text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Vi khuẩn HP – thủ phạm gây hôi miệng Vi khuẩn HP – thủ phạm gây hôi miệng mà ít người biết tới. Vi khuẩn này tồn tại bên dưới lớp niêm mạc dạ dày, chúng cư trú bên trong dạ dày và gây ra các vết loét, viêm nhiễm. Khi dạ dày bị viêm có thể khiến hơi thở của bạn có mùi khó chịu, ảnh hưởng tới sinh hoạt và giao tiếp hàng ngày. Vi khuẩn HP trong dạ dày khiến hơi thở của bạn có mùi Theo nghiên cứu, khi nhiễm vi khuẩn HP chúng sẽ gây hại cho dạ dày. Những trường hợp bị đau dạ dày do vi khuẩn HP, lượng axit trong dịch vị dạ dày sẽ được tiết ra rất nhiều, từ đó dễ dẫn đến chứng trào ngược dạ dày thực quản, tăng nguy cơ gây hôi miệng. Vi khuẩn này tồn tại bên dưới lớp niêm mạc dạ dày, chúng cư trú bên trong dạ dày và gây ra các vết loét, viêm nhiễm. Ngoài ra, vi khuẩn HP có trong miệng sẽ tạo ra khí dimetin sunfua, sunfua và metin mecaptan. Những loại khí này gây ra mùi hôi khó chịu. Ngoài việc vi khuẩn HP là thủ phạm gây hôi miệng, loại vi khuẩn này còn gây ra các triệu chứng như: Chính vì thế khi thấy xuất hiện các triệu chứng mắc bệnh ở dạ dày hoặc tình trạng hôi miệng kéo dài, người bệnh nên đi khám ngay. Việc thăm khám và làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết sẽ giúp chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Làm thế nào để loại bỏ tình trạng hôi miệng? Ngoài vi khuẩn HP, nguyên nhân gây hôi miệng còn do sâu răng, bệnh viêm nha chu và các bệnh lý ở răng miệng khác. Vì thế để loại bỏ tình trạng hôi miệng cần phải xác định rõ nguyên nhân gây bệnh. Vi khuẩn HP là thủ phạm gây ra tình trạng hôi miệng Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra răng miệng của bạn. Nếu không có dấu hiệu mắc bệnh lý ở răng, bạn sẽ được chỉ định làm các xét nghiệm khác để tìm thủ phạm gây hôi miệng. Trường hợp hôi miệng kèm theo các triệu chứng ở dạ dày, người bệnh có thể cần phải nội soi dạ dày để xác định bệnh. Để nội soi dạ dày rất đơn giản, bác sĩ sẽ đưa một ống nội soi nhỏ có gắn nguồn sáng và camera đưa vào cơ thể qua đường miệng hoặc đường mũi xuống dạ dày. Hình ảnh thu được qua màn hình vi tính giúp bác sĩ quan sát rõ bên trong dạ dày, phát hiện những tổn thương, viêm nhiễm dù là nhỏ nhất. Thông qua nội soi dạ dày, bác sĩ cũng có thể xác định có hay không sự tồn tại của vi khuẩn HP trong dạ dày. Để điều trị chứng hôi miêng do vi khuẩn HP, người bệnh cần điều trị kèm theo các bệnh lý ở dạ dày. Người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc kháng sinh theo kháng sinh đồ của bác sĩ nhằm tiêu diệt vi khuẩn HP. Người bệnh cần đi khám để được xác định rõ nguyên nhân gây bệnh, từ đó có biện pháp điều trị phù hợp Bên cạnh đó, người bệnh cần chú ý vệ sinh răng miệng sạch sẽ hàng ngày, thường xuyên súc miệng với dung dịch diệt khuẩn… để loại bỏ vi khuẩn răng miệng, cải thiện dần tình trạng hôi miệng. XEM THÊM: >> Những loại thuốc kháng sinh dùng tiêu diệt vi khuẩn HP >> Tìm hiểu về vi khuẩn HP dương tính >> Các tác nhân gây nhiễm vi khuẩn Hp cần tránh
thucuc
629
Những bài tập thể dục chữa đau lưng hiệu quả nhất tại nhà Tư thế làm việc sai, những thói quen không tốt hay lối sống ít vận động là nguyên nhân khiến không ít người bị đau lưng. Các bài thể dục chữa đau lưng dưới đây chính là giải pháp giảm đau tự nhiên, đơn giản lại tốt cho sức khỏe, bạn hãy tập áp dụng tại nhà. 1. Tập thể dục có chữa được đau lưng không? Nhiều người có quan niệm rằng, đau lưng do làm việc quá sức, ngồi quá nhiều thì nên nghỉ ngơi hoàn toàn để đốt sống lưng được thư giãn. Nghỉ ngơi là tốt nhưng việc nằm quá lâu, kết hợp với làm việc ít vận động càng khiến cơ bắp co cứng, giảm sự linh hoạt của xương khớp. Khi đó sức khỏe xương khớp sẽ ngày càng yếu và tình trạng đau lưng sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn. Một trong những phương pháp điều trị đau lưng mà chuyên gia sử dụng đó là vật lý trị liệu và trị liệu thần kinh cột sống. Phương pháp này cũng dựa trên tập luyện để hồi phục tổn thương cột sống lưng và các cơ, từ đó giảm đau và không tái đau. Tuy nhiên người bị đau lưng cần lựa chọn những môn thể thao tốt như: đạp xe, bơi lội, đi bộ, tập yoga,… Trong đó tập Yoga được nhiều người tin tưởng vì không chỉ làm giãn các cơ, dẻo dai xương khớp mà còn tốt cho tinh thần và sức khỏe. Khi tập thể dục chữa đau lưng, cần lưu ý một số vấn đề sau: Khởi động cơ thể trước khi tập để tạo nhiệt làm ấm các vùng cơ bắp, không gây đau đớn khi luyện tập. Thực hiện các bài tập từ từ, không thực hiện quá đột ngột và luyện tập theo khả năng của cơ thể. Nên tăng dần độ khó và cường độ của bài tập từ từ để cơ thể dần làm quen. Nếu trong quá trình luyện tập người bệnh bị đau lưng hoặc sau đó, nguyên nhân có thể do động tác tập sai dẫn tới, tham khảo với ý kiến chuyên gia thể hình hoặc bác sĩ. Kiên trì luyện tập kể cả khi đã hết triệu chứng đau lưng. Có thể kết hợp với các bài tập tốt cho sức khỏe khác để tăng cường sức dẻo dai của cột sống. 2. Gợi ý những bài tập thể dục chữa đau lưng hiệu quả Một lần tập thể dục chữa đau lưng nên kéo dài khoảng 30 phút, có thể rút ngắn hơn hoặc dài hơn tùy hơn khả năng của bản thân. Đầu tiên hãy dành 1 - 2 phút để tập các bài tập giãn cơ lưng và các cơ liên quan, sau đó sẽ tập để tăng cường sức khỏe, độ dẻo dai của cơ xương. 2.1. Các bài tập thể dục giúp giãn cơ Bài tập tư thế bồ câu Bài tập này là vận động khởi động nhẹ nhàng để cả cơ xương lưng và vùng hông - chân được khởi động. Tập theo tư thế này như sau: Chống người trên mặt sàn bằng hai bàn tay và hai chân trụ lực. Nâng đầu gối phải về phía trước đến sau cổ tay phải, mắt cá chân gần hông trái đồng thời duỗi thẳng chân ra phía sau, hạ thân người sát xuống sàn. Lúc này cả hông, lưng và chân đều được kéo căng, nếu quá sức bạn có thể nghiêng người cho phần mông ngoài chạm vào sàn. Lặp lại bài thể dục này 5 lần mỗi chân, tập tương tự với bên chân còn lại. Bài tập tư thế số 4 Bài tập này vừa giúp giảm áp lực, kéo giãn lưng dưới vừa đơn giản, phù hợp với cả những bạn ít vận động. Dưới đây là tư thế luyện tập: Nằm ngửa trên sàn, hai chân gập lại áp sát vào đùi, chân chạm sàn. Nâng chân trái lên đầu gối phải để tựa lực sao cho mắt cá chân trái nằm trên đầu gối phải. Vòng tay quanh khuỷu chân trái, kéo chân gần về phía ngực. Lặp lại việc kéo chân này nhiều lần, sau đó đổi chân, bạn sẽ cảm thấy dọc sống lưng được kéo căng và thư giãn. Bài tập Squat Bài tập Squat được biết đến có tác dụng rất tốt trong tăng cường và làm săn chắc các cơ phần mông, đùi và hông, cũng phù hợp để giảm đau lưng dưới. Tập theo hướng dẫn như sau: Đứng thẳng, hai chân dang vừa phải đủ tạo trụ lực cho cơ thể. Hai tay chắp ra trước mặt ở tư thế cầu nguyện. Gập đầu gối, dần dần đưa mông gần sát mặt đất sao cho góc đầu gối và góc mông - lưng tạo thành là 90 độ. Nâng người trở lại tư thế ban đầu, lặp lại động tác nhiều lần. Trong quá trình tập, cần lưu ý giữ thẳng lưng, hít thở đều và tăng cường số lần tập squat dần dần theo mỗi lần tập. 2.2. Bài tập tăng cường cơ lưng Sau khi làm ấm cơ thể bằng các bài tập giãn cơ, hãy tập những bài tập tăng cường sức khỏe cơ lưng sau: Bài tập tăng cường cơ bụng dưới và cơ tứ đầu đùi Nằm ngửa lưng thẳng, gấp gối tạo góc 90 độ sao cho bàn chân chạm mặt sàn. Chân trái duỗi thẳng và nâng cao từ từ, bụng cần phải căng. Ở tư thế này khoảng 5 giây. Lặp lại động tác với bên chân phải luân phiên, mỗi lần tập từ 5 - 15 lần. Ở bài tập này, cơ bụng dưới và cơ tứ đầu đùi chịu ảnh hưởng tích cực nhất, giúp hai cơ này dẻo dai, khỏe mạnh hơn. Bài tập tăng cường các nhóm cơ bảo vệ cột sống Tư thế chuẩn bị nằm ngửa, hai gối gấp vuông góc sao cho hai bàn chân chạm sát sàn nhà, hai tay đặt dọc theo thân người. Nâng người từ từ, đưa hông lên cao sao cho từ vai đến gối tạo thành một đường thẳng. Hai chân, tay và đầu giữ nguyên. Giữ nguyên động tác trong khoảng 5 giây, sau đó từ từ hạ xuống trở về tư thế ban đầu. Mỗi lần tập từ 5 - 15 lần động tác này. Lưu ý khi tập bài này, xương cột sống cần được kéo thẳng, tập động tác từ từ tránh vận động mạnh làm tổn thương cơ và cột sống lưng. Bài tập tăng cường cơ lưng và cơ mông Tư thế chuẩn bị là nằm sấp, hai tay duỗi thẳng qua đầu sao cho cẳng tay và lòng bàn tay hai bên sát với sàn nhà. Nâng từ từ chân phải và tay trái lên khỏi sàn, kéo thẳng để tạo với cơ thể một đường chéo dọc. Giữ tư thế duỗi thẳng trong khoảng 5 giây sau đó đổi bên tay, chân. Lặp lại động tác tập này từ 5 - 10 lần. Với những bài thể dục chữa đau lưng này, khi kiên trì thực hiện chắc chắn những cơn đau của bạn sẽ giảm bớt. Hơn nữa cơ thể cũng linh hoạt, dẻo dai và khỏe mạnh hơn.
medlatec
1,191
Vai trò của MSCT mạch vành trong chẩn đoán bệnh lý mạch vành Chụp MSCT mạch vành hay ct mạch vành là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, có vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành. 1. Thế nào là bệnh động mạch vành? Bệnh động mạch vành là tình trạng bất thường trong cấu trúc giải phẫu động mạch vành (hẹp, tắc, phình, lóc tách...) gây ảnh hưởng đến chức năng vận chuyển máu bình thường của động mạch vành. Khi nói đến bệnh động mạch vành chúng ta thường nói đến bệnh động mạch vành do xơ vữa gây nên hẹp hoặc tắc động mạch vành. 2. Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh lý mạch vành Bệnh động mạch vành do xơ vữa thường tiến triển âm thầm và không có triệu chứng. Khi người bệnh có triệu chứng đau ngực trái thường thì mảng xơ vữa đã phát triển nhiều gây ảnh hưởng đến chức năng của động mạch vành. Triệu chứng thường gặp là đau ngực trái, đau lan lên cổ, ra vai trái hoặc tới ngón tay út bên trái. Tuy nhiên triệu chứng không còn điển hình khi người bệnh có các bệnh lý kèm theo như đái tháo đường, cao tuổi và nữ giới.Các triệu chứng có thể gặp trong bệnh động mạch vành:Nặng nề vùng ngực;Đau ran vùng ngực;​​Cảm giác như tim bị nén ép;​Cảm giác Tê vùng ngực;Đầy bụng;Nóng rát;Cảm giác như tim đang bị bóp chặt lại;Đau ngực âm ỉ. 3. Chẩn đoán phát hiện bệnh lý mạch vành Để chẩn đoán bệnh động mạch vành, Bác sĩ có nhiều phương pháp khác nhau, tuy nhiên mỗi biện pháp lại có giá trị chính xác khác nhau.Điện tâm đồ (dựa vào các biến đổi trên điện tim để chẩn đoán, tuy nhiên điện tâm đồ có nhiều hạn chế);Chụp MSCT mạch vành hay chụp ct mạch vành (ct mạch vành);Siêu âm tim (Đánh giá rối loạn vận động vùng cơ tim của động mạch vành bị tắc);Chụp động mạch vành qua da (Tiêu chuẩn vàng chẩn đoán bệnh động mạch vành, tuy nhiên đây là thủ thuật xâm lấn, có chảy máu);​​Chụp cộng hưởng từ mạch vành.​Mỗi phương pháp đều sẽ có ưu và nhược điểm của riêng nó. Như chụp động mạch vành là một thủ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng tia X để ghi lại hình ảnh của các mạch máu cung cấp máu cho tim. Thủ thuật này giúp bác sĩ đánh giá tình trạng dòng máu đang di chuyển trong các động mạch vành, từ đó phát hiện các vùng bị hẹp hoặc tắc nghẽn. Chụp động mạch vành hiện là một trong các phương pháp phổ biến nhất hiện nay để chẩn đoán các bệnh lý tim mạch, đặc biệt là bệnh mạch vành. 4. Vai trò của chụp MSCT mạch vành có tiêm thuốc cản quang Chụp MSCT mạch vành là thủ thuật thăm dò và chẩn đoán hình ảnh có độ đặc hiệu và độ nhạy cao. Chụp MSCT mạch vành có thể loại trừ hẹp mạch vành 97 - 100%, do đó ct mạch vành là một trong những phương pháp chẩn đoán rất đáng tin cậy và được kỳ vọng rất nhiều trong việc chẩn đoán bệnh động mạch vành. Chụp MSCT mạch vành có khả năng đánh giá cả lòng mạch bên trong lẫn thành động mạch, giúp bác sĩ khảo sát các đặc tính về cấu trúc và hình thái của các mảng xơ vữa bên trong động mạch, từ đó sẽ lên kế hoạch điều trị phù hợp với từng cá thể. Bên cạnh đó, khi kết quả các bài test gắng sức âm tính chỉ có ý nghĩa loại trừ các trường hợp bệnh động mạch vành hẹp ở mức độ vừa - nặng (thường trên 70%), không loại trừ được các trường hợp có mảng xơ vữa gây hẹp mạch vành ở mức độ nhẹ - vừa, chụp MSCT sẽ khắc phục được những điểm yếu này. Ảnh chụp MSCT mạch vành của một bệnh nhân nam, 42 tuổi, đau ngực không điển hình, chụp CT mạch vành: A/Hình Curved MPR của động mạch vành phải cho thấy có 2 mảng xơ vữa vôi hóa ở đoạn 2 trong đó mảng xơ vữa thứ 2 (mũi tên xanh) gây hẹp lòng động mạch vành 50-70%. B/ Hình cắt ngang lòng động mạch vành đoạn tham khảo (ref) ngay trên chỗ hẹp. C/ Hình cắt ngang lòng động mạch vành phải đoạn 2 qua mảng xơ vữa thứ 2. Tùy thuộc vào yếu tố nguy cơ, đặc điểm của triệu chứng của người bệnh để bác sĩ đưa ra chỉ định chụp mạch vành. Chụp ct mạch vành còn được sử dụng để đánh giá cầu nối động mạch mạch vành sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành​ hay có nguy cơ tái hẹp.​ A/ Hình CT mạch vành của 1 bệnh nhân nam, 73 tuổi, đau ngựA/ Hình CT mạch vành của 1 bệnh nhân nam, 73 tuổi, đau ngực không đặc hiệu, có 1 stent (> 5 năm) ở động mạch vành LAD1-2, không bị tái hẹp; B -C/ Hình 3D của 1 bệnh nhân nữ 73 tuổi, có 3 cầu mạch vành, 2 cầu bên trái và 1 cầu bên phải, cầu không bị tái hẹpc không đặc hiệu, có 1 stent (> 5 năm) ở động mạch vành LAD1-2, không bị tái hẹp; B -C/ Hình 3D của 1 bệnh nhân nữ 73 tuổi, có 3 cầu mạch vành, 2 cầu bên trái và 1 cầu bên phải, cầu không bị tái hẹp 5. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định trong chụp msct mạch vành 5.1 Đối tượng được chỉ định chụp mạch vành Người bệnh có các yếu tố gây nguy cơ mắc bệnh mạch vành: tiểu đường, cao huyết áp, tăng lipid máu, nghiện hút thuốc lá nặng hoặc người có tiền sử gia đình bị mắc bệnh động mạch vành; ​​Người có các cơn ​đau ngực không điển hình; Không thể xác định lý do bất thường khi thực hiện kiểm tra ECG và điện tâm đồ gắng sức; Những bệnh nhân cần được theo dõi và kiểm tra sau khi điều trị, do từng điều trị bệnh mạch vành bằng phương pháp can thiệp động mạch vành qua da phẫu thuật bắc cầu mạch vành. 5.2 Đối tượng chống chỉ định chụp động mạch vành ​​Người bị ​hen suyễn nặng; Người có tiền sử xuất hiện triệu chứng dị ứng đối với thuốc cản quang. Bệnh thận có nồng độ creatinin cao hay bị suy thận mãn; Phụ nữ đang có thai và cho con bú. Đối tượng đau ngực không điển hình cần được chụp MSCT mạch vành 6. Những điều cần chú ý khi chụp MSCT mạch vành Bệnh nhân nên lưu ý nhịn ăn khoảng 4 tiếng trước khi chụp ct mạch vành. Trước đó, cần phải tiến hành xét nghiệm chức năng thận, sau khi có kết quả rồi mới thực hiện chụp MSCT mạch vành. Sau khi chụp MSCT mạch vành bệnh nhân nên uống nhiều nước từ 1 đến 2 ngày nhằm đào thải hết thuốc cản quang qua nước tiểu. Kỹ thuật này giúp cho khách hàng hạn chế phải dùng thuốc làm chậm nhịp (không phải dùng Betablocker), hạn chế nguy cơ do phải dùng thuốc, làm giảm thời gian khách hàng chờ đợi để thực hiện dịch vụ. Bệnh mạch vành nguy hiểm thế nào?
vinmec
1,260
Bật mí cách làm hồng nhũ hoa giúp chị em gợi cảm hơn trong mắt người ấy Nhũ hoa (hay núm vú) trở nên sậm màu hơn có thể do nhiều nguyên nhân. Tình trạng này khiến chị em mặc cảm và ngại gần gũi người ấy. Bài viết dưới đây sẽ là gợi ý hữu ích cho bạn về một số cách làm hồng nhũ hoa giúp chị em lấy lại vẻ đẹp quyến rũ và sự tự tin của phái đẹp. 1. Lý do nào khiến nhũ hoa của bạn trở nên sậm màu? Có rất nhiều lý do khiến nhũ hoa của chị em bị sậm màu và dưới đây là những lý do phổ biến nhất: - Do di truyền và vấn đề nội tiết tố: Có những người ngay từ khi sinh ra, nhũ hoa của họ đã có màu thâm, đen hơn bình thường. Ngược lại, cũng có những trường hợp nhũ hoa lại có màu sắc tươi tắn, hồng hào. Sở dĩ có sự thay đổi này là do sắc tố da của mỗi người. Sắc tố Eumelanin có màu nâu chính là nguyên nhân khiến nhũ hoa trở nên thâm và có màu đậm hơn bình thường. Sắc tố Pheomelanin có màu đỏ sẽ giúp cho nhũ hoa của chị em có màu sáng hơn, tươi hồng hơn. Bên cạnh đó, hai loại hormone estrogen và progesterone cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến màu sắc của nhũ hoa. Do đó, ở những giai đoạn khác nhau, nhũ hoa của bạn sẽ có hiện tượng thay đổi màu sắc. Cụ thể là: Trong những ngày “đèn đỏ”, nhũ hoa của chị em cũng có màu sắc thâm hơn bình thường. Đối với phụ nữ mang thai: Đây là giai đoạn mà nội tiết tố trong cơ thể có nhiều thay đổi và cũng chính là nguyên nhân khiến quầng vú cũng như núm vú của chị em thâm hơn bình thường. - Do một số thói quen sinh hoạt Mặc áo lót quá chật: Đây là thói quen xấu, cần loại bỏ sớm. Khi mắc áo lót quá chất có thể khiến nhũ hoa bị kích thích mạnh và trở nên xỉn màu hơn. Ngoài ra, áo lót quá chật cũng khiến bầu ngực bị ép quá mức khiến bạn khó chịu và đồng thời làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh lý. Cho trẻ bú không đúng cách: Khi bú sữa mẹ, trẻ sẽ có những tác động một lực hút khá mạnh, khiến ti của mẹ dễ bị tổn thương, thậm chí một số bé còn có thói quen cắn ti mẹ. Nếu cho bé bú trong một thời gian dài và không đúng cách, đồng thời trẻ có những thói quen xấu khi bú mẹ sẽ khiến cho núm vú bị tổn thương nặng nề hơn và xỉn màu hơn. Khi quan hệ tình dục, việc tác động quá mạnh đến nhũ hoa cũng gây ra những ảnh hưởng nhất định đến màu sắc của nhũ hoa. Một số lý do khác Ngoài những nguyên nhân kể trên, tình trạng lão hóa và một số bệnh lý mạn tính cũng khiến nhũ hoa của chị em có màu đậm hơn bình thường. 2. Một số cách làm hồng nhũ hoa đơn giản và dễ thực hiện Dưới đây là một số cách làm hồng nhũ hoa khá đơn giản mà chị em có thể áp dụng ngay tại nhà: Làm hồng nhũ hoa bằng dầu dừa Dầu dừa là một loại nguyên liệu làm đẹp da khá phổ biến. Nếu muốn nhũ hoa tươi hồng hơn, bạn cũng không nên bỏ qua loại thực phẩm này. Trong dầu dừa có chứa axit lauric có tác dụng làm giảm các sắc tố gây thâm sạm nhũ hoa. Vì dầu dừa lành tính nên khi sử dụng cho vùng da nhạy cảm này, chị em vẫn có thể hoàn toàn yên tâm. Ngoài ra, một số dưỡng chất khác trong dầu dừa cũng hữu ích trong việc tái tạo mô mới và giúp màu sắc núm vú sáng hơn, chẳng hạn như vitamin E và một số loại khoáng chất khác. - Cách thực hiện đơn giản như sau: + Đầu tiên, chị em dùng nước ấm để làm sạch, loại bỏ bụi bẩn và tế bào chết tại vùng da nhạy cảm này. + Sau đó, thoa trực tiếp dầu dừa nên quầng vú và núm vú. + Thực hiện mát xa nhẹ nhàng. Với những động tác này, tinh chất dầu dừa sẽ ngấm sâu vào da. + Sau khi mát xa xong, bạn dùng khăn ấm để lau sạch vùng da núm vú. + Thực hiện đều đặn mỗi ngày và mỗi lần thực hiện nên kéo dài 20 phút. Sử dụng mật ong và vitamin E Đây là hai nguyên liệu rất hữu ích và dễ dàng tìm kiếm. Mật ong có tác dụng như một sản phẩm tẩy da chết tự nhiên vì có tính kháng khuẩn cao. Trong khi đó, vitamin E lại có khả năng dưỡng ẩm, làm mịn và làm sáng da rất hiệu quả. Kết hợp hai nguyên liệu này chính là cách làm hồng nhũ hoa hiệu quả và đơn giản nhất. Công thức như sau: + Lấy phần dưỡng chất từ viên vitamin E và trộn cùng với một muỗng mật ong để 2 nguyên liệu này tạo thành một hỗn hợp. + Sau đó, thực hiện bôi lên quầng vú và núm vú. + Mát xa nhẹ nhàng để hỗn hợp thẩm thấu vào da. + Sau đó, dùng nước ấm để làm sạch da. + Nên thực hiện 3 đến 4 lần trong một tuần. Mỗi lần thực hiện trong vòng 20 phút. Cách làm hồng nhũ hoa bằng dầu oliu Dầu oliu cũng được đánh giá là một trong những thực phẩm lành mạnh và có nhiều công dụng làm đẹp. Vitamin E và K trong dầu oliu có thể giúp núm vú mịn màng và trắng sáng hơn. Bên cạnh đó, hoạt chất ibuprofen có trong loại dầu này cũng giúp đào thải melanin, chống khuẩn hiệu quả và còn có khả năng tái tạo biểu mô. Có thể kết hợp cùng với chanh tươi để mang lại hiệu quả cao hơn. Cách thực hiện cũng rất đơn giản như sau: + Dùng 20ml dầu oliu hòa với 5ml chanh tươi để tạo thành một hỗn hợp. + Sau đó, sử dụng hỗn hợp này để thoa lên bầu ngực. + Thực hiện mát xa trong vòng 10 phút. + Cuối cùng rửa sạch với nước ấm và lau khô. + Nên thực hiện ngày 2 lần và kiên trì thực hiện trong vòng 8 tuần. Có thể nói rằng, các cách làm hồng nhũ hoa nêu trên đều rất dễ thực hiện, chi phí thấp và an toàn. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả như mong muốn, chị em cần thực hiện trong một thời gian dài. Chúc bạn sớm lấy lại sự tự tin và vẻ đẹp quyến rũ trong mắt người ấy.
medlatec
1,150
Có cần dùng thuốc bổ xương khớp cho người tiểu đường? Đối với người bệnh tiểu đường nếu không kiểm soát đường máu ổn định sẽ dễ dẫn tới các biến chứng nguy hiểm. Trong đó, đau nhức xương khớp là một biến chứng khó chịu, ảnh hưởng tới khả năng vận động của người bệnh. Vậy thuốc bổ xương khớp cho người tiểu đường nên sử dụng như thế nào? 1. Mối liên hệ giữa bệnh tiểu đường với đau nhức xương khớp Bệnh tiểu đường có thể tác động tiêu cực đến hệ thống xương khớp theo những cách khác nhau như sau:Tiểu đường (hay còn gọi đái tháo đường) là một bệnh rối loạn chuyển hóa glucose trong cơ thể, gây hệ lụy thay đổi cấu trúc protein, phá hủy collagen (có vai trò quan trọng trong cấu tạo sụn khớp) khiến sụn khớp dễ bị thoái hóa hơn.Bệnh tiểu đường gây biến chứng mạch máu, thần kinh ngoại vi phụ trách vận động, nuôi dưỡng các khớp xương. Khi mạch máu, thần kinh tổn thương, tay chân tê bì, khớp xương kém nuôi dưỡng.Người bệnh tiểu đường có hệ miễn dịch kém và khi đường máu không được kiểm soát ổn định sẽ dễ gặp tình trạng nhiễm trùng, tăng nguy cơ viêm khớp.Tình trạng thừa cân hay gặp ở người bệnh tiểu đường tuýp 2 gây tăng áp lực lên hệ thống xương khớp.Người bệnh tiểu đường thường có mật độ xương thấp hơn người bình thường nên có nguy cơ bị loãng xương, gãy xương cao hơn người bình thường. 2. Có nên dùng thuốc bổ xương khớp cho người tiểu đường không? Người tiểu đường thường hay đi kèm bệnh cảnh là thoái hóa khớp và loãng xương, nhóm những bệnh nhân mắc 2 bệnh này đều có thể được chỉ định dùng Glucosamine và/hoặc Canxi với lưu ý như sau:Không nên sử dụng Canxi đường uống cho bệnh nhân tiểu đường có tăng canxi máu.Thường chỉ định sử dụng Glucosamine cho bệnh nhân tiểu đường có biến chứng thoái hóa khớp, đặc biệt là thoái hóa khớp gối, những trường hợp thoái hóa khác ít dùng.Có tồn tại mối lo ngại rằng sử dụng thuốc khớp cho người tiểu đường như Glucosamine có thể gây tăng đường huyết. Tuy nhiên đã có nghiên cứu trên thực nghiệm chỉ ra rằng sau khi sử dụng Glucosamine đường tĩnh mạch liều cao đã ghi nhận những thay đổi về chuyển hóa đường ở động vật, nhưng trên lâm sàng các tác dụng tương tự chưa được ghi nhận thống nhất trên người bệnh sau khi sử dụng thuốc Glucosamine đường uống.Trong những nghiên cứu ngắn hạn, với quy mô nhỏ hơn, trên bệnh nhân không mắc bệnh tiểu đường cũng cho thấy Glucosamin không ảnh hưởng đến khả năng dung nạp glucose hoặc kháng Insulin. Hiện nay, do dữ liệu nghiên cứu được công bố còn hạn chế và các tác dụng của Glucosamine ở bệnh nhân tiểu đường cũng chưa được nghiên cứu đầy đủ, bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường cần theo dõi chỉ số đường huyết thường xuyên hơn khi có chỉ định sử dụng Glucosamine, hoặc được tăng liều hay thay đổi đường dùng. 3. Lưu ý khi dùng thuốc xương khớp dành cho người tiểu đường Người tiểu đường có bệnh xương khớp cần thận trọng khi dùng các nhóm thuốc giảm đau sau:GlucocorticoidsĐối với người bệnh tiểu đường có chỉ định sử dụng glucocorticoids tiêm khớp cần phải thận trọng. Tiêm glucocorticoids vào khớp ở bệnh nhân đái tháo đường có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn cho người bệnh, nhất là tình trạng tăng đường máu cao. Các tác dụng phụ này có thể xuất hiện ngay sau khi tiêm hoặc sau khi tiêm 10 - 15 ngày vì 1 số biệt dược có tác dụng kéo dài.Thuốc NSAIDs. Nhóm thuốc này có tác dụng làm giảm đau do ức chế tổng hợp prostaglandin. Tuy nhiên, prostaglandin lại là chất tham gia cơ chế điều hòa đường huyết, làm tăng nguy cơ hạ glucose trong máu. Ngoài ra, thuốc NSAIDs có thể liên kết mạnh với các protein huyết tương nên có nguy cơ tương tác với các thuốc điều trị đái tháo đường nhóm Sulfamid như: Gliclazide, Glibenclamide, Chlorpropamide dẫn đến tăng nguy cơ gây hạ đường huyết cho người bệnh. 4. Lưu ý khi dùng thực phẩm chức năng cho người tiểu đường đau khớp Người bệnh tiểu đường đau nhức xương khớp thường tự mua thực phẩm chức năng trên thị trường vì muốn giảm đau nhanh tại nhà. Tuy nhiên nó có thể gây hệ lụy không tốt, do đó người bệnh cần lưu ý những thông tin sau:Người bệnh tiểu đường cần đọc kỹ các thành phần của bất kỳ loại thực phẩm chức năng nào; hạn chế sử dụng các thực phẩm chức năng có chứa đường, đặc biệt là đường nhanh.Thực phẩm chức năng không phải thuốc để điều trị chính và không thể thay thế thuốc chữa bệnh được. Do đó, người bệnh dùng thực phẩm chức năng chỉ dùng để hỗ trợ, giúp cơ thể tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ gây bệnh.Tác dụng của thực phẩm chức năng khi được sử dụng trên bệnh nhân tiểu đường đến nay chưa được xác định rõ ràng. Thực phẩm chức năng cũng có thể gây ra tác dụng phụ như rối loạn trong quá trình người bệnh kiểm soát đường huyết và các biến chứng không mong muốn của bệnh tiểu đường nên người bệnh cần hết sức thận trọng khi sử dụng.Hy vọng những thông tin trên đây sẽ giúp bạn có thêm thông tin về các loại thuốc đau nhức xương khớp cho người tiểu đường. Lưu ý, để kiểm soát đường huyết hiệu quả, người bệnh hãy khám sức khỏe định kỳ, tư vấn ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ một loại thuốc xương khớp, kể cả thực phẩm chức năng.
vinmec
1,004
Khối u trong cơ thể hình thành do đâu, xử lý thế nào? Tìm hiểu về khối u Sự hình thành Sự hình thành của các khối u là do ảnh hưởng của quá trình tăng trưởng bất thường tại các tế bào cơ thể. Do đó, chúng có thể xuất hiện ở nhiều vị trí, cơ quan khác nhau trong cơ thể người bệnh như não, cổ, gan, thận, xương,... Trong đó, các yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành của các khối nang u trong cơ thể có thể kể đến như: Người bệnh tiếp xúc thường xuyên với hóa chất, chất phóng xạ, các môi trường ô nhiễm. Người sử dụng các thực phẩm có chứa nhiều hóa chất độc hại. Người bệnh thường xuyên hút thuốc lá, sử dụng các loại đồ uống chứa nhiều cồn hoặc chất kích thích. Người gặp các vấn đề về di truyền hoặc có người nhà có tiền sử mắc u lành tính hoặc ác tính trước đó. Người bị nhiễm virus hoặc vi khuẩn gây hại đối với sức khỏe. (u tại tử cung, u ở vòm họng,... ) Người bị thừa cân, béo phì, không kiểm soát được cân nặng cũng có nguy cơ rất cao hình thành các khối nang u trong cơ thể. Phân loại Trong y khoa, các khối nang u sẽ được phân loại thành u ác tính và u lành tính. Trong đó, mỗi loại u nang sẽ có những đặc điểm, tính chất riêng biệt. U lành tính U được xác định là lành tính khi các tế bào hình thành là bình thường, không gây ra tình trạng xâm nhập hay di căn tới các mô lân cận. Do đó, u lành tính là không gây nguy hiểm với người bệnh nếu không xảy ra tình trạng chèn ép dây thần kinh, mạch máu hay bám vào các mô lân cận. Khi các khối nang u lành tính phát triển với kích thước nhất định sẽ cần can thiệp thủ thuật nhằm loại bỏ. Phần lớn, quá trình loại bỏ, bóc tách u lành là dễ dàng và triệt để. Tuy nhiên, một vài trường hợp sau loại bỏ khối u vẫn có thể bị tái phát trở lại. U ác tính U ác tính là các khối u có tốc độ phát triển rất nhanh, có khả năng di căn và ảnh hưởng tới các mô hoặc cơ quan lân cận. Các u ác tính có thể xuất hiện ở bất cứ cơ quan nào trong cơ thể và là nguyên nhân ra ung thư với người bệnh. U ác tính khi không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ phát triển rất nhanh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người bệnh. Theo các kết quả thống kê, u ác tính gây tử vong cao thứ 2 chỉ sau các bệnh về tim mạch. 2. Biểu hiện, triệu chứng khi xuất hiện khối u trong cơ thể? Các biểu hiện, triệu chứng của các khối u là không giống nhau cho từng vị trí, cơ quan xuất hiện. Ví dụ như: U tại phổi thường gây ra tình trạng ho, đau tức ngực, khó thở. U ở dạ dày gây ra tình trạng đau thượng vị, chán ăn, táo bón hoặc các vấn đề về hệ tiêu hóa, giảm cân không rõ nguyên nhân. U tại tuyến giáp thường có thể sờ và cảm nhận thấy. Trong một vài trường hợp đặc biệt, các khối u có thể không gây ra bất cứ triệu chứng gì với người bệnh. Lúc này, người bệnh thường vô tình phát hiện ra khối nang u khi đi khám sức khỏe. Gồm có: Thường xuyên có cảm giác ớn lạnh. Người mệt mỏi kéo dài. Ăn không ngon, mất ngủ. Sụt cân không rõ nguyên nhân. Cơ thể xuất hiện các cơn đau đớn với tần suất liên tục. 3. Các phương pháp chẩn đoán khối u trong cơ thể Tùy thuộc vào vị trí và tính chất mà một số khối u có thể được bác sĩ hay bệnh nhân phát hiện thông qua mắt thường hoặc dùng tay để cảm nhận. Bên cạnh đó, với các khối nang u tại vị trí bên trong cơ thể như gan, thận, dạ dày,... thì bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các phương pháp sau trong quá trình chẩn đoán, gồm: Nội soi. Chụp X-quang. Chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp MRI. Công thức máu toàn bộ. Xét nghiệm máu. Sinh thiết. Xét nghiệm chức năng gan. 4. Nguy cơ phát triển thành ung thư. Điều trị u lành tính Thông thường, u lành tính có kích thích nhỏ, không có nguy cơ phát triển thành ung thư sẽ không cần phải thực hiện loại bỏ. Thay vào đó sẽ được theo dõi và kiểm tra định kỳ. Trong một số trường hợp, khối u phát triển quá to hoặc vì yếu tố thẩm mỹ và theo nhu cầu của người bệnh, u lành cũng sẽ được can thiệp loại bỏ. Điều trị u ác tính Trong trường hợp u ác tính và có nguy cơ cao phát triển thành ung thư, người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện các phương pháp điều trị như: Phẫu thuật loại bỏ u. Xạ trị. Liệu pháp nhắm trúng đích. Liệu pháp nhiễm dịch. Hóa trị. 5. Làm gì để phòng tránh sự xuất hiện của các khối u? Các khối nang u có thể được hình thành bởi nhiều lý do khác nhau. Tuy nhiên, bạn có thể hạn chế tối đa sự xuất hiện của nếu chú ý tới các vấn đề sau: Hạn chế hút thuốc lá, rượu bia hoặc sử dụng các chất kích thích gây hại cho cơ thể. Ưu tiên xây dựng chế độ ăn uống khoa học, đảm bảo cân bằng dinh dưỡng nhằm tăng sức đề kháng và duy trì sự cân bằng cho cơ thể. Có chế độ nghỉ ngơi và tập luyện thể dục thể thao hợp lý. Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với hóa chất, chất độc hại. Nếu có thể, nên sử dụng đồ bảo hộ khi phải tiếp xúc. Kiểm soát cân nặng. Quan hệ tình dục an toàn để hạn chế nguy cơ mắc một số virus có thể gây ra các khối nang u. Dù ở vị trí nào trên cơ thể, các khối u đều có khả năng gây ra các ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh, thậm chí là tính mạng. Do đó, bạn không nên chủ quan khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường cảnh báo sự xuất hiện của các khối nang u. Đặc biệt, nên ưu tiên thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ từ 1 - 2 lần/năm để được kiểm tra tổng quát về sức khỏe, chẩn đoán chính xác tình trạng và nhanh chóng có hướng điều trị kịp thời.
medlatec
1,115
Những điều cần biết trước khi phẫu thuật điều trị bệnh Crohn Khi thuốc cũng như các phương pháp thay đổi lối sống không thể ngăn chặn được các triệu chứng mà bệnh Crohn gây ra, phẫu thuật điều trị bệnh crohn sẽ được chỉ định. Ước tính khoảng 75% những người mắc bệnh cần một số loại phẫu thuật để giảm các triệu chứng của họ. 1. Các phương pháp phẫu thuật điều trị bệnh Crohn Phẫu thuật là phương pháp điều trị bệnh Crohn cuối cùng để làm giảm các triệu chứng hoặc biến chứng. Khi thuốc không còn tác dụng hoặc các tác dụng phụ trở nên quá nghiêm trọng, bác sĩ có thể xem xét một trong các phẫu thuật sau để điều trị bệnh crohn:Tạo hình chỗ hẹp đường ruột nhằm mở rộng và rút ngắn ruột để giảm tác động của sẹo hoặc tổn thương mô.Trong quá trình cắt bỏ ruột, các phần ruột bị hư hỏng sẽ được loại bỏ. Ruột khỏe mạnh được khâu lại với nhau để tái tạo lưu thông ruột.Một thủ thuật mở lỗ thông ra da để cơ thể của bạn có thể loại bỏ chất thải, phương pháp này gọi là phẫu thuật hậu môn nhân tạo. Những phương pháp này thường được thực hiện khi một phần ruột non hoặc ruột già được cắt bỏ. Chúng có thể là vĩnh viễn hoặc tạm thời khi bác sĩ muốn cho ruột của bạn thời gian để chữa lành.Một thủ thuật cắt đại tràng (colectomy) loại bỏ các phần của ruột được bị bệnh hoặc bị hư hỏng.Phẫu thuật cắt bỏ ruột kết và trực tràng. Nếu bạn thực hiện phẫu thuật này, bạn cũng sẽ cần phải cắt bỏ ruột già (một lỗ trong ruột già để thải chất thải ra ngoài).Phẫu thuật bệnh Crohn rất hữu ích để giảm các triệu chứng, nhưng không phải là không có rủi ro.2. Khi nào chỉ định phẫu thuật điều trị bệnh Crohn?Khi thuốc cũng như các phương pháp thay đổi lối sống không thể ngăn chặn được các triệu chứng mà bệnh Crohn gây ra, phẫu thuật điều trị bệnh crohn sẽ được chỉ định. Ước tính khoảng 75% những người mắc bệnh cần một số loại phẫu thuật để giảm các triệu chứng của họ. Phẫu thuật thường được coi là phương pháp điều trị cuối cùng đối với bệnh Crohn.Nếu bác sĩ tìm thấy mô ung thư hoặc các chỉ số có khả năng gây ung thư trong ruột kết, bạn có thể cần phẫu thuật. Những người bị bệnh Crohn có nguy cơ cao bị ung thư đại trực tràng, nhưng việc cắt bỏ một số đoạn của đại tràng có thể giúp ngăn ngừa loại ung thư này phát triển.Bạn cũng có thể cần phẫu thuật vì thuốc đang dùng gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc chúng đã ngừng hoạt động hiệu quả.Mặc dù phẫu thuật có thể giúp nhiều người sống chung với bệnh Crohn, nhưng tất cả các phẫu thuật đều có những rủi ro nhất định. Một số loại phẫu thuật có thể không thích hợp với bạn. Bạn và bác sĩ có thể đánh giá rủi ro của phẫu thuật và thảo luận xem liệu phẫu thuật có thể giúp bạn sống khỏe mạnh hơn hay không. Khi thuốc cũng như các phương pháp khác không thể ngăn chặn được các triệu chứng, phẫu thuật điều trị bệnh crohn sẽ được chỉ định. 3. Các biến thể của bệnh Crohn là gì?Có 6 biến thể của bệnh Crohn, tất cả đều dựa trên vị trí. Cụ thể:Bệnh Crohn dạ dày tá tràng: Khoảng 5% những người bị bệnh Crohn mắc loại này.Viêm nội mạc hỗng tràng: Giống như Crohn dạ dày tá tràng, biến thể này ít phổ biến hơn.Viêm hồi tràng: Tình trạng viêm ở phần cuối cùng của ruột non hay hồi tràng.Ileocolitis ảnh hưởng đến hồi tràng và ruột kết và là biến thể phổ biến nhất của Crohn: Khoảng 50% những người bị bệnh Crohn có biến thể này.Crohn thể viêm đại tràng được tìm thấy ở khoảng 20 phần trăm những người bị bệnh Crohn. Nó chỉ ảnh hưởng đến ruột kết. Cả viêm loét đại tràng và viêm đại tràng Crohn đều chỉ ảnh hưởng đến ruột kết, nhưng viêm đại tràng Crohn có thể ảnh hưởng đến các lớp sâu hơn của niêm mạc ruột.Bệnh quanh hậu môn: Biến thể này thường liên quan đến các lỗ rò, hoặc các kết nối bất thường giữa các mô, nhiễm trùng mô sâu, cũng như các vết loét trên da hay quanh hậu môn.4. Phục hồi sau phẫu thuật bệnh Crohn. Khoảng thời gian phục hồi có thể thay đổi tùy thuộc vào phương pháp phẫu thuật điều trị bệnh crohn. Một số người có thể chỉ cần ở lại bệnh viện vài ngày sau khi phẫu thuật. Những người khác có thể phải ở lại vài tuần. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về thời gian phục hồi ước tính cho cuộc phẫu thuật cụ thể của bạn.Bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cách phục hồi tại nhà. Nhiều người được khuyến khích ăn một chế độ ít chất xơ, chất cặn bã sau khi phẫu thuật. Điều này giúp ruột của bạn có thời gian để nghỉ ngơi.Ví dụ về thực phẩm ít chất xơ, ít dư lượng bao gồm:BơTrái cây đóng hộp hoặc nấu chín. Mì ống. Khoai tây. Cơm. Rau nấu chín kỹĐôi khi bạn có thể cảm thấy mệt mỏi hoặc khó chịu trong quá trình hồi phục. Tuy nhiên, bạn sẽ cảm thấy tốt hơn nhiều khi thời gian hồi phục của bạn kết thúc. Tóm lại, phẫu thuật sẽ làm giảm các triệu chứng bệnh Crohn.
vinmec
967
Phương thức lây nhiễm sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ 1. Sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ lây nhiễm như thế nào? Khác với nhiều bệnh truyền nhiễm khác, sốt xuất huyết không lây trực tiếp từ người sang người. Để một người lành mắc sốt xuất huyết, nhất định phải có sự tồn tại của trung gian truyền nhiễm là muỗi Aedes, đặc biệt là muỗi Aedes aegypti và muỗi Aedes albopictus. Cụ thể, khi đốt người bệnh sốt xuất huyết, muỗi Aedes nhiễm virus Dengue. Sau khoảng 1 tuần, chúng có thể truyền virus Dengue cho người lành khi đốt họ. Để một người mắc sốt xuất huyết, nhất định phải có trung gian truyền nhiễm là muỗi Aedes. Muỗi Aedes được đánh giá là trung gian truyền nhiễm sốt xuất huyết hàng đầu do chúng là loài đốt ngắt quãng và thích đốt nhiều hơn một người trong thời gian kiếm ăn. Chúng thường kiếm ăn ban ngày: Thời điểm chúng tập trung đốt người là sáng sớm và chiều tối. Ngoài muỗi vằn, sốt xuất huyết còn một trung gian truyền nhiễm nữa là muỗi hổ Châu Á. Virus Dengue là nguyên nhân phát sinh sốt xuất huyết. Virus Dengue có 4 tuýp huyết thanh có thể gây sốt xuất huyết là DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4. Người bệnh nhiễm virus Dengue tuýp nào thì chỉ có miễn dịch suốt đời với tuýp đó. Điều đấy đồng nghĩa với việc người bệnh vẫn có thể nhiễm virus Dengue các tuýp còn lại và khởi phát sốt xuất huyết. Ở Việt Nam lưu hành cả 4 tuýp huyết thanh của virus Dengue nên như vậy, trẻ có nguy cơ mắc sốt xuất huyết tất cả 4 lần. 2. Dự phòng sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ ra sao? Trong một nửa thế kỷ qua, tỷ lệ mắc sốt xuất huyết đã tăng gấp 30 lần. Hàng năm, ước tính có tới 50 – 100 triệu trường hợp sốt xuất huyết được ghi nhận tại hơn 100 quốc gia. Để dự phòng sốt xuất huyết, chủ yếu là bố mẹ phải hạn chế muỗi phát triển và hạn chế muỗi đốt. Cụ thể, dưới đây là một số hành động cụ thể bố mẹ nên tiến hành để dự phòng bệnh truyền nhiễm cấp tính này: – Hạn chế muỗi phát triển: Biện pháp dự phòng sốt xuất huyết tốt nhất là loại bỏ nơi đẻ trứng của muỗi. Giảm số lượng trứng và ấu trùng sẽ làm giảm số lượng muỗi trưởng thành, từ đó giảm sự truyền nhiễm sốt xuất huyết. Để loại bỏ nơi muỗi đẻ trứng, bố mẹ nên che đậy kín các vật dụng chứa nước. Nếu không thể che đậy kín, hãy làm trống chúng. Bên cạnh đó, chúng cũng nên được vệ sinh ít nhất một lần mỗi tuần để loại bỏ trứng muỗi. Để loại bỏ trứng muỗi, vệ sinh ít nhất một lần mỗi tuần vật dụng chứa nước. – Hạn chế muỗi đốt: Hạn chế vùng da có thể đốt là biện pháp hiệu quả nhất để bảo vệ trẻ khỏi muỗi đốt. Bố mẹ nên cho trẻ mặc quần áo dài và bôi thuốc chống muỗi. Bố mẹ cũng nên lắp lưới chắn cửa sổ và cửa ra vào để giảm nguy cơ muỗi bay từ ngoài vào nhà. Mắc màn cũng giúp bố mẹ bảo vệ trẻ khỏi muỗi Aedes vào ban ngày và các loại muỗi khác, có thể gây các bệnh truyền nhiễm cấp tính khác (như sốt rét là một ví dụ điển hình) vào ban đêm. Phun thuốc diệt muỗi, đốt nhang muỗi cũng có thể giảm số lượng muỗi gây sốt xuất huyết. 3. Dấu hiệu nhận biết sốt xuất huyết ở trẻ em là gì? Các biện pháp dự phòng không đặc hiệu không thể đảm bảo chắc chắn trẻ không mắc sốt xuất huyết. Chính vì vậy, ngay cả khi đã ghi nhớ và áp dụng nhuần nhuyễn các biện pháp dự phòng sốt xuất huyết đã được liệt kê phía trên, bố mẹ vẫn cần nắm được dấu hiệu nhận biết sốt xuất huyết các giai đoạn để nhanh chóng cho trẻ thăm khám và điều trị với chuyên gia, hạn chế nguy cơ sốt xuất biến chứng. Các dấu hiệu đó là: – Giai đoạn sốt: Trẻ thường sốt cao từ 40 độ C đột ngột và liên tục. Ngoài triệu chứng điển hình này, trẻ còn có thể đau đầu, đau hốc mắt, đau cơ xương khớp, buồn nôn và nôn, nổi hạch, phát ban hoặc xuất huyết dưới da. – Giai đoạn nguy hiểm: Đau bụng dữ dội, đau đặc biệt ở vùng gan; nôn liên tục; chảy máu mũi, chảy máu chân răng, nôn ra máu, chảy máu âm đạo, tiểu máu, đi ngoài phân máu; mệt mỏi, vật vã, li bì, lơ mơ;… Chỉ một số trẻ sốt xuất huyết có triệu chứng của giai đoạn nguy hiểm. Chúng thường xuất hiện sau khoảng 3 – 7 ngày kể từ khi trẻ có những triệu chứng sốt xuất huyết đầu tiên. Điều đáng nói ở đây là những dấu hiệu này có thể xuất hiện ngay sau sự giảm của các cơn sốt, nên bố mẹ có thể chủ quan, cho rằng sốt xuất huyết đã thuyên giảm. Thực tế, đây là thời điểm bố mẹ nên cho trẻ nhập viện. Trẻ sốt xuát huyết thường sốt cao từ 40 độ C đột ngột và liên tục. Thêm một điều nữa bố mẹ cần đặc biệt lưu ý: Trẻ không nhất thiết phải có triệu chứng của giai đoạn sốt mới có thể bước vào giai đoạn nguy hiểm. Chính vì vậy, để an toàn nhất, bố mẹ nên cho trẻ thăm khám với chuyên gia ngay khi trẻ có những biểu hiện bất thường, dù là không nghiêm trọng.
thucuc
985
Phân loại và đặc điểm viêm khớp thiếu niên tự phát Bệnh viêm khớp dạng thấp thiếu niên thường khởi phát sau khi bị nhiễm virus, vi khuẩn. Nguyên nhân bệnh viêm khớp thiếu niên vẫn chưa rõ nhưng nhiều người cho rằng bệnh có tính chất tự miễn với tình trạng nhiễm khuẩn làm khởi động một loạt các quá trình trong hệ thống miễn dịch. 1. Viêm khớp thiếu niên thể viêm ít khớp Bệnh viêm khớp dạng thấp thiếu niên thể viêm ít khớp là tình trạng viêm khớp với số khớp viêm dưới 4 khớp. Thể viêm ít khớp được phân làm 2 type nhỏ: viêm ít khớp thể giới hạn (số khớp viêm không quá 4 khớp trong quá trình diễn biến của bệnh) và viêm ít khớp mở rộng (tức là trong 6 tháng đầu, số viêm khớp trên 5 khớp). Tuổi và giới: thường gặp ở trẻ gái (tỷ lệ nữ/nam là 5/1), thường khởi phát ở tuổi từ 2 – 5 tuổi (3 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất).Triệu chứng lâm sàng của viêm khớp thiếu niên tự phát bao gồm:Tổn thương, đau các khớp xương ở gối, cổ chân, khuỷu tay và các khớp nhỏ như khớp bàn tay, bàn chân. Hiếm khi gặp tổn thương khớp háng hoặc khớp cùng chậu.Các khớp viêm không đối xứng, không có dấu hiệu toàn thân như sốt, phát ban. Có biến chứng viêm màng bồ đào đặc biệt hay gặp ở các trẻ gái khởi phát bệnh sớm và đặc biệt trẻ có kháng thể kháng ANA (+).Thường đạt lui bệnh sau 4 – 5 năm, nhưng với thể tiến triển mở rộng thì tiên lượng giống thể viêm đa khớp.Lưu ý: Đối với những trẻ có tiền sử gia đình bị vẩy nến, yếu tố dạng thấp – RF dương tính hoặc viêm các điểm bám tận được chẩn đoán loại trừ thể bệnh này. Bệnh viêm khớp dạng thấp thiếu niên thường khởi phát sau khi bị nhiễm virus, vi khuẩn 2. Bệnh viêm khớp thiếu niên thể viêm nhiều khớp Bệnh viêm khớp dạng thấp thiếu niên thể đa khớp biểu hiện viêm từ 5 khớp trở lên. Thể này được chia thành hai nhóm là viêm nhiều khớp RF âm tính hoặc dương tính với các đặc điểm dưới đây:2.1. Thể viêm nhiều khớp RF âm tính. Thể bệnh này đặc trưng có ít nhất 5 khớp tổn thương trong vòng 6 tháng đầu và xét nghiệm RF cho kết quả âm tính ít nhất 2 lần trong thời gian 3 tháng. Thể viêm nhiều khớp có thể gặp ở mọi tuổi, song có hai lứa tuổi có tỉ lệ mắc bệnh cao nhất là 2 tuổi và trước khi trưởng thành; trẻ nam chiếm đa số.Triệu chứng lâm sàng:Viêm ít nhất 5 khớp, song ít gặp tổn thương các khớp nhỏ ở bàn ngón tay. Viêm đa khớp không có tính chất đối xứng.Tổn thương bào mòn xương trên X-quang có thể xuất hiện muộn.Viêm màng bồ đào mạn tính chiếm 5 – 10% số trẻ mắc thể này.Kháng thể kháng nhân thường âm tính.2.2. Thể viêm nhiều khớp RF dương tính. Thể bệnh này cũng được đặc trưng là có ít nhất 5 khớp tổn thương trong vòng 6 tháng đầu và xét nghiệm RF cho kết quả dương tính ít nhất 2 lần trong thời gian 3 tháng. Thể bệnh này thường gặp ở trẻ trên 10 tuổi với tỷ lệ nữ/nam là 4/1.Triệu chứng lâm sàng:Tổn thương ở cả khớp lớn, khớp nhỏ, đối xứng, viêm nhiều khớp xuất hiện ngay từ giai đoạn đầu của bệnh.Mệt mỏi, chán ăn, sụt cân, có hạt thấp dưới da.Bệnh thường diễn biến kéo dài, có hủy khớp biểu hiện bởi hình bào mòn xương trên X-quang xuất hiện sớm.Tỉ lệ viêm màng bồ đào thấp hơn các thể khác. 3. Viêm khớp dạng thấp có viêm điểm bám gân Thể bệnh này được coi là viêm cột sống dính khớp ở người trẻ em. Bệnh thường gặp ở trẻ trai 6 tuổi.Triệu chứng lâm sàng:Viêm khớp không đối xứng ở chi dưới có kèm viêm điểm bám của các gân, nơi bám vào xương.Tỉ lệ có mặt HLA-B27 cao, có viêm màng bồ đào mạn tính. 4. Viêm khớp dạng thấp thể viêm khớp vảy nến Đây là thể viêm khớp mạn tính thiếu niên xuất hiện trước 16 tuổi, biểu hiện đặc trưng là viêm khớp có kèm vẩy nến. Thể bệnh này thường gặp ở trẻ em độ tuổi 2 – 3 tuổi và 10 – 12 tuổi; thường gặp trẻ gái.Triệu chứng lâm sàng:Viêm khớp có thể xuất hiện trước, đồng thời hoặc sau vẩy nến.Giai đoạn đầu, tổn thương khớp không đối xứng (đối với cả khớp nhỏ hoặc khớp lớn).Tổn thương nhiều khớp ở giai đoạn sau có thể xuất hiện ngón chi hình khúc dồi.Xét nghiệm: Xét nghiệm yếu tố dạng thấp –RF thường âm tính.Chẩn đoán viêm khớp vẩy nến cần dựa vào triệu chứng viêm khớp kèm theo tổn thương vẩy nến điển hình hoặc có 2 trong 3 yếu tố sau: vẩy nến móng, ngón chi hình khúc dồi và tiền sử vẩy nến ở gia đình (thế hệ đầu tiên). 5. Viêm khớp thiếu niên thể hệ thống Viêm khớp thiếu niên thể hệ thống có độ tuổi khởi phát thường gặp nhất là 1 – 2 tuổi, tỉ lệ nam nữ như nhau.Triệu chứng lâm sàng:Viêm khớp (một hoặc vài khớp) thành đợt, ít nhất tồn tại trong 2 tuần, sau đó thường khỏi hoàn toàn.Sốt kéo dài khoảng 2 tuần với đặc điểm sốt ít nhất 3 ngày liên tục.Xuất hiện ban, tổn thương nội tạng (gan, lách, hạch ngoại biên to, viêm màng ngoài tim, màng phổi...).Xét nghiệm có hội chứng viêm (tốc độ máu lắng cao, CRP cao, ferritin máu cao). Yếu tố dạng thấp -RF, kháng thể kháng nhân thường âm tính.Do trẻ có các triệu chứng hệ thống rầm rộ, sốt, gan lách hạch to và rất cần chẩn đoán phân biệt với nhiễm khuẩn toàn thân, bệnh bạch cầu cấp... 6. Viêm khớp thể không phân loại Viêm khớp thiếu niên thể hệ thống có độ tuổi khởi phát thường gặp nhất là 1 – 2 tuổi Viêm khớp dạng thấp thiếu niên được xếp vào thể này khi biểu hiện viêm khớp kéo dài mà không đủ tiêu chuẩn để xếp vào vào bất cứ thể nào trong 6 thể trên. Với thể này, trẻ cần được theo dõi và đánh giá lại theo thời gian.Với nhiều thể bệnh phức tạp. khi có triệu chứng viêm khớp thiếu niên, phụ huynh nên đưa trẻ đến bệnh viện có phòng khám chuyên khoa cơ xương khớp để thăm khám, phát hiện và điều trị kịp thời. Tùy tình trạng bệnh bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp. Điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên bao gồm các biện pháp không dùng thuốc, dùng thuốc và điều trị ngoại khoa.>>>Lời khuyên từ Th. S. Sự phân loại chính xác giúp tiên lượng và can thiệp hiệu quả quá trình bệnh.
vinmec
1,188
Công dụng thuốc Gynocaps Thuốc Gynocaps được kê đơn sử dụng để điều trị hiệu quả cho các trường hợp bị viêm nhiễm âm đạo do nấm Candida, Trichomonas hoặc một số chủng vi khuẩn khác. Để dùng thuốc Gynocaps sớm mang lại kết quả, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị đã được bác sĩ khuyến nghị trước đó. 1. Thuốc Gynocaps là gì? Gynocaps là viên đặt âm đạo, được dùng để điều trị cho các tình trạng viêm nhiễm phụ khoa gây ra bởi nấm Candida, vi khuẩn Gram âm hoặc Trichomonas,... Hiện nay, thuốc Gynocaps được nghiên cứu phát triển và sản xuất bởi công ty Minskintercaps U.V, Belarus và hiện được cấp phép lưu hành tại Việt Nam.Thuốc Gynocaps đã được nhiều chuyên gia và người dùng đánh giá tích cực về mức độ hiệu quả và an toàn mà thuốc mang lại. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm đặt âm đạo, mỗi hộp bao gồm 2 vỉ x 5 viên.Trong mỗi viên thuốc Gynocaps có chứa các hoạt chất chính sau:Metronidazol hàm lượng 100mg.Miconazol hàm lượng 100mg. 2. Thuốc Gynocaps có tác dụng gì? Hoạt chất Miconazol nitrat trong viên đặt âm đạo Gynocaps thuộc nhóm thuốc Imidazol tổng hợp, có khả năng chống nấm đối với những chủng như Candida, Blastomyces, Aspergillus, Cladosporium, Epidermophyton, Coccidioides, Pityrosporon, Histoplasma, Paracoccidioides, Madurella, Trichophyton, Phialophora, Pseudallescheria hoặc Microsporon. Ngoài ra, Miconazol còn có tác dụng chống lại vi khuẩn Gram dương.Theo nghiên cứu cho biết, Miconazol ức chế quá trình tổng hợp Ergosterol ở màng tế bào nấm, từ đó làm ngăn chặn sự sinh trưởng của các tế bào vi khuẩn nấm. Khi dùng ngoài da, Miconazol được hấp thu qua lớp sừng của da, sau đó hấp thụ vào trong máu nhỏ hơn 1%. Tuy nhiên, nếu đặt Miconazol vào đường âm đạo thì hoạt chất sẽ được hấp thu vào máu khoảng < 1,3%.Nhờ khả năng kháng khuẩn hiệu quả của thành phần dược chất Miconazol, thuốc Gynocaps thường được bác sĩ chỉ định sử dụng để điều trị các trường hợp sau:Điều trị tình trạng viêm âm đạo gây ra bởi vi khuẩn hoặc Trichomonas.Điều trị bệnh nấm Candida âm đạo.Điều trị viêm âm đạo do tình trạng nhiễm trùng phối hợp. 3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Gynocaps Theo khuyến cáo của bác sĩ, cần tránh sử dụng viên đặt âm đạo Gynocaps cho các trường hợp bệnh nhân sau:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc bị dị ứng với các hoạt chất Metronidazol, Miconazol hay bất kỳ thành phần tá dược nào trong thuốc.Chống chỉ định dùng thuốc Gynocaps cho phụ nữ đang mang thai 3 tháng đầu.Không sử dụng Gynocaps cho người bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin, rối loạn chức năng gan hoặc động kinh. 4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Gynocaps Thuốc Gynocaps được dùng theo đường đặt âm đạo. Bệnh nhân nên đặt thuốc sâu vào bên trong âm đạo mỗi tối 1 viên và dùng trong vòng 14 ngày, hoặc đặt 1 viên vào buổi tối và 1 viên vào buổi sáng trong vòng 7 ngày.Đối với những trường hợp bị tái phát viêm nhiễm phụ khoa hoặc tình trạng viêm âm đạo đề kháng với những liệu pháp điều trị khác, bệnh nhân nên đặt thuốc Gynocaps 1 viên vào mỗi tối và 1 viên vào buổi sáng, dùng trong vòng 14 ngày để sớm đẩy lùi bệnh.Liều dùng thuốc Gynocaps trên chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân cần trao đổi cụ thể với bác sĩ chuyên khoa để có liều dùng phù hợp với thể trạng cũng như mức độ bệnh hiện tại.Nếu trót quên dùng một liều thuốc, bệnh nhân cần bổ sung ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã gần tới thời gian sử dụng liều thuốc tiếp theo thì bệnh nhân nên bỏ qua liều đã lỡ và dùng Gynocaps theo đúng lịch trình mà bác sĩ khuyến cáo. Tránh sử dụng 2 liều thuốc cùng một lúc nhằm ngăn ngừa nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ.Đối với trường hợp dùng quá liều Gynocaps và gặp phải các triệu chứng đáng chú ý, bệnh nhân cần đem đơn thuốc đến gặp bác sĩ và báo cho họ biết về tình trạng cụ thể của bản thân để được chẩn đoán và điều trị. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Gynocaps Hiện chưa có báo cáo cụ thể về tác dụng phụ mà bệnh nhân có nguy cơ gặp phải khi dùng thuốc Gynocaps. Việc phát hiện sớm các tác dụng phụ liên quan đến thuốc Gynocaps sẽ giúp bệnh nhân có biện pháp điều trị phù hợp và ngăn ngừa được những nguy cơ sức khỏe nghiêm trọng khác. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Gynocaps Trong suốt quá trình điều trị các tình trạng viêm nhiễm phụ khoa bằng thuốc Gynocaps, bệnh nhân cần lưu ý một số khuyến cáo dưới đây để dùng thuốc an toàn và sớm đạt hiệu quả:Thận trọng khi sử dụng viên đặt âm đạo Gynocaps cho người mắc bệnh gan / thận.Việc sử dụng thuốc Gynocaps có thể làm giảm mức độ hiệu quả của các biện pháp tránh thai như bao cao su hoặc thuốc ngừa thai.Luôn ghi nhớ đọc kỹ hướng dẫn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm hoặc tuân thủ theo lời khuyên của bác sĩ trước cũng như trong suốt thời gian điều trị với Gynocaps.Hiệu quả điều trị của Gynocaps nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào cơ địa cũng như khả năng đáp ứng thuốc của từng bệnh nhân.Kiểm tra kỹ hạn sử dụng của Gynocaps, tránh sử dụng viên đặt nếu chế phẩm đã quá hạn hoặc đổi màu bất thường.Nếu có phản ứng dị ứng hoặc kích ứng sau khi đặt thuốc Gynocaps, bệnh nhân cần ngừng điều trị và báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp khắc phục.Hiện chưa có đủ nghiên cứu chứng minh tính an toàn và hiệu quả mà viên đặt âm đạo Gynocaps mang lại cho phụ nữ đang có thai hoặc bà mẹ đang nuôi con bú. Những đối tượng bệnh nhân này cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. Ngoài ra, chỉ nên dùng thuốc Gynocaps nếu mặt lợi ích lớn hơn nhiều so với nguy cơ.Phản ứng tương tác giữa thuốc Gynocaps với thuốc khác có thể gây ra những thay đổi về tính chất và công hiệu của thuốc. Vì vậy, để hạn chế tối ưu nguy cơ tương tác, người bệnh cần chủ động báo cho bác sĩ chuyên khoa biết tất cả các loại thuốc hiện đang sử dụng, bao gồm thuốc theo đơn, thuốc không theo đơn, thực phẩm chức năng, thuốc bôi ngoài da, viên uống bổ sung và vitamin.Thuốc Gynocaps có nguy cơ xảy ra tương tác khi dùng chung với các loại nước ép hoa quả.Bảo quản thuốc Gynocaps tại nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.Để thuốc Gynocaps ở nơi xa tầm với của trẻ em nhằm tránh trẻ vô ý uống phải.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Gynocaps người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Gynocaps là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,269
Vì sao trước khi cưới cần khám sức khỏe tiền hôn nhân Khám sức khỏe tiền hôn nhân giúp đánh giá sức khỏe tổng quát, giúp các cặp đôi chuẩn bị bước vào cuộc sống hôn nhân hạnh phúc và có sức khỏe sinh sản tốt nhất. Vậy nên thực hiện khám tiền hôn nhân ở đâu và thời điểm nào thì thích hợp để khám? 1. Những ai cần khám sức khỏe tiền hôn nhân Tiền hôn nhân là giai đoạn trước khi kết hôn, khám tiền hôn nhân nhằm kiểm tra khả năng sinh sản của 2 vợ chồng. Khám tiền hôn nhân được đánh giá là việc làm quan trọng, đặc biệt cần thiết đối với các cặp đôi chuẩn bị bước vào giai đoạn quan trọng nhất của cuộc đời. Nhưng trên thực tế, vẫn có nhiều cặp đôi chủ quan chưa để ý tới việc đi kiểm tra sức khoẻ trước khi cưới bởi tâm lý e ngại tới bệnh viện khám hoặc không muốn đi khám để phát hiện ra bệnh. Các chuyên gia khuyên bạn nên đi khám sức khỏe tiền hôn nhân tối thiểu từ 03 - 06 tháng trước khi kết hôn để có nhiều thời gian chuẩn bị cho thời điểm trọng đại nhất cuộc đời mỗi người. 2. Vì sao nên khám sức khỏe tiền hôn nhân? Khám tiền hôn nhân là bước tiền đề cơ bản nhất để bạn có cuộc sống hôn nhân hạnh phúc nhất. Việc làm này giúp các cặp đôi chuẩn bị kết hôn bước vào cuộc sống vợ chồng tự tin nhất với đời sống tình dục an toàn, luôn trong tâm thế sẵn sàng chào đón em bé đáng yêu, kháu khỉnh và khỏe mạnh. Chắc hẳn đến đây, bạn đọc sẽ nắm rõ được câu hỏi có nên khám sức khỏe tiền hôn nhân và những băn khoăn khác,... Đặc biệt, kiểm tra sức khoẻ trước khi kết hôn còn giúp những bạn trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trong đời sống tình dục nhận được sự tư vấn của bác sĩ. Việc làm này giúp các bạn trẻ chuẩn bị kiến thức, tâm lý hoàn hảo nhất cho cuộc sống vợ chồng, tránh được những rắc rối không mong muốn trong đời sống tình dục hoặc những bệnh liên quan tới đường sinh sản. Hoặc kiểm tra sức khoẻ còn giúp bạn phát hiện được những căn bệnh ảnh hưởng tới quá trình sinh sản, thai nghén. Đối với những cặp đôi muốn có con ngay sau khi kết hôn, khám tiền hôn nhân sẽ là sự lựa chọn, chuẩn bị tốt nhất cho quá trình sinh nở, thai nghén và sinh ra những đứa con khỏe mạnh nhất mà bạn mong muốn. Đồng thời, kiểm tra sức khoẻ trước khi cưới còn giúp bạn phát hiện và điều trị sớm nếu như bạn mắc một số bệnh lý ảnh hưởng tới sức khoẻ sinh sản, đời sống tình dục, mang thai và sinh đẻ sau này. Đồng thời, thông qua kiểm tra sức khoẻ bác sĩ sẽ tư vấn cho chị em tiêm vắc xin phù hợp và bổ sung khoáng chất, chế độ sinh dưỡng hợp lý để chuẩn bị sức khỏe mang thai và sinh đẻ an toàn nhất. 3. Khám sức khỏe tiền hôn bao gồm khám những gì? Kiểm tra sức khoẻ trước khi kết hôn có bao gồm một số hạng mục, cơ bản gồm: khám sức khỏe tổng quát và khám sức khỏe sinh sản. 3.1. Khám sức khỏe tổng quát Sẽ không giống như nhiều người từng nghĩ, khám sức khoẻ trước khi kết hôn chỉ là kiểm tra sức khoẻ sinh sản. Nhưng trên thực tế, khám sức khỏe tiền hôn nhân thường bao gồm cả khám sức khỏe tổng quát. Bởi vì, nếu như bạn gặp phải bất cứ bệnh lý nào của cơ thể thì cũng đều ảnh hưởng tới sức khoẻ sinh sản của chính mình. Điều này được thể hiện rõ ràng nhất ở người phụ nữ nếu mắc bất cứ bệnh lý nào việc mang thai đều trở nên khó khăn và vất vả hơn, có thể sức khỏe thai kỳ khó được đảm bảo và việc mang thai cũng trở nên khó khăn hơn. Vậy, khám sức khỏe tổng quát thường được áp dụng như thế nào? - Khám lâm sàng: Một số kiểm tra sức khỏe tổng quát thường được áp dụng là: kiểm tra huyết áp, chiều cao, cân nặng, thực hiện các xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm, chụp X - quang,... - Khám bệnh lây truyền qua đường tình dục: một số bệnh lây truyền được kiểm tra trước khi khám sức khỏe tiền hôn nhân đó là lậu, giang mai, viêm gan B, HIV, nấm, sùi mào gà,... - Bệnh truyền nhiễm: kiểm tra bệnh sử các bệnh truyền nhiễm như bệnh sởi, thuỷ đậu, sốt xuất huyết, viêm não, bệnh cúm, bệnh lao, tiểu đường, tăng huyết áp, thận, tim,... Thông qua quá trình khám, bác sĩ sẽ hỏi về bệnh sử của gia đình, người thân trong gia đình mắc những bệnh lý gì, gia đình có tiền sử mắc bệnh di truyền nào không,... ? Đồng thời, bác sĩ sẽ xem xét lại lịch sử bệnh lý của cả 2 vợ chồng đó là: những bệnh lý đa mắc trước đây, từng thực hiện những phẫu thuật nào, có mắc bệnh truyền nhiễm hay không, môi trường làm việc có ô nhiễm và chứa hoá chất độc hại,... hoặc gặp bất kỳ tai nạn, thương tích nào trước đây. 3.2. Khám sức khỏe sinh sản Đối với nữ giới sẽ có sự khác biệt với nam giới, do đó gói khám dành cho nữ về cơ bản sẽ là: Siêu âm tuyến vú. Kiểm tra vòi trứng, soi tử cung, siêu âm phần phụ,... Kiểm tra hormone sinh dục ở nữ. Soi tươi dịch âm đạo,... Khám sức khỏe sinh sản đối với nam giới về cơ bản sẽ gồm: Xét nghiệm tinh dịch đồ, siêu âm tinh hoàn. Xét nghiệm nội tiết tố sinh dục. Xét nghiệm dịch niệu đạo. Khám sức khỏe sinh sản cho cả nam và nữ bao gồm: - Sàng lọc các bệnh lý di truyền: việc làm này giúp kiểm tra, sàng lọc gen bệnh giúp dự phòng kiểm tra các bệnh lý bẩm sinh cho đứa con trong tương lai. - Kiểm tra những bệnh lý di truyền của cả vợ và chồng. 4. Nên khám sức khỏe tiền hôn nhân ở đâu?
