text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Xét nghiệm nước tiểu Huế - Chọn : Thương hiệu y tế đi đầu về dịch vụ xét nghiệm Kết quả xét nghiệm nước tiểu giúp theo dõi tình trạng sức khỏe, phát hiện và đánh giá được nhiều bệnh lý. Vậy với người dân đang sinh sống tại Huế thì xét nghiệm nước tiểu Huế ở đâu uy tín? Nếu bạn đang tìm kiếm đáp án thì đừng bỏ qua bài viết nhé. 1. Xét nghiệm nước tiểu nhằm mục đích gì? Xét nghiệm nước tiểu là phương pháp kiểm tra thông qua trực quan, hoá học hoặc vi thể để định tính, định lượng các hợp chất tồn tại trong nước tiểu. Dựa trên kết quả xét nghiệm nước tiểu, bác sĩ sẽ phát hiện các vấn đề sức khỏe liên quan đến hệ tiết niệu, gan, thận, tiểu đường,… Những mục đích chủ yếu khi bác sĩ chỉ định người bệnh thực hiện xét nghiệm nước tiểu là: Đánh giá tổng quát tình trạng cơ thể đối với những trường hợp kiểm tra sức khỏe định kỳ, phụ nữ khám thai. Kiểm tra thể trạng bệnh nhân trước khi thực hiện các ca phẫu thuật. Chẩn đoán bệnh lý trong những trường hợp bệnh nhân có các biểu hiện bất thường như buốt, rát, đau mỗi khi đi tiểu, tiểu són, bí tiểu, đau bụng dưới, nước tiểu có máu, cặn hoặc nhiều bọt,… Xét nghiệm nước tiểu được chỉ định để kiểm tra các bệnh lý gan, thận hoặc tiểu đường. Theo dõi tình trạng sức khỏe cũng như khả năng đáp ứng thuốc, hiệu quả của các phương pháp điều trị đối với những trường hợp đang áp dụng liệu trình chữa bệnh. 2. Các loại xét nghiệm nước tiểu phổ biến hiện nay Tuỳ từng mục đích kiểm tra mà bác sĩ sẽ cho chỉ định thực hiện các phương pháp xét nghiệm nước tiểu khác nhau. Các thông số trong xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu bao gồm: Tỷ trọng nước tiểu, giá trị p H, chỉ số bạch cầu, hồng cầu, Protein, Nitrit, Bilirubin, Urobilinogen, đường huyết, thể Ceton. Soi cặn nước tiểu Xét nghiệm soi cặn nước tiểu để kiểm tra các thành phần hữu hình như tế bào bạch cầu, hồng cầu, tế bào biểu mô,… có trong nước tiểu bằng kính hiển vi. Có 2 phương pháp để xét nghiệm lắng cặn nước tiểu là soi tươi và cặn addis. Xét nghiệm vi sinh Xét nghiệm vi sinh nước tiểu cho phép xác định căn nguyên gây ra tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu. Mẫu bệnh phẩm sẽ được nhuộm rồi sau đó soi cặn li tâm dưới kính hiển vi để phát hiện vi khuẩn, hoặc mẫu nước tiểu được nuôi cấy định danh và kháng sinh đồ. Xét nghiệm Protein niệu 24h Xét nghiệm nước tiểu 24h nhằm mục đích xác định nồng độ Protein niệu. Mẫu nước tiểu được lấy trong khoảng thời gian 24 tiếng đồng hồ, đựng trong chai sẫm màu chứa HCl và để ở khu vực tránh ánh sáng trực tiếp sau đó gửi đến phòng xét nghiệm. Phương pháp này thường được áp dụng trong chẩn đoán và điều trị bệnh thận hoặc đa niệu. Điện giải nước tiểu
medlatec
534
Cách giảm đau cho trẻ sau khi tiêm phòng Đau là phản ứng đầu tiên thường gặp ở trẻ em sau khi tiêm phòng. Việc thực hiện một số cách thức giảm đau giúp trẻ luôn luôn khỏe mạnh và được kịp thời can thiệp nếu có dấu hiệu bất thường. 1. Bế trẻ trong khi tiêm phòng Bố hoặc mẹ nên ở ngay cạnh trẻ khi tiêm để có thể làm phân tán tư tưởng của trẻ. Đồng thời, khi ở bên những người thân giúp trẻ bình tĩnh hơn trong suốt quá trình tiêm chủng. Bạn cần chú ý bế trẻ trong tư thể ôm bé vào lòng và để lộ phần cánh tay hoặc đùi của trẻ ra ngoài để các nhân viên y tế có thể tiêm cho bé một cách dễ dàng hơn.Những trẻ có độ tuổi lớn hơn thì bố mẹ có thể cho con ngồi lên đùi, mặt đối mặt với bạn. Qua đó, trẻ được ngồi ở vị trí có chỗ dựa vững chắc trong suốt thời gian tiêm chủng và là cách giảm đau cho trẻ sau tiêm phòng. 2. Cho trẻ bú mẹ Việc cho trẻ bú mẹ có thể là cách giảm đau khi tiêm phòng cho trẻ sơ sinh. Những trẻ được bú mẹ trong khi tiêm phòng các loại vắc xin có xu hướng khóc ít hơn so với những trẻ không được bú.Tuy nhiên, các bác sĩ khuyên rằng, bạn nên cho trẻ bú sau khi đã tiêm phòng xong. Nguyên nhân là do nếu mẹ cho con bú trước, rất có thể, trẻ sẽ nôn trớ trong quá trình tiêm chủng gây ra khó khăn cho việc tiêm phòng. 3. Cho trẻ ăn hoặc bú thêm một chút đường Hiện nay, có nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng, đường có thể giúp giảm cảm giác đau nhói khi tiêm phòng đối với cả người lớn và trẻ nhỏ. Đường đặc biệt sẽ hữu ích đối với trẻ em dưới 6 tháng và là cách giảm đau khi tiêm phòng cho trẻ sơ sinh. Mẹ có thể thử cho trẻ uống một chút nước đường trước khi tiêm hoặc nhúng núm vú vào dung dịch nước đường và qua đó trẻ ngậm trong khi tiêm chủng. 4. Phân tán tư tưởng của trẻ trong khi tiêm Việc phân tán tư tưởng của trẻ là một trong những cách rất hữu hiệu để làm giảm đau trong khi tiêm chủng. Trong những trường hợp đặc biệt thì các bậc phụ huynh có thể chuẩn bị mang theo một đồ vật gây chú ý của trẻ như một trái bóng, thứ đồ chơi yêu thích của trẻ, hoặc một loại đồ chơi tạo ra âm thanh. Đối với những trẻ đã lớn thì bạn có thể dành thời gian chỉ cho bé thấy một vài chi tiết lý thú xung quanh, kể cho bé nghe một vài chuyện đùa... để trẻ ít chú ý hơn đến cảm giác đau sau khi tiêm. Đây là cách giảm đau cho trẻ sau tiêm phòng thường được sử dụng. 5. Hỏi về thuốc gây tê Bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về các loại kem bôi ngoài da có tác dụng gây tê như EMLA có thể làm giảm đau khi tiêm phòng. Tuy nhiên, loại thuốc này phải mất thời gian khoảng 1 giờ đồng hồ mới phát huy tác dụng. Một số loại thuốc xịt có tác dụng gây tê và làm mát da có thể phát huy tác dụng trong một vài giây.Tuy nhiên, những loại thuốc này hiện chưa được chứng minh khoa học là có hiệu quả. Nếu bạn lo ngại về việc con mình sẽ bị đau sau khi tiêm phòng vắc xin, hãy hỏi ý kiến bác sĩ tư vấn về việc sử dụng các loại kem bôi gây tê khi có ý định sử dụng bất cứ loại nào cho bé. 6. Xoa lên da của trẻ Sau khi tiêm phòng vắc xin cho trẻ, bạn có thể xoa nhẹ vùng da xung quanh chỗ tiêm nhưng lưu ý không được xoa trực tiếp bên trên vết tiêm. Việc mát xa nhẹ nhàng có thể giúp trẻ giảm cảm giác đau và thư giãn sau khi việc tiêm chủng gây ra.Một nghiên cứu được thực hiện đối với những người trưởng thành sau khi tiêm vắc xin đã chỉ ra rằng, những người xoa nhẹ nhàng vào vị trí tiêm trong thời gian ngắn khoảng 10 giây sẽ cảm giác bớt đau hơn và việc ấn mạnh lên da trước khi tiêm cũng có công dụng giảm đau. 7. Sử dụng Tylenol Bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ tư vấn về việc cho con bạn sử dụng acetaminophen (Tylenol) một thời gian ngắn trước khi tiêm có thể giúp trẻ giảm cảm giác đau sau khi tiêm. Sau khi tiêm một số người có thể xuất hiện phản ứng sốt nhẹ, bạn cũng có thể sử dụng Tylenol trong những trường hợp này.Tuy nhiên, một nghiên cứu mới đây chỉ ra rằng, việc sử dụng Tylenol để phòng cơn sốt có thể làm giảm hiệu quả của vắc xin. Do vậy, khi muốn sử dụng Tylenol như cách giảm đau cho trẻ sau tiêm phòng bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ tư vấn về việc sử dụng các loại thuốc giảm đau và thời điểm sử dụng thuốc trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc giảm đau nào cho trẻ. 8. Sử dụng các biện pháp thay thế Sử dụng các biện pháp thay thế là cách giảm đau cho trẻ sau khi tiêm phòng. Trong một số trường hợp cụ thể thì bác sĩ cũng có thể làm giảm bớt cơn đau bằng việc sử dụng một thiết bị không sử dụng kim tiêm, cụ thể như những thiết bị sử dụng áp lực từ không khí để đưa thuốc vào trong cơ thể. 9. Tiêm các mũi tiêm phối hợp Vắc xin phòng nhiều bệnh khác nhau có thể được phối hợp sử dụng trong cùng một mũi tiêm để giảm số lần tiêm cho trẻ, do đó, làm giảm bớt tình trạng và số lần bị đau khi tiêm chủng. Nếu được, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ tư vấn về việc tiêm các loại vắc xin phối hợp này cho trẻ, thay vì tiêm các mũi đơn. Trẻ sẽ ít phải đi tiêm hơn và sẽ bớt đau hơn cũng như ít lần có phản ứng sau tiêm hơn.Ở Việt Nam hiện nay các loại vắc-xin 5 trong 1, vắc -xin 6 trong 1 như Pentaxim, Quinvaxem, Infanrix hexa đang được sử dụng để phòng các bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm phổi, viêm gan B và viêm màng não do vi khuẩn Hib, bại liệt,... tùy theo từng loại vắc xin cụ thể. Với liều 3 mũi tiêm được khuyến cáo thực hiện với trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi, việc kết hợp các loại vắc xin này trong 1 mũi tiêm đã giảm đáng kể số lần trẻ phải nhận các mũi tiêm và là cách giảm đau cho trẻ sau khi tiêm phòng. 10. Giữ bình tĩnh Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hành vi của cha mẹ sẽ tác động đến khoảng 50% cảm xúc của trẻ khi đi tiêm phòng. Nhiều vị phụ huynh có cảm giác quá lo lắng về việc cho trẻ đi tiêm phòng. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng trẻ chỉ cảm thấy đau vì tiêm chủng trong thời gian ngắn mà tiêm phòng vắc xin có sự bảo vệ do tiêm chủng đem lại cho trẻ sẽ kéo dài trong một năm hoặc cả đời.Cuối cùng, bạn cần tìm hiểu cẩn thận về các các loại vắc xin mà con bạn sẽ phải tiêm chủng, những phản ứng trẻ có thể gặp phải sau khi tiêm, cách giảm tác dụng không mong muốn, cách chăm sóc trẻ tại nhà sau khi tiêm chủng. Đồng thời, bạn cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ tư vấn tại phòng tiêm và tuyệt đối thực hiện theo các hướng dẫn chăm sóc trẻ của bác sĩ trước, trong và sau khi tiêm chủng.
vinmec
1,366
Con trai có đến tháng không? Dấu hiệu nhận biết "ngày đèn đỏ" của con trai Chắc hẳn đa số chúng ta thường nghĩ chỉ có phụ nữ mới có “chị Nguyệt" ghé thăm mỗi tháng. Tuy nhiên cũng không ít người có chung thắc mắc liệu rằng con trai có đến tháng không? Đâu là các dấu hiệu để nhận ra “ngày đèn đỏ" của con trai đã tới? Vậy thì hãy cùng tìm hiểu về sự thật thú vị này qua bài viết dưới đây nhé! 1. Nam giới và sự thay đổi của nội tiết tố nam Tương tự như phái nữ, đàn ông cũng có thời kỳ thay đổi nội tiết tố. Mỗi ngày, nồng độ testosterone ở đàn ông sẽ tăng mạnh vào buổi sáng sớm, giảm dần khi về chiều và buổi tối. Các triệu chứng do thay đổi nội tiết tố đem lại cũng gần giống như phụ nữ khi đến tháng: cáu kỉnh, thay đổi tâm trạng, mệt mỏi. Đây là nguyên nhân khiến nhiều người cho rằng nam giới cũng có “ngày đèn đỏ". Trên lâm sàng, đây có thể được coi là hội chứng mãn dục ở nam giới gần tương tự như thời kỳ tiền mãn kinh của phụ nữ tuổi trung niên. Hiện tượng mãn dục nam chủ yếu là do sự sụt giảm đáng kể của hàm lượng hormone testosterone. Đây là loại hormone có vai trò quan trọng đối với sự thay đổi, phát triển và ổn định các đặc tính sinh dục ở nam giới. Hormone này sẽ dần suy giảm theo độ tuổi, đặc biệt là khi nam giới bắt đầu bước sang tuổi 30 trở đi. Mỗi người và mỗi chủng tộc sẽ có sự khác biệt về mức sụt giảm testosterone. Cụ thể là người gốc Âu sẽ bắt đầu giảm lượng testosterone từ 30 - 35 tuổi, người gốc Á là 29, gốc Phi là từ 29 - 33. Ngoài ra, những ai có trọng lượng cơ thể lớn và nhiều cơ bắp thì tốc độ mãn dục sẽ diễn ra chậm hơn so với người có thể trạng thấp bé, nhỏ con. Thêm vào đó, bệnh nhân bị tiểu đường, béo phì, rối loạn chuyển hóa,... sẽ có xu hướng mãn dục sớm hơn so với người khỏe mạnh bình thường. Nhìn chung hiện tượng mãn dục nam hiếm khi xảy ra ở người trẻ tuổi. Vì vậy nếu xét trên bình diện ngữ nghĩa, nhận định “ngày đèn đỏ" hay “con trai có đến tháng không? ” là chưa thực sự chính xác. Bởi vì đây là biểu hiện của cả một thời kỳ tính bằng năm, khi mà đàn ông sẽ có sự chuyển biến về tính cách, tâm sinh lý và các thay đổi về mặt sức khỏe đáng kể so với thời còn “son". Mãn dục nam hay hội chứng cáu kỉnh của nam giới sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới tính cách và các mối quan hệ xung quanh. Việc sớm phát hiện và chuẩn bị cho tình trạng này sẽ giúp bản thân người đàn ông và bạn đời bớt lo lắng và căng thẳng. 2. Dấu hiệu của thời kỳ mãn dục nam Dưới đây là một số triệu chứng rất dễ nhận thấy khi người đàn ông bước vào giai đoạn sụt giảm hàm lượng testosterone tuổi trung niên: Hay cáu kỉnh: điều đặc biệt là một người đàn ông trước đây có tính cách nhu mì, hiền hậu cũng có thể lâm vào trạng thái dễ cáu gắt và nổi nóng khi bước vào thời kỳ này. Đi kèm với đó có thể là các cơn đau nhức đầu, dễ bị các yếu tố như màu sắc, ánh sáng, âm thanh, mùi vị kích động. Tăng cân bất thường: testosterone là chìa khóa đối với sự phát triển cơ bắp và cảm giác hưng phấn của cánh mày râu. Do đó khi hàm lượng hormone này sụt giảm sẽ khiến cơ bắp dần tiêu biến, sức lao động giảm, dễ bị mệt mỏi và lâu hồi phục. Thay vào đó, lượng mỡ tăng lên đáng kể, nam giới dễ bị béo bụng và gặp các vấn đề về sức khỏe khác như tiểu đường, tăng huyết áp,... ; Giảm tự tin, hay chán nản: vì nhiều khi phản ứng thái quá và nổi nóng trước một vấn đề hết sức bình thường sẽ ảnh hưởng nhiều tới công việc và các mối quan hệ xung quanh. Lâu ngày mọi người sẽ dần hạn chế tiếp xúc, tâm sự khiến người đàn ông cảm thấy buồn bực, tự ti, chán nản; Mất dần ham muốn tình dục: đối với nam giới, quan hệ tình dục cũng giống như một liều Doping giúp giảm stress và cải thiện tinh thần đáng kể. Vì thế khi lượng testosterone giảm sút sẽ kéo theo cảm xúc về tình dục đi xuống. Ngoài ra đàn ông mãn dục còn dễ bị rối loạn cương dương, dẫn tới cảm xúc càng tiêu cực và nặng nề hơn; Khó ngủ hoặc mất ngủ: sự thay đổi về nội tiết tố còn khiến cho nam giới bị khó ngủ và thậm chí là mất ngủ. Vì chất lượng giấc ngủ ban đêm không được đảm bảo nên đàn ông sẽ dễ bị nhức đầu vào buổi sáng, uể oải, cơ thể mệt mỏi, huyết áp tăng, khả năng tập trung kém; Rụng lông và tóc ở một số nơi: bạn có thể thấy đàn ông càng lớn tuổi thì dễ bị hói đầu do một lượng lớn lông và tóc bị rụng trong thời kỳ mãn dục. Râu trở nên mảnh và thưa thớt hơn. 3. Giúp đàn ông vượt qua thời kỳ của hội chứng cáu kỉnh Hãy cùng tham khảo những liệu pháp sau để giúp người đàn ông bước qua giai đoạn mãn dục khó chịu này: Bổ sung testosterone: hormone tổng hợp sẽ được bổ sung vào cơ thể. Tuy nhiên phương án này cũng có những tác dụng phụ nhất định nên trước khi bổ sung, nam giới cần được chẩn đoán và tư vấn từ chuyên gia y tế. Thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt: thức ăn thanh đạm, ít chất béo đặc biệt là mỡ động vật sẽ khiến nam giới hạn chế được tối đa lượng mỡ dư thừa không tốt cho sức khỏe. Bên cạnh đó cần kết hợp với tập luyện thể dục thể thao để tăng cường cơ bắp, tăng lượng testosterone một cách tự nhiên; Quản lý tốt các bệnh nền: một số bệnh lý như tiểu đường, rối loạn giấc ngủ, tim mạch,... là nguyên nhân góp phần khiến thời kỳ mãn dục của người đàn ông trở nên căng thẳng hơn. Do đó nên quản lý tốt các triệu chứng của bệnh, dùng đúng thuốc, đúng liều lượng và giờ giấc sẽ giúp cải thiện sức khỏe tâm sinh lý một cách đáng kể; Tham gia tư vấn tâm lý: người đàn ông có thể tìm đến các chuyên gia tâm lý để được tư vấn về các vấn đề mình đang gặp phải. Hoặc đơn giản là tâm sự với bạn đời hoặc tri kỷ của mình. Sự cảm thông và lời khuyên của đối phương sẽ là nguồn động viên lớn để các quý ông vượt qua giai đoạn thay đổi này. Thời điểm “đến kỳ" của nam giới tuy còn lạ lẫm đối với nhiều người nhưng đây lại là hiện tượng sinh lý hết sức bình thường của cơ thể. Do đó thay vì nổi nóng và xa lánh họ khi họ cáu gắt vô cớ thì hãy phần nào thông cảm vì chính họ cũng không kiểm soát được những thay đổi đang diễn ra trong cơ thể mình. Thay vào đó hãy thường xuyên cùng họ tâm sự, trò chuyện và tham gia các hoạt động bổ ích ngoài trời để cải thiện tâm lý và giúp tâm trạng được phấn chấn, tích cực hơn. Như vậy bài viết trên đã giúp bạn giải đáp băn khoăn “con trai có đến tháng không?
medlatec
1,342
Đi khám vì đau bụng, người phụ nữ “ngã ngửa” phát hiện mắc ung thư tuyến giáp thể nhú Tình cờ phát hiện ung thư tuyến giáp sau lần kiểm tra sức khỏe Bệnh nhân Trịnh Thị T. Đặc biệt, tình trạng này đã kéo dài qua nhiều tháng, nhưng do chủ quan, nghĩ đơn thuần là các dấu hiệu “bệnh vặt”, tiền sử bản thân trước giờ lại hoàn toàn khỏe mạnh nên cô T. đã nhiều lần “tặc lưỡi” cho qua chuyện đi khám. Sau thăm khám và hỏi bệnh, bệnh nhân được chỉ định thực hiện các cận lâm sàng cần thiết. Kết quả siêu âm ổ bụng và chụp X-quang cột sống thắt lưng phát hiện sỏi thận bên phải và thoái hóa cột sống thắt lưng. Với mong muốn kiểm tra sức khỏe tổng quát luôn trong lần thăm khám này, sau khi được bác sĩ tư vấn, bệnh nhân thực hiện thêm siêu âm tuyến giáp. Đặc biệt, kết quả siêu âm tình cờ phát hiện nhân kích thước 8x10mm, bờ không đều, trục vuông góc với bề mặt da, bên trong có vôi. Kết quả cho thấy tổn thương tuyến giáp mang đầy đủ các đặc điểm nghi ngờ ác tính. Kết quả siêu âm tuyến giáp phát hiện nhân kích thước 8x10mm, bờ không đều, bên trong có nốt vôi hóa Ngay sau đó, bác sĩ tiến hành chọc tế bào tuyến giáp bằng kim nhỏ (FNA) dưới hướng dẫn của siêu âm và chẩn đoán xác định cô không may mắc ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú. Bác sĩ tiến hành chọc tế bào tuyến giáp bằng kim nhỏ (FNA) dưới hướng dẫn của siêu âm và chẩn đoán xác định bệnh nhân mắc ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú Nhận kết quả từ bác sĩ, người phụ nữ bàng hoàng như không tin vào mắt mình. Cô ngậm ngùi chia sẻ: “Vì bản thân là một người có kháng thể rất tốt, trước giờ sức khỏe gần như hoàn toàn khỏe mạnh nên tôi đã quá chủ quan. May mắn tình cờ phát hiện được ở giai đoạn khu trú, giờ tôi chỉ biết trông cậy hết vào bác sĩ và mong rằng có thể đáp ứng tốt điều trị”. Các dấu hiệu chỉ điểm ung thư tuyến giáp thể nhú Ung thư tuyến giáp thể nhú có tên gọi đầy đủ là ung thư biểu mô tuyến giáp dạng nhú (Papillary thyroid carcinoma - PTC). Đây là dạng ung thư tuyến giáp chủ yếu, chiếm 80 - 85% tổng số ca ung thư tuyến giáp. Trong đó, đối tượng nguy cơ cao mắc bệnh là người trung niên với trung bình độ tuổi là 50, tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao gấp 3 lần nam giới. Trong số các dạng ung thư tuyến giáp thì u thể nhú là phổ biến nhất, chiếm 80 - 85% tổng các ca mắc bệnh Đến nay, nguyên nhân gây ung thư tuyến giáp thể nhú vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy có một số yếu tố liên quan đến việc tiếp xúc với bức xạ hoặc do yếu tố di truyền. Ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú thường biểu hiện dưới dạng một khối u tuyến giáp không triệu chứng (không đau), có hoặc không có hạch cổ kèm theo. Trong giai đoạn đầu, triệu chứng cơ năng thường nghèo nàn, ít có giá trị. Tình huống thường gặp nhất là bệnh nhân tình cờ đi khám sức khỏe định kỳ, siêu âm vùng cổ và phát hiện u. Tuy nhiên, khi bệnh tiến triển gồm có các triệu chứng như sau: Tăng kích thước tuyến giáp: Đây là triệu chứng chính của ung thư tuyến giáp thể nhú. Tuyến giáp có thể trở nên lớn hơn và cảm thấy cứng hơn khi chạm vào. Khó nuốt, khó thở kèm theo đau: Khi tuyến giáp to lên sẽ gây ra cảm giác khó thở hoặc khó nuốt, đồng thời gây đau đớn cho người bệnh. Khàn tiếng: Ung thư tuyến giáp dạng nhú có thể gây ra khối u trong tuyến giáp, khối u này gây áp lực lên dây thanh quản và gây ra giọng nói khàn, hoặc méo tiếng. Di căn hạch ở cổ: Trường hợp phổ biến là hạch nhóm VI ở dạng rắn chắc, không đau và có thể di động khi hạch chưa xâm lấn. Đáng chú ý, khoảng 1/3 bệnh nhân có khối u di căn qua các hạch bạch huyết khu vực đến phổi. Chẩn đoán sớm - “chìa khóa vàng” điều trị thành công ung thư tuyến giáp thể nhú Sự phát triển của y học cho phép áp dụng hiệu quả nhiều phương pháp trong việc chẩn đoán chính xác bệnh ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú, cụ thể bao gồm: Siêu âm: Đây là phương pháp cơ bản và đơn giản nhất để phát hiện u tuyến giáp. Siêu âm cho biết vị trí, số lượng, kích thước, tính chất, sự xâm lấn của u tuyến giáp và hạch cổ nếu có. Siêu âm cũng có giá trị trong việc hướng dẫn sinh thiết chọc hút bằng kim nhỏ chính xác hơn, đặc biệt những u có kích thước nhỏ. Siêu âm được coi là một trong những công cụ hữu hiệu phát hiện sớm bệnh tuyến giáp Chọc hút kim nhỏ (FNA): Bác sĩ tiến hành dùng kim nhỏ chọc hút nhân tuyến giáp dưới hướng dẫn của siêu âm, sau đó phết lượng tế bào này lên lam kính để bác sĩ giải phẫu bệnh tìm tế bào ung thư tuyến giáp thể nhú. Chẩn đoán tế bào học cho kết quả nhanh, an toàn, giá trị cao trong chẩn đoán với độ chính xác khoảng 90 - 95%. Các chẩn đoán chuyên sâu khác bao gồm CT scanner, MRI vùng cổ và FDG-PET/CT, có thể cần thiết cho đánh giá mức độ xâm lấn của u giáp và hạch với cơ quan xung quanh như khí quản, thực quản, phần mềm vùng cổ và di căn xa đến các cơ quan khác. Ung thư tuyến giáp thể nhú là loại ung thư tuyến giáp phổ biến và có tiên lượng tốt. Nếu bệnh được phát hiện sớm ở giai đoạn 1-2, tỷ lệ chữa trị khỏi gần như là 100%. Tỷ lệ chữa khỏi ở các giai đoạn sau sẽ giảm xuống. Do vậy, thăm khám sức khỏe định kỳ và theo dõi những biểu hiện bất thường của cơ thể là điều quan trọng để tầm soát bệnh ở giai đoạn sớm. Bên cạnh đội ngũ chuyên gia đầu ngành, khách hàng hoàn toàn an tâm khi thăm khám dưới sự hỗ trợ của hệ thống máy xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh hiện đại, công nghệ tiên tiến.
medlatec
1,133
Phòng ngừa trật khớp háng sau thay khớp háng Phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo là một phương pháp phẫu thuật để điều trị những bệnh lý về khớp háng. Thông thường thay khớp háng sẽ giúp người bệnh cải thiện chức năng vận động. Tuy nhiên việc bị trật khớp háng sau khi thay khớp háng là điều thường xảy ra. Vậy để phòng ngừa tình trạng trên chúng ta phải làm như thế nào? 1. Tổng quan Phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo giúp cho người bệnh cải thiện chức năng vận động khi bị thoái hóa khớp háng, tạo thuận lợi cho người bệnh tái hòa nhập với cuộc sống thường ngày của gia đình và cộng đồng. Tuy nhiên, khi thay khớp háng toàn phần, phần khớp háng nhân tạo không thể hoàn thiện như khớp háng thật của con người, do đó để bảo vệ tốt khớp nhân tạo và phòng ngừa những tai biến có thể xảy ra trước mắt cũng như lâu dài, việc phục hồi chức năng sớm là vô cùng quan trọng và cần thiết.Một trong những biến chứng sau thay khớp háng của người bệnh là trật khớp háng nhân tạo sau phẫu thuật. Trật khớp háng sau phẫu thuật có thể gặp từ 0,5 đến 4%, tùy thuộc vào kỹ thuật mổ, tình trạng của người bệnh, sự phối hợp của gia đình và bệnh nhân,... Trật khớp háng thường xảy ra trong 03 tháng đầu sau mổ, tư thế dễ gây trật khớp háng nhất là: gấp, khép và xoay trong khớp háng đặc biệt là khi cả ba tư thế này xảy ra cùng một lúc.Thời gian trung bình để khớp háng nhân tạo được liền tốt là 3 tháng. Lúc này, xương đùi đã gắn liền với thân khớp, bao khớp giả đã được hình thành do đó khớp háng được vững chắc hơn, nguy cơ trật khớp sẽ giảm dần. 2. Phòng ngừa trật khớp háng Để tránh biến chứng này, bản thân người bệnh và gia đình cần lưu ý một số tư thế và động tác ở dưới.Ba nguyên tắc cơ bản người bệnh phải theo:Luôn luôn giữ hai khớp háng ở vị thế cao hơn hai khớp gối.Không bắt chéo hai chân với nhau kể cả ở gối cũng như cổ chân khi nằm cũng như khi ngồi, luôn giữ cho hai chân tách biệt nhau.Không xoay bàn chân và các ngón chân vào trong hoặc ra ngoài, khi nằm ngửa luôn giữ cho các ngón chân hướng lên trần nhà. Không nên bắt chéo hai chân 2.1. Khi nằm ngửa Nên: Dạng hai chân, dùng gối chèn giữa hai chân để giữ chân mới mổ ở vị thế trung gian (các ngón chân chỉ thẳng lên trần nhà).Không nên:Không khép chân mổ vào sát với chân bên lành, không bắt chéo chân đã mổ qua chân lành, không xoay bàn chân vào phía trong, không gấp thân mình về phía trước làm gấp khớp háng, không nên nằm sấp.Khi nằm ngửa không gấp gối về phía ngực quá nhiều, không gấp khớp háng bên mới mổ quá 90 độ. 2.2. Khi nằm nghiêng Nên: Nằm nghiêng sang chân bên lành kẹp một chiếc gối ôm vào giữa hai chân để đỡ cho chân mới mổ không bắt chéo qua chân bên kia và bàn chân không bị xoay vào trong, các ngón chân không xoay xuống dưới.Không nên: Không nằm nghiêng về phía chân mới mổ, không nằm đè chân mới mổ lên chân lành. 2.3. Khi ngồi Nên: Luôn luôn ngồi ở tư thế khớp háng cao hơn khớp gối, nên ngồi trên ghế có tay vịn hai bên để khi muốn đứng lên hoặc ngồi xuống có thể nắm hai tay vào hai bên tay vịn để trợ giúp đẩy nâng người để đứng lên dễ dàng và an toàn hơn, sau mỗi giờ nên đứng lên và đi lại xung quanh một lần. Không nên:Không cúi nhiều về phía trước khi ngồi xuống, không bắt chéo chân đã mổ qua chân kia, không gập đùi vào bụng hoặc gập lưng xuống quá nhiều làm cho góc giữa đùi và thân nhỏ hơn 90 độ.Không ngồi trên ghế không có tay vịn vì như vậy sẽ rất khó khăn khi đứng lên, không cúi xuống để nhặt vật gì đó từ sàn nhà, không ngồi trên ghế tựa ngửa ra sau. 2.4. Khi đứng lên Nên: Đặt bàn chân chân mới mổ ở phía trước ghế, (trước bàn chân bên lành); bàn chân bên lành ở phía dưới ghế (phía sau bàn chân mới mổ), hai tay vịn vào hai bên tay vịn ghế để đẩy người đứng lên.Không nên: Đứng lên như trong hình bên, tức là đứng lên trong lúc hai bàn chân ở phía trước ghế và ngang nhau. 2.5. Khi đi vệ sinh Nên: Ngồi trên bệ xí cao để khớp háng không bị gấp quá 90 độ.Không nên: Ngồi trên bệ xí thấp để khớp háng phải gấp hơn 90 độ 2.6. Khi muốn lấy vật gì đó dưới sàn nhà Không nên cúi người xuống quá thấp để nhặt đồ vật dụng gì đó dưới sàn, hoặc cúi xuống để xỏ chân vào giày, dép hoặc đi tất. 2.7. Khi tắm Nên: Tắm bằng vòi hoa sen, người bệnh ngồi trên ghế cao, có tay vịn để khi ngồi tắm khớp háng không bị gấp quá 90 độ.Không nên: Tắm bằng bồn tắm, không nên cúi xuống để múc nước tắm, không được ngồi xổm để tắm. 2.8. Trong sinh hoạt hàng ngày Nên:Dùng các dụng cụ trợ giúp như ghế ngồi cao phù hợp để không gấp khớp háng quá 90 độ, các dụng cụ có cán dài giúp đi giày, lấy đồ vật,... để không phải cúi xuống quá nhiều.Nên hạn chế lên xuống cầu thang. Khi lên cầu thang phải bước chân bên lành lên bậc thang đầu tiên rối bước chân mới thay khớp háng lên theo trên cùng một bậc, khi xuống cầu thang phải bước chân mới thay khớp háng xuống trước với nạng hoặc gậy sau đó bước chân lành xuống cùng bậc. Khi cần qùy gối thì quỳ bên gối mới mổ, không quỳ gối bên chân khỏe hơn.Không nên:Người mang khớp háng giả không được ngồi xổm để làm bất cứ việc gì.Không chơi các môn thể thao như nhảy cao, nhảy xa, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông,..., không mang vác vật nặng,...Không cúi khom hoặc ngồi xổm.Không bước lên bề mặt gồ ghề hoặc bậc cao mà khớp gối sẽ ở mức cao hơn khớp háng.
vinmec
1,096
Tìm hiểu về bệnh bệnh glocom tân mạch và cách điều trị 1. Nguyên nhân gây bệnh glocom tân mạch Bệnh đái tháo đường là nguyên nhân phổ biến có thể gây nên bệnh glocom tân mạch Bệnh glocom tân mạch là một loại glocom phát triển trên mắt, bệnh nhân có bán phần trước hoặc mống mắt bị xâm nhập bởi tân mạch. Đây cũng là 1 trong 4 hình thái của glocom thứ phát theo cơ chế hỗn hợp, bao gồm: – Glocom tân mạch; – Glocom do chấn thương; – Glocom do viêm màng bồ đào; – Glocom do u nội nhãn. Ngày nay, khoa học tìm ra nhiều nguyên nhân có thể gây glocom tân mạch. Trong đó, các nguyên nhân phổ biến thường là do: bệnh lý đái tháo đường, tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc và u nội nhãn tăng trưởng đã gây kích thích tân mạch phát triển. Thực tế, bất kỳ quá trình nào gây thiếu máu cục bộ cho các mô ở mắt đều có thể kích thích tân mạch phát triển, tiềm ẩn nguy cơ gây glocom tân mạch. Bên cạnh đó, glocom tân mạch còn thường xuất hiện ở những người trên mắt có chứa u hắc tố hắc mạc hay có mống mống mắt, ung thư biểu di di căn, u nguyên bào võng mạc và sarcoma. 2. Diễn biến triệu chứng và cách điều trị glocom tân mạch 2.1. Diễn biến thông thường ở người bệnh mắc glocom tân mạch Diễn biến glocom tân mạch nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào thể trạng bệnh nhân và thời gian điều trị Bệnh glocom tân mạch có thể diễn biến nhanh hoặc chậm là tùy thuộc vào thể trạng của bệnh nhân. Song về cơ bản, glocom tân mạch thường xuất hiện và diễn biến triệu chứng như sau: – Trong giai đoạn đầu, các tân mạch xuất hiện ở bờ đồng tử và ở góc tiền phòng của người bệnh, sau đó lan rộng ra mống mắt. Vì mạch máu mỏng làm lộ rõ màu đỏ của máu trong mạch, nên bệnh còn được gọi là viêm mống mắt đỏ. Ở giai đoạn này, khi quan sát góc tiền phòng của người bệnh thường sẽ thấy các mạch nhỏ phát triển từ mống mắt và đi qua vùng bè. Khi có đủ yếu tố kích thích gây thiếu máu cục bộ, mô sợi mạch sẽ lấp đầy góc tạo thành các đoạn dính ra trước ở chu biên mống mắt. Điều này gây tổn thương thoát lưu thủy dịch, khiến nhãn áp thường xuyên tăng cao. Bệnh nhân có thể phát hiện triệu chứng giống như trong cơn glocom góc đóng, bao gồm đau nhức dữ dội và giảm thị lực. – Khoảng 3 tháng sau, người mắc glocom tân mạch thường phát sinh một sự kiện thiếu máu cục bộ do tắc nghẽn tĩnh mạch trung tâm võng mạc. Ngay cả khi trước đó bệnh chưa được chẩn đoán thông qua việc soi đáy mắt, bệnh nhân vẫn có thể gặp giảm thị lực mặc dù không có cảm giác đau. Nếu không thể soi được đáy mắt do sưng phù, siêu âm có thể được thực hiện để loại trừ khối u nội nhãn hoặc tình trạng bong võng mạc, cả hai đều có thể dẫn đến glocom tân mạch. 2.2. Cách điều trị glocom tân mạch Bệnh nhân mắc glocom tân mạch cần đi khám bác sĩ để có phác đồ điều trị phù hợp Theo đánh giá của các chuyên gia, điều trị glocom tân mạch đặt ra nhiều thách thức. Bởi vì trong giai đoạn phát triển, glocom tân mạch không phản ứng tốt với bất kỳ phương pháp điều trị thông thường nào, nên đôi khi cần áp dụng quang đông trên diện rộng vào võng mạc như một biện pháp phòng ngừa có hiệu quả. Việc áp dụng quang đông ở vùng võng mạc thiếu máu giảm các tác nhân kích thích thiếu máu đủ để kiểm soát tân mạch đã hình thành và điều chỉnh áp lực trong mắt. Trong những trường hợp mới bị tắc nghẽn tĩnh mạch trung tâm võng mạc, khi mạch ký huỳnh quang cho thấy mao mạch không truyền thấm, phương pháp quang đông võng mạc rộng có thể giảm đáng kể nguy cơ phát triển glocom tân mạch. Bệnh glôcôm tân mạch thường xuất hiện đặc biệt khoảng 3 tháng sau sự kiện thiếu máu cục bộ do tắc nghẽn tĩnh mạch trung tâm võng mạc. Để tránh tái phát và kiểm soát tốt các tác động xấu của bệnh, bệnh nhân mắc glocom tân mạch cần duy trì kiểm tra mắt định kỳ, tối đa là 3 tháng một lần nhằm phát hiện sớm các nguy cơ biến chứng và thực hiện điều trị kịp thời. Việc thực hiện laser quang đông võng mạc có thể cần phải lặp lại nhiều lần để ngăn chặn sự tiến triển nặng nề của bệnh. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần được theo dõi và kiểm tra lâu dài sau mỗi lần làm laser quang đông để đối phó với khả năng tái phát của bệnh. 3. Những lưu ý để phòng ngừa bệnh glocom Theo dữ liệu từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bệnh glocom (tăng nhãn áp) chính là nguyên nhân gây mù lòa phổ biến thứ hai trên toàn cầu, chỉ sau đục thủy tinh thể. Ước tính hiện tại có hơn 80 triệu người trên thế giới mắc bệnh glocom, trong đó có khoảng 50% người bệnh không nhận ra mình mắc bệnh. Đa số những người mù lòa sống tại các khu vực nông thôn và miền núi, nơi có dịch vụ chăm sóc mắt rất hạn chế. Nguyên nhân thường bởi trong giai đoạn đầu, bệnh nhân ít xuất hiện các triệu chứng đặc trưng. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh nhân mắc glocom có nguy cơ cao bị biến chứng mù lòa. Để phòng ngừa, phát hiện sớm các bệnh lý glocom có thể mắc phải, mỗi chúng ta nên lưu ý những điều sau: – Duy trì khám và kiểm tra mắt định kỳ từ 1 – 2 lần mỗi năm nhằm tầm soát, phát hiện và điều trị sớm glocom hay các bệnh lý khác về mắt. – Tránh sử dụng quá mức thuốc chứa corticoid, đặc biệt là thuốc tra mắt, vì điều này có thể dẫn đến mù lòa do glocom, đục thể thuỷ tinh và loét giác mạc. – Bệnh nhân đái đường hoặc huyết áp cao cần được tiến hành  điều trị để kiểm soát đường huyết hoặc huyết áp. Đồng thời, các bệnh nhân này cũng cần được kiểm tra đáy mắt định kỳ để phát hiện sớm tình trạng võng mạc thiếu máu có thể xảy ra, phòng ngừa glocom tân mạch nói riêng và nhóm bệnh glocom nói chung. – Người được chẩn đoán mắc bệnh đục thể thuỷ tinh cần thường xuyên theo dõi và phải thực hiện mổ đúng thời điểm để tránh biến chứng từ giai đoạn cuối của bệnh.
thucuc
1,199
Bệnh giang mai là gì và những điều bệnh nhân không thể bỏ qua Có thể nói, giang mai là căn bệnh xã hội cực kỳ nghiêm trọng, nếu bệnh nhân không được điều trị kịp thời, tính mạng của họ có thể bị đe dọa. Đó là lý do vì sao chúng ta tuyệt đối không được chủ quan khi mắc phải căn bệnh trên. Bạn nên nắm được những kiến thức cơ bản để giải đáp bệnh giang mai là gì và các triệu chứng của bệnh ra sao? 1. Giải đáp thắc mắc: bệnh giang mai là gì? Nhìn chung, giang mai không còn là căn bệnh xa lạ đối với chúng ta, hằng ngày số lượng người mắc bệnh đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Mỗi người nếu không biết cách tự bảo vệ bản thân thì có nguy cơ lây nhiễm bệnh cao. Vậy bệnh giang mai là gì? Chúng được xếp vào nhóm bệnh xã hội khá nguy hiểm, trong đó tác nhân chính gây bệnh là xoắn khuẩn Treponema pallidum. Loại xoắn khuẩn này có cấu tạo rất đặc biệt, chúng sở hữu khả năng lây lan nhanh và cực kỳ khó kiểm soát. Xoắn khuẩn gây bệnh giang mai lây bệnh qua nhiều con đường khác nhau, chủ yếu là thông qua đường tình dục không an toàn. Chúng ta cần lưu ý vấn đề này và tự trang bị kiến thức bảo vệ sức khỏe cho mình và “đối tác”. Ngoài ra, chúng hoàn toàn có thể tấn công vào cơ thể bạn từ những vết trầy xước, vết thương hở trên da. Vì vậy, bạn nên chú ý chăm sóc vết thương hở, hạn chế để chúng tiếp xúc với dịch tiết của người mắc bệnh giang mai. Nguy hiểm hơn, căn bệnh này còn lây truyền từ thai phụ sang trẻ sơ sinh ngay từ khi bé còn nằm trong bụng mẹ. Bởi vì xoắn khuẩn Treponema pallidum tấn công vào cơ thể thai nhi từ dây rốn và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của trẻ nhỏ. 2. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh Trước mức độ nghiêm trọng của bệnh giang mai, chắc hẳn mọi người đều lo lắng không biết mình có phải là đối tượng nhiễm bệnh hay không? Theo nghiên cứu, bất cứ ai cũng có thể trở thành bệnh nhân giang mai nếu không được trang bị đầy đủ kiến thức. Khi tìm hiểu bệnh giang mai là gì, bạn sẽ biết được đa số bệnh nhân đều là người trong độ tuổi sinh sản, từ 18 - 35 tuổi. Như đã phân tích ở trên, con đường lây nhiễm bệnh chủ yếu là qua quan hệ tình dục không an toàn. Những người có thói quen quan hệ bừa bãi, không sử dụng bao cao su hay các biện pháp bảo vệ phải đối mặt với nguy cơ lây nhiễm bệnh khá cao. Đặc biệt, tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh cao hơn so với nam giới. Nguyên nhân là do cấu tạo của cơ quan sinh dục nữ dưới dạng mở nên xoắn khuẩn dễ dàng tấn công hơn. 3. Một số triệu chứng của bệnh giang mai Mọi người không chỉ quan tâm đến vấn đề bệnh giang mai là gì, họ còn mong muốn tìm hiểu những triệu chứng thường gặp của căn bệnh này. Nếu cơ thể của bạn có bất cứ dấu hiệu nào tương tự, hãy nhanh chóng đi khám và điều trị bệnh ngay nhé! Nhìn chung, bệnh giang mai rất khó phát hiện bởi các triệu chứng không thực sự rõ ràng và chúng có khả năng tự biến mất sau một khoảng thời gian. Đầu tiên, ở một số bộ phận ví dụ như: dương vật, âm đạo hoặc miệng sẽ xuất hiện những vết loét hoặc nốt mụn với kích thước nhỏ. Bệnh nhân gần như không cảm thấy đau hay ngứa ngáy, khó chịu gì. Bên cạnh đó, khá nhiều nốt ban đỏ sẽ hình thành trên cơ thể, đồng thời một số mảng trắng bắt đầu xuất hiện bên trong miệng. Chúng ta không nên chủ quan trước những dấu hiệu lạ kể trên, rất có thể đây là dấu hiệu của người mắc bệnh giang mai. Ngoài ra, trong thời gian mắc bệnh, nhiều người còn cảm thấy khá mệt mỏi, hay bị sốt. Thậm chí, một vài bệnh nhân còn gặp tình trạng sưng cổ hoặc nách khiến họ cực kỳ khó chịu, mọi sinh hoạt, công việc đều bị ảnh hưởng. 4. Bệnh nhân sẽ trải qua những giai đoạn nào của bệnh? Bệnh giang mai phát triển qua khá nhiều giai đoạn khác nhau, tương ứng với mỗi giai đoạn các triệu chứng cũng thay đổi. Trong quá trình tìm hiểu bệnh giang mai là gì, chúng ta sẽ hiểu được từng giai đoạn người bệnh sẽ phải đối mặt. Thông thường, bệnh sẽ phát triển qua 3 giai đoạn chính. Những bệnh nhân sớm phát hiện bệnh trong thời gian đầu, việc điều trị sẽ dễ dàng và đem lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, nếu phát hiện muộn, sức khỏe và tính mạng của chúng ta đều bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Một số biến chứng bạn có thể gặp phải đó là: viêm loét cơ quan sinh dục, xương đau nhức liên tục. Nghiêm trọng hơn, bệnh nhân phải đối mặt với tình trạng tê liệt do các khối u gây ra hoặc thị lực của họ bị ảnh hưởng và dẫn đến mù lòa. Một số trường hợp do không điều trị sớm, thần kinh tổn thương nặng hoặc tử vong. Không thể phủ nhận rằng bệnh giang mai rất nguy hiểm và có tốc độ lây lan nhanh chóng. Chúng ta nên tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ để kiểm soát tình trạng bệnh tốt nhất. 5. Điều trị bệnh giang mai ở đâu uy tín? Để phát hiện, chẩn đoán bệnh chính xác chúng tôi sẽ tiến hành xét nghiệm giang mai. Dựa vào kết quả xét nghiệm, các bác sĩ có thể đánh giá mức độ bệnh, đưa ra phương án điều trị cho từng bệnh nhân. Bạn hoàn toàn yên tâm và thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ.
medlatec
1,035
Biến chứng sau mổ sỏi niệu quản Mổ sỏi niệu quản nếu không được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ giỏi, trang thiết bị hiện đại, phương pháp phẫu thuật tiên tiến có thể để lại những biến chứng sau mổ sỏi niệu quản nguy hiểm.  Sỏi niệu quản nguy hiểm như thế nào? Sỏi niệu quản nhỏ nhưng có gai nhọn, khi di chuyển, cọ xát, va chạm vào đường niệu là nguyên nhân tạo ra những cơn đau sống lưng, đái ra máu, tiểu buốt, tiểu rát. Trường hợp xấu sỏi bị kẹt trong cuống đài thận làm tắc cuống đài thận, dần dần khiến thận dãn như 1 túi nước, đau quặn thắt. Sỏi niệu quản cần được điều trị đúng cách Nhiễm trùng đường tiểu cũng thường xuyên diễn ra khi sỏi cọ xát vào đường niệu khiến chúng bị viêm, phù nề. Nhiễm trùng có thể dẫn đến suy thận, hoại tử đường tiểu, vỡ thận, vỡ bàng quang. Mổ sỏi niệu quản bằng phương pháp nào? Phẫu thuật nội soi lấy sỏi niệu quản là phương pháp điều trị ít xâm lấn được sử dụng để loại bỏ sỏi. Mục tiêu của phẫu thuật là loại bỏ nguyên nhân gây tắc nghẽn niệu quản (do sỏi, tình trạng viêm dính quanh niệu quản do sỏi…), khôi phục hoạt động của đường tiết niệu để bảo vệ chức năng thận và điều trị dự phòng các biến chứng có thể xảy ra của tắc nghẽn niệu quản do sỏi. Phẫu thuật nội soi lấy sỏi niệu quản được đánh giá cao vì ít đau sau phẫu thuật, thời gian phục hồi nhanh, người bệnh không phải nằm viện lâu. Căn cứ vào tình trạng cụ thể, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện nội soi lấy sỏi niệu quản qua ổ bụng hoặc khoang sau phúc mạc. Biến chứng sau mổ sỏi niệu quản Một bệnh nhân bị tràn khí dưới da gây đau vết mổ và đau vùng ngực bụng mấy ngày sau mổ, không có bệnh nhân nào bị rò vết mổ, một bệnh nhân bị nhiễm trùng tiết niệu phải điều trị kháng sinh liều cao, lượng máu bệnh nhân mất không đáng kể vì không bị tổn thương mạch máu, không phải truyền máu, không sót sỏi. Lựa chọn phương pháp mổ sỏi niệu quản uy tín ngừa biến chứng nguy hiểm
thucuc
403
Giải đáp thắc mắc: Ra dịch màu nâu có thai không? Một trong những dấu hiệu mang thai sớm là máu báo thai. Nhiều chị em thường băn khoăn không biết ra dịch màu nâu có thai không. Hãy tham khảo thông tin chúng tôi cung cấp sau đây nhé. 1. Tình trạng âm đạo ra dịch màu nâu Dịch tiết âm đạo thông thường có màu trắng hoặc trắng đục. Công dụng chính của dịch âm đạo là bôi trơn, làm sạch, duy trì sự cân bằng pH, chống lại các vi khuẩn gây bệnh phụ khoa. Đây là một cơ chế tự nhiên của cơ thể phụ nữ để bảo vệ và duy trì sức khỏe phụ khoa. Tuy nhiên, khi âm đạo tiết ra dịch nhầy màu nâu, đây có thể là dấu hiệu của một số vấn đề không bình thường ở phụ khoa các cơ quan khác trong bộ phần sinh sản. Khi âm đạo tiết ra dịch nhầy màu nâu, đây có thể là dấu hiệu của một số vấn đề không bình thường Để xác định nguyên nhân cụ thể của dịch màu nâu trong âm đạo, bạn nên tìm sự tư vấn y tế từ bác sĩ hoặc chuyên gia phụ khoa. Họ sẽ thực hiện các xét nghiệm và kiểm tra sức khỏe để đưa ra chẩn đoán chính xác và đề xuất phương pháp điều trị phù hợp. 2. Ra dịch màu nâu có thai không? Máu báo thai là dấu hiệu mang thai đầu tiên mà rất nhiều chị em phụ nữ bắt gặp. Nguyên nhân do quá trình làm tổ của thai nhi, máu báo thai cho thấy phôi thai đã làm tổ ở tử cung, và trong quá trình làm tổ sẽ làm bong một phần rất nhỏ lớp niêm mạc của tử cung, gây chảy máu, đây chính là máu báo thai. Ra dịch màu nâu có thai không là câu hỏi nhiều chị em quan tâm Thường thì máu báo thai xuất hiện sau khoảng 8-12 ngày sau thụ tinh, hoặc từ ngày thứ 2-7 trước khi chu kỳ kinh tiếp theo bắt đầu. Tuy nhiên, không phải tất cả phụ nữ mang thai đều phải trải qua hiện tượng máu báo thai, và thời gian xuất hiện máu báo thai cũng có thể khác nhau tùy từng người. Về cơ bản máu báo thai số lượng rất ít, ít hơn rất nhiều so với máu của kỳ kinh nguyệt, chỉ có một đến hai giọt nhỏ bám trên quần lót, cũng có một số chị em thấy thấy máu báo thai ra với số lượng nhiều hơn. Máu báo thai thường có màu sắc thay đổi từ hồng nhạt đến nâu nhạt, không có máu đông hoặc mảng vụn, không có dịch nhầy. Như vậy, khi chị em thấy dịch âm đạo có màu nâu, đây rất có thể chính là máu báo thai cho thấy chị em đã mang thai. Để khẳng định tình trạng mang thai của mình, chị em có thể thử thai bằng que thử thai hoặc đi đến bệnh viện để thực hiện các kiểm tra, xét nghiệm giúp xác định tình trạng mang thai. 3. Ra dịch màu nâu, liệu còn nguyên nhân nào khác? Chị em cũng lưu ý trường hợp ra máu âm đạo bất thường còn có thể do những nguyên nhân khác như: máu báo thai ngoài tử cung, máu báo dọa sẩy thai, máu do viêm nhiễm cơ quan sinh dục nữ. Cụ thể: – Máu báo thai ngoài tử cung: Lượng máu kéo dài, đen hoặc nâu đen, thường cảm giác đau bụng tại một bên bụng, kèm hiện tượng chuột rút tại phần bụng dưới. – Máu báo dọa sảy thai: Chảy máu âm đạo số lượng lớn, xuất hiện cục máu đông kèm sốt cao và bị đau bụng dưới. – Nhau thai ở vị trí không ổn định: Nhau thai ở vị trí không ổn định như nhau tiền đạo, nhau bong ngon là một trong những nguyên nhân có thể gây ra dịch màu nâu khi mang thai. – Liên quan đến kinh nguyệt: Dịch màu nâu cũng có thể xuất hiện trước hoặc sau kỳ kinh nguyệt. Đây thường là dấu hiệu bình thường. – Máu do bệnh phụ khoa: Lượng máu ít, không theo chu kỳ, cảm giác ngứa rát, khó chịu, vùng kín có mùi hôi, dịch tiết âm đạo thay đổi, ra nhiều hơn, màu sắc có thể màu vàng, nâu hoặc màu xanh… Đây có thể là dấu hiệu của các bệnh viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm tử cung, polyp tử cung,…. Ngoài máu báo thai, dịch âm đạo màu nâu còn có thể là biểu hiện của nhiều vấn đề nguy hiểm khác, chị em cần chủ động đi khám ngay nếu âm đạo ra dịch màu nâu và kèm theo các triệu chứng bất thường như tiết dịch âm đạo quá nhiều, ra máu kéo dài, dịch âm đạo có mùi hôi, có máu đông, sốt, ớn lạnh, chóng mặt, đau bụng dữ dội,.. 4. Biện pháp nên thực hiện khi gặp dịch màu nâu Khi gặp dịch màu nâu, đặc biệt là khi bạn nghi ngờ đó là những dấu hiệu bất thường, bạn nên thực hiện những biện pháp sau đây để thực hiện bảo vệ sức khỏe của mình: – Giữ vệ sinh vùng kín: Hãy luôn giữ vùng kín sạch sẽ và khô ráo để tránh nhiễm trùng và các vấn đề về sức khỏe khác. – Theo dõi sát các triệu chứng: Ghi chép thời gian, tần suất, và tính chất của dịch màu nâu. Điều này sẽ giúp bạn có một cái nhìn tổng quan về tình trạng của mình và hỗ trợ cho việc tư vấn y tế nếu cần thiết. – Thử thai: Nếu bạn nghi ngờ mình mang thai khi gặp dịch màu nâu, hãy kiểm tra thai kỳ sớm nhất có thể. Có thể dùng que thử thai hoặc đến bệnh viện để xác định tình trạng thai kỳ bằng siêu âm, xét nghiệm HCG. Bạn nên đến bệnh viện để để xác định tình trạng thai kỳ và khám sức khỏe – Nghỉ ngơi: Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi hoặc căng thẳng, hãy nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc để giảm bớt áp lực cho cơ thể. – Tránh stress: Stress có thể gây ra những thay đổi về hormone và chu kỳ kinh nguyệt, từ đó gây ra các vấn đề về sức khỏe. Hãy cố gắng giảm bớt stress trong cuộc sống hàng ngày. – Không tự ý sử dụng thuốc: Tránh tự ý sử dụng các loại thuốc hoặc phương pháp không rõ nguồn gốc để điều trị dịch màu nâu, điều này có thể không chữa khỏi bệnh mà còn khiến tình trạng trở nên nặng hơn. Hãy luôn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc hay biện pháp nào. – Thăm khám sức khỏe: Nếu dịch màu nâu kéo dài, đi kèm với các triệu chứng khác như đau bụng, mệt mỏi, sôt, ớn lạnh,…hoặc bạn cảm thấy lo lắng về sức khỏe của mình, hãy tìm sự tư vấn từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Họ có thể thực hiện các xét nghiệm và kiểm tra sức khỏe để xác định nguyên nhân, từ đó đưa ra cho bạn phương pháp điều trị phù hợp.
thucuc
1,252
U nang tuyến vú là bệnh gì? U nang tuyến vú là bệnh lý lành tính của tuyến vú. Bệnh thường gặp ở phụ nữ độ tuổi 30-40. Cùng tìm hiểu u nang tuyến vú là bệnh gì qua bài viết dưới đây. U nang tuyến vú là bệnh gì? U nang vú là bệnh lành tính, bắt nguồn từ việc trong tuyến vú xuất hiện các túi dịch. Các u nang này không phải ung thư, có thể xuất hiện một hoặc số lượng nhiều, với hình dạng khác nhau (chủ yếu là dạng cầu hoặc bầu dục). Tình trạng bệnh xảy ra nhiều nhất ở phụ nữ độ tuổi 30-40, sau mãn kinh hầu hết là u tự triệt tiêu hết. Tuy nhiên một số trường hợp, người trẻ vẫn có thể mắc. Hình ảnh u nang tuyến vú phát triển dần trong vú Hầu hết các u nang tuyến vú không có triệu chứng. Nếu có, người bệnh thường thấy tức, căng và đau ngực, đặc biệt là ở vùng có; vú đột nhiên lớn và căng hơn sau khi sinh; vú đột nhiên xẹp sau kỳ kinh hoặc dùng tay sờ hoặc cảm nhận thấy cục mịn dễ di chuyển trong tuyến vú… Điều trị u nang tuyến vú thế nào? U nang vú về cơ bản không gây hại và không cần điều trị, trừ trường hợp có u ác tính phát triển bên trong u nang. Nếu thấy phát triển nhanh hoặc đau tăng lên thì cần phải đi khám để được xử trí kịp thời. Nếu khối u nhỏ, người ta thường theo dõi và cho siêu âm lại mỗi 3 – 6 tháng xem khối u có phát triển về kích thước hay thay đổi về cấu trúc hay không. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể Nếu khối u to, người ta có thể chọc hút dịch trong khối u và dẫn lưu hoặc có dấu hiệu biến chứng, bác sĩ sẽ cân nhắc phẫu thuật. Đối với những u lớn, bác sĩ có thể thực hiện chọc hút u để u tự xẹp, tuy nhiên nếu u cứ tiếp tục phát triển sau khi đã hút thì rất có nguy cơ u sẽ phát triển thành ung thư. Các bệnh của tuyến vú cần được khám lâm sàng, chụp xquang tuyến vú, siêu âm và xét nghiệm tế bào học hoặc sinh thiết nếu cần bạn nên khám thêm chuyên khoa ung bướu. Phòng ngừa bệnh thế nào? Phụ nữ trong độ tuổi 20-29 nên tự khám vú tại nhà Ngoài ra, các bác sĩ cũng khuyên phụ nữ nên sinh con sớm, đồng thời cho con bú sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư vú. Phụ nữ trong độ tuổi tiền mãn kinh, mãn kinh nên cân nhắc và tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng liệu pháp hormone. Phụ nữ ở mọi độ tuổi nên có lối sống lành mạnh, tập thể dục đều đặn và duy trì cân nặng hợp lý bởi thừa cân, béo phì cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú.
thucuc
529
Công dụng thuốc Carnitor Thuốc Carnitor hay còn được gọi là Levocarnitine được bào chế dưới dạng dung dịch uống 1g/5ml. Vậy thuốc Carnitor có tác dụng gì và cách sử dụng thuốc như thế nào? 1. Công dụng thuốc Carnitor Carnitine là một hợp chất được tạo ra từ thịt và sữa được hấp thu vào cơ thể. Chất này giúp cơ thể chuyển hóa một số loại axit béo chuỗi dài, qua đó cung cấp năng lượng giữ cho cơ thể khỏe mạnh.Khi nồng độ Carnitine trong máu thấp có thể gây ra các vấn đề ở mô cơ, gan và tim. Tình trạng này thường xảy ra ở các đối tượng sau:Người không thể hấp thu Carnitine từ chế độ ăn uống.Bệnh nhân chạy thận nhân tạo.Bệnh nhân đang điều trị bằng một số loại thuốc như là Zidovudine, Axit valproic.Thuốc Carnitor là một loại thuốc bổ sung dinh dưỡng, nó có tác dụng ngăn ngừa và điều trị tình trạng nồng độ Carnitine trong máu thấp.Thuốc Carnitor không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh thận nghiêm trọng và đang lọc máu. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Carnitor Thuốc Carnitor dạng dung dịch uống được sử dụng bằng đường uống. Thuốc Carnitor đạt hiệu quả tốt nhất nếu bạn uống thuốc cùng hoặc ngay sau bữa ăn để giảm đau bụng. Nếu bạn cần sử dụng nhiều hơn 1 liều thuốc Carnitor/ngày, bạn hãy sử dụng các liều thuốc vào các thời điểm cách nhau ít nhất 3 - 4 giờ.Bạn hãy sử dụng thiết bị đo thuốc chuyên dụng để lấy đúng liều thuốc Carnitor cần dùng. Bạn có thể uống thuốc Carnitor trực tiếp hoặc trộn vào trong thức ăn lỏng hoặc đồ uống. Để phòng tránh đau dạ dày, bạn hãy uống thuốc Carnitor từ từ theo đúng liều được bác sĩ chỉ định hoặc pha loãng với nhiều nước hoặc thức ăn lỏng.Liều dùng thuốc Carnitor cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo trong các trường hợp cụ thể như sau:Người lớn bị thiếu hụt Carnitine: Sử dụng liều từ 1 - 3g/ngày, liều khởi đầu là 1g/ngày.Trẻ em bị thiếu hụt Carnitine: Sử dụng liều 50 - 100mg/kg/ngày, liều khởi đầu 50 mg/kg/ngày, liều tối đa 3g/ngày.Nếu bạn quên một liều thuốc Carnitor, bạn hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời điểm sử dụng liều thuốc Carnitor tiếp theo, thì bạn hãy bỏ qua liều thuốc đã quên và sử dụng liều thuốc kế tiếp như bình thường. Không được uống gấp đôi liều thuốc Carnitor được chỉ định.Trường hợp sử dụng quá liều thuốc Carnitor có thể có các triệu chứng như là khó thở, bất tỉnh,... 3. Thuốc Carnitor có tác dụng phụ gì? Trong quá trình sử dụng thuốc Carnitor, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Bụng khó chịu, nôn nao.Buồn nôn, nôn.Tiêu chảy.Đau đầu.Đau nhức, yếu cơ.Sưng tấy bàn tay, bàn chân, cẳng chân.Ngứa da.Mùi cơ thể. 4. Tương tác của thuốc Carnitor với các loại thuốc khác Thuốc Carnitor có thể tương tác với các loại thuốc sau, khi sử dụng chung, bao gồm:Dicumarol. Warfarin. Trên đây là các thông tin hữu ích của Carnitor, hy vọng sẽ giúp bạn đọc sử dụng thuốc an toàn.
vinmec
554
Công dụng thuốc Sanrabe Thuốc Sanrabe chữa bệnh gì, có điều trị viêm loét dạ dày được không? Thực tế, Sanrabe với thành phần chính là Rabeprazole sodium, có tác dụng ức chế tiết axit dạ dày và chống viêm loét. Vậy thuốc Sanrabe là gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc ra sao, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Sanrabe chữa bệnh gì? Sanrabe thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có thành phần chính là Rabeprazole sodium. Hoạt chất Rabeprazole có tác dụng ức chế tiết axit dạ dày và chống loét dạ dày.Thuốc có hai loại căn cứ theo liều lượng:Sanrabe 10 có thành phần chính Rabeprazole sodium 10mg.Sanrabe 20 có thành phần chính Rabeprazole sodium 20mg.Thuốc Sanrabe được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột và được chỉ định dùng trong điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng, loét miệng nối, hội chứng Zollinger-Ellison, viêm thực quản hồi lưu. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Sanrabe Thuốc Sanrabe được dùng theo đường uống, uống nguyên viên thuốc với nước, không được bẻ hoặc nhai hoặc làm nát thuốc để uống.Liều dùng thuốc Sanrabe ở người lớn được chỉ định tùy theo mức độ của bệnh, liều khởi đầu là 10mg/ ngày, sau đó có thể tăng liều lên 20mg/ ngày.Thời gian dùng thuốc Sanrabe trong điều trị viêm loét tá tràng là từ 4 - 8 tuần, viêm loét dạ dày và thực quản hồi lưu là từ 6 - 12 tuần. 3. Tác dụng phụ của thuốc Sanrabe Thuốc Sanrabe có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như nổi mày đay, nổi mẩn, những thay đổi về mặt huyết học. Sanrabe cũng ảnh hưởng đến chức năng gan, gây tiêu chảy, táo bón, nặng bụng hoặc chướng bụng, nhức đầu. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Sanrabe Không dùng thuốc Sanrabe ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú, bệnh nhân suy gan cần thận trọng khi dùng thuốc Sanrabe và phải loại trừ khả năng gây ác tính của viêm loét dạ dày.Thuốc Sanrabe có thể tương tác với digoxin và làm tăng nồng độ của digoxin trong máu; với phenytoin có thể gây kéo dài thời gian chuyển hóa và bài tiết phenytoin.Công dụng của thuốc Sanrabe là ức chế tiết axit dạ dày và chống loét. Vì vậy, thuốc được dùng trong điều trị viêm thực quản hồi lưu, miệng nối, viêm loét dạ dày - tá tràng, hội chứng Zollinger-Ellison. Trước khi sử dụng, người bệnh cần tham khảo thật kỹ ý kiến của bác sĩ để thuốc đạt hiệu quả.
vinmec
451
Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng buồn nôn chán ăn Buồn nôn chán ăn là tình trạng phổ biến khi cơ thể mỏi mệt. Sức khỏe không được đảm bảo sẽ làm ảnh hưởng xấu đến cuộc sống hàng ngày. 1. Buồn nôn chán ăn là gì Buồn nôn là cảm giác không thoải mái ở bụng, dạ dày và trên họng khiến cơ thể khó chịu và muốn nôn. Bạn có thể cảm thấy chán nản ngay sau khi ăn, hoặc chỉ nghĩ đến đồ ăn là đã có cảm giác buồn nôn. Chán ăn là khi bạn không có cảm giác thèm ăn, không có hứng thú với việc ăn uống, kể cả những món ăn yêu thích của bạn. Buồn nôn chán ăn là tình trạng thường gặp, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, từ người lớn tới trẻ em, cả nam và nữ. Tình trạng này phát triển kéo dài sẽ gây hại cho cơ thể, có thể làm giảm mức năng lượng thể chất, gây sút cân và ảnh hưởng đến tâm lý. Nếu là dấu hiệu của các bệnh lý và không được can thiệp kịp thời sẽ dẫn đến tình trạng bệnh nặng hơn, có thể gây nguy hiểm. 2. Các triệu chứng và nguyên nhân gây ra buồn nôn chán ăn Dưới đây là triệu chứng và nguyên nhân gây ra tình trạng này Các triệu chứng Khi buồn nôn và chán ăn, cơ thể người có thể kèm theo các triệu chứng khác như: nôn, sốt, đau đầu, chóng mặt, ợ hơi, khô miệng, đau bụng, cảm giác mệt mỏi. Khi đó, cơ thể thiếu năng lượng và làm ảnh hưởng tới các hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Một số trường hợp nặng hơn có thể xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng khác như khó thở kèm theo đau ngực, tiết nhiều mồ hôi, có thể dẫn đến ngất xỉu. Các triệu chứng này có thể xuất phát từ các bệnh lý mà người bệnh mắc phải và cần được chẩn đoán điều trị sớm. Nguyên nhân Đây là tình trạng phổ biến không ít người gặp phải, do đó cũng có rất nhiều nguyên nhân gây ra buồn nôn chán ăn. Có những nguyên nhân đơn thuần dễ xử lý cho đến những nguyên nhân phức tạp của các bệnh lý, cụ thể như sau: Say tàu xe. Biểu hiện của ốm nghén khi mang thai 3 tháng đầu. Do bị dị ứng với thức ăn trước đó hoặc dị ứng thời tiết. Nhiễm trùng tiêu hóa. Uống bia rượu, sử dụng chất kích thích quá nhiều. Mắc các bệnh đường ruột như: tắc ruột, viêm ruột, dạ dày - tá tràng. Sử dụng thuốc gây tác dụng phụ hoặc các phương pháp điều trị đặc thù như hóa trị ung thư. Các bệnh về đường mật như viêm, sỏi đường dẫn mật. U nang buồng trứng, thai ngoài tử cung. Bệnh truyền nhiễm cấp tính. Mắc các bệnh về hô hấp như viêm phổi, lao phổi. Mắc các bệnh về rối loạn tiền đình, viêm não cũng có thể là nguyên nhân. Các rối loạn thần kinh như đa xơ cứng, Parkinson ở người lớn tuổi. Ngoài ra, có một số yếu tố gây tăng nguy cơ như ăn các thực phẩm chưa nấu chín, khó tiêu hóa, căng thẳng và lo âu. Phụ nữ dễ bị buồn nôn và chán ăn hơn so với nam giới do các thay đổi về hormone. 3. Cần làm gì khi bị buồn nôn chán ăn Buồn nôn chán ăn có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Tuy nhiên cơ bản vẫn là do cơ thể mất nước, chất điện giải, khiến cơ thể mệt mỏi, thiếu năng lượng. Tuy nhiên, tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh mà có các biện pháp xử lý khác nhau. Trước hết, bạn cần uống nước đầy đủ, tránh khiến cơ thể bị mất nước. Nếu bạn bị buồn nôn và có cảm giác chán ăn do say tàu xe, hãy uống thuốc chống say xe, hoặc thuốc chống nôn. Đối với các trường hợp buồn nôn chán ăn do các nguyên nhân thông thường, không thuộc các vấn đề bệnh lý, thì khi đó cơ thể cần được bù nước và điện giải, hoặc truyền dịch nếu cần thiết. Trường hợp cần truyền dịch nên được tư vấn và thực hiện bởi bác sĩ, không nên tự truyền dịch tại nhà. Một vài phương pháp bạn có thể sử dụng để giảm cảm giác buồn nôn như ngậm gừng, uống nước gừng, ngửi lá bạc hà, mát-xa dầu thơm, hay thực hiện châm cứu và bấm huyệt cũng là một biện pháp hiệu quả. Bạn cũng nên tránh hoạt động khi gặp phải trình trạng này, tránh những nơi có mùi nặng gây cảm giác khó chịu như mùi thức ăn hoặc nước hoa. Nên dùng đầu làm điểm tựa tránh gây cảm giác buồn nôn khi ngồi hoặc nằm. 4. Cách khắc phục tình trạng buồn nôn chán ăn Cơ thể có thể bị mất sức do không được bổ sung đủ thực phẩm cần thiết. Do vậy bạn có thể chia nhỏ bữa ăn để cải thiện tình trạng này, giúp dạ dày dễ dàng tiêu hóa các phần ăn nhỏ, đảm bảo cơ thể hấp thu được chất từ bữa ăn. Phụ nữ trong thời kỳ nghén khi mang thai có biểu hiện buồn nôn chán ăn nên đến thăm khám, kiểm tra tại chuyên khoa sản để được bác sĩ tư vấn và can thiệp kịp thời. Xây dựng chế độ sinh hoạt phù hợp giúp hạn chế diễn biến của bệnh. Người bệnh cũng có thể áp dụng các bài tập nhẹ nhàng như yoga, hoặc các biện pháp mát-xa để cơ thể được thư giãn. Buồn nôn chán ăn do mắc phải các bệnh lý nghiêm trọng nên được chẩn đoán bởi các bác sĩ chuyên khoa, để đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp. Nếu bị dị ứng thuốc hoặc tác dụng phụ do thuốc điều trị, hãy báo với bác sĩ của bạn để được xử lý. Người già và trẻ em bị buồn nôn, chán ăn có thể là biểu hiện bắt đầu của một bệnh lý, vì vậy cần chú ý nhiều hơn. Đặc biệt đối với trẻ em, sau khi có triệu chứng nôn bất thường, cha mẹ nên đưa trẻ tới bệnh viện sớm để được bác sĩ khám và chẩn đoán kịp thời.
medlatec
1,061
Xử lý khi bà bầu uống canxi bị buồn nôn Canxi có vai trò quan trọng với sức khỏe của bà bầu và sự phát triển của thai nhi. Thiếu canxi làm cho bà bầu luôn cảm thấy mệt mỏi, chuột rút, đau nhức cơ bắp và thai nhi có nguy cơ bị suy dinh dưỡng. Tuy nhiên, một số trường hợp bà bầu uống canxi bị buồn nôn. Vậy cách xử lý tình trạng này như thế nào? 1. Vì sao bà bầu uống canxi bị buồn nôn? Vì sao bà bầu uống canxi bị buồn nôn? Theo các chuyên gia, tình trạng này xảy ra là dấu hiệu của việc uống thừa canxi trong thai kỳ.Trong quá trình mang thai, cơ thể người mẹ cần cung cấp đủ canxi và các vi chất dinh dưỡng giúp bà bầu khỏe mạnh và hạn chế mức độ đau lưng, đau mỏi chân và đau hông,... Trong khi đó, thai nhi hấp thu tốt các dưỡng chất quan trọng trong bụng mẹ có thể phát triển toàn diện đặc biệt là não và xương. Chính vì vậy, trong quá trình mang thai các bà bầu rất chú trọng vào việc bổ sung canxi. Tuy nhiên, một số trường hợp mẹ bầu tự ý bổ sung canxi không theo liều lượng của bác sĩ sẽ dẫn tới tình trạng cơ thể thừa canxi.Việc thừa canxi ở bà bầu sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến cả mẹ và bé. Khi đó, cơ thể người mẹ giảm chức năng hấp thu các khoáng chất quan trọng như kẽm, sắt,.. dẫn đến tình trạng thiếu máu khi mang thai. Bên cạnh đó, thừa canxi khiến cho quá trình trao đổi dưỡng chất giữa mẹ và thai nhi kém đi, ảnh hưởng trực tiếp tới sự an toàn và phát triển của thai nhi. Em bé khi sinh ra đời thường hấp thu kém, xương bị biến dạng, suy dinh dưỡng,... 2. Xử lý khi bà bầu uống canxi bị buồn nôn Bà bầu uống canxi bị buồn nôn phải làm sao? Để tránh tình trạng, sản phụ cần lưu ý một số vấn đề sau: 2.1 Uống canxi đúng cách Bổ sung liều lượng canxi cho bà bầu hợp lý theo từng giai đoạn để phòng tránh tình trạng thừa canxi: Thông thường trong 3 tháng đầu tiên, mỗi ngày mẹ bầu cần bổ sung 800mg canxi, đối với 3 tháng giữa thai kỳ là 1000mg canxi và trong 3 tháng cuối của thai kỳ là 1500mg canxi.Không nên uống canxi vào lúc đói vì có thể dẫn tới tình trạng nôn nao, dễ buồn nôn và khó hấp thụ canxi hơn.Nên uống bổ sung canxi vào ban ngày, không nên uống vào buổi tối đặc biệt là trước khi đi ngủ. Bởi vì khi uống canxi vào buổi tối cơ thể khó hấp thụ tốt canxi do không có ánh sáng mặt trời và cơ thể của mẹ bầu cũng không vận động để chuyển hóa canxi được tốt nhất.Không trộn canxi vào thức ăn hoặc uống canxi cùng với sữa, bởi dưỡng chất này có thể bị biến đổi thành những chất khác, dẫn tới việc bổ sung canxi sai cách. Uống canxi đúng cách để tránh tình trạng bà bầu uống canxi bị buồn nôn 2.2 Uống nhiều nước Việc uống nhiều nước trong khi bổ sung canxi không chỉ giúp cho canxi được hấp thụ tốt hơn, không lắng đọng bên trong cơ thể mà còn tăng cường hoạt động trao đổi chất và giải độc cơ thể. Bên cạnh đó, khi uống canxi với nhiều nước cũng hỗ trợ làm giảm cảm giác buồn nôn và khó uống so với việc uống canxi trực tiếp. 2.3 Chọn đúng loại canxi Hiện nay, trên thị trường có khá nhiều loại thuốc bổ sung canxi khiến cho bà bầu gặp nhiều khó khăn trong việc chọn mua. Cách tốt nhất bà bầu nên hỏi ý kiến bác sĩ để chọn mua được loại thuốc canxi dễ hấp thu, dễ uống, đảm bảo chất lượng và độ an toàn.Tóm lại, việc bà bầu uống canxi bị buồn nôn là tình trạng thường gặp. Vì vậy mẹ bầu cần phải bổ sung canxi đúng cách, uống nhiều nước và lựa chọn loại canxi dễ uống và dễ hấp thu.
