qua. Chủ yếu là tác dụng đối với hệ tiêu hóa và phản ứng như rối loạn tiêu hoá, phát ban.Giảm tiểu cầu, bạch cầu trung tính và toàn thể huyết cầu cũng có thể xuất hiện sau khi dùng Jordapol trong một số trường hợp. Tuy nhiên, ưu điểm của thuốc là không gây kích ứng dạ dày như Aspirin. Dù vậy, nếu thấy có biểu hiện lạ sau khi dùng thuốc, người bệnh cần báo ngay với bác sĩ.
4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Jordapol
Không dùng Jordapol ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị suy gan, suy thận nặng, người bị thiếu hụt men G6PD.Người mắc bệnh gan, thận, nghiện rượu, thiếu máu mãn tính cần thận trọng khi dùng Jordapol.Quá liều hoặc ngộ độc Paracetamol có thể xảy ra nếu người bệnh dùng đồng thời Jordapol với các chế phẩm khác có thành phần paracetamol.Người bệnh dùng thuốc Jordapol cần được bác sĩ cảnh về các biểu hiện phản ứng trên da nghiêm trọng do thuốc gây ra (mặc dù với tần suất rất ít) như hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hội chứng Steven-Johnson, hội chứng Lyell, hội chứng hoại tử da nhiễm độc. Nếu thấy có biểu hiện phát ban trên da hay những triệu chứng của phản ứng quá mẫn, người bệnh cần ngừng dùng Jordapol ngay lập tức. Sau đó, người bệnh không được dùng thuốc có chứa Paracetamol và cần thông tin cho bác sĩ trong những lần thăm khám sức khỏe tiếp theo.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú chỉ được dùng Jordapol khi bác sĩ cho phép và chỉ định dùng.Dùng đồng thời Jordapol liều cao và liên tiếp trong thời gian dài với thuốc chống đông máu Coumarin hoặc các dẫn chất indandion có thể làm tăng tác dụng chống đông máu mức độ nhẹ.Kết hợp Jordapol với các liệu pháp hạ thân nhiệt khác có thể làm hạ sốt quá mức.Dùng đồng thời Jordapol với các thuốc chống co giật, chống lao có thể làm tăng nguy cơ gây độc tính trên gan. Hạn chế dùng Jordapol hoặc các thuốc có thành phần là Paracetamol trong trường hợp đang sử dụng hai loại thuốc này.Công dụng của Jordapol là hạ sốt và giảm đau ở người bị sốt do cảm cúm, cảm lạnh, chủng ngừa, người bị đau vừa và nhẹ do đau đầu, đau bụng kinh, đau cơ bắp, đau răng hoặc sau khi nhổ răng,... Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Jordapol theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 959 |
Thuốc Haginat 250 và Haginat 500: Công dụng và lưu ý khi sử dụng
Thuốc Haginat 250/ Haginat 500 là kháng sinh đường uống, sử dụng điều trị nhiễm khuẩn. Đây là thuốc kê đơn, người bệnh phải sử dụng thuốc đúng và đủ liều chỉnh định.
1. Thuốc Haginat 250/ Haginat 500 là thuốc gì?
Haginat 250/ Haginat 500 là thuốc kháng sinh đường uống với hoạt chất cefuroxime axetil, kháng sinh cephalosporin thế hệ 2. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn nhờ khả năng ức chế tổng hợp màng tế bào vi khuẩn.
Thuốc Haginat 250 là thuốc kháng sinh đường uống với hoạt chất cefuroxime axetil
2. Công dụng của thuốc Haginat 250/ Haginat 500
Haginat 250/ Haginat 500 được chỉ định ở người lớn trong các phác đồ đơn trị liệu và phối hợp để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm trùng răng miệng, viêm amidan, viêm họng hầu; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản, viêm phổi; nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục như viêm bàng quang, viêm thận – bể thận, viêm niệu đạo, bệnh lậu; nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, mủ da, chốc lở ...
3. Liều dùng, cách dùng thuốc Haginat 250/ Haginat 500
Thuốc Haginat 250/ Haginat 500 dạng viên nén bao phim cung cấp giải pháp tối ưu cho bệnh nhân người lớn với các bệnh lý nhiễm khuẩn mức khác nhau, giảm sự bất tiện khi phải chia viên. Viên uống Haginat 250 là lựa chọn phù hợp cho các bệnh lý nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến vừa trong khi Haginat 500 được khuyến cáo sử dụng cho các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn. Lưu ý giảm liều thuốc ở những bệnh nhân suy thận.Bệnh nhân có thể sử dụng Haginat 250/ Haginat 500 liền sau bữa ăn để tăng hiệu quả của thuốc. Nên dùng thuốc cách ít nhất 2h với các thuốc kháng acid hoặc ức chế H2 vì các thuốc này làm tăng p. H dạ dày, giảm hấp thu của Haginat.Mức liều dùng gợi ý:Các nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa: 250mg/lần x 2 lần/ ngày.Các trường hợp nhiễm khuẩn nặng (viêm phế quản, viêm phổi): 500mg/lần x 2 lần/ ngày.Bệnh lậu không biến chứng: Uống liều duy nhất 1g. Bệnh nhân cần dùng thuốc theo hết liệu trình 5 - 10 ngày, thường là 7 ngày.
Thuốc Haginat 500 được sử dụng bằng đường uống
4. Lưu ý khi sử dụng Haginat 250/ Haginat 500
Bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng và các thuốc điều trị mạn tính trước khi dùng thuốc. Cần tránh sử dụng nếu bạn có tiền sử dị ứng nặng với cefuroxime, cephalosporins hay kháng sinh betalactams. Thuốc có thể có tương tác với các thuốc dùng đồng thời, do đó, bạn sẽ cần được bác sĩ, dược sĩ đánh giá và tư vấn trước khi sử dụng thuốc.Thuốc đi qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ nên cần thận trọng khi dùng cho bà mẹ đang cho con bú.Khi sử dụng Haginat 250/ Haginat 500, bạn có thể gặp những tác dụng phụ của thuốc như tiêu chảy, phát ban dạng sần, đôi khi có thể nhiễm nấm Candida... Không phải tất cả các bệnh nhân đều gặp tác đụng không mong muốn của thuốc, cũng như không phải bệnh nhân nào cũng gặp tất cả tác dụng không mong muốn của thuốc. | vinmec | 603 |
Cấy ghép implant mất thời gian bao lâu thì hoàn thiện?
Để cải thiện được việc khả năng ăn nhai và không ảnh hưởng đến thẩm mỹ của cung hàm sau khi mất răng, nhiều khách hàng đã lựa chọn phương pháp implant. Vậy cấy ghép implant mất thời gian bao lâu?
1. Tìm hiểu về cấy ghép implant
Răng implant gồm 3 phần là trụ implant, khớp nối abutment và mão răng sứ
Đây là một phẫu thuật thay thế chân răng bằng một trụ kim loại sau đó lắp mão răng sứ lên với hình dáng và màu sắc như răng thật. Sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật và an toàn với sức khỏe răng miệng cũng như sức khoẻ tổng thể, cấy ghép implant trở thành phương pháp thay thế răng giả được ưa chuộng nhất hiện nay.
Một răng implant bao gồm 3 phần:
– Phần trụ implant được bác sĩ cấy vào đầu tiên, được làm bằng titanium lành tính với cơ thể và không bị phân huỷ.
– Phần khớp nối abutment có nhiệm vụ kết nối trụ titanium với mão răng sứ.
– Phần mão răng sứ là phần cuối cùng, được lắp nhô ra ngoài với hình dáng tương tự như răng thật.
2. Đối tượng phù hợp với cấy ghép implant
Nhìn chung, phương pháp này phù hợp với bạn nếu như bạn đạt đủ những điều kiện như:
– Có một hoặc nhiều răng bị mất
– Có xương hàm phát triển đầy đủ
– Có đủ xương để đảm bảo cấy ghép hoặc có thể ghép xương
– Có mô miệng khỏe mạnh
– Không có bệnh lý ảnh hưởng đến quá trình liền xương
– Không thể hoặc không muốn đeo răng giả
– Không hút thuốc lá
3. Ưu&nhược điểm của cấy ghép implant
3.1 Ưu điểm
Phương pháp cấy ghép implant sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội nên được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn
– Làm giảm áp lực lên các răng còn lại bằng cách cung cấp sự hỗ trợ và duy trì độc lập cho mão răng, cầu răng và răng giả.
– Bảo tồn các răng lân cận vì cấy ghép implant hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến mô nướu hay răng khu vực xung quanh.
– Bảo tồn được xương hàm không bị tiêu giảm, tránh được việc lệch hàm và mất thẩm mỹ.
– Quá trình vệ sinh răng miệng và ăn uống diễn ra bình thường, không bị cản trở gì.
– Người bệnh có thể ăn nhai tốt hơn và nói rõ ràng hơn.
– Răng implant có thể dùng được trọn đời, tiết kiệm được thời gian và chi phí cho người dùng.
3.2 Nhược điểm
– Trường hợp bạn không đủ xương để đặt implant, sẽ cần phải ghép xương dẫn đến tốn kém thêm chi phí. Chính vì vậy, khi bị mất răng thì bạn cần đi thăm khám càng sớm càng tốt để có phương án thay thế kịp thời.
– Chi phí khá cao. Tuy nhiên, do răng implant dùng được trọn đời nên về lâu dài vẫn tiết kiệm được chi phí hơn cho người dùng.
– Thời gian cấy ghép implant đối với một số trường hợp mất răng lâu năm tương đối dài.
Với những trường hợp mất răng lâu năm, bệnh nhân cần khoảng 3 – 6 tháng để hoàn tất quá trình cấy ghép implant
4. Cấy ghép implant mất thời gian bao lâu?
Cấy ghép implant bao gồm 2 giai đoạn chính: cấy ghép trụ implant và cấy ghép implant (bao gồm lắp khớp kết nối abutment và mão răng sứ).
4.1 Giai đoạn cấy trụ
Ở giai đoạn này, mọi bệnh nhân đều có khoảng thời gian cấy trụ như nhau, chỉ từ 30 – 60 phút. Sau đó, người bệnh sẽ có khoảng 6 – 14 tuần để đợi trụ này tích hợp được với xương hàm.
4.2 Giai đoạn cấy implant
Tuỳ vào tình trạng mất răng của từng người, bác sĩ sẽ xác định thời gian cấy ghép implant khác nhau.
– Thời gian cấy ghép 1 ngày
Với những bệnh nhân có mật độ xương hàm khỏe mạnh, mật độ xương hàm đủ đáp ứng, ổ chân răng đủ chiều sâu và vị trí cấy ghép dễ thực hiện thì tiến hành cấy ghép chỉ mất 1 ngày.
– Thời gian cấy ghép 7 – 10 ngày
Với mật độ xương hàm tốt, đủ kích thước chiều sâu nhưng vị trí răng đã mất không thực hiện được cấy ghép dễ dàng, vị trí răng đã mất chịu áp lực khi nhai thì thời gian cấy ghép sẽ khoảng 7 – 10 ngày.
Với những người trẻ có mật độ xương hàm tốt và vị trí cấy ghép đủ kích thước chiều sâu thì thời gian cấy ghép chỉ từ 7 – 10 ngày
– Thời gian cấy ghép 3 – 6 tháng
Những trường hợp còn lại, khi bệnh nhân đã để tình trạng mất răng quá lâu dẫn đến tiêu xương hàm, thể tích xương hàm không đủ điều kiện thực hiện thì bệnh nhân cần phải được tiến hành thêm một bước nâng xoang, cấy xương ổ chân răng để giúp cho vết thương cũ được mau chóng phục hồi. Sau đó, việc cấy ghép implant mới được diễn ra. Tổng quá trình này sẽ mất khoảng 3 – 6 tháng. | thucuc | 915 |
Đang mang thai đi tiểu ra máu hồng có nguy hiểm?
Phụ nữ mang thai có thể gặp phải nhiều vấn đề sức khỏe hơn bình thường. Một trong những vấn đề mà phụ nữ mang thai có thể gặp là tình trạng đi tiểu ra máu. Mức độ nguy hiểm của bệnh còn tùy thuộc vào từng nguyên nhân gây ra bệnh.
1. Những nguyên nhân gây đi tiểu ra máu ở phụ nữ mang thai
Có nhiều lý do khiến phụ nữ mang thai tiểu ra máu, dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng này:Nhiễm trùng đường tiết niệu dưới: Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất khiến gây ra tình trạng máu xuất hiện trong nước tiểu. Trong đó hay gặp nhất là viêm niệu đạo và viêm bàng quang. Phụ nữ mang thai có nguy cao mắc phải tình trạng này, bởi vì khi tử cung phát triển và tăng dần kích thước cũng đồng thời khiến nó cản trở sự thoát nước tiểu từ bàng quang. Do đó làm tăng nguy cơ gây ra nhiễm trùng đường dẫn đến hiện tượng tiểu ra máu khi mang thai. Khi mắc bệnh người bệnh thường kèm theo triệu chứng tiểu buốt, tiểu rắt, cảm giác nóng rát khi đi tiểu và tiểu ra máu, nước tiểu có mùi hôi bất thường, đôi khi có thể xuất hiện sốt.Viêm bể thận: Viêm bể thận là một bệnh gây ra do nhiễm trùng thận. Nó có thể là do vi khuẩn xâm nhập vào thận từ máu hoặc từ nơi khác trong đường tiết niệu, chẳng hạn như từ đường tiết niệu dưới. Khi bị viêm bể thận người bệnh có thể đi tiểu ra máu, ra mủ, đa khi đi tiểu đau bên hông hay bụng, sốt kèm theo rét run.Sỏi đường tiết niệu: Tiểu ra máu khi mang thai đôi khi là kết quả của sỏi đường tiết niệu, trong đó hay gặp nhất là sỏi bàng quang, sỏi niệu quản, sỏi thận. Khi có sỏi đường tiết niệu người mẹ bầu thường cảm thấy đau liên tục ở vùng bụng, sau lưng, tiểu buốt kèm theo buồn nôn và nôn, đôi khi tiểu ra sỏi.Viêm cầu thận: Đây là một bệnh lý thường gặp sau khi nhiễm liên cầu, tụ cầu ở da hoặc họng; ngoài ra viêm cầu thận có thể gặp do bệnh hệ thống như lupus ban đỏ, bệnh buerger, bệnh xơ hóa thận, đái tháo đường, do thuốc...Khi bị viêm cầu thận người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng như tiểu máu có thể tiểu máu vi thể hay đại thể, huyết áp cao, phù, tiểu ít hoặc vô niệu.Bệnh lý ác tính: Ung thư thận và ung thư bàng quang cũng có thể gây ra tình trạng mang thai đi tiểu ra máu hồng. Tuy nhiên đây là nguyên nhân hiếm gặp gây ra bệnh.Ngoài ra, tình trạng mang thai đi tiểu ra máu có thể gặp do áp lực lớn của tử cung trên bàng quang gây ra xuất huyết, thay đổi nội tiết tố, do chấn thương đường tiểu, viêm nhiễm vùng chậu, sau khi làm việc nặng...