medlatec
1,072
Công dụng thuốc Sibendina Sibendina có hoạt chất chính là Flunarizine, một thuốc kháng histamin được chỉ định trong dự phòng đau nửa đầu và điều trị chóng mặt. Bài viết sẽ cung cấp các thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Sibendina. 1. Flunarizine là thuốc gì? Thuốc Sibendina có hoạt chất chính là Flunarizine với hàm lượng 10mg. Thuốc Sibendina được chỉ định trong dự phòng đau nửa đầu và điều trị chóng mặt, rối loạn tiền đình. Thuốc có tác dụng nhiều hơn trong việc giảm tần suất các cơn đau nửa đầu hơn là giảm mức độ nghiêm trọng hoặc thời gian của các cơn đau.2. Thuốc Sibendina có tác dụng gì?Thuốc Sibendina được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Dự phòng đau nửa đầu dạng cổ điển hoặc đau nửa đầu dạng thông thường Ðiều trị chóng mặt, rối loạn tiền đình.Ðiều trị các triệu chứng do thiểu năng tuần hoàn não, suy giảm oxy tế bào não gồm chóng mặt, đau đầu, rối loạn kích thích, giảm trí nhớ, kém tập trung và rối loạn giấc ngủ. 3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Sibendina Liều dùng:Dự phòng đau nửa đầu: Liều khuyến cáo đối với bệnh nhân dưới 65 tuổi là 10mg (2 viên)/ ngày, bệnh nhân > 65 tuổi nên uống 5mg/ngày. Nếu trong quá trình điều trị, bệnh nhân xảy ra các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hoặc tác dụng phụ thì nên ngưng điều trị. Nếu sau 2 tháng dùng thuốc và không có sự cải thiện đáng kể, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngừng điều trị. Trường hợp bệnh nhân đáp ứng tốt và nếu cần điều trị duy trì thì nên giảm liều xuống 5 ngày nghỉ 2 ngày mỗi tuần. Nếu điều trị duy trì thành công và dung nạp tốt thì có thể ngưng điều trị trong 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị lại nếu tái phát.Điều trị chóng mặt:Liều Sibendina hàng ngày tương tự như dùng cho đau nửa đầu, nhưng điều trị khởi đầu chỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được triệu chứng, thường là ít hơn 2 tháng. Khi không có cải thiện đáng kể sau 1 tháng đối với chóng mặt mãn tính, 2 tháng đối với chóng mặt tư thế, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngưng điều trị.Trẻ em:Trẻ em dưới 12 tuổi: Chưa xác định được hiệu quả và tính an toàn của Flunarizine. Do vậy, việc sử dụng thuốc ở trẻ em dưới 12 tuổi không được khuyến khích.Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều Sibendina khuyến cáo là 5mg/ ngày vào buổi tối. Thời gian điều trị không quá 6 tháng. Thuốc Sibendina nên được bắt đầu và theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong việc kiểm soát chứng đau nửa đầu ở trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Nếu xuất hiện các dấu hiệu trầm cảm, triệu chứng ngoại tháp hoặc bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào khác, nên ngừng điều trị với Sibendina.Bệnh nhân suy gan:Vì thuốc được chuyển hóa nhiều ở gan nên cần điều chỉnh liều lượng ở các bệnh nhân này. Liều khuyến cáo khởi đầu: 5 mg/ngày, uống vào buổi tối.Cách dùng:Thuốc Sibendina được dùng bằng đường uống.4. Thuốc Sibendina chống chỉ định ở các đối tượng sau:Bệnh nhân quá mẫn với Flunarizin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Có tiền sử trầm cảm hoặc đang có triệu chứng Parkinson trước đó.Bệnh nhân có các rối loạn ngoại tháp khác.5. Tác dụng phụ của thuốc Sibendina là gì?Bệnh nhân sử dụng thuốc Sibendina có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:Thường gặp, ADR > 1/100:Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, mệt mỏi.Tiêu hóa: Tăng ngon miệng và tăng cân.Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100:Thần kinh trung ương: Triệu chứng ngoại tháp (vận động chậm, cứng đơ, nằm không yên, loạn vận động, run) và trầm cảm.Tiêu hóa: Khô miệng.Hiếm gặp, ADR < 1/1 000Tiêu hóa: Buồn nôn, đau dạ dày.Khác: Tăng tiết sữa.Tần suất không xác định:Thần kinh trung ương: Lo lắng. Da: Phát ban. Cơ xương khớp: Đau cơ6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc SibendinaÐiều trị với thuốc Sibendina có thể gia tăng bộc phát hội chứng Parkinson, đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ như người già. Do vậy nên dùng thận trọng khi dùng Sibendina cho các bệnh nhân này.Trong một số trường hợp hiếm, thuốc Sibendina có thể làm mệt mỏi gia tăng trong. Bệnh nhân nên thăm khám đều đặn, đặc biệt trong giai đoạn điều trị duy trì, để có thể phát hiện sớm triệu chứng bất thường và ngưng điều trị nếu cần thiết. Trầm cảm: Thuốc Sibendina có thể dẫn đến trầm cảm và nguy cơ cao hơn ở bệnh nhân trẻ tuổi. Nên theo dõi các triệu chứng trầm cảm và ngừng sử dụng thuốc nếu các triệu chứng trầm cảm xảy ra.Tác dụng lên nội tiết: Đã quan sát thấy sự gia tăng nhẹ nồng độ prolactin huyết thanh và kinh nguyệt không đều khi sử dụng thuốc chứa hoạt chất Flunarizin.Ảnh hưởng đến thần kinh trung ương: Thuốc Sibendina có thể gây suy nhược thần kinh trung ương, làm suy giảm khả năng thể chất hoặc tinh thần của bệnh nhân.Các triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra khi dùng thuốc Sibendina ở những người không có tiền sử mắc các bệnh về thần kinh trước đó. Nguy cơ xảy ra gia tăng ở người lớn tuổi. Các tác dụng này thường hồi phục khi ngừng điều trị.Tác động trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc: Vì thuốc Sibendina có thể gây buồn ngủ, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị nên thận trọng trong các hoạt động như lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm.Phụ nữ có thai: Sự an toàn của Sibendina khi dùng trên phụ nữ có thai chưa được xác nhận. Các tác dụng bất lợi đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu về sinh sản của động vật. Do đó nên tránh dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.Phụ nữ cho con bú: Nghiên cứu trên động vật cho thấy Flunarizine được bài tiết qua sữa với nồng độ trong sữa cao hơn trong huyết tương. Không có dữ liệu nói về sự bài tiết qua sữa ở người. Do đó, không khuyến khích sử dụng thuốc Sibendina trên phụ nữ cho con bú. 7. Tương tác thuốc Sử dụng đồng thời Sibendina với một số thuốc có thể gây ra tương tác, ảnh hưởng đến hiệu quả trị liệu và/ hoặc gia tăng tác dụng ngoại ý. Dưới đây là một số tương tác của thuốc Sibendina cần lưu ý trên lâm sàng để đảm bảo an toàn khi dùng:Sử dụng đồng thời thuốc an thần, thuốc ngủ với Sibendina sẽ làm gia tăng tác dụng phụ buồn ngủ.Việc sử dụng lâu dài thuốc Sibendina không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của các thuốc động kinh như Phenytoin, Carbamazepin, Valproat hay Phenobarbital. Nồng độ trong huyết tương của Flunarizine thường thấp hơn một ít ở những bệnh nhân động kinh đang sử dụng các thuốc điều trị động kinh Dùng đồng thời thuốc Sibendina với rượu có thể làm tăng tác dụng phụ buồn ngủ.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Sibendina, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng. Lưu ý, Sibendina là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn, gây biến chứng nặng nề.
vinmec
1,319
Bổ sung DHA cho bà bầu có tác dụng gì? DHA là dưỡng chất rất quan trọng đối với sức khỏe mỗi người, chiếm tỷ lệ lớn trong thành phần của não và võng mạc. Không chỉ vậy, ở phụ nữ mang thai, DHA còn đem lại nhiều lợi ích cho cả mẹ và bé nếu được bổ sung đầy đủ trong suốt thai kỳ. DHA giúp hạn chế nguy cơ sinh non ở người mẹ và tăng cường sự phát triển trí não, khả năng vận động, thị lực của thai nhi. 1. DHA là gì ? DHA (Axit Docosahexaenoic) là một trong 3 acid béo không no omega-3, chiếm tỷ lệ rất cao trong chất xám của não bộ và võng mạc. Vì vậy, chất này ảnh hưởng lớn đến sự phát triển trí tuệ và hoạt động nhìn của mắt.Không chỉ vậy, DHA còn giúp bảo vệ cơ thể trước nhiều bệnh mãn tính như trầm cảm, tiểu đường, tim mạch, suy thoái chức năng thần kinh (Alzheimer). Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, sự phát triển về thị giác, trí tuệ và tâm lý chịu ảnh hưởng lớn từ sự có mặt của DHA.Mặc dù có vai trò quan trọng như vậy, cơ thể con người tự sản xuất được đủ lượng DHA nên cần phải bổ sung từ bên ngoài. Các nguồn cung chủ yếu hiện nay là thực phẩm giàu DHA như các loại hải sản gồm cá hồi, cá ngừ, cá trích, cá thu,... hoặc các loại thực phẩm có khả năng tăng cường DHA gồm thịt, trứng, sữa, ngũ cốc và các loại rau, trái cây,... Ăn đủ các loại thực phẩm này sẽ giúp nâng cao tỷ lệ acid béo trong chế độ ăn uống thường ngày của mỗi người. 2. Bổ sung DHA cho mẹ bầu có tác dụng gì? Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên bà bầu nên bổ sung DHA trong suốt thai kỳ nhằm mang lại lợi ích cho cả mẹ và trẻ sơ sinh. DHA giúp giảm nguy cơ sinh non, tiền sản giật ở phụ nữ trong thời gian mang thai. Bên cạnh đó, chất dinh dưỡng này còn có vai trò trong cải thiện tâm trạng, ngăn ngừa chứng trầm cảm sau sinh cũng như giảm các vấn đề về các bệnh lý mãn kinh sau này như bệnh tim mạch, loãng xương. Bổ sung đầy đủ DHA trong thai kỳ còn kích thích cơ thể mẹ bầu sản xuất nhiều hồng cầu trong máu, từ đó giúp đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng và oxy cho sự phát triển của thai nhi, về cả trí tuệ lẫn thể chất. Đó là lý do vì sao các bác sĩ khuyên những phụ nữ nên tăng cường bổ sung DHA trong lúc mang thai và cho con bú.Đối với thai nhi, DHA lại càng mang nhiều lợi ích. Vì DHA là chất béo phổ biến nhất trong não và võng mạc mắt, nó giúp cơ thể thai nhi phát triển đầy đủ về não, hệ thống thần kinh hoặc mắt ngay từ khi còn là bào thai trong bụng mẹ. DHA không chỉ đảm bảo sự phát triển của tất cả các phần trong bộ não mà còn hỗ trợ sự kết nối giữa các tế bào thần kinh.Thiếu hụt DHA sẽ làm hạn chế mức độ thông minh, khả năng học tập và sự phát triển cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến hệ miễn dịch của trẻ, làm tăng nguy cơ mắc bệnh so với những bé cùng trang lứa. Vì vậy, bổ sung DHA trước, trong và sau khi mang thai cho bà bầu là hết sức cần thiết vì một thai kỳ khỏe mạnh và giúp trẻ bảo đảm hấp thu đủ lượng DHA cần thiết thông qua nhau thai khi còn trong bụng mẹ. 3. Bổ sung DHA cho bà bầu như thế nào? Việc bổ sung các loại dưỡng chất, đặc biệt là acid béo DHA nên được bắt đầu ngay từ khi người phụ nữ được chẩn đoán có thai, thậm chí có thể trong thời gian chuẩn bị trước khi mang thai vài tháng. Việc này không chỉ giúp các mẹ bầu có một thai kỳ khỏe mạnh mà sự phát triển của thai nhi và chỉ số IQ ở trẻ những năm đầu đời cũng được cải thiện.Theo khuyến cáo, phụ nữ mang thai nên bổ sung từ 100 - 200mg DHA trước, trong và sau khi mang thai. Nhu cầu có thể tăng lên trong từng thai kỳ dựa trên nhu cầu cần thiết cho sự phát triển của trẻ.Trong 3 tháng đầu thai kỳ:Đây là giai đoạn bắt đầu hình thành những tế bào, cơ quan nguyên sơ đầu tiên. Việc bổ sung đầy đủ và cân bằng hầu hết các dưỡng chất gồm sắt, acid folic, DHA, vitamin và khoáng chất,... là hết sức cần thiết. Trong thời gian này, mỗi ngày mẹ bầu cần bổ sung 100 - 120mg DHA thông qua các thực phẩm như các loại cá giàu chất béo, thịt nạc, rau xanh đậm, bánh mì, sữa, ngũ cốc. Tuy nhiên, quý đầu thai kỳ cũng là giai đoạn ốm nghén, làm các mẹ bầu không thể ăn uống được. Trong trường hợp này, viên bổ sung DHA cho bà bầu là lựa chọn có thể thay thế.Trong 3 tháng giữa:Đây là giai đoạn não của bé phát triển liên tục và mạnh nhất, theo các nghiên cứu, mỗi phút có hơn 250.000 tế bào thần kinh được hình thành, vì vậy cần phải tăng cường bổ sung DHA cho thai nhi. Các mẹ cần đảm bảo cung cấp đủ 200mg DHA mỗi ngày thông qua thức ăn và các thực phẩm bổ sung. Để đảm bảo lượng DHA cần thiết cho cơ thể, các mẹ phải chú ý các bữa ăn nên đủ 1 phần đạm, 3 phần béo, 6 phần bột đường. Thai được sinh ra đủ tháng sẽ giúp đứa trẻ phát triển tốt nhất trong những năm tháng đầu đời. Hơn nữa, trong giai đoạn này, kích thước bộ não nói riêng và kích thước thai nhi tăng nhanh, hệ thần kinh và mạch máu phát triển mạnh nên cần phải cung cấp nhiều acid béo. Để đảm bảo duy trì chế độ dinh dưỡng đầy đủ và hợp lý, các mẹ cần ăn uống đủ các nhóm thực phẩm, đặc biệt là tăng cường các thực phẩm giàu DHA và chú ý bổ sung viên uống chứa DHA . 4. Các thực phẩm giàu DHA Cá biển: Các loại cá giàu chất béo như cá hồi, cá ngừ, cá thu, cá mòi... có chứa hàm lượng lớn DHA. Bổ sung các loại cá này trong bữa ăn hàng ngày giúp cho sự phát triển thông minh của bé. Tuy nhiên, để hạn chế nguy cơ nguy cơ nhiễm độc thủy ngân, các nhà dinh dưỡng khuyên các mẹ bầu chỉ nên ăn khoảng 300gram cá biển mỗi tuần.Các loại rau có màu xanh đậm như súp lơ, cải xoăn, cải xoong, rau cabi, bắp cải, bí ngô, vừa cung cấp DHA vừa tăng cường chất xơ giúp mẹ bầu cải thiện bữa ăn hàng ngày và tránh táo bón.Lòng đỏ trứng gà: Chứa nguồn chất béo dồi dào giúp cho việc bổ sung DHA đầy đủ hàng ngày. Ngoài ra, choline có trong thành phần của lòng đỏ trứng gà cũng rất tốt cho sự phát triển não bộ của thai nhi. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho các mẹ, chỉ ăn khi trứng đã được chế biến chín hoàn toàn, không nên ăn trứng đánh bông, trứng lòng đào.Các loại hạt như óc chó, hạt điều, đậu phộng, hạnh nhân,... cũng rất giàu DHA. Mẹ bầu có thể sử dụng làm đồ ăn vặt hoặc làm sữa hạt để sử dụng hàng ngày, không chỉ bổ sung năng lượng cho mẹ mà còn tốt cho trí não và thị giác của trẻ nhỏ.Viên bổ sung DHA: Trong trường hợp không cung cấp đủ DHA thông qua các bữa ăn hàng ngày thì các loại vitamin tổng hợp hoặc các loại viên bổ sung DHA cho bà bầu là lựa chọn thích hợp. Tuy nhiên, trước khi quyết định sử dụng các chế phẩm này, các mẹ bầu cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn về mức độ thiếu hụt DHA hiện tại và nhu cầu DHA cần được bổ sung.Tóm lại, DHA đem lại nhiều lợi ích cho cả mẹ và bé nếu được bổ sung đầy đủ trong suốt thai kỳ. DHA giúp hạn chế nguy cơ sinh non ở người mẹ và tăng cường sự phát triển trí não, khả năng vận động, thị lực của thai nhi. Để bổ sung DHA đúng cách, đúng liều lượng, mẹ bầu nên tham vấn ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng để đảm bảo an toàn.
vinmec
1,499
Nguyên nhân ung thư thực quản là gì? Những yếu tố được cho là nguyên nhân ung thư thực quản bao gồm bệnh trào ngược dạ dày-thực quản, bệnh Barret, hút thuốc lá, uống rượu, vv… Mặc dù nguyên nhân ung thư thực quản chưa được khẳng định chính xác, nhưng một số yếu tố được cho là làm tăng nguy cơ mắc bệnh, bao gồm: 1. Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản có thể là một nguyên nhân ung thư thực quản. Giữa dạ dày và thực quản có một van thường chỉ mở ra khi thức ăn đã sẵn sàng để chuyển từ thực quản vào dạ dày. Tuy nhiên, các van có thể trở nên suy yếu, dẫn tới trào ngược dạ dày-thực quản (Gord). Những người bị Gord, acid dạ dày có thể đi lên thực quản, gây ợ nóng, khó tiêu. Bệnh Gord làm tăng nguy cơ của một người phát triển bệnh ung thư thực quản. 2. Bệnh Barrett thực quản Trào ngược axit mạn tính có thể dẫn đến bệnh Barrett thực quản. Khoảng 1/860 người có bệnh Barrett thực quản sẽ phát triển bệnh ung thư thực quản. 3. Các yếu tố nguy cơ khác Nguyên nhân ung thư thực quản chính xác chưa được khẳng định chắc chắn. Tuy nhiên, việc tiếp xúc kéo dài và lặp đi lặp lại của niêm mạc thực quản với các chất độc hại là một yếu tố nguy cơ quan trọng. Yếu tố nguy cơ khác bao gồm: 3.1. Thường xuyên hút thuốc và uống rượu Uống quá nhiều rượu làm tăng nguy cơ phát triển một số bệnh, bao gồm ung thư thực quản. Uống nhiều rượu lâu dài gây kích ứng và viêm ở niêm mạc của thực quản. Nếu các tế bào trong lớp niêm mạc bị viêm, nó có nhiều khả năng trở thành ác tính (ung thư). Hút thuốc lá và uống rượu làm tăng nguy cơ ung thư thực quản. 3.2. Hút thuốc Khi hút thuốc, bạn luôn nuốt một số khói thuốc, có chứa nhiều chất độc hại và các hóa chất. Những chất độc này sẽ kích thích các tế bào lớp niêm mạc làm tăng khả năng ung thư. 3.3. Béo phì Người bị thừa cân, béo phì, nguy cơ mắc ung thư thực quản cao gấp đôi so với người bình thường. Điều này là do, người thừa cân có nhiều nguy cơ phát triển bệnh thực quản Barret. 3.4. Chế độ ăn uống Một chế độ ăn uống ít trái cây và rau quả hoặc thiếu vitamin A, C, B1, kẽm đã được chứng minh là làm tăng nguy cơ ung thư thực quản. Ung thư thực quản thường phổ biến hơn nhiều ở vùng Viễn Đông và Trung Á. Người ta cho rằng điều này có thể một phần do chế độ ăn uống ở các nước này thường ít rau quả, hoặc có thể do yếu tố môi trường. Thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại có thể gây ung thư thực quản. 3.5. Hóa chất và các chất ô nhiễm Tiếp xúc lâu dài với hóa chất và chất gây ô nhiễm có thể gây kích ứng thực quản, đặc biệt nếu bạn hít các chất này. Hóa chất và các chất ô nhiễm được xem là nguyên nhân gây ung thư thực quản bao gồm: Bồ hóng, bụi kim loại, khí thải xe, dung dịch kiềm (một hóa chất được tìm thấy trong chất tẩy rửa mạnh dùng trong công nghiệp và hộ gia đình), bụi silica. Nếu bạn phải làm việc ở môi trường thường xuyên tiếp xúc với các chất này, hãy thực hiện các biện pháp phòng ngừa sức khỏe và an toàn cần thiết, để giảm thiểu tối đa việc tiếp xúc với các chất có hại.
thucuc
644
Về bệnh viêm tuyến giáp Tại Bệnh viện Viêm tuyến giáp là thuật ngữ y tế dùng để chỉ tình trạng tuyến giáp bị sưng, khiến nồng độ hormone tuyến giáp trong máu cao hoặc thấp bất thường. Tuyến giáp là một tuyến hình bướm tìm thấy ở cổ, có vai trò sản sinh hormone được giải phóng vào máu để kiểm soát sự tăng trưởng và sự trao đổi chất của cơ thể. Viêm tuyến giáp có nhiều loại khác nhau, trong đó các loại phổ biến là: Ngoài ra còn có viêm tuyến giáp do thuốc và viêm tuyến giáp do phóng xạ. Sau đây là thông tin khái quát về các loại viêm tuyến giáp nêu trên. Viêm tuyến giáp Hashimoto Viêm tuyến giáp Hashimoto còn được gọi là viêm tuyến giáp tự miễn là bệnh do cơ thể tự sinh ra kháng thể hủy hoại dần tuyến giáp của chính mình. Viêm tuyến giáp Hashimoto còn được gọi là viêm tuyến giáp tự miễn là bệnh do cơ thể tự sinh ra kháng thể hủy hoại dần tuyến giáp của chính mình. Khi tuyến giáp bị hủy hoại theo thời gian, nó không thể sản xuất đủ lượng hormone cần thiết. Thuật ngữ y học dùng để chỉ tình trạng hormone tuyến giáp trong máu giảm là suy giáp, dẫn tới một loạt các triệu chứng như: Vì bệnh tiến triển rất chậm nên có thể mất đến vài tháng hoặc thậm chí là nhiều năm mới phát hiện thấy. Viêm tuyến giáp Hashimoto cũng liên quan tới một số bệnh tự miễn khác, chẳng hạn như bệnh Addison và tiểu đường loại 1. Phụ nữ trong độ tuổi 30-50 là đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh. Viêm tuyến giáp Hashimoto đến nay vẫn chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu, vì vậy nồng độ thấp của hormone tuyến giáp trong máu là vĩnh viễn. Tuy nhiên các triệu chứng của bệnh có thể được kiểm soát hiệu quả bằng thuốc thay thế hormone tuyến giáp levothyroxine. Viêm tuyến giáp bán cấp Viêm tuyến giáp bán cấp thường xuất hiện sau một đợt bị viêm hầu họng hoặc viêm đường hô hấp trên, có nhiều khả năng do vi rút gây ra. Viêm tuyến giáp bán cấp thường xuất hiện sau một đợt bị viêm hầu họng hoặc viêm đường hô hấp trên, có nhiều khả năng do vi rút gây ra. Bệnh thường gặp ở chị em phụ nữ trong độ tuổi 20- 30. Viêm tuyến giáp bán cấp gây sốt, đau ở cổ, hàm hoặc tai. Bệnh cũng có thể khiến tuyến giáp giải phóng quá nhiều hormone vào máu (nhiễm độc giáp), dẫn đến sự xuất hiện của một loạt các triệu chứng do tuyến giáp hoat động quá mức (cường giáp), bao gồm: Bồn chồn, lo âu Tình trạng đánh trống ngực và run rẩy liên quan đến nhiễm độc giáp có thể điều trị bằng thuốc chẹn beta. Cơn đau do viêm tuyến giáp bán cấp được kiểm soát hiệu quả bẳng thuốc giảm đau như aspirin hay thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) như ibuprofen. Viêm tuyến giáp bán cấp thường lắng xuống và theo sau đó là suy giáp cấp kéo dài một vài tuần hoặc vài tháng, trước khi tuyến giáp phục hồi hoàn toàn. Viêm tuyến giáp bán cấp có thể tái phát thường xuyên và nếu không được điều trị sẽ dẫn tới suy giáp vĩnh viễn. Viêm tuyến giáp sau sinh Viêm tuyến giáp sau sinh xảy ra ở những phụ nữ vừa mới sinh con gần đây. Tương tự như viêm tuyến giáp Hashimoto, đây cũng là một bệnh tự miễn nhưng chỉ xảy ra ở những phụ nữ vừa mới sinh con gần đây. Trong đó hệ thống miễn dịch sẽ tấn công tuyến giáp của người mẹ khoảng 6 tháng sau sinh, khiến nồng độ hormone tuyến giáp gia tăng tạm thời (nhiễm độc giáp) và kéo theo các triệu chứng của tuyến giáp hoạt động quá mức. Sau một vài tuần, nồng độ hormone tuyến giáp trở nên cạn kiệt dần và gây ra các triệu chứng của tuyến giáp hoạt động kém (suy giáp). Tuy nhiên không phải tất cả các trường hợp viêm tuyến giáp sau sinh đều trải qua cả hai giai đoạn này. Nếu nồng độ hormone tuyến giáp thấp gây ra các triệu chứng nghiêm trọng, người bệnh có thể phải điều trị bằng thuốc thay thế hormone tuyến giáp cho tới khi tình trạng được cải thiện. Viêm tuyến giáp thầm lặng Viêm tuyến giáp thầm lặng tương tự như viêm tuyến giáp sau sinh. Đây cũng là một bệnh tự miễn nhưng không liên quan đến việc sinh con và có thể xảy ra ở cả nam giới, phụ nữ. Giống như viêm tuyến giáp sau sinh, viêm tuyến giáp thầm lặng cũng có giai đoạn nồng độ hormone tuyến giáp trong máu quá cao (nhiễm độc giáp), gây ra các triệu chứng cường giáp. Tiếp đó khi nồng độ hormone tuyến giáp trở nên giảm dần sẽ kéo theo các triệu chứng của tuyến giáp hoạt động kém (suy giáp). Nếu nồng độ homrone tuyến giáp thấp gây ra các triệu chứng nghiêm trọng, người bệnh có thể sẽ phải sử dụng thuốc thay thế hormone cho tới khi tình trạng được cải thiện hơn. Tuy nhiên trong một số trường hợp, nồng độ này có thể là vĩnh viễn. Viêm tuyến giáp cấp tính Viêm tuyến giáp cấp tính hay viêm tuyến giáp sinh mủ thường do vi khuẩn gây ra. Bệnh gây ra các triệu chứng như mệt mỏi, sốt cao, vùng cổ sưng nóng và đau. Viêm tuyến giáp cấp tính rất hiếm và thường liên quan tới hệ thống miễn dịch suy yếu ở trẻ em hoặc một vấn đề trong sự phát triển của tuyến giáp. Bệnh thường được điều trị bằng thuốc kháng sinh liều cao và chích tháo mủ.
thucuc
999
5 cách tự nhiên giúp tăng testosterone ở nam giới ai cũng làm được Testosterone là hormone sinh dục nam tham gia vào nhiều hoạt động của cơ thể. Theo thời gian hoặc các yếu tố sức khỏe, testosterone tự nhiên trong cơ thể có thể bị suy giảm ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe nói chung và tình dục nói riêng. Áp dụng những cách tự nhiên giúp tăng testosterone ở nam giới dưới đây giúp bạn duy trì nồng độ hormone này trong cơ thể tốt hơn. 1. Nhận biết sớm dấu hiệu suy giảm testosterone ở nam giới Sự suy giảm testosterone đầu tiên có liên quan đến tuổi tác, đây là một trong những hậu quả của quá trình lão hóa. Thông thường, nam giới từ 40 tuổi trở lên bắt đầu có hiện tượng suy giảm testosterone, tuy nhiên ngoài tuổi già thì còn nhiều nguyên nhân khách quan khác như: chế độ dinh dưỡng kém, ít tập luyện, ảnh hưởng của thuốc và thực phẩm xấu,… Có thể nhận biết sớm dấu hiệu của suy giảm testosterone như: Giảm ham muốn tình dục. Rối loạn cương dương. Thay đổi tâm trạng thất thường. Khó ngủ, mất ngủ. Sự sụt giảm hormone testosterone trong cơ thể có thể kiểm tra dễ dàng bằng xét nghiệm máu và định lượng hợp chất này. Nếu bị thiếu hụt, bổ sung testosterone từ các nguồn khác nhau là cần thiết để khắc phục triệu chứng, duy trì sức khỏe và đời sống tình dục bình thường. 2. Cách tự nhiên giúp tăng testosterone ở nam giới Testosterone là nhân tố chính giúp cơ thể hình thành và duy trì những đặc tính “đàn ông”, vì thế duy trì nồng độ hormone này ổn định là rất quan trọng. Dưới đây là những cách tự nhiên để tăng testosterone trong cơ thể mà cánh mày râu nên thực hiện và duy trì ngay từ hôm nay. 2.1. Tập thể dục cho cơ bắp Tập thể dục sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh, cơ bắp phát triển và có sức mạnh, ngăn ngừa nhiều bệnh lý. Ngoài ra, tập thể dục còn có tác dụng thúc đẩy cơ thể tăng sản xuất testosterone, đặc biệt là các bài tập cơ bắp. Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh, nhóm những người tập thể dục thường xuyên có nồng độ testosterone trong cơ thể cao hơn nhóm người ít tập. Điều này đúng với cả nam giới từ 40 tuổi trở lên, nếu luyện tập đều đặn mỗi ngày, testosterone vẫn được duy trì ở mức cao giúp thể lực sung mãn, giảm ảnh hưởng của sự lão hóa. Để tăng testosterone theo cách này, nam giới nên tập trung vào các bài tập tăng cường sức mạnh của cơ cũng như sức chịu đựng của cơ thể như: chống đẩy, nâng tạ,… Điều quan trọng là duy trì việc luyện tập liên tục thay vì chỉ tập đột phát trong thời gian ngắn. 2.2. Bổ sung đủ dinh dưỡng: chất béo, protein và carbohydrate Chế độ dinh dưỡng cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất testosterone trong cơ thể cũng như sức khỏe thể trạng của nam giới. Muốn tăng testosterone tự nhiên, duy trì hormone này ổn định ở mức cao thì chế độ dinh dưỡng phù hợp là rất quan trọng. Chế độ ăn kiêng kiểm soát lượng calo kéo dài được nhiều nam giới áp dụng, tuy nhiên nó ảnh hưởng không tốt đến sản xuất testosterone trong cơ thể. Chế độ ăn tốt, tăng và duy trì testosterone tự nhiên trong cơ thể cần cung cấp đủ 3 nhóm dinh dưỡng thiết yếu là: Đủ chất béo Chất béo mà nam giới nên hấp thu để tăng testosterone và sức mạnh cơ thể là chất béo tốt như: dầu hạt chia, dầu cá, dầu thực vật, dầu vừng, dầu hạt lanh,… Đủ protein Protein là nguồn dinh dưỡng quan trọng, cung cấp năng lượng nuôi dưỡng cơ thể, phát triển cơ bắp cũng như sản xuất testosterone. Đủ carbohydrate Chế độ ăn quá nhiều carbs không tốt cho sức khỏe và cơ bắp, tuy nhiên tối ưu nhóm chất này giúp mức testosterone được duy trì ổn định. Điều quan trọng là chế độ ăn cần duy trì ổn định, đảm bảo cân bằng các nhóm chất quan trọng trên thì nồng độ testosterone sẽ được cải thiện. 2.3. Bổ sung Vitamin và khoáng chất Chúng ta đã biết rằng, Vitamin và khoáng chất là nhóm dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng với hệ miễn dịch cơ thể, hơn nữa một số chất được đánh giá như chất tăng cường testosterone tự nhiên như: Vitamin D Một nghiên cứu về hiệu quả của Vitamin D với con người đã chỉ ra, nếu nam giới bổ sung khoảng 3.000 IU loại Vitamin này mỗi ngày trong 12 tháng, mức testosterone trong cơ thể tăng lên đến 25%. Đặc biệt ở nam giới bắt đầu bước vào giai đoạn lão hóa (thường từ 40 tuổi trở lên), Vitamin D và Canxi còn cần thiết để duy trì chất lượng xương và sức mạnh cơ bắp. Hãy đảm bảo cơ thể được phơi sáng mỗi buổi sáng hoặc bổ sung 3.000 IU mỗi ngày qua đường uống. Kẽm Kẽm có tác dụng tăng chất lượng tinh trùng lên tới 74%, ngoài ra còn giúp tăng mức testosterone ở nam giới. Vì thế, bổ sung kẽm được nhiều vận động viên, những người bị sụt giảm testosterone quan tâm thực hiện và cho kết quả tốt. Các Vitamin khác Các vitamin A, C, E cũng đã được chứng minh khoa học có ảnh hưởng đối với nồng độ testosterone trong cơ thể. Chế độ dinh dưỡng hàng ngày cũng không thể thiếu những chất này. 2.4. Đảm bảo giấc ngủ chất lượng tốt Mất ngủ, ngủ không sâu giấc không chỉ là biểu hiện mà còn là nguyên nhân gây giảm nồng độ testosterone trong cơ thể. Vì thế bên cạnh chế độ ăn uống và luyện tập, cần đảm bảo chất lượng giấc ngủ hàng ngày. Thời gian ngủ lý tưởng ở mỗi người là khác nhau tùy theo lịch sinh hoạt và sức khỏe cơ thể, tuy nhiên hãy đảm bảo giờ ngủ ban đêm trên 5h. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, chỉ ngủ 5 giờ mỗi đêm hoặc ít hơn làm giảm đến 15% hormone testosterone tự nhiên. Dù bạn có thể đang cảm thấy số giờ ngủ ít mỗi đêm giúp cơ thể khỏe khoắn hơn thì cũng cần đảm bảo giấc ngủ kéo dài từ 7 - 10 giờ. Đây là cách tăng testosterone tự nhiên hiệu quả cao không kém gì bổ sung thực phẩm chức năng tốt mà không nhiều nam giới chú ý đến. 2.5. Chế độ sinh hoạt tình dục lành mạnh Không nhiều nam giới cho rằng, nồng độ testosterone có thể bị giảm với lối sinh hoạt tình dục thiếu lành mạnh, thực tế chúng có mối liên hệ trực tiếp với nhau. Lối sống khoa học kết hợp với chế độ sinh hoạt tình dục lành mạnh có vai trò quan trọng để cơ thể tự điều chỉnh và duy trì testosterone. Ngoài ra, nam giới cần lưu ý tránh tiếp tục tối đa với các hợp chất tương tự như estrogen, khi nồng độ các chất này trong cơ thể quá cao sẽ ức chế sản sinh testosterone. Với những cách tự nhiên giúp tăng testosterone ở nam giới này, không chỉ đời sống tình dục được cải thiện mà còn mang đến sức khỏe tuyệt vời. Vì thế, hãy thực hiện một lối sống khoa học, lành mạnh để đấng mày râu giữ vững được sức mạnh, sự sung mãn dù đã qua giai đoạn tuổi trẻ.
medlatec
1,276
Bệnh trĩ nội độ 1: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị 1. Trĩ nội độ 1 là gì và các triệu chứng của bệnh 1.1. Bệnh trĩ nội và trĩ nội độ 1 Trĩ nội là bệnh lý gây ra do tĩnh mạch trên đường lược vùng hậu môn – trực tràng bị sưng, phình to vì giãn quá mức. Ngay cả khi người bệnh không cảm nhận được búi trĩ, chúng vẫn có thể gây ra một số vấn đề khó chịu. Người bệnh không thể nhìn hoặc sờ thấy trĩ nội, trừ khi búi trĩ bị sa ra ngoài. Vì khối trĩ nằm ẩn bên trong trực tràng, bệnh trĩ nội có thể khó chẩn đoán hơn trĩ ngoại. Đặc biệt ở nam giới, trĩ nội ít sa ra ngoài do cơ sàn chậu chắc nên thường chỉ phát hiện bệnh khi có biến chứng chảy máu. Bệnh trĩ nội có thể gặp ở mọi đối tượng, phổ biến nhất là độ tuổi từ 28 – 50 tuổi. Trĩ nội độ 1 là giai đoạn đầu tiên của bệnh, các mạch máu tại hậu môn và trực tràng dưới bị sưng giãn bắt đầu hình thành búi trĩ. Lúc này búi trĩ có kích thước nhỏ, vẫn còn bên trong trực tràng và và chưa bị sa ra ngoài. Người bệnh thường không có cảm giác đau hay khó chịu, kể cả khi búi trĩ gây chảy máu. Trĩ nội độ 1 là cấp độ nhẹ nhất trong 4 giai đoạn của bệnh trĩ nội 1.2. Triệu chứng bệnh trĩ nội độ 1 Nếu nhận biết sớm các dấu hiệu của trĩ nội độ 1, bệnh có thể được điều trị dễ dàng với chi phí thấp. Các triệu chứng của giai đoạn bệnh này bao gồm: – Chảy máu khi đi đại tiện là biểu hiện thường gặp ở hầu hết trường hợp. Người bệnh có thể thấy máu đỏ tươi trong phân hoặc trên giấy vệ sinh. Tuy nhiên người bệnh sẽ khó nhận ra tình trạng này nếu chỉ bị chảy máu nhẹ. – Người bệnh có thể cảm thấy ngứa rát vùng hậu môn, xuất hiện tình trạng táo bón. Các triệu chứng này có thể gặp ở nhiều bệnh lý khác như trĩ ngoại hay ung thư đại trực tràng. Do đó khi xuất hiện các triệu chứng kể trên, người bệnh cần thăm khám kịp thời để được chẩn đoán chuyên môn từ bác sĩ và có hướng điều trị phù hợp. Chảy máu khi đại tiện là triệu chứng điển hình của trĩ nội, tuy nhiên người bệnh lại thường không dễ phát hiện khi bệnh ở giai đoạn 1 2. Nguyên nhân gây trĩ nội độ 1 Trĩ nội độ 1 là hậu quả của việc trực tràng phải chịu những áp lực lặp đi lặp lại trong thời gian dài. Các nguyên nhân chính dẫn đến bệnh lý này gồm: – Rối loạn đại tiện: Táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài. Khu vực trực tràng sẽ chịu áp lực do rặn quá mạnh (khi táo bón) hoặc đi đại tiện nhiều lần (khi tiêu chảy). Những tình trạng này thông thường có thể cải thiện bằng cách thay đổi chế độ ăn uống và lối sống. Trong trường hợp có liên quan đến các bệnh lý khác (như hội chứng ruột kích thích, viêm ruột), người bệnh cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa. – Phụ nữ mang thai và sinh nở: Sự phát triển của thai nhi có thể gây ra các áp lực lên tĩnh mạch thai phụ. Bên cạnh đó, các áp lực tâm lý, căng thẳng trong quá trình sinh nở cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ nội. – Béo phì, tăng cần nhiều hiến áp lực xung quanh trực tràng tăng lên. – Ngồi lâu cũng là nguyên nhân gây trĩ nội do ảnh hưởng căng thẳng quá mức cho vùng trực tràng. Ngoài ra, bệnh trĩ nội giai đoạn 1 còn có liên quan đến quá trình lão hóa của cơ thể. Cụ thể, tình trạng thiếu Collagen mô vùng hậu môn trực tràng gây dãn mạch máu trĩ, dây chằng treo trĩ, mô đệm. 3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị trĩ nội độ 1 3.1. Chẩn đoán bệnh trĩ nội độ 1 Để chẩn đoán trĩ nội, bác sĩ có thể sử dụng các phương pháp sau: – Kiểm tra trực quan: Bác sĩ dùng găng tay chuyên dụng kiểm tra trực tràng để xác định sự hiện diện của búi trĩ, trương lực cơ cũng như các vấn đề liên quan khác. – Nội soi trực tràng: Ống nội soi mềm có gắn đèn và camera được đưa từ hậu môn vào trực tràng. Hình ảnh trực tràng thu được qua camera sẽ được chiếu lên màn hình giúp bác sĩ quan sát và chẩn đoán trĩ nội độ 1. Nội soi đại trực tràng là phương pháp được ứng dụng phổ biến trong chẩn đoán bệnh trĩ nội 3.2. Điều trị trĩ nội độ 1 Đây là giai đoạn sớm của bệnh trĩ nên thường ít biến chứng và  và dễ dàng điều trị dứt điểm. Ngược lại, nếu người bệnh chủ quan hoặc e ngại dẫn đến chậm trễ trong việc thăm khám, bệnh có thể tiến triển nặng và biến chứng phức tạp hơn như: sa nghẹt trĩ, hoại tử búi trĩ,… Lúc này, việc điều trị vừa tốn kém vừa khó khăn, không đạt hiệu quả cao. Chính vì vậy, phát hiện và điều trị bệnh ngay từ giai đoạn 1 là tốt nhất. Với trĩ nội độ 1, người bệnh có thể được chỉ định điều trị nội khoa, dùng thuốc Tây y hoặc Đông y. Các thuốc Tây y phổ biến để điều trị trĩ nội là thuốc nhuận tràng, thuốc cầm máu, thuốc làm co búi trĩ,… Trong khi đó, Đông y lại dùng các cây thuốc như: rau diếp cá, lược vàng, lá bỏng,… Người bệnh cần tuân thủ phác đồ và tư vấn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần xây dựng lối sống khoa học, lành mạnh để hỗ trợ điều trị trĩ nội độ 1: – Chế độ ăn uống cần đảm bảo nhiều chất xơ từ rau xanh, hoa quả, ngũ cốc nguyên hạt. Chất xơ giúp việc đại tiện dễ dàng hơn và giảm áp lực lên hậu môn – trực tràng. Đồng thời cần uống nhiều nước mỗi ngày, đảm bảo nạp đủ từ 1.5 – 2 lít nước/ngày. Người bệnh cũng cần hạn chế rượu bia, đồ ăn chua/cay/nóng. – Tích cực vận động, tập thể dục: Nên chọn những bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, bơi lội,… Tránh các vận động nặng gây áp lực cho hậu môn. Kết luận
thucuc
1,152
Vỡ mạch máu não khi đột quỵ do tăng huyết áp Đột quỵ bởi huyết cao hay còn gọi là tai biến mạch máu não. Đây được xem chung là các bệnh lý gây ra bởi tắc mạch não, xuất huyết não. Bệnh phổ biến hơn ở người lớn tuổi với nhiều di chứng nặng nề khó phục hồi, đặc biệt khi vỡ mạch máu não khi đột quỵ do tăng huyết áp. 1. Tình trạng đột quỵ do tăng huyết áp là gì? 1.1 Vì sao có tình trạng vỡ mạch máu não khi bị đột quỵ do tăng huyết áp? Tai biến mạch máu não hay đột quỵ não là tình trạng máu nuôi dưỡng tế bào não ít hoặc không đến được bởi hẹp hoặc tắc nghẽn động mạch não hay vỡ mạch máu não. Căn bệnh này thường thấy ở người lớn tuổi bởi xơ vữa động mạch hoặc tăng huyết áp. Đột quỵ não là tình trạng não tổn thương đột ngột bởi thiếu máu khiến não bộ ngưng hoạt động hoặc chết đi trong thời gian ngắn khiến cơ thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Những biểu hiện của bệnh thường gồm: tay chân tê bì, cơ thể suy yếu, liệt, không nói được, miệng méo xệch, mắt nhìn không rõ, hôn mê… Nhiều trường hợp có thể tử vong nhanh chóng, tàn phế suốt đời, tuổi thọ giảm hoặc giảm khả năng lao động ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. 1.2 Tìm hiểu về vỡ mạch máu não khi mắc đột quỵ do huyết áp tăng cao Một số trường hợp đột quỵ xảy ra do tắc mạch não bởi mảng xơ vữa động mạch dày khiến lòng mạch hẹp hoặc hình thành cục máu đông. Mạch máu có thể bị vỡ bởi tăng huyết áp khiến cho não bị xuất huyết nên chèn ép lên não. Nhiều trường hợp, Mạch máu có thể bị vỡ bởi tăng huyết áp khiến cho não bị xuất huyết nên chèn ép lên não Thông thường, rất khó để phân biệt được tắc mạch hay vỡ mạch máu não chỉ qua những dấu hiệu lâm sàng mà cần phân biệt thông qua đánh giá các yếu tố tiền sử bệnh, yếu tố tiền căn và những xét nghiệm, chụp chiếu như MRI, CT não. Một vài trường hợp, triệu chứng của bệnh có thể xuất hiện đột ngột và tiến triển trong một vài giờ. Những triệu chứng thần kinh ở khu vực tưới máu động mạch sẽ tổn thương nhưng bởi các động mạch liên kết với nhau nên có thể cấp máu bù. Đột quỵ là bệnh nguy hiểm thường gặp ở người trung niên và người cao tuổi, đặc biệt với người có tiền sử bệnh xơ vữa động mạch, tiểu đường, mạch vành, van tim, rối loạn lipid máu, thừa cân béo phì, hút thuốc lá, tâm lý không ổn định… 2. Phòng ngừa và ngăn chặn đột quỵ do tăng huyết áp 2.1 Những nguyên tắc quan trọng trong phòng đột quỵ do tăng huyết áp Để phòng ngừa đột quỵ bởi cao huyết áp cần tuân thủ những chế độ phòng bệnh như: – Phòng đột quỵ do tăng huyết áp cấp 1 qua những hành động với mục đích ngăn các tác nhân xấu khiến bệnh xảy ra. – Phòng đột quỵ cấp 2 qua sàng lọc sớm bệnh ở giai đoạn chưa có triệu chứng, có thể áp dụng điều trị sớm chặn bệnh xuất hiện. – Phòng đột quỵ do tăng huyết áp cấp 3 với mục tiêu tránh những di chứng và biến chứng của bệnh có thể gặp phải. Cao huyết áp là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới đột quỵ với những triệu chứng mơ hồ khiến người bệnh dễ nhầm lẫn. Người cao huyết áp có nguy cơ đột quỵ tăng 3-4 lần so với người bình thường, bao gồm cả huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Cao huyết áp thường nguy hiểm nhưng có thể giảm triệu chứng nếu người bệnh theo dõi huyết áp để can thiệp về mức ổn định đồng thời phát hiện sàng lọc sớm nguy cơ đột quỵ từ tình trạng này. Để bảo vệ sức khỏe, người bệnh nên kiểm soát tốt huyết áp của mình Người mắc bệnh cao huyết áp cần kiểm soát và khống chế huyết áp, đồng thời sử dụng thuốc hạ áp theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt, hạn chế tối đa tác dụng phụ. Mức huyết áp lý tưởng nhất là 120/80 mmHg, trên mức 140/90 mmHg là cao huyết áp. Tuy nhiên khi sử dụng thuốc hạ áp cần lưu ý đúng chỉ định, không bỏ thuốc hay giãn cách mà nên uống liên tục kể cả khi huyết áp đã về bình thường. \ 2.2 Kiểm soát lối sống, chế độ dinh dưỡng để phòng ngừa đột quỵ, cao huyết áp Chế độ ăn uống và lối sinh hoạt hàng ngày có ảnh hưởng không nhỏ tới kiểm soát huyết áp và phòng chống đột quỵ. Những thói quen sống cần kiểm soát để phòng bệnh gồm: – Bỏ thói quen hút quá nhiều các loại thuốc lá, thuốc lào. Đặc biệt là những đối tượng có nguy cơ đột quỵ cao: người già, người có nhiều bệnh lý nền liên quan, người có tiền sử đột quỵ thoáng qua… – Hạn chế ăn quá mặn, sử dụng nhiều muối trong bữa ăn hàng ngày – Giữ mức cân nặng hợp lý, hạn chế béo phì hoặc tập luyện giảm béo phì – Tập thể dục, tập luyện sức khỏe ít nhất 30 phút mỗi ngày – Giữ tâm lý thoải mái, ổn định, tránh stress dẫn tới cao huyết áp – Ăn ít những nhóm đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ. Hạn chế ăn những thực phẩm nhiều chất béo giúp giảm nguy cơ đột quỵ Nếu có tiền sử đái tháo đường cần duy trì chỉ số đường huyết mức trung bình để hạn chế nguy cơ đột quỵ và tử vong. Đặc biệt, người bệnh cần kiểm tra lipid máu định kỳ gồm cholesterol toàn phần, LDL-C, triglycerid và HDL-C sau khi nhịn đói 10-12 tiếng. Tăng huyết áp có thể khiến người bệnh bị vỡ mạch máu não khi đột quỵ, đây là tình trạng vô cùng nguy hiểm và có thể dẫn tới nguy cơ tàn tật vĩnh viễn hoặc tử vong nhanh chóng nếu không được can thiệp kịp thời. Do đó, người bệnh có nguy cơ cao nên chủ động thăm khám để phòng tránh mọi khả năng có thẻ xảy ra ảnh hưởng tới sức khỏe. Đột quỵ là bệnh nguy hiểm và có thể dẫn tới tử vong nhanh chóng tuy nhiên người bệnh hoàn toàn có thể bảo vệ sức khỏe và tính mạng của bản thân thông qua lối suy nghĩ lạc quan, thái độ hợp tác trong điều trị và sự chủ động trong sàng lọc và kiểm soát nguy cơ bệnh.
thucuc
1,184
Colchicine và những lưu ý khi sử dụng điều trị gút Gút là bệnh viêm khớp mạn được biết đến từ hàng ngàn năm nay. Bệnh không chỉ gây đau đớn, vận động khó khăn trong khi viêm cấp mà nó còn có thể gây tàn phế cho người bệnh nếu không được điều trị đúng. Colchicine là một loại thuốc cổ điển trong điều trị gút và hiện nay nó vẫn được ưa sử dụng. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc này cần có những lưu ý. Vì sao bị gút? Thận là cơ quan thường đào thải uric acid, khi thận không thể điều hòa được lượng uric acid máu do bệnh lý ở thận hoặc do lượng uric acid tăng cao sau khi sử dụng một loại thực phẩm nào quá nhiều, uric acid sẽ tích luỹ trong cơ thể. Theo thời gian, uric acid tập trung quanh các khớp và tạo thành những tinh thể hình kim trong khớp. Các tinh thể này kích thích gây viêm và đau, là triệu chứng của đợt bùng phát gút cấp. Các tinh thể uric acid còn có thể kết dính lại với nhau dưới da và tạo thành những u nhỏ gọi là tophi. Khi các tophi này hình thành ở thận và đường tiết niệu, chúng trở thành sỏi. Colchicine - Khắc tinh của gút? Colchicine không phải là thuốc được chọn lựa để điều trị gút cấp, tuy nhiên, thuốc cũng có hiệu quả trong vòng 12-24 giờ đầu tiên của cơn gút cấp và tác dụng giảm dần theo tình trạng viêm kéo dài. Bệnh nhân có thể uống một viên colchicine duy nhất khi xuất hiện triệu chứng đau đầu tiên. Lưu ý là khi được dùng để điều trị cơn gút cấp, colchicine gây những phản ứng phụ trên đường tiêu hóa, đặc biệt là nôn và tiêu chảy. Hiện tượng này xảy ra ở 80% bệnh nhân. Colchicine không được dùng đối với bệnh nhân có độ lọc cầu thận (GFR) dưới 10ml/phút và nên giảm liều xuống ít nhất một nửa khi GFR thấp hơn 50ml/phút. Colchicine cũng nên tránh dùng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan, tắc mật và tiêu chảy nhiều. Đáp ứng lâm sàng khi dùng colchicine không phải là đặc hiệu cho gút và còn có thể gặp ở bệnh nhân giả gút, bệnh lý khớp sarcoid, viêm khớp vảy nến và viêm gân vôi hoá. Colchicine còn được dùng để tiêm tĩnh mạch, tuy đường dùng này có thể ngăn chặn được một đợt gút cấp nhưng chỉ nên sử dụng trong những tình huống thật cần thiết do độc tính của thuốc. Ở một số nước không cho phép dùng tiêm tĩnh mạch nữa vì tỉ lệ tử vong có thể lên đến 2%. Cần phải sử dụng colchicine tiêm tĩnh mạch rất thận trọng ở bệnh nhân suy gan, suy thận. Khi dùng thuốc qua đường tĩnh mạch nếu không may thuốc thoát khỏi thành mạch, nó có thể gây hoại tử mô, còn trong mạch máu, thuốc có thể gây viêm tắc tĩnh mạch. Mất bạch cầu hạt là biến chứng quan trọng nhất khi dùng colchicine tĩnh mạch. Do đó cần phải xét nghiệm máu để kiểm tra lượng bạch cầu hạt trước khi tiêm truyền. Các biến chứng khác bao gồm đông máu nội mạc rải rác, suy thận, độc tế bào gan, co giật và shock. Colchicine phòng ngừa đợt gút cấp Có thể dùng colchicine để dự phòng cơn gút cấp, tuy nhiên với bệnh nhân bị suy thận cần thận trọng khi dùng. Nếu so sánh với 80% bệnh nhân có nguy cơ tác dụng phụ trên đường tiêu hoá khi dùng colchicin cho đợt gút cấp thì liều lượng colchicine dự phòng chỉ gây tác dụng phụ trên 4% bệnh nhân mà thôi. Khi sử dụng colchicine kéo dài để dự phòng cơn gút cấp, tác dụng phụ của thuốc có thể dẫn đến yếu cơ kết hợp với tăng creatine kinase do thuốc gây bệnh lý thần kinh cơ, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận. Do vậy, nếu bệnh nhân không dùng được colchicine có thể thay thế bằng NSAID để dự phòng, ví dụ indomethacin, 25mg ngày 2 lần. Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân bị đợt gút cấp lần đầu cần phải được điều trị bằng các thuốc hạ uric acid, do nguy cơ tái phát những đợt cấp về sau và do nguy cơ hình thành những tophi phá huỷ ở xương và bao hoạt dịch, ngay cả khi không có những đợt viêm cấp. Mặc dù điều trị bằng colchicine đơn độc có thể phòng ngừa những đợt gút cấp nhưng không ngăn cản được việc tích luỹ acid uric trong các khớp có thể dẫn đến việc phá huỷ khớp sau này. Một số nhà khớp học cho rằng nên chờ đợt cấp thứ 2 để bắt đầu điều trị giảm mức uric acid vì không phải bệnh nhân nào cũng có đợt viêm cấp thứ hai và do bệnh nhân cần được thuyết phục phải điều trị suốt đời. Trong tất cả các trường hợp, nguy cơ và lợi ích cần được cân nhắc dựa trên từng bệnh nhân. Ví dụ, ở một bệnh nhân cao tuổi có nhiều bệnh lý đi kèm và suy thận, nguy cơ khi dùng thuốc để hạ uric acid có thể cao hơn lợi ích mà nó đem lại. Mặc dù việc sử dụng các chất làm hạ uric acid là quan trọng, nhưng cũng không nên bắt đầu dùng chúng ngay trong đợt gút cấp vì có thể làm cho đợt cấp nặng hơn và kéo dài lâu hơn. Chỉ nên dùng thuốc vài tuần sau khi đợt cấp đã lui và dưới sự bảo vệ của colchicine để đề phòng tái phát một đợt cấp mới. Nếu xảy ra một đợt gút cấp khi bắt đầu dùng một loại thuốc hạ uric acid, không nên ngưng thuốc này lại vì điều này sẽ khiến cho lượng uric acid càng tăng nhiều hơn, làm đợt gút nặng và kéo dài hơn.
medlatec
1,016
Các thuốc điều trị đau nửa đầu migraine Migraine là một bệnh lý thần kinh mạn tính với biểu hiện là cơn đau đầu một bên, có tính chất mạch đập, đau tăng khi hoạt động thể chất và đi kèm triệu chứng sợ ánh sáng, sợ tiếng động, buồn nôn/nôn, dị cảm vùng da đầu. Vậy hiện nay có những thuốc điều trị đau nửa đầu migraine nào hiệu quả? 1. Bệnh đau nửa đầu Migraine là gì? Đau nửa đầu Migraine là bệnh lý khá phổ biến, tạo nên gánh nặng bệnh tật đáng kể. Tỷ lệ hiện mắc của căn bệnh này hàng năm là 18% ở phụ nữ và 6% đối với nam giới, độ tuổi thường hay gặp nhất là 25 – 55.Đau đầu migraine hay còn gọi là hội chứng đau nửa đầu là tình trạng bệnh nhân xuất hiện các cơn đau đầu dữ dội, nhói theo từng đợt, xuất hiện một bên đầu kèm cảm giác buồn nôn, rối loạn thị lực, nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh. Căn bệnh này có thể chỉ xảy ra 1 hoặc 2 lần/năm, hoặc 2 đến 3 lần/tuần. Nếu tần suất xuất hiện cơn đau nửa đầu tăng lên đến 15 lần/tháng thì đau đầu Migraine đã trở thành bệnh mãn tính, không thể chữa khỏi hoàn toàn.Phụ nữ là đối tượng có nguy cơ mắc đau nửa đầu migraine cao hơn nam giới 3 lần. Độ tuổi trung bình của nữ giới có tỉ lệ đau nửa đầu cao nhất là từ 40 - 45 tuổi. Sau độ tuổi 45 - 50 thì tỉ lệ đau nửa đầu sẽ giảm dần. 2. Phân loại đau nửa đầu migraine Phân loại đau nửa đầu Migraine theo các triệu chứng cảnh báo sớm được chia thành 2 loại chính, bao gồm:Đau nửa đầu migraine có tiền triệu: đau đầu có triệu chứng cảnh báo trước, báo hiệu sớm cơn đau đầu sẽ bùng phát;Đau nửa đầu migraine không có tiền triệu: đau đầu xảy ra bất ngờ, không có dấu hiệu cảnh báo cụ thể.Đau đầu migraine có tiền triệu là loại đau đầu migraine có “giai đoạn báo hiệu” sớm, xuất hiện trong khoảng 24 - 48 giờ trước khi cơn đau đầu bùng phát. Đau nửa đầu migraine có tiền triệu chiếm khoảng 10 - 25% tổng số ca đau đầu migraine mỗi năm với 4 đại diện sau:Đau nửa đầu võng mạc: đau nửa đầu kèm mất thị lực tạm thời hoặc thấy ánh sáng nhấp nháy ở 1 bên mắt trước khi cơn đau bắt đầu;Đau đầu migraine thân não: các tiền triệu chứng có nguồn gốc xuất phát ở đáy não gây rối loạn khả năng giữ thăng bằng, chóng mặt, nhịp tim tăng mạnh;Đau đầu migraine liệt nửa người: đau nửa đầu migraine có dấu hiệu cảnh báo là tình trạng liệt tạm thời 1 bên cơ thể, thường biến mất sau 24 giờ hoặc không quá 72 giờ.Chứng đau đầu migraine thầm lặng: không có cảm giác nhức đầu nào, bệnh rất dễ nhầm lẫn với cơn thoáng thiếu máu não, đặc biệt khi lần đầu xuất hiện với người lớn tuổi.Đau đầu migraine không tiền triệu: chiếm 75% cơn đau đầu do hội chứng migraine sẽ không có triệu chứng báo trước, chúng thường xảy ra bất ngờ khiến bệnh nhân không kịp chuẩn bị hay không thể lường trước hậu quả. Đau nửa đầu Migraine không tiền triệu đặc trưng bởi các cơn đau kịch phát, kéo dài từ 4 - 72 giờ, kết hợp một số triệu chứng: buồn nôn, nôn, sợ ánh sáng/âm thanh. 3. Các thuốc điều trị đau nửa đầu migraine 3.1. Các thuốc điều trị đau nửa đầu Migraine mức độ nhẹ đến trung bình. Bao gồm các thuốc giảm đau không đặc hiệu gồm: thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), thuốc giảm đau non-opioid, Acetaminophen, kết hợp thuốc giảm đau có chứa caffeine, ví dụ acetaminophen và cafein. Các thuốc điều trị đau nửa đầu Migraine không đặc hiệu cụ thể là:NSAIDs: aspirin, celecoxib dung dịch dạng uống, diclofenac, ibuprofen, naproxen, flurbiprofen, ketoprofen, Ketorolac tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp;Thuốc giảm đau kết hợp: acetaminophen + aspirin + caffeine;Magnesium tiêm tĩnh mạch;Hợp chất có chứa Isometheptene;Thuốc chống nôn: chlorpromazine, droperidol, metoclopramide, prochlorperazine, promethazine3.2. Các thuốc điều trị đau nửa đầu Migraine đặc hiệu. Các thuốc điều trị đau nửa đầu Migraine mức độ trung bình đến nặng, hoặc đau mức độ nhẹ đến trung bình nhưng đáp ứng kém với các thuốc điều trị đau nửa đầu Migraine không đặc hiệu: các triptans, thuốc đối vận thụ thể CGRP phân tử nhỏ (gepants), thuốc chủ vận thụ thể serotonin 5-HT 1F chọn lọc (ditans), các dẫn xuất của Ergotamin... Cụ thể gồm có:Dihydroergotamine: hàm lượng 0,5-1 mg tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch, nồng độ 4 mg/m. L xịt mũi; Có thể gây buồn nôn và chống chỉ định dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp, bệnh động mạch vành và không sử dụng đồng thời với triptans. Triptans: Có thể gây ra đỏ mặt, dị cảm, cảm thấy như bị đè ép vùng ngực hoặc họng. Sử dụng lặp lại liều thuốc lên đến 3 lần/ngày nếu đau đầu tái phát. Chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân động mạch vành, tăng huyết áp không kiểm soát, liệt nửa người, bệnh mạch máu trong não:Almotriptan: hàm lượng 12,5 mg đường uống;Eletriptan: hàm lượng 20-40 mg đường uống;Frovatriptan: hàm lượng 2,5 mg đường uống;Naratriptan: hàm lượng 2,5 mg đường uống;Rizatriptan: hàm lượng 10 mg đường uống;Sumatriptan: hàm lượng 50–100 mg uống, hàm lượng 5–20 mg xịt mũi, 6 mg tiêm dưới da, hoặc một miếng dán qua da hàm lượng 6,5 mg, nếu cần dùng miếng dán thứ hai sau 2 giờ (không quá 2 miếng dán trong 24 giờ);Zolmitriptan: hàm lượng 2,5-5 mgm đường uống hoặc hàm lượng 5mg xịt mũi.3.3. Thuốc phòng ngừa đau nửa đầu Migraine. Thuốc có thể được dùng hàng ngày để giảm mức độ nghiêm trọng hoặc tần suất xuất hiện cơn đau nửa đầu Migraine gồm: thuốc hạ huyết áp (chẹn beta, chẹn kênh canxi), thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống động kinh (valproate, topiramate), tiêm botox, kháng thể đơn dòng CGRP...Divalproex: gây rụng tóc, rối loạn tiêu hóa, rối loạn chức năng gan, giảm tiểu cầu, run, tăng cân. Loại phóng thích thông thường: 250-500 mg đường uống, dùng 2 lần/ngày;Phóng thích kéo dài: 500-1000 mg đường uống, dùng 1 lần/ngày.Lithium: có thể gây yếu cơ, khát, run, đa niệu, dùng liều 300 mg đường uống, dùng 2 - 4 lần/ngày.Topiramate: gây giảm cân và các tác dụng bất lợi trên hệ thần kinh trung ương (lú lẫn, trầm cảm), dùng liều 50-200 mg đường uống, thường 1 lần/ngày.Verapamil: có thể gây hạ huyết áp và táo bón, dùng liều 240mg/lần, có thể dùng đến 3 lần/ngày.Galcanezumab: sử dụng khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả, liều 300mg tiêm dưới da một lần một tháng.Lưu ý, các thuốc điều trị đau nửa đầu Migraine dạng uống nên được khởi đầu ở liều thấp, chỉnh liều từ từ cho đến khi đạt mục tiêu điều trị, và đạt tới liều tối đa hoặc liều đích. Khi bệnh nhân chỉ có đáp ứng 1 phần hoặc chưa tối ưu với các thuốc điều trị đau nửa đầu Migraine, hoặc xảy ra tác dụng không mong muốn làm hạn chế liều, từ đó việc kết hợp các thuốc dự phòng từ các loại thuốc khác có thể hữu ích.
vinmec
1,265
Tìm hiểu về trật xương nguyệt cổ tay Trật xương nguyệt là một dạng chấn thương gặp ở cổ tay. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do ngã chống cổ tay hoặc tai nạn xe máy. Nếu trật xương nguyệt cổ tay không được chẩn đoán và điều trị kịp thời thì có thể xảy ra biến chứng tổn thương dây thần kinh giữa và hoại tử vô mạch. 1. Trật xương nguyệt cổ tay là gì? Trật quanh xương nguyệt là tình trạng mất mối liên hệ giữa xương nguyệt và khối xương tụ cốt. Trật xương nguyệt là tình trạng tách rời của xương nguyệt với khối xương cổ tay và xương quay.Trật xương nguyệt và trật quanh xương nguyệt xảy ra khi có áp lực lớn quá mức tác động vào cổ tay ở tư thế duỗi quá mức. Đây thường là kết quả của việc ngã chống cổ tay hoặc do tai nạn xe máy gây ra. Tình trạng trật quanh xương nguyệt hay gặp hơn trật xương nguyệt.Khi trật khớp sẽ gây ra triệu chứng đau, sưng, biến dạng ở cổ tay và phần gần bàn tay. Nếu trật xương nguyệt cổ tay và trật quanh xương nguyệt không được chẩn đoán và điều trị kịp thời thì có thể xảy ra các biến chứng như:Tổn thương dây thần kinh giữa;Hoại tử vô mạch xương nguyệt hoặc xương thuyền làm hỏng khớp cổ tay. 2. Chẩn đoán trật xương nguyệt như thế nào? Chụp X-quang thường quy cổ tay (tư thế trước sau, tư thế bên và nghiêng) được sử dụng để chẩn đoán trật xương nguyệt. Để tránh bỏ sót tổn thương, bác sĩ sẽ cần phải đánh giá mối quan hệ giữa xương quay, xương nguyệt và các xương cổ tay trên phim nghiêng.Khi bạn bị trật quanh xương nguyệt, khối xương tụ cốt sẽ không nằm thẳng hàng với xương nguyệt và xương quay trên phim cổ tay nghiêng, nhưng xương nguyệt và xương quay vẫn thẳng hàng.Khi trật xương nguyệt thì xương nguyệt bị xoay khỏi trục bình thường và có hình tách trà. Chụp X-quang thường quy cổ tay để chẩn đoán trật xương nguyệt 3. Điều trị trật xương nguyệt như thế nào? Trật xương nguyệt cần được xử lý ngay lập tức để ngăn ngừa các biến chứng có thể xảy ra. Phương pháp điều trị bao gồm:Nắn kín và nẹp;Thường cần phải phẫu thuật. Cả trật quanh xương nguyệt và trật xương nguyệt đều được điều trị bảo tồn bằng cách nắn kín và nẹp cố định tại phòng khám cấp cứu. Tuy nhiên, trong một số trường hợp trật xương nguyệt cần phải phẫu thuật khi điều trị bảo tồn không đem lại hiệu quả.
vinmec
454
Thuốc tránh thai mới dành cho đàn ông Loại thuốc được kỳ vọng ra mắt vào năm 2021 chỉ cần sử dụng trước khi quan hệ ít phút, có tác dụng tránh thai cho đàn ông. Do nhóm chuyên gia từ Đại học Wolverhampton (Anh) kết hợp với các nhà khoa học Bồ Đào Nha phát triển, thuốc tránh thai mới dành cho phái mạnh dựa trên hợp chất peptide xâm nhập tế bào. Nó ngăn tinh trùng bơi và tiếp xúc với trứng. “Kết quả rất đáng ngạc nhiên và gần như ngay lập tức”, Telegraph dẫn lời giáo sư John Howl, người đứng đầu dự án. “Khi cho tinh trùng khỏe mạnh vào hợp chất này, chúng sẽ không thể chuyển động chỉ sau vài phút”. Hiện thuốc đã được thử trên tinh trùng bò và người. Dự kiến 3 năm tới thuốc được thí nghiệm trên động vật sống và có dạng viên uống hoặc xịt. Ảnh minh họa Giáo sư Sức khỏe Sinh sản John Guillebaud từ Đại học London nhận định thuốc tránh thai dành cho nam giới “đem lại hiệu quả to lớn cho rất nhiều cặp đôi”, đặc biệt trong trường hợp người phụ nữ không thể uống thuốc vì lý do y tế. Ngoài ra, nó cũng giúp đàn ông tự kiểm soát khả năng sinh sản, tránh rơi vào cảnh bạn tình nói dối đã dùng thuốc để cố tình sinh con. Theo Vnexpress
thucuc
240
Điều chỉnh chế độ ăn cho trẻ thừa cân béo phì Tình trạng béo phì ở trẻ em hiện nay ngày càng gia tăng do những ảnh hưởng từ chế độ ăn, thói quen hằng ngày trong cuộc sống. Quá trình giảm béo ở độ tuổi này cũng sẽ khó khăn hơn. Vì vậy tốt nhất nên xây dựng chế độ ăn hợp lý lành mạnh cho trẻ, giảm và tránh việc thừa cân béo phì. 1. Nguyên nhân, hậu quả thừa cân béo phì ở trẻ Thừa cân là tình trạng tăng cân nặng quá mức, so với cân nặng bình thường và chiều cao. Béo phì là tình trạng bị tích lũy nhiều mỡ trong cơ thể.Nguyên nhân gây ra tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ em là do:Cho trẻ ăn nạp nhiều năng lượng trong một ngày, trẻ ăn nhiều đồ ngọt, chất béo, ăn vặt thường xuyên. Trẻ lười ăn rau, bỏ bữa sáng và ăn nhiều vào buổi tối. Cho trẻ ngủ quá nhiều vào ban ngày. Hậu quả bệnh béo phì ở trẻ:Trẻ tự ti với bạn bè, dễ bị trầm cảm. Khi béo phì trẻ hoạt động khó khăn. Gây ra nhiều bệnh mạn tính sớm.Tình trạng béo phì ở trẻ là mối nguy hại, nguy hiểm. Nếu không chữa trị ngăn chặn sớm cho trẻ sẽ trở thành gánh nặng cho gia đình và điều đáng buồn đối với trẻ. Thừa cân khiến trẻ dễ mắc trầm cảm 2. Điều chỉnh chế độ ăn cho trẻ thừa cân béo phì Khi bắt đầu có những biểu hiện của bệnh béo phì, cha mẹ nên nghĩ đến cách điều trị béo phì ở trẻ để khi lớn lên trẻ có thể tự tin như những trẻ khác. Về cơ bản, với trẻ béo phì vẫn cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để trẻ phát triển về thể chất, do đó nên điều chỉnh chế độ dinh dưỡng từ từ và hợp lý cho trẻ.2.1. Chế độ cho trẻ béo phì giảm cân. Muốn trẻ béo phì giảm cân, đầu tiên cần thay đổi khẩu phần ăn của trẻ. Việc thay đổi này cần thực hiện một cách từ từ và hợp lý vì nếu thay đổi chế độ dinh dưỡng quá đột ngột sẽ gây hại cho quá trình phát triển thể chất bình thường của trẻ.Không cho trẻ ăn các thức ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn chiên xào, thay vào đó có thể hấp, luộc, cho trẻ ăn ít gia vị và những loại đồ ăn vừa chứa chất béo vừa nhiều đường như bánh ngọt, bánh nướng, khoai tây chiên, xúc xích, kem... Để đảm bảo trẻ vẫn có đủ chất thì bạn có thể thay thế các loại thực phẩm có thành phần dinh dưỡng nhưng ít đường và chất béo hơn như khoai lang, ngô. Có thể cho trẻ ăn nhiều rau xanh, các loại trái cây thực phẩm chứa nhiều chất xơ.Trong quá trình thay đổi này, sữa rất cần thiết vì sữa cung cấp các vi chất cần thiết cho sự phát triển của trẻ như canxi, các vitamin và khoáng chất khác rất tốt cho sự phát triển thể chất của trẻ. Hãy hạn chế các loại sữa béo vì đó là một trong những thủ phạm gây ra chứng béo phì. Bổ sung cho trẻ các sản phẩm sữa không chứa chất béo Hãy tăng cường các bữa ăn chính cùng gia đình, hạn chế các bữa ăn vặt để trẻ quen dần với điều này. Hãy cho trẻ ngồi ăn cùng gia đình để trẻ cảm thấy vui vẻ không nhớ về các món ăn vặt.Nước lọc, nước ép trái cây rất tốt cho trẻ. Tuy nhiên bạn chỉ nên cho trẻ dùng nước ép trái cây một cách vừa phải vì nếu uống nhiều sẽ không tốt cho hệ tiêu hóa cũng như đây là loại thức uống tăng lượng đường trong cơ thể của trẻ.Hạn chế không cho trẻ uống nước ngọt có ga, và không ăn tối trước khi đi ngủ; hạn chế cho trẻ đi ăn nhà hàng, thực phẩm đóng gói sẵn; gia đình không nên dự trữ đồ ăn vặt trong nhà.2.2. Chế độ luyện tập cho trẻ thừa cân béo phì. Khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động thể thao.Hãy lên kế hoạch tập thể dục cho trẻ béo phì giảm cân ngay khi phát hiện trẻ có dấu hiệu. Có thể cho trẻ tập các bài tập vào sáng và chiều.Chú trọng những sở thích của trẻ tham gia các môn thể thao dễ dàng gần gũi với cuộc sống như: Đi bộ đến trường, chạy, nhảy dây, đá bóng, đánh cầu lông, đá cầu, leo cầu thang, bơi lội...Nên hướng dẫn trẻ làm các công việc ở nhà...Cho trẻ tập các bài tập với thời lượng hợp lý, không nên ép trẻ tập quá nhiều sẽ khiến trẻ cảm thấy khó chịu và không muốn luyện tập cho những lần kế tiếp. Khuyến khích trẻ tham gia các môn thể thao vận động Không nên bắt trẻ học quá nhiều, tạo điều kiện để trẻ được vui đùa chạy nhảy sau những giờ học căng thẳng.Béo phì ở trẻ gây ra những hệ lụy không mong muốn, vì vậy những người làm bố làm mẹ cần tập dần lối sống lành mạnh, ăn uống phù hợp, cho trẻ vận động tập thể dục thường xuyên; để cân trong nhà, hằng ngày theo dõi cân nặng cho trẻ, tránh để trẻ thừa cân nặng... Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó là sự tận tâm từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh nhi, giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ. Phương pháp điều trị béo phì
vinmec
987
Tác dụng của thuốc Darvocet Darvocet là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị các triệu chứng đau nhẹ đến trung bình. Darvocet có thể được sử dụng đơn độc hoặc với các loại thuốc khác. 1. Công dụng và thành phần của thuốc Darvocet Darvocet là thuốc giảm đau dạng thuốc phiện và chất kích thích hệ thần kinh trung ương (CNS). Thuốc có chứa Propoxyphene napsylate và Acetaminophen.Propoxyphene Napsylate là một loại bột tinh thể màu trắng, không mùi, có vị đắng. Tính chất rất ít hòa tan trong nước và hòa tan trong methanol, ethanol, chloroform, acetone.Propoxyphene napsylate khác với propoxyphene hydrochloride ở chỗ nó cho phép các dạng bào chế dạng lỏng và dạng viên nén ổn định hơn. Do sự khác biệt về trọng lượng phân tử, nên cần một liều 100mg (176,8 μmol) propoxyphene napsylate để cung cấp một lượng propoxyphene tương đương với lượng có trong 65mg (172,9 μmol) propoxyphene hydrochloride.Acetaminophen, 4'-hydroxyacetanilide là thuốc giảm đau và hạ sốt không chứa thuốc phiện, không salicylat, tồn tại dưới dạng bột tinh thể màu trắng, không mùi, có vị hơi đắng. Công thức phân tử của acetaminophen là C8H9NO2 và khối lượng phân tử là 151,17. Nó có thể được biểu diễn bằng công thức cấu tạo sau:Mỗi viên Darvocet (propoxyphene napsylate và acetaminophen) 50 chứa 50 mg (88,4 μmol) propoxyphene napsylate và 325 mg (2.150 μmol) acetaminophen.Mỗi viên Darvocet (Propoxyphene napsylate và Acetaminophen) 100 chứa 100 mg (176,8μmol) Propoxyphene napsylate và 650mg (4.300μmol) Acetaminophen.Mỗi viên cũng chứa Amberlite, Cellulose, Magnesi stearat, axit stearic, Titan dioxit và các thành phần không hoạt động khác. 2. Tác dụng phụ của thuốc Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp khi dùng thuốc như:Phản ứng dị ứng với Darvocet: Nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.Dấu hiệu hô hấp: thở nông, đau ngực, cảm thấy khó thở; nhịp tim chậm, cảm giác như bạn có thể bị ngất xỉu;Dấu hiệu thần kinh: Nhầm lẫn, suy nghĩ hoặc hành vi bất thường;Một số dấu hiệu khác: Co giật hoặc là buồn nôn, đau dạ dày, chán ăn, ngứa, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).Tác dụng phụ Darvocet ít nghiêm trọng hơn bao gồm:Cảm thấy chóng mặt hoặc buồn ngủ;Buồn nôn nhẹ, nôn mửa, đau bụng, táo bón;Nhức đầu, mờ mắt; hoặc là. Khô miệng. 3. Tương tác thuốc Một số loại thuốc sau khi sử dụng chung với Darvocet có thể gây tương tác thuốc:Thuốc Aspirin hoặc chất làm loãng máu như Warfarin (Coumadin);Thuốc tránh thai;Dexamethasone (Decadron, Hexadrol);Thuốc lợi tiểu (thuốc nước) như Furosemide (Lasix);Kháng sinh như Carithromycin (Biaxin), Erythromycin (EES, Ery. Ped, Ery-Tab, Erythrocin), Rifabutin (Mycobutin), Rifampin (Rifadin, Rifater, Rifamate) hoặc Rifapentine (Priftin);Thuốc chống trầm cảm như Nefazodone;Thuốc chống nấm như Fluconazole (Diflucan), Itraconazole (Sporanox), Ketoconazole (Nizoral) hoặc Voriconazole (Vfend);Thuốc tim hoặc huyết áp như Amiodarone (Cordarone, Pacerone), Diltiazem (Cartia, Cardizem), Nifedipine (Nifedical, Procardia), Propranolol (Inderal), Verapamil (Calan, Covera, Isoptin, Verelan) và những loại khác;Thuốc điều trị HIV hoặc AIDS như Fosamprenavir (Lexiva), Nelfinavir (Viracept), Ritonavir (Norvir), Zidovudine (Retrovir) và những thuốc khác.Thuốc co giật như Carbamazepine (Carbatrol, Tegretol), Lamotrigine (Lamictal), Phenytoin (Dilantin) và những thuốc khác. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Darvocet Không nên sử dụng Darvocet nếu bạn bị dị ứng với Acetaminophen (Tylenol) hoặc Propoxyphen. Propoxyphen chỉ nên được sử dụng khi được các bác sĩ kê đơn.Không nên dùng chung Darvocet với người khác, đặc biệt là người có tiền sử lạm dụng hoặc nghiện ma túy.Không sử dụng Darvocet nếu bạn đã sử dụng chất ức chế như Furazolidone (Furoxone), Isocarboxazid (Marplan), Phenelzine (Nardil), Rasagiline (Azilect), Selegiline (Eldepryl, Emsam, Zelapar) hoặc Tranylcypromine cuối cùng (Parnate) 14 ngày. Tương tác thuốc nguy hiểm có thể xảy ra, dẫn đến các tác dụng phụ nghiêm trọng.Để đảm bảo dùng Darvocet một cách an toàn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, ngưng thở khi ngủ, các rối loạn hô hấp khác; bệnh gan, bệnh gan do rượu (xơ gan), thận; tiền sử chấn thương đầu, khối u não; rối loạn túi mật, tuyến tụy; rối loạn dạ dày, ruột; người có bệnh tâm thần hoặc tiền sử nghiện ma túy hoặc rượu.Hiên chưa có nghiên cứu nào khẳng định được Darvocet có gây hại cho thai nhi hay không. Nhưng nó có thể gây ra các vấn đề về hô hấp hoặc các triệu chứng nghiện/cai nghiện ở trẻ sơ sinh. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai trong thời gian điều trị.Acetaminophen và Propoxyphen có thể đi vào sữa mẹ và gây hại cho em bé bú. Không sử dụng Darvocet mà không nói với bác sĩ nếu bạn đang cho con bú.Darvocet có thể làm giảm suy nghĩ hoặc phản ứng của bạn. Hãy cẩn thận nếu bạn lái xe hoặc làm bất cứ điều gì đòi hỏi phải tỉnh táo.Quá liều Acetaminophen có thể làm hỏng gan của bạn. Người lớn không nên dùng nhiều hơn 1 gram (1000 mg) Acetaminophen mỗi liều hoặc 4 gam (4000 mg) mỗi ngày. Nếu uống nhiều hơn 3 đồ uống có cồn mỗi ngày, bạn không được sử dụng quá 2 gram (2000 mg) Acetaminophen mỗi ngày. Không ngừng sử dụng Darvocet đột ngột, nếu không bạn có thể có các triệu chứng cai nghiện khó chịu.Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn ngủ cực độ, buồn nôn, nôn mửa, nước tiểu sẫm màu, vàng da (vàng da hoặc mắt), đồng tử nhão hoặc giãn, lú lẫn, co giật, da lạnh và sần sùi, môi xanh, mạch yếu, chậm hoặc không đều nhịp tim, thở nông, ngất xỉu hoặc ngừng thở.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Darvocet. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, bạn hãy tham vấn ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng Darvocet.com/darvocet.html, rxlist.com
vinmec
998
Thời điểm muộn nhất để tiêm phòng bệnh uốn ván khi bị đinh đâm Việc tiêm phòng bệnh uốn ván khi bị đinh đâm là việc làm quan trọng nhưng thường bị xem nhẹ. Bởi nhiều người không nhận ra rằng các vết thương gây ra do đinh thép có thể có những hậu quả nghiêm trọng, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng của người bị thương. Bài viết này sẽ chia sẻ về tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin sau khi bị đinh đâm để ngăn chặn căn bệnh uốn ván này. 1. Cần tiêm phòng uốn ván với những vết thương như thế nào? Bệnh uốn ván là một bệnh nhiễm trùng nguy hiểm, khi các triệu chứng xuất hiện, khả năng cứu chữa và phục hồi là rất thấp, tỷ lệ tử vong là rất cao. Nguyên nhân gây bệnh uốn ván là do ngoại độc tố Tetanus Exotoxin sản xuất bởi vi khuẩn Clostridium Tetani trong điều kiện thiếu oxy tại vết thương. Vi khuẩn Clostridium tetani có thể tồn tại trong nhiều môi trường, bao gồm đất, phân ngựa và đất bón. Vết thương do bị đinh đâm có thể gây nhiễm trùng uốn ván Khi bào tử của vi khuẩn uốn ván xâm nhập cơ thể thông qua các vết thương hoặc tổn thương da, các độc tố mà vi khuẩn Clostridium tetani tiết ra sẽ ngăn chặn quá trình giải phóng các chất ức chế có chức năng dẫn truyền thần kinh. Điều này ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, gây ra các triệu chứng chung như sự co thắt cơ, đau, sự mất ổn định trong khả năng tự chủ cơ thể và rối loạn hô hấp. Mọi loại vết thương hở, trầy xước và rách da đều là con đường thuận lợi để vi khuẩn uốn ván dễ dàng xâm nhập và tấn công vào cơ thể người. Vì vậy, cần tiêm phòng uốn ván với bất kỳ vết thương hở nào, đặc biệt là những vết thương có nguy cơ nhiễm uốn ván cao, bao gồm: vết thương nặng do tai nạn giao thông nghiêm trọng, vết thương gây ra bởi các vật sắc nhọn như đinh gỉ, cành cây và những vật nhọn tương tự. Ngoài ra, với các loại vết thương có nguy cơ nhiễm trùng thấp hơn, như vết bỏng, trầy xước nhẹ, vết thương hở không sâu và không bị nhiễm bẩn,… thì bên cạnh việc cần được cấp cứu kịp thời và đúng cách để ngăn ngừa nguy cơ uốn ván thì tiêm phòng cũng là cần thiết để đảm bảo an toàn. Bởi một khi bệnh đã bùng phát, hầu hết các biện pháp điều trị đều không hiệu quả và tỷ lệ người bệnh tử vong là rất cao. 2. Tại sao cần tiêm phòng uốn ván khi bị đinh đâm? Việc tiêm vắc xin ngừa uốn ván khi bị đinh đâm hoặc bị các vết thương hở khác là cần thiết. Nguyên nhân là vì những vết thương là nguy cơ cao cho vi khuẩn uốn ván xâm nhập và phát triển trong môi trường yếm khí. Trong khi đó, bệnh uốn ván là một căn bệnh nhiễm trùng cấp tính, có tỷ lệ tử vong lên đến 90% khi đã mắc bệnh. Việc tiêm phòng bệnh uốn ván khi bị đinh đâm hoặc bị các vết thương hở khác là cần thiết để bảo vệ tính mạng của bản thân trước nguy cơ nhiễm trùng vết thương Hơn nữa, vi khuẩn uốn ván thường tập trung nhiều ở các loại đinh, kim loại gỉ sét. Chúng có thể kèm theo nhiều loại vi khuẩn khác có mặt trong bụi bẩn, đất cát, phân gia súc,… Điều này làm cho bệnh trở nên phức tạp hơn và khó điều trị. Do đó, ngay cả với những vết thương nhỏ, không nên coi thường mà cần xử lý và tiêm phòng kịp thời để tránh những hậu quả nguy hiểm trong tương lai. 3. Thời điểm tiêm phòng uốn ván sau khi bị đinh đâm Uốn ván là một “cơn ác mộng” của nhiều người bởi bệnh này gây ra tỉ lệ tử vong cao và bất kỳ ai cũng có thể mắc uốn ván. Vì vậy, việc chủ động tiêm phòng uốn ván là không thể thiếu đối với mọi trẻ em đến người già, phụ nữ có thai và ngay cả những người lớn khỏe mạnh cũng cần tiêm phòng. Nếu vẫn chưa chuẩn bị sẵn kháng thể ngừa uốn ván trước đó, người bị thương nói chung và người bị đinh đâm cần tiêm phòng uốn ván ngay lập tức sau khi bị thương. Bởi thời gian để vi khuẩn uốn ván có thể xâm nhập và phát triển trong cơ thể là trong vòng 3 đến 21 ngày, trung bình là từ 7 đến 8 ngày. Do đó, để đạt hiệu quả cao nhất, việc tiêm phòng nên được thực hiện muộn nhất trong vòng 24 giờ sau khi bị đinh đâm. Sau 24 giờ, hiệu quả của vắc xin sẽ giảm bớt, nhưng điều này không đồng nghĩa là người bị đinh đâm không thể tiêm sau thời gian này. Trái lại, nếu chưa kịp tiêm trong vòng 24 giờ đầu sau khi bị thương thì bạn vẫn cần tiêm phòng uốn ván đầy đủ vì “muộn còn hơn không”. – Vắc xin 6in1 Hexaxim (Pháp) và Infanrix hexa (Bỉ) chứa thành phần ngừa uốn ván cho trẻ em. – Vắc xin 4in1 Tetraxim (Pháp) chứa thành phần ngừa uốn ván cho trẻ em. – Vắc xin 3in1 Adacel (Canada) và Boostrix 0,5ml (Bỉ) chứa thành phần ngừa uốn ván cho cả trẻ em và người lớn. – Vắc xin ngừa uốn ván đơn TT (Việt Nam) và SAT (Việt Nam) cho cả trẻ em và người lớn. Tiêm chủng là biện pháp dự phòng an toàn và hiệu quả trước nguy cơ uốn ván có thể gây tử vong cho bất cứ ai từ những vết thương hở. 4. Sơ cứu khi bị đinh đâm trước khi đi tiêm phòng uốn ván Trước khi đi tiêm phòng uốn ván, người bị thương cũng cần bình tĩnh và xử lý vết thương đúng cách, nhằm làm chậm quá trình xâm nhập của vi khuẩn uốn ván vào cơ thể. Sau đó, đến ngay trung tâm y tế hoặc phòng tiêm chủng gần nhất để tiêm ngừa uốn ván, ngăn chặn mọi nguy cơ nguy hiểm do uốn ván gây ra từ những vết thương hở. Trước khi đi tiêm phòng uốn ván, người bị thương cũng cần bình tĩnh và xử lý vết thương đúng cách Sơ cứu vết thương đúng cách có khả năng ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn uốn ván lên đến 4 giờ: – Bước 1: Rửa sạch vết thương và loại bỏ các chất bẩn, vật lạ bằng cách đặt vết thương dưới vòi nước sạch hoặc sử dụng oxy già. – Bước 2: Tiếp theo, rửa sạch vết thương bằng xà phòng.