vinmec
713
Thông tin về thuốc Rybelsus Thuốc Rybelsus được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là semaglutide. Thuốc được sử dụng cho người bệnh tiểu đường tuýp 2 để làm giảm lượng đường trong máu. 1. Công dụng của thuốc Rybelsus Thuốc Rybelsus có chứa thành phần chính là semaglutide và các tá dược khác. Rybelsus thuộc nhóm chất chủ vận thụ thể GLP-1. Thuốc có tác dụng làm giảm lượng đường trong máu bằng cách tăng lượng insulin được giải phóng, đồng thời làm giảm bài tiết glucagon. Bên cạnh đó, thuốc cũng có tác dụng làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày sau khi ăn.Chỉ định sử dụng thuốc Rybelsus:Làm giảm lượng đường trong máu ở người bệnh tiểu đường tuýp 2. Thuốc được chỉ định khi các loại thuốc điều trị tiểu đường khác không hiệu quả. Nên kết hợp sử dụng thuốc Rybelsus với 1 chế độ ăn kiêng và tập thể dục phù hợp.Chống chỉ định sử dụng thuốc Rybelsus:Bệnh nhân tiểu đường tuýp 1;Người có tiền sử bản thân hoặc gia đình từng mắc ung thư tuyến giáp thể tủy hoặc mắc hội chứng đa u tuyến nội tiết tuýp 2;Người có phản ứng dị ứng nghiêm trọng với semaglutide hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Rybelsus 2.1 Cách dùng. Người bệnh nên uống thuốc Rybelsus khi bụng đói (sau khi thức dậy) với 1 ngụm nước (không quá 120ml nước). Bệnh nhân nên uống toàn bộ viên thuốc, không được nghiền nát hoặc nhai viên thuốc. Sau khi uống thuốc 30 phút, người bệnh có thể ăn hoặc uống các loại thuốc khác.Người bệnh nên sử dụng thuốc thường xuyên để thu được hiệu quả điều trị tốt nhất. Để ghi nhớ, bệnh nhân nên uống thuốc Rybelsus vào cùng 1 thời điểm mỗi ngày.2.2 Liều dùng. Thuốc Rybelsus thường được bắt đầu với liều thấp, tăng dần sau mỗi 28 - 30 ngày để giảm nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ. Liều dùng tham khảo ở người lớn mắc tiểu đường tuýp 2 như sau:Liều ban đầu: 3mg/lần/ngày trong 30 ngày. Sau đó, tăng lên 7mg/lần/ngày. Nếu cần kiểm soát đường huyết bổ sung sau khi dùng liều 7mg/ngày trong ít nhất 30 ngày thì có thể tăng liều tới 14mg/lần/ngày;Liều duy trì: 7 - 14mg/lần/ngày;Liều tối đa: 14mg/lần/ngày (không nên dùng 2 viên 7mg để đạt được liều tối đa 14mg).Quá liều: Nếu sử dụng thuốc Rybelsus quá liều, bệnh nhân có thể bị buồn nôn, ói mửa hoặc lượng đường trong máu thấp. Người bệnh dùng thuốc quá liều cần liên hệ cấp cứu ngay.Quên liều: Nếu bỏ lỡ 1 liều thuốc Rybelsus, người bệnh hãy bỏ qua liều đã quên, dùng liều tiếp theo như lịch trình bình thường. Người bệnh không nên dùng 2 liều cùng 1 lúc. 3. Tác dụng phụ của thuốc Rybelsus Khi sử dụng thuốc Rybelsus, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Thường gặp:Lượng đường trong máu thấp ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2;Ợ hơi, ợ chua, đầy hơi, đau bụng, chướng bụng;Buồn nôn, nôn ói, chán ăn, đau dạ dày;Táo bón, tiêu chảy;Triệu chứng cúm dạ dày;Nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt;Ít gặp:Thay đổi tầm nhìn;Thay đổi tâm trạng, có ý nghĩ tự làm tổn thương chính mình;Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, cảm giác có thể bị bất tỉnh;Dấu hiệu có khối u tuyến giáp (sưng hoặc có khối u ở cổ, giọng khàn, khó nuốt, cảm thấy khó thở);Các triệu chứng của viêm tụy (đau dữ dội ở vùng trên dạ dày, lan ra lưng, buồn nôn, nhịp tim nhanh);Các vấn đề về túi mật (đau ở vùng trên dạ dày, sốt, vàng da hoặc vàng mắt, phân có màu đất sét);Lượng đường trong máu thấp (nhức đầu, suy nhược, đói, lú lẫn, đổ mồ hôi, chóng mặt, khó chịu, nhịp tim nhanh, cảm thấy bồn chồn);Các vấn đề về thận (phù, tiểu ít, khó thở, cảm thấy mệt mỏi);Triệu chứng cúm dạ dày (co thắt dạ dày, chán ăn, nôn mửa, tiêu chảy);Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng như nổi mề đay, ngứa da, chóng mặt, khó thở, nhịp tim nhanh, sưng mặt/môi/lưỡi/cổ họng.Người bệnh nên gọi cho bác sĩ ngay khi có những triệu chứng kể trên. Bác sĩ sẽ tư vấn về biện pháp can thiệp nhanh nhất. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Rybelsus Trước và trong khi sử dụng thuốc Rybelsus, người bệnh cần lưu ý:Người bệnh không nên dùng thuốc Rybelsus nếu mắc bệnh đa u nội tiết tuýp 2, tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc bệnh ung thư tuyến giáp thể tủy, bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin, nhiễm toan ceton do tiểu đường;Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ nếu tình trạng bệnh không thuyên giảm hoặc trở nên tồi tệ hơn (lượng đường trong máu quá cao hoặc quá thấp);Người bệnh nên liên hệ ngay với bác sĩ nếu có biểu hiện của khối u tuyến giáp như sưng hoặc có khối u ở cổ, giọng khàn, khó nuốt, khó thở;Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Rybelsus, người bệnh nên báo cho bác sĩ nếu bị rối loạn dạ dày hoặc đường ruột, viêm tụy, bệnh thận, các vấn đề về mắt do bệnh tiểu đường (bệnh võng mạc tiểu đường);Hạn chế sử dụng rượu trong thời gian dùng thuốc Rybelsus vì có thể làm lượng đường trong máu giảm xuống quá thấp;Người bệnh có thể khó kiểm soát được lượng đường trong máu khi cơ thể rơi vào tình trạng căng thẳng (như sốt, nhiễm trùng, chấn thương hoặc phẫu thuật). Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ vì có thể cần thay đổi kế hoạch điều trị, dùng thuốc, theo dõi lượng đường trong máu,...;Không sử dụng thuốc Rybelsus ở người dưới 18 tuổi;Nên ngưng sử dụng thuốc Rybelsus tối thiểu 2 tháng trước khi bạn có dự định mang thai. Nên hỏi bác sĩ về 1 loại thuốc an toàn hơn để sử dụng trong thời kỳ này. Mang thai có thể làm trầm trọng thêm bệnh tiểu đường. Do đó, thai phụ nên xin ý kiến bác sĩ về kế hoạch kiểm soát lượng đường trong máu trong thời kỳ mang thai. Bác sĩ có thể chỉ định áp dụng các phương pháp điều trị tiểu đường khác (như thay đổi chế độ ăn uống, dùng thuốc - bao gồm cả insulin);Người bệnh không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc Rybelsus;Người bệnh có thể bị mờ mắt, chóng mặt hoặc buồn ngủ,... khi lượng đường trong máu quá thấp hoặc quá cao. Bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc hay thực hiện bất kỳ công việc nào đòi hỏi sự tỉnh táo cho tới khi bạn có thể thực hiện những việc này một cách an toàn. 5. Tương tác thuốc Rybelsus Thuốc Rybelsus có thể làm chậm quá trình tiêu hóa của cơ thể và người bệnh có thể mất thêm thời gian để hấp thu bất kỳ loại thuốc nào. Do đó, bệnh nhân nên báo cho bác sĩ về bất kỳ loại thuốc nào mình đang dùng, đặc biệt là insulin hoặc thuốc trị tiểu đường khác, tiêu biểu như dulaglutide, liraglutide, exenatide, Byetta, Trulicity, Victoza,...Một số loại thuốc khác có thể tương tác với semaglutide (thành phần chính của thuốc Rybelsus) như thuốc kê đơn/không kê đơn, vitamin và thuốc có thành phần thảo dược,... Người bệnh nên báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà mình đang dùng.Một số loại thuốc chẹn beta như metoprolol, propranolol, thuốc nhỏ mắt tăng nhãn áp như timolol có thể che lấp triệu chứng nhịp tim nhanh, đánh trống ngực mà người bệnh thường cảm nhận được khi bị hạ đường huyết,... Các triệu chứng khác của tình trạng hạ đường huyết như đói, chóng mặt, đổ mồ hôi,... không bị ảnh hưởng bởi những loại thuốc này.Nhiều loại thuốc có thể gây ảnh hưởng tới lượng đường trong máu, khiến người bệnh khó kiểm soát lượng đường trong máu. Do đó, trước khi bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi bất kỳ loại thuốc nào, bệnh nhân nên trao đổi với bác sĩ. Đồng thời, người bệnh nên kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên, báo kết quả cho bác sĩ, đặc biệt là khi có triệu chứng lượng đường trong máu tăng cao hoặc hạ thấp. Bác sĩ có thể cần điều chỉnh thuốc điều trị tiểu đường, chế độ ăn uống hoặc chế độ tập luyện của bạn.Khi sử dụng thuốc Rybelsus để kiểm soát bệnh tiểu đường tuýp 2, người bệnh cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn, chỉ định chi tiết của bác sĩ. Điều này đảm bảo hiệu quả trị liệu cao nhất và hạn chế được nguy cơ xảy ra những biến chứng khó lường.
vinmec
1,493
Cùng bạn “chỉ điểm” những dấu hiệu tăng huyết áp thường gặp nhất Tình trạng tăng huyết áp có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị và kiểm soát bệnh kịp thời. Tuy nhiên, điều đáng lo ngại là nhiều dấu hiệu tăng huyết áp lại chỉ thoáng qua khiến người bệnh dễ dàng bỏ qua và chủ quan với bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự nguy hiểm của căn bệnh này đồng thời là cách nhận biết những triệu chứng bệnh để điều trị và phòng tránh biến chứng hiệu quả. 1. Một số dấu hiệu tăng huyết áp bạn không nên bỏ qua Tình trạng tăng huyết áp là tăng áp lực lên mạch máu và từ đó tạo áp lực rất lớn cho hoạt động của tim mạch, gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Tuy nhiên, phần lớn người dân đều chưa có những hiểu biết đầy đủ về sự nguy hiểm của căn bệnh này. Các chuyên gia cảnh báo rằng, bệnh tăng huyết áp không gây ra triệu chứng rõ ràng nên bệnh nhân thường khó phát hiện bệnh sớm để được điều trị kịp thời. Tuy nhiên, khi huyết áp tăng cao, một số trường hợp có thể gặp phải những dấu hiệu tăng huyết áp như sau: Người bệnh nhức đầu, choáng và chóng mặt, buồn nôn, nôn, chảy máu mũi, xuất huyết kết mạc, có cảm giác tê hoặc ngứa ran các chi,… Rất nhiều trường hợp, không có biểu hiện đặc biệt và được chẩn đoán bệnh khi thăm khám sức khỏe định kỳ. Trên thực tế, một số bệnh nhân bị tăng huyết áp nhưng chủ quan và không điều trị dứt điểm có thể gặp phải những hệ lụy sức khỏe nghiêm trọng. Đặc biệt, hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, nghĩa là ngày càng có nhiều người trẻ mắc bệnh. Bị huyết áp từ khi còn trẻ có thể kết hợp với một số tình trạng như rối loạn mỡ máu, bệnh tiểu đường khiến cho những biến chứng về bệnh tim mạch càng trở nên rõ ràng và nặng nề hơn. Tình trạng tăng huyết áp có thể dẫn đến những biến chứng cụ thể như sau: - Tăng huyết áp khiến cho thành mạch bị xơ cứng và có thể gây ra những cơn đau tim, đột quỵ. - Bên cạnh đó, tình trạng tăng huyết áp sẽ khiến cho thành mạch càng ngày càng yếu đi, phình ra. Để càng lâu thì tình trạng này sẽ càng gây nguy hiểm, thậm chí có thể dẫn tới vỡ mạch máu. - Đối với những trường hợp bị tăng huyết áp, tim sẽ phải hoạt động nhiều hơn để bơm máu chống lại áp lực cao ở thành mạch, lâu ngày có thể dẫn đến phì đại thất trái. Khi cơ tim dày lên, việc bơm đủ máu sẽ trở nên khó khăn hơn và có thể gây suy tim. - Tăng huyết áp gây hẹp động mạch thận và dẫn đến suy thận. - Xuất huyết võng mạc - Tăng nguy cơ mắc phải một số hội chứng chuyển hóa như bệnh tiểu đường, tim mạch,… - Tăng huyết áp khiến cho các động mạch bị thu hẹp, do đó khả năng lưu thông máu sẽ kém hơn và tăng nguy cơ biến chứng não chẳng hạn như đột quỵ, nhồi máu não, xuất huyết não, mất trí nhớ,… Có thể nói rằng, tăng huyết áp là bệnh nguy hiểm. Vì thế, chúng ta không nên chủ quan, hãy đi khám sức khỏe định kỳ hoặc thăm khám ngay khi cơ thể xuất hiện những dấu hiệu tăng huyết áp để được kiểm soát và điều trị bệnh hiệu quả. 2. Những ai nên thận trọng với bệnh tăng huyết áp? Bệnh tăng huyết áp có thể xảy ra ở mọi đối tượng, tuy nhiên những trường hợp dưới đây nên cẩn thận hơn với căn bệnh này: - Độ tuổi: Càng cao tuổi thì nguy cơ tăng huyết áp sẽ càng tăng cao. Những người ở độ tuổi từ 45 trở lên thì nguy cơ gặp phải những vấn đề về huyết áp sẽ cao hơn bình thường. - Tiền sử bệnh gia đình: Nếu trong gia đình có người thân bị cao huyết áp thì nguy cơ bị bệnh của bạn cũng sẽ cao hơn những trường hợp khác. - Mắc một số bệnh mạn tính như bệnh tiểu đường, bệnh thận, chứng ngưng thở khi ngủ,… cũng là yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp. - Béo phì: Tình trạng thừa cân, béo phì có thể gây ra nhiều căn bệnh nguy hiểm. Ở những trường hợp bị thừa cân béo phì, cơ thể cần nhiều máu hơn để cung cấp oxy và các dưỡng chất cho các mô, cơ quan, đồng thời áp lực máu lên các thành động mạch cũng sẽ lớn hơn. Đây chính là nguyên nhân vì sao người bị béo phì lại có nguy cơ cao phải đối mặt với bệnh cao huyết áp. - Những người không vận động thường xuyên: Những người ít vận động, lười vận động thì nhịp tim có thể cao hơn bình thường. Khi tim hoạt động mạnh, các cơn co thắt sẽ tác động lên thành động mạch nhiều hơn và làm tăng huyết áp. - Những người thường xuyên hút thuốc lá: Thói quen hút thuốc lá gây ra nhiều căn bệnh nguy hiểm và cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn gây phá hủy thành mạch và khiến cho lòng động mạch bị thu hẹp, tăng nguy cơ bị cao huyết áp. - Bên cạnh đó, thói quen ăn quá mặn, không bổ sung kali đầy đủ, uống quá nhiều bia rượu, thường xuyên gặp căng thẳng,… cũng là những nguyên nhân gây tăng huyết áp. Bệnh tăng huyết áp cần được điều trị đúng cách và lâu dài. Bệnh nhân nên tuân thủ theo đúng những hướng dẫn của bác sĩ, nhất là việc uống thuốc đúng thời gian và liều lượng. Lưu ý điều trị dứt điểm những bệnh có nguy cơ làm tăng huyết áp. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần thực hiện thay đổi lối sống để đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh. Cụ thể là: - Nên áp dụng một chế độ ăn khoa học và hợp lý: Không nên ăn quá mặn, đảm bảo bổ sung đầy đủ kali, ăn nhiều rau xanh và trái cây, uống nhiều nước. Hạn chế uống bia rượu, hút thuốc lá và không nên ăn đồ ăn chế biến sẵn, thức ăn nhiều cholesterol. - Nên kiểm soát cân nặng tốt, duy trì mức cân nặng vừa phải. - Thường xuyên vận động, lựa chọn những bài tập thể dục phù hợp với mình, có thể đi bộ khoảng 30 đến 60 phút mỗi ngày. - Giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan.
medlatec
1,161
Đai đeo thoát vị đĩa đệm: Lợi ích và cách lựa chọn phù hợp Thoát vị đĩa đệm là căn bệnh khá phổ biến ở Việt Nam. Người bệnh thường gặp khó khăn trong vận động. Bên cạnh các phương pháp điều trị thông thường, bác sĩ còn khuyến khích người bệnh sử dụng đai đeo chuyên dụng. Vậy trong trường hợp nào bệnh nhân nên dùng đai đeo thoát vị đĩa đệm, cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé! 1. Bệnh thoát vị đĩa đệm Chắc hẳn chúng ta không còn cảm thấy xa lạ khi nhắc tới bệnh thoát vị đĩa đệm, tình trạng này xảy ra khi nhân nhầy đĩa đệm không nằm ở vị trí vốn có, chúng bị trượt ra ngoài gây ra các biến chứng chèn ép rễ dây thần kinh hay chèn ép tủy. Đặc biệt, tình trạng thoát vị đĩa đệm có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau trên cột sống. Đối với một số bệnh nhân nặng, cơn đau thường xuất hiện từ thắt lưng và kéo tới tận chân. Nhìn chung, mọi sinh hoạt, vận động của người bệnh đều chịu ảnh hưởng và trở nên khó khăn hơn. Có rất nhiều nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm, ví dụ như tình trạng thoái hóa cột sống, thoái hóa đĩa đệm. Thậm chí, nhiều bệnh nhân còn được chẩn đoán nứt, rách đĩa đệm và để lại nhiều tổn thương nghiêm trọng. Với từng tình trạng bệnh khác nhau, bác sĩ sẽ đưa ra kế hoạch điều trị phù hợp. Trong đó, bệnh nhân có thể điều trị bằng thuốc kê đơn, đi vật lý trị liệu để nắn chỉnh khớp, massage hoặc châm cứu. Nếu tình trạng bệnh quá nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định bạn thực hiện phẫu thuật. Song song với các phương pháp điều trị kể trên, các bạn có thể tham khảo và kết hợp sử dụng đai đeo thoát vị đĩa đệm. Đây là sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm nhận được nhiều đánh giá tích cực. 2. Tác dụng của đai đeo thoát vị đĩa đệm Nghe giới thiệu về sản phẩm hỗ trợ điều trị thoát vị đĩa đệm, khá nhiều bạn còn băn khoăn về công dụng thực sự của chiếc đai này. Đai đeo chuyên dùng cho bệnh nhân thoát vị đĩa đệm có khả năng bảo vệ đĩa đệm, hạn chế tổn thương xuất hiện khi người bệnh đang vận động. Không những vậy, sản phẩm này còn hỗ trợ cải thiện vấn đề thoát vị đĩa đệm, giúp cột sống thắt lưng sớm hồi phục chức năng, hoạt động bình thường trở lại. Nếu biết cách sử dụng đai đeo thoát vị đĩa đệm, tình trạng đau nhức sẽ được cải thiện, cột sống được cố định tốt hơn. Nhờ vậy, bệnh nhân có thể sinh hoạt dễ dàng và thoải mái, không còn cảm thấy mệt mỏi, bất tiện vì ảnh hưởng của cơn đau đĩa đệm gây ra. Với những công dụng kể trên, các bác sĩ rất tin tưởng và thường khuyến khích bệnh nhân thoát vị đĩa đệm sử dụng đai đeo. Bạn có thể nhờ bác sĩ hướng dẫn để sử dụng sản phẩm đúng cách, mang lại hiệu quả điều trị cao nhất. 3. Khi nào chúng ta nên sử dụng đai đeo thoát vị đĩa đệm? Khá nhiều bạn thắc mắc không biết: khi nào chúng ta nên dùng đai đeo thoát vị đĩa đệm? Trên thực tế, không phải bệnh nhân nào cũng có thể sử dụng đai đeo và nhận được kết quả tốt. Chúng ta nên chủ động tìm hiểu xem mình có phải đối tượng nên dùng đai đeo hay không. Bác sĩ khuyến khích bệnh nhân thoát vị lưng cấp tính nên sử dụng đai đeo thường xuyên. Bởi vì họ phải đối mặt với cơn đau lưng xuất hiện bất ngờ, đau khá dữ dội và ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày. Nếu đeo đai dành cho người bị thoát vị, cơn đau sẽ được kiểm soát phần nào, bệnh nhân có thể vận động nhẹ nhàng. Bệnh nhân đã phẫu thuật thoát vị cũng được khuyên dùng đai đeo thoát vị đĩa đệm thường xuyên. Sản phẩm này hỗ trợ kiểm soát nguy cơ tái phát bệnh và sự xuất hiện của các biến chứng tương đối tốt. Chính vì thế, bệnh nhân sau phẫu thuật nên tìm hiểu và sử dụng sản phẩm dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Người đang gặp vấn đề về lưng và cần cố định, bảo vệ cột sống có thể tham khảo và sử dụng đai đeo. Ngoài ra, những bạn thường xuyên vận động nặng, làm công việc chân tay cũng có thể dùng sản phẩm này để bảo vệ cột sống khỏi nguy cơ chấn thương. Trong một số trường hợp, chúng ta lại không nên dùng đai đeo, đặc biệt là phụ nữ đang mang thai. Khi đeo đai, họ sẽ cảm thấy vận động khó khăn và gặp rất nhiều điều bất tiện. Bệnh nhân loãng xương, gãy xương, người bị viêm khớp hoặc có khối u phát triển gần cột sống cũng cần phải thận trọng và tìm hiểu thật kỹ trước khi dùng đai đeo cố định cột sống nhé. 4. Những điều cần lưu ý khi dùng đai đeo thoát vị đĩa đệm Đai đeo chỉ có tác dụng hỗ trợ phục hồi vị trí đĩa đệm chứ không phải là một phương pháp điều trị, do đó chúng ta không nên phụ thuộc vào sản phẩm này. Bạn chỉ nên dùng sản phẩm khi di chuyển một quãng đường xa, như vậy cột sống sẽ được cố định, tránh bị tổn thương. Người vừa phẫu thuật thoát vị đĩa đệm nên sử dụng đai đeo thoát vị đĩa đệm vào ban sáng, mục đích chính là cố định vùng chấn thương, giảm đau tạm thời. Ngoài ra, khi cơn đau lưng cấp tính xảy ra, chúng ta cũng nên đeo đai chuyên dụng để kiểm soát cơn đau tốt hơn. Tuy nhiên, các bạn tuyệt đối không dùng đai đeo lưng 24/7, điều này có thể phản tác dụng và khiến bạn cảm thấy khó chịu trong sinh hoạt hàng ngày. Kể cả khi dùng đai đeo lưng, chúng ta vẫn cần kết hợp luyện tập thể dục thể thao để cải thiện sức khỏe xương khớp. Các bạn có thể tham khảo và lựa chọn những bài tập nhẹ nhàng, phù hợp với tình hình sức khỏe của mình. 5. Kinh nghiệm lựa chọn đai đeo thoát vị đĩa đệm tốt Trên thị trường hiện nay, đai đeo thoát vị đĩa đệm có rất nhiều mẫu mã để bệnh nhân lựa chọn. Để mua được sản phẩm phù hợp, các bạn cần quan tâm tới các yếu tố như: tình trạng bệnh của bản thân, bởi vì đai được thiết kế dành riêng cho từng trường hợp bệnh nhân nặng, nhẹ, bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm cấp hoặc mãn tính. Chất liệu làm đai, thương hiệu và độ tiện dụng cũng là những yếu tố không thể bỏ qua khi bạn mua đai dành cho bệnh nhân thoát vị đĩa đệm. Trung bình, giá bán đai đeo sẽ dao động từ 3.000.000 - 10.000.000 VND, bạn nên tham khảo các mẫu mã và lựa chọn sản phẩm dựa trên nhu cầu bản thân và điều kiện tài chính. Như vậy, nếu chọn mua đai đeo thoát vị đĩa đệm tốt, sử dụng đúng mục đích thì tình trạng bệnh của bạn sẽ có nhiều chuyển biến tích cực. Để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, chúng ta nên kết hợp dùng đai đeo với các phương pháp điều trị khác.
medlatec
1,295
Các triệu chứng tai biến nhẹ biểu hiện như thế nào? Tai biến nhẹ chưa gây nguy hiểm ngay đến tính mạng nhưng có thể tiến triển thành cơn đột quỵ thực sự trong vài ngày hoặc vài tuần sau đó. Vì vậy, nhận diện các triệu chứng tai biến nhẹ và có biện pháp dự phòng kịp thời là rất quan trọng để ngăn cơn đột quỵ thực sự.  1. Tai biến nhẹ có nguy hiểm không? Tai biến nhẹ hay tai biến mạch máu não thoáng qua, đột quỵ thoáng qua là một dạng tai biến, các triệu chứng cũng tương tự như đột quỵ nhưng các các triệu chứng này xảy ra trong thời gian rất ngắn (thoáng qua) và thường tự biến mất trong vòng 1 – 2 giờ. Sau đó người bệnh trở lại cuộc sống bình thường mà không có bất cứ tổn thương nào về não. Tuy nhiên không nên chủ quan trước cơn tai biến nhẹ bởi nếu không được dự phòng đúng cách, người bệnh có nguy cơ cao đối mặt với cơn tai biến thực sự, gây nguy hiểm đến tính mạng.  Nếu cơn đột quỵ nhẹ xuất hiện nhưng không được nhận diện trong vòng vài giờ hay vài ngày sau thì bệnh có thể tiến triển nặng dần, gây ra cơn đột quỵ thực sự, dẫn đến liệt nửa người khiến người bệnh không thể vận động hay rơi vào hôn mê. Các triệu chứng của cơn tai biến nhẹ thường xuất hiện thoáng qua, có thể tự biến mất và không gây tổn thương não. 2. Các triệu chứng tai biến nhẹ  Các triệu chứng của đột quỵ nhẹ khá giống với đột quỵ thực sự, biểu hiện đa dạng và khác nhau ở mỗi người bệnh, gồm: 2.1 Mặt buồn rầu, méo một bên Khi bị đột quỵ, khuôn mặt người bệnh sẽ trở nên buồn rầu, một phần hoặc một nửa khuôn mặt bị tê liệt, cử động trên mặt khó khăn, nụ cười bị lõm khi cười lớn. Hiện tượng này xảy ra chủ yếu do lượng oxy trong máu cung cấp cho não bộ giảm, tác động đến dây thần kinh điều khiển cơ mặt. 2.2 Khả năng vận động giảm dần – Triệu chứng tai biến nhẹ cần được quan tâm Thường xảy ra ở cánh tay, với các biểu hiện tê dại, cử động khó, thậm chí không thể cử động được. Dấu hiệu này càng rõ ràng hơn khi người bệnh giơ hai tay lên cao. Sau đó, người bệnh có thể bị tê liệt một phần cơ thể, một số bộ phận cử động trở nên khó khăn dù đã cố gắng. Một số người bệnh đột nhiên gặp khó khăn trong việc di chuyển dù trước đó bệnh nhân vẫn đi lại bình thường. Điều này cảnh báo lượng máu lên não đang giảm nhanh chóng.  2.3 Giảm thị lực Trong cơn tai biến nhẹ, người bệnh có thể bị giảm thị lực, thấy mọi thứ nhòe đi, mờ dần. Nguyên nhân là do thùy não chịu trách nhiệm về khả năng nhìn không được cung cấp đủ oxy khiến hoạt động của thùy não bộ suy giảm. 2.4 Nói khó, nói lắp Nói lắp, không nói được câu dài, nói không rõ lời, nói khó hiểu,… có thể là dấu hiệu của một cơn tai biến nhẹ. Việc này có thể xảy ra do sự xuất hiện của những cục máu đông cản trở quá trình lưu thông máu, ảnh hưởng đến phần não bộ điều khiển việc giao tiếp và khả năng nói.  Những người bị tai biến nhẹ có thể gặp khó khăn tạm thời trong giao tiếp. 2.5 Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu Đây là dấu hiệu tai biến rất phổ biến, xảy ra ở hầu hết các trường hợp tai biến, là biểu hiện của việc thiếu máu não.  Ngoài ra, thiếu oxy lên não có thể khiến bệnh nhân cảm thấy đau đầu. Có người đau theo cơn nhưng cũng có người đau dữ dội muốn nổ tung đầu.  2.6 Nấc cục – Triệu chứng tai biến nhẹ dễ bị bỏ qua Thường xảy ra ở phụ nữ bị đột quỵ nhẹ nhưng cũng như cũng như các trường hợp đột quỵ thực sự, dấu hiệu nấc cụt thường bị bỏ qua.  2.7 Khó thở Các bệnh nhân bị đột quỵ nhẹ có thể thấy khó thở, thở hổn hển, tim đập nhanh do thiếu máu cung cấp hoặc ứ dịch ở phổi. Các triệu chứng trên biểu hiện khác nhau ở mỗi người, tùy từng vùng não bị thiếu oxy. Đặc biệt chúng diễn ra trong thời gian rất nhanh và có thể biến mất hoàn toàn sau đó. Điều này khiến người bệnh cho rằng cơ thể mình đã ổn và không đi khám dẫn đến nhiều hệ lụy về sau. 3. Các biến chứng của tai biến nhẹ Ở những người bị tai biến nhẹ, các triệu chứng sẽ tiến triển nhanh chóng và tự biến mất nhưng cũng có thê gây ra những biến chứng nguy hiểm như: – Chảy máu não Đa phần tai biến nhẹ không gây tổn thương đến não. Tuy nhiên một số trường hợp tai biến nhẹ vẫn có thể gây chảy máu trong các mô não, gây ảnh hưởng đến não, thường gặp ở người già. Chảy máu não gây cản trở mọi hoạt động của não, mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào vị trí và đặc điểm mô xung quanh.  – Thiếu oxy cung cấp cho não: Tai biến nhẹ dù chỉ xảy ra trong thời gian ngắn nhưng cũng có thể gây rối loạn khả năng lưu thông máu bình thường tới não. Đây là tiền đề của những cơn đột quỵ thực sự do não bị thiếu oxy.  – Phù não: Chảy máu não hoặc thiếu máu não khiến các tế bào não bị chèn ép có thể làm cho não bị phù nề. – Hình thành huyết khối: Máu không lưu thông được có thể tập hợp lại thành cục máu đông trong não, làm tăng nguy cơ đột quỵ não. Khi nhận thấy cơn tai biến nhẹ, không nên chủ quan mà nên đi khám Nội thần kinh để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. 4. Cần làm gì khi bị tai biến nhẹ? Tai biến nhẹ có thể trở thành cơn tai biến mạch máu não thực sự nếu không được điều trị dự phòng. Một số việc cần làm sau khi bị tai biến nhẹ để hạn chế tối đa những ảnh hưởng và nguy cơ tai biến thực sự gồm: – Đảm bảo chế độ dinh dưỡng: Giảm muối, tăng cường bổ sung rau xanh và các loại hạt, thực phẩm chứa nhiều nước, giàu kali và vitamin, các món luộc hấp; hạn chế ăn đồ ăn nhiều dầu mỡ, thực phẩm chế biến sẵn. – Duy trì lối sống, thói quen sinh hoạt khoa học: Tránh làm việc quá sức, luôn giữ tinh thần lạc quan, ổn định, sinh hoạt giờ giấc khoa học, không thức khuya, ngủ đủ giấc, kiểm soát chỉ số huyết áp, mỡ máu và lượng đường trong máu, tập luyện thể dục thể thao hàng ngày. Tóm lại, việc nắm được các triệu chứng tai biến nhẹ có thể góp phần tích cực vào việc điều trị, can thiệp kịp thời, tránh xảy ra tai biến thực sự. Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu hơn về tình trạng đột quỵ nhẹ.
thucuc
1,271
Mẹ bỉm sữa nên biết: tất tật vấn đề về căng sữa sau sinh Căng sữa sau sinh không phải là hiện tượng hiếm gặp nhưng tùy từng trường hợp cụ thể mà biểu hiện ở mỗi người phụ nữ sẽ có sự khác nhau. Ở mức độ nặng nhất, căng sữa gây ra viêm hoặc áp xe vú khiến chất lượng nguồn sữa mẹ giảm sút và sức khỏe cũng như tâm lý của mẹ bị ảnh hưởng. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến gây ra và mẹ nên làm gì để chấm dứt tình tình trạng này? 1. Căng sữa sau sinh - căn nguyên và biểu hiện 1.1. Nguyên nhân nào gây ra căng sữa sau sinh? Căng sữa sau sinh là thuật ngữ miêu tả tình trạng bầu vú của mẹ đang quá đầy sữa, thường xảy ra sau khi sinh khoảng 3 - 5 ngày. Đây là kết quả của sự mất cân bằng giữa hormone prolactin và oxytocin trong cơ thể mẹ. Prolactin đảm nhận vai trò tạo sữa còn oxytocin đảm nhận vai trò co bóp tuyến sữa cho dòng sữa lưu thông và theo núm vú để giải phóng sữa ra ngoài. Khi mới sinh, hormone prolactin có nhiều nhưng cơ thể người mẹ chưa thể sản xuất đủ lượng oxytocin nên sữa dễ bị ứ đọng và không thể đẩy ra ngoài hết được từ đó sinh ra hiện tượng căng tức sữa. Ngoài ra, nguyên nhân gây ra hiện tượng căng sữa sau sinh còn gồm: - Trẻ bú mẹ không đúng cách Cho con bú thường xuyên và đúng cách sẽ giúp mẹ sớm khỏi căng sữa vì trẻ có thể bú hết được lượng sữa tích trữ trong ngực mẹ. Vì thế, nếu ngay sau khi sinh mẹ không cho con bú hoặc cho con bú nhưng sai cách thì rất dễ bị căng sữa. - Bị tắc tia sữa Có những mẹ dù đã cho con bú khá đều đặn nhưng vẫn bị căng sữa sau sinh vì tắc tia sữa. Điều này khiến cho sữa bị ngăn không chảy ra ngoài nên ứ đọng và nghẽn lại trong tuyến dẫn sữa. Càng tích tụ lâu thì lượng sữa này càng khiến cho ngực mẹ bị đau tức và căng cứng. - Mẹ mặc áo lót quá chật Sau khi sinh, nếu mẹ mặc loại áo quá chật rất dễ làm cho vùng ngực bị chèn ép và kết quả là tắc tia sữa. 1.2. Biểu hiện căng sữa sau sinh như thế nào? Các biểu hiện căng sữa sau sinh không hoàn toàn tương đồng trong mọi trường hợp, mẹ sẽ thấy: - Bị sưng tấy và đau nhức ngực. - Ngực căng cứng rất khó chịu. - Có cảm giác ngực nóng hơn so với nhiều vùng da khác của cơ thể. - Sờ vào ngực thấy có các u cục lổn nhổn. - Có thể gây viêm hạch nách. - Bầu ngực mẹ rất căng sữa nhưng lại không thể hút sữa được. 2. Bị căng sữa sau sinh có ảnh hưởng gì không? Hiện tượng căng sữa sau sinh nếu kéo dài sẽ gây nên nhiều ảnh hưởng đến cuộc sống của cả mẹ và trẻ: - Ảnh hưởng đến trẻ Căng sữa sinh lý khiến cho ngực mẹ luôn ở trạng thái căng tức, tích tụ dịch quanh tuyến sữa nên quầng và núm vú bị sưng. Những điều này làm cho trẻ khó ngậm bắt vú, bú không hiệu quả và quấy khóc nhiều vì bị đói bụng. - Ảnh hưởng đến mẹ Bị căng sữa kéo dài không chỉ khiến mẹ cảm thấy đau đớn mà còn dễ bị mất sữa vì tuyến sữa không hoạt động được. Ngoài ra, mẹ còn có nguy cơ bị viêm tuyến vú, áp xe vú,... 3. Giải pháp chấm dứt căng sữa sau sinh hiệu quả Hiện tượng căng sữa sau sinh nếu chỉ là xuất phát từ nguyên nhân sinh lý thì nó sẽ chấm dứt khi trẻ bú mẹ hoặc lượng sữa ứ đọng trong ngực mẹ được hút hết (khoảng 1 - 2 ngày). Lúc này, việc mẹ cần làm là cho trẻ bú nhiều, bú đúng cách hoặc dùng máy hút sữa đều đặn theo giờ là sẽ khỏi. Đặc biệt, những ngày đầu, tốt nhất mẹ nên cho trẻ bú mẹ trực tiếp để kích thích tuyến sữa hoạt động tốt hơn. Trong thời điểm bị căng sữa sau sinh, nếu mẹ muốn can thiệp bằng tác dụng nhiệt (chườm ấm hoặc lạnh) thì chỉ nên trong khoảng thời gian tối đa 3 phút trước khi cho trẻ bú để giúp kích thích dòng sữa nhanh chảy hơn. Khi bị căng tức ngực đến mức sữa không thể tự chảy ra ngoài được thì mẹ có thể dừng cho con bú để dùng máy hút sữa. Có những mẹ bị căng sữa là do quá nhiều sữa. Trường hợp này mẹ cần xem lại thực đơn hàng ngày để loại bỏ tạm thời các món ăn lợi sữa ra khỏi bữa ăn của mình. Nếu mẹ căng sữa nhưng lại có ít sữa thì nên tăng cường bổ sung các món ăn lợi sữa vào thực đơn của từng bữa ăn. Ngoài ra, việc massage ngực nhẹ nhàng trước khi cho con bú cũng sẽ giúp ngực mềm ra, sữa nhanh tiết ra hơn. Việc thực hiện động tác massage có tác dụng đánh tan phần sữa bị tắc, kích thích dòng sữa chảy và giảm cảm giác căng đau ở ngực mẹ. Cách massage rất đơn giản: mẹ chỉ cần dùng một tay đỡ ngực, tay còn lại nhẹ nhàng xoa bóp vùng dưới của núm vú là được. Khi thực hiện các biện pháp hỗ trợ giảm căng sữa sau sinh, mẹ cần chú ý: - Không nên chườm nóng hay chườm lạnh quá lâu. - Không được ấn hay day mạnh vào bầu ngực vì nó dễ làm cho da bị tổn thương, các mạch máu xung quanh tuyến vú bị vỡ, ảnh hưởng trực tiếp đến tuyến sữa của mẹ. - Không áp dụng phương pháp để người lớn bú mút cho mẹ vì khớp ngậm của người lớn khác hoàn toàn khớp ngậm của trẻ và miệng người lớn tích tụ rất nhiều vi khuẩn nên dễ làm cho ngực mẹ bị viêm nhiễm. - Có thể dùng thuốc giảm đau nếu mẹ thấy đau nhiều và kéo dài nhưng cần phải tham vấn bác sĩ chuyên khoa để có liều dùng phù hợp và tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ khi bú sữa mẹ. - Không nên mặc áo lót quá chật, thay vào đó mẹ nên chọn loại áo dành riêng cho con bú, chọn vừa size. Nếu đã áp dụng các phương pháp giúp giảm căng sữa tại nhà mà sau 48 giờ không thấy cải thiện, tốt nhất mẹ nên đến bệnh viện để bác sĩ kiểm tra và có biện pháp xử lý nhanh chóng.
medlatec
1,142
Nang đám rối mạch mạc 7mm có ảnh hưởng đến thai nhi không? Chào bác sĩ, em mang thai được 22 tuần, đi siêu âm thì phát hiện có nang đám rối mạch mạc 7mm ở bên trái. Vậy bác sĩ cho em hỏi tình trạng này có ảnh hưởng đến thai nhi không và cách xử trí thế nào? Rất mong nhận được tư vấn của các bác sĩ. ( Phương Liên – Hà Nội) Trả lời: 1. Nang đám rối mạch mạc 7mm có ảnh hưởng đến thai nhi không? Nang đám rối mạch mạc có thể thấy một hoặc hai bên não thất với nhiều kích thước khác nhau. Nang gặp trong khoảng 1 – 2% ở thai nhi bình thường và thường thấy trên siêu âm ở tuổi thai 16 – 24 tuần, có đến hơn 95% trường hợp nang tự biến mất ở tuần thứ 28 mà không cần nhờ đến sự can thiệp của bác sĩ. Những nang này cũng thấy ở người lớn và không được ghi nhận trong suốt cuộc đời của họ. Nang gặp trong khoảng 1 – 2% ở thai nhi bình thường và thường thấy trên siêu âm ở tuổi thai 16 – 24 tuần Tuy nhiên, một số nhỏ thai nhi có nang đám rối mạch mạc liên quan đến bệnh nhiễm sắc thể trisomy 18. Nang đám rối mạch mạc thường biến mất và không có ý nghĩa trong hầu hết các trường hợp, tuy nhiên nếu phát hiện nang đám rối mạch mạc để đảm bảo cần giám sát cẩn thận của các phần còn lại của các bào thai để loại trừ các bất thường karyotypic. Nang đám rối mạch mạc sẽ là mối quan tâm nếu các nang có kích thước lớn ( >1cm), xuất hiện ở hai bên, đều là đa nang kết hợp với cấu trúc bất thường, khi tuổi của mẹ trên 32 hoặc các mẹ thực hiện sàng lọc huyết thanh cho kết quả bất thường. Thực hiện siêu âm để kiểm tra tình trạng ám rối mạch mạc 7mm Theo kết quả của nhiều nghiên cứu, kết quả phát triển thần kinh ở trẻ em sinh ra sau một chẩn đoán trước khi sinh có nang đám rối màng mạch không thể hiện sự khác biệt trong khả năng nhận thức thần kinh, chức năng vận động hoặc hành vi. Khi thấy nang đám rối mạch mạc thì cần quan tâm khảo sát các cơ quan còn lại một cách tỉ mỉ và cẩn trọng. sinh mổ 8 có thai lại 2. Cách xử trí nang đám rối mạch mạc 7mm Trong trường hợp của bạn, nếu đã thực hiện khám thai định kỳ và làm đầy đủ các xét nghiệm sàng lọc thai nhi cho kết quả thuộc nhóm nguy cơ thấp thì không đáng ngại. Với hiện tượng nang đám rối mạch mạc 7mm hiện không phải điều trị đặc biệt, bạn chỉ cần thực hiện khám thai định kỳ và tiếp tục theo dõi sự phát triển của thai nhi trong suốt thai kỳ. Kiểm tra sức khỏe đầy đủ, khám thai định kỳ để kiểm soát tình trạng sức khỏe của mẹ bá trong suốt thai kỳ Khi phát hiện có nang đám rối mạch mạc trong thời kỳ mang thai chị em không nên quá lo lắng, hãy nghỉ ngơi đầy đủ, ăn uống khoa học để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ bầu và thai nhi. Bên cạnh đó hãy đến gặp bác sĩ ngay khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng bất thường để kịp thời xử trí. Tốt nhất bạn nên chọn cho mình một dịch vụ y tế thật chất lượng để theo dõi trong suốt quá trình mang thai. Đến gặp bác sĩ ngay khi có dấu hiệu bất thường để kịp thời xử trí
thucuc
648
Công dụng thuốc Shadipine 5 Thuốc shadipine là thuốc tim mạch với thành phần chính là amlodipin besilate, một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropuridin có tác dụng trong điều trị đau thắt ngực ổn định, đau thắt ngực do co mạch và kiểm soát huyết áp vô căn. Vậy công dụng thuốc shadipine là gì? 1. Thuốc shadipine là thuốc gì? Thuốc shadipine thuộc nhóm thuốc tim mạch với thành phần chính là amlodipin besilate. Đây là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropuridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng tế bào vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn các kênh calci chậm của màng tế bào. Chính vì tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu giảm, từ đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp. Thuốc shadipine có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu theo cơ chế làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm bởi vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim. 2. Chỉ định và chống chỉ định 2.1 Chỉ định sử dụng thuốc shadipine. Thuốc shadipine được chỉ định trong điều trị những trường hợp sau:Kiểm soát huyết áp vô cănĐiều trị đau thắt ngực ổn địnhĐiều trị đau thắt ngực do co mạch2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc shadipine. Chống chỉ định sử dụng thuốc shadipine với những trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với amlodipine hoặc những dẫn xuất dihydropyridine hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú 3. Cách sử dụng thuốc shadipine Thuốc shadipine được bào chế dưới dạng viên nén, do đó thuốc được dùng bằng đường uống. Liều lượng sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh. Đối với điều trị bệnh đau thắt ngực và cao huyết áp liều khởi đầu là 5mg/lần/ngày và liều tối đa có thể là 10mg tuỳ thuộc vào đáp ứng của người bệnh. Đối với bệnh nhân suy gan liều lượng thuốc sẽ là thấp nhất và không cần điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazide và thuốc ức chế men chuyển. 4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc shadipine Amlodipine được dung nạp tốt, trong những thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trên những người bệnh bị đau thắt ngực hoặc cao huyết áp. Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc shadipine bao gồm. Nhức đầu. Phù nề. Mệt mỏi. Buồn nôn, nôn. Chóng mặtĐánh trống ngực 5. Tương tác thuốc Tương tác thuốc là tình trạng làm giảm tính hiệu quả của thuốc khi sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc cùng lúc. Một số loại thuốc có thể gây tương tác với shadipine bao gồm:Thuốc kháng viêm không steroid: amlodipine được sử dụng an toàn với những thuốc kháng viêm không steroid nhưng có thể làm giảm tác động hạ huyết áp của amlodipine, đặc biệt là indomethacin do ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận hoặc gây hiện tượng giữ Na+ và nước.Estrogen: gây giữ nước nên có khuynh hướng làm tăng áp lực máu. Thuốc kích thích thần kinh giao cảm: làm giảm tác dụng hạ huyết áp của amlodipine 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc shadipine Sử dụng thuốc không đúng cách có thể gây ra những tác dụng không mong muốn. Do vậy, một số lưu ý khi sử dụng thuốc shadipine như:Thận trọng dùng thuốc shadipine đối với người bệnh hẹp động mạch chủ, suy tim sung huyết, người bệnh suy gan,...Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời.Tóm lại, thuốc shadipine là thuốc tim mạch có tác dụng trong điều trị đau thắt ngực ổn định, đau thắt ngực do co mạch và kiểm soát huyết áp vô căn. Trong quá trình điều trị bằng thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn, vì vậy nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào bất thường đặc biệt là tình trạng nổi mẩn, ngứa, khó thở, phù nề,...
vinmec
735
Quy trình phẫu thuật thoát vị bẹn Thoát vị bẹn không thể tự khỏi mà cần phải có sự can thiệp ngoại khoa. Phẫu thuật là cách duy nhất và tốt nhất để điều trị thoát vị bẹn. Bài viết dưới đây giúp bạn nắm được quy trình phẫu thuật thoát vị bẹn để có thể an tâm và tự tin thực hiện mổ. XEM THÊM: >> Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật thoát vị bẹn >> Bệnh thoát vị bẹn: Điều trị sớm tránh biến chứng và tái phát >> Thoát vị rốn là gì? 1. Thoát vị bẹn là gì? Thoát vị bẹn là bệnh lý thường gặp ở nam giới, xảy ra khi các tạng trong ổ bụng như mạc nối, ruột bị chui qua ống bẹn – nơi có ống dẫn tinh chạy qua. Các triệu chứng giúp nhận biết thoát vị bẹn gồm: Thoát vị bẹn là bệnh lý thường gặp ở nam giới, xảy ra khi các tạng trong ổ bụng như mạc nối, ruột bị chui qua ống bẹn – nơi có ống dẫn tinh chạy qua. (Ảnh minh họa) Thoát vị bẹn là tình trạng bệnh không thể tự khỏi mà cần phải có sự can thiệp của ngoại khoa. Nếu người bệnh chủ quan, trì hoãn việc phẫu thuật, bệnh sẽ tiến triển nặng rất nhanh và xuất hiện các biến chứng nghiêm trọng như thoát vị nghẹt, hoại tử ruột đe dọa đến tính mạng. >> Có thể bạn quan tâm: Mổ thoát vị bẹn có nguy hiểm không? Phẫu thuật thoát vị bẹn là một phẫu thuật đơn giản, chỉ mất từ 30-45 phút để thực hiện. 2. Quy trình phẫu thuật thoát vị bẹn 2.1. Chuẩn bị trước mổ -Bác sĩ tìm hiểu về tiền sử dùng thuốc của người bệnh gồm các loại thuốc đã dùng, đang dùng bao gồm các các loại thuốc bổ và thực phẩm chức năng. Bác sĩ có thể yêu cẩu người bệnh ngừng một số loại thuốc đang dùng vì có thể ảnh hưởng đến phẫu thuật (thường là thuốc gây cản trở đông máu như aspirin). -Người bệnh cũng cần tuân thủ lời dặn dò của bác sĩ là ngừng ăn uống sau nửa đêm trước khi phẫu thuật. -Hoàn tất hồ sơ bệnh án trước khi mổ. Bác sĩ có thể yêu cầu làm các kiểm tra, xét nghiệm để đánh giá tình trạng sức khỏe của người bệnh trước khi mổ 2.2. Tiến hành mổ Hiện có hai phương pháp phẫu thuật được áp dụng trong điều trị thoát vị bẹn là mổ nội soi và mổ hở. Cụ thể: -Mổ hở: Với phương pháp mổ hở, bác sĩ sẽ tạo một vết cắt duy nhất, qua đó bịt kín chỗ thoát vị và củng cố vững chắc thành bụng. -Mổ nội soi: Đây là phương pháp mổ ít xâm lấn nhưng phức tạp hơn so với mổ hở. Bác sĩ sẽ tạo một vài vết cắt nhỏ ở vùng cần phẫu thuật, sau đó đưa các dụng cụ đặc biệt vào để bịt kín chỗ thoát vị. Lưu ý: Việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật nào tùy thuộc vào tình trạng bệnh và sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Căn cứ trên tình hình thực tế của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phẫu thuật phù hợp nhất cho người bệnh. Để ca mổ diễn ra thuận lợi và thành công, người bệnh cần tin tưởng và hợp tác cùng bác sĩ, tuân thủ đúng mọi chỉ định điều trị của bác sĩ. 2.3. Chăm sóc hậu phẫu Sau khi thực hiện phẫu thuật, người bệnh cần nghỉ ngơi nhiều, tránh vận động quá sức và làm việc nặng; nên có chế độ dinh dưỡng tốt để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Cụ thể: -Người bệnh nên sắp xếp công việc để nghỉ ngơi vài ngày ở nhà sau khi phẫu thuật. -Đi lại nhẹ nhàng, tránh mang vác nặng, không chơi các môn thể thao cần nhiều sức, nên đi bộ để tăng cường lưu thông, giảm nguy cơ đông máu, đẩy nhanh tốc độ chữa lành cơ thể. -Vệ sinh cá nhân: Người bệnh mổ thoát vị bẹn có thể tắm rửa sau mổ 2 ngày. Tuy nhiên, chỉ nên tắm vòi, không nên ngâm mình trong bồn tắm và cần cố gắng giữ cho vết mổ khô ráo. -Ăn uống: Hãy duy trì một chế độ ăn uống giàu chất xơ tử các loại rau, củ, quả. Uống nhiều nước để giúp ngăn chặn nguy cơ bị táo bón. -Tái khám theo hẹn của bác sĩ để được kiểm tra sau mỗ tốt nhất. >> Có thể bạn quan tâm: Chi phí mổ thoát vị bẹn
thucuc
793
Cảnh giác nếu đau bụng vùng thượng vị Đau bụng vùng thượng vị là triệu chứng có thể gặp ở bất kỳ ai, nhưng phổ biến nhất ở người trưởng thành. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này mà bạn nên cảnh giác. Đau bụng vùng thượng vị là gì? Đau bụng vùng thượng vị là đau vùng bụng ở khoảng trên rốn và dưới mũi xương ức. Cơn đau thượng vị thường âm ỉ, thỉnh thoảng mới xuất hiện, đau ngay sau khi ăn hoặc khi nằm xuống sau khi ăn. Một số người lại có cơn đau quằn quại, có khi đau nhói ra phía sau lưng, nếu để lâu sẽ có biến chứng nặng hơn, rất nguy hiểm. Đau bụng vùng thượng vị là đau vùng bụng ở khoảng trên rốn và dưới mũi xương ức Nguyên nhân gây đau bụng vùng thượng vị Đau bụng vùng thượng vị là triệu chứng của nhiều bệnh như: Loét dạ dày – tá tràng gây ra các cơn đau thượng vị âm ỉ, kéo dài Bệnh nhân bị giun chui ống mật thường đau thượng vị rất dữ dội, vã mồ hôi… XEM THÊM: >> Đau bụng kinh biểu hiện như thế nào? >> Đau bụng âm ỉ khi mang thai tuần đầu có nguy hiểm không? >> Đau bụng sau quan hệ là bệnh gì?
thucuc
222
Cách điều trị bệnh tiểu đường dân gian Theo Y học cổ truyền, bệnh tiểu đường thuộc chứng tiêu khát, chính là sự đốt cháy tân dịch bên trong cơ thể qua đường niệu, ra mồ hôi và sốt. Người bệnh có biểu hiện ăn nhiều, uống nhiều, đi tiểu nhiều và gầy nhanh. Trong số các phương pháp điều trị thì người bệnh có thể tham khảo cách chữa bệnh tiểu đường bằng phương pháp dân gian trong bài viết sau. 1. Nhóm cây thuốc dân gian giúp giảm và ổn định đường huyết 1.1 Cách điều trị bệnh tiểu đường dân gian bằng lá xoài. Lá xoài là 1 loại lá quen thuộc được dùng để chữa bệnh tiểu đường bằng phương pháp dân gian. Lá xoài có tác dụng giúp hạ đường huyết hiệu quả nhờ khả năng giảm kháng insulin. Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả với những bệnh nhân mới mắc đái tháo đường tuýp 2.Cách sử dụng bài thuốc chữa tiểu đường từ lá xoài rất đơn giản. Trước tiên, người bệnh hãy chuẩn bị 3-5 lá xoài, rửa sạch, ngâm trong nước sôi và uống hàng ngày.1.2 Lá neem chữa bệnh tiểu đường. Lá neem được các quốc gia như Ấn Độ sử dụng để làm hạ đường huyết cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2. Nhiều nghiên cứu tại Ấn Độ đã chỉ ra rằng, lá neem có khả năng kích thích tuyến tụy sản xuất ra insulin. Đồng thời, có tác dụng tái tạo các tế bào beta đã bị tổn thương và còn giúp làm chậm hấp thu đường sau khi ăn, cải thiện khả năng lưu thông máu và giúp phòng ngừa các biến chứng mạch máu ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2.Cách sử dụng: Người bệnh lấy khoảng 20 lá neem đun cùng với 1 nửa lít nước cho tới khi lá mềm ra và nước chuyển sang màu xanh đậm. Hãy uống nước lá neem vào buổi sáng sớm khi đói để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.Việc sử dụng lá xoài và lá neem để chữa bệnh tiểu đường chỉ là kinh nghiệm dân gian, chưa được nghiên cứu rõ ràng, chưa rõ được sẽ phù hợp với loại tiểu đường nào. Khuyến cáo bệnh nhân không được tự ý thay thế thuốc tây y điều trị.1.3 Trái nhàu chữa bệnh tiểu đường. Trái nhàu còn có các tên gọi khác như cây nhàu núi, noni, cây ngao hay cây giấu. Trong Đông Y, trái nhàu được sử dụng để hỗ trợ hệ tiêu hóa, điều trị đau cơ xương khớp, phong thấp hoặc cao huyết áp kéo dài...Theo nghiên cứu, nước ép của trái nhàu có chứa khoảng 210 chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe của con người, trong đó phải kể đến như: Vitamin nhóm A - B, beta-carotene, chất chống oxy hóa như vitamin C,vitamin E, kali, canxi, axit linoleic, magie và protein...Nhờ khả năng thúc đẩy cơ thể sản xuất ra scopoletine và gián tiếp sản xuất ra nitric oxide, trái nhàu giúp người bị tiểu đường tăng hoạt huyết, hạ đường huyết và ngăn chặn các biến chứng cấp/ mạn tính của căn bệnh này. Đặc biệt, các thành phần có trong trái nhàu còn giúp cải thiện độ nhạy của insulin và tình trạng kháng insulin trong cơ thể người bệnh tiểu đường rất hiệu quả. Sử dụng thường xuyên sẽ giúp tăng khả năng miễn dịch cho người bệnh.Một số cách sử dụng trái nhàu chữa tiểu đường gồm:Cách 1: Uống nước trái nhàu: Lấy quả nhàu còn tươi, đem đun sôi với nước và uống hàng ngày. Trường hợp trái nhàu khô thì người bệnh có thể hãm với nước uống như nước trà hàng ngày.Cách 2: Ngâm rượu: Bổ đôi quả nhàu, đem phơi khô rồi sao vàng. Sau đó ngâm với rượu (tỷ lệ: 1kg nhàu: 3 lít rượu). Sau khoảng 40 ngày thì có thể sử dụng được. 2. Nhóm cây thuốc phòng ngừa và cải thiện biến chứng tiểu đường 2.1 Mạch môn tốt cho tim và thận ở bệnh nhân tiểu đường. Mạch môn là loại thảo dược tốt cho bệnh nhân tiểu đường nhờ vào khả năng hạ đường huyết hiệu quả. Mạch môn có tác dụng chính là bổ Phế âm, bổ sung tân dịch cho cơ thể, từ đó cải thiện được tình trạng tiểu đường.2.2 Câu kỷ tử bổ mắt, cải thiện thị lực cho người tiểu đường. Theo Y học cổ truyền, câu kỷ tử có tác dụng bổ can thận, đặc biệt dưỡng Can huyết làm sáng mắt nên trong trường hợp tiểu đường thời gian lâu khiến âm huyết hao tổn thì dùng kỷ tử thích hợp.Cây kỷ tử lá chắn bảo vệ mắt khỏi biến chứng đái tháo đường bởi vì cây kỷ tử có tính chống oxy hóa mạnh giúp đào thải các chất thải có trong mạch máu của quá trình tăng đường huyết. Nhờ đó, người bệnh đái tháo đường được bảo vệ mạch máu trong đáy mắt, phòng ngừa giảm thị lực. Ngoài ra, cây kỷ tử ngăn cản quá trình chuyển glucose thành sorbitol, là tác nhân gây đục thủy tinh thể.Một số cách chữa tiểu đường bằng Câu kỷ tử::Cách 1: Lấy khoảng 600g Cẩu kỷ tử, giã nhỏ và ngâm với khoảng 2 lít rượu 35 độ trong 2 tuần. Người bị tiểu đường mỗi ngày uống khoảng 1 - 2 chén nhỏ rượu ngâm câu kỷ tử để hỗ trợ điều trị bệnh.Cách 2: Lấy khoảng 6-12g kỷ tử sắc đem sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 lần để giúp hạ đường huyết.2.3 Hoài sơn giảm biến chứng thần kinh tiểu đường. Hoài sơn còn có tên dân gian là củ mài. Đây là thảo dược được biết đến với tác dụng giúp cải thiện biến chứng thần kinh tiểu đường thông qua cơ chế tăng cường yếu tố tăng trưởng thần kinh. Bệnh nhân sẽ giảm được các tình trạng nóng rát, tê bì chân tay, rối loạn cương, ngứa da,...Tác dụng trên biến chứng thần kinh của Hoài sơn còn được gia cố khi kết hợp với hoạt chất Alpha lipoic acid - là một chất chống oxy hóa mạnh, thấm tốt vào mô thần kinh và cũng cải thiện rất hiệu quả các tình trạng tê bì, nóng rát... Người bệnh có thể tìm kiếm sự kết hợp của Alpha lipoic acid cùng các thảo dược như Câu kỷ tử, Hoài sơn, Mạch môn, Nhàu trong sản phẩm hỗ trợ để ổn định đường huyết và đặc biệt là phòng ngừa, cải thiện biến chứng tiểu đường hiệu quả nhất.Có thể thấy, cách điều trị bệnh tiểu đường dân gian không chỉ giúp người bệnh kiểm soát đường huyết tự nhiên an toàn, không gây hạ đường huyết quá mức, không có tác dụng phụ, không hại gan thận mà còn khá đơn giản và có thể thực hiện tại nhà. Tuy nhiên, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để có thể kết hợp cùng với tây y, giúp quá trình điều trị đạt được hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,204
Viêm gan siêu vi B có lây không và cách đề phòng hiệu quả Viêm gan siêu vi B là bệnh truyền nhiễm phổ biến tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Bệnh tiến triển âm thầm, có nguy cơ gây ra các biến chứng trầm trọng. Vậy viêm gan siêu vi B có lây không và cách phòng ngừa thế nào cho hiệu quả? 1. Tổng quan về viêm gan siêu vi B 1.1. Viêm gan siêu vi B là gì? Viêm gan siêu vi B, hay viêm gan B, là một loại bệnh được gây ra bởi virus HBV. Virus viêm gan B xâm nhập và cơ thể, tấn công vào gan, làm ảnh hưởng đến chức năng gan. Bệnh lý này gồm 2 loại là viêm gan B cấp tính và mạn tính. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh có thể tiến triển thành xơ gan, ung thư gan. Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi 1.2. Viêm gan siêu vi B có triệu chứng gì? Được biết đến như một “kẻ giết người thầm lặng”, viêm gan B không có nhiều biểu hiện rõ ràng. Đây là lý do vì sao người bệnh thường chỉ phát hiện ra bệnh ở giai đoạn nặng. Người mắc viêm gan B thường có các triệu chứng như: mệt mỏi, chán ăn, đau bụng hạ sườn phải,… Ngoài ra, các dấu hiệu rõ rệt hơn là da vàng vọt, vàng mắt. Bên cạnh đó, người bệnh cũng gặp một số dấu hiệu khác như: sốt nhẹ, nước tiểu đậm màu, phân bạc màu, mạch máu nổi rõ trên da,… Viêm gan siêu vi B có thể dẫn tới xơ gan và ung thư gan nếu không được chữa trị kịp thời. Vì đây là một bệnh truyền nhiễm, nên việc phát hiện, điều trị và dự phòng lây nhiễm HBV là vô cùng quan trọng. 2. Viêm gan B có lây không? Viêm gan siêu vi B có khả năng lây nhiễm qua 3 con đường chính như sau: 2.1. Viêm gan siêu vi B có lây không – Đường từ mẹ sang con Đây là con đường lây truyền phổ biến và có xác suất cao của virus viêm gan B. Mức độ lây truyền phụ thuộc vào tình trạng nhiễm HBV của người mẹ. Theo số liệu thống kê, phụ nữ mang thai mắc viêm gan B mạn tính nếu không được dự phòng tốt sẽ có đến 95% khả năng lây truyền sang cho con trong quá trình mang thai và chuyển dạ. Đồng thời, trẻ sơ sinh nhiễm HBV từ mẹ thì khả năng tiến triển thành viêm gan B mạn là 90%. Chính vì lý do này, việc sàng lọc viêm gan B mạn tính và việc cần làm của tất cả các bà mẹ mang thai. Trong thai kỳ, những thai phụ có tải lượng virus rất cao có thể được điều trị để ngăn ngừa lây truyền cho bào thai. Nếu người mẹ viêm gan B dương tính, trẻ cần được tiêm phòng vaccine phòng HBV trong vòng 24 giờ sau sinh. Điều này khiến nguy cơ lây truyền viêm gan B giảm thiểu đáng kể xuống chỉ còn khoảng 5%. Việc cho con bú bằng sữa mẹ được xem là an toàn vì mật độ HBV trong sữa mẹ là rất thấp. Tuy nhiên, nếu trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ, người mẹ bị nứt hoặc chảy máu núm vú, nguy cơ lây truyền có thể diễn ra. Đường từ mẹ sang con là một trong những đường lây truyền phổ biến của viêm gan B 2.2. Viêm gan siêu vi B lây truyền qua đường máu Đây cũng là con đường lây truyền phổ biến của viêm gan B. HBV tồn tại trong máu người bệnh với mật độ lớn. Người lành sẽ bị nhiễm bệnh nếu vết xước trên da hoặc niêm mạc tiếp xúc với máu của người bệnh. Lây truyền HBV qua đường máu thường gặp ở những trường hợp: – Tái sử dụng hoặc dùng chung kim tiêm với người khác. – Dùng chung với người bệnh các vật dụng cá nhân như bàn chải đánh răng, lưỡi dao cạo,… 2.3. Viêm gan siêu vi B có lây không – Qua đường tình dục Trong tinh dịch, dịch âm đạo, các chất lỏng từ các cơ quan bài tiết của người bệnh cũng có sự hiện diện của virus viêm gan B. Do đó khi quan hệ tình dục với người bệnh, người lành có nguy cơ nhiễm virus nếu hành vi tình dục có gây tổn thương da và không có biện pháp bảo vệ. Mặt khác, nguy cơ lây nhiễm tăng lên ở những người đang mắc các bệnh lý nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục khác. Chúng tạo nên những vết loét hoặc ổ mủ tại cơ quan sinh dục, tăng nguy cơ lây nhiễm. Mỗi người nên chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa hiệu quả viêm gan B 3. Cách hiệu quả phòng ngừa viêm gan siêu vi B Mỗi người nên chủ động phòng ngừa viêm gan B và hạn chế sự lây truyền của bệnh để bảo vệ chính mình và người thân. Hãy tham khảo những hiệu quả để phòng ngừa viêm gan B dưới đây: – Tiêm phòng vaccine viêm gan B là phương pháp phòng ngừa tốt nhất hiện nay. Việc tiêm phòng nên thực hiện càng sớm càng tốt ngay từ khi sinh và theo đúng phác đồ tiêm chủng. – Không dùng chung các vật dụng như: bơm kim tiêm, đồ dùng vệ sinh cá nhân,… – Quan hệ tình dục sử dụng bao cao su và các biện pháp an toàn. – Trước và trong quá trình mang thai, thai phụ nên kiểm tra sàng lọc viêm gan B. Từ đó bác sĩ sẽ có phương án dự phòng lây truyền từ mẹ sang con – Không tiếp xúc trực tiếp với người nhiễm bệnh khi đang có các vết thương hở, vết xước. – Băng kín các vết thương hở, tránh tiếp xúc với máu và dịch tiết của người khác. – Thường xuyên đi kiểm tra và làm các xét nghiệm để kịp thời phát hiện tình trạng bệnh. Người bệnh viêm gan B dương tính cần điều trị theo đúng phác đồ bác sĩ đã chỉ định. Trả lời cho câu hỏi viêm gan siêu vi B có lây không, có thể thấy bệnh dễ dàng lây nhiễm qua nhiều con đường. Chính vì vậy, mỗi người cần chủ động phòng tránh để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm bệnh.
thucuc
1,127
Khi ung thư thận lan đến xương của bạn Khi tế bào ung thư thận đã di căn thì điều đó có nghĩa là nó đã lan từ thận sang các bộ phận khác trên cơ thể. Xương là vị trí phổ biến của tế bào ung thư di căn đến. 1. Ung thư thận di căn ảnh hưởng đến xương như thế nào? Khi ung thư thận di căn xương, nó có thể gây đau và khiến xương yếu đến mức có thể gãy. Do có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng có quá nhiều canxi trong máu, đây là tình trạng nguy hiểm còn được gọi là tăng canxi máu. 2. Phương pháp điều trị ung thư xương Trị liệu đích là một trong số những phương pháp được sử dụng để điều trị ung thư di căn xương Một số phương pháp điều trị nhằm thu nhỏ khối u ung thư hay những liệu pháp khác giúp bảo vệ xương của người bệnh tránh khỏi tác hại mà ung thư có thể gây ra. Và một số liệu pháp làm giảm các triệu chứng mà người bệnh gặp phải để giúp họ có cảm thấy tốt hơn.Trị liệu đích (Targeted therapy)Những loại thuốc trong liệu pháp này được thiết kế để tiêu diệt ung thư mà không gây hại cho các tế bào khỏe mạnh. Các chất ức chế hoạt tính tyrosin kinase (TKI, tyrosine kinase inhibitors) nhắm đến các protein giúp các tế bào ung thư và các mạch máu của khối ung thư phát triển. Những loại thuốc trong liệu pháp này bao gồm:Liệu pháp miễn dịch. Còn được gọi là liệu pháp sinh học, những loại thuốc trong liệu pháp này được sử dụng các chất được sản xuất trong phòng thí nghiệm hoặc bởi chính cơ thể người bệnh để chống lại ung thư thận. Có một vài thuốc trong nhóm này gồm:Xạ trị. Trong phương pháp điều trị này, một máy chiếu tia X có năng lượng cao sẽ tiêu diệt các tế bào ung thư bên trong cơ thể người bệnh. Liệu pháp này cũng có thể làm giảm đau trong xương và ngăn ngừa xương yếu bị gãy. Nếu người bệnh đã bị gãy xương, tiêu diệt tế bào ung thư bằng bức xạ sẽ giúp xương mau lành hơn.Phẫu thuật. Phẫu thuật sẽ loại bỏ ung thư từ xương của người bệnh cũng có thể giúp giảm đau, ngăn ngừa gãy xương và giúp người bệnh di chuyển dễ dàng hơn.Thuốc tăng cường sức mạnh cho xương. Một vài loại thuốc có thể làm cho xương chắc khỏe hơn, ngăn ngừa đau và gãy xương.Bisphosphonate. Các loại thuốc như axit zoledronic (Zometa) làm chậm hoạt động của các tế bào phá vỡ xương, từ đó làm chậm tổn thương xương, ngăn ngừa gãy xương và giảm lượng canxi trong máu của người bệnh.Denosumab (Xgeva). Giống như bisphosphonates, loại thuốc này cũng giúp ngăn ngừa gãy xương. 3. Cách quản lý các triệu chứng Chăm sóc giảm nhẹ ung thư bao gồm: Phẫu thuật, Xạ trị, Thuốc giảm đau, Kỹ thuật thư giãn, Hỗ trợ tinh thần Chăm sóc giảm nhẹ có thể làm giảm các triệu chứng như đau, mệt mỏi và buồn nôn. Mặc dù phương pháp điều trị này sẽ không chữa khỏi bệnh ung thư, nhưng nó có thể giúp người bệnh cảm thấy tốt hơn và nâng cao chất lượng cuộc sống. Người bệnh vẫn có thể thực hiện các phương pháp điều trị ung thư khác trong khi quá trình chăm sóc giảm nhẹ. Chăm sóc giảm nhẹ bao gồm:Phẫu thuật. Xạ trị. Thuốc giảm đau và các loại thuốc khác. Kỹ thuật thư giãn dưỡng sức (Relaxation techniques)Hỗ trợ tinh thần.Người bệnh nên hỏi bác sĩ về các dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ tại bệnh viện hoặc trung tâm điều trị và chăm sóc người bệnh ung thư. 4. Sống cùng với ung thư trong xương Người bệnh sẽ cảm thấy lo lắng hoặc sợ hãi nếu biết rằng bệnh ung thư đã di căn đến xương. Do đó, người bệnh hãy hỏi bác sĩ về tất cả các phương pháp điều trị mà người bệnh có thể lựa chọn.Nếu người bệnh đã thử một vài phương pháp điều trị và không ngăn chặn được tình trạng ung thư di căn xương, người bệnh hãy hỏi bác sĩ về việc đăng ký tham gia các thử nghiệm lâm sàng. Những thử nghiệm này thực hiện thử nghiệm các phương pháp điều trị mới cho người bệnh ung thư tế bào thận, tuy nhiên các liệu pháp mới này không dành cho tất cả mọi người bệnh. Do đó, người bệnh cần hỏi bác sĩ để xem xét liệu tình trạng của bản thân có phù hợp với các phương pháp điều trị mới đang được thử nghiệm hay không. Ung thư: Kiến thức về điều trị, dự phòng
vinmec
815
Test sinh học - Cuộc cách mạng của ngành y Việc sử dụng các test này rất đơn giản: chỉ cần lấy một ít nước bọt ở bên trong má, đặt chất dịch này trên một dải băng rồi chờ 30 phút là có kết quả. Nếu kết quả dương tính, khi đó cần đến bệnh viện làm xét nghiệm máu để xác định kết quả trên và cần thời gian chờ đợi. Trong những trường hợp này, các autotest có độ tin cậy đến 93%, cho kết quả ngay. Hình ảnh quảng cáo về xét nghiệm nhanh chẩn đoán HIV. Những năm gần đây, các ứng dụng đã đa dạng hơn và nhờ vậy đã tránh cho bệnh nhân khỏi các thủ thuật khác vừa gây đau đớn vừa có nhiều nguy cơ. Đó là trường hợp của “fibrotest”. Theo TS. Laurent Chiche thuộc Bệnh viện Conception, Marseille, Pháp, nhờ sự tiến bộ vượt bậc của khoa học, fibrotest đã dần dần thay thế cho sinh thiết gan, một thủ thuật xâm nhập rất đáng sợ đối với bệnh nhân. Khi gan bị bệnh (như xơ gan, viêm gan) thì những tế bào gan bình thường được thay bằng các mô sợi. Gan càng bị tổn thương bao nhiêu thì hiện tượng này càng nặng bấy nhiêu. Fibrotest có thể định lượng 5 loại protein mà số lượng của chúng phản ánh độ xơ hóa của gan. Theo GS. Yann-Erick Claessens, Trưởng khoa Cấp cứu thuộc Bệnh viện Princesse Grace, Monaco, kể từ vài năm nay, việc định lượng chất này trong máu đã trở thành nền tảng cho việc chẩn đoán chứng nhồi máu cơ tim. Troponin, chất chỉ điểm sinh học của tổn thương cơ tim, được tim phóng thích ra khi tim bị tổn thương. Định lượng nồng độ chất này cho phép xác định giữa những bệnh nhân có cơn đau ngực thì người nào bị chứng nhồi máu cơ tim đích thực và cần nhập viện cấp cứu. Ngoài ra, các chất chỉ điểm sinh học khác “gây nhiễu” định nghĩa của vài chứng bệnh, thí dụ như bệnh Alzheimer. Thực tế cho thấy Trước đây, người ta thường hay nhầm lẫn Alzheimer với các chứng bệnh sa sút trí tuệ khác bởi vì các bác sĩ chưa có trong tay “công cụ” đặc biệt để chẩn đoán. Nhưng kể từ đây, hai loại chỉ điểm sinh học cho phép xác định bệnh Alzheimer. Trước tiên là bằng cách chọc dò tủy sống, ta có thể định lượng 2 protein (peptid amyloid và protein Tau) trong dịch não tủy, phản ánh trực tiếp độ phát triển của thương tổn não. Sau đó, chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI) có thể đo lường được độ biến dưỡng của glucoz trong não, cho phép quan sát sự giảm hoạt động của nơron trong thùy hải mã. Tuy nhiên, hiện nay việc sử dụng các phương pháp xét nghiệm mới này chỉ dành riêng cho những bệnh nhân thuộc dự án, thử nghiệm lâm sàng hoặc có vấn đề về chẩn đoán. Bởi vì các phương pháp này có tính xâm nhập và đắt tiền. Và tin vui đã đến Tiến bộ này là bước đột phá trong ngành ung thư học. Ung thư là kết quả của một diễn biến bất thường về gen khác nhau, khoảng chừng 50 gen mà trong đó khoảng 10 gen đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng của ung thư. Các con chip ADN cho phép xác định các bất thường gen này, những chỉ điểm sinh học thực sự của từng loại ung thư và từ đó có thể bào chế các thuốc đặc trị. Hiện nay, các nhà nghiên cứu đã biết được khoảng 20 bất thường gen và bắt đầu tìm cách phát hiện trên bệnh nhân. Các chỉ điểm sinh học cho phép chọn lọc bệnh nhân có cùng bất thường gen đó và nhắm đến liệu pháp tối ưu cũng như loại trừ những người không đáp ứng với thuốc hay bị phản ứng phụ quá nặng. Đây là một điều rất mới và hữu ích bởi vì trong điều trị ung thư cổ điển thì tất cả bệnh nhân đều được dùng chung một loại thuốc cũng tương tự như người ta cho mọi người mặc áo quần cùng một kích cỡ may sẵn. Nhưng bây giờ thì đã được cá nhân hóa. Vào năm 2011, 55.000 bệnh nhân được hưởng lợi từ một cuộc nghiên cứu về những bất thường phân tử của khối u của họ dựa trên một trong 28 nền tảng gen đang được sử dụng ở Pháp. 17 liệu pháp mục tiêu có thể được sử dụng cho các loại ung thư khác nhau như ung thư vú, dạ dày, đại tràng, phổi và trong một số ung thư máu. Thực sự đây sẽ là một liệu pháp đầy triển vọng không những đối với bệnh nhân mà còn gây hứng khởi đối với các công ty dược phẩm.
