text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Tôi nên làm gì khi phát hiện u vú? Ung thư vú là bệnh ung thư thường hay gặp ở phụ nữ. Bên cạnh những khối u ác tính dẫn đến ung thư, có một số loại khối u ở vú lành tính khác và không đáng lo ngại nếu được phát hiện, chẩn đoán, điều trị sớm và phù hợp. Vậy u vú điều trị thế nào? Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây. Theo thống kê, năm 2018 trên thế giới có trên 2 triệu ca mắc mới và 600.000 ca bệnh tử vong do ung thư vú. Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc mới ngày càng tăng, nhất là ở Hà Nội, cứ 100.000 người thì sẽ có khoảng 40 người mắc ung thư vú, con số này tăng gấp đôi so với năm 2000, bệnh ung thư vú ngày càng có xu hướng trẻ hóa, vì vậy việc thăm khám sàng lọc khi khối u ở vú còn nhỏ là rất quan trọng. Khi bị ung thư vú, bệnh nhân sẽ thấy biểu hiện như: Sờ thấy khối u ở vú, nhìn thấy khối u ở vú hay tình cờ phát hiện khi thăm khám...Nói chung, bị u vú là triệu chứng điển hình nhất ở bệnh lý u tuyến vú nói chung và ung thư vú nói riêng. Ngoài ra, người bệnh ung thư vú còn xuất hiện thêm một số dấu hiệu khác như chảy dịch, sưng đỏ, xuất hiện hạch...khi bệnh ở giai đoạn muộn.Việc biết bản thân nằm ở nhóm đối tượng nào khi có khối u ở vú sẽ giúp người bệnh chăm sóc bản thân tốt hơn và điều trị hiệu quả hơn. Hiện nay, X quang vú và sàng lọc ung thư vú định kỳ hàng năm đóng vai trò rất quan trọng, đặc biệt với phụ nữ 40 tuổi trở lên. Ngay cả khi bản thân chưa bị u vú hay có dấu hiệu gì thì vẫn nên đi sàng lọc định kỳ hàng năm.Chụp X-quang vú: Là phương pháp hình ảnh sử dụng tia X liều thấp để xem bên trong vú nhằm chẩn đoán sớm ung thư vú. Đây là phương tiện hình ảnh lâu đời nhất và được sử dụng đầu tay trong sàng lọc ung thư vú.Kỹ thuật tomosynthesis hay còn gọi là chụp nhũ ảnh ba chiều (3-D). Tomosynthesis tạo ra nhiều hình ảnh của khối u ở vú từ các góc khác nhau và tái cấu trúc hoặc "tổng hợp" thành một bộ ảnh ba chiều. Phương pháp này có khả năng phát hiện nhiều khối u ở vú hơn, đặc biệt là phát hiện các khối u ở vú ở những phụ nữ có mô vú đặc.Cộng hưởng từ vú: Thường được thực hiện trong trường hợp bác sĩ cần thêm thông tin về mức độ của bệnh mà các phương pháp hình ảnh như chụp X quang tuyến vú và siêu âm vú không đáp ứng được hoặc được, kết quả cộng hưởng từ vú sẽ được sử dụng để sàng lọc phát hiện ung thư vú ở nhóm phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư vú cao.Sau khi thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khối u ở vú, bác sẽ sĩ kết luận khối u ở vú đó lành tính, thì người bệnh sẽ không cần phải thực hiện thêm các xét nghiệm nào nữa. Tuy nhiên, các bác sĩ khuyến cáo rằng bạn nên tiếp tục khám vú định kỳ để xem khối u ở vú có thay đổi, ổn định hay biến mất. Nếu các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh trên không cho thấy rõ ràng khối u ở vú là lành tính hay ác tính, thì bạn có thể cần phải làm sinh thiết để biết được rõ bản chất của khối u ở vú.
vinmec
648
Gợi ý những thuốc đi ngoài hiệu quả hay được khuyên dùng Tiêu chảy là tình trạng phổ biến ai cũng có thể gặp phải với triệu chứng đại tiện phân lỏng, xảy ra nhiều lần trong ngày. Tiêu chảy được phân thành 2 dạng là tiêu chảy cấp tính và mạn tính. Để kiểm soát hiện tượng này, thuốc đi ngoài được xem là giải pháp cấp thiết giúp hạn chế nguy cơ mất nước, mất điện giải của cơ thể, phòng ngừa biến chứng sốc và các hệ lụy khác do tiêu chảy gây ra. 1. Tiêu chảy là gì? Một người được coi là đang gặp phải tình trạng tiêu chảy khi người đó đi ngoài phân sống, phân lỏng từ 2 lần trở lên trong một ngày. Khi đó bệnh nhân sẽ có những biểu hiện như đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, nôn mửa, mệt mỏi, mất nước,... Có 2 dạng chính của tiêu chảy đó là: Tiêu chảy cấp tính: có thể thuyên giảm sau 1 - 2 ngày, không diễn ra quá lâu hơn 1 tuần; Tiêu chảy mạn tính: có thể xảy ra từ 2 - 2 hoặc 4 tuần gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh. Nguyên nhân gây tiêu chảy rất đa dạng, thường là do người bệnh đang bị rối loạn tiêu hóa do thay đổi môi trường sống, bất dung nạp lactose có trong sữa và các sản phẩm từ sữa, ăn phải thực phẩm kém vệ sinh, thói quen sinh hoạt không khoa học (lạm dụng bia rượu, cà phê, chất kích thích, stress lâu ngày,... ). Bên cạnh nguyên nhân do rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy cũng có thể xuất phát từ các bệnh lý sau: Tác dụng phụ của thuốc kháng sinh; Nhiễm phải vi khuẩn, virus, ký sinh trùng; Bị viêm loét đại tràng hoặc mắc bệnh Crohn; Mắc bệnh Celiac (bất dung nạp gluten); Hội chứng ruột kích thích; Bị nhạy cảm hoặc dị ứng với thực phẩm. 2. Các thuốc đi ngoài thường được các bác sĩ khuyên dùng 2.1. Thuốc đi ngoài Berberin Nhiều người không còn xa lạ gì đối với loại thuốc này. Thành phần chính của Berberin đó là sự kết hợp của các loại thảo dược với công dụng chống viêm, kháng khuẩn hiệu quả. Thuốc có mặt tại hầu hết các hiệu thuốc trên thị trường, được sản xuất theo dạng viên nén với 2 dạng là viên nén bọc đường và viên không bọc đường. Nếu bạn không thích uống thuốc đắng thì có thể dùng loại bọc đường, tuy nhiên loại này không được khuyến khích sử dụng cho bệnh nhân đang bị tiểu đường. 2.2. Thuốc đi ngoài Loperamid Thuốc Loperamid được dùng cho những trường hợp bị tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân, đôi khi là tiêu chảy mạn tính. Thuốc hoạt động theo cơ chế là giảm tiết dịch trong đường tiêu hóa, điều hòa nhu động ruột và giảm lượng nước thải qua phân. Từ đó giúp hạn chế nguy cơ mất nước, giảm dần số lần đi đại tiện, tăng kích thước cho phân để thành khuôn. Thuốc chống chỉ định dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi. 2.2. Thuốc đi ngoài Diphenoxylate Loại thuốc này giúp giảm nhu động ruột, giảm co bóp đường ruột nên thường được dùng trong điều trị đi ngoài nhiều lần kèm đau bụng. Diphenoxylate còn có tác dụng làm chậm tốc độ di chuyển của nước và điện giải trong ruột, nhờ vậy hệ tiêu hóa có thể tăng hấp thụ hai chất này, ngăn cản hiện tượng mất nước và phân lỏng. 2.4. Thuốc Codein điều trị tiêu chảy Thành phần chính của Codein là Codein phosphat có công dụng giảm nhu động ruột, từ đó giúp cải thiện triệu chứng đau bụng. Thuốc dành cho những bệnh nhân bị tiêu chảy là do nhiễm khuẩn hoặc tiêu chảy kèm đau thắt bụng. 2.5. Thuốc Racecadotril trị đi ngoài Cơ chế hoạt động của thuốc Racecadotril đó là ức chế enzyme Enkephalinase, giảm tiết ở hệ tiêu hóa, khắc phục tình trạng mất nước và mất điện giải, giảm bớt số lần đi ngoài. Dạng bào chế của Racecadotril là viên nang, viên nén hoặc hỗn dịch uống trực tiếp, thích hợp cho những trường hợp bị tiêu chảy cấp. 2.6. Thuốc Smecta Tác dụng của thuốc Smecta đó là tạo nên một lớp màng bọc lấy nội mạc đại tràng để bảo vệ cơ quan này trước những kích ứng từ các yếu tố gây tiêu chảy. Ngoài ra thuốc còn tăng khả năng hấp thụ nước, ngăn chặn sự tiếp cận của các tác nhân gây tiêu chảy như virus, vi khuẩn bám vào niêm mạc đường tiêu hóa. Nhờ công dụng này, thuốc giúp đẩy nhanh tốc độ hồi phục, giảm lượng phân, cải thiện hình dáng và tính chất của phân và hạn chế các biểu hiện của tiêu chảy. 2.7. Thuốc đi ngoài Pepto Bismol Pepto Bismol là loại thuốc được ứng dụng trong những trường hợp bệnh nhân bị tiêu chảy du lịch, tiêu chảy cấp, vấn đề ở dạ dày (buồn nôn, ợ chua, ợ nóng, khó tiêu). Trong thuốc có chứa thành phần gọi là Bismuth subsalicylate với công dụng kích thích dạ dày co bóp để tiêu hóa thức ăn, khắc phục chứng đau dạ dày do quá tải lượng thức ăn, giảm số lần đại tiện, cải thiện các triệu chứng như ợ nóng, buồn nôn, khó tiêu,... Lưu ý: thuốc không được dùng cho những bệnh nhân bị đi ngoài phân lẫn dịch nhầy hoặc lẫn máu, tiêu chảy kèm sốt, dị ứng salicylat hoặc aspirin, loét dạ dày. Trẻ em, thanh thiếu niên bị cúm, sốt hoặc thủy đậu không được dùng Pepto Bismol. 3. Một số lưu ý khi điều trị đi ngoài tại nhà Nếu người bệnh đang bị tiêu chảy cấp tính thì có thể tự điều trị và chăm sóc tại nhà với những lưu ý như sau: Đảm bảo bù nước và điện giải kịp thời: đây là bước vô cùng quan trọng trong điều trị tiêu chảy cấp. Tình trạng đại tiện phân sống, phân lỏng nhiều lần trong ngày khiến người bệnh dễ bị mất nước và điện giải. Nếu không bù nước kịp thời có thể dẫn đến biến chứng sốc vô cùng nguy hiểm. Hãy tăng cường bổ sung nước, chất điện giải (oresol) để bồi hoàn lượng nước và điện giải đã bị hao hụt do tiêu chảy; Người bệnh có thể bổ sung thêm men vi sinh (không được nhầm với men tiêu hóa) để tăng lợi khuẩn đường ruột, giúp ngăn chặn nguy cơ nhiễm trùng và thúc đẩy nhanh quá trình hồi phục. Bạn có thể tìm men vi sinh trong sữa chua và một số sản phẩm khác; Chế độ dinh dưỡng: người bệnh nên chọn những món như sữa chua, đồ ăn mềm, dễ tiêu hóa, tránh những món nhiều dầu mỡ, đồ cay nóng, bia rượu vì sẽ càng làm nghiêm trọng hơn tình trạng tiêu chảy. Trên đây là danh sách các loại thuốc tiêu chảy phổ biến để bạn tham khảo để đẩy lùi tình trạng tiêu chảy. Đối với tiêu chảy cấp tính, người bệnh có thể tự chăm sóc tại nhà, còn đối với tiêu chảy mạn tính mức độ nguy hiểm cao, bệnh nhân nên đi khám để được chẩn đoán tìm hiểu nguyên nhân gây tiêu chảy và được các bác sĩ hỗ trợ điều trị. Ngoài ra, nếu sau khoảng 2 ngày dùng các thuốc đi ngoài nhưng không thuyên giảm triệu chứng, bạn cũng nên đi khám để được bác sĩ hướng dẫn điều trị đúng cách.
medlatec
1,269
Bệnh viêm gan A lây qua đường nào? Phải làm sao để phòng bệnh hiệu quả? So với viêm gan B và viêm gan C, bệnh viêm gan A ít nguy hiểm hơn vì không có nguy cơ chuyển biến sang mạn tính. Tuy nhiên, không nên chủ quan vì trên thực tế vẫn ghi nhận một số ít trường hợp bệnh tiến triển nghiêm trọng gây ra những biến chứng như suy gan cấp, suy nhược, thậm chí dẫn đến tử vong. Hơn nữa, đây lại là căn bệnh truyền nhiễm, nếu không biết cách phòng tránh, bất cứ ai cũng có nguy cơ lây bệnh. Vậy bệnh viêm gan A lây qua đường nào? 1. Bệnh viêm gan A lây qua đường nào? Gan thực hiện nhiều chức năng, trong đó quan trọng nhất là đào thải độc tố và những chất gây hại ra khỏi cơ thể. Chính vì thường xuyên phải tiếp xúc với độc tố, nên gan có nguy cơ cao bị bệnh. Virus HAV chính là nguyên nhân gây ra viêm gan A. Với thắc mắc “bệnh viêm gan A lây qua đường nào”, các chuyên gia giải thích, người bệnh có thể lây truyền virus cho người khỏe mạnh bằng nhiều con đường khác nhau, cụ thể là: - Đường tiêu hóa: Đây là con đường lây nhiễm chủ yếu của bệnh viêm gan A. Virus viêm gan A có thể tồn tại trong môi trường ô nhiễm, nhất là những môi trường có điều kiện vệ sinh kém. Nếu ăn uống chung với người nhiễm bệnh, uống phải nguồn nước có chứa virus, ăn sống các loại động vật như cua, sò, tôm,… từ nguồn nước thải,… thì nguy cơ bị bệnh của bạn là rất lớn. - Một số nguyên nhân khác cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh: + Thường xuyên đi du lịch, nhất là những trường hợp thường xuyên đến các vùng có tỉ lệ nhiễm viêm gan A cao. + Sử dụng chung các loại đồ dùng cá nhân với người bệnh, chẳng hạn như bàn chải đánh răng, khăn tắm, khăn mặt, chậu,… Người bệnh vẫn có khả năng lây truyền virus cho người khác mặc dù họ không xuất hiện triệu chứng bệnh. + Bên cạnh đó, bệnh cũng có thể lây truyền khi quan hệ tình dục với người bệnh, nhất là những trường hợp quan hệ qua đường hậu môn hoặc đường miệng. 2. Một số triệu chứng của bệnh viêm gan A Bệnh nhân viêm gan A thường không có triệu chứng. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp bệnh nhân xuất hiện những dấu hiệu bất thường và dễ gây nhầm lẫn với tính trạng nhiễm trùng đường ruột. Dưới đây là một số triệu chứng của bệnh viêm gan A: Thường xuyên mệt mỏi Khi gan hoạt động kém hơn, những chất độc hại tích tụ lại trong gan nhiều hơn, cơ thể người bệnh sẽ luôn cảm thấy mệt mỏi và khó chịu Rối loạn tiêu hóa: Không chỉ có vai trò loại bỏ độc tố, gan cũng có nhiệm vụ quan trọng trong quá trình tiêu hóa thức ăn. Chính vì thế, tình trạng viêm gan cũng ảnh hưởng rất nhiều đến tiêu hóa và tăng nguy cơ gặp phải các rối loạn tiêu hóa như chán ăn, hay buồn nôn và nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng (bên sườn phải),… Sốt nhẹ Rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sốt, trong đó bao gồm tình trạng viêm gan. Bất cứ bộ phận nào trên cơ thể bị viêm nhiễm, lượng bạch cầu cũng sẽ được tăng cao nhằm mục đích chống lại những tác nhân xâm nhập. Do đó nếu bạn sốt nhẹ, sốt thường xuyên thì rất có thể là một dấu hiệu của viêm gan A. Những thay đổi ngoài da Khi bị tích tụ chất độc trong gan, người bệnh thường gặp phải tình trạng ngứa da, mọc nhiều mụn. Bên cạnh đó, lượng albumin trong gan tăng cao còn có thể làm thay đổi màu da, khiến da bệnh nhân có thể chuyển sang màu vàng. Bệnh càng nghiêm trọng thì da người bệnh càng có nguy cơ chuyển sang màu vàng đậm hơn. Nước tiểu đậm màu hơn Đây là biểu hiện của nhiều bệnh lý, nhất là các trường hợp viêm gan, bao gồm viêm gan A, viêm gan B, viêm gan C, viêm gan do rượu bia,… Vì thế, nếu thấy nước tiểu trở nên đậm màu hơn bạn nên đi khám sớm để được kiểm tra sức khỏe. Đau nhức cơ khớp So với những triệu chứng kể trên thì tình trạng đau nhức cơ khớp ít gặp hơn hoặc chỉ gặp khi bệnh đã bước sang giai đoạn muộn và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. 3. Bệnh viêm gan A có chữa được không? Ngoài thắc mắc bệnh viêm gan A lây qua đường nào, nhiều bệnh nhân cũng rất quan tâm đến vấn đề căn bệnh viêm gan A có chữa được không. Các chuyên gia giải thích rằng, viêm gan A có thể điều trị được. Đối với những bệnh nhân không có triệu chứng hoặc chỉ xảy ra triệu chứng nhẹ thì có thể hồi phục sức khỏe sau vài tháng, đồng thời, viêm gan A cũng không gây thiệt hại lâu dài, nghiêm trọng cho sức khỏe của bệnh nhân. Dưới đây là một số lưu ý trong quá trình điều trị bệnh: - Bệnh nhân viêm gan A thường bị thiếu năng lượng, luôn trong tình trạng mệt mỏi vì thế nên nghỉ ngơi và được chăm sóc tốt. - Bổ sung dinh dưỡng để tăng cường năng lượng cho người bệnh. Chế độ dinh dưỡng dành cho người nhiễm viêm gan B cần được bổ sung nhiều đạm, vitamin, đặc biệt nên tránh ăn mỡ động vật. - Không nên uống nhiều rượu bia và sử dụng các chất kích thích để tránh khiến cho gan tổn thương nghiêm trọng hơn. - Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên tập luyện, vận động nhiều hơn để tăng cường sức đề kháng để đẩy nhanh quá trình phục hồi sức khỏe.
medlatec
1,014
Quan hệ vào ngày nào thì dễ có thai? Quan hệ vào ngày nào thì dễ có thai là băn khoăn của nhiều cặp vợ chồng. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông tin sau đây để có được cho mình kiến thức hữu ích. Quan hệ vào ngày nào thì dễ có thai là băn khoăn của nhiều cặp vợ chồng. 1. Quan hệ vào ngày nào thì dễ có thai? Trong một tháng, cơ hội có thai của chị em chỉ khoảng 20-25%. Theo các nghiên cứu, chu kỳ kinh nguyệt của chị em khoảng 28 ngày, ngày rụng trứng thường rơi vào giữa chu kỳ, ví dụ chu kỳ kinh của chị em là 28 ngày, thì ngày rụng trứng là ở ngày thứ 14 của chu kỳ kinh. Tuy nhiên, tinh trùng sống được trong khoảng 5-7 ngày, trứng tồn tại khoảng 12-24 giờ vì vậy có thể xác định ngày dễ thụ thai như sau: – Tuần đầu tiên:  (Tính từ ngày bắt đầu kỳ kinh) Đây là thời gian an toàn cho các mẹ không muốn thụ thai. Nếu như mẹ đang muốn có em bé, ở giai đoạn này, hãy bổ sung nhiều sắt vì kỳ đèn đỏ mẹ đang bị mất nhiều máu. Ngoài ra, cũng rất cần bổ sung những thực phẩm chứa nhiều axit folic ngăn ngừa tật nứt đốt sống cổ ở thai nhi. – Tuần thứ 2 của chu kỳ kinh: Tuần này, người vợ và người chồng nên bổ sung những thực phẩm tốt cho trứng và tinh trùng. Thời điểm rụng trứng có thể chưa xảy ra, nhưng tinh trùng sống được 5-7 ngày nên cơ hội thụ thai khá cao. Thời gian này, cần quan hệ tình dục đều đặn, 2-3 ngày/ lần. – Tuần thứ 3: Đây là thời điểm có cơ hội thụ thai cao nhất. Các cặp đôi cần chú ý đến thời điểm trứng rụng (thường là những ngày đầu tiên của tuần thứ 3), tư thế “yêu”, thời điểm “yêu” và nên “yêu” thường xuyên để tăng cơ hội thụ thai. Thời điểm này, nên quan hệ đều đặn thường xuyên, nếu muốn tăng cơ hội có thai – Tuần thứ 4 của chu kỳ kinh: Cơ hội có thai lúc này ít. Lúc này nếu đã thụ thai, mẹ dễ dàng nhận thấy những thay đổi của cơ thể, ngực căng tức, đau nhói bụng, người mệt mỏi hơn bình thường. 2. Một số điều kiện thuận lợi cho việc thụ thai – Tuổi của người vợ: Tuổi của người vợ ảnh hưởngthụ  lớn đến khả năng thụ thai. Tốt nhất, tuổi thụ thai và tuổi sinh đẻ của chị em là từ 20 – 30 tuổi. Sau tuổi 30, khả năng có thai giảm dần và sau 35 tuổi, khả năng có thai chỉ còn chưa tới 50% so với tuổi dưới 30 tuổi. – Tần suất quan hệ để dễ có thai: Nghiên cứu cho thấy khả năng có thai cao khi cặp vợ chồng quan hệ mỗi ngày hoặc cách ngày. – Chế độ dinh dưỡng: Phụ nữ quá gầy hoặc quá thừa cân có thể giảm khả năng sinh sản. Nên có chế độ ăn lành mạnh, đủ chất, ít chất béo, nhiều vitamin giúp tăng khả năng có thai tự nhiên. Lưu ý: Thuốc lá và bia rượu đều được chứng minh ảnh hưởng xấu đến khả năng thụ thai, và còn tăng nguy cơ sảy thai. Nếu sau 12 tháng mà chưa có thai tự nhiên, nên đi khám chuyên khoa để tìm nguyên nhân và xử trí thích hợp. – Trong thời gian chuẩn bị có thai, tránh tiếp xúc môi trường ô nhiễm hay hóa chất độc hại. Quan hệ vào ngày nào thì dễ có thai? Chia sẻ trên của chúng tôi hi vọng đã giúp bạn đọc có được thông tin cần thiết. Nếu sau 12 tháng mà chưa có thai tự nhiên, nên đi khám chuyên khoa để tìm nguyên nhân và có chỉ định điều trị kịp thời.
thucuc
672
Người mắc đại tràng nên ăn gì để bệnh tình thuyên giảm? Bệnh viêm đại tràng là một trong những bệnh lý được coi là mối lo ngại lớn vì có thể khiến người bệnh bị suy dinh dưỡng do phải kiêng khem quá nhiều. Vậy người mắc đại tràng nên ăn gì để bệnh tình không bị nặng hơn? Có thực phẩm nào giúp cho tình hình bệnh tốt hơn không? 1. Bệnh viêm đại tràng là gì? Đại tràng (hay ruột già) là phần cuối của ống tiêu hóa, có nhiệm vụ hấp thụ những dưỡng chất từ thức ăn còn sót lại qua các hệ tiêu hóa trước đó. Trong đại tràng sẽ có các vi khuẩn tốt giúp cơ thể hấp thụ các chất dinh dưỡng tốt hơn. Một số nguyên nhân khiến người bệnh bị viêm đại tràng như: Sử dụng không hợp lý các loại thuốc kháng sinh gây rối loạn khuẩn trong ruột; Bị ảnh hưởng từ các bệnh lý ảnh hưởng tới hệ miễn dịch như virus Herpes simplex, Lao hay AIDS; Bị ảnh hưởng từ việc xạ trị các bộ phận vùng bụng hoặc gần đó; Do căng thẳng đầu óc quá nhiều gây rối loạn hệ thần kinh; Do chế độ ăn uống không khoa học hoặc ăn phải các thức ăn không hợp vệ sinh;... Viêm đại tràng thường được phát hiện qua các triệu chứng ban đầu như đau bụng, trướng bụng, lúc bị tiêu chảy lúc thì bị táo bón, cơ thể mệt mỏi, chán ăn,... Chính vì viêm đại tràng làm ảnh hưởng lớn đến hệ tiêu hóa nên việc người mắc đại tràng nên ăn gì hay nên kiêng ăn gì cũng là câu hỏi được hỏi nhiều nhất. 2. Người mắc đại tràng nên ăn gì? Viêm đại tràng là căn bệnh nguy hiểm có thể khiến bạn đánh mất đi cơ thể cường tráng, mất cân một cách nhanh chóng do việc hấp thụ chất dinh dưỡng bị cản trở do các vết viêm loét ở thành ruột già gây ra. Người bệnh không thể tùy tiện ăn tất cả mọi thứ vì khả năng cao bệnh tình sẽ trở nặng nếu ăn phải các đồ ăn sống, nhiều dầu mỡ, sữa, đường hay các thức ăn cứng gây khó tiêu. Người mắc đại tràng nên ăn gì? Khi người bệnh có triệu chứng bị táo bón thì phải bổ sung các loại rau củ quả chứa nhiều chất xơ, vitamin và muối khoáng. Có thể chia nhỏ các bữa ăn ra thành nhiều bữa để tránh tình trạng đại tràng bị dồn ép mà không hoạt động kịp. Những loại thức ăn như rau cải, rau muống, rau ngót, bí đao và các loại nước ép rất tốt trong trường hợp này. Khi người bệnh có triệu chứng bị tiêu chảy thì việc bổ sung các loại rau xanh chứa chất xơ lại không được khuyến cáo vì khả năng cao chất xơ sẽ cọ xát vào các vết viêm loét ở đại tràng. Nên ăn thức ăn được nấu chín hoàn toàn để tránh các vi khuẩn có hại, kích thích tiêu chảy. Khi người bệnh không có các triệu chứng khó khăn trong việc đại tiện, không xuất hiện các cơn đau thì nên bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể nhất có thể. Tuy nhiên, tránh các loại thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, chất ngọt, đồ ăn tái (sống). Ngoài ra, người mắc đại tràng cũng nên bổ sung các loại thực phẩm giàu axit béo omega 3 (như các loại cá, quả óc chó, hạt lanh,... ), chứa men vi sinh probiotic (có trong sữa chua không đường, dưa cải và miso), bột yến mạch cũng sẽ giúp người bệnh dễ tiêu hóa hơn các loại ngũ cốc, các loại hoa quả chứa nhiều vitamin A và chất chống oxy hóa,... 3. Khi lên thực đơn cho người mắc đại tràng cần lưu ý những gì? Người mắc đại tràng nên ăn gì để vẫn giữ được một cơ thể khỏe mạnh không thiếu chất nhưng lại không khiến bệnh tình trở nặng? Sau đây là một số nguyên tắc bổ sung thực phẩm cho người bị bệnh đại tràng: Đảm bảo lượng protein vào cơ thể phải trên 60g mỗi ngày. Chất béo nạp vào cơ thể không được quá 15g mỗi ngày. Hàm lượng các chất xơ tùy thuộc vào tình trạng bệnh tình. Năng lượng nạp vào cơ thể không thấp hơn 1.600 calo trong 24 giờ. Ngoài ra phải luôn bổ sung đủ nước cho cơ thể, cùng với các loại thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất. Bên cạnh việc kiểm soát lượng chất dinh dưỡng nên đưa vào cơ thể thì việc đảm bảo an toàn vệ sinh trong quá trình ăn uống cũng nên được quan tâm. Sử dụng dầu thực vật (tốt nhất là dầu ô liu) thay vì các loại mỡ từ động vật hoặc bơ sữa. Nên ăn nhiều các loại trái cây giàu vitamin nhưng tuyệt đối phải rửa sạch sẽ và gọt vỏ kỹ càng. Luôn chú ý vệ sinh tay chân sạch sẽ khi nấu ăn và trước khi ăn uống. Đồ dùng nấu nướng cũng cần rửa sạch sẽ trước khi sử dụng. Tăng cường tập luyện thể dục thể thao sẽ góp phần giúp cơ thể khỏe mạnh hơn, đẩy lùi bệnh tật. Hạn chế sử dụng đồ đóng hộp. Nếu có thì phải kiểm tra kỹ hàm lượng chất béo và natri có trong thức ăn trước khi sử dụng. Trong việc tìm hiểu chế độ ăn uống phù hợp cho người bệnh đại tràng thì lắng nghe tư vấn từ các bác sĩ chuyên môn nên được ưu tiên hàng đầu, tránh tình trạng bệnh tình không đỡ mà còn tệ hơn. Khi khám bệnh, chẩn đoán bệnh tình và xác định được tình trạng bệnh lý, các bác sĩ sẽ đưa ra các gợi ý về chế độ ăn uống kiêng cữ hợp lý mà khoa học nhất cho người bệnh.
medlatec
996
Tắc tia sữa uống lá tía tô liệu có thực sự hiệu quả với các mẹ? 1. Những điều về tắc tia sữa mà mẹ cần biết 1.1 Tắc tia sữa là gì? Tắc tia sữa khá phổ biến ở mẹ sau sinh và thường xảy ra với các mẹ mới sinh con lần đầu chưa có kinh nghiệm. Tắc tia sữa là tình trạng sữa không thể hút được ra ngoài, mà bị giữ lại bên trong các ống dẫn sữa ở bầu ngực. Việc này sẽ làm cho bé hút sữa gặp khó khăn cũng như làm mẹ khó chịu. Tắc tia sữa tuy không ảnh hưởng đến tính mạng, nhưng nếu bị tắc tia sữa quá lâu và không được xử lý kịp thời, mẹ sẽ dễ bị viêm vú hay áp xe vú rất nguy hiểm, áp xe vú lâu dần sẽ hình thành các dải xơ hóa và u xơ tuyến vú. Đa phần các mẹ sinh lần đầu sẽ bị tắc tia sữa Ngoài ra, việc bị tắc tia sữa sẽ làm cho quá trình tạo sữa của tuyến vú bị ảnh hưởng, lâu dần người mẹ sẽ bị mất sữa, làm giảm tàn suất hoặc phải dừng cho con bú dẫn đến việc bé không được bú sữa mẹ.  1.2 Mẹ thường bị tắc tia sữa vào lúc nào? Khi bị tắc tia sữa, mẹ sẽ bắt đầu cảm thấy bầu vú nóng, căng và cứng, sữa bắt đầu tiết ra các tia sữa trong tuyến vú. Đây là dấu hiệu của việc mẹ đang căng sữa, nếu không được xử lý kịp thời sẽ dễ dẫn đến tình trạng bị tắc tia sữa, để lâu mẹ sẽ bị nhiễm trùng, sốt hoặc nguy cơ bị trầm cảm do mất sữa,… Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc bị tắc tia sữa như: mới sinh, mẹ ra quá nhiều sữa, căng thẳng, bé ngậm chưa đúng khớp ngậm, bé không bú thường xuyên, nhiễm khuẩn,…  Để nhận biết rõ nhất về việc bị tắc tia sữa, mẹ có thể sờ lên bầu ngực kiểm tra. Nếu ngực xuất hiện các cục nhỏ, ngực căng cứng và to hơn bình thường, không ra sữa, cảm giác đau thì có thể bạn đã bị tắc tia sữa và cần xử lý ngay. 2. Chữa tắc tia sữa bằng cách uống lá tía tô  2.1 Tắc tia sữa uống lá tía tô có hiệu quả không? Cách chữa tắc tia sữa bằng lá tía tô là một trong những mẹo dân gian thường được các mẹ, các bà áp dụng. Lá tía tô có tính hàn, mẹ khi bị tắc tia sữa có thể bị sốt nên việc cho mẹ uống lá tía tô lúc này sẽ giúp hạ sốt rất tốt.  Lá tía tô được dùng để chữa tắc tia sữa sau sinh Đặc biệt, lá tía tô cũng là một trong những loại lá có khả năng chống viêm tốt. Do vậy, việc cho mẹ uống lá nước tía tô sẽ giúp mẹ giảm nguy cơ bị viêm vú cũng như áp xe. Uống nước lá tía tô giúp mẹ thông tia sữa là bài thuốc dân gian được sử dụng rất nhiều, tuy nhiên bài thuốc này vẫn chưa có chứng minh khoa học về hiệu quả, để an toàn mẹ nên tham khảo ý kiến với bác sĩ để có phương án điều trị phù hợp với tình trạng của mình. 2.2 Các chữa tắc tia sữa uống lá tía tô thường được áp dụng Để có thể giúp cho việc uống lá nước tía tô phát huy hiệu quả đồng thời không làm ảnh hưởng đến bé trong việc bú sữa, bạn cần thực hiện theo các bước sau: – Bước 1: Chuẩn bị một lượng lá tía tô vừa đủ, sau đó đem đi rửa sạch cùng với một chút muối – Bước 2: Sau khi rửa sạch dùng tay vo nhẹ lá tía tô trước khi cho vào nồi đun. – Bước 4: Đun lá tía tô với 1-2 lít nước, có thể cho thêm một chút muối – Bước 5: Sau khi sôi bạn có thể đợi nấu 15 phút – Bước 6: Loại bỏ phần lá và giữ lại phần nước để uống Ngoài phương pháp uống nước tía tô, mẹ có thể tham khảo thêm phương pháp sử dụng lá tía tô đắp lên ngực chữa tắc tia sữa. Thay vì uống nước, bạn có thể giã nhuyễn lá tía tô và dùng phần lá đã giã đắp lên bầu ngực, nhớ tránh phần núm vú. Có thể dùng vải màn để cố định phần lá và đắp trong khoảng 30 phút. Việc này sẽ giúp giảm đau nhức khi tắc tia, sưng tấy bầu ngực khi mới chớm tắc tia sữa cũng như hỗ trợ kích thích sữa về. 3. Lưu ý khi uống nước lá tía tô chữa tắc tia sữa Khi sử dụng phương pháp chữa tắc tia sữa bằng lá tía tô mẹ nên lưu ý một số điều sau: – Dùng lá tía tô chữa tắc tia sữa có thể áp dụng trong trường hợp mẹ bị tắc tia sữa nhẹ. Nếu tình trạng nặng hơn hoặc xuất hiện các biểu hiện mệt mỏi, chảy mủ, lên cơn sốt cao,… sau khi đắp hoặc uống lá tía tô mẹ nên đến gặp các bác sĩ ngay. – Uống thật nhiều nước kết hợp với việc dùng nước lá tía tô để hỗ trợ chữa tắc tia sữa. – Không nên nóng vội trong quá trình dùng lá tía tô chữa tắc tia sữa. Bởi tùy cơ địa cũng như tình trạng tắc tia sữa của từng người mà hiệu quả cũng sẽ khác nhau. – Có thể áp dụng massage ngực để giúp thông tia nhanh hơn.  – Không nên sử dụng nước lá tía tô để qua đêm. Do nước tía tô để lâu qua đêm sẽ dễ bị thiu, có mùi lạ, dễ bị vi khuẩn xâm nhập,…  Mong rằng những chia sẻ trong bài viết đã giúp mẹ có thêm nhiều kiến thức chăm sóc bản thân khi bị tắc tia sữa. 
thucuc
1,034
Công dụng thuốc Audogyl Thuốc Audogyl được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng,...Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Audogyl qua bài viết dưới đây. 1. Audogyl là thuốc gì? Audogyl được biết đến là một thuốc do công ty cổ phần dược phẩm Gia Nguyễn sản xuất với công dùng điều trị các nhiễm khuẩn tại vị trí răng miệng, thuốc là sự kết hợp của 2 hoạt chất chính là Spiramycin và Metronidazol.Mỗi viên nén bao phim Audogyl được bào chế kết hợp các thành phần với hàm lượng như sau:Spiramycin (hàm lượng 750.000 IU)Metronidazol (hàm lượng 125mg)Các tá dược khác (bao gồm cellulose vi tinh thể, tinh bột từ ngô, titan dioxyd, povidon k30, magnesi stearat, talc, hydroxypropyl...) với hàm lượng vừa đủ như nhà sản xuất quy định.Thuốc Audogyl có dạng bào chế duy nhất là viên nén bao phim 2. Công dụng thuốc Audogyl 2.1 Tác dụng. Viên nén Audogyl là sự kết hợp của 2 hoạt chất chính là Spiramycin và Metronidazol nên có tác dụng dược lý như sau:Spiramycin: đây là một chất kháng sinh thuộc nhóm Macrolid. Tùy nồng độ của thuốc trong mô và trong huyết thanh mà tác dụng của hoạt chất sẽ thay đổi từ ức chế vi khuẩn đến diệt vi khuẩn. Thuốc đặc biệt có tác dụng trên các loài vi khuẩn đang trong giai đoạn phân chia tế bào. Tác dụng của nó được thể hiện ở cơ chế gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosom làm ức chế quá trình tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn, làm cho các chủng vi khuẩn không thể phát triển được. Hoạt phổ tác dụng của thuốc được thể hiện trên các chủng vi khuẩn Gram dương, chủng Coccus như Pneumococcus, staphylococcus,...; các chủng bordetella pertussis, corynebacteria... và không có tác dụng trên chủng vi khuẩn Gram âm.Metronidazol: là một chất kháng sinh thuộc nhóm Imidazol có hoạt phổ rộng bao gồm ký sinh trùng, amip, giardia, cả những vi khuẩn kị khí. Cấu trúc hóa học của chất này bao gồm một nhóm 5-nitro khi vào tế bào vi khuẩn sẽ biến đổi thành một chất gây độc cho tế bào vi khuẩn theo cơ chế gắn vào cấu trúc vặn xoắn của ADN gây phá hủy cấu trúc này kết quả là làm cho vi khuẩn bị chết.Sự kết hợp của 2 hợp chất này trong một viên nén Audogyl có ý nghĩa vô cùng quan trọng, không chỉ làm tăng hoạt tính kháng khuẩn của cả hai hoạt chất mà còn giúp giảm nồng độ của mỗi chất trong thuốc, tránh được các rủi ro về quá liều lượng hay tăng tác dụng không mong muốn.2.2 Chỉ định. Thuốc Audogyl được các bác sĩ kê đơn rất nhiều khi muốn điều trị các nhiễm khuẩn, nhiễm trùng ở vị trí răng và miệng bao gồm cả cấp tính và mạn tính bao gồm apxe răng, viêm lợi; viêm, sưng tấy lợi, chân răng; viêm các tế bào xung quanh vị trí xương hàm; viêm nướu; viêm nha chu; dưới hàm hoặc viêm tuyến ở vị trí mang tai,... Ngoài ra, thuốc còn được dùng để dự phòng các nhiễm khuẩn sau khi trải qua một cuộc phẫu thuật răng miệng.2.3 Cách dùng – Liều dùng. Cách dùng: Thuốc Audogyl là thuốc dùng đường uống, bạn nên uống thuốc trong bữa ăn, uống thuốc với nước lọc, không nên uống thuốc cùng với sữa, trà hay bất kì đồ uống nào khác. Không cần cắn, nhai hay nghiền nát viên thuốc.Liều dùng: Tùy đối tượng sử dụng mà liều lượng của thuốc có thể thay đổi. Liều lượng được đề xuất là:Người lớn: Liều thông thường: một ngày uống từ 2-3 lần mỗi lần uống 2 viên. Liều tấn công: (sử dụng khi bệnh nhân có các nhiễm khuẩn nặng) gấp đôi liều lượng lên, ngày uống 2 lần, mỗi lần 4 viên.Trẻ em từ 10-15 tuổi: mỗi ngày uống 3 lần trong các bữa ăn, mỗi lần uống 1 viên.Trẻ em từ 6-10 tuổi: ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 1 viên, có thể uống vào bữa ăn sáng và tối.Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc để sử dụng an toàn và hiệu quả nhất.2.4 Cách xử trí quá liều, quên liều thuốc Audogyl. Khi sử dụng quá liều thuốc Audogyl có thể gây ra rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng; mất khả năng điều hòa cơ thể; trường hợp nặng hơn có thể ảnh hưởng tới thần kinh như co giật; viêm dây thần kinh,...Cần có các biện pháp nhắc nhở để luôn tuân thủ uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ.Bạn không được quên liều hoặc bỏ dở điều trị vì Audogyl là thuốc kháng sinh, nếu điều trị không dứt khoát có thể tăng nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc, giảm tác dụng điều trị.Nếu quên liều bạn cần uống bổ sung ngay, không để thời điểm uống 2 liều quá gần nhau, nếu thời điểm uống quá gần nhau, bạn có thể bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo. Hỏi ý kiến bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết về các xử trí. 3. Tác dụng phụ của thuốc Audogyl Các tác dụng phụ thường gặp nhất khi sử dụng Audogyl là buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, đau bụng đầy hơi khó tiêu, đi ngoài phân lỏng, đôi khi còn có vị kim loại trong miệng.Ngoài ra, trong một vài trường hợp bệnh nhân còn có thể bị mẩn ngứa, phát ban, nổi mề đay; mệt mỏi, đau đầu; lượng bạch cầu trong máu giảm, chảy máu cam, ra mồ hôi nhiều...Nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu lạ nào trong quá trình sử dụng thuốc cần gặp ngay bác sĩ để có biện pháp hỗ trợ kịp thời như thay đổi liều lượng hoặc thay đổi cách điều trị sao cho an toàn và hiệu quả nhất. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Audogyl Chống chỉ định:Thuốc Audogyl không được sử dụng cho những người dị ứng với Spiramycin, Metronidazol hoặc bất kì một tá dược nào khác.Không sử dụng Audogyl cho trẻ em dưới 6 tuổi và phụ nữ có thai, đặc biệt phụ nữ đang trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Ngoài ra, thuốc không được dùng cho phụ nữ đang cho con bú.Thận trọng:Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan thận. Khi sử dụng thuốc bệnh nhân suy gan thận có thể bị nóng bừng mặt, buồn nôn, nôn hoặc nhức đầu nhẹ; đôi khi còn bị đau cứng bụng và vã mồ hôi, do metronidazol có tác động lên các enzym thủy phân hoặc oxy hóa alcol như dehydrogenase.Nếu bạn dùng liều cao hoặc điều trị kéo dài thuốc Audogyl còn có thể gây rối loạn sinh hóa máu; rối loạn thần kinh nhẹ.Spiramycin và Metronidazol đều có khả năng đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Tuy Spiramycin không gây ảnh hưởng quá lớn đến con nhưng Metronidazol được nghiên cứu là một chất có khả năng gây quái thai nên bạn không nên sử dụng nếu đang trong thời kỳ mang thai hoặc đang cho con bú.Thuốc có thể gây đau nhức đầu (dù rất hiếm khi xảy ra) nhưng bạn vẫn nên thận trọng khi sử dụng thuốc Audogyl khi đang lái xe và vận hành máy móc. 5.Tương tác thuốc Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác. Thuốc Audogyl không nên dùng chung với thuốc tránh thai, kể cả thuốc tránh thai hàng ngày hay khẩn cấp, vì có thể làm mất tác dụng của thuốc.Thuốc Audogyl khi dùng cùng thuốc chống đông cũng có thể gây tăng tác dụng của thuốc chống đông máu, nên không nên dùng cùng các thuốc này.Ngoài ra, nếu bạn dùng chung thuốc Audogyl với các thuốc Phenobarbital có thể làm thuốc Audogyl đào thải nhanh khỏi cơ thể hơn.Đặc biệt, trong quá trình sử dụng thuốc Audogyl, bạn không được sử dụng bia rượu và các đồ uống có cồn khác.
vinmec
1,392
Công dụng thuốc Cerepax 750 Cerepax 750 là thuốc chống co giật được chỉ định trong điều trị động kinh. Tuy nhiên, Cerepax 750 có một số tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên da, máu và tâm thần. Vậy khi sử dụng thuốc Cerepax 750 cần lưu ý điều gì để đạt hiệu quả và an toàn? Hãy cùng tìm hiểu về thuốc Cerepax 750 trong bài viết sau đây. 1. Thuốc Cerepax 750 là thuốc gì? Thuốc Cerepax 750 là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm OPV, được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim màu cam với thành phần hoạt chất là Levetiracetam, hàm lượng 750 mg.Levetiracetam là một thuốc chống co giật có cấu trúc hóa học không liên quan đến các thuốc điều trị động kinh khác. Cơ chế tác dụng của Levetiracetam đến nay vẫn chưa được biết rõ. Levetiracetam không gắn vào các mô ngoại vi mà chỉ gắn khu trú vào màng tế bào synap ở hệ thần kinh trung ương. Levetiracetam không ảnh hưởng tới kích thích thần kinh bình thường nhưng có tác động ức chế sự bùng phát. Vì thế thuốc ngăn ngừa chọn lọc tính đồng bộ quá mức của sự bùng phát dạng động kinh và sự lan truyền của cơn động kinh. 2. Chỉ định của thuốc Cerepax 750 Thuốc Cerepax 750 được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị các cơn co giật cục bộ ở trẻ em từ 4 tuổi trở lên và người lớn có bệnh động kinh.Điều trị các cơn rung giật cơ ở trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người lớn có bệnh động kinh rung giật cơ.Điều trị co giật toàn thể ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên và người lớn có bệnh động kinh toàn thể tự phát. 3. Chống chỉ định của thuốc Cerepax 750 Không sử dụng Cerepax 750 trong những trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với levetiracetam hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. 4. Liều dùng và cách dùng của thuốc Cerepax 750 Cách dùng: Cerepax 750 có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.Liều dùng:- Điều trị cơn động kinh cục bộ:Trẻ em trên 16 tuổi và người lớn: Liều khởi đầu là 1000mg/ngày (500mg/lần x 2 lần/ngày), liều duy trì có thể tăng thêm 1000mg/ngày mỗi 2 tuần, liều tối đa 3000mg/ngày.Trẻ em từ 4 đến 16 tuổi: Liều khởi đầu là 10mg/kg x 2 lần/ngày, liều duy trì có thể tăng thêm 20mg/kg mỗi 2 tuần, liều tối đa 60mg/kg/ngày.Liều dùng cho trẻ em được hướng dẫn trong bảng sau: - Điều trị cơn rung giật cơ ở trẻ em trên 12 tuổi và người lớn có bệnh động kinh rung giật cơ: Liều khởi đầu là 1000mg/ngày (chia thành 2 lần/ngày) sau đó liều có thể tăng thêm 1000mg/ngày mỗi 2 tuần cho đến liều khuyến cáo là 3000mg/ngày.- Điều trị cơn co giật toàn thể nguyên phát:Trẻ em trên 16 tuổi và người lớn: Liều khởi đầu là 1000mg/ngày (chia thành 2 lần/ngày), sau đó liều có thể tăng thêm 1000mg/ngày mỗi 2 tuần đế liều tối đa là 3000mg/ngày.Trẻ em từ 6 tuổi đến 16 tuổi: Liều khởi đầu là 2mg/kg/ngày (chia thành 2 lần/ngày), liều dùng hằng ngày có thể tăng thêm 20mg/kg mỗi 2 tuần cho đến liều khuyến cáo 60mg/kg/ngày (chia thành 2 lần/ngày).Liều Cerepax 750 sử dụng ở bệnh nhân suy thận được điều chỉnh như sau: Không được ngưng thuốc đột ngột khi sử dụng Cerepax 750, phải giảm dần liều 1000mg/ngày mỗi 2 tuần. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Cerepax 750 Khi sử dụng thuốc Cerepax 750, bệnh nhân có thể gặp những tác dụng không mong muốn sau:Tác dụng không mong muốn thường gặp (tần suất ADR >1/100):Hệ tiêu hóa: nôn, chán ăn;Hệ miễn dịch: Bệnh nhiễm khuẩn;Hệ cơ xương: Đau gáy;Hệ thần kinh: Suy nhược, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ;Tâm thần: trầm cảm, cảm giác căng thẳng, hành vi bất thường, hành vi đối kháng, cảm xúc thất thường, rối loạn khí sắc;Hệ hô hấp: Viêm họng, ho, viêm mũi;Khác: đau, mệt mỏi.Những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng có thể xảy ra:Da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc do thuốc, hội chứng Stevens-Johnson;Máu: Giảm tiểu cầu, các dòng tế bào;Gan: Suy gan;Tâm thần: Ý định tự sát, tự sát. 6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Cerepax 750 Thận trọng ở bệnh nhân suy thận, lọc máu, suy gan.Trong quá trình sử dụng thuốc Cerepax 750, nếu bệnh nhân có triệu chứng loạn thần kinh (ảo giác...), triệu chứng về hành vi (lo lắng, kích động...) thì nên giảm liều dùng.Dừng thuốc Cerepax 750 đột ngột có thể dẫn đến tăng tần số cơn động kinh.An toàn của thuốc Cerepax 750 trên trẻ em dưới 4 tuổi vẫn chưa được xác định.Levetiracetam qua được nhau thai nên không sử dụng Cerepax 750 trong thời kỳ mang thai. Levetiracetam bài tiết qua sữa mẹ nên cần cân nhắc việc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú.Cerepax 750 có thể gây ra chóng mặt và buồn ngủ nên không lái xe hay vận hành máy móc khi dùng thuốc.Khi xảy ra các phản ứng da nghiêm trọng (hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson), cần ngưng thuốc ngay và áp dụng các biện pháp điều trị thay thế.Bệnh nhân dùng Cerepax 750 quá liều có thể gặp những triệu chứng như kích động, hung hang, buồn ngủ, giảm ý thức, suy hô hấp và hôn mê. Trong trường hợp này, có thể loại bỏ thuốc chưa hấp thu bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày, có thể xem xét lọc máu ở bệnh nhân suy thận.Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em, không dùng thuốc quá hạn sử dụng. 7. Tương tác thuốc Đến nay, không có bằng chứng lâm sàng về tương tác thuốc giữa Cerepax 750 và những thuốc chống động kinh khác như Carbamazepin, Primidone, Gabapentin, Lamotrigin, Phenobarbital, Phenytoin và Valproate hoặc với một loại thuốc nào khác.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Cerepax 75. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Cerepax 75 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Cerepax 750 nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 0C, tránh ánh sáng.
vinmec
1,075
Phòng ngừa rối loạn giấc ngủ kéo dài Rối loạn giấc ngủ kéo dài là sự thay đổi về chất lượng và thời gian ngủ bất thường, làm suy giảm sức khỏe của người bệnh. 1. Tìm hiểu về rối loạn giấc ngủ kéo dài Rối loạn giấc ngủ kéo dài là sự thay đổi về chất lượng và thời gian ngủ bất thường. Những sự thay đổi có thể làm suy giảm sức khỏe của người bệnh. Rối loạn giấc ngủ được chia làm nhiều dạng khác nhau như: khó ngủ, ngủ không sâu giấc, mất ngủ, ngủ rũ, thức giấc nhiều lần trong đêm, ngưng thở khi ngủ…  Người bị rối loạn giấc ngủ rất dễ đau đầu, có nguy cơ sa sút về tinh thần và dẫn đến trầm cảm. Người bệnh thường thay đổi tâm trạng nhanh chóng, dễ cáu gắt bực bội vô cớ… Người bị rối loạn giấc ngủ dễ đau đầu, có nguy cơ sa sút về tinh thần và dẫn đến trầm cảm 2. Rối loạn giấc ngủ kéo dài Rối loạn giấc ngủ kéo dài thường biểu hiện dưới 3 hình thái chủ yếu bao gồm: mất ngủ, ngủ nhiều và rối loạn nhịp thức ngủ. 2.1. Chứng mất ngủ Mất ngủ khiến việc đi vào giấc ngủ và duy trì ổn định giấc ngủ trở nên khó khăn. Lúc này thời gian ngủ ít đi và ngủ chập chờn không sâu giấc. Mất ngủ xảy ra ít nhất 3 lần/tuần, trong thời gian khoảng một tháng thì được xem là rối loạn giấc ngủ. Mất ngủ kéo dài có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần. Chứng mất ngủ đa phần là do tình trạng căng thẳng, lo âu, trầm cảm hoặc ảnh hưởng từ các bệnh rối loạn tâm thần khác. Ngoài ra, mất ngủ cũng có thể là triệu chứng của một bệnh thực thể khác. 2.2. Chứng ngủ nhiều Chứng ngủ nhiều có ba loại chính là: hội chứng ngưng thở khi ngủ, ngủ rũ, ngủ nhiều nguyên phát. – Ngủ rũ: Là bệnh lý thần kinh mạn tính. Người bệnh thường có đặc điểm đi vào giấc ngủ ngay trong khi đang nghỉ ngơi hoặc hoạt động, trừ lúc ăn uống hay vệ sinh. Người bệnh có thể đi vào giấc ngủ ngay khi đang làm việc – Chứng ngủ nhiều nguyên phát: Ban đêm bệnh nhân ngủ nhiều, nhưng ban ngày vẫn rất buồn ngủ và hay ngủ gật. Dù vậy, người bệnh vẫn có khả năng chống lại cơn buồn ngủ này. Tình trạng ngủ nhiều thường tồn tại ít nhất một tháng trở lên và ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. – Hội chứng ngưng thở khi ngủ: Người mắc hội chứng này thường có biểu hiện ngừng hô hấp khoảng 20 đến 40 giây trong khi ngủ. Hội chứng ngưng thở làm giảm bão hòa oxy, đồng thời tăng nồng độ carbonic trong máu. Lúc này, người bệnh nhiều lúc tỉnh giấc ngắn trong đêm. 2.3. Rối loạn nhịp thức ngủ Rối loạn nhịp thức ngủ là mất đồng bộ nhịp thức ngủ của người bệnh và người thường. Quá trình bệnh này gây tỉnh giấc bất thường trong giấc ngủ, kèm theo hành vi tự động, lú lẫn tâm thần và hay quên. Chính vì vậy, khi giấc ngủ ngắn, không sâu, bệnh nhân sẽ cảm thấy không thỏa mãn. Nguyên nhân gây bệnh thường do yếu tố tâm lý, nhưng cũng có thể là do bệnh thực thể hoặc di truyền. 3. Đối tượng dễ bị rối loạn giấc ngủ kéo dài Do áp lực lớn từ xã hội công nghiệp, môi trường sống và kinh tế khiến con người dễ bị căng thẳng quá mức dẫn tới rối loạn giấc ngủ. Những bức xúc về xã hội, trong công việc, khủng hoảng tâm lý hay tình cảm, stress mạnh làm gia tăng chứng rối loạn giấc ngủ. Thống kê cho thấy 80% bệnh nhân đến khám đều bị rối loạn giấc ngủ với các triệu chứng ngáy hoặc ngưng thở khi ngủ. 5% trong số đó ở thời kỳ bệnh quá nặng. Những người làm việc đòi hỏi sự tập trung cao độ, thường xuyên căng thẳng rất dễ mắc bệnh này. Đặc biệt là các nhà quản lý, kinh doanh, kỹ thuật, người làm việc liên tục trên máy tính, lái xe… 4. Tác hại của rối loạn giấc ngủ kéo dài Rối loạn giấc ngủ kéo dài khiến người bệnh gặp nhiều vấn đề về sức khỏe, tinh thần giảm sút và gia tăng nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm. Theo Học viện Y học giấc ngủ Mỹ, ước tính khoảng 10% người trưởng thành mất ngủ kéo dài; 15 -35% người trưởng thành mất ngủ cấp tính diễn ra vài ngày, vài tuần, thậm chí vài tháng. Rối loạn giấc ngủ kéo dài khiến người bệnh mệt mỏi, uể oải và suy giảm sức khỏe… Để điều trị bệnh hiệu quả và ngăn ngừa tác hại của rối loạn giấc ngủ, người bệnh cần chủ động thăm khám sức khỏe ngay khi phát hiện các biểu hiện giấc ngủ bất thường.  5. Phòng ngừa rối loạn giấc ngủ kéo dài Hiện nay, để nhiều phương pháp chẩn đoán rối loạn giấc ngủ kéo dài. Các bệnh viện thường sử dụng máy đo đa ký giấc ngủ để ghi lại những dấu hiệu bất thường trong giấc ngủ của bệnh nhân qua điện não, điện cơ, điện tim, thông khí hô hấp, chỉ số oxy. Thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện kịp thời các vấn đề sức khỏe Từ đây, bác sĩ tìm ra nguyên nhân gây ra rối loạn giấc ngủ để điều trị kịp thời các bệnh như: mất ngủ, ngưng thở lúc ngủ, ngáy; hội chứng chân không yên, cử động chi có chu kỳ hoặc bệnh ngủ rũ, mộng du, nghiến răng… Bên cạnh đó, vệ sinh tâm lý giấc ngủ cũng là phương pháp hữu hiệu mà người bệnh nên áp dụng. Tạo thói quen thức-ngủ đúng giờ, tránh các chất kích thích dây thần kinh trung ương, giảm căng thẳng tâm lý, làm việc và nghỉ ngơi, luyện tập hợp lý Ngoài ra người bệnh có thể áp dụng một số liệu pháp tâm lý dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Chỉ sử dụng thuốc an thần, thuốc ngủ nếu những phương pháp trên không có hiệu quả. Đồng thời, người bệnh nên thăm khám định kỳ để đạt hiệu quả điều trị tối ưu.
thucuc
1,109
Công dụng thuốc Ascarel Thuốc Ascarel được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống. Thuốc có thành phần chính là pyrantel, được chỉ định sử dụng để trị giun sán. 1. Thuốc Ascarel có tác dụng gì? Thuốc Ascarel là thuốc gì? Thuốc có thành phần chính là pyrantel, hoạt động bằng cách làm tê liệt những con giun, chuyển vào phân theo chu trình tiêu hóa.Chỉ định sử dụng thuốc Ascarel:Điều trị nhiễm giun thông thường;Điều trị giun kim. 2. Cách dùng thuốc Ascarel Người bệnh không cần chuẩn bị gì (về chế độ ăn kiêng, nhịn ăn, thay đổi thuốc khác, dùng thuốc nhuận tràng hoặc thuốc xổ) trước, trong hoặc ngay sau khi sử dụng thuốc Ascarel.Đối với bệnh nhân dùng hỗn dịch uống Ascarel:Sử dụng thìa đo đi kèm lọ thuốc để đo chính xác liều dùng thuốc;Lắc đều lọ thuốc Ascarel trước khi sử dụng;Dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Trong một số trường hợp, người bệnh có thể cần dùng tới liều thứ 2 để điều trị hết hoàn toàn giun sán.Đối với bệnh nhân sử dụng thuốc Ascarel để trị giun kim:Giun kim có thể truyền từ người này sang người khác, đặc biệt là người trong gia đình. Do vậy, các thành viên trong gia đình đều cần điều trị cùng lúc bằng thuốc Ascarel để ngăn ngừa lây nhiễm hoặc tái nhiễm giun kim;Các thành viên trong gia đình có thể cần điều trị lại sau 2 - 3 tuần để loại bỏ hoàn toàn giun kim. 3. Liều dùng thuốc Ascarel Ở những bệnh nhân khác nhau, liều dùng thuốc Ascarel có thể khác nhau. Bệnh nhân nên dùng liều đúng theo chỉ định của bác sĩ. Lượng thuốc bạn dùng tùy thuộc độ mạnh của thuốc. Bên cạnh đó, số liều bạn dùng trong ngày, khoảng cách giữa các liều, thời điểm dùng thuốc,... cũng sẽ được bác sĩ chỉ định riêng cho từng bệnh nhân.Với thuốc Ascarel dạng bào chế uống (hỗn dịch uống hoặc viên nén): Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên dùng liều dựa trên trọng lượng cơ thể, do bác sĩ xác định. Người bệnh có thể dùng 1 liều duy nhất hoặc cần lặp lại điều trị sau 2 - 3 tuần. 4. Tác dụng phụ của thuốc Ascarel Một số tác dụng phụ mà người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Ascarel gồm:Ít gặp: Đau bụng, tiêu chảy, buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, cáu gắt, ăn không ngon miệng, buồn nôn hoặc nôn mửa, khó ngủ. Hiếm gặp: Phát ban da.Nếu nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc Ascarel, người bệnh nên báo cho bác sĩ để nhận được sự tư vấn thích hợp. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ascarel Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Ascarel gồm:Báo cho bác sĩ nếu bạn từng bị dị ứng với thuốc Ascarel hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác hay bất kỳ dạng dị ứng nào khác (với thực phẩm, chất bảo quản,...);Thuốc Ascarel đã được thử nghiệm ở trẻ em từ 2 tuổi trở lên, chưa có báo cáo là có tác dụng phụ khác thường. Dù vậy, vẫn cần thận trọng khi dùng thuốc Ascarel ở trẻ em;Không có thông tin cụ thể về việc sử dụng thuốc Ascarel ở người cao tuổi nên cần thận trọng;Không có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc Ascarel ở phụ nữ đang cho con bú nên nhóm đối tượng này cần thận trọng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc;Trước khi sử dụng thuốc Ascarel, người bệnh nên báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là bệnh gan;Nếu các triệu chứng bệnh không cải thiện trong vài ngày sau khi dùng thuốc Ascarel hoặc triệu chứng càng thêm trầm trọng thì người bệnh nên đi khám ngay;Thuốc Ascarel có thể khiến một số người bị chóng mặt, buồn ngủ hoặc kém tỉnh táo. Vì vậy, bạn không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bị chóng mặt, không tỉnh táo.Lưu ý với bệnh nhân sử dụng thuốc Ascarel để điều trị giun kim: Ở một số người bệnh, giun kim có thể quay trở lại sau khi dùng thuốc. Một số việc sau có thể giúp ngăn chặn nguy cơ này:Tránh gãi vùng xung quanh mông;Nên thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh;Mặc quần lót bó cả ngày và đêm, thay đồ lót hằng ngày;Làm sạch sàn phòng ngủ bằng cách hút bụi, lau sàn trong vài ngày sau khi dùng thuốc Ascarel. Tránh quét nhà vì có thể làm bụi phát tán ra nhiều vị trí khác nhau;Giữ bồn cầu luôn sạch sẽ;Giặt sạch chăn, ga, gối và quần áo ngủ sau khi dùng thuốc Ascarel.Khi sử dụng thuốc Ascarel, người bệnh nên làm theo hướng dẫn của bác sĩ để điều trị hiệu quả giun sán, tránh nguy cơ giun quay trở lại.
vinmec
851
Mang thai 41 tuần chưa có dấu hiệu chuyển dạ có nguy hiểm? Mang thai 41 tuần chưa có dấu hiệu chuyển dạ khiến mẹ bầu lo sợ bởi các vấn đề liên quan đến em bé. Vậy dưới góc nhìn y học, mang thai 41 tuần không có dấu hiệu chuyển dạ có đáng ngại không? Mẹ mang thai 41 tuần chưa sinh phải làm sao? 1. Như thế nào được gọi là thai quá ngày sinh? Cách tính ngày sinh dự đoán thường căn cứ trên ngày bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt cuối cùng của người phụ nữ tính theo lịch dương. Đây là một cách tính đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ. Tuy nhiên thời gian mang thai của mỗi thai phụ là rất khác nhau, thậm chí cùng một người phụ nữ nhưng thời gian mang thai giữa những lần sinh nở cũng không hoàn toàn giống nhau, song hầu hết đều rơi vào khoảng 40 tuần thai.Thời điểm dự đoán sinh có thể xê dịch từ 7 - 10 ngày đối với những phụ nữ có số ngày trong chu kỳ kinh nguyệt khác nhau ví dụ: người có chu kỳ kinh là 3 tuần/lần thì thời gian mang thai thường là 39 tuần, chu kỳ kinh dài hơn 5 tuần/lần thì thời gian mang thai thường sẽ dài hơn, thậm chí có thể lên đến 41 tuần. Vậy mang thai 41 tuần chưa có dấu hiệu chuyển dạ có vấn đề gì không?Trước khi đi sâu vào tìm hiểu vì sao mang thai 41 tuần chưa sinh, chúng ta cần hiểu rằng ngày dự sinh trên lý thuyết còn được tính dựa vào các chỉ số đo đạc khi thực hiện kỹ thuật siêu âm thai. Việc dự đoán ngày sinh thường thực hiện ở tuần thai thứ 12 - 13, lúc này các bác sĩ có thể đưa ra tương đối chính xác ngày dự sinh để thai phụ và gia đình chủ động hơn trong công tác chuẩn bị cho em bé chào đời. Một em bé sinh ra bình thường từ trong độ tuổi thai từ 37 - 41 tuần tuổi, nếu người phụ nữ mang thai kéo dài hơn hoặc bằng 42 tuần được gọi là thai quá ngày sinh. 2. Thai 41 tuần không có dấu hiệu chuyển dạ Mẹ bầu phải trải qua rất nhiều thay đổi khi mang thai, từ ngực, da, bụng cho đến hệ tiêu hóa khiến mẹ cảm nhận được sự khác biệt rõ rệt so với trước kia. Trong giai đoạn cuối của thai kỳ, cơ thể bà bầu cũng dần có sự chuẩn bị nhằm hỗ trợ em bé chào đời thuận lợi hơn cụ thể ở tuần thứ 41, mẹ bầu thường cảm thấy:Khó chịu ở vùng xương chậu: em bé bắt đầu tiến dần về vùng đáy chậu, áp lực tại khu vực cổ tử cung và bàng quang tăng, khó chịu, đau nhức;Bệnh trĩ: Áp lực lên khung chậu gây sưng tĩnh mạch ở trực tràng;Khó khăn khi ngủ: do các nội tiết tố và sự lo lắng của việc phải chờ đợi quá lâu;Thường xuyên đi vệ sinh;Khó khăn khi di chuyển: bác sĩ đề nghị phụ nữ mang thai trong khoảng thời gian này nên tăng cường vận động để kích thích chuyển dạ sinh con tự nhiên.Thai kỳ kéo dài 40 tuần tuổi được xem là đủ ngày và đảm bảo để em bé chào đời an toàn và khỏe mạnh. Tuy nhiên trên thực tế chỉ có khoảng 5% thai phụ có thể sinh con vào đúng ngày dự sinh. Vì vậy mẹ bầu mang thai 41 tuần chưa sinh không cần quá lo lắng. Một số nguyên nhân sau đây có thể dẫn đến hiện tượng thai 41 tuần không có dấu hiệu chuyển dạ gồm:Tính sai ngày dự sinh do mẹ cung cấp sai thông tin về ngày bắt đầu của chu kỳ kinh cuối;Dự đoán ngày sinh không chính xác do mẹ đi khám thai quá muộn, sau 3 tháng đầu của thai kỳ;Vấn đề sức khỏe của em bé như dây rốn ngắn, ngôi thai không thuận...Thai 41 tuần không có dấu hiệu chuyển dạ hầu hết vẫn được xem là bình thường. Tuy nhiên nếu điều này làm mẹ lo lắng bất an nhiều thì có thể đi khám. Bác sĩ sẽ siêu âm để kiểm tra tình trạng của bánh nhau, dây rốn và vị trí thai nhi, từ đó đưa ra quyết định có nên tiến hành can thiệp giục sinh hay không. 3. Sau 41 tuần chưa có dấu hiệu chuyển dạ cần lưu ý gì? Nếu kéo dài sau 41 tuần chưa có dấu hiệu chuyển dạ, cụ thể hơn là đã đến tuần 42 hoặc hơn được gọi là thai quá ngày sinh. Lúc này thai phụ cần được đặc biệt theo dõi, do thai nằm quá lâu trong tử cung có thể dẫn tới tình trạng suy thai do bánh nhau thoái hóa, thậm chí còn gây ngạt và tử vong thai. Sự phát triển quá mức của thai quá ngày sinh sẽ khiến mẹ khó sinh hơn, có thể gây tai biến khi chuyển dạ.Nếu thai quá ngày sinh kèm theo việc xuất hiện các dấu hiệu bất thường hoặc quá nhiều ngày vẫn chưa có dấu hiệu chuyển dạ, lúc này bác sĩ sẽ xem xét áp dụng các phương pháp can thiệp để đưa thai ra sớm. Khi đó thai đã đủ tuần tuổi và phát triển đầy đủ các bộ phận, em bé sẽ hoàn toàn khỏe mạnh nếu được can thiệp đúng cách và kịp thời. 4. Biện pháp kích thích chuyển dạ cho người mang thai 41 tuần chưa sinh Việc kéo dài khoảng thời gian mang thai gây ra những tác động tiêu cực đến cả thể chất lẫn tinh thần của mẹ bầu, thêm vào đó những người xung quanh thường xuyên thắc mắc vì sao bạn chưa sinh cũng khiến bà bầu vô cùng mệt mỏi. Do đó nếu người mẹ không muốn chờ đợi thêm, muốn sinh bé thì bác sĩ sẽ có một số cách để hỗ trợ mẹ như sau:4.1. Lóc ối. Mang thai 41 tuần chưa sinh có thể thử lóc ối, lưu ý phương pháp cảm ứng tự nhiên này phải do bác sĩ thực hiện vì tiềm ẩn một số rủi ro nhất định. Lóc ối được thực hiện bằng cách dùng ngón tay tách các màng nhằm giải phóng hormone gây kích thích chuyển dạ.4.2. Đặt bóng cổ tử cung. Một ống cao su nhỏ sẽ được đưa vào cổ tử cung, sau đó bơm nước vào làm căng phồng túi bóng ở đầu ống gây tác động lực vào màng ối, kích thích tiết ra hormone khởi phát chuyển dạ, đồng thời bong bóng làm nong giãn cổ tử cung. Bà bầu vẫn có thể đi lại bình thường, sau 12 – 24 giờ bóng sẽ được lấy ra và sau đó bác sĩ sẽ khám độ mở cổ tử cung.4.3. Một số phương pháp kích thích chuyển dạ khác. Một số biện pháp khác kích thích chuyển dạ khác như phá ối, truyền oxytocin chỉ được thực hiện khi cổ tử cung đã mở hoặc kèm theo một vấn đề nghi ngờ nào đó như: ối xấu, cơn co tử cung không đủ, ối vỡ lâu... 5. Bà bầu 41 tuần nên - không nên làm gì? Thai 41 tuần không có dấu hiệu chuyển dạ có nên quá lo lắng hay không? Bà bầu không nên quá lo lắng nhưng cũng không nên quá chủ quan. Vì thế, mẹ bầu cần chú ý những điều nên thực hiện và không nên thực hiện sau đây:5.1. Nên. Duy trì một chế độ ăn cân bằng, ưu tiên bổ sung thực phẩm chứa các dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển của não: cá béo, hàu, sữa chua Hy Lạp, rau xanh đậm...;Bổ sung nước đầy đủ;Không bị căng thẳng vì stress có thể khiến bà bầu mất ngủ, sức khỏe suy giảm. Tập thể dục nhẹ nhàng là cách giục sinh tự nhiên.5.2. Không nênĂn quá ít vì có thể khiến lượng đường trong máu giảm;Rầu rĩ, lo lắng vì thai nhi 41 tuần chưa có dấu hiệu sinh;Ngâm mình trong bồn nước nóng quá lâu do cơ thể của phụ nữ mang thai thường gặp khó khăn trong việc tự điều chỉnh nhiệt độ.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu rõ hơn về thai 41 tuần chưa có dấu hiệu chuyển dạ có nguy hiểm không? Để đảm bảo cho sức khỏe của cả mẹ và bé thì mẹ nên đến bệnh viện để được kiểm tra và theo dõi bởi bác sĩ chuyên khoa. Trong một số trường hợp nguy hiểm, bác sĩ có thể đưa ra phương án chỉ định khẩn cấp.
vinmec
1,487
Thực phẩm tốt cho người xuất huyết dạ dày Đối với người xuất huyết dạ dày, chế độ ăn uống rất quan trọng có thể giúp tăng cường sức khỏe và cải thiện sớm tình trạng bệnh. Dưới đây là những thực phẩm tốt cho người xuất huyết dạ dày nên ăn. Chuối Chuối có chứa rất nhiều dưỡng chất, nhiều chất xơ, protein, magie, sắt, canxi… rất tốt cho người bệnh xuất huyết dạ dày. Đu đủ Người bệnh xuất huyết dạ dày nên ăn đu đủ chín bởi chúng giúp làm dịu dạ dày, ngừa táo bón hoặc chứng khó tiêu. Bí đỏ Trong bí đỏ chứa nhiều thành phần dưỡng chất tốt cho hệ tiêu hóa, thúc đẩy đường ruột và dạ dày hoạt động tốt hơn. Vì thế người bệnh xuất huyết dạ dày nên ăn bí đỏ thường xuyên. Sữa chua Sữa chua giúp tiêu diệt vi khuẩn có hại ở đường tiêu hóa, giúp cải thiện dần tình trạng xuất huyết dạ dày. Ăn các loại cháo Các loại cháu rất tốt cho người xuất huyết dạ dày bởi chúng bổ sung nước và dinh dưỡng giúp vết thương mau hồi phục. Người bệnh nên ăn các loại cháo như cháo hạt sen, cháo hầm xương, cháo gạo lứt… Các món súp Các món súp có chứa nhiều tinh bột giúp lớp lót niêm mạc dạ dày, trung hòa axit dịch vị, giảm chảy máu dạ dày. Trà thảo mộc Người bệnh xuất huyết dạ dày nên uống các loại trà thảo mộc hoặc nước ép mật ong, nước nha đam… tốt cho quá trình hồi phục sức khỏe. XEM THÊM: >> Xuất huyết dạ dày có đau không? >> Xuất huyết dạ dày uống thuốc gì? >> Người xuất huyết dạ dày nên ăn gì?
thucuc
303
Hạch cổ có nguy hiểm không? Nổi hạch ở cổ là biểu hiện thường gặp khi cơ thể phải chống lại bệnh tật và sẽ lặn khi hết bệnh. Tuy nhiên, có những hạch cổ nổi lớn, kéo dài không lành như ta tưởng. Vậy, hạch cổ có nguy hiểm không? Hạch cổ có nguy hiểm không phụ thuộc vào nguyên nhân làm xuất hiện hạch cổ Hạch là một phần của hệ tạo huyết (gồm tủy xương, tuyến ức, lách, gan và hạch). Hạch được phân bố gần khắp cơ thể chúng ta và từ trong các phủ tạng, ổ bụng cho đến các phần mềm dưới da. Một số hạch nổi lớn dễ sờ thấy là hạch vùng cổ, hạch vùng bẹn (háng) và hạch vùng nách. Tham khảo: nổi hạch ở cổ là bệnh gì Nguyên nhân nổi hạch cổ ? Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hạch nổi ở cổ, bao gồm cả những bệnh lý thông thường và ung thư. Hạch cổ có nguy hiểm không phụ thuộc vào nguyên nhân gây hạch nổi ở cổ. Có 3 nguyên nhân chính dẫn đến hạch nổi lớn ở cổ là nhiễm trùng, lao và ung thư. 1. Nhiễm trùng Viêm amidan hốc mủ cũng có thể làm nổi hạch cổ Trường hợp nếu bạn bị viêm họng, viêm tai, viêm amidan, viêm nướu… cũng có thể làm xuất hiện hạch ở cổ. Trong trường hợp này hạch không đáng ngại và chỉ cần dùng thuốc kháng sinh, kháng viêm để điều trị. Hạch sẽ tự lặn sau khi tình trạng họng, tai của bạn cải thiện, thông thường chỉ sau một vài ngày. Đặc điểm của loại hạch thông thường này là có kích thước nhỏ, thường dưới 1 cm, mềm và dễ di động. Hạch cũng ít to hơn và không phát triển theo thời gian. Số lượng hạch nổi trong trường hợp này ít. 2. Lao hạch Lao là bệnh lây truyền do vi khuẩn Mycobacterium Tuberculosis. Có nhiều thể lao khác nhau trong đó lao phổi là phổ biến hơn cả. Trường hợp hạch ở cổ xuất hiện do bệnh lao vẫn được coi là lành tính. Khác với trường hợp hạch nổi do bị viêm họng, viêm amidan, viêm nướu… hạch ở cổ xuất hiện do bị lao thường có kích thước lớn hơn, có nhiều hạch nhỏ dính với nhau thành chùm và lâu lặn hơn rất nhiều. 3. Ung thư Không phải tất cả hạch cổ đều lành tính như ta tưởng bởi hạch nổi ở cổ có thể là dấu hiệu sớm cảnh báo nhiều bệnh ung thư khác nhau, đặc biệt là các bệnh ung thư vùng đầu cổ. Hạch cổ có thể do ung thư nguyên phát hoặc di căn từ các bộ phận khác đến. Nổi hạch cổ cũng có thể liên quan đến ung thư tuyến giáp Không giống với những loại hạch lành tính, hạch do ung thư thường có kích thước lớn dần theo thời gian. Khi hạch có kích thước nhỏ, ranh giới của chúng rõ ràng và rất dễ di động tuy nhiên đến khi hạch nổi lớn chúng lại có bờ không rõ ràng và thường dính chặt vào cổ, cứng, ấn vào có cảm giác đau. Bên cạnh khu vực cổ, hạch cũng xuất hiện nhiều vị trí khác trên cơ thể như nách, bẹn, ổ bụng… Một số bệnh ung thư có thể làm xuất hiện hạch nổi ở cổ là: Mặc dù hạch ác tính chỉ chiếm khoảng 10% nhưng bạn không nên chủ quan với hiện tượng hạch xuất hiện ở cổ, nhất là khi cơ thể có nhiều biểu hiện lạ đi kèm như đau đớn, mệt mỏi, sút cân không rõ nguyên nhân… Khi thấy cơ thể nổi hạch, tốt nhất là bạn nên đến bệnh viện để bác sĩ khám chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời. Trường hợp nghi ngờ hạch có liên quan đến ung thư, bác sĩ có thể chỉ định siêu âm vùng cổ, chụp CT, sinh thiết tế bào để đánh giá tình trạng bệnh.