thucuc
1,185
Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành là gì Động mạch vành là căn bệnh gây ra những cơn đau thắt ngực vô cùng khó chịu, gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Bệnh lý này ở nước ta đang có xu hướng ngày càng gia tăng tỷ lệ người mắc. Trang bị cho mình những kiến thức cần thiết về chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành sẽ giúp bạn biết cách chủ động bảo vệ sức khỏe của mình. 1. Tổng quan về bệnh động mạch vành 1.1. Động mạch vành là bệnh như thế nào Muốn hoạt động tốt cơ tim cần có đầy đủ máu giàu oxy, máu này sẽ được cung cấp thông qua hệ thống động mạch vành. Các động mạch vành chia thành các nhánh nhỏ dần đi nuôi dưỡng mỗi vùng của cơ tim. Hệ động mạch vành gồm động mạch vành phải và trái; nhánh của nó xuất phát từ động mạch chủ. Khi một hoặc nhiều nhánh của động mạch vành bị tắc hoặc hẹp sẽ khiến cho mạch vành không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu oxy của cơ tim và đó chính là Bệnh động mạch vành. Các triệu chứng của bệnh thường xuất hiện khi động mạch vành bị hẹp ≥50% đường kính lòng mạch. 1.2. Nguyên nhân gây ra Bệnh động mạch vành là gì Bệnh động mạch vành thường xuất hiện do sự lắng đọng cục bộ các khối lipid tại các động mạch vành lớn và trung bình làm xơ vữa mạch vành. Nguyên nhân ít phổ biến hơn là do co thắt mạch vành. Trường hợp khác hiếm gặp hơn là do tắc động mạch vành vì: viêm mạch máu, phình mạch, tác động mạch vành và huyết khối. Ngoài ra, các yếu tố sau đây được xem là tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành: - Nồng độ lipoprotein mật độ thấp trong máu cao. - Lipoprotein máu cao. - Nồng độ cholesterol lipoprotein mật độ cao trong máu thấp. - Đái tháo đường. - Béo phì. - Hút thuốc. - Không vận động thể chất. 1.3. Dấu hiệu nào cho thấy Bệnh động mạch vành xuất hiện Bệnh động mạch vành có một dấu hiệu điển hình nhất đó là đau thắt ngực. Người bệnh thường cảm thấy có một cái gì đó rất khó chịu ở lồng ngực hoặc như thể ngực bị thắt, bóp, đè chặt. Vị trí đau thường gặp là phía sau xương ức, vùng tim hoặc ở giữa ngực. Cơn đau có thể tại chỗ hoặc lan lên hàm, cổ, vai hoặc cánh tay trái; rất ít trường hợp đau ở cột sống hoặc sau lưng. Thời gian của mỗi cơn đau thường tính giây hoặc vài phút, nếu kéo dài trên 15 phút thì có thể do nhồi máu cơ tim. 2. Phương pháp chẩn đoán và điều trị Bệnh động mạch vành Khi người bệnh đến thăm khám vì có dấu hiệu đau thắt ngực bác sĩ sẽ thực hiện phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành như sau: 2.1. Chẩn đoán Bệnh nhân được chỉ định thực hiện một số thăm dò bổ sung để xem có đúng bị bệnh mạch vành không. Các xét nghiệm gồm có: xâm nhập và không xâm nhập. - Xét nghiệm không xâm nhập: + Điện tâm đồ: điện tâm đồ lúc nghỉ, điện tâm đồ gắng sức, điện tâm đồ ghi liên tục 24 giờ. + Siêu âm: siêu âm tim gắng sức và doppler tim. + Xạ hình tưới máu cho cơ tim. + Chụp CT động mạch vành tốc độ cao. 2.2. Điều trị Người có dấu hiệu đau thắt ngực cần dừng mọi hoạt động gắng sức để nghỉ ngơi, xịt dưới lưỡi hoặc ngậm nitroglycerin càng sớm càng tốt trước khi đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành. Việc làm này sẽ tránh được những nguy hiểm đến tính mạng cho người bệnh. Phương pháp điều trị Bệnh động mạch vành gồm có: - Điều trị nội khoa Đây là phương pháp thường được áp dụng cho các trường hợp mắc bệnh hẹp vành dưới 70% chưa có triệu chứng, đau ngực ổn định chưa có chỉ định phẫu thuật. Người bệnh sẽ được điều trị bằng thuốc: + Thuốc kiểm soát huyết áp. + Thuốc Statin có tác dụng ổn định mảng xơ vữa và giảm hàm lượng cholesterol có trong máu. + Thuốc kháng kết tập tiểu cầu giúp ngăn ngừa nguy cơ hình thành cục máu đông ở lòng mạch máu như: Clopidogrel, Aspirin,... + Thuốc kiểm soát tiểu đường. + Thuốc giãn mạch vành như trimezitan, nitrat,... và thuốc giảm đau cho các trường hợp bị đau thắt ngực. Ngoài ra người bệnh cũng sẽ được hướng dẫn thay đổi lối sống để việc điều trị sớm đạt hiệu quả như: bỏ hút thuốc lá, hạn chế sử dụng rượu bia và các chất kích thích, có chế độ ăn uống lành mạnh, kiểm soát cân nặng ổn định, điều trị rối loạn tâm lý (nếu có), thường xuyên tập thể dục vừa sức, tránh xa môi trường ô nhiễm, tiêm phòng cúm mỗi năm,... - Điều trị ngoại khoa Tuỳ vào từng tổn thương cụ thể ở mỗi bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị bằng phương pháp can thiệp mạch vành hoặc phẫu thuật. + Can thiệp đặt stent động mạch vành Người bệnh chỉ cần chọc mạch qua da mà không cần phẫu thuật. Theo đó, bác sĩ sẽ dùng quả bóng nhỏ nong làm rộng vùng động mạch bị hẹp rồi đặt vào đó 1 khung giá đỡ tự nở để mạch máu lưu thông tốt hơn. Sau khi can thiệp, người bệnh cần duy trì thuốc kháng kết tập tiểu cầu kép. + Phẫu thuật bắc cầu nối chủ - vành Đây là thủ thuật phẫu thuật mở ngực dùng chính các mạch máu nhỏ của cơ thể để làm cầu nối như động mạch quay, động mạch ngực trong hoặc tĩnh mạch hiển. Phương pháp này giúp lưu thông máu qua vị trí bị tắc và cung cấp máu đến phần cơ tim không được tiếp máu. Sau phẫu thuật người bệnh sẽ phải nằm viện khoảng 1 tuần và dùng thuốc kháng kết tập tiểu cầu.
medlatec
1,036
Viêm nắp thanh quản: triệu chứng và cách phòng ngừa Viêm nắp thanh quản là một bệnh nhiễm trùng do H.influenzae loại B gây ra. Đây là một trường hợp báo động cần điều trị kịp thời bởi hậu quả có thể gây ngạt đường thở và ảnh hưởng đến sự sống của người bệnh. 1. Định nghĩa viêm nắp thanh quản Loại vi khuẩn thường được tìm thấy trong nhiễm trùng gây viêm nắp thanh quản là H. influenzae loại B. Tỷ lệ mắc bệnh viêm nắp thanh quản thấp hơn nhiều so với viêm thanh quản. Nhiễm trùng phổ biến nhất vào mùa thu đông ở trẻ nhỏ và tỷ lệ mắc bệnh cao nhất là những trẻ khoảng 3 tuổi. Người lớn có thể bị ảnh hưởng, đặc biệt là những người có khả năng phòng vệ miễn dịch suy giảm do bệnh (ung thư, AIDS) hoặc điều trị ức chế miễn dịch. 2. Diễn biến và các triệu chứng của viêm nắp thanh quản Biến chứng của viêm nắp thanh quản chủ yếu là khó khăn trong khi ăn, nuốt và thở. Ở người lớn cũng như ở trẻ em, đây là một trường hợp cấp cứu cần phải xử trí sớm và nhanh chóng. Bởi vì sự tắc nghẽn đường thở có thể gây nguy hiểm cho sự sống của bệnh nhân. Ban đầu, viêm nắp thanh quản có thể bị nhầm lẫn với chứng đau thắt ngực đơn giản, nhưng sự tiến triển cực kỳ nhanh chóng của các triệu chứng sẽ báo động và thúc đẩy việc kêu gọi sự trợ giúp y tế khẩn cấp. Sự bắt đầu với một cơn đau dữ dội ở cổ họng và sốt cao. Nếu là người lớn thì giọng yếu ớt. Nếu là một đứa trẻ thì bé rất khó thở và thở khò khè. Để tăng lượng không khí cung cấp cho phổi, trẻ nên ngồi dậy, cúi người về phía trước và ngửa cổ ra sau. Lưu ý không để bệnh nhân ở tư thế nằm. Không cố gắng kiểm tra cổ họng bằng thìa phẳng, vì như vậy có thể dẫn đến co thắt hầu họng và tắc nghẽn hoàn toàn đường thở do nắp thanh quản, và tử vong. Trong trường hợp rối loạn trao đổi khí với lượng oxy trong máu giảm và lượng carbon dioxide tăng lên, trẻ lúc đầu rất kích động, lú lẫn, sau đó hôn mê. Tình trạng bệnh có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như ngừng tim, ngừng hô hấp, phù phổi hoặc lây lan nhiễm trùng trong cơ thể (viêm màng não, viêm phổi,... ). Ở trẻ em, các triệu chứng rõ ràng nên rất dễ để xác định bệnh. Ngoài ra, chụp X-quang cổ cũng là một phương pháp giúp quan sát và đánh giá sự gia tăng thể tích của nắp thanh quản. 3. Các phương pháp điều trị chính cho viêm nắp thanh quản là gì? Việc điều trị viêm nắp thanh quản được thực hiện theo hai giai đoạn: Trong trường hợp khẩn cấp: ngay khi bệnh nhân đến cần khôi phục luồng không khí. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng khó thở, cần đeo mặt nạ dưỡng khí, đưa ống thông vào khí quản để cho phép không khí lưu thông (đặt nội khí quản). Nếu chỗ phù nề quá lớn không thể đi qua được, bác sĩ có thể rạch một đường ở ngang mặt trước của cổ để luồn ống thông qua đó để mở khí quản. Ống này được đặt tại chỗ trong vài ngày, cho đến khi phù hoàn toàn biến mất. Sau đó, điều trị viêm nắp thanh quản giống như các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp do vi khuẩn khác, bằng thuốc kháng sinh và thuốc chống viêm thích hợp. Bên cạnh đó, cách duy nhất để ngăn ngừa viêm nắp thanh quản là tiêm phòng cho trẻ từ 2 tháng tuổi. Ngoài vắc-xin, nên tránh tiếp xúc giữa trẻ nhỏ hoặc người có hệ miễn dịch kém với bệnh nhân bị viêm nắp thanh quản hoặc bất kỳ bệnh nhiễm trùng đường hô hấp nào khác. 4. Những biện pháp giúp tăng cường hệ miễn dịch và phòng tránh bệnh Một số thói quen sinh hoạt và ăn uống thiếu khoa học dẫn đến sức đề kháng bị suy giảm, vì vậy, điều cần thiết là phải áp dụng một nhịp sống đều đặn để tránh: Thiếu ngủ: có thể làm giảm hoạt động của các kháng thể và tế bào bạch cầu, khiến chúng kém hiệu quả hơn trong việc chống nhiễm trùng. Mất cân bằng chế độ ăn uống: chế độ ăn uống nghèo nàn thường là nguyên nhân khiến cơ thể thiếu chất dinh dưỡng. Vitamin và khoáng chất rất cần thiết cho hoạt động bình thường của cơ thể. Vitamin C và kẽm đặc biệt góp phần vào hoạt động của hệ thống miễn dịch. Căng thẳng: các nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong trường hợp bị nhiễm trùng, căng thẳng góp phần làm giảm hiệu quả của hệ thống miễn dịch. Lối sống ít vận động: ít hoạt động thể chất làm mất cân bằng cơ thể, từ đó dễ mắc các bệnh hơn, vì vậy cần phải duy trì hoạt động thể thao mỗi ngày. Lối sống có ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống miễn dịch của chúng ta. Do đó, điều cần thiết là phải biết cách tăng cường khả năng phòng thủ miễn dịch của bản thân để chống lại các tác nhân bên ngoài có thể làm suy yếu hệ miễn dịch. Dưới đây là một số lời khuyên để tăng cường khả năng miễn dịch của bạn. Giấc ngủ ngon Giống như một chế độ ăn uống cân bằng hay một hoạt động thể thao, giấc ngủ được công nhận là cần thiết và có lợi cho sức khỏe. Giấc ngủ đóng một vai trò quan trọng trong việc cân bằng quá trình trao đổi chất, sửa chữa các mô, chữa lành vết thương, tăng trưởng, trí nhớ, tổ chức ý tưởng và điều chỉnh cảm xúc. Do đó, điều quan trọng là đảm bảo bạn ngủ đủ giấc để tăng cường khả năng miễn dịch tự nhiên. Ngoài ra, không có gì lạ khi bạn ngủ nhiều hơn khi bị ốm, điều này giúp hệ thống miễn dịch của bạn chống lại bệnh tật. Một chế độ ăn uống cân bằng, tập trung vào các loại thực phẩm giàu chất chống oxy hóa Ngày càng có nhiều nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa chế độ ăn uống và hệ thống miễn dịch. Để hoạt động bình thường, hệ thống phòng thủ miễn dịch cần năng lượng. Đó là năng lượng lấy từ thức ăn, đặc biệt là thức ăn giàu dinh dưỡng và chất chống oxy hóa (vitamin C, A, E, beta-carotene... ). Tập thể dục thường xuyên Ngoài việc tác động tích cực đến sức khỏe thể chất và tinh thần, hoạt động thể thao cũng tăng cường khả năng phòng vệ miễn dịch.
medlatec
1,167
Bọc răng sứ hai hàm giá bao nhiêu và lưu ý khi thực hiện Đối với những khuyết điểm của hàm răng như răng bị xỉn màu, răng ố vàng, tăng thưa, … thì bọc răng sứ chính là phương pháp khắc phục hữu hiệu. Sau khi thực hiện bọc sứ, răng sẽ trở nên đều, đẹp và trắng sáng hơn. Vậy ta có nên bọc răng sứ cả hai hàm không? Thực hiện bọc răng sứ hai hàm giá bao nhiêu? Và những lưu ý cần thiết khi thực hiện là gì? 1. Những trường hợp cần làm răng sứ cả hai hàm Phương pháp bọc răng sứ ở cả 2 hàm đang được khá nhiều người lựa chọn Hiện nay, xu hướng thực hiện làm răng sứ thẩm mỹ ngày càng được ưa chuộng. Đặc biệt, khá nhiều người lựa chọn áp dụng với nguyên cả hai hàm răng. Bên cạnh đó, không ít khách hàng cũng lo ngại điều này sẽ tác động không tốt tới răng thật. Vậy đâu là những trường hợp nên làm răng sứ cả hai hàm? – Cả hàm răng đã bị xỉn màu hay nhiễm màu nặng. Tình trạng răng không thể thực hiện tẩy trắng thông thường để khắc phục. – Răng bị mọc khấp khểnh hoặc bị thưa mức độ nhẹ. Khi đó, ta muốn bọc sứ để khắc phục thay vì niềng răng nhằm tiết kiệm thời gian. – Kích thước răng quá ngắn hay quá dài, cười bị hở lợi. – Răng bị sâu, cấu trúc của thân răng bị phá hủy và cần phục hình lại. – Răng thật vẫn còn vững chắc và không bị lung lay hay mắc bệnh lý nha khoa. 2. Ưu điểm khi thực hiện bọc răng sứ hai hàm Bọc răng sứ cả hai hàm khắc phục được nhiều vấn đề răng miệng Bọc răng sứ cả hai hàm không chỉ giúp khắc phục khuyết điểm răng miệng. Bên cạnh đó, chức năng ăn nhai cũng sẽ được cải thiện, răng thật được bảo vệ. Cụ thể: 2.1 Hiệu quả về khả năng ăn nhai Theo nhiều nghiên cứu cho thấy rằng các loại răng sứ thường có độ bền, độ chịu lực cao. Thậm chí mức độ có thể gấp tới 5-7 lần khi so sánh với răng thật. Do đó, sau khi toàn hàm được bọc răng sứ, việc ăn nhai vẫn có thể diễn ra bình thường. 2.2 Hiệu quả thẩm mỹ Răng sứ có bảng màu và hình dáng khá đa dạng. Đồng thời, trên răng có những đường vân răng tự nhiên. Nhờ vậy, khi bọc răng sứ, hàm răng vẫn giữ được vẻ đẹp trắng sáng, tự nhiên. Đồng thời, nhiều khuyết điểm như ố vàng, răng lệch lạc, thưa, … đều đã được giải quyết. Ngoài ra, thực hiện làm răng sứ toàn hàm còn giúp ngăn ngừa được các vấn đề bệnh lý. Răng thật cũng sẽ được bảo vệ tốt hơn. 3. Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện bọc răng sứ hai hàm Để đảm bảo hiệu quả và an toàn, ta cần lưu ý một số vấn đề, nguy cơ trước khi thực hiện bọc răng sứ 3.1 Loại răng sứ nên lựa chọn Trên thị trường hiện nay có 2 dòng răng sứ cơ bản là răng toàn sứ và răng sứ kim loại. Trong đó, răng sứ kim loại có mức giá rẻ hơn nhưng lại không thường được khuyến khích sử dụng. Thay vào đó, loại răng toàn sứ sẽ được khuyên dùng trong trường hợp bọc sứ hai hàm. Lý do là bởi răng toàn sứ có tính thẩm mỹ cao hơn. Cùng với đó là độ bền chắc và lành tính đối với cơ thể. Còn đối với răng sứ kim loại, sau khi sử dụng một thời gian, răng sẽ dễ bị oxi hóa trong môi trường khoang miệng. Từ đó, viền nướu sẽ bị đen, dễ dẫn tới kích ứng, viêm nhiễm. 3.2 Tuổi thọ, độ bền răng sứ Mỗi một loại răng sứ sẽ có tuổi thọ và độ bền nhất định. Trong đó, răng toàn sứ sẽ có tuổi thọ cao hơn so với răng sứ kim loại. Trường hợp bệnh nhân thực hiện chăm sóc răng miệng tốt, thăm khám nha khoa định kỳ thì tuổi thọ của răng có thể kéo dài từ khoảng 10-20 năm. Bên cạnh đó, tuổi thọ của răng sứ còn bị chi phối bởi nhiều những yếu tố khác. Điển hình như về tình trạng sức khỏe răng thật, chuyên môn của bác sĩ thực hiện, kỹ thuật thực hiện, … 3.3 Những nguy cơ có thể xảy ra Việc bọc răng sứ có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ nếu không được thực hiện tại các nha khoa uy tín, chất lượng. Nguyên do là vì việc mài răng được thực hiện sẽ gây những tổn thương tới cấu trúc răng thật ở một mức độ nào đó. Đặc biệt với trường hợp bọc răng sứ cả hàm, bệnh nhân sẽ cần mài nhiều răng liên tiếp với nhau. Điều này sẽ làm cho răng yếu hơn, dễ mắc các bệnh lý về răng miệng. Bên cạnh đó, nếu như bọc răng sứ được thực hiện với chất liệu kém chất lượng, nguy cơ tổn thương càng cao hơn. 3.4 Địa chỉ tiến hành bọc răng sứ Địa chỉ nha khoa thực hiện bọc răng sứ là một yếu tố khá quan trọng. Đây cũng là điều bệnh nhân cần đặc biệt quan tâm nếu như muốn trồng răng sứ cả hai hàm. 4. Thực hiện bọc răng sứ hai hàm giá bao nhiêu? Giá bọc răng sứ ở cả hai hàm bao nhiêu là điều rất nhiều khách hàng quan tâm. Tuy nhiên để trả lời cho vấn đề này sẽ không có một con số cụ thể được đưa ra. Mức chi phí còn tùy thuộc vào một số yếu tố khác. Điển hình như tình trạng sức khỏe răng miệng hiện tại, loại răng sứ được lựa chọn thực hiện, địa chỉ nha khoa thực hiện, … Để nắm được cụ thể về quy trình và mức giá bọc răng sứ trong trường hợp của bản thân, ta nên tới trực tiếp nha khoa để được thăm khám, tư vấn cụ thể.
thucuc
1,064
Bệnh chít hẹp niệu quản và phương pháp điều trị Chít hẹp niệu quản là bệnh lý có thể chữa khỏi, tuy nhiên không phát hiện bệnh sớm hoặc duy trì tình trạng hẹp niệu quản lâu mà không điều trị kịp thời có thể dẫn đến rất nhiều biến chứng nguy hiểm cho thận, hệ tiết niệu và sức khỏe nói chung. Dưới đây là những thông tin về bệnh hẹp niệu quản và những phương pháp điều trị cho người bệnh. 1. Chít hẹp niệu quản là gì? Khác với 3 vị trí hẹp sinh lý tự nhiên của cấu tạo niệu quản ở con người là đoạn nối giữa bể thận và niệu quản, đoạn niệu quản bắt chéo động mạch chậu và đoạn nối niệu quản – thành bàng quang. Hẹp niệu quản hay chít hẹp niệu quản, bó hẹp niệu quản là tình trạng niệu quản bị thu nhỏ bất thường ở bất kỳ vị trí nào trên đường ống niệu quản. Niệu quản thông thường có đường kính trong khoảng 2mm-3mm và có thể giãn rộng đến 7mm. Tuy nhiên khi xảy ra tình trạng chít hẹp đường kính niệu quản sẽ thu nhỏ hơn và cản trở sự lưu thông của nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Hẹp niệu quản thường xuất phát từ một số bệnh lý có liên quan như: Do khối u chèn vào niệu quản, mắc các bệnh lý bẩm sinh như niệu quản đôi hình thành trên 1 quả thận, túi sa niệu quản, hẹp chỗ nối bể thận niệu quản, sỏi niệu quản, hoặc do các can thiệp ngoại khoa vào niệu quản,… Chít hẹp niệu quản là đường ống dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang có đoạn bị bó hẹp gây cản trở sự lưu thông của nước tiểu 2. Bó hẹp niệu quản có thể gây ra những vấn đề gì? 2.1 Một số triệu chứng của hẹp niệu quản Người bệnh thường khó phát hiện bản thân mắc hẹp niệu quản, thông thường chỉ vô tình phát hiện qua thăm khám sức khỏe. Bởi hẹp niệu quản có thể có hoặc không gây ra triệu chứng cho người bệnh. Các triệu chứng phụ thuộc vào vị trí xảy ra tắc nghẽn, mức độ tắc nghẽn là một phần hay toàn bộ niệu quản, mức độ ảnh hưởng đến một hay cả hai thận. Một số dấu hiệu nhận biết dưới đây có thể giúp bạn phát hiện ra những bất thường của cơ thể và đi thăm khám và điều trị kịp thời. – Đau lưng: Đau có thể không ngồi yên hoặc có tư thế giảm đau phù hợp, đau kèm theo sốt – Thay đổi lượng nước tiểu, bí tiểu, tiểu khó, trong nước tiểu có máu 2.2 Một số biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra Trong trường hợp nếu người bệnh không phát hiện hoặc điều trị kịp thời, triệu chứng bệnh có thể sẽ gia tăng và người bệnh có nguy cơ cao đối mặt với những biến chứng. – Nước tiểu chảy ngược vào thận gây giãn đài bể thận, giãn niệu quản trên vị trí hẹp, thận ứ nước ứ mủ, suy giảm chức năng thận – Nước tiểu ứ đọng lâu ngày mà không được bài xuất hoàn toàn tăng nguy cơ hình thành sỏi  – Tăng nguy cơ viêm nhiễm, nhiễm trùng đường tiết niệu  – Thận và hệ tiết niệu chịu ảnh hưởng của bệnh sẽ khiến quá trình lọc chất thải và bài tiết cũng bị tác động, từ đó cơ thể, sức khỏe người bệnh dễ suy nhược.  Điều trị hẹp niệu quản nếu không được thực hiện kịp thời sẽ dễ gây tổn thương nghiêm trọng đến chức năng thận 3. Các phương pháp điển hình điều trị hẹp niệu quản Hiện nay đối với bệnh hẹp niệu quản có các phương pháp điều trị phổ biến là nội soi niệu quản và nong rộng niệu quản đặt ống JJ, phẫu thuật tạo hình niệu quản…Dựa trên tình trạng cụ thể của mỗi bệnh nhân sau các xét nghiệm cần thiết, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị mang lại hiệu quả nhất. 3.1 Dẫn lưu nước tiểu – Phương pháp điều trị tạm thời Hẹp niệu quản gây đau dữ dội bác sĩ có thể yêu cầu dẫn lưu nước tiểu ngay lập tức để loại bỏ nước tiểu ra khỏi cơ thể nhanh chóng và tạm thời làm giảm các vấn đề gây ra bởi tắc nghẽn. Đây là phương pháp thiết lập một đường dẫn lưu nước tiểu từ bể thận ra ngoài qua da để giúp giải quyết tình trạng ứ nước, ứ mủ bể thận, giải quyết nhiễm trùng tại chỗ, hạn chế khả năng nhiễm trùng lan rộng hơn. Bên cạnh đó còn giúp kéo dài thời gian nâng thể trạng cho người bệnh để tạo điều kiện cho việc giải quyết nguyên nhân gây tắc nghẽn. Dẫn lưu nước tiểu là phương pháp giải quyết tắc nghẽn tạm thời 3.2 Đặt stent niệu quản điều trị chít hẹp niệu quản  Đây là phương pháp nong rộng niệu quản bằng thủ thuật hiện đại, ít sang chấn, cho hiệu quả cao và đang được sử dụng nhiều hiện nay. Đặt stent niệu quản là sử dụng một ống rỗng chất liệu bằng nhựa dẻo hoặc silicone với đa dạng kích thước để phù hợp với niệu quản của nhiều bệnh nhân, được đặt bên trong niệu quản để giữ cho niệu quản mở và không bị hẹp. Bệnh nhân được nội soi ngược dòng từ niệu đạo, vào bàng quang lên niệu quản thông qua máy nội soi chuyên dụng. Qua đó bác sĩ sẽ tiến hành đưa dụng cụ vào nong niệu đạo sau đó đặt một ống thông sonde JJ sao cho 1 đầu nằm tại bể thận, 1 đầu nằm tại bàng quang. Sonde JJ sẽ làm giảm tình trạng tắc nghẽn và dự phòng chít hẹp sau khi nong. Ống thông JJ này sẽ được rút ra trong khoảng 3-4 tuần tùy vào tình trạng sức khỏe bệnh nhân. 3.3 Phẫu thuật tạo hình điều trị chít hẹp niệu quản Tùy vào tình trạng của người bệnh, sẽ được tiến hành phẫu thuật điều trị hẹp niệu quản bằng phương pháp phẫu thuật mổ mở hoặc phẫu thuật mổ nội soi. Tạo hình niệu quản bằng phương pháp mổ mở và nội soi hông lưng đều được thực hiện bằng cách cắt đoạn niệu quản hẹp, và nối niệu hai đầu niệu quản với nhau đồng thời đặt một ống thông sonde JJ bên trong để lưu thông nước tiểu, giúp vết thương tại niệu quản nhanh phục hồi. Nội soi hông lưng điều trị hẹp niệu quản có vết thương nhỏ hơn, 3 vết rạch nhỏ trên da chỉ 5mm. Phẫu thuật mở thông thường áp dụng khi bệnh tiến triển nặng. Sau khi kết thúc điều trị hẹp niệu quản dù bằng phương pháp nào người bệnh đều nên: – Giải quyết những bệnh lý là nguyên nhân gây chít hẹp – Chăm sóc cẩn thận vết mổ, vết thương sau điều trị – Sử dụng thuốc đúng hướng dẫn và tái khám đúng theo yêu cầu của bác sĩ – Lựa chọn chế độ ăn uống mềm dễ tiêu hóa, uống nhiều nước hàng ngày, sử dụng nước ép bổ sung thêm vitamin, các chất kháng sinh tự nhiên có trong rau củ… 4. Kết luận  
thucuc
1,264
Bác sĩ chỉ ra nguyên nhân và các loại nốt sần trên da Các nốt sần trên da xuất hiện có thể do rất nhiều nguyên nhân, cần xác định chính xác loại nốt sần và nguyên nhân mới có thể điều trị hiệu quả và triệt để được. Dù không nguy hiểm song các nốt sần trên da ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ và sinh hoạt hàng ngày. Tìm hiểu nguyên nhân và các loại nốt sần trên da thường gặp sẽ giúp bạn phòng tránh căn bệnh này tốt hơn. 1. Thế nào là nốt sần trên da? Nốt sần trên da là tình trạng trên da nổi lên các vết sần có kích thước và số lượng khác nhau. Vết sần có thể không gây đau, không có nhân mụn hoặc có tùy theo nguyên nhân gây ra. Ngoài ra, các nốt sần này có thể cùng hoặc khác màu da, cứng hoặc mềm, lớn hoặc nhỏ,… Dựa trên các đặc điểm này, có thể dự đoán nguyên nhân gây nổi nốt sần. Nốt sần trên da thường là lành tính và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Song cần theo dõi và điều trị, vẫn có trường hợp bất thường da này là biểu hiện của ung thư da, nhiễm trùng,… sẽ trở nên nghiêm trọng hơn nếu không điều trị tốt. 2. Nguyên nhân và các loại nốt sần trên da Theo nguyên nhân, có thể phân thành nhiều loại nốt sần trên da tương ứng với đặc điểm khác nhau. 2.1. Nốt sần trên da lành tính do các nguyên nhân thường gặp Đây là những nguyên nhân phổ biến gây xuất hiện các nốt sần trên da, bao gồm: Nhọt Nhọt là tình trạng nhiễm trùng nang lông, gây xuất hiện những vết sưng, sần, tấy đỏ nổi rõ trên da. Chúng tích dịch viêm trong nang lông nên gây đau đớn, nhưng khi các nhọt này vỡ, chất lỏng được tiết ra thì đau đớn kết thúc và tổn thương da sẽ tự lành lại. Mụn trứng cá Mụn trứng cá là loại nốt sần trên da phổ biến nhất, trên cả da mặt và da cơ thể. Có nhiều loại mụn trứng cá song bản chất là sự tích tụ bụi bẩn, bã nhờn, tế bào da chết trong lỗ chân lông. Vì thế các lỗ chân lông này nổi rõ trên bề mặt da hơn, có thể gây đau nếu có viêm hoặc không. Mụn trứng cá đa phần có kích thước nhỏ, khi bội nhiễm sẽ sưng đỏ, tích dịch mủ cùng với nhân mụn. U mạch anh đào U mạch anh đào là dạng u da phổ biến nhất, cũng là nguyên nhân gây xuất hiện nốt sần trên da. Hầu hết u mạch anh đào xuất hiện thành nhóm trên một vài vùng cơ thể nhất định, chúng là kết quả của các mạch máu tụ lại. U có màu đỏ tươi nằm ngay dưới hoặc trên da nên nhận biết khá dễ dàng. Bullae Bullae bản chất là các nốt sưng tấy, bên trong chứa đầy chất lỏng do tổn thương ma sát hoặc kết quả của tình trạng viêm da tiếp xúc, thủy đậu,… Viêm da tiếp xúc Viêm da tiếp xúc là một dạng dị ứng da, gây xuất hiện các vết phát ban nổi sần với kích thước vừa phải, số lượng nhiều trên vùng da tiếp xúc với dị nguyên. Tùy từng trường hợp mà phát ban có thể gây các mụn đỏ chảy nước, đóng vảy. Mụn rộp Đặc điểm của vết sần trên da do mụn rộp lạnh là dạng sưng đỏ, bên trong chứa đầy dịch xuất hiện ở quanh miệng hoặc các vùng da mặt khác. Nguyên nhân gây những mụn rộp này là loại virus gây bệnh ở da phổ biến là herpes simplex. U nang U nang trên da là những khối u nhỏ xuất hiện ở dưới da, ngoài ra nó cũng có thể xuất hiện ở bất cứ bộ phận nào trong cơ thể. Bản chất bên trong u nang có thể là tế bào lành tính phát triển bất thường, không khí, chất lỏng hoặc chứa chất dịch nào đó. Vị trí u nang có thể không ổn định mà dịch chuyển khoảng cách nhỏ xung quanh, làm nổi rõ ràng trên bề mặt da. Vết chai hoặc sần da Những vết chai da do làm việc nặng, chà xát tiếp xúc nhiều khiến tế bào da tăng sinh, vùng da trở lên dày và thô ráp hơn các vùng da còn lại. Chai thường gặp nhất là ở bàn tay, bàn chân. Sẹo lồi Sau tổn thương da, tùy theo cơ địa mà trên da có thể xuất hiện sẹo lồi, bản chất của sẹo là tế bào sản sinh để hồi phục lấp lại tổn thương trước đó. Sẹo lồi thường gặp nhất ở vùng da vai, má hoặc ngực. U mềm lây U mềm lây có đặc điểm là dạng sưng nhỏ, màu thịt và hình thành ở bất cứ vị trí nào của cơ thể. U mềm lây có thể lây nhiễm, nghĩa là khi người lành tiếp xúc với vùng da bị bệnh sẽ xuất hiện tình trạng u sần tương tự. Dày sừng tiết bã Mụn sần trong dày sừng tiết bã có đặc điểm là các nốt tròn sần sùi trên bề mặt da, xuất hiện nhiều nhất ở vùng da lưng, vai và ngực. Màu của nốt dày sừng tiết bã thường khác với màu da, có thể là nâu hoặc đen. Mụn cóc Tác nhân gây mụn cóc là virus HPV ở người, thường xuất hiện nhất ở bàn chân và bàn tay hoặc bộ phận sinh dục. Mụn cóc có nhân rất cứng, nổi trên bề mặt da và không gây đau. Màu của mụn cóc có thể là màu da, nâu hoặc hồng. Da thừa Nếu nốt sần trên da không có đặc điểm nào khác thường, nhiều khả năng đó là phần da thừa, vị trí thường mọc là nách và cổ. 2.2. Nốt sần trên da do nguyên nhân nghiêm trọng hơn Nếu nốt sần trên da xuất hiện do những nguyên nhân sau, cần điều trị sớm để tránh bệnh tiến triển trở nên nghiêm trọng hơn. Bệnh thủy đậu Virus gây bệnh thủy đậu sẽ tấn công bất cứ ai chưa có miễn dịch, trẻ nhỏ là đối tượng nguy cơ cao nhất. Mụn thủy đậu có đặc điểm là màu đỏ, ngứa, hình thành khắp cơ thể và có dịch trong trên nốt mụn. Dịch trong này chứa virus và có thể gây lây nhiễm. Chốc lở Chốc lở là một dạng nhiễm trùng da do vi khuẩn thường gặp, trên da sẽ nổi các mụn nước màu đỏ, dần phát triển thành lớp vảy có màu vàng nâu. Ghẻ Ghẻ là dạng nhiễm trùng da do tác nhân là loại bọ Sarcoptes scabiei gây ra, nó giống như mụn mọc trên da. Nhiễm trùng da do vi khuẩn tụ cầu Gây các nốt mụn sưng đau, viêm tấy đỏ trên da. Ngoài ra, nguyên nhân gây nốt sần trên da ít gặp hơn nhưng nguy hiểm hơn là ung thư da, tùy từng dạng ung thư mà chúng có đặc điểm khác nhau. Song các nốt sần trên da này sẽ liên tục xuất hiện, có thể gây lở loét nghiêm trọng. Trên đây là nguyên nhân và các loại nốt sần trên da thường gặp, hầu hết là lành tính, vô hại chỉ gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Cần xác định nốt sần trên da là loại nào, do nguyên nhân gì mới có thể điều trị hiệu quả và triệt để.
medlatec
1,254
Cách chữa viêm phế quản không dùng kháng sinh Hiện nay không khó để bắt gặp các trường hợp bị viêm phế quản trong cộng đồng. Tình trạng này có thể xuất hiện ở cả người lớn lẫn trẻ nhỏ. Đa phần những trường hợp bị viêm phế quản đều là do nhiễm virus, vì vậy chữa viêm phế quản không dùng kháng sinh được hầu hết mọi người áp dụng và đem lại hiệu quả cao. 1. Tìm hiểu chung về bệnh viêm phế quản Khi các phế quản bị vi khuẩn tấn công và kích ứng thì sẽ xảy ra tình trạng viêm. Có 2 dạng viêm phế quản đó là viêm phế quản cấp và mạn tính: Viêm phế quản cấp tính: xảy ra khi niêm mạc phế quản viêm nhiễm cấp tính (do vi khuẩn, virus hoặc do cả hai) nhưng không có tổn thương ở đường dẫn khí trước đó. Tình trạng này có thể kéo dài trong 10 - 14 ngày, điều trị hiệu quả sẽ khỏi hoàn toàn, hiếm khi để lại di chứng; Viêm phế quản mạn tính: bệnh làm tăng tiết dịch nhầy trong niêm mạc phế quản gây nên các biểu hiện như ho, ho có đờm, tái phát trong thời gian dài sau đó. Phần lớn các trường hợp bị viêm phế quản mạn tính là do nghiện thuốc lá lâu năm. Tình trạng này có thể tiến triển thành bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). 2. Cách chữa viêm phế quản không dùng kháng sinh Phụ thuộc vào dạng viêm phế quản bạn mắc là thể cấp tính hay mạn tính mà sẽ áp dụng các phương pháp điều trị khác nhau. Nếu bị viêm phế quản cấp thì sau khi nhiễm trùng thuyên giảm sẽ nhanh chóng đẩy lùi được triệu chứng bệnh. Trong trường hợp là viêm phế quản mạn tính thì rất khó để chữa dứt điểm. Bệnh nhân cần thay đổi lối sống kết hợp với điều trị suốt đời. Virus là nguyên nhân chính dẫn tới viêm phế quản cấp trong phần lớn các trường hợp. Thậm chí người lớn khi bị viêm phế quản cấp có thể tự khỏi mà không cần dùng kháng sinh. Dưới đây là những cách chữa viêm phế quản không dùng kháng sinh: 2.1. Dùng thuốc Thuốc giảm đau, hạ sốt: nhóm không kê đơn (acetaminophen, aspirin, ibuprofen) giúp giảm sốt, giảm đau nhức cơ và giảm đau đầu. Cần lưu ý: không dùng thuốc chống viêm không steroid (ibuprofen và aspirin) cho bệnh nhân hen phế quản. Đặc biệt không cho trẻ dùng aspirin vì có nguy cơ xuất hiện hội chứng Reye (trừ trường hợp bác sĩ chỉ định); Thuốc long đờm, giảm ho: giúp hạn chế tiết dịch nhầy và giảm thiểu phản xạ ho; Thuốc giãn phế quản: áp dụng trong trường hợp xuất hiện phản ứng co thắt phế quản và thở khò khè (thuốc dạng khí dung, phun hít hay dạng uống). 2.2. Dùng thảo dược thiên nhiên Đây là phương pháp có độ lành tính, an toàn cao, ít tác dụng phụ. Sự kết hợp của các loại thảo dược giúp kiểm soát tốt các triệu chứng viêm phế quản bao gồm: xạ can, tạo giác, xạ đen, bán liên biên, nhũ hương,... Những thảo mộc này có tác dụng bổ phế, tiêu đờm, kháng viêm, giảm ho, tăng sức khỏe cho hệ hô hấp. 2.3. Uống đủ nước Tình trạng nhiễm trùng do viêm phế quản có thể khiến bệnh nhân bị sốt gây mất nước, chảy nhiều nước mũi, thở nhanh, tiêu chảy và nôn mửa. Triệu chứng mất nước có thể gây hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, lú lẫn, khó chịu vùng miệng và cổ họng. Do vậy khi điều trị viêm phế quản bệnh nhân cần bổ sung đủ nước cho cơ thể. 2.4. Bỏ thuốc lá Thói quen hút thuốc lá là một trong những nguyên nhân dẫn đến các vấn đề tại đường hô hấp, trong đó có viêm phế quản mạn tính. Trong thuốc lá có chứa rất nhiều hóa chất độc hại có thể gây tổn thương niêm mạc phế quản, giảm chức năng của hệ thống miễn dịch khiến cơ thể dễ bị nhiễm trùng hơn. Vì thế bệnh nhân nên tránh xa khói thuốc lá càng sớm càng tốt. 2.5. Dùng máy tạo ẩm Tác dụng của máy tạo ẩm là cung cấp hơi nước cho không khí trong phòng. Từ đó giúp hạn chế tình trạng khô đường hô hấp, giảm kích ứng niêm mạc mũi và cổ họng. Không khí ấm và có đủ độ ẩm sẽ làm dịu cơn ho, loãng chất nhầy và giúp chúng dễ dàng được thoát ra khỏi đường thở. Tuy nhiên cần điều chỉnh máy tạo ẩm ở mức vừa phải vì nếu không khí quá ẩm cũng sẽ gây kích thích dẫn đến hiện tượng hen suyễn và dị ứng. 2.6. Chế độ ăn uống lành mạnh Chế độ dinh dưỡng cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều trị viêm phế quản. Bệnh nhân cần đảm bảo thực đơn ăn uống có đủ rau, trái cây, thịt nạc, ngũ cốc nguyên hạt, cá, trứng, đậu, thịt gia cầm,... Đặc biệt nên hạn chế thực phẩm nhiều chất béo và cholesterol xấu hay muối, đường. 3. Khi nào thì dùng kháng sinh để điều trị viêm phế quản? Có không ít bệnh nhân bị viêm phế quản nhưng không khỏi do sử dụng kháng sinh không theo chỉ định của bác sĩ. Thường thi khi chữa viêm phế quản, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân dùng kháng sinh trong các trường hợp sau đây: Ho, khạc nhiều đờm, mủ rõ; Ho dai dẳng kéo dài trên 1 tuần; Viêm phế quản xảy ra ở những bệnh nhân có bệnh mạn tính như ung thư, suy tim,... Phụ thuộc vào loại vi khuẩn mà bệnh nhân mắc phải, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng loại kháng sinh phù hợp. Các thuốc kháng sinh phổ biến được dùng để chữa viêm phế quản hiện nay bao gồm: Kháng sinh được sử dụng tùy thuộc vào mô hình vi khuẩn và tình hình kháng thuốc tại địa phương. Các loại kháng sinh thường dùng để điều trị viêm phế quản gồm: Cefuroxim; Ampicillin dùng đơn lẻ, hoặc phối hợp với Sulbactam; Acid clavulanic dùng kết hợp cùng Amoxicillin; Thuốc nhóm Macrolid: Erythromycin và Azithromycin. Lưu ý: không dùng các thuốc nhóm này chung với nhóm Xanthin (thuốc giãn phế quản) và các thuốc nhóm IMAO. Nhìn chung khi bị viêm phế quản, các triệu chứng của bệnh thường sẽ biến mất trong vòng từ 1 - 2 tuần chưa cần sử dụng tới kháng sinh. Biểu hiện bệnh sẽ dần thuyên giảm sau một thời gian ngắn nhưng triệu chứng ho khan thì có thể kéo dài đến tận 1 tháng sau. Bài viết trên đây đã cung cấp một số thông tin cần thiết về tình trạng viêm phế quản. Bạn có thể tham khảo cách chữa viêm phế quản không dùng kháng sinh nêu trên và nếu bệnh không có dấu hiệu cải thiện sau khi đã áp dụng những biện pháp trên, bạn hãy đi khám để được tư vấn điều trị tốt nhất.
medlatec
1,194
Tìm hiểu về biện pháp chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành Bệnh động mạch vành rất nguy hiểm với sự sống của người bệnh bởi tỷ lệ tử vong do bệnh tương đối cao. Điều đáng nói là hiện nay, bệnh lý này đang có chiều hướng gia tăng tỷ lệ người mắc bệnh và dần trẻ hóa. Vậy phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành là như thế nào, nội dung bài viết dưới đây sẽ đề cập về vấn đề ấy. 1. Những vấn đề tổng quan về bệnh động mạch vành 1.1. Thế nào là bệnh động mạch vành? 1. Bệnh mạch vành là gì? Máu muốn đi đến cơ tim nói riêng và cơ thể nói chung cần phải thông qua hệ thống động mạch vành. Hệ thống này xuất phát từ động mạch chủ, gồm có động mạch vành phải và trái. Chỉ cần một nhánh nào đó của hệ thống động mạch vành bị tắc hay bị hẹp do nguyên nhân nào đó thì cơ tim đều sẽ bị thiếu đi dưỡng khí, lúc ấy gọi là bệnh động mạch vành. 1.2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh động mạch vành - Nguyên nhân không thể thay đổi được + Giới tính: nữ giới là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh động mạch vành thấp hơn so với nam giới. + Tuổi tác: người lớn tuổi dễ bị bệnh động mạch vành cao hơn vì yếu tố tuổi tác dễ tác động làm cho hệ thống này bị tổn thương và trở nên hẹp hơn. + Tiền sử gia đình: những người có người thân mắc bệnh lý tim mạch hay đột quỵ thường có nguy cơ cao với bệnh động mạch vành. - Nguyên nhân có thể thay đổi được + Bị huyết áp cao. + Thuốc lá và đồ uống có cồn. + Bệnh cao mỡ máu. + Đái tháo đường, kháng insulin. + Vận động ít. + Bị thừa cân hoặc béo phì. 1.3. Triệu chứng của bệnh động mạch vành Trước khi tìm hiểu về phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành, trước tiên chúng ta cần nhận diện đúng triệu chứng của bệnh lý này. Bệnh thường khởi phát với triệu chứng điển hình là cơn đau thắt ngực. Cảm giác đau có thể chỉ thoáng qua nhưng nó khiến người bệnh bị khó thở hoặc cũng có khi nó khiến cho họ có cảm giác bị đè ép, bóp chặt hoặc thắt nghẹt ở lồng ngực. Vị trí xuất phát của cơn đau có thể ở tim, sau xương ức, giữa ngực, cổ, vai hoặc cánh tay trái. Thường thì mỗi cơn đau chỉ kéo dài khoảng 10 - 30 giây hoặc lâu hơn thì khoảng vài phút. Có những trường hợp bệnh nhân đau quá 15 phút nhưng nếu nó không có dấu hiệu thuyên giảm thì khả năng cao là người bệnh bị nhồi máu cơ tim. Ngoài ra, người bị động mạch vành cũng có thể gặp một số triệu chứng khác như: - Cảm thấy bị hụt hơi, hồi hộp. - Thường xuyên hoảng hốt, chóng mặt. - Cảm giác như bị đè nặng ở ngực, mệt mỏi và có cơn đau ngực kèm theo cảm giác buồn nôn. 1.4. Thận trọng trước sự nguy hiểm của bệnh Bệnh động mạch vành rất nguy hiểm bởi nó có thể dẫn đến tử vong ngay lập tức hoặc vài giờ sau khi tắc nghẽn động mạch vành và trước khi xuất hiện cơn nhồi máu cơ tim. Ngoài ra, người bệnh còn có thể sẽ phải đối mặt với nhiều vấn đề khác không tốt cho sức khỏe như: - Suy tim: biến chứng này xảy ra sau nhồi máu cơ tim do trong suốt một thời gian dài cơ tim bị thiếu máu hoặc đã bị hoại tử. Triệu chứng thường thấy ở người bệnh là mệt mỏi, phù, ho khan, khó thở. - Rối loạn nhịp tim: sự xuất hiện của các cơn rung nhĩ gây nên hiện tượng tim đập quá chậm, quá nhanh hoặc hỗn hợp, đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh. - Đau thắt ngực: người bệnh có thể thường xuyên gặp hiện tượng đau thắt ngực lặp đi lặp lại khi gắng sức ở một mức độ nhất định hoặc cũng có thể sẽ có cơn đau thắt ngực không ổn định ngay cả lúc đang nghỉ ngơi, đau không có dấu hiệu giảm dù đã ngừng gắng sức. Đặc biệt, những cơn đau thắt ngực không ổn định rất dễ gây nhồi máu cơ tim và sẽ dẫn đến đột tử khi không được điều trị kịp thời. 2. Biện pháp nào dùng để chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành? 2.1. Chẩn đoán bệnh động mạch vành Để chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành, khi thăm khám, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số kiểm tra như: - Điện tâm đồ. - Siêu âm tim. - Chụp xạ hình tưới máu ở cơ tim. - Chụp CT cắt lớp động mạch vành. - Chụp động mạch vành. 2.2. Điều trị bệnh động mạch vành Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành khác nhau ở từng bệnh nhân vì nó phụ thuộc vào mức độ và loại bệnh mà họ mắc phải. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ quyết định nên điều trị bằng phương pháp nào để đạt hiệu quả cao nhất. Ngoài ra, người bệnh cũng cần thay đổi lối sống bởi đây là yếu tố tác động rất lớn đến việc cải thiện triệu chứng và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. Mục đích chính của việc điều trị bệnh động mạch vành là giảm gánh nặng cho của tim thông qua cải thiện lưu lượng máu và giảm nhu cầu oxy, đảo ngược và ngăn chặn xơ vữa ở động mạch vành. Các phương pháp điều trị gồm: - Điều trị nội khoa Áp dụng ở những bệnh nhân xuất hiện cơn đau thắt ngực ổn định hoặc bị hẹp vành dưới 70% nhưng chưa có triệu chứng. Bác sĩ thường sử dụng các loại thuốc như: + Thuốc Statin nhằm ổn định mảng xơ vữa và giảm thiểu hàm lượng cholesterol ở trong máu. + Thuốc hỗ trợ kiểm soát huyết áp. + Thuốc kháng kết tập tiểu cầu nhằm ngăn ngừa nguy cơ xuất hiện máu đông ở lòng mạch máu. + Thuốc giãn mạch vành và giảm cơn đau thắt ngực. + Thuốc kiểm soát đái tháo đường. - Điều trị ngoại khoa Dựa trên tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định biện pháp phù hợp gồm: + Đặt stent động mạch vành: đây là phương pháp chọc mạch qua da không cần phẫu thuật. Tại nơi động mạch vành bị hẹp bác sĩ sẽ dùng nông rộng ra bằng một quả bóng nhỏ rồi đặt vào đó một khung giá đỡ tự nở. Nhờ việc làm này mà mạch máu lưu thông tốt hơn. Bệnh nhân cần duy trì dùng thuốc kháng kết tập tiểu cầu kép sau điều trị. + Phẫu thuật: người bệnh sẽ được phẫu thuật mở ngực và bác sĩ sẽ dùng các mạch máu nhỏ của cơ thể làm cầu nối. Phương pháp này giúp cho máu lưu thông vòng qua vị trí bị tắc và cấp máu đến nơi cơ tim không được tiếp máu. Người bệnh cần nằm viện khoảng 5 - 7 ngày và dùng thuốc kháng kết tập tiểu cầu sau phẫu thuật.
medlatec
1,240
Công dụng thuốc Glora Glora có thành phần chính là Loratadin 10mg, được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của dị ứng theo mùa và các bệnh dị ứng đường hô hấp trên khác. Thuốc này hoạt động bằng cách hạn chế hoạt động của một hóa chất tự nhiên (được gọi là histamine) hoạt động trên các vị trí tế bào cơ thể (thụ thể H1 histamine). 1. Glora là thuốc gì? Glora có thành phần chính là Loratadin 10mg. Loratadin thuộc nhóm thuốc kháng histamine có tác dụng giảm các triệu chứng dị ứng bằng cách ngăn chặn tác động của histamine. Các chất histamine được cơ thể sản xuất và lần lượt gây sốt, ngứa, hắt hơi, sổ mũi hoặc chảy nước mắt trong những trường hợp dị ứng. 2. Chỉ định của thuốc Glora Thuốc Glora được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của dị ứng theo mùa (viêm mũi dị ứng theo mùa) và các bệnh dị ứng đường hô hấp trên khác. Glora cũng được sử dụng để điều trị phát ban lâu dài. 3. Cách dùng thuốc Glora Thuốc Glora được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Nuốt toàn bộ viên thuốc Glora với nước.Liều lượng và tần suất sử dụng Glora sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau: tuổi của bệnh nhân, trọng lượng của bệnh nhân, sức khỏe của bệnh nhân, tình trạng của gan, thận.Liều thông thường của Glora là 10 mg một lần mỗi ngày. Liều thông thường cho trẻ em là 5 mg một lần mỗi ngày. Liều tối đa cho người lớn của Glora là 10 mg trong một ngày. Phải mất từ ​​1 đến 3 giờ để thuốc này bắt đầu phát huy tác dụng.Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị sưng mặt, sưng môi, sưng lưỡi, sưng họng, khó thở do đường thở bị thu hẹp, sốc, phát ban, ngứa. Nếu bạn bị bất kỳ bệnh thận nào, liều khởi đầu 10 mg cách ngày được khuyến cáo ở những bệnh nhân bị bệnh thận với tốc độ thanh thải dưới 30 ml / phút. Ở trẻ em từ 2 đến 5 tuổi bị bệnh thận, liều ban đầu nên là 5 mg mỗi ngày. Nếu bạn có vấn đề với sức khỏe của gan thì nên dùng liều ban đầu thấp 10 mg cách ngày cho người lớn và trẻ em nặng hơn 30 kg. Ở trẻ em cân nặng dưới 30 kg, liều lượng 5 mg được khuyến khích.Trước khi cho trẻ dùng thuốc này, hãy sử dụng cân nặng hoặc tuổi của trẻ để tìm liều lượng phù hợp từ gói sản phẩm. Hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của bạn và làm theo khuyến nghị của họ. 4. Phải làm gì nếu bạn dùng quá liều Glora? Việc điều trị các triệu chứng quá liều và các biện pháp hỗ trợ nên được chỉ định bởi bác sĩ. Nôn nên được gây ra ở bệnh nhân ngoại trừ những người bị thay đổi ý thức. Sau đó, bệnh nhân có thể được cho uống than hoạt tính, được sử dụng để hấp thụ các chất độc ra khỏi cơ thể. Trong trường hợp, nôn không thành công hoặc không khuyến cáo có thể làm trống dạ dày (rửa dạ dày) bằng nước muối sinh lý thông thường. Việc sử dụng thuốc tẩy giun bằng nước muối có thể giúp lượng chất trong ruột đi qua nhanh chóng. Sau đó, nên theo dõi bệnh nhân cẩn thận. 5. Chống chỉ định của thuốc Glora Thuốc Glora chống chỉ định đối với những bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc và trẻ em dưới 2 tuổi. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Glora Trước khi bạn sử dụng Glora, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với nó hoặc các thành phần của nó. Bác sĩ có thể kê một loại thuốc thay thế và cập nhật hồ sơ bệnh án của bạn để ghi lại thông tin này. Trước khi bạn sử dụng Glora Tablet, hãy cho bác sĩ biết tiền sử bệnh của bạn, bao gồm cả bệnh gan hoặc bệnh thận.Glora chỉ nên được sử dụng khi cần thiết ở những bệnh nhân đang mang thai hoặc dự định có thai. Không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về Glora được thực hiện trên phụ nữ có thai. Glora chỉ nên được sử dụng trong khi cho con bú khi được bác sĩ chỉ định.Thuốc có thể đi vào sữa mẹ, vì vậy nên đưa ra sự lựa chọn có nên ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc này hay không; quyết định này phụ thuộc vào tầm quan trọng của Glora đối với người mẹ. Tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ về việc sử dụng Glora, nếu bạn đang cố gắng thụ thai.Glora có thể khiến bạn cảm thấy buồn ngủ. Hãy thận trọng khi lái xe, sử dụng máy móc hoặc khi thực hiện bất kỳ hoạt động nào cần bạn hoàn toàn tỉnh táo. Việc uống rượu với Glora có thể làm trầm trọng thêm cơn buồn ngủ. Bên cạnh đó, thuốc có thể gây co giật ở một số người. Do đó, bạn nên thảo luận với bác sĩ trước khi thực hiện bất kỳ hoạt động nào mà việc mất ý thức có thể gây hại cho bạn hoặc người khác.Thuốc có thể làm tăng độ nhạy cảm của bạn với ánh sáng mặt trời và khiến bạn dễ bị cháy nắng. Nếu điều này xảy ra, hãy hạn chế thời gian ở ngoài trời để tránh bị cháy nắng. Sử dụng kem chống nắng và che chắn làn da của bạn khi ra ngoài trời nắng. Nếu bạn bị cháy nắng trên cơ thể, hãy hỏi ý kiến ​​bác sĩ.Tính an toàn và hiệu quả của Glora ở trẻ em dưới 2 tuổi chưa được xác nhận. Vì vậy không sử dụng cho đối tượng này và không sử dụng cho trẻ em có trọng lượng cơ thể dưới 30 kg. 7. Tác dụng phụ của thuốc Glora Những tác dụng phụ có thể thường xảy ra ở trẻ em khi dùng Glora. Thảo luận với bác sĩ của bạn nếu bất kỳ tác dụng phụ nào kéo dài hoặc nghiêm trọng như: mệt mỏi, đau đầu, lo lắng. 8. Tương tác của thuốc Glora Glora có thể tương tác với các chất ức chế cytochrome P450 3A4 (CYP3A4). Khi sử dụng Glora với các chất ức chế CYP3A4, lượng Glora tăng lên trong cơ thể và dẫn đến nhiều khả năng xảy ra các tác dụng phụ.Có thể có sự tương tác của Glora với các chất ức chế cytochrome P450 2D6 (CYP2D6). Khi sử dụng Glora với các chất ức chế CYP2D6, nó sẽ làm tăng lượng Glora và các tác dụng phụ của Glora.Glora Tablet tương tác với erythromycin, được dùng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn. Khi sử dụng Glora với erythromycin, lượng Glora tăng trong máu và lượng erythromycin giảm trong máu.Cần tuân thủ các hướng dẫn đặc biệt khi dùng thuốc này cùng với cimetidine, được sử dụng để điều trị chứng ợ nóng và loét dạ dày. Việc sử dụng Glora cùng với cimetidine có thể làm tăng lượng Glora trong máu.Có thể cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ khi dùng thuốc này cùng với ketoconazole, được sử dụng để điều trị nhiễm nấm. Lượng Glora trong máu có thể tăng lên khi dùng chung với ketoconazole.Thuốc Glora có thành phần chính là Loratadin 10mg, được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của dị ứng theo mùa và các bệnh dị ứng đường hô hấp trên khác. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,323
Biểu hiện trẻ bị viêm Amidan, nguyên nhân gây ra bệnh Viêm amidan là bệnh lý về đường hô hấp hay gặp ở trẻ nhỏ, bệnh tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng thường xuyên tái phát và gây ra nhiều biến chứng. Nhận biết sớm biểu hiện trẻ bị viêm Amidan giúp các bậc cha mẹ chủ động chăm sóc điều trị và có biện pháp phòng ngừa tái phát. 1. Những lý do trẻ hay bị mắc viêm amidan? Amidan là một tổ chức lympho chịu trách nhiệm trong hệ thống miễn dịch cơ thể, có tác dụng chống lại sự xâm nhập và tấn công của các tác nhân gây bệnh từ môi trường xung quanh. Amidan nằm ngay trong họng và bao gồm amidan khẩu cái, amidan vòm, amidan vòi và amidan lưỡi. Trong số này, amidan khẩu cái có kích thước lớn và nằm hai bên của họng, điều này làm cho nó dễ bị tấn công hơn. Thực tế, hầu hết các trường hợp viêm amidan xảy ra tại amidan khẩu cái. Mặc dù amidan có vai trò miễn dịch, nhưng nếu có quá nhiều vi khuẩn hoặc virus hoặc nếu hệ miễn dịch yếu, amidan sẽ không thể chống lại được và có thể bị tấn công và viêm nhiễm. Trong tình huống đó, viêm nhiễm sẽ phát triển tại amidan và lan sang các cơ quan lân cận, gây ra viêm vùng họng. Viêm amidan có thể gây sốt cao ở trẻ Trẻ nhỏ là nhóm người thường mắc viêm amidan nhiều nhất vì hệ miễn dịch của trẻ còn non nớt, khả năng chống lại virus và vi khuẩn còn yếu. Hoạt động miễn dịch của amidan hoạt động mạnh nhất ở trẻ em từ 4 đến 10 tuổi, sau đó, khả năng miễn dịch giảm dần, làm tăng nguy cơ bị viêm amidan nếu tiếp xúc thường xuyên với các tác nhân gây bệnh. 2. Các dạng viêm amidan thường gặp ở trẻ em Các dạng viêm amidan thường thấy ở trẻ nhỏ bao gồm: 2.1. Cấp tính Khi amidan bị xâm nhập bởi virus hoặc vi khuẩn, nó sẽ trở nên sưng viêm, gây đau và khó chịu tại amidan cũng như các khu vực lân cận trong họng. 2.2. Mạn tính Khi viêm amidan cấp tái phát nhiều lần, hệ miễn dịch của amidan trở nên quá yếu, dẫn đến hình thành một “hố amidan” trong đó virus, vi khuẩn và dịch mủ tích tụ. Khi đó, triệu chứng bệnh kéo dài và trở nên nghiêm trọng hơn nếu không có sự can thiệp điều trị từ bên ngoài. Viêm amidan gây nghẹt mũi, khó thở khiến trẻ phải thở bằng miệng Viêm amidan mạn tính được chia thành hai nhóm nhỏ: – Viêm amidan thể viêm xơ teo: Trong trường hợp này, amidan bị viêm và có xu hướng co lại kích thước. – Viêm amidan thể viêm quá phát: Đây là trường hợp viêm amidan mạn tính mà amidan bị viêm nhưng kích thước tăng lên, đặc biệt thường gặp ở trẻ nhỏ. 3. Những triệu chứng thường thấy của viêm amidan ở trẻ em Phát hiện triệu chứng viêm amidan ở trẻ nhỏ sớm để tiến hành điều trị là vô cùng quan trọng, vì amidan đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ sức khỏe của hệ hô hấp cũng như cơ thể tổng thể. Cụ thể, viêm amidan ở trẻ em có những dấu hiệu đặc trưng sau đây: 3.1. Amidan bị sưng to, tấy đỏ – Biểu hiện trẻ bị viêm Amidan Cha mẹ có thể thực hiện kiểm tra bằng cách sử dụng một chiếc đèn pin nhỏ và dụng cụ nhẹ nhàng để ấn lưỡi của trẻ xuống, sau đó chiếu ánh sáng vào vùng họng để quan sát. Nếu vị trí amidan của trẻ có hiện tượng xuất hiện các đốm trắng nhỏ trên bề mặt, đồng thời có màu đỏ và sưng hơn bình thường, thì điều này cho thấy trẻ đang bị viêm và amidan của trẻ đang bị sưng. 3.2. Hơi thở có mùi hôi – Biểu hiện trẻ bị viêm Amidan Dù trẻ thực hiện việc đánh răng và vệ sinh răng miệng đều đặn, nhưng nếu hơi thở của trẻ vẫn tỏ ra có mùi hôi rõ rệt, có thể là do viêm amidan. Sự tích tụ của dịch mủ cùng vi khuẩn và chất thải của chúng là nguyên nhân chính tạo ra mùi hôi khó chịu trong khoang miệng và cũng có thể gây tổn hại đến sức khỏe của amidan. 3.3. Một số biểu hiện khác – Trẻ sẽ cảm thấy đau và khó chịu khi nuốt nước bọt. Triệu chứng này tương đồng với viêm họng, khiến trẻ khó chịu khi nuốt thức ăn và có thể dẫn đến việc trẻ lười ăn hơn, thậm chí bỏ bữa. – Trẻ có thể ho nhiều hơn bình thường. Viêm amidan không chỉ ảnh hưởng đến amidan mà còn tác động đến các vùng niêm mạc họng xung quanh. Điều này gây ngứa, khó chịu ở cổ họng và dẫn đến tình trạng ho, có đờm và khàn giọng. – Trẻ có thể bị sốt. Mặc dù viêm amidan thường không gây sốt cao nếu được phát hiện sớm, nhưng trẻ vẫn có thể bị sốt nhẹ kéo dài. – Trẻ có thể bị ù tai và đau nhức trong tai. Tai, mũi và họng là ba cơ quan liên quan đến nhau, do đó viêm amidan kéo dài có thể ảnh hưởng đến tai và mũi. Khi triệu chứng này xuất hiện, thường cho thấy viêm amidan đã nặng và có biến chứng, yêu cầu điều trị tích cực cả cho viêm amidan và các vấn đề khác liên quan đến cơ quan khác. Phần lớn trẻ nhỏ bị viêm amidan cấp có triệu chứng rõ ràng và dễ nhận biết. Tuy nhiên, nếu cha mẹ không chú ý hoặc coi nhẹ triệu chứng, bệnh có thể tiến triển thành viêm amidan mạn tính, và điều trị trong trường hợp này sẽ trở nên khó khăn. 4. Lời khuyên dành cho cha mẹ khi trẻ bị viêm amidan? Chăm sóc và điều trị cho trẻ bị viêm amidan sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và triệu chứng cụ thể như sau: 4.1. Viêm amidan nhẹ Trong trường hợp viêm amidan ở trẻ em nhẹ và triệu chứng thoáng qua, thường không cần phải sử dụng thuốc kê đơn để điều trị mà bác sĩ sẽ hướng dẫn cha mẹ các phương pháp điều trị và chăm sóc tại nhà. Những phương pháp phụ huynh cho thể áp dụng cụ thể: Cho trẻ đi khám chuyên khoa để tầm soát sớm bệnh – Sử dụng nước muối pha loãng hoặc nước muối sinh lý để trẻ súc miệng hàng ngày: Điều này giúp sát khuẩn, làm sạch và loại bỏ vi khuẩn, virus gây bệnh, từ đó giúp điều trị viêm amidan. – Đảm bảo trẻ có chế độ ăn uống đủ chất và tăng cường bổ sung vitamin C để tăng cường hệ thống miễn dịch. – Hạn chế cho trẻ ăn uống thực phẩm lạnh, vì nó có thể làm gia tăng nghiêm trọng hóa viêm amidan. Trên đây là những phương pháp chăm sóc và điều trị cơ bản cho viêm amidan nhẹ ở trẻ em tại nhà. Tuy nhiên, nếu triệu chứng trở nên nghiêm trọng hoặc kéo dài, nên đưa trẻ đến bác sĩ để được tư vấn và điều trị thích hợp. 4.2. Viêm amidan nặng Có nguy cơ viêm amidan nặng hoặc mạn tính vẫn tồn tại đối với trẻ, đặc biệt là trong trường hợp bệnh tái phát nhiều lần. Khi bệnh viêm amidan đã nặng và mất chức năng, bác sĩ thường xem xét khuyến nghị loại bỏ amidan để ngăn ngừa các biến chứng có thể xảy ra. Để phòng tránh viêm amidan ở trẻ, cần tuân thủ các biện pháp sau: – Giữ vệ sinh mũi họng cho trẻ, bao gồm sử dụng nước muối sinh lý hoặc xịt dung dịch nước muối biển vào mũi cho trẻ. – Khi trẻ có triệu chứng chảy nước mũi, cần chú ý rửa mũi và hút mũi để loại bỏ mủ và dịch viêm khỏi mũi, giúp trẻ dễ thở và nhanh chóng hồi phục. Trên đây là các biện pháp phòng ngừa và điều trị viêm amidan ở trẻ. Tuy nhiên, nếu có bất kỳ triệu chứng hoặc tình trạng bất thường nào, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để có đánh giá và điều trị chi tiết và phù hợp cho trẻ.