medlatec
832
Trẻ thấp còi, chậm tăng cân có phải do thiếu kẽm không? Trên thực tế, thấp còi, chậm tăng cân là tình trạng diễn ra phổ biến ở trẻ nhỏ, thường trong độ tuổi từ 1-5 tuổi. Thực trạng trẻ thấp còi chậm tăng cân và những hậu quả tiềm tàng Thực tế cho thấy, nếu tình trạng trẻ thấp còi, chậm tăng cân không được chú ý và cải thiệp kịp thời có thể gây nên những hậu quả như:Khiến trẻ có nguy cơ bị suy dinh dưỡng, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển về thể chất, hệ thần kinh và hệ miễn dịch.Trẻ dễ mắc các bệnh lý do hệ miễn dịch yếu như rối loạn tiêu hóa, viêm đường hô hấp, ...Khiến cơ thể trẻ nhỏ bị suy nhược, khó đạt được tầm vóc tốt khi trưởng thành.Ảnh hưởng đến sự phát triển tâm sinh lý của trẻ, khiến các con cảm thấy mệt mỏi, tự ti,.... 2. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng thấp còi, chậm tăng cân của trẻ? Nguyên nhân chính gây ra tình trạng thấp còi, chậm tăng cân ở trẻ nhỏ là do thiếu vitamin và khoáng chất. Chúng rất quan trọng đối với cơ thể, nhất là trong giai đoạn phát triển: sắt, kali, canxi, vitamin A,B,D... và đặc biệt kẽm là các dưỡng chất rất cần thiết đối với trẻ nhỏ. Thiếu kẽm, trẻ sẽ xuất hiện những biểu hiện chán ăn, chậm tiêu, chậm tăng chiều cao, suy dinh dưỡng nhẹ và vừa.Ngoài ra còn có một số nguyên nhân khác như:Trẻ biếng ăn khiến cân nặng, chiều cao cứ “giậm chân tại chỗ” vì cơ thể không nạp đủ các dưỡng chất cần thiết. Rối loạn tiêu hóa: hệ tiêu hóa của trẻ nhỏ khá yếu nên thường gặp các vấn đề như: tiêu chảy, táo bón, kém hấp thu dưỡng chất, dẫn đến khó phát triển về thể chất.Kẽm là một nguyên tố vi lượng quan trọng, cần thiết cho nhiều quả trình trao đổi chất trong cơ thể, đặc biệt trong quá trình phát triển của thai nhi và của trẻ sau sinh. Đây là vi khoáng thiết yếu đối với sự phát triển của trẻ, đặc biệt là trẻ từ 6 tháng đến 3 tuổi.Kẽm có vai trò tổng hợp protein và DNA trong khung xương, kích thích các tế bào tạo xương và ngăn chặn hoạt động của tế bào hủy xương.Kẽm có vai trò trong quá trình tạo cơ và kiểm soát khối lượng cơKẽm giúp duy trì, bảo vệ các tế bào vị giác và khứu giác, kích thích chồi vị giác giúp trẻ ăn ngon miệng hơn, tăng hấp thu, tổng hợp chất đạm.Nếu cơ thể thiếu kẽm thì sự phân chia tế bào khó xảy ra làm chậm phát triển chiều cao, rối loạn phát triển xương. Ngoài ra thiếu kẽm cũng gây ảnh hưởng đến sự chuyển hoá của các tế bào vị giác gây biếng ăn ở trẻ.Ở phụ nữ mang thai nhu cầu về kẽm cao hơn người bình thường. Bổ sung đầy đủ hàm lượng kẽm trong thai kỳ sẽ giúp thai nhi được cung cấp đủ dưỡng chất, tránh tình trạng còi cọc, thấp bé sau sinh.Kẽm cũng giúp vận chuyển canxi vào não, thiếu kẽm khiến sự vận chuyển này bị trở ngại, dễ sinh cáu gắt. Kẽm giúp bảo vệ sức khỏe đường ruột, tránh các rối loạn tiêu hóa, nhiễm trùng tiêu hóa, tiêu chảy. Ngoài ra, kẽm còn giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể. Để có thể phát triển thể chất một cách lành mạnh, trẻ cần có một hệ miễn dịch mạnh khỏe. Tình trạng trẻ thấp còi, chậm tăng cân không thể cải thiện hoàn toàn trong thời gian ngắn. Việc cha mẹ lo lắng về thể trạng con cái mà ép trẻ ăn uống quá độ là điều không nên, tránh tạo ra áp lực về tâm lý cho trẻ. Trẻ thấp còi sẽ ảnh hưởng đến thể chất và sự phát triển trí tuệ của con 3. Bổ sung kẽm cho trẻ chậm tăng cân, thấp còi Bổ sung kẽm là giải pháp tốt để cải thiện tình trạng này ở trẻ, cha mẹ có thể lựa chọn nguồn bổ sung kẽm chất lượng từ thực phẩm như: thịt đỏ, các loại đậu, bơ sữa,.... hoặc các sản phẩm thay thế.Cha mẹ có nên sử dụng thêm các thực phẩm thay thế như sản phẩm chức năng, sản phẩm bổ sung vi chất bên cạnh bữa ăn của trẻ không và có những lưu ý gì khi sử dụng các sản phẩm này?Mặc dù kẽm có vai trò rất quan trọng với cơ thể nhưng kẽm dễ mất đi hàng ngày qua đường tiêu hóa, nước tiểu, mồ hôi, bóc tróc da ... Đối với trẻ nhỏ, hệ tiêu hóa còn yếu, nhiều khi trẻ không thể hấp thụ hết dưỡng chất, không đủ kẽm cần thiết từ quá trình ăn uống. Vì thế, bên cạnh bổ sung kẽm từ thực phẩm, khi bố mẹ lựa chọn sản phẩm bổ sung kẽm cần lưu ý đến nguồn gốc và chất lượng sản phẩm, có hương vị dễ ăn, không khiến các bé có cảm giác đang “uống thuốc”. Liều lượng bổ sung kẽm cần được bác sĩ/ chuyên gia dinh dưỡng tư vấn để không bổ sung thừa kẽm.
vinmec
900
Khuyến nghị tiêm vắc xin HPV cho nam giới Virus HPV không chỉ là nguyên nhân chủ yếu gây ra các căn bệnh về đường sinh dục nguy hiểm ở nữ giới mà còn cả ở nam giới. Vì vậy, Bộ Y tế khuyến nghị tiêm vắc xin HPV cho nam giới từ sớm. 1. Thông tin HPV và vắc xin phòng ngừa HPV (Human Papillomavirus) virus gây u nhú ở người, lây truyền qua đường tình dục hoặc lây khi tiếp xúc da trực tiếp. Virus HPV hiện đang có khoảng 140 loại, bao gồm 40 loại gây bệnh về đường sinh dục và 15 loại đặc biệt nguy hiểm. Virus HPV gây ra các bệnh nguy hiểm cho nam như: ung thư hầu họng, ung thư hậu môn, ung thư dương vật, sùi mào gà,… Tiêm vắc xin HPV cho nam giới sẽ giúp cơ thể người được tiêm tạo ra một hệ miễn dịch mạnh mẽ như một “lá chắn kiên cố” để chống lại sự xâm nhập và gây bệnh của các chủng HPV. Tiêm vắc xin HPV cho nam giới sẽ giúp cơ thể người được tiêm tạo ra một hệ miễn dịch mạnh mẽ như một “lá chắn kiên cố” để chống lại sự xâm nhập và gây bệnh của các chủng HPV. 2. Có cần thiết tiêm phòng HPV cho nam? HPV là vắc xin tiêm phòng dành cho phụ nữ hay cả nam giới cũng cần chích ngừa là thắc mắc của rất nhiều người trẻ hiện nay. Theo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực Y tế thì nam giới nên tiêm phòng virus HPV, để bảo vệ sức khỏe của bản thân cũng như “đối phương” của mình. Nam giới có khả năng lây nhiễm virus HPV do quan hệ tình dục không an toàn hoặc tiếp xúc trực tiếp với cơ quan sinh dục của “đối phương” bằng đường miệng. Các trường hợp nam giới có nhiều bạn tình, hệ thống miễn dịch bị suy giảm, tổn thương da và niêm mạc, quan hệ tình dục quá sớm,… thường chiếm nguy cơ mắc virus HPV cao hơn. HPV chiếm tới 90% nguyên nhân gây ung thư hậu môn, chiếm khoảng 70% nguyên nhân gây ung thư hầu họng và trên 60% là nguyên nhân của các ca ung thư dương vật xuất hiện ở nam giới. Ngoài ra, đàn ông cũng hay gặp bệnh sùi mào gà do các chủng virus này gây ra. Tiêm phòng HPV cho đối tượng trẻ em và người lớn từ 9 – 26 tuổi ở cả 2 giới. Trên thực tế, nhiều quốc gia trên thế giới đã áp dụng tiêm phòng HPV cho đối tượng trẻ em và người lớn từ 9 – 26 tuổi ở cả 2 giới. Ngoài việc vắc xin giúp bảo vệ nam giới khỏi các bệnh đặc trưng là sùi mào gà, mụn cóc sinh dục, ung thư hậu môn, dương vật, ung thư miệng hay vòm họng do virus HPV thì việc chích ngừa cho nam giới còn giúp cho bạn tình của họ được bảo vệ. 3. Thời điểm phù hợp tiêm phòng HPV cho nam Hiệu quả của tiêm vắc xin HPV sẽ đạt mức cao nhất khi tiêm cho bé trai từ 9-15 tuổi. Thời điểm tiêm càng sớm thì hiệu quả bảo vệ của vắc xin ngừa HPV càng cao. Đây là những khuyến cáo từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Nam giới trong độ tuổi 9-26 tuổi được chỉ định đủ điều kiện tiêm các loại vắc xin phòng HPV. Còn với độ tuổi từ 27 trở đi, nam giới cũng có thể tiêm phòng HPV, nhưng cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tiêm. Ở một số nước trên thế giới hiện nay, vắc xin phòng HPV còn được mở rộng cho cả nam và nữ từ 9 – 45 tuổi để ngừa các bệnh về đường sinh dục nguy hiểm như: ung thư âm hộ, ung thư âm đạo, ung thư dương vật, ung thư vòm họng, các tổn thương tiền ung thư và loạn sản, ung thư hậu môn và ngừa các bệnh lý nguy hiểm khác do virus HPV gây nên. 4. Loại vắc xin HPV dành cho nam giới Trước đây khi mới chỉ có sự xuất hiện của vắc xin ngừa HPV Gardasil 4, thì HPV được cho là loại virus được tiêm phòng chỉ ở nữ giới. Các bé trai và nam giới đã chịu thiệt thòi khi chưa có vắc xin bảo vệ các bệnh mà virus HPV gây ra ở người nam. Tuy nhiên, hiện nay đã có vắc xin Gardasil 9, cũng có xuất xứ từ Mỹ và là bản nâng cấp của vắc xin Gardasil 4 với sự bảo vệ khỏi số lượng chủng virus HPV lớn hơn (lên đến 9 loại HPV) và phạm vi phòng bệnh lớn hơn ở cả nam và nữ. Vì vậy, Gardasil 9 ra đời đã được xem như là một loại vaccine bình đẳng giới. Thuốc tiêm mang đến kỳ vọng bảo vệ các bệnh liên quan đến đường sinh dục do HPV ở cả phái nam và phái nữ ngay từ sớm. 4.1. Đối tượng tiêm Gardasil 9 (Mỹ) Vắc xin này được chỉ định tiêm chủng cho cả 2 phái là nam giới và nữ giới, trong độ tuổi từ 9-26 tuổi. 4.2. Đường tiêm – Vắc xin Gardasil 9 được chỉ định là tiêm bắp. Vị trí phù hợp để tiêm loại vắc xin này là vùng cơ delta ở vùng trước phía trên đùi hoặc phần cơ trên cánh tay. – Không tiêm vắc xin vào mạch máu, tiêm tiêm trong da hoặc dưới da vì có thể gây sốc phản vệ cho người được tiêm. – Tuyệt đối không trộn lẫn vắc xin Gardasil trong cùng một ống tiêm với loại vắc xin hoặc dung dịch nào khác bất kỳ. 4.3. Lịch tiêm vắc xin ngừa virus HPV cho nam giới – Bé trai trong độ tuổi từ 9 tuổi -14 tuổi: Tiêm 2 liều, khoảng cách tiêm giữa 2 liều là từ 6 đến 12 tháng. – Nam giới từ 15 tuổi trở lên: Tiêm theo phác đồ gồm 3 liều tiêm (tức 0, 2, 6 tháng) và nên hoàn thành cả 3 liều tiêm này trong vòng 1 năm. 4.4. Chống chỉ định – Người có tiền sử quá mẫn với các hoạt chất hoặc thành phần tá dược bất kỳ nào đó được liệt kê trong bảng thành phần vắc xin Gardasil. – Những người từng bị quá mẫn sau khi tiêm các mũi vắc xin Gardasil 9 hoặc Gardasil trước đó thì không nên tiêm tiếp tục. 5. Địa điểm tiêm vắc xin ngừa HPV cho nam
thucuc
1,137
Viêm tủy răng (SK&ĐS) - Tủy răng là một tổ chức liên kết chứa nhiều mạch máu và thần kinh nằm ở giữa răng, có ở cả thân răng và chân răng, tủy thân răng được bao bọc bởi ngà răng và men răng. Các tổ chức tủy răng thông với cơ thể qua các lỗ rất nhỏ ở cuống răng. Chúng có thể bị viêm do vi khuẩn, hóa chất và nhiều yếu tố khác.   Nguyên nhân gây viêm tủy Viêm tủy thường bắt đầu từ sâu răng không chữa trị kịp thời, những vi khuẩn tồn tại ở trong miệng, xâm nhập tuỷ răng chủ yếu qua các lỗ sâu và gây bệnh. Bệnh tủy răng còn do các nguyên nhân khác như vỡ hay mẻ răng, do chấn thương làm đứt mạch máu nuôi tủy răng, mòn răng quá nhiều, viêm tủy do viêm quanh răng. Tác nhân gây viêm tuỷ răng thường gặp nhất là vi khuẩn. Chúng tồn tại ở trong miệng, xâm nhập tủy răng chủ yếu qua các lỗ sâu và cuống răng... Ngoài ra, hóa chất (nhiễm độc chì, thủy ngân... ), sang chấn, thay đổi áp suất môi trường... cũng có thể gây viêm Các giai đoạn tổn thương: - Viêm tủy răng có hồi phục (tiền tủy viêm): Nguyên nhân thường do bị sâu răng để kéo dài không điều trị. Người bệnh tự nhiên thấy xuất hiện cơn đau thoáng qua. Ban đêm, họ dễ cảm nhận thấy cơn đau hơn, dễ nhầm với cảm giác ê buốt của sâu răng. Các kích thích (đụng chạm, nóng, lạnh) có thể làm xuất hiện cơn đau hoặc gia tăng cường độ đau. Giai đoạn này tồn tại không lâu, nếu  được điều trị kịp thời tuỷ răng sẽ phục hồi. - Viêm tủy răng cấp: Người bệnh tự nhiên xuất hiện từng cơn đau dữ dội, đau đến chảy nước mắt khi thức ăn lọt vào lỗ sâu hay uống nước lạnh; đau lan ra các răng kế cận. Hết cơn, người bệnh lại bình thường. Nếu có mủ, người bệnh đau dữ dội hơn, đau giật như mạch đập, như gõ trống trong tai, răng đau có cảm giác lung lay nhẹ và trồi cao hơn các răng khác. - Viêm tủy mạn tính: Người bệnh thường đau tự nhiên từng cơn âm ỉ, liên tục hàng giờ, khoảng cách giữa các cơn đau rất ngắn, đau nhiều hơn về đêm. Các kích thích cơ học làm gia tăng cơn đau. Tủy răng bị viêm không được điều trị sẽ dẫn đến hoại tử. Trường hợp này thường bệnh nhân không thấy đau.   Hậu quả của viêm tủy răng Tủy răng viêm sẽ bị sung huyết. Răng chết tủy không được điều trị dẫn đến viêm quanh chóp chân răng, áp xe quanh chóp răng,  và có thể sẽ phát sinh các biến chứng như viêm quanh cuống răng, rụng răng, viêm xương, viêm hạch rất nguy hại cho sức khoẻ. Khi răng có các triệu chứng như: lỗ sâu lớn, răng bị sang chấn kèm theo các dấu hiệu đau nhức từng cơn tự nhiên (đau tăng dần về đêm), răng bị đổi màu bất thường... phải đến bác sĩ ngay để được khám và điều trị vì có thể tủy răng của bạn đã bị viêm hoặc hoại tử. BS. Vũ Thị Thu
medlatec
553
Cơ chế trào ngược dạ dày gây rối loạn nhịp tim 1. Tổng quan về trào ngược dạ dày và rối loạn nhịp tim Trào ngược dạ dày là một bất thường của hệ tiêu hóa, khi dịch dạ dày (gồm men tiêu hóa, thức ăn, acid HCl, Pepsin,…)  tràn ngược lên trên vùng thực quản, họng. Triệu chứng trào ngược gây ợ hơi, ợ chua, ợ nóng, nóng rát lan theo hướng từ ngực dưới lên đến cổ, đau tức vùng thượng vị, buồn nôn, khó nuốt,… gây cảm giác khó chịu cũng như ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng cuộc sống của người bệnh. Trong khi đó rối loạn nhịp tim là tình trạng tim đập quá nhanh, quá chậm hoặc không đều so với nhịp tim bình thường (dao động từ 60 – 100 nhịp/phút). Tim đập bất thường có thể cảnh báo nhiều vấn đề tim mạch như rối loạn nhịp tim, bệnh mạch vành, hẹp van tim, suy tim… Tình trạng nhịp tim rối loạn có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó có các các cơn trào ngược dạ dày thực quản. Tình trạng trào ngược dạ dày có thể khiến tim đập nhanh hoặc không đều. 2. Trào ngược dạ dày gây rối loạn nhịp tim theo cơ chế nào? 2.1 Cơ chế chính gây rối loạn nhịp tim ở người bị trào ngược dạ dày Trào ngược dạ dày thực quản có thể gây nhiều tác động đến cơ thể. Tình trạng tim đập nhanh hoặc rối loạn nhịp tuy không phải là triệu chứng phổ biến ở những người bị trào ngược nhưng cũng có thể xảy ra và khiến người bệnh gặp nhiều khó chịu. Cơ chế trào ngược dạ dày gây bất thường về nhịp tim thường thông qua những tác động đến dây thần kinh phế vị – một dây thần kinh thuộc nhóm dây thần kinh giao cảm, có chức năng điều hòa nhịp tim, huyết áp. Dây thần kinh phế vị được phân bổ và đi qua rất nhiều bộ phận khác nhau, trong đó có phần ống tiêu hóa phía trên. Trong cơn trào ngược, dịch axit và enzyme tiêu hóa trong dịch dạ dày bị đẩy ngược lên ống tiêu hóa ở phía trên gây kích thích, tổn thương và làm rối loạn xung động của hệ thống dây thần kinh này. Hệ quả là nhịp tim bị rối loạn, tim đập nhanh, khó thở và hồi hộp do nhu động tiêu hóa cũng bị kích thích. 2.2 Một số yếu tố làm tăng nguy cơ trào ngược và ảnh hưởng đến nhịp tim Một số nguyên nhân dẫn đến trào ngược dạ dày và khiến tim đập nhanh có thể kể đến như: – Sốt cao – Cường giáp – Thiếu máu – Căng thẳng, mệt mỏi quá độ – Thay đổi về nội tiết tố – Lạm dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá… – Tác dụng phụ của các loại thuốc cảm lạnh, thuốc cảm cúm, thuốc ho, thuốc điều trị hen suyễn,… Một vài nguyên nhân khác gây ra tình trạng rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân bị trào ngược như: hở van tim, huyết áp cao, suy tim, bệnh động mạch vành, mang thai, tiểu đường… Khi dịch dạ dày trào lên thực quản có thể gây tổn thương dây thần kinh phế vị, khiến nhịp tim rối loạn. 3. Các phương pháp chẩn đoán rối loạn nhịp tim Có nhiều biện pháp giúp xác định mức độ và nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim. Tùy từng trường hợp mà các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chẩn đoán phù hợp, bao gồm: – Sử dụng ống nghe nhịp tim: Phương pháp này được dùng khi khám lâm sàng tim mạch. Cụ thể bác sĩ sẽ nghe nhịp tim của bệnh nhân bằng ống nghe để kiểm tra các dấu hiệu bất thường, chẩn đoán ban đầu nguyên nhân gây ra tình trạng tim đập nhanh. Qua ống nghe cũng có thể kiểm tra thêm tuyến giáp của người bệnh. Nếu tuyến giáp sưng thì có nghĩa là bộ phận này đang hoạt động quá mức gây viêm sưng. – Siêu âm tim: Là phương pháp không xâm lấn, giúp bác sĩ kiểm tra được những bất thường xảy ra ở tim. Kết quả siêu âm tim giúp xác định cấu trúc và chức năng, hoạt động của tim, từ đó góp phần chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh. – Điện tâm đồ: Phương pháp thường quy giúp xác định tần số tim đập và xung động điện của tim. Đối với người trưởng thành, nhịp tim trung bình khi nghỉ ngơi dao động trong khoảng từ 60 – 100 nhịp/ phút. Tim đập bất thường là khi nhịp tim nằm ngoài khoảng bình thường này. – Holter điện tim: Holter điện tim là một thiết bị được gắn trên cơ thể trong vòng 24 – 72 giờ để theo dõi nhịp tim của người bệnh. Nhờ đó giúp chính xác tình trạng rối loạn nhịp tim qua từng ngày. 4. Cách điều trị hiệu quả rối loạn nhịp tim do trào ngược Khi đã xác định được nguyên nhân gây rối loạn nhịp là do trào ngược dạ dày thì mục đích của việc điều trị chính là kiểm soát tình trạng trào ngược. Để làm được điều này, bệnh nhân nên chú ý xây dựng một lối sống khoa học, bao gồm: 4.1 Lối sinh hoạt lành mạnh giúp ngăn trào ngược dạ dày gây rối loạn nhịp tim – Không hút thuốc lá – Giữ tinh thần thư giãn, thoải mái, hạn chế căng thẳng – Ăn đúng giờ, ăn trước giờ đi ngủ ít nhất 3h đồng hồ, tránh ăn tối sau 21h – Chia nhỏ các bữa ăn, nhai kĩ mỗi khi ăn, không ăn quá no hoặc để bụng quá đói – Không vận động mạnh sau khi ăn, thay vào đó tập yoga hoặc các bài tập nhẹ nhàng phù hợp – Không thức quá khuya – Nằm nghiêng bên trái khi ngủ, tránh ngủ ở tư thế nằm úp – Uống nhiều nước ấm mỗi ngày 4.2 Xây dựng chế độ ăn uống khoa học – Bí quyết ngăn trào ngược dạ dày gây rối loạn nhịp tim – Lựa chọn những loại thực phẩm tốt cho dạ dày như: sữa chua, nha đam, mật ong, đu đủ, bột nghệ, thức ăn mềm, đạm dễ tiêu, rau xanh, trái cây tươi… sẽ giúp cải thiện tình trạng trào ngược dạ dày thực quản. – Hạn chế sử dụng nhiều và thường xuyên các gia vị, thức ăn gây viêm loét dạ dày như đồ ăn cay nóng, đồ muối chua (dưa, cà, kim chi,…), thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, thực phẩm ngọt nhiều đường, cà chua. Chế độ ăn uống, sinh hoạt điều độ có thể giúp cải thiện các vấn đề tiêu hóa, từ đó góp phần ổn định nhịp tim. 4.3 Điều trị bằng thuốc
thucuc
1,185
Các yếu tố kích thích trẻ sơ sinh bị trào ngược dạ dày Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em xảy ra khi cơ vòng dưới thực quản lỏng lẻo và không đóng kín lại hoặc mở ra không đúng lúc. Có nhiều nguyên nhân và yếu tố kích thích trẻ sơ sinh bị trào ngược dạ dày. Vì thế, khi thấy trẻ có các dấu hiệu của tình trạng này, cha mẹ cần sớm đưa trẻ đến trung tâm y tế để thăm khám và nhận lời tư vấn từ bác sĩ. 1. Các triệu chứng của trẻ sơ sinh bị trào ngược dạ dày là gì? Trẻ sơ sinh bị trào ngược dạ dày thực quản thường gây ra tình trạng trào ngược hoặc các chất trong dạ dày đi qua thực quản và vào cổ họng hoặc miệng của trẻ. Tình trạng này sẽ khiến cho trẻ dễ bị nôn trớ và ho khạc ra cùng với các dấu hiệu khác, chẳng hạn như:Cong lưng và cử động bất thường của cổ, cằm. Nghẹt thở, nôn mửa hoặc khó nuốt. Khó chịu, đặc biệt là khi xảy ra với tình trạng nôn trớ. Chán ăn hoặc bỏ cữ. Các biến chứng, chẳng hạn như tăng cân kém, ho hoặc thở khò khè. Nôn mửa 2. Các yếu tố kích thích trẻ sơ sinh bị trào ngược dạ dày Các chuyên gia nhi khoa cho rằng có các yếu tố khiến một số trẻ sơ sinh bị trào ngược dạ dày thường gặp hơn các trẻ khác. Ví dụ, trong 6 tháng đầu đời, trẻ sơ sinh dành nhiều thời gian để nằm và cơ thắt thực quản dưới chưa phát triển đầy đủ như trẻ lớn hơn hoặc người lớn. Những yếu tố này làm cho các chất trong dạ dày có nhiều khả năng trào ngược lên thực quản. Khi trẻ sơ sinh dành nhiều thời gian ngồi thẳng hơn, ăn nhiều thức ăn đặc hơn và lớn lên, phát triển, tình trạng này cũng sẽ mau chóng được cải thiện. Bên cạnh đó, các yếu tố kích thích trẻ sơ sinh bị trào ngược dạ dày đã được ghi nhận, bao gồm:Trẻ sinh non. Các tình trạng ảnh hưởng đến phổi, chẳng hạn như bệnh xơ nang. Các tình trạng ảnh hưởng đến hệ thần kinh, chẳng hạn như bại não. Thoát vị hoành, đây là tình trạng cơ hoành có lỗ hở cho phép phần trên của dạ dày di chuyển lên lồng ngực.Từng phẫu thuật trước đó để điều chỉnh cấu trúc thực quản như một dạng dị tật bẩm sinh.Ngoài ra, còn có một số yếu tố từ môi trường có thể khiến trẻ sơ sinh bị trào ngược dạ dày thực quản như:Béo phì.Một số loại thuốc thuốc dùng cho bệnh hen suyễn.Hút thuốc lá thụ động. Phẫu thuật vùng bụng trên. Do di truyền, vì chứng trào ngược dạ dày thực quản cũng có xu hướng di truyền trong gia đình.Xem ngay: Các triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh 3. Làm sao để chăm sóc trẻ sơ sinh bị trào ngược dạ dày? 3.1.Cách cho trẻ ănĐặt trẻ thẳng lưng trong thời gian cho bú.Cho bé ợ hơi sau mỗi lần bú 30 đến 60 ml. Cố gắng bế trẻ ở tư thế thẳng qua vai để trẻ ợ hơi. Đặt trẻ ở tư thế ngồi khi cho trẻ ợ hơi có thể khiến triệu chứng trào ngược trở nên trầm trọng hơn.Không cho trẻ bú quá no: Thảo luận với bác sĩ về lượng sữa trẻ nên bú trong mỗi lần bú. Nếu các triệu chứng nôn mửa hoặc trào ngược xảy ra, hãy cân nhắc giảm số lượng mỗi lần bú và cho trẻ bú thường xuyên hơn. Cho trẻ ăn quá nhiều có thể làm cho các triệu chứng trào ngược trở nên tồi tệ hơn.3.2.Dùng thuốc. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc điều trị trẻ sơ sinh bị trào ngược dạ dày thực quản. Điều quan trọng là cha mẹ hay người chăm sóc trẻ sơ sinh bị trào ngược dạ dày cần biết thời điểm dùng thuốc phù hợp để cải thiện triệu chứng một cách hiệu quả.3.3.Định vị. Bế trẻ ở tư thế thẳng đứng để trẻ ợ hơi khoảng nửa giờ sau mỗi lần bú là rất quan trọng.Lập kế hoạch hoạt động hoặc thời gian vui chơi trong khoảng thời gian hai giờ trước khi cho trẻ cho ăn.Tạo môi trường ngủ an toàn cho trẻ. Đặt trẻ nằm ngửa khi ngủ.Khi em bé nằm trên giường, hãy chắc chắn rằng cả hai thanh vịn bên giường của trẻ đều được nâng lên.Nôi của em bé phải luôn ở trong khu vực cấm khói thuốc lá.Luôn sử dụng một chiếc ghế ô tô thích hợp cho trẻ trong mọi chuyến đi. Không nên để bé ngủ nằm trên ghế ô tô. 4. Khi nào nên gọi cho bác sĩ? Báo cho bác sĩ biết khi thấy trẻ có các dấu hiệu sau:Bé sụt cân hoặc không tăng cân.Có vệt máu trong chất nôn của bé.Trẻ có các vấn đề về hô hấp như khó thở, ngừng thở, da bé tái xanh, ho mãn tính hoặc thở khò khè.Sốt. Bé có vẻ bị đau khi bú.Khóc liên tục. Tình trạng nôn trớ khi bú của trẻ trở nên tồi tệ hơn.Em bé có dấu hiệu mất nước (khô miệng, mắt trũng, thóp trũng và lượng nước tiểu rất ít).Không đi tiểu trong sáu giờ trở lên.Tóm lại, trẻ sơ sinh bị trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng thường gặp trong những ngày tháng. Tuy nhiên, hầu hết trẻ em đều đáp ứng tốt với điều trị và thay đổi lối sống nếu cha mẹ biết cách chăm sóc trẻ sơ sinh bị trào ngược dạ dày. Dù vậy, nhiều trẻ cần tiếp tục dùng thuốc để kiểm soát các triệu chứng, nhất là khi có các bất thường về cấu trúc. Dù là nguyên nhân nào thì cha mẹ cũng cần kịp thời đưa trẻ đi thăm khám và điều chỉnh, tránh để ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ về lâu dài.gov, niddk.nih.gov, .nationwidechildrens.org
vinmec
1,037
Bệnh Basedow: nguyên nhân và triệu chứng điển hình của bệnh Bệnh Basedow là dạng bệnh nội tiết phổ biến, tỉ lệ mắc bệnh khá cao và chiếm khoảng 10 - 40% bệnh liên quan đến bướu giáp. Triệu chứng bệnh rất đa dạng, nhận biết và điều trị sớm sẽ giúp người bệnh tránh được những biến chứng nguy hiểm. 1. Bệnh Basedow và nguyên nhân Bệnh Basedow là dạng bệnh nội tiết phổ biến, bệnh đặc trưng bởi tình trạng bướu giáp lan tỏa, đa phần gặp ở phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ trẻ độ tuổi từ 21 - 30. Basedow là dạng bệnh tự miễn, nguyên nhân chủ yếu là do di truyền làm thay đổi tính kháng nguyên hoặc trình diện kháng nguyên lạ trên bề mặt tế bào tuyến giáp. Ngoài nguyên nhân do di truyền, bệnh Basedow còn do 1 số yếu tố tác động khác như: tuổi tác, môi trường sống, giới tính, thực phẩm ăn uống hàng ngày, cơ địa,… Người mắc bệnh Basedow có tuyến giáp hoạt động quá mức, sản xuất lượng hormone lớn hơn vào máu và từ đó gây ra những biểu hiện nhiễm độc giáp. Bệnh Basedow rất nguy hiểm cho hệ tim mạch, nếu điều trị chậm trễ hoặc sai cách dễ khiến người bệnh đối mặt với các biến chứng suy tim, suy kiệt trong cơn bão giáp và khiến bệnh nhân tử vong nhanh chóng. 2. Triệu chứng của bệnh Basedow Triệu chứng bệnh Basedow do tuyến giáp hoạt động quá mức bao gồm 2 nhóm chính sau: 2.1. Nhóm triệu chứng bệnh Basedow tại tuyến giáp Bệnh Basedow khiến người bệnh gặp phải các vấn đề về tuyến giáp sau: Bướu giáp: Người bệnh Basedow thường xuất hiện bướu giáp lớn, tương đối đều, lan tỏa, có thể mềm hoặc cứng. Theo sự phát triển của bệnh, bướu giáp to có thể chèn ép lên các cơ quan lân cận, ảnh hưởng đến dây thần kinh và mạch máu. Điển hình là biểu hiện rối loạn vùng mạch tại cổ do bệnh Basedow gây nóng cơ thể, tăng tiết mồ hôi. Thần kinh cơ: Đây cũng là triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân Basedow, khi thần kinh cơ bị ảnh hưởng khiến bệnh nhân bị run tay, khó điều khiển các chi. Ngoài ra, tính khí bệnh nhân cũng thường hay thay đổi thất thường, khó tập trung, mất ngủ, dễ nóng giận, cáu gắt hoặc bực tức. Tim mạch: Dấu hiệu bệnh Basedow khi ảnh hưởng đến tim mạch gây ra bao gồm nhịp tim nhanh, hồi hộp, loạn nhịp tim cả khi làm việc gắng sức hay khi nghỉ ngơi. Đây là điểm khác nhau giữa bệnh Basedow và rối loạn nhịp tim do bệnh tim mạch. Trường hợp nặng hơn bệnh nhân có thể bị phù phổi, suy tim, phù hai chi dưới, gan to,… Triệu chứng tiêu hóa: Bệnh nhân Basedow có đặc điểm là ăn nhiều nhưng vẫn gầy, vàng da, hay bị rối loạn tiêu hóa, nôn mửa, tiêu chảy,… Triệu chứng tăng chuyển hóa: Do hormone tuyến giáp sản xuất nhiều hơn làm tăng chuyển hóa, người bệnh thường bị tăng cao thân nhiệt, luôn có cảm giác nóng bức, uống nhiều nước, người gầy nhanh, thích ứng thời tiết lạnh tốt hơn thời tiết nóng. Ở người già mắc bệnh Basedow có thể bị loãng xương nặng, gặp phải các biến chứng như xẹp đốt sống, viêm quanh các khớp,… Triệu chứng rối loạn sinh lý: Bệnh Basedow gây rối loạn sinh lý giảm ham muốn ở nam giới và rối loạn kinh nguyệt ở nữ giới. Triệu chứng khác: Một số triệu chứng khác khi tuyến giáp hoạt động quá mức như tóc khô, rối loạn sắc tố da, hay bị ngứa da, dễ bị rụng tóc,… 2.2. Nhóm triệu chứng bệnh Basedow ngoài tuyến giáp Ngoài ảnh hưởng đến tuyến giáp, nhiều cơ quan khác cũng có biểu hiện bất thường như: Biểu hiện ở mắt: Người mắc bệnh Basedow thường bị lồi mắt tùy theo mức độ nhiễm độc giáp, đây cũng là dấu hiệu điển hình để nhận biết bệnh. Lồi mắt giả: Đây là dạng tổn thương không thâm nhiễm do tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm, tăng thyroxin gây tăng co kéo cơ năng mi, khiến khóe mắt rộng hơn. Lồi mắt thật: là dạng tổn thương thâm nhiễm có liên quan đến các thành phần hốc mắt, ảnh hưởng cả cơ vận nhãn lẫn tổ chức sau hốc mắt. Phù niêm: Phù niêm thường xảy ra ở mặt trước cẳng chân hoặc dưới đầu gối, đường kính khoảng vài cm có màu hồng bóng, thâm nhiễm cứng, lỗ chân lông nổi rõ. Kích thước lớn ở các đầu chi: có thể cả đầu ngón tay, ngón chân của bệnh nhân đều bị biến dạng hình dùi trống, tiêu móng tay,… Triệu chứng ở bệnh Basedow khá giống với nhiều bệnh lý tự miễn phối hợp khác nên cần xét nghiệm chẩn đoán phân biệt. Bệnh nhân có thể không biểu hiện tất cả triệu chứng trên tùy theo mức độ bệnh cũng như cơ quan bị ảnh hưởng do bệnh Basedow. Để chẩn đoán bệnh Basedow, một số phương pháp chẩn đoán được thực hiện bao gồm: xạ hình tuyến giáp, xét nghiệm chẩn đoán hormone, siêu âm tuyến giáp, điện tâm đồ, chụp X-quang, xét nghiệm men gan,… 3. Phòng ngừa bệnh Basedow như thế nào? Người đã từng mắc bệnh cần thực hiện một số biện pháp phòng ngừa bệnh Basedow tái phát khi hệ miễn dịch suy yếu hoặc gặp phải yếu tố thuận lợi. Với người chưa mắc bệnh cũng cần chú ý các thói quen ăn uống, sinh hoạt lành mạnh để ngăn ngừa nguy cơ bệnh khởi phát. Cách phòng ngừa hiệu quả nhất bệnh Basedow là nâng cao thể trạng sức khỏe, thường xuyên tập thể dục, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, tăng sức đề kháng và miễn dịch cơ thể. Bên cạnh đó, hãy lưu ý một số điều sau: Đeo kính để bảo vệ mắt khỏi bụi, nhỏ thuốc và vệ sinh mắt hàng ngày. Không hút thuốc lá, tránh sử dụng chất kích thích hay hóa chất độc hại ảnh hưởng tới hệ hô hấp. Tinh thần khỏe mạnh, thoải mái, tránh căng thẳng buồn phiền. Hạn chế thực phẩm chứa nhiều iod, không sờ nắn tác động nhiều ở vùng tuyến giáp.
medlatec
1,061
Biểu hiện ung thư trực tràng giai đoạn I Ung thư trực tràng là căn bệnh phổ biến ở nước ta, gây ra tỉ lệ tử vong cao. Bệnh nếu được phát hiện sớm thì tiên lượng bệnh tốt, cơ hội sống cao. Do đó, bạn cần chủ động phát hiện các biểu hiện ung thư trực tràng giai đoạn I để kịp thời điều trị. 1. Các biểu hiện ung thư trực tràng giai đoạn I Ung thư trực tràng giai đoạn I thường gây ra các biểu hiện sau:. Đầy bụng, ơ hơi là một trong những dấu hiệu của ung thư trực tràng giai đoạn I Khi cơ thể có những dấu hiệu bất thường trên, bạn cần đến bệnh viện thăm khám và điều trị kịp thời. Ung thư trực tràng nếu không được điều trị kịp thời sẽ tiến triển sang giai đoạn muốn khiến cho việc điều trị rất khó khăn, cơ hội sống thấp. 2. Điều trị ung thư trực tràng giai đoạn I Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư chỉ nằm tại lớp niêm mạc nên bác sĩ thường tiến hành nội soi cắt bỏ các tế bào ung thư tại lớp niêm mạc mà vẫn giữ nguyên được trực tràng. Ngoài ra, bệnh nhân có thể được áp dụng phương pháp hoá trị, xạ trị. Xạ trị:  Đây là phương  pháp sử dụng tia xạ có cường độ cao, tập trung vào một vùng nhỏ trên thành trực tràng, nơi có khối u. Quá trình xạ trị được chia thành nhiều đợt, thời gian điều trị của phương pháp này thường kéo dài khoảng 60 ngày. Xạ trị có thể được áp dụng trước phẫu thuật nhằm tăng khả năng phẫu thuật, tăng khả năng bảo tồn cơ thắt, giảm nguy cơ tái phát sau mổ. Hóa trị:  Là phương pháp điều trị toàn thân sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Hoá trị ung thư trực tràng nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại, ngăn chặn sự lây lan và nguy cơ tái phát của tế bào ung thư. 3. Tiên lượng ung thư trực tràng giai đoạn I Ung thư trực tràng giai đoạn I có tiên lượng tốt , tỉ lệ sống sau 5 năm lên đến 87% . Tuy  nhiên, ở giai đoạn này, bệnh thường chưa có dấu hiệu rõ rệt, do đó người bệnh thường khó nhận biết, đến khi phát hiện thì bệnh đã tiến triển giai đoạn muộn khiến cho việc điều trị rất khó khăn, cơ hội sống thấp, diễn biến bệnh xấu. 4. Cách phát hiện sớm ung thư trực tràng Nội soi trực tràng là phương pháp chẩn đoán ung thư rất quan trọng Để phát hiện ung thư trực tràng sớm người bệnh cần thực hiện tầm soát ung thư dạ dày – thực quản- đại trực tràng định kì. Thông qua các xét nghiệm cơ bản và chuyên sâu, tầm soát ung thư dạ dày – thực quản – đại trực tràng giúp phát hiện những dấu hiệu bất thường về đường tiêu hoá, phát hiện sớm những dấu hiệu tiền ung thư ngay cả khi bệnh chưa biểu hiện ra ngoài. Trực tiếp thăm khám là đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm cho kết quả chẩn đoán chính xác. Trong trường hợp xét nghiệm phát hiện các dấu hiệu nghi ngờ mắc ung thư, bệnh nhân sẽ được tư vấn và điều trị trực tiếp với các chuyên gia ung bướu hàng đầu Singapore, trong đó có TS.BS Zee Ying Kiat- một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội Gan  -Tụy – Túi mật Singapore.
thucuc
620
Tổng hợp các triệu chứng bị viêm âm đạo thường gặp 1. Các tác nhân chủ yếu gây nên viêm âm đạo Viêm âm đạo là hiện tượng cơ quan sinh dục của chị em xuất hiện tình trạng viêm nhiễm, gây ngứa rát, khó chịu do mất cân bằng hệ vi khuẩn trong môi trường âm đạo hoặc cũng có thể do các yếu tố từ bên ngoài tác động như: vệ sinh không đúng cách, quan hệ tình dục không an toàn… Tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh mà sẽ xuất hiện các triệu chứng bệnh và cách điều trị cũng khác nhau. 1.1 Vi khuẩn là tác nhân gây nên viêm âm đạo Vi khuẩn là nguyên nhân chính gây nên viêm âm đạo. Khi các vi khuẩn gây hại sinh sôi và phát triển quá mức, lấn át lợi khuẩn làm biến đổi môi trường âm đạo gây nên hiện tượng viêm nhiễm. Mỗi tác nhân gây bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng bị viêm âm đạo khác nhau. Thông thường, loại vi khuẩn thường được tìm thấy trong âm đạo chính là Lactobacillus: đây là loại vi khuẩn lành mạnh sống trong âm đạo của phụ nữ và giúp duy trì độ pH cân bằng. Nếu lượng Lactobacillus giảm, độ pH của âm đạo có thể bị thay đổi và mở ra cơ hội cho các loại vi khuẩn xâm nhập. 1.2 Viêm âm đạo do bị nhiễm nấm men Tình trạng tăng sinh quá mức của sinh vật nấm trong âm đạo, thường là Candida albicans. Chúng gây ra nhiễm trùng ở các khu vực ẩm ướt khác trên cơ thể như: tưa miệng, nếp gấp da hay giường móng tay… Đặc biệt, phụ nữ mang thai hay mắc bệnh tiểu đường sẽ là đối tượng  thường gặp phải nấm Candida albicans. Ngoài ra, việc lạm dụng thuốc kháng sinh cũng có thể làm giảm số lượng lợi khuẩn trong âm đạo, tạo điều kiện cho nấm Candida phát triển. Mặc dù viêm âm đạo do nấm Candida ít lây qua đường tình dục, nhưng nếu tái phát nhiều lần thì cần kết hợp điều trị đồng thời với bạn tình. 1.3 Viêm âm đạo do Trichomonas Viêm âm đạo do Trichomonas là một trong những loại nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục phổ biến. Loại ký sinh trùng đơn bào được gọi là Trichomonas vaginalis được xem là nguyên nhân gây bệnh. Vi sinh vật này thường lây lan qua quá trình quan hệ tình dục với người bị nhiễm trùng. Tuy nhiên, ở nam giới, Trichomonas thường nhiễm vào đường tiết niệu, nhưng không gây ra triệu chứng. Trong khi đó, ở phụ nữ, nhiễm Trichomonas thường lây nhiễm vào âm đạo và có thể gây ra các triệu chứng khó chịu. Vi khuẩn này cũng làm tăng nguy cơ phụ nữ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác. 1.4 Viêm âm đạo không phải do nhiễm trùng Các loại dung dịch chị em sử dụng như: thuốc xịt âm đạo, thụt rửa, xà phòng thơm, chất tẩy rửa có mùi thơm có thể gây ra phản ứng hoặc kích thích các mô âm hộ và âm đạo. Các vật thể lạ, chẳng hạn như giấy lụa hoặc tampon bị bỏ quên trong âm đạo, cũng có thể gây kích ứng cho các mô âm đạo. Ngoài ra, viêm âm đạo còn có thể do chị em mắc phải bệnh Lậu hoặc do bị teo âm đạo, hay sử dụng kháng sinh trong điều trị các bệnh lý với thời gian dài. 2. Các triệu chứng khi chị em bị viêm âm đạo 2.1 Tổng hợp các triệu chứng thường gặp khi bị viêm âm đạo – Sự thay đổi màu sắc của âm đạo, mùi hoặc lượng dịch tiết ra từ âm đạo – Ngứa và kích thích âm đạo – Cảm thấy đau khi giao hợp và đau khi đi tiểu. Các triệu chứng của viêm âm đạo ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý và sinh hoạt hàng ngày của chị em Nếu có dịch tiết âm đạo, đặc điểm của dịch tiết có thể chỉ ra loại viêm âm đạo đang mắc phải. Quan sát dịch tiết để xác định được phần nào nguyên nhân gây ra viêm âm đạo – Viêm âm đạo do vi khuẩn thường tiết ra chất dịch màu trắng xám, có mùi hôi và mùi tanh, đặc biệt thấy rõ sau khi quan hệ tình dục. Nếu như viêm nhiễm âm đạo do vi khuẩn Gardnerella vaginalis gây nên thì sẽ có các triệu chứng như: Ra nhiều khí hư có màu xám hay đục, mùi hôi tanh khó chịu, nất là những ngày trong chu kỳ kinh nguyệt, khi rụng trứng hoặc khi quan hệ tình dục. – Nhiễm nấm men: triệu chứng phổ biến là gây ngứa và có chất dịch màu trắng hoặc khí hư có dạng lỏng hoặc mủ, đau rát ngứa ngáy xung quanh âm hộ và tiểu buốt hoặc đau rát quan hệ tình dục. – Viêm âm đạo do Trichomonas có thể gây ra dịch tiết màu vàng xanh, có mùi hôi khó chịu, vùng kín ngứa ngáy và đau khi giao hợp, cảm giác đau, nóng rát mỗi lần tiểu tiện. Ngoài ra, một số triệu chứng kèm theo có thể kể đến là hiện tượng đau tức vùng bụng dưới, rau máu bất thường… Việc xác định chính xác loại viêm âm đạo đang mắc phải là rất quan trọng để có phương pháp điều trị hiệu quả. 2.2 Cần làm gì khi có các triệu chứng bị viêm âm đạo? Viêm âm đạo là tình trạng phổ biến ảnh hưởng đến phụ nữ ở mọi độ tuổi. Nếu như chị em có bất kỳ triệu chứng nào như đã nêu trên thì nguy cơ cao chị em đang bị viêm âm đạo. Việc khám và điều trị kịp thời sẽ giúp bạn tránh được những biến chứng nguy hiểm. Nên gặp bác sĩ nếu các triệu chứng viêm âm đạo kéo dài Chị em nên đến gặp bác sĩ để được khám và chẩn đoán chính xác. Bác sĩ sẽ thu thập mẫu dịch âm đạo và kiểm tra để xác định loại vi khuẩn hoặc nấm gây ra bệnh. Sau đó, bác sĩ sẽ đưa ra cho chị em phương pháp điều trị phù hợp. Ngoài ra, bạn nên thực hiện những điều sau đây để giảm thiểu triệu chứng và ngăn ngừa tái phát: – Giữ vùng kín luôn được sạch sẽ, khô ráo. – Sử dụng đồ dùng vệ sinh cá nhân riêng biệt. – Tránh sử dụng những sản phẩm chứa hóa chất mạnh hoặc nhiều màu sắc. – Thay mới quần lót thường xuyên và sử dụng loại quần lót thoáng khí. – Tránh dùng thuốc kháng sinh không cần thiết và sử dụng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ. Viêm âm đạo có thể gây ra sự khó chịu và mất tự tin cho phụ nữ. Tuy nhiên, viêm âm đạo là bệnh có thể điều trị được và bạn không cần phải chấp nhận nó là một phần tự nhiên của cuộc sống. Vì vậy, hãy chăm sóc sức khỏe của mình và luôn đến gặp bác sĩ khi cần thiết để giữ cho cơ thể của bạn khỏe mạnh.
thucuc
1,237
Địa chỉ xét nghiệm lậu tại An Giang chính xác và nhanh chóng Lậu, giang mai hay bất cứ bệnh lý lây truyền qua đường tình dục nào nếu không được điều trị sớm, kịp thời cũng sẽ gây ra những hệ lụy nguy hiểm cho sức khỏe nói chung và cơ quan sinh sản nói riêng. Phát hiện bệnh để điều trị tích cực càng sớm thì khả năng ngăn ngừa được những nguy cơ ấy càng cao. Vậy đâu là địa chỉ xét nghiệm lậu tại An Giang sẽ cho bạn kết quả chính xác trong một thời gian ngắn? 1. Xét nghiệm lậu - những vấn đề cơ bản 1.1. Ai nên làm xét nghiệm lậu? Bệnh lậu được gây ra bởi song cầu khuẩn Neisseria gonorrhoeae, có những triệu chứng dễ nhầm lẫn với các bệnh lý đường sinh dục tiết niệu khác. Đặc biệt, lậu là căn bệnh có khả năng lây truyền nhanh qua nhiều con đường khác nhau (nhanh nhất là đường tình dục), dễ tiến triển thành mạn tính nếu không được điều trị sớm, đúng phác đồ. Xét nghiệm để phát hiện và điều trị bệnh lậu từ sớm rất cần thiết để tránh những biến chứng xấu cho sức khỏe sinh sản như: viêm mào tinh hoàn, vô sinh, viêm ống dẫn trứng, viêm vùng chậu, mang thai ngoài tử cung, sảy thai,... Xét nghiệm lậu thường được chỉ định với các trường hợp sau: - Người có quan hệ tình dục không an toàn với người bị bệnh lậu. - Có đời sống tình dục phức tạp và không dùng biện pháp an toàn. - Đã có quan hệ tình dục và xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ bệnh lậu như: tiểu ra máu, tiểu buốt, tiểu có mủ, niệu đạo sưng đỏ,... - Từng dùng chung đồ hoặc đã tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết của người mắc lậu. - Đã từng bị các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục. - Kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân để phát hiện và phòng ngừa nguy cơ lây bệnh lậu. - Thai phụ có nghi ngờ bị nhiễm lậu cũng nên làm xét nghiệm để phòng ngừa lây nhiễm cho thai nhi khi sinh thường. 1.2. Xét nghiệm lậu gồm những phương pháp nào? Các phương pháp xét nghiệm lậu hiện đang được áp dụng phổ biến hiện nay gồm: - Xét nghiệm PCR Đây là kỹ thuật xét nghiệm giúp tìm kiếm ADN của vi khuẩn gây ra bệnh lậu có độ nhạy và đặc hiệu cao nhất tính đến thời điểm này. - Nuôi cấy vi khuẩn Với phương pháp xét nghiệm này, mẫu bệnh phẩm là dịch tiết được lấy từ: niệu đạo, âm đạo, cổ tử cung, hậu môn,... Mẫu bệnh phẩm được nuôi cấy trong môi trường phù hợp với sự phát triển của vi khuẩn để tìm kiếm sự hiện diện của vi khuẩn từ đó có căn cứ để kết luận bệnh. Ngoài ra, nuôi cấy vi khuẩn cũng được áp dụng với bệnh nhân lậu kháng thuốc để bác sĩ có hướng xây dựng phác đồ điều trị kháng sinh phù hợp. - Nhuộm soi Mẫu bệnh phẩm thu được sẽ đem đi nhuộm màu đặc biệt để quan sát dưới kính hiển vi, nhận diện sự tồn tại của vi khuẩn lậu. 2.1. Những tiêu chí cần chú ý khi lựa chọn địa chỉ xét nghiệm lậu tại An Giang Lựa chọn đúng địa chỉ xét nghiệm lậu tại An Giang uy tín là điều rất cần thiết bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình lấy mẫu, xét nghiệm, tính chính xác của kết quả xét nghiệm và định hướng điều trị xử trí nếu không may kết quả dương tính. Để đạt được mục đích này, bạn nên dựa trên những tiêu chí sau đây: - Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa - Thiết bị y khoa hiện đại
medlatec
640
Các loại dị tật tim bẩm sinh thường gặp Dị tật tim bẩm sinh gặp ở khoảng 1% trẻ sơ sinh. Hầu hết những trường hợp bị dị tật tim bẩm sinh có thể sống được đến tuổi trưởng thành, trong đó đa số đều chưa biết rõ nguyên nhân. Một số có thể do di truyền, do mẹ bị nhiễm virus hay sử dụng rượu, ma túy trong thời gian mang thai. 1. Bệnh tim bẩm sinh là gì? Bệnh tim bẩm sinh là các dị tật liên quan đến cấu trúc của tim, xuất hiện từ các tuần đầu của thời kỳ bào thai trong giai đoạn quả tim đang hình thành. Bệnh tim bẩm sinh là các dị tật liên quan đến cấu trúc của tim 2. Các loại dị tật tim bẩm sinh Dưới đây là một số dị tật thường gặp:2.1 Dị tật gây tắc nghẽn. Hẹp van động mạch chủ:Van động mạch chủ giữa tâm thất trái và động mạch chủ không phát triển toàn vẹn và bị hẹp, làm cản trở sự bơm máu từ thất trái vào động mạch chủ. Van động mạch chủ bình thường có ba lá, nhưng van bị hẹp có thể chỉ có một lá hoặc hai lá.Triệu chứng có thể gặp là đau ngực, mệt mỏi, chóng mặt, ngất xỉu. Hầu hết trẻ em bị hẹp động mạch chủ không có triệu chứng. Hẹp nhẹ cũng có thể nặng dần theo thời gian nên cần được phẫu thuật hoặc can thiệp qua da bằng ống thông để khắc phục sự tắc nghẽn hoặc có thể thay van nhân tạo nếu cần.Hẹp van động mạch phổi:Van động mạch phổi nằm giữa động mạch phổi và tâm thất phải. Khi van mở, máu được bơm từ tâm thất phải lên phổi. Khi van động mạch phổi bị hẹp làm cho tim phải bơm khó khăn hơn so với bình thường để vượt qua chỗ hẹp. Sự tắc nghẽn có thể được sửa chữa bằng cách can thiệp nong van bằng bóng qua da. Đôi khi một số bệnh nhân cần phải được phẫu thuật tim hở.Van động mạch chủ 2 mảnh:Trẻ được sinh ra với van động mạch chủ chỉ có 2 mảnh (bình thường có 3 mảnh). Van bị hẹp lại cản trở sự bơm máu từ thất trái lên động mạch chủ và dòng máu thường trào ngược về lại thất trái. Dị tật này thường được phát hiện ở tuổi trưởng thành.Hẹp dưới van động mạch chủ:Đó là sự thu hẹp của tâm thất trái ngay dưới van động mạch chủ, làm hẹp đường tống máu của thất trái. Tình trạng này sẽ làm tăng gánh thất trái. Hẹp dưới van động mạch chủ có thể là do bẩm sinh hoặc do bệnh lý cơ tim.Hẹp eo động mạch chủ:Động mạch chủ bị hẹp làm cản trở lưu lượng máu đến các phần dưới cơ thể và tăng huyết áp trên chỗ hẹp. Hẹp eo động mạch chủ hường không có triệu chứng lúc mới sinh, nhưng chúng có thể biểu hiện sớm nhất vào tuần đầu tiên sau sinh.Cần phải phẫu thuật nếu bệnh nhân có triệu chứng nặng như tăng huyết áp và suy tim sung huyết. Một số ít trường hợp nặng chỉ phát hiện được ở tuổi trưởng thành. Bệnh cần được phát hiện và điều trị sớm vì để lâu dài sẽ gây hậu quả nghiêm trọng.2.2 Dị tật vách ngăn. Một số dị tật tim bẩm sinh cho phép máu lưu thông giữa buồng tim phải và trái. Nó xảy ra do sự xuất hiện lỗ thông trên vách ngăn hai buồng tim.Thông liên nhĩ (TLN):Vách ngăn giữa nhĩ trái và nhĩ phải xuất hiện một lỗ thông làm máu lưu thông giữa hai tâm nhĩ (bình thường máu lưu thông từ tâm nhĩ xuống tâm thất). Thông liên nhĩ ở trẻ em thường không có triệu chứng. Có thể đóng lỗ thông bằng cách phẫu thuật hoặc can thiệp qua da bằng ống thông.Thông liên thất (TLT):Vách ngăn giữa thất phải và thất trái khiếm khuyết trong quá trình hình thành, tạo ra lỗ thông. Lỗ thông này cho phép dòng máu lưu thông từ thất trái qua thất phải (vì áp lực thất trái cao hơn áp lực thất phải), làm tăng lưu lượng máu từ thất phải lên phổi.Tình trạng này kéo dài sẽ làm tăng áp động mạch phổi. Một số thông liên thất có thể tự đóng nhưng cũng có những trường hợp cần phải phẫu thuật hoặc can thiệp qua da bằng ống thông.Bệnh tim bẩm sinh có tím:Là bệnh tim trong đó máu được bơm ra để nuôi cơ thể chứa lượng oxy ít hơn bình thường. Tình trạng này làm da đổi màu xanh tím. Trẻ sơ sinh bị tím tái thường được gọi là “em bé màu xanh.”Tứ chứng Fallot:Tứ chứng Fallot đặc trưng bởi 4 dị tật, bao gồm:Thông liên thất cho phép máu đi từ thất phải qua thất trái mà không lên phổi.Hẹp tại van hoặc ngay dưới van động mạch phổi làm cản trở một phần lượng máu từ thất phải lên phổi.Dày thất phải.Động mạch chủ nằm ngay trên lỗ thông vách liên thất.Tứ chứng Fallot là dị tật tim bẩm sinh thường gặp nhất gây tím ở trẻ lớn trên 2 tuổi. Hầu hết trẻ bị tứ chứng Fallot cần được phẫu thuật tim hở trước tuổi đi học để đóng lỗ thông liên thất và loại bỏ các cản trở lưu lượng máu lên phổi. Các bệnh nhi này cần theo dõi sức khỏe cả đời. Tứ chứng Fallot là dị tật tim bẩm sinh thường gặp nhất gây tím ở trẻ lớn trên 2 tuổi Teo van ba lá. Dị tật này không có van ba lá, do đó không có máu chảy từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải. Teo van ba lá đặc trưng bởi:Thất phải nhỏ.Thất trái lớn.Tuần hoàn phổi giảm.Tím tái.Phẫu thuật tạo cầu nối là cần thiết để làm tăng lưu lượng máu đến phổi.Chuyển vị đại động mạch:Trong dị tật này, vị trí của động mạch phổi và động mạch chủ bị đảo ngược:Động mạch chủ bắt nguồn từ tâm thất phải, do đó hầu hết máu trở về tim từ cơ thể được bơm trở lại ra ngoài mà không đi đến phổi.Các động mạch phổi bắt nguồn từ tâm thất trái, do đó hầu hết máu trở về tim từ phổi sẽ được bơm ngược trở lại lên phổi.Dị tật này cần được can thiệp y tế ngay lập tức.2.3 Các dị tật tim khác. Hội chứng giảm sản tim trái:Sự phát triển tim trái bị khiếm khuyết bao gồm thất trái, van động mạch chủ, động mạch chủ, và van hai lá kém phát triển. Máu đến động mạch chủ thông qua ống động mạch, và nếu ống này đóng lại như bình thường, em bé sẽ chết.Các bé thường không có biểu hiện bất thường khi sinh, nhưng trong vòng một vài ngày sau khi sinh ống động mạch đóng lại và trẻ sẽ biểu hiện bất thường như da có màu tro xám, khó thở, bỏ bú, mạch chân giảm hoặc mất. Cần thiết phải điều trị bằng phẫu thuật.Còn ống động mạch:Bình thường sau khi sinh ống động mạch (là động mạch nối động mạch chủ và động mạch phổi) sẽ đóng lại. Nếu ống động mạch không đóng lại, trẻ sẽ bị dị tật còn ống động mạch. Dị tật này cho phép máu pha trộn giữa động mạch phổi và động mạch chủ, làm tăng lưu lượng máu lên phổi, dần dần gây tăng áp phổi. Dị tật này thường gặp ở trẻ sanh non.Dị tật Ebstein:Trong khiếm khuyết này, có sự dịch chuyển xuống dưới của van 3 lá (ngăn cách giữa nhĩ phải và thất phải). Do đó tâm nhĩ phải sẽ lớn hơn và thất phải sẽ nhỏ hơn so với bình thường. Dị tật này có thể gây rối loạn nhịp và suy tim. Nó thường kết hợp với dị tật thông liên nhĩ.Tim bẩm sinh là dị tật thường gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong số các dị tật bẩm sinh ở trẻ. Ngày nay với những tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị đã làm tăng đáng kể tỷ lệ sống của những trường hợp tim bẩm sinh phức tạp..
vinmec
1,407
Dấu hiệu mắc bệnh lây qua đường tình dục Thông thường, các bệnh lây truyền qua đường tình dục ban đầu thường không có biểu hiện rõ ràng, vì thế nhiều người không biết mình đã mắc bệnh nên không đi khám và điều trị sớm dẫn đến bệnh nặng hơn gây khó khăn cho việc điều trị và có thể làm lây bệnh cho người khác. Tác nhân lây truyền qua đường tình dục Các bệnh lây qua đường tình dục là tình trạng nhiễm khuẩn hoặc bệnh được truyền từ người nọ sang người kia do nhiều tác nhân. Thông thường thì các tác nhân này lây truyền qua hoạt động tình dục (giao hợp qua đường âm đạo, đường miệng hoặc đường hậu môn) không được bảo vệ với người đang mang bệnh. Ngoài ra còn lây qua mẹ truyền cho con khi có thai, khi cho con bú và các dụng cụ tiêm, chích vào da. Các tác nhân gây bệnh rất đa dạng bao gồm: Vi khuẩn: Gây bệnh lậu, giang mai, hạ cam, liên cầu B, lỵ trực trùng…; Vi rút: Gây bệnh viêm gan B, viêm gan C, HIV, herper, sùi mào gà,…; Liên thể vi khuẩn và vi rut: gây bệnh chlammydia, ureaplasma,... ; Ký sinh trùng: gây bệnh trùng roi, rận mu, nấm men…. Hầu hết các bệnh lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTĐ) đều làm cơ thể chúng ta trở nên yếu hơn và làm gia tăng nguy cơ lây nhiễm HIV, hoặc khi đã mắc các bệnh LTQĐTD lại bị nhiễm HIV thì bệnh LTQĐTD sẽ thúc đẩy HIV phát triển rất nhanh chóng trong cơ thể và thời gian tiến triển thành AIDS nhanh hơn; gây sảy thai, vô sinh, truyền bệnh từ mẹ sang con, gia tăng nguy cơ ung thư,... Một số dấu hiệu cần đi khám? Có một số bệnh chỉ cho thấy dấu hiệu của bệnh sau khi đã nhiễm bệnh một thời gian dài. Ví dụ như bệnh do Chlamydia hoặc người nhiễm vi rút viêm gan B, C, thậm chí nhiễm vi rút HIV, rất nhiều trường hợp triệu chứng ban đầu không rõ ràng, chỉ khi người bệnh làm xét nghiệm mới biết chính xác. Bên cạnh đó, cần chú ý các triệu chứng cơ bản của một số bệnh LTQĐTD như sau: - Có dịch bất thường chảy ra từ âm đạo hoặc đầu dương vật. - Hậu môn hoặc cơ quan sinh dục bị ngứa, đau, đỏ, rát hoặc có các nốt, các vết loét bất thường. Các tổn thương này có thể đau hoặc không đau. - Tiểu đau, buốt hoặc rát, hoặc tiểu nhiều hơn bình thường. - Đau bất thường ở vùng bụng dưới mà không liên quan gì tới chu kỳ kinh nguyệt. - Đau khi giao hợp hoặc có ra máu sau quan hệ tình dục,…
medlatec
470
Công dụng thuốc Navacarzol Navacarzol là thuốc điều trị bệnh lý về tuyến giáp, có chứa thành phần chính Carbimazol, hàm lượng 5mg và được bào chế dưới dạng viên nén. Để hiểu rõ hơn về công dụng của thuốc cũng như các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng Navacarzol, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1. Navacarzol là thuốc gì? Navacarzol là thuốc điều trị rối loạn tuyến giáp đi kèm với cường giáp. Thuốc được sản xuất tại Ý, bởi Công ty Indústria Farmacêutica Nova Argentia Spa (Italia).Navacarzol có thành phần chính:Carbimazol: 5 mg. Tá dược vừa đủ khác. Thuốc Navacarzol được bào chế dưới dạng viên nén, đóng gói hộp 100 viên/hộp. 2. Công dụng và chỉ định của thuốc Navacarzol Chỉ định dùng thuốc Navacarzol:Thuốc Navacarzol được chỉ định dùng trong trường hợp điều trị một số rối loạn tuyến giáp đi kèm với cường giáp trạng.Dược lực học của thuốc Navacarzol:Carbimazol là thành phần chính có trong thuốc Navacarzol, đây là một thuốc kháng giáp, dẫn chất Thioimidazole (imidazol có lưu huỳnh).Trong cơ thể người, dược chất Carbimazol bị chuyển hóa nhanh và hoàn toàn thành Thiamazol.Thuốc Navacarzol ức chế tổng hợp hormon giáp bằng cách ngăn cản iod gắn vào gốc tyrosyl của Thyroglobulin và đồng thời cũng ức chế sự kết hợp iodotyrosyl thành iodothyronine.Thuốc Navacarzol không có tác dụng ức chế hormon giáp đã hình thành trong tuyến giáp hoặc có trong tuần hoàn và không ức chế giải phóng hormon giáp và cũng không ảnh hưởng đến hiệu quả của hormon giáp đưa từ ngoài vào.Carbimazol không có tác dụng trong điều trị nhiễm độc do dùng quá liều hormon giáp.Nếu bệnh nhân dùng iod hoặc iod phóng xạ từ trước và khả năng nồng độ iod trong cơ thể sẽ tương đối cao thì sẽ đáp ứng chậm với thuốc Navacarzol.Navacarzol không chữa được nguyên nhân gây ra cường giáp và không được dùng điều trị kéo dài cường giáp.Khi dùng thuốc liều quá cao và thời gian dùng kéo dài dễ gây giảm chức năng giáp.Nồng độ hormon tuyến giáp giảm sẽ làm cho tuyến yên tăng tiết TSH. TSH kích thích lại sự phát triển tuyến giáp, do đó có thể gây ra bướu giáp.Để đảm bảo an toàn và tránh hiện tượng gây ra bướu giáp khi chức năng giáp đã trở về bình thường phải dùng liều thấp vừa phải đủ để cơ thể đáp ứng, để chỉ ức chế sản xuất hormon giáp ở một mức độ nhất định hoặc kết hợp dùng hormon giáp tổng hợp như Levothyroxin để tuyến yên không tăng tiết TSH.Dược động học thuốc Navacarzol:Sau khi uống thuốc Navacarzol nhanh chóng hấp thu qua ruột trong vòng 15 - 30 phút.Chất chuyển hóa chính là Methimazole được thấy trong máu.Thời gian bán thải của thuốc Navacarzol 4 - 12 giờ tùy thuộc vào từng bệnh nhân. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Navacarzol Cách dùng:Thuốc Navacarzol dùng bằng đường uống. Nên uống thuốc với 1 cốc nước lọc đầy.Liều dùng tham khảo:Liều dùng Navacarzol cho người lớn: Uống liều từ 20 - 60 mg/ ngày, chia 2-3 lần.Liều dùng Navacarzol được giảm dần từ từ cho đến liều nhỏ nhất có thể kiểm soát được triệu chứng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.Khoảng 1-2 tháng đầu, điều trị với liều cao dưới sự kiểm soát chặt chẽ của nhân viên y tế. Sau đó giảm dần liều duy trì trong 3-4 tháng tiếp. Việc điều trị bằng Navacarzol thường kéo dài từ 8 - 12 tháng.Liều dùng và thời gian điều trị bằng thuốc Navacarzol tuỳ thuộc vào mỗi bệnh nhân khác nhau, bác sĩ dựa vào toàn trạng và kết quả xét nghiệm lâm sàng cũng như kết quả của những xét nghiệm sinh hóa để có chỉ định phù hợp.Liều dùng Navacarzol cho trẻ em:Trẻ từ 0 - 12 tháng: liều dùng là 250 μg Navacarzol/kg x 3 lần/ngày.Trẻ từ 1 - 4 tuổi: liều dùng là 2,5mg Navacarzol x 3 lần/ngày.Trẻ từ 5 - 12 tuổi: 5mg Navacarzol x 3 lần/ngày.Trẻ từ 13-18 tuổi: 10mg Navacarzol x 3 lần/ngày.Lưu ý:Trong quá trình sử dụng thuốc Navacarzol nếu có bất cứ dấu hiệu nào của sự giảm bạch cầu trung tính thì phải dừng điều trị ngay lập tức vì có liên quan đến suy tủy xương.Khi dùng thuốc Navacarzol cho trẻ, bác sĩ phải thông báo những triệu chứng và dấu hiệu của sự nhiễm trùng, nhất là viêm họng.Trong quá trình dùng thuốc Navacarzol cần làm xét nghiệm huyết học kiểm tra công thức máu: Bạch cầu mỗi 3 - 6 tháng nếu như trên lâm sàng có dấu hiệu nhiễm trùng.Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Navacarzol phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Quá liều, quá liều Navacarzol và xử trí Quá liều:Trong khi dùng thuốc Navacarzol chẳng may bạn dùng quá liều chỉ định có thể sẽ gây thiểu năng tuyến giáp và làm tăng nồng độ TSH, tăng thể tích bướu cổ.Trường hợp phản ứng mạnh bệnh nhân có thể bị hôn mê hoặc khó thở, người nhà cần gọi trung tâm cấp cứu 115 ngay lập tức.Quên liều thuốc:Nếu bạn quên một liều thuốc Navacarzol, hãy dùng ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần với liều uống kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như bác sĩ chỉ định, bệnh nhân không nên uống bù, vì có thể gây phản ứng phụ cho cơ thể.Hãy uống đúng liều dùng được chỉ định hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc nếu quên liều. 5. Chống chỉ định dùng thuốc Navacarzol Thuốc Navacarzol chống chỉ định trong các trường hợp như sau:Ung thư tuyến giáp phụ thuộc vào kích thích tố tuyến giáp TSH.Có tiền sử rối loạn huyết học.Suy gan nặng.Phụ nữ đang mang thai và phụ nữ cho con bú. 6. Tương tác với các thuốc khác Trong quá trình sử dụng thuốc Navacarzol, có thể xảy ra hiện tượng tương tác giữa các thuốc với nhau hoặc giữa thuốc với thức ăn hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác. Điều này sẽ gây ảnh hưởng đến tác dụng và hiệu quả điều trị của thuốc, vì thế để tránh những tương tác bất lợi, bệnh nhân cần cung cấp cho bác sĩ tất cả các loại thuốc kê đơn và không kê đơn trước khi dùng Navacarzol. Cần lưu ý với tương tác thuốc, chế phẩm sau:Thuốc chẹn beta, Aminophylin, Oxtriphylline, Glycosid trợ tim, Theophylin,... vì khi cường giáp, tác dụng chuyển hóa các thuốc này tăng lên. Trong quá trình dùng Navacarzol nếu tuyến giáp trở về bình thường thì cần giảm liều các thuốc này.Với Amiodaron, Iodoglycerol, iod hoặc kali iodid khi dùng cùng thuốc Navacarzol sẽ làm giảm đáp ứng của cơ thể với hoạt chất Carbimazol, do đó phải dùng tăng liều Carbimazole.Với thuốc chống đông dẫn chất Coumarin hoặc Indandion khi dùng kết hợp với Navacarzol có thể sẽ làm giảm prothrombin huyết, làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông uống. Khi đó cần điều chỉnh liều thuốc chống đông của người bệnh dựa vào thời gian máu chảy, máu đông prothrombin.Với Iod phóng xạ khi dùng đồng thời cùng Navacarzol: Thuốc kháng giáp sẽ làm tuyến giáp giảm hấp thu. 7. Tác dụng phụ của thuốc Navacarzol Khi sử dụng thuốc Navacarzol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn khác nhau tùy theo đáp ứng của từng cá thể với thuốc khác nhau:Thường gặp:Dị ứng, ban da, ngứa. Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa.Rối loạn huyết học: giảm bạch cầu,...Đau nhức đầu, sốt.Ít gặp:Suy tủy: sốt cao, ớn lạnh, viêm họng nhiễm khuẩn, ho, giọng khàn.Thiếu máu tiêu huyết.Đau xương khớp, viêm cơ khớp.Rụng tóc.Hội chứng kiểu lupus ban đỏ.Hiếm gặp:Viêm gan, vàng da. Suy giảm chức năng thận, viêm cầu thận.Đau đầu, sốt nhẹ.Mất vị giác, ù tai, giảm thính lực.Rối loạn chuyển hóa: giảm năng giáp, bướu giáp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Navacarzol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Navacarzol là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,443
Độ nhớt của máu là gì và khi nào cần đo độ nhớt của máu? Độ nhớt của máu là một trong các chỉ số được dùng để đánh giá các bệnh lý huyết khối nên cũng thường được xét nghiệm kiểm tra. Chỉ số này được tạo ra bởi hồng cầu và thành phần protein các loại có trong huyết tương, do vậy độ nhớt của máu ở mỗi người có sự khác nhau. Vậy độ nhớt của máu là gì và ý nghĩa của chỉ số này. 1. Tìm hiểu về đặc điểm lý hóa của máu Máu là dạng mô lỏng có trọng lượng khá lớn (chiếm từ 7 - 10% tổng trọng lượng cơ thể) và được tuần hoàn liên tục từ tim đến các mô, cơ quan trên khắp cơ thể. Máu có màu đỏ do hồng cầu, vị mặn và ở dạng lỏng nhớt. Cụ thể thành phần của máu gồm các tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) và dịch ngoại bào là huyết tương (chứa protein, hormone, nước,... ). Máu lưu thông liên tục trong cơ thể và đi đến khắp các mô nhờ hệ thống tĩnh mạch, động mạch lớn nhỏ trong cơ thể, thực hiện nhiều chức năng quan trọng. Trong đó, chức năng chính của máu và tuần hoàn máu có thể kể tới như bảo vệ cơ thể, điều hòa thân nhiệt, bài tiết, cung cấp dinh dưỡng,... Trong đó, vai trò bảo vệ cơ thể đến từ các bạch cầu, kháng thể và hệ thống đệm. Hormone có trong huyết tương tham gia vào các quá trình hóa học trong cơ thể, điều hòa hoạt động của các cơ quan. Vai trò hô hấp của máu là vận chuyển oxy từ phổi đến các tế bào và nhận lại CO2 từ tế bào về lại để phổi thải ra ngoài. Để thực hiện được những vai trò này, máu không chỉ phải duy trì thành phần với nồng độ ổn định mà phải có tính chất lý hóa đặc biệt. Trong đó, tính chất lý hóa của máu đặc trung bởi tỷ trọng, độ nhớt và áp suất thẩm thấu. Nếu một trong các chỉ số thể hiện tính chất lý hóa của máu gặp vấn đề, người bệnh cũng có nguy cơ gặp phải các vấn đề sức khỏe khác nhau. 2. Độ nhớt của máu là gì? Độ nhớt của máu gấp nhiều lần độ nhớt của nước do chứa lượng hồng cầu lớn, tính chất này là cần thiết để lưu lượng máu được duy trì phù hợp trong quá trình di chuyển trong động mạch đến các cơ quan. Ngoài hồng cầu thì thành phần protein trong huyết tương cũng ảnh hưởng trực tiếp đến độ nhớt của máu. Giá trị độ nhớt của máu bình thường là từ 2,3 - 4,1 centipoise trong điều kiện 37 độ C. Độ nhớt có thể tăng hoặc giảm nếu quá mức bình thường thường có liên quan đến nhiều bệnh lý và biến chứng huyết khối. Một số yếu tố ảnh hưởng đến độ nhớt của máu bao gồm: Mức độ cô đặc máu Do thiếu nước, mất nước, tình trạng cô đặc máu xảy ra thường đi kèm với độ nhớt trong máu tăng. Số lượng thành phần tế bào trong máu Thành phần chính ảnh hưởng tới độ nhớt máu là hồng cầu, tình trang tăng hồng cầu thường làm tăng độ nhớt máu. Ngoài ra, tăng tiểu cầu hoặc tăng bạch cầu nặng cũng có ảnh hưởng tới chỉ số máu này. Khả năng kết tập của hồng cầu Khi các protein trong máu ngưng tập, các hồng cầu cũng có khả năng kết nối với nhau tạo thành các cuộn hồng cầu. Hồng cầu kết tập là nguyên nhân cản trở, gây giảm dòng chảy của máu và làm tăng độ nhớt máu. Khả năng biến dạng của hồng cầu Đường kính trung bình của hồng cầu là 7 - 8u, trong đó đường kính mao mạch chỉ khoảng 5u, để đi qua các mao mạch này đến nuôi dưỡng tế bào thì hồng cầu sẽ cần thay đổi hình dạng. Tuy nhiên, một số bệnh lý có thể làm biến đổi hình dạng hồng cầu, khiến hồng cầu khó thay đổi hình dạng để đi qua các mạch máu. Khi đó hệ quả cũng là tăng độ nhớt của máu. Độ nhớt huyết tương Khi protein có trọng lượng phân tử cao trong máu tăng lên, độ nhớt huyết tương hay độ nhớt máu cũng vì thế mà tăng lên. Ngoài ra, nguy cơ hình thành các cuộn hồng cầu là rất cao, dễ gây biến chứng huyết khối. Hầu hết trường hợp độ nhớt của máu tăng do mất nước đột ngột, kèm theo giảm huyết áp và mất cân bằng các thành phần nội môi. Khi đó, bệnh nhân cần được bổ sung dung dịch sinh lý, đưa độ nhớt máu trở về mức bình thường để tránh gặp biến chứng nguy hiểm. 3. Đo độ nhớt của máu khi nào? Độ nhớt của máu bất thường thường đi kèm với một số bệnh lý có thể gây ra biến chứng huyết khối hoặc thay đổi hình dạng hồng cầu, tăng nguy cơ kết tập hồng cầu hình thành cục máu đông. Các bệnh thường gặp bao gồm: tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng lipid trong máu,... Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào độ nhớt của máu, rất khó xác định được nguyên nhân bệnh lý gây ra, phân biệt với các trường hợp tăng độ nhớt do mất máu hoặc nguyên nhân tạm thời nào đó. Điều này dẫn đến nguy cơ bệnh nhân gặp phải hậu quả của tai biến huyết khối. Ngược lại, trong chẩn đoán đánh giá các bệnh lý huyết khối, xét nghiệm đo độ nhớt của máu thường được chỉ định. Cụ thể bao gồm: đái tháo đường, đa hồng cầu, tăng cholesterol, viêm động mạch chi dưới, tăng gammaglobulin máu,... Cần kết hợp với cả các xét nghiệm khác để quyết định chẩn đoán cũng như điều trị thích hợp. Như vậy, máu có vai trò đặc biệt quan trọng với sự sống và sức khỏe của cơ thể, độ nhớt của máu là một trong các chỉ số cần duy trì ổn định. Sự thay đổi độ nhớt của máu có liên quan đến thành phần hồng cầu và protein trong máu. Do đó, nếu chỉ số độ nhớt trong máu bất thường, người bệnh cần đi khám để xác định nguyên nhân, có điều trị tránh tiến triển bệnh hoặc biến chứng nguy hiểm.
