text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Viêm đại tràng nhẹ và những kiến thức cần biết
Viêm đại tràng nhẹ là bệnh lý ở hệ tiêu hóa ngày càng phổ biến trong xã hội hiện đại. Bệnh đại tràng gây ra đau đớn, khó chịu và ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên vẫn còn nhiều người chưa hiểu rõ về bệnh lý này. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về bệnh viêm đại tràng qua bài viết dưới đây.
1. Bệnh viêm đại tràng nhẹ là gì?
Bệnh viêm đại tràng nhẹ là khi trên bề mặt của đại tràng xuất hiện các tổn thương, sưng viêm. Bệnh viêm đại tràng gồm 2 giai đoạn:
– Viêm đại tràng dạng nhẹ: Khi bệnh mới khởi phát, các tổn thương ở mức độ ít
– Viêm đại tràng nặng: Khi các vết viêm loét đã lan rộng và ăn sâu và niêm mạc tế bào.
Đại tràng hay còn có tên gọi khác là ruột già chính là bộ phận dễ tổn thương nhất trong hệ tiêu hóa. Đây là nơi chứa chất thừa của thức ăn vì vậy là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển mạnh. Dù bệnh ở giai đoạn nào thì việc điều trị cũng cần diễn ra nhanh chóng và kịp thời để hạn chế các biến chứng xảy ra.
Viêm đại tràng nhẹ là bệnh lý phổ biến
2. Nguyên nhân gây nên tình trạng viêm đại tràng nhẹ
Bệnh viêm đại tràng bắt nguồn từ các nguyên nhân khác nhau. Dù bạn đang bị viêm đại tràng ở dạng nặng hay nhẹ thì đều do một số nguyên nhân cơ bản gây ra.
2.1 Nhiễm khuẩn đường ruột
Nguyên nhân nhiễm khuẩn do người bệnh ăn các thực phẩm không rõ nguồn gốc, không được chế biến, sạch sẽ và nấu chín,…Các loại vi khuẩn gây bệnh:
– Các vi khuẩn: Vi khuẩn E.coli, vi khuẩn lao, vi khuẩn tả, lỵ trực khuẩn, vi khuẩn thương hàn,….
– Các loại ký sinh trùng: Giun tóc, giun kim, giun móc, lỵ amip
– Các loại nấm hoặc siêu vi trùng như Rotavirus
Ngoài ra, còn một số nguyên nhân nữa cũng gây ảnh hưởng đến đại tràng như các bệnh lý đường ruột, tác dụng phụ của thuốc kháng sinh, nhiễm độc…
2.2 Chế độ ăn uống, sinh hoạt không đảm bảo
Phần lớn các bệnh ở hệ tiêu hóa thường liên quan tới chế độ ăn uống và sinh hoạt không khoa học. Nhiều trường hợp bệnh nhân viêm đại tràng do dị ứng thực phẩm, ngộ độc. Việc ăn các thực phẩm gây kích thích đại tràng cũng khiến cho chúng bị tổn thương. Thói quen ăn ngủ không đúng giờ, thức khuya, làm việc ngay sau khi ăn,…cũng gây tác động xấu tới đại tràng.
2.3 Viêm loét đại tràng nhẹ vô căn
Không phải tất cả các trường hợp mắc bệnh viêm đại tràng đều có thể xác định được nguyên nhân. Vì vậy một vài trường hợp bị bệnh được xét vào dạng không rõ nguyên nhân.
2.4 Do các bệnh lý khác
Một số bệnh có thể gây viêm đại tràng dạng nhẹ. Bệnh Crohn, viêm trực tràng xuất huyết,…là những bệnh gây tổn thương cho đại tràng.
2.5 Stress
Căng thẳng mà nguyên nhân thường gặp gây ra viêm đại tràng. Khi hệ thần kinh căng thẳng sẽ chỉ huy dạ dày đại tràng co bóp mạnh dẫn tới co thắt đại tràng. Tình trạng này diễn ra trong thời gian dài sẽ khiến đại tràng bị tổn thương.
Vi khuẩn là một trong những nguyên nhân gây bệnh
3. Triệu chứng đặc trưng khi đại tràng bị viêm
Mỗi nguyên nhân gây bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng khác nhau. Muốn phát hiện bệnh sớm mọi người cần biết rõ về các dấu hiệu khi mắc bệnh.
3.1 Đau bụng là dấu hiệu viêm đại tràng nhẹ
Triệu chứng chung thường thấy khi mắc bệnh đại tràng là người bệnh thường xuyên đau bụng. Cơn đau diễn ra từng lúc và mỗi lần đau khiến người bệnh muốn đi đại tiện. Cảm giác đau bụng thường diễn ra sau khi ăn xong hoặc khi mới ngủ dậy. Sau khi đi ngoài người bệnh có cảm giác dễ chịu hơn.
3.2 Phân có trạng thái bất thường
Người bệnh có thể bị tiêu chảy hoặc táo bón xảy ra xen kẽ. Tình trạng phân của người mắc bệnh lúc rắn, lúc mềm, có mùi hôi tanh và có thể lẫn máu và chất nhầy. Bệnh nhân thường xuyên có cảm giác muốn đi vệ sinh, đi nhiều lần trong ngày. Trường hợp viêm đại tràng gây tiêu chảy có thể khiến người bệnh mất nước nghiêm trọng, trụy tim mạch vô cùng nguy hiểm.
3.3 Sốt
Viêm nhiễm tại đại tràng có thể gây ra sốt. Bệnh nhân có thể sốt nhẹ hoặc thậm chí là sốt cao. Trường hợp người bệnh sốt cao cần đưa tới bệnh viện để kiểm tra ngay để có biện pháp điều trị.
Người bệnh thường có dấu hiệu đau bụng
4. Phương pháp điều trị viêm đại tràng nhẹ hiệu quả
Bệnh viêm đại tràng dễ gây ra nhiều biến chứng và nguy cơ tái phát cao. Chính vì vậy nếu không may mắc bệnh bạn cần điều trị nhanh chóng và triệt để. Tránh tình trạng để bệnh kéo dài và chuyển nặng khiến quá trình chữa bệnh gặp phải nhiều khó khăn.
4.1 Điều trị bằng viêm đại tràng nhẹ bằng phương pháp nội khoa
Điều trị nội khoa là phương pháp được áp dụng trong hầu hết các bệnh viện. Đây là phương pháp điều trị bằng thuốc do bác sĩ kê đơn dựa trên tình trạng của bệnh nhân. Các loại thuốc được sử dụng khi điều trị là: Thuốc chống ký sinh trùng, thuốc chống co thắt, thuốc kháng sinh, thuốc điều trị tiêu chảy,…Người bệnh cũng cần bổ sung thêm chất điện giải và nước. Đơn thuốc là sự phối hợp của nhiều loại thuốc nhằm mang lại hiệu quả cao. Người bệnh nên kiên trì và nghiêm túc thực hiện đúng theo đơn thuốc của bác sĩ. Tuyệt đối tránh tình trạng ngưng thuốc hoặc tự ý thay đổi liều lượng khi thấy các triệu chứng đã thuyên giảm. Việc làm này khiến cho bệnh không được chữa trị triệt để mà còn gây kháng thuốc.
4.2 Chữa bệnh bằng can thiệp phẫu thuật
Khi bệnh viêm đại tràng có chiều hướng chuyển biến nặng và điều trị bằng thuốc không đáp ứng sẽ cần can thiệp phẫu thuật. Đây là kỹ thuật xâm lấn có tính rủi ro cao khi thực hiện. Chính vì vậy phương pháp này chỉ được sử dụng trong trường hợp thực sự cần thiết. Người bệnh sẽ mất nhiều thời gian để cơ thể phục hồi sau điều trị.
4.3 Thực hiện thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học
Như đã nhắc tới ở trên, chế độ ăn uống ảnh hưởng nhiều tới hệ tiêu hóa. Vì vậy khi bị bệnh đại tràng, bên cạnh điều trị y tế người bệnh cần kết hợp thay đổi thói quen ăn uống và sinh hoạt. Đảm bảo bổ sung đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng cho cơ thể. Hạn chế ăn các thực phẩm sống, trái cây khô, đồ ăn chua cay, thức ăn chứa nhiều dầu mỡ. Chế độ ăn cho người bị tiêu chảy và táo bón cũng khác nhau.
– Người bị táo bón nên ăn bổ sung chất xơ và uống nhiều nước
– Người bị tiêu chảy cần hạn chế bổ sung chất xơ, đồ ăn sống, đồ ăn chưa được chế biến kỹ
Để đảm bảo sức khỏe người bệnh cũng không nên thức khuya, đảm bảo ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày. Sắp xếp thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý để hạn chế nguy cơ bị stress.
Luyện tập thể dục thể thao mỗi ngày là cách tuyệt vời giúp cải thiện tình trạng viêm tại đại tràng.
Thay đổi chế độ ăn uống phù hợp sẽ đẩy lùi bệnh tật
Bệnh viêm đại tràng nhẹ tuy không gây nhiều nguy hiểm nhưng người bệnh không nên lơ là chủ quan. Ngay khi phát hiện các dấu hiệu ban đầu của bệnh bạn cần theo dõi và tới bệnh viện thăm khám. Các bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán và hướng điều trị giúp bạn nhanh chóng đẩy lùi bệnh tật.
| thucuc | 1,438 |
Những điều cần biết về tiêm vắc xin cúm cho bà bầu
Tiêm vắc xin cúm cho bà bầu đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe thai kỳ cho cả mẹ bầu và em bé, phòng tránh nguy cơ mắc bệnh cúm nguy hiểm. Vậy cần tiêm vắc xin cúm vào giai đoạn nào của thai kỳ, tiêm vắc xin có ảnh hưởng tới thai nhi hay không,…hãy cùng nhau đi tìm câu trả lời cho những vấn đề trên qua bài viết dưới đây.
1. Tầm quan trọng của việc tiêm phòng bệnh cúm cho bà bầu
1.1. Bệnh cúm ảnh hưởng tới phụ nữ mang thai như thế nào?
Bệnh cúm là một bệnh lý phổ biến thường xảy ra với bất cứ đối tượng nào, từ người trưởng thành cho tới trẻ em. Bệnh lý cúm rất dễ lây lan giữa người với người, và rất dễ bùng phát trở thành dịch. Cúm có những biểu hiện thông thường dễ nhận biết như: đau mỏi người, hắt hơi, sổ mũi, đau đầu,…Mặc dù là bệnh phổ biến nhưng nếu không được kịp thời xử lý dứt điểm thì chúng sẽ có khả năng gây nên những biến chứng bệnh khác như: viêm phổi, viêm tai giữa (thường xảy ra ở trẻ em dưới 3 tuổi), nhiễm khuẩn đường hô hấp,…
Bệnh cúm đối với phụ nữ mang thai lại càng trở nên vô cùng nguy hiểm. Bởi trong giai đoạn mang bầu, nhất là giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ, thai nhi đang trong quá trình hình thành và phát triển cấu tạo, các bộ phận cơ thể. Do đó, nếu phụ nữ mang bầu bị mắc bệnh cúm vào thời điểm này thì sẽ làm gia tăng khả năng ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, cũng như làm tăng khả năng xuất hiện những dị tật thai nhi, ảnh hưởng đến quá trình sinh nở và sau khi em bé ra đời sau này.
Bệnh cúm đối với phụ nữ mang thai lại càng trở nên vô cùng nguy hiểm. Bởi trong giai đoạn mang bầu, nhất là giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ, thai nhi đang trong quá trình hình thành và phát triển cấu tạo, các bộ phận cơ thể.
Cũng trong thời gian mang thai, phụ nữ thường phải đối mặt với tình trạng nghén, miễn dịch và đề kháng kém đi, nên rất dễ trở thành mục tiêu tấn công của các loại virus, vi khuẩn gây bệnh lây truyền trong không khí, môi trường sống. Nếu mẹ bầu tiếp xúc gần với những người bị bệnh cúm thì rất dễ có khả năng bị lây bệnh từ người đó.
Do vậy, mẹ bầu không thể coi thường bệnh lý cúm và tác hại của chúng đối với sức khỏe hai mẹ con. Lời khuyên cho các mẹ là nên chăm sóc sức khỏe thai kỳ thật tốt, cũng như có kế hoạch đi tiêm chủng vắc xin phòng cúm để tăng cường hàng rào bảo vệ sức khỏe thai kỳ.
1.2. Vắc xin cúm cho bà bầu có vai trò ra sao và nên tiêm vào giai đoạn nào của thai kỳ?
Như đã nói ở trên, việc mẹ bầu đi tiêm phòng vắc xin chống bệnh cúm là một biện pháp chủ động và có hiệu quả trong việc bảo vệ, nâng cao sức khỏe cho cả mẹ bầu và em bé. Tiêm vắc xin phòng cúm giúp mẹ hạn chế tình trạng mắc bệnh, lây nhiễm bệnh từ người khác, từ cộng đồng, cũng như làm giảm nguy cơ xảy ra các biến chứng sau cúm: viêm phổi, sốt cao, sinh non tháng,…Em bé trong bụng cũng được hưởng nguồn đề kháng khỏe mạnh từ mẹ khi mẹ tiêm phòng đầy đủ vắc xin, từ đó thai nhi cũng hạn chế được khả năng bị dị tật, mắc các bệnh lý sau khi ra đời.
Sự chuẩn bị tốt nhất là mẹ có thể tiêm phòng cúm trước khi có ý định mang bầu. Bởi thông thường vắc xin sẽ mất khoảng 2 tuần để bắt đầu phát huy tác dụng bảo vệ. Do vậy, lời khuyên đưa ra cho mẹ là nên có kế hoạch tiêm phòng vắc xin các bệnh, trong đó có bệnh cúm trước khi mang thai 1-3 tháng. Lúc này thì cho tới khi mẹ cấn bầu thì bản thân trong cơ thể mẹ và thai nhi đã có sẵn 1 lượng kháng thể.
Ngoài ra, mẹ cũng có thể tiêm vắc xin phòng cúm ở bất cứ thời điểm nào trong thai kỳ, tốt nhất là nên thực hiện trước khi mùa cúm đạt đỉnh (khoảng từ tháng 10 năm nay cho tới tháng 5 năm sau), hoặc trước khi bước vào giai đoạn giao thoa giữa các mùa trong năm. Tuy nhiên, mẹ cũng cần lưu ý giữ gìn sức khỏe thật tốt bởi không phải sau khi tiêm là mẹ đã tránh được nguy cơ mắc bệnh. Bởi rất có thể lúc này cơ thể chưa thể sản sinh ra đề kháng ngay lập tức. Có thể nói, mẹ vẫn có thể mắc bệnh cúm ngay sau khi vừa tiêm xong. Tuy nhiên, mẹ cũng không cần quá lo lắng mà nên tập trung điều trị triệu chứng bệnh và tăng cường miễn dịch.
Mẹ cũng có thể tiêm vắc xin phòng cúm ở bất cứ thời điểm nào trong thai kỳ, tốt nhất là nên thực hiện trước khi mùa cúm đạt đỉnh (khoảng từ tháng 10 năm nay cho tới tháng 5 năm sau)
1.3. Vắc xin cúm cho bà bầu có tác dụng bảo vệ sức khỏe trong bao lâu?
Thông thường, vắc xin phòng bệnh cúm sẽ có tác dụng kéo dài trong khoảng 1 năm. Tuy nhiên, mỗi một năm các chủng cúm sẽ thay đổi và biến thể thành nhiều dạng khác nhau. Do đó, mẹ nên chú ý tiêm phòng nhắc lại mỗi năm để kịp thời bảo vệ bản thân được tối ưu nhất. Kể cả sau khi mẹ đã sinh em bé và cho con bú, thì mẹ vẫn nên thực hiện tiêm cúm cho bản thân và em bé để bảo vệ sức khỏe toàn diện cho cả gia đình.
1.4. Tiêm vắc xin phòng bệnh cúm khi mang thai có ảnh hưởng gì tới thai nhi hay không?
Việc mẹ bầu tiêm vắc xin phòng bệnh cúm trong thời kỳ đang mang thai không ảnh hưởng gì tới sức khỏe cũng như sự phát triển của thai nhi. Ngược lại, việc làm này còn đem lại lợi ích cho cả hai mẹ con. Mẹ bầu khi tiêm cúm sẽ hạn chế được khả năng mắc bệnh. Cơ thể mẹ khỏe mạnh sẽ góp phần nuôi dưỡng một em bé khỏe mạnh. Ngoài ra, việc tiêm cúm trong thời kỳ mang thai sẽ cung cấp cho thai nhi một lượng kháng thể nhất định, có lợi ích cho thời gian em bé còn trong bụng mẹ cho tới khi chào đời sau này.
Bên cạnh đó, tiêm phòng bệnh cúm đối với phụ nữ mang bầu được đánh giá là khá an toàn và hầu hết không có quá nhiều phản ứng, tác dụng phụ sau tiêm. Tùy vào cơ địa và thể trạng mỗi người mà biểu hiện sau tiêm sẽ khác nhau, tuy nhiên nếu có phản ứng phụ thì chủ yếu chỉ là: hơi mỏi mệt, buồn ngủ hoặc sốt nhẹ. Các biểu hiện này sẽ tự động giảm dần và biến mất sau khoảng 1 vài ngày sau tiêm.
Tuy nhiên, mẹ bầu cũng cần lưu ý nên đi tiêm chủng bất cứ mũi vắc xin nào vào thời điểm mẹ đang khỏe, không bị ốm. Không nên tiêm chủng vào lúc mẹ đang ốm, sốt, mệt mỏi,…
2. Một số lưu ý phòng bệnh cúm cho phụ nữ mang thai
Trong trường hợp mẹ bầu bị cúm trong khi mang thai thì cần chú ý những điều sau:
– Đi khám bác sĩ để được kiểm tra xem có phải bị cúm không hay mắc bệnh lý khác.
– Sử dụng thuốc dành riêng cho phụ nữ mang thai nếu cần thiết
– Tăng cường bổ sung đề kháng cho cơ thể, ăn đa dạng các nhóm chất, hoa quả, trái cây, các nhóm vitamin,…
– Tập các bộ môn thể dục nhẹ nhàng hàng ngày. Mẹ bầu có thể tham khảo những bộ môn như: yoga, thiền, kegel,…
– Giữ gìn sức khỏe cho bản thân và gia đình, hạn chế tụ tập nơi đông người.
– Tiêm phòng vắc xin cúm theo chỉ định của bác sĩ hoặc trước thời điểm bùng phát bệnh cúm trong năm. | thucuc | 1,471 |
Điều trị gan nhiễm mỡ độ 1,2,3
Gan nhiễm mỡ là bệnh lý về gan khá phổ biến thường hay mắc phải nhất. Bệnh được chia thành 3 mức độ là gan nhiễm mỡ độ 1,2,3. Tùy vào từng mức độ nghiêm trọng của bệnh mà có phương pháp điều trị khác nhau. Mời độc giả đón đọc bài viết dưới đây để hiểu rõ về cách điều trị gan nhiễm mỡ độ 1,2,3.
Trước khi tìm hiểu về phương pháp điều trị, chúng ta cần hiểu rõ về các nguyên nhân gây bệnh. Căn cứ vào căn nguyên cụ thể gây gan nhiễm mỡ sẽ có biện pháp hỗ trợ điều trị hiệu quả nhất.
Nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ
Có nhiều yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ như:
Gan nhiễm mỡ được chia làm 3 mức độ
Gan nhiễm mỡ do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, chủ yếu có liên quan tới thói quen sống, chế độ ăn uống và sinh hoạt không lành mạnh. Bệnh thường tiến triển âm thầm và dễ chuyển sang giai đoạn nặng. Vì thế khi thấy dấu hiệu cảnh báo gan nhiễm mỡ dưới đây, người bệnh cần đi khám ngay.
Cách điều trị gan nhiễm mỡ độ 1,2,3
Theo các chuyên gia y tế, bệnh gan nhiễm mỡ được chia thành 3 mức độ. Tùy thuộc vào từng mức độ bệnh cụ thể sẽ có phương pháp điều trị phù hợp.
Trước tiên người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác mức độ bệnh cụ thể. Không phải mức độ nào cũng cần phải dùng thuốc điều trị.
Điều trị gan nhiễm mỡ độ 1
Với gan nhiễm mỡ độ 1 thường không cần phải dùng thuốc. Cách chữa trị hiệu quả và đơn giản nhất là thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày.
Ở độ 1, người bệnh không cần dùng thuốc mà chỉ cần điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt
Người bệnh cần chú ý: Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể, giảm lượng calo và ăn những thực phẩm tự nhiên giàu chất xơ. Người bệnh nên ăn tỏi, súp lơ xanh, trà, các loại quả, các loại cá…
Hạn chế sử dụng các sản phẩm như đường và phụ gia đường, đồ uống có cồn, ngũ cốc tinh chế, đồ chiên rán và thực phẩm nhiều muốn, thực phẩm mỡ.
Ngoài ra, người bệnh cần thường xuyên vận động thể dục thể thao hàng ngày nhằm tăng cường sức khỏe, giúp tiêu hao lượng mỡ dư thừa trong cơ thể để cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ.
Điều trị gan nhiễm mỡ độ 2, 3
Gan nhiễm mỡ độ 1 nếu không phát hiện và điều trị triệt để sẽ tiến triển thành gan nhiễm mỡ độ 2,3. Mức độ của tình trạng bệnh này gần giống nhau và người bệnh cần phải dùng thuốc điều trị.
Cây chó đẻ: Đây là một loại cây có vị đắng, tính mát có thể giúp mát gan, giải độc và kích thích tiêu hóa. Với cây chó đẻ bạn có thể phơi khô để dùng dần. Mỗi lần lấy 1 nắm lá và thân cây chó đẻ hãm lấy nước uống hàng ngày.
Ở giai đoạn nặng, người bệnh cần phải dùng thuốc và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ
Lá sen: Lá sen giúp kiểm soát lượng mỡ trong gan, tăng cường chức năng gan nên được nhiều người truyền tai nhau sử dụng để điều trị gan nhiễm mỡ. Ngoài lá sen bạn cần thêm trà khô, cát căn, hãm trong nước sôi rồi sử dụng uống thay trà hàng ngày.
Vỏ bưởi: Vỏ bưởi có công dụng trị tràng phong, tiêu phù lũng, bảo vệ các tế bào gan và nâng cao hiệu quả của thành mạch. Với vỏ bưởi bạn bỏ phần cùi trắng trong vỏ rồi phơi khô, sao vàng. Mỗi lần dùng lấy khoảng 50g nấu nước và uống hàng ngày.
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc có công dụng điều trị gan nhiễm mỡ như Choline, axit amin, các loại vitamin… Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có loại thuốc điều trị phù hợp, giúp kiểm soát và cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ.
Người bệnh không nên tự ý dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ vì dùng sai thuốc có thể khiến bệnh nặng hơn, nguy hiểm tới tính mạng.
Gan nhiễm mỡ giai đoạn 3 là giai đoạn nặng, lúc này mô mỡ đã thay thế mô gan và tạo sẹo, lâu ngày có thể gây xơ gan. Nguy hiểm nhất là xơ gan tiến triển ung thư gan. Vì thế ngay từ khi mới phát hiện gan nhiễm mỡ, người bệnh cần điều trị càng sớm càng tốt theo sự tư vấn cụ thể của bác sĩ. | thucuc | 833 |
Góc tư vấn: Điều trị bệnh đái tháo nhạt bằng những phương pháp nào?
Đái tháo nhạt là một bệnh lý hiếm gặp và thường không quá nguy hiểm nhưng lại gây ra rất nhiều phiền toái, ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt của người bệnh. Bệnh đái tháo nhạt chủ yếu xảy ra ở người lớn tuổi và một số trường hợp phụ nữ mang thai. Dưới đây là một số thông tin về triệu chứng và phương pháp điều trị bệnh.
1. Bệnh đái tháo nhạt được chia thành nhiều dạng khác nhau
Trong cơ thể con người, nước chiếm đến 70% và có vai trò kiểm soát nồng độ các chất điện giải. Việc cân bằng lượng nước đưa vào cơ thể và lượng nước thải ra ngoài cơ thể rất quan trọng. Bệnh đái tháo nhạt xảy ra khi cơ thể mất khả năng cân bằng nước dẫn đến tình trạng thường xuyên khát nước và tiểu nhiều hơn, nước tiểu có màu nhạt.
- Bệnh được chia thành những dạng sau:
+ Đái tháo nhạt trung ương: Một số trường hợp mắc phải các bệnh về tuyến yên như u tuyến yên, viêm tuyến yên,… khiến giảm sản xuất ADH và khiến cơ thể đi tiểu nhiều hơn bình thường.
+ Đái tháo nhạt do thận: Các bệnh về thận, nhất là do những khiếm khuyết ở ống thận có thể dẫn đến tình trạng thải nhiều nước tiểu hơn bình thường.
+ Đái tháo nhạt thai kỳ: Ở phụ nữ mang thai, cystine aminopeptidase nhau thai có thể hoạt động mạnh dẫn đến tình trạng đái tháo nhạt.
+ Một số trường hợp đái tháo nhạt không rõ nguyên nhân.
Phân biệt đái tháo nhạt với bệnh khác
Bệnh đái tháo nhạt có thể bị nhầm lẫn với các trường hợp đái tháo đường, chứng cuồng uống. Dưới đây là hướng dẫn phân biệt:
+ Đái tháo đường: Đối với căn bệnh đái tháo đường, người bệnh cũng có xu hướng tiểu nhiều, thường xuyên khát nước. Để phân biệt chính xác, cần thực hiện xét nghiệm đường máu.
+ Chứng cuồng uống hay còn gọi là Potomanie: Là tình trạng bệnh nhân uống nhiều nước dẫn đến tiểu nhiều. Phân biệt với bệnh đái tháo nhạt bằng phương pháp xét nghiệm. Ở bệnh nhân mắc chứng Potomanie, tỉ trọng nước tiểu thấp và chỉ số ALTT niệu thấp.
+ Bên cạnh đó, một số bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu cũng có biểu hiện giống với đái tháo nhạt.
2. Một số triệu chứng của bệnh đái tháo nhạt
- Ở người lớn, bệnh thường gây ra một số triệu chứng như sau:
+ Đi tiểu nhiều lần, lượng tiểu nhiều: Người bệnh thường xuyên đi tiểu, thậm chỉ cứ sau 30 phút đến 1 tiếng lại đi một lần, bất kể ban ngày hay ban đêm. Lượng nước tiểu lớn, có thể từ 4 đến 8 lít mỗi ngày, thậm chí có những trường hợp lượng nước tiểu có thể đạt từ 15 đến 20 lít trong một ngày.
+ Người bệnh thường xuyên bị khát nước, có biểu hiện mất nước như khô môi, tụt huyết áp, tim đập nhanh, với những trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến hôn mê.
+ Người bệnh ít khi bị gầy sút giống như bệnh nhân đái tháo đường.
- Ở trẻ em, bệnh có thể gây ra một số triệu chứng sau:
+ Trẻ thường xuyên quấy khóc.
+ Đi tiểu nhiều.
+ Nôn hoặc bị tiêu chảy.
+ Có thể bị sốt.
+ Da khô.
+ Chân tay lạnh.
+ Trẻ chậm lớn.
3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo nhạt
3.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh
Nếu chỉ dựa vào các triệu chứng lâm sàng thì rất khó để chẩn đoán bệnh. Do đó, các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm cần thiết. Bệnh nhân cần thực hiện test nhịn uống để xác định bệnh đái tháo nhạt, dạng bệnh và nguyên nhân gây bệnh là do các vấn đề ở thận hay các bất thường xuất phát từ tuyến yên.
Cách thực hiện như sau: Sau khi đi hết nước tiểu, bệnh nhân không được uống thêm nước. Bác sĩ sẽ xét nghiệm các mẫu nước tiểu cứ sau 1 giờ của bệnh nhân. Đồng thời, người bệnh sẽ được theo dõi về cân nặng, huyết áp, nhịp tim, thân nhiệt và mức độ mất nước. Sau 5 đến 8 giờ, bác sĩ sẽ tổng hợp kết quả.
Ngoài phương pháp test nhịn uống, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện thêm một số phương pháp khác như xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm, chụp cộng hưởng từ sọ não để phát hiện những bất thường ở tuyến yên.
3.2. Các phương pháp điều trị bệnh đái tháo nhạt
Ở mỗi trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp. Tuy nhiên, nguyên tắc chung trong điều trị căn bệnh này là cần uống đủ nước. Với một số trường hợp bệnh nhẹ, người bệnh chỉ cần uống đủ 2 đến 3 lít nước mà không cần dùng thuốc.
- Điều trị theo nguyên nhân:
+Nếu nguyên nhân gây bệnh là do các vấn đề ở tuyến yên, bệnh nhân cần điều trị bệnh lý tuyến yên trước.
+ Nếu nguyên nhân là do thiếu ADH, bệnh nhân sẽ được điều trị bằng phương pháp bổ sung loại hormone tổng hợp có tác dụng tương đương. Nếu bệnh không quá nghiêm trọng, chỉ cần uống thuốc vào ban đêm để có giấc ngủ ngon. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, người bệnh cần sử dụng thuốc ban ngày để tránh đi tiểu nhiều lần gây ảnh hưởng đến công việc, học tập.
+ Nếu nguyên nhân gây bệnh là do thận: Cần điều trị dứt điểm các bệnh lý về thận. Đồng thời bệnh nhân cũng nên ăn nhạt để tránh nguy cơ tạo ra nhiều nước tiểu và nên uống đủ nước để phòng ngừa tình trạng mất nước. Với những trường hợp bệnh nặng, bác sĩ có thể chỉ định điều trị bằng thuốc hydroclorothiazid với mục đích giảm lượng nước tiểu do thận thải ra.
Trong trường hợp bệnh nhân bị đái tháo nhạt kèm theo một số triệu chứng như tiêu chảy, nôn,… thì cần bổ sung đủ nước để tránh mất nước. Tuy nhiên, cần lưu ý không nên uống quá nhiều nước để tránh gây rối loạn nồng độ điện giải trong cơ thể. Một số biểu hiện của tình trạng thừa nước là chóng mặt, đau đầu, người mệt mỏi, thậm chí co giật, mất nhận thức,… | medlatec | 1,101 |
Bật mí 5 nguyên nhân làm nước tiểu sẫm màu không phải ai cũng biết!
Nhiều người cho rằng nước tiểu sẫm màu chỉ là một trong những triệu chứng sinh lý bình thường do thiếu nước gây nên. Song đây cũng là một trong những dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang có vấn đề. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu nguyên nhân để khắc phục các vấn đề đó, giúp cơ thể sớm trở lại trạng thái cân bằng.
1. Cơ thể không được cung cấp đủ nước
Nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong cơ thể chúng ta. Lượng nước trong cơ thể đủ hay không sẽ được thể hiện qua lượng nước tiểu thải ra cũng như màu sắc của nó. Màu nước tiểu sẽ chuyển từ màu vàng nhạt sang màu hổ phách tùy theo tỷ lệ chất thải và lượng nước thải ra.
Bên cạnh việc làm cho nước tiểu sẫm màu, thiếu nước cũng gây ra một số triệu chứng sau:
Táo bón;
Cơ thể mệt mỏi, chóng mặt;
Da, miệng, môi có cảm giác khô.
Điều trị những triệu chứng do mất nước gây nên vô cùng dễ dàng. Chỉ cần uống nhiều nước hơn là bạn đã có thể cải thiện tình trạng bất ổn do thiếu nước gây ra.
Tuy nhiên, một số trường hợp xuất hiện những triệu chứng nặng hơn như: Tụt huyết áp, da dẻ giảm tính đàn hồi khô quá mức, mất nhận thức, đi tiểu ít hoặc không có nước tiểu,... lúc này bạn cần đến sự can thiệp của bác sĩ hơn. Các bác sĩ sẽ hỗ trợ bù nước, cân bằng cơ thể tại bằng viện bằng cách cân bằng muối, chất điện giải, chất lỏng,...
2. Nước tiểu sẫm màu do ăn thực phẩm có màu hoặc do ảnh hưởng của một số loại thuốc điều trị
Đây là nguyên nhân làm nước tiểu đổi màu nhưng không gây bất kỳ tổn hại nào đến cơ thể chúng ta. Sử dụng một số thực phẩm như: quả mâm xôi, củ dền đỏ, hoặc cây đại bàng sẽ làm cho nước tiểu có màu nâu sậm, đôi khi làm màu trà, hoặc có thể là mùi nước tiểu cũng đổi theo mùi của thực phẩm.
Màu của nước tiểu cũng sẽ thay đổi tùy theo một số loại thuốc bạn đang sử dụng như:
Nước tiểu màu cam: Một số loại được kể đến là Rifampin, Warfarin, hoặc Phenazopyridine.
Nước tiểu màu đỏ: Do sử dụng Thioridazine, Chlorpromazine, hoặc Senna.
Nước tiểu sẫm màu: Nitrofurantoin, Chloroquine, Metronidazole hoặc Primaquine.
Nước tiểu hơi thiên về xanh da trời hoặc xanh lá cây: Indomethacin, Cimetidine, Promethazine, Amitriptyline.
Sự thay đổi thành những màu này của nước tiểu không có gì đáng lo ngại, không cần phải điều trị. Và hầu hết, nước tiểu sẽ trở lại trạng thái bình thường khi dừng sử thuốc hoặc ăn uống những loại thực phẩm gây màu.
3. Nước tiểu sẫm màu do nhiễm trùng đường tiết niệu
Vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu thông qua niệu đạo, làm đường tiết niệu bị nhiễm trùng sinh ra một số triệu chứng sau:
Tiểu tiện nhiều lần.
Có cảm giác hơi đau hoặc rát khi tiểu tiện.
Nước tiểu bị sẫm màu, đục thậm chí là xuất hiện máu.
Nước tiểu sẫm màu kèm với đó đau lưng dữ dội là dấu hiệu cho thấy bạn có thể đang bị sỏi thận hoặc viêm đường tiết niệu. Nhanh chóng kiểm tra, thăm khám ở các bệnh viện uy tín để các bác sĩ có thể kịp thời điều trị.
Hầu hết, nếu có bệnh bạn sẽ được chỉ định dùng một số loại kháng sinh theo hướng dẫn cụ thể của các bác sĩ ở đây để ngăn ngừa nhiễm trùng phát triển. Bệnh càng nặng thì quá trình điều trị và sử dụng kháng sinh càng dài hơn, thuốc giảm đau có thể kèm theo nếu cần thiết.
4. Thiếu máu tán huyết
Một trong những nguyên nhân không thể không kể đến khi nước tiểu sẫm màu là thiếu máu tán huyết. Tình trạng này xảy ra khi lượng tế bào hồng cầu bị phá hủy nhanh hơn được tạo ra.
Bên cạnh làm thay đổi màu sắc nước tiểu, thiếu máu tán huyết còn gây nên một số triệu chứng như: đau đầu, chóng mặt, da và mắt như vàng lại, nhịp tim tăng, phì đại lá lách hoặc gan.
Cách điều trị tình trạng này sẽ tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh. Nếu nhẹ, bạn chỉ cần thay đổi lối sống lành mạnh, thay đổi khẩu phần ăn để kiểm soát các triệu chứng tốt hơn. Ở mức độ nặng, bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định bổ sung máu, cấy ghép tủy xương hoặc cắt bỏ lách bị ảnh hưởng nhờ phẫu thuật.
5. Viêm gan virus (VGB, VGC) - nguyên nhân làm nước tiểu đổi màu
Ở giai đoạn đầu, khi virus nhiễm trùng gan mới xâm nhập, hầu hết các ảnh hưởng của gan đến cơ thể chưa được xuất hiện rõ ràng. Phải cho đến khi bệnh tiến triển nặng hơn, chúng ta mới có thể biết đến sự tồn tại của bệnh.
Viêm gan virus trực tiếp ảnh hưởng đến chức năng giải độc và bài thải chất thải của gan. Do đó, một trong những dấu hiệu dễ dàng nhận biết nhất khi gan có vấn đề là sự thay đổi màu của nước tiểu. Nước tiểu có thể vàng đậm hơn, hoặc sẫm màu hơn tùy theo tình trạng của bệnh.
Sau khi tiếp xúc với virus gây bệnh viêm gan virus trong vòng từ 2 tuần đến 6 tháng, một số triệu chứng khác có thể xuất hiện như:
Sốt, cơ thể mệt mỏi;
Da vàng, đôi khi ngứa ngáy khó chịu;
Buồn nôn;
Kém ăn;
Đau bụng, khớp, cơ.
Khoa học ngày càng phát triển, do đó việc điều Viêm gan virus cũng được cải thiện rõ rệt. Hạn chế tối đa các tác dụng phụ, kiểm soát bệnh tốt hơn, thời gian điều trị được rút ngắn triệt để bằng phương pháp tác động trực tiếp chống siêu vi hoặc DAAs.
Nước tiểu sẫm màu là một trong những dấu hiệu dễ dàng nhận biết nhất khi cơ thể có sự thay đổi do bất cứ nguyên nhân nào gây ra. Có nguyên nhân gây hại, số khác có thể không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe chúng ta. Tuy nhiên, thăm khám bác sĩ vẫn là điều bạn nên làm nếu có bất kỳ biểu hiện lạ nào từ cơ thể. Đây là cách hiệu quả nhất giúp chúng ta phát hiện bệnh sớm từ đó nhanh chóng đưa ra phương pháp điều trị phù hợp giúp cơ thể luôn luôn khỏe mạnh. | medlatec | 1,120 |
THÔNG BÁO: MIỄN PHÍ DỊCH VỤ TEST NHANH COVID-19 ĐỐI VỚI KHÁCH KHÁM, ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
ü Nếu khách hàng và người đi cùng không có yếu tố dịch tễ nghi ngờ VÀ không có triệu chứng nghi ngờ: Khuyến khích nhưng không bắt buộc xét nghiệm COVID-19 đối với trước khi thăm khám. Các đối tượng được miễn phí test nhanh COVId-19 trong trường hợp này gồm:Khách khám chuyên khoa (dịch vụ lẻ)Khách khám cấp cứu (dịch vụ lẻ)Khách mua gói: Sản, Vaccine, Gói khám sức khỏe tổng quát (khách mua gói lẻ), các gói thẩm mỹ/các dịch vụ tại trung tâm chăm sóc sức khỏe toàn diện (Wellness Center)Khách hàng sử dụng dịch vụ theo chu kỳ: thận lọc máu, xạ trị ung bướu, hóa trị ung bướu, phục hồi chức năng/vật lý trị liệu. Lưu ý:KHÔNG áp dụng miễn phí test nhanh COVID-19 đồng thời với các hình thức giảm giá khuyến mại khác.Chỉ áp dụng miễn phí 1 lần test nhanh COVID-19 cho 1 người trong 1 lần đến khám. Nếu khách hàng đi cùng người nhà thì chỉ được miễn phí test cho 1 người. Những người còn lại nếu cần test nhanh COVID-19 theo quy định của bệnh viện sẽ thanh toán phí dịch vụ test nhanh (150.000 đồng/ lượt)KHÔNG áp dụng miễn phí test nhanh COVID-19 cho bệnh nhân điều trị nội trú. Khách điều trị nội trú cần tuân thủ theo yêu cầu test PCR và trả phí xét nghiệm PCR theo giá bệnh viện công bố tại thời điểm đó.000 đồng/ lượt).
2. Giá dịch vụ lẻ test nhanh COVID-19 cho khách có nhu cầu: 150.000 đồng/lượt3. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 22/10/2021 (cho đến khi có thông báo mới)4. | vinmec | 290 |
Xử trí hạ thân nhiệt ở nạn nhân bị tai nạn giao thông
Tai nạn giao thông hiện nay xảy ra khá phổ biến ở nhiều nơi, ngày cũng như đêm, trời nắng nóng cũng như lạnh rét. Một trong những vấn đề ít được chú ý là tình trạng hạ thân nhiệt ở các nạn nhân, dẫn đến nhiều biến chứng trầm trọng có thể gây nên tử vong.
Vì vậy, các cấp cứu viên bao gồm tình nguyện viên, y tế thôn bản tham gia trong mạng lưới chăm sóc chấn thương trước viện và nhân viên y tế trong đội cấp cứu cần quan tâm phát hiện, xử trí kịp thời hiện tượng hạ thân nhiệt của nạn nhân nhằm giảm thiểu những biến chứng trầm trọng xảy ra có thể gây tử vong cho nạn nhân.
Đặc điểm hạ thân nhiệt khi bị tai nạn giao thông
Tình trạng hạ thân nhiệt ở những nạn nhân bị tai nạn giao thông thường có liên quan đến nguy cơ phơi nhiễm quá mức với môi trường lạnh. Hạ thân nhiệt được xác định khi nhiệt độ ở trung tâm ≤ 35o
C và hạ thân nhiệt được xem là rất nặng khi nhiệt độ trung tâm ≤ 30o
C. Sự hạ thân nhiệt sẽ làm tăng nguy cơ rối loạn huyết động, đặc biệt là trên những nạn nhân bị sốc chấn thương.
Nguyên nhân gây nên hạ thân nhiệt ở những nạn nhân tai nạn giao thông là bị chìm vào nước lạnh, nhiễm lạnh do thời tiết. Ngoài ra, còn xảy ra ở những nạn nhân có các bệnh lý kèm theo như phù niêm mạc, suy tuyến yên, bệnh Addison, hạ đường huyết, xơ gan, uống rượu...
Xác định dấu hiệu hạ thân nhiệt ở những nạn nhân bị tai nạn giao thông thường rất khó khi đo nhiệt độ dưới 35o
C. Mức độ hạ thân nhiệt được chia làm mức nhẹ, mức nặng và mức nguy kịch. Mức nhẹ khi thân nhiệt dưới 35o
C; nạn nhân tỉnh táo, lạnh run, da xanh tái, mạch nhanh. Mức nặng khi thân nhiệt dưới 25o
C; nạn nhân bị hôn mê, đồng tử mắt co nhỏ, thở nông và chậm, huyết áp giảm và tụt, rối loạn nhịp tim và phù. Mức nguy kịch khi thân nhiệt dưới 20o
C; nạn nhân bị hôn mê sâu, mất hết các phản xạ, có nguy cơ tử vong.
5 bước xử trí
Đứng trước một nạn nhân bị tai nạn giao thông, cấp cứu viên cần thực hiện 5 bước hành động theo thứ tự sau đây:
Bước 1: xác định nạn nhân có bị tình trạng hạ thân nhiệt hay không và gọi sự ứng cứu. Đồng thời quan sát để phát hiện sớm triệu chứng rối loạn ý thức, hôn mê và tình hình hô hấp của nạn nhân. Nếu phát hiện có rối loạn hô hấp, cần can thiệp ngay theo quy trình quy định. Ngoài ra, xác định dấu hiệu của sốc chấn thương và xử trí sốc theo kỹ năng chuyên môn. Xác định dấu hiệu hạ thân nhiệt theo các mức độ đã nêu ở trên và gọi người đến hỗ trợ, gọi xe cứu thương.
Bước 2: bảo đảm cho đường thở của nạn nhân được thông thoáng. Nếu nạn nhân khó thở, cần khai thông đường thở bằng tư thế ngửa đầu, nâng cằm. Nếu nghi ngờ nạn nhân bị gãy cột sống cổ, phải hết sức lưu ý tránh di chuyển đầu nạn nhân quá mức. Nếu nạn nhân bị hôn mê kèm theo ứ đọng đờm dãi, phải đặt nạn nhân ở tư thế nghiêng an toàn để chất tiết từ trong họng và miệng dễ dàng thoát ra ngoài.
Bước 3: bảo đảm việc thông khí đường hô hấp cho nạn nhân. Nếu nạn nhân có thể tự thở được, nên đặt nạn nhân ở tư thế dễ chịu nhất. Nếu nạn nhân tự thở được nhưng yếu hoặc không tự thở được, cần hỗ trợ hô hấp bằng phương pháp thổi ngạt miệng qua miệng hoặc miệng qua mũi. Nếu có bóng hỗ trợ và mặt nạ thở được trang bị cho các đội cấp cứu, cần bóp bóng qua mặt nạ cho nạn nhân thở.
Bước 4: bảo đảm sự tuần hoàn máu bằng cách phát hiện và băng ép vị trí chảy máu nếu chảy máu ra bên ngoài. Kê cao chân nạn nhân nhằm giúp hỗ trợ máu dồn về tim một cách dễ dàng.
Bước 5: | medlatec | 747 |
Trời lạnh bị nhức xương là do đâu?
Trời lạnh bị nhức xương là vấn đề thường xảy ra ở những người cao tuổi và các trường hợp mắc bệnh về xương khớp. Để biết nguyên nhân nào khiến cơn đau nhức xương khớp trở nên nghiêm trọng hơn vào mùa lạnh và cách phòng tránh hiệu quả, mời bạn tham khảo những thông tin dưới đây.
1. Trời lạnh bị nhức xương và những triệu chứng thường gặp
Người trung niên, người cao tuổi hoặc các trường hợp mắc bệnh về xương khớp đều cho biết những triệu chứng của họ trở nên nghiêm trọng hơn khi trời chuyển lạnh đột ngột hoặc nhiệt độ giảm quá thấp. Dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết về tình trạng trời lạnh bị nhức xương:
- Mức độ đau tăng lên: Khi trời chuyển lạnh, người bệnh sẽ cảm nhận rõ những cơn đau nhức tăng lên ở nhiều vị trí trên cơ thể, đặc biệt là ở những khớp đang bị tổn thương. Trong đó, vùng khớp gối, thắt lưng, cổ vai gáy,… là những vị trí dễ bị đau nhất. Những cơn đau thường tăng lên vào sáng sớm hoặc ban đêm vì đây là những thời điểm lạnh nhất trong ngày.
- Tê, sưng khớp: Không chỉ đau nhức, nhiều vị trí khớp của người bệnh còn có biểu hiện tê và sưng. Biểu hiện này thường gặp ở người cao tuổi do chất lượng xương ở độ tuổi này đã bị suy giảm. Tuy nhiên, bạn cũng không nên chủ quan vì tê, sưng khớp cũng có thể là biểu hiện của một số bệnh lý như loãng xương, thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm hoặc viêm khớp dạng thấp,…
- Cứng khớp: Là hiện tượng các khớp bị cứng, đơ khiến bệnh nhân không thể hoặc rất khó để cử động. Tuy nhiên, tình trạng này thường kéo dài không lâu, chỉ khoảng 10 đến 30 phút. Thường gặp nhất là vào buổi sáng sớm, khi người bệnh vừa thức giấc. Khi xoa bóp và cử động khớp nhẹ nhàng, tình trạng này sẽ được cải thiện. Trong điều kiện thời tiết lạnh, tình trạng cứng khớp thường nghiêm trọng hơn và tái phát nhiều lần.
- Phát ra âm thanh lạo xạo: Người bệnh không chỉ cảm thấy đau đớn khi vận động mà còn nghe được âm thanh phát ra từ khớp. Nguyên nhân gây ra những âm thanh này là do các xương cọ xát vào nhau. Tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến tổn thương và đau nhức khớp nghiêm trọng.
Những triệu chứng đau nhức xương khớp kể trên ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống của người bệnh. Khi bị đau nhức, mọi hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày và trong lao động của người bệnh đều rất khó khăn. Người bệnh còn bị mất ngủ do những cơn đau xảy ra vào ban đêm. Về lâu dài, bệnh ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe.
2. Trời lạnh bị nhức xương là do đâu?
Theo các chuyên gia, hiện tượng trời lạnh bị nhức xương có thể do những nguyên nhân sau:
- Áp suất khí quyển: Phần lớn những người mắc các bệnh lý về xương khớp đều bị bào mòn lớp sụn phủ lên xương bên trong khớp. Điều này khiến cho các dây thần kinh tại đây nhạy cảm hơn và cảm nhận rõ hơn về sự thay đổi của áp suất khí quyển. Bên cạnh đó, sự thay đổi của áp suất cũng khiến cho những phần như cơ, gân hay các mô sẹo dễ bị co lại và gây đau đớn.
Ngoài ra, chất lượng dịch khớp cũng giảm trong điều kiện thời tiết lạnh. Khi đó, những phản ứng phức tạp ở các mô xung quanh khớp cũng làm tăng nguy cơ viêm và sưng đau tại khớp. Trời lạnh cũng làm giảm sức đề kháng của cơ thể khiến những cơn đau càng trở nên khó chịu hơn.
- Nhiệt độ thấp làm khô cứng khớp: Khi nhiệt độ giảm, dịch khớp sẽ đặc hơn và dẫn tới tình trạng khô cứng khớp. Hơn nữa, trời lạnh cũng khiến cho tuần hoàn máu trong cơ thể kém hơn, mạch máu co lại và từ đó làm giảm máu nuôi khớp, gây tổn thương sụn cũng như màng hoạt dịch khớp. Tuy nhiên, bạn cần hiểu rằng, thời tiết giảm chỉ là nguyên nhân tạm thời khiến cho các cơn đau nhức nghiêm trọng hơn và không phải là nguyên nhân gây ra các bệnh lý về xương khớp.
3. Làm sao để phòng ngừa tình trạng trời lạnh bị nhức xương?
Để phòng tránh nguy cơ trời lạnh bị nhức xương, bạn có thể tham khảo một số phương pháp dưới đây:
- Giữ ấm cho cơ thể: Đây là phương pháp đơn giản nhưng có thể mang lại hiệu quả cao. Người bệnh nên chú ý giữ ấm vùng cổ, vùng ngực, tay chân, khớp gối,…Trong trường hợp xảy ra tình trạng đau nhức ở các khớp có thể xoa bóp để làm ấm nóng các khớp. Hoặc cũng có thể xoa dầu chườm ấm,… Tuy nhiên, nếu các khớp đang bị sưng viêm thì không nên chườm ấm hay xoa bóp. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần tránh tập thể dục khi trời quá lạnh hoặc có nhiều gió hay độ ẩm cao,…
- Nghỉ ngơi hợp lý: Người bệnh cần được nghỉ ngơi hợp lý để tránh tác động lực lên các khớp. Trong sinh hoạt hoặc lao động có thể đeo đai lưng, đeo găng, dùng gậy chống,… Đối với những trường hợp phải ngồi nhiều giờ làm việc như công nhân may, nhân viên văn phòng thì cần hạn chế ngồi làm việc quá lâu. Sau mỗi giờ làm việc nên đứng lên đi lại để giảm áp lực lên các khớp và giúp tinh thần thoải mái để làm việc tốt hơn.
- Chế độ ăn uống khoa học, phù hợp: Người bệnh cần bổ sung đầy đủ dưỡng chất, đặc biệt là protein, collagen, canxi hay các loại vitamin C, D và nhiều nguyên tố vi lượng khác. Nên uống đủ nước để tăng cường lưu thông máu giúp các khớp được nuôi dưỡng tốt hơn. Tuy nhiên, nên điều chỉnh chế độ ăn uống để hạn chế tình trạng thừa cân, béo phì, nên kiểm soát cân nặng ở mức vừa phải để tránh gây áp lực lên xương khớp.
Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm như thịt đỏ, nội tạng động vật, thực phẩm chua cay hoặc mặn và nên tránh sử dụng các chất kích thích.
- Không lạm dụng thuốc giảm đau để hạn chế nguy cơ tác dụng phụ và khiến cho tình trạng đau nhức xương khớp càng nghiêm trọng hơn. Tốt nhất, chỉ sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.