thucuc
1,445
Góc tư vấn: tiểu đường có uống được mật ong không? Mật ong là loại thực phẩm ngọt rất được yêu thích, kể cả những bệnh nhân tiểu đường được khuyên nên hạn chế đồ ngọt cũng khó lòng cưỡng lại. Nhưng người tiểu đường có uống được mật ong không? Nếu có thì sử dụng mật ong thế nào là tốt? 1. Các chất dinh dưỡng có trong mật ong mật ong là loại chất lỏng đặc sệt, có màu vàng óng hơi nâu, được lấy từ ong mật và các loại côn trùng khác. Nguồn gốc của mật ong chính là các loại mật hoa được những chú ong thu thập, lưu trữ và tích lại trong tổ ong. Mật ong hiện nay chủ yếu được sản xuất thương mại từ các khu vực nuôi ong và trồng cây, hoa. Mật ong cũng chính là thức ăn dự trữ của loài côn trùng này sử dụng cho mùa đông - mùa khó kiếm thức ăn. Vị ngọt tự nhiên, tươi mát, thơm dịu nhẹ của mật ong khiến con người và nhiều loài động vật yêu thích. Phân tích thành phần trong mật ong gồm có: đường sucrose, nước, vitamin và khoáng chất,… Trong đó khoảng 80% hàm lượng là carbohydrat và 20% còn lại là nước. Theo số liệu của bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, mỗi thìa mật ong thô cung cấp khoảng 60 calo và 17 gram carbohydrate. Ngoài cung cấp năng lượng cùng vị ngọt kích thích vị giác, mật ong còn chứa nhiều Vitamin C, sắt, folate, Kali, Magie, Canxi,… rất tốt cho sức khỏe. Thực phẩm này còn được coi là chất chống oxy hóa hiệu quả, giúp ngăn ngừa và làm chậm tổn thương tế bào. Mặc dù cung cấp lượng dinh dưỡng tốt cho con người song với bệnh nhân tiểu đường cần thực hiện chế độ ăn hạn chế thì lượng đường từ mật ong là nguy cơ lớn. Vì thế rất nhiều người thắc mắc tiểu đường có uống được mật ong không? 2. Tiểu đường có uống được mật ong không? Câu trả lời là có, bệnh nhân tiểu đường vẫn có thể sử dụng mật ong trong chế độ dinh dưỡng của mình. Mặc dù mật ong chứa nhiều đường và carbohydrate song đường tự nhiên này ảnh hưởng đến đường huyết ít hơn nhiều so với đường tinh luyện và các chế phẩm khác. Một nghiên cứu đã thực hiện đánh giá tác động làm tăng đường huyết của mật ong và đường tinh luyện với những người mắc tiểu đường type 1 và những người không mắc bệnh. Những tình nguyện viên được ăn mật ong với lượng như nhau và được đo đường huyết sau đó. Kết quả cho thấy rằng, mật ong làm tăng lượng đường trong máu sau khi ăn khoảng 30 phút, nhưng sau đó trở về mức thấp sau 2 giờ giống với người bình thường. Như vậy có thể tin rằng, tác động làm tăng đường huyết của mật ong không giống như đường, bởi ngoài cung cấp đường và carbohydrate, mật ong còn làm tăng lượng insulin. Đây chính là hormone do tuyến tụy sản xuất có chức năng chuyển hóa glucose trong máu thành năng lượng sử dụng hoặc lưu trữ. Chính tác dụng làm tăng sinh insulin này giúp mật ong không khiến đường huyết của bệnh nhân tiểu đường tăng quá cao và kéo dài. Tuy mật ong giúp kiểm soát lượng đường huyết khá tốt song nghiên cứu cũng chỉ ra loại thực phẩm này không giúp phòng ngừa bệnh. Thực tế cho thấy khá nhiều bệnh nhân tiểu đường mắc các chứng bệnh khác kèm theo, trong đó có thừa cân, béo phì. Vì thế với bệnh nhân tiểu đường và không thừa cân, bạn có thể sử dụng mật ong thay thế đường song cần dùng hạn chế. Còn bệnh nhân béo phì tốt nhất không nên dùng mật ong, đồng thời hạn chế tiêu thụ đồ ngọt và cắt giảm carbs. 3. Lưu ý khi sử dụng mật ong ở bệnh nhân tiểu đường Nếu bạn vẫn băn khoăn tiểu đường có uống được mật ong không thì câu trả lời là có. Người bệnh tiểu đường có thể sử dụng mật ong để thay thế đường tinh luyện hoặc các thực phẩm ngọt khác song cần lưu ý một số vấn đề sau: 3.1. Sử dụng lượng ít Do mật ong tạo cảm giác ngọt gấp nhiều lần so với đường nên nếu bạn sử dụng vào trà, sữa chua,… thì chỉ cần một lượng nhỏ. 3.2. Dùng mức độ vừa phải Vị ngọt thanh mát từ mật ong luôn khiến nhiều người bệnh tiểu đường không kiềm chế được. Dù không gây hại như đường tinh luyện nhưng cần nhớ rằng mật ong vẫn cung cấp đường, bệnh nhân tiểu đường chỉ được tiêu thụ ở mức độ vừa phải. Để biết chính xác lượng mật ong có thể sử dụng, bạn nên tham khảo ý nghĩa của bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng. 3.3. Chọn mật ong nguyên chất, mật ong hữu cơ hoặc mật ong thô Hiện nay trên thị trường mật ong thật, giả vô cùng hỗn loạn, khó phân biệt. Mật ong giả được pha chế từ đường tinh luyện, chứa hàm lượng đường rất cao gây hại cho bệnh nhân tiểu đường. Vì thế hãy chọn mật ong hoàn toàn từ tự nhiên, không thêm được. 3.4. Kết hợp các thực phẩm lành mạnh Sử dụng mật ong giúp tăng nồng độ insulin và kiểm soát đường huyết của bạn song cần dùng kết hợp với các loại thực phẩm tốt trong chế độ dinh dưỡng phù hợp cho bệnh nhân tiểu đường bạn nhé. 3.5. Lưu ý sử dụng với các đối tượng đặc biệt Phụ nữ mang thai bị tiểu đường thai kỳ nếu dùng mật ong có thể gây kích thích co tử cung, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Người bị rối loạn chức năng đường ruột nếu sử dụng mật ong có thể gây các chứng đi ngoài, táo bón,… Người bị huyết áp thấp sử dụng mật ong có chất Acetylcholine có thể gây giảm huyết áp. Với bệnh nhân tiểu đường, việc kiểm soát đường huyết, huyết áp cũng như thường xuyên kiểm tra sức khỏe, phòng ngừa biến chứng tim mạch, thận, mắt rất quan trọng. Các chuyên gia cho biết, biến chứng tim mạch là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở các bệnh nhân tiểu đường. Vì thế ngoài thực hiện chế độ dinh dưỡng lành mạnh, bệnh nhân tiểu đường còn cần thường xuyên khám sức khỏe, xét nghiệm máu, kiểm tra bệnh lý liên quan.
medlatec
1,111
Công dụng thuốc Adalcrem Plus Adalcrem Plus là thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh về da liễu. Có thành phần chính là Adapalene và Clindamycin. Sau đây là những thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng của thuốc. 1. Công dụng thuốc Adalcrem Plus Công dụng:Adalcrem Plus được bào chế dưới dạng gel và đóng gói theo các dạng hộp 1 tuýp 10g, hộp 1 tuýp 15g và hộp 1 tuýp 20g.Thành phần Adapalene là một hợp chất retinoid giúp kháng viêm, dùng để trị mụn trứng cá tại chỗ dựa trên cơ chế điều chỉnh keratin hóa và kiểm soát tình trạng viêm của tế bào nang lông, từ đó làm giảm sự hình thành của mụn trứng cá.Chỉ định sử dụng:Thuốc Adalcrem Plus được chỉ định sử dụng trong các trường hợp điều trị cho người bị mụn trứng cá thể có nhiều nhân và mụn mủ vùng mặt, ngực, lưng. 2, Liều dùng và cách dùng thuốc Adalcrem Plus Liều dùng:Đối với thanh thiếu niên và người lớn: Bôi kem 1 - 2 lần/ ngày sau khi đã rửa sạch, lau khô vùng da mụn. Tốt nhất nên bôi vào buổi tối trước khi đi ngủ.Cách dùng:Thuốc Adalcrem Plus được bào chế dưới dạng gel bôi ngoài da nên bệnh nhân sử dụng để bôi đường ngoài da.Để tránh bị nhiễm trùng, bệnh nhân cần làm sạch da và lau khô trước khi bôi thuốc lên vùng da cần điều trị. Sau đó dùng tay xoa nhẹ lên da để thuốc dễ thẩm thấu.Lưu ý: Người bệnh cần tuân thủ đúng cách dùng và liều điều trị của thuốc Adalcrem Plus theo chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ để đạt hiệu quả như mong muốn. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Adalcrem Plus Chống chỉ định:Thuốc Adalcrem Plus không được sử dụng trong trường hợp:Người bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc;Không bôi thuốc Adalcrem Plus lên vùng da có vết thương rỉ nước hoặc vết thương hở sâu;Không dùng thuốc Adalcrem Plus bôi lên mắt.Tác dụng phụ:Trong quá trình điều trị bằng thuốc Adalcrem Plus, người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn như: Khô da, da bị kích ứng, ngứa đỏ, cảm giác hơi đau vùng da bôi thuốc, phát ban da, viêm da,...Những lúc này thì cần ngừng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn xử trí đúng cách, an toàn.Thận trọng:Do không có tác dụng phụ là gây buồn ngủ hay làm ảnh hưởng đến thần kinh nên thuốc sử dụng được cho người lái xe hoặc vận hành máy móc;Tại vùng da quanh mắt, vùng miệng, hốc mũi và niêm mạc có thể sẽ cảm thấy xót và nóng rát sau khi bôi thuốc;Không được bôi thuốc Adalcrem Plus lên vùng da bị trầy xước hoặc đang mắc bệnh eczema;Đối phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú thì cần thận trọng và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.Tương tác:Khi dùng chung Adalcrem Plus với các thuốc gây bong da hoặc thuốc gây săn se da thì bệnh nhân có thể bị kích ứng ngoài da;Để sử dụng Adalcrem một cách hợp lý, an toàn thì bệnh nhân cần cho bác sĩ điều trị biết về tất cả các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang dùng, tránh các tương tác thuốc có hại cho sức khỏe xảy ra;Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc và ăn hoặc uống thực phẩm đặc biệt nào đó, để đảm bảo không có tương tác xấu nào xảy ra trong quá trình dùng thuốc.Bảo quản:Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, để thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C và xa tầm tay của trẻ em;Không để thuốc ở nơi ẩm ướt, quá nóng hoặc quá lạnh;Trước khi sử dụng cần kiểm tra hạn sử dụng có ghi trên bao bì của thuốc, để đảm bảo thuốc vẫn còn trong hạn sử dụng được. Nên loại bỏ thuốc khi thuốc đã hết hạn sử dụng;Chú ý đến màu sắc gel có trong tuýp thuốc, nếu thấy màu gel đã đổi màu, tuýp thuốc bị biến dạng, có xuất hiện ẩm mốc hoặc có mùi bất thường thì nên loại bỏ tuýp thuốc đó ngay;Chú ý để xa tầm với trẻ em vì trẻ có thể cầm chơi hoặc nuốt nhầm thuốc Adalcrem Plus.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Adalcrem Plus. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
vinmec
779
Hoại tử thượng bì nhiễm độc là bệnh gì? Hoại tử thượng bì nhiễm độc là một phản ứng dị ứng thuốc nặng, có tỷ lệ mắc bệnh khá thấp nhưng có mức độ nguy hiểm cao. Khi gặp tình trạng này, người bệnh cần được điều trị ngay để tránh những biến chứng khó lường. 1. Hoại tử thượng bì nhiễm độc là gì? Hoại tử thượng bì nhiễm độc còn được gọi là ly thượng bì hoại tử nhiễm độc (toxic epidermal necrolysis - TEN) hoặc hội chứng Lyell. Cần phân biệt bệnh này với ly thượng bì bóng nước Epidermolysis Bullosa (gọi tắt là EB) - hội chứng rối loạn di truyền hiếm gặp khiến da dễ bị bong tróc, niêm mạc dễ bị tổn thương.Hoại tử thượng bì nhiễm độc là 1 phản ứng dị ứng thuốc nặng, do sự đáp ứng miễn dịch bất thường của cơ thể đối với một vài loại thuốc hoặc chất chuyển hóa của thuốc. Đặc trưng trên lâm sàng của tình trạng này là sự hoại tử tế bào thượng bì lan rộng, tách biệt với lớp trung bì, hình thành nhiều bọng nước, diện tích tổn thương lên tới 30% diện tích cơ thể. Dù tỷ lệ mắc mới hàng năm của bệnh khá thấp (dưới 2/1.000.000 người) nhưng tỷ lệ tử vong khá cao, lên tới 30%. Do đó, hiện có rất nhiều phương pháp điều trị miễn dịch dựa trên cơ chế bệnh sinh của bệnh đã được nghiên cứu.Hoại tử thượng bì nhiễm độc có thể gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là các đối tượng bị suy giảm miễn dịch, HIV, người có bệnh ác tính, bệnh của tổ chức collagen như lupus ban đỏ hệ thống,... Tiên lượng bệnh phụ thuộc vào mức độ hoại tử thượng bì. Nguyên nhân tử vong hàng đầu cho bệnh nhân là nhiễm trùng. Ngoài ra, người bệnh có thể bị suy hô hấp, tắc mạch phổi, suy tim, suy thận, xuất huyết đường tiêu hóa,... 2. Triệu chứng hoại tử thượng bì nhiễm độc Một số triệu chứng người bệnh hoại tử thượng bì nhiễm độc có thể gặp phải gồm:Tiền triệu chứng: Sốt, ho, viêm kết mạc mắt, chán ăn, chảy nước mũi, khó chịu,...Tổn thương da:Xuất hiện ban đỏ đối xứng ở mặt, thân mình, lan rộng tới các chi, đi kèm triệu chứng đau đớn;Hình thành bọng nước trên nền dát đỏ, lan rộng, khi vỡ ra tạo vết trợt, nền tiết dịch ẩm;Dấu hiệu Nikolsky dương tính;Tình trạng hoại tử thượng bì kéo dài trong 5 - 7 ngày, sau đó là thời gian tái tạo thượng bì khoảng 1 - 3 tuần;Tổn thương niêm mạc:Niêm mạc miệng, sinh dục, đường hô hấp, tiết niệu,... bị tổn thương, hồi phục hoàn toàn trong vài tháng;Tổn thương mắt có thể gây dính, loét giác mạc,... dẫn tới tình trạng sợ ánh sáng, mất thị lực. 3. Nguyên nhân gây hoại tử thượng bì nhiễm độc Có nhiều loại thuốc được cho là nguyên nhân gây hoại tử thượng bì nhiễm độc, điển hình là: Nhóm thuốc chống động kinh (như lamictal và keppra), kháng sinh nhóm sulfamide, allopurinol, nevirapine, thuốc kháng viêm không steroid. Ngoài ra, còn có thuốc chống sốt rét, thuốc kháng herpes, hydantoin, thuốc kháng lao,...Một vài ca ghi nhận mắc phải tình trạng này sau khi tiêm một số loại vắc-xin, thải ghép của vật chủ, huyết thanh, nhiễm M. pneumoniae, virus viêm gan A, Adenovirus, Histoplasmosis, Mononucleosis,... 4. Điều trị bệnh hoại tử thượng bì nhiễm độc 2 nguyên tắc được nhấn mạnh để tăng tỷ lệ sống sót ở bệnh nhân mắc ly thượng bì hoại tử nhiễm độc chính là ngừng ngay tất cả các thuốc nghi ngờ là nguyên nhân gây bệnh, sau đó chuyển người bệnh về các đơn vị chuyên điều trị bỏng.Ngừng sớm các thuốc nghi ngờ gây hoại tử thượng bì nhiễm độc sẽ làm giảm tác nhân kích thích gây chết của tế bào thượng bì. Tuy nhiên, chất chuyển hóa của các thuốc có thời gian bán hủy dài sẽ tồn tại lâu hơn, làm giảm tỷ lệ sống của người mắc hội chứng Lyell. Ngoài việc chăm sóc tổn thương da, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận về cân bằng điện giải, dinh dưỡng, chức năng hô hấp, chống nhiễm trùng và giảm đau.4.1 Chăm sóc tổn thương da. Hiện chưa có tiêu chuẩn được áp dụng trong chăm sóc tổn thương da ở bệnh nhân hoại tử thượng bì nhiễm độc. Hầu hết các đơn vị điều trị đều có xu hướng chăm sóc tại chỗ giống như điều trị bỏng.Lớp thượng bì bị hoại tử cần phải lấy bỏ, dùng gạc không gây dính để phủ lên. Cần tránh thay gạc nhiều lần, vì điều này sẽ gây cản trở tới sự tái tạo thượng bì. Ngoài ra, có thể sử dụng thuốc để tẩm vào gạc phủ như chất sinh học tổng hợp, kháng sinh,...Nhiễm trùng khá phổ biến, là nguyên nhân gây tử vong ở bệnh nhân mắc hội chứng Lyell (chủ yếu là nhiễm Staphylococcus aureus). Tuy nhiên, không sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm mà không có bằng chứng, vì không đem lại lợi ích cho bệnh nhân. Đồng thời, cần tránh đặt catheter và sử dụng các kỹ thuật xâm lấn nếu không thực sự cần thiết.4.2 Điều trị toàn thân. Các thuốc điều trị ly thượng bì hoại tử nhiễm độc toàn thân đã được nghiên cứu từ lâu nhưng hiệu quả vẫn còn khá hạn chế, mức độ tin cậy chưa cao. Thuốc Corticoid không mang lại hiệu quả trong điều trị bệnh, thậm chí có thể gây nhiều biến chứng. Gần đây, Cyclosporine A được chứng minh là đem lại hiệu quả cao so với nhiều loại thuốc khác, làm giảm tỷ lệ tử vong của bệnh nhân.Hoại tử thượng bì nhiễm độc là bệnh nặng, có thể đe dọa tới tính mạng bệnh nhân. Do đó, cần đánh giá kịp thời tình trạng bệnh và điều trị hỗ trợ phù hợp.
vinmec
1,019
Những lưu ý khi dùng men tiêu hóa Men tiêu hóa (MTH) được đánh giá là rất cần thiết để hỗ trợ tiêu hóa cho những trường hợp bị thiếu các men do bệnh lý hoặc sinh lý. Tuy nhiên, chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin giúp bạn hiểu rõ và sử dụng men tiêu hóa đúng cách. 1. Thế nào là men tiêu hóa? men tiêu hóa (hay còn gọi là enzyme) là các chất hóa học được cơ thể bài tiết vào đường ruột, có nhiệm vụ hỗ trợ cắt thức ăn thành phân tử nhỏ, để cơ thể dễ hấp thụ. Trong đó những loại men quan trọng bao gồm: Men amylase của tuyến nước bọt: Đóng vai trò phân giải tinh bột đã được nấu chín. Acid clohydric và các men pepsin, lipase trong dạ dày: Đóng vai trò làm mềm thức ăn, phân cắt chất đạm, phân cắt các sợi collagen. Các loại men của dịch tụy bao gồm men amylase, trypsin, chymotrypsin, carboxypolypeptidase, men lipase,… giúp tiêu hóa tinh bột, phân giải chất đạm thành các loại axit amin đơn giản hơn, tiêu hóa mỡ của thức ăn. 2. Những ai nên dùng men tiêu hóa? Men tiêu hóa giống như một loại thuốc và cần thiết cho những bệnh nhân bị thiếu hụt các loại enzyme trong đường ruột. Đặc biệt là những trường hợp bị xơ hóa hoặc tổn thương các tuyến nước bọt, bệnh nhân bị xơ gan, phải cắt túi mật, người bị viêm tụy mạn tính hay những người mắc hội chứng ruột ngắn,... Trong các loại men tiêu hóa nhân tạo có thành phần là những loại enzyme được tổng hợp nhân tạo có vai trò tương tự như hoạt động tiêu hóa sinh lý của cơ thể. Khi những enzym nhân tạo này được đưa vào cơ thể, người bệnh sẽ được hỗ trợ tăng tốc độ tiêu thụ thức ăn và hấp thu tốt hơn nhiều loại dưỡng chất, góp phần cải thiện chứng đầy hơi, biếng ăn, suy dinh dưỡng,… Nhưng để MTH phát huy tác dụng của mình tốt nhất thì bạn nên bổ sung ngay sau bữa ăn chính, bên cạnh đó, chế độ ăn cũng cần phải đa dạng các loại thực phẩm, giàu dưỡng chất. Men tiêu hóa có thể ở dạng thuốc viên hoặc ống thuốc nước. Những đối tượng bệnh nhân đã kể ở phía trên, trong đó có cả người lớn và trẻ em đều có thể sử dụng MTH. Tuy nhiên, bạn cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng và tuyệt đối không lạm dụng sản phẩm này. Một số trường hợp chỉ cần sử dụng một loại MTH chuyên biệt chứ không phải là cả hệ men gồm nhiều loại khác nhau. Bên cạnh đó, cũng có những trường hợp chỉ dùng men trong một thời gian ngắn để chờ các cơ quan trong cơ thể hồi phục trở lại và cũng có những trường hợp phải dùng thay thế suốt đời. 3. Những ai không nên dùng men tiêu hóa? Nếu dùng MTH mà không có chỉ định của bác sĩ hoặc lạm dụng chế phẩm này không những không mang lại hiệu quả mà còn có thể gây hại cho sức khỏe người dùng. Chính vì thế, bạn nên sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Trường hợp mắc bệnh về đường ruột như viêm loét dạ dày, viêm tụy,… Những đối tượng này không thiếu hụt men và không cần bổ sung men từ bên ngoài. Thậm chí họ còn đang bị bài tiết enzyme quá mức khiến nhu mô ruột của cơ thể bị tổn thương. Chính vì thế, tình trạng của bệnh nhân sẽ càng nghiêm trọng hơn. Nếu mẹ lạm dụng thuốc cho con, sẽ vô cùng nguy hiểm, có thể khiến trẻ bị tiêu chảy cấp, mệt mỏi và suy nhược. Nhiệm vụ của men tiêu hóa chính là phân giải thức ăn. Vì thế khi sử dụng bạn không nên nhịn ăn hay bỏ bữa hoặc ăn kiêng quá mức. Nếu nhịn ăn, MTH sẽ khiến nồng độ axit của dạ dày, men gan, men tụy tăng cao và dẫn đến tổn thương những cơ quan này. Quá trình này kéo dài sẽ dẫn tới loét hay thủng dạ dày, đau bụng dữ dội và rất có thể dẫn tới việc buộc phải can thiệp ngoại khoa. Vì lý do nói trên, bạn không nên dùng MTH quá muộn sau bữa ăn, càng không nên dùng trước bữa ăn. Không nên lạm dụng, thông thường, bạn chỉ nên sử dụng MTH trong khoảng 10 đến 15 ngày. 4. Một số lưu ý khi sử dụng men tiêu hóa Liều lượng và thời gian sử dụng phải tuân thủ tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ. Những trường hợp cần đến MTH do tiêu chảy kéo dài, mắc chứng suy dinh dưỡng nặng, bị u xơ nang tuyến tụy, viêm teo ruột kéo dài, phải cắt ngắn ruột sau phẫu thuật,… cũng nên chú ý đến việc cung cấp các chất dinh dưỡng một cách đầy đủ qua khẩu phần ăn hằng ngày. Đồng thời cũng không nên dùng kéo dài mà chỉ nên dùng theo từng đợt. Nếu lạm dụng các tuyến tiêu hóa có khả năng bị teo hoặc bị ức chế, giảm bài tiết và có thể dẫn đến teo. Trong trường hợp trẻ có biểu hiện chán ăn thì tốt nhất bạn nên tìm hiểu nguyên nhân để khắc phục và không nên dùng men tiêu hóa dưới dạng thuốc vì tác dụng rất ít. Nếu những trường hợp cần dùng thì phải dùng theo đúng liều lượng của bác sĩ. Không nên nhầm lẫn men tiêu hóa với men vi sinh. Trong khi, men vi sinh chính là các bào tử vi trùng có ích cộng sinh ở đường ruột, khi chúng ta uống vào, chúng sẽ có tác dụng làm phong phú thêm hệ vi sinh thường trú, còn MTH lại là các hợp chất hóa học thực thụ và được tổng hợp nhân tạo. Tóm lại, bạn có thể hiểu đơn giản MTH chính là các enzyme được tổng hợp bổ sung từ bên ngoài có nhiệm vụ hỗ trợ chuyển hóa thức ăn. Đây cũng được coi là một dạng thuốc và bạn không nên sử dụng khi không có chỉ định của bác sĩ để tránh tác dụng phụ. Bên cạnh đó, cần hiểu rõ những đối tượng nào nên sử dụng và những ai không nên sử dụng sản phẩm này để nó có thể phát huy tác dụng tốt nhất đối với cơ thể.
medlatec
1,112
Thuốc cảm cúm cho trẻ em và những điều cần biết Thuốc cảm cúm cho trẻ em là những loại thuốc dùng để điều trị các triệu chứng của bệnh. Đối với trẻ em khi mắc bệnh cúm, việc sử dụng thuốc trong một số trường hợp như trẻ quấy khóc nhiều, trẻ không ăn uống được,… là điều cần thiết. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết nên dùng loại thuốc nào và dùng như thế nào cho đúng. 1. Những điều cần biết về bệnh cảm cúm ở trẻ nhỏ Cảm cúm ở trẻ nhỏ là một bệnh liên quan đến viêm nhiễm cấp tính đường hô hấp rất thường gặp. Những biểu hiện của bệnh là cơ thể mệt mỏi, đau nhức toàn thân, đau đầu, hắt hơi, chảy nước mũi, khàn tiếng,…. Người già, trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai và những người có sức khỏe kém là đối tượng dễ mắc bệnh cảm cúm nhất. Ngoài ra, cảm cúm cũng có thể thường xuyên xảy ra với những người hay phải làm việc trong điều kiện thay đổi nhiệt độ từ nóng sang lạnh đột ngột, những người thiếu sự vận động hoặc thiếu ngủ. Cảm cúm thường xảy ra với những trẻ có sức khỏe kém Căn bệnh cảm cúm có thể diễn ra quanh năm nhưng tăng mạnh nhất vào mùa đông xuân, mùa nồm ẩm, khi thời tiết chuyển lạnh hoặc mưa kéo dài. Nếu không tập trung tăng cường sức đề kháng và giữ ấm cho trẻ thì khả năng trẻ bị mắc cảm cúm rất cao. Bệnh tuy không có thuốc điều trị đặc hiệu nhưng vẫn có thuốc để làm giảm bớt các triệu chứng khó chịu của bệnh. Tuy nhiên, cha mẹ khi con con dùng thuốc cần phải tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế. Không được sử dụng thuốc bừa bãi, tránh tình trạng bệnh trở nên nặng hơn và có thể gây nguy hiểm cho con. 2. Cho trẻ uống thuốc gì khi bị cảm cúm? 2.1. Các nhóm thuốc cảm cúm cho trẻ em để điều trị triệu chứng – Nhóm thuốc giảm sốt, giảm đau Paracetamol (hay Acetaminophen) là nhóm thuốc thông dụng để làm giảm các triệu chứng sốt, đau đầu, đau họng . Đây là nhóm thuốc khá an toàn cho trẻ, chỉ cần sử dụng đúng liều lượng ghi trên vỏ thuốc. Nhóm thuốc này thường được chia thành loại cho trẻ con và cho người lớn. Liều dùng thuốc dựa trên cân nặng và thời gian dùng thuốc cách nhau từ 4 đến 6 tiếng. Khi cho trẻ uống thuốc, cha mẹ cần đảm bảo liều dùng và thời gian cho uống hợp lý. – Nhóm thuốc làm giảm các triệu chứng ở đường hô hấp trên như nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi Thuốc dùng để điều trị các triệu chứng liên quan đến mũi thường là các loại thuốc co mạch như xylometazolin, Naphazolin,… ở dạng thuốc nhỏ mũi. Thuốc có tác dụng làm co các động mạch nhỏ, mao mạch, tĩnh mạch hang, giúp đẩy máu đi nơi khác, làm thông thoáng hốc mũi khiến trẻ dễ thở hơn. Thuốc nhỏ mũi thường dùng trong 3 đến 5 ngày theo đơn bác sĩ, không lạm dụng thuốc nhỏ mũi. Dùng thuốc nhỏ mũi trong thời gian dài có thể khiến cho trẻ bị các tác dụng phụ như phù nề, giảm khứu giác, đau đầu, viêm mũi… Thuốc trị cảm cúm đa phần để làm giảm các triệu chứng – Nhóm thuốc giúp giảm triệu chứng ho Không phải trẻ nào khi bị cúm cũng nên dùng thuốc giảm ho. Với những trẻ húng hắng ho, ho không nhiều thì có thể không cần dùng thuốc giảm ho. Những trường hợp trẻ ho nhiều, ho thường xuyên gây nên tình trạng rát họng, nôn trớ thì có thể được chỉ định dùng thuốc giảm ho. Những loại thuốc giảm ho này trong thành phần thường có codein hoặc dextromethorphan để điều trị ho khan. Thuốc có thành phần là atussin, decolgen, rhumenol,.. sẽ dùng để giảm ho kèm với giảm ngạt mũi, sổ mũi. Những thuốc giảm ho có chứa thành phần kháng histamin thường có công dụng nhanh trong việc làm giảm các triệu chứng sổ mũi, nghẹt mũi, hắt hơi… nhưng thường khiến trẻ bị buồn ngủ, mất tập trung. Vì vậy, không nên cho trẻ uống khi trẻ đang học hoặc làm việc gì cần đến sự tập trung. – Nhóm thuốc giúp trẻ long đờm Thuốc long đờm không phải thuốc làm giảm ho. Nhóm thuốc này giúp cho dịch tiết trong đường hô hấp long ra nhanh hơn. Đờm trong đường thở, mũi họng loãng hơn, từ đó giúp trẻ dễ dàng tống đờm ra bên ngoài thông qua cách khạc, nhổ đờm. Nhóm thuốc long đờm gồm có: Ambroxol, Bromhexin, Acetylcystein,… Mỗi loại thuốc long đờm chỉ chứa 1 thành phần trên, không chứa nhiều loại. Cũng có một số loại thuốc long đờm vừa kết hợp long đờm, vừa khiến trẻ giảm ho như: Solmux Broncho, Atussin,… Một số tác dụng phụ của thuốc có thể làm cho loãng chất nhầy bảo vệ dạ dày, khiến trẻ có nguy cơ bị loét dạ dày nếu dùng lâu dài, thuốc cũng có thể làm cho các cơn hen phế quản bị khởi phát, gây buồn nôn, hoa mắt chóng mặt, rối loạn tiêu hóa và tăng men gan,… Chính vì vậy cha mẹ không nên tự ý cho con uống các loại thuốc long đờm mà cần chỉ định của thầy thuốc. Cho trẻ đi khám nếu xuất hiện nhiều tác dụng phụ của thuốc – Nhóm thuốc kháng histamin Đây là nhóm thuốc có tác dụng rất mạnh trong việc làm giảm các triệu chứng của bệnh cúm như hắt hơi, sổ mũi,… Thuốc có thể ở dạng viên, dạng xịt, dạng nước. Có 3 nhóm thuốc kháng histamin bao gồm: + Nhóm H1: Điều trị các triệu chứng dị ứng như sổ mũi, nghẹt mũi, nổi mề đay, hắt hơi,… + Nhóm H2: Dùng để điều trị bệnh dạ dày, làm giảm tiết dịch cho dạ dày. Hiện nay, nhóm thuốc này không được dùng phổ biến để chữa đau dạ dày nữa mà đã được thay thế bằng một nhóm khác. + Nhóm H3: Dùng cho phương án điều trị những bệnh liên quan đến thần kinh. Như vậy để điều trị bệnh cảm cúm cho trẻ em, nhóm thuốc thường được dùng là loại kháng histamin thế hệ 1. Thuốc khá phổ biến nhưng nhiều cha mẹ vẫn chưa hiểu rõ về các tác dụng chính và tác dụng phụ của thuốc. Từ đó dẫn đến nhiều người còn lạm dụng thuốc trong điều trị cảm cúm cho bé. Bác sĩ đã đưa ra khuyến cáo, cha mẹ không được tự ý dùng các loại thuốc kháng histamin cho trẻ vì có thể để lại hậu quả cho sức khỏe của trẻ. 2.2. Thuốc cảm cúm cho trẻ em dạng đặc hiệu (thuốc kháng virus) Thuốc kháng virus chỉ dùng trong những trường hợp bị nhiễm cúm biến chứng nặng hoặc có những yếu tố nguy cơ như: cúm ác tính, cúm diễn biến tăng nặng ở những trẻ sơ sinh, trẻ mắc bệnh lý mạn tính như tiểu đường, tim mạch, suy thận,… Tamiflu và relenza là hai loại phổ biến dùng để điều trị các chủng cúm hiện nay. Tamiflu được sử dụng để điều trị bệnh cúm ở những trẻ có triệu chứng dưới 2 ngày. Thuốc cũng có thể dùng được khi trẻ có tiếp xúc với người nhiễm cúm nhưng chưa xuất hiện triệu chứng của bệnh. Không tự ý dùng thuốc để điều trị bệnh cảm lạnh thông thường. Nên dùng thuốc sớm khi trẻ bắt đầu xuất hiện những triệu chứng của cúm như: ớn lạnh, sốt, đau cơ, nghẹt và chảy mũi, đau họng… Các triệu chứng của bệnh sẽ giảm ngày khi thuốc khiến cho tình trạng nhiễm khuẩn giảm xuống. Nếu trẻ xuất hiện các tác dụng phụ của thuốc như sưng môi, nổi ban, khó thở,… thì cần đưa trẻ đến ngay các bệnh viện gần nhất. Relenza là dạng kháng virus ở dạng hít, được sử dụng trong phòng ngừa và điều trị bệnh cúm. Thuốc sẽ làm giảm sự lây lan của cúm trong cơ thể thông qua việc ngăn chặn sản sinh ra enzyme lây nhiễm do virus sinh ra. Thuốc có tác dụng làm giảm các triệu chứng và thời gian bị nhiễm cúm xuống. Loại thuốc này chỉ dùng trong trường hợp không có hoặc kháng với tamiflu và dùng cho trẻ trên 5 tuổi. Thuốc cũng có một số tác dụng phụ khi sử dụng là: nôn, buồn nôn, chóng mặt, tiêu chảy,…
thucuc
1,485
Mắc ung thư vú phải làm sao? Chào bác sĩ! Tôi năm nay 45 tuổi. Thời gian gần đây, tôi thấy đau tức vú, núm vú thụt vào trong, da vú sần sùi như vỏ cam. Tôi đi khám và bị chẩn đoán ung thư vú bác sĩ ạ. Tôi vô cùng hoảng hốt và chưa dám nói điều này với ai, kể cả người thân. Xin bác sĩ cho tôi lời khuyên mắc ung thư vú phải làm sao? Tôi tuyệt vọng quá bác sĩ ơi! (Phạm Thị Hà – Hoàng Hóa, Thanh Hóa) Trả lời: Tinh thần lạc quan giúp bệnh nhân chiến thắng bệnh tật Đầu tiên, bạn cần giữ bình tình. Chúng tôi hiểu được nỗi lo lắng và tâm trạng hoảng hốt của bạn lúc này. Bệnh tật là điều không ai trong chúng ta mong muốn, nhất là với bệnh ung thư – căn bệnh được coi là “nỗi ám ảnh” của toàn nhân loại. Tuy nhiên, bạn cần hiểu rằng, điều quan trọng nhất lúc này là phải giữ tâm lý lạc quan, ổn định về thể chất và tinh thần để đáp ứng với điều trị một cách tốt nhất. Bạn không nên giấu tình trạng bệnh của mình. Hãy chia sẻ với gia đình, người thân càng sớm càng tốt. Các phương pháp điều trị ung thư vú có thể là: Phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu, giúp chữa khỏi bệnh. Chúc bạn sớm khỏe!
thucuc
246
Phun môi bao lâu thì được đánh răng - Bạn biết chưa? Để đảm bảo tính thẩm mỹ cao và phòng tránh các biến chứng thì sau khi phun môi, bạn cần chăm sóc răng miệng đúng cách. Vậy phun môi bao lâu thì được đánh răng và đánh răng như thế nào cho đúng? Cùng tìm hiểu kỹ hơn qua nội dung bài viết bên dưới. 1. Lý do nên kiêng đánh răng sau khi phun môi Kỹ thuật phun môi có thể khiến bề mặt môi bị tổn thương nhẹ trong những ngày đầu. Lúc này, việc kiêng vệ sinh răng miệng là rất cần thiết bởi sẽ giúp bạn cảm thấy bớt đau, bớt khó chịu do môi đang cực kỳ nhạy cảm. Bên cạnh đó, nếu bạn không kiêng vệ sinh răng miệng sau khi phun môi thì nước, kem đánh răng, nước súc miệng,… có thể dính vào môi, làm bong tróc lớp da, tăng nguy cơ nhiễm trùng hay thậm chí là để lại sẹo trên môi. Ngoài ra, khi môi bị dính nước và hóa chất thì sẽ không lên màu đẹp như ý. 2. Phun môi bao lâu thì được đánh răng? Thực tế, phun môi bao lâu thì được đánh răng sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể bởi mỗi người có một cơ địa khác nhau. Tuy nhiên, theo các chuyên gia thì sau khi phun môi 5 - 7 ngày thì bạn mới được đánh răng. Hoặc cẩn thận hơn thì khi lớp da tổn thương trên môi khô và bong tróc, lớp da non bắt đầu liền thì bạn có thể đánh răng như bình thường. Trường hợp bạn áp dụng công nghệ phun môi hiện đại, ít tổn thương, hạn chế sưng đau thì sau 6 tiếng là đã có thể đánh răng. Nhưng có một lưu ý là bạn nên đánh răng cẩn thận và nhẹ nhàng, tránh để bàn chải tiếp xúc với bề mặt môi cũng như hạn chế nước và kem đánh răng, nước súc miệng dính vào môi. Nói chung, càng giữ cho môi khô thoáng càng lâu thì càng tốt, giúp môi mau lành và lên màu đẹp.3. Vệ sinh răng miệng sau khi phun môi đúng cách Biết được phun môi bao lâu thì được đánh răng là chưa đủ, bạn cần nắm rõ các nguyên tắc chăm sóc răng miệng sau khi phun môi. Bởi nếu không đánh răng trong 1 tuần thì sẽ rất khó chịu và tiềm ẩn nhiều bệnh lý như viêm nha chu, sâu răng, hôi miệng,… Nhưng nếu đánh răng quá sớm thì lại ảnh hưởng đến thời gian phục hồi và tính thẩm mỹ của môi. Dưới đây là những hướng dẫn chăm sóc răng miệng sau khi phun môi để bạn tham khảo và áp dụng. Khi mới phun môi xong Sau khi phun môi xong thì trên bề mặt môi sẽ có những chấm nhỏ li ti kèm theo máu, dịch huyết tương. Bạn có thể dùng tăm bông hoặc bông tẩy trang để thấm nhẹ lên các lỗ li ti này, giúp làm sạch máu và dịch huyết tương, phòng tránh nhiễm trùng. Khi phun môi được 1 - 3 ngày Trong thời gian này, môi vẫn còn sưng đau nên bạn sẽ vệ sinh răng miệng theo hướng dẫn sau. Sau mỗi bữa ăn, bạn hãy dùng chỉ nha khoa để làm sạch mảng bám thức ăn dính vào các kẽ răng. Vào mỗi tối trước khi đi ngủ và mỗi sáng sau khi thức dậy, bạn súc miệng với nước muối sinh lý hoặc nước súc miệng có thành phần dịu nhẹ. Có thể ngăn ngừa tình trạng hơi thở có mùi bằng cách nhai kẹo cao su thường xuyên. Ưu tiên cho loại kẹo cao su không đường để vừa tốt cho sức khỏe, vừa phòng tránh sâu răng. Khi phun môi được 3 - 7 ngày Lúc này, lớp da tổn thương trên bề mặt môi bắt đầu khô và bong tróc. Bạn đã có thể sử dụng bàn chải để đánh răng và làm sạch lưỡi. Tuy nhiên, nên thực hiện nhẹ nhàng và tránh để bàn chải cọ xát quá mạnh vào môi. Khi phun môi được 7 - 14 ngày Bạn hoàn toàn có thể đánh răng như bình thường bởi lúc này môi đã hồi phục hoàn toàn và lên màu như ý. Nhưng nếu cẩn thận thì vẫn nên chải răng nhẹ nhàng bằng bàn chải lông mềm. 4. Bí quyết để môi mau phục hồi sau khi phun Ngoài nắm rõ phun môi bao lâu thì được đánh răng và đánh răng như thế nào cho đúng thì bạn cũng đừng bỏ qua những “bí kíp” dưới đây để có đôi môi đẹp như ý sau khi phun. Tuyệt đối không sờ tay hay liếm môi sau khi phun môi. Sử dụng ống hút khi uống nước để hạn chế nước dính vào môi. Những ngày đầu sau phun môi, nên ăn thức ăn loãng như cháo, súp, canh để hạn chế việc nhai và cử động xương hàm. Nhất định phải đeo khẩu trang khi ra đường để vừa chống nắng cho môi, vừa hạn chế bụi bẩn, khói bụi bám dính vào môi. Không tô môi bằng son màu và trang điểm sát vùng da của môi. Liên tục thoa kem dưỡng lành tính, dịu nhẹ để tránh tình trạng môi khô và nứt nẻ, ảnh hưởng đến thời gian hồi phục của môi. Khi môi đã hồi phục thì dùng các loại son dưỡng có thành phần tự nhiên để dưỡng cho môi mềm mại, hồng hào. Tuyệt đối không dùng các loại thuốc hay các liệu pháp làm đẹp môi khác để tránh ảnh hưởng đến độ bền màu của môi.
medlatec
959
Người già ăn gì để tẩm bổ sức khỏe? Người già thường có sức đề kháng kém hơn và mắc bệnh lý mạn tính. Chính vì vậy mà để đảm bảo sức khỏe tốt, hạn chế nguy cơ mắc bệnh thì người cao tuổi cần có một chế độ ăn uống đảm bảo dinh dưỡng phù hợp. Vậy người già ăn gì để tẩm bổ để có giúp cơ thể khỏe mạnh? 1. Cơ thể người già thay đổi như thế nào? Một số thay đổi ở cơ thể người cao tuổi có thể ảnh hưởng tới chế độ dinh dưỡng như:Khi già đi, tốc độ trao đổi chất của cơ thể sẽ có sự thay đổi sẽ chậm hơn. Do đó, nếu giữ một chế độ dinh dưỡng cung cấp lượng calo lớn sẽ có nguy cơ bị béo phì nếu không vận động.Người già thường suy giảm cơ nhai, răng yếu hoặc bị rụng, khiến việc nhai và nghiền thức ăn kém hiệu quả. Dạ dày người già thường yếu, trương lực và sức co bóp khả năng tiết dịch vị đều giảm cũng như nhu động ruột hoạt động kém, vì vậy người già dễ gặp phải tình trạng rối loạn tiêu hóa.Cơ thể người già cũng tạo ra ít chất lỏng hơn. Chất lỏng này rất cần thiết cho quá trình hấp thụ thức ăn của hệ tiêu hóa. Những thay đổi này có thể gây ra khó khăn cho việc hấp thụ các chất dinh dưỡng quan trọng như axit folic, vitamin B6 và vitamin B12.Vị giác của người ở tuổi già thường suy giảm. Bên cạnh đó, người già thường mắc một số bệnh cần điều trị bằng thuốc như bệnh mạn tính, các loại thuốc điều trị có thể có tác dụng phụ gây khó chịu ở dạ dày hoặc gây chán ăn dễ dẫn đến tình trạng thiếu chất dinh dưỡng. 2. Người cao tuổi nên ăn gì để tẩm bổ? Cơ thể người cao tuổi có nhiều sự thay đổi, chính vì vậy chế độ dinh dưỡng cũng sẽ có những điểm khác biết số với người trẻ tuổi. Nếu được cung cấp một chế độ dinh dưỡng cân đối, lành mạnh với đầy đủ dưỡng chất thiết yếu có thể giúp cho những người cao tuổi ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe phổ biến như táo bón, vấn đề về bệnh tim mạch, tiểu đường, tăng huyết áp, rối loạn chuyển hoá lipid...Vậy người già ăn gì để tẩm bổ?Chất béo lành mạnh: Người già cần phải bổ sung những loại thực phẩm giàu chất béo tốt cho sức khỏe như nên bổ sung các loại hạt, ăn quả bơ, cá béo và dầu thực vật... đặc biệt là dầu oliu vào chế độ dinh dưỡng. Người già nên hạn chế tối đa chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa như đồ chiên xào, mỡ động vật...Uống đủ nước: Người già nên tích cực bổ sung đủ nước cho cơ thể, nên uống nước lọc. Ngoài ra, các loại trái cây, thực phẩm tốt cho sức khỏe và chứa nhiều nước như các món súp, dưa chuột, nước dừa, dưa hấu...cũng rất tốt cho sức khỏe.Ngũ cốc nguyên hạt: Ngũ cốc nguyên hạt chứa rất nhiều chất xơ, chất dinh dưỡng giúp hỗ trợ tiêu hóa, hạn chế táo bón và tốt cho tim. Nên lựa chọn các loại ngũ cốc như gạo lứt, ngũ cốc nguyên hạt, bánh mì nguyên hạt để bổ sung vào chế độ dinh dưỡng cho người già.Thực phẩm giàu chất xơ: Người già cần phải bổ sung thực phẩm giàu chất xơ từ thực phẩm như trái cây, rau xanh và ngũ cốc nguyên hạt mỗi ngày. Điều này giúp giúp ngăn ngừa táo bón, một bệnh rất thường gặp ở người cao tuổi, cung cấp vitamin, chất khoáng, chất xơ, các loại chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, duy trì cân nặng và giảm nguy cơ mắc bệnh tim.Protein: Người già cần tăng cường bổ sung protein từ các nguồn như các loại đậu, trứng, thịt gà, cá và thịt nạc, các loại hạt...Canxi, vitamin D: Canxi là một trong những nguyên tố vi lượng đóng vai trò rất quan trọng, giúp người già có hệ xương chắc, khỏe. Vì vậy, chế độ dinh dưỡng cho người già cần bổ phải sung các thực phẩm giàu canxi và vitamin D. Như uống sữa và sử dụng các chế phẩm từ sữa. Sữa giúp cung cấp nhiều dinh dưỡng quan trọng cho người cao tuổi, không chỉ cung cấp canxi và vitamin D mà còn cung cấp dưỡng chất như protein, chất béo, vitamin A, vitamin B12.Các loại thực phẩm cung cấp vitamin B12: Khả năng hấp thụ vitamin B12 của người già giảm đi, do đó chế độ dinh dưỡng cho người già cần tăng cường các thực phẩm giàu vitamin B12 như các loại ngũ cốc. Ngoài ra có thể bổ sung thêm các loại vitamin B12 theo chỉ định của bác sĩ khi cần. 3. Một số lưu ý về chế độ dinh dưỡng cho người già Ăn uống điều độ: Nên chia nhiều bữa nhỏ khoảng 4 đến 5 bữa trong ngày. Không nên ăn quá no trong một lần, tránh ăn quá muộn buổi tối, ăn uống quá cận giờ ngủ.Nên ăn sớm: Qua độ tuổi 50, hệ tiêu hóa sẽ trở nên kém hơn, quá trình tiêu hóa diễn ra chậm hơn. Vì vậy, thời gian ăn cũng cần phải có sự thay đổi so với trước. Người cao tuổi nên ăn trước 7 giờ tối và nên ăn ít hơn so với bữa trưa.Thức ăn cũng nên là những thực phẩm dễ hấp thụ, dễ tiêu hóa và không quá cứng vì răng người cao tuổi thường yếu hơn người trẻ.Khi chế biến thành phần cấu tạo các món ăn trong bữa ăn hàng ngày nên thay đổi, hấp dẫn và kích thích vị giác. Vì người cao tuổi thường bị chán ăn, giảm cảm giác ngon miệng.Để có thể nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi bằng chế độ dinh dưỡng cần đảm bảo một chế độ dinh dưỡng phù hợp và cách thức chế biến thức ăn sao cho phù hợp với những thay đổi trong cơ thể người cao tuổi.
vinmec
1,055
CEO MED-ON: “Một lời tư vấn và động viên của Bác sĩ từ xa, tôi tin có tác dụng hơn không ít liều thuốc” Trong đại dịch, nhận thấy nền tảng này càng có vai trò lớn lao, BS Nguyên lại tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tư vấn từ xa miễn phí, và tham gia đồng tổ chức Dự án “Bệnh viện tại nhà”. Từ tư vấn Video Call đến Bệnh viện tại nhà mùa dịch Là một bác sĩ với một trái tim nóng, bầu máu nóng nhiệt huyết, BS Nguyên luôn trăn trở vì những con số báo động về tình trạng chăm sóc sức khỏe của người Việt bị lơ là. Tỷ lệ người thăm khám định kỳ hàng năm của người Việt luôn ở mức thấp hàng đầu thế giới, anh luôn khao khát làm được điều gì đó thay đổi thói quen chăm sóc sức khỏe của người Việt, để giảm bớt tình trạng người Việt không biết đến thăm khám sức khỏe định kỳ, chỉ khám khi bệnh trở nặng, và biết bao ca bệnh nặng, đặc biệt là ung thư, các bệnh lý mãn tính bác sĩ trở tay không kịp. Từ thời sinh viên, anh đã thấm những vất vả, khó khăn của người dân khi đi khám bệnh tại các bệnh viện tuyến trung ương. Do hệ thống y tế quá tải, quy trình khám bệnh tốn khá nhiều thời gian, công sức, khiến người bệnh vốn đã mệt mỏi, âu lo lại càng thêm trĩu nặng, và nhân thêm tâm lý sợ bệnh viện. Khi đau ốm, người bệnh không đến khám bác sĩ ngay, mà thường có thói quen tìm đến các hiệu thuốc, và tự ý mua thuốc về điều trị. Đây là một thói quen nguy hiểm của đại đa số người Việt, là nguyên nhân khiến cho bệnh lý càng phức tạp hơn, hoặc không chữa được bệnh mà lại sinh thêm bệnh. Đó là một hành vi cần phải thay đổi. Vì những lý do trên, bác sĩ đã luôn bền bỉ, nỗ lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng y tế Med On. Quá trình xây dựng, vận hành, phát triển nền tảng ứng dụng y tế, bác sĩ Nguyên mang thêm trọng trách là một start-up, CEO MED-ON. Với anh, khởi nghiệp là một hành trình dài và bền bỉ, là quá trình trưởng thành và hoàn thiện không ngừng về mặt sản phẩm, không giới hạn phạm vi mở rộng của mô hình kinh doanh cũng như giải pháp công nghệ. Nhưng tất cả là hướng về người bệnh. Anh muốn mang đến cho người bệnh giải pháp khám bệnh lý tưởng nhất, thuận lợi, nhanh chóng nhất. Để việc khám bệnh với người dân trở thành một hành vi quen thuộc. Với tính năng Video Call, người bệnh luôn có thể kết nối với bác sĩ khi cần thiết mà không cần phải mất công xếp hàng, chờ đợi mệt mỏi. Trong giai đoạn dịch bệnh, nhiều người bệnh gặp khó khăn trong việc trực tiếp đến bệnh viện khám. Vai trò của công nghệ giúp kết nối bệnh nhân với bác sĩ từ xa trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Nhận thấy điều này, BS Nguyên đã không ngần ngại đưa chương trình tư vấn video hoàn toàn miễn phí cho người dân, những bệnh nhân có bệnh lý không ở mức cấp tính, nguy hiểm, đều có thể gọi Video Call trực tiếp với bác sĩ để được khám bệnh, tư vấn sức khỏe. Chăm sóc tinh thần là liều thuốc hữu hiệu cho bệnh nhân vượt qua bệnh tật Đợt bùng phát dịch Covid thứ 4, TP Hồ Chí Minh và Bình Dương là hai điểm nóng với con số người nhiễm bệnh hàng ngày lên tới hàng ngàn người. Dù Bộ Y tế đã huy động một lực lượng lớn các y bác sỹ, quân nhân… tham gia vào công tác chống dịch, nhưng hệ thống y tế vẫn rơi vào tình trạng quá tải. Và lúc này, chiến lược F0 không triệu chứng, hoặc triệu chứng nhẹ cùng F1, F2 đều phải tự cách ly và điều trị tại nhà là chiến lược phù hợp nhất. Rất nhiều gia đình, cả nhà gồm 2-3 thế hệ cùng là F0, nhiều F0 là người độc thân ở một mình,… Quá trình chiến đấu với dịch bệnh của họ vô cùng gian nan, và sự hoang mang, lo sợ cùng với cảm giác cô đơn là điều khó tránh khỏi. Dự án “Bệnh viện tại nhà” giúp các bác sĩ có thể kết nối với các bệnh nhân F0, F1, F2 đang phải tự cách ly điều trị tại nhà. Hành trình điều trị của họ sẽ luôn có các y bác sĩ đồng hành, dù giãn cách nhưng không hề cách xa, không hề đơn độc. Với BS Nguyên, để điều trị tốt, người bệnh không chỉ cần được chăm sóc tốt về mặt thể chất, mà sự quan tâm về mặt tinh thần cũng vô cùng quan trọng. Anh tâm niệm: “Việc lắng nghe, chia sẻ giúp mỗi bác sĩ mang lại nhiều lời động viên phù hợp với người bệnh quan trọng không kém phần kiến thức chuyên môn”. Công nghệ sẽ kết nối được nhiều tấm lòng của những người bác sĩ đến người bênh hơn giữa đại dịch, nền tảng công nghệ y tế số Med On được anh thúc đẩy hoàn thiện suốt hơn 3 năm qua, đây là lúc Med On đồng hành cùng người dân và bác sĩ trong “Dự án Bệnh viện tại nhà”… “Ban tổ chức dự án mong rằng, với sự quyết tâm, quyết liệt của những thành viên dự án, cùng với sự đồng hành góp sức đông đảo của các bác sĩ, các nhân viên Y tế, các nhà tài trợ, các đơn vị truyền thông, dự án sẽ lan tỏa tinh thần, mặt trận nào cũng phải cố gắng hết mình, để nhiều người dân được hỗ trợ, được chăm sóc, được tư vấn, ít nhất là giúp người dân an tâm hơn, đỡ lo lắng hơn nếu không may bị nhiễm bệnh. Để hành trình chiến thắng Covid-19 của họ không đơn độc, không quá khó khăn, bệnh nhân cần chúng tôi sẽ sẵn sàng, thường trực, tư vấn, và hỗ trợ trực tiếp hết sức mình trong khả năng có thể”, CEO MED-ON chia sẻ.
medlatec
1,073
3 triệu chứng thường gặp và nguy cơ đột tử của bệnh cơ tim phì đại Bệnh cơ tim phì đại (Hypertrophic cardiomyopathy) là bệnh lý mà trong đó có sự dày lên của một phần hay toàn bộ cơ tim dẫn tới làm giảm khả năng bơm máu của cơ tim. Bệnh cơ tim phì đại biểu hiện lâm sàng đặc trưng bởi ba triệu chứng: đau ngực, khó thở, ngất. Đôi khi, có nhiều trường hợp bệnh không hề có biểu hiện gì rõ ràng trên lâm sàng. Bệnh gây nguy cơ đột tử cao đặc biệt ở những người trẻ tuổi. 1. Triệu chứng bệnh cơ tim phì đại Cơ tim phì đại là bệnh rối loạn cơ tim gây gián đoạn khả năng bơm máu của cơ tim. Cơ tim phì đại chiếm khoảng 0,2% trong tổng số các ca bệnh tim mạch. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, bao gồm cả trẻ em.Nguyên nhân gây cơ tim phì đại thường do sự đột biến gen, hay do cấu trúc bất thường của các sợi cơ tim.Các yếu tố nguy cơ có thể gây nên bệnh gồm:Yếu tố di truyền.Do dùng thuốc.Người bị rối loạn myofiber.Bệnh biểu hiện đặc trưng bởi bộ ba triệu chứng:Khó thở.Đau ngực.Ngất.Khó thở thường xảy ra khi bệnh nhân gắng sức do trong bệnh lý cơ tim phì đại sẽ khiến rối loạn chức năng tâm trương của tim, hở van hai lá hoặc thiếu máu cơ tim.Đau ngực không phải do sự tổn thương mạch vành vùng thượng tâm mạc mà do tổn thương các vi mạch vành. Mặt khác, khi cơ tim bị phì đại, thể tích máu bơm đi nuôi cơ thể cũng bị giảm đi kéo theo sự giảm oxy tới các mô. Lúc này, để đảm bảo hoạt động của các cơ quan chức năng trong cơ thể, đòi hỏi phải tăng nhu cầu oxy cung cấp cũng như tăng nhu cầu oxy cơ tim. Điều này cũng gây nên tình trạng đau ngực ở những người bệnh cơ tim phì đại. Một trong những nguyên nhân gây bệnh cơ tim phì đại là do dùng thuốc Ngất hoặc tiền ngất xảy ra khi gắng sức do sự tắc nghẽn ở buồng tống thất trái, tình trạng thiếu máu cơ tim, rối loạn nhịp nhĩ thất, sự thay đổi về huyết áp khi gắng sức, thiếu máu cung cấp cho não bộ.Ngoài ba triệu chứng trên, bệnh nhân có thể có biểu hiện kèm theo như mệt mỏi, phù chi dưới đặc biệt là hai bàn chân, rối loạn nhịp tim, thay đổi chỉ số huyết áp.Trên lâm sàng, bệnh cơ tim phì đại được phân chia thành 2 dạng bệnh khác nhau:Bệnh cơ tim phì đại có tắc nghẽn:Đa số các trường hợp bị bệnh cơ tim phì đại đều có xuất hiện sự dày lên của vách liên thất, là vách ngăn giữa tâm thất trái với tâm thất phải, làm tắc nghẽn đường ra thất trái (vùng van động mạch chủ) nên giảm lưu lượng máu qua tim, giảm cung lượng tim.Bệnh cơ tim phì đại không tắc nghẽn:Thực tế lâm sàng, đôi khi có những bệnh nhân bị bệnh cơ tim phì đại nhưng không gây giảm nhiều lưu lượng máu qua tim. Mặt khác, nó gây dày tâm thất trái dẫn đến giảm thể tích buồng thất trái mà giảm lượng máu đi nuôi cơ thể. Do đó mà bệnh được gọi là bệnh phì đại cơ tim không tắc nghẽn. 2. Biến chứng của bệnh cơ tim phì đại Biến chứng thường gặp nhất của bệnh cơ tim phì đại gồm:Đột tử, ngừng tim. Theo các nghiên cứu dựa trên số liệu lâm sàng thực tế cho thấy, trong tổng số những bệnh nhân bị tử vong, có khoảng 1% bệnh nhân tử vong mỗi năm do mắc bệnh cơ tim phì đại. Trong đó, có 71% bệnh nhân là không có biểu hiện lâm sàng và 16% bệnh nhân tử vong có liên quan đến các hoạt động gắng sức.Suy tim Suy tim là một trong những biến chứng nguy hiểm của cơ tim phì đại Trong bệnh cơ tim phì đại, việc dày lên của thành tim làm giảm cung cấp máu và oxy tới các cơ quan trong cơ thể. Để đảm bảo được các hoạt động của cơ thể, lúc này, nhu cầu về máu và oxy tăng lên đòi hỏi cơ tim phải hoạt động nhiều hơn, lâu dần dẫn đến suy yếu cơ tim.Thiếu máu cơ tim. Xảy ra do sự dày lên của cơ tim làm giảm lượng máu qua các động mạch vành dẫn tới thiếu máu nuôi cơ tim biểu hiện bằng các cơn đau thắt ngực.Rối loạn nhịp tim. Thường gặp là rung nhĩ, nhịp nhanh thất và rung thất. Từ đó có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông gây nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não khi cục máu đông di chuyển.Tai biến mạch máu não. Hở van hai lá. Khi cơ tim dày lên, thể tích trong các khoang tim giảm, máu chảy qua các van tim một cách nhanh chóng dồn dập khiến tăng áp lực lên van tim, lâu dần gây hở van tim.Bệnh giãn cơ tim. Nói tóm lại, bệnh cơ tim phì đại là một trong những rối loạn cơ tim không phổ biến. Bệnh đặc trưng bởi bộ ba triệu chứng: đau ngực, khó thở, ngất. Nếu không được điều trị kịp thời, cơ tim phì đại có thể gây những biến chứng nguy hiểm như suy tim, thiếu máu cơ tim, tai biến mạch máu não thậm chí là đột tử. Người bệnh cần đến gặp bác sĩ ngay khi thấy cơ thể có những biểu hiện bất thường để được khám chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh những biến chứng về sau
vinmec
985
Cách điều trị bệnh thủy đậu đúng cách Bệnh thủy đậu có thể gây ra biến chứng nguy hiểm. Hiện cách điều trị bệnh thủy đậu chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị đặc hiệu bằng kháng virus. Bệnh thủy đậu nguyên nhân do đâu? Bệnh thủy đậu do virus varicella zoster gây ra. Trẻ em dưới 10 tuổi là đối tượng phổ biến thường mắc bệnh này, tuy nhiên bất kỳ ai ở độ tuổi nào đều có thể mắc phải. Loại virus này xâm nhập vào cơ thể người lớn lại gây ra hậu quả nặng hơn, với nguy cơ cao bị biến chứng như chuyển sang viêm phổi. Những người với hệ miễn dịch suy yếu như người hút thuốc và phụ nữ mang thai có nguy cơ nhiễm loại virus này cao hơn. Bệnh thủy đậu khá phổ biến ở trẻ em, ít thấy ở người lớn tuổi hơn – nguyên do là hầu hết mọi người đã từng mắc thủy đậu khi còn bé. Một khi bạn đã bị thủy đậu, bạn sẽ không bị nữa. Đó là tin tốt cho những người đã từng mắc thủy đậu khi còn nhỏ, tuy nhiên lại không hay ho gì cho những người chưa từng mắc. Triệu chứng của bệnh là gì? Người lớn bị bệnh thủy đậu cũng có những triệu chứng chính như ở trẻ em, đó là phát ban phồng rộp da khắp cơ thể. Khi bắt đầu, bạn sẽ cảm thấy ốm yếu và sốt từ 1 đến 2 ngày. Sau đó các nốt bắt đầu xuất hiện. Chúng xuất hiện đầu tiên trên mặt và da đầu trước khi lan rộng xuống ngực và bụng, tiếp đó là cánh tay và chân. Đôi khi, các nốt này không xuất hiện nhiều. Bệnh bắt đầu từ 1-2 ngày trước khi các vết ban xuất hiện và cho đến khi các vết đóng vảy. Điều này xảy ra sau 5- 6 ngày sau khi bệnh khởi phát. Rất may là sau 3-4 ngày ngứa thì các vết sẽ khô lại. Ở giai đoạn này, điều cần chú ý là đừng làm xước chúng không thì chúng sẽ để lại sẹo đấy. Rõ ràng nói dễ hơn làm, bạn có thể áp dụng một số cách sau để đối phó với tình trạng này: – Cắt ngắn móng tay để làm giảm thương tổn khi không may bạn gãi. – Mặc đồ vải bông mịn để tránh gây thêm kích ứng cho gia. – Để bớt ngứa, bôi kem chứa calamine bằng bông len vào các vết thương. Cách điều trị bệnh thủy đậu Điều quan trọng nhất trong điều trị, chăm sóc bệnh nhân thủy đậu là làm sạch da và vệ sinh thân thể: – Cho người bệnh nằm nghỉ trong 1 phòng thoáng mát, sạch sẽ, ăn các chất dễ tiêu. – Chú ý cắt ngắn móng tay và giữ sạch tay. _ Trẻ nhỏ phải cho mang bao tay, xoa bột tan (talc) vô khuẩn hoặc phấn rôm khắp người để trẻ đỡ ngứa. – Tắm rửa bằng các dung dịch sát khuẩn – Tránh cọ xát làm các bóng nước bị vỡ. Điều trị triệu chứng: – Tại chỗ nốt đậu dập vỡ nên chấm dung dịch xanh metylen. – Chống ngứa để bệnh nhân đỡ cào gãi bằng các thuốc. – Mỗi ngày 2-3 lần nhỏ mắt, mũi thuốc sát khuẩn như chloramphenicol 0,4% hoặc acgyrol 1%. – Khi nốt phỏng vỡ, chỉ nên bôi thuốc xanh metilen. Điều trị bệnh thủy đậu bằng thuốc kháng virus – Trong vòng 24 giờ đầu khi xuất hiện nốt đậu dùng kháng sinh chống virut loại acyclovir để giúp rút ngắn thời gian và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Liều lượng phụ thuộc lứa tuổi hoặc cân nặng (đối với trẻ nhỏ). – Trường hợp nặng hơn hoặc có biến chứng như viêm màng não, trẻ suy giảm miễn dịch, có thể dùng acyclovir đường tĩnh mạch. – Tuân thủ chỉ định dùng thuốc của bác sĩ. Không tự ý dùng thuốc hoặc nghe lời mách bảo mà dùng thuốc sai lầm, dẫn đến thủy đậu bội nhiễm nặng. Giai đoạn vừa mới lành bệnh, cần phải tuyệt đối chống nắng và tránh cào gãi gây trầy xước. Bổ sung đầy đủ các vitamin và yếu tố vi lượng cho da thông qua chế độ ăn hoặc thuốc uống. Giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ và nghỉ ngơi nhiều. Bệnh thủy đậu có tái phát hay không? Nếu bạn là người trưởng thành và bạn mắc thủy đậu, bạn có thể có nguy cơ mắc lại virus varicella zoster trong suốt cuộc đời nhưng trong hình thức là bệnh zona. Tình trạng này có thể gây ra đau đớn và gây ngứa, cảm giác như kiến bò hoặc nóng rát trên da. Hãy gặp bác sĩ để được khám và tư vấn nếu bạn đang rất khỏe mà gặp phải các triệu chứng trên. Thông thường nếu bạn đã mắc thủy đầu một lần, bạn sẽ không mắc phải lần 2 nữa.
thucuc
855
Nẹp răng vẩu bằng cách nào thì hiệu quả? Răng vẩu là một trong những khuyết điểm của răng mà nhiều người gặp phải. Tình trạng này gây mất thẩm mỹ, ảnh hưởng đến việc ăn uống hàng ngày và khiến cho người có răng vẩu mất tự tin trong cuộc sống. Một trong những phương pháp giúp khắc phục hiện tượng đó chính là nẹp răng vẩu. 1. Tổng quan về nẹp răng vẩu 1.1 Răng vẩu là gì? Răng vẩu là tình trạng răng bị sai khớp cắn, có sự sai lệch tương quan lớn giữa hai hàm trong đó hàm trên nhô ra trước nhiều so với hàm dưới. Răng vẩu gây mất thẩm mỹ cũng như ảnh hưởng đến việc ăn uống hàng ngày, khiến cho người có răng vẩu bị mất tự tin trong cuộc sống. 1.2 Nguyên nhân răng vẩu Tình trạng răng bị vẩu là do các yếu tố từ xương, hàm và răng gây nên. – Những trường hợp bị vẩu nhẹ là do răng mọc lệch ra ngoài, thường xảy ra ở những răng cửa. – Kích thước răng quá lớn, không gian của khung xương hàm không đủ. – Do có những thói quen xấu như mút tay, ngậm ti giả nhiều,…. khi kéo dài và diễn ra trong quá trình thay răng. – Hàm và xương hàm phát triển quá to hoặc bị bất thường. – Phần lợi của hàm trên quá to. 1.3 Nẹp răng vẩu là gì? Nẹp răng vẩu (niềng răng vẩu) là một phương pháp giúp khắc phục khuyết điểm vẩu của hàm răng, từ đó giúp khách hàng có được hàm răng như bình thường, không gây ảnh hưởng đến quá trình ăn uống và sớm có được vẻ ngoài tự tin. 2. Trường hợp cần niềng răng vẩu – Nếu bị vẩu do hàm thì nha sĩ cần phải can thiệp vào phần hàm của bệnh nhân bằng cách thực hiện phẫu thuật – Nếu bị vẩu do răng mọc lệch thì thường sử dụng phương pháp bọc răng sứ. – Chỉ khi nguyên nhân bị vẩu là do răng, bác sĩ mới chỉ định nẹp. 3. Nẹp răng vẩu có đau không? 4. Nẹp răng vẩu mất bao lâu? Thông thường nẹp răng sẽ trong khoảng thời gian từ 1 – 3 năm tuỳ vào nhiều yếu tố như độ tuổi, mức độ vẩu, các bệnh lý răng miệng liên quan, phương pháp nẹp răng…Trong khoảng thời gian này, răng sẽ di chuyển về đúng vị trí ở trên cung hàm, thẳng, đều và đảm bảo tính thẩm mỹ. 5. Các phương pháp niềng răng vẩu Hiện nay có rất nhiều phương pháp nẹp răng khác nhau, khách hàng có thể lựa chọn dựa trên mong muốn cũng như năng lực tài chính của bản thân. 5.1 Phương pháp nẹp răng mặt ngoài Đây là phương pháp chỉnh nha được sử dụng rộng rãi, giá thành thấp, dịch chuyển răng nhờ vào lực tác động của mắc cài để đưa răng về vị trí mong muốn. Bác sĩ sẽ tiến hành gắn cố định lên răng mắc cài kim loại bằng keo dán chuyên dụng, sau đó buộc dây chun và cung lên mắc cài. Tuy có hiệu quả cao tuy nhiên phương pháp này lại không được đánh giá cao về tính thẩm mỹ và có thể vệ sinh hơi khó khăn. Nẹp răng bằng mắc cài kim loại là phương pháp chỉnh nha được sử dụng rộng rãi, giá thành thấp, dịch chuyển răng nhờ vào lực tác động của mắc cài để đưa răng về vị trí mong muốn Phương pháp này vẫn sử dụng mắc cài, dây cung và chun để dịch chuyển răng tuy nhiên điểm cải tiến chính là mắc cài được làm bằng sứ nên có tính thẩm mỹ cao hơn loại mắc cài kim loại. 5.2 Phương pháp nẹp răng mặt trong Nẹp răng mặt trong (nẹp răng mặt lưỡi) được đánh giá có tính thẩm mỹ cao do mắc cài kim loại được gắn bên trong răng. Tuy nhiên phương pháp cải tiến này đòi hỏi kỹ thuật nên phải được thực hiện bởi những nha sĩ có trình độ chuyên môn cao. 5.3 Phương pháp nẹp răng bằng mắc cài tự động Ngay từ tên gọi có thể thấy được điểm nổi bật của phương pháp này. Mắc cài được gắn ở mặt ngoài của răng có nắp trượt bằng kim loại và đóng lại tự động khi dây cung được đưa vào, chính vì vậy sẽ không cần dùng đến dây chun, giảm thiểu được phiền toái cho người sử dụng khi dây chun bị đứt, vướng hay gây khó chịu. 5.4 Phương pháp nẹp răng bằng mắc cài trong suốt Invisalign Phương pháp Invisalign sử dụng khay trong suốt thay thế toàn bộ cho mắc cài, dây chun và dây cung như các phương pháp trước đây.
thucuc
826
Thuốc hen tác dụng tới huyết áp như thế nào? Hen phế quản và tăng huyết áp (THA) là hai bệnh khá phổ biến cả ở nước ta và trên thế giới. Vì vậy rất khó tránh khỏi việc mắc đồng thời hai bệnh trên cùng một người bệnh. Hen phế quản và tăng huyết áp (THA) là hai bệnh khá phổ biến cả ở nước ta và trên thế giới. Vì vậy rất khó tránh khỏi việc mắc đồng thời hai bệnh trên cùng một người bệnh. Việc sử dụng thuốc cho người mắc hen có THA sẽ khó khăn hơn rất nhiều so với dùng thuốc cho một bệnh riêng lẻ. Vậy thuốc điều trị hen phế quản tác dụng tới huyết áp như thế nào? MDI (metered dose inhalers - thuốc hen dạng hít định liều) là loại dược phẩm được sử dụng khá phổ biến trong điều trị hen. Nếu bị hen, hầu như chắc chắn sử dụng MDI trong quá trình điều trị. MDI có hiệu quả nhanh và có tác dụng giảm đau cho các cơn đau ngực và chứng khó thở vốn thường kèm với các cơn hen bất ngờ. Các dược chất có trong MDI hoạt động theo cơ chế tác động vào các cơ quan thụ cảm bêta nằm trên thành các đường hô hấp. Các cơ quan thụ cảm này khi bị kích thích sẽ làm cho các đường hô hấp giãn nở và gây hen. Với cơ chế làm việc như trên, các loại thuốc này còn được gọi là bêta agonist (kích thích hoạt động của các cơ quan thụ cảm bêta). Trong khi đó, chính các cơ quan thụ cảm này lại là thành phần quan trọng trong việc kiểm soát đường kính của mạch máu. Các thuốc hạn chế hoạt động của tim mạch do tác động làm hạn chế hoạt động của các cơ quan thụ cảm bêta trên mạch máu, khiến mạch máu giãn nở hơn bình thường và từ đó làm giảm áp lực mạch máu là những thuốc rất phổ biến trong điều trị THA. Thực tế trên khiến người ta cân nhắc về tác động của thuốc điều trị hen với huyết áp. Cụ thể là nếu thuốc hen kích thích hoạt động của cơ quan thụ cảm bêta thì có làm tăng huyết áp hay không. Câu trả lời là " đúng" và " sai". Nếu bạn cho mạch máu tiếp xúc trực tiếp với thuốc hen bêta agonist, bạn sẽ thấy một lượng nhỏ mạch máu vẫn co lại. Tuy nhiên, điều này không phải luôn xuất hiện ở những bệnh nhân hen sử dụng MDI. Có một vài giải thích cho hiện tượng trên như sau: MDI là loại thuốc xịt và gần như 100% lượng thuốc được đưa vào phổi, rất xa các cơ quan thụ cảm bêta trên mạch máu. Loại thuốc bêta agonist sử dụng trong MDI (salbutamol) được lựa chọn rất kỹ, dù rằng chưa phải là phù hợp một cách hoàn hảo để sử dụng cho dạng phụ của cơ quan thụ cảm bêta vốn được thấy xuất hiện rất nhiều trên các đường hô hấp và xuất hiện ít hơn nhiều trên các mạch máu. Albuterol có thời gian hoạt động rất ngắn, vì vậy cho dù một lượng nhỏ chất này tìm được đến mạch máu và một phần nhỏ trong số đó có thể gây tác động thì những tác động này cũng sẽ qua rất nhanh. Cùng với những loại thuốc có tác dụng ngắn như salbutamol (ventolin) và terbutalin (bricanyl), các loại bêta agonist khác với thời gian hiệu quả dài hơn cũng thường được ứng dụng trong điều trị hen, bao gồm: formoterol (foradil có thời gian tác dụng trung bình, không được sử dụng ở Hoa Kỳ), salmeterol (serevent có thời gian tác dụng dài). Mặc dù các loại thuốc này có tác dụng trong cơ thể lâu hơn nhiều so với salbutamol, nhưng chúng vẫn chỉ là thuốc dạng xịt, chỉ có tác dụng trong phổi và không mấy hiệu quả với các loại cơ quan thụ cảm bêta trên mạch máu. Do đó, các bệnh nhân sử dụng thuốc điều trị hen dạng xịt, dạng hít có thể yên tâm.