thucuc
687
Nghén nên ăn gì mẹ bầu đỡ buồn nôn mà bé vẫn đủ dinh dưỡng? Đa số phụ nữ mang thai đều gặp tình trạng ốm nghén, buồn nôn, cơ thể mệt mỏi khó chịu, chán ăn. 1. Mẹ bầu nghén nên ăn trái cây gì? Nghén ở phụ nữ mang thai khiến hệ tiêu hóa ảnh hưởng rất nhiều, khẩu vị thay đổi và khó khăn trong ăn uống hơn. Việc bổ sung thực phẩm đúng, cần thiết giúp ổn định hệ tiêu hóa, cung cấp đủ dinh dưỡng và năng lượng cho mẹ bầu là rất cần thiết. Trong đó các loại hoa quả luôn được khuyến khích như: 1.1. Thanh long Thanh long chứa rất nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe của mẹ cũng như sự phát triển của thai nhi. Các vitamin từ thanh long còn giúp hệ tiêu hóa của mẹ bầu bị ốm nghén hoạt động hiệu quả hơn, ngăn ngừa triệu chứng khó chịu như đầy hơi, buồn nôn, ợ chua,… 1.2. Cam Cam là hoa quả cung cấp vitamin C và nước dồi dào, giúp cơ thể mẹ bầu phân giải và hấp thụ sắt từ thực phẩm tốt hơn. Sắt là dinh dưỡng rất cần thiết cho sự phát triển của bào thai. Hơn nữa, vị chua ngọt cùng mùi thơm dễ chịu của trái cam cũng giúp mẹ bầu đối phó tốt hơn với những cơn buồn nôn do ốm nghén. Mẹ có thể ăn cam tươi hoặc uống nước ép từ 1 - 2 ly mỗi ngày. 1.3. Nho Nho là loại quả có tính mát, vị ngọt rất dễ ăn và tốt cho hệ tiêu hóa. Ăn nho cũng giúp cung cấp lượng đường glucose và vitamin C nhanh chóng, phục hồi năng lượng và giảm ngay triệu chứng nôn nao, mệt mỏi do ốm nghén. 1.4. Dứa Dứa chứa nhiều vitamin C cùng lượng mangan rất cần thiết cho cơ thể mẹ bầu, giúp tăng cường hệ miễn dịch cho mẹ bầu, cần thiết cho sự phát triển xương và các mô liên kết ở thai nhi. Đặc biệt chất xơ từ dứa còn giúp mẹ bầu ngăn ngừa táo bón - chứng rối loạn tiêu hóa thường gặp. 1.5. Chuối Nếu mẹ thắc mắc nghén nên ăn gì thì không thể bỏ qua loại quả vô cùng giàu vitamin là chuối. Ăn chuối giúp thai phụ bổ sung lượng lớn vitamin B6, vitamin C, kali và chất xơ giúp tăng cường sức khỏe, ngăn ngừa hiệu quả chứng buồn nôn, chán ăn, táo bón trong thai kỳ. Thực tế vitamin B6 cũng được sử dụng như vitamin bổ sung để giảm cơn buồn nôn do thai nghén. Nói chung, trái cây là loại thực phẩm dễ sử dụng, dễ ăn, không khiến mẹ bầu bị buồn nôn, khó chịu trong thời kỳ thai nghén nhạy cảm. Thai phụ có thể ăn trái cây trực tiếp hoặc ép thành nước uống. Tuy nhiên cần đảm bảo sử dụng trái cây sạch, không chứa dư lượng thuốc trừ sâu hoặc thuốc bảo vệ thực vật, ăn đúng thời điểm kết hợp với chế độ dinh dưỡng lành mạnh. 2. Thực phẩm giúp giảm nghén, buồn nôn khi mang thai Nghén nên ăn gì để không bị buồn nôn, nôn? Ngoài trái cây thì một số món ăn sau cũng giúp thai phụ giảm triệu chứng buồn nôn, ốm nghén khó chịu: 2.1. Bánh mặn Bánh mặn là thực phẩm “cứu tinh” cho các mẹ bầu đang gặp phải cảm giác buồn nôn, khó ăn uống do thai nghén. Vì thế hãy luôn mang theo mình những chiếc bánh quy mặn để sử dụng vào buổi sáng hay những lúc bị nghén nhé. Cần lưu ý không nên ăn quá nhiều và bánh quá mặn có thể khiến mẹ bị tăng huyết áp. 2.2. Ngũ cốc nguyên hạt Ngũ cốc nguyên hạt được khuyên nên nằm trong danh sách thực đơn hàng ngày của tất cả mọi người, trong đó có phụ nữ mang thai. Bột đường trong ngũ cốc sẽ giúp hệ tiêu hóa của thai phụ hoạt động tốt hơn, trung hòa acid dạ dày dư thừa hiệu quả, từ đó giảm cơn buồn nôn, ợ nóng, trào ngược dạ dày. 2.3. Kem Một chút kem lạnh tự làm từ nước ép trái cây hoặc trái cây vừa thơm ngon vừa giúp mẹ chống lại cơn nghén thai buồn nôn thường trực. 3. Một số món ăn tốt cho mẹ bầu bị nghén Mẹ bầu bị nghén có thể thử một nấu ăn một số món dưới đây. 3.1. Cháo ý dĩ Chuẩn bị: 100g gạo, 100g gừng, 15g ý dĩ, 20g đường đỏ. Cách nấu: Xay ỹ dĩ và gạo thành bột. Giã nhỏ gừng rồi cho hỗn hợp vào nồi, thêm nước vừa đủ đun lửa nhỏ cho chín nhừ. Chuẩn bị ăn thì thêm đường đỏ vào khuấy đều, khi cháo sôi thì bắc ra ăn nóng. Mẹ bầu nghén nặng nên ăn nóng, ngày 2 lần vào lúc đói liên tục trong 3 ngày. Vị thanh nhẹ từ cháo ý dĩ rất dễ ăn, lại giúp mẹ giảm nhanh triệu chứng nghén khó chịu. 3.2. Canh sấu Chuẩn bị: 50g sấu (khoảng 5 quả), 100g bí xanh, 200g sườn lợn và gia vị. Cách nấu: Cạo sạch vỏ sấu, rửa sạch sườn lợn rồi chặt miếng vừa ăn rồi ướp gia vị cho thấm. Xào sấu và sườn lợn, sau đó thêm nước đun sôi nấu kỹ. Sau khi xương nhừ, bí xanh đã được gọt vỏ, thái miếng vừa ăn được thêm vào đun chín là được. Khi ăn, mẹ bầu dầm nát quả sấu, ăn vào lúc đói như bữa ăn nhẹ hoặc ăn cùng bữa chính. Ăn 3 ngày liên tiếp, vị chua thanh cùng dinh dưỡng từ sườn lợn và bí xanh sẽ giúp mẹ giảm nghén hiệu quả. 3.3. Canh me Chuẩn bị: quả me, cà chua, 100g rau cải trắng, khoảng 300g cá trắm cỏ và gia vị nêm nếm. Cách nấu: Rửa sạch cá, ướp với gia vị khoảng 20 phút cho ngấm đều. Me cạo sạch vỏ, rửa sạch cùng cà chua thái miếng và rau cải trắng thái nhỏ. Cho cá, dầu ăn cùng cà chua vào xòa qua, sau khi dầm nát cà chua thì thêm nước vừa đủ. Đun sôi nhỏ lửa, thả me cho đến khi me chín thì thêm rau cải trắng và nêm gia vị vừa đủ. Canh nên ăn lúc ấm nóng, ăn vào lúc đói ngày 1 lần trong liên tiếp 3 ngày. Vị chua của me và cà chua rất dễ ăn, khử vị tanh của cá sẽ không khiến mẹ bị nôn nghén. Mặc dù nôn nghén khi mang thai gây nhiều khó chịu, phiền toái nhưng mẹ bầu cần lưu ý ăn đầy đủ dinh dưỡng, nên ưu tiên những món ăn dễ tiêu, mùi vị thanh nhẹ. Ăn thành nhiều bữa nhỏ, ăn nhiều rau xanh, hoa quả, các loại sữa, đậu sẽ giúp cơn nghén giảm nhẹ. Bên cạnh đó, mẹ bầu nên kiêng các thực phẩm cay nóng, rượu, mỡ động vật, các món ăn nhiều gia vị đậm, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ,… Đồng thời nghỉ ngơi đầy đủ, tinh thần thoải mái để đảm bảo sức khỏe thể chất và tinh thần tốt nhất nhé. Trong trường hợp nghén nặng, nôn quá nhiều, mẹ cần sớm đến bệnh viện để được kiểm tra điều trị.
medlatec
1,219
Khám huyết áp để làm gì? Nên thực hiện khi nào? Tăng huyết áp là một bệnh lý về tim mạch nếu không được kiểm soát tốt sẽ gây ra rủi ro biến chứng cao. Do đó để hạn chế tai biến do tình trạng này mang lại, người bệnh nên thực hiện thăm khám huyết áp định kỳ, đặc biệt là khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng bất thường. 1. Mục đích của việc kiểm soát huyết áp Nếu tình trạng huyết áp duy trì ở mức cao trong thời gian dài sẽ làm gia tăng áp lực lên hệ thống mạch máu, dần dần gây ảnh hưởng không nhỏ đến các cơ quan trong cơ thể. Trong trường hợp bệnh nhân bị huyết áp cao và không kiểm soát tốt tình hình bệnh sẽ dẫn đến những hệ lụy khôn lường, tác động trực tiếp đến hệ tim mạch. Cụ thể đó là: Ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch: huyết áp cao là nguyên nhân hàng đầu gây xơ vữa mạch máu, trong đó nguy hiểm nhất là xơ vữa động mạch vành vận chuyển máu nuôi tim và dẫn tới các hậu quả khác như suy tim, bệnh mạch vành, các bệnh tim mạch khác,... ; Gia tăng rủi ro tai biến mạch máu não: phần lớn những bệnh nhân bị tai biến mạch máu não đều có liên quan đến vấn đề về huyết áp. Bởi vì huyết áp cao gây xơ vữa mạch máu não, những mạch máu này sẽ dễ vỡ hơn dẫn tới xuất huyết não, trường hợp khác là hình thành các cục máu đông lưu thông trong lòng mạch gây tắc mạch máu và nhồi máu não. Đây là một trong những tình trạng đe dọa đến tính mạng người bệnh nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời; Suy giảm chức năng thận: cao huyết áp còn là tác nhân gây quá tải hệ thống lọc cầu thận. Hiện tượng này nếu kéo dài sẽ khiến cầu thận gặp tổn thương nghiêm trọng gây nên bệnh suy thận; Nguy cơ xảy ra các biến chứng khác: huyết áp cao còn là yếu tố làm tăng rủi ro mắc phải các bệnh lý nguy hiểm khác như rối loạn cương dương, bệnh lý võng mạc, sa sút trí tuệ, tổn thương thần kinh ngoại biên,... ; Chính vì những lý do này mà việc thăm khám huyết áp định kỳ trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Nhờ khám huyết áp bệnh nhân sẽ được phát hiện, dự báo và điều trị từ sớm các bệnh lý nghiêm trọng, giảm thiểu nguy cơ tai biến và tử vong do huyết áp cao trong tương lai. 2. Thời điểm thích hợp để đi khám huyết áp Khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ huyết áp cao hoặc số đo huyết áp hiển thị: huyết áp tâm trương ≥ 90 mm Hg và/hoặc huyết áp tâm thu ≥ 140 mm Hg thì hãy đi khám ngay. Ngoài ra người bệnh cần lưu ý rằng triệu chứng tăng huyết áp biểu hiện khá đa dạng và có thể gây nhầm lẫn với bệnh lý khác, đôi khi là không có dấu hiệu gì và chỉ phát hiện ra khi tiến hành đo huyết áp hoặc đi khám sức khỏe định kỳ. Tuy nhiên có một số triệu chứng sau bạn vẫn nên lưu ý: Cảm thấy buồn nôn và nôn mửa; Đau đầu, choáng váng, hoa mắt, chóng mặt, ù tai; Đột ngột ngất xỉu hoặc té ngã, khó nói; Chân tay yếu, méo miệng, méo mặt. 3. Khám huyết áp được thực hiện theo quy trình như thế nào? 3.1. Khám lâm sàng Trước tiên bác sĩ sẽ tiến hành đo huyết áp cho người bệnh. Để đảm bảo chỉ số thu được chính xác thì bệnh nhân cần được nghỉ ngơi ít nhất 15 phút tại chỗ và trước khi đi khám không được hút thuốc lá, uống cà phê hay dùng chất kích thích. Tiếp theo người bệnh cần cung cấp một số thông 3.2. Một số xét nghiệm cần thiết khác Xét nghiệm đường huyết, mỡ máu, chức năng gan, chức năng thận, uric máu, điện giải đồ, xét nghiệm men tim, công thức máu, chụp X-quang tim-phổi; Các phương pháp giúp đánh giá tình trạng tim mạch: ECG, siêu âm tim, chụp CT, siêu âm mạch máu,... Tùy từng trường hợp bệnh nhân khác nhau mà bác sĩ sẽ có những chỉ định riêng biệt. 4. Một số biện pháp giúp kiểm soát tình trạng cao huyết áp Nhằm giúp duy trì huyết áp luôn ở mức ổn định, bệnh nhân cần phối hợp điều trị giữa thay đổi lối sống lành mạnh hơn kết hợp với việc dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn từ bác sĩ: Điều trị không dùng thuốc: Giữ gìn vóc dáng và cân nặng phù hợp, cân đối; Chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều rau xanh và hoa quả tươi, ít mỡ, ít muối,... ; Thường xuyên tham gia các hoạt động thể dục thể thao; Có máy đo huyết áp tại nhà, theo dõi huyết áp hàng ngày và cập nhật vào nhật ký để báo cáo lại cho bác sĩ; Không hút thuốc lá và hạn chế tối đa bia rượu; Quản lý tốt các bệnh lý nền khác. Điều trị bằng thuốc: hiện nay có rất nhiều loại thuốc huyết áp khác nhau nhưng người bệnh không được tự ý mua và điều trị mà không có chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra cần lưu ý rằng khi dùng thuốc huyết áp bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị, không được bỏ thuốc, tăng giảm liều lượng bởi vì điều này có thể khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Mong rằng những chia sẻ về việc thăm khám huyết áp trên đây hữu ích đối với bạn. Như chúng ta đã biết thì tình trạng tăng huyết áp có mức độ nguy hiểm tương đối cao, do đó nếu được điều trị và kiểm soát tốt thì sẽ giúp người bệnh hạn chế được các nguy cơ biến chứng tiềm ẩn.
medlatec
1,014
Bệnh viêm bờ mi là gì? Nguyên nhân và cách điều trị viêm bờ mi Viêm bờ mi có thể xảy ra ở trẻ em và người lớn ở mọi lứa tuổi, là tình trạng viêm biểu bì của bờ tự do của mi mắt, bao gồm nhiều tổn thương cấp tính và mạn tính gây khó chịu cho người bệnh. Bài viết dưới đây chia sẻ bạn cách điều trị viêm bờ mi hiệu quả 1. Viêm bờ mi là gì? Viêm bờ mi là tình trạng viêm ở mi mắt. Đây là một chứng rối loạn mắt mãn tính thường gặp do vi khuẩn hoặc tình trạng da (chẳng hạn như da dầu, nhiều gàu hoặc bệnh trứng cá đỏ).Viêm bờ mi trước: điều này ảnh hưởng đến rìa ngoài của mí mắt, nơi gắn lông mi, thường gây sưng đáng kể. Viêm bờ mi sau: loại viêm bờ mi này xảy ra khi các tuyến dầu nhỏ (tuyến meibomian) của mí mắt bị rối loạn dẫn đến tắc nghẽn.Nhiều người bị đồng thời cả viêm bờ mi trước và sau. Một số trường hợp có triệu chứng viêm bờ mi nhẹ trong khi những trường hợp khác nặng hơn. Viêm bờ mi thường ảnh hưởng đến cả hai mắt cùng một lúc. Thăm khám mắt định kỳ giúp phát hiện sớm và điều trị viêm bờ mi hiệu quả 2. Nguyên nhân nào gây ra viêm bờ mi? Nguyên nhân chính xác của viêm bờ mi thường khó xác định rõ. Có một số yếu tố khác nhau liên quan đến sự phát triển của tình trạng bệnh:Rối loạn chức năng tuyến meibomian. Do một số loại thuốc như thuốc kháng histamine và liệu pháp thay thế hormone. Dị ứng (dung dịch kính áp tròng, đồ trang điểm, một số loại thuốc nhỏ mắt hoặc thuốc mỡ)Bệnh trứng cá đỏ. Bọ ve lông mi (rận lông mi)Viêm da tiết bã (da đầu và lông mày có gàu)Thay đổi nồng độ estrogen như mãn kinh hoặc mang thai. Nhiễm khuẩn.Viêm bờ mi có thể chỉ do một trong các yếu tố trên hoặc kết hợp nhiều nguyên nhân. 3. Các triệu chứng của viêm bờ mi là gì? Viêm bờ mi gây ra nhiều mức độ khó chịu và ảnh hưởng khác nhau, tùy theo mức độ của từng trường hợp. Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến bao gồm:Mi mắt đỏ, sưng hoặc ngứa. Da mi bong tróc hoặc đóng vảy. Cảm giác cộm vướng hoặc nóng rát mắtĐỏ mắt. Nước mắt chảy ra nhiều. Lông mi mỏng hoặc dính. Nhạy cảm với ánh sáng. Nhìn mờ (thoáng qua, thường cải thiện khi chớp mắt)Bệnh nhân nên đặt lịch hẹn với Bác sĩ nhãn khoa ngay khi gặp bất kỳ triệu chứng nào nêu trên. 4. Ai là người có thể mắc viêm bờ mi Viêm bờ mi có thể xảy ra ở trẻ em và người lớn ở mọi lứa tuổi. Bệnh viêm bờ mi xuất hiện ở mọi lứa tuổi 5. Viêm bờ mi được chẩn đoán như thế nào? Viêm bờ mi được chẩn đoán khá dễ dàng. Bác sĩ nhãn khoa thông thường sẽ thực hiện kiểm tra bằng kính hiển vi để quan sát mi mắt và lông mi của bệnh nhân. Các tuyến meibomian - nằm dọc theo mi mắt ngay bên trong lông mi - sẽ được quan sát và nén nhẹ để kiểm tra sự tiết dịch của chúng. Các tuyến meibomian khỏe mạnh tiết ra chất nhờn mỏng, trong khi các tuyến bị rối loạn hoạt động sẽ tiết ra chất nhờn dày hơn, hoặc trong trường hợp tồi tệ hơn là không tiết dầu do tắc nghẽn hoàn toàn. 6. Điều trị viêm bờ mi
vinmec
615
Những cách giúp bạn trở nên kiên nhẫn hơn Có thể bình tĩnh khi đối mặt với nghịch cảnh chỉ là phần nổi của tảng băng khi nói đến lợi ích của sự kiên nhẫn. Vì vậy, trái ngược với suy nghĩ thông thường, kiên nhẫn không phải là đức tính mà thực sự là một kỹ năng bạn có thể rèn luyện hàng ngày. Vậy làm sao để tập tính kiên nhẫn là băn khoăn của không ít người. 1. Vai trò của kiên nhẫn Một số người kiên nhẫn bẩm sinh, trong khi những người khác lại nổi tiếng với việc thiếu kiên nhẫn. Làm sao để tập tính kiên nhẫn? Sự kiên nhẫn giống như một cơ bắp. Bất cứ ai cũng có thể học các kỹ năng cần thiết để trở thành một người kiên nhẫn. Sự kiên nhẫn đóng vai trò quan trọng cho sức khỏe tinh thần và sức khỏe thể chất. Cụ thể:Một nghiên cứu năm 2007 cho thấy những người kiên nhẫn có thể đối phó tốt hơn với các tình huống căng thẳng và ít bị trầm cảm hơn.Trau dồi sự kiên nhẫn giúp bạn xử lý tốt hơn những khó chịu và bất tiện không thể tránh khỏi đối với cuộc sống hàng ngày.Sự kiên nhẫn giúp bạn vượt qua những tình huống khó khăn và đưa ra quyết định tốt hơn. Ví dụ: Nếu bạn đang càu nhàu với bản thân trong lúc tắc đường hoặc dòng xe di chuyển chậm, thì việc xây dựng kỹ năng chờ đợi sẽ giúp ích cho cuộc sống một cách lâu dài.Bạn hãy nhớ kiên nhẫn là một quá trình dần dần không diễn ra trong một sớm một chiều. Hãy đối xử tốt với bản thân trong thời gian chờ đợi và dành thời gian tập trung vào hiện tại. 2. Cách làm giúp bạn trở nên kiên nhẫn hơn 2.1. Khắc phục sự thất vọng của bạn Giả sử bạn đã chờ đồng nghiệp đến dự một cuộc họp mà bạn thậm chí không muốn tham dự ngay từ đầu. Tuy nhiên, đồng nghiệp của bạn còn chậm trễ hơn và khiến cho bạn cảm thấy bực tức. Bằng cách này, bạn có thể quản lý cảm xúc của mình. Giải đáp làm sao để kiên nhẫn? 2.2. Thực hành chánh niệm Thực hiện chánh niệm là câu trả lời cho câu hỏi làm sao để kiên nhẫn? Chánh niệm là giữ một nhận thức không thiên vị về: Suy nghĩ; Cảm nghĩ và cảm xúc, thể chất tốt, môi trường xung quanh...Những lợi ích của chánh niệm kết hợp với nhau để cải thiện sức khỏe của bạn và khiến bạn kiên nhẫn đối với công việc hiện tại. Cùng với việc xây dựng sự kiên nhẫn, chánh niệm có thể cải thiện: Hệ thống miễn dịch; Chất lượng giấc ngủ; Kiểm soát căng thẳng; Khả năng nhận thức; Sắc nét về tinh thần; Sức khỏe cảm xúc.Bước đầu tiên trong việc thực hành chánh niệm và nâng cao tính kiên nhẫn của bạn là nhận thức được những suy nghĩ và cảm xúc của bản thân. Nhận thức không yêu cầu phải xác định chúng là "xấu" hay "tốt", chỉ cần ghi nhận chúng. Xem suy nghĩ của bạn như một người xem không thiên vị. ‌Bước thứ hai là chấp nhận trải nghiệm của bạn như chúng vốn có. Cho dù tốt và xấu, thì phải chấp nhận hoàn cảnh hiện tại.Bất kể mức độ kiên nhẫn của bạn, bất kỳ ai cũng có thể thu được lợi ích từ chánh niệm. Cải thiện sự kiên nhẫn của bạn sẽ giúp bạn kiểm soát được những khoảnh khắc dài và ngăn chặn những quyết định bốc đồng do thiếu kiên nhẫn. 2.3. Thiền Ngồi thiền liên quan đến việc rèn luyện tâm trí giúp tập trung và chuyển hướng suy nghĩ của bạn khỏi những phiền toái hàng ngày. Phương pháp này cũng có thể giúp bạn giảm căng thẳng, kiểm soát lo lắng và thúc đẩy cảm xúc hạnh phúc - tất cả đều giúp bạn xây dựng tính kiên nhẫn. Một nghiên cứu năm 2017 thậm chí còn phát hiện ra rằng thiền chánh niệm có thể bù đắp nỗi lo lắng đặc biệt xảy ra khi bạn đang bế tắc chờ đợi điều gì đó. Hơn nữa, thiền rất dễ thực hiện ở mọi lúc mọi nơi. Ngồi thiền có thể giúp bạn giảm căng thẳng, kiểm soát lo lắng 2.4 Ngủ đủ giấc Tình trạng thiếu ngủ có thể khiến cảm giác tức giận hoặc lấn át trở nên dữ dội hơn. Bạn nên cải thiện chất lượng giấc ngủ bằng cách:Hạn chế lượng cafein, đặc biệt là vào buổi chiều và buổi tốiĐặt các thiết bị điện tử ra xa ít nhất 30 phút trước khi đi ngủ. Cố gắng tuân theo một lịch trình ngủ-thức đều đặn, ngay cả vào cuối tuần. Tránh các bữa ăn nặng hoặc uống nhiều chất lỏng ít nhất 2 giờ trước khi đi ngủ 2.5. Sống chậm lại Trong cuộc sống tràn ngập sự hài lòng thì bạn dễ có thói quen mong đợi mọi thứ diễn ra nhanh chóng. Nếu vội vàng đã trở thành mặc định của bạn, thì bạn hãy thử các mẹo sau để làm chậm mọi thứ:Đừng rời khỏi giường ngay vào buổi sáng. Thay vào đó hãy dành từ 5 đến 10 phút để nằm với những suy nghĩ của bạn.Hãy kiên nhẫn để trở thành con người lạc quan, tràn đầy sức sống và hạn chế những suy nghĩ tiêu cực hoặc rước những cảm xúc bực dọc vào mình
vinmec
936
4 tác hại của tia UV và biện pháp ngăn chặn Hiện nay, hầu hết mọi người đều đã tự ý thức trong việc chăm sóc làn da, như sử dụng kem chống nắng, chọn trang phục có thể ngăn chặn tác hại của tia UV từ ánh sáng mặt trời. Vậy tia UV là gì và tác hại của nó ra sao? Ngoài kem chống nắng còn có biện pháp nào khác để ngăn chặn tác hại này không? Câu trả lời sẽ có trong bài viết sau đây. 1. Định nghĩa và đặc điểm của tia UV Tia UV (viết tắt là Ultraviolet); hay còn có tên gọi khác là tia cực tím, tia tử ngoại. Phần lớn trong ánh sáng mặt trời đều có loại tia này. Theo tính toán, tia UV là tia có bước sóng ngắn và năng lượng cao. Việt Nam là nước có đường xích đạo đi ngang, lượng ánh sáng mặt trời ở đây khá nhiều. Do đó, người dân sinh sống ở đây thường chịu tác hại của tia UV nhiều hơn so với một số quốc gia khác. Tia UV có những loại nào? Tia UV được phân thành 3 loại chính, bao gồm: Tia UVA: có bước sóng ánh sáng dài nhất, dao động từ 380 - 315 nm. Loại tia này chiếm tỉ lệ phần trăm cao nhất trong ánh sáng mặt trời, chiếm từ 95% - 97%. Đây chính là nguyên nhân gây ra hiện tượng nhăn da và lão hóa da, nhất là ở phụ nữ. Tia UVB: có bước sóng ánh sáng ở mức trung bình, dao động từ 315 - 280 nm. Đây là loại tia có năng lượng nhiều hơn tia UVA ở phía trên. Tia UVB tác động mạnh lên bề mặt của làn da và gây ra hiện tượng đỏ da, cháy nắng và tệ hơn nữa là bệnh ung thư da . Tia UVC: có bước sóng ánh sáng ngắn nhất trong các loại tia UV, dao động từ 280 - 100 nm. Loại tia này có năng lượng nhiều nhất trong các tia UV. Đồng thời là loại tia duy nhất bị ngăn chặn hoàn toàn bởi tầng khí quyển ozon. Vì vậy, loại tia này chính là nguyên nhân gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến làn da và đôi mắt của con người. 2. Những tác động tích cực của tia UV Tia UV giúp kích hoạt vitamin D, điều trị một số bệnh liên quan đến da, định hướng tầm nhìn cho một số loài động vật,… Ngoài ra, vì tia UV có tính khử khuẩn rất mạnh, do đó, nó còn được ứng dụng trong việc khử khuẩn nước và không khí. Bên cạnh đó, nó còn có công dụng thúc đẩy các quá trình hoạt động chính của cơ thể. Tác dụng trong chiếu xạ trực tiếp: các đèn diệt khuẩn sẽ được treo lên ở một độ cao nhất định sao cho tia UV chiếu rọi trực tiếp ở nơi làm việc. Trong việc chiếu xạ gián tiếp: tia UV được đặt hướng lên trần nhà, nhằm phá hủy các loại vi khuẩn ở phía trên. Do ảnh hưởng của các dòng đối lưu, lớp không khí bên trên đã được khử khuẩn sẽ bị thay thế bằng lớp không khí bên dưới chưa diệt khuẩn. Sau quá trình thực hiện, toàn bộ không khí sẽ được khử khuẩn. 3. Vậy tác hại của tia UV là gì? Bên cạnh một số lợi ích kể trên, tia UV lại gây ra khá nhiều tác hại đến con người. Cụ thể: Đầu tiên là ảnh hưởng đến làn da con người Trường hợp tiếp xúc quá lâu với ánh sáng mặt trời thì có thể gây ra hiện tượng ung thư da. Qua một số nghiên cứu, có thể thấy rằng 90% nguyên nhân của ung thư da là do tác hại của tia UV gây nên. Một số hiện tượng ung thư da mà con người có thể gặp phải như: xuất hiện các vết đốm màu đỏ hoặc tím trên da, có mụn cứng ở mí mắt, một số nốt ruồi xuất hiện bất thường trên da,… Ngoài ra, tia UV còn làm tăng nguy cơ lão hóa da, có khả năng phá hủy collagen ở lớp trên cùng của da. Vì thế, có thể coi đây chính là kẻ thù nguy hiểm số một đối với vẻ đẹp làn da của chúng ta, nhất là các chị em. Thứ hai, gây cháy nắng da Hầu hết mọi người khi đi ra biển vào mùa hè, nếu ở ngoài nắng quá lâu mà không có các biện pháp chống nắng thì sẽ gây ra hiện tượng cháy nắng da. Lúc gặp tình trạng này, da của bạn sẽ chuyển sang màu đỏ. Nguyên nhân là do máu chảy vào vùng da bị tổn thương để chữa lành chúng. Ba là, gây ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch Trong trường hợp da tiếp xúc quá nhiều với tia UV sẽ gây tác hại lên hệ thống miễn dịch của cơ thể con người. Bốn là, ảnh hưởng và tổn thương đến đôi mắt Khi chúng ta tiếp xúc quá lâu với tia UV ở cường độ cao sẽ gây ảnh hưởng đến các bộ phận và gây ‘‘bỏng'' lên các bề mặt của mắt. Trường hợp phơi nắng quá lâu trong thời gian dài thì tia UV còn có thể làm tăng nguy cơ phát triển các tổn thương mắt như: đục thủy tinh thể, suy hoại đến võng mạc và cườm mắt. Thậm chí gây ra tình trạng lòa hay mù mắt. 4. Một số biện pháp ngăn chặn tác hại của tia UV Cách lựa chọn trang phục: Nếu đi ra ngoài vào trời nắng, bạn nên mặc những đồ màu tối và dày. Ngoài ra, có thể mặc một số trang phục chuyên nghiệp, trong đó chứa nhiều hợp chất có công dụng chống nắng. Sử dụng kem chống nắng: Dùng những loại kem chống nắng có chỉ số SPF 30 trở lên để có thể ngăn chặn 2 loại tia UVA và UVB. Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý: Tránh ăn các đồ chua, thức ăn nhiều dầu mỡ. Tăng cường bổ sung rau và các loại trái cây trong khẩu phần ăn hàng ngày. Sử dụng mắt kính: Để chống lại tác hại của tia UV thì khi đi ra ngoài nắng, bạn nên sử dụng các loại kính mắt. Tia UV là loại tia mà chúng ta vẫn gặp trong cuộc sống hàng ngày. Bên cạnh những tác động tích cực mà chúng mang lại thì vẫn còn những ảnh hưởng tiêu cực không nhỏ. Do đó, khi đã hiểu được những tác hại của tia UV thì mỗi người cần có những biện pháp phòng ngừa để bảo vệ sức khỏe cũng như bảo vệ làn da cho chính bản thân.
medlatec
1,133
Bệnh thận mạn tính nguy hiểm thế nào? Cách phòng ngừa bệnh ra sao? Rất nhiều trường hợp bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính không có dấu hiệu rõ ràng cho đến khi bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng thận, gây ra những biến chứng nguy hiểm. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về mức độ nguy hiểm của căn bệnh này và cách phòng ngừa bệnh hiệu quả. 1. Những biến chứng nguy hiểm của bệnh thận mạn tính Khi chức năng của thận bị suy giảm nghiêm trọng khiến những chất độc, dịch thừa không được đào thải ra khỏi máu và tình trạng này kéo dài trên 3 tháng, đồng thời không thể phục hồi chức năng thận, được gọi là bệnh thận mạn tính. Ở giai đoạn đầu, bệnh không gây ra những triệu chứng điển hình nên việc phát hiện bệnh gặp nhiều khó khăn. Đến khi thận đã có dấu hiệu tổn thương, những triệu chứng bệnh mới bắt đầu rõ ràng. Khi mắc bệnh, tất cả các cơ quan trong cơ thể đều có nguy cơ bị ảnh hưởng và tiềm ẩn những biến chứng nguy hiểm, có thể kể đến như: - Tình trạng tích trữ nước trong cơ thể. Vì thế, bệnh nhân thường bị sưng phù chân tay, huyết áp tăng cao hoặc cũng có thể xảy ra tình trạng phù phổi. - Tăng kali máu. - Suy giảm hoạt động tim, đe dọa tính mạng người bệnh. - Khiến xương yếu hơn, có nguy cơ cao bị gãy xương. - Thiếu máu. - Rối loạn cương dương(đối với nam giới), giảm ham muốn và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. - Ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh trung ương, thay đổi về tính cách, người bệnh rất khó tập trung,… - Suy giảm hệ miễn dịch khiến bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng. - Ảnh hưởng lớn đến thai nhi và mẹ bầu. - Ở giai đoạn cuối, bệnh nhân cần phải lọc máu và ghép thận để có thể duy trì sự sống. 2. Một số dấu hiệu điển hình của bệnh thận mạn tính Những triệu chứng của bệnh thận mạn tính ở giai đoạn đầu rất mơ hồ và khó nhận biết. Chính vì thế, lời khuyên cho bạn là đừng chủ quan, hãy theo dõi và lắng nghe cơ thể để không bỏ sót bất cứ biểu hiện bất thường nào, dù là nhỏ nhất. Dưới đây là một số triệu chứng của bệnh mà bạn không nên bỏ qua: - Buồn nôn hoặc nôn thường xuyên. - Tần suất đi tiểu thay đổi, có thể nhiều hơn hoặc cũng có thể ít hơn bình thường. - Cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi và khó thở. - Chán ăn. - Hay bị chuột rút. - Da bị khô và ngứa. - Ngủ không ngon giấc và hay bị mất ngủ. - Giảm cân không rõ lý do. - Hay buồn chán, không có sức sống. - Mắt cá chân và bàn chân bị sưng phù. - Trong trường hợp có chất lỏng tích tụ ở niêm mạc tim có thể gây ra biểu hiện đau ngực. - Trong trường hợp chất lỏng tích tụ trong phổi có thể gây khó thở. - Tăng huyết áp. 3. Nguyên nhân dẫn đến bệnh thận mạn tính Một số nguyên nhân phổ biến gây bệnh thận mạn tính có thể kể đến như: - Bệnh tiểu đường. - Bệnh huyết áp cao. - Một số bệnh về thận như viêm cầu thận, viêm thận kẽ hay viêm ống thận, viêm bể thận và các cấu trúc xung quanh, bệnh thận đa nang. - Tắc nghẽn đường tiết niệu trong một thời gian dài. - Bệnh trào ngược Vesicoureteral khiến nước tiểu chảy ngược vào thận. Ngoài những nguyên nhân kể trên thì một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh thận mạn tính như các bệnh về tim mạch, tình trạng thừa cân, béo phì, thói quen hút thuốc lá, tuổi tác, các trường hợp có cấu trúc thận bất thường, tiền sử gia đình đã từng có người mắc bệnh thận,… 4. Một số lưu ý giúp bạn phòng ngừa bệnh thận mạnn tính hiệu quả Dưới đây là một số gợi ý giúp bạn phòng ngừa bệnh thận mạn tính một cách hiệu quả: - Uống thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ: Hiện nay, rất nhiều người có thói quen tự mua thuốc khi cơ thể xuất hiện những biểu hiện bất thường. Tuy nhiên, đây là một thói quen có thể gây ra những nguy hiểm khôn lường đối với sức khỏe. Việc uống thuốc điều trị không có sự hướng dẫn của bác sĩ có thể gây tổn thương thận và tổn thương các cơ quan khác trong cơ thể. Do đó, bạn nên tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt đối với bệnh nhân đang mắc các bệnh về thận. Khi uống một số loại thuốc giảm đau không kê đơn, bạn cũng nên thận trọng và thực hiện theo đúng những hướng dẫn trên bao bì. - Duy trì cân nặng hợp lý: Nên tập luyện thường xuyên và có chế độ ăn uống khoa học để kiểm soát cân nặng. Duy trì một trọng lượng vừa phải chính là cách hiệu quả giúp bạn bảo vệ sức khỏe và phòng ngừa nhiều loại bệnh tật. Trong trường hợp bạn bị thừa cân, nên áp dụng phương pháp giảm cân khoa học, lành mạnh. - Từ bỏ thói quen hút thuốc: Hút thuốc lá không chỉ gây hại cho phổi mà còn ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể, bao gồm thận, tim mạch,… Do đó, bạn nên loại bỏ thói quen hút thuốc để bảo vệ sức khỏe của chính mình và những người xung quanh. - Kiểm soát tình trạng sức khỏe: Nếu bạn đang mắc phải một bệnh có thể gây ảnh hưởng đến thận hoặc có những dấu hiệu nghi ngờ bệnh thận, bạn không nên chủ quan. Hãy đi khám sớm để được các bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả. Trên đây là một số thông tin về bệnh thận mạn tính. Hi vọng bạn đã hiểu rõ hơn về căn bệnh này và áp dụng các phương pháp phòng ngừa bệnh để bảo vệ sức khỏe.
medlatec
1,046
Bác sĩ nha khoa giải đáp: Viêm quanh cuống răng là gì? Viêm quanh cuống răng là bệnh lý quen thuộc trong lĩnh vực nha khoa, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe răng miệng của người bệnh và có thể dẫn tới mất răng. Để có thể hiểu rõ hơn về bệnh lý viêm quanh cuống răng là gì, hãy cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết sau đây. 1. Bệnh lý viêm quanh cuống răng là gì? Viêm quanh cuống răng là tình trạng viêm nhiễm làm tổn thương các mô quanh cuống răng. Khi bị bệnh, người bệnh thường cảm thấy đau nhức răng, cảm giác đau tăng lên khi chạm vào và các biểu hiện kèm theo như là sưng lợi, hôi miệng… Đây là một trong những bệnh lý thường gặp ở mọi đối tượng, đặc biệt là ở những người có chế độ vệ sinh răng miệng kém khoa học. Viêm quanh cuống răng cần được điều trị kịp thời tại nha khoa để ngăn chặn những biến chứng có hại đối với sức khỏe răng miệng. Trong nhiều trường hợp, viêm quanh cuống răng còn là nguyên nhân gây mất răng. Viêm quanh cuống răng là gì? – Là tình trạng viêm nhiễm làm tổn thương các mô quanh cuống răng 2. Nguyên nhân viêm quanh cuống răng Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng viêm quanh cuống răng, trong đó có các nguyên nhân chính do nhiễm khuẩn, do sang chấn răng và do sai sót trong quá trình điều trị các vấn đề nha khoa. – Do nhiễm khuẩn: Viêm tủy, tủy hoại tử gây ra những biến chứng nguy hiểm và trong quá trình viêm tủy, vi khuẩn xâm nhập và giải phóng những chất độc có hại làm hỏng mô quanh cuống răng. – Một số sang chấn cấp tính và mãn tính khiến các mạch máu ở cuống răng bị đứt, khiến vi khuẩn dễ dàng tấn công gây viêm nhiễm và hình thành bệnh viêm quanh cuống. – Do sai sót trong quá trình điều trị: Các chất hàn thừa hay chụp quá cao, sai sót trong quá trình điều trị tủy… có thể gây sang chấn khớp cắn, làm sức khỏe răng miệng yếu đi và dễ mắc bệnh. Về cơ bản, vi khuẩn dễ dàng hình thành và phát triển ở những người có chế độ vệ sinh răng miệng kém khoa học. Mảng bám, thức ăn thừa trong kẽ răng lâu ngày không được loại bỏ là môi trường lý tưởng để vi khuẩn trú ngụ và phát triển. Nhiễm khuẩn, sang chấn là những nguyên nhân chính gây nên tình trạng răng bị viêm quanh cuống 3. Dấu hiệu nhận biết viêm quanh cuống răng Khi bị viêm quanh cuống răng, người bệnh thường có các biểu hiện: Mệt mỏi, sốt cao, đau nhức răng, có cảm giác chồi răng, vùng lợi sưng nề, có thể chảy máu, răng yếu khó ăn nhai … Thậm chí có nhiều trường hợp bị viêm quanh cuống hình thành các hạch ở hàm và răng suy yếu nghiêm trọng, lung lay… Nếu tình trạng viêm nhiễm kéo dài không được điều trị, bệnh sẽ trở thành mạn tính và rất khó điều trị. Bệnh viêm quanh cuống rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác như viêm lợi, viêm nha chu. Bệnh có thể không biểu hiện thành các triệu chứng rõ nét nên nhiều người thường chủ quan, không điều trị kịp thời. Việc điều trị sai cách hoặc không kịp thời khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn và dẫn tới những biến chứng khó lường như: áp xe tại chỗ, gây mất răng, thậm chí gây các bệnh toàn thân như tim mạch, viêm thận, ảnh hưởng tới dây thần kinh… Khi bị viêm quanh cuống răng, người bệnh thường có các biểu hiện đau nhức, sưng tấy vùng nướu… 4. Nguyên tắc điều trị bệnh viêm quanh cuống – Dẫn lưu mủ ở vùng cuống đối với những người bị áp xe tại vị trí viêm quanh cuống răng. – Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành hàn kín ống tủy để mô cuống có thể hồi phục sau thời gian điều trị. – Nếu tiên lượng điều trị nội nha không tích cực, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt cuống răng. – Răng bị viêm quanh cuống cấp tính hoặc bán cấp tính cần dẫn lưu buồng tủy và dùng kháng sinh, giảm đau để nâng cao thể trạng trước khi tiến hành điều trị nội nha. – Nếu tình trạng răng quá yếu, không thể điều trị, bác sĩ sẽ tiến hành nhổ bỏ răng bị bệnh và điều trị khỏi tình trạng viêm nhiễm rồi tiến hành trồng bổ sung bằng các phương pháp như bắc cầu răng sứ hoặc trồng Implant. Bên cạnh đó, mọi người cũng có thể áp dụng một số cách để làm giảm tình trạng viêm nhiễm tại nhà như: – Súc miệng bằng nước muối sinh lý đều đặn khoảng 1-2 lần/ngày để làm sạch khoang miệng và ngăn ngừa hôi miệng. – Đánh răng thường xuyên mỗi ngày và sử dụng kết hợp chỉ nha khoa, tăm nước để loại bỏ thức ăn thừa trong kẽ răng. – Hạn chế uống rượu bia, sử dụng thực phẩm chứa nhiều đường hoặc có tính axit cao. – Uống đủ nước để cân bằng độ ẩm và hệ vi sinh vật trong khoang miệng. – Ăn những thực phẩm mềm, dễ nuốt, bổ sung nhiều trái cây tươi và rau xanh để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Đồng thời, mỗi người cần phải xây dựng cho bản thân ý thức chăm sóc sức khỏe răng miệng khoa học, thăm khám răng miệng định kỳ để có thể chủ động phòng ngừa và điều trị các bệnh lý răng miệng trước khi hình thành những biến chứng nguy hiểm,.
thucuc
1,004
Nguyên nhân và cách khắc phục rối loạn giấc ngủ khi mang thai 1. Rối loạn giấc ngủ khi mang thai là gì? Nó ảnh hưởng như thế nào? 1.1 Rối loạn giấc ngủ thời gian mang thai là gì? Đây là triệu chứng thường xuyên gặp ở các mẹ bầu nhất là ở thời điểm tam cá nguyệt đầu tiên và tam cá nguyệt cuối cùng nhưng cũng có những trường hợp bà bầu mất ngủ trong suốt thai kì. Một trong những triệu chứng của rối loạn giấc ngủ khi mang thai là mất ngủ. Thông thường tình trạng rối loạn giấc ngủ không nguy hiểm cho mẹ và em bé nhưng nếu như nó kéo dài và không được điều trị thì sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và thể chất người mẹ, làm mẹ cảm thấy khó chịu mệt mỏi. 1.2 Rối loạn giấc ngủ thời gian mang thai ảnh hưởng thế nào? – Rối loạn giấc ngủ có thể gây ảnh hưởng xấu trực tiếp đến sức khỏe thai phụ, tiềm ẩn nguy cơ tăng huyết áp và tiểu đường thai kỳ (tăng cân quá mức do những thay đổi về nồng độ glucose trong máu.) – Trong 3 tháng cuối tình trạng ngáy và ngưng thở khi ngủ thường diễn biến nặng hơn. Sự gián đoạn của nhịp thở khi ngủ có thể gây nên hậu quả trầm trọng như: Cao huyết áp, tiền sản giật, tăng huyết áp động mạch phổi, tiểu đường thai kỳ. – Trong trường hợp huyết áp cao đi kèm protein trước nước tiểu nguy cơ tiền sản giật xảy ra là rất cao. Theo một số thống kê đã chỉ ra khoảng 59% những mẹ bị tiền sản giật thường ngủ ngáy, chất lượng giấc ngủ kém – Tình trạng thiếu ngủ, ngủ không sâu làm giảm lượng hormone tăng trưởng được tiết ra và dẫn đến các vấn đề về phát triển hoặc tăng trưởng ở thai nhi. – Ngưng thở khi ngủ có thể liên quan đến việc thai phụ tăng huyết áp. Việc tăng huyết áp có thể dẫn đến những thay đổi trong mạch máu và làm tăng huyết áp tổng thể, điều này làm giảm lượng máu do tim bơm, giảm cung lượng tim. Do đó, lưu lượng máu đến thai nhi qua nhau thai có thể bị ảnh hưởng. – Nếu lưu lượng máu không đủ đến bào thai đang phát triển thì rất có thể nồng độ oxy sẽ bị giảm xuống và hạn chế sự phát triển của thai nhi. 2. Nguyên nhân bà bầu dễ bị rối loạn giấc ngủ? Biểu hiện của chúng là gì? 2.1 Nguyên nhân bà bầu dễ bị rối loạn giấc ngủ? Nguyên nhân làm bà bầu bị rối loạn giấc ngủ có thể kể đến như: – Trong tam cá nguyệt đầu tiên những khó chịu như: buồn nôn, sợ mùi vị, mệt mỏi,..cũng làm mẹ bầu mất ngủ. – Do sự thay đổi hormone trong quá trình mang thai ảnh hưởng nhịp thở làm bạn hít thở rất khó khăn trong giai đoạn mới mang bầu. Càng về sau nhất là tam cá nguyệt cuối thì tử cung chiếm chỗ và chèn ép lên cơ hoành, mẹ sẽ càng cảm thấy khó thở hơn. – Thai kỳ ở những tháng cuối thường xuyên xuất hiện những cơn co cơ, chuột rút khiến mẹ giật mình tỉnh dậy vì đau. – Mất ngủ cũng có thể do những stress, lo lắng trong suốt quá trình mang thai làm ảnh hưởng tới giấc ngủ của mẹ. – Do sự phát triển của thai nhi khiến bụng mẹ tăng kích thước dần lên làm mẹ khó tìm ra một tư thế ngủ thích hợp. Thai nhi càng phát triển, khối lượng cơ thể mẹ tăng làm cho đau lưng, xương hông và chân đau hơn – Trong tam cá nguyệt cuối của thai kì mẹ bầu sẽ thường xuyên phải điều chỉnh tư thế nằm suốt đêm khiến cho giấc ngủ không sâu, không ngon giấc – Khi mang bầu tử cung phát triển chèn ép lên bàng quang, thận phải tăng thêm 30-50% công suất khiến cho mẹ bầu đi tiểu liên tục, việc đi tiểu đêm nhiều lần khiến mẹ khó vào giấc lại. – Ợ hơi và táo bón. – Thai nhi đạp mẹ. 2.2 Biểu hiện của rối loạn giấc ngủ ở bà bầu Biểu hiện của các rối loạn về giấc ngủ của mẹ bầu đó là: – Mẹ bầu rất khó để có thể đi vào giấc ngủ. Dậy quá sớm. – Ngủ dậy vẫn thấy mệt mỏi, không sảng khoái. – Mẹ bầu khó duy trì giấc ngủ dài, sâu – Tỉnh dậy nhiều lần trong giấc ngủ kể cả đêm lẫn ngày (mỗi lần >30 phút) 3. Cách khắc phục hiệu quả các hiện tượng mất ngủ khi mang thai Muốn cải thiện rối loạn giấc ngủ trong thai kỳ thì các mẹ bầu cần phải kết hợp nhiều phương pháp giúp cân bằng nhịp sinh hoạt hàng ngày ổn định, khoa học hơn. 3.1 Thay đổi chế độ ăn uống hàng ngày cho khoa học, lành mạnh Chế độ ăn uống ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến quá trình trao đổi chất cũng như tiêu hoá của mẹ bầu. Khi mang thai thường mẹ bầu sẽ khó tiêu với chướng bụng hơn bình thường, vì thế nếu sử dụng các loại thực phẩm khó tiêu sẽ khiến gia tăng tình trạng chướng, đầy bụng. Mẹ nên uống nhiều nước lọc vào ban ngày, hạn chế uống trước khi đi ngủ và không uống các loại nước như trà, cà phê,..gây khó ngủ 3.2 Tập thể dục, thể thao, vận động nhẹ nhàng vừa sức Trong quá trình mang thai các mẹ bầu không tránh khỏi được các cơn đau nhức, chuột rút về đêm nên những bài tập nhẹ nhàng, vừa sức như đi bộ ngắn, yoga hay thiền,..sẽ giúp ích rất nhiều. Khi vận động cơ thể sẽ tiết chế các hormone gây căng thẳng nên mẹ bầu còn cảm thấy thư giãn hơn, cải thiện giấc ngủ trong thời gian bầu bì. Nếu có bất kì dấu hiệu biến chứng nào xảy ra, mẹ bầu cần được kiểm tra thăm khám ngay 9 tháng 10 của thai kỳ vừa mang đến nhiều khó khăn và cũng nhiều niềm vui, niềm hạnh phúc đối với người mỗi người mẹ. Vậy nên, người mẹ cần được chăm sóc về cả mặt sức khỏe lẫn tinh thần. Đặc biệt, rối loạn giấc ngủ khi mang thai có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người mẹ cũng như sự phát triển của em bé trong bụng. Nếu có bất kì dấu hiệu biến chứng nào xảy ra, mẹ bầu cần được đưa đến bệnh viện để được kiểm tra thăm khám kịp thời và điều trị sớm để giảm những thiểu hậu quả không đáng có có thể gặp phải nhé!
thucuc
1,179
Nhận biết một số bệnh qua vị trí đau ở bụng Đau bụng là hiện tượng bình thường của cơ thể, thường không nguy hiểm nhưng cũng có nhiều trường hợp đau bụng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, cần được chẩn đoán đúng bệnh và điều trị kịp thời. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả nhận biết một số bệnh qua vị trí đau ở bụng. Bụng gồm có 2 vùng chính là thượng vị (trên rốn) và hạ vị (dưới rốn). Trong ổ bụng gồm có các tạng như dạ dày – tá tràng, gan, lách, tuỵ tạng, hệ thống mật (đường dẫn mật và túi mật), ruột (đại tràng, ruột non, mạc treo, trực tràng, hậu môn), hệ tiết niệu (thận, niệu quản, bàng quang). Với phụ nữ còn có tử cung, buồng trứng, vòi trứng, âm đạo. Đau bụng có thể là hiện tượng bình thường nhưng cũng cảnh báo bệnh lý nguy hiểm Đau bụng do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể là do ăn quá no hoặc ăn quá nhiều một số loại thực phẩm (như thực phẩm giàu chất béo, thực phẩm sinh hơi, hoặc người không dung nạp lactose ăn nhiều sữa). Đau bụng có thể do một bệnh lý nào đó. Các cơn đau bụng có thể kéo dài vài giờ hoặc vài ngày. Đây là hiện tượng bình thường không nguy hiểm, nhưng cũng là dấu hiệu cảnh báo bệnh nguy hiểm mà bạn cần hết sức lưu ý. Đau ở bụng trên bên phải Khi xuất hiện triệu chứng này có thể bạn đang mắc các bệnh ở gan mật như viêm gan, giun chui ống mật, viêm màng phổi bên phải, viêm bể thận của thận bên phải. Đau ở bụng trên bên trái Do viêm tuyến tụy cấp, lách to, viêm màng phổi dưới bên trái, viêm bể thận của thận bên trái. Đau ở chính giữa bụng trên Hay còn gọi là đau thượng vị, thường thấy trong bệnh viêm dạ dày cấp tính, viêm loét đường tiêu hóa, viêm màng tim, bị suyễn nặng. Đau bụng cũng có thể cảnh báo đau dạ dày Đau ở bụng dưới bên phải Có thể do lao ruột, bệnh do kí sinh trùng amip, viêm  ruột thừa cấp tính Đau ở bụng dưới bên trái Có thể là do bệnh lỵ trực khuẩn, bí đại tiện, khó khăn khi đại tiện Đau xung quanh rốn Có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm ruột, dị ứng thức ăn, viêm ruột non do xuất huyết cấp tính, tắc ruột, lồng ruột, thủng ruột, viêm phúc mạc. Đau ở bụng vùng thắt lưng Có thể gặp trong trường hợp viêm bể thận, sỏi thận, sỏi tiết niệu Tùy vào từng vị trí và mức độ đau bụng khác nhau mà bác sĩ sẽ chẩn đoán, phát hiện sớm bệnh. Người bệnh khi thấy xuất hiện triệu chứng đau bụng cần đi khám ngay để bác sĩ thăm khám kỹ lưỡng và tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe để có biện pháp điều trị phù hợp Người bệnh cần được siêu âm ổ bụng, kết hợp với các biện pháp kiểm tra khác để chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Tùy vào mức độ và tình trạng bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp.
thucuc
588
3 loại sữa tươi tốt cho sức khỏe cho mẹ đẻ thường Sữa tươi là thực phẩm thiết yếu hàng ngày, giúp cơ thể được nạp năng lượng và đầy đủ chất dinh dưỡng. Vậy đẻ thường có uống được sữa tươi không? Các mẹ đang quan tâm đến vấn đề này hãy đọc lời giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây. 1. Tại sao sữa tươi tốt cho sức khỏe? Sữa tươi được xem là thực phẩm không thể thiếu trong mỗi gia đình, chúng giúp cung cấp năng lượng và một số chất thiết yếu cho cơ thể: – Canxi: Theo một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong sữa tươi có chứa đến 80% canxi ở dạng dễ hấp thu vào cơ thể. Điều này đồng nghĩa với việc sữa tươi là nguồn dinh dưỡng cần thiết với các mẹ sau sinh để cải thiện các vấn đề liên quan đến: rụng tóc, loãng xương,.. Sữa tươi là thực phẩm dạng nước, cung cấp nhiều chất thiết yếu cho cơ thể hàng ngày – Protein: Cứ 240ml sữa tươi chúng ta đã nạp vào cơ thể khoảng 8g protein chứa các axid amin tốt cho sức khỏe thể chất và tinh thần của người mẹ. Nguồn protein từ sữa tươi khi chuyển hóa vào cơ thể cũng giúp cải thiện chất lượng sữa mẹ cho con bú. – Vitamin D: Là chất mà cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được mà cần thông qua thực phẩm hàng ngày. Vitamin D dồi dào trong sữa tươi cũng giúp chuyển hóa và tăng cường hấp thu canxi cho cơ thể người mẹ. Có thể nói, sữa tươi mang đến nguồn dinh dưỡng đầy đủ, có lợi cho sức khỏe của mẹ sau sinh, đang cho con bú. Vậy đẻ thường có được uống sữa tươi không? Hãy cùng đọc tiếp trong phần tiếp theo của bài viết. 2. Giải đáp: Đẻ thường có uống được sữa tươi không? Sữa tươi vốn là loại thực phẩm giàu giá trị dinh dưỡng mà bất cứ chuyên gia nào cũng khuyên mẹ bầu nên sử dụng. Đối với mẹ sinh thường hay sinh mổ đều có thể uống sữa tươi ngay sau sinh. Vì đây là thời điểm cơ thể của sản phụ đang mất nhiều sức, cần được nạp năng lượng. Sữa tươi sẽ là thực phẩm phù hợp nhất vì có thể cung cấp nguồn năng lượng lớn, dạng nước dễ uống và tiêu hóa. Đồng thời, các thành phần của sữa tươi cũng giúp mẹ sau sinh hồi phụ sức khỏe nhanh chóng, tăng cường sức đề kháng tự nhiên cho cơ thể. 2.1. Mẹ sau sinh uống sữa tươi sớm có khiến bé dị ứng không? Một số mẹ bầu sau sinh luôn e ngại trong việc sử dụng sữa tươi vì sợ sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng sữa mẹ khi cho con bú (tăng khả năng dị ứng đạm bò của trẻ nhỏ). Tuy nhiên, trên thực tế các chuyên gia chỉ khuyến cáo trong 12 tháng đầu mẹ không nên cho con uống sữa bò trực tiếp vì có thể gây dị ứng cho trẻ nhỏ. Còn khi bà mẹ sau sinh vẫn có thể uống sữa hoàn toàn bình thường, không làm ảnh hưởng đến chất lượng sữa mẹ. Lý giải điều này, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi đạm bò trong sữa tươi đi vào cơ thể mẹ sẽ được chuyển hóa. Cơ thể mẹ sẽ tiết ra kháng thể IgA giúp ngăn ngừa các mối đe dọa từ thực phẩm đi vào đường ruột và nuôi dưỡng cơ thể. Vì vậy, sữa mẹ khi tiết cho con bú không bị biến chất do mẹ có sử dụng sữa bò trong thực đơn dinh dưỡng hàng ngày. Sau khi đẻ thường, bạn có thể uống ngay ly sữa tươi để nạp nhanh năng lượng đã mất 2.2. Những lưu ý cần nhớ khi uống sữa tươi sau sinh Đẻ thường có được uống sữa tươi không đã được giải đáp chi tiết bên trên bài viết. Tuy nhiên, khi sử dụng sữa tươi trong chế độ ăn hàng ngày, mẹ bầu nên ghi nhớ một số lưu ý sau đây: – Số lượng sữa tươi uống hàng ngày: tùy vào thể trạng, cơ địa, cân nặng mà mỗi người sẽ có mức dung nạp năng lượng khác nhau. Đối với mẹ bầu thông thường một ngày cần cung cấp từ 1 – 3 ly sữa để đảm bảo chất lỏng và năng lượng của cơ thể. – Chú ý kiểm soát cân nặng khi sử dụng sữa tươi trong chế độ ăn hàng ngày: bạn có thể chọn sữa tươi không đường hoặc các loại đã tách kem béo. Nếu sử dụng sữa kem béo bình thường thì nên chủ động cắt giảm các chất béo trong thực đơn của mình. – Mua sữa tươi chất lượng: mẹ nên chọn mua sữa của các thượng hiệu lớn, uy tín trên thị trường. Hiện nay có rất nhiều sữa là hàng giả, nhái kém chất lượng của các hãng sữa lớn, vì vậy bạn nên tìm hiểu trước thông tin và mua tại các siêu thị lớn để đảm bảo nguồn gốc xuất xứ. – Nên làm ấm sữa trước khi uống: vì sữa thường được để trong ngăn mát tủ lạnh, khi uống vào có thể gây lạnh bụng hoặc ê buốt răng sau sinh. – Không dùng sữa đã bị hỏng hoặc quá hạn sử dụng: vì khi đó sữa có thể bị biến chất, gây ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của mẹ và bé. – Nên uống sữa sau khi đã ăn nhẹ để tránh bị cồn ruột. 3. 3 loại sữa tốt cho sức khỏe mẹ và bé Trên thị trường hiện nay có nhiều loại sữa tươi để các mẹ lựa chọn sử dụng theo sở thích cá nhân. Bài viết xin gợi ý cho các mẹ một số loại sữa tốt cho sức khỏe của mẹ và bé, để bạn tham khảo thêm thông tin. 3.1. Sữa tiệt trùng không đường Sữa tươi tiệt trùng không đường được nhiều chuyên gia dinh dưỡng khuyến khích mẹ bầu nên sử dụng để cải thiện sức khỏe sau sinh, tăng cường đề kháng tự nhiên và đặc biệt giúp kiểm soát cân nặng. Sữa tiệt trùng đã được qua xử lý, chế biến để loại bỏ hết vi khuẩn, tạp chất, cho ra dòng sữa mát lành và thân thiện với cơ thể của các bà mẹ và trẻ nhỏ. Nên lựa chọn sữa tươi không đường để vừa tăng cường sức khỏe, vừa hạn chế nguy cơ béo phì 3.2. Sữa đậu nành nguyên chất Bên cạnh sữa tươi tiệt trùng thì bạn có thể tham khảo thêm các dòng sữa đậu nành. Sữa đậu nành là sữa làm từ thực vật, rất phù hợp với cơ thể còn yếu của mẹ bầu sau sinh. Đồng thời, khi sử dụng sữa đậu nành bạn sẽ được bổ sung vào cơ thể hàm lượng estrogen giúp cân bằng lại tuyến hoocmon estrogen bị mất trong quá trình mang thai. 3.3. Sữa dê Sữa dê cũng sẽ là một lựa chọn tuyệt vời dành cho các bà mẹ vừa mới sinh xong. Sữa dê giàu chất dinh dưỡng, dễ tiêu hóa giúp hỗ trợ ổn định đường ruột mà vẫn đảm bảo năng lượng cần nạp hàng ngày.
thucuc
1,243
Công dụng thuốc Pulracef Thuốc Pulracef có thành phần chính là Cefuroxime, được sử dụng trong điều trị các bệnh lý như: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phổi, viêm phế quản cấp, viêm bể thận, mụn nhọt, sốt thương hàn, bệnh lậu,.... 1. Thuốc Pulracef là thuốc gì? Thuốc Pulracef thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Pulracef được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và đóng theo hộp 10 vỉ x 10 viên. Thuốc Pulracef có thành phần chính là Cefuroxime hàm lượng 500mg và các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên. 2. Tác dụng thuốc Pulracef Thuốc Pulracef được sử dụng trong các trường hợp sau:Viêm tai giữa, viêm amidan, viêm thanh quản, viêm xoang, viêm họng.Viêm phổi, đợt cấp viêm phế quản mãn tính, viêm phế quản cấp.Viêm bể thận cấp tính và mãn tính, viêm bàng quang & viêm niệu đạo.Mụn nhọt, viêm da mủ, chốc lở.Sốt thương hàn.Bệnh lậu, viêm cổ tử cung.Viêm niệu đạo cấp do lậu cấp. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Pulracef Thuốc Pulracef dùng theo đường uống ở dạng viên thuốc hay hỗn dịch, dùng thuốc Pulracef 5-10 ngày và uống sau khi ăn. Liều dùng thuốc Pulracef tham khảo như sau:Người lớn:Điều trị các nhiễm khuẩn: Liều dùng thông thường 250mg Cefuroxime x 2 lần/ngày.Điều trị sốt thương hàn dùng liều 500mg Cefuroxime x 2 lần/ngày.Điều trị nhiễm khuẩn niệu-sinh dục dùng liều 125mg Cefuroxime x 2 lần/ngày.Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp dưới nhẹ đến trung bình: Dùng liều 250mg Cefuroxime/lần x 2 lần/ngày; Trường hợp nặng và nghi viêm phổi: dùng liều 500mg Cefuroxime/lần x 2 lần/ngày;Điều trị viêm bể thận dùng liều 250mg Cefuroxime/lần x 2 lần/ngày.Lậu không biến chứng liều đơn 1g Cefuroxime. Bệnh Lyme giai đoạn đầu: dùng liều 500mg Cefuroxime x 2 lần/ngày, trong 20 ngày.Trẻ em:Điều trị các nhiễm khuẩn: Dùng liều thông thường 125mg Cefuroxime/lần x 2 lần/ngày, liều dùng tối đa 250mg Cefuroxime/lần.Sốt thương hàn dùng liều 250mg Cefuroxime/lần x 2 lần/ngày.Trẻ 2 tuổi trở lên mắc viêm tai giữa hoặc các nhiễm khuẩn nghiêm trọng dùng liều 250mg Cefuroxime/lần x 2 lần/ngày. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Pulracef Thuốc Pulracef không được dùng trong trường hợp người bệnh quá mẫn với cephalosporin. 5. Thuốc Pulracef gây ra những tác phụ gì? Trong quá trình sử dụng thuốc Pulracef người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Ban đỏ đa dạng, hoại tử da do nhiễm độc, hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phát ban da, nổi mày đay, ngứa,Sốt do thuốc. Bệnh huyết thanh.Tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Tăng bạch cầu ái toan, tăng men gan, Tăng creatinin trong huyết thanh, tăng nhẹ AST, ALT, vàng da ứ mật.Hiếm gặp viêm ruột giả mạc.Phản ứng phản vệNhiễm nấm Candida.Nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure huyết và tăng creatinin huyết.Viêm thận kẽ.Cơn co giật (nếu liều cao và người bệnh suy thận), đau đầu, kích động.Đau khớp.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc Pulracef. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Pulracef Thuốc Pulracef được kê theo đơn của bác sĩ, người bệnh cần tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ.Thận trọng dùng thuốc Pulracef với người bệnh dị ứng với penicillin, Cephalosporin hoặc thuốc khác.Người bệnh bị tiêu chảy cần lưu ý chẩn đoán viêm ruột giả mạc sau khi dùng kháng sinh.Thận trọng dùng thuốc Pulracef trên phụ nữ có thai & cho con bú. Chỉ dùng thuốc Pulracef trên người mang thai nếu thật cần thiết. Thành phần Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ nhưng ở nồng độ thấp và không tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ. Tuy nhiên, nếu thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban cần ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ biết.Đã có báo cáo về xuất hiện phản ứng quá mẫn chéo -sốc phản vệ xảy ra trên các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm Beta-lactam, nên phải thận trọng dùng thuốc Pulracef và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ khi dùng Cefuroxim cho người bệnh đã từng dị ứng với Penicilin.Thận trọng dùng thuốc Pulracef khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.Dùng Cefuroxim kéo dài có thể làm các chủng vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh chặt chẽ, nếu xuất hiện bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc Pulracef. 7. Nên làm gì khi dùng quá liều thuốc Pulracef ? Trường hợp dùng quá liều thuốc Pulracef phần lớn chỉ gây buồn nôn/ nôn, ỉa chảy. Tuy nhiên, một vài trường hợp có thể gây các phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, đặc biệt là ở người suy thận.Cách xử trí: Người bệnh cần được quan tâm đến khả năng quá liều của thuốc Pulracef, bảo vệ đường hô hấp và hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch cho người bệnh. Nếu người bệnh phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc Pulracef. Có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc Pulracef ra khỏi máu, nhưng phần lớn thường điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng. 8. Tương tác thuốc của Pulracef
vinmec
933
Dấu hiệu của bệnh nấm móng tay chúng ta chủ động trong điều trị Bệnh nấm móng tay là một trong những bệnh ngoài da rất phổ biến và gây nhiều phiền toái cho người bệnh. Nhận biết sớm các dấu hiệu của bệnh nấm móng tay giúp chúng ta chủ động trong điều trị và phòng bệnh. Bài viết dưới đây đề cập đến những dấu hiệu của bệnh nấm móng tay. Nhận biết sớm các dấu hiệu của bệnh nấm móng tay giúp chúng ta chủ động trong điều trị và phòng bệnh. 1. Những dấu hiệu của bệnh nấm móng tay Khi móng tay xuất hiện những dấu hiệu bất thường dưới đây, rất có thể bạn đã bị bệnh nấm móng tay: -Móng tay bỗng dưng trở lên dày, giòn, khô hoặc xốp, dễ gãy và không còn độ bóng. Bề mặt móng xù xì, phủ một lớp như cám mịn, có vết ngang dọc lằn trên móng. -Màu sắc móng thay đổi, có màu ố vàng, nâu hoặc đen do các mảnh vụn của móng bị bệnh gây ra. – Viêm móng làm đau, sưng đỏ và chảy máu, xuất hiện mủ. Lúc này, bạn sẽ có cảm giác đau nhức rất khó chịu. -Bệnh nấm móng thường gặp ở một số móng tay, chân ít khi là tất cả các móng. -Móng bị bệnh xuất hiện mùi hôi khó chịu. Phần dưới móng cũng có thể bị bong tróc dẫn đến tổn thương. … Móng tay bỗng dưng trở lên dày, giòn, khô hoặc xốp, dễ gãy và không còn độ bóng. Bề mặt móng xù xì, phủ một lớp như cám mịn, có vết ngang dọc lằn trên móng… là dấu hiệu của bệnh nấm móng tay 2. Nguyên nhân gây bệnh Bệnh nấm móng tay do vi nấm dermatophyte gây ra. Bệnh thường nhiễm ở phần bên và xa dưới móng. Theo các chuyên gia da liễu, loại này diễn ra phổ biến nhất và gây loạn dưỡng móng. Trắng bề mặt móng thường không phổ biến. Bệnh do nhiễm dermatophyte do Trichophyton mentagrophytes. Nhiễm ở phần gốc móng (PSO: Proximal subungual onychomycosis) thường bắt đầu từ gần móng và là thứ phát của viêm quanh móng mãn do vi nâm Candida. Loạn dưỡng toàn bộ móng (TDO: Totl dystrophic onychomycosis) là dạng khi toàn bộ móng bị tiêu hủy vì hậu quả của ba dạng nhiễm DLSO, SWO, PSO. Để được chẩn đoán chính xác, bạn cần được khám chuyên khoa da liễu. Căn cứ trên kết quả khám, các bác sĩ sẽ đánh giá mức độ nặng nhẹ của bệnh và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho bạn. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
450
Chăm sóc sức khỏe sinh sản nữ giới theo lời khuyên của bác sĩ Chăm sóc sức khỏe sinh sản là cần thiết đối với bất cứ ai, dù là nam hay nữ. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ và thực sự quan tâm tới điều này. Khám sức khỏe sinh sản cho nữ cần thực hiện những gì? Khi thực hiện khám sức khỏe sinh sản cho nữ trước hôn nhân, bác sĩ sẽ chỉ định người khám thực hiện với các nội dung như sau: Khám sức khỏe tổng quát Theo các chuyên gia, sức khỏe tổng quát đóng vai trò ảnh hưởng trực tiếp tới suốt quá trình sinh sản của nữ giới. Trong đó, khám sức khỏe tổng quát sẽ bao gồm các hạng mục sau: Kiểm tra sức khỏe chung: cân nặng, chiều cao, huyết áp, thị lực, xét nghiệm máu và nước tiểu,... Xem xét tiền sử các bệnh mà người khám đã mắc qua trước đó. Kiểm tra các bệnh truyền nhiễm như sốt xuất huyết, thủy đậu, sởi,... Kiểm tra về các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục mà người khám có thể mắc phải như giang mai, lậu, nấm, sùi mào gà,... Khám sức khỏe sinh sản Thực hiện khám sức khỏe sinh sản giúp phát hiện các bất thường về cấu trúc, chức năng của các cơ quan sinh dục, phát hiện các bệnh lây qua đường tình dục hay tình trạng viêm nhiễm có thể xảy ra. Ví dụ như: Khám cận lâm sàng thông qua việc tham khảo tiền sử bệnh lý, trạng thái của nữ giới. Siêu âm ổ bụng, siêu âm buồng trứng, siêu âm tử cung,... để kiểm tra các bệnh nguy hiểm về sinh sản mà nữ giới hay gặp phải. Siêu âm tuyến vú để tầm soát ung thư vú cho nữ giới. Lấy máu, dịch âm đạo để xét nghiệm nhằm chẩn đoán, xác định các bệnh lý về truyền nhiễm, bệnh phụ khoa. ,... 2. Tại sao nên khám sức khỏe sinh sản cho nữ giới Với nữ giới, việc kiểm tra sức khỏe sinh sản là thực sự cần thiết, đặc biệt là trước hôn nhân, bởi các lý do sau: Giúp sớm phát hiện các bất thường hay bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh sản của nữ. Từ đó, đưa ra phương án điều trị thích hợp và an toàn nhất giúp điều trị bệnh. Đảm bảo và xây dựng cho nữ giới một kế hoạch mang thai và sinh sản phù hợp nhất với sức khỏe của bản thân. Nữ giới được trang bị đầy đủ và chi tiết hơn các kiến thức về sinh sản, xây dựng một chế độ ăn uống – nghỉ ngơi hợp lý trước khi làm mẹ. Từ đó, đảm bảo tốt nhất cho sức khỏe của chính bản thân và thai nhi. Sớm phát hiện các nguy cơ vô sinh có thể xảy ra. Nâng cao kiến thức sức khỏe về sinh sản, hạn chế nguy cơ mắc phải các bệnh lây nhiễm về đường tình dục, bệnh lý phụ khoa. Các cặp vợ chồng khi đồng thời thực hiện các kiểm tra về sức khỏe tiền sinh sản giúp sớm ngăn ngừa và hạn chế các bệnh lý, dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Đồng thời giúp thai nhi có quá trình hình thành và phát triển tốt nhất, ổn định nhất. 3. Các biện pháp thực hiện chăm sóc sức khỏe sinh sản cho nữ giới Để có được một sức khỏe về sinh sản tốt nhất, nữ giới có thể tham khảo và áp dụng một số biện pháp khuyến cáo đến từ các chuyên gia như sau: Lựa chọn các biện pháp tránh thai an toàn và phù hợp Với nữ giới, nên lựa chọn các biện pháp tránh thai an toàn và phù hợp nhất với sức khỏe. Tốt nhất, bạn có thể tham khảo với sự tư vấn của các bác sĩ chuyên gia. Trong đó, nữ giới không nên quá lạm dụng việc sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp bởi các tác dụng phụ với cơ thể như rối loạn kinh nguyệt, tăng cân,... thậm chí là vô sinh. Thay vào đó, bạn có thể lựa chọn sử dụng các biện pháp khác như đặt vòng, sử dụng bao cao su,... Thực hiện quan hệ tình dục an toàn Để đảm bảo an toàn cho bản thân, tránh nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm về tình dục, bạn nên thực hiện quan hệ tình dục an toàn 1 vợ 1 chồng, không quan hệ với người lạ hoặc sử dụng bao su khi quan hệ để phòng tránh. Uống nhiều nước mỗi ngày Theo các chuyên gia, để có một cơ thể khỏe mạnh, nữ giới nên uống tối thiểu từ 2 - 2.5 lít nước/ngày. Điều này sẽ giúp âm đạo không bị “khô hạn”, hạn chế tình trạng đau rát khi quan hệ gây ra các cảm giác không thoải mái hoặc nguy cơ bị nhiễm nấm. Theo dõi chu kỳ kinh nguyệt Việc thường xuyên theo dõi kinh nguyệt như thời gian, lượng máu kinh, màu sắc máu kinh,... giúp bạn sớm phát ra các dấu hiệu bất thường để điều trị. Khám phụ khoa Thăm khám sức khỏe phụ khoa là cần thiết để mỗi nữ giới bảo vệ sức khỏe về sinh sản của mình. Khi thực hiện các kiểm tra định kỳ, nữ giới có sự chủ động trong việc phòng ngừa cũng như phát hiện các bệnh lý. Việc điều trị cũng diễn ra sớm hơn, ít nguy cơ gây ra các biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như khả năng sinh sản. Theo khuyến cáo, chị em nên tối thiểu thực hiện khám phụ khoa định kỳ tối thiểu là 1 năm/lần. Với người có tiền sử bị mắc các bệnh lý phụ khoa trước đó, nên thực hiện khám định kỳ là 2 lần/năm. Máy nội soi cổ tử cung. Máy cắt đốt, LEEP CTC. Máy LOGIQ F6 với khả năng siêu âm 4D cho hình ảnh chất lượng nhất, ...