Mang thai đi tiểu ra máu hồng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra
2. Chẩn đoán tình trạng đi tiểu ra máu ở phụ nữ mang thai
Nếu như tình trạng ra máu khi đi tiểu xuất hiện liên tục và lặp đi lặp lại nhiều lần thì bạn cần thăm khám để được tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Ngoài việc dựa vào các biểu hiện của bệnh để có thể định hướng được nguyên nhân gây bệnh thì khi thăm khám bác sĩ có thể chỉ định thực hiện một số biện pháp cận lâm sàng để chẩn đoán nguyên nhân:Tổng phân tích nước tiểu: Có thể chẩn đoán nguyên nhân do nhiễm khuẩn đường tiểu.Siêu âm ổ bụng: Giúp chẩn đoán tình trạng sỏi đường tiểu, bất thường hệ tiết niệu, có thể thấy một số khối bất thường, chấn thương hệ tiết niệu...Nếu nghi ngờ nguyên nhân do các bệnh lý hệ thống khi có các biểu hiện khác ngoài tiểu máu thì bác sĩ có thể yêu cầu bạn làm những xét nghiệm chuyên sâu hơn.
3. Đang mang thai đi tiểu ra máu hồng có nguy hiểm?
Hầu hết tình trạng tiểu ra máu khi mang thai đều do các nguyên nhân lành tính gây ra bệnh, tuy nhiên nó cũng có thể là một dấu hiệu cảnh bảo những bệnh lý nguy hiểm nên không được chủ quan khi bị tiểu máu, nhất là khi nó diễn ra thường xuyên.Thường thì không quá khó để bác sĩ có thể tìm được nguyên nhân gây ra tiểu ra máu, cho nên nếu thấy xuất hiện máu trong nước tiểu bạn nên đi khám để tìm nguyên nhân và được điều trị sớm nhất.
Mang thai đi tiểu ra máu hồng cần được chẩn đoán sớm và điều trị đúng cách
4. Làm gì khi mang thai đi tiểu ra máu?
Những việc bạn cần làm khi mang thai bị tiểu ra máu bao gồm:Bạn cần đi khám ngay nếu xuất hiện tiểu máu cùng các triệu chứng khác như phù, tiểu ít, sốt cao, rét run, đau dữ dội vùng lưng lan xuống bụng, xuất hiện sau chấn thương. Còn nên sắp xếp khám sớm nhất trong các trường hợp tiểu máu khác, sàng lọc nhiễm khuẩn nước tiểu là một điều cần thiết khi mang thai.Uống nhiều nước: Nên uống nhiều nước để hạn chế tình trạng nhiễm khuẩn nước tiểu.Chế độ ăn uống đủ dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý.Khi được xác định nhiễm khuẩn đường tiết niệu thì phụ nữ mang thai cần được dùng kháng sinh an toàn cho thời kỳ mang thai. Tuân thủ điều trị để đạt hiệu quả tối ưu.Như vậy, khi mang thai đi tiểu ra máu có thể là một biểu hiện của bệnh nguy hiểm cần được lưu ý. Mặc dù tình trạng này thường hiếm khi xảy ra nhưng cần được chẩn đoán sớm và điều trị đúng cách. | vinmec | 1,028 |
Biết 8 điều này, chị em cả đời không lo ung thư buồng trứng
Các loại thực phẩm dưới đây sẽ là những phương pháp giúp bạn giảm thiểu tối đa rủi ro mắc căn bệnh ung thư buồng trứng.
Một trong những dạng phổ biến nhất của ung thư buồng trứng sẽ bắt đầu xuất hiện khi người phụ nữ trong giai đoạn rụng trứng. Do vậy, nguy cơ mắc bệnh sẽ tăng cao ở những người chưa bao giờ mang thai hoặc ở cuối giai đoạn mãn kinh.
Ung thư buồng trứng (Ovarian cancer) đã lan rộng và xếp ở vị trí thứ 7 trong danh sách những căn bệnh phổ biến nhất ở phụ nữ. Tuy nhiên, nhờ giàu chất dinh dưỡng, các loại thực phẩm dưới đây sẽ là những phương pháp phòng tránh phù hợp giúp bạn giảm thiểu tối đa rủi ro mắc căn bệnh này.
1. Shiitake mushroom (Nấm đông cô)
Trên thế giới có rất nhiều loại nấm và nhiều trong số đó được sử dụng để điều trị các loại bệnh khác nhau.
Đặc biệt, Shiitake mushroom hay còn có tên gọi nấm đông cô là loại nấm khá nổi tiếng, có chứa beta-glucan – một chất hóa học được biết đến là có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của một số loại ung thư nhất định.
Ở Nhật, nấm đông cô đã được sử dụng qua hàng thế kỷ như là một phương pháp điều trị thay thế, hiệu quả để phòng ngừa bệnh ung thư buồng trứng và các loại bệnh khác.
2. Trà bạc hà
Điều trị các triệu chứng của bệnh ung thư buồng trứng rất phức tạp. Sau quá trình trị liệu bằng các phương pháp y tế, cơ thể thường cần những sự hỗ trợ khác để nhanh chóng phục hồi.
Lúc này, sử dụng trà bạc hà là sự lựa chọn lý tưởng để ổn định bụng, giảm đau và sự khó chịu. Tác dụng này có được là nhờ trong bạc hà có chứa nhiều chất chống oxy hóa và các hợp chất hữu cơ có lợi cho hệ miễn dịch và thúc đẩy quá trình phục hồi nhanh hơn.
3. Các sản phẩm từ đậu nành
Tiêu thụ các sản phẩm từ đậu nành có thể tạo ra tác động lớn đối với một số loại ung thư, đặc biệt là ung thư buồng trứng. Đặc biệt, isoflavones có trong đậu nành sẽ giúp ngăn chặn quá trình vận chuyển các tế bào ung thư đi khắp cơ thể. Nhờ đó, chúng sẽ không thể phát triển số lượng và làm tăng kích thước các khối u được.
4. Tỏi đỏ
Một vài người cho rằng tỏi đỏ là một trong những loài thực vật đơn giản nhất. Tuy nhiên, nó cũng chứa một loạt các chất hóa học giúp ngăn ngừa ung thư buồng trứng, bao gồm: Quercetin, Apigenin và Anthocyanin.
Nhìn chung, tất cả các loại tỏi đều tốt. Tuy nhiên, tỏi đỏ hiệu quả hơn và chứa hàm lượng rất cao các chất chống oxy hóa.
Ăn nhiều tỏi đỏ sẽ giúp giảm tốc độ tiến triển bệnh và tăng thời gian để các biện pháp điều trị y tế phát huy tác dụng.
5. Ánh nắng Mặt Trời
Đây là cách đơn giản nhất trong tất cả: dành thời gian để tiếp xúc với ánh nắng Mặt Trời nhằm bổ sung vitamin D cho cơ thể.
Ngoài việc ngăn ngừa ung thư buồn trứng, thói quen này cũng có lợi trong việc phòng tránh các loại ung thư khác.
Thực tế, phụ nữ sống ở các khu vực có khí hậu lạnh hoặc ít tiếp xúc với ánh nắng yếu hơn và có rủi ro mắc ung thư cao hơn nhiều.
6. Gừng
Gừng giúp ngăn chặn và điều trị nhiều loại bệnh nhờ những đặc tính tuyệt vời của nó. Đây cũng là loại thực vật rất có ích trong việc điều trị ung thư buồng trứng.
Nhờ chứa nhiều thành phần hoạt động tích cực như gingerol, zingerone và shogaol mà gừng là một chất chống ung thư và ức chế sự phát triển của các tế bào có hại rất mạnh.
7. Cá béo
Cá béo là nguồn giàu axit béo omega 3, rất tốt để tăng cường sức khỏe tim mạch.
Ngoài ra, các axit này cũng ngăn chặn việc cung cấp máu tới các tế bào ung thư nên sẽ làm chậm quá trình phát triển của chúng và khiến chúng chết vì đói.
8. Trà xanh
Các chất chống oxy hóa trong trà xanh biến nó trở thành một trong những thức uống tuyệt vời nhất để chống ung thư. Cụ thể, chatechin có trong loại trà này có khả năng khiến các tế bào ung thư bị tiêu diệt ngay lập tức, kìm hãm quá trình phát triển số lượng và lan rộng của chúng.
Do vậy, nếu cảm thấy có bất kỳ rủi ro nào sẽ mắc ung thư buồng trứng do các yếu tố môi trường hoặc di truyền thì hãy bắt đầu uống trà xanh mỗi ngày nhé.
Lưu ý rằng, không phải chỉ cần áp dụng một trong những phương pháp trên là đã có thể điều trị triệt để ung thư buồng trứng. Đây đơn thuần chỉ là một liệu pháp bổ sung giúp tăng hiệu quả của biện pháp điều trị chính thống cũng như giảm rủi ro mắc bệnh. | medlatec | 887 |
Nội soi gây mê và quy trình nội soi gây mê tại
1. Nội soi gây mê là gì? Có nên thực hiện không?
1.1. Nội soi gây mê là gì?
Nội soi tiêu hóa gây mê là quá trình bác sĩ thực hiện đồng thời hai kỹ thuật nội soi và gây mê cùng lúc. Theo đó, người bệnh sẽ đi vào giấc ngủ nhẹ nhàng trong suốt quá trình thực hiện nội soi. Nội soi dạ dày đại tràng gây mê giúp khắc phục các nhược điểm của nội soi truyền thống như giảm cảm giác khó chịu, rút ngắn thời gian nội soi và tối đa hiệu quả chẩn đoán.
Việc gây mê giúp người bệnh ngủ ngon trong suốt quá trình thực hiện nội soi.
1.2. Có nên thực hiện nội soi không đau?
Trên thực tế, không ít người bệnh có suy nghĩ e ngại về việc phải gây mê vì sợ sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe hoặc sợ cảm giác mệt mỏi thiếu tỉnh táo sau gây mê. Tuy nhiên, với những cải tiến ở thuốc gây mê trong nội soi tiêu hóa những năm gần đây đã giải quyết được các lo ngại nêu trên.
Cụ thể, thuốc gây mê sử dụng trong nội soi tiêu hóa được đánh giá là an toàn. Thuốc gây mê sử dụng chủ yếu là propofol, có nguồn gốc từ sữa đậu nành mang độ lành tính cao. Thuốc gây mê này có đặc điểm khởi mê nhanh và thoát mê cũng nhanh. Tức là, khi người bệnh được gây mê sẽ nhanh chóng đi vào giấc ngủ nhẹ nhàng và tỉnh lại ngay sau khi rút đường truyền mê. Sau gây mê ít mệt mỏi và có thể trở lại trạng thái bình thường ngay.
Thêm nữa, các loại thuốc gây mê dùng trong nội soi tiêu hóa đều được sản xuất từ những công ty dược uy tín trên thế giới và được cả thế giới công nhận. Vì vậy, bạn có thể hoàn toàn yên tâm khi lựa chọn nội soi tiêu hóa gây mê.
Nội soi có gây mê được đánh giá là an toàn cho người bệnh.
Bước 1: Người bệnh thăm khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa, nhận chỉ định nội soi gây mê và phương pháp nội soi phù hợp.
Bước 2: Thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng như xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm dấu hiệu đông máu, xét nghiệm viêm gan A,B,C, HIV,… Ngoài ra có thể làm thêm các chẩn đoán hình ảnh khác như siêu âm, chụp CT, điện tim theo chỉ định.
Bước 3: Làm hồ sơ nội soi (kiểm tra huyết áp, đo chiều cao, cân nặng, tìm hiểu thông tin tiểu sử bệnh tình, kiểm tra dị ứng nếu có,…)
Bước 4: Uống thuốc nhuận tràng, làm sạch đại tràng tại viện (bước này có thể bỏ qua nếu người bệnh đã thực hiện tại nhà)
Bước 5: Người thay đồ nội soi
Bước 6: Người bệnh uống thuốc tan bọt dạ dày.
Bước 7: Bước gây mê. Người bệnh được điều dưỡng đặt một đường truyền mê. Sau đó bác sĩ gây mê sẽ kiểm tra lại thông tin và thực hiện gây mê.
Bước 8: Bác sĩ nội soi thực hiện nội soi dạ dày và nội soi đại trực tràng.
Bước 9: Hoàn tất thủ thuật nội soi, điều dưỡng rút đường truyền mê.
Bước 10: Người bệnh tỉnh mê, nghỉ ngơi ít nhất 30 phút tại phòng lưu bệnh nhân. Sau đó được đo lại huyết áp.
Bước 11: Đọc kết quả nội soi.
3. Những điều cần lưu ý khi lựa chọn nội soi gây mê
3.1. Những yêu cầu cần chuẩn bị trước khi nội soi
Để thực hiện nội soi dạ dày đại tràng không đau an toàn, người bệnh cần tuân thủ đúng các hướng dẫn cũng như yêu cầu trước nội soi như sau:
– Người bệnh cần nhịn ăn ít nhất từ 6-8 tiếng trước soi. Vì vậy, bạn nên đăng ký nội soi tốt nhất vào buổi sáng để có thời gian nhịn ăn dài qua đêm.
– Nhịn uống trước soi ít nhất 2 tiếng. Không được uống các đồ uống có màu như rượu vang, sữa, nước ép hoặc sinh tố hoa quả có màu, nước uống có gas,…
– Thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe bản thân nếu gặp các vấn đề về bệnh nền (dị ứng, huyết áp cao, tim mạch, bệnh tiểu đường,…) hoặc các loại thuốc điều trị uống gần đây.
Người bệnh cần tuân thủ đúng theo các yêu cầu hướng dẫn trước khi thực hiện nội soi.
3.2. Những đối tượng có nguy cơ khi thực hiện nội soi gây mê cần lưu ý
Nội soi không đau mang lại nhiều ưu điểm và có độ an toàn cao. Tuy nhiên việc thực hiện gây mê sẽ cần cân nhắc ở những trường hợp sau đây:
– Người bệnh mới phẫu thuật ở ống tiêu hóa trong thời gian 7 ngày;
– Người bệnh cao tuổi, đặc biệt lưu ý ở những người từ 80 tuổi trở;
– Người bệnh có sức đề kháng yếu, sức khỏe yếu, người bị suy kiệt nặng;
– Người béo phì;
– Trẻ nhỏ;
– Người bệnh đang gặp tình trạng sốc, suy hô hấp, suy tuần hoàn, thiếu máu nặng;
– Người có bệnh các bệnh nền như cao huyết áp, tiểu đường, các bệnh tim mạch, dị ứng,…;
– Phụ nữ có thai.
Những đối tượng có nguy cơ kể trên cần phải làm thêm các kiểm tra cận lâm sàng nhằm đánh giá cụ thể về khả năng chịu đựng áp lực gây mê. Sau đó bác sĩ sẽ chỉ định có được nội soi gây mê hay không.