medlatec
702
Cách điều trị dứt điểm nấm hắc lào hiệu quả Bệnh ngoài da không chỉ khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu, chúng cũng làm cho bạn mất tự tin về vẻ bề ngoài. Một trong những vấn đề về da thường gặp đó là nấm hắc lào, đặc biệt là người dân sống ở nước có điều kiện khí hậu nóng ẩm. Vậy làm thế nào để điều trị dứt điểm nấm hắc lào? 1. Bệnh hắc lào là gì? Trước khi tìm hiểu về phương pháp điều trị bệnh hiệu quả, chúng ta cần biết bệnh nấm hắc lào là gì? Đây là bệnh da liễu thường gặp ở những người sống trong điều kiện thời tiết nóng ẩm, trong đó có Việt Nam. Hắc lào hay còn biết đến với tên gọi khác đó là bệnh nấm da, nguyên nhân chính gây bệnh là các loại nấm. Trên thực tế, bệnh hắc lào có thể xuất hiện ở nhiều vị trí trên cơ thể do sự tấn công của các loại nấm khác nhau. Một số vùng trên cơ thể có nguy cơ bị nhiễm nấm cao là: da đầu, da chân, da đùi hoặc phần móng tay,… Đặc biệt, chúng có khả năng sinh sôi, lây lan nhanh chóng trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, môi trường không đảm bảo vệ sinh sạch sẽ. Tìm hiểu về bệnh hắc lào, chúng ta sẽ biết có tới hơn 40 loài nấm có thể gây bệnh cho mình. Trong số đó, ba loại chủ yếu có thể kể đến là Epidermophyton, Microsporum và Trichophyton. Tuy không đe dọa trực tiếp đến sức khỏe của bệnh nhân, chúng ta vẫn nên đi kiểm tra và tìm cách điều trị dứt điểm nấm hắc lào. Nếu không điều trị kịp thời, đúng cách, vùng da nhiễm nấm trông mất thẩm mỹ, đồng thời gây ra cảm giác khó chịu cho người bệnh. 2. Một số triệu chứng thường gặp của bệnh nhân hắc lào Vậy người bị nấm hắc lào phải đối mặt với những triệu chứng như thế nào? Nắm được các dấu hiệu bệnh đặc trưng, bạn sẽ kịp thời phát hiện, điều trị bệnh đúng cách, giảm nguy cơ gặp biến chứng xấu. Thông thường người mắc bệnh hắc lào sẽ thấy vùng da nhiễm nấm hình thành các đốm tròn và đóng vảy hoặc sưng đỏ khác thường. Thậm chí, nhiều bạn phải đối mặt với tình trạng các đốm tròn lan rộng và xếp chồng chéo lên nhau. Khi bị hắc lào, bệnh nhân thường xuyên cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu, nhất là ở vùng da xuất hiện các đốm tròn. Nếu bạn gãi quá nhiều, tình trạng bệnh sẽ trở nên tồi tệ hơn, nấm gây bệnh có khả năng lây lan với tốc độ cao hơn rất nhiều. Một số người do chủ quan, không điều trị sớm nên da bị nhiễm trùng khá nặng, ảnh hưởng đến thẩm mỹ. 3. Bệnh hắc lào có lây hay không? Trong quá trình tìm hiểu cách điều trị dứt điểm nấm hắc lào, mọi người khá thắc mắc không biết căn bệnh này có lây lan từ người này sang người khác hay không? Giống với hầu hết bệnh da liễu khác, hắc lào rất dễ lây truyền từ người này sang người khác nếu bạn chủ quan, không biết cách tự bảo vệ bản thân. Cụ thể bạn có nguy cơ lây bệnh nấm hắc lào từ người bệnh, động vật mắc bệnh hoặc sử dụng chung đồ dùng cá nhân với bệnh nhân. Việc tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây bệnh tiềm ẩn nguy cơ nấm sẽ xâm nhập và gây tổn thương bề mặt da. Đó là lý do vì sao mọi người không nên tiếp xúc trực tiếp với người mắc bệnh hoặc sử dụng chung các vật dụng cá nhân. Rất nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng căn bệnh này thường phát triển nhanh chóng trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. Ở Việt Nam, tỷ lệ người mắc bệnh nấm hắc lào luôn ở mức khá cao. Ngoài ra, những người có hệ miễn dịch yếu cũng là đối tượng dễ bị nấm hắc lào nếu không biết cách chăm sóc bản thân cẩn thận. 4. Cách điều trị dứt điểm nấm hắc lào Như đã phân tích ở trên, bệnh da liễu không chỉ khiến bạn cảm thấy khó chịu mà còn gây mất thẩm mỹ, đánh mất sự tự tin của bạn. Ngay khi phát hiện bệnh, mọi người nên chủ động đi khám và tìm hiểu cách điều trị dứt điểm nấm hắc lào. Để tăng hiệu quả trong quá trình chữa trị bệnh hắc lào, các bác sĩ sẽ dựa vào một vài yếu tố để chỉ định phương pháp trị bệnh phù hợp nhất. Cụ thể, những yếu tố được các bác sĩ quan tâm nhiều nhất đó là: bệnh hắc lào xuất hiện ở vùng nào trên cơ thể, tình trạng viêm nhiễm của bệnh nhân ra sao? Đối với những người bị hắc lào ở mức độ nhẹ, việc sử dụng thuốc trị nấm không kê đơn vẫn đem lại hiệu quả rõ rệt. Bệnh nhân chỉ cần kiên trì và tuân theo những hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Tuy nhiên những bạn bị hắc lào nặng phải nghiêm túc thực hiện theo phác đồ bác sĩ đề ra. Thông thường, họ sẽ chỉ định bệnh nhân dùng thuốc đặc trị dạng uống và dạng bôi, thuốc mỡ,…. Bệnh nấm da đầu, móng tay sẽ cần sử dụng thuốc có chứa các thành phần terbinafine hoặc griseofulvin với tác dụng mạnh, tăng hiệu quả điều trị. Viêc chủ quan trong quá trình điều trị có thể để lại những biến chứng xấu về sau, ví dụ như vấn đề bội nhiễm vi khuẩn.
medlatec
966
Sốt giảm bạch cầu hạt trên bệnh nhân ung thư Sốt giảm bạch cầu hạt là một cấp cứu nội khoa và là một trong những biến chứng gặp phải khi điều trị ung thư, đặc biệt là hóa trị. 1. Nguyên nhân sốt giảm bạch cầu hạt trên bệnh nhân ung thư Bạch cầu hạt đóng vai trò quan trọng như những người lính giúp bảo vệ cơ thể khỏi loại nhiễm trùng. Chúng sẽ bao vây và tiêu diệt các vi sinh vật bên ngoài xâm nhập vào cơ thể và giúp cơ thể được khỏe mạnh. Do đó, giảm số lượng bạch cầu hạt sẽ làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng.Những bệnh nhân ung thư, đặc biệt là những bệnh nhân đang được hóa trị, sẽ có nguy cơ bị giảm bạch cầu hạt kèm sốt (gọi là sốt giảm bạch cầu hạt). Hậu quả của tình trạng này có thể đưa đến nhiễm trùng máu, sốc và có thể tử vong. Vì vậy, việc lưu ý sau hóa trị và phát hiện sớm các triệu chứng của sốt giảm bạch cầu hạt rất quan trọng. 2. Triệu chứng sốt giảm bạch cầu hạt Thông thường, giảm bạch cầu hạt sẽ không có triệu chứng rõ ràng. Tuy nhiên, những bệnh nhân hóa trị cần được theo dõi sát các triệu chứng như lạnh run hoặc sốt.Khi uống các thuốc như steroid hoặc paracetamol có thể che đi triệu chứng sốt. Do vậy, cần chú ý các triệu chứng của nhiễm trùng như:Triệu chứng giống cảm cúm: Mệt nhiều, nhức mỏi cơ, chảy mũi,...Ho, khạc đàm nhiều, khò khè, khó thở. Ho, khạc đàm nhiều, khò khè, khó thở là triệu trứng sốt giảm bạch cầu hạt Đổ mồ hôi bất thường. Nôn ói, tiêu chảy hoặc tiểu gắt buốt. Sưng, nóng, đỏ, đau, hoặc chảy mủ tại vị trí tiêm truyền. Nổi mụn mủ ở da, khóe móng tay, móng chân, hậu mônĐau đầu hoặc cứng cổ. Lở miệng, chảy dịch hoặc mủ ở tai - mũi - họng...Khi có bất kỳ triệu chứng như trên, bạn cần đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt. 3. Các biện pháp phòng ngừa nhiễm trùng Bên cạnh việc phát hiện sớm các triệu chứng như trên, bạn nên chú ý đến sinh hoạt hằng ngày để phòng ngừa nhiễm trùng như:Đo nhiệt độ cơ thể thường xuyên khi bạn thấy lạnh run, đổ mồ hôi hoặc cảm giác sốt.Ăn thức ăn đã nấu chín, uống nước đã đun sôi. Không nên ăn thịt cá sống, tái, gỏi. Nên rửa sạch rau trái cây trước khi ăn. Không ăn uống vỉa hè, hoặc uống nước đá ở hàng quán bên ngoài.Rửa tay thường xuyên đúng cách trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.Chăm sóc răng miệng cẩn thận và súc miệng thường xuyên (3-4 lần mỗi ngày) để phòng ngừa lở miệng.Tắm rửa mỗi ngày và không dùng chung khăn với người khác.Rửa sạch các vết trầy xước da ngay với nước và xà phòng sau đó che lại bằng băng gạc để phòng ngừa nhiễm trùng.Nên đeo bao tay khi làm vườn và hạn chế tiếp xúc với thú vật, túi rác, nước cắm hoa...Tránh những nơi đông người hoặc những người đang bị cảm lạnh, cúm hoặc bệnh lây nhiễm.Nếu bạn có được đặt catheter (ống thông) hoặc các đường truyền tĩnh mạch khác, nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ và tham khảo các điều dưỡng về cách hướng dẫn chăm sóc các đường truyền này.
vinmec
587
Cách nhận biết vi khuẩn HP kháng thuốc Nguyên nhân dẫn đến vi khuẩn HP kháng thuốc Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng rất phổ biến dẫn tới tình trạng vi khuẩn HP kháng thuốc như sau: Không tuân thủ phác đồ điều trị HP: không ít bệnh nhân khi điều trị các bệnh lý dạ dày do vi khuẩn HP tự ý ngừng sử dụng thuốc khi triệu chứng đã hết (nhưng vi khuẩn HP vẫn chưa hết) hoặc vì một lý do khách quan nào đó mà quên uống. Chính những điều này đã tạo cơ hội cho vi khuẩn HP tồn tại và kháng thuốc. Ở trẻ em, phác đồ kháng sinh điều trị vi khuẩn HP kháng thuốc thường gây ra rối loạn tiêu hóa, mất vị giác, mệt mỏi, đắng miệng…khiến trẻ bị nôn trớ sau khi uống, làm phụ huynh vô cùng lo lắng. Hậu quả là trẻ không theo được phác đồ kháng sinh đúng như lộ trình các bác sĩ đưa ra khiến tình trạng kháng thuốc kháng sinh ở trẻ em ngày càng trở nên phổ biến. Uống không đúng giờ, uống không đúng liều lượng, uống sai cách cũng là những nguyên nhân khiến vi khuẩn HP kháng thuốc. Lạm dụng thuốc kháng sinh để điều trị các bệnh khác: trong quá trình điều trị các bệnh thông thường như viêm họng, cảm cúm,… người bệnh đã sử dụng quá nhiều thuốc kháng sinh, tạo điều kiện cho vi khuẩn HP tiếp xúc với các loại kháng sinh mà lẽ ra có thể tiêu diệt được chúng. Tuy nhiên, để tiêu diệt vi khuẩn Hp trong dạ dày thì thuốc đó phải sử dụng với liều cao hơn, kéo dài hơn so với điều trị nhiễm khuẩn thông thường. Dần dần theo thời gian, vi khuẩn Hp đã tiếp xúc với loại kháng sinh đó sẽ phát triển cơ chế để “né” tránh tác động của kháng sinh và đề kháng hoàn toàn với loại kháng sinh đó. Vi khuẩn HP kháng thuốc nguy hiểm như thế nào? Trước khi vi khuẩn HP kháng thuốc thì việc điều trị nó vốn dĩ cũng đã khó khăn. Bản thân vi khuẩn HP trong dạ dày khó bị tiêu diệt với 1 loại thuốc cho nên phác đồ điều trị gồm ít nhất là 2 loại thuốc kháng sinh kết hợp với 1 thuốc giảm tiết axit dạ dày giúp gia tăng hiệu quả của kháng sinh. Chỉ cần vi khuẩn kháng lại một loại kháng sinh trong phác đồ thì việc điều trị đã thất bại. Cứ tưởng tượng đến một lúc nào đó, vi khuẩn HP kháng được mọi loại thuốc kháng sinh, chúng ta sẽ phải chung sống với nó cả đời. Những người may mắn có được khả năng miễn nhiễm với loại vi khuẩn này sẽ không có vấn đề gì nhưng tỷ lệ này là rất ít. Vi khuẩn HP khi không được điều trị sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày. Người bệnh sẽ không bao giờ thoát khỏi những triệu chứng rối loạn tiêu hóa khó chịu, các ổ viêm loét ở dạ dày không được kiểm soát sẽ dẫn tới xuất huyết phải cấp cứu ngoại khoa và cuối cùng là ung thư hóa. Cần nhận biết sớm tình trạng vi khuẩn HP kháng thuốc Để nhận biết vi khuẩn HP kháng thuốc, người bệnh phải thực hiện kháng sinh đồ. Quy trình cụ thể như sau: Lợi ích khi làm kháng sinh đồ vi khuẩn HP Làm kháng sinh đồ vi khuẩn HP mang lại cho người bệnh nhiều lợi ích: Khi nào phải làm kháng sinh đồ vi khuẩn HP? Theo lời khuyên của các bác sĩ, với tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh phổ biến như hiện nay, người bệnh nên làm kháng sinh đồ vi khuẩn HP ngay lần điều trị đầu tiên để kiểm tra xem loại vi khuẩn HP bệnh nhân đang mắc phải có thể bị tiêu diệt bởi kháng sinh gì, từ đó đưa ra phác đồ phù hợp, rút ngắn thời gian điều trị. Ở những vùng có tỷ lệ vi khuẩn HP kháng thuốc cao như khu vực miền Nam, người bệnh cũng nên làm kháng sinh đồ vi khuẩn HP trước khi điều trị. Những trường hợp mắc vi khuẩn HP đã điều trị nhiều phác đồ nhưng không hiệu quả nên làm kháng sinh đồ để xác định vi khuẩn HP có kháng thuốc hay không. Trường hợp vi khuẩn HP đã kháng thuốc, cần ngừng ngay phác đồ cũ và chuyển sang phác đồ mới theo chỉ định của bác sĩ.
thucuc
778
Xét nghiệm NIPT Thái Nguyên tại - Nhận ngay quà khủng 1. Hiện nay, xét nghiệm NIPT là một trong những xét nghiệm sàng lọc tốt nhất và an toàn để mẹ bầu tầm soát nguy cơ dị tật thai nhi trước khi em bé chào đời. Những lý do giải thích vì sao mẹ bầu nên đi xét nghiệm NIPT trước khi sinh là: Xét nghiệm NIPT cho phép phát hiện nhiều dị tật ở thai nhi do lệch bội NST thường hoặc giới tính như hội chứng Down, Edward, Patau,… kể cả các dị tật mà phương pháp Double Test, Triple Test không phát hiện ra. Mức độ chính xác của xét nghiệm NIPT lên đến 99.9%, chỉ có khoảng 0,01% cho kết quả dương tính giả. Nhiều trường hợp kết quả Double Test hoặc Triple Test có nguy cơ cao về các nhiễm sắc thể 21, 18, 13 thì bác sĩ vẫn khuyến cáo phải thực hiện xét nghiệm NIPT trước khi quyết định có chọc ối hay không. Phương pháp NIPT thực hiện sớm khi mẹ bầu mang thai đủ 9 tuần tuổi trở lên. Phương pháp thực hiện xét nghiệm NIPT đơn giản, nhanh chóng, không xâm lấn nên mẹ bầu sẽ không bị đau và không gây ảnh hưởng đến thai nhi. Tuy nhiên, các mẹ bầu cần chú ý, kết quả xét nghiệm sàng lọc NIPT chỉ trả lời có phát hiện bất thường về nhiễm sắc thể hay không, không khẳng định 100%.2. Chính vì vậy mà so với các phương pháp sàng lọc trước sinh Thái Nguyên khác, xét nghiệm NIPT có chi phí cao hơn. Các ADN tự do của thai nhi có trong máu mẹ bầu sẽ được tách chiết bằng máy chuyên dụng. Tiến hành tách chiết và các ADN tự do và chuẩn bị thư viện trên hệ thống chuẩn bị mẫu tự động. Giải trình tự toàn bộ các đoạn ADN tự do bằng hệ thống máy giải trình tự gen hiện đại, sau đó phân tích bằng phần mềm tin sinh. Trả kết quả xét nghiệm sau 4-5 ngày. Chi phí xét nghiệm NIPT Chi phí xét nghiệm NIPT Thái Nguyên cũng là một trong những yếu tố được nhiều mẹ bầu quan tâm vì không phải ai cũng có đủ điều kiện thực hiện. Để xét nghiệm NIPT đạt kết quả chính xác nhất, người thực hiện cần phải có trình độ chuyên môn và cẩn thận trong từng khâu. Các loại máy sử dụng để phân tích ADN thai nhi đòi hỏi phải tích hợp công nghệ hiện đại đạt chuẩn theo yêu cầu. Bác sĩ đọc kết quả là người đã qua đào tạo và có nhiều kinh nghiệm. Gói NIPT EXTRA: Sàng lọc lệch bội nhiễm sắc thể số 13, 18 và 21 và lệch bội nhiễm giới tính gây hội chứng Turner, Tam nhiễm, Klinefelter, Jacobs giá 3,5 triệu.
medlatec
484
Trẻ 3 tháng tuổi thở khò khè khi ngủ có cần đi khám? Khò khè là triệu chứng hô hấp hay xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Khò khè xảy ra khi đường hô hấp dưới bị tắc nghẽn và được đánh giá là tương đối nguy hiểm. Vậy trẻ 3 tháng tuổi thở khò khè khi ngủ do đâu và có ảnh hưởng gì đến sức khỏe hay không? 1. Thế nào là thở khò khè? Thở khò khè là dấu hiệu hô hấp bất thường hay gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, tuy nhiên không phải ai cũng biết về kiểu thở này. Theo đó, thở khò khè là tiếng thở bất thường xảy ra đường hô hấp dưới (từ đoạn khí quản ngực đến các phế quản nhỏ) bị tắc nghẽn do các nguyên nhân khác nhau. Theo bác sĩ, tiếng khò khè nghe giống như tiếng gió rít do âm thanh truyền qua không khí đang bị cản trở khi di chuyển trong đường hô hấp. Tiếng khò khè thường nghe rõ khi cha mẹ áp tai vào miệng hoặc ngực của bé, nếu nặng hơn có thể nghe rõ từ xa khi bé hít thở mạnh hoặc khi gắng sức.Thực tế có rất nhiều trường hợp phụ huynh nhầm lẫn giữa tiếng thở khò khè với và tiếng khụt khịt. Theo đó, thở khụt khịt xảy ra khi tắc đường hô hấp trên (chủ yếu do nghẹt mũi), rất phổ biến và mức độ nguy hiểm cũng thấp hơn tiếng khò khè, đặc biệt cha mẹ chỉ cần vệ sinh và làm thông mũi là trẻ đã có thể thở êm trở lại. Trong khi đó, thở khò khè chỉ xảy ra khi đường hô hấp dưới của bé bị tắc nghẽn, bao gồm khí quản, phế quản và phế nang, mặc dù ít phổ biến hơn nhưng lại cần được chú ý do khá nguy hiểm.Theo các chuyên gia, thở khò khè khi ngủ ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể báo hiệu một bệnh lý nào đó. Theo thống kê, tình trạng này thường xảy ra ở trẻ dưới 2 - 3 tuổi, bởi cấu trúc giải phẫu phế quản ở lứa tuổi này có kích thước nhỏ, rất dễ tổn thương gây co thắt, phù nề, tiết dịch và đặc biệt nguy cơ cao bị tắc nghẽn khi bị nhiễm trùng. Đáng chú ý, trẻ khò khè khó thở khi ngủ được thống kê là hay gặp ở nhóm tuổi đang bú mẹ. 2. Trẻ 3 tháng tuổi thở khò khè khi ngủ do đâu? Trẻ 3 tháng tuổi thở khò khè khi ngủ có sao không còn tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng này và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng khó thở. Cha mẹ có thể đánh giá sơ bộ về tình trạng trẻ khò khè khó thở khi ngủ theo những tiêu chí sau, tuy nhiên để chẩn đoán chính xác cần đến bệnh viện gặp bác sĩ.2.1. Âm thanh như tiếng huýt sáo. Thực tế đây không phải tiếng thở khò khè do tắc nghẽn hô hấp dưới mà lại là tiếng khụt khịt do tắc nghẽn ở mũi. Khi cha mẹ vệ sinh và làm thông thoáng mũi cho trẻ thì tiếng thở huýt sao này sẽ biến mất. Theo bác sĩ, đây là tình trạng lành tính không quá nguy hiểm, song vẫn nên điều trị và theo dõi triệu chứng ở trẻ.2.2. Trẻ khò khè với âm thanh khàn khàn. Trẻ khò khè khó thở khi ngủ với âm thanh khàn khàn xảy ra do tắc nghẽn dịch nhầy ở thanh quản. Đây là triệu chứng gợi ý bệnh viêm thanh khí phế quản với đặc trưng là tình trạng phù nề nặng ở thanh quản, khí quản, qua đó khiến đường dẫn khí dưới dây thanh âm bị hẹp. Mặc dù bệnh lý này không quá nguy hiểm, song cha mẹ vẫn nên chăm sóc bé đầy đủ kết hợp theo dõi sát các triệu chứng của con.2.3. Thở 3 tháng tuổi thở khò khè khi ngủ mức độ nặng, dai dẳng. Trẻ khò khè khó thở khi ngủ mức độ tăng dần và kéo dài dai dẳng thường do tắc nghẽn nghiêm trọng ở đường hô hấp dưới, cụ thể gặp trong các bệnh lý nguy hiểm như viêm phổi, viêm phế quản, hen suyễn... Điểm chung của các bệnh lý này là tình trạng nhiễm trùng, do đó rất nguy hiểm với trẻ nhỏ nên phụ huynh cần nhanh chóng đưa con đến bệnh viện thăm khám và điều trị sớm nhằm tránh các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.Nếu trẻ 3 tháng thở khò khè khi ngủ kéo dài, điều trị không cải thiện hoặc hay tái đi tái lại thì nên chú ý đến các nguyên nhân khác như dị tật bẩm sinh ở phế quản, tổn thương bên ngoài chèn ép vào phế quản hoặc dị vật đường thở. Những trường hợp này cần xác định chính xác nguyên nhân và có biện pháp can thiệp phù hợp để trẻ thở dễ dàng hơn, đồng thời giảm thiểu nguy cơ mắc phải các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp thứ phát.2.4. Trẻ khò khè, thở dốc. Trẻ khò khè khó thở kèm theo thở dốc, thở nhanh bất thường thường là triệu chứng nặng của bệnh viêm phổi. Lúc này tác nhân gây bệnh là vi khuẩn hoặc virus đã đã tấn công phổi, gây tích tụ chất lỏng và dịch viêm trong phế nang và do đó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động hô hấp của bé.Nếu trẻ khò khè khó thở khi ngủ là do viêm phổi thì bé phải được can thiệp điều trị sớm để tránh biến chứng nguy hiểm, đặc biệt những trường hợp khò khè dai dẳng hoặc trẻ chuyển sang xanh tím thì cần phải được cấp cứu ngay lập tức.2.5. Một số nguyên nhân khác. Trẻ 3 tháng tuổi thở khò khè khi ngủ có thể do các khối u phế quản, khí quản hoặc bệnh tim bẩm sinh và nhìn chung các bệnh lý này đều nguy hiểm. Tình trạng khò khè có thể dẫn đến thiếu oxy, khiến da tím tái nhợt nhạt nên cha mẹ nếu phát hiện cần nhanh chóng đưa con đi khám để được hướng dẫn điều trị sớm. 3. Làm gì khi trẻ khò khè khó thở khi ngủ? Các chuyên gia cho biết, trẻ 3 tháng tuổi thở khò khè khi ngủ cần được bác sĩ thăm khám sớm nhằm mục đích chẩn đoán và xử trí kịp thời. Hầu hết trường hợp trẻ ở độ tuổi này thở khò khè là dấu hiệu bệnh nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng hô hấp nói riêng và sức khỏe tổng thể nói chung, thậm chí gây tử vong nếu không điều trị.Vấn đề quan trọng là cần xác định nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ khò khè, từ đó bác sĩ sẽ chỉ định biện pháp điều trị khắc phục.3.1. Trẻ ngạt mũi khó thở khi ngủ. Cha mẹ có thể sử dụng nước muối sinh lý nhỏ mũi cho bé, sau đó tìm cách hút sạch dịch mũi để trẻ thở dễ dàng hơn. Khi đó, trẻ không còn kiểu thở bất thường và dễ ăn, dễ ngủ hơn.3.2. Thở khò khè do bệnh lý hô hấp dưới. Các bệnh lý đường hô hấp dưới xảy ra ở trẻ 3 tháng tuổi đều được đánh giá là nặng, đặc biệt là viêm phổi, vì có thể gây biến chứng suy hô hấp nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng trẻ nhỏ. Do đó, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng thuốc, quan trọng nhất là kháng sinh, và có kế hoạch theo dõi liên tục tiến triển bệnh để can thiệp khi cần thiết.Tóm lại, thở khò khè là triệu chứng hô hấp hay xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Khò khè xảy ra khi đường hô hấp dưới bị tắc nghẽn và được đánh giá là tương đối nguy hiểm. Tuy nhiên, cha mẹ cũng không nên vì quá lo lắng mà tự ý cho con dùng thuốc, vitamin hoặc các loại thực phẩm chức năng khác để điều trị khó thở, thở khò khè. Bởi vì việc sử dụng thuốc không đúng cách và không đúng bệnh không những không đạt hiệu quả mà còn có thể khiến bệnh nặng hơn, gây biến chứng nguy hiểm cho cơ thể trẻ nhỏ. Tốt nhất, khi con mắc các bệnh lý về đường hô hấp, cha mẹ nên đưa con đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị. Khi được bác sĩ chỉ định dùng thuốc cần sử dụng đúng theo hướng dẫn để nâng cao hiệu quả, tránh tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,489
Công dụng thuốc Kasparin Kasparin là thuốc gì? Thuốc Kasparin là thuốc điều trị bệnh lý đường tiêu hoá, với thành phần chính là Alverine citrate. Để biết thêm thông tin chi tiết về công dụng thuốc Kasparin và cách dùng thuốc, bạn đọc hãy tham khảo bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Kasparin Đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa và đường mật.Đau bụng kinhĐau khi sinh đẻĐau quặn thậnĐau đường niệu. Dọa sảy thai. Sinh khó. Những trường hợp sau đây không dùng thuốc Kasparin:Ðau bụng không rõ nguyên nhân.Phụ nữ đang cho con bú.Bệnh nhân huyết áp thấp.Không dùng cho đối tượng trẻ em. Bệnh nhân tắc ruột, liệt ruột. 2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Kasparin Liều dùng và cách dùng dưới đây là liều tham khảo, bạn cần được thăm khám và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.Liều trung bình khuyến cáo cho người lớn: Uống 01- 02 viên/ lần x 1 -3 lần/ngày. Người nhà cần cung cấp cho bác sĩ tất cả đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang sử dụng bao gồm cả thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng,...của bệnh nhân để bác sĩ đánh giá và đưa ra chỉ định phù hợp.Trường hợp khi đang trong quá trình dùng thuốc nếu bạn quên một liều Kasparin hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, hãy chú ý, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định và đặc biệt chú ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định. 3. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Kasparin Sẩn ngứa. Mề đay. Phù niêm mạc thanh quản, khó thở. Sốc phản vệTụt huyết áp. Chóng mặt, đau đầu. Có thể trên đây chưa liệt kê đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của thuốc Kasparin 40mg, trong quá trình sử dụng bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu vậy hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được giải đáp. 4. Những lưu ý dùng thuốc Kasparin Phụ nữ đang mang thai trong trường hợp bắt buộc phải dùng Kasparin, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định. Thuốc Kasparin được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu như: sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi... ở bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai.Khi uống cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc kết hợp cùng Kasparin thường dễ xảy ra tương tác dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng. Do đó, người bệnh cần khai báo tất cả các thuốc đang dùng với bác sĩ chỉ định để tránh việc tương tác thuốc bất lợi xảy ra.Tóm lại, thuốc Kasparin là thuốc có tác dụng giảm hiện tượng co thắt cơ trơn đường tiêu hoá, tiết niệu, đường mật. Để đảm bảo quá trình sử dụng thuốc kasparin an toàn, hãy làm theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Nếu bạn còn bất cứ thắc mắc hay có bất cứ câu hỏi nào về thuốc kasparin liên hệ ngay với bác sĩ để được giải đáp.
vinmec
583
Bong rách võng mạc thị lực có trở lại bình thường không? Bệnh về võng mạc được xếp đứng thứ 2 sau bệnh đục thủy tinh thể trong số các loại bệnh lý nguy cơ cao gây mù lòa. Trong đó, bong rách võng mạc là một tình huống khẩn cấp gây tổn thương mạnh đến thị lực, xảy ra khi võng mạc nằm ở phía sau bị tách rời khỏi vị trí bình thường. Nếu không xử lý kịp thời có thể dẫn tới nguy cơ mù lòa. 1. Bong rách võng mạc là gì? Võng mạc là một lớp mô thần kinh mỏng ở phía trong cùng của mắt. Khi ánh sáng đi tới mắt sẽ xuyên qua giác mạc và thủy tinh thể rồi hội tụ trên võng mạc. Tiếp đến được chuyển thành các tín hiệu thần kinh rồi gửi thông tin ngược về não thông qua dây thần kinh thị giác. Bong rách võng mạc là tình trạng lớp mô trên võng mạc bị bong ra khỏi vị trí bình thường ở bên trong mắt. Nguyên nhân ban đầu là do một vết rách nhỏ trên võng mạc khiến cho dịch kính trong mắt tràn xuống dưới võng mạc, lâu dần khiến lớp võng mạc vị tách ra khỏi vị trí ban đầu. Khi võng mạc bị tách ra, lớp mô trên võng mạc sẽ không được nuôi dưỡng, dẫn đến nhìn mờ, mất thị lực một phần hoặc mù hoàn toàn nếu không phát hiện kịp thời để thực hiện điều trị. Hiện tượng bong võng mạc ở mắt, khiến dịch kính bị tràn ra ngoài 2. Thị lực có trở lại bình thường khi bong võng mạc? Bong võng mạc là tình trạng cấp cứu trong nhãn khoa, nếu bệnh nhân không được điều trị ngay trong vòng 24 – 72 giờ có thể đánh mất thị lực. Vì vậy, để thị lực trở lại bình thường sau khoảng thời gian này là rất khó hoặc rất ít. Tuy nhiên, nếu mức độ tổn thương giác mạc không quá nghiêm trọng cùng với thời gian bong võng mạc chưa quá 72 giờ. Người bệnh có thể được phẫu thuật và đợi thị lực trở lại bình thường sau vài tháng thị lực được cải thiện. Thị lực ngoại biên có thể hồi phục và trở lại bình thường sau phẫu thuật điều trị rách võng mạc thành công. Thị lực cần có nhiều khả năng phục hồi nếu phần trung tâm của võng mạc (hoàng điểm) không bị ảnh hưởng (bong võng mạc đến hoàng điểm). Hiệu quả phẫu thuật sẽ thấp hơn nếu hoàng điểm đã bị bong ra. Nếu thời gian bong hoàng điểm trước khi phẫu thuật càng lâu, thì khả năng cải thiện thị giác sau phẫu thuật sẽ càng thấp. Do đó, bong võng mạc nên được điều trị sớm nhất có thể, trước khi đã xảy ra bong hoàng điểm để mang lại khả năng hồi phục thị lực cao nhất. 3. Nguyên nhân gây bong võng mạc là gì? Nguyên nhân bong võng mạc tùy thuộc vào ba loại dưới đây: – Rhegma Topological: Đây là nhóm bong võng mạc thường gặp nhất. Bong võng mạc do ban đầu xuất hiện một lỗ, một vết rách trên võng mạc làm cho dịch chất lỏng chảy qua và đọng bên dưới võng mạc, đẩy võng mạc rời khỏi các mô gắn liền bên dưới. Nhóm bong võng mạc này thường xảy ra do lão hóa khiến thủy tinh thể có thể gặp phải các thay đổi về tính chất của nó, làm dịch thủy tinh chuyển từ độ đặc trở nên lỏng hơn. Thủy tinh thể được tách khỏi bề mặt của võng mạc mà không có bất kỳ biến chứng nào. Đây là một tình trạng thường gặp ở người cao tuổi, gọi là tách thủy tinh thể sau. Khi thủy tinh thể bị tách ra khỏi võng mạc, nó sẽ kéo võng mạc với một lực vừa đủ để tạo ra vết rách. Dịch lỏng có thể đi qua vết rách chảy vào khoảng trống phía sau võng mạc, khiến võng mạc bị bong ra nếu không được điều trị. – Tractional: Bong võng mạc được xảy ra khi mô sẹo phát triển trên bề mặt võng mạc, thường xuất hiện ở người mắc bệnh tiểu đường. – Exudative: Loại bong này xảy ra do dịch lỏng tích tụ bên dưới võng mạc, không có lỗ hoặc vết rách trên võng mạc. Thường gặp ở những trường hợp thoái hóa điểm vàng do tuổi tác, chấn thương mắt, có khối u hoặc rối loạn viêm ở mắt. Lão hóa ở người cao tuổi khiến nguy cơ võng mạc bị bong rách cao hơn 4. Đối tượng nào hay mắc phải bong võng mạc? Bong võng mạc thường gặp hơn ở những người cao tuổi (trên 40 tuổi). Tuy nhiên bệnh cũng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và ảnh hưởng đến đàn ông nhiều hơn phụ nữ. Những đối tượng có nguy cơ bị bong võng mạc là: – Bị cận nặng lớn hơn 6 Diop. – Đã có tiền sử bị bong võng mạc hoặc có người thân trong gia đình đã từng bị bong võng mạc. – Đã từng thực hiện phẫu thuật mắt như phẫu thuật đục thủy tinh thể. – Có các bệnh về mắt như tách võng mạc, viêm màng bồ đào,.. – Bị tổn thương nhãn cầu. – Bong võng mạc ít khi gặp ở trẻ em, nếu có thường do bẩm sinh. 5. Triệu chứng của bong võng mạc là gì? Bong võng mạc không gây đau đớn, mà chỉ xuất hiện các bất thường ở thị giác: – Xuất hiện đột ngột của nhiều vật thể nổi trong tầm nhìn ở mắt, dễ dàng phát hiện các đốm nhỏ như đang lướt qua tầm mắt. – Xuất hiện hiện tượng chớp sáng ở một hoặc cả hai bên mắt. – Nhìn bị mờ, thị lực ngoại vi giảm dần. – Xuất hiện bóng như có tấm che phủ tầm nhìn. 6. Bong rách võng mạc được chẩn đoán bằng cách nào? Bác sĩ nhãn khoa sẽ thực hiện các xét nghiệm và thiết bị để chẩn đoán bong võng mạc: – Kiểm tra võng mạc xem có bất kỳ lỗ, vết bong hoặc rách võng mạc nào xuất hiện không. – Sử dụng máy chụp cắt lớp võng mạc để phát hiện chi tiết, cụ thể các vấn đề về võng mạc khi khó nhìn thấy ảnh võng mạc nếu bị chảy máu trong mắt. Bong võng mạc rất dễ được chẩn đoán bởi các thiết bị nhãn khoa 7. Điều trị bong rách võng mạc bằng cách nào? Khi bị bong võng mạc người bệnh bắt buộc phải thực hiện phẫu thuật để lấy lại thị lực, có 2 loại phẫu thuật điều trị bong võng mạc hiện nay: – Phẫu thuật quang đông: Sử dụng chùm tia laser qua đồng tử đi vào mắt giúp hàn võng mạc vào lớp mô bên dưới. – Phẫu thuật đóng băng võng mạc: mắt cần được gây tê trước khi tiến hành thủ thuật này. Đầu dò lạnh được đưa đến trực tiếp lên vết rách để đóng băng tạo thành sẹo giúp gắn võng mạc vào thành mắt.
thucuc
1,231
Máu nhiễm mỡ ở người gầy: Nguyên nhân và chế độ dinh dưỡng phù hợp Máu nhiễm mỡ là tình trạng bệnh xảy ra khi mỡ trong máu dư thừa quá nhiều, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ. Nhiều người cho rằng căn bệnh này chỉ xảy ra ở những người béo phì, người có chế độ dinh dưỡng quá mức. Thế nhưng máu nhiễm mỡ có thể xảy ra ở bất cứ ai, kể cả những người gầy. Vậy máu nhiễm mỡ ở người gầy có đặc điểm thế nào? Mức độ nguy hiểm ra sao? 1. Máu nhiễm mỡ đặc trưng bởi yếu tố gì? Mỡ máu đặc trưng bởi Cholesterol, hay còn gọi là lipid máu có vai trò quan trọng trong hoạt động sống của cơ thể. Cholesterol có thể được nạp vào cơ thể qua các thực phẩm hoặc do cơ thể tạo ra. Cholesterol có 2 loại là Cholesterol tốt (HDL) và Cholesterol xấu (LDL). Cholesterol tốt ngăn ngừa sự tích tụ chất béo này trong thành động mạch, trong khi Cholesterol xấu thì ngược lại, làm tăng nguy cơ tích tụ và tắc nghẽn động mạch. Bệnh máu nhiễm mỡ được đánh giá qua Cholesterol toàn phần và tỉ lệ Cholesterol tốt/ Cholesterol xấu. Chế độ ăn chứa nhiều chất béo chính là nguyên nhân hàng đầu gây tăng Cholesterol trong máu, dẫn tới bệnh máu nhiễm mỡ. Trước kia, căn bệnh này chủ yếu xuất hiện ở những người độ tuổi 40 trở lên, tuy nhiên gần đây đang có xu hướng trẻ hóa do thói quen sống thiếu lành mạnh. Việc ăn nhiều thức ăn nhanh, thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, béo phì và lười vận động là những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới bệnh máu nhiễm mỡ. Tình trạng này cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và nhiều vấn đề sức khỏe nguy hiểm khác. 2. Nguyên nhân máu nhiễm mỡ ở người gầy? Thực tế hầu hết trường hợp máu nhiễm mỡ là những người thừa cân, béo phì, có hàm lượng cholesterol trong máu cao do ăn uống, sinh hoạt thiếu lành mạnh. Thế nhưng người gầy cũng có thể mắc bệnh này song nguyên nhân gây bệnh là do yếu tố di truyền và rối loạn chuyển hóa lipid máu. Khi cơ thể bị rối loạn chuyển hóa lipid máu thì bất kể người thừa cân béo phì hay người gầy cũng mắc bệnh máu nhiễm mỡ. Vậy tình trạng này xảy ra như thế nào? Sau khi ăn từ 2 - 3 giờ, mỡ trong thực phẩm được cơ thể hấp thu, chuyển hóa vào máu và đạt mức cao nhất sau 4 - 6 giờ. Sau khi ăn khoảng 9 giờ, nồng độ mỡ máu sẽ về mức bình thường. Việc mỡ máu tăng nhiều hay ít, thời gian chuyển hóa nhanh hay chậm đều phụ thuộc vào loại mỡ, hoạt động của nhu động ruột, mật bài tiết, men lipase của ruột và tụy, thời gian mỡ thoát khỏi dạ dày và lượng mỡ máu ban đầu. Thường khi mỡ trong máu đã tăng, việc ăn thêm mỡ không khiến lipid máu tăng quá cao do cơ chế tự điều chỉnh hàm lượng mỡ. Cơ chế này diễn ra như sau: Khi Lipid máu cao đạt đến ngưỡng nhất định sẽ kích thích ức chế hấp thu lipid ở ruột, hoạt hóa chức năng cố định mỡ của phổi, hệ lưới nội mô bị kích thích tăng tiết hormone và heparin. Nếu hoạt động của 1 bộ phận liên quan nào gặp vấn đề thì người bệnh bị rối loạn quá trình tự điều chỉnh lipid máu. Hơn nữa, nhiều người gây nhưng có lối sống không lành mạnh, ăn nhiều thức ăn nhanh chứa nhiều dầu mỡ, lười vận động thì nguy cơ mắc máu nhiễm mỡ cũng cao hơn. Ngoài ra, một số người mắc rối loạn di truyền tăng cholesterol máu thì dù gầy hay béo cũng khiến mỡ trong máu cao. Nồng độ cholesterol trong máu cũng phụ thuộc vào độ tuổi, người càng lớn tuổi thì mỡ máu càng có xu hướng tăng cao. Vì thế Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo mỗi người từ 20 tuổi nên kiểm tra cholesterol và các nguy cơ bệnh lý khác sau mỗi 4 - 6 năm. 3. Chế độ dinh dưỡng cho người gầy bị máu nhiễm mỡ Chế độ ăn uống cho bệnh nhân máu nhiễm mỡ ở người gầy cần giúp giảm cholesterol máu và tăng cường sức khỏe tim mạch. Cụ thế trong chế độ ăn uống này, người bệnh nhân bổ sung các loại thực phẩm và dinh dưỡng sau: 3.1. Chất xơ Người bệnh nên bổ sung cả 2 loại chất xơ hòa tan và chất xơ không hòa tan đều giúp cơ thể giảm cholesterol hiệu quả. Mặc dù cơ thể không chứa enzym tiêu hóa chất xơ nhưng khi đi vào ruột, chất xơ ngậm nước liên kết mang theo cholesterol dư thừa từ cơ thể ra ngoài. Chất xơ hòa tan có trong đậu và yến mạch, chất xơ không hòa tan có trong các loại rau, trái cây, ngũ cốc. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo người gầy bị máu nhiễm mỡ cần ăn từ 400 - 500g rau củ mỗi ngày. 3.2. Đậu nành Bổ sung 25g protein đậu nành mỗi ngày giúp giảm quá trình sản xuất cholesterol ở gan, loại bỏ cholesterol xấu khỏi máu. Bạn có thể bổ sung qua chế phẩm từ đậu nành như: Đậu phụ, sữa chua đậu nành, hạt đậu nành, sữa đậu nành,… 3.3. Omega-3 Omega-3 có nhiều trong cá, đặc biệt là các loại cá béo như cá hồi. Ngoài ra, các loại hạt, đậu nành, hạt lanh, cải dầu, quả óc chó cũng chứa nhiều loại acid béo này. Người gầy bị mỡ trong máu cao có nguy cơ lớn mắc bệnh tim mạch, omega-3 giúp ngăn ngừa hình thành cục máu đông, giảm nguy cơ biến chứng này. 3.4. Chất béo tốt Thay vì mỡ động vật, dầu động vật, người bệnh máu nhiễm mỡ nên sử dụng thay thế bằng các loại chất béo không bão hòa. Những chất béo này không làm tăng mức cholesterol trong máu, hơn nữa còn có khả năng cân bằng lipid máu. Các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo tốt như: Bơ, dầu ô liu, dầu đậu nành, dầu mè, dầu hướng dương, dầu ngô, các loại hạt,… Ngoài chế độ ăn kiểm soát chất béo nạp vào, bệnh nhân máu nhiễm mỡ ở người gầy cần lưu ý tập thể dục, tăng cường vận động giúp tăng cholesterol tốt, giảm cholesterol xấu gây ra các bệnh lý tim mạch. Người bệnh cũng cần kiểm tra sức khỏe tổng quát định kỳ, xét nghiệm máu 3 - 6 tháng/lần để được theo dõi lipid máu, tư vấn chế độ ăn uống và điều trị.
medlatec
1,148
Bác sĩ giải đáp: Sốt về chiều là biểu hiện của bệnh gì? Buổi chiều, thân nhiệt của chúng ta thường tăng nhẹ và tình trạng này không đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu bạn sốt về chiều lại là một vấn đề hoàn toàn khác vì nó có thể là biểu hiện của một số bệnh lý và gây hại cho sức khỏe nếu không được khắc phục kịp thời. Vậy sốt về chiều là biểu hiện của bệnh gì? 1. Sốt về chiều là biểu hiện của bệnh gì? Một số bệnh lý dưới đây có thể gây ra tình trạng sốt về chiều: Sốt virus Khi sốt virus, người bệnh có thể sốt cao lên tới 40 độ C và rất khó để hạ sốt. Tình trạng sốt có thể kéo dài cả ngày nhưng thường sốt cao hơn khi về chiều. Ngoài tình trạng sốt cao liên tục, bệnh nhân còn cảm thấy đau nhức toàn thân, cơ thể mệt mỏi, hắt hơi, sổ mũi, đau đầu, ho nhiều, đau rát họng, mắt đỏ, phát ban trên da hoặc cũng có thể kèm theo rối loạn tiêu hóa,… Nhiễm khuẩn đường tiết niệu Nếu không biết cách vệ sinh vùng kín, vi khuẩn sẽ rất dễ xâm nhập và gây bệnh cho cơ thể bạn. Phổ biến nhất là tình trạng viêm nhiễm đường tiết niệu. Khi mắc bệnh, biểu hiện của bệnh nhân thường là tình trạng tiểu rắt, đau buốt khi tiểu, nước tiểu màu đậm, nghiêm trọng hơn là nước tiểu có mùi hôi, khó chịu,… Kèm theo những biểu hiện bệnh này, bạn còn có thể xảy ra tình trạng sốt, có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao tùy từng mức độ bệnh. Tuy nhiên, vào buổi chiều, người bệnh thường sốt cao và tần suất sốt cũng nhiều hơn. Bệnh lý về gan Một số bệnh lý về gan thường gặp chẳng hạn như bệnh viêm gan, xơ gan hay ung thư gan,... Khi mắc bệnh, virus gây bệnh sẽ làm tổn thương tế bào gan, làm suy yếu chức năng của hệ thống đường mật, khả năng đào thải độc tố của gan bị suy giảm,… Từ đó, tạo điều kiện cho những độc tố tích tụ lại trong cơ thể và gây ra tình trạng sốt. Ở giai đoạn đầu, những cơn sốt thường chỉ thoáng qua, khiến người bệnh chủ quan và cho rằng đây chỉ là hiện tượng sốt thông thường. Tuy nhiên, bệnh càng nặng thì những cơn sốt sẽ càng nghiêm trọng hơn, tần suất sốt sẽ nhiều hơn và thường sốt về chiều. Khi mắc những bệnh lý về gan, người bệnh còn có thể gặp phải một số biểu hiện phổ biến như nôn và buồn nôn, vàng da, vàng mắt, đau hạ sườn phải và chán ăn,… Viêm màng não Đây là căn bệnh vô cùng nguy hiểm. Nếu không được điều trị kịp thời nó có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm đến sức khỏe của người bệnh. Biểu hiện đặc trưng nhất của bệnh nhiễm khuẩn màng não chính là tình trạng sốt về chiều, nghiêm trọng hơn khi bệnh nhân kèm theo chứng co giật hay hôn mê, thậm chí là liệt nửa người. Một số biểu hiện khác là đau đầu, buồn nôn và nôn. Lao Ngoài tình trạng ho nhiều, ho liên tục, ho dữ dội, thậm chí là ho ra máu, hoa mắt chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, bệnh nhân mắc lao cũng phải đối mặt với những cơn sốt khi về chiều. Nguyên nhân là do khuẩn bệnh tấn công vào màng phổi, phổi và tấn công vùng bụng của bạn. Máu ác tính Bạn không nên chủ quan khi cơ thể xuất hiện tình trạng sốt về chiều. Một nguyên nhân nghiêm trọng có thể gây ra tình trạng này chính là bệnh máu ác tính, đặc biệt là bệnh bạch cầu. Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân có biểu hiện sốt nhẹ, nhưng ở giai đoạn sau, bệnh đã tiến triển nhiều hơn khiến những cơn sốt nghiêm trọng hơn, bệnh nhân sốt cao hơn, nhất là khi về chiều và kèm theo đó là những biểu hiện thiếu máu, da xanh, nhợt nhạt,… Các bệnh ung thư Rất nhiều trường hợp bệnh nhân mắc ung thư cũng có biểu hiện sốt cao khi về chiều. Nguyên nhân là do hệ miễn dịch của bệnh nhân ung thư thường rất kém. Tình trạng sốt rất dễ gặp ở những bệnh nhân ung thư gan, dạ dày, đại tràng,... Tác dụng phụ của thuốc Một số loại thuốc kháng sinh có thể gây ra tác dụng phụ, đặc biệt là tình trạng sốt qua cơ chế dị ứng. Bên cạnh đó, các loại thuốc an thần, thuốc điều trị viêm đường hô hấp, thuốc điều trị nhiễm trùng da, điều trị rối loạn mô liên kết,... cũng có thể gây ra những cơn sốt cho người bệnh khi sử dụng. 2. Phải làm sao khi bị sốt về chiều? Nếu tình trạng thân nhiệt tăng nhẹ vào buổi chiều thì bạn không cần quá lo lắng vì đây là hiện tượng sinh lý bình thường của cơ thể. - Trong trường hợp sốt khi chưa rõ nguyên nhân nhưng không kèm theo những biểu hiện khác, bạn cần theo dõi cơ thể và có thể chăm sóc tại nhà bằng những phương pháp dưới đây: Nhanh chóng giúp cơ thể hạ sốt bằng các phương pháp như chườm khăn ấm lên vùng trán, lau khăn ấm lên vùng bẹn và vùng nách. Nếu sốt trên 38 độ, có thể sử dụng thuốc hạ sốt paracetamol. Uống nhiều nước hoặc có thể bổ sung vitamin C cho cơ thể từ những loại rau, trái cây. Khi thân nhiệt đang cao, bạn cần phải lựa chọn những trang phục thoáng mát, có chất liệu mềm mại, thấm hút mồ hôi, giúp cơ thể giảm nhiệt nhanh nhất có thể. Tránh mặc quần áo quá chật, khiến cho cơ thể càng mệt mỏi hơn. Lưu ý không nên tự mua thuốc để điều trị bệnh. Điều này có thể khiến bệnh thêm trầm trọng và gây ra những biến chứng nguy hiểm.
medlatec
1,022
Thói quen hàng ngày làm hỏng răng của bạn Chải răng đúng cách, dùng chỉ nha khoa và thăm khám nha sĩ thường xuyên là những giải pháp để giữ cho nụ cười rạng rỡ và hàm răng trắng sáng. Tuy nhiên, nếu bạn không sớm từ bỏ những thói quen hàng ngày có thể làm hỏng răng thì những giải pháp trên đều trở nên vô nghĩa. Dưới đây là những thói quen hàng ngày làm hỏng răng mà bạn nên từ bỏ. 1. Đánh răng và nướu sai cách Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ (ADA) tuyên bố rằng việc sử dụng bàn chải đánh răng có lông cứng hoặc ấn quá mạnh trong khi đánh răng có thể làm hỏng nướu và răng của bạn. Ngược lại, đánh răng quá nhẹ và không đều cũng khiến răng bẩn hơn. Để tránh điều này, hãy sử dụng bàn chải đánh răng lông mềm và chải răng nhẹ nhàng theo chiều rộng của răng. 2. Cắn móng tay gây hỏng răng Cắn móng tay có thể gây ra những tổn hại mà bạn có thể gây ra cho hàm và răng của mình. Theo ADA, cắn móng tay có thể gây rối loạn chức năng hàm vì nó khiến bạn giữ hàm ở vị trí nhô ra trong thời gian dài. Cắn móng tay cũng có thể khiến bạn bị mẻ răng. Thử sơn móng tay cũng là một giải pháp để nhắc nhở bạn và giúp bạn từ bỏ thói quen này. 3. Nhai đá là một thói quen gây hỏng răng Sau khi uống xong thức uống lạnh, bạn có lơ đễnh nhâm nhi những viên đá còn sót lại không? Nếu bạn không muốn có nguy cơ bị gãy răng hoặc phải trám răng, ADA khuyên bạn nên uống qua ống hút hoặc uống đồ uống không có đá để giúp loại bỏ thói quen này. Nhiều người bệnh bị hỏng răng vì thói quen nhai đá 4. Cắn hoặc nghiến răng là một thói quen xấu cần bỏ Cắn và nghiến răng thường là một thói quen trong tiềm thức. Nó có thể gây hỏng răng, đau cơ và hạn chế cử động của hàm. Để giúp ngăn ngừa thói quen có hại này, ADA khuyến nghị các bài tập thư giãn, bảo vệ miệng vào ban đêm và cố gắng nhận biết rõ hơn về thời điểm bắt đầu nghiến hoặc nghiến răng. 5. Sử dụng thuốc lá khiến răng bẩn, ố vàng Tất cả các sản phẩm thuốc lá gồm thuốc lá điếu, xì gà hay thuốc lá nhai đều có hại cho răng và nướu của bạn. Sử dụng thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về nướu, hôi miệng, khô miệng, sâu răng và ung thư khoang miệng. Việc nhai thuốc lá thậm chí còn tồi tệ hơn vì thuốc lá và các chất gây ung thư liên quan tiếp xúc trực tiếp với nướu và các mô mềm trong một thời gian dài. Vì vậy để bảo vệ sức khỏe răng miệng nói riêng và sức khỏe tổng thể nói chung, bạn hãy liên hệ với bác sĩ để hỏi về các chương trình cai thuốc lá. 6. Mút ngón tay có thể khiến răng mọc lệch Mút ngón tay cái thường là thói quen của trẻ sơ sinh, nhưng ngoài 5 tuổi, thói quen này có thể khiến răng mọc lệch. Khi trẻ lớn hơn, sự lệch này có thể dẫn đến các vấn đề răng miệng nghiêm trọng. Nếu con bạn từ 5 tuổi trở lên và vẫn tiếp tục mút ngón tay cái, hãy liên hệ bác sĩ nhi khoa hoặc nha sĩ nhi khoa để có được những lời khuyên giúp trẻ cai sữa và không mút ngón tay. 7. Sử dụng tăm có thể khiến nướu bị tổn thương Bạn có thể nghĩ rằng mình đang làm đúng khi nhặt mảnh vụn thức ăn ra khỏi kẽ răng sau bữa ăn, nhưng việc chọc ngoáy trong miệng bằng tăm hoặc các dụng cụ không phải nha khoa khác có thể khiến nướu bị tổn thương và nhiễm trùng. Thay vào đó, hãy dùng chỉ nha khoa hoặc sử dụng dụng cụ làm sạch nha khoa được ADA phê duyệt để loại bỏ thức ăn mắc kẹt giữa các kẽ răng. 8. Lạm dụng răng vào những việc không cần thiết Nếu bạn dùng răng để cạy nắp chai, tháo thẻ quần áo hoặc mở túi nhựa, hãy dừng lại ngay lập tức. Theo ADA giải thích, bất cứ khi nào bạn ngậm thứ gì đó trong răng hoặc cắn mở gói hàng, bạn sẽ có nguy cơ bị thương ở hàm hoặc răng bị nứt. Vì vậy, không nên sử dụng răng của bạn vào những việc không cần thiết. 9. Thường xuyên uống các loại thức uống không tốt cho răng Thường xuyên uống nước ngọt có ga có thể dẫn đến men răng bị bào mòn và gây hỏng răng. Chuyển sang nước thường (tốt nhất là nước có chất fluoride), sữa hoặc trà xanh hay trà đen. Những chất này có thể giúp tăng cường men răng của bạn và bảo vệ răng khỏi vi khuẩn trong miệng. Ngoài ra, có nhiều loại thức uống có cồn cũng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe răng miệng của bạn. Rượu có thể gây mất nước, khô miệng và thúc đẩy sự hình thành vết ố ở răng. Hơn nữa, thức uống có cồn còn có thể làm giảm lưu lượng nước bọt, từ đó dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng hơn cho răng miệng như bệnh nướu răng và sâu răng. Một số loại nước uống có thể gây hỏng răng và sâu răng 10. Ăn vặt với các món có đường Có nhiều loại thực phẩm có hại cho răng, đặc biệt là các thức ăn nhiều đường. Đường là kẻ thù số 1 của răng miệng, càng để lâu trong miệng thì tình trạng răng càng trở nên tồi tệ hơn. Đường được tiêu thụ bởi vi khuẩn và chúng sẽ sản xuất ra axit trong miệng của bạn. Các axit ăn mòn men răng. Trái cây khô chẳng hạn như nho khô cũng không tốt cho răng miệng. Thay vào đó, hãy ăn các bữa ăn lành mạnh, hạn chế các loại thực phẩm không tốt cho răng miệng và nếu bạn ăn thứ gì đó có đường, hãy uống nhiều nước sau đó. 11. Không thăm khám bác sĩ nha khoa Cùng với những thói quen gây hỏng răng, việc ngại tới phòng khám nha khoa để chăm sóc răng miệng định kỳ cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng của bạn. Thật dễ dàng để nói với bản thân rằng bạn quá bận rộn cho việc kiểm tra răng miệng hoặc cảm giác đau nhói mỗi khi cắn vào có thể sẽ tự biến mất, nhưng đừng bỏ qua việc thăm khám nha sĩ thường xuyên. Lần tới khi bạn muốn trì hoãn việc lên lịch hẹn khám nha khoa, hãy cố gắng thực hiện cuộc gọi đó.Thường xuyên dùng các đồ ăn thức uống nhiều đường là một thói quen xấu cho răng, nhưng có một số thói quen khác cũng gây hại cho răng lại thường bị bỏ qua. Những thói quen trên đây đều có hại cho sức khỏe răng miệng. Vì vậy, hãy ngừng những thói quen trên càng sớm càng tốt và thăm khám bác sĩ nha khoa ngay khi có vấn đề về răng miệng.com, webmd.com
vinmec
1,245
Những giải đáp xung quanh câu chuyện vô sinh có đẻ được không Vô sinh là bệnh lý không còn xa lạ trong cuộc sống hiện đại, bệnh vô sinh ở nam có chữa được không còn tùy thuộc vào mức độ và nguyên nhân mắc bệnh. Nguyên nhân có thể do nhiều yếu tố bệnh lý, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc xung quanh câu chuyện “vô sinh có đẻ được không”. 1. Hiểu thế nào cho đúng về vô sinh có đẻ được không? vô sinh ở nam là một trong những vấn đề về sức khỏe sinh sản khi nam giới đang trong độ tuổi sinh đẻ, quan hệ tình dục đều đặn không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào nhưng qua thời gian hơn 1 năm vẫn chưa có con, nguyên nhân gây nên từ nam giới được gọi là vô sinh nam. Có thể có những người nam giới vẫn quan hệ tình dục bình thường, không thấy cơ thể có dấu hiệu triệu chứng nào của vô sinh, xuất tinh nhiều nhưng có thể trong tinh dịch đó có ít hoặc không có tinh trùng, tinh trùng yếu, di động kém,... nên dù bạn là ai đi chăng nữa, hãy nên chủ động bảo vệ sức khỏe của chính mình bằng việc khám sức khỏe sinh sản định kỳ. Một số nguyên nhân phổ biến gây nên vô sinh ở nam giới, bao gồm: - Các bệnh lý cơ quan tiết niệu sinh dục như giãn tĩnh mạch thừng tinh, viêm mào tinh- tinh hoàn, teo tinh hoàn, tinh hoàn ẩn, tinh hoàn lạc chỗ, hẹp và dài bao quy đầu, bất sản ống dẫn tinh,… - Các bệnh lý bẩm sinh di truyền như đột biến mất đoạn gen AZF, hội chứng Klinefelter, hội chứng Jacob,… - Các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu sinh dục mạn tính như chlamydia, lậu, mycoplasma, ureplasma… - Các yếu tố ảnh hưởng bởi môi trường làm việc thường xuyên tiếp xúc chất phóng xạ, chất độc hại, môi trường làm việc nhiệt độ cao,… - Yếu tố từ lối sống sinh hoạt thường xuyên sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích,... 2. Cần làm gì để điều trị vô sinh ở nam giới Ngày nay, với sự tiến bộ y tế trong việc điều trị vô sinh ở nam đã có nhiều phương pháp điều trị khiến nam giới hiếm muộn, vô sinh có thể có con, được thực hiện thiên chức làm bố của mình. Để quá trình điều trị vô sinh hiếm muộn đạt hiệu quả cao thì việc chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây nên bệnh vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, bạn không nên thấy người thân, bạn bè đã điều trị vô sinh thành công mà chủ quan áp đặt đơn thuốc đó vào bản thân mình, tất cả đều phải thông qua thăm khám, chẩn đoán xác định và điều trị bệnh. Thông thường, trong tất cả những trường hợp bệnh nhân vô sinh, bác sĩ có thể chẩn đoán thông qua tư vấn và quá trình thăm khám, dựa vào: - Khám tổng quát: Ngoài việc hỏi về tiền sử bệnh lý của bản thân, gia đình, tần suất quan hệ tình dục, bác sĩ còn kiểm tra toàn bộ bộ phận sinh dục nam. - Xét nghiệm tinh dịch đồ: nhằm phân tích tinh dịch, giúp kiểm tra số lượng và chất lượng tinh trùng xem có sự bất thường nào về hình dạng và sự di chuyển của tinh trùng hay không. Ngoài ra, còn có thể - Siêu âm tinh hoàn là kiểm tra những bất thường về cơ quan sinh dục nam thông qua đó bác sĩ sẽ có kết luận chính xác nhất về tình trạng bệnh và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. - Xét nghiệm nội tiết hormone để định hướng nguyên nhân vô sinh và đánh giá thực trạng sức khỏe sinh sản nam giới. Bên cạnh kiểm tra nam giới, để có kết luận chính xác nhất, bác sĩ cũng yêu cầu thực hiện kiểm tra sức khỏe sinh sản của người vợ nhằm đưa ra phương pháp hỗ trợ sinh sản hay bất cứ biện pháp nào giúp bạn sớm có em bé. Phương pháp điều trị Vô sinh ở nam: - Phương pháp điều trị nội khoa: áp dụng trường hợp vô sinh nam do tinh trùng giảm số lượng và chất lượng đã loại trừ các căn nguyên cần phải phẫu thuật. - Phương pháp phẫu thuật: áp dụng cho những nam giới có các bất thường tại cơ quan sinh dục mà ảnh hưởng trực tiếp và hoặc gián tiếp tới khả năng sinh sản như giãn tĩnh mạch thừng tinh, tinh hoàn ẩn, tinh hoàn lạc chỗ, chọc mào tinh tìm tinh trùng, sinh thiết tinh hoàn,... - Hỗ trợ sinh sản thông qua bơm tinh trùng vào tử cung (IUI). Tinh trùng sẽ được lấy thông qua xuất tinh, được lọc rửa và sàng lọc ra những tinh binh khỏe mạnh nhất, để bơm thẳng vào tử cung của phụ nữ với điều kiện tử cung và vòi tử cung người phụ nữ phải bình thường hoặc ít nhất có 1 bên vòi tử cung thông. - Thụ tinh ống nghiệm (IVF/ICSI) áp dụng cho những nam giới có tinh trùng thông qua phẫu thuật hoặc xuất tự nhiên nhưng chất lượng tinh trùng rất yếu không thể làm được IUI.
medlatec
907
Công dụng thuốc Natrofen Thuốc Natrofen có chứa thành phần chính là hoạt chất Cefprozil hàm lượng 500mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc kháng sinh có tác dụng trong điều trị nhiễm trùng da, nhiễm trùng tai và các loại nhiễm trùng do vi khuẩn khác gây ra. 1. Thuốc Natrofen là thuốc gì? Thuốc Natrofen là thuốc kháng sinh được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn, với các hoạt chất chính là Cefprozil với hàm lượng 500mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên nén.Hoạt chất Cefprozil thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin, được sử dụng để điều trị nhiễm trùng tai, nhiễm trùng da và nhiễm trùng vi khuẩn khác. Cơ chế hoạt động của kháng sinh này là ức chế tổng hợp thành tế bào. 2. Thuốc Natrofen điều trị bệnh gì? Thuốc Natrofen điều trị nhiễm trùng nhẹ tới trung bình do các chủng vi khuẩn gây ra như liệt kê dưới đây:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên:Điều trị viêm họng, viêm amidan do chủng. St. pyogenes.Điều trị viêm tai giữa do chủng St. pneumoniae, H. influenza.Điều trị viêm xoang cấp do churng St. pneumoniae, H. influenzae.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới:Điều trị nhiễm trùng thứ cấp trong trường hợp bị bệnh viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mãn.Nhiễm khuẩn trên da và cấu trúc:Điều trị nhiễm trùng da và cấu trúc không biến chứng và cần tiến hành phẫu thuật với những trường hợp bị áp xe. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Natrofen 3.1. Cách dùng thuốc Natrofen:Thuốc Natrofen được bào chế dạng viên nén nên được sử dụng bằng đường uống.Khi uống không được nhai nát hay nghiền nát viên thuốc, phải uống cả viên với nước đun sôi để nguội.Thời điểm uống thuốc là sau khi ăn.3.2. Liều dùng của thuốc Natrofen:Liều điều trị dưới đây dành cho người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên:Liều dùng điều trị đối với người bị viêm họng, viêm amidan: mỗi ngày sử dụng 500mg, tương đương với 1 viên, chia làm 1 lần trong ngày. Liều điều trị duy trì trong khoảng thời gian là 10 ngày.Liều dùng điều trị đối với người bị viêm xoang cấp: mỗi ngày sử dụng 500-1000 mg, tương đương với 1-2 viên, chia làm 2 lần trong ngày. Liều điều trị duy trì trong khoảng thời gian là 10 ngày.Liều dùng điều trị đối với người viêm phế quản cấp bị nhiễm trùng thứ phát: mỗi ngày sử dụng 500mg, tương đương với 1 viên, chia làm 2 lần trong ngày. Liều điều trị duy trì trong khoảng thời gian là 10 ngày.Liều dùng điều trị đối với người bị viêm da chưa xuất hiện biến chứng: mỗi ngày sử dụng 500mg, tương đương với 1 viên, chia làm 1-2 lần trong ngày. Liều điều trị duy trì trong khoảng thời gian là 10 ngày. 4. Trường hợp quá/ quên liều thuốc Trong trường hợp quá liều: Các biểu hiện khi uống quá liều thuốc tương tự như các triệu chứng của tác dụng phụ. Bên cạnh đó, bạn có thể gặp phải các dấu hiệu của tình trạng nhiễm độc gan, thận. Bác sĩ sẽ chỉ định theo dõi kỹ các dấu hiệu trên da, mặt, huyết áp và đề phòng vì tình trạng nguy hiểm có thể diễn biến rất nhanh.Trong trường hợp quên liều: Bạn cần nhớ lịch dùng thuốc, tránh quên liều; nếu quên liều, bạn cần bỏ qua liều đã quên, không uống chồng liều với liều tiếp theo. Lưu ý rằng, bạn tuyệt đối, không nên bỏ liều dùng quá 2 lần liên tiếp. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Natrofen Tác dụng ngoại ý trên hệ tiêu hóa, bao gồm:Buồn nôn, nôn mửa nhiều;Đau bụng có thể kèm theo dấu hiệu tiêu chảy.Tác dụng ngoại ý trên hệ gan- mật: suy giảm chức năng gan dẫn tới vàng da.Tác dụng ngoại ý trên da như nổi ban đỏ hay mề đay.Tác dụng ngoại ý đối với hệ thần kinh:Hoa mắt, xây xẩm mặt mày, chóng mặt, đau nhức đầu và mệt mỏi;Mất ngủ, cảm giác hưng phấn.Tác dụng ngoại ý thường gặp khác:Tăng chỉ số ure, creatinin máu;Giảm số lượng bạch cầu;Viêm âm đạo.Tác dụng ngoại ý ít gặp:Sốt hay phản ứng phản vệ;Phù, giảm số lượng tiểu cầu;Viêm ruột kết.Trong quá trình điều trị, nếu bạn nhận thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Natrofen thì bạn cần chủ động thông báo với bác sĩ điều trị để có thể xử trí kịp thời và chính xác. 6. Tương tác của thuốc Natrofen Trong quá trình sử dụng, thuốc Natrofen có thể tương tác với một số nhóm thuốc khác, ảnh hưởng đến khả năng hấp thu, cũng như là khả năng chuyển hóa và khả năng thải trừ, làm giảm tác dụng hoặc gây ra độc tính đối với cơ thể như:Thuốc kháng sinh nhóm Aminoglycosid, cụ thể như: Streptomycin, Kanamycin, Tobramycin, Neomycin và Gentamicin.Thuốc điều trị Gout như Probenecid. Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị để được tư vấn các thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng tại thời điểm này để tránh việc xảy ra các tương tác thuốc bất lợi. 7. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Natrofen 7.1. Chống chỉ định của thuốc Natrofen. Không sử dụng thuốc Natrofen đối với những người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.Không sử dụng thuốc Natrofen cho những người bị dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin7.2. Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Natrofen. Phụ nữ có thai và đang cho con bú;Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Natrofen đối với người lái xe hoặc vận hành máy móc nặng vì thuốc ảnh hưởng tới hệ thần kinh. Thận trọng khi sử dụng thuốc Natrofen cho người đang gặp tình trạng viêm đường ruột, viêm đại tràng. Theo dõi kỹ càng khi sử dụng thuốc với đối tượng suy giảm chức năng thận. Cân nhắc khi sử dụng thuốc với những người có tiền sử dị ứng thuốc như Cefprozil, Cephalosporin, Penicillin. Trong thời gian sử dụng thuốc Natrofen, bạn tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều điều trị của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.Trước khi ngưng sử dụng thuốc Natrofen, bạn cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị. Lưu ý:Nếu nhận thấy thuốc Natrofen xuất hiện các dấu hiệu lạ như đổi màu, biến dạng, chảy nước thì bạn không nên sử dụng thuốc đó nữa.
vinmec
1,123
Hướng dẫn cách trị xoang giảm triệu chứng Cách trị xoang luôn bao gồm các phương thức làm giảm triệu chứng bệnh. Bởi, những vấn đề của bệnh lý này luôn mang đến những bất tiện trong cuộc sống. Vậy, có những cách nào để làm giảm những triệu chứng kèm theo bệnh viêm xoang? Hãy cùng khám phá ngay nhé. 1. Viêm xoang đi kèm những triệu chứng khó chịu Viêm xoang là một trong những bệnh lý điển hình, được xếp vào hàng những bệnh lý có tỷ lệ mắc phải cao nhất trong các chuyên khoa tai mũi họng hiện nay. Bệnh do vấn đề nhiễm trùng làm ứ đọng dịch nhầy, bít tắc các lỗ xoang. Bệnh thường bắt đầu sau đợt cảm cúm hoặc viêm mũi dị ứng. Vì thế, những dấu hiệu của viêm xoang cũng khá tương đồng với các bệnh lý hô hấp nói chung. Viêm xoang được nhận biết thông qua những triệu chứng như: – Hắt hơi, sổ mũi. Đây là những triệu chứng ban đầu, điển hình của viêm xoang cấp. – Ngạt mũi, tắc mũi. Điều này cũng là nguyên nhân khiến vấn đề cảm nhận mùi hương của mũi khi bị viêm xoang rất kém, thậm chí là mất khứu giác hoàn toàn. – Chảy dịch mũi. Dịch mũi trong hoặc màu xanh/đục tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh viêm xoang. Viêm xoang kèm theo nhiều triệu chứng khó chịu – Cảm giác đau đầu, nhức vùng mặt và các vị trí xoang. Dấu hiệu này rất điển hình và đặc trưng của bệnh xoang. Bệnh viêm xoang khiến niêm mạc phù nề, khiến dây thần kinh bị chèn ép và ảnh hưởng đến liên kết vùng thái dương. Điều này khiến người bệnh viêm xoang có cảm giác đau đầu cũng như đau nhức vùng mặt và các vị trí xoang. – Hơi thở có mùi, là hệ quả của vấn đề viêm nhiễm, rất điển hình với các bệnh hô hấp trên. – Tình trạng sốt nhẹ hoặc sốt nặng. Viêm xoang kèm sốt thì nguyên nhân gây bệnh được chẩn đoán là do vi khuẩn, virus gây nên. – Mệt mỏi thường xuyên, ảnh hưởng đến sinh hoạt và làm việc. 2. Làm thế nào để giảm các triệu chứng viêm xoang? Thăm khám, điều trị là điều cần thiết khi bị viêm xoang. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể áp dụng một số cách để giảm triệu chứng của bệnh, cải thiện sự ảnh hưởng trực tiếp mà viêm xoang gây ra. Hãy lưu ý một số điều như: – Rửa mũi để loại bỏ vấn đề dịch nhầy mũi xoang. Cách rửa mũi rất đơn giản. Bạn chỉ cần dùng nước muối sinh lý cùng bình có vòi dẫn phù hợp. Thao tác nghiêng đầu, nín thở và xịt nước vào mũi sẽ khiến dịch trong mũi được trôi theo dòng nước bơm vào và đi ra bằng mũi kia. Sau khi rửa mũi, bạn có thể dùng tăm bông kiểm tra nhẹ để làm sạch dịch nhầy triệt để hơn. – Cần đảm bảo cơ thể được tránh gió, đặc biệt là vùng đầu và mũi họng. Người bệnh chú ý không để quạt hay điều hòa thổi gió trực tiếp vào mình. – Giữ ấm phù hợp trong mùa đông, đặc biệt là vùng tai mũi họng. – Phòng tránh tiếp xúc dị nguyên bằng cách đeo khẩu trang, vệ sinh thân thể, chân tay và vệ sinh nhà cửa, nơi sống. Điều này sẽ tránh được việc tiếp xúc với vi khuẩn, vi trùng cũng như các dị nguyên có khả năng gây dị ứng cho chúng ta. Ngoài ra, nên hạn chế tiếp xúc với lông chó, mèo, hay các món ăn, đồ vật có khả năng gây dị ứng. – Giữ tinh thần thoải mái, nâng cao sức đề kháng với việc luyện tập thể dục, ăn uống khoa học để phục hồi thể trạng tốt hơn. Bảo vệ hầu họng để phòng tránh viêm xoang 3. Điều trị viêm xoang đúng cách 3.1. Viêm xoang ẩn chứa nhiều biến chứng nguy hiểm Do vị trí các xoang thuộc vùng đầu và gần nhiều cơ quan quan trọng, nên viêm xoang có nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Bạn cần hết sức đề phòng những vấn đề này: – Viêm nhiễm hệ hô hấp: Tai, mũi, họng là các cơ quan liên kết mật thiết với nhau. Vì thế, viêm nhiễm trong các ổ xoang có thể lan rộng đến các khu vực khác. Biến chứng viêm tai giữa, viêm họng, viêm nhiễm phí phế thanh quản có thể xảy ra với người viêm xoang nếu không được điều trị kịp thời. – Ảnh hưởng đến mắt: Xoang mũi và hốc mắt có vị trí khá gần nhau. Do đó, những viêm nhiễm mũi xoang có thể lây lan và ảnh hưởng đến thần kinh thị giác. Viêm xoang biến chứng xa có thể gây áp xe mi, viêm túi lệ, viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu,… – Biến chứng nội sọ như viêm màng não, áp xe não, áp xe ngoài màng cứng, viêm tắc tĩnh mạch xoang hang,… Do đó, cần chú ý để điều trị bệnh xoang sớm, tránh xảy ra những biến chứng nguy hiểm này. 3.2. Điều trị bệnh viêm xoang sớm để tránh biến chứng Bên cạnh việc làm giảm triệu chứng viêm xoang bằng cách cải thiện lối sống và vệ sinh, bảo vệ cơ thể, thì việc quan trọng để khỏi bệnh là bạn cần tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Cách trị xoang được thực hiện trên các nguyên tắc: – Phù hợp thể trạng bệnh nhân. – Đáp ứng tiền sử bệnh lý. – Loại bỏ nguyên nhân gây viêm xoang. – Ngăn ngừa biến chứng từ viêm xoang có thể gây nên. Thông thường, với các thể viêm xoang nhẹ, mới khởi phát, việc điều trị sẽ nhanh hiệu quả hơn. Cách trị xoang nội khoa được kết hợp các thuốc kháng sinh, giảm sốt, thuốc chống viêm, kháng histamin, thuốc co mạch cùng các thuốc điều trị triệu chứng. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân phẫu thuật để chữa xoang. Việc phẫu thuật được chỉ định trong các trường hợp: – Đã điều trị viêm xoang nội khoa nhưng kết quả không đáp ứng được điều trị sau một thời gian dài. – Viêm xoang làm hình thành tình trạng thoái hóa polyp mũi xoang. – Vấn đề viêm xoang bắt nguồn từ tình trạng cấu trúc cơ địa như dị hình cuốn mũi, lệch vách ngăn,… Việc điều trị phẫu thuật xoang cũng cần kết hợp với các điều trị nội khoa để giúp bệnh nhân phục hồi hậu phẫu. Trong quá trình này, người bệnh cần chú ý thực hiện theo các chỉ dẫn của bác sĩ để theo dõi và phục hồi sau điều trị hiệu quả. Một số thể viêm xoang cần phẫu thuật theo chỉ định của bác sĩ 3.3. Những lưu ý về việc điều trị xoang Dù thực hiện theo cách trị xoang nào, người bệnh cũng cần chú ý những điều sau: – Phương pháp khác nhau đưa đến những hướng kết quả điều trị khác nhau, phù hợp với từng bệnh nhân. Vì thế, không lạm dụng đơn thuốc cũ để chữa bệnh xoang. – Mỗi thể bệnh lại có chỉ định thuốc cũng như cách điều trị khác nhau. Do đó, không nên quy đồng đơn thuốc và cách trị xoang của người khác với mình. – Tuân thủ theo đơn thuốc mà bác sĩ đã chỉ định để loại bỏ đúng nguyên nhân bệnh. Đặc biệt, có những thuốc dùng chỉ trong thời gian nhất định. Vì vậy, người bệnh cần lưu tâm để thực hiện và theo dõi tình trạng cơ thể để có thể đáp ứng điều trị tốt hơn. – Nhận biết sớm các dấu hiệu viêm xoang, thăm khám để có cách trị xoang phù hợp và thực hiện đúng chỉ dẫn của bác sĩ là cách tốt nhất để bạn an tâm với bệnh lý này. Như vậy, cách trị xoang giảm triệu chứng trên đây có thể áp dụng cho tất cả mọi người. Tuy nhiên, để chữa xoang hiệu quả nhanh, phòng tránh những nguy hiểm mà bệnh ẩn chứa thì cần phải tuân theo những chỉ định của bác sĩ để chữa đúng nguyên nhân và phù hợp thể trạng của người bệnh.