medlatec
994
Đặc điểm và chức năng cơ trơn Cơ trơn là một trong ba loại cơ trong cơ thể chúng ta. Cơ trơn là thành phần cấu tạo của mạch máu, các cơ quan nội tạng rỗng như dạ dày, ruột và bàng quang. Chúng đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng của cơ thể, có thể nói, không có cơ trơn thì chúng ta không thể sống được. 1. Cơ trơn là gì? Cơ trơn là một trong những loại mô cơ trong cơ thể. Cơ trơn cùng với cơ vân (cơ xương) và cơ tim tạo thành hệ thống cơ bắp trong cơ thể.Cơ trơn được coi là trơn tru vì nó không có các đường cực nhỏ (các đường vân) như trong cơ vân.Cơ trơn tạo thành các mô nâng đỡ của các mạch máu, các cơ quan nội tạng rỗng trong cơ thể như:Dạ dày. Ruột. Bàng quang. Phế quản. Tử cung. Niệu quản. Niệu đạo Cấu tạo của cơ trơn 2. Chức năng của cơ trơn là gì? Cơ trơn là loại cơ yếu nhất trong ba loại cơ. Nhưng nó lại đóng vai trò thiết yếu trong nhiều chức năng của cơ thể.Cơ trơn được kích hoạt tự động. Khác với cơ vân, chúng ta thậm chí không biết chúng đang hoạt động. Cơ trơn không phụ thuộc vào suy nghĩ có ý thức, hay nói cách đơn giản là chúng ta không thể dùng suy nghĩ của mình để điều khiển hoạt động của cơ trơn. Cơ trơn cũng co thắt để đáp ứng với các kích thích và xung thần kinh.Khi cơ trơn co bóp, chuyển động bước sóng của nó sẽ đẩy mọi thứ qua hệ thống cơ thể như thức ăn qua dạ dày, nước tiểu qua bàng quang,...Dưới đây là những chức năng chính của cơ trơn trong cơ thể chúng ta: 2.1. Tham gia vào chức năng lưu thông máu, không khí trong cơ thể Như mọi người đã biết, trái tim như chiếc máy bơm, bơm máu đi khắp cơ thể. Tuy nhiên, các cơ trơn trong thành mạch máu (động mạch, tĩnh mạch) cũng có vai trò trong việc lưu thông máu trong cơ thể.Các cơ trơn này có thể giúp duy trì huyết áp và lưu thông trong trường hợp mất máu hoặc mất nước. Khi chúng giãn rộng sẽ tăng lưu lượng máu trong thời gian tập luyện cường độ cao, khi cơ thể cần nhiều oxy hơn.Trong cấu tạo của phế quản có lớp cơ trơn được gọi là cơ Reissessen. Lớp cơ này có khả năng giãn rộng giúp cho việc lưu thông không khí được dễ dàng hơn. Cơ trơn trong thành mạch giúp máu lưu thông dễ dàng trong cơ thể 2.2. Tham gia vào chức năng tiêu hóa của cơ thể Cơ trơn là một trong các thành phần cấu tạo nên đường tiêu hóa của cơ thể kéo dài từ miệng đến hậu môn.Thức ăn có thể di chuyển qua đường tiêu hóa là nhờ các chuyển động giống như sóng, còn gọi là nhu động do cơ trơn tạo ra. Cơ trơn trong đường tiêu hóa (thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già) co lại và giãn ra sẽ tạo thành các chuyển động trên, đẩy thức ăn từ thực quản vào dạ dày.Các cơ phía trên của dạ dày giãn ra cho phép thức ăn đi vào, trong khi các cơ ở phía dưới trộn thực ăn với dịch tiêu hóa. Thức ăn sau khi được tiêu hóa ở dạ dày được tống xuống ruột non, sau đó xuống ruột già tạo thành phân và được đưa ra ngoài cơ thể. Tất cả đều nhờ chuyển động của cơ trơn, còn được gọi là nhu động ruột. 2.3. Tham gia vào chức năng đi tiểu của cơ thể Hệ thống tiết niệu trong cơ thể chúng ta bao gồm cả cơ trơn và cơ vân. Hệ thống này gồm các bộ phận sau:Bàng quang. Thận. Dương vật hoặc âm vật. Tuyến tiền liệt (nam giới)Niệu quản. Niệu đạo. Các cơ và dây thần kinh phải phối hợp với nhau để giữ và giải phóng nước tiểu từ bàng quang ra ngoài. Cơ trơn tham gia vào chức năng đi tiểu của cơ thể 2.4. Tham gia vào chức năng sinh con ở phụ nữ Trong quá trình mang thai, các cơ trơn ở tử cung sẽ giãn rộng để cho thai nhi phát triển. Khi chuyển dạ, các cơ này sẽ giãn rộng và co lại để đẩy em bé ra ngoài qua âm đạo.Cùng với đó là hoạt động của các cơ sàn chậu giúp hướng đầu em bé xuống phía âm đạo, để ra ngoài. 2.5. Tham gia vào chức năng điều tiết đồng tử Tùy theo lượng ánh sáng chiếu vào mắt chúng ta mà đồng tử sẽ co lại hoặc giãn ra. Những động tác này phụ thuộc vào chuyển động của các cơ trơn ở mắt.Cơ trơn là một trong ba loại cơ của cơ thể chúng ta. Cơ trơn là thành phần cấu tạo của nhiều bộ phận quan trọng trong cơ thể như hệ thống mạch máu, các cơ quan rỗng như dạ dày, ruột, bàng quang, tử cung,... Chính vì vậy cơ trơn đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể như lưu thông máu và không khí, tiêu hóa, đi tiểu, sinh con,... Một cách ngắn gọn để nói về tầm quan trọng của cơ trơn trong cơ thể đó là: thiếu cơ trơn, chúng ta sẽ không thể sống được.com; healthline.com; medicalnewstoday.com
vinmec
923
Viêm trực tràng nên ăn gì? Viêm trực tràng nên ăn gì tốt cho sức khỏe và hồi phục nhanh chóng bệnh là câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả có thêm thông tin cần thiết về thực phẩm tốt cho người viêm trực tràng. Viêm trực tràng có liên quan tới nhiều yếu tố như táo bón, ăn uống không phù hợp, uống nhiều bia rượu, sử dụng các chất kích thích… Vì thế trong quá trình điều trị viêm trực tràng, người bệnh cần thay đổi chế độ ăn uống phù hợp. Viêm trực tràng nên ăn gì là câu hỏi được nhiều người quan tâm  Viêm trực tràng nên ăn gì? 1. Trái cây Ở những bệnh nhân bị viêm trực tràng hệ tiêu hóa thường hoạt động kém hiệu quả hơn, các chất độc cũng không thể được đào thải hết mà tích tụ bên trong cơ thể gây ra nhiều căn bệnh khác. Do đó người bị viêm trực tràng nên ăn thường xuyên ăn các loại hoa quả tươi như chuối, bơ, bưởi, táo, thanh long…giúp kích thích tiêu hóa và loại bỏ độc tố ra bên ngoài. 2. Các loại rau xanh Trong rau xanh có rất nhiều chất xơ, khi ăn vào giúp kích thích nhu động ruột, nhuận tràng rất có lợi cho sức khỏe, tốt cho hệ tiêu hóa. Vì thế trong chế độ ăn hàng ngày của người bệnh viêm trực tràng nên bổ sung chất xơ từ các loại rau như bắp cải, nấm, rau cải, rau bina, rau dền đỏ… Người bệnh viêm trực tràng cần bổ sung rau xanh nhằm tăng cường chất xơ 3. Các loại ngũ cốc Trong ngũ cốc có chứa rất nhiều chất xơ và tinh bột giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa và đường ruột rất tốt. Những ngũ cốc như: bột mì, đậu nành, gạo… khi ăn vào cơ thể sẽ giúp trung hòa acid trong dạ dày, khôi phục hoạt động của các cơ quan. Với ngũ cốc, bạn có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau nhằm thay đổi khẩu vị như: bánh bao, nấu súp, nấu cháo…. 4. Thực phẩm giàu đạm Khi bị bệnh viêm trực tràng người bệnh cần bổ sung những loại thực phẩm giàu đạm như: thịt lợn, thịt bò, thịt gà, cá … nhằm cung cấp thêm lượng đạm cần thiết cho cơ thể. Người bệnh cũng cần bổ sung thực phẩm giàu chất đạm rất tốt cho cơ thể Bạn có thể chế biến những thực phẩm này thành các món luộc, hấp để giữ được những dưỡng chất. Lưu ý không nên ăn quá nhiều thức ăn giàu đạm để tránh mắc một số bệnh khác như xương khớp… Bên cạnh những thực phẩm tốt cho người viêm trực tràng nêu trên, người bệnh cần tránh sử dụng rượu bia, thuốc lá, thức ăn cay nóng, thức ăn quá lạnh, thức ăn quá cứng… để hỗ trợ việc điều trị bệnh đạt kết quả tốt nhất.
thucuc
516
Đặt vòng có nên dùng cốc nguyệt san? Công dụng của vòng tránh thai là giúp phòng tránh việc có thai ngoài ý muốn, trong khi đó cốc nguyệt san là sản phẩm được sử dụng trong mỗi kỳ kinh nguyệt của nữ giới để thay thế băng vệ sinh và tampon. Vậy câu hỏi đặt ra là: Sau khi đặt vòng có nên dùng cốc nguyệt san không? 1. Tổng quát về phương pháp đặt vòng tránh thai và cốc nguyệt san 1.1 Khái niệm đặt vòng tránh thai và cốc nguyệt san Phương pháp đặt vòng tránh thai từ lâu đã được số đông chị em sử dụng như là một biện pháp phòng tránh việc mang thai ngoài ý muốn an toàn và hiệu quả. Vòng tránh thai hoạt động dựa trên cơ chế sử dụng một công cụ nhỏ để đặt vào tử cung của nữ giới nhằm giúp ngăn không cho tinh trùng và trứng có thể gặp nhau và thụ tinh. Công dụng của vòng tránh thai là giúp chị em phòng ngừa tình huống mang thai ngoài ý muốn một cách an toàn hiệu quả, với chi phí hợp lý Cốc nguyệt san là một dòng sản phẩm được phụ nữ hiện đại lựa chọn sử dụng để thay thế cho băng vệ sinh hay tampon mỗi khi đến kỳ kinh nguyệt. Cốc nguyệt san có hình dạng giống như một chiếc phễu và được đặt ở khu vực âm đạo nữ giới, có tác dụng chứa kinh dịch trong thời gian phụ nữ có kinh nguyệt. Tuy nhiên, cốc nguyệt san cũng có một hạn chế đó là chỉ dành cho những chị em đã có quan hệ tình dục. 1.2 Giải đáp câu hỏi: Đặt vòng có nên dùng cốc nguyệt san không? Để giải đáp câu hỏi trên, trước hết chúng ta phải hiểu về cấu tạo tử cung ở nữ giới. Về mặt cấu tạo bên trong của cơ thể phụ nữ, cổ tử cung chính là vị trí ở giữa ngăn cách âm đạo và buồng tử cung. Vòng tránh thai được đặt ở tử cung còn cốc nguyệt san được đặt ở âm đạo, chính vì thế vị trí của hai dụng cụ này hoàn toàn không liên quan và ảnh hưởng đến nhau. Đặt vòng có nên dùng cốc nguyệt san là câu hỏi được nhiều chị em quan tâm. Tuy nhiên cần lưu ý rằng cấu tạo của vòng tránh thai sẽ có một đoạn dây ngắn, khi thực hiện thủ thuật đặt vòng, cuối đoạn dây của vòng sẽ thò ra và nằm ở phía bên ngoài cổ tử cung. Việc thiết kế thêm dây ở vòng tránh thai nhằm giúp bác sĩ phụ khoa cũng như chủ nhân của vòng tránh thai có thể dễ dàng xác định vị trí của vòng. Do đoạn dây nằm ở cổ tử cung nên khi thực hiện động tác lấy cốc nguyệt san ra để vệ sinh, chị em cần lưu ý vì có thể dây vòng tránh thai sẽ bị vướng vào làm xê dịch hoặc rớt vòng tránh thai. 2. Chị em cần lưu ý gì khi sử dụng cốc nguyệt san khi đang đặt vòng? Để đảm bảo vị trí vòng tránh thai luôn được cố định khi dùng cốc nguyệt san, chị em nên lưu ý một số điều sau: 2.1 Với người mới đặt vòng: Dùng cốc nguyệt san sau 2 chu kỳ kinh Đối với chị em vừa mới thực hiện thủ thuật đặt vòng tránh thai mà ngay sau đó xuất hiện kinh nguyệt thì nên tạm hoãn dùng cốc nguyệt san mà vẫn sử dụng tampon bình thường, Thay vào đó, chị em nên đợi vòng tránh thai ổn định trong tử cung, tốt nhất nên đợi qua 2 chu kỳ kinh rồi mới sử dụng cốc nguyệt san. 2.2 Nắm rõ vị trí, cấu tạo của cổ tử cung Cần xác định rõ độ cao của cổ tử cung trước khi sử dụng cốc nguyệt san Khi sử dụng cốc nguyệt san trong thời gian đặt vòng, chị em cần xác định được vị trí cổ tử cung. Tùy vào cơ địa mà cổ tử cung của mỗi người sẽ ở vị trí cao hoặc thấp. Nếu cổ tử cung thấp, bạn nên lựa chọn loại cốc nguyệt san có hình dạng ngắn để đảm bảo khoảng cách giữa cốc với dây vòng. Chị em có thể xác định độ cao thấp của cổ tử cung qua việc thăm khám phụ khoa, hoặc có thể kiểm tra bằng tay dựa vào dây vòng tránh thai. Nếu tay chạm được đến dây vòng tránh thai, có nghĩa là cổ tử cung của bạn khá thấp, lúc này chị em có thể cắt bớt phần cuống cốc nguyệt san để phù hợp với vị trí cấu tạo của cổ tử cung. 2.3 Xác định vị trí của dây vòng tránh thai Việc nắm được vị trí của dây vòng tránh thai trong cổ tử cung sẽ giúp chị em dễ dàng kiểm tra vị trí dây nhằm đảm bảo dây vòng không bị xê dịch hoặc rơi khỏi tử cung. Khi sử dụng cốc nguyệt san, chị em nên lưu ý để đuôi của dây vòng nằm trong cốc, không nên đặt ở giữa cốc và thành âm đạo vì khi lấy cốc nguyệt san ra dây vòng sẽ dễ bị mắc kẹt. 2.4 Cần chú ý đến các thao tác khi tháo cốc nguyệt san Khi tháo cốc nguyệt san để vệ sinh, chị em cần phải làm giảm sức hút của miệng cốc. Do thiết kế của cốc nguyệt san có dạng hình phễu, nên khi dùng thao tác kéo cốc ra sẽ tạo thành một lực hút bên trong tác động lên khu vực cổ tử cung, vì thế sẽ khiến cho vòng tránh thai có thể bị xê dịch hoặc rớt ra ngoài. Để lấy cốc nguyệt san ra mà không ảnh hưởng đến vị trí của vòng tránh thai, bạn nên thực hiện các thao tác lần lượt theo thứ tự sau: – Bước 1: Kiểm tra xem dây vòng có bị mắc vào giữa cốc nguyệt san và thành âm đạo không? – Bước 2: Dùng tay bóp nhẹ vào bầu cốc hoặc ấn nhẹ tay vào thành cốc để làm giảm sức hút của cốc nguyệt san. – Bước 3: Nhẹ nhàng xoay và đưa cốc ra ngoài. Qua thông tin bài viết vừa cung cấp, chị em có thể yên tâm sử dụng cốc nguyệt san khi đang đặt vòng bởi 2 công cụ này không hề ảnh hưởng đến nhau. Tuy nhiên, cần chú ý đến các thao tác khi lấy cốc nguyệt san ra ngoài cũng như thường xuyên kiểm tra vị trí của dây vòng tránh thai trong tử xung để đảm bảo dây vòng không bị mắc và cốc nguyệt san không làm vòng bị xê dịch.
thucuc
1,169
Bệnh gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không và những biểu hiện cụ thể Người bị bệnh gan nhiễm mỡ thường có cảm giác mệt mỏi, chán ăn, ăn không ngon. Bệnh không được phát hiện, chữa trị kịp thời sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Vậy bệnh gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? 1.Tổng quan về bệnh gan nhiễm mỡ Bệnh gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ ở trong gan bị tích tụ quá nhiều, gây ảnh hưởng đến chức năng gan. Đối với người bình thường, lượng mỡ ở trong gan chỉ chiếm 2 – 4 % trọng lượng gan. Ở người mắc bệnh, lượng mỡ sẽ chiếm ít nhất 5-10%. Tỷ lệ người mắc phải căn bệnh này ngày càng tăng, độ tuổi từ 40 – 60 tuổi. Theo các y bác sĩ, nếu không được phát hiện và điều trị sớm dễ dẫn tới tình trạng viêm gan, xơ gan. Thậm chí, bệnh có thể dẫn đến ung thư gan, gây nguy hiểm tới tính mạng. Nguyên nhân phổ biến gây nên tình trạng bệnh gan nhiễm mỡ là do rượu bia. 2. Nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân phổ biến gây nên tình trạng bệnh là do bia rượu, thức uống có cồn. Người sử dụng rượu bia nhiều không chỉ phải đối mặt với bệnh gan nhiễm mỡ mà còn có nguy cơ mắc nhiều bệnh lý khác về gan. Tuy nhiên, nhiều trường hợp người mắc bệnh không nằm trong nhóm sử dụng chất cồn thường xuyên. Khi cơ thể không kịp chuyển hóa hoặc sản sinh quá nhiều mỡ, lượng mỡ dư thừa lâu ngày sẽ tích trữ và gây bệnh. Chế độ ăn uống giàu chất béo hàng ngày cũng không hẳn là nguyên nhân của tình trạng này. Ngoài ra, còn một số nguyên nhân thường gặp như: – Do béo phì – Người sụt cân quá nhanh. – Do gen di truyền – Mỡ máu cao – Người mắc bệnh tiểu đường. – Do tác dụng phụ của thuốc Aspirin, Tamoxifen, Tetracycline…gây nên. 3. Biểu hiện cụ thể, mức độ nguy hiểm của bệnh ở từng giai đoạn 3.1 Biểu hiện bệnh và mức độ nguy hiểm ở giai đoạn 1 Ở giai đoạn đầu, lượng mỡ chiếm 5 – 10% tổng trọng lượng lá gan, được xem là bệnh lành tính. Biểu hiện ban đầu của bệnh không rõ ràng, có thể chỉ khó chịu, ấm ách bụng. Thông qua việc khám lâm sàng, phần gan to hơn một chút. Để phát hiện chính xác bệnh gan bị nhiễm mỡ gia đoạn đầu, người bệnh cần làm xét nghiệm. Đặc biệt, tình trạng bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được điều trị đúng phương pháp. 3.2 Bệnh gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không khi bước sang giai đoạn 2? Giai đoạn này, lượng mỡ ở trong gan chiếm khoảng 10-20% tổng trọng lượng gan. Người mắc bệnh giai đoạn 2 thường có biểu hiện chán ăn, ăn không ngon miệng, đầy bụng, mệt mỏi. Thời điểm này, mô mỡ đã xuất hiện rõ trên cơ hoành, nhu mô gan. Song, các triệu chứng còn khá phổ thông nên nhiều người thường dễ bỏ qua, khiến bệnh có cơ hội phát triển và tăng nặng. Theo các bác sĩ, bệnh gan bị nhiễm mỡ cấp độ 2 chưa có phương pháp điều trị triệt để. Cách bảo vệ sức khỏe trong giai đoạn này là ăn uống khoa học, tăng cường hoạt động thể chất để tạo sự miễn dịch tốt cho gan. Đồng thời loại bỏ hoàn toàn đồ uống có cồn ra khỏi cuộc sống hàng ngày. Người bệnh không được chủ quan, coi thường bởi bệnh rất dễ chuyển biến xấu sang giai đoạn nguy hiểm. Tình trạng gan khỏe mạnh và gan bị nhiễm mỡ. 3.3 Bệnh gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không trong giai đoạn 3? Đây là giai đoạn nguy hiểm, nặng nhất của bệnh khi lượng mỡ ở trong gan chiếm hơn 30%. Xét nghiệm cũng thấy rõ các nhu ở gan lây lan nhanh chóng, rõ rệt. Đi kèm là loạt biểu hiện như vàng da, vàng mắt, đau tức hạ sườn bên phải, u mạch nổi trên da, chán ăn. Bệnh có thể bị biến chứng thành xơ gan, ung thư gan. Cơ hội chữa khỏi ở giai đoạn này gần như bằng 0. 4. Phương pháp chẩn đoán, điều trị bệnh gan bị nhiễm mỡ hiệu quả 4.1 Chẩn đoán bệnh – Chẩn đoán lâm sàng: – Xét nghiệm máu: Việc xét nghiệm máu giúp bác sĩ đánh giá sự thay đổi của men gan. Dù không phải phương pháp chẩn đoán xác định, song rất cần thiết để tìm ra nguyên nhân gan bị tổn thương. – Siêu âm: Người bệnh thực hiện siêu âm đàn hồi mô gan để đánh giá mức độ gan bị nhiễm mỡ. – Sinh thiết gan để xác định chính xác nguyên nhân. 4.2 Điều trị gan bị nhiễm mỡ – Việc chỉ định người bệnh dùng thuốc hay không phụ thuộc vào tình trạng của mỗi người. Tuy nhiên, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ những yếu tố sau: – Chế độ ăn uống, dinh dưỡng Bệnh nhân cần xây dựng cho mình chế độ ăn uống khoa học, đảm bảo dinh dưỡng. Tăng cường rau xanh, thay thế thịt đỏ bằng thịt trắng, không ăn đồ ngọt hoặc quá mặn. – Lối sống Tạo lối sống lành mạnh, tham gia hoạt động thể chất để nâng cao sức khỏe, tinh thần. Bên cạnh đó, cần tránh xa bia rượu và đồ uống có cồn khác kể cả người mới mắc bệnh hay đã chữa khỏi. – Duy trì cân nặng Kiểm soát cân nặng cũng giúp cải thiện tình trạng gan bị nhiễm mỡ. Song, người bệnh cần lên phương án giảm cân phù hợp, tránh đột ngột sẽ gây ảnh hưởng tới gan. – Tiêm vắc-xin, phòng vi rút viêm gan – Sử dụng thuốc Theo khuyến cáo, vitamin E giúp cải thiện tổ chức gan. Tuy nhiên, những người bị bệnh tiểu đường tuyệt đối không dùng loại thuốc này. Việc sử dụng thuốc điều trị cần tuân thủ chặt chẽ theo chỉ dẫn của y bác sĩ. Người bệnh không tự ý mua thuốc hay sử dụng theo cảm tính để tránh bệnh thêm nặng. – Thuốc đặc trị với người bệnh gặp biến chứng Trường hợp bệnh nhân bị biến chứng sang xơ gan, viêm gan mãn tính… cần phải dùng các loại thuốc đặc trị. Điều này nhằm mục đích làm chậm diễn biến, ngăn ngừa các biến chứng khác của bệnh. – Trường hợp vừa bị gan nhiễm mỡ, vừa bị các bệnh tiểu đường hay bệnh tuyến giáp… cần điều trị bệnh nền, nhằm tránh ảnh hưởng tới gan. Cần tăng cường rau xanh và trái cây trong thực đơn hàng ngày. 5. Kết luận về bệnh gan nhiễm mỡ Gan bị nhiễm mỡ gần như không gây ra tổn thương gan vĩnh viễn. Gan có khả năng tự phục hồi nên nếu người bệnh điều trị tốt các bệnh nền, có thể ngăn ngừa tình trạng nhiễm mỡ ở gan. Tuy nhiên, cần hạn chế việc sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn. Bởi nó quyết định đến việc có thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh (với giai đoạn đầu) và hạn chế biến chứng nguy hiểm hay không. Theo CDC Hoa Kỳ khuyến cáo, nam giới chỉ nên sử dụng 2 ly đồ uống có cồn mỗi ngày và phụ nữ là 1 ly/ ngày. Bảo vệ gan là phương pháp phòng ngừa, ngăn chặn tốt nhất tình trạng bệnh gan bị nhiễm mỡ. Vì vậy, mỗi người cần nâng cao sức khỏe, xây dựng chế độ lành mạnh… để tránh nguy cơ mắc bệnh.
thucuc
1,328
Công dụng thuốc Lacbio Trước khi sử dụng thuốc Lacbio người bệnh cần chủ động nắm rõ thông tin về công dụng, liều dùng, đối tượng... Điều này giúp quá trình sử dụng thuốc được an toàn, hiệu quả cho quá trình trị bệnh. 1. Lacbio là thuốc gì? Thuốc Lacbio là sản phẩm dược phẩm thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa với thành phần chính là Lactobacillus acidophilus giúp khôi phục sự cân bằng của hệ vi sinh đường ruột và giúp điều trị tiêu chảy.Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột và viên nang cứng. Thuốc bột được đóng hộp 10 gói, 20 gói, 100 gói, còn thuốc dạng viên nang cứng được đóng hộp 2 vỉ x 10 viên và 10 vỉ x 10 viên. 2. Công dụng thuốc Lacbio 2.1 Thuốc Lacbio có tác dụng gì?Thành phần Lactobacillus acidophilus là một loài vi khuẩn gram dương đây là vi khuẩn ưa nước, lên men đường thành axit lactic và dễ dàng phát triển ở các giá trị p. H khá thấp. Khi uống vào đường tiêu hóa, Lactobacillus acidophilus gắn vào thành ruột, phát triển và chống lại vi khuẩn gây bệnh đường ruột qua cơ chế sau:Thay đổi nồng độ p. H đường ruột.Tiết ra các chất kháng khuẩn, kháng sinh.Tác động kháng enterotoxine.Kích thích hệ miễn nhiễm.2.2 Chỉ định:Thuốc Lacbio được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị phụ trong tiêu chảy cùng với biện pháp điện giải và tiếp nước.Bổ sung thêm vi khuẩn Lactobacillus acidophilus bị mất cho hệ vi khuẩn đường ruột do dùng kháng sinh.Điều trị rối loạn tiêu hóa, táo bón, trướng bụng.2.3 Chống chỉ định. Thuốc Lacbio được khuyến cáo chống chỉ định đối với một số trường hợp sau đây:Người quá mẫn cảm với một trong bất kỳ thành phần của thuốc.Không dùng thuốc cho người bị sốt cao, trừ khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.Không dùng thuốc cho người bị dị ứng với sữa và các chế phẩm từ sữa. 3. Cách dùng – Liều dùng thuốc Lacbio Công dụng thuốc Lacbio sẽ phát huy hết hiệu quả nếu được sử dụng đúng cách và đủ liều lượng. Vì thế, để sử dụng thuốc đạt hiệu quả tốt nhất người dùng nên tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ có chuyên môn. Hoặc tham khảo cách dùng và liều lượng dùng dưới đây:3.1 Cách dùng:Thuốc Lacbio được bào chế dưới 2 dạng là dạng bột và viên nang. Đối với dạng bột thì cách dùng là pha với nước sôi để nguội hoặc sữa, nước ép hoa quả để uống, còn dạng viên nang cứng thường được uống trực tiếp với nước sôi để nguội, sữa, nước ép hoa quả.3.2 Liều dùng:Thuốc Lacbio dạng bột:Liều dùng thông thường là uống 1 gói/ lần và ngày 3 lần ở người lớn, còn trẻ em thì uống 1-2 gói/ngày.Tiêu chảy: Uống 4-8 gói mỗi ngày và uống thêm bù nước và trị liệu chuyên biệt.Táo bón: mỗi ngày uống 6 gói.Rối loạn tiêu hóa do điều trị bằng kháng sinh: Liều dự phòng là 2 gói/ngày, còn liều điều trị là 4-8 gói/ngày cho đến khi hết triệu chứng của bệnh.Thuốc Lacbio dạng viên nang:Người lớn: Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày.Trẻ em: Uống 1 - 2 viên/ngày.Chú ý: Liều dùng này chỉ mang tính chất tham khảo, còn liều dùng thuốc cụ thể như thế nào sẽ phụ thuộc vào từng bệnh lý và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp nhất thì người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ có chuyên môn.3.3 Xử lý quên liều, quá liều. Nếu quên dùng một liều thuốc hãy dùng ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Nhưng nếu gần với liều kế tiếp bỏ liều quên và dùng liều kế tiếp theo đúng kế hoạch. Tránh dùng chồng liều hoặc gấp đôi liều đã quy định để tránh gây bất lợi cho sức khỏe.Hiện nay vẫn chưa ghi nhận trường hợp quá liều với thuốc Lacbio.3.4 Tác dụng phụ. Khi bắt đầu sử dụng Lacbio, người dùng có thể có hiện tượng sinh hơi trong ruột, nhưng sẽ giảm dần trong quá trình điều trị. Đôi khi thuốc có thể gây ra tình trạng táo bón. Còn riêng dùng thuốc Lacbio dạng viên thì có thể gây nhiễm toan chuyển hóa.Nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào hay có bất kỳ dấu hiệu bất thường khác người bệnh hãy ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ.3.5 Tương tác thuốc. Hiện vẫn chưa có báo cáo và chưa tìm thấy các tương tác thuốc có thể xảy ra với Lacbio.Tuy nhiên để giúp cho công dụng thuốc Lacbio phát huy được hết hiệu quả, tránh tương tác thuốc nhằm đảm bảo an toàn khi dùng người bệnh hãy thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang dùng, kể các thuốc tân dược hay thực phẩm chức năng, thuốc Đông y đang dùng.3.6 Lưu ý và thận trọngĐể công dụng thuốc Lacbio phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh thì người dùng cần chú ý và thận trọng một số vấn đề sau:Cần sử dụng thuốc theo chỉ định, kê đơn, tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ, theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất. Không được tự ý điều chỉnh tăng hoặc giảm liều lượng dùng thuốc, cũng như không được ngưng thuốc đột ngột khi chưa có ý kiến của bác sĩ/dược sĩ.Thuốc không chống chỉ định đối với phụ nữ đang có thai và đang cho con bú. Tuy nhiên nên hạn chế sử dụng, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và có chỉ định, lời khuyên từ bác sĩ.Nếu sau 2 ngày dùng thuốc mà vẫn còn tình trạng tiêu chảy thì người dùng cần thăm khám lại.Khi dùng sản phẩm có chứa Lactobacillus acidophilus cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 3 tuổi người nhà cần theo dõi thật kỹ và cẩn thận.3.7 Cách bảo quản. Nên bảo quản thuốc ở nơi khô ráo có nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng mặt trời chiếu vào. Không nên bảo quản thuốc ở những nơi có độ ẩm cao như phòng tắm, tủ lạnh sẽ dễ khiến thuốc bị hư hỏng, chảy nước...Cần để thuốc tránh xa tầm tay và tầm với của trẻ để tránh cho trẻ nghịch vào và uống nhầm thuốc gây ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ.Với những thông tin về thuốc Lacbio được cung cấp ở trên hy vọng đã giúp mọi người biết được công dụng thuốc Lacbio, liều dùng và cách dùng hiệu quả nhằm tác tác dụng của thuốc.
vinmec
1,128
Công dụng thuốc Vipimax 1g Thuốc Vipimax 1g bào chế dạng thuốc tiêm dùng chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm phổi, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng khi sử dụng Vipimax 1g, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về công dụng thuốc Vipimax 1g trong bài viết sau đây. 1. Thuốc Vipimax 1g có tác dụng gì? 1.1. Thuốc Vipimax 1g là thuốc gì?Thuốc Vipimax 1g thuộc nhóm thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 4, có số đăng ký VD-16896-12, do Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm – Việt Nam sản xuất.Thuốc Vipimax 1g bao gồm các thành phần:Cefepime (Dưới dạng Cefepime hydroclorid) hàm lượng 1g. Tá dược: L-arginine vừa đủ trong 1 lọ thuốc bột 1g. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm hàm lượng 1 gam, hộp 1 lọ. Thuốc Vipimax 1g khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 12 tuổi trở lên và người trưởng thành.1.2. Thuốc Vipimax 1g chữa bệnh gì?Thuốc Vipimax 1g là thuốc kháng sinh dạng bán tổng hợp nhóm cephalosporin, thuộc thế hệ thứ 4 do có phổ tác dụng rộng hơn các cephalosporin thuộc thế hệ 3.Các vi khuẩn nhạy cảm in vitro với thuốc Vipimax gồm có Enterobacteriaceae, Haemophilus influenzae, Pseudomonas aeruginosa, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, các chủng Streptococcus và các chủng Staphylococcus (trừ Staphylococcus aureus kháng methicillin).Kháng sinh Cefepime không bị beta-lactamase của các vi khuẩn Gram âm thủy phân và có thể có tác dụng lên một số chủng P. aeruginosa kháng cefotaxim và Enterobacteriaceae hay ceftazidim.Kháng sinh Cefixime có tác dụng lên các loại vi khuẩn Gram dương (ví dụ các Staphylococcus) mạnh hơn cả ceftazidim và có tác dụng tương tự như kháng sinh ceftriaxone.Thuốc Vipimax tác dụng yếu lên các vi khuẩn kỵ khí, nhất là Bacteroides fragilis.Thuốc Vipimax 1gam được kê đơn sử dụng trong các trường hợp:Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu có biến chứng (kế cả những bệnh nhân có viêm bể thận kèm theo).Viêm phổi mức độ nặng có kèm theo cả nhiễm khuẩn huyết do các chủng nhạy cảm với thuốc Cefepime.Nhiễm khuẩn mức độ nặng ở trên da và cấu trúc của da do các chủng Streptococcus Pyogenes nhạy cảm với cefepim và do các chủng Staphylococcus Aureus nhạy cảm với Methicillin.Chống chỉ định:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Cefepime, nhóm cephalosporin, nhóm penicilin hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc 2. Cách sử dụng của Vipimax 1g 2.1. Cách dùng thuốc Vipimax 1g. Thuốc Vipimax 1g dùng đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch bằng cách:Tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm từ 3 đến 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch, hoặc với liều lượng tùy theo y lệnh của bác sĩ.Các dung môi hoặc dung dịch thường dùng chung với Vipimax: nước cất pha tiêm, glucose 5%, dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch Lidocain 0,5% hoặc 1%.Pha dung dịch tiêm:Dung dịch tiêm bắp: Hòa tan l g Vipimax vào 2,4 ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch glucose 5% hoặc dung dịch Na. Cl 0,9% hoặc dung dịch lidocain 0,5%, 1%.Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Hòa tan từ 1 đến 2 g Vipimax với 10 ml nước cất pha tiêm hoặc dung môi thích hợp theo chỉ định để đạt được nồng độ 100 mg/ml hoặc 160 mg/ml. Tiến hành tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng 3 đến 5 phút.Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch: Hòa tan 1 đến 2 g Vipimax vào 50 ml hoặc 100ml dịch truyền tương hợp sau: dextrose 5%, dung dịch Na. Cl 0,9%, Ringer lactat. Thực hiện truyền tĩnh mạch ngắt quãng Vipimax trong khoảng 30 phút.2.2. Liều dùng của thuốc Vipimax 1g. Liều dùng khuyến cáo:Điều trị nhiễm khuẩn mức độ nặng đường tiết niệu có biến chứng (kể cả bệnh nhân có viêm bể thận kèm theo), nhiễm khuẩn mức độ nặng ở da và cấu trúc da: tiêm tĩnh mạch 2 gam cách 12 giờ một lần, liên tục trong 10 ngày.Điều trị viêm phổi mức độ nặng kể cả có nhiễm khuẩn huyết kèm theo: tiêm 2 g, cách 12 giờ một lần, dùng liên tục trong 7 đến 10 ngày.Liều lượng ở người suy thận: dùng liều ban đầu bằng với liều của người có chức năng thận bình thường. Sau đó tính toán liều duy trì theo độ thanh thải creatinin của người bệnh theo bảng dưới đây. Đối với người bệnh đang lọc máu thì sau mỗi lần lọc máu xong cần bù đắp lại bằng một liều tương đương liều ban đầu.Đối với người bệnh đang thẩm tách phúc mạc diện ngoại trú thì nên cho liều thường dùng cách 48 giờ một lần tốt hơn là liều 12 giờ một lần.Xử lý khi quên liều: Thuốc Vipimax 1g được tiêm hoặc truyền bởi nhân viên y tế nên sẽ hạn chế được tối đa việc quên liều.Xử trí khi quá liều:Trường hợp dùng quá liều chỉ định cần ngưng dùng thuốc ngay và báo cáo cho bác sĩ điều trị,Theo dõi sát tình trạng người bệnh. Lọc máu qua màng bụng hoặc lọc máu thận nhân tạo nếu cần. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Vipimax 1g Trong quá trình sử dụng thuốc Vipimax 1g, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Giảm liều ở những bệnh nhân suy thận là bắt buộc.Cần kiểm tra bằng mắt thường thuốc Vipimax 1g dạng bột trước khi pha và các dung dịch thuốc sau khi đã được pha loãng trước khi tiến hành tiêm cho bệnh nhân xem có kết tủa không.Không dùng thuốc hết hạn sử dụng hay cảm quan thuốc đổi màu, niêm phong nắp bị mở.Chưa xác định được tính an toàn của thuốc Vipimax ở trẻ em dưới 12 tuổi.Trường hợp bị bệnh nhân bị viêm đại tràng giả mạc: Cần ngừng dùng Vipimax và thay bằng một loại thuốc kháng sinh thích hợp khác (như vancomycin); tránh dùng các thuốc chống tiêu chảy, vì sẽ làm mất triệu chứng.Thuốc không gây buồn ngủ nên có thể sử dụng cho người lái xe hoặc vận động máy móc.Thời kỳ mang thai: Có thể dùng Vipimax cho phụ nữ mang thai, nhưng phải được sự chỉ định của bác sĩ và phải cân nhắc kỹ lợi ích cho mẹ và tác hại cho thai nhi trước khi chỉ định.Thời kỳ cho con bú: Một lượng nhỏ kháng sinh cefepime được bài tiết vào sữa mẹ. Có 3 vấn đề rất có thể xảy ra cho trẻ bú sữa của người mẹ đang dùng cefepime: Thay đổi vi khuẩn trong đường ruột, tác động trực tiếp của thuốc kháng sinh lên trẻ, gây trở ngại cho đánh giá kết quả nuôi cấy vi khuẩn có thể cần làm khi trẻ có sốt cao. Bởi vậy cần theo dõi trẻ đang bú sữa mẹ ở những người sản phụ có dùng cefepime. 4. Tác dụng phụ của thuốc Vipimax 1g Trong quá trình sử dụng thuốc Vipimax 1g có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau đây:Nổi mẩn ngứa, mề đay, nhiễm nấm Candida ở miệng, buồn nôn, nôn.Viêm đại tràng giả mạc, tiêu chảy, đau bụng, viêm tại vị trí tiêm truyền.Nhức đầu, sốt, ban đỏ, khó thở, giãn mạch, choáng váng, dị cảm.Viêm âm đạo. Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, tăng enzym gan, viêm tắc tĩnh mạch.Hiếm gặp: Rét run, co giật, sốc phản vệ. 5. Tương tác thuốc Vipimax 1g Tương tác thuốc Vipimax 1g có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Tránh dùng đồng thời Vipimax với furosemid, vì dễ dẫn đến bệnh điếc.Nếu dùng đồng thời Vipimax với các thuốc ampicilin, metronidazol, aminoglycosid, vancomycin hoặc aminophylin thì phải tiêm truyền riêng rẽ các thuốc trên. 6. Cách bảo quản thuốc Vipimax 1g Thời gian bảo quản thuốc Vipimax 1g là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ đảm bảo không quá 30°C, trong bao bì gốc của thuốc và tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.Dung dịch thuốc Vipimax đã pha bảo quản không quá 12 giờ ở nhiệt độ dưới 25°C và không quá 24 giờ nếu để bảo quản ở nhiệt độ từ 2 đến 8°C với mức ổn định. Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong gia đình.Thuốc Vipimax 1g bào chế dạng thuốc tiêm dùng chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm phổi, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng khi sử dụng Vipimax 1g, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,466
Trẻ cảm lạnh cần phải làm gì - lưu ý ngay 5 điều sau! Trẻ cảm lạnh cần phải làm gì là câu hỏi của đa số bà mẹ có con lần đầu gặp phải. Thực tế, đây là tình trạng tương đối phổ biến bởi sức đề kháng của trẻ còn yếu, vi khuẩn và virus dễ tấn công. Vậy, mẹ cần làm gì khi con bị cảm lạnh, hãy theo dõi bài viết này ngay sau đây để biết được câu trả lời nhé. 1. Những điều mẹ cần biết về cảm lạnh ở trẻ Cảm lạnh là một trong những bệnh lý thường gặp nhất ở trẻ nhỏ. Bệnh sẽ làm cho bé cảm thấy khó chịu, mệt mỏi, chán ăn, giảm khả năng học tập cũng như vận động. Với những trường hợp bệnh nếu không được chăm sóc tốt có thể gây nên các biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, cúm,… Những biểu hiện thường gặp khi trẻ bị cảm lạnh Trước khi giải đáp thắc mắc trẻ cảm lạnh cần phải làm gì thì hãy cùng xem những biểu hiện của trẻ khi bị cảm lạnh, từ đó phụ huynh có thể nhận biết kịp thời bệnh và có hướng điều trị. Góp phần giảm thiểu những biến chứng nguy hiểm mà cảm lạnh gây nên. Những biểu hiện đặc trưng nhất của cảm lạnh ở trẻ phải kể đến bao gồm: Nước mũi chảy ra liên tục, một thời gian nước mũi sẽ đặc lại: Biểu hiện này khiến bé vô cùng khó chịu, nước mũi chảy nhiều và có thể khiến bé bị loét mũi nếu không được vệ sinh đúng cách. Đau họng: Tình trạng đau họng là một trong những triệu chứng ban đầu từ lúc trẻ nhận thấy không được khỏe. Hiện tượng này xuất phát từ việc các chất nhầy chảy xuống họng, có thể gây viêm khiến bé nuốt nước miếng cũng có cảm giác đau, khó chịu. Sốt: Trong một số trường hợp, bé bị cảm lạnh có thể lên cơn nóng, lạnh thất thường, có khi nhiệt độ cơ thể lên cao. Ho: Sự xâm nhập của virus sẽ gây những tổn thương đến đường họng, khiến bé xuất hiện những cơn ho dai dẳng. Có thể ho kèm theo đờm hoặc ho khan. Ngoài những biểu hiện kể trên, cảm lạnh còn có thể gây ra tình trạng hắt xì, chảy nước mắt,… gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của xoang, họng, phế quản và tai của bé. Với những trường hợp nặng hơn, tình trạng tiêu chảy, nôn mửa cũng có thể xuất hiện. Các nguyên nhân gây cảm lạnh ở trẻ em Trẻ em là đối tượng nhạy cảm, sức đề kháng để chống lại virus, vi khuẩn gây bệnh hay các tác nhân khác gây bệnh còn yếu. Vì vậy, nếu không được bảo vệ, chăm sóc một cách cẩn thận thì rất dễ bị cảm lạnh. Những yếu tố gây bệnh cho trẻ phải kể đến như: Thời tiết: Không khí lạnh và khô sẽ khiến bé rất dễ bị cảm lạnh, bởi đó là điều kiện thuận lợi khiến cho thành mũi bị khô, kích thích phổi và họng gây nhiễm lạnh. Bé mắc một số bệnh mạn tính: Một số trẻ nhỏ nếu mắc các bệnh mạn tính thì khả năng bị cảm lạnh sẽ cao hơn, bởi hệ miễn dịch của trẻ đã có phần suy yếu, virus dễ xâm nhập và gây bệnh dễ dàng hơn. Tiếp xúc với người bị cảm lạnh: Cảm lạnh là một trong những bệnh lý có tính lây lan nhanh chóng, bởi những hạt nước bọt chứa virus có thể ra ngoài không khí thông qua việc hắt xì, nói chuyện,… từ đó dễ dàng lây bệnh sang người khác. Vấn đề vệ sinh không được chú trọng: Việc bé chơi, tham gia các hoạt động là điều rất tốt. Tuy nhiên, nếu bé lơ là việc vệ sinh sạch sẽ sau quá trình chơi, chạy nhảy thì sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, gây ảnh hưởng sức khỏe. 2. Khi trẻ cảm lạnh cần phải làm gì? Điều đầu tiên mẹ cần làm khi con yêu không may bị cảm lạnh là phải thật bình tĩnh, hãy quan sát kỹ những biểu hiện mà con mình đang gặp phải, từ đó áp dụng các phương pháp để giúp con cảm thấy dễ chịu và nhanh chóng khỏe lại. Cung cấp đủ nước cho con Bổ sung nước lúc này sẽ giúp con giảm các triệu chứng cảm lạnh, phần nào cảm thấy dễ chịu hơn. Đối với trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi, có xuất hiện một số dấu hiệu như: Khóc không ra nước mắt, môi khô, giảm hoạt động,… mẹ hãy tăng cường cho bé bú để có thể bổ sung nước cũng như chất dinh dưỡng. Làm thông mũi cho bé Hãy tham khảo ý kiến cho bác sĩ chuyên khoa để lựa chọn phương pháp thông mũi cho bé. Mẹ có thể sử dụng các loại thuốc xịt mũi trong trường hợp bé lớn, còn đối với trẻ nhỏ mẹ hãy sử dụng máy tạo ẩm dạng phun sương để giúp phá vỡ chất nhầy trong mũi, con sẽ cảm thấy dễ chịu hơn rất nhiều đấy. Dành thời gian cho bé nghỉ ngơi Việc nghỉ ngơi nhiều sẽ khiến con nhanh chóng hồi phục sức khỏe hơn. Mẹ hãy cho bé mặc những bộ quần áo thoải mái, đắp chăn mỏng để khiến con dễ chịu và không cảm thấy nóng. Bổ sung chất dinh dưỡng Tăng cường bổ sung chất dinh dưỡng cho con để giảm thiểu sự mất nước, tăng cường hệ miễn dịch. Mẹ cần kết hợp bổ sung nguồn thức ăn đủ chất cùng các loại hoa quả, nước ép giúp con nhanh chóng lấy lại sức. Đưa bé đến gặp bác sĩ Khi con không may bị cảm lạnh, bạn không cần phải quá lo lắng, không nên quá đặt nặng vấn đề trẻ cảm lạnh cần phải làm gì để con nhanh khỏi. Bởi cơ thể bé cần thời gian, chất dinh dưỡng để có thể sản sinh ra kháng thể chống lại virus gây bệnh. Mẹ tuyệt đối không tự ý cho con sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có chỉ định của bác sĩ, bởi liều lượng hay các chất trong thuốc có thể gây ra những biến chứng xấu cho sức khỏe của bé.
medlatec
1,071
Các loại liệt và những điều cần biết Liệt là tình trạng mất chức năng và mất kiểm soát một hoặc một nhóm cơ của cơ thể. Tình trạng liệt có thể xuất hiện ở một phần hoặc toàn bộ cơ thể trong trạng thái tạm thời hoặc vĩnh viễn. Liệt ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, vì thế cần có những hiểu biết nhất định về vấn đề này. 1. Các loại liệt thường gặp Liệt (liệt vận động) là tình trạng mất chức năng hoạt động của một hay nhiều cơ trên cơ thể mà nguyên nhân chủ yếu là do những tổn thương ở não bộ. Liệt có thể xuất hiện tạm thời hoặc vĩnh viễn làm ảnh hưởng đến nhiều hoạt động của cơ thể như lưu thông máu, hô hấp, nói, nhai nuốt, tình dục và kiểm soát đại tiểu tiện... tùy theo vị trí và mức độ liệt.Các kiểu liệt có thể được phân thành 4 loại như sau:Liệt một chi: Là tình trạng liệt chỉ xảy ra ở một bộ phận duy nhất trong cơ thể thường là tay hoặc chân. Liệt một chi có thể xảy ra tạm thời hoặc vĩnh viễn. Nguyên nhân chủ yếu của liệt một chi thường là bại não khi dây thần kinh bị tổn thương hoặc chèn ép quá mức ở một vị trí cụ thể. Monoplegia cũng có thể xảy ra sau đột quỵ, ung thư và một số bệnh khác. Trong một số trường hợp, tình trạng liệt sẽ giảm đi khi cơ thể bệnh nhân dần hồi phục.Liệt nửa người: Loại liệt này còn được gọi là chứng bán thân bất toại. Đây là một dạng liệt ảnh hưởng đến các cơ ở một bên của cơ thể. Liệt nửa người thường do những tổn thương ở não bộ như chấn thương sọ não, thiếu máu một bên não hay những bệnh lý bẩm sinh như bại não... hoặc do các tổn thương cột sống. Điều trị liệt nửa người thường dựa vào các nguyên nhân gây liệt, các phương pháp có thể áp dụng rất đa dạng từ vật lý trị liệu đến phẫu thuật. Liệt nửa người là một dạng liệt ảnh hưởng đến các cơ ở một bên của cơ thể Liệt chi dưới: Là tình trạng liệt các cơ tính từ thắt lưng trở xuống của cơ thể. Paraplegia cũng có thể ảnh hưởng đến các bộ phận khác như ruột và bàng quang. Đây là hội chứng liệt hiếm gặp và nghiêm trọng nhất. Nguyên nhân chủ yếu của liệt chi dưới là các tổn thương tủy sống tại vùng dưới thắt lưng do nhiễm trùng, tai nạn.... Ngoài ra, đột quỵ hoặc các khối u não cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến liệt chi dưới.Liệt tứ chi: Là tình trạng liệt cả 4 chi và các vùng cơ thuộc phần thân của cơ thể tính từ cổ trở xuống. Trong trường hợp liệt do đột quỵ các cơ có thể dần hồi phục nếu người bệnh áp dụng các phương pháp phục hồi chức năng hợp lý. Tuy nhiên trong hầu hết trường hợp liệt tứ chi là liệt vĩnh viễn.Chấn thương tủy sống do tai nạn là nguyên nhân chính dẫn tới liệt tứ chi. Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác có thể liệt kê ra như: chấn thương sọ não, khối u não, khối u cột sống...Một cách phân loại khác là dựa vào mức độ liệt, bao gồm:Liệt hoàn toàn: Là tình trạng mất kiểm soát hoàn toàn các cơ bị liệt. Người bệnh gần như sẽ không cảm thấy sự tồn tại của các cơ đó.Liệt một phần hay liệt không hoàn toàn: Người bệnh vẫn có cảm giác và có thể kiểm soát được vận động của các cơ bị liệt. Chấn thương tủy sống là nguyên nhân gây liệt 2. Những điều cần biết về bệnh liệt Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng liệt, nhưng thường gặp nhất là đột quỵ. Các tế bào não tổn thương sau đột quỵ có thể ảnh hưởng đến các cơ dẫn đến liệt một bộ phận nào đó hoặc thậm chí liệt một bên cơ thể. Liệt sau đột quỵ hoàn toàn có thể được cải thiện bằng các phương pháp phục hồi chức năng hợp lý giúp cơ bị liệt dần lấy lại được hoạt động bình thường. Ngoài ra, liệt cũng có thể xảy ra do một số bệnh cụ thể như:Bệnh suy giảm myelin: Myelin là lớp vỏ bảo vệ tế bào thần kinh, khi lớp vỏ này bị hư hại, các tế bào thần kinh sẽ gặp khó khăn trong việc gửi và nhận tín hiệu từ đó dẫn tới làm suy yếu các cơ và cuối cùng gây liệt. Có nhiều bệnh liên quan đến suy giảm myelin trong đó phổ biến nhất là đa xơ cứng.Bệnh thần kinh vận động: Tế bào thần kinh vận động có chức năng điều khiển hoạt động của các cơ bắp. Chúng gồm 2 loại: Tế bào thần kinh vận động trên, đảm nhiệm việc gửi tín hiệu từ não đến tủy sống và tế bào thần kinh vận động dưới có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ tủy sống và gửi đến các cơ bắp để điều khiển hoạt động của cơ thế. Một số bệnh có thể khiến các tế bào này mất hoặc giảm khả năng của chúng như:+ Các bệnh thần kinh vận động trên ví dụ xơ cứng bì nguyên phát ảnh hưởng đến các tế bào thần kinh vận động trên gây co cứng cơ bắp, lâu dần dẫn đến liệt.+ Các bệnh thần kinh vận động dưới ví dụ teo cơ cột sống ảnh hưởng đến các tế bào thần kinh vận động dưới khiến các cơ bắp trở lên mềm và yếu, đôi khi xuất hiện co giật không kiểm soát được. Teo cơ cột sống khiến tình trạng liệt xảy ra Bệnh thần kinh vận động phổ biến nhất là xơ cứng teo cơ một bên (ALS hay còn gọi là bệnh Lou Gehrig). Bệnh ảnh hưởng đến cả tế bào thần kinh vận động trên và dưới. Những người mắc ALS thường chỉ có thể sống thêm từ 2-4 năm, chỉ một số rất nhỏ sống được trên 10 năm. Hầu hết các ca bệnh tử vong do suy hô hấp khi cơ hô hấp ngừng hoạt động.Bệnh liệt chu kỳ: Xảy ra khi có những biến đổi gen. Người bệnh sẽ gặp những cơn liệt khi tiếp xúc với một loại chất nào đó có trong thực phẩm.Bóng đè: Bóng đè tên khoa học là sleep paralysis (chứng liệt toàn thân khi ngủ) xảy ra khi cơ thể ở chuyển tiếp giữa giai đoạn thức và ngủ. Bạn sẽ có cảm giác không thể cử động bất kỳ bộ phận nào dù cơ thể vẫn tỉnh táo. Hiện tượng này thường gặp ở những người suy nhược cơ thể, mệt mỏi kéo dài, ngủ không đủ giấc hay thường xuyên lo lắng quá mức.Một số loại virus có thể là tác nhân dẫn đến bệnh liệt dây thần kinh mặt khiến một bên mặt có dấu hiệu xệ xuống. Đây được coi là tình trạng liệt nhẹ và thường giảm trong vài tuần hoặc vài tháng.Liệt do bọ ve: Một số loại bọ ve chứa độc tố thần kinh trong tuyến nước bọt có thể gây liệt nếu bị chúng đốt. Tình trạng liệt sẽ mất khi lượng độc tố bị loại bỏ. Bọ ve đôi khi còn mang mầm bệnh Lyme – bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn có thể gây liệt mặt hoặc chân, tay.Bệnh loạn dưỡng cơ: Là sự biến đổi gen gây ảnh hưởng đến tổng hợp một số loại protein cần thiết trong việc hình thành các cơ bắp. Lâu dần sẽ khiến cơ bắp yếu đi và cuối cùng là liệt. Suy nhược cơ thể là nguyên nhân gây ra tình trạng bóng đè Liệt là tình trạng mất chức năng của cơ ở một số nhóm cơ thuộc các bộ phận của cơ thể. Liệt có thể xảy ra tạm thời hoặc vĩnh viễn. Tùy theo mức độ, liệt mang lại những gánh nặng cho cuộc sống của người bệnh, khiến họ mất đi khả năng tự chăm sóc bản thân hàng ngày, làm suy giảm chất lượng cuộc sống.Liệt sau tai biến mạch máu não có thể được cải thiện bằng các bài tập hỗ trợ phục hồi chức năng với điều kiện người bệnh phải nỗ lực, kiên trì mới có thể đạt được hiệu quả tối đa.com, sciprogress.com
vinmec
1,445
Quai bị: Khái quát về nhận biết và điều trị 1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), quai bị là bệnh truyền nhiễm có xu hướng tập trung tại các khu vực đông dân cư, chất lượng cuộc sống từ thấp đến tương đối thấp và có khí hậu mát hoặc lạnh. Tại Việt Nam, bệnh phân bố khắp cả nước quanh năm nhưng xuất hiện nhiều hơn cả ở miền Bắc và Tây nguyên vào 2 mùa Thu – Đông, với tỷ lệ mắc rơi vào tầm 10 – 40/100.000 cư dân. Nếu thuận lợi phát triển, bệnh có thể phát triển thành các cụm dịch vừa và nhỏ. Được biết, bệnh do virus Mumps, thuộc chi Rubulavirus, họ Paramyxoviridae gây ra. Bệnh có thể phát sinh trên mọi trẻ nhưng trẻ nam, trên 2 tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những trẻ còn lại. Tương tự nhiều bệnh truyền nhiễm phổ biến khác như thủy đậu, sởi,… để lây từ trẻ bệnh sang trẻ không bệnh, bệnh cần vật thể trung gian là dịch tiết đường hô hấp (dịch mũi, dịch họng). Vật thể trung gian của bệnh có thể tiếp xúc với trẻ không bệnh theo 2 phương thức: Trực tiếp và gián tiếp. Virus Mumps, thuộc chi Rubulavirus, họ Paramyxoviridae gây ra quai bị 2. Dấu hiệu nhận biết Về cơ bản, quai bị có thể được nhận biết bằng những dấu hiệu sau: – Sau khi nhiễm virus Mumps 7 – 14 ngày: Trẻ sốt, đau đầu, đau họng, đau hàm, đau cơ-xương-khớp, buồn nôn, nôn, chán ăn, mệt mỏi. – Sau khi những dấu hiệu trên xuất hiện khoảng 1 – 3 ngày: Trẻ sưng tuyến nước bọt mang tai, có thể sưng một bên hoặc hai bên cùng lúc/không cùng lúc. Sự sưng tuyến nước bọt mang tai của bệnh rất đặc trưng. Cụ thể, nó thường lan đến má, dưới hàm, đẩy tai lên và ra ngoài. Trong một số trường hợp, thậm chí nó lan đến cả ngực, gây phù xương ức. Vùng sưng đau đớn nhưng không nóng, không xung huyết. Bên cạnh sưng tuyến nước bọt mang tai, đôi khi trẻ còn sưng bìu và đau tinh hoàn. Tuy nhiên, có khoảng 25% trẻ nhiễm virus Mumps mà không biểu hiện rõ ràng, vô tình trở thành nguồn lây nhiễm bệnh. 3. Biến chứng Bệnh truyền nhiễm cấp tính quai bị có một tổ hợp biến chứng vô cùng đáng sợ. Cụ thể, một số biến chứng điển hình của nó chúng ta có thể kể đến là: – Biến chứng ở nam giới – Viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn: Biến chứng có triệu chứng là tinh hoàn và mào tinh hoàn sưng, phù nề. Tình trạng viêm này thường kéo dài 3 – 7 ngày, sau đó 50% trẻ biến chứng viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn sẽ bị teo tinh hoàn, giảm tỷ lệ sinh tinh, có thể vô sinh. Tỷ lệ nam giới mắc bệnh sau tuổi dậy thì bị biến chứng viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn là 20 – 35%. – Biến chứng ở nữ giới – Viêm buồng trứng: Tỷ lệ nữ giới mắc bệnh sau tuổi dậy thì bị biến chứng viêm buồng trứng là 7%. – Biến chứng ở cả nam giới và nữ giới: Viêm tụy, nhồi máu phổi, viêm phổi, viêm thanh phế quản, viêm cơ tim, viêm não, xuất huyết giảm tiểu cầu,… Tỷ lệ trẻ tử vong vì bệnh truyền nhiễm này không vượt quá 1/100.000. Tuy nhiên, số lượng trẻ mắc bệnh bị biến chứng thì không hề thấp. Trẻ càng lớn, tình trạng bệnh càng nghiêm trọng. Quai bị có biến chứng nguy hiểm nhất là viêm não 4. Điều trị Điều trị quai bị, chủ yếu là điều trị hỗ trợ, tức điều trị triệu chứng – phòng ngừa biến chứng, bởi như đã chia sẻ phía trên, bệnh truyền nhiễm này chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Theo đó: – Cho trẻ uống thuốc hạ sốt, thuốc giảm đau theo hướng dẫn của chuyên gia, khi cần. Để hạ sốt, giảm đau, bố mẹ cũng có thể chườm mát cho trẻ. Lưu ý: Không tùy tiện sử dụng thuốc kháng sinh. Chỉ sử dụng khi trẻ bội nhiễm và có chỉ định của bác sĩ. – Bổ sung đủ nước, các chất điện giải và cung cấp đủ dinh dưỡng cho trẻ bằng các thực phẩm được chế biến theo nguyên tắc 3 chữ L: Lỏng, lạt, lạnh. – Trẻ nam có triệu chứng viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn, trẻ nữ có triệu chứng viêm buồng trứng, cần được theo dõi chặt chẽ tại bệnh viện, tránh để lại những di chứng đáng tiếc. Trẻ cả nam cả nữ xuất hiện các dấu hiệu biến chứng khác, phải được tái khám lập tức. Khi các dấu hiệu bệnh xuất hiện, cho trẻ thăm khám với chuyên gia 5. Dự phòng 5.1. Dự phòng quai bị đặc hiệu Quai bị có thể được dự phòng đặc hiệu bằng tiêm vắc xin. Trẻ đủ 12 tháng tuổi cần được tiêm vắc xin đơn hoặc vắc xin kết hợp sởi – quai bị – rubella càng sớm càng tốt, theo liệu trình sau: – Mũi 1: Tiêm khi trẻ 12 – 18 tháng tuổi. – Mũi 2: Tiêm khi trẻ 3 – 5 tuổi hoặc trước khi trẻ đi học. Mũi 2 nên được tiêm cách mũi 1 tối thiểu 1 tháng. 5.2. Dự phòng quai bị không đặc hiệu Nếu trẻ chưa đủ điều kiện để tiêm vắc xin, bố mẹ có thể dự phòng quai bị không đặc hiệu cho trẻ như sau: Vệ sinh cá nhân cho trẻ thường xuyên. Giữ gìn vệ sinh đồ đạc sinh hoạt, không gian sống của trẻ và gia đình sạch sẽ. Không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh và người đã tiếp xúc với người bệnh. Hạn chế cho trẻ đến nơi đông người, nếu không thể, cho trẻ đeo khẩu trang khi đến đó.
thucuc
1,030
Công dụng thuốc Visartis 80 Thuốc Visartis-80 chứa Telmisartan và thuộc nhóm thuốc chẹn thụ thể angiotensin. Tác dụng của thuốc Visartis-80 là được sử dụng để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp). Ở những người bị huyết áp cao không được điều trị lâu ngày, tình trạng huyết áp cao có thể gây hại cho tim và tổn thương các mạch máu cũng như các biến cố tim mạch nguy hiểm. Hơn nữa, thuốc Visartis 80 với thành phần telmisartan cũng được sử dụng để giúp ngăn ngừa các cơn đau tim và đột quỵ ở những người có nguy cơ cao như bệnh tiểu đường. 1. Thuốc Visartis 80 là thuốc gì? Thuốc Visartis 80 chứa Telmisartan, thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Đây là một chất được sản xuất trong cơ thể làm cho các mạch máu thu hẹp, do đó hệ quả là làm tăng huyết áp. Lúc này, telmisartan sẽ ngăn chặn tác dụng của angiotensin II nên giúp các mạch máu thư giãn và huyết áp sẽ được hạ xuống.Chính vì thế, công dụng của thuốc Visartis là được sử dụng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn. Tình trạng huyết áp cao kéo dài và nếu không được điều trị thì có thể làm hỏng các mạch máu ở một số cơ quan, đôi khi có thể dẫn đến đau tim, suy tim hoặc suy thận, đột quỵ hoặc mù lòa. Dù vậy, người bệnh lại thường không có triệu chứng huyết áp cao trước khi hậu quả xảy ra. Vì thế, điều quan trọng là phải thường xuyên tự đo huyết áp tại nhà để xác định chỉ số có nằm trong giới hạn bình thường không.Bên cạnh đó, công dụng của Telmisartan còn giúp giảm các biến cố tim mạch, tức là các cơn đau tim hoặc đột quỵ ở người lớn, nhất là trên người có nguy cơ cao như mắc bệnh tiểu đường. 2. Những điều cần biết trước khi dùng thuốc Visartis 80 Không dùng thuốc Visartis 80 trong các trường hợp sau đây:Bị dị ứng với thuốc Visartis 80 hay telmisartan hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc. Người đang mang thai hơn 3 tháng (tốt hơn hết là nên tránh dùng nhóm thuốc này trong thời gian sớm của thai kỳ)Có các vấn đề về gan nghiêm trọng như ứ mật hoặc tắc mật hoặc bất kỳ bệnh gan nặng nào khác.Bị tiểu đường hoặc suy giảm chức năng thận .Ngoài ra, người dùng cũng cần nói chuyện với bác sĩ nếu đang bị hoặc đã từng bị bất kỳ điều nào sau đây:Bệnh thận mạn hoặc ghép thận.Hẹp động mạch thận. Bệnh gan.Vấn đề về tim.Tăng mức aldosterone. Huyết áp thấp (hạ huyết áp), có thể xảy ra nếu bạn bị mất nước hoặc bị thiếu muối do dùng liệu pháp lợi tiểu, chế độ ăn ít muối, tiêu chảy hoặc nôn mửa.Tăng nồng độ kali trong máu. 3. Cách dùng thuốc Visartis 80 như thế nào? Luôn dùng thuốc Visartis 80 chính xác như bác sĩ hoặc dược sĩ đã chỉ định. Liều khuyến cáo của Visartis 80 hay telmisartan là một viên một ngày. Người bệnh hãy cố gắng uống thuốc cùng một thời điểm giống nhau mỗi ngày. Bạn có thể dùng thuốc này cùng với thức ăn hoặc không, nuốt cùng với nước hoặc đồ uống không cồn khác. Điều quan trọng là bạn phải dùng thuốc này mỗi ngày cho đến khi bác sĩ có chỉ định khác.Để điều trị tăng huyết áp, liều thông thường của thuốc Visartis cho hầu hết bệnh nhân là 40 mg, tức 1⁄2 viên Visartis 80 dùng một lần một ngày để kiểm soát huyết áp trong khoảng thời gian 24 giờ. Bác sĩ cũng có thể đề nghị một liều lượng thấp hơn như 20 mg mỗi ngày, tức 1⁄4 viên Visartis 80. Thuốc này cũng có thể được sử dụng kết hợp với thuốc lợi tiểu, chẳng hạn như hydrochlorothiazide đã được chứng minh là có chất kết hợp giúp tăng tác dụng hạ huyết áp với thuốc Visartis 80.Để giảm các biến cố tim mạch, liều thông thường của telmisartan là một viên Visartis 80 mg một lần một ngày. Khi bắt đầu điều trị dự phòng với Visartis 80 mg, huyết áp cần được giám sát thường xuyên.Nếu chức năng gan suy giảm, liều thông thường của Visartis không được vượt quá 40 mg một lần mỗi ngày.Nếu bạn dùng nhiều thuốc Visartis 80 hơn mức cần thiết, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc bệnh viện gần nhất, khoa cấp cứu ngay lập tức.Nếu bạn quên dùng một liều, chỉ cần dùng liều tiếp theo như bình thường vào ngày hôm sau. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. 4. Các tác dụng phụ có thể xảy ra với thuốc Visartis 80 Các tác dụng phụ có thể xảy ra của thuốc Visartis 80 bao gồm:Huyết áp thấp. Nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường hô hấp trên (ví dụ: đau họng, viêm xoang,cảm lạnh thông thường)Thiếu hụt tế bào hồng cầu (thiếu máu)Tăng nồng độ kali cao. Mất ngủ, trầm cảm. Ngất, cảm giác chóng mặt. Nhịp tim chậmĐau bụng, tiêu chảy, đầy bụng, nôn mửa. Phát ban do thuốcĐau lưng, chuột rút cơ, đau cơSuy thận. Tóm lại, thuốc Visartis 80 chứa thành phần là Telmisartan có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị tăng huyết áp. Bên cạnh đó, thuốc Visartis 80 cũng được sử dụng để giảm nguy cơ đau tim, đột quỵ hoặc tử vong ở những người từ 55 tuổi trở lên có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao. Đây là một thuốc nằm trong nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Hiểu biết thuốc Visartis 80 là thuốc gì và cách sử dụng, đồng thời với thực hiện thay đổi lối sống, sẽ giúp việc kiểm soát huyết áp hiệu quả, phòng tránh biến cố tim mạch trong tương lai.
vinmec
1,021
Phân loại nội soi tiêu hóa bằng ống soi mềm và lưu ý Nội soi tiêu hóa bằng ống soi mềm là giải pháp giúp bạn kiểm soát được tình trạng sức khỏe bên trong dạ dày đại tràng. Có mấy cách nội soi với ống soi mềm? Cần lưu ý gì trước khi tiến hành nội soi tiêu hóa? Theo dõi phần giải đáp ngay trong bài viết dưới đây: 1. Nội soi tiêu hóa bằng ống soi mềm là gì? Nội soi tiêu hóa bằng ống soi mềm là thủ thuật kiểm tra niêm mạc bên trong và đánh giá chức năng dạ dày đại tràng. Ống soi mềm có kích thước nhỏ dưới 1cm có gắn camera và đèn chiếu sáng trên đầu. Bác sĩ sẽ tiến hành đưa ống soi này vào và thăm dò ống tiêu hóa của bệnh nhân. Camera sẽ thu hình ảnh bên trong và trình chiếu đồng thời lên màn hình. Bác sĩ sẽ quan sát các hình ảnh hiển thị trên đó và đưa ra những chẩn đoán về bệnh tật, tổn thương tiêu hóa nếu có. Nội soi tiêu hóa bằng ống soi mềm là giải pháp giúp kiểm tra tình trạng bên trong ống tiêu hóa 2. Phân loại nội soi tiêu hóa bằng ống soi mềm Có 3 cách nội soi dạ dày đại tràng với ống soi mềm khác nhau. Mỗi cách đều có những ưu nhược điểm riêng, hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây: 2.1. Nội soi tiêu hóa bằng ống soi mềm truyền thống Với phương pháp này, người bệnh sẽ tiến hành nội soi trong trạng thái tỉnh táo. Bệnh nhân sẽ cảm nhận được từng chuyển động của ống soi mềm trong ống tiêu hóa cũng như theo dõi được quá trình nội soi. Người bệnh cũng có thể trò chuyện, lắng nghe bác sĩ tư vấn trong khi nội soi. Chi phí cho cách nội soi này cũng rất tiết kiệm. Tuy nhiên phương pháp này chỉ dành cho người có ngưỡng chịu đau tốt vì quá trình nội soi sẽ gây nhiều đau đớn khó chịu. Với nội soi dạ dày, bác sĩ sẽ đưa ống nội soi vào từ đường miệng, đi qua hầu họng vòm khẩu cái. Người bệnh sẽ thấy buồn nôn và có thể đau họng vài ngày sau khi nội soi xong. Với nội soi đại tràng, bệnh nhân sẽ thấy đau khó chịu nhất là khi ống soi đi qua những đoạn đại tràng gập góc. 2.2. Nội soi dạ dày đường mũi Nội soi tiêu hóa bằng ống soi mềm đường mũi chỉ giúp kiểm tra sức khỏe bên trong dạ dày. Thay vì đưa ống nội soi vào bằng đường miệng, bác sĩ sẽ đưa qua đường mũi. Điều này giúp giảm tối đa cảm giác buồn nôn, khó chịu vì ống soi không đi qua đáy lưỡi, vòm khẩu cái. Sau khi nội soi, bệnh nhân cũng không sợ bị đau họng, nhai nuốt khó khăn. Với nội soi đường mũi, bác sĩ sẽ chỉ thăm dò và đánh giá được sức khỏe dạ dày 2.3. Nội soi tiêu hóa bằng ống soi mềm không đau Đây là giải pháp “cứu cánh” cho người sợ đau, ngưỡng chịu đau ở mức thấp. Bác sĩ sẽ tiến hành gây mê đường tĩnh mạch. Người bệnh đi vào giấc ngủ êm ái suốt quá trình soi và tỉnh dậy khi khâu nội soi hoàn tất, không hề cảm thấy đau hay khó chịu. Khi nội soi, bệnh nhân nằm im không cựa quậy nên tránh được việc xây xát tổn thương niêm mạc tiêu hóa. Trải nghiệm nội soi nhẹ nhàng, các bệnh lý tiêu hóa được phát hiện nhanh chóng sau 1 giấc ngủ ngon. Phương pháp này ngày càng được nhiều người lựa chọn. Nhược điểm của nội soi tiêu hóa không đau đó là chi phí cao hơn. Ngoài ra có một số đối tượng như sau không nên nội soi tiêu hóa không đau: – Người có tiền sử bệnh tim mạch, cao huyết áp, thiếu máu não. – Bệnh nhân trĩ giai đoạn nặng. – Người vừa trải qua phẫu thuật đường ruột hoặc vừ sử dụng phóng xạ vùng ổ bụng, vùng khoang chậu. – Người có tiền sử bệnh động kinh, thần kinh… Người bệnh cần lưu ý không ăn thực phẩm có màu đỏ như thanh long đỏ, tiết canh, dưa hấu,… trước ngày nội soi 3. Lưu ý trước khi nội soi tiêu hóa cần nhớ Để quá trình nội soi tiêu hóa bằng ống soi mềm diễn ra thuận lợi, bạn cần đặc biệt chú ý những điều dưới đây: – Vào ngày hôm trước khi nội soi: Người bệnh cần ăn thức ăn lỏng như cháo, súp, canh hầm,… Không ăn các món có màu đỏ như thịt bò, thanh long, dưa hấu, tiết canh…hay uống đồ uống có gas, nước có màu. Điều này giúp bác sĩ tránh được việc nhầm lẫn các tổn thương bên trong hệ tiêu hóa. – Người bệnh nhịn ăn hoàn toàn ít nhất 6 tiếng trước khi tiến hành nội soi. Không uống nước trong khoảng 2 tiếng trước nội soi để tránh sặc nước lên phổi. – Tiến hành làm sạch đại tràng bằng thuốc hoặc tháo thụt theo hướng dẫn của bác sĩ. – Uống thuốc tan bọt dạ dày và tan bọt đại tràng để bác sĩ có thể dễ dàng trong việc quan sát niêm mạc cơ quan tiêu hóa. – Khi vừa nội soi xong, phòng trường hợp thuốc mê chưa tan hết, người bệnh không tham gia điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc.