- Rèn luyện xương khớp theo chế độ phù hợp để tăng cường lưu thông khí huyết và giúp các mô sụn hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn, đồng thời tăng tiết dịch để bôi trơn các khớp. | medlatec | 1,197 |
Phẫu thuật gãy xương cánh tay Tại Bệnh viện
PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG CÁNH TAY LÀ GÌ?
Gãy xương cánh tay chiếm khoảng 3% trong các trường hợp gãy xương cánh tay nói chung. Nguyên nhân gây gãy xương cánh tay là do chấn thương trực tiếp khi vật cứng đập vào làm gãy xương hoặc khi ngã chống tay xuống đất.
Phẫu thuật gãy xương cánh tay là phương pháp điều trị giúp phục hồi xương gãy.
KHI NÀO GÃY XƯƠNG CÁNH TAY CẦN PHẪU THUẬT?
Phẫu thuật gãy xương cánh tay bao gồm nhiều phương pháp khác nhau. Căn cứ vào tình trạng cụ thể của người bênh, bác sĩ sẽ tư vấn lựa chọn phương pháp phù hợp nhất:
BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM CỦA GÃY XƯƠNG CÁNH TAY
Khi có dấu hiệu nghi ngờ gãy xương cánh tay cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, tư vấn cách xử trí phù hợp.
Gãy xương cánh tay có thể gặp biến chứng sớm là liệt dây thần kinh quay, thương tổn động mạch cánh tay, chèn cơ vào giữa 2 đầu xương gãy cản trở nắn chỉnh ổ gãy hoặc biến chứng muộn do can xương xù to, sẹo phần mềm xơ cứng đè ép vào dây thần kinh quay, chậm liền xương, khớp giả, liền xương xấu, gập góc, chồng, xoay, lệch sang bên, hạn chế vận động khuỷu và vai…
QUY TRÌNH PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG CÁNH TAY | thucuc | 235 |
Có thể uống thuốc Duphaston khi mang thai?
Trong quá trình hỗ trợ sinh sản ở nữ giới, bác sĩ có thể sẽ kê toa thuốc Duphaston sau ngày rụng trứng hoặc khi thụ tinh để hỗ trợ giai đoạn hoàng thể thai kỳ, giúp niêm mạc tử cung chế tiết và duy trì thai cũng như dự phòng sảy thai sớm nếu có thai. Vậy uống thuốc duphaston khi mang thai có sao không?
1. Thuốc Duphaston có tác dụng gì?
Duphaston là tên gọi của một loại thuốc gốc được gọi là Dydrogesterone. Thuốc Duphaston là một hormon tổng hợp giống như progesterone (hormone giới tính được tạo ra tự nhiên trong cơ thể). Cụ thể hơn, thuốc Duphaston có tác động giống progesterone trên nội mạc tử cung và có tác động hỗ trợ thai. Tác dụng của thuốc Duphaston gồm có:Điều trị một số hội chứng gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt do thiếu progesterone trong cơ thể. Ví dụ như hội chứng tiền kinh nguyệt, không rụng trứng, chứng đau vú hoặc thời kỳ tiền mãn kinh cũng như bệnh vú lành tính.Sử dụng thuốc Duphaston để giúp điều chỉnh các quá trình ở những phụ nữ có nồng độ progesterone thấp và duy trì cơ thể khỏe mạnh.Thuốc Duphaston còn hỗ trợ điều trị suy hoàng thể gây vô sinh hoặc điều trị lạc nội mạc tử cung.Uống thuốc duphaston khi mang thai trong những trường hợp như dọa sảy thai hoặc sảy thai liên tiếp mà nguyên nhân được xác định là do suy hoàng thể.
2. Có thể uống thuốc Duphaston khi mang thai?
Thông thường, các thuốc chứa Progesterone như Duphaston có tác dụng giúp giảm co bóp tử cung, ngăn ngừa sảy thai, tăng máu động mạch và glycogen ở niêm mạc tử cung nữ giới nhằm đảm bảo chất dinh dưỡng cho thai nhi, tạo nút nhầy cổ tử cung để tránh sự xâm nhập của vi khuẩn. Vì vậy, có thể uống thuốc duphaston khi mang thai ở trường hợp dọa sảy thai là rất cần thiết.Vậy thuốc duphaston có ảnh hưởng đến thai nhi không? Trên thực tế, thuốc Duphaston dưỡng thai nên không ảnh hưởng đến thai nhi. Tuy nhiên, mỗi người có sự tương tác với thuốc khác nhau nên để đảm bảo an toàn tuyệt đối, việc uống thuốc duphaston khi mang thai cần phải có chỉ định cũng như lời khuyên của bác sĩ sau khi tiến hành kiểm tra tình trạng sức khỏe của mẹ bầu.
Duphaston là tên gọi của một loại thuốc gốc được gọi là Dydrogesterone
3. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Duphaston
Là một phương pháp điều trị nội khoa đối với nhiều tình trạng khác nhau của cơ thể liên quan đến cơ chế sản xuất progesterone như duy trì thai kỳ khỏe mạnh, ra máu khi mang thai hoặc phụ nữ có tiền sử sảy thai, thai lưu trước đó. Đồng thời, thuốc còn làm giảm các cơn chuột rút, đau bụng nghiêm trọng trong thời kỳ kinh nguyệt.Tuy nhiên, sử dụng thuốc Duphaston có thể khiến người bệnh gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như buồn nôn, đau đầu, đau bụng, vàng da bất thường và các phản ứng phụ trên da. Vì vậy, khi sử dụng thuốc này, người dùng nên lưu ý một số vấn đề sau đây:Phải thận trọng trong việc sử dụng thuốc Duphaston cho những người bị hư hại chức năng gan nặng, không chỉ định sử dụng thuốc trong lúc mang thai mà không có dấu hiệu dọa sảy.Người bệnh có tiền sử bản thân hoặc gia đình bị ung thư vú, ung thư biểu mô tuyến vú, bệnh gan hoặc dị ứng với Duphaston hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ có tiền sử huyết khối, máu đông hay đột quỵ cũng không nên sử dụng thuốc Duphaston.Nên sử dụng thuốc đúng liều lượng, bởi nếu sử dụng thuốc Duphaston không đúng liều lượng có thể tác động không tốt tới thai nhi cũng như sức khỏe người phụ nữ. Hành trình chào đón con yêu đến với thế giới thật thiêng liêng nhưng cũng khiến bố mẹ có nhiều lo lắng. Đón con yêu bình an, mẹ đi sinh nhẹ nhàng, NHẬN TƯ VẤN ngay hôm nay bố mẹ nhé!
Sử dụng thuốc Duphaston có thể khiến người bệnh gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn | vinmec | 744 |
Tiêu chảy nhiễm khuẩn ở trẻ - những điều cha mẹ nên biết
Tiêu chảy nhiễm khuẩn ở trẻ em không những ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của trẻ mà còn có nguy cơ dẫn đến tử vong nếu bị mất nước nặng không được cấp cứu kịp thời. Vì thế cha mẹ nên biết nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết bệnh lý này để phát hiện từ sớm, có biện pháp can thiệp hiệu quả để tránh những mối nguy hại cho trẻ.
1. Tiêu chảy nhiễm khuẩn ở trẻ là gì, nguyên nhân do đâu
1.1. Thế nào là tiêu chảy nhiễm khuẩn ở trẻ
Tiêu chảy nhiễm khuẩn ở trẻ là thuật ngữ được dùng để nói về tình trạng trẻ bị tiêu chảy có nguyên nhân xuất phát từ các tác nhân gây hại như vi khuẩn, vi nấm, virus khiến cho đường tiêu hóa của trẻ bị rối loạn hoạt động và đẩy phân ra ngoài với nhiều nước hơn.
1.2. Nguyên nhân khiến cho trẻ bị tiêu chảy nhiễm khuẩn là gì
Đa phần các trường hợp trẻ bị tiêu chảy nhiễm khuẩn là do:
- Nguyên nhân từ trẻ
Hệ miễn dịch của trẻ còn chưa hoàn thiện và kháng thể thụ động từ mẹ truyền sang cho trẻ giảm dần theo sự phát triển của trẻ. Bên cạnh đó, mắc một số bệnh lý truyền nhiễm như thủy đậu, quai bị, sởi,... hay suy dinh dưỡng cũng làm cho hệ miễn dịch của trẻ suy giảm và tăng nguy cơ bị tiêu chảy.
Thêm một điều không thể bỏ qua nữa là nhu cầu khám phá xung quanh của trẻ ngày càng nhiều, do đó nguy cơ tiếp xúc với mầm bệnh gây tiêu chảy ở trẻ cũng tăng lên.
- Nguyên nhân từ môi trường sống
+ Trẻ bị nhiễm khuẩn từ nước uống, đồ chơi, thức ăn, dụng cụ chế biến thực phẩm hoặc tay người chế biến thực phẩm bị nhiễm bệnh.
+ Khâu xử lý chất thải nhiễm bệnh ở người lớn thực hiện không đúng cách.
+ Gần nơi trẻ sống có ổ dịch hoặc trẻ có đến nơi có ổ dịch.
Nhìn chung, các trường hợp tiêu chảy nhiễm khuẩn ở trẻ chủ yếu là do các loại vi khuẩn E. Coli, tả, trực khuẩn lỵ, Rotavirus,... xâm nhập vào đường tiêu hóa và sản xuất ra độc tố gây rối loạn điện giải và hấp thụ nước tại ruột non, làm nước xuống nhiều ở đại tràng mà không thể hấp thu trở lại.
2. Nhận biết dấu hiệu cho thấy trẻ bị tiêu chảy nhiễm khuẩn
Như đã nói đến ở trên, tác nhân gây ra tiêu chảy nhiễm khuẩn của trẻ có rất nhiều. Đây cũng chính là lý do khiến cho triệu chứng lâm sàng ở từng trẻ có sự khác nhau. Căn cứ trên nguyên nhân khởi phát bệnh thì có thể nhận biết trẻ bị tiêu chảy nhiễm khuẩn trong từng trường hợp cụ thể như sau:
- Tiêu chảy do tả: trẻ đi ngoài rất nhiều nhưng là đi ngoài ra nước có màu đục giống như nước vo gạo, kèm theo nôn nhưng không sốt, không đau bụng và không mót rặn.
- Tiêu chảy do lỵ: trẻ đi ngoài ra nước kèm theo máu và chất nhầy trong phân, tần suất đi ngoài trong ngày rất nhiều, kèm sốt cao, bụng đau thành từng cơn, mót rặn,...
- Tiêu chảy do độc tố tụ cầu: trẻ buồn nôn và nôn, đi ngoài có nhiều nước nhưng không bị sốt.
- Tiêu chảy do E. coli: trẻ đi ngoài phân lỏng nhưng không kèm theo máu và nhầy, bệnh có khả năng tự khỏi.
3. Tính chất nguy hiểm và hướng xử trí tiêu chảy nhiễm khuẩn ở trẻ
3.1. Tính chất nguy hiểm
Đối với trẻ nhỏ, tiêu chảy nhiễm khuẩn là một bệnh lý không thể chủ quan bởi nó có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của trẻ. Những biến chứng có thể xảy ra khi trẻ mắc bệnh không được điều trị kịp thời chủ yếu gồm:
- Bị rối loạn tiêu hóa kéo dài.
- Hậu tiêu chảy xảy ra tình trạng suy dinh dưỡng.
- Bị chảy máu đường ruột nên ảnh hưởng đến chức năng thận.
- Nhiễm trùng huyết.
- Viêm tai giữa.
- Não bộ bị tổn thương.
3.2. Hướng xử trí
Muốn trẻ không phải đứng trước biến chứng nguy hiểm nêu trên, khi phát hiện trẻ có dấu hiệu tiêu chảy nhiễm khuẩn, cha mẹ cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa thăm khám, làm những kiểm tra cần thiết để chẩn đoán đúng bệnh. Sau khi đã có kết luận về tình trạng của trẻ, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả cho trẻ.
Trong quá trình điều trị cho trẻ bị tiêu chảy nhiễm khuẩn, cha mẹ cần ghi nhớ nguyên tắc:
- Bù nước và điện giải
Trẻ bị tiêu chảy rất dễ bị mất nước và điện giải, thậm chí còn có nguy cơ tử vong. Vì thế cha mẹ cần bù nước cho trẻ bằng dung dịch điện giải đường uống. Gói điện giải Oresol cần phải được pha theo lượng nước quy định ở hướng dẫn sử dụng để tránh gây nguy hiểm cho trẻ.
Trường hợp trẻ chưa có dấu hiệu mất nước nặng và dưới 2 tuổi nên uống 50 - 100ml/lần, trẻ từ 2 tuổi trở lên nên uống 100 - 200ml/lần. Khi trẻ bắt đầu có dấu hiệu bị mất nước nặng và việc bù nước bằng đường uống là không thể thì cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để được bù nước bằng đường tĩnh mạch.
- Dùng kháng sinh
Trẻ bị tiêu chảy nhiễm khuẩn chỉ được dùng kháng sinh khi có sự chẩn đoán và chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Kháng sinh chỉ được dùng trong trường hợp tiêu chảy có lẫn máu trong phân, trẻ bị mất nước nặng hoặc nhiễm ký sinh trùng. Cha mẹ không được tự ý mua và sử dụng thuốc vì điều này sẽ gây nguy hiểm cho trẻ.
- Thuốc hỗ trợ điều trị
Trẻ bị tiêu chảy nhiễm khuẩn sẽ bị đau bụng thường xuyên, nhiều trường hợp còn sốt, mệt mỏi, chán ăn,... Vì thế, bên cạnh việc dùng thuốc kháng sinh (do bác sĩ chỉ định), một số thuốc giảm đau đường tiêu hóa thì trẻ còn cần được bổ sung kẽm theo một liều lượng phù hợp.
Bổ sung kẽm cho trẻ khi bị tiêu chảy sẽ giúp cải thiện hệ miễn dịch, sự tăng trưởng và giảm đi ngoài. Tuy nhiên, cha mẹ nên nhớ không vượt quá liều lượng 10mg/ngày với những trẻ dưới 6 tháng tuổi và không quá 20mg/ngày với trẻ trên 6 tháng tuổi, chỉ nên bổ sung trong khoảng 10 - 14 ngày.
- Dùng men vi sinh
Việc dùng thuốc kháng sinh khi bị tiêu chảy rất dễ khiến cho hệ vi sinh đường ruột của trẻ bị mất cân bằng vì trong quá trình tiêu diệt vi khuẩn có hại, thuốc có thể tấn công cả lợi khuẩn. Do đó, trong giai đoạn này nếu cha mẹ bổ sung thêm men vi sinh thì hệ vi sinh đường ruột của trẻ cũng sớm cân bằng trở lại hơn.
Một lần nữa chúng tôi xin nhắc lại rằng, bệnh tiêu chảy nhiễm khuẩn của trẻ là một tình trạng khẩn cấp cần được chú ý đặc biệt. Vì thế cha mẹ không nên tự ý điều trị tại nhà mà cần cho trẻ thăm khám bác sĩ chuyên khoa để đạt được hiệu quả tốt nhất, ngăn chặn được những biến chứng xấu cho sức khỏe của trẻ. | medlatec | 1,283 |
Chữa bệnh đậu mùa khỉ như nào - Kinh nghiệm phòng bệnh bạn nên biết
Đậu mùa khỉ là một dạng bệnh truyền nhiễm hiếm gặp, chính vì thế bệnh nhân thường phát hiện và điều trị bệnh muộn. Điều này có thể khiến bệnh diễn biến theo chiều hướng tiêu cực và để lại biến chứng nghiêm trọng. Chính vì thế các bạn cần chủ động tìm hiểu chữa bệnh đậu mùa khỉ như thế nào?
1. Bệnh đậu mùa khỉ
Trên thực tế, rất ít người biết về bệnh đậu mùa khỉ, đây là một dạng bệnh truyền nhiễm khá hiếm gặp, các triệu chứng tương tự như đậu mùa. Đó là lý do vì sao nhiều người thường nhầm lẫn, không phân biệt được hai dạng bệnh truyền nhiễm và điều trị theo phác đồ không phù hợp.
Đậu mùa khỉ hình thành khi virus thuộc chi Orthopoxvirus tấn công vào cơ thể và gây ra nhiều triệu chứng nghiêm trọng. virus thường sống trên cơ thể các các loài động vật gặm nhấm, nếu bạn tiếp xúc hoặc ăn thịt động vật sống thì khả năng nhiễm bệnh tương đối cao.
Theo các nghiên cứu, bệnh nhân mắc bệnh đậu mùa khỉ chủ yếu sống tại khu vực Trung Phi và Tây Phi - nơi có những khu rừng mưa nhiệt đới và nhiều động vật gặm nhấm sinh sống. Trường hợp bị đậu mùa khỉ đầu tiên trên thế giới được ghi nhận vào những năm 1958. Tính đến nay, có hơn 200 bệnh nhân đã và đang mắc bệnh, con số này không quá lớn nên các bạn không cần lo lắng nhiều.
Tuy nhiên, khi phát hiện mắc bệnh, chúng ta vẫn cần điều trị để rút ngắn thời gian phục hồi, tăng khả năng bình phục. Vậy chữa bệnh đậu mùa khỉ như nào?
2. Nhận biết dấu hiệu của bệnh đậu mùa khỉ
Để giải đáp được thắc mắc chữa bệnh đậu mùa khỉ như nào, trước tiên chúng ta cần nắm được các triệu chứng bệnh. Dựa vào đó, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ chữa trị khoa học và phù hợp nhất.
Đối với bệnh nhân đậu mùa khỉ, bệnh thường phát triển qua hai giai đoạn chính, đó là thời gian ủ bệnh và thời gian toàn phát. Cụ thể, giai đoạn ủ bệnh sẽ kéo dài khoảng 5 - 21 ngày tính từ ngày virus tấn công vào cơ thể. Trong khoảng thời gian này, bệnh nhân hầu như không gặp phải bất cứ triệu chứng bất thường nào.
Bước sang giai đoạn toàn phát, dấu hiệu bệnh dần trở nên rõ ràng hơn, tuy nhiên chúng ta cần theo dõi thật kỹ để tránh nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là bệnh đậu mùa. Các dấu hiệu bạn không thể bỏ qua như: sốt cao, thường xuyên bị đau nhức đầu, kèm theo đó là cảm giác ớn lạnh. Đặc biệt, bệnh nhân đậu mùa khỉ thường đối mặt với tình trạng nổi hạch bạch huyết. Dựa vào triệu chứng này, chúng ta có thể phân biệt đậu mùa khỉ và bệnh đậu mùa, đồng thời giải đáp được thắc mắc chữa bệnh đậu mùa khỉ như nào?
Bên cạnh đó, tình trạng phát ban dưới da cũng xảy ra đối với người bệnh đậu mùa khỉ, triệu chứng này thường xuất hiện sau khi bạn bị sốt khoảng 2 - 3 ngày. Nốt phát ban xuất hiện ở tất cả các vị trí trên cơ thể, ví dụ như mặt, bàn tay, bàn chân và thậm chí là cơ quan sinh dục. Nhiều người còn cảm thấy lo lắng và nghĩ rằng mình mắc bệnh phụ khoa, nam khoa.
Nốt phát ban trở thành mụn mủ, mụn nước sau vài ngày, nếu bệnh nhân gãi và làm chảy dịch thì các nốt mụn sẽ lan rộng khắp cơ thể. Điều này cũng tiềm ẩn nguy cơ lây lan đậu mùa khỉ cho những người xung quanh. Chính vì thế người bệnh nên hạn chế gãi hoặc chạm vào mụn mủ, mụn nước, thay vào đó để chúng tự khô và đóng vảy.
3. Chữa bệnh đậu mùa khỉ như nào?
Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là chữa bệnh đậu mùa khỉ như nào? Như các bạn đều biết đậu mùa khỉ chưa có vắc xin phòng bệnh, nếu không kiểm soát tốt thì căn bệnh này có nguy cơ lây lan trên diện rộng.
Đối với bệnh đậu mùa, các bác sĩ cho biết chưa có phác đồ đặc trị, bởi vì căn bệnh này thường không phát triển quá nghiêm trọng. Sau khoảng 2 - 4 tuần, triệu chứng đậu mùa khỉ dần thuyên giảm, sức khỏe của bệnh nhân sẽ tự bình phục.
Song song với cơ chế tự bình phục, chúng ta nên chủ động đi khám và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi người, bác sĩ sẽ đưa ra kế hoạch điều trị thích hợp nhất. Đa số bệnh nhân sẽ được sử dụng thuốc có khả năng kháng virus, trong đó có thể kể đến như: cidofovir, tecovirimat hoặc brincidofovir,… Hy vọng rằng những chia sẻ trên đã giúp các bạn giải đáp được thắc mắc: chữa bệnh đậu mùa khỉ như nào?
Đặc biệt, người có hệ miễn dịch kém như trẻ em hoặc người già cần phải tích cực điều trị đậu mùa khỉ. Bởi vì, virus gây bệnh có thể gây nhiều tổn thương nghiêm trọng đối với sức khỏe, gây ra những biến chứng nặng nề.
4. Kinh nghiệm phòng đậu mùa nghỉ
Phòng bệnh đậu mùa cũng là vấn đề chúng ta cần chủ động tìm hiểu để hạn chế nguy sự tấn công của virus vào cơ thể. virus gây bệnh thường ký sinh trong cơ thể của một số loài động vật gặm nhấm. Chính vì thế các bác sĩ thường khuyến cáo chúng ta không ăn thịt động vật sống, đặc biệt là những động vật mà bạn chưa nắm rõ nguồn gốc và chất lượng. Thay vào đó, các bạn nên ăn đồ chín, uống nước sôi để đảm bảo sức khỏe, ngăn chặn sự tấn công của virus vào cơ thể.
Hãy sử dụng riêng đồ dùng cá nhân, ví dụ như đồ lót, khăn mặt,… những vật dụng này rất dễ dính dịch cơ thể của bệnh nhân và lây truyền đậu mùa khỉ cho bạn. Nhiều bạn còn chủ quan và sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người khác, đây là thói quen không tốt chút nào.
Đối với người nhiễm bệnh, bên cạnh tìm hiểu vấn đề chữa bệnh đậu mùa khỉ như nào, chúng ta cần chủ động cách ly nhằm hạn chế nguy cơ lây nhiễm bệnh cho người thân, bạn bè xung quanh. | medlatec | 1,141 |
Bị rong kinh cả tháng có nguy hiểm không và gợi ý cách xử trí!
Rong kinh kéo dài hơn 1 tuần được xem là vấn đề khá nghiêm trọng. Tuy nhiên, chị em còn có thể bị rong kinh cả tháng, là biểu hiện của một số bệnh phụ khoa nguy hiểm. Bên cạnh đó, tình trạng này khiến cho môi trường âm đạo mất cân bằng, tạo điều kiện thuận lợi để các loại vi khuẩn, nấm phát triển, tấn công sâu vào các cơ quan sinh dục.
1. Bị rong kinh cả tháng có nguy hiểm không?
Rong kinh kéo dài cả tháng là một biểu hiện của sự rối loạn kinh nguyệt. Theo các bác sĩ chuyên khoa, kinh nguyệt thông thường của người phụ nữ chỉ kéo dài từ 3 đến 5 ngày, với lượng máu mỗi chu kỳ rơi vào từ 30-50ml.
Kiểm tra sức khỏe phụ khoa định kỳ giúp chị em kiểm soát tốt tình trạng rong kinh
Tuy nhiên, với những trường hợp bị rong kinh kéo dài cả tháng, chị em có thể mất một lượng máu lên đến 80ml/chu kỳ, thậm chí nhiều hơn. Không những mang đến nguy cơ thiếu máu, suy nhược cơ thể (một vài trường hợp có thể gặp tình trạng choáng váng, ngất xỉu), rong kinh cả tháng còn khiến chị em phải đối mặt với các bệnh phụ khoa:
– Viêm âm đạo.
– Viêm lộ tuyến cổ tử cung.
– Viêm tại phần phụ, tắc, tổn thương vòi trứng.
– Viêm vùng chậu.
Tình trạng rong kinh kéo dài cả tháng có thể xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Nắm rõ được nguyên nhân, người bệnh càng có khả năng kiểm soát tốt tình trạng này.
2. Nguyên nhân rong kinh kéo dài
Như chúng ra đã biết, rong kinh được chia thành hai dạng là rong kinh cơ năng và rong kinh thực thể. Tuy nhiên, với trường hợp bị rong kinh cả tháng, các bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán và thường xếp vào nhóm rong kinh thực thể, tức do bệnh lý phụ khoa gây ra.
Rong kinh cả tháng có thể đến từ một số nguyên nhân sau:
2.1. Rối loạn hormone, nội tiết tố
Tình trạng rong kinh kéo dài đến cả tháng do vấn đề rối loạn nội tiết, mất cân bằng hormone sinh dục thường xuất hiện nhiều ở phụ nữ tiền mãn kinh, phụ nữ sau sinh. Lúc này, hệ nội tiết hoạt động bất ổn, hormone estrogen và progesterone mất cân bằng. Từ đó, phụ nữ có thể gặp một số bệnh lý như buồng trứng đa nang, u xơ tử cung, các vấn đề liên quan tới tuyến giáp,…khiến lượng máu kinh nhiều hơn, chu kỳ kinh nguyệt kéo dài cả tháng.
2.2. Chức năng buồng trứng suy giảm
Ở tuổi tiền mãn kinh, khi hoạt động của buồng trứng bắt đầu suy giảm, quá trình rụng trứng không còn diễn ra bình thường. Buồng trứng cũng là cơ quan có nhiệm vụ điều khiển hoạt động sản sinh, cân bằng nội tiết tố. Vì vậy, việc chức năng buồng trứng suy giảm cũng sẽ ảnh hưởng, gây rối loạn hormone, dẫn đến tình trạng rong kinh rong huyết kéo dài.
2.3. Polyp tử cung
Bị rong kinh cả tháng có thể xuất phát từ nhiều bệnh lý phụ khoa
2.4. Ung thư cổ tử cung, ung thư tử cung
Đây là hai bệnh ung thư nguy hiểm, có biểu hiện điển hình là tình trạng rong kinh kéo dài cả tháng. Các tế bào ung thư khi phát triển, tác động tới hoạt động của tử cung sẽ khiến cho tình trạng rong kinh càng trở nên nghiêm trọng hơn với những cơn đau khó chịu.
3. Biến chứng khi rong kinh kéo dài cả tháng
Việc trì hoãn điều trị chứng rong kinh kéo dài cả tháng có thể khiến cho nhiều bệnh lý phụ khoa trở nên nghiêm trọng hơn, đặc biệt nguy hại với sức khỏe sinh sản. Ngoài ra, rong kinh cả tháng có thể gây ra một số biến chứng như:
– Viêm nhiễm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm cổ tử cung, viêm vùng chậu, viêm phần phụ,… mạn tính.
– Suy nhược cơ thể, đề kháng kém, dễ ốm đau, mệt mỏi thường xuyên.
– Rong kinh cả tháng liên quan đến các bệnh lý phụ khoa có thể khiến tình trạng bệnh ngày càng tệ hơn. Đặc biệt, các bệnh lý như u nang buồng trứng, u xơ tử cung, buồng trứng đa nang sẽ phát triển và dễ trở thành mạn tính.
4. Rong kinh cả tháng xử lý ra sao?
Rong kinh cả tháng thường gắn với các yếu tố bệnh lý. Tùy theo nguyên nhân ở mỗi người, bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra những phương án điều trị phù hợp. Quan trọng nhất, chị em cần được thăm khám, tư vấn, hướng dẫn cụ thể để có thể nhanh chóng cải thiện tình trạng sức khỏe.
4.1. Sử dụng thuốc khi bị rong kinh cả tháng
Một số trường hợp vì lý do sức khỏe hay do tình trạng rong kinh kéo dài cả tháng vẫn nằm trong tầm kiểm soát có thể lựa chọn giải pháp sử dụng thuốc. Hiện nay, chị em thường sử dụng thuốc tránh thai, các liệu pháp hormone, thuốc kháng viêm,… để ổn định phần nào vòng kinh, tránh được những hậu quả của rong kinh kéo dài.
4.2. Phẫu thuật ngoại khoa, xử lý yếu tố gây tình trạng bị rong kinh cả tháng
Các phương pháp như mổ nội soi, phẫu thuật mổ hở toàn bộ hoặc một phần tử cung, buồng trứng được thực hiện nhằm loại bỏ các yếu tố gây rong kinh kéo dài như u xơ tử cung, u nang buồng trứng, u lạc nội mạc tử cung, lạc nội mạc,… Tùy vào mức độ nghiêm trọng của bệnh cũng như nhu cầu, mong muốn của bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ đưa ra hướng dẫn, tư vấn giải pháp phù hợp nhất.
Với việc loại bỏ các yếu tố gây rong kinh kéo dài cả tháng, bệnh nhân sẽ cải thiện được tình trạng sức khỏe một cách tốt nhất. Đồng thời, chị em cũng phòng tránh được nhiều bệnh lý phụ khoa có khả năng gây ra những hệ quả nguy hiểm.
Phẫu thuật loại bỏ các yếu tố gây rong kinh là phương pháp nhanh chóng giúp chị em ngăn ngừa nhiều bệnh phụ khoa | thucuc | 1,108 |
Đau cổ họng khi nuốt nước bọt – Nguyên nhân và cách xử trí
“Chào bác sĩ, dạo gần đây tôi có cảm giác đau cổ họng khi nuốt nước bọt hay khi uống nước. Cơn đau ngày một tăng và gây ra những mệt mỏi, khó chịu, khó khăn trong ăn uống. Bác sĩ có thể cho tôi hỏi những triệu chứng của tôi có phải là dấu hiệu của bệnh lý nguy hiểm về họng không và làm cách nào để khắc phục tình trạng này?”
Câu hỏi trên của bạn Hoàng (Nam Định) cũng là thắc mắc và lo lắng của rất nhiều người. Bài viết dưới đây sẽ lý giải những nguyên nhân cũng như đưa ra cách xử trí phù hợp khi gặp vấn đề đau cổ họng khi nuốt cho chúng ta.
1. Đau cổ họng khi nuốt nước bọt do nguyên nhân nào?
Chúng ta có thể thường xuyên bắt gặp tình trạng đau cổ họng khi nuốt. Triệu chứng này xảy ra trong những ngày thời tiết thay đổi, khi chúng ta ăn uống đồ lạnh, hoặc đôi khi không xác định rõ nguyên nhân. Theo các chuyên gia tai mũi họng, tình trạng đau khi nuốt thường bắt đầu do những hiện tượng bất thường liên quan đến vùng hầu họng. Mặt khác, các bệnh lý có liên quan và gây biến chứng ở vùng họng cũng có thể khiến việc nuốt nước bọt cũng đau họng. Vấn đề đau cổ họng khi nuốt có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý:
1.1. Bệnh viêm họng
Bệnh viêm họng phần lớn do virus, vi khuẩn, nấm gây nên. Bệnh cũng được cho là do sự kích ứng của các chất kích thích như chất gây ô nhiễm hay hóa chất làm cho niêm mạc họng và hầu bị viêm. Ngoài ra, các yếu tố như thay đổi thời tiết, lạnh, ẩm, bụi, khói thuốc, rượu, khí thải hóa chất cũng gây viêm họng. Khi bị viêm họng thường có những triệu chứng như đau cổ họng khi nuốt nước bọt hay khi uống nước, khó nuốt thức ăn, sốt cao…
Đau cổ họng khi nuốt có thể do vi khuẩn, virus… xâm nhập cổ họng gây ra tình trạng viêm, nhiễm trùng cổ họng (ảnh minh họa)
1.2. Viêm amidan mạn tính
Amidan là có vị trí đặc biệt trong hệ hô hấp, là cửa ngõ tiếp xúc của không khí và thức ăn khi vào cơ thể. Amidan có chức năng sản sinh ra các kháng thể tự nhiên để chống lại sự nhiễm trùng khi chúng ta còn nhỏ. Tuy nhiên, cũng bởi chức năng và vị trí đặc biệt này, nên amidan dễ bị viêm. Khi có quá nhiều vi khuẩn hay virus xâm nhập, amidan sẽ bị sưng lên và viêm, gây ra cảm giác đau họng khi nuốt.
1.3. Viêm xoang mũi
Viêm xoang mũi là bệnh lý khá phổ biến trong hệ hô hấp. Bệnh do tình trang viêm nhễm khu vực mũi xoang, gây sưng và làm cho lỗ thông của xoang vào trong mũi bị nghẹt. Trường hợp dị ứng thường xuyên, khiến mũi không thông được cũng là nguyên nhân phổ biến gây viêm xoang. Khi bị viêm xoang mũi thường có những biểu hiện như: đau họng khi nuốt nước bọt, đau đầu, sổ mũi, hắt xì hơi liên tục…
1.4. Viêm tai giữa
Viêm tai giữa là bệnh lý điển hình trong nhóm viêm nhiễm đường hô hấp trên. Bệnh có thể ảnh hưởng đến hệ hô hấp, cũng có thể gây ảnh hưởng dây thần kinh mặt và viêm màng não nếu không được điều trị sớm. Trong các biểu hiện của bệnh, đau họng khi nuốt là dấu hiệu khi viêm tai giữa bắt đầu lan rộng. Do đó, không nên chủ quan khi có dấu hiệu nuốt khó này.
1.5. Các bệnh lý về thực quản
Trào ngược dạ dày thực quản, co thắt thực quản lan tỏa… tình trạng này làm cho acid dạ dày và thực phẩm di chuyển từ dạ dày vào thực quản, từ đó gây ra tình trạng thắt nghẹn ở cổ họng hoặc ngực, đau họng khi nuốt nước bọt, tức ngực, ho khan, đau họng hoặc khàn tiếng, nôn…
1.6. Mất nước
Tình trạng đau họng khi nuốt có thể xảy ra khi cơ thể mất nước hơn mức bình thường. Đặc biệt là trong điều kiện thời tiết quá nắng nóng, sau khi tập thể dục quá mức hoặc khi ốm đau, mắc bệnh (nôn nghén, tiêu chảy…). Mất nước khiến cổ họng khô rát dẫn đến đau họng khi nuốt nước bọt.
Mất nước do thời tiết hoặc sau khi tập thể dục quá mức có thể gây đau họng khi nuốt
2. Cách xử trí khi bị đau cổ họng khi nuốt
2.1. Điều trị khi nuốt bị đau cổ họng
Việc nuốt nước bọt đau họng có thể là bệnh lý đơn giản do thời tiết, cảm cúm ảnh hưởng. Tuy vậy, nó cũng dự báo nhiều nguy cơ bệnh lý như đã nói trên. Chính vì thế, cần sớm xác định nguyên nhân để có hướng điều trị phù hợp.
2.3. Một số biên pháp phòng tránh
Phòng tránh đau họng khi nuốt nước bọt thực chất là phòng tránh các bệnh lý hô hấp. Để bảo vệ mình khỏi các bệnh lý này, chúng ta nên thực hiện một số biện pháp như:
– Uống đủ nước để tránh tình trạng cổ họng bị khô rát, khó nuốt do cơ thể mất nước.
– Vệ sinh răng miệng sau khi ăn. Nên súc họng thường xuyên bằng nước muối sinh lý để diệt khuẩn, chống viêm vùng họng.
– Có chế độ ăn uống khoa học. Nên bổ sung đầy đủ vitamin, ăn nhiều rau quả, chất xơ để tăng sức đề kháng cho cơ thể.
– Hạn chế và không dùng các chất kích thích. Cần tránh hút thuốc, uống rượu bia hay sản phẩm thuốc kích thích gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
– Bảo vệ sức khỏe vùng tai mũi họng. Nên tránh gió và giữ ấm cơ thể khi mùa đông. Làm khô vùng tai sau khi bơi lội, tắm rửa.
Những thông tin trên đây hi vọng đã giúp bạn hiểu về tình trạng đau họng khi nuốt nước bọt. Có thể nói, rất nhiều nguy cơ bệnh lý được biểu hiện bằng hiện tượng này. Để xác định đúng nguyên nhân vấn đề, cần đi thăm khám sớm tại các chuyên khoa y tế. Tuyệt đối không để triệu chứng kéo dài, khó chữa và có thể ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài. | thucuc | 1,128 |
Tại sao chị em nên tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ?
Ung thư cổ tử cung từ lâu đã trở thành nỗi ám ảnh của tất cả phụ nữ trên thế giới vì mức độ ác tính và nguy hiểm của bệnh. Tuy nhiên bệnh ung thư này hoàn toàn có thể phòng ngừa được nếu chị em thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
1. Cùng tìm hiểu về ung thư cổ tử cung
Cổ tử cung của người phụ nữ chính là phần khe hẹp kết nối giữa thân tử cung và âm đạo. Cổ tử cung được cấu tạo bởi lớp tế bào biểu mô vảy và biểu mô tuyến, bình thường nó có màu hồng khỏe mạnh. Phần ống cổ tử cung do tế bào biểu mô tuyến cấu thành, vị trí giao nhau giữa tế bào niêm mạc cổ tử cung và tế bào trụ được gọi là khu chuyển đổi. Và đây cũng là khu vực dễ phát triển các tế bào bất thường hoặc tế bào tiền ung thư nhất.
Những trường hợp bị ung thư cổ tử cung đa phần là ung thư biểu mô tế bào vảy, xếp sau đó là ung thư tế bào tuyến (tế bào ung thư hình thành từ các tuyến tiết chất nhờn do ống cổ tử cung tiết ra). Tuy rằng ung thư tế bào biểu mô tuyến ít gặp hơn nhưng hiện nay số ca mắc dạng ung thư này đang có xu hướng gia tăng, tập trung nhiều ở những người phụ nữ trẻ tuổi.
Phần lớn những người mắc ung thư cổ tử cung là do nhiễm phải virus HPV. Trong đó HPV type 16 và HPV type 18 đã được xác định là nguyên nhân chủ yếu gây ung thư cổ tử cung. Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ khác có thể tăng khả năng mắc bệnh ung thư cổ tử cung như: hút thuốc lá, quan hệ tình dục sớm (> 21 tuổi ), quan hệ tình dục với nhiều người, quan hệ tình dục không an toàn, sinh đẻ nhiều lần (có trên 5 đứa con), sinh con khi còn quá trẻ (< 17 tuổi), viêm cổ tử cung mạn tính, suy giảm miễn dịch, sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày kéo dài.
2. Các phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung
Khi bị nhiễm HPV thuộc bất kỳ type nào đều có khả năng tự lui bệnh đến hết hẳn và không để lại di chứng gì cho người bị nhiễm. Một số trường hợp nhiễm HPV kéo dài, đặc biệt là những đối tượng có
nguy cơ cao, virus HPV sẽ gây ra các tổn thương về phát triển mô học của cổ tử cung (dị sản). Trên 50% các trường hợp dị sản nhẹ có khả năng tự thoái lui; 10% các trường hợp dị sản nặng hay vừa có khả năng tiến triển nặng hơn trong 2 - 4 năm; khoảng 50% dị sản nặng sẽ trở thành ung thư tại chỗ cổ tử cung.
Trung bình, có khoảng cần từ 5 - 10 năm cho sự tiến triển từ dị sản đến ung thư cổ tử cung. Do vậy, đây chính là khoảng thời gian thuận lợi cho việc tầm soát ung thư cổ tử cung, giúp phát hiện sớm và điều trị những tổn thương dị sản cũng như ung thư giai đoạn sớm.
Nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong chẩn đoán xét nghiệm bệnh, tỷ lệ phụ nữ mắc và tử vong do ung thư cổ tử cung trên toàn thế giới đã giảm đi đáng kể. Dưới đây là tổng hợp 6 phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung được áp dụng phổ biến hiện nay:
2.1. Khám phụ khoa
Khi mới mắc ung thư cổ tử cung thường hiếm khi có triệu chứng lâm sàng rõ rệt mà thường tiến triển trong âm thầm. Đến khi bộc lộ dấu hiệu thì cũng là lúc bệnh đã bước sang giai đoạn muộn, lúc này công tác điều trị là vô cùng khó khăn. Do đó phụ nữ nên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ để phát hiện sớm các biểu hiện bất thường của bệnh.
Khám tử cung, cổ tử cung là một trong những hoạt động trong thăm khám sức khỏe phụ khoa định kỳ. Nếu trong quá trình thăm khám, người bệnh có các dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh thì sẽ cần thực hiện các biện pháp tầm soát như xét nghiệm Thinprep, Pap smear, sinh thiết hoặc soi cổ tử cung để khẳng định, kiểm tra mức độ phát triển của bệnh.
Khám phụ khoa nên được tiến hành định kỳ 2 lần/năm, bởi vì bên cạnh ung thư cổ tử cung phụ nữ cũng dễ gặp phải các vấn đề về phụ khoa khác như viêm nhiễm, nấm,...
2.2. Xét nghiệm Pap smear
Phương pháp này còn được gọi là xét nghiệm phết tế bào âm đạo - cổ tử cung. Xét nghiệm nhằm mục đích thu thập những tế bào vùng cổ tử cung để xem xét hình thái tế bào, nhận định có hay không có những biến đổi bất thường, có nguy cơ lành tính hay ác tính. Độ nhạy (44 - 78%) và độ đặc hiệu (91 - 96%) của xét nghiệm thay đổi tùy theo nhiều điều kiện: chất lượng mẫu lấy, chất lượng người đọc mẫu, vận chuyển, lưu trữ và xử lý mẫu. Đây là xét nghiệm đơn giản, chi phí thấp không gây tác động trên người được làm, dễ áp dụng đại trà.
2.3. Xét nghiệm Thinprep
So với xét nghiệm Pap smear thì xét nghiệm Thinprep có phần cải tiến hơn. Sau khi mẫu bệnh phẩm được thu thập, bác sĩ sẽ rửa các tế bào trong một loại chất lỏng định hình, tiếp theo là chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm và sử dụng máy tự động để xử lý.
Hiện nay kỹ thuật này được áp dụng phổ biến tại các nước châu Âu và Hoa Kỳ. Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) Hoa Kỳ đã phê duyệt phương pháp Thinprep cho cả 4 chỉ định xét nghiệm: HPV, lậu cầu, PAP và Chlamydia. Tại Việt Nam phương pháp Thin-prep cũng được chỉ định tại nhiều Bệnh viện lớn.
Xét nghiệm Thinprep có ưu điểm vượt trội hơn so với xét nghiệm Pap là hạn chế tình trạng kết quả âm tính giả, tăng khả năng phát hiện ung thư cổ tử cung biểu mô tuyến, từ đó tăng độ chính xác trong chẩn đoán và hiệu quả điều trị.
2.4. Soi cổ tử cung
Đối với phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng một thiết bị phóng đại đặc biệt (một loại máy soi cổ tử cung) chiếu ánh sáng vào bộ phận này, phóng to gấp 10 - 30 lần hình ảnh thật bên trong cổ tử cung giúp bác sĩ quan sát dễ dàng hơn. Kết hợp với đó, dung dịch lugol 2% và acid acetic 3 - 5% sẽ được bôi vào cổ tử cung. Nhờ vậy bác sĩ sẽ quan sát được những tổn thương ở cổ tử cung khi không thể phát hiện được bằng mắt thường.
Thông thường phương pháp này sẽ được chỉ định sau khi kết quả xét nghiệm PAP hoặc HPV phản ánh những thay đổi bất thường nghi ngờ ung thư cổ tử cung. Trong quá trình soi nếu phát hiện tổn thương, bác sĩ sẽ đồng thời thực hiện sinh thiết lấy mẫu mô tại vị trí đó, tiếp theo là tiến hành nhuộm soi để kiểm tra độ ác tính của tế bào.
2.6. Xét nghiệm HPV DNA
Xét nghiệm HPV DNA cũng là một trong những chỉ định trong tầm soát ung thư cổ tử cung, thực hiện đồng thời với Thinprep hoặc Pap smear và được tiến hành trên hệ thống máy tách chiết DNA tự động. Đây là công nghệ hiện đại có khả năng xác định, phân tích, tìm kiếm sự tồn tại của virus HPV một cách chính xác giúp trả lời câu hỏi có đang bị nhiễm HPV hay không, nếu có là nhóm nào - nguy cơ cao hay nguy cơ thấp.
Cần lưu ý nhiễm HPV không có nghĩa là bị ung thư cổ tử cung, việc nhận định có nhiễm hay không có có nhiễm HPV không nói được tình trạng mô học hiện tại của cổ tử cung (bình thường, nghi ngờ hay ác tính). Xét nghiệm HPV được sử dụng kèm với PAP giúp nâng cao khả năng sàng lọc các trường hợp nghi ngờ, cũng như giúp quá trình theo dõi bệnh chặt chẽ hơn. | medlatec | 1,466 |
Hạt xơ dây thanh: nguyên nhân do đâu và điều trị như thế nào?
Hạt xơ dây thanh là một trong những bệnh thuộc đường tai mũi họng rất thường gặp đối với những người mà công việc thường xuyên phải nói nhiều, nói to, chẳng hạn như ca sĩ, giáo viên, hướng dẫn viên,... Bệnh có thể khiến cho người mắc gặp khó khăn, thậm chí là tức ngực, hụt hơi khi nói.
1. Hạt xơ dây thanh là bệnh gì?
Còn được gọi với tên u xơ thanh quản, bệnh gây ra khi hai bên dây thanh quản xuất hiện các hạt xơ nhỏ. Các hạt này thường mọc đối xứng nhau với kích thước gần bằng nhau. Như trên đã nói, bệnh thường xuất hiện ở những người mà công việc hay phải nói nhiều, nói to như: người dẫn chương trình, hướng dẫn viên, giáo viên, người bán hàng,...
Thường gặp ở nữ giới hơn là nam giới, bệnh được xem là di chứng của việc thanh quản viêm kéo dài mà không được điều trị kịp thời và đúng cách. Cụ thể là khi cổ họng đang đau, sưng, khàn tiếng nhưng vẫn phải nói, không được nghỉ ngơi thì các hạt xơ sẽ xuất hiện.
Điều này khiến cho dây thanh quản không thể khép kín được và rung không đều. Đây chính là lý do dẫn tới khàn tiếng, mất tiếng. Ngoài nguyên nhân do mắc các bệnh về họng (viêm họng, viêm thanh quản) nhưng không được điều trị dứt điểm, những người bị trào ngược họng - thanh quản, trào ngược dạ dày thực quản hoặc thường xuyên uống bia rượu, sử dụng chất kích thích,... cũng là những đối tượng thường bị mắc.2. Các triệu chứng thường gặp
Dù không ảnh hưởng tới tính mạng nhưng những triệu chứng bệnh có thể dẫn tới nhiều bất tiện trong cuộc sống. Đó là:Hụt hơi, khàn tiếng
Khi khàn tiếng kéo dài, có thể khiến người bệnh xuất hiện hiện tượng ho khan hoặc ho có đờm. Lâu dần, có thể gây mất giọng, hụt hơi mỗi khi nói hoặc nói nhưng âm thanh không thoát ra được. Viêm thanh quản
Dù viêm thanh quản mạn có thể dẫn tới hạt xơ dây thanh, song ngược lại, nếu mắc bệnh lâu ngày, cũng có thể gặp phải hiện tượng này. Nguyên nhân là vì khi dây thanh tổn thương, có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn dễ dàng tấn công và gây bệnh. Ung thư thanh quảnĐây là biến chứng nặng nhất song cũng ít gặp nhất với bệnh. Dù vậy, ít gặp không có nghĩa là có thể xem thường. Sưng đau cổ họng
Khi các hạt này xuất hiện, chúng sẽ gây tác động tới hoạt động nói, nuốt, ăn uống hàng ngày. Nếu chúng càng phát triển mạnh thành các khối u thì sự ảnh hưởng sẽ nghiêm trọng hơn, kéo theo đó, có thể là biến chứng khác ở đường thở hoặc xuất huyết thanh quản.3. Điều trị hạt xơ dây thanh như thế nào?
Bệnh nên được điều trị sớm và càng sớm thì kết quả mang lại càng cao. Một số phương pháp sau đây thường được ứng dụng trong trị bệnh:Uống thuốc
Thuốc có thể khắc phục triệu chứng hoặc khiến cho kích thước của các hạt xơ dây thanh giảm đi, từ đó người bệnh sẽ thấy dễ chịu hơn. Một số loại thuốc thường được sử dụng bao gồm:Thuốc giảm đau, kháng viêm. Kháng sinh. Đồng thời, để thuốc phát huy tác dụng và việc điều trị đạt được hiệu quả, người bệnh nên kết hợp cùng:Súc miệng thường xuyên bằng nước muối sinh lý. Hạn chế việc nói hoặc, để cho cổ họng có thời gian nghỉ ngơi. Tránh rượu bia, nước đá lạnh, đồng thời tránh nguy cơ tiếp xúc với khói thuốc bởi có thể khiến bệnh ngày càng trầm trọng hơn. Uống nước nhiều để họng được ẩm, dễ chịu. Phẫu thuật
Phương pháp phẫu thuật nội soi thường được sử dụng trong trường hợp này. Theo đó, phương pháp này sẽ hạn chế sự xâm lấn, ít gây đau đớn mà hiệu quả mang lại cao. Thiết bị được sử dụng thường có công nghệ hiện đại, kích thước nhỏ để hạn chế sự tác động, tổn thương tới mô, niêm mạc thanh quản. Cùng với phẫu thuật, tương tự như dùng thuốc, việc kiêng nói cũng rất cần thiết cho sự phục hồi của dây thanh. Đồng thời, người bệnh có thể được bác sĩ chuyên khoa hướng dẫn các phương pháp luyện giọng để thúc đẩy quá trình phục hồi.4. Hạt xơ dây thanh có phòng ngừa được không? | medlatec | 782 |
Điều trị rối loạn giấc ngủ dễ dàng nhờ cách này
Điều trị rối loạn giấc ngủ có thể giúp người bệnh cải thiện sức khỏe thể chất, tinh thần và ngăn ngừa các bệnh lý nguy hiểm.
1. Sơ lược về điều trị rối loạn giấc ngủ
Rối loạn giấc ngủ là sự thay đổi chất lượng và thời gian ngủ một cách bất thường. Những sự thay đổi đó có thể làm suy giảm sức khỏe tinh thần và thể chất của người bệnh. Người bị rối loạn giấc ngủ dễ đau đầu, có nguy cơ sa sút tinh thần dẫn tới trầm cảm. Người bệnh dễ thay đổi tâm trạng, có thể cáu gắt bực bội vô cớ…
Rối loạn giấc ngủ có nhiều dạng khác nhau như: mất ngủ, khó ngủ, ngủ không sâu giấc, thức giấc nhiều lần trong đêm, ngưng thở khi ngủ, ngủ rũ… Điều trị rối loạn giấc ngủ cần trải qua quá trình dài, đòi hỏi người bệnh cần kiên trì và quyết tâm thực hiện.
Rối loạn giấc ngủ khiến người bệnh mệt mỏi, suy giảm tinh thần
2. Một số triệu chứng rối loạn giấc ngủ
Triệu chứng dễ nhận biết nhất là cảm giác buồn ngủ, ngủ gật, khó tập trung và ban ngày và khó ngủ vào ban đêm. Ngoài ra, người bệnh còn xuất hiện một số biểu hiện như:
2.1. Đột ngột ngủ gật
Trong những thời điểm đòi hỏi sự tập trung cao, người bệnh có thể ngủ gật đột ngột. Chẳng hạn như khi lái xe, trong cuộc họp, khi làm việc… Lúc này, cơn buồn ngủ khiến người bệnh không thể tập trung, tinh thần mệt mỏi và giảm năng suất công việc.