medlatec
1,092
Tìm hiểu về thuốc Ozempic Thuốc Ozempic được chỉ định trong điều trị đái tháo đường tuýp 2. Thuốc được dùng bằng đường tiêm nên cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng người bệnh. 1. Ozempic là thuốc gì? Theo đó thuốc Ozempic chứa hoạt chất Semaglutide bào chế dưới dạng dung dịch trong bút tiêm. Thuốc chứa các hàm lượng là 0,25mg, 0,5mg và 1mg. Ozempic được chỉ định trong điều trị đái tháo đường tuýp 2 ở người trưởng thành không được kiểm soát đầy đủ, kết hợp với chế độ ăn kiêng và tập thể dục đầy đủ.Hoạt chất Semaglutide là chất tương tự GLP – 1, tác dụng như một chất chủ vận thụ thể GLP – 1 liên kết có chọn lọc và kích thích thụ thể GLP – 1 (mục tiêu cho GLP – bản địa). Hormone GLP – 1 có nhiều tác động trong điều hòa nồng độ glucose và sự thèm ăn. Cảm giác thèm ăn và hiệu ứng glucose được điều hòa trung gian đặc biệt thông qua các thụ thể GLP – 1 trong não và tuyến tụy.Semaglutide tác dụng làm giảm glucose máu bằng cách kích thích bài tiết insulin, giảm bài tiết glucagon khi nồng độ glucose máu cao. Cơ chế hạ đường huyết của thuốc cũng liên quan đến sự chậm trễ việc làm rỗng dạ dày trong giai đoạn đầu sau ăn. Ngoài tác dụng hạ đường huyết, Semaglutide còn làm giảm trọng lượng cơ thể, khối lượng chất béo trong cơ thể thông qua việc giảm năng lượng ăn vào và giảm cảm giác thèm ăn nói chung. Thuốc còn làm giảm sự ưa thích đối với các loại thức ăn chứa chất béo. 2. Liều dùng của thuốc Ozempic Ozempic được bào chế dạng bút tiêm được làm đầy sẵn có chứa hoạt chất Semaglutide. Mỗi bút tiêm được dùng một lần cho một người bệnh. Ozempic thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng người bệnh. Một số khuyến cáo về liều thuốc Ozempic như sau:Liều thuốc Ozempic khởi đầu là 0,25mg dùng mỗi tuần 1 lần. Sau 4 tuần điều trị, liều thuốc có thể tăng lên 0,5mg/ lần/ tuần. Sau ít nhất 4 tuần điều trị với liều thuốc 0,5mg có thể xem xét tăng liều lên 1mg/lần/tuần để cải thiện tốt hơn việc kiểm soát đường huyết. Lưu ý liều thuốc Ozempic 0,25mg không phải là liều duy trì, liều thuốc cao hơn 1mg không được khuyến khích;Ozempic được thêm vào liệu pháp Metformin và/hoặc Thiazolidinedione, chất ức chế Natri – Glucose Cotransporter 2 (SGLT2), liều thuốc hiện tại của các thuốc trên có thể không cần thay đổi; cf. Ozempic được thêm vào liệu pháp Insulin hoặc Sulfonylurea hiện có nên xem xét giảm liều các thuốc trên để giảm nguy cơ hạ đường huyết;Nếu người bệnh bỏ quên một liều thuốc Ozempic, người bệnh cần dùng ngay khi nhớ ra. Trường hợp liều thuốc quên vượt quá 5 ngày, người bệnh nên bỏ qua liều quên và tiếp tục dùng thuốc vào các ngày đã định;Ozempic phải được dùng mỗi tuần một lần vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng với bữa ăn;Ozempic dùng đường tiêm dưới da vùng bụng, đùi hoặc bắp tay. Vị trí tiêm có thể thay đổi mà không cần chỉnh liều thuốc. Thuốc Ozempic không được tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch;Người bệnh có thể thay đổi ngày dùng thuốc mỗi tuần trong trường hợp cần thiết, tuy nhiên cần đảm bảo thời gian giữa hai liều thuốc ít nhất là 3 ngày. Sau khi chọn một ngày dùng thuốc mới, người bệnh nên tiếp tục dùng thuốc 1 lần mỗi tuần.3. Tác dụng phụ của thuốc Ozempic. Một số tác dụng phụ thường gặp khi dùng Ozempic như sau:Ợ chua, đau bụng, đầy hơi, chướng bụng;Táo bón, tiêu chảy;Nôn, buồn nôn, chán ăn, đau dạ dày;Cảm cúm dạ dày;Chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi;Lượng đường máu thấp.Người bệnh cần gọi ngay cho bác sĩ nếu gặp phải một trong những tác dụng phụ sau:Triệu chứng của phản ứng dị ứng như ngứa, nổi mày đay, nhịp tim nhanh, sưng mặt, khó thở, sưng môi, lưỡi hoặc cổ họng;Thay đổi tầm nhìn;Tâm trạng thay đổi bất thường;Triệu chứng của một khối u tuyến giáp như sưng hoặc khối u ở cổ, giọng khàn, khó nuốt, cảm thấy khó thở;Triệu chứng của viêm tụy như đau dữ dội vùng bụng, đau lần sau lưng, nhịp tim nhanh;Vấn đề về túi mật như sốt, đau bụng trên, phân màu đất sét, vàng da;Các vấn đề về thận như đi tiểu ít, sưng tấy, mệt mỏi hoặc khó thở;Triệu chứng cúm dạ dày – co thắt dạ dày, chán ăn, nôn, tiêu chảy. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ozempic Ozempic không nên được chỉ định ở người bệnh đái tháo đường tuýp 1 hoặc điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường. Ozempic không thay thế điều trị cho insulin. Nhiễm toan ceton do đái tháo đường đã được báo cáo ở người bệnh phụ thuộc insulin, người bệnh đã nhanh chóng ngưng hoặc giảm liều insulin khi bắt đầu điều trị bằng thuốc chủ vận thụ thể GLP – 1.Ozempic nói riêng và các chất chủ vận trên thụ thể GLP – 1 có thể liên quan đến phản ứng phụ trên đường tiêu hóa, vì vậy cần xem xét khi dùng thuốc ở người bệnh suy giảm chức năng thận vì nôn, buồn nôn và tiêu chảy vì nguy cơ gây mất nước và suy giảm chức năng thận.Nguy cơ viêm tụy cấp đã được quan sát ở người bệnh điều trị bằng chất chủ vận thụ thể GLP – 1. Người bệnh cần được thông báo về các triệu chứng đặc trưng của viêm tụy cấp và ngưng sử dụng thuốc ngay nếu nghi ngờ bị viêm tụy.Người bệnh điều trị bằng Ozempic kết hợp với Insulin hoặc Sulfonylurea có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết. Người bệnh mắc bệnh võng mạc tiểu đường được điều trị bằng insulin và Ozempic cho thấy nguy cơ phát triển các biến chứng bệnh võng mạc tăng lên. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc Ozempic ở người bệnh bị bệnh võng mạc tiểu đường đang được điều trị bằng insulin.Đối với phụ nữ đang mang thai: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy Ozempic có khả năng gây độc tính sinh sản. Vì vậy khuyến cáo không sử dụng thuốc Ozempic ở phụ nữ đang mang thai.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Semaglutide bài tiết được qua sữa mẹ và có thể gây ra một số tác dụng phụ cho trẻ bú mẹ. Vì vậy chống chỉ định sử dụng thuốc Ozempic ở phụ nữ đang cho con bú.5. Tương tác thuốc. Thuốc Ozempic làm chậm quá trình tháo rỗng dạ dày và làm ảnh hưởng đến tốc độ hấp thu của các thuốc dùng cùng. Vì vậy Ozempic nên được sử dụng thận trọng ở người bệnh đang dùng các thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa.Thuốc tránh thai: Ozempic không làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai vì Ozempic không làm thay đổi độ phơi nhiễm tổng thể của Ethinylestradiol và Levonorgestrel ở mức độ lâm sàng.Metformin: Ozempic không làm thay đổi độ phơi nhiễm tổng thể của Metformin khi dùng liều 500mg/lần x 2 lần/ngày trong 3,5 ngày.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Ozempic. Vì vậy, để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Ozempic.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Ozempic, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Ozempic là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn.com, ozempic.com
vinmec
1,387
Công dụng thuốc Zinecox 400 Thuốc Zinecox 400 là thuốc kháng sinh thuộc phân nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 3 có công dụng điều trị với những khuẩn ở thế hệ đầu và thế hệ thứ 2. Đây là thuốc kê đơn, nên bạn cần chú ý sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho bản thân. Dưới đây là một số thông tin giúp bạn đọc hiểu thuốc Zinecox 400 là thuốc gì? 1. Công dụng của thuốc Zinecox 400 Thuốc Zinecox 400 là thuốc kháng sinh thuộc phân nhóm Cephalosporin nên có thể chống loại một số vi khuẩn diện rộng. Thuốc Zinecox 400 có thể tác động đến những vi khuẩn gram dương và gram âm hình thành. Cơ chế của thuốc Zinecox 400 là ức chế quá trình tổng hợp Peptidoglycan tại thành tế bào của vi khuẩn. Với công dụng này thuốc Zinecox 400 được chỉ định sử dụng cho một vài trường hợp như:Viêm xoang xương hàm trên. Viêm họng. Viêm amidan. Viêm phổi mức nhẹ và trung bình. Viêm phế quản mãn tính. Viêm nang lông. Nhiễm khuẩn vết thương. Mụn nhọt, lở loét với vết thương hở 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Zinecox 400 Thuốc Zinecox 400 được sử dụng với đường uống, bạn cần có thêm một cốc nước khi uống. Lưu ý thuốc dạng viên hầu hết là yêu cầu người bệnh nuốt cả viên, thay vì nhai nghiền hay tác động vật lý làm viên thuốc biến dạng. Nếu bạn cắn hay nghiền thuốc sẽ dẫn đến mất đi một số hoạt chất giúp cơ thể tiếp nhận thuốc làm tăng thời gian hấp thụ hoặc giảm công dụng thuốc theo dự kiến. Điều này sẽ ảnh hưởng đến tính toán liều dùng của bác sĩ.Liều dùng của thuốc Zinecox 400 cũng được điều chỉnh linh hoạt để tăng tối đa công dụng cho mọi đối tượng sử dụng thuốc.Trẻ nhỏ dưới 12 tuổi. Trẻ nhỏ là đối tượng không nằm trong danh sách chỉ định. Do vậy, không có liều dùng quy định cho nhóm đối tượng này. Khi cần điều trị nhiễm khuẩn cho trẻ ở độ tuổi này bác sĩ thường chọn thuốc dạng bào chế khác để vừa đảm bảo công dụng, lại không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.Người lớn và trẻ từ 12 tuổi. Các hội chứng viêm ở đường hô hấp hoặc nhiễm khuẩn trên da và mô mềm không phát hiện biến chứng điều trị kéo dài trong 10 ngày. Mỗi ngày sẽ sử dụng thuốc với liều 400 mg.Viêm phổi mức nhẹ sử dụng 400 mg mỗi ngày trong 2 tuần, còn mức trung bình chỉ sử dụng 10 ngày.Bệnh nhân viêm phế quản mãn tính sử dụng 400 mg/ ngày kéo dài điều trị trong 5 ngày.Người cao tuổi và bệnh nhân mắc chứng suy thận nhẹ. Người cao tuổi hay bệnh nhân mắc chứng suy thận mức độ nhẹ sẽ không bị ảnh hưởng liều dùng của thuốc Zinecox 400. Tuy nhiên, ở bệnh nhân suy thận nên đánh giá trên tốc độ thanh thải Creatinin mới có thể đưa ra liều dùng phù hợp nhất. Với bệnh nhân tốc độ thanh thải 30 - 50 ml/ phút nên dùng tối đa 200 mg cho 12 giờ còn dưới 30 ml/ phút sẽ dùng liều đơn 200 mg mỗi ngày. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Zinecox 400 Tình trạng quên liều và quá liều có thể xảy ra phổ biến khi dùng bất kỳ loại thuốc nào. Do đó, nếu được kê đơn chỉ định thì bạn cần ghi nhớ uống thuốc đúng giờ và đúng liều. Nếu không may dùng quá liều thì hãy báo cho bác sĩ trong thời gian sớm nhất. Bên cạnh đó, người bệnh cần đến bệnh viện ngay nếu có các dấu hiệu của dùng thuốc quá liều như: đau bụng, rối loạn tiêu hóa, co giật. Phương pháp thẩm tách máu có thể được sử dụng để giải quyết trong tình huống này.Các nghiên cứu hiện tại chưa có thống kê cụ thể về ảnh hưởng của thuốc với thai nhi và trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, các bà mẹ cần lưu ý không sử dụng thuốc này, nếu không phải trường hợp thực sự cần thiết. Những nguy cơ tiềm ẩn có thể gây ra dị tật thai nhi và giảm khả năng phát triển của trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu vẫn liên tục tìm kiếm đường dẫn thuốc nếu chúng thực sự đi qua sợi dây liên kết giữa mẹ và bé hay đi qua sữa mẹ thì sẽ có nguy cơ gây ra phản ứng phụ gián tiếp cho thai nhi và trẻ nhỏ.Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Penicillin nên lưu ý khi dùng thuốc Zinecox 400. Nếu bạn phát hiện có dấu hiệu như dị ứng hay thuốc không cải thiện triệu chứng thì cần báo ngay chi bác sĩ, đồng thời đến bệnh viện kiểm tra để xác định rõ nguyên nhân. Một vài chuyển hóa cơ thể khác biệt có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp nhận thuốc Zinecox 400.Trong thời gian điều trị bằng thuốc Zinecox 400 hãy lưu ý bảo quản thuốc tốt ở nhiệt độ dưới 30 độ. Không đặt thuốc tại nơi ẩm mốc hay có ánh sáng mạnh. Đặc biệt cần lưu ý kiểm tra hạn sử dụng thuốc trước khi dùng. 4. Phản ứng phụ của thuốc Zinecox 400 Trong quá trình sử dụng thuốc Zinecox 400, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phú sau đây:Đau bụng. Tiêu chảy. Chướng bụng. Nhiễm nấm âm đạo. Viêm ruột. Phản ứng phụ có thể biến đổi không giống như những phản ứng phụ đã được phát hiện và công nhận. Bạn nên có trao đổi với bác sĩ để lập kế hoạch kiểm tra sức khỏe thường xuyên. Nếu liên tục so sánh sự thay đổi của các kết quả xét nghiệm có thể phát hiện và ngăn chặn nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe từ sớm. 5. Tương tác với thuốc Zinecox 400 Thuốc Zinecox 400 có thể tương tác với một số loại thuốc như:Thuốc kháng Histamin H2Thuốc kháng axit. Probenecid. Ngoài ra, tương tác thuốc còn ảnh hưởng đến bệnh lý và tiền sử bệnh di truyền của mỗi bệnh nhân. Theo đó, bạn nên báo cho bác sĩ những căn bệnh thường mắc, bệnh di truyền và những loại thuốc đang sử dụng. Tương tác thuốc có thể không xuất hiện trực tiếp mà gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe rất khó phát hiện.Tóm lại, thuốc Zinecox 400 là thuốc kháng sinh thuộc phân nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 3 có công dụng điều trị với những khuẩn ở thế hệ đầu và thế hệ thứ 2. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,167
Mất ngủ về đêm cảnh báo những bệnh lý nào? Mất ngủ về đêm là hiện tượng mà rất nhiều người gặp phải hiện nay. Đây có thể là tình trạng cấp tính do những thay đổi về sinh lý, do căng thẳng, stress hay thay đổi về múi giờ nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý mà cơ thể mắc phải.  1. Mất ngủ về đêm là hiện tượng gì? Giấc ngủ vào ban đêm thường có thời gian trung bình khoảng 7 – 8 giờ và dao động từ 4 – 11 giờ. Giấc ngủ này đóng vai trò rất quan trọng, giúp cơ thể được nghỉ ngơi và phục hồi năng lượng. Mất ngủ là tình trạng người bệnh khó đi vào giấc ngủ, ngủ không đủ giờ, ngủ không sâu, thức dậy nhiều lần trong khi ngủ và mệt mỏi, thiếu tỉnh táo khi thức dậy. Bệnh mất ngủ có thể chỉ là thoáng qua và do nhiều nguyên nhân gây ra như: – Căng thẳng, stress – Thay đổi lịch trình, thời gian làm việc hoặc do chênh lệch múi giờ – Dùng các chất kích thích và các chất gây nghiện như cà phê, trà, thuốc lá, rượu, ma túy… – Ăn, uống quá no trước giờ đi ngủ – Môi trường ngủ có quá nhiều ánh sáng, tiếng ồn, nhiệt độ, độ ẩm quá cao hoặc quá thấp,… Nếu không phải do những nguyên nhân trên thì nguyên nhân gây mất ngủ thường liên quan đến các bệnh lý mạn tính. Ăn quá nhiều hoặc các đồ ăn khó tiêu vào buổi tối có thể gây mất ngủ. 2. Mất ngủ là dấu hiệu cảnh báo những bệnh gì? 2.1 Bệnh dị ứng  Các chất gây dị ứng tồn tại trong không khí có thể gây viêm đường mũi và kích hoạt sản xuất các chất gây nghẹt mũi. Triệu chứng này xảy ra vào ban đêm sẽ làm gián đoạn giấc ngủ, gây ra tình trạng mất ngủ. 2.2 Bệnh viêm khớp Những người mắc bệnh viêm khớp thường gặp khó khăn khi bắt đầu và duy trì giấc ngủ. Bệnh gây ra viêm và đau đớn, kèm theo mệt mỏi, lo lắng, khiến người bệnh không ngủ được. Ngược lại, việc thiếu ngủ cũng có thể làm tăng triệu chứng viêm khớp, khiến người bệnh đau đớn, khó chịu hơn. 2.3 Bệnh tim mạch Các bất thường liên quan đến tim và phổi như bệnh mạch vành, suy tim, tắc nghẽn ở phổi,… cũng có thể gây ra những triệu chứng khó chịu và là nguyên nhân gây mất ngủ. 2.4 Các vấn đề về tuyến giáp Tình trạng tuyến giáp hoạt động quá mức có thể khiến các chức năng trao đổi chất khác của cơ thể tăng cường. Lúc này người bệnh sẽ cảm thấy bồn chồn và tràn đầy năng lượng, không thể thư giãn và chìm vào giấc ngủ. Do vậy, mất ngủ có thể là một yếu tố cảnh báo các bệnh lý tuyến giáp. 2.5 Bệnh trào ngược dạ dày thực quản gây mất ngủ về đêm Trào ngược dạ dày thực quản là một bệnh lý tiêu hóa khá phổ biến hiện nay. Đây cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nên tình trạng mất ngủ, đặc biệt là ở những người trong độ tuổi từ 45 – 64.  Các triệu chứng của bệnh dạ dày trào ngược bao gồm ợ nóng, ho, nghẹt thở khi nằm xuống, viêm nướu, đau họng, hôi miệng… chính là yếu tố gây ra bệnh mất ngủ ở những bệnh nhân này. 2.6 Thay đổi nội tiết tố Ở độ tuổi trung bình mãn kinh (khoảng từ 50 tuổi), phụ nữ thường có sự thay đổi nội tiết tố,. Điều này khiến họ ngủ không còn ngon giấc. 2.7 Bệnh lý tâm thần Bệnh mất ngủ mạn tính còn có thể liên quan đến một số bệnh lý tâm thần như: trầm cảm, hưng phấn, rối loạn lo âu lan tỏa, rối loạn stress sau chấn thương, nghiện rượu và  thuốc phiện, tâm thần phân liệt, sa sút trí tuệ… 2.8 Các bệnh lý liên quan đến giấc ngủ khác – Ngưng thở khi ngủ – Ác mộng – Mộng du – Chứng hoảng sợ trong khi ngủ Tình trạng mất ngủ vào ban đêm có thể xảy ra do các bệnh lý tim mạch, xương khớp, di ứng,… 3. Điều trị chứng mất ngủ liên quan đến bệnh lý Hiện nay, mục tiêu của việc điều trị bệnh mất ngủ do bệnh lý thường bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị nguyên nhân gây mất ngủ. Tùy từng trường hợp bệnh nhân mà các bác sĩ có thể cân đối tỷ lệ 2 mục tiêu này bằng các biện pháp phù hợp, gồm: 3.1 Điều trị mất ngủ về đêm bằng thuốc Một số loại thuốc có thể sử dụng để điều trị bệnh mất ngủ gồm: – Các loại thuộc nhóm benzodiazepin: Khi sử dụng các loại thuốc này cần có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.  – Các loại thuốc mới: Các loại thuốc không thuộc nhóm benzodiazepin thì đa phần là thuốc mới, không cần kê toa. Phổ biến như Melatonin, Ramelteon…  – Thuốc chống trầm cảm và chống lo âu: Các loại thuốc này được sử dụng cho những bệnh nhân bị mất ngủ có biểu hiện của bệnh trầm cảm.  – Thuốc chống loạn thần: Các loại thuốc chống loạn thần cũng được đánh có hiệu quả tốt nhưng ít được sử dụng để điều trị bệnh mất ngủ.  Ngoài ra, các bác sĩ có thể kê cho người bệnh một số loại thuốc điều trị tương ứng với các bệnh lý, ví dụ thuốc lợi tiểu, thuốc chống loạn nhịp để điều trị bệnh tim mạch; thuốc chống viêm để điều trị viêm khớp,… Bên cạnh đó, một số loại thảo dược  tim sen, lá vông… cũng được chứng minh là có tác dụng cải thiện giấc ngủ.  Tuy nhiên, trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn phù hợp. Tốt nhất nên đi khám chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán và tư vấn phác đồ điều trị hợp lý.  3.2 Điều trị mất ngủ bằng các liệu pháp tâm lý Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc, việc thay đổi lối sống, cân bằng cảm xúc cũng có vai trò rất quan trọng trong việc cải thiện và nâng cao chất lượng giấc ngủ.  Trước giờ ngủ, hãy giữ cho cơ thể ở trạng thái thư giãn nhất, để giấc ngủ đến một cách nhẹ nhàng. Nếu không ngủ được sau khoảng 10 – 15 phút nằm lên giường thì bạn có thể tập một vài động tác nhẹ nhàng, tắm nước ấm, nghe nhạc nhẹ,… để hạn chế các  triệu chứng của bệnh mất ngủ. Bên cạnh đó, các yếu tố về không gian phòng ngủ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giấc ngủ. Hãy đặt giường ngủ ở nơi thoáng mát, đảm bảo chăn, mền, trải giường sạch sẽ để dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn. Tình trạng mất ngủ có thể được cải thiện nhờ thăm khám và điều trị với các bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh. Trên đây là các bệnh lý và các yếu tố khác gây mất ngủ về đêm mà bạn cần lưu tâm. Ngay khi có biểu hiện mất ngủ, cần theo dõi và đi khám chuyên khoa Nội thần kinh sớm nếu tình hình không cải thiện. 
thucuc
1,293
Thai ngoài tử cung – những điều cần biết Thai ngoài tử cung là tình trạng nguy hiểm có thể đe dọa đến sức khỏe và khả năng làm mẹ ở phụ nữ. Dưới đây là những vấn đề về thai ngoài tử cung – những điều cần biết bạn đọc có thể tham khảo để chủ động bảo vệ sức khỏe sinh sản của mình. Thai ngoài tử cung nguyên nhân do đâu? Có rất nhiều nguyên nhân gây ra thai ngoài tử cung như: viêm nhiễm vòi trứng, nạo phá thai nhiều lần,viêm nhiễm vùng chậu,….  là những nguyên nhân thường gặp. Ngoài ra, còn có những nguyên nhân khác như: khối u phần phụ như u nang buồng trứng, những phẫu thuật được thực hiện trước đó đến vòi trứng,… Thai ngoài tử cung cần được phát hiện sớm và hỗ trợ điều trị hiệu quả Biến chứng thai ngoài tử cung Thai ngoài tử cung có thể vỡ bất cứ lúc nào, khi vỡ máu ồ ạt vào trong ổ bụng, người bệnh có thể bị ngất xỉu và tử vong khi chưa kịp đến bệnh viện, hoặc nếu sống được thì sẽ bị ảnh hưởng đến sức khoẻ và tương lai sản khoa về sau. Làm sao để biết được có thai ngoài tử cung? Đối với những trường hợp thai ngoài tử cung chưa vỡ, người bệnh có những dấu hiệu sau: Trễ kinh hoặc rong huyết: một số trường hợp người bệnh bị trễ kinh, mất kinh nhưng cũng có một số trường hợp người bệnh có thể ra huyết trước ngày hành kinh rồi kéo dài cho nên không nghĩ rằng mình có thai, hoặc khi hết khi không gọi là rong huyết. Thường là lượng máu ít, bầm đen và không đông lại. Đau bụng: đây là dấu hiệu mà thường người bệnh nào cũng có. Đau vùng bụng dưới, một bên, đau âm ỉ, thỉnh thoảng có cơn đau nhói. Chẩn đoán thai ngoài tử cung – Thăm khám chẩn đoán những trường hợp thai ngoài tử cung chưa vỡ rất khó. Bác sĩ có thể sờ được có một khối u cạnh tử cung, dạng hơi dài theo chiều dài vòi trứng, giới hạn khá rõ, mật độ mềm, chạm đau. Đôi khi người bệnh có ra huyết âm đạo giống như sảy thai. Xét nghiệm HCG chẩn đoán có thai – Định lượng HCG chỉ giúp chẩn đoán có thai, nhưng không thể xác định được thai ngoài tử cung. – Siêu âm cho thấy trong lòng tử cung không có túi thai, có thể nhìn thấy khối u cạnh tử cung với dạng hỗn hợp, hoặc thấy được hình ảnh túi thai trong vòi trứng (nhưng rất khó thấy). – Nội soi ổ bụng: đây là phương pháp nhanh chóng, hiện đại, chẩn đoán chính xác 100% các trường hợp thai ngoài tử cung. Phẫu thuật hỗ trợ điều trị thai ngoài tử cung Thai nằm ngoài tử cung rất nguy hiểm đối với sức khỏe, tính mạng của chị em nếu bệnh không được hỗ trợ điều trị kịp thời. Phẫu thuật là một trong những phương pháp hỗ trợ điều trị của chửa ngoài tử cung, giúp loại bỏ đi khối thai. Mổ nội soi lấy thai ngoài tử cung hiệu quả
thucuc
556
Viêm phế quản cấp bệnh lý thường xảy ra Viêm phế quản cấp tính là bệnh lý thường xảy ra trong mùa lạnh, thủ phạm. gây ra bệnh là virus và vi khuẩn Viêm phế quản là bệnh lý về đường hô hấp thường gặp vào mùa lạnh 1.Yếu tố nguy cơ gây viêm phế quản cấp Tác nhân chính gây ra viêm phế quản cấp chủ yếu là do virus và vi khuẩn. Một số virus thường gặp như: Echo, Adeno, Rhino, Myxo, Influenza và Herpes. Riêng ở trẻ em nguyên nhân gây bệnh thường là do virut hợp bào hô hấp và virut á cúm. Các vi khuẩn gây bệnh điển hình gồm: liên cầu, phế cầu, Heamophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, những vi khuẩn này thường gây bội nhiễm sau nhiễm virut. Những người mới bị các bệnh: sởi, thủy đậu, ho gà, thương hàn, bạch hầu rất dễ mắc viêm phế quản cấp. Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ khác như: khí độc clo, amoniac, bụi bẩn, khói thuốc lá, không khí quá khô hoặc ẩm, lạnh, quá nóng, thay đổi thời tiết, cơ thể bị nhiễm lạnh, thể lực yếu, mắc bệnh đường hô hấp trên; trẻ em, người lớn tuổi. 2.Nhận biết sớm dấu hiệu viêm phế quản cấp Cơ thể nhiễm lạnh cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh viêm phế quản cấp Bệnh viêm phế quản cấp có thể xuất hiện cùng lúc hoặc ngay sau khi bị viêm đường hô hấp trên với các biểu hiện như: chứng hắt hơi, sổ mũi, ho khan, rát họng. Viêm phế quản cấp thường trải qua 2 giai đoạn. Giai đoạn đầu thường kéo dài 3 – 4 ngày, người bệnh xuất hiện các triệu chứng như sốt 38 – 390C, 400C, đau đầu, mệt mỏi, đau nhức xương khớp, nóng rát sau xương ức, ho nhiều về đêm, ho khan, khó thở; Giai đoạn 2 có thời gian từ  6 – 8 ngày, các triệu chứng trong giai đoạn đầu giảm, người bệnh ho khạc đờm nhầy hoặc đờm mủ. Giai đoạn này bệnh có thể biểu hiện bằng các thể bệnh: viêm phế quản xuất huyết thường ho ra máu với số lượng ít lẫn đờm và viêm phế quản cấp thể tái diễn 3.Chẩn đoán viêm phế quản cấp Để chẩn đoán viêm phế quản cấp, ngoài việc căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng, bác các sĩ có thể ứng dụng một số kỹ thuật y học cận lâm sàng như : xét nghiệm máu, xét nghiệm đờm, chụp Xquang phổi, chụp cắt lớp vi tính. Chẩn đoán viêm phế quản có thể sử dụng phương pháp xét nghiệm máu, chụp xquang phổ Cụ thể: Nếu tiến hành xét nghiệm máu có thể phát hiện bạch cầu tăng khi có bội nhiễm, hoặc giảm nếu do virut gây bệnh; Xét nghiệm đờm: Cấy đờm thường có tạp khuẩn, loại vi khuẩn gây bệnh; Chụp Xquang phổi có thể thấy rốn phổi đậm. Thông thường, viêm phế quản cấp có diễn biến lành tính. Đối với những người khỏe mạnh  bệnh có thể khỏi sau 2 tuần điều trị và không để lại di chứng gì. Tuy nhiên, đối với những ở người hút thuốc lá, ho khạc đờm kéo dài, bệnh có thể có các biến chứng nguy hiểm gây viêm phổi. 4.Phòng và điều trị viêm phế quản cấp Điều trị viêm phế quản cấp bằng phương pháp nội khoa, chủ yếu sử dụng kháng sinh khi có bội nhiễm hoặc người có nguy cơ biến chứng. Bệnh viêm phế quản cấp thường xảy ra khi thời tiết lạnh, do đó để phòng bệnh cần giữ ấm, tránh để cơ thể bị nhiễm lạnh, tránh hít phải bụi bẩn, khói, hơi khí độc, tránh tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh. Ngoài ra, cần tăng cường chất đề kháng cho cơ thể bằng chế độ ăn uống đầy đủ chất, kết hợp với chế độ tập luyện thể thao đều đặn.
thucuc
669
Tròng kính Chemi: Thương hiệu uy tín Hàn Quốc Tròng kính Chemi được biết đến là thương hiệu tròng kính mắt nổi tiếng đến từ Hàn Quốc. Với những sản phẩm chất lượng và an toàn cho mắt, Chemi được rất nhiều người dùng Việt ưa chuộng và đánh giá cao. Vậy, thương hiệu tròng kính này có những sản phẩm nổi bật nào và làm sao để nhận biết tròng chính hãng? Nếu bạn đang có nhu cầu cắt kính, đặc biệt là tròng kính mắt Chemi thì đừng bỏ qua bài viết này nhé! 1. Tròng kính Chemi 1.1 Thương hiệu Hàn Quốc Tập đoàn Chemi thành lập tháng 12/1988 là thương hiệu sản xuất mắt kính uy tín hàng đầu tại Hàn Quốc. Trải qua quá trình hoạt động bền bỉ, Chemi đã khẳng định được thế mạnh của mình trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất tròng kính. Các sản phẩm của Chemi được đông đảo khách hàng trên thế giới tin dùng, trong đó có Việt Nam. Điều đặc biệt ở loại tròng kính này là sở hữu nhiều chức năng tối ưu, giúp bảo vệ mắt một cách tốt hơn. Toàn bộ sản phẩm đều được sản xuất trên dây chuyền hiện đại với quy trình kiểm soát chất lượng khắt khe. Các nguyên liệu đầu vào được lựa chọn và kiểm định chặt chẽ. Nhờ đó mang đến chất lượng thành phẩm tốt, độ bền cao, độ truyền quang đảm bảo và an toàn cho mắt. Tròng kính sở hữu nhiều chức năng tối ưu, giúp bảo vệ mắt một cách tốt  Độ uy tín thương hiệu được thể hiện qua những tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm mà hãng đã đạt được. Tiêu biểu có thể kể đến như: – Tiêu chuẩn FDA – Tiêu chuẩn CE – Tiêu chuẩn KGMP – Tiêu chuẩn ISO 9001-2000 1.2 Ưu điểm vượt trội Sở dĩ lý do khiến tròng kính mắt Chemi được đông đảo khách hàng tin dùng là bởi chúng sở hữu những ưu điểm vượt trội dưới đây: – Mỏng, nhẹ, thoải mái khi sử dụng: Tròng kính mắt Chemi được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại. Nhờ đó mỏng hơn đáng kể so với các loại tròng kính thông thường. Sự tối ưu ngay từ nguyên vật liệu đầu vào giúp cho tròng kính nhẹ, tạo cảm giác thoải mái khi đeo. Đặc biệt, hãng đầu tư cho ra thị trường các loại tròng có chiết suất cao như 1.67 hoặc 1.74. Thông qua đó, vừa đảm bảo được thị lực, vừa mở rộng tầm nhìn cho mắt. – Độ cứng, độ trong suốt hoàn hảo: Mỗi công đoạn sản xuất tròng kính đều được kiểm tra chất lượng vô cùng nghiêm ngặt. Từ bề mặt tròng kính cho tới độ cứng, độ trong suốt đều được kiểm tra tỉ mỉ và chi tiết. Nhờ đó, sản phẩm đạt được chất lượng hoàn hảo, hạn chế tối đa tình trạng chói mắt, mỏi mắt khi đeo kính. – Bảo vệ mắt hiệu quả nhờ lớp phủ đa năng HMC: Lớp phủ có tác dụng bảo vệ mắt khỏi các tia UV và tia cực tím. Đồng thời đảm bảo cho mắt không bị lóa, chói mắt (nhất là khi đi đường bị đèn pha ngược chiều chiếu vào). – Hình ảnh chân thực: Khi sử dụng tròng kính mắt Chemi, người dùng sẽ có cảm giác đeo kính như không đeo. Mọi hình ảnh được truyền qua mắt kính vô cùng rõ ràng và sinh động. Nhờ đó mang lại cảm giác chân thực nhất cho đôi mắt người nhìn. Bên cạnh đó, lớp phủ trên bề mặt giúp cho tròng kính có độ bền tối đa, chống trầy xước và chống bám nước hiệu quả. Độ cứng, độ trong suốt hoàn hảo 1.3 Các loại tròng phổ biến Với nhiều ưu điểm vượt trội, sản phẩm của Chemi luôn nhận được sự tin tưởng của đông đảo khách hàng trên toàn thế giới. Một số loại tròng kính bán chạy nhất có thể kể đến như: – Tròng Kính Mát Có Độ Tint U2 1.60 – Crystal U1 Coated 1.56 – Tròng kính đổi màu ASP U2 1.56 (Xám) – Perfect UV420 Crystal U6 Coated 1.60 (Lọc ánh sáng xanh ) – APS X-DRIVE 1.60 – ASP Crystal U1 Coated 1.67 – Tròng Kính Màu Rx U2 1.60 – Crystal U2 Coated 1.60 – ASP Crystal U2 Coated 1.74 – Tròng kính đa tròng UV400 A-One Style Crystal U2 Coated 1.60 – Crystal U2 Coated 1.56 – Tròng Kính Màu Rx U2 1.67 – Tròng Kính Màu Rx U2 1.56 – ASP Crystal U2 Coated 1.67 Sản phẩm mắt kính của Chemi luôn nhận được sự tin tưởng của đông đảo khách hàng 2. Cách nhận biết tròng Chemi chính hãng Để kiểm tra tròng kính mắt Chemi chính hãng, bạn có thể áp dụng các phương pháp sau: – Dựa vào tem nhãn trên bao bì: Mỗi tròng kính mắt Chemi chính hãng đều được dán tem chống giả đầy đủ và đóng gói cẩn thận. Mặt sau của bao kính sẽ bao gồm nhiều thông tin về tròng kính. VD: Nhà sản xuất, tem chống giả, độ cận, tên mắt kính, tem của đơn vị phân phối,… – Kiểm tra bằng nước: Tròng kính mắt Chemi chính hãng được thiết kế thêm lớp váng phủ. Do đó hạn chế tối đa tình trạng bám nước. – Kiểm tra logo: Khi đặt tròng kính vào cốc nước nóng hoặc hà hơi vào tròng kính, bạn sẽ thấy logo hiện lên trên bề mặt. Logo thương hiệu có thể là một trong các chữ CHEMI M, CHEMI H, CHEMI S hoặc CHEMI U. Tuy nhiên, các ký hiệu logo thường nằm ở phần rìa của Phôi tròng. Vì vậy, cũng có trường hợp logo bị mất đi trong quá trình mài lắp kính. 3. Tại đây, chúng tôi cung cấp đa dạng các loại tròng kính khác nhau. Nhờ đó đáp ứng tối đa nhu cầu của mỗi khách hàng. VD: Kính cận, viễn, loạn, kính chống nắng, kính bảo hộ, chống ánh sáng xanh,… Tròng kính Chemi được nhập khẩu chính hãng với đầy đủ tem chống giả từ bộ công an. Mẫu mã đa dạng, kiểu dáng kính thời trang, phù hợp với mọi lứa tuổi khác nhau. Trước khi cắt kính, bạn sẽ được kiểm tra thị lực và khám mắt kỹ càng cùng bác sĩ. Nhờ đó, đảm bảo kết quả số đo thị lực để cắt kính là chính xác nhất. Ngoài ra, quầy kính miễn phí nắn chỉnh gọng, thay ốc và thay đệm mũi trong vòng 12 tháng. Do đó, quý khách có thể hoàn toàn yên tâm khi mua kính tại viện.
thucuc
1,125
Đau cơ háng là triệu chứng của bệnh gì và cách điều trị hiệu quả? Háng là một bộ phận nằm ở phần giữa chân và bụng, hai bên của cơ quan sinh dục. Háng được cấu tạo từ 5 nhóm cơ phối hợp nhịp nhàng với nhau để chân có thể di chuyển được. Do đó khi bị đau cơ háng bệnh nhân sẽ bị suy giảm khả năng vận động và khó đi lại được bình thường. Đau cơ háng thường xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng phần lớn là do chấn thương cơ học và bệnh nhân cần phải cẩn thận trước tình trạng này. 1. Đau cơ háng là do đâu gây nên? Đau cơ háng là một hiện tượng không hiếm gặp và có thể bắt gặp ở mọi đối tượng. 5 nhóm cơ cấu tạo nên vùng háng bao gồm: cơ thon, cơ lược, cơ khép lớn, cơ khép ngắn và cơ khép dài. Dưới đây là những nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng đau cơ háng:1.1. Đau cơ háng không do bệnh lý Chấn thương cơ học là nguyên nhân chủ yếu gây đau cơ háng, thường xảy ra ở những vận động viên thể thao thường xuyên vận động thể chất quá mức. Cụ thể là bệnh nhân bị tổn thương gân, cơ, dây chằng ở vùng háng. Đây là những tổn thương phần mềm chưa tác động tới xương háng, đa phần đều xuất hiện trong lúc người bệnh đang luyện tập, làm việc hoặc vận động quá mức gây giãn dây chằng, căng cơ hay tổn thương những điểm bám gân vùng háng. Những bộ môn thể thao yêu cầu cường độ luyện tập vùng khớp háng, cơ háng nhiều và hay gây ra những chấn thương này đó là: bóng đá, bóng bầu dục, khúc côn cầu, thể dục dụng cụ,... Đau cơ háng có thể là do nguyên nhân bệnh lý hoặc không phải bệnh lý1.2. Đau cơ háng là do bệnh lý Tình trạng đau cơ háng do bệnh lý thường có tính chất nghiêm trọng và khó điều trị hơn so với nguyên nhân chấn thương. Một số nhóm bệnh lý có thể là nguyên nhân gây đau cơ háng thường là:Viêm khớp dạng thấp:Bệnh viêm khớp dạng thấp không chỉ xảy ra ở các vùng xương chi dưới, cột sống lưng mà nó còn có thể xuất hiện ở vùng xương háng. Triệu chứng của viêm khớp dạng thấp thường là sưng, đau, cứng khớp háng tại một thời điểm nhất định. Bệnh lý này cần phải được điều trị sớm vì nếu để lâu nó có thể diễn tiến nặng và làm biến dạng khớp háng. Thoái hóa khớp háng:Đây là căn bệnh phổ biến thường xảy ra ở người lớn tuổi do sự lão hóa của tuổi tác. Khi người bệnh phải vận động trong thời gian dài, hệ thống khớp ở háng sẽ bị hao mòn, sụn khớp bị mài mỏng cho đến khi nó dần tiêu biến. Sự biến mất của sụn khớp sẽ kéo theo những phản ứng khác như xuất hiện gai xương khiến cho bệnh nhân bị đau háng từ nhẹ đến nghiêm trọng. Những bệnh nhân bị thoái hóa khớp háng thường phải trải qua cơn đau nặng, vận động hạn chế và ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe cũng như đời sống sinh hoạt hàng ngày. Thoát vị bẹn:Thoát vị bẹn cũng là một nguyên nhân bệnh lý khác gây đau cơ háng. Thoát vị bẹn thường là do phần ruột của hệ tiêu hóa bị di chuyển khỏi khoang bụng và lọt xuống ống bẹn rồi mắc kẹt tại đây. Hiện tượng này sẽ tạo áp lực lên các cơ vùng háng, kéo theo đó là triệu chứng sưng to, đau đớn và nguy cơ nhiễm trùng cao. Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi:Đây là một dạng mạch máu nuôi vùng chỏm xương đùi bị tổn thương do tác động vật lý ở khu vực này (trật khớp háng, gãy cổ xương đùi,... ), nhưng cũng có thể là do tự phát. Người bệnh không chỉ có biểu hiện đau đớn dữ dội mà còn bị hạn chế di chuyển, vận động. Phim chụp X-quang sẽ cho thấy bệnh nhân bị hẹp khe khớp và biến dạng xương đùi. Những bệnh về khớp háng là nguyên nhân phổ biến gây đau cơ háng Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể bị mắc bệnh khớp háng ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng vận động và di chuyển sau này của trẻ. Tình trạng này thường khiến khớp háng của trẻ bị thoái hóa và nó diễn ra với tốc độ chậm nên cha mẹ rất khó phát hiện ra ở giai đoạn đầu. Những nguyên nhân bệnh lý khác:Đôi khi đau khớp háng còn xuất phát từ nhiều bệnh lý khác như: sưng hạch bạch huyết, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm khớp xương háng, viêm ruột, chèn ép dây thần kinh liên quang, gãy nứt xương gần háng, u nang buồng trứng ở nữ giới.2. Các phương pháp điều trị đau cơ háng Dựa trên nguyên nhân gây bệnh mà chúng ta sẽ áp dụng các biện pháp điều trị khác nhau, cụ thể:2.1. Điều trị không phẫu thuậtĐối với những cơn đau háng không phải là do nguyên nhân bệnh lý và ở mwucs độ nhẹ thì bệnh nhân có thể điều trị không cần phẫu thuật thông qua những phương pháp sau:Giảm cân: tác dụng của biện pháp này là giúp giảm áp lực của trọng lượng cơ thể lên khớp háng và cơ háng để giảm bớt khó khăn trong việc di chuyển của bệnh nhân;Thay đổi thói quen sinh hoạt: người bệnh nên hạn chế các vận động như đi bộ đường dài, leo cầu thang hoặc chơi những bộ môn thể thao có cường độ mạnh;Uống thuốc: một số loại thuốc kháng viêm như naproxen, aspirin hay ibuprofen có thể giúp làm giảm tình trạng đau nhức ở cơ háng. Tuy nhiên trước khi sử dụng những loại thuốc này, tốt nhất bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để tránh gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn;Vật lý trị liệu: bấm huyệt, xoa bóp. Laser, nhiệt trị liệu là những phương pháp vật lý trị liệu hiệu quả có thể giúp cải thiện tuần hoàn máu và giảm triệu chứng đau cơ háng. Vật lý trị liệu sẽ giúp xoa dịu cơn đau cơ háng2.2. Điều trị bằng phẫu thuật Phẫu thuật là phương pháp thường được chỉ định khi các biện pháp điều trị nội khoa không đem lại hiệu quả hoặc tổn thương gây đau cơ háng có tính chất nghiêm trọng, cấp tính cần điều trị nhanh. Phụ thuộc vào nguyên nhân gây đau cơ háng là gì, bác sĩ sẽ cân nhắc nên áp dụng phương pháp phẫu thuật phù hợp nhất, tối ưu nhất nhằm mục đích bảo toàn chức năng vận động cũng như cấu trúc vùng cơ khớp háng cho người bệnh. Có thể thấy rằng vùng cơ háng là một bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với chức năng vận động và di chuyển của bệnh nhân. Cho dù là bị tổn thương bởi nguyên nhân nào thì sức khỏe người bệnh đều bị ảnh hưởng. Vì vậy khi nhận thấy vùng khớp háng xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào thì bạn nên đi khám sớm để tìm hiểu nguyên nhân và áp dụng các biện pháp điều trị phù hợp để giải quyết sớm tình trạng này.
medlatec
1,276
Bệnh ung thư gan có di truyền không? Bệnh ung thư gan có di truyền không? Ung thư gan nguyên phát xuất phát từ sự phát triển bất thường của các tế bào ác tính trong biểu mô tế bào gan. Nguyên nhân chính xác gây ung thư gan vẫn chưa được xác định rõ nhưng có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Di truyền trong ung thư gần như rất ít Bệnh ung thư gan có di truyền không? Nhiều người vẫn nghĩ bệnh ung thư gan có di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác nghĩa là bố mẹ bị ung thư gan thì con cái của họ cũng sẽ bị bệnh. Tuy nhiên, sự thật không phải như vậy, việc nghiên cứu các gen lỗi gây bệnh ung thư có khả năng di truyền hay không vẫn còn đang trong phòng thí nghiệm. Xét chung về các bệnh ung thư, ung thư hiếm khi di truyền, tỷ lệ dưới 10% và ung thư gan cũng không ngoại lệ. Các yếu tố nguy cơ ung thư gan Dù nguyên nhân gây ung thư gan chưa được xác định rõ nhưng có nhiều yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh như: Phòng bệnh ung thư gan như thế nào? Để phòng bệnh ung thư gan, các chuyên gia khuyên bạn nên: Siêu âm phát hiện những bất thường ở gan  
thucuc
227
Mang thai có đặt thuốc được không? Trường hợp các mẹ bầu bị viêm âm đạo không phải hiếm. Vậy thì chị em mang thai có đặt thuốc được không? Việc đặt thuốc trị viêm âm đạo như vậy có ảnh hưởng gì đến thai nhi? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Viêm âm đạo là gì? Viêm âm đạo là tình trạng niêm mạc và mô liên kết dưới lớp niêm mạc âm đạo bị viêm nhiễm. Đây được xem là căn bệnh phụ khoa phổ biến nhất mà chị em thường gặp phải. Viêm âm đạo là một bệnh viêm nhiễm phụ khoa khá phổ biến. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm âm đạo như: Do vi khuẩn có hại gia tăng gây viêm nhiễm. Do trùng roi Trichomonas. Việc quan hệ tình dục với người có mầm bệnh, sử dụng nước bẩn hoặc tiếp xúc với quần áo, vật dụng bẩn bị nhiễm trùng… cũng có thể khiến mầm bệnh đi vào âm đạo gây viêm nhiễm. Chị em cũng có thể bị viêm âm đạo do nấm candida. Các trường hợp phụ nữ mãn kinh, sức đề kháng giảm cũng có nguy cơ cao bị viêm âm đạo. Bé gái chưa phát triển đầy đủ, hormone sinh dục còn thấp, kết hợp với dịch tiết trong âm đạo cũng dễ khiến mầm bệnh sinh sôi gây viêm nhiễm. 2. Bị viêm âm đạo khi mang thai có đặt thuốc được không? Phụ nữ mang thai có nội tiết tố tăng cao, từ đó khí hư tiết ra nhiều và tạo môi trường thuận lợi cho các loại vi khuẩn, nấm phát triển. Ngoài ra, độ pH trong âm đạo mẹ thay đổi, chức năng thận suy giảm, lượng đường trong nước tiểu tăng… là những yếu tố góp phần cho vi khuẩn xâm nhập, phát triển. Chính vì thế, trường hợp các mẹ bầu bị viêm âm đạo khá phổ biến. Phụ nữ mang thai rất dễ bị viêm âm đạo. 3. Dấu hiệu mẹ bầu bị viêm âm đạo Ra nhiều khí hư màu trắng hoặc vàng, khí hư có mùi hôi tanh khó chịu. Vùng kín ngứa rát, bị sưng, đau khi đi tiểu hoặc quan hệ. Tình trạng viêm nhiễm nặng sẽ lây lan sang cả những bộ phận khác, lúc này mẹ sẽ tiểu nhiều hơn và tình trạng đau rát cũng gia tăng. Nếu gặp những dấu hiệu này, mẹ bầu cần đi khám bác sĩ ngay để xác định tình trạng bệnh và có hướng điều trị cụ thể. Nếu bệnh để lâu sẽ có nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi. 4. Đặt thuốc khi viêm âm đạo Mẹ bầu hoàn toàn có thể đặt thuốc để trị viêm âm đạo. Nhưng trước khi sử dụng thuốc, cần hỏi ý kiến bác sĩ. Mang thai có đặt thuốc được không là câu hỏi mà các mẹ bầu bị viêm âm đạo băn khoăn. Theo các chuyên gia, thuốc viêm âm đạo đều có tác dụng tại chỗ, tức là chỉ tác dụng đến vùng âm đạo chứ không ảnh hưởng tới các khu vực khác. Vì vậy, mẹ bầu hoàn toàn có thể đặt thuốc trị viêm âm đạo mà không lo ảnh hưởng đến thai nhi. Ngược lại, nếu mẹ chần chừ không điều trị sớm, trị dứt điểm bệnh thì còn có nhiều biến chứng nguy hiểm cho em bé hơn. Viêm âm đạo nếu để nặng có thể gây viêm nhiễm tử cung, gây dính tử cung dẫn đến vô sinh. Mẹ bầu khi uống hay đặt bất cứ loại thuốc nào đều phải được sự chỉ định của bác sĩ. Mỗi mẹ bầu sẽ có thể trạng và tình trạng bệnh khác nhau, không thể tùy tiện mua thuốc về tự đặt tại nhà. Khi bị viêm âm đạo, mẹ cũng tuyệt đối không dùng các loại hóa chất thụt rửa sâu vùng kín, tránh đẩy vi khuẩn vào sâu bên trong âm đạo. 5. Lưu ý khi mẹ bầu đặt thuốc trị viêm âm đạo Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, làm theo chỉ định của bác sĩ. Mẹ nên đặt thuốc vào buổi tối để tránh vận động làm rơi thuốc. Kiêng quan hệ tình dục trong thời gian đặt thuốc. Mẹ cần giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, khô thoáng để bệnh nhanh lành. Trong quá trình dùng thuốc nếu thấy bất cứ điều gì bất thường mẹ cần ngưng điều trị và tới hỏi ý kiến bác sĩ ngay. Khắc phục bệnh viêm âm đạo bằng biện pháp thiên nhiên Khi bị viêm âm đạo dạng nhẹ, mẹ có thể ăn tỏi, sữa chua để chữa bệnh. Bên cạnh việc dùng thuốc đặt, các mẹ bầu bị viêm âm đạo có thể khắc phục tình trạng bệnh bằng một số biện pháp thiên nhiên như sau: Ăn nhiều sữa chua bởi trong sữa chua có lợi khuẩn hỗ trợ điều trị viêm âm đạo. Mẹ có thể dùng sữa chua không đường bôi lên vùng kín để cân bằng lại hệ vi khuẩn trong âm đạo. Dùng lá trầu không, bỏ thêm chút muối biển nấu nước rửa âm đạo hàng ngày. Mẹ cũng có thể dùng trà xanh làm dung dịch vệ sinh cũng giúp cải thiện tình trạng bệnh. Uống nhiều nước để bệnh nhanh khỏi. Ăn tỏi cũng giúp cải thiện tình trạng viêm nhiễm âm đạo. Bà bầu nổi mẩn ngứa
thucuc
929
Tác dụng phụ của thuốc Pentasa 500mg Pentasa 500mg thuộc danh mục thuốc điều hóa tiêu hóa, chống đầy hơi và kháng viêm. Thuốc có thành phần chính là Mesalazine, dạng bào chế viên nén, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên. Tuân thủ chỉ định, liều dùng Pentasa 500mg sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Chỉ định của thuốc Pentasa 500mg Thuốc kê đơn Pentasa 500mg được chỉ định để:Điều trị bệnh viêm loét đại tràng.Điều trị bệnh Crohn. 2. Chống chỉ định của thuốc Pentasa 500mg Thuốc Pentasa 500mg chống chỉ định trong trường hợp:Người bị mẫn cảm với thành phần mesalazin hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc Pentasa 500mg.Người bị suy gan và suy thận nặng.Người bị hẹp môn vị.Người bị tắc ruột.Trẻ em dưới 2 tuổi. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Pentasa 500mg Cách dùng: Thuốc Pentasa 500mg được dùng đường uống. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc Pentasa 500mg với 1 lượng nước vừa đủ. Bẻ, nhai hoặc nghiền nát thuốc Pentasa 500mg có thể làm gia tăng các tác dụng phụ.Liều dùng:Trong điều trị bệnh viêm loét đại tràng. Tình trạng cấp tính:Đối với người lớn: Tối đa 4g/ ngày x 2 - 3 lần/ ngày.Đối với từ 6 tuổi trở lên: Liều khởi đầu từ 30 - 50 mg/ kg/ ngày x 2-3 lần/ ngày. Tối đa 75mg/ kg/ ngày x 2 - 3 lần/ ngày (không quá 4g/ ngày).Điều trị duy trì:Đối với người lớn: Liều 2g/ lần/ ngày.Đối với từ 6 tuổi trở lên: Khởi đầu liều 15 - 30 mg/ kg/ ngày x 2 - 3 lần/ ngày. Tổng liều tối đa không quá 2g/ ngày.Trong điều trị bệnh Crohn:Tình trạng cấp tính:Đối với người lớn: Tối đa 4g/ ngày x 2 - 3 lần/ ngày.Đối với từ 6 tuổi trở lên: Liều khởi đầu từ 30 - 50 mg/ kg/ ngày x 2-3 lần/ ngày. Tối đa 75mg/ kg/ ngày x 2 - 3 lần/ ngày (không quá 4g/ ngày).Điều trị duy trì:Đối với người lớn: Liều 4g/ lần x 2-3 lần/ ngày.Đối với từ 6 tuổi trở lên: Khởi đầu liều 15 - 30 mg/ kg/ ngày x 2 - 3 lần/ ngày. Tổng liều tối đa không quá 4g/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Pentasa 500mg trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Pentasa 500mg cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Pentasa 500mg phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Pentasa 500mg:Trong trường hợp quên liều thuốc Pentasa 500mg thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Pentasa 500mg đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Pentasa 500mg quá liều thì có thể xảy ra tình trạng rối loạn cân bằng acid - base, mất nước, phù phổi, tăng thông khí phổi, nôn mửa và hạ đường huyết... 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Pentasa 500mg Khi dùng thuốc Pentasa 500mg, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, nổi mày đay, phát hồng ban.Hiếm gặp: Chóng mặt, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, tăng amylase, viêm tụy cấp, nhạy cảm ánh sáng.Rất hiếm gặp: Thiếu máu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và tăng bạch cầu ưa eosin, phản ứng phản vệ, bệnh thần kinh ngoại biên, khó thở, ho, viêm phế nang dị ứng, bệnh phổi mô kẽ, co thắt phế quản, tăng bạch cầu ưa eosin ở phổi, thâm nhiễm phổi, viêm phổi, viêm đại tràng toàn bộ, tăng men transaminase, viêm gan, tăng thông số ứ mật, viêm gan ứ mật, suy gan, xơ gan, rụng tóc, viêm da tái phát, hồng ban đa dạng, dị ứng da, hội chứng Stevens - Johnson (sjs), đau khớp, lupus ban đỏ hệ thống, suy giảm chức năng thận, giảm tinh trùng, sốt.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Pentasa 500mg và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác thuốc Pentasa 500mg Pentasa 500mg có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc nếu kết hợp cùng với:Thuốc Azathioprin, 6 - mercaptopurin hoặc thioguanin.Thuốc warfarin.Thuốc Nsaid azathioprin.Do đó, trước khi được kê đơn Pentasa 500mg thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn phù hợp. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Pentasa 500mg Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Pentasa 500mg cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Pentasa 500mg cho người bị suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Pentasa 500mg.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Pentasa 500mg cho người mắc bệnh về phổi, đặc biệt là hen phế quản.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Pentasa 500mg cho người bị bệnh lý tim mạch.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Pentasa 500mg có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pentasa 500mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Pentasa 500mg điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
993
Sau sinh thường bao lâu thì đặt vòng? Đặt vòng là một trong những biện pháp tránh thai an toàn và phổ biến hiện nay. Nhưng sau sinh thường bao lâu thì đặt vòng và có lưu ý gì cần nhớ thì không phải mẹ nào cũng rõ. Cùng tìm hiểu những thông tin đó trong bài viết sau. 1. Vì sao nên đặt vòng tránh thai sau sinh? Sau khi sinh, nếu không sử dụng các biện pháp tránh thai, mẹ có thể nhanh chóng có em bé tiếp. Khoảng cách giữa hai lần mang thai quá ngắn không phải là điều tốt, nếu không cẩn thận có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và hai bé. Vì thế, các mẹ cần sử dụng các biện pháp tránh thai sau sinh. Đặt vòng là phương pháp tránh thai an toàn và hiệu quả Đặt vòng là một trong những phương pháp phổ biến giúp mẹ không phải thường xuyên nhớ lịch uống thuốc tránh thai, không gây ra những tác dụng phụ cũng như vẫn đảm bảo được khoái cảm tình dục. Phương pháp này có tác dụng trong khoảng thời gian 5 năm với chi phí rất hợp lý. Bên cạnh đó, đặt vòng tránh thai sau sinh sẽ không ảnh hưởng đến khả năng sinh con sau này. Chị em khi muốn có thai, chỉ cần  đến những địa chỉ y tế uy tín để tháo vòng là được. Vì thế, đây trở thành lựa chọn của không ít chị em sau sinh. >> Xem thêm: Đặt vòng có ảnh hưởng gì không? 2. Sinh thường bao lâu thì đặt vòng được? Dù vậy, chị em cũng phải biết thời điểm thích hợp cho việc đặt vòng sau sinh chứ không phải đặt bất cứ lúc nào. Vậy sau sinh thường bao lâu thì đặt vòng được. Tốt nhất, chỉ nên đặt vòng tránh thai sau khi hết giai đoạn hậu sản, thường kéo dài khoảng 3 tháng. Nếu chị em có kinh nguyệt trở lại sau 3 tháng đó thì nên đặt vòng từ 3 – 7 ngày sau khi đã sạch kinh. Trường hợp sản dịch ra nhiều, kéo dài, thì thời gian đặt vòng cũng nên lùi lại, đảm bảo ít nhất 6 tháng. Còn với những phụ nữ sinh mổ sẽ mất thời gian hồi phục sau sinh lâu hơn để vết mổ và tử cung bớt tổn thương, vì thế chỉ nên đặt vòng sau sinh ít nhất là sau 6 tháng. Sinh thường bao lâu đặt vòng là băn khoăn của không ít chị em 3. Lưu ý sau đặt vòng các mẹ cần biết! 3.1. Theo dõi xem có bị nhiễm trùng không? Sau khi đặt vòng, có thể một số chị em cảm thấy khó chịu. Giải thích cho hiện tượng này là do khi đưa một vật thể lạ vào cơ thể, tử cung sẽ có những phản ứng ngược lại, gây ra những cơn đau bụng. Trong trường hợp này, chị em nên báo cho các bác sĩ để có phương án phù hợp nhất. 3.2. Chảy máu nhiều sau khi đặt vòng Nếu như chị em thấy sau khi đặt vòng có ra một chút máu hoặc khí hư lẫn máu cũng không nên quá lo lắng. Còn nếu tình trạng này kéo dài khoảng 1 tuần thì nên đến bệnh viện để được kiểm tra. 3.3. Chú ý xem vòng có bị rơi không? Nếu kích thước vòng không phù hợp với kích thước của tử cung có thể dẫn tới hiện tượng rơi vòng. Trong thời kỳ kinh nguyệt, cổ tử cung hé mở, tử cung co mạnh cũng có thể khiến vòng rơi ra. Vì thế, chị em cần kiểm tra để chắc chắn vòng không bị rơi, nếu không sẽ không có tác dụng tránh thai. Thường xuyên kiểm tra xem vòng có bị tuột không? 3.4. Những trường hợp tuyệt đối không đặt vòng Những người đã từng làm thủ thuật với âm đạo Dễ nhiễm trùng, khó đặt vòng tránh thai Mới trải qua phẫu thuật sinh mổ Bị nghi ngờ còn tàn tích của nhau thai, xuất huyết Sau khi nạo thai bị nhiễm trùng hoặc nạo chưa hết Đang mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa Có dị tật ở bộ phận sinh dục, tử cung Cổ tử cung quá giãn, sa tử cung hoặc tử cung từng chịu tổn thương nào đó.