3.3. Lưu ý sau nội soi không đau
Sau khi hoàn tất thủ thuật nội soi, điều dưỡng sẽ rút đường truyền mê và người bệnh sẽ nhanh chóng tỉnh táo trở lại. Dù vậy, người bệnh vẫn cần được nghỉ ngơi tại chỗ ít nhất 30 phút, tránh vận động mạnh hoặc ăn uống ngay. Sau 30 phút, điều dưỡng sẽ đo lại huyết áp, nếu kết quả bình thường người bệnh được rời khu vực nội soi và có thể đi ăn nhẹ nhàng chờ đọc kết quả với bác sĩ. Trong trường hợp người bệnh gặp phải bất kỳ dấu hiệu khác thường nào cần thông báo ngay với điều dưỡng để được kiểm tra chi tiết. | thucuc | 1,105 |
Công dụng thuốc Modom’s
Thuốc Modom’s có thành phần chính là domperidon thường được sử dụng làm thuốc chống nôn ói nhưng không tác dụng lên thụ thể dopamin ở não, do đó không làm ảnh hưởng đến tâm thần và thần kinh. Vậy thuốc Modom’s là thuốc gì?
1. Thuốc Modom’s có tác dụng gì?
Thuốc Modom’s là thuốc gì Thuốc Modom’s có thành phần chính domperidon là chất kháng dopamin, có tính chất tương tự như metoclopramid hydroclorid giúp kích thích nhu động của ống tiêu hoá, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn nhưng không ảnh hưởng đến sự bài tiết của dạ dày. Thuốc Modom’s thường được dùng để chỉ định trong các trường hợp sau:Buồn nôn, nôn, chán ăn, đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng, ợ hơi trong. Viêm dạ dày mạn, trào ngược dạ dày thực quản (GERD), các triệu chứng sau cắt dạ dày, đang dùng thuốc chống ung thư hoặc L-dopa. Trẻ em: nôn chu kỳ, nhiễm trùng hô hấp trên, đang dùng thuốc chống ung thư. Thuốc Modom’s chống chỉ định trong các trường hợp sau:Xuất huyết tiêu hoá, tắc ruột cơ học, thủng ruột, nôn sau khi mổ. Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Modom’s. Người bệnh suy gan nặng và trung bình. Người bệnh có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, nhất là khoảng QTRối loạn điện giải với các triệu chứng rõ rệt. Bệnh nhân có vấn đề về tim mạch như suy tim sung huyết. Dùng cùng lúc với các thuốc ức chế CYP3A4 hoặc thuốc kéo dài khoảng QT
2. Liều sử dụng của thuốc Modom’s
Thuốc Modom’s thường được sử dụng theo đường uống, bệnh nhân nên nuốt nguyên viên thuốc với một ly nước đầy, tuyệt đối không nhai hay bẻ viên, vì có thể làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Người bệnh nên uống thuốc trước bữa ăn và uống vào một khung giờ cố định trong ngày. Thời gian cho mỗi đợt điều trị không nên vượt quá 1 tuần. Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà thuốc Modom’s sẽ được dùng với những liều khác nhau, cụ thể như sau:Đối với buồn nôn do bất kì nguyên nhân nào:Người lớn: 10-20 mg, mỗi 4-8 giờ, tối đa 30 mg/ngày. Trẻ em: 0,2-0,4 mg/kg, mỗi 4-8 giờ. Thuốc Modom’s không khuyến cáo dùng dự phòng nôn sau phẫu thuậtĐối với các triệu chứng khó tiêu:Người lớn: 10-20 mg, 3 lần/ngày trước khi ăn và 10-20 mg vào buổi tối, thời gian dùng không được vượt quá 12 tuần.Các đối tượng đặc biệt:Bệnh nhân suy gan: trường hợp nhẹ không cần chỉnh liều, thuốc Modom’s chống chỉ định đối với bệnh nhân suy gan nặng và trung bình. Bệnh nhân suy thận: do thời gian bán thải của thuốc bị kéo dài ở người bệnh suy thận nặng nên cần giảm số lần dùng thuốc xuống còn 1-2 lần/ngày và điều chỉnh liều dựa vào mức độ suy thận
3. Tác dụng phụ của thuốc Modom’s
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Modom’s có thể gặp các tác dụng phụ như:Nhức đầu, căng thẳng, buồn ngủ. Ngứa, nổi mẩn, phản ứng dị ứng thoáng qua. Chứng chảy sữa, vú to nam giới, ngực căng to hoặc đau nhức. Khô miệng, khát nước, co rút cơ bụng. Tiêu chảy. Giảm ham muốn. Rối loạn tim mạch. Kéo dài khoảng QT, loạn nhịp thất, xoắn đỉnh
4. Cẩn trọng khi sử dụng thuốc Modom’s
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Modom’s gồm có:Dùng thuốc với liều thấp nhất có hiệu quả. Cần ngưng điều trị và báo cáo với bác sĩ khi bệnh nhân có các biểu hiện của rối loạn nhịp tim. Không dùng thuốc quá 12 tuần ở bệnh nhân Parkinson, chỉ dùng thuốc trên đối tượng này khi các biện pháp chống nôn an toàn khác không hiệu quả. Không sử dụng Modom’s với phụ nữ mang thai, vì chưa có đầy đủ dữ liệu an toàn khi dùng trên nhóm đối tượng này. Thuốc có khả năng bài tiết qua sữa mẹ do đó có thể gây ra các tác dụng bất lợi trên hệ tim mạch. Một số tương tác thuốc thường gặp với Modom’s:Các thuốc gây ức chế tác dụng của domperidon: thuốc kháng cholinergic, thuốc kháng muscarin, thuốc giảm đau opioid. Thuốc làm khoảng QT kéo dài gây nguy hiểm khi phối hợp với Modom’s: thuốc chống rối loạn nhịp tim nhóm IA, III, thuốc chống loạn thần, kháng sinh (erythromycin, levofloxacin,...), thuốc điều trị sốt rét như Lumefantrine, thuốc ức chế protease. Thuốc Modom’s có thành phần chính domperidon là chất kháng dopamin. Thuốc có tác dụng làm giảm các triệu chứng buồn nôn và các bệnh lý đường tiêu hóa khác. | vinmec | 821 |
Công dụng thuốc Frego
Frego có thành phần chính là Flunarizine, dùng để dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu, rối loạn tiền đình, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, kém tập trung, rối loạn trí nhớ hoặc rối loạn giấc ngủ...
1. Thuốc Frego có tác dụng gì?
Thuốc Frego có thành phần chính là Flunarizine, thuộc nhóm thuốc kháng histamin H1, thuốc có tác dụng chống lại sự tiết acetylcholin và an thần. Ngoài ra thuốc Frego còn có công dụng ngăn chặn các thụ thể nằm ở cơ quan tận cùng của vùng tiền đình và ức chế quá trình hoạt hóa tiết ra histamin và acetylcholin. Từ đó làm giảm triệu chứng hoa mắt chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, rối loạn tiền đình,...2. Chỉ định của thuốc FregoĐiều trị dự phòng triệu chứng cơn đau nửa đầu sau khi sử dụng các biện pháp điều trị khác mà không có hiệu quả hoặc đáp ứng kém.Điều trị triệu chứng do rối loạn tiền đình bao gồm chóng mặt, hoa mắt, ù tai...Điều trị triệu chứng do thiểu năng tuần hoàn não và do giảm oxy đến tế bào não bao gồm: Chóng mặt, kém tập trung, nhức đầu, mất trí nhớ và rối loạn giấc ngủ.3. Chống chỉ định của thuốc Frego. Chống chỉ định dùng thuốc Frego trong trường hợp:Người bệnh có tiền sử dị ứng với Flunarizin hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc Frego.Người bệnh trầm cảm, rối loạn ngoại tháp và Parkinson.
4. Cách dùng và liều lượng của thuốc Frego
4.1. Liều dùng của thuốc Frego. Người lớn:Dự phòng cơn đau nửa đầu:Liều khởi đầu: 10mg/ lần x 1 lần/ngày. Uống vào buổi tối. Trong giai đoạn khởi trị này, nếu người bệnh xuất hiện các triệu chứng bất thường như trầm cảm, triệu chứng ngoại tháp bao gồm các triệu chứng như: Vận động chậm, ngồi nằm bứt rứt, cứng đơ, loạn vận động, run, hoặc bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nào khác, nên ngừng điều trị Frego. Nếu sau 2 tháng không có sự cải thiện đáng kể tình trạng bệnh, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng điều trị và nên ngừng điều trị Frego.Liều duy trì: Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt với Frego và nếu cần điều trị duy trì thì nên giảm dần liều xuống trong vòng 5 ngày với liều hàng ngày là như nhau và nghỉ thuốc 2 ngày/ tuần. Nếu điều trị duy trì thành công và bệnh nhân dung nạp thuốc tốt thì có thể ngừng điều trị sau 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị lại nếu tái phát triệu chứng.Điều trị triệu chứng Chóng mặt:Liều hàng ngày 10mg/ lần x 1 lần/ ngày. Uống vào buổi tối, nhưng thời gian điều trị khởi đầu chỉ nên kéo dài cho đến khi người bệnh kiểm soát được triệu chứng, thường là < 2 tháng. Nếu không có sự cải thiện đáng kể triệu chứng sau 1 tháng đối với người bệnh chóng mặt mạn tính, 2 tháng đối với người bệnh chóng mặt tư thế, bệnh nhân được xem là không đáp ứng với Frego và nên ngừng điều trị.Trẻ em:Trẻ em dưới 12 tuổi: Hiện chưa xác định được hiệu quả và tính an toàn của Frego đối với trẻ dưới 12 tuổi. Do đó, không khuyến cáo sử dụng Frego ở đối tượng này.Trẻ em ≥ 12 tuổi: 5mg/ lần x 1 lần/ ngày. Uống vào buổi tối. Thời gian điều trị Frego không vượt quá 6 tháng. Bệnh nhân từ khi bắt đầu điều trị nên được theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong việc kiểm soát chứng đau nửa đầu ở trẻ em ≥ 12 tuổi.Nếu trẻ xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, hoặc các triệu chứng ngoại tháp hoặc bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào khác, nên ngừng điều trị ngay lập tức Frego.Đối tượng khác:Dự phòng cơn đau nửa đầu:Người cao tuổi (> 65 tuổi): Liều khởi đầu là 5mg/ lần x 1 lần/ngày. Uống vào buổi tối. Thời gian điều trị Frego kéo dài từ 4 đến 8 tuần.Đối với bệnh nhân suy gan: Vì thuốc Frego được chuyển hóa với mức độ lớn ở gan nên cần điều chỉnh liều lượng ở các đối tượng bệnh nhân này. Liều khởi đầu: 5 mg/ lần x 1 lần ngày. Uống vào buổi tối.Nếu người bệnh xuất hiện các triệu chứng của trầm cảm, hoặc các triệu chứng ngoại tháp hoặc bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào khác, nên ngừng điều trị ngay lập tức Frego.Nếu không có đáp ứng sau 8 tuần điều trị Frego, bệnh nhân sẽ được xem là không đáp ứng thuốc và ngừng điều trị Frego. Thời gian điều trị Frego không vượt quá 6 tháng.4.2. Cách dùng thuốc Frego. Thuốc Frego được bào chế dưới dạng viên nang cứng với hàm lượng mỗi viên chứa 5mg Flunarizin, dùng đường uống. Trước khi sử dụng, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên tờ hướng dẫn sử thuốc thuốc Frego. Khi uống thì uống với 1 ly nước, không nhai hoặc nghiền nát thuốc. Thuốc nên uống vào buổi tối vì Frego có tác dụng phụ gây buồn ngủ.5. Tác dụng phụ của thuốc Frego. Người bệnh khi dùng thuốc Frego có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Tác dụng phụ không mong muốn thường gặp của Frego:Hệ thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi ;Hệ tiêu hóa:Tăng cảm giác ngon miệng và tăng cân.Tác dụng phụ không mong muốn ít gặp của Frego:Hệ thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp (vận động chậm, ngồi nằm bứt rứt, cứng đơ, loạn vận động, run), trầm cảm, khô miệng.Tác dụng phụ không mong muốn hiếm gặp của Frego. Hệ tiêu hóa: Đau dạ dày, cảm giác buồn nôn.Hệ nội tiết: Tăng tiết sữa.Tác dụng phụ không mong muốn rất hiếm gặp của Frego. Hệ cơ xương khớp: Lo lắng, đau cơ.Trên da: Phát ban, phản vệ6. Những thận trọng khi sử dụng thuốc Frego là gì?Người bệnh khi dùng thuốc Frego cần lưu ý một số thông tin như sau:Điều trị với Frego có thể làm tăng lên triệu chứng trầm cảm, triệu chứng ngoại tháp (bao gồm các triệu chứng như: vận động chậm, ngồi nằm bứt rứt, cứng đơ, loạn vận động, run) và có khả năng làm bộc phát hội chứng Parkinson, đặc biệt là ở những đối tượng bệnh nhân dễ có nhiều yếu tố nguy cơ ( bệnh nhân tuổi cao, có bệnh lý nền thần kinh - tâm trường trước đó). Vì vậy, cần dùng thận trọng thuốc Frego ở những bệnh nhân này.Trong một số trường hợp hiếm gặp, tình trạng mệt mỏi có thể tăng lên trong khi điều trị với Frego. Trong trường hợp này, nên ngừng điều trị Frego. Không được sử dụng vượt quá liều thuốc đã được chỉ định.Trong quá trình sử dụng thuốc Frego, bệnh nhân cần phải được khám định kỳ thường xuyên, đặc biệt là trong giai đoạn điều trị duy trì, để có thể phát hiện sớm triệu chứng ngoại tháp hoặc trầm cảm để ngừng điều trị. Và trong trường hợp bệnh nhân điều trị duy trì không đạt hiệu quả thì cũng nên ngừng điều trị Frego.Lưu ý với phụ nữ có thai: Hiện nay chưa có nghiên cứu xác nhận tính an toàn của Frego khi dùng trên phụ nữ mang thai. Do đó không nên sử dụng thuốc Frego ở phụ nữ mang thai, trừ khi lợi ích của Frego vượt trội hơn nguy cơ xảy ra đối với thai nhi.Lưu ý với phụ nữ cho con bú: Hiện chưa rõ Frego có đi vào trong sữa mẹ hay không. Do đó, cần cân nhắc hoặc tránh sử dụng thuốc Frego trong thời gian bà mẹ đang cho con bú hoặc ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc Frego.Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc: Frego có tác dụng phụ là gây buồn ngủ, đặc biệt là lúc mới bắt đầu điều trị, cho nên nên phải thật thận trọng khi sử dụng thuốc trong các hoạt động cần sự tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc.Frego là thuốc thuộc nhóm kháng histamin H1. Thuốc được chỉ định sử dụng để dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu, rối loạn tiền đình, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, kém tập trung rối loạn giấc ngủ. Lưu ý, Frego là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,468 |
Điều trị và cách chăm sóc trẻ sơ sinh bị vàng da
Vàng da sơ sinh là một hiện tượng sinh lý thường gặp đối với trẻ em trong khoảng thời gian vài ngày sau khi sinh. Mặc dù có thể tự động khỏi sau một thời gian nhưng cách chăm sóc trẻ sơ sinh bị vàng da cũng rất quan trọng góp phần giúp thời gian khỏi bệnh diễn ra nhanh chóng hơn.