2.2. Khó đi vào giấc ngủ
Thông thường, mỗi người mất từ 10-20 phút để chìm vào giấc ngủ. Trong khi đó, người bị rối loạn giấc ngủ có cảm giác khó chịu, trằn trọc và phải cố gắng để vào giấc. Để có thể ngủ được, người bệnh phải mất hơn 30 phút mỗi đêm.
2.3. Chu kỳ ngủ-thức không đều
Chu kỳ ngủ-thức không đều ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần người bệnh. Giấc ngủ đến muộn thường gặp ở giới trẻ. Đối tượng này thường ngủ muộn (khoảng 2h sáng) và sẽ mong muốn ngủ bù vào buổi sáng.
2.4. Ngưng thở, ngáy to trong lúc ngủ
Chứng ngưng thở khi ngủ có thể xuất hiện lặp đi lặp lại nhiều lần trong một đêm. Mỗi lần người bệnh bị ngưng thở thường kéo dài 10 giây. Nếu chứng ngưng thở không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn tới các biến chứng nghiêm trọng như: loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, đái tháo đường, tăng huyết áp, thay đổi tính tình, trầm cảm, giảm ham muốn tình dục…
Thở hổn hển, ngáy khi ngủ làm giảm chất lượng giấc ngủ. Người bệnh có thể tỉnh dậy vào nửa đêm, khiến bộ não không được nghỉ ngơi đủ. Nếu tình trạng này kéo dài có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm, tương tự chứng ngưng thở.
Ngáy to khi ngủ có thể là biểu hiện của nhiều bệnh nguy hiểm
2.5. Đi tiểu trong khi ngủ
Tiểu không tự chủ hay són tiểu là tình trạng rò rỉ nước tiểu ra ngoài không kiểm soát. Điều này gây khó chịu và có thể khiến người bệnh thức giấc giữa đêm.
2.6. Ngủ không sâu, giấc ngủ ngắn
Đây là hiện tượng người bệnh bất chợt tỉnh dậy giữa đêm nhưng không thể ngủ lại được. Bên cạnh đó, nhiều người có giấc ngủ ngắn và tỉnh dậy sớm.
2.7. Mộng du
Một số trường hợp người bị rối loạn giấc ngủ rời khỏi giường và đi lại bình thường khi đang ngủ. Người bệnh vẫn hoạt động tay chân như lúc tỉnh, song cơ thể vẫn đang chìm trong giấc ngủ.
2.8. Sợ hãi, khóc lóc, la hét khi đang ngủ.
Khi gặp tình trạng này người bệnh rất khó đánh thức. Triệu chứng ngày thường xuất hiện ở trẻ em.
2.9. Cảm giác kiến bò, ngứa ở tay, chân
Khi cố gắng đi vào giấc ngủ, bạn có thể có cảm giác kiến bò và ngứa ran ở tay hoặc chân. Khi bạn hoạt động chân, cảm giác này có thể giảm dần.
2.10. Một số triệu chứng khác
– Tưởng tượng ra tiếng nổ lớn nếu bị đánh thức khi đang ngủ.
– Gặp ảo giác.
– Không thể nhớ được hành động đã làm trong khi ngủ.
– Tê liệt khi thức dậy.
– Mệt mỏi, uể oải và cảm thấy buồn ngủ mọi lúc, cần đi ngủ vào ban ngày.
– Thay đổi tâm trạng, dễ cáu bẳn.
– Thiếu tập trung, suy giảm hiệu suất làm việc, học tập.
3. Điều trị rối loạn giấc ngủ dễ dàng nhờ cách này
3.1. Thư giãn tâm lý giúp điều trị rối loạn giấc ngủ
Nếu rối loạn giấc ngủ không nghiêm trọng, bạn có thể cải thiện tình trạng này bằng các biện pháp thư giãn tâm lý. Bạn nên dành 30 phút mỗi ngày trước giờ đi ngủ để tập luyện nhẹ nhàng, thư giãn đầu óc. Không làm việc, suy nghĩ căng thẳng trước giờ đi ngủ.
3.2. Tạo thói quen ngủ khoa học
– Ngủ đủ 7-8 tiếng/ngày và thức dậy đúng giờ.
– Buổi trưa chỉ ngủ từ 20-30 phút và không ngủ vào các thời điểm khác của ngày.
– Tập thể dục vào buổi sáng.
– Đi ngủ đúng giờ dù bạn không cảm thấy buồn ngủ.
– Không sử dụng các chất kích thích như rượu, cà phê, trà, thuốc lá… vào buổi chiều và tối.
– Bạn không nên ăn quá no trước lúc ngủ.
– Bố trí phòng ngủ ít ánh sáng, nhiệt độ thích hợp, thoáng mát để dễ đi vào giấc ngủ.
– Tập các bài thể dục nhẹ nhàng trước khi đi ngủ..
– Hạn chế nghe nhạc quá to hoặc xem phim hành động, kinh dị, giật gân… trước khi đi ngủ.
3.3. Điều trị rối loạn giấc ngủ bằng thuốc
Người bệnh có thể sử dụng thuốc điều trị rối loạn giấc ngủ theo chỉ định của bác sĩ. Một số loại thuốc như: thuốc an thần, thuốc chữa rối loạn giấc ngủ, thuốc chống trầm cảm… Cần lưu ý, tất cả các thuốc điều trị rối loạn giấc ngủ phải sử dụng theo kê đơn của bác sĩ, không lạm dụng thuốc.
Rối loạn giấc ngủ là ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tinh thần và thể chất của người bệnh. Do vậy, thăm khám và điều trị sớm là cách tốt nhất để tránh bệnh tiến triển nhanh hơn, phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
Khám sớm khi thấy các dấu hiệu rối loạn giấc ngủ
4. Chế độ ăn giúp điều trị rối loạn giấc ngủ
Bạn có thể áp dụng chế độ ăn khoa học để cải thiện tình trạng giấc ngủ. Bổ sung đầy đủ vitamin và dưỡng chất, giúp mang lại giấc ngủ ngon và hỗ trợ ngăn ngừa nhiều bệnh lý nguy hiểm khác.
Đặc biệt, bạn cần ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng như canxi, magie và vitamin A, C, E, K… Nên ăn nhiều loại rau xanh và trái cây. Hạn chế tiêu thụ nhiều thực phẩm như đồ chiên rán dầu mỡ, bánh kẹo, các loại rượu bia và đồ uống có cồn…
Ngoài ra, bạn cần hạn chế các thực phẩm có hàm lượng carbohydrate cao. Các thực phẩm này có thể gia tăng số lần thức giấc ban đêm, khiến giấc ngủ không sâu dẫn tới rối loạn giấc ngủ. | thucuc | 1,304 |
Cách bảo vệ nhau thai vô cùng quan trọng mẹ cần biết
Hiểu một cách đơn giản thì nhau thai là một bộ phận quan trọng của thai nhi giúp cung cấp dinh dưỡng cho bé. Vì vậy mẹ bầu cần hiểu rõ về nhau thai và cách bảo vệ để đảm bảo cho bé có được sự phát triển toàn diện nhất. Tìm hiểu về nhau thai
Vậy nhau thai có vai quan trọng như thế nào đối với mẹ và bé, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn ngay sau đây.
Nhau thai là gì?
Nhau thai hay thường được biết đến với tên gọi tắt như là nhau hay rau thai. Đây là một cơ quan nối bào tử đang phát triển với thành tử cung có chức năng chính là trao đổi và cung cấp chất dinh dưỡng từ mẹ cho em bé.
Nhau thai là sự liên kết đặc biệt giữa người mẹ và thai nhi. Không những có những chức năng trên nó còn giúp bảo vệ thai nhi trong suốt quá trình mang thai tránh được khỏi những nguy hiểm hay nhiễm trùng. Nhau sẽ gắn liền với thai nhi từ lúc được hình thành đến khi thai nhi ra khỏi lòng mẹ.
Đặc biệt là vậy, nhưng khi người mẹ sinh con, toàn bộ phần nhau phải được lấy ra hết, nếu còn sót lại sẽ dẫn đến tình trạng mất máu hoặc nhiễm trùng.
Vị trí của nhau thai
Vị trí rau thai ở mỗi người có thể khác nhau. Từ tuần thứ 11 - 12 của thai kỳ, bạn có thể kiểm tra nhau thông qua các hệ thống kiểm tra sức khoẻ. Tuy nhiên, nhau thường xuất hiện ở các vị trí sau đây, các vị trí này được xem là bình thường, không có đáng ngại gì về sức khỏe của mẹ và bé:
Phía trước lòng tử cung (nhau bám mặt trước).
Phía sau lòng tử cung (nhau bám mặt sau).
Phía bên trong lòng tử cung.
Nhau bám đáy.
Nếu trong quá trình kiểm tra sức khoẻ, nếu nhau có vị trí nằm ở các vị trí trên thì bạn có thể yên tâm.
Nhưng bạn nên lưu ý với một trường hợp đặc biệt sau, đó là nếu nhau bám quá thấp so với cổ tử cung tức là nhau vắt ngang qua lỗ trong cổ tử cung làm cản đường ra của em bé. Nó được gọi là nhau thai tiền đạo và có thể gây nguy hiểm. Khi nhau nằm ở vị trí này có thể xuất hiện thêm triệu chứng xuất huyết.
Vị trí của nhau có thể ảnh hưởng đến cảm nhận về thai nhi trong quá trình phát triển. Đôi khi những sản phụ có bánh nhau mặt trước sẽ khó cảm nhận chuyển động của thai hơn so với những người có nhau mặt sau, đặc biệt đối với giai đoạn của đầu thai kỳ. Trong một số trường hợp, sẽ khó kiểm tra nhịp tim đối với các nhau mặt trước.
Cấu tạo của nhau thai
Nhau thai được hoàn thiện vào khoảng thứ tư của thai kỳ. Một bánh nhau hoàn thiện có hình tròn như cái đĩa, màu đỏ, đường kính từ 15 - 20cm, dày khoảng 2,5 - 3cm, trọng lượng từ 400 - 500 gram. Bánh nhau có nhiều múi (bao gồm 15 - 20 múi), giữa các múi có các rãnh nhỏ.
Cấu tạo của nhau bao gồm các bộ phận sau:
Màng đệm và màng ối bao phủ mặt trong và khoang ối. Dây rốn đính vào giữa, xung quanh dây rốn có các mạch đệm thuộc mạch rốn.
Các nhánh nhung mao đệm.
Phần nhau.
Chỗ bám của nhau.
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ của nhau thai
Nhau thai đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe cho thai nhi. Một số trường hợp xấu có thể xảy ra trong quá trình mang thai liên quan đến nhau gây ảnh hưởng đến bé như là nhau tiền đạo, nhau bong non, nhau cài răng lược,...
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nhau, sau đây là một số yếu tố tác động thường gặp:
Tuổi người mẹ: Đối với phụ nữ, độ tuổi mang thai thích hợp nhất là từ 20 đến 34 tuổi. Đây là giai đoạn cơ thể phụ nữ có sức khoẻ ổn định để mang thai. Đối với phụ nữ ngoài 40 tuổi khi mang thai thì những vấn đề về nhau thai dễ xảy ra hơn và việc mang thai cũng trở nên khó khăn hơn.
Căng thẳng, mệt mỏi: Các yếu tố về tâm lý, tinh thần của người mẹ trong quá trình mang thai sẽ ảnh hưởng đến thai nhi rất nhiều.
Rối loạn đông máu: Khi người mẹ gặp phải chứng này trong quá trình mang thai cũng sẽ tăng nguy cơ cao đối với các vấn đề về nhau.
Mang đa thai: Những bà mẹ mang đa thai sẽ có nguy cơ bệnh lý bánh nhau hơn đơn thai.
Từng gặp các vấn đề về nhau: Nếu ở những đợt mang thai trước thai phụ từng gặp vấn đề về nhau thì ở những lần mang thai sau dễ bị gặp lại.
Huyết áp cao: Đây cũng là một nguyên nhân khiến nhau gặp khó khăn trong quá trình phát triển, nó sẽ không phát huy được hết chức năng của mình trong quá trình thai kỳ.
Sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá,… Việc sử dụng các chất kích thích này trong thời gian dài hay trong quá trình mang thai sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cả nhau và sức khỏe của thai nhi.
3. Bảo vệ nhau thai khỏe mạnh bằng cách nào?
Các vấn đề về nhau thai phần lớn sẽ khó can thiệp một cách trực tiếp, nhưng để thai kỳ có quá trình phát triển khoẻ mạnh nên lưu ý những điều sau:
Mang thai trong độ tuổi thích hợp sẽ giúp mẹ và bé khỏe mạnh và hạn chế các trường hợp xấu.
Bổ sung cho cơ thể mẹ các thực phẩm cần thiết, ăn nhiều rau xanh, hoa quả, cung cấp đủ chất cho thai kỳ.
Không được sử dụng các chất kích thích trong suốt quá trình mang thai.
Nắm được những thông tin về sức khỏe nhau thai không phải là vấn đề của riêng chị em phụ nữ mà ngay cả nam giới cũng nên quan tâm và tìm hiểu để có thêm nhiều kiến thức về sức khoẻ sử dụng trong đời sống gia đình.
Thường xuyên thăm khám sức khỏe định kỳ. | medlatec | 1,088 |
Sơ cứu bỏng lửa, nước sôi
Bỏng là tai nạn thường gặp ở trẻ, số lượng bệnh nhi phải nhập viện cấp cứu, điều trị, thậm chí tử vong do bỏng ngày càng gia tăng, nhất là vào thời gian nghỉ hè. Việc sơ cứu ban đầu đúng cách khi trẻ bị bỏng là một trong những yếu tố quan trọng giúp cho vết thương không bị ăn sâu vào bên trong, tránh tình trạng bội nhiễm và biến chứng nguy hiểm.
Làm mát vết bỏng, tránh cho da khỏi bị rộp bằng cách mở vòi nước cho chảy chầm chậm lên vết bỏng khoảng 15 - 20 phút
- Làm mát vết bỏng, tránh cho da khỏi bị rộp bằng cách mở vòi nước cho chảy chầm chậm lên vết bỏng khoảng 15 - 20 phút. Nước sạch vừa có tác dụng giảm nhiệt, giảm đau, giảm phù nề, viêm nhiễm, giảm độ sâu của vết thương. Không dùng nước lạnh, nước đá (trong tủ lạnh) để làm mát da cho trẻ.
Khi trẻ không may bị bỏng lửa, nước sôi, cha mẹ và người thân cần nhanh chóng đưa trẻ ra khỏi nguồn gây bỏng và thực hiện các bước sau:
- Nhẹ nhàng tháo bỏ những vật cứng trên vùng bỏng như giầy, dép, vòng trước khi vết bỏng sưng nề.
- Che phủ vùng bỏng bằng gạc vô khuẩn. Nếu không có gạc có thể dùng vải sạch
- An ủi trẻ, cho uống nước và đặt trẻ ở tư thế nằm.
Chú ý: Tuyệt đối không được dùng nước mắm,
kem đánh răng,… hoặc các loại thuốc mỡ bôi để đắp lên vết bỏng. Việc sơ cứu không đúng cách sẽ khiến tình trạng bỏng nặng thêm gây khó khăn trong điều trị. Khi trẻ bị bỏng cha mẹ hoặc người thân cần bình tĩnh, nhanh chóng, nhẹ nhàng
khi sơ cứu tránh trẻ bị sốc.
Điều quan trọng là cần phòng tránh nguy cơ gây bỏng cho trẻ. Trẻ nhỏ vốn hiếu động, tò mò,… do đó cha mẹ cần luôn chú ý giám sát trẻ, sắp xếp đồ đạc mọi thứ quanh nhà hợp lý. Để phích nước sôi, thức ăn mới nấu, bàn là đang nóng, bật lửa,... ở nơi trẻ không sờ hoặc với tới được. Bố trí bếp và nơi nấu ăn hợp lý như để bếp lò phẳng, cao để trẻ không với tới được hoặc có vách ngăn không cho trẻ tới gần. Khi nấu ăn luôn quay cán xoong, chảo vào phía trong. Không để trẻ nhỏ tự ăn, tự tắm vòi nước nóng lạnh, luôn kiểm tra nhiệt độ nước trước khi tắm cho trẻ. Khi bê nước nóng, thức ăn mới nấu tránh xa trẻ để không va đụng. Kiểm tra nhiệt độ của thức ăn, đồ uống trước khi cho trẻ ăn, uống. Không nên ăn thức ăn nóng khi bế trẻ nhỏ,… | medlatec | 478 |
Mở thông dạ dày nuôi dưỡng bệnh nhân ung thư thực quản
Ung thư thực quản là ung thư đường tiêu hóa trên, có tỉ lệ mắc đứng thứ 9 trong các bệnh ung thư phổ biến trên thế giới, đứng thứ 3 trong ung thư đường tiêu hóa (sau ung thư dạ dày và ung thư đại – trực tràng), ảnh hưởng lớn đến vấn đề dinh dưỡng của người bệnh, đặc biệt trong giai đoạn ung thư tiến triển. Do đó, vai trò của thủ thuật mở thông dạ dày nuôi dưỡng bệnh nhân ung thư thực quản rất cấp thiết.
1. Tầm quan trọng của việc nuôi ăn qua ống thông dạ dày
Trong thập kỷ 80 của thế kỷ XX, bệnh nhân nặng thường được nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch. Tuy nhiên phương pháp này có nhiều bất lợi, đặc biệt là khi nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch hoàn toàn. Một trong những bất lợi lớn nhất đó là đường ruột bị bỏ trống sẽ tạo điều kiện cho hiện tượng thẩm lậu vi khuẩn xảy ra, gây nhiễm trùng, nhiễm độc máu.Vì vậy, từ cuối những năm 90 của thế kỷ trước, các chuyên gia đã khuyến khích việc quay trở lại phương pháp nuôi dưỡng qua đường ruột sớm cho các bệnh nhân nặng. Vì vậy, việc ăn qua ống thông là một phương pháp nuôi dưỡng bệnh nhân nặng ở hầu hết các bệnh viện.
2. Mở thông dạ dày để nuôi dưỡng bệnh nhân ung thư thực quản
Việc lựa chọn đường nuôi dưỡng qua ống thông dựa vào bốn yếu tố: tình trạng sinh lý của đường tiêu hóa, nguy cơ hít sặc của bệnh nhân, thời gian phải nuôi qua ống thông, kỹ thuật phù hợp nhất với bệnh nhân (phẫu thuật, nội soi, soi ổ bụng).Nuôi qua mở thông dạ dày được chỉ định khi thực quản bị tổn thương trong khi dạ dày bình thường, hoặc khi có trào ngược thực quản mà không có rối loạn nhu động dạ dày, tá tràng, hoặc khi cần nuôi qua ống thông dài ngày trên 3 tuần, đặc biệt là trường hợp ung thư đường tiêu hóa trên như ung thư thực quản.Mở thông dạ dày mang lại lợi ích cho bệnh nhân ung thư thực quản: giảm nguy cơ nhiễm trùng so với việc sử dụng đường truyền tĩnh mạch, sử dụng chức năng ruột một cách bình thường, tránh được teo nhung mao, giảm được khả năng mất cân bằng điện giải, an toàn, sinh lý và tiết kiệm kinh tế.Trường hợp ung thư dạ dày giai đoạn IV: việc mở thông dạ dày mang tính chất nuôi dưỡng, không còn khả năng điều trị có hiệu quả nữa. Chống chỉ định mở thông dạ dày
Tất cả các trường hợp thành trước dạ dày không áp sát vào thành bụng: cổ trướng mức độ vừa và nặng, gan to đặc biệt là gan trái, lách to, người bệnh đã cắt dạ dày.Các bệnh lý thâm nhiễm dạ dày. Tắc ruột (trừ trường hợp mở dạ dày ra da để giải áp), bán tắc ruột, hẹp khít môn vị.Tiêu chảy sau viêm phúc mạc sau thủng tạng rỗng. Người bệnh thẩm phân phúc mạc, bệnh lý dạ dày do tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
4. Quy trình nuôi dưỡng qua mở thông dạ dày
Kiểm tra ống mở thông dạ dày còn ở đúng vị trí trong dạ dày hay không (bơm khí và nghe vùng thượng vị hoặc dùng bơm hút thử thấy ra dịch vị). Nối túi đựng thức ăn lỏng với ống thông, điều chỉnh giọt sao cho phù hợp với lượng calo. Thời gian mỗi lần cho ăn khoảng 3 - 6 tiếng. Sau mỗi lần cho ăn, bơm nước sôi để nguội hoặc nước vô khuẩn rửa ống thông. Chú ý khi bơm nước và thức ăn vào dạ dày tránh đưa không khí vào dạ dày.Bắt đầu nuôi ăn 8 - 24 giờ sau thủ thuật. Số lượng dịch nuôi ăn bắt đầu với 40ml/4 giờ, sau đó tăng dần 25ml/mỗi 12 giờ để đạt 250ml/4 giờ. Ống nuôi ăn có thể sử dụng từ 6 - 12 tháng, nếu có chỉ định tiếp tục nuôi ăn thì thay ống nuôi ăn mới.
5. Cẩn trọng khi nuôi dưỡng bệnh nhân ung thư thực quản thông qua mở thông dạ dày
Tiêu chảy: giảm bớt chế độ ăn, giảm bớt tốc độ truyền dịch, kiểm tra tình trạng ô nhiễm môi trường, kiểm tra các thao tác của điều dưỡng.Nôn: đôi khi xảy ra do ăn quá nhanh, quá nhiều trong 1 lần, do chỉ định không đúng: khi đó người bệnh nằm đầu nghiêng hoặc tư thế an toàn. Hút dịch ở họng và phế quản.Bệnh nhân sụt cân, tăng cân: điều chỉnh lượng thức ăn.Viêm phổi hít: do bơm quá nhiều trong mỗi lần hoặc do hiện tượng không dung nạp ống nuôi ăn. Xử trí bằng cách giảm lượng dịch bơm nuôi ăn cho mỗi lần bơm, nằm đầu cao khi bơm qua ống cho đến 1 giờ sau bơm thức ăn. | vinmec | 856 |
Biến chứng của viêm đại tràng giả mạc
Viêm đại tràng giả mạc là một bệnh lí đặc biệt, thường có liên quan tới quá trình điều trị, và có nhiều biến chứng bất lợi. Hãy cùng tìm hiểu về bệnh qua bài viết dưới đây.
1. Viêm đại tràng giả mạc là gì?
Viêm đại tràng giả mạc (còn gọi là viêm đại tràng liên quan tới kháng sinh, viêm đại tràng Clostridium difficile) là một tình trạng viêm ở đại tràng có liên quan tới sự sinh sản quá mức của vi khuẩn Clostridium difficile (C. difficile).Sự sinh sản quá mức của C. difficile thường liên quan tới quá trình nằm viện có điều trị kháng sinh trước đó. Nhiễm khuẩn C. difficile thường gặp ở những bệnh nhân trên 65 tuổi.
2. Các triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc
Tiêu chảy là một trong những triệu chứng thường gặp của viêm đại tràng giả mạc
Các dấu hiệu viêm đại tràng giả mạc có thể xuất hiện là:Tiêu chảy (với phân rất nhiều nước).Đau bụng, đau quặn hoặc ấn đau thực thể.Sốt.Phân có nhày hoặc có mủ.Buồn nôn.Mất nước.Các triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc có thể xuất hiện rất sớm, chỉ sau khi sử dụng thuốc kháng sinh từ 1 đến 2 ngày; nhưng cũng có thể rất lâu sau khi đã kết thúc sử dụng kháng sinh, tới hàng tháng (hoặc thậm chí lâu hơn) bệnh mới khởi phát.Hãy liên hệ với bác sĩ nếu xuất hiện tiêu chảy (dù chỉ là tiêu chảy nhẹ) khi đang (hoặc gần đây có) sử dụng thuốc kháng sinh. Hãy đi khám càng sớm càng tốt nếu như tiêu chảy mức độ nặng, kèm theo sốt, đau quặn bụng, hoặc xuất hiện nhày hoặc máu trong phân.
3. Nguyên nhân gây viêm đại tràng giả mạc
Trong đại tràng của con người chứa rất nhiều loại vi khuẩn nhưng chúng tồn tại hòa bình với nhau trong một sự cân bằng. Việc sử dụng các thuốc điều trị, bao gồm cả kháng sinh, có thể khiến sự cân bằng này mất đi. Viêm đại tràng giả mạc xảy ra khi có loại vi khuẩn nhất định (thường là C. difficile) phát triển quá nhanh, lấn át các loại vi khuẩn khác. Số lượng các độc tố do vi khuẩn C. difficile tiết ra cũng vì thế mà tăng cao hơn hẳn, gây tổn thương tới đại tràng.Mặc dù loại kháng sinh nào cũng có nguy cơ gây ra viêm đại tràng giả mạc, nhưng trên thực tế có một số loại kháng sinh có mối liên hệ với viêm đại tràng giả mạc nhiều hơn so với những loại khác, bao gồm:Fluoroquinolone, chẳng hạn như ciprofloxacin (Cipro) và levofloxacin.Penicillin, chẳng hạn như amoxicillin và ampicillin.Clindamycin (Cleocin).Cephalosporin, chẳng hạn như cefixime (Suprax).Bên cạnh kháng sinh, việc sử dụng các thuốc điều trị khác đôi khi cũng gây ra viêm đại tràng giả mạc. Các thuốc sử dụng trong hóa trị để điều trị ung thư cũng có khả năng làm mất sự cân bằng bình thường của hệ vi khuẩn trong đại tràng.Một số bệnh lí nhất định cũng ảnh hưởng tới đại tràng, chẳng hạn như viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn cũng có thể dẫn tới viêm đại tràng giả mạc.Các bào tử của C. difficile có khả năng kháng với nhiều chất diệt khuẩn thông thường và có thể lan truyền thông qua bàn tay. Thậm chí C. difficile được báo cáo cả ở những người không có bất kì yếu tố nguy cơ nào, bao gồm cả những người không sử dụng dịch vụ y tế hay không dùng kháng sinh trong quá khứ gần. Những trường hợp này gọi là mắc phải C. difficile cộng đồng.
4. Các yếu tố nguy cơ của viêm đại tràng giả mạc
Sử dụng thuốc kháng sinh có thể làm tăng nguy cơ mắc viêm đại tràng giả mạc
Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện viêm đại tràng giả mạc bao gồm:Sử dụng thuốc kháng sinh.Tuổi cao, đặc biệt là những người trên 65 tuổi.Có hệ miễn dịch bị suy yếu.Đã mắc bệnh lí đại tràng, chẳng hạn như bệnh viêm loét đại tràng hoặc ung thư đại trực tràng.Đã trải qua phẫu thuật tiêu hóa.Đang điều trị ung thư bằng hóa trị.
5. Biến chứng của viêm đại tràng giả mạc
Việc điều trị viêm đại tràng giả mạc thường sẽ thành công, tuy nhiên ngay cả khi được chẩn đoán và điều trị kịp thời thì viêm đại tràng giả mạc cũng có thể đe dọa tính mạng bệnh nhân. Các biến chứng có thể xảy ra bao gồm:Mất nước: Tiêu chảy mức độ nặng có thể dẫn tới mất nước và điện giải nặng. Điều này khiến cơ thể khó có thể hoạt động bình thường và tình trạng tụt huyết áp nguy hiểm có thể xảy ra.Suy thận: Trong một số trường hợp tình trạng mất nước có thể diễn tiến rất nhanh khiến chức năng thận cũng suy giảm nhanh chóng.Phình đại tràng nhiễm độc: Đây là một tình huống hiếm khi xảy ra, đại tràng không có nhu động để đẩy phân và hơi xuống dưới, khiến chúng ứ lại và làm cho đại tràng dãn to (phình đại tràng). Nếu không được điều trị, đại tràng phình to có thể vỡ ra, gây nhiễm khuẩn khoang ổ bụng. Phình đại tràng (và trường hợp phình đã bị vỡ) là cấp cứu ngoại khoa cần can thiệp phẫu thuật, bởi nó có thể đe dọa tính mạng bệnh nhân.Thủng đại tràng: Đây cũng là biến chứng hiếm gặp và là hậu quả của tổn thương lan rộng của đại tràng hoặc của phình đại tràng nhiễm độc. Thủng đại tràng sẽ khiến vi khuẩn từ lòng đại tràng xâm nhập vào khoang ổ bụng và gây viêm phúc mạc.Tử vong: Dù nhiễm khuẩn C. difficile chỉ ở mức độ nhẹ hay trung bình nhưng không được điều trị kịp thời sẽ tiến triển rất nhanh và có thể dẫn tới tử vong. Bên cạnh đó, viêm đại tràng giả mạc đôi khi tái phát, có thể là sau vài ngày hoặc thậm chí là nhiều tuần kể từ khi điều trị thành công.
6. Chẩn đoán viêm đại tràng giả mạc
Xét nghiệm máu có thể xác định tình trạng viêm đang diễn ra
Để chẩn đoán xác định và chẩn đoán biến chứng của viêm đại tràng giả mạc, bác sĩ có thể cần chỉ định:Xét nghiệm phân: Có nhiều loại xét nghiệm phân khác nhau để phát hiện việc nhiễm C. difficile ở đại tràng.Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu có thể xác định tình trạng viêm đang diễn ra.Nội soi toàn bộ đại tràng hoặc nội soi đại tràng sigma: Qua nội soi bác sĩ có thể xác định được tình trạng viêm của đại tràng qua các dấu hiệu tổn thương.Chẩn đoán hình ảnh: Bác sĩ có thể chỉ định chụp X-quang ổ bụng, hoặc chụp cắt lớp vi tính ổ bụng để tìm các biến chứng của bệnh.
7. Điều trị viêm đại tràng giả mạc
Chiến lược điều trị đối với viêm đại tràng giả mạc bao gồm:Ngừng sử dụng thuốc kháng sinh hoặc thuốc điều trị gây ra các dấu hiệu và triệu chứng (nếu có thể).Sử dụng thuốc kháng sinh có hiệu quả chống lại vi khuẩn C. difficile: Thuốc kháng sinh có thể được dùng qua các đường sử dụng khác nhau (uống, tiêm tĩnh mạch,...) và loại thuốc được chọn có khả năng chống lại C. difficile như metronidazole (Flagyl), vancomycin, fidaxomicin (Dificid),...Cấy ghép vi sinh vật trong phân (fecal microbial transplantation - FMT): Được thực hiện trong các trường hợp bệnh rất nghiêm trọng.Phẫu thuật: Khi có các biến chứng như phình đại tràng, thủng đại tràng,...
8. Phòng tránh viêm đại tràng giả mạc
Thực hiện rửa tay theo các thời điểm được khuyến cáo của phòng chống nhiễm khuẩn
Để phòng tránh viêm đại tràng giả mạc, các biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn đối với C. difficile (và phòng chống nhiễm khuẩn nói chung) cần được tuân thủ chặt chẽ. Các biện pháp bao gồm:Rửa tay: Thực hiện rửa tay theo các thời điểm được khuyến cáo của phòng chống nhiễm khuẩn.Cách ly bệnh nhân.Thực hiện tiệt khuẩn cẩn thận để tiêu diệt bào tử của C. difficile.Không lạm dụng thuốc kháng sinh, chỉ được sử dụng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ.Bác sĩ Lê Thanh Tuấn đã có kinh nghiệm trong khám, điều trị, phẫu thuật các bệnh lý ổ bụng (cả mổ mở, mổ nội soi). Đặc biệt Bác sĩ có thế mạnh trong phẫu thuật ngoại nhi điều trị các bệnh lý như: lồng ruột, ruột thừa viêm, thoát vị bẹn, các dị tật sau sinh (viêm phúc mạc bào thai, megacolon, không hậu môn),..org
Nội soi đại tràng có đáng sợ như bạn vẫn nghĩ? | vinmec | 1,491 |
Công dụng thuốc Meko Cepha
Meko Cepha là thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu - sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm... Người bệnh cần sử dụng thuốc Meko Cepha hợp lý, đúng liều lượng và thời gian theo hướng dẫn của bác sĩ.
1. Thuốc Meko Cepha là thuốc gì?
Meko Cepha là thuốc kháng sinh có thành phần chính là Cephalexin monohydrat hàm lượng 250mg. Ngoài ra, trong thành phần của thuốc Meko Cepha còn có chứa các tá dược khác tạo thành vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế dạng bột, mỗi hộp bao gồm 24 gói.Thành phần Cephalexin monohydrat trong thuốc Meko Cepha là loại kháng sinh có phổ tác dụng rộng rãi trên cả vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm như: Proteus, Shigella, Enterococcus, Klebsiella pneumoniae. Cephalexin monohydrat không bị thủy phân bởi enzym Penicillinase.Thuốc Meko Cepha được bác sĩ chỉ định để:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng, viêm mũi, viêm tai giữa và viêm amidan.Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản, giãn phế quản.Điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu và sinh dục như: Viêm bể thận và viêm bàng quang.Điều trị nhiễm khuẩn da và các tổ chức dưới da và nhiễm khuẩn phụ khoa.Điều trị nhiễm khuẩn răng miệng và xương khớp.Đối với người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với Cephalexin hay bất cứ thành phần nào có trong Meko Cepha thì không nên sử dụng thuốc để điều trị.
2. Sử dụng thuốc Meko Cepha như thế nào?
Cách dùng: Thuốc Meko Cepha được sử dụng theo đường uống, bệnh nhân uống thuốc với 30 - 50 ml, sử dụng thuốc sau bữa ăn.Liều lượng:Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng 500mg x 3 lần/ ngày.Đối với trẻ em từ 5 - 12 tuổi: 250mg x 3 lần/ ngày.Đối với trẻ em từ 1 - 4 tuổi: 125mg x 3 lần/ ngày.Đối với trẻ em dưới 1 tuổi: Sử dụng từ 62,5 - 125mg x 2 lần/ ngày.Thời gian sử dụng thuốc Meko Cepha để điều trị bệnh là từ 5 - 7 ngày.Liều lượng sử dụng thuốc Meko Cepha trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc Meko Cepha và dùng đúng liều lượng thuốc bác sĩ đã chỉ định.
3. Thuốc Meko Cepha gây ra những tác dụng phụ như thế nào?
Trong quá trình điều trị bằng thuốc Meko Cepha, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như:Buồn nôn và nôn mửa.Hoa mắt, nhức đầu và chóng mặt.Ban đỏ và mẩn ngứa trên da.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Meko Cepha và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Meko Cepha
Sử dụng đồng thời thuốc Meko Cepha với thuốc lợi tiểu Furosemid hay các kháng sinh khác như Aminoglycoside, Polymyxin có thể tăng nguy cơ độc tính trên thận.Dùng thuốc Meko Cepha phối hợp với thuốc Probenecid có thể tăng hàm lượng và kéo dài thời gian bán thải của thuốc trong máu. Từ đó gây quá liều và làm cho bệnh nhân bị ngộ độc.Thuốc Meko Cepha kết hợp với thuốc tránh thai chứa Estrogen thì có thể giảm ngừa thai.Đối với đối tượng đặc biệt là phụ nữ có thai và đang cho con bú: Trước khi điều trị bằng thuốc Meko Cepha cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.Lưu ý khi sử dụng thuốc Meko Cepha quá liều cho phép:Khi người bệnh sử dụng thuốc Meko Cepha quá liều có thể dẫn đến hiện tượng như buồn nôn, tiêu chảy, thậm chí gây quá mẫn thần kinh cơ và lên cơn động kinh.Để xử trí thì cần truyền dịch đồng thời kết hợp với thông khí và cho người bệnh uống than hoạt. Nếu sử dụng liều cao gấp 5 - 10 lần so với liều cho phép có thể cần rửa dạ dày cho người bệnh. Đồng thời, có thể cân nhắc biện pháp lọc máu để tăng cường đào thải thuốc ra khỏi cơ thể cho người bệnh.Một số lưu ý khác:Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Meko Cepha cho những bệnh nhân có suy giảm chức năng thận nặng.Thuốc Meko Cepha có thể gây ra một số tác dụng ảnh hưởng đến lái xe và việc vận hành các máy móc. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Meko Cepha cho những đối tượng này.Người bệnh cần sử dụng thuốc đúng liều lượng ghi trên nhãn mác hoặc theo chỉ định của bác sĩ, không được sử dụng thuốc quá liều lượng cho phép.Người bệnh không nên tự ý dừng thuốc Meko Cepha trong quá trình điều trị vì có thể làm cho tình trạng bệnh thêm trầm trọng.Trước khi sử dụng thuốc Meko Cepha, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, xem lại hạn sử dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.Thuốc Meko Cepha tuy được bày bán rộng rãi ở hầu hết các nhà thuốc nhưng trước khi sử dụng người bệnh cần được tư vấn bởi bác sĩ. Thuốc có thể được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn da và mô mềm,... và cho thấy hiệu quả rất tích cực. Trong quá trình sử dụng, người bệnh cần lưu ý một số tác dụng phụ do thuốc gây ra để xử trí kịp thời, an toàn và hiệu quả. | vinmec | 951 |
Que thử thai 2 vạch mà không có thai nguyên nhân do đâu?
Tình trạng que thử thai 2 vạch mà không có thai khiến các chị em băn khoăn. Để có được lý giải cho hiện tượng này, bài viết sau đây của chúng tôi bạn nên dành thời gian tìm hiểu.
Tình trạng que thử 2 vạch mà không có thai khiến các chị em khá băn khoăn.
Que thử thai 2 vạch mà không có thai nguyên nhân do đâu? Bạn nữ cần biết rằng nguyên lý hoạt động của que thử thai là tìm hormone hCG trong nước tiểu. Chính vì vậy, nguyên nhân khiến que thử 2 vạch nhưng không có thai là do có một số yếu tố làm tăng lượng hCG hoặc thử không đúng cách, không chọn que thử chất lượng…
Cụ thể là:
Que thử thai 2 vạch mà không có thai do kết quả dương tính giả
Do chị em thử thai không đúng cách, que thử thai không chất lượng, hết hạn sử dụng, thử thai trong thời gian dùng thuốc hoặc tiêm hormone HCG, đang bị rối loạn kinh nguyệt,… có thể cho kết quả dương tính giả khi thử thai.
Que thử thai 2 vạch mà không có thai do những bất thường trong cơ thể
– Mang thai ngoài tử cung: Trứng được thụ tinh nhưng không di chuyển vào trong tử cung mà phát triển tại một bộ phận khác, thường gặp là vòi trứng, dần dần bị vỡ ra, gây chảy máu và nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. Khi bị thai ngoài tử cung, lượng hCG cũng tăng. Với tình trạng này, chị em cần xử trí sớm tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.
Thai ngoài tử cung gây nên tình trạng thử que lên 2 vạch nhưng siêu âm không thấy túi thai trong tử cung.
– Đang tiêm hCG: trong nhiều trường hợp điều trị vô sinh hiếm muộn, bệnh nhân được tiêm hCG kích thích khả năng mang thai, lúc này có thể thử thai bằng que sẽ cho kết quả không chính xác. | thucuc | 352 |
Ý nghĩa xét nghiệm nhiễm sắc thể XY, XX hay xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ
Bất thường nhiễm sắc thể có nguy cơ gây vô sinh cho các cặp vợ chồng hoặc khiến thai nhi bị dị tật bẩm sinh. Có rất nhiều loại xét nghiệm có thể phát hiện những bất thường này, trong đó có xét nghiệm nhiễm sắc thể XY, XX hay xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ nói chung.
1. Tìm hiểu chung về nhiễm sắc thểĐể hiểu hơn về xét nghiệm nhiễm sắc thể XY, XX hay xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ nói chung, trước tiên bạn cần nắm được những thông tin cơ bản về nhiễm sắc thể. Nhiễm sắc thể nằm trong mỗi nhân tế bào sẽ chứa hàng nghìn gen, nhiệm vụ của chúng là quy định một số đặc điểm, cấu tạo của cơ thể, ví dụ: nhóm máu, màu da, màu tóc hoặc nguy cơ mắc bệnh…Các nghiên cứu cho biết một bộ nhiễm sắc thể gồm 46 chiếc NST và được chia thành 23 cặp. Cụ thể, 22 cặp nhiễm sắc thể có đặc điểm tương đồng nhau ở nam và nữ giới. Cặp nhiễm sắc thể còn lại là nhiễm sắc thể giới tính, trong đó cặp XY xuất hiện ở nam giới, cặp XX xuất hiện ở nữ giới. Đặc biệt hình dáng, cấu tạo, chức năng của mỗi cặp nhiễm sắc thể là khác nhau. Trên thực tế, cơ thể của chúng ta có khả năng gặp một số bất thường về nhiễm sắc thể, đó là bất thường về cấu trúc, về số lượng,…
Bất thường về số lượng: lượng nhiễm sắc thể nhiều hoặc ít hơn 46 chiếc. Bất thường về cấu trúc. Bất thường dạng khảm. Bất thường nhiễm sắc thể gây ra một số bệnh lý nghiêm trọng, chính vì thế chúng ta cần phát hiện và có biện pháp điều trị kịp thời.2. Tìm hiểu về xét nghiệm nhiễm sắc thể XY, XX hay nhiễm sắc thể đồ nói chung
Xét nghiệm nhiễm sắc thể XY, XX nằm trong xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ là một phương pháp hiện đại giúp cho biết số lượng nhiễm sắc thể, đặc điểm cấu trúc bất thường của nhiễm sắc thể (nếu có). Đây là phương pháp hỗ trợ phát hiện các rối loạn di truyền hay nguyên nhân gây bệnh lý hoặc dị tật bẩm sinh ở trẻ nhỏ. Bất thường nhiễm sắc thể là một trong những nguyên nhân gây bệnh ác tính về máu, đặc biệt là: bệnh bạch cầu cấp dòng tủy, đa u tủy, suy tủy hoặc bệnh bạch cầu cấp và mạn tính dòng lympho. Nếu nghi ngờ mắc những bệnh lý trên, bác sĩ sẽ chỉ định bạn đi xét nghiệm để phát hiện bất thường về số lượng, cấu trúc của nhiễm sắc thể. Phương pháp xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ được dùng trong chẩn đoán trước sinh, nhất là với các cặp vợ chồng hiếm muộn, phụ nữ bị sảy thai, lưu thai nhiều lần, phụ nữ mang thai khi ngoài 35 tuổi…
Bên cạnh đó, kết quả xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ còn giúp bác sĩ phát hiện bất thường về nhiễm sắc thể của thai nhi, chẩn đoán nguy cơ dị tật bẩm sinh. Một số dị tật bẩm sinh thường gặp là: hội chứng Down, hội chứng Edward, hội chứng Patau,…Hội chứng Down khiến trẻ phát triển trí tuệ so với bạn bè đồng trang lứa, khả năng ghi nhớ và học tập kém. Hội chứng Edward hoặc Patau cũng ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của thai nhi, có thể gây dị tật ở một số cơ quan trên cơ thể. Trẻ chào đời mắc hội chứng này phải đối mặt với nguy cơ tử vong cao.3. Ý nghĩa của phương pháp xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ
Bác sĩ khuyến khích các cặp vợ chồng nên chủ động đi xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ để phát hiện bất thường về số lượng, cấu trúc nhiễm sắc thể và có biện pháp xử lý phù hợp nhất. Phương pháp này đặc biệt có ý nghĩa đối với các cặp đôi vô sinh, hiếm muộn, thường xuyên bị sảy thai mà không thể xác định nguyên nhân. Nếu gia đình có người thân bị dị tật, bạn nên chủ động đi xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ để theo dõi và hạn chế nguy cơ xuất hiện dị tật ở các thế hệ tiếp theo.4. Khám phá quy trình xét nghiệm nhiễm sắc thể đồĐể buổi kiểm tra diễn ra suôn sẻ, chúng ta cần nắm được quy trình xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ. Vậy bác sĩ thường dùng mẫu xét nghiệm nào để phân tích, kiểm tra?
Thông thường, mẫu tủy xương hoặc mẫu máu ngoại vi được dùng để xét nghiệm, kiểm tra bất thường về số lượng, cấu trúc nhiễm sắc thể. Cụ thể, người nghi mắc bệnh đa u tủy hoặc bệnh bạch cầu mạn dòng lympho được chỉ định lấy mẫu tủy xương bằng phương pháp sinh thiết. Trong khi đó, để kiểm tra nguyên nhân vô sinh hoặc phát hiện nguy cơ dị tật bẩm sinh, bác sĩ sẽ chỉ định lấy mẫu máu ngoại vi. Một số phụ nữ đang mang thai được lấy dịch ối để xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ. Bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết buồng ối trong tử cung người mẹ. Mẫu xét nghiệm được bảo quản bằng Heparin 300UI nhằm đảm bảo chất lượng và sẽ được đưa tới phòng phân tích trong vòng 1 tiếng kể từ khi lấy mẫu. Tại phòng phân tích, các máy móc, kỹ thuật phân tích hiện đại được sử dụng để đưa ra kết luận chính xác nhất về số lượng, cấu trúc nhiễm sắc thể.5. Địa chỉ xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ uy tín | medlatec | 987 |
Tìm hiểu về tuyến giáp
Tuyến giáp là tuyến nội tiết quan trọng, ảnh hưởng đến hầu hết quá trình trao đổi chất của cơ thể. Hiểu về tuyến giáp, các bệnh tuyến giáp thường gặp và cách phòng bệnh giúp bạn đảm bảo chất lượng cuộc sống.
1. Tuyến giáp là gì?
Tuyến giáp là cơ quan có cấu tạo gần giống hình con bướm, nằm ở phía trước cổ, bên dưới thanh quản và bên trên khí quản. Tuyến này có nhiệm vụ tạo ra các hormon T3, T4 giúp điều chỉnh sự trao đổi chất của cơ thể. Tăng tiết hormon quá nhiều hoặc sản xuất quá ít hormon đều có thể dẫn đến các bệnh lý.
Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất của cơ thể
2. Ảnh hưởng của tuyến giáp đối với cơ thể
Tuyến giáp và các hormon tuyến giáp tác động đến hầu hết các hệ cơ quan trong cơ thể:
Hệ thống tim mạch: Tuyến giáp ảnh hưởng đáng kể đến chức năng và cấu trúc tim mạch của cơ thể. Các hormon giáp trạng tham gia vào quá trình điều hòa cung lượng tim, nhịp tim, sức co bóp của tim…. Điều này giúp duy trì thể tích tuần hoàn trong cơ thể, đồng thời đảm bảo cho các hoạt động khác của cơ thể.
Hệ thống thần kinh: Thiếu hụt hormon giáp trạng hoặc thừa hormon có thể gây tổn thương hệ thần kinh trung ương. Suy giáp dẫn đến các vấn đề như: chứng hay quên, trầm cảm và cường giáp gây lo lắng, dễ xúc động.
Hệ thống tiêu hóa: Hormon giáp trạng ảnh hưởng đến quá trình hình thành axit dạ dày cũng như điều hòa nhu động đường tiêu hóa. Do đó người mắc bệnh thường gặp phải các vấn đề tiêu hóa như: táo bón hoặc đau bụng, tiêu chảy.
Hệ thống sinh sản: Hormon giáp trạng không duy trì ở ngưỡng phù hợp có thể dẫn đến những rối loạn về chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ, nghiêm trọng hơn là ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
3. Nguy cơ bệnh lý tuyến giáp
Nữ giới có khả năng mắc bệnh cao hơn nam giới đó cấu tạo cơ thể buộc người nữ phải trải qua nhiều thay đổi về nội tiết tố hơn. Tuy nhiên dù ở bất kỳ giới tính, độ tuổi nào, bạn đều có khả năng gặp phải các vấn đề về giáp trạng.
Dưới đây là 4 bệnh tuyến giáp thường gặp bạn nên chú ý:
3.1 Bệnh viêm tuyến giáp Hashimoto
Bệnh Hashimoto là bệnh tự miễn do rối loạn miễn dịch làm chống lại các tế bào sản xuất hormon giáp trạng. Về lâu dài có thể trở thành suy giáp. Tại Hoa Kỳ, cứ 100 người thì có 5 người mắc bệnh Hashimoto, khiến đây trở thành chứng bệnh phổ biến ở nước này. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên thường được ghi nhận nhiều nhất ở phụ nữ trung niên.
3.2 Bệnh Basedow
Ngược lại với viêm tuyến giáp Hashimoto, Basedow là một rối loạn hệ thống miễn dịch dẫn đến tình trạng tăng tiết hormon giáp trạng quá mức, hay còn gọi là cường giáp. Bất kỳ sự biến đổi khác thường nào của hormon giáp trạng đều có thể ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của cơ thể. Nếu không điều trị kịp thời, người bệnh sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
Bệnh Basedown đặc trưng bởi bướu cổ, mắt lồi
3.3 Bướu cổ
Bướu cổ là hiện tượng gia tăng bất thường của kích thước tuyến giáp khiến vùng cổ người bệnh có hiện tượng sưng, nổi cục. 80% các ca bệnh bướu cổ là lành tính, các ảnh hưởng có thể xảy ra bao gồm thay đổi chức năng hay tăng giảm hormon giáp trạng. Bệnh xảy ra phổ biến ở phụ nữ trên 40 tuổi, người có tiền sử gia đình mắc các vấn đề liên quan đến giáp trạng, sử dụng một số loại thuốc, người đang mang thai, người phơi nhiễm với chất phóng xạ.
3.4 Nhân tuyến giáp
Các tế bào nang tuyến giáp phát triển bất thường có thể tạo thành nhân tuyến giáp. Nhân tuyến giáp 90% là là tính, chỉ 5-10% có thể phát triển thành tế bào ung thư. Bướu nhân tuyến giáp phần lớn không gây ra triệu chứng. Tuy nhiên khi kích thước nhân lớn, người bệnh có thể cảm thấy nuốt vướng, ho, khàn giọng, khó thở, nhìn thấy khối nổi lên ở vùng cổ.
4. Phòng ngừa các bệnh tuyến giáp
Bệnh tuyến giáp bên cạnh các nguyên nhân di truyền, tự miễn, có thể đến từ chế độ ăn uống, sinh hoạt của người bệnh. Để bảo vệ tuyến nội tiết này trước các vấn đề bệnh lý, dưới đây là một số giải pháp bạn cần quan tâm:
4.1 Áp dụng chế độ ăn uống cân bằng và lưu ý với một số thực phẩm
Dinh dưỡng phòng ngừa bệnh tuyến giáp
Bên cạnh đó, bạn cũng cần tránh các thực phẩm chế biến sẵn, nhiều đường, chất bảo quản và phẩm màu… Đây có thể trở thành các tác nhân làm khởi phát các bệnh tự miễn, từ đó ảnh hưởng đến các cơ quan khác của cơ thể bao gồm tuyến giáp. Một số loại rau họ cải chứa nhiều vitamin C và folate có thể nên được cân nhắc vì có thể gây rối loạn giáp trạng nếu tiêu thụ quá nhiều, đặc biệt khi chưa qua chế biến.
4.2 Tham khảo bác sĩ về các chất cần bổ sung
Iod là một thành phần thiết yếu tổng hợp nên hormon giáp trạng. Thiếu iod hay thừa iod đều có thể gây ra các vấn đề bệnh lý tuyến giáp. Vì vậy, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về lượng iod phù hợp với thể trạng để có kế hoạch bổ sung hoặc giảm thiểu (nếu cần).
Tương tự, vitamin D cũng được chứng minh giúp cải thiện sức khỏe giáp trạng, bạn nên nhờ bác sĩ kiểm tra hàm lượng vitamin D trong cơ thể để kịp thời bổ sung nếu thiếu hụt chất này.
Probiotic giúp cải thiện sức khỏe đường tiêu hóa nói riêng và hệ thống miễn dịch nói chung có thể được cân nhắc bổ sung để hỗ trợ cải thiện tình trạng bệnh tuyến giáp.