thucuc
746
Có nên cho bé ăn hạt nêm? Gia vị là thành phần quan trọng để nâng cao hương vị, sự hấp dẫn cho món ăn. Việc cho trẻ thử nghiệm với nhiều loại gia vị có thể mở rộng khẩu vị và giúp trẻ tập ăn tốt hơn. Tuy nhiên, việc cho bé ăn hạt nêm và một số loại gia vị có thể chứa nhiều muối nên cha mẹ cần thực hiện nghiêm ngặt với liều lượng phù hợp. 1. Lợi ích của việc cho trẻ ăn gia vị Từ khi bú sữa mẹ, trẻ đã có cơ hội được tiếp xúc với nhiều loại hương vị qua sữa. Điều này thực sự có thể giúp phát triển sở thích của trẻ đối với thức ăn có hương vị.Theo đó, việc giới thiệu các hương vị đậm đà từ sớm trong các bữa ăn dặm cho trẻ là điều cần thiết vì khả năng tiếp nhận của các bé với các mùi vị mới sẽ giảm dần khi chúng lớn hơn. Việc mở rộng khẩu vị của trẻ từ khi còn nhỏ hy vọng sẽ giúp trẻ đánh giá cao sự lựa chọn các loại thức ăn lành mạnh, chưa qua chế biến và có hương vị thơm ngon. Tuy nhiên, trong số các loại gia vị dùng cho trẻ, nên tránh dùng muối và đường để thêm vào món ăn cho trẻ, nhằm giúp trẻ cảm nhận vị giác “một cách tự nhiên”.Như vậy, khi biết cách lựa chọn loại gia vị thích hợp và an toàn cho trẻ, chúng sẽ đem lại các lợi ích như sau:Thêm hương vị và mùi thơm cho thức ăn mà không cần thêm muối, đường hay bột ngọt;Tăng sự trải nghiệm vị giác đa dạng cho trẻ, giúp trẻ hào hứng khi tiếp nhận các hương vị mới hơn và việc thưởng thức các hương vị khác nhau sẽ giúp trẻ đón nhận thức ăn mới dễ dàng hơn;Một số gia vị có tính chất dược lý, mang lại lợi ích cho sức khỏe và có thể giúp giữ ấm, chống lạnh cho cơ thể, tăng cường hệ miễn dịch. Việc cho bé ăn hạt nêm cần thực hiện nghiêm ngặt 2. Có nên cho trẻ ăn hạt nêm không? “Có nên cho bé ăn hạt nêm” là sự băn khoăn của không ít cha mẹ khi lần đầu chuẩn bị thức ăn dặm cho trẻ và nếm thấy chúng quá nhạt nhẽo.Thành phần chính yếu của hạt nêm là muối và câu trả lời từ phía các bác sĩ nhi khoa hay chuyên gia dinh dưỡng sẽ là không, tốt nhất là hoàn toàn không nêm muối vào thức ăn của bé ngay khi bắt đầu ăn dặm cho đến trước 12 tháng tuổi. Trước khi được 6 tháng tuổi, trẻ sẽ nhận tất cả lượng muối cần thiết từ sữa mẹ hoặc sữa công thức. Sau khi trẻ bắt đầu ăn dặm, cha mẹ vẫn không cần thêm muối vào thức ăn dạng nấu sẵn hoặc đóng gói thương mại. Tuy nhiên, cho đến khi trẻ được 12 tháng tuổi, cha mẹ có thể cho bé ăn hạt nêm nhưng trẻ cần ít hơn 1g muối mỗi ngày. Ngay cả khi cảm thấy thức ăn cho trẻ có vị nhạt, hãy nhớ rằng hầu hết các loại thực phẩm tự nhiên đều có chứa một ít muối và việc dùng hạt nêm cho bé ăn dặm có thể không tốt cho sức khỏe của bé.Nhu cầu muối ở trẻ được hướng dẫn như sau:Trẻ em nhỏ hơn 1 tuổi: không ăn quá 1g muối hoặc 0,4g natri mỗi ngày;Trẻ em từ 1 đến 3 tuổi: Nên ăn ít hơn 2g muối hoặc 0,8g natri mỗi ngày;Trẻ em từ 4 đến 6 tuổi: Nên ăn ít hơn 3g muối hoặc 1,2g natri mỗi ngày.Để so sánh với hướng dẫn lượng muối khuyến cáo của người lớn là ăn không quá 6g muối hoặc 2,4g natri mỗi ngày nhưng hầu hết đều vượt quá hướng dẫn này.Như vậy, khi cho bé ăn hạt nêm một cách không kiểm soát, có thể gây hại cho thận của bé. Quan trọng hơn, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng khi trẻ được bổ sung muối vào chế độ ăn khi còn nhỏ quá sớm, trẻ sẽ có tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp cao hơn khi trưởng thành. Ngoài ra, thói quen ăn mặn có được từ thời thơ ấu sẽ tiếp tục bền vững đến tuổi trưởng thành. Vì vậy, nếu bé đã quen với thức ăn mặn ở độ tuổi này, bé có thể sẽ tiếp tục muốn ăn mặn sau này.Bên cạnh đó, để giúp hạn chế ăn mặn cho bé, cha mẹ cũng không nên cho bé ăn thức ăn chế biến sẵn có nhiều muối như thức ăn nhanh, khoai tây chiên, bánh quy, súp và mì ăn liền, bánh mì kẹp thịt, thịt chế biến sẵn, các dạng thực phẩm đóng hộp có thêm muối hay các loại gia vị không tốt như nước sốt và tương ớt.Tuy vậy, nếu cảm thấy thức ăn của trẻ quá nhạt nhẽo, cha mẹ hãy sử dụng các loại gia vị và thảo mộc thay cho muối như tỏi, gừng, nghệ, thì là và rau mùi để có thể thêm hương vị cho thực phẩm một cách an toàn. Việc dùng hạt nêm cho bé ăn dặm có thể không tốt cho sức khỏe của bé 3. Các loại gia vị phù hợp cho trẻ Nếu em bé đã được bú sữa mẹ hoàn toàn, hãy nhớ rằng trẻ đã được trải nghiệm hương vị của thức ăn từ người mẹ. Vì vậy, các loại gia vị này sẽ thực sự quen thuộc và có thể trở thành hương vị thú vị cho em bé. Nếu mẹ giới thiệu các loại gia vị từ chế độ ăn uống thông thường của mình cho trẻ, trẻ có thể sẽ chấp nhận dễ dàng nhất.Ngoại trừ muối và đường, các loại gia vị phù hợp cho trẻ nhỏ gồm có:Nghệ: Loại gia vị này được biết đến với đặc tính chống viêm. Đây là loại gia vị có màu vàng cam tươi và là một trong những thành phần chính trong hầu hết các loại bột cà ri. Nếu bé chưa quen, hãy bắt đầu với nhúm nhỏ bột cà ri vào một trong những món mặn của trẻ, chẳng hạn như đậu lăng, đậu Hà Lan hoặc cà rốt, khiến món ăn có hương vị khác biệt thường ngày.Quế: Loại gia vị làm ấm quen thuộc này không chỉ là món khoái khẩu của nhiều người mà còn rất giàu chất chống oxy hóa, tốt cho tâm trạng và có thể giúp ngăn ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn. Rắc một ít bột quế lên bột yến mạch, chuối nghiền hoặc bí hầm cho trẻ sẽ khiến mùi vị món ăn trở nên hấp dẫn hơn.Bạc hà: Loại thảo mộc phổ biến này được tìm thấy trong hầu hết các chế độ ăn và cả uống. Theo đó, bạc hà không chỉ làm tăng hương vị của thực phẩm mà còn làm dịu cơn đau dạ dày và có đặc tính kháng vi-rút và kháng khuẩn. Hãy thử thêm một ít bạc hà tươi vào sinh tố trái cây hoặc sữa chua của trẻ, trẻ sẽ thích thú tận hưởng.Húng quế: Chứa nhiều chất chống oxy hóa, tốt cho đường ruột, có lợi cho da, tâm trạng và tiêu hóa, húng quế là một lựa chọn lý tưởng ngay từ các bữa ăn đầu tiên cho trẻ nhỏ. Loại gia vị này còn có thể dễ dàng kết hợp với các món mặn như khi làm nước sốt cà chua hoặc cả món ngọt như với dâu tây xay nhuyễn.Gừng: Gừng mang lại vô số lợi ích cho sức khỏe, nhưng có lẽ một trong những lợi ích tốt nhất cho trẻ nhỏ là khả năng giúp làm dịu các vấn đề chức năng đường ruột, từ đầy hơi đến khó tiêu. Bào một chút gừng tươi để thêm vào nước hoa quả xay nhuyễn như đào, mận hoặc mận hay bột gừng có thể được sử dụng trong ngũ cốc và bánh nướng, cha mẹ sẽ đem lại những trải nghiệm vị giác cho trẻ đầy mới lạ. Tóm lại, khẩu vị của trẻ nhỏ và người lớn là hoàn toàn khác nhau. Chính vì thế, khi cho rằng thức ăn cho trẻ nhạt nhẽo, cha mẹ cho bé ăn hạt nêm có thể dẫn tới dư thừa muối và gây hại cho trẻ. Vì vậy, không được dùng hạt nêm cho bé ăn dặm mà nên trì hoãn đến khi trẻ tròn 1 tuổi. Trong thời gian này, cha mẹ có thể thử các loại gia vị khác ngoại trừ muối và đường, vừa giúp làm tăng hương vị cho món ăn, vừa tốt cho sức khỏe.com, nuby-uk.com, ovuline.com, babycenter.in
vinmec
1,492
Vacxin Avaxim: Công dụng và liều dùng Viêm gan A là một loại bệnh truyền nhiễm lây lan qua đường ăn uống, được gây ra bởi virus cùng tên. Để tránh bị nhiễm bệnh, việc tiêm vacxin phòng viêm gan A (vacxin Avaxim) được coi là phương pháp tốt nhất. Vacxin này sẽ giúp cơ thể phát triển kháng thể chống lại virus và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. 1. Thông tin về bệnh viêm gan A 1.1. Viêm gan A là gì? Viêm gan A hay còn gọi là viêm gan siêu vi A là một loại bệnh nhiễm trùng gan cấp tính do virus viêm gan A (HAV) gây ra. Bệnh này gây tổn thương đến tế bào biểu mô gan, ảnh hưởng đến hoạt động và chức năng của gan. Viêm gan A do vi rút cùng tên gây ra, ảnh hưởng đến chức năng gan trong cơ thể Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trên toàn cầu mỗi năm có khoảng 1,4 triệu trường hợp mắc viêm gan A. Virus này rất dễ lây lan qua thức ăn và nước uống bị ô nhiễm. May mắn thay, hầu hết người bị nhiễm viêm gan A đều có thể hồi phục hoàn toàn sau vài tháng và không để lại bất kỳ vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nào. 1.2. Bệnh viêm gan A có những triệu chứng gì? Khi mắc viêm gan A, bạn có thể nhận biết thông qua 1 số triệu chứng thường thấy như: – Mệt mỏi do hoạt động gan bị suy giảm, các chất độc không được đào thải đúng cách gây uể oải và khó chịu. – Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy, đau bụng hoặc khó chịu ở vùng bụng phía trên bên phải. Nhiễm trùng gan ảnh hưởng đến hoạt động của hệ tiêu hóa nên người bị bệnh thường gầy gò, ăn không hấp thụ chất. – Sốt nhẹ kéo dài, người bệnh nên đi kiểm tra xem mình có nhiễm virus viêm gan A hay không. – Vàng da, vàng mắt là biểu hiện bên ngoài dễ nhận thấy của bệnh. Ngoài ra, bệnh nhân có thể bị ngứa da khi vàng da tắc mật nặng. – Màu sắc nước tiểu màu vàng đậm và phân nhạt, chuyển màu xám xỉn do sự thay đổi của bilirubin trong máu. – Đau cơ, khớp chỉ xảy ra ở khoảng 10% các trường hợp, thường là dấu hiệu cho thấy bệnh diễn tiến nặng và phức tạp, cần được khám và điều trị kịp thời. Không phải tất cả những người nhiễm virus viêm gan A đều có các triệu chứng trên. Theo thống kê, 70% người nhiễm bệnh rơi vào nhóm trẻ lớn và người lớn. Các triệu chứng thường biến mất sau vài tuần, tuy nhiên, tình trạng nhiễm trùng có thể trở nên nặng hơn và kéo dài đến vài tháng hoặc dẫn đến biến chứng nguy hiểm. 1.3. Tại sao bạn bị mắc bệnh viêm gan A? Viêm gan A là căn bệnh do virus viêm gan A xâm nhập vào tế bào gan và gây viêm. Bệnh này liên quan chặt chẽ đến vấn đề vệ sinh cá nhân, vệ sinh thực phẩm và vệ sinh môi trường. Virus này có thể sống trong môi trường ô nhiễm và các khu vực thiếu vệ sinh, dẫn đến tỷ lệ người nhiễm virus viêm gan A rất cao. Con đường lây truyền virus viêm gan A chủ yếu là qua đường tiêu hóa (đường phân – miệng) khi ăn uống thức ăn hoặc sử dụng nước uống chứa virus. Virus cũng có thể lây nhiễm khi tiếp xúc gần gũi như quan hệ tình dục miệng, hậu môn với người bị nhiễm bệnh. Vi rút viêm gan A chủ yếu lây nhiễm qua đường ăn uống Các trường hợp lây lan virus bao gồm: – Ăn thức ăn không đảm bảo vệ sinh. – Ăn sống thịt động vật bị nhiễm bệnh từ trước. – Sử dụng nước nhiễm virus. – Ăn chung, dùng chung đồ dùng cá nhân với người mắc bệnh và quan hệ tình dục với người bị nhiễm virus. Tuy nhiên, khả năng lây truyền qua đường máu của virus viêm gan A là rất thấp. 2. Vacxin Avaxim là gì? Vacxin phòng viêm gan siêu vi A là sản phẩm được điều chế từ virus gây nên bệnh này, đã được bất hoạt bằng formaldehyde trong tế bào lưỡng bội của người. Vacxin avaxim được sử dụng để kích thích cơ thể sản xuất miễn dịch chủ động phòng bệnh viêm gan virus A. Bằng cách tiêm vacxin, virus viêm gan A bất hoạt được đưa vào cơ thể, giúp kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể phát triển kháng thể chống lại virus này. Nếu cơ thể tiếp xúc với virus viêm gan A trong tương lai, hệ thống miễn dịch sẽ có khả năng ngăn chặn và tiêu diệt virus nhanh chóng, giúp ngăn ngừa bệnh. Vacxin Avaxim được coi là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất được các chuyên gia y tế khuyên dùng. 3. Vacxin viêm gan A chỉ định và chống chỉ định tiêm cho trường hợp nào? 3.1. Đối tượng được chỉ định tiêm vacxin Avaxim Theo khuyến cáo của Ủy ban Tư vấn về Thực hành Chủng ngừa (ACIP), các đối tượng nên tiêm phòng vacxin Avaxim bao gồm: – Trẻ em trên 1 tuổi đến dưới 16 tuổi đáp ứng đủ điều kiện sức khỏe. – Những người đến thăm quốc gia nơi viêm gan A phổ biến. – Gia đình và người chăm sóc trẻ em nhận nuôi từ các quốc gia nơi viêm gan A phổ biến. – Những người có quan hệ tình dục với nhiều đối tác hoặc không biết rõ tình trạng sức khỏe của bạn tình. – Những người làm việc trong môi trường có nguy cơ nhiễm viêm gan A cao (tiếp xúc tim kiêm, máu). – Bệnh nhân viêm gan mãn tính. – Những người bị rối loạn yếu tố đông máu hoặc sử dụng ma túy. ​- Bất cứ ai mong muốn được tăng cường miễn dịch phòng bệnh viêm gan A. Vacxin Avaxim được khuyến cáo tiêm cho hầu hết người lớn và trẻ em trên 1 tuổi Vacxin Avaxim là biện pháp phòng bệnh hiệu quả và an toàn, giúp ngăn ngừa sự lây lan của virus viêm gan A và giảm nguy cơ mắc bệnh. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết thêm thông tin về việc tiêm phòng vacxinnày. 3.2. Chống chỉ định tiêm vacxin Avaxim Có một số trường hợp không nên tiêm vacxin hoặc cần hoãn tiêm, bao gồm: – Người có biểu hiện sốt hoặc nhiễm trùng cấp tính. – Người đang mắc bệnh gan mãn tính trong giai đoạn tiến triển. – Người bị dị ứng với hoạt chất hoặc thành phần tá dược có trong vacxin. Nếu người đó từng bị dị ứng với neomycin hoặc polysorbate trước đó cũng được khuyến cáo không nên tiêm. 4. Liều dùng và cách dùng vacxin viêm gan A Vacxin Avaxim được chỉ định tiêm 2 liều ở bắp tay. Tuy nhiên, đối với những đối tượng mắc bệnh ưa chảy máu, vacxin có thể dùng đường tiêm dưới da. Mỗi độ tuổi có liều lượng tiêm vacxin viêm gan A khác nhau Vacxin Avaxim nồng độ 80 UI/0.5ml chỉ định cho trẻ em từ 12 tháng đến dưới 16 tuổi. Trẻ cần tiêm 2 liều với khoảng cách từ 6 – 12 tháng giữa các liều. 5. Tác dụng phụ không mong muốn khi tiêm vacxin viêm gan A Như các vacxin khác, việc tiêm vacxin Avaxim có thể gây ra một số phản ứng phụ không mong muốn ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Những phản ứng này bao gồm: – Rối loạn chuyển hóa dinh dưỡng, ăn không hấp thu, chán ăn. – Rối loạn tâm thần như dễ bị kích động và mất ngủ. – Đau đầu. – Đau bụng, tiêu chảy. – Buồn nôn và nôn. – Đau cơ và khớp. – Phản ứng toàn thân và ở nơi tiêm như cảm giác đau, sưng đỏ, phù hoặc chai cứng tại vị trí tiêm.
thucuc
1,397
Bật Mí Đau Gót Chân Khám Ở Bệnh Viện Nào Tốt Nhất Đau gót chân khám ở bệnh viện nào là thắc mắc của nhiều người Đau gót chân xảy ra do đâu? Đau gót chân có thể là chấn thương trong quá trình lao động, tập luyện nhưng đôi khi nó cũng là biểu hiện bệnh lý của nhiều bất thường. Một số nguyên nhân đau gót chân phổ biến phải kể đến là: + Tai nạn: Đập chân xuống sàn, đập chân vào các vật sắc nhọn dễ gây tổn thương, khiến gót chân bị đau. Tùy theo mức độ nghiêm trọng mà người bệnh có thể áp dụng cách thức nghỉ ngơi hoặc tới gặp bác sĩ để thăm khám. + Đi giày cao gót: Nữ giới thường có thói quen đi giày cao gót mỗi khi ra đường. Đây cũng là thói quen xấu có hại cho sức khỏe như gây đau gót chân, ảnh hưởng tới cột sống, khớp gối về lâu dài. Đi giày cao gót nhiều cũng dễ bị đau gót chân + Bệnh lý: Các bệnh lý viêm bao hoạt dịch, viêm gân, viêm khớp ở vùng gót chân… cũng gây ra các triệu chứng đau gót chân, đi lại khó khăn, Với nguyên nhân này, người bệnh cần được điều trị y tế để sớm hồi phục, giảm thiểu các biến chứng sức khỏe thậm chí là nguy cơ tàn phế. Vậy đau gót chân khám ở bệnh viện nào? Thăm khám để có hướng xử trí phù hợp nhất
thucuc
258
Các triệu chứng u tuyến thượng thận U tuyến thượng thận hình thành khi nhóm các tế bào tăng trưởng ngoài tầm kiểm soát trên tuyến thượng thận. Khối u này đa phần lành tính nhưng vẫn để lại không ít khó chịu cho người bệnh. 1. Khối u tuyến thượng thận là gì? U tuyến tuyến thượng thận, là một tình trạng bất thường của tuyến thượng thận, một cặp tuyến nằm trên trên đỉnh thận ở phía trên góc trên của mỗi thận. U tuyến thượng thận thường có tác dụng sản xuất và tiết ra các hormone, trong đó cortisol là một trong những hormone quan trọng nhất. Cortisol đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh sự trao đổi chất, hệ thống miễn dịch, quá trình giữ nước và natri trong cơ thể, cũng như ảnh hưởng đến phản ứng cơ thể với căng thẳng. Hình ảnh u tuyến thượng thận 2. Nguyên nhân gây u tuyến thượng thận 2.1. Bệnh đa nang adenomatous (Adenomatous Hyperplasia) Đây là một tình trạng mà vỏ não thượng thận tăng lên do sự phát triển không bình thường của các tế bào thượng thận. Điều này có thể dẫn đến việc hình thành các khối u tuyến thượng thận. Đa nang adenomatous thường không gây ra triệu chứng rõ ràng, nhưng có thể dẫn đến tăng sản xuất hormone. 2.2. Các yếu tố kích thích hormone Một số tình trạng dẫn đến tăng sản xuất hormone trong cơ thể có thể thúc đẩy sự phát triển của u tuyến thượng thận. Ví dụ, tăng sản xuất hormone tăng huyết áp có thể kích thích tăng kích thước của vỏ não thượng thận. 2.3. Yếu tố di truyền Một số người có khả năng di truyền khả năng phát triển u tuyến thượng thận từ thế hệ cha mẹ. 2.4. Tác nhân môi trường Yếu tố liên quan đến môi trường và lối sống có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của u tuyến thượng thận, bao gồm tăng cường tác động của hormone thượng thận hoặc tác động tiêu cực từ môi trường. 3. Triệu chứng u tuyến thượng thận tiết cortisol 3.1. Tăng cân và tăng mỡ vùng trung tâm là triệu chứng u tuyến thượng thận Bệnh nhân có xu hướng tăng cân, đặc biệt là ở vùng bụng, ngực và mặt, gây ra vẻ béo vượt trội ở phần trung tâm của cơ thể. 3.2. Tổ chức mỡ tập trung ở vùng mặt, cổ, ngực và bụng Cơ thể chủ yếu tích tụ mỡ ở các vùng này, tạo nên vẻ béo dày đặc và không đồng đều. 3.3. Mặt tròn hơn là triệu chứng u tuyến thượng thận Mặt thường có dáng tròn hơn do sự tích tụ mỡ ở vùng má, cằm và cổ. 3.4. Teo cơ, yếu cơ Bệnh nhân có thể mắc phải teo cơ và yếu cơ, khiến cho sức mạnh cơ bắt đầu suy giảm. Teo cơ, yếu cơ là triệu chứng u tuyến thượng thận tiết cortisol 3.5. Da mỏng, đỏ Da trở nên mỏng hơn và dễ bị tổn thương, dễ thấy các đốm đỏ, tổn thương mạch máu gây ra hiện tượng bầm tím và xuất huyết dưới da. Hiện tượng rạn da có thể xảy ra ở các vùng như mông, đùi và bụng dưới, do sự căng thẳng mà da phải chịu đối diện. 3.6. Rậm lông và mọc tóc ở các vùng không thường thấy Bệnh nhân có thể trải qua hiện tượng rậm lông và mọc tóc ở các vùng không bình thường như mặt, ria mép, cổ ngực và tay chân. Sự mọc lông thường là do sự tăng sản xuất hormone nam. 3.7. Tuyến bã nhờn tăng tiết Tuyến bã nhờn tăng tiết gây ra hiện tượng da dầu và dễ mắc các vấn đề về da như mụn trứng cá. 3.8. Gây vấn đề về kinh nguyệt và yếu sinh lý ở nam giới U tuyến thượng thận có thể ảnh hưởng đến hệ thống nội tiết của cơ thể, và do đó, có thể gây ra các vấn đề về kinh nguyệt ở phụ nữ và yếu sinh lý ở nam giới. 3.9. Rối loạn tâm thần và trầm cảm Bệnh nhân có thể trải qua các vấn đề về tâm thần như rối loạn tâm thần và trầm cảm do ảnh hưởng của các hormone. Ngoài ra, u tuyến thượng thận có thể gây ra tăng huyết áp, góp phần vào các vấn đề tim mạch. Bệnh nhân có thể trải qua các vấn đề về dung nạp đường, thậm chí đái tháo đường, rối loạn lipid máu, loãng xương,… 4. Triệu chứng u tuyến thượng thận tiết aldosteron 4.1. Tăng huyết áp Huyết áp có thể tăng từ từ và thường là huyết áp cao liên tục. Điều đặc biệt quan trọng là huyết áp tối đa và tối thiểu có thể tăng một cách đáng kể, và trong một số trường hợp, huyết áp có thể kháng trị với điều trị thường được sử dụng để kiểm soát huyết áp. Tăng huyết áp là một trong những triệu chứng của u tuyến thượng thận 4.2. Biến chứng tăng huyết áp Tăng huyết áp liên quan đến triệu chứng u tuyến thượng thận tăng tiết aldosteron có thể gây ra nhiều biến chứng cho các cơ quan khác nhau trong cơ thể, bao gồm biến chứng mắt, tim, thận và não. Điều này bao gồm nguy cơ cao về đột quỵ và các vấn đề tim mạch. 4.3. Hạ kali máu U tuyến thượng thận tăng tiết aldosteron thường dẫn đến mất kali từ cơ thể. Điều này có thể gây ra các triệu chứng như cảm giác dị cảm ở đầu các chi, mỏi cơ và chuột rút. Trong những trường hợp nghiêm trọng, có thể gây liệt hai chi dưới cơ chu kỳ. Đái nhiều về đêm: Do mất kali và ảnh hưởng lên quá trình cân bằng nước và điện giải trong cơ thể, người bệnh có thể có xu hướng đi tiểu nhiều vào ban đêm. 5. Chẩn đoán lâm sàng Chẩn đoán lâm sàng u tuyến thượng thận thường dựa vào một loạt các phương pháp và kiểm tra để đánh giá chức năng của tuyến thượng thận và xác định có xuất hiện dấu hiệu của u tuyến hay không. 5.1. Định lượng cortisol máu Kiểm tra mức đường cortisol trong máu có thể giúp đánh giá hoạt động của tuyến thượng thận. Sự tăng đột ngột hoặc giảm đáng kể của cortisol có thể gợi ý về sự bất thường trong tuyến thượng thận. 5.2. Test ức chế dexamethasone ở liều cao Kiểm tra này đo lường phản ứng của tuyến thượng thận sau khi uống một liều dexamethasone (loại thuốc corticosteroid) vào ban đêm. Nếu tuyến thượng thận không phản ứng bình thường bằng cách giảm sản xuất cortisol sau liều dexamethasone, điều này có thể là dấu hiệu của sự hiện diện của u tuyến. 5.3. Siêu âm Siêu âm được sử dụng để tạo hình ảnh của tuyến thượng thận. Tạo hình này có thể giúp xác định kích thước, hình dạng và cấu trúc của tuyến thượng thận, giúp phát hiện các biểu hiện không bình thường. 5.4. Chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) ổ bụng thượng thận Các phương pháp hình ảnh này cho phép tạo ra các hình ảnh chi tiết hơn về cấu trúc của tuyến thượng thận. Chúng có thể giúp xác định kích thước, hình dạng và cấu trúc của u tuyến và xác định vị trí chính xác của u. Những phương pháp chẩn đoán này thường được sử dụng cùng nhau để cung cấp cái nhìn tổng quan về tình trạng tuyến thượng thận và xác định liệu có mất cân bằng hoặc u tuyến hay không. Quá trình chẩn đoán cụ thể có thể thay đổi dựa trên từng tình huống cụ thể và sự quyết định của bác sĩ điều trị. Tóm lại, triệu chứng u tuyến thượng thận có thể tác động xấu đến sức khỏe tổng thể của người bệnh, bao gồm tăng cân, tăng huyết áp, rối loạn đường máu,…Việc chẩn đoán và điều trị u tuyến thượng thận thường cần sự can thiệp của các chuyên gia y tế giàu kinh nghiệm và kỹ thuật hiện đại.
thucuc
1,411
U bì buồng trứng và những tác động đến cơ hội làm mẹ Hầu hết các u bì buồng trứng đều là những u lành tính, hiếm thấy trường hợp xuất hiện u ác tính. Tuy nhiên, những u lành tính này cũng có những ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ thể phụ nữ chúng ta. Đặc biệt, ảnh hưởng đến khả năng mang thai, sinh sản. 1. Tìm hiểu chung về u bì buồng trứng U quái buồng trứng, hay u nang bì buồng trứng đều là những tên gọi khác của u bì buồng trứng. Chúng là những khối u phát triển bên trong buồng trứng xuất phát từ những tế bào biệt hóa. Đối với loại u này rất hiếm khi thấy u ác tính, hầu hết đều là u lành tính. Tuy nhiên, nếu không điều trị kịp thời hoặc đúng cách, u nang bì buồng trứng có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến khả năng sinh con của phụ nữ như: xoắn buồng trứng, phát triển thành ung thư,... Trường hợp những u này xuất hiện ở cả hai bên buồng trứng là cực kỳ nguy hiểm, bởi mức độ gây ra biến chứng của chúng rất lớn. Tuy nhiên, trường hợp này ít khi xảy ra, mà hầu hết u chỉ xuất hiện bên trái hoặc phải của buồng trứng. 2. Những dấu hiệu và triệu chứng nào cho thấy bạn đang mắc phải u bì buồng trứng Thực tế, u nang bì buồng trứng không gây ra bất kì triệu chứng nào nên người bệnh sẽ không thể phát hiện bệnh. Chỉ phát hiện tình cờ khi đi khám sức khỏe hoặc khám phụ khoa. Mặc khác, những u lớn lại thể hiện lên cơ thể chúng ta rất nhiều triệu chứng khác nhau. Xoắn buồng trứng là hệ quả do u nang buồng trứng lớn gây đau vùng bụng hoặc vùng chậu. Bạn có thể lưu ý đến những triệu chứng sau đây: Xuất hiện các cơn đau âm ỉ. Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. Tử cung có cảm giác khó chịu, kèm với đó là đầy bụng, đau bụng. Âm môn chảy máu một cách bất thường. Cơn đau chạy khắp từ vùng xương chậu đến các vùng thắt lưng, đùi,... Khối u càng lớn gây chèn ép mạnh đến vùng trực tràng gây buồn nôn hoặc rối loạn tiêu hóa. 3. Nguyên nhân gây bệnh ở đây là gì? Hầu hết các nguyên nhân gây bệnh đều bắt nguồn từ bên trong các nang hoặc bên trong buồng trứng. Một số nguyên nhân thường được tìm thấy như: Nang trứng phát triển không đầy đủ, hạn chế khả năng hấp thụ chất lỏng trong buồng trứng. Nang trứng bị vỡ mạch máu dẫn đến xuất huyết u nang. Lượng hormon HCG quá tải. U nang phát triển nhanh hơn bình thường. Rối loạn nội tiết tố. Vì một lý do nào đó gây nhiễm trùng nặng vùng xương chậu và lây sang buồng trứng, thì nguy cơ xuất hiện u bì buồng trứng rất cao. Đã có tiền sử về bệnh trước đó. 4. Liệu có phương pháp nào giúp điều trị và phòng ngừa bệnh một cách hiệu quả? Cũng như những căn bệnh về u khác, việc điều trị u nang buồng trứng dựa vào rất nhiều yếu tố khác nhau về khối u, để có thể đưa ra phương pháp điều trị thích hợp nhất. 2 phương pháp hiệu quả nhất dùng để điều trị u bì buồng trứng được sử dụng nhất hiện nay: Mổ nội soi: Một phương pháp rất hữu dụng trong việc loại bỏ các khối u ra khỏi cơ thể. Tuy nhiên, những khối u này sẽ là những khối u lành tính, kích thước của khối u nhỏ. Quá trình phát hiện bệnh càng sớm thì hiệu quả điều trị càng cao, giảm thiểu rủi ro tái phát về sau. Phẫu thuật theo phương pháp truyền thống (phẫu thuật mở): Phương pháp này về cơ bản phức tạp hơn mổ nội soi. Với phương pháp này, các bác sĩ thường dùng để “đối phó” với các u nang có kích thước lớn hơn, khi mà phương pháp mổ nội soi không có hiệu quả như mong đợi. Tuy nhiên, cả hai phương pháp trên chỉ nên dùng cho những khối u lành tính. Riêng đối với những khối u ác tính, các bác sĩ sẽ khuyên bạn nên cắt bỏ cả buồng trứng và tử cung. Với cách này sẽ giúp bạn hạn chế được khả năng lây lan bệnh, đặc biệt là bảo vệ được nguy cơ đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân. Phòng ngừa u bì buồng trứng có được hay không? Đối với căn bệnh u nang này, việc tìm ra những phương pháp cụ thể để phòng ngừa chúng là vô cùng khó khăn. Bởi không có bất kỳ phương pháp nào có thể phòng bệnh hoàn toàn. Một căn bệnh với sự xuất hiện vô cùng bí ẩn, âm thầm, không những vậy triệu chứng xuất đặc trưng về bệnh cùng hoàn toàn không. Dó đó, thăm khám bác sĩ định kỳ mỗi năm 2 lần ở phụ nữ chúng ta là rất cần thiết. Đây cũng là phương pháp phòng bệnh hiệu quả không những u bì buồng trứng nói riêng mà còn cho tất cả các bệnh lý nói chung ở nữ giới. Đặc biệt là khi cơ thể bạn xuất hiện những triệu chứng bất thường về kinh nguyệt, hoặc ở vùng chậu,... cần đến bác sĩ ngay sau đó các bạn nhé! Bên cạnh đó, việc xây dựng cho mình một lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất, phù hợp, luyện tập thể dụng năng cao sức khỏe,... là những biện phòng bệnh hiệu quả không kém. U bì buồng trứng nhìn chung không quá nguy hiểm đến tính mạng (nếu chúng là u lành tính). Tuy nhiên, các bạn cũng không nên quá chủ quan với nó bởi u nang này vẫn gián tiếp làm giảm chất lượng cuộc sống của bạn rất nhiều.
medlatec
1,000
Tiêm chủng uốn ván và những điều cần biết Tiêm chủng uốn ván là cách tốt nhất để bảo vệ bạn khỏi bệnh. Vắc xin uốn ván được tiêm dưới dạng một mũi tiêm đơn giản. Vắc xin uốn ván được khuyến cáo cho tất cả mọi người, bao gồm trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn. 1. Uốn ván là gì? Uốn ván co vi khuẩn có tên là Clostridium tetani gây nên nhiễm trùng cấp tính. Vi khuẩn này có thể tồn tại trong đất, phân động vật và trong nước bẩn. Uốn ván có thể xâm nhập vào cơ thể qua các vết thương hở, chẳng hạn như vết đứt, vết cắt, vết bỏng hoặc vết cắn. Vi khuẩn uốn ván sản xuất ra một loại độc tố có thể gây ra co thắt cơ bắp nghiêm trọng. Các co thắt này có thể ảnh hưởng đến các cơ hô hấp, dẫn đến khó thở và tử vong. 2. Nhận biết bệnh uốn ván Các triệu chứng của uốn ván thường xuất hiện trong vòng 3-21 ngày sau khi bị thương. Các dấu hiệu đầu tiên thường là co cứng hàm và cổ. Sau đó, các cơn co thắt có thể lan sang các cơ khác của cơ thể, bao gồm cơ mặt, cơ cổ, cơ lưng, cơ bụng và cơ chân. Các cơn co thắt có thể rất đau đớn và có thể khiến bạn khó thở. Trong một số trường hợp, các cơn co thắt có thể nghiêm trọng đến mức khiến bạn bị gãy xương. Bất kì ai cũng có thể mắc bệnh uốn ván nếu không được tiêm chủng đầy đủ Dưới đây là một số triệu chứng của uốn ván: – Co cứng hàm (cứng hàm) – Co giật cơ – Khó thở – Nhịp tim nhanh – Huyết áp cao – Sợ ánh sáng – Đau đầu – Buồn nôn và nôn 3. Tiêm chủng uốn ván là gì? Tiêm chủng uốn ván là sử dụng chế phẩm sinh học được điều chế để ngăn chặn sự “tấn công” của vi rút vào cơ thể. Vắc xin uốn ván được tiêm dưới dạng một mũi tiêm đơn giản. Vắc xin uốn ván được khuyến cáo cho tất cả mọi người, bao gồm trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn. Lịch tiêm ngừa vắc xin uốn ván có thể được tóm tắt như sau: Với mỗi đối tượng, độ tuổi khác nhau, tiêm uốn ván đều có phác đồ riêng biệt Đối với người chưa được tiêm vắc xin có chứa kháng nguyên uốn ván bao giờ: – Mũi 1: Tiêm tại thời điểm bất kì khi bạn đến địa điểm tiêm chủng. – Mũi 2: Tiêm ngay sau mũi 1 thời gian ít nhất là 4 tuần. – Mũi 3: Thực hiện tiêm sau mũi 2 ít nhất là 6 tháng. – Mũi 4: 1 năm sau mũi 3, bạn có thể tiêm nhắc lại lần thứ 4. – Mũi 5: Tiêm lại sau 1 năm tiếp theo. Đối với người có vết thương hở ngoài da, cần phòng ngừa bệnh uốn ván: – Nếu bạn chưa tiêm vắc xin có kháng nguyên uốn ván bao giờ, hãy tiêm đủ 5 mũi theo lịch trình trên và chú ý tiêm thêm SAT vào ngày đầu tiêm mũi 1. – Nếu bạn đã tiêm vắc xin uốn ván trước đó: Chỉ cần tiêm 1 mũi nhắc lại và không tiêm SAT. Đối với phụ nữ mang thai: – Nếu phụ nữ có thai chưa tiêm uốn ván lần nào hoặc chưa tiêm mũi nhắc lại thì bạn cần tiêm đầy đủ 2 mũi trong lần mang thai đầu tiên. Trong đó, 2 mũi sẽ thực hiện cách nhau 4 tuần, mũi 2 tiêm trước dự sinh ít nhất 1 tháng. – Nếu bạn đã tiêm các mũi vắc xin cơ bản chứa kháng nguyên phòng uốn ván và tiêm nhắc trước khi mang thai: Chỉ cần tiêm 1 mũi uốn ván trước dự sinh 1 tháng. – Các lần mang thai tiếp theo tiêm nhắc 1 mũi. Ở các lần này bạn vẫn cần tuân thủ tiêm trước dự sinh ít nhất 1 tháng và không cần quan tâm đến thời gian giữa các lần có thai. Lịch tiêm ngừa vắc xin uốn ván này giúp phòng ngừa bệnh uốn ván và đảm bảo sức khỏe của mọi người. Việc tuân thủ đúng lịch tiêm và đủ số mũi vắc xin là rất quan trọng để đạt được hiệu quả tốt nhất. 4. Một số câu hỏi khi tiêm chủng uốn ván 4.1. Những nguy hiểm sức khỏe do bệnh uốn ván gây ra Độc tố uốn ván ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể, làm tổn thương não và hệ thần kinh trung ương dẫn đến cứng cơ, có thể gây tử vong. Bệnh uốn ván có nguy hiểm không phụ thuộc vào mức độ nhiễm trùng, thời gian chẩn đoán và điều trị. Thông thường, chúng ta thường chủ quan trước những vết thương hở có yếu tố nguy cơ bị uốn ván. Chỉ khi bệnh phát ra những triệu chứng bên ngoài, người bệnh mới được tiếp nhận điều trị. Khi đó vi khuẩn đã tấn công vào cơ thể, việc điều trị và phòng ngừa gặp 1 số những khó khăn nhất định. 4.2. Tiêm chủng uốn ván có đau không? Quá trình tiêm uốn ván có thể gây một số cảm giác không thoải mái và đau nhẹ tại vị trí tiêm. Tuy nhiên, mức độ đau có thể khác nhau tùy thuộc vào khả năng chịu đau và nhạy cảm của mỗi người. Một số người có thể cảm thấy đau nhẹ hoặc không đau, trong khi người khác có thể cảm thấy đau hơn. Sau khi tiêm vắc xin, bạn sẽ cảm thấy nhức nhẹ tại vị trí tiêm. Cảm giác này sẽ biến mất sau 1 vài ngày Quan trọng nhất, hãy thảo luận và tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế, như bác sĩ hoặc y tá, trước và sau tiêm phòng uốn ván để hiểu rõ hơn về quá trình và cách giảm các khó chịu tại vết tiêm. 4.3. Các tác dụng phụ sau tiêm Tuy được đánh giá là vắc xin “lành tính” không gây nhiều tác dụng phụ nhưng sau khi tiêm phòng uốn ván, không thể tránh được những biểu hiện khó chịu như: – Đau tại chỗ tiêm. – Đỏ và sưng tại chỗ tiêm. – Sốt nhẹ. – Mệt mỏi. – Đau đầu. – Buồn nôn và nôn. 4.4.Tôi có thể tiêm chủng uốn ván ở đâu? Có thể nói, tiêm chủng uốn ván là cách tốt nhất để bảo vệ bạn khỏi căn bệnh nhiễm trùng này. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tiêm phòng uốn ván, hãy để lại thông tin để được chúng tôi hỗ trợ kịp thời.
thucuc
1,156
Viêm kết mạc trẻ sơ sinh có nguy hiểm không? Viêm kết mạc trẻ sơ sinh có nguy hiểm không là thắc mắc của rất nhiều người khi đây là căn bệnh liên quan đến mắt mà bất cứ ai cũng có khả năng mắc phải. Muốn biết đáp án là gì, tham khảo ngay bài viết dưới đây nhé! 1. Viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh – nguyên nhân do đâu? Viêm kết mạc (hay còn được gọi với cái tên quen thuộc hơn là đau đỏ mắt) khá phổ biến và ai cũng có thể là “nạn nhân” của viêm kết mạc, kể cả trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Bởi thông thường, viêm kết mạc phần lớn do virus, vi khuẩn gây ra, những mầm bệnh này sẽ tấn công cơ thể và gây bệnh, đặc biệt là những đối tượng đề kháng kém, miễn dịch chưa hoàn thiện, cơ thể còn non nớt như trẻ sơ sinh. Viêm kết mạc có thể xảy ra với bất kỳ ai, kể cả trẻ sơ sinh Cụ thể, nguyên nhân gây viêm kết mạc cho trẻ sơ sinh có thể kể đến như: – Nhiễm khuẩn Chlamydia Trachomatis: đây là chủng vi khuẩn khá quen thuộc và lây lan chủ yếu qua đường tiết niệu. Thông thường, nếu mẹ bị nhiễm khuẩn Chlamydia Trachomatis mà không được điều trị dứt điểm có nguy cơ cao sẽ truyền sang bé khi sinh thường, gây ra viêm kết mạc với các biểu hiện như sưng mí, đỏ mắt, mắt có mủ… triệu chứng xuất hiện khoảng từ 5 – 12 ngày từ khi bé chào đời. – Nhiễm khuẩn Neisseria Gonorrhoeae: đây chính là chủng khuẩn gây ra bệnh viêm lậu cầu, nhiễm trùng đường sinh dục, hay nói đơn giản là bệnh lậu. Nếu mẹ bầu bị lậu trước đó không được điều trị dứt điểm thì khi chuyển dạ, rất có thể truyền khuẩn này sang cho bé. Bé bị viêm kết mạc do khuẩn lậu sẽ có những biểu hiện mắt nhiều mủ, mủ đóng dày, sưng mí mắt nhiều… sau khoảng 2 – 4 ngày sau sinh. – Dị ứng với nhỏ mắt: Nhiều bé được ba mẹ sử dụng nhỏ mắt để làm sạch mắt sau khi chào đời, nhưng đôi khi những loại nhỏ mắt này lại khiến bé dị ứng, làm cho mắt đỏ nhẹ, sưng mí… tuy nhiên các triệu chứng này thường sẽ tự hết trong khoảng 1 – 2 ngày. – Những loại vi khuẩn và virus khác như các loại virus kí sinh trong môi trường âm đạo, virus gây mụn rộp sinh dục, virus herpes… cũng có thể là nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị viêm kết mạc do lây truyền từ mẹ sang con khi sinh thường. 2. Viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh có nguy hiểm không? 2.1 Viêm kết mạc trẻ sơ sinh có nguy hiểm không? Giống như viêm kết mạc ở người lớn, viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh khá lành tính và thường không nguy hiểm hay để lại biến chứng nếu được phát hiện sớm, xác định chính xác nguyên nhân và có phương pháp điều trị phù hợp. Ở những trường hợp nhẹ, viêm kết mạc ở trẻ có thể tự khỏi mà không cần dùng thuốc điều trị hay kháng sinh. Viêm kết mạc khiến bé khó chịu, chảy nhiều nước mắt, sưng mí mắt Tuy nhiên, nếu bệnh không được phát hiện và khám chữa kịp thời hay điều trị sai cách có thể dẫn đến những biến chứng ảnh hưởng trực tiếp đến mắt nói riêng và sự phát triển của bé nói chung. Cụ thể, nếu nguyên nhân viêm kết mạc của bé do nhiễm vi khuẩn lậu cầu thì viêm màng não, nhiễm trùng huyết, tổn thương thị lực lâu dài… là những biến chứng mà cha mẹ nên cẩn trọng. 2.2 Viêm kết mạc trẻ sơ sinh điều trị như thế nào Để điều trị viêm kết mạc cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ nói riêng và điều trị các trường hợp viêm kết mạc hiệu quả, việc đầu tiên cần làm là hãy đến gặp bác sĩ hoặc chuyên gia chăm sóc sức khỏe. Viêm kết mạc trẻ sơ sinh có nguy hiểm hay không phụ thuộc vào nguyên nhân cũng như phương pháp điều trị Bác sĩ sẽ xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh, từ đó tư vấn cách điều trị phù hợp nhất với tình trạng của bé. – Nếu viêm kết mạc do khuẩn Chlamydia Trachomatis gây ra: kháng sinh uống kết hợp nhỏ mắt là phương án được nhiều bác sĩ áp dụng nhất để điều trị viêm kết mạc cho trẻ sơ sinh khi có nguyên nhân này. – Nếu viêm kết mạc do khuẩn lậu gây ra: Do những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra nên bác sĩ thường khuyên bố mẹ nên dùng nhỏ mắt phù hợp cho trẻ khi bệnh nhẹ. Còn trường hợp bệnh nặng, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp tiêm kháng sinh tĩnh mạch để phòng ngừa biến chứng xấu nhất có thể xảy ra. – Nếu viêm kết mạc đến từ dị ứng thì cách điều trị rất đơn giản, đó là ngưng sử dụng các sản phẩm khiến trẻ dị ứng đồng thời nghe bác sĩ tư vấn cách chăm sóc mắt cho trẻ sơ sinh đúng cách. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể kê kháng sinh chống viêm hoặc các loại thuốc bôi trơn để bảo vệ nhãn cầu cho trẻ. – Nếu do các nguyên nhân khác, bố mẹ cần quan sát biểu hiện và đưa trẻ đến bác sĩ sớm nhất khi có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào xảy ra. 3. Những điều cần lưu ý khi trẻ sơ sinh bị viêm kết mạc Ngoài chỉ định của bác sĩ về việc sử dụng kháng sinh, cha mẹ cũng nên lưu ý một số điểm cũng như thực hiện các phương pháp hỗ trợ điều trị viêm kết mạc cho trẻ như: – Chỉ sử dụng kháng sinh hoặc thuốc nhỏ mắt chứa kháng sinh khi có sự chỉ định của bác sĩ, đồng thời sử dụng theo hướng dẫn về liều lượng, tần suất sử dụng/ngày và theo dõi phản ứng sau sử dụng thuốc kỹ lưỡng. – Vệ sinh mắt sạch sẽ, đúng cách bằng việc sử dụng nước sạch/nước muối sinh lý và khăn/gạc vô khuẩn để loại bỏ bụi bẩn, ghèn, mủ trên mắt bé nếu có. Dùng 2 miếng gạc khác nhau cho 2 bên mắt của trẻ. Vệ sinh mắt đúng cách là cách phòng ngừa viêm kết mạc cho trẻ – Không tái sử dụng gạc sau khi dùng mà nên vứt ngay vào thùng rác riêng, tránh lây nhiễm ra những người trong gia đình. – Luôn rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng diệt khuẩn hoặc nước sát khuẩn trước khi vệ sinh mắt nói riêng và vệ sinh cơ thể nói chung cho trẻ. – Đưa trẻ đến tái khám sau khi sử dụng kháng sinh điều trị. Cùng với đó, phòng bệnh hơn chữa bệnh nên cha mẹ có thể phòng ngừa viêm kết mạc cho trẻ bằng cách: – Đảm bảo mẹ không bị các bệnh liên quan đến đường sinh dục hoặc đã điều trị dứt điểm các bệnh liên quan đến đường sinh dục trước thời điểm mang bầu. Mẹ có thể khám tiền hôn nhân hoặc khám phụ sản trước khi có ý định mang bầu và trong thời gian mang bầu để đảm bảo an toàn cho bé nhất. – Tạo thói quen sát khuẩn, làm sạch tay khi vệ sinh cơ thể cho trẻ. – Không tự ý sử dụng mẹo dân gian như dùng sữa mẹ rửa mắt để vệ sinh mắt cho bé. – Hạn chế đưa trẻ đến những nơi đông người, nhiều nguy cơ mầm bệnh hoặc môi trường ô nhiễm.
thucuc
1,346
Công dụng thuốc Vacocistin 200 Vacocistin 200 là thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh liên quan đến đường hô hấp như viêm phế quản, viêm mũi... Bên cạnh các công dụng hiệu quả, thuốc cũng mang lại nhiều tác dụng phụ không muốn, vì thế người bệnh cần đặc biệt chú ý trước khi dùng. 1. Vacocistin có tác dụng gì? Vacocistin 200 có thành phần chính là Carbocistein 200mg, thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp. Thuốc thường được bác sĩ chỉ định điều trị trong trường hợp sau:Điều trị hỗ trợ các rối loạn đường hô hấp có đặc điểm là dịch nhầy nhớt quá mức như chứng nghẹt thở đường hô hấp mãn tính. Sử dụng trong điều trị rối loạn cấp hay mãn tính đường hô hấp trên và dưới đi kèm theo tăng tiết đờm nhầy đặc và dai dẳng như viêm mũi, viêm phế quản cấp và mãn, giãn phế quản, viêm xoang, khí phế thũng.Vacocistin 200 là một chất phân giải chất nhầy làm giảm độ nhớt của đờm, do đó có thể được sử dụng để giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh rối loạn phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) và giãn phế quản. Không nên dùng carbocisteine ​​với thuốc chống ho, thuốc giảm ho hoặc thuốc làm khô dịch tiết phế quản. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Vacocistin Cách dùng: Vacocistin 200 được bào chế dưới dạng thuốc cốm và dùng để hòa tan thuốc trong nước trước khi uống.Liều lượng thuốc:Liều lượng sử dụng đối với trẻ em từ 2-5 tuổi: Uống 1/2 – 1 gói/lần x 2 lần/ngày. Liều lượng sử dụng đối với trẻ em từ 5 -12 tuổi: Uống 1 gói x 3 lần/ngày. Liều lượng sử dụng đối với người lớn (bao gồm cả người cao tuổi): Liều dùng ban đầu thông thường là dùng 3 gói/lần x 3 lần/ngày, sau đó khi các triệu chứng của bệnh được cải thiện thì có thể giảm liều thuốc xuống còn 2 gói/lần x 3 lần/ngày.Chống chỉ định:Không sử dụng cho người bệnh bị dị ứng hoặc quá mẫn với các thành phần của thuốc.Không dùng cho bệnh nhân loét dạ dày đang tiến triển.Không dùng cho người bệnh là trẻ em dưới 2 tuổi. 3. Quá liều và quên liều thuốc Vacocistin Biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều: Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa với triệu chứng rối loạn tiêu hóa như đau bụng, tiêu chảy.Cách xử trí: Trong trường hợp khi sử dụng quá liều bệnh nhân nên được gây nôn và nôn. Trường hợp bệnh nhân không thể nôn sẽ tiến hành biện pháp rửa dạ dày và quan sát để điều trị triệu chứng và hỗ trợ.Quên liều: Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ trường hợp một số loại thuốc cần sử dụng đúng thời gian thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống, không nên uống bù vì có thể gây ra phản ứng phụ nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng liều lượng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định thay đổi liều lượng của thuốc. 4. Tác dụng phụ Vacocistin Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Vacocistin 200:Phản ứng rối loạn hệ thống miễn dịch: Đã có báo cáo có trường hợp bệnh nhân gặp phản ứng phản vệ và ban thuốc.Phản ứng rối loạn tiêu hóa: Đã ghi nhận trường hợp bệnh bị xuất huyết tiêu hóa xảy ra trong quá trình người bệnh điều trị bằng carbocistein hoặc nôn, tiêu chảy.Phản ứng về rối loạn mô da và mô dưới da: Đã có báo cáo về phát ban da và ban da dị ứng. Các trường hợp bị viêm da nặng nề như hội chứng Stevens-Johnson và hồng ban đa dạng cũng đã được báo cáo. 5. Thận trọng dùng thuốc Vacocistin Cần thận trọng sử dụng thuốc Vacocistin 200 ở người cao tuổi, ở những người có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, hoặc những người dùng thuốc gây chảy máu dạ dày ruột. Nếu gặp phản ứng xuất huyết tiêu hóa, bệnh nhân nên ngừng dùng thuốc.Thuốc có chứa thành phần lactose monohydrat: Khi bệnh nhân gặp các vấn đề liên quan đến bệnh di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt sucrase-isomaltase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose, bác sĩ khuyến cáo không nên dùng thuốc này.Thuốc có chứa aspartam: Có thể gây phản ứng phụ không muốn trên những người bệnh bị phenylceton niệu.Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Mặc dù các xét nghiệm ở động vật có vú đã cho thấy không có tác dụng gây quái thai, Vacocistin 200 không được khuyến cáo sử dụng đối với phụ nữ mang thai trong ba tháng đầu của thai kỳ.Sử dụng thuốc cho con bú: Chưa có dữ liệu nghiên cứu thuốc có thẩm thấu trong sữa mẹ hay không, với các trường hợp này để đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ thì nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.Hy vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp người bệnh hiểu và biết cách sử dụng thuốc Vacocistin 200 một cách hiệu quả hơn. Nếu có những vấn đề gì cần tư vấn có thể trao đổi trực tiếp với bác sĩ kê đơn.
vinmec
921
Trẻ 7 tháng biếng ăn: Cha mẹ cần phải lưu ý những gì? Trẻ 7 tháng biếng ăn là tình trạng khá phổ biến. Điều này gây ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc cha mẹ cần làm lúc này là cần tìm hiểu nguyên nhân để từ đó có phương pháp cải thiện, giúp bé kịp thời lấy lấy lại dinh dưỡng thiếu hụt trong cơ thể.  1. Trẻ 7 tháng biếng ăn có biểu hiện như thế nào? Trẻ 7 tháng tuổi là giai đoạn đã chuyển từ bú mẹ hoàn toàn sang ăn dặm. Lúc này bé đã bắt đầu có nhận thức, phát triển về trí não lẫn các bộ phận khác của cơ thể. Do đó, khi trẻ biếng ăn sẽ có các dấu hiệu dễ dàng nhận biết như sau: – Thời gian của bữa ăn kéo dài: Thời gian thích hợp cho bữa ăn của trẻ được các chuyên gia khuyến cáo chỉ nên diễn ra trong vòng từ 20 – 30 phút. Do đó, nếu thời gian của trẻ kéo dài hàng giờ đồng hồ thì đây chính là dấu hiệu của trẻ biếng ăn. – Trẻ biếng ăn sẽ có dấu hiệu lắc đầu, mím chặt miệng, khóc lóc khi được cho ăn. – Trẻ ăn được rất ít lượng thức ăn so với độ tuổi của mình. – Trẻ 7 tháng tuổi biếng ăn sẽ chậm tăng cân hoặc sút cân trong thời gian dài. – Trẻ biếng ăn sẽ khiến trẻ thiếu các chất dinh dưỡng, suy giảm hệ miễn dịch khiến cho trẻ dễ mắc các bệnh về đường hô hấp, tiêu hóa.  Trẻ 7 tháng biếng ăn là tình trạng khá phổ biến. Điều này gây ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của trẻ. 2. Trẻ 7 tháng biếng ăn, nguyên nhân do đâu? 2.1 Trẻ 7 tháng biếng ăn do phương pháp cho ăn chưa đúng   – Khi trẻ bước vào giai đoạn ăn dặm, nhiều cha mẹ nhầm tưởng rằng cho bé ăn dặm là bỏ sữa cho con ngay. Việc này sẽ dẫn đến tình trạng trẻ không kịp thích nghi và gây ra tâm lý lười ăn. Do đó, cha mẹ cần lưu ý rằng, trẻ 7 tháng tuổi sữa mẹ vẫn là nguồn dinh dưỡng chính của trẻ.  – Thời gian cho trẻ ăn không hợp lý và khoa học, tư thế cho trẻ ngồi sau cách, khoảng cách giữa thời gian bú và ăn dặm quá gần… tất cả đều có thể là nguyên nhân khiến cho trẻ biếng ăn. – Trẻ biếng ăn do gặp các vấn đề về sức khỏe: Trẻ gặp các vấn đề về tiêu hóa như: rối loạn tiêu hóa, nhiễm khuẩn đường ruột, rối loạn co bóp… là những bệnh lý khiến trẻ biếng ăn.  2.2 Trẻ 7 tháng biếng ăn do trẻ thiếu vi chất  Theo thống kê, có đến 85% trẻ biếng ăn thiếu vitamin. Thiếu vi chất là tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ và điều này gây ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ trong tương lai. Trẻ biếng ăn do thiếu vitamin và khoáng chất như: vitamin A, D, sắt, kẽm… 2.3 Trẻ biếng ăn do các tác động từ bên ngoài Những tác động từ bên ngoài như: thời tiết, bụi bẩn, ô nhiễm môi trường… sẽ khiến cho hệ miễn dịch còn non nớt của trẻ không thể chống lại các tác nhân gây bệnh, do đó trẻ sẽ dễ mắc các bệnh lý như: cảm cúm, mệt mỏi và dẫn đến tình trạng biếng ăn.  Trẻ 7 tháng biếng ăn có thể là do gặp các vấn đề về sức khỏe như: rối loạn tiêu hóa, nhiễm khuẩn đường ruột… 3. Khi trẻ biếng ăn, cha mẹ cần phải lưu ý những gì? Khi trẻ biếng ăn, cha mẹ có thể áp dụng các phương pháp sau để cải thiện tình trạng của trẻ như: – Cha mẹ cần lên kế hoạch thực đơn hàng ngày nhằm giúp trẻ được bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng có lợi cho cơ thể.  – Cha mẹ có thể tham khảo ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng để có thể lên thực đơn một cách khoa học và hiệu quả nhất.  – Lựa chọn cho trẻ ăn các loại thức ăn mềm, đa dạng để trẻ tránh bị chán. – Ưu tiên các món ăn cần dễ tiêu hóa, phù hợp với lứa tuổi và đảm bảo vệ sinh thực phẩm. – Không cho trẻ ăn gần với khoảng thời gian trẻ bú. – Tuyệt đối cho trẻ đi ăn rong bởi như thế vừa kéo dài thời gian trẻ ăn, vừa không có lợi cho hệ tiêu hóa của trẻ. – Cha mẹ không nên quát mắng trẻ trong bữa ăn bởi như vậy dễ tạo nên tâm lý sợ hãi, dễ dẫn đến tình trạng biếng ăn tâm lý. – Bên cạnh đó, cha mẹ nên bổ sung các thực phẩm giàu dinh dưỡng như: tôm, cá, trứng… Những thực phẩm này chứa nhiều đạm, chất béo và muối khoáng… Cha mẹ có thể chế biến bằng cách xay, nghiền nhỏ để nấu với bột hoặc cháo. – Bên cạnh đó, cha mẹ cần chú ý cho trẻ uống đủ nước và nước hoa quả để cung cấp cho trẻ đầy đủ các vitamin và vi lượng.  – Trẻ biếng ăn có thể do bệnh lý do vậy cách giải quyết hiệu quả nhất đó là điều trị khỏi bệnh cho trẻ nhằm cải thiện sức khỏe và tình trạng ăn uống của trẻ.  – Trong trường hợp đã áp dụng tất cả các phương pháp mà tình trạng trẻ biếng ăn vẫn tiếp diễn thì cha mẹ nên đưa trẻ đến các chuyên gia dinh dưỡng để được thăm khám, tư vấn và nhận được lời khuyên chính xác nhất.  Nếu tình trạng trẻ 7 tháng biếng ăn vẫn tiếp diễn thì cha mẹ nên đưa trẻ đến các chuyên gia dinh dưỡng để được thăm khám, tư vấn và nhận được lời khuyên chính xác nhất.
thucuc
1,030
Xét nghiệm máu chẩn đoán Viêm gan B có thể thực hiện tại nhà không? Viêm gan siêu vi B là một bệnh lý quen thuộc hiện nay. Vì mức độ nguy hiểm của căn bệnh này đối với sức khỏe nên việc thăm khám, sàng lọc bằng biện pháp xét nghiệm máu chẩn đoán Viêm gan B rất quan trọng. Thế nhưng, trong tình hình dịch bệnh phức tạp như hiện nay thì có thể lấy mẫu xét nghiệm tại nhà không? 1. Tóm tắt những thông tin cơ bản về viêm gan B Viêm gan B là một bệnh lý truyền nhiễm do Hepatitis B Virus (HBV) gây ra - còn được gọi là virus viêm gan B. Chúng lây truyền vào cơ thể theo đường máu; da, niêm mạc có vết thương hở; qua đường tình dục; từ mẹ sang con,… Viêm gan B gồm có những phân loại nào? Một số phân loại điển hình của bệnh nhân khi mắc viêm gan B như sau: Thể vàng da điển hình: hầu hết bệnh nhân sẽ có biểu hiện vàng da, nước tiểu vàng sẫm với lượng ít, cơ thể mệt mỏi, có cảm giác không muốn ăn, thường xuyên buồn nôn,... Thể vàng da kéo dài: các triệu chứng tương tự như thể điển hình như có kèm theo ngứa ngáy. Thể không có vàng da: mặc dù cơ thể đã nhiễm virus và mắc bệnh, nhưng một số trường hợp bệnh nhân không có dấu hiệu vàng da, hoặc rất nhẹ, kèm theo chán ăn và đau mỏi toàn thân. Thể viêm gan tối cấp: người bệnh mắc thể này thường có nguy cơ tử vong cao do suy gan cấp và bệnh lý não gan (biểu hiện lơ mơ, hôn mê, gan teo nhỏ,... ). Thể mạn: viêm gan B thể mạn thường không có biểu hiện triệu chứng cụ thể, và phải dựa vào các kết quả xét nghiệm để đánh giá tình trạng sức khỏe. Các biến chứng của Viêm gan B Suy giảm chức năng gan: gan là một trong những cơ quan có vai trò quan trọng trong cơ thể, khi các tế bào gan tổn thương nặng nề do tác động của virus, chúng dần dần bị phá hủy và các chức năng hoạt động của gan không thể vận hành như bình thường. Gan nhiễm mỡ: chức năng gan suy yếu khiến quá trình phân giải triglyceride bị tác động. Lượng chất béo bổ sung vào cơ thể không phân giải được, dần dần tích tụ lại và gây nên tình trạng gan nhiễm mỡ. Xơ gan: các mô gan bị tổn thương do virus tấn công sẽ dẫn trở thành mô sợi và mô sẹo. Vùng mô này lan rộng lớn sẽ hình thành nên biến chứng xơ gan. Ung thư gan: viêm gan B cũng làm tăng nguy cơ sản sinh các tế bào đột biến và hình thành các khối u ác tính. 2. Các chỉ số cần đặc biệt quan tâm khi xét nghiệm máu chẩn đoán Viêm gan B Hbs Ag Kết quả của xét nghiệm sẽ cho biết cơ thể có kháng nguyên của virus viêm gan B hay không. Nếu kết quả là dương tính, bạn sẽ được xác định là bị nhiễm viêm gan virus B. Trong trường hợp này, bạn cũng sẽ được làm thêm một số xét nghiệm như: xét nghiệm HBe Ag và Hbe Ab; Anti - HBc Ig M; HBV- AND. Xét nghiệm đông máu Đây là xét nghiệm đánh giá chức năng đông máu của cơ thể. Giúp bác sĩ xem xét và tìm hiểu mức độ tổn hại của gan. Trong viêm gan B, tỷ prothrombin thường giảm do các tế bào gan bị phá hủy. Xét nghiệm này cũng có vai trò quan trọng trong việc theo dõi và điều trị cho bệnh nhân mắc viêm gan B. Xét nghiệm men gan (SGOT, SGPT) Chỉ số này phản ánh tình trạng men gan và mức độ tổn thương, tiến triển của người bệnh. Trong đó, SGPT tăng thể hiện tình trạng viêm gan cho virus. Còn nếu SGOT tăng, những tổn thương gan của bệnh nhân có thể do uống nhiều rượu bia. Kết quả xét nghiệm sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán, xác định được nguyên nhân gây ra bệnh là gì, từ đó đưa ra biện pháp điều trị và chăm sóc phù hợp nhất. Chỉ số công thức máu Với các bệnh lý do nhiễm virus, chúng có thể làm ảnh hưởng đến quá trình sản sinh các tế bào huyết học. Vì vậy, nếu bệnh nhân mắc viêm gan do HBV, chỉ số tiểu cầu thường sẽ giảm. Bilirubin Bilirubin trong máu tăng cao là nguyên nhân khiến người bệnh vàng mắt, vàng da, nước tiểu sẫm,… Xét nghiệm chỉ số bilirubin trong máu giúp bác sĩ chẩn đoán xác định chính xác hơn và theo dõi mức độ nghiêm trọng của bệnh nhân. Một số xét nghiệm khác Xét nghiệm AFP có giá trị trong việc chẩn đoán ung thư gan; siêu âm gan; đo Fibroscan đánh giá mức độ xơ hóa của gan,... 3. Xét nghiệm chẩn đoán Viêm gan B có thể thực hiện tại nhà không? Với tình hình dịch bệnh đang có diễn biến phức tạp như hiện nay, việc tuân thủ các biện pháp phòng dịch của Bộ Y tế cần được quan tâm và đặt lên hàng đầu. Với dịch vụ lấy tận nhà chỉ cần thêm 10.000 đồng chi phí đi lại lấy mẫu. Thời gian: chúng tôi có thể phục vụ tất cả các ngày trong tuần, bao gồm ngày lễ tết từ 6 giờ đến 22 giờ. Các loại xét nghiệm: có thể đáp ứng hơn 1.000 loại xét nghiệm, bao gồm cả xét nghiệm máu chẩn đoán viêm gan B. Mạng lưới: các chi nhánh của chúng tôi đã có mặt trên 48 tỉnh thành trong cả nước, trải rộng khắp từ bắc đến nam có thể tối ưu trong việc phục vụ khách hàng tận nhà. Tra cứu thông tin: hồ sơ xét nghiệm, khám chữa bệnh của bạn sẽ được lưu trữ vào dữ liệu thông tin của bệnh viện, thuận tiện cho việc theo dõi tình trạng bệnh của bạn trong quá trình điều trị và cam kết bảo mật tuyệt đối.
medlatec
1,028
Trẻ 5 tuổi hay bị ợ hơi, vì sao? Trẻ 5 tuổi hay bị ợ hơi đôi khi chỉ là tình trạng tích tụ không khí thông thường ở dạ dày nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý trên đường tiêu hóa. Vì vậy, các bậc phụ huynh cần quan sát kỹ biểu hiện để đưa bé đi khám bác sĩ sớm, giúp xác định chính xác vấn đề mà trẻ đang mắc phải. 1. Ợ hơi là gì? Vì sao trẻ 5 tuổi hay bị ợ hơi? Trẻ hay bị ợ hơi có thể đến từ quá trình tiêu hóa bình thường của cơ thể hoặc do một số bệnh lý khác. Cụ thể:1.1. Quá trình tiêu hóa của cơ thể. Về bản chất thì ợ hơi không gây nguy hiểm cho sức khỏe bởi đây là kết quả của quá trình không khí đi vào cơ thể khi nhai nuốt thức ăn. Sau đó, không khí có thể rời khỏi cơ thể. Ợ hơi thuộc bệnh lý đường tiêu hóa trên, là một quá trình bình thường khi không khí tích tụ bên trong dạ dày. Lượng không khí này sau đó có thể bị ợ ngược trở lên qua đường miệng. Như vậy, trẻ bị ợ hơi trong trường hợp này là hoàn toàn bình thường.1.2. Một số bệnh lý ở dạ dày. Trẻ 5 tuổi hay bị ợ hơi, ợ chua cũng có thể do mắc phải một số bệnh lý của đường tiêu hóa trên. Đó là:Bệnh lý trào ngược dạ dày - thực quản;Chứng khó tiêu chức năng;Viêm dạ dày;Loét dạ dày tá tràng,...Để chẩn đoán ợ hơi là bệnh lý, cần thực hiện nội soi dạ dày và xét nghiệm tìm vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP). Vi khuẩn HP là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm, loét dạ dày tá tràng,...1.3 Nguyên nhân khác khiến trẻ 5 tuổi hay bị ợ hơi. Chứng tiêu chảy: Khiến trẻ bị mất chất điện giải (đặc biệt là kali) qua phân, gây đầy hơi, trướng bụng, ợ hơi;Chứng táo bón: Gây ứ phân, vi trùng sinh hơi trong đại tràng, dẫn tới đầy hơi, ứ hơi;Nhiễm ký sinh trùng đường ruột: Gây căng trướng bụng, ợ hơi;Không đảm bảo vệ sinh thực phẩm: Trẻ bị đầy bụng, ợ hơi do ăn phải thực phẩm nhiễm khuẩn, bị ôi thiu,...;Vấn đề khác: Hội chứng đại tràng kích thích, giảm nhu động ruột, bất dung nạp đường lactose, ép trẻ ăn quá nhiều hoặc các bữa quá gần nhau,... Trẻ hay bị ợ hơi có thể đến từ quá trình tiêu hóa bình thường của cơ thể 2. Nên làm gì khi trẻ hay bị ợ hơi? Nếu ợ hơi là một phần của quá trình tiêu hóa thông thường thì không cần can thiệp điều trị, phòng ngừa.Nếu ợ hơi liên quan tới các bệnh lý ở dạ dày do vi khuẩn HP thì các bậc phụ huynh cần lưu ý những vấn đề sau:Vi khuẩn HP rất dễ lây nhiễm, đặc biệt là khi ăn thực phẩm chưa được làm sạch, chưa nấu chín kỹ, uống nước bị nhiễm khuẩn, không rửa tay sạch sẽ trước khi ăn, hôn, dùng chung đồ ăn hoặc bàn chải đánh răng với người khác,... Vì vậy, cha mẹ cần chú ý tới việc đảm bảo vệ sinh cho trẻ trong việc ăn uống, sinh hoạt, tiếp xúc với mọi người,...;Khi trẻ mắc các bệnh về dạ dày thường có biểu hiện đầy hơi, ợ hơi, đau bụng, buồn nôn, nôn, sụt cân, ăn không ngon,... Cha mẹ cần hết sức lưu ý những dấu hiệu trên để đưa trẻ đi thăm khám, điều trị kịp thời.Nếu trẻ 5 tuổi hay bị ợ hơi do các nguyên nhân khác: Tiêu chảy, táo bón, nhiễm ký sinh trùng hoặc thói quen ăn uống không phù hợp,... thì cha mẹ cần điều trị triệt để nguyên nhân gây bệnh ở trẻ, kết hợp với việc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng theo hướng khoa học hơn. 3. Cách giảm khó chịu cho bé do đầy hơi, ợ hơi Massage bụng cho trẻ: Cha mẹ nên massage bụng cho bé thường xuyên để làm giảm lượng hơi trong dạ dày, giúp bé dễ chịu hơn. Khi thực hiện, cha mẹ nhẹ nhàng dùng các ngón tay xoay tròn theo chiều kim đồng hồ từ rốn ra ngoài bụng bé. Tuy nhiên, không nên massage bụng ngay sau khi trẻ vừa ăn no;Chườm nóng bụng cho trẻ: Cha mẹ có thể lấy một chiếc khăn tay, nhúng vào nước ấm, vắt khô, gấp lại rồi đặt lên vùng bụng của bé. Hơi nóng và sức nặng của khăn ấm sẽ giúp giảm chứng đầy hơi khó chịu cho bé.Bổ sung thêm các vi chất cần thiết như: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để giúp bé cải thiện vị giác, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Trẻ 5 tuổi hay bị ợ hơi có thể là một dấu hiệu cảnh báo bệnh trào ngược dạ dày - thực quản hoặc một số bệnh lý khác. Vì vậy, nếu bé có biểu hiện đầy hơi, trướng bụng, khó chịu vùng bụng,... cha mẹ nên đưa trẻ đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Trẻ 5 tuổi hay bị ợ hơi do các nguyên nhân như tiêu chảy, táo bón
vinmec
918
Tham khảo phác đồ điều trị tiền sản giật Bộ Y tế Tiền sản giật đặc trưng bởi tình trạng tăng protein niệu và huyết áp trong thai kỳ, chủ yếu là sau tuần thứ 20. Trường hợp nặng nhất, để kết thúc tiền sản giật, thai phụ sẽ được chỉ định chấm dứt thai kỳ sao cho đảm bảo có lợi cho cả thai phụ và thai nhi. Dưới đây là một số tham khảo về phác đồ điều trị tiền sản giật Bộ Y tế hướng dẫn. 1. Chẩn đoán tiền sản giật1.1. Tiền sản giật mức độ nhẹ- Chỉ số huyết áp từ 140/90 mm Hg trở lên từ sau tuần thứ 20. - Lượng protein/ niệu từ 300 mg/24 giờ trở lên hoặc dương tính với que thử nhanh.1.2. Tiền sản giật mức độ nặng- Chỉ số huyết áp từ 160/110mm Hg trở lên. - Lượng protein/ niệu từ 5g/24 giờ trở lên hoặc 3+ với que thử. - Nước tiểu và thiểu niệu dưới 500 ml/ 24 giờ. - Chỉ số Creatinin / huyết tương vượt ngưỡng 1.3 mg/d L. - Số lượng tiểu cầu dưới 100.000/mm3. - Tăng axit uric. - Tăng men gan gấp đôi so với giá trị bình thường. - Thai phát triển chậm. - Thai phụ nhìn mờ hoặc bị nhức đầu, đau ở hạ sườn phải hoặc thượng vị.2. Phác đồ điều trị tiền sản giật Bộ Y tế19/04/2021, Bộ Y tế đã có Quyết định số 1911/QĐ-BYT về hướng dẫn sàng lọc và điều trị dự phòng tiền sản giật dành cho thai phụ có nguy cơ cao. Cụ thể, trong phác đồ điều trị tiền sản giật Bộ Y tế này có các nội dung như:2.1. Nguyên tắc sàng lọc tiền sản giật- Tích hợp sàng lọc tiền sản giật thường quy với quy trình quản lý và khám thai cho mọi thai phụ. - Sàng lọc tiền sản giật qua 2 giai đoạn:+ Giai đoạn đầu: khi thai nhi được 11 -13+6 tuần tuổi. Mục đích sàng lọc tiền sản giật sớm để có biện pháp can thiệp dự phòng. + Giai đoạn sau: từ 3 tháng giữa đến cuối thai kỳ. Mục đích sàng lọc nhằm quản lý những trường hợp nguy cơ cao để xác định thời điểm, địa điểm cũng như cách kết thúc thai kỳ sao cho hợp lý.2.2. Điều trị dự phòng đối với tiền sản giật2.2.1. + Cân nhắc điều trị dự phòng tiền sản giật với trường hợp có từ 2 yếu tố: mang thai con so, BMI >30kg/m2, thai phụ trên 35 tuổi, tiền sử gia đình có người bị tiền sản giật, tiền sử thai có trọng lượng thấp, 2 lần mang thai cách nhau trên 10 năm, kết quả thai kỳ bất lợi. + Nhóm không có nguy cơ cao: thực hiện quy trình quản lý thai kỳ thường quy. - Tuyến tỉnh và tuyến trung ương+ 3 tháng đầu của thai kỳ Những trung tâm có khả năng triển khai sàng lọc tiền sản giật thường quy: cần xác định được nhóm nguy cơ cao và điều trị dự phòng khi xác định nguy cơ dựa trên mô hình phối hợp ≥ 1/100. Những trung tâm chưa có khả năng triển khai mô hình sàng lọc tiền sản giật thường quy cần ưu tiên chọn nhóm nguy cơ bằng mô hình phối hợp. Ngoài ra, có thể sử dụng mô hình phối hợp huyết áp động mạch trung bình với nguy cơ của thai phụ, nếu có nguy cơ cao thì thực hiện thêm siêu âm Doppler xung động mạch tử cung kết hợp sinh hóa máu để đưa ra chỉ định điều trị dự phòng. + Từ 3 tháng giữa của thai kỳ Theo hướng dẫn của phác đồ điều trị tiền sản giật Bộ Y tế thì đây là giai đoạn tiếp tục sử dụng mô hình dự báo kết hợp với yếu tố nguy cơ của thai phụ và HA động mạch trung bình, đo xung động mạch tử cung và đo hàm lượng Pl GF cùng s Flt-1 trong máu để sàng lọc tiền sản giật. Không có chỉ định điều trị ở giai đoạn này.2.2.2. Liều lượng điều trị và thời gian điều trị- Liều lượng điều trị+ Dùng Aspirin liều 81 - 150mg đường uống vào buổi tối từ 11 - 13+6 tuần đến khi thai nhi được 36 tuần tuổi. Liệu trình điều trị này cần đạt tối thiểu được đến khi thai nhi 28 tuần và dừng lại trước khi thai đủ tháng 1 tuần. Liều lượng thuốc cần cân nhắc phù hợp nhằm giảm thiểu nguy cơ đề kháng aspirin. + Bổ sung canxi ≥ 1g/ngày để dự phòng tiền sản giật cho nhóm thai phụ có chế độ ăn < 600g canxi/ngày hoặc nhóm có nguy cơ cao nhưng không thể dùng aspirin để điều trị dự phòng. - Dừng điều trị bằng aspirin+ Khi thai được 36 tuần tuổi. + Thai phụ có tín hiệu cảnh báo chuyển dạ. + Đã được chẩn đoán bị tiền sản giật. Ngoài thông tin tham khảo về phác đồ điều trị tiền sản giật Bộ Y tế trên đây thì hiện nay cũng có nhiều nghiên cứu về điều trị tiền sản giật để bác sĩ có thêm phương án cân nhắc, theo dõi và tư vấn cho thai phụ như dùng thuốc chẹn kênh canxi ở 3 tháng cuối thai kỳ mà không lo tăng nguy cơ co giật. Đây là loại thuốc đem lại hiệu quả khá tốt trong điều trị tăng huyết áp thai kỳ đã được sử dụng gần đây. Nghiên cứu do Đại học Harvard công bố cũng chỉ ra rằng dùng thuốc chẹn kênh canxi ở giai đoạn này không làm tăng nguy cơ co giật cho trẻ sơ sinh. Cấp cứu với trường hợp tăng huyết áp nghiêm trọng khởi phát cấp tính: nếu xử lý đúng có thể hạn chế được biến chứng do tăng huyết áp trong tiền sản giật gây ra cho thai kỳ. Hội Sản Phụ khoa Hoa Kỳ chia sẻ, nếu dùng thuốc chẹn kênh canxi nhóm dihydropyridine đường uống kết hợp với hydralazine và labetalol truyền tĩnh mạch có thể mang lại công dụng tốt để điều trị tăng huyết áp mức độ nặng. Quá trình dùng thuốc cần cân nhắc tác dụng phụ có thể gặp như: - Hydralazine gây suy hô hấp cho thai phụ- Labetalon gây ra các cơn nhịp tim nhanh cho thai nhi.