1. Những điều cần biết về bệnh vàng da sơ sinh. Có rất nhiều trẻ em sau khi sinh gặp phải tình trạng vàng da sinh lý, có thể là 3 – 5 ngày sau sinh hoặc cũng có thể là những trường hợp trẻ sơ sinh 20 ngày tuổi bị vàng da. Hiện tượng này được giải thích đó là do những tế bào hồng cầu trong cơ thể của trẻ vỡ ra, giải phóng một lượng lớn Bilirubin làm vàng da vào máu của trẻ, chuẩn bị cho quá trình tạo nên những tế bào hồng cầu trưởng thành. Thông thường, sau khoảng thời gian 7 – 10 ngày, lượng bilirubin này sẽ được đào thải khỏi cơ thể qua đường nước tiểu và phân, lúc này triệu chứng vàng da sẽ tự động khỏi mà không cần phải điều trị.Để phát hiện vàng da sơ sinh thì cha mẹ cần phải chú ý quan sát những thay đổi trên cơ thể của trẻ một cách thường xuyên. Cụ thể, cha mẹ cần quan sát màu da của trẻ ở nơi có đầy đủ ánh sáng tự nhiên, tránh những nơi có ánh đèn nhân tạo vì có thể gây ra sự nhầm lẫn khi nhìn. Cha mẹ cũng có thể dùng tay ấn nhẹ lên da trẻ và giữ trong một khoảng thời gian ngắn 2 – 5 giây, ví dụ như da vùng ngực, vùng đùi hay cẳng chân, sau đó thả tay ra thì sẽ quan sát được tình trạng vàng da ở trẻ. Một cách dễ thấy hơn đó là khi tình trạng vàng da xuất hiện ở những vị trí dễ bộc lộ như mặt, đùi, cẳng và bàn chân của trẻ. Khi bị vàng da sinh lý thì trẻ vẫn khỏe mạnh, bú mẹ bình thường và không có những biểu hiện bất thường khác như li bì, bỏ bú hay lách to, gan to.Tuy nhiên, vẫn có những trẻ mắc phải vàng da bệnh lý, lúc này trẻ cần được đưa đến bệnh viện để làm một số xét nghiệm kiểm tra, đồng thời các bác sĩ sẽ thực hiện thăm khám và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp cho trẻ. Vàng da bệnh lý thường biểu hiện bằng việc vàng da kéo dài, với trẻ sinh đủ tháng thì nhiều hơn 14 ngày, còn với trẻ sinh non tháng thì vàng da bệnh lý diễn ra dài hơn 21 ngày. Vàng da bệnh lý diễn ra ở mức độ nặng hơn, kèm với đó là tình trạng trẻ bỏ bú, nôn trớ, bứt rứt thậm chí li bì, khó đánh thức hoặc kiểm tra kết mạc mắt của trẻ cũng sẽ thấy bị vàng. Xét nghiệm bilirubin máu ở những trẻ này thường tăng cao, >12mg/dl với những trẻ đủ tháng và >15mg/dl với những trẻ sinh non tháng.
Cách chăm sóc trẻ sơ sinh bị vàng da được nhiều người quan tâm
2. Bé sơ sinh bị vàng da phải làm sao?Tình trạng vàng da sinh lý thường tự động khỏi sau một thời gian ngắn. Theo đó, các bác sĩ thường khuyến khích các gia đình thực hiện các cách chăm sóc trẻ sơ sinh bị vàng da như sau:Cho trẻ bú mẹ tích cực. Giữ vệ sinh thân thể cho trẻ, đặc biệt là rốn và những vùng da khác.Luôn chú ý giữ ấm cho trẻ.Không cho trẻ nằm tại phòng tối trong thời gian quá dài, cần liên tục theo dõi tình trạng vàng da của trẻ ở nơi có ánh sáng thường. Nếu có những biểu hiện nặng nề hơn thì đưa trẻ đi bệnh viện ngay lập tức.Nên thực hiện tắm nắng cho trẻ bằng cách để trẻ nằm ở những nơi có ánh nắng mặt trời chiếu vào.
Cho trẻ bú mẹ tích cực là cách chăm sóc trẻ sơ sinh bị vàng da
Nếu tình trạng vàng da sơ sinh diễn ra nặng nề, với màu da vàng sậm và những biểu hiện nghiêm trọng khác như bỏ bú, kéo dài quá lâu thì nên được trẻ đến bệnh viện để được áp dụng các phương pháp điều trị như sau:Chiếu đèn: Đây là một trong những phương pháp điều trị vàng da sơ sinh phổ biến và an toàn nhất hiện nay. Phương pháp này giúp chuyển bilirubin tự do thành dạng có thể tan trong nước, từ đó thải ra ngoài nhanh hơn.Thay máu cho trẻ: Là biện pháp được chỉ định khi vàng da quá nặng, lan đến vùng lòng bàn tay và bàn chân cũng như có những rối loạn tri thức.Vàng da sơ sinh là tình trạng rất thường gặp trên lâm sàng, mặc dù không ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của trẻ nhưng đôi khi có trường hợp vàng da nặng cần được điều trị kịp thời, tránh những biến chứng vàng da nguy hiểm về sau cho trẻ. | vinmec | 895 |
Những điều cần biết về bệnh sùi mào gà
Sùi mào gà là bệnh xã hội lây nhiễm chủ yếu qua đường tình dục không an toàn. Sùi mào gà nếu không loại bỏ có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Bài viết dưới đây là những điều cần biết về bệnh sùi mào gà.
Sùi mào gà là bệnh xã hội do virus HPV gây nên. Đây là một trong những bệnh xã hội nguy hiểm, có tỷ lệ người mắc cao. Sở dĩ bệnh sùi mào gà khiến người ta sợ hãi và ám ảnh là bởi mức độ nguy hiểm của bệnh sau khi đã có biến chứng. Sùi mào gà có thể gây ung thư dương vật ở nam giới và ung thư cổ tử cung ở nữ giới. Bên cạnh đó, bệnh còn gây khó chịu cho người bệnh, ảnh hưởng đến sinh hoạt, làm giảm chất lượng cuộc sống… và ảnh hưởng đến tâm lý của người bệnh.
Bệnh sùi mào gà thường lây nhiễm chủ yếu qua một số con đường, như: Quan hệ tình dục không an toàn dưới mọi hình thức; lây qua những tiếp xúc trực tiếp giữa vết thương hở, niêm mạc với sùi mào gà trên da người bệnh; dùng chung đồ dùng cá nhân, dùng chung khăn mặt, khăn tắm, bồn cầu, bồn tắm… với người bị bệnh; người mẹ bị sùi mào gà cũng có thể lây nhiễm cho con qua đường sinh đẻ tự nhiên; những người có sức khỏe yếu, sức đề kháng kém cũng dễ dàng bị sùi mào gà.
-Bệnh sùi mào gà có mấy giai đoạn phát triển thưa bác sĩ? (Thu Hằng – Bắc Ninh)
Bệnh sùi mào gà thường có nhiều giai đoạn khác nhau, trong đó giai đoạn ủ bệnh thường kéo dài từ 2-9 tháng. Thông thường trong giai đoạn ủ bệnh, người bệnh sẽ không có biểu hiện gì rõ rệt.
-Trong thời gian ủ bệnh, người bệnh có thể lây bệnh sang cho người lành không thưa bác sĩ? (Ngọc Khánh – Bắc Giang)
Trong thời gian ủ bệnh, người bệnh vẫn có thể lây nhiễm virus HPV cho người lành nếu có quan hệ tình dục và không dùng biện pháp bảo vệ.
Ban đầu trên da, niêm mạc của người bệnh sẽ xuất hiện những nốt gai nhú đơn lẻ. Những nốt gai nhú này thường có màu hồng nhạt, nhỏ li ti như hạt gạo, không đau không ngứa, sờ vào thô ráp như mẩu thịt thừa.
Sau một thời gian, các gai nhú đơn lẻ này sẽ phát triển, lan rộng ra thành từng chùm trông giống hệt như mào con gà hoặc hoa lơ và được gọi là sùi mào gà.
Những gai nhú này thường mọc ở mép âm đạo, âm hộ của nữ giới; bìu, thân dương vật, quy đầu, rãnh quy đầu của nam giới. Ngoài ra, các gai nhú đơn lẻ cũng có thể mọc ở trên vùng da ở bẹn, vùng da tay, chân hoặc má, miệng, tai… Sùi mào gà thường có màu hồng đỏ, bề mặt thô ráp, không đau, không ngứa nhưng lại rất dễ bị vỡ, chảy nước, chảy mủ và dễ bị viêm nhiễm. Khi dùng hai ngón tay ấn nhẹ vào nốt sùi thì thấy có mủ chảy ra.
-Tôi nghe nói, bệnh sùi mào gà rất dễ biến chứng. Xin hỏi bác sĩ, bệnh sùi mào gà có thể gây nên những biến chứng như thế nào? (Thế Vinh – Hưng Yên)
Sùi mào gà để lâu không được xử trí sớm sẽ phát triển to dần gây nhiều đau đớn, khó chịu cho người bệnh. Các biến chứng của sùi mào gà gồm: Gây ra các bệnh viêm nhiễm khác ở cơ quan sinh dục của phụ nữ như bệnh viêm âm đạo, viêm âm hộ, viêm cổ tử cung…; gây bệnh ung thư, ung thư âm đạo, ung thư âm hộ ở nữ giới; ung thư dương vật ở nam giới; gây vô sinh ở cả nam giới và nữ giới.
Ngoài ra, sùi mào gà phát triển to còn khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong việc đi lại, không thể quan hệ tình dục…
Bệnh sùi mào gà hoàn toàn có thể loại bỏ trị được. Để loại bỏ bệnh sùi mào gà, tùy theo tình trạng bệnh các bác sĩ sẽ đưa ra những hướng hỗ trợ điều trị khác nhau. Có thể hỗ trợ điều trị bệnh sùi mào gà bằng dùng thuốc bôi, thuốc uống, đốt điện, đốt laser, áp lạnh… Tuy nhiên, các phương pháp này có nhược điểm là thường gây đau đớn và để lại nhiều tổn thương cho người bệnh.
| thucuc | 801 |
OCD là gì? Các nguyên nhân khởi phát bệnh OCD chủ yếu?
Những năm gần đây, các căn bệnh rối loạn lo âu ngày một phổ biến, không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới, điển hình như bệnh OCD. Vậy OCD là gì? Theo Học viện Sức khỏe Tâm thần Hoa Kỳ (Mỹ) thì OCD cũng là một dạng rối loạn liên quan đến sự lo âu. Căn bệnh tâm lý này không chỉ ảnh hưởng đến đời sống tinh thần của người bệnh mà còn gây ra những hành vi, suy nghĩ bất ổn.
1. OCD là gì? Tên cụ thể của bệnh OCD?
Thời gian vừa qua, các diễn đàn sức khỏe thường xuyên nhắc đến những căn bệnh tâm lý chẳng hạn như OCD, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu ý nghĩa OCD là gì. Thực tế, OCD là tên viết tắt của thuật ngữ Obsessive - Compulsive Disorder. Đồng thời, đây cũng là tên tiếng anh của bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng chế, một dạng bệnh tâm lý khá phổ biến trong đời sống.
Rối loạn ám ảnh cưỡng chế là một căn bệnh tâm lý dễ dàng nhận diện với sự xuất hiện của các ý nghĩ gây lo sợ. Những ý nghĩ này cũng không có lý do chính đáng nhưng vẫn khiến người bệnh phải thực hiện một hành vi nào đó lặp đi lặp lại một cách vô lý để giảm bớt lo âu. OCD là một rối loạn về mặt tâm lý mang tính chất mạn tính, tồn tại trong thời gian dài nên chúng có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của người bệnh.
Theo thống kê của các viện nghiên cứu tâm lý thì hầu hết bệnh nhân mắc OCD thường xoay quanh các vấn đề gần gũi trong đời sống hằng ngày. Điển hình như lo sợ bị nhiễm khuẩn, sắp xếp đồ đạc chỉnh chu quá mức,... Đối với bệnh nhân mắc rối loạn ám ảnh cưỡng chế, họ luôn xuất hiện những ý nghĩ và hành vi lặp lại liên tục một cách vô lý nhưng không thể kiểm soát được.
Đặc trưng ở những người mắc OCD sợ nhiễm vi khuẩn, họ rửa tay rất nhiều lần mặc dù tay không hề bẩn. Tuy nhiên, nếu họ không rửa tay, ý nghĩ tay bẩn sẽ khiến họ cảm thấy rất khó chịu và bắt buộc họ phải đi rửa tay.
2. Triệu chứng của bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng chế
Ngoài thắc mắc OCD là gì thì nhiều bạn đọc cũng muốn tìm hiểu về các triệu chứng của căn bệnh này. Thực tế, các dấu hiệu của bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng chế không được nêu cụ thể, tuy nhiên chúng đều có đặc trưng chung là sự xuất hiện các ý nghĩ và hành vi vô nghĩa.
Chính những ý nghĩ gây ám ảnh cho người bệnh cứ lặp đi lặp lại, bắt buộc họ phải thực hiện những hành vi với tần suất cao một cách vô lý. Tuy nhiên, nếu không thỏa mãn những hành vi này, họ sẽ cảm thấy rất lo lắng, ám ảnh đến mức cưỡng bức họ phải thực hiện điều đó.
Theo các bác sĩ, chuyên gia tâm lý thì bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng chế có hai đặc trưng, cụ thể là:
2.1. Ý nghĩ ám ảnh
Các bạn có thể hiểu ám ảnh là những ý nghĩ, hình ảnh, suy nghĩ xuất hiện với tần suất lớn, liên tục trong thời gian dài khiến con người cảm thấy rất mệt mỏi. Bên cạnh đó, những ý nghĩ này gây ra những sợ hãi có thể mang tính chất hoang tưởng khiến người bệnh lo âu quá độ. Chẳng hạn như bệnh nhân cảm thấy sợ hãi quá mức về sự sạch sẽ hoặc một việc nào đó phải thực sự hoàn hảo, chỉnh chu từng tí một.
Một số chủ đề phổ biến ở bệnh nhân OCD thường bị ám ảnh là:
Sợ dơ bẩn.
Sợ gây tổn thương cho người khác.
Sợ bị mắc lỗi, làm sai.
Sợ không được thừa nhận.
Thường quan trọng quá mức về sự chính xác và cân bằng.
Sự nghi ngờ ở mức độ cao.