thucuc
1,442
Trào ngược dạ dày thực quản khiến bệnh phổi tắc nghẽn nặng hơn Đó là kết luận của nhóm nghiên cứu đa trung tâm tại Seoul, Hàn Quốc vừa được công bố trên tạp chí y khoa ”BMC Pulmonary Medicine”. Kết quả phân tích dữ liệu từ 141.057 bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính cho thấy tỉ lệ mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở các bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khá cao (lên đến 28%). Nhóm nghiên cứu nhận thấy hầu như các thuốc sử dụng để điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính đều làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Đặc biệt, khi so sánh với nhóm bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính mà không kèm theo bệnh trào ngược dạ dày thực quản, nhóm có kèm theo bệnh trào ngược dạ dày thực quản luốn luôn có tỉ lệ phải nằm viện để điều trị cao hơn 1,54 lần và tỉ lệ phải vào viện cấp cứu vì các cơn khó thở cấp cũng cao hơn 1,55 lần. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính hay còn gọi là viêm phế quản mãn và khí phế thủng là bệnh lý mà khí quản, phế quản (đường dẫn khí vào phổi chúng ta) bị viêm mãn tính nên hẹp lại và tiết nhiều chất nhày nhớt, đồng thời 2 lá phổi của chúng ta cũng xơ cứng căng to không còn giãn nỡ đàn hồi tốt theo nhịp thở. Nguyên nhân đứng hàng đầu là do hút thuốc lá và không khí ô nhiễm. Bệnh thường có biểu hiện khó thở, ho kéo dài, ho đàm nhớt, có khi có những cơn khó thở khò khè dữ dội phải nhập viện. Việc điều trị chỉ làm giảm triệu chứng chứ không hồi phục hoàn toàn , nên tốt nhất là cai thuốc lá. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là bệnh gây ra do sự trào ngược quá nhiều chất acid của dịch vị lên thực quản làm hư hại và lở loét thực quản. Bệnh thường gặp ở người béo phì, uống rượu, hút thuốc lá, nam giới. Bệnh có triệu chứng nóng rát vùng trước ngực, ợ chua, ợ trớ thức ăn hoặc dịch vị lên miệng. Bệnh rất dễ tái phát và cần được điều trị duy trì lâu dài phối hợp với chế độ ăn uống thích hợp.
medlatec
407
Cấu trúc da mặt và da toàn thân khác nhau như thế nào? Làn da của con người gồm có 3 lớp là mô dưới da, hạ bì và biểu bì. Tuy nhiên, cấu trúc da mặt và da toàn thân lại có những sự khác biệt. Khi hiểu rõ được những điểm khác biệt ấy, bạn mới có thể chăm sóc và bảo vệ da mặt đúng cách. 1. Sự khác biệt giữa cấu trúc da mặt với cấu trúc da toàn thân Những điểm khác biệt giữa cấu trúc da mặt và da toàn thân nằm ở 3 lớp của làn da, cụ thể như sau:- Đối với lớp biểu bì: Đây là lớp ngoài cùng của da, cũng chính là lớp da mà chúng ta có thể nhìn thấy bằng mắt thường và chạm vào để cảm nhận. Vai trò của lớp biểu bì là ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn, những tác nhân từ bên ngoài và tránh để da bị mất nước. Lớp biểu bì của da mắt thường mỏng hơn lớp biểu bì của các vùng da khác trên cơ thể- Đối với lớp hạ bì: Đây là lớp dày nhất của da và nằm dưới biểu bì. Thành phần chính tạo nên lớp hạ bì là collagen, sợi đàn hồi cùng với các mô liên kết. Bên cạnh đó, lớp hạ bì còn có chứa mạch máu, nang lông, tuyến mồ hôi, tuyến bã nhờn, các đầu dây thần kinh. Nhiệm vụ của lớp hạ bì là giúp hạn chế các tác động từ bên ngoài lên cơ thể khi xảy ra va chạm. Bên cạnh đó, nguyên bào sợi, mô liên kết và dưỡng bào sẽ giúp vết thương nhanh lành hơn. Lớp hạ bì còn có tác dụng điều hòa thân nhiệt. Khi nhiệt độ cơ thể tăng cao, mạch máu sẽ giãn nở để giúp da tỏa nhiệt. Ngược lại, khi nhiệt độ cơ thể thấp hơn bình thường, các mạch máu sẽ co lại giúp điều hòa thân nhiệt. Những tuyến bã nhờn ở lớp hạ bì có nhiệm vụ tiết dầu cho bề mặt da. Lớp hạ bì ở da mặt thường có chứa nhiều mạch máu hơn các vùng da khác. Tại đây, cũng tập trung nhiều tuyến bã nhờn hơn các vùng da khác. Do đó, da mặt thường tiết nhiều dầu hơn và là vùng da rất dễ bị mụn trứng cá. Ngoài ra, các tuyến mồ hôi apocrine trên da mặt cũng thường ít hơn các vùng da khác - Đối với lớp mô mỡ dưới da: Tác dụng của lớp mô mỡ này là cách nhiệt, nó giống như một lớp đệm bảo vệ cơ thể và dự trữ năng lượng cho cơ thể. Vùng da mặt không tập trung nhiều mô mỡ. Trong khi đó, vùng da tập trung nhiều mô mỡ trên cơ thể là vùng da đùi, mông (ở nữ) và vùng bụng, đùi (ở nam giới). - Da mặt là vùng da mỏng manh và phải thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời nên dễ bị khô và lão hóa hơn so với những vùng da khác trên cơ thể. Chính vì thế, bạn nên chú ý chăm sóc da mặt nhiều hơn và cần thực hiện nhẹ nhàng, lựa chọn những sản phẩm chăm sóc da dịu nhẹ để tránh làm tổn thương da. 2. Các loại da mặt và cách chăm sóc phù hợp Ngoài việc quan tâm đến cấu trúc da mặt, bạn cũng nên chú ý đến chăm sóc da phù hợp với từng loại da. Cụ thể như sau: 1.1. Da thường và cách chăm sóc phù hợp Là làn da khỏe, không có nhiều dầu nhưng cũng không quá khô. Thông thường, làn da này sẽ không cần chăm sóc quá cầu kỳ, nhất là những trường hợp không bị dị ứng hay nổi mụn. Khi chăm sóc loại da này, bạn cần lưu ý một số điều sau:- Rửa mặt đúng cách và thực hiện đều đặn 2 lần/ngày. Nên rửa mặt vào buổi sáng sau khi ngủ dậy và buổi tối trước khi đi ngủ. - Một tuần nên thực hiện tẩy tế bào chất khoảng 2 lần để làn da luôn được tươi trẻ. - Thực hiện dưỡng ẩm cho da bằng các loại kem dưỡng, serum hay các loại mặt nạ từ thiên nhiên để ngăn ngừa nếp nhăn và làm chậm quá trình lão hóa da. - Thường xuyên dùng kem chống nắng để bảo vệ da trước những tác động của tia cực tím. 2.2. Da dầu Làn da dầu rất dễ nhận biết. Ngay cả khi soi gương hay sờ tay lên mặt, bạn đã có thể cảm nhận được đang có nhiều dầu trên da mặt. Bên cạnh đó, làn da dầu thường có lỗ chân lông khá to. Nếu không biết cách chăm sóc, da dầu sẽ dễ bị nổi mụn. Cách chăm sóc da dầu như sau: - Rửa mặt kỹ với nước ấm để ngăn ngừa tình trạng dầu nhờn làm bít tắc lỗ chân lông. - Tẩy tế bào chết 1 - 2 lần/ tuần với mục đích giúp làn da của bạn luôn thoáng sạch, ngừa mụn. - Dùng giấy thấm dầu hoặc bông tẩy trang để kiểm soát lượng dầu trên da mặt. - Dùng kem dưỡng ẩm để kiểm soát tuyến bã nhờn, lưu ý nên chọn những loại kem từ thiên nhiên và có chứa axit hyaluronic - Dùng kem chống nắng không chứa gốc dầu để bảo vệ da hiệu quả hơn. 2.3. Da khô Da khô có thể là do cơ địa nhưng cũng có thể là do những tác động từ thời tiết hay một số yếu tố ngoại cảnh khác. Làn da khô cũng dễ nhận biết. Khi sờ vào da, bạn có thể cảm nhận rõ làn da đang bị thiếu nước. Bên cạnh đó, da thường sần sùi hoặc có hiện tượng bong tróc vảy, hay bị ngứa,... Da khô thường có tính đàn hồi kém và dễ bị lão hóa. Khi chăm sóc da khô, cần lưu ý những điều sau: - Không dùng nước nóng để rửa mặt, không dùng các sản phẩm có tính tẩy rửa mạnh. - Tẩy da chết bằng những thực phẩm có chứa AHA và BHA để giúp da luôn mềm mại. - Thường xuyên dùng kem dưỡng ẩm cho da. - Uống đủ nước mỗi ngày. 2.4. Da nhạy cảm Là loại da mặt dễ bị gây kích ứng bởi những yếu tố như thời tiết, phấn hoa, lông thú, đồ ăn,... Biểu hiện của da khi bị tác động bởi các yếu tố nêu trên có thể là nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy, thậm chí là gây biến chứng. Khi chăm sóc làn da nhạy cảm bạn cần đặc biệt lưu ý đến việc lựa chọn mỹ phẩm. Tốt nhất hãy chọn những sản phẩm được chiết xuất từ thiên nhiên. 2.5. Da hỗn hợp Là loại da mà ở các vùng khác nhau sẽ có những đặc tính khác nhau. Chẳng hạn ở vùng mũi và trán thì tuyến bã nhờn hoạt động mạnh, trong khi 2 bên má thì da hoàn toàn bình thường,... Để chăm sóc da hỗn hợp đúng cách, bạn cần lưu ý về việc cấp ẩm cho da và kiểm soát dầu cho những vùng da nhờn.
medlatec
1,210
Gợi ý thực đơn cho người bị bệnh mạch vành Bệnh mạch vành thường do sự tích tụ quá mức các mảng xơ vữa động mạch trong lòng mạch. Đây là 1 căn bệnh nguy hiểm và đem lại nhiều phiền toái cho người bệnh. Ngoài việc điều trị bằng thuốc thì chế độ ăn uống cho người bệnh tim mạch vành sẽ hỗ trợ giảm nhẹ triệu chứng, ngăn ngừa sự phát triển và hình thành của các mảng xơ vữa. Hãy cùng tìm hiểu về thực đơn cho người bị bệnh mạch vành trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh mạch vành là gì? Bệnh mạch vành là tình trạng 1 hoặc nhiều nhánh của động mạch vành bị hẹp hoặc cản trở do các mảng bám tích tụ bên trong lòng mạch. Các động mạch bị hẹp và cứng, mất tính đàn hồi và có sự tích tụ các mảng bám gọi là chứng xơ vữa động mạch. Khi bệnh tiến triển, sự lưu thông của dòng máu qua lòng mạch bị cản trở, dẫn đến tim không nhận đủ lượng máu và oxy, gây ra đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim.Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh mạch vành, trong đó có chế độ ăn. Theo các nghiên cứu, chế độ ăn nhiều cholesterol, ít chất xơ, nhiều đồ ăn chế biến sẵn là yếu tố nguy cơ dẫn đến xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành. Vì vậy, chế độ ăn uống cho người bệnh tim mạch vành hợp lý và cân đối có thể giúp giảm hình thành mảng xơ vữa. 2. Vai trò của chế độ ăn uống trong bệnh mạch vành Cholesterol là nguyên nhân góp phần gây ra mảnh xơ vữa ở mạch vành. Cholesterol được chia thành 3 loại là LDL cholesterol, HDL cholesterol và chất béo trung tính.LDL cholesterol trong máu có thể bị oxy hóa bởi các gốc tự do và góp phần gây viêm và hình thành mảng xơ vữa động mạch.Theo nghiên cứu, 80% Cholesterol là do cơ thể tự tổng hợp được, 20% còn lại do thức ăn cung cấp. Vì vậy, chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa sự hình thành và phát triển mảng xơ vữa.Thực đơn cho người bị bệnh mạch vành được khuyến cáo là đầy đủ dinh dưỡng, giảm chất béo có hại, nhiều chất xơ và tăng cường chất chống oxy hóa. 3. Nguyên tắc xây dựng thực đơn cho người bị bệnh mạch vành Chế độ ăn uống cho người bệnh tim mạch vành cần đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng và có tác dụng ngăn ngừa sự hình thành và phát triển của mảng xơ vữa. Những nguyên tắc xây dựng thực đơn cho người bị bệnh mạch vành cần nhớ là:Ít chất béo xấu (cholesterol, chất béo bão hòa);Giảm muối: Tiêu thụ nhiều muối sẽ làm huyết áp tăng cao và làm tăng gánh nặng lên tim, vốn đã bị tổn thương do bệnh mạch vành gây ra.Nhiều chất xơ, đặc biệt là chất xơ hòa tan: Chất xơ giúp hấp thu Cholesterol ở ruột, đồng thời tăng đào thải Cholesterol ra khỏi máu.Giàu các chất chống oxy hóa, chống viêm: Có tác dụng bảo vệ thành mạch, ngăn ngừa sự hình thành và phát triển của mảng xơ vữa. 4. Bệnh mạch vành nên ăn gì? Thực đơn cho người bị bệnh mạch vành cần đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng và không chứa nhiều chất béo có hại. Câu trả lời cho thắc mắc “bệnh mạch vành nên ăn gì?” chính là:Các thực phẩm giàu chất chống oxy hóa như trái cây tươi, rau củ màu đậm (súp lơ, cải xoăn, cà rốt, cải bó xôi, cam, quýt, dưa hấu, dâu tây, ...), các loại ngũ cốc, dầu lạc, dầu hướng dương, các loại quả hạch (óc chó, hạt điều, hạnh nhân, ...) và các loại cá béo giàu omega-3 (cá thu, cá hồi, cá ngừ, cá trích, ...).Các thực phẩm giúp tăng lưu thông máu như gia vị (gừng, nghệ, tỏi, cam thảo, hành tây, quế, ...), trái cây (nho, dâu tây, việt quất, ...)... những thực phẩm này chứa nhiều salicylate có tác dụng ngăn ngừa cục máu đông, giúp máu lưu thông tốt hơn. Ngoài ra, chúng còn giúp món ăn hấp dẫn, thơm ngon hơn.Các loại thực phẩm giúp giảm Cholesterol như chất xơ hòa tan có nhiều trong ngũ cốc nguyên hạt, bánh mì đen, gạo lức, rau xanh có độ nhớt cao (rau đay, mồng tơi, ...), đậu hà lan, đậu đỏ, cam, ổi, táo, lê và đu đủ, ...Ngoài ra, chế độ ăn uống cho người bệnh tim mạch vành cần tránh mỡ, nội tạng động vật, trứng, sữa nguyên kem, ... 5. Chế biến thực phẩm cho người bị bệnh mạch vành Bên cạnh việc xây dựng thực đơn cho người bị bệnh mạch vành hợp lý và cân đối thì phương pháp chế biến thức ăn cũng rất quan trọng. Cần lưu ý:Ưu tiên các món hấp, luộc, trộn thay vì chiên, xào với nhiều dầu mỡ vì có thể tránh được nguy cơ tăng Cholesterol từ dầu mỡ.Không nên sử dụng bơ hoặc sốt mayonnaise khi chế biến vì có thể làm tăng Cholesterol.Khi cần chiên, rán, nên sử dụng các loại dầu thực vật với chất béo có lợi, chịu được nhiệt cao. Không nên sử dầu chiên đi chiên lại nhiều lần.Khi chế biến thực phẩm từ động vật, nên loại bỏ phần da.Hạn chế sử dụng muối và bột canh vì ăn mặn sẽ làm tăng nguy cơ mắc tăng huyết áp. 6. Gợi ý thực đơn cho người bị bệnh mạch vành Dưới đây là một số món ăn có thể thêm vào thực đơn cho người bị bệnh mạch vành sử dụng hằng ngày.Chuối tiêu chấm vừng đen: Có tác dụng hạ huyết áp và tốt cho bệnh mạch vành.Mộc nhĩ (nấm tai mèo) vị dễ ăn và có nhiều cách chế biến. Mộc nhĩ giúp loại bỏ huyết khối, giảm chất béo, ổn định Cholesterol máu ở người bệnh mạch vành.Rau cần nấu táo tàu có tác dụng an thần, hạ huyết áp, bổ sung vitamin.Cháo bột ngô gạo tẻ giúp trung hòa lượng Cholesterol trong máu.Cá trắm cỏ nấu với bí đao.Côn bố nấu với đậu xanh, đậu đỏ.Rau chân vịt hấp cách thủy.Cháo đào nhân thêm gia vị.Canh thịt lợn phật thủ có tác dụng lý khí, hoạt huyết, bổ khí.Nấm hương xào củ năng có tác dụng giảm chất béo, hóa đờm, tốt cho bệnh mạch vành, mỡ máu cao và tăng huyết áp.Cháo bột ngô gạo tẻ.Cháo cà rốt, gạo tẻ có tác dụng tốt với bệnh tăng huyết áp, giảm lượng mỡ trong máu, tăng cường thể lực ở người cao tuổi.Cháo gạo tẻ, lá sen tốt cho người bệnh tăng huyết áp, mỡ máu cao, bệnh mạch vành.Quả hồng, nước đường phèn có tác dụng hạ huyết áp, tốt cho bệnh mạch vành.
vinmec
1,167
Một số thực phẩm hủy hoại giấc ngủ Sau một ngày làm việc mệt mỏi, cơ thể chúng ta cần nghỉ ngơi, hệ thống tiêu hóa cũng không phải ngoại lệ. Dưới đây là những thực phẩm có hàm lượng chất béo cao, hoặc khó tiêu mà bạn nên tránh ăn trước khi đi ngủ. Kẹo: Một thực tế mà mọi người ít biết là khi ăn thực phẩm chứa nhiều đường, đặc biệt là kẹo sẽ khiến bạn ngủ không ngon, thậm chí là mất ngủ. Hàm lượng đường trong kẹo kích thích, tạo sóng não bất thường, gây ra các cơn ác mộng. Vì vậy, nếu bạn muốn có một giấc ngủ ngon và yên bình, hãy tránh ăn vặt và ăn các loại thực phẩm thay thế, chứa ít calo như yến mạch. Thịt đỏ: Mặc dù thịt đỏ là nguồn cung cấp chất sắt và protein tốt cho cơ thể nhưng không nên ăn trước khi ngủ bởi chúng khó tiêu hóa, gây đầy bụng và khiến bạn mất ngủ. Chocolate: Chocolate đen tốt cho não bộ và trí nhớ nhưng không tốt cho vòng eo của bạn. Chocolate đen chứa nhiều caffeine và các chất kích thích khiến tim đập nhanh, não tập trung trong khi cơ thể lại đang muốn nghỉ ngơi, thư giãn. Một số loại rau: Rau chứa nhiều vitamin tốt cho cơ thể nhưng một số loại rau chắc chắn không phải là sự lựa chọn tuyệt vời nếu bạn muốn đi ngủ sớm. Các loại rau như hành tây, cải xanh hoặc cải bắp chứa một lượng lớn chất xơ không hòa tan, khiến bạn đầy bụng, khó chịu khi ngủ. Rượu, bia: Rượu, bia chứa nhiều chất kích thích và có hàm lượng calo cao. Nếu uống rượu trước khi ngủ, cơ thể sẽ đổ nhiều mồ hôi khiến bạn có cảm giác khó chịu, dễ tỉnh dậy nhiều lần trong đêm. Bánh hamburger: Giống như các loại thực phẩm giàu calo và chất béo khác, bạn nên tránh ăn các loại bánh hamburger trước khi đi ngủ vì chúng kích thích việc sản xuất axit trong dạ dày và gây ra chứng ợ nóng vào ban đêm. Tương ớt: Tương ớt trộn vào một số loại thực phẩm khác có thể giúp bạn ăn ngon miệng hơn. Tuy nhiên, nó có thể làm giảm quá trình đốt cháy carbohydrates trong cơ thể. Bim bim và đồ rán: Các chuyên gia khuyến cáo nên hạn chế ăn bim bim, đồ rán vào bất kỳ thời gian nào trong ngày, đặc biệt là trước lúc đi ngủ do chúng có chứa một lượng lớn một loại bột ngọt gây rối loạn giấc ngủ.
medlatec
435
Mổ tạo hình niệu quản và những điều người bệnh cần biết Hiện nay phương pháp mổ tạo hình niệu quản đang được nhiều người bệnh quan tâm. Tạo hình niệu quản có hai phương pháp chính. Người bệnh có thể được thực hiện bằng cách nội soi nong đoạn hẹp rồi nối hai đoạn niệu quản với nhau hoặc được tiến hành nối niệu quản trực tiếp lên thận hoặc xuống bàng quang. 1. Tạo hình niệu quản là gì? Niệu quản – một bộ phận quan trọng của hệ niệu – là một đường ống nhỏ dài khoảng từ 25 – 30cm. Niệu quản có nhiệm vụ dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang. Đặc điểm cấu trúc giải phẫu của niệu quản có 3 vị trí hẹp sinh lý: – Đoạn nối từ thận vào niệu quản. – Đoạn nối từ niệu quản vào bàng quang. – Đoạn niệu quản bắt chéo động mạch chậu. Niệu quản có thể bị hẹp do bẩm sinh, viêm nhiễm, có khối u chèn vào niệu quản hoặc do các can thiệp ngoại khoa vào niệu quản. Mổ tạo hình niệu quản trong các trường hẹp niệu quản hoặc dị tật hệ tiết niệu. Mổ tạo hình niệu quản trong các trường hẹp niệu quản hoặc dị tật hệ tiết niệu. Người bị hẹp niệu quản sẽ bị tắc nghẽn một phần hoặc cả hai ống dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Đây là căn bệnh khá phổ biến, nhận biết dễ dàng và có thể điều trị hiệu quả. Do đó, việc phát hiện càng sớm bệnh thì hiệu quả điều trị càng cao. Tuy nhiên trong trường hợp người bệnh không được điều trị kịp thời hoặc sai cách thì các triệu chứng nhanh chóng chuyển sang mức độ nghiêm trọng hơn. Đồng thời bệnh cũng sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: – Mất dần các chức năng thận. – Hình thành sỏi tiết niệu do tình trạng chít hẹp gây lắng đọng chất cặn. – Nhiễm trùng đường niệu, thận ứ nước, ứ mủ, teo thận. Do đó, người bệnh cần phải can thiệp ngoại khoa tạo hình lại niệu quản. Các phương pháp tạo hình niệu quản bao gồm: – Nội soi nong đoạn hẹp nối hai đầu đoạn niệu quản với nhau. – Mổ nối niệu quản trực tiếp lên thận hoặc xuống bàng quang. 2. Những trường hợp cần chỉ định tạo hình niệu quản Tạo hình niệu quản được áp dụng cho người bệnh có đặc điểm sau: – Người có bệnh lý hẹp khúc nối bể thận – niệu quản bẩm sinh. – Người bi bị hẹp khúc nối bể thận – niệu quản do dị dạng mạch máu. – Người bệnh hẹp khúc nối bể thận – niệu quản do biến chứng sau phẫu thuật can thiệp ở phần niệu quản sát bể thận, hoặc ở bể thận. – Người bệnh dị tật hệ tiết niệu. 3. Các phương pháp tạo hình niệu quản Hiện nay có hai phương pháp chính để điều trị hẹp niệu quản. Tuy nhiên việc lựa chọn phương pháp nào để điều trị còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây tắc nghẽn và mức độ tắc nghẽn ở người bệnh. Thông thường, phương pháp điều trị đều tiến đến giải quyết các nguyên nhân bên ngoài hoặc bên trong niệu quản. 3.1. Mổ mở tạo hình niệu quản Mổ mở tạo hình niệu quản thường chỉ định trong trường hợp người bệnh hẹp niệu quản đã chuyển biến nặng. – Đặt người bệnh nằm nghiêng 90 độ  và có kê độn dưới sườn. – Vô cảm người bệnh bằng gây tê tủy sống hoặc gây mê nội khí quản. – Rạch da theo đường ngang sau lưng dưới xương sườn số 12. – Tách lớp cơ vào khoang sau phúc mạc tìm khúc nối bể thận – niệu quản hoặc niệu quản – bàng quang. Trong trường hợp thận ứ nước nặng thì cần mở bể thận để thoát nước, sau đó tìm khúc nối bể thận – niệu quản. – Cắt rời niệu quản khỏi bể thận/bàng quang rồi cắt khúc nối bị hẹp. – Sử dụng ống thông nhỏ luồn vào lòng niệu quản sau đó bơm nước để kiểm tra sự lưu thông của niệu quản. – Khâu nối niệu quản và bể thận hoặc niệu quản và bàng quang bằng chỉ tiêu chập. – Đặt ống thông JJ hoặc đặt nòng niệu quản tùy theo tình trạng bệnh. – Kiểm tra cầm máu, dẫn lưu hố thận và khâu lại vết mổ. – Điểm kỹ thuật chính của phương pháp này là phải cắt bỏ hết đoạn mô xơ, và nối lại không căng, vị trí nối sao cho rộng. Mổ mở tạo hình niệu quản chỉ định trong trường hợp người bệnh hẹp niệu quản đã chuyển biến nặng Mổ mở tạo hình niệu quản chỉ định trong trường hợp người bệnh hẹp niệu quản đã chuyển biến nặng 3.2. Mổ nội soi tạo hình hẹp niệu quản Đây là phương pháp làm nong rộng niệu quản bằng các thủ thuật hiện đại. – Người bệnh được tiến hành gây mê toàn thân hoặc gây tê ngoài màng cứng. – Đưa ống nội soi niệu quản từ niệu đạo thông qua bàng quang và lên niệu quản. – Thông qua màn hình nội soi quan sát phần lòng niệu đạo và đài bể thận. – Dùng laser để rạch rộng đoạn niệu quản bị hẹp. Khi ống niệu quản được nong rộng, bác sĩ tiến hành đặt sonde JJ vào niệu quản để làm giảm tình trạng tắc hoặc làm hẹp niệu quản. – Thông thường, ống JJ được rút ra dễ dàng khi soi bàng quang sau đó 3 – 4 tuần. Phương pháp này áp dụng cho những trường hợp hẹp niệu quản ở mức độ nhẹ hoặc vừa và có mạch máu chèn ép niệu quản. Đây là phương pháp phẫu thuật nhẹ nhàng, kéo dài khoảng từ 30 – 60 phút. Thời gian nằm viện từ 1-2 ngày tùy thuộc vào mức độ phục hồi. Người bệnh có thể làm việc sau khoảng 4 – 5 ngày và duy trì chất lượng cuộc sống một cách bình thường. 4. Tai biến sau phẫu thuật tạo hình niệu quản Sau phẫu thuật tạo hình niệu quản, người bệnh có thể gặp một số tai biến sau: – Rò nước tiểu sau phẫu thuật: nên đặt ống thông 2 đầu (sonde JJ) và kiểm tra vị trí ống thông. – Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: điều trị bằng thuốc kháng sinh phối hợp theo kháng sinh đồ. – Chảy máu sau phẫu thuật: cần tiến hành phẫu thuật cầm máu trong trường hợp máu chảy nhiều và kéo dài. Để hạn chế tối thiểu nguy cơ xảy ra biến chứng, người bệnh cần lựa chọn điều trị tại các bệnh viện uy tín, bác sĩ giàu kinh nghiệm, trang thiết bị hiện đại và chế độ chăm hậu phẫu chuyên nghiệp. 5. Những lưu ý sau khi phẫu thuật tạo hình niệu quản Người bệnh sau khi tiến hành phẫu thuật tạo hình niệu quản cần chú ý: – Nếu người bệnh thực hiện bằng phương pháp mổ mở nên tái khám lại để rút ống dẫn lưu và đánh giá lại vết thương. – Khi các vết khâu lành, người bệnh có thể được rút thông niệu đạo và kẹp thông mở bàng quang ra da. Trong trường hợp người bệnh có thể đi tiểu bình thường thì mở bàng quang ra da có thể rút sau 1 tuần. Khi tất cả các ống đã được rút hết và không có dấu hiệu của nhiễm trùng thì có thể dừng kháng sinh. – Xây dựng chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học và phù hợp cho người sau phẫu thuật. Mổ tạo hình niệu quản là phương pháp giúp hệ đường niệu hoạt động bình thường. Bệnh nhân tạo hình niệu quản có thể đến bệnh viện lớn uy tín để được thăm khám và điều trị để mang lại hiệu quả tốt nhất.
thucuc
1,372
Rạn da sau sinh - nguyên nhân và cách xử trí an toàn Sau khi sinh con, cơ thể người phụ nữ phải đối mặt với rất nhiều sự thay đổi từ sức khỏe cho đến nhan sắc, trong đó, hiện tượng rạn da mang tính chất phổ biến và là nỗi ám ảnh khiến phái đẹp dễ bị mặc cảm về ngoại hình của mình. Vậy hiện tượng rạn da sau sinh là do đâu và nên làm thế nào để khắc phục, bài viết sau sẽ cùng các mẹ tìm hiểu về những vấn đề này. 1. Nguyên nhân gây ra hiện tượng rạn da sau sinh là gì? Rạn da sau sinh là kết quả của tình trạng tổn thương da do đang bị kéo căng quá mức sau đó bị thả lỏng đột ngột tạo thành những đường rãnh dài, hẹp với màu tím hoặc đỏ rồi dần dần sang màu trắng hoặc màu bạc. Rạn da xảy ra nhiều nhất ở vùng bụng, mông, ngực và đùi. Có tới 90% thai phụ bị rạn da từ tháng thứ 6 - 7 của thai kỳ và sau đó các vết này lớn dần lên theo tuổi thai cũng như cân nặng của mẹ rồi cứ thế tồn tại cho đến thời kỳ sau sinh. Nguyên nhân của việc rạn da là do: - Cân nặng tăng quá nhanh Đây là nguyên nhân gây rạn da sau sinh phổ biến nhất. Trong thai kỳ, do mẹ bầu tăng cân nhanh chóng nên bề mặt da bị kéo căng đột ngột và không kịp thích ứng với tốc độ phát triển của cơ thể. Kết quả của nó là các sợi elastin và collagen dưới da bị đứt gãy khiến cho một số vùng da của cơ thể bị rạn. - Yếu tố di truyền Trường hợp gia đình có người bị rạn thì sau sinh mẹ cũng dễ bị rạn da. Đây là yếu tố thuộc về cấu trúc và di truyền da bẩm sinh. - Độ tuổi mang thai Mang thai khi còn quá trẻ - thời điểm cấu trúc da chưa ổn định rất dễ bị rạn da sau sinh. Hoặc nếu mang thai khi độ tuổi của mẹ đã lớn - thời điểm da đã lão hóa, giảm đàn hồi thì nguy cơ bị rạn da cũng rất cao. - Da bị thiếu chất và khô So với người có làn da dầu thì người sở hữu làn da khô dễ bị rạn da hơn vì cấu trúc của các sợi elastin và collagen trong da của họ yếu làm cho tốc độ lão hóa của da ngày càng tăng. Bên cạnh đó, thời điểm sau sinh, nhiều mẹ chỉ chú ý chăm sóc da mặt mà quên mất việc dưỡng ẩm toàn thân nên sẽ có một số vùng da như: ngực, bụng, đùi và mông không được cung cấp đủ độ ẩm, độ đàn hồi của da kém đi và kết quả chính là sự xuất hiện của các vết rạn da. - Vận động ít So với những mẹ bầu không tập thể dục thì mẹ bầu thường xuyên tập thể dục ít có khả năng rạn da hơn. Nguyên nhân của điều này là do việc vận động làm cho máu được lưu thông thường xuyên, cơ và da liên tục được làm giãn ra nên khi tăng cân do mang bầu sẽ thích nghi dễ dàng hơn. 2. Trị rạn da sau sinh bằng cách nào? Có rất nhiều phương pháp trị rạn da sau sinh mà các mẹ có thể tham khảo như: 2.1. Dùng dược liệu tự nhiên Khi bị rạn da ở mức độ nhẹ, các mẹ có thể lựa chọn một số loại dược liệu tự nhiên có khả năng làm mờ vết rạn và hỗ trợ tái tạo da như: - Củ nghệ tươi Loại củ này chứa hàm lượng lớn hoạt chất Curcumin giúp chống viêm, kháng khuẩn, làm cho da trở nên sáng hơn và làm mờ vết rạn hiệu quả. Nếu biết dùng nghệ tươi đúng cách tình trạng rạn da sau sinh sẽ được cải thiện tương đối sớm. Muốn trị rạn da bằng củ nghệ tươi, mẹ hãy: + Rửa sạch, cạo vỏ và giã nát 1/2 củ nghệ. + Trộn phần nghệ đã được giã nát với 1 thìa sữa chua không đường. + Làm sạch vùng da bị rạn, lau khô rồi đắp hỗn hợp đã chuẩn bị lên, để yên đó 15 phút sau đó rửa sạch bằng nước ấm. - Củ tỏi Tỏi chứa nhiều ajoene, allicin, phytonutrients,… với khả năng chống oxy hóa cùng hàm lượng lớn lưu huỳnh có thể thúc đẩy quá trình sản sinh collagen, giúp da tăng độ đàn hồi. Không những thế, acid amin trong nghệ tươi còn cấp ẩm và tăng cường hàng rào để bảo vệ cho da. Cách làm đơn giản với các bước sau: + Bóc vỏ 3 - 5 tép tỏi tươi ép lấy nước rồi trộn với 1 thìa cà phê dầu oliu. + Làm sạch, lau khô vùng da bị rạn rồi thoa hỗn hợp đã chuẩn bị lên, massage nhẹ nhàng sau đó để yên trong 15 phút. + Dùng nước ấm rửa sạch vùng da vừa được trị rạn. 2.2. Sử dụng kem bôi Thị trường hiện có bán rất nhiều loại kem bôi được giới thiệu có tác dụng trị rạn da. Tuy nhiên, mẹ không nên tự ý tìm mua mà thay vào đó hãy thăm khám bác sĩ da liễu để được tư vấn về loại kem an toàn và phù hợp. Các loại kem bôi trị rạn da sau sinh phổ biến nhất có thể kể đến là: - Tretinoin: kích thích, thúc đẩy sự tăng trưởng tế bào da nhanh chóng nên chống lão hóa, ngăn ngừa nếp nhăn và hỗ trợ khắc phục rạn da. - Trofolastin: chứa chiết xuất Centella asiatica nên chống oxy hóa tốt và góp phần thúc đẩy quá trình sản sinh collagen cho da. - Gel Silicon: góp phần tăng cường sản xuất collagen thúc đẩy giảm sắc tố melanin có trong vết rạn da nhờ đó mà da nhanh chóng đều màu trở lại. Việc dùng các loại kem cần tuân thủ đúng tần suất và liều lượng đã được bác sĩ chỉ định. Nếu gặp bất cứ phản ứng nào trong quá trình sử dụng cần báo với bác sĩ ngay để có hướng khắc phục kịp thời. 2.3. Việc phẫu thuật sẽ giúp loại bỏ lớp da và mỡ thừa đi nhưng dễ gây đau đớn, cần phải có thời gian nghỉ ngơi cho da hồi phục. Hiệu quả điều trị chỉ đánh giá được sau đó tối thiểu 6 tháng. - Lăn kim Để trị rạn da sau sinh, các đầu kim siêu nhỏ sẽ được đưa sâu vào bên trong cấu trúc da, làm phát sinh tổn thương giả giúp kích thích cơ chế tự chữa lành của da hoạt động đồng thời thúc đẩy sự sản sinh collagen. Tuy nhiên, phương pháp này cần được điều trị trong thời gian dài và yêu cầu quá trình chăm sóc da phải rất cẩn thận thì mới tránh được nguy cơ nhiễm trùng da. - Ánh sáng Laser Đây là phương pháp được nhiều người lựa chọn vì ưu điểm sử dụng tác động của sóng siêu âm hội tụ Laser để làm mờ vết rạn đồng thời kích thích sản sinh collagen và giúp da thêm săn chắc. Những cách trị rạn da sau sinh được chia sẻ trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Tình trạng và mức độ rạn da của mỗi người không giống nhau, vì thế, để có được hiệu quả như mong muốn mà vẫn đảm bảo tính an toàn cho sức khỏe làn da, tốt nhất các mẹ nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa da liễu để được kiểm tra và có những tư vấn chính xác.
medlatec
1,298
Công dụng thuốc Spasvina 40mg Spasvina 40mg là thuốc chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, tiết niệu, cơn đau do co thắt. Trước khi dùng thuốc, người bệnh cần quan tâm đến tác dụng, liều dùng, tương tác thuốc để sử dụng đúng cách và hiệu quả. 1. Thuốc Spasvina 40mg là gì? Tác dụng ra sao? Spasvina 40mg có chứa thành phần chính là Alverin 40mg. Đây là một loại thuốc chống co thắt hoạt động theo cơ chế làm giảm chứng sưng phù và những cơn đau co thắt ở vùng bụng. Sau khi sử dụng, thuốc sẽ sớm tác động đến các cơ ở phần bụng dưới, giúp cho các cơ này giãn ra trong thời gian ngắn. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Spasvina 40mg 2.1. Chỉ định. Spasvina 40mg được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, điều trị đau hoặc co thắt tiết niệu.Điều trị đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa và đường mật.Giảm đau bụng kinh cho phụ nữ khi đến chu kỳ.Thuốc cũng được sử dụng trong một số trường hợp khác khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.2.2. Chống chỉ định. Spasvina 40mg chống chỉ định trong những trường hợp sau:Bệnh nhân xuất hiện cơn đau không rõ nguyên nhân.Phụ nữ đang trong thời gian nuôi con bú và trẻ nhỏ dưới 12 tuổi.Người bị huyết áp thấp, tắc ruột, liệt ruột. 3. Cách sử dụng Spasvina 40mg Thuốc Spasvina chỉ sử dụng cho người lớn hoặc trẻ vị thành niên trên 12 tuổi với liều lượng tùy thuộc vào vấn đề người bệnh hiện đang gặp phải. Thông thường, liều dùng tham khảo ở mức 40-80mg/lần, mỗi ngày sử dụng từ 1 – 3 lần.Tuy nhiên, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ về liều lượng sử dụng để đảm bảo hiệu quả điều trị. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc về dùng hay thay đổi liều lượng, ngưng thuốc đột ngột khi đang dùng thuốc. 4. Tác dụng phụ thuốc Spasvina 40mg Trong quá trình sử dụng thuốc Spasvina 40mg, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Nổi mề đay, phù thanh quản, dị ứng nặng gây sốc.Đôi khi người bệnh bị hạ huyết áp, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, mất ngủ, phát ban.Viêm gan gây ngứa vàng da hoặc tròng trắng mắt.Ngoài ra, Spasvina 40mg có thể gây ra các tác dụng phụ khác không được liệt kê phía trên. Về cơ bản, khi xuất hiện những tác dụng không mong muốn, bạn cần phải thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ. 5. Một số lưu ý khi dùng thuốc Spasvina 40mg Không nên sử dụng thuốc cùng với các thuốc giảm đau mạnh như morphine và các dẫn xuất do thuốc này bởi sẽ gây tác dụng co thắt.Thận trọng khi dùng thuốc Spasvina 40mg cho người cao tuổi, có thể tùy chỉnh liều khi cần thiết.Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không vượt mức 30 độ, tránh ánh ẩm ướt hay ánh sáng trực tiếp chiếu vào. Ngoài ra, hãy để thuốc tránh xa trẻ nhỏ và vật nuôi.Không dùng thuốc khi hết hạn hay có dấu hiệu hư hỏng gồm đổi màu, ẩm ướt, mùi khác thường. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết cách xử lý thuốc khi không còn giá trị sử dụng. 6. Xử lý khi quên liều hoặc dùng quá liều Spasvina 40mg Nếu bạn quên uống một liều Spasvina 40mg, hãy bổ sung ngay khi nhớ ra. Nhưng khi đã quá gần với thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên trước đó. Tuyệt đối không dùng gấp đôi lượng thuốc để bù liều đã quên bởi có thể gặp các phản ứng phụ.Nếu dùng thuốc quá liều, điều này thường nguy hiểm hơn là sử dụng thiếu liều. Thông thường, bạn sẽ phải đối mặt với các tác dụng ngoài ý muốn. Trong trường hợp này, tốt nhất nên gặp bác sĩ để có biện pháp xử lý phù hợp.Bài viết trên đã cung cấp một số thông tin mang tính tham khảo về thuốc Spasvina 40mg mà bạn nên biết trước khi sử dụng. Người bệnh hãy dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn từ bác sĩ, tuyệt đối không tự ý thay đổi liều lượng hay liệu trình để tránh những vấn đề phát sinh ngoài ý muốn.
vinmec
745
Công dụng thuốc Tetrahydrozoline Tetrahydrozoline là thuốc gì? Thuốc Tetrahydrozoline là dung dịch nhỏ mắt làm giảm sung huyết để làm giảm các triệu chứng phù kết mạc và sung huyết thứ phát đối với các trường hợp dị ứng và kích thích nhẹ đối với mắt. Nhưng nếu dùng quá nhiều mắt sẽ bị sưng đỏ lên. Vậy để tìm hiểu thuốc Tetrahydrozoline là thuốc gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp cho bạn hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Tetrahydrozoline. 1. Công dụng thuốc Tetrahydrozoline là gì? Thuốc Tetrahydrozoline là thuốc được sử dụng trong nhãn khoa, dùng để nhỏ mắt, có tác dụng giảm đau, hoạt động bằng cách co thắt các mạch máu bị sưng trong mắt, làm giảm đỏ mắt. Thuốc Tetrahydrozoline chứa thành phần Tetrahydrozoline và được đóng gói dưới dạng Bizodex eye drops, Rohto Zi phi, Tetrahydrozolin 0,05%, Thuốc nhỏ mắt Hanluro-Plus, Thuốc nhỏ mắt Hanluro-Plus, V.Rohto cool.Tetrahydrozoline có tác dụng làm giảm chứng đỏ do kích ứng mắt. Thuốc hoạt động bằng cách co thắt các mạch máu bị sưng trong mắt, làm giảm đỏ mắt.Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.Mặt khác, chống chỉ định thuốc này trong các trường hợp sau:Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Trẻ em dưới 2 tuổi.Không sử dụng ở bệnh nhân bị tăng nhãn áp hoặc loạn dưỡng nội mô biểu bì giác mạc. 2. Cách sử dụng của thuốc Tetrahydrozoline 2.1. Cách dùng. Bạn nên sử dụng thuốc nhỏ mắt Tetrahydrozoline theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc kiểm tra nhãn trên thuốc để biết hướng dẫn sử dụng chính xác.Thuốc nhỏ mắt Tetrahydrozoline chỉ dùng cho mắt, tránh tiếp xúc với màng nhầy của mắt. Nếu bạn đeo kính áp tròng, hãy loại bỏ chúng trước khi sử dụng thuốc nhỏ mắt.Rửa tay sạch sẽ khi sử dụng thuốc nhỏ mắt, sử dụng ngón tay, kéo mí dưới để dễ nhỏ mắt.Cho thuốc vào mắt và nhẹ nhàng nhắm mắt lại và sử dụng ngón tay để áp lực vào góc trong mắt và tiếp tục áp dụng áp lực trong 1-2 phút sau khi sử dụng thuốc. Bạn lưu ý đừng chớp mắt.Dùng khăn khô lau phần thuốc dư quanh mắt bằng, cẩn thận không chạm vào mắt.Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.2.2. Liều dùngĐối với người lớn: Liều dành cho người lớn thông thường bị khô/đỏ mắt là 1 – 2 giọt vào mỗi mắt bị ảnh hưởng, 1 – 4 lần một ngày nếu cần.Đối với trẻ em:Liều dùng thông thường cho trẻ em dưới 6 tuổi nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Liều dùng thông thường cho trẻ em 6 – 18 tuổi: 1 – 2 giọt vào mỗi mắt bị ảnh hưởng, 1 – 4 lần một ngày nếu cần.Điều trị lâu dài với liều rất cao có thể gây hiện tượng ngộ độc. Ở trẻ em, có nguy cơ dùng quá liều đặc biệt nếu vô ý uống phải. Những dấu hiệu của quá liều là ngủ lịm, buồn ngủ hoặc cũng có thể bị kích thích, nhịp tim và huyết áp bất thường, thay đổi nhiệt độ cơ thể...Khi gặp phải các tình trạng này, người bệnh cần ngưng dùng thuốc và điều trị triệu chứng. Điều trị duy trì chất lỏng có thể được bắt đầu nếu cần thiết. Nhịp thở giảm xuống 10 hoặc thấp hơn nên được đáp ứng với liệu pháp oxy và hỗ trợ hô hấp. Huyết áp cần được theo dõi cẩn thận để ngăn ngừa cơn hạ huyết áp. Không có thuốc giải độc cho quá liều tetryzoline. Tuy nhiên, trong một báo cáo trường hợp việc sử dụng naloxone thành công trong việc đảo ngược các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của quá liều tetryzoline ở trẻ em. 3. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Tetrahydrozoline Sử dụng thận trọng ở trong trường hợp cao huyết áp, đái đường, cường giáp, bất thường về tim mạch (như bệnh động mạch vành do cao huyết áp, xơ cứng động mạch não) và nhiễm khuẩn hoặc bị tổn thương. Sung huyết hồi ứng có thể sẽ xảy ra khi dùng kéo dài chất co mạch ở mắt.Ðể tránh nhiễm bẩn thuốc, không được chạm vào chóp lọ nhỏ vào bề mặt của mắt. Nếu mắt bị đau, thị lực thay đổi, kích ứng mắt/đỏ mắt kéo dài, hoặc nếu tình trạng xấu đi hoặc vẫn còn trên 72 giờ phải chẩn đoán lại bệnh.Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu (sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi...) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. 4. Tác dụng phụ của thuốc Tetrahydrozoline Các tác dụng phụ của thuốc bao gồm: Làm mờ mắt; rách giác mạc mắt, phát ban, khó thở, thắt ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi, đỏ mắt hoặc kích ứng mắt; Đau đầu.Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. 5. Cách bảo quản thuốc Tetrahydrozoline Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.
vinmec
1,067
Niềng răng đẹp cỡ nào? Thay đổi trước và sau niềng răng Ngày nay, việc sở hữu hàm răng nhiều khiếm khuyết đã được giải quyết dễ dàng nhờ vào phương pháp niềng răng. Cùng với đó, niềng răng trở thành xu hướng mới được ưa chuộng hơn các phương pháp phục hình thẩm mỹ khác bởi vừa đem lại hiệu quả cao đồng thời đảm bảo duy trì kết quả gần như vĩnh viễn. Vậy niềng răng đẹp cỡ nào, những thay đổi trước và sau niềng răng là gì, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để có thể hình dung chi tiết bạn nhé! 1. Tìm hiểu khái quát về các phương pháp niềng răng hiện nay Niềng răng, hay còn được biết đến với tên gọi chỉnh nha là phương pháp thẩm mỹ đã có từ rất lâu. Cho đến nay, niềng răng được cải tiến thành nhiều hình thức đa dạng, phù hợp với mọi nhu cầu của khách hàng. Về đặc điểm, phương pháp này sử dụng các khí cụ chuyên dụng như hệ thống mắc cài, dây chun hoặc khay niềng trong suốt để nắn chỉnh, sắp xếp răng di chuyển về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm, từ đó, trả lại tính thẩm mỹ cho hàm răng cũng như cải thiện hiệu quả chức năng ăn nhai. 1.1. Niềng răng mắc cài Hiện nay, tùy theo mong muốn cá nhân cũng như tình trạng răng miệng cụ thể, bạn có thể lựa chọn giữa 2 kỹ thuật niềng răng là niềng răng mắc cài và niềng răng không mắc cài. Với niềng răng mắc cài, chất liệu làm mắc cài có thể từ sứ hoặc kim loại. Riêng với mắc cài kim loại, bạn có thể lựa chọn những phương pháp cải tiến hơn đó là mắc cài kim loại tự buộc – đây là phương pháp sử dụng hệ thống nắp trượt tự động thay thế cho thun nhằm cố định dây cung trên rãnh mắc cài. Ngoài ra, nếu như bạn có yêu cầu cao về thẩm mỹ thì có thể chọn phương pháp mắc cài mặt trong – mắc cài và dây cung được đặt ở bề mặt trong của răng, hoặc phương pháp mắc cài sứ – mắc cài có màu sắc tương tự như răng thật. Niềng răng mắc cài mang lại hiệu quả cao, đồng thời tiết kiệm chi phí so với phương pháp niềng răng trong suốt 1.2. Niềng răng trong suốt Invisalign Mặc dù không thể phủ nhận về tính hiệu quả vượt trội mà niềng răng mắc cài mang lại, tuy nhiên kỹ thuật này có nhược điểm lớn đó là có thể gây ra cảm giác vướng víu, khó chịu, thậm chí là đôi chút đau nhức trong quá trình niềng răng. Cùng với đó, sự xuất hiện của mắc cài trong răng cũng khiến chúng ta khó vệ sinh răng miệng hơn, khi các mảng thức ăn bám vào mắc cài nếu như không được vệ sinh sạch sẽ có thể gây ra các bệnh lý răng miệng. Tuy nhiên, với phương pháp niềng răng trong suốt Invisalign thì những vấn đề này sẽ được khắc phục một cách dễ dàng. Thay thế cho hệ thống dây cung và mắc cài quen thuộc, phương pháp này sử dụng các khay niềng trong suốt bám chắc trên bề mặt răng, khay niềng có màu sắc tương tự như răng thật nên đảm bảo tính thẩm mỹ. Khay niềng được làm bằng chất liệu thân thiện, có cấu trúc mỏng nên không gây cộm, khó chịu, hoặc làm tổn thương bên trong má, lưỡi như niềng răng mắc cài. Đặc biệt hơn, các khay niềng có thể dễ dàng tháo lắp khi ăn hoặc khi vệ sinh răng miệng nên vô cùng thuận tiện. Sở hữu những lợi ích vượt trội nên niềng răng trong suốt thường có chi phí cao hơn rất nhiều so với niềng răng mắc cài. 2. Niềng răng đẹp cỡ nào? Trên thực tế, sau khi niềng răng, không chỉ hàm răng của bạn đều đặn hơn hay nụ cười trở nên tươi tắn, rạng ngời mà khuôn mặt cũng trở nên cân đối, hài hòa hơn rất nhiều. Vậy niềng răng đẹp cỡ nào, khám phá những thay đổi trước và sau niềng răng ngay dưới đây sẽ giúp bạn hiểu được lí do: – Khi hàm răng lệch lạc, gây ảnh hưởng đến khớp cắn khiến khuôn mặt của chúng ta trở nên căng cứng. Sau khi niềng răng xong, 2 hàm được đưa về tương quan đúng, các điểm cản trở được giải phóng giúp cho cơ mặt được thư giãn, từ đó khuôn mặt trở nên nhẹ nhàng và cân đối hơn. – Đối với những trường hợp răng hô, sau khi niềng răng, môi được thư vào trong khiến mũi có cảm giác cao và gọn hơn. – Với những trường hợp có những dấu hiệu lệch mặt như xương hàm nằm dưới sai vị trí, sau khi niềng răng, khuôn mặt cũng có thể được cân đối trở lại, tuy nhiên lưu ý là mức độ thay đổi ở người trưởng thưởng thường không đáng kể, bởi thời điểm này xương hàm và răng đã phát triển hoàn thiện nên thường rất khó có thể uốn nắn. – Nhờ tạo lực tác động lên răng liên tục, giúp răng di chuyển về vị trí mong muốn, đồng thời niềng răng cũng tác động lên được cả phức hợp chân răng, xương ổ răng, giúp cho khuôn mặt được thay đổi tích cực, ở một số trường hợp sau niềng răng còn có “góc nghiêng thần thánh” bởi môi sẽ không bị hô hay móm, mũi cũng trở nên cao hơn, thon gọn hơn. Niềng răng đẹp cỡ nào? 3. Những lợi ích của niềng răng có thể bạn chưa biết Niềng răng không chỉ đơn thuần để làm đẹp, phương pháp này còn mang đến những lợi ích tuyệt vời có thể bạn chưa biết như: – Niềng răng giúp bảo vệ sức khỏe tổng thể Sau niềng răng, hàm trên và hàm dưới trở nên cân xứng với nhau, từ đó giúp việc ăn nhai, nghiền nhỏ thức ăn trở nên dễ dàng hơn, tránh tình trạng ăn nhai không kỹ như trước thời điểm niềng răng. Điều này sẽ giúp hạn chế tối đa các bệnh về đường tiêu hóa, đồng thời cũng khiến cho quá trình hấp thu dinh dưỡng trở nên tốt hơn, góp phần giúp cơ thể của bạn luôn được khỏe mạnh. – Hỗ trợ tốt cho chăm sóc, vệ sinh răng miệng Việc sở hữu hàm răng sai lệch như răng chen chúc, lộn xộn khiến cho các mảng bám thức ăn dễ giắt vào kẽ răng, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và sinh sôi. Tuy nhiên, ngược lại, với hàm răng thẳng đều thì sẽ hạn chế được tối đa tình trạng này, ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng do vi khuẩn gây ra. – Cải thiện nhược điểm phát âm không chuẩn Theo các chuyên gia, những tình trạng phát âm không chuẩn, phát âm ngọng hoặc phát âm không rõ chữ có thể xuất phát từ nguyên nhân sai lệch khớp cắn. Do đó, đối với những trường hợp này, niềng răng giúp khớp cắn đạt chuẩn, từ đó chức năng phát âm cũng được cải thiện đáng kể. Sau khi kết thúc quá trình niềng răng, bạn có thể phát âm tròn vành, rõ chữ, tạo điều kiện thuận lợi khi học thêm các ngôn ngữ nước ngoài. Hi vọng qua những thông tin trên, hi vọng bạn đã được giải đáp thắc mắc niềng răng đẹp cỡ nào cũng như tìm hiểu những lợi ích của phương pháp niềng răng. Để quá trình niềng đạt hiệu quả tốt nhất, đừng quên tìm hiểu thật kỹ để lựa chọn địa chỉ nha khoa uy tín, đảm bảo bạn nhé!
thucuc
1,348
Tiêm vắc xin HPV có ảnh hưởng gì không? Phòng bệnh ung thư cổ tử cung thường phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, trong đó tiêm phòng HPV là một trong những biện pháp phòng bệnh bước đầu được đánh giá cao. Rất nhiều nữ giới muốn tiêm vắc xin HPV nhưng lại băn khoăn không biết tiêm vắc xin HPV có ảnh hưởng gì không, đặc biệt là đến việc sinh đẻ của nữ giới. Tiêm vắc xin HPV có ảnh hưởng gì không? HPV (Human Papillomavirus) là một trong những vi rút lây nhiễm chủ yếu qua đường sinh dục, kể cả tiếp xúc bằng tay với bộ phận sinh dục hoặc quan hệ tình dục bằng miệng. Có khoảng trên 100 loại HPV được xác định thì có tới trên 40 loại có khả năng gây bệnh hậu môn sinh dục và khoảng 15 loại thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao. HPV được chia thành hai nhóm chính là HPV nguy cơ thấp và nhóm HPV nguy cơ cao – bao gồm nhiều loại vi rút HPV có khả năng gây bệnh ung thư, trong đó có tuýp HPV 16, HPV 18 gây ung thư cổ tử cung. Có đến khoảng 90% ca mắc ung thư cổ tử cung được xác định có liên quan đến loại vi rút này. Có thể bạn chưa biết: Nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung Tiêm vắc xin HPV khuyến khích cho nữ giới 9 – 26 tuổi Nhiều nữ giới muốn tiêm vắc xin HPV để phòng bệnh ung thư cổ tử cung nhưng lại lo lắng vì không biết tiêm vắc xin HPV có ảnh hưởng gì không? Gardasil và Cervarix là 2 loại vắc xin hiện đang được chấp thuận cho sử dụng ở nhiều quốc gia và được khẳng định là an toàn và hiệu quả. Chính vì vậy, tiêm vắc xin HPV không ảnh hưởng gì theo như thông tin của các chuyên gia. Những lưu ý khi tiêm vắc xin HPV nữ giới cần biết HPV khuyến khích cho nữ giới độ tuổi 9 – 26 tuổi. Vắc xin có tác dụng tốt nhất khi nữ giới chưa quan hệ tình dục. Vắc xin HPV thường được tiêm 3 mũi. Mũi thứ hai cách mũi thứ nhất sau khoảng 1 – 2 tháng và lặp lại mũi tiêm thứ ba sau mũi tiêm đầu khoảng 6 tháng. Trước khi tiêm vắc xin, bạn sẽ được bác sĩ thăm khám và tư vấn trực tiếp. Trường hợp bạn nhạy cảm với bất kì thành phần nào của vắc xin, đang bị nhiễm trùng, rối loạn đông máu… có thể bạn sẽ được bác sĩ khuyên không nên sử dụng vắc xin. Vắc xin chỉ được tiêm khi được đánh giá là an toàn với cơ thể của bạn. Phòng bệnh HPV cần kết hợp các yếu tố nào? Vắc xin HPV chỉ có tác dụng phòng lây nhiễm vi rút HPV – nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung. Thực tế, có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung vì vậy, phòng bệnh cần kết hợp nhiều phương pháp như có chế độ sinh hoạt khoa học, ăn uống nhiều rau xanh, hoa quả tươi, tích cực luyện tập thể dục thể thao, không lạm dụng thuốc tránh thai… Ngoài những yếu tố có thể kiểm soát được, có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư mà nữ giới không thể kiểm soát. Vì vậy, khám sức khỏe và sàng lọc ung thư định kì cần được quan tâm, đặc biệt là với những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao. Pap smear là một trong những phương pháp được sử dụng rộng trong tầm soát ung thư cổ tử cung Khám sàng lọc ung thư cổ tử cung bao gồm nhiều xét nghiệm khác nhau, trong đó có Pap smear và xét nghiệm HPV cho phép phát hiện những bất thường sớm ở cổ tử cung, ngay ở giai đoạn loạn sản, tiền ung thư và định tuýp HPV trong trường hợp cần thiết. Rất nhiều người lầm tưởng tiêm vắc xin HPV sẽ không mắc ung thư cổ tử cung nhưng thực tế không phải như vậy bởi ngoài HPV còn có nhiều yếu tố gây bệnh khác.
thucuc
736
Mổ nội soi là gì? nhiều người lựa chọn phẫu thuật Không phải ai cũng hiểu chính xác mổ nội soi là gì mặc dù đây là một phương pháp điều trị được áp dụng rất rộng rãi và phổ biến hiện nay. Ngày càng có nhiều người lựa chọn phẫu thuật nội soi vì nhiều ưu điểm vượt trội như ít đau sau mổ, thời gian phục hồi nhanh, không phải nằm viện lâu. Cùng tìm hiểu về phương pháp phẫu thuật này qua bài viết sau. Ngày càng có nhiều người lựa chọn phẫu thuật nội soi vì nhiều ưu điểm vượt trội như ít đau sau mổ, thời gian phục hồi nhanh, không phải nằm viện lâu. Trong mổ nội soi thay vì tạo một vết rạch lớn như trước đây, bác sĩ phẫu thuật chỉ tạo một vài vết rất nhỏ, sau đó chèn dụng cụ nội soi có gắn nguồn sáng và camera vào một khu vực nhất định, chẳng hạn như ổ bụng, để quan sát các cơ quan nội tạng bên trọng và sửa chữa hoặc loại bỏ các mô. Phẫu thuật nội soi lần đầu tiên được thực hiện ở động vật vào những năm 1900 và bắt đầu được chấp nhận như là một phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả ở những năm 1960. Ban đầu kỹ thuật nội soi chỉ được sử dụng để chẩn đoán các bệnh lý. Sau đó các bác sĩ bắt đầu thực hiện những ca phẫu thuật, chẳng hạn như thắt ống dẫn trứng ở những phụ nữ nội soi ổ bụng. Kỹ thuật này đã được cải tiến và phát triển rất nhiều, cho đến nay kể cả những phẫu thuật mà trước kia bác sĩ thường phải tạo một vết rạch rất lớn như loại bỏ túi mật, đều có thể dược tiến hành bằng phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn này. Đối với bệnh nhân,  mổ nội soi giúp phục hồi nhanh sau phẫu thuật, thời gian nằm viện ngắn, ít đau và ít để lại sẹo. Như ở bất kỳ loại phẫu thuật nào, người bệnh cần hạn chế không được ăn uống trong 8 giờ trước khi phẫu thuật, trừ các trường hợp mổ cấp cứu. Phẫu thuật nội soi thường áp dụng Như ở bất kỳ loại phẫu thuật nào, người bệnh cần hạn chế không được ăn uống trong 8 giờ trước khi phẫu thuật, trừ các trường hợp mổ cấp cứu. Trong quá trình nội soi, người bệnh sẽ được gây mê đồng nghĩa người bệnh sẽ mất ý thức hoàn toàn, không cảm thấy đau. Trong quá trình nội soi, người bệnh sẽ được gây mê đồng nghĩa người bệnh sẽ mất ý thức hoàn toàn, không cảm thấy đau. Các bác sĩ gây mê sẽ tìm hiểu xem bệnh nhân có bị dị ứng với thuốc gây mê hay không để có những phương án điều chỉnh phù hợp. Thời gian phục hồi sau mổ nội soi ngắn hơn nhiều so với mổ hở. Thậm chí người bệnh có thể về nhà ngay trong ngày. Đối với những trường hợp này bệnh nhân nên có người nhà đi cùng để hỗ trợ việc lái xe về nhà. Bệnh nhân không nên đeo đồ trang sức hoặc mang theo bất cứ vật dụng đắt tiền nào trong khi mổ. Trước khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ hỏi về các loại thuốc hiện đang sử dụng, bao gồm cả chất bổ sung và thảo dược. Một số người có thể sẽ phải tạm ngừng sử dụng thuốc cho tới khi phẫu thuật hoàn thành. Điều này là rất quan trọng, đặc biệt với những người uống aspirin hoặc các thuốc làm loãng máu có thể gây khó khăn cho máu đông, đe dọa nguy hiểm khi phẫu thuật nội soi. Sau phẫu thuật, người bệnh có thể sẽ cảm thấy hơi đau ở vết rạch. Để giảm bớt khó chịu, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc giảm đau. Người bệnh cũng có thể sẽ phải tới bệnh viện trong 1 hoặc 2 tuần tiếp theo để loại bỏ chỉ khâu. Sau phẫu thuật, người bệnh có thể sẽ cảm thấy hơi đau ở vết rạch. Để giảm bớt khó chịu, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc giảm đau. Khí CO2 được sử dụng trong quá trình phẫu thuật để bác sĩ quan sát rõ cơ quan nội tạng bên trong có thể gây đau vai sau thủ thuật. Một số dây thần kinh ở vai cũng hiện diện ở cơ hoành và các khí cũng có thể kích thích cơ hoành gây đau. Tuy nhiên tình trạng này sẽ biến mất sau một thời gian. Áp lực từ khí có thể gây ra một cảm giác cần đi tiểu thường xuyên hơn và khẩn trương hơn. Tình trạng này cũng sẽ giảm dần theo thời gian. Về chế độ ăn uống, bác sĩ sẽ cho người bệnh biết lúc nào có thể bắt đầu ăn uống và ăn uống như thế nào để nhanh hồi phục hơn.
thucuc
852
Vì sao đau bụng buổi sáng? Cách khắc phục như thế nào? Đau bụng buổi sáng không chỉ khiến ngày mới của bạn khởi đầu nhiều khó khăn mà còn là biểu hiện của một số loại bệnh. 1. Một số bệnh lý gây đau bụng buổi sáng Dưới đây là một số bệnh lý dẫn đến tình trạng đau bụng buổi sáng: Viêm loét dạ dày Những cơn đau do viêm loét dạ dày gây ra có thể xảy ra vào bất cứ thời điểm nào trong ngày. Tuy nhiên, vào buổi sáng, khi dạ dày của bạn trống rỗng thì sẽ dễ bị đau hơn. Vị trí đau do viêm loét dạ dày thường nằm ở phần bụng trên, trong khoảng giữa ngực và rốn. Nếu không được điều trị sớm, vết viêm loét sẽ lan rộng và nghiêm trọng hơn, dẫn tới những biến chứng nguy hiểm. Trong một số trường hợp nặng bệnh nhân cần thực hiện phẫu thuật khẩn cấp. Hội chứng ruột kích thích Khi bị hội chứng ruột kích thích, người bệnh sẽ xuất hiện những cơn đau ở phía dưới bên trái hoặc bên phải của dạ dày. Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể gặp phải một số triệu chứng khác như táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, có chất nhầy trong phân. Nếu bị căng thẳng hoặc ăn phải một số loại thực phẩm không đảm bảo thì người bệnh rất dễ bị kích hoạt hội chứng ruột kích thích. Do đó, vào buổi sáng, nếu người bệnh quá lo lắng trước khi đi học hay đi làm sẽ khiến tăng nguy cơ đau bụng. Rất khó để điều trị hội chứng ruột kích thích nhưng điều chỉnh lối sống khoa học và lành mạnh cũng là một phương pháp giúp cải thiện bệnh rất hiệu quả. Bệnh nhân nên hạn chế sử dụng thực phẩm chiên rán, đồ uống có ga hay một số loại thực phẩm giàu chất béo. Bệnh Crohn và viêm loét đại tràng Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng đau bụng buổi sáng. Vị trí đau là vùng bụng dưới phải hoặc vùng quanh rốn. Những căn bệnh này có thể ảnh hưởng lớn đến hệ tiêu hóa và gây ra một số biểu hiện bệnh khác như tiêu chảy, sụt cân, buồn nôn, mệt mỏi, thiếu máu. Tình trạng căng thẳng, lo lắng hoặc thói quen sử dụng đồ uống có ga sẽ khiến cho triệu chứng bệnh trở nên căng thẳng hơn. Để điều trị bệnh, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng một số loại thuốc như thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm hay ức chế miễn dịch. Táo bón Nếu trong một tuần, bạn chỉ đi ngoài ít hơn 3 lần thì bạn đang gặp phải tình trạng táo bón. Đau bụng do táo bón có thể xảy ra vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, nhưng thường xảy ra vào buổi sáng. Những người ít vận động sẽ có nguy cơ cao bị táo bón. Do đó, để cải thiện tình trạng táo bón bạn nên tăng cường vận động thể chất để kích thích co thắt ruột. Đồng thời nên bổ sung nhiều chất xơ từ rau củ quả để cải thiện tình trạng bệnh. Viêm tụy Đau bụng buổi sáng cũng có thể do tình trạng viêm tụy gây ra. Vị trí đau là ở vùng bụng trên và sau đó lan rộng ra sau lưng. Sau khi ăn, cơn đau thường nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, bệnh nhân còn xuất hiện thêm một số triệu chứng khác như nôn, buồn nôn và sốt. Người bệnh nên bổ sung vào chế độ ăn nhiều rau củ, trái cây và đi khám kịp thời để tránh những biến chứng nguy hiểm. Sỏi mật Nhiều người mắc sỏi mật nhưng không gây ra triệu chứng, nhưng cũng có những trường hợp đau bụng trên dữ dội. Để được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời, bạn nên đi khám sớm. Bệnh Celiac Ngoài gây đau bụng, căn bệnh tự miễn này còn có thể gây tiêu chảy, chướng bụng, đầy hơi và thiếu máu,… Để phòng tránh tình trạng này, người bệnh cần xác định thực phẩm gây dị ứng và tránh xa những thực phẩm đó. Viêm vùng chậu Khi bị viêm vùng chậu, bệnh nhân sẽ thường bị đau bụng dưới, tiết dịch âm đạo nhiều hơn, sốt, đau khi quan hệ,… Cơn đau thường gặp vào buổi sáng. Các bác sĩ thường kê các loại thuốc kháng sinh để điều trị bệnh. 2. Phải làm sao khi bị đau bụng buổi sáng? Dưới đây là một số gợi ý khi bạn bị đau bụng buổi sáng: Đi vệ sinh Nếu đau bụng là do hội chứng ruột kích thích, việc đi vệ sinh có thể giúp bạn cải thiện cơn đau khá hiệu quả. Sử dụng dầu bạc hà, nghệ và gừng Nếu đau bụng kèm theo tình trạng đầy hơi thì bạn có thể sử dụng dầu gừng, nghệ và dầu bạc hà. Phương pháp này có thể làm giảm cơn đau, đầy hơi hiệu quả. Bên cạnh đó, rượu gừng cũng là một phương pháp rất hữu ích trong việc điều trị đau dạ dày. Chườm ấm hoặc sưởi ấm Túi chườm và máy sưởi có thể giúp bạn giảm đau bụng khá hiệu quả. Đây là phương pháp cũng rất dễ dàng khi thực hiện. Chạy bộ Thói quen tập thể dục buổi sáng sẽ giúp bạn cải thiện những vấn đề về tiêu hóa. Bạn có thể lựa chọn một số bài tập đơn giản, phù hợp với thể trạng sức khỏe, điều quan trọng hơn cả là hãy duy trì tập luyện. Một số bài tập gợi ý như đi dạo bộ, chạy bộ, tập yoga.
medlatec
951
Vaxzevria của nước nào sản xuất? Thuốc chủng ngừa Coronavirus được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm Astra. Zeneca hiện có tên là Vaxzevria. Tên mới là thay đổi duy nhất đối với vắc-xin, quy trình sản xuất và kiểm tra chất lượng vắc-xin vẫn giữ nguyên. Ban đầu với cái tên COVID-19 Astra. Zeneca vắc-xin được sản xuất bởi Astra. 1. Vacxin Vaxzevria của nước nào sản xuất? Vaxzevria (tên gọi trước là vắc-xin COVID-19 Astra. Zeneca) là một loại vắc-xin vectơ vi-rút để phòng ngừa COVID-19. Tên của vắc-xin Astra. Zeneca COVID ‐ 19 đã được đổi thành Vaxzevria ở Liên minh Châu Âu vào ngày 25 tháng 3 năm 2021. Vắc-xin Vaxzevria, Astra. Zeneca COVID ‐ 19 và vắc-xin COVID-19 Astra. Zeneca được sản xuất bởi Astra. Zeneca.Quốc gia đầu tiên phê duyệt tạm thời hoặc khẩn cấp cho vắc-xin Oxford – Astra. Zeneca là Vương quốc Anh. Sau đó, vắc-xin dần được chấp thuận ở quốc gia thuộc EU rồi rộng ra các quốc gia ngoài EU như: Argentina, Bangladesh, Brazil, Cộng hòa Dominica, El Salvador, Ấn Độ, Malaysia, Mexico, Nepal, Pakistan, Philippines, Sri Lanka, và Đài Loan, Úc, Hàn Quốc, Canada,...Bạn có lẽ sẽ thắc mắc không biết vắc-xin Vaxzevria của nước nào sản xuất? Thực ra, vắc-xin này được phát triển tại Vương quốc Anh bởi Đại học Oxford và Công ty Astra. Zeneca của Anh-Thụy Điển. Các địa điểm ở Vương quốc Anh là Oxford và Keele đóng chai và hoàn thiện ở Wrexham. Zeneca và vắc-xin COVID-19 Astra. 2. Vắc-xin Vaxzevria Covid dùng cho đối tượng nào? Vaxzevria là vắc-xin phòng bệnh do Coronavirus 2019 (COVID-19) ở những người từ 18 tuổi trở lên. COVID-19 do vi-rút SARS-Co. V-2 gây ra. 3. Vắc-xin vaxzevria Covid có gây ra Covid-19 không? Vaxzevria được tạo thành từ một loại virus khác (thuộc họ adenovirus) đã được sửa đổi để chứa gen tạo ra protein từ SARS-Co. V-2.Vaxzevria không tự chứa vi-rút vì thế không thể gây ra COVID-19.4. Vaxzevria được sử dụng như thế nào?Vaxzevria được tiêm 2 lần, thường là vào cơ bắp của cánh tay. Liều thứ 2 nên được tiêm trong khoảng thời gian từ 4 đến 12 tuần sau liều Vaxzevria đầu tiên.5. Vắc-xin Vaxzevria hoạt động như thế nào?Vaxzevria hoạt động bằng cách chuẩn bị cho cơ thể tự bảo vệ chống lại COVID-19. Nó được tạo thành từ một loại virus khác (adenovirus) đã được sửa đổi để chứa gen tạo ra protein tăng đột biến SARS-Co. V-2. Đây là một loại protein trên bề mặt của vi-rút SARS-Co. V-2 mà vi-rút cần để xâm nhập vào các tế bào của cơ thể.Sau khi được tiêm, vắc-xin mang gen SARS-Co. V-2 vào các tế bào trong cơ thể. Các tế bào sẽ sử dụng gen để tạo ra protein đột biến. Sau đó, hệ thống miễn dịch của người đó sẽ nhận ra protein này là ngoại lai và sản xuất ra các kháng thể và kích hoạt các tế bào T (tế bào bạch cầu) để tấn công nó.Nếu sau đó, một người tiếp xúc với vi-rút SARS-Co. V-2, hệ thống miễn dịch của họ sẽ nhận ra nó và sẵn sàng bảo vệ cơ thể chống lại nó.6. Những người đã có COVID-19 có thể được chủng ngừa Vaxzevria không?Không có thêm tác dụng phụ nào trong 345 người được dùng Vaxzevria trong thử nghiệm và trước đó đã mắc COVID-19.Không có đủ dữ liệu từ thử nghiệm để kết luận về mức độ hoạt động của Vaxzevria đối với những người đã mắc COVID-19. 7. Vaxzevria có thể giảm lây truyền vi-rút từ người này sang người khác không? Tác động của việc tiêm vắc-xin Vaxzevria đối với sự lây lan của vi-rút SARS-Co. V-2 trong cộng đồng vẫn chưa được biết rõ. Người ta vẫn chưa biết những người được tiêm chủng vẫn có thể mang và lây lan vi-rút ở mức độ nào. 8. Tác động bảo vệ của Vaxzevria kéo dài bao lâu? Hiện tại vẫn chưa biết sự bảo vệ của vắc xin Vaxzevria kéo dài bao lâu. Những người được tiêm chủng trong các thử nghiệm lâm sàng sẽ tiếp tục được theo dõi trong 1 năm để thu thập thêm thông tin về thời gian bảo vệ. 9. Có thể tiêm vắc-xin Vaxzevria Covid cho trẻ không? Vaxzevria hiện không được phép sử dụng cho trẻ em. EMA đã đồng ý với công ty về kế hoạch tiến hành các thử nghiệm liên quan đến trẻ em ở giai đoạn sau. 10. Người bị suy giảm miễn dịch có thể tiêm vắc-xin Vaxzevria Covid không? Có rất ít dữ liệu về những người bị suy giảm miễn dịch (những người có hệ thống miễn dịch suy yếu). Mặc dù những người bị suy giảm miễn dịch có thể không đáp ứng tốt với thuốc chủng ngừa, nhưng không có lo ngại về tính an toàn cụ thể. Những người bị suy giảm miễn dịch vẫn có thể được tiêm chủng vì họ có thể có nguy cơ mắc bệnh COVID-19 cao hơn. 11. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú có thể tiêm vắc-xin Vaxzevria Covid không? Các nghiên cứu sơ bộ trên động vật không cho thấy bất kỳ tác dụng có hại nào trong thai kỳ, tuy nhiên dữ liệu về việc sử dụng Vaxzevria trong thai kỳ còn rất hạn chế. Mặc dù không có nghiên cứu nào về nuôi con bằng sữa mẹ, nhưng không có nguy cơ nào xảy ra trong quá trình cho con bú.Quyết định sử dụng vắc-xin cho phụ nữ mang thai cần được thực hiện với sự tham vấn chặt chẽ của chuyên gia chăm sóc sức khỏe sau khi cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. 12. Những người bị dị ứng có thể tiêm vắc-xin Vaxzevria không? Những người đã biết mình bị dị ứng với một trong các thành phần của vắc-xin được liệt kê trong phần 6 của tờ rơi không nên tiêm vắc-xin.Các phản ứng dị ứng (quá mẫn) ​​đã được thấy ở những người được chủng ngừa. Các trường hợp sốc phản vệ (phản ứng dị ứng nghiêm trọng) cũng đã xảy ra. Giống như với tất cả các loại vắc-xin, Vaxzevria nên được tiêm dưới sự giám sát y tế chặt chẽ, với phương pháp điều trị y tế thích hợp có sẵn trong trường hợp phản ứng dị ứng. Những người có phản ứng dị ứng nghiêm trọng khi họ được sử dụng liều đầu tiên của Vaxzevria không nên nhận liều thứ hai. 13. Những rủi ro liên quan đến Vaxzevria là gì? Các tác dụng phụ thường gặp nhất là sưng, đau và bầm tím tại chỗ tiêm, nhức đầu, mệt mỏi, đau cơ, cảm giác chung không khỏe, ớn lạnh, sốt, đau khớp và buồn nôn (cảm thấy buồn nôn).Ít gặp hơn là: Giảm tiểu cầu (lượng tiểu cầu trong máu thấp), nôn mửa, tiêu chảy, đau ở chân hoặc tay, sưng và đỏ ở chỗ tiêm, bệnh giống cúm và suy nhược (suy nhược) có thể ảnh hưởng đến 1/10 người. Nổi hạch (hạch to), giảm cảm giác thèm ăn, chóng mặt, buồn ngủ, lừ đừ (thiếu năng lượng), đau bụng, ngứa, phát ban và mày đay,...Hiếm gặp hơn nữa là suy yếu các cơ ở một bên mặt (liệt mặt hoặc bại liệt) có thể ảnh hưởng đến 1 trong 1.000 người tiêm vắc xin.Ngoài ra còn một số rủi ro khác không được đề cập đến trong bài viết, bạn có thể hỏi thêm nhân viên y tế để được tư vấn chi tiết hơn.