medlatec
1,083
Điều trị bệnh viêm đại tràng và kiến thức liên quan Theo các thống kê ước tính có khoảng 20% dân số nước ta bị bệnh đại tràng. Vậy điều trị bệnh viêm đại tràng như thế nào là băn khoăn của không ít người. Mặc dù đây là bệnh phổ biến nhưng nhiều bệnh nhân vẫn chưa biết điều trị theo đúng cách khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Hãy cùng tìm hiểu về cách điều trị bệnh hiệu quả trong bài viết dưới đây. 1. Tổng quan bệnh viêm đại tràng Muốn tìm hiểu về cách điều trị bệnh viêm đại tràng mọi người cần phải hiểu rõ viêm đại tràng là bệnh gì. Viêm đại tràng là một trong những bệnh thuộc hệ tiêu hóa với các biểu hiện vô cùng phức tạp. Xét về chức năng thì đại tràng có nhiều vụ chứa các chất cặn bã của quá trình tiêu hóa thức ăn từ ruột non xuống và thải ra ngoài. Đại tràng là nơi phát sinh nhiều bệnh vì đây là nơi hình thành và đào thải phân nên thuận lợi cho các loại vi khuẩn sinh sôi và gây bệnh. Bệnh viêm đại tràng xuất hiện khi trên bề mặt của niêm mạc đại tràng xuất hiện các tổn thương, viêm loét tại một hoặc nhiều vùng. Viêm đại tràng là bệnh phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. Một số nguyên nhân cơ bản bệnh viêm đại tràng Bệnh đại tràng được chia thành 2 dạng cấp tính và mạn tính. Ở mỗi giai đoạn sẽ do các nguyên nhân khác nhau gây ra. 2.1 Viêm đại tràng cấp tính và nguyên nhân – Viêm đại tràng cấp do dị ứng hoặc ngộ độc thức ăn – Do không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường nhiễm bệnh nên  tạo điều kiện cho các loại ký sinh trùng, vi khuẩn, nấm,…hoành hoành – Do các bệnh tự miễn gây ra – Bên cạnh đó thì thói quen sinh hoạt không phù hợp cũng gây ảnh hưởng không tốt tới đại tràng – Do tác dụng phụ của một số loại thuốc khi sử dụng quá liều hoặc dùng trong thời gian dài 2.2 Nguyên nhân gây ra viêm đại tràng mạn tính Bệnh viêm đại tràng cấp tính nếu không được điều trị sẽ kéo dài và dẫn tới viêm đại tràng mạn tính. Viêm đại tràng mạn tính được chia thành hai nhóm: – Viêm đại tràng mạn tính có nguyên nhân rõ ràng: Thường xuất hiện sau khi bị viêm đại tràng cấp – Viêm đại tràng mạn tính không có nguyên nhân cụ thể. 3. Các triệu chứng đặc trưng khi bị viêm đại tràng Bệnh đại tràng gây ra nhiều triệu chứng khác nhau. Hiểu rõ về các triệu chứng giúp người bệnh dễ dàng phát hiện bệnh sớm hơn. 3.1 Triệu chứng khi bị viêm đại tràng cấp tính Dấu hiệu mắc bệnh viêm đại tràng sẽ tùy thuộc vào các nguyên nhân gây bệnh: – Viêm đại tràng do lỵ amip: Người bệnh đau quặn bụng từng cơn, buồn đi đại tiện liên tục nhưng mỗi lần chỉ đi được rất ít. Quan sát phân sẽ có lẫn máu, chất nhầy. – Viêm đại tràng do lỵ trực khuẩn: Người bệnh bị sốt kèm đau bụng, đi ngoài phân lỏng. Một ngày bệnh nhân sẽ buồn đi ngoài nhiều lần gây mất nước, mất chất điện giải dễ gây ra trụy tim mạch – Viêm đại tràng do các nguyên nhân khác: Xuất hiện triệu chứng đau bụng, đau thắt bụng dưới, đau dọc theo khung đại tràng, mệt mỏi, sụt cân nhanh 3.2 Viêm đại tràng mạn tính và triệu chứng – Đi tiêu dạng lỏng và đau bụng: Người bệnh thường xuyên buồn đi đại tiện và đi nhiều lần trong ngày. Cảm giác buồn đi tiêu thường xuất hiện buổi sáng sau khi ngủ dậy và sau khi ăn xong, ít khi buồn đi ngoài vào chiều và đêm – Cấu tạo phân không thành khuôn, có lúc đi phân lỏng, đa số trường hợp là phân sống và nát – Thể táo bón: Người bệnh đi ngoài phân khô, cứng thường gặp ở người lớn tuổi, phụ nữ – Thể táo bón và tiêu lỏng xen kẽ từng đợt không cố định. Tình trạng này có thể diễn ra trong nhiều năm nhưng thể trạng của người bệnh vẫn bình thường, thường cảm giác bụng đầy hơi. Đau bụng là một trong các triệu chứng của viêm đại tràng 4. Chẩn đoán viêm đại tràng cấp Bệnh viêm đại tràng cấp có nhiều phương pháp để chẩn đoán. Một số phương pháp được sử dụng phổ biến tại các bệnh viện là: – Lấy mẫu phân để soi tươi, nuôi cấy và phân tích nhằm xác định vi khuẩn – Chỉ định soi đại tràng sigma và trực tràng – Chụp X – quang đại tràng sau khi đã thụt tháo 5. Các cách điều trị bệnh viêm đại tràng hiệu quả Một số nguyên tắc cần biết khi điều trị viêm đại tràng: – Điều trị càng sớm cơ hội chữa khỏi bệnh hoàn toàn càng cao – Cần khám để xác định rõ nguyên nhân gây bệnh để có hướng điều trị phù hợp – Duy trì chế độ ăn uống và làm việc phù hợp – Điều trị kết hợp nội khoa và ngoại khoa tùy trường hợp 5.1 Điều trị bệnh viêm đại tràng bằng nội khoa Một số loại thuốc thường được lựa chọn khi điều trị viêm đại tràng – Thuốc kháng sinh chống nhiễm trùng, thuốc kháng nấm, chống ký sinh trùng, thuốc kháng lao – Thuốc giảm đau, chống co thắt, điều trị tiêu chảy, chống loạn khuẩn – Bổ sung nước và chất điện giải khi bị tiêu chảy nhiều lần trong ngày 5.2 Điều trị bệnh viêm đại tràng bằng ngoại khoa Phẫu thuật là kỹ thuật xâm lấn có tính rủi ro và gây nhiều đau đớn cho bệnh nhân. Chính vì vậy phương pháp này chỉ được sử dụng trong các trường hợp thực sự cần thiết. – Phẫu thuật khi bệnh có diễn biến nặng và điều trị nội khoa không thành công – Can thiệp phẫu thuật khi gặp các biến chứng: Ung thư, polyp đại tràng 5.3 Thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý Điều chỉnh chế độ nghỉ ngơi và ăn uống hợp lý cũng là một cách cải thiện tình trạng viêm đại tràng.  Bạn nên kết hợp phương pháp này cùng điều trị nội khoa để mang lại hiệu quả cao hơn. – Tránh sử dụng các chất kích thích thường có trong: Trà, cafe, rượu,… – Hạn chế ăn các chế phẩm từ sữa vì đường trong sữa rất khó tiêu. Bên cạnh đó chất đạm của sữa có thể gây dị ứng. Nếu mắc bệnh về đại tràng bạn uống sữa đậu nành thay cho sữa bò – Hạn chế ăn các thực phẩm có vị chua cay, đồ ăn chiên rán chứa dầu mỡ gây tình trạng khó tiêu – Không nên ăn các loại thực phẩm chưa nấu chín vì chúng còn chứa nhiều vi khuẩn – Không nên ăn quá khuya, ăn quá nhanh. Cần nghỉ ngơi sau khi ăn ít nhất nửa tiếng – Hạn chế căng thẳng, lo lắng – Tăng cường bổ sung rau xanh, trái cây để cung cấp cho cơ thể các loại vitamin, chất khoáng cần thiết – Tập luyện thể dục hàng ngày giúp nâng cao sức khỏe, cải thiện tình trạng hoạt động của hệ tiêu hóa Điều trị bệnh viêm đại tràng bằng nội khoa mang lại hiệu quả cao Mong rằng qua bài viết bạn đã hiểu rõ hơn về cách điều trị bệnh viêm đại tràng. Bệnh điều trị càng sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh hoàn toàn càng cao. Ngược lại nếu bệnh để kéo dài có thể xảy ra nhiều biến chứng nghiêm trọng.
thucuc
1,355
Góc tìm hiểu: Tại sao cần tiêm nhắc lại vắc xin cúm hàng năm? Cúm mùa là bệnh gây ra bởi các loại virus cúm, chúng rất dễ lây lan qua đường hô hấp nên dễ gây bùng phát dịch. Mặc dù bệnh khá lành tính song cúm mùa có thể gây biến chứng cho các đối tượng như trẻ em, người già, người suy giảm miễn dịch,… Vì thế các chuyên gia khuyến cáo trẻ từ 6 tháng tuổi và người trưởng thành nên chủ động phòng ngừa bệnh bằng tiêm vắc xin. Vậy tại sao cần tiêm nhắc lại vắc xin cúm hàng năm? 1. Một số biến chứng có thể gặp do cúm mùa Cúm mùa là bệnh thường xảy ra vào mùa lạnh do nhiệt độ thấp là điều kiện lý tưởng cho các loại virus cúm sinh sôi và phát triển. Bệnh cúm mùa thường gây ra bởi 2 chủng virus phổ biến nhất là: Virus cúm A (H1N1 và H3N2), virus cúm B. Sau khi nhiễm virus, sau thời gian ủ bệnh ngắn, virus phát triển và lây lan qua dịch tiết nước bọt bắn qua không khí khi ho, nói chuyện,… Triệu chứng bệnh rất đặc trưng như: ho, chảy nước mũi, đau đầu, nhức mỏi cơ thể, sốt,… Hệ miễn dịch giữ vai trò quan trọng trong tiêu diệt virus cúm, giúp hầu hết người mắc bệnh sẽ tự khỏi mà không cần điều trị. Tuy nhiên, virus cúm có thể gây biến chứng nghiêm trọng, thường gặp ở các đối tượng nguy cơ bao gồm: Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Người cao tuổi trên 65 tuổi. Bệnh nhân mắc bệnh mạn tính như: hen suyễn mạn tính, phổi mạn tính, phổi tắc nghẽn mạn tính, tiểu đường, bệnh suy thận, suy gan,… Phụ nữ mang thai và người suy giảm miễn dịch. Các biến chứng có thể gặp phải bao gồm: viêm tai giữa, viêm phổi, viêm não, tổn thương các cơ quan nội tạng, rối loạn huyết học,… Với mức độ phổ biến của bệnh có thể gây dịch hàng năm và nguy cơ biến chứng nặng ở các đối tượng trên, vắc xin cúm được nghiên cứu và ứng dụng lâm sàng. 2. Tại sao cần tiêm nhắc lại vắc xin cúm hàng năm - có thể bạn chưa biết Hiện nay, vắc xin cúm mùa chỉ giúp phòng ngừa 2 chủng cúm phổ biến nhất ở mùa dịch năm trước đó là cúm A/H1N1, cúm A/H3N2 và 1 chủng cúm B. Có nhiều chủng virus khác cũng gây bệnh cúm mùa nhưng ít gặp hoặc chỉ xuất hiện ở 1 số vùng nên không được bổ sung trong tiêm phòng vắc xin. Với hầu hết loại vắc xin khác, chúng ta chỉ cần tiêm phòng một lần với số mũi tiêm khác nhau để tạo đủ kháng thể. Khi cơ thể đủ lượng kháng thể này sẽ có khả năng kháng bệnh hiệu quả. Tuy nhiên với vắc xin cúm, các chuyên gia khuyên trẻ em trên 6 tháng tuổi và người lớn nên chủ động tiêm nhắc lại hàng năm. Vậy tại sao cần tiêm nhắc lại vắc xin cúm hàng năm? Dưới đây là các lý di chính: 2.1. Virus cúm thường xuyên “trôi kháng nguyên” Thực tế bệnh cúm mùa chủ yếu gây ra bởi 3 chủng virus cúm A và B, song những chủng này theo thời gian có thể xuất hiện tình trạng “trôi kháng nguyên”. Đây là kết quả của sự tiến hóa của virus cúm, chống lại hệ miễn dịch của con người. Khi virus thay đổi tính kháng nguyên, kháng thể mà cơ thể tạo ra tương ứng với kháng nguyên cũ có thể không còn hiệu quả nữa. Vì thế các nhà nghiên cứu và sản xuất vắc xin cúm phải thường xuyên cập nhật virus cúm mới nhất lưu hành trên thế giới để điều chỉnh thành phần. 2.2. Kháng thể trong cơ thể sẽ giảm giảm Tiêm phòng vắc xin cúm chỉ giúp tạo kháng thể thể dịch, lượng kháng thể này sẽ dần giảm đến khi không còn đủ khả năng bảo vệ cơ thể trước nguy cơ mắc bệnh nữa. Lúc này, chúng ta cần tiêm phòng nhắc lại để bổ sung kháng thể, thời gian tiêm nhắc lại được các chuyên gia nghiên cứu và đưa ra là 1 năm. 2.3. Đảm bảo sự tương đồng giữa chủng virus cúm trong vắc xin cúm và virus cúm hiện lưu hành Virus cúm lưu hành trên toàn thế giới, song đây là hỗn hợp nhiều chủng virus khác nhau vô cùng phức tạp. Không thể nghiên cứu vắc xin chứa tất cả các loại virus cúm gây bệnh hiện có được, các nhà sản xuất chỉ có thể cập nhật hàng năm cho chủng virus thường gặp nhất. Khi đạt được sự tương đồng giữa chủng virus cúm trong vắc xin và virus hiện lưu hành, vắc xin mới đạt hiệu quả kháng bệnh tốt. 3. Thời điểm thích hợp để tiêm vắc xin cúm hàng năm Tất cả người dân nếu có điều kiện đều nên chủ động tiêm phòng vắc xin cúm hàng năm, đặc biệt là các đối tượng nguy cơ bao gồm: Trẻ em từ trên 6 tháng tuổi trẻ lên đến 5 tuổi. Người cao tuổi trên 65 tuổi. Phụ nữ mang thai. Người mắc bệnh lý mạn tính. Nhân viên y tế. Người bị suy giảm miễn dịch do dùng thuốc điều trị hoặc bệnh lý liên quan. Người giúp việc, giáo viên mầm non,… thường xuyên chăm sóc trẻ nhỏ. Ở Việt Nam, bệnh cúm mùa có thể xuất hiện quanh năm, nhưng thường bùng thành dịch lớn nhất vào 2 khoảng thời gian là tháng 3 - 4 và tháng 9 - 10 hàng năm. Sau tiêm phòng vắc xin, sau khoảng 2 tuần đến 1 tháng cơ thể mới sản xuất đủ kháng thể tạo miễn dịch chống lại bệnh. Vì thế thời điểm tiêm phòng thích hợp là trước mùa cúm từ 2 tuần đến một tháng. Hiện nay vắc xin phòng cúm chỉ dành cho đối tượng là trẻ nhỏ trên 6 tháng tuổi, vì thế những trẻ nhỏ hơn có nguy cơ mắc bệnh cao. Nếu người mẹ đã tiêm phòng trước hoặc trong khi mang thai, một phần nhỏ kháng thể có thể truyền cho trẻ và bảo vệ trẻ trong những tháng đầu đời. Người chăm sóc trẻ như mẹ, bà hoặc người giúp việc cũng cần tiêm phòng vắc xin cúm, tránh mắc bệnh và lây nhiễm cho trẻ. Phụ nữ mang thai thường e ngại về việc tiêm vắc xin cúm có ảnh hưởng đến thai nhi không khi thực hiện trong thai kỳ. Với đối tượng này, các chuyên gia khuyến cáo nên tiêm vắc xin cúm trước khi mang thai. Nếu có kế hoạch mang thai, nên chủ động tiêm phòng trước 1 - 2 tháng. Trong trường hợp chưa kịp tiêm phòng trước khi mang thai, mẹ bầu có thể tiêm phòng loại vắc xin cúm bất hoạt vào 3 tháng đầu của thai kỳ. Nếu bạn thắc mắc tại sao cần tiêm nhắc lại vắc xin cúm hàng năm thì bởi tiêm nhắc lại vắc xin cúm hàng năm là cách để để chủ động bảo vệ bản thân và gia đình trước dịch cúm. Hãy sớm tiêm phòng và thực hiện các biện pháp khác như thường xuyên sát khuẩn tay, hạn chế tiếp xúc với người bị cúm hoặc nghi ngờ cúm, hạn chế tập trung nơi đông người trong mùa dịch,…
medlatec
1,245
Ra máu khi quan hệ có nguy hiểm không? Ra máu khi quan hệ là hiện tượng khiến nhiều chị em vô cùng hoang mang, lo lắng. Nguyên nhân và cách xử trí hiện tượng này là điều mà chị em cần biết. 1.Nguyên nhân ra máu khi quan hệ Khi quan hệ bị ra máu, chị em thường vô cùng lo lắng không biết nguyên nhân là do đâu, lúc này, chị em có thể nghĩ ngay đến một trong những trường hợp sau: – Ra máu khi quan hệ do cọ sát. Trong quá trình giao ban, khi ham muốn được đẩy lên cao, các cặp đôi thường có xu hướng quan hệ mạnh bạo, hoặc việc quan hệ bằng tay cũng có thể gây ra những tổn thương nhất định cho vùng kín của chị em. Ra máu khi quan hệ là hiện tượng nhiều chị em từng gặp phải Chính sự cọ sát này sẽ dẫn đến hiện tượng bị ra máu ở vùng kín. Trường hợp này, chị em không cần phải quá lo lắng. – Mắc bệnh phụ khoa. Khi quan hệ bị ra máu, rất có thể chị em đã mắc một số bệnh lý phụ khoa như viêm âm đạo, viêm vùng chậu, u xơ buồng trứng, u xơ tử cung… dẫn đến viêm, sưng, tổn thương vùng âm đạo. Khi có quan hệ, vùng bị tổn thương này sẽ dễ dàng bị chảy máu, thậm chí gây khó chịu, đau đớn cho chị em. – Ra máu khi quan hệ do bị rong kinh. Khi chị em bị rong kinh có quan hệ tình dục, một lượng máu rất ít còn sót lại sau kì kinh nguyệt sẽ được đưa ra ngoài bởi trong quá trình quan hệ, âm đạo co bóp mạnh. – Khi quan hệ bị ra máu là do polyp tử cung. Do polyp tử cung là một lớp mô sùi nổi trên bề mặt nội mạc tử cung và cổ tử cung nên trong quá trình quan hệ, có thể gây ra những tổn thương, dẫn đến việc xuất huyết. Khi quan hệ bị ra máu có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh phụ khoa nguy hiểm – Mắc bệnh ung thư cổ tử cung. Đây là một căn bệnh khá nguy hiểm, tuy nhiên các triệu chứng ban đầu của nó lại không rõ ràng. Nếu chị em bị ra máu khi quan hệ kèm theo cảm giác đau nhức ở vùng chậu, lưng, chu kì kinh nguyệt rối loạn, khí hư có màu, mùi bất thường… thì rất có thể bạn đã bị mắc căn bệnh này. Ngoài ra, một vài trường hợp, chị em cũng sẽ gặp phải hiện tượng ra máu khi quan hệ nếu mắc các bệnh xã hội lây qua đường tình dục như bệnh lậu, giang mai… 2.Cách xử trí khi quan hệ bị ra máu Có thể nói, hiện tượng ra máu khi quan hệ không phải là quá hiếm gặp, tuy nhiên đây cũng là dấu hiệu mà chị em không nên bỏ qua và xem thường. Dưới đây là một vài cách xử trí khi quan hệ bị ra máu mà chị em có thể tham khảo: – Có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý, khoa học. Tránh căng thẳng, stress… – Vệ sinh cá nhân, vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách hàng ngày, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục. – Sử dụng chất bôi trơn để tránh làm tổn thương âm đạo nếu vùng kín quá khô hạn. Khi có dấu hiệu bất thường ở vùng kín, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, kiểm tra Đặc biệt, ngay khi quan hệ bị ra máu và đi kèm những triệu chứng bất thường khác hoặc bị ra máu lặp đi lặp lại nhiều lần, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, kiểm tra, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời. Chị em không nên chủ quan, tự chữa trị để bệnh kéo dài gây khó khăn cho quá trình điều trị, có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản sau này.
thucuc
702
Khi nào cần siêu âm? sử dụng sóng siêu âm Khi nào cần siêu âm? Cần làm gì khi siêu âm? Đây là thắc mắc được nhiều người đặt ra. Siêu âm là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được áp dụng phổ biến trong y tế, sử dụng sóng siêu âm (sóng âm tần số cao) để xây dựng và tái tạo hình ảnh về cấu trúc bên trong cơ thể. Những hình ảnh này giúp chẩn đoán và điều trị hiệu quả bệnh.  1. Khi nào cần siêu âm thai? Siêu âm thường được sử dụng để kiểm tra các bộ phận, cơ quan trong cơ thể như: Ổ bụng, sản khoa, tim mạch, phụ khoa, tiết niệu, tiền liệt tuyến, tuyến giáp, tuyến vú… và hỗ trợ các kỹ thuật y học khác. Siêu âm thường được sử dụng để kiểm tra các bộ phận, cơ quan trong cơ thể Siêu âm là một kỹ thuật phổ biến, hiệu quả và an toàn tuy nhiên cần siêu âm theo đúng chỉ định và thời điểm được bác sĩ khuyến cáo. Nếu không cần thiết thì không nên lạm dụng siêu âm. Ví dụ: siêu âm khi mang thai, khi kiểm tra phụ khoa định kỳ hoặc khi người bệnh có triệu chứng bất thường như đau bụng, rối loạn kinh nguyệt, kiểm tra vú định kỳ hoặc khi có bất thường ở vú như: đau vú, sờ thấy u, mảng ở vú, tiết dịch đầu vú… Vậy khi nào nên đi siêu âm thai? Chị em nên siêu âm thai vào các mốc khám thai quan trọng khi thai ở tuần thứ 5-7, 12 tuần, 18 tuần, 22-24 tuần, 28 tuần, 32 tuần, 36 tuần và các tuần cuối của thai kì. 2. Cần làm gì khi siêu âm? Chuẩn bị cho siêu âm như thế nào phụ thuộc vào vị trí cần kiểm tra trên người bệnh nhân. Một vài loại siêu âm không cần phải chuẩn bị nhưng cũng có một vài loại khác yêu cầu bệnh nhân phải kiêng một số loại thực phẩm hoặc phải uống nước, nhịn tiểu khoảng vài giờ trước khi thực hiện siêu âm. Ví dụ: Siêu âm khảo sát bệnh của túi mật bác sĩ có thể yêu cầu bạn nhịn ăn trước khi đi siêu âm; Siêu âm bụng: bệnh nhân phải uống nhiều nước làm đầy bàng quang (buồn tiểu thật nhiều); Siêu âm đầu dò âm đạo: bàng quang phải trống rỗng (không cần nhịn tiểu)… Tùy vào vị trí cần siêu âm mà bác sĩ sẽ hướng dẫn cụ thể người bệnh chuẩn bị trước khi tiến hành siêu âm Người bệnh nên mặc quần thoải mái, quần áo rộng rãi khi khám.Tùy thuộc vào từng loại siêu âm, người bệnh có thể phải cởi bỏ quần áo, mặc áo choàng hoặc váy khi thực hiện siêu âm. Khi bắt đầu thực hiện siêu âm, người bệnh sẽ được yêu cầu nằm ngửa trên bàn khám. Bác sĩ sẽ bôi chất gel lên vùng cơ thể cần khảo sát để giúp đầu dò tiếp xúc chắc chắn với cơ thể và hạn chế không khí chen vào giữa đầu dò và da bệnh nhân. Chất gel này trong suốt và dễ dàng lau sạch sau khi siêu âm xong. Sau đó, bác sĩ sử dụng đầu dò có chức năng vừa phát vừa thu sóng siêu âm tì sát vào da bệnh nhân và quét nó trên những vùng cơ thể cần khám. Người bệnh sẽ không cảm thấy đau hay khó chịu. Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ sau khi có kết quả siêu âm, nói rõ tình trạng sức khỏe của mình Khi đi khám bệnh, nếu bác sĩ chỉ định siêu âm, người bệnh cần làm theo đúng hướng dẫn chuẩn bị của bác sĩ. Tại khu vực thực hiện siêu âm, người bệnh cần làm theo hướng dẫn của nhân viên y tế. Không nên e ngại khi phải cởi bỏ quần áo hoặc thực hiện siêu âm đầu dò vì đây là những thủ thuật thông thường trong khám bệnh. Trong khi siêu âm, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ về tình trạng cụ thể của mình để được tư vấn và có kết quả chẩn đoán chính xác nhất.
thucuc
721
Thiếu canxi - nguyên nhân hàng đầu gây loãng xương và các bệnh cơ xương khớp Cung cấp đủ canxi là điều cần thiết để duy trì sức khỏe của mật độ khoáng xương ở người cao tuổi. Thiếu canxi là nguy cơ gây loãng xương và gãy xương. Việc bổ sung canxi thường được khuyến nghị cho những người có khẩu phần ăn canxi không đủ hoặc bị bệnh loãng xương để ngăn chặn sự suy giảm sức mạnh của xương. Tuy nhiên, tỷ lệ đáng kể người dân trên toàn thế giới không đạt được lượng canxi cần thiết. Vậy chúng ta cần hiểu vấn đề bổ sung Calci như thế nào cho đúng. 1. Vai trò của canxi với cơ thể và cơ xương khớp Canxi là nguyên tố có nhiều nhất trong cơ thể người, trong đó đến 98-99% tập trung ở xương và răng. 1% lượng canxi còn lại có nằm trong máu và các tế bào nhưng lại có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì chức năng của cơ thể. Từ con số này, chúng ta cũng hiểu rằng việc đo lường nồng độ Canxi trong máu không phản ánh được chế độ ăn uống đủ canxi hoặc bạn có cần bổ sung canxi hay không.Canxi là thành phần quan trọng nhất của bộ xương. Canxi giúp xương phát triển, cải thiện chiều cao và tầm vóc của trẻ em trong độ tuổi dậy thì, giúp duy trì bộ xương chắc khỏe. Canxi còn có vai trò quan trọng đối với hệ cơ, hiện tượng co cơ sẽ không thể thực hiện nếu không có mặt của Canxi. Nên có thể nói canxi là nguyên tố không thể thiếu được đối với việc duy trì và đảm bảo cho hệ cơ quan vận động duy trì nhịp đập của tim, sự đông đặc của máu, nhiều hoạt động chuyển hóa của cơ thể.Bình thường hằng ngày vẫn có một lượng canxi bị thải ra ngoài cơ thể theo đường tiêu hóa. Canxi trong hệ xương cũng có thể bị thoái biến và thải ra theo nước tiểu. Khi canxi bị thải nhiều theo đường thận, nếu thiếu vận động và uống ít nước thì rất dễ bị sỏi đường tiểu (thận, bàng quang). 2. Vì sao cơ thể bị thiếu canxi? Cơ thể bị thiếu canxi thường do hai nhóm nguyên nhân: Suy dinh dưỡng (khẩu phần ăn hằng ngày không đủ canxi, thiếu vitamin D) hoặc thiếu do rối loạn chuyển hóa canxi (bởi rối loạn nội tiết tố, lão hóa, do lối sống thiếu vận động) - trong trường hợp này, khẩu phần ăn tuy đủ canxi nhưng cơ thể cũng không hấp thu được. 2.1. Thiếu canxi do bữa ăn/dinh dưỡng không đảm bảo Tại Hoa Kỳ, mức canxi cần bổ sung hàng ngày được đề nghị cho là 1.200 mg cho người trưởng thành và 1.500 mg cho người cao tuổi. Điều cần nhấn mạnh là đây là lượng Canxi nguyên tố chứ không phải liều lượng của viên thuốc. Tuy nhiên, khảo sát sức khỏe và dinh dưỡng quốc gia tại Hoa Kỳ cho thấy hơn 80% người cao tuổi và khoảng 43% dân số Hoa Kỳ nói chung có khẩu phần ăn chứa canxi ít hơn khuyến cáo và khoảng 70% phụ nữ Mỹ lớn tuổi có sử dụng chế phẩm bổ sung canxi. Lượng canxi tiêu thụ hàng ngày cũng rất thấp ở Đông Á và một số quốc gia Trung Mỹ. Các nơi này, lượng canxi trong chế độ ăn chỉ bằng 1/5 – 1/3 ở các nước châu Âu và Bắc Mỹ.Việt Nam cũng được xếp vào nhóm các quốc gia có khẩu phần ăn thiếu hụt canxi. Theo Viện Dinh dưỡng quốc gia, với kiểu ăn của người Việt Nam hiện nay tiêu thụ sữa và chế phẩm từ sữa còn thấp, khẩu phần của hầu hết người dân chỉ đạt 50-60% lượng canxi khuyến cáo, tức là đạt khoảng 400-600mg canxi/ngày; như vậy cần phải bổ sung thêm khoảng 500-600 mg canxi từ các nguồn khác. Người Việt Nam hiện nay tiêu thụ sữa và chế phẩm từ sữa còn thấp, khẩu phần của hầu hết người dân chỉ đạt 50-60% lượng canxi khuyến cáo 2.2. Bổ sung canxi qua chế độ ăn như thế nào? Dựa trên những bằng chứng nghiên cứu như trên, việc bổ sung canxi đã trở thành một vấn đề không thể thiếu trong quá trình điều trị loãng xương cũng như cho các đối tượng nguy cơ cao: Phụ nữ tiền mãn kinh, người cao tuổi, đặc biệt là ở các quốc gia có khẩu phần ăn ít canxi như nước ta.Calci có thể được nạp vào cơ thể bằng bữa ăn hàng ngày thông qua một số loại thực phẩm. Các món hải sản (tôm, cua, sò, cá...)Các loại rau màu xanh đậm (rau diếp, bắp cải, cải xoăn, cần tây...) là những thực phẩm tốt cho sức khỏe xương. Vitamin K trong rau xanh là yếu tố hình thành của osteocalcin, giúp tích tụ canxi vào xương.Đừng bỏ qua nguồn canxi quý giá từ sữa và các chế phẩm của sữa như sữa chua, phô mai...Những phát hiện gần đây cũng cho thấy lợi ích của việc bổ sung canxi có kết quả khác nhau trên toàn thế giới và phụ thuộc vào lượng canxi trong chế độ ăn uống của các đối tượng. Nói cách khác, bổ sung canxi sẽ mang lại lợi ích lớn hơn cho những người ở khu vực có lượng canxi trong chế độ ăn uống thấp. Việc bổ sung canxi đặc biệt quan trọng ở các nước châu Á vì số lượng gãy xương hông đang tăng nhanh do sự già hóa dân số ngày càng nhiều. Ước tính năm 2050, hơn 1⁄2 ca gãy xương hông trên toàn thế giới sẽ xảy ra ở châu Á.Từ những vấn đề nêu trên, chúng ta nhận thấy việc duy trì một khẩu phần ăn chứa đầy đủ lượng canxi khuyến cáo là cần thiết cho cơ thể. Nếu khẩu phần ăn không đủ canxi, chúng ta nên cân nhắc việc bổ sung canxi hàng ngày bằng các chế phẩm nói trên. Thiếu canxi là một trong những nguyên nhân dẫn đến các bệnh cơ xương khớp.... Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) chữa đau cơ xương khớp
vinmec
1,059
Cắt dạ dày nội soi điều trị viêm loét dạ dày tá tràng: Những điều cần biết Có nhiều hình thức phẫu thuật cắt dạ dày với những mục đích khác nhau, bao gồm cả điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Bác sĩ sẽ tiến hành cắt dạ dày nội soi bán phần điển hình, lấy đi 2/3 dạ dày ở phần dưới cùng và loại bỏ môn vị. 1. Viêm loét dạ dày tá tràng là gì? Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là căn bệnh gây tổn thương viêm và loét trên niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng (phần đầu của ruột non). Những tổn thương này xảy ra khi lớp niêm mạc (màng lót bên trong cùng) của dạ dày hay tá tràng bị bào mòn và các lớp bên dưới thành dạ dày hay thành ruột sẽ bị lộ ra. Vết loét ở tá tràng chiếm 95%, vết loét ở dạ dày chiếm 60%, trong đó vết loét ở bờ cong nhỏ dạ dày chiếm 25% các trường hợp.Hai nguyên nhân chính gây loét dạ dày-tá tràng là nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (Vi khuẩn HP) hay dùng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) thường dùng để trị đau khớp.Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (Vi khuẩn HP)Đây là một trong những tác nhân chính gây ảnh hưởng trực tiếp đến bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng. Sau khi xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn sẽ chui vào trong lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày-tá tràng và tiết ra các độc tố làm mất chức năng của niêm mạc chống lại axit.Thường xuyên sử dụng thuốc các loại thuốc có tác dụng giảm đau, kháng viêm.Đây là nguyên nhân thứ hai sau nhiễm vi trùng Helicobacter pylori. Việc sử dụng lâu dài thuốc kháng viêm, giảm đau ở người lớn tuổi, làm ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin, là chất có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày bị sụt giảm, gây viêm loét dạ dày - tá tràng.Ngoài ra, thường xuyên hút thuốc lá và uống bia rượu (hoặc các loại nước uống có cồn khác), căng thẳng thần kinh (stress), thói quen ăn uống, sinh hoạt không điều độ,... cũng là các yếu tố thuận lợi dễ dẫn đến bệnh loét dạ dày - tá tràng. Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (Hp) là tác nhân gây ảnh hưởng lớn đến bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng 2. Khi nào cần phẫu thuật cắt dạ dày nội soi điều trị viêm loét dạ dày? Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng ngoại khoa bao gồm chỉ định mổ tuyệt đối và chỉ định mổ tương đối tùy vào mức độ nặng nhẹ của bệnh. Phẫu thuật cắt dạ dày vừa mang lại lợi ích chữa bệnh, đồng thời cũng chứa một vài nguy cơ rủi ro tiềm ẩn. Do đó, bác sĩ phải luôn cân nhắc kỹ lưỡng giữa 2 mặt lợi và hại để đưa ra quyết định cuối cùng. Thông thường, nên chỉ định phẫu thuật nếu:Viêm loét dạ dày tá tràng uống thuốc không còn tác dụng (thời gian điều trị nội khoa đã lâu dài, ít nhất 2 năm trở lên).Viêm loét dạ dày tá tràng biến chứng: thủng, hẹp môn vị, xuất huyết tiêu hóa điều trị nội khoa thất bại hoặc xuất huyết tiêu hóa tái phát, ung thư hóa,....Ngoài những biểu hiện nêu trên, người thầy thuốc cũng cần dựa trên những đặc điểm liên quan đến người bệnh để chỉ định tiến hành phẫu thuật, chẳng hạn như:Về độ tuổi: Hạn chế phẫu thuật với bệnh nhân còn quá trẻ hoặc đã quá già.Tình trạng sức khỏe: tính toán kỹ lưỡng với những trường hợp suy kiệt, có bệnh mãn tính kèm theo như xơ gan, lao phổi, đái đường, viêm thận mãn, hen phế quản,....Nguyện vọng của bệnh nhân: dựa trên nghề nghiệp và hoàn cảnh gia đình.Tuy nhiên, cần hiểu rõ những điểm nêu ra trong mục này chỉ là căn cứ để suy xét và tính toán trong quá trình đưa ra quyết định. Đối với từng trường hợp cụ thể, việc chỉ định phẫu thuật luôn phải đảm bảo là lựa chọn tốt nhất cho bệnh nhân chứ không nhất thiết áp dụng cứng nhắc bất kỳ tiêu chuẩn nào. Chỉ định cắt dạ dày nội soi khi điều trị bằng thuốc lâu ngày không khỏi 3. Cắt dạ dày nội soi điều trị viêm loét dạ dày tá tràng thực hiện thế nào? Trong phẫu thuật cắt dạ dày nội soi hay kinh điển thì khối lượng cần được cắt bỏ thường là 2/3 dạ dày để loại bỏ tổn thương và loại bỏ vùng dạ dày tiết axit.Cụ thể, đường cắt bờ cong nhỏ phải lấy bỏ ít nhất 10cm và bờ cong lớn ít nhất là 20cm. Đường cắt này có hướng thẳng, đi chếch xuống và theo chiều từ phải sang trái để thức ăn thuận chiều lưu thông và không có hiện tượng ứ đọng.Sau khi lấy đi dạ dày, bác sĩ sẽ tiến hành khâu nối lành đường tiêu hóa. Dựa trên vị trí cắt bỏ ổ loét và tình trạng dạ dày tá tràng cụ thể, có một số phương pháp khâu nối như sau:Nối dạ dày với tá tràng.Nối dạ dày với hỗng tràng. 4. Biến chứng có thể gặp khi cắt dạ dày nội soi Biện pháp can thiệp ngoại khoa luôn đi kèm nguy cơ tai biến trong khi mổ, hậu phẫu hoặc di chứng muộn về sau. Một số rủi ro có thể gặp phải và cách xử trí cơ bản là:Tổn thương các mạch máu trong mổ: cầm máu.Tổn thương đại tràng: xử lý theo tổn thương.Viêm phổi: điều trị kháng sinh, chăm sóc toàn thân và hô hấp.Suy hô hấp: hỗ trợ hô hấp và đặt lại nội khí quản. Xác định nguyên nhân.Hội chứng chảy máu cấp: hồi sức và xác định nguyên nhân chảy máu nếu mức độ nặng và tiếp diễn cần mổ câm máu giải quyết nguyên nhân.Hội chứng nhiễm trùng do bục miệng nối hay rò mỏm tá tràng: Xác định nguyên nhân, kháng sinh chống nhiễm trùng, mổ điều trị biến chứng bục hoặc áp dụng thủ thuật dẫn lưu.Tắc ruột sớm sau mổ: Đặt thông mũi dạ dày hút dịch, theo dõi và hồi sức toàn diện cho người bệnh, xác định nguyên nhân và điều trị bảo tồn hoặc can thiệp;Hội chứng quai tới và Hội chứng Dumping: Trường hợp nặng cần phải tiến hành phẫu thuật nối lại đường tiêu hóa.Ngoài ra, nếu như cắt dạ dày không đủ, hoặc để sót niêm mạc hang vị hay ứ đọng dạ dày sẽ dẫn đến tình trạng loét tái phát. Trường hợp này chiếm khoảng 2 - 5% các ca mổ và cần phải mổ thêm lần nữa để cắt lại dạ dày hoặc cắt thân 2 dây thần kinh X. 5.Hồi phục chức năng dạ dày - đại tràng nhanh chóng.Sẹo mổ nhỏ, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng vết mổ và đảm bảo thẩm mỹ.Hậu phẫu ít đau, thời gian nằm viện ngắn (trung bình 5 ngày) và sớm sinh hoạt bình thường trở lại.Với hệ thống phẫu thuật cắt dạ dày nội soi Karl Storz Gmb. H full HD và dàn dao mổ Ligasure REFVLF 10GEN đạt tiêu chuẩn thiết bị y tế tiên tiến nhất hiện nay giúp đem lại tỷ lệ số ca mổ thành công gần như tuyệt đối, lên đến hơn 95%. Bác sĩ Quân đã được đào tạo bài bản về phẫu thuật nội soi, đặc biệt là cắt dạ dày nội soi và có kinh nghiệm hơn 10 năm trong chuyên ngành phẫu thuật tiêu hóa. Với các ca tán sỏi, thoát vị bẹn, khách hàng đi làm được luôn sau 1 ngày xuất viện.Hạn chế sử dụng kháng sinh, giảm nguy cơ tác dụng phụ, tiết kiệm chi phí, người bệnh không bị lo lắng, sợ hãi khi tiêm truyền kháng sinh và theo dõi sau dùng thuốc.Tỷ lệ hồi phục đạt 90%, tái nhập viện 0%, nhiễm trùng sau mổ 0%.Chương trình Chăm sóc phục hồi sớm sau phẫu thuật chăm sóc toàn diện bệnh nhân trước, trong và sau phẫu thuật, giúp giảm thời gian nằm viện, nâng cao chất lượng điều trị và giảm chi phí; hạn chế tỉ lệ biến chứng. ERAS đã được chứng minh rút ngắn thời gian lưu viện trung bình từ 8-10 ngày xuống còn 3-4 ngày. Khi khách hàng nhập viện điều trị đều được bảo lãnh và làm bồi thường ngay tại viện. Tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức của khách hàng.Các ưu điểm khác: Trang thiết bị hiện đại; Chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế; Bác sĩ trình độ cao; Người bệnh không cần người thân đi theo chăm sóc vì được bác sỹ điều dưỡng chăm sóc tận tình, chu đáo...
vinmec
1,495
Ngăn ngừa ung thư ruột kết Các nhà nghiên cứu phát hiện rằng hơn 45% bệnh ung thư ruột kết có thể được ngăn ngừa bằng cách tăng cường hoạt động thể chất và áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh. Tuy không phải dễ dàng thực hiện những thói quen lành mạnh, nhưng sự thay đổi này thật sự rất quan trọng nhằm giúp bạn hiểu rằng việc duy trì một cơ thể khỏe mạnh bằng cách ăn chế độ lành mạnh kết hợp cùng chế độ tập thể dục đều đặn là công thức hoàn hảo để ngăn chặn các cuộc tấn công của ung thư ruột kết. Ngưng hút thuốc lá. Hầu như ai cũng biết hút thuốc lá gây ung thư phổi và nhồi máu cơ tim; nhưng ít người biết rằng thuốc lá cũng gây ra ung thư ruột kết. Một nghiên cứu tiết lộ 17% người hút thuốc có khả năng bị ảnh hưởng bởi ung thư ruột kết; và đây chính là thời điểm mà bạn cần nghĩ đến việc bỏ thuốc, đặc biệt nếu bạn đang chuẩn bị bước vào tuổi 40. Tỷ lệ người hút thuốc lá trên 40 tuổi tăng nguy cơ ung thư ruột kết từ 30% - 50%. Tránh thịt đỏ. Nhiều bằng chứng khoa học cho thấy ăn nhiều thịt đỏ có ảnh hưởng trực tiếp ruột. Tiêu thụ thịt đỏ với số lượng lớn có liên quan đến nguy cơ cao bị ung thư ruột ở nam giới cũng như phụ nữ. Để tránh mối nguy ung thư, bạn hãy hạn chế thực phẩm này trong khẩu phần ăn càng ít càng tốt. Giảm mỡ bụng. Béo phì là một trong những yếu tố rủi ro dẫn đến nguy cơ ung thư ruột kết. Vì thế, điều quan trọng để giải quyết vấn đề này là hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm chứa nhiều calo cũng như giảm tiêu thụ các món tráng miệng và đồ ngọt sau khi dùng bữa. Tập thể dục đều đặn. Nếu bạn thực sự quan tâm đến việc giảm nguy cơ ung thư ruột kết, hãy dành thời gian để di chuyển. Một lối sống ít vận động gây nhiều hệ lụy cho sức khỏe. Theo nhiều nghiên cứu thói quen tập thể dục thường xuyên có tác dụng ngăn ngừa và cắt giảm khối u ung thư và nguy cơ ung thư ruột kết đáng kể. Vận động ít nhất 30 phút khoảng 5 ngày mỗi tuần chính là chìa khóa để duy trì và bảo vệ sức khỏe toàn diện cho cơ thể. Bổ sung trái cây và rau quả. Rất cần thiết để tăng lượng rau sống và trái cây trong chế độ ăn uống hằng ngày, đồng thời giảm lượng thức ăn nấu chín để duy trì trọng lượng khỏe mạnh. Điều này cũng giúp ngăn ngừa nguy cơ ung thư ruột kết. Một số loại rau và trái cây đóng vai trò tuyệt vời trong việc ngăn chặn căn bệnh này là các loại ngũ cốc và các rau loại rau giàu chất xơ như: đậu, rau chân vịt, nấm, cà rốt, atisô, gừng. Cũng có thể thay thế một phần rau với một khẩu phần trái cây nhiều chất xơ như ổi, cam, quả mâm xôi đen để ngăn ngừa ung thư ruột kết. Cắt giảm rượu. Uống nhiều rượu là một trong những nguyên nhân chính làm tăng nguy cơ ung thư ruột kết. Một nghiên cứu chỉ ra rằng những người uống hơn 2-3 ly rượu mỗi ngày có khả năng tăng nguy cơ ung thư ruột đến 21% so với những người không uống. Uống nhiều rượu có xu hướng làm giảm nồng độ axit folic trong cơ thể, một loại vitamin có thể bảo vệ chống lại ung thư. Ăn nhiều tỏi. Thêm tỏi vào các món ăn là cách giúp ngăn ngừa nhiều loại ung thư. Lý do, tỏi chứa chất oxy hóa có tác dụng giúp giảm nguy cơ ung thư ruột kết hiệu quả. Nhiều nghiên cứu cho thấy ăn 3-4 tép tỏi sống mỗi ngày có thể giữ bệnh ung thư ruột kết không phát triển. Aspirin. Nhiều chuyên gia sức khỏe cho biết một số loại thuốc có công dụng giảm nguy cơ ung thư đại tràng và polyp. Chẳng hạn, uống thuốc chống viêm như aspirin giúp giảm nguy cơ ung thư ruột kết. Tuy nhiên, sử dụng thường xuyên có thể gây tác dụng phụ nhất định. Sử dụng thuốc aspirin mỗi ngày để ngăn ngừa bệnh động mạch vành, cũng giúp ích trong việc phòng chống ung thư ruột kết. Uống trà xanh. Trà xanh được tìm thấy có tác dụng thực sự hiệu quả trong việc ngăn ngừa ung thư ruột kết. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người thường xuyên tiêu thụ trà xanh ít có nguy cơ mắc bệnh ung thư ruột kết. Nếu bạn có thói quen uống 3-4 tách cà phê mỗi ngày, hãy thay thế chúng bằng trà xanh hữu cơ. Tăng cường canxi và vitamin D. Để ngăn ngừa ung thư ruột kết, phải duy trì đủ lượng canxi và vitamin D cần thiết cho cơ thể. Theo khuyến cáo của các chuyên gia sức khỏe, phụ nữ trong độ tuổi 19-50, và nam giới ở độ tuổi từ 19-70, cần khoảng1.000 mg canxi mỗi ngày. Đối với phụ nữ trên 50 tuổi, lượng canxi cần tiêu thụ mỗi ngày là 1.200 mg, theo .
medlatec
909
5 cách chữa kinh nguyệt không đều tại nhà cho chị em phụ nữ 1. Giới thiệu về vấn đề kinh nguyệt không đều 1.1 Khái niệm kinh nguyệt không đều Kinh nguyệt không đều là một vấn đề phổ biến mà nhiều phụ nữ phải đối mặt. Thay vì có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn trong khoảng thời gian 28 – 35 ngày, một số phụ nữ gặp phải tình trạng kinh nguyệt không đều, với sự biến đổi về thời gian và lượng máu kinh. Kinh nguyệt không đều có thể gây ra không chỉ sự bất tiện trong cuộc sống hàng ngày mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm lý của phụ nữ. 1.2 Tầm quan trọng của chu kì kinh nguyệt đều ở phụ nữ Tầm quan trọng của chu kỳ kinh nguyệt đều là rất quan trọng vì nó cho phép: – Đánh giá sức khỏe sinh sản – Giúp chị em xác định thời điểm rụng trứng một cách chính xác. Điều này quan trọng đối với những phụ nữ có kế hoạch mang thai hoặc ngăn chặn mang thai. Việc biết được thời điểm rụng trứng giúp tăng khả năng thụ tinh và lập kế hoạch gia đình hiệu quả. – Quản lý triệu chứng kinh nguyệt như đau bụng, nhức đầu, buồn nôn, và sự thay đổi tâm trạng. Việc biết trước các triệu chứng này giúp phụ nữ chuẩn bị tâm lý và sử dụng biện pháp giảm đau và xử lý tình huống tốt hơn. Chu kỳ kinh nguyệt đều đặn giúp phụ nữ dễ dàng lập kế hoạch quan hệ tình dục – Sự kiểm soát trong quan hệ tình dục: Chu kỳ kinh nguyệt đều đặn giúp phụ nữ dễ dàng lập kế hoạch quan hệ tình dục mà không cần lo lắng về sự rối loạn kinh nguyệt hay khả năng mang thai. Ngoài ra, chu kỳ kinh nguyệt đều cũng cung cấp thông tin quan trọng cho việc sử dụng phương pháp tránh thai tự nhiên. – Sự cân bằng tâm lý và cảm xúc: Chu kỳ kinh nguyệt đều đặn có thể ảnh hưởng tích cực đến tâm lý và cảm xúc. 2. Nguyên nhân gây ra kinh nguyệt không đều ở chị em phụ nữ Nguyên nhân kinh nguyệt không đều có thể rất đa dạng và phức tạp, dưới đây là một số nguyên nhân chính: 2.1 Thay đổi hormone Sự thay đổi hormone trong cơ thể có thể gây ra kinh nguyệt không đều. Các hormon như estrogen và progesterone có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt. Sự mất cân bằng hormone có thể xảy ra do tuổi dậy thì, tiền mãn kinh, thay đổi nội tiết tố, rối loạn tuyến giáp, rối loạn tuyến yên, hoặc sử dụng các phương pháp tránh thai hoặc hormone nhân tạo. 2.2 Stress, các bệnh lý và áp lực cuộc sống Stress và áp lực cuộc sống hàng ngày có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. Stress có thể làm thay đổi hoạt động hormone và ảnh hưởng đến sự điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt. Các vấn đề về sức khỏe tâm lý như trầm cảm, lo âu, căng thẳng tâm lý và rối loạn ăn uống có thể gây ra sự không đều của kinh nguyệt. Các vấn đề sức khỏe cơ thể như cường giáp, bệnh viêm nhiễm, viêm gan và bệnh lý nội tiết khác cũng có thể ảnh hưởng đến kinh nguyệt Môi trường xung quanh và lối sống hàng ngày cũng có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. Tiếp xúc với các chất ô nhiễm môi trường, công việc căng thẳng, thay đổi múi giờ, thời tiết thất thường và sự thay đổi lịch trình hàng ngày có thể gây ra rối loạn kinh nguyệt. 2.3 Chế độ ăn uống không cân đối Chế độ ăn uống không cân đối, thiếu chất dinh dưỡng quan trọng như sắt, canxi và vitamin D, có thể gây ra rối loạn kinh nguyệt. Chế độ ăn uống không cân đối, thiếu chất dinh dưỡng quan trọng như sắt gây ra rối loạn kinh nguyệt Các vấn đề dinh dưỡng như rối loạn ăn kiêng, thiếu ăn hoặc thừa cân cũng có thể ảnh hưởng đến sự đều đặn của kinh nguyệt. 2.4 Bệnh lý và tình trạng sức khỏe khác Một số bệnh lý và tình trạng sức khỏe như rối loạn nội tiết, bệnh tụ cầu, viêm nhiễm âm đạo, polycystic ovary syndrome (PCOS), u nang buồng trứng, tiểu đường, bệnh lý về tuyến giáp và tuyến yên có thể gây ra kinh nguyệt không đều. 2.5 Thuốc và phương pháp tránh thai Một số loại thuốc và phương pháp tránh thai như viên tránh thai, que tránh thai, búi tránh thai có thể gây ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt và làm thay đổi mức độ và thời gian kinh nguyệt. 2.6 Tuổi tác Khi tiếp cận tuổi mãn kinh, sự thay đổi hormone tự nhiên trong cơ thể có thể làm cho kinh nguyệt không đều. Lưu ý rằng đôi khi nguyên nhân gây ra kinh nguyệt không đều có thể kết hợp và phức tạp. Để xác định chính xác nguyên nhân cụ thể và tìm phương pháp điều trị phù hợp, việc tham khảo ý kiến từ bác sĩ hoặc chuyên gia y tế là rất quan trọng. 3. 5 cách chữa kinh nguyệt không đều tại nhà cho chị em phụ nữ Dưới đây là một số cách chữa kinh nguyệt không đều tại nhà mà bạn có thể thử: 3.1 Điều chỉnh chế độ ăn uống Một chế độ ăn uống lành mạnh và cân đối có thể giúp điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt. Hạn chế tiêu thụ các thực phẩm chứa caffeine, đường và chất béo cao có thể giúp cân bằng hormone và ổn định chu kỳ. Bổ sung thêm các thực phẩm giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất vào khẩu phần ăn hàng ngày như rau xanh, hoa quả, ngũ cốc nguyên hạt và đậu có thể hỗ trợ sức khỏe tổng thể và điều chỉnh kinh nguyệt. 3.2 Giảm stress Stress và áp lực tâm lý có thể gây ra kinh nguyệt không đều. Hãy thử các phương pháp quản lý stress như tập thể dục, yoga, tai chi, thực hành thiền và thả lỏng cơ thể để giảm căng thẳng và tạo sự cân bằng tâm lý. 3.3 Sử dụng thảo dược Một số loại thảo dược có thể hỗ trợ điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt, như quế, đinh hương, đậu đen và nghệ. Tuy nhiên, trước khi sử dụng bất kỳ loại thảo dược nào, nên tham khảo ý kiến ​​của chuyên gia y tế hoặc bác sĩ. 3.4 Tập thể dục đều đặn Hoạt động thể dục đều đặn có thể giúp cân bằng hormone và cải thiện sức khỏe tổng thể. Tuy nhiên, hãy chú ý đến mức độ tập luyện, tránh căng thẳng quá mức và tuân thủ lịch trình tập luyện hợp lý để không gây ảnh hưởng tiêu cực đến chu kỳ kinh nguyệt. 3.5 Quản lý cân nặng Cân nặng không cân đối có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. Duy trì cân nặng ở mức lành mạnh và hợp lý thông qua chế độ ăn uống và hoạt động thể dục thích hợp có thể giúp điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt. Cách chữa kinh nguyệt không đều tại nhà có thể không có hiệu quả với một số chị em, lúc này cần tư vấn từ bác sĩ
thucuc
1,284
Triệu chứng bệnh đau thần kinh tọa Triệu chứng đau thần kinh tọa thường xuất hiện do 1 động tác gắng sức, hay một tư thế làm việc sai, hoặc do cơn ho, do rặn,… Đau thần kinh tọa là bệnh lý phổ biến thường gặp ở những người lao động chân tay, nam giới ở tuổi trung niên. Bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lao động cũng như vận động của người bệnh Đau vùng thắt lưng là triệu chứng đặc trưng bệnh đau thần kinh tọa 1.Triệu chứng bệnh đau thần kinh tọa Biểu hiện đau thần kinh tọa có thể khác nhau ở từng người, nhưng đa số bệnh đều khởi phát từ từ, người bệnh hầu hết đã có một hay nhiều đợt đau thắt lưng trước đó. Đau lưng là triệu chứng nổi bật của bệnh đau thần kinh tọa,  khởi đầu là đau thắt lưng, sau đó cơn đau tiếp tục tăng lên và lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳng bàn chân theo đường đi của dây thần kinh tọa. Triệu chứng bệnh đau thần kinh tọa cũng rất đặc trưng, có khi đau âm ỉ nhưng có thể đau dữ dội hơn khi hắt hơi, ho, rặn,khi cúi gập người. Bệnh thường đau nặng về đêm. Tùy thuộc vào vị trí rễ thần kinh bị tổn thương, người bệnh có thể không nhấc được gót hay mũi chân. Dần dần xuất hiện tình trạng teo cơ đùi, mông, cẳng chân bên tổn thương. Nhiều thống kê cho thấy, có tới 85% bệnh nhân đau thần kinh tọa bị đau một bên, trong đó có 60% bị bên đau bên trái. Làm việc lâu với 1 tư thế có thể là nguyên nhân gây bệnh Khi bệnh trở nặng người bệnh thường thấy chân tê bì, mất cảm giác, thậm chí có khi không kiểm soát được tiểu tiện. Nhiều trường hợp cơn đau dữ dội khiến người bệnh phải nằm nghiêng về phía đỡ đau và không thể động đậy. 2.Nguyên nhân gây đau thần kinh tọa Cùng với việc nhận biết triệu chứng bệnh đau thần kinh tọa, việc xác định nguyên nhân gây đâu thần kinh tọa giúp người bệnh có thể điều trị cũng như sinh hoạt phòng ngừa bệnh. Nguyên nhân chủ yếu bệnh là do thoát vị đĩa đệm vùng cột sống thắt lưng. Đĩa đệm nằm ở khe giữa của hai đốt sống, giữa chúng có lớp vỏ sợi bọc nhân nhày ở trung tâm. Nhờ đặc tính đàn hồi, đĩa đệm giúp giảm xóc, bảo vệ cột sống khỏi những chấn thương, khi có một lực tác động mạnh vào cột sống, nhất là sau động tác cúi khom người, bê vác vật nặng, …có thể làm nhân nhày qua chỗ rách của đĩa đệm thoát vị ra ngoài và chui vào ống sống gây chèn ép rễ thần kinh vùng cột sống thắt lưng, gây nên chứng đau thần kinh tọa. Ngoài ra, một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh khác như: làm việc sai tư thế, bê vác vật quá nặng quá sức, chấn thương, phụ nữ mang thai, tổn thương thân đốt sống, … 3.Phòng ngừa bệnh đau thần kinh tọa Người đau thần kinh tọa cần tham khảo ý kiến chuyên gia về cách chăm sóc và điều trị bệnh kịp thời Để phòng tránh những tổn thương lên hệ thần kinh vùng cột sống cũng như tránh bệnh đau thần kinh tọa cần lưu ý: – Tránh làm làm việc, đứng hoặc ngồi trong 1 tư thế quá lâu. – Chú ý trong tư thế làm việc, tránh cúi khom, tránh bê vác vật nặng – Mang giày đúng cỡ, thoải mái, hạn chế sử dụng giày cao gót. – Tập thể dục mỗi ngày với các động tác làm tăng độ dẻo dai cho cột sống. – Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể, ưu tiên những thực phẩm giàu can xi giúp xương chắc khỏe.
thucuc
686
Bệnh suy hô hấp ở trẻ sơ sinh cấp cứu và xử trí kịp thời Bệnh suy hô hấp ở trẻ sơ sinh thường gặp ở trẻ sinh non tháng, do phổi chưa trưởng thành. Bệnh suy hô hấp ở trẻ sơ sinh có thể dẫn đến tử vong nếu không được cấp cứu và xử trí kịp thời. Ở phổi người bình thường, bên trong phế nang có chứa một chất là chất giảm hoạt bề mặt có tác dụng duy trì tính ổn định của phế nang, giúp cho các phế nang không bị xẹp. Chất giảm hoạt bề mặt ở phổi của bào thai xuất hiện tương đối vào tuần thứ 20. Nó phủ vách trong của phế nang và có trong nước ối vào tuần thứ 28-36. Ở trẻ sinh non khi phổi chưa thực sự trưởng thành chất giảm hoạt bề mặt sẽ chưa hoàn thiện. Khi thiếu chất này, phế nang sẽ bị xẹp, dẫn đến hiện tượng huyết tương tràn vào phế nang. Chất của huyết tương lắng đọng phía trong của các phế nang và các tiểu phế quản, tạo thành một lớp màng. Màng này cản trở sự lưu thông khí và sự trao đổi oxy dẫn đến suy hô hấp và tử vong nếu không được hỗ trợ điều trị kịp thời. Bệnh suy hô hấp ở trẻ sơ sinh thường có biểu hiện gì? Thông thường, sau khi sinh khoảng vài phút hoặc vài giờ trẻ xuất hiện hội chứng suy hô hấp nặng mà không tìm thấy các nguyên nhân như: Nhiễm khuẩn, ngạt nước ối, hít phải phân su… với biểu hiện là khó thở nhanh nông, nhịp thở trên 60 lần/phút. Các khoang liên sườn, hõm trên ức, co kéo, cánh mũi phập phồng, toàn thân tím tái. Nếu nhẹ và hỗ trợ điều trị đúng thì sau khoảng 72 giờ các triệu chứng giảm dần. Nếu nặng, các dấu hiệu tím tái, khó thở tăng lên, huyết áp hạ, thân nhiệt hạ, trẻ có thể tử vong sau vài giờ. Tuy nhiên đối với trẻ được cứu sống, sau khi khỏi bệnh có thể để lại một số di chứng như thiếu oxy não, xuất huyết não, hạ đường huyết… HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ suy hô hấp ở trẻ sơ sinh Nguyên tắc chung trong quá trình hỗ trợ điều trị suy hô hấp ở trẻ, đảm bảo tốt thông khí và oxy máu, duy trì khả năng chuyên chở oxy, có thể hỗ trợ cho trẻ thở bằng bình ôxy. Bên cạnh đó, cần cung cấp đủ năng lượng, hỗ trợ điều trị các nguyên nhân gây ra suy hô hấp, áp dụng các phương pháp hỗ trợ chẳng hạn như bảo vệ thân nhiệt, dinh dưỡng, hỗ trợ tuần hoàn và hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cho trẻ. Suy hô hấp là hội chứng làm ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng hô hấp của trẻ,vì thế việc đầu tiên khi hỗ trợ điều trị bệnh là thông đường thở cho trẻ, đặc biệt là đối với trẻ suy thở do sặc sữa hoặc sặc đờm dãi. Phòng tránh suy hô hấp ở trẻ sơ sinh Để phòng tránh trẻ sơ sinh có thể bị suy hô hấp, điều quan trọng là khi mang thai, thai phụ phải đảm bảo sức khỏe, có chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, lao động phù hợp. Khám theo dõi thai đều đặn để được tư vấn chăm sóc tốt, phát hiện sớm những nguy cơ để hạn chế tối đa tình trạng sinh non, sinh con nhẹ cân. Ngoài ra ở các thai phụ có nguy cơ như: Phải mổ lấy thai, thời gian chuyển dạ quá lâu, bị băng huyết, sinh đôi, bị bệnh đái tháo đường, sử dụng chất kéo dài trong thời gian mang thai, tiền sử gia đình có trẻ bị bệnh màng trong,… cần được các bác sĩ chuyên khoa khám quản lý theo dõi chặt chẽ để xử trí kịp thời.
thucuc
663
Tác dụng của thuốc Enzalutamide Thuốc Enzalutamide chứa chất ức chế thụ thể androgen Enzalutamide mạnh, có tác dụng trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về tác dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Enzalutamide. 1. Enzalutamide là thuốc gì? Enzalutamide là thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thành phần chính của thuốc là hoạt chất Enzalutamide hàm lượng 40 mg, bào chế dưới dạng viên nang mềm.Enzalutamide là một chất ức chế thụ thể androgen cạnh tranh, ảnh hưởng đến nhiều giai đoạn của quá trình truyền tín hiệu. Nó có thể ức chế liên kết androgen với thụ thể của nó, chuyển vị hạt nhân thụ thể androgen và tương tác tiếp theo với DNA. Kết quả là sự tăng sinh của các tế bào ung thư tuyến tiền liệt giảm, cuối cùng dẫn đến giảm khối lượng khối u. 2. Chỉ định thuốc Enzalutamide khi nào? Thuốc Enzalutamide chỉ định trong trường hợp:Enzalutamide là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới đã được phẫu thuật hoặc điều trị bằng hormone để giảm testosterone.Enzalutamide đôi khi được sử dụng khi bệnh nhân bị ung thư không còn đáp ứng với điều trị, nhưng chưa lan sang các bộ phận khác của cơ thể.Enzalutamide cũng được sử dụng khi ung thư đã đáp ứng với điều trị và đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể (di căn). 3. Cách dùng, liều dùng thuốc Enzalutamide Cách dùng:Dùng Enzalutamide chính xác theo chỉ định của bác sĩ. Thực hiện theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.Uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày, có thể uống trong lúc ăn hoặc không.Nuốt cả viên thuốc Enzalutamide. Không phá vỡ, nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.Không được tự ý thay đổi liều lượng hoặc lịch dùng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ.Liều dùng:Tùy mục đích điều trị, bác sĩ sẽ chỉ định uống từ 2 đến 4 viên mỗi lần.Liều khuyến cáo đối với bệnh nhân ung thư tiền liệt tuyến là 160mg/ngày (4 viên 40mg), uống duy nhất một lần mỗi ngày.Bệnh nhân dùng thuốc này cũng nên nhận đồng thời một chất tương tự hormone giải phóng gonadotropin (Gn. RH) hoặc nên cắt bỏ tinh hoàn hai bên. 4. Xử trí khi quên liều, quá liều Quên liều:Dùng liều thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu lỡ quên uống trong cả ngày, hãy bỏ qua liều đã quên và quay lại lịch trình bình thường vào ngày hôm sau.Quá liều:Sử dụng quá liều quy định thuốc Enzalutamide có thể gây co giật. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Enzalutamide Không sử dụng thuốc Enzalutamide với người bị dị ứng với thành phần thuốc.Thông báo với bác sĩ về tiền sử bệnh nếu từng mắc:Một cơn động kinh;Chấn thương đầu, đột quỵ hoặc khối u não;Bệnh tim, các vấn đề về tuần hoàn;Huyết áp cao;Bệnh tiểu đường; hoặc cholesterol cao hoặc chất béo trung tính (một loại chất béo trong máu).Mặc dù không dùng cho phụ nữ, nhưng Enzalutamide có thể gây dị tật bẩm sinh nếu người mẹ hoặc người cha đang dùng thuốc này. Sử dụng bao cao su và một hình thức ngừa thai khác để tránh mang thai trong khi sử dụng thuốc này và ít nhất 3 tháng sau liều cuối cùng.Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng Enzalutamide.Thuốc Enzalutamide có thể gây ra tác dụng phụ trên tủy sống. Ngừng uống thuốc Enzalutamide và gọi bác sĩ ngay lập tức nếu xuất hiện triệu chứng đau lưng nghiêm trọng, khó khăn khi đi bộ hoặc đứng lên, đau đớn hay yếu kém trong cơ thể, tê nặng, ngứa ran hoặc mất kiểm soát bàng quang và ruột. 6. Tác dụng phụ của thuốc Enzalutamide 40mg Trong quá trình điều trị bằng thuốc Enzalutamide có thể xuất hiện những phản ứng ngoài ý muốn. Các tác dụng phụ phổ biến của Enzalutamide có thể bao gồm:Cảm thấy yếu hoặc mệt mỏi;Táo bón, tiêu chảy;Ăn mất ngon;Đỏ bừng mặt (đỏ, cảm giác nóng);Đau lưng, đau khớp. Huyết áp cao.Ngừng uống thuốc Enzalutamide và liên hệ với bác sĩ điều trị nếu thấy xuất hiện dấu hiệu phản ứng dị ứng với Enzalutamide như: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.Phản ứng phụ khác:Chóng mặt, cảm giác quay cuồng;Co giật (bất tỉnh hoặc co giật);Nhầm lẫn, nhức đầu dữ dội, các vấn đề về thị lực;Suy nhược, mất ý thức;Nước tiểu màu đỏ hoặc hồng;Có vấn đề về tim - đau ngực, khó thở (ngay cả khi gắng sức nhẹ);Tăng huyết áp - nhức đầu dữ dội, mờ mắt, đập thình thịch ở cổ hoặc tai, lo lắng, chảy máu cam;Có dấu hiệu nhiễm trùng phổi - sốt, ho có chất nhầy màu vàng hoặc xanh lục, đau ngực như dao đâm, thở khò khè, cảm thấy khó thở. 7. Tương tác thuốc Enzalutamide có thể làm tăng nguy cơ bị co giật, đặc biệt nếu bệnh nhân cũng sử dụng một số loại thuốc khác để điều trị nhiễm trùng, sưng hoặc viêm, hen suyễn, thay thế hormone, tiểu đường, trầm cảm, bệnh tâm thần.Nhiều loại thuốc có thể tương tác với Enzalutamide. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê toa, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng.Trên đây là thông tin về thuốc Enzalutamide, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Enzalutamide 40 mg điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.com
vinmec
978
Bệnh viêm não mô cầu có gây đau không? Viêm não mô cầu đang có xu hướng gia tăng và gây ra những biến chứng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nhận biết triệu chứng và những kiến thức liên quan về bệnh viêm não mô cầu. 1. Viêm não mô cầu là gì? Viêm não mô cầu hay viêm màng não mô cầu là bệnh lý nhiễm trùng do vi khuẩn Neisseria meningitidis gây ra. Neisseria meningitidis được chia thành 12 nhóm nhỏ dựa vào polysacarit dạng nang, trong đó các vi khuẩn nhóm A, B, C, W, X, Y là các nguyên nhân chính gây ra bệnh. Tại Việt Nam, viêm não mô cầu chủ yếu được gây ra bởi các nhóm vi khuẩn A, B và C.Bệnh lý có thể xảy ra ở tất cả mọi người, tuy nhiên trẻ em dưới 5 tuổi và thanh niên dưới 25 tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy vi khuẩn nhóm B là nguyên nhân dẫn đến 40% số ca bệnh viêm màng não mô cầu, trong đó khoảng 60% người bệnh là trẻ em và người lớn dưới 25 tuổi; vi khuẩn các nhóm C, Y, W chiếm tỷ lệ gây bệnh ít hơn nhưng thường gặp hơn ở người trưởng thành, với khoảng 65% người bệnh trên 25 tuổi.Sự tồn tại của các nhóm vi khuẩn này trong cơ thể là ở họng, mũi. Chúng có thể thông qua niêm mạc đi vào cơ thể và gây bệnh. Bệnh lý lây truyền được qua không khí khi tiếp xúc gần người nhiễm bệnh. Một số đường truyền bệnh khác như ăn uống, nói chuyện, dùng chung vật dụng cá nhân với người bệnh sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hạt nước bọt chứa vi khuẩn truyền từ người này qua người khác. 2. Triệu chứng viêm não mô cầu Bệnh lý có nguồn lây nhiễm là người mang vi khuẩn và khoảng 25% người bệnh mang vi khuẩn nhưng không có triệu chứng lâm sàng điển hình và 50% người khỏe mạnh bình thường mang vi khuẩn não mô cầu. Vì vậy, viêm não mô cầu gây ra triệu chứng gì và người bệnh viêm não mô cầu có đau không là vấn đề được quan tâm nhiều.Bệnh lý gây triệu chứng khác nhau theo từng độ tuổi như sau:Đối với trẻ em: Sốt cao, quấy khóc, nôn mửa, bỏ bú, sợ ánh sáng và xuất hiện ban đỏ trên người, vết bầm lan rộng;Đối với người lớn: Giai đoạn mới khởi phát người bệnh có triệu chứng sốt cao, mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy, sợ ánh sáng, cứng cổ, đau đầu do viêm màng não mô cầu và cơ thể xuất hiện ban đỏ tập trung chủ yếu ở vùng hông, hai chi dưới, một số người bệnh có xuất huyết kết mạc. Giai đoạn bệnh lý diễn biến nặng, người bệnh có thể rơi vào tình trạng hôn mê, co giật, mất ý thức; xuất huyết ở da ngày càng đậm màu, trở nên tím sẫm hoặc hoại tử đen và lan to.Bệnh lý bao gồm các thể lâm sàng như sau:Viêm màng não tủy cấp có mủ;Nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn não mô cầu (Meningococcemia);Viêm khớp, viêm màng trong tim do vi khuẩn não mô cầu;Ngoài ra, trong nhiều trường hợp người bệnh nhiễm vi khuẩn não mô cầu nhưng chỉ có sốt và/hoặc viêm mũi họng. Ở các địa phương lưu hành bệnh, số người bệnh bị nhiễm vi khuẩn mà không xuất hiện triệu chứng chiếm từ 5 – 10%. Thể nhiễm khuẩn không xuất hiện triệu chứng có tỷ lệ cao trong các vụ dịch và đây cũng chính là nguồn lây truyền dịch quan trọng ở cộng đồng. Bệnh viêm não mô cầu có đau không là vấn đề được quan tâm nhiều 3. Điều trị viêm não mô cầu Để đưa ra phương pháp điều trị thích hợp, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm mẫu máu hoặc dịch não tủy của người bệnh. Sau khi xác định được nguyên nhân gây bệnh, phương pháp điều trị được xác định dựa trên nguyên tắc sử dụng kháng sinh và chống sốc (nếu có). Thuốc kháng sinh có công dụng tiêu diệt vi khuẩn gây viêm não mô cầu ở họng. Tuy nhiên việc điều trị bằng thuốc kháng sinh chỉ có tác dụng ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh, giảm nguy cơ lây nhiễm cho những người xung quanh nhưng không phải là thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh lý. Tùy theo tình trạng của người bệnh để bác sĩ lựa chọn loại thuốc kháng sinh và liều lượng sử dụng thích hợp.Vì vậy, tiêm vắc-xin phòng bệnh được xem là phương pháp hiệu quả góp phần ngăn ngừa và giảm nguy cơ tử vong do não mô cầu. Hiện nay các loại vắc-xin viêm màng não mô cầu của nhóm huyết thanh A, B mang lại nhiều hiệu quả cao. Tuy nhiên hiện vẫn chưa có vắc-xin phòng bệnh nhóm W, X, C trong khi mỗi năm có gần 30.000 người bệnh mắc viêm não mô cầu liên quan đến nhóm vi khuẩn này. Các loại vắc-xin được sử dụng hiện nay gồm vắc-xin Mengoc BC và vắc-xin Menactra.Vắc-xin Mengoc phòng bệnh do các nhóm vi khuẩn B, C gây ra:Mũi 1: Mũi tiêm đầu dành cho trẻ em từ 6 tuổi đến người trưởng thành 45 tuổi;Mũi 2: Thời gian tiêm cách mũi 1 khoảng 6 – 8 tuần.Vắc-xin Menactra phòng bệnh do các nhóm vi khuẩn A, C, Y, W – 135 và được khuyến cáo tiêm ở nhóm đối tượng từ 6 – 55 tuổi:Trẻ em từ 9 – 23 tháng tuổi: Tiêm hai mũi cách nhau 3 tháng;Trẻ em từ 24 tháng đến người trưởng thành 55 tuổi: Tiêm một liều duy nhất. Để phòng tránh các nguy cơ mắc viêm não mô cầu và giảm nguy cơ lây lan cộng đồng, Bộ Y Tế khuyến cáo mọi người dân nên thực hiện tốt các biện pháp dự phòng như sau:Vệ sinh cá nhân tốt và sạch sẽ: Sử dụng dung dịch nước muối sinh lý để súc miệng, xây dựng thói quen rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn, xà phòng sát khuẩn sau khi tiếp xúc với các vật dụng nơi công cộng.Không tiếp xúc gần với người bệnh, không sử dụng chung các vật dụng cá nhân như khăn, bát đũa, cốc uống nước...Đeo khẩu trang tại nơi đông người.Vệ sinh sạch sẽ nơi ở và giữ môi trường thông thoáng...Trong trường hợp có triệu chứng sốt cao, buồn nôn và nôn, đau đầu, cứng cổ...Tiêm vắc-xin phòng bệnh cho trẻ em và người có nguy cơ mắc bệnh cao.Viêm não mô cầu là bệnh lý vô cùng nguy hiểm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe và đe dọa đến tính mạng. Vì vậy, việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa, trang bị những kiến thức y học về bệnh lý là vô cùng quan trọng đối với tất cả mọi người.Bên cạnh vắc-xin ngừa viêm màng não do não mô cầu. Vắc-xin Menactra phòng bệnh viêm não mô cầu do các nhóm vi khuẩn A, C, Y, W 4.