4.3 Tránh tiếp xúc với những hóa chất độc hại từ môi trường
Các nhóm chất hóa học như PFC hay Triclosan có thể làm rối loạn quá trình điều hòa hormon giáp trạng. Chúng thường được tìm thấy trong bọt chữa cháy, nồi chảo chống dính, sản phẩm làm từ da, vải chống thấm…
Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất, ảnh hưởng đến hầu hết hoạt động của các cơ quan của cơ thể. Việc có cái nhìn tổng quan về cơ quan này có thể giúp bạn chủ động trong việc phòng tránh các bệnh lý có thể xảy ra, đảm bảo chất lượng cuộc sống bản thân và gia đình. | thucuc | 1,211 |
Công dụng thuốc Safaria
Thuốc Safaria được bào chế dạng viên đặt âm đạo, dùng để điều trị nhiễm khuẩn và nấm âm đạo, viêm âm đạo do Trichomonas, nấm Candida,... Để hiểu rõ thêm về thành phần, tác dụng và cách sử dụng thuốc, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.
1. Safaria là thuốc gì?
Thuốc Safaria được bào chế dưới dạng viên đặt âm dạo, có chứa các thành phần hoạt chất sau:Metronidazol 225mg.Chloramphenicol 100mg.Nystatin 75mg.Metronidazole là một loại kháng sinh được sử dụng phổ biến, thuộc nhóm kháng sinh Nitroimidazole. Metronidazole thường được sử dụng để điều trị nhiễm trùng đường tiêu hóa cũng như bệnh do Trichomonas và Giardia, nhiễm ký sinh trùng.Chloramphenicol có cấu trúc tương đối đơn giản và là loại kháng sinh phổ rộng đầu tiên được phát hiện. Tác dụng kìm khuẩn, hoạt động bằng cách can thiệp vào quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn.Nystatin là một loại thuốc kháng nấm Polyene ionophore, có hoạt tính diệt nấm và kháng nấm phổ rộng, được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng da, niêm mạc và đường tiêu hóa, đặc biệt là những bệnh do nấm Candida gây ra.
2. Công dụng của thuốc Safaria
Thuốc Safaria được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp tại âm đạo, ngứa do nhiễm khuẩn và nấm, viêm âm đạo kèm theo huyết trắng, viêm âm đạo do Trichomonas.Điều trị các bệnh nấm ở âm đạo, âm hộ và nấm Candida.
3. Cách dùng- Liều dùng của thuốc Safaria
Cách dùng:Dùng thuốc Safaria qua đường âm đạo.Trước khi đặt, để viên thuốc khoảng 5-10 phút vào trong ngăn đá tủ lạnh.Rửa sạch tay và âm đạo.Dùng ngón tay đẩy viên thuốc vào càng sâu trong âm đạo càng tốt để có được kết quả điều trị tốt nhất.Khi các triệu chứng có thuyên giảm vẫn sử dụng thuốc Safaria như liệu trình điều trị mà bác sĩ đã chỉ định.Dùng thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày để tránh trường hợp quên liều.Chỉ sử dụng thuốc Safaria khi có chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.Liều dùng:Trường hợp viêm âm đạo cấp tính:Mỗi lần đặt 1 viên, 1-2 lần/ngày (tốt nhất vào sáng và tối).Sau đó, liều duy trì đặt 1 viên/ lần (buổi tối) trong vòng 6-8 ngày.Trường hợp viêm âm đạo mãn tính:Mỗi lần đặt 1 viên (buổi tối), dùng liên tục trong 14 ngày.Trường hợp phòng nhiễm nấm âm đạo:Mỗi lần đặt 1 viên (buổi tối), dùng liên tục trong 7-10 ngày.Trường hợp quên liều:Dùng ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời điểm sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp như chỉ định.Không dùng thêm thuốc để bù vào liều đã quên.Trường hợp quá liều:Khi sử dụng quá liều có thể bị bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, giảm bạch cầu, triệu chứng sẽ mất khi ngưng sử dụng.Buồn nôn, nôn, nhuộm màu nước tiểu (do quá liều Metronidazol), tiêu chảy.Điều trị quá liều: Ngưng sử dụng thuốc và điều trị triệu chứng.
4. Các trường hợp chống chỉ định với thuốc Safaria
Các trường hợp có tiền sử quá mẫn với Metronidazol, Chloramphenicol, Nystatin và bất kì tá dược nào có trong thuốc Safaria.
5. Các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Safaria
Khi sử dụng thuốc Safaria có thể gây ra các tác dụng phụ sau đây: Phát ban, bỏng nhẹ, kích ứng, rát vùng âm đạo, ngứa âm đạo (thường gặp nhất là khi có tổn thương hở hoặc khi mới bắt đầu điều trị).Nếu các triệu chứng này xảy ra với mức độ nhẹ thì có thể tiếp tục sử dụng thuốc Safaria. Nhưng nếu xuất hiện các tình trạng nặng hơn, hãy thông báo với bác sĩ điều trị của bạn để được chăm sóc kịp thời.Danh sách các tác dụng phụ có thể không đầy đủ, nếu có xuất hiện thêm các dấu hiệu bất thường hãy thông báo cho bác sĩ biết.
6. Tương tác với thuốc Safaria
Thuốc Safaria dùng đường âm đạo, khi dùng kết hợp với các phương pháp tránh thai diệt tinh trùng tại chỗ có thể làm giảm hoặc mất tác dụng của phương pháp này.Tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu đường uống (đặc biệt là Warfarin), nên tránh dùng cùng lúc.Khi kết hợp với thuốc Disulfiram có thể gây độc trên thần kinh như lú lẫn, loạn thần.Phenobarbital: Làm tăng chuyển hóa và thải trừ của hoạt chất Metronidazol có trong thuốc, nên làm thuốc Safaria thải trừ nhanh hơn.Metronidazol sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc (đặc biệt ở người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao).Vecuronium: Khi phối hợp thuốc Safaria sẽ làm tăng tác dụng của Vecuronium.
7. Trước khi sử dụng thuốc Safaria cần lưu ý những gì?
Tránh quan hệ tình dục trong quá quá trình điều trị bằng Safaria.Cần chữa trị cho bạn tình để tránh trường hợp tái nhiễm.Sử dụng thuốc đúng liệu trình điều trị mặc dù triệu chứng thuyên giảm. Cần tái khám lại sau 4 tuần nếu không đỡ.Thuốc Safaria có thể làm giảm độ tin cậy của các biện pháp tránh thai cơ học như màng ngăn âm đạo, bao cao su,...Thận trọng những bệnh nhân có các vấn đề rối loạn chức năng gan nặng.Trong quá trình điều trị cần tránh các nguồn tái lây nhiễm hoặc lây nhiễm.
8. Những lưu ý trên phụ nữ mang thai và cho con bú khi sử dụng Safaria
Thời kỳ mang thai:Chloramphenicol: Ở phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu thì vẫn chưa có đầy đủ số liệu nghiên cứu lâm sàng về ảnh hưởng của Cloramphenicol. Do đó, bác sĩ sẽ cân nhắc lợi ích và nguy cơ để sử dụng.Metronidazole: Có một số nghiên cứu chỉ ra rằng Metronidazol có thể tăng dị tật ở thai nhi, khi dùng thuốc vào 3 tháng đầu của thai kỳ. Vì vậy, trong thời gian đầu mang thai không nên sử dụng thuốc Safaria.Nystatin: Chưa ghi nhận.Thời kỳ cho con bú:Chloramphenicol: Cần thận trọng khi dùng cho người cho con bú, vì chưa có đủ dữ liệu chứng minh thuốc Safaria có bài tiết vào sữa mẹ hay không.Nystatin: Không bài tiết vào sữa mẹ.Metronidazol: Có thể bài tiết nhanh vào sữa mẹ, nên cho trẻ ngừng cho bú khi điều trị.Trên đây là những giải đáp những thắc mắc về câu hỏi Safaria là thuốc gì, công dụng và lưu ý khi sử dụng. Người bệnh hãy tuân thủ theo đúng hướng dẫn về liều lượng và cách sử dụng thuốc từ các chuyên gia y tế để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất. | vinmec | 1,128 |
Viêm phúc mạc sau mổ sản phụ khoa
Viêm phúc mạc là một trong những biến chứng nguy hiểm. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì gây tử vong. Có rất nhiều nguyên nhân gây viêm, một trong số đó là sau phẫu thuật sản khoa, phụ khoa.
1. Những điều cần biết về viêm phúc mạc sau mổ sản phụ khoa
Phúc mạc là một màng tế bào, bao phủ một phần hoặc toàn bộ các tạng trong ổ bụng.. Các tạng bị vỡ (thủng) trong bụng hoặc biến chứng của bệnh khác. Lớp màng này bị nhiễm trùng gọi là viêm phúc mạc.Có 2 loại viêm phúc mạc là viêm phúc mạc nguyên phát và viêm phúc mạc thứ phát.1.1 Viêm phúc mạc nguyên phát. Không có tổn thương tạng nhưng trong ổ bụng có mủ, giả mạc.Vi khuẩn đến từ ống tiêu hóa: Viêm phúc mạc nguyên phát thường có ở bệnh nhân xơ gan cổ trướng,...Vi khuẩn đến từ đường máu: Viêm phúc mạc do nhiễm trùng huyết1.2 Viêm phúc mạc thứ phátĐây là hậu quả sau tình trạng viêm của một hay nhiều các cơ quan trong ổ bụng, có gây thủng các tạng rộng, vỡ các tạng đặc hoặc không.Tạng bị tổn thương: Viêm phúc mạc do ruột thừa bị vỡ, viêm phúc mạc mật,....Sau chấn thương tạng. Sau mổ và nhiễm trùng bệnh viện: Mọi phẫu thuật tại ổ bụng đều có nguy cơ gây viêm phúc mạc.Viêm phúc mạc sau phẫu thuật sản khoa, phụ khoa là một tai biến nhiễm trùng ít gặp nhưng nặng nề.
2. Nguyên nhân dẫn đến viêm phúc mạc
Do các loại vi khuẩn: Các vi khuẩn thường hay gặp trong viêm phúc mạc từ vùng khung chậu là: Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides spp, Clostridium spp và vi khuẩn hiếu khí: E.coli, Streptococcus spp, Staphylococcus spp,...Thủng ổ loét dạ dày;Vỡ ruột thừa;Chấn thương hoặc vết thương bụng.
3. Triệu chứng viêm phúc mạc sau mổ sản phụ khoa
Kèm với sốt, bệnh nhân có đau bụng, đau liên tục không thành cơn
3.1 Triệu chứng cơ năng. Sốt: Thường là triệu chứng đầu tiên định hướng bác sĩ nghĩ đến tai biến phúc mạc viêm. Đối với bệnh nhân già, yếu, hệ thống miễn dịch kém có thể không sốt hoặc sốt nhẹ 37 đến 37,5 độ. Kèm theo đó, bệnh nhân có đau bụng, đau liên tục không thành cơn, không nên sử dụng thuốc giảm đau khi chưa loại trừ được đau bụng ngoại khoa.Buồn nôn, nôn khan do ruột bị kích thích hoặc liệt ruột cơ năng dẫn đến triệu chứng bí trung đại tiện.3.2 Triệu chứng thực thể. Mắt trũng, mệt mỏi, da xanh tái, môi khô lưỡi bẩn, hơi thở hôi (Bộ mặt nhiễm trùng ). Đau bụng liên tục.Mạch nhanh, thở nhanh nông.Do bị liệt ruột cơ năng nên gây tình trạng ứ đọng dịch và hơi trong lòng ruột. Từ đó xuất hiện triệu chứng bụng chướng, gõ đục ở vùng thấp, mất tiếng nhu động ruột.Cảm ứng thành bụng dương tính: Áp cả bàn tay lên bụng bệnh nhân, dùng đầu ngón tay giữa ấn trên thành bụng, người bệnh thấy đau chói, nhăn mặt hoặc đau đến mức gạt tay người khám thì đánh giá là có dấu hiệu cảm ứng phúc mạc hay cảm ứng phúc mạc (+).Co cứng thành bụng dương tính: Đây là triệu chứng đặc hiệu của viêm phúc mạc. Khi khám bụng có cảm giác như sờ vào vật cứng, sờ nắn nhẹ nhàng bệnh nhân đã thấy đau. Ở phụ nữ mới sinh, sinh đẻ nhiều hoặc người già, thành bụng mỏng, cơ bụng yếu nên triệu chứng không rõ. Vì vậy, bác sĩ nhất là các bác sĩ sản khoa cần thăm khám nhiều lần để đánh giá chính xác tình trạng, các triệu chứng của bệnh nhân.Thăm khám trực tràng, âm đạo: Thấy túi cùng Douglas căng phồng, ấn đau, bệnh nhân đau đến mức kêu lên gọi.3.3 Cận lâm sàng. Xét nghiệm máu: Bạch cầu tăng cao, tăng chủ yếu là bạch cầu trung tính. Hematocrit tăng cao do mất nước nên máu cô lại. CRP tăng, procalcitonin tăng, rối loạn điện giải. Siêu âm: Có dịch ổ bụng, có thể tìm thấy nguyên nhân gây viêm sau mổ sản phụ khoa.Xquang: Biểu hiện của liệt ruột. Chọc dịch ổ bụng: Khi các triệu chứng không đủ để chẩn đoán thì chỉ định chọc dịch ổ bụng. Điều kiện đủ là bụng không quá chướng và có gõ đục vùng thấp.
4. Điều trị
4.1 Nguyên tắc điều trị ngoại khoa. Xác định và loại bỏ nguyên nhân gây viêm. Xác định và dùng kháng sinh loại bỏ vi khuẩn gây viêm. Tránh tái phát4.2 Phẫu thuật. Sau khi có chẩn đoán xác định hoặc định hướng đến phúc mạc viêm cần mở bụng cấp cứu để xác định và loại bỏ nguyên nhân, rửa sạch ổ bụng chú ý đến các khoang trong ổ bụng. Nếu nguyên nhân do viêm cơ tử cung, cần cân nhắc chỉ định cắt tử cung.4.3 Kháng sinh. Dùng kháng sinh phổ rộng và phối hợp nhiều nhóm kháng sinh ngay từ khi định hướng đến phúc mạc bị viêm. Sau khi có kết quả, dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ.Các kháng sinh chọn lựa:Cefotaxime 2g: Ngày 8g chia 4 lần cách nhau 8h, dùng từ 5 đến 14 ngày.Ceftriaxone 1g/24h, dùng từ 5 đến 14 ngày.Nhóm Quinolones ( ciprofloxacin, ofloxacin, ) dùng trong 7 ngày. Kháng sinh có phổ tác dụng trên vi khuẩn kỵ khí: Metronidazol, imipenem,...
Có thể điều trị viêm phúc mạc bằng kháng sinh
5. Phòng bệnh
Thực hiện đúng theo quy trình vô trùng.Sử dụng kháng sinh dự phòng trong các phẫu thuật sản phụ khoa.Các trường hợp phẫu thuật khó, dính, chảy nhiều dịch, máu,... chủ động đặt dẫn lưu nhất là các vị trí mỏm cắt, qua hố chậu...Sau khi mổ, theo dõi kĩ và đánh giá chính xác các triệu chứng đau bụng, sốt. Đối với trường hợp mổ lấy thai, cần chú ý đến sự co hồi tử cung, màu sắc,số lượng, mùi của sản dịch. Nếu có bất thường (sản dịch hôi, số lượng nhiều, co hồi tử cung chậm hoặc không co,...) cần nạo kiểm tra, cho thuốc co cơ tử cung tránh ứ đọng sản dịch, bung vết mổ và viêm phúc mạc.Viêm phúc mạc là một biến chứng nặng nề sau phẫu thuật ở ổ bụng. Để phòng tránh bệnh, không chỉ cần sự theo dõi sát của các bác sĩ và điều dưỡng mà cần cả người bệnh. Khi bệnh nhân thấy có những dấu hiệu bất thường như đau âm ỉ vùng bụng, sốt, sản dịch bất thường cần thông báo ngay cho các nhân viên y tế. | vinmec | 1,136 |
Nguyên nhân và điều trị trào ngược dạ dày gây rối loạn nhịp tim
Trào ngược dạ dày gây rối loạn nhịp tim là gì, có nguy hiểm không? Đây là những thắc mắc được khá nhiều người bệnh quan tâm. Vậy cùng xem thực hư tình trạng này là gì và cách điều trị ra sao nhé.
1. Tình trạng trào ngược dạ dày gây rối loạn nhịp tim là gì?
Trào ngược dạ dày làm tim đập nhanh không phải là triệu chứng phổ biến nên không phải người bệnh nào cũng biết lý do xuất hiện của hiện tượng này. Cơ chế gây rối loạn nhịp tim trong trường hợp trào ngược này được xác định là thông qua dây thần kinh phế vị.
Dây thần kinh phế vị được phân bổ và đi qua nhiều bộ phận của cơ thể trong đó có ống tiêu hóa phía trên. Do vậy, khi hiện tượng trào ngược xuất hiện, acid và enzyme trong dịch dạ dày trào ngược lên ống tiêu hóa phía trên, gây kích thích, tổn thương và làm rối loạn hệ thống dây thần kinh này.
Hệ quả lúc này là nhịp tim bị rối loạn, nhu động tiêu hóa cũng bị kích thích gây ra tình trạng tim đập nhanh, khó thở ở người bệnh.
Trào ngược dạ dày rối loạn nhịp tim gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt hằng ngày của người bệnh
2. Nguyên nhân của hiện tượng trào ngược dạ dày gây rối loạn nhịp tim
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng trào ngược dạ dày rối loạn nhịp tim. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng này mà bạn cần nắm rõ:
– Do thường xuyên sử dụng các chất kích thích, rượu bia, thuốc lá.
– Do áp lực công việc, stress
– Thay đổi nội tiết tố cơ thể
– Thiếu máu
– Bệnh cường giáp
– Do tác dụng phụ của một số loại thuốc, đặc biệt là các loại thuốc ho, thuốc cảm, thuốc hen suyễn.
– Hay sốt
Trào ngược dạ dày gây rối loạn nhịp tim là tình trạng không phổ biến và ít người để ý tới. Vì rối loạn nhịp tim thường chỉ xuất hiện khi người bệnh có tiền sử bệnh tim mạch hoặc sử dụng chất kích thích.
Các chuyên gia cho rằng hiện tượng trào ngược dạ dày rối loạn nhịp tim thường xuất hiện ở những người stress kéo dài, tâm lý căng thẳng cùng sinh hoạt không điều độ khiến tim đập nhanh, acid dễ trào ngược lên thực quản. Bởi vậy mà bệnh trào ngược dạ dày và rối loạn nhịp tim có thể sẽ đi kèm với nhau.
Hiện tượng trào ngược dạ dày rối loạn nhịp tim thường xuất hiện ở những người stress kéo dài cùng sinh hoạt không điều độ
3. Làm sao để kiểm tra được tình trạng rối loạn nhịp tim?
Có nhiều cách để kiểm tra được tình trạng rối loạn nhịp tim. Những biện pháp dưới đây sẽ giúp xác định mức độ và nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim, bao gồm:
3.1. Điện tâm đồ (ECG)
Phương pháp này được áp dụng vào thời gian người bệnh nghỉ ngơi và sau khi vận động thể lực. Máy điện tim sẽ ghi lại xung điện từ tim và nhịp tim. Thông qua kết quả thu được, các bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán về tình trạng sức khỏe của người bệnh.
3.2. Holter điện tim
Phương pháp này giúp ghi lại nhịp tim của người bệnh liên tục trong 7 ngày. Từ đó giúp các bác sĩ có thể theo dõi và xác định chính xác sức khỏe tim mạch của người bệnh trong khoảng thời gian dài.
3.3. Siêu âm tim – phương pháp kiểm tra trào ngược dạ dày gây rối loạn nhịp tim
Là phương pháp không xâm lấn, giúp bác sĩ có thể kiểm tra những bất thường xảy ra ở tim. Kết quả siêu âm tim giúp xác định được cấu trúc và chức năng hoạt động của tim. Từ đó góp phần chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh.
3.4. Máy đo nhịp tim
Máy đo nhịp tim là một loại thiết bị y tế giúp lưu lại thông tin nhịp tim của người bệnh. Người bệnh hoàn toàn có thể tự theo dõi tình trạng của bản thân tại nhà thông qua các thiết bị máy đo nhịp tim.
Máy đo nhịp tim là một loại thiết bị y tế giúp lưu lại thông tin nhịp tim của người bệnh
4. Điều trị trào ngược dạ dày rối loạn nhịp tim như nào ?
Để điều trị tình trạng trào ngược rối loạn nhịp tim, người bệnh cần tiến hành điều trị từ căn nguyên, tức là loại bỏ dứt điểm bệnh lý trào ngược dạ dày. Quá trình điều trị người bệnh cần đảm bảo các bước dưới đây:
4.1. Chẩn đoán chính xác bệnh trào ngược dạ dày gây rối loạn nhịp tim
Khi thấy xuất hiện dấu hiệu người bệnh cần đến bệnh viện thăm khám kiểm tra sớm để xác định chính xác nguyên nhân và tình trạng bệnh của mình. Sau khi được chẩn đoán, các bác sĩ sẽ cung cấp phác đồ điều trị phù hợp cho người bệnh. Lúc này, việc của người bệnh là tuân thủ đúng phác đồ để đạt được hiệu quả cao. Tránh việc tự ý chẩn đoán và mua thuốc tự điều trị tại nhà, điều này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
4.2. Xây dựng chế độ sinh hoạt và ăn uống khoa học, lành mạnh
Chế độ ăn uống sinh hoạt hàng ngày hỗ trợ rất quan trọng trong việc điều trị bệnh. Do vậy, người bệnh cần xây dựng những thói quen tốt và loại bỏ những thói quen xấu ra để bệnh đạt hiệu quả tốt nhất:
– Ăn uống khoa học: Ăn đúng giờ, đúng bữa; lựa chọn thực phẩm tốt cho dạ dày; tập ăn chậm, nhai kỹ; tuyệt đối không bỏ bữa và không ăn quá khuya.
– Tránh để tinh thần bị căng thẳng, stress kéo dài: Điều này sẽ giúp ngăn chặn cơ chế gây trào ngược do hệ thống thần kinh bị kích thích.
– Luyện tập thể dục thường xuyên: Tập luyện thể dục thường xuyên giúp cơ thể luôn khỏe mạnh, tăng sức đề kháng cũng là cách hỗ trợ điều trị trào ngược dạ dày thực quản.
– Hạn chế tối đa các gia vị cay nóng, hạn chế đồ chua, tuyệt đối không không hút thuốc lá, kiểm soát các tình trạng căng thẳng… Có thể tập luyện các bộ môn thể thao nhẹ nhàng như yoga hoặc luyện tập hít thở sâu hàng ngày.
Tập luyện thể dục thường xuyên giúp cơ thể luôn khỏe mạnh và cũng là cách hỗ trợ điều trị trào ngược dạ dày thực quản.
Trào ngược dạ dày gây rối loạn nhịp tim là vấn đề gây ảnh hưởng sức khỏe của người bệnh nhưng thường không được chú ý và dễ bị nhiều người bỏ qua. Thăm khám, điều trị sớm và thay đổi lối sống khoa học, lành mạnh sẽ giúp hỗ trợ làm giảm tình trạng trào ngược, đồng thời tránh được các biến chứng nguy hiểm không mong muốn từ căn bệnh này. | thucuc | 1,257 |
Cách điều trị vi khuẩn HP trong dạ dày hiệu quả nhất
Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây ra các bệnh lý ở dạ dày. Để có cách điều trị vi khuẩn HP trong dạ dày hiệu quả nhất người bệnh cần đi khám để có loại thuốc chữa trị phù hợp.
Vi khuẩn HP là gì?
Vi khuẩn HP là loại vi khuẩn thường gặp trong niêm mạc dạ dày. Đây là vi khuẩn gây ra các bệnh lý ở dạ dày – tá tràng như viêm dạ dày – tá tràng, loét dạ dày – tá tràng, ung thư dạ dày… rất nguy hiểm.
Vi khuẩn HP có thể lây truyền từ người này sang người khác qua nhiều con đường khác nhau:
Vi khuẩn HP là loại vi khuẩn thường gặp trong niêm mạc dạ dày.
Khi có vấn đề ở dạ dày người bệnh cần đi khám để chẩn có có hoặc không vi khuẩn HP
Vi khuẩn HP là nguyên nhân gây ra các bệnh lý ở dạ dày. Do đó khi có các dấu hiệu mắc bệnh như đau thượng vị, buồn nôn và nôn, kém ăn, khó tiêu… người bệnh cần đi khám để có cách điều trị hiệu quả bệnh, tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn HP trong cơ thể.
Cách điều trị vi khuẩn HP trong dạ dày
Để điều trị vi khuẩn HP cần phải kết hợp nhiều loại thuốc kháng sinh khác nhau. Người bệnh cần phải tuân thủ theo kháng sinh đồ của bác sĩ.
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ. Việc tuân thủ theo đúng thuốc, liều lượng và đúng thời gian sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh, tiêu diệt vi khuẩn HP hiệu quả.
Để điều trị vi khuẩn HP hiệu quả người bệnh cần sử dụng đúng thuốc, đủ liều lượng và thời gian chữa trị theo kháng sinh đồ của bác sĩ
Tuy nhiên có nhiều trường hợp kháng kháng sinh khiến việc điều trị vi khuẩn HP gặp khó khăn. Tỷ lệ điều trị ở phác đồ đầu tiên chỉ đạt khoảng 45%.
Để loại bỏ vi khuẩn HP ra khỏi cơ thể thì bên cạnh việc dùng thuốc, người bệnh cần áp dụng chế độ ăn uống và sinh hoạt đúng cách sẽ giúp cải thiện sớm tình trạng sức khỏe.
XEM THÊM:
>> Các phương pháp xét nghiệm tìm HP
>> Vi khuẩn HP có gây ung thư không?
>> Vi khuẩn HP có bị lây không? Lây qua đường nào? | thucuc | 425 |
Chế độ ăn khi bị suy tuyến tụy ngoại tiết (EPI)
Tuyến tụy có vai trò quan trọng trong việc tạo ra các enzyme và phân giải các enzyme tiêu hóa để giúp dạ dày tiêu hóa thức ăn, hấp thu chất dinh dưỡng. Do đó khi mắc bệnh suy tuyến tụy ngoại tiết, nhiều bệnh nhân thường băn khoăn rằng suy tuyến tụy ăn gì?
1. Suy tuyến tụy ngoại tiết là gì?
Tuyến tụy cùng với tuyến mồ hôi và tuyến nước bọt là các tuyến ngoại tiết của cơ thể, có nhiệm vụ giải phóng các chất vào một cơ quan hoặc qua bề mặt da bằng các ống dẫn. Tuyến tụy vừa đảm nhiệm chức năng của tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết với nhiệm vụ chính giúp cơ thể tiêu hóa và hấp thụ dinh dưỡng để cung cấp cho cơ thể. Khi có một sự rối loạn nào đó, tuyến tụy sẽ không sản xuất hoặc sản xuất không đủ enzyme tiêu hóa, dẫn đến thức ăn không thể phân hủy và cơ thể không được cung cấp chất dinh dưỡng.Bệnh nhân suy tuyến tụy ngoại tiết (EPI) thường có các triệu chứng đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy do thức ăn không được tiêu hóa. Nếu xảy ra thường xuyên sẽ gây ra tình trạng sụt cân, suy dinh dưỡng, đi ngoài phân lỏng.
2. Nguyên nhân suy tuyến tụy ngoại tiết
Những nguyên nhân gây suy tuyến tụy ngoại tiết bao gồm:Viêm tụy mạn tính: Đây là bệnh kéo dài dai dẳng mà không thể điều trị khỏi, viêm sẽ làm tổn thương các tế bào sản sinh ra enzyme tiêu hóa. Đây là nguyên nhân phổ biến dẫn đến suy tuyến tụy ngoại ngoại tiết ở người lớn.Viêm tụy cấp: Nếu không được điều trị đúng cách có thể tiến triển thành viêm tụy mạn và gia tăng nguy cơ gây bệnh.Viêm tụy do tự miễn: Bệnh nhân mắc phải do chính hệ thống miễn dịch tấn công. Bệnh này có thể được điều trị bằng cách sử dụng các thuốc steroid theo chỉ định của bác sĩ để cải thiện tình trạng sản xuất enzyme.Bệnh tiểu đường: Hầu hết các trường hợp người mắc tiểu đường sẽ kèm theo suy tuyến tụy ngoại tiết, nguyên nhân của sự liên quan này vẫn chưa được tìm ra.Ung thư tụy: Suy tuyến tụy ngoại tiết là một trong những biến chứng của ung thư tụy hoặc sau phẫu thuật điều trị ung thư tụy. Nguyên nhân do ung thư, các tế bào tụy mới sẽ được thay thế dần dẫn đến suy tụy ngoại tiết hoặc khối u làm tắc nghẽn đường đi của enzyme.Hội chứng Zolliger-Ellison: Đây là một loại bệnh hiếm gặp, xảy ra khi các khối u ở tụy sinh ra nhiều hormone kèm theo lượng acid dạ dày gia tăng làm các enzyme tiêu hóa không hoạt động bình thường.
Khi bị suy tuyến tụy ngoại tiết, bạn nên chia bữa ăn ra làm nhiều lần trong ngày
3. Chế độ ăn suy tuyến tụy như thế nào?
Khi bị suy tuyến tụy ngoại tiết, chế độ ăn uống là điều mà bạn cần phải cực kỳ lưu tâm. Điều này có nghĩa là bạn cần sử dụng các thức ăn sao cho các chất protein, chất béo và carbohydrate trong thức ăn được phân hủy một cách hợp lý để cơ thể nhận đủ chất dinh dưỡng. Dưới đây là một số phương pháp có thể rất hữu ích:Chia ra nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày: Khi bị suy tuyến tụy ngoại tiết, bạn nên chia bữa ăn ra làm nhiều lần trong ngày và mỗi lần với một lượng nhỏ thức ăn. Nó sẽ giúp bạn cảm thấy thoải mái và thức ăn được tiêu hóa dễ dàng hơn.Duy trì chế độ ăn uống ít chất béo: Việc tiêu hóa chất béo là điều khó khăn đối với cơ thể trong giai đoạn này, do đó bạn nên tránh nạp quá nhiều thành phần này, đặc biệt là chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa. Không nên ăn quá 20 gam chất béo mỗi ngày hoặc hơn 10 gam chất béo trong một bữa ăn. Cố gắng hạn chế nó trong khẩu phần ăn của bạn bằng một số cách như ăn thực phẩm nướng thay vì chiên, sử dụng nước tương nấu ăn thay vì dầu hoặc bơ và chọn sữa ít béo hoặc không có chất béo.Sử dụng các loại protein nạc như thịt gà hoặc ức gà tây, lòng trắng trứng hoặc cá ngừ ngâm trong nước. Điều này sẽ cung cấp cho cơ thể nạp được nguồn năng lượng nhiên liệu cần thiết trong khi vẫn giữ cho bữa ăn ít chất béo.Tránh quá nhiều chất xơ: Mặc dù nó thường là một phần của chế độ ăn uống lành mạnh, nhưng chất xơ cũng có thể ngăn các enzyme tuyến tụy tiêu hóa chất béo. Cần hỏi ý kiến chuyên gia dinh dưỡng của bạn về các loại thực phẩm có nhiều chất này như đậu lăng và đậu.Thận trọng với thực phẩm chế biến sẵn: Đồ ăn nhẹ đóng gói, bữa tối đông lạnh và những thứ tương tự có thể có nhiều chất béo không lành mạnh. Cần kiểm tra nhãn dinh dưỡng và thành phần trước khi mua.Uống bổ sung vitamin: Vì cơ thể không thể tiêu hóa chất béo đúng cách nên bạn sẽ không nhận được vitamin mà cơ thể phải hấp thụ qua chất béo, hay còn gọi là vitamin tan trong dầu như A, D, E, K. Do đó, bác sĩ có thể kê đơn các loại vitamin này để bổ sung cho bạn.Không uống rượu và các đồ uống có cồn: Nó có thể làm cho các triệu chứng của bệnh nhân suy tuyến tụy ngoại tiết nặng nề hơn. Uống quá nhiều rượu cũng là một nguyên nhâncủa viêm tụy mãn tính và suy tuyến tụy ngoại tiết. Ngoài ra, rượu cũng khiến cơ thể khó hấp thụ chất béo hơn nên cách tốt nhất là không sử dụng rượu.Uống đủ nước mỗi ngày: Nên mang theo một chai nước bên mình để đảm bảo rằng cơ thể luôn được cung cấp đủ nước. Ngoài ra, các chất lỏng khác trong chế độ ăn uống của bạn như các loại nước hoa quả và đồ uống không có caffeine cũng rất tốt cho sức khỏe.Bệnh xơ nang: Nếu bạn mắc phải rối loạn di truyền này kèm theo suy tuyến tụy ngoại tiết, bạn cần có một chế độ ăn nhiều chất béo, nhiều calo để đảm bảo cơ thể của bạn có thể hoạt động tốt. Điều đó có nghĩa là ăn nhiều calo hơn 20% đến 50% so với những người không bị xơ nang. Để có một chế độ ăn uống cân bằng với lượng muối, chất béo và protein phù hợp trong trường hợp này, cần trao đổi với các chuyên gia dinh dưỡng để có kế hoạch ăn uống hợp lý nhất cho bạn.Suy tuyến tụy ngoại tiết là bệnh lý liên quan đến quá trình tiêu hóa thức ăn, do đó việc thực hiện chế độ ăn uống đúng cách là điều rất quan trọng để có một hệ tiêu hóa ổn định. Khi cần điều chỉnh chế độ ăn uống, bạn nên tham khảo ý kiến của các các chuyên gia dinh dưỡng để có một phương pháp hiệu quả nhất.com, everydayhealth.com | vinmec | 1,252 |
Công dụng thuốc Gimfastnew 180
Thuốc Gimfastnew 180 có thành phần chính là Fexofenadin HCI hàm lượng 120mg, được sử dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và mề đay tự phát mạn tính hiệu quả. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Gimfastnew 180 qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Gimfastnew 180 là thuốc gì?
Thuốc Gimfastnew 180 thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim đóng gói theo hộp 1 vỉ, 2 vỉ x 10 viên.Thuốc Gimfastnew 180 có thành phần chính là Fexofenadin HCI hàm lượng 120mg và các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên nén.
2. Gimfastnew 180 có tác dụng gì?
Thuốc Gimfastnew 180 có tác dụng trong các trường hợp sau:Điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa.Nổi mề đay và mề đay vô căn mãn tính.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Gimfastnew 180
Điều trị tất cả các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng thông thường 60mg Fexofenadin x 2lần/ngày hoặc 180mg Fexofenadin x 1 lần/ngày.Người bệnh bị suy thận: Liều dùng khởi đầu 60mg Fexofenadin x 1 lần/ngày.Trẻ em từ 6-11 tuổi: Liều dùng 30mg Fexofenadin x 2 lần/ngày.Trẻ em bị suy thận: Liều dùng khởi đầu 30mg Fexofenadin x 1 lần/ngày.Điều trị mề đay vô căn mãn tính:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng 60mg Fexofenadin x 2lần/ngày.Người bệnh bị suy thận: Liều dùng khởi đầu 60mg Fexofenadin x 1 lần/ngày. Trẻ em từ 6-11 tuổi: Liều dùng 30mg Fexofenadin x 2lần/ngày.Trẻ em bị suy thận: Liều Fexofenadin khởi đầu 30mg x 1 lần/ngày.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Gimfastnew 180
Thuốc Gimfastnew 180 không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh bị mẫn cảm, tiền sử dị ứng với các thành phần thuốc Gimfastnew 180.Trẻ em dưới 12 tuổi.
4. Tương tác thuốc Gimfastnew 180
Dưới đây là một số tương tác thuốc Gimfastnew 180 đã được báo cáo như:Dùng chung Fexofenadin với Erythromycin hoặc Ketoconazol có thể làm gia tăng nồng độ Fexofenadin trong huyết tương cao gấp 2-3 lần. Tuy nhiên sự gia tăng này không làm ảnh hưởng trên khoảng QT, so sánh với các thuốc trên khi dùng riêng lẻ, không phát hiện thấy tăng thêm bất cứ phản ứng phụ nào.Dùng đồng thời Fexofenadin với thuốc kháng acid chứa gel aluminium hay Magnesium làm giảm độ sinh khả dụng của Fexofenadin.Để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc Gimfastnew 180, người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ tất cả những dòng thuốc, dược phẩm đang dùng.
5. Thuốc Gimfastnew 180 gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình sử dụng thuốc Gimfastnew 180, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra đã được báo cáo như: Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt và mệt mỏi.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ điều trị tất cả những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc Gimfastnew 180 điều trị.
6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Gimfastnew 180
Thận trọng sử dụng thuốc Gimfastnew 180 cho người bệnh lớn tuổi, người suy gan/suy thận.Ngừng sử dụng thuốc Gimfastnew 180 ít nhất 1- 2 ngày trước khi tiến hành các kháng nguyên trên da.Chỉ sử dụng thuốc Gimfastnew 180 ở phụ nữ có thai trong trường hợp thật sự cần thiết.Không khuyến cáo sử dụng thuốc Gimfastnew 180 trên phụ nữ cho con bú.Bảo quản thuốc Gimfastnew 180 nơi khô, mát và tránh ánh sáng.Gimfastnew 180 có công dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và mề đay tự phát mạn tính hiệu quả. Gimfastnew 180 là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 663 |
Dấu hiệu bệnh ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối
Ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối có nhiều biểu hiện không chỉ xuất phát từ tuyến giáp mà còn tại các vị trí khối u di căn. Khó nuốt, nổi hạch lớn ở cổ, khàn giọng, cơ thể mệt mỏi, sút cân nhanh, đau tức ngực… là những dấu hiệu bệnh ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối thường gặp nhất
Ung thư tuyến giáp giai đoạn IV di căn đến các bộ phận ở xa
Tuyến giáp là một trong những tuyến nội tiết quan trọng nhất của cơ thể nằm ở vùng cổ dưới có chức năng sản xuất hoóc môn điều hòa nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ và trọng lượng cơ thể. Ung thư tuyến giáp xảy ra khi có sự phát triển bất thường của bất kì tế bào nào tại tuyến giáp.
Ung thư tuyến giáp có 4 giai đoạn phát triển. Đặc điểm của ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối là khối u có kích thước bất kì, có thể lan rộng đến các hạch bạch huyết, các cơ quan lân cận và ở xa như xương, phổi, gan…
Dấu hiệu ung thư tuyến giáp giai đoạn IV
Biểu hiện ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối khá phức tạp do các triệu chứng bệnh không chỉ giới hạn tại tuyến giáp mà còn khởi phát tại các vị trí khối u di căn. Một số biểu hiện ung thư tuyến giáp giai đoạn IV thường gặp là:
Xuất hiện khối u lớn tại cổ: khối u có thể xuất hiện ngay từ những giai đoạn đầu của bệnh và kích thước lớn dần theo thời gian. Đến giai đoạn cuối, khối u lớn xâm lấn nhiều cơ quan tại vùng cổ nên ranh giới không rõ ràng. Khối u thường dính chặt vào cổ, ấn vào có cảm giác đau.
Khó thở, khó nuốt là triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối
Có thể bạn quan tâm: ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối sống được bao lâu
Điều trị ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối
Ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối điều trị thường khó khăn hơn do khối u đã lan rộng đến các cơ quan khác. Mục đích điều trị cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối là điều trị triệu chứng, kiểm soát khối u tránh di căn rộng hơn nhằm kéo dài sự sống cho bệnh nhân.
So với các bệnh ung thư thường gặp, ung thư tuyến giáp được xếp vào nhóm có tiên lượng sống rất tốt ở những giai đoạn đầu của bệnh. Ngay cả ở giai đoạn cuối, cơ hội điều trị thành công cho bệnh nhân cũng khả quan hơn nhiều bệnh ung thư khác. Theo đó, bệnh nhân ung thư tuyến giáp giai đoạn cuối có khoảng 28 – 51% cơ hội sống trong 5 năm.
Tùy từng mức độ di căn của khối u mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp hỗ trợ điều trị cụ thể. Một số phương pháp điều trị có thể chỉ định cho bệnh nhân giai đoạn này là xạ trị ngoài, hóa trị, điều trị bằng I ốt phóng xạ và điều trị nhắm mục tiêu. | thucuc | 555 |
Đẻ mổ bao lâu được tắm và các lưu ý cho mẹ sau sinh mổ
Việc kiêng cữ sau sinh mổ luôn là vấn đề được nhiều mẹ quan tâm. Trong đó việc tắm gội sau sinh mổ có nhiều ý kiến trái chiều. Đẻ mổ bao lâu được tắm? và nên lưu ý gì cho mẹ sau sinh mổ? Bài viết sau sẽ giải đáp những thắc mắc này của các mẹ.
1. Đẻ mổ bao lâu được tắm?
Một trong những điều mà tất cả mẹ sinh mổ không nên bỏ qua là đẻ mổ bao lâu được tắm
Đẻ mổ bao lâu được tắm? Như vậy, chị em có thể tắm sau khi sinh mổ khoảng từ 4 đến 5 ngày và tắm nhanh trong vòng 5 – 10 phút, đặc biệt vệ sinh vùng kín ít nhất ngày 3 lần và sử dụng băng vệ sinh khi vẫn còn sản dịch.
2. Lưu ý cách tắm cho mẹ sinh mổ
Bên cạnh câu hỏi đẻ mổ sau lâu được tắm, việc tắm đúng cách cho mẹ sinh mổ cũng là câu hỏi rất được quan tâm. Các mẹ sinh mổ cần lưu ý những điều sau để tắm đúng cách và an toàn vết mổ, đảm bảo sức khỏe sau hành trình vượt cạn:
– Không nên tắm hay ngâm cơ thể trong bồn vì sẽ ảnh hưởng không tốt đến vết mổ
– Phòng tắm phải kín gió, phải tắm bằng nước ấm và lau khô người thật nhanh sau khi tắm. Chuẩn bị trước khăn tắm hoặc quần áo dài để tránh bị nhiễm lạnh.
– Sau sinh có được dùng sữa tắm? Thực tế, mẹ không nên sử dụng sữa tắm quá sớm và nhất là phải tránh khu vực vết mổ và vùng kín.
– Mẹ có thể gội đầu nhưng phải gội nhanh và sấy khô ngay sau khi gội. Thời gian tắm gội cũng nên cách nhau khoảng 2 – 3 tiếng để tránh cho cơ thể phải tiếp xúc lâu với nước
3. Nhưng kiêng cữ cho mẹ sinh mổ
3.1. Sau sinh mổ bao lâu thì được đánh răng?
Tất cả các bác sĩ nha khoa đều đưa ra lời khuyên với các mẹ sau sinh rằng các mẹ sau sinh 1 ngày đã có thể đánh răng để bảo vệ khoang miệng và sạch sẽ.
3.2. Sinh mổ sau bao lâu thì gen bụng?
Thực chất không có thời gian chính xác cho việc sinh mổ sau bao lâu thì gen bụng. Vì nó phụ thuộc vào khả năng hồi phục của mỗi mẹ cũng như tình trạng vết mổ.
Chị em nên gen bụng sau sinh mổ khoảng 1-2 tháng
Thông thường, chị em nên gen bụng sau sinh mổ khoảng 1-2 tháng vì đây là thời gian trung bình để vết mổ hồi phục hoàn toàn. Nếu như nóng vội gen bụng có thể ảnh hưởng không tốt đến quá trình hồi phục.
3.3. Sau sinh bao lâu thì được ra ngoài?
Việc mẹ sau sinh bao lâu có thể được ra ngoài cũng phải phụ thuộc vào sức khỏe của mẹ. Thông thường, các mẹ thường ở nhà trong vòng 3 tuần đến 1 tháng sau sinh để hồi phục dần và cũng để em bé làm quen với không khí ngoài bụng mẹ.
Tuy nhiên, mẹ vẫn có thể rút ngắn thời gian này nếu cần thiết và cảm thấy cơ thể đủ khỏe mạnh. Tuy nhiên, khi ra ngoài mẹ vẫn phải chú ý che chắn cẩn thận để đảm bảo.
3.4. Sinh mổ sau bao lâu thì quan hệ?
Việc quan hệ tình dục sau sinh mổ cũng phải đặc biệt chú ý. Thông thường, mẹ nên đợi sau khi hết sản dịch (khoàng 4 đến 6 tuần) mới quan hệ vợ chồng. Và mẹ chỉ nên quan hệ khi tâm lý cũng như sức khỏe thực sự ổn định. Khi mới quan hệ lại sau sinh mổ nên nhẹ nhàng và sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn để không rơi vào trường hợp “mang thai ngoài ý muốn”
3.5. Sinh mổ bao lâu thì lành?
Tương tự như những vấn đề trên thì việc lành vết mổ cũng còn tùy thuộc vào cơ địa mỗi mẹ. Thường thì khoảng 7 ngày là vết mổ đã bắt đầu lành và lành hẳn sau 3 tuần. Mẹ nên chú ý giữ vệ sinh vết mổ để mau hồi phục hơn.
4. Những lưu ý cho mẹ sau sinh mổ
Sau khi mẹ sinh mổ, có những quy định và kiêng cữ nhất định để đảm bảo sự phục hồi và tránh các biến chứng. Dưới đây là một số hạn chế và quy định phổ biến sau sinh mổ:
– Nghỉ ngơi: Mẹ cần có thời gian nghỉ ngơi đủ để phục hồi sau phẫu thuật. Nên tránh vận động mạnh và cố gắng giữ cho cơ thể thư giãn.
– Chăm sóc vết mổ: Mẹ cần tuân thủ các hướng dẫn của bác sĩ về chăm sóc vết mổ. Điều này bao gồm vệ sinh vết mổ một cách cẩn thận, sử dụng các sản phẩm chăm sóc vết mổ được chỉ định và hạn chế tiếp xúc với nước.
– Hạn chế vận động: Một số hoạt động vận động nặng có thể cản trở quá trình phục hồi và làm tăng nguy cơ biến chứng. Mẹ cần hạn chế nâng vật nặng, né tránh việc co giật mạnh, và tránh các hoạt động thể thao hay tập luyện.
– Kiểm soát đau: Mẹ có thể cần sử dụng thuốc giảm đau theo hướng dẫn của bác sĩ để giảm đau và tăng cường sự thoải mái. Điều này giúp mẹ có thể di chuyển và chăm sóc em bé một cách tốt hơn.
– Chế độ ăn uống: Mẹ cần có một chế độ ăn uống lành mạnh và cung cấp đủ dinh dưỡng để hỗ trợ quá trình phục hồi. Nên tập trung vào việc ăn các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất.
Mẹ cần có một chế độ ăn uống lành mạnh và cung cấp đủ dinh dưỡng để hỗ trợ quá trình phục hồi
– Vệ sinh cá nhân: Mẹ cần duy trì vệ sinh cá nhân tốt để tránh nhiễm trùng. Hãy sử dụng nước sạch và xà phòng nhẹ để rửa tay thường xuyên và sau khi tiếp xúc với vết mổ.
– Hạn chế hoạt động tình dục: Mẹ cần hạn chế hoạt động tình dục trong một khoảng thời gian được khuyến nghị bởi bác sĩ. Điều này giúp tránh nguy cơ nhiễm trùng và đảm bảo sự phục hồi hoàn toàn của cơ thể.
Lưu ý rằng mỗi trường hợp mổ sẽ có những yêu cầu và hạn chế riêng, do đó, mẹ nên tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và thảo luận với họ để biết thêm thông tin cụ thể và quy định sau sinh mổ. | thucuc | 1,174 |
Phương pháp giúp trẻ nằm điều hòa không sợ bị ốm
Hàng ngày ai cũng dùng điều hòa, tuy nhiên việc dùng như thế nào để không ảnh hướng đến sức khỏe của trẻ nhỏ không phải ai cũng biết.
Cho con uống nhiều nước
Uống nhiều nước chưa bao giờ là lời khuyên thừa. Việc đáng lo ngại nhất của trẻ khi nằm phòng điều hòa là bị mất nước. Mất nước không những khiến cơ thể suy nhược, dễ bị ốm mà còn khiến con hay gặp táo bón do phân cứng khó tiêu. Mẹ nên bổ sung cho bé thật nhiều nước khi con nằm điều hòa. Cho dù đó là nước lọc, sữa mẹ, sữa công thức, nước trái cây hay canh súp…thì đều có công dụng bù nước cho cơ thể trẻ.
Ngoài ra mẹ còn cần lưu ý thêm một nguyên tắc nhỏ trong chế độ ăn uống của trẻ, đó là nên ăn nhiều rau quả, trái cây hơn một chút.
Không bật điều hòa 24/24h
Bật điều hòa cả ngày sẽ khiến không khí tù đọng, không tốt cho sức khỏe và hệ hô hấp của trẻ. Mỗi ngày, ít nhất mẹ phải 2 lần tắt điều hòa, mở hết các cửa, dùng quạt đuổi hết không khí tù đọng ra ngoài, đồng thời kết hợp đón ánh nắng vào phòng càng nhiều càng tốt.
Khi bật điều hòa cho trẻ, người lớn đi vào phòng trẻ sơ sinh phải thấy hơi nóng và toát mồ hôi thì là vừa, nếu người lớn cảm thấy mát thì trẻ sơ sinh sẽ lạnh. Ảnh minh họa.
Quy tắc 3 phút
Sự chênh lệch, thay đổi nhiệt độ đột ngột giữa trong và ngoài phòng điều hòa có thể nhanh chóng “hạ gục” sức đề kháng của trẻ, khiến trẻ dễ bị sốt, cảm cúm, ho. Mẹ nên nhớ mỗi khi muốn cho con từ phòng điều hòa ra ngoài thì hãy mở cửa trước đó 3 phút, cho con đứng chơi gần đó để quen với luồng không khí nóng bên ngoài. Mặt khác, khi bé ở ngoài về, ra nhiều mồ hôi, mẹ cũng nên lau mồ hôi cho con và để con ngồi nghỉ ít nhất 3 phút ở nhiệt độ phòng bình thường, tránh cho bé vào ngay phòng điều hòa gió lạnh, nhiệt độ thấp đột ngột.
Không để điều hòa thốc thẳng vào khu vực ngủ của bé
Hệ hô hấp của trẻ nhỏ còn rất nhạy cảm. Nếu quạt gió của điều hòa thổi thẳng vào mặt, vào đầu, bé có cơ địa yếu sẽ rất dễ mắc những bệnh về đường hô hấp như dị ứng đường hô hấp, viêm mũi, viêm phế quản, viêm phổi, đau họng. Những triệu chứng phổ biến của bé là ho, sốt, ngạt mũi... có thể xuất hiện sau khi nằm điều hòa trong thời gian lâu. Giữ vệ sinh sạch sẽ và tạo độ ẩm cho phòng.
Phòng bật điều hòa cần được thường xuyên lau dọn, nếu không, những loại nấm mốc, mầm bệnh lưu trú sẽ trở thanh nguồn gốc phát sinh bệnh cho em bé. Ngoài ra khi sử dụng điều hòa lâu thường sẽ làm khô không khí. Nếu không có điều kiện mua máy phun sương hay máy hơi nước tạo độ ẩm, mẹ có thể đặt một chậu nước trong phòng.