vinmec
1,262
Ung thư tế bào vảy trên da: Triệu chứng và phương pháp phòng bệnh Ung thư tế bào vảy trên da thường gặp phải do tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời. Nếu không được điều trị sớm, tế bào ung thư sẽ di căn sang những vùng khác của cơ thể, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. 1. Ung thư tế bào vảy trên da có nguy hiểm không? Có thể phân loại ung thư tế bào vảy thành nhiều loại dựa vào vị trí và hình dạng của bệnh. Cụ thể như sau: + Ung thư tế bào vảy dạng mảng bám: Là trường hợp người bệnh có những mảng da đỏ và đậm, khi nắn dễ gây chảy máu. + Ung thư tế bào vảy dạng nốt: Là tình trạng xuất hiện những nốt cứng, giống như viên nang trên da. + Ung thư tế bào vảy dạng loét: Vùng da bị bệnh có dạng như vết loét, miệng hố và xung quanh nổi lên các cạnh. Vùng da này cũng rất dễ bị chảy máu. Quá trình tiến triển của ung thư tế bào vảy tương đối chậm nhưng lại có thể dễ dàng di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể. . Hơn nữa, việc phát hiện bệnh muộn và chậm trễ trong việc điều trị bệnh còn có thể gây ra nhiều vết mụn loét, khiến người bệnh tự ti khi tiếp xúc với mọi người xung quanh. - Một số yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư tế bào vảy: + Da sáng màu: Những trường hợp này thường có ít sắc tố melanin nên khả năng tự bảo vệ của da cũng sẽ thấp hơn, đồng thời nguy cơ mắc bệnh tăng lên. + Tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trời: Nếu thường xuyên phơi nắng quá mức, tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời mà không che chắn cẩn thận thì nguy cơ ung thư da sẽ tăng lên đáng kể. + Dùng giường tắm nắng. + Đã từng bị cháy nắng. + Người đã từng bị tổn thương tiền ung thư da. + Hệ miễn dịch yếu. + Khi bị rối loạn di truyền hiếm gặp, làn da của người bệnh thường nhạy cảm hơn với ánh nắng mặt trời và do đó, họ có nguy cơ cao phải đối mặt với căn bệnh ung thư tế bào vảy trên da.2. Triệu chứng ung thư tế bào vảy trên da Ung thư tế bào vảy trên da có thể xảy ra ở tất cả những vùng da trên cơ thể, nhưng những vùng da tiếp xúc nhiều với tia cực tím từ ánh nắng mặt trời thì nguy cơ bị bệnh sẽ cao hơn. Một số triệu chứng của bệnh có thể kể đến như sau: - Trên vùng da bị bệnh xuất hiện những mảng đỏ trong suốt một thời gian dài và không gây đau. Theo thời gian, những tổn thương này sẽ chuyển thành những vết lở loét. Ngoài ra, những triệu chứng của bệnh cũng có thể xuất hiện ở những vết thương đã cũ hay mạn tính như vết sẹo bỏng, vết viêm da, viêm loét lâu ngày. - Một số trường hợp dễ bị nhầm lẫn vì những vùng da bị bệnh thường rất giống với mụn cóc và dễ bị chảy máu. - Những tổn thương trên da có thể giống như dạng khối u bị lõm, bị chảy máu và lở loét ở phần giữa, phần bờ nhô cao. - Những tổn thương trên da có thể trở thành vết sẹo, vết loét và những vùng da lân cận thường bị nhăn nheo, bị thay đổi màu da và không còn khả năng đàn hồi. Ung thư tế bào vảy rất dễ nhầm lẫn với những bệnh về da thông thường khác. Do đó, người bệnh không nên chủ quan, nếu trên da có những tổn thương mà không thể lành lại sau một thời gian dài, cần đi khám càng sớm càng tốt. Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ không chỉ dựa vào các triệu chứng bên ngoài mà còn chỉ định khám sức khỏe tổng quát, tìm hiểu tiền sử bệnh và thực hiện sinh thiết để đưa ra chẩn đoán chính xác. 3. Phòng ung thư tế bào vảy trên da bằng những cách nào? Để phòng ngừa ung thư tế bào vảy trên da, bạn có thể áp dụng những phương pháp sau: - Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào giữa ngày, chính là khoảng thời gian từ 10 giờ sáng đến 3 giờ chiều. Thời điểm này, tia cực tím hoạt động mạnh mẽ nhất. Nếu bạn cần thực hiện các hoạt động ngoài trời, hãy lựa chọn thời điểm khác, ngay cả mùa đông hoặc khi thời tiết có nhiều mây thì vẫn không nên hoạt động ngoài trời vào thời điểm 10 giờ sáng đến 3 giờ chiều. - Thường xuyên thoa kem chống nắng: Đây là điều mà tất cả chúng ta nên lưu ý, nhất là với nữ giới. Dù những ngày trời nhiều mây bạn vẫn nên dùng kem chống nắng với chỉ số SPF ít nhất là 30. Nếu bạn thường xuyên hoạt động ngoài trời, đổ nhiều mô hôi thì càng cần sử dụng kem chống nắng thường xuyên hơn. - Khi ra nắng nên che chắn da cẩn thận bằng mũ nón, quần áo chống nắng và kính mát. Lưu ý đội mũ rộng vành để che chắn vùng da mặt nhiều nhất có thể. - Tránh sử dụng giường tắm nắng. - Thường xuyên kiểm tra da và nếu có những thay đổi bất thường như thay đổi nốt ruồi trên da, thay đổi các vết sưng trên da, tàn nhang hay các vết bớt,... thì cần đi khám càng sớm càng tốt. - Lưu ý, cần kiểm tra của vùng da ngực và thân mình, mặt dưới của cánh tay, bàn tay, mặt sau và trước của cân, khoảng trống giữa các ngón chân, vùng kín,... vì ung thư tế bào vảy có thể xảy ra ở bất cứ vùng da nào trên cơ thể.
medlatec
1,018
6 cách giúp “đánh bay” cảm lạnh và cảm cúm Vào mùa đông, nhiệt độ xuống thấp, các bệnh cảm lạnh, cảm cúm dễ ghé thăm. Bệnh gây ra các triệu chứng khó chịu và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống hàng ngày. Một số bí quyết đơn giản sau sẽ giúp những người bệnh thoải mái hơn. Xì mũi đúng cách Xì mũi đúng cách là nên há miệng và xì từng bên. Nhớ rửa tay sau khi xì mũi. Ngạt mũi, chảy nước mũi là một triệu chứng thường gặp ở cả cảm lạnh và cảm cúm. Xì mũi thường xuyên giúp làm thông thoáng đường mũi, người bệnh dễ thở hơn. Nghe thì có vẻ đơn giản nhưng trên thực tế có nhiều người đang xì mũi không đúng cách. Khi xì mũi không đúng, ta sẽ đẩy nước mũi lẫn với các tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn vào tai, gây viêm tai hoặc vào xoang gây viêm xoang; hay vào cả tai và xoang gây viêm thêm cả tai và xoang. Xì mũi đúng cách là nên há miệng và xì từng bên. Nhớ rửa tay sau khi xì mũi. Nghỉ ngơi Nghỉ ngơi khi cảm thấy mệt mỏi do cảm lạnh, cảm cúm sẽ giúp cơ thể tích trữ thêm năng lượng, tăng cường hệ miễn dịch để “chiến đấu” với các virus gây bệnh. Súc miệng Súc miệng giúp làm dịu cổ họng, giảm bớt những triệu chứng khó chịu do cảm cúm, cảm lạnh. Hãy cho 1 muỗng cà phê muối hòa tan trong nước ấm và lấy dung dịch này súc miệng ít nhất 4 lần/ngày. Lưu ý không cho trẻ dưới 3 tuổi súc miệng. Uống đồ nóng Thức uống nóng giúp làm giảm nghẹt mũi, ngăn ngừa tình trạng mất nước. Thức uống nóng giúp làm giảm nghẹt mũi, ngăn ngừa tình trạng mất nước và làm dịu lớp niêm mạc bị viêm ở mũi, cổ họng. Tắm nước ấm Từ trước đến nay nhiều người có quan niệm là khi bị cảm cúm, cảm lạnh tuyệt đối không được tắm. Tuy nhiên thực tế là nên tắm nước ấm dưới vòi hoa sen vì hơi nước giống như một loại thuốc giúp thông mũi khi bị nghẹt mũi. Kê cao đầu khi ngủ Bệnh cảm cúm, cảm lạnh gây ra cảm giác vô cùng khó chịu khi ngủ. Cảm giác nghẹt mũi, khó thở cực kì khi nằm xuống. Kê cao đầu sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn để đi vào giấc ngủ. Cách này cũng đặc biệt hữu hiệu với trẻ nhỏ khi bị cảm cúm, cảm lạnh. Trên đây là một số bí quyết giúp người bị cảm lạnh, cảm cúm cảm thấy thoải mái hơn khi bị cảm lạnh, cảm cúm. Tuy nhiên tuyệt đối không được chủ quan vì nhiều bệnh lý nghiêm trọng có các triệu chứng tương tự như cảm cúm, cảm lạnh. Đặc biệt nếu tình trạng bệnh ngày càng trở nên tồi tệ, các triệu chứng không thuyên giảm, nên nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra và tư vấn cách điều trị phù hợp.
thucuc
519
Công dụng thuốc Epicain Thuốc Epicain được sử dụng để gây tê sâu hoặc gây tê tại chỗ. Sau đây là công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Epicain. Đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về dòng thuốc này. 1. Thuốc Epicain có tác dụng gì? Thuốc Epicain có thành phần gồm Lidocaine HCl, Epinephrine Bitatrate. Thuốc được bào chế dạng dung dịch tiêm với quy cách đóng gói là hộp 50 ống x 1,8ml.Epicain được sử dụng để gây tê sâu hoặc gây tê tại chỗ.Những trường hợp sau không được sử dụng Epicain để gây tê ngoài màng cứng bao gồm:Bệnh nhân có tiền sử mất máu nặng hoặc đã từng sốc do thuốc Epicain;Người bệnh bị nhiễm khuẩn huyết.Không được gây tê ngoài màng cứng tại chỗ tiêm bị viêm;Không dùng cho những trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc các thuốc tê tại chỗ dẫn xuất amide khác;Bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc co mạch;Bệnh nhân tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, suy tim, cường giáp trạng, đái tháo đường và co thắt mạch. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Epicain Epicain được sử dụng để gây tê sâu hoặc gây tê tại chỗ vì vậy chỉ dùng theo sự kê đơn và hướng dẫn của bác sĩ.Sử dụng trong gây tê trong thủ thuật nha khoa: Dùng liều tiêm 6-40mg Lidocain HCL, tương đương 0,3-2,0ml) để gây tê sâu hoặc gây tê tại chỗ;Sử dụng trong gây tê phẫu thuật răng miệng: Dùng liều tiêm 60-100mg Lidocain HCL, tương đương 3-5ml. 3. Tác dụng phụ Một số tác dụng phụ của thuốc Epicain bao gồm:Sốc: Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ vì có thể xảy ra tình trạng sốc. Trường hợp có tụt huyết áp, tái xanh, loạn nhịp, giảm thông khí, phải ngừng dùng thuốc và cần xử trí ngay;Tăng thân nhiệt ác tính (trừ trường hợp gây tê bề mặt): Nếu người bệnh xuất hiện các triệu chứng nhịp tim nhanh, loạn nhịp, thay đổi huyết áp, sốt, xanh tím, nhiễm toan, rối loạn trương lực cơ, toát mồ hôi, tăng kali huyết, tăng hô hấp, myoglobin niệu... cần ngừng dùng thuốc cho bệnh nhân và có biện pháp điều trị thích hợp như truyền tĩnh mạch dantrolene natri, làm mát, thở oxy, cân bằng acid-base;Ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương: Nếu xảy ra dấu hiệu run hoặc co thắt, phải ngừng dùng thuốc cho bệnh nhân và có biện pháp điều trị thích hợp như truyền tĩnh mạch diazepam hoặc barbiturat hoạt lực siêu nhanh như thiopental. Có thể xảy ra tình trạng hoa mắt, lo lắng, bồn chồn, chóng mặt, nôn, buồn nôn, vì vậy bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ.Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn như phản ứng trên da nổi mề đay, phù cũng có thể xảy ra. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Cần thận trọng gây tê ngoài màng cứng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân bị bệnh thần kinh trung ương như viêm màng não, viêm não tủy xám;Phụ nữ có thai;Bệnh nhân cao tuổi;Bệnh nhân dị dạng cột sống.Thận trọng dùng thuốc tê cho bệnh nhân nhóm halogen.Thận trọng dùng thuốc tê cho bệnh nhân sử dụng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc chất ức chế monoamin oxidase.Độ an toàn khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai chưa được xác định rõ, vì vậy không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai. Cân nhắc sử dụng khi đã xác định rõ nguy cơ và lợi ích khi dùng thuốc.Lidocain bài tiết 1 lượng nhỏ trong sữa mẹ. Adrenalin cũng được xem là an toàn khi dùng cho phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ.Sau khi tiêm thuốc Epicain sẽ không thể lái xe và vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Epicain Tác dụng làm tăng huyết áp của Epinephrine tăng đáng kể ở người bệnh dùng thuốc chẹn beta không chọn lọc như propanolol. Các thuốc chẹn beta khi dùng đồng thời với Lidocain có thể chậm làm chuyển hóa Lidocain do giảm lưu lượng máu ở gan, làm tăng nguy cơ ngộ độc Lidocain;Bệnh nhân điều trị bằng thuốc chống trầm cảm 3 vòng có đáp ứng rất mạnh khi tiêm epinephrine;Cimetidin khi dùng đồng thời với Lidocain làm ức chế chuyển hóa Lidocain ở gan, làm tăng nguy cơ ngộ độc Lidocain.
vinmec
749
Bị rối loạn tiền đình điều trị như thế nào? Nhiều người khổ sở với những cơn chóng mặt, ù tai, buồn nôn do rối loạn tiền đình. Các triệu chứng này xuất hiện ngay cả khi người bệnh nghỉ ngơi, làm việc hay tham gia giao thông, gây nguy hiểm tới tính mạng và cản trở cuộc sống, công việc của người bệnh. Vậy rối loạn tiền đình điều trị như thế nào? Chúng ta nên sống chung hay loại bỏ căn bệnh này? Cùng đọc để tìm ra câu trả lời trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh rối loạn tiền đình nguy hiểm thế nào? Cơn chóng mặt, kèm hoa mắt, ù tai, đi đứng loạng choạng, buồn nôn.. là “tín hiệu” cảnh báo chứng rối loạn tiền đình. Nguy hiểm nhất là khi đi tàu xe. Nếu tần suất lặp lại ngày càng tăng, người bị rối loạn tiền đình khó tập trung, tinh thần mệt mỏi, khó khăn trong sinh hoạt, dễ đối mặt với các biến chứng nguy hiểm: – Trầm cảm – Dễ té ngã – Đột quỵ Có tới 90-95% trường hợp là rối loạn tiền đình ngoại biên. Chỉ khoảng 5-10% là rối loạn tiền đình trung ương. Rối loạn tiền đình có thể chữa khỏi không tái phát, nếu người bệnh phát hiện sớm, điều trị theo đúng phác đồ liệu trình của các bác sĩ chuyên khoa thần kinh. Các triệu chứng rối loạn tiền đình xuất hiện ngay cả khi người bệnh nghỉ ngơi, làm việc hay tham gia giao thông. 2. Bệnh rối loạn tiền đình nên điều trị như thế nào? Những ai đã từng trải qua các triệu chứng khó chịu do rối loạn tiền đình đều mong muốn tìm được cách điều trị hiệu quả cho căn bệnh này. Điều đầu tiên bạn cần biết các triệu chứng điển hình của người bị rối loạn tiền đình là: hoa mắt, chóng mặt, ù tai, buồn nôn, đau đầu, đi đứng loạng choạng, mắt có thể mờ và thính lực giảm. Khi gặp phải các triệu chứng, bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác. Chẩn đoán chính xác và kịp thời là cách tối ưu để ngăn chặn bệnh tiến triển và gây nguy hiểm. Việc điều trị bao gồm dùng thuốc kết hợp các phương pháp vật lý trị liệu. – Việc sử dụng thuốc sẽ có tác dụng điều trị các triệu chứng cấp tính thoáng qua và điều hòa tuần hoàn não. – Còn vật lý trị liệu được sử dụng đồng thời nhằm giúp hỗ trợ người bệnh giảm nhẹ các triệu chứng của rối loạn tiền đình và tránh tái phát trong thời gian dài. 2.1 Dùng thuốc Qua thăm khám, các bác sĩ sẽ nắm được tình trạng bệnh và sức khỏe của người bệnh. Từ đó sử dụng các loại thuốc phù hợp. Bạn nên đi khám chuyên khoa nội thần kinh sớm để được chẩn đoán và kê đơn chính xác, tuân thủ uống thuốc theo đơn và cập nhật tình hình thường xuyên với bác sĩ để thay đổi nếu cần thiết. Tuyệt đối tránh tự ý “bắt bệnh” vì có nhiều bệnh lý cũng có biểu hiện tương tự như rối loạn tiền đình. 2.2 Vật lý trị liệu Một số biện pháp vật lý trị liệu được áp dụng hiện nay nhằm hỗ trợ điều trị hội chứng rối loạn tiền đình như: – Xoa bóp, bấm huyệt – Tập thể dục với các bài tập nhẹ nhàng giúp lưu thông máu tốt hơn – Mỗi tối trước khi đi ngủ, người bệnh có thể ngâm chân bằng nước nóng thêm vài lát gừng trong khoảng 20 phút nhằm giúp lưu thông máu, giảm mệt mỏi. Để phòng ngừa bệnh nên chú ý cân bằng công việc và nghỉ ngơi, giảm bớt áp lực công việc, tập thả lỏng cơ thể ít phút trong thời gian làm việc mỗi ngày, điều chỉnh tư thế ngồi cho đúng. Có chế độ ăn uống hợp lý, đủ chất, uống đủ nước hàng ngày (khoảng 1,5 – 2 lít); ăn thức ăn giàu axit folic, rau quả tươi để bổ sung vitamin và tăng cường miễn dịch. Đến đây hẳn bạn đã phần nào giải đáp được rối loạn tiền đình điều trị như thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất, ngăn chặn biến chứng nguy hiểm cùng như những thông tin hữu ích về căn bệnh này. Tuyệt đối tránh tự ý “bắt bệnh” vì có nhiều bệnh lý cũng có biểu hiện tương tự như rối loạn tiền đình. 3. Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu còn có thể là bệnh gì? Ngoài rối loạn tiền đình, đau đầu, hoa mắt chóng mặt còn có thể là “tín hiệu” cảnh báo nhiều bệnh nguy hiểm như: – Huyết áp thấp – Rối loạn giấc ngủ – Suy nhược thần kinh – Thiếu máu não – Hội chứng tiểu não Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu là biểu hiện của nhiều bệnh lý thần kinh, điển hình như thiếu máu não. Cơn hoa mắt, chóng mặt thường kéo đến đột ngột, có thể xuất hiện thoáng qua rồi hết thường được coi là lành tính. Nhưng nếu tình trạng này kéo dài, sẽ là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý thần kinh nguy hiểm. Nguyên nhân đau đầu, hoa mắt chóng mặt có thể do: ngủ không đủ giấc, sử dụng các chất kích thích, tác dụng phụ của thuốc, suy nhược cơ thể,… nhưng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý thần kinh nguy hiểm. Khi có biểu hiện đau đầu, hoa mắt chóng mặt, người bệnh cần đi thăm khám với bác sĩ để tìm ra nguyên nhân và có cách điều trị, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm xảy ra. Các phương pháp hỗ trợ chẩn đoán như chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, điện não đồ, đo huyết áp, siêu âm tim… sẽ giúp xác định được tình trạng bệnh lý, tìm ra nguyên nhân và có phác đồ điều trị hiệu quả.
thucuc
1,035
Đừng để đái tháo đường đe dọa tính mạng Đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong những bệnh mạn tính thường gặp ở người cao tuổi, gây ra nhiều biến chứng ở các cơ quan như: mắt, thận, thần kinh, bệnh mạch vành,... Trong đó, bệnh lý tim mạch là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở người cao tuổi bị ĐTĐ. Tại Việt Nam, theo điều tra mới nhất của Viện Lão khoa, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở người từ 60 tuổi trở lên là 12,1%. ĐTĐ ở người cao tuổi xảy ra như thế nào? Đường được đưa vào cơ thể bằng con đường thức ăn và chuyển hóa tạo thành đường đơn (glucose). Sau khi lưu hành trong máu, glucose được đưa vào tế bào để sử dụng tạo thành năng lượng trong cơ thể. Bình thường, tuyến tụy tiết ra lượng insulin vừa đủ để đáp ứng vận chuyển glucose. Khi lượng glucose trong máu xuống thấp, tuyến tụy sẽ ngừng bài tiết insulin. Trên 95% bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi là ĐTĐ týp 2 (còn gọi là ĐTĐ không phụ thuộc insulin). Số người mắc bệnh tỷ lệ thuận với chế độ ăn uống, lối sinh hoạt tĩnh tại và bệnh tật có liên quan. Ở những người mắc bệnh ĐTĐ týp 2, tuyến tuỵ bài tiết đủ insulin nhưng các tế bào trong cơ thể kháng lại tác dụng của insulin, hoặc do lượng glucose được đưa vào cơ thể quá nhiều, lượng insulin do tụy bài tiết ra không đủ để đáp ứng cho việc vận chuyển glucose trong cơ thể. Kết quả là lượng đường trong máu tăng cao đến một mức nào đó sẽ bị đào thải ra nước tiểu, gây nên tình trạng ĐTĐ. Người bệnh thường có biểu hiện 4 nhiều: đái nhiều, uống nhiều, gầy nhiều, ăn nhiều. Ngoài ra, còn có biểu hiện mệt mỏi, ngứa, tê bì ở tay, chân, nhìn mờ, khô da,... Bệnh khởi phát chậm, các triệu chứng thường không biểu hiện rõ ràng. Thường gặp ở người thể trạng béo và có liên quan mật thiết với tiền sử gia đình. ĐTĐ gây biến chứng gì? Biến chứng của bệnh ĐTĐ là không thể tránh khỏi. Chúng ta chỉ có thể làm chậm tiến triển và hạn chế mức độ của các biến chứng bằng cách quản lý tốt bệnh ĐTĐ. Biến chứng cấp tính là những biến chứng xảy ra đột ngột, diễn biến nhanh, nếu không được cấp cứu kịp thời có thể đe dọa tới tính mạng của người bệnh như hạ đường máu, nhiễm toan ceton, tăng đường máu. Các biến chứng mạn tính gồm: biến chứng chuyển hóa, bệnh lý thần kinh, bệnh lý võng mạc, bệnh lý cầu thận, bệnh lý bàn chân, bệnh lý mạch vành,... Điều trị ĐTĐ như thế nào? Điều trị ĐTĐ phải kết hợp thuốc hạ đường huyết, kiểm soát chế độ ăn uống và có phương pháp luyện tập phù hợp. Chế độ ăn uống: Rất quan trọng đối với bệnh nhân ĐTĐ, phụ thuộc vào các yếu tố: cân nặng; giới tính; nghề nghiệp (mức độ lao động); thói quen và sở thích. Chế độ ăn cho người ĐTĐ cần đáp ứng được các yêu cầu sau: đủ năng lượng cho hoạt động sống bình thường; thức ăn đa dạng, nhiều thành phần, cân đối về tỷ lệ các chất lipid, protid, glucid; đủ các yếu tố vi lượng; thực hiện thời điểm ăn, số lượng bữa ăn trong ngày phù hợp với sự thay đổi sinh lý của từng lứa tuổi. Nếu người bệnh ĐTĐ kèm theo thừa cân hoặc béo phì, tỷ lệ các chất được đưa vào cơ thể cần giảm 10 - 20%; kết hợp điều chỉnh chế độ ăn với dùng thuốc điều trị (nếu có). Nên dùng các loại carbohydrat (chất bột) hấp thu chậm có trong khoai tây, ngũ cốc, gạo, sữa và các loại rau quả khác. Hạn chế các loại chất béo bão hòa (mỡ động vật) và các loại chất béo đã qua chế biến, nên dùng các loại đạm có nguồn gốc thực vật, ưu tiên ăn cá. Không dùng trực tiếp những loại thức ăn có thành phần đường hấp thu nhanh, nên chọn các loại trái cây nhưng với lượng vừa đủ, không nên lạm dụng. Khi đã ăn trái cây thì nên bớt lượng chất bột trong bữa ăn hàng ngày với liều lượng tương đương. Một ngày nên ăn khoảng 400g rau và trái cây tươi. Chất xơ ở rau quả làm giảm đường, làm chậm hấp thu đường. Tuy nhiên, phải tránh các loại trái cây ngọt như nho, xoài, na, nhãn... Các loại thức ăn nên được chế biến bằng phương pháp luộc, hấp, tiềm, nấu canh; tránh xào, chiên, đặc biệt là chiên giòn. Nên ăn theo đúng bữa trong ngày (sáng, trưa, chiều), tránh tối đa việc ăn khuya vì rất dễ làm đường huyết buổi sáng tăng (trừ trường hợp phải tiêm insulin buổi tối). Người bệnh ĐTĐ cần hạn chế rượu, bia vì rượu ức chế hình thành glycogen ở gan và có thể làm hạ đường huyết ở bệnh nhân đang dùng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết. Những bệnh nhân có biến chứng thần kinh càng không được uống rượu để tránh biến chứng này nặng hơn. Luyện tập: Luyện tập hằng ngày và đúng cách là một trong những yếu tố quan trọng trong điều trị ĐTĐ. Luyện tập giúp cơ thể tiêu thụ glucose dễ dàng, giảm lượng đường trong máu, giảm trọng lượng cơ thể, từ đó làm giảm các nguy cơ biến chứng của bệnh ĐTĐ. Khi hướng dẫn chế độ luyện tập cho người cao tuổi, cần lưu ý những đặc điểm sau: Chế độ luyện tập phù hợp với tình trạng sức khỏe người bệnh. Không nên luyện tập quá sức vì luyện tập cường độ cao làm gia tăng nguy cơ tim mạch và chấn thương. Nên hướng dẫn người cao tuổi các bài tập ở cường độ thấp và trung bình. Nên tập thể dục hằng ngày với bài tập nhẹ nhàng, phù hợp với tình hình sức khỏe. Không nên tập thể dục vào thời gian quá sớm hoặc quá muộn trong ngày. Hướng dẫn cách để phòng chống hạ đường máu trong khi tập. Không luyện tập khi đang mắc những bệnh cấp tính, lượng đường trong máu quá cao, ceton máu tăng cao nhiều lần, ceton niệu dương tính nặng. Cần tư vấn cho người bệnh về mức độ và thời gian luyện tập, xác định cường độ tập tối đa để giúp người bệnh luyện tập đúng cách.
medlatec
1,115
Bệnh viêm mũi dị ứng và cách điều trị 1. Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng Trong cơ thể mỗi chúng ta đều có hệ thống miễn dịch chống lại những thành phần gây hại cho cơ thể. Người bị bệnh viêm mũi dị ứng là do hệ thống miễn dịch phản ứng quá mức đối với các thành phần như phấn hoa, lông vật nuôi, bụi nhà,… và các tác nhân gây dị ứng. Các yếu tố này gây kích thích gọi là phản ứng dị ứng ở lớp niêm mạc phủ ở bề mặt mũi, các xoang và mắt. 2. Triệu chứng viêm mũi dị ứng 3. Điều trị viêm mũi dị ứng 3.1. Điều trị nội khoa Hầu hết người bệnh thường được điều trị bằng cách sử dụng thuốc. Thuốc chống viêm thường được dùng có chứa coriod dạng nhỏ như: polydexa, collydexa,… và thường được chỉ định dùng dưới 7 ngày. Bên cạnh đó bạn cần phải tránh các tác nhân gây kích thích và kiểm soát môi trường sống. 3.2. Điều trị phẫu thuật Mặc dù bệnh thường được điều trị nội khoa nhưng một số trường hợp có thể phải can thiệp đến phẫu thuật. Đó là khi bệnh tiến triển tạo nhiều polyp (thường gọi là thịt dư), hoặc niêm mạc cuốn mũi thoái hoá quá mức gây nghẹt mũi nhiều không thể phục hồi dù đã uống thuốc tích cực. 4. Cách phòng ngừa viêm mũi dị ứng 4.1. Viêm mũi dị ứng theo mùa Loại bệnh này thường phát theo mùa. Nên tránh hít phải phấn các loại hoa trong không khí, ở trong nhà, đóng các cửa sổ. Sử dụng máy lạnh không khí, tránh sử dụng quạt vì nó có thể mang các di nguyên bên ngoài vào. Ngoài ra nên tắm hoặc thay quần áo sau khi ra ngoài, tránh phơi quần áo ngoài trời, dễ bám các bụi bẩn. 4.2. Viêm mũi dị ứng quanh năm Bệnh xuất hiện quanh năm, nên vệ sinh chăm gối thường xuyên, sử dụng áo bọc chăm gối, sử dụng máy lọc không khí. Đồng thời tránh các con vật nuôi, thú nuôi trong nhà, không để các đồ chơi thú bông ở giường ngủ, làm sạch những bề mặt sinh mốc ở máy lạnh, máy điều hòa độ ẩm. Nên giữ độ ẩm trong nhà ít hơn 50%. 4.3. Viêm mũi dị ứng do nghề nghiệp Một số nghề nghiệp thường xuyên phải tiếp xúc với khói bụi, ô nhiễm,… bạn nên đeo khẩu trang khi làm việc, mặc đồ bảo hộ để tránh các hóa chất có thể gây dị ứng, khi về nhà nên vệ sinh quần áo lao động thường xuyên. Để được chẩn đoán và có cách điều trị hợp lý, người bệnh nên đi thăm khám với bác sĩ để có biện pháp xử trí hiệu quả, loại bỏ cảm giác khó chịu.
thucuc
473
8 cách tốt nhất bổ sung vitamin A Bổ sung vitamin A là điều cần thiết đối với trẻ sơ sinh, phụ nữ mang thai và những người mắc bệnh do thiếu vitamin A. Vậy bổ sung vitamin A bằng cách nào? Có nhiều con đường bổ sung, trong đó qua thức ăn, thực phẩm tăng cường được cho là an toàn và hiệu quả nhất. Dưới đây là một số thực phẩm giàu vitamin A bạn có thể bổ sung vào bữa ăn hàng ngày cho gia đình. Vitamin A là tên gọi của một nhóm chất được gọi là retinoids. Hầu hết mọi người bổ sung vitamin A đủ từ khẩu phần ăn hàng ngày, chỉ có một số trường hợp đặc biệt cần lượng nhiều hơn như các phụ nữ mang thai, trẻ từ 6 - 36 tháng, trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng. Việc bổ sung vitamin A cho trẻ sơ sinh và bà bầu là điều cần thiết để bé phát triển tốt.1. Ớt đỏỚt đỏ là một nguồn cung cấp vitamin A tuyệt vời, một nửa quả ớt có thể cung cấp gần 1/2 nhu cầu vitamin A trong một ngày của người bình thường.2. Rau chân vịtĂn gì bổ sung vitamin A? Vitamin A có hai loại, một là vitamin A được tạo sẵn, đi vào cơ thể có thể sử dụng ngay, loại này có trong thịt, gia cầm, cá và sữa. Loại thứ hai là provitamin A, khi đi vào cơ thể cần qua một số bước mới chuyển hóa thành vitamin A, chúng có trong một số loại trái cây và rau, trong đó có rau chân vịt. Ớt đỏ là nguồn bổ sung vitamin A cho mắt 3. Gan bò. Gan bò có chứa nhiều vitamin A, giúp tăng cường hệ miễn dịch, chống lại các bệnh nhiễm trùng. Nó cũng giúp tạo ra các kháng thể chống lại mọi mối đe dọa đối với hệ miễn dịch.4. Khoai lang. Khoai lang là nguồn cung cấp lượng lớn vitamin A. Một củ khoai lang nướng có thể cung cấp cho bạn gấp rưỡi nhu cầu vitamin A cần mỗi ngày.5. Kem. Một cốc kem có hàm lượng vitamin A tương đương với 14 phần cá ngừ, với khoảng 20% lượng vitamin A cần nạp cho cơ thể mỗi ngày.6. Bánh bí ngô. Vitamin A giúp hoạt động của tim, phổi và thận tốt hơn. Vì vậy, nếu đang ăn tráng miệng, hãy nghĩ đến một lát bánh bí ngô. Bánh bí ngô giàu beta-carotene, một chất chống oxy hóa và khi đi vào cơ thể có thể chuyển hóa thành vitamin A. Cà rốt là nguồn bổ sung vitamin A cho mắt 7. Cà rốt. Vitamin A giữ cho mắt hoạt động bình thường. Do đó, bổ sung vitamin A cho mắt là điều rất cần thiết. Những người không được cung cấp đủ vitamin A có thể bị quáng gà. Chỉ một cốc nước ép cà rốt sống sẽ cung cấp hàm lượng cần thiết trong một ngày cho bạn.8. Thuốc bổ sung. Nếu khó đa dạng thức ăn để nhận được đầy đủ lượng vitamin A cần thiết từ thực phẩm, thực phẩm tăng cường có thể là lựa chọn khác phù hợp hơn. Trong các loại thực phẩm này đã được bổ sung thêm vitamin A, chúng gồm ngũ cốc, gia vị, đường và sữa. Ngoài ra, bạn cũng uống bổ sung vitamin A, tuy nhiên, trước khi bắt đầu, cần đi khám để được bác sĩ tư vấn về lượng còn thiếu và liều bổ sung phù hợp, tránh bổ sung thừa gây tác dụng phụ.Bổ sung vitamin A đầy đủ và đúng cách sẽ giúp cơ thể chúng ta phòng ngừa được nhiều bệnh tật và tăng sức đề kháng. Hi vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn có thêm thông tin về các thực phẩm giàu vitamin A hiệu quả để từ đó cân nhắc một số nguồn thực phẩm, giúp cơ thể hấp thu tốt nhất loại vitamin này.com
vinmec
677
Viêm tuyến nước bọt mang tai có lây không? Viêm tuyến nước bọt xẩy ra lúc tuyến nước bọt hoặc đường ống nước bọt bị nhiễm khuẩn, nhiễm virus. Vậy viêm tuyến nước bọt mang tai có lây không? 1. Bệnh viêm tuyến nước bọt mang tai là gì? Bệnh viêm tuyến nước bọt mang tai là căn bệnh do các loại vi khuẩn như Staphylococcus aureus, virut Iryfluenza, Parainfluenza, coxsackie gây nên. Hoặc do sỏi làm tắc ống dẫn tuyến nước bọt cũng có thể gây viêm. Bệnh thường gây tổn thương tại tuyến nước bọt, diễn biến lành tính. Có khi bệnh sẽ tự khỏi hoặc cũng có trường hợp chuyển sang viêm mạn tính phì đại tuyến. Bệnh viêm tuyến nước bọt mang tai không lây nhiễm cho người lành 2. Triệu chứng viêm tuyến nước bọt mang tai là gì? Thông thường, khi bị bệnh viêm tuyến nước bọt mang tai thường có một số triệu chứng điển hình sau đây: 3. Viêm tuyến nước bọt mang tai có lây không? Theo các chuyên gia, bệnh viêm tuyến nước bọt không lây nhiễm. Nguyên nhân là do: Tuyến nước bọt gồm có 2 phần chính là tuyến nước bọt nhỏ và tuyến nước bọt lớn. Các khối u tuyến nước bọt hầu hết là những khối u lành tính và không lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Tuy nhiên, không phải vì đây là căn bệnh không lây lan mà bạn chủ quan không tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh và cách phòng bệnh. 4. Những biến chứng của viêm tuyến nước bọt Thông thường viêm tuyến nước bọt sẽ khỏi hẳn trong thời gian hơn 1 tuần, nếu như được điều trị thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ. Nhưng trường hợp người bệnh không nghiêm túc điều trị thì có thể dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm: Người bệnh viêm tuyến nước bọt cần thăm khám để xác định nguyên nhân gây bệnh và điều trị hiệu quả – Mủ có thể tích tụ lại và dần dần hình thành các ổ áp xe ở tuyến nước bọt. -Làm cho vùng cổ bị sưng to và chắc chắn khối này sẽ làm tổn thương mang thai. – Nếu như viêm tuyến nước bọt xuất phát từ nguyên nhân khối u thì có thể làm phù đại tuyến bước bọt, còn trường hợp khối u ác tính có thể làm mất cử động vùng da bị tổn thương. – Những bộ phận khác của cơ thể cũng bị nhiễm trùng. 5. Chữa trị viêm tuyến nước bọt mang tai bằng cách nào? Để chữa trị bệnh viêm tuyến nước bọt, người bệnh cần đến bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa thăm khám xác định chính xác nguyên nhân và xây dựng phác đồ điều trị phù hợp. Ngoài ra, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề như sau: – Uống đủ 8 – 10 ly nước hàng ngày với chút chanh để kích động tuyến nước bọt và giúp làm sạch tuyến nước bọt. – Massage nhẹ dịu vùng tuyến nước bọt đang bị tác động. – Chườm ấm lên tuyến nước bọt đang bị viêm để cảm nhận thấy thoải mái hơn. – Súc miệng bằng nước ấm có pha loãng chút muối. – người mắc bệnh mà thậm chí ngậm thêm 1 lát chanh chua để kích ứng tuyến nước bọt và giúp giảm sưng.
thucuc
585
Sai lầm phổ biến về ống hít hen suyễn Thuốc hít hen phế suyễn là một loại thuốc quan trọng trong điều trị. Tuy nhiên, các loại thuốc xịt hen suyễn khác nhau sẽ được dùng theo các cách thức khác nhau, với các mục đích khác nhau. Theo đó, bệnh nhân cần nắm rõ hướng dẫn của bác sĩ để tránh các sai lầm phổ biến về ống hít hen suyễn. 1. Quên lắc ống hít hen suyễnỐng hít hen suyễn bao gồm thuốc điều trị và “chất đẩy” giúp đẩy thuốc vào trong phổi. Động tác lắc ống hít hen suyễn giúp trộn các thành phần lại sao cho liều lượng của mỗi loại phù hợp trước khi xịt vào phổi. Nếu không lắc, người bệnh có thể nhận được quá nhiều “thứ này” và quá ít “thứ kia”. Do đó, hãy lắc ống hít với lực vừa phải từ 10 đến 15 lần trước khi sử dụng.2. Vị trí ống thuốc hít hen suyễn đúng. Khi phần miệng của ống hít hen suyễn hướng lên trên vòm miệng hoặc hướng xuống lưỡi, người bệnh có thể không nhận được đủ lượng thuốc vào phổi để phát huy tác dụng nhất. Tư thế xịt thuốc đúng nhất là hướng ống thuốc hít hen suyễn vào phía sau cổ họng để thuốc thuận lợi đi vào đường thở.3. Hít thở quá muộn hoặc quá sớm. Các loại thuốc xịt hen suyễn thường giải phóng một liều thuốc trong vòng chưa đầy nửa giây. Nếu người bệnh hít vào quá chậm, lượng thuốc này có thể dính vào miệng và cổ họng thay vì đi xuống phổi. Và nếu hít đầy không khí vào phổi trước khi ấn nút của ống hít sẽ không có chỗ cho thuốc vào đó và phát huy tác dụng. Biện pháp khắc phục tốt nhất là sử dụng thêm một miếng đệm trên ống hít hen suyễn, dụng cụ này chứa đủ một liều để bệnh nhân có thể hít vào khi đã thực sự sẵn sàng. Lắc ống hít hen suyễn giúp trộn các thành phần lại sao cho liều lượng của mỗi loại phù hợp trước khi xịt vào phổi 4. Ngậm không chặt. Nếu môi của bệnh nhân ngậm ống hít hen suyễn một cách lỏng lẻo sẽ dẫn đến tình trạng thoát không khí ra ngoài khi hít thuốc, điều này có để làm thất thoát thuốc. Thay vào đó, người bệnh cần đảm bảo rằng môi luôn tạo thành một vòng kín xung quanh phần đặt miệng của ống hít hen suyễn.5. Cúi người. Phổi của bệnh nhân không thể hấp thụ nhiều không khí hoặc khó đẩy không khí ra ngoài (thở ra) khi người bệnh cúi người, đặc biệt là khi bệnh nhân vừa ngồi vừa cúi. Ở tư thế này bệnh nhân không hít được nhiều thuốc hoặc không làm sạch phổi đủ trước và sau khi sử dụng ống hít hen suyễn. Thay vào đó, bệnh nhân nên ngồi thẳng hoặc tốt hơn hết nên đứng lên khi đang sử dụng các loại thuốc xịt hen suyễn.6. Sử dụng ống hít rỗng (đã hết thuốc)Điều này xảy ra ở rất nhiều bệnh nhân hen suyễn, vì một số chất đẩy vẫn còn trong bình chứa sau khi đã hết thuốc, bệnh nhân có thể không biết mình đang hít phải chất gì. Một số ống hít có bộ đếm liều để theo dõi lượng liều còn lại. Nếu không có, hãy hỏi dược sĩ xem có bao nhiêu liều trong hộp và ghi lại ngày bắt đầu và sau mỗi lần sử dụng thuốc.7. Vội vàng dùng liều thuốc tiếp theo. Nếu bệnh nhân được chỉ định dùng thêm 1 liều thuốc nữa, nếu người bệnh dùng ngay lập tức chỉ vài giây sau liều đầu tiên, thuốc và chất đẩy có thể không có đủ thời gian để trộn lại với nhau theo đúng tỉ lệ thích hợp. Vì thế thuốc sẽ không có thời gian để phát huy hết tác dụng, dẫn đến liều thuốc tiếp theo không đạt hiệu quả như mong muốn. Thay vào đó bệnh nhân nên chờ khoảng 1 phút giữa các lần dùng thuốc.8. Quên phun thuốc vào không khí. Nếu không phun bỏ liều thuốc đầu tiên vào không khí (với một ống hít hen suyễn mới) bệnh nhân có thể nhận một hỗn hợp chất đẩy và thuốc không tối ưu. Vì vậy ở liều thuốc đầu tiên, bệnh nhân nên thực hiện động tác lắc khoảng 4 lần với thời gian lắc 5 giây rồi phun bỏ liều thuốc, làm lại động tác này để kiểm tra ống hít còn hoạt động hay không nếu bạn làm rơi thuốc hoặc khi không sử dụng thuốc trong 2 tuần hoặc lâu hơn. Không thở ra trước khi dùng thuốc là sai lầm khi dùng ống hít hen suyễn 9. Không thở ra trước khi dùng thuốc. Không khí luôn luôn chiếm chỗ trong phổi của bệnh nhân, vì vậy nếu phổi của bệnh nhân không rỗng hết mức có thể trước khi sử dụng ống hít hen suyễn, bệnh nhân có thể không hấp thụ được nhiều thuốc vào bên trong phổi. Do đó nên thở ra càng nhiều càng tốt ngay trước khi hít vào một liều thuốc để thuốc có thể đi sâu vào các đường dẫn khí nhỏ bên trong phổi.10. Quên kiểm tra vật lạ. Các vật lạ như hạt bụi, bẩn mắc vào lỗ mở ống hít có thể bắn vào phổi nếu không loại bỏ nó ra ngoài. Vì vậy hãy quan sát bên trong phần mở của ống thuốc trước mỗi lần sử dụng. Đặt nắp qua ống ngậm khi không sử dụng để giúp giữ cho ống thuốc không bị rơi ra ngoài.11. Thở ra quá nhanh. Thuốc trong ống hít hen suyễn của bệnh nhân sẽ không có nhiều thời gian để thực hiện công việc của nó và có thể không hoạt động tốt nếu bệnh nhân thở ra ngay sau khi sử dụng. Vì vậy để có được hiệu quả đầy đủ, hãy nín thở khoảng 10 giây sau khi hít một liều thuốc.12. Bỏ qua hướng dẫn sử dụng. Một số ống hít được sử dụng hàng ngày, trong khi những loại khác chỉ được sử dụng khi cần. Các loại thuốc xịt hen suyễn này có kiểu khác nhau, vì vậy thuốc sẽ phát huy hiện quả tốt khi áp dụng đúng các kỹ thuật hoặc kiểu thở khác nhau. Đảm bảo bệnh nhân hoặc người nhà, người chăm sóc đọc tất cả các hướng dẫn dùng thuốc và nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ về cách sử dụng ống hít hen suyễn đúng cách.com
vinmec
1,128
Bệnh viện tổ chức thành công hội nghị "Cập nhật các xét nghiệm trong chẩn đoán và điều trị" tại Bệnh viện Đa khoa huyện Quốc Oai Hội nghị đã đón tiếp hơn 100 đại biểu là bác sĩ, kỹ thuật viên của Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) huyện Quốc Oai. TS Phạm Văn Trân - Chuyên gia Chuyên khoa Hóa sinh - Trung tâm Xét nghiệm, thành viên Ban Chủ tọa; BS Vũ Thị Thuý Chi - Phó Giám đốc Trung tâm Tại nhà; Ông Đỗ Đức Huy - Phó Giám đốc Trung tâm Tại nhà; Ông Nguyễn Văn Công - Trưởng Khu vực huyện Quốc Oai; Th S. BSNT Vũ Anh Tuấn - Trung tâm Xét nghiệm, BSNT. Trần Tiến Tùng - Trưởng Chuyên khoa Truyền nhiễm. Về phía BVĐK huyện Quốc Oai có BSCKI. Nguyễn Văn Cường - Phó Giám đốc bệnh viện, Bác sĩ Phạm Thị Nguyệt - Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp và hơn 100 cán bộ nhân viên là bác sĩ, kỹ thuật viên đến từ nhiều khoa/phòng tại đơn vị. Mở đầu hội nghị, Th S. Ngay sau đó, Th S. BSNT Vũ Anh Tuấn trình bày báo cáo: “Tổng quan về các chỉ điểm trong ung thư” cung cấp thông tin cơ bản về chất chỉ điểm ung thư và cái nhìn bao quát về tình hình ung thư tại Việt Nam, qua đó cập nhật các phương pháp chẩn đoán ung thư phổ biến nhất hiện nay. Đây là những thông tin có ý nghĩa rất lớn đối với bác sĩ trong việc chẩn đoán và điều trị sớm ung thư, giúp cho bệnh nhân kéo dài tuổi thọ và có chất lượng cuộc sống tốt hơn. Tiếp nối hội nghị, BSNT Trần Tiến Tùng trình bày báo cáo “Giá trị các xét nghiệm trong viêm gan virus B, C” với nội dung chia sẻ thông tin đầy đủ nhất về giá trị các xét nghiệm viêm gan virus B, C trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Từ đó giúp bác sĩ của BVĐK huyện Quốc Oai có cái nhìn chuyên sâu hơn về bệnh viêm gan B, C, giúp họ phát hiện sớm và đưa ra phương án điều trị hợp lý đối với căn bệnh viêm gan B, C. Với vai trò chủ tọa hội nghị, PGS. TS Phạm Văn Trân đã giải đáp tất các các thắc mắc của các bác sĩ huyện Quốc Oai trong hội trường, đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của dấu ấn ung thư trong việc chẩn đoán và điều trị ung thư. Đồng thời, PGS. TS Phạm Văn Trân cũng khuyên người dân, đặc biệt là người trên 45 tuổi nên đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/1 lần để tầm soát bệnh ung thư. Để không khí hội nghị thêm phần sôi nổi, chương trình có trò chơi nhỏ, MC Nguyễn Văn Công đã đưa ra một số câu hỏi lượng giá, phần thường cho các bác sĩ nào trả lời đúng và nhanh nhất là 1 món quà lưu niệm nhỏ. Trò chơi có 5 bác sĩ trả lời nhanh và đúng câu hỏi, giành giải thưởng đó là: Bác sĩ Phạm Thị Nguyệt, bác sĩ Đào Xuân Trường, bác sĩ Hoàng Thị Oanh, bác sĩ Vũ Thị Thanh, bác sĩ Nguyễn Thị Hoa.
medlatec
548
Chế độ ăn phù hợp cho trẻ bị táo bón thường xuyên Chế độ ăn phù hợp có hỗ trợ rất lớn trong quá trình điều trị. Những thắc mắc như “trẻ táo bón nên ăn gì?” rất được các bậc cha mẹ quan tâm. Táo bón khá thường gặp ở trẻ em, trẻ táo bón thường xuyên sẽ xuất hiện các biểu hiện như:Số lần đại tiện < 3 lần/tuần;Khó đi đại tiện hoặc phải rặn nhiều;Phân rắn khô, lổn nhổn;Đau hậu môn khi đi đại tiện, đôi khi có máu quanh phân do nứt kẽ hậu môn;Đau bụng, chướng bụng, chán ăn, mệt mỏi, suy dinh dưỡng, thay đổi hành vi, tính tình.Trẻ táo bón thường xuyên có thể do 2 nhóm nguyên nhân:Táo bón không do bệnh thực thể: Do thuốc, do chế độ ăn, thay đổi môi trường (bắt đầu đi học), nhà vệ sinh bẩn và có mùi, cô giáo không cho đi đại tiện khi đến lớp, trẻ cố nhịn đi đại tiện do những lần đi trước bị đau...Trẻ táo bón thường xuyên do một bệnh nền như suy giáp trạng, tổn thương thần kinh, bệnh không có tế bào thần kinh của thành đại tràng (phình đại tràng do không có tế bào thần kinh), lạc chỗ hoặc hẹp hậu môn, bệnh xơ hóa tuyến ngoại tiết.“Trẻ em táo bón nên ăn gì?”, thực tế, chế độ ăn dành cho trẻ táo bón thường xuyên là cần bổ sung đủ nước, rau xanh, với từng giai đoạn sẽ có lưu ý cụ thể như:Trường hợp trẻ sơ sinh bị táo bón thì thức ăn tốt nhất chính là sữa mẹ, nếu trẻ kết hợp uống sữa công thức thì mẹ nên đọc kỹ nhãn sản phẩm để lựa chọn sản phẩm phù hợp, khi pha sữa không nên pha đặc quá hay loãng quá đều ảnh hưởng đến quá trình điều trị trẻ táo bón thường xuyên.Đối với trẻ lớn hơn: Các món như bột sữa, bột ngũ cốc, cháo ngũ cốc... thường thiếu chất xơ. Việc trẻ được cho ăn những thức ăn này quá sớm có thể khiến trẻ táo bón thường xuyên.Trường hợp trẻ táo bón thường xuyên kèm các dấu hiệu bất thường như đau nhiều vùng hậu môn khi đi ngoài, trĩ, nứt hậu môn, mệt mỏi, sợ lạnh, sụt cân, chán ăn, sốt, tiêu ra máu... Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
413
Những điều cần biết về vôi răng và cao răng 1. Vôi răng và cao răng có phải là một hay không? Vôi răng và cao răng thường được hiểu như là một, chỉ khác nhau về thuật ngữ. Cao răng, hay vôi răng, là một tình trạng mảng bám trên răng đã bị khoáng hóa. Cụ thể do tác động của các khoáng chất có trong nước bọt, xuất hiện cả ở phía dưới và trên đường viền nướu. Miệng của chúng ta luôn chứa đựng vi khuẩn, ngay cả khi vệ sinh răng miệng đúng cách. Vi khuẩn này kết hợp với protein và thức ăn thừa tạo thành một lớp màng gọi là mảng bám. Mảng bám này phủ lên bề mặt răng, qua thời gian dần cứng và biến đổi thành cao răng. Đặc biệt cao răng không thể loại bỏ bằng cách đơn giản là đánh răng. Hình ảnh vôi răng các mức độ sau khi làm sạch (minh họa). Cao răng thường chứa đựng nhiều vi khuẩn, gây hại cho lớp men răng khỏe mạnh. Thậm chí làm nướu trở nên sần sùi và dễ tụt hơn khỏi răng. Việc loại bỏ cao răng đòi hỏi phải sử dụng các phương pháp chuyên nghiệp, đạt chuẩn nha khoa. Trong trường hợp không được làm sạch kịp thời, cao răng có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng như viêm nướu răng, bao gồm cả viêm nha chu nguy hiểm. 2. Phân loại cao răng (vôi răng) 2.1 Cao răng thường Vôi răng và cao răng thường xuất hiện ở khu vực cổ răng, có màu trắng đục hoặc nhạt vàng. Đối với những người hút thuốc lá, cao răng thường có thể có màu sắc đậm hơn. Tình trạng cao răng thường liên quan đến viêm nướu nhiều hơn. Nếu không được chăm sóc và điều trị đúng cách, có thể dẫn đến chảy máu chân răng. Nếu bệnh không được kiểm soát kịp thời, máu có thể ngấm vào lớp cao răng và gây ra cao răng huyết thanh. 2.2 Cao răng huyết thanh Cao răng huyết thanh thường xuất hiện tại vùng nướu dưới, có màu đỏ nâu hoặc đen. So với cao răng thường, loại cao răng này chứa nhiều vi khuẩn hơn, có thể gây ra tình trạng viêm nướu và tăng tốc độ nhiễm khuẩn chân răng. 3. 4 Cấp độ của cao răng 3.1 Vôi răng và cao răng cấp độ 1 Cao răng cấp độ 1 đặc trưng cho giai đoạn mới hình thành của mảng cao răng. Lớp cao răng ở cấp độ này vẫn khá mỏng và có màu nhạt, thể hiện một chút ánh trắng nhẹ tại khu vực đường viền nướu. Mặc dù có thể loại bỏ được thông qua việc chải răng đều đặn, nhưng việc làm sạch hoàn toàn có thể gặp khó khăn. 3.2 Vôi răng khi ở cấp độ 2 Cao răng cấp độ 2 có đặc điểm là cứng và dày hơn đáng kể so với cấp độ 1, mặc dù màu sắc vẫn giữ được độ nhạt. Cao răng ở giai đoạn này đã bám chặt vào răng, đòi hỏi sự hỗ trợ của các dụng cụ cạo vôi răng chuyên dụng để làm sạch hiệu quả. 3.3 Vôi răng khi ở cấp độ 3 Cao răng cấp độ 3 trở nên dễ nhận biết hơn với màu vàng sậm. Thường xuất hiện ở mặt trong của răng, chúng có độ dày và cứng, làm tăng độ khó khăn trong quá trình loại bỏ. Trong một số trường hợp, cao răng ở cấp độ 3 có thể ở mặt ngoài của răng. 3.4 Vôi răng lúc ở cấp độ 4 Cấp độ 4 là mức độ nặng nhất của cao răng, khi màu sắc đã chuyển sang màu đen hoặc đậm hơn. Cao răng bắt đầu tác động lên chân răng, xâm nhập xuống xương hàm và gây ra nhiều rủi ro nguy hiểm cho sức khỏe răng miệng. 4. Các ảnh hưởng của vôi răng đến sức khỏe khoang miệng Cao răng không thể loại bỏ hoàn toàn qua việc đánh răng và chỉ nha khoa. Sự có mặt cao răng ở viền nướu dễ dẫn đến răng sâu hơn. Theo thời gian, cao răng có thể gây ra các vấn đề nướu răng. Các nức độ sẽ từ nhẹ như viêm nướu đến những vấn đề nghiêm trọng hơn. Việc chăm sóc đều đặn bằng cách đánh răng, sử dụng chỉ nha khoa, và sử dụng nước súc miệng sát trùng, kết hợp với việc đến nha sĩ để làm sạch định kỳ, có thể ngăn chặn và khắc phục tình trạng vôi răng. Người bệnh đến nha sĩ để lấy cao răng khi ở cấp độ nặng (minh họa). Nếu không loại bỏ và bảo quản sạch sẽ, cao răng có thể dẫn đến việc gây viêm nướu. Sau đó, hình thành túi nướu và răng do sự xâm lấn của vi khuẩn, tiến triển thành bệnh nha chu. Bệnh nha chu không chỉ ảnh hưởng đến xương và các mô giữ răng, mà còn gây tổn thương đến tim mạch. 5. Làm thế nào để kiểm tra sự tích tụ của cao răng? Bạn có thể dễ dàng nhận biết sự tích tụ của cao răng trên bề mặt răng bằng mắt thường. Bởi vì, lớp cao răng cứng này có màu vàng hoặc nâu. Trong quá trình kiểm tra và làm sạch răng định kỳ, nha sĩ sẽ phát hiện và loại bỏ cao răng. Đến nha sĩ để kiểm tra sự tích tụ của cao răng (minh họa). 6. Cách đơn giản phòng ngừa vôi răng Để tránh những vấn đề như sâu răng và bệnh nướu răng, quan trọng nhất là phải ngăn chặn sự hình thành của cao răng ngay từ đầu. Dưới đây là một số biện pháp bạn có thể thực hiện để ngăn ngừa tích tụ cao răng: 6.1 Đánh răng 2-3 lần mỗi ngày: Sử dụng bàn chải có lông mềm và kem đánh răng chứa florua. Chọn các sản phẩm chăm sóc sức khỏe răng miệng được chứng nhận bởi các thương hiệu uy tín để đảm bảo hiệu quả và an toàn. 6.2 Sử dụng chỉ nha khoa 2 lần mỗi ngày: Dùng chỉ nha khoa truyền thống hoặc bàn chải kẽ răng để loại bỏ thức ăn mắc kẹt giữa răng. Có thể tham khảo ý kiến của nha sĩ hoặc chuyên gia vệ sinh răng miệng để tìm sản phẩm phù hợp. 6.3 Sử dụng nước súc miệng kháng khuẩn (không cồn): Súc miệng bằng nước súc miệng kháng khuẩn (không chứa cồn) 2 lần mỗi ngày để tiêu diệt vi khuẩn gây tích tụ mảng bám và cao răng. 6.4 Tránh hút thuốc lá: Những người hút thuốc lá có nguy cơ phát triển cao răng cao hơn so với người không hút thuốc. 6.5 Thăm nha sĩ định kỳ để kiểm tra và làm sạch: Đánh răng và sử dụng chỉ nha khoa tại nhà là quan trọng, nhưng bạn vẫn cần kiểm tra và làm sạch chuyên nghiệp 2 lần mỗi năm. Trong trường hợp cần thiết, cạo vôi răng có thể được thực hiện thường xuyên hơn. 6.6 Áp dụng chế độ ăn uống khoa học để bảo vệ răng miệng: Hạn chế thức ăn có đường và tinh bột để ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn trong miệng. Một chế độ ăn uống lành mạnh, kết hợp với việc chải răng và uống nhiều nước, có thể giúp giảm nguy cơ cao răng. 6.7 Chọn kem đánh răng chứa fluor: Fluor có tác dụng sửa chữa hư hại men răng. Nhiều sản phẩm làm sạch răng miệng cũng chứa triclosan, một hoạt chất chống lại vi khuẩn trong mảng bám.
thucuc
1,316
Chườm đá hay chườm ấm sau chấn thương: Những sai lầm thường gặp Chườm đá hay chườm ấm đều là phương pháp thường dùng để điều trị chấn thương, nhưng phần lớn chúng ta đều nhầm lẫn về công dụng của từng phương pháp. Hơn nữa, nhiều trường hợp sử dụng những phương pháp này không đúng cách, không an toàn, dẫn đến việc tổn thương nhiều hơn so với tác dụng mà các phương pháp này mang lại. 1. Tác dụng của chườm đá Chườm đá là phương pháp phổ biến nhất cho các chấn thương cấp tính để giảm sưng, đau và viêm. Viêm là một đáp ứng tự nhiên của cơ thể đối với chấn thương hoặc nhiễm khuẩn. Trong quá trình đó, các mạch máu và các mô của cơ thể sẽ giãn ra để cho phép các tế bào miễn dịch đến gần hơn tới vị trí tổn thương. Có vai trò quan trọng trong bảo vệ cơ thể nhưng viêm quá mức có thể dẫn đến đau dữ dội và hạn chế khả năng vận động của vùng cơ thể bị tổn thương. Nếu bị chấn thương trong vòng 2 ngày trở lại, chườm đá có thể hạn chế sưng, hạn chế chảy máu trong mô của cơ thể đồng thời giảm bớt co cứng cơ và đau.Chườm đá cũng có thể được sử dụng hàng ngày để điều trị các chấn thương mạn tính, điển hình là các chấn thương lặp đi lặp lại ở vận động viên như: viêm gân, xơ hoá gân hoặc viêm bao hoạt dịch. Với các loại chấn thương này, chườm đá được áp dụng ngay lập tức sau các hoạt động thể dục thể thao nhằm điều trị dự phòng hiện tượng viêm có thể xảy ra.Ngoài ra, các trường hợp viêm khớp, đau nửa đầu, đau thần kinh mặt, việc chườm mát cũng có thể đem lại hiệu quả tốt.Cách chườm đá an toàn:Túi chườm mát có thể được làm tại nhà bằng cách bọc các viên đá trong tủ lạnh bằng túi bóng hoặc khăn tay.Để chườm đá an toàn, cần lưu ý những điểm sau:Không được để viên đá tiếp xúc trực tiếp với da. Luôn sử dụng khăn tắm hoặc vật cản mỏng để tránh việc tiếp xúc trực tiếp này.Luôn luôn di chuyển túi đá. Không được để túi đá ở một chỗ cố định trong nhiều phút khi chườm đá.Nên chườm 30-45 phút mỗi lần. Chườm đá nhiều lần một ngày sẽ tốt hơn chườm đá một lần trong thời gian kéo dài.Không tiếp tục chườm đá nếu chúng ta cảm giác đau hoặc vùng da được chườm đá chuyển màu hồng hoặc đỏ.Không được sử dụng chườm đá ở vai trái nếu chúng ta có bệnh lý về tim. 2. Tác dụng của chườm ấm Chườm ấm thường được sử dụng để điều trị các tổn thương mạn tính. Chườm ấm giúp kích thích dòng máu đến các cơ hoặc khớp bị tổn thương. Chườm ấm thường được sử dụng để điều trị các chấn thương lặp đi lặp lại ở vận động viên trước lúc họ bắt đầu các hoạt động thể dục thể thao.Chườm ấm là một phương pháp hiệu quả để giảm đau nếu chấn thương là căng cơ. Nhiệt giúp thư giãn mô tổn thương và hạn chế việc cứng khớp, điều này tạo điều kiện cho các bệnh cơ xương như viêm khớp hoặc căng cơ kéo dài.Khăn ẩm hoặc miếng nhiệt ẩm có thể tăng cường sự xâm nhập của nhiệt vào cơ. Nhiều trường hợp cho rằng nhiệt ẩm sẽ giúp giảm đau tốt hơn so với nhiệt khô.Cách chườm ấm hiệu quả:Công cụ để chườm ấm có thể là miếng nhiệt điện (electric heating pad) hoặc thậm chí là khăn nóng được lấy ra từ máy sấy. Tuy nhiên, chúng ta nên sử dụng miếng nhiệt điện, điều chỉnh nhiệt độ thích hợp với từng người để tránh nhiệt quá lớn sẽ gây bỏng cho bệnh nhân. Ngoài ra, chúng ta có thể sử dụng các túi đựng gạo, hạt lúa mì hoặc những nguyên liệu tự nhiên khác, những túi này có thể làm nóng trong lò vi sóng để tạo ra một công cụ chườm ấm. Tuy nhiên, chúng ta cần cần thận khi sử dụng những công cụ này, bởi vì chúng có thể gây bỏng với nhiệt độ lớn không kiểm soát được. Ngoài ra, túi đựng lúa mì còn có thể bắt lửa.Để chườm nóng giảm đau hiệu quả, cần lưu ý những điểm sau:Không được chườm ấm sau khi bệnh nhân hoạt động.Không được chườm ấm với các tổn thương cấp tính.Luôn luôn sử dụng nhiệt độ vừa phải. Nhiệt độ thích hợp không bao giờ gây đổ mồ hôi và khó chịu cho bệnh nhân.Không được nhúng khăn tắm bằng nước sôi để tạo ra công cụ để chườm ấm.Không được chườm ấm ở vị trí đang có quá trình viêm diễn ra.Không được chườm ấm ở vùng da tổn thương.Không được chườm ấm khi đang ngủ. 3. Sự khác biệt giữa chườm đá và chườm ấm Bảng dưới đây sẽ giúp bạn tóm tắt lại những điểm chính về sự khác biệt giữa chườm đá và chườm ấm: Chườm đá Chườm ấm Khi nào sử dụng? Chườm đá sử dụng sau chấn thương cấp tính. Chườm đá sau khi hoạt động nếu bạn có các chấn thương mạn tính có thể gây viêm. Chườm ấm trước khi hoạt động nhằm giãn cơ và khớp đồng thời thư giãn mô cơ thể tổn thương. Cách sử dụng hiệu quả? Không được đặt trực tiếp đá lên da. Phải di chuyển liên tục. Áp dụng trực tiếp lên khớp hoặc cơ tổn thương. Lưu ý nhiệt độ vừa phải để không làm tổn thương da. Thời gian sử dụng? Khoảng 30-45 phút mỗi lần, nhiều lần trong một ngày. Thời gian sử dụng không quá 20 phút mỗi lần. Không được chườm ấm khi đang ngủ. Không được sử dụng khi nào? Không được chườm lạnh trước khi hoạt động với một chấn thương mạn tính. Không được chườm ấm trên chấn thương cấp tính hoặc vùng da tổn thương.
vinmec
1,021
Bệnh lao màng phổi có nguy hiểm không? Bệnh lao màng phổi đứng hàng đầu trong các bệnh lao ngoài phổi và thường thứ phát sau lao phổi. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh lao màng phổi trong các thể lao ngoài phổi là 25-27%. Theo các chuyên gia y tế, lao màng phổi có thể mắc đồng thời với lao màng bụng, lao màng tim gọi là lao đa màng. Bệnh lao này gặp ở tuổi trẻ nhiều hơn các lứa tuổi khác. 1. Bệnh lao màng phổi thường có triệu chứng gì? Bệnh khởi đầu cấp tính hoặc bán cấp với các triệu chứng như sốt, khó thở và đau ngực. Bệnh nhân sốt cao 39-40 độ C ngay từ đầu và kéo dài 4-5 ngày trước khi phát hiện được tràn dịch màng phổi. Đau ở đáy ngực và lan ra sau lưng, lên vai, đau lan xuống bụng. Các cơn đau thường tăng lên khi ho và khi hít vào sâu. Đau còn làm cho người bệnh khó thở, bệnh nhân vã mồ hôi, tri thức lơ mơ do lâm vào tình trạng suy hô hấp cấp 2. Chẩn đoán lao màng phổi Để chẩn đoán lao màng phổi trước tiên phải xác định xem ổ màng phổi có dịch hay không bằng thăm khám và chụp X-quang phổi. Khó khăn hơn phải siêu âm để xác định được các ổ dịch khu trú ở trên cơ hoành, vùng nách hay ở rãnh liên thùy…, phải hút dịch màng phổi để tìm vi khuẩn lao. Tuy nhiên phát hiện được vi khuẩn lao trong dịch màng phổi bằng kỹ thuật trực tiếp tỷ lệ thấp nên cần được tìm bằng các kỹ thuật khác như nuôi cấy hoặc phản ứng trùng hợp chuỗi (PCR). Ngoài ra còn phải phân tích các thay đổi về tế bào và sinh hóa. Hơn nữa có thể sinh thiết màng phổi qua thành ngực hoặc nội soi màng phổi để vừa quan sát rõ vừa sinh thiết chính xác được tổn thương. Các xét nghiệm kinh điển khác như phản ứng Mantoux, kháng thể kháng lao nói lên có sự hiện diện của vi khuẩn lao trong cơ thể hoặc tăng lympho trong công thức máu và tăng tốc độ lắng máu cũng góp phần cho chẩn đoán xác định bệnh. Dịch màng phổi trong bệnh lao màng phổi thường có màu vàng chanh, màu đỏ (máu) hoặc màu trắng đục như sữa nên có thể nhầm lẫn với các bệnh: ung thư màng phổi nguyên phát hoặc thứ phát sau ung thư phổi hoặc ung thư ở các cơ quan khác di căn đến, bệnh u lympho, viêm màng phổi do siêu vi khuẩn, tràn dịch dưỡng chấp màng phổi do giun chỉ… Có thể còn nhầm lẫn cả với những trường hợp dịch thấm màng phổi do suy tim, thận nhiễm mỡ, xơ gan… Chính vậy mà việc chẩn đoán chính xác bệnh lao màng phổi người bệnh cần tìm đến các bệnh viện có trang thiết bị y tế hiện đại và đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi. 3. Cách điều trị bệnh lao màng phổi Để điều trị khỏi bệnh lao phổi, việc dùng thuốc chống lao theo đường toàn thân đúng nguyên tắc là trên hết. Người bệnh dùng thuốc chống lao kết hợp với chọc hút dịch màng phổi. Sau mỗi lần hút dịch màng phổi vẫn tiết ra dịch nhưng số lượng ít dần đi do tác dụng của thuốc chống lao Việc điều trị lao màng phổi bằng các thuốc chống lao theo đúng phác đồ điều trị lao phổi của bác sĩ để ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra cũng như cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe. Lao màng phổi thường dẫn đến dày dính màng phổi làm cho người bệnh đau nhiều hơn và ảnh hưởng đến chức năng hô hấp. Để hạn chế dày dính màng phổi, ngoài cần phải chọc hút dịch tích cực cho đến hết để tránh lắng đọng fibrin còn phải tăng cường hô hấp để giúp cho màng phổi không dính và hồi phục bằng cách luyện thở: thở sâu, thở bụng, thở ra chủ động… và thổi bóng. Cần lưu ý khi chọc hút dịch màng phổi phải bảo đảm vô trùng và dẫn lưu kín để tránh tràn khí và nhiễm khuẩn thứ phát gây viêm mủ màng phổi. Hậu quả là có thể dẫn đến ổ cặn màng phổi khiến việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn và phải nhờ sự can thiệp của ngoại khoa.