vinmec
1,245
Cách chữa trị viêm nhiễm phụ khoa hiệu quả Chữa bệnh viêm phụ khoa bằng cách nào hiệu quả luôn là vấn đề được rất nhiều chị em quan tâm. Bởi đây là một bệnh lý tế nhị, khó nói nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống và sức khỏe của chị em. Một số cách chữa trị viêm nhiễm phụ khoa sau sẽ phần nào giúp chị em lựa chọn được cách chữa bệnh hiệu quả và an toàn nhất. Viêm nhiễm phụ khoa hay còn gọi là viêm nhiễm bộ phận sinh dục. Đây là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở cơ quan sinh dục của phụ nữ. Trong cuộc đời của một người phụ nữ, bất kỳ ai cũng có thể dễ dàng mắc phải bệnh viêm phụ khoa. Tuy nhiên, khi nhắc tới bệnh viêm phụ khoa, không phải chị em phụ nữ nào cũng có những kiến thức cần thiết về bệnh như nguyên nhân, dấu hiệu hay cách chữa trị thế nào cho hiệu quả. Các phương pháp chữa bệnh viêm phụ khoa hiệu quả là thắc mắc chung của rất nhiều chị em Bên cạnh quá trình điều trị bằng thuốc và phương pháp Tây y thì cách chữa viêm nhiễm phụ khoa bằng phương pháp dân gian cũng được khá nhiều chị em quan tâm, bởi nguyên liệu dễ kiếm, giá thành rẻ, có thể thực hiện ngay tại nhà. 1. Cách điều trị viêm phụ khoa bằng phương pháp hiện đại 1.1. Điều trị viêm nhiễm phụ khoa bằng thuốc Trong điều trị viêm phụ khoa, bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân sử dụng một số loại thuốc kháng sinh dạng uống, bôi hoặc đặt kết hợp với dung dịch vệ sinh. Ưu điểm của phương pháp này là nhanh có tác dụng nhanh, dễ dùng tuy nhiên việc dùng thuốc có thể gây nên hiện tượng nhờn thuốc, thậm chí với những loại thuốc kháng sinh quá mạnh có thể tiêu diệt cả những vi khuẩn có lợi trong âm đạo khiến cho môi trường pH bị thay đổi, từ đó khiến bệnh dễ bị tái phát. Ngoài ra, việc dùng thuốc chỉ có tác dụng chữa các triệu chứng bệnh chứ chưa thể chữa tận gốc nguồn gốc của bệnh. Dùng các loại thuốc dạng uống, dạng đặt mang lại hiệu quả khá tích cực trong quá trình điều trị 1.2. Trị viêm nhiễm phụ khoa bằng biện pháp xâm lấn Một số biện pháp xâm lấn thường được sử dụng để chữa bệnh viêm nhiễm phụ khoa là liệu áp ánh sáng xanh, đốt điện, áp lạnh, dao LEEP, sóng điện cao tần,… Những phương pháp này có ưu điểm là thực hiện nhanh chóng nhưng với sự can thiệp của máy móc ít nhiều sẽ gây tổn thương niêm mạc tử cung hoặc khiến cho môi trường âm đạo bị mất cân bằng gây nguy cơ biến chứng cao nếu bị chảy máu quá nhiều. 2. Cách trị bệnh viêm nhiễm phụ khoa bằng phương pháp dân gian 2.1. Chữa viêm phụ khoa bằng tỏi Tỏi là một thành phần phụ gia quen thuốc trong nhiều gia đình, đây còn là một “thần dược” chữa được nhiều bệnh như cảm cúm, viêm nhiễm phụ khoa… Nếu dùng tỏi để chữa viêm phụ khoa chị em chỉ cần lấy vài nhánh tỏi tươi đem rửa sạch, giã nhỏ pha với nước ấm và dùng để rửa âm đạo. Chị em cũng có thể ăn vài nhánh tỏi trong mỗi bữa ăn để năng cao sức đề kháng Chữa viêm phụ khoa bằng tỏi là một trong những phương pháp được rất nhiều người lựa chọn Việc dùng tỏi để chữa viêm âm đạo rất tốt nhưng chị em không nên sử dụng tỏi quá nhiều vì có thể gây bỏng, rát khiến cho âm đạo có mùi. 2.2. Chữa viêm phụ khoa bằng lá trầu không Theo Đông y, trầu không có vị cay nồng, thơm hắc, tính ẩm có tác dụng trừ phong, tiêu viêm, sát trùng và kháng khuẩn rất tốt. Đặc biệt, lá trầu không có chứa hoạt tính ức chế các chủng vi khuẩn, các chủng nấm, các nguyên sinh động vật nên có tác dụng rất tốt trong việc ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn từ bên ngoài vào âm đạo, ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm có thể xảy ra. Với phương pháp này chị em chỉ cần chuẩn bị 1 nắm lá trầu không, rửa sạch, vò nát lọc lấy nước hoặc đun lá trầu với nước rồi dùng để vệ sinh vùng kín. Thực hiện 1-2 lần/ tuần bạn sẽ thấy những triệu chứng như ngứa ngáy vùng kín, khí hư bất thường giảm hẳn. Thăm khám phụ khoa để xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh và có hướng điều trị tốt nhất Lưu ý: Cách cách dân gian đều có hiệu quả phụ thuộc vào cơ địa từng người. Bạn không nên lạm dụng, nên đi khám để được tư vấn điều trị đúng bệnh, khoa học. Xem thêm >> Những nguyên nhân gây viêm nhiễm phụ khoa chị em cần phải biết > Các triệu chứng viêm nhiễm phụ khoa
thucuc
878
Các loại thuốc chống xuất tinh sớm quý ông nên bỏ túi ngay Tình trạng xuất tinh sớm thường phá vỡ cuộc yêu và khiến người đàn ông trở nên khó xử. Nếu thường xuyên gặp phải tình huống này thì nam giới tốt nhất nên đi khám càng sớm càng tốt để tránh các nguy cơ bệnh lý nghiêm trọng ảnh hưởng tới chức năng sinh sản về sau. Thuốc chống xuất tinh sớm và các bài tập, thực phẩm bổ trợ có thể sẽ giúp ích rất nhiều trong việc điều trị tình trạng này. 1. Nguyên nhân khiến nam giới xuất tinh sớm Xuất tinh sớm là tình trạng nam giới trước khi hoặc vừa mới bước vào cuộc yêu chưa đầy 1 phút thì đã xuất tinh, mất khả năng kiểm soát hoạt động này. Đây là nỗi lo thầm kín đối với phái mạnh, nó không chỉ gây ám ảnh về tâm lý mà còn là bất lợi không nhỏ đối với sức khỏe nam giới. Hiện nay số trường hợp nam giới bị xuất tinh sớm ngày càng chiếm một tỷ lệ lớn nhưng lại ít người chịu đi khám ngay từ khi bệnh mới chớm. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng xuất tinh sớm bao gồm: Do cảm xúc: lo lắng, phiền muộn, stress lâu ngày; Do yếu tố về bệnh lý, thể trạng: mắc các bệnh viêm bao quy đầu, viêm tiền liệt tuyến, viêm niệu đạo, bị rối loạn cương dương... ; Thủ dâm quá độ hoặc sai cách; Lạm dụng rượu bia, ma túy và các chất kích thích khác. 2. Xuất tinh sớm có những triệu chứng như thế nào? Dưới đây là các dấu hiệu của xuất tinh sớm nam giới cần hết sức lưu ý: Không kiểm soát được tình trạng xuất tinh. Mặc dù mới chỉ có những kích thích cơ bản nhưng đã xuất tinh quá sớm, trước thời điểm mong muốn; Do mất hoặc giảm khả năng kiểm soát xuất tinh nên không kịp cảm nhận được các khoái cảm tình dục. Vì vậy hay cảm thấy mặc cảm, tự ti, bối rối sau cuộc “mây mưa” ngắn ngủi (thường là xuất tinh trong vòng dưới 1 phút khi bắt đầu “lâm trận"); Sau khi xuất tinh không cảm thấy thỏa mãn và hưng phấn. Những nguy hại khi nam giới xuất tinh sớm: Ảnh hưởng tới tâm lý: xuất tinh sớm khiến cánh mày râu không thể hiện bản lĩnh đàn ông trước bạn tình, không khiến 2 người thỏa mãn được ham muốn. Điều này nếu xảy ra thường xuyên sẽ khiến họ trở nên tự ti, mặc cảm và stress,... ; Ảnh hưởng tới chức năng sinh sản: xuất tinh sớm còn làm giảm ham muốn tình dục và né tránh quan hệ. Ngoài ra tình trạng này cũng khiến tinh trùng chưa kịp vào âm đạo để thụ tinh với trứng, gây cản trở quá trình thụ thai và đây cũng là một trong các nguyên nhân dẫn đến hiếm muộn ở các cặp đôi. 3. Các loại thuốc chống xuất tinh sớm cho nam giới 3.1. Thuốc gây tê tại chỗ Thuốc gây tê tại chỗ là một trong các loại thuốc chống xuất tinh sớm thường được bác sĩ chỉ định. Thành phần của thuốc bao gồm: lidocaine, benzocaine hoặc prilocaine. Cách dùng: người bệnh có thể xịt hoặc bôi thuốc lên dương vật và cần sử dụng trước khi quan hệ khoảng 10 - 15 phút. Cơ chế hoạt động của thuốc là giúp giảm tác động của kích thích, từ đó trì hoãn sự xuất tinh sớm. Bên cạnh việc dùng thuốc tác động trực tiếp lên dương vật, nam giới cũng có thể lựa chọn những loại bao cao su được thêm benzocaine ở mặt trong. Tuy thuốc gây tê tại chỗ cũng có hiệu quả đối với tình trạng xuất tinh sớm và dễ dàng trong sử dụng nhưng cũng tiềm ẩn một số tác dụng phụ như: nếu lạm dụng thì người bệnh có thể tạm thời mất đi khoái cảm và tính nhạy cảm khi quan hệ tình dục. Thuốc không chỉ tác động lên nam giới mà còn khiến đối tác cũng bị giảm, thậm chí là mất cảm giác khi giao hợp. 3.2. Thuốc chống xuất tinh sớm dùng theo đường uống Thuốc dạng uống có thể được dùng đơn lẻ hoặc dùng đồng thời với những phương pháp điều trị khác. Những thuốc chống xuất tinh sớm theo đường uống phổ biến hiện nay: Thuốc chống trầm cảm: Thuốc không làm cho nam giới mất đi ham muốn tình dục, dương vật vẫn có khả năng cương cứng và duy trì được điều này suốt cuộc vui, tuy nhiên lại khiến đàn ông khó xuất tinh hơn. Để điều trị xuất tinh sớm, bác sĩ có thể kê đơn cho bệnh nhân các loại thuốc như sertraline (Zoloft), fluoxetine (Prozac, Sarafem), escitalopram (Lexapro) hoặc paroxetine (Paxil). Ở Hoa Kỳ, Paroxetine được coi là thuốc chống xuất tinh sớm hiệu quả nhất. Để thuốc có tác dụng thì bệnh nhân phải mất từ 5 - 10 ngày, thậm chí là từ 2 - 3 tuần. Trong trường hợp người bệnh không đáp ứng với các thuốc kể trên, bác sĩ có thể cân nhắc thay thế bằng thuốc clomipramine (Anafranil) - một loại thuốc chống trầm cảm ba vòng. Thuốc chống trầm cảm có tác dụng phụ là ra nhiều mồ hôi, buồn nôn, giảm ham muốn tình dục và hay buồn ngủ. Thuốc giảm đau: Bên cạnh được dùng để điều trị giảm đau, thuốc Tramadol (Ultram) còn được dùng trong các trường hợp xuất tinh sớm. Tuy nhiên người bệnh khi dùng có thể gặp một số phản ứng không mong muốn như nhức đầu, buồn nôn, chóng mặt và buồn ngủ tới mức không “làm ăn" được gì. Đặc biệt, chỉ khi các thuốc chống trầm cảm không hiệu quả thì mới chuyển sang dùng Tramadol chứ không được dùng song song hai loại thuốc này. Thuốc ức chế phosphodiesterase-5: Viagra là thuốc ức chế phosphodiesterase-5 rất phổ biến được nhiều người sử dụng để điều trị rối loạn cương dương (một trong các nguyên nhân gây xuất tinh sớm). Ngoài Viagra, trong nhóm thuốc trị rối loạn cương dương còn có những thuốc khác như Vardenafil (Staxyn, Levitra) hay Tadalafil (Adcirca, Cialis). Tuy nhiên công dụng chính của thuốc là giúp cải thiện chứng rối loạn cương dương nên chỉ hỗ trợ một phần trong việc hạn chế tình trạng xuất tinh sớm. Ngoài ra các thuốc này có tác dụng phụ là khó tiêu, đỏ bừng mặt, đau đầu,... Nhìn chung, nam giới khi bị xuất tinh sớm cần đi khám và dùng thuốc theo phác đồ của bác sĩ chuyên khoa. Tránh hiện tượng tự ý dùng thuốc và gặp nhiều tác dụng phụ nguy hiểm. Việc điều trị xuất tinh sớm ở nam giới hoàn toàn có khả năng thành công nhưng đòi hỏi sự kiên trì và cố gắng của người bệnh. Mỗi loại thuốc chống xuất tinh sớm đều đem lại những hiệu quả điều trị nhất định nhưng cũng có những nhược điểm cần lưu ý trong quá trình sử dụng. Bên cạnh đó, nam giới cũng nên thường xuyên rèn luyện thể chất thông qua tập luyện thể dục, thể thao, nghỉ ngơi hợp lý và chế độ ăn uống khoa học để cải thiện tình trạng xuất tinh sớm. Do vậy, nếu cảm thấy mình đang gặp phải các vấn đề tương tự như tình trạng xuất tinh sớm hoặc các bất thường
medlatec
1,240
Lưu ý khi dùng codein giảm ho, giảm đau Codein phosphat là thuốc giảm ho được dùng trong các trường hợp ho khan (ho không có đờm). Tác dụng giảm ho xuất hiện trong vòng 1-2 giờ và có thể kéo dài 4-6 giờ. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng giảm đau trong trường hợp đau nhẹ và vừa. Codein còn gây giảm nhu động ruột nên nó là một thuốc dùng trong điều trị tiêu chảy do bệnh thần kinh đái tháo đường nhưng không được dùng codein khi bị tiêu chảy cấp và tiêu chảy do nhiễm khuẩn. Cũng do tác dụng làm giảm nhu động ruột nên khi dùng thuốc, người bệnh thường hay bị táo bón. Để khắc phục tình trạng này, có thể dùng thêm thuốc nhuận tràng làm tăng nhu động ruột. Trong trường hợp dùng để giảm đau, có thể phối hợp với các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid (aspirin, paracetamol... ) vừa để tăng tác dụng giảm đau và giảm bớt táo bón do thuốc gây ra. Ngoài ra, người bệnh cũng thường gặp các biểu hiện như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn... Cần chú ý, dùng codein trong thời gian dài với liều 240-540mg/ngày có thể gây nghiện thuốc. Các biểu hiện thường gặp khi thiếu thuốc là bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi. Có thể gây lệ thuộc thuốc về tâm lý, về thân thể và gây quen thuốc. Không dùng thuốc trong các trường hợp mẫn cảm với codein hoặc các thành phần khác của thuốc, trẻ em dưới 1 tuổi, phụ nữ có thai,&#160; người có bệnh gan, suy hô hấp, giảm ho trong các trường hợp bệnh về phế quản cần khạc đờm mủ. &#160;
medlatec
295
Hắt hơi liên tục là bệnh gì? khi thường xuyên bị hắt hơi Hắt hơi liên tục là bệnh gì? Đây là thắc mắc của nhiều người khi thường xuyên bị những tràng hắt hơi làm phiền gây khó chịu. Hắt hơi liên tục là bệnh gì? Hắt xì hơi là một phản xạ khó mà kiềm chế nổi. Khi người ta muốn hắt xì hơi thì việc kiềm lại cũng rất khó. Hắt hơi xuất hiện khi niêm mạc mũi bị tác động bởi các yếu tố như lạnh, các chất kích thích (bụi, mùi hành cay, mùi nước hoa, phấn hoa, mùi thuốc nhuộm tóc, nước giặt xả quần áo, vải…). Đôi khi chỉ cần thời tiết sắp thay đổi là những người này đã hắt hơi liên tục, ngoài ra do sự biến đổi nhiều mặt của khí hậu cũng như cuộc sống hiện đại phải làm việc trong công sở – nơi có những phòng kính kín sử dụng điều hòa đã làm tăng số lượng người bị hắt hơi lên đáng kể. Hắt hơi liên tục có thể do nhiều nguyên nhân gây ra Người bệnh có thể hắt hơi từng cái một hoặc hắt hơi từng tràng, vài chục cái một lúc rất khó chịu. Căn cứ vào biểu hiện của hắt hơi, bác sĩ có thể phân loại một cách tương đối nguyên nhân gây hắt hơi là do viêm mũi vận mạch hoặc viêm mũi dị ứng. Khi khám thấy niêm mạc mũi của những người bệnh thường phù nề, nhợt nhạt hoặc có màu tím nhạt, có thể có những khối gọi là polyp do sự thoái hóa của niêm mạc mũi trong tình trạng bị viêm lâu ngày gây nên. Hắt hơi liên tục phải làm sao? Để loại bỏ được tình trạng bị hắt hơi liên tục do bệnh viêm mũi dị ứng, bạn cần điều trị bệnh triệt để. Một số giải pháp sau sẽ giúp bạn khắc phục được chứng hắt xì hơi liên tục hiệu quả: – Tránh xa các tác nhân kích thích. Điều quan trọng là cần xác định chính xác dị nguyên để loại bỏ. – Vệ sinh môi trường sống, nơi ở và nơi làm việc sạch sẽ. – Vệ sinh tai mũi họng sạch sẽ. Nên nhỏ mũi thường xuyên bằng nước muối sinh lý. – Dùng thuốc xịt mũi chữa viêm mũi dị ứng để giải quyết nhanh triệu chứng này; tuy nhiên, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng để tránh tác dụng phụ cũng như các nguy hiểm có thể xảy ra nếu dùng lâu dài. Khám để được chẩn đoán nguyên nhân và điều trị hắt hơi hiệu quả – Có chế độ ăn uống hợp lý: Nên tăng cường các thực phẩm dồi dào vitamin C để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể và tránh rượu bia, các chất kích thích và thực phẩm gây dị ứng. Bên cạnh đó cần tập luyện thể dục thể thao đều đặn để cải thiện sức miễn dịch. Trường hợp của bạn, tốt nhất nên thăm khám để xác định chính xác bệnh, nguyên nhân gây bệnh. Từ đó có cách điều trị hiệu quả nhất. Không nên tự ý mua thuốc về chữa trị tại nhà làm kéo dài thời gian, khiến bệnh nặng và khó chữa hơn.  
thucuc
568
Suy thai và cách xử trí Suy thai là hiện tượng nhau thai bị hoái hóa, khiến hoạt động tuần hoàn máu và trao đổi oxy giữa bé và mẹ bị gián đoạn hoặc cắt đứt dẫn đến thai bị thiếu oxy trầm trọng, ion hydro tức điện giải trong máu bị rối loạn. Suy thai và cách xử trí 1. Mối nguy hiểm từ suy thai Suy thai nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời có thể khiến thai nhi ngày càng yếu đi và chết trong tử cung của mẹ, nguy hiểm tới sức khỏe của cả mẹ lẫn thai nhi Suy thai nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời có thể khiến thai nhi ngày càng yếu đi và chết trong tử cung của mẹ, nguy hiểm tới sức khỏe của cả mẹ lẫn thai nhi. Trường hợp may mắn sống sót và chào đời, bé có nguy cơ phải gánh chịu những hệ lụy nghiêm trọng về thần kinh như động kinh, chậm phát triển ngôn ngữ, mất kiểm soát hành động,… 2. Các trường hợp suy thai Có hai trường hợp suy thai là: suy thai mãn tính và suy thai cấp tính: Suy thai có thể diễn biến từ từ trong quá trình mang thai hoặc xảy ra vào thời điểm chuyển dạ 3. Dấu hiệu của suy thai thế nào? Bạn có thể nhận biết suy thai qua những dấu hiệu sau: + Nếu ban đầu nước ối trong hoặc có màu trắng đục nhưng sau đó lại biến đổi thành màu vàng sẫm thì đây là một dấu hiệu của suy thai và rất cần để được xử lý sớm. + Nếu màu ước ối xanh chứng tỏ trước đó có hiện tượng suy thai nhưng đến thời điểm hiện tại ối trong. Trường hợp này vẫn cần tiếp tục được theo dõi vì có thể nó chỉ mang tính chất tạm thời. + Nếu trong nước ối phát hiện dải phân su, có khả năng xảy ra suy thai trong quá trình chuyển dạ. 4. Suy thai xử trí thế nào? Tùy vào mức độ suy thai mà bác sĩ sẽ đưa ra cách xử trí tốt nhất cho từng trường hợp. Áp dụng cho trường hợp suy thai cấp bằng cách lấy thai ra ngay khi tình trạng suy thai cấp hoặc điều trị nội khoa không hiệu lực. Xem thêm >> Túi noãn hoàng là gì? > Túi noãn hoàng và những điều cần biết
thucuc
419
Công dụng thuốc Therocan Therocan là một chế phẩm thuốc y học cổ truyền thường được sử dụng để giảm các triệu chứng ho, đờm, đau ngứa họng,... do các bệnh lý đường hô hấp gây ra. Vậy thành phần, công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc là gì? 1. Therocan là thuốc gì? Therocan có thành phần bao gồm các vị thuốc huyền sâm, cam thảo, cát cánh, mạch môn, kinh giới, bách bộ, trần bì, xạ căn, bạch tật lê. Trong đó, mỗi thành phần có công dụng khác nhau, cụ thể:Huyền sâm là loài cây thân thảo lâu năm. Rễ hay còn gọi là củ khô của huyền sâm là bộ phận dùng để làm thuốc chứa nhiều harpagid và các dẫn xuất khác như asparagine, scrophularin, phytosterol, tinh dầu, acid béo, đường,... Công dụng giải độc, thanh nhiệt, giảm các triệu chứng đau vùng hầu họng, ngoài ra còn có tác dụng nhuận trường.Cam thảo: Rễ và thân rễ Cam thảo là bộ phận dùng để làm thuốc thường được thu hái vào cuối mùa thu hoặc mùa đông để đạt được hoạt chất cao nhất. Sau khi chế biến có thể dụng dạng sống như Sinh cam thảo hay dạng tẩm mật ong để tăng cường hiệu quả điều trị như Chích thảo. Thành phần hóa học của Cam thảo gồm các dẫn xuất Flavonoids, Triterpenoids,... có tác dụng bổ khí, kích thích xuất tiết các dịch vùng hầu họng, khí quản, hành khí hoạt huyết tăng lưu thông tuần hoàn trong cơ thể.Cát cánh, Bách bộ là thuốc chỉ khái bổ phế; bộ phận dùng là rễ cây. Thuốc có vị ngọt, cây đắng, quy kinh Tỳ; thường được chỉ định trong các bệnh lý đường hô hấp có ho, đờm nhiều, đờm đặc khó khạc.Mạch môn là thuốc bổ phế âm có tác dụng trong các chứng ho khan, ho có đờm, viêm họng lở loét, bệnh lao phổi hay chứng chảy máu cam.Kinh giới có tác dụng thanh nhiệt trong các bệnh lý cảm do phong hàn.Trần bì là vị thuốc bổ khí, bổ tỳ vị có tác dụng điều khí toàn thân, long đờm, cải thiện chức năng hô hấp.Xạ căn, là vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt giải độc bên trong có thể, giảm các triệu chứng sốt, nóng rát vùng hầu họng.Phối hợp các vị thuốc trong một viên thuốc Therocan là tăng hiệu quả trên đường hô hấp, bổ phổi, giảm các triệu chứng ho, đờm, đau rát vùng hầu họng. 2. Chỉ định của thuốc Therocan Therocan thường được sử dụng trong các trường hợp sau. Hỗ trợ và điều trị các chứng ho có đờm và ho không có đờm do các nguyên nhân cảm lạnh, cảm nhiệt, nhiễm khuẩn đường hô hấp.Bổ phế, tiêu đờm, làm loãng đờm và dễ khạc thông qua phản xạ ho.Hỗ trợ điều trị các triệu chứng ngứa rát, đau vùng hầu họng trong bệnh lý viêm họng, viêm amidan,...Thuốc Therocan không được chỉ định dùng cho các trường hợp sau. Người bệnh dị ứng với bất cứ thành phần dược liệu nào có trong thuốc.Phụ nữ đang mang thai, đặc biệt là 3 tháng đầu thai kỳ không có chỉ định dùng thuốc.Bệnh nhân có tỳ vị hư nhược không nên dùng thuốc do gây ra một số triệu chứng nê trệ, khó tiêu. 3. Liều dùng và cách dùng Thuốc Therocan được bào chế dưới dạng viên nang uống. Uống nguyên viên với lượng nước vừa đủ, không nghiền hay bẻ nát viên thuốc.Liều dùng của thuốc như sau:Người lớn: Uống từ 3 đến 4 viên/ lần; Uống từ 2 đến 3 lần/ ngày.Trẻ em trên 1 tuổi: Uống từ 1 đến 2 viên/ lần; Uống từ 2 đến 3 lần/ ngày.Tùy vào tình trạng bệnh và thể trạng của bệnh nhân mà có thể thay đổi liều dùng theo chỉ định của bác sĩ. 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Therocan Therocan là chế phẩm thuốc y học cổ truyền, gồm nhiều vị thuốc phối hợp. Vì vậy, khi dùng thuốc phải đọc kĩ thành phần và các chỉ định điều trị của thuốc.Đối với các bệnh lý nhiễm khuẩn nặng nề ở đường hô hấp, Therocan chỉ hỗ trợ giảm các triệu chứng bệnh, không có tác dụng diệt khuẩn, nên sử dụng phối hợp các loại kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ.Rượu bia, thuốc lá và các thực phẩm có cồn có thể thay đổi sinh khả dụng của thuốc.Khi phối hợp điều trị với các loại thuốc tân dược nào khác nên sử dụng cách nhau ít nhất 1 giờ.Tóm lại, Therocan là thuốc Đông dược có nguồn gốc thực vật được sử dụng điều trị các bệnh lý đường hô hấp. Thuốc lành tính, dễ sử dụng cho nhiều đối tượng kể cả trẻ em.
vinmec
812
Giải đáp: Tiêm hormon tăng trưởng cho trẻ có sao không? Hầu hết các bậc phụ huynh có con trẻ thuộc diện thấp còi đều băn khoăn tiêm hormon tăng trưởng cho trẻ có sao không? Thực tế, hormon có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể. Chúng giúp kiểm soát phần lớn những hoạt động tăng trưởng. Do đó, nếu cơ thể không đủ hormon, ba mẹ có thể cân nhắc tiêm hormon tăng trưởng cho trẻ. Nhưng liệu đây có phải điều tốt hay không? 1. Tầm quan trọng của hormon tăng trưởng ở trẻ Mỗi hormon trong cơ thể sẽ chịu trách nhiệm về một quá trình hoặc hoạt động khác nhau. Trong đó, hormon tăng trưởng sẽ ảnh hưởng đến chiều cao, sự hình thành cơ và xương trong cơ thể. Vai trò của hormon tăng trưởng Nhiều bậc phụ huynh dù lo lắng tiêm hormon tăng trưởng cho trẻ có sao không nhưng vẫn muốn áp dụng cho con mình. Bởi hormon tăng trưởng có vai trò rất lớn trong sự phát triển của cơ thể, nhất là ở trẻ nhỏ. Trước hết, nó kiểm soát sự tăng trưởng, đồng thời tham gia vào nhiều quá trình hoạt động trong cơ thể. Nó có thể hỗ trợ quá trình xử lý protein, làm tăng giáng hóa chất béo nhằm cung cấp năng lượng cho các mô phát triển. Trong ngày, hàm lượng hormon sẽ thay đổi nhờ vào những hoạt động thể chất. Để hormon này tăng trưởng một cách tự nhiên nhất, hãy tập luyện thể dục và những bài tập đơn giản. Ngoài ra, giấc ngủ và hàm lượng đường huyết cũng ảnh hưởng đến hormon tăng trưởng. Dù là những thay đổi nhỏ nhất cũng ảnh hưởng tới hormone tăng trưởng. Dù đóng vai trò quan trọng nhưng dư thừa hormon cũng gây ra rối loạn tăng trưởng một cách nghiêm trọng. Nếu ít hormon có thể gây ra tình trạng còi cọc, thấp bé, tổn thương tuyến yên, thậm chỉ có thể gây ra đột biến gen. Thiếu hụt hormon tăng trưởng Nhìn chung, trẻ thiếu hormon tăng trưởng vẫn có kích thước bình thường khi sinh. Một số em bé có thể thiếu hormon tăng trưởng trong suốt cuộc đời do cơ thể không thể sản sinh. Nguyên nhân gây ra vấn đề này có thể do di truyền. Khi trẻ khoảng 2 - 3 tuổi, sự thiếu hụt này sẽ được nhìn thấy rõ ràng nhất. Trẻ chậm lớn, thậm chí là không lớn. Ngoài ra còn những triệu chứng đặc trưng như: Nhìn trẻ non nớt so với những trẻ khác cùng tuổi. Thân hình mũm mĩm. Tóc thưa thớt, ít. Trẻ dậy thì muộn. 2. Tiêm hormon tăng trưởng cho trẻ có sao không Nếu trẻ không gặp vấn đề tuyến giáp, chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ thì có thể được chỉ định tiêm hormon tăng trưởng. Hormon này sẽ giúp trẻ phát triển xương, tăng cơ, giảm mô mỡ, đáp ứng miễn dịch và cải thiện vóc dáng. Trước khi tìm câu trả lời cho câu hỏi tiêm hormon tăng trưởng cho trẻ có sao không, cha mẹ nên tìm hiểu khái quát về loại hormon này như sau: Thế nào là tiêm hormon tăng trưởng? Phương pháp tăng hormon tăng trưởng phổ biến nhất ở cả trẻ em lẫn người lớn là tiêm hormon. Hormon này được tạo ra dựa trên cơ chế bắt chướng hormon tăng trưởng tự nhiên trong cơ thể. Muốn sử dụng cần được bác sĩ hướng dẫn. Tùy vào từng thể trạng mà liều lượng tiêm là vài lần một tuần hoặc hàng ngày. Việc tăng cường hormon sinh trưởng có thể tự tiến hành hoặc dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Quá trình này sẽ kéo dài vài năm, bệnh nhân cần gặp bác sĩ hàng tháng để kiểm tra định kỳ. Muốn biết cơ thể có cần tăng, giảm hoặc ngừng điều trị hay không thì cần làm một số xét nghiệm máu. Ngoài ra còn cần theo dõi lượng đường huyết, mật độ xương, đồng thời hàm lượng cholesterol trong cơ thể. Sự phản ứng của cơ thể với insulin cũng có thể bị ảnh hưởng, làm hàm lượng đường huyết bị kiểm soát. Thiếu hormon tăng trưởng, cơ thể sẽ tăng cholesterol và xương giòn. Tuy nhiên, việc tiêm hormon tăng trưởng còn phụ thuộc vào những yếu tố như: Độ tuổi. Tiền sử bệnh tật và sức khỏe tổng quát. Mức độ thiếu hormon. Khả năng đáp ứng. Kỳ vọng quá trình điều trị. Sự lựa chọn của người tiêm. Tiêm hormon tăng trưởng cho trẻ có sao không? Tới đây, chắc hẳn các bậc bố mẹ đã có câu trả lời cho vấn đề này. Điều trị càng sớm, cơ hội trẻ phát triển bình thường khi trưởng thành càng cao. Trong 3 năm đầu tiên điều trị bằng phương pháp tiêm hormon, trẻ có thể cao thêm 10cm và những năm tiếp theo khoảng 7cm. Hiện nay vẫn có nhiều người lớn lựa chọn điều trị hormon tăng trưởng suốt đời. Thông thường, trẻ sẽ bắt đầu được tiêm hormon tăng trưởng sau 2 tuổi. Đối với bé gái sẽ kết thúc lúc xương được 14 - 15 tuổi và đối với bé trai là 15 - 16 tuổi. Ngoài ra, bố mẹ cũng có thể ngừng trước độ tuổi này nếu chiều cao tăng dưới 2cm/năm. Trong 3 - 6 tháng đầu sau tiêm, bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ để kiểm tra đáp ứng điều trị cũng như phát hiện những tác dụng phụ nếu có. Mục tiêu chung nhất của tiêm hormon tăng trưởng dù ở trẻ em hay người lớn vẫn là phục hồi năng lượng, chuyển hóa năng lượng và cải thiện vóc dáng cơ thể. Hormon tăng trưởng còn giúp giảm mỡ, nhất là những vùng quanh bụng. Một lợi ích không thể không nhắc đến của hormon tăng trưởng là cải thiện sức bền và tăng khả năng chịu đựng. Điều này sẽ làm tâm trạng và chất lượng cuộc sống cũng tốt hơn. Tác dụng phụ của hormon tăng trưởng Bên cạnh vấn đề tiêm hormon tăng trưởng cho trẻ có sao không, bố mẹ cũng nên quan tâm đến một số tác dụng phụ nếu dùng hormon này. Hầu như những ai tiêm hormon tăng trưởng cũng đều gặp một số vấn đề nào đó. Những tác dụng phụ thường gặp phải nhất là: Đau cơ. Đau khớp. Đau đầu. Tay, chân sưng tấy. Nếu trẻ gặp những triệu chứng này, bố mẹ cần báo với bác sĩ để điều chỉnh liều lượng cho phù hợp để giảm tác dụng phụ. Ngoài ra, những đối tượng sau không nên tiêm hormon tăng trưởng: Đang có khối u trong người. Đang mắc ung thư Đang mắc một số bệnh nghiêm trọng. Đang bị rối loạn hô hấp. Đang gặp đa chấn thương. Người đang bị tiểu đường nếu tiêm homron tăng trưởng cần theo dõi cẩn thận. Dư thừa hormon tăng trưởng Nếu dùng hormon tăng trưởng trong một thời gian dài có thể bị chứng u tuyến yên thể đo đầu chi do người trưởng thành không thể cao hơn. Do đó, xương chỉ có thể dày lên chứ không thể dài ra. Nếu gặp phải tình trạng này, xương sẽ phát triển quá đà ở tay, chân và mặt, da cũng trở nên dày và thô hơn. Qua những thông tin được chia sẻ trên đây, hi vọng các bậc phụ huynh đã không còn băn khoăn về vấn đề tiêm hormon tăng trưởng cho trẻ có sao không. Hormon tăng trưởng có vai trò rất lớn trong sự phát triển của trẻ. Do đó, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để dùng phương pháp này cho con, giúp con có sự phát triển bình thường sau này. Chúc các bố các mẹ sẽ tìm ra phương pháp nuôi con thật tốt.
medlatec
1,300
Phì đại tuyến tiền liệt: triệu chứng điển hình và phương pháp điều trị Tuyến tiền liệt - tuyến quan trọng trong hệ sinh sản của nam giới, nó phát triển mạnh mẽ trong hai giai đoạn là tuổi dậy thì và khoảng tuổi 25. Phì đại tuyến tiền liệt xảy ra khi cơ quan này có kích thước lớn bất thường, gây khó khăn khi đi tiểu hoặc dẫn tới các bệnh lý, vấn đề sức khỏe khác. Tùy vào mức độ mà bệnh nhân có thể chỉ điều trị bằng nội khoa, theo dõi hoặc phải can thiệp phẫu thuật. 1. Phì đại tuyến tiền liệt là bệnh gì? Tuyến tiền liệt của nam giới có cấu tạo dạng hình đậu và kích thước tương đối nhỏ, có vai trò sản xuất chất lỏng đảm bảo môi trường sống cho tinh trùng cũng như duy trì khả năng sinh sản của nam giới. Do đó, nếu xảy ra bất thường khiến hoạt động của tuyến tiền liệt bị ảnh hưởng thì chức năng sinh sản của người bệnh cũng có thể bị suy giảm. Nam giới sẽ phát triển tuyến tiền liệt mạnh mẽ nhất vào 2 giai đoạn, giai đoạn đầu tiên là bắt đầu tuổi dậy thì và giai đoạn thứ 2 khác nhau ở mỗi người, thường bắt đầu vào khoảng 25 tuổi. Phì đại tuyến tiền liệt xảy ra khi cơ quan này phát triển kích thước lớn hơn bình thường, thường xảy ra trong giai đoạn phát triển mạnh thứ hai. Sự tăng kích thước bất thường của tuyến tiền liệt đầu tiên có thể ảnh hưởng đến bàng quang và niệu đạo. Niệu đạo nằm cạnh sát tuyến tiền liệt nên dễ bị ép hẹp lại, điều này khiến thành bàng quang trở nên dày lên. Việc này dần dần khiến thành bàng quang suy yếu, không còn khả năng đàn hồi và chức năng đào thải nước tiểu ra ngoài cũng bị ảnh hưởng. Tùy vào mức độ tăng kích thước tuyến tiền liệt mà bệnh nhân có thể bị rối loạn đi tiểu sớm và nghiêm trọng hoặc triệu chứng xuất hiện từ từ. Nghiêm trọng nhất là thành bàng quang không còn khả năng giữ nước tiểu, khiến bệnh nhân đi tiểu không tự chủ, nước tiểu tự thoát ra liên tục ngay cả khi không đi tiểu. Nguyên nhân chính xác gây ra tình trạng này hiện vẫn chưa được xác nhận rõ, song các nhà khoa học nghi ngờ sự tăng quá mức hormone mà cơ thể tiết ra để kích thích tăng trưởng tế bào tuyến tiền liệt đã dẫn tới bệnh. Ngoài ra, phì đại tuyến tiền liệt cũng liên quan đến yếu tố di truyền, nhất là bệnh xảy ra ở nam giới dưới 60 tuổi. Các trường hợp bệnh nhân trẻ tuổi thường nghiêm trọng hơn, cần điều trị bằng phẫu thuật. 2. Triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt điển hình Do phì đại tuyến tiền liệt chèn ép vào niệu đạo và ảnh hưởng đến khả năng chứa, đẩy nước tiểu ra ngoài của bàng quang nên triệu chứng bệnh bao gồm: Đi tiểu yếu, dòng nước tiểu không đều. Phải rặn khi đi tiểu, sau khi ngưng tiểu nước tiểu vẫn nhỏ giọt kéo dài. Cảm giác buồn tiểu xuất hiện nhiều hơn, kể cả vào ban đêm khi đi ngủ khiến người bệnh thức giấc. Cảm giác tiểu không hết dù vừa đi tiểu xong. Cảm giác buồn tiểu đột ngột và không thể kiềm chế được. Bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt có thể chưa xuất hiện triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ, khó nhận biết do kích thước chưa quá lớn và chưa chèn ép mạnh vào thành bàng quang. Triệu chứng bệnh sẽ ngày càng nghiêm trọng đến khi người bệnh hoàn toàn không tự chủ được khi đi tiểu. Tuy nhiên đến giai đoạn này, đa phần bệnh nhân phải phẫu thuật để điều trị. Nếu phát hiện sớm, điều trị bằng nội khoa kết hợp với thói quen sinh hoạt lành mạnh sẽ giúp cải thiện bệnh hiệu quả. 3. Chẩn đoán và điều trị phì đại tuyến tiền liệt hiệu quả Phì đại tuyến tiền liệt thường gặp nhất là nam giới trên 50 tuổi, hầu hết bệnh nhân tới bệnh viện khi có triệu chứng bất thường khi đi tiểu. 3.1. Các phương pháp chẩn đoán phì đại tuyến tiền liệt Dựa vào thăm khám lâm sàng kết hợp với triệu chứng bệnh, bác sĩ khi nghi ngờ phì đại tuyến tiền liệt sẽ yêu cầu bạn thực hiện các xét nghiệm như: Xét nghiệm nước tiểu Xét nghiệm nước tiểu tìm vi khuẩn và bạch cầu giúp phân biệt triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt với bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu. Khám hậu môn trực tràng Đây là cách đơn giản để bác sĩ có thể ước lượng, kiểm tra kích thước tuyến tiền liệt có bất thường hay không. Bác sĩ khi thăm khám trực tràng sẽ kiểm tra được thông tin này. Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu giúp đánh giá chức năng thận cùng bilan viêm. Soi bàng quang Một ống soi nhỏ được bác sĩ đưa vào đường tiểu, từ đó có thể kiểm bên trong niệu đạo và bàng quang có bất thường hay không. Sinh thiết Sinh thiết được thực hiện khi nghi ngờ phì đại tuyến tiền liệt có liên quan đến sự xuất hiện của khối u bất thường, lành tính hoặc ung thư. Siêu âm qua trực tràng Khi siêu âm qua trực tràng, bác sĩ có thể quan sát được bàng quang, tuyến tiền liệt và các bất thường đường niệu khác. Kiểm tra niệu động học Xét nghiệm này giúp đánh giá hoạt động lưu trữ, đào thải nước tiểu của niệu đạo và bàng quang có bất thường hay không. 3.2. Điều trị phì đại tuyến tiền liệt như thế nào? Nếu tình trạng phì đại không quá nghiêm trọng, bệnh nhân có sức khỏe tốt và triệu chứng không nhiều thì điều trị bằng thuốc hoặc thay đổi lối sống sẽ phù hợp. Các thuốc thường dùng trong điều trị bệnh này gồm: Thuốc ức chế alpha. Chất ức chế 5-alpha reductase. Chất ức chế phosphodiesterase-5. Kết hợp thuốc để điều trị đi tiểu không tự chủ.
medlatec
1,032
Cách chữa vô sinh nam bằng thuốc và các lưu ý cần biết Có nhiều cách chữa vô sinh nam, trong đó có cách chữa vô sinh nam bằng thuốc. Tuy nhiên để đạt hiệu quả tốt nhất thì cần điều trị đúng nguyên nhân, đúng tình trạng bệnh. Điều trị bằng thuốc là một trong những phương pháp đem lại hiệu quả nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và không can thiệp xâm lấn, được nhiều bệnh nhân lựa chọn. 1. Khi nào nên chữa vô sinh nam bằng thuốc? Có nhiều nguyên nhân gây ra vô sinh nam, trong đó nguyên nhân do suy giảm chất lượng và số lượng tinh trùng khá phổ biến. Tình trạng này có thể bắt nguồn từ rối loạn nội tiết tố, thói quen ăn uống sinh hoạt không lành mạnh, các vấn đề về tâm lý hoặc do bẩm sinh. Ngoài ra, vô sinh nam cũng có thể do các bệnh lý cơ quan sinh sản như: tinh hoàn ẩn, giãn tĩnh mạch thừng tinh, suy tuyến sinh dục, xoắn tinh hoàn,… Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp, khắc phục được nguyên nhân và phục hồi chức năng sinh sản hiệu quả. Trong đó điều trị bằng thuốc là phương pháp thường được nghĩ tới đầu tiên, tuy nhiên chỉ có tác dụng trong các trường hợp vô sinh nam do: - Chất lượng tinh trùng kém. - Số lượng tinh trùng ít. - Ham muốn tình dục giảm - Chức năng tình dục bị rối loạn. Hiện nay có khá nhiều loại thuốc, thực phẩm chức năng Đông y, Tây y có tác dụng điều trị, hỗ trợ phục hồi cho các trường hợp vô sinh nam, hiếm muộn. Tuy nhiên phổ biến nhất vẫn là sử dụng thuốc điều trị Tây y vì đạt hiệu quả cao, nhanh chóng và tiện lợi. 2. Cách chữa vô sinh nam bằng thuốc như thế nào? Các loại thuốc thường được chỉ định trong điều trị vô sinh nam gồm: 2.1. Clomiphene Loại thuốc này có tác dụng kích thích tuyến yên sản sinh testosterone và các hormone sinh dục khác (LH, FSH,…), đồng thời tác động trực tiếp lên tinh hoàn giúp tăng cường sản sinh tinh trùng đảm bảo chất lượng và số lượng hơn. Clomiphene được chỉ định điều trị với liều lượng 1 viên mỗi lần, mỗi tuần uống 3 lần. Thực hiện uống theo chu kỳ kéo dài từ 3 - 6 tháng cho đến khi hormone trong cơ thể trở lại bình thường. Thông thường cần giảm liều lượng uống từ từ cho đến khi dừng hẳn. 2.2. Gonadotropins Gonadotropins cũng có tác dụng kích thích sản sinh hormone sinh dục, tăng chất lượng và số lượng tinh trùng. Từ đó khiến tỷ lệ tinh trùng thụ tinh thành công với trứng cao hơn, giảm dị tật thai nhi. Điều trị vô sinh nam bằng Gonadotropins bằng cách tiêm 2 - 3 mũi mỗi tuần, kéo dài trong 6 tháng. Trong trường hợp điều trị không hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định bổ sung tiêm h MG kết hợp, hiệu quả điều trị có thể tới chậm. Ngoài 2 loại thuốc này, một số thuốc Vitamin, Clomid, chất oxy hóa cũng có tác dụng điều hòa nội tiết, được sử dụng bổ sung giúp tăng cường hiệu quả điều trị vô sinh nam. 2.3. Thuốc kháng sinh Kháng sinh là một trong những cách chữa vô sinh nam bằng thuốc hiệu quả. Trong trường hợp nam giới mắc bệnh lý viêm nhiễm cơ quan sinh dục như: viêm tinh hoàn, viêm niệu đạo,… cần sử dụng thuốc kháng sinh hỗ trợ điều trị bệnh. Điều trị hiệu quả các bệnh lý sinh dục này cũng giúp tinh trùng khỏe mạnh hơn, quá trình giao hợp diễn ra thuận lớn và tỉ lệ đậu thai cao. Nhiều trường hợp nam giới vô sinh điều trị bằng thuốc, khi tinh trùng đã xuất hiện trong tinh dịch nhưng sau 6 - 12 tháng hai vợ chồng vẫn chưa có tin vui thì có thể cân nhắc sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Sử dụng thuốc sẽ giúp cơ thể sản sinh ra tinh trùng khỏe mạnh, tăng tỉ lệ thành công khi áp dụng kỹ thuật sinh sản. 3. Lưu ý để đạt hiệu quả điều trị vô sinh nam bằng thuốc Điều trị vô sinh nam là một quá trình dài, cần sự kiên trì, tuân thủ liệu trình của bệnh nhân nói riêng và cả hai vợ chồng nói chung. Hơn nữa với trường hợp sử dụng thuốc điều trị, tác dụng thuốc có thể đến từ từ, do đó khiến không ít bệnh nhân lo lắng. Để sử dụng thuốc điều trị vô sinh nam hiệu quả nhất, bạn nên lưu ý một số vấn đề sau: 3.1. Sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ Bác sĩ dựa trên chẩn đoán, thăm khám tình trạng bệnh mà đưa ra liệu trình điều trị thích hợp, vì thế việc tin tưởng, tuân thủ điều trị là vô cùng quan trọng với tất cả bệnh nhân. Cần sử dụng thuốc đúng liều lượng và thời gian sử dụng, đa số thuốc tác dụng từ từ nên cần kiên nhẫn trong quá trình điều trị. Không tự ý ngưng dùng thuốc, dùng tăng hoặc giảm liều lượng cũng như sử dụng thuốc, chế phẩm bổ sung mà không có sự cho phép của bác sĩ. 3.2. 3.3. Thực hiện lối sống lành mạnh, ăn uống đầy đủ dinh dưỡng Dinh dưỡng đầy đủ cùng duy trì lối sống khoa học, lành mạnh, tập thể dục thường xuyên, ngủ nghỉ hợp lý giúp thuốc điều trị có hiệu quả tốt hơn, cũng giúp cho quá trình thụ thai đạt tỷ lệ thành công cao hơn. 3.4. Lựa chọn thuốc điều trị có nguồn gốc, thành phần rõ ràng Rất nhiều trường hợp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn có tư tưởng “bái thầy tứ phương”, sử dụng rất nhiều bài thuốc, loại thuốc được quảng cáo có tác dụng điều trị tốt. Tuy nhiên các bài thuốc không phù hợp có thể khiến tình trạng bệnh nặng hơn, mất thời gian điều trị tốt nhất. Vì thế nên ưu tiên sử dụng thuốc có nguồn gốc, thành phần rõ ràng, được kê đơn theo liệu trình điều trị. Thuốc hỗ trợ sinh sản, điều trị vô sinh ở nam giới có thể gây ra một số tác dụng phụ như: buồn nôn, tăng cân, đau đầu, thay đổi thị lực, phát triển vú, mụn trứng cá, thay đổi thói quen tình dục,… Tuy nhiên các tình trạng này thường nhẹ, không gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh. Nếu có dấu hiệu bất thường, hãy thông báo với bác sĩ điều trị để được hỗ trợ. Hi vọng những thông tin về cách chữa vô sinh nam bằng thuốc trên đây sẽ giúp giải quyết phần nào nỗi lo lắng của những bạn đang gặp phải tình trạng này. Việc điều trị bệnh và dùng thuốc như thế nào bạn cần tuân thủ tuyệt đối theo hướng dẫn của bác sĩ. Không tự ý mua thuốc về để uống, tránh “tiền mất, tật mang”.
medlatec
1,199
Hướng dẫn cách tắm cho trẻ khi sốt cao tại nhà 1. Những nguyên nhân trẻ bị sốt Đối với trẻ nhỏ có rất nhiều nguyên nhân gây sốt:Sốt do mọc răng.Sốt phát ban do nhiễm vi khuẩn, virus.Sốt do cảm lạnh.Sốt do bệnh tay chân miệng....... 2. Biểu hiện của trẻ bị sốt Thân nhiệt của trẻ cao hơn bình thường (Nhiệt độ > 38 độ C đo ở hậu môn hoặc nhiệt độ > 37,5 độ C đo ở nách).Trẻ hay quấy khóc, dễ nổi cáu.Mệt mỏi, thở nhanh, ăn uống kém.Ngủ lơ mơ hoặc kích thích, hoảng hốt.Phát ban đỏ quanh cơ thể (trong trường hợp nhiễm virus sốt phát ban). 3. Trẻ bị sốt có nên tắm không? Nhiều phụ huynh thắc mắc trẻ sơ sinh bị sốt có nên tắm không? Trẻ bị sốt phát ban có nên tắm không? Trên thực tế, không ít người cho rằng việc tắm cho trẻ sơ sinh khi trẻ bị sốt sẽ khiến bệnh của trẻ nặng và lâu khỏi hơn nên khi con ốm không tiến hành tắm gội cho trẻ. Tuy nhiên đây là quan niệm sai lầm bởi khi trẻ bị sốt, cơ thể tiết ra rất nhiều mồ hôi. Nếu cha mẹ kiêng nước, kiêng tắm cho trẻ sẽ khiến con ngứa ngáy, khó chịu, dễ bị mắc các bệnh da liễu: viêm da, mẩn đỏ...Việc tắm cho trẻ sơ sinh khi bị sốt là một trong những cách giúp trẻ mau hạ thân nhiệt. Khi cơ thể con sạch sẽ, thoải mái thì bệnh tình con sẽ mau khỏi. Từ lợi ích của việc tắm mang lại, khi được hỏi trẻ bị sốt có nên tắm không thì câu trả lời chắc chắn là có. Thân nhiệt của trẻ cao hơn bình thường (Nhiệt độ > 38 độ C đo ở hậu môn hoặc nhiệt độ > 37,5 độ C đo ở nách) là dấu hiệu trẻ bị sốt 4. Những trường hợp không nên tắm cho trẻ bị sốt Khi trẻ vừa tiêm phòng xong.Cơ thể trẻ bị tổn thương, chốc lở.Khi trẻ đang bị cảm lạnh, nôn nhiều, tiêu chảy.Trẻ đang cơn rét run.Khi trẻ vừa ăn no xong. 5. Hướng dẫn cách tắm cho trẻ khi trẻ bị sốt Bước 1: Đo nhiệt độ cơ thể trẻĐể chắc chắn lại trẻ bị sốt hay không, hãy tiếp tục cặp nhiệt độ cho trẻ trước khi tắm để có phương pháp tắm hợp lý cho trẻ.Bước 2: Chuẩn bị. Phòng tắm: Đóng kín cửa phòng tránh gió lùa.Nước tắm: Pha nước tắm cho trẻ chú ý nhiệt độ nước tắm cho trẻ thấp hơn nhiệt độ cơ thể trẻ là 2 độ C (luôn giữ nhiệt độ của nước tắm ổn định như nhiệt độ pha ban đầu ).Bước 3: Tắm cho trẻ. Vệ sinh vùng đầu: Mẹ cần gội đầu thật nhanh cho trẻ. Lấy khăn mềm lau vùng mặt, má, cổ, tai, gáy. Cuối cùng lấy khăn sạch lau khô vùng đầu của trẻ.Vệ sinh vùng thân: Trẻ sơ sinh bị sốt ra nhiều mồ hôi, nếu không được tắm rửa cẩn thận thì rất dễ bị mắc các bệnh ngoài da do vi khuẩn tích tụ gây hại. Khi tắm, mẹ có thể cho trẻ ngồi trong chậu hoặc trong bồn tắm, sử dụng vòi hoa sen để dội nước lên cơ thể trẻ.Trường hợp trẻ dưới 6 tháng tuổi, da của trẻ còn mỏng và dễ bị kích ứng thì mẹ không nên cho con sử dụng sữa tắm.Khi con trên 6 tháng tuổi thì mẹ mới sử dụng sữa tắm để vệ sinh sạch sẽ cơ thể trẻ (lưu ý sữa tắm chuyên dùng cho trẻ sơ sinh, được chiết xuất từ các thành phần tự nhiên).Sau khi tắm. Mẹ lấy nước ấm dội nhẹ lên người con để loại bỏ tất cả bọt bám trên cơ thể con. Cuối cùng mẹ lấy khăn choàng lau khô người trẻ trước khi cho con mặc quần áo.Trường hợp mẹ không muốn tắm cho con khi con bị sốt thì mẹ cần phải lấy khăn mềm lau sạch cơ thể và mặc quần áo thoáng mát cho trẻ. Lưu ý:Thời gian tắm cho trẻ khi bị sốt không nên quá lâu, Tắm cho trẻ từ đầu trở xuống trong khoảng 5 phút.Nếu vào mùa đông thì thời gian thích hợp tắm cho trẻ bị sốt vào buổi sáng là 9 - 11h, buổi chiều từ 15 - 17h . Nếu vào mùa hè, thời gian tắm cho trẻ vào buổi sáng là 8 - 10h, buổi chiều 16 - 18h.Sau khi trẻ tắm xong, mẹ cần bổ sung nhiều nước cho trẻ để trẻ bù lượng nước trẻ mất đi trong quá trình bị sốt. Song song với việc tắm cho trẻ thì mẹ cũng cần tiến hành cho con uống thuốc hạ sốt. Lưu ý thuốc này phải do bác sĩ kê, có hướng dẫn sử dụng, liều lượng cụ thể.Nếu trẻ bị sốt phát ban cha mẹ cũng không cần phải kiêng tắm cho trẻ. Thay vào đó, để đảm bảo an toàn cho trẻ khi bị sốt phát ban, khi tắm cho trẻ các mẹ cần lưu ý:Tắm cho trẻ bằng nước ấm, hoặc có thể thêm vài hạt muối.Dùng cách dùng khăn ẩm lau từng bộ phận cho trẻ.Khi tắm xong cha mẹ cần lau khô người cho trẻ trước khi mặc quần áo.Cha mẹ có thể dùng nước trà xanh được nấu loãng hoặc nước mướp đắng để tắm giúp cơ thể của trẻ được vệ sinh tốt và làm mát da của trẻ. Không nên tắm lâu và cần tránh gió mạnh cho trẻ để các nốt ban không có cơ hội nổi lên Thời gian tắm cho trẻ khi bị sốt không nên quá lâu, t ắm cho trẻ từ đầu trở xuống trong khoảng 5 phút. Nhìn chung việc tắm mang lại nhiều sức khỏe cho trẻ, tuy nhiên cha mẹ cần phải biết tắm đúng cách cho con để mang lại hiệu quả tốt nhất. Ngoài ra, cha mẹ cần quan sát các biểu hiện của con, nếu thấy con sốt cao, sốt phát ban, nổi ban đỏ, co giật thì cần đưa con đến ngay bệnh viện để được điều trị kịp thời.Trẻ em ở bất kỳ giai đoạn nào cũng rất dễ gặp phải các vấn đề về hệ hô hấp, các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp và nhiễm trùng đường tiêu hóa, các bệnh lý về da...dẫn đến tình trạng sốt vừa, sốt cao... Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó, đội ngũ y bác sĩ với nhiều năm kinh nghiệm, giàu chuyên môn trong việc điều trị các bệnh lý nhi khoa về hô hấp và nhiễm trùng.Gs.Ts. Bs.Th. S.BS.Bệnh nhi được điều trị trong môi trường vô trùng, khép kín, tránh các tác động từ bên ngoài, hỗ trợ quá trình mau lành bệnh, giảm thiểu thời gian lưu viện ở trẻ (< 4 ngày), cha mẹ hoàn toàn có thể yên tâm thăm khám và điều trị cho bé tại Bệnh viện.
vinmec
1,196
Những điều cần biết về phình tuyến giáp đa hạt Phình tuyến giáp đa hạt là một tình trạng y tế đặc biệt, khiến tuyến giáp phát triển vượt ra khỏi kích thước bình thường và có nhiều nhân giáp. Điều này có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe và đòi hỏi sự chăm sóc và quản lý đúng đắn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên nhân của tình trạng này, cũng như cách phát hiện và đối phó với phình giáp đa hạt.  1. Bệnh phình tuyến giáp đa hạt là gì? Bệnh phình giáp đa hạt là một tình trạng y tế đặc biệt của tuyến giáp, trong đó nhân giáp – một dạng nhân cứng tạo ra từ tế bào mô tuyến giáp – phát triển quá mức, tạo thành mô này khác biệt so với các mô tuyến giáp thông thường. Mặc dù thuật ngữ “phình đa giáp hạt” đã gặp tranh cãi vì một số trường hợp có nhiều nhân giáp mà kích thước không lớn, nên chỉ được gọi là “đa nhân giáp” thay vì “phình giáp đa hạt”. Tình trạng phình tuyến giáp đa hạt có thể ảnh hưởng đến chức năng của tuyến giáp, có thể làm tăng cường hoặc suy giảm chức năng này, gây ra các triệu chứng suy giáp hoặc cường giáp toàn thân. Trong trường hợp bướu đa nhân, mà còn được biết đến là phình giáp đa hạt độc hoặc bệnh plummer, có thể xuất hiện các vấn đề liên quan đến sự cường giáp, ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung. Bệnh phình tuyến giáp đa hạt 2. Nguyên nhân gây phình tuyến giáp đa hạt Bệnh phình tuyến giáp đa hạt xuất phát chủ yếu từ tình trạng phình tuyến giáp đơn thuần, khi tuyến giáp phát triển to mà không có sự xuất hiện của nhân giáp. Tuy nhiên, nhiều nguyên nhân khác cũng có thể góp phần vào sự hình thành của bệnh này, bao gồm: 2.1. Chế độ ăn thiếu I- ốt gây phình tuyến giáp đa hạt Thiếu iod đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp hormone tuyến giáp. Chế độ ăn chứa ít iod có thể dẫn đến bướu giáp đa nhân và cũng là nguyên nhân của nhiều vấn đề tuyến giáp khác. 2.2. Bệnh Basedow gây phình tuyến giáp đa hạt Bệnh này là một rối loạn hệ miễn dịch, khiến cơ thể sản xuất kháng thể tương tự như hormone cường giáp TSH. Sự tăng hoạt động của tuyến giáp và việc sản xuất nhiều hormone T3 và T4 dẫn đến sự phát triển của nhân giáp, tạo nên phình tuyến giáp đa hạt.\ 2.3. Nang giáp Nang giáp là một loại u nang lành tính chiếm khoảng 20% nguyên nhân gây phình giáp đa hạt. Nang giáp đa hạt có thể chứa nhiều “nang” nhỏ hơn, đó là các kết tủa chứa chất lỏng hoặc chất rắn trong tuyến giáp. Những nang này có thể tự nhiên hay là kết quả của sự biến đổi u giáp. Mặc dù không nguy hiểm, nhưng cần được theo dõi định kỳ để đảm bảo không có sự tăng trưởng bất thường. 2.4. Mô giáp phát triển chậm hoặc nhanh bất thường Sự phát triển không đồng đều của mô giáp có thể tạo điều kiện cho sự hình thành của phình tuyến giáp đa hạt. 2.5. Lưu ý quan trọng – Đa số các trường hợp phình tuyến giáp đa hạt là lành tính, chỉ một phần nhỏ có nguy cơ phát triển thành khối u ác tính. – Việc duy trì chế độ ăn giàu iod, định kỳ kiểm tra tuyến giáp và thăm bác sĩ khi xuất hiện các triệu chứng là quan trọng để phòng ngừa và điều trị tình trạng này. 3. Cách chẩn đoán phình tuyến giáp đa hạt Phương pháp chẩn đoán bệnh phình tuyến giáp đa hạt thường bao gồm các xét nghiệm và kỹ thuật hình ảnh chuyên sâu để đánh giá hoạt động và cấu trúc của tuyến giáp. 3.1. Xét nghiệm máu – Kiểm tra nồng độ hormone giáp trong máu để đánh giá hoạt động của tuyến giáp. – Xác định mức độ TSH (hormone kích thích tuyến giáp) để đưa ra thông tin về chức năng tuyến giáp. Xét nghiệm TSH 3.2. Chụp X-quang Sử dụng tia X để đánh giá hình dạng của tuyến giáp và xác định sự chèn ép của nhân giáp. Cung cấp thông tin về kích thước và vị trí của tuyến giáp, đồng thời đánh giá mức độ tăng trưởng và sự chèn ép. 3.3. Xạ hình tuyến giáp Hình ảnh chụp cắt lớp giúp đánh giá mô tuyến giáp để phân biệt giữa mô lành tính và mô ác tính. Xác định các biểu hiện của bướu giáp và đánh giá tính chất của chúng. 3.4. Siêu âm giáp – Kỹ thuật quan trọng trong việc chẩn đoán nhân giáp. – Xác định hình dạng và đặc tính của nhân giáp, giúp phân biệt giữa nhân giáp lành tính và ác tính. – Siêu âm doppler có thể ghi nhận mạch ngoại vi, giúp đánh giá tưới máu và hoạt động của nhân giáp. 3.5. Biểu hiện trên siêu âm – Nhân giáp lành tính thường có hình dạng xốp hoặc tổ ong, viền halo giảm âm xung quanh và tăng âm đồng nhất. – Nhân giáp ác tính có biểu hiện nốt đặc giảm âm, vi vôi hóa, và trục dọc. – Hình ảnh siêu âm cũng giúp xác định sự tổn thương và di căn của nhân giáp. Phương pháp chẩn đoán kết hợp này giúp bác sĩ đưa ra đánh giá chính xác về tình trạng tuyến giáp và xác định liệu phình tuyến giáp là bệnh lành tính hay cần can thiệp điều trị khác. 4. Cách điều trị phình tuyến giáp đa hạt Phương pháp điều trị bệnh phình giáp đa hạt phụ thuộc vào tính chất cụ thể của các nhân giáp, bao gồm lành tính hay ác tính, cường giáp hay suy giáp: 4.1. Theo dõi và kiểm tra y tế – Bệnh nhân cần tuân thủ lịch tái khám, xét nghiệm, thăm khám và siêu âm định kỳ để theo dõi tiến triển của các nhân giáp. – Quản lý tình trạng bằng cách theo dõi sự phát triển và xử lý kịp thời các vấn đề có thể phát sinh. 4.2. Liệu pháp hormone tuyến giáp Nếu xét nghiệm cho thấy tuyến giáp suy giảm hoạt động, bác sĩ có thể chỉ định liệu pháp hormone thay thế để cân bằng hormone giáp trong cơ thể. 4.3. Phẫu thuật – Chỉ định khi các nhân giáp lành tính gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt hàng ngày hoặc thẩm mỹ. – Phẫu thuật toàn bộ hoặc một phần của tuyến giáp. 4.4. Đốt sóng cao tần (RFA) – Phương pháp không phẫu thuật được sử dụng để loại bỏ nhân giáp mà không cần mổ. – Sử dụng sóng cao tần để tiêu diệt mô nhân giáp một cách chính xác và an toàn. Quan trọng nhất là hợp tác chặt chẽ với bác sĩ để xác định và triển khai phương pháp điều trị phù hợp nhất.  
thucuc
1,228
Những sai lầm dễ mắc phải khi chăm sóc trẻ bị tay chân miệng Sai lầm dễ mắc phải khi chăm sóc trẻ bị tay chân miệng tại nhà Bệnh tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thuộc nhóm Enterovirus gây ra. Bệnh lây từ người sang người qua đường tiêu hóa hoặc tiếp xúc với nước bọt, dịch tiết mũi họng, các bọng nước vỡ ra từ người bệnh. Trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh tay chân miệng. Bệnh có khả năng lây lan nhanh và dễ bùng phát thành dịch, nhất là đối với trẻ nhỏ ở độ tuổi mầm non, tiểu học. Sự kém hiểu biết của người lớn khi chăm sóc trẻ tay chân miệng tại nhà có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. Dưới đây là những sai lầm thường gặp khi chăm sóc trẻ bị tay chân miệng tại nhà, ba mẹ cần từ bỏ ngay. Kiêng tắm cho bé Trẻ bị tay chân miệng cần được tắm rửa và vệ sinh thân thể sạch sẽ để vi khuẩn không tích tụ trên da bé, giúp vết thương mau lành, tránh mắc các bệnh viêm nhiễm ngoài da như nấm da, viêm da,…. Ủ ấm con quá mức Trẻ bị tay chân miệng có thể sốt. Khi sốt nhiệt độ cơ thể bé sẽ tăng cao cần giải phóng nhiệt ra khỏi cơ thể, do đó ba mẹ không nên ủ ấm trẻ quá mức. Việc ủ ấm quá mức không chỉ khiến trẻ sốt cao hơn mà khiến bé ra nhiều mồ hôi, sẽ khiến tình trạng bệnh nặng hơn. Do đó ba mẹ cần cho bé mặc đồ rộng rãi, thoáng mát, chỉ nên cho bé uống hạ sốt nếu con sốt từ 38,5 độ C trở lên. Vệ sinh răng miệng sai cách Chăm sóc trẻ bị tay chân miệng tại nhà đúng cách là không phải vì sợ con đau ở miệng (các bọng nước, vết loét ở miệng thường làm bé đau) mà không cho trẻ vệ sinh răng miệng đúng cách. Nếu trẻ không được vệ sinh răng miệng hay vệ sinh sai cách (dùng khăn sữa, bông gạc thấm nước muối rửa răng cho bé,…) có thể làm xước, vỡ các nốt phỏng dẫn đến nguy cơ bị bội nhiễm, viêm nha chu, nấm miệng, …điều này khiến bệnh của bé nặng hơn. Thay vào đó ba mẹ nên vệ sinh răng miệng cho trẻ bằng nước muối sinh lý, súc miệng nước muối đặc biệt là sau khi ăn, trước khi đi ngủ và sau khi ngủ dậy. Khuyến khích bé uống nhiều nước. Tự ý truyền dịch Dường như thói quen cứ ốm là truyền dịch (truyền nước, truyền đạm, truyền hoa quả,…) đã ngấm vào suy nghĩ của nhiều người từ khi nào không hay. Việc tự ý truyền dịch khi chưa thăm khám và có chỉ định của bác sĩ là vô cùng nguy hiểm, có thể dẫn tới rối loạn điện giải, sốc, vô tình làm bệnh nặng và thâm chí là tử vong. Các biện pháp truyền dịch thường chỉ được chỉ định khi trẻ có những dấu hiệu mất nước nặng như nôn ói, tiêu chảy (đi ngoài khó kiểm soát), sốt cao,… và phải có chỉ định từ bác sĩ mới được truyền. Trẻ bị tay chân miệng mẹ tuyệt đối không nên tự ý truyền dịch cho con, việc truyền dịch phải được thăm khám và chỉ định từ bác sĩ trong trường hợp thực sự cần thiết. Không cách ly trẻ Bệnh tay chân miệng là bệnh do virus gây ra, loại virus này có khả năng lây lan rất nhanh từ người sang người qua hoạt động chạm, hít phải dịch tiết nước bọt, nước mũi, dịch từ vết bỏng nước vỡ ra,… Việc ba mẹ không cách ly trẻ vẫn cho bé tiếp xúc với trẻ khác, cho con đến lớp, sinh hoạt chung cùng các bạn sẽ dẫn tới nguy cơ dịch bệnh lây lan rộng, bùng phát dịch tay chân miệng ở trường học, rất khó kiểm soát. Tắm nước lá Một số mẹ còn cho bé tắm các loại nước lá được nhiều người “mách” như: như nước chè tươi, nước rau ngải cứu và một số loại lá khác. Tuy nhiên trong thời kỳ bị tay chân miệng da của bé cần được làm sạch, loại bỏ vi khuẩn trên da, việc tắm nước lá có thể khiến gây bội nhiễm, khiến tình trạng bệnh của trẻ nặng hơn. Nhiều trẻ đến viện trong tình trạng bội nhiễm và viêm da toàn thân do tắm nước lá khi trị bệnh tay chân miệng tại nhà. Vì vậy, ba mẹ tuyệt đối không nên áp dụng biện pháp này cho con. Cách chăm sóc trẻ bị tay chân miệng tại nhà – Đối với trẻ mắc bệnh ở thể nhẹ, ba mẹ có thể chăm sóc trẻ bị tay chân miệng tại nhà bằng cách cho con uống nhiều nước, nên cho bé uống nhiều nước trái cây như cam, bưởi,… để bổ sung vitamin C tăng sức đề kháng, bên cạnh đó cũng nên bổ sung vitamin A, Kẽm,.. để giúp vết thương mau lành hơn. – Trẻ cần được tắm gội vệ sinh cơ thể, răng miệng sạch sẽ và thường xuyên. Lưu ý nên chọn phòng kín gió. Mẹ nên chọn loại xà bông diệt khuẩn dành cho làn da nhạy cảm của bé. Và không nên tắm nước lá cho bé vì dễ gây bội nhiễm. – Tránh để bé gãi, chạm vào các nốt bỏng dễ khiến chúng bị vỡ khiến bệnh lâu khỏi. – Cho con ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, nên ăn những đồ ăn mềm, dễ nuốt, tránh đồ ăn cứng gây đau miệng bé. – Không tự ý truyền dịch hay sử dụng thuốc bôi da cho bé khi không có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Khi nào cần đưa bé đến viện ngay Ngoài việc chăm sóc tốt cho trẻ bị tay chân miệng tại nhà, cha mẹ cần theo dõi sát tình trạng bệnh của trẻ để phát hiện kịp thời khi có các dấu hiệu bất thường.
thucuc
1,025
Công dụng thuốc Glemont ct4 Thuốc Glemont ct4 là thuốc được dùng giúp kiểm soát tình trạng dị ứng gây ra các biểu hiện đường hô hấp như hắt hơi, sổ mũi, co thắt phế quản, hen phế quản cho trẻ em trên 2 tuổi. 1. Thuốc Glemont ct4 có tác dụng gì? Glemont ct4 thuốc biệt dược của Montelukast, nghĩa là thuốc có thành phần chính là Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) với hàm lượng 4mg, được bào chế dưới dạng viên nén hay viên nhai.Thành phần chính của thuốc là Montelukast có tác dụng ức chế chất gây viêm là leukotriene. Chất leukotriene này thường được cơ thể sản xuất khi tiếp xúc với các tác nhân gây ra dị ứng, gây ra tình trạng tăng tiết dịch đường hô hấp và co thắt các cơ xung quanh đường hô hấp, gây ra cơn hen suyễn. Khi sử dụng thuốc một cách thường xuyên có thể giúp:Ngăn chặn triệu chứng thở khò khè, khó thở do bệnh hen suyễn gây ra và giúp làm giảm số lượng cơn hen xảy ra.Giảm các triệu chứng của gây sốt vào mùa hè và viêm mũi dị ứng với biểu hiện như ho, hắt hơi, ho, ngạt mũi, sổ mũi, ngứa mũi.Dùng để sử dụng trước khi người bệnh tập thể dục để giúp ngăn ngừa có thắt cơ hô hấp trước trong khi tập thể dục: Tập thể dục có thể gây ra tình trạng co thắt phế quản, việc dùng thuốc có thể giúp giảm số lần bạn cần sử dụng thuốc hít. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Glemont ct4 Chỉ định. Thuốc Glemont ct4 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Dự phòng và hỗ trợ điều trị hen phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên, bao gồm dự phòng các triệu chứng của hen suyễn ban ngày và cả triệu chứng ban đêm.Dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức cho trẻ ít nhất từ 6 tuổi trở lên.Làm giảm triệu chứng ban ngày và ban đêm của bệnh viêm mũi dị ứng quanh năm và viêm mũi dị ứng theo mùa cho trẻ em 2 tuổi trở lên.Chống chỉ định: Không dùng cho người bệnh có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Glemont ct4 Cách dùng: Thuốc thường được uống mỗi ngày 1 lần lúc no hoặc đói, người bệnh khi dùng nên nhai viên thuốc sau đó nuốt. Theo đó, bạn nên dùng thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ để chữa hen và dự phòng hen. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc từng bệnh nhân.Liều dùng:Đối với người bệnh bị hen phế quản hoặc viêm mũi dị ứng:Trẻ em từ 2 – 5 tuổi bị hen hoặc viêm mũi dị ứng: Dùng 1 viên nén nhai 4mg một lần mỗi ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ.Trẻ em từ 6 – 14 tuổi bị hen hoặc viêm mũi dị ứng: Dùng 1 viên nén nhai 5 mg một lần mỗi ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ.Người lớn và trẻ từ 15 tuổi trở lên bị hen hoặc viêm mũi dị ứng: Uống với liều 10 mg mỗi ngày 1 lần.Liều dùng thông thường giúp phòng co thắt phế quản: Uống một liều Montelukast tùy theo tuổi ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục. Liều bổ sung tiếp theo không nên được dùng trong vòng 24 giờ của liều trước đó.Không cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân suy thận, suy gan nhẹ và trung bình, người cao tuổi.Quên liều: Nếu như quên uống thuốc bạn nên uống ngay khi nhớ ra. Không nên uống nếu đã gần tới giờ tiếp theo và không được uống gấp đôi liều đã quy định. 4. Tác dụng phụ của thuốc Glemont ct4 Khi dùng thuốc Glemont ct4 bạn có thể gây ra một số tác dụng phụ bao gồm:Nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm họng, viêm mũi; nguy cơ nhiễm virus thủy đậu, cảm cúm, cảm lạnh...Tăng nguy cơ xuất huyết, giảm tiểu cầu và gây ra chảy máu cam, bầm tím.Phản ứng quá mẫn hiếm xảy ra bao gồm phản ứng phản vệ, phù mạch, bầm tím trên da, nổi mày đay, ngứa, phát ban, hồng ban nút.Gây ra thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan.Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm hay giảm cảm giác, động kinh.Đánh trống ngực. Tiêu chảy, khô miệng, chậm tiêu, buồn nôn và nôn mửa.Tăng men ALT, AST trong huyết thanh, viêm gan (kể cả tình trạng viêm gan do ứ mật, viêm tế bào gan, tổn thương gan hỗn hợp).Đau khớp, đau cơ, có thể gây ra chuột rút, đau răng, đau đầu.Suy nhược hay cảm thấy mệt mỏi, khó chịu, phù nề, sốt.Có sự thay đổi tâm trạng và hành vi, run chi không kiểm soát được một phần cơ thể, lo âu, trầm cảm, khó ngủ, khó duy trì giấc ngủ, có những hành vi tự gây tổn thương chính mình hoặc ý nghĩ tự tử. Người bệnh cần nói ngay với bác sĩ nếu nhận thấy sự thay đổi hành vi khi dùng thuốc. Đặc biệt, các rối loạn tâm thần này đã nhận thấy ở những người dùng đơn độc thuốc này kéo dài, nhất là thanh thiếu niên, vì vậy bạn cần theo dõi chặt chẽ.Khi dùng thuốc bạn cũng có thể gặp tác dụng phụ khác không được kể trên. Trong trường hợp gặp phải các tác dụng phụ khác của thuốc cần thông báo cho bác sĩ để được tư vấn và xử lý kịp thời. 5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Glemont ct4 Không được sử dụng đồng thời với các sản phẩm khác có chứa thành phần tương tự là montelukast.Thuốc được được dùng để dự phòng và hỗ trợ điều trị tình trạng dị ứng. Tuy nhiên, thuốc Glemont ct4 không thể thay thế các thuốc xịt hay corticoid trong cơn hen cấp. Vì vậy, không sử dụng thuốc Glemont ct4 đơn độc để điều trị cơn suyễn cấp, nhưng bạn vẫn có thể tiếp tục dùng thuốc này như một loại thuốc hàng ngày dùng trong cơn hen.Không được thay thế một cách đột ngột corticosteroid uống/hít bằng Montelukast. Điều trị liên quan tới các thuốc chữa hen khác cần lưu ý:Montelukast có thể được dùng phối hợp với các thuốc khác cho người bệnh đang theo các chế độ điều trị khác.Giảm liều các thuốc phối hợp: Nếu thấy việc dùng thuốc Montelukast có mang lại hiệu quả điều trị thì bạn có thể giảm liều thuốc giãn phế quản, corticosteroid dạng hít hoặc uống, nhưng cần lưu ý là không thay thế đột ngột các thuốc trên.Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu lâm sàng của người bệnh giảm liều corticosteroid đường toàn thân hay thuốc giãn phế quản ở người dùng Montelukast.Trường hợp dùng thuốc nhưng người bệnh thấy tình trạng bệnh lý dị ứng tăng lên, hen nặng hơn thì cần tái khám để nhận được lời khuyên của bác sĩ.Ngoài việc dùng thuốc để ngăn ngừa và điều trị dị ứng thì bạn nên kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây ra bệnh dị ứng, cố gắng hạn chế tiếp xúc hay không tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng nếu biết.Do thuốc chưa được nghiên cứu đầy đủ với phụ nữ mang thai và cho con bú. Cho nên, tốt nhất bạn không nên dùng thuốc nếu đang mang thai và cho con bú. Trừ khi lợi ích của thuốc lớn hơn nguy cơ gây hại.Thận trọng với người phenylceton niệu: Vì trong thành phần có chứa phenylalanin, một chất có ảnh hưởng tới tình trạng bệnh Phenylceton niệu.Tương tác thuốc: Thận trọng khi phối hợp các thuốc với nhau, đặc biệt ở trẻ em khi dùng thuốc Glemont ct4 với thuốc như phenytoin (thuốc trị bệnh động kinh), phenobarbital (thuốc chống co giật), rifampicin (kháng sinh).Bảo quản: Cần bảo quản thuốc Glemont ct4 ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, tránh ẩm và tránh xa tầm tay trẻ em. Không dùng khi thuốc có dấu hiệu hư hỏng hay quá hạn sử dụng.Trên đây là những thông tin về công dụng, cách dùng, liều dùng và lưu ý khi dùng thuốc Glemont ct4. Thuốc được dùng dưới sự chỉ định của bác sĩ. Người bệnh tránh dùng thuốc khi chưa hiểu về tác động của thuốc với cơ thể.
