text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Phòng bệnh viêm xoang khi thời tiết thay đổi Thời tiết chuyển mùa khiến chúng ta rất dễ mắc các bệnh đường hô hấp, trong đó có viêm mũi, viêm xoang. Thực tế cho thấy không phải ai cũng biết cách phòng bệnh viêm xoang khi thời tiết thay đổi. 1. Biểu hiện của bệnh viêm xoang mũi Bệnh viêm mũi, viêm xoang có thể gặp ở tất cả các mùa nhưng với mùa lạnh sẽ gây ra khó chịu nhiều hơn bởi các triệu chứng trở nên kéo dài và rất hay tái phát. Những biểu hiện của viêm mũi, viêm xoang thường gặp như hắt hơi, chảy nước mũi trong hoặc nước mũi đục, vàng khi đang ở tình trạng viêm cấp, ngứa mũi, đau nhức vùng mũi, vùng xoang, nghẹt mũi một bên hoặc cả hai bên, người mệt mỏi, có khi nhức đầu, ngứa mắt, chảy nước mắt… Khi mắc bệnh sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, công việc, học tập cũng như giao tiếp. Thời tiết chuyển mùa khiến chúng ta rất dễ mắc các bệnh đường hô hấp, trong đó có viêm xoang 2. Cách phòng bệnh viêm xoang Bệnh đường hô hấp diễn biến thường khó lường nên cần phải có sự phòng ngừa và điều trị đúng để không gặp phải những trường hợp đáng tiếc xảy ra. Dưới đây là một số cách phòng ngừa bệnh viêm xoang hiệu quả khi thời tiết thay đổi. Cần giữ vệ sinh răng miệng và mũi họng hàng ngày để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh Người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng để nắm được tình trạng sức khỏe và có biện pháp điều trị kịp thời (nếu có bệnh) Phòng bệnh viêm xoang không khó. Bạn cần tuân thủ theo những biện pháp vừa kể trên sẽ giúp phòng tránh nguy cơ mắc bệnh.
thucuc
319
Thông tin chi tiết về chẩn đoán ung thư gan làm xét nghiệm gì Ung thư gan là một trong những bệnh ung thư phổ biến hàng đầu, tỉ lệ tử vong ở bệnh cao do phát hiện bệnh muộn, chẩn đoán và điều trị còn gặp nhiều khó khăn. Các nhà khoa học vẫn không ngừng tìm ra phương pháp chẩn đoán, điều trị mới có hiệu quả hơn. Vậy hiện nay, chẩn đoán ung thư gan làm xét nghiệm gì, bác sĩ trả lời chi tiết. 1. Những thông tin cơ bản nhất về ung thư gan Ung thư gan có hai loại là ung thư gan nguyên phát và ung thư gan thứ phát. Ung thư gan nguyên phát nghĩa là tế bào ung thư khởi phát tại gan và dù có di căn thì tính chất tế bào ung thư cũng không thay đổi. Ung thư gan thứ phát là ung thư di căn từ cơ quan khác đến¸ hai loại bệnh này có đặc điểm bệnh lý, đặc trưng tế bào khác nhau, vì thế chẩn đoán và điều trị cũng khác nhau. Vẫn chưa xác định được nguyên nhân và cơ chế chính xác gây ra ung thư gan, song các yếu tố nguy cơ được xác định gồm: xơ gan, tiếp xúc nhiều với chất độc gây hại cho gan, nhiễm virus viêm gan B, C,… Tỉ lệ sống sót sau 5 năm điều trị ung thư gan ở Việt Nam còn thấp do phát hiện bệnh muộn, chẩn đoán và điều trị không kịp thời. 2. Chẩn đoán ung thư gan làm xét nghiệm gì - thông tin đầy đủ và chi tiết Ở Việt Nam hiện nay, tỉ lệ bệnh nhân ung thư gan phát hiện ở giai đoạn tiến triển và giai đoạn muộn lên tới ung thư gan. Do đó, việc đẩy mạnh người dân chủ động tầm soát và phát hiện sớm ung thư nhờ các phương pháp chẩn đoán đang được thực hiện. Vậy chẩn đoán ung thư gan làm xét nghiệm gì? Có rất nhiều phương pháp chẩn đoán ung thư gan, chia làm 3 nhóm chính sau: 2.1. Xét nghiệm máu chẩn đoán ung thư gan Trong máu, có hai chỉ số liên quan đến ung thư gan được quan tâm là: Alpha - Fetoprotein, viết tắt là AFP và PIVKA II có độ nhạy cao với bệnh nhân ung thư gan nguyên phát. Cụ thể: Nồng độ AFP < 10 ng/ml: bình thường. Nồng độ AFP < 200 ng/ml: nguy cơ cao bị ung thư gan. Nồng độ AFP < 500 ng/ml: bị ung thư gan hoặc viêm gan mạn tính. Nồng độ AFP > 500 ng/ml: 99% là bị ung thư tế bào gan, ung thư tinh hoàn hoặc ung thư buồng trứng. Ngoài dùng để chẩn đoán, xét nghiệm AFP còn dùng trong theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị ung thư gan. Khi nồng độ AFP giảm dần, bệnh nhân đang đáp ứng tốt điều trị và chức năng gan đang được phục hồi. Xét nghiệm PIVKA II cũng có giá trị chẩn đoán cao với bệnh nhân ung thư gan nguyên phát (khi kết quả >60 m AU/ml là dương tính). Ngoài ra, chẩn đoán ung thư gan cũng đánh giá các thông số xét nghiệm máu khác như: Mức hồng cầu và huyết sắc tố giảm. Bilirubin máu có thể tăng. Bạch cầu giảm. Men arginase giảm. Glucose trong máu thấp,... 2.2. Chẩn đoán ung thư gan bằng kỹ thuật hình ảnh Các kỹ thuật hình ảnh đưa ra cụ thể vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn của khối u ung thư gan, bao gồm: Siêu âm Siêu âm là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cơ bản, cho kết quả nhanh giúp phát hiện những khối u hoặc tăng trưởng bất thường nghi ngờ ung thư gan. Tuy nhiên, do độ phân giải hình ảnh thấp nên siêu âm chỉ phát hiện và chẩn đoán được khi u ung thư gan kích thước lớn. Kết quả siêu âm thường kết hợp với xét nghiệm máu để chẩn đoán ung thư gan bước đầu ở bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ. Đồng thời, phương pháp này cũng được sử dụng để hướng dẫn điều trị cho phương pháp như cắt gan, diệt u qua da,… Chụp cắt lớp vi tính Thông thường khi xét nghiệm máu và siêu âm đều bất thường, nghi ngờ ung thư gan thì kỹ thuật chụp CT sẽ được thực hiện. Các thông tin về khối u có thể khai thác với ảnh chụp CT bao gồm: Kích thước, vị trí, hình dạng khối u, hệ thống mạch máu hình thành quanh khối u ác tính,… Tuy nhiên bản chất khối u không được chẩn đoán chính xác. Chụp CT có độ nhạy tốt nhất với các khối u có kích thước trên 1cm. Chụp cộng hưởng từ Với hình ảnh rõ nét, chỉ có phương pháp chụp cộng hưởng từ mới giúp phát hiện các khối u ung thư gan hoặc u lành tính kích thước rất nhỏ. Chẩn đoán này thường được chỉ định khi siêu âm và xét nghiệm nghi ngờ bệnh nhưng ảnh chụp CT không thấy rõ. Bên cạnh đó, chụp MRI cũng tiết lộ các tổn thương xâm lấn tĩnh mạch trong gan. Ngoài ra, một số trường hợp đặc biệt, chẩn đoán ung thư gan cũng sử dụng kỹ thuật hình ảnh khác như: X-quang lồng ngực, soi ổ bụng, chụp tĩnh mạch cửa,… 2.3. Sinh thiết gan chẩn đoán xác định Sinh thiết gan là phương pháp cuối cùng và chính xác nhất để chẩn đoán ung thư gan, ngoài ra cũng có giá trị theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh. Để thực hiện kỹ thuật này, bác sĩ sẽ lấy mẫu mô gan tại khu vực nghi ngờ qua một cây kim mỏng đâm xuyên qua bụng vào gan. Khi kiểm tra dưới kính hiển vi điện tử, tế bào ung thư sẽ được phát hiện. Sinh thiết gan ẩn chứa nhiều rủi ro như: nhiễm trùng, làm lây lan tế bào ung thư gan, chảy máu, bầm tím,… Vì thế xét nghiệm này chỉ được thực hiện khi thực sự cần thiết, nhằm xác nhận chẩn đoán sau các phương pháp chẩn đoán trước đó. 3. Ý nghĩa của các kỹ thuật chẩn đoán ung thư gan Ngoài các kỹ thuật và phương pháp chẩn đoán ung thư gan cơ bản trên, tùy vào từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện kiểm tra khác. Mục đích phải đạt được khi chẩn đoán ung thư gan là phải xác định mức độ và giai đoạn tiến triển bệnh. Xét nghiệm hình ảnh có vai trò xác định vị trí, kích thước và mức độ di căn của khối u. Xét nghiệm máu và các chỉ số ung thư gan có vai trò đánh giá mức độ bệnh và theo dõi điều trị. Khi có đầy đủ các thông tin chẩn đoán, bác sĩ có thể lựa chọn và xây dựng liệu trình điều trị bệnh hiệu quả nhất, đồng thời có thể tiên lượng để người bệnh và gia đình hiểu rõ hơn về tình trạng. Ung thư gan là bệnh lý nguy hiểm, tiến triển thầm lặng với các triệu chứng không rõ ràng, dễ nhầm lẫn nên hiện nay, việc phát hiện bệnh sớm là không dễ dàng. Hiểu rõ chẩn đoán ung thư gan làm xét nghiệm gì sẽ giúp bạn chủ động hơn trong thăm khám và kiểm tra.
medlatec
1,241
Điều trị ung thư tuyến nước bọt phương pháp chữa trị Để có phương pháp điều trị ung thư tuyến nước bọt phù hợp người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Ung bướu. Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh, độ tuổi và giai đoạn cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp. Ung thư tuyến nước bọt xuất hiện do sự rối loạn của các tế bào trong quá trình tổng hợp AND, làm gia tăng số lượng tế bào ở tuyến nước bọt đến mức cơ thể không tự kiểm soát được, hình thành khối u. Ung thư tuyến nước bọt là bệnh thường gặp trong các bệnh ung thư vùng đầu cổ U tuyến nước bọt chiếm 3-6% các trường hợp ung thư vùng đầu cổ . Bệnh thường xuất hiện nhiều trong độ tuổi từ 55 đến 65 tuổi. Phương pháp điều trị ung thư tuyến nước bọt Tùy vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật, hóa trị hoặc xạ trị. Trường hợp khối u ung thư nhỏ và nằm tại vị trí thuận lợi để phẫu thuật, thì người bệnh có thể được chỉ định cắt bỏ khối u và một phần nhỏ các mô lân cận. Trong trường hợp khối u lớn bắt buộc phải phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến nước bọt. Trong trường hợp khối u đã di căn hạch bạch huyết ở cổ, bác sĩ sẽ tiến hành cắt hạch bạch huyết và loại bỏ các cơ, dây thần kinh ở cổ. Phẫu thuật là phương pháp thường được chỉ định trong điều trị ung thư tuyến nước bọt Người bệnh có thể được chỉ định xạ trị sau khi phẫu thuật để tiêu diệt các tế bào ung thư còn xót lại. Xạ trị là sử dụng các sóng năng lượng cao chiếu trực tiếp vào vị trí xuất hiện khối u, giúp tiêu diệt chúng. Xạ trị cũng được sử dụng trong các trường hợp khối u ở phần sau của thùy; u đã xâm lấn thần kinh; u tái phát sau phẫu thuật. Hóa chất là phương pháp sử dụng các loại thuốc hóa chất nhằm tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa chất thường được dùng để điều trị ung thư tuyến nước bọt giai đoạn muộn đã có di căn, ung thư giai đoạn muộn tại chỗ và không thể cắt bỏ. Lưu ý về chế độ ăn uống cho người bệnh ung thư tuyến nước bọt Sau khi điều trị ung thư tuyến nước bọt, người bệnh cần chú ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày nhằm cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe. Trong khi điều trị ung thư tuyến nước bọt, người bệnh cần ăn những thức ăn mềm, lỏng, dễ nuốt Để điều trị ung thư tuyến nước bọt hiệu quả, kéo dài cơ hội sống, người bệnh cần tìm đến các bệnh viện có khoa Ung bướu với đầy đủ nhân lực và vật lực, hỗ trợ tốt quá trình điều trị.
thucuc
524
Các nguyên nhân gây chấn thương khi chơi cầu lông Cầu lông là môn thể thao đối kháng có tính giải trí cao được rất nhiều người trong mọi độ tuổi ưa chuộng. Tuy nhiên khi chơi cầu lông bắt buộc người tham gia phải kết hợp nhiều động tác chạy, nhảy, chuyển động nhanh và linh hoạt, phối hợp tay chân, hông, cổ tay, cánh tay nên việc gặp các chấn thương trong cầu lông là không thể tránh khỏi. Cùng tìm hiểu những nguyên nhân gây chấn thương khi chơi cầu lông ngay trong bài viết sau đây. 1. Các nguyên nhân gây chấn thương khi chơi cầu lông Nguyên nhân chủ yếu của các chấn thương trong cầu lông thường là do vận động viên chuẩn bị không kỹ lưỡng về mặt khởi động, thể chất lẫn kỹ thuật. Điều này dẫn đến các tình huống bất ngờ xảy ra trong trận đấu nên cơ và khớp không kịp làm quen và thích ứng với nhịp độ cao, từ đó làm tăng nguy cơ chấn thương. Các chấn thương dạng này có thể từ nhẹ cho đến rất nghiêm trọng, thậm chí ảnh hưởng đến vận động bình thường về sau của người bệnh.Ngoài ra, các yếu tố như trang thiết bị, sân bãi, ánh sáng, sân ướt, sàn trơn, giày không đủ độ bám, đế quá cao hoặc quá mỏng, quần áo không phù hợp cũng gây ảnh hưởng tiêu cực và dễ dẫn tới chấn thương cho người chơi. Chấn thương cơ và khớp là hai dạng dễ mắc phải nhất trong khi chơi cầu lông với các nguyên nhân như sau:Giãn cơ: là do quá trình cơ bị giãn sau vận động mạnh và liên tục khiến chức năng co cơ hạn chế.Căng cơ: thường do cơ chưa được làm nóng mà đã hoạt động mạnh, nhanh đột xuất khiến cơ không kịp thích ứng, kéo căng gây đau.Rách cơ: là do một tổn thương nặng khiến cơ đau sưng, chảy máu, máu cục cần đến phẫu thuật để trực tiếp lấy máu ra.Đứt cơ: là chấn thương nặng nhất, có thể đứt hoàn toàn gây bầm máu, khớp sưng và lỏng lẻo, không thể cử động được.Trật khớp do vận động mạnh liên tục khiến các đầu xương và ổ khớp bị trật ra, mặt khớp di lệch.Bong gân: là do dây chằng xung quanh khớp bị giãn quá mức dẫn tới rách một phần hoặc toàn bộ dây chằng dưới tác động của lực chấn thương. 2. Các chấn thương thường gặp khi chơi cầu lông Chấn thương trong khi chơi cầu lông thường do sử dụng quá mức các chuyển động trên cao lặp đi lặp lại gây chấn thương ở vai, khuỷu tay, cổ tay, đầu gối và mắt cá chân cụ thể như sau:Chấn thương khuỷu tay (tennis elbow): còn được gọi là viêm xương sống hai bên do kỹ thuật trái tay kém ở người chơi có cổ tay mềm hoặc cong trong cầu lông.Khuỷu tay ném vợt (Golfer’s elbow): là chấn thương tương tự như khuỷu tay tennis nhưng thay vào đó gây đau bên trong khuỷu tay do kỹ thuật không tốt hoặc đập cầu quá mạnh. Viêm gân cổ tay: dùng để chỉ cơn đau khởi phát dần ở cẳng tay, cổ tay và bàn tay, phát triển theo thời gian và ngày càng nghiêm trọng. Viêm gân cổ tay quay: là trạng thái thoái hoá ảnh hưởng đến một hoặc nhiều gân của vòng bít quay ở vai. Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra chứng đau vai dần dần theo thời gian do căng dây quấn cổ tay quay mà không chữa trị đúng cách.Bong gân mắt cá chân: thường do mắt cả chân cuộn vào trong dưới trọng lượng của phần còn lại cơ thể dẫn tới tổn thương dây chằng bên ngoài mắt cá.Viêm gân bánh chè: là một chấn thương do lạm dụng quá mức mặt trước của đầu gối, khu trú về một điểm phía dưới xương bánh chè. Sự căng thẳng lặp đi lặp lại khi chạy nhảy quá nhiều có thể gây viêm hoặc thoái hoá gân bánh chè.Xem ngay: Chấn thương vai khi chơi cầu lông 3. Sơ cứu các chấn thương trong cầu lông như thế nào? Trong đa phần các tổn thương nhẹ có thể tuân theo nguyên tắc điều trị PRICE gồm Protection, Rest, Ice, Compression và Elevation cụ thể như sau:Protection (bảo vệ): nghĩa là bảo vệ vết thương khỏi hư hại thêm, có thể sử dụng dụng cụ hỗ trợ như băng nén.Rest (nghỉ ngơi): hạn chế tập thể dục và cố gắng giảm nhu cầu hoạt động hàng ngày để phục hồi nhanh.Ice (đá): chườm đá hoặc liệu pháp lạnh tại chỗ có thể giúp giảm triệu chứng đau viêm.Compression (nén): sử dụng băng ép để giảm sưng và cố định. Elevation (nâng cao): giữ vùng bị thương cao hơn mức tim khi có thể để cải thiện lưu thông đến vùng đó và giúp giảm sưng. 4. Phòng ngừa các chấn thương khi đánh cầu lông Để hạn chế các chấn thương khi chơi cầu lông, người tham gia cần lưu ý một số điều sau:Sử dụng vợt cầu lông chất lượng phù hợp với lối đánh và trình độ để bảo vệ các cơ, khớp ở vai và tay tránh áp lực lớn.Sử dụng giày thể thao đánh cầu lông chuyên dụng chất lượng, không dùng đế cao, giày kém chất lượng. Khởi động làm nóng tất cả nhóm cơ thật kỹ, đúng kỹ thuật trước và xả cơ, giãn cơ sau khi đánh cầu.Nên chơi ở thảm cầu lông, sàn, sân cầu lông phẳng không có vật nhỏ trơn trượt, không gian đạt tiêu chuẩn, đủ độ sáng và an toàn. Thực hiện đúng kỹ thuật trong di chuyển để tránh rơi vào tư thế sai gây chấn thương.Sử dụng dụng cụ, phụ kiện như băng cổ chân, vớ hỗ trợ cổ chân, bó cổ tay, khuỷu tay, băng cơ vai, đai lưng. Luyện tập và nghỉ ngơi hợp lý để tăng sức bền, tăng khả năng hồi phục trong trường hợp chấn thương nhẹ.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên giúp bạn hiểu thêm về những nguyên nhân gây chấn thương khi chơi cầu lông để biết cách phòng ngừa và sơ cứu chấn thương hiệu quả. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào bạn hãy liên hệ đến bác sĩ để được thăm khám và hỗ trợ.
vinmec
1,087
Xơ cứng bì khu trú thành từng mảng: Những điều cần biết Bệnh xơ cứng bì đặc trưng bởi sự tăng sinh và lắng đọng các chất tạo keo ở da, thành mạch máu và nhiều cơ quan khác trên cơ thể. Sự lắng đọng này gây hậu quả như dày cứng da, tổn thương và suy giảm chức năng của nội tạng. Do đó, cần chẩn sớm để điều trị giúp làm giảm tái phát và kiểm soát tình trạng bệnh, hạn chế những biến chứng nguy hiểm. 1. Xơ cứng bì khu trú từng mảng là gì? Dựa theo vị trí của bệnh thì xơ cứng bì được chia thành hai thể chính, đó là thể khu trú và thể toàn thân. Xơ cứng bì khu trú là tình trạng tổn thương chỉ xuất hiện trên một vùng nào đó trên da. Thể này tùy thuộc vào hình dạng và độ sâu nông tổn thương có thể chia thành nhiều thể nhỏ như:Thể mảng. Thể giọt. Thể dải. Thể sâu.Còn xơ cứng bì toàn thân là tình trạng tổn thương toàn bộ da bị xơ cứng, ở các điểm thường thấy nhất như mặt, bàn tay, ngón tay... ngoài tổn thương trên da dạng toàn thân, có thể tổn thương trên các cơ quan khác như đường tiêu hóa, tim, phổi, thận và mạch máu.Xơ cứng bì khu trú từng mảng hay còn gọi là morphea, một tình trạng hiếm gặp gây ra các mảng đổi màu không đau trên. Thông thường các thay đổi về da xuất hiện trên bụng, ngực hoặc lưng, có khi chúng xuất hiện trên mặt, cánh tay hoặc chân.Xơ cứng bì khu trú có xu hướng ảnh hưởng đến các lớp nông bên ngoài da. Một số dạng rất ít gặp có thể ảnh hưởng đến các mô sâu hơn và hạn chế tầm vận động của các khớp bị ảnh hưởng. Đôi khi các mảng tổn thương tập trung lại hoặc người bệnh xuất hiện nhiều mảng ở nhiều vị trí khác nhau thì gọi là thể mảng lan rộng.Bệnh xơ cứng bì từng mảng thường tự biến mất theo thời gian và cũng có thể tái phát nhiều lần. 2. Nguyên nhân gây bệnh xơ cứng bì từng mảng Hiện nay, người ta vẫn chưa xác định được nguyên nhân gây bệnh. Một số ý kiến cho rằng liên quan tới yếu tố miễn dịch, nội tiết, di truyền, môi trường sống, nhiễm khuẩn... Nhưng vẫn chưa có giả thuyết nào được chứng minh cụ thể.Một số yếu tố liên quan tới bệnh được xác định như giới tính, bệnh ảnh hưởng tới nữ nhiều hơn nam giới; tuổi tác bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng thường thấy nhất ở tuổi từ 2 đến 14 tuổi hoặc giữa những năm 40 tuổi. Xơ cứng bì khu trú có xu hướng ảnh hưởng đến các lớp nông bên ngoài da 3. Dấu hiệu nhận biết bệnh xơ cứng bì từng mảng Tùy thuộc vào từng giai đoạn bệnh mà có những biểu hiện khác nhau, bao gồm:Các mảng xuất hiện trên da bị xơ cứng, teo, sẹo, thay đổi màu sắc da hình tròn hoặc bầu dục, đường kính thường từ 1-20 cm. Vị trí thường gặp nhất là ở thân người như bụng, ngực hoặc lưng; sau đó là đến chi, đặc biệt là cánh tay và chân.Ban đầu là xuất hiện những rát màu đỏ hay tím có thể phù nhẹ, sau đó bề mặt trở nên nhẵn bóng, thay đổi màu sắc trên da, thường là tăng sắc tố da.Các triệu chứng khác có thể gặp như rụng lông tóc, mất tuyến mồ hôi tại vị trí tổn thương xung quanh thường có màu tím và giãn mạch.Thường thì thể này chỉ ảnh hưởng tới da, nhưng đôi khi cũng ảnh hưởng tới khớp gây khó cử động khớp. 4. Biến chứng xơ cứng bì thể mảng Một số biến chứng có thể xảy ra như:Ảnh hưởng tới tâm lý: Các biểu hiện trên da, đặc biệt là các mảng da đổi màu xuất hiện trên mặt, cánh tay hoặc chân khiến người mắc bệnh cảm thấy tự ti.Khả năng vận động: Có thể làm giảm tầm vận động các khớp ở tay, chân.Các vùng da cứng, sạm màu lan rộng.Tổn thương mắt: Trẻ em mắc bệnh biểu hiện tổn thương ở đầu và cổ có thể gây tổn thương mắt vĩnh viễn.Biến chứng nguy hiểm nhất của xơ cứng bì khu trú đó là tình trạng tăng áp phổi. Điều trị xơ cứng bì khu trú bằng thuốc 5. Điều trị xơ cứng bì thể mảng thế nào? Khi thấy các biểu hiện nghi ngờ, bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết da để xác định chính xác xơ cứng bì khu trú dạng mảng, loại trừ các bệnh lý khác và đặc biệt cần phân biệt với xơ cứng bì toàn thể. Khi xác định bệnh thì có thể điều trị như sau:Hiện tại chưa có biện pháp điều trị triệt để bệnh, trong giai đoạn bệnh hoạt động có thể bôi hoặc tiêm corticoid nội tổn thương, bôi Calcipotriol, Tacrolimus 0,1 %, Imiquimod 5% để giảm viêm và ngăn chặn tiến triển.Liệu pháp ánh sáng: Với Morphea nặng, điều trị có thể chiếu tia cực tím.Thông thường thì xơ cứng bì khu trú thể mảng thường tự thoái lui sau 3-5 năm.Xơ cứng bì khu trú thể mảng là bệnh lý hệ thống hiện chưa có biện pháp điều trị triệt để. Mặc dù vậy, chẩn sớm để điều trị bằng thuốc có thể giúp làm giảm tái phát và kiểm soát tình trạng bệnh, hạn chế những biến chứng nguy hiểm.
vinmec
947
Thuốc cân bằng nội tiết tố nữ và những điều chị em cần lưu ý Mất cân bằng nội tiết tố nữ là nguyên nhân phổ biến dẫn đến nhiều bệnh lý ở phái đẹp. Để cân bằng lại nội tiết tố, nhiều chị em đã lựa chọn dùng thuốc. Bài viết dưới đây sẽ giúp chị em điểm danh 5 loại thuốc cân bằng nội tiết tố nữ phổ biến và những lưu ý sử dụng để có được hiệu quả tốt nhất. 1. Thuốc cân bằng nội tiết tố nữ và thời điểm sử dụng phù hợp Khi bước sang tuổi trung niên, nội tiết tố nữ sẽ bị suy giảm nhanh chóng. Lúc này, chị em sẽ phải đối mặt với hàng loạt vấn đề như da nhăn, kém sắc, mất ngủ, bốc hỏa theo từng cơn, dễ cáu gắt vô cớ, suy giảm trí nhớ,… Nội tiết tố giảm cũng chính là nguyên nhân dẫn đến “khô hạn” vùng kín vì thế, chị em thường cảm thấy rất đau khi quan hệ và không còn mặn mà với “chuyện ấy”. Nếu tình trạng này kéo dài, hạnh phúc hôn nhân sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều. Bên cạnh đó, nội tiết tố suy giảm cũng là nguyên nhân khiến vùng kín của chị em “khô hạn”, đau khi quan hệ. Từ đó dẫn đến suy giảm ham muốn và ảnh hưởng đến hạnh phúc vợ chồng. Chính vì những lý do nêu trên, nhiều chị em đã tìm đến các loại thuốc cân bằng nội tiết tố nữ với mong muốn duy trì sức khỏe, sự trẻ trung và gìn giữ hạnh phúc gia đình. Thời điểm chị em nên sử dụng thuốc là: - Thời điểm sau khi sinh con. - Giai đoạn tuổi 30. - Giai đoạn từ 35 đến 40 tuổi. - Giai đoạn tiền mãn kinh (khoảng 40 đến 50 tuổi). - Giai đoạn mãn kinh (phụ nữ trên 50 tuổi). - Khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng sau, chị em cũng nên bổ sung thuốc cân bằng nội tiết tố nữ: + “Cô bé” khô hạn, đau khi quan hệ, giảm ham muốn. + Chu kỳ kinh nguyệt bị rối loạn. + Rối loạn giấc ngủ. + Khó tập trung, suy giảm trí nhớ. + Thường xuyên xuất hiện những cơn bốc hỏa về đêm. + Dễ cáu gắt vô cớ, tâm trạng thay đổi thất thường. + Lo lắng quá mức, trầm cảm. + Loãng xương, hay bị đau nhức xương khớp. + Da nhăn nheo, kém sắc. + Tóc khô, dễ gãy rụng. + Thường xuyên bị căng tức vùng ngực, hay đau đầu. + Dễ tích tụ mỡ ở vùng bụng, dễ tăng cân. + Gặp phải một số vấn đề liên quan đến tim mạch. 2. Điểm danh 5 loại thuốc nội tiết tố nữ phổ biến 2.1. Thuốc Active – Meno của hãng Doppel herz (Đức) Là loại thuốc rất phù hợp với phụ nữ trong độ tuổi tiền mãn kinh và độ tuổi mãn kinh. Thuốc cung cấp nhiều loại vitamin cần thiết như Vitamin D3, các loại vitamin nhóm B, canxi, Axit folic và đặc biệt thành phần chính của Active – Meno là Soja-Isoflavones - nội tiết tố nữ có nguồn gốc từ thực vật nên rất lành tính. 2.2. Viên uống Amanda có nguồn gốc từ Công ty TNHH Dược phẩm Nhất Nhất. Loại thuốc này có chứa Isoflavone và một số loại thảo dược như đông trùng hạ thảo, ích mẫu, sữa ong chúa,… có tác dụng điều hòa khí huyết, điều hòa kinh nguyệt và làm chậm quá trình lão hóa. Đặc biệt, trong sản phẩm này còn có chứa thảo dược Kacip Fatimah rất hiệu quả trong việc cải thiện nội tiết tố nữ và đang được rất nhiều phụ nữ Malaysia tin tưởng sử dụng. 2.3. Viên uống Bảo xuân 50+ Đây là một sản phẩm của Nam Dược. Viên uống Bảo xuân 50+ gồm có một số thành phần như tinh chất mầm đậu nành, xuyên khung, thục địa, đương quy, Collagen tự nhiên,… giúp lưu thông khí huyết, điều hòa kinh nguyệt và giúp làn da của chị em luôn trẻ trung, tươi sáng. 2.4. Thuốc cân bằng nội tiết tố nữ Boni Beauty do công ty Viva Pharmaceutical Inc (Canada) sản xuất. Thành phần của thuốc bao gồm nhiều loại thảo dược quý như isoflavone đậu nành, trinh nữ, đương quy, tinh dầu hoa anh thảo, bạch quả, maca, cỏ ba lá đỏ, cỏ thánh John,… Cùng với đó là một số hoạt chất từ nền y học hiện đại như vitamin E, L-arginine, bioperine. Đây là sản phẩm phù hợp với những chị em đang bị thiếu hụt nội tiết tố nữ, rối loạn nội tiết tố nữ với một số biểu hiện như ra mồ hôi đêm, giảm ham muốn, dễ cáu gắt, tóc gãy rụng nhiều, rối loạn kinh nguyệt,… 2.5. Doctor Health Active Meno Plus (Đức) Trong sản phẩm này có chứa rất nhiều thành phần như bạch quả, isoflavone, rễ maca,… Tác dụng của thuốc là cải thiện những triệu chứng do mất cân bằng nội tiết tố nữ gây ra. Bên cạnh đó, thuốc còn có chứa vitamin nhóm B giúp tăng cường khả năng tập trung, acid folic giúp giảm nguy cơ thiếu máu và biotin giúp làn da chị em luôn tươi sáng và mái tóc luôn khỏe đẹp. 3. Những điều cần lưu ý Tuy rằng có thể mang đến nhiều lợi ích, giúp chị em cải thiện đáng kể những triệu chứng do rối loạn nội tiết tố gây ra nhưng các loại thuốc cân bằng nội tiết tố cũng có những tác dụng phụ nhất định và không thể phù hợp với tất cả mọi đối tượng. Do đó, chị em nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Uống thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và nhà sản xuất, không lạm dụng thuốc. Bên cạnh đó, cần mua thuốc tại những hiệu thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc. Ngoài việc sử dụng các loại thuốc giúp cân bằng nội tiết tố, chị em cũng nên điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học. Nên thường xuyên tập thể dục, ngủ đúng giờ và ngủ đủ giấc, không nên thức khuya và luôn giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái. Hơn nữa, một số triệu chứng như mất ngủ, rối loạn kinh nguyệt, rụng tóc, chóng mặt, suy giảm trí nhớ,… cũng có thể do nhiều bệnh lý gây ra. Chị em nên đi khám để hiểu rõ về tình trạng sức khỏe của mình và được bác sĩ tư vấn về cách điều trị.
medlatec
1,093
Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ra máu khi mang thai Ra máu khi mang thai khiến nhiều mẹ bầu lo lắng, tuy nhiên không phải trường hợp nào đây cũng là dấu hiệu nguy hiểm, báo sảy thai. Có đến 20% thai phụ bị ra máu trong thai kỳ tại một vài thời điểm nhất định, thường là 12 tuần thai đầu tiên. Vậy nguyên nhân nào gây ra tình trạng này? Thai phụ chảy máu có thể có thai kỳ khỏe mạnh hay không? 1. Vì sao mẹ bị ra máu khi mang thai? Mẹ bầu bị ra máu trong 12 tuần đầu của thai kỳ không phải là hiếm gặp, có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu máu ra ít, kéo dài khoảng vài giờ cho tới vài ngày, không kèm theo triệu chứng chuột rút, đau quặn bụng dưới thì đây không phải là dấu hiệu nguy hiểm. Có nhiều nguyên nhân gây ra chảy máu âm đạo khi mang thai như: 1.1. Ra máu báo thai Đây là hiện tượng báo hiệu mang thai sớm nhất mà mẹ bầu có thể dễ dàng nhận biết. Nguyên nhân gây chảy máu báo thai là do khi trứng đã được thụ tinh tiến tới làm tổ và phát triển trên niêm mạc tử cung, gây tổn thương chảy máu. Ra máu báo thai thường diễn ra khá sớm, khoảng từ tuần thai thứ 10 - 12. Đặc điểm của máu báo thai là ra lượng ít, thường chỉ vài giọt kéo dài trong vài giờ. Máu có màu đỏ tươi hoặc đỏ thâm, không có mùi hôi hoặc dịch nhờn, cục máu đông như máu kinh nguyệt. Không phải thai phụ nào cũng ra máu báo thai, nếu có thì đây là dấu hiệu hoàn toàn bình thường mẹ bầu không nên quá lo lắng nhé. 1.2. Báo hiệu hiện tượng sảy thai Việc ra máu trong thời kỳ mang thai số số lượng nhiều, kèm theo đó là các dấu hiệu như đau quặn bụng,... thì có thể là dấu hiệu của hiện tượng sảy thai, thai chết lưu, thai ngoài tử cung. 1.3. Quan hệ tình dục không đúng cách Trong những tuần đầu của thai kỳ, nhiều mẹ bầu chưa nhận biết dấu hiệu thay đổi của cơ thể nên chưa biết mình mang thai, vì thế vẫn quan hệ tình dục bình thường. Thai phụ vẫn có thể quan hệ tình dục với các tư thế an toàn, tuy nhiên cần cẩn thận tránh cổ tử cung bị kích thích, vỡ mạch máu nhỏ vùng xương chậu gây chảy máu. Hãy cùng thảo luận với người bạn đời về vấn đề này để có thể đảm bảo an toàn và sự phát triển tốt hơn cho thai nhi mẹ nhé. 1.4. Nhiễm trùng Trong thời gian mang thai, cơ thể mẹ có nhiều thay đổi, trong đó hoạt động của tuyến nội tiết tăng thường gây mất cân bằng độ p H trong âm đạo. Các loại nấm, vi khuẩn cũng dễ phát triển và gây viêm nhiễm âm đạo, viêm nhiễm tử cung hoặc các bệnh lý nhiễm trùng qua đường tình dục khác. Tình trạng này có thể gây kích thích, làm tổn thương cổ tử cung và hậu quả là tình trạng chảy máu âm đạo. Nếu dấu hiệu ra máu âm đạo cùng các triệu chứng bất thường như: tiết dịch hôi, có màu bất thường, ngứa hoặc đau rát vùng kín thì mẹ bầu cần sớm tới thăm khám bác sĩ để được kiểm tra cụ thể. 1.5. Tác động từ kỹ thuật thăm khám thai Nhiều trường hợp khi khám thai¸ bác sĩ cần dùng thiết bị hoặc dùng tay đưa vào trong âm đạo kiểm tra. Thai phụ thường có cảm giác lo sợ, lo lắng khiến tử cung co thắt, khiến cho quá trình thực hiện kiểm tra bị ảnh hưởng, có thể gây chảy máu âm đạo. Các trường hợp ra máu khi mang thai trên thường khá ít, không gây đau đớn, mẹ bầu cũng không cần quá lo lắng. Tuy nhiên nếu chảy máu đi kèm đau bụng, chuột rút thì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ sảy thai, tụ máu màng đệm, thai ngoài tử cung, bong nhau thai,… Mẹ cần sớm đi thăm khám sản khoa để được can thiệp kịp thời, tránh gây ra sảy thai, sinh non hoặc đứt nhau thai. 2. Làm gì khi bị ra máu khi mang thai? Ra máu khi mang thai có thể là tình trạng lành tính, song cũng có thể là dấu hiệu thông báo những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe của mẹ và thai nhi. Vì thế mẹ bầu cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được kiểm tra cụ thể, siêu âm xác định nguyên nhân và thực hiện những lưu ý sau: 2.1. Theo dõi mức độ và tần suất ra máu Kể từ khi xuất hiện tình trạng chảy máu âm đạo, thai phụ cần theo dõi cẩn thận cả về tần số xuất hiện, lượng máu chảy lẫn đặc điểm máu chảy. Nếu máu chảy nhanh, nhiều, liên tục kèm theo các triệu chứng đau bụng, chuột rút,… thì cần tới bệnh viện ngay lập tức. Nếu máu chảy ít, nhỏ giọt và chỉ xuất hiện một vài lần, không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe thì hãy yên tâm, đây thường là dấu hiệu lành tính. 2.2. Nghỉ ngơi nhiều hơn Những tháng đầu của thai kỳ là thời kỳ vô cùng nhạy cảm với sự phát triển và cả tính mạng của thai nhi, vì thế mẹ bầu nên hạn chế hoạt động thể chất nếu có thể, nhất là hoạt động chân. Ngoài ra cũng lưu ý không làm việc quá sức, ngồi hoặc đứng lâu một từ thế, mang vác vật nặng. 2.3. Vệ sinh vùng kín sạch sẽ Do thay đổi nội tiết tố, vùng kín của thai phụ có nguy cơ bị viêm nhiễm, mắc bệnh phụ khoa cao hơn, nhất là khi bị ra máu thai kỳ. Vì thế cần lưu ý vệ sinh sạch sẽ, an toàn bằng dung dịch vệ sinh vùng kín chuyên dùng, nước muối có độ p H phù hợp. Lưu ý không thụt rửa quá sâu dễ gây viêm nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi. Nếu ra máu khi mang thai không thuyên giảm, mẹ bầu không được tự ý chữa trị, uống thuốc điều trị tại nhà mà cần đi kiểm tra, chẩn đoán. Bác sĩ có thể thực hiện kiểm tra âm đạo, siêu âm, xét nghiệm máu và nước tiểu,… để tìm ra nguyên nhân và biện pháp giải quyết tình trạng này tốt nhất. Ngoài ra, các chuyên gia Y tế khuyên rằng, thai phụ nên thực hiện kiểm tra sức khỏe, siêu âm thai định kỳ để sàng lọc bệnh lý, can thiệp sớm nếu có bất thường về sức khỏe của mẹ lẫn thai nhi.
medlatec
1,156
Góc giải đáp: Viêm trợt hang vị dạ dày là gì? Có chữa được không? Viêm trợt hang vị dạ dày là hệ quả sau khi bị viêm hang vị. Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng này là do người bệnh không tuân theo đúng hướng dẫn điều trị. Bệnh có thể phát sinh những biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Vậy có cách nào để khắc phục tình trạng này? Hãy tham khảo qua bài phân tích sau. 1. Tổng quan về viêm trợt hang vị dạ dày Viêm trợt hang vị dạ dày xảy ra khi thức ăn ma sát và tiếp xúc với lớp niêm mạc dạ dày quá mạnh dẫn tới tổn thương nghiêm trọng. Lúc này trên niêm mạc sẽ tồn tại các ổ viêm gây ra các triệu chứng vô cùng khó chịu cho người bệnh. Tình trạng viêm trợt hang vị dạ dày diễn ra rất phổ biến, nhất là ở những người bị viêm hang vị không điều trị hoặc bệnh nhân đau dạ dày mạn tính. Viêm trợt hang vị dạ dày được chia thành những loại sau: Viêm trợt lồi: Là các vết trầy xước do thức ăn cọ xát tại vị trí lồi ra của niêm mạc dạ dày. Do bị lồi ra như vậy nên chỗ niêm mạc này rất dễ bị tróc và tiếp xúc với thức ăn càng nhiều thì vết xước càng lớn, khả năng nhiễm khuẩn từ thức ăn càng cao. Ngoài ra trong dịch vị dạ dày lại chứa axit nên lượng axit tại đây sẽ làm tổn thương chính lớp niêm mạc này. Lâu ngày vết trợt sẽ càng lan rộng và viêm loét nặng. Viêm trợt phẳng: Ngược lại so với viêm trợt lồi, viêm trợt phẳng xảy ra ở những vị trí tiếp xúc ít với thức ăn. Vì vậy cho nên loại viêm trợt này thường phẳng và nông. Thời kỳ đầu tổn thương sẽ chỉ ở mức độ nhẹ dễ bị bỏ qua. Tuy nhiên theo thời gian nó sẽ tiến triển nặng dần cho tới khi người bệnh phát hiện ra thì viêm trợt đã ở giai đoạn nặng và gây nhiều khó khăn cho công tác điều trị. Viêm trợt xung huyết: Đây là loại viêm trợt kết hợp giữa sự xuất hiện của các vết xước và tình trạng viêm nhiễm khiến niêm mạc dạ dày bị xung huyết. Sự viêm nhiễm gây ra hàng loạt các triệu chứng như sưng, đau, nóng đỏ, giãn mạch máu. Điều này có thể khiến cho mạch máu dưới lớp niêm mạc bị vỡ và máu chảy vào trong lòng dạ dày. 2. Tìm hiểu nguyên nhân gây viêm trợt dạ dày Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng viêm trợt dạ dày nhưng thường thì sẽ là do các yếu tố cùng cộng hưởng gây ra. Cụ thể đó là những tác nhân như sau: Uống nhiều rượu bia; Ngộ độc thực phẩm; Nhiễm vi khuẩn HP; Hút thuốc lá chủ động hoặc hít phải khói thuốc một cách thụ động; Dùng quá liều lượng nên gặp tác dụng phụ của nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs); Uống nhiều cà phê và trà đặc; Thần kinh bị căng thẳng kéo dài; Có sở thích ăn các thực phẩm cay nóng, đồ chua. 3. Các triệu chứng của viêm trợt hang vị dạ dày Người bị viêm trợt hang vị dạ dày có thể gặp những biểu hiện như sau: Bị đau vùng thượng vị: cơn đau xuất hiện vùng trên rốn và thường xảy ra khi thời tiết chuyển lạnh. Mức độ cơn đau có thể là âm ỉ hoặc dữ dội tùy theo tính chất nghiêm trọng của bệnh. Ợ hơi, ợ chua: nguyên nhân là do dạ dày tăng tiết axit trong dịch vị, đồng thời chức năng tiêu hóa của cơ quan này bị giảm sút nên thức ăn dễ trì đọng lại và lên men tại đây dẫn tới hiện tượng ợ chua, ợ hơi; Buồn nôn và nôn: chính là do những đợt ợ hơi liên tục và dịch vị tiết quá nhiều nên dễ khiến người bệnh hay có cảm giác buồn nôn; Sút cân: sự hấp thu kém vì chức năng tiêu hóa suy giảm dẫn tới hệ quả chán ăn, mệt mỏi, dần dần gây sụt cân ở người bệnh. Tuy nhiên có một số bệnh lý tiêu hóa khác cũng có các triệu chứng này. Vì vậy để tránh nhầm lẫn bạn nên đi khám để được chẩn đoán và hướng dẫn cách điều trị bệnh chính xác hơn. 4. Các phương án điều trị viêm trợt hang vị dạ dày 4.1. Dùng thuốc Phương pháp điều trị chủ yếu cho những người đang bị viêm trợt dạ dày đó là sử dụng thuốc. Dựa trên nguyên nhân và triệu chứng của từng người bệnh mà bác sĩ sẽ kê các loại thuốc khác nhau: Thuốc ức chế bơm proton: giúp giảm tiết axit dịch vị dạ dày; Thuốc kháng sinh: thường được chỉ định khi nguyên nhân gây trợt hang vị dạ dày là do nhiễm khuẩn và sẽ kết hợp cùng với một số loại thuốc phù hợp khác nhằm cải thiện triệu chứng; Thuốc ức chế thụ thể Histamine H2: ức chế các tế bào viêm để giảm tiết axit dạ dày. Trong một số trường hợp nhất định, thuốc này sẽ thay thế loại thuốc ức chế bơm proton; Thuốc kháng axit: giúp kháng axit dạ dày với mục tiêu bảo vệ niêm mạc khỏi các thương tổn, thường có tác dụng nhanh, kiểm soát tốt các triệu chứng. Tình trạng bệnh và cơ địa của mỗi người là khác nhau, do đó để sử dụng các loại thuốc trên bệnh nhân cần có chỉ định từ bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua thuốc hoặc dùng theo đơn thuốc của bệnh nhân khác, tránh trường hợp bệnh nặng thêm do các tác dụng phụ của thuốc. 4.2. Can thiệp ngoại khoa Nếu người bệnh gặp các biến chứng phát sinh thì cần phải can thiệp bằng phẫu thuật để kịp thời xử lý, nhất là trong các trường hợp biến chứng nghiêm trọng như thủng dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, hẹp môn vị thì cần tiến hành phẫu thuật càng sớm càng tốt. Chỉ trong những tình huống thực sự cần thiết thì mới cần tới phẫu thuật do phương pháp này có thể để lại nhiều rủi ro hậu phẫu như rối loạn chức năng co bóp dạ dày, nhiễm trùng, hình thành sẹo.
medlatec
1,072
Những dấu hiệu chuyển dạ ở mẹ bầu Nhận biết sớm những dấu hiệu chuyển dạ ở mẹ bầu giúp chị em chủ động hơn cho cuộc vượt cạn chào đón con yêu. Dưới đây là những dấu hiệu chuyển dạ ở mẹ bầu, thai phụ nên nắm để có một cuộc sinh nở chủ động và an toàn. Những dấu hiệu chuyển dạ ở mẹ bầu Bụng bầu tụt xuống, sa bụng Đây là một trong những dấu hiệu chuyển dạ ở mẹ bầu. Một vài tuần trước khi chào đời, thai nhi sẽ dịch chuyển xuống phía dưới trong khung xương chậu. Bụng bầu sẽ tụt xuống, không còn cao như trước. Lúc này, mẹ bầu sẽ có cảm giác ở khung xương chậu nặng nề, đi lại khó khăn hơn nhưng cũng thấy dễ thở hơn do bụng bầu tụt xuống thấp không còn gây áp lực lên lồng ngực. Cổ tử cung bắt đầu mở Mẹ bầu có thể dễ dành nhận thấy cổ tử cung mở rộng hơn trong vài ngày hay vài tuần trước khi sinh. Tốc độ mở ở mỗi mẹ bầu cũng sẽ nhanh chậm khác nhau. Bà bầu ngừng tăng cân Vào cuối thai kỳ, cân nặng của mẹ bầu có xu hướng chậm lại, hoặc thậm chí có khi tụt vài kg. Điều này là  hoàn toàn bình thường và không ảnh hưởng gì đến sự phát triển của thai nhi. Sụt cân có thể do lượng nước ối giảm xuống chuẩn bị cho giai đoạn vượt cạn sắp tới. Bị chuột rút và đau lưng nhiều hơn Khi sắp sinh, thai phụ sẽ cảm thấy mình bị chuột rút, đau hai bên háng và phần lưng nhiều hơn.Nguyên nhân là do các cơ khớp ở vùng xương chậu và tử cung bị kéo căng ra để chuẩn bị cho bé ra đời. Bị tiêu chảy Các cơ trong tử cung bắt đầu dãn ra, chuẩn bị cho việc sinh nở cũng vô tình làm cho toàn bộ cơ trong cơ thể cũng được “nghỉ ngơi”, bao gồm cả vùng trực tràng. Chính điều này sẽ làm mẹ đi tiêu lỏng hơn. Dịch nhầy âm đạo thay đổi màu sắc và độ kết dính Thông thường, vào vài ngày trước khi sinh, mẹ sẽ thấy âm đạo tiết dịch nhiều hơn và có thể đặc hơn một chút. Nguyên nhân là do nút nhầy có tác dụng bịt kín cổ tử cung để ngăn ngừa viêm nhiễm, sẽ bong ra trong tử cung. Nút nhầy là một miếng lớn hoặc nhỏ trông sền sệt, màu vàng nhạt như lòng trắng trứng. Một số trường hợp nút nhầy bong ra sẽ lẫn một chút máu. Dấu hiệu chuyển dạ này được gọi là “máu báo” và nó là một tín hiệu tốt cho cuộc vượt cạn sắp bắt đầu. Các cơn co thắt ngày càng mạnh và liên tục Các cơn co thắt chính là những dấu hiệu chuyển dạ rõ ràng nhất. Mẹ sẽ cảm thấy đau quặn thắt như thể các cơ trong tử cung đang siết chặt để chuẩn bị “tống” bé ra ngoài. Vỡ nước ối Nhiều người nhầm tưởng rằng một khi vỡ ối là bé sẽ chào đời liền ngay sau đó. Tuy nhiên, đây chỉ là viễn cảnh trên phim thôi mẹ ơi. Thực tế, chỉ có một số ít bà bầu sinh ngay khi vỡ ối. Phần đông những phụ nữ khác thường mất tới vài giờ mới thực sự lâm bồn.
thucuc
579
Công dụng thuốc Zicoraxil Thuốc Zicoraxil chứa thành phần chính là Cefadroxil thường được khuyến cáo sử dụng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn ở cả trẻ em và người lớn. Để đảm bảo hiệu quả điều trị bệnh, người bệnh nên tuân thủ các chỉ định mà bác sĩ đưa ra. Đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về công dụng của thuốc này. 1. Tác dụng của thuốc Zicoraxil Thành phần Cefadroxil trong Zicoraxil có phổ tác dụng trung bình, tác dụng trên các vi khuẩn gram dương như tụ cầu, liên cầu, phế cầu( trừ liên cầu kháng methicillin ).Cefadroxil cũng đạt hiệu quả điều trị tích cực đối với trường hợp nhiễm vi khuẩn gram âm như E.coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Shigella.Cefadroxil hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, diệt khuẩn ức chế giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn làm cho vi khuẩn không có vách che chở sẽ bị tiêu diệt.Nhờ các tác dụng trên của Cefadroxil mà thuốc Zicoraxil được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường tiểu.Nhiễm khuẩn da & cấu trúc da.Viêm họng, viêm amidan.Nhiễm khuẩn đường hô hấp.Mặt khác, trong trường hợp người bệnh quá mẫn với thành phần cephalosporin sẽ chống chỉ định kê đơn. 2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Zicoraxil Thuốc Zicoraxil được bào chế dưới dạng viên nang nên thuốc được khuyến cáo dùng bằng đường uống. Người bệnh nên tuân thủ chỉ định uống thuốc từ bác sĩ như: uống thuốc nguyên viên, không nghiền nát, bẻ đôi... nhằm tránh ảnh hưởng đến dược tính của thuốc.Thời gian uống thuốc có thể từ 1 - 2 lần/ ngày, tùy thuộc vào tình trạng bệnh của người bệnh.Liều dùng của người lớn 1 - 2 g/ngày.Liều dùng của trẻ em: 25 - 50 mg/kg/ngày.Bệnh nhân suy thận được điều chỉnh theo tốc độ thanh thải creatinine (Cl. Cr), cụ thể:Cl. Cr 25 - 30 m. L/phút: liều cách khoảng 12 giờ.Cl. Cr 10 - 25 m. L/phút: liều cách khoảng 24 giờ.Cl. Cr 0 - 10 m. L/phút: liều cách khoảng 36 giờ.Sử dụng thiếu liều Zicoraxil ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của thuốc. Tình trạng này có thể khiến thuốc giảm cơ chế hoạt động dẫn đến không điều trị một cách dứt điểm triệu chứng bệnh;Nếu bệnh nhân quên dùng 1 liều Zicoraxil, hãy sử dụng ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp sắp đến liều dùng kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua và dùng liều sau đúng như dự kiến;Sử dụng Zicoraxil quá liều có thể gây ra các triệu chứng nguy hiểm như: buồn nôn, nôn ói, đau vùng thượng vị và đi tiêu chảy. Bệnh nhân nên chủ động báo với bác sĩ nếu nhận thấy mình sử dụng quá liều lượng được khuyến cáo. Khi đó, bác sĩ sẽ chỉ định các biện pháp nhằm giữ thông đường thở, làm xét nghiệm khí máu và điện giải đồ huyết thanh.Thuốc chống co giật có thể được chỉ định nếu người bệnh xuất hiện triệu chứng quá liều do dùng liều thuốc lớn hơn quy định. 3. Tác dụng phụ của thuốc Zicoraxil Thành phần Cefadroxil trong thuốc phù hợp với nhiều đối tượng. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị, thuốc có thể gây ra một số phản ứng ngoại ý. Ghi nhận người bệnh xuất hiện các triệu chứng buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mề đay, nổi ban..Các tác dụng phụ khác gồm ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, giảm bạch cầu trung tính thoáng qua...Theo chuyên gia, đây được đánh giá là các tác dụng phụ nhẹ có thể tự khỏi sau khi ngưng thuốc. 4. Tương tác thuốc Zicoraxil Giống như nhiều loại thuốc khác, thuốc Zicoraxil cũng có khả năng xảy ra tình trạng tương tác khi kết hợp với một hoặc một số thuốc khác. Hệ quả của quá trình này sẽ làm cho thuốc tăng hoặc giảm tác dụng điều trị, hoặc làm phát sinh một số tác dụng không mong muốn gây bất lợi cho người bệnh. Một số thuốc có thể gây tương tác với Zicoraxil bao gồm:Probenecid làm giảm sự bài tiết Cefadroxil ở ống thận, làm tăng và kéo dài thời gian bán hủy thải trừ, và tăng nguy cơ ngộ độc.Phản ứng Coombs dương tính giả thường xảy ra trên nhiều bệnh nhân, glucose niệu dương tính giả có thể xảy ra với thử nghiệm Benedict và dung dịch Fehling.Ngoài ra, rượu bia và một số loại thực phẩm nhất định có thể phản ứng với thuốc Zicoraxil. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Zicoraxil Sử dụng thuốc an toàn không những rút ngắn thời gian điều trị bệnh mà còn tiết kiệm chi phí cho người bệnh. Do đó, người bệnh cần “nằm lòng” những lưu ý sau khi điều trị với Zicoraxil:Trước khi kê đơn thuốc, người bệnh cần được khai thác về tiền sử quá mẫn với penicillin nhằm hạn chế tình trạng dị ứng chéo.Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinine < 50 ml/phút/1,73 m2 nên thận trọng khi dùng thuốc.Người bệnh mắc các bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng hoặc viêm loét dạ dày tá tràng chỉ dùng thuốc khi có sự đồng ý của bác sĩ.Thuốc có thể tiết vào đường sữa, do đó phụ nữ đang cho con bú nên tham vấn ý kiến bác sĩ có nên điều trị bằng Zicoraxil không.Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên vỏ hộp và đọc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Zicoraxil. Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần ở trong thuốc.Thuốc Zicoraxil chứa thành phần chính là Cefadroxil thường được khuyến cáo sử dụng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn ở cả trẻ em và người lớn. Để đảm bảo hiệu quả điều trị bệnh, người bệnh nên tuân thủ các chỉ định mà bác sĩ đưa ra.
vinmec
1,031
Mất ngủ kéo dài do suy nhược thần kinh Mất ngủ kéo dài có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó thường gặp nhất là do suy nhược thần kinh. Để cải thiện tình trạng mất ngủ do suy nhược thần kinh, bên cạnh việc tuân thủ điều trị theo phác đồ của bác sĩ, bệnh nhân cần thực hiện thêm các biện pháp thay đổi lối sống khác. 1. Mất ngủ mãn tính là gì? Mất ngủ là một triệu chứng phổ biến khi một người khó có được giấc ngủ bình thường. Mất ngủ bao gồm: khó ngủ, ngủ không yên giấc, hay thức giấc suốt đêm; hoặc khó ngủ lại sau khi thức dậy vào nửa đêm; hoặc trong những trường hợp nghiêm trọng, một người không thể ngủ cả đêm.Mất ngủ cấp tính là tình trạng rất phổ biến, kéo dài trong vài ngày hoặc vài tuần và thường xảy ra trong thời gian căng thẳng hoặc thay đổi cuộc sống.Mất ngủ mãn tính là tình trạng khó ngủ hoặc trằn trọc hơn ba đêm một tuần trong ba tháng trở lên. Mất ngủ thường đi kèm với đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, hay quên, hoặc cảm xúc hồi hộp và lo lắng. Nó chủ yếu gặp ở người thần kinh suy nhược, hoặc trong thời kỳ mãn kinh. 2. Phân loại mất ngủ mãn tính Mất ngủ mãn tính được chia ra thành 2 loại: nguyên phát và thứ phát.Chứng mất ngủ nguyên phát không phải do các tình trạng bệnh lý hoặc thuốc khác và các nhà khoa học chưa hiểu rõ nguyên lý gây nên tình trạng này. Chụp MRI chuyên dụng đang được sử dụng để nghiên cứu về mất ngủ nguyên phát.Mất ngủ thứ phát là mất ngủ do các tình trạng hoặc vấn đề khác gây ra chẳng hạn như căng thẳng về cảm xúc, chấn thương và các vấn đề sức khỏe đang xảy ra; do ảnh hưởng lối sống nhất định; hoặc bệnh nhân đang dùng một số loại thuốc và liệu pháp điều trị. 3. Mất ngủ kéo dài do suy nhược thần kinh Suy nhược thần kinh là tình trạng rối loạn chức năng thần kinh do não phải làm việc quá mức. Tình trạng này thường xuất hiện sau khi bệnh nhân trải qua một sang chấn tâm lý và thường nặng dần nếu không được điều trị.Mất ngủ là một trong những triệu chứng thường gặp do suy nhược thần kinh. Một số trường hợp, người suy nhược bị tỉnh giấc nhiều lần trong đêm khiến cho giấc ngủ ít hơn so với bình thường. Sau sang chấn tâm lý có thể khiến người bệnh gặp tình trạng mất ngủ kéo dài 4. Nên làm gì để cải thiện tình trạng mất ngủ do suy nhược thần kinh? Người bị suy nhược thần kinh nên đến khám bệnh ở các bệnh viện tâm thần để được các bác sĩ khám và tư vấn cụ thể, không điều trị theo mách bảo.Để cải thiện tình trạng mất ngủ so suy nhược thần kinh, bên cạnh việc điều trị theo phác đồ của bác sĩ, bạn cũng nên cải thiện chất lượng giấc ngủ bằng các biện pháp sau:Nên đi ngủ và thức dậy vào một thời điểm cố định. Ngoài ra, nên hạn chế việc ngủ trưa hoặc chỉ chợp mắt khoảng 15 – 20 phút vào buổi trưa.Không sử dụng thiết bị điện tử trước khi đi ngủ.Tránh dùng đồ uống có chứa caffeine, hút thuốc vào buổi tối.Tập thể dục thường xuyên nhưng không nên tập sát giờ đi ngủ bởi việc này có thể khiến bạn khó ngủ, nên tập thể dục ít nhất khoảng 1 – 2 giờ trước khi đi ngủ.Không ăn nhiều vào cuối ngày. Bạn có thể ăn một món ăn nhẹ hoặc uống một ly sữa ấm trước khi đi ngủ.Đảm bảo phòng ngủ đủ tối, yên tĩnh, nhiệt độ phòng không quá nóng hoặc quá lạnh.Nếu bạn không thể ngủ và không cảm thấy buồn ngủ, hãy ngồi dậy và đọc sách hoặc làm việc gì đó nhẹ nhàng cho đến khi bạn cảm thấy buồn ngủ.Không ngủ quá nhiều vào cuối tuần: Việc ngủ quá nhiều vào cuối tuần có thể khiến bạn khó ngủ vào các ngày khác trong tuần.Khi bị mất ngủ người bệnh cần tìm đến bác sĩ sớm để được điều trị trong những tháng đầu tiên, khi bắt đầu có triệu chứng bị mất ngủ. Điều trị sớm sẽ đảm bảo kết quả điều trị an toàn và tránh hệ lụy lâu dài.
vinmec
767
Những điều cần biết khi bạn muốn bổ sung DHA cho bà bầu Trong thời gian mang thai, người phụ nữ cần được bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để đảm bảo sức khỏe cũng như sự phát triển của thai nhi. Trong đó, DHA là yếu tố mà chúng ta không thể bỏ qua. Vậy bổ sung DHA cho bà bầu như thế nào để đảm bảo chất lượng và hiệu quả tốt nhất? 1. DHA và vai trò của chúng Chắc hẳn chúng ta không còn cảm thấy xa lạ đối với DHA, một dưỡng chất thiết yếu đối với cơ thể của mỗi người. Chúng có tên gọi quốc tế đó là Docosahexaenoic Acid, là dạng axit béo không thể thiếu đối với sự phát triển của não bộ, đôi mắt. Các bác sĩ cho biết, DHA đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với quá trình hình thành, phát triển của não bộ, mắt của thai nhi. Đó là lý do vì sao người ta dành nhiều sự quan tâm tới việc bổ sung DHA cho bà bầu. Đặc biệt, nồng độ DHA trong tổ chức thần kinh của con người tương đối cao, đặc biệt chúng tập trung chủ yếu ở võng mạc mắt hoặc là tổ chức não. Rất nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng nếu không được cung cấp đầy đủ DHA, các cơ quan này có xu hướng phát triển kém hơn, chức năng suy giảm. 2. Tác dụng của DHA đối với sự phát triển của thai nhi Như vậy, DHA là dưỡng chất thiết yếu, ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình phát triển não bộ và tầm nhìn. Chúng ta cần quan tâm bổ sung DHA cho bé ngay từ khi còn trong bụng mẹ. Đặc biệt, các chuyên gia khuyến khích mẹ bầu bổ sung lượng DHA đầy đủ trong những tháng cuối cùng. Bởi vì, đây là giai đoạn các cơ quan bắt đầu hoàn thiện. Một trong những lợi ích tuyệt vời khi thai nhi được cung cấp đầy đủ DHA đó là phát triển não bộ. Cụ thể, bé sẽ phát triển toàn diện về trí não, có thể tập trung khi làm việc, học tập và tỏ ra khá nhanh nhẹn khi vận động. Nhìn chung, nếu thai nhi được bổ sung DHA ngay từ khi ở trong bụng mẹ, chỉ số IQ của bé cao hơn so với bạn bè cùng trang lứa. Chắc hẳn các bậc phụ huynh đều mong muốn em bé phát triển toàn diện, khỏe mạnh và thông minh. Vậy thì bạn đừng bỏ qua việc bổ sung DHA cho bà bầu nhé! Bên cạnh đó, nếu thai nhi được cung cấp đầy đủ DHA, nguy cơ sinh non giảm đáng kể. Điều này đảm bảo sức khỏe, sự an toàn cho cả mẹ và em bé. Để hạn chế những nguy cơ xấu có thể xảy ra, thai phụ hãy nghiên cứu và bổ sung các loại dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể. 3. Tại sao cần bổ sung DHA cho bà bầu? DHA không chỉ có lợi cho thai nhi, dưỡng chất này còn đem tới những lợi ích bất ngờ đối với mẹ bầu. Trong khoảng thời gian mang thai, khá nhiều chị em phải đối mặt với các bệnh lý đặc trưng, ví dụ như: tiền sản giật, đái tháo đường. Ngoài ra, một số phụ nữ sau sinh rơi vào tình trạng trầm cảm tương đối nghiêm trọng. Để hạn chế nguy cơ mắc phải những bệnh lý kể trên, bạn hãy tìm hiểu và bổ sung DHA cho bà bầu đầy đủ. Hơn hết, nhờ việc bổ sung dưỡng chất cho cơ thể, sức đề kháng của thai phụ được cải thiện rõ rệt, tim mạch thực hiện tốt chức năng trong và sau thời kỳ mang bầu. 4. Bổ sung DHA cho thai phụ như thế nào cho hợp lý? Một vấn đề được rất nhiều người quan tâm đó là bổ sung DHA bầu như thế nào là hợp lý, đem lại hiệu quả cao nhất? Trên thực tế, tùy vào từng thời kỳ trong giai đoạn mang thai, mẹ bầu nên bổ sung lượng DHA khác nhau, phù hợp với quá trình phát triển của em bé. Trung bình, người phụ nữ mang thai cần bổ sung từ 100 - 200 mg DHA mỗi ngày để đảm bảo sự phát triển ổn định của trẻ. Đối với mỗi giai đoạn khác nhau, bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để cung cấp lượng DHA vừa đủ. 4.1. Tam cá nguyệt thứ nhất Vào tam cá nguyệt thứ nhất, bào thai mới hình thành, chính vì thế, chị em nên chú ý khi vận động, đi lại. Đặc biệt, bạn nên xây dựng thực đơn với đầy đủ chất dinh dưỡng thiết yếu. Nhờ vậy, thai nhi có cơ hội phát triển khỏe mạnh, hạn chế nguy cơ sảy thai có thể xảy ra. 4.2. Tam cá nguyệt thứ hai Sau khoảng thời gian này, chúng ta hãy tập trung bổ sung DHA cho bà bầu nhiều hơn so với giai đoạn trước đó. Các bác sĩ cho biết đây là giai đoạn não bộ của thai nhi bước vào quá trình phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng nhất. Nếu được cung cấp lượng DHA vừa đủ, quá trình trao đổi chất dinh dưỡng và thông tin của tế bào thần kinh diễn ra nhanh hơn rất nhiều. 4.3. Tam cá nguyệt thứ ba Đặc biệt, đến 3 tháng cuối của thai kỳ, việc tăng cường DHA bầu là vô cùng cần thiết. Để giảm thiểu những vấn đề xấu có thể xảy ra, ví dụ như: sinh non, tiền sản giật,… mẹ bầu không thể chủ quan, bỏ qua vấn đề này. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc cung cấp DHA cho phụ nữ mang thai những tháng cuối cực kỳ có lợi cho nguồn sữa mẹ. 5. Gợi ý một số thực phẩm giàu DHA Khi tìm hiểu đến những vấn đề kể trên, mọi người cũng muốn biết DHA là dưỡng chất từ những loại thực phẩm nào? Chúng ta có thể bổ sung các loại thực phẩm nào vào thực đơn hàng ngày, góp phần vào quá trình phát triển của thai nhi. Đầu tiên, cá biển là thực phẩm giàu DHA và thường xuất hiện trong bữa ăn để bổ sung DHA cho bà bầu. Một số loại cá phổ biến nhất đó là cá hồi, cá thu, chúng giúp trẻ có trí tuệ tốt, thông minh. Tuy nhiên, nhiều người có xu hướng ăn quá nhiều cá biển, điều này có thể ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của bạn. Bởi vì, việc sử dụng cá biển thường xuyên là nguyên nhân gia tăng nguy cơ nhiễm độc thủy ngân, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của mẹ và thai nhi. Tốt nhất, bạn nên ăn khoảng 300g cá mỗi tuần nhé! Ngoài ra, chị em phụ nữ nên ăn nhiều các loại hạt giàu DHA trong suốt thời gian mang thai để cung cấp dinh dưỡng thiết yếu. Đặc biệt, bạn nên lựa chọn đậu phộng hoặc hạnh nhân, chúng có thể thay thế đồ ăn vặt mà vẫn đảm bảo dinh dưỡng, có lợi cho quá trình tiêu hóa. Trong thời gian mang thai, mẹ bầu nên tìm hiểu và uống một số loại vitamin để bổ sung DHA bên cạnh chế độ ăn uống hàng ngày nhé! Như vậy, việc bổ sung DHA cho bà bầu là vô cùng cần thiết, chúng giúp tăng cường trí não, tầm nhìn cho trẻ ngay từ khi trong bụng mẹ. Một lưu ý nho nhỏ đó là bạn nên cung cấp lượng DHA vừa đủ để đảm bảo sức khỏe, sự phát triển của trẻ nhé! Thực tế, việc bổ sung quá nhiều dưỡng chất cũng gây ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe.