Kỹ năng xử lý đúng khi con gặp các bệnh về điều hòa
Nếu trẻ bị ho nhẹ, viêm họng mới chớm khi nằm điều hòa, mẹ có thể cho bé uống chanh đào mật ong, quất ngâm đường phèn, lê hấp đường hay cam nướng muối tinh… đều có tác dụng chữa bệnh.
Không khí khô lạnh dẫn đến nghẹt mũi là khó chịu nhất cho trẻ nhỏ. Để giảm nghẹt mũi mẹ cần thường xuyên xịt, nhỏ nước muối sinh lý thường xuyên làm sạch đường hô hấp trên của bé. Một phương pháp nữa, đó là xông hơi mũi cho bé bằng cảm xuyên hương theo hướng dẫn này. Chỉ cần lưu ý nhiệt độ nước không quá 50 độ C và khoảng cách nước - mũi bé không nên quá gần để tránh bỏng.
Ngoài ra, mẹ có thể massage mũi con bằng cách lấy ngón cái và ngón trỏ nhẹ nhàng xoa bóp mũi bé từ trên xuống dưới, làm nhiều lần trong ngày cũng có thể giảm các triệu chứng nghẹt mũi.
Khi con đã bị cảm lạnh hay sốt tức là lúc hệ thống miễn dịch đã cần phải hoạt động hết công suất. Nếu bé bị lặp đi lặp lại, sốt cao hơn 3 ngày kèm theo các biểu hiện ớn lạnh, đau đầu hay co giật thì mẹ cần đưa con đi khám bác sĩ ngay lập tức. | medlatec | 788 |
Ti thể là gì và những thông tin liên quan
Ti thể được biết đến là “nhà máy” tạo ra năng lượng cho cơ thể. Chính vì vậy, chúng trở thành một trong những thành phần không thể thiếu để duy trì sự sống. Khi ti thể có vấn đề sẽ gây ra những hội chứng mang tính chất di truyền, ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển bình thường của cơ thể. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về khái niệm, đặc điểm cũng như thông tin các bệnh lý về ti thể.
1. Ti thể là gì?
Ti thể có thể hiểu là một nhà máy năng lượng trong cơ thể. Trong mỗi tế bào có đến hơn vài nghìn ti thể tham gia vào hoạt động duy trì sự sống. Chúng đóng vai trò chuyển đổi lượng thức ăn dung nạp vào cơ thể thành năng lượng để đảm bảo các hoạt động của các cơ quan diễn ra bình thường. Do đó, hơn 90% năng lượng cần thiết của cơ thể do ti thể sản xuất ra. Ti thể được hình thành với hệ ADN riêng của mình, hoàn toàn khác biệt với ADN trong nhân tế bào. Chúng có thể tự nhân bản để tạo ra vô vàn các bản sao ti thể khác.2. Đặc điểm và chức năng của ti thể
Như đã đề cập ở trên, tồn tại trong gần như toàn bộ tế bào của con người. Chúng có nhiệm vụ quan trọng đối với việc chuyển hóa năng lượng duy trì sự sống. Những thông tin đặc điểm và chức năng của ti thể sau đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về “nhà máy sản xuất năng lượng tí hon” này. Ti thể nằm trong tế bào nên chúng sở hữu kích thước vô cùng nhỏ. Thông thường, kích thước của chúng sẽ dao động trong khoảng 0.75 - 3 micromet. Chính vì vậy, việc quan sát ti thể dưới kính hiển vi cũng khá khó khăn, cần phải nhuộm màu ti thể để nhìn rõ.
Số lượng ti thể trong mỗi tế bào sẽ có sự khác biệt. Theo đó, những tế bào cần đến nguồn năng lượng lớn sẽ có nhiều ti thể hơn. Ngược lại, tế bào cần ít năng lượng sẽ chứa ít ti thể. Điều này liên quan chặt chẽ đến năng lượng mà tế bào cần để duy trì sự sống. Với mỗi ti thể sẽ được cấu tạo gồm 2 phần: lớp màng bên trong và bên ngoài. Mỗi phần sẽ đảm nhận vai trò khác nhau. Theo đó: Lớp màng ngoài được hình thành bởi các phân tử tự do di chuyển. Những phân tử này được gọi là porins. Lớp màng ngoài sẽ cho phép các protein cùng vài enzyme đi qua. Không gian liên màng được biết đến là lớp ngăn cách giữa màng trong và màng ngoài. Không gian này thường là khoảng trống không có sự xuất hiện của phân tử. Lớp màng trong: Đây là không gian chứa đựng protein và tạo ra ATP có trong ti thể. Bên trong lớp màng này còn có sự xuất hiện của Criate. Đây là những nếp gấp giúp tăng không gian bên trong màng trong. Nhờ đó các phản ứng xảy ra dễ dàng, thuận lợi hơn. Xoang mào và chất nền: Nơi chứa đựng enzyme để sản xuất ATP. Ti thể nằm trong các tế bào và giúp chuyển đổi thức ăn thành năng lượng cho cơ thể. Tuy nhiên, ít ai biết rằng ti thể còn đảm nhận rất nhiều vai trò khác trong hoạt động nuôi sống cơ thể.
Nơi lưu trữ ion canxi: Canxi là thành phần dưỡng chất không thể thiếu trong cơ thể, đặc biệt là xương. Ti thể là không gian lưu trữ ion canxi. Khi cơ thể thiếu hụt dưỡng chất này, ion canxi trong ti thể sẽ lập tức được sử dụng. Mitochondria sẽ tiến hành điều chỉnh lượng canxi dùng trong sự co cơ giải phóng chất dẫn truyền thần kinh. Tiêu hủy các tế bào chết: Tế bào trong cơ thể sẽ luôn sản sinh và chết đi theo thời gian. Mỗi ngày có đến hàng triệu tế bào chết đi và được thay mới. Với các tế bào đã cũ, gặp vấn đề, ti thể sẽ đóng vai trò phá hủy chúng nhờ việc giải phóng cytochrome C để kích hoạt caspase. Ti thể giúp làm ấm cơ thể: Ti thể cũng góp phần trong việc giữ ấm cơ thể. Khi cơ thể cảm thấy lạnh, các mô mỡ sẽ được sử dụng để tạo ra nhiệt, giúp làm ấm hiệu quả.3. Thông tin bệnh lý liên quan đến ti thể
Bên cạnh những vai trò quan trọng mà đóng góp thì chúng cũng là nguyên nhân xảy ra một số bệnh lý của cơ thể. Như đã đề cập ở phần trên, ty thể sở hữu DNA riêng hay mt
DNA. Sự rối loạn mt
DNA chính là nguyên nhân dẫn đến một số bệnh lý nghiêm trọng, có thể chỉ xảy ra ở một cơ quan nhưng trong một số trường hợp sẽ gặp phải ở nhiều cơ quan khác nhau.
Một số bệnh lý liên quan đến ti thể như: Viêm não tủy thần kinh - dạ dày do mất đoạn gen Thymidine phosphorylase. Liệt mắt tăng tiến mạn tính, đái tháo đường, câm điếc do mất đoạn hoặc sắp xếp lại trình tự gen. Liệt não do thay đổi mã G1606, T10010C. Một số bệnh lý khác như parkinson, tâm thần phân liệt, tự kỷ, động kinh,... Các vấn đề về thị giác, thị lực,... Những bệnh lý ti thể có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi. Nguyên nhân chính là do di truyền.4. Một số thắc mắc thường gặp về ti thể
Ty thể tồn tại trong hầu hết mọi tế bào của cơ thể. Trong mỗi tế bào sẽ có đến hàng nghìn ti thể. Tùy thuộc vào nhu cầu năng lượng của mỗi tế bào mà lượng ti thể tồn tại sẽ cao hoặc thấp. Ti thể tồn tại trong tất cả tế bào của con người, động vật, thực vật và nấm. Bởi mọi tế bào đều cần đến năng lượng để phát triển và duy trì sự sống. Các bệnh lý ti thể không thể phòng ngừa. Bởi chúng được hình thành do di truyền.
Trên đây là những thông giới thiệu về. Có thể thấy, ti thể đóng vai trò quan trọng đối với sự sống. Chúng tồn tại ở hầu hết mọi tế bào và tạo ra năng lượng cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiên, ti thể cũng là nguyên nhân dẫn đến một số bệnh lý di truyền khá nguy hiểm. Việc thăm khám các bệnh lý ti thể thường khá phức tạp, đòi hỏi xét nghiệm chuyên sâu. | medlatec | 1,145 |
Bác sĩ hướng dẫn phương pháp điều trị tiêu chảy cấp tại nhà
Tiêu chảy cấp là tình trạng rối loạn tiêu hóa thường gặp, khiến bệnh nhân đi phân lỏng không thành khuôn nhiều lần trong thời gian ngắn. Tiêu chảy cấp thường không kéo dài và có thể kiểm soát bằng các biện pháp đơn giản hoặc dùng thuốc, song cần cẩn thận nếu tiêu chảy cấp kéo dài kèm theo các triệu chứng nguy hiểm. Dưới đây là cách cách điều trị tiêu chảy cấp tại nhà đơn giản.
1. Tìm hiểu nguyên nhân gây tiêu chảy cấp
Tiêu chảy là tình trạng thường gặp ở bất cứ độ tuổi nào, song trẻ nhỏ và những người có hệ tiêu hóa có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Tiêu chảy cấp tính khiến người bệnh đi ngoài phân lỏng, không thành khuôn nhiều lần trong thời gian ngắn, liên tục khoảng một vài ngày. Tiêu chảy mạn tính kéo dài hơn đi kèm với nhiều rối loạn tiêu hóa khác.
Ngoài tìm hiểu cách điều trị tiêu chảy cấp thì việc hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh là rất quan trọng để có thể phòng ngừa bệnh, bảo vệ sức khỏe hệ tiêu hóa cho bản thân và gia đình. Vậy có những nguyên nhân nào gây tiêu chảy cấp?
1.1. Do nhiễm virus
Đây là nguyên nhân phổ biến nhất khi hệ tiêu hóa bị virus tấn công gây rối loạn, thường gặp là Rotavirus, Norovirus, Adenovirus. Tiêu chảy cấp do virus thường kéo dài từ 3 - 7 ngày, triệu chứng nhẹ đến trung bình.
1.2. Do nhiễm vi khuẩn
Tiêu chảy cấp do vi khuẩn thường nguy hiểm và nghiêm trọng hơn, điển hình là ngộ độc thực phẩm gây nôn mửa, sốt cao, đau bụng dữ dội cùng tiêu chảy mức độ nặng. Vi khuẩn tấn công hệ tiêu hóa còn có thể khiến người bệnh đi ngoài phân chứa nhiều máu, mủ và dịch nhầy. Tác nhân thường gây bệnh bao gồm: Salmonellae, Campylobacter, Shigella,…
1.3. Do thuốc điều trị
Một số thuốc điều trị sử dụng dài ngày có thể gây tác dụng phụ là tiêu chảy cấp, điển hình như thuốc kháng sinh, thuốc trị ung thư, thuốc kháng acid chứa Magie,…
1.4. Ký sinh trùng
Ký sinh trùng có trong nguồn nước ăn sẽ gây nhiễm trùng hệ tiêu hóa và tiêu chảy cấp.
1.5. Các bệnh đường ruột
Tiêu chảy cấp thường gặp hơn ở những người bị rối loạn đường ruột như: bệnh Crohn, hội chứng ruột kích thích, viêm loét đại tràng, viêm túi thừa,…
1.6. Nguyên nhân khác
Một số nguyên nhân ít gặp hơn dẫn đến tiêu chảy cấp như: lạm dụng rượu, thuốc nhuận tràng, thức ăn gây kích thích,... hoặc tác dụng phụ do hóa trị, xạ trị kéo dài.
Xác định nguyên nhân gây tiêu chảy cấp giúp phòng ngừa và điều trị dễ dàng hơn.
2. Điều trị tiêu chảy cấp tại nhà như thế nào?
Tiêu chảy cấp dù thường gặp song không nên chủ quan, nếu không chăm sóc và điều trị tốt, bệnh nhân có thể bị mất nước, nhiễm trùng huyết, suy dinh dưỡng và nhiều biến chứng sức khỏe khác. Nếu tình trạng tiêu chảy không quá nghiêm trọng, người bệnh có thể tự điều trị và chăm sóc tại nhà để giảm nhẹ triệu chứng bệnh.
Dưới đây là những biện pháp điều trị tiêu chảy cấp tại nhà cần thực hiện:
2.1. Bù nước và điện giải
Mất nước là biến chứng do tiêu chảy cấp thường gặp nhất, do đó việc bổ sung nước và điện giải là rất quan trọng khi triệu chứng tiêu chảy vừa xuất hiện. Các dấu hiệu cho thấy cơ thể bị mất nước, rối loạn điện giải cần bổ sung sớm bao gồm: cơ thể mệt mỏi, thân nhiệt bất thường, đau bụng dữ dội, ý thức không tỉnh táo,…
Để bù nước cho cơ thể khi bị tiêu chảy, người bệnh nên uống nhiều nước lọc, nước trái cây không đường hoặc nước súp các loại. Hiệu quả nhất là sử dụng Oresol hoặc nước dừa hay các loại nước bù điện giải trong thể thao. Nên uống liên tục để cơ thể hấp thu tốt hơn, tuyệt đối không uống các thức uống gây kích thích như: soda, rượu, caffein, thức uống có đường,…
Trong trường hợp mất nước nghiêm trọng, có thể sẽ cần bù dịch qua đường tĩnh mạch để xử lý nhanh chóng tình trạng này.
2.2. Bổ sung men vi sinh
Đường ruột con người gồm rất nhiều vi khuẩn, trong đó có cả lợi khuẩn và hại khuẩn cùng cư trú ở trạng thái cân bằng. Tiêu chảy cấp thường có liên quan đến tình trạng rối loạn cân bằng giữa lợi - hại khuẩn đường ruột do sử dụng thuốc hoặc nhiễm trùng từ thức ăn, thức uống.
Do đó, việc cân bằng lại hệ vi sinh đường ruột là cần thiết để điều trị tiêu chảy cấp. Bạn nên bổ sung lợi khuẩn cho cơ thể qua các thực phẩm như: kim chi, sữa chua, Chocolate, yến mạch, trà thủy sâm,…
Ngoài ra, có thể dùng men vi sinh dạng gói hoặc thuốc uống để bổ sung lợi khuẩn cho cơ thể, được bán tại các hiệu thuốc và sử dụng theo hướng dẫn.
2.3. Điều trị tiêu chảy cấp bằng thuốc
Nếu tiêu chảy cấp nặng và kéo dài, triệu chứng gây nhiều ảnh hưởng tới sinh hoạt thì có thể dùng 1 số loại thuốc điều trị không kê đơn như:
Loperamide: thuốc làm chậm sự di chuyển của thức ăn qua ruột, tình trạng tiêu chảy được kiểm soát và đường ruột hấp thu dinh dưỡng cùng nước tốt hơn.
Bismuth subsalicylate: kích thích đường ruột hấp thu chất lỏng và chất điện giải, giảm các triệu chứng tiêu chảy cấp và rối loạn tiêu hóa khác.
2.4. Chế độ dinh dưỡng phù hợp
Người bị tiêu chảy cấp nên lựa chọn các thực phẩm sạch, chế biến dễ hấp thu và giúp phân nhanh cứng hơn như: thịt gà, bánh mì, cháo yến mạch, khoai tây luộc hoặc nướng,… Người bệnh nên hạn chế các thực phẩm dễ gây kích thích đường ruột như: rượu, ớt, thực phẩm chiên rán nhiều dầu mỡ,…
Tiêu chảy cấp khiến cơ thể mất nước và mệt mỏi, hãy dành thời gian nghỉ ngơi nhiều hơn để sức khỏe được hồi phục và bệnh cũng được đẩy lùi.
3. Trường hợp tiêu chảy cấp nào nguy hiểm?
Khi điều trị tiêu chảy cấp tại nhà, cần theo dõi triệu chứng bệnh và đi cấp cứu nếu có các dấu hiệu nguy hiểm như:
Đi ngoài phân có máu màu đỏ hoặc đen.
Đau bụng dữ dội.
Nôn nhiều, nôn ra máu.
Mất nước nghiêm trọng: đi tiểu ít, khô miệng, mệt mỏi, mất ý thức.
Sốt cao từ 39 độ C trở lên.
Triệu chứng tiêu chảy cấp kéo dài trên 48 giờ không khỏi hoặc nặng hơn. | medlatec | 1,148 |
K tuyến giáp là bệnh gì và có biểu hiện như thế nào?
K tuyến giáp là bệnh gì?
Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ác tính, bắt nguồn từ sự phát triển bất thường, tăng sinh không kiểm soát của các mô tuyến giáp. Tuyến giáp sản xuất hormone tuyến giáp (TH). Hormone này quy định quá trình chuyển hóa, nhịp tim, nhiệt độ, tâm trạng và các quá trình quan trọng khác liên quan đến gần hết mọi thế bào của cơ thể.
Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ác tính, bắt nguồn từ sự phát triển bất thường, tăng sinh không kiểm soát của các mô tuyến giáp
Bệnh phổ biến nhất ở những phụ nữ trẻ, độ tuổi 30 và những người trên 60 tuổi. Phụ nữ có khả năng mắc bệnh gấp 2-3 lần so với nam giới. Ung thư tuyến giáp thường được điều trị kịp thời và trong nhiều trường hợp có thể được chữa trị hoàn toàn.
Nguyên nhân ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp xảy ra khi sự thay đổi DNA trong các tế bào trong tuyến giáp làm cho chúng phát triển không kiểm soát được và tạo ra khối u.
Đến nay vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân ung thư tuyến giáp, nhưng các yếu tố dưới đây có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh:
Phơi nhiễm phóng xạ thời niên thiếu làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp
Biểu hiện K tuyến giáp
Ở giai đoạn sớm, ung thư tuyến giáp thường không có triệu chứng. Đến giai đoạn tiến triển, các dấu hiệu của ung thư tuyến giáp có thể bao gồm:
Đau họng, khó nuốt có thể là triệu chứng ung thư tuyến giáp
Nhìn chung, tiên lượng ung thư tuyến giáp là rất tốt. Có khoảng hơn 9 trong 10 người bị ung thư tuyến giáp sống sau năm năm sau khi chẩn đoán. Nhiều người trong số này được chữa khỏi và có tuổi thọ như người bình thường. Tuy nhiên, tiên lượng thay đổi tùy thuộc vào loại ung thư tuyến giáp và mức độ bệnh, thời điểm được chẩn đoán…
| thucuc | 363 |
Dấu hiệu bệnh mộng du điển hình và phương pháp điều trị
Bệnh mộng du là một dạng rối loạn giấc ngủ gặp ở một số người, khiến họ thực hiện nhiều hành động giống như khi thức nhưng thực tế vẫn chìm trong giấc ngủ, không nhận thức được việc mình làm. Một cơn mộng du có thể chỉ xảy ra vài phút nhưng cũng có thể kéo dài lâu hơn, tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh và gây phiền toái cho những người xung quanh. Dấu hiệu bệnh mộng du khá điển hình và dễ nhận biết.
1. Dấu hiệu bệnh mộng du điển hình nhất
Cơn mộng du thường xuất hiện vào đầu buổi đêm, khi người bệnh đã chìm vào giấc ngủ khoảng 1 - 2 giờ. Trong những cơn ngủ ngắn như vào ban ngày, mộng du không xuất hiện. Thời gian của cơn mộng du có thể chỉ kéo dài vài phút nhưng nhiều trường hợp lâu hơn, người bệnh thậm chí có thể ra ngoài và làm nhiều hoạt động khi không nhận thức được.
Những hoạt động mà người bị mộng du có thể làm rất đa dạng, phổ biến như:
Ra khỏi giường, đi bộ xung quanh nhà.
Ngồi dậy trên giường và mở mắt, tuy nhiên mắt vô hồn không thực sự nhận thức được các sự việc xảy ra xung quanh.
Không trả lời, giao tiếp đối đáp với người khác khi bị mộng du mặc dù có thể có nói chuyện.
Rất khó để đánh thức người đang trong cơn mộng du.
Mất phương hướng, bối rối trong khoảng thời gian ngắn sau khi được đánh thức vào buổi sáng.
Người bị mộng du sẽ hoàn toàn không nhớ gì vào buổi sáng sau khi thức dậy.
Mất tập trung, mệt mỏi vào ban ngày do mộng du khiến giấc ngủ bị xáo trộn, chất lượng giấc ngủ kém.
Một số người đồng thời gặp phải hội chứng giấc ngủ kinh hoàng bên cạnh các dấu hiệu điển hình của mộng du.
Người bệnh thực hiện các hoạt động thường ngày như ăn uống, mặc quần áo, nói chuyện, lái xe, đi bộ ra khỏi nhà, thậm chí có hoạt động tình dục khi không có nhận thức,...
Có hành vi bất thường như đi tiểu trong tủ quần áo, đi cầu thang bị ngã, nhảy qua khỏi cửa sổ,...
Mặc dù mộng du không phải là bệnh nguy hiểm nhưng những hành động vô thức khi người bệnh bị mộng du hoàn toàn có thể gây tổn thương người bệnh hoặc những người xung quanh. Hơn nữa, mộng du là dạng rối loạn giấc ngủ, càng xảy ra với tần suất cao thì sức khỏe người bệnh càng bị ảnh hưởng.
Các chuyên gia cho biết, người bệnh nên đến gặp bác sĩ để đánh giá tình trạng và điều trị khi các cơn mộng du xảy ra thường xuyên (nhiều hơn 1 - 2 lần/tuần), gây gián đoạn giấc ngủ và mệt mỏi quá mức vào ban ngày, gây ra thương tích cho bản thân hay những người xung quanh,...
2. Có thể điều trị mộng du không?
Thực tế, nếu chứng mộng du không xảy ra thường xuyên thì không cần thiết phải điều trị, nhất là chứng mộng du có liên quan đến hiện tượng tè dầm ở trẻ. Triệu chứng này sẽ giảm dần khi trẻ lớn lên, cũng là lúc hệ thần kinh đã phát triển đầy đủ hơn.
Khi chứng mộng du khiến người bệnh gây ra những hành vi bất thường, gây thương tích hay ảnh hưởng đến các thành viên gia đình thì nên chủ động điều trị sớm. Tùy từng nguyên nhân và tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị khác nhau.
Điều trị mộng du có thể bao gồm:
Điều trị bệnh lý nền có liên quan, ví dụ như rối loạn giấc ngủ, trào ngược dạ dày thực quản, hội chứng chân không yên.
Điều chỉnh thuốc điều trị nếu mộng du có liên quan đến thuốc.
Thuốc điều trị chứng mộng du như benzodiazepines hoặc thuốc chống trầm cảm.
Đánh thức người bị mộng du khoảng 15 phút trước thời điểm họ thường bị mộng du và giữ cho họ tỉnh táo vài phút trước khi ngủ trở lại.
Trị liệu hoặc tư vấn nếu chứng mộng du có liên quan đến căng thẳng, áp lực thần kinh, chuyên gia tâm lý sẽ giúp bạn giảm căng thẳng, cải thiện giấc ngủ và thư giãn.
Liệu pháp thôi miên: người bị mộng du có thể tiếp thu các gợi ý qua quá trình thu miên, từ đó trở lại giấc ngủ với trạng thái thư giãn sâu.
Ngoài các phương pháp điều trị chính trên, có thể cải thiện giảm nhẹ chứng mộng du bằng các biện pháp khắc phục tại nhà như:
Thiết lập môi trường an toàn
Người bị mộng du có thể gặp phải chấn thương do những hành động thực hiện không nhận thức, để phòng ngừa thì cần đóng, khóa tất cả cửa sổ lẫn cửa ra vào trước khi đi ngủ, đặt vật sắc nhọn hoặc dễ vỡ ngoài tầm với,...
Ngủ đủ giấc
Sự mệt mỏi do thiếu ngủ là nguyên nhân góp phần gây ra mộng du, nên tránh tiếng ồn hoặc các vật kích thích ảnh hưởng đến giấc ngủ, đảm bảo giấc ngủ sâu đủ 7 - 8h mỗi ngày.
Thực hiện các biện pháp thư giãn
Thư giãn trước khi đi ngủ bằng các hoạt động nhẹ nhàng như: đọc sách, ngâm mình trong bồn tắm, tập thiền,... vừa tạo sự thoải mái vừa giúp giấc ngủ sâu hơn.
Kiểm soát căng thẳng
Muốn kiểm soát căng thẳng, cần xác định vấn đề gây ra tình trạng này, hãy cố gắng trò chuyện cùng mọi người nhiều hơn để giải tỏa.
Tránh thức uống kích thích
Thức uống có cồn gây kích thích như rượu, bia,... ảnh hưởng lớn đến một giấc ngủ ngon, thậm chí còn khiến chứng mộng du trở nên nghiêm trọng hơn.
Nhẹ nhàng dẫn người mộng du trở lại giường
Khi bị mộng du, bạn không cần thiết phải đánh thức người đó dậy vì có thể khiến họ bối rối, không xác định được tình huống, mất phương hướng và dễ bị kích động. Thay vào đó, hãy nhẹ nhàng đưa họ trở lại giường để có thể tiếp tục giấc ngủ.
Người bị bệnh mộng du không nhận thức được hành động của bản thân nên không nhớ gì vào buổi sáng khi thức dậy. Nếu trong gia đình bạn có người có những dấu hiệu bệnh mộng du như trên, hãy thực hiện các biện pháp cải thiện tại nhà hoặc đưa đến bệnh viện khám.
Dù ít khi gây nguy hiểm nhưng cải thiện chứng bệnh này giúp người bệnh có giấc ngủ ngon hơn, giảm mệt mỏi vào ban ngày cũng giảm phiền toái cho mọi người xung quanh. | medlatec | 1,145 |
3 loại đau dễ nhầm lẫn với đau ngực trong nhồi máu cơ tim
Các cơn đau ngực trong nhồi máu cơ tim rất dễ bị nhầm lẫn sang những triệu chứng đau vùng ngực khác khiến người bệnh có thể không phân biệt được và can thiệp, cấp cứu kịp thời nếu cần thiết. Theo các nghiên cứu, các cơn đau ngực xảy ra mỗi 40 giây, với khoảng 805.000 trường hợp là đau ngực trong nhồi máu cơ tim mỗi năm. Tuy nhiên, làm thế nào bạn có thể biết khi cơn đau ngực bạn trải qua có thể là một cơn đau tim thực sự và không phải là do nguyên nhân khác?Theo các bác sĩ tim mạch, cơn đau ngực trong nhồi máu cơ tim thường xảy ra đột ngột, kéo dài và không xác định chính xác về vị trí. Ngay cả khi bạn không chắc chắn, nếu bạn có nguy cơ cao về đau tim, bất kỳ cơn đau ngực nào cũng đều cần được chú ý và đánh giá ngay lập tức.
Có nhiều cơn đau vùng ngực khác dễ bị nhầm lẫn sang đau ngực trong nhồi máu cơ tim mà bạn cần chú ý
1. Nhận biết đau ngực từ hiện tượng nhồi máu cơ tim qua vị trí cơn đau
Bạn có thể tự hỏi tại sao ngực đau khi bạn gặp đau ở bên phải hoặc giữa ngực, và liệu có phải đó là dấu hiệu của một cơn đau tim không. Thực tế, vị trí cụ thể của cơn đau ngực không quá quan trọng - đặc biệt nếu cơn đau đó có kích thước nhỏ, tập trung trong một khu vực cụ thể trên ngực, ví dụ như kích thước của một đồng xu hoặc một phần tư.Theo các bác sĩ chuyên khoa tim mạch chia sẻ, khi bạn cố gắng xác định xem có phải là cơn đau tim hay không, vị trí không phải là yếu tố quyết định quan trọng. Bạn không nên đặt quá nhiều suy nghĩ vào vị trí vì bạn có thể mất chức năng cơ tim nếu chờ đợi quá lâu để tìm ra nguyên nhân của cơn đau.Một số người trải qua "cơn đau tim thầm lặng”, không cảm nhận đau đớn. Người bị đau tim có thể cảm nhận đau ở bất kỳ đâu trong ngực, thường là trên một khu vực có kích thước gần bằng nắm tay hoặc lớn hơn. Quan trọng là nếu bạn đang trải qua đau tim, bạn cũng có thể cảm nhận đau ở các vùng khác trên cơ thể, bao gồm:Cổ hoặc họng.Vai.Phần lưng trên giữa bả vai của bạn.Bên trái hoặc bên phải hàm của bạn.Cánh tay từ giữa đến trên bên trái hoặc bên phải.Ngoài ra, vị trí chỉ là một yếu tố giúp xác định xem đó có phải là cơn đau tim hay không.
2. Làm thế nào để biết đau ngực có nghiêm trọng không?
Cơn đau ngực liên quan đến cơn đau tim thường xuất hiện đột ngột và không tự giảm đi, và như đã mô tả ở trên, cơn đau tim có thể ảnh hưởng đến nhiều khu vực trong ngực. Cơn đau nghiêm trọng liên quan đến cơn đau tim thường đi kèm với các triệu chứng khác như:Khó thở.Mệt mỏi.Chóng mặt hoặc chóng mặt.Nhịp tim tăng nhanhĐổ mồ hôi lạnh.Mất ý thức.Các nghiên cứu cũng cho biết, cơn đau sẽ thường giống như có một quả bóng đang nở trong ngực bạn - không phải một cái gì đó đến từ bên ngoài vào. Cơn đau này có thể xuất hiện và biến mất một chút, nhưng nó sẽ là áp lực không ngừng và không phải là một cơn đau rõ ràng, đặc biệt cũng không rõ có phải là nguyên nhân dẫn đến nhồi máu cơ tim không.Nếu cảm nhận này hoặc bất kỳ triệu chứng nào kéo dài hơn vài phút, bạn nên gọi cấp cứu hoặc hỗ trợ y tế địa phương và tìm kiếm chăm sóc y tế ngay lập tức. Nếu bạn hút thuốc lâu dài, mắc bệnh tiểu đường, huyết áp cao, cholesterol cao, hoặc có tiền sử gia đình về bệnh tim (động mạch vành), tất cả đều làm tăng khả năng bạn trải qua cảm giác khó chịu mới và quan trọng này có liên quan đến trái tim của bạn.
Bên cạnh đau ngực, hiện tượng nhồi máu cơ tim còn đi kèm theo nhiều dấu hiệu nhận biết khá rõ ràng khác
3. Các triệu chứng cho thấy đó không phải là đau ngực trong nhồi máu cơ tim
Thỉnh thoảng, đau ngực không nhất thiết phải là dấu hiệu của cơn đau tim. Dữ liệu từ một nghiên cứu về những trường hợp đến phòng cấp cứu cho thấy chưa đến 6% số người đến viện với triệu chứng đau ngực đều gặp vấn đề tim đe dọa tính mạng. Tuy điều này không tức là không cần phải chú ý, nhưng nếu bạn không thuộc nhóm có nguy cơ cao về bệnh tim, có nhiều cách để loại trừ cơn đau tim.Có một số dấu hiệu bạn có thể không phải đang trải qua cơn đau tim:Sự đau đớn hoặc khó chịu chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn.Cơn đau tập trung chỉ ở một khu vực nhỏ.Cơn đau có thể trở nên tồi tệ hoặc tốt hơn khi bạn thay đổi tư thế cơ thể.Nếu bạn cảm thấy khó chịu ở ngực đột ngột và chỉ kéo dài trong vài phút, điều đó có thể do:Một chấn thương như xương sườn gãy hoặc bầm tím.Cơ bị căng ở phần ngực.Viêm sụn sườn.Đau do cơ căng.Bệnh zona.Nếu bạn gặp đau nhói ở ngực và tình trạng trở nên nặng hơn khi bạn di chuyển hoặc thở sâu, đó có thể là do vấn đề liên quan đến phổi, chẳng hạn như:Viêm phổi hoặc các bệnh nhiễm trùng khác.Viêm màng phổi (viêm màng phổi).Hình thành cục máu đông trong phổi.Cơn hen suyễn.Mặc dù những vấn đề này không phải lúc nào cũng là cơn đau tim, nhưng chúng đủ quan trọng để bạn cần liên hệ với bác sĩ hoặc đến phòng cấp cứu nếu các triệu chứng không giảm nhẹ hoặc trở nên tồi tệ hơn.
4. Sự khác biệt giữa chứng ợ nóng và đau ngực từ hiện tượng nhồi máu cơ tim là gì?
Nếu bạn trải qua cơn đau nhói ở ngực nhưng cảm giác giảm dần khi bạn di chuyển, có thể bạn đang gặp vấn đề với ợ nóng (trào ngược dạ dày thực quản) hoặc một số vấn đề về đường tiêu hóa khác. Được ước tính khoảng 15 triệu người Mỹ mỗi ngày gặp phải ợ nóng, tạo ra cảm giác nóng rát khó chịu ở ngực và thường đi kèm với cảm giác chua chát trong cổ họng. Việc sử dụng thuốc kháng axit không kê đơn có thể giúp giảm đau trong trường hợp này.Tuy nhiên, cần lưu ý rằng chứng ợ nóng thường dễ nhầm lẫn với nguyên nhân dẫn đến nhồi máu cơ tim, và tốt nhất là không nên tự chẩn đoán. Nếu bạn trải qua cơn đau này lần đầu tiên, quan trọng nhất là nên tìm sự giúp đỡ thay vì tự chủ quan chờ đợi.Điều quan trọng nhất là bạn cần kiểm tra các yếu tố nguy cơ của mình và không nên giả định rằng cơn đau bạn đang trải qua là do ợ nóng hoặc đã xảy ra trước đó. Nếu bạn có nguy cơ cao về đau tim hoặc có tiền sử gia đình với bệnh tim, bạn nên ưu tiên giả định rằng đây có thể là dấu hiệu của một cơn đau tim và tìm kiếm sự giúp đỡ y tế để đảm bảo an toàn.
5. Khi nào bạn nên gọi cấp cứu khi có triệu chứng đau tim
Các triệu chứng ban đầu của cơn đau tim có thể thay đổi đáng kể ở mỗi người. Một số người có thể không thể nhận biết bất kỳ triệu chứng nào, trong khi người khác có thể trải qua đau ngực. Cũng có những người chỉ cảm thấy khó chịu ở cánh tay, cổ họng hoặc hàm. Tuy nhiên, không lưu ý đau ngực thường không giảm bớt và thường kéo dài từ năm phút trở lên.
Cần xác định đúng cơn đau để nhận biết bạn đang gặp bệnh lý gì và điều trị kịp thời
Dù cơn đau xảy ra ở bất kỳ vùng nào, người ta thường không thể giảm nhẹ cơn đau bằng cách thay đổi tư thế, uống nước, sử dụng thuốc kháng axit hoặc thực hiện hơi thở sâu. Do đó, nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào của cơn đau tim, dĩ nhiên vẫn nên gọi cấp cứu càng sớm càng tốt. | vinmec | 1,478 |
Bỏ túi cách tập gym giảm cân cho nữ hiệu quả và lời khuyên kèm theo
Chắc hẳn các chị em phụ nữ đều mong muốn sở hữu thân hình thon gọn, cuốn hút, để “hiện thực hóa” giấc mơ, bạn nên dành thời gian luyện tập thể dục thể thao, đặc biệt là tập gym. Trong đó, tùy vào mục đích của mỗi người, các bài tập và thời gian biểu có thể khác nhau. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cách tập gym giảm cân cho nữ.
1. Tại sao chúng ta nên đi tập gym?
Không thể phủ nhận rằng tập gym thường xuyên sẽ giúp cơ thể của bạn khỏe khoắn và trông thon gọn hơn. Bên cạnh đó, thói quen này cũng đem lại rất nhiều lợi ích cho người luyện tập. Trên thực tế, các bài tập luyện khá đa dạng, có thể kết hợp sử dụng nhiều dụng cụ khác nhau. Nhờ vậy chúng ta sẽ không cảm thấy nhàm chán trong suốt quá trình tập gym.
Các bài tập được thiết kế phù hợp với giới tính, độ tuổi và nhiều mục đích khác nhau. Nếu các bạn nữ tham gia luyện tập, bạn có thể tham khảo một số bài tập gym nhẹ nhàng, uyển chuyển mà vẫn đem lại hiệu quả cao.
Đặc biệt, những bạn có mong muốn sở hữu thân hình thon gọn, dáng chuẩn thì nên tìm hiểu kỹ cách tập gym giảm cân cho nữ nhé!
2. Nguyên tắc dành cho người tập gym
Rất nhiều bạn chăm chỉ đi tập gym giảm cân cho nữ nhưng vẫn không đạt kết quả như mong muốn, rất có thể chúng ta chưa thực sự nắm được nguyên tắc và cách tập đúng. Để việc tập luyện đem lại kết quả tích cực, chúng ta nên tuân thủ một số nguyên tắc dưới đây.
Đầu tiên, đây là môn thể thao đòi hỏi sự kiên trì, chính vì thế các bạn phải hình thành thói quen luyện tập đều đặn thì sức khỏe và vóc dáng mới được cải thiện rõ rệt. Nếu mong muốn giảm cân, bạn hãy chuẩn bị tinh thần và dành thời gian đi tập gym thường xuyên.
Thực tế, không phải ai cũng thích nghi và phù hợp với việc tập gym, trước khi bắt đầu, mọi người nên hiểu về cơ thể, sức khỏe của mình và lựa chọn những bài tập thích hợp. Nếu như bạn mới “nhập môn”, hãy luyện tập dưới sự hướng dẫn của chuyên gia, những người có kinh nghiệm. Nhờ vậy, chúng ta chủ động tránh được chấn thương không đáng có.
Đặc biệt, việc sắp xếp thời gian tập và nghỉ ngơi cũng rất quan trọng, các chuyên gia khuyên rằng bạn nên tập 30 phút rồi nghỉ từ 15 - 20 phút trước khi quay lại tập luyện. Điều này giúp cơ thể phục hồi năng lượng, không bị quá tải.
Một nguyên tắc nho nhỏ dành cho người luyện tập nói chung và các bạn quan tâm đến cách tập gym giảm cân cho nữ nói riêng đó là hãy khởi động nhẹ nhàng, làm nóng cơ thể trước 5 - 10 phút. Hoạt động này không làm bạn mệt mỏi, đau nhức cơ sau khi tập gym.
3. Bật mí cách tập gym giảm cân cho nữ đảm bảo hiệu quả
Chắc hẳn vấn đề các bạn quan tâm nhất đó là chúng ta nên áp dụng những bài tập gym giảm cân nữ nào? Nếu bạn đang phân vân không biết nên tập luyện như thế nào, hãy tham khảo một số gợi ý dưới đây.
3.1. Bài tập giảm mỡ đùi, mông
Mông, đùi là phần tập trung khá nhiều mỡ trên cơ thể, các chị em khá muộn phiền về khuyết điểm này. Để giảm mỡ nhanh chóng và hiệu quả, bạn hãy thử tập squats, đây là bài tập khá phổ biến và đem lại tác dụng rõ rệt đối với vùng mông và đùi.
Lưu ý khi tập squats, hai chân hai chùng, dang rộng bằng vai và bạn tuyệt đối không được đứng thẳng khớp trên trong quá trình đứng lên, ngồi xuống. Điều này có thể khiến chúng ta đối mặt với nhiều chấn thương nghiêm trọng. Nhìn chung, bài tập squats là cách tập gym giảm cân cho nữ được áp dụng khá rộng rãi.
3.2. Bài tập giảm mỡ bụng
Để sở hữu “vòng eo con kiến”, các chị em phụ nữ nên dành nhiều thời gian tập gym giảm mỡ bụng cho nữ. Trong đó, các chuyên gia khuyến phái nữ nên tập gập bụng, chúng khá đơn giản, dễ thực hiện và đem lại kết quả tích cực.
Cách thực hiện như sau, ban đầu chúng ta nằm ngửa trên sàn, duỗi thẳng tay, chân sau đó nhấc vai ra khỏi sàn, siết bụng rồi từ từ thở ra trong khoảng 1 - 3 giây. Trong khoảng thời gian này, bạn hãy đảm bảo lưng luôn chạm vào đất nhé! Khi mới làm quen, chị em có thể tập 5 - 10 cái rồi nghỉ ngơi.
Đối với bài tập này, nếu tập sai kỹ thuật và quá sức, bạn sẽ cảm thấy cực kỳ khó chịu, đau tức bụng và nhức mỏi lưng. Chính vì thế chúng mình nên làm quen dần dần và thực hiện đúng kỹ thuật nhé!
Ngoài ra, chị em đừng quên tham khảo một số bài tập gym dành cho nữ giới nhằm giảm mỡ cánh tay để có thân hình chuẩn và hoàn hảo nhất.
4. Lịch luyện tập gym dành cho nữ giới muốn giảm cân
Trong khi tìm hiểu cách tập gym giảm cân cho nữ, các bạn đừng bỏ qua việc tìm hiểu và xây dựng lịch luyện tập khoa học và phù hợp. Có như vậy, quá trình tập luyện mới đem lại kết quả khả quan và đảm bảo sức khỏe tốt nhất.
Trong một tuần, bạn nên dành ít nhất 1 - 2 ngày nghỉ ngơi để cơ thể được thư giãn, tránh vận động với cường độ cao gây ảnh hưởng tới sức khỏe và dễ để lại chấn thương.
Tốt nhất, chúng ta nên kết hợp 2 dạng bài tập trong một buổi để giảm cân nhanh chóng, hiệu quả nhất. Ví dụ, ngày đầu tiên bạn tập tay và bụng, ngày thứ hai tập chân, bụng, đùi,… Như vậy, người tập cũng không cảm thấy quá nhàm chán hay uể oải khi tập gym.
5. Xây dựng lối sống lành mạnh cho người tập gym
Mặc dù có tuân thủ đúng cách tập gym giảm cân cho nữ nhưng bạn vẫn duy trì những thói quen sinh hoạt kém lành mạnh thì kết quả sẽ không mấy khả quan. Để giữ vóc dáng thon gọn, duy trì cân nặng ổn định, chúng ta nên dành thời gian đi ngủ đủ giấc, hạn chế ăn quá nhiều đồ ngọt hoặc thường xuyên bỏ bữa sáng.
Việc xây dựng, duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh giúp tăng hiệu quả tập luyện, cơ thể của bạn sẽ gọn gàng hơn trước rất nhiều.
Như vậy, trước khi quyết định tập gym, chúng ta cần xác định thể lực, tình trạng sức khỏe cũng như mục đích tập luyện. Đối với những bạn mong muốn sở hữu thân hình thon gọn, hãy nghiên cứu cách tập gym giảm cân cho nữ nhé! Nếu kiên trì luyện tập, bạn sẽ có vóc dáng đẹp và thu hút hơn bao giờ hết. | medlatec | 1,245 |
Sỏi mật kích thước bao nhiêu phải mổ - thông tin ít người biết
Nhận được kết quả chẩn đoán sỏi mật khiến nhiều bệnh nhân băn khoăn, không biết trường hợp của mình có cần thiết phải mổ không. Vậy cụ thể sỏi mật kích thước bao nhiêu phải mổ và biến chứng bạn có thể gặp phải sau mổ sỏi mật là gì?
1. Bác sĩ trả lời: Sỏi mật kích thước bao nhiêu phải mổ?
Sỏi mật là loại sỏi hình thành trong túi mật hoặc đường mật, nguyên nhân gây ra tình trạng này rất đa dạng. Đây có thể là hậu quả của tình trạng giảm cân quá nhanh, nhịn ăn, béo phì, bệnh mãn tính,… Sỏi mật thường gây tình trạng đau bụng kéo dài, ngoài ra còn tiềm ẩn nguy cơ viêm túi mật, ung thư túi mật, tắc nghẽn đường mật,…
Điều trị sớm và tích cực là bắt buộc với tất cả bệnh nhân được chẩn đoán, bất kể kích thước và số lượng sỏi. Có thể điều trị bệnh bằng nhiều phương pháp như thay đổi lối sống, điều trị nội khoa và ngoại khoa mổ sỏi mật.
Thực tế không có tiêu chuẩn về kích thước sỏi mật là bao nhiêu thì bắt buộc phải mổ. Có những trường hợp sỏi mật kích thước lớn tới 1 - 2cm song không nhất thiết phải mổ lấy sỏi mà điều trị bằng phương pháp khác, cũng có trường hợp kích thước sỏi rất nhỏ chỉ khoảng vài mm song phải chỉ định mổ sớm.
Thay vì dựa trên kích thước thì chỉ định phẫu thuật chủ yếu căn cứ trên mức độ nguy hiểm và biến chứng mà sỏi mật có thể gây ra. Thông thường, mổ nội soi túi mật sẽ được chỉ định khi sỏi chiếm 2/3 diện tích túi mật. Sỏi chặn hoàn toàn đường ra vào của dịch mật do nằm kẹp tại cuống túi mật.
Như vậy, nếu bạn đang thắc mắc sỏi mật kích thước bao nhiêu phải mổ thì cần biết rằng đây không phải là tiêu chí duy nhất trong chỉ định phẫu thuật sỏi mật.
2. Các tiêu chí khác giúp bác sĩ căn cứ để chỉ định mổ sỏi mật
Sỏi túi mật nếu không gây viêm đau túi mật, người bệnh không gặp triệu chứng nào thì hầu hết được theo dõi, kết hợp với thay đổi lối sống lành mạnh để sỏi không phát triển về kích thước cũng như gia tăng về số lượng. Một số trường hợp có thể điều trị nội khoa bổ sung mà không cần thiết phải phẫu thuật.
Nếu sỏi mật gây ra biến chứng hoặc có nguy cơ gây ra biến chứng thì dựa trên xem xét tình trạng sức khỏe và mức độ cấp tính của bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định mổ lấy sỏi. Cụ thể, phải mổ lấy sỏi mật trong các trường hợp sau:
Sỏi mật gây viêm túi mật, gây đau đớn cho người bệnh, tái phát nhiều lần và các triệu chứng như sốt, buồn nôn, đầy trướng,… ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Phẫu thuật là giải pháp tối ưu nhất để loại bỏ cơn đau cho người bệnh cũng như biến chứng viêm túi mật gây ra.
Khi sỏi mật kết hợp với polyp mật kích thước lớn (khoảng từ 10mm trở lên) có nguy cơ cao gây ung thư túi mật thì cần phẫu thuật để loại bỏ nguy cơ.
Sỏi túi mật kích thước lớn ảnh hưởng đến hoạt động của túi mật.
Sỏi mật kích thước lớn ở người cao tuổi, có thể gây biến chứng và không thể phẫu thuật ở độ tuổi cao hơn do sức khỏe không đáp ứng.
Túi mật sứ (tình trạng thành túi mật nhiễm canxi, dày và không đàn hồi) khiến túi mật không còn khả năng co bóp tốt, dễ bị cô đặc dịch mật, hình thành sỏi và tăng kích thước sỏi, nguy cơ tiến triển ung thư cao.
Sỏi túi mật xuất hiện hoặc có nguy cơ di chuyển đến các vị trí hẹp dễ gây tắc như cổ túi mật.
Bệnh nhân không đáp ứng điều trị bằng thay đổi lối sống hoặc các phương pháp khác, số lượng và kích thước sỏi tiếp tục tăng lên nguy cơ biến chứng cao.
Ngoài ra, chỉ định mổ sỏi mật cũng được cân nhắc ở bệnh nhân mắc đồng thời bệnh mãn tính như tiểu đường dù chưa có triệu chứng hoặc nguy cơ biến chứng nhằm ngăn ngừa rủi ro về sau. Phẫu thuật này không quá phức tạp, song bệnh nhân cần đáp ứng về điều kiện sức khỏe tốt.
Tuy nhiên, bệnh nhân cần hiểu rõ phẫu thuật chỉ là loại bỏ sỏi chứ không ngăn ngừa sỏi hình thành. Do đó, có tới 50% trường hợp điều trị bằng mổ sỏi mật sẽ tái phát sau khoảng 3 - 5 năm. Để giảm nguy cơ tái phát sỏi, người bệnh sau phẫu thuật vẫn cần thực hiện theo dõi, thay đổi thói quen sinh hoạt phù hợp và điều trị nội khoa nếu cần thiết.
Dù không giải quyết được tận gốc nguyên nhân song mổ sỏi mật vẫn là giải pháp tối ưu nhất cho các trường hợp triệu chứng cấp tính nghiêm trọng và biến chứng nguy hiểm.
3. Những biến chứng có thể gặp sau mổ sỏi mật
Mật là cơ quan có kích thước rất nhỏ, vì thế khi có sỏi mật, bác sĩ phải mổ cắt bỏ cơ quan này hoàn toàn. Túi mật có chức năng chính là dự trữ, cô đặc và điều tiết lượng dịch mật chuyển xuống tá tràng để tiêu hóa chất béo từ thức ăn mà cơ thể dung nạp. Vì thế khi cắt bỏ túi mật, chức năng này cũng không còn, chức năng tiêu hóa của bệnh nhân dễ bị rối loạn.
Cụ thể, sau cắt túi mật, các rối loạn tiêu hóa dễ gặp phải gồm: tiêu chảy kéo dài khi dịch mật sản xuất từ gan được tiết vào ruột với số lượng quá nhiều gây kích thích nhu động ruột, tình trạng chậm tiêu đầy chướng do gan không sản xuất dịch mật kịp và không có dịch mật dự trữ.
Ngoài ra, phẫu thuật cắt bỏ túi mật cũng ẩn chứa những rủi ro sức khỏe như:
Đau vết mổ
Dù là phẫu thuật tương đối đơn giản song sau khi cắt bỏ túi mật, đa phần bệnh nhân gặp phải tình trạng đau vết mổ với mức độ nhẹ và vừa. Hiện nay kỹ thuật mổ nội soi đã được áp dụng với mổ sỏi mật, giúp giảm đau đớn và tăng tốc độ phục hồi. Bác sĩ khuyên rằng bệnh nhân nên hạn chế vận động mạnh, kể cả đi lại nhiều sau phẫu thuật khoảng 1 tuần.
Chảy máu vết mổ
Thường gặp khi bệnh nhân mổ sỏi mật hở, hiếm gặp ở mổ nội soi do miệng vết mổ nhỏ. Biến chứng này có thể được ngăn ngừa bằng cách vệ sinh sạch sẽ vị trí mổ, thay băng thường xuyên, nghỉ ngơi tốt để vết mổ chóng lành.
Rò rỉ dịch mật
Khi không còn túi mật, bác sĩ cần dùng kẹp đặc biệt để bịt kín các đầu nối giữa ống mật chủ và gan tới túi mật, song một số trường hợp dịch mật vẫn bị rò rỉ ra khoang bụng. Lúc này, có thể phải mổ lại để bịt kín ống nối cũng như loại bỏ dịch mật khỏi khoang bụng, tránh nguy cơ nhiễm trùng phúc mạc. | medlatec | 1,258 |
Cẩm nang sức khỏe về bệnh suy thận cấp
Suy thận cấp là bệnh lý không nguy hiểm và có khả năng được chữa khỏi hoàn toàn khi được chẩn đoán và điều trị sớm. Ngược lại, bệnh có thể gây ra những biến chứng nặng nề đến sức khỏe cũng như sự sống của chính người bệnh.
1. Bệnh suy thận cấp - nguyên nhân mắc phải và dấu hiệu nhận biết
1.1. Như thế nào là suy thận cấp?
Suy thận cấp là thuật ngữ được dùng để nói đến tình trạng suy giảm cấp tính khả năng lọc cầu thận trong khoảng vài giờ cho đến vài ngày làm cho chất dư thừa, chất điện giải không được đào thải khỏi máu, chất độc tích tụ bên trong cơ thể.