2.2. Hành vi cưỡng chế
Chính những ý nghĩ về một nỗi lo cứ xuất hiện dồn dập, liên tục khiến người bệnh buộc phải thực hiện những hành vi mang tính chất cưỡng chế để giải tỏa ý nghĩ của mình. Những hành động này thường lặp đi lặp lại nhiều lần để ngăn chặn hoặc làm giảm bớt nỗi lo của người bệnh. Đôi khi, những hành vi cưỡng chế được thực hiện nhằm ngăn chặn một điều tồi tệ gì đó sẽ không xảy ra.
Điển hình như ở bệnh nhân mắc OCD về sự sợ bẩn, họ thường phải rửa tay liên tục và kiểm tra xem tay có thực sự sạch chưa để trấn áp nỗi lo sợ của bản thân. Một số người phải rửa tay nhiều đến mức khiến da bị mỏng và đỏ ửng lên thì họ mới yên tâm là tay đã sạch và được loại bỏ vi khuẩn hoàn toàn.
Một số hành vi cưỡng chế thường xuất hiện ở bệnh nhân mắc OCD là: rửa hoặc làm sạch (một bộ phận trên cơ thể hoặc đồ dùng), đếm, thực hiện kiểm tra nhiều lần liên tục, yêu cầu về sự chắc chắn, thực hiện một hành đồng với tần suất cao một cách liên tục, đúng vị trí - trật tự.
3. Một số nguyên nhân gây ra bệnh OCD
Ngoài tìm hiểu OCD là gì, mọi người cần phải biết nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này. Thực tế, bệnh OCD (tức bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng chế) xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên, bệnh nhân có thể mắc bệnh bởi sự kết hợp từ nhiều lý do chứ không nhất thiết chỉ vì một điều gì đó. Theo các nhà tâm thần học, bệnh OCD được gây ra do những nguyên nhân sau đây:
Yếu tố sinh học: sự thay đổi của não hoặc cơ thể khiến cho người bệnh xuất hiện những ý nghĩ ám ảnh và thực hiện những hành động vô nghĩa một cách cưỡng chế.
Yếu tố môi trường: dựa trên những nghiên cứu, các bác sĩ kết luận rằng bệnh OCD có thể xuất phát từ những hành vi được thực hiện trong thời gian dài hình thành nên thói quen. Điển hình như thói quen kiểm tra tắt bếp thường xuyên.
Yếu tố khác: những ý nghĩ mang tính chất hoang tưởng có thể xuất hiện ở bệnh nhân do sự thiếu hụt Serotonin - một chất hóa học rất cần thiết cho bộ não. Ngoài ra, các bác sĩ cũng đưa ra bằng chứng cho thấy ở trẻ em bị nhiễm liên cầu khuẩn tán huyết beta và liên cầu nhóm A có khả năng mắc bệnh cao hơn so với những trẻ khác.
Ngoài những nguyên nhân được liệt kê ở trên, nhiều bác sĩ còn chia sẻ về yếu tố nguy cơ đối với bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng chế. Những yếu tố này có thể góp phần làm tăng khả năng mắc bệnh hay cũng có thể là nguyên nhân khởi phát bệnh nhưng chưa được chứng minh. Cụ thể các yếu tố này là:
Tiền sử gia đình: có người thân, cha, mẹ, ông, ba có một trong những rối loạn về mặt tâm lý thì khả năng phát triển bệnh khá cao.
Các sự kiện trong đời sống có tính chất căng thẳng quá cao: đối với những người nhạy cảm, có những phản ứng mạnh mẽ khi đối diện với căng thẳng thì nguy cơ mắc bệnh càng cao. Đặc biệt, chính những phản ứng này có thể làm nảy sinh những ý nghĩ xâm chiếm đời sống tinh thần khiến cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi, bức bách. Đồng thời, xuất hiện những hành vi mang tính ép buộc họ phải thực hiện.
Với những chia sẻ trên đây, hy vọng các bạn đã hiểu rõ bệnh OCD là gì. Đồng thời, mọi người cũng biết được các nguyên nhân gây ra bệnh, các yếu tố nguy cơ để chủ động phòng tránh bệnh. Các căn bệnh tâm lý thường để lại những ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đời sống của chúng ta. Do đó, mọi người nên quan tâm và chăm sóc cả sức khỏe tinh thần và thể chất. | medlatec | 1,412 |
Những thực phẩm giúp tăng cân cho người gầy
Trứng gà, thịt nạc, các loại hạt, quả bơ, ngũ cốc, bơ đậu phộng, pho mát, chuối, sữa, trái cây khô… là những thực phẩm giúp tăng cân cho người gầy hiệu quả.
Những thực phẩm giúp tăng cân cho người gầy
1. Trứng gà
Trong trứng gà có chứa nhiều protein, canxi, vitamin A, D, E và cholesterol có lợi cho sức khỏe. Chỉ cần ăn 1 quả trứng vào mỗi sáng cũng giúp bạn tăng cân sau vài tuần.
Các loại hạt
Hạt hạnh nhân, hạt dẻ, hạt điều, quả óc chó… có chứa hàm lượng calo cao và nhiều khoáng chất có lợi cho sức khỏe. Việc thêm các loại hạt vào khẩu phần ăn sẽ tăng giá trị dinh dưỡng cho bữa ăn và giúp bạn tăng cân dễ dàng hơn.
Quả bơ
Trong bơ có đến 14 loại vitamin, axit folic, chất béo lành mạnh và nhiều khoáng chất quan trọng rất cần thiết cho sự phát triển thể chất. Các món như sinh tố, bơ chiên giòn hay salad… rất tốt cho người gầy.
Ngũ cốc
Ngũ cốc cũng là thực phẩm hỗ trợ tăng cân hiệu quả chỉ trong một thời gian ngăn sử dụng. Ăn các loại ngũ cốc thường xuyên như bánh mì, lúa mạch, ngô, khoai.. sẽ dễ tăng cân hơn rất nhiều.
Bơ đậu phộng
Bơ đậu phộng rất giàu protein, vitamin và calo giúp cơ thể bổ sung dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe. Vì loại bơ này rất giàu năng lượng, nên bạn không cần ăn nhiều, chỉ cần ăn khoảng 2 thìa mỗi ngày cho những người muốn cải thiện cân nặng.
Pho mát
Pho mát là thực phẩm giàu dinh dưỡng giúp xây dựng cơ bắp, hỗ trợ người gầy tăng cân nhanh chóng.
Chuối
Chuối không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn có thể xây dưng cơ bắp nạc, không tạo mỡ. Bổ sung chuối thêm vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày sẽ giúp tăng cân do trong chuối giàu đường, tinh bột và cung cấp nhiều năng lượng.
Sữa
Sữa là sự lựa chọn hàng đầu đối với những người muốn tăng cân nhanh. Trong sữa chứa nhiều chất dinh dưỡng và vitamin có lợi cho sức khỏe. Uống sữa đúng cách sẽ giúp bạn tăng cân nhanh và phòng tránh được nhiều bệnh tật.
Hoa quả sấy khô
Tất cả các loại trái cây sấy khô như chuối, mít, nho… đều chứa chất béo bão hòa, carbohydrate, chất xơ, vitamin và khoáng chất cần thiết để cơ thể duy trì sức khỏe tốt.
Thịt nạc
Các loại thịt nạc màu đỏ đều giúp cơ thể tăng cân nhanh chóng và xây dựng cơ bắp rất tốt. Các chất protein trong thịt sẽ tham gia quá trình chuyển hóa năng lượng, tăng khả năng thay thế tế bào, hình thành cơ bắp rắn chắc.
…
| thucuc | 492 |
Nhổ răng cấm hàm trên có nguy hiểm không?
Trong một số trường hợp, để điều trị các bệnh lý răng miệng thì chúng ta bắt buộc phải nhổ răng cấm hàm trên. Tuy nhiên, bởi răng cấm có kích thước khá lớn cũng như nắm vai trò ăn nhai quan trọng nên khiến nhiều người lo ngại về những ảnh hưởng sau nhổ răng. Vậy nhổ răng cấm ở hàm trên có nguy hiểm hay không, có gây ảnh hưởng gì không, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết bạn nhé!
1. Răng cấm là những răng ở vị trí nào?
Răng cấm và răng khôn đều thuộc nhóm răng cung hàm, do đó rất nhiều người thường lầm tưởng 2 loại răng này với nhau.
Răng cấm là răng số 6 và răng số 7 tính từ vị trí răng cửa, như vậy là ở mỗi người trưởng thành sẽ có khoảng 8 răng cấm chia đều cho 2 hàm trên và dưới mỗi hàm 4 răng. Những chiếc răng cấm có mặt nhai rộng, thân răng to và đảm nhiệm chức năng chính là nhai, nghiền nát thức ăn. Răng cấm thường mọc vĩnh viễn trong độ tuổi từ 6 đến 8 và sẽ không bao giờ thay răng, do đó, nếu như răng này bị mất đi thì chúng sẽ vĩnh viễn không mọc lại nữa. Đây cũng là lý do vì sao chúng được đặt tên là răng cấm.
Tương tự với các răng khác trên cung hàm, răng cấm bao gồm 3 bộ phận là thân răng, cổ răng, chân răng và bộ 3 lớp là men răng, ngà răng và lớp trong cùng là tủy răng. Đối với răng cấm hàm trên thường có 2 chân, hàm dưới có 3 chân. Ở một số những trường hợp ngoại lệ, răng cấm cũng có nhiều hoặc ít hơn từ 1 đến 2 chân răng.
Răng cấm là răng số 6 và răng số 7 tính từ vị trí răng cửa
2. Trường hợp nào cần nhổ răng cấm hàm trên?
Như đã đề cập đến ở trên, răng cấm là một trong những chiếc răng nắm chức năng ăn nhai quan trọng, nghiền nát thức ăn trước khi đưa vào dạ dày từ đó khiến cho quá trình tiêu hóa diễn ra dễ dàng và hiệu quả hơn.
Bởi mọc ở vị trí khá khuất, lại thường khó vệ sinh nên răng cấm có nguy cơ sâu răng cao. Về lâu dài, không chỉ khiến bạn bị đau nhức răng, suy giảm ăn uống mà còn dẫn đến những bệnh lý răng miệng nguy hiểm. Bên cạnh đó, răng cấm cũng dễ gặp phải các vấn đề như: Nhạy cảm với nhiệt độ, áp xe răng, viêm nha chu, sâu nứt răng, viêm xoang, nghiến răng…
Thông thường, bác sĩ sẽ ưu tiên phương án bảo tồn răng với những trường hợp răng bị sâu trong phạm vi có thể can thiệp được.
Tuy nhiên, ở trường hợp răng bị sâu quá nghiêm trọng hoặc răng cấm gặp các vấn đề kể trên thì bác sĩ bắt buộc phải chỉ định nhổ bỏ. Do đó, để xác định được chắc chắn mình có cần nhổ răng cấm hay không thì bạn nên đến nha khoa để bác sĩ có thể kiểm tra, thăm khám tình trạng răng miệng cụ thể, từ đó xác định được phương hướng điều trị phù hợp.
3. Nhổ bỏ răng cấm ở hàm trên có nguy hiểm không?
Trước hết, răng cấm là răng nắm giữ chức năng ăn nhai quan trọng cũng như nằm ở vị trí nơi tập trung nhiều dây thần kinh, do đó, việc nhổ răng đòi hỏi kỹ thuật cao hơn.
Tuy nhiên bạn không cần phải quá lo lắng bởi nhổ răng chỉ là một tiểu phẫu đơn giản trong nha khoa và sẽ hoàn toàn không nguy hiểm nếu như bạn lựa chọn được địa chỉ thực hiện uy tín, đội ngũ bác sĩ có chuyên môn và tay nghề đảm bảo để ngăn ngừa được những biến chứng có thể xảy ra sau nhổ răng như: Chảy nhiều máu, khó cầm máu, nhiễm trùng sau nhổ răng, đau nhức răng dữ dội.
4. Nhổ răng cấm ở hàm trên có ảnh hưởng gì không?
Tuy nhiên, như đã đề cập ở trên thì nhổ răng cấm không phải là chỉ định ưu tiên bởi ở một số trường hợp sau khi phẫu thuật nhổ răng có thể xuất hiện ảnh hưởng. Trước hết là sau khi nhổ răng, hoạt động ăn nhai sẽ gặp khó khăn, thức ăn không được nhai kỹ làm tăng áp lực cho hệ tiêu hóa, từ đó dẫn đến các bệnh lý về đường ruột và dạ dày.
Ngoài ra, việc mất răng hàm lâu ngày cũng khiến các răng còn lại có xu hướng xô lệch vào những khoảng răng trống đã bị mất, khi đó, khớp cắn bị sai lệch sẽ dẫn đến các tình trạng đau cơ hàm, đau đầu, đau khớp thái dương hàm…
Bên cạnh đó, cũng giống với những chiếc răng vĩnh viễn khác, răng cấm có vai trò duy trì sự phát triển của xương hàm. Nhưng sau khi nhổ mất răng cấm sẽ làm mất đi lực ăn nhai cũng như gây kích thích xương hàm, xương dần tiêu biến, kèm theo những biến chứng như mất răng, lão hóa sớm hoặc da chảy xệ, già đi trước tuổi.
5. Những lưu ý quan trọng sau khi nhổ răng cấm ở hàm trên
Thông thường, sau khi nhổ răng cấm, bạn sẽ mất khoảng 5 đến 7 ngày để vết thương lành lại. Dưới đây là một số gợi ý quan trọng bạn có thể áp dụng để đẩy nhanh tiến độ hồi phục:
– Áp túi chườm đá vào má để giảm sưng, giảm đau
– Cắn bông gạc giúp giảm hiện tượng chảy máu, nên thay bông khoảng từ 30 đến 45 phút/lần cho đến khi thấy máu ngừng chảy
– Tuân thủ theo chỉ định sử dụng thuốc giảm đau, thuốc chống viêm của bác sĩ
– Lưu ý đến chế độ ăn uống, không nên ăn đồ ăn quá cứng hoặc quá dai sẽ tác động không tốt đến vết thương
Đội ngũ bác sĩ Răng Hàm Mặt đầu ngành trực tiếp thực hiện và theo dõi cả quá trình phẫu thuật nhổ răng
Áp dụng công nghệ nhổ răng hiện đại, tân tiến, nhổ răng nhanh chóng, ít gây đau đớn, ít chảy máu và đặc biệt cam kết không gây biến chứng
Dụng cụ nha khoa đảm bảo vô trùng cẩn thận, hệ thống phòng nha vô khuẩn 1 chiều đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách hàng
Điều dưỡng thân thiện, nhiệt tình, chu đáo, hỗ trợ khách hàng mọi thời gian
Không gian thăm khám rộng lớn, tiện nghi và hiện đại | thucuc | 1,168 |
Nhận diện và điều trị bệnh thủng vách ngăn mũi
Vách ngăn mũi nằm trong hốc mũi có tác dụng chia đôi hốc mũi. Nếu vách ngăn mũi bị thủng thì chức năng và cấu trúc mũi sẽ bị ảnh hưởng, gây nên những bất thường ở khoang mũi và kết quả là sự xuất hiện của hàng loạt triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Vậy nhận biết và điều trị thủng vách ngăn mũi như thế nào, bài viết sau sẽ giúp bạn có được những thông tin cụ thể.