medlatec
1,310
Cấy que tránh thai khi nào và những điều chị em nên biết 1. Định nghĩa phương pháp cấy que tránh thai là gì? Que cấy tránh thai được thiết kế theo dạng là một thanh nhựa nhỏ có chứa hormone nội tiết tố và được cấy dưới da cánh tay của chị em phụ nữ. Hormone nội tiết tố này có công dụng là ức chế rụng trứng và làm mỏng lớp nội mạc tử cung. Không chỉ vậy, nó còn có tác dụng là ngăn chặn sự xâm nhập của tinh trùng và làm cho dịch nhầy cổ tử cung đặc lại.  Cấy que tránh thai là biện pháp ngừa thai cực kỳ an toàn Khi cấy que tránh thai, bác sĩ sẽ gây tê mặt trong của cánh tay không thuận (thường là tay trái) rồi dùng dụng cụ chuyên biệt để luồn que cấy tránh thai vào dưới da. Theo chia sẻ của các bác sĩ chuyên khoa, thủ thuật này vô cùng nhẹ nhàng và diễn ra trong một khoảng thời gian rất ngắn. Sau khi quá trình cấy que tránh thai hoàn tất, chị em sẽ cảm thấy rằng dụng cụ này chỉ như một cây tăm ở bên dưới da. Khi thực hiện thủ thuật tháo bỏ que cấy tránh thai, bác sĩ cũng sẽ gây tê mặt trong cánh tay đó, sau đó dùng dụng cụ chuyên biệt để gắp que cấy ra một cách nhẹ nhàng. 2. Hiệu quả của que cấy tránh thai có cao không? Theo các nghiên cứu khoa học, hiệu quả của que tránh thai là rất cao, lên tới 99,95%. Thời gian que cấy tránh thai phát huy tác dụng là từ 3 – 5 năm. Trong thời gian sử dụng, que cấy tránh thai sẽ tiết ra các hormone nội tiết tố một cách từ từ, chậm rãi mỗi ngày. Thông thường, sau khi gắn que cấy tránh thai khoảng 7 ngày, chị em sẽ thấy hiệu quả của dụng cụ này. Tuy nhiên, que cấy tránh thai không thể bảo vệ chị em khỏi những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.  3. Những đối tượng không nên sử dụng que cấy tránh thai Nếu chị em nghi ngờ mình đang mang thai thì không nên cấy que tránh thai Hầu hết tất cả chị em phụ nữ đều có thể sử dụng que cấy tránh thai. Tuy nhiên, có một vài trường hợp ngoại lệ, chị em không thể sử dụng que cấy tránh thai là: 4. Điều gì khiến que cấy tránh thai không phát huy được tác dụng? Trên thực tế, que cấy tránh thai sẽ không phát huy được tác dụng tốt nhất trong những trường hợp sau đây: 5. Cấy que tránh thai khi nào sẽ đạt được hiệu quả tốt nhất? Để biết cấy que tránh thai khi nào là tốt nhất, chị em nên tới bệnh viện để được bác sĩ tư vấn Cấy que tránh thai khi nào là tốt nhất là thắc mắc chung của rất nhiều chị em phụ nữ. Theo nhiều nghiên cứu khoa học, thời điểm tốt nhất để cấy que tránh thai là: 6. Lợi ích của việc sử dụng que cấy tránh thai là gì? 7. Bất lợi của việc sử dụng que cấy tránh thai là gì?
thucuc
557
Khi nào nên gặp bác sĩ chỉnh nha? Ngay cả khi cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc, một số người vẫn không hay mỉm cười hoặc lấy tay che miệng khi cười. Lí do là họ không tự tin với hàm răng của mình và đây là một trong những lý do nên đi gặp bác sĩ chỉnh nha. 1. Bác sĩ chỉnh nha làm những gì? Bác sĩ chỉnh nha là bác sĩ nha khoa được đào tạo nâng cao về kỹ năng điều chỉnh để hàm răng di chuyển. Họ sẽ chỉnh lại hàm răng của bạn vốn đang khấp khểnh trở nên thẳng hàng hơn, khỏe mạnh hơn.Lý do hàng đầu để cả người lớn và trẻ em đi gặp bác sĩ chỉnh nha là để điều trị tình trạng răng lệch lạc (còn gọi là lệch khớp cắn). Các bác sĩ chỉnh nha sẽ giúp làm thẳng răng và cải thiện khớp cắn của bạn bằng cách điều chỉnh 2 hàng răng ăn khớp với nhau và xương hàm thẳng đẹp hơn.Bác sĩ nha khoa sẽ sử dụng mắc cài, khay niềng răng và các thiết bị khác để giúp tạo lực cho răng di chuyển. Ngoài ra, họ cũng sử dụng các khí cụ niềng răng để giữ răng vào đúng vị trí. 2. Vì sao nên đi gặp bác sĩ chỉnh nha? Răng khấp khểnh, mọc chen chúc, thừa răng,... có thể gây sâu răng, các bệnh nướu răng hay thậm chí là mất răng. Đó là do các răng mọc chồng lên nhau, rất khó làm sạch ở các khe kẽ. Bên cạnh đó, nếu bệnh nhân bị lệch khớp cắn thì có thể gây ra các vấn đề khi ăn nhai và nói chuyện.Trước các vấn đề trên, người bệnh nên đi gặp bác sĩ chỉnh nha. Sau khi chỉnh nha, hàm răng bệnh nhân sẽ thẳng hơn và điều trị để có khớp cắn chuẩn. Cần gặp bác sĩ chỉnh nha khi muốn sử dụng mắc cài, khay niềng răng 3. Khi nào nên đi khám răng, chỉnh nha? Khám răng lúc nào tốt nhất? Điều này phụ thuộc vào từng độ tuổi cụ thể. Đó là:3.1. Khám răng ở trẻ em. Mặc dù hầu hết mọi người đều cho rằng khi bước sang tuổi thiếu niên thì mới nghĩ tới việc chỉnh nha. Tuy nhiên, Hiệp hội Chỉnh nha Hoa Kỳ (AAO) cho biết, Các bậc phụ huynh nên đưa trẻ đi khám chỉnh nha trước khi trẻ được 7 tuổi. Điều này giúp:Bác sĩ có thể phát hiện các vấn đề về sự phát triển của hàm răng trẻ (khi răng sữa vẫn còn);Mặc dù răng của bé có vẻ thẳng khi quan sát từ bên ngoài nhưng đôi khi có thể có những vấn đề nhỏ chỉ nha sĩ mới phát hiện được;Việc kiểm tra giúp xác định xem khớp cắn của trẻ có ổn hay không. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể theo dõi các vấn đề bất thường về sức khỏe răng miệng của trẻ để trị liệu ngay hoặc nghị điều trị vào một thời điểm thích hợp sau này;Phát hiện và điều trị sớm, ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe răng miệng nghiêm trọng hơn;Giúp giảm nguy cơ chấn thương răng miệng cho trẻ, sửa các thói quen không tốt cho răng miệng, cải thiện ngoại hình của bé, chỉnh vị trí của các răng vĩnh viễn, giúp trẻ có nụ cười khỏe đẹp.Ngoài ra, có những vấn đề ở trẻ như rụng răng sữa sớm hoặc muộn, tưa lưỡi, thở bằng miệng, mút tay,... đều có thể được điều trị nhờ chỉnh nha. Nếu bạn nhận thấy trẻ có bất kỳ triệu chứng nào như trên thì nên đưa bé đi khám. Cần chú ý, tầm soát sớm không có nghĩa là phải điều trị ngay lập tức. Thực tế, hầu hết trẻ em bắt đầu chỉnh nha khi trẻ được 9 - 14 tuổi.3.2. Khám răng ở người lớn. Nếu bạn tự ti với nụ cười của mình thì bạn nên đi gặp bác sĩ chỉnh nha ngay lập tức. Đừng nghĩ rằng chỉnh nha chỉ dành cho trẻ em. Trên thực tế, có khoảng 20% bệnh nhân chỉnh nha hiện nay là người lớn. Tại sao ngày càng có nhiều người trưởng thành đi chỉnh răng? Đó là vì:Điều trị chỉnh nha có thể thành công đối với mọi lứa tuổi. Đặc biệt, các bệnh nhân lớn tuổi thường hoàn toàn tuân thủ chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, với sự xuất hiện của các phương pháp niềng răng thẩm mỹ như mắc cài mặt trong, khung sứ trong suốt,... rất khó để người đối diện biết bạn có đang đeo thiết bị chỉnh nha hay không. Vì vậy, nếu bạn lo lắng rằng niềng răng bằng mắc cài kim loại có thể gây ảnh hưởng tới hình ảnh của mình thì hãy lựa chọn về những phương pháp niềng răng thẩm mỹ hơn;Điều trị chỉnh nha giúp răng thẳng hàng, dễ làm sạch hơn, ít bị bào mòn hơn. Khớp cắn tốt hơn cũng giúp bạn không gặp khó khăn khi nhai nuốt và nói chuyện. Bạn sẽ có một hàm răng khỏe mạnh, không lo lắng tới các vấn đề như sâu răng, ê buốt răng,... Cần gặp bác sĩ chỉnh nha khi gặp vấn đề răng miệng Ngoài vấn đề thẩm mỹ, bạn nên đi gặp bác sĩ chỉnh nha ngay khi có băn khoăn về sự sắp xếp của răng hay vấn đề về khớp cắn. Đó là các triệu chứng: Khó khăn khi cắn, nhai, nói; răng bị nhô ra, chen chúc hoặc không đúng vị trí,... Đồng thời, thở bằng miệng, nghiến răng, không khép môi thoải mái được, mỏi hàm,... cũng là dấu hiệu bạn cần điều trị chỉnh nha.Bệnh nhân trưởng thành đi chỉnh nha phổ biến thuộc nhóm tuổi 26 - 44 tuổi. Tuy nhiên, cũng có những người ở độ tuổi 60 - 70 vẫn niềng răng. Phương pháp điều trị cho từng bệnh nhân sẽ không giống nhau và thời gian thường kéo dài 1 - 3 năm.Như vậy, trẻ em nên đi gặp bác sĩ chỉnh nha trước khi được 7 tuổi để được kiểm tra sức khỏe răng miệng và điều trị sớm các bệnh lý nha chu. Người trưởng thành cũng nên đi khám nha sĩ nếu gặp các vấn đề về thẩm mỹ hoặc mắc bệnh nướu răng, lệch khớp cắn,...org, discoverortho.ca, webmd.com
vinmec
1,083
Giải đáp: Làm thế nào để điều chỉnh pH âm đạo về mức bình thường? Độ p. H được ví như “thước đo” sức khỏe vùng kín của phụ nữ. Nếu chỉ số này đạt chuẩn thì chị em có thể yên tâm, nhưng nếu chỉ số này có dấu hiệu bất thường, mất cân bằng đồng nghĩa rằng bạn có thể đang gặp rủi ro về sức khỏe vùng kín. Vậy vì sao độ p. H lại quan trọng và làm thế nào để điều chỉnh p. H âm đạo về mức bình thường? Hãy cùng tham khảo thông tin dưới đây. 1. Chỉ số p H bao nhiêu là bình thường? Vì sao độ p H âm đạo lại quan trọng? Chỉ số p H dùng để đánh giá về mức độ axit và kiềm của một chất. Nếu chỉ số này nhỏ hơn 7 thì có tính axit và lớn hơn 7 là có tính kiềm. Trong môi trường âm đạo của người phụ nữ, chỉ số p H có tính axit nhẹ trong khoảng 3,8 đến 4,5. Tuy nhiên, đây không phải chỉ số bình thường cố định vì tùy theo mỗi giai đoạn, độ p H của chị em có thể thay đổi một chút. Chẳng hạn như, nếu đang trong độ tuổi sinh sản thì chỉ số p H phải thấp hơn hoặc bằng 4,5 mới được cho là bình thường. Tuy nhiên, nếu cơ thể đang chuẩn bị bước vào kỳ kinh nguyệt hoặc cơ thể của phụ nữ sau mãn kinh thì độ p H thường cao hơn con số 4,5. Vì sao độ p H âm đạo lại quan trọng? Chỉ số p H rất quan trọng để có thể nhận biết về tình trạng sức khỏe vùng kín của chị em. Môi trường âm đạo có tính axit và cân bằng độ p H chính là một yếu tố lý tưởng bởi nó giống như một “hàng rào” bảo vệ vùng kín của chị em không bị xâm nhập bởi những khuẩn bệnh, vi khuẩn gây hại, nấm men,… và luôn khỏe mạnh. Nếu độ p H âm đạo lớn hơn 4,5 thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho những vi khuẩn gây hại phát triển và vùng kín của bạn sẽ có thể mắc phải một số loại bệnh viêm nhiễm. Chẳng hạn như bệnh viêm âm đạo, hoặc một số bệnh lây truyền qua đường tình dục. 2. Những nguyên nhân nào có thể làm mất cân bằng độ p H âm đạo? Vệ sinh âm đạo chưa đúng cách Vệ sinh âm đạo là một việc làm thường ngày để giúp cho vùng kín của chúng ta luôn sạch sẽ, khỏe mạnh. Tuy nhiên, nếu vệ sinh không đúng cách, cụ thể là thói quen thụt rửa âm đạo lại chính là nguyên nhân khiến bạn phải đối mặt với nguy cơ bệnh tật. Không chỉ thụt rửa sâu, một số chị em còn lạm dụng những dung dịch khử mùi vùng kín. Thói quen này đã khiến những khuẩn có lợi trong môi trường âm đạo bị tiêu diệt và từ đó gây mất cân bằng độ p H, dẫn tới vùng kín càng nặng mùi hơn và cuối cùng là gây viêm nhiễm âm đạo. Quan hệ tình dục không an toàn Nếu quan hệ tình dục không có biện pháp an toàn thì khi tinh dịch xâm nhập quá nhiều vào trong âm đạo cũng có thể làm thay đổi độ p H tại đây. Cụ thể là tinh dịch có tính kiềm sẽ làm mất cân bằng độ p H và tạo điều kiện thuận lợi cho khuẩn bệnh sinh sôi, phát triển, gây viêm nhiễm vùng kín. Phụ nữ ở giai đoạn mãn kinh Ở giai đoạn mãn kinh, cơ thể người phụ nữ có rất nhiều thay đổi và độ p H cũng thường cao hơn so với độ tuổi sinh đẻ. Chỉ số p H trung bình khoảng 5,3. Sở dĩ độ p H tăng là do ở thời kỳ mãn kinh, nồng độ estrogen của phụ nữ có sự suy giảm khá nhanh. Trong chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ Độ p H trong máu thường cao hơn độ p H trong môi trường âm đạo. Vì thế khi phụ nữ đang trong những ngày “đèn đỏ” thì lượng máu qua âm đạo cũng chính là lý do khiến cho p H tăng hơn so với những ngày bình thường khác. Sử dụng thuốc kháng sinh Mục đích của thuốc kháng sinh là tiêu diệt những vi khuẩn có hại, nhưng nó đồng thời cũng có nguy cơ tiêu diệt cả những khuẩn có lợi. Chính vì thế, bạn chỉ sử dụng thuốc kháng sinh khi có chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý sử dụng hoặc lạm dụng loại thuốc này. Nếu dùng không đúng cách thì đây chính là nguyên nhân khiến độ p H âm đạo của bạn bị mất cân bằng. Lưu ý: Độ p H có tính axit thường không gây bệnh nhưng nếu nồng độ axit quá cao thì nó sẽ không phải là môi trường để tinh trùng sống và di chuyển tốt vì tinh trùng chỉ phát triển mạnh trong môi trường kiềm. Đây cũng chính là lý do khiến độ p H có tính axit cao làm giảm khả năng sinh sản ở nữ giới. Một số biểu hiện bất thường cho thấy độ p H âm đạo của bạn đang bị mất cân bằng: - Vùng kín xuất hiện mùi hôi hoặc tanh. - Màu sắc của dịch tiết khác thường, có thể có màu trắng, xám, đôi khi là màu xanh lục. - Chị em luôn có cảm giác bị ngứa âm đạo. - Nóng rát khi đi tiểu. Nếu có những biểu hiện này, bạn không nên chủ quan mà cần đi thăm khám càng sớm, càng tốt để được chẩn đoán và hướng dẫn cách xử trí bệnh. 3. Làm thế nào để điều chỉnh p H âm đạo về mức bình thường Để điều chỉnh độ p H âm đạo, bạn cần thực hiện những gợi ý dưới đây: - Vệ sinh vùng kín đúng cách, đặc biệt tránh thói quen thụt rửa âm đạo. Nên sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ đúng cách để đạt hiệu quả cao nhất. - Có thể bổ sung một số men vi sinh có lợi cho cơ thể: Đây là cách bổ sung lợi khuẩn trực tiếp cho âm đạo. Ngoài ra, bạn có thể ăn thêm một số thực phẩm có chứa nhiều lợi khuẩn chẳng hạn như sữa chua,… - Sử dụng băng vệ sinh đúng cách: Nên thay băng vệ sinh sau 4 giờ sử dụng để tránh tình trạng khuẩn bệnh quay ngược trở lại âm đạo. Hơn nữa vì độ p H trong máu cao nếu bạn để quá lâu, sẽ dẫn đến làm tăng nguy cơ mất cân bằng độ p H trong âm đạo. - Nên sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục để tránh tinh dịch gây ảnh hưởng đến độ p H và đồng thời phòng ngừa được nhiều bệnh lây truyền qua đường tình dục. Trên đây là những thông tin cơ bản về độ p H âm đạo, đặc biệt là lời giải đáp cho câu hỏi “Làm thế nào để điều chỉnh p
medlatec
1,182
Những người sống sót sau ung thư có thể đối mặt với lão hóa sớm Các liệu pháp điều trị ung thư giúp bệnh nhân loại bỏ được các tế bào ung thư nhưng lại có xu hướng làm cho các bệnh nhân này bị giảm tuổi thọ và có thể đối mặt với lão hóa sớm hơn người bình thường. 1. Vì sao những người sống sót sau ung thư có thể đối mặt với lão hóa sớm? Nghiên cứu của Mayo Clinic đưa ra kết luận rằng những bệnh nhân sống sót sau ung thư có tốc độ lão hóa và già đi nhanh hơn so với những người không bị ung thư. Những bệnh nhân này có nhiều khả năng gặp phải vấn đề lâu dài về sức khỏe liên quan đến lão hóa khi vẫn còn trẻ. Các vấn đề này có thể bao gồm:Rối loạn các tuyến và hormone.Các vấn đề về tim.Loãng xương.Nguy cơ phát triển ung thư mới. Các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng những người có tiền sử bệnh ung thư có tuổi thọ thấp hơn 30% so với người bình thường và nguy cơ mắc bệnh ung thư mới cao gấp 3 đến 6 lần. Điều này làm giảm khả năng hồi phục của cơ thể. Những bệnh nhân sống sót sau ung thư có tốc độ lão hóa và già đi nhanh hơn người bình thường 2.Hiện nay thế giới có khoảng 30 triệu bệnh nhân sống sót sau ung thư, và các nhà nghiên cứu dự đoán rằng từ năm 2025 sẽ có khoảng 19 triệu người bệnh được chẩn đoán ung thư mới hàng năm. Nhiều bệnh nhân sống sót sau ung thư sẽ phải đối mặt với các vấn đề về sức khỏe lâu dài.Các loại thuốc điều trị ung thư làm tăng tốc độ lão hóa của cơ thể. Những loại thuốc này bao gồm các steroid, liệu pháp hormone và các liệu pháp điều trị ung thư nhắm mục tiêu.Nghiên cứu của các nhà khoa học đưa ra kết quả:Hóa trị, xạ trị và các phương pháp điều trị ung thư khác gây lão hóa ở cấp độ di truyền tế bào, thay đổi cấu trúc DNA và làm các tế bào chết sớm hơn bình thường.Bệnh nhân điều trị bằng ghép tủy xương có nguy cơ ốm yếu cao gấp 8 lần so với người bình thường.Điều trị bằng steroid dài ngày có liên quan đến nguy cơ tăng đục thủy tinh thể, loãng xương, tổn thương dây thần kinh, thời gian lành vết thương lâu hơn và suy giảm miễn dịch.Thuốc điều trị ung thư có liên quan đến mất thính giác, giảm mức tuyến giáp, tăng huyết áp, suy tim, yếu cơ, viêm khớp, vô sinh, táo bón và các bệnh về gan thận.Xạ trị có liên quan đến chứng sa sút trí tuệ, mất trí nhớ, xơ cứng động mạch và ung thư thứ phát.Thuốc nội tiết tố Tamoxifen điều trị ung thư vú có liên quan đến bệnh đục thủy tinh thể.Những bệnh nhân nữ điều trị ung thư bằng hóa trị có khả năng bước vào thời kỳ tiền mãn kinh sớm hơn so với người bình thường. Thuốc điều trị ung thư cũng làm tăng tốc độ lão hóa của cơ thể 3.Bên cạnh đó, người bệnh sau khi điều trị khỏi ung thư cũng có thể giảm tốc độ lão hóa bằng cách thực hiện một lối sống lành mạnh hơn như:Ăn uống điều độ và tập thể dục thường xuyên.Không hút thuốc lá.Không uống rượu bia.com) để được phục vụ.com
vinmec
599
Công dụng thuốc Arobarit Thuốc Arobarit được bào chế dưới dạng bột, có thành phần chính là Barium sulfat. Đây là loại thuốc cản quang trong chụp X-quang dạ dày - ruột. 1. Thuốc Arobarit có tác dụng gì? Trong mỗi gói 100g thuốc bột Arobarit có chứa thành phần chính là 100g Barium sulfat.Barium sulfat là một loại muối kim loại nặng không hòa tan được trong nước và trong các dung môi hữu cơ, rất ít tan trong hydroxyd kiềm và acid. Barium sulfat thường được sử dụng dưới dạng hỗn dịch để làm chất cản quang trong xét nghiệm X-quang đường tiêu hóa.Hỗn dịch Bari sulfat có độ ổn định, đồng nhất và là một chất trơ về các tác dụng dược lý, thuốc có vai trò là một chất cản quang, có nghĩa là hấp thụ tia X mạnh hơn nhiều so với các mô ở xung quanh. Cần có tính chất cản quang khác nhau này để thể hiện rõ sự tương phản giữa các mô trên phim chụp X-quang.Chỉ định: Thuốc Arobarit được sử dụng làm thuốc cản quang trong quá trình chụp X-quang dạ dày - ruột.Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Arobarit trong các trường hợp sau:Người bị thủng ống tiêu hóa ở dưới hoặc trên; cản quang ở ngoài ống tiêu hóa; tịt (atrésie) ở thực quản;Phụ nữ đang mang thai và cho con bú;Sau khi đã ăn no. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Arobarit Cách dùng: Thuốc Arobarit được sử dụng theo đường uống, thụt.Liều dùng: Đối với uống là 1 gói và thụt là 3 - 4 gói.Quá liều:Khi được chỉ định nhầm hay do quá trình chụp gây thủng có thể dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn và làm nghẽn mạch;Cần phải tiến hành mổ cấp cứu, làm sạch tại chỗ nhanh chóng, càng sớm càng tốt. 3. Tác dụng phụ của thuốc Arobarit Một số tác dụng phụ của thuốc Arobarit người bệnh cần chú ý:Thường gặp: Gây hiện tượng táo bón;Hiếm gặp: Xảy ra dị ứng phản vệ, phù mặt, nổi mày đay.Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Arobarit, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ để được can thiệp xử trí phù hợp. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Arobarit Một số điều bệnh nhân cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Arobarit:Thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân có sẵn táo bón (do nguy cơ ứ thuốc có thành phần bari ở ruột, nhất là ở người lớn tuổi);Thuốc có bari tốc độ thải trừ chậm, tạo ra các vết mờ sót lại cản trở lần chụp X-quang khác như chụp X-quang niệu đạo;Thông báo ngay đến bác sĩ X-quang nếu uống thuốc Arobarit xong cảm thấy choáng váng, nhức đầu, nôn mửa để được hỗ trợ xử lý kịp thời.Trong quá trình sử dụng thuốc Arobarit, người dùng cần chú ý đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, thực hiện theo các chỉ định của bác sĩ chuyên môn để đạt được hiệu quả chẩn đoán cao, hạn chế tác dụng không mong muốn.
vinmec
511
Siêu âm đầu dò có chính xác không? Siêu âm đầu dò có chính xác không là điều nhiều chị em thắc mắc. Điều này sẽ giúp chị em có thêm kiến thức trong việc lựa chọn phương pháp siêu âm phù hợp với nhu cầu và bệnh lý của mình. Siêu âm đầu dò là gì? Siêu âm đầu dò là một loại siêu âm tại vùng chậu được bác sĩ sử dụng để thăm khám các cơ quan thuộc bộ phận sinh dục. Khi tiến hành thực hiện phương pháp siêu âm này, các bác sĩ sẽ đưa một đầu dò siêu âm có kích thước từ 2- 3 inch vào âm đạo. Đầu siêu âm này sẽ cho thấy các hình ảnh chi tiết của các cơ quan, bộ phận mà bác sĩ muốn thăm khám qua màn hình siêu âm. Siêu âm đầu dò có chính xác không là câu thắc mắc của không ít chị em Thông qua đó, bác sĩ có thể kiểm tra được những bất thường, bệnh lý tại các bộ phận này, sau đó đưa ra phương hướng xử trí phù hợp nếu có. Siêu âm đầu dò có chính xác không? Trên thực tế, có khá nhiều loại siêu âm, siêu âm đầu dò là loại siêu âm dành riêng cho phụ nữ, vì vậy, nhiều chị em luôn thắc mắc “Siêu âm đầu dò có chính xác không?” ngoài ra chị em còn e ngại về phương thức thực hiện, sợ đau đớn trong quá trình siêu âm. Tuy nhiên, chị em không cần phải quá lo lắng, bởi siêu âm đầu dò là phương pháp siêu âm rất an toàn, không gây ra bất kì nguy hiểm hay tổn thương nào cho người thực hiện. Ngoài việc có giá trị hỗ trợ đắc lực cho các bác sĩ phát hiện và chuẩn đoán các bệnh về phụ khoa, siêu âm đầu dò còn có độ chính xác cao hơn rất nhiều lần Siêu âm đầu dò cho kết quả chính xác hơn nhiều lần so với những siêu âm qua đường bụng thông thường Thậm chí, siêu âm đầu dò còn được dùng cho phụ nữ đang mang thai trong những tháng đầu của thai kì. Tuy nhiên, phương pháp siêu âm này không nên áp dụng với phụ nữ mang thai ở những tháng giữa và cuối thai kì, chị em chưa có gia đình hoặc chưa từng quan hệ tình dục. Khi thực hiện siêu âm đầu dò, chị em chỉ cảm thấy hơi tức và khó chịu chứ không hề đau đớn. Vì vậy, chị em có thể hoàn toàn an tâm và giữ tinh thần thoải mái khi thực hiện phương pháp này. Siêu âm đầu dò cần thực hiện khi nào? Ngoài việc tìm hiểu “Siêu âm đầu dò có chính xác không?”, chị em còn cần nắm rõ những trường hợp cần thực hiện phương pháp siêu âm này. Nếu rơi vào một trong những trường hợp dưới đây, chị em nên sử dụng phương pháp siêu âm đầu dò để cho kết quả chính xác nhất. – Gặp những bất thường xảy ra ở vùng chậu. – Nghi ngờ mang thai ngoài tử cung. – Nghi ngờ và kiểm tra khối u nang buồng trứng, u xơ tử cung. – Siêu âm trước khi đặt vòng tránh thai. – Theo dõi nhịp tim của thai nhi trong 3 tháng đầu của thai kì. – Chảy máu âm đạo bất thường. – Siêu âm phát hiện bất thường của các biến chứng có thể dẫn đến sinh non hoặc sảy thai. – Nghi ngờ và chuẩn đoán xảy thai. Chị em nên thực hiện siêu âm đầu dò tại các bệnh viện lớn, uy tín Đặc biệt, chị em cần lựa chọn các bệnh viện lớn, có uy tín, đầy đủ trang thiết bị để thực hiện siêu âm đầu dò. Bởi khi đó, kết quả chị em nhận được cũng chính xác hơn và không gặp bất kì tổn thương nào trong quá trình thực hiện. Trên đây là những thông tin giúp chị em có thể trả lời được băn khoăn “Siêu âm đầu dò có chính xác không?” của mình. Bên cạnh đó là những trường hợp mà chị em cần sử dụng phương pháp siêu âm này để có được kết quả chính xác nhất.
thucuc
723
Lưu ý khi sử dụng thuốc giảm đau trong điều trị sỏi mật Quá trình sử dụng thuốc giảm đau sỏi mật và thuốc uống tan sỏi mật là cách điều trị nội khoa đòi hỏi phải diễn ra trong một thời gian dài. Phương pháp dùng thuốc đặc trị sỏi mật thường được áp dụng cho những bệnh nhân không thể phẫu thuật. 1. Điều trị sỏi mật bằng thuốc giảm đau 1.1. Các loại thuốc giảm đau sỏi mật Cảm giác đau bắt nguồn từ nguyên nhân sỏi gây co thắt đường dẫn mật và túi mật. Theo các bác sĩ, bệnh nhân có thể dùng thuốc giảm đau sỏi mật để hạn chế triệu chứng. Cơ chế giảm đau bằng cách chống co thắt cơ của một số loại thuốc có vài điểm khác nhau, chẳng hạn như:Thuốc giảm đau sỏi mật alverin và atropin:Các loại dược phẩm này có tác dụng hướng cơ, hủy các co thắt sinh ra bởi chất trung gian hóa học có tên là acetylcholin (kháng cholinergic).Thuốc giảm đau sỏi mật bậc 3 Papaverin:Giúp chống co thắt cơ trơn và cản trở co cơ, gây tác dụng trực tiếp lên cơ. Papaverin không lệ thuộc vào hệ thần kinh ở cơ và ít ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, ngoại trừ trường hợp dùng liều quá cao.Thuốc trị co thắt túi mật Visceralgin (tiemonium):Bệnh nhân có thể tự dùng loại thuốc giúp chống co thắt cơ trơn này để giảm đau bước đầu, tránh trường hợp bị choáng. 1.2. Lưu ý khi dùng thuốc giảm đau sỏi mật Một số lưu ý khi sử dụng thuốc giảm đau trong điều trị sỏi mật bao gồm:Không dùng các loại thuốc giảm đau sỏi mật có họ thuốc phiện, bởi vì mặc dù có tác dụng nhưng chúng sẽ làm mất các triệu chứng đặc trưng, từ đó gây khó khăn cho việc chẩn đoán;Mỗi loại thuốc giảm đau sỏi mật sẽ thích hợp với từng mức độ đau khác nhau, từ đau nhẹ đến đau quặn dữ dội. Do đó bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng;Sau khi dùng thuốc vẫn nên đến bệnh viện kiểm tra, tránh trường hợp người bệnh cảm thấy đỡ đau nên bỏ qua việc khám chữa bệnh. Nếu sỏi mật để càng lâu sẽ càng có nguy cơ xuất hiện biến chứng, gây thêm khó khăn cho quá trình điều trị sau này. Sau khi dùng thuốc người bệnh vẫn nên đến bệnh viện kiểm tra để hỗ trợ cho việc điều trị bệnh 2. Lưu ý khi dùng thuốc Axit ursodeoxycholic 2.1. Chỉ định Trong tự nhiên, axit ursodeoxycholic là một loại axit có mặt trong thành phần của mật. Khi điều trị nội khoa, axit ursodeoxycholic lại là hoạt chất chủ yếu được dùng để bào chế thuốc đặc trị sỏi mật. Loại thuốc đặc trị sỏi mật này được chỉ định trong trường hợp:Sỏi mật có số lượng ít;Sỏi mật không cản quang tia X;Sỏi mật có đường kính < 15mm;Chức năng túi mật còn tốt. 2.2. Cơ chế tác dụng Axit ursodeoxycholic có những tác dụng sau đây:Khiến gan giảm sản sinh cholesterol;Ngăn chặn ruột hấp thụ cholesterol;Tạo điều kiện thuận lợi làm tan sỏi hình thành do cholesterol tích tụ. 2.3. Tác dụng phụ Mặt khác, loại thuốc đặc trị sỏi mật này cũng đi kèm với một số tác dụng phụ, bao gồm:Rối loạn tiêu hóa: Ói mửa, buồn nôn, tiêu chảy,...;Gây ngứa, phát ban ở da;Khiến bệnh nhân mệt mỏi, chóng mặt.... 2.4. Chống chỉ định Thuốc đặc trị sỏi mật axit ursodeoxycholic chống chỉ định trong những trường hợp và đối tượng sau:Phụ nữ mang thai và cho con bú;Người bệnh có tổn thương thực thể ở gan, dạ dày, hoặc ruột;Không sử dụng đồng thời với các thuốc antacid, charcoal, colestipol, colestyramine... nhằm hạn chế tương tác giảm hoạt tính. Buồn nôn có thể là tác dụng phụ của thuốc Axit ursodeoxycholic 3. Cẩn thận với bài thuốc dân gian khi điều trị sỏi mật Bên cạnh phương pháp chữa bệnh sỏi túi mật bằng thuốc Tây y, cũng có nhiều bệnh nhân dựa vào kinh nghiệm dân gian truyền miệng dùng thuốc uống tan sỏi mật làm từ các nguyên liệu tự nhiên, cụ thể là:Quả dứa: Được biết đến với tác dụng giảm sưng, viêm và giúp vết thương nhanh lành sau phẫu thuật;Đu đủ: Đã có nghiên cứu cho thấy hoạt chất papain trong quả đu đủ xanh có hiệu quả tốt với các trường hợp bị viêm;Quả sung: Dịch chiết từ trái sung được xem là hữu ích cho gan, giảm đau, hạ sốt, và có đặc tính kháng khuẩn;Dầu ô liu: Không ít bệnh nhân tin rằng dùng dầu ô liu kèm với nước cốt chanh có tác dụng như thuốc uống tan sỏi mật và sỏi sẽ bài tiết ra ngoài theo phân.Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có bằng chứng khoa học kiểm nghiệm hay bất kỳ nghiên cứu nào đề cập đến tác dụng bài sỏi trong túi mật của các loại “thuốc uống tan sỏi mật” nguyên liệu tự nhiên nêu trên.Thậm chí các chuyên gia y tế đã khẳng định việc uống dầu ô liu và nước cốt chanh chỉ bài tiết ra muối mật tạo thành từ dầu và các chất khác, hỗn hợp có màu xanh này thực chất không phải là sỏi mật. 4. Tham khảo bài thuốc Đông y điều trị sỏi mật Theo Hội Đông y Việt Nam, nguyên nhân gây bệnh sỏi mật là quá trình hội tụ của nhiều yếu tố, bao gồm:Bất thường trong quá trình sản xuất dịch mật;Ứ trệ dịch mật kéo dài;Viêm đường mật;Nhiễm trùng dịch mật;Yếu tố cơ địa.Chính vì vậy, để điều trị sỏi tận gốc cần giải quyết được các yếu tố sau:Cải thiện chức năng gan nhằm nâng cao chất lượng dịch mật, từ đó ngăn ngừa sỏi phát triển;Tăng vận động đường mật giúp dễ dàng bào mòn sỏi hơn;Kháng khuẩn và kháng viêm.Trong Đông y có một số vị thảo dược quý đáp ứng tốt với bệnh sỏi mật và được xem như thuốc uống tan sỏi mật an toàn, hiệu quả, có thể kể đến như: Uất kim, Chi tử, Nhân trần, Diệp hạ châu, Chỉ xác, Sài hồ, Hoàng bá, Kim tiền thảo.... Người bệnh có thể tham khảo thêm các bài thuốc đặc trị sỏi mật bằng Đông y để vừa giúp làm giảm triệu chứng, vừa tác động vào căn nguyên hình thành sỏi.Nhìn chung, việc phòng ngừa là hết sức quan trọng đối với bệnh sỏi mật. Một chế độ ăn uống lành mạnh, thường xuyên vận động và kiểm soát cân nặng sẽ góp phần hạn chế tối đa các yếu tố gây bệnh sỏi mật. Khi đã mắc bệnh, bác sĩ có thể kê một số đơn thuốc giảm đau sỏi mật hoặc thuốc uống tan sỏi mật nếu tình trạng bệnh chưa cần phẫu thuật. Người bệnh cần trao đổi với bác sĩ chuyên khoa để sử dụng các loại thuốc đặc trị sỏi mật Tây y hoặc Đông y một cách an toàn và hiệu quả. Loại bỏ hàng chục viên sỏi mật với phương pháp “đột phá” trong chữa sỏi mật, PGS.TS.BS Phạm Đức Huấn Đừng chủ quan với bệnh sỏi mật
vinmec
1,216
Dịch vụ bác sĩ khám trẻ sơ sinh tại nhà - giải pháp chăm sóc sức khỏe trọn vẹn, an tâm Trẻ sơ sinh là đối tượng cần được quan tâm đặc biệt về vấn đề sức khỏe và tăng trưởng. Ở độ tuổi này, sức đề kháng và hệ miễn dịch của trẻ còn non yếu, nếu đến bệnh viện thì nguy cơ lây chéo bệnh rất cao. Không những thế, quá trình đi lại, đưa trẻ đi khám bệnh thường phức tạp và khó khăn. Lựa chọn bác sĩ khám trẻ sơ sinh tại nhà sẽ khắc phục những rào cản này, giúp trẻ được chăm sóc sức khỏe kịp thời và tránh được nguy cơ lây nhiễm bệnh. 1. Vì sao nên chọn dịch vụ bác sĩ khám trẻ sơ sinh tại nhà? Trẻ sơ sinh có hệ miễn dịch còn non yếu, sức đề kháng kém nên rất dễ bị nhiễm bệnh. Đặc biệt, khi thăm khám tại môi trường y tế đông người, nguy cơ lây bệnh cho trẻ càng tăng lên. Ngoài ra, khi bị ốm, việc đi lại để đưa trẻ đến bệnh viện khám cũng là vấn đề phức tạp. - Trẻ không phải đi lại, không cần phải chuẩn bị đồ đạc mang theo trong quá trình đến bệnh viện. - Trẻ tránh được môi trường đông người nhờ đó mà nguy cơ lây nhiễm bệnh được giảm thiểu. - Trẻ được khám bệnh trong môi trường thân thuộc nên cảm thấy thoải mái, dễ dàng hợp tác với bác sĩ hơn. - Bác sĩ nhi khám bệnh tại nhà sẽ có nhiều thời gian để thăm khám, quan sát môi trường sống của trẻ sơ sinh để đưa ra những tư vấn kỹ lưỡng và hướng dẫn bố mẹ tạo môi trường tốt nhất cho sức khỏe của trẻ. Có thể thấy rằng, dịch vụ khám nhi tại nhà rất phù hợp với trẻ sơ sinh. Khi được bác sĩ đến tận nhà thăm khám và điều trị, trẻ sẽ được chăm sóc kịp thời, bố mẹ giảm thiểu được áp lực của việc đưa con đến bệnh viện và tránh được mối lo con bị lây chéo bệnh.2. Khi nào nên cho trẻ sơ sinh khám bác sĩ tại nhà? Dịch vụ bác sĩ khám trẻ sơ sinh tại nhà nên được ưu tiên lựa chọn trong các trường hợp trẻ có các vấn đề về sức khỏe cần được chăm sóc và theo dõi như:- Trẻ dễ cáu kỉnh, mệt mỏi. - Trẻ quấy khóc nhiều, khóc thé, khóc yếu. - Bú ít, bỏ bú. - Ngủ li bì. - Sốt cao 38 - 39 độ C. - Thở khó, thở rít, thở nhanh. - Dễ bị nôn. - Ngủ gà. - Ho nhiều, sổ mũi kéo dài. Ngoài những triệu chứng bất thường trên đây thì khám sức khỏe định kỳ cho trẻ sơ sinh cũng là điều cha mẹ nên làm để kịp thời phát hiện các mối nguy hại tiềm ẩn đối với sức khỏe của con. Trong giai đoạn đầu đời, nếu mẹ có lịch khám nhi định kỳ cho trẻ sơ sinh thì sẽ chủ động theo dõi được sự phát triển của trẻ để có chế độ chăm sóc phù hợp, tạo tiền đề cho trẻ phát triển tối đa về sau.3.1. Đối với dịch vụ bác sĩ khám trẻ sơ sinh tại nhà, bố mẹ có thể đăng ký rất nhiều danh mục chăm sóc sức khỏe cho con như:- Khám sức khỏe tổng quát cho trẻ. - Khám và chẩn đoán bệnh lý hiện có. - Đánh giá phát triển thể chất, tinh thần và vận động của trẻ theo từng mốc tuổi. - Tư vấn, hướng dẫn chăm sóc và dinh dưỡng đúng cách cho trẻ sơ sinh. - Siêu âm tổng quát, siêu âm thóp. - Đo kích thước vòng đầu. - Điện tim. - Điện não. - Tư vấn tiêm phòng theo độ tuổi. - Chăm sóc, phục hồi bệnh lý ở trẻ sơ sinh sau xuất viện như: vàng da, nhiễm trùng sơ sinh, suy hô hấp,... - Khám và điều trị các bệnh lý cấp - mạn tính. - Khám tai, mũi, họng. - Tư vấn dùng thuốc.3.2. Đây là thương hiệu đã có bề dày gần 30 năm trong việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng, nhất là lĩnh vực xét nghiệm tại nhà. Các bác sĩ sẽ đến tận nơi để thăm khám, tư vấn và hướng dẫn cụ thể hướng chăm sóc sức khỏe, điều trị bệnh hiệu quả cho trẻ. - Dịch vụ khám trẻ sơ sinh cung cấp đa dạng nội dung chăm sóc sức khỏe cho trẻ để cha mẹ chủ động lựa chọn và trẻ được chăm sóc toàn diện. - Áp dụng các kỹ thuật điều trị chuyên sâu giúp điều trị thành công nhiều bệnh lý ở trẻ sơ sinh. - Dịch vụ chăm sóc, tư vấn sức khỏe nhi khoa 24/7. - Hệ thống thiết bị y tế di động, hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế với chứng chỉ CAP và tiêu chuẩn
medlatec
855
Thuốc đặt canvey có dùng cho phụ nữ có thai, đang cho con bú? Thuốc đặt canvey là một loại thuốc kê đơn, thường được các bác sĩ chỉ định trong điều trị viêm âm đạo do các tác nhân vi khuẩn, vi nấm. Vậy thuốc đặt canvey có dùng cho phụ nữ có thai hay không? 1. Thuốc đặt canvey là gì? Thuốc đặt canvey là một loại thuốc kê đơn, thường được các bác sĩ chỉ định trong điều trị viêm âm đạo do các tác nhân vi khuẩn, vi nấm. Canvey là sự phối hợp của các thành phần hoạt chất ngăn ngừa viêm âm đạo do nhiều tác nhân khác nhau.Thành phần trong mỗi viên canvey:225mg metronidazole100mg chloramphenicol75mg nystatin0,5mg dexamethasone acetate. Dạng bào chế: viên đặt âm đạo, viên màu vàng nhạt, hình viên đạn, thuôn dài.Quy cách đóng gói: hộp 2 vỉ, mỗi vỉ chứa 5 viên thuốc. 2. Tác dụng của thuốc đặt canvey Thuốc đặt canvey thuộc danh mục thuốc kê đơn, vì vậy bạn không được tự ý mua thuốc về dùng mà phải tuân theo chỉ định của bác sĩ. Canvey được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm trùng âm đạo. Ngứa, viêm âm đạo kèm huyết trắng do nhiều nguyên nhân. Ngứa âm đạo. Viêm âm đạo do Trichomonas và các nguyên nhân hỗn hợp khác. Dự phòng nhiễm nấm âm đạo. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc đặt canvey Liều lượng: thuốc đặt canvey có hiệu quả cao trong điều trị các viêm nhiễm tại âm đạo nếu sử dụng đúng cách và đúng liều lượng. Do đó, người bệnh tuyệt đối không được tự ý tăng, giảm liều thuốc mà phải luôn tuân thủ liều lượng đã được bác sĩ chỉ định.Đối với nhiễm khuẩn âm đạo do nhiều nguyên nhân cần dùng: 1 lần/ngày x 10 -12 ngày và dùng buổi tối trước khi đi ngủ.Viêm âm đạo do Trichomonas: 1 lần/ngày x 10 -12 ngày và dùng buổi tối trước khi đi ngủ.Dự phòng nhiễm nấm âm đạo: 1 lần/ngày x 7 – 10 ngày và dùng buổi tối trước khi đi ngủ.Hướng dẫn đặt thuốc: đặt thuốc trong ngăn đá tủ lạnh từ 5 – 10 phút. Vệ sinh tay và âm đạo sạch sẽ bằng dung dịch vệ sinh, lưu ý rửa nhẹ nhàng, không thụt sâu vào bên trong. Bạn nằm ngửa ở tư thế sản khoa với 2 chân dạng rộng, co đầu gối. Sau đó nhét viên thuốc vào âm đạo. Dùng ngón tay đẩy thuốc vào âm đạo càng sâu càng tốt để thuốc phát huy tối đa tác dụng. Sau đó, bạn cần nằm yên tối thiểu 20 phút.Để đảm bảo hiệu quả bạn nên đặt thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ 5 – 10 phút. Sau khi đặt thuốc xong, vệ sinh tay sạch sẽ. Để tránh gây ra tổn thương cho niêm mạc, bạn nên cắt gọn móng tay hoặc có thể đeo găng tay cao su trong quá trình thao tác.Một số phản ứng không mong muốn có thể gặp phải trong quá trình dùng canvey: ngứa rát, kích ứng âm đạo, phát ban. 4. Thuốc đặt canvey có dùng cho phụ nữ có thai không? Thuốc canvey có dùng được cho bà bầu? Mang thai là một hành trình vất vả và khó khăn, phụ nữ phải đối mặt với không ít rủi ro trong suốt quá trình này. Trong đó, viêm nhiêm âm đạo là một tình trạng thường xuyên gặp phải ở bà bầu.Bởi khi mang thai, nội tiết tố người mẹ tăng cao, khí hư tiết ra nhiều hơn, môi trường p. H âm đạo thay đổi, ... Từ đó, khiến cho các vi khuẩn và vi nấm dễ xâm nhập hơn và gây nên viêm nhiễm. Mặt khác, việc dùng thuốc ở phụ nữ có thai cần phải cẩn trọng. Do đó không ít phụ nữ mang thai khi bị viêm âm đạo tỏ ra lo lắng khi được kê đơn thuốc, họ băn khoăn không biết thuốc đặt canvey có dùng cho phụ nữ có thai được không?Canvey là sự phối hợp của 4 thành phần hoạt chất (metronidazole, chloramphenicol, nystatin và dexamethasone acetate) có tác dụng tại chỗ, ít có tác dụng toàn thân nên không ảnh hưởng đến thai nhi. Vì vậy, phụ nữ mang thai có thể yên tâm khi sử dụng thuốc đặt canvey. Ngoài ra, trong suốt thai kỳ, mẹ bầu cần chú ý giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, mặc đồ lót thoáng mát, thay mới đồ lót 3 tháng mỗi lần. Không dùng các loại xà phòng có tính sát khuẩn cao để thụt rửa vùng kín. Mẹ bầu cũng cần chú ý khám thai định kỳ để phát hiện sớm và điều trị dứt điểm các bệnh viêm nhiễm phụ khoa trước khi sinh bé. 5. Thuốc đặt canvey có dùng cho phụ nữ cho con bú không? Ngoài những vấn đề trong quá trình mang thai, thuốc đặt canvey có dùng cho phụ nữ cho con bú được không cũng được nhiều sản phụ quan tâm, bởi đây cũng là đối tượng rất dễ bị viêm nhiễm phụ khoa.Thực tế, có một số loại thuốc bài tiết qua sữa mẹ và đi vào cơ thể bé khi bú mẹ, từ đó có khả năng gây ngộ độc cho bé. Vì vậy, không ít bà mẹ lo lắng khi phải dùng thuốc điều trị bệnh trong giai đoạn cho con bú. Phụ nữ bị viêm nhiễm âm đạo thường được chỉ định dùng thuốc đặt canvey, vì hiệu quả cao trên các tác nhân gây viêm nhiễm tại âm đạo (vi khuẩn, nấm). Vậy canvey có bài tiết qua sữa mẹ không, thuốc đặt canvey có dùng cho phụ nữ cho con bú được không? Canvey là thuốc đặt âm đạo, không được uống. Do đó, thuốc chủ yếu tác dụng tại chỗ, ít gây tác dụng toàn thân và nồng độ của thuốc trong máu rất thấp nên không gây ảnh hưởng nhiều đến em bé. Theo hướng dẫn của nhà sản xuất, canvey không chống chỉ định với đối tượng này. Do đó, có thể dùng thuốc cho mẹ đang cho con bú. Tuy nhiên, cần lưu ý dùng thuốc cách xa giờ bú của bé. 6. Chú ý khi sử dụng canvey Để sử dụng thuốc đặt canvey an toàn và hiệu quả, bạn cần chú ý những vấn đề sau:Ngưng quan hệ tình dục trong quá trình dùng thuốc.Thuốc có thể làm giảm tác dụng của các biện pháp tránh thai như màng ngăn âm đạo, bao cao su.Thận trọng khi dùng canvey trên đối tượng suy gan, suy thận.Canvey có thể gây ra phản ứng tương tác với một số loại thuốc khi dùng cùng thời điểm (alcol, disulfurame, warfarin, phenobarbital, vecuronium, ...). Do đó, cần thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng, bao gồm cả thảo dược, vitamin, ...Tương tự như đối với các loại thuốc khác, bạn cần bảo quản thuốc đặt canvey đúng cách để tối ưu hiệu quả sử dụng. Để thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp, tránh xa tầm tay trẻ nhỏ. Không dùng thuốc khi thấy có dấu hiệu hư hỏng, biến đổi màu sắc, hết hạn sử dụng.Thuốc đặt canvey là một loại thuốc kê đơn, thường được các bác sĩ chỉ định trong điều trị viêm âm đạo do các tác nhân vi khuẩn, vi nấm. Thuốc có thể sử dụng ở phụ nữ mang thai và cho con bú. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả và tránh được các tác dụng phụ, người dùng thuốc cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,294
Nhận biết dấu hiệu bệnh đậu mùa khỉ để có cách đối phó hiệu quả Mặc dù bệnh đậu mùa khỉ hiện nay đã có thể kiểm soát tốt và không còn là tình trạng y tế khẩn cấp nữa; nhưng việc thực hiện phòng ngừa lây lan bệnh trong cộng đồng vẫn luôn cần thiết. Để làm được điều này thì cần nhận biết sớm dấu hiệu bệnh đậu mùa khỉ. Vậy những dấu hiệu đó là gì, hãy theo dõi nội dung chia sẻ dưới đây để sớm phát hiện bệnh và chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa, điều trị bệnh hiệu quả. 1. Đậu mùa khỉ là bệnh gì? Đậu mùa khỉ là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus đậu mùa khỉ (monkeypox virus) gây ra. Virus này có thể lây từ động vật sang người, khả năng lây nhiễm tương đối nhanh nếu không được kiểm soát tốt. Sự lây truyền bệnh đậu mùa khỉ từ người sang người có thể xảy ra qua tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết từ tổn thương trên da của người bị nhiễm bệnh hoặc các tổn thương khác như ở miệng hoặc trên bộ phận sinh dục,... Virus sẽ xâm nhập vào cơ thể qua vùng da bị tổn thương, bề mặt niêm mạc (thường là miệng, hầu họng, mắt, bộ phận sinh dục, hậu môn trực tràng,... ) hoặc qua đường hô hấp. Virus đậu mùa khỉ lây lan thông qua các giọt bắn khi giao tiếp, nói chuyện, hắt hơi,... Ngoài ra, lây nhiễm trên bề mặt các vật dụng do virus bám trên bề mặt các vật dụng đó.2. Nhận biết các dấu hiệu bệnh đậu mùa khỉ2.1. Các dấu hiệu của bệnh đậu mùa khỉ Triệu chứng bệnh đậu mùa khỉ có sự khác nhau ở từng bệnh nhân. Một số người mắc bệnh với triệu chứng tương đối nhẹ rồi tự khỏi nhưng cũng có không ít người xuất hiện triệu chứng nặng và cần được can thiệp y tế. Các dấu hiệu bệnh đậu mùa khỉ điển hình gồm:- Nổi ban trên da Dấu hiệu rõ nhất của bệnh đậu mùa khỉ là sự xuất hiện các nốt ban trên da. Ban đầu, chúng thường có kích thước nhỏ và hình dáng giống như mụn đỏ, nhưng sau đó chúng nhanh chóng phát triển thành các nốt có kích thước lớn. Màu sắc của chúng có thể biến đổi từ đỏ tới nâu, có trường hợp sẽ bao phủ khắp bề mặt da của toàn cơ thể. - Sưng và đau cơBệnh nhân thường phải đối mặt với tình trạng sưng và đau cơ. Đây là một trong những triệu chứng đặc trưng, khiến người bệnh gặp khó khăn trong việc di chuyển và gây ra cảm giác không thoải mái cho họ, nhất là khi cử động. - Sốt và cảm giác mệt mỏi Sốt là một dấu hiệu bệnh đậu mùa khỉ phổ biến. Bệnh nhân có thể phải đối mặt với tình trạng sốt cao đi kèm với cảm giác mệt mỏi, đau đầu dữ dội khiến cho cuộc sống hàng ngày bị ảnh hưởng. - Tăng kích thước nốt mụn đầu khỉ, có mụn trong mắt và miệng Một số bệnh nhân các mụn trên da sự tăng lên về kích thước đặc biệt ở trong miệng và mắt. Mụn có thể sưng khiến người bệnh không thoải mái khi nói chuyện và ăn uống. Ngoài ra, mắt của người bệnh cũng có thể nổi nốt đỏ và sưng.2.2. Thời gian kéo dài dấu hiệu bệnh đậu mùa khỉ là bao lâu? Bệnh đậu mùa khỉ thường gây ra các dấu hiệu và triệu chứng trong vòng 1 - 21 ngày sau khi tiếp xúc với virus gây bệnh. Các dấu hiệu bệnh đậu mùa khỉ thường kéo dài 2 - 4 tuần nhưng có thể kéo dài hơn ở người có hệ miễn dịch yếu. Một người mắc bệnh đậu mùa khỉ có thể lây bệnh sang người khác từ khi các triệu chứng của bệnh bắt đầu xuất hiện cho đến khi vết phát ban lành hẳn và hình thành lớp da mới. Cũng đã có trường hợp lây nhiễm đậu mùa khỉ cho người khác trong khoảng thời gian 1 - 4 ngày trước khi xuất hiện dấu hiệu bệnh (trường hợp này thường ít). 3. Nên làm gì khi có dấu hiệu nghi ngờ bị đậu mùa khỉ? Khi bạn hoặc ai đó trong gia đình nghi ngờ mắc bệnh đậu mùa khỉ thì cần lập tức thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm nguy cơ lây lan cho cộng đồng và giúp sức khỏe sớm hồi phục. Vì thế, khi nghi ngờ dấu hiệu bệnh đậu mùa khỉ, hãy:- Chủ động tự cách lyĐể ngăn chặn sự lây lan cho người khác thì người nghi ngờ mắc bệnh hoặc đã bị mắc bệnh đậu mùa khỉ cần giữ khoảng cách, đeo khẩu trang và cách ly với những người xung quanh. Chỉ đến khi tất cả các tổn thương trên da do bệnh đậu mùa khỉ gây ra đã bong vảy, lớp da mới đã hình thành thì mới nên tiếp xúc với người khác. - Thực hiện biện pháp phòng ngừa bị lây nhiễm Muốn bảo vệ bản thân trước nguy cơ lây nhiễm đậu mùa khỉ thì người đã từng tiếp xúc với người bị nghi ngờ nhiễm bệnh hoặc đang mắc bệnh cần thực hiện biện pháp phòng ngừa như: dùng chất sát trùng hoặc xà phòng diệt khuẩn để rửa tay thường xuyên, tránh tiếp xúc với dịch tiết của người bệnh, đeo khẩu trang,...
medlatec
939
Cách chữa bệnh thần kinh tọa ưng dưới, đau hông, mông Đau thần kinh tọa là hiện tượng đau do dây thần kinh hông bị chèn ép hoặc tổn thương. Đau dây thần kinh tọa khiến người bệnh có cảm giác đau vùng lưng dưới, đau hông, mông, chân ảnh hưởng đến việc đi lại và sinh hoạt của người bệnh. Bài viết dưới đây đề cập đến cách chữa bệnh thần kinh tọa. Triệu chứng phổ biến nhất của đau thần kinh tọa là đau lưng kéo dài, cơn đau lan dần xuống hông, mông và chân của người bệnh. Cơn đau thường chỉ ảnh hưởng đến một bên chân và đau nặng hơn khi ngồi, ho, hắt hơi, gắn sức… Người bệnh cảm thấy tê liệt, yếu không có sức và ngứa ran ở chân. Các triệu chứng này thường xuất hiện đột ngột và kéo dài trong nhiều ngày hoặc nhiều tuần khiến người bệnh không thể sinh hoạt một cách bình thường. Triệu chứng phổ biến nhất của đau thần kinh tọa là đau lưng kéo dài, cơn đau lan dần xuống hông, mông và chân của người bệnh. Thoát vị đĩa đệm, hẹp cột sống, khối u cột sống, chấn thương hoặc nhiễm trùng và viêm khớp thoái hóa cột sống là hai nguyên nhân chính gây đau thần kinh tọa. Cách chữa bệnh thần kinh tọa -Khi bị đau nhức, người bệnh cần đi khám chuyên khoa để tìm nguyên nhân và được điều trị kịp thời, đúng cách. -Điều trị bằng thuốc giảm đau. Các loại thuốc giảm đau thường được dùng trong điều trị thần kinh tọa gồm: thuốc acetaminophen và các thuốc chống viêm không steroid  (NSAID) như aspirin, ibuprofen, naproxen. Khi bị đau nhức, người bệnh cần đi khám chuyên khoa để tìm nguyên nhân và được điều trị kịp thời, đúng cách. -Tiêm steroid: Trong trường hợp nặng, bác sĩ có thể tiêm steroid trực tiếp vào vùng cột sống để giảm viêm. Ngoài ra có thể tiêm trực tiếp vào khu vực xung quanh dây thần kinh hông. -Phẫu thuật: Trong trường hợp đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm gây đau nặng thì bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để loại bỏ phần đĩa đệm giảm áp lực lên dây thần kinh hông. -Chườm nóng hoặc lạnh: Sử dụng miếng đệm nóng hoặc nước đá lạnh để chườm có thể giúp giảm đau. – Tập vật lý trị liệu: Người bệnh có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ để chọn được những bài tập phù hợp. Vận động thực sự có thể giúp giảm đau và giảm viêm rất hiệu quả. …
thucuc
437
Các chỉ số phát triển của trẻ sơ sinh Chiều cao, cân nặng phản ánh được tình trạng sức khỏe và dinh dưỡng của trẻ nhỏ. Thường xuyên kiểm tra chiều cao cân nặng của trẻ với bảng chiều cao cân nặng tiêu chuẩn của bé mới nhất là điều cần thiết để giúp các bậc cha mẹ nhận biết được tình trạng sức khỏe và thể chất của bé để có sự can thiệp kịp thời. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp bảng các chỉ số phát triển của trẻ sơ sinh để cha mẹ tham khảo, theo dõi cho các con. 1. Chỉ số phát triển chiều cao và cân nặng của trẻ sơ sinh Trẻ sơ sinh sinh đủ tháng, khỏe mạnh thì các chỉ số phát triển của trẻ sau khi sinh sẽ như sau:Cân nặng trung bình: 3,3kg;Chiều dài trung bình: 50cm;Chu vi vòng đầu từ 33,8 – 34,3cm.Trong đó, bố mẹ cần biết, trong khoảng 4 ngày sau khi chào đời, cân nặng của trẻ có thể bị giảm khoảng 10% so với trọng lượng lúc mới sinh, sau đó từ từ tăng trở lại từ 140 – 200gr/ tuần, đạt cân nặng tiêu chuẩn từ 4,2 – 4,5kg. Còn chiều cao sau 1 tháng trẻ sẽ đạt từ 52,7 – 53,7cm.2. Bảng đo chiều cao cân nặng của trẻ. Chỉ số phát triển của trẻ sơ sinh tiêu chuẩn hầu như gần bằng nhau, nhưng sau từng tháng tuổi sẽ có sự khác nhau rõ rệt, chỉ số giữ cân nặng, chiều cao của bé trai và bé gái cũng sẽ khác nhau. Nếu phát triển bình thường, mỗi tháng trẻ sẽ cao thêm từ 1 – 2,5cm và tăng khoảng từ 400 – 1.000gr.Dưới đây là bảng chỉ số phát triển của trẻ 0 – 12 tháng về chiều cao, cân nặng của bé trai và bé gái theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đưa ra, bố mẹ có thể tham khảo, theo dõi, đối chiếu chiều cao cân nặng của trẻ với bảng, từ đó đánh giá được mức tăng trưởng của con qua từng giai đoạn.Tuy nhiên cần lưu ý, đây chỉ là bảng tham khảo, mỗi trẻ sẽ có những cột mốc phát triển khác nhau. Do đó, bố mẹ không nên quá lo lắng khi chiều cao và cân nặng của con chênh lệch không phát triển theo khoảng tiêu chuẩn như trong bảng, hoặc bố mẹ có thể tham khảo với bác sĩ để được tư vấn kỹ càng. Bảng chỉ số phát triển của trẻ gái từ 0 – 12 tháng Để đánh giá chính xác tình trạng phát triển của trẻ, bố mẹ nên thực hiện việc cân đo cho trẻ vào một thời điểm nhất định của tuần/tháng. Ví dụ, bố mẹ đo và cân cho trẻ vào buổi sáng ngày 1/1/2022 thì lần đo thứ 2 nên vào buổi sáng ngày 2/2/2022.Bên cạnh đó, bố mẹ cũng nên lưu ý những vấn đề sau để có kết quả cân, đo chuẩn nhất:Cân nặng: Nên cân trẻ vào buổi sáng, chưa cho trẻ bú, đã đi tiêu tiểu, cởi toàn bộ bỉm, quần áo dày, chưa ăn uống.Đo chiều dài: Bỏ giày, mũ ra khỏi cơ thể trẻ trước khi đo. 4. Nên làm gì khi trẻ không đạt chiều cao, cân nặng chuẩn như trong bảng tiêu chuẩn? Như đã nói ban đầu, bố mẹ không cần quá lo lắng nếu con có chiều cao, cân nặng lệch một chút so với bảng tiêu chuẩn, chỉ nên theo dõi khi các chỉ số phát triển của trẻ có sự chênh lệch nhiều. Đặc biệt, nếu trẻ rơi vào các ô “thiếu cân”, “thừa cân”, chiều cao ở “giới hạn dưới” hoặc ở “giới hạn trên” quá nhiều thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám bác sĩ để được kiểm tra, chẩn đoán nguyên nhân và xử trí kịp thời tránh ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ trong tương lai.5. Các yếu tố gây ảnh hưởng tới phát triển chiều cao, cân nặng của trẻ. Dinh dưỡng hàng ngày. Thông thường, nguyên nhân trẻ thiếu cân, suy dinh dưỡng là do chế độ ăn uống không đủ chất. Có vấn đề ở hệ tiêu hóa. Trẻ gặp các bất thường ở hệ tiêu hóa, khả năng hấp thu dưỡng chất chậm. Mắc bệnh lý. Nếu trẻ ăn uống nhiều nhưng chỉ số phát triển của trẻ kém, có thể do trẻ có vấn đề về hormone, mắc một số các bệnh lý mạn tính như hen suyễn, rối loạn di truyền hoặc bị nhiễm trùng trong thai kỳ,...Yếu tố môi trường. Khí hậu, ô nhiễm môi trường cũng làm chậm quá trình phát triển thể chất ở trẻ.