thucuc
959
Dịch cúm A H5N1: Nguy hiểm và khó nắm bắt Dịch cúm A H5N1 từng là một đại dịch kinh hoàng với thế giới trong quá khứ. Tại thời điểm đó, khi một người bị mắc H5N1 thì tỷ lệ tử vong rất cao, gần như không thể cứu chữa. Với sự phát triển của y học hiện nay, cúm H5N1 có thể chữa trị. Tuy nhiên chúng ta vẫn không thể chủ quan với căn bệnh này và luôn sẵn sàng với sự chuyển biến không ngờ tới của các loại virus hiện nay, bao gồm cả virus H5N1.  1. Dịch cúm A H5N1 nguy hiểm như thế nào? 1.1. Định nghĩa cúm A H5N1 H5N1 là một loại virus cúm A, loại virus này được phát hiện là gia cầm và có nguy cơ truyền nhiễm rất cao, chính vì vậy mà H5N1 còn có tên gọi khác là cúm gia cầm. Điều nguy hiểm là virus H5N1 có thể lây từ gia cầm sang người. Chính điều này đã tạo nên dịch cúm A H5N1 trong quá khứ, một khi bị nhiễm bệnh thì tỷ lệ tử vong có thể lên tới 60%. Đặc điểm của virus H5N1 bao gồm: – Là loại virus có tính biến dị nhanh, khả năng sinh bệnh rất cao, gây ra tình trạng bệnh nặng ở người. – H5N1 có chứa các gen của nhiều loại virus lây nhiễm từ các loài động vật khác nhau. – Có khả năng bị lây nhiễm từ gia cầm sang cho con người. – Khả năng tồn tại ở 37 độ là 6 ngày, 4 độ là 35 ngày và có thể sống trong nhiều năm ở môi trường đóng băng. Cúm A H5N1 là loại cúm bắt nguồn từ gia cầm lây cho con người, do virus H5N1 gây ra 1.2. Triệu chứng của bệnh Người bị nhiễm H5N1 có thể có những biểu hiện đáng chú ý sau: – Cơ thể sốt cao hơn 38 độ C. – Ho, đau rát cổ họng, đau cơ,… – Một số trường hợp có thể xuất hiện các triệu chứng như đau bụng, đau ngực, nôn ói hoặc tiêu chảy. – Gặp các rối loạn hô hấp cấp tính như khó thở, thở gấp hoặc viêm phổi. – Những tác động thần kinh: Co giật và xuất hiện những trạng thái tâm thần bất thường. 2. Giải đáp câu hỏi về việc điều trị cúm A H5N1 2.1. Lưu ý khi điều trị bệnh nếu mắc dịch cúm A H5N1 Trong quá trình điều trị, chúng ta cần nhớ những lưu ý sau: – Nên nghỉ ngơi tới khi cơ thể đã hạ sốt, vệ sinh môi trường sống sạch sẽ, thoáng khí. Nên tránh những nơi có nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh và không nên nằm trong phòng điều hòa. – Đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, nên ăn những thức ăn dễ tiêu, thực phẩm lỏng, đã qua nấu chín và cung cấp đầy đủ nước cho cơ thể. Tránh những đồ lạnh có thể ảnh hưởng đến cổ họng và lâu khỏi bệnh. – Nên sử dụng nước muối sinh lý hoặc muối trắng được pha loãng có tính sát khuẩn cao nhằm vệ sinh họng từ 2 – 3 lần/ngày. Điều này giúp giảm nhanh những triệu chứng đau rát họng và viêm họng. – Vệ sinh mũi bằng thuốc mỗi ngày, tránh bị viêm nhiễm nặng hơn. Điều quan trọng để điều trị cúm A H5N1 chính là nghỉ ngơi đầy đủ 2.2. Thuốc điều trị giúp ngăn chặn dịch cúm A H5N1 Hiện nay, những người mắc cúm A H5N1 được khuyến cáo sử dụng loại thuốc kháng virus Oseltamivir (Tamiflu) để điều trị bệnh. Tuy nhiên, cần phải sử dụng thuốc điều trị trong vòng 48 giờ kể từ khi có những triệu chứng đầu tiên, nếu không thì rất khó để hết bệnh. Trong trường hợp thuốc Oseltamivir không có tác dụng, người bệnh cần chuyển sang loại thuốc Zanamivir (Relenza) nhằm giảm các triệu chứng của cúm A H5N1 và những biến chứng nghiêm trọng từ căn bệnh này. Với các trường hợp sốt cao trên 38 độ, tình trạng sốt kéo dài liên tục thì nên uống loại thuốc Paracetamol. Ngoài ra, những người mắc bệnh có các triệu chứng như ho khan, ho có đờm và đau cơ khớp,… thì nên sử dụng thuốc Codein để điều trị. Những ca nhiễm có triệu chứng bệnh nặng hoặc có dấu hiệu sốc nhiễm khuẩn sẽ được chỉ định dùng corticosteroid. Lưu ý: Tất cả các loại thuốc kể trên đều cần được thăm khám và sử dụng theo chỉ định của bác sĩ để tránh trường hợp dị ứng nặng hoặc mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Tuyệt đối không được dùng loại thuốc nhóm Salicylate để điều trị cúm A H5N1 vì có nguy cơ gây nên hội chứng Reye (một dạng hội chứng hiếm gặp của bệnh não cấp tính và gan nhiễm mỡ), đặc biệt là ở trẻ em. 3. Làm thế nào để phòng ngừa mắc bệnh cúm A H5N1? Hiện nay, trên thế giới vẫn chưa có vắc xin phòng chống và thuốc điều trị đặc hiệu dành riêng cho cúm A H5N1. Do đó, để ngăn ngừa việc lây nhiễm cũng như tránh việc dịch cúm A H5N1 xuất hiện lần nữa, Bộ Y tế đã khuyến cáo người dân cần thực hiện các phương pháp sau: – Không sử dụng các sản phẩm gia cầm bị ốm, đã chết và không rõ nguồn gốc. – Đảm bảo ăn chín, uống sôi, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng diệt khuẩn trước khi ăn. – Không thực hiện giết mổ, vận chuyển, mua bán những thực phẩm gia cầm không rõ nguồn gốc xuất xứ. – Nếu phát hiện có gia cầm ốm, chết mà không biết lý do, tuyệt đối không giết mổ và sử dụng thịt gia cầm đó mà phải báo với chính quyền và trung tâm y tế của địa phương ngay để được giải quyết. Như đã nói ở trên, cúm A H5N1 vẫn chưa có vắc xin phòng bệnh. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc tiêm phòng đầy đủ vắc xin cúm thông thường cũng là một biện pháp giúp phòng ngừa cúm A H5N1. Mặc dù không thể phòng chống hoàn toàn nhưng điều này có thể giúp giảm tình trạng nghiêm trọng của các triệu chứng bệnh có cúm A H5N1 gây ra. Việc tiêm đầy đủ các mũi vacxin cúm cũng là một phương pháp giúp phòng chống lại những triệu chứng nguy hiểm của cúm A H5N1 Tóm lại, cúm A H5N1 hiện vẫn đang là một căn bệnh nguy hiểm đối với con người. Do đó, nhằm ngăn ngừa dịch cúm A H5N1 quay lại, chúng ta cần thực hiện đầy đủ những biện pháp phòng tránh, tiêm vắc xin đầy đủ,… nhằm bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập bởi các căn bệnh nguy hiểm.
thucuc
1,191
Cảnh giác với căn bệnh viêm amidan hốc mủ Viêm amidan hốc mủ là tình trạng tổn thương viêm nhiễm cấp tính hoặc mạn tính tuyến amidan. Khi không được điều trị đúng cách, bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như áp-xe amidan, viêm tấy quanh amidan, viêm phế quản, viêm xoang, áp-xe thành bên họng, viêm thận, viêm khớp, viêm tim và nhiễm khuẩn huyết. Cùng tìm hiểu rõ hơn về căn bệnh này qua bài viết dưới đây. 1. Amidan hốc mủ là bệnh gì? Amidan là 2 khối màu hồng có kích thước to khoảng bằng đầu của ngón tay cái, nằm giữa đường hô hấp và đường ăn uống vì vậy thường xuyên tiếp phải xúc với bụi bẩn và các loại thức ăn. Cấu trúc của amidan gồm có nhiều khe hốc, ngăn khiến cho bụi bẩn và thức ăn dễ bám vào, sau đó đọng lại và phát triển, lâu ngày gây nên tình trạng viêm nhiễm rồi hình thành các khối mủ. Các kén mủ trong hốc amidan sẽ thường bị vón lại thành từng cục trong giống như bã đậu, nó có màu xanh lấm tấm nên bệnh còn được gọi là viêm amidan hốc mủ bã đậu. Đây là một trong các thể viêm amidan mạn tính phổ biến nhất hiện nay. Bệnh có thể diễn ra ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là với trẻ nhỏ. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bệnh nhân. Bệnh có thể diễn ra ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là với trẻ nhỏ 2. Dấu hiệu nhận biết và nguyên nhân gây nên bệnh 2.1. Dấu hiệu thường gặp của bệnh amidan hốc mủ Dấu hiệu của bệnh mạn tính sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân và cơ địa từng người. Do đó, mỗi người sẽ có những triệu chứng khác nhau, có thể là: – Đau rát vùng cổ họng: Khi vi khuẩn trú ẩn trong vùng cổ họng sẽ khiến cho người bệnh cảm thấy ngứa ngáy và vướng víu. Để giảm bớt sự khó chịu này, người bệnh thường khạc nhổ, tuy nhiên, nếu càng khạc nhổ thì tổ chức amidan sẽ càng bị tổn thương khiến họ cảm thấy đau hơn – Bị biến đổi giọng nói: Bệnh nhân đột nhiên bị khàn tiếng hoặc mất tiếng cũng là một trong các dấu hiệu thường gặp – Có hiện tượng ho khan hoặc ho có đờm: Đờm vướng ở trong cổ họng cộng thêm các cặn bã tích tụ khiến cho bệnh nhân cảm thấy ngứa ở vùng cổ, ho và khạc nhổ liên tục, đôi khi họ khạc ra các hạt nhỏ lấm tấm có màu trắng hoặc màu xanh, có mùi khó chịu – Xuất hiện ổ mủ quanh amidan: Trong hốc amidan sẽ có mủ màu trắng hoặc màu xanh lấm tấm. Amidan sẽ có màu đỏ, bị phình to và có chất dịch màu trắng ở bề mặt. – Hơi thở có mùi khó chịu: Quá trình va chạm khiến cho các hạt mủ ở trên lưỡi và vòm họng của người bệnh bị cọ xát, bong ra lẫn vào trong miệng dẫn tới hiện tượng có mùi hôi. Ngoài ra, amidan sưng to còn khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, khó khăn trong việc nhai và nuốt thức ăn. Bệnh nhân có thể bị sốt, thậm chí sốt cao với nhiệt độ lên đến 40 độ C cùng nhiều biểu hiện tương tự những bệnh liên quan đến đường hô hấp khác. Bệnh khiến cho nhiều người cảm thấy hơi thở có mùi khó chịu 2.2. Nguyên nhân gây nên căn bệnh amidan hốc mủ – Vi khuẩn xâm nhập vào đường hô hấp: Amidan là bộ phận nằm ngay tại vị trí giao thoa giữa đường ăn và đường thở, đây là nơi tiếp xúc với rất nhiều bụi bẩn, thức ăn nên dễ bị tấn công bởi các loại vi khuẩn gây hại. – Không điều trị bệnh viêm amidan cấp tính một cách triệt để: Cấu trúc của amidan gồm có nhiều khe hốc nên đây là nơi ẩn nấp của nhiều loại vi khuẩn tấn công đường hô hấp. Tình trạng viêm amidan nếu kéo dài và không được điều trị dứt điểm sẽ khiến cho người bệnh có thể mắc bệnh. – Yếu tố môi trường: Sự thay đổi thời tiết thất thường, thay đổi đột ngột nhiệt độ và độ ẩm sẽ tạo cơ hội cho các loại virus, vi khuẩn tấn công người có sức đề kháng yếu. Bên cạnh đó, môi trường sống ô nhiễm, có chứa nhiều khói bui, vi khuẩn và virus có hại là yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh. – Lối sống thiếu lành mạnh: Những người có lối sống như thường thức khuya, hay hút thuốc lá; ăn uống thiếu khoa học, ăn nhiều đồ cay nóng, uống rượu bia, sử dụng các chất kích thích,… hoặc vệ sinh răng miệng không sạch sẽ góp phần khiến cho vi khuẩn tấn công vào răng miệng và amidan. Về lâu dài, khi vi khuẩn phát triển mạnh sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh viêm amidan mạn tính. 3. Biến chứng của bệnh nếu không điều trị sớm – Biến chứng ngay tại chỗ: Khi bị viêm, amidan của người bệnh sẽ sưng to khiến họ gặp khó khăn khi nuốt, kể cả lúc nuốt nước bọt. Sau khoảng từ 5 – 7 ngày, tình trạng viêm nhiễm này sẽ lan rộng và bắt đầu hình thành các ổ mủ. Lúc này, người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, đau họng và có sự thay đổi giọng nói, giọng khàn đi hoặc mất giọng. – Biến chứng tại các vùng xung quanh: Tình trạng viêm nhiễm tại amidan có thể sẽ lan rộng sang các cơ quan lân cận khác như tai, mũi, họng,… từ đó gây ảnh hưởng đến cơ quan hô hấp, dẫn tới một số bệnh lý liên quan như viêm thanh khí quản, viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa. – Biến chứng trên toàn thân: Một số trường hợp nếu bệnh tiến triển nặng, người bệnh có thể bị sưng phù mặt, tay chân; nghiêm trọng hơn, họ có thể gặp những biến chứng nguy hiểm như nhiễm khuẩn máu, viêm cầu thận, viêm khớp, suy tim,… Trường hợp amidan sưng quá to thì có thể gây chèn ép hệ hô hấp, tạo áp lực cho phổi, người bệnh sẽ bị khó thở hoặc ngưng thở tạm thời. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể gây nên biến chứng nguy hiểm
thucuc
1,135
Những nơi trong cơ thể tế bào ung thư thường di căn tới Ung thư di căn là tình trạng ung thư lan sang bộ phận cơ thể khác từ vị trí ban đầu. Các tế bào ung thư thường di căn tới các vị trí lân cận, lan theo mạch máu, hạch bạch huyết, tùy thuộc vào từng loại ung thư. Vị trí di căn xa chủ yếu là gan, xương, não và hạch. 1. Tổng quan ung thư di căn Lý do chính khiến tình trạng ung thư trở nên trầm trọng hơn là do các tế bào ung thư di chuyển đến các cơ quan khác trong cơ thể. Các tế bào ung thư có thể lan rộng tại chỗ bằng cách di chuyển vào các mô bình thường gần đó. Ung thư cũng có thể lan theo hạch vùng, đến các hạch bạch huyết lân cận. Và nó cũng có thể lan đến các bộ phận khác của cơ thể cách xa bướu. Những hiện tượng nêu trên được gọi là ung thư di căn xa. Đối với nhiều loại ung thư, nó còn được gọi là ung thư giai đoạn IV. Quá trình các tế bào ung thư lan sang các bộ phận khác của cơ thể được gọi là di căn.Các tế bào ung thư di căn được quan sát dưới kính hiển vi và được thử nghiệm theo những cách khác cho thấy có các đặc điểm giống như ung thư ở vị trí gốc và không giống các tế bào ở nơi phát hiện ung thư. Đây là phương pháp chẩn đoán chính xác việc ung thư đã lan từ bộ phận khác của cơ thể.Ung thư di căn có cùng tên với ung thư ở vị trí gốc. Ví dụ, ung thư vú di căn đến phổi được gọi là ung thư vú di căn, không phải ung thư phổi. Nó được điều trị như ung thư vú giai đoạn IV, không phải là ung thư phổi.Một số trường hợp, bệnh nhân được chẩn đoán ung thư di căn nhưng không rõ vị trí bắt nguồn. Loại ung thư này được gọi là ung thư không rõ nguồn gốc (CUP).Ung thư di căn mới xảy ra ở người có tiền sử ung thư được gọi là ung thư nguyên phát lần hai. Ung thư nguyên phát lần hai rất hiếm. Khi một người bị ung thư lại bị ung thư, điều đó không có nghĩa là căn bệnh ung thư nguyên phát đầu tiên đã quay trở lại. Hình ảnh ung thư vú di căn 2. Ung thư di căn như thế nào? Các tế bào ung thư di căn qua cơ thể theo một loạt các bước. Các bước này bao gồm:Phát triển thành, hoặc xâm lấn mô bình thường gần đó. Di chuyển vào các hạch bạch huyết hoặc các mạch máu gần đóĐi qua hệ bạch huyết và máu đến các bộ phận khác của cơ thể. Dừng lại ở các mạch máu nhỏ ở một vị trí xa, xâm chiếm các thành mạch máu và di chuyển vào các mô xung quanh. Phát triển trong mô tế bào ung thư cho đến khi một khối u nhỏ hình thành. Làm cho các mạch máu mới phát triển, tạo ra nguồn cung cấp máu cho phép khối u tiếp tục phát triển. Hầu hết, các tế bào ung thư di căn sẽ chết tại một số thời điểm trong quá trình này. Tuy nhiên, khi có điều kiện thuận lợi, các tế bào ung thư ở mọi bước, một số trong số chúng có thể hình thành khối u mới ở các bộ phận khác trong cơ thể. Các tế bào ung thư di căn cũng có thể vẫn không hoạt động ở một vị trí xa trong nhiều năm trước khi chúng bắt đầu phát triển trở lại. 3. Ung thư thường di căn đến đâu? Ung thư di căn đến hầu hết mọi bộ phận của cơ thể, mặc dù các loại ung thư khác nhau có khả năng lan sang một số khu vực nhất định hơn các khu vực khác. Các vị trí phổ biến nhất mà các tế bào ung thư lan tới là xương, gan, phổi và não. Danh sách sau đây cho thấy các vị trí di căn phổ biến nhất đối với một số loại ung thư thường gặp, trừ các hạch bạch huyết: Loại ung thư Vị trí di căn thường gặp Ung thư bàng quang Xương, gan và phổi Ung thư vú Xương, não, gan và phổi Ung thư đại tràng Gan, phổi và phúc mạc Ung thư thận Tuyến thượng thận, xương, não, gan, phổi Ung thư phổi Tuyến thượng thận, xương, não, gan, phổi còn lại Ung thư da Xương, não, gan, phổi, da, cơ Ung thư buồng trứng Gan, phổi, phúc mạc Ung thư tụy Gan, phổi, phúc mạc Ung thư tuyến tiền liệt Tuyến thượng thận, xương, gan, phổi Ung thư trực tràng Gan, phổi, phúc mạc Ung thư dạ dày Gan, phổi, phúc mạc Ung thư tuyến giáp Xương, gan, phổi Ung thư tử cung Xương, gan, phổi, phúc mạc, âm đạo 4. Ung thư di căn phát triển như thế nào? Ung thư thường phát triển thành ung thư di căn khi các tế bào ung thư tách ra khỏi khối u chính và xâm nhập vào hệ thống máu hoặc bạch huyết. Các hệ thống này có nhiệm vụ vận chuyển các chất đi khắp cơ thể. Điều này có nghĩa là các tế bào ung thư có thể di chuyển xa khỏi khối u ban đầu và hình thành các khối u mới khi chúng định cư và phát triển ở một bộ phận khác của cơ thể.Ung thư di căn có khi cũng phát triển lan ra các cơ quan lân cận từ khối u chính. Điển hình là các khối u ở khoang bụng hoặc khoang ngực, các khối u này có thể vỡ ra và lan ra các cơ quan lân cận trong khoang bụng hay khoang ngực.Tất cả các loại ung thư đều có thể lây lan. Ung thư di căn xảy ra hay không phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm:Loại ung thư: Một số bệnh ung thư có nhiều khả năng lây lan hơn so với các loại ung thư khác.Tốc độ phát triển của khối u. Các yếu tố khác về hình thái phát triển của tế bào ung thư mà bác sĩ tìm thấy trong quá trình điều trị. Tế bào ung thư di căn đến bộ phận khác 5. Đặc tính của tế bào ung thư di căn Tế bào ung thư di căn sang các khu vực khác có mọi tính chất của tế bào ung thư ban đầu. Đó là lý do tại sao tên của ung thư ở vị trí di căn mới vẫn được đặt theo tên của ung thư ban đầu. Ví dụ, ung thư vú di căn đến gan được gọi là ung thư vú di căn, không phải ung thư gan. Phương pháp điều trị cho ung thư vú di căn cũng được áp dụng giống với ung thư vú. 6. Ung thư di căn có chữa khỏi được không? Trong một số trường hợp, ung thư di căn có thể được chữa khỏi, nhưng thông thường, các phương pháp điều trị không chữa khỏi ung thư mà chỉ có tác dụng làm chậm tốc độ phát triển và triệu chứng bệnh. Nhiều người vẫn có thể sống lâu dài khi ung thư đã di căn. Mức độ hiệu quả của các phương pháp điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố:Loại ung thư. Ung thư đã lan rộng bao xa và nằm ở đâu. Số lượng vị trí di căn. Ung thư phát triển nhanh hay chậm. Các phương pháp điều trị. Mức độ đáp ứng với điều trị của người bệnh. Các phương pháp điều trị thay đổi tùy thuộc vào mức độ đáp ứng điều trị của người bệnh. Chăm sóc giảm nhẹ được sử dụng kết hợp với kế hoạch điều trị để giảm thiểu các triệu chứng đau, buồn nôn và các tác dụng phụ khác.Bác sĩ chuyên khoa II Đỗ Tường Huân đã có 20 năm kinh nghiệm trong khám, chẩn đoán và điều trị phẫu thuật và hóa trị bệnh lý ung thư. Bài viết tham khảo nguồn: Cancer.net, cancer.gov. XEM THÊM:Thế nào là ung thư di căn?Ung thư di căn có nghĩa là gì?Chẩn đoán và điều trị ung thư di căn
vinmec
1,394
Trật Khớp Là Gì? Nên đi khám ở đâu là Tốt Nhất? Trật khớp thường xảy ra sau khi gặp phải chấn thương với cường độ mạnh như ngã xe, va đập. Tình trạng này không chỉ gây nên đau đớn, khó chịu cho người bệnh mà còn ảnh hưởng đến chức năng xương khớp của vị trí bị tổn thương. Vậy trật khớp là gì? Nên đi khám ở đâu? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc có thêm thông tin bổ ích. Trật khớp là tổn thương nguy hiểm ảnh hưởng đến khả năng vận động Trật khớp là gì? Trật khớp là tổn thương ở các khớp xương làm cho đầu xương di lệch khỏi vị trín ban đầu trong ổ khớp. Các dạng trật khớp thường gặp là trật khớp háng, trật khớp gối, trật khớp khuỷu, tật khớp vai hay đôi khi là trật các khớp nhỏ như khớp ngón chân, ngón tay. Triệu chứng dễ nhận biết của trật khớp chính là tình trạng sưng đau, phù nề và khó khử động khớp ở vị trí tổn thương thậm chí là biến dạng. tím bầm, phù nề là dấu hiệu dễ nhận biết khi bị trật khớp Khám trật khớp ở đâu? Khi các tổn thương đã lành, người bệnh nên thực hiện các bài tập phục hồi chức năng để khớp xương được hoạt động trở lại bình thường và linh hoạt hơn. Không nên tác động mạnh nên vùng khớp bị trật và tránh những tổn thương có nguy cơ làm khớp bị trật thêm lần nữa như ngã, va đập mạnh.
thucuc
271
Công dụng thuốc Glodia 20 Glodia 20 là thuốc gì? Thuốc Glodia 20 thuộc nhóm thuốc tim mạch có chứa thành phần chính là hoạt chất Rosuvastatin với tác dụng điều trị tăng cholesterol trong máu. Vậy loại thuốc Glodia 20 được sử dụng như thế nào để tốt cho sức khỏe? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin về thuốc trong bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Glodia 20 Thuốc Glodia 20 được chỉ định kê đơn trong các trường hợp sau:Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên có tăng cholesterol máu nguyên phát (loại IIa kể cả tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại Iia). Đây là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn phù hợp với bệnh và áp dụng các liệu pháp khác (như tập thể dục, giảm cân).Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như ly trích LDL máu).Mặt khác, thuốc không được phép kê đơn trong các trường hợp sau:Bệnh nhân dị ứng với hoạt chất Rosuvastatin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển kể cả tăng transaminase huyết thanh kéo dài và không rõ nguyên nhân, và khi nồng độ transaminase huyết thanh tăng gấp đôi giới hạn trên của mức bình thường.Bệnh nhân suy thận nặng với chỉ số creatinin dưới 30ml/phút.Bệnh nhân có các bệnh lý cơ.Bệnh nhân đang dùng ciclosporin.Phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ có thể có thai mà không dùng các biện pháp tránh thai thích hợp. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Glodia 20 2.1. Liều dùng thuốc Glodia 20Nên bắt đầu điều trị với liều khuyến cáo là 5mg, uống ngày 1 lần. Sau 4 tuần dùng thuốc, bác sĩ sẽ đánh giá lại tình trạng cải thiện của bệnh nhân dựa vào cận lâm sàng, có thể tăng liều lên 20mg nếu cần thiết.Chỉ nên tăng liều lên 40mg cho các bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch (đặc biệt bệnh nhân tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình) mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều 20mg. Trong trường hợp này nên theo dõi chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân trên lâm sàng tránh để quá liều xảy ra.Dùng như liều khuyến cáo khi bắt đầu điều trị (5mg/ngày). Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Glodia 20 ở người cao tuổi (>70 tuổi), người suy thận từ nhẹ đến vừa.Ở bệnh nhân đang dùng thuốc kết hợp atazanavir, atazanavir/ritonavir hoặc lopinavir/ritonavir, dùng tối đa rosuvastatin 10mg một lần/ngày.Ở bệnh nhân đang dùng thuốc gemfibrozil, dùng tối đa rosuvastatin 10mg một lần/ngày.2.2. Cách dùng thuốc Glodia 20Thuốc Glodia 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, sử dụng bằng đường uống. Uống thuốc với nước đun sôi để nguội, có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.Nên có chế độ ăn kiêng hợp lý trước và trong suốt quá trình điều trị để đạt hiệu quả tốt nhất. 3. Tác dụng phụ của thuốc Glodia 20 Các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Glodia 20 thường nhẹ và thoáng qua.Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt, táo bón, buồn nôn, đau bụng, đau cơ, suy nhược.Ít gặp: Nổi mề đay, nổi ban, ngứa toàn thân.Hiếm gặp: Các bệnh lý liên quan đến cơ như tiêu cơ vân, đau khớp, tăng men gan.Các tác dụng không mong muốn khác cũng đã được báo cáo như: suy giảm nhận thức (mất trí nhớ, lú lẫn...), tăng đường huyết, tăng hemoglobin glycosyl hóa.Người bệnh nên ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu có các triệu chứng như đau cơ, mềm cơ hay nhược cơ không rõ nguyên nhân đặc biệt đặc biệt trong trường hợp có kèm theo sự khó chịu hay sốt, tăng creatinin phosphokinase rõ rệt. 4. Tương tác thuốc Glodia 20 Tương tác chống chỉ định của thuốc Glodia 20 trong các trường hợp sau:Không uống rượu khi dùng thuốc Glodia 20 vì có thể làm tăng triglycerid và làm tổn thương đến gan.Nguy cơ tổn thương cơ tăng, đặc biệt là tiêu cơ vân khi dùng đồng thời với niacin liều cao (khoảng 1g/ngày, dẫn xuất acid fibric, colchicin.Không dùng quá 10mg thuốc Glodia 20 một lần/ngày với atazanavir, atazanavir/ritonavir, lopinavir/ ritonavir.Các tương tác thận trọng khi sử dụng Glodia 20 bao gồm:Làm tăng nguy cơ tổn thương cơ, đặc biệt là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong khi dùng kết hợp giữa thuốc Glodia 20 và thuốc điều trị HIV và thuốc kháng virus viêm gan siêu vi C(HCV).Nồng độ thuốc Glodia 20 trong huyết tương tăng lên đáng kể khi dùng đồng thời với 1 chế phẩm kết hợp 2 chất ức chế protease atazanavir/ritonavir hoặc lopinavir/ ritonavir.Cần thận trọng khi dùng đồng thời thuốc chống đông máu loại coumarin và rosuvastatin vì có nguy cơ làm tăng tác dụng của các thuốc này.Dùng đồng thời thuốc này với hỗn hợp dịch thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi hydroxyd làm giảm khoảng 50% nồng độ hoạt chất rosuvastatin trong huyết tương. Nên uống thuốc kháng acid cách 2 giờ sau khi dùng thuốc Glodia 20. 5. Một số lưu ý khi dùng thuốc Glodia 20 Cần thận trọng với người bệnh có tiền sử bệnh gan, có yếu tố dễ tiêu cơ vân như suy thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc gia đình có bệnh di truyền về cơ, tiền sử độc tính trên cơ, nghiện rượu, trên 70 tuổi, các tình trạng gây tăng nồng độ thuốc trong máu, dùng đồng thời với fibratem.Không nên dùng thuốc khi có nhiễm khuẩn khuẩn huyết, tụt huyết áp, đại phẫu, chấn thương, rối loạn điện giải, nội tiết, chuyển hóa nặng, co giật không kiểm soát được.Trước khi điều trị bằng thuốc Glodia 20, nên kiểm soát tình trạng tăng cholesterol máu bằng chế độ ăn thích hợp, tập thể dục, giảm cân và điều trị những bệnh lý đang mắc phải khác.Ở những bệnh nhân tăng cholesterol thứ phát do thiểu năng tuyến giáp hoặc hội chứng thận hư, thì cần phải điều trị trước khi bắt đầu dùng thuốc Glodia.Khi dùng liều cao, bệnh nhân có tình trạng protein niệu và huyết niệu kéo dài, nên giảm liều và là xét nghiệm nước tiểu thường quy.Nên thực hiện xét nghiệm men gan trước và ở thời điểm 12 tuần sau khi bắt đầu liệu pháp điều trị với thuốc Glodia 20 và sau khi tăng liều. Thực hiện kiểm tra định kỳ mỗi 3 tháng.Cần thận trọng khi dùng rosuvastatin chung với các thuốc có thể làm giảm nồng độ hoặc hoạt tính của các hormon steroid nội sinh như ketoconazol, cimetidin.Trên đây là những thông tin quan trọng của thuốc Glodia 20 việc đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ mang tới kết quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.
vinmec
1,219
Trẻ bệnh tim có được tiêm vacxin theo chỉ định của bác sĩ Trong bối cảnh dịch bệnh ngày càng nhiều và diễn biến phức tạp như hiện nay, nhiều bậc phụ huynh có con bị bệnh tim bẩm sinh rất quan tâm đến chủ đề trẻ bệnh tim có tiêm vacxin được không, liệu tiêm vacxin có khiến trẻ gặp rủi ro gì không? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tiêm vacxin cho trẻ bệnh tim, để giúp bạn đưa ra quyết định đúng đắn cho sức khỏe của con em mình. 1. Hiểu về vacxin và cách nó hoạt động Vacxin là một sản phẩm y tế đặc biệt có chứa các kháng nguyên xuất phát từ vi sinh vật gây bệnh hoặc các vi sinh vật có cấu trúc kháng nguyên tương tự với vi sinh vật gây bệnh. Chúng được sản xuất sau quá trình bào chế cẩn thận để đảm bảo tính an toàn, và đảm bảo mục tiêu của vacxin là kích thích cơ thể sản xuất kháng thể, tạo ra trạng thái miễn dịch chống lại tác nhân gây bệnh. Vacxin là một sản phẩm y tế đặc biệt giúp bảo vệ con người khỏi nhiều bệnh nguy hiểm Các loại vacxin phổ biến hiện nay bao gồm vacxin giải độc tố, vacxin sống giảm độc lực, vacxin chết, vacxin tách chiết, vacxin tái tổ hợp. Mỗi loại vacxin này sử dụng cách tiếp cận khác nhau để kích thích miễn dịch và bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật. Cách hoạt động của vắc xin là khi virus hoặc vi khuẩn có trong vacxin xâm nhập vào cơ thể, hệ thống miễn dịch sẽ kích hoạt một loạt các phản ứng phòng vệ để phát hiện, tiêu diệt và loại bỏ chúng. Những biểu hiện cho chúng ta nhận ra hệ miễn dịch đang phản ứng là ho, hắt hơi, nhiễm trùng, hoặc sốt. Phản ứng tự nhiên này cũng kích hoạt một hệ thống bảo vệ thứ hai của cơ thể, được gọi là miễn dịch thích nghi. Các tế bào đặc biệt là tế bào B và tế bào T được triệu hồi để chống lại các vi sinh vật gây bệnh, đồng thời ghi nhớ thông tin về đặc điểm và cấu trúc của chúng, cũng như cách hiệu quả để tiêu diệt chúng. Thông tin được ghi nhớ này sẽ là thông tin hữu ích nếu vi sinh cùng loại tấn công cơ thể trong tương lai để bảo vệ cơ thể. 2. Mắc bệnh tim có tiêm vacxin được không? Hiện nay, mỗi năm tại Việt Nam, có khoảng 8.000-10.000 trẻ em mới sinh ra mắc bệnh tim bẩm sinh (tỉ lệ 8/1.000 trẻ sinh sống). Với bệnh tim bẩm sinh, trẻ thường phải đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng như suy dinh dưỡng, suy tim, nhiễm trùng đường hô hấp, và nhiều vấn đề khác. Chăm sóc cho trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt. Mắc bệnh tim có tiêm vacxin được không là câu hỏi nhiều người quan tâm Một phần quan trọng trong chăm sóc sức khỏe trẻ em bị bệnh tim chính là chủng ngừa, để giúp giảm thiểu các nguy cơ bệnh tật cho trẻ. Các chuyên gia y tế cho biết, cho đến nay, không có chống chỉ định cụ thể nào cho trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh về việc tiêm vacxin hoặc không nên tiêm vắc xin. Tất cả cần được xem xét trên từng trường hợp cụ thể. Trong những trường hợp trẻ bệnh tim bẩm sinh nhưng tim của trẻ có khả năng hoạt động tốt, việc tiêm vacxin để bảo vệ trẻ khỏi các bệnh truyền nhiễm và giúp con có cuộc sống khỏe mạnh là nên làm và cần thiết. Trong trường hợp trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh kèm theo suy giảm miễn dịch, trẻ có thể không tiêm được một số loại vacxin. Do đó, khi đưa con đi tiêm vacxin, cha mẹ cần thông báo với nhân viên y tế về tình trạng bệnh của con và mang theo hồ sơ y tế của con để được tư vấn tiêm chủng phù hợp với tình trạng sức khỏe. Trong mọi trường hợp, việc thảo luận với bác sĩ và tuân thủ theo hướng dẫn của họ là quan trọng để đảm bảo sự an toàn và bảo vệ sức khỏe cho trẻ mắc bệnh tim. 3. Lợi ich và rủi ro của tiêm vacxin cho người bệnh tim Tiêm vacxin cho người bệnh tim có thể mang lại lợi ích và cũng có thể có những rủi ro cần xem xét. Dưới đây là một tóm tắt về lợi ích và rủi ro của việc tiêm vacxin cho những người bệnh tim. Lợi ích của tiêm vacxin cho người bệnh tim: – Vacxin giúp tạo ra kháng thể và kích thích hệ miễn dịch phản ứng nhanh hơn khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh. Điều này có thể giúp người bệnh tim tránh được các bệnh nguy hiểm. – Một số bệnh có thể gây biến chứng nghiêm trọng đối với người bệnh tim. Vacxin có thể giúp giảm nguy cơ này và bảo vệ sức khỏe tổng thể của họ. Rủi ro và điều cần xem xét: – Bất kỳ loại vacxin nào cũn có thể gây ra phản ứng phụ sau khi tiêm, điều này có thể bao gồm đau, sưng, và đỏ tại vị trí tiêm, cảm giác mệt mỏi, sốt nhẹ, hoặc dị ứng. Người bệnh tim cần thông báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ phản ứng phụ nào sau tiêm vacxin. – Một số người bệnh tim có thể phản ứng mạnh hơn với thành phần có trong vacxin, vì thế người bệnh tim cần thảo luận với bác sĩ ngay khi có bất thường. 4. Lưu ý cho người bệnh tim khi tiêm vacxin Dưới đây là một số lưu ý quan trọng cho người bệnh tim khi họ định tiêm vacxin : – Trước khi tiêm vacxin, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn về tình trạng sức khỏe tim mạch của trẻ. Bác sĩ sẽ có kiến thức chuyên môn và khả năng tư vấn về việc tiêm vacxin phù hợp nhất cho con của bạn. Hãy thảo luận với bác sĩ của bạn về tình trạng sức khỏe tim mạch của trẻ trước khi tiêm chủng – Nếu trẻ từng có dị ứng với bất kỳ thành phần nào của vacxin hoặc trải qua phản ứng nặng sau khi tiêm vacxin khác, hãy thông báo cho bác sĩ trước khi tiêm. – Có nhiều loại vacxin khác nhau, và mỗi loại có những đặc điểm riêng, người bị bệnh tim có thể không phù hợp với một số loại vacxin. Hãy hãy tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, đừng tự tiêm vacxin hoặc tự quyết định bỏ qua nó mà không thảo luận với chuyên gia y tế.
thucuc
1,183
Gãy cổ xương đùi có nguy hiểm? Gãy cổ xương đùi là một loại gãy rất nặng, đe dọa đến tính mạng bệnh nhân, đặc biệt với người già. Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời người bệnh có thể tử vong do đau đớn và do các biến chứng khi phải nằm bất động lâu ngày. 1. Nguyên nhân gây gãy cổ xương đùi Cổ xương đùi là phần tiếp nối giữa thân xương đùi và chỏm xương đùi. Cổ xương đùi có cấu trúc đặc biệt với 3 bè xương đan chéo nhau để chịu đựng sức nặng đè ép của cơ thể, tuy nhiên giữa các bè xương vẫn có điểm yếu nhất, dễ bị gãy nếu có lực lớn tác động vào. Hệ thống mạch máu nuôi chỏm xương đùi khá nghèo nàn, khi bị gãy cổ xương đùi, đa số các mạch máu nuôi chỏm sẽ bị tổn thương dẫn đến mất khả năng mất máu nuôi dưỡng. Do dễ gãy và lại thiếu máu nuôi dưỡng khi bị tổn thương nên gãy cổ xương đùi là các trường hợp nặng, khó điều trị, thường để lại các di chứng nặng nề.Gãy cổ xương đùi là một tai nạn thường gặp, đặc biệt ở người cao tuổi. Nguyên nhân phổ biến là do người cao tuổi trượt ngã trên nền cứng, vùng hông bị ngã đập xuống đất. Các trường hợp thường gặp là trượt té trong nhà tắm, vấp chân té do bậc thang, ngã té do đứng trên ghế, do vướng vào ống quần dài,... Người cao tuổi dễ bị gãy cổ xương đùi hơn người trẻ do mật độ xương thấp, ít vận động, bị các bệnh phối hợp trước đó như tai biến mạch máu não, thiếu máu não gây mất tri giác tạm thời gây ngã,... Ở người trẻ, gãy cổ xương đùi thường do các chấn thương với lực tác động lớn như va chạm giao thông hoặc rơi từ độ cao. Chấn thương này hiếm khi gặp ở trẻ em. 2. Gãy cổ xương đùi có nguy hiểm? Gãy cổ xương đùi có thể gây ra những biến chứng hết sức nặng nề. Ngay khi tai nạn xảy ra, người bệnh có thể bị sốc do đau và mất máu, tắc mạch máu do mỡ từ trong ổ gãy xương xâm nhập vào hệ tuần hoàn. Ngoài ra, về lâu dài do bệnh nhân hạn chế vận động sẽ làm tăng nguy cơ tắc mạch do cục máu đông, nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu, sỏi thận, viêm phổi , loét da do tì đè ở vùng ít vận động, teo cơ,...Vùng gãy xương có thể gây thoái hóa khớp háng, tạo khớp giả, liền xương lệch trục và hoại tử chỏm xương đùi.Những di chứng của gãy cổ xương đùi làm người bệnh phải phụ thuộc vào sự chăm sóc của người khác, dễ dẫn đến tâm lý tự ti, mặc cảm. Hình ảnh mô phỏng vị trí gãy cổ xương đùi 3. Chẩn đoán và điều trị gãy cổ xương đùi Khi bị gãy cổ xương đùi người bệnh sẽ bị đau vùng háng, mức độ đau thay đổi theo từng cá nhân. Cơn đau tăng lên khi cố gắng chống chân xuống đất, khi cố xoay khớp háng, kéo duỗi chân hoặc khi ngồi lên nằm xuống. Gãy cổ xương đùi làm biến dạng chi dưới như : chân ngắn, bàn chân xoay ra ngoài, phần háng sưng to hơn so với chân lành, có thể sưng nề khớp gối( tràn dịch khớp gối do cơ tứ đầu bị kích thích).Khi đến bệnh viện, bác sĩ sẽ chẩn đoán gãy cổ xương đùi dựa vào các triệu chứng như: Ấn đau nơi điểm giữa nếp bẹn, sưng nề háng, chân ngắn bàn chân xoay ra ngoài, có thể tràn dịch khopws gối , mất cơ năng( không nhấc gót chân lên khỏi mặt giường được). Bác sĩ sẽ chỉ định chụp X-quang thẳng và nghiêng để khẳng định chẩn đoán đồng thời xác định mức độ gãy cũng như di lệch.. mà chọn phương pháp điều trị cho phù hợp. Có hai phương pháp điều trị là:Điều trị bảo tồn bằng cách bó bột, kéo liên tục, dùng nẹp chống xoay : áp dụng cho những trường hợp gãy dạng( gãy cài), hoặc có những bệnh nặng không chịu được phẫu thuật. Kéo để chờ mổ.Điều trị phẫu thuật: Đây là phương pháp rất tốt để điều trị gãy cổ xương đùi. Bác sĩ có thể dùng đinh vít , nẹp vít kim loại để cố định xương gãy lại với nhau sau khi nắn để giúp ổ gãy liền tốt. Đối với bệnh nhân lớn tuổi, sức khỏe còn tốt, có thể chịu được mổ thì thay khớp háng nhân tạo được xem là phương pháp điều trị gãy cổ xương đùi tốt nhất hiện nay. Có hai phương pháp thay khớp háng nhân tạo là:Thay khớp háng bán phần: phần chỏm và cổ xương đùi bị chấn thương sẽ được loại bỏ và thay bằng vật liệu kim loại.Thay khớp háng toàn phần: bệnh nhân sẽ được thay cả phần chỏm xương đùi và ổ cối xương chậu.Trong quá trình điều trị, bác sĩ thường kê đơn các thuốc giảm đau, chống viêm nhóm non-steroid (NSAIDs), trong trường hợp nặng, bác sĩ có thể chỉ định thuốc giảm đau opioid như morphin trong thời gian ngắn. Canxi, vitamin D và các thuốc chống loãng xương cũng được bác sĩ kê đơn để tăng mật độ khoáng chất, tạo sự vững chắc cho xương. Sau mổ người bệnh cần được điều trị phục hồi chức năng hoặc được hướng dẫn tập vật lý trị liệu nhằm khôi phục vận động, dần trở về cuộc sống bình thường. Bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc phù hợp với bệnh lý 4. Làm gì để phòng ngừa gãy cổ xương đùi? Để phòng ngừa nguy cơ gãy cổ xương đùi, đặc biệt với khi tuổi đã cao, người cao tuổi cần chú trọng chế độ dinh dưỡng, bổ sung đủ canxi, vitamin và duy trì vận động thể chất. Thường xuyên khám tầm soát để phòng và điều trị loãng xương từ sớm.Những người thân trong gia đình cần chú ý loại bỏ các nguy cơ có thể gây ngã như sàn nhà trơn, chướng ngại vật,... Đồng thời hướng dẫn người già cách đề phòng ngã trong sinh hoạt hàng ngày.Đối với người cao tuổi ( trên 60) bị gãy cổ xương đùi,tùy vào tình trạng gãy xương và sức khỏe của bệnh nhân mà bác sĩ có thể đưa ra chỉ định điều trị phù hợp ví dụ như: kéo liên tục, kết hợp xương( đinh, nẹp vít), thay khớp háng( bán phần , toàn phần). Phương pháp mổ kết hợp xương hoặc thay khớp háng có tỷ lệ thành công lên đến 95%, nâng cao sự phục hồi về mặt chức năng cho người bệnh, đặc biệt là đối với người cao tuổi khó phục hồi.
vinmec
1,178
Thuốc Vixlatin có công dụng gì? Vixlatin là sự lựa chọn sáng suốt giúp cải thiện hiệu quả chứng đỏ mắt, chảy nước mũi, hắt hơi,... của bệnh viêm mũi dị ứng. Đồng thời Vixlatin cũng làm giảm ngứa, số lượng các nốt ban đỏ do bệnh mề đay, viêm da cơ địa. Thuốc Vixlatin được dùng cho trẻ em trên 12 tuổi và người lớn. 1. Thuốc Vixlatin là thuốc gì? Vixlatin được biết đến là thuốc chống dị ứng được sử dụng cho các trường hợp quá mẫn. Thuốc Vixlatin chứa bilastin 20 mg và được bào chế dưới dạng viên nén. Bilastin có trong Vixlatin là chất chống dị ứng kháng histamin, có tác dụng ức chế các phản ứng nổi mẩn ngứa, ban đỏ ở trên da gây ra bởi histamin.Do đó, chỉ định sử dụng của thuốc Vixlatin:Viêm mũi dị ứng: Điều trị cho những triệu chứng như hắt hơi, ngứa mũi, nghẹt mũi, chảy nước mũi, nước mắt, đỏ mắt và các dạng viêm mũi dị ứng khác.Các bệnh như mày đay, viêm da cơ địa: Vixlatin giúp giảm ngứa, lichen hóa, số lượng và kích thước các nốt ban đỏ.Khi sử dụng thuốc Vixlatin cần phải tuân thủ theo đúng chỉ định ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Vixlatin Liều dùng thông thường:Trẻ em <12 tuổi: Hiện chưa có báo cáo về hiệu quả và tính an toàn của bilastin trong thuốc Vixlatin đối với trẻ em <12 tuổi vì vậy không nên dùng thuốc cho đối tượng này.Trẻ em >12 tuổi và người lớn: Uống 1 viên (20mg)/ lần/ ngày để điều trị bệnh viêm mũi dị ứng và mày đay.Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi.Người bị suy thận: Đối với những người bệnh bị suy thận mức độ nhẹ không cần hiệu chỉnh liều, tuy nhiên ở đối tượng này cần phải tham khảo ý kiến của bác sỹ trước khi sử dụng.Người bị suy gan: Vixlatin không chuyển hóa qua gan mà chủ yếu nó được đào thải qua thận. Vì vậy suy gan không làm tăng nồng độ thuốc Vixlatin trong máu nên không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy gan.*Lưu ý:Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Vixlatin ghi trên bao bì thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.Cách sử dụng: Uống trực tiếp thuốc Vixlatin với nước sạch. 3. Một số tác dụng phụ của thuốc Vixlatin Theo các nghiên cứu lâm sàng, tác dụng phụ xảy ra trong khoảng 12-13% số bệnh nhân nghiên cứu.Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu.Ngoài ra có báo cáo ghi nhận các trường hợp hiếm gặp như lo lắng, mất ngủ, ù tai, hoa mắt, khó thở, block nhánh phải, rối loạn nhịp xoang kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, kích ứng dạ dày, rối loạn tiêu hóa, viêm dạ dày, mẩn ngứa.Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn sẽ mất đi khi ngưng sử dụng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Vixlatin cần phải thông báo ngay cho bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. 4. Các lưu ý khi dùng thuốc Vixlatin Chống chỉ định với trường hợp:Quá mẫn cảm với hoạt chất bilastin và các thành phần khác trong thuốc.Những lưu ý trước khi dùng thuốc Vixlatin:Phụ nữ mang thai và cho con bú: Có rất ít thông tin và dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc trên đối tượng này. Cũng chưa có bất kỳ thí nghiệm có liên quan nào được thực hiện trên động vật. Tuy nhiên, cần hết sức thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Vixlatin.Trước khi sử dụng thuốc cần thận trọng với các đối tượng sau: người già, trẻ em dưới 15 tuổi, người bị suy gan, suy thận, ... hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày. 5. Tương tác thuốc Vixlantin Những loại thuốc có tương tác với Vixlatin:Thuốc có chứa hoạt chất Ketoconazol (thuốc chống nấm): Làm tăng 2 lần AUC của bilastin , tăng 2-3 lần nồng độ Cmax.Thuốc có chứa hoạt chất Erythromycin (kháng sinh nhóm macrolid): Tương tự thuốc kháng nấm, Erythromycin làm AUC của bilastin tăng 2 lần, nồng độ Cmax tăng 2-3 lần.Thuốc có chứa hoạt chất Diltiazem (điều trị đau thắt ngực): Dùng chung có thể làm tăng nồng độ Cmax của bilastin trong máu lên 50%. Nếu uống đồng thời Bilastin 20mg và Diltiazem 60mg, nồng độ Cmax của bilastin sẽ tăng lên 50%.Cần trao đổi với bác sĩ nếu bạn đang dùng thuốc Cyclosporine, Ritonavir (điều trị AIDS), Rifampicin (thuốc kháng sinh trong điều trị lao, phong).Tương tác thuốc Vixlatin với thực phẩm và đồ uống:Cân nhắc khi sử dụng chung thuốc với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân này có thể thay đổi thành phần có trong Vixlatin. Xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng đi kèm hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.
vinmec
908
Thực hư dùng nước rau diếp cá chữa đau mắt đỏ cho bà bầu Nước rau diếp cá chữa đau mắt đỏ cho bà bầu có hiệu quả không vẫn là câu hỏi được nhiều chị em quan tâm. Tuy việc tránh sử dụng thuốc vào cơ thể khi đang mang thai là điều rất tốt, nhưng không có nghĩa mẹ bầu lạm dụng thuốc Đông y mà chưa có kiểm chứng hiệu quả rõ ràng. Dưới đây là những thông tin tham khảo nếu bạn đang quan tâm chủ đề này. 1. Tác dụng của rau diếp cá Rau diếp cá, hay còn gọi là dấp cá, ngư tinh thảo, là một loại cây thân thảo lâu năm, thích môi trường ẩm ướt, có thân rễ mọc ngầm dưới đất. Rau diếp cá chứa nhiều thành phần hóa học như decanoyl acetaldehyde, lauric aldehyde, methyl, vitamin C và nước. Theo Đông y cổ truyền, rau diếp cá có các tác dụng dược lý như sau: – Tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc từ cây diếp cá có tác dụng kháng lại vi khuẩn Streptoccocus pneumonia và Staphylococcus aureus, nhưng không hiệu quả đối với vi khuẩn Shigella, Salmonella và E. coli. Rau diếp cá là 1 vị thuốc trong Đông y cổ truyền, có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe cơ thể trong đó có chữa đau mắt đỏ – Tác dụng kháng virus: Nước sắc từ cây diếp cá có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của virus cúm và virus Echo ở con người. – Tác dụng đối với hệ hô hấp: Nghiên cứu Đông y chỉ ra rằng cây rau diếp cá tác dụng giảm ho khan, nhưng không có tác dụng đối với ho có đờm hoặc giãn phế quản. – Điều trị bệnh hệ hô hấp: Nước sắc từ cây diếp cá đã được chứng minh hiệu quả trong nhiều nghiên cứu về phế cầu khuẩn. Nước sắc diếp cá với liều cao (lên đến 80g) đã được sử dụng thành công trong việc điều trị áp xe phổi. Nước sắc từ cây diếp cá cũng được sử dụng để điều trị tình trạng ứ trệ ở phổi. 2. Thực hư nước rau diếp cá có thể chữa đau mắt đỏ cho bà bầu? Có một số thông tin cho rằng nước rau diếp cá trị đau mắt đỏ cho bà bầu. Tuy nhiên, không có bằng chứng khoa học chính xác về kết quả rau diếp cá thực sự có tác dụng điều trị đau mắt đỏ cho bà bầu hay không. Tất cả những công thức chữa đau mắt đỏ bằng phương pháp dân gian đều chỉ mang tính chủ quan, mỗi cơ địa khác nhau sẽ có kết quả khác nhau. Mẹ bầu nên ngừng sử dụng nước rau diếp cá chữa đau mắt đỏ tại nhà nếu thấy bệnh tình không thuyên giảm Đồng thời, thông thường khi áp dụng các biện pháp Đông y đều cần thời gian dài điều trị với liều lượng nhất định tùy thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người. Nhưng đau mắt đỏ là bệnh cấp tính, để lâu không chữa đúng cách sẽ gây ra những biến chứng về mắt. Vì thế nếu dụng nước rau diếp cá chữa dài ngày có thể không làm thuyên giảm tình trạng đau mắt đỏ mà còn khiến bệnh trầm trọng hơn. Ngoài ra, việc tự điều trị đau mắt tại nhà bằng cách dân gian cũng làm cho mẹ bầu không đánh giá chính xác được tình trạng hiện tại bệnh lý. Bằng những cảm nhận cảm quan bên ngoài, mẹ bầu sẽ đưa ra nhận định chủ quan về bệnh, đây cũng là nguyên nhân khiến cho bệnh có thể tiến triển nặng hơn. Vậy với câu hỏi nước rau diếp cá chữa đau mắt đỏ cho bà bầu được không, câu trả lời là không. Trong bất kì trường hợp nào mẹ bầu có vấn đề sức khỏe đều không nên tự áp dụng phương pháp điều trị dân gian tại nhà nhằm tránh tác động gây ảnh hưởng đến thai nhi. 3. Những điều nên làm đối với mẹ bầu bị đau mắt đỏ Nước rau diếp cá chữa đau mắt đỏ chỉ là 1 phương pháp Đông y cổ truyền chưa được kiểm chứng an toàn, hiệu quả cao. Vì thế, phụ nữ có thai khi bị đau mắt đỏ nên chủ động thực hiện những biện pháp sau để bệnh tình không trở nên nghiêm trọng hơn. – Giữ vệ sinh cho đôi mắt: Rửa sạch tay trước khi tiếp xúc với mắt và không được dụi mắt. Bạn nên nhỏ nước muối rửa mắt hàng ngày để phòng ngừa và trong thời gian chưa thể tới bệnh viện khám mắt. – Giúp đôi mắt được thư giãn: Đặt những miếng lạnh hoặc khăn ướt lạnh lên mắt để giảm sưng và nhức mắt. Mẹ bầu nên chú trọng nghỉ ngơi nhiều hơn, mắt không nên xem màn hình điện tử trong thời gian dài để tránh mắt phải điều tiết nhiều. – Đi khám bác sĩ nhãn khoa và sản khoa: Đau mắt đỏ có thể tự khỏi, nhưng đối với mẹ bầu thì điều này khó xảy ra hơn. Vì hệ miễn dịch của mẹ bầu bị suy yếu khi mang thai, nên virus gây đau mắt sẽ phát triển và gây nên triệu chứng nặng trong 1 thời gian ngắn. Do vậy, mẹ bầu nên đi khám càng sớm càng tốt ngay tại thời điểm phát hiện bản thân bị đau mắt đỏ. – Hạn chế sử dụng thuốc: Tránh việc tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, bao gồm cả thuốc nhỏ mắt, trừ khi được bác sĩ chỉ định. Khi dùng thuốc, mẹ bầu nên để ý hướng dẫn sử dụng và có khuyến cáo dành cho phụ nữ có thai để đảm bảo không ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Có thể nói, đau mắt đỏ ở mẹ bầu là bệnh khó lường trước về sự tiến triển. Đối với người bình thường, bệnh này nhẹ và hoàn toàn có thể tự khỏi. Nhưng phụ nữ có thai sẽ khác, chị em dễ bị biến chứng đau mắt đỏ cao hơn gấp nhiều lần, có thể ảnh hưởng thị lực về lâu về dài. Việc đi khám và sử dụng thuốc kê đơn phù hợp với phụ nữ có thai sẽ giúp mẹ không phải lo lắng thuốc có ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi hay không.
thucuc
1,103
Nguyên nhân gây Trật Khớp Cột Sống Thắt Lưng & Triệu chứng để biết Trật khớp cột sống thắt lưng là căn bệnh cột sống có tỷ lệ người mắc bệnh khá cao, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống thường ngày của người bệnh. Vậy nguyên nhân gây trật khớp cột sống thắt lưng là gì? Triệu chứng như thế nào? Bạn có thể tìm hiểu những thông tin dưới đây: Trật khớp cột sống thắt lưng là sự di chuyển bất thường của thân đốt sống cùng với cuống, mỏm ngang và diện khớp phía trên ở cột sống thắt lưng Nguyên nhân gây trật khớp cột sống thắt lưng Trật khớp cột sống thắt lưng là sự di chuyển bất thường của thân đốt sống cùng với cuống, mỏm ngang và diện khớp phía trên ở cột sống thắt lưng, khiến cột sống bị mất độ vững chắc. Có nhiều nguyên nhân gây trật khớp cột sống bao gồm: Trật khớp cột sống do hở eo Eo là phần giao nhau của gai ngang, mảnh và hai mỏm khớp trên và dưới của 1 thân đốt sống, tạo độ vững chắc cho cột sống. Nguyên nhân dẫn đến hở eo có thể là do di truyền hay chấn thương, làm tổn thương làm mất sự liên tục của cung sau và dẫn đến trượt đốt sống. Trượt đốt sống do thoái hóa đĩa đệm Thoái hóa cột sống, thường gặp nhất là thoái hóa đĩa đệm có thể gây tác động lên cột trước và sau khi gây trượt đốt sống. Do mấu khớp của các đốt sống thắt lưng có cấu tạo đặc biệt nhằm đảm bảo các chức năng của cột sống. Khi diện khớp kém phát triển hoặc tổn thương do thoái hóa sẽ khiến khe khớp thay đổi làm đốt sống trượt ra phía trước. Trật khớp cột sống thắt lưng gây đau đớn cho người bệnh Trượt đốt sống do chấn thương Các chấn thương ở cột sống có thể dẫn đến gãy cuống hoặc vỡ các mấu khớp, cột trụ sau bị tổn thương, làm cột sống mất độ vững chắc. Từ đó dẫn đến trượt đốt sống. Trượt đốt sống do bệnh lý Một số bệnh lý về nhiễm khuẩn, vôi hóa đốt sống hay ung thư cũng có thể gây hoại tử hay làm phá hủy các cấu trúc của cột sống, khiến hai trục vận động của của cột sống mất cân đối, dẫn đến trượt đốt sống. Triệu chứng trật khớp cột sống thắt lưng Người mắc bệnh trượt đốt sống thắt lưng thường có các triệu chứng như:
thucuc
442
Khám nội thần kinh tại Bệnh viện Khám, chẩn đoán và điều trị bệnh nội thần kinh – Các bệnh đau đầu: Chứng đau nửa đầu, đau đầu căn nguyên mạch máu, đau đầu mạn tính hàng ngày,… – Các bệnh lý về rối loạn trầm cảm – Bệnh đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, … – Đau thắt lưng hông do thoái hóa, thoát vị, đau do viêm khớp cùng chậu… – Rối loạn tiền đình – Điều trị chóng mặt do thiếu máu não -Tư vấn và điều trị các bệnh lý rối loạn về giấc ngủ: mất ngủ cấp tính hoặc mạn tính – Liệt dây 7 ngoại vi: Viêm các dây thần kinh sọ não và các dây thần kinh ngoại vi khác như hội chứng ống cổ tay, đau vai khuỷu tay do chơi thể thao,… – Liệt nửa người do nhồi máu não – Các bệnh lý về sa sút trí tuệ: Suy giảm nhận thức nhẹ, suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ nguyên nhân mạch máu (sa sút trí tuệ sau đột quỵ), Alzheimer – Bệnh rối loạn vận động như bệnh Parkinson, – Khám và theo dõi điều trị bệnh lý động kinh ở người lớn và trẻ em. Chuyên khoa Nội thần kinh được trang bị các thiết  bị y tế hiện đại, xuất xứ từ nước ngoài giúp việc chẩn đoán các bệnh liên quan đến nội thần kinh chính xác và hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, khi thăm khám tại Chuyên khoa Nội thần kinh người bệnh sẽ được trải nghiệm không gian sang trọng, thoáng mát, tiện nghi và thoải mái với mô hình Bệnh viện – Khách sạn. Hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại giúp chẩn đoán chính xác các bệnh lý nội thần kinh và điều trị hiệu quả
thucuc
318
Công dụng thuốc Apival Apival là thuốc tim mạch có chứa thành phần chính Valsartan, hàm lượng 80mg, bào chế dưới dạng viên nén. Thuốc do công ty cổ phần Apimed sản xuất. Để biết thêm thông tin chi tiết về công dụng của thuốc Apival, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây. 1. Chỉ định, công dụng thuốc Apival Thuốc Apival được dùng trong các trường hợp sau:Tăng huyết áp nguyên phát;Suy tim sung huyết;Hỗ trợ trường hợp tăng huyết áp kèm đái tháo đường, bệnh thận;Hỗ trợ điều trị sau nhồi máu cơ tim.Công dụng:Hoạt chất Valsartan có tính đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin II, hoạt động một cách chọn lọc trên kiểu phụ thụ thể AT1, thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II.Sau khi uống Apival, thuốc được hấp thu nhanh chóng, không chuyển hoá ở gan và được thải trừ qua thận.Thuốc Apival có tác dụng giúp cải thiện tình trạng bệnh, thông qua sự giảm thời gian nằm viện cho bệnh nhân suy tim. Thuốc cũng làm chậm sự tiến triển suy tim, giảm nhẹ độ suy tim chức năng theo phân loại của NYHA, tăng khả năng bơm máu, giảm dấu hiệu và triệu chứng của suy tim, cải thiện chất lượng cuộc sống bệnh nhân. 2. Liều lượng, cách dùng thuốc Apival Liều dùng thuốc Apival mang tính chất tham khảo, liều cụ thể phụ thuộc vào tình trạng bệnh, mức độ tiến triển của bệnh, bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Apival.Tăng huyết áp: Uống 01 - 02 viên/ngày, có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu.Suy tim: Liều khởi đầu: Uống 01 viên/lần/ngày, sau đó có thể tăng liều uống 02 -03 viên/ngày, nếu bệnh nhân đáp ứng tốt.Sau nhồi máu cơ tim: Uống liều 01 viên/lần/ngày.Cách dùng: Thuốc Apival dùng bằng đường uống, có thể uống trước, sau hoặc cùng bữa ăn. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Apival Bệnh nhân có kích ứng hay quá mẫn với thành phần Valsartan hay tá dược khác trong thuốc.Huyết áp thấp.Hẹp động mạch chủ nặng.Các tổn thương động mạch thận gây hẹp động mạch thận.Suy thận nặng.Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai. 4.Tương tác Apival với thuốc khác Thuốc lợi tiểu giữ Kali;Thuốc Kali. 5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Apival Ðau đầu;Chóng mặt;Nhiễm trùng hô hấp trên;Ho;Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn;Đau khớp;Đau lưng;Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên;Viêm xoang, viêm họng;Phù, phát ban;Mất ngủ. 6.Quên liều thuốc Apival: Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu liều Apival đã quên gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua nó và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch và không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.Apival là thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết, sau nhồi máu cơ tim.... Apival là thuốc kê đơn, được dùng theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Apival hãy liên hệ với bác sĩ để được giải đáp.
vinmec
517
Diễn biến dẫn đến suy gan như thế nào? Suy gan xảy ra khi các phần lớn các phần gan bị tổn thương sau khi đã được điều trị mà gan không còn khả năng hồi phục và đảm bảo hoạt động. Suy gan là tình trạng đe dọa đến tính mạng người bệnh đòi hỏi phải chăm sóc y tế khẩn cấp. Thông thường, suy gan xảy ra dần dần và trong nhiều năm. Tuy nhiên, một trường hợp hiếm gặp hơn được gọi là suy gan cấp tính xảy ra nhanh chóng (chỉ trong 48 giờ) và có thể khó phát hiện các dấu hiệu ban đầu. 1. Nguyên nhân dẫn đến suy gan Suy gan mạn tính: Các nguyên nhân phổ biến nhất của suy gan mạn tính (trong đó gan bị suy giảm sau nhiều tháng đến nhiều năm) bao gồm:Bệnh viêm gan BViêm gan CUống rượu kéo dài. Xơ gan. Thừa sắt hay Hemochromatosis là một rối loạn gây ra bởi sự hấp thu quá nhiều sắt từ thực phẩm mà bạn tiêu thụ, dẫn đến tập trung quá nhiều sắt trong máu. Nó có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khi cơ thể bạn không có các cơ chế để loại bỏ lượng sắt dư thừa. Sắt dư thừa sẽ tích lũy lại ở Gan, tim, tụy, các khớp. Sự tích lũy sắt sẽ gây ra các tổn thương ở các cơ quan này.Suy dinh dưỡng. Suy gan cấp tính: Các nguyên nhân gây suy gan cấp tính, tuy nhiên khi gan suy nhanh, thường khác nhau. Bao gồm các:Paracetamol hay còn gọi là Acetaminophen (Tylenol) quá liều. Virus bao gồm virus viêm gan A, B và C (đặc biệt là ở trẻ em)Phản ứng với một số loại thuốc theo toa và thảo dượcĂn phải nấm độc 2. Các giai đoạn dẫn đến suy gan Các tổn thương do bệnh gan có thể tích lũy trong một số giai đoạn, điều này ngày càng ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của gan. 2.1. Viêm gan Trong giai đoạn đầu này, gan của người bệnh trở nên to ra hoặc bị viêm. Nhiều người bị viêm gan mà không có bất kỳ triệu chứng nào. Nếu tình trạng viêm tiếp tục diễn ra mà không được điều trị thì tổn thương vĩnh viễn có thể xảy ra. 2.2. Xơ hóa Xơ hóa gan xảy ra khi gan bị viêm bắt đầu gây ra sẹo. Các mô sẹo này lớn dần và dần thay thế các mô gan khỏe mạnh, tuy nhiên các mô sẹo này không thể thực hiện các chức năng như tế bào gan bình thường. Dẫn đến bắt đầu ảnh hưởng đến chức năng gan của người bệnh. Xơ hóa có thể khó phát hiện vì ở giai đoạn này do các tế bào khỏe vẫn có thể bù đắp số tế bào đã bị suy giảm chức năng. Tuy nhiên, các tế bào bị tổn thương này vẫn tiếp tục thay thế các tế bào khỏe mạnh vì chúng không thể tự phục hồi lại chức năng. 2.3. Xơ gan Xơ gan làm gan bị rối loạn chức năng gan một phầ do tế bào gan khỏe mạnh bị thay thế bằng các mô xơ hóa chiếm chủ yếu. Độ xơ hóa gan ở giai đoạn nà cao hơn nhiều so với xơ hóa gan khiếngan mất đi hầu hết chức năng vốn có.Các tế bào gan bình thường còn lại sẽ phải làm việc nhiều hơn thay thế cho phần gan bị xơ dẫn đến việc quá tải, chất độc ứ đọng ngày càng nhiều khiến tế bào gan dần bị tổn thương và chuyển sang giai đoạn xơ hóa.Những triệu chứng của giai đoạn xơ gan này khá rõ rệt như người bệnh cảm thấy đau mỏi cơ thể, người bệnh đã bắt đầu xuất hiện hiện tượng phù nề tay chân và dần dần lan rộng ra toàn cơ thể.Các dấu hiệu suy gan lúc khởi phát bao gồm:Buồn nônĂn mất ngon. Mệt mỏi. Bệnh tiêu chảy. Tuy nhiên, khi suy gan tiến triển, các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn, người bệnh cần được chăm sóc khẩn cấp. Những triệu chứng này bao gồm:Vàng da. Dễ chảy máu. Bụng sưng to. Bệnh não gan hay còn có tên gọi khác là hội chứng não gan, đây là biến chứng rất nguy hiểm của xơ gan gây nên. Não gan là tình trạng bị rối loạn ý thức, hành vi, dẫn tới hôn mê do chức năng gan bị rối loạn. Theo sinh lý bệnh học, đây được coi là tình trạng rối loạn trao đổi chất của hệ thống thần kinh trung ương do các độc tố trong cơ thể không được chuyển hóa và đào thải ra ngoài vì chức năng của gan yếu.Buồn ngủ. Hôn mê Hôn mê là triệu chứng của xơ gan 2.4. Bệnh gan giai đoạn cuối (ESLD) Xơ gan giai đoạn cuối lúc này gan không còn chức năng, bệnh ngày càng có những diễn biến xấu hơn. Ở giai đoạn xơ gan này gan đã mất đi hoàn toàn chức năng và người bệnh lúc này phải đối mặt với những triệu chứng bệnh lý khác hay các biểu hiện của những biến chứng xơ gan gây nên.Xơ gan giai đoạn cuối có liên quan đến các biến chứng như cổ trướng và bệnh não gan. Tình trạng này không thể đảo ngược bằng các phương pháp điều trị khác ngoài phương pháp ghép gan. 2.5. Ung thư gan Ung thư là sự phát triển và nhân lên của các tế bào không khỏe mạnh. Khi ung thư phát triển ở gan, nó gọi là ung thư gan nguyên phát. Mặc dù ung thư có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn suy gan nào, những người bị xơ gan có nguy cơ mắc ung thư gan cao hơn. Một số triệu chứng phổ biến của ung thư gan bao gồm:Giảm cân không rõ nguyên nhânĐau bụng hoặc sưng bụng. Chán ăn hoặc cảm thấy no sau khi ăn một lượng nhỏ thức ăn. Buồn nôn hoặc nôn mửa. Vàng da và vàng mắt. Ngứa da 3. Điều trị suy gan như thế nào? Nếu chẩn đoán suy gan và phát hiện sớm, suy gan cấp do quá liều acetaminophen đôi khi có thể được điều trị và đảo ngược lại tình trạng bệnh. Tương tự như vậy, nếu do virus gây suy gan, có thể được chăm sóc tại bệnh viện để điều trị các triệu chứng cho đến khi virus ngừng hoạt động. Trong những trường hợp này, gan đôi khi có thể tự phục hồi.Đối với suy gan là hậu quả của sự suy giảm lâu dài, mục tiêu điều trị ban đầu có thể là cứu bất cứ phần nào của gan vẫn còn hoạt động. Nếu việc điều trị không thể cải thiện tình trạng cho người bệnh được nữa, thì biện pháp cuối cùng là người bệnh cần được ghép gan. Hiện nhu cầu ghép mô, tạng, trong đó có ghép gan ở Việt Nam rất lớn và đang gia tăng nhanh chóng. Làm thế nào để phòng tránh suy gan? Cách tốt nhất để ngăn ngừa suy gan là hạn chế nguy cơ mắc bệnh xơ gan hoặc viêm gan. Dưới đây là một số mẹo để giúp ngăn ngừa các bệnh này:Tiêm vắc-xin viêm gan hoặc tiêm immunoglobulin để phòng ngừa viêm gan A hoặc B.Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý từ tất cả các nhóm thực phẩm.Uống rượu điều độ. Tránh uống rượu khi đang sử dụng acetaminophen (Tylenol).Thực hành vệ sinh đúng cách. Vì vi trùng thường lây lan bằng tay, hãy rửa tay kỹ sau khi sử dụng phòng tắm. Ngoài ra, rửa tay trước khi chạm vào thực phẩm chín hoặc sống.Không dùng tay trần trực tiếp chạm vào máu hoặc các chế phẩm của máu.Không chia sẻ bất kỳ vật dụng vệ sinh cá nhân nào với người khác, kể cả bàn chải đánh răng và dao cạo râu.Nếu muốn xăm hình hoặc xỏ lỗ trên cơ thể, hãy đảm bảo các điều kiện vệ sinh và tất cả các thiết bị thực hiện các kỹ thuật này đều được khử khuẩn/vô trùng .Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục.Nếu sử dụng thuốc tiêm tĩnh mạch bất hợp pháp, hãy đảm bảo không dùng chung kim tiêm với bất kỳ ai.com và Healthline.com
vinmec
1,410
Vai trò của chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt Trong thành phần của thuốc nhỏ mắt có chứa chất bảo quản. Khi sử dụng tại chỗ hoặc điều trị trong thời gian dài có thể để lại những tác hại nghiêm trọng với bề mặt nhãn cầu. Một số bệnh lý phổ biến khi dùng chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt như tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, võng mạc, gây khô mắt... 1. Các vai trò của chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt Về cơ bản chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt được hoạt động theo một trong 2 cơ chế sau:Chất sát khuẩn thông qua các quá trình oxy hóa.Chất sát khuẩn gây ra phá hủy lipid và tiêu diệt vi sinh vật. Quá trình phá vỡ màng tế bào được thực hiện với quá trình ly giải tế bào diễn ra liên tiếp. Đối với chất sát khuẩn loại này bao gồm các loại hợp chất amoni bậc bốn như Ancol, phenol hay benzalkonium clorua (BAk).Chất bảo quản gây ra phản ứng oxy hóa.Chất bảo quản oxy hóa ức chế tiếp theo của quá trình trao đổi chất đối với tế bào. Chất bảo quản oxy hóa trong thuốc nhỏ mắt bao gồm Natri perborat, Axit sorbic, Thiomersal và Chlorhexidine. Các chất bảo quản trên thị trường hiện nay đều được đáp ứng.Chất bảo quản có trong nhiều loại thuốc nhỏ mắt dạng đa liều. Vai trò của chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt là cung cấp độ vô trùng của dung dịch, chống lại tác nhân là vi khuẩn và nấm. Chúng cần thiết với tác dụng ổn định và thâm nhập nội nhãn đối với một số chế phẩm nhãn khoa.Hầu hết các chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt được hoạt động theo cách thức không cụ thể. Một số theo chất sát khuẩn hoặc theo cơ chế oxy hóa và gây ra các phản ứng không mong muốn đối với bề mặt nhãn cầu. Các chất bảo quản trong thành phần thuốc nhỏ mắt cũng có thể gây ra tác dụng phụ như ảnh hưởng đến thủy tinh thể, lưới trabecular và võng mạc. 2. Một số loại chất bảo quản thuốc nhỏ mắt Một số chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt thường dùng là:Cetrimonium chloride (cetrimide): Đây là loại chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt có tác dụng sát khuẩn tốt, tuy nhiên gây ra tình trạng sừng hoá, thẩm lậu viêm vùng rìa và vùng giữa biểu mô, nhu mô kết mạc.Benzalkonium chloride (BAC): Đây là loại chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt thường được sử dụng rất thông dụng. Tuy nhiên, loại chất bảo quản này gây phá vỡ biểu mô giác mạc, tăng tính thấm giác mạc nên nếu dùng kéo dài sẽ gây ra tình trạng tích lũy chất bảo quản đối với bề mặt nhãn cầu, phá vỡ cấu trúc lipid và làm mất tính bền vững của màng phim nước mắt. Đặc biệt, đối với những người mắc bệnh glocom có sự giảm chế tiết nước mắt cơ bản, cần điều trị bằng thuốc nhỏ mắt trong thời gian kéo dài hàng năm đến suốt đời thì những chế phẩm nước mắt nhân tạo chứa loại thành phần này lại gây ra khô mắt.Gen. Aqua (sodium perborate), purite, polyquad (polyquaternium -1): Loại chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt ít gây hại đối với bề mặt nhãn cầu, phân tách thành nước và oxy hoặc dạng phức hợp ion có sẵn trong phim nước mắt. 3. Tác hại của chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt Việc sử dụng thuốc tại chỗ trong thời gian ngắn hoặc dài hạn, có thể gây ra những tác hại của chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt đối với bề mặt nhãn cầu. Các tác hại đó cụ thể như sau:Thay đổi bề mặt nhãn cầu: gây ra tình trạng khó chịu ở mắt, mất ổn định màng nước mắt, biểu mô, viêm kết mạc, xơ hóa kết mạc, apxe suy giảm bề mặt giác mạc và nguy cơ phẫu thuật tăng nhãn áp không thành công đối với lần tiếp theo.Phản ứng viêm xảy ra với những người điều trị bằng thuốc chống tăng nhãn áp trong thời gian dài. Cũng tương tự như vai trò của chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt trong việc gây ra tác hại trên dung dịch nhỏ mắt, vẫn còn chưa được chứng minh rõ ràng.Tác hại của chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt đối với người sử dụng là điều khó tránh khỏi. Việc sử dụng các chất bảo quản có thể gây ra tình trạng dị ứng hoặc kích ứng mắt, ảnh hưởng tiêu cực đến mắt của người bệnh. 4. Một số lưu ý khi sử dụng các loại thuốc nhỏ mắt Hiện nay, thị trường có nhiều loại nước mắt nhân tạo, tuy nhiên, người bệnh nên sử dụng loại không chứa chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt- nhất là trong trường hợp phải sử dụng để kéo dài. Nhìn chung các loại thuốc nhỏ mắt vẫn là chế phẩm sử dụng theo đơn, bạn nên tuân thủ liều dùng và cách dùng đã được bác sĩ điều trị chỉ định. Tác dụng không mong muốn có thể gặp ở các thuốc nhỏ mắt là là kích ứng mắt, ngứa mi mắt, xung huyết kết mạc, viêm bờ mi, dính bờ mi, có cảm giác bỏng rát thoáng qua,... Nguyên nhân của các phản ứng như đã kể trên thường đến từ chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt, carboxymethyl và các chất bôi trơn khác có trong thành phần thuốc nhỏ mắt. Nếu tình trạng này kéo dài từ 72 tiếng trở lên thì bạn nên ngừng sử dụng và hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị.Trong quá trình sử dụng các loại thuốc nhỏ mắt, không để đầu lọ chạm vào bất cứ bề mặt nào để tránh nhiễm bẩn và đậy nắp lại ngay sau khi dùng. Ngừng sử dụng lọ thuốc ngay lập tức nếu quan sát thấy thuốc bị đổi màu hoặc trở nên vẩn đục.Người bệnh không nên có tư tưởng chủ quan và không nên tự ý dùng thuốc nhỏ mắt.Khi sử dụng đồng thời với các loại thuốc nhỏ mắt khác, nên nhỏ cách nhau 5 phút; nhỏ nước mắt nhân tạo trước khi tra thuốc mỡ mắt 10 phút để hạn chế nguy cơ làm rửa trôi thuốc.Bảo quản các loại thuốc nhỏ mắt ở nhiệt độ phòng từ 15-30 độ C.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn hiểu hơn về vai trò của chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt để có cách sử dụng thuốc sao cho hiệu quả nhất.