1. Nhận biết tình trạng thủng vách ngăn mũi
1.1. Như thế nào là thủng vách ngăn mũi?
Vách ngăn mũi đúng như tên gọi, là một cái “vách” bằng xương và sụn có tác dụng ngăn hốc mũi thành hai đường dẫn khí riêng biệt bên trái và bên phải. Bao phủ vách ngăn và cuốn bên trong mũi là niêm mạc có vai trò làm ẩm, làm ấm và làm sạch không khí trước khi đi xuống dưới phổi. Khi có sự biến đổi về cấu trúc ở vách ngăn mũi thì sự lưu thông khí trong mũi cũng bị ảnh hưởng. Thủng vách ngăn mũi là một trong những biến đổi như vậy.
1.2. Triệu chứng khi bị thủng vách ngăn mũi là gì?
Tùy từng trường hợp cụ thể mà triệu chứng thủng vách ngăn mũi sẽ không giống nhau, có người không xuất hiện triệu chứng hoặc có triệu chứng nhưng rất nhẹ nên không nhận biết được. Vị trí và kích thước của lỗ thủng cũng tác động không nhỏ đến sự xuất hiện triệu chứng.
Kích thước lỗ thủng càng lớn và vị trí lỗ thủng càng tiến về phía trước vách ngăn, tiến gần với lỗ mũi thì người bệnh càng có những triệu chứng rõ ràng:
- Thở như nghe thấy trong mũi có tiếng sáo.
- Rìa lỗ thủng đóng vảy mũi.
- Hít vào thiếu lực và hụt hơi.
- Bị chảy máu cam, sổ mũi.
- Đau đầu, đau nhức mũi.
- Trong mũi có mùi khó chịu.
2. Nguyên nhân gây thủng vách ngăn mũi và hướng xử trí
2.1. Nguyên nhân khiến vách ngăn mũi bị thủng
Các yếu tố sau được xem là lý do khiến cho vách ngăn mũi bị thủng:
- Vách ngăn bị nhiễm trùng, viêm loét có ổ mủ.
- Phần sụn xương bị xô lệch hoặc gãy do chấn thương ở mũi, niêm mạc bị đứt rách hoặc tụ máu ở vách ngăn.
- Tai biến sau phẫu thuật vách ngăn.
- Dùng thuốc xịt mũi chứa steroid không đúng cách hoặc quá lạm dụng.
- Bị rối loạn tự miễn.
- Tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại có tính ăn mòn cao như: asen, fulminat thủy ngân, amiăng,...
- Biến chứng của giang mai, lao,...
2.2. Chẩn đoán và điều trị thủng vách ngăn mũi bằng cách nào?
Những bệnh nhân đến thăm khám vì nghi ngờ bị thủng vách ngăn mũi hay gặp vấn đề về hô hấp sẽ được bác sĩ sẽ thực hiện quy trình chẩn đoán gồm:
- Khai thác tiền sử sức khỏe, thói quen sinh hoạt và triệu chứng mắc phải.
- Kiểm tra tổng thể phía ngoài mũi.
- Thăm khám vách ngăn mũi bằng đèn soi.
- Nội soi mũi để đánh giá tổn thương trong mũi.
- Có thể sinh thiết rìa vết thủng tùy theo tính chất tổn thương để có được giải phẫu bệnh chính xác.
Sau khi đã có kết quả chẩn đoán, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cụ thể cho từng bệnh nhân với mục tiêu hướng đến nhằm giải quyết được nguyên nhân gây bệnh và làm giảm triệu chứng mà người bệnh đang gặp phải đồng thời khiến cho lỗ thủng được đóng lại.
Một số phương pháp điều trị thủng vách ngăn mũi thường được áp dụng là:
- Làm ẩm mũi kết hợp dùng thuốc mỡ kháng sinh: sử dụng thuốc mỡ Tetracyclin, Bactroban,…bôi vào rìa của lỗ thủng để làm ẩm tổn thương, chống nhiễm trùng và giúp lỗ thủng nhanh lành.
- Sử dụng nước muối sinh lý hoặc nước biển sâu để xịt, rửa mũi: vừa có tác dụng làm mềm, làm trôi và bong tróc vảy đóng phía trong mũi vừa làm ẩm đường thở để giảm cảm giác khô rát khó chịu bên trong mũi cho người bệnh.
- Nút vách ngăn: dùng nút giả bằng nhựa mềm bịt kín tạm thời lỗ thủng ở vách ngăn mũi để cải thiện các triệu chứng.
- Phẫu thuật: với những trường hợp triệu chứng bệnh làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống người bệnh. Đây cũng là cách tốt nhất để sửa chữa vết thủng vách ngăn mũi. Việc phẫu thuật nhằm mục tiêu thu nhỏ kích thước hoặc đóng kín lỗ thủng. Phẫu thuật sử dụng vật liệu tự thân tạo khung sau đó chuyển vạt niêm mạc ở mặt dưới lên để che và đóng kín lỗ thủng.
Quá trình phẫu thuật thủng vách ngăn mũi tương đối phức tạp nên muốn có kết quả thành công cần được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm. Người bệnh được yêu cầu phẫu thuật sẽ được gây mê toàn thân và cần nằm viện qua đêm để theo dõi tổng trạng cùng khả năng hồi phục.
2.3. Khả năng phục hồi sau điều trị thủng vách ngăn mũi
Tùy vào từng mức độ tổn thương mà khả năng hồi phục sau điều trị sẽ không giống nhau. Với những trường hợp vết thủng có kích thước nhỏ thì bản thân vết thủng có thể tự lành sau một khoảng thời gian nhất định mà không cần can thiệp điều trị. Việc của người bệnh chỉ là thực hiện một số biện pháp đơn giản như rửa, xịt mũi bằng nước muối sinh lí tại nhà để giảm bớt sự khó chịu của triệu chứng bệnh.
Với những trường hợp bị thủng với kích thước to và phải phẫu thuật thì thời gian phục hồi sẽ lâu hơn. Người bệnh thường phải mang nẹp trong mũi 1 - 2 ngày, có khi tới vài tuần để vách ngăn được lành lại hoàn toàn. Muốn quá trình phục hồi diễn ra thuận lợi hơn, người bệnh cần vệ sinh mũi sạch sẽ, tránh các hoạt động gắng sức và tái khám đúng lịch hẹn của bác sĩ.
Nói tóm lại, thủng vách ngăn mũi không phải là tình trạng nguy hiểm và hoàn toàn có thể xử lý được khi phát hiện và điều trị sớm. | medlatec | 1,080 |
Viêm xoang hàm:nguyên nhân gây ra bệnh viêm xoang hàm
Viêm xoang hàm thường gây cho người bệnh cảm giác đau nhức, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Vì thế, để điều trị viêm xoang hàm hiệu quả, các bạn cần phải tìm hiểu về triệu chứng cũng như nguyên nhân gây ra bệnh xoang hàm.
xoang hàm là bệnh niêm mạc xoang bị viêm nhưng xương không bị tổn thương. Căn bệnh này xuất hiện ở người trong độ tuổi trưởng thành thường là vì phần cuống răng bị nhiễm khuẩn khiến cho các nang chân răng khiến cho mủ bị vỡ vào xoang. Ngoài ra, bệnh này còn được phát hiện với những biến chứng từ răng nanh và răng khôn. Trong một vài trường hợp, có thể kể đến việc bị tai biến vì nhổ răng khi còn bé…
xoang hàm là bệnh niêm mạc xoang bị viêm nhưng xương không bị tổn thương.
Nguyên nhân gây viêm xoang hàm
Có nhiều nguyên nhân gây viêm xoang hàm:
Do đặc điểm là răng hàm trên từ răng hàm thứ 1 số 6 đến các răng 7 và 8 có chóp răng gần sát với đáy xoang, nên khi răng bị nhiễm trùng lâu ngày mà không chữa đúng phương pháp sẽ làm chóp răng nhiễm trùng và lan rộng lên trên xoang hàm gây bệnh viêm xoang
Có nhiều nguyên nhân gây xoang hàm gây ảnh hưởng tới sức khỏe
Phân loại viêm xoang hàm
Bệnh viêm xoang hàm được chia làm nhiều loại:
– Viêm mủ xoang hàm do răng : Bệnh cảnh giống viêm xoang cấp như đau mặt âm ỉ, sốt, người bệnh ngửi thấy mùi thối, chảy mủ từ lỗ mũi bên xoang bị bệnh. Niêm mạc xoang sẽ bị viêm và một thời gian sau xoang hàm có thể bị viêm mạn tính.
– Viêm xoang hàm cấp : Nguyên nhân thường do viêm quanh răng hàm lớn có mủ, do viêm tủy răng hoại thư hoặc do tai nạn nhổ răng đẩy chân răng nhiễm khuẩn vào xoang. Bệnh nhân thường sốt cao, nhức đầu, mất ngủ, vật vã. Đặc biệt là cơn đau, đau từng cơn lan rộng cả hàm trên, mắt, thái dương, trán. Đau tăng khi cử động mạnh hoặc khi người bệnh cúi đầu, đôi khi lan đến các răng hàm trên, chạm vào răng bệnh thấy rất đau, ấn vùng dưới ổ mắt đau tăng hơn. Dịch chảy qua lỗ mũi bên bị bệnh, lúc đầu loãng sau trở thành nhày mủ, mủ có mùi thối.
– Viêm xoang hàm mạn tính : Thường do những nguyên nhân như viêm mũi dị ứng , viêm xoang cấp mạn tính hóa, ổ nhiễm khuẩn răng không được điều trị tốt,viêm xoang trán hay xoang sàng mạn lan xuống… Người bệnh đôi khi mệt mỏi, nhức đầu, chảy mủ màu vàng xanh bên bị bệnh, chảy nhiều vào buổi sáng sớm, ngửi thối làm cho người bệnh buồn nôn, đau ít hơn viêm xoang cấp, thường tắc mũi bên xoang bệnh.
Bệnh xoang hàm nếu không điều trị sớm có thể tiến triển thành mạn tính, gây khó chịu cho người bệnh
Cách điều trị triệt để viêm xoang hàm
Để điều trị được triệt để xoang hàm cần phải kết hợp điều trị toàn thân và tại chỗ với mục tiêu là giải quyết mủ tồn đọng trong xoang và nguồn gốc gây bệnh. Tốt nhất là quệt cấy tìm chủng vi khuẩn tham gia vào quá trình viêm xoang và loại kháng sinh thích hợp.
Với những trường hợp răng lạc chỗ, phương pháp duy nhất là phẫu thuật xoang để loại bỏ răng. | thucuc | 613 |
Biện pháp phòng thoát vị đĩa đệm và cách điều trị
Phòng thoát vị đĩa đệm là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Bởi ngày nay, công việc văn phòng và lối sống ít vận động, thói quen ăn uống thiếu lành mạnh đang khiến căn bệnh này ngày càng gia tăng và phổ biến trong xã hội hiện đại.
1. Thoát vị đĩa đệm là gì?
Thoát vị đĩa đệm là tình trạng đĩa đệm bị tổn thương, lệch ra khỏi vị trí bình thường, chèn ép lên tủy sống và các dây thần kinh, gây đau và rối loạn cảm giác. Bệnh có thể gây ra những vấn đề sức khỏe đáng chú ý như:
– Đau lưng: Đây là biểu hiện thường gặp nhất ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm. Đau có thể lan rộng từ vùng lưng xuống mông, đùi và thậm chí là chân.
– Tê bì: Khi đĩa đệm thoát khỏi vị trí thông thường thì các dây thần kinh gần đó sẽ phải chịu áp lực lớn. Bệnh nhân có cảm giác tê bì hoặc mất cảm giác ở những vùng cơ thể bị ảnh hưởng như mông, đùi, chân hoặc ngón chân.
– Giảm khả năng làm việc: Thoát vị đĩa đệm là một trong những nguyên nhân gây suy yếu các cơ liên quan. Điều này làm giảm sức mạnh của người bệnh, gây khó khăn trong việc nâng vật nặng hoặc thậm chí mất khả năng di chuyển.
– Tác động lên dây thần kinh: Trong một số trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân có thể xuất hiện triệu chứng nặng như không có cảm giác, suy yếu tay chân, không thể cầm nắm đồ vật.
Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và có thể khác nhau tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe từng người. Để xác định mức độ nguy hiểm của thoát vị đĩa đệm, chẩn đoán và điều trị đúng cách, bệnh nhân nên đăng ký khám với các chuyên gia y tế.
Thoát vị đĩa đệm là tình trạng đĩa đệm bị lệch ra khỏi vị trí bình thường, chèn ép lên tủy sống và các dây thần kinh
2. Những đối tượng cần cẩn trọng với bệnh thoát vị đĩa đệm
Những đối tượng cần cẩn trọng để giảm khả năng mắc bệnh bao gồm:
– Người cao tuổi: Các cấu trúc trong cột sống dần suy yếu theo tuổi tác, làm tăng khả năng bị thoát vị đĩa đệm.
– Người có công việc đòi hỏi nhiều sức lao động: Các ngành nghề đòi hỏi phải nâng vật nặng, uốn cong lưng hoặc thường xuyên thực hiện các động tác tạo áp lực lên lưng có thể khiến đĩa đệm lệch khỏi vị trí. .
– Người có vấn đề về cột sống: Các bệnh lý như thoái hóa đốt sống, viêm khớp dạng thấp, hay tổn thương trước đó trong khu vực lưng cũng là những yếu tố làm tăng nguy cơ thoát vị đĩa đệm.
Ngoài ra, những người lạm dụng rượu bia, thuốc lá, ăn uống thiếu lành mạnh (thiếu chất dinh dưỡng, uống ít nước) hoặc stress kéo dài có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường.
Người thường xuyên thực hiện các hoạt động tạo áp lực lên lưng dễ bị thoát vị đĩa đệm
3. Biện pháp phòng thoát vị đĩa đệm
Trên thực tế, thoát vị đĩa đệm là căn bệnh thường gặp cả ở những người trung niên hoặc trẻ tuổi. Vì vậy, tìm hiểu thông tin và áp dụng các biện pháp phòng tránh thoát vị đĩa đệm là điều cần thiết với tất cả mọi người.
3.1. Bổ sung dinh dưỡng phòng thoát vị đĩa đệm
Chế độ ăn uống là một yếu tố quan trọng để duy trì sức khỏe cột sống và phòng thoát vị đĩa đệm. Các chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe cơ xương khớp bao gồm:
– Canxi và vitamin D: Canxi và vitamin D là hai chất dinh dưỡng quan trọng để duy trì sức khỏe xương. Các nguồn canxi bao gồm sữa và sản phẩm từ sữa, cá hồi, các loại hạt và rau xanh lá. Vitamin D thường được tổng hợp từ ánh sáng mặt trời. Nếu cần bổ sung loại vitamin này, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.