vinmec
795
Quy trình khám sức khỏe cho nhân viên tại Kiên Long Bank như thế nào 1. Sức khỏe của người lao động là ưu tiên hàng đầu của đội ngũ lãnh đạo Kiên Long Bank Theo quy định của pháp luật, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là trách nhiệm của mọi cơ quan, doanh nghiệp. Cụ thể, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe hàng năm cho người lao động. Bao gồm cả nhân viên học nghề và tập nghề. Tần suất thăm khám tùy theo từng ngành nghề, dao động khoảng 1-2 lần trong năm. Riêng lao động nữ được khám thêm chuyên khoa phụ sản. Chi phí thăm khám sẽ do công ty chi trả toàn bộ và hỗ trợ các phúc lợi khác về sức khỏe nếu người lao động không may phát hiện bệnh. Việc thăm khám định kỳ không chỉ đem lại lợi ích cho người lao động mà còn cả doanh nghiệp. Càng ngày, hoạt động khám sức khỏe công ty ngày càng được chú trọng. 1.1. Đối với người lao động Khám định kỳ là dịp để người lao động nắm được tình trạng sức khỏe của bản thân. Từ đó kịp thời phát hiện các bệnh lý tiềm ẩn, chủ động chữa trị hoặc phòng ngừa bệnh từ sớm và kịp thời xây dựng chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, chăm sóc sức khỏe phù hợp. 1.2. Đối với doanh nghiệp Khám định kỳ mở ra cơ hội gắn kết giữa doanh nghiệp và người lao động. Đồng thời tạo dựng niềm tin và thu hút nhân tài cho công ty. Thông qua buổi thăm khám, đội ngũ lãnh đạo dễ dàng nắm được tổng quan tình trạng sức khỏe công ty. Từ đó sắp xếp vị trí lao động phù hợp đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt. Đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa, bỏ túi nhiều năm kinh nghiệm trong nghề. Hệ thống trang thiết bị y tế, máy móc thăm khám tiên tiến. Khu vực thăm khám riêng biệt, không lẫn với khách khám sức khỏe lẻ. Gói khám đầy đủ các danh mục cần thiết như: – Khám lâm sàng tổng quát – Khám lâm sàng các chuyên khoa (mắt, tai – mũi – họng, răng – hàm – mặt) – Xét nghiệm – Siêu âm ổ bụng – Siêu âm tuyến giáp – Chụp X-quang tim phổi Ngày 16/6 và 18/6/2022, Kiên Long Bank đã tổ chức buổi khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên.  3.1. Khám định kỳ ngày 16/6: Buổi lấy mẫu xét nghiệm tại doanh nghiệp Công ty đăng ký lấy mẫu trực tiếp ngay tại văn phòng làm việc. Việc lấy mẫu xét nghiệm tận nơi không chỉ khiến công tác lấy mẫu diễn ra nhanh gọn mà còn giúp đội ngũ nhân viên Ngân hàng Kiên Long Bank không gián đoạn công việc. Buổi lấy mẫu xét nghiệm đã diễn ra tại trụ sở ngân hàng Kiên Long Bank. Quá trình lấy mẫu xét nghiệm diễn ra nhanh chóng, không gây gián đoạn công việc. Quá trình lấy mẫu diễn ra nhẹ nhàng. Lấy mẫu tại doanh nghiệp giúp người lao động không bị gián đoạn công việc. Một số khoảnh khắc lấy mẫu của cán bộ công nhân viên Kiên Long Bank. Một số khoảnh khắc lấy mẫu của cán bộ công nhân viên Kiên Long Bank. 3.2. Khám định kỳ ngày 18/6: Buổi khám cận lâm sàng tại viện Ngoài những xét nghiệm cơ bản, lãnh đạo công ty còn đăng ký cho nhân viên các danh mục: – Siêu âm ổ bụng – Siêu âm tuyến giáp – Siêu âm Doppler tim – Chụp x-quang tim phổi 3.3. Một số hình ảnh của buổi thăm khám tại viện Hệ thống máy móc hiện đại hỗ trợ tối đa cho bác sĩ trong quá trình thăm khám, chẩn đoán bệnh Buổi thăm khám diễn ra trong không khí vui tươi. Khuôn mặt rạng rỡ của nhân viên Kiên Long Bank trong quá trình chờ khám. Cán bộ nhân viên Kiên Long Bank chờ đến lượt vào khám sức khỏe Khám răng miệng là danh mục cần thiết trong hoạt động khám sức khỏe định kỳ. Niềm vui của người lao động khi kiểm tra sức khỏe hoàn toàn bình thường Đo huyết áp để lấy thông số khám sức khỏe định kỳ
thucuc
747
Công dụng thuốc Exatus 200 Chứa thành phần chính là Acetylcystein với hàm lượng 200 mg - dẫn chất N-acetyl của L-cystein, một amino acid tự nhiên. Thuốc Exatus 200 được sử dụng để làm tiêu chất nhầy và giải độc khi quá liều paracetamol. Ngoài ra, thuốc còn làm giảm độ quánh của đờm ở phổi, cũng như một số tình trạng khác. 1. Exatus 200 là thuốc gì? Exatus 200 là một biệt dược của hoạt chất Acetylcystein chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Thuốc là một sản phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm và được bào chế dưới dạng viên nén bao phim (hộp 10 vỉ, 10 viên mỗi vỉ).Mỗi viên nén thuốc Exatus 200 chứa 200mg Acetylcystein và một số tá dược khác vừa đủ bao gồm: Microcrystallin cellulose, silica colloidal anhydrous, magnesi stearat, hypromellose, polyethylen glycol, titan dioxyd và talc. 2. Exatus 200 công dụng thuốc Thuốc được sử dụng với hai mục đích chính là long đờm và giải độc khi quá liều paracetamol. Thuốc làm giảm độ quánh của đờm ở phổi bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi tống đờm ra ngoài bằng cách ho hay dẫn lưu hoặc bằng phương pháp cơ học. Acetylcystein bảo vệ cho gan khi quá liều paracetamol thông qua cơ chế duy trì nồng độ glutathion của gan, là chất nền cần thiết làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc cho gan.Acetylcystein chuyển hóa thành cystein kích thích gan tổng hợp glutathion, do đó bảo vệ được gan nếu bắt đầu điều trị trong vòng 12 giờ khi quá liều paracetmol.Sau khi uống, acetylcystein được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nồng độ đạt đỉnh sau khoảng 0,5 - 1 giờ sau khi uống liều 200 đến 600mg. Thời gian bán thải của Exatus 200 là khoảng 6,25 giờ. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Exatus 200 Thuốc Exatus 200 được chỉ định trong một số trường hợp sau đây:Dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis) như xơ nang tuyến tụy .Long đờm trong bệnh hô hấp có đờm nhầy quánh như viêm phế quản cấp và mạn.Làm sạch thường quy trong mở khí quản.Giải độc gan khi quá liều paracetmol.Liều dùng:Ở người lớn và trẻ từ 7 tuổi trở lên: Uống 1 viên/lần, từ 2 - 3 lần/ngày. Hòa tan thuốc trong nước rồi uống. Ở liều điều trị này, thuốc hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Giải độc gan trong điều trị quá liều paracetmol: Liều khởi đầu là 140mg/kg, tiếp theo liều 70mg/kg uống một lần cách 4 giờ và uống tổng cộng thêm 17 lần. Acetylcystein có hiệu quả nhất khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều, sau thời gian này hiệu quả sẽ giảm đi.Đối với phụ nữ có thai: Cần thận trọng khi sử dụng vì chưa rõ hệ quả gây quái thai. Điều trị quá liều paracetamol bằng acetylcystein ở phụ nữ mang thai có hiệu quả, an toàn và có khả năng ngăn chặn được độc tính cho gan ở thai nhi cũng như ở người mẹ.Đối với phụ nữ cho con bú: Thuốc dùng an toàn.Trước khi kê đơn thuốc Exatus 200, hãy báo với bác sĩ nếu bạn thuộc một trong những chống chỉ định sau:Quá mẫn với acetyscystein hoặc các thành phần khác của thuốc.Có tiền sử hen.Một điều cần phải lưu ý đó là khi sử dụng thuốc, cần phải giám sát chặt chẽ những người bệnh có nguy cơ khởi phát cơn hen hoặc người có tiền sử dị ứng. Dự phòng cơn co thắt phế quản bằng cách có sẵn các thuốc như salbutamol hoặc ipratropium, và khi xảy ra cơn co thắt thì bắt buộc phải ngừng sử dụng acetylcystein.Bên cạnh đó, cũng cần phải thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng vì thuốc Exatus 200 có thể gây buồn nôn, nôn ói và tiêu chất nhầy ở niêm mạc dạ dày.Do có tác dụng làm long đờm thông qua động tác ho, nên đối với những bệnh nhân bị giảm khả năng ho cần phải hỗ trợ bằng cách hút hoặc dẫn lưu.Khi quá liều Exatus 200 sẽ gây triệu chứng giống như phản vệ và đặc biệt là hạ huyết áp. Ngoài ra, còn có thể gây một số triệu chứng khác như suy hô hấp, tan máu, đông máu nội mạch rải rác và suy thận. Khi đó, tùy thuộc vào triệu chứng gặp phải mà cách xử trí sẽ tương ứng. Tuy nhiên, điều trị chuẩn vẫn là theo phác đồ hướng dẫn điều trị sốc phản vệ của Bộ Y tế Việt Nam đã ban hành.Không làm rách bao bì thuốc, bảo quản ở nhiệt độ dưới 30o. C và ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng. 4. Tương tác thuốc và tác dụng phụ của thuốc Exatus 200 4.1 Tương tác thuốc. Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc Exatus 200 bao gồm: Các chất có tính oxy hóa (do acetylcystein mang tính khử), các thuốc giảm ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản (do có thể gây tắc nghẽn dịch nhầy nghiêm trọng vì giảm phản xạ ho).Nếu có chỉ định sử dụng tetracyclin thì nên cách xa thời gian uống acetylcystein ít nhất là 2 giờ.Hơn thế nữa, acetylcystein có thể làm tăng tác dụng giãn mạch và ức chế kết tập tiểu cầu của nitroglycerin.4.2 Tác dụng phụ. Acetylcystein có giới hạn an toàn rộng, mặc dù hiếm gặp co thắt phế quản trên lâm sàng nhưng vẫn có thể xảy ra.Các tác dụng phụ có thể gặp của Exatus 200 có thể bao gồm:Buồn nôn, nôn ói.Ù tai.Chóng mặt.Buồn ngủ.Co thắt phế quản kèm phản ứng phản vệ toàn thân (phù mạch, nổi mẫn và ngứa, hạ huyết áp hay đôi khi tăng huyết áp có thể xảy ra).Sốt.Rét run.Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ như lưu đồ xử trí sốc phản vệ của Bộ Y tế, bằng cách tiêm dưới da adrenalin (0,3 - 0,5ml dung dịch 1/1000), thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch, dùng thuốc chủ vận beta - adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500mg hydrocortison hoặc 125mg methylprednisolon.Trên đây là những thông tin về công dụng thuốc Exatus 200, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để quá trình dùng thuốc diễn ra được tốt và an toàn nhất,
vinmec
1,110
Công dụng thuốc Calcifore Thuốc Calcifore được bào chế dưới dạng dung dịch thuốc tiêm với thành phần chính là Calcium glubionate. Thuốc được sử dụng để bổ sung khoáng chất và vitamin trong điều trị một số bệnh lý. 1. Thuốc Calcifore công dụng là gì? Mỗi ống 5ml dung dịch thuốc tiêm Calcifore có thành phần chính là Calcifore glubionate và các tá dược khác. Calcifore glubionate là loại thuốc bổ sung calci.Sử dụng calci theo đường tiêm cho phép điều chỉnh nhanh tình trạng hạ calci huyết và các triệu chứng lâm sàng bao gồm: Co thắt thanh quản, dị cảm, tăng kích thích thần kinh cơ dẫn đến co giật, chuột rút. Trong các tình trạng thiếu calci mãn tính do sự rối loạn hấp thu ở ruột, sử dụng liệu pháp calci đường tiêm sẽ ổn định lại các thông số về calci và duy trì chúng ở trạng thái cân bằng.Tăng nồng độ calci cũng sẽ góp phần làm giảm tính thấm thành mao mạch và từ đó làm giảm quá trình xuất tiết, viêm và dị ứng. Nhờ được dung nạp tốt ở mô mà calcium glubionate không chỉ được tiêm bằng đường tĩnh mạch mà còn có thể dùng tiêm bắp sâu (tuy nhiên không nên tiếp bắp ở đối tượng trẻ em).Chỉ định: Sử dụng thuốc Calcifore trong các trường hợp sau:Điều trị co cứng cơ do hạ calci huyết, rối loạn thần kinh cơ có liên quan;Người bị thiếu calci mãn tính, nhuyễn xương, còi xương, loãng xương khi sử dụng calci dạng uống không đạt hiệu quả tốt;Điều trị hỗ trợ với các trường hợp nổi mề đay, chàm cấp;Điều trị ngộ độc fluoride, ngộ độc kim loại chì;Hỗ trợ điều trị chứng tăng kali huyết nặng.Chống chỉ định: Không được sử dụng thuốc Calcifore trong các trường hợp sau:Người bị dị ứng, quá mẫn với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Calcifore;Bệnh nhân tăng calci huyết, calci niệu nặng;Người bệnh galactose huyết, suy thận nặng;Người đang được điều trị bằng adrenalin hoặc digitalis. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Calcifore Cách dùng: Thuốc Calcifore được sử dụng bằng đường tiêm.Liều dùng: Tiêm IV chậm (10ml trong vòng 3 phút), lưu ý theo dõi nhịp tim và tuyệt đối không tiêm dưới da. Liều cụ thể như sau:Người lớn: Dùng liều 10ml/lần x 1 - 3 lần/ngày;Trẻ em: Dùng liều 5 - 10ml/lần/ngày;Người lớn hoặc trẻ em hạ calci huyết nặng: Sử dụng đường truyền IV, điều chỉnh liều dùng theo calci niệu, calci huyết;Trường hợp hạ calci huyết nặng ở trẻ còn bú, nhũ nhi: Dùng liều 40 - 80 mg calci nguyên tố/kg/24 giờ (tương đương 4 - 9ml) truyền IV trong vòng tối đa 3 ngày, sau đó uống.Quá liều và quên liều: Thuốc Calcifore được sử dụng bằng đường tiêm nên hiếm khi xảy ra tình trạng quá liều hoặc quên liều. Khi được chỉ định dùng thuốc, người bệnh nên phối hợp với bác sĩ để tránh nguy cơ gặp các tình trạng này. 3. Tác dụng phụ của thuốc Calcifore Trong quá trình sử dụng thuốc Calcifore, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Bốc hỏa, vã mồ hôi, nôn, hạ huyết áp, loạn nhịp tim, trụy mạch khi tiêm IV quá nhanh;Khi tiêm chệch mạch: Tróc vảy hoặc thậm chí hoại tử da;Hiếm gặp: Calci hóa mô mềm tại chỗ.Người dùng hãy báo ngay cho các bác sĩ khi gặp tác dụng phụ của thuốc Calcifore, đặc biệt là khi xuất hiện các tình trạng tăng nặng bất thường để được xử lý kịp thời. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Calcifore Một số lưu ý bệnh nhân cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Calcifore:Trong quá trình sử dụng thuốc Calcifore, người bệnh cần được theo dõi sát calci huyết, calci niệu, nhất là ở đối tượng trẻ em và người đang sử dụng vitamin D;Tránh sử dụng lâu dài calci đường tiêm cho đối tượng trẻ sơ sinh, nhũ nhi hoặc người bệnh suy thận nặng;Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú: Tuân thủ đúng hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ.Tương tác thuốc Calcifore: Thuốc xảy ra tương tác với adrenalin, digitalis, verapamil, thiazide và các thuốc chẹn calci khác.Khi được chỉ định sử dụng thuốc Calcifore, người bệnh cần chú ý làm theo các hướng dẫn của bác sĩ để mang lại hiệu quả điều trị cao nhất, phòng tránh nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ. Để đảm bảo an toàn, bệnh nhân nên thông báo chính xác cho bác sĩ về các loại thuốc mình đang sử dụng, các bệnh lý mình đã/đang mắc phải. Đồng thời, người bệnh không được tự ý ngừng thuốc, dùng thuốc hay thay đổi bất kỳ loại thuốc nào mà chưa có sự cho phép của bác sĩ.
vinmec
810
Gói Khám sức khỏe định kỳ nâng cao cho cơ quan, doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của việc khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, nhiều cơ quan doanh nghiệp đã lựa chọn gói khám sức khỏe định kỳ nâng cao với nhiều ưu điểm vượt trội giúp cho cán bộ nhân viên (CBNV) nâng cao chất lượng cuộc sống, an tâm làm việc. Lợi ích của việc khám sức khỏe định kỳ cho CBNV Đối với người lao động: Giúp phát hiện kịp thời các bệnh lý tiềm ẩn nhất là các bệnh lí nguy hiểm và ngày càng phổ biến như: rối loạn chuyển hóa: mỡ máu, đường máu, bệnh tim mạch,… thậm chí là ung thư. Tăng hiệu quả, tiết kiệm chi phí và thời gian điều trị bệnh Giúp người lao động nắm rõ tình trạng sức khỏe bản thân từ đó điều chỉnh về chế độ dinh dưỡng, làm việc nghỉ ngơi để nâng cao sức khỏe. Đối với doanh nghiệp: Nâng cao năng suất làm việc cho nhân viên, giảm tai nạn lao động cũng như bệnh nghề nghiệp khác. . ; - Kiểm tra và chẩn đoán bệnh lý về thiếu máu, nhiễm trùng máu,…. Ngoài ra, Bệnh viện còn tổ chức thăm khám lưu động tận nơi giúp cơ quan, doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, thời gian di chuyển.
medlatec
223
Nội soi dạ dày ở đâu tốt? Bệnh viện Vì sao bạn cần phải nội soi dạ dày? Lý do khiến nhiều người “sợ” nội soi dạ dày Có nhiều người từng gặp phải các triệu chứng như ợ hơi, đầy bụng, chán ăn, buồn nôn, … và có tìm hiểu thì được biết đây là những triệu chứng của bệnh dạ dày. Tuy nhiên, nhiều người lại không dám nội soi vì “sợ”. Sợ bị đau, sợ bị buồn nôn khi bác sĩ đưa ống nội soi vào miệng. Thậm chí có những người chưa từng nội soi nhưng sau khi được truyền tai cũng “vô cùng sợ hãi”. Và tôi “thôi”, chọn phương pháp uống thuốc hay phương pháp khác như chụp X quang dạ dày để không cần nội soi cho đỡ sợ. Tuy nhiên, nếu chỉ thăm khám lâm sàng sẽ không phát hiện được chính xác bệnh lý mà bạn đang mắc phải, cũng như không đánh giá được tình hình tổn thương bên trong dạ dày là như thế nào. Vì vậy sẽ rất khó chẩn đoán đúng nguyên nhân và bệnh lý đang mắc phải để có biện pháp điều trị hiệu quả. Hình ảnh qua chụp X quang dạ dày – tá tràng hay chụp khung đại tràng cản quang cũng chỉ giúp phát hiện được các bất thường với kích thước lớn như khối u, các polyp có kích lớn, các vết thủng dạ dày. Nhưng không phản ánh được tình trạng viêm loét nhẹ, các polyp nhẹ, không cắt được polyp, không phát hiện được vi khuẩn HP và sẽ không nhận biết sớm được các dấu hiệu ung thư dạ dày. Vì sao bạn nên nội soi dạ dày? Nội soi dạ dày là phương pháp hữu hiệu nhất giúp: phát hiện sớm các vết viêm loét dù lớn hay nhỏ, mức độ nặng hay nhẹ; phát hiện các polyp dạ dày dù có kích thước nhỏ và cắt bỏ polyp ngay trong quá trình nội soi; phát hiện vi khuẩn HP – loại vi khuẩn gây bệnh viêm loét dạ dày; ngoài ra nội soi dạ dày còn có thể giúp phát hiện sớm ung thư dạ dày, đại tràng bằng việc lấy các mẫu bệnh phẩm polyp đi làm sinh thiết và phát hiện sớm các mầm mống gây ung thư hoặc tiền ung thư. Vì vậy, khi có các biểu hiện nghi ngờ mắc các bệnh lý về dạ dày, bác sĩ sẽ chỉ định bạn thực hiện nội soi để giúp hỗ trợ chẩn đoán chính xác nhất tình trạng bệnh và từ đó đưa ra phương pháp điều trị đúng và tốt nhất. Ngoài ra, nội soi dạ dày cũng được áp dụng với những gói khám sức khỏe định kỳ chuyên sâu hay những gói tầm soát bệnh  lý đường tiêu hóa như gói khám tầm soát ung thư đường tiêu hóa nhằm giúp chẩn đoán và phát hiện chính xác các bệnh lý về dạ dày, đại tràng để có phương pháp điều trị tốt nhất. Nội soi dạ dày ở đâu tốt?
thucuc
512
Công dụng thuốc Eskar Thuốc Eskar được dùng để phòng ngừa các trường hợp đau mắt, mỏi mắt, rửa mắt, ngứa mắt,...Vậy cách sử dụng thuốc Eskar như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Eskar qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Eskar là thuốc gì? Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Khoa (Việt Nam)Thuốc được dùng để phòng ngừa các trường hợp: đau mắt, mỏi mắt, ngứa mắt, rửa mắt,...Dạng bào chế: dạng dung dịch nhỏ mắtĐóng gói: lọ 15ml.Thành phần:Hoạt chất: Natri clorid 0.042g.Tá dược: vừa đủ 15ml. 2. Công dụng thuốc Eskar 2.1 Chỉ định. Thuốc Eskar Dk 15ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.Mỏi mắt, ngứa mắt, khô rát mắt, khó chịu hoặc đỏ mắt do đọc sách, làm việc nhiều trên máy tính, tiếp xúc với gió, bụi, khói, ánh nắng mặt trời hoặc khi bơi lội.Rửa mắt để loại các vật lạ như bụi bẩn vào mắt, làm sạch ghèn (rỉ) mắt.Phòng ngừa các bệnh đau mắt.2.2 Cách dùng - Liều dùng. Cách dùng:Thuốc nhỏ mắt.Liều dùng:Nhỏ 2 - 3 giọt mỗi mắt, ngày 2 - 4 lần. Có thể tăng liều nếu cần.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.2.3 Quá liều, quên liều và xử trí. Quá liều:Chưa có báo cáo.Quên liều:Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. 3. Tác dụng phụ của thuốc nhỏ mắt Eskar Chưa có thông tin về các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Eskar Dk 15ml (ADR). 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Eskar Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.Chống chỉ định. Thuốc Eskar Dk 15ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Lưu ýĐọc trước hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Khả năng lái xe và vận hành máy móc. Chưa có báo cáo.Thời kỳ mang thai. Thuốc không ảnh hưởng đến phụ nữ có thai.Thời kỳ cho con bú. Thuốc không ảnh hưởng đến phụ nữ cho con bú.
vinmec
439
Trẻ em đái dầm - Đau đầu người lớn (SK&ĐS) - Nước tiểu bài tiết ra từ thận được lưu giữ trong bàng quang. Đối với trẻ nhỏ, việc tiểu tiện diễn ra tự động do sự co cơ thành bàng quang và giãn cơ cổ bàng quang theo chu kỳ thường là 2 - 3 giờ trẻ tiểu tiện 1 lần. Đến khi 2 - 3 tuổi trẻ có thể kiềm chế nín tiểu lâu hơn vào ban ngày. Cùng với sự phát triển theo lứa tuổi, trẻ dần dần học được là nên đi tiểu đúng lúc. Sau khi đã kiểm soát việc tiểu tiện ban ngày, dần dần trẻ có thể kiểm soát cả lúc ngủ. Tới thời điểm này, bộ não của trẻ sẽ chỉ huy cần phải làm gì do có mối liên hệ giữa não và bàng quang về thông điệp nín tiểu. Đái dầm là một rối loạn bài tiết nước tiểu không theo ý muốn xảy ra khi ngủ (có thể bị khi ngủ đêm hoặc ngủ ngày). Đái dầm là hiện tượng gặp khá phổ biến ở trẻ em: ở lứa tuổi 5 tuổi gặp từ 10-20%, đến 10 tuổi tỷ lệ đái dầm là 3-4%, trẻ trai bị nhiều hơn trẻ gái. Những trẻ có rối loạn tăng hoạt động bị đái dầm tăng gấp 2,7 lần. Đến tuổi trưởng thành vẫn còn khoảng 1% người bị đái dầm. Có nhiều nguyên nhân gây đái dầm: - Yếu tố di truyền (đái dầm liên quan nhiều tới nhiễm sắc thể số 13): Gia đình bố mẹ không có tiền sử đái dầm lúc nhỏ sẽ có trẻ bị đái dầm với tỷ lệ 15%. Nếu chỉ có bố hoặc mẹ bị đái dầm - tỷ lệ con bị đái dầm là 44%. Nếu cả bố và mẹ đều bị đái dầm, tỷ lệ con bị đái dầm là 77%. - Rối loạn giấc ngủ: Khó thức tỉnh từ giấc ngủ sâu khi bàng quang căng đầy nước tiểu. - Chậm phát triển hệ thần kinh trung ương làm giảm khả năng kiểm soát nín tiểu của bàng quang khi trẻ ngủ. - Yếu tố nội tiết: Không đủ hormon bài niệu ADH (hormon này có tác dụng làm giảm số lượng bài tiết nước tiểu từ thận). - Nhiễm khuẩn tiết niệu. - Dị dạng đường tiết niệu: Bất thường van niệu quản ở trẻ trai hoặc bất thường niệu đạo ở trẻ gái. Bàng quang nhỏ hơn bình thường làm giảm khả năng giữ được nước tiểu lâu trong bàng quang. - Bất thường cột sống. - Yếu tố tâm lý: Một số trẻ đái dầm do có lo âu sau sang chấn tâm lý ở nhà hoặc ở trường. - Do gia đình ít luyện tập cho trẻ đi tiểu trước khi ngủ. - Nhiều trường hợp không tìm ra nguyên nhân chính. Trường hợp đã dùng thuốc bổ thần kinh mà chứng đái dầm vẫn không hết, thì có lẽ thần kinh yếu không phải là nguyên nhân chính khiến các cháu này khó kiểm soát việc tiểu tiện của mình. Khi đó cần cho các cháu đi khám nội khoa tổng quát, khám chuyên khoa thần kinh, tiết niệu, tâm lý cẩn thận lại một lần nữa để tìm nguyên nhân. Khi tìm được đúng nguyên nhân thì bệnh mới chữa khỏi được. Trong trường hợp bị đái dầm do yếu tố di truyền, do không có nguyên nhân cụ thể… sẽ gặp nhiều vất vả hơn trong quá trình điều trị. Chứng đái dầm không phải là bệnh nan y. Trẻ nhỏ đái dầm là chuyện bình thường, nhưng với những bệnh nhân đã có ý thức thì lại gây căng thẳng tâm lý rất lớn. Chính sự căng thẳng tâm lý ấy lại càng khiến cho tình trạng bệnh lại nặng thêm. Do đó, việc điều trị chứng đái dầm cho trẻ lớn cần thực hiện cả hai phương pháp điều trị: điều trị tâm lý và thuốc. Điều trị tâm lý bao gồm trị liệu hành vi nhằm huấn luyện trẻ không đái dầm và tư vấn tâm lý. Một số biện pháp trị liệu hành vi có thể áp dụng là: hạn chế uống nước vào buổi tối. Đi tiểu trước khi đi ngủ. Đặt chuông báo thức để dậy đi tiểu vào ban đêm với khoảng thời gian lùi dần về sáng. Với trẻ lớn, tập luyện bàng quang bằng cách chủ động nín giữ nước tiểu lâu hơn trong bàng quang, tập đái ngắt quãng. Thuốc điều trị đái dầm sẽ được dùng khi điều trị tâm lý cho kết quả không như mong muốn. Tuy nhiên, thuốc dùng trong điều trị đái dầm có khá nhiều tác dụng phụ nên phải có đơn của bác sĩ và bệnh nhân phải dùng theo đúng chỉ định. &#160; Th S. Lê Hưng &#160;
medlatec
801
Gói khám sức khỏe định kỳ VIP dành cho doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp mong muốn nhân viên của mình được kiểm tra sức khỏe một cách toàn diện nhất, bao gồm cả tầm soát ung thư. 1, Lợi ích của gói khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp VIP So với các gói khám sức khỏe doanh nghiệp như gói cơ bản hoặc nâng cao thì gói khám VIP có nhiều ưu điểm trong việc sàng lọc, phát hiện sớm các ung thư hay gặp ở nam và nữ giới: - Đối với nam giới sẽ thực hiện các xét nghiệm như: Xét nghiệm AFP để tầm soát ung thư gan, xét nghiệm PSA Total để tầm soát ung thư tiền liệt tuyến; - Đối với nữ giới sẽ thực hiện các xét nghiệm như: Tầm soát ung thư vú qua xét nghiệm CA 15-3, xét nghiệm CA 12-5 nhằm tầm soát ung thư buồng trứng, Pap'smear - Tế bào âm đạo để kiểm tra tế bào ung thư cổ tử cung. Bên cạnh đó trong gói khám sức khỏe định kỳ VIP, cán bộ nhân viên còn được sàng lọc các bệnh như bệnh lý về tim mạch (rối loạn nhịp hoặc rối loạn dẫn truyền trong tim, thiếu máu cơ tim) thông qua bước kiểm tra điện tim; Đánh giá tình trạng rối loạn mỡ máu bởi xét nghiệm HDL và LDL; Kiểm tra lượng sắt có trong máu để chẩn đoán một số bệnh: thiếu máu do thiếu sắt thông qua chỉ số Ferritin; Hay xét nghiệm chỉ số HBs Ag và HCV Ab nhằm đánh giá khả năng miễn dịch đối với virus viêm gan B, C. Ngoài ra, Gói khám VIP còn đặc biệt có ý nghĩa với những cán bộ nhân viên có tiền sử gia đình có người mắc ung thư hoặc có nguy cơ cao mắc ung thư. Qua quá trình thăm khám, cán bộ nhân viên có cơ hội phát hiện sớm mầm bệnh, từ đó thay đổi thói quen sinh hoạt để phòng hoặc nâng cao hiệu quả điều trị bệnh, từ đó giúp bạn tiết kiệm được chi phí điều trị ở mức tối đa (nếu phát hiện ra có mắc bệnh lý). Đối với doanh nghiệp, thông qua những buổi khám sức khỏe, doanh nghiệp không chỉ bảo vệ sức khỏe của người lao động mà còn giúp ổn định nguồn nhân lực, kéo dài thời gian gắn bó giữa người lao động với doanh nghiệp. Khi sức khỏe người lao động được đảm bảo sẽ duy trì hiệu quả công việc và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp. Các nhà nghiên cứu về sàng lọc gen chỉ ra rằng, 90% bệnh nhân mắc ung thư có nguyên nhân gây bệnh là do chịu tác động từ môi trường bên ngoài như ô nhiễm không khí, sử dụng thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh,... Vì vậy, việc lựa chọn những gói khám phù hợp nhu cầu chung và sử dụng gói khám có tính chuyên sâu hơn cho một số cán bộ nhân viên là cách doanh nghiệp không chỉ thể hiện sự quan tâm đến đời sống của từng cá nhân trong tổ chức, mà đây là cách kiểm tra để không bỏ sót bệnh. Bên cạnh đó, người lao động khi tham gia ứng tuyển thường quan tâm đến môi trường làm việc, chế độ đãi ngộ của doanh nghiệp đối với nhân viên. Việc định kỳ tổ chức khám sức khỏe, lựa chọn những gói khám phù hợp cho cán bộ nhân viên cũng là cách để thu hút nhân tài và nguồn lao động chất lượng cao
medlatec
611
Viêm gân cơ duỗi khớp gối Gân cơ duỗi khớp gối là phần gân liên kết các cơ duỗi ngón chân với khớp gối. Khi chúng bị tổn thương sẽ ảnh hưởng tới khả năng vận động của cả đầu gối và bàn chân, ngón chân. Do đó, khi có các dấu hiệu của viêm, đau tại đầu gối thì cần đi kiểm tra càng sớm càng tốt. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin về bệnh viêm gân cơ duỗi khớp gối – một trong những bệnh lý phổ biến của gân. Viêm gân cơ duỗi khớp gối là gì và triệu chứng của bệnh Viêm gân cơ duỗi khớp gối là tình trạng gân cơ bị tổn thương và gây nên các triệu chứng của bệnh viêm: – Đau sưng xung quanh khớp gối. – Tê đầu gối và các ngón chân. Viêm gân khớp gối gây tê ngón chân – Đau nhiều khi đi lại và co duỗi các ngón chân. Càng ngày càng khó cử động ngón chân. – Nếu không điều trị kịp thời có thể làm rách gân, đứt gân và thậm chí gây liệt bàn chân. Nguyên nhân gây viêm gân cơ duỗi khớp gối Bệnh viêm cơ khớp gối có thể do một hoặc nhiều yếu tố dưới đây gây nên: – Tuổi tác: Ở người lớn tuổi, các tế bào gân cơ cũng bị thoái hóa, lão hóa, xơ hóa… và tỉ lệ gặp phải tình trạng đau, viêm, rách cao hơn. Trẻ em đang trong độ tuổi phát triển cũng có hệ cơ xương khớp chưa hoàn chỉnh, các tế bào còn non và dễ bị tổn thương. – Vận động: Các ngón chân phải thực hiện động tác khó trong thời gian dài, hoặc vận động chân (đi bộ, chạy bộ, leo núi…) quá sức gây tê sái và đau gân. – Chấn thương: rách gân, đứt gân do các tai nạn. Chấn thương ở đầu gối gây viêm gân cơ khớp gối – Tình trạng bệnh lý: Viêm khớp gối, chấn thương khớp gối, di chứng từ chấn thương, bị viêm gân cơ mạn tính. Tùy theo căn nguyên của bệnh mà có các cách chữa khác nhau. Cách điều trị bệnh Dưới đây là những cách điều trị viêm gân cơ duỗi khớp gối hiệu quả. – Nghỉ ngơi, hạn chế vận động để tránh bị rách gân. – Dùng thuốc điều trị viêm gân theo chỉ định của bác sĩ: thuốc chống viêm, thuốc giảm đau tiêu sưng, thuốc giãn cơ, vitamin… – Điều trị triệt để các bệnh lý về cơ xương khớp. – Bổ sung các chất dinh dưỡng như canxi, kali, magie và ăn nhiều thực phẩm chứa vitamin C để kích thích tạo collagen, bổ sung dưỡng chất cho gân. – Đi gặp bác sĩ để thay đổi phác đồ chữa bệnh nếu tình trạng bệnh không thuyên giảm. Đi khám nếu tình trạng bệnh kéo dài
thucuc
494
Công dụng thuốc Maxxdaf Maxxdaf có thành phần chính là Diosmin, Hesperidin với tỉ lệ 90/ 10 (Tương ứng với: Diosmin 450mg và Hesperidin 50mg). Thuốc được chỉ định để điều trị suy tĩnh mạch - mạch bạch huyết và bệnh trĩ cấp,... 1. Maxxdaf công dụng là gì? Thuốc Maxxdaf có công dụng làm bền thành mạch máu, tăng sự dẻo dai của thành mạch, giúp làm giảm tính thấm mao mạch, tăng trương lực tĩnh mạch, bảo vệ mạch và kháng lực các mạch máu nhỏ. Từ đó giúp tăng cường thoát lưu dịch bạch huyết và ức chế các chất trung gian gây viêm.Sử dụng thuốc Maxxdaf sẽ làm tăng cường hiệu quả trong điều trị bệnh trĩ và các chứng suy tĩnh mạch.2. Chỉ định của thuốc Maxxdaf. Nhờ có những công dụng trên, Maxxdaf được chỉ định trong những trường hợp sau:Người bệnh có suy giãn tĩnh mạch - mạch bạch huyết mạn tính vô căn hoặc thực thể với các biểu hiện có thể gặp ở chi dưới như sau:Nặng chân;Đau chân;Tê chân, đặc biệt vào cuối ngày;Phù, co cứng cơ ban đêm...Điều trị các triệu chứng của cơn trĩ cấp và bệnh trĩ mạn. Một số dấu hiệu sớm và thường gặp của bệnh trĩ như sau:Đi ngoài ra máu, thường là máu màu đỏ tươi.Cảm giác tức nặng ở hậu môn và mót rặn.Cảm giác đau rát hậu môn thường xuất hiện trong và sau khi đi vệ sinh hoặc có thể đau âm ỉ suốt cả ngày, đặc biệt là khi ngồi.Đi ngoài thì thấy búi trĩ sa ra ngoài hậu môn,...Thuốc Maxxdaf cũng có thể được sử dụng cho một số chỉ định khác phụ thuộc vào quá trình thăm khám của bác sĩ. 3. Chống chỉ định của thuốc Maxxdaf Maxxdaf chống chỉ định sử dụng trong trường hợp người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.4. Liều lượng và cách sử dụng của thuốc Maxxdaf4.1. Cách sử dụng thuốc Maxxdaf. Thuốc Maxxdaf được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, dùng đường uống. Trước khi sử dụng, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi uống thì nuốt trọn viên uống, không nên nhai hoặc nghiền viên thuốc. Nên uống thuốc trong bữa ăn để tránh gây ra tác dụng phụ trên dạ dày người bệnh.4.2. Liều dùng của thuốc Maxxdaf. Suy tĩnh mạch: 2 viên/ ngày, uống chia làm 2 lần vào bữa trưa và bữa tối, trong các bữa ăn.Trĩ cấp: 6 viên/ ngày, uống trong 4 ngày đầu; sau đó giảm xuống 4 viên/ ngày trong 3 ngày tiếp theo.5. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Maxxdaf. Người bệnh khi dùng thuốc Maxxdaf cần thận trọng những thông tin dưới đây:Tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc Maxxdaf :Hệ tiêu hóa: Khó tiêu, tiêu chảy, nôn và buồn nôn.Tác dụng không mong muốn ít gặp của thuốc Maxxdaf là:Hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp của thuốc Maxxdaf là:Hệ thần kinh: Cảm giác khó chịu, chóng mặt và đau đầu.Trên da và mô dưới da: Phát ban, ngứa và sẩn ngứa.Tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp của thuốc Maxxdaf là:Hệ tiêu hóa: Đau bụng.Trên da và mô dưới da: Phù cục bộ ở vùng mặt, môi, sưng mí mắt. Có thể gặp tình trạng phù Quincke (sưng đột ngột vùng mặt, môi, miệng lưỡi hoặc họng và có thể gây khó thở cho người bệnh).Nếu người bệnh gặp bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào hoặc nếu thấy có bất kỳ tác dụng phụ nào không được liệt kê khi sử dụng thuốc thì hãy nói với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn kịp thời.6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Maxxdaf. Người bệnh khi sử dụng Maxxdaf cần lưu ý những thông tin dưới đây:Đối với người bệnh có cơn trĩ cấp, nếu các triệu chứng trĩ không mất đi trong vòng 15 ngày thì nên hỏi lại ý kiến bác sĩ để được tiến hành khám và có phương pháp điều trị phù hợp. Người bệnh cần lưu ý rằng việc dùng thuốc Maxxdaf không thay thế cho điều trị đặc hiệu chữa các chứng bệnh khác của hậu môn.Đối với trường hợp có suy tĩnh mạch mạn tính, người bệnh nên được hướng dẫn để biết cách phối hợp với liệu pháp tư thế. Bên cạnh đó, người bệnh nên thay đổi các yếu tố có nguy cơ gây bệnh như: Hạn chế tình trạng ngồi hoặc đứng quá lâu, nên thường xuyên vận động, đi bộ, đi xe đạp, bơi lội và khiêu vũ. Đối với những người béo phì thì cần ăn uống và luyện tập để giảm bớt cân nặng. Mang vớ thun chuyên dụng sẽ kích thích tuần hoàn máu.Lưu ý đối với phụ nữ có thai: Các nghiên cứu thực nghiệm ở động vật cho thấy thuốc không có khả năng gây quái thai. Tuy nhiên, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang có thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ.Lưu ý đối với phụ nữ đang cho con bú: Bà mẹ đang cho con bú không nên dùng thuốc Maxxdaf hoặc ngừng cho con bú trong thời gian điều trị (do chưa có nghiên cứu liệu thuốc Maxxdaf có bài tiết qua sữa mẹ hay không).Đối với người lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi sử dụng Maxxdaf ở đối tượng lái xe và vận hành máy móc.Trên đây là những thông tin về thuốc Maxxdaf để người bệnh có thể tham khảo. Tuy nhiên thuốc Maxxdaf chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần lưu ý khi dùng để đạt hiệu quả tốt nhất và hạn chế tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
996
Sự hình thành nếp nhăn đuôi mắt Da quanh mắt là vùng da mỏng, vì thế, cùng với sự lão hóa là sự hình thành các nếp nhăn ở đuôi mắt. Hiểu những lý do hình thành nếp nhăn sẽ giúp chúng ta ngăn ngừa và làm chậm sự xuất hiện của tình trạng này. Trong bài viết sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu lý do tại sao mắt có vết chân chim và cách xóa bỏ chúng để có vẻ ngoài tươi trẻ nhé! 1. Nguyên nhân hình thành nếp nhăn ở đuôi mắt là gì? Vùng da quanh mắt mỏng hơn các vùng da còn lại trên khuôn mặt nên sẽ bắt đầu lão hóa trước. Nguyên nhân phổ biến nhất của nếp nhăn đuôi mắt đó là sự lão hóa. Tuy nhiên, có các yếu tố môi trường khác có thể khiến mắt có vết chân chim như:Bức xạ của tia cực tím: Các tia cực tím có hại (UV) phá vỡ collagen trong da. Tia cực tím có thể do bạn tiếp xúc với ánh nắng mặt trời mà không thực hiện chen chắn hay bôi kem chống nắng, thậm chí là trong những ngày nhiều mây. Theo báo cáo của cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA), việc tiếp xúc với tia UV không được bảo vệ sẽ dẫn đến sự xuất hiện sớm sự sần sùi và nếp nhăn.Hút thuốc: hút thuốc lá khiến làn da của bạn bị oxy hóa nhiều hơn, làm hỏng collagen và elastin làm da mất đi vẻ săn chắc và đàn hồi. Đồng thời, nó còn làm co các mạch máu ở mặt khiến máu lưu thông kém do đó dễ hình thành các nếp nhăn.Các chuyển động và biểu cảm lặp đi lặp lại: Các biểu hiện trên khuôn mặt như mỉm cười, cau mày và nhíu mày thường xuyên có thể gây ra các nếp nhăn trên khuôn mặt và cụ thể là các nếp nhăn ở đuôi mắt.Thói quen ngủ: có thể gây ra nếp nhăn nếu các cơ mặt bị đè lên gối khi ngủ mỗi đêm. Khi tuổi của bạn càng tăng, da mất khả năng phục hồi trở lại, vì thế các nếp nhăn hình thành. Nghiên cứu chỉ ra rằng ngủ vùi mặt vào gối có thể góp phần hình thành nếp nhăn đuôi mắt.Chế độ ăn nhiều đường: bạn có xu hướng ăn đồ ăn nhẹ có nhiều đường, ít chất chống oxy hóa, điều này có thể đẩy nhanh quá trình lão hóa và làm xuất hiện các nếp nhăn đuôi mắt.Thiếu ngủ: khi bạn ngủ, các tế bào của cơ thể sẽ được tái tạo. Vì thế, nếu bạn mất ngủ thường xuyên và ngủ không đủ giấc sẽ khiến quá trình lão hóa diễn ra nhanh hơn, đồng nghĩa là các nếp nhăn có thể hình thành sớm.>>> Xem thêm: Uống collagen có tác dụng gì cho da? Thiếu ngủ là nguyên nhân hình thành nếp nhăn ở đuôi mắt 2. Có những phương pháp nào để xóa nếp nhăn ở đuôi mắt? 2.1. Những phương pháp tự nhiên giúp xóa nếp nhăn ở đuôi mắt Các chị em thường lo lắng mắt có vết chân chim sẽ khiến mình trông già hơn, kém tươi tắn. Vậy có cách nào để có thể khắc phục nếp nhăn đuôi mắt bằng phương pháp tự nhiên. Tin vui cho bạn là có một số biện pháp có thể thực hiện tại nhà để làm giảm sự xuất hiện của nếp nhăn dưới mắt của bạn. Thử các bài tập mặt để làm săn chắc da: Một số bài tập cho khuôn mặt đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc làm săn chắc vùng da dưới mắt của bạn. Tuy nhiên, với những phương pháp này thì bạn cần kiên trì.Tẩy tế bào chết: vùng da mắt rất nhạy cảm nên bạn có thể tẩy tế bào chết bằng các sản phẩm dành riêng cho mắt để thúc đẩy sự phát triển của tế bào mới. Điều này sẽ giúp giảm bớt nếp nhăn ở đuôi mắt.Dưỡng ẩm bằng kem dưỡng mắt: thiếu độ ẩm có thể làm tăng sự xuất hiện của các nếp nhăn quanh mắt của bạn. Bạn nên chọn các loại kem dưỡng ẩm có nhiều thành phần giúp thúc đẩy tuần hoàn và tăng trưởng tế bào mới. Các sản phẩm dành cho mắt dưới dạng gel làm mát và huyết thanh có thể hiệu quả để chống lại nếp nhăn đuôi mắt.Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời - sử dụng kem chống nắng và đội mũ: bảo vệ da khỏi tác động của tia UV giúp ngăn ngừa hình thành nếp nhăn. Cụ thể, luôn bôi kem chống nắng có chỉ số SPF từ 30 trở lên khi ra ngoài trời, ngay cả khi trời không đặc biệt nắng. Trong trường hợp bạn phải tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời trong vài giờ đồng hồ, hãy cân nhắc việc che chắn mắt bằng mũ cũng như đeo kính râm. Mũ có vành và kính che mặt còn giúp bạn không phải nheo mắt, điều này giúp giảm hình thành nếp nhăn vì khi bạn nheo mắt thường xuyên, lặp đi lặp lại, vết chân chim có thể hình thành.Chế độ ăn uống lành mạnh: Vitamin C, vitamin A và vitamin E đều là các thành phần thường có trong các sản phẩm chăm sóc da. Bằng cách kết hợp các loại thực phẩm giàu các loại vitamin này vào chế độ ăn uống, da (và cả phần còn lại của cơ thể) sẽ nhanh chóng hình thành các tế bào mới. Một số nhà nghiên cứu cho rằng có mối liên hệ chặt chẽ giữa chế độ ăn uống lành mạnh và làn da săn chắc, trẻ trung hơn. Bạn hãy cân nhắc các loại trái cây họ cam quýt, cà rốt và bí đỏ,... để tăng lượng vitamin này trong chế độ ăn uống của mình. Dưỡng ẩm bằng kem dưỡng mắt để chống lại nếp nhăn đuôi mắt 2.2. Sử dụng các phương pháp thẩm mỹ để xóa nếp nhăn đuôi mắt Các biện pháp tại nhà thường phải áp dụng một thời gian dài mới cải thiện được tình trạng mắt có vết chân chim của bạn. Bác sĩ da liễu cũng có thể gợi ý cho bạn một số cách để điều trị nếp nhăn đuôi mắt cho hiệu quả nhanh chóng như:Công nghệ thay da sinh học (chemical peel): phương pháp này có thể được áp dụng cho khuôn mặt để loại bỏ các tế bào da chết và thúc đẩy sự phát triển của tế bào mới. Công nghệ thay da sinh học không thể điều trị các nếp nhăn sâu hoặc làm căng da do chảy xệ, nhưng chúng có thể làm giảm sự xuất hiện của các nếp nhăn quanh ở đuôi mắt của bạn.Tiêm filler: Chất làm đầy da được tiêm vào vùng da bên dưới hoặc xung quanh mắt để “làm đầy đặn” diện mạo của khuôn mặt. Chất làm đầy chỉ là tạm thời và hầu hết các sản phẩm cho kết quả kéo dài từ sáu tháng đến hai năm.Mài da vi điểm (microdermabrasion): là một thủ thuật phổ biến và xâm lấn tối thiểu được sử dụng để tẩy tế bào chết trên da của bạn. Cơ chế tác dụng là lấy đi các tế bào da chết xỉn màu và thúc đẩy tuần hoàn đến vùng da trị liệu.Laser: phương pháp này ngày càng trở nên phổ biến để điều trị các nếp nhăn nói chung và nếp nhăn đuôi mắt nói riêng. Chúng tác động bằng cách kích thích sản xuất collagen và elastin.Lăn kim vi điểm (microneedling): là một phương pháp điều trị ngày càng phổ biến để làm giảm sự xuất hiện của các nếp nhăn. Các kim nhỏ sẽ tạo các lỗ li ti trên da, sau đó, bạn thoa kem dưỡng da hoặc huyết thanh để hồi phục. Quá trình này sẽ kích thích tạo ra collagen giúp cải thiện nếp nhăn và cấu trúc của da.Botox: Một lượng nhỏ botox được tiêm vào cơ dưới mắt để khắc phục nếp nhăn đuôi mắt. Theo Học viện Da liễu Hoa Kỳ (AAD), hầu hết mọi người thấy mắt có vết chân chim biến mất chỉ sau ba đến bảy ngày và giảm đáng kể sự xuất hiện của chúng trong ba đến bốn tháng tiếp theo.Như vậy, nếp nhăn đuôi mắt xuất hiện như là một hệ quả tất yếu của quá trình lão hóa khi bạn già đi. Để có một đôi mắt tươi sáng và vẻ đẹp trẻ trung, bạn nên thay đổi các thói quen xấu khiến bạn lão hóa sớm cũng như thực hiện các biện pháp chăm sóc sắc đẹp như đã trình bày ở trên để xóa bỏ các nếp nhăn đuôi mắt.com
vinmec
1,496
Lưu ý trong điều trị và chăm sóc người bệnh bạch cầu cấp tính dòng tế bào Lympho (ALL) Bệnh nhân bị bạch cầu cấp tính dòng tế bào Lympho (ALL) cần được điều trị và chăm sóc một cách cẩn thận kể cả quá trình điều trị tích cực đã kết thúc. Mọi phương pháp điều trị bệnh bạch cầu cấp tính dòng tế bào Lympho (ALL) đều có thể gây ra tác dụng phụ hoặc thay đổi đối với cơ thể người bệnh. Vì nhiều lý do, mọi người không gặp phải tác dụng phụ giống nhau ngay cả khi được điều trị giống nhau cho cùng loại ung thư. 1. Theo dõi các tác dụng phụ Đôi khi, tác dụng phụ có thể kéo dài quá thời gian điều trị tích cực. Chúng được gọi là tác dụng phụ lâu dài. Ngoài ra, các tác dụng phụ khác được gọi là tác dụng muộn có thể phát triển nhiều tháng hoặc thậm chí nhiều năm sau đó. Tác dụng muộn có thể xảy ra ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể. Các tác dụng phụ khi điều trị ung thư bao gồm các vấn đề về thể chất, chẳng hạn như các vấn đề về tim và phổi và có thể là phát hiện ra tế bào ung thư khác, đây là một loại ung thư mới xảy ra ở người đã bị ung thư trước đó. Các vấn đề với khả năng thể chất của bệnh nhân trong tương lai, được gọi là vô sinh. Tác dụng phụ cũng bao gồm các vấn đề về cảm xúc, chẳng hạn như lo lắng và trầm cảm, và các vấn đề về trí nhớ, suy nghĩ và sự chú ý).Dựa trên kế hoạch điều trị mà con bạn nhận được, bác sĩ sẽ đề nghị kiểm tra và xét nghiệm những gì cần thiết để kiểm tra các tác dụng muộn. Điều quan trọng là thảo luận về bất kỳ tác dụng phụ mới hoặc thay đổi trong các tác dụng phụ hiện có với bác sĩ chăm sóc sức khỏe của con bạn. Cung cấp thông tin này giúp họ tìm cách điều trị hoặc xử lý các tác dụng phụ để con bạn cảm thấy thoải mái hơn và giảm tình trạng tồi tệ hơn xảy ra ở các tác dụng phụ đối với người bệnh.Đôi khi, tác dụng phụ vật lý có thể kéo dài sau khi điều trị kết thúc. Các bác sĩ gọi những tác dụng phụ dài hạn này. Họ gọi các tác dụng phụ xảy ra vài tháng hoặc nhiều năm sau khi điều trị tác dụng muộn. Điều trị các tác dụng phụ lâu dài và tác dụng muộn là một phần quan trọng trong chăm sóc cho những người sống sót sau ung thư thời thơ ấu. Trong quá trình điều trị ung thư có thể xuất hiện một số tác dụng phụ 2. Theo dõi tình trạng tái phát Mục tiêu của chăm sóc theo dõi là kiểm tra tái phát, điều đó có nghĩa là ung thư có thể quay trở lại. Ung thư tái phát vì các khu vực nhỏ của tế bào ung thư có thể vẫn không bị phát hiện trong cơ thể. Theo thời gian, các tế bào này có thể tăng số lượng cho đến khi chúng hiển thị trên kết quả xét nghiệm hoặc gây ra các dấu hiệu hoặc triệu chứng.Trong suốt quá trình chăm sóc theo dõi, bác sĩ đã nắm rõ tiền sử bệnh lý của bạn sẽ cung cấp cho bạn các thông tin cá nhân về nguy cơ tái phát. Bác sĩ sẽ đưa ra những câu hỏi cụ thể về tình trạng sức khỏe của người bệnh. Trong quá trình chăm sóc theo dõi thường xuyên, một số bệnh nhân có thể sẽ được làm các xét nghiệm máu hoặc xét nghiệm hình ảnh, nhưng việc chỉ định các xét nghiệm này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm loại ung thư và giai đoạn bệnh tại thời điểm được chẩn đoán lần đầu và các loại điều trị trước đó.Việc dự đoán kết quả trước khi làm xét nghiệm hoặc khi chờ đợi kết quả chỉ gây thêm căng thẳng cho bạn và các gia đình. Điều này gọi là “scan-xiety’, tạm dịch là những lo lắng, sợ hãi quanh ý tưởng phải làm xét nghiệm hình ảnh để kiểm tra ung thư. 3. Theo dõi cảm xúc và hiệu ứng xã hội Gia đình bạn có thể có các hiệu ứng cảm xúc và xã hội cũng như các tác động vật lý sau khi chẩn đoán ung thư. Điều này có thể bao gồm việc xử lý các cảm xúc khó khăn, chẳng hạn như lo lắng hoặc tức giận hoặc căng thẳng. Đôi khi, bệnh nhân và gia đình họ gặp vấn đề trong việc thể hiện cảm giác của họ với người thân hoặc mọi người không biết phải nói gì để đáp lại. Một số người đã phát hiện ra rằng nói chuyện với một nhân viên xã hội ung thư, cố vấn hoặc thành viên của nhóm chăm sóc những bệnh nhân ung thư có thể giúp họ có cách đối phó và nói chuyện về ung thư hiệu quả hơn. 4. Giải quyết vấn đề tài chính Điều trị ung thư rất tốn kém và cần nhiều thời gian. Đây chính là nguyên nhân gây nên tình trạng căng thẳng và lo lắng cho các gia đình đối phó với chẩn đoán ung thư. Ngoài chi phí điều trị, nhiều người nhận thấy họ có thêm các khoản chi phí ngoài dự kiến ​​liên quan đến việc chăm sóc con cái. Cần phải có một kế hoạch tài chính rõ ràng để giảm bớt phần nào gánh nặng tâm lý cho chính người bệnh và gia đình người bệnh. Vấn đề tài chính trong điều trị ung thư cần được lên kế hoạch cụ thể 5. Giữ hồ sơ sức khỏe của người bệnh Thành viên gia đình và bạn bè đóng một vai trò quan trọng trong việc chăm sóc một đứa trẻ. Cha mẹ hoặc người giám hộ, bạn là người chăm sóc chính cho con của bạn. Tuy nhiên, bạn bè và thành viên gia đình có thể giúp đỡ và hỗ trợ gia đình bạn ngay cả khi họ sống ở xa.Điều này có thể bao gồm việc hỗ trợ về tài chính thuốc hay theo dõi các triệu chứng và tác dụng phụ. Tuy nhiên, điều quan trọng là tìm kiếm sự giúp đỡ từ người khác. Dưới đây là một số việc mà gia đình hoặc bạn bè của bạn có thể giúp đỡ:Chăm sóc cho con của bạn. Cung cấp hỗ trợ và khuyến khích. Hỗ trợ công việc gia đình. Giúp đỡ với các vấn đề bảo hiểm và thanh toán. Bạn cần lưu giữ hồ sơ cá nhân về thông tin y tế của người bệnh Bác sĩ sẽ đưa cho người thân hồ sơ sức khỏe của người bệnh. Bằng cách đó, khi đứa trẻ bước vào tuổi trưởng thành, nó có một lịch sử rõ ràng về căn bệnh như chẩn đoán, phương pháp điều trị và các khuyến nghị của bác sĩ về lịch trình chăm sóc theo dõi tiến triển của bệnh. Hồ sơ sức khỏe của người bệnh cần được cất giữ cẩn thận
vinmec
1,239
Ung thư phổi giai đoạn đầu có chữa được không? Nhiều người khi có kết luận mắc ung thư phổi thường rất lo sợ bởi vì đây là căn bệnh nguy hiểm chỉ đứng sau tỷ lệ tử vong với ung thư gan tại Việt Nam. Tuy nhiên, người bệnh phát hiện sớm ung thư phổi giai đoạn đầu vẫn có tiên lượng sống sót cao nếu khối u chưa phát triển quá lớn hoặc di căn đến các bộ phận khác. 1. Ung thư phổi là gì? Ung thư phổi là sự xuất hiện của 1 khối u ác tính phát triển ở các vị trí như tiểu phế quản, phế nang, biểu mô phế quản, phế nang hoặc các tuyến của phế nang. Khối u được hình thành bởi các tế bào bất thường xuất hiện ở cả 1 hoặc 2 bên phổi và phát triển nhân rộng vô cùng nhanh chóng, làm ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của phổi. Hiện ung thư phổi được phân làm 2 loại chính gồm ung thư phổi không tế bào nhỏ và ung thư phổi tế bào nhỏ.Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ung thư phổi, dưới đây là một số yếu tố liên quan đến căn bệnh này mà người bệnh có thể tránh được:Hút thuốc lá: Thuốc lá và khói thuốc được xem là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phổi, ngay cả khi người bệnh không hút thuốc nhưng hít phải lượng khói thuốc thụ động thì cũng sẽ có nguy cơ mắc ung thư phổi.Chế độ ăn uống không khoa học: Thường xuyên hấp thụ những thực phẩm không có lợi cho cơ thể trong 1 thời gian dài có thể dẫn tới ung thư.Ô nhiễm môi trường, bụi bẩn: Người bệnh thường xuyên phải tiếp xúc với khói bụi, cát, chất phóng xạ, chất thải từ các động cơ,... cũng có nguy cơ mắc ung thư phổi.Người bệnh mắc phải một số bệnh phổi mạn tính như viêm phổi, lao phổi,.... 2. Ung thư phổi giai đoạn đầu dễ phát hiện không? Ung thư phổi giai đoạn đầu thường không có biểu hiện rõ rệt các triệu chứng trên cơ thể nên rất khó phát hiện. Tuy nhiên, nếu người bệnh để ý kỹ vẫn có thể phát hiện ra một số thay đổi nhất định, nhưng cũng hay bị nhầm lẫn sang một số bệnh lý khác ở đường hô hấp. Dưới đây là một số biểu hiện ung thư phổi giai đoạn đầu mà người bệnh có thể cảnh giác như:Ho thường xuyên (ho khan hoặc ho có đờm), người bệnh có thể ho liên tục dai dẳng, cơn ho tăng dần vào rạng sáng, đôi khi ho còn kèm ít máu.Lượng đờm khi ho có sự thay đổi về màu sắc và mức độ theo thời gian.Đau lưng, đau ngực, vai và cảm giác đau ở mức độ không đồng đều.Khó thở, khò khè và nặng nhọc mỗi khi thở.Giọng nói khàn hơn, âm phát ra cũng khó khăn hơn.Chán ăn, ăn không ngon miệng, mất cảm giác thèm ăn, sụt cân đột ngột.Mệt mỏi, không có sức lực, dễ mắc cảm hoặc sốt.Sưng mặt hoặc cổ và cảm thấy đau ở xương khớp.Hiếm gặp thay đổi màu sắc ở da, móng tay, ngón tay ở giai đoạn đầu của ung thư phổi.Những triệu chứng này có thể giúp người bệnh phát hiện sớm ung thư phổi giai đoạn đầu. Nhìn chung giai đoạn này khó phát hiện vì vậy người bệnh nên quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe, thăm khám sức khỏe định kỳ và khuyến khích chụp cắt lớp vi tính lồng ngực liều thấp để sàng lọc ung thư. 3. Ung thư phổi giai đoạn đầu có chữa được không? Ung thư phổi giai đoạn đầu nếu được phát hiện sớm thì việc điều trị khỏi hoàn toàn là có thể. Theo một thống kê trên thế giới thì tỷ lệ chữa khỏi hoàn toàn bệnh ung thư phổi giai đoạn đầu lên tới trên 80%. Tuy nhiên, khả năng chữa khỏi hoàn toàn còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố khởi phát bệnh. Ở giai đoạn đầu của ung thư các triệu chứng còn chưa rõ rệt, khó nhận biết, chỉ phát hiện bệnh sớm khi kiểm tra sức khỏe và tầm soát ung thư nhưng lại chỉ có khoảng 10-20% người bệnh phát hiện sớm ung thư của mình, còn lại thì thường phát hiện khi đã đến giai đoạn di căn.Trường hợp người bệnh mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm 85%, khi được phát hiện sớm trước khi lan sang các bộ phận khác hoặc chỉ xuất hiện ở 1 bên phổi thì việc lựa chọn phẫu thuật cắt bỏ là tốt ưu nhất. Một số trường hợp khác có thể chỉ định sử dụng phương pháp hóa trị hoặc xạ trị sau phẫu thuật nhằm hỗ trợ loại bỏ các tế bào ung thư còn sót lại mà phẫu thuật không loại bỏ được hết.Trường hợp ung thư phổi tế bào nhỏ chiếm 15% tổng số ca mắc lúc nào phương pháp phẫu thuật không còn tác dụng nữa vì thời điểm chẩn đoán ung thư đã di căn sang các bộ phận khác của cơ thể. Việc sử dụng phương pháp phẫu thuật không thể loại bỏ hoàn toàn khối u và các tế bào ung thư vẫn tiếp tục phát triển và lan rộng. Lúc này chỉ sử dụng được phương pháp hóa trị và xạ trị để thu nhỏ kích thước khối u và làm giảm đau đơn khi khối u di căn vào xương hoặc khó thở.Các phương pháp điều trị ung bướu, u phổi hiện nay như hóa trị, xạ trị, phẫu thuật giúp tiêu diệt tế bào ung bướu, nhưng cũng tiêu diệt cả tế bào lành ở mô phổi và các cơ quan khác trong cơ thể, từ đó gây suy giảm miễn dịch, điều này khiến tốc độ nhân lên của tế bào khối u càng nhanh hơn, bệnh nặng hơn và gây nhiều tác dụng phụ: mệt mỏi, tóc rụng, chán ăn...Tumolung là sản phẩm đầu tiên dùng đường uống trên thị trường Việt Nam chứa hoạt chất sinh học lunasin được chiết xuất từ đậu tương (trên thế giới mới chỉ có 3 nước ứng dụng thành công hoạt chất sinh học lunasin). Lunasin trong sản phẩm Tumolung giúp ức chế sự nhân lên của tế bào khối u, u phổi một cách có chọn lọc. Ngoài ra, sử dụng Tumolung còn giúp chống viêm, chống oxy hóa, tăng cường miễn dịch, để hệ miễn dịch dễ dàng phát hiện và tấn công tế bào ung bướu, cho hiệu quả cải thiện bệnh tốt hơn.Với những thông tin được chia sẻ ngắn gọn trên đây, người bệnh có thể nhận thấy ung thư phổi giai đoạn đầu rất khó có thể phát hiện được, tuy nhiên có thể điều trị khỏi hoàn toàn khi được phát hiện sớm. Vì vậy, để giảm thiểu nguy cơ ung thư và được điều trị sớm, người bệnh nên thăm khám định kỳ và tầm soát ung thư chặt chẽ hơn.
vinmec
1,201
Công dụng thuốc Tobsill Tobsill thuốc thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp với thành phần chính là hoạt chất Dextromethorphan, Terpin hydrat. Các công dụng và cách dùng thuốc Tobsill hiệu quả sẽ được chia sẻ qua bài viết dưới đây. 1. Tobsill thuốc có tác dụng gì? Tobsill thuốc biệt dược được chỉ định dùng trong các trường hợp:Trị ho, long đờm. Rối loạn dịch tiết phế quản ở bệnh lý phế quản - phổi.Tác dụng của các thành phần chính trong Tobsill thuốc:Thành phần Terpin làm tăng trực tiếp sự tiết dịch của phế quản, được sử dụng làm chất long đờm.Thành phần Sodium benzoate có tác dụng sát trùng nhẹ và giúp long đờm.Thành phần Dextromethorphan HBr là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.Ngoài ra, Tobsill thuốc còn được sử dụng trong điều trị những bệnh lý khác, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin. 2. Cách dùng thuốc Tobsill hiệu quả Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn cách dùng Tobsill thuốc ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác.Liều dùng thuốc phù hợp phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng bệnh của mỗi người:Người lớn: 1 - 2 viên Tobsill x 2 - 3 lần/ngày.Trẻ 5 - 15 tuổi: 1 - 3 viên Tobsill/ngày.Người bệnh cần chú ý: Liều dùng nêu trên chỉ có tính chất tham khảo, không thể thay thế được tờ hướng dẫn dùng thuốc hoặc các chỉ dẫn từ bác sĩ, dược sĩ. 3. Nên làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Tobsill? Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng với liều quá cao xuất hiện những triệu chứng gây nguy hiểm cho cơ thể. Người thân cần mang theo sổ khám bệnh, các đơn thuốc bệnh nhân đang dùng cho bác sĩ để bác sĩ có hướng xử lý phù hợp nhất.Trong trường hợp người bệnh quên một liều hãy dùng Tobsill thuốc càng sớm càng tốt (thường sẽ cách khoảng 1 - 2 giờ so với giờ quy định). Tuy nhiên, nếu thời gian dùng liều bù gần liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều bù và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều Tobsill đã quy định. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Tobsill Thuốc Tobsill biệt dược không dùng cho những bệnh nhân:Mẫn cảm với hoạt chất Dextromethorphan, Terpin hydrate hoặc bất kỳ thành phần của thuốc.Ho do hen suyễn. Suy hô hấp. Trẻ em dưới 2 tuổi.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. 5. Tương tác thuốc Tobsill Khi kết hợp dùng Tobsill thuốc với hai hoặc nhiều thuốc khác có thể xảy ra tương tác thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo ý kiến từ chuyên viên y tế về việc dùng thuốc Tobsill điều trị kết hợp cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Hãy liệt kê tất cả những loại thuốc người bệnh đang sử dụng như thuốc điều trị ức chế hệ thần kinh trung ương, thuốc nhóm Morphine để bác sĩ có hướng dùng thuốc hợp lý nhất, tránh những tương tác không mong muốn xảy ra. 6. Thuốc Tobsill gây ra những tác dụng phụ gì? Trong quá trình dùng thuốc Tobsill điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Táo bón. Chóng mặt. Buồn nôn. Dị ứng da. Người bệnh lưu ý trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Tobsill. Trong quá trình sử dụng, nếu người bệnh gặp phải những tác dụng phụ khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. 7. Thận trọng khi dùng thuốc Tobsill điều trị Những lưu ý trước khi dùng thuốc Tobsill.Thận trọng dùng thuốc cho người bị do do hen suyễn.Thận trọng dùng cho người lái xe hoặc vận hành máy.Người bệnh bị ho có đờm hoặc ho mãn tính do hút thuốc lá, bị hen hoặc tràn khí.Người bệnh có nguy cơ suy hô hấp. Thận trọng dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú vì có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.Không dùng Tobsill thường xuyên vì có thể gây nguy cơ triệu chứng cai thuốc ở trẻ nhỏ.Tóm lại, người bệnh không nên tự ý mua thuốc về nhà điều trị khi chưa có sự thăm khám và chỉ định dùng thuốc từ bác sĩ, dược sĩ. Hãy luôn tuân thủ theo hướng dẫn từ chuyên viên y tế để tránh được những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra.
vinmec
805
Hành trình phức tạp của oxy trong cơ thể người Ai trong chúng ta cũng đã từng cố gắng nín thở để xem được bao lâu. Hay từng đặt ra câu hỏi, oxy trong cơ thể từ đâu mà có và chúng hoạt động như thế nào? Cách thức oxy di chuyển trong cơ thể chúng ta không đơn giản chỉ là hít vào thở ra mà ở đó là cả một quá trình nhịp nhàng. Hành trình phức tạp của oxy trong cơ thể người Nếu đang thắc mắc cơ chế mà oxy hoạt động trong cơ thể của mỗi chúng ta là như thế nào? Đường đi của oxy từ ngoài cơ thể đi vào cơ thể hoạt động ra sao? Và đâu là những cơ quan đảm nhận vai trò quan trọng trong quá trình đưa oxy đi khắp cơ thể của chúng ta thì cần hiểu rõ quá trình hoạt động của Oxy trong cơ thể người như sau:Đường đi của oxy trong cơ thể của chúng ta thực chất là một quá trình rất phức tạp và có sự tham gia của rất nhiều bộ phận khác nhau. Sự khởi đầu của quá trình oxy đi vào cơ thể là bạn sẽ hít vào. Theo tính toán, trung bình mỗi ngày chúng ta hít vào 17.000 lần.Đây thực sự là quá trình đòi hỏi sự phối hợp rất lớn từ các cơ quan. Trong đó các cơ quan nội tạng quan trọng như: ruột, não, phổi, máu, xương và trái tim phải cùng nhau phối hợp làm việc 1 cách nhịp nhàng để duy trì sự sống cho bạn, bằng cách đưa oxy đến các mô trong cơ thể để cung cấp cho từng tế bào. Quá trình này tạo ra một phân tử gọi là ATP mà các tế bào dùng để khởi động các chức năng khác.Việc đưa oxy tới các tế bào trong cơ thể là một công việc rất phức tạp. Ta cần hiểu rằng, không khí đi vào tế bào bằng cách khuếch tán ra từ các vùng lân cận và điều đó chỉ diễn ra hiệu quả ở những khoảng cách hẹp. Để oxy đến được với các tế bào trong cơ thể người thì cần một mạng lưới làm nhiệm vụ vận chuyển. Nhiệm vụ này được thực hiện bởi 20 nghìn tỷ tế bào hồng cầu. Mỗi tế bào chứa 270 triệu phần tử gắn oxy của tế bào hồng cầu tạo cho máu có màu đỏ tươi.Để tạo ra những tế bào này, cơ thể người sử dụng các nguyên liệu có được từ những thực phẩm chúng ta ăn hàng ngày. Do đó có thể coi hành trình của oxy đi khắp cơ thể bắt đầu từ ruột.Một điều thú vị nữa là mỗi giây trong cơ thể chúng ta có tới 2.5 triệu tế bào hồng cầu được xáo trộn, nó tương đương với 1⁄3 dân số Hà Nội.Để oxy chuyển đến phổi thì trước tiên bộ não sẽ truyền tín hiệu thần kinh đến cơ hoành và cơ liên sườn. Việc này làm chúng co lại làm tăng khoảng trống bên trong lồng ngực khiến phổi nở ra. Lúc này phổi của bạn mang áp lực âm, không khí từ ngoài được hút vào.Bề mặt tiếp xúc của 2 lá phổi có thể lên đến 100m2 tương đương với 1 mặt sàn văn phòng làm việc của 1 công ty. Sau khi qua phổi, những tế bào giàu oxy sẽ được mang tới hệ tuần hoàn, một tập hợp các mao mạch có khả năng chạm tới tất cả tế bào trong cơ thể. Nếu trải tất cả các mạch máu ra 1 mặt phẳng thì có thể sẽ cuốn được trái đất vài vòng. Hồng cầu được đẩy qua mạng lưới mạch máu khổng lồ này và là nhiệm vụ của tim. Tim đập liên tục (mở ra và đóng lại) khoảng 100.000 lần mỗi ngày. Đây chính là nhà máy cuối cùng để đẩy oxy đến nơi nó cần đến. Hành trình phức tạp của oxy trong cơ thể người 2. Quá trình oxy đi trong cơ thể Quá trình oxy đi trong cơ thể người là một hành trình rất phức tạp, nó không chỉ là sự phối hợp nhịp nhàng của các cơ quan mà còn là sự vận hành liên tục của tim, phổi. Mọi cơ quan của cơ thể bạn đều được cấu tạo từ tế bào và đối với các tế bào thì oxy chính là sự sống. Tế bào sẽ chết nếu không cung cấp đủ oxy cần thiết. Cơ thể của chúng ta sẽ gặp vấn đề nếu quá trình vận chuyển oxy trong cơ thể gặp trục trặc. Trong đó, suy hô hấp là biểu hiện chung khi cơ thể bị thiếu oxy. Hoạt động hô hấp và quá trình oxy hóa trong cơ thể bị rối loạn và suy giảm chức năng, cụ thể là các biểu hiện như:Mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau đầu, buồn nôn. Khó thở, thở nhanh hoặc nông, tím tái. Cơ thể bị kích thích, bồn chồn. Tim và mạch đập nhanh, rối loạn. Thị lực giảm, nhìn mờ hay còn gọi là hoa mắt, chóng mặt. Trương lực và phối hợp cơ cũng như các nhóm cơ giảm.Loạn thần, lơ mơ, ý thức giảm.Huyết áp tăng lên trong giai đoạn đầu và giảm ở giai đoạn muộn.Trên đây là hành trình phức tạp của oxy trong cơ thể người, bạn có thể tham khảo để hiểu rõ hơn.