vinmec
1,132
Bác sĩ hướng dẫn điều trị tiền đái tháo đường hiệu quả Giai đoạn đầu của bệnh tiểu đường là thời điểm vàng để chữa trị đạt hiệu quả cao. Do đó, việc nhận biết sớm các dấu hiệu cảnh báo để thăm khám, chẩn đoán và tuân theo phác đồ điều trị tiền đái tháo đường phù hợp để đem lại kết quả tốt nhất. 1. Làm sao để biết được giai đoạn tiền đái tháo đường? Ai cũng biết tiểu đường là căn bệnh gây rất nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và phiền toái cho đời sống sinh hoạt. Vì vậy, việc ngăn ngừa và xác định sớm giai đoạn đầu của tiểu đường vô cùng quan trọng. Tiền đái tháo đường là giai đoạn đầu mà người bệnh cần được xác định sớm và có hướng điều trị kịp thời. Vậy làm sao để biết được mình đang có nguy cơ mắc tiền đái tháo đường? Mỗi cá nhân hãy lưu ý những biểu hiện sau đây: Dấu hiệu tiền đái tháo đường Hầu hết những trường hợp tiền đái tháo đường đều không có dấu hiệu cụ thể và rõ ràng. Nhưng bạn nên lưu ý vẫn có những dấu hiệu bất thường về sức khỏe như: hay mệt mỏi, lờ đờ, mắt nhìn mờ, hay không tập trung được. Một biểu hiện rõ nét nhất là màu da có xu hướng tối sạm hơn so với bình thường. Nhất là da vùng cổ, đầu gối, khuỷu tay, dưới nách,… Xét nghiệm để làm rõ bệnh Muốn điều trị tiền đái tháo đường thì cách tốt nhất là bạn cần phải làm xét nghiệm tiểu đường để làm rõ tình trạng bệnh lý. Phương pháp thường dùng là xét nghiệm glucose trong lúc đói và dựa vào các chỉ tiêu đánh giá rối loạn glucose huyết. Tiền đái tháo đường là những tình trạng rối loạn dung nạp đường. Tuy nhiên, bác sĩ không hoàn toàn dựa vào các chỉ tiêu đánh giá rối loạn này để chẩn đoán đái tháo đường. Thế nhưng vẫn có nguy cơ xuất hiện các biến chứng mạch máu lớn của đái tháo đường, do đó nên gọi là tiền đái tháo đường. Những đối tượng dễ bị đái tháo đường Ai trong chúng ta cũng có nguy cơ mắc tiểu đường. Nhưng có một số đối tượng cụ thể có nguy cơ cao mắc tiểu đường hơn như: Phụ nữ mang thai tăng cân, phụ nữ bị buồng trứng đa nang. Nguy cơ di truyền từ người trong gia đình mắc tiểu đường. Người thừa cân, BMI > 23kg/m2. Người bị cao huyết áp. Người bị máu nhiễm mỡ nặng. Những người đã từng bị rối loạn lipid như tăng Triglycerid hay giảm HDL cholesterol. Người trên 45 tuổi, ít vận động, thừa cân. Người tiền sử có bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch. Những đối tượng này có nguy cơ cao mắc tiểu đường. Do vậy, khi thấy có những biểu hiện bất thường như mệt mỏi, đi tiểu nhiều, hay khát, da tối màu,... thì nên đi khám ngay. Đặc biệt là làm xét nghiệm để phát hiện sớm và điều trị tiền đái tháo đường ngay từ giai đoạn đầu. 2. Điều trị tiền đái tháo đường như thế nào cho hiệu quả Tiền đái tháo đường là giai đoạn khởi phát của bệnh. Lúc này có trường hợp bệnh nhân chưa cần áp dụng các giải pháp tác động sâu. Chủ yếu là điều trị nội khoa và thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt: Thay đổi chế độ ăn uống Cách điều trị tiền đái tháo đường tốt nhất là thay đổi chế độ ăn uống lành mạnh và hợp lý với thể trạng lúc này. Tăng cường bữa ăn có nhiều rau xanh, chất xơ, ngũ cốc nguyên hạt, hoa quả chứa vitamin C,… Chế độ ăn làm sao để giảm khả năng hấp thụ cholesterol trong máu. Nói không với nước ngọt, hạn chế tối đa mỡ động vật mà nên thay thế bằng dầu thực vật. Không ăn đồ ăn đóng hộp, đồ chế biến sẵn. Nên sử dụng thực phẩm tươi và chế biến không quá cầu kỳ để giữ nguyên chất dinh dưỡng trong thực phẩm. Nên ăn cá nhiều hơn là ăn thịt. Đồng thời cần tránh xa thuốc lá và bia rượu. Kiểm soát cân nặng nếu đang thừa cân Nếu bạn đang thừa cân, béo phì, là nguyên nhân mắc tiền đái tháo đường thì cách tốt nhất là giảm cân lành mạnh. Bằng các giải pháp khác nhau nhưng tốt nhất vẫn là kết hợp chế độ ăn uống hợp và luyện tập thể dục để giảm cân hiệu quả. Giữ cho cơ thể khỏe mạnh, hướng đến chỉ số BMI chuẩn của cơ thể. Tăng cường luyện tập thể thao Luyện tập thể thao, rèn luyện thể chất cũng là cách điều trị tiền đái tháo đường một cách tự nhiên và hiệu quả. Có thể đi bộ mỗi ngày hoặc chơi một môn thể thao yêu thích với cường độ hợp lý. Thể thao vừa giúp giảm cân, tiêu hao năng lượng vừa giúp cơ thể khỏe mạnh, chống lại bệnh tật. Theo dõi sức khỏe thường xuyên Nếu bạn đang bị tiền đái tháo đường thì nguy cơ tiểu đường trong vài năm tới là rất cao. Do vậy, cần phải kiểm tra sức khỏe thường xuyên, đo chỉ số đường trong máu định kỳ để điều chỉnh ăn uống, luyện tập hợp lý. Làm sao để duy trì cân nặng và chế độ sinh hoạt lành mạnh, duy trì chỉ số đường huyết ổn định và giảm dần về mức bình thường. 3. Cách phòng ngừa bệnh tiểu đường Để ngăn ngừa bệnh tiểu đường, điều quan trọng nhất là bạn phải rèn luyện một lối sống lành mạnh. Chế độ ăn uống cần phải được kiểm soát chứ không thể tự nhiên. Đặc biệt là kiểm soát cân nặng, tránh để thừa cân, béo phì. Lưu ý nhất những điều sau: Nên ăn nhiều rau xanh hơn là ăn thịt, nhất là đối với những người thuộc nhóm nguy cơ cao mắc tiểu đường. Rèn thói quen sống lành mạnh, chế độ sinh hoạt hợp lý. Thời gian biểu khoa học để vừa nghỉ ngơi vừa làm việc hiệu quả. Sử dụng thực phẩm tươi thay cho thực phẩm chế biến sẵn. Thể dục thể thao thường xuyên, duy trì cân nặng hợp lý. Tránh sử dụng quá nhiều đồ ngọt nhất là nước ngọt đóng chai. Khám sức khỏe định kỳ để đánh giá trình trạng cơ thể và phát hiện bệnh sớm khi có dấu hiệu bất thường. Theo nghiên cứu, có khoảng 50% số trường hợp bị tiền đái tháo đường sẽ bị tiểu đường trong vòng 5 - 10 năm. Vì thế, có nghĩa là dấu hiệu sớm của bệnh tiểu đường này hoàn toàn có thể điều trị dứt điểm. Việc điều trị tiền đái tháo đường không quá phức tạp như nhiều người nghĩ. Chỉ cần bạn tuân thủ đúng mọi hướng dẫn của bác sĩ, biết coi trọng sức khỏe của mình thì sẽ quá trình điều trị sẽ đạt được hiệu quả như ý muốn.
medlatec
1,188
Chích rạch màng trinh do ứ máu kinh Ứ máu kinh có thể do màng trinh nữ giới không có lỗ hoặc màng trinh quá dày. Khi đến kỳ kinh nguyệt, tình trạng ứ máu kinh sẽ gây đau đớn hơn, đồng thời gây ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của nữ giới. Để giải quyết vấn đề này, bác sĩ có thể thực hiện kỹ thuật chích rạch màng trinh do ứ máu kinh. 1. Triệu chứng nhận biết bị ứ máu kinh Màng trinh bịt kín là tình trạng màng trinh không có lỗ hoặc là một vách chắn ngang âm đạo khiến máu kinh nguyệt ra hàng tháng không thoát ra được mà tích dần lại bên trong âm đạo hoặc tử cung, hình thành túi máu âm đạo. Tình trạng này gọi là ứ máu kinh.Ứ máu kinh do bít màng trinh thường có các triệu chứng như: Bị đau bụng dưới, đầu tiên triệu chứng này chỉ giới hạn trong thời kỳ chị em đến kỳ kinh nguyệt, về sau cơn đau xuất hiện thường xuyên hơn, đau tức bụng dưới theo từng cơn kèm theo cảm giác như có vật gì muốn đẩy ra ngoài.Lượng máu kinh thừa tích tụ lâu ngày sẽ gây ra tình trạng bị mất cân bằng môi trường âm đạo, dễ dẫn đến các bệnh gây ra viêm nhiễm âm đạo, viêm nhiễm vòi trứng, thậm chí còn có thể phát triển thành khối u, làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của chị em phụ nữ. Vì vậy cần chích rạch màng trinh để giải quyết vấn đề này. Máu kinh dồn ứ lâu ngày sẽ gây ra nhiều bệnh phụ khoa nghiêm trọng 2. Chích rạch màng trinh do ứ máu kinh là gì? Chích rạch màng trinh do ứ máu kinh là kỹ thuật trích, rạch màng trinh tạo ra lỗ thủng để dẫn lưu máu kinh, giải quyết vấn đề đau đớn khi mỗi lần đến kỳ, tránh bị nhiễm trùng do bị ứ máu kinh, đồng thời trong quá trình giao hợp thuận lợi hơn.Ngoài ra, chích rạch màng trinh do ứ máu kinh sẽ giúp ngăn chặn những ảnh hưởng xấu có thể xảy ra đối với sức khỏe và khả năng sinh sản ở nữ giới. 3. Khi nào có chỉ định chích rạch màng trinh do ứ máu kinh? Chỉ định chích rạch màng trinh do ứ máu kinh được bác sĩ chỉ định khi bệnh nhân có các vấn đề:Phụ nữ màng trinh không có lỗ.Máu kinh bị ứ đọng bên trong âm đạo và buồng tử cung.Máu kinh ứ đọng ở trong âm đạo và cổ tử cung.Máu kinh bị ứ đọng bên trong buồng tử cung và thậm chí máu kinh còn bị lan ra cả hai vòi tử cung.Gặp khó khăn trong quá trình quan hệ tình dục do màng trinh không thủng hoặc màng trinh có lỗ thủng quá nhỏ. Chỉ định chích rạch màng trinh khi máu kinh bị ứ đọng 4. Chích rạch màng trinh do ứ máu kinh có nguy hiểm không? Chích rạch màng trinh chỉ là 1 thủ thuật nhỏ, nhanh chóng, không quá gây đau đớn cho bệnh nhân.Những người cần thực hiện thủ thuật rạch màng trinh do ứ máu kinh thường là những bạn gái chưa từng quan hệ tình dục hoặc mới cưới. Vì thế, tâm lý của những người này còn rất e ngại với việc thăm khám phụ khoa và có sự tác động đến màng trinh. Tuy nhiên để tránh tình trạng viêm nhiễm nặng hơn do ứ máu kinh, cần đi khám sớm để được xử lý nhanh chóng. 5. Quy trình thực hiện kỹ thuật chích rạch màng trinh do ứ máu kinh Chuẩn bị:Người thực hiện sẽ là bác sĩ chuyên khoa Sản, 1 điều dưỡng viên hỗ trợ.Bệnh nhân đã được gặp bác sĩ, nghe giải thích về quy trình thực hiện, kiểm tra, đánh giá không có biểu hiện của triệu chứng bị viêm nhiễm đường sinh dục. Các bước thực hiện:Thăm dò màng trinh. Sau các bước chuẩn bị và thăm khám, kiểm tra cần thiết, bác sĩ chuyên khoa sẽ tiến hành thăm dò vị trí bằng các thiết bị dụng cụ y tế.Kiểm tra tình trạng của màng trinh người bệnh để quyết định đường rạch.Tiến hàng rạch màng trinh: Màng trinh của người bệnh sẽ được rạch theo hình dấu cộng, qua lỗ chọc kim thăm dò hoặc bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ một mảnh màng trinh, sau đó tách niêm mạc để khâu kín mép, tránh tình trạng dính màng trinh. Thực hiện rạch màng trinh theo đúng quy trình Theo dõi sau thủ thuật rạch màng trinh:Sau khi đã thực hiện thủ thuật rạch màng trinh, người bệnh sẽ được điều dưỡng viên theo dõi trong vòng 24h đầu sau khi phẫu thuật.Tránh tình trạng bị chảy máu qua âm đạo.Bệnh nhân lau khô âm đạo, tầng sinh môn bằng dung dịch betadin hoặc các dung dịch sát trùng khác.Hàng ngày giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách, tuân thủ đúng theo lời dặn của bác sĩ chuyên khoa, tuyệt đối không được tự ý thụt rửa âm đạo, vì việc này có thể gây viêm âm đạo hay viêm nhiễm phụ khoa.Ngoài ra, bác sĩ có thể sẽ kê đơn thuốc cho người bệnh để tránh tình trạng viêm nhiễm, nhiễm trùng.
vinmec
903
Địa chỉ khám nhi tại Bắc Ninh cha mẹ nên đăng ký ngay Hệ thống miễn dịch của trẻ nhỏ còn khá non nớt và dễ bị các mầm bệnh từ bên ngoài môi trường tấn công. Do đó việc phát hiện, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý ở trẻ em là việc làm cần thiết nên được tiến hành từ sớm vì nguy cơ biến chứng ở trẻ thường có tỷ lệ cao và nghiêm trọng hơn so với người lớn. Bài viết sau đây sẽ giúp cha mẹ tìm hiểu về hoạt động khám nhi và gợi ý địa chỉ khám nhi tại Bắc Ninh uy tín, chất lượng. 1. Vì sao phải khám nhi tổng quát? Trẻ nhỏ là đối tượng có sức đề kháng yếu, hệ miễn dịch chưa được hoàn thiện, ngoài ra môi trường sống hiện nay ở nhiều vùng dân cư có xu hướng ô nhiễm, khói bụi, trẻ phải tiếp xúc nhiều với các hóa chất độc hại và đối mặt với tình trạng thời tiết thất thường, thay đổi khí hậu,... khiến trẻ dễ gặp phải nhiều loại bệnh lý khác nhau. Do đó trẻ cần phải được quan tâm về sức khỏe và nên đi khám nhi định kỳ. Lợi ích do việc khám nhi tổng quát đem lại là rất to lớn và thiết thực, cụ thể là:Hoạt động này giúp theo dõi sự phát triển của trẻ cả về thể chất lẫn nhận thức, tinh thần. Dựa trên những chỉ số về tăng trưởng, cha mẹ có thể biết được rằng con mình có đang phát triển theo đúng chuẩn độ tuổi hay không, con cao thấp mập ốm ra sao và điều này ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe của trẻ. Ngoài ra trẻ còn được đánh giá toàn diện về tư duy, trí tuệ, khả năng ngôn ngữ và giao tiếp, từ đó sớm có biện pháp can thiệp kịp thời nếu trẻ gặp vấn đề về những kỹ năng này;Tầm soát bệnh lý: khi trẻ được đi khám định kỳ sẽ giúp kiểm tra và phát hiện sớm những triệu chứng bất thường về sức khỏe như các bệnh di truyền, bệnh bẩm sinh,... Qua đó trẻ sẽ được điều trị sớm để khắc phục các bệnh nêu trên, giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển của trẻ trong tương lai;Chủ động phòng ngừa bệnh tật: khám nhi định kỳ còn là dịp để bác sĩ nhắc lịch tiêm phòng định kỳ để giúp trẻ tránh mắc phải các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;Giúp cha mẹ giải đáp các lo lắng, băn khoăn về sức khỏe của trẻ: dựa trên kết quả thăm khám, bác sĩ có thể đưa ra những lời khuyên khoa học, bổ ích để bố mẹ theo dõi điều trị và chăm sóc sức khỏe cho con tốt hơn.2. Thời điểm thích hợp để đưa trẻ đi khám nhi tổng quát Dưới đây là các mốc khám nhi tổng quát do các chuyên gia y tế khuyến cáo cha mẹ nên tham khảo và ghi nhớ:2 năm đầu đời của trẻ: từ 0 - 18 tháng tuổi;Trẻ sau 2 tuổi;Thiếu niên sau 12 tuổi. Trong đó, trong các mốc thời gian từ 2 năm đầu đời và sau 2 tuổi, khi đi khám nhi tổng quát trẻ sẽ được kiểm tra và đánh giá về các chỉ số cơ thể, bao gồm cân nặng, chiều cao, chu vi vòng đầu, kiểm tra dinh dưỡng, mốc phát triển về thần kinh, vận động. Ngoài ra trẻ còn được theo dõi tiêm vắc xin quan trọng. Sau 12 tuổi, khi đi khám ngoài kiểm tra chiều cao, cân nặng cùng các chỉ số cần thiết khác thì trẻ sẽ được chỉ định thêm các xét nghiệm như:Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu;Xét nghiệm nước tiểu;Xét nghiệm vi chất;Kiểm tra hàm lượng đường trong máu;Kiểm tra chức năng gan thận;Chụp X-quang phổi;Siêu âm ổ bụng.3. Khám nhi tổng quát cần lưu ý điều gì?
medlatec
678
Bài thuốc chữa sưng lợi, đau răng hiệu quả Sưng lợi, đau răng, sưng bọng răng là những chứng bệnh thường hay gặp ở người lớn tuổi. Theo Đông y, sưng lợi, đau răng, sưng bọng răng thuộc "phong nha đông thống". Bệnh có thể tái phát từng đợt hoặc tự nhiên xảy ra khi gặp gió lạnh, sau khi ăn thức ăn lạ: thịt trâu, thịt gà cũng như một vài thực phẩm khác. Bệnh tuy không nghiêm trọng nhưng nếu không chữa trị ngay, lâu ngày ảnh hưởng đến sức khỏe. Nguyên nhân gây sưng lợi, đau răng theo Đông y là do kinh vị hỏa thịnh phối hợp với phong nhiệt tà ở bên ngoài xâm nhập lưu trú lại làm phong nhiệt hóa hỏa tại vùng lợi và chân răng gây sưng. Nếu phong tà mạnh làm bọng răng đau nhức khó chịu, thậm chí gây sốt hoặc sưng tấy ở một hoặc cả hai bên hàm răng. Nếu sưng cả hai bên hàm làm cho má sưng to, ăn uống kém; mạch tế sác. Sau đây là một số bài thuốc trị chứng bệnh này rất hiệu quả. Thuốc uống Bài 1: Thanh vị tán gia giảm: liên kiều 8g, bạch chỉ 10g, quy vĩ 12g, sinh địa 12g, đơn bì 12g, thăng ma 12g, hoàng liên 10g, phòng phong 12g, thạch cao 12g, sinh khương 3 lát, đại táo 5 quả. Sắc uống ngày 1 thang. Bài 2: thạch cao 20g, thăng ma 15g, hoàng liên 10g. Sắc uống ngày 1 thang. Thuốc dùng tại chỗ Bài 1: Bảo nha tán: thạch cao 40g, xuyên ô chế 40g, thảo ô chế 40g, hoa tiêu 40g. Tán bột mịn. Xát thuốc vào chân răng, khi ra nhiều nước bọt thì nhổ đi không được nuốt. Bài 2: Thuốc cam xanh (thanh đại, ngũ bội tử, bạch phàn, mai hoa băng phiến). Loại thuốc cam không có chì, được Bộ Y tế Việt Nam cấp phép lưu hành, có ở các quầy thuốc. Dùng theo hướng dẫn sử dụng, dùng trước khi đi ngủ là tốt. Bài 3: bạch chỉ 4g, tế tân 4g, cao lương khương 4g, tất bát 4g, xuyên tiêu 4g, hương phụ 4g, phòng phong 4g. Sao ròn, tán bột. Xát thuốc vào chỗ đau.
medlatec
373
Các chỉ số xét nghiệm máu sốt xuất huyết Các chỉ số xét nghiệm máu sốt xuất huyết được sử dụng để xác định xem một người có các dấu hiệu và triệu chứng và khả năng tiếp xúc gần đây có bị nhiễm vi rút sốt xuất huyết hay không. Rất khó chẩn đoán sốt xuất huyết nếu không có các xét nghiệm này vì các triệu chứng ban đầu của bệnh có thể bị nhầm với các bệnh khác. 1. Sốt xuất huyết là gì? Sốt xuất huyết là một bệnh nhiễm vi rút truyền sang người do muỗi vằn gây ra. Muỗi mang virus sốt xuất huyết phổ biến nhất ở các khu vực trên thế giới có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, trong đó có Việt Nam.Hầu hết những bệnh nhân sốt xuất huyết không có triệu chứng hoặc các triệu chứng nhẹ giống cúm như sốt, ớn lạnh và đau đầu. Các triệu chứng này thường kéo dài trong một tuần hoặc lâu hơn. Nhưng đôi khi sốt xuất huyết có thể phát triển thành một căn bệnh nghiêm trọng hơn nhiều được gọi là sốt xuất huyết Dengue (SXHD).Sốt xuất huyết Dengue gây ra các triệu chứng đe dọa tính mạng, bao gồm tổn thương mạch máu và sốc. Sốc là một tình trạng có thể dẫn đến tụt huyết áp nghiêm trọng và suy các cơ quan. 2. Tại sao cần thực hiện xét nghiệm máu sốt xuất huyết? Xét nghiệm máu phát hiện vi-rút sốt xuất huyết hoặc các kháng thể được tạo ra để đáp ứng với nhiễm trùng sốt xuất huyết. Bạn có thể cần thực hiện xét nghiệm này nếu bạn sống hoặc gần đây đã đi du lịch đến một khu vực phổ biến bệnh sốt xuất huyết và bạn có các triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết. Các triệu chứng thường xuất hiện từ bốn đến bảy ngày sau khi bị muỗi nhiễm bệnh chích, và có thể bao gồm:Sốt cao đột ngột. Viêm tuyến. Phát ban trên mặtĐau đầu dữ dội và / hoặc đau sau mắtĐau khớp và cơBuồn nôn và ói mửa. Mệt mỏi Các chỉ số xét nghiệm máu sốt xuất huyết có vai trò quan trọng 3. Các chỉ số xét nghiệm máu trong sốt xuất huyết 3.1 Xét nghiệm kháng nguyên Xét nghiệm Dengue NS1 thường được sử dụng khi bệnh nhân nghi mắc sốt xuất huyết từ ngày 1 đến ngày 3. Sau khoảng thời gian này, xét nghiệm kháng nguyên có thể không còn giá trị vì sau 3 ngày, nồng độ kháng nguyên trong máu đã giảm thấp, nên chỉ số xét nghiệm có thể âm tính mặc dù người bệnh vẫn có virus trong máu. 3.2 Xét nghiệm kháng thể Ig. M Các xét nghiệm kháng thể chủ yếu được sử dụng để giúp chẩn đoán tình trạng nhiễm trùng hiện tại hoặc gần đây. Người ta phát hiện ra hai loại kháng thể khác nhau do cơ thể sản xuất để phản ứng với nhiễm trùng sốt xuất huyết là Ig. G và Ig. M. Các kháng thể Ig. M được tạo ra đầu tiên và các xét nghiệm này có hiệu quả nhất khi được thực hiện ít nhất 7-10 ngày sau khi tiếp xúc. Nồng độ Ig. M trong máu tăng lên trong vài tuần, sau đó giảm dần. Sau một vài tháng, kháng thể Ig. M giảm xuống dưới mức có thể phát hiện được. 3.3 Xét nghiệm kháng thể Ig. G Các kháng thể Ig. G được sản xuất chậm hơn để đáp ứng với tình trạng nhiễm trùng. Thông thường, mức độ tăng lên khi bị nhiễm trùng cấp tính, ổn định và sau đó tồn tại lâu dài. Những người đã tiếp xúc với vi rút trước khi bị nhiễm hiện tại duy trì một mức kháng thể Ig. G trong máu có thể ảnh hưởng đến việc giải thích kết quả chẩn đoán. Kháng thể này xuất hiện trong cơ thể người bệnh sau giai đoạn nhiễm virus Dengue cấp tính từ 10 -14 ngày trở đi và tồn tại suốt đời. Do đó, xét nghiệm kháng thể Ig. G giúp kiểm tra xem người bệnh có từng nhiễm virus Dengue hay chưa, không có giá trị chẩn đoán cho bệnh nhân ở tình trạng sốt cấp tính. 3.4 Các xét nghiệm sốt xuất huyết khác Ngoài 3 chỉ số xét nghiệm kháng nguyên, kháng thể nếu trên, dựa trên tình hình của người bệnh, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm bổ sung sau:Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu: Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu giúp theo dõi tiến triển, hỗ trợ chẩn đoán, điều trị, tiên lượng bệnh. Xét nghiệm điện giải đồ: Xét nghiệm này bao gồm chỉ số các ion Na+, K+, CL-. xét nghiệm này giúp đánh giá tình trạng rối loạn điện giải của cơ thể. Xét nghiệm Albumin: Giúp đánh giá tình trạng thoát huyết tương có thể xảy ra ở bệnh nhân mắc sốt xuất huyết.Xét nghiệm chức năng thận: Xét nghiệm này để theo dõi các chỉ số Ure, Creatinin, Cystatin C, Micro abumin niệu, giúp phát hiện các tổn thương thận sớm do biến chứng của sốt xuất huyết.
vinmec
875
Tại sao mang thai tháng đầu vẫn có kinh nguyệt? Lần đầu mang thai chắc hẳn chị em sẽ có nhiều thắc mắc xoay quanh những hiện trong thai kỳ. Một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm đó chính là mang thai tháng đầu mà tại sao lại xuất hiện kinh nguyệt? Để lý giải cho hiện tượng này, chị em tham khảo bài viết dưới đây nhé! 1. Mang thai tháng đầu thì có thể có kinh nguyệt không? Kinh nguyệt (hay còn gọi là “hành kinh”) là một chu kỳ sinh lý hàng tháng của chị em phụ nữ, trong đó lượng máu và màng trong của tử tử cung được thải ra khỏi cơ thể thông qua âm đạo. Chu kỳ kinh nguyệt bắt đầu từ ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt và kéo dài đến ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt tiếp theo. Thời gian trung bình của chu kỳ kinh nguyệt là khoảng 28 ngày, nhưng có thể dao động từ 21 đến 35 ngày. Máu trong chu kỳ kinh nguyệt bình thường ban đầu có màu nhạt sau đó đỏ tươi hoặc sẫm, đến cuối chu kỳ, máu lại trở nên ít và nhạt màu hơn. Quá trình thụ tinh diễn ra khi trứng gặp tinh trùng và làm tổ ở tử cung, lúc đấy lớp niêm mạc sẽ dày lên để tạo điều kiện cho trứng được thụ tinh được an toàn trong thai kỳ. Do đó bạn sẽ không có kinh nguyệt trong suốt quá trình mang thai. Nhiều chị em nhầm lẫn giữa máu báo thai và máu kinh nguyệt Tuy nhiên, trong một số trường hợp, phụ nữ có thể có kinh nguyệt trong tháng đầu tiên của thai kỳ. Điều này xảy ra khi vi khuẩn có trong âm đạo phân hủy lớp niêm mạc ở tử cung trong quá trình chuẩn bị cho sự rụng trứng. Quá trình rụng trứng sẽ xảy ra trước khi có thai, cùng lúc xảy ra quá trình thụ tinh khiến cho chị em lầm tưởng chất lượng máu và mô niêm mạc bị lột bỏ. Ra máu trong thời gian đầu thai kỳ không hẳn là dấu hiệu xấu, mẹ bầu vẫn sinh ra những em bé khỏe mạnh sau khi ra máu trong 3 tháng đầu thai kỳ. Việc chảy máu trong suốt thai kỳ có thể do cơ thể mẹ đang gặp vấn đề. Để tìm hiểu về các loại chảy máu khác trong suốt thai kỳ, bạn cần tìm gặp bác sĩ chuyên khoa để chấn đoán chính xác tình trạng mà bạn gặp phải 2. Nguyên nhân gây chảy máu các tuần đầu thai kỳ Khoảng 25-30% phụ nữ có ra máu trong giai đoạn đầu thai kỳ. Một số nguyên nhân bao gồm: Chảy máu khi bào thai cấy vào tử cung, thay đổi trong tử cung, do viêm nhiễm, mang thai giả (trứng được thụ tinh và phát triển bất thường thành khối u lành tính chứ không thành bào thai), thai ngoài tử cung (chửa ngoài dạ con), dấu hiệu sảy thai sớm. 2.1. Ra máu báo thai khi mang thai tháng đầu Điều này xảy ra trong giai đoạn sớm nhất của thai kỳ khiến nhiều người lầm tưởng có thai tháng đầu nhưng vẫn ra kinh nguyệt. Tại thời điểm này, có khi bạn còn chưa làm xét nghiệm và không biết mình đã có thai. Đây là loại máu xuất hiện khi trứng đã bám được va vào tử cung, thường là vào đúng chu kỳ kinh nguyệt của bạn. Nhiều chị em vẫn thường nhầm lẫn máu thai với máu kinh nguyệt, quan sát kỹ sẽ thấy máu báo thai  có màu đỏ tươi hoặc hồng, xuất hiện không nhiều và diễn ra chỉ trong 1 đến 2 ngày. Máu báo thai là máu tươi, không kèm dịch nhày, ra ít và nhỏ giọt Ngay sau khi mang thai, chị em cũng có thể có đốm máu do sự thay đổi bên trong tử cung mà không phải máu báo thai, ngoại trừ việc bị nhiễm trùng, hiện tượng này không đáng quan ngại. 2.2. Những nguyên nhân khác khiến ra máu khi mang thai tháng đầu Các nguyên nhân gây chảy máu ở đầu thai kỳ có thể là cảnh báo của tình hình sức khỏe khẩn cấp bao gồm: viêm nhiễm, mang thai ngoài tử cung, mang thai giả, sảy thai. Nếu là các nguyên nhân trên, hiện tượng chảy máu có thể đi kèm với: Đau bụng hoặc co rút dữ dội, đau lưng, choáng váng hoặc mất ý thức, mệt mỏi, đau vai, sốt, thay đổi lượng dịch tiết âm đạo, nôn không kiểm soát, máu chảy nhiều giống như hành kinh chứ không ra kiểu lốm đốm. Tóm lại là không thể có kinh nguyệt khi đang mang thai nhưng nhiều mẹ bầu vẫn trải qua các triệu chứng tương tự chu kỳ như: chảy máu âm đạo (nhạt màu và nhanh hết), bị co rút nhẹ, mệt mỏi, cáu gắt, đau lưng dưới. Nguồn gốc những triệu chứng trên là cơ thể đang chuẩn bị cho việc mang thai. Nếu bất cứ triệu chứng nào nghiêm trọng hoặc không biến mất khi bạn đã bước sang tam cá nguyệt thứ hai, thứ ba, hãy đến gặp bác sĩ ngay lập tức. Sau tuần 20 của thai kỳ, nếu bạn còn ra máu âm đạo, hãy đi khám ngay bởi đó là dấu hiệu của: – Bệnh nhau tiền đạo: xảy ra khi nhau thai bám ở vị trí thấp nhất của tử cung, bánh nhau che một phần hoặc toàn bộ tử cung. Đây là nguyên nhân chính gây xuất chảy máu khi mang thai. – Sinh non: khi chuyển dạ, cổ tử cung sẽ mở rộng, tử cung sẽ có lại để đẩy thai nhi xuống. Điều này có thể gây chảy máu. – Quan hệ tình dục: trong khi hầu hết phụ nữ có thể tiếp tục sinh hoạt vợ chồng khi mang thai, một số trường hợp được khuyến cáo không nên làm bởi điều đó làm tăng sự nhạy cảm của các mô âm đạo và tử cung gây chảy máu. Đi khám thai ngay nếu phát hiện có triệu chứng chảy máu bất thường. – Vỡ tử cung: đó là khi tử cung bị vỡ trong quá trình chuyển dạ, phải cấp cứu. Bệnh này có khả năng xảy ra với trường hợp trước đó từng sinh mổ hoặc phẫu thuật trên tử cung. – Bong nhau thai: là hiện tượng nhau thai bong ra khỏi tử cung trước khi em bé chào đời. Trường hợp này phải cấp cứu. Để chắc chắn về hiện tượng ra máu trong tháng đầu mang thai của chị em phụ nữ là do đâu, vì vậy chị em cần chú ý hơn và đến thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng: chảy máu quá nhiều và có xuất hiện cục máu đông, đau bụng, đau ở vùng xương chậu kết hợp cả chóng mặt, đau đầu. Để phòng ngừa các biến chứng có thể xảy ra trong quá trình thụ thai và mang thai, chị em cần phải thường xuyên kiểm tra sức khỏe sinh sản tại các trung tâm y tế. Ngoài ra, cần duy trì chế độ dinh dưỡng cân đối và uống bổ sung viên sắt để tránh tình trạng thiếu máu. Điều này rất quan trọng vì thiếu máu có thể gây suy dinh dưỡng và sảy thai. Nếu chị em đã có dấu hiệu mang thai nhưng vẫn có kinh, cần phải đến gặp bác sĩ để được khám và tư vấn thêm.
thucuc
1,293
Công dụng thuốc Nikethamid Thuốc Niketamid có tác dụng kích thích thần kinh trung ương, đặc biệt là trung tâm hô hấp và tuần hoàn. Trước đây sản phẩm này được sử dụng rộng rãi nhưng do liều độc rất gần với liều điều trị, nên hiện nay thuốc không được khuyến cáo sử dụng phổ biến. Vậy Niketamid là thuốc gì? 1. Niketamid là thuốc gì? Thuốc Niketamid có thành phần chính là hoạt chất Niketamid hàm lượng 250mg/ml. Nikethamid là sản phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc VINPHACO (Việt Nam), bào chế dạng dung dịch tiêm và đóng gói mỗi hộp 5 ống x 1ml.Hoạt chất Nikethamide có tác dụng kích hệ thần kinh trung ương, ưu tiên tại hành tuỷ và đặc biệt là kích thích trung tâm hô hấp và trung tâm tuần hoàn. Qua đó Nikethamid sẽ kích thích gia tăng nhịp thở, tăng mức độ nhạy cảm với khí CO2 của trung tâm hô hấp, đồng thời tăng sức co bóp cơ tim, tăng nhịp tim và tăng nhẹ huyết áp. Tuy nhiên khi sử dụng ở liều cao, Nikethamid sẽ kích thích toàn bộ thần kinh trung ương và dẫn đến các cơn co giật. 2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Nikethamid Sản phẩm thuốc Nikethamid được chỉ định trong những trường hợp sau:Bệnh nhân sốc, ngạt thở, trúng độc, mất nhịp tim, suy hô hấp và suy tuần hoàn khi mới ốm dậy;Ngộ độc thuốc ngủ hoặc khi ngưng sử dụng các glycosid trợ tim.Trước đây thuốc Nikethamid được sử dụng như một chất kích thích hô hấp nhưng hiện nay việc sử dụng thuốc cho chỉ định này không còn được khuyến cáo vì liều điều trị gần với liều gây độc, đặc biệt là nguy cơ gây co giật.Chống chỉ định sử dụng thuốc Nikethamid trong những trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin;Bệnh nhân động kinh hoặc có tiền sử mắc các rối loạn co giật khác;Bệnh nhân phù não, tai biến mạch máu não hoặc chấn thương vùng đầu;Bệnh nhân hen phế quản cấp tính mức độ nặng hoặc có bệnh gây tắc nghẽn đường thở;Tăng huyết áp nặng chưa kiểm soát hoặc bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ;Bệnh nhân cường giáp hoặc có khối u thực bào. 3. Liều dùng, cách dùng thuốc Nikethamid Thuốc Nikethamid được bào chế dạng dung dịch tiêm nên bệnh nhân được sử dụng theo đường tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch do nhân viên y tế (điều dưỡng) thực hiện tại bệnh viện.Liều dùng khuyến cáo của thuốc Nikethamid như sau:Người lớn: 1-2 ml/lần;Trẻ em: 0.1 ml/kg/lần. 4. Tác dụng phụ của thuốc Nikethamid Trong quá trình sử dụng thuốc Nikethamid bệnh nhân có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn sau:Buồn nôn;Co giật;Cảm giác bồn chồn;Chóng mặt;Co mạch;Loạn nhịp tim;Kích ứng vị trí tiêm thuốc;Kích ứng mắt;Khó thở, các vấn đề về hô hấp.Khi gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào được coi là tác dụng phụ của Nikethamid, bệnh nhân cần nhanh chóng thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được can thiệp phù hợp và kịp thời. 5. Tương tác thuốc của Nikethamid Thuốc Nikethamid khi sử dụng đồng thời có thể làm tăng tác dụng của các thuốc cường giao cảm hoặc ức chế men MAO.Nikethamid làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim khi sử dụng cùng lúc với một số thuốc gây mê (như Halothane, Enflurane, Isoflurane).Nikethamid có thể che giấu tác dụng của các thuốc chẹn thần kinh cơ.Nguy cơ co giật tăng lên khi sử dụng đồng thời Nikethamid với Bupropion. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Nikethamid Bệnh nhân sử dụng thuốc Nikethamid phải đặc biệt thận trọng ở nếu tiền sử trước đây từng bị xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày, rối loạn đông máu hoặc hiện tại đang được điều trị bằng các thuốc chống đông hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu, và đặc biệt là bệnh nhân già yếu;Thận trọng khi kết hợp Nikethamid với các thuốc lợi tiểu và Methotrexat liều thấp (dưới 15 mg/tuần);Tuyệt đối không phối hợp thuốc Nikethamid cùng Methotrexate liều cao;Thận trọng khi sử dụng Nikethamid ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với các thuốc chống viêm không steroid (NSAID);Bệnh nhân sử dụng thuốc Nikethamid có thể mắc phải các triệu chứng không mong muốn là đau đầu hoặc chóng mặt, qua đó ảnh hưởng đến khả năng tập trung nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc phức tạp;Tuyệt đối không sử dụng thuốc Nikethamid cho phụ nữ trong thai kỳ và trong thời gian cho con bú.Sản phẩm này cần được bảo quản trong bao bì kín, lưu trữ ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Tuyệt đối không được để thuốc Nikethamid ở các khu vực ẩm ướt hoặc dễ va đập. Kiểm tra hạn sử dụng được ghi trên bao bì trước khi sử dụng Nikethamid.;Tương tự cần thuốc khác sản phẩm Nikethamid cần bảo quản tránh xa tầm tay của trẻ em.
vinmec
849
Dấu hiệu bạn uống quá nhiều nước Tiểu tiện thường xuyên là dấu hiệu rõ rệt chứng tỏ bạn đang uống quá nhiều nước. Đau đầu cũng có thể là chỉ thị của tình trạng này. Uống nhiều nước rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, uống bao nhiêu là đủ lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tầm vóc cơ thể bạn, mức độ hoạt động, loại thực phẩm bạn ăn. Bạn cố gắng uống nhiều nước để cơ thể khỏe mạnh nhưng có thể không biết rằng ngần ấy là quá nhiều. Dưới đây là những dấu hiệu chứng tỏ bạn đang uống quá nhiều nước, theo. 1. Mất cân bằng điện giải Mất cân bằng điện giải là một trong những dấu hiệu cho thấy bạn đang uống quá nhiều nước. Các chất điện giải là các loại muối khoáng như natri, kali mà cơ thể cần. Chúng giúp cơ thể mang các xung điện, đặc biệt quan trọng với hoạt động của tim và hệ thần kinh. Uống quá nhiều nước có thể làm loãng các chất điện giải, khiến hàm lượng các chất này giảm. Hàm lượng chất điện giải thấp là một vấn đề nghiêm trọng có thể gây ra các triệu chứng như đau đầu. 2. Đau đầu Đây cũng là một dấu hiệu của uống quá nhiều nước. Khi bạn uống nhiều nước hơn mức cơ thể cần, hàm lượng natri trong máu giảm, khiến cho các tế bào giãn ra. Kết quả là não có thể bị sưng và bạn có thể bị đau đầu. 3. Chuyển hóa chậm Bạn có thể ngạc nhiên khi uống quá nhiều nước có thể làm chậm chuyển hóa nhưng đó là sự thật. Vì uống nhiều nước hơn mức cần khiến cho các tế bào trong cơ thể có hàm lượng thấp natri và glucose. Cơ thể bạn không thể sản sinh đủ năng lượng. Khi đó, sự chuyển hóa sẽ chậm đi và bạn có thể cảm thấy mệt mỏi. 4. Suy tuyến thượng thận Suy tuyến thượng thận thường do thận hoạt động quá tải, nhưng uống quá nhiều nước cũng có thể gây suy tuyến này. Uống quá nhiều nước gây áp lực cho cơ thể, vì thận phải hoạt động nhiều hơn để lọc nước, đảm bảo cho hàm lượng dịch trong cơ thể duy trì ở mức cân bằng. Điều này có thể khiến cho hormone stress trở nên quá kích thích, khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, không muốn rời khỏi giường. 5. Chuột rút Vì uống quá nhiều nước có thể khiến cho hàm lượng các chất điện giải giảm nên bạn có thể bị chuột rút. Để dự phòng tình trạng này, hãy chắc chắn rằng bạn đang bổ sung các chất điện giải bằng các loại đồ uống chứa chất này như nước dừa. 6. Đi tiểu thường xuyên Tiểu tiện thường xuyên là một dấu hiệu rõ rệt chứng tỏ bạn đang uống quá nhiều nước. Thận có thể lọc tới 15 lít nước mỗi ngày, điều đó có nghĩa nếu uống quá nhiều nước bạn sẽ phải đi vệ sinh thường xuyên, có thể là nhiều lần trong một giờ. 7. Nước tiểu trong Theo Bệnh viện Cleveland, nước tiểu có màu vàng cho thấy bạn đang thiếu nước. Khi nước tiểu trong suốt nghĩa là bạn đã uống quá nhiều nước.
medlatec
554
Phẫu thuật Amidan cho bệnh nhân từ nước ngoài trở về Viêm Amidan không chỉ khiến chất lượng cuộc sống người bệnh suy giảm mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng phức tạp. Hiện nay, phương pháp điều trị dứt điểm Amidan được lựa chọn nhiều hơn cả là phẫu thuật Amidan công nghệ Plasma Plus. Tại sao công nghệ này lại được ưu ái đến thế? Cùng đọc trải nghiệm cắt Amidan bằng Plasma Plus thực tế của anh Nguyễn Trọng Hoàng, 39 tuổi để biết câu trả lời, bạn nhé! 1. Suy giảm chất lượng cuộc sống trầm trọng vì viêm Amidan 1.1. Tổng quan về Amidan Amidan là một cặp mô mềm nằm phía sau hầu họng. Mỗi Amidan bao gồm các mô tương tự như các hạch bạch huyết, được bao phủ bởi niêm mạc màu hồng, có các hố chạy qua. Nhiệm vụ của Amidan là bảo vệ cơ thể trước sự xâm nhập của vi khuẩn và virus. Khi những tác nhân này tấn công cơ thể ồ ạt, vượt ngưỡng chống chọi của Amidan, khiến Amidan nhiễm trùng, tình trạng viêm Amidan được xác định. Bệnh lý viêm Amidan biểu hiện thông qua các triệu chứng: Sốt, đau tai, đau họng, khó nuốt, ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ, hôi miệng,… khiến chất lượng cuộc sống của người bệnh suy giảm trầm trọng. Không dừng lại ở đó, viêm Amidan còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng phức tạp như: Bệnh tinh hồng nhiệt, viêm khớp, viêm cầu thận, áp xe quanh Amidan, viêm tai giữa, viêm mũi, viêm xoang,… Chính vì vậy, điều trị dứt điểm sớm viêm Amidan là cực kỳ cần thiết. 1.2. Khó khăn của anh Hoàng Tương tự nhiều bệnh nhân viêm Amidan khác, anh Hoàng cũng phải đối mặt với tình trạng sốt, đau họng, khó nuốt, ngủ ngáy, hôi miệng,… Tuy nhiên, không giống những bệnh nhân còn lại, nhiều năm nay, anh Hoàng sinh sống và làm việc tại nước ngoài. Ở đó, nếu muốn phẫu thuật Amidan, người bệnh phải đặt lịch và chờ đợi vài tháng. Như vậy trước khi được phẫu thuật, anh Hoàng đã phải “sống chung” với Amidan một thời gian dài. Anh Hoàng được chỉ định cắt Amidan bằng phương pháp Plasma Plus 2. Phẫu thuật Amidan công nghệ Plasma Plus 2.1. Giải pháp của anh Hoàng 2.2. 30 phút phẫu thuật: Cải thiện chất lượng cuộc sống Trước phẫu thuật, anh Hoàng phải nhịn ăn ít nhất 6 giờ cũng như phải thực hiện một số xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh như: Xét nghiệm máu, xét nghiệm chức năng gan – thận, Xquang ngực thẳng, điện tâm đồ, khám gây mê,… Việc thực hiện những xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh này là vô cùng cần thiết để phẫu thuật Amidan công nghệ Plasma Plus diễn ra suôn sẻ. Bác sĩ Dương Văn Tiến trực tiếp cắt Amidan viêm cho anh Hoàng Trường hợp của anh Hoàng, quá trình phẫu thuật chỉ kéo dài 30 phút. Ổ viêm được loại bỏ dễ dàng. Anh Hoàng ít đau, ít chảy máu, tình trạng tổn thương các mô mềm lân cận ổ viêm cũng rất hạn chế, gần như là không có. Như vậy, bác sĩ Tiến đã thực hiện thành công ca phẫu thuật cắt Amidan của anh Hoàng. Anh được đưa về phòng chăm sóc hậu phẫu. Theo bác sĩ Tiến: “Tình hình sức khỏe của bệnh nhân ổn định. Bệnh nhân có thể ăn uống, nói chuyện, sinh hoạt bình thường và chỉ cần lưu viện theo dõi 24 giờ. Về chăm sóc sau phẫu thuật Amidan, ngoài sử dụng đầy đủ kháng sinh, bệnh nhân cần chú ý vệ sinh răng miệng cẩn thận bằng các sản phẩm sát khuẩn do chúng tôi kê đơn, ngày 4 – 5 lần, đặc biệt là sau khi ăn. Thêm nữa là, bệnh nhân chỉ được ăn đồ mềm/lỏng và nguội. Tuân thủ đúng những hướng dẫn này, bệnh nhân sẽ phục hồi nhanh và ít nguy cơ gặp phải biến chứng, di chứng.” 2.3. Sự ưu việt của Plasma Plus Xem xét kết quả phẫu thuật Amidan của anh Hoàng, chúng ta có thể thấy lý do Plasma Plus là lựa chọn phổ biến nhất của các bệnh nhân viêm Amidan hiện nay. Cụ thể, so với những phương pháp cắt Amidan truyền thống, Plasma Plus có những ưu điểm sau: “Thời gian phẫu thuật ngắn, hạn chế đau, hạn chế chảy máu, hạn chế tổn thương các mô xung quanh tổ chức viêm, hạn chế biến chứng, bệnh nhân cắt Amidan bằng công nghệ Plasma Plus phục hồi nhanh.”. “Sở dĩ có những ưu điểm này là bởi phương pháp phẫu thuật Plasma Plus sử dụng dao Plasma có khả năng đông điện và dao này giải phóng năng lượng không lớn” – Bác sĩ Tiến giải thích. 3. Phẫu thuật Amidan ở đâu?
thucuc
831
Công dụng thuốc Kestolac Thuốc Kestolac thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, có hoạt chất chính là Levosulpiride. Thuốc Kestolac được dùng trong điều trị các triệu chứng khó tiêu chức năng và điều trị tâm thần phân liệt cấp, mạn tính. Bài viết dưới đây cung cấp một số thông tin về công dụng, liều dùng và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Kestolac. 1. Công dụng thuốc Kestolac Thuốc Kestolac thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, có hoạt chất chính là Levosulpiride. Thuốc Kestolac được bào chế dưới dạng viên nén với hàm lượng 25mg.Levosulpiride thuộc nhóm benzamid, là đồng phân tả truyền của sulpirid. Levosulpiride có tác dụng chống rối loạn tâm thần thông qua cách phong bế chọn lọc thụ thể dopamin D2 ở não. Levosulpiride có thể được xem như là thuốc trung gian giữa thuốc an thần kinh (neuroleptic) và thuốc chống trầm cảm vì Levosulpiride có cả 2 tác dụng đó. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Kestolac 2.1.Chỉ định. Thuốc Kestolac được chỉ định sử dụng trong làm giảm các triệu chứng khó tiêu chức năng: khó chịu vùng thượng vị, chướng bụng, ợ hơi, ợ nóng, buồn nôn, nôn. Ngoài ra Kestolac, còn được sử dụng trong điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.2.2.Chống chỉ định. Thuốc Kestolac được chống chỉ định sử dụng trong trường hợp sau:Dị ứng hoặc mẫn cảm với Levosulpiride hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.U tuỷ thượng thận.Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, ngộ độc rượu, hôn mê và sử dụng thuốc ức chế thần kinh. 3. Cách dùng thuốc Kestolac Thuốc Kestolac được dùng bằng đường uống với liều dùng như sau:Người lớn. Làm giảm các triệu chứng khó tiêu chức năng: 1 viên/lần x 3 lần/ngày.Điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính: 200 – 300mg/ngày, chia thành 3 lần/ngày.Trẻ em. Trẻ em từ 14 tuổi trở lên khi sử dụng thuốc cần phải giảm liều dùng.Trẻ em dưới 14 tuổi: không có chỉ định sử dụng thuốc Kestolac ở đối tượng này.Bệnh nhân suy thận. Khi sử dụng thuốc Kestolac ở bệnh nhân suy thận cần giảm liều dùng hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, tùy thuộc vào độ thanh thải creatinin.Độ thanh thải creatinin 30 - 60 ml/ phút: liều dùng bằng 2/3 liều bình thường.Độ thanh thải creatinin 10 - 30 ml/ phút: liều dùng bằng 1/2 liều bình thường.Độ thanh thải dưới 10 ml/ phút: liều dùng bằng 1/3 liều bình thường.Hoặc có thể tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc bằng 1,5; 2 và 3 lần so với thông thường. Tuy nhiên, trường hợp bệnh nhân suy thận vừa và nặng tốt nhất không nên dùng Levosulpiride. 4. Quá liều và xử trí Triệu chứng quá liều thuốc Levosulpiride thường gặp khi sử dụng liều từ 1 – 16g, nhưng đến nay chưa có báo cáo tử vong ngay cả khi dùng liều đến 16g. Triệu chứng lâm sàng khác nhau tùy thuộc vào liều thuốc đã dùng.Liều Levosulpiride: 1 – 3g có thể gây trạng thái ý thức u ám, bồn chồn và hiếm gặp triệu chứng ngoại tháp.Liều 3 – 7g gây tình trạng lú lẫn, kích động và hội chứng ngoại tháp nhiều hơn.Liều > 7g ngoài các triệu chứng trên có thể gặp hôn mê và hạ huyết áp.Các triệu chứng quá liều thường thuyên giảm trong vòng vài giờ. Trạng thái hôn mê gặp khi dùng Levosulpiride liều cao có thể kéo dài đến 4 ngày.Xử trí quá liều thuốc Kestolac: hiện nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho Levosulpiride, các biện pháp xử trí chủ yếu áp dụng điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Trường hợp dùng quá liều thuốc Kestolac có thể áp dụng biện pháp rửa dạ dày ngay, hoặc cho bệnh nhân uống than hoạt khi thuốc gây nôn không có tác dụng, kiềm hoá nước tiểu để tăng thải thuốc. Nếu cần có thể dùng thuốc điều trị hội chứng Parkinson. 5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Kestolac Một số triệu chứng có thể gặp khi dùng Kestolac như:Thường gặp: mất ngủ, hoặc buồn ngủ, rối loạn kinh nguyệt, tăng prolactin máu, tăng tiết sữa.Ít gặp: kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp, hội chứng Parkinson.Khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).Hiếm gặp: loạn vận động muộn, hội chứng sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh, chậm nhịp tim, loạn nhịp, hạ huyết áp tư thế, hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da do ứ mật. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Kestolac Bệnh nhân suy thận, cần giảm liều dùng Levosulpiride và theo dõi cẩn thận trong quá trình dùng thuốc. Bệnh nhân suy thận nặng nên cho điều trị từng đợt gián đoạn. Theo dõi sát khi sử dụng thuốc Kestolac ở các đối tượng sau:Bệnh nhân động kinh: có khả năng hạ thấp ngưỡng co giật.Người lớn tuổi: tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng, buồn ngủ và xuất hiện các tác dụng ngoại tháp.Sốt cao chưa rõ nguyên nhân: cần phải ngừng dùng thuốc Kestolac để loại trừ hội chứng an thần kinh ác tính.Bệnh nhân hưng cảm nhẹ: dùng Levosulpiride liều thấp có thể làm triệu chứng nặng thêm.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Sử dụng thuốc Kestolac có thể bị chóng mặt hoặc rối loạn thần kinh. Vì vậy, cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc Kestolac.Phụ nữ mang thai: Levosulpiride có khả năng đi qua nhau thai, do đó thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn trên thần kinh của thai nhi. Không nên dùng thuốc Kestolac trong thời kỳ mang thai, đặc biệt trong 16 tuần đầu thai kỳ.Phụ nữ đang cho con bú: Levosulpiride được bài tiết vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn, có thể gây tác dụng không mong muốn cho trẻ bú mẹ. Do đó, cân nhắc không dùng thuốc hoặc ngừng cho trẻ bú trong thời gian dùng thuốc Kestolac. 7. Tương tác thuốc Sucralfat, thuốc kháng acid có chứa nhôm hoặc magnesi hydroxyd: có thể làm giảm hấp thu của thuốc Levosulpiride. Người bệnh nên uống thuốc Kestolac sau khi dùng thuốc kháng acid khoảng 2 giờ để tránh tương tác thuốc.Thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: Làm tăng tác dụng ức chế thần kinh có thể gây hậu quả không mong muốn khi dùng với Levosulpiride.Levodopa: Đây là thuốc đối kháng cạnh tranh với Levosulpiride và thuốc an thần kinh, do đó chống chỉ định phối hợp Levosulpiride với Levodopa.Rượu: Dùng đồng thời với Kestolac làm tăng tác dụng an thần của thuốc. Tránh uống rượu và sử dụng đồ uống có cồn trong khi dùng Levosulpiride.Lithium: Làm tăng khả năng xuất hiện rối loạn ngoại tháp của Levosulpiride, có thể do lithium làm tăng khả năng gắn Levosulpiride vào thụ thể dopaminergic D2 ở não.Thuốc hạ huyết áp: Dùng đồng thời với Levosulpiride có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và xuất hiện hạ huyết áp tư thế.Thuốc Kestolac thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, có hoạt chất chính là Levosulpiride. Thuốc Kestolac được dùng trong điều trị các triệu chứng khó tiêu chức năng và điều trị tâm thần phân liệt cấp, mạn tính. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,271
Các dấu hiệu cảnh báo đột tử do tim cần hết sức lưu ý Đột tử do tim (SCD) là cụm từ dùng để chỉ cái chết bất ngờ do ngừng tim đột ngột. Tình trạng này có thể gặp ở tất cả các lứa tuổi và gặp ở cả hai giới. Tuy nhiên tỷ lệ thường gặp nhất ở người trên 30 tuổi tuổi và tỷ lệ gặp ở nam giới nhiều hơn so với nữ giới, đặc biệt hiếm gặp ở trẻ nhỏ. 1. Phân biệt cơn đau tim và ngừng tim đột ngột Cơn đau tim hay nhồi máu cơ tim là tình trạng một hay nhiều mạch máu nuôi tim bị tắc nghẽn khiến tim không được nhận đủ máu nuôi và kết quả là làm tổn thương tim. Còn ngừng tim đột ngột là hiện tượng hệ thống dẫn truyền điện của tim hoạt động bất thường và ngừng đột ngột, tim đập nhanh dữ dội, có khi không đập theo nhịp mà bị rung thất, từ đó cắt giảm nguồn máu đi tới các cơ quan. Trong vòng một vài phút đầu, lượng máu lên não sẽ đột ngột giảm mạnh và có thể khiến người bệnh hôn mê. Nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời thì sẽ bị tử vong nhanh chóng. Đột tử do tim sẽ có những triệu chứng cảnh báo là: hoa mắt chóng mặt, tim bắt đầu đập nhanh dần. Tuy nhiên có rất nhiều trường hợp bị đột tử do tim mà không có bất kỳ biểu hiện báo trước nào. Ở những vận động viên nguy cơ bị đột tử do tim rất hiếm nhưng vẫn có khả năng xảy ra. Nếu bệnh nhân ở độ tuổi còn rất trẻ, đột tử do tim thường là kết quả của dị tật bẩm sinh, đặc biệt là khi người bệnh chơi các môn thể thao mất sức và gặp nhiều ở nam giới. Còn đối với vận động viên lớn tuổi hơn, nguyên nhân gây đột tử do tim thường là có liên quan đến bệnh mạch vành. Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, vận động viên từ bậc trung học cho đến đại học nên thực hiện kiểm tra tim mạch 2 năm 1 lần. Trong trường hợp vận động viên có nguy cơ cao bị bệnh tim thì cần được bác sĩ chuyên khoa tim mạch tư vấn, hướng dẫn điều trị trước khi tiếp tục tập luyện. 2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ dẫn tới đột tử do tim Đa phần các trường hợp bị đột tử do tim xuất phát từ nguyên nhân rối loạn nhịp tim. Trong đó rung thất là hiện tượng nguy hiểm thường xảy ra nhất. Đó là khi xung điện phát bất thường từ tâm thất của tim, không tuân theo quy luật đập nhịp tự nhiên. Lúc này tim mất dần chức năng bơm máu và nguy cơ tử vong là rất cao. Sau đây là những yếu tố làm tăng nguy cơ đột tử do tim ở người bệnh: Hai yếu tố hàng đầu đó là: Bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành do: huyết áp cao, tiền sử người thân đã từng mắc bệnh lý về tim mạch, hút thuốc, nồng độ cholesterol trong máu cao, tiểu đường; Tiền sử bị nhồi máu cơ tim, nhất là trong vòng 6 tháng đầu sau khi trải qua một cơn nhồi máu cơ tim. Những yếu tố khác: Trước đây đã từng bị ngừng tim đột ngột nhưng được cứu sống; Bất thường hay dị dạng mạch máu, dị tật bẩm sinh; Đã từng bị ngất không rõ nguyên nhân; Mắc bệnh về tim: Suy tim: tim có sức bơm máu yếu, dễ gặp tình trạng rối loạn nhịp thất gây ngừng tim đột ngột; Bệnh cơ tim phì đại: là tình trạng cấu tạo cơ tim trở nên dày bất thường và ảnh hưởng đến tâm thất của tim; Bệnh cơ tim giãn nở: tâm thất trái bị giãn nở, suy yếu dẫn đến giảm khả năng bơm máu của tim. Tỷ lệ phân suất tống máu ở mức < 40% và nhịp nhanh thất; Rung thất hoặc nhịp nhanh thất khi trải qua cơn đau tim; Hàm lượng magie và kali trong máu thay đổi đáng kể (có thể là do bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu); Đái tháo đường; Thừa cân, béo phì; Dùng thuốc chống loạn nhịp tim; Lạm dụng chất kích thích. 3. Các cách xử trí khi bệnh nhân bị ngừng tim đột ngột Đối với những trường hợp bị ngừng tim đột ngột, bệnh nhân cần được tiến hành cấp cứu càng sớm càng tốt. Nếu trong vòng những phút đầu tiên khi bị ngừng tim đột ngột mà người bệnh được kịp thời cứu chữa thì tỷ lệ sống sót có thể lên đến 90%. Con số này sẽ giảm đi khoảng 10% sau mỗi phút chậm trễ trong việc cấp cứu. Nếu chứng kiến một người đang bị ngừng tim đột ngột, điều bạn nên làm lúc này là gọi ngay cho cấp cứu 115 và thực hiện liệu pháp hô hấp nhân tạo. Phương pháp này nếu được tiến hành đúng cách sẽ cứu sống một người vì nó giúp duy trì lưu thông oxy và máu trong cơ thể người bệnh. 4. Có phương pháp nào giúp ngăn ngừa nguy cơ ngừng tim đột ngột? Nếu nhận thấy bản thân đang có các yếu tố nguy cơ nêu trên thì tốt nhất bạn hãy đi khám tim mạch để được thăm khám và tư vấn kỹ hơn về cách phòng ngừa bệnh. Dưới đây là một số phương pháp giúp phòng ngừa tình trạng này: Phẫu thuật hoặc can thiệp mạch vành: bao gồm nong, chụp hoặc đặt stent áp dụng cho những người bị bệnh mạch vành. Ngoài ra phương pháp phẫu thuật để dẫn lưu dòng máu nuôi cơ tim cũng có thể được chỉ định nhằm giảm thiểu rủi ro đột tử. Trong trường hợp bệnh nhân bị dị tật tim bẩm sinh, mắc bệnh cơ tim phì đại thì cần phải tiến hành phẫu thuật để chỉnh sửa cấu tạo tim. Một thủ thuật khác đó là cắt đốt điện sinh lý cũng giúp khắc phục các rối loạn nhịp tim bất thường; Cấy ghép máy ICD khử rung tim: là biện pháp phù hợp cho những người có tiền sử bị ngừng tim hoặc nguy cơ đột tử do tim cao. ICD là một thiết bị nhỏ được cấy ghép dưới da, có cấu tạo gần giống với máy tạo nhịp tim. Chức năng chính của ICD là theo dõi, kiểm tra và điều chỉnh các rối loạn nhịp tim. Để làm được điều này nó sẽ phát ra năng lượng điện (sốc điện nhỏ) tác động lên các tế bào cơ tim, điều chỉnh nhịp tim trở lại chu kỳ đập bình thường. Mọi dữ liệu sẽ được ghi nhớ và bác sĩ sẽ là người điều chỉnh thiết bị này sao cho phù hợp với từng bệnh nhân; Tự trang bị các kiến thức sơ cứu cho người ngừng tim đột ngột sẽ giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ biến chứng và tử vong do tình trạng này; Thay đổi lối sống tích cực hơn: duy trì mức cân nặng hợp lý, bỏ thuốc lá, thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao, chế độ ăn uống khoa học (ít béo, giàu chất xơ và vitamin, cắt giảm muối và tinh bột), kiểm soát tốt bệnh đái tháo đường, huyết áp cao và hàm lượng cholesterol trong máu; Khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện các bất thường hệ tuần hoàn hoặc các yếu tố nguy cơ. Trên đây là những điều cần biết về hiện tượng đột tử do tim. Nếu bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu của ngừng tim đột ngột và được cứu chữa kịp thời trong giai đoạn vàng thì cơ hội sống sót là rất cao. Vì vậy mỗi người hãy thật bình tĩnh và thực hiện các bước sơ cứu như hướng dẫn, gọi ngay đến số máy cấp cứu 115 khi bắt gặp hiện tượng này.
medlatec
1,345
Các thuốc điều trị bệnh sốt rét Sốt rét là căn bệnh nguy hiểm, thậm chí đe dọa tới tính mạng bệnh nhân nếu không được phát hiện, điều trị sớm. Bên cạnh đó, vì các thuốc điều trị bệnh sốt rét có thể gây ra tác dụng phụ nguy hiểm nên người bệnh không được tự ý sử dụng mà cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ. 1. Mức độ nguy hiểm của bệnh sốt rét Bệnh sốt rét gây ra bởi các ký sinh trùng sốt rét Plasmodium. Muỗi cái Anopheles bị nhiễm các ký sinh trùng này chính là tác nhân trung gian truyền bệnh sốt rét sang người. Người bị muỗi cái Anopheles nhiễm ký sinh trùng sốt rét đốt sẽ bị bệnh sốt rét. Các ký sinh trùng thường sinh sống trong máu, gan, dần dần phá vỡ hồng cầu, khiến cơ thể bệnh nhân suy nhược, thiếu máu,... và có thể dẫn tới tử vong.Bệnh sốt rét thường xảy ra ở các nước trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Nó gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng về sức khỏe, thậm chí đe dọa tới tính mạng của người dân bản địa và du khách. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), chỉ trong năm 2016 đã có khoảng 216 triệu ca sốt rét ở 91 quốc gia, với số ca tử vong lên tới 445.000 người.Bệnh sốt rét thường gây các triệu chứng: Sốt cao, ớn lạnh, run, đổ mồ hôi, đau nhức cơ, nhức đầu, tiêu chảy, nôn ói,... Trong trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân có thể bị suy gan, suy thận, hôn mê, thậm chí tử vong. 2. Các loại thuốc điều trị bệnh sốt rét Từ khi biết về bệnh sốt rét đến nay đã thống kê được khoảng 100.000 loại thuốc trị bệnh. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị, nhiều loại thuốc đã không còn được sử dụng do hiệu quả thấp, có nhiều tác dụng phụ, ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc, giá thành cao, không tiện sử dụng,...Các thuốc điều trị sốt rét được chỉ định sử dụng tùy từng loại ký sinh trùng gây bệnh, vùng bị nhiễm bệnh, tình trạng kháng thuốc. Các thuốc thường được dùng là:Nhóm alkaloid của cây canh ki na: Gồm các thuốc quinin, quinidin,... có tác dụng tiêu diệt thể phân liệt và giao bào trong hồng cầu. Thuốc thường được sử dụng qua đường tĩnh mạch, điều trị bệnh sốt rét do p.falciparum gây ra ở những vùng đa kháng thuốc;Nhóm quinolin methanol: Gồm các thuốc mefloquin, halofantrin, lumefantrin,... Thuốc được sử dụng trong phòng ngừa và điều trị sốt rét. Nhóm thuốc này có tác dụng tiêu diệt thể phân liệt trong máu của những loại ký sinh trùng sốt rét;Nhóm dẫn chất 4 aminoquinolin: Gồm các thuốc cloroquin, hydroxycloroquin,... Nhóm thuốc này được sử dụng trong phòng ngừa và điều trị sốt rét, có tác dụng tiêu diệt thể phân liệt trong hồng cầu của những loại ký sinh trùng sốt rét;Nhóm dẫn chất 8 aminoquinolin: Gồm các thuốc primaquin, tafenoquin,... Nhóm thuốc này được sử dụng trong phòng ngừa và điều trị sốt rét, có tác dụng tiêu diệt thể phân liệt trong gan của những loại ký sinh trùng sốt rét. Nhóm thuốc điều trị bệnh sốt rét này thường được sử dụng sau các loại thuốc khác (như cloroquin), có tác dụng diệt ký sinh trùng sốt rét sống trong hồng cầu;Nhóm thuốc kháng sinh: Gồm các thuốc kháng sinh tetracyclin, doxycyclin, clindamycin,... Nhóm thuốc này có tác dụng tiêu diệt thể phân liệt của những loại ký sinh trùng sốt rét. Nhóm kháng sinh thường được kết hợp với các loại thuốc khác trong điều trị sốt rét;Nhóm thuốc antifolates: Gồm các thuốc pyrimethamin, proguanil, sulfadoxin,... Các thuốc này có tác dụng ức chế tổng hợp acid folic, là nguyên liệu cần thiết để tổng hợp acid nucleic (ADN hay ARN) cần thiết cho sự phát triển của các ký sinh trùng sốt rét. Nhóm thuốc này có tác dụng tiêu diệt thể phân liệt trong máu của những loại ký sinh trùng sốt rét, dùng trong phòng ngừa và điều trị bệnh;Nhóm thuốc artemisinin: Gồm các thuốc artesunat, artemether, arteether,... Đây là những hoạt chất được chiết xuất từ cây Thanh hao hoa vàng, có tác dụng tiêu diệt thể phân liệt trong máu của những loại ký sinh trùng sốt rét. 3. Lưu ý khi dùng thuốc điều trị bệnh sốt rét Nguyên tắc khi điều trị bệnh sốt rét:Điều trị toàn diện, tiêu diệt ký sinh trùng sốt rét, kết hợp với cải thiện sức đề kháng của bệnh nhân bằng một chế độ dinh dưỡng khoa học, đầy đủ các nhóm chất là đường bột, đạm, chất béo, vitamin và muối khoáng;Dùng thuốc sớm, đủ liều, đủ ngày, đúng theo phác đồ được bác sĩ quy định;Kết hợp điều trị cắt cơn sốt rét (tiêu diệt thể vô tính trong hồng cầu) với điều trị bệnh tận gốc chống tái phát (tiêu diệt thể vô tính phát triển chậm trong tế bào gan) với việc điều trị diệt giao bào chống lây lan;Nếu ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc thì phải tuân theo nguyên tắc điều trị ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc.Mục tiêu điều trị bệnh sốt rét:Cắt sốt nhanh và cắt ký sinh trùng sốt rét nhanh, triệt để. Điều này giúp ngăn ngừa sốt rét chuyển nặng gây biến chứng hoặc thậm chí là tử vong;Điều trị triệt để, hạn chế sự lây lan của bệnh;Tránh tăng áp lực thuốc chống sốt rét làm sinh ra chủng ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc;Cần khống chế sự lây lan mầm bệnh ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc.Các loại thuốc điều trị bệnh sốt rét được đề cập ở trên đều là thuốc kê đơn. Chúng có thể gây ra một số tác dụng phụ nguy hiểm. Đó là lý do người bệnh phải tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý dùng thuốc.
vinmec
1,015
Chăm sóc tinh thần bệnh nhân hậu Covid-19 Bản thân đang ở tình trạng hậu covid-19 hoặc hỗ trợ người khác đang có tình trạng hậu covid-19 có thể là một thách thức. Bạn có thể gặp những khó khăn khi tự chăm sóc cho bản thân hoặc những người thân trong tình huống này, bởi đây là tình trạng còn mới mẻ, chưa có các hướng dẫn một cách rõ ràng về các giải pháp. Theo dõi bài viết sau đây để biết cách chăm sóc tinh thần bệnh nhân hậu Covid-19. Giai đoạn hậu covid người bệnh có thể gặp các vấn đề về thể chất và tinh thần. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi muốn đề cập chủ yếu đến sự hỗ trợ về tinh thần để người bệnh dễ dàng hơn vượt qua được giai đoạn này.Một số bước bạn nên thực hiện để bảo vệ bản thân và chăm sóc người thân khi rơi vào hậu covid 19. 1. Lắng nghe cơ thể và hiểu rõ bản thân Mỗi người sẽ có phản ứng và sự đối phó khác nhau với bệnh tật và có những cách khác nhau để kiểm soát căng thẳng, lo lắng và không chắc chắn khi mắc 1 căn bệnh mới. Việc hiểu rõ bản thân, suy nghĩ tích cực trong việc chăm sóc sức khỏe khi bệnh tật là cách tốt nhất để kiểm soát bệnh tật đang diễn ra:Một số cách để hiểu rõ hơn tình trạng bạn đang mắc phải hiện tại:Đọc về trải nghiệm của những người khác với tình trạng hậu covid 19 của họ. Hiểu được trải nghiệm của người khác với các tình trạng covid 19. Bạn sẽ thấy được bạn không đơn độc khi đối phó với tình trạng hiện tại, những gì đang xảy đến với bạn cũng tương tự đến với những người khác. Bạn có thể áp dụng những kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe của người khác để chăm sóc mình tốt hơn.Tham gia vào các nghiên cứu về bệnh nếu bạn có thể tham gia. Những người gặp phải tình trạng hậu covid 19 có thể thấy các chiến lược khác nhau hữu ích. Nếu bạn đang gặp phải tình trạng hậu covid 19, bạn nên tham gia vào bất kỳ chiến lược đối phó nào là tốt nhất cho sức khỏe tinh thần và thể chất của bạn. 2. Cách đối mặt với căng thẳng Các chuyên gia vẫn đang xác định loại thuốc hoặc phương pháp điều trị nào có thể giúp giảm bớt ảnh hưởng của các tình trạng hậu covid 19. Một số cách đã được thiết lập để mọi người có thể kiểm soát căng thẳng liên quan đến tình trạng hậu covid 19.Đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của chúng ta. Nhiều người trong chúng ta phải đối mặt với các tình huống có thể gây căng thẳng, choáng và gây xúc động ở người lớn và trẻ em. Các biện pháp được áp dụng để ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh như cách ly xã hội trong một khoảng thời gian là thực sự cần thiết. Cách ly dẫn đến các trạng thái tiêu cực về tâm lý như cảm giác đơn độc, lo lắng, căng thẳng của người bệnh. Học cách đối phó với căng thẳng một cách lành mạnh sẽ khiến bạn, những người bạn quan tâm và những người xung quanh trở nên mạnh mẽ hơn.Căng thẳng có thể gây ra những điều sau đây:Cảm giác sợ hãi, tức giận, buồn bã, lo lắng hoặc thất vọng. Thay đổi về cảm giác thèm ăn, mong muốn và sở thích. Khó tập trung và đưa ra quyết định. Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, khó ngủ) hoặc gặp ác mộng. Các triệu chứng khác như đau đầu, đau cơ thể, các vấn đề về dạ dày và phát ban trên da. Trầm trọng hơn các bệnh mạn tính bạn đang có. Tăng sử dụng thuốc lá, rượu và các chất kích thích khác. Việc cảm thấy căng thẳng, lo lắng, đau buồn và lo lắng trong đại dịch Covid-19 là điều tự nhiên. Dưới đây là những cách bạn có thể giúp chính mình, những người khác và cộng đồng của bạn quản lý căng thẳng.Những cách lành mạnh để đối phó với căng thẳng. Hãy tạm dừng việc xem, đọc hoặc nghe các câu chuyện tin tức, kể cả những câu chuyện trên mạng xã hội. Thật tốt khi được thông báo, nhưng việc nghe về đại dịch liên tục có thể khiến bạn cảm thấy khó chịu.Hãy chăm sóc cơ thể của bạn. Thư giãn bằng các bài tập thể dục, thiền, vươn vai, hít thở. Cố gắng thực hiện một số hoạt động khác mà bạn yêu thích.Cố gắng ăn những bữa ăn cân bằng và lành mạnh. Luyện tập thể dục thường xuyên. Ngủ đủ giấc. Tránh sử dụng quá nhiều rượu, thuốc lá và chất kích thích. Tiếp tục các biện pháp phòng ngừa thông thường (chẳng hạn như tiêm chủng, tầm soát ung thư, v.v.) theo khuyến cáo của nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn. Tiêm vắc xin phòng covid-19Kết nối với những người khác - Nói chuyện với những người bạn tin tưởng về mối quan tâm của bạn và cảm giác của bạn. Kết nối với cộng đồng hoặc các tổ chức dựa trên đức tin của bạn.Nếu bất kỳ bước nào trong số này yêu cầu thay đổi thói quen, chế độ ăn uống, mức độ hoạt động hoặc thuốc của bạn thì trao đổi với những người tư vấn để có kiến thức về chăm sóc sức khỏe, nếu là bác sĩ của bạn thì càng tốt. Đặc biệt là khi bạn đang cảm thấy tràn ngập những cảm xúc như buồn bã, trầm cảm, lo lắng hoặc có ý nghĩ làm tổn thương bản thân hoặc người khác. 3. Hỗ trợ những người có tình trạng hậu covid 19 Khi bạn có vai trò hỗ trợ người thân, bệnh nhân vượt qua những khó khăn của tình trạng hậu covid thì bạn cần hiểu rõ tình trạng của họ, nhu cầu hiện tại của họ. Sau đó, bạn cần chia sẻ điều đó với sự thấu cảm.3.1 Lắng nghe với lòng trắc ẩnẢnh hưởng lâu dài của covid 19 đến sức khỏe sau nhiễm, cùng với việc không giải thích được rõ ràng bản chất của vấn đề tạo ra căng thẳng. Thực hiện các bước để hiểu trải nghiệm của người đó có thể khiến họ cảm thấy bớt bị cô lập hơn.Bạn phải làm gì?Khi lắng nghe, hãy đưa ra phản hồi thừa nhận và xác thực những gì họ đang trải qua. Thể hiện sự đồng cảm và thấu hiểu bằng các cử chỉ, ánh mắt, ngôn ngữ cơ thể bên cạnh lời nói thông thường.3.2 Trò chuyện, chia sẻ vấn đề. Hỗ trợ có thể khác nhau đối với những người khác nhau. Để hiểu rõ nhất loại hình hỗ trợ mà một người cần, bạn hãy bắt đầu bằng cách yêu cầu họ trò chuyện và đặt câu hỏi về trải nghiệm của họ.Bạn phải làm gì?Khi có những cuộc trò chuyện này, hãy bắt đầu bằng một câu hỏi mở, chẳng hạn như “Dạo này thế nào?” Sau đó, hãy thu hẹp những gì bạn có thể làm để giúp đỡ.Sau khi dành thời gian lắng nghe phản hồi của họ, hãy trực tiếp hỏi họ cần gì hoặc bạn có thể làm gì để giúp đỡ.3.3 Xác định cách bạn có thể giúp những gì họ cần. Sau khi bạn đã lắng nghe và làm việc để hiểu sự hỗ trợ đó trông như thế nào đối với người đó thì hãy xác định vai trò của bạn trong sự hỗ trợ đó.Một số người có thể muốn ai đó lắng nghe kinh nghiệm của họ thường xuyên hơn. Những người khác có thể cần thêm hỗ trợ vật chất (giúp việc nhà, làm việc vặt).Sẽ có lúc bạn không thể hỗ trợ một người chính xác như họ cần và bạn nên thừa nhận điều đó. Chỉ cần trực tiếp nói những gì bạn có thể và không thể làm.Đại dịch covid-19 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, đời sống của nhân loại. Con người đối mặt với những ảnh hưởng về sức khỏe thể chất, những khó khăn về kinh tế, xã hội gây nên các áp lực về mặt tinh thần. Mỗi cá nhân phải cố gắng để vượt qua những vấn đề khó khăn của mình cũng như sẵn sàng hỗ trợ những người xung quanh đối phó với các khó khăn họ gặp phải. Đặc biệt là những khó khăn về tinh thần trong hậu Covid-19.