– Các chất chống oxy hóa: Các chất chống oxy hóa giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương và viêm nhiễm. Bạn nên tăng cường các loại trái cây và rau quả tươi như dứa, dâu tây, cam, kiwi, cà chua, cải bắp, cà rốt trong các bữa ăn hàng ngày.
– Omega-3: Omega-3 là axit béo có tác dụng chống viêm và hỗ trợ quá trình phục hồi mô mềm. Các nguồn giàu omega-3 bao gồm cá (như cá hồi, cá thu, cá trích), hạt chia và dầu cá.
– Uống đủ nước: Đảm bảo cung cấp đủ nước cho cơ thể là cách đơn giản để duy trì sự mềm mại và đàn hồi của các mô mềm, bao gồm đĩa đệm. Hãy uống đủ lượng nước cần thiết trong ngày và giảm lượng cafein và đồ uống có ga.
Ngoài ra, nên duy trì một lối sống lành mạnh, tập luyện đều đặn để tăng cường sức khỏe xương khớp, cải thiện sự linh hoạt khi vận động.
Bổ sung canxi và vitamin D giúp tăng cường sức khỏe xương khớp
3.2. Các tư thế vận động phòng thoát vị đĩa đệm
Các tư thế vận động đúng cách sau đây có thể giúp giảm nguy cơ thoát vị đĩa đệm:
– Ngồi đúng: Chuyên gia khuyên rằng mọi người nên ngồi trên ghế có độ cao thích hợp, hai bàn chân đặt sát trên sàn, các khớp cổ chân, khớp gối, khớp háng vuông góc, giữ lưng thẳng.
– Đứng: Khi đứng, bất kỳ ai cũng nên đứng thẳng, dồn trọng lượng đều lên hai chân, không ưỡn bụng hoặc lưng, tránh gây độ cong bất thường cho cột sống. Hãy hạn chế đi giàu cao gót hoặc thường xuyên tạo tư thế gây áp lực lớn lên đĩa đệm.
– Bê đồ vật nặng: Khi bắt buộc phải vác hoặc nâng đồ nặng từ vị trí thấp, người thực hiện cần lưu ý bê đồ vật lên bằng cách đứng dậy khi đang ngồi xổm. Không nên dùng cơ thắt lưng để nâng vật nặng.
– Lấy đồ vật ở vị trí cao: Trường hợp muốn lấy đồ vật ở vị trí cao, mọi người cần lưu ý dùng ghế hoặc thang để hỗ trợ, không kiễng chân để với đồ.
– Kéo hoặc đẩy vật: Nên ưu tiên tư thế đẩy hơn là kéo với những đồ vật có trọng lượng lớn. Khi đẩy, hãy giữ khoảng cách hai chân rộng vừa phải, hai gối hơi gập, dùng trọng lượng cơ thể trên hai chân để tạo lực.
Có thể thấy, với các biện pháp phòng ngừa như bổ sung dinh dưỡng phù hợp và tập thể dục đúng cách, nguy cơ thoát vị đĩa đệm có thể được giảm thiểu. Để có kết quả tốt nhất, nếu bạn có triệu chứng hoặc nguy cơ thoát vị đĩa đệm, nên tham khảo ý kiến từ chuyên gia y tế. | thucuc | 1,232 |
Công dụng thuốc Didhanamax
Thuốc Didhanamax thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Thuốc được điều chế ở dạng viên bao tan trong ruột với thành phần chính là Pancreatin, Cao mật bò, Dimethicon, Hemicellulase. Vậy thuốc Didhanamax có tác dụng gì, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Didhanamax là thuốc gì?
Thuốc Didhanamax thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được điều chế ở dạng viên nén bao tan trong ruột. Thuốc có các thành phần chính là Pancreatin hàm lượng 175mg, cao mật bò hàm lượng 25mg, Dimethicone hàm lượng 25mg, Hemicellulose hàm lượng 50mg, cùng với các loại cá dược khác vừa đủ một viên. Quy cách đóng gói của thuốc gồm hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.
2. Chỉ định - Chống chỉ định dùng thuốc Didhanamax
Thành phần Pancreatin trong thuốc Didhanamax được bào chế từ tuyến tụy của bò, lợn,... Do đó thuốc có chứa các men tiêu hóa ở tụy như amylase, trypsin, lipase. Với Dimethicon có tác dụng như 1 tấm màng bảo vệ chống đầy hơi. Chính vì vậy mà thuốc Didhanamax thường được chỉ định cho các trường hợp đầy hơi, khó tiêu, bội thực, biếng ăn. Chống chỉ định sử dụng thuốc Didhanamax cho người có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Didhanamax và liều lượng dùng thuốc
Thuốc Didhanamax được điều chế ở dạng viên bao tan trong ruột do đó nên sử dụng thuốc qua đường uống. Bạn nên sử dụng thuốc sau bữa ăn và uống trực tiếp cùng với nước. Khi uống cần phải nuốt nguyên viên, không được nhai hay nghiền nát thuốc trước khi uống. Liều lượng dùng thuốc Didhanamax dành cho người lớn và trẻ nhỏ từ 7 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo là từ 1 đến 2 viên cho mỗi lần uống, nên sử dụng thuốc 3 lần mỗi ngày.
4. Các tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Didhanamax
Các tác dụng phụ mà thuốc Didhanamax gây ra có thể xuất hiện với các tần suất khác nhau, triệu chứng hay gặp nhất là: Phát ban, ngứa, nổi mẩn, hắt hơi, chảy nước mắt. Nếu bệnh nhân xuất hiện một trong các triệu chứng trên cần di chuyển ngay đến trung tâm y tế và liên lạc cho bác sĩ để nhận được sự giúp đỡ.
5. Những điều cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Didhanamax
Tuyệt đối không được dùng thuốc Didhanamax cho các đối tượng của mẫn cảm với thành phần của thuốc dưới bất kỳ hình thức nào. Liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng mà bạn đang sử dụng trước khi dùng Didhanamax để bác sĩ có thể biết và tư vấn để tránh tương tác thuốc không mong muốn.Nếu bạn bỏ lỡ một liều thuốc Didhanamax, cần bỏ điều đã quên và không gấp đôi thuốc ở liều sau. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả điều trị bạn không nên bỏ quá 2 liều thuốc. Bạn cần tuân thủ đúng theo các chỉ định mà bác sĩ đề ra, không được tự ý tăng liều hay bỏ liều để tránh những tác dụng phụ có thể xuất hiện, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Bạn không được sử dụng thuốc Didhanamax khi thấy có các biểu hiện bất thường trên thuốc như thay đổi màu sắc, chảy nước, mốc,... Thuốc Didhanamax có tác dụng điều trị hiệu quả trong các trường hợp đầy hơi, khó tiêu, bội thực, biếng ăn. Chính vì vậy mà thuốc Didhanamax được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, trước khi sử dụng thuốc bạn nên tìm hiểu đầy đủ thông tin về thuốc và tìm đến bác sĩ đạt được tư vấn thêm. | vinmec | 639 |
Làm sao để phát hiện ung thư cổ tử cung?
1. Đừng bỏ qua bất kì dấu hiệu bệnh nào
Theo Hiệp hội Phòng chống Ung thư Quốc tế (UICC) ung thư cổ tử cung chiếm khoảng 12% các bệnh ác tính của phụ nữ. Bệnh rất dễ gặp nhưng lại được đánh giá là dễ phòng ngừa và có thể phát hiện sớm.
Làm sao để phát hiện ung thư cổ tử cung? Dù đa số các triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung đều xuất hiện muộn nhưng việc nhận biết được các dấu hiệu bệnh sẽ giúp bạn không bỏ qua bất kì cơ hội phát hiện bệnh sớm nào.
Một số dấu hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung bạn nên cảnh giác là:
Xuất huyết âm đạo bất thường là một trong những triệu chứng ung thư cổ tử cung điển hình
2. Tầm soát ung thư cổ tử cung – chủ động phát hiện bệnh sớm
Vì đa số các triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung đều xuất hiện nên việc khám sức khỏe, tầm soát ung thư cổ tử cung định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích cho mọi chị em để có thể phát hiện bệnh sớm, khi ung thư chưa có biểu hiện hoặc mới chỉ ở giai đoạn loạn sản – tiền ung thư.
Một số xét nghiệm đáng giá trong tầm soát phát hiện sớm ung thư cổ tử cung:
ThinPrep Pap test có thể cho độ nhạy tầm soát ung thư cổ tử cung lên tới 95% | thucuc | 264 |
Biến chứng thường gặp và cách chăm sóc hậu môn nhân tạo
Mặc dù tạo hậu môn nhân tạo thường có nghĩa là tạm thời, nhiều hậu môn nhân tạo được tạo ra để cải thiện chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên các biến chứng hậu môn nhân tạo thường khiến cho chất lượng cuộc sống suy giảm đáng kể và ảnh hưởng tới giao tiếp cuộc sống hàng ngày của người bệnh.
1.Các biến chứng hậu môn nhân tạo
1.1 Hậu môn nhân tạo bị tắc. Nguyên nhân:Tạo lỗ ra quá hẹp trên thành bụng. Phần trước hậu môn nhân tạo vẫn còn tổn thương gây hẹp tắc lòng ống đại tràng. Hậu môn nhân tạo xoắn vặn nhiều khi phẫu thuật hoặc do chăm sóc. Hậu môn nhân tạo bị đưa nhầm đường ra. Thoát vị thành bụng (nghẹt) cạnh hậu môn nhân tạo. Xử trí: Phẫu thuật làm lại hậu môn nhân tạo, cách khắc phục phụ thuộc vào tổn thương gây tắc ruột.1.2 Viêm tấy da quanh hậu môn nhân tạo. Da xung quanh phần lỗ hậu môn nhân tạo bị viêm, tấy đỏ, đau. Thường hay xảy ra ở kiểu hậu môn nhân tạo hồi tràng.Nguyên nhân:Phân từ đoạn hồi tràng thường có tỉ lệ nước, dịch còn khá cao.Sử dụng túi dán không tốt, cắt đế dán quá rộng gây rò rỉ dịch chất thải ra phần da xung quanh hoặc túi dán, đế dán.Xử trí:Dán túi dán phù hợp để hạn chế dịch ruột rò ra xung quanh.Chăm sóc da: Rửa bằng xà-phòng trung tính, lau khô, bôi thuốc mỡ oxit kẽm hàng ngày.Kháng sinh nếu nhiễm khuẩn nặng.
Hình ảnh viêm tấy da quanh hậu môn nhân tạo
1.3 Áp-xe quanh hậu môn nhân tạo. Nguyên nhân:Do nhiễm trùng đáng kể khi làm hậu môn nhân tạo. Do nhiễm trùng do quá trình chăm sóc sau phẫu thuật.Xử trí:Cắt chỉ, tách một phần miệng hậu môn nhân tạo ra khỏi mép da để thoát mủ, thay băng hằng ngày.Kháng sinh chống nhiễm khuẩn.1.4 Hậu môn nhân tạo bị loét. Nguyên nhân:Đoạn đại tràng được đưa ra làm hậu môn nhân tạo bị thiếu máu do xoắn hay chọn mạch máu chưa phù hợp.Một số trường hợp có thể do ung thư, gây tắc mạch mạc treo nuôi đoạn đại tràng làm hậu môn nhân tạo. Xử trí:Khi hậu môn nhân tạo ra phân và phần hoại tử không lan xuống quá lớp cân thành bụng có thể để theo dõi thêm.Phẫu thuật lại, nếu nghi ngờ xoắn hậu môn nhân tạo hoặc phần hoại tử lan xuống sâu quá lớp cân của thành bụng.1.5 Hậu môn nhân tạo bị tụt vào xoang bụng. Nguyên nhân:Đoạn đại tràng làm hậu môn nhân tạo quá căng, khó cố định. Cố định phần đại tràng vào thành bụng không đúng kỹ thuật. Hoại tử hậu môn nhân tạo. Xử trí:Làm lại hậu môn nhân tạoĐóng hậu môn nhân tạo nếu được1.6 Thoát vị cạnh hậu môn nhân tạo. Nguyên nhân:Lỗ mở quá rộng trên thành bụng. Khâu cố định thành đại tràng vào thành bụng không đúng kỹ thuật. Xử trí:Khâu hẹp lại lỗ mở ở thành bụng. Khâu cố định lại thành đại tràng vào thành bụngĐóng hậu môn nhân tạo nếu được
Kỹ thuật khâu không đúng có thể gây thoát vị cạnh hậu môn nhân tạo
1.7 Sa hậu môn nhân tạo. Nguyên nhân: Thường xảy ra ở hậu môn nhân tạo kiểu quai, hai nòng súng, thường gặp ở trẻ em. Hậu môn nhân tạo thường dài ra, và xảy ra đột ngột.Xử trí:Làm lại hậu môn nhân tạo, làm kiểu đầu tận.Cắt đế dán, túi dán phù hợpĐóng hậu môn nhân tạo, nếu đã đến thời điểm đóng.1.8 Hậu môn nhân tạo bị chảy máu. Nguyên nhân: Có các bệnh lý về đông cầm máu mà trước phẫu thuật không được kiểm tra; các trường hợp rối loạn đông máu do sử dụng thuốc. Hoặc các rối loạn đông máu mới xuất hiện trên nền bệnh lý ung thư.Xử trí: Khâu cầm máu cẩn thận. Sử dụng thuốc cầm máu.
2. Chăm sóc hậu môn nhân tạo
Khi hồi phục sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ cần phải làm sạch túi hậu môn nhân tạo đều đặn vài lần trong ngày. Không để túi hậu môn đầy quá một nửa túi.Lượng phân hay khí từ đường tiêu hóa đi vào trong túi sẽ phụ thuộc vào kiểu loại hậu môn và chế độ ăn uống nên bệnh nhân chắc chắn sẽ không thể kiểm soát được lượng phân và khí đi vào túi. Chế độ ăn cần được tư vấn, hướng dẫn một cách có hệ thống để bệnh nhân có thể chăm sóc túi hậu môn được chủ động hơn.Túi hậu môn nhân tạo bao gồm túi mở hay có thể tháo rời và túi kín hay dùng một lần. Một số túi thế hệ mới được thiết kế có một bộ lọc khử mùi và lỗ thông khí nhưng giá thành khá cao. Điều này ngăn cản túi không bung ra khỏi bụng, hoặc vỡ khi túi quá căng.Ngoài ra, phần da xung quanh lỗ hậu môn nhân tạo cần được vệ sinh sạch sẽ giữ khô để tránh nhiễm trùng. Viền lỗ mở hậu môn luôn có màu đỏ hồng, đôi khi có thể bị rỉ chút máu, điều đó là thường gặp và không thường kéo dài nhưng có thể tái diễn nhiều lần.