vinmec
928
Công dụng thuốc Mondenar Thuốc Mondenar có chứa các hoạt chất chính là Magnesi hydroxyd, Simethicon, nhôm hydroxyd và được chỉ định điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa. Vậy thuốc Mondenar là thuốc gì và được sử dụng như thế nào? 1. Thông tin về thuốc Mondenar Thuốc có tên đầy đủ là Mondenar được bào chế dưới dạng hỗn hợp uống. Thuốc được đóng gói theo quy cách hộp 10 gói, 20 gói và 30 gói, trong mỗi gói sẽ có 10g thuốc. Thuốc Mondenar có chứa các hoạt chất như: Magnesi hydroxyd hàm lượng 400,2 mg, Simethicon hàm lượng 40 mg, nhôm hydroxyd hàm lượng 306mg cùng các tá dược vừa đủ khác. 2. Công dụng thuốc Mondenar Thuốc Mondenar có công dụng trong điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng, chướng bụng, đau bụng. Với cơ chế hoạt động là làm giảm lượng acid dạ dày hiệu quả từ các hoạt chất, Mondenar giúp ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm, cụ thể:Nhôm hydroxyd giúp làm giảm độ acid trong dạ dày, giảm các triệu chứng loét dạ dày tá tràng, ợ nóng, ợ chua, đầy bụng, trào ngược dạ dày - thực quản;Magnesi hydroxyd thì có tác dụng trung hoà acid trong dạ dày;Simethicon hỗ trợ điều trị các chứng như khó tiêu, ợ hơi.Theo đó, thuốc Mondenar thường được chỉ định trong các trường hợp:Cải thiện các triệu chứng loét dạ dày, tá tràng, giúp giảm sự gia tăng acid dạ dày;Phòng và điều trị viêm loét, chảy máu dạ dày - tá tràng nguyên nhân do stress;Hỗ trợ phòng ngừa chứng xuất huyết tiêu hóa. 3. Cách sử dụng và liều lượng khuyến cáo của thuốc Mondenar Thuốc có dạng bột pha hỗn dịch nên sẽ sử dụng qua đường uống, tiện lợi cho người sử dụng. Liều lượng sử dụng Mondenar khuyến cáo như sau::Người trưởng thành uống từ 1 đến 2 gói, ngày uống 3 lần;Trẻ em trên 6 tuổi uống từ 1⁄2 đến 1 gói, ngày uống 3 lần. 4. Các trường hợp không sử dụng thuốc Mondenar Chống chỉ định sử dụng thuốc Mondenar trong những trường hợp sau đây:Người bị dị ứng với Magnesi hydroxyd, Simethicon, nhôm hydroxyd cùng các hoạt chất khác;Người bị suy giảm chức năng thận nặng không sử dụng thuốc;Trẻ dưới 6 tuổi không khuyến cáo sử dụng;Người bị giảm phosphat máu. 5. Tác dụng phụ của thuốc Mondenar Hiện nay, chưa có thống kê hay báo cáo nào về các tác dụng không mong muốn của thuốc trong quá trình sử dụng. Chính vì vậy, nếu gặp phải các dấu hiệu bất thường sau khi sử dụng thuốc và nghi ngờ là tác dụng phụ thì người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí kịp thời. 6. Tương tác của thuốc Mondenar Hiện nay, chưa có thống kê hay báo cáo nào về các tương tác của thuốc đối với các loại thực phẩm chức năng, kháng sinh hoặc dược liệu khác. Vì vậy, để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc thì bạn nên thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ kê đơn các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Mondenar
vinmec
540
Chữa viêm đường tiết niệu bao lâu thì khỏi? Viêm đường tiết niệu là một bệnh thường gặp do vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu. Bệnh gây những ảnh hưởng đến sinh hoạt và nguy hại đến sức khỏe. Chữa viêm đường tiết niệu bao lâu thì khỏi là băn khoăn của nhiều người bệnh. Viêm đường tiết niệu là một bệnh thường gặp, đặc biệt là ở nữ giới. Viêm đường tiết niệu là một bệnh thường gặp, đặc biệt là ở nữ giới. 1. Giải đáp chữa viêm đường tiết niệu bao lâu thì khỏi? Viêm đường tiết niệu cần điều trị triệt để. Người bệnh khi phát hiện thấy những dấu hiệu bất thường cần đi khám kịp thời để chữa trị bệnh chính xác, kịp thời. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị khi chưa thăm khám và được chỉ định của bác sĩ chuyên khoa thận tiết niệu vì sẽ khiến tình trạng bệnh thêm nghiêm trọng. Thời gian điều trị ở bệnh ở từng bệnh nhân, tùy từng mức độ mà sẽ có sự khác nhau. Bác sĩ sau khi thăm khám sẽ có phác đồ phù hợp tùy nguyên nhân gây bệnh, mức độ cụ thể…. Nếu chỉ là viêm đường tiết niệu nhẹ, có thể chỉ uống thuốc khoảng 5 – 7 ngày là bệnh sẽ khỏi. Thời gian điều trị cũng có thể được kéo dài từ 10 đến 15 ngày để phòng tái phát và ngừa viêm bể thận. Nếu bệnh đã nặng, việc điều trị có thể kéo dài lâu hơn. Việc nôn nóng, không điều trị đúng phác đồ của bác sĩ sẽ khiến việc điều trị bệnh kéo dài và gây nhiều biến chứng. Chữa viêm đường tiết niệu bao lâu thì khỏi thì còn tùy thuộc tình trạng của người bệnh ở mức nhẹ hay nặng Chữa viêm đường tiết niệu bao lâu thì khỏi thì còn tùy thuộc tình trạng của người bệnh ở mức nhẹ hay nặng 2. Nguyên nhân gây bệnh viêm đường tiết niệu là gì? Nguyên nhân gây ra viêm đường tiết niệu là do nhiễm khuẩn, vi khuẩn thường gặp là E.coli, hoặc do những vi khuẩn khác như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, nấm… Viêm đường tiết niệu thường gặp ở nữ nhiều hơn nam với những biểu hiện: – Người bệnh thường xuyên muốn đi tiểu nhưng mỗi lần đi chỉ được một ít. – Khi đi tiểu, cảm giác rất đau buốt, như kim châm. – Vùng bụng dưới đau nóng rát,… – Tình trạng viêm nhiễm nặng, sẽ lan tỏa đến dạ con và thận gây chứng đau lưng, ớn lạnh, sốt, buồn nôn, nôn… – Nước tiểu có màu khác thường, bụng ậm ạch khó chịu. 3. Ảnh hưởng của bệnh viêm đường tiết niệu Viêm đường tiết niệu là bệnh lý nhiễm khuẩn xảy ra ở đường tiết niệu, bệnh xảy ra với mọi đối tượng và gây ra những hậu quả nặng nề nếu không kịp thời chữa trị sớm. – Nếu không được điều trị vi khuẩn xâm nhập vào bàng quang, khiến nhiễm trùng thận, tổn thương thận… – Viêm đường tiết niệu có thể gây tổn thương trong ống niệu đạo. Viêm nhiễm lâu ngày trên ống niệu đạo có thể để lại sẹo, gây hẹp niệu đạo, tiểu tiện khó khăn. – Các vi khuẩn trong niệu đạo có thể dễ dàng xâm nhập tinh hoàn, bàng quang, ống dẫn tinh,… gây viêm nhiễm nhiều bộ phận. – Viêm đường tiết niệu ảnh hưởng đến chức năng sinh dục của người bệnh: Đối với nam khi cương cứng và xuất tinh đều cảm thấy rất đau, tinh dịch có máu. Với nữ, viêm đường tiết niệu gây nên đau khi quan hệ tình dục, giảm chất lượng tình dục của vợ chồng. Viêm đường tiết niệu gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống, và nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh. Viêm đường tiết niệu gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống, và nguy hiểm đến sức khỏe người bệnh.
thucuc
689
Biểu hiện viêm phế quản cấp ở trẻ nhỏ Bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ nhỏ thường diễn tiến qua nhiều giai đoạn, trong đó giai đoạn khởi phát bệnh thường có dấu hiệu giống các bệnh đường hô hấp thông thường, thậm chí không có biểu hiện rõ rệt. Bài viết này sẽ giúp các mẹ nắm rõ biểu hiện viêm phế quản cấp ở trẻ nhỏ. Đa phần trẻ bị viêm phế quản cấp giai đoạn đầu (khởi phát bệnh) thường bị nhầm với các bệnh hô hấp thông thường khác như ho, viêm họng,,…trẻ không được điều trị kịp thời gây biến chứng nặng hơn như sốt cao và ho liên tục, ho tăng nặng về đêm, và phần lớn các bác sĩ chỉ được tiếp nhận bệnh khi bệnh của trẻ đã có diễn tiến nặng hơn. Trẻ nhỏ rất dễ mắc các bệnh về đường hô hấp đặc biệt là bệnh viêm phế quản Biểu hiện viêm phế quản cấp ở trẻ nhỏ Bệnh viêm phế quản cấp dễ xảy ra ở trẻ nhỏ đặc biệt là những trẻ sinh non và bị suy dinh dưỡng. Biểu hiện của bệnh được chia ra làm hai giai đoạn: khởi phát và toàn phát. Trong giai đoạn khởi phát bệnh có thể chia thành 2 chặng từ khởi phát từ từ và khởi phát đột ngột với các triệu chứng như sốt, trẻ ho khan, hắt hơi, ngạt mũi và quấy khóc nhiều, do các triệu chứng ban đầu của bệnh còn nhẹ nên nhiều cha mẹ thường chủ quan, tự theo dõi ở nhà mà không đưa trẻ tới bệnh viện. Bệnh viêm phế quản cấp ở giai đoạn khởi phát nếu không được điều trị kịp thời, dứt điểm có thể chuyển sang giai đoạn toàn phát, bệnh nặng hơn và thời gian điều trị lâu hơn. Ở giai đoạn toàn phát: Trong giai đoạn này, trẻ bị viêm phế quản cấp sẽ xuất hiện triệu chứng sốt rất cao, thậm chí có thể lên đến 40 độ C, trẻ có thể li bì, co giật, thậm chí bị hôn mê nếu không hạ sốt kịp thời. Trẻ có thể bị sốt cao và ngủ li bì Ngoài ra, các triệu chứng kèm theo như trẻ bị ho dữ dội và liên tục, ho co thắt, có thể xuất tiết đờm, chảy mũi đặc và vàng, trẻ có thể cảm thấy khó thở, tím tái, rối loạn tiêu hóa,… Nhận biết sớm biểu hiện bệnh viêm phế quản cấp ở trẻ nhỏ có vai trò quan trọng giúp điều trị bệnh hiệu quả, nhanh chóng. Do hệ thống miễn dịch của trẻ còn chưa hoàn chỉnh, bản thân trẻ chưa tự “sản xuất” ra đủ các yếu tố chống lại vi khuẩn mỗi khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể. Vì vậy, khi mắc bệnh sẽ chuyển biến nhanh và nặng hơn ở người lớn. Phương pháp điều trị viêm phế quản cấp ở trẻ nhỏ Cho trẻ đi khám chuyên khoa để được chăm sóc kịp thời Những trường hợp trẻ bị viêm phế quản nhẹ, không có biến chứng, không có yếu tố nguy cơ thì có thể được chăm sóc tại nhà. Vẫn cho trẻ bú và ăn uống đầy đủ. Cần chú ý cho trẻ uống nhiều nước để tránh thiếu nước. Làm thông thoáng mũi cho trẻ để giúp trẻ dễ thở hơn và bú tốt hơn. Nhỏ mũi 2 – 3 giọt nước muối sinh lý sau đó làm sạch mũi cho trẻ. Tránh để trẻ tiếp xúc khói thuốc lá vì có thể làm bệnh của trẻ nặng hơn và dễ bị hen sau này. Thực hiện khám và tái khám đúng hẹn của bác sĩ.
thucuc
629
Đau dây thần kinh đầu bên trái hoặc bên phải 1. Đau dây thần kinh đầu bên trái hoặc phải do nguyên nhân nào? Đau thần kinh chẩm là một hội chứng đau đầu có thể có hoặc không có nguyên nhân. Một số bệnh lý như: U, chấn thương, nhiễm trùng, bệnh hệ thống hoặc xuất huyết có thể dẫn đến đau dây thần kinh chẩm (nguyên nhân thứ phát). Ngoài ra, có nhiều trường hợp đau thần kinh chẩm do căng cơ cổ mãn tính hoặc không rõ nguyên nhân Tựu chung lại, những nguyên nhân dưới đây có thể gây đau dây thần kinh chẩm trực tiếp: – Viêm xương khớp ở cột sống cổ vị trí cao. – Chấn thương các dây thần kinh chẩm lớn hoặc chẩm nhỏ. – Các dây thần kinh chẩm lớn và chẩm nhỏ hoặc rễ cổ C2 và hoặc C3 bị chèn ép do thay đổi thoái hoá cột sống cổ. – Bệnh đĩa đệm cột sống cổ. – Khối u ảnh hưởng đến rễ thần kinh C2 và C3. – Do bệnh Gout – Bệnh đái tháo đường. – Viêm mạch máu. – Nhiễm trùng. Đau dây thần kinh đầu bên trái hoặc bên phải thường là triệu chứng của bệnh lý đau dây thần kinh chẩm. Đau dây thần kinh đầu bên trái hoặc bên phải thường là triệu chứng của bệnh lý đau dây thần kinh chẩm. 2. Đau dây thần kinh đầu do nguyên nhân nào? Đau thần kinh chẩm là một hội chứng đau đầu có thể có hoặc không có nguyên nhân. Một số bệnh lý như: U, chấn thương, nhiễm trùng, bệnh hệ thống hoặc xuất huyết có thể dẫn đến đau dây thần kinh chẩm (nguyên nhân thứ phát). Ngoài ra, có nhiều trường hợp đau thần kinh chẩm do căng cơ cổ mãn tính hoặc không rõ nguyên nhân Tựu chung lại, những nguyên nhân dưới đây có thể gây đau dây thần kinh chẩm trực tiếp: – Viêm xương khớp ở cột sống cổ vị trí cao. – Chấn thương các dây thần kinh chẩm lớn hoặc chẩm nhỏ. – Các dây thần kinh chẩm lớn và chẩm nhỏ hoặc rễ cổ C2 và hoặc C3 bị chèn ép do thay đổi thoái hoá cột sống cổ. – Bệnh đĩa đệm cột sống cổ. – Khối u ảnh hưởng đến rễ thần kinh C2 và C3. – Do bệnh Gout – Bệnh đái tháo đường. – Viêm mạch máu. – Nhiễm trùng. 3. Biểu hiện của đau dây thần kinh chẩm Đau dây thần kinh chẩm có các biểu hiện bao gồm: – Đau liên tục, rát bỏng, hoặc đau thành nhịp, xen kẽ đó là những cơn đau nhói, giật. Cơn đau thường được mô tả tương tự như ở bệnh đau nửa đầu Migraine. – Cơn đau thường bắt đầu tại nền hộp sọ và có thể đau lan sang phía sau hay dọc theo phần bên đầu. – Một số bệnh nhân cảm thấy đau phía sau mắt cùng bên bị ảnh hưởng. – Hầu hết bệnh nhân thường đau ở một bên đầu, bên trái hoặc bên phải nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến cả hai bên đầu. Ở vài người, cử động cổ có thể gây đau. Da đầu có thể trở nên nhạy cảm, thậm chí chỉ việc chải tóc cũng có thể làm tăng cơn đau. Hầu hết bệnh nhân thường đau ở một bên đầu, bên trái hoặc bên phải nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến cả hai bên đầu. Hầu hết bệnh nhân thường đau ở một bên đầu, bên trái hoặc bên phải nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến cả hai bên đầu. 4. Phương pháp chẩn đoán và điều trị đau dây thần kinh chẩm 4.1 Chẩn đoán đau dây thần kinh chẩm Để chẩn đoán bệnh chính xác, bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh trước hết sẽ hỏi bệnh, khám lâm sàng, sau đó chỉ định làm các chẩn đoán hình ảnh. Bác sĩ có thể ghi lại các triệu chứng và xác định mức độ ảnh hưởng của chúng lên cuộc sống hàng ngày của bệnh nhân. Nếu có phát hiện bất thường khi khám thần kinh, bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm sau đây: – Chụp cộng hưởng từ (MRI): Có thể giúp phát hiện dấu hiệu tủy sống bị chèn ép từ xương, đĩa đệm hoặc máu tụ,… – Chụp cắt lớp vi tính (CT scan): Cho thấy hình dạng và kích thước của ống sống, thành phần và các cấu trúc xung quanh của ống sống. 4.2 Điều trị đau dây thần kinh chẩm bằng cách nào? Bệnh lý này có 2 cách hỗ trợ điều trị nội khoa và ngoại khoa, tùy theo tình trạng bệnh. Biện pháp bảo tồn thường áp dụng cho đau viêm dây thần kinh ở mức độ nhẹ và vừa với phương pháp nội khoa (dùng thuốc), kết hợp với các phương pháp chăm sóc, trị liệu. Mục tiêu của phương pháp này chủ yếu là giảm đau. Cơn đau sẽ giảm hoặc hết khi chườm ấm, nghỉ ngơi hoặc kết hợp vật lý trị liệu, như xoa bóp, dùng thuốc kháng viêm, thuốc giãn cơ. Các thuốc chống co giật cũng có thể giúp giảm đau.
thucuc
852
Hàn răng thưa có bền không và 3 yếu tố quyết định Vấn đề hàn trám răng thưa vẫn luôn tồn tại nhiều thắc mắc. Nhiều người băn khoăn không biết có nên hàn răng thưa không, hàn răng thưa có tốt không, … Và bên cạnh đó là cả vấn đề về hàn răng thưa có bền không. Sau đây, ta hãy cùng tìm hiểu 3 yếu tố tác động tới vấn đề này. 1. Những nguyên do gây thưa răng, hở kẽ Răng thưa hở kẽ xuất phát từ nhiều nguyên nhân Tình trạng răng bị thưa, hở kẽ bị gây ra bởi rất nhiều nguyên nhân. Điển hình như: – Mầm răng bị lệch: mầm răng bị mọc lệch sẽ khiến trẻ bị thưa răng bẩm sinh. Điều này là do nếu phần gốc chân răng bị lệch dẫn đến răng mọc lên trên sẽ không được thẳng. Dần dần, chúng sẽ khiến khoảng cách giữa các răng xa nhau. – Những bệnh lý răng miệng: sâu răng, mòn cổ chân răng, viêm nướu, …  cũng là một trong những nguyên do khiến răng bị thưa. Thậm chí, những tình trạng bệnh này không được xử lý kịp thời còn có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm hơn. – Xu hướng dịch chuyển của răng: ở một số trường hợp, răng có xu hướng dịch chuyển và dẫn tới thưa răng. Tình trạng này đặc biệt rõ ràng với đối tượng trẻ em trong giai đoạn đang phát triển. 2. Thế nào là hàn trám răng thưa? Hàn răng thưa là một kỹ thuật nha khoa không mấy khó khăn. Các bác sĩ sẽ sử dụng vật liệu có màu sắc, tính chất tương đương răng thật. Từ đó, chúng có thể khắc phục được tình trạng răng thưa với hiệu quả thẩm mỹ cao. Hiện nay, trên thị trường có khá nhiều những loại vật liệu dùng trám kẽ răng thưa như Composite, GIC, Amalgam, … Trong đó, Composite là vật liệu được nhiều người ưa chuộng. Điều này là nhờ màu sắc tự nhiên, tương đồng nhiều với răng thật. Ngoài ra chi phí thực hiện khi sử dụng loại vật liệu này không cao. 3. Lý do nên thực hiện hàn trám răng thưa Hàn răng thưa giúp tăng tính thẩm mỹ cho hàm răng Hàn răng thưa là một trong những phương pháp để khắc phục tình trạng răng thưa. Bên cạnh phương pháp này, khách hàng có thể lựa chọn thực hiện niềng răng hay bọc sứ. Thế nhưng, theo nhiều khảo sát cho thấy đa số khách hàng có tình trạng răng thưa nhẹ đều lựa chọn thực hiện hàn răng thưa. Điều này là do: 3.1 Hiệu quả, an toàn Kỹ thuật hàn răng thưa được sử dụng các loại bột hàn chuyên dụng. Loại bột này sẽ được đắp vào những kẻ hở giữa những chiếc răng bị thưa. Bên cạnh đó, các loại vật liệu hàn thông thường sở hữu độ bám dính tốt, màu sắc khá tự nhiên. Đặc biệt là khả năng chịu lực nhai, lực cắn của chúng khá tốt. Ngoài ra, những vật liệu trám răng cũng sở hữu tính tương thích sinh học khá cao, không gây ra những phản ứng. Nhờ đó, độ an toàn cho người sử dụng sẽ được đảm bảo. 3.2 Thực hiện nhanh chóng So với thực hiện những biện pháp thẩm mỹ khác, hàn răng thưa sẽ tốn ít thời gian hơn. Tất cả những quy trình hàn trám răng sẽ chỉ tốn từ 25-40 phút thực hiện. Cùng với đó, kỹ thuật hàn trám răng cũng khá đơn giản và thường không yêu cầu sự phối hợp với nhiều bộ phận. Do đó, nếu như khách hàng là những người bận rộn, không có nhiều thời gian thì đây sẽ là một phương pháp hợp lý. 3.3 Không xâm lấn Để có thể thực hiện hàn răng thưa, các bác sĩ sẽ cần tiến hành nặn bột hàn răng, đắp lên kẽ hở răng bị thưa. Khách hàng sẽ không cần thực hiện mài bớt men răng hay gây xâm lấn tới cấu trúc răng. Do đó cả quá trình trước và sau khi hàn răng, khách hàng sẽ đều cảm thấy thoải mái. 3.4 Ít tốn kém Một ưu điểm nữa của hàn răng thưa đó là về chi phí. Đây là phương pháp nha khoa tốn ít chi phí. Đặc biệt, khi so sánh với các phương pháp khác như niềng hay bọc răng sứ thì chi phí của hàn răng thưa chỉ bằng khoảng 1/10-1/20. 4. Những yếu tố quyết định hàn răng thưa có bền không? Theo thống kê thì trung bình, trám răng thưa sẽ có tuổi thọ kéo dài khoảng 5-7 năm. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp trám răng có thể sử dụng tới 10 năm hoặc chỉ 1-2 năm. Cụ thể, hàn răng thưa có bền không còn phụ thuộc vào khá nhiều những yếu tố khác. 4.1 Vật liệu trám răng Hiện nay có rất nhiều loại vật liệu trám răng được sử dụng. Mỗi loại sẽ có độ phù hợp với từng trường hợp, nhu cầu riêng. Độ bền của các loại vật liệu này cũng không đồng đều, có loại tốt, loại không tốt. Do đó, việc lựa chọn vật liệu trám răng sẽ quyết định nhiều tới độ bền của miếng trám răng. Đối với loại vật liệu amalgam hay kim loại quý sẽ có độ cứng khá cao. Nhờ vậy, răng sau khi hàn trám sẽ chịu lực nhai tốt. bền chắc và tuổi thị tới 5-6 năm. Thậm chí, tuổi thọ có thể lên tới 10 năm nếu như là chất liệu vàng, bạc hay đồng. Tuy nhiên, chúng lại có chi phí đắt đó nên thường không được lựa chọn nhiều. Với vật liệu trám composite, đây là loại được khá nhiều người tin chọn. Điều này là nhờ vào ưu điểm về tính thẩm mỹ, màu sắc tương đồng răng thật. Cùng với đó, độ cứng, khả năng chịu lực, chống ăn mòn khá tốt. 4.2 Cách chăm sóc răng miệng sau khi hàn Sau khi thực hiện hàn răng thưa, việc vệ sinh cùng chế độ ăn uống là những điều cần được chú ý. Đối với vật liệu trám như composite có tính thẩm mỹ khá cao nhưng lại dễ đổi màu sắc. Chúng dễ bị ảnh hưởng từ quá trình ăn uống, vệ sinh dẫn tới răng ố vàng, đổi màu gây mất thẩm mỹ. Do đó, sau khi thực hiện hàn răng, ta cần kiêng một số món ăn ảnh hưởng tới độ bền. Bên cạnh đó, ta cũng cần thực hiện vệ sinh răng tốt, tránh bị bung miếng trám răng. 4.3 Kỹ thuật thực hiện hàn răng của bác sĩ Bác sĩ thực hiện không đúng kỹ thuật, công nghệ lạc hậu sẽ không đem lại được hiệu quả hàn răng như ý Đây là một trong những yêu tố quan trọng, tác động khá nhiều tới hiệu quả hàn răng thưa. Điều này là bởi ngay cả khi ta sử dụng vật liệu hàn trám có độ bền cao nhưng tay nghề bác sĩ không tốt, thực hiện không đúng kỹ thuật, công nghệ lạc hậu thì kết quả cũng không thể như ý muốn.
thucuc
1,234
Công dụng thuốc Daflumex Daflumex là thuốc giảm đau, hạ sốt dùng theo chỉ định của bác sĩ. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Daflumex sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Daflumex là thuốc gì? Daflumex thuộc danh mục thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid. Thuốc Daflumex được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm TW3 - VIỆT NAM, theo số đăng ký VD – 11720 – 10.Thành phần có trong Daflumex gồm:Paracetamol hàm lượng 500 mg;Pseudoephedrin HCl hàm lượng 30 mg;Dextromethorphan hàm lượng 15 mg;Thuốc Daflumex được bào chế dạng viên bao phim, đóng gói 10 vỉ x 10 viên. 2. Công dụng Daflumex Thuốc Daflumex - có thành phần chính là các hoạt chất có công dụng giảm đau, hạ sốt. Cụ thể:Paracetamol – thành phần có trong Daflumex là hoạt chất giảm đau không Steroid. Bản thân Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) là 1 chất chuyển hoá có hoạt tính của Phenacetin. Hoạt chất này có công dụng giảm đau, hạ sốt, nhưng không gây ra các tác dụng phụ như:Thay đổi cân bằng axit – bazo;Không gây kích ứng;Không gây xuất huyết dạ dày. Không tác dụng lên tiểu cầu;...Hoạt chất Pseudoephedrine hydrochloride có trong thuốc Daflumex được ví như alcaloide tự nhiên của Ephedra – một chất làm co mạch đường uống. Nó có công dụng tạo ra sự chống sung huyết chậm và kéo dài. Từ đó giúp co niêm mạc bị sung huyết ở đường hô hấp trên.Cơ chế tác dụng của hoạt chất Pseudoephedrine đó là giảm sung huyết qua tác động đến hệ thần kinh giao cảm. Bản chất của Pseudoephedrine có tác động tương tự giao cảm và là 1 chất giảm sung huyết. Pseudoephedrine – hoạt chất có trong Daflumex yếu hơn so với Ephedrine. Do đó, nó giảm thiểu cá tác dụng phụ khiến tim đập nhanh, gây gây kích thích lên hệ thần kinh.Hoạt chất Dextromethorphan – có trong Daflumex hàm lượng 15mg có công dụng giảm ho nhờ khả năng ức chế đến trung tâm ho ở hành não. Do đó, hoạt chất nào có công dụng giảm ho do kích thích nhẹ ở phế quản, họng... 3. Chỉ định Daflumex Thuốc Daflumex được chỉ định cho các đối tượng:Đau đầu;Đau bụng kinh;Đau răng;Hạ sốt;Cảm cúm thông thường;Phối hợp trong điều trị các bệnh tai mũi họng;...Để an toàn khi dùng thuốc Daflumex, người bệnh hãy tuân thủ chỉ định của bác sĩ. 4. Liều dùng – Cách dùng Daflumex Thuốc Daflumex được bào chế dạng viên, nên người bệnh có thể uống trực tiếp. Uống Daflumex với nước lọc/ đun sôi để nguội. Tránh dùng chung Daflumex với các nước có chứa ga, cồn, nước ngọt...để giảm tương tác hay thay đổi thành phần hoá học có trong thuốc Daflumex.Liều dùng thuốc Daflumex theo hướng dẫn của nhà sản xuất và theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. Cụ thể liều dùng Daflumex như sau:Dùng để hạ sốt ở người lớn và trẻ trên 11 tuổi: Liều dùng Daflumex là 325 – 650mg/ lần, cách khoảng 4 – 6 giờ/ lần, không quá 4g/ ngày;Trẻ em 11 tuổi dùng 480mg/ lần, 4 – 6 giờ/ lần;Trẻ từ 9 – 10 tuổi dùng 400mg/ lần, 4 – 6 giờ/ lần;Trẻ từ 4 – 5 tuổi dùng 240mg/ lần, 4 – 6 giờ/ lần;Trẻ từ 2 – 3 tuổi dùng 160mg/ lần, 4 – 6 giờ/ lần;Trẻ từ 3 tháng tuổi đến dưới 2 tuổi dùng từ 40 -120mg/ lần, 4 -6 giờ/ lần hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ theo kg cân nặng trọng lượng cơ thể.Ngoài ra, với liều dùng Daflumex cũng cần chú ý:Không dùng Daflumex quá 10 ngày ở người lớn;Trẻ em không Daflumex quá 5 ngày;Dùng Daflumex có sự giám sát, chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ;Không dùng để điều trị sốt cao >39,5 độ C kéo dài trong 3 ngày;Không dùng quá 5 liều cho trẻ em trong 24h;... 5. Chống chỉ định Daflumex Daflumex là thuốc giảm đau, hạ sốt. Tuy nhiên, không dùng thuốc Daflumex cho các đối tượng:Thiếu máu;Bệnh tim;Bệnh phổi;Bệnh thận;Bệnh gan;Thiếu thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydro-genase;Dị ứng với Paracetamol hay các thành phần có trong Daflumex;...Chú ý khi dùng thuốc Daflumex không dùng cho các đối tượng trên. 6. Tương tác Daflumex Daflumex có thể tương tác với các thuốc sau:Coumarin;Dẫn chất Indandion;Dùng đồng thời Phenothiazin;Nghiện rượu;Phenytoin;Barbiturat;Carbamazepin;Isoniazid;...Thông báo cho bác sĩ các thuốc đang dùng khi uống Daflumex để tránh tương tác. 7. Tác dụng phụ Daflumex Ở liều điều trị, thuốc Daflumex được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Daflumex, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Ban đỏ;Mề đay;Sốt do thuốc;Giảm bạch cầu trung tính;Buồn nôn;Nôn;Tiêu chảy;Thiếu máu;Quá mẫn;Độc thận/ gan khi dùng dài ngày;Phù mạch;...Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Daflumex và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 8. Thận trọng và cảnh báo Daflumex Để dùng thuốc Daflumex an toàn, nhà sản xuất cũng đưa ra một số thận trọng và cảnh báo gồm:Uống nhiều rượu có thể gây độc cho gan khi dùng Daflumex;Phenylacetone – niệu;Không tự ý điều chỉnh tăng liều Daflumex;Thiếu máu;...Để dùng thuốc Daflumex an toàn, hãy thông báo cho bác sĩ các vấn đề sức khỏe, bệnh lý, tiền sử... 9. Phụ nữ có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy dùng Daflumex Không dùng Daflumex cho phụ nữ có thai;Không dùng Daflumex khi cho con bú;Người lái xe vận hành máy cần thận trọng khi dùng Daflumex; 10. Bảo quản Daflumex Daflumex bảo quản trong nhiệt độ phòng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Daflumex, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Daflumex điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,012
Công dụng thuốc Pietram 10 Pietram 10 là thuốc được dùng để tăng khả năng hoạt động của não, tăng dẫn truyền thần kinh. Để dùng thuốc hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Pietram 10 trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Pietram 10 có tác dụng gì? Thuốc Pietram 10 có thành phần chính là Piracetam 10g và tá dược vừa đủ 50ml. Thuốc được đóng dạng dung dịch trong suốt trong lọ thủy tinh có nút kín.Piracetam là chất có khả năng giúp làm tăng sự chuyển hóa của tế bào thần kinh. Nó tác động lên các chất dẫn truyền thần kinh như Acetylcholine, Noradrenalin, Dopamin,... Do đó, đảm bảo các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Piracetam còn tăng cường tuần hoàn não, làm giảm tình trạng thiếu oxy ở não, giúp hạ thấp nguy cơ thiếu máu cục bộ, tăng sử dụng Glucose/ tổng hợp năng lượng ở não, tạo điều kiện cho con đường Pentose.Ngoài ra, Piracetam còn một số tác động khác như tăng giải phóng Dopamin, giúp cải thiện trí nhớ, chống ngưng tập tiểu cầu và rung giật cơ. Tuy nhiên, thuốc Piracetam không có tác dụng an thần, giảm đau. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Pietram 10 Thuốc Pietram 10 được dùng trong các trường hợp sau:Người già bị suy giảm trí nhớ, chóng mặt, thiếu tỉnh táo, rối loạn hành vi, sa sút trí tuệ.Người nghiện rượu.Di chứng thiếu máu não.Đột quỵ do nguyên nhân thiếu máu cục bộ cấp.Trẻ em bị chứng khó đọc.Rung giật cơ liên quan đến vỏ não. Thường điều trị kết hợp hoặc đơn trị liệu.Người bị chứng chóng mặt hoặc rối loạn khả năng thăng bằng đi kèm, trừ tình trạng trên do nguyên nhân vận mạch hay tâm thần.Thiếu máu hồng cầu hình liềm do Piracetam.Không được dùng thuốc Pietram 10 cho các đối tượng sau:Người có tiền sử mẫn cảm với Piracetam hay mẫn cảm với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc. Bạn cần đọc kỹ thành phần tá dược để tránh nguy cơ phản ứng dị ứng khi dùng thuốc.Người suy thận nặng.Bệnh Huntington.Xuất huyết não. 3. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Pietram 10 Cách sử dụng:Thuốc được dùng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch. Việc tiêm tĩnh mạch được thực hiện bởi nhân viên y tế.Liều dùng:Liều thường dùng là từ 30 - 160mg/kg/ngày, được chia đều thành 2 - 4 lần tùy theo chỉ định. Trường hợp nặng có thể dùng đến liều 12g/ngày bằng truyền tĩnh mạch.Nghiện rượu: Liều khởi đầu là dùng 12g/ngày. Liều duy trì là 2,4g/ngày.Nhận thức kém do chấn thương sọ não: Liều khởi đầu là dùng 9 - 12g/ngày theo chỉ định. Liều duy trì là 2,4g/ngày chia làm 2 đến 4 lần.Thiếu máu hồng cầu hình liềm: Liều dùng là 160 mg/kg cân nặng/ngày, chia đều thành 4 lần.Giật rung cơ do vỏ não: 7,2g/ngày, chia thành 2 đến 3 lần theo chỉ định của bác sĩ. Tùy theo tình trạng người bệnh mà có thể tăng thêm 4,8g mỗi ngày đến mức liều tối đa là 20g/ngày. Sau đó, có thể giảm dần liều của các thuốc dùng kèm.Trẻ em điều trị chứng khó đọc: Liều cho trẻ trên 8 tuổi và thanh thiếu niên là 3,2g/kg/ngày, được chia làm 2 lần và dùng trong suốt năm học.Suy thận: Chỉnh liều theo hệ số thanh thải của thuốc:Độ thanh thải creatinin từ 40 đến 60ml/phút: Dùng 1⁄2 liều bình thường.Độ thanh thải creatinin từ 20 đến 40ml/phút: Dùng 1⁄4 liều bình thường.Suy gan:Dùng liều như bình thường.Người cao tuổi:Chỉnh liều theo mức độ suy thận. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Pietram 10 Các tác dụng phụ của thuốc mà bạn có thể gặp phải đã được báo cáo như sau:Thường gặp: Mệt mỏi, tiêu chảy, buồn nôn, đau đầu, ngủ gà hay mất ngủ, dễ bị kích động.Ít gặp: Chóng mặt, run cơ, tăng ham muốn tình dục.Khi sử dụng thuốc nếu bạn gặp phải bất cứ biểu hiện bất thường nào, cần thông báo ngay cho bác sĩ/ dược sĩ biết để được xử trí thích hợp. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Pietram 10 Thuốc được sử dụng dưới chỉ định của bác sĩ, bạn không tự ý thực hiện việc tiêm truyền tại nhà.Cần thận trọng khi dùng cho người cao tuổi và suy thận. Do thuốc thải trừ hoàn toàn qua đường thận.Đối với trường hợp rung giật cơ: Khi dùng không ngừng thuốc đột ngột vì điều này có thể gây ra cơn đông kinh.Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Piracetam có thể qua được hàng rào nhau thai và qua được sữa mẹ. Vì thế, không nên dùng cho các đối tượng này, chỉ dùng khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.Những người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Pietram 10 khi dùng có thể gây buồn ngủ và mệt mỏi, làm ảnh hưởng đến khả năng tập trung khi làm việc. Vì thế, bạn không nên sử dụng cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc để có thể phòng ngừa các tai nạn có thể xảy ra.Không dùng khi ống tiêm đã bị biến màu, đục, nứt vỡ; Không dùng đã quá hạn dùng.Tương tác thuốc: Các tương tác với Piracetam đã được tìm thấy gồm Hormon tuyến giáp dùng chung gây ra lú lẫn, rối loạn giấc ngủ; Warfarin có thể làm tăng thời gian Prothrombin. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Pietram 10 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
965
Thủy đậu tắm lá gì nhanh khỏi - 5 mẹo chữa trị từ dân gian ít người biết Thủy đậu tắm lá gì để cải thiện các triệu chứng ngứa ngáy, nổi mụn nước trên da? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu mẹo chữa trị dân gian này thông qua bài viết dưới đây nhé! 1. Bị thủy đậu có tắm được không? Ngay từ xa xưa nhiều người quan niệm rằng khi bị thủy đậu phải kiêng nước kiêng gió để tránh tình trạng bệnh tiến triển nặng. Tuy nhiên trước sự phát triển của nền y học hiện đại thì quan điểm này hoàn toàn sai lầm. Thời gian mắc bệnh có thể kéo dài từ 15 - 20 ngày, do đó việc vệ sinh cơ thể là biện pháp có ý nghĩa quan trọng giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng. Bởi vì khi nhiễm virus Varicella Zoster, khắp cơ thể sẽ nổi các nốt phát ban và mụn nước. Đặc biệt vào những lúc nắng nóng, người bệnh đổ nhiều mô hôi là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn bên ngoài xâm nhập. Nếu kiêng tắm thì lượng vi khuẩn trên da sẽ tiếp tục sinh sôi và phát triển nhiều hơn. Lúc này người bệnh sẽ cảm thấy ngứa ngáy và khó chịu. Trường hợp nghiêm trọng hơn, các nốt mụn viêm vỡ ra làm lây lan sang các vùng da lành xung quanh. Nếu không điều trị đúng cách và kịp thời bệnh có thể để lại sẹo và dẫn đến bội nhiễm, viêm da, viêm phổi,… 2. Thủy đậu tắm lá gì? Trong quá trình mắc bệnh bạn nên tắm rửa sạch sẽ để loại trừ các vi khuẩn có hại trên da. Đồng thời để cải thiện tình trạng ngứa ngáy, phát ban mụn nước bạn có thể kết hợp tắm với lá thảo dược. Vậy bị thủy đậu tắm lá gì mang lại hiệu quả? Thủy đậu tắm lá lốt: Lá lốt chứa nhiều hoạt chất: Flavonoid, Akaloit, Beta - caryophyllene,… có tác dụng phục hồi nhanh chóng các tổn thương trên da. Đồng thời còn có đặc tính kháng viêm diệt khuẩn tốt, do đó người bị thủy đậu nên tắm bằng loại lá này để giảm triệu chứng viêm ngứa, cấp ẩm cho da và giúp cơ thể thải độc tố, tăng cường hệ miễn dịch. Thủy đậu tắm lá lốt là phương pháp an toàn, không gây hại cho làn da. Cách thực hiện khá đơn giản, bạn chỉ cần chuẩn bị một nắm lá lốt sau đó đem rửa sạch và đun sôi với nước rồi vớt bã chờ nguội để tắm. Thủy đậu tắm lá trầu không: Bên trong lá trầu không chứa nhiều hoạt chất kháng viêm, kháng khuẩn tốt. Vì vậy những người bị thủy đậu, viêm da có thể tắm bằng loại lá thảo dược này để sát khuẩn, làm khô các nốt viêm, từ đó giảm ngứa và hạn chế tình trạng lây lan hiệu quả. Trước khi tắm, bạn nên hái một vài lá trầu không rửa sạch, vò nát rồi cho vào nồi đun cùng nước. Sau khi sôi khoảng 15 phút thì bỏ bã và pha loãng hỗn hợp với nước để tắm. Thủy đậu tắm lá khế: Lá khế là loại lá quen thuộc trong dân gian dùng để chữa trị các bệnh dị ứng, nổi mẩn và thủy đậu. Lá có vị chát, tính mát giúp làm se dịu miệng nốt mụn, lở loét. Đồng thời với đặc tính diệt khuẩn, kháng viêm hiệu quả lá khế còn làm giảm tình trạng ngứa rát trên da. Vì vậy bạn có thể áp dụng bài thuốc tắm lá khế để trị thủy đậu thông qua các bước sau: Chuẩn bị một nắm lá khế (khoảng 200g) rửa sạch, cùng 3 lít nước và một ít muối. Vo lá bỏ vào nồi, đun sôi khoảng 15 phút rồi cho muối vào và để nguội. Pha loãng hỗn hợp với nước và tắm như bình thường. Thủy đậu tắm lá mướp đắng: Lá mướp đắng có vị đắng, tính mát có tác dụng tiêu viêm, giảm mụn hiệu quả. Do đó người bị thủy đậu có thể sử dụng loại lá này để tắm rửa, cải thiện tình trạng ngứa, viêm lở loét trên da. Không chỉ vậy, lá mướp đắng còn có tác dụng làm lành vết thương và làm mịn da. Vì vậy khi bị bệnh bạn nên chuẩn bị một nắm lá mướp đắng và một nắm lá kinh giới đem rửa sạch rồi giã nát. Sau đó vắt lấy nước và pha loãng hỗn hợp thu được với nước ấm để tắm. Bạn nên tắm với lá thảo dược này thường xuyên để bệnh thuyên giảm đáng kể. Thủy đậu tắm lá chè xanh: Vậy thủy đậu tắm lá gì, người bệnh nên dùng lá chè xanh nấu nước tắm để hỗ trợ điều trị. Với hàm lượng chất chống oxy hóa, tannin, vitamin có trong lá sẽ giúp làm dịu nốt mụn nước, thúc đẩy vết thương nhanh lành. Cách thực hiện bài thuốc dân gian này khá đơn giản, chuẩn bị 200g lá chè xanh rửa sạch rồi cho vào nồi nước 1,5 lít đun sôi. Sau khoảng 10 phút thì tắt bếp và cho một ít muối hạt vào, pha loãng hỗn hợp rồi tắm. Để mang lại hiệu quả bạn nên tắm bằng nước chè xanh từ 2 - 3 lần/tuần. Chắc hẳn sau khi đọc xong bài viết, bạn đã biết thủy đậu tắm lá gì để nhanh khỏi. Các loại lá dùng để chữa bệnh đều có nguồn gốc tự nhiên, lành tính nhưng mang lại hiệu quả chậm. Do đó bạn nên kiên trì thực hiện bài thuốc dân gian trong thời gian dài. Lưu ý: Trước khi tắm bạn nên pha loãng hỗn hợp thảo dược với nước hoặc chờ nguội để tránh bị bỏng khiến bệnh tiến triển nặng hơn. Để chẩn đoán chính xác tình trạng da đang gặp phải, chuyên khoa đã không ngừng đầu tư cải thiện trang thiết bị máy móc hiện đại như: máy phân tích da. Không chỉ vậy hệ thống xét nghiệm tại đây được công nhận đạt chuẩn hai chứng chỉ tin cậy đó là: ISO 15189:2012 và CAP.
medlatec
1,031
8 loại thực phẩm, đồ uống cần tránh khi bị đau dạ dày Đối với người đau dạ dày, chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng giúp kiểm soát tình trạng bệnh. Nếu không có chế độ ăn uống phù hợp sẽ khiến bệnh trầm trọng hơn. Dưới đây là 8 loại thực phẩm, đồ uống cần tránh khi bị đau dạ dày. Những thực phẩm cay, nóng như ớt, hạt tiêu sẽ làm cho bệnh đau dạ dày nặng hơn. Ăn hành tây sống có thể gây chướng bụng, đầy hơi nên cần tránh khi bị đau dạ dày. Đu đủ xanh có nhiều nhựa, chứa papain có thể làm mỏng niêm mạc dạ dày. Dưa chua là thực phẩm có lượng axit cao sẽ gây bào mòn thành dạ dày, gây viêm loét, có thể làm bệnh đau dạ dày trầm trọng thêm. Những người bị đau dạ dày không nên ăn chocolate bởi nó sẽ gây trào ngược axit trong dạ dày. Nước cam có tính axit nên khi ăn sẽ làm tăng axit trong dạ dày khiến người bệnh bị tiêu chảy hoặc đau dạ dày. Những người không tiêu hóa được lactose khi ăn các chế phẩm từ sữa có thể gây khó chịu dạ dày. Đồ uống có cồn như rượu, bia có thể khiến bệnh đau dạ dày nặng hơn nên cần phải tránh khi bị bệnh.
thucuc
243
Sinh mổ lần 2 và những điều cần lưu ý Sinh mổ lần 2 là vấn đề khiến nhiều bà bầu lo lắng, đặc biệt về những nguy cơ rủi ro như bục vết sẹo mổ trước đó, nhiễm khuẩn hay băng huyết,… Dưới đây là những lưu ý giúp bà bầu nhận biết rõ thời điểm cần nhập viện và mổ lấy thai để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và em bé. 1. Sinh mổ lần 2 và thời điểm cần nhập viện? Để tránh nguy cơ rủi ro, những trường hợp sinh mổ lần 2 cần nhập viện nếu phát hiện những bất thường như sau: - Xuất huyết âm đạo: Đây là biểu hiện bất thường ở tất cả các mẹ bầu ở bất cứ giai đoạn nào trong thai kỳ. Những trường hợp này cần đi khám càng sớm càng tốt. Thông thường, tình trạng ra máu bất thường trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ chính là một trong những biểu hiện dọa sảy hay chửa ngoài dạ con. Nếu ra máu bất thường trong 3 tháng cuối của thai kỳ thì có thể là dấu hiệu sinh non hoặc bất thường về nhau thai. Sản phụ bị ra càng nhiều máu thì mức độ nguy hiểm càng tăng. - Ra nước ối âm đạo: Ở giai đoạn mang thai, sự thay đổi nội tiết tố khiến nhiều chị em tiết khí hư màu trắng đục với lượng ít và không gây mùi hôi. Nếu bỗng nhiên lượng dịch này nhiều lên, rỉ liên tục, thậm chí chảy ồ ạt với mùi tanh, khó chịu thì chị em tuyệt đối không được chủ quan. Đây rất có thể là dấu hiệu vỡ ối sớm, gây sinh non, nhiễm trùng cho thai nhi. Vì thế, nên nhập viện ngay khi có hiện tượng rỉ ối. - Đau bụng dưới, đau vùng tử cung: Sắp đến ngày sinh thường xảy ra những cơn gò tử cung. Nếu đột ngột thấy đau dữ dội vùng bụng dưới và tử cung, từng cơn đau diễn ra liên tục và không thuyên giảm dù đã nghỉ ngơi, mẹ bầu nên nhập viện càng sớm càng tốt vì đây có thể là dấu hiệu sinh sớm. - Thai ít cử động: Từ tuần 16, mẹ bầu có thể cảm nhận được những cử động rõ rệt của thai nhi. Đây cũng là sự giao tiếp đặc biệt giữa mẹ bầu và thai nhi. Khi mẹ cảm nhận được những cử động của thai nhi nghĩa là thai nhi vẫn ổn. Ngược lại, nếu bỗng một ngày, mẹ thấy thai nhi ít cử động hơn, nhất là trong những tháng cuối của thai kỳ thì đây chính là một biểu hiện vô cùng nguy hiểm và mẹ nên tới bệnh viện để kiểm tra càng sớm càng tốt. - Một số dấu hiệu đột ngột: Trong thai kỳ, nếu xảy ra những vấn đề bất thường như sốt cao, khó thở, đau đầu, nôn mửa, co giật,… mẹ bầu nên được đưa tới bệnh viện để xử trí kịp thời. 2. Sinh mổ lần 2 ở tuần thứ bao nhiêu thì an toàn? Nhiều chị em thắc mắc nên sinh mổ lần 2 ở tuần thai thứ mấy thì có thể đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. Tuy nhiên, các bác sĩ sẽ xác định thời gian sinh mổ phù hợp dựa vào nhiều yếu tố như thông tin về lần sinh mổ trước, sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi. Có thể sinh mổ trước khi chị em có dấu hiệu chuyển dạ hoặc sinh mổ khi bắt đầu có dấu hiệu chuyển dạ tùy từng trường hợp. Thông thường, nên sinh mổ từ tuần thai thứ 39 nếu mẹ bầu có sức khỏe ổn định và thai nhi đảm bảo phát triển tốt. Những thai nhi được sinh trong thời gian này thường ít gặp phải những vấn đề sức khỏe hơn so với những trường hợp sinh sớm. Lý do là thai nhi thường phát triển và hoàn thiện các bộ phận quan trọng ở những tháng cuối. Hơn nữa, ở tuần thai thứ 39, các bé sẽ đảm bảo có một lớp mỡ dưới da để có thể duy trì ổn định thân nhiệt,… Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, dù là sinh mổ hay sinh thường, mẹ bầu vẫn có nguy cơ rủi ro nhất định. Do đó, để hạn chế được những nguy cơ này, chị em cần tìm hiểu những kiến thức cơ bản về dấu hiệu chuyển dạ, cách chăm sóc vết mổ,… và đặc biệt là tâm lý tốt trước khi sinh mổ lần 2. 3. Sinh mổ lần 2 có đau hơn lần đầu không? Nhiều bà bầu lo lắng sinh mổ lần 2 sẽ đau hơn mổ lần 1. Tuy nhiên, những quan điểm này hoàn toàn không có căn cứ. Trong quá trình sinh mổ, sản phụ sẽ được gây tê tủy sống để không cảm thấy đau đớn. Thuốc sẽ có tác dụng trong khoảng vài tiếng. Khi hết thuốc tê, mỗi sản phụ có thể cảm giác đau theo mức độ khác nhau. Trong trường hợp sản phụ bị đau nhức kéo dài, ảnh hưởng đến việc cho con bú, bác sĩ có thể kê thêm thuốc giảm đau. Để việc sinh mổ lần 2 không trở thành áp lực quá lớn, các mẹ bầu nên bình tĩnh, thoải mái, tìm hiểu thông tin kỹ càng, chính xác để tránh những lời đồn không đúng và mang tính tiêu cực gây ảnh hưởng đến hành trình vượt cạn. 4. Sinh mổ lần 2 cần lưu ý những gì? Để cuộc sinh mổ lần 2 được đảm bảo an toàn, các mẹ bầu cần lưu ý một số vấn đề sau: - Khoảng cách giữa lần sinh con thứ nhất đến lần sinh con thứ 2 nên là 3 năm để tránh nguy cơ từ vết mổ. - Tập thể dục từ tháng thứ 4 của thai kỳ với những bài tập phù hợp. Đặc biệt chú trọng đến những bài tập vùng chậu và vùng lưng, đồng thời cần tránh làm việc nặng trong thời gian đầu của thai kỳ. - Chăm sóc sau sinh mổ cũng là điều mà các bà mẹ cần chú trọng: Những ngày đầu nên ăn các loại thức ăn dạng lỏng, mềm để cơ thể dễ hấp thu. Sau đó, cần một chế độ ăn đa dạng dinh dưỡng để đảm bảo cơ thể luôn dồi dào năng lượng và bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho bé. - Nếu cảm giác mệt mỏi, stress sau sinh kéo dài nhiều tuần, bạn có thể nhờ đến các chuyên gia tâm lý để cải thiện tâm trạng, đảm bảo sức khỏe trong thời gian nuôi con. - Nên chăm sóc vết mổ đúng cách, đặc biệt tránh gây áp lực lên vết mổ.
medlatec
1,146
Ung thư xương có di truyền hay không? Giải đáp thắc mắc cùng chuyên gia Ung thư xương là căn bệnh nguy hiểm nhất trong các bệnh lý về xương khớp. Bệnh này không hiếm gặp, khả năng di căn rất cao (gấp 3-4 lần các loại ung thư khác). Vậy ung thư xương là căn bệnh như thế nào, có di truyền cho thế hệ sau hay không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn thêm kiến thức để giải đáp câu hỏi này. 1. Ung thư xương là bệnh gì? Ung thư xương là ung thư mô liên kết (Sarcoma) xuất phát từ các tế bào tạo xương, tạo sụn hay tế bào mô liên kết của xương. Các vị trí hay gặp là đầu trên xương chày, đầu dưới xương đùi, đầu trên xương cánh tay, đầu dưới xương quay. Ung thư xương có các loại khác nhau: Sarcoma xương: Thường xuất hiện ở mô dạng xương (đầu gối, cánh tay), mô này có cấu trúc gần giống xương nhưng lượng chất khoáng ít hơn. Sarcoma sụn: Lả ung thư ở mô sụn. Sụn là những mô đàn hồi và trơn có vai trò che phủ, bảo vệ đầu xương dài tại các khớp. Các vị trí hay gặp ung thư là xương chậu, đùi và vai. ESFTs - Ung thư có tính chất gia đình Ewing Sarcoma: Là ung thư xuất hiện ở xương và mô mềm (cơ, mạch máu, mô mỡ, mô sợi hay các mô nâng đỡ). Ung thư loại này thường xuất hiện dọc xương sống, xương chậu, cẳng chân hay cánh tay. 2. Những ai dễ mắc căn bệnh này? Sarcoma xương thường gặp ở lứa tuổi thanh thiếu niên từ 10 - 19 tuổi, tuy nhiên người trên 40 tuổi vẫn có khả năng mắc căn bệnh này. Ở những người đang có tình trạng bệnh lý về xương như bệnh Paget sẽ có nguy cơ cao mắc căn bệnh này. Sarcoma sụn thường hay gặp ở đối tượng lớn tuổi hơn, ngoài 40 tuổi. ESFTs hay gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 19 tuổi và nam hay gặp hơn nữ. 3. Nguyên nhân gây ung thư xương là gì? Ung thư xương phần lớn là ung thư thứ phát do di căn từ một ung thư khác đến, nhưng vẫn có 1 tỷ lệ ung thư do nguyên phát. Nguyên nhân gây ung thư xương nguyên phát hiện vẫn chưa được nghiên cứu chính xác, tuy nhiên có một số yếu tố dược coi là nguy cơ cao gây ra căn bệnh này. Người mắc bệnh Paget (bệnh lành tính xảy ra do sự phát triển bất thường của mô xương) sẽ có nguy cơ mắc ung thư xương cao hơn những người bình thường. Những người thường xuyên tiếp xúc với các tia bức xạ hoặc thời gian dài tiếp xúc với tia xạ trị ung thư cũng sẽ có nguy cơ cao mắc ung thư xương. Ung thư xương nguyên phát có thể xảy ra do yếu tố di truyền như người mắc hội chứng Li-Fraumeni (LFS – hội chứng ung thư di truyền do đột biến gen TP53), hội chứng Rothmund-Thomson (hội chứng hiếm gặp có đặc trưng là tầm vóc nhỏ, phát ban, rụng tóc và lọan sản xương) hay u nguyên bào võng mạc di truyền. Ngoài ra, những người mang rối loạn gen gây ức chế ung thư P53 hay người bị chấn thương mạn tính vùng đầu dưới xương đùi, đầu trên xương chày đều có nguy cơ cao mắc ung thư xương nguyên phát. 4. Người mắc ung thư xương thường có dấu hiệu gì? Ung thư xương cũng giống như nhiều căn bệnh ung thư khác, những triệu chứng rất mờ nhạt ở giai đoạn đầu và rất khó nhận biết: Đau: Ban đầu chỉ đau nhẹ không liên tục, sau đau tăng dần lên và thường cố định. Hầu hết bệnh nhân xuất hiện đau ban đêm, mơ hồ và khó nhận biết vị trí cơn đau. Sưng và nổi u cục: Thời kỳ đầu, có thể xuất hiện u cục, sờ thấy biến dạng xương. Khối u phát triển khiến mô xương nhô ra ngoài, khi sờ thấy bề mặt trơn hoặc lồi lõm bất thường. Rối loạn chức năng của xương: Bệnh nhân ung thư xương giai đoạn muộn khi khối u đã phát triển mạnh, chức năng xương bị cản trở gây teo cơ. Triệu chứng bị nén ép: Khối u phát triển gây chèn ép các cơ quan khác. U vùng chậu gây nén vào vùng bàng quang, trực tràng, ruột gây cảm giác khó tiểu. u tủy đè nén cột sống gây tê liệt, u phát triển trong khoang sọ, khoang mũi gây áp lực não chậm chạp và vấn đề về hô hấp. Biến dạng: Khối u phát triển gây ảnh hưởng lên hệ xương, từ đó gây các dị tật, cơ thể biến dạng. Gãy xương bệnh lý: Phần xương bị bệnh rất dễ bị gãy, ngay cả khi chỉ có một tác động nhẹ cũng có thể gây liệt. 5. Ung thư xương có di truyền hay không? Theo nghiên cứu mới đây của các nhà nghiên cứu hàng đầu tại Mỹ, có rất nhiều ung thư có khả năng di truyền. cũng theo nghiên cứu này, ung thư xương không di truyền trực tiếp mà di truyền gián tiếp thông qua một hội chứng nào đó. Nếu trong gia đình có một thành viên mắc ung thư xương thì nguy cơ mắc bệnh của những thành viên còn lại là cao hơn so với người bình thường. Nguyên nhân là do ung thư xương hình thành do các đột biến nhất định trong gen. Ung thư xương là căn bệnh rất nguy hiểm, vậy làm sao để phát hiện sớm bệnh? Ngày nay việc phát hiện sớm đột biến gen ung thư đã giúp ích rất nhiều trong việc chẩn đoán sớm bệnh. Trong các bệnh về ung thư, gen hay bị đột biến là gen TP53, gen này có vai trò tạo protein ngăn chặn sự phát triển của khối u. Như đã nói ở trên, sự đột biến gen này có thể là nguyên nhân gây hội chứng Li-Fraumeni, là một rối loạn di truyền hiếm gặp, là yếu tố nguy cơ gây nên một số ung thư nhất định, trong đó có ung thư xương. Việc chẩn đoán và phát hiện sớm bệnh ung thư có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Chẩn đoán bệnh sớm giúp bác sỹ có các biện pháp can thiệp, giúp việc điều trị và tiên lượng bệnh có hiệu quả hơn. Hãy đến gặp bác sỹ ngay khi bạn có những bất thường liên quan đến ung thư. Ngày nay khi công nghệ ngày càng phát triển thì cũng sẽ có nhiều yếu tố nguy cơ gây dị tật bẩm sinh. Do đó, xét nghiệm gen ung thư di truyền là cần thiết đối với mỗi người.
medlatec
1,150
Nguyên nhân gây u não? Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta hay chủ quan rằng các triệu chứng như đau đầu, mệt mỏi,... là những triệu chứng có thể do thời tiết... Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta hay chủ quan rằng các triệu chứng như đau đầu, mệt mỏi,... là những triệu chứng có thể do thời tiết, căng thẳng thần kinh hằng ngày gây ra. Nhưng đáng lo ngại là các triệu chứng này có thể là biểu hiện của bệnh lý u não. Vì thế mà nhiều bệnh nhân không được chẩn đoán và chữa trị kịp thời đã nguy hiểm đến tính mạng. Hình ảnh u não di căn vùng đỉnh trái, kích thước 1,7 x 2,3cm, có phù não xung quanh. Có rất nhiều quan điểm về nguyên nhân gây u não, nhưng theo các nhà chuyên môn, nguyên nhân của đa số u não lành tính và u não ác tính chưa được biết rõ. Yếu tố di truyền có thể là một nguy cơ mắc bệnh. Còn có cả các di căn não phát sinh từ căn bệnh ung thư khác nhau của cơ thể. U não lành tính và u não ác tính nguyên phát không phải là bệnh phổ biến. Tuy nhiên, bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Đối với trẻ em, thường gặp một số loại như u nguyên bào tủy. Ở người lớn, hay gặp u màng não lành tính và u thần kinh đệm được gọi là u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng (GBM), các khối u có xu hướng xảy ra ở người lớn sẽ có tần suất mắc bệnh tăng theo tuổi. Di căn não thường gặp hơn u não lành tính và u não ác tính nguyên phát.
medlatec
294
Huyết áp thấp có chữa được không? Huyết áp thấp có chữa được không là câu hỏi mà nhiều người đặt ra khi được chẩn đoán mắc phải căn bệnh này. Mặc dù không được đề cập đến nhiều như huyết áp cao nhưng huyết áp thấp cũng có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm không kém. Mặc dù không được đề cập đến nhiều như huyết áp cao nhưng huyết áp thấp cũng có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm không kém. 1. Huyết áp thấp có chữa được không? Khác với huyết áp cao, trong huyết áp thấp chỉ số chỉ mang tính tham khảo, triệu chứng được quan tâm nhiều hơn. Người bệnh được chẩn đoán huyết áp thấp khi có các triệu chứng như mệt mỏi, rất muốn nghỉ ngơi, hoa mắt, chóng mặt, khó tập trung, dễ nổi cáu, có cảm giác buồn nôn… hoặc chỉ số huyết áp giảm đột ngột. Nhìn chung, người bị huyết áp thấp có huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg và huyết áp tâm trương dưới 60 mmHg, hoặc giảm hơn 20 mmHg so với trị số huyết áp bình thường trước đó. Huyết áp thấp có chữa được không còn tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn tới tình trạng này, mức độ nghiêm trọng của triệu chứng và tình trạng sức khỏe của người bệnh.Thông thường nếu huyết áp thấp không gây ra bất cứ dấu hiệu, triệu chứng nào hoặc các triệu chứng chỉ ở mức độ nhẹ như chóng mặt khi đứng dậy, hiếm khi phải điều trị. Huyết áp thấp có chữa được không còn tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn tới tình trạng này, mức độ nghiêm trọng của triệu chứng và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên với những trường hợp huyết áp thấp gây ra các triệu chứng ảnh hưởng tới sức khỏe, việc điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân dẫn tới tình trạng này. Bác sĩ sẽ tập trung vào xử lý các nguyên nhân tiềm ẩn như bệnh tiểu đường hoặc suy giáp, chứ không phải huyết áp thấp. Nếu huyết áp thấp là do ảnh hưởng của dùng thuốc, người bệnh cần điều chỉnh liều lượng thuốc hoặc ngưng sử dụng hoàn toàn. Nếu nguyên nhân gây huyết áp là chưa rõ ràng và không có biện pháp điều trị hiệu quả, mục tiêu điều trị thường là làm tăng huyết áp, hạn chế các dấu hiệu và triệu chứng. 2. Biện pháp cải thiện huyết áp thấp Tùy thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe và loại huyết áp thấp, người bệnh có thể áp dụng một số biện pháp sau: Uống nhiều nước giúp làm tăng khối lượng máu và ngăn ngừa tình trạng mất nước, cả hai điều này đều rất quan trọng trong điều trị huyết áp thấp.