thucuc
770
Nguyên nhân bị lẹo mắt là gì? Cách chữa lẹo mắt đơn giản & hiệu quả Lẹo mắt là một bệnh lý rất thường gặp. Phần lớn những trường hợp mắt bị lẹo sẽ khỏi sau một vài ngày mà không cần điều trị đặc hiệu. Tuy nhiên, nếu mắt lẹo to, gây đau và khó chịu, người bệnh cần thăm khám bác sĩ để được điều trị kịp thời.Lẹo mắt là gì? Lẹo mắt có bị lây không? Lẹo mắt có tự khỏi không? Lẹo mắt có nguy hiểm không? là những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. 1. Bệnh lẹo mắt là gì? Lẹo mắt là một hội chứng viêm nhiễm cấp tính do vi khuẩn xâm nhập vào tuyến meibomius. Bệnh lý này khiến mắt đau, sưng đỏ, nhạy cảm hơn với ánh sáng, khó chịu khi nháy mắt và có cảm giác cộm như có bụi ở mắt. Tại khu vực mắt bị lẹo sẽ sưng lên một khối mủ đỏ nhìn giống như mụn nhọt hay khối u nhỏ. Sau 3-4 ngày, lẹo sẽ vỡ và xẹp dần nhưng sau đó nó có thể xuất hiện tại các vị trí khác trên mắt. Bệnh lẹo mắt Có một số dạng lẹo mắt khác nhau mà chúng ta có thể kể đến như sau:Lẹo trong do bị nhiễm trùng tuyến nhầy của mi mắt: lẹo sẽ nằm ở mặt trong của mi mắt, khi lật mi lên mới có thể nhìn thấy được.Lẹo ngoài do bị nhiễm trùng nang lông mi: có biểu hiện là một nốt đỏ, gây nhức ở bờ mi, thường có kích thước và độ rắn như hạt đậu.Đa lẹo: Xuất hiện cùng một lúc nhiều lẹo trên một hay cả hai mi mắt, thậm chí có thể là ở cả hai mắt. 2. Nguyên nhân bị lẹo mắt là gì? Có rất nhiều tác nhân gây ra tình trạng lẹo mắt, trong đó có một số nguyên nhân phổ biến như sau:Nguyên nhân đầu tiên phải kể đến là do vi khuẩn Staphylococcus (tụ cầu khuẩn) gây raĐể lớp trang điểm qua đêm mà không tẩy trang hay sử dụng mỹ phẩm mắt quá hạn sử dụng. Dùng tay chưa được vệ sinh sạch sẽ để thay kính áp tròng. Thường xuyên đưa tay lên dụi mắt. Có tiền sử viêm mí mắt mãn tính. Dùng chung khăn mặt với người bị lẹo mắtĂn nhiều đồ cay nóng. Cơ thể bị thiếu nước hay stress quá mức... Nguyên nhân gây nên bệnh lẹo mắt 3. Bị lẹo mắt có nguy hiểm không? Trong hầu hết các trường hợp, bệnh lẹo mắt không gây ảnh hưởng đến thị lực của người bệnh. Tuy nhiên, khi lẹo mắt đi kèm với một số dấu hiệu sau đây, bạn cần nhanh chóng đi thăm khám tại bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa đưa ra phương pháp điều trị phù hợp:Bị sốt cao trên 37 độ trở lênẢnh hưởng đến thị lực bệnh nhân. Lẹo mắt không được cải thiện sau 2-3 ngày. Sưng tấy và đỏ bên dưới mi mắt, sưng má hay các bộ phận khác trên khuôn mặt. Lẹo bị chảy máu, sưng nề, đau nhức, nốt rộp hình thành trên mí mắt và mắt bị đỏ. 4. Cách điều trị lẹo mắt đơn giản và hiệu quả Triệu chứng lẹo mắt thường tự hết sau một vài ngày mà không cần điều trị đặc hiệu. Trong khoảng thời gian từ 4-6 ngày, mủ của lẹo sẽ vỡ ra, đồng thời các triệu chứng đau, nhức cũng giảm dần.Để tốc độ lành bệnh trở nên nhanh chóng, trong giai đoạn sớm của lẹo mắt, bệnh nhân có thể chườm khăn ấm lên lẹo từ 10-15 phút, 3-5 lần mỗi ngày. Việc chườm ấm sẽ giúp lấy sạch các dịch tiết tại mi mắt, đồng thời giải phóng các tuyến sụn mi bị tắc nghẽn và giảm sưng tấy.Rửa mắt bằng nước muối sinh lý (loại dùng cho mắt) đều đặn hàng ngày.Trong khoảng thời gian bị lẹo mắt, bạn không được dùng tay chà sát vào lẹo vì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập sâu, từ đó khiến mắt có thể bị tổn thương nghiêm trọng hơn. Cách chữa bệnh lẹo mắt Trong trường hợp lẹo mắt to và không hết sau 1 tuần, gây khó nhìn, tiết nhiều nước mắt, đau và khó chịu, người bệnh cần đến thăm khám bác sĩ để được điều trị. Bác sĩ có thể sẽ thực hiện thủ thuật chích rạch lẹo để lấy mủ ra, cũng như kê một số thuốc kháng sinh, kháng viêm, thuốc giảm đau,... Khi đó, bạn cần sử dụng thuốc và chăm sóc mắt theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để nhanh chóng phục hồi. 5. Cách phòng bệnh lẹo mắt hiệu quả Để ngăn ngừa bệnh lẹo mắt và các bệnh nhiễm trùng mắt nói chung, bạn cần lưu ý thực hiện một số biện pháp đơn giản như sau:Không được dùng tay đưa lên mắt để chà, dụi mắt bởi vi khuẩn từ tay sẽ xâm nhập và gây nên nhiễm trùng mắt.Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hay các dung dịch sát khuẩn nhanh, đặc biệt là trước khi chạm tay lên mắt hay trang điểm mắt.Sử dụng các loại mỹ phẩm trang điểm đảm bảo chất lượng và dụng cụ trang điểm hợp vệ sinh.Không dùng chung khăn mặt, cọ trang điểm, mỹ phẩm, kính râm,... với người khác. Đặc biệt không nên dùng các vật dụng cá nhân với những người đang bị lẹo mắt hay đã từng bị lẹo.Luôn bảo vệ mắt trước tia cực tím từ ánh sáng mặt trời, ô nhiễm, bụi bẩn,... bằng cách đeo kính mát hoặc các loại kính bảo hộ.Không được tự ý nặn mụn tại lẹo mắt. Nên ngưng sử dụng kính áp tròng cho đến khi lẹo mắt khỏi hoàn toàn. Kiêng rượu bia, thuốc lá, hành lá, tỏi, ớt,... Phòng tránh bệnh lẹo mắt
vinmec
994
Ung thư tuyến tụy: Triển vọng và kỳ vọng cuộc sống Triển vọng ung thư tuyến tụy phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn ung thư tại thời điểm chẩn đoán. Các giai đoạn cuối của ung thư tuyến tụy thường gây tử vong cao hơn so với giai đoạn đầu. Nhiều trường hợp ung thư tuyến tụy không được phát hiện cho đến khi đã di căn sang các bộ phận khác của cơ thể. Đó là lý do tại sao việc đi kiểm tra sức khỏe thường xuyên rất quan trọng. 1. Tần suất ung thư tuỵ Các Viện Ung thư Quốc gia (NCI) ước tính rằng gần 58.000 người ở Hoa Kỳ sẽ được chẩn đoán bị ung thư tuyến tụy vào năm 2020. Năm nay, chỉ hơn 47.000 trường hợp tử vong sẽ xảy ra do căn bệnh này.Ung thư tuyến tụy phát triển trong tuyến tụy, một cơ quan nằm sau dạ dày ở bụng trên của bạn. Trong số các chức năng khác, tuyến tụy chịu trách nhiệm về hai nhiệm vụ chính của cơ thể là tiêu hóa và điều chỉnh lượng đường trong máu.Tuyến tụy tạo ra chất lỏng hoặc “các dịch tiêu hoá” được đưa vào ruột và giúp phân hủy và tiêu hóa thức ăn. Nếu không có những loại dịch tiêu hoá này, cơ thể có thể không thể hấp thụ chất dinh dưỡng hoặc phân hủy thức ăn đúng cách. Tuyến tụy cũng sản xuất insulin và glucagon những hormone này chịu trách nhiệm giúp bạn duy trì lượng đường trong máu tối ưu. Tuyến tụy tiết ra các hormone này trực tiếp vào máu của bạn. 2. Tầm quan trọng của đánh giá giai đoạn ung thư Việc xác định giai đoạn ung thư giúp bác sĩ và nhóm chăm sóc hiểu được mức độ tiến triển của bệnh. Biết được giai đoạn là quan trọng để lựa chọn các phương pháp điều trị và liệu pháp tốt. Điều này cũng đóng một vai trò trong tiên lượng của bạn cho tương lai. Các hệ thống dàn phổ biến nhất đối với ung thư tuyến tụy là Uỷ ban Hỗn hợp Mỹ về Ung thư (AJCC) TNM hệ thống. Nó sử dụng thang điểm từ 0 đến 4. Các giai đoạn và trạm biến áp của AJCC được xác định bởi thông tin chính:Kích thước khối u (T);Sự di căn của ung thư với các hạch bạch huyết (N);Ung thư có lây lan hay di căn đến các vị trí xa hay không (M).Ung thư cũng có thể được mô tả bằng cách sử dụng một trong các phân loại hoặc giai đoạn Giám sát, Dịch tễ học và kết quả cuối cùng (SEER). Chương trình SEER thu thập số liệu thống kê về ung thư từ gần 20 khu vực trên khắp Hoa Kỳ. Đánh giá giai đoạn ung thư tụy giúp bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp 3. Thông tin thêm về các giai đoạn AJCC Các giai đoạn và trạm biến áp của AJCC được mô tả dưới đây:3.1. Giai đoạn 0Ung thư tuyến tụy giai đoạn 0 không xâm lấn. Điều này có nghĩa là nó chưa lan ra ngoài các lớp trên cùng của ống tụy hoặc bên ngoài tuyến tụy. Ung thư giai đoạn 0 còn được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ.3.2. Giai đoạn 1Các khối u ung thư không lan ra ngoài tuyến tụy và chúng không lớn hơn 1,6 inch (4 cm).3.3. Giai đoạn 2Trong một loại phụ của ung thư tuyến tụy giai đoạn 2, các khối u có chiều ngang lớn hơn 1,6 in (4 cm), nhưng chúng chưa lan ra ngoài tuyến tụy. Bạn cũng sẽ được chẩn đoán ở giai đoạn 2 nếu áp dụng tất cả những điều sau:Bạn có khối u, bất kể kích thước của chúng. Bng thư đã lan đến 3 hạch bạch huyết gần đó. Ung thư không xâm lấn ra ngoài tuyến tụy3.4. Giai đoạn 3Bạn sẽ được chẩn đoán K tuyến tụy ở giai đoạn 3 nếu áp dụng tất cả những điều sau:Bạn có khối u, bất kể kích thước của chúng;Ung thư đã lan đến ít nhất 4 hạch bạch huyết gần đó;Ung thư không xâm lấn ra ngoài tuyến tụy.Bạn cũng sẽ được chẩn đoán ở giai đoạn 3 nếu ung thư của bạn không di căn đến các vị trí xa nhưng nó đã lan ra ngoài tuyến tụy đến các mạch máu lớn lân cận.3.5. Giai đoạn 4Ung thư giai đoạn cuối, chẳng hạn như giai đoạn 3 và 4, lan rộng ra ngoài vị trí khối u chính đến các mô lân cận, mạch máu, dây thần kinh và các cơ quan khác. Quá trình này được gọi là di căn.Ung thư tuyến tụy giai đoạn 4 là giai đoạn nặng nhất. Ung thư đã lan ra ngoài tuyến tụy và đến các vị trí xa trong cơ thể, chẳng hạn như gan hoặc xương. Ung thư tuyến tụy được phân chia làm các giai đoan khác nhau 4. Tỷ lệ sống sót theo giai đoạn Nếu bạn đã được chẩn đoán và giai đoạn của bạn đã được xác định, bạn có thể tò mò về tiên lượng của mình. Triển vọng dựa trên thông tin tổng hợp từ những người mắc bệnh ung thư tương tự.Mặc dù chúng hữu ích, nhưng số liệu thống kê về sự sống sót không phải là chắc chắn. Đảm bảo rằng bạn thảo luận về quan điểm cá nhân của mình với bác sĩ để bạn có thể hiểu rõ hơn ý nghĩa của nó đối với bạn.4.1 Hiểu các con số. Một tiên lượng thường được đưa ra về tỷ lệ sống sót sau 5 năm. Con số này đề cập đến phần trăm những người vẫn còn sống ít nhất 5 năm sau chẩn đoán ban đầu của họ. Hầu hết tỷ lệ sống sót không vượt quá 5 năm, nhưng điều quan trọng là phải hiểu rằng nhiều người sống tốt sau thời gian đó. Các giai đoạn AJCC tương ứng cũng được bao gồm để dễ dàng tham khảo.4.2 Bệnh ung thư tuyến tụy. Tỷ lệ sống sót cho những người được chẩn đoán từ năm 2010 đến năm 2016 là: Giai đoạn SEER Giai đoạn AJCC tương đương Tỷ lệ sống sót sau 5 năm Ung thư tuyến tụy khu trú Giai đoạn 1, một số kiểu phụ của giai đoạn 2 39,4 phần trăm Ung thư tuyến tụy tại vùng Một số kiểu phụ của giai đoạn 2, giai đoạn 3 13,3 phần trăm Ung thư tuyến tụy di căn xa Giai đoạn 4 2,9 phần trăm Tất cả các giai đoạn kết hợp Tất cả các giai đoạn kết hợp 10 phần trăm 4.3 Khối u thần kinh nội tiết tuyến tụy (PNETs)Các khối u thần kinh nội tiết tuyến tụy (PNETs) phát triển trong các tế bào chịu trách nhiệm tạo ra insulin và glucagon PNET rất hiếm. Chúng còn được gọi là NET hoặc các khối u tế bào nhỏ.Đối với những người được chẩn đoán mắc PNET từ năm 2010 đến năm 2015, tỷ lệ sống sót sau 5 năm tổng thể là 54%. Những người có loại khối u này có tiên lượng tốt hơn những người bị ung thư tuyến tụy phổ biến hơn. Giai đoạn SEER Giai đoạn AJCC tương đương Tỷ lệ sống sót sau 5 năm PNET còn khu trú Giai đoạn 1, một số kiểu phụ của giai đoạn 2 93 phần trăm PNET tại vùng Một số kiểu phụ của giai đoạn 2, giai đoạn 3 77 phần trăm PNET di căn xa Giai đoạn 4 27 phần trăm Tất cả các giai đoạn kết hợp Tất cả các giai đoạn kết hợp 54 phần trăm 5. Cải thiện tiên lượng của người mắc ung thư tuyến tụy Mỗi năm đều có những tiến bộ vượt bậc trong điều trị, đây là một tin vui cho những người đang điều trị K tuyến tụy hiện nay. Khi các phương pháp điều trị được cải thiện, tỷ lệ sống sót cũng tăng theo.Ngoài ra, các yếu tố khác ảnh hưởng đến tiên lượng của bạn, bao gồm:Tuổi tác;Sức khỏe tổng quát;Lối sống;Thái độ đối với quá trình điều trị của bạn.Bác sĩ cũng có thể giúp bạn đảm bảo rằng bạn đang làm tất cả những gì có thể để cải thiện tiên lượng và sống một cuộc sống lành mạnh. Bạn không chỉ cảm thấy mình kiểm soát được tình hình mà sức khỏe tinh thần và tiên lượng tổng thể cũng sẽ được cải thiện.Với tỷ lệ gia tăng ung thư ngày một nhiều, hiện nay sàng lọc ung thư sớm được coi là biện pháp hoàn hảo trong việc phát hiện và điều trị kịp thời các loại ung thư. Giảm chi phí điều trị và nhất là giảm tỷ lệ tử vong ở người bệnh.
vinmec
1,464
Tiêm bạch hầu – Mũi tiêm quan trọng đầu đời cho trẻ Biến chứng của bệnh bạch hầu có thể gây tử vong nhanh chóng, trước đây nó được xem là một trong những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất trên toàn cầu cho đến khi có vắc xin đặc hiệu. Dưới đây là một số điều quan trọng mà mọi người cần biết khi tiêm bạch hầu. 1. Những nguy cơ sức khỏe khi mắc bệnh bạch hầu Bạch hầu là một loại bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn gây ra. Bất kỳ ai tiếp xúc với tác nhân gây bệnh đều có thể mắc phải bệnh này. Tuy nhiên, trẻ nhỏ trong độ tuổi từ 1 đến 10 tuổi là nhóm có nguy cơ cao nhất, bởi vì trẻ có hệ miễn dịch yếu do không còn kháng thể mẹ truyền từ sau sinh. 1.1. Bạch hầu có phải bệnh truyền nhiễm không? Người bị bệnh bạch hầu không chỉ trở thành nguồn lây nhiễm nguy hiểm mà còn là một ổ bệnh trong cộng đồng. Bình thường, bệnh sẽ khởi phát và lây lan khá nhanh sau 2 – 5 ngày từ lúc nhiễm bệnh. Với tốc độ lây lan nhanh chóng, đặc biệt là ở nơi đông người, bệnh bạch hầu có thể dễ dàng tạo thành đợt dịch. 1.2. Những dấu hiệu cho thấy trẻ bị bệnh bạch hầu Ở giai đoạn ban đầu, triệu chứng bệnh bạch hầu rất giống với cảm lạnh thông thường như ho, đau họng, sốt, và ớn lạnh. Tuy nhiên, khác với cảm lạnh, triệu chứng này sẽ trở nên nặng hơn dù chúng ta chăm sóc và uống thuốc cảm lạnh. Điều này gây ra sự nhầm lẫn cho nhiều người, dẫn đến việc chữa trị chậm và bệnh trở nặng hơn. Bạch hầu là căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cần được tiêm phòng vắc xin từ sớm Tuy nhiên, chính giai đoạn này lại là giai đoạn tốt nhất để điều trị bệnh bạch hầu (nếu trẻ được phát hiện chính xác bệnh từ sớm). Thông thường, các triệu chứng khởi phát này diễn ra từ 2 – 5 ngày. Trong giai đoạn tiếp theo, khi vi khuẩn giả mạc lan rộng và phủ khắp mũi họng, người bệnh sẽ trải qua triệu chứng toàn thân do độc tố vi khuẩn gây ra cũng như tắc nghẽn đường hô hấp. Điều trị bệnh ở giai đoạn này trở nên khó khăn hơn, tốn nhiều thời gian, và sức khỏe, thậm chí tính mạng của người bệnh cũng bị đe dọa. 1.3. Biến chứng của bệnh bạch hầu Người bị bệnh bạch hầu phải đối mặt với cả biến chứng do độc tố vi khuẩn gây ra và biến chứng hô hấp do giả mạc trong họng. Nếu không tiêm bạch hầu, người bệnh có thể đối mặt với những biến chứng sau: – Biến chứng hô hấp do giả mạc: Giả mạc tạo ra bởi vi khuẩn bạch hầu là một lớp màng dày, bám chặt vào niêm mạc họng, gây ra sự đau đớn và chảy máu. Nếu không loại bỏ được lớp giả mạc này, nó sẽ ngày càng dày lên và có thể gây tắc nghẽn, làm hạn chế quá trình hô hấp của người bệnh. Biến chứng về hô hấp thường gặp nhất ở bệnh nhân bạch hầu – Biến chứng viêm cơ tim là một vấn đề thường gặp khi độc tố từ vi khuẩn bạch hầu xâm nhập vào máu và lan truyền khắp cơ thể. Các triệu chứng của biến chứng này bao gồm rối loạn nhịp tim, suy tim, và nguy cơ tử vong nhanh chóng. – Biến chứng thần kinh là một tình trạng nguy hiểm khi độc tố từ vi khuẩn bạch hầu lan truyền qua máu và ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gây liệt cơ hoành, yếu cơ tay chân, và khó nuốt. Liệt cơ hoành có thể dẫn đến biến chứng viêm phổi và suy hô hấp nguy hiểm. Ngoài ra, độc tố cũng có thể gây ra nhiều biến chứng về thận như hoại tử ống thận và thoái hóa thận. Các biến chứng nguy hiểm trong bệnh bạch hầu có thể xảy ra nhanh chóng, chỉ trong khoảng 6 – 10 ngày nếu không được điều trị kịp thời và hiệu quả. Hầu hết các bệnh nhân tử vong do biến chứng tắc nghẽn đường hô hấp và viêm cơ tim. Ngoài ra, những biến chứng này cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và khó khắc phục hoàn toàn, ngay cả khi được điều trị tốt. 2. Thông tin về tiêm bạch hầu Việc tiêm bạch hầu được coi là ưu tiên cấp bách do tính nguy hiểm và khả năng lây lan rộng của bênh này. Vắc xin bạch hầu đã được phát triển từ năm 1923 và cho đến ngày nay, đó vẫn là biện pháp phòng ngừa hiệu quả được áp dụng trên toàn cầu. Ở Việt Nam, tiêm bạch hầu đã được Bộ Y tế đưa vào danh sách vắc xin phổ cập cho toàn dân và trẻ em được tiêm phòng miễn phí trên toàn quốc. Việc tiêm bạch hầu giúp tự nhiên hóa miễn dịch đặc hiệu lâu dài trong máu. Khi tiếp xúc với vi khuẩn gây bệnh, kháng thể sẽ nhanh chóng tiêu diệt chúng, từ đó ngăn ngừa bệnh tật xảy ra. Tiêm phòng vắc xin là biện pháp hiệu quả giúp giảm nguy cơ mắc bệnh và biến chứng tử vong. Theo báo cáo khoa học, khoảng 2,5 triệu trẻ em trên toàn cầu đã tránh được tử vong do các bệnh truyền nhiễm nhờ tiêm phòng vắc xin, trong đó có vắc xin bạch hầu. Do đó, trẻ em nên được tiêm phòng vắc xin bạch hầu. Ở Việt Nam, có các loại vắc xin như vắc xin 6 trong 1, 5 trong 1, 4 trong 1, 3 trong 1 và 2 trong 1 để tiêm phòng dễ dàng. 3. Đối tượng tiêm bạch hầu và phác đồ cụ thể 3.1. Đối tượng tiêm bạch hầu Tiêm bạch hầu được khuyến cáo cho các đối tượng khác nhau. Trẻ nhỏ và người lớn sẽ được tiêm phòng vắc-xin tùy theo loại vắc-xin. Hầu như không có trường hợp bị cấm tiêm vắc-xin phòng bạch hầu, trừ khi có phản ứng quá mẫn sau lần tiêm trước hoặc dị ứng với thành phần của vắc xin. 3.2. Phác đồ tiêm bạch hầu cơ bản Ở Việt Nam, vắc xin phòng bạch hầu được khuyến nghị cho tất cả trẻ nhỏ. Trẻ nhỏ cần tiêm 3 mũi vắc-xin vào 2, 3 và 4 tháng tuổi, sau đó tiêm một lần nữa vào 18 tháng tuổi. Trẻ từ 4 đến 6 tuổi có thể tiêm một liều vắc-xin 4 trong 1 để phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván và bại liệt. Đối với trẻ lớn, người lớn, phụ nữ trước khi mang bầu hoặc đang bầu từ tuần thứ 27 đến dưới tuần thứ 35, cũng cần tiêm một liều vắc-xin phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván. Sau đó, cần tiêm lại mỗi 10 năm để duy trì kháng thể bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn bạch hầu trong thời gian dài. Để đảm bảo hiệu quả phòng ngừa bệnh bạch hầu, trẻ em và người lớn cần tuân thủ đúng lịch tiêm phòng được khuyến nghị. Điều này giúp bảo vệ cơ thể khỏi bệnh bạch hầu.
thucuc
1,260
Đau vai gáy là bệnh gì? Bác sĩ gợi ý một số phương pháp điều trị hiệu quả Người mắc bệnh đau vai gáy thường gặp phải rất nhiều phiền toái trong sinh hoạt và công việc. Tuy không đe dọa tính mạng nhưng căn bệnh này cần được điều trị kịp thời để nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Những thông tin sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn đau vai gáy là bệnh gì và một số gợi ý về các phương pháp điều trị hiệu quả. 1. Bác sĩ giải đáp đau vai gáy là bệnh gì? Đau vai gáy là bệnh lý về cơ xương khớp và có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào, khiến người bệnh cử động khó khăn và gặp nhiều phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày. - Dựa vào mức độ đau mà có thể chia bệnh thành 2 cấp độ như sau: + Đau vai gáy cấp tính: Những chấn thương cơ và dây chằng khiến cho cơ giãn quá mạnh và nhanh có thể gây đau vai gáy cấp tính. Ngoài ra, tư thế ngủ không khoa học cũng gây đau vai gáy cấp tính. Tuy nhiên, những tổn thương này nếu được điều trị kịp thời, người bệnh sẽ hết đau, khỏi bệnh trong vài ngày hoặc vài tuần. Có thể áp dụng một số bài tập vật lý trị liệu để hỗ trợ giảm đau nhanh hơn. + Đau cổ vai gáy mạn tính: Là tình trạng những cơn đau xảy ra thường xuyên và lan rộng sang vùng cánh tay cùng với đó là cảm giác tê bì, dị cảm. - Một số triệu chứng đau vai gáy thường gặp: + Đau nhức và mỏi ở vùng cổ, vai. Khi đi lại, ngồi lâu một chỗ hoặc vận động cột sống cổ thì cơn đau sẽ tăng lên, khiến người bệnh vô cùng khó chịu. + Khi thời tiết thay đổi, đặc biệt là khi trời lạnh thì biểu hiện đau càng rõ ràng. + Cơn đau có thể từ vùng vai gáy lan xuống cánh tay, ngón tay,… Do đó, bệnh nhân gặp rất khó khăn khi cầm, nắm hoặc thực hiện một số cử động khác. + Đối với những trường hợp bệnh nặng, dù đi lại hay cử động nhẹ nhàng, người bệnh cũng sẽ cảm thấy rất đau nhức, khó chịu. - Tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không điều trị sớm, đau vai gáy có thể gây ra một số biến chứng như sau: + Cơ cánh tay bị yếu, teo cơ. + Đau nhức nghiêm trọng nếu xảy ra tình trạng chèn ép tủy sống. + Thiếu tập trung, giảm năng suất lao động, đau đầu, thường xuyên mất ngủ do đau, thiếu máu, rối loạn tiền đình,… + Suy giảm sức khỏe. + Suy giảm chất lượng cuộc sống. - Một số nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng đau vai gáy: Bệnh đau vai gáy có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, nhưng dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất: + Do bệnh lý: Các trường hợp mắc phải bệnh lý xương khớp như thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống, viêm khớp vai, vôi hóa cột sống, rối loạn chức năng thần kinh,… rất dễ gặp phải tình trạng đau vai gáy. + Tập luyện sai phương pháp: Tập thể dục là một thói quen tốt, mang đến nhiều lợi ích sức khỏe. Tuy nhiên, nếu bạn tập không đúng kỹ thuật, không khởi động kỹ trước khi tập hoặc tập quá sức thì có thể dẫn tới tình trạng đau vai gáy. + Thói quen ngồi hay nằm không đúng tư thế, chẳng hạn như gối quá cao, ngủ gục trên bàn, ngồi cong lưng, + Do đặc thù công việc: Những người thường xuyên phải lao động nặng, hoặc công việc đòi hỏi ngồi hay đứng trong một thời gian dài như nhân viên văn phòng, công nhân xưởng may,… sẽ có nguy cơ cao bị đau vai gáy. + Chế độ ăn uống thiếu khoa học, thiếu dinh dưỡng, chẳng hạn như không bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng,… + Gặp chấn thương vùng vai, cổ khi chơi thể thao, trong lao động hay tai nạn khi tham gia giao thông,… + Do bị nhiễm lạnh: Thời tiết lạnh sẽ ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu trong cơ thể, trong đó bao gồm vùng vai gáy. Khi vùng vai gáy bị thiếu máu nuôi và dịch nuôi xương khớp sẽ dẫn đến đau nhức. Hơn nữa, trời lạnh còn gây ra tình trạng co cứng cơ vai gáy khiến cho triệu chứng các bệnh xương khớp vùng vai gáy trở nên nghiêm trọng hơn. 2. Các phương pháp điều trị đau vai gáy mang lại hiệu quả cao Bên cạnh việc tìm hiểu “đau vai gáy là bệnh gì” thì vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm nhất là “điều trị đau vai gáy như thế nào”. Dưới đây là một số phương pháp hiệu quả nhất. Với những trường hợp bệnh nhẹ: + Khi đang đau vai gáy, người bệnh cần nghỉ ngơi, hạn chế vận động mạnh, không nên quay đầu, quay cổ khiến cho mức độ đau càng thêm nghiêm trọng. + Không nên sinh hoạt trong môi trường phòng có nhiệt độ lạnh để tránh tình trạng các cơ bị co cứng và gây đau nhiều hơn. + Chườm ấm vùng cổ vai gáy, hoặc có thể áp dụng phương pháp chiếu đèn. + Mát xa vùng vai gáy để giúp cho máu được lưu thông, giúp giảm đau và cải thiện bệnh nhanh chóng. + Nên tắm bằng nước ấm. Đối với các trường hợp đau ở mức độ trung bình: Khi đã áp dụng những phương pháp trên nhưng vẫn cảm thấy đau, người bệnh có thể cần đến một số loại thuốc theo đơn của bác sĩ chẳng hạn như thuốc giảm đau, thuốc chống viêm, thuốc giãn cơ,… Bên cạnh đó, trong chế độ ăn, người bệnh nên bổ sung các loại vitamin nhóm B. Các loại vitamin này sẽ giúp tăng dẫn truyền thần kinh và làm giảm cơn đau hiệu quả. Với những trường hợp nặng Bác sĩ có thể chỉ định phương pháp châm cứu hoặc dùng các thuốc ức chế thần kinh để giảm đau cho người bệnh. Để phòng bệnh đau vai gáy, nên có chế độ làm việc, vận động và nghỉ ngơi hợp lý, ngồi học tập và làm việc đúng tư thế, lựa chọn những bài tập thể dục vừa sức mình và có chế độ ăn khoa học lành mạnh.
medlatec
1,090
Hỏi đáp: Chỉ số bạch cầu bình thường bao nhiêu? Chỉ số bạch cầu là một trong những dữ liệu quan trọng, phản ánh tình trạng sức khỏe của cơ thể. Vậy chỉ số bạch cầu bình thường là bao nhiêu? Tình trạng tăng hay giảm bạch cầu trong máu có ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe? 1. Chức năng của bạch cầu? Bạch cầu có nhiệm vụ rất quan trọng, đó chính là bảo vệ cơ thể tránh khỏi sự xâm nhập và tấn công của những tác nhân bên ngoài. Khi phát hiện những tác nhân gây hại cho cơ thể chẳng hạn như vi khuẩn, virus, những tế bào bạch cầu sẽ sản xuất kháng thể để tiêu diệt những tác nhân này. Đồng thời phát tín hiệu để hệ miễn dịch của cơ thể được kích hoạt và tăng cường bảo vệ cơ thể một cách hiệu quả nhất. - Bạch cầu có thể chia thành 2 loại chính như sau: + Bạch cầu dạng hạt (hay chính là những tế bào bạch cầu có đa nhân): Những tế bào bạch cầu này có những hạt lớn trong bao tương. Những hạt này có khả năng bắt màu khác nhau, do đó có thể chia nhỏ thành nhiều loại bạch cầu dạng hạt khác nhau, bao gồm: Bạch cầu ưa axit, bạch cầu trung tính và bạch cầu ưa base. + Bạch cầu không có hạt hay còn được gọi là những tế bào bạch cầu đơn nhân: Loại tế bào bạch cầu này còn có thể chia nhỏ thành tế bào bạch cầu Lympho và tế bào bạch cầu Mono. 2. Nhận biết chỉ số bạch cầu bình thường Chỉ số bạch cầu bình thường là từ 4.000-10.000/mm3 máu. Các bác sĩ thường kiểm tra số lượng bạch cầu trong máu thông qua kết quả chỉ số WBC. Từ đó. mới có thể đưa ra kết luận cuối cùng và chính xác nhất về tình trạng sức khỏe của người bệnh. Một số chỉ số liên quan có thể kể đến như: - Chỉ số bạch cầu trung tính NEUT. - Chỉ số LYM (Lymphocyte). - Chỉ số MONO (Monocyte). - Chỉ số EOS (Eosinophil). - Chỉ số BASO (Basophil). - Chỉ số LUC. 3. Chỉ số bạch cầu tăng cảnh báo điều gì? - Thông thường, chỉ số bạch cầu tăng cao hơn so với giá trị tiêu chuẩn là do tình trạng nhiễm khuẩn hoặc do một số bệnh lý nào đó. + Những trường hợp bạch cầu tăng cao hơn 20.000/ml: Thường là do tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng như bệnh viêm phổi, viêm ruột thừa, áp xe ở cơ quan nào đó, hoặc tình trạng viêm đường tiết niệu,... + Trường hợp bạch cầu tăng quá cao, vượt mức 100.000/ml. Rất có thể nguyên nhân là do một số bệnh nguy hiểm, phổ biến nhất là ung thư máu. Ngoài ra, bạch cầu tăng cao còn có thể do một số nguyên nhân khác như: + Thói quen nhịn tiểu: Khiến nước tiểu tích tụ lại tại bàng quang và tạo điều kiện cho khuẩn bệnh phát triển mạnh và gây viêm nhiễm. + Tập các bài thể dục cường độ nặng. + Quan hệ tình dục không lành mạnh. + Phụ nữ mang thai. + Do tác dụng phụ của các loại thuốc điều trị chẳng hạn như thuốc giảm đau hay các loại kháng sinh,… - Khi bạch cầu trong máu tăng cao, người bệnh thường xuất hiện một số triệu chứng như sau: + Mệt mỏi toàn thân. + Sốt cao. + Sụt cân không rõ nguyên nhân. + Chảy máu dưới da, bầm tím không rõ nguyên nhân, chảy máu cam,… + Vết thương chậm lành. Bạch cầu tăng cao sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của hồng cầu. Do đó, người bệnh có thể phải đối mặt với tình trạng thiếu máu cục bộ, gây nguy hiểm đến tính mạng. Bạch cầu càng tăng cao thì mức độ nguy hiểm, rủi ro về sức khỏe của người bệnh càng lớn. 4. Chỉ số bạch cầu giảm là do đâu? Khi bạch cầu giảm, sức đề kháng của cơ thể sẽ kém hơn rất nhiều. Người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng bệnh như sốt, ớn lạnh, ra nhiều mồ hôi,… Chỉ số bạch cầu giảm có thể là do những nguyên nhân dưới đây: - Do nhiễm các loại virus cấp tính: Khi virus xâm nhập và tấn công cơ thể, quá trình sản xuất tế bào bạch cầu có thể bị gián đoạn và người bệnh phải đối mặt với tình trạng giảm bạch cầu tạm thời. - Do một số vấn đề bất thường về máu và xương như tình trạng thiếu máu bất sản, bệnh myelodysplastic hoặc cũng có thể do lá lách hoạt động quá mức,... - Do các bệnh ung thư và một số bệnh về tủy xương. - Do HIV/AIDS, lao hay một số bệnh truyền nhiễm khác. - Do các bệnh rối loạn tự miễn dịch như lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp hay bệnh Crohn,… Khi mắc những bệnh lý này, cơ thể sẽ không phân biệt được tế bào và tấn công chính tế bào của cơ thể. - Do một số bệnh rối loạn bẩm sinh như Kostmann, myelokathexis,… - Do cơ thể bị thiếu hụt nhiều dưỡng chất quan trọng như vitamin B12, đồng, kẽm... - Do trong quá trình điều trị ung thư bằng phương pháp hóa trị hoặc xạ trị hay cấy ghép tủy xương có thể gây tác dụng phụ là ức chế quá trình sản xuất bạch cầu. - Do tác dụng phụ của một số loại thuốc như thuốc điều trị động kinh, thuốc ức chế miễn dịch, thuốc chống trầm cảm, kháng sinh, thuốc chống loạn thần,... - Ngoài ra, một nguyên nhân khác cũng có thể dẫn đến giảm chỉ số bạch cầu là thời điểm giai đoạn đầu nhiễm trùng. Ở giai đoạn này, cơ thể đang chống lại quá trình nhiễm trùng, do đó tế bào bạch cầu cũng sẽ bị giảm đi. Hiện tượng này được gọi là pseudo leukopenia. Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu hơn về tế bào bạch cầu, chức năng của tế bào này và chỉ số bạch cầu bình thường, đồng thời là một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng tăng và giảm bạch cầu.
medlatec
1,046
Quy trình chăm sóc da thường Da thường là một loại da phổ biến và được coi là làn da khỏe mạnh, nhưng dù da khỏe mạnh nhưng vẫn cần có sự chăm sóc đúng cách để hạn chế nguy cơ gặp phải các vấn đề bất thường trên da. Vậy da thường cần chăm sóc như thế nào cho đúng, cùng tìm hiểu quy trình chăm sóc da thường đúng cách qua bài viết dưới đây. 1. Da thường là gì? Làn da của người được chia thành các loại gồm da thường, da khô, dầu và hỗn hợp. Làn da của bạn như thế nào có liên quan tới yếu tố di truyền và có thể thay đổi dưới tác động của các tác nhân từ bên ngoài như tia cực tím, khói bụi, ô nhiễm...Da thường hay còn được gọi là làn da cân bằng hay là một làn da khỏe mạnh, nghĩa là da không quá khô và cũng không quá nhiều dầu. Đặc điểm của làn da thường là vùng chữ T trên gương mặt bao gồm vùng trán, cằm và mũi có thể là một chút dầu. Tuy nhiên, nhìn tổng thể về độ ẩm và cả độ dầu trên da thường đều ở mức cân bằng, không bị quá nhờn hoặc quá khô.Nếu bạn có làn da thường thì việc chăm sóc da cũng dễ dàng hơn so với những người có da khô, da dầu hay da hỗn hợp. Tuy nhiên, vẫn cần có quy trình chăm sóc phù hợp để tránh những tác nhân gây hại tới làn da tấn công da của bạn. 2. Quy trình chăm sóc da thường Da thường là một làn khỏe và ít gặp phải các vấn đề da liễu. Nhưng như chúng ta đã biết nếu bỏ bê không chăm sóc một cách phù hợp mỗi ngày sẽ khiến cho làn da của mình bị tổn thương, thay đổi. Làn da thường hoàn toàn có thể biến đổi trở thành da khô, da dầu hay thậm chí là tình trạng da nhạy cảm. Vậy nên bạn cần phải thực hiện chăm sóc da thường xuyên. Quy trình chăm sóc da thường gồm các bước sau:Bước 1: Làm sạch da. Thông thường, với làn da thường bạn nên dùng các loại sữa rửa mặt dịu nhẹ không tạo bọt để giúp bỏ bụi bẩn, bã nhờn còn dư thừa trên da. Thông thường bạn cần làm sạch da 2 lần 1 ngày vào tối và buổi sáng. Ngoài ra, nếu bạn trang điểm mỗi ngày hoặc bôi kem chống nắng thì cũng đừng quên tẩy trang kỹ lưỡng trước khi dùng sữa rửa mặt.Không nên lựa chọn những loại sữa rửa mặt có tính tẩy nhiều và tạo nhiều bọt đối với da thường, vì điều này khiến cho da bị khô và kích thích tạo nhiều dầu không cần thiết.Bước 2: Tẩy tế bào chết. Nhiều người thường có xu hướng bỏ quên công đoạn tẩy da chết trong quy trình chăm sóc da thường. Đây là một điều sai lầm khiến da ngày càng tích tụ tạp chất, dễ bít tắc lỗ chân lông và có nguy cơ sinh ra mụn. Công đoạn tẩy da chết này sẽ giúp làn da trở nên tươi sáng, rạng ngời và trẻ trung hơn.Với làn da khỏe như da thường, có thể duy trì việc tẩy da chết 1 lần/tuần bằng các loại kem tẩy tế bào chết, hoặc cũng có thể tận dụng các nguyên liệu từ thiên nhiên có tác dụng tẩy rửa như trà xanh, cafe để giúp da thông thoáng và láng mịn mà vẫn đảm bảo an toàn.Bước 3: Dưỡng ẩm da. Da thường thì cũng có những lúc mất đi độ ẩm cần thiết duy trì cho da do nhiều yếu tố tác động như thời tiết khô hanh. Việc dùng các sản phẩm dưỡng ẩm chuyên dụng sẽ giúp da lấy lại được sự cân bằng, duy trì được độ săn chắc, ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa.Bạn có thể cấp ẩm cho da bằng các loại kem dưỡng ẩm dịu nhẹ, nên sử dụng hàng ngày sau khi dùng sữa rửa mặt và tẩy tế bào chết trên da. Bạn nên lựa chọn kem dưỡng ẩm phù hợp với làn da của mình có chứa thành phần acid hyaluronic hoặc có thể dùng kết hợp các loại serum có cấp ẩm. Tuy nhiên, không nên lạm dụng quá mức kem dưỡng ẩm với da thường vì da thường có thể tự cung cấp lượng ẩm cần thiết, việc dùng quá nhiều lần và loại kem dưỡng ẩm quá nặng sẽ làm cho da giảm sản xuất các yếu tố dưỡng ẩm tự nhiên của cơ thể.Bước 4: Dùng kem chống nắng. Kem chống nắng là điều rất cần thiết để giúp da của bạn được bảo vệ trước sự tấn công của tia cực tím. Tia cực tím được coi là kẻ thù số 1 của làn da. Dù bạn có sở hữu làn da thường khỏe mạnh, nhưng nếu không bảo vệ da trước yếu tố này thì theo thời gian, da cũng sẽ trở nên lão hóa, gặp những tổn thương về da như nám, da tàn nhang, mụn hay thậm chí là ung thư da.Vì vậy, khi chăm sóc da thường đừng quên sử dụng kem chống nắng. Hãy áp dụng biện pháp chống nắng đơn giản nhất đó chính là bôi kem chống nắng hàng ngày có chỉ số SPF từ 30 trở lên. Nên chọn sản phẩm phù hợp với làn da của mình, tốt nhất chiết xuất từ thiên nhiên, ít hương liệu, hóa chất để bảo vệ làn da an toàn nhất.Ngoài ra, bạn đừng quên trang bị các vật dụng để hạn chế sự tấn công của tia UV như khẩu trang, mũ, áo khoác khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời để hạn chế phần nào tác hại của tia cực tím. 3. Những điều cần lưu ý khi chăm sóc da thường Ngoài việc áp dụng quy trình chăm sóc da thường thì bạn cần lưu ý một số điều dưới đây:Trường hợp da thường bị mụn: Da thường được coi là làn da khỏe mạnh nhưng không có nghĩa là da thường sẽ không bị mụn. Trường hợp da thường bị mụn, bạn ngoài việc sử dụng các sản phẩm chăm sóc da trên thì cần kết hợp thêm các loại kem trị mụn. Khi dùng các loại kem trị mụn, bạn nhớ rằng chỉ nên sử dụng tại chỗ, không nên dùng kem trị mụn trên toàn bộ da mặt.Nên lựa chọn những sản phẩm dịu nhẹ, tránh việc tẩy da chết quá nhiều lần và tránh lựa chọn những sản phẩm có mùi thơm, có chứa cồn.Hãy bổ sung một chế độ ăn uống nhiều rau xanh, các loại thực phẩm nhiều vitamin, omega 3-6, khoáng chất có lợi cho da trong bữa ăn hàng ngày.Mỗi ngày nên uống 2 lít nước, vì nước là thành phần không thể thiếu trong cơ thể, nước sẽ giúp làn da thêm mịn mượt, tràn đầy sức sống.Hạn chế việc thức khuya, ngủ đủ giấc, không nên uống rượu, bia hút thuốc, để giúp hạn chế quầng thâm, mụn và lão hóa da.Tham gia vận động mỗi ngày vừa sức như chơi thể thao, tập yoga, đi bộ,... Tốt nhất nên hoạt động để cho cơ thể ra mồ hôi giúp kích thích quá trình trao đổi chất của cơ thể, tăng tuần hoàn máu giúp da khỏe mạnh và hồng hào hơn.Nếu như da của bạn xuất hiện những vấn đề bất thường, bạn nên thăm khám bởi các bác sĩ da liễu để được khám và chẩn đoán sớm.Hy vọng, với những chia sẻ về quy trình chăm sóc da thường sẽ giúp bạn có những kiến thức hữu ích để chăm sóc làn da của mình luôn khỏe và trẻ trung hơn.com
vinmec
1,332
Chữa nấm candida bằng tự nhiên Nhiễm trùng nấm men còn gọi là nhiễm nấm candida là tình trạng thường gặp ở các chị em. Bệnh gây nên những triệu chứng khó chịu như ngứa vùng kín, vùng kín có mùi, người mệt mỏi… Một số chị em áp dụng cách chữa nấm candida bằng tự nhiên. Liệu việc điều trị nấm candida này có hiệu quả không, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu. Nhiễm trùng nấm men còn gọi là nhiễm nấm candida là tình trạng thường gặp ở các chị em. Những cách chữa nấm candida bằng tự nhiên Dùng tỏi điều trị nấm candida Tỏi có tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm được nhiều chị em dùng để trị nấm candida. Để điều trị nấm candida bằng tỏi, cách làm thường là dùng tỏi bóc vỏ, đập dập, để ngoài không khí 10 phút, sau đó, lấy một miếng gạc sạch gói lượng nhỏ tỏi đã đập dập, tạo thành chiếc kén, buộc chỉ sạch. Nhẹ nhàng đưa kén vào trong âm đạo vào ban đêm và bỏ ra lúc thức dậy. Tuy nhiên, việc dùng tỏi tại chỗ là cách làm nguy hiểm mà chị em không nên áp dụng theo truyền miệng. Nguyên nhân là vì tỏi có thể gây bỏng niêm mạc âm đạo, khiến bệnh nặng hơn. Dùng sữa chua trị nấm candida Sữa chua chứa nhiều lợi khuẩn, đặc biệt là Lactobacilus acidophilus. Khi bổ sung sữa chua hàng ngày, hệ lợi khuẩn trong âm đạo sẽ tiêu diệt nấm candida. Cần dùng sữa chua trắng, không đường, tốt nhất là nên ăn thường xuyên chứ không nên dùng để bôi vào vùng kín. Dùng sữa chua trị nấm candida. Dùng lá trầu không chữa nấm candida Trầu không tốt cho phụ nữ, giúp làm sạch, diệt khuẩn, diệt nấm nên là một trong những cách được chị em áp dụng để chữa nấm candida khi có những dấu hiệu nghi ngờ. Dùng trầu không rửa sạch, giã nát, thêm nước và đun sôi, sau đó dùng nước này để xông vùng kín. Khi nước đã bớt nóng, dùng để rửa vùng kín sạch sẽ. Chỉ nên áp dụng cách này 2 lần mỗi tuần tránh rửa nước trầu không thường xuyên khiến âm đạo bị khô. Chữa nấm candida bằng tự nhiên không tận gốc Việc chữa nấm candida bằng tự nhiên chỉ có tác dụng giảm triệu chứng, không tiêu diệt được nấm tận gốc. Chính vì thế, khi có những triệu chứng của bệnh nấm candida, chị em cần đi khám tìm đúng nguyên nhân, mức độ tình trạng từ đó mà được bác sĩ chỉ định thích hợp, hiệu quả. Trong chế độ sinh hoạt hàng ngày cần chú ý, vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách. Chú ý chế độ dinh dưỡng phù hợp để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Khi có những triệu chứng của bệnh nấm candida, cần đi khám tìm đúng nguyên nhân, mức độ tình trạng từ đó mà được bác sĩ chỉ định thích hợp, hiệu quả.
thucuc
518
Dấu hiệu của ruột thừa và các thông tin cần biết Dấu hiệu của ruột thừa phần lớn sẽ xuất hiện các cơn đau. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng các bác sĩ sẽ đưa ra hướng chẩn đoán và điều trị phù hợp. 1. Đau ruột thừa là gì? Đau là dấu hiệu của ruột thừa. Ruột thừa là túi nhỏ gắn với ruột và nằm ở vùng bụng dưới bên phải. Khi bộ phận này bị tắc nghẽn, vi khuẩn sẽ sinh sôi nảy nở bên trong dẫn tới sưng tấy, hình thành mủ. Nếu bệnh không được phát hiện kịp thời có nguy cơ bị vỡ gây nhiễm trùng ổ bụng có thể dẫn tới tử vong. Các cơn đau ruột thừa thường xuất hiện ở vùng lân cận dạ dày hoặc rốn sau đó di chuyển dần xuống phía dưới bên phải ổ bụng. Đau ruột thừa là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. Đối tượng dễ bị đau ruột thừa Bất cứ ai cũng có thể bị đau ruột thừa. Tuy nhiên có một số nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác: – Lứa tuổi: Thanh thiếu niên – Tính di truyền: Gia đình có người từng bị viêm ruột thừa bạn có khả năng mắc bệnh cao hơn bình thường 3. Một số dấu hiệu đau ruột thừa dễ nhận biết Viêm ruột thừa thường gây ra cơn đau quặn nhẹ ở vùng bụng hoặc trên rốn. Sau đó cơn đau di chuyển xuống phần tư phía dưới bụng bên phải. Một số dấu hiệu điển hình mà người mắc bệnh thường gặp là: – Cơn đau bắt đầu đột ngột – Khi di chuyển hoặc ho cơn đau trở nên dữ dội hơn – Người bệnh mất ngủ do cơn đau hành hạ – Triệu chứng đau đớn tiến triển nghiêm trọng chỉ trong vài tiếng đồng hồ Ngoài các dấu biểu hiện điển hình vừa kể trên thì còn một số triệu chứng khác ít xuất hiện hơn – Ăn không ngon miệng – Khó tiêu hóa – Buồn nôn, nôn – Vùng bụng sưng bất thường – Sốt nhẹ – Tiêu chảy hoặc táo bón – Thường xuyên buồn đi tiểu Trường hợp bị táo bón và nghi ngờ do viêm ruột thừa người bệnh không nên dùng thuốc xổ, thuốc nhuận tràng. Loại thuốc này có thể khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn, thậm chí là vỡ ruột thừa. Đau bụng là dấu hiệu của ruột thừa 4. Nguyên nhân gây đau ruột thừa Nguyên nhân dẫn tới tình trạng viêm đau ruột thừa ở mỗi người khác nhau. Theo nghiên cứu đã chỉ ra 3 nhóm nguyên nhân chính. 4.1 Xuất hiện dấu hiệu của ruột thừa do viêm Nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh là do viêm ruột thừa cấp tính. Khi này lòng mạch bị tắc nghẽn, triệu chứng xuất hiện đột ngột và tiến triển nhanh chóng do: – Phân chặn vị trí ống nối ruột già và ruột thừa – Sưng hạch bạch huyết do nhiễm trùng gây chèn ép lên ruột thừa – Sỏi tích tụ bên trong ruột khiến máu chảy tới bộ phận này bị ức chế sinh ra viêm, nhiễm trùng, hoại tử mô Trường hợp xấu nhất, ruột thừa sẽ vỡ ra và tạo thành các vết rách trên thành ruột. Khi này phân, chất nhầy, vi khuẩn sẽ rò rỉ vào ổ bụng dẫn tới viêm phúc mạc. 4.2 Áp xe Mủ hình thành trong bụng hoặc trên ruột thừa gây đau. Nguyên nhân do viêm ruột thừa hoặc áp xe xuất phát từ cơ quan bụng khác. Nếu bị viêm ruột thừa do nguyên nhân này thì khả năng điều trị sẽ nhanh chóng và dễ dàng hơn. Triệu chứng của áp xe trong ổ bụng  tương tự viêm ruột thừa nhưng cơn đau có thể xảy ra ở bất cứ vị trí nào trong bụng. Bên cạnh đau thì còn xuất hiện các dấu hiệu như: – Đau ngực, đau vai – Sốt – Chán ăn – Buồn nôn, nôn – Thay đổi nhu động ruột – Trực tràng căng đầy hoặc mềm 4.3 Khối u Đau ruột thừa do khối u thường hiếm xảy ra hơn. Trường hợp này thường không gây ra triệu chứng cho tới khi bệnh tiến triển nghiêm trọng. Một số triệu chứng phổ biến có thể gặp là: – Đau xương chậu hoặc vùng dạ dày – Đầy hơi – Cổ trướng 5. Cách chẩn đoán đau ruột thừa Khi người bệnh có các triệu chứng đau vùng ruột thừa kèm sốt và nghi ngờ do viêm bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm. 5.1 Khám sức khỏe Bác sĩ sẽ ấn vào vùng bụng dưới bên phải của bệnh nhân để kiểm tra mức độ sưng, đau. Dựa vào đây để xác định nguyên nhân ban đầu và loại bỏ các yếu tố liên quan tới bệnh phụ khoa, sinh sản. 5.2  Xét nghiệm – Xét nghiệm máu: Kết quả cho thấy tỷ lệ bạch cầu giúp xác định tình trạng nhiễm trùng – Xét nghiệm nước tiểu: Phương pháp chẩn đoán này được tiến hành để loại trừ nguyên nhân đau bụng do tổn thương dạ dày 5.3  Chẩn đoán hình ảnh – Chụp cắt lớp vi tính ( CT): Giúp bác sĩ quan sát chi tiết cấu trúc bên trong bụng. – Chụp cộng hưởng từ MRI hoặc chụp cắt lớp: Hai phương pháp này được thực hiện khi bác sĩ nghi ngờ có khối u hình thành trong ruột thừa – Siêu âm: Sóng siêu âm giúp quan sát cấu trúc bên trong cơ thể. Bác sĩ sẽ dùng đầu dù để di chuyển trên bụng để phát hiện tình trạng ruột thừa bị giãn ( nếu có). 5.4 Chẩn đoán phân biệt dấu hiệu của ruột thừa Trường hợp bác sĩ nghi ngờ viêm ruột thừa không phải là nguyên nhân gây bệnh cần tiến hành chẩn đoán phân biệt. Dưới đây là một số bệnh có thể gây ra các dấu hiệu tương tự bị viêm ruột thừa. – Viêm túi mật – Tắc nghẽn do sỏi mật – Ung thư biểu mô đại tràng – Bệnh Crohn – Nhiễm trùng đường tiết niệu – Sỏi niệu quản – Viêm tụy Siêu âm là cách chẩn đoán bệnh hiệu quả 6. Cách điều trị khi bị bệnh ruột thừa Bác sĩ sẽ dựa trên tình trạng cụ thể của bệnh nhân để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. – Điều trị bằng thuốc kháng sinh: Trong một số trường hợp thì điều trị bằng thuốc là phương pháp duy nhất – Dẫn lưu áp xe: Kỹ thuật này áp dụng cho trường hợp có áp xe hình thành trong ổ bụng. Bệnh nhân sẽ được phẫu thuật hoặc dùng kim và ống thông. Trước khi thực hiện bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân uống thuốc kháng sinh nhằm chống vi khuẩn. – Phẫu thuật: Đây là phương pháp được khuyến nghị hàng đầu trong điều trị viêm ruột thừa. Bệnh nhân có thể mổ hở hoặc mổ nội soi tùy vào tình trạng bệnh. 7. Biện pháp phòng tránh bệnh đau ruột thừa Theo các bác sĩ đánh giá thì đau ruột thừa do viêm là vấn đề nằm ngoài tầm kiểm soát. Vì vậy không có biện pháp phòng tránh tuyệt đối. Tuy nhiên một số nghiên cứu đã cho thấy thói quen ăn uống lành mạnh cũng có thể phần nào giảm bớt nguy cơ. Bạn nên bổ sung nhiều thực phẩm giàu chất xơ như: Các loại đậu, ngũ cốc nguyên hạt, rau củ quả, trái cây,…Việc từ bỏ hút thuốc cũng làm giảm nguy cơ mắc bệnh hiệu quả. Ăn nhiều rau củ giúp hạn chế nguy cơ viêm ruột thừa Mong rằng qua bài viết bạn đã nắm được những thông tin cơ bản về dấu hiệu của ruột thừa. Bệnh cần được phát hiện sớm và xử lý kịp thời để tránh gây ảnh hưởng tới sức khỏe.
thucuc
1,369
Nội soi dạ dày ở trẻ em có ảnh hưởng gì không? Nội soi dạ dày cho trẻ là một phương pháp hữu ích trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh lý tiêu hóa. Tùy từng trường hợp bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định này cho trẻ. Tuy nhiên, nhiều phụ huynh băn khoăn liệu nội soi dạ dày trẻ em có hại không, có ảnh hưởng đến trẻ hay không? Bài viết sẽ làm rõ về nội soi dạ dày ở trẻ em, cùng những lợi ích và hạn chế khi áp dụng kỹ thuật này cho trẻ. 1. Nội soi dạ dày cho trẻ là gì? Trước khi trả lời cho câu hỏi nội soi dạ dày trẻ em có hại không, phụ huynh cần biết rằng nội soi là một kỹ thuật y học tiên tiến sử dụng dụng cụ có gắn camera để khảo sát hình ảnh trực tiếp các cơ quan bên trong cơ thể.Với nội soi dạ dày ở trẻ em, bác sĩ sẽ sử dụng một dùng ống soi mềm, có kích thước nhỏ hơn người lớn, để thăm dò thực quản, dạ dày, hành tá tràng. Hình ảnh từ camera gắn ở đầu ống soi sẽ được kết nối trực tiếp với màn hình bên ngoài giúp bác sĩ dễ dàng quan sát và thực hiện thao tác.Ngoài việc phát hiện các dấu hiệu bất thường thông qua hình ảnh từ camera, kỹ thuật nội soi dạ dày cho trẻ còn cho phép bác sĩ thực hiện các thủ thuật như sinh thiết tổn thương nghi ngờ để làm thêm xét nghiệm chẩn đoán, hay thực hiện các can thiệp điều trị cần thiết cho trẻ như lấy dị vật, cầm máu, điều trị tĩnh mạch trướng thực quản, phình vị, cắt polyp,... 2. Phân loại nội soi dạ dày ở trẻ em Tùy vào thể trạng, tình trạng bệnh lý và bệnh lý nền của trẻ (nếu có) mà bác sĩ có thể lựa chọn nội soi thường hay nội soi dạ dày có gây mê.2.1. Nội soi dạ dày không gây mêĐây là kỹ thuật nội soi dạ dày được tiến hành khi bệnh nhân ở trạng thái tỉnh táo, không chịu tác dụng của thuốc mê. Nội soi không gây mê được đánh giá an toàn, ít tai biến, tuy nhiên gặp phải một số hạn chế nhất định, nhất là ở những bệnh nhân nhỏ tuổi.Trẻ thường khó chịu, giãy giụa, không hợp tác trong quá trình nội soi dạ dày, điều này dễ làm xây xác đường tiêu hóa, khiến trẻ đau bụng, thậm chí là chảy máu niêm mạc tiêu hóa. Do đó, nội soi không gây mê thường không được khuyến khích đối với trẻ nhỏ, mà thường được chỉ định đối với những bệnh nhân lớn hơn.2.2. Nội soi dạ dày gây mê. Việc gây mê giúp cho việc nội soi dạ dày ở trẻ em, nhất là những trẻ nhỏ tuổi, được tiến hành thuận lợi hơn, giúp cho việc chẩn đoán và điều trị dễ dàng hơn. 3. Lợi ích của nội soi dạ dày ở trẻ em Nội soi dạ dày ở trẻ em giúp chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý tiêu hóa ở trẻ như: polyp, dị vật tiêu hóa, hẹp thực quản, viêm loét dạ dày, bệnh trào ngược dạ dày thực quản,...Nội soi dạ dày cho trẻ là phương pháp giúp quan sát lòng ống tiêu hóa một cách trực tiếp, từ đó đánh giá, phát hiện các bệnh lý đường tiêu hóa ở trẻ như viêm, loét, u, hay các dị tật khác ở lòng ống tiêu hóa.Khi thực hiện kỹ thuật nội soi dạ dày ở trẻ em, bác sĩ có thể tiến hành sinh thiết tổn thương nghi ngờ bệnh lý để làm xét nghiệm giải phẫu bệnh khẳng định chẩn đoán: viêm, loét, lành tính hay ác tính. Nội soi dạ dày cũng cho phép thực hiện xét nghiệm phát hiện vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori) - vi khuẩn liên quan với viêm loét dạ dày.Ngoài ra, nội soi cũng giúp can thiệp điều trị một số bệnh lý tiêu hóa như: hẹp thực quản, chảy máu tiêu hóa, polyp, dị vật mà các phương pháp chẩn đoán khác không tỏ ra ưu thế. 4. Nội soi dạ dày trẻ em có hại không? Mặc dù nội soi dạ dày cho trẻ tỏ ra ưu việt trong việc chẩn đoán và điều trị một số bệnh tiêu hóa, vẫn có một số hạn chế nhất định khi tiến hành nội soi dạ dày cho bệnh nhân ở lứa tuổi này.Việc đưa ống soi vào cơ thể của trẻ có thể gây nên tình trạng chảy máu, đôi khi dẫn đến thủng ống tiêu hóa. Tỷ lệ này tăng lên đối với nội soi can thiệp điều trị như lấy dị vật, cắt polyp, thắt tĩnh mạch trướng thực quản, nong thực quản. Hiện nay, những loại máy soi chuyên biệt với kích thước phù hợp cho trẻ đã được cho ra đời, nếu được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, được đào tạo bài bản, thì tỉ lệ tai biến là rất hiếm..Các bất lợi khác của nội soi dạ dày ở trẻ em có thể liên quan đến việc sử dụng thuốc gây mê trong nội soi, trẻ có thể sốc phản vệ, tụt huyết áp, thiếu oxy máu,... Tuy nhiên, tỷ lệ này rất thấp. Với sự tiến bộ của y học, nhiều loại thuốc mê tác dụng nhanh, thời gian bán thải ngắn, ít tác dụng phụ đã được phát triển và ứng dụng trong nội soi dạ dày, giúp bệnh nhân tỉnh táo, hồi phục nhanh hơn sau nội soi gây mê, giảm tỷ lệ biến chứng. 5. Chỉ định nội soi dạ dày cho trẻ khi nào? Trước những lợi ích và nguy cơ của nội soi dạ dày, không nên quá lạm dụng nội soi dạ dày cho trẻ, nhất là đối với trẻ quá nhỏ tuổi, việc nội soi dạ dày ở trẻ em nên được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa. Việc thăm khám lâm sàng và làm các xét nghiệm cơ bản thông thường giúp bác sĩ định hướng chẩn đoán, trong trường hợp cần thiết bác sĩ sẽ chỉ định nội soi dạ dày cho trẻ để khẳng định chẩn đoán, tìm nguyên nhân, hay nội soi để tiến hành các thủ thuật can thiệp điều trị.Những tình trạng sau có thể là lý do để bác sĩ đề nghị nội soi dạ dày cho trẻ:Thiếu máu, mất máu không rõ nguyên nhân.Nôn kéo dài và nặng, nôn ra máu.Đi cầu phân đen, máu ẩn trong phân.Đau bụng kéo dài, có thể liên quan đến ăn uống hoặc không.Chậm tăng trưởng, sụt cân mà không rõ nguyên nhân.Tiền sử cha, mẹ, hoặc anh chị em ruột mắc ung thư dạ dày; hoặc trẻ sống chung với bệnh nhân viêm loét dạ dày có HP dương tính. 6. Một số lưu ý khi nội soi dạ dày cho trẻ Việc chuẩn bị cho trẻ trước khi tiến hành nội soi đóng vai trò hết sức quan trọng để tiến hành kỹ thuật này được an toàn và hiệu quả, giảm các bất lợi không mong muốn.48 giờ trước khi tiến hành nội soi dạ dày, cần cho trẻ uống nhiều nước, tránh dùng thực phẩm có màu vì nó sẽ ảnh hưởng đến kết quả nội soi.24 giờ trước nội soi, không nên cho trẻ ăn thức ăn cứng.Trẻ sẽ phải nhịn ăn uống trước nội soi ít nhất 6 tiếng .Tóm lại, nội soi dạ dày ở trẻ em là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh và can thiệp ưu việt. Nội soi dạ dày không gây hại cho trẻ, nhưng vẫn có một số bất lợi nhất định, vì vậy không nên quá lạm dụng đối với các trẻ tuổi quá nhỏ. Chỉ định nội soi dạ dày nên được đề nghị bởi bác sĩ chuyên khoa sau khi đã thăm khám lâm sàng và làm những xét nghiệm cơ bản cần thiết. Việc áp dụng kỹ thuật nội soi dạ dày cho trẻ một cách hợp lý giúp phát hiện sớm và can thiệp điều trị kịp thời một số bệnh lý đường tiêu hóa ở trẻ em.
vinmec
1,398
Nội soi dạ dày bị chảy máu có xảy ra không? Nội soi dạ dày là phương pháp hiện đại giúp chẩn đoán tốt các bệnh lý gặp phải ở đường tiêu hóa trên. Tuy nhiên, có không ít người lo ngại nội soi dạ dày bị chảy máu không, có đau không? Hãy cùng tìm hiểu ngay. 1. Thực hiện nội soi dạ dày Nội soi dạ dày là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có xâm lấn. Bác sĩ đưa một ống nội soi mềm đầu gắn camera và đèn đi từ miệng qua hầu họng, thực quản tới dạ dày và tá tràng. Ống nội soi phát hình ảnh phóng đại qua màn hình giúp bác sĩ có thể quan sát tình trạng niêm mạc thực quản – dạ dày – tá tràng, từ đó phát hiện các tổn thương bất thường và chẩn đoán bệnh lý gặp phải. Nội soi được đánh giá là phương pháp tiêu chuẩn trong chẩn đoán phát hiện các bệnh lý ống tiêu hóa bao gồm cả ung thư. Chủ động thực hiện nội soi dạ dày đại tràng là “chìa khóa” chăm sóc và bảo vệ sức khỏe đường tiêu hóa hiệu quả. Nội soi dạ dày giúp chẩn đoán phát hiện các bệnh lý ở đường tiêu hóa trên. 2. Nội soi dạ dày có bị chảy máu không? 2.1. Giải đáp: Nội soi dạ dày có bị chảy máu không? Nội soi dạ dày là thủ thuật an toàn cho người bệnh, không gây biến chứng. Tuy nhiên, với một số trường hợp không nhiều thường ở các trường hợp thực hiện nội soi không gây mê, người bệnh sau nội soi có thể gặp phải một số khó chịu nhỏ như đau họng, rát họng, thậm chí là chảy máu. Lý giải cho điều này là do trong quá trình nội soi dạ dày không gây mê, người bệnh dễ bị rung lắc trong quá trình thực hiện thủ thuật, ống nội soi có thể cọ sát vào lớp niêm mạc thực quản gây ra tình trạng bị kích thích hoặc cọ xát mạnh có thể gây tổn thương chảy máu. 2.2. Giải pháp ngăn ngừa nội soi dạ dày bị chảy máu Chúng ta hoàn toàn có thể ngăn ngừa được nguy cơ nội soi chảy máu bằng cách: – Lựa chọn nội soi không đau. Trước khi nội soi, người bệnh được gây mê đưa về trạng thái ngủ ngon nhờ đó thao tác nội soi được thực hiện nhanh chóng và chuẩn xác hơn. – Lựa chọn nội soi ống mềm. Ống nội soi mềm sẽ dễ dàng di chuyển bên trong lòng dạ dày, hạn chế cọ sát với lớp niêm mạc nhờ đó không gây ra kích ứng hay tổn thương niêm mạc. – Bác sĩ thao tác nhẹ nhàng, chính xác cũng giúp ngăn ngừa nguy cơ nội soi chảy máu. Hãy lựa chọn đơn vị nội soi có đội ngũ bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm. Nội soi dạ dày sử dụng ống nội soi nhỏ và mềm. Thời gian khởi mê và thoát mê nhanh, người bệnh sẽ tỉnh táo trở lại ngay sau nội soi, hoàn toàn không ảnh hưởng tới sức khỏe. Thêm vào đó, kỹ thuật nội soi được thực hiện trực tiếp bởi đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn. Thao tác khéo léo, chính xác của bác sĩ giúp người bệnh có trải nghiệm nội soi nhẹ nhàng, êm ái. 4. Để nội soi dạ dày người bệnh cần lưu ý những gì? Nội soi dạ dày là phương pháp thực hiện có xâm lấn nên người bệnh cần tuân thủ theo đúng các yêu cầu trước nội soi để thủ thuật được diễn ra thuận lợi, an toàn và cho hiệu quả chẩn đoán tốt. Cụ thể, những yêu cầu trước nội soi người bệnh cần lưu ý như sau: – Nhịn ăn ít nhất 6-8 tiếng trước giờ nội soi, đây là yêu cầu bắt buộc. Việc nhịn ăn lâu sẽ đảm bảo dạ dày được rỗng, từ đó giúp bác sĩ quan sát tốt khi nội soi đồng thời tránh tình trạng người bệnh bị sặc thức ăn trong khi soi. – Không uống các đồ uống có máu trước khi nội soi như sữa, nước trái cây, sinh tố, rượu vang, nước uống có gas,… – Thông báo chi tiết với bác sĩ về tiểu sử bệnh nền nếu có (tim mạch, huyết áp, hen suyễn, thận, dị ứng,…) hoặc trường hợp người bệnh đang uống các loại thuốc Tây điều trị bệnh lý, thuốc kháng sinh, thuốc kháng viêm,.. để được hướng dẫn đúng cách. – Người bệnh sẽ khám lâm sàng với bác sĩ để được chỉ định thực hiện phương pháp nội soi phù hợp. Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn tận tình các bước trước khi nội soi. 5. Ai cần nội soi dạ dày? Những trường hợp nên chủ động đăng ký thực hiện nội soi dạ dày: – Đau bụng thượng vị; – Sút cân nhanh không theo chủ đích; – Ợ chua, ợ hơi; – Ăn không ngon, bị chán ăn, ăn khó tiêu; – Bị khàn giọng, nuốt nghẹn, trào ngược; – Buồn nôn hoặc nôn; – Kém hấp thu; – Nôn ra máu, đi ngoài ra máu, người bị thiếu máu; – Đau tức ngực bất thường nhưng kiểm tra tim mạch cho kết quả là bình thường; – Người uống thuốc chống viêm, thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh lâu ngày gây ra đau thượng vị; – Người bệnh đang phải theo dõi bệnh lý ở dạ dày như viêm loét, polyp,…; – Người có yếu tố nguy cơ: sống ở môi trường độc hại, có thành viên trong gia đình mắc polyp hoặc ung thư dạ dày; – Người có mong muốn tầm soát bệnh lý ở dạ dày.
thucuc
994
Phụ nữ mang thai không nên lạm dụng thuốc xịt mũi Các chuyên gia của Đại học Boston (Mỹ) đã chứng minh được rằng thuốc nhỏ mũi và xịt mũi có thể gây tác hại cho sức khỏe con người. Đặc biệt, nếu trong quá trình mang thai, người mẹ thường xuyên sử dụng những loại thuốc này thì có khả năng đứa trẻ sinh ra sẽ bị di tật di truyền hiếm gặp. Các nhà khoa học đã tiến hành theo dõi số trẻ em bị dị tật bẩm sinh trong giai đoạn 1993-2010, trong đó mẹ của các em này được hỏi liệu họ có gặp vấn đề gì liên quan đến nhiễm sắc thể hay không. Sau đó, các nhà nghiên cứu đã phân tích thông tin nhận được, đồng thời họ cũng biết được các bà mẹ này đã sử dụng những loại thuốc gì trong thai kỳ, kể cả hai tháng trước khi mang thai. Từ đó, các nhà khoa học rút ra kết luận việc sử dụng thuốc có hoạt chất phenylephrine, ví dụ như các loại thuốc chống phù nề, trong ba tháng đầu của thai kỳ khiến trẻ sinh ra có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch cao gấp tám lần. Còn hoạt chất phenylpropanolamin có trong các loại thuốc xịt mũi có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến thính giác và dạ dày lên 8 lần. Ngoài ra, các nhà khoa học còn ghi nhận có mối liên quan giữa việc sử dụng loại thuốc "giả ephedrin" với các di tật liên quan đến các chi. Bên cạnh đó, việc sử dụng thuốc có hoạt chất imidazolin, có trong các loại thuốc xịt mũi và nhỏ mắt, làm tăng gấp hai lần khả năng phát bệnh liên quan đến mối liên hệ dị thường giữa khí quản và thực quản ở trẻ. Theo thống kê, có tới 3% số trẻ sơ sinh mắc các dị tật trên, trong đó một số dị tật cần được can thiệp y tế kịp thời, tuy nhiên, không phải tất cả những dị tật này đều đe dọa tới tính mạng trẻ. Hiện chưa có lý giải khoa học về mối liên quan giữa việc dùng thuốc xịt mũi và nguy cơ trẻ em sơ sinh bị dị tật, song các nhà khoa học khuyến cáo phụ nữ không nên quá hoang mang vì nguy cơ này không phải là quá cao. Theo các nhà khoa học, thuốc nhỏ hay xịt mũi vẫn nên được sử dụng trong trường hợp hiệu ứng tích cực cao hơn những rủi ro có thể có. /.
medlatec
433
Nguyên nhân hiện tượng kinh nguyệt ra nhiều lần trong tháng Hiện tượng kinh nguyệt ra nhiều lần trong tháng khiến không ít chị em lo lắng. Điều này có thể báo hiệu bệnh phụ khoa nguy hiểm ở chị em. Vậy nguyên nhân do đâu? Kinh nguyệt ra nhiều lần trong tháng khiến chị em mệt mỏi và gặp nhiều bất tiện trong sinh hoạt cũng như cuộc sống hàng ngày. Dưới đây là một vài nguyên nhân gây ra hiện tượng này mà chị em cần đặc biệt lưu ý. Do bệnh buồng trứng đa nang Đây được cho là lý do hàng đầu mà chị em cần nghĩ đến khi gặp phải hiện tượng kinh nguyệt xuất hiện nhiều lần trong tháng. Khi bị đa nang buồng trứng, các nang trứng phát triển nhưng không lớn lên về mặt kích thước. cũng như không thể chín và rụng. Hiện tượng kinh nguyệt ra nhiều lần trong tháng khiến nhiều chị em cảm thấy lo lắng Hiện tượng này xảy ra là do vỏ của các nang trứng quá dầy khiến trứng không thể lớn lên được, một hốc rỉ máu cũng sẽ được tạo thành tại đây. Lúc này, một lượng máu nhỏ sẽ chảy vào cổ tử cung và thoát ra ngoài bằng đường âm đạo. Do đó, chị em sẽ thấy xuất hiện kinh nguyệt nhiều lần trong tháng. Đây cũng là biểu hiện của việc rối loạn kinh nguyệt, xuất hiện kinh nguyệt giữa chu kì. Trong trường hợp này, nếu bệnh không được phát hiện và xử trí kịp thời có thể dẫn đến hiện tượng vô sinh ở nữ giới. Do bệnh u xơ tử cung Hiện tượng kinh nguyệt ra nhiều lần trong tháng có thể báo hiệu nhiều căn bệnh phụ khoa nguy hiểm Khi mắc  bệnh u xơ tử cung, ở thành tử cung hoặc niêm mạc tử cung sẽ xuất hiện những khối u nhỏ màu trắng khiến nội tiết tố ở chị em bị mất cân bằng, gây ra hiện tượng rối loạn kinh nguyệt và chảy máu âm đạo, thường gặp nhất là vào thời kì rụng trứng. Do tác dụng phụ của thuốc Thành phần của 1 số loại thuốc, trong đó có thuốc tránh thai khiến hoạt động của các hormone và cơ chế đông máu bị ảnh hưởng. Tác dụng phụ của chúng có thể khiến chị em gặp phải tình trạng rong huyết. Do rối loạn nội tiết tố và hormone sinh dục nữ Chu kì kinh nguyệt bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố. Chỉ một sự thay đổi hoặc tác động nhỏ cũng có thể gây ra hiện tượng rối loạn kinh nguyệt. Nếu hormone sinh dục nữ bị tụt giảm hoặc sự rối loạn nội tiết tố cũng có thể khiến kinh nguyệt ra nhiều lần trong tháng. Khi chu kì kinh nguyệt có dấu hiệu bất thường, chị em cần tới bệnh viện để thăm khám và xác định nguyên nhân Bên cạnh đó, một số bệnh phụ khoa nguy hiểm khác như lậu, sùi mào gà, polyp cổ tử cung… cũng có thể khiến cho kinh nguyệt ra nhiều lần khác nhau trong chu kì. Trên đây là những nguyên nhân hiện tượng kinh nguyệt ra nhiều lần trong tháng. Chị em cần chú ý và theo dõi sát sao chu kì nguyệt san của mình. Khi tình trạng này kéo dài trong nhiều tháng, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra và xác định nguyên nhân. Từ đó có hướng xử trí kịp thời, tránh gây ra những biến chứng không đáng có.
thucuc
609
So sánh 3 loại vắc xin covid về đối tượng, liều tiêm và tính hiệu quả Hiện nay, ở Việt Nam, có 8 loại vắc xin phòng Covid-19 đã được sự cho phép lưu hành và sử dụng từ Bộ Y tế, trong đó có 3 loại phổ biến nhất là Astra. Zeneca, Pfizer/Bio. NTech và Moderna (hay Spike Vax). Vì thế, nhiều người vẫn có thói quen so sánh 3 loại vắc xin covid này. 1. Vai trò của vắc xin đối với việc phòng chống bệnh Trước khi so sánh 3 loại vắc xin covid, hãy cùng tìm hiểu một số thông tin về vai trò của chúng đối với việc phòng chống bệnh. Như chúng ta đã biết, từ khi xuất hiện, đại dịch Covid-19 đã gây ra những tác động lớn, làm thay đổi nhiều mặt của đời sống con người, đồng thời cũng cướp đi sinh mạng của hàng chục triệu người. Tuy nhiên, may mắn là chưa đầy 1 năm sau khi có dịch, các nhà khoa học trên thế giới đã chế tạo thành công vắc xin phòng ngừa. Đây là thành tựu có ý nghĩa trọng đại, góp phần đẩy lùi bệnh, bảo toàn tính mạng, cuộc sống cho con người. Vốn dĩ, các loại vắc xin đều là dạng chế phẩm có tính kháng nguyên, được ra đời với mục tiêu tạo miễn dịch đặc hiệu một cách chủ động cho cơ thể trước một số tác nhân gây bệnh. Tiêm chủng theo đó là hoạt động đưa vào cơ thể một lượng vắc xin vừa đủ để hệ thống miễn dịch được kích thích nhằm sản xuất kháng thể đặc hiệu chống lại bệnh. Như một số loại vắc xin phòng bệnh khác, vắc xin covid không có chức năng bảo vệ con người khỏi nguy cơ mắc bệnh một cách tuyệt đối mà chúng chỉ giúp giảm nguy cơ mắc, đồng thời hạn chế tình trạng diễn biến nặng đối với những người bị bệnh. Hơn nữa, tác dụng của chúng cũng không được thể hiện ngay sau khi tiêm, đồng thời cũng không vĩnh viễn, sẽ giảm theo thời gian. Đây chính là lý do cần tiêm thêm các mũi tăng cường. 2. So sánh ba loại vắc xin covid phổ biến Như trên đã nói, hiện nay, tại Việt Nam, Astra Zeneca, Pfizer/Bio NTech và Moderna là ba loại vắc xin phổ biến nhất. Để so sánh ba loại này, chúng ta có thể dựa trên một số tiêu chí như sau: Về đối tượng sử dụng - Đối với vắc xin Astra Zeneca, lứa tuổi được khuyến cáo sử dụng đó là người từ 18 tuổi trở lên, một số trường hợp đặc biệt có thể được chỉ định dùng để tiêm cho người 16, 17 tuổi. - Đối với vắc xin Pfizer/Bio NTech và Moderna, có thể được dùng để tiêm cho trẻ em từ 5 tới 12 tuổi với liều lượng phù hợp. Về số liều tiêm tối thiểu cần thiết - Vắc xin Pfizer/Bio NTech có hai liều, khoảng cách giữa các liều là 3 tuần. - Vắc xin Modena cũng có hai liều với khoảng cách từ 3 tới 4 tuần. - Vắc xin Astra Zeneca cũng gồm 2 liều song khoảng cách được chỉ định là bốn tuần. Về hiệu quả công bố - Vắc xin Pfizer/Bio NTech có hiệu quả công bố cụ thể như sau: Sau mũi 1, hiệu quả đạt được có thể là 52%, đồng thời khiến cho nguy cơ mắc biến chủng Alpha giảm 47,5%, mắc Delta giảm 35,6%. Sau khi mũi 2 được hoàn thành, hiệu quả phòng ngừa có thể lên tới 95%, giảm nguy cơ mắc biến chủng Alpha có triệu chứng 93,7%, mắc biến chủng Delta giảm 88%. - Với vắc xin Modena, số liệu công bố cụ thể là: 14 ngày sau mũi 1, cơ chế miễn dịch sẽ hoạt động với hiệu quả có thể đạt 51,8%. Hiệu quả đối với việc phòng bệnh có thể đạt tới 94,1% và ngăn ngừa những trường hợp diễn biến nghiêm trọng sau khi hoàn thành mũi 2. - Các số liệu này đối với vắc xin Astra Zeneca là: Sau mũi 1: mức độ bảo vệ là 76%, ngoài ra còn có thể khiến cho nguy cơ mắc có triệu chứng giảm 48,7% với chủng Alpha và giảm 30% với Delta. Hiệu quả bảo vệ sẽ tăng lên tới 82% và giảm nguy cơ mắc có triệu chứng với chủng Alpha là 74,5% và Delta là 67%. 3. Kết quả so sánh 3 loại vắc xin covid nên hiểu thế nào cho đúng? Rất nhiều người quan tâm tới kết quả so sánh không chỉ ba mà cả tám loại vắc xin. Với 3 loại phổ biến nhất như trên, nhìn vào bảng so sánh, có thể thấy rằng kết quả công bố về khả năng bảo vệ của Pfizer/Bio NTech là cao nhất. Không những thế, đây còn là một trong hai loại được lựa chọn để tiêm cho trẻ em. Với hai thông số này, không ít người cho rằng Pfizer/Bio NTech là tốt nhất và có tâm lý lựa chọn loại này để tiêm. Đặc biệt, trong thời điểm dịch bệnh đang nghiêm trọng, khi vắc xin khan hiếm, không ít người chờ đợi để tiêm loại này thay vì sử dụng loại khác có sẵn. Tuy nhiên, suy nghĩ và quan niệm này theo đánh giá của các chuyên gia y tế là hoàn toàn sai lầm do một số nguyên nhân sau: Điều kiện nghiên cứu, thử nghiệm của các loại vắc xin không thống nhất và các cơ quan đánh giá độc lập. Bởi thế, không có một tiêu chuẩn chung nào để khẳng định rằng loại nào tốt hơn hay mức bảo vệ cao hơn. Các thông số công bố có sự chênh lệch song không đáng kể. Ở Việt Nam lựa chọn Pfizer/Bio NTech và Moderna (dạng m RNA) để tiêm cho trẻ nhưng nhiều nước khác lại chọn loại khác, chẳng hạn Trung Quốc chọn vắc xin bất hoạt (Vero Cell, Sinopharm), Cuba lại chọn loại tái tổ hợp. Hiệu quả bảo vệ thực tế của vắc xin còn tùy thuộc vào tình hình sức khỏe mỗi người, chủng virus gây bệnh, các biện pháp phòng ngừa,... 4. Nhận thức đúng đắn Chúng ta cần có định hướng nhận thức đúng đắn về vai trò của vắc xin, đó là: Không tuyệt đối hóa nhưng cũng không phủ nhận Hiệu quả bảo vệ của chúng sẽ giảm theo thời gian nên cần tiêm thêm các liều tăng cường, nhất là khi các biến thể mới luôn xuất hiện. Cùng với đó, tránh tâm lý vì tiêm đầy đủ cả các liều tăng cường rồi nên lơ là việc phòng chống. Hiệu quả bảo vệ của vắc xin sẽ cao hơn khi bạn có ý thức kết hợp cùng các biện pháp khác như: giữ vệ sinh, đeo khẩu trang nơi đông người, chú ý tăng cường sức khỏe,... Không bài trừ, xem nhẹ bất kỳ loại vắc xin nào Tất cả các loại vắc xin covid đều giúp bạn phòng bệnh và đều đạt các tiêu chuẩn khắt khe về đánh giá chất lượng cũng như chỉ số an toàn cho cơ thể. Hy vọng việc cung cấp thông tin về so sánh 3 loại vắc xin covid phổ biến đã giúp bạn hiểu thêm về vai trò, tầm quan trọng của chúng trong phòng chống bệnh.
medlatec
1,208