1.2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh suy thận cấp là gì?
Nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của bệnh suy thận cấp gồm:
- Nguyên nhân trước thận
+ Sốc phản vệ.
+ Bị mất nước mức độ nặng.
+ Tụt huyết áp.
+ Bị mất máu.
+ Bị nhiễm khuẩn.
+ Bệnh suy tim.
+ Bỏng nghiêm trọng.
- Nguyên nhân tại thận
+ Bị bệnh cầu thận.
+ Mắc bệnh ống kẽ thận cấp tính như nhiễm độc, tan máu cấp tính, bệnh lý mạch máu gây tổn thương thận,...
+ Bị suy thận cấp phía sau thận.
1.3. Những dấu hiệu nhận biết của bệnh suy thận cấp
Suy thận cấp là bệnh lý có thể xuất hiện rất đột ngột, dấu hiệu phổ biến ở người bệnh gồm:
- Lượng nước tiểu ít đi hoặc không có nước tiểu.
- Có hiện tượng nước khiến cho bàn chân, mắt cá chân, chân bị sưng phù.
- Khó thở hoặc đau tức ngực.
- Cảm giác yếu và mệt.
- Buồn nôn, nôn ói.
- Không đều về nhịp tim.
- Hôn mê, co giật (bệnh ở mức độ nghiêm trọng).
Ngoài ra, một số dấu hiệu ít phổ biến hơn cũng có thể gặp phải là:
- Có máu ở trong phân khi đi đại tiện.
- Đi đứng tương đối chậm chạp.
- Có mùi trong hơi thở.
- Toàn thân bị sưng phù.
- Hông và xương sườn bị đau.
- Dễ có các vết bầm tím trên da.
- Tay run.
- Tâm trạng hay thay đổi.
- Bàn chân, bàn tay bị giảm cảm giác.
- Bị xuất huyết kéo dài.
- Huyết áp cao.
- Cảm giác trong miệng có vị giống như kim loại.
Cũng có những trường hợp bị suy thận cấp nhưng không có bất kỳ dấu hiệu nào, người bệnh được phát hiện khi thực hiện xét nghiệm vì một lý do khác.
2. Cảnh báo biến chứng nguy hiểm do suy thận cấp gây ra
Bệnh suy thận cấp nếu không được chẩn đoán để điều trị ngay từ sớm thì có thể gây ra những biến chứng khôn lường như:
- Tim mạch: ứ dịch nặng kết hợp với tăng huyết áp làm cho phổi bị sưng phù cấp tính, phù não, suy tim,…
- Tiêu hóa: viêm tụy cấp tính, viêm loét dạ dày, xuất huyết đường tiêu hóa,...
- Thần kinh: hôn mê, co giật, rối loạn thần kinh cơ,...
- Chuyển hóa: rối loạn điện giải, mất nước.
- Nhiễm trùng: nhiễm khuẩn máu, bội nhiễm đường tiết niệu, bội nhiễm phổi,...
- Suy thận mạn tính: xảy ra khi tổn thương thận kéo dài.
3. Chẩn đoán, điều trị bệnh suy thận cấp
3.1. Biện pháp chẩn đoán
Chẩn đoán chính xác suy thận cấp đóng vai trò rất quan trọng trong việc đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả cho người bệnh. Khi nghi ngờ bệnh nhân bị suy thận cấp, bên cạnh việc quan sát biểu hiện xuất hiện ở bệnh nhân, hỏi bệnh sử; bác sĩ có thể chỉ định thực hiện một số kiểm tra như:
- Xét nghiệm nước tiểu: tìm protein nước tiểu, hồng cầu và creatinin; đánh giá mức độ hoạt động của thận.
- Xét nghiệm máu: đo nồng độ ure, creatinin, điện giải, acid uric,… để đánh giá chức năng thận.
- Siêu âm bụng: đánh giá kích thước thận còn bảo tồn, tìm nguyên nhân dẫn đến tắc nghẽn trong tổn thương thận cấp tính sau thận đồng thời đánh giá và xác định thận bị suy cấp hoặc mạn.
- X-quang hệ niệu: chẩn đoán thường quy, phát hiện sỏi ở tổn thương thận cấp sau thận.
3.2. Cách thức điều trị
Đối với điều trị suy thận cấp, mục tiêu chính hướng đến là bảo vệ tính mạng người bệnh đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để hồi phục chức năng thận và giảm thiểu tối đa nguy cơ diễn tiến suy thận mạn.
Tùy vào nguyên nhân gây suy thận cấp ở từng bệnh nhân mà phương pháp điều trị có thể là:
- Điều trị suy thận cấp trước thận
+ Giảm thể tích tuần hoàn: tìm để điều trị nguyên nhân khiến cho thể tích tuần hoàn bị suy giảm. Nếu không xảy ra choáng mất máu, bác sĩ sẽ sử dụng dung dịch tinh thể để đánh giá hiệu quả các chỉ số quy định.
+ Giảm kháng mạch hệ thống: điều trị xơ gan mất bù, nhiễm trùng máu,... xuất phát từ căn nguyên giảm kháng mạch hệ thống nhằm giúp cho sức khỏe của thận được hồi phục.
+ Giảm cung lượng tim: điều trị bắt đầu từ bệnh lý nền.
- Điều trị suy thận cấp ngay tại thận
Phác đồ điều trị cụ thể ở đây là đối với trường hợp bị hoại tử ống thận cấp. Nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng này là bệnh lý suy thận cấp trước thận nghiêm trọng và kéo dài. Bên cạnh đó, sự tác động của độc chất lên tế bào ống thận cũng có thể làm cho ống thận bị hoại tử cấp.
Ở giai đoạn khởi đầu, trường hợp xuất phát từ nguyên nhân độc chất, bác sĩ sẽ chỉ định dừng hoặc giảm liều thuốc không thể dừng đột ngột. Trường hợp căn nguyên do thiếu máu sẽ bù hoàn máu, dịch, điện giải để cải thiện khả năng tưới máu thận. Các loại thuốc có thể được dùng gồm: Dopamine liều thấp, thuốc lợi tiểu, Fenoldopam,…
Với trường hợp hoại tử ống thận cấp ở giai đoạn thiểu niệu/ vô niệu, việc điều trị chủ yếu nhằm giải quyết hậu quả và biến chứng do suy thận cấp gây ra. Mục đích cần đạt được là cân bằng điện giải, nước và kiềm toan.
- Lọc máu
Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ quyết định nên lọc màng bụng hay chạy thận nhân tạo. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ ưu tiên chạy thận nhân tạo cho những trường hợp rất khẩn cấp như rung thất, tăng kali máu, phù phổi cấp,...
+ Chạy thận nhân tạo: đặt máy bên ngoài cơ thể của người bệnh để tạo ra một vòng tuần hoàn dẫn máu có chứa chất điện giải và bộ lọc chất thải để trả lại máu sạch cho cơ thể.
+ Lọc màng bụng: sử dụng chính niêm mạc vùng bụng của bệnh nhân để cho chất độc được đào thải ra khỏi máu. | medlatec | 1,168 |
Chỉ số hồng cầu bình thường và bất thường là bao nhiêu?
Tế bào hồng cầu đóng vai trò quan trọng đối với các cơ quan và hoạt động sống của cơ thể. Vậy một người khoẻ mạnh thì chỉ số hồng cầu bình thường có giá trị bao nhiêu? Khi nào chỉ số hồng cầu bất thường và cách kiểm soát như thế nào?
1. Tầm quan trọng của tế bào hồng cầu đối với cơ thể
Hồng cầu là một trong ba tế bào máu được tạo ra từ tủy xương và có chu kỳ sống trong vòng từ 90 - 120 ngày sau đó bị phá huỷ tại lách và gan.
Đặc điểm của tế bào hồng cầu
Hồng cầu là các tế bào không có nhân chiếm số lượng lớn trong các tế bào máu (hơn 99%) và chứa thành phần sắc tố đỏ. Đây chính yếu tố khiến máu có màu đỏ.
Về hình dạng, hồng cầu có hình đĩa lõm hai mặt giúp tăng diện tích tiếp xúc bề mặt và khả năng khuếch tán oxy.
Về cấu tạo, hồng cầu có thành phần chính là Hemoglobin - huyết sắc tố đỏ, chiếm 34% trọng lượng.
Chức năng của hồng cầu
Đối với cơ thể, hồng cầu đảm nhận các nhiệm vụ:
Vận chuyển oxy từ phổi đến tế bào của các cơ quan.
Tiếp nhận CO2 từ các mô bào và đưa về phổi sau đó thải ra ngoài.
Vận chuyển các acid béo, acid amin, glucose từ vi nhung mao ruột non đến các tế bào và đồng thời vận chuyển các chất thải từ quá trình chuyển hoá đến cơ quan bài tiết.
Khi chỉ số hồng cầu bình thường, da và niêm mạc của cơ thể sẽ có màu hồng đặc trưng. Khi màu sắc trên da, niêm mạc thay đổi trở nên nhợt nhạt đi kèm tình trạng mệt mỏi, không tập trung, choáng váng, dễ ngất xỉu,… thì đó là biểu hiện của thiếu máu, mất máu hoặc mắc các bệnh lý khác về máu.
2. Chỉ số hồng cầu bình thường và bất thường
Hồng cầu là tế bào có khả năng thay thế nhiều nhất của cơ thể. Mỗi ngày có từ 200 - 400 tỷ tế bào hồng cầu chết đi. Khi đó, tuỷ xương sẽ sản xuất một đợt tế bào mới thay thế cho các tế bào đã chết. Chính vì vậy mà cơ thể bình thường luôn có đủ số lượng hồng cầu để thực hiện nhiệm vụ vận chuyển oxy và các chất dinh dưỡng thiết yếu, phục vụ các hoạt động sống hàng ngày. Chỉ số hồng cầu bình thường Đối với một cơ thể khoẻ mạnh, chỉ số hồng cầu bình thường sẽ có sự khác nhau giữa nam và nữ.
Nam giới thường có chỉ số hồng cầu bình thường trong khoảng 4,2 triệu đơn vị/ mm3 máu.
Nữ giới thường có chỉ số hồng cầu bình thường trong khoảng 3,8 triệu đơn vị/ mm3 máu.
Ngoài ra, tuỳ vào độ tuổi và những thời điểm khác nhau trong ngày, chỉ số hồng cầu bình thường cũng có sự thay đổi.
Ở trẻ sơ sinh giai đoạn khoảng 10 ngày tuổi, chỉ số hồng cầu có thể đạt mức 5 triệu đơn vị/ mm3 máu. Tuy nhiên, khi trẻ lớn hơn đến vài tháng thì con số này sẽ giảm xuống ngang với mức người trưởng thành. Không chỉ vậy, những người vận động nhiều thì số lượng hồng cầu cũng sẽ tăng cao để đáp ứng nhu cầu cung cấp oxy đến tế bào.
Chỉ số hồng cầu bất thường
Khi chỉ số hồng cầu tăng hoặc giảm quá ngưỡng an toàn sẽ được xem là bất thường. Có nhiều nguyên nhân khiến chỉ số hồng cầu bất thường. Đôi khi đó chỉ là sự thay đổi tạm thời nhưng cũng có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý nguy hiểm cần phải can thiệp xử lý.
Chỉ số hồng cầu tăng cao có thể do sử dụng đồ uống có cồn, chất kích thích hoặc cơ thể mắc phải các bệnh như xơ phổi, u thận, đa hồng cầu, bệnh tim,…
Chỉ số hồng cầu giảm trong trường hợp mắc các bệnh về tuỷ, thiếu máu, thiếu sắt, rối loạn tuyến giáp, bệnh bạch cầu, thiếu Erythropoietin, suy dinh dưỡng, chấn thương mạch máu,…
Chỉ số hồng cầu tăng hoặc giảm đều gây ra những ảnh hưởng đến sức khoẻ. Lúc này, người bệnh cần tiến hành các xét nghiệm kiểm tra và tìm ra nguyên nhân khiến chỉ số hồng cầu thay đổi và tìm cách khắc phục để tránh biến chứng nguy hiểm.
3. Làm thế nào để kiểm soát chỉ số hồng cầu về mức bình thường?
Khi chỉ số hồng cầu thay đổi thì việc bạn cần làm trước tiên là thực hiện nghiêm chỉnh các chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa cũng như phương pháp điều trị để sớm khắc phục tình trạng. Với những trường hợp chỉ số hồng cầu thay đổi không quá nghiêm trọng, người bệnh có thể áp dụng một số biện pháp để kiểm soát tình trạng dưới đây.
Tăng cường bổ sung các thực phẩm tốt cho máu như thịt đỏ, thịt gia cầm, cá, trứng, sữa, ngũ cốc nguyên hạt, đậu Hà Lan, rau xanh,… Ăn nhiều trái cây để cung cấp các vitamin thiết yếu cho cơ thể. Hạn chế tối đa việc sử dụng các loại đồ uống có cồn, rượu, bia, thuốc lá hay các chất kích thích khác.
Uống nhiều nước mỗi ngày, có thể kết hợp với các loại nước ép từ rau, củ, quả.
Vận động thường xuyên để thúc đẩy quá trình trao đổi chất và cải thiện hoạt động lưu thông của máu.
Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi cân đối, hạn chế áp lực, căng thẳng, không thức đêm, làm việc quá sức. Kiểm tra sức khỏe định kỳ đồng thời thực hiện xét nghiệm kiểm tra chỉ số hồng cầu trong máu thường xuyên để kịp thời phát hiện những bất thường.
Tuân thủ theo những hướng dẫn và phương pháp điều trị của bác sĩ chuyên khoa với các bệnh lý có ảnh hưởng đến tế bào hồng cầu trong máu.
Với đội ngũ các chuyên gia, bác sĩ tay nghề cao, giàu kinh nghiệm, cùng Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế về năng lực xét nghiệm với 2 chứng chỉ ISO 15189:2012 và CAP sẽ mang đến khách hàng những kết quả xét nghiệm với độ chính xác nhất. | medlatec | 1,082 |
Mách bạn địa chỉ xét nghiệm sốt xuất huyết Thái Bình cho kết quả tin cậy
Các triệu chứng sốt xuất huyết thường dễ nhầm lẫn với bệnh cảm cúm nên bị cho qua, không biết cách xử lý đúng với bệnh từ đó gặp phải những biến chứng nguy hiểm. Xét nghiệm sốt xuất huyết là giải pháp tốt nhất để tránh được tình trạng này.
1. Về bệnh sốt xuất huyết và xét nghiệm sốt xuất huyết1.1. Nhận biết triệu chứng sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm do virus Dengue gồm 4 chủng: DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4 gây nên. Virus này được lây truyền từ người này sang người khác khi bị muỗi mang mầm bệnh đốt. Có thể nhận diện sốt xuất huyết qua các triệu chứng:- Bị sốt cao 39 - 41 độ C đột ngột và kéo dài liên tục 2 - 7 ngày. - Có hiện tượng xuất huyết ở da, chân răng, mũi, đại tiện ra máu,... - Sưng hạch cổ. - Đau đầu, đau nhức khắp người. - Trụy mạch: hết sốt sau 3 - 6 ngày nhưng li bì, chân tay lạnh, bứt rứt, môi tím, đi tiểu ít.1.2. Ý nghĩa của xét nghiệm sốt xuất huyết
Những triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết thường rõ rệt nhất từ ngày thứ 3, khiến người bệnh rất khó chịu. Thời điểm được xem là nguy hiểm nhất của bệnh là trong vòng ngày thứ 3 cho đến ngày thứ 7. Nếu xét nghiệm trong khoảng thời gian này sẽ xác định được sự có mặt của kháng thể cùng kháng nguyên của virus trong máu, nhờ đó giúp người bệnh được chẩn đoán đúng và điều trị hiệu quả.1.3. Các phương pháp xét nghiệm sốt xuất huyết
Hiện có 3 loại xét nghiệm sốt xuất huyết phổ biến là:- Xét nghiệm kháng nguyên NS1+ Thực hiện trong ngày 1 - 5 tính từ thời điểm mắc bệnh.
+ Đây là xét nghiệm xác định kháng nguyên của virus nên từ ngày thứ 3 trở đi nồng độ kháng nguyên trong máu đã giảm nên đôi khi kết quả xét nghiệm sẽ rơi vào tình trạng âm tính giả. - Xét nghiệm kháng thể Ig
M+ Nên thực hiện trong khoảng ngày thứ 4 đến thứ 5 sau khi bị sốt. + Giúp tìm ra sự hiện diện của thể chống lại virus Dengue ở giai đoạn cấp tính. Tùy vào mức độ sinh kháng thể ở từng người bệnh mà kết quả xét nghiệm dương tính hoặc không. - Xét nghiệm kháng thể Ig
G+ Kháng thể Ig
G thường có mặt sau khi sốt 7 ngày và có thể tồn tại lâu dài trong cơ thể người từng bị sốt xuất huyết. Do đó, kết quả xét nghiệm có thể giúp bác sĩ biết được tiền sử bệnh của bệnh nhân. + Không áp dụng với trường hợp sốt xuất huyết giai đoạn cấp tính. | medlatec | 490 |
Anh em ruột có cùng nhóm máu không?
Nhiều người cho rằng đã là anh em ruột thì cần phải có nhóm máu giống nhau. Ngược lại, nếu nhóm máu khác nhau thì không phải là anh em ruột. Vậy quan điểm này là sai hay đúng và anh em ruột có cùng nhóm máu không?
1. Anh em ruột có cùng nhóm máu không?
Với thắc mắc “anh em ruột có cùng nhóm máu không”, các chuyên gia giải đáp như sau:
- Hiện nay, một trong những hệ thống máu phổ biến nhất là hệ thống ABO, trong đó, gồm có 4 nhóm máu là nhóm máu A, B, AB và O. Ngoài ra còn có hệ nhóm máu Rh (bao gồm: Rh dương và Rh âm). Theo quy luật di truyền Mendel:- Nhóm máu A: Có kiểu gen l
Al
A hoặc l
Alo. - Nhóm máu B: Có kiểu gen l
Bl
B hoặc l
Blo. - Nhóm máu AB: Có kiểu gen l
Al
B. - Nhóm máu O: Có kiểu gen lolo. Như vậy, theo quy tắc di truyền học của Mendel thì anh chị em ruột trong một gia đình có thể có cùng nhóm máu với bố mẹ và có cùng nhóm máu với nhau. Tuy nhiên, do biểu hiện tính trạng trội và lặn của gen nên nhiều trường hợp con cái sẽ không có cùng nhóm máu với cha mẹ hoặc anh chị em ruột không có cùng nhóm máu với nhau.
- Những trường hợp có cùng nhóm máu như sau:
+ Cả bố và mẹ đều có nhóm máu O: Nếu gia đình này có nhiều con thì tất cả những đứa con sinh ra từ người bố và người mẹ đều mang nhóm máu O thì đều mang nhóm máu O.
+ Sinh đôi cùng trứng: Do có vật chất di truyền giống nhau nên trường hợp anh chị em sinh đôi này sẽ có cùng nhóm máu.
+ Một số trường hợp khác:
Trường hợp cả bố và mẹ đều có nhóm máu A thì các con cũng mang nhóm máu A. Bên cạnh đó, trường hợp bố mẹ có cùng nhóm máu B thì con cái cũng sẽ có cùng nhóm máu B và anh chị em ruột trong gia đình cũng có thể mang cùng nhóm máu giống nhau là nhóm máu B.
2. Nhóm máu có cho biết về mối quan hệ huyết thống không?
Ngoại trừ những trường hợp anh chị em chắc chắn có cùng nhóm máu nêu trên thì vẫn có những trường hợp anh chị em ruột không có cùng nhóm máu và có nhóm máu không giống của bố mẹ do biểu hiện tính trạng trội và lặn của gen tuân theo quy luật di truyền Mendel. Cũng chính bởi vậy, chỉ dựa vào nhóm máu thì chưa đủ căn cứ để xác định mối quan hệ huyết thống giữa hai cá thể.
Hơn nữa, nhóm máu không phải là yếu tố độc nhất nên không có giá trị pháp lý. Trên thực tế cũng có nhiều trường hợp, không có cùng huyết thống nhưng có nhóm máu giống nhau.
Hiện nay, để xác định mối quan hệ huyết thống giữa 2 cá thể, chẳng hạn giữa bố mẹ và con cái hoặc giữa anh chị em ruột với nhau thì cần thực hiện xét nghiệm ADN. Đây là phương pháp xét nghiệm hiện đại nhất với tỷ lệ chính xác rất cao, có thể lên đến 99%.
3. Xét nghiệm ADN cần những gì? Nên thực hiện ở đâu?
Xét nghiệm ADN để xác định huyết thống giữa 2 cá thể có thể sử dụng đa dạng các mẫu bệnh phẩm, cụ thể như sau:- Xét nghiệm huyết thống trên mẫu máu: Mang nhiều ưu điểm như cách lấy mẫu bệnh phẩm đơn giản, ít nguy cơ biến chứng. Đặc biệt, ADN trong máu thường rất ổn định nên cho kết quả chính xác cao.
- Mẫu tế bào niêm mạc miệng: Nên súc miệng sạch trước khi lấy mẫu và dùng tăm bông để thu thập mẫu bệnh phẩm để đảm bảo mang lại kết quả xét nghiệm chính xác.
- Mẫu tóc: Nên nhổ khoảng 5 đến 7 sợi tóc để thực hiện xét nghiệm. Lưu ý khi nhổ cần lấy được cả phần chân tóc. Nếu không lấy được chân tóc thì sẽ không thể cho kết quả chính xác.
- Mẫu móng tay, chân: Cắt khoảng 40mg móng tay và móng chân để làm mẫu xét nghiệm. Lưu ý, rửa sạch móng trước khi cắt để tránh làm sai lệch kết quả xét nghiệm.
- Xét nghiệm huyết thống bằng mẫu nước ối, sinh thiết gai nhau: Tuy rằng có thể cho kết quả chính xác cao nhưng bác sĩ thường không khuyến khích lấy mẫu bệnh phẩm này để hạn chế nguy cơ rủi ro đến mẹ và thai nhi. Tùy vào từng trường hợp, bác sĩ sẽ tư vấn và hướng dẫn cụ thể cho bạn.
Hi vọng, những thông tin trên đã mang đến cho bạn lời giải đáp chi tiết về thắc mắc “anh em ruột có cùng nhóm máu không” và gợi ý hữu ích về địa chỉ y tế thực hiện xét nghiệm ADN đáng tin cậy. | medlatec | 862 |
Cấp cứu khi bị nhồi máu cơ tim
Cấp cứu kịp thời và đúng cách giúp tăng tỷ lệ sống cho người bệnh nhồi máu cơ tim. Vậy, cấp cứu khi bị nhồi máu cơ tim như thế nào?
Cơn nhồi máu cơ tim là tình trạng một phần cơ tim bị hủy khi lượng máu cung cấp đến phần đó bị giảm sút. Nguyên nhân chủ yếu gây ra nhồi máu cơ tim là do máu đông hình thành làm tắc động mạch vành khi mảng xơ vữa bị nứt, vỡ ra. Ngoài ra, hiện tượng co thắt mạch vành cũng có thể làm ngưng dòng máu dẫn dến nuôi cơ tim.
1. Triệu chứng cơn nhồi máu cơ tim
Triệu chứng điển hình là đau ngực, người bệnh cảm giác đau như bị đè ép, bóp chặt ở giữa ngực, cơ đau có kéo dài 10-15 phút. Cơn đau có thể lan lên vai, cổ, hàm, hoặc lan dọc theo cánh tay trái.
Cấp cứu đúng và kịp thời tăng tỷ lệ sống cho người bệnh nhồi máu cơ tim.
Các triệu chứng phụ kèm theo như vã mồ hôi, buồn nôn, chóng mặt, bất tỉnh, mệt nhọc, khó thở, tái nhợt, tim đập nhanh. Ngoài ra, một số trường hợp nhồi máu cơ tim lại không có biểu hiện rõ ràng.
2. Cấp cứu khi bị nhồi máu cơ tim
2.1. Khi xuất hiện các cơn đau ngực kéo dài, người bệnh cần lưu ý:
-Ngưng ngay hoạt động và công việc đang làm, báo cho người thân, nằm nghỉ, sử dụng thuốc nitroglycerine ngậm dưới lưỡi (trường hợp bạnđã được chẩn đoán bệnh mạch vành).
Đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện để được cấp cứu.
-Nhập viện sau 10-30 phút khi cơn đau không thuyên giảm.
Nhồi máu cơ tim là một hiện tượng nguy hiểm, tuy nhiên nếu nhận biết sớm để điều trị kịp thời (dùng thuốc làm tan huyết khối hoặc phẫu thuật nong động mạch vành), bệnh nhân sẽ tránh được tử vong và những biến chứng sau đó. Càng vào viện sớm, khả năng hồi phục hoàn toàn càng cao.Hiệu quả điều trị sẽ tốt nhất nếu bệnh nhân được xử trí trong vòng 1 giờ đầu.
Để xác định chẩn đoán, bác sĩ sẽ làm một số xét nghiệm như điện tâm đồ, chụp động mạch vành..Những biện pháp này cũng giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị. Cách điều trị tốt nhất hiện nay cho chứng nhồi máu cơ tim là can thiệp mạch vành, và phẫu thuật này chỉ có tác dụng trong 12 giờ đầu.
2.2. Cách xử lý khi bị nhồi máu cơ tim ở nhà:
Với những người có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc bị bệnh mạch vành cần tuân thủ đều đặn chế độ thuốc mà bác sĩ đã kê đơn.
Nếu bệnh nhân bị lên cơn đau thắt ngực ở nhà cần cho bệnh nhân uống ngay thuốc giãn mạch vành (Risordan ngậm dưới lưỡi hay Nitroglycerine xịt dưới lưỡi). Đưa bệnh nhân đến bệnh viện để được cấp cứu nhanh chóng.
Nhồi máu cơ tim có thể làm bệnh nhân đột tử, hoặc nếu may mắn qua khỏi đợt nhồi máu cơ tim cấp thì cũng có thể có những di chứng như suy tim, loạn nhịp tim… Vì thế, khi phát hiện nhồi máu cơ tim cấp thì bệnh nhân bắt buộc phải được nhanh chóng đưa vào bệnh viện để điều trị tích cực chứ không được điều trị tại nhà. | thucuc | 593 |
Điều trị nốt ruồi ung thư thế nào?
Hầu hết các bệnh nhân ung thư da (hay còn gọi là nốt ruồi ung thư) được phát hiện và chữa khỏi trước khi khối u lây lan. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu cụ thể về các phương pháp điều trị nốt ruồi ung thư qua bài viết dưới đây.
1. Điều trị ung thư nốt ruồi sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố
2. Các phương pháp điều trị nốt ruồi ung thư
2.1. Phẫu thuật
Nốt ruồi ung thư có kích thước nhỏ sẽ được cắt bỏ bằng phẫu thuật
2.2. Liệu pháp laser
Liệu pháp laser có thể được sử dụng để điều trị ung thư da bề mặt và tăng trưởng tiền ung thư trên môi. Phẫu thuật laser hiếm khi ảnh hưởng tới các mô lân cận. Ngoài ra còn có rất ít chảy máu, sưng và sẹo.
2.3. Xạ trị
Xạ trị sử dụng tia năng lượng cao để thu nhỏ hoặc tiêu diệt các tế bào ung thư
Xạ trị sử dụng tia năng lượng cao để thu nhỏ hoặc tiêu diệt các tế bào ung thư. Phương pháp này được áp dụng cho các trường hợp không thể phẫu thuật hoặc để lại nhiều sẹo như: mũi, tai, môi, mí mắt hoặc khối u lớn đã phát triển sâu vào da.
—>>> Tham khảo: dấu hiệu ung thư nốt ruồi
2.4. Hóa trị
Hóa trị là dùng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp này hiếm khi được chỉ định cho bệnh nhân ung thư dạ.
2.5. Liệu pháp sinh học
Liệu pháp này sử dụng hệ miễn dịch của cơ thể để điều trị ung thư da. Liệu pháp sinh học còn được gọi là liệu pháp miễn dịch. Imiquimod (Aldara) là một trong những loại thuốc có thể được đưa vào da để giúp hệ thống miễn dịch chống ung thư da.
Một số loại thuốc được sử dụng trong liệu pháp miễn dịch | thucuc | 336 |
Những giai đoạn của bệnh xơ gan
Xơ gan là bệnh mạn tính, không thể phục hồi do các mô sẹo khiến cho gan không thực hiện được các chức năng thiết yếu với cơ thể. Việc xác định chính xác những giai đoạn của bệnh xơ gan giúp việc điều trị đạt được hiệu quả tốt hơn.
Bài viết dưới đây đề cập đến các giai đoạn phát triển của bệnh xơ gan.
Xơ gan là bệnh gặp ở cả nam và nữ, thậm chí trẻ em cũng có thể bị xơ gan. Bệnh tiến triển từ từ. Ở giai đoạn đầu, xơ gan hầu như không có triệu chứng. Khi các triệu chứng trở nên rõ ràng thì bệnh đã rất nặng, xuất hiện biến chứng nguy hiểm khiến việc điều trị gặp khó khăn.
Xơ gan tiến triển theo từng giai đoạn.
Theo các bác sĩ, trước khi bị xơ gan, đa phần bệnh nhân đều mắc các bệnh lý về gan như viêm gan do virus, viêm gan do rượu…
Những giai đoạn của bệnh xơ gan
Bệnh xơ gan tiến triển qua hai giai đoạn chính là: Xơ gan còn bù và xơ gan mất bù.
– Xơ gan còn bù: Đây là giai đoạn đầu của bệnh xơ gan. Ở giai đoạn này, các triệu chứng của bệnh chưa rõ ràng. Người bệnh chỉ thấy hơi đau ở hạ sườn phải, xuất hiện sự giãn vi mạch ở cổ, mặt. Một số trường hợp có biểu hiện rối loạn tiêu hóa, chảy máu cam và suy giảm tình dục.
Do các triệu chứng của bệnh không rõ ràng nên người bệnh thường chủ quan không đi khám. -Xơ gan mất bù: Đây là giai đoạn cuối của bệnh xơ gan. Trong giai đoạn này, bệnh có những triệu chứng rõ rệt như: Cơ thể suy nhược, giảm khả năng làm việc, thường xuyên thấy đầy bụng, trướng hơi, ăn uống kém, có biểu hiện phù nề, khi ấn vào có vết lõm…
Xơ gan nếu không được điều trị có thể tiến triển thành ung thư gan.
Các biến chứng như xuất huyết tiêu hóa, cổ trướng, vàng da, chứng não gan… cũng sẽ xuất hiện ở giai đoạn này. Nếu không được điều trị, xơ gan sẽ tiến triển rất nhanh, có thể dẫn đến ung thư gan và gây tử vong.
Đừng để bệnh nặng mới chữa
Các chuyên gia gan mật cho biết: Khi đã có những triệu chứng của xơ gan mất bù, gan sẽ không còn cơ hội phục hồi. Việc điều trị bệnh xơ gan lúc này chủ yếu làm giảm các triệu chứng và cải thiện tình trạng sức khỏe của người bệnh.
Điều trị xơ gan chỉ đạt được hiệu quả khi bệnh được phát hiện sớm, người bệnh tiến hành điều trị ngay sau khi phát hiện bệnh, không để gián đoạn điều trị và tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ.
Bên cạnh đó, bệnh nhân cần có chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về khẩu phần ăn, chế độ nghỉ ngơi và vận động. | thucuc | 527 |
Dùng phấn rôm cho trẻ có an toàn?
Phấn rôm còn gọi là phấn thơm được nhiều người lựa chọn để xoa ngoài da các bé giúp da trẻ luôn thơm, sạch, không bị ẩm ướt vì mồ hôi, không bị rôm sảy hay bị mẩn ngứa do tã lót. Tuy nhiên, không phải bà mẹ nào cũng biết cách sử dụng phấn rôm an toàn.
1. Phấn rôm dùng để làm gì?
Phấn rôm là sản phẩm được bào chế dưới dạng bột đóng trong hộp, khi con bị rôm sảy thì các bà mẹ hay dùng bột này thoa lên vùng rôm sảy nhằm mục đích thấm hút hết mồ hôi bám trên bề mặt da, giúp da khô thoáng.Ngoài ra, một số bà mẹ còn dùng phấn rôm để xoa lên các vùng có nếp gấp như: Cổ, bẹn, nách cho trẻ nhằm tránh hăm ướt. Một số phụ nữ dùng phấn rôm cho bộ phận sinh dục để giảm mùi hôi khó chịu, một số khác lại dùng trên da khi bị mẩn ngứa.
2. Thành phần của phấn rôm
2 thành phần chính trong phấn rôm là bột talc và cornstarch:Bột Talc là một loại khoáng chất đất sét có tính chống thấm nước và hoạt động tương tự chất chống viêm nhiễm, được sử dụng cho cả các sản phẩm mỹ phẩm.Cornstarch là một loại tinh bột được làm từ ngô (bắp) và thường được sử dụng để nấu. Cornstarch có khả năng hấp thụ độ ẩm và dầu dư thừa trên bề mặt da của bé giúp bé chống viêm, làm mềm da, kháng khuẩn.Ngoài ra, trong phấn rôm còn chứa muối canxi, muối kẽm, chất béo và một số chất tạo mùi thơm.
2 thành phần chính trong phấn rôm là bột talc và cornstarch
3. Bột talc trong phấn rôm có an toàn?
Tập đoàn Johnson & Johnson (một công ty có thương hiệu phấn rôm nổi tiếng phấn rôm Johnson Baby Powder) đưa ra tuyên bố về nghiên cứu phản bác cho thấy không có mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa việc sử dụng bột talc để vệ sinh bộ phận sinh dục ống dẫn trứngcủa phụ nữ với ung thư buồng trứng với hàng chục nghìn phụ nữ được theo dõi trong hơn 40 năm và bằng chứng lâm sàng ủng hộ sự an toàn của bột talc.Tính đến thời điểm này đây vẫn là vấn đề gây tranh cãi giữa nhà nghiên cứu và Johnson & Johnson.Một số sản phẩm bột talc trong phấn rôm có chứa amiăng là "chất gây ung thư cho con người." nên tránh sử dụng cho trẻ .
Bột talc trong phấn rôm có chứa amiăng là "chất gây ung thư cho con người."
4. Cách sử dụng phấn rôm an toàn cho trẻ
Hít phải phấn rôm có chứa bột talc - loại bột không tan trong nước không bị phân hủy bởi vi khuẩn, sẽ gây tích tụ trong phổi khiến trẻ bị ho, khó thở, hắt hơi, sổ mũi, nặng hơn là nôn ói, tím tái và nghiêm trọng hơn thế nữa là có thể bị phù phổi cấp. Các bệnh như viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, xẹp phổi, tràn khí màng phổi, tắc nghẽn tiểu phế quản cũng có thể xảy ra khi trẻ hít phải phấn rôm. Ngoài ra, hít phải phấn rôm lâu ngày còn có thể gây "bệnh bụi phổi" do thành phần bột talc, silica tích tụ lâu ngày trong phổi, gây xơ hóa mô kẽ và tạo các u hạt. Bệnh này chỉ có thể chữa trị triệu chứng và không có thuốc giải độc đặc hiệu.Vì những lý do trên hãy cân nhắc việc sử dụng phấn rôm cho con của bạn. Và khi đã sử dụng thì hãy ghi nhớ các quy tắc sau đây:Không nên sử dụng phấn trực tiếp trên da bé. Thay vào đó, bạn nên đổ lên tay và xoa nhẹ lên da, hạn chế tình trạng phấn không đều, nơi nhiều nơi ít. Không để phấn rôm tiếp xúc trực tiếp với bộ phận sinh dục của trẻ.Không nên mở quạt hay ngồi gần cửa sổ khi đang đổ phấn trên tay để tránh làm bé hít phải bột phấn, có thể gây viêm phổi.Không sử dụng quá nhiều phấn ở những vùng có ngấn như cổ, nách, bẹn...Lượng phấn dư thừa có thể kết hợp với mồ hôi gây kích ứng da bé.Đối với bé gái, mẹ phải cẩn thận không được bôi ở sát vùng kín, mặt đùi trong, ngoài âm hộ, bụng dưới.Ngưng sử dụng ngay nếu nhận thấy da bé có nổi các mẩn đỏ, ngứa, sưng tấy.Khi thay tã, mẹ nên để phấn ở xa tầm tay của trẻ, tránh để bé nghịch, chơi với chai đựng phấn.
Bạn nên đổ lên tay và xoa nhẹ lên da, hạn chế tình trạng phấn không đều, nơi nhiều nơi ít
6. Lựa chọn loại phấn rôm nào phù hợp cho trẻ
Nên chọn phấn rôm của các nhãn hàng có uy tín để đảm bảo về chất lượng, giảm thiểu nguy cơ gây dị ứng da cho trẻ. Chỉ nên sử dụng các sản phẩm đã được kiểm nghiệm bởi cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA).Có nhiều loại phấn trẻ em trên thị trường nhưng bạn nên ưu tiên phấn được điều chế từ tinh bột bắp, bột sắn dây, bột yến mạch keo, muối nở. Loại phấn này đã được kiểm nghiệm và chứng minh là an toàn hơn cho trẻ em.Ngoài việc chăm sóc da, để trẻ khỏe mạnh và phát triển tốt thì cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối về chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng, ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.com, webmd.com
Hướng dẫn cách mặc áo cho trẻ sơ sinh - Cùng mẹ chăm sóc bé đúng cách | vinmec | 1,125 |
Nguyên nhân bị ê buốt sau khi cạo vôi răng
Hiện nay, cạo vôi răng là một thủ thuật nha khoa đã phổ biến và được thực hiện định kỳ. Bên cạnh những hiệu quả mà phương pháp này đem lại thì cũng có những người phản ánh về tình trạng bị ê buốt sau khi thực hiện. Vậy tình trạng này có nguy hiểm không và nguyên nhân bị ê buốt sau cạo vôi răng là gì?
1. Thế nào là tình trạng bị cao răng?
Cao răng chứa nhiều vi khuẩn gây hại tới sức khỏe răng miệng
Cao răng còn có tên gọi là vôi răng. Đây là từ để chỉ những mảng bám tích tụ và đã bị vôi hóa bởi những hợp chất muối vô cơ có trong nước bọt. Lâu dần, những mảng bám này sẽ cứng, bám chắc trên bề mặt răng hay dưới lợi.
Tình trạng cao răng rất dễ để nhận biết. Cao răng sẽ xuất hiện với lớp màu trắng đục hoặc màu nâu sậm ở trên bề mặt cổ răng, dưới lợi. Thông thường, kể cả khi ta thực hiện vệ sinh tốt thì vẫn có cao răng bám dính. Chúng sẽ thường tập trung chủ yếu tại lỗ tuyến nước bọt. Tích tụ càng nhiều, cao răng sẽ càng có nguy cơ gây hại nhiều:
– Vi khuẩn ở trong cao răng tích tụ, lên men đường có trong thức ăn. Từ đó, axit được tạo ra, phá hủy răng và dẫn tới các bệnh lý như viêm lợi, viêm quanh răng, sâu răng, …
– Cao răng bám nhiều trên bề mặt răng sẽ gây ảnh hưởng tới thẩm mỹ. Kéo theo đó là tình trạng hôi miệng khiến sinh hoạt hàng ngày và công việc bị cản trở.
– Cao răng tích tụ chứa nhiều vi khuẩn gây hại. Những vi khuẩn này sẽ xâm nhập và những bộ phận khác và gây nhiễm trùng. Điển hình là các tình trạng bị viêm họng, lở miệng, viêm niêm mạc, …
2. Những nguyên nhân gây ê buốt sau quá trình cạo vôi răng
Ê buốt sau khi thực hiện lấy cao răng là tình huống khá thường gặp. Nhiều khi, tình trạng này còn được coi là khá bình thường do thao tác cạo vôi răng ít nhiều cũng có tác động tới men răng. Tuy nhiên, nếu biểu hiện ê buốt kéo dài thì rất có thể là những bất thường xảy ra và nguyên nhân có thể do một trong những yếu tố sau:
2.1 Kỹ thuật thực hiện lấy cao răng không đảm bảo
Trường hợp lấy cao răng được thực hiện bởi dụng cụ cầm tay, thao tác không đảm bảo thì có thể gây những va chạm tới men răng. Do đó, quá trình lấy cao răng trên nhiều răng mà kỹ thuật không được đảm bảo sẽ gây nên ê buốt. Men răng có thể bị tổn thương.
2.2 Do tình trạng răng yếu
Khi bệnh nhân có nền răng yếu thì dù thực hiện đúng kỹ thuật lấy cao răng, thực hiện bằng máy siêu âm thì tình trạng ê buốt vẫn không thể tránh khỏi. Răng khi yếu sẽ trở nên dễ bị kích ứng, nhạy cảm. Do đó, so với răng khỏe mạnh bình thường, răng yếu sau khi lấy cao răng dễ bị ê buốt hơn.
2.3 Do răng thiểu sản men
Những đối tượng có răng bị thiểu sản men hầu hết sẽ đều bị đau buốt sau khi thực hiện lấy cao răng. Điều này là do những răng thiểu sản có lớp men răng bị mòn. Vì vậy, những tác động cho dù là nhỏ cũng có thể gây tình trạng ê buốt cho răng.
3. Cạo vôi răng xong ê buốt có nguy hiểm không?
Cạo vôi răng nếu đảm bảo đúng kỹ thuật, điều kiện sức khỏe răng miệng thì không gây nguy hiểm
Sau khi thực hiện cạo vôi răng, tình trạng ê buốt thường thấy nếu gặp những vấn đề như:
– Cao răng nhiều dẫn đến ê buốt nhẹ sau khi điều trị.
– Men răng bị yếu bẩm sinh.
– Răng thiểu sản men.
Thông thường, tình trạng ê buốt sau khi lấy vôi răng sẽ chỉ kéo dài khoảng một vài tiếng sau khi thực hiện. Tiếp đó, mức độ ê buốt sẽ dần giảm đi, không xuất hiện thêm những dấu hiệu bất thường nào. Thế nhưng, nếu như lo ngại đau buốt có thể kéo theo các vấn đề khó chịu, ta có thể thực hiện chườm đá lạnh để xoa dịu.
Bên cạnh đó, ta cũng cần chú ý một số dấu hiệu kèm ê buốt răng có thể là cảnh báo cho các vấn đề nghiêm trọng sau khi lấy vôi răng như:
– Chân răng chảy máu liên tục.
– Răng đau nhức nghiêm trọng, không thuyên giảm.
– Tình trạng nhức răng kèm mưng mủ.
– Xuất hiện dấu hiệu hôi miệng kéo dài.
Đây đều là những dấu hiệu biến chứng nguy hiểm. Người bệnh có thể gặp phải nhiễm trùng nướu. Thậm chí tình trạng có nguy cơ bị lan rộng và tấn công tới hệ thống nha chu.
Việc lựa chọn địa chỉ nha khoa thực hiện cạo vôi răng rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả
4. Những cách hạn chế tình trạng ê buốt sau khi cạo vôi răng
Để có thể ngăn chặn được tình trạng bị ê buốt tối đa sau khi thực hiện lấy cao răng, ta nên chú ý tới:
– Lựa chọn địa chỉ nha khoa uy tín, cụ thể, ta nên chọn những nha khoa uy tín, bác sĩ kinh nghiệm, chuyên môn cao. Như vậy, độ an toàn, hiệu quả sẽ được đảm bảo hơn.
– Hạn chế sử dụng các loại nước có ga để tránh men răng tổn thương. Bên cạnh đó, những loại nước có màu như cà phê, trà, … cũng cần tránh để không tác động xấu tới răng.
– Việc đánh răng nên được thực hiện với thao tác nhẹ nhàng. Loại bàn chải sử dụng nên là loại có đầu lông mềm. Đặc biệt, ta không nên vì răng ê buốt mà bỏ qua việc đánh răng.
– Sử dụng nước muối loãng ấm hoặc nước muối sinh lý được bán tại các nhà nước để súc miệng. Điều này sẽ giúp làm thuyên giảm cảm giác ê buốt hiệu quả. Tuy nhiên, ta lưu ý chỉ nên thực hiện súc miệng 2-3 lần mỗi ngày. Nước muối được pha chỉ nên ở nồng độ 0.9%. Nếu nước muối sử dụng quá mặn sẽ gây kích ứng với nướu. Từ đó, tình trạng ê buốt sẽ nghiêm trọng hơn.
– Không hút thuốc lá hay uống rượu, bia để tránh men răng bị ảnh hưởng xấu, răng dễ bám màu và trở nên ố vàng.
– Không sử dụng những sản phẩm tẩy trắng răng tại nhà có khả năng gây ê buốt, kích ứng nướu.
– Từ bỏ dần những thói quen xấu như nghiến răng, nhai đá, … tránh gây hại tới răng.
Trên đây là những điều cần biết về tình trạng ê buốt sau khi lấy cao răng. Bên cạnh những lưu ý trên, điều quan trọng là ta cũng cần lấy cao răng định kỳ nửa năm. Điều này sẽ giúp tránh cao răng hình thành quá nhiều. Tình trạng ê buốt sau khi lấy cao răng cũng được hạn chế. | thucuc | 1,268 |
Công dụng thuốc Hezoy
Thuốc Hezoy chứa thành phần sắt nguyên tố và acid folic, được chỉ định để điều trị và dự phòng thiếu máu. Người dùng thuốc Hezoycần đọc kỹ các hướng dẫn sử dụng và tuân thủ chặt chẽ theo những chỉ định mà bác sĩ đưa ra để đảm bảo đạt hiệu quả điều trị cao.
1. Thuốc Hezoy có tác dụng gì?
Thuốc Hezoy là thuốc gì? Thuốc Hezoy có thành phần chính là sắt nguyên tố và acid folic. Trong đó, sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và quá trình oxy hóa tại các mô. Bên cạnh đó, Acid folic là một loại vitamin nhóm B (vitamin B9) cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu. Với 2 thành phần chính này, thuốc Hezoy được chỉ định trong các trong trường hợp:Thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt.Tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, chế độ ăn thiếu dinh dưỡng, sau khi phẫu thuật, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng.Mặt khác, thuốc Hezoy không được phép kê đơn cho các nhóm đối tượng sau:Người bệnh có tiền sử quá mẫn hoặc không dung nạp với phức hợp polymaltose sắt (III) – hydroxide, axit folic hay bất kỳ tá dược nào có trong thuốc.Bệnh nhân thừa sắt như mắc chứng nhiễm sắc tố sắt, nhiễm hemosiderin cũng chống chỉ định dùng thuốc Hezoy.Người bị rối loạn sử dụng sắt như: thiếu máu do nhiễm độc chì, thiếu máu do mất sử dụng sắt, thiếu máu vùng biển.Thiếu máu không do thiếu sắt: thiếu máu tan máu hoặc thiếu máu hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12.Bệnh đa hồng cầu.Bệnh gan nhiễm sắt.Trẻ em dưới 12 tuổi.
2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Hezoy
2.1. Cách dùng. Thuốc Hezoy được bào chế dưới dạng viên nén nhai cho nên người bệnh khi sử dụng thuốc cần nhai nát viên thuốc trong miệng, sau đó uống cùng với một cốc nước. Người bệnh có thể lựa chọn thời điểm uống thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn.Theo chuyên gia khuyến cáo, người bệnh nên tránh dùng thuốc kéo dài, nhất là ở người có lượng sắt trong máu bình thường.2.2. Liều dùng. Người bệnh cần tuân thủ liều dùng từ bác sĩ. Theo đó, người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên dùng liều khuyến cáo là 1 viên/ ngày hoặc theo liều lượng chỉ định của bác sĩ. Trẻ em dưới 12 tuổi không được chỉ định dùng thuốc.Thực tế, đã ghi nhận trường hợp quá liều sắt và acid folic. Một số dấu hiệu cảnh báo tình trạng quá liều này như: đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mất nước, nhiễm acid, sốc, kèm theo ngủ gà... Các triệu chứng quá liều acid folic như: rối loạn giấc ngủ, cáu kỉnh và tăng động... Nếu quên uống một liều thuốc Hezoy, bạn hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
4. Tác dụng phụ của thuốc Hezoy
Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đi ngoài phân đen.Trên đây, không phải là tất cả các tác dụng phụ của thuốc Hezoy. Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn gặp phải các biểu hiện bất thường sau khi dùng thuốc hoặc nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến tác dụng phụ của thuốc.
5. Tương tác thuốc Hezoy
Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Hezoy, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng bao gồm thuốc không kê đơn, vitamin, thuốc được kê theo đơn và các sản phẩm thảo dược. Khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ không nên tự ý bắt đầu, dừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào.Thuốc Hezoy có thể tương tác với một số thức ăn nhất định, rượu và thuốc lá. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá khi dùng thuốc Hezoy. Ngoài ra, bạn cần thông báo với bác sĩ bất cứ vấn đề sức khỏe để tránh ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc Hezoy.
6. Sử dụng thuốc an toàn
Người bệnh cần ngưng thuốc nếu không dung nạp.Phụ nữ mang thai sau ba tháng đầu thai kỳ cho thấy không xảy ra bất kỳ tác dụng không mong muốn nào đối với thai kỳ, cũng như là sức khỏe của người mẹ và thai nhi. Để thận trọng như một biện pháp phòng ngừa, phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng thuốc Hezoy khi được bác sĩ chỉ định.Phụ nữ đang cho con bú chỉ nên dùng thuốc Hezoy khi có chỉ định của bác sĩ.Sử dụng thuốc Hezoy thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó và có thể ngưng dùng thuốc nếu thấy bất cứ dấu hiệu bất thường nào mới xuất hiện hay tình trạng bệnh không bớt sau 7 ngày. Tuyệt đối không lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài. Điều này không làm cho tình trạng bệnh của bệnh nhân được tiến triển tốt hơn mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn. | vinmec | 973 |
Giải đáp thắc mắc nhổ răng khôn ở đâu Hà Nội
1. Nhận định răng khôn
Răng khôn – hay còn gọi là răng số 8, răng hàm cuối cùng – luôn là mối lo của tất cả mọi người. Các bác sĩ hàng đầu cũng nhận định, hầu hết mọi người đều có các vấn đề và cần xử lý răng khôn.
Răng khôn được nhận định là không có vai trò quan trọng trong chức năng nhai hay thẩm mỹ. Do đó, nó được đánh giá là khá thừa thãi, không nhất thiết tồn tại, nhất là còn mọc sau khi hệ thống hàm đã hoàn chỉnh.
Răng khôn là nỗi muộn phiền và lo lắng của nhiều người
1.1. Răng khôn nên nhổ trong trường hợp nào?
Vấn đề lo ngại nhiều nhất đó chính là tình trạng răng khôn mọc lệch. Tỷ lệ răng mọc lệch khá cao, trên 30%. Răng khôn mọc lệch gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như tình trạng nhiễm khuẩn (viêm lợi, viêm lợi trùm có mủ, viêm chân răng,…); u nang xương hàm (tiêu ngót chân răng bên cạnh, u, nang có thể ảnh hưởng đến thần kinh); sâu răng; rối loạn phản xạ và cảm giác (tại môi, da, niêm mạc, răng ở nửa cung hàm).