thucuc
482
Cách giúp trẻ ăn dặm ngon miệng Ăn dặm là cột mốc đánh dấu sự thay đổi từ sữa mẹ sang các loại thức ăn khác của trẻ. Đây là điều đáng mừng, tuy nhiên, cả bé và mẹ cần phải được chuẩn bị trước để dễ dàng thích nghi với loại thức ăn mới, cũng như biết cách sử dụng các dụng cụ ăn uống khác như chén, dĩa, muỗng. Không chỉ nhằm đảm bảo nguồn dinh dưỡng và năng lượng để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của trẻ, bố mẹ còn cần quan tâm đến cách giúp trẻ ăn dặm ngon miệng hơn. 1. Khi nào nên bắt đầu cho bé ăn dặm? Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ khuyến nghị cho trẻ bú/uống sữa mẹ hoàn toàn trong sáu tháng đầu và tiếp tục cho trẻ bú/uống sữa mẹ kết hợp với ăn thức ăn đặc tối thiểu là cho đến khi trẻ tròn 1 tuổi. Tuy nhiên, quyết định về thời điểm cai sữa và bắt đầu cho con bạn ăn dặm là tùy thuộc vào cá nhân bạn.Trong khi một số phụ nữ bắt đầu cai sữa ngay để chuẩn bị đi làm trở lại, những bà mẹ khác có thể đợi cho đến khi con họ chập chững biết đi rồi mới cai sữa hoàn toàn.Đôi khi, chính mẹ là người chọn thời điểm bắt đầu ăn dặm cho trẻ và đôi khi, chính em bé là người dẫn dắt quá trình này.Mọi trẻ em đều khác nhau và mỗi đứa trẻ đều có thể cai sữa theo cách riêng của mình. Một số trẻ sơ sinh chấp nhận việc bắt đầu quá trình ăn dặm một cách dễ dàng. Chúng có thể thích thú khi thử thức ăn mới từ thìa và học cách sử dụng cốc. Những đứa trẻ khác rất miễn cưỡng khi không còn được bú mẹ và từ chối bú bình hoặc bất kỳ hình thức cho ăn mới nào khác. Thực tế, cho bé ăn dặm ngon lành có thể là một quá trình chuyển đổi dễ dàng hoặc một trải nghiệm rất căng thẳng.Bạn có thể chưa vội quyết định bắt đầu cho trẻ ăn dặm khi thấy bạn hoặc con bạn chưa thực sự sẵn sàng. Việc cho bé ăn dặm phụ thuộc rất nhiều vào người mẹ, họ luôn có thể thay đổi ý định và thử lại vào lúc khác hoặc thử cai sữa một phần. Nếu con bạn đang gặp khó khăn trong quá trình cai sữa, hãy cân nhắc thử lại sau một hoặc hai tháng.Cân nhắc trì hoãn việc cho ăn dặm nếu:Bạn lo lắng về các chất gây dị ứng. Nếu bạn hoặc bạn đời của bạn bị dị ứng thực phẩm, hãy cân nhắc việc trì hoãn cho trẻ ăn những loại thực phẩm đó cho đến khi con bạn tròn 1 tuổi. Nghiên cứu cho thấy rằng, việc để trẻ tiếp xúc với các chất gây dị ứng tiềm ẩn trong khi cho con bú có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh dị ứng của trẻ. Nói chuyện với bác sĩ của con bạn nếu thấy cần thiết.Sức khỏe của trẻ không ổn định. Nếu trẻ bị ốm hoặc mọc răng, hãy hoãn việc cho ăn dặm đến khi trẻ cảm thấy tốt hơn. Các bà mẹ cũng có thể hoãn cai sữa nếu bản thân cảm thấy không khỏe. Cả mẹ và bé đều có nhiều khả năng thích nghi tốt hơn nếu có sức khỏe tốt.Có thay đổi lớn trong cuộc sống. Tránh bắt đầu cho bé ăn dặm trong thời gian có nhiều biến đổi. Ví dụ, nếu gia đình bạn mới chuyển nhà hoặc tình hình chăm sóc con của bạn đã thay đổi, hãy hoãn việc cho bé ăn dặm cho đến khi bớt căng thẳng hơn. Để bé ăn dặm ngon lành có thể là một quá trình chuyển đổi dễ dàng hoặc một trải nghiệm rất căng thẳng. 2. Cách giúp trẻ ăn dặm ngon miệng và lành mạnh Cho bé ăn dặm ngon miệng là mục đích cuối cùng, góp phần đảm bảo cho trẻ được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để phát triển tốt. Bố mẹ có thể tham khảo một số cách cho trẻ ăn dặm ngon miệng sau đây:Trẻ nên được cho ăn dặm từ ít đến nhiều và từ loãng đến đặc: Việc thay đổi giữa thói quen bú sữa mẹ hoàn toàn sang ăn dặm là một bước tiến lớn. Trẻ cần thời gian để thích nghi từ từ về mặt tâm lý và sức khỏe. Hệ tiêu hóa của trẻ nhỏ khá non nớt, vì thế, hãy cho bé ăn dặm với thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa trước. Một số trẻ trong thời gian đầu có thể từ chối ăn, do đó, bố mẹ nên giữ thái độ bình tĩnh vì đây là vấn đề khá phổ biến và không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. Hạn chế việc ép bé ăn dặm với lượng thức ăn nhiều vì điều này có thể ảnh hưởng không tốt đến hệ tiêu hóa và việc hấp thu của trẻ. Nếu bạn muốn cho bé ăn dặm ngon miệng, đừng để tâm lý bé bị ám ảnh bởi những lần bị ép ăn.Đa dạng hóa các loại thực phẩm: Ở giai đoạn mới bắt đầu ăn dặm, trẻ cần được cho ăn với các loại thức ăn đơn giản đến từ một nhóm thực phẩm. Việc làm này có tác dụng giúp hệ tiêu hóa của trẻ làm quen từ từ với thức ăn đặc và thăm dò phản ứng dị ứng với thực phẩm của trẻ trong vòng vài ngày. Tuy nhiên, cần thay đổi các loại thức ăn sau 2 - 3 ngày. Đối với trẻ từ 7 - 8 tháng tuổi, bố mẹ nên bắt đầu kết hợp nhiều loại thực phẩm trong một bữa ăn. Hệ tiêu hóa của trẻ trong lứa tuổi này bắt đầu trưởng thành hơn. Ngoài ra, điều này còn kích thích khẩu vị khiến bé ăn dặm ngon hơn.Chế biến thức ăn theo nhiều cách khác nhau: Một sự thật thú vị là hầu hết trẻ nhỏ không cảm thấy thích rau xanh. Hãy tạo ra nhiều cơ hội để bé tiếp xúc với các loại rau củ mà bé thích dựa trên màu sắc, hình thù và hương vị. Các cách chế biến khác nhau cũng là biện pháp để kích thích trẻ muốn ăn rau hơn. Bố mẹ có thể thử chế biến theo nhiều cách như hấp, xào, luộc, chiên, hoặc thậm chí tạo điều kiện cho bé cùng tham gia chuẩn bị các món ăn. Nếu bạn muốn cho bé ăn dặm ngon miệng, đừng để tâm lý bé bị ám ảnh bởi những lần bị ép ăn Trang trí món ăn đẹp mắt: Để cho bé ăn dặm ngon, không chỉ cần kích thích vị giác mà cần quan tâm đến thị giác của bé. Các món ăn được trang trí đẹp mắt sẽ thu hút và khiến bé ăn ngon hơn.Kiên nhẫn: Trẻ sẽ dần nhận ra và làm quen được với việc ăn dặm. Thậm chí nếu trẻ không hứng thú với thức ăn đặc, hãy tiếp tục cho trẻ bú như bình thường và thử lại thức ăn đặc sau vài tuần.Để giúp bé tăng cảm giác ngon miệng khi ăn, cha mẹ cũng nên bổ sung cho trẻ các thực phẩm với thành phần lysine và các vi khoáng chất như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất. Lysine là axit amin thiết yếu cần thiết cho sự phát triển mà cơ thể không thể tự tổng hợp được, giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu,... đồng thời, nó còn hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc các bệnh viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản, cảm cúm,...Trên đây là một số cách để bạn có thể giúp con ăn dặm ngon miệng hơn.com để cập nhật những thông tin chăm sóc bé hữu ích nhé.com.vn, vnexpress.net
vinmec
1,371
Mổ nội soi sỏi thận được chỉ định trong trường hợp nào? Bệnh sỏi thận cần được điều trị sớm để ngăn ngừa biến chứng xấu xảy ra đối với bệnh nhân. Tùy vào tình trạng bệnh của mỗi người, bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị thích hợp, trong đó nhiều bệnh nhân được chỉ định mổ nội soi sỏi thận. Vậy khi nào người bệnh cần tiến hành mổ nội soi, cùng tìm hiểu trong bài viết sau. 1. Giới thiệu về phương pháp mổ nội soi sỏi thận Mổ nội soi là kỹ thuật hiện đại, ít xâm lấn và đảm bảo an toàn cho người bệnh. Ngày nay, phương pháp này đang được áp dụng để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau, trong đó có bệnh sỏi thận. Các bác sĩ cho biết phương pháp mổ nội soi sỏi thận hạn chế tối đa nguy cơ tổn thương thận trong quá trình thực hiện, đồng thời nâng cao tỷ lệ sạch sỏi. Đặc biệt, vết mổ nội soi khá nhỏ, bệnh nhân không phải đối mặt với cơn đau nghiêm trọng sau phẫu thuật, quá trình chăm sóc vết mổ hậu phẫu cũng trở nên đơn giản hơn. Nhờ vậy, bệnh nhân mổ nội soi thường bình phục nhanh hơn so với mổ theo phương pháp truyền thống. Với những ưu điểm kể trên, các bác sĩ luôn tin tưởng sử dụng phương pháp mổ nội soi trong điều trị sỏi thận cũng như các vấn đề sức khỏe khác liên quan tới đường tiết niệu. Hiện nay, một số kỹ thuật mổ nội soi được áp dụng trong điều trị sỏi thận là: mổ nội soi lấy sỏi qua da, tán sỏi bằng ống soi cứng hoặc ống soi mềm… Bác sĩ sẽ theo dõi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, đặc điểm viên sỏi thận và sử dụng kỹ thuật phù hợp nhất. Tán sỏi thận qua da là phương phẫu được áp dụng phổ biến nhất, phương pháp này hạn chế tối đa tổn thương cho thận, đồng thời xử lý dứt điểm sỏi thận. Thông thường, bệnh nhân có viên sỏi thận kích thước từ 1 - 2 cm sẽ được chỉ định tán sỏi thận qua da. Nhìn chung, sau khi thực hiện tán sỏi thận qua da, bệnh nhân sẽ không phải đối mặt với tình trạng đau vết mổ như phương pháp phẫu thuật truyền thống. Hình thức mổ nội soi sỏi thận này sẽ được thực hiện nhờ tia laser, chúng sẽ tán vỡ sỏi. Trong suốt quá trình phẫu thuật, chức năng thận của bệnh nhân sẽ không bị ảnh hưởng. Người bị ứ nước đài dưới thận, kệt cổ đài do sỏi thận sẽ được chỉ định thực hiện phương pháp nội soi ống mềm. Nội soi niệu quản bằng ống soi cứng là một trong những phương pháp hiện đại và đem lại hiệu quả cao. Bác sĩ chỉ định phương pháp điều trị này đối với bệnh nhân có viên sỏi lớn hơn 10mm ở niệu quản. Tuy nhiên, sau phẫu thuật bệnh nhân cần chú ý chăm sóc sức khỏe, hạn chế nguy cơ bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu hoặc niệu quản bị tổn thương2. Trường hợp nào bệnh nhân nên mổ nội soi thận? Trên thực tế, điều trị sỏi thận có thể thực hiện theo nhiều phác đồ khác nhau, dựa vào tình trạng của mỗi bệnh nhân. Vậy trong trường hợp nào bác sĩ sẽ chỉ định mổ nội soi sỏi thận? Thông thường, bệnh nhân có viên sỏi đường kính lớn, kích thước viên sỏi thận từ 20mm trở lên sẽ được tư vấn phẫu thuật để xử lý sỏi. Trong đó, phương pháp mổ nội soi được ưu tiên hàng đầu bởi sự an toàn cũng như hiệu quả điều trị cao. Bên cạnh đó, người bệnh có các triệu chứng nghiêm trọng như: đau quặn bụng, lưng, hông trong một thời gian dài, đi tiểu lẫn máu hoặc cảm thấy buốt khi đi tiểu tiện,… Lúc này, bệnh nhân có nguy cơ bị nhiễm trùng đường tiểu, phương pháp mổ nội soi sẽ giúp điều trị dứt điểm, cải thiện sức khỏe cho bệnh nhân. Tốt nhất, bệnh nhân nên khám lâm sàng, thực hiện xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh trước khi điều trị. Dựa vào kết quả kiểm tra, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp nhất và cân nhắc có nên tiến hành mổ nội soi sỏi thận cho người bệnh hay không. Nếu bệnh nhân đang gặp phải các biến chứng như: ứ mủ, áp xe hoặc suy thận, bác sĩ sẽ không chỉ định mổ nội soi, thay vào đó phương pháp mổ mở sẽ được ưu tiên áp dụng.3. Chuẩn bị gì trước và sau khi mổ nội soi sỏi thận? Để ca mổ diễn ra thành công, bệnh nhân nên chủ động tìm hiểu và có sự chuẩn bị tốt nhất trước khi tiến hành mổ nội soi sỏi thận. Đồng thời, sau khi phẫu thuật, chúng ta nên chăm sóc sức khỏe khoa học, nhờ vậy sức khỏe sẽ sớm phục hồi.3.1. Trước khi phẫu thuật Trước khi tiến hành phẫu thuật, người bệnh nên báo với bác sĩ về tiền sử mắc bệnh, loại thuốc bạn đang sử dụng. Nếu bệnh nhân có vật cấy ghép trong người, hãy chủ động thông báo để bác sĩ điều trị nắm được tình hình và lựa chọn kỹ thuật điều trị thích hợp nhất. Trước khi ca mổ bắt đầu, bệnh nhân cần nhịn ăn tối thiểu 6 tiếng đồng hồ, chúng ta cần chú ý tuân thủ để ca mổ diễn ra thuận lợi nhất. Thông thường, một ca mổ nội soi cho bệnh nhân sỏi thận sẽ kéo dài từ 2 - 3 tiếng, thời gian có thể thay đổi phụ thuộc vào vị trí, kích thước của sỏi thận. Sau đó, người bệnh cần nghỉ ngơi khoảng 3 - 4 ngày để cơ thể bình phục và quay trở lại sinh hoạt bình thường.3.2. Sau khi phẫu thuật Hậu phẫu thuật, bệnh nhân có thể gặp phải một vài biến chứng, ví dụ như: nhiễm trùng vết mổ, thậm chí một vài trường hợp phát hiện tình trạng tụ máu trong ổ bụng. Mặc dù phương pháp mổ nội soi khá an toàn, song người bệnh không thể chủ quan, bỏ qua việc chăm sóc và theo dõi sức khỏe hậu phẫu thuật. Các bác sĩ khuyến khích bệnh nhân mới mổ nội soi sỏi thận nghỉ ngơi 3 - 4 ngày sau khi phẫu thuật để phục hồi sức khỏe. Trong thời gian này, người bệnh nên ưu tiên bổ sung rau xanh, hoa quả vào thực đơn hàng ngày để hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn, hạn chế tối đa sự hình thành của sỏi thận. Đặc biệt, trong những ngày đầu tiên sau phẫu thuật, bệnh nhân nên ăn các món lỏng, mềm thay vì những món ăn cứng, khó tiêu hóa. Hàng ngày, người bệnh cần bổ sung đủ nước cho cơ thể để vụn sỏi được đào thải ra khỏi cơ thể, hạn chế tình trạng đau mỗi lần đi tiểu tiện. Đây là kinh nghiệm khá bổ ích nhưng ít người biết khi điều trị bệnh sỏi thận. Trong trường hợp bệnh nhân bị sốt cao, vết mổ có dấu hiệu đau, chảy máu hoặc dịch, bệnh nhân cần chú ý theo dõi, chủ động thông báo với bác sĩ để được xử lý kịp thời. Nếu chủ quan, sức khỏe của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng, hiệu quả điều trị giảm đáng kể.4. Theo dõi và điều trị sỏi thận ở đâu tốt?
medlatec
1,295
Siêu âm tuần 22 – Thời điểm vàng khảo sát dị tật thai nhi Siêu âm tuần 22 là một trong những mốc siêu âm quan trọng mẹ không thể bỏ qua giúp mẹ tầm soát những dị tật thai nhi và những bất thường về bánh rau, nước ối ngay từ giai đoạn sớm. 1. Vai trò của siêu âm thai tuần 22 Siêu âm tuần 22 có ý nghĩa quan trọng trong theo dõi sức khỏe thai kỳ 22 tuần tuổi được cho là cột mốc quan trọng đánh dấu sự phát triển của thai nhi. Ở thời điểm này, thai nhi gần như đã hoàn thiện về hình thái. Trong quá trình siêu âm, mẹ có thể nhìn thấy chi tiết từng bộ phận trên cơ thể con. Những cử động của bé trong bụng mẹ cũng được quan sát một cách dễ dàng. Ở 22 tuần tuổi, bên cạnh hoàn thiện về hình thái thai nhi cũng bắt đầu biểu hiện những cảm xúc của mình khi cảm nhận được những sự vật xung quanh. Chính vì thế, trong mỗi lần siêu âm, mẹ có thể bắt gặp những biểu cảm hết sức đáng yêu của con. Ngoài việc theo dõi sự phát triển của thai nhi, siêu âm tuần 22 còn có vai trò hết sức quan trọng trong tầm soát những dị tật và những bất thường liên quan tới bánh rau, nước ối,… để có những hướng xử lý kịp thời nhất, hạn chế tối đa những tác động xấu tới con trong tương lai. 2. Các thông tin thu được thông qua siêu âm tuần 22 Thông qua siêu âm, mẹ sẽ biết được nhiều thông 2.1. Siêu âm tuần 22 kiểm tra các bộ phận ngoài – Gương mặt của bé: Nếu như ở các mốc siêu âm khác, mẹ có thể chưa nhìn rõ gương mặt con thì ở mốc siêu âm này gương mặt có thể quan sát rõ các chi tiết mắt, mũi, tai, môi,..  Cũng chính thời điểm này khi quan sát gương mặt con bác sĩ  sẽ phát hiện những dị tật bất thường nếu có như hở hàm ếch, sứt môi. – Tay và chân của thai nhi: Bác sĩ sẽ quan sát về số lượng ngón chân, ngón tay của thai nhi có bất thường hay không. Bên cạnh đó, chiều dài chân và tay cũng được kiểm tra để chắc chắn bé không bị chiều dài tay hoặc chân ngắn bất thường. Trong trường hợp chiều dài chân tay ngắn bất thường, mẹ sẽ được chỉ định làm các xét nghiệm sàng lọc hội chứng Down trước khi bác sĩ đưa ra kết luận cuối cung. – Kiểm tra cột sống: Trong quá trình siêu âm, cột sống của bé cũng được kiểm tra để phát hiện nguy cơ dị tật nếu có. Một trong những dị tật phổ biến ở thai nhi là chẻ đôi đốt sống thể hở. Dị tật này thường đi kèm với những bất thường liên quan tới chức năng và cấu trúc của não bộ. Trong trường hợp trẻ có cột sống bình thường, các đốt sống được liên kết với nhau và ở đốt sống cuối cùng bé sẽ có da bao bọc. 2.2. Siêu âm tuần 22 kiểm tra các bộ phận bên trong Ngoài theo dõi các đặc điểm, bộ phận bên ngoài của trẻ thì thông qua siêu âm, bác sĩ còn đánh giá được sự phát triển của trẻ thông qua việc kiểm tra các bộ phận bên trong – Não bộ của trẻ: Lúc này, não bộ của trẻ đã hoàn thiện. Từ hình ảnh siêu âm, các cấu trúc và các bất thường ở não bộ sẽ được phát hiện. Các vấn đề cần kiểm tra gồm có: các nang đám rối mạch (nếu có), vách trong suốt, đồi thị, đường giữa, tiểu não và bể lớn. Trong trường hợp não bộ có những tổn thương hay những bất thường, bác sĩ sẽ làm xét nghiệm chuyên sâu để kết luận nguyên nhân chính xác. Bên cạnh đó, nếu phát hiện các đám rối mạch mạc, mẹ bầu sẽ cần theo dõi thêm để loại trừ các nguy cơ liên quan tới các hội chứng gây ra do rối loạn nhiễm sắc thể. – Khu vực cổ, ngực và tim của thai nhi: Các khối u vùng cổ (các nang bạch huyết), cấu trúc và hình dạng kích thước ngực, tim, phổi được quan sát thông qua các hình ảnh siêu âm. Ở thời điểm này, bác sĩ sẽ đo được nhịp tim thai dao động từ 120 – 160 lần/ phút. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ kiểm tra xem trẻ có bị thoát vị cơ hoành hay không. – Bộ phận bài tiết: thận, bàng quang: Chức năng bài tiết dần được hoàn thiện ngay trong thai kỳ. Khi trong bụng mẹ, bé sẽ nuốt nước ối. Nước ối được bài tiết qua thận và bàng quang đẩy ra ngoài. Bằng những hình ảnh siêu âm, bàng quang và bể thận sẽ được kiểm tra có bị giãn hay không. 2.3. Những chỉ số quan trọng trong siêu âm ở tuần 22 – Chỉ số HC (Head circumference ): vòng đầu. – Chỉ số BPD (Biparietal diameter): đường kính lưỡng đỉnh. – Chỉ số AC (Abdominal circumference): vòng bụng. – Chỉ số FL (Femur length): chiều dài xương đùi. – Chỉ số EFW (Estimated Fetal Weight): cân nặng thai nhi ước tính. 2.4. Các chỉ số siêu âm khác ở tuần 22 Ngoài các vấn đề được kiểm tra thông qua siêu âm được đề cập bên trên thì ở tuần 22, bác sĩ còn kiểm tra các thông tin quan trọng sau đây – Dây rốn thai nhi: Dây rốn là bộ phận giúp vận chuyển chất dinh dưỡng từ mẹ vào bé. Trẻ có thể gặp các vấn đề liên quan tới dây rốn như dây rốn quấn cổ, dây rốn thắt nút. Các vấn đề dây rốn là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ bị thiếu chất dinh dưỡng, thậm chí là suy thai. – Bánh rau: Đánh giá bánh rau có bình thường hay không,  vị trí của bánh rau so với lỗ tử cung để phòng ngừa nguy cơ bong nhau non hay những bất lợi cho thai nhi trong quá trình sinh. – Nước ối: Việc kiểm tra nước ối giúp bác sĩ phát hiện mẹ có đủ lượng ối hay không. Trong trường hợp mẹ bầu dư ối hay thiểu ối, nước ối đục đều cần được theo dõi và xử lý kịp thời để tránh những điều đáng tiếc có thể xảy ra. – Các vấn đề về tử cung: Chiều dài cổ tử cung của mẹ là một trong những yếu tố quan trọng giúp đánh giá những nguy cơ sinh non có thể xảy ra. Ngoài ra, với mẹ bầu có những khối u ở tử cung (u xơ tử cung) thì việc theo dõi sự phát triển của các khối u là hết sức quan trọng. Hầu hết các khối u đều gia tăng kích thước trong thai kỳ. Trong nhiều trường hợp, khối u trong tử cung của mẹ chiếm chỗ của thai nhi, đồng thời là nguyên nhân về các vấn đề sinh non. Trên đây là những thông tin quan trọng về siêu âm tuần 22. Các mốc siêu âm nói riêng và mốc khám thai nói chung đều mang những ý nghĩa vô cùng quan trọng với sự phát triển của trẻ. Mẹ bầu nên thực hiện khám thai định kỳ một cách đầy đủ. Bên cạnh đó, hãy lựa chọn địa chỉ thăm khám uy tín để theo dõi xuyên suốt sức khỏe thai kỳ của mình. Chúc các mẹ bầu có một thai kỳ khỏe mạnh, an toàn!
thucuc
1,320
Tổng hợp triệu chứng ung thư buồng trứng điển hình Ung thư buồng trứng là loại bệnh ung thư phổ biến ở nữ giới xếp sau ung thư cổ tử cung trong các loại ung thư phụ khoa. Hầu hết các trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán ung thư buồng trứng ở giai đoạn muộn của bệnh, nên khi đó sẽ gặp nhiều khó khăn trong điều trị. Hiểu rõ và nhận biết các triệu chứng ung thư buồng trứng càng sớm thì càng đem lại hiệu quả cao trong điều trị.  1. Điểm danh các triệu chứng điển hình của bệnh ung thư buồng trứng 1.1 Đau vùng chậu – Triệu chứng hàng đầu cảnh báo ung thư buồng trứng Cơn đau vùng chậu được mô tả là các cơn đau nhói, dai dẳng khác với cơn đau của triệu chứng khó tiêu hay cơn đau co thắt của chu kỳ kinh nguyệt. Đặc biệt là cơn đau này xuất hiện khi không phải là dấu hiệu của chu kỳ kinh nguyệt thì bạn nên chú ý và đi thăm khám kịp thời. Bên cạnh triệu chứng ung thư buồng trứng là đau vùng bụng dưới, nặng nề ở vùng xương chậu thì người bệnh có thể gặp triệu chứng đau lưng. Tình trạng đau lưng kéo dài và không liên quan đến thể dục thể lao, lao động, chấn thương hay các bệnh như giãn dây chằng, loãng xương, viêm khớp… thì nên đi thăm khám và kiểm tra bởi đây cũng là một dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư buồng trứng. Đau vùng chậu, đau vùng bụng dưới là những dấu hiệu người bệnh cần chú ý để có kế hoạch thăm khám 1.2 Xuất huyết âm đạo & chu kỳ kinh nguyệt bất thường Nếu gặp tình trạng chảy máu âm đạo bất thường sau khi mãn kinh, chảy máu âm đạo bất thường kèm đau đớn, hoặc có sự thay đổi về lượng máu nhiều hơn, kéo dài hơn trong chu kỳ kinh, chảy máu nhỏ giọt giữa các kỳ kinh nguyệt… thì bạn cũng nên theo dõi và đi thăm khám kiểm tra ngay. Bởi đây là những dấu hiệu của ung thư buồng trứng do các khối u mô đệm thường sản xuất ra estrogen có thể gây ra tình trạng chảy máu giống như kỳ kinh nguyệt. 1.3 Các triệu chứng về tiêu hóa Là những triệu chứng có thể khiến bạn bỏ qua do lầm tưởng với các bệnh lý thông thường, tuy nhiên bạn cũng nên chú ý đến những triệu chứng sau đây: – Đầy hơi, khó tiêu bụng chướng đầy khí ngay cả chưa ăn gì. Lý do có hiện tượng này là bởi khối u chèn ép dẫn đến các triệu chứng về ruột. – Chán ăn, ăn nhanh no, ăn cảm thấy không ngon miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy bất thường. 1.4 Các triệu chứng về tiết niệu Một dấu hiệu khác của ung thư buồng trứng là vấn đề tiết niệu do khối u chèn ép gây ảnh hưởng đó là thường xuyên đi tiểu, tần suất buồn tiểu nhiều hơn so với bình thường. Các khối u buồng trứng nằm ở khu vực xương chậu có thể chèn ép các bộ phận và ảnh hưởng đến đường tiết niệu. Đặc biệt nếu khối u ác tính nằm gần niệu quản sẽ chèn ép làm ảnh hưởng đến việc bài tiết chất lỏng từ thận xuống bàng quang. Từ đó sẽ gây tình trạng lúc nào cũng muốn đi tiểu. 1.5 Một số triệu chứng khác cảnh báo ung thư buồng trứng Bên cạnh những triệu chứng bệnh điển hình kể trên, bạn có thể sẽ gặp các triệu chứng khác bao gồm: – Đau rát khi quan hệ tình dục, cơn đau xuất hiện ở bên phải hoặc bên trái khung xương chậu. – Sút cân đột ngột mà không có nguyên nhân rõ ràng. – Chị em phụ nữ hay cảm thấy mệt mỏi và cáu gắt. 2. Nên làm gì khi có dấu hiệu của ung thư buồng trứng Khi có những dấu hiệu kể trên việc đầu tiên cần làm là bạn nên theo dõi và đến bệnh viện để thăm khám, thực hiện những xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh theo chỉ định của bác sĩ để xác định chính xác bệnh, giai đoạn bệnh và các yếu tố sức khỏe liên quan. Các xét nghiệm chuyên biệt cho bệnh nhân có nghi ngờ ung thư buồng trứng có thể được chỉ định là: – Xét nghiệm công thức máu – Siêu âm ổ bụng, siêu âm qua ngã âm đạo – Chụp cộng hưởng từ (chụp MRI), chụp cắt lớp vi tính (chụp CT) – Sinh thiết. Khi phát hiện những triệu chứng ung thư buồng trứng và thăm khám kịp thời bệnh ở giai đoạn sớm, người bệnh hoàn toàn có thể điều trị hiệu quả dưới hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Vậy nên theo dõi sức khỏe của bản thân, chủ động tầm soát sức khỏe định kỳ, khám phụ khoa 6 tháng/ lần, không nên chủ quan với bất kỳ dấu hiệu nhỏ nào bởi đó có thể là cảnh báo của bệnh lý ung thư vú. Tầm soát sức khỏe định kỳ là biện pháp hàng đầu để phát hiện sớm dấu ấn ung thư trong đó có ung thư buồng trứng 3. Tiên lượng sống ung thư buồng trứng giai đoạn sớm Ung thư buồng trứng dù là bệnh lý ác tính có tỷ lệ mắc nhiều ở phụ nữ và đang trẻ hóa dần ngày nay. Tuy nhiên nếu được phát hiện sớm, điều trị kịp thời từ giai đoạn 1 cơ hội sống của chị em phụ nữ trên 5 năm có thể lên đến 95%. Tỷ lệ này sẽ giảm xuống thấp hơn khi bệnh ở giai đoạn 2 và 3 là khoảng 70% và 39%. Và đặc biệt phát hiện bệnh ở giai đoạn cuối tỷ lệ sống sẽ giảm thấp hơn nữa bởi lúc này khối u ác tính đã di căn xa đến các cơ quan khác trên cơ thể, dẫn đến điều trị trở nên khó khăn hơn. Việc điều trị ung thư buồng trứng giai đoạn cuối chủ yếu tập chung vào điều trị giảm triệu chứng, kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Điều trị ung thư bằng phác đồ mô thức giúp tối ưu được các phương pháp điều trị, nâng cao cơ hội sống cho người bệnh Vậy nên có thể thấy phát hiện và điều trị sớm bệnh ung thư buồng trứng sẽ mang lại hiệu quả tốt và cơ hội sống cao cho chị em phụ nữ. Và điều quan trọng là chú ý quan tâm sức khỏe, thăm khám sức khỏe phụ khoa định kỳ – biện pháp giúp nhận biết sớm dấu hiệu ung thư hàng đầu hiện nay, sẽ giúp bạn vượt qua bệnh dễ dàng hơn khi tuân thủ theo một phác đồ đúng hướng. Bệnh nhân cũng không nên quá lo lắng bởi tỷ lệ nêu trên còn cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh, tuổi tác, phác đồ điều trị, khả năng đáp ứng phác đồ… Và với sự tân tiến của nền y học  trong điều trị các căn bệnh ung thư, người bệnh dù có ở giai đoạn nào thì bạn cũng nên giữ vững tâm lý, suy nghĩ tích cực, ăn uống đảm bảo đủ sức khỏe để theo đúng phác đồ điều trị, tăng khả năng khỏi bệnh.
thucuc
1,280
Những thói quen làm suy giảm hệ miễn dịch Trong nghiên cứu sản xuất dược phẩm hiện nay có xu hướng đi theo thiên nhiên sản xuất thuốc từ vật liệu sống. Ngày càng có nhiều các phát minh về thuốc xuất phát từ nghiên cứu về động vật, đặc biệt là động vật hoang dã. Có thể gọi các nghiên cứu phát triển dược phẩm theo hướng thiên nhiên này là một loại “nghiên cứu phát triển xanh”, đưa đến sự chính xác và ngày càng nâng cao chất lượng sống của con người. Xác định xét nghiệm Hb A1C thành tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường Trước hết trong lĩnh vực y, có một thành tựu mới được ghi nhận. Đó là xác định xét nghiệm Hb A1C thành tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) với mức ≥6,5% (xét nghiệm Hb A1C trước đây chỉ dùng làm chỉ số theo dõi điều trị ĐTĐ). Đây có thể xem là thành tựu đặc biệt vì bệnh ĐTĐ đang gia tăng một cách đáng báo động và trở thành thách thức lớn của sức khỏe toàn cầu. Dựa vào đo đường huyết, ta chỉ biết được tình trạng có bị ĐTĐ hay không ngay vào thời điểm lấy máu xét nghiệm. Rất có thể trước đó người bệnh bị tăng đường huyết một cách bất thường nhưng không biết được. Vì vậy, để theo dõi tình trạng đường huyết trong thời gian dài 3 tháng hoặc theo dõi việc dùng thuốc trị ĐTĐ có hiệu quả hay không, người ta dùng chỉ số xét nghiệm Hb A1C. Đo Hb A1C có nghĩa là đo tỷ lệ hemoglobin (viết tắt Hb) là chất có màu đỏ (huyết sắc tố) có trong hồng cầu đã được gắn với đường glucose. Ta cần biết glucose có trong máu không chỉ ở trạng thái tự do mà còn ở trạng thái liên kết (gắn) với hemoglobin của hồng cầu. Vì đời sống của tế bào hồng cầu vào khoảng 120 ngày, cho nên đo Hb A1C tức đo hemoglobin có gắn đường glucose ta biết được tình trạng glucose có trong máu (thực chất gắn với hồng cầu), tăng giảm như thế nào trong thời gian đến 3-4 tháng. Đối với việc dùng thuốc trị ĐTĐ cũng vậy, đo Hb A1C ta biết được hiệu quả của thuốc làm giảm glucose như thế nào trong suốt 3 tháng qua. Thuốc tăng cường hoặc bắt chước incretin Trong lĩnh vực dược, có những thuốc mới đã ra đời được dùng trị ĐTĐ týp 2. Đây có thể xem sự bổ sung lý thú cho thành tựu về học y đã kể trên. Một thuốc mới trị ĐTĐ týp 2 có tên liraglutid (victoza) và nằm trong nhóm thuốc mới có tên thuốc tăng cường hoặc bắt chước incretin. Hiện nay, người ta phát hiện sự giảm khả năng tiết insulin của các tế bào bêta còn bị chi phối bởi các hormon peptid có tên incretin do niêm mạc đường tiêu hóa tiết ra khi thức ăn thức uống đi qua dạ dày - ruột. Bằng các incretin được tiết ra, trong đó có GLP-1 (viết tắt của Glucagon-Like Peptid-1, tức peptid-1 giống glucagon) là hormon có tác dụng mạnh nhất, cơ thể tạo sự kích thích tế bào bêta tiết ra insulin để hạ hàm lượng glucose trong máu xuống đến mức cần thiết. Biết được cơ chế của sự giảm tiết insulin do các incretin, đặc biệt do GLP-1 gây ra, người ta phát minh ra thuốc mới trị ĐTĐ týp 2 theo cơ chế gọi là thuốc tăng cường hoặc bắt chước incretin. Exenatid là thuốc tổng hợp đầu tiên thuộc nhóm này được đưa ra thị trường vào năm 2005 để điều trị ĐTĐ týp 2, còn được gọi là chất bắt chước GLP-1, là hợp chất thiên nhiên và là một polypeptide cấu tạo bởi 39 acid amin. Thuốc có cấu trúc tương tự 53% so với cấu trúc của GLP-1. Đây được xem là phát minh xanh vì exenatid được tìm ra nhờ sự phát hiện hợp chất exendin-4 có trong nước bọt của kỳ nhông có tên Gila monster (tên khoa học Heloderma suspectum) sống ở một số bang ở miền Tây Nam nước Mỹ. Thành tựu xanh được tiếp tục vì thuốc thứ hai của nhóm bắt chước incretin là liraglutid đã ra đời. Liraglutid có cấu trúc tương tự đến 97% cấu trúc của GLP-1. Cũng giống như exenatid, liraglutid được bào chế dưới dạng tiêm dưới da. Thời gian bán thải của liraglutid vào khoảng 13 giờ trong khi thời gian bán thải của exenatid vào khoảng 2 - 4 giờ. Tác dụng phụ của thuốc: buồn nôn, ói, tiêu chảy, khó tiêu, táo bón. Thuốc có thể dùng phối hợp với các lọai trị ĐTĐ týp 2 khác tùy theo chẩn đoán và chỉ định thuốc của bác sĩ. Thế giới vui hẳn lên vì thành tựu xanh mở rộng sang lĩnh vực tim mạch. Mới đây, nhờ quan sát sự tiêu hóa thức ăn và chuyển hóa của con trăn mà người ta có triển vọng phát minh dược phẩm kết hợp ba loại axit béo trị bệnh tim cho người.
medlatec
865
Gan nhiễm mỡ độ 2 kiêng gì để bệnh mau khỏi Chế độ ăn hàng ngày được xem là một trong những nguyên nhân gây nên bệnh gan nhiễm mỡ độ 2. Chính vì thế khi mắc bệnh, bên cạnh việc tuân thủ điều trị theo phác đồ của bác sĩ chuyên khoa thì người bệnh cũng cần biết gan nhiễm mỡ độ 2 kiêng gì, thực hiện cho tốt thì mới sớm cứu được bộ phận rất quan trọng này. 1. Lý do vì đâu mắc bệnh gan nhiễm mỡ? 1.1. Gan nhiễm mỡ độ 2 là như thế nào? Gan nhiễm mỡ (thoái hóa mỡ gan) là hiện tượng lượng mỡ tích tụ trong gan chiếm hơn 5% so với trọng lượng gan. Bệnh lý này thường kết hợp với các bệnh rối loạn chuyển hóa như tăng huyết áp, tiểu đường, béo phì, rối loạn lipid máu… Có khoảng 20% trường hợp mắc bệnh có thể diễn tiến đến xơ gan. Triệu chứng điển hình của bệnh là gan khá to, phosphatase kiềm và các men chuyển hóa gia tăng vừa phải. Bị mắc gan nhiễm mỡ độ 2 tức là lúc này lượng mỡ trong gan đã chiếm tới 10-25% trọng lượng gan. Do triệu chứng của bệnh lúc này chưa rõ ràng nên người bệnh rất khó nhận biết. 1.2. Lý do dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ Muốn biết gan nhiễm mỡ độ 2 kiêng gì, trước tiên người bệnh cần nắm được những nguyên nhân gây ra tình trạng mỡ tích tụ nhiều trong gan. Có như vậy thì họ mới thấy được tầm quan trọng của chế độ dinh dưỡng đối với việc hình thành và đẩy lùi bệnh. Hầu hết các trường hợp mắc bệnh gan nhiễm mỡ độ 2 đều xuất phát từ những lý do cơ bản sau: - Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt Những người thường xuyên có chế độ ăn nhiều đường, nhiều chất béo sẽ gây ra tình trạng cơ thể hấp thụ quá nhiều những chất này sinh ra béo phì lâu ngày dẫn đến viêm gan thoái hóa mỡ. Không những thế, ít vận động, ngồi nhiều, thường xuyên căng thẳng cũng là tác nhân góp phần gây ra gan nhiễm mỡ. - Bệnh tiểu đường Gan nhiễm mỡ độ 2 thường xuyên xuất hiện ở những người bị tiểu đường type II và ít phổ biến ở tiểu đường type I do sự rối loạn chuyển hóa chất béo. Có khoảng 50% bệnh nhân tiểu đường type II mắc phải bệnh lý này. Đặc biệt, người vừa béo phì vừa bị tiểu đường thì nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ và tiến triển xơ gan sẽ cao hơn. - Rượu bia Thường xuyên rượu bia làm tăng tổng hợp và giảm phân giải chất béo, khiến mỡ bị ứ lại trong gan từ đó sinh ra gan nhiễm mỡ. - Tăng mỡ máu Những người bị tăng lipid máu, tăng mỡ máu có khả năng kèm theo gan nhiễm mỡ độ 2 rất cao. 2. Gan nhiễm mỡ độ 2 kiêng gì để bệnh mau khỏi? 2.1. Lưu ý chung về chế độ ăn dành cho người mắc bệnh gan nhiễm mỡ Gan đảm nhận vai trò chuyển hóa lượng mỡ trong cơ thể nên nếu có một lượng mỡ quá nhiều không thể chuyển hóa hết chúng sẽ tích tụ tại đây dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ độ 2. Đối với bệnh lý này, chế độ ăn uống khoa học là vô cùng cần thiết bởi nó góp phần làm cân bằng lại lượng mỡ bên trong cơ thể, khiến cho mỡ không còn tích tụ tại gan nữa. Nhìn chung, người bị gan nhiễm mỡ độ 2 kiêng gì cũng nên lưu ý: - Không nên ăn hoặc hạn chế tối đa các loại thực phẩm chứa nhiều đường, đồ chiên rán hay có nhiều dầu mỡ. - Tránh xa các loại đồ uống có cồn. - Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ vào chế độ ăn hàng ngày, uống trà xanh để giảm cholesterol. - Tập thể dục điều độ, có chế độ sinh hoạt lành mạnh. - Thăm khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện và điều trị kịp thời những bệnh lý về gan. 2.2. Gan nhiễm mỡ độ 2 kiêng gì? Mục đích của việc điều trị gan nhiễm mỡ độ 2 là nhằm khiến cho hàm lượng mỡ trong gan giảm đi. Vậy để làm được điều này, người bị gan nhiễm mỡ độ 2 kiêng gì? - Chất béo và mỡ động vật Đây là nhóm cần được ưu tiên tránh xa hàng đầu trong chế độ ăn của người bị gan nhiễm mỡ độ 2 bởi khi chúng đi vào cơ thể sẽ đi qua đây và gan có nhiệm vụ bài tiết chúng ra ngoài. Sử dụng quá nhiều chất béo và mỡ động vật tạo gánh nặng, khiến gan không thể bài tiết mỡ được nên tích tụ mỡ tại đây. Vì thế hãy cắt giảm chất béo ở mức tối đa, thay vì mỡ động vật người bệnh nên dùng dầu thực vật. - Thịt đỏ Mặc dù thịt đỏ chứa nhiều protein nhưng nó lại được chuyển hóa tại gan nên ăn quá nhiều sẽ tạo gánh nặng, khiến gan không chuyển hóa được sinh ra mỡ tồn đọng và bệnh gan nhiễm mỡ độ 2 sẽ ngày càng trở nên nghiêm trọng. Bởi vậy người bệnh nên kiêng ăn quá nhiều thịt đỏ. - Thực phẩm giàu cholesterol Tiêu biểu cho nhóm thực phẩm có hàm lượng cholesterol cao là lòng đỏ trứng gà, nội tạng động vật... Kiêng được chúng cũng có nghĩa sẽ giúp giảm được hàm lượng chất béo tích tụ trong gan. - Trái cây chứa hàm lượng đường cao Mặc dù nên ăn hoa quả nhưng gan nhiễm mỡ độ 2 kiêng gì cần nhớ tránh các loại quả có hàm lượng đường cao để giảm gánh nặng cho gan, phòng ngừa bệnh trở nên nặng hơn. - Đồ uống có cồn Đây là nhóm đồ uống cấm kỵ với người bị gan nhiễm mỡ độ 2 bởi nó tăng gánh nặng, khiến gan phải hoạt động nhiều hơn để đào thải độc tố ra ngoài cơ thể. Không những thế, cồn có trong các loại đồ uống này còn hủy hoại tế bào ga, tăng lượng mỡ ở trong gan và đầy nhanh hơn quá trình chuyển hóa thành xơ gan, nguy hiểm hơn cả là ung thư gan. - Gia vị cay nóng Các loại gia vị như cà phê, hạt tiêu, tỏi, ớt, gừng,... cũng được liệt kê vào danh sách gan nhiễm mỡ độ 2 kiêng gì vì nó khiến gan đã yếu lại càng yếu hơn. Khi đi vào cơ thể, chúng làm gan không thể bài tiết chất béo được, chức năng suy giảm nên lượng mỡ tồn đọng có nguy cơ gia tăng, hệ lụy là bệnh sẽ nặng hơn.
medlatec
1,139
Cha mẹ cần biết cách chăm sóc răng bé 2 tuổi Khi bé đạt đến 2 tuổi và răng sữa đã mọc gần hoàn chỉnh, việc chăm sóc răng miệng của con trở nên cực kỳ quan trọng để đảm bảo hàm răng chắc khỏe và tránh các bệnh răng miệng trong tương lai. Vào thời điểm này, có một số điểm đặc biệt cần lưu ý khi chăm sóc răng bé 2 tuổi Ở giai đoạn bé đạt 2 tuổi, mẹ cần điều chỉnh cách chăm sóc răng miệng cho con để đảm bảo hiệu quả và an toàn tốt nhất. Dưới đây là những điểm khác biệt trong việc vệ sinh răng miệng cho bé 2 tuổi so với trẻ sơ sinh, cùng với những cách để đạt hiệu quả cao và bảo đảm an toàn cho bé. 1. Những điều cần lưu ý khi trẻ lên 2 mọc răng Trẻ ở độ tuổi từ 12 – 16 tháng tuổi thường bắt đầu mọc răng hàm, từ 16 – 20 tháng tuổi, trẻ mọc thêm răng nanh, và từ 20 tháng – 2 tuổi rưỡi, trẻ mọc tiếp răng hàm. Thông thường, khi bé 2 tuổi, hàm trên và dưới của bé đã đủ 2 chiếc răng. Tuy nhiên, việc mọc răng có thể khác nhau tùy thuộc vào sự phát triển cá nhân của từng bé. Ngay khi trẻ mọc răng, cha mẹ đã cần chú ý đến cách vệ sinh răng cho trẻ Để nhận biết thời điểm bé sắp mọc răng, mẹ có thể chú ý đến một số triệu chứng và dấu hiệu như sau: – Hai bên má của bé có thể sưng đỏ và nóng hơn bình thường. – Bé thường cắn và mút nhiều hơn. – Bé có thể gãi và giật lỗ tai. – Bé có thể chảy nước dãi và xuất hiện phát ban nước dãi. – Bé có thể cảm thấy khó chịu, mệt mỏi và gặp khó khăn trong việc ngủ. – Bé có thể có sốt nhẹ dưới 38 độ Celsius; nếu sốt cao hơn, nên đưa bé đến gặp bác sĩ. – Trẻ mọc răng có thể gây đau nứt nướu trong khoảng 5 ngày. – Trong giai đoạn này, bé có thể mút ngón tay hoặc ti giả để giảm đau nướu. Khi bé bú mẹ hoặc bình sữa cũng có thể làm bé cảm thấy đau nướu. Vì vậy, mẹ có thể vắt sữa và cho bé uống bằng ly để tránh cảm giác đau khi ngậm ti. Quan trọng nhất, trong quá trình bé mọc răng, mẹ nên chăm sóc cẩn thận, kiên nhẫn và nhẹ nhàng để đảm bảo sự thoải mái và an toàn cho bé. 2. Hướng dẫn vệ sinh răng đúng chuẩn cho trẻ Khi bé đạt 1 tuổi, mẹ nên bắt đầu tập cho bé thói quen vệ sinh răng miệng thường xuyên. Hãy dạy bé tự đánh răng hai lần mỗi ngày, vào buổi sáng và buổi tối, để loại bỏ vi khuẩn trong khoang miệng và tránh tình trạng nấm miệng. Thói quen này nên duy trì cho đến khi bé đạt 2 tuổi. Tuy nhiên, mẹ cần lưu ý rằng bé vẫn chưa cần thiết sử dụng kem đánh răng, vì có nguy cơ bé sẽ nuốt kem đánh răng thay vì nhổ ra. Trong giai đoạn này, mẹ có thể cho bé chải răng bằng nước ấm hoặc nước muối pha loãng để làm sạch răng miệng của bé. Để bé vệ sinh răng miệng hiệu quả, mẹ cần hướng dẫn bé cách nhổ nước súc miệng ra và tập dần với việc này. Sau khi bé có thể tự nhổ nước, mẹ có thể cho bé sử dụng kem đánh răng. Vệ sinh răng cho trẻ đúng chuẩn để bảo vệ răng xinh Thường thì bé chỉ chải mặt ngoài của răng hoặc chải qua loa, thay vì chải đều các mặt. Để bé có hứng thú khi đánh răng, mẹ có thể tạo môi trường vui tươi và thú vị. Hãy giải thích cho bé lợi ích của việc đánh răng để bé hiểu tầm quan trọng của việc giữ gìn vệ sinh răng miệng. Mẹ có thể chọn loại bàn chải có hình thú, kiểu dáng dễ thương và màu sắc bắt mắt để tạo hứng thú cho bé khi đánh răng. Cùng với đó, hãy tạo một trò chơi nhỏ để khuyến khích bé trong việc vệ sinh răng miệng. Khen ngợi bé sau khi bé đã đánh răng xong sẽ khiến bé thích thú và ngày càng có hứng thú hơn trong việc vệ sinh răng miệng. Khi bé đã có khả năng súc miệng, mẹ có thể cho con tập đánh răng với kem đánh răng. Có thể chọn những loại kem đánh răng dành riêng cho trẻ và có mùi thơm hấp dẫn. Tuy nhiên, mẹ cần theo dõi và nhắc nhở thường xuyên để bé không nuốt kem đánh răng như một món ăn. 3. Vệ sinh răng miệng cho trẻ và những điều cần lưu ý 3.1. Những điểm cha mẹ cần ghi nhớ khi chăm sóc răng bé 2 tuổi Mẹ nên tránh sử dụng kem đánh răng để vệ sinh răng miệng cho bé dưới 2 tuổi, vì chất fluor có trong kem đánh răng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bé và gây nguy cơ bệnh loãng xương ở trẻ em. Nếu bé chưa biết nhổ nước súc miệng ra, mẹ nên trì hoãn việc cho bé sử dụng kem đánh răng. Nếu bé tiếp xúc nhiều với chất fluor trong thời gian dài, có thể dẫn đến tình trạng “răng bị nhiễm fluor” – khiến những chiếc răng của bé xuất hiện những đốm trắng vĩnh viễn. Vì vậy, chỉ khi bé đã biết nhổ nước súc miệng ra thì mẹ mới nên để bé sử dụng kem đánh răng. Để vệ sinh răng miệng cho bé 2 tuổi hiệu quả và an toàn, mẹ cần mua bàn chải đánh răng chuyên dùng cho trẻ nhỏ, có kích thước nhỏ phù hợp với tay cầm của bé và lông mềm, không làm tổn thương đến phần nướu còn non nớt của bé. Mẹ nên thay bàn chải 3 tháng một lần để đảm bảo vệ sinh răng miệng của bé luôn sạch sẽ và hiệu quả. Giai đoạn từ 15 đến 18 tháng tuổi là thời điểm bé mọc răng nhiều hơn, và bé thường bắt chước các hành động của người lớn. Đây là lúc tốt để dạy bé tự vệ sinh răng miệng. Khi bé đã đủ tuổi dùng kem đánh răng, mẹ cần lựa chọn loại kem phù hợp với từng giai đoạn của trẻ. Dưới 3 tuổi, mẹ nên chọn kem đánh răng có hàm lượng fluoride dưới 600ppm. Trên 3 tuổi, mẹ có thể sử dụng kem đánh răng bình thường, nhưng không nên có lượng fluoride lớn hơn 1500ppm. Cho trẻ thăm khám răng định kỳ để phát hiện sớm các bệnh về răng miệng Nên thay đổi bàn chải đánh răng ba tháng một lần hoặc ngay khi thấy bàn chải bị sờn lông để tránh gây tổn thương cho nướu răng của bé. 3.2. Cách chăm sóc răng bé 2 tuổi để có hàm răng khỏe mạnh? Bên cạnh việc vệ sinh răng miệng cho bé đúng cách, mẹ cần lưu ý những vấn đề sau để đảm bảo hàm răng của con khỏe mạnh: – Ngăn ngừa lây nhiễm vi khuẩn: Vi khuẩn răng miệng có thể lây nhiễm qua đường miệng. Mẹ nên tránh ăn chung thức ăn rồi đút cho trẻ và không cho trẻ sử dụng chung đũa, muỗng, bàn chải đánh răng với người bị sâu răng. – Tránh ngâm răng trong sữa: Khi bé mọc răng, thường có thói quen cắn núm vú bình sữa. Mẹ nên tránh cho bé nằm uống sữa, vì sẽ tạo điều kiện cho răng ngâm trong sữa lâu, dễ làm hỏng men răng và gây sâu răng. – Hạn chế mút tay và ngậm ti giả: Mẹ không nên cho bé mút tay hoặc ngậm ti giả. Thói quen này có thể dẫn đến tình trạng răng mọc lệch lạc và sai lệch khớp cắn. – Khuyến khích ăn đều hai bên: Trong quá trình trẻ nhai, mẹ nên tập cho bé thói quen ăn đều hai bên, không nhai một bên lệch về một hướng. Điều này giúp khuôn mặt của bé cân đối và tránh những đồ ăn cứng gây ảnh hưởng đến sự phát triển răng của bé. Bằng cách chú ý đến những điều trên và duy trì thói quen vệ sinh răng miệng đúng cách, bé sẽ có hàm răng khỏe mạnh và phát triển tốt từ những năm đầu đời.
thucuc
1,470
Tổng quan về bệnh ung thư tử cung Ung thư tử cung có triệu chứng phổ biến nhất là chảy máu bất thường âm đạo chẳng hạn như chảy máu sau quan hệ tình dục, chảy máu sau mãn kinh, chảy máu giữa 2 chu kỳ kinh. Triệu chứng này ngày càng nặng hơn. Chảy máu bất thường ở âm đạo và ngày càng nặng hơn là một trong những triệu chứng của ung thư âm đạo NGUYÊN NHÂN GÂY UNG THƯ TỬ CUNG Nguyên nhân gây bệnh ung thư tử cung cho đến nay vẫn chưa tìm ra một cách chính xác. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cho rằng một số yếu tố nguy cơ nhất định có thể tăng khả năng phát triển bệnh, đó là: Lưu ý: Có các yếu tố nguy cơ không có nghĩa là bạn sẽ mắc bệnh, mà chỉ tăng nguy cơ mắc bệnh so với người khác. Nhiều phụ nữ bị ung thư tử cung không có các yếu tố nguy cơ, và nhiều phụ nữ có các yếu tố nguy cơ không phát triển bệnh. TRIỆU CHỨNG BỆNH UNG THƯ TỬ CUNG Triệu chứng phổ biến nhất của ung thư tử cung là chảy máu bất thường âm đạo chẳng hạn như chảy máu sau quan hệ tình dục, chảy máu sau mãn kinh, chảy máu giữa 2 chu kỳ kinh. Triệu chứng này ngày càng nặng hơn. Triệu chứng thường gặp của bệnh ung thư tử cung: Những triệu chứng này có thể được gây ra bởi ung thư tử cung hoặc do vấn đề sức khỏe khác. Khi gặp triệu chứng này, người bệnh nên đi khám để được chẩn đoán và hỗ trợ điều trị càng sớm càng tốt. Trang thiết bị y tế hiện đại giúp chẩn đoán bệnh ung thư chính xác CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TỬ CUNG Các phương pháp chẩn đoán ung thư cổ tử cung có thể bao gồm: Tùy theo tình trạng từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm phù hợp. HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TỬ CUNG Phương pháp hỗ trợ điều trị cho những người bị ung thư tử cung là phẫu thuật, xạ trị, hóa trị và liệu pháp hormone. Người bệnh có thể cần một hay kết hợp nhiều phương pháp hỗ trợ điều trị. Kế hoạch điều trị phụ thuộc chủ yếu vào những yếu tố sau:
thucuc
404
Khi nào chụp cộng hưởng từ tuyến vú? Chị em nên biết Tầm soát ung thư vú là điều mà nữ giới nên làm và duy trì đều đặn hàng năm. Đây là cách bảo vệ sức khỏe bản thân khỏi nguy cơ tấn công của tế bào ung thư vú. Sàng lọc ung thư vú hiện nay gồm nhiều phương pháp khám chuyên sâu, trong đó có chụp cộng hưởng từ. Vậy khi nào chụp cộng hưởng từ tuyến vú? 1. Vai trò của chụp cộng hưởng từ trong tầm soát ung thư vú Hiện nay có rất nhiều phương pháp để sàng lọc ung thư vú bao gồm: – Siêu âm vú – Chụp nhũ ảnh – Chụp cộng hưởng từ tuyến vú Trong đó, chụp cộng hưởng từ thường được chỉ định sau khi siêu âm, chụp nhũ ảnh phát hiện bất thường ở tuyến vú. Đây là phương pháp sàng lọc có độ chính xác cao, hỗ trợ đắc lực trong tầm soát ung thư vú sớm. Đặc biệt, với nhóm đối tượng có nguy cơ mắc ung thư vú cao thì phương pháp này càng có ý nghĩa. Vì sao chụp cộng hưởng từ tuyến vú có vai trò quan trọng như vậy? – Hình ảnh thu lại rõ nét và chuẩn xác nhất về hình thái và tính chất các tổn thương – Có độ chính xác cao, tăng độ nhạy cho các tổn thương sớm từ rất nhỏ – Có thể phát hiện được những tổn thương rất nhỏ mà kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh thông thường không phát hiện được. – Không sử dụng tia bức xạ nên an toàn tuyệt đối cho phụ nữ có thai và giúp những người trẻ giảm số lần tiếp xúc với bức xạ trong suốt cuộc đời. Chụp cộng hưởng từ mri hỗ trợ rất đắc lực trong sàng lọc ung thư vú 2. Khi nào chụp cộng hưởng từ tuyến vú? Dành cho chị em chưa biết khi nào chụp cộng hưởng từ tuyến vú thì phương pháp này được chỉ định trong các trường hợp sau – Các tổn thương nghi ngờ chỉ nhìn thấy trên phim X-quang, không thấy trên siêu âm thì bác sĩ yêu cầu bạn chụp mri. Mục đích là nhằm củng cố cho hình ảnh X-quang. – Những trường hợp hạch nách ác tính mà khối u nguyên phát chưa biết. – Sờ thấy khối u bất thường ở ngực nhưng kết quả chụp nhũ ảnh và siêu âm vú đều âm tính. – Tầm soát nhóm có nguy cơ mắc ung thư vú cao khi bản thân hay gia đình mang gen BRCA1, BRCA2. – Theo dõi sau khi điều trị bảo tồn hoặc phẫu thuật – Nghi ngờ u tái phát sau khi phẫu thuật bảo tồn ung thư vú. Những thay đổi sau phẫu thuật cũng sẽ cản trở việc đánh giá tái phát ung thư vú tại vị trí cắt. Chụp cộng hưởng từ đánh giá bệnh tái phát ở những bệnh nhân mà hình ảnh thông thường gây nhầm lẫn do sẹo sau phẫu thuật. – Nghi ngờ rò rỉ hoặc vỡ túi ngực (dành cho người từng nâng ngực trước đây). Người có nguy cơ mắc ung thư vú cao cần phải thực hiện chụp mri 3. Chuẩn bị khi chụp cộng hưởng từ tuyến vú 3.1. Thời điểm thực hiện Nếu thực hiện vào khung thời gian muộn hơn thì rất có thể bạn sẽ phải thực hiện các danh mục còn lại vào ngày hôm sau. Để tránh tình trạng mất thời gian, ảnh hưởng đến lịch trình cá nhân thì kiểm tra ngay từ buổi sáng là tuyệt vời nhất. 3.2. Các thông tin cần thiết báo cho bác sĩ Bên cạnh lưu ý về khi nào chụp cộng hưởng từ tuyến vú, bạn cũng cần chuẩn bị cả những thông tin cần báo cho bác sĩ trước khi thực hiện. Bao gồm – Thông tin về tiền sử dị ứng của bản thân nếu có. – Thông tin về bệnh thận nếu bản thân mắc phải. Vì với trường hợp cần tiêm thuốc cản từ có thể gây biến chứng đối với người bị bệnh thận. Do đó, bạn hãy nói với bác sĩ sớm về vấn đề này. – Thông báo với bác sĩ nếu đang mang thai trong 3 tháng đầu hoặc cho con bú. Nên thông báo cho bác sĩ về tiền sử bệnh lý trước khi thực hiện 3.3. Không mang đồ kim loại trên người Để đảm bảo an toàn, trước khi bước vào phòng chụp cộng hưởng từ thì bạn cần tháo bỏ kim loại ra khỏi người.4. Một số thứ khác Ngoài những điều trên thì bạn nên chuẩn bị một vài điều sau: – Hoàn toàn có thể ăn nhẹ trước khi chụp cộng hưởng từ – Có giấy yêu cầu chụp của bác sĩ hoặc hồ sơ bệnh án đầy đủ – Điền đầy đủ vào phiếu bệnh sử cá nhân liên quan đến bệnh lý tuyến vú 4. Đối tượng không được chỉ định thực hiện Nếu bạn thuộc một trong những đối tượng sau sẽ không được chỉ định thực hiện chụp mri tuyến vú: – Trong cơ thể đang mang các thiết bị điện tử như: máy điều hoà nhịp tim, máy chống rung, cấy ghép ốc tai, thiết bị bơm thuốc tự động dưới da,… – Các kẹp phẫu thuật kim loại nội sọ, hốc mắt, mạch máu dưới 6 tháng. – Người bệnh cần có thiết bị hồi sức cạnh người. – Trong người có kẹp phẫu thuật kim loại trên 6 tháng. – Người mắc chứng sợ trong không gian kín. – Ngực quá lớn. – Suy thận. Phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu chống chỉ định thực hiện
thucuc
974
Các tác dụng phụ khi cho trẻ uống sắt Sắt là một nguyên tố vi lượng quan trọng, giúp cơ thể sản xuất các tế bào hồng cầu. Khi bị thiếu sắt, trẻ có thể được bổ sung các chế phẩm có chứa sắt. Tuy nhiên, có một số tác dụng phụ khi cho trẻ uống sắt mà các bậc phụ huynh cần đặc biệt lưu tâm. 1. Cơ chế hấp thụ sắt từ các chế phẩm bổ sung Chất sắt là thành phần dinh dưỡng thiết yếu đối với mọi đối tượng, đặc biệt là phụ nữ có thai và trẻ em. Bên cạnh việc sử dụng thực phẩm có chứa sắt, những trẻ bị thiếu sắt sẽ được bác sĩ chỉ định dùng thêm các chế phẩm bổ sung sắt.Cơ chế hấp thụ sắt như sau: Quá trình hấp thu sắt bắt đầu ở dạ dày, nhưng chủ yếu ở hành tá tràng, một phần nhỏ còn lại ở đoạn đầu ruột non. Để cơ thể hấp thu được, sắt từ dạng ferric Fe3+ sẽ chuyển thành dạng ferrous Fe2+.Đối với những trường hợp thiếu sắt, một lượng lớn sắt sẽ được hấp thu qua diềm bàn chải, đi tới tế bào niêm mạc ruột, máu và đến tĩnh mạch cửa. Khi cơ thể thừa sắt thì lượng sắt hấp thu sẽ giảm bớt. 2. Một số tác dụng phụ khi cho trẻ uống sắt Bổ sung sắt với liều lượng không phù hợp hoặc lạm dụng sắt trong một thời gian dài là nguyên nhân gây ra nhiều tác dụng phụ. Phần lớn các tác dụng phụ khi uống sắt đều có thể kiểm soát hiệu quả nếu được phát hiện sớm. Tuy nhiên, việc lạm dụng sắt trong thời gian dài có thể hình thành nhiều bệnh lý nguy hiểm.2.1 Tác dụng phụ tại thời điểm uống sắt. Không phải mọi trẻ em đều gặp các tác dụng phụ khi uống sắt. Tuy nhiên, do cơ địa, loại thuốc đang uống kèm (nếu có), tình trạng sức khỏe,... mà chất sắt bổ sung có thể gây ra những tác dụng phụ tạm thời ở trẻ như:Nhóm triệu chứng tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, ăn không ngon miệng, đi ngoài phân có lẫn máu, màu đen đậm hoặc có mùi bất thường. Đây có thể là biểu hiện của tình trạng trẻ uống sắt bị nóng trong;Nhóm triệu chứng dị ứng: Nổi mề đay gây ngứa ngáy, phát ban đỏ, khó thở, sưng mặt/môi/miệng,...;Biểu hiện khác: Sốt cao, nôn mửa sau vài giờ uống sắt.2.2 Tác dụng phụ khi lạm dụng sắt. Tác dụng phụ khi cho trẻ uống sắt quá nhiều, trong thời gian dài bao gồm:Tổn hại chức năng gan: Lượng sắt trong cơ thể nếu không được kiểm soát thì sẽ làm gia tăng áp lực lên gan. Lúc này, quá trình oxy hóa gan sẽ diễn ra mạnh hơn so với bình thường, gây tổn thương, mô sẹo ở gan. Đây là yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về gan, đặc biệt là bệnh suy gan và ung thư gan;Mắc bệnh liên quan tới hệ tim mạch: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nồng độ sắt trong cơ thể ở mức quá cao có thể gây ra nhiều vấn đề như rối loạn nhịp tim, suy tim,.... Ngoài ra, dư thừa sắt còn gây ảnh hưởng tới việc bơm máu, lưu thông máu trong cơ thể trẻ;Gây viêm khớp: Lượng sắt dư thừa lâu ngày mà không được đào thải ra khỏi cơ thể có thể tồn đọng ở các khớp xương, gây tổn thương, viêm nhiễm tại các mô. Nếu không phát hiện và điều trị sớm thì bệnh nhi có thể bị viêm khớp hoặc gặp những biến chứng nguy hiểm khác;Thay đổi sắc tố da: Những trẻ có nồng độ sắt trong cơ thể vượt quá mức cho phép thường có màu da sạm đen, bạc màu, nhạy cảm khi tiếp xúc với tia cực tím,... Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do lượng sắt dư thừa di chuyển từ máu tới các mô trong cơ thể, lưu lại ở tế bào da;Tổn thương buồng trứng ở trẻ gái: Khi uống sắt quá liều thường ngày, các trẻ em gái có thể gặp những biến chứng nguy hại ở buồng trứng. Đây là tác dụng phụ khi cho trẻ uống sắt khá thường gặp. Biểu hiện có thể là dậy thì muộn hoặc rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, trứng không rụng,...;Gây bệnh tiểu đường: Uống sắt quá liều có thể hình thành bệnh tiểu quá đường. Cụ thể, lượng sắt dư thừa tích tụ lâu ngày ở tụy sẽ gây cản trở quá trình tổng hợp insulin. Từ đó, bệnh nhi bị gia tăng lượng đường trong máu, có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường;Dễ mắc bệnh viêm nhiễm: Nhiều bệnh nhi lạm dụng sắt dẫn đến dư thừa thường có triệu chứng mắc các bệnh truyền nhiễm mãn tính. Điều này là do sắt có vai trò vận chuyển oxy cho cơ thể. Dư thừa sắt tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sinh sôi, phát triển của vi khuẩn;Mắc một số bệnh lý liên quan tới thần kinh: Bệnh Parkinson, Alzheimer, ADHD, tinh thần không ổn định, sợ hãi, mệt mỏi, kích động,... 3. Không được sử dụng sản phẩm chưa qua kiểm định hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ;Thận trọng, xin ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng sắt bổ sung cho trẻ có tiền sử dị ứng với sắt hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác;Trẻ nhỏ dưới 6 tuổi hoặc đang mắc một số bệnh lý liên quan tới đường tiêu hóa như viêm đại tràng, viêm dạ dày, loét túi thừa,... chỉ được sử dụng sắt bổ sung khi có sự chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ;Cha mẹ nên thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc mà trẻ đang sử dụng, đặc biệt là nhóm thuốc kháng sinh, thuốc điều trị các bệnh ở tuyến giáp;Nên cho trẻ uống sắt trong bao lâu? Cha mẹ nên xin ý kiến bác sĩ về liều lượng, thời gian dùng sắt bổ sung cho trẻ;Không cho trẻ uống sắt khi đang nằm. Nên cho bé uống sắt trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ (khi bụng đói);Không dùng sắt dạng viên nén, viên nang cho trẻ em dưới 12 tuổi.Các tác dụng phụ khi cho trẻ uống sắt hoàn toàn có thể xảy ra nếu lạm dụng sắt với liều lượng cao, trong thời gian dài. Do đó, các bậc phụ huynh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho bé dùng chế phẩm bổ sung sắt để hạn chế những tác dụng phụ nguy hiểm.
vinmec
1,135
Nguy hiểm từ hội chứng xốp xơ tai Xốp xơ tai là bệnh của tai do tính chất di truyền nhiễm sắc thể. Bệnh gây suy giảm sự dẫn truyền âm thanh vào tai trong làm cho sức nghe bị giảm, thậm chí bệnh nhân bị điếc đặc không hồi phục nếu không điều trị kịp thời. Tiến triển bệnh xốp xơ tai Biểu hiện bệnh thường không điển hình Xốp xơ tai là một bệnh di truyền thể trội, tuy thế hệ con của bệnh nhân không mắc bệnh này nhưng bệnh có thể xuất hiện ở các thế hệ sau. Một nghiên cứu cho thấy, có gần 50% trường hợp bệnh nhân có người thân trong gia đình cũng bị bệnh xốp xơ tai qua nhiều thế hệ. Bệnh thường gặp ở phụ nữ từ 20 - 45 tuổi chiếm khoảng 60% các trường hợp, tiến triển rất chậm, lúc đầu chỉ với triệu chứng chủ yếu là nghe kém và ù tai, nhưng do triệu chứng không nhiều nên bệnh nhân thường bỏ qua. Cho tới vài năm sau khi nhận thấy nghe không rõ một bên tai và dần dần chứng nghe kém xuất hiện cả hai tai, khó tiếp xúc với người xung quanh thì bệnh nhân mới chú ý nhưng lúc này chứng điếc đã quá nặng. Triệu chứng ù tai không liên tục nhưng tái phát một bên, ù tai thường kèm theo giọng trầm, ít khi theo giọng bổng, dần dần ù tai liên tục rồi chuyển qua tai kia khiến bệnh nhân rất khó chịu và mất tập trung tư tưởng vì tiếng kêu lúc nào cũng ở trong tai không dứt. Đối với phụ nữ, sức nghe có thể giảm rõ rệt trong chu kỳ kinh nguyệt, trong thời gian mang thai, cho con bú, thời kỳ mãn kinh hoặc lúc làm việc quá sức. Nếu không nghĩ đến bệnh xốp xơ tai thì phổ biến là tình trạng bệnh nhân đi khám bệnh nhiều bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng, nội thần kinh, tâm thần... nhưng không hề có triệu chứng bệnh về tai như đau, chảy mủ, viêm tai... Vì vậy, khi bệnh không được chẩn đoán và điều trị đúng, bệnh nhân sẽ bị điếc dần và sau 10 - 15 năm sẽ bị điếc đặc. Khi đó bệnh nhân trở nên chán nản, bất mãn, xa lánh bạn bè, người thân vì cho rằng không ai hiểu nỗi khổ của họ. Kết hợp với các dấu hiệu trên, bác sĩ còn làm thêm các xét nghiệm như nội soi, đo thính lực bằng âm thoa, đo thính lực nơi ngưỡng nghe, đo nhĩ lượng đồ, tìm phản xạ cơ bàn đạp... để chẩn đoán đúng bệnh. Điều trị thế nào? Mục đích điều trị bệnh xốp xơ tai là ổn định tâm lý và cải thiện sức nghe cho bệnh nhân. Việc điều trị, phải căn cứ vào tình trạng của từng bệnh nhân mà có cách giải quyết phù hợp. Nhưng hiện nay việc điều trị bằng nội khoa thường chỉ có kết quả rất hạn chế, kể cả việc phối hợp các phương pháp y học cổ truyền như thuốc Nam, thuốc Bắc, châm cứu... Vì vậy, phương pháp phẫu thuật là cách lựa chọn tốt nhất và cũng thường đạt kết quả cao nhất, khoảng 85 - 95%. Với kỹ thuật thay thế xương bàn đạp bằng một trụ giả là cách điều trị duy nhất được chỉ định trong các trường hợp xốp xơ tai với chứng dẫn truyền trên 30 decibel, mổ bên nặng nhất. Nhiều trường hợp sau mổ lại, sức nghe cải thiện tăng dần. Tuy nhiên trên thực tế, có những trường hợp sau khi mổ một thời gian, sức nghe lại tiếp tục giảm, có thể do quá trình xốp xơ tái phát. Khi đó bệnh nhân cần khám lại, bác sĩ chuyên khoa sẽ căn cứ vào tình trạng bệnh cụ thể để quyết định có thể mổ lại nữa không. Do đó, khi có các triệu chứng nghe kém tăng, bệnh nhân cần đi khám để được phẫu thuật kịp thời. Người nhà và bệnh nhân cần chú ý không nên để đến khi điếc nặng rồi mới mổ vì lúc đó có mổ kết quả cũng bị hạn chế, thậm chí không mổ được nữa. Nhiều bệnh nhân khi có triệu chứng ù tai, nghe kém đi, nhưng khi vào chỗ đông người hoặc nơi có tiếng ồn vẫn có cảm giác nghe rõ nên lại nghĩ rằng sức nghe vẫn còn tốt, vì vậy đến khi bệnh nặng mới đi khám nên việc chữa trị rất khó khăn và kết quả kém.