Bệnh nhân có thể tự chăm sóc hậu môn nhân tạo
Hậu môn nhân tạo gây ảnh hưởng đáng kể tới cuộc sống thường ngày của bệnh nhân. Tuy nhiên, hậu môn nhân tạo khi làm sẽ được tính toán sao cho phù hợp nhất có thể. Bệnh nhân có thể lựa chọn trang phục bình thường như trước khi mở hậu môn nhân tạo. Túi hậu môn nhân tạo được thiết kế có thể nằm gọn dưới lớp quần áo và có màn chắn khí chống mùi hôi. Mùi hôi chỉ thoát ra khi bệnh nhân làm tháo bỏ túi để làm sạch.Đồng thời, bệnh nhân có thể tiến hành các hoạt động như cuộc sống hàng ngày. Những người có hậu môn nhân tạo vẫn tiếp tục đi làm, chơi thể thao, vận động hợp lý để không làm tổn thương hậu môn nhân tạo. | vinmec | 1,054 |
Bí quyết chữa đau rát cổ họng cho bà bầu mà
Mang thai là khoảng thời gian ý nghĩa đối với mỗi người phụ nữ, tuy nhiên trong giai đoạn này chị em phải đối mặt với nhiều nguy cơ bệnh lý và gặp khó khăn trong chữa trị bởi phải hạn chế sử dụng thuốc, tránh ảnh hưởng đến thai nhi. Bài viết dưới đây xin chia sẻ cách chữa đau rát cổ họng cho bà bầu đơn giản mà hiệu quả cao.
Thời tiết mùa hè oi bức, khó chịu, nên em hay bị ho và viêm họng, nhưng khổ cái em đang lang bầu ở thangs thứ 4 nên không dám uống thuốc gì cả. Em đã đi thu thập kinh nghiệm của nhiều người như mẹ chồng, chị gái, mấy người đồng nghiệp đã từng bị giống em về cách chữa đau rát cổ họng cho bà bầu. Vận dụng tất cả những kinh nghiệm trị viêm họng của mọi người, em chọn lọc ra những cách phù hợp, với nguyên liệu phổ biến và dễ làm và em đã thử có hiệu quả, em xin chia sẻ để chị em bầu bí thoát khỏi cảm giác khó chịu này mà không phải dùng thuốc, không sợ ảnh hưởng tới baby.
Bí quyết chữa đau rát cổ họng cho bà bầu mà không cần dùng thuốc
Chanh và muối
Các mẹ chỉ cần thái quả chanh thành những lát nhỏ và trộn với muối hạt. Ngậm liên tục ngay khi mới bị viêm họng. Mỗi ngày các mẹ cố gắng ngậm ít nhất 5 lần để đạt hiệu quả tốt nhất.
Ngoài ra, uống nước chanh muối vừa có tác dụng giải khát lại giúp điều trị viêm họng hiệu quả.
Nước ấm pha cùng mật ong, gừng và chanh là công thức chữa đau rát cổ họng cho bà bầu hiệu quả
Gừng, chanh và mật ong
Cách này rất đơn giản mà hiệu quả lại rất cao. Có lần em viêm họng đến mức uống nước cũng đau, lạc mất tiếng nữa. Sáng dậy, em lấy một cốc nước ấm, cho vào 2 thìa nước chanh, 1 thìa mật ong, 1 thìa nước gừng. Khuấy đều lên và uống, sau đó mới ăn sáng, em thấy cổ hong dễ chịu hơn rất nhiều.
Trà ấm và mật ong
Thay đổi công thức cho đồ uống chỉ với 1 thìa mật ong và vài giọt nước cốt chanh cùng 1 tách trà nóng, sẽ giúp giảm viêm họng và vị trà cũng rất ngon.Các mẹ có thể thử cách này mỗi ngày.
Củ cải tươi
Em ăn cháo củ cải tươi với tía tô và hành để chữa viêm cổ họng, đây là phương pháp em học được từ một chị hàng xóm, và rất hiệu quả, đặc biệt nếu viêm rát cổ họng nặng gây khàn tiếng, mất giọng thì cách này cho hiệu quả nhanh nhất, các mẹ nên thử.
Lá tía tô
Nước ép từ lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với chứng đau rát cổ họng ở bà bầu
Chữa đau rát cổ họng cho bà bầu bằng lá tía tô là cách của mẹ chồng em.Thú thực, hồi đầu em sợ cách này lắm, nhất là mẹ chồng bảo em phải uống nước em ép lá tía tô, mùi cảm giác hăng hăng, nhưng vì sợ phật ý mẹ chồng nên em đành nhắm mắt uống. Tuy nhiên, cách này cho hiệu quả rất tốt và còn giúp ngừa cảm cúm nữa, chị em nếu bị viêm rát cổ họng kèm theo triệu chứng cảm cúm có thể thử cách này.
Ngoài ra, các mẹ có thể ăn cháo nóng có nhiều hành, tía tô, hạt tiêu cũng giúp tiêu diệt vi khuẩn vùng họng.
Quất xanh, mật ong
Quất và mật ong đem hấp cách thủy có tác dụng chữa đau rát cổ họng hiệu quả, dịu ngay cảm giác ngứa họng khó chịu
Em thích nhất cách này, các mẹ mua quất xanh về rửa sạch, ngâm muối rồi dùng dao cắt đôi quả quất sau đó trộn với mật ong và hấp vào nồi cơm. Và khi nào cơm chín thì lấy bát quất ra có thể nhâm nhi cả buổi,vị ngọt và chua chua của quất rất dễ chịu,cảm giác như đang ăn ô mai, lại có tác dụng tốt nữa.
Trên đây là những bí quyết chữa đau rát cổ họng cho bà bầu mà em đã áp dụng, rất hiệu quả và không cần dùng đến thuốc. Các mẹ có thể liên tục thay đổi bài thuốc chữa đau rát cổ họng nếu lo bị “nhờn thuốc” . | thucuc | 785 |
Công dụng thuốc Qlaira
Thuốc Qlaira thuộc nhóm thuốc hormon và nội tiết tố được bào chế ở dạng viên nén. Thành phần chính của thuốc estradiol có tác dụng trong tránh thai hoặc sử dụng trong điều trị chảy máu kinh nguyệt. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị với thuốc Qlaira có thể gặp một số tác dụng phụ Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu kỹ trước khi sử dụng thuốc Qlaira.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Qlaira
Thuốc Qlaira có chứa thành phần estrogen và hormone estradiol benzoate. Sử dụng hormone này còn giảm bớt nguy cơ tăng sản nội mạc tử cung.Thuốc Qlaira được hấp thu tốt qua niêm mạc và đường tiêu hoá. Khi vào cơ thể thuốc Qlaira được phân bố rộng rãi và nồng độ cao ở các cơ quan đích của hormone sinh dục. Thuốc Qlaira được chuyển hoá nhiều ở gan và trở thành estron, estriol.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Qlaira
Thuốc Qlaira có tác dụng gì. Thuốc Qlaira được chỉ định trong trường hợp tránh thai và được sử dụng như loại thuốc tránh thai. Thuốc Qlaira còn sử dụng điều trị chảy máu kinh nguyệt nặng không phải do bệnh của tử cung ở những người phụ nữ muốn thực hiện tránh thai bằng đường uống. Mỗi viên thuốc có chứa hàm lượng nhỏ nội tiết tố nữ, hoặc estradiol hoặc kết hợp với dienogest.Hai viên thuốc trắng của thuốc Qlaira không chứa hoạt chất và được xem như viên thuốc không hoạt động.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Qlaira
Thuốc Qlaira được sử dụng bằng đường uống. Mỗi vỉ Qlaira có 26 viên hoạt động có màu và 2 viên không hoạt động màu trắng. Sử dụng thuốc Qlaira mỗi ngày. Thuốc Qlaira có thể uống cùng với bữa ăn hoặc không cùng. Nhưng nên sử dụng thuốc và cùng một thời điểm cố định trong ngày.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Qlaira chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Qlaira, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quên liều và quá liều của thuốc Qlaira
Nếu quên liều Qlaira hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Qlaira quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Qlaira, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Qlaira, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Qlaira quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức. Tuy nhiên, người nhà có thể áp dụng một số biện pháp xử lý sơ bộ khi ngộ độc thuốc Qlaira như: Rửa dạ dày và gây nôn.
5. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Qlaira
Thuốc Qlaira có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Qlaira có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Qlaira gây ra bao gồm rối loạn tiêu hoá, buồn nôn và nôn, đau đầu, mụn trứng cá, không đều chu kỳ kinh nguyệt, khó chịu ở vú, đau kinh chảy máu không đều, tăng cân ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Qlaira. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Qlaira có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thuốc Qlaira có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Qlaira hoặc lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: nhiễm nấm âm hộ, âm đạo, rối loạn cảm xúc, khó ngủ, rối loạn tâm thần, thay đổi tâm trạng, tăng men gan, chuột rút cơ bắp, tiết dịch âm đạo, chảy máu tử cung, ...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Qlaira:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Qlaira. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Qlaira từ bác sĩ đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Qlaira có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng tương tác thuốc người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và thảo dược,...Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Qlaira, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 898 |
Nhận diện các thể viêm quanh khớp vai và triệu chứng đi kèm
Bệnh viêm quanh khớp vai gồm nhiều thể, với diễn tiến phức tạp, khiến người bệnh bị tổn thương phần mềm quanh khớp, khó khăn trong vận động khớp vai. Nhận diện các thể viêm quanh khớp vai và triệu chứng đi kèm giúp việc điều trị bệnh hiệu quả hơn.
1. Thể đau khớp vai đơn thuần
Thể này thường do viêm các gân của khớp vai như viêm đầu dài gân nhị đầu, gân cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ dưới vai, cơ tròn nhỏ. Trong đó viêm gân cơ trên gai và viêm đầu dài gân nhị đầu là thường gặp hơn cả.Triệu chứng:Bệnh nhân bị đau khớp vai có thể xuất hiện tự nhiên hay sau một vận động đột ngột quá mức vùng vai hay sau các chấn thương liên tiếp ở vai. Đau kiểu cơ học, cơn đau tăng lên khi cử động vai như khi nâng cánh tay hay co cánh tay đối kháng, ít bị hạn chế vận động khớp, đau tăng về đêm.Người bệnh khó nằm nghiêng vì khi nằm tỳ vào vai khiến cơn đau tăng, đôi khi đau lan cả xuống cánh tay.Hình ảnh X – quang khớp vai ở bệnh nhân thể này có thể thấy khớp vai bình thường hay có thể thấy hình ảnh một hoặc nhiều điểm calci hóa tại gân.Khi siêu âm khớp vai thấy hình ảnh gân giảm âm hơn bình thường, có thể thấy nốt tăng âm kèm bóng cản ở gân, dịch quanh bao gân nhị đầu.Viêm quanh khớp vai thể đơn thuần hay xảy ra ở những người trẻ do tập luyện vận động khớp vai quá mức, sau những vi chấn thương liên tiếp ở khớp vai hoặc do thoái hóa, vôi hóa phần mềm ở những người từ 50 tuổi trở lên.
2. Thể đau vai cấp
Bệnh nhân viêm khớp quanh vai cấp thường bị đau với cường độ dữ dội
Viêm quanh khớp thể đau vai cấp thường xảy ra do viêm túi thanh mạc, gây nên bởi vi tinh thể từ sự calci hóa các gân cơ chóp xoay và sự di chuyển calci hóa vào túi thanh mạc dưới mỏm cùng cơ delta.Triệu chứng:Bệnh nhân thể này xuất hiện đau vai đột ngột với cường độ dữ dội, khiến cho bệnh nhân mất ngủ. Cơn đau vai lan rộng khắp vai, lan xuống tay, lan lên cổ hoặc xuống tận bàn tay, làm mất vận động khớp vai.Bệnh nhân giảm vận động khớp vai nhiều khi bị bệnh do đau, thường có tư thế để cánh tay áp sát vào thân, không thực hiện được các động tác vận động khớp vai thụ động nhất là động tác dạng vai.Da phía ngoài khớp vai sưng, nóng, có thể thấy khối sưng bùng nhùng ở trước cánh tay tương ứng với túi thanh mạc bị viêm. Bệnh nhân có thể sốt nhẹ.Hình ảnh X - quang thấy khớp vai có thấy có các nốt calci hóa kích thước khác nhau.Siêu âm khớp vai có thể thấy các nốt tăng âm kèm bóng cản (calci hóa) ở gân, bao thanh dịch dưới mỏm cùng vai.
3. Thể giả liệt khớp vai
Triệu chứng:Bệnh nhân viêm quanh khớp vai thể giả liệt bị đau dữ dội kèm theo tiếng kêu răng rắc khi cử động do đứt đột ngột các gân cơ chóp xoay. Sau đó vài ngày, trên da có thể xuất hiện đám bầm tím ở phần trước trên cánh tay. Bệnh nhân bị đau và mất vận động rõ ràng. Đôi khi cơn đau khớp vai đã hết nhưng bệnh nhân vẫn không thể phục hồi lại được khả năng vận động khớp vai.Khi khám thấy mất động tác nâng vai chủ động nhưng vận động thụ động hoàn toàn bình thường, không có dấu hiệu tổn thương thần kinh. Nếu đứt bó dài gân nhị đầu thì khám sẽ thấy phần đứt cơ ở trước dưới cánh tay khi gấp có đối kháng cẳng tay.Hình ảnh chụp X - quang khớp vai cản quang phát hiện đứt các gân cơ chóp xoay với hình cản quang của túi thanh mạc dưới mỏm cùng cơ delta.Siêu âm khớp vai có thể thấy đứt gân nhị đầu, không thấy hình ảnh gân nhị đầu ở hố liên mấu động hay phía trong hố liên mấu động. Nếu đứt gân trên gai thì siêu âm thấy gân mất tính liên tục, co rút hai đầu gân đứt, có dịch ở vị trí đứt.
4. Thể cứng khớp vai
Bệnh nhân thể cứng khớp vai thường đau nhiều về đêm
Triệu chứng. Bệnh nhân thể đông cứng khớp vai bị đau khớp vai kiểu cơ học, đau nhiều về đêm. Cơn đau giảm dần sau vài tuần nhưng vai bị đông cứng hạn chế vận động rất nhiều với cả động tác chủ động và thụ động. Đặc biệt là các động tác đưa tay lên cao, dang cánh tay và quay ngoài.Bệnh nhân khi giơ tay lên thì xương bả vai sẽ di chuyển cùng 1 khối với xương cánh tay.Chụp X - quang khớp với thuốc cản quang thấy khoang khớp bị thu hẹp (chỉ 5-10mm, trong khi bình thường là 30-35mm), khi giảm cản quang khớp, các túi cùng màng hoạt dịch biến mất.Hình ảnh siêu âm khớp vai có dày bao khớp.
Nhận diện các thể viêm quanh khớp vai và triệu chứng đi kèm tuy khó khăn song rất cần thiết trong điều trị bệnh và phục hồi chức năng khớp.
Vật lý trị liệu & Phục hồi chức năng chữa viêm quanh khớp vai | vinmec | 944 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.