Ngoài vấn đề mọc lệch, răng số 8 còn khó vệ sinh do mọc ở vị trí sâu trong cùng, khiến vi khuẩn phát triển gây các vấn đề viêm nhiễm và hôi miệng. Răng khôn mọc cuối cùng, vì thế, sự xuất hiện của nó làm vị trí răng trên hàm răng phải thay đổi ít nhiều, thường là các răng phải chen chúc dẫn đến hiện tượng xô lệch hàm, không chỉ gây đau mà còn ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
Chính vì thế, việc nhổ răng khôn thường được khuyến khích và là lựa chọn của chính bản thân người bệnh. Theo các bác sĩ răng khôn được chỉ định trong các trường hợp như: Răng khôn mọc lệch, răng khôn mọc ngầm, răng khôn viêm sâu, răng khôn mọc không có răng đối diện cân xứng, răng khôn bị sâu viêm, hay răng khôn ảnh hưởng đến răng khác, có bệnh lý nghiêm trọng, người bệnh chuẩn bị niềng răng,…
1.2. Khi nào răng khôn của bệnh nhân không cần nhổ?
Răng khôn không nhất thiết phải nhổ khi:
– Răng khôn mọc thẳng, không sâu, ăn khớp với răng đối diện
– Răng mọc ngầm nhưng không xuất hiện biến chứng, không va chạm vào răng khác hay tình trạng mọc lệch
Sớm nhổ răng khôn nếu răng khôn mọc lệch, mọc ngầm hoặc không đối xứng
2. Lựa chọn nơi nhổ răng khôn uy tín, an tâm mọi mặt ở đâu tại Hà Nội?
Tuy nhiên, cũng cần chú ý rằng, nhổ răng khôn cũng có những chống chỉ định, hoãn chỉ định cho từng đối tượng. Đồng thời, kỹ thuật này có quy trình khoa học nhằm bảo đảm tình trạng sức khỏe cho bệnh nhân trong và sau quá trình nhổ răng. Do đó, để lựa chọn nhổ răng khôn ở nơi đâu Hà Nội, bạn nên chú ý lựa chọn cho mình một nha khoa có đội ngũ nha sĩ đông đảo nhằm đảm bảo yếu tố chuyên môn, có hệ thống trang thiết bị hiện đại nhằm đáp ứng việc nhổ răng theo phương pháp tân tiến. Tốt nhất, bạn nên chọn các bệnh viện có quy mô, có giấy phép hoạt động chính thức và nhận được phản hồi tốt từ các bệnh nhân.
3. Những lưu ý cần thiết dành cho bệnh nhân sau khi nhổ răng khôn
Thể trạng của bệnh nhân sau nhổ răng khôn có thể khôi phục khá nhanh trong tuần đầu tiên, thậm chí là chỉ với vài ngày. Tuy nhiên, với một số cơ địa nhạy cảm, việc nhổ răng khôn có thể cần thời gian phục hồi khá dài. Dù thời gian phục hồi ngắn hay dài, các nha sĩ cũng khuyên bệnh nhân nên thực hiện những vấn đề cơ bản để an toàn cho vết thương sau phẫu thuật, đảm bảo răng miệng nhằm tiết kiệm thời gian phục hồi tốt nhất.
3.1. Nên làm
– Cắn gạc cầm máu khoảng 30 phút để cầm máu sau phẫu thuật
– Chườm đá khoảng 15 phút để giảm sưng đau
– Ăn các đồ mềm, nguội ít nhất khoảng 1 – 2 ngày sau nhổ răng
– Nghỉ ngơi hoàn toàn 1 – 2 ngày để phục hồi phù hợp phù hợp, nhất là với những người sức đề kháng không tốt.
– Dùng thuốc và ăn uống phù hợp theo chỉ định của bác sĩ dành cho bản thân mình.
Thực hiện theo nguyên tắc dinh dưỡng và nghỉ ngơi sau nhổ răng khôn theo chỉ định của bác sĩ
3.2. Tránh làm
– Uống rượu bia
– Uống bằng ống hút
– Hút thuốc lá khi đang uống thuốc hậu phẫu nhổ răng
– Ăn các thức ăn cứng, dai, cay, nóng
– Đánh răng, súc miệng mạnh tại vùng phẫu thuật trong 24h sau phẫu thuật
– Vận động mạnh trong tuần đầu sau phẫu thuật: thể thao, bê vác,lao động nặng
– Khó thở, khó nuốt
– Chảy máu nhiều
– Sốt cao trên 39 độ
– Đau nhiều sau nhổ răng, không đáp ứng thuốc giảm đau
– Sưng nặng hơn sau khoảng 2 – 3 ngày | thucuc | 919 |
Cho trẻ đi tiêm vaccine cần mang gì theo và một số điều nên nhớ
Tiêm phòng vaccine đầy đủ, đúng hẹn là giải pháp giúp trẻ được phòng ngừa nhiều bệnh lý nguy hiểm đồng thời hạn chế được những biến chứng do bệnh. Vậy khi cho con đi tiêm vaccine cần mang gì và ghi nhớ những gì?
1. Tầm quan trọng của việc tiêm vaccine cho trẻ
Tiêm phòng vaccine là đưa chế phẩm có chứa kháng nguyên (có thể là các virus hoặc vi khuẩn sống, giảm động lực, hay bị bất hoạt, giết chết vào cơ thể để kích thích cơ thể sản sinh ra miễn dịch để chống lại tác nhân gây bệnh. Khi vaccine đi vào cơ thể, hệ miễn dịch sẽ tự động ghi nhớ và nhận diện tác nhân đang xâm nhập đồng thời tạo ra kháng thể chống lại tác nhân ấy để cơ thể không bị mắc bệnh.
Cho trẻ tiêm vaccine là biện pháp giúp bảo vệ cho trẻ trước các tác nhân gây ra bệnh truyền nhiễm vì:
- Hệ miễn dịch của trẻ nhỏ chưa hoàn chỉnh, sức đề kháng còn yếu nên dễ bị tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể.
- Điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và gió mùa nên tạo cơ hội thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, dễ bùng phát dịch.
Khi cho trẻ đi tiêm phòng vaccine đầy đủ và đúng lịch tức là cha mẹ đã chủ động giúp cho trẻ được bảo vệ khỏi những bệnh lý nguy hiểm và hạn chế biến chứng, giảm thiểu nguy cơ tử vong do bệnh ở trẻ.
2. Cho con đi tiêm vaccine cần mang gì theo?
2.1. Vật dụng cần mang theo khi cho trẻ đi tiêm vaccine
Khi lần đầu cho con đi tiêm vaccine hầu hết cha mẹ nào cũng băn khoăn không biết khi đi tiêm vaccine cần mang gì cho con. Với vấn đề này cha mẹ cần lưu ý mang theo:
- Sổ hoặc phiếu tiêm chủng của con.
- Sổ khám bệnh, sổ dinh dưỡng của trẻ (nếu có).
- Vật dụng tư trang cá nhân cần thiết phòng khi trẻ cần sử dụng đến.
2.2. Tác dụng của những vật dụng đưa theo cho trẻ khi đi tiêm vaccine
Sở dĩ cha mẹ nên lưu tâm đi tiêm vaccine cần mang gì cho con vì những vật dụng này rất cần thiết cho quá trình chích ngừa của trẻ:
- Sổ tiêm chủng hoặc phiếu tiêm là nơi ghi chú chi tiết các mũi tiêm trước đây trẻ đã được chích ngừa.
Cũng trong sổ tiêm phòng, bác sĩ sẽ đánh dấu những mũi được tiêm của ngày hôm đó để có căn cứ theo dõi cho những lần tiêm sau. Nếu đây là lần đầu trẻ đi tiêm vaccine thì cha mẹ hãy đề nghị nhân viên y tế cấp cho con một cuốn sổ để ghi thông tin về mũi đã tiêm ở lần này.
Dù là phiếu tiêm hay sổ tiêm chủng thì đây cũng là tài liệu quan trọng đối với trẻ, cha mẹ nên giữ gìn thật cẩn thận để đề phòng trường hợp sau này cần dùng đến.
- Sổ dinh dưỡng, sổ khám bệnh
Không phải trẻ nào khi đi tiêm vaccine cũng có những loại sổ này nhưng nếu có cha mẹ cũng cần mang đi để bác sĩ có căn cứ đánh giá về tổng trạng sức khỏe của con để đưa ra quyết định về việc tiêm chủng.
- Vật dụng tư trang cá nhân của trẻ
Khi cho con đi tiêm cha mẹ nên cho trẻ mặc quần áo dễ cởi, rộng và thoáng để thao tác chích ngừa diễn ra dễ dàng và trẻ cũng không cảm thấy khó chịu khi tiêm. Các vật dụng tư trang khác mà trẻ dùng hàng ngày như: bình nước, bỉm, sữa, quần áo,... cũng nên được chuẩn bị đầy đủ để dự phòng cho trẻ khi cần dùng.
3. Một số lưu ý khác xung quanh việc cho trẻ đi tiêm vaccine
Bên cạnh việc tìm hiểu khi đi tiêm vaccine cần mang gì cho con thì cha mẹ cũng nên lưu tâm đến vấn đề sau:
3.1. Trước khi cho con tiêm vaccine
- Theo dõi tình trạng sức khỏe của con
Cha mẹ nên kiểm tra lại xem trong 3 ngày gần nhất trước ngày tiêm vaccine con có bị sốt không, có đang mắc bệnh gì không. Nếu trong ngày tiêm trẻ đang sốt, đang mắc bệnh thì cần thông báo với bác sĩ để được thăm khám và đưa ra quyết định về việc có thể chích ngừa cho trẻ được không.
- Ghi nhớ thuốc đang và đã dùng, tình trạng dị ứng, vaccine đã tiêm
Cha mẹ cũng cần nhớ thông tin về các loại thuốc mà trẻ đang hoặc đã dùng trên 2 tuần vì một số loại thuốc khi dùng sẽ làm giảm hiệu quả của vaccine. Ngoài ra cha mẹ cũng cần ghi nhớ về các tác nhân dị ứng mà con mình đã mắc phải, loại vaccine đã từng gây dị ứng cho con để bác sĩ biết và có phương án hạn chế tối đa phản ứng dị ứng sau tiêm cho trẻ.
- Nếu trẻ đang gặp các vấn đề về sức khỏe tốt nhất không nên cho con đi tiêm phòng.
3.2. Sau khi cho con tiêm vaccine
Sau khi con đã được chích ngừa cha mẹ cần cho trẻ ở lại nơi tiêm chủng tối thiểu 30 phút để theo dõi các dấu hiệu nhanh của phản ứng dị ứng khi tiêm. Những ngày đầu sau tiêm tốt nhất không nên cho trẻ đi xa vì có một số phản ứng phụ có thể xuất hiện muộn, việc ở gần nhà sẽ giúp trẻ được chăm sóc sức khỏe kịp thời khi cần thiết.
Đôi khi trẻ có thể bị đau tại vị trí tiêm hoặc bị sốt. Cha mẹ có thể cho con dùng một loại thuốc hạ sốt (không dùng aspirin) thông thường để hạ sốt cho trẻ, không cần dùng bất cứ biện pháp giảm sưng đau nào tại vị trí tiêm. Tất cả phản ứng này sau tiêm chủng là hết sức bình thường nên cha mẹ không cần lo lắng quá.
- Trẻ khóc liên tục không ngừng trên 3 giờ đồng hồ sau khi chích ngừa.
- Trẻ có phản xạ kém, lừ đừ, co giật.
Những chia sẻ trên đây hy vọng đã giúp cha mẹ biết được khi đi tiêm vaccine cần mang gì cho con để đảm bảo quá trình tiêm chủng diễn ra thuận lợi và an toàn cho sức khỏe của trẻ. | medlatec | 1,102 |
Hoa mắt chóng mặt uống thuốc gì và cách cải thiện như thế nào?
Tình trạng hoa mắt chóng mặt gây nên cảm giác khó chịu và ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày. Để xử lý nhanh chóng tình trạng trên, chúng ta cần xác định nguyên nhân gây hoa mắt, chóng mặt và sử dụng loại thuốc điều trị phù hợp. Bài viết này sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu hoa mắt chóng mặt uống thuốc gì là tốt và cải thiện tình trạng này ra sao.
1. Tình trạng hoa mắt chóng mặt
Chắc hẳn ai cũng từng trải qua cảm giác hoa mắt, chóng mặt, không thể tập trung làm việc, ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt. Tình trạng này thường xuất hiện khi chúng ta đổi tư thế đột ngột, từ nằm sang ngồi, từ ngồi sang đứng và có thể diễn ra trong vài giây, thậm chí là vài phút. Lúc này, bạn sẽ có cảm giác xung quanh tối sầm lại, xây xẩm mặt mày. Khi bị chóng mặt, chúng ta có cảm giác mọi thứ xung quanh đang xoay tròn. Chóng mặt có thể diễn ra trong chốc lát, cũng có thể kéo dài tới vài tiếng đồng hồ, kèm theo các triệu chứng như: buồn nôn, nôn mửa,... Để giảm cảm giác chóng mặt, chúng ta thường chọn cách nằm nghỉ ngơi cho tới khi đỡ. Khá nhiều người thắc mắc rằng hoa mắt chóng mặt uống thuốc gì thì đỡ. Nhưng trong thực tế, bạn có thể áp dụng các cách khác nhau giúp làm giảm tình trạng hoa mắt chóng mặt như bấm huyệt, nghỉ ngơi, uống nước gừng,... và uống thuốc. Nhưng để lựa chọn cách xử lý phù hợp, bạn nên xác định được nguyên nhân gây ra tình trạng này.
2. Hoa mắt, chóng mặt do nguyên nhân nào?
Như đã phân tích ở trên, việc xác định nguyên nhân gây hoa mắt, chóng mặt là vô cùng cần thiết để có hướng điều trị phù hợp. Tình trạng này xảy ra có thể do 1 số nguyên nhân như sau:Bác sĩ cho biết thiếu máu là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng hoa mắt. Lúc này, não bộ không được cung cấp lượng máu cần thiết nên bệnh nhân gặp phải tình trạng hoa mắt. Vậy nên, những người bị thiếu máu, phụ nữ đang trong kỳ kinh, phụ nữ đang mang thai,... là những đối tượng thường bị hoa mắt chóng mặt.
Một số nguyên nhân khác gây hoa mắt có thể kể đến như: bệnh về tim mạch như suy tim, rối loạn nhịp tim, hẹp động mạch chủ; bệnh về mạch máu, cụ thể là xơ vữa mạch máu, hẹp động mạch cảnh trong; bệnh huyết áp hoặc tình trạng suy nhược thần kinh. Ngoài ra, chóng mặt là dấu hiệu cảnh báo các vấn đề sức khỏe liên quan tới hệ tiền đình, đặc biệt là bệnh rối loạn tiền đình. Thậm chí, chóng mặt cũng là dấu hiệu điển hình của bệnh đột quỵ. Trong một số trường hợp, hiện tượng này là phản phụ sau khi uống thuốc,…
Như vậy, có rất nhiều nguyên nhân gây hiện tượng hoa mắt, chóng mặt. Nếu tình trạng này thỉnh thoảng xuất hiện và không kéo dài quá lâu, chúng ta chỉ cần nghỉ ngơi để hồi phục sức khỏe. Ngược lại, khi các triệu chứng trên kéo dài, bệnh nhân cần xác định rõ nguyên nhân và tìm hiểu xem người hoa mắt chóng mặt uống thuốc gì để cải thiện sức khỏe?
3. Bị hoa mắt chóng mặt uống thuốc gì tốt?
Trên thực tế, để lựa chọn thuốc trị hoa mắt chóng mặt chúng ta cần xác định xem các triệu chứng này có mức độ nhẹ, trung bình hay nặng. Nếu cơn hoa mắt, chóng mặt ở mức độ nhẹ khi thay đổi tư thế, bệnh nhân có thể nằm hoặc ngồi nghỉ ngơi tại chỗ trong vài phút và không cần uống thuốc. Trong tình huống này, chúng ta nên tham khảo các biện pháp như xoa bóp, bấm huyệt, uống trà gừng hoặc trà thảo mộc,... để cải thiện tình trạng hoa mắt, chóng mặt. Đồng thời, bạn hãy cố gắng hạn chế việc di chuyển, thay đổi tư thế bất ngờ. Nếu cơn hoa mắt, chóng mặt khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu, lảo đảo kèm triệu chứng buồn nôn, bệnh nhân có thể uống một cốc nước gừng tươi, đây là bài thuốc dân gian khá hiệu quả. Cách làm tương đối đơn giản, chúng ta chỉ cần giã nhỏ gừng tươi và cho vào cốc nước sôi, kèm chút đường rồi khuấy đều và đưa cho người bị hoa mắt, chóng mặt uống.
Nếu triệu chứng ở mức độ nghiêm trọng, bệnh nhân sẽ không thể tự mình ngồi hoặc đứng dậy, đầu óc quay cuồng, nôn mửa. Một số người có xu hướng nhạy cảm với tiếng ồn và ánh sáng. Trong trường hợp này, người bị hoa mắt chóng mặt uống thuốc gì để giảm các triệu chứng kể trên?
Duy trì thói quen sống lành mạnh, thường xuyên tập luyện thể thao để nâng cao sức khỏe là cách tốt nhất để cải thiện tình trạng hoa mắt, chóng mặt. Bên cạnh đó, bạn hãy giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ, hạn chế căng thẳng, mệt mỏi tinh thần. Đặc biệt, mỗi người cần chú ý tới chế độ dinh dưỡng hàng ngày, bổ sung đủ dinh dưỡng để cơ thể khỏe mạnh, não bộ được cung cấp lượng máu cần thiết. Cùng với đó là uống đủ nước và ngủ đủ giấc, hạn chế thức khuya cũng giúp giảm tình trạng chóng mặt rất tốt. | medlatec | 960 |
Đau bụng dưới rốn và những dấu hiệu không được chủ quan
Đau bụng dưới rốn là triệu chứng thường thấy nên nhiều người vẫn chủ quan bỏ qua. Tuy nhiên, có những trường hợp xảy ra chính là cảnh báo sớm của những căn bệnh nguy hiểm. Mời bạn đọc
1. Đau bụng dưới rốn không ảnh hưởng quá lớn tới sức khỏe
Đau bụng dưới là tình trạng thường thấy trong cuộc sống hàng ngày và hầu hết chúng là hiện tượng sinh lý không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe. Tuy nhiên nó có thể gây ra những bất tiện và khó chịu kéo dài với phái nữ.
Đau bụng dưới trong thời kỳ rụng trứng
Trong thời gian rụng trứng, thường là ở giữa hai kỳ kinh sẽ có những cơn đau bụng dưới rốn xuất hiện. Nguyên nhân là do buồng trứng vào thời điểm này sẽ giải phóng một quả trứng trưởng thành cùng với máu và một số chất dịch khác. Việc này khiến cho phúc mạc bụng bị kích thích tạo thành những cơn đau tại bụng dưới.
Trường hợp này hoàn toàn bình thường và không hề có hại, thường sẽ biến mất sau vài giờ nghỉ ngơi.
Đau bụng dưới rốn khi đang trong thời kỳ kinh nguyệt
Vào thời kỳ kinh nguyệt, tử cung sẽ co bóp mạnh để đẩy lớp nội mạc tử cung ra ngoài, hiện tượng này xảy ra khi trứng không gặp được tinh trùng và thụ tinh. Theo đó, những chất thải từ trong cơ thể sẽ được đẩy ra ngoài trong thời kỳ kinh nguyệt. Đây là cơ chế hoạt động bình thường của cơ thể phụ nữ để đảm bảo sức khỏe của bạn.
Rối loạn tiêu hóa
Nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa là do lối sống không lành mạnh hoặc căng thẳng stress kéo dài. Người bị rối loạn tiêu hóa sẽ cảm thấy những cơn đau âm ỉ tại vùng bụng dưới. Ngoài ra còn kèm theo các triệu chứng như chướng bụng, khó tiêu, đầy hơi, táo bón,...
Nếu rối loạn tiêu hóa dẫn tới táo bón nặng thì bạn còn phải chịu những cơn đau thắt tại vùng bụng dưới do phân bị mắc lại và gây áp lực lên trực tràng.
Đau bụng do hội chứng tiền kinh nguyệt
Vào thời điểm từ 1 - 2 ngày trước khi kinh nguyệt bắt đầu thì chị em sẽ cảm thấy những biểu hiện của tiền kinh nguyệt như:
Thèm ăn hoặc chán ăn thất thường.
Buồn nôn.
Đau lưng hoặc đau bụng dưới rốn.
Tức ngực.
Nổi mụn.
Cảm thấy uể oải, mệt mỏi.
Những biểu hiện trên hoàn toàn bình thường, xuất hiện do thay đổi nội tiết tố, kèm theo việc lối sống không lành mạnh như ít tập thể dục, chế độ ăn thiếu hụt vitamin,...
2. Đau bụng dưới rốn là dấu hiệu của bệnh lý
Mặc dù hầu hết triệu chứng đau bụng dưới rốn thường gặp là an toàn nhưng vẫn có những trường hợp gây nguy hiểm cho sức khỏe. Đối với việc đau bụng kèm theo những dấu hiệu dưới đây sẽ là cảnh báo cho bệnh lý nguy hiểm tới sức khỏe của bạn.
Dấu hiệu cảnh báo mang thai ngoài tử cung
Việc này xảy ra do khi thụ tinh phôi thai làm tổ bên ngoài buồng tử cung, thường là ở ống dẫn trứng. Tình trạng này gây ra những cơn đau dữ dội ở vùng bụng dưới, vùng chậu, ngoài ra còn khiến vùng kín chảy máu bất thường kèm theo chóng mặt, buồn nôn,...
Dấu hiệu cảnh báo u nang buồng trứng
Một nang trứng trong chu kỳ kinh sẽ biến thành trứng. Tuy nhiên trong vài trường hợp, có một số nang sẽ không phát triển được mà bị ứ dịch, tạo thành u nang. Khi loại u này đang nhỏ thì sẽ không xảy ra hiện tượng gì nhưng khi u nang to ra sẽ khiến cho người bệnh cảm thấy đau đớn ở vùng chậu. Hiện tượng đau bụng dưới rốn kèm theo đi tiểu nhiều và lên cân mất kiểm soát là dấu hiệu của bệnh này.
U xơ tử cung
Bệnh này khá phổ biến đối với phụ nữ ở độ tuổi từ 30 - 40, xuất hiện do một số tế bào thành tử cung phát triển đột biến. U xơ tử cung thường không gây ra vấn đề quá nguy hiểm tới sức khỏe nhưng lại khiến cho chị em hay bị đau bụng dưới rốn kèm theo đau lưng, gây ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Bệnh này xuất hiện do phụ nữ bị nhiễm khuẩn tại niệu đạo, vi khuẩn e coli từ đường tiêu hóa xâm nhập vào đường tiết niệu gây ra tình trạng này. Những triệu chứng của bệnh bao gồm đau bụng dưới rốn, vùng kín sưng viêm, tiểu buốt,...
Viêm ruột thừa
Khi bạn bị đau ruột thừa, cơn đau sẽ chuyển dần từ đau âm ỉ xung quanh rốn xuống dần phía bên phải bụng dưới, cơn đau này khá giống với đau dạ dày bình thường nên dễ khiến người bệnh hiểu lầm trong việc xác định bệnh. Viêm ruột thừa còn kèm thêm các triệu chứng như sốt, mệt mỏi, chán ăn, rối loạn tiêu hóa,... Bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng máu và viêm phúc mạc toàn thể gây nguy hiểm và đau đớn cho người bệnh.
3. Cách loại bỏ những cơn đau bụng dưới rốn
Nếu cơn đau bụng dưới rốn của bạn xuất hiện kèm theo những triệu chứng cho thấy bạn có thể mắc phải một trong những bệnh lý nghiêm trọng trên, chúng tôi khuyên bạn nên đến ngay bệnh viện gần nhất để được siêu âm và kiểm tra. Bác sĩ sẽ đưa ra kết luận và phương pháp điều trị bệnh dựa theo tình trạng của bạn.
Còn nếu bạn đau bụng do triệu chứng sinh lý bình thường thì bạn có thể áp dụng những biện pháp sau để cải thiện tình trạng này:
Uống một cốc lớn nước ấm, có thể thả thêm vài lát gừng tươi để tăng hiệu quả giảm đau.
Sử dụng túi chườm nóng, bạn có thể thay thế bằng khăn hoặc chai nước ấm.
Matxa nhẹ nhàng vùng bụng dưới khi tắm bằng nước ấm.
Thay đổi lối sống bằng cách tăng cường vận động, ăn đủ chất,...
Tập thiền để giảm những cơn đau thắt bụng do căng thẳng. | medlatec | 1,073 |
Công dụng thuốc Ecaxan
Thuốc Ecaxan được sử dụng giảm đau hạ sốt thuộc phân nhóm chống viêm không chứa Steroid. Trước khi dùng thuốc bạn cần lưu ý chỉ định để tránh trường hợp xuất hiện phản ứng phụ nguy hiểm ngoài ý muốn. Sau đây là một số thông tin về thuốc Ecaxan cho bạn đọc tham khảo.
1. Thuốc Ecaxan có tác dụng gì?
Thuốc với thành phần là Paracetamol và Ibupprofen có thể dùng điều trị các vấn đề như giảm đau chống viêm. Do có một số bệnh nhân có thể dị ứng với thành phần cấu tạo của thuốc nên bạn cần lưu ý chỉ định sử dụng thuốc sau để đánh giá mức độ phù hợp với thuốc.Viêm xung quanh lớp bao của khớp. Viêm khớpĐau nhức cơĐau mỏi lưng. Thấp khớp. Chấn thương sau khi chơi thể thao. Giảm đau sau khi tiến hành phẫu thuật nha khoa. Giảm đau cho sản khoa. Giảm đau khi tiến hành phẫu thuật chỉnh hình. Giảm đau đầu, đau răng. Giảm đau ở bệnh nhân ung thư. Hạ sốt. Công dụng của thuốc Ecaxan có thể vượt ngoài những công dụng được chỉ định sử dụng phổ biến. Tuy nhiên nếu sử dụng ngoài trường hợp chỉ định bạn nên hỏi kỹ ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cụ thể. Tránh tự ý dùng thuốc Ecaxan không có hướng dẫn gây ra giảm hiệu quả thuốc.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Ecaxan
Thuốc Ecaxan bào chế dưới dạng viên nén sử dụng thông qua đường uống. Liều lượng thuốc không nên sử dụng cho trẻ nhỏ dưới 50 kg. Nếu cần giảm đau hạ sốt cho trẻ bạn nên hỏi bác sĩ để được tư vấn hỗ trợ cho phù hợp. Với người lớn liều dùng thường là 1 viên / lần khi cơn đau xuất hiện. Mỗi lần sử dụng thuốc cần đảm bảo cách nhau 6 giờ. Một ngày người bệnh không nên sử dụng quá 8 viên.Thuốc Ecaxan sử dụng quá liều sẽ tăng nguy cơ nhiễm độc cho gan. Bạn cần chú ý mỗi lần dùng thuốc phải kiểm tra lại liều dùng và luôn uống thuốc đúng giờ để đảm bảo công dụng thuốc được duy trì. Thuốc Ecaxan chứa paracetamol nên hạn chế điều trị kéo dài. Bạn cần hỏi kỹ bác sĩ về thời gian điều trị để có thể cân nhắc cũng như tránh tối đa nguy cơ tích tụ độc tố trong gan do uống thuốc một thời gian dài.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Ecaxan
Trước khi dùng thuốc Ecaxan bạn nên báo cho bác sĩ về tình hình dị ứng của bản thân hoặc những bệnh lý đang mắc phải. Với người có bệnh lý về gan như viêm gan siêu vi hay người tổn thương gan do sử dụng rượu nhiều sẽ không được sử dụng thuốc. Ngoài ra nếu phát hiện thận hư suy yếu cũng cần báo cho bác sĩ để đổi thuốc khác phù hợp hơn.Ngoài những trường hợp chống chỉ định do dị ứng, suy yếu chức năng gan thận bạn có thể không được chỉ định sử dụng thuốc Ecaxan nếu thuốc các đối tượng sau:Polyp mũi. Co thắt phế quản. Sưng phù tĩnh mạch. Sốc phản vệDị ứng Aspirin. Viêm loét dạ dày. Một số trường hợp khác thiếu máu, hen phế quản có thể cân nhắc sử dụng thuốc. Tuy nhiên nhóm bệnh nhân này cần thường xuyên theo dõi sức khỏe để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc. Thêm vào đó, không nên tự ý dùng thuốc khi chưa kiểm tra sức khỏe kỹ lưỡng hoặc không được bác sĩ kê đơn.Trước khi dùng thuốc để đảm bảo công dụng thuốc, bạn nên mua thuốc còn nguyên bao bì. Tránh mua thuốc bị hư hỏng bao bì gây ảnh hưởng đến thành phần hóa lý. Đồng thời luôn kiểm tra kỹ hạn sử dụng trước khi dùng thuốc để tránh thuốc quá hạn sử dụng không còn đảm bảo công dụng thực tế.Phụ nữ trước khi có kế hoạch mang thai nên chú trọng sử dụng biện pháp tránh thai nếu được yêu cầu sử dụng. Khi đã mang thai hoặc sau sinh không nên dùng thuốc để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của cả thai phụ và em bé. Người cao tuổi không nên sử dụng thuốc nếu không phải là lựa chọn duy nhất hoặc cuối cùng.
4. Phản ứng phụ của thuốc Ecaxan
Thông thường khi sử dụng thuốc Ecaxan bạn có thể xuất hiện phản ứng phụ ở mức nhẹ để cơ thể làm quen và thích nghi. Hầu như người bệnh dùng thuốc Ecaxan có nguy cơ cao xuất hiện hội chứng viêm gan hay viêm loét dạ dày. Nếu bạn thường xuyên kiểm tra sức khỏe sẽ phát hiện sớm và đẩy lùi nguy cơ mắc bệnh.Ngoài ra một số phản ứng phụ khác hiếm gặp nhưng có ảnh hưởng nghiêm trọng nên chú ý:Hoa mắt chóng mặt. Rối loạn lo âu. Kích ứng do dị ứng với thuốc. Suy tim sung huyết. Suy thận. Viêm bàng quang. Nổi mẩn đỏ trên da. Viêm da dị ứng. Viêm niệu đạo. Viêm bàng quang. Hội chứng Stevens Johnson. Thiếu máu. Những phản ứng phụ của thuốc Ecaxan có thể vượt xa dự đoán khi nghiên cứu cũng như kết quả được thống kê ở hiện tại. Để đảm bảo giảm tối đa nguy cơ xuất hiện phản ứng phụ bệnh nhân nên thường xuyên trao đổi với bác sĩ về sức khỏe và làm kiểm tra định kỳ để đánh giá tổng quát. Một số phản ứng phụ không có biểu hiện sẽ sớm được phát hiện và điều trị trước khi diễn biến xấu và nặng hơn.
5. Tương tác với thuốc Ecaxan
Trong thời gian điều trị bằng thuốc Ecaxan bệnh nhân nên duy trì lối sống lành mạnh và tránh xa đồ uống chứa cồn. Những loại thuốc có nguy cơ tương tác thuốc Ecaxan cần tránh là thuốc tăng huyết áp, thuốc chống đông, thuốc lợi tiểu, thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường....Để đảm bảo công dụng của thuốc Ecaxan bạn nên chú ý kiểm tra kỹ thông tin trước khi dùng thuốc. Đồng thời nên dùng thuốc đúng theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. | vinmec | 1,063 |
Lưu ý khi dùng các loại thuốc chống co giật
Uống thuốc chống co giật có hại không là thắc mắc của nhiều người. Hiện nay sẽ có các loại thuốc chống co giật khác nhau và tùy vào loại động kinh và tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc chống co giật tốt nhất và phù hợp nhất cho bệnh nhân.
1. Các loại thuốc chống co giật được chỉ định trong trường hợp nào?
Các loại thuốc chống co giật được dùng trong điều trị bệnh động kinh, tuy nhiên, tùy vào loại động kinh sẽ sử dụng loại thuốc ưu tiên khác nhau, cụ thể như sau:Động kinh khởi phát khu trú, động kinh toàn thân khởi phá: Thuốc chống co giật phổ rộng như Lamotrigine, Levetiracetam, Topiramate, Valproate, Zonisamide.Động kinh cục bộ, tăng trương lực, co giật toàn thể: Các loại thuốc chống co giật mới như Clonazepam, Clobazam, Felbamate, Ezogabine, Lamotrigine, Lacosamide, Levetiracetam, Pregabalin, Oxcarbazepine, Topiramate, Tiagabine, Zonisamide. Tuy nhiên, các loại thuốc mới này ít hiệu quả nhưng lại ít gây tác dụng phụ và thuốc được dung nạp tốt hơn.Động kinh mất trương lực, giật cơ ở trẻ sơ sinh, động kinh giật cơ: Valproate, Vigabatrin, Clonazepam.Động kinh múa giật ở trẻ vị thành niên: Valproate (dùng suốt đời).Co giật do sốt: Không dùng thuốc trừ trường hợp trẻ bị động kinh sau đó nhưng trẻ không sốt. Nếu dùng các loại thuốc chống co giật để điều trị và phòng ngừa co giật ở trẻ bị sốt có thể ảnh hưởng đến khả năng học tập của trẻ trong tương lai.Co giật do hội chứng cai rượu: Không khuyến cáo dùng thuốc.
2. Nguyên tắc sử dụng các loại thuốc chống co giật để điều trị lâu dài
Trước khi dùng các loại thuốc chống co giật (hay còn gọi là thuốc điều trị động kinh) cần biết các nguyên tắc điều trị sau:Điều trị thử đơn trị liệu thuốc chống co giật từ 1 - 2 lần để xem có thể kiểm soát được cơn động kinh co giật không.Có thể phối hợp 2 loại thuốc trở lên nếu không thể kiểm soát cơn co giật khi mới khởi phát.Về liều dùng các loại thuốc chống co giật cần chú ý như sau:Một số loại thuốc dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch (Phenytoin hoặc Valproate) nhanh chóng đạt đến ngưỡng điều trị.Dùng liều thấp nhất và tăng từ từ đến liều dùng tiêu chuẩn đối với một số loại như Lamotrigine hoặc Topiramate.Nhiễm độc thuốc có thể xảy ra ở một số bệnh nhân kể cả trong trường hợp nồng độ thuốc trong máu ở mức thấp, trong khi đó một số bệnh nhân khác có nồng độ thuốc trong máu cao hơn nhưng lại không có triệu chứng ngộ độc nào. Giảm liều nếu người bệnh có biểu hiện nhiễm độc thuốc trước khi cơn động kinh co giật được kiểm soát.Tăng dần liều dùng nếu cơn động kinh co giật vẫn tiếp diễn.Liều dùng phù hợp đối với các loại thuốc chống co giật là liều thấp nhất có thể ngăn chặn và kiểm soát được các cơn động kinh co giật và hạn chế được nguy cơ gặp tác dụng phụ của thuốc.
3. Lưu ý khi dùng các loại thuốc chống co giật
Mỗi loại thuốc chống co giật có tác dụng phụ khác nhau, vì vậy, tùy vào đối tượng và tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc với liều dùng cũng như thời gian dùng thuốc một cách phù hợp. Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc chống co giật:Tránh chỉ định Valproate ở bệnh nhân thừa cân vì tác dụng phụ của thuốc là gây tăng cân.Tránh chỉ định Topiramate hoặc Zonisamide ở người có tiền sử sỏi thận.Nếu muốn tăng liều các loại thuốc chống co giật, nên tăng từ từ để hạn chế nguy cơ gặp tác dụng phụ.Đa phần tác dụng phụ của các loại thuốc chống co giật là dị ứng phát ban.Việc sử dụng thuốc chống co giật có thể khiến một số loại co giật như động kinh giật cơ, động kinh vắng ý thức, mất trương lực, giật cơ trở nên nghiêm trọng hơn.Phụ nữ đang mang thai dùng các loại thuốc chống co giật động kinh có thể làm tăng nguy cơ gây quái thai, trẻ sinh ra có khả năng cao bị dị tật như hở hàm ếch, sứt môi, đầu nhỏ, chậm phát triển, diện mạo không bình thường, các vấn đề về tim, ... Tuy nhiên, để tránh cơn co giật khởi phát khiến thai nhi bị tổn thương hoặc tử vong, phụ nữ đang mang thai được khuyến cáo tiếp tục dùng thuốc, nhưng đồng thời phải cảnh báo nguy cơ ảnh hưởng của thuốc đối với thai nhi.Để phòng ngừa nguy cơ giảm vitamin B12 và folate ở phụ nữ mang thai đang dùng các loại thuốc chống co giật, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần chú ý bổ sung folate trước khi mang thai.Việc phối hợp hai loại thuốc chống co giật trở lên có thể làm tăng hiệu quả điều trị, đồng thời cũng làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ.Phải kiên trì dùng thuốc cho đến khi người bệnh không còn bị động kinh trong tối thiểu 2 năm, dù đã kiểm soát được cơn động kinh. Khi đó, có thể cân nhắc ngừng các loại thuốc chống co giật. Vì bệnh động kinh có khả năng tái phát cao trong vòng 1 - 2 năm. Nếu người bệnh bị tái phát khi không dùng thuốc thì có khả năng phải điều trị suốt đời.Khi dùng các loại thuốc chống co giật cần kiên trì sử dụng thuốc để vừa kiểm soát cơn động kinh co giật, vừa ngăn ngừa bệnh tái phát. Bên cạnh đó, cũng cần tăng dần liều dùng để hạn chế nguy cơ gặp tác dụng phụ. Ngoài ra, bệnh nhân chỉ nên dùng thuốc khi có sự chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị bệnh. | vinmec | 1,026 |
Công dụng thuốc Epikalon
Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt rất quen thuộc. Hoạt chất này được bào chế nhiều dạng khác nhau, trong đó có dạng dung dịch uống với sản phẩm Epikalon. Vậy thuốc Epikalon là thuốc gì và cần sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Epikalon là thuốc gì?
Thuốc Epikalon bào chế dưới dạng dung dịch uống, đóng gói mỗi hộp 1 lọ thể tích 15ml với thành phần chính là hoạt chất Paracetamol hàm lượng 1.5g/15ml.
2. Chỉ định của thuốc Epikalon
Sản phẩm thuốc Epikalon được sử dụng với mục đích hạ sốt, giảm đau cho trẻ em trong các trường hợp:Cảm cúm;Sốt xuất huyết;Nhiễm khuẩn;Nhiễm siêu vi;Giai đoạn mọc răng;Sau khi tiêm chủng;Sau phẫu thuật...
3. Đặc điểm dược lý của thuốc Epikalon
Thành phần Paracetamol trong thuốc Epikalon là một thuốc giảm đau, hạ sốt hiệu quả. Paracetamol tác động lên trung tâm điều hòa thân nhiệt ở vùng hạ đồi, qua đó giúp hạ thân nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên để giảm thân nhiệt khi bệnh nhân sốt, tuy nhiên hiếm khi ảnh hưởng đến thân nhiệt ở người bình thường. Bên cạnh đó, hoạt chất Paracetamol có tác dụng giảm đau bằng cách nâng ngưỡng chịu đau của bệnh nhân.Về mặt cấu trúc hóa học, hoạt chất Paracetamol (hay còn gọi là Acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, có tác dụng tương tự Aspirin nhưng không có hiệu quả kháng viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, hoạt chất Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như Aspirin.Paracetamol khi sử dụng ở liều điều trị ít có tác động đến chức năng tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid-base, đồng thời cũng không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng Salicylat. Nguyên nhân là do Paracetamol không tác dụng trên men Cyclooxygenase toàn thân mà chỉ tác động đến Cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương.
4. Liều lượng, cách dùng thuốc Epikalon
Khi sử dụng thuốc Epikalon, bệnh nhân cần uống cách mỗi 4 - 6 giờ một lần và không vượt quá 5 lần/ngày.Ngoài ra, bệnh nhân có thể dùng Epikalon theo cách phân liều như sau:Trẻ dưới 1 tuổi: Uống 0.6ml thuốc Epikalon mỗi lần (tương đương 60mg), ngày 3-4 lần;Trẻ 1-2 tuổi: Uống 0.6-1.2ml thuốc Epikalon mỗi lần (tương đương 60-120mg), ngày 3-4 lần;Trẻ lớn hơn 2 tuổi: Uống 0.1ml/kg/lần (tương đương 10mg/kg/lần), ngày 3-4 lần;Hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.Lưu ý: Bệnh nhân không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc Epikalon cho trẻ mà cần có ý kiến bác sĩ khi:Các triệu chứng mới xuất hiện;Sốt cao (thân nhiệt trên 39.5 độ C) và kéo dài hơn 3 ngày hoặc sốt tái phát;Đau nhiều và kéo dài hơn 5 ngày.
5. Chống chỉ định của thuốc Epikalon
Quá mẫn với hoạt chất Paracetamol hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Epikalon;Bệnh nhân thiếu máu, có bệnh lý tim mạch, phổi, thận kèm theo;Trẻ thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase;Bệnh nhân suy chức năng gan.
6. Tương tác thuốc của Epikalon
Sử dụng thuốc Epikalon dài ngày ở liều cao sẽ làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion.Cần chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời thuốc Epikalon với Phenothiazin và các liệu pháp hạ thân nhiệt khác.Các thuốc chống co giật (như Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) gây cảm ứng enzym microsom thể gan, do đó có thể làm tăng tính độc hại gan của hoạt chất Paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại. Dùng đồng thời Isoniazid với thuốc Epikalon có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.
7. Tác dụng phụ của thuốc Epikalon
Khi bệnh nhân sử dụng thuốc Epikalon kéo dài với liều lớn, các tác dụng không mong muốn của thuốc trên hệ máu có thể xảy ra, bao gồm tác dụng phụ làm giảm số lượng tiểu cầu, giảm số lượng bạch cầu hoặc làm giảm toàn thể huyết cầu.Một số tác dụng phụ ít gặp khác của thuốc Epikalon:Phát ban trên da;Buồn nôn, nôn ói;Bệnh thận hoặc thuốc gây ra độc tính trên thận khi lạm dụng dài ngày;Hiếm gặp hơn là các phản ứng quá mẫn với hoạt chất chính của thuốc.Bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Epikalon.Quá liều thuốc Epikalon và cách xử trí:Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong khi sử dụng hoạt chất Paracetamol. Trẻ bị ngộ độc thuốc Epikalon khi uống một liều trên 150mg/kg cân nặng cơ thể hoặc uống liều cao liên tiếp kéo dài trong một thời gian;Biểu hiện của quá liều hoạt chất Paracetamol bao gồm các triệu chứng như buồn nôn, nôn ói, đau bụng, da, niêm mạc và móng tay xanh tím;Cách xử trí: Khi ngộ độc hoạt chất Paracetamol nặng, bệnh nhân cần được điều trị hỗ trợ tích cực. Biện pháp rửa dạ dày cần thực hiện trong mọi trường hợp, đặc biệt hiệu quả nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống thuốc;Liệu pháp giải độc chính của hoạt chất Paracetamol là dùng những hợp chất Sulfhydryl. Trong đó N-acetylcystein có tác dụng giải độc khi sử dụng theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Việc sử dụng N-Acetylcystein phải thực hiện ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống liều độc hoạt chất Paracetamol, đặc biệt hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ;Khi cho bệnh nhân uống cần tiến hành hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có cồn để đạt dung dịch 5% và phải uống dung dịch này sớm, trong vòng 1 giờ sau khi pha. Liều đầu tiên của N-acetylcystein là 140 mg/kg cân nặng, sau đó tiếp tục thêm 17 liều với mỗi liều 70mg/kg cân nặng, cách 4 giờ một lần. Ngoài ra, bệnh nhân bị ngộ độc hoạt chất Paracetamol có thể dùng thuốc Methionin, than hoạt tính và/hoặc các loại thuốc tẩy muối để hỗ trợ thêm.
8. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Epikalon
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Epikalon.Bệnh nhân sử dụng thuốc Epikalon đôi khi xảy ra những phản ứng dị ứng như ban dát, sần ngứa và mày đay. Tình trạng giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể tiểu cầu có thể xảy ra khi dùng Epikalon kéo dài với liều lớn.Thận trọng khi chỉ định thuốc Epikalon cho những người bệnh có tình trạng thiếu máu từ trước, người bị suy thận nặng hoặc người có chế độ ăn hạn chế muối. | vinmec | 1,196 |
Hút xoang mũi thực hiện thế nào?
Viêm xoang là một bệnh lý phổ biến trong cộng đồng và xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Có nhiều cách để hỗ trợ điều trị bệnh lý này trong đó hút xoang mũi là một phương pháp được sử dụng rộng rãi.
1. Viêm xoang là bệnh gì?
Bên trong khối xương sọ có một hốc rỗng được gọi là xoang. Niêm mạc lót xoang có một lớp mô mềm. Lớp niêm mạc này sẽ chứa không khí và rất sạch sẽ. Khi các hốc rỗng bị bít tắt, có chứa dịch nhầy sẽ khiến cho lớp niêm mạc bị viêm nhiễm.
Dựa vào thời gian bị bệnh, viêm xoang được chia làm 4 loại sau:
– Viêm xoang cấp tính: Bệnh nhân có cảm biểu hiện tương tự như cảm lạnh: Sổ mũi, hắt hơi, nghẹt mũi, cảm giác vùng mặt đau nhức,…Các triệu chứng thường xuất hiện đột ngột và kéo dài tối đa khoảng 4 tuần.
– Viêm xoang bán cấp: Thời gian bị viêm xoang kéo dài khoảng 4 – 8 tuần.
– Viêm xoang mạn tính: Có các triệu chứng viêm xoang kéo dài hơn 8 tuần.
– Viêm xoang tái phát: Tái phát nhiều lần trong khoảng thời gian 1 năm.
Viêm xoang mũi được chia làm 4 loại tùy vào thời gian mắc bệnh
2. Triệu chứng của viêm xoang
Triệu chứng của viêm xoang thường không rõ ràng nên thường khá khó khăn trong việc phát hiện ra bệnh lý. Chỉ khi bước vào giai đoạn nặng, bệnh lý này mới có những biểu hiện rõ ràng như:
– Cảm thấy đau nhức.
– Có hiện tượng chảy dịch.
– Mũi bị nghẹt, cảm giác khó thở, chức năng khứu giác suy giảm.
– Dịch mũi chảy xuống cổ họng.
– Nước mũi ở thể đặc và có màu vàng, xanh.
– Hơi thở có mùi.
– Có thể bị sốt (thường khoảng trên 38.5 độ C).
3. Chẩn đoán viêm xoang mũi.
Trước khi tiến hành điều trị xoang mũi, bác sĩ sẽ tiến hành chẩn đoán bằng những kỹ thuật như:
3.1 Nội soi mũi
Bác sĩ tiến hành luồn qua mũi bệnh nhân một ống mỏng, dẻo có gắn sợi ánh sáng để kiểm tra trực quản trong xoang.
3.2 Chẩn đoán hình ảnh
Tiến hành chụp CT hoặc MRI sẽ cho thấy hình ảnh chi tiết ở xoang và vùng mũi. Việc chẩn đoán hình ảnh thường được thực hiện để xác định được những bất thường hoặc khi nghi ngờ có biến chứng.
Chụp CT hoặc MRI cho thấy hình ảnh chi tiết ở xoang và vùng mũi
3.3 Xét nghiệm vi sinh mũi và xoang
Phương pháp này thường không được chỉ định khi người bệnh bị viêm xoang cấp tính. Nhưng trong trường hợp bệnh nhân đã điều trị nhưng bệnh không thuyên giảm và có xu hướng xấu đi, phương pháp nuôi cấy vi khuẩn sẽ được thực hiện giúp xác định được nguyên nhân gây nên nhiễm trùng.
3.4 Xét nghiệm dị ứng
Nếu dựa vào những thông tin bạn cung cấp, bác sĩ nghi ngờ bạn bị viêm xoang cấp tính thì sẽ yêu cầu kiểm tra da dị ứng bằng phương pháp thử nghiệm da an toàn. Phương pháp này giúp xác định được nguyên nhân gây nên dị ứng để có hướng điều trị phù hợp.
4. Phương pháp hút xoang mũi là gì?
Sau quá trình chẩn đoán và xác định được bệnh nhân bị viêm xoang mũi, bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp điều trị thích hợp với mức độ viêm xoang. Một trong những phương pháp đó là hút mũi xoang.
Phương pháp này được thực hiện bằng việc sử dụng kim bơm để đưa vào xoang với chức năng hút chất dịch từ trong xoang ra. Đây là một phương pháp phổ biến tuy nhiên cần lưu ý rằng hút xoang chỉ giúp giảm triệu chứng, không có tác dụng trong việc điều trị dứt điểm.
5. Cần lưu ý gì khi thực hiện hút xoang mũi
Để thực hiện hút đúng cách, cần lưu ý những điều sau:
– Dụng cụ hút mũi cần được giữ vệ sinh và khử trùng theo đúng quy định.
– Dùng xà phòng sát khuẩn vệ sinh sạch sẽ tay.
– Tránh việc lạm dụng hút xoang mũi.
– Trong một số trường hợp, bệnh nhân cần phải được bác sĩ hướng dẫn cẩn thận trước khi tiến hành hút dịch xoang mũi.
Người hút xoang mũi cần vệ sinh tay trước khi thực hiện
6. Các bước thực hiện hút xoang mũi
6.1 Dụng cụ cần thiết
Việc hút xoang mũi cần phải chuẩn bị những dụng cụ như:
– Máy/dụng cụ hút mũi.
– Nước muối sinh lý 0.9%.
– Các loại thuốc hỗ trợ, khăn giấy khi cần.
6.2 Quy trình thực hiện hút xoang mũi
– Người bệnh chọn 1 trong 2 tư thế: nằm hoặc ngửa đầu ra sau khoảng 15 độ.
– Người hút dịch đứng tư thế đối diện với người bệnh, vị trí cao hơn khoảng 20cm.
Bóp nhẹ thân bình hút mũi và đưa máy từ từ vào trong mũi rồi nhẹ nhàng thả tay ra để hút được dịch mũi. Cần lưu ý đọc kĩ hướng dẫn sử dụng để điều chỉnh lực hút/áp lực phù hợp.
Dùng nước muối sinh lý bơm vào mũi, giữa trong mũi khoảng 30s, sau đó cúi đầu xuống để nước muối theo dịch mũi chảy ra ngoài.
Dùng khăn giấy để lau khô mũi, súc miệng sạch sẽ bằng nước muối sinh lý và vệ sinh sạch sẽ các dụng cụ hút mũi.
7. Một số phương pháp làm sạch xoang khác
7.1 Chọc rửa xoang – hút xoang nội soi
Dùng kim bơm bơm nước muối sinh lý vào xoang để đẩy hết mủ viêm bên trong ra ngoài và làm sạch xoang. Phương pháp này vô cùng phổ biến và mang đến hiệu quả điều trị cao.
7.2 Hút xoang dưới áp lực
Hút xoang dưới áp lực thường được áp dụng cho người viêm xoang mạn tính, được thực hiện bằng cách đưa thuốc vào bên trong xoang. Liệu trình này sẽ được thực hiện nhiều lần tùy vào mức độ viêm xoang của người bệnh.
8. Cần làm gì nếu hút xoang mũi không hiệu quả?
9. Hút mũi xoang ở đâu thì tốt?
– Vô vàn tiện ích đến từ mô hình bệnh viện – khách sạn hiện đại.
– Đội ngũ bác sĩ tận tâm, chu đáo, có hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tai mũi họng.
– Các thiết bị y tế được nhập khẩu hoàn toàn từ nước ngoài.
– Mọi ca điều trị bệnh đều được thực hiện trong hệ thống phòng mổ vô khuẩn một chiều tân tiến.