vinmec
1,437
Những thành tựu mới hé lộ hoạt động của não người Hai thành tựu mới gần đây về não bộ bao gồm xây dựng thành công mô hình bộ não 3D đầu tiên và tái hiện bản đồ các trạng thái cảm xúc ở não bộ đã đánh dấu những bước tiến vượt bậc trong lĩnh vực khoa học thần kinh và hé lộ những bí ẩn mới về hoạt động của não người. Ảnh minh họa. Thành công đầu tiên đến từ các nhà nghiên cứu Đức và Canada khi họ đã tạo ra mô hình kỹ thuật số 3D đầu tiên có độ phân giải cao của một bộ não người hoàn chỉnh, có tên gọi là "Big Brain" - Bộ não lớn. Mô hình này hiển thị chi tiết cụ thể giải phẫu học của não bộ, cho phép các nhà nghiên cứu xem xét đặc điểm nổi bật có kích thước nhỏ hơn một sợi tóc giúp các nhà khoa học có thể nghiên cứu từ các lớp riêng biệt của vỏ não đến những tế bào của nó. Để thực hiện mô hình trên, các nhà nghiên cứu phải cắt mẫu não ra 7.400 lát cắt, với 80 tỷ tế bào thần kinh và mất 10 năm hoàn thành. Sau đó đưa ra các chi tiết về giải phẫu học và quét chúng lên máy tính với độ chính xác cao. Với mô hình này, các nhà khoa học có thể quét bộ não bệnh nhân để tìm hiểu các hội chứng rối loạn ở não bộ thường có ở các bệnh nhân mắc các bệnh như Alzheimer hay các chứng về rối loạn ăn uống. Tiếp nối thành công trên, các nhà khoa học thuộc đại học Carnegie Mellon (CMU - Australia) gần đây đã tái hiện bản đồ các trạng thái cảm xúc của con người dựa trên hoạt động thần kinh bằng việc sử dụng thiết bị ảnh hóa cộng hưởng từ tính chức năng (f MRI) giúp hé lộ những bí ẩn về những hoạt động của chất xám trong bộ não. Bước tiến này đạt được là nhờ quá trình nghiên cứu đối với một nhóm diễn viên. Họ được yêu cầu bộc lộ các cảm xúc như giận dữ, căm ghét, đố kị, sợ hãi, hạnh phúc, thèm khát, kiêu căng, buồn và e thẹn. Não của họ sẽ được giám sát bởi f Nguồn: baomoi. com
medlatec
401
Công dụng thuốc Cortifoam Cortifoam thuộc nhóm steroid dùng tại chỗ, chỉ định hỗ trợ điều trị các chứng viêm loét vùng trực tràng. Vậy công dụng của thuốc và cách sử dụng thuốc như thế nào? 1. Cortifoam là thuốc gì? Cortifoam có thành phần chính là hydrocortisone acetate 10%, ngoài ra còn có các thành phần phụ gia khác propylene glycol, sáp nhũ hóa, polyoxyethylene-10-stearyl ether, cetyl alcohol, methylparaben, propylparaben, propamine, nước tinh khiết và các chất đẩy để tạo áp lực khi xịt thuốc: isobamine và propan.Hydrocortisone acetate - là một steroid tổng hợp ở vỏ thượng thận, có dạng bột màu trắng, không hòa tan trong nước và hòa tan nhẹ trong rượu và chloroform.Mỗi nhát xịt chứa khoảng 900mg bọt trong đó có khoảng 80mg hydrocortisone (tương đương 90mg hydrocortisone acetate). 2. Chỉ định của thuốc Cortifoam Thuốc Cortifoam được chỉ định trong điều trị hỗ trợ các viêm loét phần xa của trực tràng trên các bệnh nhân không thể sử dụng liên tục hydrocortisone dạng uống hay các corticosteroid dạng thụt tháo khác.Tuy nhiên, Cortifoam không được chỉ định cho bệnh nhân bị dự ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân có các bệnh lý tại trực tràng như tắc nghẽn, áp xe, thủng trực tràng, viêm phúc mạc, lỗ rò trực tràng rộng và sâu, tiền căn nối trực tràng ruột cũng không được kê đơn. 3. Chống chỉ định của thuốc Cortifoam 3.1. Liều dùng. Dùng dụng cụ thoa lên vị trí điều trị 1 - 2 lần trong ngày đầu tiên.Xịt 1-2 lần/ ngày, dùng liên tục trong 2-3 tuần.3.2. Cách dùng. Lắc mạnh bình xịt trong 5-10 giây trước mỗi lần sử dụng. Không tháo nắp hộp trong quá trình sử dụng thuốc.Giữ bình chứa thẳng đứng trên một bề mặt bằng phẳng và nhẹ nhàng đặt tay lên đầu của bình xịt.Kéo pít tông.Để lấp đầy bình xịt, ấn mạnh xuống mặt của nắp bình, giữ trong 1 - 2 giây và thả ra. Dừng 5 - 10 giây để bọt nở ra trong thùng bôi, lặp lại cho đến khi bọt đạt đến vạch đầy. Lấy dụng cụ ra khỏi nắp hộp đựng, để một ít bọt trên đầu bôi.Giữ cố định thiết bị phun, dùng ngón tay cái và ngón giữa được đặt cố định bình xịt, ngón tay trỏ lên pít tông, nhẹ nhàng đưa đầu vào hậu môn, đẩy pít-tông để đẩy bọt ra ngoài, sau đó rút dụng cụ phun ra.Vệ sinh dụng cụ bôi và đầu xịt sau mỗi lần sử dụng bằng nước ấm. 4. Tương tác thuốc của Cortifoam Aminoglutethimide làm giảm tác dụng của Cortifoam khi dùng phối hợp.Thuốc tiêm amphotericin B, thuốc làm giảm kali máu khi phối hợp với Cortifoam có thể dẫn đến các biến chứng to tim và suy tim sung huyết, giảm kali máu hiệp đồng.Thuốc kháng sinh nhóm macrolid, Cholestyramine làm giảm thải trừ corticosteroid.Dùng phối hợp Cortifoam với các thuốc kháng cholinesterase có thể làm năng tình trạng nhược cơ.Dùng đồng thời corticosteroid và warfarin dẫn đến ức chế tác dụng warfarin. Cortifoam có thể làm tăng nồng độ glucose trong máu, vì vậy nên điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường khi dùng phối hợp.Sử dụng đồng thời Cortifoam và Cyclosporine, có thể làm tăng hoạt tính của cả hai, tăng nguy cơ co giật.Bệnh nhân đang sử dụng digitalis glycoside phối hợp Cortifoam có thể tăng nguy cơ loạn nhịp tim do hạ kali máu.Estrogen, thuốc tránh thai, thuốc làm tăng men gan, Ketoconazole,... làm thay đổi sinh khả dụng của steroid trong máu. 5. Tác dụng phụ của thuốc Cortifoam Phản ứng phản vệ, phù mạch.Rối loạn nhịp tim chậm, ngừng tim, suy tim sung huyết, tăng huyết áp, bệnh cơ tim phì đại ở trẻ sinh non, vỡ cơ tim sau nhồi máu cơ tim gần đây, phù phổi, viêm tắc tĩnh mạch, viêm mạch.Mụn trứng cá, viêm da dị ứng, teo, phù nề, ban đỏ, tăng hoặc giảm sắc tố, khó lành vết thương, tăng tiết mồ hôi, phát ban, áp xe vô trùng, rụng tóc, mày đay.Hạ kali máu.Chướng bụng, tăng men gan,, buồn nôn, viêm tụy, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết.Loãng xương.Rối loạn cảm xúc, co giật.Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cortifoam Không để bình xịt tiếp xúc trực tiếp với hậu môn.Bình xịt chứa thuốc dưới áp suất để xịt, vì vậy không đốt hoạt làm thủng bình. Không để bình xịt ở nơi có nhiệt độ cao trên 50 độ C (120 độ F).Cortifoam là dạng thuốc dùng trực tiếp không bị thải ra ngoài, nên sự hấp thu hydrocortisone toàn thân sẽ cao hơn so với các steroid khác.Ngưng thuốc nếu tình trạng bệnh không cải thiện sau 2-3 tuần hoặc bệnh chuyển biến năng hơn.Trên tim và thận thành phần Corticosteroid có trong Cortifoam có thể gây tăng huyết áp, giữ muối và nước, tăng bài tiết kali và canxi khi sử dụng với liều cao. Vì vậy trong chế độ ăn hạn chế muối và bổ sung kali.Trên hệ nội tiết Cortifoam có thể tạo ra sự ức chế có hồi phục ở trục dưới đồi - tuyến yên (HPA) có thể gây suy thượng thận thứ phát khi ngừng thuốc đột ngột. Cần điều chỉnh liều corticosteroid ở bệnh nhân có bệnh lý tuyến giáp do thuốc giảm chuyển hóa ở bệnh nhân suy giáp và tăng ở bệnh nhân cường giáp.Bệnh nhân sử dụng corticosteroid có khả năng bị giảm sức đề kháng tăng nguy cơ nhiễm trùng. Có thể nhiễm trùng từ nặng đến nhẹ do bất kỳ nguyên nhân nào (vi rút, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng hoặc giun sán) ở bất kỳ vị trí nào của cơ thể. Liều lượng càng cao thì tỷ lệ xuất hiện các biến chứng nhiễm trùng tăng lên. Corticosteroid cũng làm che lấp một số dấu hiệu của nhiễm trùng hiện tại.Corticosteroid có thể làm trầm trọng thêm tình trạng nhiễm nấm toàn thân, chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết.Corticosteroid không được dùng trong sốt rét thể não.Chỉ định thuốc ở những bệnh nhân mắc bệnh lao tiềm ẩn hoặc phản ứng với độc tố lao, cần theo dõi chặt chẽ vì bệnh có thể tái phát.Không sử dụng vắc-xin sống hoặc sống giảm độc lực ở những bệnh nhân dùng liều corticosteroid ức chế miễn dịch. Tuy nhiên, một số loại chủng ngừa có thể được thực hiện ở những bệnh nhân đang điều trị bằng corticosteroid như một liệu pháp thay thế, ví dụ như bệnh Addison.Sử dụng corticosteroid có thể gây ra đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp. Không sử dụng ở bệnh nhân mắc herpes simplex ở mắt đang hoạt động.Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân có các bệnh lý viêm loét dạ dày tá tràng do thuốc tăng nguy cơ chảy máu ở đường tiêu hóa.Chưa chứng minh được tính an toàn tuyệt đối của thuốc trên thai nhi và trẻ em, vì vậy phụ nữ có thai và đang cho con bú cần cân nhắc lợi ích khi sử dụng.Tóm lại, Cortifoam là một loại steroid được bào chế dưới dạng bình xịt, dùng để sử dụng ngoài da điều trị các chứng viêm loét tổn thương trực tràng. Thuốc phải được kê đơn bắt buộc bởi bác sĩ chuyên khoa và sử dụng theo đúng hướng dẫn trên hộp thuốc.
vinmec
1,249
Tìm hiểu nguyên nhân, cách phân biệt và điều trị mụn cóc Mụn cóc là bệnh da liễu phổ biến có tính lây lan nhanh. Từ vùng da này, mụn có thể mọc sang những vùng da khác gây mất thẩm mỹ và đau đớn. Vậy, nguyên nhân gây mụn là gì, làm cách nào để điều trị tận gốc? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp những vấn đề liên quan đến loại mụn này cũng như các cách chữa trị hiệu quả. 1. Tìm hiểu mụn cóc là gì? mụn cóc là một khối u màu trắng có kích thước gần giống với hạt cơm nên thường gọi là mụn cơm. Mụn sần sùi như bông súp lơ nhỏ, có khi phẳng mịn và mọc ở nhiều vị trí khác nhau như: bề mặt da bàn tay, lòng bàn chân, cơ quan sinh dục,… Phần lớn, mụn đều lành tính nên sẽ tự biến mất sau một thời gian. Tuy nhiên trong quá trình mọc, mụn phát triển dày cộm lên làm vướng víu và bất tiện trong sinh hoạt. Không chỉ vậy, mụn còn có xu hướng lây lan sang nhiều vùng da gây đau đớn và mất thẩm mỹ. Mụn có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, trong đó đối tượng mắc bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là trẻ em. Đồng thời, những người bị suy giảm miễn dịch hoặc mắc các bệnh như: ung thư máu, HIV/AIDS,… cũng rất dễ bị mọc mụn. 2. Nguyên nhân mụn cóc từ đâu? Nhiều người cho rằng, bệnh chỉ xảy ra khi bạn tiếp xúc với dịch tiết ra từ da của con cóc. Nhưng nguyên nhân mụn cóc là do Human Papillomavirus (HPV) xâm nhập vào các vết trầy xước bên ngoài da gây ra. Đây là loại virus thường cư trú ở những nơi ẩm ướt như: bao quy đầu, âm hộ, âm đạo,… Sau một thời gian ủ bệnh, virus sẽ kích thích các tế bào biểu mô tăng sinh. Chỉ đến khi mụn phát triển thành hạt cơm thì người bệnh mới nhìn thấy rõ. 3. Phân biệt mụn cóc như thế nào Dựa vào hình dạng và vị trí mọc trên bề mặt da mà có thể phân biệt mụn cóc thành các dạng sau đây: Mụn cơm thông thường: Mụn cơm thông thường là những khối u nhú hình tròn hoặc hình oval. Mụn có nhiều kích thước khác nhau, có loại chỉ từ 1 - 2 mm, có loại lớn hơn đến vài chục mm. Bề mặt mụn sần sùi có màu xám hoặc đen, là đặc điểm dễ nhận biết nhất. Loại mụn này thường mọc ở bất kỳ vùng da nào trên cơ thể, nhưng chủ yếu tập trung ở ngón tay, ngón chân, bàn tay hay bàn chân,… Mụn cơm phẳng: Mụn cơm phẳng là những khối u có màu vàng nâu, kích thước nhỏ, khoảng 1 - 5mm nên phải nhìn và sờ kỹ thì mới phát hiện ra. Mụn có bề mặt trơn nhẵn, so với loại mụn khác, loại mụn này lây lan nhanh hơn. Chúng thường mọc ở các vùng da ở bàn tay, mặt cổ,... Nhiều trường hợp mụn mọc thành hàng dài, chồng chéo lên nhau khiến việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn. Mụn cóc ở chân: Mụn cóc ở chân là hiện tượng các tế bào biểu mô tăng sinh ngược vào bên trong, từ đó tạo ra các mảng cứng khiến lòng bàn chân dày cộm lên. Nếu chạm phải chúng khi di chuyển, người bệnh sẽ cảm thấy rất đau đớn. Trong nhiều trường hợp, chân chịu áp lực quá mạnh thì mụn sẽ bị vỡ ra. Mụn cóc sinh dục: Mụn cóc mọc ở cơ quan sinh dục hoặc quanh hậu môn. Đây là triệu chứng giúp nhận biết bệnh sùi mào gà - một căn bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục. Đồng thời, bệnh có thể lây nhiễm từ mẹ sang con hoặc qua việc tiếp xúc với dịch tiết của mụn. Loại mụn này thường có hình dạng giống như chùm súp lơ. Chúng gây đau và ngứa ngáy nên khiến người bệnh rất khó chịu. 4. Cách điều trị mụn cóc hiệu quả Mụn cóc ở trẻ em có thể tự biến mất sau một thời gian mà không để lại dấu vết gì. Tuy nhiên trong trường hợp, nốt mụn có xu hướng lan nhanh đến nhiều vùng da khác trên cơ thể thì bạn nên tìm gặp bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời. Dựa vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn một trong các cách chữa trị dưới đây: Phẫu thuật: Người bệnh được bác sĩ chỉ định thực hiện tiểu phẫu để cắt bỏ những nốt mụn có kích thước lớn khoảng 2cm, mọc ở vị trí bằng phẳng. Sau khi phẫu thuật, vết thương sẽ nhanh lành và ít bị nhiễm trùng, vì đã được may kín. Để giảm bớt đau đớn cho người bệnh, bác sĩ sẽ sử dụng thuốc gây tê tại chỗ, nên chi phí điều trị thường cao. Nếu tiểu phẫu không cắt bỏ được nhân mụn thì bệnh sẽ tái phát lại. Sử dụng tia laser: Khi bị nhiễm HPV nặng, người bệnh có thể sử dụng tia laser để đốt cháy mụn, đồng thời ngăn chặn mụn lây lan sang các vùng da khác. Ưu điểm của phương pháp này là loại bỏ chính xác các nốt mụn, nhưng không làm cho vết thương bị chảy máu. Sau khi điều trị bằng Laser, người bệnh nên sử dụng dung dịch vệ sinh để giảm thiểu nguy cơ tái phát. Đốt điện: Đốt điện là phương pháp được bác sĩ chỉ định điều trị trong trường hợp, mụn có kích thước nhỏ dưới 1cm, mọc ở vị trí khó phẫu thuật. Bằng cách sử dụng dòng điện cao áp, đầu đốt sẽ khoét sâu vào bên trong để lấy hết các nhân, rễ mụn. Đây chỉ là một phương pháp điều trị tạm thời, bởi vì nếu không chăm sóc cẩn thận thì vết thương tại vị trí đốt điện sẽ lâu lành và rất dễ bị nhiễm trùng. Nhiều trường hợp mụn to có thể dẫn đến tình trạng chảy máu và khó cầm. Điều trị tại nhà: Tỏi, tía tô, vỏ chuối xanh,… là những nguyên liệu dễ kiếm tại nhà. Các nguyên liệu này đều có tác dụng tiêu diệt HPV và ngăn ngừa sự phát triển của chúng. Vì vậy, bạn có thể dùng chúng chà xát trực tiếp lên bề mặt mụn hoặc giã nát rồi đắp lên. Để giảm bớt cảm giác khó chịu do mụn cơm ở chân gây ra, bạn có thể dùng miếng đệm lót giày. Đồng thời, bạn nên giữ chân khô ráo, đi giày, dép phù hợp và thường xuyên thay tất để bệnh không tiến triển nặng hơn.
medlatec
1,144
Điều trị viêm Amidan hốc mủ: Khi nào nên cắt? Do cấu trúc Amidan có nhiều hốc ngăn nên thức ăn dễ xâm nhập vào và gây nên tình trạng Amidan hốc mủ. Vậy cách điều trị viêm Amidan hốc mủ là gì? 1. Viêm Amidan hốc mủ là gì? Amidan được sinh ra với chức năng bảo vệ cơ thể chống lại các kháng thể xâm nhập vào gây hại qua vòm họng, tuy nhiên Amidan lại có nhiều hốc mủ nên vi khuẩn dễ trú ngụ và gây bệnh. Khi những vi khuẩn này tồn tại lâu dần sẽ tạo nên những khối mủ bã đậu và vón cục lại. Do cơ chế hoạt động của cơ họng khi nhai nuốt thức ăn cũng như việc thức ăn cọ xát vào thành họng, kén mủ ở hốc amidan sẽ bật ra và có hình dạng như hạt tấm màu trắng xanh. Hiện tượng này được gọi là Amidan hốc mủ. Cấu trúc Amidan có nhiều hốc mủ nên vi khuẩn dễ trú ngụ và gây bệnh 2. Nguyên nhân viêm Amidan hốc mủ 2.1 Do cấu trúc Amidan Như đã nói ở trên, cấu trúc của Amidan có nhiều ngăn hốc. Đây là một trong những nguyên nhân khiến Amidan dễ bị nhiễm khuẩn và hình thành nên ổ viêm nhiễm, mủ hay áp xe. 2.2 Do vệ sinh răng miệng không tốt Khi vệ sinh răng miệng không tốt (vệ sinh không đúng cách, không chăm sóc răng miệng thường xuyên, chỉ đánh răng mà không kết hợp các phương pháp chăm sóc khác) thì khả năng cao sẽ xảy ra hiện tượng viêm nhiễm. 2.3 Có bệnh về tai mũi họng Tai – mũi – họng là 3 vùng nối thông với nhau qua các lỗ xoang. Do đó, một khi vi khuẩn tấn công qua những cơ quan này mà không được xử lý kịp thời thì khả năng cao sẽ lây lan và gây bệnh cho những bộ phận còn lại. 2.4 Ô nhiễm môi trường sống Nếu môi trường sống của bạn không được đảm bảo, có nhiều khói bụi, vi khuẩn xung quanh, nhà cửa không được dọn dẹp sạch sẽ, thoáng đãng thì vi khuẩn sẽ trú ngụ và gây nên những bệnh lý nghiêm trọng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hô hấp. Dọn dẹp nhà cửa thường xuyên giúp loại bỏ vi khuẩn và phòng ngừa viêm Amidan 2.5 Do thời tiết Sự thay đổi của thời tiết cũng được coi là một trong những lý do khiến cho bệnh viêm Amidan hốc mủ xuất hiện. Vào những lúc giao mùa, những người có thể trạng cơ thể yếu, kém thích nghi sẽ dễ bị tác động và tổn thương Amidan. 2.6 Các nguyên nhân khác Ngoài ra, viêm Amidan hốc mủ cũng được xác định do một số nguyên nhân khác không phổ biến như thói quen ăn uống những đồ lạnh, quá nóng khiến họng bị tổn thương, nghiện rượu bia, hút thuốc…. 3. Triệu chứng của viêm Amidan hốc mủ Viêm Amidan hốc mủ gồm 2 cấp độ: Viêm cấp tính và viêm mạn tính. Cả 2 loại này đều có những triệu chứng chung như: – Đau họng – Tăng tiết nước bọt – Có hạch cứng, đau ở cổ và phần dưới hàm – Khi nuốt có cảm giác vướng – Khô rát, đau ở cổ họng, đôi khi sẽ bị đau lan đến tai – Lúc soi gương sẽ nhìn thấy ở Amidan có lớp mủ trắng, vón cục và có mùi hôi Viêm Amidan hốc mủ xuất hiện với những hốc mủ trắng, vón cục và có mùi hôi Ngoài ra với từng cấp độ, bệnh lý sẽ có những triệu chứng riêng như: 3.1 Viêm Amidan hốc mủ cấp tính – Bị sốt cao – Đau ngực vì ho nhiều và ho có đờm – Tiếng bị khàn – Lưỡi bẩn và có màu trắng – Phần niêm mạc của thành họng bị sưng to, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hô hấp – Cơ thể không có sức lực, mệt mỏi và sức khoẻ suy giảm – Chán ăn và ăn kém 3.2 Viêm Amidan hốc mủ mạn tính – Bị sốt nhẹ – Cổ họng ngứa và rát – Ho khan và bị khàn tiếng – Hơi thở có mùi khó chịu – Thở bị khò khè và có dấu hiệu của viêm phế quản – Khi ngủ ngáy rất to 4. Điều trị viêm Amidan hốc mủ Viêm Amidan hốc mủ thường gây nên tình trạng khó chịu nên nhiều bệnh nhân nghĩ rằng khi bị viêm Amidan hốc mủ sẽ cần phải cắt Amidan. Tuy nhiên theo các bác sĩ, cắt Amidan sẽ là phương án cuối cùng được thực hiện sau khi đã điều trị nội khoa nhưng không hiệu quả. Để xác định xem có cần cắt Amidan hay không, bạn cần đến các bệnh viện lớn uy tín để bác sĩ kiểm tra Amidan hốc mủ sẽ được chỉ định cắt trong các trường hợp như: – Viêm Amidan đã tái phát nhiều lần và không thuyên giảm khi đã áp dụng các phương pháp điều trị. – Khi tái phát, bệnh sẽ kèm theo hạch ở cổ gây đau đớn. Đây có thể là một trong những dấu hiệu của bệnh ung thư Amidan. – Viêm Amidan hốc mủ kéo theo những biến chứng như áp xe quanh Amidan, các bệnh lý tai mũi họng khác…ảnh hưởng đến đường hô hấp, gây khó thở hoặc hội chứng ngưng thở khi ngủ. – Bệnh diễn tiến nặng, khiến cho phổi bị tắc nghẽn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến giấc ngủ và sức khỏe.
thucuc
956
Trẻ uống sữa có gây sâu răng không? Sâu răng viêm lợi ở trẻ nhỏ khiến nhiều phụ huynh rất lo lắng và không biết xử trí như thế nào. Nhiều cha mẹ còn lo lắng về tin đồn uống sữa bị sâu răng. Vậy sự thật uống sữa có gây sâu răng không? 1. Uống sữa có gây sâu răng không? Sâu răng viêm lợi ở trẻ nhỏ là nỗi băn khoăn của hầu hết phụ huynh, đặc biệt thời gian gần đây xuất hiện thông tin uống sữa bị sâu răng. Vậy thực sự uống sữa có gây sâu răng không?Theo các chuyên gia, trẻ bú mẹ được đánh giá là một cách phòng ngừa sâu răng hiệu quả, song theo một nghiên cứu thời gian trên chuột cho thấy sữa mẹ lại dễ gây sâu răng hơn sữa bò.Một nghiên cứu tại Đại học Rochester (Hoa Kỳ) cho biết trong 3 loại sữa được biết đến nhiều nhất là sữa mẹ, sữa bò và sữa công thức, các chuyên gia cho rằng sữa mẹ ít gây sâu răng hơn sữa công thức nhưng lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ hơn sữa bò. Nguyên nhân được cho là do sữa mẹ có thành phần Lactose nhiều hơn sữa bò. Trong khi đó, hàm lượng khoáng chất, bao gồm canxi và phospho, trong sữa bò lại nhiều hơn nên ít khử khoáng men răng hơn sữa mẹ.Để giải đáp câu hỏi uống sữa có bị sâu răng không chúng ta cần biết thực phẩm gây hại cho răng như thế nào. Theo bác sĩ, các loại thực phẩm gây hại cho răng theo 2 cơ chế:Thực phẩm có tính acid trực tiếp gây mòn men răng, dẫn đến việc nó dễ dàng bị phá hủy khi trẻ đánh răng trong vòng 30 phút sau khi ăn. Điều này giải thích tại sao một số trường hợp sâu răng viêm lợi ở trẻ nhỏ vẫn xảy ra mặc dù đã vệ sinh răng miệng sạch sẽ;Vi khuẩn trong miệng sử dụng đường dư thừa và tiết ra một lượng lớn acid gây mòn men răng.Nghiên cứu cho thấy những con chuột được nuôi bằng sữa người có dấu hiệu sâu răng ít hơn nhiều so với đồ ngọt, song lại có nhiều nguy cơ hơn những con tiêu thụ sữa bò. Tuy nhiên các chuyên gia cho biết thêm, vấn đề đặt ra ở đây là bản chất sữa mẹ không trực tiếp gây sâu răng mà tình trạng này liên quan nhiều hơn đến thói quen bú của bé, cụ thể là việc bú mẹ qua đêm. Nhìn chung, các chuyên gia vẫn khuyến cáo cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, và tiếp tục bú trong thời kỳ ăn dặm cho đến tối thiểu 12 tháng tuổi. Theo đó, giai đoạn 6 tháng đầu thì việc bú mẹ qua đêm không đáng lo ngại vì thời gian này răng chưa mọc nên việc men răng bị bào mòn sẽ không xảy ra. Tuy nhiên, khi trẻ lớn hơn một chút thì vấn đề bắt đầu nảy sinh, đặc biệt là ở những bé có tiền sử gia đình sâu răng từ sớm.Ngoài ra, các chuyên gia cũng khuyến cáo không nên cho trẻ nhỏ và trẻ chập chững biết đi ngậm bình sữa trong thời gian ngủ, mục đích là không để răng tiếp xúc trong thời gian dài với lượng đường có trong sữa hay bất kỳ thức uống ngọt nào khác. Thêm vào đó, một yếu tố gây sâu răng khác là khi ngậm núm vú quá lâu sẽ ức chế hoạt động của tuyến nước bọt.Cũng theo nghiên cứu trên, mặc dù sữa bò ít đe dọa sức khỏe răng miệng nhưng các chuyên gia vẫn nhấn mạnh không nên cho trẻ uống sữa bò quá sớm, đặc biệt là trước 1 tuổi. Theo đó, nguy cơ gây xấu răng của sữa mẹ là không đáng kể, do đó sữa mẹ vẫn là tốt nhất cho sức khỏe trẻ nhỏ, đặc biệt khi mẹ kết hợp với chế độ chăm sóc răng miệng cẩn thận mỗi ngày. 2. Vì sao trẻ bú đêm bị sâu răng? Thắc mắc uống sữa có bị sâu răng không đã được giải đáp, vấn đề đặt ra tiếp theo là tại sao thói quen bú đêm lại dễ dẫn đến sâu răng. Theo bác sĩ, trẻ có thói quen bú sữa mẹ qua đêm hay thường xuyên ngậm bình sữa khi ngủ sẽ tạo điều kiện cho sữa bám vào răng trẻ, từ đó tạo môi trường acid gây phá hủy men răng và tạo thuận lợi cho vi khuẩn trong khoang miệng tấn công phá hủy răng của trẻ.Ngoài ra, tuyến nước bọt khi bé ngủ hoạt động ít đi, dẫn đến chỉ tạo ra một lượng nhỏ nước bọt và không đủ để bảo vệ răng khi tiếp xúc với sữa. Sau nhiều đêm như vậy răng trẻ rất dễ bị sâu.Đặc biệt những trẻ bú sữa công thức vào ban đêm có nguy cơ sâu răng cao hơn nhiều so với trẻ bú sữa mẹ. Nguyên nhân là do sữa công thức có hàm lượng đường cao và dễ chuyển hóa thành acid lactic và gây hư hại men răng của bé.Một yếu tố khác khiến trẻ bú đêm bị sâu răng liên quan đến việc mẹ chưa biết cách vệ sinh răng cho con. Nhiều bà mẹ quan niệm rằng răng sữa sẽ thay thành răng vĩnh viễn nên không cần vệ sinh, khi kết hợp với nhiều thói quen xấu (như bú đêm) và không khám răng định kỳ sẽ dẫn đến hậu quả sâu răng nghiêm trọng, đặc biệt là các răng cửa sữa hàm trên và hàm dưới. 3. Cách phòng tránh sâu răng ở trẻ uống sữa ban đêm Trẻ 6 tháng tuổi trở lên đã bắt đầu ăn dặm nên không sợ nguy cơ hạ đường huyết ban đêm, do đó mẹ nên giảm dần số lần bú vào ban đêm, mỗi lần bú không quá 30 phút để hạn chế nguy cơ sâu răng;Không cho con vừa ngậm vú bú vừa ngủ như một thói quen;Với trẻ 6 tháng tuổi trở lên mẹ nên cho tráng miệng bằng nước sạch trước khi đi ngủ;Cố gắng giữ miệng của bé luôn sạch sẽ. Sau mỗi lần ăn hay bú sữa, đặc biệt bú vào ban đêm, răng bé cần được vệ sinh ngay bằng cách dùng gạc sạch để lau chùi răng;Hạn chế cho bé sử dụng nước ép trái cây, đặc biệt bé dưới 12 tháng các chuyên gia khuyến cáo không nên uống nhiều nước trái cây vì chứa nhiều đường nên dễ gây sâu răng;Với trẻ hơn 12 tháng tuổi, cha mẹ nên lựa chọn những loại thực phẩm, đồ uống phù hợp, ít đường và nên chuyển từ bú bình sang uống bằng ly/cốc;Tập cho trẻ uống nước lọc;Tập cho bé thói quen đánh răng: Bé được 12 tháng tuổi chỉ đánh răng với nước, khi được khoảng 18 tháng tuổi thì tập đánh răng với kem đánh răng có hàm lượng fluor thấp. Sau 6 tuổi, bé có thể đánh răng với kem đánh răng bình thường như người lớn;Tránh lây nhiễm vi khuẩn gây sâu răng sang cho trẻ bằng cách không dùng chung thìa muỗng, không dùng miệng nhai thức ăn cho trẻ hay từ bỏ thói quen kiểm tra thức ăn của con đã nguội hay chưa bằng miệng...;Cho bé khám răng định kỳ và khám ngay khi có dấu hiệu sâu răng để được điều trị kịp thời.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp mẹ hiểu hơn về việc trẻ uống sữa có gây sâu răng không để biết cách chăm sóc và bảo vệ răng miệng con thật tốt.
vinmec
1,314
Giải đáp thắc mắc: bệnh ung thư phổi có di truyền không? Ung thư phổi là một trong những căn bệnh khá nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe và tính mạng bệnh nhân. Một trong những vấn đề được nhiều bạn quan tâm đó là bệnh ung thư phổi có di truyền không? Để giải đáp thắc mắc này, mọi người đừng bỏ qua bài viết dưới đây nhé! 1. Tìm hiểu chung về bệnh ung thư phổi Nếu tế bào ở phổi phát triển nhanh chóng là nguyên nhân chính khiến các khối u hình thành ở khu vực này và đe dọa tới sức khỏe của bạn. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, khối u sẽ phát triển và gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm đối với bệnh nhân. Khi tìm hiểu về bệnh ung thư phổi, chúng ta nên nắm được các dạng bệnh thường gặp. Trên thực tế, các bác sĩ phân loại bệnh ung thư phổi dựa vào kích thước của tế bào ung thư. Trong đó, hai dạng chính thường gặp đó là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi tế bào lớn. Tùy vào loại bệnh mà bạn mắc phải, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả nhất. Theo nghiên cứu của y học, ung thư phổi là một trong những căn bệnh nguy hiểm bậc nhất. Các số liệu thống kê cho biết tỷ lệ người tử vong do căn bệnh trên đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng, đây là tình trạng đáng báo động. Hiện nay, khá nhiều người lo lắng không biết nguyên nhân gây bệnh là gì, liệu bệnh ung thư phổi có di truyền không? 2. Nguyên nhân chính gây bệnh ung thư phổi Để chủ động phòng ngừa, chăm sóc sức khỏe khỏi nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi, chúng ta cần nắm được một số nguyên nhân chính gây bệnh. Các bác sĩ cho biết thói quen sinh hoạt kém lành mạnh, những tác động từ bên ngoài môi trường là những yếu tố chính khiến bệnh ung thư phổi phát triển nhanh chóng. Cụ thể, hơn 80% bệnh nhân mắc bệnh là do thói quen hút thuốc lá thường xuyên. Khói thuốc lá không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng mà còn tiềm ẩn nguy hại đối với mọi người xung quanh. Bên cạnh đó, khí than đốt hoặc các loại hóa chất độc hại cũng có thể là tác nhân gây bệnh ung thư phổi. Nếu thường xuyên tiếp xúc với các chất kể trên, bạn nên chủ động đi khám sức khỏe định kỳ. 3. Giải đáp thắc mắc: bệnh ung thư phổi có di truyền không? Bên cạnh những tác nhân kể trên, mọi người cũng thắc mắc không biết bệnh ung thư phổi có di truyền không? Câu trả lời là có, nếu như gia đình bạn có người thân từng mắc bệnh, khả năng bạn bị ung thư phổi từ 30 - 50%. Đối với người mắc bệnh do di truyền, các tế bào ung thư thường phát triển khi bạn còn trẻ, ngay cả khi không hút thuốc hay tiếp xúc với khói thuốc, hóa chất độc hại thường xuyên. Chính vì thế, mọi người không nên chủ quan nếu gia đình có tiền sử mắc bệnh ung thư phổi. Để hạn chế nguy cơ mắc bệnh, bạn nên chủ động theo dõi sức khỏe và đi tầm soát ung thư dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. 4. Dấu hiệu đặc trưng của bệnh ung thư phổi Chúng ta không chỉ quan tâm tới vấn đề bệnh ung thư phổi có di truyền không mà cũng nên nắm được một số biểu hiện bệnh đặc trưng. Nếu phát hiện những dấu hiệu ung thư phổi sớm, bạn sẽ kịp thời điều trị, kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư, đồng thời ngăn ngừa nguy cơ gặp biến chứng. Bệnh nhân ung thư phổi thường đối mặt với tình trạng ho dai dẳng kèm cảm giác đau tức ngực mỗi khi ho, khó thở. Trong nhiều trường hợp, người bệnh còn bị ho ra máu, đây là tình trạng khá nghiêm trọng mà bạn không nên bỏ qua. Bên cạnh đó, đa số người bệnh đều cảm thấy mệt mỏi, uể oải khi mắc bệnh, họ có thể ăn uống không ngon miệng, giảm cân không rõ lý do. Những triệu chứng kể trên rất dễ nhầm với nhiều căn bệnh khác nên bệnh nhân thường chủ quan, không quá để tâm. Nếu tế bào ung thư phát triển và lây lan sang các cơ quan khác, bệnh nhân sẽ gặp phải rất nhiều triệu chứng nghiêm trọng khác. Cụ thể, các triệu chứng bạn có thể đối mặt như: vàng da, đau nhức xương hoặc hệ thần kinh bị tổn thương,… Lúc này, việc điều trị sẽ gặp rất nhiều khó khăn và mất thời gian. Tốt nhất bạn nên theo dõi tình trạng sức khỏe sát sao để kịp thời phát hiện, điều trị ngay từ những giai đoạn đầu tiên. 5. Biến chứng của bệnh ung thư phổi Ngoài việc tìm hiểu bệnh ung thư phổi có di truyền không, mọi người cũng cần nghiên cứu về những biến chứng nghiêm trọng mà căn bệnh này gây ra. Khi mắc bệnh liên quan tới phổi, bệnh nhân không chỉ bị ho, khó thở mà còn phải đối mặt với vấn đề ho ra máu, cơ thể đau nhức do tác động của khối u. Một trong những biến chứng nguy hiểm của bệnh ung thư phổi đó là tình trạng tràn dịch màng phổi. Nếu không được xử lý kịp thời, sức khỏe của bệnh nhân sẽ bị đe dọa cực kỳ nghiêm trọng. Cuối cùng, khi chúng ta không thể kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư, chúng bắt đầu lan sang các bộ phận khác trên cơ thể và ảnh hưởng trực tiếp tới tính mạng bệnh nhân. Hiện tượng này hay còn được gọi là di căn. 6. Làm thế nào để ngăn ngừa bệnh ung thư phổi Như mọi người đã biết ung thư phổi có thể hình thành do những tác nhân từ bên ngoài và do yếu tố di truyền. Liệu chúng ta có thể chủ động ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh hay không? Thực tế, việc duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh có thiểu giảm thiểu phần nào nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi. Nếu bạn thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá, chất độc hại hãy chủ động hạn chế làm việc, sinh sống gần khu vực này bởi vì chúng là những tác nhân nhân gây bệnh. Trong quá trình tìm lời giải đáp cho thắc mắc bệnh ung thư phổi có di truyền không, mọi người sẽ biết rằng khả năng mắc bệnh giảm đáng kể khi bạn duy trì thói quen sinh hoạt điều độ. Cụ thể, mọi người nên xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp, thường xuyên rèn luyện thể dục thể thao để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. Hy vọng rằng bài viết này đã phần nào giải đáp thắc mắc bệnh ung thư phổi có di truyền không? Có thể nói đây là căn bệnh nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe. Vì thế chúng ta không nên chủ quan mà cần theo dõi sức khỏe thường xuyên, điều trị ngay từ những giai đoạn đầu tiên.
medlatec
1,250
3 nguyên nhân tinh trùng yếu thường gặp nhất ở nam giới Tinh trùng yếu là tình trạng gây hưởng tới sức khỏe sinh sản của nam giới và cả hạnh phúc lứa đôi. Đây cũng là một trong các yếu tố dẫn đến vô sinh của nhiều cặp vợ chồng. Vì vậy, cánh đàn ông cần chủ động tìm hiểu về nguyên nhân tinh trùng yếu cũng như cách phòng tránh tình trạng này để đảm bảo sức khỏe của mình và duy trì giống nòi. 1. Thế nào là tinh trùng yếu? Đối với cơ thể đàn ông khỏe mạnh, ống sinh tinh sản xuất trung bình khoảng 72000 tinh trùng trong một phút. Khi quan hệ tình dục lượng tinh trùng được phóng ra khoảng từ 2-5 ml tương đương với 60-80 triệu tinh trùng trong một mililit. Tuy nhiên, do môi trường âm đạo acid nên tỉ lệ tinh trùng sống sót để gặp trứng là rất ít, vì thế buộc tinh trùng phải được sản xuất với số lượng nhiều, có chất lượng tốt và khả năng di động nhanh. Thang đo để đánh giá tinh trùng khỏe mạnh đó là trong tổng số lượng tinh trùng được phóng ra có khoảng 75% là di động và 30% có hình dạng bình thường, không lẫn hồng cầu và bạch cầu chiếm tỉ lệ ít. Ngược lại, tình trạng tinh trùng yếu là việc suy giảm chất lượng tinh trùng được đánh giá qua 3 yếu tố sau đây: – Số lượng ít: Lượng tinh trùng ít hơn được tính trong mỗi lần xuất tinh nhỏ hơn 2 ml với mật độ ít dưới 40 triệu tinh trùng/ml. – Hình thái bất thường: Cấu trúc một tinh trùng bình thường gồm đầu oval và đuôi để di chuyển. Nếu số lượng tinh trùng dị dạng cao hơn 70% thì khả năng thụ thai thấp. – Khả năng di động kém: Tỉ lệ tinh trùng không di chuyển lớn hơn 75% và di động nhanh ít hơn 25% thì được đánh giá là khả năng di động của tinh trùng này kém. Tinh trùng yếu được đánh giá qua ba yếu tố số lượng, hình thái, khả năng vận động 2. Nguyên nhân tình trùng yếu là do đâu? 2.1. Nguyên nhân tinh trùng yếu do di truyền, thể trạng, bệnh lý mắc kèm – Một số bệnh lý tại cơ quan sinh dục như giãn tĩnh mạch tinh, tinh hoàn lạc chỗ… đều tác động xấu đến chất lượng lẫn số lượng tinh trùng của nam giới. – Một số bệnh nhiễm khuẩn nam giới hay gặp là viêm tinh hoàn, bệnh lậu, giang mai có thể làm teo hoặc hoại tử tinh hoàn. Điều này dễ khiến tinh trùng được sản xuất ra kém chất lượng đồng thời nó còn cản trở quá trình vận chuyển tinh trùng. – Bệnh tự miễn: Trường hợp này hiếm gặp nhưng tự cơ thể sẽ sản xuất ra những chất tấn công và tìm cách tiêu diệt tinh trùng. – Khối u: Khi khối u phát triển sẽ làm mất cân bằng hormone trong cơ thể từ đó ảnh hưởng tới chất lượng tinh trùng và khả năng sinh sản của nam giới. – Một số bệnh lý toàn thân như đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, trầm cảm sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nam giới. Hơn nữa, việc sử dụng các thuốc điều trị kèm theo càng làm cho chất lượng tinh trùng giảm hẳn. – Mất cân bằng hormone testosterone: Hormone này giữ vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra tinh trùng. Vì vậy khi nồng độ testosterone bị thiếu hụt sẽ dẫn đến tinh trùng bị suy yếu và làm giảm mật độ tinh trùng sinh ra. – Thể trạng cân nặng: Thể trạng cơ thể yếu hoặc bị béo phì làm rối loạn nội tiết tố trong cơ thể, dẫn đến khả năng sinh tinh của đàn ông giảm hẳn. – Yếu tố di truyền: do rối loạn di truyền điển hình là hội chứng Klinefelte, dị tật bẩm sinh… Bệnh lý tại cơ quan sinh dục là một trong những nguyên nhân phổ biến tinh trùng yếu 2.2. Nguyên nhân tinh trùng yếu do thói quen lối sống – Chế độ dinh dưỡng mất cân đối hoặc sử dụng thực phẩm không lành mạnh: Việc thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết như các vitamin và muối khoáng cũng là một trong những nguyên nhân làm giảm chất lượng tinh trùng. Vì vậy nam giới cần phải bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng trong các bữa ăn hàng ngày, đặc biệt là các loại trái cây họ cam quýt, rau bina, cá hồi, hàu, các loại ngũ cốc nguyên cám… Chúng chứa các vitamin C, E, D, folate, kẽm, các acid béo omega-3 cần thiết cho sự cải thiện tình trạng tinh trùng yếu và tăng khả năng di động của tinh trùng. Ngoài ra, nếu phái mạnh tiêu thụ nhiều thực phẩm chế biến sẵn sẽ làm mất cân bằng nội tiết tố trong cơ thể và gây suy giảm chất lượng tinh trùng. Hơn nữa bao bì thực phẩm công nghiệp đôi khi chứa nhiều BPA – là một loại chất độc hại làm tinh trùng di chuyển chậm hoặc bất động nhiều hơn. Ngoài ra nam giới cũng cần lưu ý không nên sử dụng quá nhiều đậu nành vì nó chứa isoflavone làm tăng nguy cơ tinh trùng yếu. – Hoạt động quá sức khiến nhiệt độ tại tinh hoàn tăng cao: Khi nam giới hoạt động quá sức sẽ làm rối loạn nhịp sinh học cơ thể đồng thời nhiệt độ tại tinh hoàn tăng cao từ đó làm giảm khả năng sản xuất tinh trùng. Vì thế cần phải điều chỉnh kế hoạch làm việc nghỉ ngơi sao cho cân đối và tập thể dục điều độ, tốt nhất 30 phút mỗi ngày là đủ. Ngoài ra, sinh hoạt tình dục với tần suất cao hoặc thủ dâm trong thời gian dài cũng khiến tinh trùng không khỏe mạnh. – Lạm dụng các chất kích thích trong thời gian lâu: Việc sử dụng quá nhiều các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê không chỉ ảnh hưởng xấu đến chất lượng tinh trùng mà nó còn tăng nguy cơ bị liệt dương do việc hình thành các cục máu đông trong mạch máu từ đó cản trở máu đến dương vật. Thêm vào đó, nó còn tiềm ẩn nguy cơ mắc các bệnh mãn tính nguy hiểm như ung thư, tim mạch, tăng huyết áp, rối loạn lipid… – Căng thẳng, lo âu kéo dài: Tâm lý cũng góp phần quan trọng trong việc tạo ra những tinh binh khỏe mạnh. Chính vì thế, trong xã hội hiện đại ngày nay do áp lực công việc mà nhiều người thường xuyên bị căng thẳng, lo âu kéo dài. Điều này về lâu dài sẽ làm thiếu hụt nồng độ testosterone dẫn đến mật độ tinh trùng thấp và vận động kém hơn. Căng thẳng, lo âu kéo dài có thể dẫn đến tình trạng tinh trùng yếu 2.3. Nguyên nhân tinh trùng yếu do ảnh hưởng môi trường bên ngoài – Làm việc hoặc sống trong môi trường hóa chất độc hại như thuốc trừ sâu, vật liệu sơn, các dung môi hữu cơ đều ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và khả năng sinh sản của nam giới. – Tiếp xúc với kim loại nặng như chì, asen trong một thời gian dài có thể gây vô sinh. – Phơi nhiễm với tia phóng xạ làm giảm khả năng sinh sản thậm chí dẫn đến vô sinh hoàn toàn. Ngày nay khi ngày càng có nhiều cặp vợ chồng hiếm muộn thì việc tìm hiểu nguyên nhân tinh trùng yếu là điều vô cùng cần thiết. Hi vọng qua bài viết này giúp bạn có thêm nhiều kiến thức về tình trạng tinh trùng yếu và tìm cách cải thiện sức khỏe sinh lý của mình. Đặc biệt, nam giới cần phải chủ động xây dựng một lối sống lành mạnh với chế độ dinh dưỡng, vận động, nghỉ ngơi hợp lý, cân bằng và tránh xa các chất kích thích.
thucuc
1,399
Các xét nghiệm sàng lọc phát hiện sớm ung thư gồm những gì? Ung thư được biết đến là một trong những kẻ “sát thủ” thầm lặng cướp đi sự sống của nhiều người. Để phát hiện sớm ung thư ngay từ trong “trứng nước”, lựa chọn các xét nghiệm sàng lọc phát hiện sớm ung thư luôn được mọi người quan tâm. Vậy, các xét nghiệm sàng lọc bao gồm những gì? Bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây nhé! Xét nghiệm sàng lọsàng lọcc ung thư sớm – Giải pháp để thoát “lưỡi tử thần” Theo số liệu thống kê, tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở Việt Nam hiện nay đang có xu hướng ngày càng gia tăng từ 68.000 ca (năm 2000) lên 126.000 ca (năm 2010) và dự kiến sẽ vượt 190.000 ca (vào năm 2020). Ung thư không chừa một ai, không phân biệt độ tuổi và giới tính. Bởi vậy, đăng ký gói khám cơ bản sàng lọc phát hiện sớm ung bướu luôn là mục tiêu được nhiều người lựa chọn. Anh Nguyễn Trung Dũng (40 tuổi) luôn hình thành thói quen thăm khám sức khỏe theo định kỳ Nhờ thăm khám sức khỏe theo định kỳ nên mọi chỉ số thăm khám của anh Dũng được ổn định Để phát hiện sớm mầm mống ung thư ngay từ khi chưa có dấu hiệu xảy ra, xét nghiệm sàng lọc ung thư luôn là mục tiêu được mọi người tin chọn. Dưới đây là một số xét nghiệm sàng lọc ung thư sớm, bao gồm: Đăng ký xét nghiệm sàng lọc ung thư sớm là giải pháp giúp mọi người chăm sóc sức khỏe tốt để tránh xa mầm mống ung thư hiệu quả. Địa chỉ khám sàng lọc ung bướu uy tín ở Hà Nội được nhiều người tin chọn Siêu âm tuyến giáp là chỉ định thăm khám cần thiết nằm trong gói khám mà anh Dũng đã lựa chọn Sau khi thực hiện đầy đủ các danh mục thăm khám, bác sĩ kết luận mọi chỉ số sức khỏe của anh hết sức bình thường, vùng vách ngăn mũi của anh có bị lệch và cần được điều trị. Qua đây, anh Dũng cũng muốn nhắn gửi đến tất cả mọi người “Hãy nên thăm khám sức khỏe theo định kỳ để kiểm tra sức khỏe sớm nhằm phòng tránh mọi bệnh nếu không may mắc phải”. Nhờ nội soi tai mũi họng mà anh Dũng đã phát hiện bị vách ngăn mũi lệch
thucuc
426
Viêm màng não mủ ở trẻ em: bệnh nguy hiểm cần cẩn trọng Nguyên nhân viêm màng não mủ ở trẻ em Nguyên nhân gây viêm màng não mủ có thể do nhiều loại vi khuẩn gây ra như: Haemophilus influenzae, Neisseria meningitidis, Streptococcus pneumoniae (phế cầu khuẩn)… Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ từ 1 – 24 tháng tuổi dễ bị viêm màng não mủ nhất. Các vi khuẩn này thường tấn công tai mũi họng trước, xong sau đó đi vào phổi, theo máu vào trong não hoặc tấn công trực tiếp vào não bộ và tủy sống. Biểu hiện viêm màng não mủ ở trẻ em Sốt, hội chứng nhiễm khuẩn Thường sốt cao đột ngột, có kèm theo long đường hô hấp trên, quấy khóc hoặc li bì, mệt mỏi, ăn kém, da tái xanh.   Hội chứng màng não Các dấu hiệu cơ năng: nôn tự nhiên và buồn nôn, đau đầu (ở trẻ nhỏ thường quấy khóc hoặc khóc thét từng cơn), táo bón (ở trẻ nhỏ thường gặp tiêu chảy), có thể có biểu hiện sợ ánh sáng, nằm tư thế cò súng. Các dấu hiệu thực thể: gáy cứng (ở trẻ nhỏ có thể gặp dấu hiệu cổ mềm), dấu hiệu Kernig, Brudzinsky, vạch màng não… dương tính. Trẻ nhỏ còn thóp thường có dấu hiệu thóp trước phồng hoặc căng, li bì, mắt nhìn vô cảm. Các biểu hiện khác Co giật, liệt khu trú, rối loạn tri giác – hôn mê, ban xuất huyết hoại tử hình sao (gặp trong nhiễm não mô cầu). Các dấu hiệu của sốc nhiễm khuẩn. Riêng ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 3 tháng tuổi Bệnh thường xảy ra trên trẻ đẻ non, nhiễm khuẩn ối, ngạt sau đẻ. Hội chứng nhiễm khuẩn thường không rõ rệt, có thể không sốt, thậm chí còn hạ thân nhiệt, hội chứng màng não cũng không đầy đủ hoặc kín đáo. Trẻ thường bỏ bú, nôn trớ, thở rên, thở không đều hoặc có cơn ngừng thở, thóp phồng hoặc căng nhẹ, bụng trướng, tiêu chảy, giảm trương lực cơ, mất các phản xạ sinh lý của trẻ sơ sinh và có thể co giật. Chẩn đoán và điều trị viêm màng não mủ ở trẻ em Chẩn đoán xác định dựa trên các biểu hiện lâm sàng và nhất thiết phải dựa trên kết quả xét nghiệm dịch não tuỷ. Xét nghiệm dịch não tuỷ: quan trọng nhất và có tính chất quyết định cho chẩn đoán. Cần tiến hành chọc dịch não tuỷ sớm ngay khi khám xét lâm sang có nghi ngờ VMNM. Đặc điểm biến đổi dịch não tuỷ trong VMNM và VMN virus được mô tả ở bảng dưới. Dịch não tuỷ đục như nước dừa non, nước vo gạo hoặc như mủ. Soi hoặc cấy dịch não tuỷ xác định được vi khuẩn gây bệnh. Xét nghiệm sinh hoá dịch não tuỷ thấy nồng độ protein cao (thường trên 1g/lít), glucose giảm dưới 2,2mmol/lit – có khi chỉ còn vết; tế bào tăng cao – từ vài trăm tới hàng nghìn/mm3, trong đó bạch cầu đa nhân trung tính chiếm ưu thế. Các xét nghiệm khác (nếu cần): – Công thức máu thường thấy bạch cầu tăng cao, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính chiếm ưu thế; ở trẻ nhỏ thường giảm nồng độ huyết sắc tố (thiếu máu). – Cấy máu và cấy dịch tỵ hầu, dịch hút tại ổ xuất huyết hoại tử…có thể xác định được vi khuẩn gây bệnh. – Ngoài ra có thể chụp cắt lớp vi tính sọ não, siêu âm qua thóp… để xác định các biến chứng có thể gặp; các xét nghiệm DNT giúp cho chẩn đoán phân biệt những trường hợp VMNM không điển hình (thường do điều trị kháng sinh không đúng trước đó) như PCR, ELISA đặc hiệu, nồng độ LDH, acid lactic… và các xét nghiệm giúp cho điều trị toàn diện như điện giải đồ, khí máu,… Cách phòng tránh bệnh viêm màng não mủ ở trẻ em
thucuc
661
Công dụng thuốc Optipan Capsule Optipan Capsule là thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau, chống viêm không Steroid, được sử dụng trong điều trị giảm đau cấp, mãn tính, bệnh thoái hóa khớp. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về thuốc Optipan Capsule và công dụng thuốc Optipan Capsule. 1. Optipan Capsule là thuốc gì? Thuốc Optipan Capsule có thành phần chính là Diacerhein và các tá dược khác. Diacerhein là loại thuốc mới chống viêm xương khớp có tác dụng chống viêm để điều trị các bệnh thoái hóa khớp (viêm xương khớp và các bệnh có liên quan), được dung nạp tốt ở dạ dày vì thuốc không ức chế tổng hợp prostaglandin.Thuốc được dùng trong điều trị bệnh thoái hóa khớp (viêm xương khớp và các bệnh liên quan) hông hoặc gối với tác dụng chậm.Giúp giảm triệu chứng đau và sưng do viêm xương khớp. Cải thiện và phòng ngừa các vấn đề liên quan trực tiếp đến xương, khớp. 2. Cách dùng, liều dùng 2.1. Cách dùng. Thuốc được dùng theo đường uống. Người bệnh được khuyến cáo nên uống một viên vào bữa sáng và viên còn lại vào bữa tối. Thuốc hiệu quả khi uống sau bữa ăn. Thuốc phải được nuốt nguyên vẹn (không được làm vỡ thuốc) với một ly nước.2.2. Liều dùng. Chỉ sử dụng thuốc Optipan Capsule khi có sự kê đơn của bác sĩ. Với một số bệnh nhân có thể bị đi ngoài phân lỏng hoặc tiêu chảy, liều khởi đều khuyến cáo của thuốc Optipan Capsule là 50 mg một lần/ngày vào bữa tối trong vòng 24 tuần đầu tiên. Sau đó có thể tăng lên liều 50 mg x 2 lần/ngày. Không khuyến khích sử dụng thuốc Optipan Capsule cho bệnh nhân trên 65 tuổi, đặc biệt bệnh nhân có tiền sử tiêu chảy. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Optipan Capsule cho đối tượng nào? Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định):Bệnh nhân viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.Bệnh nhân bị tắc ruột. Bệnh nhân đau bụng không rõ nguyên nhân.Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với anthrequinon glycosid.Bệnh nhân đang mắc các bệnh về gan hoặc có tiền sử bệnh gan, suy gan nặng.Bệnh nhân có tiền sử tiêu chảy nặng, mất nước, giảm kali máu phải nhập viện.Trẻ em dưới 15 tuổi.Phụ nữ có thai và đang cho con bú. 4. Tác dụng phụ của thuốc Optipan Capsule Trong quá trình uống thuốc Optipan Capsule có thể gây ra một số phản ứng phụ với các triệu chứng sau:Thường gặp: Tiêu chảy, phân lỏng, đau bụng, rối loạn tiêu hóa (xuất huyết, loét hoặc thủng), tăng nhu động ruột, đầy hơi. Trong quá trình bị tiêu chảy sẽ dẫn tới mất nước và giảm kali máu. Bệnh nhân nên ngừng sử dụng thuốc khi bị tiêu chảy và trao đổi với bác sỹ điều trị về các biện pháp điều trị thay thế.Ít gặp: Tăng enzym gan huyết thanh, ngứa da, phát ban, eczema, chàm. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Optipan Capsule Với những bệnh nhân có sử dụng thuốc lợi tiểu, nếu sử dụng thuốc Optipan Capsule có thể làm tăng nguy cơ mất nước và giảm kali máu. Đặc biệt thận trọng đề phòng giảm kali máu khi bệnh nhân có sử dụng đồng thời các glycosid tim (digitoxin, digoxin).Tránh các thuốc nhuận tràng khi đang dùng thuốc Optipan Capsule.Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
vinmec
618
Xét nghiệm công thức máu: ý nghĩa và các chỉ số quan trọng Xét nghiệm công thức máu là xét nghiệm huyết học cơ bản, có ý nghĩa quan trọng trong y học, giúp đánh giá gần như toàn diện chức năng của các cơ quan. Do đó, các xét nghiệm này thường được chỉ định trong chẩn đoán và thăm khám bệnh thông thường. 1. Tại sao cần xét nghiệm công thức máu? Công thức máu hay còn gọi là huyết đồ, nghĩa là phân tích các thành phần trong máu nhằm đánh giá sức khỏe tổng quát. Bất cứ bất thường nào về công thức máu đều có thể chỉ ra rối loạn như thiếu máu, nhiễm trùng, bệnh bạch cầu, rối loạn tạo máu, suy giảm chức năng gan,… Cụ thể, những trường hợp sau bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm công thức máu: 1.1. Đánh giá sức khỏe tổng thể Các xét nghiệm công thức máu được chỉ định như một trong các hạng mục xét nghiệm quan trọng trong khám sức khỏe tổng thể, theo dõi tình trạng sức khỏe chung của cơ thể. 1.2. Chẩn đoán bệnh Khi người bệnh có các triệu chứng nghi ngờ liên quan đến rối loạn máu, xét nghiệm công thức máu sẽ được chỉ định nhằm chẩn đoán nguyên nhân bệnh lý. Các triệu chứng thường gặp như: sốt, mệt mỏi, bầm tím, chảy máu, viêm nhiễm,… 1.3. Theo dõi tình trạng bệnh Ngoài có ý nghĩa trong khám, sàng lọc bệnh lý, những bệnh nhân mắc bệnh về máu trong quá trình điều trị cũng cần xét nghiệm công thức máu định kỳ. Dựa trên kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể theo dõi tình trạng, tiến triển bệnh dễ dàng hơn. 1.4. Đánh giá tác dụng của thuốc Một số thuốc điều trị có thể gây ảnh hưởng tới thành phần máu, số lượng các tế bào máu nên xét nghiệm công thức máu sẽ giúp đánh giá cụ thể ảnh hưởng này. Từ đó, bác sĩ sẽ xem xét điều chỉnh liều hoặc thay thế thuốc điều trị hiệu quả, ít ảnh hưởng hơn tới sức khỏe. Với những mục đích này, xét nghiệm công thức máu sẽ thực hiện khảo sát các thành phần của máu như: hình thái hồng cầu, thể tích hồng cầu, số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu, tiểu cầu,… 2. Ý nghĩa của xét nghiệm công thức máu Mỗi chỉ số xét nghiệm công thức máu đều có ý nghĩa riêng, thể hiện tình trạng sức khỏe hay nguy cơ bệnh lý khác nhau. Cụ thể như sau: 2.1. Ý nghĩa khi khảo sát hồng cầu Màu đỏ của máu được tạo thành do chất sắt của hồng cầu - tế bào máu chiếm số lượng lớn nhất trong máu. Để kiểm tra hồng cầu, xét nghiệm đếm lượng hemoglobin hồng cầu sẽ được thực hiện, ngoài ra còn xét nghiệm kiểm tra hình dạng, kích thước của tế bào máu này. Từ kết quả xét nghiệm, có thể chẩn đoán tình trạng thiếu máu và nguyên nhân của thiếu máu. Nguyên nhân chủ yếu gây thiếu máu hồng cầu nhỏ là thiếu sắt ở trẻ em, người bị suy kiệt, phụ nữ mang thai, phụ nữ giai đoạn hành kinh, bệnh huyết sắc tố,… Nồng độ hồng cầu trong máu quá thấp là nguyên nhân gây ra các triệu chứng tụt huyết áp, chóng mặt, mệt mỏi, nặng ngực,… Khi đó, bệnh nhân cần được truyền máu bổ sung hồng cầu để bù lại lượng hồng cầu thiếu hụt. 2.2. Ý nghĩa khi khảo sát bạch cầu Khảo sát bạch cầu cũng là xét nghiệm công thức máu quan trọng, giúp đánh giá tế bào có chức năng miễn dịch này. Hoạt động của bạch cầu là bảo vệ cơ thể, tiêu diệt tác nhân lạ xâm nhập gây nhiễm trùng. Do đó, xét nghiệm lượng bạch cầu trong máu với mục đích nhận biết tình trạng nhiễm trùng ở người bệnh. Nếu lượng bạch cầu tăng cao cho thấy nhiễm trùng nghiêm trọng, trong trường hợp cần thiết sẽ phải dùng kháng sinh hỗ trợ. Ngoài ra, ở những bệnh nhân có dấu hiệu viêm đường hô hấp nhưng xét nghiệm bạch cầu trong máu không tăng nghĩa là tác nhân là do virus, lúc này không cần thiết sử dụng kháng sinh điều trị mà chủ yếu điều trị hỗ trợ để bệnh tự thuyên giảm. Ngoài ra, xét nghiệm bạch cầu trong máu cũng được chỉ định để chẩn đoán bệnh ở những người bị dị ứng, hen suyễn hay nhiễm ký sinh trùng. 2.3. Ý nghĩa của các xét nghiệm khảo sát tiểu cầu Tiểu cầu là mảnh vỡ của đại tế bào, có kích thước vô cùng nhỏ, chúng tham gia vào giai đoạn đầu của quá trình đông máu. Do đó, định lượng tế bào tiểu cầu trong một đơn vị máu sẽ phản ánh được chức năng đông máu của người bệnh giai đoạn đầu có tốt hay không. Nếu mức tiểu cầu máu quá thấp, bệnh nhân có thể đang mắc chứng chảy máu khó cầm và cần can thiệp sớm nếu không may có tổn thương. Các đối tượng này thường xuất hiện tình trạng chảy máu răng kéo dài, xuất hiện vết bầm tím trên da không rõ nguyên nhân,… Như vậy, xét nghiệm công thức máu có ý nghĩa khác nhau trong đánh giá tình trạng sức khỏe chung cũng như nguy cơ bệnh lý ở người bệnh. 3. Tìm hiểu về xét nghiệm công thức máu Trong xét nghiệm công thức máu, có 18 chỉ số xét nghiệm cơ bản và quan trọng bao gồm: Chỉ số RBC Đây là chỉ số thể hiện số lượng hồng cầu trong một đơn vị máu toàn phần. Ở nam giới, RBC bình thường từ 4,5 - 4,8 T/L. Ở nữ giới, RBC bình thường từ 3,9 - 5,2 T/L. Chỉ số HGB HGB là chỉ số lượng huyết sắc tố trong một đơn vị máu toàn phần, giúp đánh giá tình trạng thiếu máu. Ở nam giới, HGB bình thường từ 130 - 180 g/L. Ở nữ giới, HGB bình thường từ 120 - 165 g/L. Chỉ số HCT HCT là chỉ số thể tích khối hồng cầu trên tổng thể tích máu toàn phần, bình thường ở nam giới giá trị HCT là 0,39 - 0,49 L/L, còn nữ giới là 0,33 - 0,43 L/L. Chỉ số MCV MCV là chỉ số thể tích trung bình hồng cầu, được tính bằng công thức HCT/RBC. Chỉ số MCH MCH là chỉ số thể hiện lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu, tính bằng Hb/RBC. Chỉ số MCHC Chỉ số này thể hiện nồng độ huyết sắc tố trung bình có trong một thể tích khối hồng cầu, tính bằng Hb/HCT. Chỉ số RDW RDW là chỉ số đánh giá mức độ đồng đều về kích thước của hồng cầu, bình thường ở mức 11 - 15%. Chỉ số WBC Chỉ số WBC thể hiện số lượng tế bào bạch cầu có trong một thể tích máu toàn phần, bình thường ở mức 4 - 10 G/L. Các chỉ số khác Chỉ số NEU: là tỷ lệ bạch cầu hạt trung tính trong máu, bình thường từ 43 - 76%. Chỉ số EO: thể hiện số lượng hoặc tỷ lệ bạch cầu hạt ưa acid. Chỉ số BASO: thể hiện số lượng hoặc tỷ lệ bạch cầu hạt ưa bazơ. Chỉ số LYM: chỉ số lượng bạch cầu Lympho. Chỉ số MONO: chỉ số lượng bạch cầu MONO. Chỉ số PLT: chỉ số lượng tiểu cầu. Chỉ số MPV: chỉ thể tích trung bình tiểu cầu. Chỉ số PCT: chỉ thể tích khối tiểu cầu. Chỉ số PDW: chỉ độ rộng phân bổ kích thước tiểu cầu. Chỉ số P-LCR: chỉ tỷ lệ tiểu cầu có kích thước lớn. Tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) ngày 7/1/2022 cũng như hội tụ đội ngũ kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm, chắc chắn kết quả sẽ được trả sớm và chính xác nhất.
medlatec
1,305
Thuốc trị mắt cá chân Acid Trichloracetic 80% có hiệu quả không? Mắt cá chân là một loại mụn mà bất kỳ ai cũng có thể gặp phải. Chúng khiến người bệnh luôn cảm thấy khó chịu, đau nhức nên ảnh hưởng khá nhiều đến khả năng đi lại cũng như cuộc sống sinh hoạt thường nhật của bệnh nhân. Thuốc điều trị mắt cá chân Acid Trichloracetic 80% được nhiều bác sĩ khuyên dùng nhờ công dụng loại bỏ những nốt mụn đáng ghét này. Phân biệt mắt cá chân với các loại mụn khác Mắt cá chân là một dạng tổn thương da có cấu trúc dày sừng và thường xuất hiện ở dưới lòng bàn chân. Nó dễ hình thành ở những nơi bị tì đè hoặc dễ gặp tổn thương như các đầu ngón chân, khớp ngón chân, gót chân,... Nó cũng có thể xuất hiện ở vùng da tay. Mắt cá chân thường hình thành từ 1 - 2 cái, thậm chí là nhiều hơn và không mọc theo quy luật đối xứng. Đặc điểm dễ nhận biết của mắt cá chân là nó có nhân ở trung tâm, nhân này chứa chất sừng cứng. Vùng da xung quanh nhân sẽ có màu vàng trong, viền dày sừng và khi ấn vào thì rất đau. Mắt cá có lúc nằm chìm dưới da nhưng cũng có khi mọc trồi ra ngoài, có vảy hoặc láng. Đặc biệt những khi bệnh nhân đi lại, va chạm hay tì đè vào mắt cá chân thường sẽ cảm thấy rất đau. Cũng cần phải phân biệt mắt cá chân với các dạng mụn khác như mụn cóc hoặc tình trạng chai chân. Cụ thể mụn cóc là loại mụn hình thành do HPV (một loại virus gây u nhú ở người). So với những vùng da khác thì da ở lòng bàn chân có tính chất dày hơn, đồng thời lại thường xuyên phải chịu lực tì đè nên mụn cóc khi mọc ở vị trí này sẽ có xu hướng ẩn sâu vào da thay vì trồi lên trên bề mặt như những vị trí khác trên cơ thể. Còn chai chân là tình trạng da ở một hay nhiều vị trí bị dày lên do lực tì đè thường xuyên nên nó thường ở gần phần nền các ngón chân, thậm chí có thể làm biến dạng bàn chân gây mất thẩm mỹ.2. Thuốc trị mắt cá chân Acid Trichloracetic 80%2.1. Công dụng của thuốc Thuốc trị mắt cá chân Acid Trichloracetic 80% là một loại thuốc có công dụng điều trị các bệnh về da như mụn cóc, mụn cóc sinh dục, mụn cơm, u nhú, sần sùi, sùi mào gà hay mắt cá chân,... Trong một lọ Acid Trichloracetic 80% sẽ bao gồm 80mg Acid Trichloracetic, 100ml Tr. Benzal co. To và các tá dược khác. Sau đây là một số tác dụng chính của loại thuốc này trong việc điều trị bệnh mắt cá chân và những vấn đề khác về da: Hoạt chất chứa trong thuốc có khả năng tiêu diệt virus HPV, nấm và ký sinh trùng, giúp mụn khô dần và rụng đi, tránh cảm giác đau đớn cho người bệnh. Đặc biệt thuốc mang lại hiệu quả trên cả những nốt mụn lâu năm khó điều trị. Thành phần Acid Trichloracetic có cơ chế hoạt động là giúp bóc tách tế bào sừng hóa trên bề mặt da khá hiệu quả. Từ đó các lớp tế bào sừng dần dần được tách ra và loại bỏ những tế bào chết, bào mòn phần da bao phủ xung quanh phần nhân của mắt cá chân. Thuốc còn giúp dưỡng ẩm cho những khu vực da bị tổn thương, hòa tan các chất kết dính tế bào, làm bong tróc tế bào sừng, loại bỏ nơi trú ngụ của loài nấm và vi khuẩn gây bệnh. Công dụng của thuốc cũng tương tự như một loại kháng sinh giúp sát trùng nhẹ vị trí da bị tổn thương và tiêu diệt các loại nấm da. Đối với những trường hợp dị ứng với thành phần mực xăm, thuốc Acid Trichloracetic 80% còn giúp hòa tan mực xăm và giảm thiểu các triệu chứng dị ứng do loại mực này gây ra. Nhìn chung thuốc Acid Trichloracetic 80% đã được chứng minh là đem lại hiệu quả trong việc loại bỏ những lớp tế bào chết, mụn cóc, tế bào sừng hóa trên da, đồng thời có chức năng sát khuẩn nhẹ và ngăn cản sự phát triển của các tác nhân gây bệnh.2.2. Tần suất sử dụng thuốc Đối với trường hợp nhẹ khi mới xuất hiện mắt cá chân: chỉ bôi khoảng 3 - 5 lần; Đối với trường hợp bệnh có mức độ trung bình: bôi thuốc từ 5 - 7 lần; Đối với trường hợp bệnh nặng, mụn thịt, mụn cóc lâu năm: 10 - 12 lần. Có thể thấy tần suất sử dụng thuốc cũng không quá nhiều, chi phí thấp. Mỗi lần thoa thuốc người bệnh chỉ cần thoa một lớp mỏng, nhẹ nhàng là thuốc đã có thể phát huy tác dụng. 3. Các phương pháp điều trị mắt cá chân khác Bên cạnh thuốc trị mắt cá chân thì cũng có những phương pháp khác giúp loại bỏ những vết mụn khó chịu này. Nhìn chung mắt cá chân chủ yếu hình thành ở những nơi bị tì đè nhiều nên để tránh tình trạng khiến bệnh phát triển nặng hơn thì cần phải gọt bỏ nhân và khối dày sừng mắt cá chân. Người bệnh cũng có thể dùng phối hợp thêm với ni tơ lỏng sẽ giúp ức chế tạo lớp sừng hóa mới cũng như thúc đẩy quá trình làm bong lớp dày sừng nhanh hơn. Nếu người bệnh bị đau nhiều, mắt cá chân quá cứng và gây cản trở cho việc đi lại, vận động thì cần phải đi gọt bở ở viện. Đây chỉ là tiểu phẫu, bác sĩ sẽ thao tác rất nhanh chóng (trong 10 - 20 phút tùy từng trường hợp), thường ít hoặc không gây đau đớn, ít chảy máu. Tuy nhiên tiểu phẫu sẽ thích hợp hơn cho mắt cá chân ở những nơi bằng phẳng (cạnh bàn chân, gót chân, lòng bàn chân,... ). Ngoài phẫu thuật cắt bỏ tổ chức tổn thương thì phương pháp đốt điện cũng rất hay được sử dụng để điều trị mắt cá chân. Ưu điểm của đốt điện là giúp vết thương chóng lành, ít gây biến chứng nhiễm trùng nhưng lại có nhược điểm là bệnh dễ tái phát, chi phí điều trị cao và có thể không lấy hết được nhân mắt cá, nguy cơ sẹo lớn gây mất thẩm mỹ. Trên đây là một số thông tin cơ bản về tình trạng mắt cá chân cũng như thuốc điều trị mắt cá chân. Nếu bạn nhận thấy cơ thể mình có xuất hiện các dấu hiệu của tình trạng này thì hãy chú ý quan sát triệu chứng, đồng thời đi kiểm tra để xác định xem đó là tổn thương dạng nào. Người bệnh không nên tự mua thuốc về điều trị mà hãy sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Nếu cần thiết thì có thể điều trị ngay tại viện bằng cách phương pháp do bác sĩ hướng dẫn chỉ định.
medlatec
1,235