medlatec
782
Uống thuốc bị nổi mụn phải làm sao? Một trong những tác dụng phụ có thể gặp khi uống thuốc đó là bị nổi mụn. Tình trạng uống thuốc bị nổi mụn khiến nhiều người cảm thấy lo lắng vì không rõ nguyên nhân là gì. Hãy tham khảo những thông tin dưới đây để có hướng xử trí kịp thời khi gặp phải tình trạng uống thuốc bị nổi mụn. 1. Vì sao uống thuốc tây bị nổi mụn? Uống thuốc kháng sinh và một số loại thuốc khác bị nổi mụn là tình trạng mà khá nhiều người gặp phải. Các nốt mụn ban đầu chỉ xuất hiện rải rác, nhưng sau đó mọc chi chít và thậm chí có mủ như bị mụn trứng cá. Vị trí nổi mụn sau khi uống thuốc thường gặp là mặt, cằm, tay và chân.Tuy nhiên, triệu chứng bị nổi mụn khi uống thuốc kháng sinh nói chung và các thuốc khác đa phần xuất hiện ở người sử dụng thuốc trong thời gian dài ngày. Khi đó ngoài bị nổi mụn thì làn da đôi khi sẽ bị xỉn màu, thô ráp và mất nước trầm trọng.Nguyên nhân được xem là vì thuốc gây ảnh hưởng đến chức năng giải độc gan. Khiến cho gan không thể hoạt động như cơ chế bình thường, nên sẽ đào thải độc tố qua da và gây ra hiện tượng nổi mụn ở nhiều vùng da khác nhau.Bên cạnh đó, nổi mụn khi uống thuốc còn là biểu hiện cho thấy hệ miễn dịch của cơ thể xuất hiện phản ứng với thuốc và tạo ra kháng thể và histamin. 2. Uống thuốc bị nổi mụn có sao không? Uống thuốc kháng sinh bị nổi mụn mặc dù không gây ảnh hưởng đến tính mạng. Tuy nhiên, nó lại gây phiền toái khiến người bệnh cảm thấy thiếu tự tin vì da dẻ trở nên xấu xí và ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ.Do đó, để khắc phục tình trạng này thì rất nhiều người đã lựa chọn cách sử dụng các loại kem trị mụn hoặc các phương pháp khác... Nhằm mục đích lấy lại làn da như ban đầu.Tuy vậy, việc tự ý sử dụng các loại kem trị mụn nhưng không tư vấn ý kiến của bác sĩ không giúp giảm mụn mà còn có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm, khôn lường hơn. 3. Vậy uống thuốc tây nhiều bị nổi mụn phải làm sao? Đầu tiên sau khi uống thuốc tây bị nổi mụn thì bạn hãy quan sát kỹ và xác định xem đó là loại mụn gì. Sau đó, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bạn có thể tham khảo và áp dụng những cách dưới đây:3.1. Uống thuốc kháng sinh bị nổi mụn ít. Những trường hợp uống thuốc bị nổi mụn nhẹ và ít với biểu hiện thường gặp đó là các nốt mụn li ti, mọc theo từng đám nhỏ và không gây đau, không bị sưng đỏ.Đối với trường hợp này, bạn có thể tự xử lý tại nhà bằng cách chăm sóc da theo các bước sau đây:Rửa mặt mỗi ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ bằng nước muối sinh lý, nước muối pha loãng hoặc sữa rửa mặt dịu nhẹ có chiết xuất thiên nhiên lành tính. Tuyệt đối không được dùng xà phòng hay các loại sữa rửa mặt có chứa nhiều hóa chất vì sẽ khiến tình trạng mụn trở nên tồi tệ thêm.Nếu có mụn và mẩn đỏ sau khi uống thuốc tây thì bạn nên dùng các loại mặt nạ cho da được làm từ các nguyên liệu tự nhiên lành tính như: sữa tươi kết hợp bột yến mạch, bột đậu đỏ, bột nghệ... để tẩy da chết và giúp làm dịu lại da. Sau đó thì rửa lại mặt với nước ấm cho thật sạch.Khi đi ra ngoài trời thì hãy đội mũ nón, che ô, đeo khẩu trang để bảo vệ da và nhớ là thoa thêm một lớp kem chống nắng trước đó khoảng 20 phút để tránh các tác nhân có hại ảnh hưởng đến làn da.Bên cạnh đó, bạn nên hạn chế dùng các loại mỹ phẩm khi đang bị nổi mụn. Đồng thời cũng không nên nặn mụn, sờ vào nốt mụn sẽ vô tình đưa vi khuẩn xâm nhập vào da và gây ra tình trạng viêm nhiễm.3.2. Uống thuốc bị nổi mụn nặng và nhiều. Uống thuốc tây nhiều bị nổi mụn phải làm sao? Nếu xuất hiện là các nốt mụn nổi dày đặc và nhiều chi chít như mụn bọc, mụn mủ, lúc này bạn hãy ngưng hẳn dùng thuốc và hãy liên hệ ngay với bác sĩ da liễu để được tư vấn, điều trị kịp thời.Cần lưu ý khi thăm khám nhớ mang theo loại thuốc mà bạn đang dùng, để bác sĩ chẩn đoán chính xác hơn về tình trạng cũng như có hướng chữa trị phù hợp. Tuyệt đối không được tự ý dùng kem trị mụn khi chưa được chỉ định vì nó có thể sẽ khiến cho tình trạng mụn nổi nhiều hơn và việc chữa trị trở nên phức tạp, khó khăn hơn.Thông thường, đối với tình trạng này thì bác sĩ có thể sẽ kê thêm vitamin A, vitamin E hoặc một số loại thuốc kháng sinh tổng hợp khác để giúp giảm thiểu tác dụng phụ nổi mụn từ thuốc kháng sinh ban đầu mà bạn dùng.Ngoài ra, bạn cũng cần có chế độ ăn uống và nghỉ ngơi khoa học, hợp lý để giúp việc điều trị mụn phát huy hiệu quả hơn. Nên uống nhiều nước lọc và các loại nước ép hoa quả tươi để giúp đào thải độc tố và thanh lọc cơ thể nhanh chóng.Bên cạnh đó, cần bổ sung thực phẩm giàu chất xơ, các loại rau xanh, hoa quả, ngũ cốc nhiều khoáng chất để giúp tăng cường đề kháng cho cơ thể giúp chống lại tác nhân có hại. Kiêng hút thuốc lá, uống rượu bia và sử dụng các chất kích thích, kiêng ăn đồ ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng trong quá trình điều trị mụn.Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên để nâng cao hệ miễn dịch giúp lưu thông máu tốt, từ đó giúp da dẻ hồng hào, khỏe mạnh và góp phần đẩy lùi mụn hiệu quả. Bên cạnh đó cần đi ngủ đúng giờ, không nên thức quá khuya và hãy luôn giữ cho tinh thần thoải mái, lạc quan, không stress để giúp cân bằng nội tiết tố, hạn chế nổi mụn.Hy vọng với những thông tin được cung cấp trong bài viết này đã giúp bạn đọc giải đáp được thắc mắc uống thuốc bị nổi mụn phải làm sao? Từ đó có biện pháp phù hợp và hiệu quả giúp khắc phục, cải thiện tình trạng bị nổi mụn khi uống thuốc. Lưu ý những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo, vì thế hãy liên hệ với bác sĩ chuyên khoa hoặc chuyên viên y tế, dược sĩ để được tư vấn và điều trị tốt nhất.
vinmec
1,206
Phát hiện hormon phòng chống bệnh tiểu đường Các nhà khoa học tại Đại học Nam Califonia đã phát hiện ra hormon Mots-c, loại phân tử hoạt động như một tín hiệu cơ thể. Các nhà khoa học tại Đại học Nam Califonia đã phát hiện ra hormon Mots-c, loại phân tử hoạt động như một tín hiệu cơ thể. Loại hormon này hoạt động dựa trên cơ chế tăng độ nhạy của insulin, phòng chống bệnh tiểu đường. Loại thuốc có chứa hormon Mots-c có tác dụng tương tự như tập thể dục giúp tăng độ nhạy của insulin, điều hòa lượng đường trong máu. Trước đó, nghiên cứu đã phát hiện hợp chất có ảnh hưởng tới hàm lượng protein REV-ERB trong các cơ, làm tăng quá trình trao đổi chất, bình thường hóa mức cholesterol trong máu và tác động tích cực tới thời lượng ngủ của con người. Các nhà khoa học thuộc Viện nghiên cứu Scripps ở Florida (Mỹ) đã tiến hành tiêm hợp chất mới phát hiện vào những con chuột béo phì, kết quả hợp chất đã giúp những con vật thí nghiệm giảm cân ngay cả khi vẫn đang được cho ăn chế độ giàu chất béo cũng như cải thiện mức độ cholesterol trong máu của chúng. Nghiên cứu đã sẵn sàng thử nghiệm trên người trong 3 năm tới đây.
medlatec
224
Gợi ý các loại dụng cụ hút mũi cho bé để cha mẹ tham khảo Có nhiều trẻ nhỏ thường gặp phải các vấn đề ở đường hô hấp dẫn đến tình trạng sổ mũi, ngạt mũi và khó thở. Điều này phần lớn là do sự tích tụ của các chất nhầy và đờm trong các khoang mũi gây bít tắc đường thở. Để giúp trẻ cảm thấy dễ thở hơn, cha mẹ nên sử dụng các dụng cụ hút mũi cho bé và nghiên cứu lựa chọn loại dụng cụ phù hợp nhất với trẻ. 1. Tầm quan trọng của việc hút mũi cho trẻỞ trẻ em hệ miễn dịch vẫn còn rất non yếu, khả năng chống lại các loại vi khuẩn xâm nhập chưa hoàn thiện nên trẻ dễ có nguy cơ mắc phải các bệnh nhiễm khuẩn, nhất là những bệnh ở đường hô hấp trên gây ra các triệu chứng như sổ mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, ho,... Khi mắc các bệnh về đường hô hấp đa phần cơ thể sẽ tiết ra các loại đờm. Nó có thể xuất hiện ở phế quản, cuống phổi, họng, hay khoang mũi,... gây cản trở đường thở khiến trẻ bị khó thở. Có những trường hợp trẻ bị nghẹt mũi nặng, các khoang mũi chứa quá nhiều dịch đờm khiến các phế nang gặp khó khăn trong việc lưu thông không khí và bị bít đặc có thể dẫn tới suy hô hấp rất nguy hiểm. Do đó các bậc phụ huynh nên thực hiện hút mũi cho trẻ để loại bỏ bớt vật cản giúp trẻ có thể tự hô hấp như bình thường.2. Các loại dụng cụ hút mũi cho bé2.1. Phân loại dụng cụ hút mũi cho bé Loại này được cấu tạo bởi các bộ phận như sau: 1 bình nhỏ dùng để chứa dịch mũi. Bình nhỏ này có 1 đầu nhỏ mềm để đưa vào mũi bé, đầu kia có nối dây dài dùng để hút dịch mũi. Dụng cụ hút mũi cho bé dạng chữ U có ưu điểm là dễ sử dụng, có thể dùng lại nhiều lần, giá thành phải chăng và cha mẹ có thể điều chỉnh lực hút dịch mũi sao cho phù hợp. Tuy nhiên vì có nhiều bộ phận lắp ráp nên sẽ hơi có phần mất thời gian để vệ sinh và sử dụng. Một loại dụng cụ hút mũi cho bé khác đó là ống bầu cao su có tính đàn hồi cao. Cha mẹ chỉ cần đưa một đầu của ống bầu vào mũi của bé, sau đó dùng lực ở tay để bóp ống giúp hút chất dịch đờm ra khỏi mũi của bé. Loại ống hút này rất dễ sử dụng, giá thành cũng phải chăng nhưng lại khó vệ sinh, nếu rửa không sạch có thể tạo môi trường để vi khuẩn phát triển và sinh ra nấm mốc. Do đó các bác sĩ khuyến cáo chỉ nên dùng loại này 1 lần, không nên tái sử dụng nhiều lần. Loại hút mũi này được đánh giá cao về tính tiện dụng. Khi dùng các bậc phụ huynh chỉ cần đưa đầu hút vào mũi trẻ, bấm nút và chờ đợi là được. Loại máy này dễ vệ sinh, tiện lợi, lực hút được duy trì đều đặn và có thể tái sử dụng nhiều lần. Tuy nhiên giá thành của máy hút mũi khá cao và mẹ không thể tự điều chỉnh lực hút như ý muốn. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại máy hút mũi khác nhau cha mẹ có thể cân nhắc lựa chọn. Cần lưu ý chọn những nơi có bảo hành và uy tín, tránh mua ở những nơi hàng giả, hàng kém chất lượng. 2.2. Các dụng cụ hút mũi cơ học cho bé phổ biến hiện nayĐây là dụng cụ hút mũi có xuất xứ từ Nhật Bản với cấu tạo từ nhựa PP cao cấp. Sản phẩm được thiết kế với các bộ phận đó là 1 ống hút, 1 bình chứa, 1 nắp ống có thể tháo ra lắp vào một cách dễ dàng. Nước mũi hút ra sẽ được chứa vào bình đựng, không thể chảy ngược lên ống hút hoàn toàn đảm bảo vệ sinh cho cha mẹ khi hút mũi của trẻ. Đi kèm với bộ dụng cụ đó là một hộp đựng bằng nhựa giúp cha mẹ cất gọn dụng cụ vào trong khi không sử dụng, rất tiện lợi khi mang đi xa. Giá tham khảo của sản phẩm này là khoảng 150.000 VNĐ, giá thành có thể thay đổi tùy theo từng thời điểm và nhà cung cấp. Sản phẩm này thường được dùng cho trẻ từ 0 - 3 tuổi do thương hiệu Thụy Điển sản xuất. Hình dáng của bình chứa nước mũi của Nosefrida có chút khác biệt so với sản phẩm của Pigeon, nó là dạng ống thẳng và cũng bao gồm một đầu hút đặt vào mũi bé và một đầu nối dây.
medlatec
843
Chỉ định sử dụng máu và các chế phẩm máu Hồng cầu có chứa hemoglobin với chức năng vận chuyển ô xy đến các tổ chức. Máu toàn phần có đầy đủ các thành phần của máu, hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và các thành phần của huyết tương. Phần lớn tiểu cầu và bạch cầu trong đơn vị máu toàn phần sẽ không còn tồn tại sau vài ngày lưu trữ Máu toàn phần giúp làm tăng khả năng vận chuyển ôxy, đồng thời góp phần tăng thể tích tuần hoàn. Vì vậy máu toàn phần được chỉ định điều trị tình trạng suy giảm khả năng vận chuyển ô xy kèm với các triệu chứng giảm thể tích tuần hoàn hoặc sốc giảm thể tích máu, mà hay gặp nhất là tình trạng mất máu cấp trong ngoại khoa và sản khoa. Theo tiêu chuẩn quốc tế, đối với người lớn thể tích máu = 70ml/kg cân nặng, trẻ em = 80ml/kg cân nặng. Kinh nghiệm của tác giả nước ngoài cho thấy: - Nếu mất 10-20% (khoảng 1000ml): truyền cấp cứu các dung dịch trọng lượng phân tử cao kết hợp với truyền máu toàn phần. Máu toàn phần còn được sử dụng trong quy trình truyền thay máu (exchange transfusion). Không nên truyền máu toàn phần khi chỉ định truyền máu chỉ với một mục đích chống thiếu máu, nhất là khi có thể sử dụng các phương pháp điều trị thiếu máu khác như thuốc vitamin B12, sắt hoặc erythropoietin, đồng thời tình trạng lâm sàng bệnh nhân cho phép chờ đợi các phương pháp này phát huy tác dụng. Truyền máu toàn phần cũng không nên chỉ định chỉ với mục đích làm tăng thể tích tuần hoàn hoặc làm tăng áp lực thẩm thấu tuần hoàn. Máu toàn phần cũng không có giá trị khi mục địch điều trị là điều chỉnh các rối loạn đông máu. 2. Khối hồng cầu Khối HC được sản xuất bằng phương pháp tách chiết huyết tương ra khỏi máu toàn phần. Thể tích một đơn vị khối HC khoảng 150-200ml với hematocrit khoảng 55-65%. Khối HC cũng có thể được sản xuất bằng phương pháp gạn HC bằng máy tách tế bào. Truyền khối HC được chỉ định với mục đích làm tăng khả năng vận chuyển ô xy của máu, tức là làm tăng nồng độ hemoglobin trong máu. Mỗi đơn vị khối HC chuẩn có khả năng làm tăng nồng độ Hb lên thêm 10g/l hoặc tăng Hct lên thêm 3%. Đa số các công trình nghiên cứu về truyền khối HC đều sử dụng nồng độ Hb như một tiêu chuẩn để chỉ định truyền khối HC. Tuy nhiên chỉ định truyền khối HC còn phụ thuộc vào một yếu tố khác như nguyên nhân của thiếu máu, thiếu máu cấp tính hay mãn tính, khả năng bù trừ của bệnh nhân đối với tình trạng thiếu máu. Việc đánh giá một cách chính xác tình trạng lâm sàng của bệnh nhân thiếu máu đóng vai trò quan trọng trong chỉ định truyền khối HC. Cùng với các nguyên tắc chung cần nắm vững khi chỉ định truyền máu, chỉ định truyền khối HC còn có một số các nguyên tắc khác như sau: - Phải xác định được nguyên nhân thiếu máu - Không có một mức Hb chuẩn cho chỉ định truyền khối HC cho tất cả các BN thiếu máu. Bên cạnh thông số về nồng độ Hb, việc đánh giá tình trạng lâm sàng BN đóng vai trò quyết định trong chỉ định truyền khối HC. - Điều kiện tại chỗ đóng vai trò quan trọng: có thể sử dụng khối HC nhóm O để truyền khi không có nhóm phù hợp. Thực tế lâm sàng cho thấy, cơ thể được cung cấp đầy đủ ôxy khi lượng Hb &lt; 70g/l, vậy nên khối HC được chỉ định khi Hb &lt; 70g/L (hoặc &lt;80g&gt;65 tuổi), BN có bệnh tim mạch hoặc hô hấp, hoặc BN điều trị hoá chất có thể chỉ định truyền khối HC khi lượng Hb &lt; 80 hoặc &lt;90g&gt; 1,5 thể tích máu của cơ thể) trong một thời gian ngắn. Liều lượng: 4-6 đv TC có khả năng số lượng TC lên thêm 20-40 G/L đối với một người nặng 60-70kg. Đối với trẻ em: liều lượng thường 1đv/10kg cân nặng. Đối với khối TC gạn từ một người cho bằng máy tách tế bào: khối TC loại này tương đương với 4-5 đv TC thường. Chỉ định truyền khối TC "máy" khi BN không đáp ứng với khối TC lấy từ nhiều người (thường do bất đồng miễn dịch hệ HLA). Kết qủa được đánh giá bằng công thức đánh giá kết qủa truyền khối TC (CCI = Corrected Count Incremant): CCI = P1 - P0/BSA x n P0 = số lượng TC trước truyền (G/L) P1 = số lượng TC sau truyền (G/L) (trong vòng 1h) BSA = diện tích da cơ thể người nhận n = số lượng TC được truyền Khi CCI &gt;= 5000: truyền có kết quả. Khối TC phải được kiểm tra cẩn thận trước khi truyền và cần được truyền ngay trong vòng 4 giờ sau khi lĩnh về phòng bệnh. 3. Khối bạch cầu Cũng như khối TC, khối BC được sản xuất từ 4-5 đv máu toàn phần hoặc từ một người cho nhờ phương pháp gạn BC bằng máy tách tế bào. Một số tác giả cho người sử dụng thuốc kích thích sinh BC như G-CSF (Neupogen) trước khi gạn BC. Khối BC thường còn chứa số lượng tương đối TC và HC. BC có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn. Truyền khối BC giúp cơ thể tăng sức đề kháng đối với tình trạng nhiễm trùng. Truyền khối BC không có khả năng làm tăng số lượng BC. Khối BC được chỉ định cho các BN giảm BC trung tính (&lt;0&gt;10đv trong 24h) gây rối loạn đông máu-chảy máu. Không chỉ định truyền HTTĐL khi các rối loạn đông máu có thể điều trị hiệu qủa hơn bằng các phương pháp điều trị đặc hiệu như vitamin K, tủa lạnh yếu tố VIII, dung dịch cô đặc yếu tố VIII, IX... &#160; Không dùng HTTĐL với mục đích chống tình trạng giảm thể tích tuần hoàn khi có các dung dịch truyền khác dạng crystalloid hoặc colliod. Lượng HTTĐL được chỉ định phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, và có thể điều chỉnh theo kết qủa của các xét nghiệm đông máu như tỷ lệ prothrombin hoặc APTT. Liều khởi đầu có thể khoảng 12-15ml/kg cân nặng. Đối với bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối, lượng HTTĐL cần truyền có thể lên tới 3L/24 giờ. HTTĐL sau khi làm tan đông ở nhiệt độ 30-370C cần được truyền càng sớm càng tốt. Tuy nhiên có thể bảo quản ở nhiệt độ 1-60C trong vòng 6-8 giờ. Bên cạnh HTTĐL, còn có một loại chế phẩm khác tương tự là HTT đã loại tủa. Chế phẩm này chỉ khác HTTĐL ở một điểm là nó không có yếu tố VIII, V và fibrinogen. Vì vậy HTT đã loại tủa không có giá trị trong điều trị các trường hợp thiếu yếu tố đông máu - yếu tố VIII (bệnh hemophilia A, bệnh Willebrand) hoặc yếu tố V hoặc fibrinogen. 4. Tủa lạnh (yếu tố VIII) Tủa lạnh được sản xuất từ HTTĐL được làm tan đông ở 4-60C, lấy lại phần tủa. Mỗi đơn vị tủa lạnh yếu tố VIII (15-20ml) chứa 150-200mg fibrinogen, 80-120UI yếu tố VIII, 40-70% yếu tố VIII và 20-40% yếu tố XIII, fibronectin. Tủa lạnh yếu tố VIII được chỉ định điều trị: - Các bệnh hemophili A, bệnh Willebrand khi không có các dung dịch cô đặc các yếu tố này. - Các trường hợp thiếu hụt sợi huyết như tình trạng tiêu sợi huyết, đông máu rải rác trong lòng mạch? - Bệnh thiếu hụt yếu tố XIII Liều lượng tủa lạnh yếu tố VIII đối với bệnh nhân hemophili A, Willebrand được tính theo công thức sau: Số đv tủa lạnh cần truyền = Vht x lượng VIII cần tăng (%)/Lượng VIII trung bình trong mỗi đv tủa lạnh Vht = thể tích HT của cơ thể (ml) = 4% x trọng lượng cơ thể x 1000 Lượng VIII cần tăng = Lượng VIII dự định đạt tới - lượng VIII ban đầu Tủa lạnh yếu tố VIII được làm tan ở nhiệt độ 30-370C và cần được truyền càng sớm càng tốt. 5. Albumin và Globulin miễn dịch Albumin có hai dạng dung dịch 5% (50g protein) và 20% (200g). Albumin được sử dụng trong các trường hợp giảm thể tích tuần hoàn, giảm protein máu. Globulin miễn dịch thường dưới dạng dung dịch để truyền tĩnh mạch cho các bệnh nhân thiếu hụt gammaglobulin, thiếu hụt miễn dịch, điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch Theo
medlatec
1,467
Những người có nguy cơ cao bị ung thư buồng trứng Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc ung thư buồng trứng cao hơn với phụ nữ trong gia đình có người mắc bệnh, chị em bị rối loạn chức năng buồng trứng bao gồm vô sinh, không có con và sảy thai nhiều lần. Ảnh minh hoạ: Internet Bác sĩ See Hui Ti, chuyên gia ung thư thuộc Trung tâm Ung thư Parkway Singapore, cho biết ung thư buồng trứng được xem là “kẻ giết người thầm lặng” đối với phụ nữ. Các triệu chứng thường không rõ ràng và chỉ xuất hiện ở giai đoạn muộn. Khoảng 1/3 số trường hợp được chẩn đoán khi bệnh đã quá muộn cho việc phẫu thuật. Hiện nay có những tiến bộ vượt bậc về thuốc điều trị, song các chuyên gia vẫn khuyến cáo chị em cần lưu ý phát hiện sớm ung thư buồng trứng mới mong điều trị đạt hiệu quả cao. Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy tỷ lệ mắc ung thư buồng trứng cao hơn ở nhóm phụ nữ sinh ra trong gia đình có người từng bị bệnh này, ở các quốc gia đã công nghiệp hóa và chị em có rối loạn chức năng buồng trứng bao gồm vô sinh, không có con và sảy thai nhiều lần. Ung thư buồng trứng phổ biến đối với phụ nữ sau khi mãn kinh, bệnh cũng có thể xảy ra ở bé gái độ tuổi 12. Y văn ghi nhận hơn 80% trường hợp mắc bệnh mà không có bệnh sử gia đình. Với chị em sinh ra trong gia đình có người bị ung thư buồng trứng, nguy cơ mắc bệnh này có thể cao gấp từ 3 đến 10 lần so với bình thường. Những dấu hiệu thường gặp của ung thư buồng trứng là đầy bụng, phù chân, sụt cân, táo bón hoặc đau bụng kéo dài... , dễ bị nhầm lẫn với các bệnh cảnh thông thường nên chị em dễ bỏ qua. Bác sĩ See nhớ một trường hợp nữ bệnh nhân 42 tuổi. Ban đầu chị cảm thấy vùng bụng hơi khó chịu nhưng nghĩ do nhiễm trùng đường tiểu nên không chú ý để kiểm tra. Ít lâu sau xuất hiện những cơn vọp bẻ, mệt mỏi, đổ mồ hôi, chị mới đi khám. Bác sĩ phụ khoa siêu âm phát hiện một khối u 10 cm ở buồng trứng bên phải bệnh nhân và các phương tiện chẩn đoán sau đó cho thấy khối u ung thư, cần phẫu thuật. Bác sĩ See cho biết có nhiều phương pháp điều trị cho từng loại ung thư buồng trứng khác nhau, nhìn chung đa số bệnh nhân cần được phẫu thuật rộng. Sau phẫu thuật, 90% bệnh nhân cần hóa trị thêm. Trường hợp nữ bệnh nhân trên, sau khi được phẫu thuật lấy khối u, chị đã trải qua 6 chu kỳ hóa trị trong 3 tháng. Kết quả chụp PET kiểm tra sau đó xác định bệnh của chị đã thuyên giảm rõ rệt. "Phương pháp điều trị ung thư buồng trứng có nhiều tiến bộ trong hơn một thập kỷ qua. Cách đây 10 năm bệnh nhân ung thư buồng trứng giai đoạn muộn chỉ có từ 5 đến 10% cơ hội sống sót trong vòng 5 năm. Ngày nay, tỷ lệ này đã được nâng lên từ 40 đến 50%", bác sĩ chia sẻ.
medlatec
571
Những điều cần biết về bệnh viêm đại tràng Viêm đại tràng không còn là bệnh hiếm gặp. Cứ 3 người thì có 1 người mắc viêm đại tràng. Do thiếu kiến thức về bệnh viêm đại tràng nên nhiều người còn lơ là, chủ quan không phát hiện và điều trị sớm bệnh. Viêm đại tràng là gì? Đại tràng hấp thụ nước và muối khoáng từ thức ăn và cùng với sự phân hủy cùng các vi khuẩn tạo bã thức ăn thành phân, khi đủ lượng đại tràng sẽ co bóp tạo nhu động và bài tiết phân qua trực tràng. Trực tràng là phần cuối cùng của đại tràng gần hậu môn. Đại tràng là một ống dài khoảng 1,2m nhận thức ăn đã được tiêu hóa và hấp thu từ ruột non. Viêm đại tràng là tình trạng đại tràng có các tổn thương hoặc bị viêm loét. Nguyên nhân nào gây bệnh? Bệnh viêm đại tràng do nhiều nguyên nhân gây ra. Bệnh viêm đại tràng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra Triệu chứng bệnh viêm đại tràng như thế nào? Các triệu chứng thông thường của viêm đại tràng bao gồm: Rối loạn tiêu hóa kéo dài, đi ngoài từ 2 đến 6 lần mỗi ngày. Đi ngoài phân lúc táo, lúc lỏng. Phân thường nát, không thành khuôn. Bụng trướng hơi, căng tức, khó chịu dọc khung đại tràng. Đau bụng: âm ỉ ở phần dưới bụng hoặc dọc khung đại tràng. Đau tăng sau khi ăn và trước khi đi đại tiện. Dị ứng đồ ăn: dễ đau bụng, trướng hơi, đi ngoài sau khi ăn những món nhiều dầu mỡ, chua cay, rượu bia, café. Bệnh viêm đại tràng có chữa khỏi không? Bệnh viêm đại tràng khó chữa khỏi hoàn toàn bởi: Bệnh khó có thể chữa khỏi hoàn toàn nên người bệnh cần điều trị sớm, đúng phương pháp Điều trị viêm đại tràng như thế nào? Khi có những triệu chứng của bệnh viêm đại tràng, người bệnh nên đi khám, nội soi dạ dày, đại tràng để được phát hiện sớm và có biện pháp điều trị kịp thời. Người bệnh tuyệt đối không nên tự chuẩn đoán và tự tìm thuốc uống vì bệnh viêm đại tràng không điều trị đúng cách sẽ càng nặng hơn, dễ kích ứng và khó chữa trị. Đối với các bệnh nhẹ, thông thường các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc và theo dõi để điều trị được triệt để. Nếu bệnh nặng hơn và để diễn biến lâu ngày có thể cần phải phẫu thuật cắt bỏ đại tràng. Tuy nhiên, việc cắt bỏ sẽ ảnh hưởng đến chức năng ruột, bài tiết và tâm lý người bệnh nên tốt nhất cần điều trị càng sớm càng tốt. Ngoài điều trị bằng thuốc, người mắc bệnh đại tràng còn cần tuân thủ chế độ ăn uống phù hợp, hạn chế các thức ăn khó tiêu, giảm các chất kích thích, không nên ăn chất xơ dạng không tan như cellulose để không ảnh hưởng đến thành ruột, giảm tối đa lượng chất béo, không ăn đồ cay, thức ăn ôi thiu hay nhiễm khuẩn.
thucuc
530
Cách chữa ung thư thực quản – Những điều bạn cần biết Ung thư thực quản là bệnh ung thư đường tiêu hóa nguy hiểm, gây tử vong hàng thứ 4 ở Việt Nam. Cách chữa ung thư thực quản có thể dễ dàng nếu được phát hiện sớm. Bệnh còn có thể dự phòng tốt nếu thực hiện nội soi đường tiêu hóa định kỳ. 1. Bệnh ung thư thực quản là bệnh như thế nào? Thực quản được cấu tạo là một bộ phận của hệ tiêu hóa. Đây là một ống dài khoảng 25cm, có nhiệm vụ vận chuyển thức ăn đi từ họng xuống dạ dày. Tại đây, thực quản tiết ra chất nhầy làm ẩm đường dẫn thức ăn và giúp thức ăn di chuyển xuống dạ dày dễ hơn. Bệnh ung thư thực quản là bệnh lý nguy hiểm thuộc hệ tiêu hóa Ung thư thực quản là khối u ác tính xuất hiện ở các tế bào thực quản. Bệnh được chia làm hai dạng chính là ung thư biểu mô tế bào vảy thực quản và ung thư biểu mô tế bào tuyến thực quản. Ung thư tế bào vảy thực quản là xuất hiện tế bào ung thư từ tế bào vảy lót niêm mạc thực quản. Bệnh thường xuất hiện ở phần trên hoặc giữa thực quản. Ung thư tế bào tuyến thực quản phát triển ở mô tuyến, thường xuất hiện ở phần dưới của thực quản. 2. Các triệu chứng cảnh báo bệnh ung thư thực quản Cũng giống như các bệnh ung thư khác, giai đoạn đầu của bệnh thường không có triệu chứng điển hình. Đặc biệt đây là bộ phận vận chuyển thức ăn trong đường tiêu hóa, khi khối u thực quản đã phát triển người bệnh sẽ thấy có những triệu chứng sau đây: Bị ho, ho ra máu, đau họng, rát họng thời gian dài. Cảm thấy nuốt đau, nuốt khó. Bị nôn, buồn nôn. Khó ăn dẫn đến ăn kém và sút cân. Nói chung các triệu chứng này cũng gần giống với các triệu chứng của bệnh ung thư đường tiêu hóa khác. Do đó, khi thấy bất cứ một dấu hiệu bất thường nào, bạn cần đến ngay bệnh viện để thăm khám. Khi khối u phát triển, người bệnh có cảm giác nuốt khó, ho, đau họng… 3. Bệnh tiến triển qua các giai đoạn nào? 4. Cách chữa ung thư thực quản 4.1. Ung thư thực quản nguy hiểm – Cách chữa ung thư thực quản phụ thuộc vào giai đoạn phát hiện Ung thư thực quản là bệnh có nguy cơ tử vong cao. Trước đây, tỉ lệ sống thêm được 5 năm của bệnh nhân khá thấp, chỉ khoảng 15 – 20%. Ngày nay, với các phương pháp điều trị tiên tiến hơn, tỉ lệ đó tăng lên khoảng 50% nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Và chỉ còn hơn 30% nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn 2, khi ung thư chưa lan rộng.  Khi ung thư đã lan rộng thì tỉ lệ sống thêm được 5 năm của bệnh nhân còn khoảng 20% và nếu di căn thì tỉ lệ chỉ còn lại vài phần trăm. Do đó, để điều trị có hiệu quả cao việc phát hiện sớm bệnh là yếu tố sống còn. Phát hiện càng sớm càng có khả năng chữa khỏi cao và tăng thời gian sống thêm cho người bệnh. Trước khi tiến hành các phương pháp điều trị cần điều trị dinh dưỡng trước tiên. Các biện pháp điều trị sau đó sẽ tùy thuộc vào kích thước và vị trí khối u cũng như sự xâm lấn của khối u và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Hiện nay, các phương pháp điều trị bệnh ung thư thực quản bao gồm có: 4.2. Thứ nhất, áp dụng phẫu thuật – Cách chữa ung thư thực quản phổ biến Đây là phương án chủ yếu trong điều trị căn bệnh này. Tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh mà bác sĩ sẽ loại bỏ hoàn toàn khối u và cắt một phần hoặc toàn phần thực quản. Phẫu thuật còn loại bỏ hết các tổ chức hạch bạch huyết và các tổ chức khác trong vùng ung thư. Nếu thực quản không cắt hết, phần còn lại sẽ được nối với dạ dày. Nhiều trường hợp, đoạn nối được tạo hình bằng một đoạn ruột non hoặc ống nhựa. 4.3. Phương pháp áp dụng xạ trị Phương pháp này có thể điều trị đơn thuần hoặc kết hợp hóa chất. Khi khối u lớn và ở vị trí khó, xạ trị trước phẫu thuật giúp khối u nhỏ đi tạo điều kiện cho phẫu thuật dễ dàng hơn. Nếu khối u không thể cắt bỏ được thì xạ trị có nhiệm vụ giảm đau và giúp bệnh nhân ăn uống dễ hơn. Có thể giúp kéo dài thời gian sống cho người bệnh. 4.4. Phương pháp sử dụng hóa trị trong điều trị ung thư thực quản Hóa trị trong điều trị ung thư cũng tương tự như phương pháp xạ trị. Áp dụng thay cho trường hợp không thể phẫu thuật được ngay nhằm giảm kích thước khối u. 4.5. Điều trị bằng laser trong ung thư thực quản Các tia laser được sử dụng nhằm phá hủy tổ chức ung thư. Đồng thời giải phóng vùng tắc nghẽn giúp bệnh nhân ăn uống dễ dàng hơn. 4.6. Ngoài ra còn có phương pháp quang động học Phương pháp này nhằm mục đích giảm các triệu chứng khó chịu, khó nuốt cho người bệnh. Điều trị ung thư thực quản bằng cách nào để đem lại hiệu quả cao cần phải được thăm khám. Sau thăm khám cận lâm sàng, bác sĩ mới có thể đưa ra được phương án thích hợp nhất. Bệnh ung thư thực quản nguy hiểm là thế, việc điều trị có hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào giai đoạn phát hiện bệnh. Dấu hiệu của bệnh giai đoạn đầu cũng rất mờ hồ khiến nhiều người chủ quan. Tuy nhiên, bệnh ung thư thực quản hoàn toàn có thể phòng tránh được nhờ tầm soát sớm. Hiện nay, nội soi định kỳ đường tiêu hóa là cách hữu hiệu nhất để phát hiện sớm bệnh ung thư tiêu hóa bao gồm cả ung thư dạ dày, ung thư đại tràng, ung thư trực tràng.
thucuc
1,087
Hay bị đau đầu sau gáy uống thuốc gì? Hay bị đau đầu sau gáy là tình trạng bệnh lý rất thường gặp hiện nay, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt, học tập của người bệnh. Có rất nhiều nguyên nhân khiến người bệnh thường xuyên đau nửa đầu sau gáy và với mỗi nguyên nhân sẽ có thuốc điều trị đau đầu sau gáy cũng như các biện pháp hỗ trợ điều trị khác nhau. 1. Thường xuyên đau nửa đầu sau gáy nguyên nhân do đâu? Đau nửa đầu sau gáy là hiện tượng đau đầu với cơn đau xuất hiện từng cơn, sau đó có thể lan xuống vùng cổ, vai gáy khiến cơ thể rất mệt mỏi, thậm chí có thể gây rối loạn giấc ngủ. Tính chất cơn đau thường là đau âm ỉ, liên tục, có thể nhẹ hoặc nặng, kèm theo sốt, buồn nôn, nôn, cứng gáy, sợ ánh sáng, sợ tiếng ồn... Các triệu chứng thần kinh khu trú có thể gặp đó là yếu người, khó khăn vận động... Ngoài những triệu chứng lâm sàng kể trên, để chẩn đoán xác định chứng đau nửa đầu sau gáy, người bệnh cần thực hiện một số kỹ thuật cận lâm sàng như xét nghiệm công thức máu, chụp phim X – quang cột sống cổ và chụp cộng hưởng từ cột sống cổ, chụp cộng hưởng từ sọ não.Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng đau nửa đầu sau gáy như:Vận động sai tư thế: Một số thói quen ngồi sai tư thế khi làm việc, học hành, đọc sách... hoặc ngủ gối đầu cao là nguyên nhân phổ biến dẫn đến đau đầu sau gáy. Mang vác những vật quá nặng cũng làm cho phần cổ, vai gáy bị ảnh hưởng.Căng thẳng trong cuộc sống học tập và làm việc cũng khiến các cơ vùng cổ, vai gáy bị mỏi, cơ cứng và dẫn đến tình trạng đau đầu sau gáy.Chấn thương vùng cổ, gáy khiến hệ thống cơ, dây chằng, thần kinh, mạch máu ở vùng này bị tổn thương gây ra triệu chứng đau.Tăng huyết áp: Các cơn tăng huyết áp cũng có thể gây ra các cơn đau nửa đầu sau gáy.Các bệnh lý như cảm cúm, sốt xuất huyết, sốt siêu vi cũng gây ra tình trạng đau đầu này.Những bệnh lý thuộc nhóm nguyên nhân tăng áp lực nội sọ gây ra tình trạng đau đầu sau vai gáy, kèm theo một số triệu chứng như sợ ánh sáng, sợ tiếng ồn, buồn nôn, rối loạn ý thức...Bệnh lý cột sống bao gồm thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ, thoái hóa cột sống cổ là những bệnh lý gây ra đau đầu sau gáy.Viêm màng não. Xuất huyết dưới nhện 2. Bị đau đầu sau gáy phải làm sao? Đau đầu sau gáy uống thuốc gì? Để giảm triệu chứng đau cấp tính của tình trạng đau đầu sau gáy thì thuốc giảm đau Paracetamol hiện tại vẫn được sử dụng rất rộng rãi. Tiếp đến, tùy vào nguyên nhân gây bệnh mà sẽ có những loại thuốc khác nhau được áp dụng trên từng bệnh cảnh lâm sàng cụ thể:Nếu người bệnh đau đầu sau gáy vì viêm khớp thì sẽ được bác sĩ chỉ định dùng thuốc kháng viêm kèm với chườm nhiệt để hỗ trợ giảm triệu chứng viêm.Nếu người bệnh có những tư thế xấu dẫn đến đau đầu thì chỉ cần dùng thuốc giảm đau và điều chỉnh tư thế.Nếu do nguyên nhân thoát vị đĩa đệm thì cần kết hợp nhiều phương pháp như tiêm thuốc Corticoid, vật lý trị liệu, Chiropractic, phẫu thuật lấy nhân nhầy đĩa đệm...Nếu đau đầu vì đau thần kinh chẩm thì cần dùng thuốc kháng viêm NSAIDS, thuốc giãn cơ, tiêm thuốc tê cục bộ kết hợp với các phương pháp vật lý trị liệu.Nếu vì bị stress nặng trong cuộc sống dẫn đến đau đầu thì chỉ cần dùng thuốc giảm đau và nghỉ ngơi. Nếu bị stress quá lâu dẫn đến đau đầu mãn tính thì có thể chỉ định thêm thuốc chống trầm cảm, thuốc giãn cơ để phòng ngừa.Đau đầu từng cụm sẽ được điều trị với thuốc Triptan, Octreotide, Somatostatin, gây tê cục bộ...Ngoài những phương pháp y học hiện đại, đau đầu sau gáy có thể điều trị bằng một số loại thảo dược Đông y với các thành phần như cao huyền hồ sách, cao tô mộc, cao tam lăng và đặc biệt là sơn đậu căn, MSM và kẽm salicylate. Ba thành phần thảo dược này thường được kết hợp cùng nhau và có tác dụng chống oxy hóa vỏ bọc thần kinh, ngăn ngừa được những xung điện bị rò rỉ, ngăn chặn những thụ thể cảm nhận đau nên rất hiệu quả đối với việc điều trị những cơn đau mãn tính như đau đầu sau gáy. Các thành phần thảo dược khác còn có thể hoạt huyết, tán ứ và tăng cường lưu thông máu cũng như giúp làm giãn cơ cho cơ thể.Đau đầu sau gáy là tình trạng bệnh lý rất thường gặp xuất hiện trong nhiều bệnh cảnh khác nhau với nguyên nhân đa dạng. Vì vậy, bên cạnh việc làm giảm triệu chứng thì việc chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh cũng rất cần thiết trong việc cá thể hóa điều trị.
vinmec
906
Cách bổ sung nước và vitamin trong mùa rét (SK&ĐS) - Hằng ngày, cơ thể ta phải được cung cấp đủ với tỷ lệ cân bằng các nhóm chất dinh dưỡng bao gồm: chất đạm, chất đường - bột, chất béo, vitamin và chất khoáng. Ðồng thời, ta phải uống đầy đủ nước vì nước chiếm đến gần 75% trọng lượng cơ thể, giữ nhiều vai trò quan trọng trong hoạt động sinh lý và thường xuyên được bài tiết ra ngoài. &#160; Có nên hạn chế uống nước trong mùa đông? Thông thường, hằng ngày ta cần uống khoảng 2 lít nước để bù vào lượng nước được bài tiết ra khỏi cơ thể (qua nước tiểu, mồ hôi, hơi thở... ). Vào mùa hè, khí hậu nóng bức hoặc đối với người lao động chân tay nặng, lượng nước uống vào mỗi ngày đòi hỏi phải hơn 2 lít. Nước nhất thiết phải được cung cấp đầy đủ để duy trì khối lượng tuần hoàn của máu, giúp tạo môi trường vận chuyển và chuyển hóa các chất dinh dưỡng, đặc biệt giúp điều hòa thân nhiệt... Trước nay không ít người cho rằng nước có trong cơ thể chỉ đóng vai trò duy nhất giúp điều hòa thân nhiệt, tức là giúp tạo mồ hôi, thải nhiệt và làm mát da khi trời nóng, vì vậy vào mùa đông trời rét, cơ thể không đổ mồ hôi nên không cần uống nước. Thật ra, trong trường hợp này vẫn cần uống nước đầy đủ (tất nhiên lượng nước có thể giảm đi so với khi trời nóng bức) để bảo đảm cho cơ thể hoàn thành tốt các chức năng sinh lý. Nếu nước không được cung cấp đủ, có thể sẽ dẫn đến một số rối loạn trong cơ thể, đặc biệt nếu uống nước quá ít dễ có nguy cơ bị sỏi niệu, táo bón (từ táo bón dễ dẫn đến bệnh trĩ). Riêng đối với phụ nữ càng cần uống đủ nước, tránh táo bón để giúp da dẻ mịn màng, tươi đẹp, nhất là trong mùa rét da rất dễ bị khô. Ta nên dùng đa dạng các loại nước như nước đun sôi để nguội, nước khoáng, nước trà, nước trái cây (nước chanh, nước cam... ) để tạo sự ngon miệng mà vẫn duy trì đủ lượng nước cần thiết. &#160; Bổ sung vitamin thế nào cho hợp lý? Do cơ thể chúng ta không tổng hợp được vitamin, vì vậy cần được cung cấp vitamin thông qua các thức ăn đồ uống. Trên lý thuyết, nếu ta ăn uống&#160; đầy đủ và cân bằng dưỡng chất thì không sợ thiếu vitamin. Tuy nhiên, có thể do việc bảo quản và chế biến thức ăn không tốt (như nấu chín các loại rau cải sẽ bị mất vitamin C); Hoặc do sự hấp thu ở đường tiêu hóa kém nên dù ăn uống đầy đủ cơ thể vẫn có thể thiếu vitamin. Ðặc biệt, một số đối tượng sau thường có nguy cơ thiếu vitamin: người ăn kiêng (như ăn chay), người sau cơn bạo bệnh, bệnh nhân lao phổi, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, phụ nữ đang dùng thuốc ngừa thai, trẻ em chậm lớn, người hút thuốc, nghiện rượu. Những đối tượng vừa kể có khi phải dùng thuốc bổ sung vitamin. Riêng đối với người ở miền Bắc nước ta, vào mùa đông trời rét, ngoài việc ngại uống đủ nước, còn ít ăn rau quả tươi, nên thường dẫn đến thiếu vitamin C. Lâu nay, vitamin C đã được thừa nhận là rất cần thiết cho sự tạo thành collagen, chỉnh sửa mô trong cơ thể và tham gia vào nhiều phản ứng chuyển hóa. Ðặc biệt, vitamin C có vai trò quan trọng trong chức năng miễn dịch, giúp cơ thể tăng sức đề kháng chống nhiễm trùng. Như vậy, vitamin C có tác dụng giúp vết thương mau lành (do giúp tạo collagen), dùng để phòng cảm cúm (do giúp cơ thể tăng sức đề kháng chống nhiễm trùng). Do đó, trong mùa rét chúng ta cũng rất cần vitamin C và quan điểm không nên ăn rau quả tươi, quả chua vì sợ “lạnh bụng” là không đúng. Trong khi vào mùa rét, ta rất dễ bị cảm cúm nên càng cần ăn nhiều rau quả tươi, quả chua để tăng sức đề kháng, thậm chí có thể dùng thêm thuốc bổ sung vitamin C. Hiện nay, nhiều người hay bổ sung vitamin C dưới dạng viên sủi. Khi uống, ta hòa tan viên sủi vào nước để trở thành dạng thuốc lỏng, vừa giúp thuốc hấp thu nhanh vừa bổ sung được một lượng nước cho cơ thể. Tuy nhiên, cần lưu ý chỉ nên dùng 1 viên sủi hàm lượng 1g vitamin C mỗi ngày chứ không nên dùng quá nhiều. Ðối với người kiêng muối (như người bị bệnh cao huyết áp được khuyên không nên ăn mặn), phải xem xét lượng natri trong viên sủi có thích hợp hay không (đôi khi phải tránh dùng), vì trong viên sủi bọt có chứa natri do chứa tá dược rã sinh khí (natri carbonat hoặc natri bicarbonat) - mà thực chất việc kiêng muối cũng chính là kiêng natri. &#160; TS. DS. Nguyễn Hữu Đức &#160;
medlatec
886
Góc hỏi đáp: Khi nào cần mổ viễn thị để có tỷ lệ thành công cao Viễn thị là một trong những loại tật khúc xạ ở mắt, cũng được coi như một hệ quả của tuổi già bởi quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể. Hiện tượng này thường xuất hiện ở độ tuổi từ độ tuổi 45 trở đi và bắt đầu chuyển biến xấu khi vào tuổi 65. Vậy bị viễn thị có cần mổ hay không? Khi nào cần mổ viễn thị? cùng tìm câu trả lời cho những câu hỏi đó qua bài viết sau. 1. Những thông tin cơ bản về tật viễn thị Trước khi tìm hiểu về câu hỏi khi nào cần mổ viễn thị, bạn cần biết một số thông tin cơ bản về nó. Tật viễn thị là gì? Hiện tượng viễn thị là tình trạng mà khúc xạ của mắt xảy ra sự sai lệch. Đối với người bình thường, các tia sáng tới song song được hội tụ tại một điểm ở trên võng mạc giúp cho chúng ta nhìn rõ được mọi vật. Tuy nhiên, với những người bị viễn thị, ảnh của vật lại được tập trung ở sau võng mạc do thấu kính không thể điều chỉnh được đường truyền ánh sáng đi vào mắt khiến cho những vật trong tầm nhìn gần bị nhòe đi. Nói cách khác, viễn thị xảy ra khi một người mất dần khả năng nhìn rõ những vật ở gần trong tầm mắt trong khi hình ảnh của những sự vật ở xa lại rõ nét hơn. Bạn có thể nhận biết được tình trạng này một cách dễ dàng khi đọc sách báo. Thông thường, mắt người có thể đọc rõ chữ ở sách báo khi chúng nằm trong tầm mắt khoảng 20 - 30cm nhưng đối với người bị viễn thị thì phải để sách báo cách mắt xa tới khoảng 60cm mới có thể nhìn rõ được. Triệu chứng của tật viễn thị Để nhận biết được bản thân mình có mắc phải tật viễn thị hay không, bạn có thể dựa vào một số triệu chứng của tật viễn thị như sau: Nhìn rõ các vật ở xa hơn các vật ở trong khoảng cách gần. Có cảm giác mỏi mắt hoặc triệu chứng đau đầu sau khi đọc sách hoặc làm việc trong tầm nhìn ngắn. Đối với các triệu chứng trên có thể trở nặng nếu bạn đang ở trong tình trạng mệt mỏi, sử dụng chất kích thích hoặc làm việc trong môi trường thiếu ánh sáng. Ngoài ra, bạn cần phải tìm đến tư vấn y tế của bác sĩ nếu nhận thấy những dấu hiệu sau: Một bên mắt xuất hiện tình trạng mất thị lực. Tình trạng mắt mờ gây khó khăn trong quá trình học tập, làm việc và sinh hoạt. Mắt bạn nhạy cảm hơn với ánh sáng mạnh, có hiện tượng nhìn thấy quanh đèn xuất hiện những quầng sáng hoặc các đốm đen trong tầm nhìn. Nguyên nhân dẫn đến tật viễn thị Đối với mắt mỗi người, thủy tinh thể được xem như một thấu kính tự nhiên hình dạng có khả năng thay đổi linh hoạt kết hợp với một lớp cơ tròn bao quanh trợ giúp cho việc tạo ảnh. Trong đó, lớp cơ có nhiệm vụ giãn ra và co lại khi nhìn các vật ở trong tầm nhìn khác nhau bởi vậy nên thấy thủy tinh thể có độ đàn hồi tương đối giúp cho ánh sáng được điều tiết truyền qua mắt và hội tụ trên võng mạc một cách chính xác. Tuy nhiên, đến một độ tuổi nhất định, cơ thể bắt đầu bị lão hóa khiến cho các bộ phận trên cơ thể không còn thực hiện tốt nhiệm vụ của chúng, thấu kính cũng như vậy. Điều đó khiến cho mắt bạn mắc phải chứng viễn thị. Ngoài ra, có một số yếu tố khác khiến gia tăng nguy cơ mắt viễn thị có thể kể đến như: Mắc các chứng bệnh như tiểu đường, tim mạch. Do mắc phải tác dụng phụ của các loại thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc lợi tiểu hoặc thuốc kháng histamin. 2. Các phương pháp chữa tật viễn thị ở mắt Cách đơn giản nhất để khắc phục tật viễn thị đó chính là sử dụng kính lão (kính có gọng hoặc kính áp tròng). Những chiếc kính sẽ giúp điểm hội tụ của các tia sáng đi vào mắt rơi đúng vào võng mạc từ đó cải thiện được thị lực của người sử dụng, tuy nhiên đây chỉ là phương pháp tạm thời, mắt của bạn sẽ trở về trạng thái ban đầu khi không đeo kính. Hiện nay, phương pháp phẫu thuật được chỉ định để điều trị triệt để các loại tật khúc xạ ở mắt. Trên thực tế, phẫu thuật khúc xạ được sử dụng rộng rãi để điều trị tật cận thị, tuy nhiên vẫn có rất nhiều người quan tâm đến vấn đề tật viễn thị có mổ được không và khi nào cần mổ viễn thị. Câu trả lời là có, bạn có thể thực hiện một trong số những phương pháp phẫu thuật định hình để điều chỉnh độ cong của giác mạc, đó là: Phẫu thuật Laser-assisted In-situ Keratomileusis (LASIK). Phẫu thuật Laser-assisted Subepithelial Keratectomy (LASEK). Phẫu thuật Photorefractive Keratectomy (PRK). Phẫu thuật Conductive Keratoplasty (CK). 3. Khi nào cần mổ viễn thị? Phương pháp phẫu thuật về tật khúc xạ mắt hiệu quả hàng đầu hiện nay được các bác sĩ khuyên thực hiện chính là phương pháp LASIK. Trong các trường hợp người bệnh mắc tật viễn thị từ +1 đến +10D, các bác sĩ sẽ có thể chỉ định thực hiện phẫu thuật. Ngoài ra, để tiến hành phẫu thuật, bệnh nhân cần đủ 18 tuổi và độ viễn thị ổn định. Tuy người bị viễn thị nên thực hiện phẫu thuật khúc xạ để điều trị triệt để tật ở mắt nhưng có một số trường hợp các bệnh nhân mắc những vấn đề cấp hoặc mãn tính ở mắt không thể thực hiện phẫu thuật như: Viêm kết mạc. Viêm giác mạc. Viêm màng bồ đào. Glaucom. Giác mạc hình nón. Ngoài ra, ở một số bệnh nhân có các bệnh lý khác có khả năng ảnh hưởng đến quá trình phẫu thuật hoặc phụ nữ mang thai hay trong thời kỳ cho con bú cũng không nên tiến hành mổ viễn thị. Bài viết trên đã cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết về phương pháp phẫu thuật chữa viễn thị. Hy vọng rằng bạn đã có được những thông tin bổ ích cho bản thân và tìm ra câu trả lời cho câu hỏi khi nào cần mổ viễn thị.
medlatec
1,114
Công dụng thuốc Amloda Thuốc Amloda có thành phần chính là Amlodipine, thường được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực,... Hãy cùng tìm hiểu về công dụng thuốc Amloda trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Amloda là thuốc gì? Thuốc Amloda được sản xuất bởi Xí nghiệp Dược phẩm 120 - VIỆT NAM và lưu hành trên thị trường với số đăng ký là VD-11376-10. Amloda là một thuốc kê đơn, được xếp vào nhóm thuốc đối kháng calci.Dạng bào chế: viên nang, mỗi viên chứa 5mg Amlodipine và các tá dược khác của nhà sản xuất.Dạng đóng gói: vỉ 10 viên nang, hộp gồm 3 vỉ và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. 2. Công dụng thuốc Amloda Dược lực học:Amlodipin là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin, có tác dụngcó tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp.Amlodipin ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào và do đó ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu. Kết quả là làm giảm trương lực cơ trơn của các mạch máu (tiểu động mạch), qua đó làm giảm sức cản ngoại vi và làm hạ huyết áp.Tác dụng chống đau thắt ngực của Amlodipin chủ yếu là giãn các tiểu động mạch và giảm hậu gánh tim.Dược động học:Hấp thu: Amlodipin được hấp thu tốt khi dùng đường uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 6 – 12 giờ uống thuốc. Sinh khả dụng của Amlodipin từ 64 – 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.Phân bố: tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương là 97,5%Chuyển hóa: Amlodipin được chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa không hoạt tính.Thải trừ: thời gian bán hủy trong huyết tương của Amlodipin từ 35 – 50 giờ, do đó thuốc thích hợp với liều dùng 1 lần/ngày. 3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Amloda Thuốc Amloda thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị tăng huyết áp ở những bệnh nhân có biến chứng chuyển hóa (ví dụ như tiểu đường).Dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định.Chống chỉ định:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Amloda.Phụ nữ có thai.Phụ nữ cho con bú. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Amloda Amloda là một thuốc kê đơn, do đó bệnh nhân cần tuân thủ theo liệu trình điều trị của bác sĩ, không được tự ý ngưng thuốc, điều chỉnh liều lượng và đường dùng thuốc. Đồng thời, không nên sử dụng chung thuốc Amloda với người khác hoặc đưa thuốc cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có cùng chẩn đoán. Liều lượng:Liều điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực: khởi đầu với 5mg/lần/ngày, có thể tăng liều đến tối đa 10mg/ngày theo tùy theo dung nạp và đáp ứng thuốc của bệnh nhân.Nếu sau 4 tuần điều trị không hiệu quả có thể tăng liều, không cần điều chỉnh liều khi phối hợp Amloda với các thuốc lợi tiểu thiazid.Cách dùng: thuốc Amloda được bào chế dưới dạng viên nang và dùng đường uống.Xử trí như thế nào khi quên một liều thuốc Amloda?Khi quên liều, hãy uống một liều khác thay thế. Nếu đã đến gần lần dùng thuốc tiếp theo thì có thể bỏ qua, không thêm liều hoặc uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.Xử trí như thế nào khi quá liều thuốc Amloda?Khi bệnh nhân có biểu hiện quá liều (hạ huyết áp kéo dài và nặng...), cần nhanh chóng đưa đến trung tâm cấp cứu gần nhất để xử trí. Người nhà cần mang theo sổ khám bệnh và tất cả thuốc điều trị của bệnh nhân, bao gồm thuốc uống, bôi, tiêm, ... để các bác sĩ chẩn đoán và điều trị nhanh chóng. 5. Tác dụng không mong muốn Ngoài tác dụng điều trị, thuốc Amloda có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị.Liên hệ ngay với trung tâm cấp cứu nếu bệnh nhân có biểu hiện của dị ứng sau khi dùng thuốc như mày đay, mẩn đỏ, sưng cổ họng, mặt, môi, lưỡi, khó thở, mạch nhanh, tụt huyết áp, ...Các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khác như: nhức đầu, phù nề, mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt, đánh trống ngực,... rất hiếm gặp ngứa, vọp bẻ, suy nhược.Để đảm bảo an toàn, bệnh nhân cần liên lạc ngay với bác sĩ khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình dùng Amloda. 6. Tương tác thuốc Khi phải điều trị với nhiều loại thuốc khác nhau, có thể xảy ra hiện tượng tương tác giữa các thành phần trong thuốc hoặc tương tác giữa thuốc và thực phẩm, điều này dẫn tới thay đổi sinh khả dụng, tác dụng, thậm chí gia tăng tác dụng phụ của thuốc. Ngoài ra, một số bệnh như suy giảm miễn dịch, đái tháo đường, ung thư, suy gan, suy thận, ... cũng có thể ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị của thuốc.Vì vậy, để được kê đơn an toàn và hiệu quả, bệnh nhân cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các thuốc đang dùng cũng như các bệnh lý đang mắc phải. Đồng thời, cần nhận được sự tư vấn của bác sĩ về một số loại thực phẩm, đồ uống (như rượu bia, chất kích thích, thực phẩm lên men,...) có thể tương tác với thuốc.Các thuốc có thể tương tác với Amloda như:Thuốc gây mê: làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của Amloda và có thể làm giảm huyết áp mạnh hơn.Khi dùng Lithi cùng với Amloda, có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Thuốc chống viêm không steroid NSAID, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của Amloda do ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc giữ natri và dịch.Các thuốc liên kết cao với protein như coumarin, hydantoin... khi dùng chung với Amloda có thể làm thay đổi dạng tự do của thuốc trong huyết thanh. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Amloda Sử dụng Amloda trong thai kỳ: các thuốc chẹn kênh calci có thể ức chế cơn co tử cung sớm, nhưng thuốc không có tác dụng bất lợi cho quá trình chuyển dạ và sinh đẻ. Trên động vật thực nghiệm, thuốc chẹn kênh calci có thể gây dị tật xương. Vì vậy, tránh dùng thuốc Amloda cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.Sử dụng Amloda trong thời kỳ cho con bú: chưa có bằng chứng về sự tích lũy Amloda trong sữa mẹ.Thận trọng khi sử dụng thuốc Amloda cho bệnh nhân suy chức năng gan, hẹp động mạch chủ, suy tim sau nhồi máu cơ tim. 8. Bảo quản thuốc Bảo quản thuốc Amloda trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Để Amloda tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Không dùng thuốc Amloda đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.Bài viết đã cung cấp thông tin Amloda là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Vì Amloda là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ hay người có chuyên môn để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,296
Cách trị khàn tiếng nhanh thanh quản bị sưng, phù nề, Cách trị khàn tiếng nhanh như thế nào là thắc mắc được nhiều người đặt ra khi bị bệnh. Khàn tiếng thực chất là sự tổn thương của thanh quản: thanh quản bị sưng, phù nề,..dẫn đến âm thanh phát ra thay đổi. Chính vì thế việc điều trị sớm, hiệu quả nhanh sẽ giúp cải thiện tình trạng sức khỏe cho người bệnh. Theo các chuyên gia y tế, để trị khàn tiếng nhanh cần dựa vào các nguyên nhân gây bệnh. Khàn tiếng thường là do: – Thời tiết thay đổi thất thường, nhất là khi chuyển sang lạnh gây ra các bệnh cảm cúm, sổ mũi, viêm họng,…đôi khi kèm theo việc khàn tiếng ảnh hưởng đến việc giao tiếp rất nhiều. Khàn tiếng thường thấy ở những người sử dụng giọng nói nhiều như ca sĩ, diễn viên, giáo viên… – Nghề phải nói nhiều: ca sĩ, diễn viên, giáo viên, dịch giả nghệ sĩ kịch, cải lương…Do đặc trưng công việc mà họ phải phát ra âm thanh nhiều, nếu quá mức sẽ gây ra tổn thương dây thanh quản dẫn đến tình trạng khản tiếng, mất tiếng, viêm họng,… – Những người sử dụng nhiều chất kích thích như: rượu bia, thuốc lá,… – Những người mắc các bệnh về đường hô hấp kéo dài như: viêm xoang, viêm amidan,…cũng là đối tượng thường xuyên bị khàn tiếng… Hiện nay có nhiều cách trị bệnh khan tiếng nhanh, tuy nhiên các bài thuốc dân gian được áp dụng đầu tiên vừa đơn giản mà lại ít tốn kém được nhiều người truyền tai nhau sử dụng. Cụ thể: Cách trị khàn tiếng bằng chanh được nhiều người truyền tai nhau sử dụng – Chanh tươi: Nước chanh chứa nhiều vitamin C, kali,…vỏ chanh chứa nhiều tinh dầu giúp long đờm, giảm ho và sát khuẩn hiệu quả. Bạn cắt chanh thành từng lát mỏng rồi rắc một ít muối lên, thực hiện ngậm đều đặn 3 lần/ngày sẽ giúp cải thiện tình trạng khàn tiếng. – Quất và mật ong: Bạn hấp hỗn hợp quất và mật ong sau đó ngậm 3 lần/ngày. Hỗn hợp này có tác dụng giữ ấm cho cơ thể, tiêu đờm, giải nhiệt,…giảm nhanh khàn tiếng và các bệnh đường hô hấp khác như: viêm họng, viêm amidan,… – Tỏi sống: Trong tỏi chứa nhiều chất allicin có tác dụng long đờm, diệt virus, giúp cơ thể kháng khuẩn hiệu quả. Đây là phương pháp đơn giản nhưng lại giúp chữa trị khàn tiếng nhanh được nhiều người sử dụng. – Nước muối: Đây là cách đơn giản được nhiều người sử dụng. Bạn chỉ cần pha muối hạt với nước ấm theo tỉ lệ vừa phải. Việc súc miệng bằng dung dịch nước muối ấm giúp bạn sát khuẩn, tiêu sưng đồng thời giảm dịch nhầy ứ đọng trong cổ họng giúp họng bạn thông thoáng. Bên cạnh việc áp dụng cách trị khàn tiếng bằng dân gian, nhiều người đã lựa chọn các loại thuốc tây y giúp loại bỏ bệnh nhanh chóng hơn. Các thuốc dùng để điều trị bệnh như thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm corticoid, thuốc tiêu nhầy, thuốc chống trào ngược, và các thuốc chống viêm non- steroid. Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc điều trị khàn tiếng để đạt hiệu quả cao nhất, giúp cải thiện sớm tình trạng sức khỏe.