vinmec
1,478
Phác đồ điều trị nhiễm trùng đường ruột an toàn, hiệu quả Nhiễm trùng đường ruột là một dạng bệnh lý về đường ruột do vi khuẩn, virus và ký sinh trùng gây nên. Bệnh có một số biển hiện đặc trưng như đau bụng, nôn, tiêu chảy. Vậy người bệnh nên áp dụng phác đồ điều trị nhiễm trùng đường ruột nào để nhanh chóng phục hồi sức khỏe? 1. Tổng quan về tình trạng nhiễm trùng đường ruột Tình trạng nhiễm trùng đường ruột xảy ra chủ yếu do thói quen ăn uống không lành mạnh và có thể gặp ở bất cứ ai, ở mọi độ tuổi, giới tính. Nếu vô tình ăn thực phẩm bẩn, chứa vi khuẩn, virus hay ký sinh trùng thì bạn có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao. Sau khi vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng tấn công vào đường ruột, chúng sẽ làm tổn thương đường ruột, ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Để xác định phác đồ điều trị nhiễm trùng đường ruột phù hợp, trước tiên chúng ta cần biết những loại vi khuẩn, virus hay ký sinh trùng nào có khả năng gây bệnh. Cụ thể là: Một số loại vi khuẩn gây bệnh là E. coli, Salmonella hoặc Campylobacter,… Trong đó, E. coli lây lan chủ yếu qua nguồn nước bẩn, các thực phẩm không đảm bảo vệ sinh. Vi khuẩn Salmonella thường được tìm thấy trong thịt gia súc, gia cầm hoặc trứng chưa nấu chín. Các loại virus gây bệnh là Noro và Rota. Cụ thể, virus Noro thường lây lan qua nguồn nước, thực phẩm bẩn, còn virus Rota chủ yếu xuất hiện trên các đồ vật không đảm bảo vệ sinh. Trẻ nhỏ có thói quen cầm nắm đồ vật xung quanh và vô thức đưa tay lên miệng, khiến trẻ dễ bị nhiễm virus Rota. Ký sinh trùng có thể gây nhiễm trùng đường ruột là Giardia và Cryptosporidium. Trẻ nhỏ, người cao tuổi và những người sống, làm việc trong điều kiện môi trường ô nhiễm, không đảm bảo vệ sinh là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh rất cao. Bởi vì hệ miễn dịch cũng như hệ tiêu hóa của họ hoạt động kém, đây là cơ hội để vi khuẩn, virus, ký sinh trùng tấn công và gây nhiễm trùng đường ruột.2. Một số biểu hiện của bệnh Thông thường, người bệnh sẽ trải qua các triệu chứng như: đau bụng, đầy hơi, đi đại tiện ra phân lỏng, nhầy, thậm chí phân lẫn máu,… Kèm theo đó, bạn có thể cảm thấy đau nhức đầu, sốt cao, ăn uống không ngon miệng và luôn rơi vào trạng thái mệt mỏi, uể oải. Dấu hiệu nhiễm trùng đường ruột thường xuất hiện sau 1 - 3 ngày kể từ khi virus, vi khuẩn, ký sinh trùng tấn công vào đường ruột. Đặc biệt, trẻ em và người cao tuổi thường có nhiều triệu chứng nghiêm trọng hơn. Nếu không được phát hiện và có phác đồ điều trị nhiễm trùng đường ruột phù hợp, cơ thể sẽ bị mất nước, tình trạng nhiễm trùng trở nặng, để lại những biến chứng nguy hiểm. Càng để lâu, đường ruột càng chịu nhiều tổn thương nghiêm trọng, ảnh hưởng tới hoạt động của hệ tiêu hóa.3. Tham khảo phác đồ điều trị nhiễm trùng đường ruột phù hợp Sau khi thăm khám, thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh (nếu cần thiết) thì tùy vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị nhiễm trùng đường ruột thích hợp, đảm bảo an toàn và hiệu quả nhất. Thường với nhiễm trùng đường ruột do virus, người bệnh có thể tự khỏi sau 1 thời gian nhưng cần bù nước đầy đủ cho cơ thể. Nếu không thể tự bổ sung nước tại nhà, người bệnh có thể truyền nước tại viện sau khi đã thăm khám, xét nghiệm,... đầy đủ. Nếu tác nhân gây nhiễm trùng đường ruột là vi khuẩn, ký sinh trùng, bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân điều trị thuốc kháng sinh bên cạnh việc bù nước. Bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ để ngăn ngừa tình trạng kháng kháng sinh xảy ra. Nếu có những biểu hiện sau, bạn có thể sẽ được chỉ định dùng kháng sinh điều trị: Bị tiêu chảy nặng, tần suất đi đại tiện từ 5 lần/ngày trở lên, phân nhầy và có lẫn máu. Sốt cao trên 38.5 độ C. Cơ thể bệnh nhân có dấu hiệu mất nước, huyết áp giảm mạnh. Người có bệnh nền liên quan tới tim mạch, ví dụ như: tiểu đường, thiếu máu cơ tim; các bệnh gây suy giảm miễn dịch,…Người bị tiêu chảy do độc tố, do sử dụng thuốc xổ hoặc các chế phẩm từ sữa, bệnh nhân cường giáp hoặc mắc chứng ruột kích thích nên thông báo với bác sĩ và thường không được khuyến khích dùng kháng sinh. Để tăng hiệu quả của phác đồ điều trị nhiễm trùng đường ruột, bệnh nhân nên kết hợp tự chăm sóc sức khỏe tại nhà. Với người bị nhiễm trùng đường ruột, bù nước cho cơ thể là việc cần thiết, bởi vì họ bị nôn mửa và tiêu chảy quá nhiều. Bác sĩ khuyến khích bệnh nhân nên uống nước, bổ sung dung dịch điện giải oresol. Trong quá trình điều trị bệnh, bệnh nhân cần tuân thủ ăn chín, uống sôi, nên ưu tiên các món ăn vừa dễ tiêu hóa, vừa bổ sung đủ dinh dưỡng. Thay vì cố gắng ăn quá nhiều trong một bữa, người bệnh nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày, như vậy hệ tiêu hóa sẽ không phải hoạt động quá sức. Đồng thời, bệnh nhân hãy dành thời gian nghỉ ngơi để tăng cường hồi phục cơ thể.4. Địa chỉ điều trị nhiễm trùng đường ruột uy tín
medlatec
1,007
Công dụng thuốc Ahevip Thuốc Ahevip thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid, giảm đau, hạ sốt có thành phần chính Etoricoxib thường được dùng để điều trị các trường hợp viêm khớp dạng thấp, thoái hoá khớp hay đau khớp do bệnh Gout. Vậy thuốc Ahevip công dụng như thế nào? 1. Thuốc Ahevip là thuốc gì? Thuốc Ahevip là thuốc gì? Thuốc Ahevip có thành phần chính Etoricoxib là thuốc chống viêm không steroid có cơ chế tác động giống như các chất cùng nhóm là ức chế sinh tổng hợp các prostaglandin, những chất trung gian gây viêm nhưng đặc biệt là ức chế chọn lọc trên các enzym cyclooxygenase 2 (COX-2) trong quá trình gây viêm. Điều này làm thuốc có hiệu quả chống viêm cao và ít gây tác dụng phụ lên dạ dày hơn các thuốc NSAID thông thường khác do sự ức chế sinh tổng hợp prostaglandin ở vị trí viêm mạnh hơn ở niêm mạc dạ dày hay ở thận.Về dược động học, Etoricoxib hấp thụ tốt qua đường tiêu hoá, không ảnh hưởng nhiều bởi thức ăn và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ. Etoricoxib chuyển hoá chủ yếu ở gan thành các chất chuyển hoá 6-hydroxy methyl. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu (70%) và 20% qua phân, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hoá với thời gian bán thải là 22 giờ.Thuốc Ahevip thường được chỉ định trong các bệnh lý sau:Điều trị bệnh lý xương khớp cấp và mạn tính: viêm khớp dạng thấp, viêm cứng khớp đốt sống, thoái hoá khớp, đau khớp do bệnh Gout.Điều trị viêm cột sống dính khớpĐiều trị viêm khớp thống phong cấp tính. Giảm đau cấp tính và mãn tínhĐiều trị đau bụng kinh nguyên phát. Các chống chỉ định của thuốc Ahevip gồm:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Ahevip. Bệnh nhân có tiền sử hen, mề đay, dị ứng aspirin/ NSAIDs. Suy tim sung huyết (NYHA II-IV)Tăng huyết áp liên tục > 140/90 mm. Hg chưa được kiểm soát đầy đủ. Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh máu não đã được xác định (gồm cả trường hợp mới phẫu thuật ghép bắc cầu động mạch vành hoặc tạo hình mạch máu)Suy gan Child-pugh > 10 hoặc albumin huyết thanh < 25 g/LLoét dạ dày tá tràng hoạt động, xuất huyết tiêu hoá. Bệnh thận tiến triển nặng Cl. Cr < 30 ml/phút 2. Liều sử dụng của thuốc Ahevip Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Ahevip sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Viêm xương khớp (thoái hoá khớp): 30 mg hoặc không quá 60 mg dùng 1 lần/ngày. Viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp: dùng tối đa 90 mg ngày 1 lần. Mức độ đau vừa phải sau phẫu thuật nha khoa: không quá 90 mg ngày 1 lần tối đa 3 ngày. Viêm khớp thống phong (cơn gout cấp): không quá 120 mg ngày 1 lần, tối đa 8 ngày. Đau cấp tính, đau bụng kinh nguyên phát: không quá 120 mg ngày 1 lần, tối đa 8 ngày. Bệnh nhân suy gan: dùng không quá 60 mg ngày 1 lần. Bệnh nhân suy thận (CLCr > 30 ml/phút): không cần chỉnh liều. Không cần chỉnh liều Ahevip theo tuổi tác, giới tính hay chủng tộc 3. Tác dụng phụ của thuốc Ahevip Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Ahevip có thể gặp các tác dụng phụ như:Giảm tiểu cầu. Phản ứng quá mẫn. Tăng kali huyết. Lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, ảo giác, trầm cảm, bồn chồn. Rối loạn vị giác, ngủ gà. Nhìn mờ. Suy tim sung huyết, hồi hộp, đánh trống ngực, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh. Cơn tăng huyết áp kịch phát. Co thắt phế quảnĐau bụng. Loét miệng. Loét đường tiêu hoá gồm thủng và xuất huyết tiêu hoá, nôn, tiêu chảy. Viêm gan, hội chứng vàng da, tăng men gan. Phù mạch, ngứa, ban đỏ, phát ban, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mề đay. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ahevip Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Ahevip gồm:Vì nguy cơ tim mạch tăng theo liều và thời gian dùng chất ức chế chọn lọc COX-2 nên dùng thuốc Ahevip trong thời gian ngắn nhất với liều thấp nhất có hiệu quả. Ngoài ra, chất ức chế chọn lọc COX-2 không thay thế aspirin trong dự phòng tim mạch vì không có tác dụng trên tiểu cầu.Thận trọng khi sử dụng thuốc Ahevip trên bệnh nhân có nguy cơ tim mạch rõ (Tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá, dùng cùng lúc acid acetylsalicylic), có tình trạng mất nước đáng kể, tiền sử thủng, loét, xuất huyết tiêu hoá hay bệnh nhân lớn tuổi (> 65 tuổi), từng có cơn hen cấp, bị viêm mũi, mề đay trước đó do cảm ứng thuốc nhóm salicylates, đang điều trị bệnh nhiễm trùng. Theo dõi biểu hiện giữ nước, phù, tăng huyết áp ở người đã có sẵn tình trạng giữ nước, tăng huyết áp, suy tim. Giám sát chức năng thận ở bệnh nhân giảm chức năng thận, suy tim mất bù, xơ gan đáng kể. Phụ nữ có thai chỉ dùng thuốc trong 2 quý đầu nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơPhụ nữ đang cho con bú cần ngưng thuốc hoặc ngừng cho con bú. Tính an toàn và hiệu quả của Ahevip chưa được xác thực trên đối tượng trẻ em. 5. Các tương tác thuốc với Ahevip
vinmec
951
10 cách khắc phục bệnh ruột thừa Bệnh ruột thừa hay viêm ruột thừa là một trong những bệnh lý có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe chúng ta. Ruột thừa là một cơ quan nằm ở phần cận bên phải của hệ tiêu hóa, và khi bị viêm nhiễm, có thể gây ra triệu chứng đau, sưng, và thậm chí gây tử vong nếu không được can thiệp kịp thời. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về 10 cách khắc phục bệnh ruột thừa nhé. 1. Nước ấm giúp cải thiện bệnh ruột thừa Nghe tưởng không thể nhưng nước ấm rất có lợi đối với người bị đau ruột thừa: – Uống nước ấm có thể giúp thúc đẩy quá trình tiêu hóa và làm dịu các triệu chứng khó chịu như táo bón. – Nước ấm có tác dụng nhẹ nhàng kích thích đường ruột và giúp duy trì độ ẩm cho phân. – Nước ấm có thể làm dịu sự co bóp và căng thẳng trong ruột. Điều này có thể giúp giảm đau và khó chịu do  triệu chứng co cứng thành bụng gây ra bởi đau ruột thừa. – Ngoài ra, nước ấm có thể kích thích quá trình lợi tiểu, giúp loại bỏ chất thải và độc tố tích tụ trong cơ thể thông qua niệu đạo và thận. 2. Đậu xanh giúp cải thiện bệnh ruột thừa Phương pháp này đã có từ lâu. Đậu xanh chứa nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất có thể có lợi cho sức khỏe chung của cơ thể. Chất xơ trong đậu xanh có thể hỗ trợ hệ tiêu hóa và giảm nguy cơ táo bón. Ngoài ra, đậu xanh cũng chứa chất chống oxy hóa và các chất chống vi khuẩn tự nhiên, ngăn chặn vi khuẩn tấn công ruột thừa. Ngâm đậu xanh với nước và uống 3 ngày/ lần sẽ giúp bệnh ruột thừa tiến triển tốt hơn. 3. Sữa bơ Sữa bơ chứa nhiều chất béo và protein, cung cấp năng lượng và dinh dưỡng. Ngoài ra, sữa bơ giúp giảm đau ruột thừa. Uống sữa bơ kết hợp với ít muối sẽ giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn ở ruột thừa. 4. Sử dụng tỏi Tỏi được biết đến là một thực phẩm có chứa các hợp chất có tính chất chống vi khuẩn và kháng viêm. Các thành phần chính trong tỏi gồm: 4.1. Allicin là chất giúp giúp cải thiện bệnh ruột thừa Allicin là một hợp chất hữu cơ có khả năng chống vi khuẩn, kháng nấm và kháng vi-rút. Nó có thể giúp kháng lại một số vi khuẩn và vi rút gây bệnh trong cơ thể. 4.2. Sulphur compounds là chất giúp cải thiện bệnh ruột thừa Tỏi chứa các hợp chất lưu huỳnh như allicin, ajoene và các hợp chất thio-sulfides khác. Những hợp chất này có tính chất chống vi khuẩn và kháng viêm, giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và giảm tổn thương viêm nhiễm. 4.3. Flavonoids Tỏi cũng chứa các flavonoid như quercetin và kaempferol, có tính chất chống vi khuẩn và kháng viêm. Những chất này có thể giúp làm giảm phản ứng viêm và bảo vệ tế bào khỏi sự tổn thương. 5. Gừng Gừng có thể có một số lợi ích cho ruột thừa và hệ tiêu hóa. Dưới đây là một số tác động tiềm năng của gừng đối với ruột: – Giảm đau và viêm: Gừng có tính chất kháng viêm tự nhiên, có thể giảm sự viêm và đau do một số vấn đề ruột như viêm loét dạ dày, viêm ruột kích thích và viêm đại tràng. – Thúc đẩy tiêu hóa: Gừng có khả năng kích thích tiêu hóa và cải thiện chuyển hóa thức ăn. Nó có thể giúp giảm triệu chứng như buồn nôn, khó tiêu và đầy bụng. – Hỗ trợ hệ miễn dịch: Gừng chứa các chất chống oxy hóa và chất chống vi khuẩn tự nhiên, có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch và bảo vệ ruột thừa khỏi các tác nhân gây hại. – Chống táo bón: Gừng có tác động kích thích tiêu hóa và có thể giúp giảm táo bón thông qua việc tăng cường chuyển động ruột. 6. Nước ép rau củ Một số loại nước ép rau củ như nước ép cà rốt, dưa leo, củ cải đường, rau mùi giúp giảm đau khi viêm ruột thừa: – Cung cấp chất xơ: Rau xanh có chứa chất xơ, là một thành phần quan trọng trong việc duy trì sự hoạt động của ruột. Chất xơ có khả năng hấp thụ nước và làm tăng khối lượng phân, giúp điều chỉnh chuyển động ruột và giảm nguy cơ táo bón.\ – Chất chống vi khuẩn và kháng viêm: Một số loại rau xanh, như cải xoăn, rau chân vịt, và rau diếp cá, chứa các chất chống vi khuẩn và kháng viêm tự nhiên. Điều này có thể giúp giảm viêm nhiễm và bảo vệ ruột khỏi sự tổn thương. – Cung cấp dinh dưỡng: Nước ép rau chứa nhiều loại vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa. Điều này có thể giúp cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho việc phục hồi và duy trì sức khỏe chung của ruột. 7. Sử dụng chanh- mật ong Chanh là một nguồn tuyệt vời của vitamin C và chất chống oxi hóa. Nó có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch, cải thiện chuyển hóa thức ăn và tạo điều kiện axit trong dạ dày để tiêu hóa tốt hơn. Ngoài ra, chanh cũng có khả năng có tác dụng lợi tiểu và có thể giúp làm giảm táo bón. Mật ong có tính chất kháng vi khuẩn và kháng viêm tự nhiên. Nó có thể giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và có tác dụng làm dịu các tình trạng viêm nhiễm trong ruột. 8. Húng quế – Tác động chống vi khuẩn và kháng viêm: Lá húng quế có chứa các hợp chất có tính chất chống vi khuẩn và kháng viêm tự nhiên, như các dầu chất như eugenol và thymol. Điều này có thể giúp giảm viêm nhiễm trong ruột và bảo vệ khỏi sự tổn thương. – Tăng cường tiêu hóa: Lá húng quế có thể giúp tăng cường chuyển hóa thức ăn và kích thích tiêu hóa. Nó có thể giúp giảm triệu chứng như khó tiêu, đầy bụng và khó chịu sau khi ăn. – Chất chống oxy hóa: Lá húng quế chứa các chất chống oxy hóa tự nhiên, như quercetin và catechins, có thể giúp bảo vệ tế bào ruột khỏi tổn thương do các gốc tự do. – Lá húng quế cũng có tác dụng hạ sốt khi bị viêm ruột thừa. 9. Hạt cỏ cà ri Hạt cỏ cà ri giúp ngăn ngừa hình thành mủ và chất nhầy trong ruột thừa. Dân gian hay sử dụng trà làm từ hạt cỏ cà ri để điều trị đau ruột thừa. 10. Mát- xa vùng bụng Mát-xa bụng có thể giúp giảm đau tạm thời và làm dịu các triệu chứng như căng thẳng, khó chịu và giảm áp lực trong vùng bụng. Dưới đây là một số cách mát-xa bụng có thể được thực hiện: – Làm ấm vùng bụng: Trước khi bắt đầu mát-xa, hãy sử dụng một bộ phận nhiệt để làm ấm vùng bụng. Điều này giúp tăng lưu thông máu và thúc đẩy sự thư giãn của cơ bụng. – Sử dụng tinh dầu mát-xa: Sử dụng dầu hoặc kem mát-xa để tránh ma sát không cần thiết và tăng độ nhờn trong quá trình mát-xa. Hãy chắc chắn chọn loại dầu phù hợp với da của bạn. – Mát-xa nhẹ nhàng: Bắt đầu từ vùng xung quanh rốn và di chuyển theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ. Sử dụng đầu ngón tay và lòng bàn tay để thực hiện các động tác nhẹ nhàng, như xoay tròn, xoa bóp nhẹ và nhấn nút. – Tập trung vào vị trí đau: Nếu bạn có một vị trí đau cụ thể, hãy tập trung mát-xa khu vực đó. Áp lực nhẹ nhàng và chính xác để làm dịu điểm đau.
thucuc
1,398
Hiện tượng đau lưng dưới là dấu hiệu của bệnh gì? Tình trạng đau lưng dưới là vấn đề rất nhiều người đang gặp phải hiện nay. Tuy nhiên, hầu hết mọi người đều tỏ ra chủ quan và chỉ nghĩ rằng đây là do làm việc quá sức. Trên thực tế, hiện tượng phần lưng dưới bị đau có thể là dấu hiệu của một số bệnh nguy hiểm. Vậy tình trạng này có thể là dấu hiệu của bệnh gì? 1. Tìm hiểu về tình trạng đau lưng dưới Có thể nói tình trạng đau lưng dưới xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào, đó có thể là những cơn đau âm ỉ hoặc dữ dội. Người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi, đau nhức cơ thể, mọi sinh hoạt trong cuộc sống đều bị ảnh hưởng. Lưng dưới là vùng có vai trò quan trọng đối với cơ thể con người, chúng giữ nhiệm vụ chính đó là nâng đỡ thân trên của cơ thể và giúp vận động của con người linh hoạt hơn. Người bị đau phần lưng dưới lâu ngày có thể dẫn đến hiện tượng đau ở các vùng xung quanh, đặc biệt là mông và chân. Khá rất nhiều người thắc mắc tình trạng đau lưng phần dưới có những mức độ như thế nào? Người bệnh có thể bị đau với nhiều mức độ khác nhau, trong đó chúng được chia làm 3 mức độ chính dựa theo thời gian bị đau. Người gặp tình trạng này ít hơn 6 tuần có nghĩa bệnh đang ở mức độ cấp tính, từ 6 - 12 tuần trở đi bệnh bắt đầu chuyển biến sang giai đoạn nửa mạn tính. Nếu không phát hiện và điều trị sớm, bệnh nhân có nguy cơ bị bệnh nặng hơn. Nếu như tình trạng đau phần lưng dưới liên tục hơn 3 tháng thì khả năng bệnh đã bước vào giai đoạn mạn tính. Việc điều trị trở nên khó khăn hơn và chúng ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. 2. Thủ phạm gây tình trạng đau lưng dưới Nếu muốn tìm cách phòng và điều trị hiện tượng đau lưng vùng phía dưới, chúng ta cần nghiên cứu và nắm được tác nhân gây bệnh. Trên thực tế, có rất nhiều lý do khiến con người phải trải qua tình trạng này. Trong đó, các bác sĩ đã chỉ ra rằng một trong những lý do chính dẫn đến tình trạng trên là do các mô mềm vùng lưng bị chấn thương. Đó có thể là các chấn thương cơ, dây chằng hoặc là các khớp xương. Sau khi gặp những tổn thương như trên dây thần kinh có thể bị chèn ép và hiện tượng đau nhức bắt đầu xuất hiện. Đây thường là nguyên nhân gây ra tình trạng đau lưng cấp tính. Đối với bệnh nhân bị đau lưng phần dưới mạn tính, tình trạng đau nhức lưng thường do bệnh thoái hóa cột sống hoặc thoát vị đĩa đệm. Đây là một trong những bệnh nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, sự dẻo dai của con người. Ngoài ra, chế độ ăn uống thiếu dinh dưỡng hoặc những thói quen sinh hoạt không lành mạnh cũng có thể là nguyên nhân của tình trạng đau lưng phía dưới. Chúng ta cần chú ý để xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp, vận động đúng tư thể để không gặp chấn thương. 3. Đau lưng dưới là dấu hiệu của bệnh gì? Hầu hết mọi người khi bị đau lưng phần dưới thì nghĩ đó là do mình hoạt động quá sức và tình trạng này sẽ sớm kết thúc. Tuy nhiên, chúng ta không nên chủ quan, bởi vì hiện tượng đau lưng dưới diễn ra thường xuyên có thể là do bạn đang bị một số bệnh nghiêm trọng. Để xác định xem mình đang bị bệnh gì, bạn phải dựa vào vị trí và triệu chứng thường gặp. Ở từng vị trí khác nhau, hiện tượng đau lưng lại báo hiệu cơ thể đang gặp vấn đề ở bộ phận nào. Những người hay bị đau lưng phía dưới nên cẩn trọng bởi có thể bị mắc những căn bệnh liên quan đến thận hoặc tiết niệu, tuyến tụy. Đó có thể là bệnh viêm đường tiết niệu, viêm tuyến tụy hoặc bệnh sỏi thận. Đây đều là những bệnh khó điều trị và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Hiện tượng này có thể là triệu chứng của các bệnh liên quan đến xương khớp. Những bệnh thường gặp ví dụ như: thoái hóa cột sống lưng, đau dây thần kinh tọa hay viêm xương khớp cột sống,… Một khả năng khác là bạn đang bị bệnh thoát vị đĩa đệm. Bệnh hình thành khi các rễ thần kinh bị chèn ép, gây ra nhiều cơn đau dữ dội và bệnh nhân vận động rất khó khăn. Rất nhiều chị em phụ nữ bị bệnh lạc nội mạc tử cung cảm thấy đau âm ỉ phần lưng dưới bên trái. Phần bụng và phía sau lưng đều có dấu hiệu đau nhức. Bên cạnh đó, đau lưng dưới cũng có thể là hiện tượng của hội chứng kích thích ruột, hiện tượng này xảy khi bị hệ tiêu hóa bị rối loạn. Người bị đau lưng phía dưới cũng có thể do đặc tính công việc phải ngồi một chỗ trong thời gian dài, đa số nhân viên văn phòng đều gặp phải hiện tượng trên. Còn nếu thai phụ bị đau lưng thì do trọng lượng trên của cơ thể khá nặng, ảnh hưởng đến phần lưng dưới. Nếu bị đau trong một thời gian dài mà không khỏi, chúng ta nên đi khám bác sĩ để kiểm tra tình trạng sức khỏe. 4. Làm gì để giảm tình trạng đau lưng Không thể phủ nhận rằng đau lưng khiến mọi vận động của con người trở nên khó khăn hơn, cuộc sống sinh hoạt bị ảnh hưởng rất nhiều. Vì thế, điều trị bệnh là điều vô cùng cần thiết. Để việc điều trị đem lại hiệu quả cao nhất, bạn nên kết hợp sử dụng thuốc và massage, chăm sóc cơ thể. Có thể nói, massage là phương pháp giúp giảm đau mỏi, các cơ được thư giãn, người bệnh cảm thấy thoải mái hơn nhiều. Bên cạnh massage, các bạn cũng có thể thử bấm huyệt, xoa bóp để cơ thể được thư giãn nhé! Nhiều người nghĩ rằng nếu bị đau lưng dưới thì không nên tập thể dục, tuy nhiên rèn luyện thể thao nhẹ nhàng lại giúp cơ thể khỏe mạnh và dẻo dai hơn nhiều. Chúng ta nên lựa chọn những bài tập nhẹ, phù hợp với tình trạng sức khỏe để tập luyện hàng ngày. Nhìn chung, chúng ta không nên chủ quan nếu thấy hiện tượng đau lưng dưới diễn ra thường xuyên. Tốt nhất bạn hãy đi khám bác sĩ để sớm phát hiện cũng như điều trị bệnh. Bên cạnh đó, đừng quên rèn luyện thể dục, thể thao để gia tăng sức khỏe và sự dẻo dai, ngăn ngừa nguy cơ bị đau lưng.
medlatec
1,190
Phồng động mạch, chớ coi thường Thật đáng sợ nếu bất ngờ bạn bị mất máu nặng đe dọa tính mạng, không phải do chấn thương hay vết thương, mà do phồng động mạch. Chắc bạn rất muốn biết: ai dễ bị phồng động mạch? Phát hiện bệnh cách nào? Chữa trị và phòng bệnh ra sao? Bạn sẽ tìm được lời giải đáp trong bài viết dưới đây. Ai dễ bị phồng động mạch? Phồng động mạch là tổn thương giãn thành động mạch không hồi phục, đường kính động mạch bị phồng có thể lớn hơn 50% so với đường kính ban đầu. Nếu phồng động mạch càng lớn thì nguy cơ bị vỡ càng cao. Các túi phồng động mạch đều có xu hướng phát triển to dần chứ không thể tự khỏi. Nhiều nghiên cứu cho thấy phồng động mạch thường gặp ở những người mắc các bệnh sau đây: xơ cứng động mạch, hoại tử thành động mạch do tác dụng phụ của một số loại thuốc chữa bệnh, bệnh loạn sản tổ chức xơ, thoái hoá thành động mạch do thai nghén…Các bệnh nhiễm khuẩn thông thường, giang mai, nhiễm virut. Do các nguyên nhân cơ học: sau hẹp động mạch, sau chấn thương và vết thương, sau phẫu thuật nối thông mạch máu, ghép đoạn động mạch. Các bệnh bẩm sinh: hội chứng Ehlers-Danlos, hội chứng Marfan, phồng động mạch não… Phát hiện bệnh cách nào? Bình thường một người bị phồng động mạch ở mức độ ít thường không có triệu chứng gì, nên bệnh nhân rất khó biết mình có bị phồng động mạch hay không. Tuy nhiên phồng động mạch ngày càng phát triển to ra, gây nên các triệu chứng chèn ép vào cơ quan xung quanh chỗ phồng; hoặc chèn ép vào bản thân động mạch, làm giảm lượng máu nuôi dưỡng cơ quan do động mạch bị phồng chi phối; dòng máu chảy vào túi phồng sẽ trở thành dòng chảy xoáy nên dễ tạo nên các cục máu đông ở trong lòng túi phồng, các cục máu đông này có thể bị bong ra và trôi theo dòng máu, đến gây tắc động mạch ở các nơi khác. Tùy vị trí động mạch bị phồng sẽ gây ra các triệu chứng tương ứng như sau: Phồng động mạch chủ, triệu chứng theo năm đoạn phồng như sau: Đoạn I, từ phía trên động mạch vành tới gốc của thân động mạch cánh tay đầu, túi phồng có thể chèn ép vào tĩnh mạch chủ trên gây ra các triệu chứng: phù áo khoác (phần cơ thể bị phù tương ứng với phần khoác áo), tuần hoàn bàng hệ vùng cổ ngực; túi phồng có thể vỡ vào màng tim gây chèn ép tim cấp. Đoạn II, từ thân động mạch cánh tay đầu đến động mạch dưới đòn trái : túi phồng có thể chèn vào tĩnh mạch chủ trên, chèn vào khí quản và phế quản gốc gây ra khó thở theo tư thế, ho... ; túi phồng có thể vỡ vào khí quản hay trung thất gây ho ra máu nặng và chèn ép trung thất cấp. Đoạn III, từ động mạch dưới đòn trái tới cơ hoành: túi phồng có thể chèn vào thực quản gây khó nuốt, chèn ép dây thần kinh quặt ngược trái gây nói khàn, giọng đôi, chèn ép và gây giảm cấp máu cho động mạch Adamkiewicz, gây thiếu máu tuỷ và liệt hai chi dưới; túi phồng có thể vỡ vào phổi, màng phổi gây ho ra máu và tràn máu màng phổi cấp. Đoạn IV, từ dưới cơ hoành đến gốc 2 động mạch thận: túi phồng có thể chèn ép và ảnh hưởng đến cấp máu của thận gây thiểu niệu, tăng huyết áp; chèn ép các tạng ống tiêu hoá gây rối loạn tiêu hoá; túi phồng có thể vỡ vào ổ bụng hay khoang sau phúc mạc gây hội chứng bụng cấp. Đoạn V: từ dưới động mạch thận đến chỗ phân chia ra các động mạch chậu gốc, nhìn thấy khối phồng đập nẩy theo nhịp tim; sờ thấy khối phồng và có thể luồn tay dưới bờ sườn để sờ được cực trên của nó; nghe trên khối phồng có tiếng thổi tâm thu; túi phồng có thể vỡ vào trong ổ bụng hay khoang sau phúc mạc. Phồng động mạch ngoại vi: hay gặp là phồng động mạch khoeo và động mạch đùi. Nguyên nhân do bệnh xơ vữa động mạch, chấn thương hoặc nhiễm khuẩn. Triệu chứng gồm: phần chi bên dưới túi phồng thấy đau, tê, vận động chóng mỏi và hay bị chuột rút. Khám thấy: mạch đập yếu hơn so với bên lành. Có các hiện tượng thiểu dưỡng như: đau nhức tăng lên khi vận động, phù nề, tím, giảm khả năng vận động, có các vết loét. Khối phồng nằm ngay trên đường đi của động mạch. Ranh giới thường rõ. Đập nẩy và có thể thấy khối đập co giãn theo nhịp tim. Nghe trên khối phồng thấy có tiếng thổi tâm thu. Khi ép lên đoạn động mạch ở phần đầu trung tâm của khối phồng thì thấy khối phồng nhỏ lại, hết đập nẩy và không còn tiếng thổi. Chụp xquang thấy hình lắng đọng canxi ở túi phồng động mạch. Siêu âm xác định được hình dáng, kích thước, độ dày thành túi, tình trạng máu cục… trong lòng túi phồng. Chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ cho thấy: hình thái của khối phồng, xác định được tương quan của túi phồng với các cơ quan và tổ chức quanh túi phồng. Biến chứng Túi phồng động mạch nếu không được phát hiện và điều trị sẽ phát triển to lên dần và dẫn đến biến chứng vỡ phồng. Đây là biến chứng nguy hiểm, nếu túi phồng càng ở đoạn động mạch gần tim thì mức độ cấp tính và đe doạ tính mạng bệnh nhân càng nặng. Ngoài ra còn có các biến chứng: chèn ép các cơ quan xung quanh, mức độ chèn ép tăng dần vì khối phồng ngày càng to ra. Ngoài việc ảnh hưởng đến hoạt động chức năng của các cơ quan này, sự chèn ép của khối phồng còn làm thiếu máu nuôi dưỡng vùng tổ chức phía ngoại vi của khối phồng. Nhiễm khuẩn: khối phồng bị nhiễm khuẩn có thể gây biến chứng vỡ khối phồng đột ngột. Tắc mạch ngoại vi: do cục máu đông trong túi phồng bị tách ra và theo dòng máu động mạch đến gây tắc các động mạch ở phía ngoại vi khối phồng. Điều trị và phòng bệnh ra sao? Việc điều trị phồng động mạch bắt buộc phải phẫu thuật để cắt bỏ khối phồng và ghép mạch. Có hai cách ghép mạch là ghép tự thân và ghép mạch đồng loại. Ghép mạch tự thân là dùng một đoạn tĩnh mạch của chính bệnh nhân để ghép. Ghép mạch đồng loại là dùng động mạch của người khác để ghép. Do việc điều trị rất khó khăn và sự đe dọa tính mạng bệnh nhân nếu vỡ phồng động mạch, nên vấn đề phòng tránh có ý nghĩa rất quan trọng. Bạn có thể thực hiện các biện pháp phòng tránh phồng động mạch gồm: thường xuyên tập thể dục để giúp lưu thông khí huyết, làm dẻo dai thành mạch máu, hạn chế nguy cơ bị phồng mạch. Bạn cũng không ăn mỡ động vật vì có thể bị vỡ xơ mạch máu gây ra chỗ xơ cứng chỗ yếu dễ bị phồng mạch. Nếu phải dùng thuốc chữa bệnh, bạn chỉ nên dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để tránh bị hoại tử thành động mạch do thuốc. Phụ nữ có thai cần khám định kỳ để được bác sĩ theo dõi, tránh bị thoái hoá thành động mạch liên quan đến thai nghén…Bạn cần giữ vệ sinh trong ăn uống, sinh hoạt, phòng các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virus. Việc phòng tránh tai nạn giao thông, tránh chấn thương và vết thương trong lao động và sinh hoạt cũng rất có ý nghĩa để bảo vệ sức khỏe và tránh phồng động mạch.
medlatec
1,369
Các thông tin quan trọng về đột quỵ gây tử vong Tử vong là một hệ lụy nguy hiểm nhất của bệnh đột quỵ. Nắm được những thông tin quan trọng về đột quỵ gây tử vong trong bài viết sau đây sẽ giúp mọi người chủ động hơn trong việc phòng tránh bệnh, và xử trí kịp thời để tránh gặp những đáng tiếc không mong muốn. 1. Hệ lụy nghiêm trọng của đột quỵ 1.1 Những con số về đột quỵ gây tử vong Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tai biến mạch máu não hay đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong thứ 2 trên thế giới với khoảng 6,5 triệu người tử vong mỗi năm. Trên toàn thế giới, hàng năm cũng có khoảng 14 triệu bệnh nhân đột quỵ mắc mới. Bệnh cũng để lại hơn 80 triệu người sống trong tình trạng tàn phế đến cuối đời. Bệnh đột quỵ xảy ra sẽ làm giảm khả năng vận động ở hơn một nửa số người sống sót sau đột quỵ có độ tuổi từ 65 trở lên. Ở Việt Nam, hàng năm có khoảng 200.000 ca bệnh đột quỵ mới xảy ra, bệnh vẫn đang có xu hướng gia tăng và trẻ hóa. Đột quỵ cũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nước ta, vượt qua nguyên nhân gây tử vong là do bệnh tim mạch và ung thư. Trong các trường hợp bệnh nhân sống sót sau cơn đột quỵ thì nguy cơ gặp tàn phế, lệ thuộc cao. Có đến 10-13% bệnh nhân tàn phế, nằm liệt giường, khoảng 12% bệnh nhân hồi phục một phần, khoảng 25% bệnh nhân có thể độc lập đi lại. Người bệnh đột quỵ có thể gặp các tình trạng méo miệng, nói không rõ, hoặc thậm chí là tàn tật hoặc tử vong 1.2 Đột quỵ gây tử vong do đâu? Có hai nguyên nhân chính gây ra tình trạng đột quỵ hay tai biến mạch máu não là do thiếu máu não cục bộ (nguồn máu lên não bị tắc nghẽn do cục máu đông) hoặc xuất huyết não (mạch máu não bị vỡ dẫn đến) dẫn đến một phần não bị hư hại đột ngột do mất nguồn máu nuôi dưỡng. Đột quỵ do thiếu máu cục bộ là loại đột quỵ phổ biến nhất, chiếm khoảng 87% tổng số ca đột quỵ. Trong một giây, 32.000 tế bào não sẽ chết và trong 59 giây, một cơn đột quỵ do thiếu máu cục bộ sẽ giết chết 1,9 triệu tế bào não. Đột quỵ do xuất huyết có thể xảy ra khi chứng phình động mạch, một túi chứa đầy máu phình ra từ động mạch, vỡ ra, khiến máu tràn vào các mô xung quanh. Tỷ lệ tử vong cao hơn và tiên lượng kém hơn đối với những người bị đột quỵ nhồi máu não. Nhìn chung, đây là một căn bệnh nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao, để lại di chứng nặng nề, nhẹ thì yếu liệt một phần cơ thể, rối loạn ngôn ngữ, nặng có thể liệt nửa người hoặc toàn thân, tàn phế… Nguyên nhân khiến người bệnh đột quỵ tử vong là do không được phát hiện và cấp cứu kịp thời. Các tế bào trong não ngừng hoạt động hoặc chết đi theo từng giây, chính vì thế nếu càng kéo dài thời gian, dòng máu lên não bị ngưng trệ càng lâu sẽ khiến người bệnh càng đối mặt với di chứng nặng nề, thậm chí là tử vong. 2. Đột quỵ nằm trong nhóm gây tử vong hàng đầu, làm thế nào để phòng tránh? Hiện nay, tỷ lệ người dân nắm được những yếu tố nguy cơ gây đột quỵ trong cộng đồng còn thấp. Do đó, để phòng tránh đột quỵ xảy ra, các chuyên gia y tế khuyến cáo người chưa bị đột quỵ nhưng có các yếu tố nguy cơ như: Huyết áp cao, đái tháo đường, bệnh lý tim mạch, béo phì, mỡ máu, rối loạn lipid máu… cần điều chỉnh những yếu tố nguy cơ này. Trước tiên nên bắt đầu bằng cách xây dựng lối sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học, không lạm dụng rượu bia, ngừng sử dụng thuốc lá, hạn chế mỡ động vật, tăng cường vận động, hạn chế căng thẳng, ngủ nghỉ đủ giấc… Ngoài việc áp dụng các biện pháp trên, nên thực hiện khám tầm soát nguy cơ đột quỵ, nhằm phát hiện sớm các yếu tố thúc đẩy đột quỵ có thể xảy ra. Từ đó sẽ kiểm soát triệt để, điều trị, hoặc theo dõi sát sao các chỉ số sức khỏe ở mức ổn định, tránh diễn biến thành đột quỵ. Đây được xem là biện pháp dự phòng hiệu quả và chủ động nhất hiện nay. 3. Những sai lầm gây tử vong và cách xử trí khi gặp người bị đột quỵ 3.1 Sơ cứu không đúng cách gây tình trạng nặng thêm Đột quỵ xảy ra không chọn thời gian, không gian mà thường xảy ra đột ngột. Vậy nên khi nhận thấy người bị đột quỵ tuyệt đối không tự ý điều trị cho bệnh nhân tại nhà, tránh tình trạng quá thời gian vàng, cơ hội sống sẽ trở nên mong manh. Ngoài ra, cũng không nên cạo gió, chích đầu ngón tay, xoa dầu… cho người bệnh hoặc đưa người bệnh sử dụng các loại thuốc như hạ huyết áp… Những điều này có thể làm tình trạng bệnh nhân diễn tiến xấu, để lại di chứng nặng nề hơn. Càng được phát hiện và cấp cứu kịp thời, người bệnh đột quỵ càng có cơ hội đươc cứu chữa cao 3.2 Xử trí đúng cách khi gặp người đột quỵ Việc phát hiện sớm, và điều trị sớm sẽ giúp người bệnh đột quỵ được hồi phục, trở lại cuộc sống tốt hơn. Thời gian vàng để cứu người bệnh khỏi đột quỵ, tránh thiệt mạng là trong vòng 3 đến 6 giờ sau khi có cơn đột quỵ. Các dấu hiệu nhận biết người bệnh đột quỵ, bạn có thể dựa vào quy tắc BE FAST để có thể phát hiện sớm và đưa người bệnh đi cấp cứu kịp thời là: – B (Balance – Sự cân bằng): Người bệnh đột ngột mất thăng bằng, đau đầu dữ dội, khả năng phối hợp vận động bị mất đi. – E (Eyesight – Mắt): Thị lực giảm, nhìn mờ. – F (Face – Mặt): Khuôn mặt có sự biến đổi như méo miệng, nhân trung bị lệch. – A (Arms – Tay): Bệnh nhân được yêu cầu nâng 2 cánh tay lên cùng lúc nhưng tay còn lại có thể bị tê liệt, cử động khó. – S (Speech – Giọng nói): Bệnh nhân nói khó, không rõ chữ, nói ngọng hoặc nói lắp. – T (Time – Thời gian): Nếu một người có bất kỳ dấu hiệu nào kể trên, cần nhanh chóng gọi cấp cứu càng sớm càng tốt. Khi có biểu hiện đột quỵ, điều đầu tiên là cần đỡ người bệnh tránh để bị ngã. Khi bệnh nhân còn tỉnh táo, để bệnh nhân nằm yên ở nơi thoáng khí và nhanh chóng gọi cấp cứu. Trong thời gian chờ đợi, để bệnh nhân nằm nghiêng, làm sạch đờm dãi của người bệnh giúp thông thoáng đường thở, không hít phải chất nôn. Trong trường hợp bệnh nhân hôn mê, cần kiểm tra xem bệnh nhân thở như thế nào. Nếu bệnh nhân ngưng thở cần thực hiện hô hấp nhân tạo nhằm kịp thời cung cấp oxy cho não. Trên đây là các thông tin về tình trạng đột quỵ gây tử vong và cách để phòng tránh. Thực hiện cấp cứu đột quỵ trong thời gian vàng là cách giúp bệnh nhân giảm tỷ lệ tử vong, hạn chế di chứng để lại. Đặc biệt thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ là giải pháp quan trọng quyết định tránh mắc căn bệnh nguy hiểm này.
thucuc
1,367
Tiêm vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung có tránh được ung thư cổ tử cung? Để giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh thì tiêm vắc -xin phòng chống ung thư cổ tử cung là cách tốt. Vậy tiêm vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung có tránh được ung thư cổ tử cung? 1. Tiêm vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung có tránh được ung thư cổ tử cung? Tiêm vắc xin chống ung thư cổ tử cung là việc làm cần thiết đối với tất cả các bạn nữ trong độ tuổi trưởng thành. Tiêm ngừa ung thư cổ tử cung đúng thời điểm sẽ giúp chị em phòng ngừa hiệu quả ung thư cổ tử cung. Vacxin ung thư cổ tử cung khá an toàn và hiệu quả trong việc bảo vệ trẻ em, phụ nữ và gián tiếp cho nam giới tránh lây các căn bệnh liên quan đến virus HPV. Tiêm vắc xin ung thư cổ tử cung này có hiệu quả lên đến 30 năm.Chính vì thế, vacxin ung thư cổ tử cung được khuyến cáo tiêm cho các bé gái từ 9 tuổi trở lên. Hiện nay Việt Nam sử dụng 2 loại vacxin ung thư cổ tử cung là Gardasil (do Mỹ sản xuất) và Cervarix (do Bỉ sản xuất). Mặc dù tiêm ngừa ung thư cổ tử cung không thể loại bỏ hoàn toàn nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Nhưng nếu tiêm vắc xin chống ung thư cổ tử cung sẽ giúp giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung thấp hơn 87% khi tiêm ở độ tuổi từ 12 - 13. Tỷ lệ này giảm còn dưới 62% nếu tiêm ở độ tuổi 14-16 và còn thấp hơn nữa, chỉ đạt được tối đa 34% ở những người được tiêm khi 16-18. Có thể nói tiêm vắc xin là cách tốt và duy nhất để phòng ngừa ung thư cổ tử cung ở nữ giới.
vinmec
330
Công dụng của thuốc Cadiperidon Thuốc Cadiperidon là thuốc được chỉ định trong việc điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, sản phẩm không được dùng cho bệnh nhân suy gan trung bình và nặng hay trẻ nhỏ dưới 1 tuổi. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về công dụng thuốc Cadiperidon. 1. Công dụng thuốc Cadiperidon là gì? 1.1. Thuốc Cadiperidon là thuốc gì?Thuốc Cadiperidon là loại thuốc dùng để điều trị triệu chứng như nôn, và buồn nôn. Thuốc Cadiperidon có thành phần là Domperidon (dưới dạng Domperidon maleat) 10mg và tá dược: Lactose monohydrat; Avicel PH101; Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30; Magnesium stearat; Colloidal silicon dioxide (Aerosil) và Natri starch glycolate.Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim và đóng gói: Hộp có 6 vỉ, hộp 10 vỉ mỗi vỉ có 10 viên. Sản phẩm này không được dùng cho người bệnh bị suy gan ở mức độ trung bình và nặng, hay ở trẻ nhỏ dưới 1 tuổi.1.2. Thuốc Cadiperidon có tác dụng gì?Chỉ định của thuốc Cadiperidon:Buồn nôn và nôn, đầy bụng hoặc chán ăn, khó tiêu, ợ nóng, và ợ hơi trong.Người lớn: bị viêm dạ dày mạn, bệnh sa dạ dày, bệnh trào ngược thực quản, và các triệu chứng sau cắt dạ dày hoặc đang dùng thuốc chống ung thư hoặc L-dopa;Trẻ em: nôn chu kỳ, nhiễm trùng hô hấp trên, đang dùng thuốc chống ung thư.Chống chỉ định của thuốc Cadiperidon:Người bệnh bị nôn sau khi mổ. Chảy máu ở đường tiêu hóa.Bị tắc ruột cơ học.Trẻ nhỏ ít hơn 1 tuổi.Dùng thuốc Cadiperidon thường xuyên hoặc dài ngày.Người bệnh bị suy gan trung bình và nặng.Người bệnh có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, người bệnh có rối loạn điện giải rõ rệt, hoặc người bệnh đang có bệnh tim mạch như: suy tim sung huyết.Dùng cùng với các loại thuốc kéo dài khoảng QT.Dùng cùng với các thuốc gây ức chế CYP3A4. 2. Cách sử dụng của Cadiperidon 2.1. Cách dùng thuốc Cadiperidon. Nên uống Thuốc Cadiperidon trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể sẽ bị chậm hấp thu. Người bệnh nên uống thuốc vào một thời gian cố định và dùng điều trị thời gian tối đa không nên vượt quá một tuần.2.2. Liều dùng của thuốc Cadiperidon. Người lớn:Người lớn và trẻ tuổi vị thành niên (tuổi từ 12 trở lên, và có đủ cân nặng từ 35kg trở lên). Dùng viên 10mg, có thể dùng lên đến 3 lần trên ngày, liều tối đa là 30mg trên ngày. Người bệnh bị suy gan:Thuốc Cadiperidon chống chỉ định với những người bệnh bị suy gan trung bình, và suy gan nặng. Không cần hiệu chỉnh liều dùng đối với người bệnh bị suy gan nhẹ.Người bệnh bị suy thận:Do thời gian bán thải của thuốc Cadiperidon kéo dài ở những người bệnh suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại số lần đưa thuốc của Cadiperidon cần phải giảm xuống còn 1 đến 2 lần trên ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc mức độ suy thận.Xử lý khi quên liều:Tốt nhất người bệnh vẫn là nên uống thuốc Cadiperidon đúng thời gian mà bác sĩ đã kê đơn. Uống thuốc đúng thời gian sẽ bảo đảm được tác dụng của thuốc là tốt nhất. Thông thường có thể uống thuốc Cadiperidon cách 1 đến 2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu. Người bệnh không nên uống bù liều đã quên khi thời gian quá gần cho lần uống tiếp theo.Xử trí khi quá liều:Nếu quá liều xảy ra người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy cơ thể có biểu hiện bất thường người bệnh cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.Trong các trường hợp khẩn cấp khi quá liều thuốc Cadiperidon hoặc có biểu hiện nguy hiểm, người bệnh cần gọi ngay cho bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị 3. Lưu ý khi dùng thuốc Cadiperidon Suy thận. Thời gian bán thải của thuốc Cadiperidon bị kéo dài ở người bệnh suy thận nặng. Trong trường hợp cần dùng nhắc lại, tần suất đưa thuốc Cadiperidon cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần trên ngày tùy thuộc mức độ bị suy thận. Có thể hiệu chỉnh lại liều nếu cần.Tác dụng trên tim mạch. Thuốc Cadiperidon thành phần Domperidone làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mại, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT, và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng domperidon. Các báo cáo này có các yếu tố nguy cơ gây nhiễu như: rối loạn điện giải, hay các thuốc dùng đồng thời.Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy thuốc domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng, hoặc đột tử do tim mạch. Nguy cơ này cao hơn đối với người bệnh trên 60 tuổi, người bệnh dùng liều hàng ngày lớn hơn 30mg, và người bệnh dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4. Sử dụng thuốc domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn, và trẻ em.Phụ nữ mang thai. Thuốc Cadiperidon không gây quái thai, tuy nhiên, không nên dùng thuốc ở những phụ nữ có thai trừ khi lợi ích của điều trị cao hơn tiềm tàng.Phụ nữ cho con bú. Thuốc Cadiperidon có bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể sẽ xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Cadiperidon Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ xảy ra với tỷ lệ rất thấp, thường là do rối loạn tính thấm của hàng rào máu - não (trẻ đẻ non và tổn thương màng não) hoặc là do quá liều. Bởi vì tuyến yên nằm ngoài hàng rào máu não, nên thuốc có thể làm tăng thêm nồng độ prolactin có trong máu. Trong những trường hợp hiếm gặp này, sự tăng thêm prolactin trong máu có thể sẽ gây ra hiện tượng liên quan nội tiết – thần kinh như chứng vú to và sự tăng tiết sữa bất thường.Rối loạn tim mạch: Chưa rõ: loạn nhịp thất, và kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, hoặc đột tử do tim mạch. 5. Tương tác thuốc Cadiperidon Thuốc chống loạn nhịp tim thuộc nhóm IA. Như: disopyramid; hydroquinidin, và quinidin.Thuốc chống loạn nhịp tim thuộc nhóm III như: amiodaron; dofetilide,và dronedarone; ibutilide; sotalol.Một số các thuốc chống loạn thần như: haloperidol; pimozide,và sertindole.Một số các thuốc chống lại trầm cảm như: citalopram; escitalopram.Một số các thuốc kháng sinh như: erythromycin; levofloxacin; moxifloxacin, và spiramycin.Một số loại thuốc chống nấm như: pentamidine.Một số loại thuốc điều trị sốt rét, đặc biệt là halofantrin, và lumefantrine.Các thuốc dạ dày-ruột như: cisaprid; dolasetron; prucalopride.Các thuốc kháng histamin như: mequitazine, và mizolastine. Một số thuốc dùng điều trị ung thư như: tamoxifen; vandetanib; vincamin.Các thuốc khác như: bepridil; diphemanil; methadone.Ngoài những thông tin công dụng thuốc Cadiperidon nếu có thêm thắc mắc gì khác, người bệnh nên trực tiếp trao đổi với bác sĩ để được tư vấn và có những chỉ định phù hợp.
vinmec
1,249
Bệnh sa sút trí tuệ và dấu hiệu cảnh báo chớ coi thường Bệnh sa sút trí tuệ ngày càng trở nên phổ biến. Dự báo năm 2030 có khoảng 82 triệu người mắc bệnh này và tới năm 2050 là 152 triệu người. Vậy sa sút trí tuệ là gì và dấu hiệu cảnh báo bệnh như thế nào? 1. Khái quát về sa sút trí tuệ Sa sút trí tuệ là kết quả của chấn thương hoặc nhiều loại bệnh, gây ảnh hưởng tới trí nhớ, suy nghĩ và khả năng xã hội. Bệnh sa sút trí tuệ có diễn tiến mạn tính và tiến triển, biểu hiện bằng việc khả năng tư duy của người bệnh giảm so với người bình thường ở cùng một độ tuổi. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (năm 2015), có khoảng 50 triệu người trên thế giới mắc sa sút trí tuệ. Trung bình mỗi năm có gần 10 triệu ca bệnh mới, 5 – 8% trong số đó nằm trong độ tuổi từ 60 trở lên. Dự báo đến năm 2030, số người mắc chứng bệnh này lên tới 82 triệu người và tới năm 2050 là 152 triệu người. Người mắc bệnh chủ yếu tập trung ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình. Mặc dù bệnh liên quan tới mất trí nhớ, song nếu chỉ có triệu chứng này không có nghĩa là người bệnh mắc sa sút trí tuệ. Nguyên nhân phổ biến của sa sút trí tuệ ở người lớn tuổi là bệnh Alzheimer. Tùy thuộc vào nguyên nhân và triệu chứng mà bệnh có thể được cải thiện. Ngoài ra, có một số yếu tố nguy cơ gây sa sút trí tuệ như huyết áp tăng và béo phì ở tuổi trung niên; tiểu đường, mỡ máu tăng, lạm dụng rượu bia và sử dụng chất kích thích; huyết áp thấp ở người cao tuổi; tiền sử gia đình có người mắc chứng sa sút trí tuệ hay trầm cảm… Sa sút trí tuệ ảnh hưởng tới trí nhớ, suy nghĩ và khả năng xã hội. 2. Dấu hiệu cảnh báo người mắc bệnh sa sút trí tuệ Tùy thuộc vào nhiều yếu tố mà bệnh ảnh hưởng tới mỗi người một cách khác nhau. Tuy nhiên, dấu hiệu liên quan tới sa sút trí tuệ thường biểu hiện theo 3 giai đoạn sau: – Giai đoạn 1 Ở giai đoạn đầu, người bệnh thường hay quên, không rõ thời gian và dễ lạc lõng ở những nơi vốn dĩ quen thuộc. Thông thường ở giai đoạn này, bệnh không có biểu hiện rõ ràng, dễ nhầm lẫn với bệnh đãng trí ở phụ nữ sau sinh hoặc trí nhớ kém ở người già… nên người bệnh thường bỏ qua. Việc chủ quan đã làm “vụt” mất cơ hội điều trị và hồi phục của người bệnh. – Giai đoạn 2 Khi bệnh bước sang giai đoạn 2, các dấu hiệu trở nên rõ ràng hơn. Lúc này, người bệnh không thể nhớ các sự kiện gần hoặc tên mọi người trong gia đình, người thân, hay đi lang thang và lặp lại câu hỏi nhiều lần. – Giai đoạn 3 Đây là giai đoạn cuối của sa sút trí tuệ. Người mắc bệnh giai đoạn cuối gần như sống phụ thuộc vào người thân, gia đình vì không thể hoạt động. Triệu chứng của người bệnh giai đoạn này là: trí nhớ bị rối loạn nghiêm trọng, khó/không nhận ra người thân, bạn bè, mất ý thức về thời gian và địa điểm, dễ kích động và gây hấn với mọi người. 3. Nguyên nhân dẫn tới sa sút trí tuệ Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sa sút trí tuệ, trong đó có một số nguyên nhân điển hình phải kể tới dưới đây: 3.1. Bệnh sa sút trí tuệ do Alzheimer Alzheimer là bệnh phổ biến, nhất là người cao tuổi. Bệnh khởi phát và tiến triển mơ hồ. Những người sa sút trí tuệ do Alzheimer thường giảm trí nhớ, gặp khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ cũng như định hướng không gian. Khi bệnh khởi phát, khả năng phán đoán và sự minh mẫn ít bị ảnh hưởng nhưng tình trạng sẽ tăng dần sau vài năm. Người bệnh cũng trở nên yếu đuối, không ổn định khi bệnh tiến triển nặng. 3.2. Bệnh sa sút trí tuệ thể Lewy Ở các nước phương Tây, sa sút trí tuệ với các thể Lewy chiếm 15% trường hợp sa sút trí tuệ. Triệu chứng của sa sút trí tuệ các thể Lewy là mộng du, ảo giác, gặp các vấn đề về khả năng tập trung và chú ý… Một số dấu hiệu khác phải nhắc tới là di chuyển chậm, run rẩy và cứng nhắc (Parkinsonism). 3.3. Sa sút trí tuệ do nguyên nhân mạch máu Sa sút trí tuệ do nguyên nhân mạch máu chiếm khoảng 10%, do các bệnh lý mạch máu nhỏ bên trong não, tiểu đường dẫn tới lan rộng các tổn thương chất trắng ở dưới vỏ não. Song cũng có trường hợp do xơ vữa động mạch cảnh khiến người bệnh bị nhồi máu não đa ổ. Biểu hiện của bệnh là các đợt tiến triển, kèm theo dấu hiệu như bị đột quỵ. 3.4. Các bệnh lý trong não tiến triển làm sa sút trí tuệ U não lớn vùng trán và vùng thái dương là 2 bệnh lý có thể gây giảm trí trước khi có biểu hiện tăng áp lực ở nội sọ hay liệt. Tụ máu dưới màng cứng mạn tính thường xuất hiện ở những người nghiện rượu, người cao tuổi hoặc dùng thuốc kháng đông. Thông thường những người bệnh này sẽ không nhớ chấn thương đầu gặp phải trước đó. Họ dần dần trở nên buồn ngủ, giảm trí nhớ trong vài tuần. Y học cũng ghi nhận bệnh xơ cứng rải rác nặng có thể gây sa sút trí tuệ. Ngoài ra, nghiện ma túy, nghiện rượu cũng liên quan tới chứng mất trí. Người bệnh, nhất là người cao tuổi có thể lãng quên hoặc nhầm lẫn trong khi sử dụng thuốc. Nội tiết, nhiễm trùng cũng có thể là nguyên nhân gây sa sút trí tuệ, thông qua biến chứng suy giảm miễn dịch thần kinh trung ương hoặc viêm não do HIV. 4. Phòng ngừa sa sút trí tuệ làm sao cho hiệu quả? Sa sút trí tuệ không thể chữa khỏi nên việc phòng ngừa có ý nghĩa quan trọng giúp bảo vệ con người khỏi chứng bệnh này. Do đó, mỗi người cần: – Rèn luyện trí não Những hoạt động như chơi đố chữ, giải đáp câu hỏi, đọc sách… có thể trì hoãn sự khởi phát của bệnh. – Tương tác xã hội và tăng cường thể chất Việc tương tác xã hội hay hoạt động tăng cường thể chất có thể trì hoãn sự khởi phát cũng như làm giảm triệu chứng của bệnh. Theo khuyến cáo, mỗi người nên tập luyện thể dục thể thao 150 phút/ tuần. Thuốc lá và chất kích thích cũng làm tăng nguy cơ sa sút trí tuệ. – “Nạp” đầy đủ các loại vitamin mỗi ngày Nguy cơ mắc bệnh Alzheimer và các dạng sa sút trí tuệ khác gia tăng khi lượng vitamin D trong máu thấp. Vì vậy, cần bổ sung loại vitamin này thông qua viên uống hoặc thực phẩm hàng ngày. Bên cạnh đó, vitamin B và vitamin C cũng rất hữu ích trong việc ngăn ngừa sa sút trí tuệ. – Ăn uống lành mạnh, khoa học – Loại bỏ chất kích thích, thuốc lá khỏi đời sống – Ngủ đủ 8 tiếng/đêm để trí não và thần kinh được minh mẫn, khỏe mạnh, tránh nguy cơ mắc bệnh. – Kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch như đái tháo đường, cao huyết áp Nếu không kiểm soát tốt các bệnh lý trên dễ dẫn tới nguy cơ đột quỵ não, là nguyên nhân gây sa sút trí tuệ mạch máu. Do đó, người bệnh cần điều trị nếu mắc phải những bệnh kể trên.
thucuc
1,381
Công dụng thuốc Augtipha 1g Thuốc Augtipha 1g được sản xuất bởi công ty Agimexpharm, đây là một loại kháng sinh thuộc họ Beta - lactam được sử dụng rất phổ biến trên thị trường hiện nay, thuốc chỉ được dùng theo đơn của bác sĩ. Vậy thuốc Augtipha 1g có tác dụng gì? 1. Thuốc Augtipha 1g là thuốc gì? Thuốc Augtipha 1g chứa thành phần hoạt chất chính là Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat 1004.5mg) tương đương 875mg và Acid Clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat/Avicel 297.5mg) tương đương 125mg và hệ thống các tá dược bao gồm: Colloidal anhydrous silica, Magnesi stearat, Croscarmellose, L - HPC, Polyplasdone XL 10, Microcrystalline cellulose, Sepifilm LP, Methylen clorid, Isopropanol alcohol vừa đủ 1 viên.Amoxicillin là một loại kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ kháng sinh Beta - lactam, hoạt chất này có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm do tác dụng ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Tuy nhiên Amoxicilin rất dễ bị phân hủy bởi men Beta - lactamase do đó thuốc sẽ không có tác dụng đối với các chủng vi khuẩn có khả năng sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Enterobacteriaceae và vi khuẩn Haemophilus influenzae).Thành phần Acid clavulanic có được là do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, hoạt chất này có cấu trúc Beta - lactam gần giống với kháng sinh Penicillin, nó có khả năng ức chế Beta - lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và tụ cầu Staphylococcus sản sinh ra. Ngoài tác dụng ức chế mạnh các Beta - lactamase thì Acid clavulanic lại có tác dụng kháng khuẩn rất yếu, hoạt chất snayf được thêm vào công thức thuốc Augtipha 1g chủ yếu với mục đích giúp cho Amoxicilin không bị Beta - lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng phổ kháng khuẩn của Amoxicillin đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng với Amoxicillin,các Penicilin khác và các Cephalosporin khác. 2. Thuốc Augtipha 1g có tác dụng gì? Thuốc Augtipha 1g được chỉ định sử dụng trong các trường hợp như sau:Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên bao gồm các bệnh lý như: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa... đã từng được điều trị bằng các kháng sinh thông thường khác nhưng không thuyên giảm;Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới gây ra do các chủng vi khuẩn H Influenzae và Branhamella catarrhalis có khả năng sản sinh Beta - lactamase gồm các bệnh lý như: Viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi - phế quản;Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục gây ra bởi các chủng vi khuẩn như E. coli, Klebsiella và Enterobacter trong bệnh: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận do nhiễm khuẩn đường sinh dục ở nữ giới;Nhiễm khuẩn da và mô mềm gồm các trường hợp sau: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn tại vết thương;Nhiễm khuẩn xương và khớp gặp trong bệnh: Viêm tủy xương;Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng;Các nhiễm khuẩn khác như trong bệnh lý Sản phụ khoa, bệnh lý tại ổ bụng. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Augtipha 1g Amoxicillin và Acid clavulanic đều hấp thu dễ dàng qua đường uống, sự hấp thu của chúng không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, tuy nhiên thời điểm tốt nhất để dùng thuốc là uống ngay trước bữa ăn. Điều trị một liệu trình thuốc Augtipha 1g không được vượt quá 14 ngày. Liều dùng của thuốc Augtipha 1g được tính toán dựa trên hàm lượng của Amoxicilin có trong thuốc như sau:Liều thuốc Augtipha 1g cho người lớn và trẻ em từ 40kg trở lên: Uống 1 viên thuốc Augtipha 1g, cách 8 giờ/lần, sử dụng thuốc trong 5 ngày;Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin > 30ml/phút: Không cần điều chỉnh liều thuốc Augtipha 1g;Độ thanh thải 15 - 30 ml/phút: Dùng liều thuốc Augtipha 1g như liều thông thường, cách 12 - 18 giờ/lần;Độ thanh thải từ 5 - 15 ml/phút: Liều thuốc Augtipha 1g như liều thông thường, dùng thuốc cách 20 - 36 giờ/lần;Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải <5ml/phút: Liều thuốc Augtipha 1g dùng như thông thường, tuy nhiên cần sử dụng cách mỗi 48 giờ/lần;Bệnh nhân chạy thận nhân tạo: 1 viên thuốc Augtipha 1g giữa thời gian mỗi lần thẩm phân và 1 viên thuốc Augtipha 1g sau mỗi lần thẩm phân.Lưu ý: Liều dùng thuốc Augtipha 1g trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng cụ thể của thuốc Augtipha 1g còn tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. 4. Làm gì khi dùng quá liều thuốc Augtipha 1g? Dùng quá liều thuốc Augtipha 1g ít gây ra tai biến do thuốc này được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên những phản ứng cấp của thuốc Augtipha 1g xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể.Nguy cơ chắc chắn là tình trạng tăng kali huyết khi dùng liều thuốc Augtipha 1g rất cao vì Acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali. Quá liều mức độ này có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn. 5. Tác dụng phụ của thuốc Augtipha 1g Khi sử dụng thuốc Augtipha 1g, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) thường gặp gồm có tiêu chảy, ngoại ban, ngứa;Tác dụng phụ của thuốc Augtipha 1g ít gặp: Tăng bạch cầu ái toan, buồn nôn, nôn, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase nặng và kéo dài trong vài tháng, ngứa, ban đỏ, phát ban...;Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Augtipha 1g: Phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm tiểu cầu mức độ nhẹ, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ...;Thông báo ngay cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Augtipha 1g. 6. Chống chỉ định của thuốc Augtipha 1g Thuốc Augtipha 1g có chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp dị ứng với Beta - lactam (các Penicillin, Cephalosporin). 7. Cần thận trọng gì khi sử dụng thuốc Augtipha 1g? Trước khi sử dụng thuốc Augtipha 1g cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin tên vỏ hộp thuốc;Đối với những người sử dụng thuốc có biểu hiện rối loạn chức năng gan như vàng da ứ mật, các biểu hiện này tuy ít xảy ra khi dùng thuốc Augtipha 1g nhưng có thể tiến triển nặng song hầu hết những triệu chứng đó thường sẽ hồi phục được và sẽ hết hoàn toàn sau 6 tuần ngừng điều trị;Đối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các Penicillin khi dùng thuốc Augtipha 1g có thể có phản ứng nặng hoặc tử vong;Bệnh nhân suy thận trung bình hay nặng cần chú ý liều lượng dùng thuốc Augtipha 1g;Một số người bệnh dùng Amoxicilin có thể bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch;Dùng thuốc Augtipha 1g kéo dài đôi khi làm tăng khả năng phát triển các vi khuẩn kháng thuốc;Thuốc thuốc Augtipha 1g không gây buồn ngủ nên sử dụng được cho người đang lái xe và vận hành máy móc;Tránh sử dụng thuốc Augtipha 1g cho người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết dùng thuốc Augtipha 1g do thầy thuốc chỉ định;Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng thuốc Augtipha 1g do thuốc không gây hại cho trẻ bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc Augtipha 1g trong sữa. 8. Tương tác thuốc của thuốc Augtipha 1g Probenecid: Probenecid làm giảm sự bài tiết Amoxicilin ở ống thận do đó sử dụng thuốc Augtipha 1g đồng thời Probenecid có thể làm tăng nồng độ Amoxicillin trong máu;Thuốc chống đông máu đường uống: dùng đồng thời thuốc chống đông máu đường uống với thuốc Augtipha 1g có thể làm kéo dài bất thường thời gian Prothrombin, do đó lúc này cần điều chỉnh lại liều của thuốc chống đông đường uống.Allopurinol: Dùng đồng thời Allopurinol với thuốc Augtipha 1g làm tăng đáng kể tỷ lệ mắc phát ban ở bệnh nhất;Thuốc tránh thai đường uống: thuốc Augtipha 1g có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột, làm giảm tái hấp thu Estrogen và giảm hiệu quả của thuốc tránh thai phối hợp Estrogen/Progesterone;Thuốc Augtipha 1g có thể gây phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm đo nồng độ Glucose trong nước tiểu.
vinmec
1,456
Hướng dẫn cách giảm cân hiệu quả và an toàn đón Tết Có rất nhiều cách giảm cân hiệu quả và an toàn thay vì sử dụng các loại thực phẩm chức năng có hại cho sức khỏe. Vấn đề lớn nhất là bạn phải kiên trì áp dụng trong thời gian lâu dài. Dưới đây là một số phương pháp giảm cân hiệu quả bạn có thể áp dụng ngay bây giờ để sớm lấy lại vóc dáng thon gọn đón Tết nhé. 1. Cách giảm cân hiệu quả bằng các bài tập Thể dục thể thao luôn là phương án được khuyến khích hàng đầu đối với những người có nhu cầu giảm cân. Tuy nhiên, nếu luyện tập không đúng cách thì khó có thể đem lại kết quả. Bạn có thể thử áp dụng những bài tập dưới đây: Các bài tập sức mạnh Những bài tập tăng cường sức mạnh của hệ cơ bắp, đặc biệt là nâng tạ là phương pháp được cánh đàn ông ưu tiên lựa chọn nếu muốn tăng cơ và đốt cháy mỡ thừa. Phương pháp này cũng rất hữu hiệu đối với nữ giới. Những bài tập nặng này có tác dụng cực kỳ lớn trong việc tăng cường sức dẻo dai của hệ cơ, làm săn chắc cơ, đốt cháy calo và mỡ thừa hiệu quả. Bạn cũng nên duy trì những bài tập sức mạnh này cùng với luyện tập thể thao hàng ngày để tăng cường hiệu quả giảm cân. Đây là cách giảm cân hiệu quả mà bạn nên áp dụng. Thể dục nhịp điệu Đây là môn thể dục được các chị em ưu tiên lựa chọn. Kết hợp vận động với nhạc sôi động luôn có sự hứng thú hơn cho việc luyện tập. Đây là bài tập đem đến hiệu quả tốt trong việc giảm cân, đốt cháy mỡ thừa vùng eo, mông, chân, bắp tay,… Nhiều chị em thường lựa chọn thể dục nhịp điệu để tăng cơ, giảm cân hơn là tập gym vì thể dục nhịp điệu giúp cơ thể săn chắc mà vẫn nhẹ nhàng, nữ tính chứ không lên cơ bắp như tập gym lâu ngày. Chạy bộ, đạp xe Ngoài những bài tập trong nhà, một cách giảm cân hiệu quả được nhiều người áp dụng là chạy bộ và đạp xe. Chạy bộ với cường độ cao giúp đốt cháy calo và mỡ thừa rất hiệu quả. Trong khi đó, đạp xe giúp làm thư giãn các cơ, săn chắc vùng mông, eo, đùi. Bài tập HIIT Những bài tập ngắt quãng với cường độ cao cũng là hình thức luyện tập giảm cân đem lại nhiều hiệu quả. Vì là những bài tập cường độ cao nên cần người tập có sức bền để theo đuổi. Nếu kiên trì áp dụng, chắc chắn, bạn sẽ thấy được tác dụng chỉ trong thời gian ngắn. 2. Thay đổi chế độ ăn uống Nguyên nhân hàng đầu gây thừa cân chính là bởi việc dung nạp thức ăn hàng ngày quá nhiều, dư thừa calo, khiến mỡ thừa tích tụ trong cơ thể. Chính vì thế, để khắc phục tình trạng thừa cân thì chắc chắn phải bắt đầu từ nguyên nhân này. Cách giảm cân hiệu quả là hãy nên thay đổi chế độ ăn uống theo gợi ý dưới đây: Xây dựng thực đơn giàu protein Protein có nhiều trong thịt, hải sản, trứng, đậu,… Tăng cường các thực phẩm giàu protein trong thời gian luyện tập sẽ giúp tăng cơ, tăng cường sức mạnh để đốt cháy calo. Thực đơn giàu protein cũng giúp bạn no lâu, giảm cảm giác thèm ăn. Bổ sung thêm giấm vào bữa ăn Giấm có rất nhiều lợi ích đối với sức khỏe nếu sử dụng đúng cách. Đặc biệt là tốt cho sức khỏe tim mạch, kiểm soát đường trong máu. Tiêu thụ 15–30 ml mỗi ngày có tác dụng tăng cường trao đổi chất, đẩy nhanh hơn quá trình đốt cháy mỡ thừa trong cơ thể. Đây là một cách giảm cân hiệu quả mà các chị em nên áp dụng. Loại giấm tốt nhất nên dùng là giấm táo. Sử dụng chất béo lành mạnh Nếu muốn giảm cân hiệu quả, bạn nên loại bỏ các loại dầu, bơ, mỡ động vật trong chế biến thức ăn hàng ngày. Thay vào đó, nên dùng dầu oliu, dầu dừa,… với lượng vừa phải trong thực đơn hàng ngày. Cắt giảm tinh bột Ít ai biết rằng, cơm chính là nguyên nhân hàng đầu gây tăng cân. Trong cơm có chứa nhiều tinh bột, là thủ phạm hàng đầu gây thừa cân, béo phì. Vì thế, muốn giảm cân hiệu quả thì bắt buộc bạn cần phải cắt giảm tinh bột trong thực đơn hàng ngày. Thay vào đó, bạn có thể sử dụng gạo lứt hoặc ngũ cốc nguyên hạt,… Tăng cường chất xơ Một trong những cách giảm cân hiệu quả nhất chính là thay đổi hoàn toàn chế độ ăn uống hàng ngày. Thay vì sử dụng những loại thực phẩm nhiều chất béo, giàu calo thì nên tăng cường các thực phẩm giàu chất xơ, vitamin. Đặc biệt là các loại rau xanh, các loại đậu, ngũ cốc nguyên hạt,… Những thực phẩm này không chứa chất béo, ăn nhiều không lo tăng cân, đồng thời giúp cải thiện đường tiêu hóa. 3. Thay đổi một số thói quen hàng ngày Để giảm cân thì chắc chắn bạn phải kiên trì và để tâm đến cả quá trình mà mình đang theo đuổi. Ngoài xây dựng chế độ ăn hợp lý, luyện tập cường độ lớn thì bạn cũng nên tạo cho mình những thói quen có lợi cho việc giảm cân như: Nên ngủ nhiều hơn Rất nhiều nghiên cứu cho rằng, những người ngủ ít, dưới 5 tiếng/ngày trong thời gian dài thường có nguy cơ tăng cân cao hơn những người ngủ đủ giấc. Vậy nên, bạn nên cố gắng thu xếp thời gian, công việc để ngủ đủ 7-8 tiếng mỗi ngày. Ngủ đủ giấc không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe, tinh thần thoải mái mà còn là cách hỗ trợ giảm cân hiệu quả. Nên uống cà phê thay vì các thức uống nhiều đường Rất nhiều chị em có thói quen thuốc trà sữa, nước ngọt,. . Đây là những tác nhân gây thừa cân nhanh. Vậy nên, hãy loại bỏ những thức uống không lành mạnh đó mà thay thế bằng cà phê. Cà phê có tác dụng thúc đẩy quá trình trao đổi chất, phân hủy axit béo, hỗ trợ giảm cân. Tăng cường vận động nhiều hơn Để giảm cân, bạn hãy thay đổi cả lối sống thường ngày. Không nên ngồi quá lâu một chỗ. Cứ sau 1-2 tiếng, nên đứng dậy đi lại, dạo bộ quanh văn phòng công ty hoặc thực hiện những bài tập đơn giản. Đây là cách giải tỏa stress rất tốt mà còn giúp cơ thể được giải phóng, góp phần đốt cháy mỡ thừa.