thucuc
571
Hở van tim có nguy hiểm không và dấu hiệu nhận biết Hở van tim có nguy hiểm không là vấn đề thắc mắc của nhiều người bệnh. Bài viết sẽ giải đáp rõ về hở van tim và các biến chứng cụ thể. 1. Hở van tim là bệnh gì? Hệ thống van tim cấu tạo gồm van 2 lá, van 3 lá, van động mạch chủ và van động mạch phổi. Vai trò của van tim là điều hướng dòng chảy ra – vào tim của máu theo nguyên tắc một chiều. Cụ thể, máu từ buồng tâm nhĩ chảy xuống tâm thất thì van 2 lá và van 3 lá sẽ mở. Lúc này, van động mạch chủ và van động mạch phổi sẽ đóng lại. Khi máu bơm từ buồng tâm thất lên phổi và hệ thống tuần hoàn, hai van động mạch phổi và động mạch chủ mở. Đồng thời van 2 lá và van 3 lá đóng lại, ngăn không để máu trào ngược vào hai buồng tâm nhĩ. Hở van tim là tình trạng các van tim đóng không kín, khiến máu trào ngược trở lại buồng tim khi tim co bóp. Do đó, tim cần làm việc nhiều hơn để bù đắp lại khối lượng máu bị thiếu do trào ngược. Vậy hở van tim có nguy hiểm không, mời bạn cùng tìm hiểu qua những thông tin dưới đây nhé. Hở van tim là tình trạng các van tim đóng không kín, khiến máu trào ngược trở lại buồng tim khi tim co bóp. 2. Các loại hở van tim Bệnh chia thành 4 loại tương ứng với 4 van tim: – Hở van 2 lá: máu trào ngược đi từ tâm thất trái về tâm nhĩ trái. – Hở van 3 lá: máu trào ngược đi từ tâm thất phải về tâm nhĩ phải. – Hở van động mạch chủ: máu trào ngược đi từ động mạch chủ về tâm thất trái. – Hở van động mạch phổi: máu trào ngược đi từ động mạch phổi về tâm thất phải. Mỗi dạng hở van tim kèm theo 4 mức độ hở van 1/4, 2/4, 3/4 và 4/4. Nặng nhất là mức độ 4/4. Khi vào giai đoạn này, bệnh kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. 3. Triệu chứng hở van tim thường thấy Nắm rõ các triệu chứng thường gặp khi bị hở van tim sẽ giúp bạn sớm nhận biết được bệnh. Một số biểu hiện phổ biến khi mắc bệnh là: 3.1. Khó thở Đây là triệu chứng có thể gặp ở hầu hết các bệnh nhân suy van tim. Đặc biệt, khi vận động mạnh, tình trạng bệnh càng nặng hơn. Nhiều trường hợp cảm thấy khó thở kể cả lúc nghỉ ngơi. Kèm theo đó là tình trạng mệt mỏi của cơ thể. 3.2. Tim đập nhanh Tim đập nhanh hơn bình thường nhằm tăng cường khả năng bơm máu. Do vậy, người bệnh có thể cảm nhận rõ tình trạng đánh trống ngực. 3.3. Hoa mắt, chóng mặt Người bệnh có thể xảy ra tình trạng hoa mắt, chóng mặt thường xuyên, khiến cuộc sống sinh hoạt và công việc bị ảnh hưởng. Hoa mắt chóng mặt là triệu chứng phổ biến của bệnh hở van tim 3.4. Sưng phù chân Chân bị sưng phù, nhất là khu vực quanh hai mắt cá 3.5. Đau thắt ngực, ho khan Người bệnh hở van tim từ mức độ trung bình trở lên có thể bị đau thắt ngực, ho khan. Đặc biệt, triệu chứng này biểu hiện rõ nhất khi về đêm. 4. Nguyên nhân gây bệnh hở van tim Nguyên nhân gây hở van tim có thể được chia làm 2 nhóm: Nguyên nhân bẩm sinh và nguyên nhân do những bệnh lý mà người bệnh mắc phải. 4.1. Nguyên nhân bẩm sinh Bệnh thường xảy ra do bất thường về cấu trúc van động mạch chủ, van hai lá. 4.2. Nguyên nhân bệnh lý – Bệnh van tim hậu thấp tim: Bệnh xảy ra ở giai đoạn muộn của bệnh thấp tim. Ban đầu, bệnh có đặc điểm giống với cảm cúm thông thường. Tuy nhiên, đến giai đoạn xuất hiện bệnh van tim, người bệnh thường cảm thấy khó thở nhiều hơn, mức độ khó thở ngày càng tăng dần theo thời gian. – Bệnh van tim do thoái hóa: Có thể do quá trình thoái hóa của tuổi già, van dày vôi hóa và đóng không kín. – Hở van tim do nhồi máu cơ tim, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, phình/tách động mạch chủ… – Hở van hai lá do sa van, do đứt dây chằng van hai lá… 5. Hở van tim có nguy hiểm không? Hở van tim có nguy hiểm không là vấn đề mà nhiều người bệnh thắc mắc. Theo các chuyên gia, hở van tim được xem là một trong những bệnh lý nguy hiểm mà ai cũng cần cảnh giác. Trong trường hợp nhẹ, nếu bệnh không được điều trị kịp thời sẽ trở nặng và có nguy cơ đe dọa tính mạng. Người bệnh nên chủ động thăm khám sức khỏe tim mạch định kỳ để phát hiện bệnh sớm. Tuy nhiên, không phải người bị van tim hở đều rơi vào nguy hiểm. Tuổi thọ của người bị suy van tim tùy thuộc vào mức độ bệnh lý diễn biến nhẹ hay nặng. Những trường hợp hở van tim từ ¾ trở lên là ở mức độ nặng. Ở giai đoạn này, bệnh nguy cơ biến chứng cao, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, giảm tuổi thọ, kéo dài thời gian và giảm hiệu quả điều trị. Một số biến chứng nguy hiểm của bệnh hở van tim là: 5.1. Suy tim Suy tim là biến chứng người bệnh hở van tim thường gặp, do tim hoạt động nhiều hơn bình thường để bù đắp lượng máu bị thiếu hụt. Sau một thời gian, buồng tim bị giãn, dẫn đến suy tim. 5.2. Rối loạn nhịp tim Rối loạn nhịp tim là tình trạng tim đập bất thường, khi quá nhanh (> 100 lần/phút) hoặc quá chậm (< 60 lần/phút), hoặc nhịp tim không đều, lúc nhanh lúc chậm. Đây là nguyên nhân 80% trường hợp đột tử. 5.3. Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng Tình trạng này xảy ra do máu trào ngược từ động mạch chủ về thất trái, dễ gây tổn thương cho lớp nội mạc tim. Khu vực này là nơi vi khuẩn dễ dàng bám dính, có thể gây nhiễm trùng hay áp-xe. 5.4. Đột quỵ Người bệnh hở van tim nếu xảy ra các biến chứng suy tim, giãn buồng tim hoặc rối loạn nhịp tim, sẽ tạo điều kiện hình thành các cục máu đông. Những cục máu đông này đi đến não và gây ra tai biến mạch máu não hay đột quỵ. 6. Hở van tim có thể sống được bao lâu? Hở van tim có nguy hiểm không, tiên lượng sống như thế nào? Để trả lời câu hỏi này cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:  loại van bị hở, mức độ hở van, thời điểm phát hiện bệnh, tình trạng bệnh nền và phương pháp điều trị. Đa phần các trường hợp phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Người bị hở van tim 2 lá hay hở van động mạch chủ thường xuất hiện nhiều biến chứng nghiêm trọng và có tiên lượng sống xấu so với hai loại hở van còn lại. Những người cao tuổi, mắc các bệnh lý nền như tăng huyết áp, tiểu đường, suy tim… có tiên lượng sống thấp hơn người bị hở van đơn thuần. Theo kết quả của một số khảo sát, bệnh hở van 2 lá, kèm bệnh mạch vành, sau 5 năm theo dõi tỷ lệ tử vong lên tới 62%. Nếu được chẩn đoán sớm, hiệu quả điều trị và cơ hội kéo dài tuổi thọ cho người bệnh sẽ cao hơn. Khi các lá van đã bị hỏng nghiêm trọng, đột tử có thể xuất hiện bất cứ lúc nào. Do đó, khi người bệnh đã được chẩn đoán bệnh theo từng giai đoạn. Đồng thời, người mắc bệnh cần chú ý theo dõi và tuân thủ chỉ định, hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
thucuc
1,420
Công dụng thuốc Cenpadol Thuốc Cenpadol chứa thành phần chính Paracetamol, có tác dụng giảm đau, hạ sốt trong các trường hợp nhẹ và vừa. Để đảm bảo an toàn và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Certican 0.25mg theo đúng chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. 1. Thuốc Cenpadol có tác dụng gì? Cenpadol thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid. Cenpadol được bào chế dưới dạng thuốc cốm, quy cách đóng gói: Hộp 20 gói x 1,5g.Mỗi 1,5g cốm Cenpadol chứa Paracetamol 250mg. Paracetamol có tác dụng giảm đau, hạ sốt nhưng không có tác dụng chống viêm.Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt nhưng không ảnh hưởng đối với những người có thân nhiệt bình thường. Paracetamol tác dụng lên vùng dưới đồi khiến cho quá trình hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch. Ở liều điều trị, Paracetamol có tác dụng hạ sốt, giảm đau tương tự như Aspirin nhưng ít tác động lên hệ tim mạch, hô hấp... và không ảnh hưởng đến tiểu cầu cũng như thời gian chảy máu. 2. Chỉ định dùng thuốc Cenpadol Thuốc Cenpadol được chỉ định để giảm đau, hạ sốt mức độ từ nhẹ đến vừa trong các trường hợp sau:Cảm cúm;Cảm lạnh;Đau đầu;Đau họng;Đau răng;Đau cơ xương;Bong gân;Đau bụng kinh;Đau do chấn thương;Sau nhổ răng, cắt amidan hoặc phẫu thuật nha khoa. 3. Liều lượng, cách dùng thuốc Cenpadol Cách dùng thuốc Cenpadol:Hòa tan thuốc Cenpadol vào lượng nước đến khi sủi hết bọt và uống;Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc Cenpadol là từ 4 – 6 giờ, không quá 5 lần/ ngày.Liều Cenpadol thông thường từ 10 – 15mg/ kg/ lần và 60mg/ kg/ ngày. Liều cho từng đối tượng tham khảo như sau:Trẻ em từ 1 đến dưới 2 tuổi: Liều Cenpadol 3⁄4 gói/ lần, ngày 3– 4 lần;Trẻ em từ 2 đến 3 tuổi: Liều Cenpadol 1⁄2 gói/ lần, ngày 3– 4 lần;Trẻ em trên 3 đến 6 tuổi: Liều Cenpadol 1 gói/ lần, ngày 3– 4 lần;Trẻ em trên 6 đến 9 tuổi: Liều Cenpadol 1 – 1,5 gói/ lần, ngày 3– 4 lần;Trẻ em trên 9 đến 12 tuổi: Liều Cenpadol 2 gói/ lần, ngày 3– 4 lần.Liều thuốc Cenpadol trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều Cenpadol cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Cenpadol phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Cenpadol Không dùng thuốc Cenpadol cho các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Paracetamol hoặc các thành phần khác có trong thuốc Cenpadol;Người bệnh thiếu máu hoặc mắc bệnh tim, phổi, thận, suy gan.Người thiếu hụt men glucose– 6– phosphate dehydrogenase. 5. Tương tác thuốc Có thể xảy ra tương tác khi sử dụng Cenpadol đồng thời với các thuốc sau:Alcool, Isoniazid,các thuốc chống co giật như Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin có thể làm gia tăng nguy cơ gây độc cho gan gây bởi Paracetamol.Dùng chung Phenothiazin với Cenpadol có thể dẫn đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng.Metoclopramid có thể làm gia tăng sự hấp thu của Cenpadol.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Cenpadol, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng đang dùng. 6. Tác dụng phụ của thuốc Cenpadol Trong quá trình sử dụng thuốc Cenpadol, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Hiếm gặp: Dị ứng như ban đỏ, nổi mày đay;Dùng liều cao và kéo dài có thể gây tổn thương cho gan.Một số trường hợp bị giảm tiểu cầu.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Cenpadol thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời. 7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Cenpadol Cần thận trọng sử dụng thuốc Cenpadol cho các trường hợp sau:Hoạt chất Paracetamol có thể gây các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven– Johnson (SJS), hoại tử da nhiễm độc (TEN), Lyell hay ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP);Thận trọng khi sử dụng Paracetamol cho người bị thiếu máu trước đó;Không uống rượu khi dùng thuốc chứa Paracetamol.Trường hợp ăn kiêng muối cần lưu ý thuốc Cenpadol có chứa 95,1mg Na trong 1 gói.Nếu các triệu chứng đau kéo dài quá 5 ngày hoặc còn sốt hơn 3 ngày hay thuốc chưa đủ hiệu quả, xuất hiện các triệu chứng khác nguy hiểm hơn thì người bệnh không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc mà không hỏi ý kiến bác sĩ. 8. Quá liều Paracetamol và cách xử trí Quá liều có thể xảy ra do dùng 1 liều cao duy nhất hay uống lặp lại liều cao Paracetamol (7.5 – 10g trong 1 – 2 ngày) hoặc sử dụng thuốc dài ngày. Hoại tử gan là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều Paracetamol và có thể gây tử vong. Buồn nôn/ nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều cao Paracetamol.Xử lý quá liều Paracetamol:Rửa dạ dày đối với tất cả các trường hợp quá liều Paracetamol, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống và điều trị hỗ trợ tích cực.Sử dụng thuốc giải độc Paracetamol: N– acetylcystein và Methionin.Ngoài ra có thể dùng than hoạt tính và/hoặc thuốc tẩy muối để làm giảm hấp thu Paracetamol.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Cenpadol. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Cenpadol theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
980
Xét nghiệm huyết học là gì và có ý nghĩa gì trong chẩn đoán bệnh? Xét nghiệm huyết học là một trong những xét nghiệm được sử dụng nhiều nhất hiện nay, đóng vai trò quan trọng trong quá trình chăm sóc sức khỏe hiện đại. 1. Xét nghiệm huyết học là gì? Xét nghiệm huyết học còn được gọi là xét nghiệm công thức máu. Xét nghiệm công thức máu toàn phần Có khả năng xác định được các chỉ số cần thiết về hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, đây là thông số quan trọng để bác sĩ đưa ra các chẩn đoán liên quan đến bệnh lý về hệ tạo máu như: thiếu máu, ung thư tủy, suy tủy, hoặc một số bệnh viêm nhiễm khác. 2. Tìm hiểu về các ý nghĩa của chỉ số xét nghiệm huyết học Ý nghĩa xét nghiệm huyết học liên quan đến số lượng hồng cầu RBC Đối với trạng thái bình thường của nam giới thì chỉ số hồng cầu dao động trong khoảng 4.32 - 5.72 Tera/L, còn nữ giới sẽ trong khoảng 3.90 - 5.03 Tera/L. Do đó, nếu kết quả xét nghiệm huyết học dao động trong 3,8 - 5,8 Tera/L thì cho thấy những vấn đề sau: Giảm trong trường hợp thiếu máu. Tăng đối với những trường hợp mất nước và bị chứng tăng hồng cầu. Ý nghĩa của số lượng bạch cầu WBC Nếu tình trạng sức khỏe của bạn ổn định thì sẽ có chỉ số của số lượng bạch cầu là 3.5-10.5) G/L. Suy tủy xương, nhiễm virus (sốt xuất huyết... ), nhiễm khuẩn Gram âm nặng, sử dụng thuốc (phenothiazin, chloramphenicol, aminopyrin... ), dị ứng. Tăng đối với các trường hợp bị mắc phải bệnh máu ác tính, viêm nhiễm, một số bệnh liên quan đến bạch cầu, ví dụ như: bệnh bạch cầu lympho cấp, bệnh bạch cầu dòng tủy cấp, bệnh bạch cầu dòng tủy mạn, hoặc bệnh u bạch cầu và bệnh bạch cầu lympho mạn. Ý nghĩa của lượng huyết sắc tố HB Tương tự như 2 chỉ số trên, tình trạng sức khỏe ổn định nếu nữ là 12.0- 15.5 g/dl, đối với nam là 13.5-17.5 g/dl. Giảm do bệnh nhân bị thiếu máu, hệ quả của các phản ứng gây tan máu, chảy máu. Ý nghĩa chuyên sâu liên quan đến khối hồng cầu HCT Trường hợp này chỉ số bình thường đối với nữ giới là 37.0 - 42.0%, còn đối với nam giới sẽ dao động trong 42.0 - 47.0%. Giảm đối với mất máu, thai nghén hoặc thiếu máu. Tăng đối với các trường hợp có chứng tăng hồng cầu, hút thuốc lá, rối loạn dị ứng, bệnh mạch vành, bệnh phổi có tắc nghẽn mạn tính, chứng giảm lưu lượng máu. Nồng độ Hb trung bình tại hồng cầu (MCHC) Theo nghiên cứu, nếu chỉ số này nằm trong khoảng từ 32 - 36g/d L thì: Giảm do thiếu máu do giảm folate, vitamin B12 hoặc do nghiện rượu, bị xơ gan. Số lượng bạch cầu ái toan EOS# Nếu kiểm tra cho thấy 0,0 - 0,7 Giga/L sẽ cho thấy những điều sau: Tăng do bị dị ứng, nhiễm ký sinh trùng, gặp phải một số phản ứng thuốc, bệnh phù thần kinh - mạch, nhạy cảm thuốc chống đông máu warfarin, một số bệnh về mạch máu - collagen, viêm mũi ưa bạch cầu ái toan nhưng không do dị ứng, hay hội chứng tăng bạch cầu ái toan cấp, rối loạn tăng sản tủy,… Giảm đối với trường hợp sử dụng các thuốc corticosteroid. Số lượng bạch cầu mono MON Giá trị cho phép nằm trong khoảng 0,1 - 0,4, nếu sau khi làm kết quả xét nghiệm máu cho thấy con số 0,0 - 0,9 Giga/L thì mang đến ý nghĩa y học sau: Tăng đối với những trường hợp mắc phải bệnh liên quan đến nhiễm virus, nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng, bệnh liên quan đến các khối u, bệnh bạch cầu do dòng monocyte, u lympho, hoặc u tủy,… Giảm thiếu máu do bất sản, sử dụng glucocorticoid, bệnh bạch cầu dòng lympho. 3. Xét nghiệm huyết học ở đâu uy tín? Xét nghiệm huyết học là xét nghiệm cơ bản và cần thiết khi bạn có nhu cầu kiểm tra tình trạng sức khỏe của bản thân. Chi phí lấy lẫu rẻ, 10.000 đồng/lần áp dụng cho tất cả các loại xét nghiệm. Đồng thời, sau khi có kết quả, bạn sẽ được tư vấn từ các y bác sỹ hàng đầu trong ngành, giúp bạn yên tâm hơn về tình hình sức khoẻ của bản thân.
medlatec
748
Phương pháp kéo dài dương vật hiệu quả dành cho đàn ông Đối với các chàng trai, kích thước dương vật vẫn luôn là vấn đề nhạy cảm. Không chỉ là bộ phận sinh dục mà kích thước của dương vật còn thể hiện được sự nam tính, mạnh mẽ của đàn ông. Chính vì vậy, những phương pháp giúp cải thiện kích thước dương vật vẫn luôn được cánh mày râu cực kỳ quan tâm và chú ý. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu các cách kéo dài dương vật hiệu quả trong bài viết dưới đây. 1. Tại sao cánh mày râu thường muốn kéo dài dương vật Dương vật được biết đến là bộ phận sinh dục của đàn ông. Bộ phận này đóng vai trò vô cùng quan trọng không chỉ tới sức khỏe, tâm sinh lý của cánh mày râu mà còn tác động tới cả hạnh phúc gia đình. Đối với các đấng mày râu, kích thước dương vật thể hiện cho sự tự tin, mạnh mẽ và nam tính. Bởi vậy, những vấn đề xoay quanh kích thước cậu nhỏ vẫn luôn nhận được sự quan tâm và chú ý đặc biệt. Thông thường mỗi nam giới đều sẽ có các kích thước dương vật khác nhau. Đối với nam giới ở các nước châu Âu, cụ thể là Pháp, kích thước dương vật có thể đạt 15.75 cm. Dương vật của nam giới Hàn Quốc được cho là nhỏ nhất với kích thước 9,5cm. Ở Việt Nam, nam giới sẽ có kích thước dương vật trung bình khoảng 12 cm. Nếu kích thước dương vật của bạn dưới 10cm, thì có thể được coi là dương vật nhỏ. Dương vật nhỏ sẽ khiến cho các anh chàng thường cảm thấy tự ti và mặc cảm trong cuộc sống. Đôi khi việc dương vật có kích thước nhỏ sẽ khiến cho các chàng trai ngại gần gũi trong quan hệ vợ chồng. Tình trạng tâm lý này kéo dài sẽ gây nên những bất ổn về sức khỏe cũng như cuộc sống hôn nhân. Chính vì vậy, những người có dương vật nhỏ thường có xu hướng muốn tìm kiếm các phương pháp giúp kéo dài dương vật hiệu quả. 2. Nguyên nhân khiến cho dương vật ngắn, nhỏ Dương vật có kích thước nhỏ là điều mà các chàng trai không bao giờ mong muốn. Tuy nhiên, bạn cũng không cần phải quá lo lắng và tự ti khi không may bản thân sở hữu một cậu nhỏ có kích thước khiêm tốn. Bởi số lượng người có dương vật nhỏ chiếm một phần khá đông. Vậy nguyên nhân nào khiến cho dương vật lại có kích thước nhỏ? Chúng ta có thể điểm qua một vài nguyên nhân chính như: 2.1. Thiếu dinh dưỡng trong giai đoạn dậy thì Ở nam giới, độ tuổi dậy thì thường bắt đầu từ 9 đến 13 tuổi. Trong giai đoạn này cơ thể của nam giới sẽ có những bước thay đổi rõ rệt về cả tâm và sinh lý như: chiều cao tăng lên, kích thước các bộ phận thay đổi, vỡ giọng nói, cơ bắp phát triển,... Khi bước vào giai đoạn này, cơ thể nam giới cần được bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết. Việc ăn uống thiếu dinh dưỡng, sinh hoạt không khoa học, lười vận động,... chính là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng dương vật không thể phát triển tốt và bị nhỏ hơn so với kích thước trung bình cần đạt được. 2.2. Dương vật có kích thước nhỏ do một số bệnh lý Các bệnh nam khoa vẫn luôn là vấn đề đáng lo ngại của các chàng trai. Các bệnh lý nam khoa thường gặp có thể kể đến như: viêm tinh hoàn, tinh hoàn ẩn, rối loạn nội tiết,... Trong một số trường hợp, nếu các bệnh nam khoa này không được chữa trị kịp thời và dứt điểm sẽ gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, kích thước của dương vật. Chính vì vậy, nếu thấy bộ phận sinh dục trong độ tuổi dậy thì có xuất hiện các biểu hiện bất thường, bạn cần đến gặp bác sĩ và nhận tư vấn điều trị. 2.3. Tình trạng hẹp bao quy đầu Hẹp bao quy đầu là tình trạng dễ gặp phải ở nam giới. Đây tưởng chừng là một vấn đề đơn giản, dễ giải quyết chỉ bằng một cuộc tiểu phẫu nhỏ. Tuy nhiên, nó cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng dương vật nhỏ. Bởi bao quy đầu hẹp và dài sẽ gây nên tình trạng bó hẹp dương vật. Cản trở quá trình phát triển của dương vật. Đây chính là một vài nguyên nhân chính khiến cho kích thước dương vật của đàn ông không đạt mức mong muốn. Điều này xảy ra sẽ khiến cho cánh mày râu lo lắng và cố gắng tìm kiếm các phương pháp kéo dài dương vật. 3. Phương pháp kéo dài dương vật hiệu quả Như đã đề cập ở trên, tình trạng dương vật nhỏ gây ra rất nhiều ảnh hưởng cho nam giới. Chúng không chỉ gây nên ám ảnh về tâm lý, khiến đàn ông thiếu tự tin mà còn khiến cho đời sống vợ chồng dễ gặp phải những bất ổn. Vì vậy, các phương pháp kéo dài dương vật rất được quan tâm. Dưới đây là một số phương pháp bạn có thể tham khảo. 3.1. Tiến hành phẫu thuật dương vật Một trong các phương pháp an toàn giúp kéo dài dương vật chính là tiến hành phẫu thuật. Phương pháp phẫu thuật giúp kéo dài kích thước của dương vật có thể kể đến như: gắn dây chằng của dương vật vào vị trí của xương thắt lưng, đối với người béo thì loại bỏ đi mỡ thừa ở phần xương mu. Tuy nhiên, để có thể tiến hành phẫu thuật thành công, bạn cần nhận tư vấn từ đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao cũng như đơn vị phẫu thuật uy tín. Bởi quá trình phẫu thuật này đòi hỏi bác sĩ cần phải có kinh nghiệm, trình độ giỏi để không xảy ra những vấn đề không mong muốn. Phương pháp phẫu thuật có thể khắc phục được tình trạng dương vật có kích thước nhỏ. Nhưng đồng thời phương pháp này cũng có thể gây nên các vấn đề ảnh hưởng đến chức năng của dương vật trong tương lai. Chính vì vậy, suy xét và tìm hiểu thật kỹ trước khi quyết định phẫu thuật là điều vô cùng cần thiết và quan trọng mà bạn cần lưu ý. 3.2. Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể Để đảm bảo cho quá trình phát triển của cơ thể nói chung cũng như bộ phận dương vật nói riêng diễn ra bình thường, đạt được kích thước như mong muốn thì việc bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng là vấn đề vô cùng thiết yếu. Các thực phẩm giàu vitamin và chứa testosterone sẽ có tác dụng rất tốt trong việc gia tăng kích thước của dương vật một cách an toàn. Bên cạnh đó, việc tập thể dục thường xuyên, đều đặn. Thực hiện chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh sẽ hỗ trợ rất tốt cho việc tăng kích thước của cậu nhỏ. Tâm lý muốn kéo dài kích thước của dương vật luôn là mong muốn chung của cánh mày râu. Tuy nhiên, bạn nên cân nhắc thật kỹ khi lựa chọn phương pháp phù hợp. Tuyệt đối không nên áp dụng các phương pháp thiếu an toàn, không rõ nguồn gốc và thiếu khoa học. Bởi chúng có thể khiến cho kích thước dương vật của bạn không những không được cải thiện mà còn gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng khác tới sức khỏe.
medlatec
1,314
Công dụng thuốc Rapez Thuốc Rapez thường được bác sĩ kê đơn sử dụng trong những trường hợp mắc viêm thực quản hồi lưu, loét dạ dày hoặc loét tá tràng,... Để dùng thuốc Rapez an toàn và sớm cải thiện bệnh, bạn cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. 1. Rapez là thuốc gì? Rapez thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá, được dùng chủ yếu để đẩy lùi nhanh chóng và hiệu quả các tình trạng như loét miệng nối, loét dạ dày, viêm thực quản hồi lưu,... Hiện nay, thuốc Rapez được nghiên cứu và sản xuất bởi Sirago Pharma Pvt., Ltd - Ấn Độ với dạng bào chế viên nén bao tan trong ruột.Trên thị trường hiện nay phân phối 2 loại chính là thuốc Rapez 10 và thuốc Rapez 20. Tuỳ từng mục đích điều trị và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc Rapez phù hợp nhất.Trong mỗi viên nén Rapez có chứa hoạt chất chính là Rabeprazole sodium hàm lượng 10 hoặc 20mg cùng sự kết hợp của một số tá dược khác. Thành phần dược chất Rabeprazole sodium được biết đến với các tác dụng nổi bật sau:Khả năng ức chế tiết acid dạ dày.Hoạt động chống loét mạnh, giúp cải thiện các sang thương ở niêm mạc dạ dày, chẳng hạn như stress do bị nhúng trong nước, stress do nhiễm lạnh, dùng Ethanol – HCl và Cysteamine hoặc thắt môn vị. 2. Chỉ định, chống chỉ định sử dụng thuốc Rapez Hiện nay, thuốc Rapez được bác sĩ kê đơn sử dụng chủ yếu để điều trị các vấn đề tiêu hoá sau:Loét dạ dày.Loét tá tràng.Loét miệng nối.Hội chứng Zollinger-Ellison.Viêm thực quản hồi lưu.Không sử dụng thuốc Rapez cho các trường hợp bệnh nhân dưới đây khi chưa có chỉ định của bác sĩ:Người bệnh bị dị ứng hoặc có tiền sử quá mẫn với hoạt chất Rabeprazole sodium hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Phụ nữ đang trong thai kỳ.Bà mẹ đang nuôi con bú. 3. Liều lượng và khuyến nghị cách dùng thuốc Rapez hiệu quả 3.1. Liều lượng sử dụng thuốc Rapez. Liều thuốc Rapez dành cho người lớn theo khuyến cáo chung của bác sĩ là 10mg/ ngày, có thể cân nhắc tăng lên 20mg/ ngày dựa trên mức độ bệnh. Đối với tình trạng loét tá tràng, bệnh nhân nên điều trị bằng thuốc Rapez trong vòng 4 – 8 tuần. Các trường hợp bị viêm thực quản hồi lưu và loét dạ dày có thể điều trị bằng thuốc Rapez trong vòng từ 6 – 12 tuần.Bạn cần sử dụng chính xác liều dùng thuốc Rapez theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc tham khảo kỹ lời khuyên dùng thuốc được ghi trên bao bì sản phẩm. Tránh tự ý tính toán, thay đổi liều dùng hoặc dừng thuốc trước thời hạn khuyến cáo.3.2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Rapez hiệu quả. Mỗi loại thuốc sẽ có cách sử dụng khác nhau, dựa trên dạng bào chế. Thông thường, các đường dùng thuốc chính hiện nay bao gồm đường uống, bôi ngoài da, đặt trong cơ thể hoặc đường tiêm. Đối với Rapez, bệnh nhân có thể dùng thuốc bằng đường uống do thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột.Khi uống thuốc, bạn nên uống cùng cốc nước lọc khoảng 240ml, tránh dùng chung với các đồ uống khác như nước có gas, nước chứa cồn, nước ngọt hoặc cà phê,... Những thức uống này có thể làm ảnh hưởng đến dược lực học và dược động học của hoạt chất Rabeprazole sodium hay bất kỳ thành phần tá dược khác trong thuốc.Trong trường hợp trót bỏ lỡ 1 liều thuốc Rapez, bạn cần uống bù thuốc càng sớm càng tốt. Thông thường, bạn có thể uống bù liều đã quên cách khoảng 1- 2 giờ so với thời gian mà bác sĩ yêu cầu. Tuy nhiên, nếu đã quá gần với giờ uống liều thuốc kế tiếp, bạn nên bỏ qua liều đã lỡ và dùng thuốc tiếp theo đúng thời gian quy định. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều lượng thuốc Rapez.Đối với trường hợp uống quá liều thuốc Rapez và gặp phải các phản ứng đáng chú ý, bệnh nhân nên ngừng điều trị và thông báo ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn xử trí. Hiện nay, các biện pháp khắc phục quá liều thuốc thường được cân nhắc sử dụng, bao gồm dùng than hoạt tính, rửa dạ dày hoặc thúc nôn,... 4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Rapez Trong quá trình điều trị các vấn đề tiêu hoá bằng thuốc Rapez, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ ngoại ý sau:Thay đổi huyết học.Nổi mẩn đỏ hoặc nổi mề đay.Ảnh hưởng đến chức năng gan.Tiêu chảy.Táo bón.Có cảm giác nặng bụng hoặc chướng bụng.Nhức đầu.Nhìn chung, những tác dụng phụ không mong muốn này thường tự biến mất sau khi bệnh nhân ngưng dùng thuốc Rapez. Tuy vậy, một số phản ứng hiếm gặp khác chưa được đề cập vẫn có nguy cơ xảy ra. Khi đó, bạn cần báo ngay cho người phụ trách y khoa để sớm có biện pháp điều trị. 5. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Rapez Dưới đây là một số lời khuyên quan trọng dành cho hầu hết bệnh nhân khi điều trị bằng thuốc Rapez:Trước tiên phải loại trừ khả năng ác tính của tình trạng loét dạ dày.Thận trọng khi dùng thuốc Rapez cho các đối tượng như: Người cao tuổi, người bị suy gan, suy thận, nhược cơ, hôn mê gan, mẫn cảm dị ứng với các thành phần của thuốc hoặc trẻ em dưới 15 tuổi.Thuốc Rapez có thể làm ảnh hưởng đến thai kỳ và sức khỏe của trẻ sơ sinh, do đó phụ nữ đang mang thai hoặc người mẹ đang nuôi con bú không nên dùng thuốc này. Nếu thực sự cần thiết, những đối tượng trên chỉ nên dùng khi tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ về mặt lợi và hại mà thuốc Rapez mang lại.Luôn kiểm tra kỹ hạn sử dụng, màu sắc và kết cấu của thuốc. Nếu thuốc Rapez đã hết hạn hoặc có dấu hiệu chảy nước hay nấm mốc, bạn cần loại bỏ thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.Bảo quản thuốc tại nơi khô thoáng, cao ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.Không để thuốc ở khu vực có độ ẩm cao như phòng tắm – nơi dễ sản sinh ra các loại vi khuẩn và nấm mốc làm hỏng thuốc.Việc kết hợp dùng cùng lúc 2 hoặc nhiều loại thuốc với nhau có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc. Có 2 trường hợp tương tác chính, bao gồm hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng giữa các loại thuốc. Đối với Rapez, khi sử dụng chung với các loại thuốc sau có thể gây ra các phản ứng tương tác bất lợi, cụ thể:Phối hợp dùng chung Rapez với thuốc Digoxin có thể làm tăng nồng độ Digoxin trong máu.Dùng chung Rapez với thuốc Phenytoin có thể làm kéo dài chuyển hoá và bài tiết của Phenytoin.Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc dùng cùng lúc thuốc Rapez với một số loại thực phẩm nhất định hoặc rượu, bia, thuốc lá,... Thực tế, một số thực phẩm và đồ uống có chứa các chất khác, dễ gây hiện tượng hiệp đồng hoặc đối kháng khi dùng chung với thuốc Rapez.Nhằm tránh nguy cơ xảy ra tương tác giữa các thuốc, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ biết danh sách các loại dược phẩm hiện đang sử dụng. Không ngoại trừ trường hợp sử dụng thực phẩm chức năng, khoáng chất hay vitamin bổ sung.Tóm lại, Rapez là thuốc kê đơn được bác sĩ chỉ định sử dụng trong những trường hợp mắc viêm thực quản hồi lưu, loét dạ dày hoặc loét tá tràng,... Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,377
Chi phí xét nghiệm HBsAg bao nhiêu tiền? Xét nghiệm HBs. Ag được dùng để xác định một người có bị nhiễm virus viêm gan B hay không. Việc xét nghiệm kịp thời sẽ giúp người bệnh được điều trị hiệu quả, ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm cho cộng đồng. Tuy nhiên, trước khi đưa ra quyết định, nhiều người vẫn băn khoăn vì không biết xét nghiệm HBs. Ag bao nhiêu tiền. Bạn có thể tham khảo nội dung dưới đây để có được giải đáp cho mình 1. Khái quát về xét nghiệm HBs Ag1.1. Kết quả xét nghiệm HBs Ag HBs Ag là xét nghiệm kháng nguyên bề mặt viêm gan B có trong máu của người bệnh. Xét nghiệm này chỉ có ý nghĩa tầm soát để xác định một người có mắc bệnh viêm gan B không chứ không cho biết mức độ, khả năng lây nhiễm của bệnh. Kết quả xét nghiệm HBs Ag được trả về gồm 1 trong 2 trường hợp sau:- Kết quả dương tính: cơ thể viêm gan B nhưng cần thực hiện thêm xét nghiệm chuyên sâu để có giá trị khẳng định tình trạng bệnh và khả năng cần điều trị hay chưa. - Kết quả âm tính: nên làm thêm xét nghiệm Anti-HBs để xác định cơ thể đã có kháng thể với virus viêm gan B chưa và kịp thời tiêm phòng nếu được bác sĩ khuyến cáo.1.2. Lợi ích của xét nghiệm HBs Ag Một trong những lợi ích lớn nhất của việc thực hiện xét nghiệm HBs Ag là khả năng phát hiện sớm virus viêm gan B. Điều này giúp bác sĩ và bệnh nhân có cơ hội tiếp cận điều trị đúng đắn ngay từ giai đoạn đầu, tăng khả năng điều trị thành công và giảm nguy cơ bệnh lây lan. Ngoài ra, xét nghiệm HBs Ag có ý nghĩa quan trọng đối với phụ nữ mang thai. Giúp chẩn đoán sớm người mẹ có bị nhiễm virus viêm gan B hay không, bởi vì : Đối với phụ nữ đang mang thai bị nhiễm HBV có thể lây truyền sang con trong giai đoạn chu sinh. Trẻ em bị nhiễm HBV càng sớm thì nguy cơ viêm gan B mạn tính, xơ gan và ung thư gan càng cao. Do đó, người mẹ cần phối hợp với bác sĩ trong quản lý thai kỳ nhằm phòng tránh tối đa nguy cơ lây nhiễm để bảo vệ sức khỏe cho trẻ.2. Chi phí xét nghiệm HBs Ag bao nhiêu tiền? Một trong các mối quan tâm hàng đầu của nhiều người khi cân nhắc về xét nghiệm HBs Ag là chi phí liên quan đến dịch vụ này. Xét nghiệm HBs Ag bao nhiêu tiền không thể đưa ra một con số cụ thể vì thực tế, vấn đề này có thể biến động đáng kể và phụ thuộc vào nhiều yếu tố:2.1. Chi phí xét nghiệm HBs Ag biến động phụ thuộc vào nhiều yếu tố- Loại xét nghiệm Có 2 loại xét nghiệm HBs Ag là HBs Ag miễn dịch tự động và HBs Ag định lượng. Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm phù hợp và mức giá của mỗi xét nghiệm sẽ có sự khác nhau. Xét nghiệm HBs Ag miễn dịch tự động giúp xác định người viêm gan B không, xét nghiệm định lượng giúp xác định nồng độ kháng nguyên để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. - Địa chỉ làm xét nghiệm Xét nghiệm HBs Ag bao nhiêu tiền phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố này. Mức chi phí xét nghiệm có sự chênh lệch đáng kể giữa các phòng khám, các bệnh viện. Điều này là do tác động của yếu tố thiết bị y tế phòng xét nghiệm, công nghệ thực hiện và trình độ của đội ngũ nhân viên y tế, kỹ thuật viên, bác sĩ tham gia xét nghiệm và tư vấn cho người bệnh. Tuy nhiên, đổi lại, người bệnh sẽ được trải nghiệm dịch vụ chất lượng và sự yên tâm về độ chính xác của kết quả nhận được. Đây cũng là yếu tố tác động đến sự chênh lệch chi phí xét nghiệm HBs Ag. Nếu bạn đang lăn tăn xét nghiệm HBs Ag bao nhiêu tiền và muốn tìm cơ hội tiết kiệm chi phí thì đây chính là cơ hội thuận lợi để bạn tiếp cận dịch vụ xét nghiệm HBs Ag hiệu quả. Xét nghiệm HBs Ag bao nhiêu tiền tuy là vấn đề đáng quan tâm nhưng so với lợi ích mà xét nghiệm mang lại thì không cần cân nhắc quá nhiều. Quyết định thực hiện xét nghiệm HBs Ag không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe cá nhân mà còn đóng góp vào việc kiểm soát và ngăn chặn sự lây lan của virus viêm gan B trong cộng đồng. Khi nhận thức được tầm quan trọng của xét nghiệm thì mỗi cá nhân sẽ có động lực để tiến hành xét nghiệm định kỳ.2.2. Nếu khách hàng thắc mắc xét nghiệm HBs Ag bao nhiêu tiền, nhân viên y tế sẽ cung cấp thông tin chi tiết để khách hàng dễ dàng nắm bắt. Xét nghiệm HBs
medlatec
859
Sử dụng thuốc Emzinc như thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất? Hệ miễn dịch khỏe mạnh giúp bạn hạn chế nguy cơ mắc bệnh, duy trì tình hình sức khỏe tốt nhất. Tuy nhiên, nhiều người đã và đang phải đối mặt với tình trạng thiếu kẽm, đây là nguyên nhân gây suy giảm hệ miễn dịch. Để giải quyết tình trạng trên, chúng ta nên bổ sung kẽm bằng cách uống Emzinc đúng liều lượng, tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ. 1. Tìm hiểu chung về thuốc Emzinc Emzinc là loại thuốc có tác dụng bổ sung kẽm cho cơ thể cực kỳ tốt, để sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao, các bạn cần nắm được bảng thành phần của thuốc. Từ đó, chúng ta sẽ có kế hoạch sử dụng với liều lượng thích hợp, đảm bảo an toàn sức khỏe. Các bác sĩ cho biết hoạt chất chính của thuốc là kẽm Acetate, đó là lý do vì sao bệnh nhân thiếu kẽm thường được chỉ định điều trị bằng loại thuốc này. Ngoài ra, bảng thành phần của thuốc còn chứa một số loại tá dược, trong đó có thể kể đến như: crospovidone, cellulose vi tinh thể hoặc Acesulfame Kali và Natri Bicarbonate,…. Với bảng thành phần đa dạng kể trên, thuốc Emzinc mang lại nhiều công dụng tuyệt đối cho người bệnh. Nếu sử dụng thường xuyên, với liều lượng thích hợp, cơ thể của bạn sẽ được bổ sung lượng kẽm cần thiết. Nhờ vậy, hệ miễn dịch được cải thiện rõ rệt, hạn chế mắc bệnh. Ngoài ra, sau một thời gian sử dụng thuốc, quá trình lão hóa của cơ thể sẽ được kiểm soát tốt hơn, làn da của người bệnh trông khỏe khoắn và tràn đầy sức sống. 2. Trường hợp nào nên sử dụng thuốc Emzinc Như đã phân tích ở trên, Emzinc là thuốc kê đơn bởi bác sĩ, chính vì thế chúng ta cần nắm được trường hợp nào bạn nên sử dụng thuốc. Như vậy, việc điều trị bệnh sẽ đạt hiệu quả cao nhất, đồng thời đảm bảo an toàn sức khỏe cho bệnh nhân, ngăn ngừa một số tác dụng phụ có nguy cơ xảy ra. Trên thực tế, đa số bệnh nhân tiêu chảy được chỉ định sử dụng thuốc để cải thiện tình trạng sức khỏe, kiểm soát tình hình tiêu chảy. Để đạt hiệu quả cao nhất, bạn nên kết hợp uống Emzinc cùng với các sản phẩm có tác dụng bổ sung nước. Như vậy, sức khỏe của bệnh nhân tiêu chảy sớm được cải thiện. Với bảng thành phần gồm hoạt chất chính là kẽm, loại thuốc này cũng được sử dụng cho người bị thiếu kẽm. Nhờ bổ sung đầy đủ kẽm cho cơ thể, hệ miễn dịch của chúng ta sẽ được cải thiện đáng kể, hạn chế ốm vặt. Tùy vào tình trạng sức khỏe của từng người, bác sĩ sẽ kê đơn với liều lượng thuốc thích hợp. Bạn nên chủ động hỏi ý kiến bác sĩ về liều lượng dùng và tuân thủ theo hướng dẫn nhé. 3. Nên dùng thuốc Emzinc với liều lượng như thế nào? Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: bệnh nhân nên sử dụng thuốc Emzinc với liều lượng như thế nào? Dựa vào mục đích điều trị cũng như độ tuổi của bệnh nhân, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn uống thuốc với liều lượng thích hợp nhất. Đối với trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi và đang bị tiêu chảy, tốt nhất bé nên bổ sung khoảng 10mg kẽm mỗi ngày. Các bậc phụ huynh nên duy trì cho bé dùng thuốc ít nhất 10 - 14 ngày để tình trạng tiêu chảy được cải thiện tốt nhất, giúp trẻ phục hồi sức khỏe và có thể quay trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường. Với trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên và người trưởng thành bị tiêu chảy, trung bình mỗi ngày họ nên uống 20mg thuốc Emzinc, đây là liều lượng thích hợp dành cho người trưởng thành và các bé lớn hơn 6 tháng tuổi. Đồng thời, thuốc sẽ phát huy tác dụng tối đa khi bệnh nhân sử dụng đều đặn trong khoảng 10 - 14 ngày liên tiếp. Lời khuyên dành cho các bạn đó là nên dùng thuốc được bào chế dưới dạng viên để cơ thể có thể hấp thu tốt nhất. Đặc biệt, khi uống thuốc, các bạn nhớ bổ sung đầy đủ nước cho cơ thể nhé. 4. Uống thuốc quá liều có gây nguy hiểm hay không? Nhiều bạn tỏ ra khá lo lắng không biết liệu uống thuốc Emzinc quá liều có gây nguy hiểm đối với sức khỏe hay không? Trên thực tế, khi sử dụng quá liều bất cứ loại thuốc nào, sức khỏe của bạn cũng chịu ảnh hưởng xấu. Chính vì thế, bạn nên tuân thủ nghiêm ngặt việc hướng dẫn của bác sĩ khi điều trị để đem lại hiệu quả cao nhất, đồng thời ngăn ngừa những tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra. Nhìn chung, rất hiếm trường hợp được chẩn đoán uống quá liều muối kẽm thông qua đường uống, chính vì thế các bạn không cần lo lắng nhiều. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nghiêm trọng, để xử lý tình trạng uống Emzinc quá liều cần phải tiến hành rửa dạ dày hoặc điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Khi lượng kẽm trong cơ thể tăng cao, bệnh nhân bắt buộc phải theo dõi và điều trị kịp thời.
medlatec
934
Thuốc Valygyno: Thành phần, chỉ định và cách dùng Thuốc Valygyno là thuốc được dùng trong điều trị bệnh lý có liên quan đến tình trạng nhiễm khuẩn tại vùng âm đạo. 1. Thành phần của thuốc Valygyno Thuốc Valygyno được bào chế dưới dạng viên nang mềm, là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc phụ khoa. Các thành phần chủ yếu chứa trong viên thuốc bao gồm: Polymyxin B sulfate: có hàm lượng là 35.000 UI. Neomycin sulfate: có hàm lượng là 35.000 UI. Nystatin: có hàm lượng là 100.000 UI. 2. Chỉ định và chống chỉ định Thuốc Valygyno được dùng trong điều trị tại chỗ, thường được chỉ định sử dụng đối với những trường hợp sau: - Nhiễm trùng âm đạo do nhiễm nấm Candida; - Viêm âm đạo do một số chủng vi khuẩn không chuyên biệt; - Viêm âm hộ không rõ nguyên do; - Hỗ trợ trong điều trị tình trạng tăng tiết dịch âm đạo. Về chống chỉ định, không dùng loại thuốc này cho các đối tượng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. 3. Cách dùng thuốc và liều dùng Về cách dùng thuốc và liều dùng, bạn có thể tham khảo sau đây. 3.1. Về cách dùng thuốc Thuốc Valygyno được dùng đặt âm đạo, tuyệt đối không sử dụng theo đường uống. Để giúp thuốc dễ đặt hơn, bạn hãy để vỉ thuốc ở ngăn mát tủ lạnh hoặc để trong nước đá trong 1 giờ trước khi sử dụng. Hướng dẫn sử dụng thuốc chi tiết như sau: Thực hiện vệ sinh vùng kín và tay thật sạch sẽ. Tiến hành nằm ngửa, gập đầu gối và thực hiện lấy viên thuốc đặt vào sâu trong âm đạo. Hoặc có thể ngồi xổm, đưa viên thuốc vào trong âm đạo và dùng ngón tay đẩy sâu viên thuốc vào trong. Tốt nhất nên đặt thuốc vào buổi tối trước ngủ. 3.2. Về liều dùng thuốc Liều dùng thông thường là: - Mỗi ngày đặt 1 viên vào thời điểm buổi tối trước khi ngủ; - Dùng 6 ngày liên tục. Liều dùng đối với trường hợp bị nhiễm trùng nặng hoặc mạn tính như sau: - Mỗi ngày đặt 1 viên vào buổi tối trước khi đi ngủ. Dùng liên tục trong 12 ngày. - Hoặc mỗi ngày đặt 2 viên vào các thời điểm là buổi sáng và buổi tối. Dùng liên tục trong 6 ngày. Tuy nhiên, cần lưu ý đây chỉ là liều dùng có giá trị tham khảo. Tốt nhất bạn nên đến gặp và trao đổi trực tiếp với bác sĩ để được biết thông 4. Một số điều nên lưu ý Dưới đây là một số điều bạn nên lưu ý khi sử dụng thuốc Valygyno. - Trước khi bắt đầu sử dụng loại thuốc này, bạn nên thông báo để bác sĩ được biết về các loại thuốc bản thân bạn đang dùng nhằm dự phòng tương tác thuốc có thể xảy ra. Bên cạnh đó, cũng không sử dụng chung loại thuốc này với bất kỳ loại thuốc đặt âm đạo nào khác. - Trong quá trình dùng thuốc, bạn có thể gặp những tác dụng phụ không mong muốn như bị ngứa, nóng rát, xuất huyết âm đạo. Và nên thông báo cho bác sĩ được biết về các dấu hiệu đó nếu gặp phải. - Không nên dùng loại thuốc này đối với trường hợp là nữ giới đang mang thai hay đang cho con bú. - Trường hợp có các phản ứng quá mẫn xuất hiện khi dùng thuốc thì cần ngưng việc sử dụng và báo ngay cho bác sĩ được biết. - Nếu quên liều, thì bạn hãy sử dụng ngay khi nhớ ra trong trường hợp xa với thời điểm dùng liều kế tiếp. Ngược lại, cần bỏ qua liều đã bị quên trong trường hợp gần đến thời điểm của liều kế tiếp, không được tự ý tiến hành tăng gấp đôi liều dùng để bù lại liều đã quên. - Đối với việc sử dụng quá liều thì hiện chưa ghi nhận trường hợp bất thường nào. Nếu bạn dùng quá liều mà nhận thấy cơ thể xuất hiện những dấu hiệu không bình thường, thì cần trao đổi với bác sĩ ngay. - Không nên tác động vào âm đạo như thụt rửa hay quan hệ tình dục sau khi đặt thuốc trong vòng 8 tiếng. - Không dùng nếu thuốc đã quá hạn sử dụng. - Bảo quản thuốc nên để ở nơi khô thoáng, dưới 30 độ, độ ẩm không quá 70%, tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào và cần tránh xa tầm với của trẻ em cũng như vật nuôi. - Tránh việc vứt thuốc xuống bồn rửa, đường ống nước hay toilet. Thay vào đó, đọc kỹ thông tin trên tờ hướng dẫn đi kèm hoặc tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ điều trị để xử lý đúng cách khi thuốc không còn giá trị sử dụng như bị hư hỏng, ẩm mốc, đổi màu hoặc biến chất. - Đối với việc vệ sinh vùng kín, thì nên thực hiện ở phía ngoài, không thụt rửa ở sâu bên trong. Và nên cắt gọn móng tay để tránh việc vô tình gây ra tổn thương cho âm đạo. Mong rằng những thông tin được cung cấp ở bài viết trên đây đã giúp bạn đọc hiểu hơn về thuốc Valygyno. Lời khuyên dành cho bạn là nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng loại thuốc này hay bất kỳ loại thuốc nào khác. Việc này nhằm tránh trường hợp bạn sử dụng sai thuốc, không đúng liều lượng, gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn.
medlatec
931
Thiếu vitamin B1, trẻ thường biếng ăn Trẻ biếng ăn là tình trạng khiến cho nhiều bà mẹ phải đau đầu và lo lắng. Thiếu vitamin B1 cũng chính là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới sự biếng ăn của trẻ, làm cho trẻ kém hấp thu và chậm phát triển. Vậy để giúp trẻ ăn ngon miệng và khỏe mạnh hơn thì các mẹ biết trẻ biếng ăn thiếu chất gì, cũng như bổ sung vitamin B1 cho trẻ. 1. Vai trò của vitamin B1 đối với sự phát triển của trẻ Để giúp trẻ phát triển bình thường, thì việc bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cho trẻ bao gồm vitamin B1 là rất quan trọng. Vì khi trẻ được cung cấp đủ các chất dinh dưỡng sẽ đảm bảo được sự phát triển đều đặn về thể chất lẫn trí tuệ của trẻ.Các loại vitamin nhóm B nói chung bao gồm vitamin: B1, B2, B3, B5, B6, B7, B8, B9, B12 đều có tác dụng trong quá trình sản xuất và cung cấp năng lượng cho cơ thể cũng như giúp trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào. Không những vậy, các loại vitamin nhóm B còn góp phần vào điều hòa tâm sinh lý, giúp chống lại những tác động tiêu cực tới tâm trạng của trẻ như: mệt mỏi, ủ rũ, buồn ngủ và căng thẳng.Bên cạnh các chức năng chung, thì mỗi loại vitamin nhóm B cũng có những vai trò riêng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ. Đặc biệt là vitamin B1 có ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tiêu hóa, sự chuyển hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng của trẻ.Vitamin B1 hay còn gọi là thiamin, là loại vitamin được tìm thấy nhiều trong vỏ của các hạt ngũ cốc như : vỏ cám gạo, lúa mì... nếu như ăn gạo xay xát quá kỹ thì rất dễ gặp phải nguy cơ bị thiếu vitamin B1. Ngoài ra vitamin B1 còn có nhiều trong các loại thực phẩm như đậu, đỗ, thịt, cá. Nhưng vitamin B1 rất hay bị hao hụt trong quá trình chế biến món ăn, cho nên tình trạng thiếu vitamin B1 rất dễ xảy ra, nhất là đối với trẻ nhỏ.Vitamin B1 có vai trò rất quan trọng cho cơ thể trẻ nhỏ. Vitamin B1 là thành phần cần thiết để tạo ra một loại enzyme quan trọng và tham gia vào quá trình chuyển hóa đường tác động tới sự phát triển của cơ thể. Ngoài ra, vitamin B1 còn có khả năng kích thích để tạo thành một loại men (enzyme) tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn từ đó tăng cường kích thích cảm giác thèm ăn ở trẻ biếng ăn. Vậy nên, thiếu vitamin B1 trẻ sẽ hay biếng ăn, làm cho cơ thể luôn có cảm giác mệt mỏi và uể oải. Nhất là đối với những trẻ biếng ăn các chất bột đường như: bột, cháo, cơm... thì bổ sung vitamin B1 chính là một điều rất cần thiết. 2. Dấu hiệu của việc thiếu vitamin B1 ở trẻ Trẻ biếng ăn, ăn không ngon miệng chính là dấu hiệu đầu tiên của việc thiếu vitamin B1. Do vitamin B1 có ảnh hưởng tác động tới quá trình tiêu hóa của trẻ, đặc biệt là cảm giác no bụng. Nếu như trẻ bị thiếu vitamin B1 thì sẽ làm cho cảm giác no hoặc chán ăn xảy ra đối với trẻ, từ đó dẫn tới trẻ biếng ăn thường xuyên. Thiếu vitamin B1 khiến trẻ mệt mỏi và chán ăn Ngoài ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa của trẻ thì thiếu vitamin B1 còn làm trẻ luôn:Có cảm giác mệt mỏi, ủ rũ, buồn ngủ. Tình trạng này diễn ra đột ngột và phụ thuộc vào mức độ thiếu vitamin B1Tâm lý cũng sẽ bị tác động tiêu cực, trẻ hay khó chịu và cáu bẳn.Trẻ hay bị đau nhức chân tay, hay bị chuột rút, yếu cơ.Suy giảm trí nhớ và hay quên.Rối loạn nhịp tim, ảnh hưởng tới tim mạch.Suy giảm thị lực, giảm tầm nhìn của trẻ.Với những biểu hiện trên của việc thiếu vitamin B1 thì các bậc cha mẹ cần phải giám sát nhằm phát hiện để bổ sung kịp thời vitamin B1 cho trẻ. Ngoài dấu hiệu trẻ biếng ăn, rối loạn hệ tiêu hóa do thiếu vitamin B1 thì những dấu hiệu khác cũng rất quan trọng và dễ nhầm với nhiều vấn đề sức khỏe khác. Vậy nên, các mẹ cần phải lưu ý để tránh nhầm lẫn giữa các bệnh khác. 3. Trẻ biếng ăn thiếu chất gì? Mặc dù như đã nói ở trên trẻ biếng ăn thường do thiếu vitamin B1. Nhưng tất nhiên tình trạng trẻ lười ăn, kén ăn không chỉ do mỗi thiếu vitamin B1 mà còn do thiếu các chất dinh dưỡng khác. Vậy trẻ biếng ăn thiếu chất gì? Ngoài vitamin nhóm B ra, thì một số chất dinh dưỡng khác cần bổ sung khi trẻ biếng ăn, bao gồm:Kẽm: có vai trò quan trọng trong việc kích thích trẻ ăn ngon miệng và giúp hấp thu dinh dưỡng tối đa.Sắt: trẻ biếng ăn cũng thường do thiếu máu do thiếu sắt vì thế bổ sung sắt là điều cần thiết.Chất xơ: đây là chất dinh dưỡng sẽ giúp cân bằng lại hệ vi sinh của đường ruột, giúp chuyển hóa thức ăn tạo cảm giác ăn thèm ăn.Lysine: giúp duy trì hệ miễn dịch, tăng cường chức năng tiêu hóa từ đó giúp trẻ ăn ngon miệng và hấp thu tốt hơn. Ngoài ra, các vi chất khác cũng rất có lợi đối với trẻ biếng ăn như: kali, vitamin D, probiotic, omega 3, canxi, selen.Tóm lại, trẻ biếng ăn là vấn đề khiến nhiều phụ huynh lo lắng. Thường thì khi thiếu vitamin B1 thì trẻ sẽ biếng ăn. Xong bên cạnh đó việc bổ sung các chất dinh dưỡng khác như: lysine, kẽm, chiết xuất gừng, vitamin nhóm B, betaglucan có trong đồ ăn và thực phẩm chức năng có tác dụng giúp hoàn thiện gai vị giác, tăng cường hệ miễn dịch đường ruột, kích thích tiêu hóa, kích thích vị giác, chuyển hóa thức ăn. Từ đó giúp trẻ em ăn ngon tự nhiên và hấp thu đầy đủ chất dinh dưỡng, phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ.
vinmec
1,074
Tìm hiểu những phương pháp kiểm tra thính giác ở trẻ hiệu quả nhất hiện nay Khả năng nghe kém có thể dẫn đến nhiều hậu quả như chậm nói, chậm phát triển về tư duy, ngôn ngữ. Từ đó khiến trẻ bị chậm trễ trong học tập, phát triển hành vi và tiếp cận những vấn đề xã hội. Kiểm tra thính giác ở trẻ và can thiệp sớm sẽ đảm bảo cho trẻ có thính giác khỏe mạnh, phát triển tốt. 1. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mất thính lực ở trẻ - Do mẹ bị mắc bệnh khi mang thai: Các trường hợp thai phụ bị mắc phải một số bệnh lý như nhiễm rubella, bị giang mai, nhiễm toxoplasmosis,… và một số vấn đề sức khỏe sẽ khiến cho đứa trẻ khi sinh ra có nguy cơ mất thính lực cao hơn so với những đối tượng trẻ khác. - Trẻ được sinh ra trong gia đình có người mắc bệnh về ngôn ngữ, về khả năng nghe nói hoặc bị chậm phát triển thì nguy cơ mắc một số vấn đề về thính lực của trẻ cũng cao hơn. - Mẹ sử dụng một số loại thuốc trong thời gian mang bầu chẳng hạn như kháng sinh liều cao, hóa trị phòng chống ung thư, làm việc trong môi trường hóa chất độc hại,… - Trẻ sinh non hoặc nhẹ cân và gặp phải một số vấn đề về hô hấp, nhất là tình trạng suy hô hấp và buộc phải sử dụng thông khí hỗ trợ kéo dài có thể gây ảnh hưởng đến thính lực của trẻ. - Chỉ số Apgar sau sinh thấp. - Một số nguy cơ bất thường khác: + Bilirubin trong máu cao và buộc phải thay máu. + Trẻ mắc một số bệnh như viêm màng não mủ, viêm não, hay một số bệnh nhiễm trùng khác như quai bị, sởi,… + Trẻ bị chấn thương ở vùng thái dương. + Cấu trúc sọ não, vành tai, ống tai bất thường, đường chân tóc của trẻ thấp. + Mắc hội chứng Waardenburg hoặc Usher ảnh hưởng đến thính giác ở trẻ. + Trẻ mắc một số bệnh về thoái hóa thần kinh. 2. Vai trò của việc kiểm tra thính giác ở trẻ Trên thực tế, nhiều trường hợp trẻ không có những yếu tố nguy cơ trên nhưng vẫn bị mất thính lực. Phần lớn những bậc phụ huynh có con gặp phải vấn đề về thính giác đều đã mất rất nhiều thời gian để chờ đợi, hoài nghi về khả năng nghe của con em mình. Chính vì thế, cách tốt nhất và nhanh nhất để nhận biết tình trạng sức khỏe của trẻ đó là kiểm tra thính giác ở trẻ. Nên đo thính lực của trẻ khi nào? Khi trẻ sơ sinh vài tháng tuổi đã có thể phản ứng với tiếng động xung quanh, chẳng hạn như tiếng cười đùa, tiếng thì thầm. Khi lớn hơn, trẻ bắt đầu có phản xạ về phía phát ra tiếng động, bắt đầu tập nói bi bô. Đến độ tuổi tập đi, trẻ sẽ phân biệt và nhận tên được các đồ vật quen thuộc, lắc lư theo nhạc. Từ 18 tháng tuổi trẻ sẽ bắt đầu có vốn từ vựng để nói được một câu có 2 từ trở lên. Lúc này bé có thể hiểu và làm theo một số yêu cầu của người lớn. Nếu trẻ không phát triển theo những giai đoạn nói trên hoặc có những biểu hiện bất thường dưới đây, mẹ nên đưa con đi kiểm tra thính lực càng sớm càng tốt: + Trẻ không có phản ứng với những tiếng động lớn và bất ngờ. + Không quay về phía có âm thanh phát ra. + Không có biểu hiện bập bẹ, cố gắng bắt chước âm thanh. + Bé đã đạt 12 tháng tuổi nhưng không hiểu những cụm từ đơn giản nhất. + Không phản ứng khi mọi người gọi tên của mình và đồng thời không xác định được âm thanh phát ra từ đâu. + Trẻ chậm nói, nói không rõ. + Không nghe tivi. + Đối với những trẻ lớn hơn, biểu hiện về thính lực kém ở trẻ có thể kể đến như: Nói chuyện quá lớn, xem tivi và nghe nhạc với âm lượng cao, không nghe rõ lời giảng của giáo viên, hay làm sai chỉ dẫn của thầy cô, cha mẹ, không bị giật mình với những âm thanh lớn,… 3. Các phương pháp kiểm tra thính giác ở trẻ Dưới đây là một số phương pháp kiểm tra thính giác ở trẻ: - Đo âm ốc tai: Trước tiên, các bác sĩ sẽ gắn một miếng gắn lỗ tai nhỏ và có đầu mềm ở phần bên ngoài tai. Sau đó âm thanh sẽ được truyền vào tai. Nếu tai nhận được âm thanh, ốc tai sẽ tạo ra phản ứng âm ốc tai và có thể đo lường được. Từ đó có thể xác định được thính lực của trẻ. - Đo thính lực đơn âm: Những loại âm thanh ở mức âm lượng khác nhau sẽ được truyền vào tai nghe mà trẻ đang sử dụng. Nếu đáp ứng được với âm thanh, trẻ sẽ giơ tay và bấm nút. - Đo thính lực lời: Có thể kết hợp phương pháp này với đo thính lực đơn âm để có những chẩn đoán chính xác hơn về thính giác của người bệnh. Trẻ sẽ có nhiệm vụ lặp lại các từ hoặc chỉ tay vào những bức hình đã được chuẩn bị sẵn. - Đo nhĩ lượng: Phương pháp này để đánh giá sự chuyển động của màng nhĩ, đồng thời có thể phát hiện được dịch trong tai giữa. Bên cạnh đó, đo nhĩ lưỡng cũng có thể phát hiện được những bất thường khác xảy ra ở tai giữa. Khi có được kết quả, các bác sĩ sẽ đánh giá được khả năng nghe của trẻ và những vấn đề về thính lực mà trẻ đang gặp phải. Tình trạng của trẻ đã phải sử dụng đến những thiết bị trợ thính hay chưa, hoặc nếu sử dụng máy trợ thính thì trẻ có thể học nói và phát triển ngôn ngữ một cách bình thường hay không, trẻ có cần cấy điện cực ốc tai hay không,…. Tình trạng mất thính giác của trẻ có thể là tạm thời hoặc vĩnh viễn. Tuy nhiên, phần lớn đều chỉ là trường hợp tạm thời và có thể điều trị được. Các chuyên viên thính học sẽ huấn luyện và điều trị cho trẻ, giúp trẻ cải thiện thính lực.
medlatec
1,094
Tiêm thuốc tránh thai có kinh nguyệt không? Ngừng tiêm bao lâu thì có kinh? Nếu vợ chồng bạn chưa có kế hoạch mang thai thì tiêm thuốc tránh thai cũng là một trong những biện pháp tránh thai hay được sử dụng. Tuy nhiên, khi áp dụng phương pháp này, cơ thể chị em sẽ xuất hiện một số thay đổi do tác dụng phụ của thuốc. Trong đó, vấn đề được nhiều người quan tâm là “tiêm thuốc tránh thai có kinh nguyệt không và ngừng tiêm bao lâu thì có kinh”? 1. Tiêm thuốc tránh thai có kinh nguyệt không? 1.1. Cơ chế hoạt động của thuốc tránh thai Tiêm thuốc tránh thai là biện pháp tiêm loại thuốc có chứa Progestin vào cơ thể chị em nhằm: - Ngăn cản buồng trứng phóng noãn, từ đó ngăn cản việc trứng gặp tinh trùng và thụ tinh. - Tăng sản xuất chất nhầy ở cổ tử cung để tinh trùng gặp nhiều khó khăn khi di chuyển, xâm nhập vào tử cung. - Giảm khả năng phát triển của của nội mạc tử cung. Lớp mô lót tử cung này sẽ giúp cho nhau thai có thể dễ dàng vào vào tử cung. Tuy nhiên, khi lớp niêm mạc này mỏng đi thì trứng đã được thụ tinh gần như khó có thể bám vào niêm mạc tử cung và làm tổ. Do đó, khả năng mang thai cũng sẽ giảm. Sau khi tiêm thuốc, hiệu quả của thuốc sẽ đạt mức tối đa trong vòng 3 tháng. Sau thời gian này, chị em sẽ tiêm nhắc lại nếu vẫn tiếp tục muốn ngừa thai. Trong trường hợp chưa có thời gian để tiêm nhắc lại, bạn nên sử dụng một số phương pháp tránh thai khác như dùng bao cao su hay thuốc tránh thai khẩn cấp. 1.2. Bác sĩ giải thích: Tiêm thuốc tránh thai có kinh nguyệt không? Về thắc mắc “tiêm thuốc tránh thai có kinh nguyệt không”, các chuyên gia giải đáp như sau: Sau khi tiêm thuốc tránh thai, chị em có thể gặp phải một số tác dụng phụ. Trong đó, mất kinh là một tác dụng không mong muốn khá phổ biến. Nguyên nhân là do trong loại thuốc này có chứa progestin. Khi lượng nội tiết tố này cao hơn nhiều so với estrogen thì lớp niêm mạc tử cung sẽ có thể không phát triển mạnh như bình thường, không dày lên và không bị bong ra. Do đó, có thể không xuất hiện tình trạng kinh nguyệt thưa hơn hoặc mất kinh. Bạn cũng không cần quá lo lắng. Đây là hiện tượng khá phổ biến của chị em khi tiêm thuốc tránh thai trong thời gian từ 6 đến 12 tháng đầu tiên. 2. Một số tác dụng phụ khi tiêm thuốc tránh thai Ngoài tình trạng mất kinh, chị em có thể gặp phải một số tác dụng phụ khác sau khi tiêm thuốc tránh thai. Cụ thể như sau: - Rong kinh: Đây là tình trạng kinh nguyệt kéo dài trên 7 ngày và lượng lượng kinh nhiều hơn 80ml. Rong kinh cũng là một trong những tác dụng phụ khá phổ biến sau khi tiêm thuốc tránh thai. Tuy nhiên, chị em cũng không cần phải lo lắng quá vì tình trạng này chỉ xảy ra khi tiêm mũi đầu tiên. Sau đó, cơ thể của bạn sẽ ổn định dần và hiện tượng rong kinh sẽ không còn nữa. - Tăng cân: Trong thuốc tránh thai có chứa hormone progestin. Đây là một loại hormone có thể kích thích sự thèm ăn và cuối cùng là khiến cho chị em tăng cân nhanh chóng. Rất nhiều chị em gặp phải tình trạng tăng 5% trọng lượng trong khoảng thời gian 6 tháng tính từ khi tiêm thuốc. Nếu tình trạng tăng cân vẫn tiếp tục kéo dài, tốt nhất hãy trao đổi với bác sĩ để được tư vấn và trong trường hợp cần thiết có thể chuyển sang phương pháp ngừa thai khác, phù hợp hơn. - Loãng xương: Một tác dụng phụ cũng khá phổ biến ở các loại thuốc tránh thai đó là giảm độ kết dính của xương, từ đó dẫn tới loãng xương. Tác dụng phụ này có thể xảy ra ở bất cứ nhóm tuổi nào nhưng chỉ xảy ra khi chị em sử dụng phương pháp này kéo dài trên 2 năm. Ngược lại, nếu chỉ sử dụng ít hơn thời gian 2 năm thì tác dụng phụ này rất hiếm khi xảy ra. Do đó, bác sĩ khuyến cáo không nên tiêm thuốc tránh thai trên 2 năm. - Tâm lý có nhiều thay đổi: Sau khi tiêm thuốc, chị em sẽ cảm thấy mệt mỏi, chán nản, buồn giận vô cớ,... Sự thay đổi tâm trạng này rất giống với những phụ nữ đang trong thai kỳ. Tuy nhiên, những biểu hiện này chỉ xảy ra trong thời gian ngắn. Trong trường hợp những tác dụng phụ này kéo dài, một số biện pháp đơn giản cũng có thể khắc phục hiệu quả. - Đau nhức đầu: Nếu gặp phải tác dụng phụ này, chị em chỉ cần xử lý bằng những phương pháp thông thường cũng có thể cải thiện rất hiệu quả. Ngoài nhức đầu, còn có một số triệu chứng kèm theo như đau bụng dưới, buồn nôn, cương vú,... 3. Dừng tiêm thuốc tránh thai khoảng bao lâu thì có kinh nguyệt? Thuốc tránh thai có tác dụng ngừa thai trong vòng 12 tuần. Ngay sau khi ngừng thuốc, một lượng nhỏ hormone vẫn có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh của chị em. Do đó, sau dừng thuốc thì cần khoảng vài tháng để kinh nguyệt của bạn trở lại bình thường. Tuy nhiên, để chắc chắn ngừa thai, bạn vẫn nên áp dụng một số phương pháp tránh thai khác nếu không muốn sử dụng tiêm thuốc tránh thai. Bác sĩ lưu ý một số đối tượng không nên sử dụng thuốc tránh thai là đối tượng mẹ bầu; phụ nữ bị ung thư vú; các trường hợp có nguy cơ bị bệnh về tim mạch, bệnh lý tuyến giáp, tăng huyết áp,... ; người bị Lupus ban đỏ hệ thống; người xuất hiện các biến chứng của bệnh tiểu đường; các trường hợp xuất huyết âm đạo bất thường nhưng chưa tìm ra nguyên nhân;... .
medlatec
1,061
Nhảy dây như thế nào là đúng cách? Bài tập nhảy dây rất đơn giản nhưng không phải ai cũng thực hiện đúng cách. Dưới đây là một số hướng dẫn giúp bạn luyện tập đúng cách và đạt được tối đa những lợi ích sức khỏe từ môn thể thao này. 1. Một số lợi ích sức khỏe từ bài tập nhảy dây - Tốt cho sức khỏe tim mạch: Những bài tập nhảy dây sẽ giúp nâng cao sức chịu đựng của tim. Hít thở sâu khi luyện tập cũng là phương pháp giúp phổi của bạn khỏe hơn. ‏- Cải thiện sự phối hợp và hạn chế nguy cơ chấn thương: Chỉ cần một chiếc dây nhảy và tập luyện đều đặn, các cơ bao quanh khớp mắt cá chân và bàn chân sẽ được tăng cường sức mạnh, phối hợp nhịp nhàng hơn và giảm nguy cơ chấn thương. - Hỗ trợ giảm cân‏ hiệu quả: Những bài tập nhảy dây đốt cháy calo hiệu quả hơn bài tập chạy bộ. Chỉ cần 10 phút nhảy dây, bạn có thể đốt cháy một lượng calo tương đương với 30 phút chạy bộ. Chính vì thế, những ai đang có mong muốn thúc đẩy thời gian giảm cân, có thể lựa chọn bài tập này. ‏- Cải thiện mật độ xương: Không chỉ tăng cường sức khỏe cơ bắp, tập nhảy dây đúng cách còn giúp bạn cải thiện mật độ xương, giúp xương thêm chắc khỏe đồng thời giảm thiểu nguy cơ gãy xương. Tuy nhiên, với những người gặp phải các vấn đề về xương khớp thì cần tham khảo bác sĩ về những bài tập nhảy cũng như cường độ tập phù hợp. - Cải thiện sức bền: Nhảy dây giúp cải thiện sức chịu đựng của tim mạch, ‏tăng cường sức khỏe phổi. Do đó, đây cũng là bài tập phù hợp với những ai đang cần rèn luyện sức bền. ‏- Giúp đầu óc minh mẫn hơn‏: Khi bạn nhảy dây, bán cầu não phải và bán cầu não trái sẽ hoạt động tích cực hơn. Từ đó, giúp tăng cường trí nhớ, tăng cường nhận thức. Hơn nữa, cũng giống như các bài tập khác, nhảy dây cũng là một cách giúp bạn tỉnh táo và thoải mái hơn. Do đó, đây cũng là một cách xả stress rất hiệu quả. 2. Chuyên gia hướng dẫn nhảy dây đúng cách Nếu không tập luyện đúng cách, bạn không những không nhận được những lợi ích nêu trên mà còn gặp phải một số tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe hay tình trạng to bắp chân. Dưới đây là một số hướng dẫn từ chuyên gia mà bạn có thể tham khảo để đảm bảo nhảy dây đúng cách: - Bài tập 1: Nhảy bằng 2 chân Đây là động tác đơn giản và nên thực hiện liên tục trong khoảng một phút để đạt được hiệu quả tốt nhất. Khi tập, bạn không bật nhảy quá cao mà chỉ cần nhảy làm sao để chân vượt qua dây là được. - Bài tập 2: Nhảy thay thế chân Bài tập này bạn cũng nên thực hiện liên tục trong một phút. Thực hiện bài tập này giống như đang chạy tại chỗ và nhảy chân trước chân sau. Chỉ cần đảm bảo tại mỗi vòng xoay của sợi dây, từng chân của bạn sẽ thay thế cho nhau để tiếp xúc với mặt sàn. - Bài tập 3: Nhảy nâng cao chân Khi thực hiện bài tập này, bạn cần nâng cao đầu gối trong mỗi lần nhảy, cố gắng nâng cao để tạo góc 90 độ, đồng thời thay đổi chân liên tục. Nên luyện tập liên tục trong vòng một phút, sau đó có thể nghỉ ngơi 1 phút. - Bài tập 4: Nhảy một chân với nhịp điệu Khi nhảy, bạn có thể liên tục thay đổi chân theo chuyển động của sợi dây. Hoặc tập mỗi chân trong khoảng 1 phút sau đó đổi sang bên chân còn lại. - Bài tập 5: Nhảy lâu dài Tùy theo thể trạng sức khỏe, bạn có thể kết hợp các bài tập trên và thực hiện nhảy trong vòng 5 phút hoặc cũng có thể nhảy liên tục từng bài tập trong vòng 1 phút, sau đó nghỉ 1 phút và tập tiếp các bài còn lại. Trong mỗi lần luyện tập bạn nên thực hiện khoảng 600 lần tập nhảy để có thể đạt được hiệu quả tốt nhất. 3. Một số lưu ý khi nhảy dây Dưới đây là một số lưu ý khi nhảy dây mà bạn không thể bỏ qua: - Không nên nhảy dây mỗi ngày: Nếu lựa chọn nhảy dây là một bài tập để thực hiện trong một thời gian dài thì bạn không nên luyện tập mỗi ngày để tránh tình trạng cơ bắp bị quá tải, chai cơ hoặc tăng nguy cơ chấn thương. Tốt nhất, chỉ nên tập 3 đến 4 buổi trên một tuần và mỗi buổi chỉ kéo dài trong thời gian từ 30 đến 40 phút. Ngoài nhảy dây, bạn cũng có thể đan xen thêm một số bài tập khác. Với một số trường hợp có kế hoạch giảm cân trong ngắn hạn thì có thể thực hiện nhảy dây liên tục trong khoảng 1 đến 2 tuần hoặc tối đa là một tháng. Nên tập vào buổi sáng sớm hoặc chiều tối. - Trước khi tập cần khởi động kỹ để tránh chấn thương, đặc biệt là ở một số vùng như cổ tay, cánh tay, đầu gối hoặc cổ chân. Đây là nguyên tắc cần được áp dụng với tất cả các môn thể thao. - Thực hiện đúng cách và với tốc độ tăng dần: Nếu mới tập luyện, bạn không nên tập với tốc độ cao. Hãy rèn luyện dần dần với tốc độ nhảy vừa phải và chỉ nên tập trong thời gian ngắn. Sau đó, tăng tốc độ và thời gian tập để cơ thể đảm bảo thích nghi tốt và đạt được những lợi ích sức khỏe tích cực nhất. - Không nên nhảy khi đang đói hoặc khi quá no để tránh ảnh hưởng đến dạ dày: Bạn nên đợi ít nhất 1 tiếng 30 phút sau ăn mới có thể thực hiện bài tập này. - Sau khi tập không nên ăn uống ngay mà cần thả lỏng, thư giãn cơ bắp bằng cách đi bộ nhẹ nhàng. Đây cũng là cách giúp lưu thông máu hiệu quả. - Nên tập nhảy dây trên mặt phẳng và tốt nhất là sàn gỗ. - Nên lựa chọn những đôi giày vừa vặn, có độ mềm và đàn hồi tốt để hạn chế tối đa nguy cơ chấn thương. Cần tránh nhảy dây bằng chân trần. Những bài tập nhảy dây rất đa dạng và có thể mang lại rất nhiều lợi ích sức khỏe nếu bạn tập luyện đúng cách. Tuy nhiên, bạn cũng cần thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, chế độ sinh hoạt khoa học và thăm khám định kỳ để đảm bảo sức khỏe.
medlatec
1,170
Vì sao phải vệ sinh lưỡi và hướng dẫn cách làm sạch lưỡi đúng Không chỉ răng, nướu, mà lưỡi bạn cũng cần được làm sạch thường xuyên khỏi vi khuẩn, các mảng bám thức ăn hay cặn bẩn tích tụ. Vệ sinh lưỡi và răng miệng đúng cách sẽ giúp bạn có hơi thở thơm tho, tràn đầy tự tin. 1. Vì sao bạn nên vệ sinh lưỡi đúng cách và thường xuyên? Nếu bạn biết cách vệ sinh lưỡi và thực hiện nó thường xuyên, bạn sẽ nhận được rất nhiều lợi ích như: 1.1. Giảm hợp chất gây hôi miệng, cải thiện hơi thở thơm tho Có không ít người gặp phải mùi hôi miệng khó chịu nhưng dù đánh răng thường xuyên và dùng nước súc miệng nhưng vẫn không cải thiện được. Nguyên nhân có thể do lưỡi của bạn đã không được vệ sinh đúng cách. Một nghiên cứu nha khoa cho biết, sử dụng dụng cụ cạo lưỡi thường xuyên giúp làm giảm chất Sulfur compounds - hợp chất có mùi hôi khó chịu. Nếu sử dụng bàn chải đánh răng để vệ sinh lưỡi, bạn cũng giảm được khoảng 45% hợp chất này song không hiệu quả bằng dụng cụ vệ sinh lưỡi chuyên dụng. 1.2. Giảm vi khuẩn trên lưỡi Vi khuẩn trong khoang miệng không chỉ tập trung ở các kẽ răng mà lưỡi cũng là “vùng đất” yêu thích của chúng. Lượng vi khuẩn tăng lên ở lưỡi không chỉ gây mùi hôi, tạo mảng bám cho lưỡi mà còn gây viêm nhiễm và nhiều bệnh lý răng miệng khác. Do đó, để kiểm soát tốt lượng vi khuẩn trên lưỡi, hãy đồng thời chải răng và vệ sinh lưỡi hàng ngày. Cả khoang miệng của bạn được vệ sinh tốt sẽ có môi trường khỏe mạnh hơn. 1.3. Giảm mảng bám lưỡi Mảng bám lưỡi thường có màu trắng, là hỗn hợp vi khuẩn, mảng bám thức ăn và cặn chất tích tụ. Sử dụng bàn chải đánh răng hoặc dụng cụ vệ sinh lưỡi thường xuyên sẽ giúp bề mặt lưỡi sạch sẽ hơn, tránh mảng bám tích tụ dày gây mất thẩm mỹ và dễ dẫn tới viêm nhiễm. 1.4. Mang đến cảm giác sảng khoái Những người chỉ vệ sinh răng miệng mà không chú ý đến vệ sinh lưỡi cho biết, khi thay đổi thói quan này họ có cảm giác tươi mới, sạch sẽ và sảng khoái hơn. Điều này đem đến sự tự tin và tâm trạng thoải mái hơn mỗi ngày. 1.5. Tăng cảm nhận hương vị Các thụ cảm trên lưỡi giúp bạn cảm nhận tốt hơn các hương vị thơm ngon của thực phẩm. Mảng bám và vi khuẩn trên lưỡi sẽ cản trở hoạt động của các thụ cảm này, nên khi vệ sinh lưỡi sạch sẽ bạn sẽ thấy vị giác của mình tốt hơn, ăn ngon miệng hơn. Như vậy, vệ sinh lưỡi đem lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh chất của chúng ta. Nếu chưa có thói quen này, hãy học hướng dẫn dưới đây và thực hành hàng ngày để cảm nhận sự thay đổi này. 2. Hướng dẫn vệ sinh lưỡi đúng cách, đơn giản ngay tại nhà Có nhiều cách để bạn vệ sinh lưỡi, hãy lựa chọn phù hợp với thói quen sinh hoạt của mình cũng như điều kiện kinh tế. 2.1. Vệ sinh lưỡi bằng dụng cụ chuyên dụng Dụng cụ chuyên dụng được phát triển giúp loại bỏ tốt nhất vi khuẩn và các mảng bám trên lưỡi. Đặc biệt, dụng cụ này loại bỏ đến 75% chất VSC - chất giúp hơi thở của bạn có mùi khó chịu. Vì thế đây là cách tốt nhất được nha sĩ khuyên dùng. Dưới đây là những hướng dẫn để bạn vệ sinh lưỡi bằng dụng cụ cạo lưỡi đạt hiệu quả tốt nhất. Chọn dụng cụ phù hợp Nên lựa chọn cẩn thận dụng cụ cạo lưỡi phù hợp với bản thân cả về kích thước lẫn cảm giác. Điều này giúp bạn thoải mái hơn khi sử dụng cũng như có thể dùng để vệ sinh lưỡi thường xuyên. Có những loại dụng cụ cạo lưỡi bằng kim loại hoặc nhựa với nhiều kiểu dáng khác nhau để bạn chọn lựa. Thời gian vệ sinh Bạn nên vệ sinh vùng lưỡi hàng ngày, mỗi ngày 2 lần vào buổi sáng và tối trước hoặc sau khi đánh răng. Đôi khi bạn sẽ gặp cảm giác khó chịu, buồn nôn do chạm vào vùng lưỡi gần cuống họng, hãy cố gắng để cảm giác này trôi qua, có thể cạo lưỡi trước khi ăn sáng để hạn chế tình trạng này. Các bước vệ sinh lưỡi Đầu tiên, hãy đưa lưỡi ra ngoài nhiều nhất có thể, điều này giúp bạn dễ dàng vệ sinh sạch và sâu khắp bề mặt lưỡi tốt hơn. Sau đó dùng dụng cụ cạo lưỡi, đưa từ phía cuống lưỡi về phía đầu lưỡi. Lưu ý nhấn nhẹ nhàng để vừa có thể làm sạch vừa không gây cảm giác khó chịu. Cạo vài lần cho đến khi bạn cảm thấy sạch, có thể rửa dụng cụ và cạo lại nếu bạn vẫn cảm giác lưỡi mình chưa được vệ sinh sạch. Súc miệng bằng nước ấm để loại bỏ phần bẩn sau khi vệ sinh lưỡi còn sót lại, đồng thời rửa sạch dụng cụ cạo lưỡi. Một lưu ý nhỏ là dụng cụ cạo lưỡi có thể là nơi chứa vi khuẩn gây bệnh nếu bạn không vệ sinh tốt sau mỗi lần sử dụng. 2.2. Vệ sinh vùng lưỡi bằng bàn chải đánh răng Mặc dù hiệu quả vệ sinh không tốt bằng dụng cụ cạo lưỡi chuyên dụng song cách này đơn giản, dễ thực hiện, tiện lợi nên được nhiều người lựa chọn. Bạn nên vệ sinh lưỡi ngay sau khi đánh răng để không quên cũng như cả khoang miệng đều được vệ sinh sạch sẽ. Lưu ý bàn chải đánh răng để vệ sinh vùng lưỡi nên có lông mềm để giúp lưỡi không bị tổn thương. Cách thực hiện cũng tương tự như dụng dụng cụ cạo lưỡi như sau: Đưa lưỡi ra ngoài nhiều nhất có thể. Đặt bàn chải đánh răng ở cuống lưỡi, sau đó chải nhẹ dọc theo chiều dài lưỡi ra ngoài. Vệ sinh đầu bàn chải và thực hiện lại cho đến khi sạch. Súc miệng để loại bỏ nước bọt và chất bẩn sau vệ sinh, đồng thời rửa sạch bàn chải bằng nước ấm. 2.3. Vệ sinh vùng lưỡi bằng nước súc miệng Nước súc miệng được nhiều người dùng sau khi đánh răng để giảm mùi hôi miệng, đem đến hơi thở thơm mát. Đồng thời lưỡi và răng miệng của bạn cũng được vệ sinh lại một lần nữa với nước súc miệng sau khi đánh răng. Bạn có thể chọn loại nước súc miệng phù hợp với mục đích, tình trạng răng miệng của bản thân. Tuy nhiên vẫn cần vệ sinh lưỡi bằng bàn chải hoặc dụng cụ cạo lưỡi trước khi dùng nước súc miệng. Hãy áp dụng cách vệ sinh lưỡi trên đây ngay hôm nay để cùng cảm nhận răng miệng của bạn sạch sẽ, hơi thở thơm tho dễ chịu.
medlatec
1,196
Nội soi thanh quản có đau không? Nội soi thanh quản có thể nói là phương pháp tối ưu giúp chẩn đoán và phát hiện các bệnh lý ở thanh quản. Tuy nhiên, nhiều người lo ngại không biết nội soi thanh quản có đau không và có nguy hiểm không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thông tin cụ thể, cùng tìm hiểu ngay nhé! 1. Nội soi thanh quản là gì? Nội soi thanh quản là phương pháp thăm khám trực tiếp hệ thống mũi, họng, thanh quản nhờ đưa một ống soi mềm, rất nhỏ qua mũi vào họng rồi đến thanh quản. Nhờ hình ảnh trên máy soi, bác sĩ có thể phát hiện được các bất thường ở mũi, họng, thanh quản, hai dây thanh. Qua dữ liệu thu thập được, bác sĩ có thể chẩn đoán cũng như tư vấn phương pháp điều trị thích hợp… Hiện nay, nội soi thanh quản được chia thành 3 hình thức:  – Nội soi gián tiếp: Đây có thể nói là loại đơn giản nhất, lâu đời nhất. Bác sĩ sẽ sử dụng gương cán dài đặt vào trong cuống họng để thực hiện quan sát qua gương và đèn.  – Nội soi ống cứng: Bác sĩ sử dụng ống nội soi cứng đặt xuống họng qua miệng.  – Nội soi ống mềm: Bác sĩ sử dụng ống mềm luồn qua mũi để xuống họng người bệnh. Nội soi thanh quản là kỹ thuật y khoa đưa ống soi vào phế quản hoặc thanh khí 2. Trường hợp nào được chỉ định nội soi thanh quản? Nội soi thanh quản sẽ được chỉ định trong những trường hợp dưới đây:  – Xuất hiện dị vật ở đường thở hoặc bị hóc xương.  – Bệnh nhân thường xuyên bị khó thở, ho, khàn tiếng, hơi thở có mùi hôi, đau tai không rõ lý do hoặc ho ra máu. – Mắc các bệnh liên quan đến phế quản chẳng hạn như dãn, u, nấm phế quản, viêm phế quản mủ,…  – Người có nhu cầu thực hiện phẫu thuật cắt u xơ, polyp dây thanh quản cần nội soi trước khi phẫu thuật.  – Có mục đích sinh thiết tế bào để làm xét nghiệm mô bệnh học.  Ngoài ra, bệnh nhân cần lưu ý những người đang bị suy tim, lao phổi thì không thực hiện nội soi. Cùng với đó, kỹ thuật nội soi ống cứng sẽ chống chỉ định với những người bị giãn quai động mạch chủ. 3. Nội soi thanh quản có đau không? Nếu như bạn đang lo ngại vấn đề nội soi thanh quản có đau không thì có thể hoàn toàn yên tâm bởi phương pháp này hầu như không gây đau nhức. 4. Lưu ý quan trọng khi nội soi thanh quản Tuy rất ít bệnh nhân xuất hiện biến chứng sau khi nội soi dây thanh quản, tuy nhiên vẫn có một vài trường hợp bệnh nhân gặp nguy cơ không đáng kể trong và sau quá trình thực hiện nội soi như:  – Đau, sưng ở cổ họng, lưỡi và miệng.  – Một số trường hợp bệnh nhân nhạy cảm có thể bị chảy máu mũi, miệng.  – Nguy cơ ảnh hưởng đến giọng nói, bị khàn tiếng Đặc biệt cần lưu ý, với những trường hợp bệnh nhân cảm thấy đau cổ họng dữ dội, ho nhiều, ho ra máu thì cần gặp bác sĩ chuyên khoa để điều trị kịp thời.  Do đó, để đảm bảo quá trình nội soi diễn ra hiệu quả, an toàn, bệnh nhân cần thực hiện một số lưu ý sau theo lời khuyên của bác sĩ chuyên khoa: – Không nên ăn uống, để bụng rỗng khoảng 8 tiếng trước khi tiến hành nội soi.  – Dừng sử dụng những loại thuốc điều trị khác trong 5-7 ngày trước khi nội soi để đảm bảo kết quả – Thực hiện một số xét nghiệm khác theo yêu cầu của bác sĩ nếu phát hiện những dấu hiệu bất thường – Đường kính ống soi chỉ 3mm, vô cùng nhỏ, dễ uốn cong nên phù hợp với mọi đối tượng đặc biệt là trẻ em.  – Độ gập góc của ống soi có thể điều chỉnh được lên 130 độ, dễ dàng luồn vào từng ngóc ngách, vị trí trong vòm họng. Từ đó, bác sĩ chẩn đoán nhanh và chính xác tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.  – Hình ảnh nội soi rõ nét, chi tiết nhờ vào công nghệ ánh sáng dải tần hẹp NBI, con chip ở đầu ống soi có độ phân giải cao. Việc này hỗ trợ tối đa trong việc phát hiện sớm các bệnh ung thư khu vực tai mũi họng. 
thucuc
802
Công dụng thuốc Verfucas Thuốc Verfucas có thành phần chính là Albendazol, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được chỉ định điều trị nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc, giun lươn, sán dãi... Cùng nắm rõ công dụng của thuốc Verfucas và những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Verfucas là thuốc gì? Thuốc Verfucas có thành phần chính là Albendazol hàm lượng 400mg cùng các tá dược khác vừa đủ 1 viên. Thuốc Verfucas được sản xuất bởi Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông, lưu hành tại nước ta với VD-33214-19. Verfucas được bào chế ở dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói là hộp 1 vỉ x 1 viên. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Verfucas Thuốc Verfucas được chỉ định sử dụng điều trị trường hợp nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như:Giun kim, giun móc, giun đũa, giun lươn, giun tóc, sán dãi. Bệnh sán lá gan nhỏ. Bệnh sán lá gan loại Opisthorchis sinensis và Opisthorchis viverrini. Bệnh ấu trùng di trú ở da. Chống chỉ định sử dụng Verfucas đối với các trường hợp:Người bệnh quá mẫn với nhóm benzimidazol. Phụ nữ mang thai. Người có tiền sử nhiễm độc tủy xương. Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. 3. Liều dùng của thuốc Verfucas 3.1. Cách dùng:Viên Verfucas có thể nhai, nuốt hoặc nghiền và trộn với thức ăn. Không cần phải nhịn đói hoặc tẩy xổ.3.2. Liều dùng:Giun móc, giun đũa, giun kim, giun tóc:Đối với người lớn và trẻ em > 2 tuổi: uống liều Verfucas duy nhất 400 mg. Sau 3 tuần có thể điều trị lại.Đối với trẻ em <= 2 tuổi: uống liều Verfucas duy nhất 200 mg. Sau 3 tuần có thể điều trị lặp lại.Ấu trùng di trú ở da:Đối với người lớn: liều dùng là 400 mg x 1 lần/ngày, uống 3 ngày.Đối với trẻ em: liều dùng là 5 mg/kg/ngày, uống 3 ngày.Bệnh nang sán:Đối với người lớn: liều dùng là 800 mg mỗi ngày, uống Verfucas trong 28 ngày. Nếu cần có thể điều trị lặp lại.Đối với trẻ em >= 6 tuổi: liều dùng là 10 – 15 mg/kg/ngày, uống trong 28 ngày. Nếu cần có thể điều trị lặp lại.Đối với trẻ em < 6 tuổi: liều lượng chưa được xác định.Ấu trùng sán lợn ở não:Liều điều trị ở người lớn và trẻ em là 15 mg/kg/ngày trong 30 ngày. Điều trị lặp lại sau 3 tuần nếu cần.Sán dây, giun lươn:Đối với người lớn và trẻ em > 2 tuổi: liều dùng là 400 mg x 1 lần/ngày, uống 3 ngày. Điều trị lặp lại sau 3 tuần nếu cần.Đối với trẻ em <= 2 tuổi: liều dùng là 200 mg x 1 lần/ngày, uống 3 ngày. Điều trị lặp lại sau 3 tuần nếu cần.3.3. Xử trí khi quá liều, quên liều thuốc Verfucas. Khi bị quá liều Verfucas cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày, dùng than hoạt) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.Quên liều: Trong quá trình sử dụng thuốc Verfucas, người bệnh cần tuân thủ liệu trình điều trị của bác sĩ, tránh xảy ra tình trạng quên liều làm giảm hiệu quả điều trị. Nếu trường hợp quên liều thuốc Verfucas, hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất (có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ bác sĩ chỉ định). Tuy nhiên nếu thời gian đã quá gần liều tiếp, người bệnh hãy bỏ qua liều thuốc đã quên và uống liều tiếp theo đúng như quy định. Người bệnh lưu ý không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Verfucas. 4. Tác dụng phụ của thuốc Verfucas Trong quá trình sử dụng thuốc Verfucas có thể gặp một số tác dụng phụ cụ thể như sau:Thường gặp: Sốt, nhức đầu, tăng men gan, đau bụng, buồn nôn, nôn.Ít gặp: dị ứng, giảm bạch cầu, suy thận.Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng như phát ban, mề đay, ngứaĐối với điều trị thời gian ngắn (không quá 3 ngày) có thể gặp vài trường hợp bị khó chịu đường tiêu hóa (đau thượng vị, buồn nôn, tiêu chảy) và nhức đầu.Đối với trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày, tác dụng không mong muốn có thể gặp nhiều hơn và nặng hơn. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Verfucas Trong quá trình sử dụng thuốc Verfucas, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Người bệnh có chức năng gan bất thường trước khi điều trị bằng albendazol cần phải cân nhắc cẩn thận, vì thuốc bị chuyển hóa ở gan và đã có một số ít trường hợp người bệnh bị nhiễm độc gan.Thận trọng khi dùng thuốc với những người bị bệnh về máu.Đối với phụ nữ mang thai: Không nên dùng Verfucas trừ trường hợp bắt buộc. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất một tháng sau khi dùng albendazol. Nếu người bệnh đang dùng thuốc Verfucas mà phát hiện mang thai thì phải ngừng thuốc ngay.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Hết sức thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ cho con bú vì chưa biết mức độ thuốc tiết vào sữa. Verfucas không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. 6. Tương tác thuốc Verfucas Nồng độ ổn định lúc thấp nhất trong huyết tương của albendazol sulfoxid cao hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm 8mg dexamethason với mỗi liều albendazol (15 mg/kg/ngày).Praziquantel làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazol sulfoxid khoảng 50% so với dùng albendazol đơn độc (400mg).Nồng độ albendazol sulfoxid trong mật và dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin (10 mg/kg/ngày) so với dùng albendazol đơn độc(20mg/kg/ngày).Trong quá trình sử dụng thuốc Verfucas, người bệnh cần chú ý làm đúng theo những chỉ dẫn của bác sĩ, đọc kỹ các lưu ý trước khi dùng để có thể mang lại hiệu quả điều trị cao nhất, hạn chế tác dụng phụ có thể xảy ra.
vinmec
1,054
6+ cách chữa hôi miệng dứt điểm ngay tại nhà Hôi miệng không phải là bệnh có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe nhưng khiến người mắc cảm thấy mất tự tin khi giao tiếp. Bệnh để lâu có thể trở thành mạn tính và rất khó điều trị. 1. Tìm ra nguyên nhân để có cách chữa hôi miệng dứt điểm Trước khi tìm hiểu về cách chữa hôi miệng, chúng ta cần tìm ra những nguyên nhân chính gây ra tình trạng này. Bệnh hôi miệng ở mỗi người rất khác nhau và có thể bắt nguồn từ một hay nhiều nguyên nhân. Một số nguyên nhân thường gặp đó là: - Vệ sinh răng miệng kém khiến vi khuẩn phát triển mạnh gây mùi hôi. - Mắc các bệnh về đường hô hấp như viêm họng, viêm amidan, viêm xoang,... - Có vấn đề về răng miệng như sâu răng, viêm quanh răng,... - Mắc các bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt là trào ngược dạ dày thực quản. - Sử dụng thực phẩm gây mùi hoặc hút thuốc lá nhiều. Với mỗi nguyên nhân trên, bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị thích hợp để cải thiện tình trạng hơi thở. Đối với bệnh nhân mắc các bệnh lý liên quan, cần phải điều trị dứt điểm các bệnh lý này thì mới có thể chấm dứt tình trạng hôi miệng. Những người không mắc bệnh lý mà bị hôi miệng có thể là do vệ sinh kém hoặc do sử dụng nhiều thực phẩm gây mùi, sử dụng thuốc lá gây khô miệng và hôi miệng. Với trường hợp hôi miệng không phải do bệnh lý, bệnh nhân có thể áp dụng những cách chữa hôi miệng dưới đây để có được hơi thở thơm tho hơn. 2. Làm gì để phòng tránh bệnh hôi miệng? Nếu đang bị hôi miệng không do bệnh lý, bạn có thể áp dụng những cách sau để cải thiện hơi thở của mình. 2.1. Vệ sinh răng miệng đúng cách Mỗi ngày bạn nên đánh răng ít nhất 2 lần, tốt nhất nên đánh răng sau bữa ăn khoảng 30 phút, mỗi lần không quá 3 phút. Cần phải đánh răng kỹ và sạch sẽ để loại bỏ hết các mảng bám cũng như thức ăn thừa trên răng, tránh tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Sau khoảng 2 đến 3 tháng sử dụng bàn chải, bạn cần thay bàn chải khác để đảm bảo vệ sinh và tránh bị hôi miệng. Bạn cũng cần dùng thêm chỉ nha khoa, nước súc miệng, cạo lưỡi,... để làm sạch hoàn toàn khoang miệng. 2.2. Uống nhiều nước, súc miệng bằng nước, nước muối Đối với những người bị hôi miệng tạm thời do đồ ăn thức uống gây ra, bạn có thể trị hôi miệng “thần tốc” bằng cách uống nước sau khi ăn. Nước sẽ giúp cuốn trôi đi phần thức ăn thừa trong khoang miệng, từ đó giúp cải thiện tình trạng hơi thở của bạn. Ngoài ra bạn cũng có thể dùng nước muối để tăng hiệu quả sát khuẩn. Tại sao không dùng nước súc miệng? Có thể bạn chưa biết trong nước súc miệng có thành phần cồn, nó sẽ khiến miệng bạn bị khô, giảm tiết nước bọt. Nước bọt là chất khử trùng tự nhiên của khoang miệng, nếu thiếu nước bọt, vi khuẩn sẽ sinh sôi nhiều hơn và khiến bệnh hôi miệng của bạn trở nên trầm trọng hơn. Vì thế, hãy thường xuyên dùng nước lọc để súc miệng. 2.3. Hạn chế thực phẩm nặng mùi Những loại thức ăn có nhiều tinh dầu như tỏi, hành, các loại thực phẩm giàu chất béo, đường sẽ để lại mùi rất lâu trong miệng. Để trị hạn chế hơi thở có mùi, bạn cần hạn chế tối đa những thực phẩm này. Nếu có sử dụng, cần phải vệ sinh kỹ càng sau khi ăn các loại thức ăn có mùi hoặc để lại mùi trong miệng. 3. Cách chữa hôi miệng dứt điểm tại nhà Bạn có thể áp dụng những phương pháp sau để đẩy lùi bệnh hôi miệng khó chịu này. 3.1. Muối và ngò gai Bạn có thể đun ngò gai với một lượng nước vừa đủ trong khoảng 10 - 15 phút, sau đó để nguội rồi thêm một chút muối để sử dụng làm nước súc miệng. Bạn nên súc miệng 2 - 3 lần/ngày, sau 1 tuần bạn có thể nhận thấy sự khác biệt. 3.2. Gừng Gừng có tính kháng khuẩn sẽ giúp ngăn ngừa sâu răng và giúp hơi thở thơm tho hơn. Bạn có thể dùng gừng tươi cắt lát mỏng, uống cùng với trà hoặc ăn cùng chanh để làm sạch miệng, diệt khuẩn và cải thiện hơi thở. Mỗi ngày ăn 2 - 3 lát gừng, duy trì trong 1 tuần liên tục sẽ giúp hơi thở của bạn được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, bạn cũng cần chú ý chỉ nên dùng những lát gừng mỏng, nếu không thể chịu được mùi vị của gừng bạn cũng có thể dùng với trà mà không cần ăn. 3.3. Sữa chua Sữa chua có tác dụng ức chế sự sản sinh hydrogen sulfide nên được xem là cách giảm hôi miệng rất hiệu quả. Sữa chua cũng giúp tạo nên môi trường thuận lợi cho các loại vi khuẩn có lợi phát triển, giúp bảo vệ răng miệng cũng như hệ tiêu hóa. 3.4. Chanh Chanh có khả năng diệt khuẩn nên cũng là một trong những thực phẩm giúp bạn đánh bay mùi khó chịu ở miệng. Chỉ cần sử dụng nước cốt chanh và muối để súc miệng, chải răng, chải lưỡi để loại bỏ vi khuẩn cũng như những mảng bám gây mùi. Hãy dùng chanh vệ sinh răng miệng 2 lần/ngày, bạn sẽ cảm thấy hơi thở được cải thiện nhanh chóng. 3.5. Mật ong Mật ong cũng là một trong số những thực phẩm có chứa chất kháng khuẩn vô cùng hữu hiệu. Có thể pha mật ong với chanh và sử dụng để súc miệng hàng ngày. Đây cũng là một cách giảm hôi miệng rất hiệu quả và đơn giản. 3.6. Rau húng chanh Cách dùng húng chanh có phần phức tạp hơn những loại thực phẩm ở trên. Bạn cần phơi khô lá húng chanh rồi đem đi sắc thật đặc, ngậm trong 5 - 7 phút. Bạn có thể dùng nước sắc này mỗi ngày để có được hơi thơ thơm tho, dễ chịu. Những cách chữa hôi miệng dứt điểm mà bạn hoàn toàn có thể áp dụng ngay tại nhà trên đây chỉ áp dụng cho hơi thở có mùi nguyên nhân không phải do bệnh lý. Nếu hôi miệng do bệnh lý thì cần điều trị khỏi bệnh mới chấm dứt được mùi hôi của miệng. vn : 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội : 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội : 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội : 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội : 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
medlatec
1,170
Mổ u xơ tử cung phải kiêng những gì? Sau khi mổ u xơ tử cung nếu không được chăm sóc tốt sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe. Chính vì thế, mổ u xơ tử cung phải kiêng những gì được nhiều người quan tâm. Hãy tìm hiểu những thông tin mà chúng tôi cung cấp ngay sau đây. Mổ u xơ tử cung phải kiêng những gì trong ăn uống, trong sinh hoạt, người bệnh cần nắm rõ. 1. Mổ u xơ tử cung phải kiêng những gì trong ăn uống? – Tránh ăn các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt cừu, thịt chó… thay vào đó nên ăn các loại thịt trắng như cá, thịt gà… – Tránh những thức ăn nhiều dầu mỡ, những đồ ăn cay nóng, khiến cho vết mổ lâu lành. – Tránh ăn những loại hoa quả có tính nóng như nhãn, vải… – Hạn chế ăn các loại đồ ngọt, bánh ngọt, bánh socola, cà phê, trà… – Tránh ăn các loại đồ chế biến sẵn, đồ hộp… – Nên kiêng các loại thực phẩm có thể ảnh hưởng đến thẩm mỹ sau phẫu thuật như rau muống, thịt bò, trứng… 2. Mổ u xơ tử cung kiêng những gì trong sinh hoạt? – Tránh làm việc quá sức, không nên thức khuya, đảm bảo chế độ làm việc ngủ nghỉ hợp lý,khoa học để sớm phục hồi sức khỏe. Nên nghỉ ngơi hợp lý, giữ tinh thần thoải mái. Trong 3-5 ngày đầu tiên, cần phải ở cữ, việc vận động phải rất nhẹ nhàng. Sau phẫu thuật dù phẫu thuật nội soi hay mổ mở  thì người bệnh cũng sẽ có cảm giác đau người ê ẩm, đau khắp vùng bụng, quặn ruột, đặc biệt ở vùng mổ cần nghỉ ngơi lúc này. Tuy nhiên cũng không nên hạn chế vận động. Sau mổ, cần tập xoay các tư thế tại giường và cố gắng ngồi dậy. Sự vận động nhẹ nhàng sẽ hạn chế ứ đọng máu dịch trong lòng tử cung, tránh tình trạng viêm dính ruột. Từ ngày thứ hai tập đi lại và sau 1 tuần đi lại bình thường. – Tránh quan hệ tình dục sớm sau khi mổ. Ít nhất 2 tuần sau khi mổ, không nên quan hệ tình dục tránh viêm nhiễm. Sau khi đã ổn định lại (khoảng 4-6 tuần, chị em có thể quan hệ nhưng cần tái khám ngay khi có dấu hiệu bất thường như đau sau quan hệ, chảy máu sau khi quan hệ…) – Không được nhịn tiểu tránh viêm nhiễm đường tiết niệu. – Không được dùng băng vệ sinh dạng tampon, không thụt rửa âm đạo vì có thể gây nhiễm trùng. Sau khi mổ u xơ tử cung thông thường sẽ có hiện tượng ra huyết âm đạo, nên dùng băng vệ sinh và thay thường xuyên để tránh viêm nhiễm, lựa chọn các trang phục rộng thoải mái giúp người bệnh vận động dễ dàng, thuận tiện. Nên dùng nước ấm để lau rửa vệ sinh hàng ngày. – Hạn chế suy nghĩ tiêu cực, stress, tâm lý không ổn định khiến cho sức khỏe lâu hồi phục. Tâm lý là căn nguyên giúp điều trị bệnh hiệu quả. Giữ tinh thần vui vẻ để điều hòa nội tiết tốt. Sau khi mổ, người bệnh cần hỏi kỹ chế độ ăn uống thế nào phù hợp, nên kiêng ăn gì, nên sinh hoạt thế nào để được bác sĩ có chuyên môn đưa ra những lời khuyên hữu ích.
thucuc
585
Mắt nhìn mờ, cảnh giác vì nguy cơ bị mù Có biểu hiện mắt nhìn mờ cách đây 2 năm, cùng các bệnh lý nền, nhưng bệnh nhân nam 59 tuổi vẫn chủ quan không đi khám mắt, đến khi không chịu được bởi những cơn đau mắt đi khám thì tá hỏa biết có nguy cơ bị mù nếu không điều trị kịp thời. Glocom - căn bệnh nguy hiểm có thể gây mù lòa Khoảng 2 năm nay, bác N. Đ. K. Khai thác tiền sử, bệnh nhân cho biết, khi xuất hiện những triệu chứng trên, nhưng chủ quan không đi khám và không được tầm soát bệnh võng mạc tăng huyết áp. Về bệnh lý toàn thân, bệnh nhân phát hiện tăng huyết áp từ năm 2015, tuy nhiên lại không điều trị thường xuyên. Và có tiền sử mắc các bệnh lý gồm viêm gan cấp do sử dụng rượu, rối loạn chuyển hóa lipid máu và tăng acid uric máu. , đã được bác sĩ chuyên khoa Mắt thăm khám lâm sàng, chỉ định sàng lọc bệnh lý võng mạc tăng huyết áp, chụp cắt lớp (OCT) võng mạc,... Từ kết quả khám, bác sĩ chẩn đoán đây là trường hợp Glocom (thiên đầu thống) góc mở nguyên phát, mộng thịt và đục thủy tinh thể. Ai là đối tượng dễ mắc phải Glocom? Glocom (thiên đầu thống) là một bệnh lý gây tổn hại thần kinh thị giác qua cơ chế làm tăng áp lực (nhãn áp) trong mắt. Nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm, sẽ gây ảnh hưởng về thần kinh thị giác có thể dẫn đến tình trạng mất thị lực không hồi phục. Trong các nguyên nhân gây mù lòa, bệnh Glocom đứng thứ hai sau bệnh đục thủy tinh. Hiện 60 triệu người trên thế giới mắc bệnh Glocom (2010), trong đó có khoảng 8,4 triệu người mù 2 mắt do Glocom. BS Huế cho biết: “Sau độ tuổi 35, người dân nên đi tầm soát bệnh lý Glocom. Nếu phát hiện ở những giai đoạn đầu, có thể can thiệp theo dõi và điều trị tránh bệnh phát triển”. Bên cạnh đó, bác sĩ Huế cũng cảnh báo, với những bệnh nhân có bệnh lý nền như đái tháo đường, tăng huyết áp càng nên kiểm tra và thực hiện sàng lọc Glocom. Bất kể ai cũng có thể là đối tượng mắc căn bệnh này, nhưng người sau tuổi 35 có nguy cơ cao hơn. Bởi vậy, khi xuất hiện những triệu chứng sau đây, người dân cần đi khám ngay, gồm: Nhức mắt, nặng mắt thoáng qua, thỉnh thoảng thấy mắt căng tức nhẹ hoặc nhức quanh hốc mắt; Mờ mắt, khi tình trạng nhãn áp tăng lên có thể làm mắt nhìn mờ như sương mù hoặc nhìn nhòe trong thời gian ngắn; Nhìn thấy hào quang: Khi nhãn áp tăng, bệnh nhân đôi khi sẽ thấy quầng sáng xanh đỏ khi nhìn vào đèn. Tình trạng này có thể kéo dài cả buổi và lặp đi lặp lại trong thời gian dài; Nhức đầu: Nhức đầu là triệu chứng của rất nhiều bệnh, trong đó cao huyết áp là bệnh thường hay nghĩ đến hơn là bệnh Glocom. Vì vậy, khi các triệu chứng nhức đầu kèm theo nhức mắt, mờ mắt thì cần phải đi khám thêm bác sĩ chuyên khoa mắt để kiểm tra có bệnh Glôcôm kèm theo hay không. Ngoài ra, người mắc bệnh có thể có thêm một số triệu chứng như: - Có đom đóm bay trước mắt; - Thích nghi sáng tối kém, khó nhìn theo vật di động; - Nhìn khuyết góc hoặc nhìn bị che lấp một phần; - Mất dần tầm nhìn ngoại vi: người bệnh có cảm giác như nhìn qua đường hầm; - Mắt sưng đỏ, khi lấy tay di vào phần mí mắt trên thấy cứng như hòn bi; - Nôn hoặc buồn nôn. Với đội ngũ chuyên gia, bác sĩ đầu ngành các chuyên khoa: Th S. BSNT Đào Danh Vĩnh - Giám đốc Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh, Th S. BS Đỗ Đức Linh - Phó Giám đốc Bệnh viện, Th S. BS Trịnh Thị Quế - Giám đốc Trung tâm Xét nghiệm, BSCKI Đoàn Thu Hiền, BS Nguyễn Thị Huế - Chuyên khoa Mắt,... . Tại đây sở hữu hệ thống trang thiết bị hiện đại hàng đầu như phòng mổ hiện đại với máy phẫu thuật chuyên dụng, máy sinh hiển vi phẫu thuật. Hệ thống máy xét nghiệm hiện đại như dàn máy xét nghiệm tự động hoàn toàn của Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 15189: 2012, tiêu chuẩn IVD thực hiện được tất cả các xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu ứng dụng trong nhãn khoa, giúp các bác sĩ chuyên khoa mắt có thể chẩn đoán chính xác và rút ngắn thời gian điều trị. Đồng thời, chuyên khoa Mắt còn có sự hỗ trợ của máy móc chẩn đoán hình ảnh máy siêu âm 3D, 4D, X-quang kỹ thuật số, đặc biệt là hệ thống chụp cắt lớp vi tính (CT-scanner) 128 dãy phục vụ công tác chẩn đoán hình ảnh trong việc phát hiện điều trị các bệnh về mắt.
medlatec
857
Công dụng thuốc Skasen Skasen là thuốc kháng sinh trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm, có thành phần hoạt chất chính là ​​​​Levofloxacin 500mg. Tuy nhiên, đây là một loại thuốc kê đơn nên người bệnh cần dùng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. 1. Thuốc Skasen là thuốc gì? Skasen là thuốc có thành phần chính là Levofloxacin. Đây là 1 fluoroquinolone chống nhiễm khuẩn tổng hợp, có thể được dùng bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch. Levofloxacin sẽ ức chế sự tổng hợp ADN vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp Gyrase và Topoiso-merase IV ADN.Thuốc Skasen là kháng sinh có phổ tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm như: Tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenzae.Thuốc được thải trừ qua thận và có thời gian bán thải trung bình từ 6 - 8 giờ.Thuốc Skasen được bào chế dưới dạng viên nén. 2. Công dụng - chỉ định thuốc Skasen là gì? Thuốc Skasen (Levofloxacin 500mg) được dùng để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn sau đây:​​​​Viêm mũi xoang cấp tính.Viêm phế quản cấp/mạn.Viêm phổi cộng đồng.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, có biến chứng viêm thận - bể thận.Nhiễm khuẩn ở da và mô mềm.Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể kê đơn thuốc Skasen để điều trị các bệnh lý khác. Vì vậy, bệnh nhân cần tuân thủ và làm theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Skasen? Liều dùng:Liều dùng phụ thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn của người bệnh và độ nhạy của vi khuẩn gây bệnh được nghi ngờ. Vì vậy, trong quá trình điều trị kháng sinh, bệnh nhân tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không tự ý dừng thuốc hay thay đổi liều dùng khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ, nhân viên y tế. Cụ thể:Viêm xoang cấp: Liều dùng 500mg/ 24 giờ, trong 10 - 14 ngày.Viêm phế quản cấp/ mạn: Liều dùng 250 - 500 mg/ 24 giờ, trong 7 - 10 ngày.Viêm phổi cộng đồng: Liều dùng 500mg - 1g/ 24 giờ, ngày 1 - 2 lần, trong 7 - 14 ngày.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng viêm thận - đài bể thận: Liều dùng 250mg/ 24 giờ, trong 7 - 10 ngày.Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Liều dùng 500mg - 1g/ 24 giờ, ngày 1 - 2 lần, trong 7 - 14 ngày.Đối với trường hợp suy thận cần giảm liều, bạn nên được tư vấn bởi bác sĩ, chuyên viên y tế.Đối với bệnh nhân cao tuổi có thể không cần chỉnh liều. Tuy nhiên, bạn cần đặc biệt chú ý đến chức năng thận ở đối tượng này để điều chỉnh sao cho thích hợp.Cách dùng:Thuốc Skasen (Levofloxacin 500mg) dùng bằng đường uống, bạn cần nuốt trọn viên thuốc, không bẻ hay nghiền nát, với một lượng nước lọc vừa đủ. Bạn có thể bẻ thuốc theo đường khía để phân liều. Thuốc uống không liên quan đến bữa ăn, do đó bạn có thể uống trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn. 4. Thuốc Skasen không dùng trong những trường hợp nào? Chống chỉ định của thuốc Skasen (Levofloxacin 500mg) trong những trường hợp người bệnh sau đây:Người bệnh bị mẫn cảm với một hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.Không dùng thuốc Skasen cho đối tượng bệnh nhân đang dùng thuốc nhóm Quinolon.Không dùng thuốc trên bệnh nhân động kinh.Chống chỉ định với đối tượng là trẻ em hoặc thiếu niên.Không nên dùng cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú. 5. Tác dụng phụ của thuốc Skasen là gì? Khi sử dụng thuốc Amikacin 500mg bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ dưới đây:Buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, khó tiêu.Hạ đường máu.Dị ứng, nổi mẩn ngứa, phản vệ, co thắt phế quản, khó thở.Ù tai, chóng mặt, buồn ngủ. Trầm cảm, lo âu, loạn thần.Tụt huyết áp, nhịp tim nhanh.Những tác dụng phụ kể trên có thể chưa liệt kê được hết khi sử dụng thuốc Skasen. Vì vậy, trong quá trình sử dụng thuốc, nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào người bệnh cần báo ngay cho nhân viên y tế để được xử trí kịp thời. 6. Tương tác của thuốc Skasen. Không nên uống Skasen cùng nước uống hay chế phẩm có hoá trị hai hoặc hoá trị ba: Muối sắt, thuốc kháng acid chứa magnesi hay nhôm vì sẽ làm giảm hấp thu.Với quinolone, theophyllin, fenbufen hoặc các thuốc kháng viêm không-steroid sẽ làm tăng tương tác các thuốc với nhau và làm giảm tác dụng của Skasen.Với những thuốc ảnh hưởng sự bài tiết ở ống thận như probenecid và cimetidine, đặc biệt là trên bệnh nhân suy thận bạn cần lắng nghe và làm theo chỉ định của bác sĩ để tránh những tương tác xấu có thể xảy ra. 7.Nên làm gì khi bạn quên một liều: Trong trường hợp này bạn nên dùng thuốc càng sớm càng tốt, thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu.Tuy nhiên, nếu thời gian quên đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn cần chú ý rằng tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều lượng đã chỉ định.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Skasen. Bạn cần đọc kỹ toàn bộ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
vinmec
936
Biến chứng của viêm ruột thừa cấp Viêm ruột thừa cấp là tình trạng viêm nhiễm cấp tính của ruột thừa. Bệnh viêm ruột thừa cấp có khả năng gây tử vong do các biến chứng liên quan đến viêm ruột thừa vì không được chẩn đoán chính xác và xử trí kịp thời. 1. Viêm ruột thừa cấp có nguy hiểm không? Ruột thừa là một cơ quan nhỏ, có hình ngón tay, xuất phát từ đoạn đầu tiên của ruột già ở hố chậu phải. Tuy ruột thừa là một cơ quan hiện không rõ chức năng chính xác là gì nhưng rối loạn ở cơ quan này có thể trở thành một bệnh lý. Đây là bệnh cấp cứu ngoại khoa rất thường gặp ở lứa tuổi 20 - 30. Tuy viêm ruột thừa cấp có bệnh cảnh lâm sàng điển hình, nhưng nếu chỉ dựa vào lâm sàng, việc chẩn đoán viêm ruột thừa cấp có thể cho ra kết quả sai lệch với tỷ lệ lên tới 30%. Trong trường hợp xem xét dấu hiệu lâm sàng, kết hợp với siêu âm, tỷ lệ sai này có thể giảm xuống còn 15% và nếu áp dụng phương pháp chụp cắt lớp vi tính (chụp CT), tỷ lệ sai sót có thể giảm xuống chỉ còn 7%.Viêm ruột thừa cấp nếu không được chẩn đoán đúng và điều trị kịp thời, ruột thừa bị viêm có thể sẽ vỡ làm mủ lan tràn ra ổ bụng, gây ra tình trạng viêm phúc mạc ruột thừa và một vài biến chứng khác, đe dọa tính mạng bệnh nhân. 2. Những biến chứng từ viêm ruột thừa cấp 2.1. Viêm phúc mạc toàn bộ Viêm phúc mạc toàn bộ là biến chứng viêm ruột thừa cấp nguy hiểm, xảy ra khi ruột thừa vỡ chảy vào ổ bụng.Trên lâm sàng có thể quan sát thấy dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân tiến triển nghiêm trọng. Về các triệu chứng tại chỗ, bệnh nhân có biểu hiện đau khắp ổ bụng, tiêu khó, trung tiện khó, chướng bụng do liệt ruột, phản ứng ở thành bụng lan rộng ra khắp ổ bụng. Viêm phúc mạc toàn bộ 2.2. Áp xe ruột thừa Viêm ruột thừa cấp dẫn đến ruột thừa bị vỡ, nhưng được mạc nối, các quai ruột bao bọc xung quanh trở thành hàng rào khu trú vùng viêm, không cho lan ra ổ bụng.Trên lâm sàng thể hiện dấu hiệu bệnh nhân vẫn bị đau hố chậu phải và sốt cao. Khi thăm khám hố chậu phải, có thể quan sát thấy một khối không di động, mặt nhẵn, ấn vào người bệnh có cảm giác căng đau. Tiến hành xét nghiệm, thấy số lượng bạch cầu tăng cao. Áp xe ruột thừa có khả năng vỡ vào ổ bụng, gây viêm phúc mạc thì hai. 2.3. Đám quánh ruột thừa Đây là biến chứng viêm ruột thừa cấp xảy ra trong trường hợp bệnh nhân có sức đề kháng tốt, các quai ruột và mạc nối có khả năng đến bao bọc kín ruột thừa, ngăn cản sự tiến triển lan rộng.Triệu chứng lâm sàng là cơn đau và sốt giảm, hố chậu phải xuất hiện khối chắc, không di động, ấn đau nhẹ, không có phản ứng ở thành bụng. Xét nghiệm cận lâm sàng thấy lượng bạch cầu giảm dần trở lại bình thường. Đám quánh ruột thừa có nguy cơ tiến triển theo hai hướng, hoặc tan dần hoặc tạo thành áp xe ruột thừa. Triệu chứng và sự nguy hiểm của viêm ruột thừa cấp tính
vinmec
593
Những triệu chứng thiếu Vitamin B1, B6, B12 cần biết Các vitamin thuộc nhóm B đóng vai trò quan trọng đối với quá trình chuyển hóa các chất thành năng lượng để đảm bảo các hoạt động bình thường của cơ thể. Vậy triệu chứng thiếu Vitamin B1, B6, B12 sẽ như thế nào? Làm sao để khắc phục? 2. Làm gì khi xuất hiện triệu chứng thiếu Vitamin B1, B6, B12? Các triệu chứng thiếu Vitamin B1, B6, B12 ít nhiều đều gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Hơn nữa, tình trạng kéo dài còn có nguy cơ biến chứng nguy hiểm. Do đó, để hỗ trợ điều trị và nhanh chóng cải thiện tình trạng thiếu Vitamin B1, B6, B12, bạn cần chú ý: Tăng cường bổ sung thực phẩm giàu Vitamin B1, B6, B12Để cải thiện các triệu chứng thiếu Vitamin B1, B6, B12, bạn cần tăng cường các loại thực phẩm sau trong chế độ ăn hàng ngày: Thực phẩm giàu Vitamin B1: Thịt nạc băm, cá hồi, hạt lanh, đậu xanh, đậu phụ,gạo lứt, măng tây,… Thực phẩm giàu Vitamin B6: Cá hồi, gà nạc, thịt bò, đậu phụ, khoai lang, khoai tây, bơ, hạt dẻ cười,… Thực phẩm giàu Vitamin B12: Ngao, cá ngừ, thịt bò, ngũ cốc nguyên cám, trứng,… Bổ sung Vitamin B tổng hợp
medlatec
215
Tìm hiểu về bệnh u nang buồng trứng ở phụ nữ U nang buồng trứng là bệnh không hiếm gặp ở chị em phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về bệnh này. Hãy tìm hiểu về bệnh u nang buồng trứng ở phụ nữ qua những thông tin dưới đây. 1. U nang buồng trứng là gì? U nang buồng trứng có thể gặp ở bất cứ người phụ nữ nào, đặc biệt là những người đang trong độ tuổi sinh sản. Mặc dù đa số các trường hợp u nang buồng trứng đều lành tính nhưng chị em không nên vì thế mà chủ quan vì nó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và có những trường hợp gây biến chứng nguy hiểm như: xoắn nang, vỡ nang…. 2. Các loại u nang buồng trứng U nang buồng trứng có thể phân thành 2 loại chính đó là: u nang cơ năng và u nang thực thể Hình ảnh u nang buồng trứng 3. Nguyên nhân gây ra bệnh u nang buồng trứng Hiện nay chưa có kết luận chính thức nào về nguyên nhân gây u nang buồng trứng, tuy nhiên đã có nghiên cứu chỉ ra u nang có xu hướng hình thành khi buồng trứng sản xuất quá nhiều hormone estrogen. Do đó có thể đưa ra một số những nguyên nhân gián tiếp như: phụ nữ có kinh khi độ tuổi còn quá trẻ, phụ nữ từng sẩy thai, chức năng tuyến giáp suy giảm… 4. Dấu hiệu nhận biết bệnh u nang buồng trứng Người bị u nang buồng trứng thường khó nhận biết được những dấu hiệu, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của bệnh. Do những triệu chứng xuất hiện không rõ rệt hoặc dễ nhầm lẫn vói những bệnh khác. Tuy nhiên, khi thấy những dấu hiệu sau, chị em tuyệt đối không được chủ quan: Những cơn đau: Đau vùng bụng dưới, đau lưng, đau vùng xương chậu, đau khi quan hệ, Kinh nguyệt bất thường: Nếu chu kỳ kinh nguyệt của chị em “bỗng dưng” có bất thường về chu ky, số ngày ra máu kinh, màu máu kinh…thì chị em nên chú ý Ngoài ra, còn có một số dấu hiệu chứng no có nang trong buồng trứng như: chảy máu âm đạo bất thường, thường xuyên buồn tiểu và đi tiểu, bụng to không rõ nguyên nhân… Chị em sau mổ u nang buồng trứng nên bổ sung thực phẩm giàu omega 3 U nang buồng trứng chỉ có thể được phát hiện chính xác thông qua thăm khám phụ khoa và siêu âm u nang buồng trứng, xét nghiệm….Do đó, chị em nên khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện bệnh nếu có. 5. U nang buồng trứng có nguy hiểm không? Hầu hết u nang buồng trứng đều là u lành tính, không gây nguy hiểm cho người bệnh và có thể tự biến mất. Tuy nhiên, có những loại u nang buồng trứng thực thể không tự mất đi mà phát triển thêm nữa, đến một thời điểm khối u này to lên và chèn ép vào các tạng xung quanh gây ra những biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là ảnh hưởng đến tính mạng của người bênh. Cụ thể các biến chứng của u nang buồng trứng đó là: U nang buồng trứng có thể phát triển thành ung thư 6. Phương pháp điều trị Tùy thuộc vào kích thước, vị trí và tình trạng khối u cũng như sức khỏe, mong muốn về việc mang thai và sinh con của người bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định phù hợp. Có những trường hợp chỉ cần dùng phương pháp nội khoa, tuy nhiên cũng có khả năng phải phẫu thuật. Việc phẫu thuật hiện nay có hai cách đó là: mổ mở và mổ nội soi cũng tùy thuộc vào các yếu tố trên. Nếu khối u được bóc tách và vẫn giữ được những nang lành thì chị em vẫn bảo toàn được khả năng mang thai bình thường. Tuy nhiên, cũng có trường hợp khối u quá lớn, làm suy giảm chức năng buồng trứng, sẽ ảnh hưởng đến thời gian thụ thai và thậm chí phải cắt bỏ toàn bộ buồng trứng thì sẽ không còn khả năng mang thai. Nhưng nhìn chung, u nang buồng trứng không quá đe dọa đến chức năng sinh sản của chị em (xem chi tiết TẠI ĐÂY). Một điều nữa mà các chị em cần lưu ý đó là thường phụ nữ mãn kinh không có nguy cơ mắc u nang buồng trứng nhưng nếu được xác định là đang bị u nang buồng trứng thì phải hết sức quan tâm vì các chuyên gia cho rằng: các u nang và khối u phát triển trong thời kỳ mãn kinh có thể là một trong những dấu hiệu cảnh báo sự khởi đầu ung thư.
thucuc
840
Thai 28 tuần: Sự phát triển của bé và những thay đổi của mẹ Thai 28 tuần, bé rất hiếu động, đôi khi những lần đạp của bé khiến mẹ cảm thấy đau và khó chịu. Do đó, từ tháng thứ 7 của thai kỳ, các cơn đau dưới xương sườn có thể xuất hiện. Bài viết sau tìm hiểu rõ hơn về sự phát triển của bé, những thay đổi của mẹ và gợi ý chế độ dinh dưỡng hợp lý. 1. Sự phát triển của thai nhi ở tuần thứ 28 Thai nhi ở giai đoạn thai 28 tuần đạt 36 cm và nặng khoảng 1,4 kg, bé tăng hơn 400 g chỉ trong một tuần. Điều này liên quan trực tiếp đến khả năng mới của bé, đó là sự tích trữ chất béo dưới da. Chất béo này giúp bé tích lũy năng lượng dự trữ, đồng thời điều chỉnh nhiệt độ cơ thể. Không chỉ cơ thể trẻ tăng cân mà não cũng tăng khối lượng và phát triển hơn, nhờ vậy, bé có thể kiểm soát tốt hơn các cử chỉ của mình. Lớp vỏ bao quanh các sợi thần kinh (myelin) đang dần phát triển, và sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm đầu đời. Đặc biệt, bé có thể mút ngón tay cái, nuốt đúng cách và phổi của bé đang được hoàn thiện dần. Chuyển động thở của bé trở nên đều đặn hơn, bé hít nước ối, những hành động này góp phần vào sự phát triển của phổi. Đồng thời, việc tiết chất hoạt động bề mặt, chất này nằm trong các phế nang phổi vẫn tiếp tục. Bé di chuyển và sử dụng các giác quan của mình Cuối tháng thứ 7 tương ứng với giai đoạn bé phát triển quan trọng về các giác quan. Trong hầu hết thời gian, mắt bé đều trong trong trạng thái mở, ngoài ra, bé còn nhạy cảm với sự luân phiên của bóng tối, ánh sáng. Bé nghe tốt cả âm thanh bên trong cơ thể mẹ và âm thanh bên ngoài. Vì vậy, đã đến lúc nói chuyện với bé thường xuyên, bé có thể nhận ra giọng nói của cả mẹ và bố. Các mẹ cũng có thể cho bé nghe những bản nhạc từ tuần này. Vị giác và khứu giác cũng được hình thành thông qua việc hấp thụ nước ối. Bên cạnh đó, tính thấm của nhau thai tăng dần theo tháng, làm tăng khứu giác của thai 28 tuần. Thai 28 tuần, bé có thể cảm nhận được cảm xúc của mẹ, vì thế, mẹ nên hạn chế sự căng thẳng. Mối quan hệ tình cảm giữa mẹ và bé cũng sẽ trở nên bền chặt hơn từ giai đoạn này. Bên cạnh đó, mẹ cảm thấy bé ít cử động hơn, vì cân nặng bé đã tăng nên không còn nhiều chỗ trống trong bụng mẹ. Nhưng chuyển động của bé thì trở nên mạnh mẽ hơn và có thể đạp khá mạnh. 2. Thai 28 tuần, mẹ có những thay đổi như thế nào? Cân nặng của em bé ở thai 28 tuần bắt đầu đè nặng lên toàn bộ cơ thể mẹ, vì vậy mà mẹ tăng trung bình từ 8 đến 9 kg kể từ khi bắt đầu mang thai. Tử cung rất căng và em bé đè lên các cơ quan nội tạng. Khung xương sườn bị nén, mẹ có thể cảm thấy khó thở và hụt hơi khi đi bộ. Mẹ gặp phải các vấn đề về tiêu hóa (táo bón, trào ngược axit), các vấn đề về tĩnh mạch (cảm giác nặng chân, giãn tĩnh mạch, trĩ) và thường xuyên muốn đi tiểu. Tất cả những căn bệnh này có thể sẽ đi kèm với sự mệt mỏi trong ba tháng cuối của thai kỳ. Bạn có thể cảm thấy chóng mặt và không ngủ ngon. Mặc dù điều này là hoàn toàn bình thường nhưng có thể gây khó chịu trong nhiều tuần. Thai 28 tuần khiến các vết rạn da xuất hiện ở hai bên bụng và quanh rốn. Chúng là hậu quả của hiện tượng căng da cơ học kết hợp với sự suy yếu của các sợi collagen và elastin dưới tác dụng của hormone thai kỳ. Tuần này, mẹ thường xuyên bị đau bụng kèm theo cảm giác nặng vùng bụng dưới, đau thắt lưng, đau vùng bẹn và mông. Các yếu tố khác nhau dẫn đến sự xuất hiện của cảm giác đau này là: Nội tiết tố của thai kỳ: estrogen và relaxin là 2 hormone dẫn đến giãn dây chằng. Hạn chế về mặt cơ học: sự to lên của vòng bụng cũng như tăng cân có xu hướng làm tăng độ cong thắt lưng (vòm tự nhiên của lưng) và dẫn đến đau lưng dưới và đau các khớp xương bên cạnh. Yếu tố trao đổi chất: sự thiếu hụt magie sẽ thúc đẩy đau vùng chậu. Hầu hết các mẹ đều trải qua các cơn co thắt bởi vì lúc này các cơ trong tử cung đang chuẩn bị cho quá trình sinh nở. Tuy nhiên, nếu cơn co thắt xuất hiện thường xuyên và kéo dài, hãy tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa để tìm ra giải pháp khắc phục. 3. Lời khuyên về chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu Cơ thể mẹ cung cấp cho em bé tất cả các yếu tố cần thiết để phát triển tốt như protein, chất béo tốt, đường, vitamin và khoáng chất. Vì vậy, việc đảm bảo ăn uống đầy đủ trong thời kỳ mang thai sẽ góp phần vào sức khỏe của thai nhi. Dưới đây là những lời khuyên nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của mẹ và bé: Ăn 3 bữa chính một ngày, ăn hai hoặc ba bữa ăn nhẹ trong trường hợp đói. Ví dụ, bữa ăn nhẹ là một miếng trái cây, sữa chua, sữa hoặc hạnh nhân,... Ăn nhiều loại thực phẩm bao gồm rau và trái cây, thực phẩm ngũ cốc nguyên hạt và thực phẩm giàu protein. Tránh nhịn ăn trong khoảng thời gian dài. Tránh ăn kiêng không cần thiết, vì điều này có thể gây hại cho sự phát triển của thai nhi và khiến bạn mệt mỏi. Tránh thực phẩm đã qua chế biến sẵn, thức ăn nhanh,… vì thường chứa quá nhiều chất béo, đường và muối. Những thực phẩm cần thiết, tốt cho phụ nữ mang thai Nhu cầu calo vào cuối thai kỳ lớn hơn so với lúc đầu. Nhu cầu calo trong một ngày tăng từ 0 đến 100 calo trong tam cá nguyệt đầu tiên, sau đó khoảng 340 calo trong tam cá nguyệt thứ hai và 450 calo trong tam cá nguyệt thứ ba. Nhu cầu về vitamin và khoáng chất rất lớn, kể cả khi mới bắt đầu mang thai, đặc biệt là sắt, axit folic, canxi và vitamin B12. Trái cây và rau nên chiếm khoảng một nửa số thực phẩm bạn ăn mỗi ngày, bởi vì chúng chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết (ví dụ: khoáng chất, vitamin và chất xơ), nước và tương đối ít calo. Thực phẩm ngũ cốc nguyên hạt bao gồm bánh mì, mì ống, gạo, bột yến mạch,… Chọn các sản phẩm ngũ cốc nguyên hạt vì chúng cung cấp năng lượng và chứa một số vitamin và khoáng chất. Ngoài ra, các chất xơ trong nhóm thực phẩm này tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiêu hóa, giúp ngăn ngừa táo bón. Đậu lăng và các loại đậu khác, trứng, hạt, bơ đậu phộng, thịt bò, thịt gà và các loại thịt khác, cá hồi, cá mòi và các loại cá khác, sữa, pho mát và sữa chua. Những loại thực phẩm này cung cấp protein, chất béo tốt và một số vitamin và khoáng chất, bao gồm canxi, vitamin D và vitamin B12.
medlatec
1,313
Lưỡi trắng là bệnh gì? Lưỡi trắng xảy ra khi bề mặt của lưỡi bị nhiễm vi khuẩn, nấm hay các tế bào chết dính kẹt vào giữa các nốt đỏ của lưỡi khi không được vệ sinh sạch sẽ hoặc bệnh nhân đang mắc một số bệnh lý khác. 1. Lưỡi trắng là bệnh gì? Lưỡi có màu trắng là một biểu hiện chứ không phải là bệnh. Nó xảy ra khi bề mặt của lưỡi bị nhiễm màu trắng từ vi khuẩn, nấm hay các tế bào chết dính kẹt vào giữa các nốt đỏ của lưỡi (gai lưỡi) khi không được vệ sinh sạch sẽ hoặc bệnh nhân đang mắc một số bệnh lý khác. Ở trẻ em, lưỡi trắng hay còn gọi là nấm lưỡi hoặc tưa lưỡi. 2. Nguyên nhân gây lưỡi trắng 2.1. Bệnh tiểu đường Người bị bệnh tiểu đường hệ miễn dịch suy yếu sẽ thường gặp phải sự tấn công của các vi khuẩn nấm men bên trong miệng điển hình là nấm Cadida, tạo nên các lớp phủ màu trắng trên lưỡi. 2.2. Nấm miệng Lưỡi bị trắng có thể do nấm miệng gây ra. Khi nhiễm nấm miệng các loại vi trùng do nấm miệng gây ra có thể gây bỏng rát lưỡi cũng như gây ra các mảng trắng đau rát trên lưỡi. 2.3. Bệnh giang mai Bệnh giang mai nếu không được điều trị lâu ngày có thể tạo ra các mảng trắng ở lưỡi và thường được gọi là bạch sản giang mai. 2.4. Bệnh bạch sản Bạch sản là tình trạng bệnh lý gây ra các mảng trắng trong miệng, thỉnh thoảng xảy ra ở lưỡi. Các mảng trắng này thường không gây đau và không thể cạo tróc. Bạch thường có liên quan đến tình trạng sử dụng quá mức thức uống có cồn (như rượu, bia) cũng như hút thuốc lá. 2.5. Vệ sinh không sạch sẽ Lưỡi màu trắng có thể xuất hiện khi người bệnh vệ sinh đường miệng và lưỡi của mình không sạch sẽ, lâu ngày sẽ khiến các bợn lưỡi đóng mảng và tạo thành các mảng trắng. 3. Lưỡi trắng biểu hiện những bệnh gì? Lưỡi trắng biểu hiện một số bệnh lý mắc phải như tiểu đường, bệnh giang mai, bệnh nấm miệng, bệnh bạch sản, bệnh liken phẳng miệng hay do vệ sinh vùng miệng, lưỡi không sạch sẽ. Như đã nói ở trên thì lưỡi trắng không phải là một bệnh lý mà là một triệu chứng cảnh báo về một số bệnh lý nào đó mà bạn có thể đang mắc phải như: bệnh tiểu đường, bệnh giang mai, bệnh nấm miệng, bệnh bạch sản, bệnh liken phẳng miệng hay do vệ sinh vùng miệng, lưỡi không sạch sẽ. 4. Cách điều trị lưỡi trắng Đồng thời đưa ra một số lời khuyên giúp khỏi lưỡi bị trắng như: súc miệng bằng nước muối, chà lưỡi, khử trùng miệng, …  nhằm giúp sạch mảng trắng trên lưỡi.
thucuc
503
Ung thư giai đoạn đầu sống được bao lâu? Ung thư giai đoạn đầu sống được bao lâu? Ung thư là bệnh lý ác tính xảy ra do sự biến đổi và phân chia mất kiểm soát của các tế bào. Không chỉ có phát triển mất kiểm soát, các tế bào này còn có thể xâm nhập vào các mô lân cận hoặc di chuyển đến các vị trí ở xa bằng đường máu hoặc hệ bạch huyết, tạo thành khối u mới. Ung thư giai đoạn đầu thường vẫn giới hạn tại vị trí khởi phát, chưa di căn hạch và các cơ quan ở xa Ung thư giai đoạn đầu thường vẫn khu trú tại vị trí ung thư khởi phát, chưa lan đến các hạch bạch huyết hay cơ quan ở xa. Nếu được điều trị tích cực ở giai đoạn này, bệnh nhân hoàn toàn có cơ hội chữa khỏi hay kéo dài thời gian sống 10, 20 năm sau chẩn đoán bệnh… Thực tế, ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, thời gian sống cho bệnh nhân cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Một số bệnh ung thư có tiên lượng sống cao Ung thư tuyến giáp Ung thư tuyến giáp xảy ra ở tuyến giáp – tuyến nội tiết hình cánh bướm nằm ở vùng cổ thực hiện nhiều chức năng quan trọng như sản xuất hoóc môn điều hòa nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ và trọng lượng cơ thể… Đây là một trong những bệnh ung thư có tiên lượng sống rất tốt. Ở giai đoạn I, cơ hội sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh của bệnh nhân gần như tuyệt đối 100%. Ung thư vú Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến hàng đầu ở nữ giới Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Ung thư vú giai đoạn rất sớm (giai đoạn 0) cho tiên lượng 96%. Tiên lượng cho bệnh nhân ung thư giai đoạn I là khoảng 92%. Ung thư đại trực tràng Là bệnh ung thư đường tiêu hóa rất phổ biến ở cả nam giới và nữ giới. Ung thư đại tràng bắt đầu từ các mô đại tràng (phần dài nhất của ruột già) hoặc trực tràng (phần cuối cùng của ruột già, trước hậu môn). Cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn I khoảng 92%, ung thư trực tràng khoảng 87%…
thucuc
395