medlatec
1,159
Điều trị ho ra máu bằng nút động mạch phế quản Ho ra máu là tình trạng cấp cứu nguy hiểm nếu không được thăm khám điều trị sớm, người bệnh có thể tử vong do suy hô hấp hoặc sốc mất máu. Tuy nhiên, hiện nay tình trạng ho ra máu có thể được kiểm soát nhờ phương pháp nút động mạch phế quản. Đây là phương pháp ít xâm lấn, thực hiện qua động mạch đùi, giúp người bệnh phục hồi nhanh chóng. 1. Nguyên nhân gây ho ra máu Ho ra máu có thể bắt nguồn từ máu ở vùng mũi xoang, hầu, máu từ thanh quản, khí quản hoặc máu ra từ phổi. Trong các trường hợp ho ra máu từ phổi, có hơn 90% là do thương tổn ở các nhánh của động mạch phế quản.Ngoài ra, trong trường hợp tổn thương phổi nặng, các nhánh động mạch khác như động mạch chủ ngực, động mạch chủ bụng, động mạch thành ngực - bụng cũng đến cung cấp máu cho các sang thương tại phổi, đây cũng là nguồn cung cấp máu quan trọng trong tình trạng ho ra máu.Các nguyên nhân gây ra các thương tổn động mạch phế quản, dẫn đến tình trạng ho ra máu thường gặp là: Giãn phế quản, lao phổi, áp xe phổi, chấn thương nhu mô phổi hoặc nhiễm nấm phổi. Ở các nước phương Tây, nguyên nhân hàng đầu gây ho ra máu ở người trẻ là xơ nang phổi nhưng bệnh này lại khá hiếm gặp tại Việt Nam. Giãn phế quản là nguyên nhân gây ho ra máu 2. Nút động mạch phế quản trong điều trị ho ra máu Ho ra máu do giãn động mạch phế quản là một biến chứng nặng có tỉ lệ tái phát cao, do đó việc điều trị cần phải tiến hành cẩn trọng và kịp thời, nếu không người bệnh có thể tử vong.Ho ra máu nặng sẽ gây nên tổn thương mạch máu phổi phế quản. Việc điều trị ho ra máu cơ bản là điều trị nội khoa. Nếu ho ra máu nặng và kéo dài thì phải nội soi phế quản cầm máu, cắt thùy phổi, phẫu thuật để kẹp cầm máu, thắt động mạch... nhưng đây đều là những thủ thuật phức tạp.Hiện nay, nhờ sự tiến bộ của y học, các bác sĩ đã thực hiện thành công phương pháp điều trị ho bằng nút động mạch phế quản (bronchial artery embolization- BAE), đây là phương pháp điều trị nội mạch ít xâm lấn, mang lại hiệu quả cao, thường áp dụng ở các bệnh viện có chuyên khoa về hô hấp. Nút động mạch phế quản là phương pháp điều trị tiên tiến, ít xâm lấn 3. Các bước tiến hành nút động mạch phế quản Nút động mạch phế quản được chỉ định trong điều trị ho ra máu nặng hoặc ho ra máu nhẹ, trung bình tái phát.Sau khi được bác sĩ chỉ định thực hiện nút động mạch phế quản, bệnh nhân sẽ được gây tê tại chỗ ở vùng bẹn. Tiếp theo, kỹ thuật viên sẽ luồng một ống thông (microcatheter) vào động mạch đùi, luồng lên động mạch chủ rồi đến động mạch phế quản. Các thao tác này được thực hiện dưới sự hướng dẫn của màn hình tăng sáng của máy chụp mạch số xóa nền (DSA - digital subtraction angiography).Thuốc cản quang được bơm vào để chụp hình động mạch phế quản, giúp các bác sĩ xác định được nhánh động mạch phế quản bị thương tổn gây ra tình trạng ho ra máu.Sau đó, một ống thông có kích thước nhỏ hơn sẽ tiếp tục được luồn một cách chọn lọc vào trong lòng động mạch phế quản bị tổn thương để làm nghẽn mạch. Động mạch này sẽ được bơm tắc bằng các hạt nhựa polyvinyl alcohol (PVA) hoặc bằng các cuộn làm tắc mạch (các hạt gây tắc mạch thường có đường kính từ 0.3-0.5mm).Sau khi thực hiện thủ thuật, các ống thông được rút bỏ ngay, bệnh nhân được băng ép vùng đùi trong vòng 8 giờ để tránh chảy máu. Bệnh nhân cần nằm nghỉ ngơi và có thể vận động lại bình thường trở lại sau khi tháo băng. Các bước tiến hành nút động mạch phế quản dưới sự hướng dẫn của máy chụp mạch số xóa nền 4. Thời gian thực hiện nút động mạch phế quản Thời gian thực hiện thủ thuật nút động mạch phế quản thường kéo dài khoảng từ 60 phút đến 90 phút. Bệnh nhân không cần gây mê hoàn toàn mà chỉ cần gây tê (khoảng 5ml thuốc tê) tại vùng bẹn.Các thông số chức năng sống như: huyết áp, nhịp tim bệnh nhân sẽ được theo dõi liên tục trong suốt thời gian tiến hành nút động mạch và tiếp tục theo dõi trong 4 giờ đầu sau thủ thuật.Thủ thuật nút động mạch phế quản được bác sĩ chẩn đoán hình ảnh chuyên ngành can thiệp thực hiện (còn gọi là bác sĩ X-quang Can thiệp). Thủ thuật được tiến hành trong phòng chụp mạch máu, còn gọi là Cath lab. 5. Hồi phục sau thủ thuật nút động mạch phế quản Khi thực hiện nút động mạch phế quản, bệnh nhân không có bất kỳ cảm giác đau hay khó chịu. Người bệnh có thể ăn uống trở lại sau khi thực hiện thủ thuật 2 giờ. Mặt khác, người bệnh cũng có thể đi đứng lại và trở về các sinh hoạt bình thường sau 18 giờ. Thông thường người bệnh được xuất viện sau 3 ngày. Đây là kỹ thuật mới giúp làm giảm sự xâm lấn tối thiểu, ít xảy ra tai biến và rất có hiệu quả trong điều trị cấp cứu ho ra máu do giãn động mạch phế quản. Bệnh nhân có thể xuất viện sau 3 ngày nút động mạch phế quản 6. Biến chứng có thể gặp sau khi nút động mạch phế quản Một số biến chứng có thể gặp sau khi nút động mạch phế quản như sau:Cảm giác đau tức ngực sau thủ thuật, thường tự biến mất sau 3 - 5 ngày, giảm đau nhanh khi dùng thuốc giảm đau.Nhồi máu tủy sống, đây là biến chứng nặng nhưng rất hiếm gặp, do một nhánh động mạch nuôi tủy sống có nhánh nối với động mạch phế quản. Biểu hiện: Yếu 2 chân và có thể cải thiện dần dần trong 4-6 tuần.Biến chứng tại chỗ: Dị ứng thuốc cản quang, tụ máu ở vùng đùi, dò động - tĩnh mạch đùi.Ho máu là triệu chứng lâm sàng nguy hiểm hay gặp và tỉ lệ tử vong cao (thậm chí trong vòng vài giờ). Việc cầm máu bằng thuốc nhiều khi không đem lại hiệu quả cao trong khi đó việc cầm máu bằng nội soi và phẫu thuật đôi khi rất hạn chế và thời gian kéo dài. Nút động mạch phế quản điều trị ho máu là phương pháp mới và đang được ứng dụng rộng rãi. Với nhiều trung tâm lớn đây là phương pháp đầu tay cho cầm máu trong bệnh cảnh ho ra máu. Cải thiện triệu chứng nhanh chóng và hiệu quả, ít xâm lấn. Đôi khi BAE là lựa chọn điều trị duy nhất cho những trường hợp ho máu mà khó hoặc không thể điều trị phẫu thuật.
vinmec
1,235
Công dụng thuốc Tranfast Tranfast với thành phần bao gồm Macrogol 64g, Natri sulfat 5,7g, Natri bicarbonat 1,680g, Natri clorid 1,460g, Kali clorid 0,750g, thuộc nhóm thuốc nhuận tràng thẩm thấu. Thuốc Tranfast sản xuất dưới dạng gói bột pha thành dung dịch uống. Trước khi dùng thuốc điều trị người bệnh nên đọc kỹ tìm hiểu thông tin về thuốc Tranfast. 1. Thuốc Tranfast có tác dụng gì? Tranfast có thành phần bao gồm Macrogol 64g; Natri sulfat 5,7g; Natri bicarbonat 1,680g; Natri clorid 1,460g; Kali clorid 0,750g vừa đủ một gói, có tác dụng làm tăng lượng nước trong ruột, tăng nhu động ruột nhờ cơ chế thẩm thấu. Ngoài ra, Tranfast bồi phụ lại điện giải trong đường ruột, do lượng chất điện giải trong Tranfast cung cấp bằng với hàm lượng chất điện giải trong huyết tương đường ruột, nên thuốc cân bằng lại sự trao đổi điện giải trong đường ruột sau khi nhuận tràng.Tranfast được chỉ định trong các trường hợp:Táo bón mãn tính.Sử dụng để làm sạch đại tràng trước thăm dò nội soi, chụp X-quang, phẫu thuật đại tràng. 2. Liều lượng và cách dùng Tranfast 2.1. Cách dùng thuốc Tranfast. Tranfast được sản xuất dưới dạng gói bột pha dung dịch uống. Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trên tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Mỗi gói Tranfast được hòa tan trong 1 lít nước và lắc cho tan hoàn toàn.2.2. Liều dùng thuốc Tranfast. Người lớn:Liều dùng thông thường: khoảng 1 lít đối với 15 kg – 20 kg trong lượng cơ thể, tương ứng với liều trung bình là 3 – 4 lít/ người. Tùy theo trọng lượng cơ thể bệnh nhân, chia thành 2 chế độ liều và với điều kiện toàn bộ lượng dịch phải được đưa vào cơ thể (trung bình khoảng 3-4 lít). Chế độ liều uống 1 lần và chế độ uống 2 lần.Liều uống 2 lần: uống 2 lít buổi tối hôm trước, uống 1- 2 lít vào buổi sáng hôm sau trước khi thăm khám 3-4 giờ, hoặc uống 3 lít vào buổi tối hôm trước và 1 lít buổi sáng hôm sau trước khi thăm khám 3-4 giờ.Liều uống 1 lần: Người bệnh uống 3 – 4 lít nước thuốc vào buổi tối hôm trước. Tốc độ uống được khuyến cáo là: 1-1,5 lít mỗi giờ (tức là 250 ml mỗi 10 đến 15 phút). Liều dùng thuốc Tranfast có thể điều chỉnh dựa theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và các bệnh lý mắc kèm khác dưới chỉ định và sự giám sát của bác sĩ.Trẻ em: Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi do chưa có nghiên cứu đầy đủ về thuốc trên lâm sàng.Đối với người suy gan, suy thận nặng: Dùng thuốc khi có chỉ định và dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa. 3. Chống chỉ định của thuốc Tranfast Chống chỉ định dùng thuốc Tranfast trong những trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Tranfast.Người bệnh thể trạng suy kiệt, mất nước hay suy tim nặng.Ung thư đại tràng tiến triển, bệnh Crohn.Bệnh nhân tắc ruột.Bệnh nhân thủng ruột.Bệnh nhân liệt ruột.Bệnh nhân viêm đại tràng hoặc bệnh Megacolon. 4. Tác dụng không muốn của thuốc Tranfast Khi sử dụng thuốc Tranfast người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ dưới đây:Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, chướng bụng, buồn nôn, nôn.Phản ứng dị ứng, Nhẹ: nổi mề đay, phát ban, ngứa. Nặng: Sốc phản vệ, phù mạch, phù thanh môn,...). 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tranfast Khi dùng thuốc Tranfast cần lưu ý những thông tin dưới đây:Ở người già thể trạng yếu, chỉ nên dùng Tranfast khi có sự theo dõi của bác sĩ,Không dùng thuốc khác đồng thời thuốc Tranfast do việc đi ngoài tiêu chảy sau khi dùng thuốc có thể gây ảnh hưởng đến việc hấp thu các thuốc được dùng đồng thời.Mặc dù Tranfast có thành phần điện giải cân bằng với hàm lượng điện giải trong huyết tương đường ruột, nhưng các rối loạn chất điện giải vẫn có thể xảy ra ở những bệnh nhân có nguy cơ, hoặc ở người bệnh đã và đang có rối loạn điện giải trước khi sử dụng Tranfast.Thận trọng khi sử dụng Tranfast đối với những bệnh nhân điều trị bằng thuốc có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nước và điện giải như: hạ natri máu, hạ kali máu. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận, suy tim, hoặc điều trị Tranfast đồng thời với thuốc lợi tiểu làm tăng nguy cơ rối loạn cân bằng điện giải.Thận trọng khi sử dụng Tranfast ở những bệnh nhân có tình trạng nôn mửa, bệnh nhân nằm liệt giường hoặc bệnh nhân bị rối loạn chức năng thần kinh hoặc rối loạn vận động, do nguy cơ gây tắc đường thở.Bệnh nhân suy tim, suy thận, có nguy cơ bị phù phổi cấp do tràn dịch.Đối với phụ nữ có thai: Có rất ít nghiên cứu về việc sử dụng Tranfast ở phụ nữ có thai. Vì vậy, chỉ sử dụng Tranfast khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoaĐối với phụ nữ đang cho con bú: Không có dữ liệu nghiên cứu về sự bài tiết của Tranfast trong sữa mẹ. Nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn đối với trẻ sơ sinh khi sử dụng chưa được loại trừ. Chỉ sử dụng Tranfast khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc làm tăng nhu động ruột, có thể gây tiêu chảy, mất nước, điện giải, người lái xe và vận hành máy móc cần lưu ý khi sử dụng thuốc. 6. Tương tác của thuốc Tranfast Khi dùng thuốc Tranfast có thể gây những tương tác thuốc như sau:Khi dùng Tranfast kèm với các thuốc đường uống khác, làm cho các thuốc khác có thể không được hấp thu do tác dụng tăng nhu động ruột, làm rỗng ruột do thuốc gây ra. Do đó, nên sử dụng các thuốc khác trước 2 giờ khi dùng Tranfast.Tránh sử dụng các thuốc đường uống khác trong hoặc sau khi uống thuốc Tranfast và không dùng thuốc đường uống trước khi tiến hành thủ thuật đường tiêu hóa.Rối loạn điện giải cũng có thể gặp nên cần hết sức thận trọng khi dùng cho người bệnh thay đổi chức năng thận, suy tim hay đang dùng các thuốc lợi tiểu.Thuốc Tranfast được chỉ định trong các trường hợp: Táo bón mãn tính, sử dụng để làm sạch đại tràng trước thăm dò nội soi, chụp X-quang, phẫu thuật đại tràng. Tuy nhiên, Tranfast có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như tiêu chảy, đau bụng, rối loạn chức năng ruột... Vì vậy, người bệnh cần đọc kỹ thông tin của thuốc và tư vấn bởi bác sĩ điều trị trước khi sử dụng.
vinmec
1,189
Răng sâu bị vỡ có thể dẫn đến mất răng vĩnh viễn không? Sâu răng là một bệnh lý có nhiều giai đoạn phát triển, tương ứng với các mức độ tổn thương của răng. Tình trạng răng sâu bị vỡ là một trong những biểu hiện thuộc giai đoạn sâu răng nặng nhất và có thể dẫn đến nhiều biến chứng tiếp theo nếu không có biện pháp điều trị. 1. Vỡ răng là 1 biểu hiện khi bị sâu nặng Răng sâu bị vỡ là nguy cơ khi đã sâu vào đến tủy Sâu răng thường được chia thành 4 giai đoạn, tương ứng với 4 mức độ sâu của răng. Và tình trạng răng sâu bị vỡ thường xảy ra ở giai đoạn sâu răng nặng nhất: – Giai đoạn 1: Sâu men răng Đây là giai đoạn khởi phát của cả quá trình sâu răng. Lúc này vi khuẩn mới đang tấn công lớp ngoài cùng, cũng là lớp bảo vệ đầu tiên của răng. Biểu hiện là các vết màu vàng nhạt, nâu trên mặt nhai của răng hoặc kẽ răng. – Giai đoạn 2: Sâu ngà răng Đây là giai đoạn mà vi khuẩn đã tấn công vào cấu trúc mềm hơn của răng – ngà răng. Các lỗ sâu xuất hiện trên răng và bắt đầu gây cảm giác đau nhức khi ăn nhai cho người bệnh. – Giai đoạn 3: Sâu tủy răng Sâu răng tiếp tục tiến triển, vi khuẩn tấn công sâu hơn vào tận tủy răng – nơi nối liền với nhiều dây thần kinh. Do đó người bệnh sẽ đau nhức dữ dội hơn hẳn, cơn đau đến tự nhiên ngay cả khi không có tác động ăn nhai, thậm chí gây nên biến chứng nhiễm trùng. – Giai đoạn 4: Chết tủy Viêm tủy trở nên nặng hơn gây chết tủy. Đây cũng là giai đoạn xảy ra tình trạng răng sâu bị vỡ, mẻ khi cắn hoặc ăn nhai do răng đã trở nên yếu hơn hẳn. Không chỉ vậy, trong một số trường hợp răng bị nhiễm trùng nặng có thể sẽ phải chỉ định nhổ bỏ hoàn toàn răng hoặc sẽ gây biến chứng nguy hiểm do nhiễm trùng lan rộng, thậm chí có thể gây tử vong. 2. Răng sâu bị vỡ có thể dẫn đến mất răng vĩnh viễn không? Như đã nói ở trên, răng sâu khi đến giai đoạn dễ dàng bị vỡ khi ăn uống tức là ở trong trạng thái tổn thương rất nặng, vì vậy cũng có nguy cơ rất cao dẫn đến vỡ toàn bộ thân răng, gây mất răng. Thông thường răng sâu bị vỡ sẽ rơi vào một số trường hợp như: vỡ mảnh nhỏ, vỡ >50% thân răng hoặc vỡ, gãy mất toàn bộ thân răng, chỉ còn chân răng sót lại. Hầu hết các trường hợp này chúng ta đều có thể phục hình dễ dàng nếu như không bị viêm nhiễm quá nặng và vẫn có khả năng điều trị. Tuy nhiên ở trường hợp răng vỡ và chân răng bị nhiễm trùng nặng, hoại tử tủy thì răng có thể có nguy cơ rụng phần chân luôn hoặc bắt buộc phải nhổ bỏ răng vĩnh viễn để tránh nhiễm trùng lan rộng gây biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe. 3. Các cách khắc phục răng bị vỡ do sâu Khi bị vỡ răng do sâu và tình trạng nhiễm trùng vẫn nằm trong mức có thể điều trị được thì chúng ta vẫn còn cơ hội bảo tồn răng gốc. Đối với từng tình trạng và mức độ vỡ khác nhau, có nhiều cách để có thể phục hình lại răng đã bị vỡ cũng như đảm bảo duy trì chức năng ăn nhai của răng sau khi đã loại bỏ hết các mô nhiễm khuẩn. 3.1 Trám răng đối với răng sâu bị vỡ nhỏ Nếu răng bị vỡ ít có thể thực hiện trám răng để phục hình Trong trường hợp chiếc răng sâu của bạn chỉ bị vỡ một mảnh nhỏ, nha sĩ có thể tư vấn bạn khắc phục bằng cách thực hiện trám răng. Có nhiều loại chất liệu trám như: Amalgam, Composite, GIC,… Nhưng thông dụng nhất hiện nay, nha sĩ thường sử dụng Composite vì vừa đảm bảo thẩm mỹ do màu sắc giống răng thật, vừa có độ bền cao. Trám răng là một thủ thuật nha khoa đơn giản và thường không cần gây tê. Trước khi thực hiện trám răng vỡ do sâu, bác sĩ sẽ thực hiện loại bỏ toàn bộ các mô răng nhiễm khuẩn để ngăn chặn tình trạng sâu răng tiếp tục phát triển. Vậy nên nếu răng mới bị vỡ, sứt mẻ mảnh nhỏ thì nên tới nha khoa điều trị sớm để có thể bảo tồn răng gốc tối đa. 3.2 Dán sứ Veneers đối với các răng cửa cần tính thẩm mỹ cao Nếu như sâu, vỡ nhỏ ở răng hàm chúng ta có thể chọn trám răng bằng các loại vật liệu chuyên dụng, thì đối với răng cửa, vị trí cần tính thẩm mỹ cao, dán sứ Veneers là lựa chọn hợp lý nhất để vừa giữ được răng gốc, vừa đảm bảo thẩm mỹ của người bệnh. Bước đầu tiên khi dán sứ Veneer cho răng sâu vỡ, nha sĩ cũng sẽ xử lý sạch các mô sâu và mài đi một lớp rất mỏng tầm 0.3 – 1.2 mm men răng để tạo không gian cho miếng dán cố định. Sau đó nha sĩ lấy dấu răng sau khi mài để chế tạo miếng sứ Veneer phù hợp. Trước khi dán miếng sứ đã được chế tạo riêng, nha sĩ sẽ bôi chất kết dính lên cả răng thật và bề mặt tiếp xúc của miếng sứ. Cuối cùng sử dụng đèn chiếu đặc biệt để làm khô chất kết dính và cố định miếng dán trên răng. 3.3 Bọc sứ đối với răng sâu bị vỡ lớn hoặc gãy cả thân răng Nếu răng bị vỡ một mảng lớn hoặc gãy cả thân, chỉ còn chân răng, lựa chọn duy nhất để phục hình răng chỉ có thể là bọc răng hoặc gắn mão răng giả lên chân răng gốc để bảo vệ răng và phục hồi chức năng ăn nhai. Mão răng có thế bằng kim loại, sứ kết hợp kim loại/ nhựa hoặc bằng sứ đơn thuần. Thông thường mão răng bằng sứ sẽ được nhiều người lựa chọn vì bền hơn mão nhựa và đảm bảo thẩm mỹ hơn mão kim loại. Trong trường hợp răng vỡ một phần và bị sâu, viêm nhiễm nặng, ảnh hưởng đến tủy răng, nha sĩ sẽ chỉ định điều trị tủy răng trước để tránh nhiễm trùng lan rộng và gây biến chứng. Sau đó vị trí của tủy răng đã bị loại bỏ sẽ được lấp lại bằng các vật liệu nhân tạo và trám bít lại trước khi thực hiện các bước tiếp theo trong quy trình gắn mão răng giả. Thông thường để bọc sứ, người bị sâu răng sẽ được tiến hành chụp X – quang xương hàm để kiểm tra chân răng và tình trạng xương hàm tại vị trí răng sâu. Nếu có vấn đề, nha sĩ sẽ giải quyết triệt để trước khi thực hiện mài phần thân răng còn lại một chút để tạo khoảng trống gắn mão. Sau đó dấu răng của người bệnh sẽ được lấy để chế tạo mão sứ phù hợp. Khi gắn mão sứ, nha sĩ sẽ kiểm tra kĩ lưỡng một lần cuối cùng để đảm bảo độ khít của mão và răng vĩnh viễn, sau đó mới cố định mão hoàn toàn. 4. Phục hình răng bị vỡ ở đâu?
thucuc
1,305
Thời điểm quan hệ an toàn là khi nào? Tính thời điểm quan hệ an toàn để quan hệ là một biện pháp tránh thai ngoài ý muốn được không ít người áp dụng. Tuy nhiên, trước khi thực hiện hãy tìm hiểu chính xác phương pháp, xác định đúng thời điểm an toàn tránh việc mang thai ngoài ý muốn. Tính thời điểm quan hệ an toàn để quan hệ là một biện pháp tránh thai ngoài ý muốn được không ít người áp dụng. 1. Thời điểm quan hệ an toàn khi nào? Xác định ngày rụng trứng sẽ cho bạn biết được thời điểm nào thì quan hệ an toàn. Một chu kỳ kinh sẽ được chia làm 3 phần, thời điểm an toàn tương đối, thời điểm nguy hiểm và thời điểm an toàn tuyệt đối. Thời điểm nguy hiểm: Đây là ngày rụng trứng, nếu giao hợp trong ngày rụng trứng mà không có biện pháp bảo vệ thì khả năng mang thai rất cao. Ngày rụng trứng được tính theo công thức “Chu kỳ kinh nguyệt- 14” , và ngày dễ thụ thai sẽ cộng trừ trong 2 ngày. Ví dụ chu kì kinh nguyệt 28 ngày thì ngày rụng trứng là 28 – 14 = 14. Ngày nguy hiểm sẽ là ngày thứ 14 và cộng trừ 2 ngày sẽ cho ra ngày quan hệ không an toàn, theo đó từ ngày 12 đến 16 nếu quan hệ không dùng biện pháp tránh thai, khả năng mang thai sẽ rất cao. Xác định ngày rụng trứng sẽ cho bạn biết được thời điểm nào thì quan hệ an toàn. Thời điểm an toàn tương đối: Đây là ngày bắt đầu có kinh đến mốc nguy hiểm. Cũng với ví dụ, chu kỳ kinh nguyệt 28 ngày, thì thời điểm an toàn tuyệt đối là ngày thứ 1 đến ngày thứ 11 của chu kỳ kinh. Thời điểm an toàn tuyệt đối: Là thời gian bạn có thể quan hệ mà không xảy ra hiện tượng thụ thai, thời điểm này sẽ được tính bắt đầu ngày kết thúc thời điểm nguy hiểm  đến lần hành kinh tiếp theo của chu kỳ mới. Như vậy nếu chu kỳ kinh nguyệt 28 ngày, thời điểm được xem an toàn chính là từ ngày 18 đến ngày 28 của chu kỳ kinh. 2. Ưu nhược điểm của tránh thai bằng cách tính thời điểm quan hệ an toàn Ưu điểm: Dễ áp dụng, tiện dụng, phổ biến, không cần phương tiện, không tốn kém, có thể áp dụng lâu dài, không ảnh hưởng đến sức khỏe. Hạn chế: – Những người có chu kỳ kinh nguyệt không đều thì không nên áp dụng để tránh có thai ngoài ý muốn. – Vì noãn có thể rụng bất thường nên phương pháp này tránh thai không an toàn. – Phương pháp không thích hợp với những vợ chồng tần xuất giao hợp cao. Để chắc chắn, hãy tham khảo bác sĩ chuyên khoa và nhờ tư vấn một phương pháp tránh thai phù hợp. Thời điểm quan hệ an toàn là khi nào? Thông tin trên chắc hẳn đã giúp độc giả có được kiến thức hữu ích cho bản thân.
thucuc
537
Nhận biết sớm hiện tượng đau ruột thừa Viêm ruột thừa là bệnh khá phổ biến, có thể xảy ra mọi lứa tuổi, thậm chí cả trẻ 3-4 tuổi. Viêm ruột thừa nếu để lâu có thể dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Nhận biết sớm hiện tượng đau ruột thừa là cách tốt nhất giúp chúng ta chủ động ứng phó với căn bệnh này. Viêm ruột thừa là tình trạng sưng và nhiễm trùng tại ruột thừa. Nếu không được phát hiện sớm và tiến hành phẫu thuật kịp thời, ruột thừa có thể bị vỡ và gây tràn mủ ra khu vực xung quanh, đe dọa tới tính mạng của người bệnh. Viêm ruột thừa nếu không được xử trí sớm có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Nhận biết sớm các dấu hiệu viêm ruột thừa đểphát hiện và xử trí bệnh kịp thời. Buồn nôn và nôn Các triệu chứng của hiện tượng đau ruột thừa tương tự với triệu chứng của viêm dạ dày do virus. Người bệnh có cảm giác buồn nôn đi kèm với nôn và đau bụng. Tình trạng này không đỡ và càng ngày trở nên dữ dội hơn. Chán ăn Sợ thức ăn hoặc không cảm thấy đói cũng là dấu hiệu phổ biến của viêm ruột thừa. Thay đổi đại tiện Khi có hiện tượng đau ruột thừa, người bệnh có thể bị táo bón hoặc tiêu chảy. Co cứng thành bụng Co cứng thành bụng là một trong những dấu hiệu điển hình của viêm ruột thừa. Triệu chứng này thường xảy ra sau đau bụng và bạn không nên chờ cho tới khi chúng xuất hiện. Nhớ là đau sẽ tăng dần và ruột thừa có thể bị vỡ gây nguy hiểm cho tính mạng. Trên đây là những dấu hiệu giúp nhận biết bệnh viêm ruột thừa. Viêm ruột thừa dù không quá nguy hiểm nhưng nếu không được xử trí kịp thời có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Do đó, khi thấy cơ thể có những dấu hiệu kể trên hay nghĩ đến hiện tượng đau ruột thừa và đi khám càng sớm càng tốt. …  
thucuc
358
Công dụng thuốc Angidormi Angidormi là thuốc điều trị rối loạn giấc ngủ, với các thành phần chính là tâm sen, lạc tiên, vông nem. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang bởi Công ty cổ phần dược phẩm An Giang - Việt Nam. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết về công dụng của thuốc Angidormi. 1. Thành phần thuốc Angidormi Mỗi viên nang cứng thuốc Angidormi có chứa:Cao khô vông nem 135mg;Cao khô lạc tiên 120mg;Cao khô tâm sen 75mg;Các tá dược khác. 2. Thuốc Angidormi có tác dụng gì? Thuốc Angidormi bao gồm các thành phần tâm sen, lạc tiên, vông nem. Công dụng của thuốc cụ thể qua từng thành phần như sau:Tâm sen hay liên tâm là cây mầm lấy từ hạt cây Sen (Nelumbo nucifera Gaertn). Trong tâm sen có asparagine và một ít ancaloit vị đắng. Theo dược điển tâm sen có chứa lentinan, izoliensinin, neferin, lotusin, metylcoripalin, nuxiferin, pronuxiferin, demetylcoclaurin. Vị thuốc tâm sen có tính hàn, đi vào kinh tâm có tác dụng thanh tâm hỏa, trấn kinh, an thần, gây ngủ, bình can hạ áp. Trị các chứng bệnh tăng huyết áp, ù tai, đau lưng, nước tiểu vàng, di tinh. Ngoài ra tâm sen còn trị các chứng mất ngủ, khó vào giấc ngủ, hồi hộp, bồn chồn,.....Lạc tiên (Herba Passiflorae) là cây dây leo bằng tua cuốn, rỗng. Thuốc thường được thu hái vào mùa xuân, hạ. Vị thuốc lạc tiên chứa các thành phần hoá học: Alcaloid, flavonoid, saponin, có vị ngọt đắng, tính mát. Vì vậy, nó có tác dụng an thần, thanh tâm, dưỡng can, thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, lợi tiểu, chỉ thống. Thuốc được dùng để điều trị các bệnh lý: Suy nhược thần kinh, tim hồi hộp, mất ngủ, hay nằm mơ, phụ nữ hành kinh sớm, đau bụng do nhiệt táo, ho do phế nhiệt, phù thũng, bạch trọc.Vông nem (Folium Erythrinae) sử dụng bộ phận dùng là lá vông nem, thành phần hóa học chính là Alkaloid và Saponin. Theo y học cổ truyền, lá vông nem có vị đắng nhạt, hơi chát, tính bình, có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, làm yên tĩnh, gây ngủ, hạ nhiệt, hạ huyết áp. Vì vậy thuốc được dùng để điều trị các chứng mất ngủ, tăng huyết áp, đau đầu,..... 3. Chỉ định thuốc Angidormi Thuốc Angidormi được dùng để điều trị các trường hợp bệnh lý sau:Rối loạn giấc ngủ: mất ngủ, ngủ kém, khó vào giấc ngủ;Suy nhược thần kinh;Di mộng tinh;Hồi hộp, tim đập nhanh. 4. Cách dùng, liều lượng thuốc Angidormi Người lớn: uống 1-2 viên/ lần x 1 lần/ ngày, uống trước khi đi ngủ 30 phút. 5. Chống chỉ định dùng thuốc Angidormi Thuốc Angidormi không dùng cho các đối tượng sau đây:Người hư nhiệt, âm hư;Người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần thuốc Angidormi;Không dùng cho người huyết áp thấp.Chống chỉ định dùng thuốc Angidormi bạn phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc. 6. Tương tác thuốc Angidormi Hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá tương tác của thuốc Angidormi với các thuốc khác. Tuy nhiên trong quá trình dùng thuốc bạn cần thông báo với bác sĩ chỉ định tất cả tiền sử dùng thuốc, bệnh lý, các tác nhân dị ứng nếu có để tư vấn và dùng thuốc đúng cách. 7. Quá liều, quên liều thuốc Angidormi và xử trí Trường hợp quá liều thuốc Angidormi: Đây là thuốc cần được tư vấn và kê đơn cảu bác sĩ/ dược sĩ đồng thời người bệnh cần đọc kỹ tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Angidormi cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các dấu hiệu bất thường.Trường hợp quên một liều thuốc Angidormi: Thông thường Angidormi có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với kế hoạch trong đơn thuốc. Loại trừ trường hợp có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thuốc thì cần tuân thủ đúng chỉ định. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống Agidormi thì không nên uống bù, vì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Hãy tuân thủ đúng chỉ định hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc khi quên liều.Angidormi là thuốc điều trị rối loạn giấc ngủ, để đảm bảo dùng thuốc an toàn, đúng liều dùng, đúng chỉ định, tránh các tương tác bất lợi thì bạn cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Angidormi, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
812
Biểu hiện của viêm đường hô hấp trên ở trẻ       Viêm đường hô hấp trên là một tổ hợp bệnh bao gồm mũi, họng, xoang và cả thanh quản.   1. Các biểu hiện bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ em Hệ hô hấp được tính từ mũi xuống đến phổi. Viêm đường hô hấp trên là một tổ hợp bệnh bao gồm mũi, họng, xoang và cả thanh quản. Chữa viêm đường hô hấp trên ở trẻ bao gồm điều trị các triệu chứng như sốt, ho, sổ mũi, khó thở… Đến nay bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Vì vậy nâng cao hệ miễn dịch và tăng cường sức đề kháng được xem là giải pháp phòng bệnh tối ưu nhất. Một số triệu chứng của viêm đường hô hấp trên bao gồm: Sốt là biểu hiện cơ bản nhất của viêm đường hô hấp trên. 2. Chữa bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ em như thế nào? Để điều trị viêm đường hô hấp trên bạn cần: Khi bé bắt đầu xuất hiện các triệu chứng khó thở, thở khò khè trong quá trình chữa bệnh viêm đường hô hấp trên ở trẻ em, bạn cần đưa bé nhập viên ngay để được bác sĩ tư vấn về hướng điều trị tiếp theo.
thucuc
223
Siêu âm vú có ý nghĩa như thế nào trong sàng lọc ung thư vú? Theo thống kê của Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) thuộc Tổ chức Y tế thế giới (WHO), ung thư vú là loại ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ. Tại Việt Nam, năm 2018 đã có trên 15.000 ca mới mắc, trong đó có hơn 6.000 ca tử vong vì ung thư vú.Đáng lưu ý, thường thì bệnh nhân ung thư vú càng trẻ, tiên lượng càng xấu, tỉ lệ chữa khỏi thấp hơn so với những người lớn tuổi. Sau các nghiên cứu dịch tễ học, các chuyên gia cho rằng phương pháp hiệu quả nhất để tăng tỉ lệ chữa khỏi ung thư vú, đặc biệt ở người trẻ, là đi khám sàng lọc để phát hiện sớm bệnh. Trong quá trình sàng lọc, siêu âm vú là một trong những phương pháp tầm soát quan trọng mà nhiều chị em chưa nắm rõ. 1. Tìm hiểu khái niệm siêu âm vú Siêu âm vú là kỹ thuật sử dụng sóng siêu âm khảo sát tuyến vú nhằm tái tạo hình ảnh và cấu trúc tuyến vú, giúp phát hiện ra những bất thường về hình thái của tuyến vú.Siêu âm vú có thể thực hiện theo cách thông thường là bác sĩ trực tiếp thăm khám hoặc bằng siêu âm vú tự động 3D. Với phương pháp siêu âm vú tự động 3D, người bệnh sẽ được thăm khám bằng máy quét tự động. Sau đó, bác sĩ chuyên khoa sẽ phân tích hình ảnh thu được để tìm các bất thường của tuyến vú. 2. Ý nghĩa của siêu âm vú trong sàng lọc ung thư vú. Hiện nay có 5 phương pháp giúp phát hiện ung thư vú bao gồm: Tự khám, khám lâm sàng, chụp nhũ ảnh, MRI vú và siêu âm vú.Tự khám vú. Tự khám vú là phương pháp người phụ nữ tự kiểm tra những dấu hiệu bất thường nhờ vào việc sờ nắn và quan sát bên ngoài tuyến vú của chính mình. Những thay đổi được phát hiện thấy như sờ thấy khối, các biểu hiện co kéo da, tụt núm vú, chảy dịch núm vú,..., chính là những biểu hiện của ung thư vú. Tuy nhiên, nếu tự khám vú mà không thấy gì đặc biệt thì vẫn không thể chắc chắn là không có ung thư vú do ung thư vú giai đoạn sớm thường không có biểu hiện lâm sàng. Chị em nên thường xuyên tự kiểm tra để phát hiện sớm những bất thường ở vú. Khám lâm sàng. Bác sĩ sẽ thăm khám tuyến vú bằng quan sát và sờ nắn nhằm phát hiện những dấu hiệu hoặc khối bất thường. Những u vú nhỏ, giai đoạn sớm có thể không sờ thấy được trên lâm sàng.Nhũ ảnh. Nhũ ảnh là kỹ thuật chụp X-quang đặc biệt dành cho tuyến vú. Mục đích của chụp nhũ ảnh là phát hiện những tổn thương dạng vi vôi hóa, tổn thương dạng khối, rối loạn cấu trúc. Những ung thư vú giai đoạn sớm thường xuất hiện trên nhũ ảnh là những vôi hóa với đặc điểm đặc trưng về hình thái và tính chất phân bố.MRI vú. Là một kỹ thuật hình ảnh học chuyên sâu có khả năng phát hiện các bất thường ở tuyến vú, kết hợp với tiêm thuốc đối quang từ qua đường tĩnh mạch giúp đánh giá chi tiết hơn đặc điểm bắt thuốc của tổn thương. Ngoài ra, cộng hưởng từ còn giúp đánh giá giai đoạn trong ung thư vú.Siêu âm tuyến vú. Phương pháp siêu âm tuyến vú có một số ưu điểm:Tăng khả năng phát hiện ung thư vú ở những trường hợp có mô vú đặc, đây là đặc điểm thường gặp ở phụ nữ Việt Nam và châu Á nói chung. Khi mô vú đặc sẽ làm giảm khả năng phát hiện tổn thương của X - quang vú.Cùng với chụp X - quang vú trở thành phương tiện sàng lọc có giá trị và hiệu quả, giúp phân biệt các tổn thương dạng nang và tổ chức đặc vốn biểu hiện như những khối mờ trên phim chụp X-quang vú.Quy trình đơn giản, có thể lặp lại thăm khám ngay khi cần.Giá thành hợp lý so với người dân Việt Nam.Hiện nay, siêu âm vú vẫn được xem là một phương pháp an toàn, đơn giản, chi phí vừa phải, không độc hại do không sử dụng tia phóng xạ, không xâm lấn, không đau, kết quả nhanh chóng và sử dụng được cho mọi lứa tuổi từ phụ nữ trẻ đến người già. 3. Khi nào nên khám sàng lọc ung thư vú? Khách hàng có nguy cơ cao mắc các bệnh về ung thư cần lưu ý thường xuyên khám sàng lọc từ sớm - đặc biệt là người trong gia đình có bệnh lý ung thư vú; phụ nữ trong độ tuổi tiền mãn kinh và mãn kinh; đang có triệu chứng nghi ngờ ung thư vú: đau ở vú, có cục u ở vú, nách,... 5 dấu hiệu phổ biến của ung thư vú. Hệ thống này được sản xuất bởi hãng GE Heathcare (Hoa Kỳ) với tên gọi Invenia TM ABUS.Đây là thiết bị có khả năng tầm soát, chẩn đoán, theo dõi trước, sau điều trị các bệnh lý tuyến vú và cùng với hệ thống chụp nhũ ảnh giúp tăng khả năng phát hiện ung thư vú từ giai đoạn rất sớm khi chưa có các biểu hiện lâm sàng. Kỹ thuật được thực hiện bởi các kỹ thuật viên được đào tạo bài bản và được phân tích bởi các bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu về bệnh lý tuyến vú. Vì vậy, thiết bị này có giá trị rất lớn trong việc tầm soát các tổn thương, đặc biệt phát hiện được các khối u rất nhỏ của tuyến vú. Dữ liệu hình ảnh được lưu trữ lâu dài trên hệ thống PACS như một phần của bệnh án điện tử và có thể dễ dàng truy xuất giúp cho việc theo dõi, so sánh tổn thương giữa các lần thăm khám từ đó, nâng cao giá trị chẩn đoán.Với mức độ phổ biến của ung thư vú hiện nay, chị em nên có những biện pháp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe . Siêu âm vú bằng thiết bị chuyên dụng, đặc biệt là với hệ thống siêu âm vú tự động 3D khi kết hợp với X - quang vú sẽ giúp việc sàng lọc Tầm soát ung thư vú đạt được hiệu quả tối ưu.
vinmec
1,116
Công dụng thuốc Cospraz Thuốc Cospraz có chứa thành phần chính là Cefoperazon dưới dạng Cefoperazon natri với hàm lượng 500mg và Sulbactam dưới dạng sulbactam natri với hàm lượng 500mg. Thuốc có công dụng điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm. 1. Thuốc Cospraz là thuốc gì? Thuốc Cospraz là thuốc gì? Thuốc Cospraz có chứa thành phần chính là Cefoperazon dưới dạng Cefoperazon natri với hàm lượng 500mg và Sulbactam dưới dạng sulbactam natri với hàm lượng 500mg. Thuốc có công dụng điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm.Thuốc Cospraz được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 1 lọ.1.1. Đa trị liệu. Nguyên nhân do phổ kháng khuẩn rộng của thuốc tiêm Cefoperazon/Sulbactam nên có thể dùng riêng lẻ. Tuy nhiên, thuốc tiêm Cefoperazon/Sulbactam có thể kết hợp với kháng sinh khác nếu việc kết hợp được chỉ định. Khi sử dụng kết hợp với các kháng sinh nhóm Aminoglycosid, bác sĩ điều trị sẽ chỉ định theo dõi chức năng thận trong suốt thời gian điều trị.1.2. Cơ chế tác dụng. Hoạt chất Cefoperazone là loại kháng sinh bán tổng hợp nhóm Cephalosporin thế hệ 3. Công dụng diệt khuẩn nguyên nhân do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn đang phát triển và phân chia. Hoạt chất Cefoperazone là kháng sinh sử dụng theo đường tiêm có tác dụng kháng khuẩn tương tự với kháng sinh Ceftazidim.Hoạt chất Cefoperazone rất bền vững trước các beta - lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn gram âm. Do đó, Cefoperazon có hoạt tính mạnh đối với phổ rộng của vi khuẩn gram âm, bao gồm các chủng N. gonorrhoeae tiết penicillinase và hầu hết các dòng Shigella, Enterobacter, Citrobacter, Proteus, Providencia, Morganalle, Salmonella và Serratia spp.). Cefoperazon có tác dụng chống lại Enterobacteriaceae yếu hơn các Cephalosporin thế hệ 3 khác. Cefoperazon thường có công dụng trong điều trị các loại vi khuẩn đã kháng với các kháng sinh beta - lactam khác.Hoạt chất Sulbactam là chất có cấu trúc tương tự với Beta lactam nhưng có hoạt tính kháng khuẩn rất yếu. Vì vậy, hoạt chất này thường không dùng đơn độc trong lâm sàng. Khi gắn vào Beta lactamase, Sulbactam làm mất hoạt tính của enzym này nên bảo vệ các kháng sinh có cấu trúc beta lactam khỏi bị phân huỷ. Chính vì thế, hoạt chất Sulbactam sử dụng phối hợp với các thuốc kháng sinh nhóm Penicillin để mở rộng phổ tác dụng của Penicillin với các vi khuẩn tiết ra beta lactamase như vi khuẩn ruột, E.coli, tụ cầu, Klebsiella, Neisseria, Branhamella, Proteus, các vi khuẩn kỵ khí Bacteroides, Acinetobacter. 2. Thuốc Cospraz có tác dụng gì? Thuốc Cospraz có tác dụng gì? Thuốc Cospraz được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm, cụ thể là điều trị các bệnh:Nhiễm trùng đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới;Nhiễm trùng đường tiết niệu trên hay đường tiết niệu dưới;Viêm màng bụng, viêm túi mật, viêm đường mật và các bệnh nhiễm trùng ổ bụng khác.Nhiễm trùng máu;Viêm màng não;Nhiễm trùng da liễu và mô mềm;Nhiễm trùng xương và khớp;Nhiễm trùng vùng xương chậu, viêm màng trong dạ con, bệnh lậu và các nhiễm trùng cơ quan sinh dục khác. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Cospraz Thuốc Cospraz có tác dụng gì? Cách dùng và liều dùng của thuốc Cospraz như sau:3.1. Cách dùng của thuốc Cospraz. Thuốc Cospraz được bào chế dưới dạng bột khô pha tiêm, thích hợp sử dụng theo đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.3.2. Liều dùng của thuốc Cospraz. Liều thường dùng đối với người trưởng thành:Liều dùng trong điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: dùng 1 đến 2g (Cefoperazone) mỗi 12 giờ.Liều dùng điều trị nhiễm khuẩn nặng dùng 2 đến 4g cách mỗi 12 giờ.Liều dùng thông thường ở trẻ em: dùng 25-100mg/kg mỗi 12 giờ.Liều dùng với người bị suy thận: không cần giảm liều Cefoperazone.Liều dùng với những người bị bệnh lý về gan hoặc tắc mật không được quá 4g/24giờ.Cần lưu ý: Vì thuốc Cospraz được sử dụng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch nên người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế thực hiện tiêm truyền.3.3. Trường hợp quá liều thuốc Cospraz. Thông tin về độc tính cấp của hoạt chất Cefoperazon natri và Sulbactam xảy ra trên người còn giới hạn. Hiện nay đã có báo cáo về tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng quá liều thuốc. Nồng độ của các kháng sinh β-lactamase trong dịch não tủy cao có thể gây ra các tác dụng không mong muốn đối với hệ thần kinh như: động kinh nên được theo dõi một cách thận trọng.Trong trường hợp quá liều xảy ra đối với những người bị bệnh suy thận, thẩm phân máu có thể loại bỏ kháng sinh Cefoperazon và Sulbactam ra khỏi cơ thể.Các triệu chứng quá liều thuốc Cospraz bao gồm tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặc biệt đối với những người suy thận. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Cospraz Trong quá trình sử dụng thuốc Cospraz, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như sau:Nhìn chung thuốc Cospraz có khả năng dung nạp tốt và hầu hết các tác dụng phụ xảy ra ở mức độ nhẹ và trung bình. Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc như sau:Đối với hệ tiêu hóa: tương tự như các kháng sinh khác, các tác dụng phụ xảy ra trên hệ tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn và nôn ói.Đối với hệ da: tương tự với các kháng sinh nhóm penicillin và cephalosporin, dị ứng da với biểu hiện ban đỏ hay nổi mày đay có thể xảy ra.Đối với hệ tạo máu: dùng thuốc Cospraz trong thời gian kéo dài có thể gây ra thiếu bạch cầu có hồi phục, phản ứng Coomb dương tính, giảm Hemoglobin và hồng cầu, giảm thoáng qua số lượng bạch cầu ưa acid, tiểu cầu và giảm prothrombin trong máu.Bạn cần chủ động thông báo với bác sĩ điều trị hoặc các chuyên gia y tế nếu gặp phải những tác dụng không mong muốn khác nghiêm trọng khi sử dụng thuốc Cospraz. 5. Tương tác của thuốc Cospraz Tương tác của thuốc Cospraz có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Uống rượu hoặc các chế phẩm chứa cồn gây ra ức chế aldehyde dehydrogenase, gây tích lũy trong máu và gây phản ứng giống disulfiram. Phản ứng đặc trưng như: cơn nóng bừng, đổ mồ hôi, đau nhức đầu, nhịp tim nhanh khi uống rượu trong quá trình điều trị, hoặc sau 5 ngày dùng thuốc. Phản ứng tương tự xảy ra khi dùng các kháng sinh nhóm cephalosporin khác, nên thận trọng sử dụng thuốc Cospraz với thức uống có cồn.Kháng sinh nhóm Aminoglycosid: không nên trộn lẫn thuốc Cospraz và các aminoglycosid với nhau sẽ làm giảm hoạt tính của thuốc, do có tương kỵ vật lý giữa chúng. Khi dùng kết hợp sử dụng thuốc Cospraz và các aminoglycosid phải tiêm truyền gián đoạn và rửa ống truyền dịch giữa hai liều hoặc dùng thuốc Cospraz cách xa thời gian dùng thuốc aminoglycosides.Lindocain: không nên tạo dung dịch bao gồm thuốc Cospraz với dung dịch 2% lidocain HCl do hỗn dịch này tương kỵ với nhau. Nước cất vô trùng được dùng để tạo dung dịch hoàn nguyên lúc đầu và pha loãng với 2% Lidocaine để tạo dung dịch tương hợp nhau.Cẩn thận khi kết hợp với các thuốc chống đông, thuốc ly giải huyết khối, các thuốc kháng viêm phi steroid với thuốc Cospraz do có khả năng gây ra tình trạng dễ chảy máu.Không nên trộn lẫn thuốc thuốc Cospraz với Amikacin, Gentamicin, Doxycycline, Meclofenoxat, Ajmaline, Kali magnesi aspartat để tránh tạo kết tủa.Tương tác trong xét nghiệm lâm sàng: Phản ứng glucose trong nước tiểu có thể bị dương tính giả với dung dịch Benedict hoặc Fehling. Dương tính với các xét nghiệm kháng globulin (Coomb) đã báo cáo, đặc biệt, đối với trẻ sơ sinh mà người mẹ dùng thuốc Cospraz lúc sắp sinh. Đôi khi tăng chỉ số ALP, AST, ALT, BUN huyết thanh và creatinin trong huyết thanh đã được ghi nhận. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Cospraz
vinmec
1,436
Thai trứng Bệnh thai trứng thường lành tính, nhưng trong một số trường hợp có thể dẫn đến các biến chứng đáng sợ như: thai trứng xâm lấn hay ung thư tế bào nuôi. Hiện tại, các nhà khoa học vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây ra hiện tượng này. Các yếu tố làm tăng nguy cơ cho người bệnh như: lớn tuổi, trên 35 tuổi dễ thụ thai bất thường, sinh nhiều lần, suy dinh dưỡng (chủ yếu là thiếu đạm, thiếu vitamin A), vấn đề miễn dịch của cơ thể. Cách xác định thai trứng Rong huyết là triệu chứng thường gặp nhất, xảy ra sau khi trễ kinh vài tuần. Huyết âm đạo, có thể ít hoặc nhiều, thường là máu bầm đen, loãng, kéo dài. Người bệnh bị nghén nặng, nôn nhiều và kéo dài, thể trạng mệt mỏi, xanh xao, đôi khi xuất hiện phù. Trong giai đoạn đầu của thai kỳ, dễ bị chẩn đoán nhầm là dọa sảy. Xuất hiện tình trạng của tăng huyết áp, đạm niệu. Khoảng một nửa người bệnh có tử cung to ra nhanh so với tuổi thai; số còn lại có tử cung phát triển bình thường hoặc nhỏ hơn tuổi thai do thai trứng thoái triển. Trong giai đoạn giữa thai kỳ, sờ không thấy phần thai, không nghe tim thai. Trong trường hợp thai trứng toàn phần: tình trạng thiếu máu, xuất hiện rõ, đa số là thiếu máu thiếu sắt, chiếm tỉ lệ 54%. Triệu chứng của tiền sản giật đi kèm và xuất hiện sớm, tỉ lệ 27%. Ngoài ra có thể kèm theo cường giáp. Chiếm tỉ lệ 7%, với các triệu chứng nhịp tim nhanh, da ẩm, tay run, xét nghiệm FT3 và FT4 tăng. Siêu âm: cho thấy hình ảnh bão tuyết trong lòng tử cung, không thấy phần thai. Đây là yếu tố có giá trị chẩn đoán xác định thai trứng. Đồng thời xét nghiệm betah CG (beta human chorionic gonadotropin) tăng rất cao, trên 30.000 đơn vị quốc tế. Biến chứng của thai trứng Bệnh thai trứng không điều trị sớm sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như mất máu, suy dinh dưỡng, băng huyết. Ngoài ra, thai trứng còn gây ra nhiều biến chứng ác tính như thai trứng xâm lấn và ung thư tế bào nuôi (đây là loại ung thư ác tính, có thể gây di căn toàn thân và tỉ lệ tử vong rất cao). Bình thường diễn tiến thai trứng, trên 80% các trường hợp thai trứng sau khi được điều trị bằng hút nạo sẽ diễn tiến tốt. Trong khoảng 20% trường hợp còn lại, các nguyên bào nuôi tiếp tục phát triển và tiết ra h CG dẫn đến biến chứng. Điều trị thai trứng Khi người bệnh đã được xác định thai trứng, việc cần làm trước tiên là lấy khối trứng ra ngoài tử cung bằng cách nong nạo hay hút nạo. Kỹ thuật: hút nạo thai trứng, kết hợp giúp sự co hồi tử cung để cầm máu bằng truyền dung dịch mặn hoặc ngọt đẳng trương pha oxytocin, đồng thời dùng kháng sinh để ngừa nhiễm trùng. Có thể dùng máy hút dưới áp lực âm để hút nhanh, tránh chảy máu. Nạo hút lại lần 2 sau 2 - 3 ngày. Gửi tổ chức mô nạo làm giải phẫu bệnh. Phẫu thuật: cắt tử cung toàn phần cả khối hoặc cắt tử cung toàn phần sau nạo hút trứng thường được áp dụng ở các phụ nữ không muốn có con nữa hoặc trên 40 tuổi và trường hợp thai trứng xâm lấn làm thủng tử cung. Cách theo dõi sau điều trị thai trứng Mặc dù đã được xử lý thai trứng nhưng vẫn cần được theo dõi chặt chẽ để phát hiện và điều trị kịp thời các biến chứng ác tính. Hai tuần sau hút nạo, người bệnh cần đến bệnh viện để xét nghiệm định lượng beta h CG. Xét nghiệm này cần được thực hiện hai tuần/lần trong ba tháng đầu rồi sáu tháng/lần cho đến hết 12 tháng. Tuyệt đối tránh thai trong vòng một năm sau hút nạo. Khi đã bị biến chứng nặng, người bệnh buộc phải điều trị bằng hóa chất và nặng hơn sẽ phải phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tử cung. Còn khi đã nặng hơn thì phải điều trị trong một thời gian khá dài. Vì vậy, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ điều trị theo sự chỉ định của bác sĩ. Thời điểm có thể mang thai trở lại Thông thường, vẫn phải chờ một năm sau khi nồng độ beta h CG của trở về mức bình thường, trước khi chuẩn bị mang thai lần nữa. Trường hợp có thai trước thời điểm này, nồng độ beta h CG sẽ tăng lên và bác sĩ sẽ không thể biết được liệu mô bất thường có quay trở lại không. Một điều may mắn cho người phụ nữ, thai trứng không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay khả năng có thai, ngay cả khi người bệnh đã trải qua hóa trị. Không bị tăng nguy cơ thai chết lưu, dị tật bẩm sinh, sinh non, hoặc các biến chứng khác. Và tỉ lệ mắc thai trứng lần nữa chỉ từ 1 - 2%. Ở lần mang thai tiếp theo, nên đi siêu âm trong ba tháng đầu tiên của thai kỳ để đảm bảo rằng không có vấn đề gì xảy ra.
medlatec
904
Hội chứng xương thuyền phụ Hội chứng xương thuyền phụ là một dị tật bẩm sinh ở lòng bàn chân. Đa phần hội chứng xương thuyền phụ không gây ra bất kỳ triệu chứng nào cho đến khi chúng gây cảm giác đau cho người bệnh. 1. Hội chứng xương thuyền phụ Hội chứng xương thuyền phụ là một dị tật bẩm sinh ở lòng bàn chân, cấu trúc xương bên trong bàn chân có thêm một mảnh sụn hoặc xương phụ nằm ở phía trên vòm gan chân, có thể nằm ở trong hoặc liên tiếp với gân bám vào xương thuyền (gân chày sau). Thông thường, xương thuyền phụ không được phát hiện cho đến khi xương, sụn phát triển (giai đoạn thanh thiếu niên) hoặc trưởng thành. 2. Triệu chứng hội chứng xương thuyền phụ Phần lớn hội chứng xương thuyền phụ không gây ra bất kỳ triệu chứng nào cho đến khi nó gây đau, khi gân chày sau bị mảnh xương kích thích do chấn thương làm giãn dây chằng ở cổ bàn chân, hoặc chơi thể thao, vận động quá mức, hoặc mang giày, dép không phù hợp làm tác động đến xương thuyền. Hội chứng xương thuyền phụ Ở thời điểm phát hiện xương thuyền phụ có thể nhận thấy các triệu chứng như sau:Hình dáng bàn chân bất thường, ngay phía trên vòm gan chân xuất hiện 1 khối gồ. Hoặc bàn chân có hình dáng bẹt làm căn giãn gân chày sau, do đó có thể gây viêm xương thuyền phụ.Vùng xương thuyền phụ bị sưng, tấy đỏ.Đau nhói ở giữa bàn chân và vòm gan chân, nhất là trong hoặc sau khi hoạt động. 3. Chẩn đoán hội chứng xương thuyền phụ Chẩn đoán hội chứng xương thuyền phụ dựa vào các triệu chứng và phương pháp đánh giá sau:Đánh giá hình dáng, cấu trúc bàn chân, cách di chuyển, đi lại, sức cơ và sự vận động của khớp.Thăm khám tìm dấu hiệu kích thích da và sưng phù nề.Thăm khám tìm triệu chứng đau bằng cách ấn lên vùng xương bị tổn thương.Chụp X-quang là phương pháp giúp chẩn đoán chính xác xương thuyền phụ. Ngoài ra, có thể chụp MRI để có thể đánh giá kỹ lưỡng hơn nếu bị đau và viêm. 4. Điều trị hội chứng xương thuyền phụ Hội chứng xương thuyền phụ có thể được điều trị bằng phương pháp không phẫu thuật và phẫu thuật. Các triệu chứng vẫn có thể tái phát mặc dù người bệnh được điều trị thành công với các phương pháp không phẫu thuật. Lúc này, người bệnh có thể cân nhắc tiếp tục điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa. Bó bột điều trị hội chứng xương thuyền phụ 4.1 Điều trị không phẫu thuật xương thuyền phụ. Mục tiêu của điều trị hội chứng xương thuyền phụ không phẫu thuật là làm giảm các triệu chứng. Có thể sử dụng một trong những phương pháp sau hoặc kết hợp nhiều phương pháp với nhau.Bất động: Bó bột hoặc mang giày chuyên dụng để không làm ảnh hưởng đến vùng xương bị tổn thương, từ đó giúp giảm viêm.Chườm đá: Dùng một mảnh vải hoặc khăn có đá bên trong chườm lên vùng xương thuyền phụ bị tổn thương để giảm sưng, tránh chườm trực tiếp đá lên trên da.Thuốc: Dùng các loại thuốc chống viêm không chứa steroid như ibuprofen, ...Vật lý trị liệu kết hợp phục hồi chức năng: Áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu để làm giảm viêm kết hợp tập các bài tập để tăng cường sức mạnh các cơ.Thiết bị chỉnh hình: Dùng các thiết bị chỉnh hình để hỗ trợ vòm gan chân, giúp điều trị dự phòng các triệu chứng.4.2 Điều trị phẫu thuật xương thuyền phụĐiều trị xương thuyền phụ bằng phương pháp phẫu thuật được chỉ định trong trường hợp sau 4 - 6 tháng người bệnh được điều trị nội khoa nhưng thất bại. Tùy vào tổn thương, điều trị phẫu thuật có thể là:Lấy bỏ xương thuyền phụ. Tái tạo hình điểm bám gân chày sau.Hội chứng xương thuyền phụ có thể được điều trị bằng phương pháp không phẫu thuật như bó bột, dùng thuốc, mang giày chuyên dụng, tập vật lý trị liệu và phục hồi chức năng, sử dụng các thiết bị chỉnh hình. Nếu thất bại sẽ áp dụng điều trị phẫu thuật.
vinmec
732
Hội chứng nhược cơ Lambert-eaton: Những điều cần biết Hội chứng Lambert-Eaton là một rối loạn tự miễn hiếm gặp của mối nối thần kinh cơ và gây biểu hiện nhược cơ. Tình trạng này khởi phát sớm ở các cơ bắp tay hay đùi, làm giảm khả năng vận động và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Mức độ bệnh, bệnh nguyên cũng như các yếu tố liên quan sẽ đóng vai trò quyết định điều trị và tiên lượng bệnh lâu dài. 1. Hội chứng Lambert-Eaton là gì? Hội chứng Lambert-Eaton, còn được gọi là hội chứng nhược cơ Lambert-Eaton, là một tình trạng trong đó hệ thống miễn dịch tấn công vào các mối nối thần kinh cơ. Đây là vị trí tiếp nối của đầu tận dây thần kinh và cơ bắp, quyết định điều khiển cho việc co cơ. Theo đó, vì hội chứng Lambert-Eaton ảnh hưởng vào vị trí này, cơ không nhận được tín hiệu nên sẽ không thể hoạt động được.Hội chứng Lambert-Eaton đã được cho thấy là có mối liên quan nhất định đến một loại ung thư phổi gọi là ung thư tế bào nhỏ. Hội chứng này có thể được xem là thuộc hội chứng cận ung, là biểu hiện của cơ thể phản ứng để chống lại căn bệnh ung thư tiềm ẩn. Chính vì thế, bệnh nhân có hội chứng Lambert-Eaton có kèm ung thư sẽ có độ tuổi trung bình cao hơn - chủ yếu là nam giới - và hầu như luôn có tiền sử hút thuốc lâu dài. Bệnh nhân mắc bệnh có kèm ung thư thường là nam giới có tiền sử hút thuốc lâu năm Ngược lại, ở những bệnh nhân có hội chứng Lambert-Eaton được tìm kiếm nhưng không có bằng chứng của ung thư liên quan, khởi phát bệnh có thể ở mọi lứa tuổi và cân đối về giới tính.Trong một số ít trường hợp còn lại, hội chứng Lambert-Eaton có thể hình thành sau một bệnh lý tự miễn khác. Ngoài ra, vẫn có những trường hợp mà nguyên nhân không thể tìm ra. 2. Các triệu chứng của hội chứng Lambert-Eaton như thế nào? Sau đây là những triệu chứng thường gặp của hội chứng Lambert-Eaton:Cơ bắp yếu đi. Sự yếu cơ thường được suy giảm đi tạm thời sau khi tập thể dục hoặc gắng sức. Khó đi lại. Cảm giác ngứa ran, dị cảm ở tay hoặc chân. Sụp mi. Toàn thân mệt mỏi, uể oải. Khô miệng. Khó nói. Khó thở. Nuốt sặc. Thay đổi chức năng bàng quang và nhu động ruột. Rối loạn cương dương 3. Làm thế nào để chẩn đoán hội chứng Lambert-Eaton? Để chẩn đoán hội chứng Lambert-Eaton, các bác sĩ sẽ thăm khám và đánh giá những triệu chứng của bạn cũng như thực hiện một số nghiệm pháp nhằm xác định sự yếu cơ là do bệnh lý tại cơ, tại hệ thần kinh ngoại biên hay trung ương.Bên cạnh đó, bạn cũng cần được chỉ định các cận lâm sàng hỗ trợ như tìm phức hợp kháng thể - kháng nguyên trong máu hay kiểm tra điện cơ.Ngoài ra, vì hội chứng Lambert-Eaton có liên quan đến ung thư phổi, các bác sĩ cũng sẽ yêu cầu thực hiện chụp X-quang hoặc chụp CT phổi kèm theo. Trong tình huống không tìm ra bằng chứng của ung thư phổi, bạn cũng sẽ được tầm soát các bệnh lý ung thư khác, chẳng hạn như ung thư hạch. Nếu bệnh lý ung thư không thể phát hiện ngay lúc đầu, bác sĩ sẽ kiểm tra thường xuyên để tiếp tục tìm kiếm khả năng mắc phải bệnh ung thư tiềm ẩn, vì hội chứng Lambert-Eaton được ghi nhận là có thể xuất hiện khoảng 3 năm trước khi có chẩn đoán ung thư thực sự. Thường xuyên kiểm tra và tầm soát để phát hiện hội chứng Lambert-Eaton kịp thời 4. Hội chứng Lambert-Eaton được điều trị như thế nào? Nếu bạn bị ung thư trong bối cảnh đang biểu hiện với hội chứng Lambert-Eaton, bạn sẽ được xem xét chỉ định điều trị bằng phẫu thuật, xạ trị hoặc hóa trị. Nếu bạn bị ung thư thực sự và đáp ứng tốt với điều trị, hội chứng Lambert-Eaton từ đó có thể có nhiều khả năng trở nên tốt hơn. Song song đó, bác sĩ cũng sẽ chỉ định các thuốc để ức chế hệ thống miễn dịch của bạn để giúp cải thiện sự trao đổi các tín hiệu giữa tế bào thần kinh và sợi cơ.Trong các đợt nhược cơ cấp tính với mức độ nặng mà triệu chứng có thể ảnh hưởng đến tính mạnh, bạn có thể cần phải thực hiện thay huyết tương. Trong thủ thuật này, máu của bạn sẽ được đưa ra ngoài, lọc ra các tế bào máu trả lại cùng dung dịch thay thế huyết tương vào lại cơ thể. Lượng huyết tương của cơ thể được loại bỏ dần dần nhằm loại bỏ các protein của hệ thống miễn dịch tạo ra và tấn công vào khớp nối thần kinh – cơ. 5. Có thể phòng ngừa hội chứng Lambert-Eaton được hay không? Bởi vì nguyên nhân chính xác của hội chứng Lambert-Eaton cho đến này vẫn chưa được hiểu biết rõ ràng, các cách phòng ngừa bệnh hiệu quả vẫn chưa được khuyến nghị.Tuy nhiên, cách để hạn chế khả năng mắc phải hội chứng Lambert-Eaton là làm giảm các nguy cơ có thể dẫn đến ung thư phổi. Trong đó, đặc biệt quan trọng là không hút thuốc lá. Ngoài ra, các bước khác có thể giúp giảm nguy cơ ung thư phổi bao gồm:Tránh tiếp xúc với khói thuốc lá thụ độngĂn nhiều trái cây và rau củ. Kiểm tra sức khỏe định kỳ. Tập thể dục, vận động thể lực thường xuyên. Ngủ đủ giấc, giảm căng thẳng. Hội chứng Lambert-Eaton là tình trạng hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công các kết nối giữa các dây thần kinh và cơ gây ra yếu cơ. Phần lớn các trường hợp cho thấy có mối liên quan đến ung thư phổi hay các loại ung thư khác. Chính vì thế, việc tích cực thăm khám và tầm soát ung thư, điều trị thích hợp có thể giúp thuyên giảm triệu chứng và cải thiện tiên lượng sống nói chung. Bài viết tham khảo nguồn: mayoclinic.org, rarediseases.org, hopkinsmedicine.org
vinmec
1,074
5 dấu hiệu viêm đường hô hấp cấp điển hình nhất Bệnh viêm đường hô hấp cấp rất phổ biến ở trẻ, kể cả trẻ khỏe mạnh thì thường vẫn mắc vài đợt bệnh, nhất là trong các mùa dịch do lây nhiễm từ trẻ khác hoặc người lớn. Bệnh thường tự khỏi sau vài ngày khởi phát. Tuy nhiên, nếu cha mẹ không chú ý chăm sóc, bệnh có thể gây ra những biến chứng nặng nề. 1. Sốt - triệu chứng sớm và phổ biến do viêm đường hô hấp cấp Thực tế nhiệt độ cơ thể trẻ hay người lớn sẽ đều có sự thay đổi trong ngày, buổi sáng thân nhiệt thường thấp hơn buổi chiều tối, ngoài ra thân nhiệt cũng tăng khi trẻ chơi đùa vận động. Tuy nhiên, sự thay đổi nhiệt độ này không lớn như sốt do bệnh lý, khi vi trùng xâm nhập gây viêm đường hô hấp cấp. Nguyên nhân gây sốt là do vi trùng tấn công dẫn đến nhiễm trùng, cơ thể sẽ phát tín hiệu để vùng hạ đồi điều chỉnh thân nhiệt cao hơn giúp hạn chế sự hoạt động của chúng cũng như tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch. Như vậy, sốt là phản ứng miễn dịch tự nhiên cho thấy cơ thể đang nhận biết và tấn công loại bỏ tác nhân gây bệnh. Để xác nhận trẻ có sốt hay không, ngoài kiểm tra thân nhiệt bằng tay, cha mẹ nên đo chính xác bằng nhiệt kế và kiểm tra các mức sau: Nhiệt kế đo trong miệng: Trẻ sốt khi kết quả trên 37.8 độ C. Nhiệt kế đo trong hậu môn: trẻ sốt khi kết quả trên 38 độ C. Nhiệt kế đo ở nách: trẻ sốt khi kết quả trên 37.2 độ C. Mặc dù sốt là dấu hiệu miễn dịch bình thường khi mắc bệnh viêm đường hô hấp cấp, tuy nhiên nếu sốt cao, sốt liên tục, không đáp ứng với thuốc hạ sốt lại là vấn đề nghiêm trọng. Khi đó, cơ thể trẻ có thể bị mất nước, rối loạn điện giải, ảnh hưởng đến thần kinh,… Khi đó, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được can thiệp hạ sốt, giảm nguy hiểm cho trẻ. 2. Đau họng Khi mắc các bệnh viêm đường hô hấp cấp do nhiễm virus như cúm, cảm lạnh thông thường,… thì đau họng là triệu chứng thường gặp. Khi quan sát sẽ thấy niêm mạc vòm họng bị sung huyết, sưng đỏ, có thể bị loét hoặc nổi bóng nước. Viêm họng có thể đi kèm với viêm amidan, khi đó cha mẹ quan sát sẽ thấy amidan của trẻ bị sưng đỏ, có màng trắng. Đi kèm với đau họng là một số dấu hiệu khác như: sưng viêm, phù nề họng dẫn đến khó thở, khí nuốt, chảy nhiều nước bọt,… Vì vậy mà trẻ bỏ ăn, bỏ bú, nếu kéo dài sẽ gây suy dinh dưỡng tạm thời. Đau họng thường nghiêm trọng và kéo dài hơn khi trẻ bị viêm đường hô hấp cấp do vi khuẩn, khi đó sẽ cần đến thuốc điều trị can thiệp để trẻ thấy dễ chịu và ăn uống được. 3. Chảy dịch mũi, nghẹt mũi Khi niêm mạc mũi bị sưng phồng, phù nề do virus, vi khuẩn gây viêm đường hô hấp cấp, dịch mũi chảy nhiều hơn dẫn đến nghẹt. Dịch mũi này có thể chảy ra lỗ mũi ngoài hoặc chảy xuống phía sau cổ họng khiến trẻ sụt sịt mũi thường xuyên và khó chịu. Với trẻ lớn hoặc người trưởng thành, nghẹt mũi, chảy dịch mũi không phải là triệu chứng nghiêm trọng, tuy nhiên cần đặc biệt lưu ý khi bệnh xảy ra ở trẻ nhỏ do trẻ chưa thể chủ động hô hấp tốt. Nghẹt mũi nặng có thể gây ra tình trạng ngưng thở, thiếu oxy, người tím tái hoặc thậm chí tử vong nếu can thiệp chậm trễ. Do đó, khi trẻ bị nghẹt mũi, cha mẹ cần chú ý dùng dung dịch nhỏ để thông mũi hoặc dụng cụ thông mũi giúp bé dễ thở hơn. 4. Trẻ bị viêm đường hô hấp cấp thường bị đỏ mắt Nhiều cha mẹ cho rằng đỏ mắt thường không liên quan đến viêm đường hô hấp cấp hay các bệnh lý hô hấp, thực tế đây là triệu chứng bệnh thường gặp. Kết mạc mắt là lớp mỏng chứa mạng lưới dày đặc các mạch máu li ti, là nơi sản xuất dịch nhầy bôi trơn, bảo vệ giác mạc của mắt. Cũng như lớp mạch máu dày đặc nên khi bị viêm đường hô hấp cấp, virus gây bệnh cũng đồng thời gây kích thích kết mạc dẫn đến tình trạng đỏ mắt. Bên cạnh quan sát thấy mắt trẻ chuyển màu đỏ, trẻ còn khó chịu do cảm giác nhìn mờ, cảm giác ngứa, khó chịu giống như trầy xước trong mắt. Mắt trẻ bị kích thích nên có xu hướng chảy nhiều dịch nhầy, mủ hơn, thậm chí là mủ nhiễm trùng. Tình trạng đỏ mắt do viêm đường hô hấp cấp thường không nghiêm trọng, nhưng nếu dẫn đến tình trạng nhìn mờ, khó chịu, đau mắt thì cha mẹ cũng nên đưa trẻ đi khám. 5. Sưng, đau hạch bạch huyết Các hạch bạch huyết là những tổ chức quan trọng của hệ thống miễn dịch, thực hiện nhiệm vụ tiêu diệt virus, vi khuẩn, chống đỡ trước tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên, hạch bạch huyết cũng có thể bị tấn công dẫn đến sưng, đau do nhiều nguyên nhân, trong đó là chính các virus, vi khuẩn gây bệnh. Ở trẻ nhỏ, do hệ miễn dịch đang trong quá trình hoàn thiện nên hạch bạch huyết khá lớn, dễ bị tấn công do các bệnh lý thông thường như viêm đường hô hấp. Vì thế, sưng, đau hạch bạch huyết cũng như triệu chứng thường gặp khiến trẻ khó chịu. Tình trạng này thường không nghiêm trọng nên cha mẹ không nên quá lo lắng, khi tác nhân tấn công bị tiêu diệt thì triệu chứng sẽ giảm.
medlatec
1,017
Khí hư có mùi hôi - Những điều phụ nữ nên biết Khí hư có mùi hôi là một trong số những triệu chứng thường gặp ở nhiều phụ nữ. Đây là biểu hiện của bệnh gì? Bệnh có nguy hiểm không? Nguyên nhân và cách điều trị giúp khí hư sớm trở về trạng thái bình thường như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Khí hư có mùi hôi - Nguyên nhân do đâu Ở trạng thái bình thường, khí hư thường có màu trắng hoặc trong, hơi tanh nhẹ. Tuy nhiên, khi vùng kín bị tấn công bởi các tác nhân như nấm, vi khuẩn, virus,... sẽ gây ra một số bệnh viêm nhiễm phụ khoa nhất định. Khi đó, bệnh thường biểu hiện ra ngoài qua màu, mùi và trạng thái của khí hư cùng một vài triệu chứng khác. Khí hư có mùi hôi thường đi kèm với các dấu hiệu khác như: Khí hư có màu bất thường, ngứa rát vùng kín,... Đây là triệu chứng cho thấy phụ nữ đang gặp một số vấn đề về sức khỏe, điển hình là các bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Cụ thể như sau:Khí hư có mùi hôi, màu trắng, sánh đặc và lợn cợn như bã đậu. Đi kèm với đó là dấu hiệu ngứa âm đạo thì khả năng cao chị em đang bị nấm âm đạo do nấm Candida gây ra.Khí hư có mùi hôi, loãng, có màu trắng hoặc vàng, có bọt, vùng kín ngứa ngáy khó chịu,... là biểu hiện của bệnh viêm âm đạo do nhiễm trùng roi Trichomonas.Khí hư hôi và có màu trắng xám, tiết ra nhiều là biểu hiện của viêm âm đạo do tạp khuẩn.Khí hư có mùi hôi, dịch tiết nhiều và gây ngứa rát âm đạo, đau buốt khi đi tiểu, đau bụng khi xuất hiện kinh nguyệt,... là biểu hiện của viêm âm đạo do vi khuẩn Chlamydia trachomatis.Khí hư hôi tanh, có màu vàng hoặc có mủ kèm theo ngứa rát âm đạo, đau khi quan hệ là triệu chứng cảnh báo viêm âm đạo cấp tính, âm đạo có dị vật, viêm ống dẫn trứng, viêm cổ tử cung hoặc viêm lộ tuyến cổ tử cung.Khí hư hôi, tanh, dịch tiết nhiều và có màu nâu thường do phụ nữ sử dụng thuốc nội tiết khiến dịch niêm mạc âm đạo tăng.Nguy hiểm nhất là trường hợp khí hư có mùi hôi có lẫn máu nhưng không phải trong chu kỳ kinh nguyệt. Bên cạnh đó, chị em thường cảm thấy đau bụng âm ỉ không rõ nguyên nhân. Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung, u xơ tử cung, polyp cổ tử cung không thể coi thường.Bên cạnh các căn bệnh trên, khí hư có mùi hôi có thể xuất phát từ nguyên nhân khác như: Đổ mồ hôi quá mức, dùng băng vệ sinh lâu không thay, vệ sinh vùng kín quá ít,... 2. Các biện pháp phòng, chữa khi khí hư có mùi hôi Dù xuất phát từ nguyên nhân nào, khí hư có mùi hôi nếu không điều trị sớm và triệt để dễ dẫn tới nhiều biến chứng khác, chẳng hạn như: Viêm tắc vòi trứng, vô sinh, hiếm muộn, viêm nội mạc tử cung,...Vì vậy, chị em nên đi khám và điều trị kịp thời. Chị em cần sớm khám phụ khoa để điều trị khí hư có mùi hôi kịp thời Cần lưu ý là phụ nữ không nên tùy tiện mua và sử dụng thuốc, thay vào đó cần phải đi khám để tìm ra chính xác nguyên nhân gây bệnh. Bên cạnh đó, cần sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ, không bỏ dở giữa chừng, không tự ý tăng giảm liều lượng sẽ khiến bệnh dễ trở thành mãn tính.Ngoài ra, để không còn hiện tượng khí hư có mùi hôi, chị em phụ nữ cần chú ý tới những điều sau:Mặc quần lót cotton thấm hút mồ hôi tốt, thoáng khí. Không mặc quần lót chật.Thay quần lót và vệ sinh vùng kín ít nhất 1 lần mỗi ngày.Không tự ý thụt rửa âm đạo. Đây là nguyên nhân khiến vi khuẩn bên ngoài dễ xâm nhập vùng kín và gây bệnh.Sử dụng nước sạch để vệ sinh vùng kín.Lựa chọn các loại dung dịch vệ sinh phù hợp, không dùng các sản phẩm hóa chất như xà phòng, dầu gội, sữa tắm để tránh làm mất cân bằng p. H âm đạo.Giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách trong thời kỳ kinh nguyệt, thai kỳ, sau sinh, trước và sau khi quan hệ tình dục.Duy trì chế độ ăn uống khoa học với nhiều hoa quả, rau xanh, sữa chua.Tránh stress, thức đêm hay làm việc quá sức.Khí hư có mùi hôi là dấu hiệu cảnh báo của viêm nhiễm phụ khoa hoặc nhiều bệnh phụ khoa nguy hiểm khác, nếu không được điều trị sớm và triệt để sẽ dẫn đến vô sinh, hiếm muộn thậm chí là ung thư cổ tử cung. Đặc biệt, ung thư cổ tử cung đang có xu hướng gia tăng, trẻ hóa, bệnh thường phát hiện ở giai đoạn muộn do người bệnh chủ quan trước những dấu hiệu thông thường như khí hư có mùi dẫn đến việc điều trị gặp nhiều khó khăn. Chương trình được thiết kế sớm phát hiện sớm các bệnh lý viêm nhiễm để việc điều trị dễ dàng hơn, ít tốn kém và phát hiện sớm ung thư phụ khoa (ung thư cổ tử cung). Quyền lợi của chương trình:Khách hàng sẽ được khám phụ khoa với các bác sĩ chuyên khoa, giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn đến từ trong nước và quốc tế.Xét nghiệm bệnh giang mai, bệnh lậu, lấy bệnh phẩm làm phiến đồ tế bào cổ tử cung – âm đạo tầm soát ung thư cổ tử cung.Siêu âm tử cung buồng trứng qua đường âm đạo.Phòng khám 1:1 riêng tư, kín đáo.Trang thiết bị, dụng cụ đều được khử trùng sạch sẽ sau mỗi lần khám.Thiết bị hiện đại, được nhập khẩu từ Mỹ, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản,... cho kết quả chính xác.Sau khi có kết quả, bệnh nhân được bác sĩ chuyên khoa phân tích kết quả chi tiết và tư vấn hướng điều trị tối ưu.
vinmec
1,065
Bác sĩ tư vấn: Bà bầu bị sốt rét có ảnh hưởng gì đến thai nhi không? Phụ nữ mang thai cần được chăm sóc sức khỏe và bảo vệ tốt hơn tránh các bệnh thông thường, đặc biệt là bệnh do ký sinh trùng hoặc virus có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ lẫn trẻ. Trong các đợt dịch sốt rét hoặc mẹ bầu sống trong vùng có dịch tễ sốt rét, nếu không được bảo vệ tốt, mẹ bầu hoàn toàn có thể mắc bệnh cùng với nhiều triệu chứng khó chịu. Vậy nếu bà bầu bị sốt rét có ảnh hưởng gì đến thai nhi không? 1. Nhận biết dấu hiệu bà bầu bị sốt rét Trong thời gian thai kỳ, cơ thể mẹ bầu có nhiều thay đổi trong đó sức đề kháng bị kém hơn so với bình thường nên khả năng nhiễm bệnh và nguy cơ biến chứng nếu mắc phải các bệnh thông thường cũng cao hơn. Mẹ bầu mắc bệnh là do nhiễm ký sinh trùng Plasmodium do loài muỗi Anophen mang bệnh và đi theo nước bọt của chúng vào cơ thể khi muỗi đốt. Ký sinh trùng này sau khi xâm nhập cơ thể sẽ có thời gian ủ bệnh khi chúng phát triển ở gan hay hồng cầu. Trong giai đoạn đầu của bệnh, sốt rét gây ra các triệu chứng khá giống với nhiễm virus hoặc cúm thông thường, song sẽ ngày càng tiến triển nặng nếu không chăm sóc điều trị tốt. Dưới đây là các dấu hiệu phổ biến của bệnh sốt rét ở phụ nữ mang thai: Đau nhức cơ bắp. Buồn nôn và nôn mửa. Vàng da, da nhợt nhạt, lá lách phình to. Các triệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp trên. Cơ thể khó chịu, chóng mặt, tiêu chảy. Sốt cao, cảm thấy ớn lạnh hoặc đổ mồ hôi hột. Triệu chứng của sốt rét thường nặng và kéo dài hơn so với các bệnh cảm cúm thông thường, đặc biệt ở phụ nữ mang thai có sức đề kháng kém hơn người khỏe mạnh. Khi có triệu chứng nghi ngờ, người bệnh cần đi khám để thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán phát hiện bệnh sớm. 2. Bà bầu bị sốt rét có ảnh hưởng gì đến thai nhi không? Sốt rét có thể gây nguy hiểm cho cả sức khỏe của mẹ lẫn sự phát triển và sức khỏe của thai nhi nên việc phát hiện sớm và điều trị là rất quan trọng. 2.1. Sốt rét ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ bầu Sức khỏe của mẹ bị ảnh hưởng do sốt rét thì việc cung cấp dinh dưỡng chăm sóc thai nhi cũng gặp khó khăn. Hơn nữa, cần theo dõi các biến chứng bệnh này sát sao, nếu không sức khỏe và tính mạng của mẹ và bé đều bị đe dọa. Sốt rét được chia thành 2 nhóm gồm nhiễm trùng không biến chứng và sốt rét nặng. Nếu mắc thể nhiễm trùng không biến chứng, mẹ bầu thường gặp triệu chứng đau đầu, sốt, mệt mỏi, đổ mồ hôi trong 2 - 3 ngày. Nguy hiểm nhất là thể sốt rét nặng gây những biến chứng nguy hiểm cho mẹ bầu, hệ lụy cho sự phát triển của trẻ nhỏ như: Thiếu máu Ký sinh trùng gây sốt rét xâm nhập vào tế bào hồng cầu sẽ gây ra hiện tượng tan máu, kết quả là mẹ bầu bị thiếu máu. Thiếu máu khiến cơ thể xanh xao, gầy gò, dễ khiến thai nhi bị suy dinh dưỡng, kém phát triển cả trong thai kỳ lẫn sau khi sinh. Với mẹ bầu bị sốt rét thể nặng trong thai kỳ, cần cẩn thận có thể gặp biến chứng xuất huyết sau sinh gây tử vong ở cả mẹ lẫn bé. Hạ đường huyết Hạ đường huyết rất khó nhận biết nhưng đây là biến chứng nguy hiểm của sốt rét, ảnh hưởng đến cả sức khỏe của mẹ bầu và trẻ sau này. Do đó, mẹ bầu bị sốt rét cần được theo dõi liên tục phòng ngừa hạ đường huyết. Ức chế miễn dịch Sức đề kháng của mẹ bầu đã kém hơn so với thời kỳ không mang thai, bệnh sốt rét còn làm thay đổi nội tiết tố và khiến hệ miễn dịch cơ thể suy giảm hơn. Vì thế, biến chứng do sốt rét nói riêng và các bệnh nhiễm trùng khác cũng tăng lên nên cần bảo vệ sức khỏe cẩn thận hơn trong thai kỳ. Phù phổi cấp Nếu bị sốt rét nặng trong tam cá nguyệt thứ 2 hoặc thứ 3, mẹ bầu có thể gặp phải biến chứng phù phổi cấp do ứ dịch trong phổi. Đây cũng là biến chứng nguy hiểm, có thể nguy hiểm cho mẹ và bé do làm gián đoạn sự cung cấp oxy. Suy thận Biến chứng suy thận khá thường gặp khi mẹ bầu bị sốt rét, đặc biệt là khi bệnh kéo dài không được chăm sóc và điều trị đúng cách. 2.2. Bà bầu bị sốt rét dẫn đến những biến chứng ở trẻ sơ sinh Nếu thai phụ thắc mắc bà bầu bị sốt rét có ảnh hưởng gì đến thai nhi không thì câu trả lời là có. Biến chứng gây ra cho sức khỏe của mẹ cũng gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi, ngoài ra căn bệnh này còn gây ra nhiều biến chứng cho trẻ sau sinh, ảnh hưởng đến sự phát triển sau này như: Hội chứng thai chậm tăng trưởng Khi ký sinh trùng sốt rét qua máu xâm nhập, bám vào nhau thai sẽ ngăn chặn nguồn cung cấp oxy và dinh dưỡng cho thai nhi. Cùng với tình trạng sức khỏe và dinh dưỡng của mẹ kém hơn khi mắc bệnh sẽ khiến thai nhi thiếu dinh dưỡng nên nhẹ cân, chậm phát triển hơn. Mẹ bầu bị sốt rét trong thai kỳ nên thường xuyên đi khám thai để phát hiện sớm tình trạng chậm phát triển này. Nếu trẻ sinh ra có cân nặng dưới 2,5 kg, nguy cơ tử vong sau khi sinh cao hơn bình thường. Lây truyền dọc Ký sinh trùng sốt rét có thể lây từ mẹ sang con nếu bệnh kéo dài, tiến triển nặng không được điều trị tốt. Để phòng ngừa biến chứng, trẻ sau khi sinh ra cần được xét nghiệm sàng lọc bệnh nếu mẹ bầu mắc sốt rét trong thai kỳ. Sảy thai Sốt rét làm tăng nguy cơ sảy thai do những ảnh hưởng của ký sinh trùng đến sức khỏe của mẹ và nguy cơ xâm nhập vào thai. Cần dùng thuốc điều trị sớm và theo dõi sát sao phòng ngừa nguy cơ sảy thai do sốt rét. Có thể thấy, bà bầu bị sốt rét có thể gặp nhiều rủi ro cho sức khỏe của cả mẹ và bé, điều trị càng sớm thì nguy cơ biến chứng càng thấp. 3. Phương pháp điều trị sốt rét ở bà bầu Mẹ bầu bị sốt rét cần được điều trị đặc biệt và theo dõi, chăm sóc y tế để tránh những ảnh hưởng tiêu cực và biến chứng cho thai. Thuốc điều trị sốt rét Plasmodium falciparum hiệu quả nhất là artemisinin và dùng dưới dạng phối hợp nhằm tăng hiệu quả và giảm nguy cơ ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc. Theo khuyến cáo của WHO, thuốc sốt rét phối hợp trong điều trị sốt rét do Plasmodium falciparum nên có artemisinin (ACT), ngoại trừ phụ nữ mang thai bởi có nguy cơ gây dị dạng hoặc sảy thai. Ngoài tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, mẹ bầu cần lưu ý nghỉ ngơi nhiều hơn, uống nhiều nước và bổ sung đủ dinh dưỡng giúp cơ thể khỏe mạnh hơn và thai nhi được nuôi dưỡng tốt hơn.
medlatec
1,294
Công dụng thuốc Usarmicin Usarmicin là thuốc kháng sinh dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu và tiêu hóa. Thuốc có thành phần chính là Fosfomycin calcium hydrate. Trong điều trị, thuốc Usarmicin thường được chỉ định cho các trường hợp như nhiễm khuẩn da, viêm bàng quang, viêm ruột,... 1. Thuốc Usarmicin là gì? Như đã đề cập ở phần trên, thuốc Usarmicin có tác dụng điều trị các nhiễm khuẩn ở da, viêm bàng quang và viêm ruột.Thành phần chính của thuốc Usarmicin là Fosfomycin dưới dạng calcium hydrate, đây là một loại kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn.Tác dụng chính của kháng sinh này ức chế lên enzym enolpyruvyl transferase, điều này làm giảm sự tạo thành acid uridin diphosphat-N-acetylmuramic, đây là giai đoạn đầu của quá trình tạo thành tế bào vi khuẩn. Nói rõ hơn về cơ chế tác dụng của hoạt chất Fosfomycin, hoạt chất này được hấp thu qua tế bào của vi khuẩn với nồng độ rất cao nhờ hệ thống vận chuyển chủ động, nhờ đó có thể ức chế giai đoạn đầu trong quá trình sinh tổng hợp peptid - polisacarit của thành tế bào vi khuẩn. Làm cho vi khuẩn mới sinh ra kém bền và không tồn tại cho việc sinh sản thế hệ tiếp theo.Nhờ tác dụng của hoạt chất Fosfomycin, thuốc Usarmicin đặc biệt có tác dụng chống lại sự phát triển của các vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa, Proteus vulgaris, Serratia marcescens, các chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus và Escherichia coli kháng nhiều loại thuốc.Thuốc Usarmicin được hấp thu qua đường uống, chuyển hoát ít trong cơ thể và liên kết rất ít với protein huyết tương xấp xỉ 2.1%. Hoạt chất Fosfomycin của thuốc Usarmicin gần như không chuyển hóa trong cơ thể và được thải trừ qua đường thận dưới dạng hoạt chất không biết đổi. 2. Chỉ định dùng thuốc Usarmicin Với công dụng chính là kháng vi khuẩn, thuốc Usarmicin được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau. Nhiễm khuẩn sâu ở da. Người bị viêm bàng quang. Viêm ruột do nhiễm khuẩn. Viêm túi lệ, chắp lẹo mắt. Viêm tai giữa. Viêm xoang. Những trường hợp sau người bệnh sẽ được chống chỉ định sử dụng thuốc Usarmicin:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Usarmicin có trong tờ HDSDChống chỉ định ở bệnh nhân viêm thận/ viêm bể thận hoặc có tình trạng áp xe quanh thận. 3. Liều dùng & cách dùng thuốc Usarmicin Thuốc Usarmicin dùng theo đường uống, bệnh nhân nên uống thuốc với thời điểm theo như sự kê toa của bác sĩ. Liều cho người lớn: 2-3 gam/ngày, tương đương 4-6 viên Usarmicin/ngày, có thể chia làm 3-4 lần uống trong ngày.Tùy theo độ tuổi của bệnh nhân và các triệu chứng lâm sàng để bác sĩ điều chỉnh liều dùng phù hợp. Theo khuyến cáo thì người bệnh chỉ nên sử dụng Usarmicin trong thời gian ngắn khi tình trạng nhiễm khuẩn ở bệnh nhân đã được khẳng định bởi tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh. Không nên sử dụng lâu dài vì sẽ dễ gây ra kháng thuốc sau này. 4. Tương tác thuốc của thuốc Usarmicin Dùng thuốc Usarmicin hoặc thuốc có chứa fosfomycin đồng thời với Metoclopramide và các thuốc làm tăng nhu động đường tiêu hóa sẽ làm giảm nồng độ fosfomycin trong huyết tương và trong nước tiểu.Thuốc Usarmicin hoặc thuốc có chứa fosfomycin có tác dụng hiệp đồng tăng mức với kháng sinh với nhóm P-lactam, aminoglycoside, macrolide, cloramphenicol, tetracycline, rifamycin, vancomycin, colistin và lincomycin. 5. Tác dụng phụ thuốc Usarmicin Thuốc Usarmicin bao gồm nhiều tác dụng phụ từ thường gặp, ít gặp, các mức độ của tác dụng phụ cũng bao gồm từ nhẹ đến nặng.Tác dụng phụ ở đường tiêu hóa: Đi cầu phân lỏng, tức bụng, rối loạn tiêu hóa, gặp ở 10,11% sau khi dùng thuốc Usarmicin sẽ xuất hiện triệu chứng này. Ngoài ra người bệnh còn có thể gặp các phản ứng phụ như rối loạn gan - mật, rối loạn da và mô mềm, toàn thân có thể gây đau đầu và phù, tăng BUN.Trên lâm sàng, có thể gặp một số trường hợp tác dụng phụ gây bất lợi nghiêm trọng như sau: Viêm kết tràng, xuất hiện phân lẫn máu...Nếu gặp tình trạng này, nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và nếu phát hiện các triệu chứng như ỉa chảy thì nên ngừng điều trị với thuốc Usarmicin và xử trí kịp thời. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Usarmicin Khi sử dụng thuốc Usarmicin, cần lưu ý những điều dưới đây để tránh gặp các tác dụng không mong muốn:Thận trọng khi dùng thuốc Usarmicin ở người có chức năng gan suy giảm vì có thể làm trầm trọng thêm tình trạng này.Cần lưu ý ở những bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận suy giảm, cần xem xét hỏi ý kiến bác sĩ để giảm liều ở đối tượng này.Thuốc Usarmicin không nên được sử dụng cho nhóm đối tượng là phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, vì chưa có nghiên cứu lâm sàng xác thực về tính an toàn của thuốc trên đối tượng này.Thận trọng khi sử dụng thuốc Usarmicin ở bệnh nhân vận hành máy móc và lái xe thì thuốc Usarmicin có thể gây đau đầu và nhức mỏi toàn thân.Usarmicin là thuốc kháng sinh được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở da, tiết niệu,... Đây là thuốc dùng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần dùng thuốc theo kê đơn của bác sĩ, dùng với thời gian phù hợp, không lạm dụng thuốc để tránh kháng thuốc sau này.
vinmec
956
Ý nghĩa nghiệm pháp rượu đối với bệnh lý đông máu rải rác nội mạch Đông máu rải rác nội mạch (DIC) xảy ra do hình thành huyết khối trong lòng mạch dẫn đến các cục máu đông, gây ra các biểu hiện chảy máu và không thể cầm máu được, có thể dẫn đến tử vong. Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh lý đông cầm máu ngày càng được sử dụng nhiều, trong đó Nghiệm pháp rượu có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán hội chứng Đông máu rải rác nội mạch. 1. Nghiệm pháp rượu là gì? Chuyển fibrinogen thành fibrin là một trong các giai đoạn của quá trình đông máu. Quá trình đó bắt đầu bằng sự monomer hóa các fibrinogen, sau đó polymer hóa tạo sợi huyết, dù vậy vẫn tồn tại một lượng monomer không polymer hóa được mà kết hợp với fibrinogen và PDF thành một phức hợp chất. Phức hợp chất này làm huyết tương chuyển thành gel trong điều kiện cần và đủ là môi trường rượu ở nhiệt độ lạnh. Dựa vào nguyên lý trên, nghiệm pháp rượu được thực hiện qua quá trình cho huyết tương pha trong rượu ở nhiệt độ 4°C và quan sát hiện tượng gel hóa. 2. Nghiệm pháp rượu được thực hiện khi nào? Xét nghiệm nghiệm pháp rượu thường được thực hiện trong những trường hợp bệnh nhân mắc bệnh lý nghi ngờ khiến hệ thống đông máu được hoạt hóa quá mức, đặc biệt là tình trạng đông máu rải rác nội mạch (DIC). Đông máu rải rác nội mạch (DIC) là một tình trạng bệnh lý xảy ra do sự hình thành quá nhiều cục huyết khối trong lòng mạch kèm theo các biến đổi fibrinogen thành fibrin trong vi tuần hoàn. Đây là tình trạng đông máu do tiêu thụ, các yếu tố đông máu được sử dụng hết vào việc hình thành thrombin và fibrin. Tuy nhiên trên lâm sàng lại xuất hiện tình trạng chảy máu. Nghĩa là đồng thời có cả hai biểu hiện: hội chứng chảy máu và hội chứng đông máu. Có nhiều nguyên nhân gây nên đông máu rải rác nội mạch: - Sản khoa: Viêm bể thận do thai nghén, chửa trứng, thai chết lưu, sản giật, nhiễm độc thai nghén, nghẽn mạch do nước ối,… - Ngoại khoa: Sốc do chảy máu, chấn thương, bỏng nặng, phẫu thuật tim mạch, phổi, lồng ngực,… - Nội khoa: Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết, rắn độc cắn, viêm tụy cấp, xơ gan, suy gan cấp, bệnh leucemie thể tiền tủy bào,… Các triệu chứng của hội chứng đông máu rải rác trong lòng mạch thường biểu hiện sự xuất huyết: - Ban xuất huyết và bầm máu toàn thân, chảy máu từ các vị trí chọc tĩnh mạch ngoại vi, catheter tĩnh mạch trung tâm, vết thương và rỉ máu từ lợi là các biểu hiện thường gặp. - Chảy máu đường tiêu hóa và tiết niệu thường xảy ra. Đầu ngón tay chuyển thành màu xám hay màu tím, chân và tai có thể được xuất hiện do trong lòng mạch có huyết khối gây nên. - Hậu quả của tình trạng huyết khối các mạch cấp máu cho da có thể thấy qua các vùng bầm máu lớn, ranh giới rõ ràng có thể được thấy. Để chẩn đoán hội chứng này cần thực hiện một số xét nghiệm khác cùng với nghiệm pháp rượu như: - Tỷ lệ Prothrombin (PT). - Thời gian thrombin. - Thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (APTT). - Định lượng fibrinogen. - Đếm số lượng tiểu cầu. - Định lượng D-Dimer, FDP. - Nghiệm pháp tiêu Euglobulin. - Protamin sulphat. - Định lượng yếu tố đông máu: V, VIII. - Antithrombin III. 3. Ý nghĩa của nghiệm pháp rượu Nghiệm pháp được thực hiện nhằm phát hiện một tình trạng hoạt hóa quá mức hệ thống đông máu. Điều này được thực hiện bằng cách đánh giá sự có mặt của phức hệ hòa tan monomer fibrin với fibrinogen và sản phẩm thoái giáng fibrin. Trong đông máu rải rác thường thấy tỷ lệ prothrombin giảm (PT kéo dài) thời gian Thrombin và APTT kéo dài (trong hội chứng đông máu rải rác cấp), nghiệm pháp tiêu Euglobulin dương tính nếu có tiêu sợi huyết, nghiệm pháp rượu hoặc Protamin sulphat dương tính, định lượng các yếu tố thường giảm, định lượng Antithrombin III giảm. 4. Cách lấy, bảo quản mẫu bệnh phẩm và thời gian trả kết quả như thế nào? Mẫu thực hiện xét nghiệm là mẫu máu tĩnh mạch, với một số điều kiện sau: - Lấy 2ml máu toàn phần vào ống chống đông Citrat 3.2% hoặc 3.8%. - Bảo quản ở nhiệt độ phòng và vận chuyển về phòng xét nghiệm trước 4h kể từ khi lấy mẫu. - Thời gian trả kết quả: 90 phút từ khi nhận mẫu. 5. Nghiệm pháp rượu thực hiện như thế nào? 5.1. Chuẩn bị - 2ml máu toàn phần được lấy vào ống chống đông citrat 3.2% hoặc 3.8%. - Ethanol 50%. - Ống nghiệm trắng có nắp. - Giấy parafin. 5.2. Các bước thực hiện - Ly tâm nhẹ hoặc để tự lắng để thu được huyết tương giàu tiểu cầu. - Phân phối 450ml huyết tương cần kiểm tra vào ống nghiệm. - Bổ sung thêm 150ml ethanol 50%. - Đậy nút kín, để ở 4°C trong 10 phút. Khi xuất hiện gel hóa tức là nghiệm pháp rượu dương tính (+), nếu không có gel hóa là âm tính (-). Nghiệm pháp rượu dương tính chứng tỏ đang có quá trình chuyển fibrinogen thành fibrin, tức là hiện tượng đông máu trong cơ thể đang xảy ra. Vì vậy nghiệm pháp được dùng để chẩn đoán tình trạng đông máu rải rác trong lòng mạch. 6. Xét nghiệm nghiệm pháp rượu ở đâu?
medlatec
949
Sỏi trong đường tiết niệu – Nguyên nhân và cách khắc phục Trong các bệnh lý tiết niệu, sỏi tiết niệu là một bệnh lý phổ biến và có xu hướng mắc bệnh gia tăng. Bài viết dưới đây sẽ giải thích nguyên nhân hình thành sỏi trong đường tiết niệu và giải pháp để khắc phục tình trạng này. 1. Tìm hiểu chung về sỏi đường tiết niệu 1.1 Sỏi tiết niệu là gì? Trong hệ tiết niệu có thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Sỏi tiết niệu hình thành khi nước tiểu cô đặc, nồng độ khoáng chất cao, các tinh thể cứng trong nước tiểu nhiều và liên kết lại với nhau tạo thành khối. Sỏi tiết niệu phần lớn là sỏi hình thành từ thận và rơi xuống niệu quản, bàng quang và niệu đạo rồi mắc kẹt lại. Sỏi tiết niệu đa dạng về kích cỡ, chủng loại, số lượng, tính chất và kết cấu: – Sỏi có thể từ 2mm đến trên 20mm Sỏi tiết niệu có thể đa dạng về kích thước và số lượng – Sỏi có thể có nhiều viên và ở tại nhiều vị trí trong hệ tiết niệu. Một người bệnh có thể bị cả sỏi thận và sỏi niệu quản, có thể bị nhiều viên sỏi ở cùng một vị trí… – Sỏi có thể là sỏi canci, sỏi struvit, sỏi cystin, sỏi acid uric… – Sỏi có thể có kết cấu xù xì phức tạp, cũng có thể trơn nhẵn, cứng/mềm tùy vào chủng loại Tình trạng sỏi tiết niệu của mỗi bệnh nhân là khác nhau và để điều trị thành công sỏi niệu, người bệnh cần thăm khám và tư vấn trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa. 1.2 Biểu hiện của sỏi đường tiết niệu Để “nhận dạng” sỏi tiết niệu, người bệnh cần lưu ý những dấu hiệu điển hình của căn bệnh này, bao gồm: – Đau vùng thắt lưng, mạn sườn – Đi tiểu khó, đi tiểu nhiều lần và ngắt quãng – Đi tiểu buốt, bí tiểu – Nước tiểu ngả vàng sậm, đôi khi có lẫn máu nhạt – Căng tức dương vật Tuy nhiên đối với bệnh sỏi tiết niệu, nếu sỏi ở giai đoạn khởi phát và kích thước còn nhỏ thì thường không có dấu hiệu đặc biệt. Người bệnh thường vô tình phát hiện ra bệnh khi thăm khám định kỳ hoặc chụp X quang, CT cơ quan lân cận. Khi sỏi lớn và phát triển kích thước, hệ tiết niệu có những ảnh hưởng nhất định thì người bệnh mới nhận thấy dấu hiệu bất thường và điều trị, lúc này người bệnh đối diện với nguy cơ biến chứng nhất định. 2. Nguyên nhân chính gây sỏi tiết niệu Có 4 nguyên nhân chính dẫn tới sỏi tiết niệu, người bệnh cần tham khảo để phòng tránh hoặc phòng ngừa nguy cơ tái phát. 2.1 Nguyên nhân khách quan gây sỏi trong đường tiết niệu – Bệnh lý mạn tính Một số bệnh lý mạn tính, nếu để kéo dài sẽ ảnh hưởng đến hệ tiết niệu, làm giảm điều hòa tiết niệu và dẫn tới bệnh sỏi có thể kể đến như: – Viêm loét dạ dày – tá tràng làm tăng lượng oxalat trong cơ thể, oxalat có thể liên kết với canxi tạo thành sỏi. – Viêm đường tiết niệu: Hệ tiết niệu viêm nhiễm dễ khiến vi khuẩn tấn công, tạo điều kiện cho chuyển hóa ure thành amonium kết hợp với magie, phosphat tạo sỏi. – Đường tiết niệu có bất thường hoặc bẩm sinh, di truyền như: Xốp tủy thận, u nang thận cản trở quá trình bài tiết nước tiểu… – Tiểu đường: Tiểu đường có tính acid khiến các chất khoáng dễ kết tinh thành sỏi. – Thừa cân, béo phì. 2.2 Nguyên nhân chủ quan gây sỏi trong đường tiết niệu Chế độ ăn uống ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe người bệnh, đặc biệt là người bệnh sỏi tiết niệu. Người bệnh sỏi tiết niệu cần lưu ý một số nguyên tắc sau đây để phòng ngừa nguy cơ sỏi hình thành: – Uống đủ lượng nước mỗi ngày, cụ thể là từ 2 lít đến 3 lít nước/ ngày – Lựa chọn thực phẩm và nguồn dinh dưỡng cân đối – Không nạp quá nhiều oxalat và canxi vào cơ thể cùng lúc – Hạn chế hàm lượng muối trong món ăn, tập ăn nhạt và thanh đạm hơn – Không nên nạp quá nhiều lượng đạm động vật vào cơ thể. Chế độ ăn uống quá nhiều đạm động vật cũng tăng nguy cơ hình thành sỏi tiết niệu Một số thói quen sinh hoạt có thể tác động đến việc hình thành và phát triển sỏi như sau: – Lười tập thể dục, lười vận động và ngồi ỳ tại chỗ thời gian dài làm giảm khả năng hấp thụ canxi vào máu dẫn đến nồng độ canxi trong nước tiểu tăng cao. – Thói quen nhịn tiểu trong thời gian dài gây tích tụ, lắng đọng nước tiểu trong cơ thể tạo sỏi. – Thức khuya, sử dụng bia rượu, chè đặc, cà phê trong một thời gian dài Một số dòng thuốc gây ảnh hưởng đến nồng độ canxi trong nước tiểu khiến việc bài tiết nước tiểu gặp khó khăn, tăng nguy cơ sỏi trong đường tiết niệu, bao gồm: – Các dòng thuốc kháng sinh – Nhóm thuốc lợi tiểu – Thuốc giảm đau – Các dòng vitamin A, D – Một số dòng thuốc điều trị HIV – AIDS… 3. Giải pháp điều trị sỏi tiết niệu hiệu quả nhất hiện nay Có 3 phương pháp điều trị sỏi tiết niệu chính đang được sử dụng rộng rãi: Nội khoa(dùng thuốc), phẫu thuật lấy sỏi và tán sỏi công nghệ mới. Điều trị nội khoa áp dụng cho trường hợp sỏi tiết niệu nhỏ, vị trí dễ đào thải và tính chất đơn giản. Các dòng thuốc được sử dụng với phương pháp này được bác sĩ chỉ định và kê đơn. Điều trị mổ mở lấy sỏi áp dụng cho sỏi lớn, tính chất phức tạp, ngăn chặn dòng tiểu và ảnh hưởng đến chức năng hệ tiết niệu. Phương pháp này được coi là giải pháp “kinh điển” trong điều trị sỏi tiết niệu trước khi tán sỏi công nghệ cao ra đời. Phương pháp tán sỏi tiết niệu ra đời đã khắc phục được nhiều nhược điểm của các giải pháp điều trị truyền thống. Bởi đây là công nghệ điều trị hiện đại, tiên tiến không mổ mở và hạn chế được tối đa biến chứng cho người bệnh. Điều trị với tán sỏi công nghệ cao khắc phục được nhiều nhược điểm của các giải pháp truyền thống. Đồng thời, do không can thiệp “dao kéo” nên người bệnh sẽ hồi phục nhanh hơn, chức năng cơ thể được bảo toàn và rút ngắn tối đa thời gian lưu viện. Có 4 phương pháp tán sỏi tiết niệu bao gồm: – Tán sỏi ngoài cơ thể: không đau, không phẫu thuật, không cần nằm viện, điều trị nhanh chóng sau 30 phút – Tán sỏi nội soi qua da: ít xâm lấn, hạn chế tối đa đau đớn cho người bệnh, phục hồi nhanh – Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser: công nghệ điều trị không đau, không có vết mổ, đảm bảo thẩm mĩ cho người bệnh và ra viện sau 24h – Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser: loại bỏ sỏi tiết niệu qua ống nội soi mềm và năng lượng laser từ niệu đạo nên không có vết mổ, điều trị sạch sỏi.
thucuc
1,302
Những điều cần biết về bệnh đau mắt hột Bệnh đau mắt hột là bệnh nhiễm trùng mắt do vi khuẩn Chlamydia trachomatis  gây ra. Bệnh có thể phát triển thành dịch, lây lan với đặc trưng là hình thành hột và những tổn thương sẹo điển hình ở mắt. Bệnh đau mắt hột nếu không điều trị có thể gây mù mắt. 1. Triệu chứng Các dấu hiệu và triệu chứng chủ yếu trong giai đoạn đầu của bệnh đau mắt hột bao gồm: – Ngứa nhẹ và cảm giác vướng như có hạt bụi trong mắt. – Chảy nước mắt, chất nhầy hoặc mủ. Ngứa, chảy nước mắt, chất nhầy hoặc mủ là các triệu chứng đầu tiên của bệnh đau mắt hột. Khi bệnh tiến triển, các triệu chứng của đau mắt hột có thể là: – Mờ mắt – Đau mắt – Mắt nhạy cảm với ánh sáng Trẻ em là đối tượng rất dễ bị đau mắt hột nhưng bệnh thường tiến triển từ từ và các triệu chứng chỉ bắt đầu xuất hiện ở giai đoạn trưởng thành. 2. Tiến triển của bệnh đau mắt hột Tất cả các dấu hiệu của bệnh đau mắt hột ở mi mắt trên thường nghiêm trọng hơn so với mi dưới. Ở thể nhẹ hay đau mắt hột đơn thuần, tổn thương chỉ xuất hiện ở lớp mô biểu mô kết mạc. Người bệnh có thể không gặp bất kỳ triệu chứng nào hoặc chỉ bị ngứa mắt, mỏi mắt, đôi khi mắt chảy nước. Ở thể nặng tổn thương thâm nhập xuống cả những lớp bên dưới của kết mạc mắt, có thể gây biến chứng như sẹo giác mạc, đặc biệt là lông quặm sẽ gây loạn dưỡng giác mạc va gây sẹo giác mạc, khiến thị lực suy giảm. Tất cả các dấu hiệu của bệnh đau mắt hột ở mi mắt trên thường nghiêm trọng hơn so với mi dưới. Ngoài ra các mô tuyến nhờn ở mí mắt, bao gồm cả tuyến nước mắt, cũng bị ảnh hưởng. Tình trạng này có thể khiến mắt bị khô và làm cho bệnh đau mắt hột càng trở nên tồi tệ hơn. 3. Nguyên nhân Bệnh đau mắt hột do một loại vi khuẩn là Chlamydia gây ra. Bệnh đau mắt hột do một loại vi khuẩn là Chlamydia gây ra. Bệnh lây lan khi tiếp xúc với dịch chảy từ mắt hoặc mũi của người mắc bệnh. Dùng chung khăn tay, bồn tắm, bàn chải đánh răng, thuốc nhỏ mắt với người bệnh cũng dễ bị lây bệnh. Ngoài ra, bệnh có thể lây qua vật trung gian là ruồi khi chúng tiếp xúc với vi khuẩn gây bệnh rồi đậu lên mắt người khỏe mạnh. 4. Chẩn đoán Trước tiên bác sĩ có thể khám lâm sàng để chẩn đoán đau mắt hột. Hầu hết những người bị bệnh đau mắt hột ở giai đoạn ban đầu không có dấu hiệu hoặc triệu chứng. Tại các khu vực bệnh đau mắt hột thường xảy ra, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh bằng cách khám lầm sàng hoặc  gửi một mẫu vi khuẩn từ mắt của bệnh nhân để nuôi cấy và thử nghiệm trong phòng thí nghiệm. 5. Điều trị Việc dùng thuốc nhỏ mắt (đối với thuốc nước), hay tra mắt (đối với thuốc mỡ) phải theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Việc điều trị bệnh đau mắt hột phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh. Trong giai đoạn đầu của bệnh mắt hột, có thể chỉ cần điều trị bằng thuốc kháng để loại bỏ tình trạng nhiễm trùng. Thuốc thường được sử dụng điều trị bệnh mắt hột hiện nay là thuốc mỡ tetracyclin 1%. Dùng thuốc tra mắt vào ban đêm trong 5-10 ngày liền mỗi tháng, kéo dài từ 6 tháng đến 1 năm. Kèm theo có thể uống một trong các thuốc sau: tetracyclin, erythromycin, doxycyclin… trong 3-4 tuần. Việc dùng thuốc nhỏ mắt (đối với thuốc nước), hay tra mắt (đối với thuốc mỡ) phải theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Trường hợp mắt hột có biến chứng: lông quặm, sẹo giác mạc toàn bộ… cần phải điều trị bằng phẫu thuật.
thucuc
704
Công dụng của Vitamin PP 50 Vitamin PP 50 là một loại vitamin nhóm B tan trong nước, giữ vai trò sinh hóa quan trọng trong sự chuyển hóa ở tế bào. Vitamin PP có nhiều trong gan, thận, thịt cá, men bia, ngũ cốc và các loại rau xanh. Trong cơ thể, vi sinh vật đường ruột tổng hợp được một lượng nhỏ vitamin PP. 1. Vitamin PP 50 công dụng là gì? Vitamin PP 50 được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính là Nicotinamid (vitamin PP) 50mg.Trong cơ thể, nicotinamid được chuyển hóa thành nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) và nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò như coenzyme rất cần thiết cho quá trình hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid.Hai loại coenzym này tham gia vận chuyển hydro và điện tử trong các phản ứng oxy hóa khử. Vì vậy nó có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá acid béo, cholesterol và tạo năng lượng ATP cung cấp cho chuỗi hô hấp tế bào.Khi dùng liều cao vitamin PP có tác dụng làm giảm lượng LDL và tăng HDL, gây giãn mạch ngoại vi.Thiếu vitamin PP sẽ gây ra các triệu chứng như:Chán ăn;Suy nhược;Dễ bị kích thích;Viêm lưỡi;Viêm miệng;Viêm da đặc biệt là viêm da vùng hở như mặt, chân, tay.Khi thiếu vitamin PP nặng sẽ gây ra các triệu chứng điển hình đó là viêm da, tiêu chảy và rối loạn thần kinh, tâm thần.Tác dụng của Vitamin PP 50 thể hiện rõ trong các trường hợp sau:Ngừa thiếu hụt nicotinamid;Phòng ngừa và điều trị bệnh pellagra với các biểu hiện như:Tổn thương ở da, đặc biệt là ở những nơi tiếp xúc ánh sáng mặt trời.Viêm lưỡi, viêm miệng.Rối loạn lipid - máu.Thuốc Vitamin PP 50 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người dị ứng với nicotinamid;Bệnh gan nặng;Loét dạ dày tiến triển;Xuất huyết động mạch;Hạ huyết áp nặng.Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử:Loét dạ dày;Đái tháo đường;Bệnh gút;Suy gan. 2. Liều lượng và cách sử dụng Vitamin PP 50 Vitamin PP 50 được sử dụng bằng đường uống. Liều dùng cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều tham khảo như sau:Người lớn: Sử dụng liều 1 - 2 viên/lần, ngày 3 lần;Trẻ em trên 5 tuổi: Sử dụng một nửa liều người lớn.Khi xảy ra quá liều Vitamin PP 50, không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Cần sử dụng các biện pháp gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng mắc phải và điều trị hỗ trợ. 3. Tác dụng phụ của Vitamin PP 50 Liều nhỏ Vitamin PP 50 thường không gây độc. Tuy nhiên, sử dụng Vitamin PP 50 liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau:Các tác dụng phụ thường gặp của Vitamin PP 50 bao gồm:Buồn nôn;Đỏ bừng mặt;Ngứa và cảm giác rát bỏng ở da.Tác dụng phụ ít gặp của Vitamin PP 50 bao gồm:Loét dạ dày tiến triển;Nôn;Chán ăn;Đầy hơi;Tiêu chảy;Khô da;Tăng sắc tố;Vàng da;Suy gan;Giảm dung nạp glucose;Tăng tiết tuyến bã nhờn;Làm bệnh gút nặng thêm;Tăng đường huyết;Tăng uric huyết;Đau đầu;Nhìn mờ;Hạ huyết áp;Chóng mặt;Tim đập nhanh;Ngất.Các tác dụng phụ rất hiếm gặp của Vitamin PP 50 bao gồm:Lo lắng;Hoảng hốt;Glucose niệu;Chức năng gan bất thường;Thời gian prothrombin bất thường;Hạ albumin huyết;Sốc phản vệ. 4. Tương tác của Vitamin PP 50 với các loại thuốc khác Dùng Vitamin PP 50 cùng thuốc ức chế men khử HMG-Co. A có thể gây tăng nguy cơ tiêu cơ vân;Dùng Vitamin PP 50 cùng với thuốc chẹn alpha-adrenergic có thể gây hạ huyết áp quá mức;Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng các loại thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với Vitamin PP 50;Dùng Vitamin PP 50 cùng với các thuốc có độc tính với gan có thể dẫn tới làm tăng thêm tác hại độc cho gan;Không nên sử dụng đồng thời Vitamin PP 50 với carbamazepin vì sẽ gây tăng nồng độ carbamazepine huyết tương dẫn đến tăng độc tính.Trên đây là những thông tin về Vitamin PP 50. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng, tham khảo ý kiến của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.
vinmec
727
Trẻ em bị gan nhiễm mỡ - cha mẹ chớ chủ quan! Hiện nay, tình trạng trẻ em bị gan nhiễm mỡ đang có xu hướng gia tăng dần qua các năm. Nhiều người tưởng chừng gan nhiễm mỡ chỉ xuất hiện ở người trường thành hoặc xảy ra đối với trẻ em ở thể nhẹ. Tuy nhiên, tình trạng này nếu không được kiểm soát và quản lý tốt sẽ có nguy cơ để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng cho trẻ về sau. 1. Tìm hiểu về tình trạng trẻ em bị gan nhiễm mỡ Hiện nay, tình trạng trẻ em bị gan nhiễm mỡ đang có chiều hướng gia tăng qua các năm tại Việt Nam nói riêng và toàn thế giới nói chung. Khi nào được gọi là gan nhiễm mỡ? Đối với một cơ thể bình thường, trọng lượng mỡ trong gan chỉ chiếm khoảng từ 2 - 4% trọng lượng gan. Tuy nhiên, vì những lý do khác nhau mà lượng mỡ này tích tụ, chiếm khoảng từ 5 - 10% trọng lượng gan. Từ đó các bác sĩ sẽ kết luận tình trạng này là gan nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ là một trong những bệnh rất phổ biến và thường gặp đối với người ở độ tuổi trưởng thành và cao tuổi. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là bệnh này không xuất hiện ở trẻ em. Thông thường, trẻ em bị gan nhiễm mỡ xuất phát từ những thói quen không lành mạnh mà cha mẹ ít quan tâm tới. Nguyên nhân dẫn đến gan nhiễm mỡ ở trẻ em Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gan nhiễm mỡ ở trẻ em, trong đó phải kể đến: Một vài trường hợp do gen di truyền gây ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa mỡ trong gan gây ra tình trạng tích tụ các phân tử mỡ chưa chuyển hóa hết trong gan. Nếu trẻ có ba mẹ bị gan nhiễm mỡ hoặc béo phì thì nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn bình thường. Tỷ lệ trẻ em bị béo phì hiện nay ngày càng tăng, đặc biệt trẻ đang trong thời kỳ phát triển thường sẽ ăn rất nhiều. Nếu ba mẹ không kiểm soát lượng thức ăn của trẻ, hạn chế các đồ ăn ngọt, đồ chiên, xào, rán, nhiều dầu mỡ,... không chỉ gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn dẫn đến tình trạng gan nhiễm mỡ. Sử dụng một số loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng không đúng cách sẽ gây nhiều tổn hại gan. Khi đó gan sẽ suy giảm chức năng khiến mỡ không thể đào thải hết và tích tụ lại ở cơ quan này. Một số bệnh lý khác ở trẻ có thể gây ra gan nhiễm mỡ như hội chứng thận hư, tiểu đường,... 2. Triệu chứng và chẩn đoán trẻ em bị gan nhiễm mỡ Từ các biểu hiện lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra định hướng để chỉ định thực hiện các kiểm tra chuyên sâu nhằm đi đến kết luận cuối cùng về tình trạng sức khỏe của trẻ. Những triệu chứng lâm sàng khi trẻ bị gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ ở trẻ có 3 cấp độ 1, 2 và 3 với mức độ nặng nhẹ tăng dần. Ở giai đoạn sớm, bệnh thường không xuất hiện biểu hiện rõ ràng. Khi bệnh chuyển sang nặng, một số triệu chứng xảy ra và dễ dàng nhận biết. Tuy nhiên, ở giai đoạn trẻ đang tuổi ăn tuổi lớn thường hiếu động, chính vì vậy ba mẹ hay bỏ qua những biểu hiện như: Trẻ thấy đau mạn sườn bên phải. Chán ăn, mệt mỏi, sụt kí, khó tăng cân, thường xuyên chóng mặt, chướng bụng, tiêu chảy, vàng da. Những biểu hiện này thường khiến ba mẹ nhầm lẫn với các bệnh khác hoặc tự ý mua thuốc cho trẻ ở các quầy thuốc tây mà không qua bất kỳ sự thăm khám nào của bác sĩ chuyên khoa. Chẩn đoán trẻ bị gan nhiễm mỡ Dựa trên các biểu hiện lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm bao gồm: Xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ men gan của trẻ có tăng hay không. Chẩn đoán hình ảnh cho phép kiểm tra những dấu hiệu bất thường khác tại gan bao gồm cả chất béo trong gan. Các phương pháp chẩn đoán thường được áp dụng là siêu âm fibroscan, chụp cộng hưởng từ. Sinh thiết gan sẽ được áp dụng trong trường hợp các phương pháp trên không thể chẩn đoán chính xác được bệnh. Phương pháp này cho phép bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác về gan nhiễm mỡ và mức độ nghiêm trọng của bệnh. 3. Trẻ em bị gan nhiễm mỡ sẽ được điều trị như thế nào? Tùy vào mức độ nặng nhẹ của bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị thích hợp và hiệu quả nhất. Sử dụng thuốc Tây y Trường hợp trẻ béo phì dẫn đến gan nhiễm mỡ, bác sĩ sẽ yêu cầu giảm cân để hỗ trợ quá trình điều trị. Những trường hợp mỡ tích tụ nhiều trong gan, trẻ cần được sử dụng thuốc hạ lipid như nhóm dẫn statin, nhóm thuốc fibrat,... Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ cho bé bổ dụng thêm các loại vitamin E, vitamin C kết hợp các thuốc lợi mật. Việc sử dụng thuốc Tây y cần có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa với liều lượng phù hợp. Đặc biệt, ba mẹ cần tuyệt đối không được cho trẻ ngưng thuốc đột ngột, thay đổi liều lượng thuốc hoặc điều trị bằng các phương pháp dân gian không chính thống. Điều trị tại nhà Bên cạnh việc sử dụng thuốc thì ba mẹ cần xây dựng một chế độ chăm sóc đặc biệt đối với trẻ em bị gan nhiễm mỡ: Thực hiện chế độ ăn uống khoa học, đảm bảo khẩu phần ăn đầy đủ các thành phần dinh dưỡng, tăng cường chất xơ, hạn chế các loại đồ ngọt, chất béo gây hại cơ thể. Cần cho trẻ ăn đúng giờ, đúng bữa, không cho trẻ em ăn khuya. Uống đầy đủ nước mỗi ngày, có thể bổ sung bằng các loại nước ép rau của quả, sinh tố,... Hướng dẫn trẻ tập thể dục, rèn luyện thân thể mỗi ngày bằng các bài tập phù hợp thể trạng. Ba mẹ có thể cùng con chạy bộ, bơi lội, đạp xe,... Khám sức khỏe định kỳ hoặc theo đúng lịch hẹn của bác sĩ chuyên khoa để kiểm soát tình hình gan nhiễm mỡ ở trẻ.
medlatec
1,094
Kiến thức tiêm chủng: các lưu ý sau tiêm vaccine phòng Covid-19 Chính phủ đang gấp rút triển khai chương trình tiêm chủng mở rộng lớn nhất từ trước đến nay nhằm nhanh chóng hạn chế và khắc phục những mất mát lớn do Covid-19 gây ra. Vaccine chính là lá chắn hữu hiệu nhất để bảo vệ người dân trước cuộc chiến này. Ngoài các lợi ích phòng bệnh do vaccine đem lại, mỗi người cũng cần lưu ý sau tiêm vaccine phòng Covid-19 vì những phản ứng phụ có thể xảy ra. 1. Khái niệm vaccine Covid-19 Thông qua khả năng giúp hệ miễn dịch của người được tiêm chủng kích hoạt cơ chế sản xuất ra các kháng thể để chống lại virus, vaccine Covid-19 góp phần ngăn chặn và đẩy lùi sự lây lan rộng rãi của bệnh viêm đường hô hấp cấp do virus SARS-Co V-2 gây ra. Hiện nay, các loại vaccine phòng Covid-19 đều phải trải qua quy trình sản xuất và thử nghiệm lâm sàng nghiêm ngặt, được các cơ quan chức năng và các chuyên gia y tế thẩm định, phê duyệt trước khi tiêm chủng cho người dân. Chính vì vậy, mọi người nên thực hiện tiêm vaccine phòng Covid-19 khi đủ điều kiện sức khỏe vì các loại vaccine này đều đã được kiểm chứng tính an toàn và hiệu quả. 2. Trước khi tiêm chủng cần lưu ý những gì? 2.1... ; Khi đi tiêm cần đeo khẩu trang đầy đủ, tuân thủ thông điệp 5K và có một tinh thần thoải mái; Kê khai các thông tin về sức khỏe của bản thân: Các bệnh nền đang mắc; Tiền sử dị ứng với các tác nhân như: hải sản, mỹ phẩm, các loại thuốc, thành phần của vaccine,... ; Các thuốc đang sử dụng; Trong vòng 14 ngày qua có uống hoặc tiêm loại vaccine nào không; Tình trạng nhiễm virus hoặc đã từng mắc Covid-19 trước đó; Nếu đây là lần tiêm thứ 2 thì cần thông báo cho cán bộ y tế về những phản ứng phụ đã gặp trong lần tiêm đầu; Khai báo khi là thai phụ hoặc đang cho con bú. 2.2. Lưu ý về dinh dưỡng trước khi tiêm vaccine Trên thực tế các loại vaccine phòng Covid-19 đều không có ảnh hưởng nhiều đến chế độ ăn uống bình thường của người được tiêm chủng. Tuy vậy mỗi người cũng cần áp dụng một thực đơn với đầy đủ dinh dưỡng, phù hợp với nhu cầu của sẽ giúp cơ thể luôn khỏe mạnh ngay cả trước và sau khi tiến hành tiêm vaccine. Giữ cho cơ thể luôn được cung cấp đủ nước: Nước có tác dụng vận chuyển đủ oxy đến các tế bào, giúp máu được lưu thông tốt hơn, nhờ vậy mà sẽ thúc đẩy hoạt động của hệ miễn dịch. Không chỉ giúp cung cấp một nguồn năng lượng sạch cho các tế bào, nước còn hỗ trợ tế bào tăng cường chức năng đào thải độc tố và các tác nhân gây bệnh theo cách tự nhiên. Nên bổ sung các thực phẩm nguyên hạt: Trong những thức ăn nguyên hạt có chứa nhiều khoáng chất, giàu vitamin và chất dinh dưỡng giúp kháng viêm, rất có lợi cho sức khỏe. Đó là các thực phẩm như: gạo lứt, ngô, yến mạch, bánh mì nguyên hạt, các loại đậu,... Ngoài ra, bạn nên ăn nhiều rau xanh vào bữa trưa và bữa tối, đồng thời ăn thêm trái cây vào các bữa ăn phụ mỗi ngày. Cần chuẩn bị sẵn thực phẩm cho thời điểm sau tiêm: Để đề phòng cơ thể bị sốt, mệt mỏi và buồn nôn sau khi tiêm vaccine, mỗi người nên chuẩn bị sẵn các thực phẩm như sau: súp rau củ, khoai tây, rau, hoa quả,... là những đồ ăn dễ tiêu hóa. Nên sử dụng các loại nước trái cây nhiều vitamin C, thực phẩm tươi. 3. Các lưu ý sau tiêm vaccine phòng Covid-19 Sau khi hoàn tất tiêm mũi 1 hoặc mũi 2 ngừa Covid-19, người được tiêm chủng cần lưu ý những điều sau: Ở lại điểm tiêm chủng ít nhất 30 phút để theo dõi các phản ứng sau khi tiêm vaccine. Mục đích là để xử trí kịp thời nếu có những bất thường xảy ra; Một số các dấu hiệu sau tiêm có thể gặp bao gồm: đau tại chỗ tiêm, nhức cơ, sốt, bồn chồn, mệt mỏi, ngứa,... đây là các phản ứng bình thường cho thấy hệ miễn dịch đang tạo ra các kháng thể kích hoạt cơ chế phòng bệnh; Ít nhất là trong vòng 3 ngày đầu sau khi trở về từ điểm tiêm phải có người túc trực bên cạnh để hỗ trợ 24/24; Dinh dưỡng: cần được đảm bảo đầy đủ do sau khi tiêm có thể xuất hiện tình trạng sốt và mất nước nên cần uống bù nước qua trái cây, nước cam, nước chanh dồi dào vitamin A, C. Ăn đa dạng các món như thịt, cá, trứng, sữa, rau xanh, súp, cháo,... Nếu cảm thấy chán ăn và hay buồn nôn sau tiêm vaccine, bạn nên thử những đồ ăn mềm và dễ tiêu hóa hơn, chia nhỏ các bữa ăn trong ngày; Không sử dụng rượu bia, chất kích thích (ít nhất trong 3 ngày đầu) sau khi tiêm vì bia rượu gây mất nước, ức chế hệ miễn dịch, tăng nguy cơ biến chứng, giảm khả năng chống lại nhiễm trùng và dễ gây nhầm lẫn với các phản ứng do vaccine; Không uống đồ có chứa caffeine (nước tăng lực, cà phê hoặc trà) trước khi tiêm do chất này khiến huyết áp và nhịp tim gia tăng, thậm chí khiến nhịp tim bị rối loạn nếu sử dụng quá nhiều, gây ảnh hưởng tới kết quả khám sàng lọc và chỉ định tiêm chủng. Khi phát hiện tại vị trí tiêm có các dấu hiệu như đau, sưng đỏ, nổi cục cần tiếp tục theo dõi. Trong trường hợp vết sưng to nhanh thì phải đi khám ngay, tuyệt đối không được đắp, chườm hoặc bôi bất cứ thứ gì vào chỗ tiêm; Đo thân nhiệt thường xuyên. Nếu: Sốt dưới 38,5 độ C: uống nhiều nước, mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát, chườm trán, lau khu vực hố nách và bẹn bằng khăn ấm. Phòng luôn phải thông thoáng nhưng cũng không để cơ thể bị nhiễm lạnh. Trung bình nên đo lại thân nhiệt sau mỗi 30 phút; của bệnh viện.
medlatec
1,071
Cách loại bỏ mảng bám răng cứng đầu nhanh chóng 1. Tìm hiểu về mảng bám là gì? Mảng bám trên răng, còn được biết đến như lớp vật chất cứng trên răng. Chúng thường hình thành ở hai vùng quan trọng trên răng, đó là phía giữa của chân răng và gần nướu. Nếu không duy trì việc vệ sinh răng miệng hàng ngày, mảng bám này sẽ ngày càng tích tụ nhiều hơn trên bề mặt răng. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển mạnh mẽ của vi khuẩn trong miệng. Hình ảnh so sánh 1 bên răng có mảng bám và một bên không có (minh họa). 2. Mảng bám cứng đầu trên răng hình thành do đâu? Khi tiến hành hoạt động như ăn uống và thậm chí cả hít thở, vi sinh vật và vi khuẩn trong miệng liên tục sinh sôi. Thậm chí chúng ngay lập tức tìm cách xâm nhập và phát triển trong khoang miệng. Khi bạn thường xuyên tiêu thụ thức ăn hoặc đồ uống chứa đường và carbohydrate, vi khuẩn sẽ sản xuất axit. Điều này đóng góp vào các vấn đề tiêu cực về sức khỏe răng miệng. Sự xâm nhập của mảng bám trên răng đôi khi không dễ dàng nhận thấy. Vì chúng thường ẩn náu dưới nướu và không thể quan sát bằng mắt thường. Nếu không chữa trị kịp thời tình trạng này, răng của bạn có thể bị ăn mòn ở phần chân răng. Đối với người hút thuốc nguy cơ có mảm bám rất cao so với người thường. Việc thường xuyên và kéo dài hút thuốc lá cũng là một trong những nguyên nhân gây ra cao răng. Thuốc lá chứa các hợp chất có thể ảnh hưởng trực tiếp đến niêm mạc trong khoang miệng. Khói thuốc lá đặc biệt có thể gây hại cho sức khỏe răng của bạn. 3. Mảng bám trên răng gây tác hại gì? Những hậu quả của sự xuất hiện mảng bám đen trên răng không thể bỏ qua: – Mảng bám gây viêm nướu và viêm nha chu: Mảng bám đen trên răng chứa vi khuẩn có thể phá hủy men răng và lan xuống nướu. Khi chúng tiếp xúc với nướu, vi khuẩn này thường gây ra viêm lợi và nha chu. Từ đó tạo điều kiện cho sự tổn thương nướu và răng. – Mảng bám gây hôi miệng: Sự biến đổi màu răng thành đen là dấu hiệu của sự tập trung của hàng trăm triệu vi khuẩn khác nhau. Trong số chúng, có nhiều chủng vi khuẩn gây mùi hôi miệng, ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp của người bị ảnh hưởng. – Mảng bám tác động lên nướu và xương hàm, gây mất răng: Mảng bám đen có thể đứt gãy liên kết giữa nướu và răng, gây ra tình trạng tụt nướu chân răng. Ngoài ra, chúng cũng có thể tấn công xương hàm, gây ra tiêu xương, và nếu không được điều trị kịp thời, có thể dẫn đến mất răng. 4. Cách loại bỏ mảng bám răng cứng đầu Bạn có thể tham khảo một số cách loại bỏ mảng bám trên răng dưới đây: Bác sĩ đang tiến hành loại bỏ mảng bám răng cho bệnh nhân (minh họa). 4.1 Sử dụng chanh tươi Chanh chứa axit citric mạnh mẽ, khi tiếp xúc với men răng, nó có thể làm mềm mảng bám. Từ đó, bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc loại bỏ mảng bám cứng đầu. Cách thực hiện: – Vắt nước cốt từ một quả chanh để dùng loại bỏ mảng bám. – Sử dụng bàn chải răng mềm để chấm vào nước cốt chanh và chải răng như bình thường. Lưu ý: Vì axit citric có thể ảnh hưởng đến men răng tự nhiên, nên bạn nên không lạm dụng. Một lần mỗi tuần là đủ để loại bỏ mảng bám đen bằng chanh. 4.2 Sử dụng baking soda Baking soda là một chất tẩy rửa nhẹ và được sử dụng phổ biến trong vệ sinh. Đây cũng là một phương pháp thường được áp dụng để loại bỏ mảng bám trên răng. Baking soda giúp tác động lên vôi răng, làm cho chúng mềm hơn. Thậm chí tạo môi trường kiềm, từ đó ức chế sự phát triển của vi khuẩn có hại. Cách thực hiện: Rắc một ít bột baking soda lên bàn chải đánh răng, sau đó chải răng trong khoảng 2 phút rồi súc miệng. 4.3 Sử dụng dấm trắng Dấm trắng chứa axit axetic, có khả năng kích thích quá trình khử khoáng của men răng. Từ đó mà dấm trắng giúp mảng bám dễ bị loại bỏ hơn. Cách thực hiện: Hòa 2 thìa dấm trắng và 1/2 thìa muối vào 1 cốc nước. Sau đó, sử dụng dung dịch này để súc miệng hàng ngày, sáng và tối. 4.4 Chải răng cẩn thận và chậm rãi Chải răng 2 lần mỗi ngày là biện pháp quan trọng nhất để ngăn ngừa sự hình thành của mảng bám. Nếu bạn thường xuyên chải răng sau mỗi bữa ăn có thể giảm đáng kể nguy cơ mảng bám cao răng. Đảm bảo bạn dành ít nhất 3 phút mỗi lần chải răng và sử dụng bàn chải mềm. 4.5 Sử dụng kem đánh răng chứa fluoride tái tạo răng Chất fluoride có khả năng tăng cường lớp vỏ men răng và giảm nguy cơ sâu răng từ thức ăn và đồ uống có chứa axit. Thực tế cho thấy fluoride có thể giúp chữa lành và tái tạo răng bị sâu. Tuy nhiên, bạn nên kết hợp nó với một chế độ ăn lành mạnh và hạn chế đồ ngọt. 4.6 Sử dụng hỗn hợp lô hội và glycerine Lô hội đã lâu đã được công nhận về những lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe. Tuy nhiên, ít người biết rằng lô hội cũng có khả năng ngăn ngừa mảng bám trên răng. Do đó, cách làm sạch mảng bám tại nhà bằng lô hội là một giải pháp hấp dẫn. Sử dụng hỗn hợp lô hội và glycerine để đánh răng giúp hạn chế mảng bám (minh họa). Để loại bỏ mảng bám răng, bạn có thể chuẩn bị một hỗn hợp bằng cách trộn nửa cốc nước với một nửa cốc bột nở, một thìa gel lô hội và vài giọt tinh dầu chanh, cùng với bốn thìa glycerine thực vật. Sau đó, chải răng bằng hỗn hợp này và bạn sẽ thấy hàm răng trở nên sáng hơn vào buổi sáng hôm sau. 4.6 Lựa chọn làm sạch răng tại nha khoa Mặc dù có các phương pháp loại bỏ mảng bám tại nhà, nhưng để đạt được kết quả tốt, bạn cần thực hiện chúng đều đặn và trong thời gian dài. Nếu bạn muốn loại bỏ mảng bám răng một cách an toàn, hiệu quả và nhanh chóng, nha khoa có thể là lựa chọn tốt. Hãy đặt lịch hẹn định kỳ lấy cao răng tại nha khoa, và nên tuân thủ lịch này ít nhất là mỗi 6 tháng một lần. Các mảng bám cứng đầu có thể rất khó loại bỏ tại nhà, và lúc này, nha sĩ chuyên nghiệp có thể sử dụng kỹ thuật lấy cao răng để loại bỏ chúng, giúp khoang miệng sạch sẽ và hàm răng khỏe mạnh.
thucuc
1,249
Công dụng của Vitamin E đối với sức khỏe Vitamin E là gì? Vitamin E là chất lỏng màu vàng nhạt, tan nhanh trong dầu, trong cồn, nhưng không tan trong nước. Vitamin E gồm 2 thành phần chính là Tocopherol và Tocotrienol. Vitamin E thiên nhiên có nhiều trong các loại dầu thực vật như dầu mầm lúa mì, dầu hướng dương, ngũ cốc nguyên hạt, các loại vỏ trứng, quả olive,… Ngoài ra Vitamin E tổng hợp  ở dạng chế phẩm trên thị trường như: Công dụng của Vitamin E Vitamin E đóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể. Đầu tiên phải kể đến công dụng làm đẹp da. – Vitamin E giúp làn da trở nên mịn màng, tươi trẻ, hạn chế sự lão hóa và các nếp nhăn trên da. Tình trạng da khô, sạm, nhăn nheo, thiếu sức sống, tóc khô và dễ gãy rụng thường là do thiếu vitamin E gây ra. Thông thường ban ngày, da bạn phải tiếp xúc với ánh nắng mặt trời sẽ bị ảnh hưởng bởi các tia cưc tím hủy hoại, làm da trở nên đen sạm, mất tính đàn hồi, tạo nhiều nếp nhăn trên khuôn mặt. Việc bổ sung vitamin E sẽ giúp cải thiện tình trạng trên, giảm tiến trình lão hóa da, giúp giảm bớt các nếp nhăn trên da. – Ngoài công dụng làm đẹp da, vitamin E còn có rất nhiều các công dụng khác, đó là: + Giúp tăng hấp thu Vitamin A, Vitamin K,… + Tham gia tạo quá trình tạo máu. Đặc tính chống oxy hóa của Vitamin E giúp quá trình sản xuất ra hồng cầu diễn ra trôi chảy. + Ngăn ngừa nguy cơ tim mạch, như nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu não, … + Tăng sức đề kháng, làm chậm tiến triển của bệnh sa sút trí tuệ. + Vitamin E còn góp phần tạo sự thuận lợi cho quá trình mang thai, sự phát triển của thai nhi do làm tăng tuần hoàn và oxy nuôi dưỡng thai nhi, giúp thai nhi tăng trọng tốt hơn. + Vitamin E có tác dụng hỗ trợ điều trị hiếm muộn, bảo vệ hormone sinh sản khỏi sự tấn công của gốc tự do. Giúp tăng sinh niêm mạc tử cung tạo điều kiện thuận lợi cho trứng làm tổ và gia tăng khả năng thụ thai. Vitamin E được kê cho cả nam và nữ trong hỗ trợ điều trị hiếm muộn. Bổ sung Vitamin E bao nhiêu là hợp lý? Trong điều trị thiếu Vitamin E: Trong phòng ngừa thiếu Vitamin E: Bổ sung Vitamin E như thế nào là hiệu quả? Cách bổ sung Vitamin E hiệu quả là từ nguồn thực phẩm, thức ăn hàng ngày giàu Vitamin E như rau giá, kết hợp với các loại dầu mỡ như dầu thực vật. Ngoài ra bạn có thể sử dụng Vitamin E tổng hợp thông qua bôi ngoài da hoặc uống, đối với trẻ nhỏ chủ yếu là nhỏ Vitamin E. Tuy nhiên việc sử dụng Vitamin E với hàm lượng bao nhiêu, sử dụng như thế nào, bạn cần phải thăm khám và tư vấn từ bác sĩ. Đối với những người da dầu nếu lạm dụng bôi Vitamin E lên da mặt, có thể gây mụn và viêm da. Ngoài ra việc sử dụng Vitamin E qua đường uống với liều cao, nếu không nhanh chóng có các biện pháp xử trí kịp thời, người bệnh có thể bị ngộ độc Vitamin E gây nguy hiểm đến sức khỏe.
thucuc
585
Quy trình chăm sóc răng miệng tại nhà cho từng đối tượng 1. Quy trình chăm sóc răng miệng có ý nghĩa gì? Việc chăm sóc răng miệng yêu cầu thực hiện tuần tự để đảm bảo hiệu quả tối đa. Mỗi bước đều đóng vai trò quan trọng trong việc làm sạch và bảo vệ răng miệng. Để đạt được kết quả tốt, cần duy trì quy trình này mỗi ngày một cách đều đặn và liên tục. Nhờ vào việc duy trì quy trình chăm sóc này, chúng ta có thể ngăn ngừa nhiều vấn đề bệnh lý về răng miệng. Phụ huynh nên hướng dẫn trẻ cách đánh răng đúng cách để phòng ngừa sâu răng (minh họa). Ngoài việc sử dụng bàn chải đánh răng, còn cần nước súc miệng và chỉ nha khoa. Những sản phẩm này chứa nhiều thành phần có khả năng chống sâu răng ở bé. Thậm chí, nó còn loại bỏ mảng bám và khử mùi miệng, đồng thời giúp làm trắng răng. Việc kết hợp các sản phẩm hỗ trợ này giúp đảm bảo răng miệng luôn trong tình trạng sạch sẽ và khỏe mạnh. 2. Chăm sóc răng miệng đúng cách có những bước gì? Chăm sóc răng miệng không chỉ dừng lại ở việc chải răng đơn thuần, mà nó còn bao gồm một quy trình đầy đủ như sau: – Bước 1: Lựa chọn món ăn giàu dinh dưỡng, có lợi cho sức khỏe răng miệng. – Bước 2: Sử dụng chỉ nha khoa sau mỗi bữa ăn. – Bước 3: Đánh răng đúng cách, sử dụng kem đánh răng ít nhất 2 lần mỗi ngày. – Bước 4: Massage nhẹ nhàng cho răng và nướu. – Bước 5: Sử dụng nước súc miệng chuyên dụng hoặc nước muối để rửa miệng (có thể bổ sung bằng nước xịt thơm miệng). – Bước 6: Thực hiện kiểm tra răng miệng định kỳ tại nha khoa. Thực hiện kiểm tra răng miệng định kỳ tại nha khoa (minh họa). Những bước này cùng nhau tạo nên một quy trình chăm sóc răng lợi toàn diện, giúp bảo vệ sức khỏe răng miệng và duy trì hàm răng chắc khỏe trong thời gian dài. 3. Quy trình chăm sóc răng miệng tại nhà cho từng đối tượng 3.1 Hướng dẫn chăm sóc răng miệng cho trẻ sơ sinh Việc chăm sóc răng miệng cho trẻ sơ sinh đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe răng miệng của bé. Phụ huynh có thể thực hiện chăm sóc qua các bước sau: – Làm sạch lưỡi và nướu của trẻ sơ sinh hàng ngày. Bạn có thể sử dụng miếng gạc rơ lưỡi hoặc khăn ướt sạch, nhúng với một chút nước muối ấm pha loãng. Sau đó nhẹ nhàng lau xung quanh khoang miệng của bé thật sạch. – Hãy đảm bảo trẻ được phơi nắng mỗi buổi sáng. Việc này giúp cơ thể tổng hợp vitamin D tốt nhất, giúp hỗ trợ sự phát triển của răng và xương. – Ngoài ra, cần tránh cho trẻ bú sữa vào ban đêm. Thời gian này là lúc vi khuẩn phát triển mạnh mẽ nhất. Thậm chí cặn sữa bám trên răng có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành sâu răng. Thay vì cho bé bú sữa, hãy cố gắng đưa bé uống nước sạch. Những biện pháp trên đều đơn giản và dễ thực hiện, nhưng có thể góp phần quan trọng trong việc duy trì sức khỏe răng miệng cho trẻ sơ sinh. Hãy lưu ý và thực hiện thường xuyên để đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh cho răng miệng của bé. 3.2 Hướng dẫn chăm sóc răng miệng cho trẻ 1 tuổi trở lên Chăm sóc răng miệng cho trẻ từ 1 tuổi trở lên đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hàm răng sữa khỏe mạnh. Thậm chí còn hỗ trợ hình thành răng vĩnh viễn chắc khỏe sau này. Dưới đây là một số cách để chăm sóc răng miệng cho trẻ em 1 – 2 tuổi: Quy trình chăm sóc răng miệng cho trẻ cần đảm bảo chải răng ít nhất 2 lần mỗi ngày (minh họa). – Đảm bảo chải răng cho bé ít nhất 2 lần mỗi ngày: Bắt đầu từ 1 tuổi, trẻ nên học cách chải răng đúng cách và nhẹ nhàng. Từ đó, giúp trẻ phát triển thói quen chăm sóc răng miệng từ nhỏ. – Dạy trẻ sử dụng tăm chỉ nha khoa: Khi trẻ đạt 2 tuổi trở lên, hãy giúp trẻ làm quen với tăm chỉ nha khoa. Bởi tăm chỉ sẽ lấy đi các mảng thức ăn mà bàn chải thường khó tiếp cận. – Hạn chế đồ ăn ngọt và các loại đồ ăn nhanh: Tránh để trẻ tiếp xúc nhiều với nước ngọt, kẹo, hạt và các loại đồ ăn nhanh. Mặc dù đây có thể là những món ăn mà trẻ yêu thích. – Sử dụng nước muối súc miệng: Dạy bé súc miệng bằng nước muối mỗi buổi sáng sau khi thức dậy giúp làm sạch và khử mùi miệng. – Bổ sung chất xơ, rau củ quả và vitamin D: Thêm vào khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ các thực phẩm giàu chất xơ tốt cho răng. Cụ thể vitamin D giúp tăng cường sức khỏe răng một cách an toàn và hiệu quả. 3.3 Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe răng miệng cho mẹ bầu Trong giai đoạn mang thai, phụ nữ đang đối diện với nguy cơ cao bị các vấn đề về răng miệng do sự thay đổi nội tiết tố và ăn uống không đều đặn. Vì vậy, chăm sóc răng miệng cho bà bầu là cực kỳ quan trọng, tương tự như việc chăm sóc răng cho trẻ mầm non. Dưới đây là một số lời khuyên để duy trì sức khỏe răng miệng khi mang thai: – Sử dụng dung dịch muối khoáng để súc miệng hai lần mỗi ngày nhằm giảm thiểu sự phát triển của vi khuẩn gây hại. – Chải răng hai lần mỗi ngày, một vào buổi sáng và một lần vào buổi tối. – Sử dụng chỉ nha khoa thường xuyên sau khi ăn để loại bỏ thức ăn bị kẹt giữa răng. – Sử dụng các phương pháp tự nhiên giảm đau nhức răng như ngậm gừng, nha đam hoặc nước chè để tránh sử dụng thuốc Tây y có thể gây hại cho thai nhi. – Bổ sung thêm các loại thực phẩm hữu ích và tốt cho sức khỏe răng miệng. – Thăm nha sĩ định kỳ 6 tháng một lần để kiểm tra sức khỏe răng miệng. Cần lưu ý rằng trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ, không nên thực hiện các thủ tục phẫu thuật hay chụp X-quang cũng như không nên áp dụng bất kỳ tác động nha khoa nào. 3.4 Chăm sóc sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi Cách chăm sóc răng miệng hiệu quả cho người cao tuổi thực ra khá đơn giản. Ngoài những bước căn bản thì cần chế độ ăn uống có lợi cho sức khỏe của răng và nướu. Bên cạnh đó, một số bài tập và phương pháp điều trị răng cũng có vai trò quan trọng. Từ đó, cải thiện sức khỏe hàm răng và tăng cường khả năng ăn uống một cách thoải mái. Một trong những phương pháp hữu ích là massage nướu răng. Để thực hiện, trước tiên, hãy rửa sạch tay. Dùng ngón tay trỏ và đặt nằm ngang, sau đó chà nhẹ và liên tục vào vùng lợi. Thực hiện nó theo hướng từ trái sang phải và ngược lại, khoảng 36 lần. Massage nướu răng không chỉ giúp làm săn chắc lợi mà còn có tác dụng răng chắc khỏe. Điều này đem lại lợi ích to lớn cho việc duy trì sức khỏe răng miệng và sự thoải mái trong việc ăn uống.
thucuc
1,356