– Thanh toán bảo hiểm y tế và bảo hiểm bảo lãnh để tối thiểu chi phí cho bệnh nhân.
– Quy trình khám nhanh chóng, bệnh nhân được hướng dẫn chi tiết thủ tục thăm khám. | thucuc | 1,193 |
Bao lâu bao lâu đắp mặt nạ 1 lần?
Để đạt được hiệu quả tối ưu trong chăm sóc da từ quy trình đắp mặt nạ thì việc lựa chọn loại mặt nạ phù hợp với da mặt và tần suất đắp mặt nạ hợp lý đóng vai trò quan trọng. Vậy bao lâu đắp mặt nạ 1 lần?
1. Công dụng của mặt nạ
Phần lớn các loại mặt nạ giúp cung cấp độ ẩm và các thành phần có lợi cho làn da, góp phần loại bỏ tế bào chết. Sự tiếp xúc trực tiếp với da mặt và khả năng thẩm thấu nhanh giúp các thành phần chính trong mặt nạ như vitamin C, retinoid, axit salicylic thấm sâu hơn vào da trong thời gian ngắn hơn nhiều so với các sản phẩm serum, kem dưỡng da.Việc đắp mặt nạ phù hợp với loại da và tình trạng da đem lại nhiều hiệu quả và sự cải thiện sức khỏe cho làn da. Tùy thuộc vào loại mặt nạ sử dụng mà lợi ích mang lại có thể khác nhau, chẳng hạn như mặt nạ đất sét mang lại các lợi ích khác so với mặt nạ collagen. Tuy nhiên, có thể kể đến các lợi ích khi đắp mặt nạ như sau:Thu nhỏ lỗ chân lông;Cải thiện tình trạng da mặt;Hút dầu, giảm chất nhờn và loại bỏ bụi bẩn trên da;Cung cấp nước và độ ẩm cho da khô;Giảm quá trình oxy hóa, hạn chế xuất hiện các nếp nhăn trên da;Tăng độ trắng sáng và vẻ rạng ngời của da;Tăng độ đàn hồi da;Giúp làm sạch mụn, cung cấp độ ẩm tức thì cho da.Xem ngay: Tần suất sử dụng mặt nạ trong quy trình chăm sóc da
Giải đáp bao lâu đắp mặt nạ 1 lần?
2. Bao lâu thì sử dụng mặt nạ một lần?
Bởi nhiều lợi ích mà mặt nạ mang lại nên các vấn đề liên quan đến câu hỏi bao lâu đắp mặt nạ một lần hay nên dùng mặt nạ khi nào được nhiều người quan tâm. Theo đó, mặt nạ có thể đắp vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, có thể là vào buổi sáng hoặc tối và cần phải làm sạch làn da trước khi sử dụng mặt nạ để được hiệu quả tối ưu nhất. Bạn cũng có thể sử dụng toner hoặc tẩy da chết trước khi đắp mặt nạ để giúp hiệu quả thẩm thấu được tốt hơn.Vậy khi đắp mặt nạ để được bao lâu? Câu trả lời là phụ thuộc vào hướng dẫn trên bao bì sản phẩm, bởi mỗi loại mặt nạ có thành phần và công dụng khác nhau nên thời gian hoạt động cũng khác nhau. Các loại mặt nạ chứa thành phần hoạt tính chỉ nên lưu lại trên da trong một khoảng thời gian từ 10 – 15 phút như mặt nạ chứa lưu huỳnh, đất sét cao lanh... Một số loại mặt nạ có thể gây kích ứng và làm cho da bị khô nếu bạn để chúng quá lâu. Tuy nhiên đối với mặt nạ ngủ, bạn có thể đắp trong thời gian dài, thậm chí là để qua đêm mà không gây ảnh hưởng xấu đến làn da. Những loại mặt nạ này thường có công dụng làm dịu da, cấp ẩm và tái tạo da.Nhiều người rất bối rối về tần suất sử dụng mặt nạ và không biết nên cách bao nhiêu ngày thì đắp mặt nạ. Theo khuyến cáo từ các bác sĩ da liễu, tần suất sử dụng mặt nạ thích hợp là từ 1 – 3 lần mỗi tuần. Tuy nhiên, số lần dùng cụ thể còn phụ thuộc vào công dụng của từng loại mặt nạ. Trong trường hợp hiệu quả từ việc sử dụng mặt nạ không được cao, bạn có thể tăng thêm tần suất sử dụng mặt nạ mỗi tuần, chẳng hạn như từ 2 lần mỗi tuần lên 3 lần mỗi tuần. Đối với các loại mặt nạ dưỡng ẩm dịu nhẹ như mặt nạ kem, gel... có thể được sử dụng hàng ngày.Xem ngay: Bạn có nên đắp mặt nạ dưỡng da mỗi ngày?
3. Các loại mặt nạ hiện nay
3.1. Mặt nạ đất sét và bùn
Mặt nạ đất sét và bùn được đặc trưng và dễ nhận biết bởi màu sắc (màu xanh lá cây, nâu hoặc xám) và độ đặc sệt của chúng. Loại mặt nạ này được sử dụng với công dụng chính là loại bỏ bụi bẩn, chất độc và hút dầu cho da, làm sạch và se khít lỗ chân lông. Vì công dụng làm sạch nên mặt nạ đất sét và bùn phù hợp các loại da mụn trứng cá, da dầu và da hỗn hợp.
3.2. Mặt nạ than hoạt tính
Trong lĩnh vực y tế, than hoạt tính được sử dụng nhằm mục đích loại bỏ các chất độc và chất gây nghiện ra khỏi cơ thể. Trong lĩnh vực chăm sóc da, than hoạt tính được bào chế thành mặt nạ than hoạt tính với công dụng loại bỏ bụi bẩn, các tạp chất trên da và giúp trị mụn. Bởi tác dụng làm sạch nên loại mặt nạ này được sử dụng phù hợp với các loại da dầu, da hỗn hợp và da bị mụn trứng cá. Một trong những tác dụng phụ của mặt nạ than hoạt tính là làm khô da và co kéo da.
3.3. Mặt nạ dạng kem hoặc gel
Mặt nạ dạng kem làm ẩm da bằng cách bổ sung dưỡng chất cho các tế bào da bị khô. Mặt nạ dạng gel hoạt động tương tự, đồng thời ngậm nước và làm mát một cách dịu nhẹ.Mặt nạ dạng kem và dạng gel phù hợp và sử dụng được cho mọi loại da, tần suất sử dụng khoảng 3 lần mỗi tuần và một số công thức có thể được sử dụng hàng đêm như mặt nạ ngủ.
3.4. Mặt nạ lột
Mặt nạ lột được sử dụng dưới dạng gel khô, khi đắp lên mặt sẽ tạo thành lớp bảo vệ như màng và sau đó được lột ra. Khi mặt nạ được lột ra sẽ mang theo bụi bẩn, dầu và các tạp chất làm tắc nghẽn lỗ chân lông. Các lựa chọn lột da được chứng minh là có tác dụng dưỡng ẩm cho da tốt hơn so với kem dưỡng da truyền thống. Loại mặt nạ này được sử dụng tốt nhất ở các loại da khô, thô ráp hoặc không đồng đều, da xỉn màu.
Mặt nạ giấy là loại mặt nạ được ưa chuộng vì dễ sử dụng
3.5. Mặt nạ giấy
Đây là loại mặt nạ được ưa chuộng vì dễ sử dụng. Mặt nạ giấy có công dụng giữ ẩm và chứa nhiều chất chống oxy hóa, thường được bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh để tăng tác dụng làm dịu và mát da. Nhiều công thức được áp dụng cho loại mặt nạ này như chứa AHA hoặc BHA giúp tẩy tế bào chết, chứa các thành phần cung cấp nước và độ ẩm cho da khô. Vì vậy, mặt nạ giấy được sử dụng cho tất cả các loại da.
3.6. Mặt nạ tự nhiên
Mặt nạ tự nhiên hay được gọi là mặt nạ tự làm, được thực hiện tại nhà với các nguyên liệu phổ biến như mật ong, dưa chuột, yến mạch... Đây là loại mặt nạ có độ an toàn cao, tuy nhiên cần thận trọng để tránh các thành phần có tính axit như chanh, giấm có thể làm nặng thêm tình trạng tổn thương da của bạn.Mặt nạ tự nhiên thường được đề xuất sử dụng trong trường hợp da nhạy cảm và kích ứng với các thành phần ở mặt nạ thông thường.Tóm lại, sử dụng mặt nạ là bước cần thiết trong quá trình chăm sóc da mặt. Tuy nhiên đạt được hiệu quả tối đa từ đắp mặt nạ thì việc lựa chọn loại mặt nạ phù hợp với tình trạng da, đắp mặt nạ đúng cách và tần suất sử dụng mặt nạ phù hợp là điều vô cùng quan trọng.com, healthline.com, webmd.com | vinmec | 1,364 |
Bệnh gan ở người già khó phục hồi hơn ở người trẻ tuổi
Bệnh gan ở người già thường khó điều trị và khó phục hồi hơn ở người trẻ tuổi. Biểu hiện bệnh và phương pháp điều trị cũng khác nhau tùy lứa tuổi.
Theo các bác sĩ gan mật, càng lớn tuổi khả năng miễn dịch của cơ thể càng giảm sút, nguy cơ mắc các bệnh về gan càng cao. Người già thường mắc các bệnh về gan như: Viêm gan virus cấp tính – mạn tính, viêm gan A, viêm gan B và D, bệnh gan tự miễn, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, xơ gan,…
Người già thường mắc các bệnh về gan như: Viêm gan virus cấp tính – mạn tính, viêm gan A, viêm gan B và D, bệnh gan tự miễn, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, xơ gan,…
Bệnh gan ở người già cần được điều trị sớm tại các chuyên khoa gan mật uy tín, chất lượng. Trong quá trình điều trị bệnh gan ở người già cần xem xét khả năng đáp ứng điều trị, phục hồi của bệnh nhân như thế nào? Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc cần kết hợp chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học và nghỉ ngơi hợp lý.
– Viêm gan virus cấp tính ở người già biểu hiện thầm lặng, kéo dài, diễn biến nặng hơn người trẻ có thể do giảm khả năng miễn dịch.
Bệnh gan ở người già thường khó điều trị và khó phục hồi hơn ở người trẻ tuổi. Biểu hiện bệnh và phương pháp điều trị cũng khác nhau tùy lứa tuổi.
– Viêm gan virus mạn tính: Tiến triển viêm gan virus mạn tính B và C ở người cao tuổi tương tự như các lứa tuổi khác. Nhưng cần lưu ý rằng xét nghiệm HBeAg âm tính hoặc nồng độ HBV – DNA huyết tương thấp, chứng tỏ sự sao chép virus ở bệnh nhân cao tuổi kém hơn, nên có thể giảm điều trị bằng thuốc kháng virus.
– Viêm gan A ít gặp ở người già do tính miễn nhiễm cao nhưng tỷ lệ tử vong lại gia tăng theo tuổi (độ tuổi 15-39 là 0,4%, nhưng trên 40 tuổi là 1,1% và trên 65 tuổi là 4%).
– Viêm gan B và D cũng ít gặp ở người già. Biểu hiện bệnh thường liên quan đến đường mật, bệnh lâu hồi phục. Thời gian HBsAg chuyển âm tính thường dài hơn và nguy cơ tiến triển thành bệnh gan mạn tính cao. Người già do đặc trưng cơ địa phải chủng ngừa viêm gan B liều cao mới có kết quả.
– Người già cũng có thể mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu. Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu chiếm tỷ lệ khoảng 20% dân số, hay gặp ở người béo phì, tiểu đường, tăng huyết áp, trong đó khoảng 10% tiến triển đến xơ gan, suy gan, ung thư gan.
– Biến chứng xơ gan ở người cao tuổi.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 516 |
U nguyên bào gan: Những điều cần biết
U nguyên bào gan (Hepatoblastoma) là loại u ác tính nguyên phát, bắt nguồn từ trong gan. Các tế bào ung thư nguyên bào gan có thể di căn tới các khu vực khác của cơ thể.
1. Nguyên nhân gây u nguyên bào gan
U nguyên bào gan là một loại u gan ác tính, chủ yếu xuất hiện ở trẻ em dưới 5 tuổi. Cho đến nay nguyên nhân của u nguyên bào gan vẫn chưa được biết rõ. Tuy nhiên, bệnh ngày càng có chiều hướng gia tăng theo mức độ mắc các bệnh nhiễm khuẩn gan, đặc biệt là nếu phụ nữ mắc bệnh viêm gan B trong giai đoạn mang thai.Một số tình trạng khác có liên quan có thể làm tăng nguy cơ phát triển u nguyên bào gan:Hội chứng Beckwith-Wiedemann, bệnh Wilson, bệnh Porphyria mắc phải muộn và đa polyp gia đình.Trạng thái di truyền: Các khiếm khuyết bẩm sinh của sự trao đổi chất như Tyrosin máu, bệnh lưu trữ Glycogen hay thiếu Alpha1-antitrypsin.Trẻ em phơi nhiễm với viêm gan B hoặc viêm gan C từ lúc bé.Người hẹp đường mật cũng có nguy cơ cao phát triển ung thư biểu mô tế bào gan.Có vấn đề về gen: Một số ung thư nguyên bào gan có sự biến đổi trong gen ức chế khối u. Điều đó giải thích cho sự tăng sinh tế bào không kiểm soát được.
2. Triệu chứng u gan nguyên bào
Triệu chứng lâm sàng của u nguyên bào gan rất nghèo nàn với các biểu hiện thường gặp trong bệnh ung thư là một khối u lồi lên ở bụng, có thể bị đau bụng và các triệu chứng khác như rối loạn tiêu hóa, giảm sút cân ăn kém ngon, buồn nôn và nôn.Một số triệu chứng khác:Buồn nôn và nôn. Vàng da (vàng da và mắt)Sốt, ngứa. Giãn tĩnh mạch trên bụng có thể nhìn thấy trên da. Các triệu chứng này phát triển âm thầm nên trong giai đoạn đầu thường khó phát hiện. Bệnh nhân thường đến viện muộn hoặc may mắn phát hiện sớm hơn được do đi khám bệnh khác hoặc khám sức khỏe tổng quát.Ngày nay với tiến bộ của khoa học việc chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời các bệnh u gan ác tính trong đó có u nguyên bào gan với những phương thức điều trị phối hợp thích đáng có thể bệnh khỏi hoàn toàn
Nôn, buồn nôn là một trong những triệu chứng của u gan nguyên bào bạn cần lưu ý
3. Các giai đoạn khác nhau của ung thư gan ở trẻ em là gì?
Ở các giai đoạn khác nhau thì độ lan cũng như triệu chứng biểu hiện ra ngoài của u gan ác tính cũng khác nhau. U nguyên bào gan bao gồm các giai đoạn:Giai đoạn I − thường là một khối u chỉ giới hạn trong gan, có thể được loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu thuật;Giai đoạn II − thường là một khối u đã loại bỏ bằng phẫu thuật nhưng còn một lượng nhỏ u ung thư còn sót lại;Giai đoạn III − thường là một khối u bị loại bỏ hoàn toàn hoặc các tế bào ung thư được tìm thấy trong các hạch bạch huyết gần đó;Giai đoạn IV − ung thư đã lan (di căn) tới các bộ phận khác của cơ thể;Tái phát − căn bệnh trở lại sau khi đã được điều trị. Nó có thể tái phát trong gan hoặc trong một phần khác của cơ thể.
4. Chẩn đoán u nguyên bào gan
Ngoài bệnh sử đầy đủ và khám sức khỏe, phương tiện chẩn đoán u nguyên bào gan có thể bao gồm:Sinh thiết gan. Công thức máu toàn bộ (CBC)Xét nghiệm máu khác: Hóa chất trong máu, xét nghiệm đông máu, đánh giá chức năng gan, thận và các xét nghiệm di truyền. Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan)Chụp cộng hưởng từ (MRI)X- quang. Siêu âmĐịnh lượng mức Alpha-fetoprotein (AFP) trong máu: Có thể được sử dụng để chẩn đoán và theo dõi đáp ứng điều trị
5. Điều trị u nguyên bào gan
Điều trị u nguyên bào gan nói chung nhằm mục đích loại bỏ càng nhiều khối u càng tốt trong khi duy trì chức năng gan đầy đủ
Điều trị u nguyên bào gan nói chung nhằm mục đích loại bỏ càng nhiều khối u càng tốt trong khi duy trì chức năng gan đầy đủ. Phần mô gan bị loại có thể tái sinh. Các hình thức điều trị có thể bao gồm (đơn hay đa trị liệu) như:Phẫu thuật (để loại bỏ khối u và một phần hoặc toàn bộ gan)Hóa trị. Ghép gan. Xạ trị. Tiêm ethanol qua da −một cây kim nhỏ được sử dụng để tiêm cồn ethanol vào khối u để tiêu diệt tế bào ung thư. Theo dõi cẩn thận − không bắt đầu điều trị cho đến khi các triệu chứng xuất hiện hoặc thay đổi. Hiệu quả điều trị cũng như khả năng sống củ một trẻ bị u nguyên bào gan phụ thuộc rất nhiều vào mức độ bệnh khi được phát hiện và điều trị, kích thước, vị trí của khối u, khối u có bị di căn hay không, đáp ứng điều trị của trẻ... Do đó, cha mẹ nên cho con mình đi khám ngay để phát hiện bệnh sớm nếu có thì điều trị sẽ dễ dàng hơn cũng như hiệu quả hơn. Với đội ngũ bác sĩ là các chuyên gia trình độ chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm, cùng sự hỗ trợ của hệ thống máy móc tiên tiến, dịch vụ chuyên nghiệp, khách hàng khi tham gia gói sẽ được hưởng những lợi ích y tế tốt nhất, bảo vệ toàn diện sức khỏe gan mật cho chính mình và người thân. | vinmec | 985 |
Giải đáp các thắc mắc xoay quanh việc phụ nữ đẻ thường
1. Những lợi ích “tuyệt vời” khi phụ nữ đẻ thường.
Đẻ thường là sinh con tự nhiên, em bé sẽ được sinh ra qua đường ngã âm đạo mà không có sự hỗ trợ của dụng cụ giúp sinh.
Đẻ thường là phương pháp sinh con tự nhiên, nguyên thủy nhất
Đẻ thường thai nhi sẽ lọt xuống khung chậu của người mẹ và ra ngoài. Tuy nhiên một số trường hợp thai nhi ra khó bác sĩ có thể rạch tầng sinh môn của mẹ để hỗ trợ bé ra ngoài dễ dàng hơn
1.1 Lợi ích đối với người mẹ
– Những mẹ đẻ thường sức khỏe sau sinh sẽ hồi phục nhanh hơn đẻ mổ
– Thời gian lưu viện ngắn ( chỉ từ 24-48 tiếng )
– Tử cung co hồi tốt hơn giảm lượng máu mất đi sau sinh và hạn chế nguy cơ ứ đọng sản dịch
– Nguy cơ nhiễm trùng giảm so với đẻ mổ
– Được tiếp xúc với con sớm vì mẹ vẫn còn tỉnh táo
– Cho con bú sớm, tiết sữa nhanh hơn
1.2 Lợi ích đối với em bé
– Em bé khi sinh thường được bú mẹ sớm, có nguồn sữa non có lợi từ mẹ. Hơn thế sữa mẹ không bị giảm chất lượng hay ảnh hưởng từ thuốc gây tê trong quá trình đẻ thường
– Được da kề da với mẹ sớm, gắn kết tình mẫu tử và mang nhiều lợi ích với sức khỏe
– Hệ thống miễn dịch tăng cường và bảo vệ đường ruột của trẻ do được tiếp xúc với vi khuẩn có lợi có trong âm đạo mẹ
– Đẻ mổ sẽ phải sử dụng một số loại thuốc trong quá trình phẫu thuật, đẻ thường em bé sẽ không phải chịu ảnh hưởng từ các loại thuốc này
– Dịch trong phổi được ép ra tốt, hạn chế nguy cơ bệnh đường hô hấp cho trẻ sơ sinh
2. Phụ nữ đẻ thường khi nào thì hết sản dịch? Đẻ thường sau lần đầu đẻ mổ được không?
2.1 Phụ nữ đẻ thường khi nào hết sản dịch
Sản dịch sẽ xuất hiện kể cả sau khi đẻ thường hoặc đẻ mổ. Kéo dài bao lâu thì còn tùy thuộc vào cơ địa mỗi mẹ. Thông thường 6 – 8 tuần sản dịch sẽ hết. Có một số mẹ có thể bị kéo dài tới 12 tuần
Trong 3 ngày đầu thì sản dịch màu đỏ thẫm. Từ ngày thứ 4 đến hết tuần đầu tiên thì sản dịch có màu đỏ nhờ nhờ. Sau tuần đầu thì không còn màu đỏ chỉ là chất dịch màu trong. Nếu sản dịch có mùi bất thường và vẫn có màu đỏ sau tuần đầu tiên hay mẹ xuất hiện sốt cao thì mẹ cần được thăm khám ngay
2.2 Đẻ thường sau lần đầu đẻ mổ được không?
Đây là câu hỏi rất nhiều mẹ đẻ mổ lần một thắc mắc. Điều này phụ thuộc hoàn toàn vào chỉ định của bác sĩ Sản khoa sau khi thăm khám và chẩn đoán sức khỏe, điều kiện cho mẹ.
Thường những mẹ đẻ mổ lần 1 mà lần 2 mang thai có đủ yếu tố đảm bảo an toàn cho sức khỏe của mẹ và thai nhi thì hoàn toàn có thể sinh thường. Một số điều cần cần và đủ có thể kể đến như:
– Vết mổ lấy thai cũ đã lành, sức khỏe mẹ đảm bảo
– Mang thai một bé, ngôi thai thuận
– Không có vết sẹo mổ tử cung nào khác
– Khung chậu bình thường
Đẻ mổ lần 1 nếu đáp ứng đủ điều kiện sức khỏe của mẹ và bé thì vẫn có thể đẻ thường lần sau
Nhưng nếu đã sinh mổ nhiều hơn 1 lần hay gặp biến chứng ở lần mổ đầu tiên thì sẽ không được đẻ thường vì sẽ gặp nhiều rủi ro tiềm ẩn.
3. Lưu ý chăm sóc phụ nữ đẻ thường
3.1 Về chế độ dinh dưỡng
Sau sinh thường mẹ cần bổ sung đủ dinh dưỡng, không nên kiêng khem để giảm cân. Điều này vừa giúp mẹ hồi phục sức khỏe hậu sản vừa giúp có đủ sữa chất lượng để cho con bú. Thực phẩm tốt mẹ cần bổ sung bao gồm
– Hoa quả tươi, rau xanh
– Protein ( các loại thịt ), canxi ( trứng, sữa )
– Chất đường bột (Glucid)
Ngoài ra mẹ cần kiêng cữ những loại thực phẩm có hại cho sức khỏe và nguồn sữa:
– Rượu bia và các chất kích thích cũng không được sử dụng trong hậu sản của mẹ
– Hải sản sống có thể gây ngộ độc hay vi khuẩn, ký sinh
Thời điểm sau sinh mẹ nếu không bổ sung đầy đủ dinh dưỡng thì sức khỏe của mẹ sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, mẹ cần ăn uống bổ dưỡng chất nạp calo nhiều hơn bình thường để đảm bảo cung cấp sữa cho con. Nếu muốn giảm cân chỉ cần mẹ có ăn uống khoa học giảm đường và năng vận động thì cân nặng sẽ cải thiện
3.2 Về chế độ nghỉ ngơi
Mẹ đẻ thường trộm vía sẽ hồi phục và không bị đau vết mổ so với đẻ mổ. Trong những ngày đầu sau sinh mẹ nên ngủ đủ, nghỉ ngơi đủ giấc để phục hồi sức khỏe. Sinh thường các mẹ hay gặp tình trạng sa tử cung nên hạn chế làm việc nặng, bê vác đồ nặng và ngồi lâu. Mẹ nên cho con bú càng sớm càng tốt để tử cung hồi phục nhanh, đẩy sản dịch ra ngoài giảm nguy cơ băng huyết và cũng giúp ích rất tốt cho việc giảm cân.
3.3 Chăm sóc vết thương cho phụ nữ đẻ thường
Khi sinh thường có nhiều trường hợp mẹ phải rạch tầng sinh môn hoặc bác sĩ sẽ phải rạch để tạo điều kiện thuận lợi cho bé ra ngoài. Mẹ cần chăm sóc vết rạch này, rửa sạch sẽ, thay băng vệ sinh 4 tiếng/1 lần tránh ẩm ướt vi khuẩn sẽ phát triển.
Vết rạch đã lành thì mẹ vận động, massage với mức độ nhất định giúp đẩy sản dịch ra ngoài.
3.4 Chăm sóc khác
– Nếu thời tiết thuận lợi hàng ngày mẹ và bé có thể phơi nắng vào buổi sáng (trước 8 giờ)
– Trong thời gian hậu sản cơ thể người mẹ rất yếu. Nên tránh nắng nóng và gió lạnh mây mù. Nên giữ ấm cơ thể tuyệt đối không uống hay tắm nước lạnh dù là trong thời tiết nóng nực mùa hè.
– Khoảng vài ngày sau đẻ thường có thể tắm nhưng không tắm bồn, ngâm bồn. Tắm dưới vòi hoa sen bằng nước ấm và thời gian không quá 10 phút
– Cho con bú sữa mẹ rất có lợi cho cả mẹ và bé. Vệ sinh đầu vú đúng cách trước và sau khi con bú tránh trường hợp nhiễm khuẩn gây tắc tia sữa hoặc có mủ
Trên đây là những thông tin hữu ích để các mẹ đẻ thường có thể tham khảo, giúp mẹ an tâm và có sự chuẩn bị kỹ càng trước và sau khi sinh bé.
Chăm sóc hậu sản rất quan trọng giúp hồi phục sức khỏe nhanh nhất cho phụ nữ đẻ thường
| thucuc | 1,263 |
Thực phẩm giúp khắc phục nóng dạ dày
Nóng dạ dày là vấn đề thường gặp ở dạ dày gây cảm giác khó chịu, bồn chồn, không yên. Tình trạng này diễn ra là do chế độ ăn uống không hợp lý. Dưới đây là một số thực phẩm giúp khắc phục nóng dạ dày. Thường xuyên sử dụng những thực phẩm này có thể giúp cải thiện dần tình trạng sức khỏe.
Chuối
Chuối sẽ giúp giảm chứng nóng dạ dày hiệu quả. Lý do là bởi chuối giúp trung hòa axit trong dạ dày. Bạn có thể ăn chuối chín hoặc nghiền với sữa cũng rất tốt cho dạ dày.
Dưa hấu
Là loại trái cây giúp giải nhiệt cho dạ dày rất tốt. Bạn có thể ăn trực tiếp dưa hấu, xay thành nước sinh tố hoặc trộn salat để ăn.
Dưa chuột
Dưa chuột chứa 95 % nước nên nó sẽ giúp dạ dày của bạn mát một cách tự nhiên.
Bơ
Bơ là loại trái cây dễ tiêu hóa và giúp làm giảm tình trạng nóng dạ dày một cách tự nhiên. Với quả bơ bạn có thể ăn quả bơ tươi hoặc uống nước ép để điều trị chứng nóng dạ dày.
Nước ép bắp cải
Bắp cải chứa nhiều nước nên việc xay bắp cải thành nước uống sinh tố sẽ có công dụng điều trị nóng dạ dày.
Nước dừa
Nước dừa có tính mát cũng giúp khắc phục tình trạng nóng dạ dày nhanh chóng, hiệu quả.
Sữa tươi
Sữa tươi có thể giảm nhiệt cho dạ dày. Nó tạo ra cảm giác dịu mát với tình trạng nóng dạ dày.
Sữa chua
Sữa chua là một trong những biện pháp giúp điều trị nóng dạ dày và làm giảm cảm giác nóng.
XEM THÊM:
>> Bị bệnh đau dạ dày hãy tránh xa dứa
>> Chữa viêm loét dạ dày bằng thuốc đông y
>> Mẹo chữa đau dạ dày bằng dầu dừa hiệu quả | thucuc | 336 |
Công dụng thuốc Lamidac 100
Lamidac 100 là thuốc kháng retrovirus. Thuốc có tác dụng làm giảm tải lượng vi rút ở người nhiễm HIV, người mắc viêm gan B mạn tính. Thuốc có thành phần chủ yếu là Lamivudine, hàm lượng 100mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Hãy theo dõi thông tin dưới đây để biết thêm thông tin về thuốc:
1. Thuốc Lamidac 100 là thuốc gì?
Lamidac 100 có thành phần là lamivudine 100, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, với hàm lượng mỗi viên 100mg. Lamivudine là thuốc kháng retrovirus, thuộc nhóm dideoxynucleoside, nó có thể ức chế cả hai loại (1 và 2) của enzym sao chép ngược của HIV và cũng là loại enzym sao chép ngược của vi rút viêm gan B. Nó được phosphoryl hóa thành các chất chuyển hóa có hoạt tính cạnh tranh để kết hợp vào DNA của virus, từ đó hoạt động như một chất kết thúc chuỗi tổng hợp DNA. Việc thiếu nhóm 3'-OH trong chất tương tự nucleoside kết hợp ngăn cản sự hình thành liên kết phosphodiester 5' đến 3' cần thiết cho sự kéo dài chuỗi DNA, kết quả là chấm dứt sự phát triển DNA của virus.
2. Thuốc Lamidac 100 có tác dụng gì?
Thuốc Lamidac 100 được chỉ định kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV-1. và được chỉ định để điều trị nhiễm vi rút viêm gan B mãn tính liên quan đến bằng chứng về sự nhân lên của vi rút viêm gan B và viêm gan hoạt động.Thuốc Lamidac 100 có tác dụng cải thiện sự chuyển đổi huyết thanh của bệnh viêm gan B Hbe. Ag dương tính và cũng cải thiện giai đoạn mô học của gan.
3. Liều dùng của thuốc Lamidac 100
Liều dùng của thuốc Lamidac 100 được dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc bạn có thể tham khảo liều dùng thuốc dưới đây:Nhiễm HIVNgười lớn liều thông thường: 150mg uống hai lần một ngày hoặc 300mg uống mỗi ngày một lần. Trẻ em liều điều chỉnh theo cân nặng:Từ 14 - <20kg: 75mg uống hai lần một ngày hoặc 150mg uống mỗi ngày một lần. Từ ≥20 - <25kg: 75mg uống buổi sáng và 150mg vào buổi tối, hoặc uống 220mg mỗi ngày một lần. Từ ≥25kg: 150mg uống hai lần một ngày hoặc 300mg uống mỗi ngày một lần. Thiếu niên 16 tuổi trở lênÍt hơn 50kg: 4mg/kg đường uống hai lần một ngày. Liều tối đa: 150mg/liều50kg trở lên: 150mg, uống hai lần một ngày hoặc 300mg uống mỗi ngày một lầncần lưu ý: Nên dùng kết hợp thêm với thuốc kháng retrovirus khácĐiều chỉnh liều theo độ thanh thải Creatinin ở bệnh nhân suy thận. Cr. Cl 30– 49m. L/min : 150mg, ngày 1 lần. Cr. Cl 15– 29m. L/min : Ngày đầu tiên 150mg; những ngày sau 100 mg, ngày 1 lần.Cr. Cl 5– 14m. L/min : Ngày đầu tiên 150mg; những ngày sau 50mg, ngày 1 lần.Cr. Cl < 5m. L/min : Ngày đầu tiên 50mg; những ngày sau 25 mg, ngày 1 lần.Nhiễm viêm gan B mạn tính. Người lớn liều thông thường: uống 100mg/lần/ngày. Trẻ em:< 2 tuổi: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả> 2 tuổi: uống 3mg/kg/ngày, không vượt quá 100mg.ngàyĐiều chỉnh liều theo độ thanh thải Creatinin ở bệnh nhân suy thận. Cr. Cl 30– 49m. L/min : Ngày đầu tiên 100mg; những ngày sau 50mg, ngày 1 lần.Cr. Cl 15– 29m. L/min : Ngày đầu tiên 100mg; những ngày sau 25mg, ngày 1 lần.Cr. Cl 5– 14m. L/min : Ngày đầu tiên 35mg; những ngày sau 15 mg, ngày 1 lần.Cr. Cl < 5m. L/min : Ngày đầu tiên 35mg; những ngày sau 10mg, ngày 1 lần.Với các liều dùng < 100mg dạng bào chế này không phù hợp.
4. Cách dùng của thuốc Lamidac 100
Thuốc Lamidac 100 được bào chế dưới dạng viên nén, khi uống thuốc thì viên thuốc cần được nuốt trọn, không nghiền nát thuốc, uống với một lượng nước vừa đủ. Uống cùng hoặc không cùng thức ăn.Uống thuốc vào một thời điểm cố định trong ngày để tránh bỏ quên liều.Trước khi dùng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của bác sĩ của bạn.Không được tự ý ngưng thuốc hoặc thay đổi liều thuốc mà không hỏi ý kiến bác sĩ.. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào mới xảy ra trong hoặc sau khi dùng thuốc Lamidac thì người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ để xử lý kịp thời.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Lamidac 100
Trên hệ tiêu hóa. Triệu chứng thường gặp: Đau quặn bụng, buồn nôn, tiêu chảy, rối loạn vị giác, Tăng lipase huyết thanh (ít nhất 2,5 lần giới hạn trên của bình thường [2,5 x ULN]) và amylase (lớn hơn 2 x ULN), Viêm tụy.Riêng đối với gan: Tăng men gan, bùng đợt cấp viêm gan sau khi ngừng thuốc, viêm gan tái phát.Trên hệ tâm thần kinh. Triệu chứng thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt, dị cảm vùng ngoại vi, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, rối loạn lo âu, trầm cảm. Trên da:Phát ban, Rụng tóc, ngứa, đổ mồ hôi, nhiễm nấm da, mụn trứng cá và viêm nang lông, nhiễm trùng da do virus. Ngoài ra, còn có các tác dụng không mong muốn khác như: Sốt, mệt mỏi, nhiễm trùng tai, mũi và họng, tăng cân, tăng lipid máu
6. Chống chỉ định của thuốc Lamidac 100
Chống chỉ định của thuốc Lamidac 100 với người bệnh bị mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
7. Thận trọng khi dùng thuốc Lamidac 100
Thận trọng khi dùng thuốc Lamidac 100 trong những trường hợp sau đây:Người bệnh có thể bùng lên đợt viêm gan cấp hoặc tái phát viêm gan B sau khi ngừng thuốc. Do đó, bạn cần được theo dõi định kỳ và đánh giá lại chức năng gan trong tối thiểu 4 tháng để sớm phát hiện tình trạng viêm gan cấp hoặc viêm gan tái phát (nếu có).Đối với người có tiền sử viêm tụy bạn cần được theo dõi chặt chẽ khi sử dụng thuốc. Nếu bạn có những dấu hiệu lâm sàng, hoặc kết quả xét nghiệm bất thường nghi ngờ là viêm tụy thì bác sĩ của có thể sẽ yêu cầu bạn ngưng sử dụng thuốc.Đối với người bệnh nhiễm HIV: Lamivudine không phải thuốc điều trị khỏi HIV, bệnh nhân vẫn có nguy cơ mắc nhiễm khuẩn cơ hội hay biến chứng khác. Vì vậy, người bệnh vẫn phải được theo dõi và chăm sóc liên tục. Và Lamivudine không làm giảm nguy cơ lây truyền HIV, người bệnh cần được khuyến cáo các biện pháp để phòng ngừa lây nhiễm HIV cho người khác.Đối với người lái xe hoặc vận hành máy: Lamivudine có thể gây những tác dụng phụ như chóng mặt, lo âu, rối loạn tâm thần kinh, đó có thể gây nguy hiểm trong trường hợp này.Đối với phụ nữ mang thai: dùng Lamivudine đơn độc cho phụ nữ có thai có thể bảo vệ khỏi lây nhiễm sang thai nhi. Không sử dụng đồng thời viên uống Lamivudine và Zidovudine cho phụ nữ có thai, bạn cần thông báo cho bác sĩ về tình trạng mang thai để bác sĩ đưa ra lựa chọn tốt nhất cho bạn.Đối với phụ nữ đang cho con bú: thuốc chưa được nghiên cứu đầy đủ về khả năng bài tiết qua sữa mẹ, do đó bạn cần trao đổi với bác sĩ nếu bạn đang cho con bú, cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc. Mẹ bị nhiễm HIV không nên cho con bú do nguy cơ cao lây nhiễm HIV cho trẻ khi bú sữa từ mẹ.Lamidac 100 là thuốc kháng retrovirus được dùng để ngăn chặn sự nhân lên của virus suy giảm miễn dịch ở người loại (HIV) và virus viêm gan B (HBV). Tuy nhiên, hiện nay tình trạng kháng thuốc và tỉ lệ tái phát sau khi ngừng thuốc cao. Vì vậy khi dùng thuốc, bạn không nên tự ý dùng mà nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu có bất kỳ thắc mắc gì liên quan đến thuốc Lamidac 100. | vinmec | 1,399 |
Tổng quan về chẩn đoán ung thư vú
Khám lâm sàng và sử dụng các phương tiện hình ảnh học như siêu âm tuyến vú, nhũ ảnh, MRI vú...có thể giúp đánh giá giai đoạn u và hạch. Trong trường hợp ung thư vú giai đoạn tiến triển, có thể dùng PET/CT để đánh giá giai đoạn.
1. Chẩn đoán ung thư vú có ý nghĩa thế nào?
Ung thư vú nếu được phát hiện sớm thì hiệu quả điều trị càng cao, tiên lượng tốt. Hiện nay, sàng lọc chẩn đoán ung thư vú đóng 1 vai trò hết sức quan trọng. Mọi người có thể chẩn đoán ung thư vú bằng cách tự thăm khám tại nhà hoặc thực hiện các phương tiện chẩn đoán hiện đại.Khám lâm sàng và sử dụng các phương tiện hình ảnh học như siêu âm tuyến vú, nhũ ảnh, MRI vú...có thể giúp đánh giá giai đoạn u và hạch ở người bệnh.Chỉ định tầm soát ung thư vú di căn xa được thực hiện khi người bệnh có dấu hiệu gợi ý di căn hoặc bệnh ở giai đoạn tiến triển, bằng các phương tiện như: Xạ hình xương, CT scan bụng chậu, X-quang, CT scan ngực hoặc MRI não. Trong trường hợp ung thư vú giai đoạn tiến triển, có thể dùng PET/CT để đánh giá giai đoạn.Dấu hiệu sinh học bướu CA15.3 không có vai trò trong tầm soát, chẩn đoán và theo dõi sau điều trị ung thư vú giai đoạn sớm. CA 15.3 kết hợp với khám lâm sàng, hình ảnh được sử dụng để đánh giá đáp ứng trong điều trị ung thư vú di căn. CA15.3 tăng dần gợi ý thất bại điều trị.
2. Chụp nhũ ảnh chẩn đoán ung thư vú
Chụp nhũ ảnh là phương tiện tầm soát hiệu quả trong chẩn đoán ung thư vú. Phần lớn các tổn thương ác tính của vú đều có thể được phát hiện bằng các hình ảnh bất thường trên nhũ ảnh. Tuy nhiên, nhũ ảnh âm tính không loại trừ được ung thư vú. Có khoảng 10% các tổn thương sờ thấy không phát hiện trên nhũ ảnh, nhất là khi đậm độ mô vú dày.Các hình ảnh tổn thương ác tính thường gặp trên nhũ ảnh là khối tăng đậm độ, dạng nốt, vi vôi hóa, xáo trộn cấu trúc, dạng hình sao (tua gai).
Các dạng tổn thương trên nhũ ảnh (Nguồn: American College of Radiology)
Sau khi chụp, bác sĩ đọc nhũ ảnh sẽ phân loại theo hệ thống BI RADS (Breast Imaging-Reporting And Data System).Bảng 1: Xếp hạng BIRADS nhũ ảnh và ý nghĩa theo Hội X-Quang Hoa Kỳ 2013
3. Siêu âm tuyến vú trong chẩn đoán ung thư
Siêu âm tuyến vú là một phương tiện chẩn đoán hình ảnh quan trọng sau nhũ ảnh. Siêu âm giúp phân biệt mô mỡ, mô vú và giữa khối bướu đặc với các nang vú sờ được trên lâm sàng hoặc phát hiện trên nhũ ảnh. Siêu âm chẩn đoán ung thư vú thường được lựa chọn cho các bệnh nhân trẻ < 35 tuổi.Tính chất tổn thương ác tính trên siêu âm thường gặp là khối echo kém, trục đứng, giới hạn không rõ, bờ gai, tăng sinh mạch máu, có thể phát hiện hình ảnh vi vôi hóa. Ngoài ra, siêu âm tuyến vú còn giúp phát hiện di căn hạch nách và có thể hướng dẫn cho các thủ thuật can thiệp hoặc sinh thiết chọc hút dưới siêu âm. Các hạch này có vùng vỏ dày, các ổ dãn to ở vùng vỏ hạch trên 2,5mm hoặc mất rốn hạch hoàn toàn.
Các dạng tổn thương tuyến vú trên siêu âm
4. Chụp MRI tuyến vú trong chẩn đoán ung thư
MRI vú có cản từ với chất tương phản gadolinium giúp làm tăng độ trong chẩn đoán ung thư vú xâm lấn lên khoảng 88-100%, tùy thuộc vào sự tăng sinh mạch máu của bướu. Một vài trường hợp ung thư vú chỉ thấy được khi chụp MRI. Tuy nhiên, tiêm gadolinium cũng gây ra chẩn đoán dương giả và âm giả như: Bướu sợi tuyến, bướu nhú, tăng sản không điển hình ống tuyến và tiểu thùy. Chẩn đoán âm giả có thể xảy ra khi thiếu sự sinh mạch trong carcinôm dạng nhầy, carcinôm tiểu thùy, carcinôm ống tuyến vú tại chỗ hoặc sau hóa trị.Nhược điểm khi chụp MRI vú: Chi phí cao, bắt buộc phải có tiêm thuốc cản từ, dương tính giả trên các tổn thương lành tính, nhiều hình ảnh nên thời gian khảo sát kéo dài, thời gian đọc phim kéo dài và có 5% ung thư xâm lấn bắt thuốc ít và chậm nên bị nhầm lẫn với tổn thương lành tính.
| vinmec | 794 |
Nội dung khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp mới nhất
Theo quy định tại Luật lao động, người sử dụng lao động hay nói cách khác là các công ty, doanh nghiệp bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động. Việc khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp giúp các doanh nghiệp nắm được tình trạng sức khỏe của người lao động để bố trí công việc phù hợp và giảm thiểu tối đa tai nạn nghề nghiệp!
1. Doanh nghiệp có bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ?
Khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp không còn nằm ở phạm trù muốn hay không muốn, mà điều đó bắt buộc phải làm. Điều 21 luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định, người sử dụng lao động bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên. Quy định đó đã chỉ rõ:
Doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ít nhất một lần trong một năm.
Đối với người lao động làm những công việc nặng nhọc, độc hại hoặc nguy hiểm thì doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe lao động ít nhất 2 lần/ năm( tức là 6 tháng 1 lần).
Số lần quy định theo luật, chỉ là số lần ít nhất cho khung khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp có chế độ tốt có thể tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động nhiều hơn số lần quy định.
2. Mức phạt đối với doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ
Khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp đã trở thành quy định và có văn bản ban hành, chính vì vậy, nếu làm sai quy định các doanh nghiệp sẽ phải chịu những mức phạt nhất định.
Khám sức khỏe định kỳ không chỉ đơn giản là quyền lợi của người lao động mà còn là trách nhiệm lớn của các doanh nghiệp sử dụng lao động. Qua đó, các doanh nghiệp có thể theo dõi được tình trạng sức khỏe của người lao động và đảm bảo phân công nhân viên công việc phù hợp để đảm bảo tối đa hiệu suất công việc.
Bên cạnh đó, người lao động cũng nên tìm hiểu về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong doanh nghiệp, nhất là khám sức khỏe định kỳ để từ đó có sự đề xuất, đấu tranh nếu cần thiết.
3. Nội dung khám sức khỏe doanh nghiệp mới nhất
Để không mất thời gian của người lao động và các doanh nghiệp trong mỗi đợt khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp, các mục cần khám cho người lao động cũng được thống kê và ghi lại rõ ràng để đảm bảo nhanh chóng và hiệu quả nhất!
Khám chuyên khoa
Với khám chuyên khoa, người lao động sẽ được khám về chuyên khoa nội, chuyên khoa mắt, chuyên khoa tai mũi họng, chuyên khoa răng và cả chuyên khoa sản đối với phụ nữ đã lập gia đình hoặc phụ nữ đang mang bầu.
Chuyên khoa nội: Khi tiến hành khám với chuyên khoa nội, người lao động sẽ được khám và kiểm tra toàn diện cơ thể, khám nhiều cơ quan trong cơ thể để có thể phát hiện và dự báo tình trạng về các bệnh tim mạch, hô hấp, tiêu hóa,…
Chuyên khoa mắt: Đôi mắt giúp mỗi người thực hiện tốt công việc của mình. Chính vì vậy trong mỗi đợt khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp không thể bỏ qua việc khám mắt cùng với các bác sĩ thuộc chuyên khoa mắt. Người lao động sẽ được kiểm tra kỹ bằng việc đo thị lực và khám dưới kính hiển vi để phát hiện sớm các bệnh lý về mắt.
Chuyên khoa tai mũi họng: do việc đi làm liên tục phải tiếp xúc với khói bụi, chất ô nhiễm mà người lao động rất dễ gặp các vấn đề về tai mũi họng. Khám chuyên khoa tai mũi họng nhằm mục đích kiểm tra và phát hiện các bệnh lý về tai mũi họng như: ung thư vòm họng, viêm dây thanh quản, viêm xoang và viêm họng mãn tính,…
Chuyên khoa răng: Chuyên khoa răng sẽ giúp người lao động phát hiện các bệnh lý về răng và đưa ra hướng điều trị an toàn, hiệu quả cho bạn một hàm răng chắc khỏe.
Chuyên khoa sản: Khám với chuyên khoa sản trong khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp thông thường chỉ dành riêng cho phụ nữ đã lập gia đình hoặc phụ nữ đang mang bầu. Việc thăm khám giúp phát hiện và điều trị các bệnh phụ khoa kịp thời, tránh những hậu quả về sau.
Siêu âm
Một trong những bước không thể bỏ qua và hỗ trợ rất nhiều trong quá trình khám riêng với các chuyên khoa đó chính là việc siêu âm. Siêu âm trong mỗi đợt khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp sẽ có siêu âm ổ bụng, siêu âm tuyến vú cho nữ, siêu âm tim, siêu âm hạch và siêu âm tuyến giáp,… Lợi ích của việc siêu âm giúp cho các bác sĩ có thể quan sát và khảo sát nhiều bộ phận, cơ quan trong cơ thể, hỗ trợ để chẩn đoán bệnh.
Chụp X - quang
Ngoài siêu âm thì chụp X - quang cũng là bước không thể bỏ qua. Việc chụp X - quang sẽ giúp các y bác sĩ thấy được các lớp của hình ảnh và qua đó đánh giá được chính xác sự bất thường của các cơ quan. Chụp X - quang gồm có: Chụp X - quang tim phổi, điện tâm đồ, điện não đồ.
Các xét nghiệm
Có rất nhiều người lao động từng nói họ ghét việc phải thực hiện xét nghiệm bởi họ chắc chắn không có bệnh và việc xét nghiệm chỉ làm tốn thời gian của họ. Nhưng không thể vì thế mà đợt khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp không tổ chức xét nghiệm. Việc xét nghiệm bao gồm công thức máu, nhóm máu, mỡ máu,… giúp ích cho việc chẩn đoán bệnh lý nhanh nhất.
4. Khám sức khỏe định kỳ ở đâu uy tín, không lo về giá?
Hiện nay, hiểu được nghĩa vụ của mình có rất nhiều các doanh nghiệp đã liên kết cùng các bệnh viện lớn để tổ chức khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp cho công nhân viên. | medlatec | 1,083 |
Công dụng thuốc Oscicare
Thuốc Oscicare thuộc nhóm thuốc khoáng chất và chất điện giải, dùng để dự phòng và điều trị bệnh loãng xương và thiếu calci ở người lớn và trẻ em. Vậy thuốc Oscicare có tác dụng gì và được chỉ định dùng cho trường hợp cụ thể nào?
1. Thuốc Oscicare là thuốc gì?
Oscicare có thành phần chính là hoạt chất Calci 600mg được điều chế dưới dạng tricalci phosphat và các tá dược khác Microcrystalline cellulose và carboxymethylcellulose natri, natri saccharin, sorbitol và mùi chanh vừa đủ 1 viên. Thuốc có màu trắng đến trắng ngà, dạng bột, rời, khô có hương chanh và vị ngọt. Thuốc được đóng gói dưới dạng hộp, mỗi hộp 30 gói, mỗi gói 1,75g.
2. Thuốc Oscicare có tác dụng gì?
Thuốc Oscicare được dùng để điều trị:Hỗ trợ điều trị và dự phòng với bệnh loãng xương ở người lớn, phụ nữ mãn kinh, người già suy yếu và người dùng corticoid.Điều trị và dự phòng điều trị chứng thiếu calci ở phụ nữ có thai, người đang cho con bú và dùng cho trẻ em đang trên đà phát triển.
2. Chống chỉ định của thuốc Oscicare
Người bệnh không được sử dụng thuốc Oscicare nếu:Bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Người bị mắc bệnh sỏi calci, tăng calci niệu, tăng calci huyết, vôi hóa mô, suy thận mạn tính, nằm bất động kéo dài kèm với tăng calci huyết hoặc tăng calci niệu.Người bị mắc các bệnh tuyến giáp.Lưu ý, chống chỉ định ở đây phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì bất cứ lý do nào đó mà các trường hợp này lại được dùng thuốc.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Oscicare
3.1 Cách dùng. Oscicare là loại thuốc được điều chế dưới dạng bột nên được sử dụng bằng đường uống. Người dùng nên khuấy đều lượng thuốc trong mỗi gói và 1 ly nước trước khi uống. Nên dùng thuốc trong bữa ăn để có thể tăng độ hấp thu của calci. Trường hợp khác có thể dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.3.2 Liều dùng. Với trẻ em dưới 5 tuổi: Sử dụng 1/2 gói/ ngày.Với trẻ em trên 5 tuổi: Dùng từ 1 đến 2 gói/ ngày.Với người lớn: Dùng 2 gói/ ngày.Lưu ý: Người dùng cần áp dụng chính xác liều dùng Oscicare được ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng hoặc đơn thuốc của bác sĩ, dược sĩ. Tuyệt đối không được tự ý xác định, áp dụng hay thay đổi liều lượng dùng.3.3 Cách xử lý khi quên liều, quá liều khi sử dụng thuốc Oscicare. Trường hợp quên liều: Thông thường, Oscicare có thể uống lệch trong khoảng 1 đến 2 giờ so với thời gian quy định trong đơn thuốc. Nếu người dùng quên dùng thuốc, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều quên đó và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo như đơn thuốc bình thường. Tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi số liều để bù đắp liều đã quên, có thể gây nguy hiểm cho cơ thể.Trường hợp quá liều: Khi sử dụng quá liều thuốc Oscicare, người dùng có thể gặp phải các triệu chứng như: Đi tiểu nhiều, mất nước, khát nước, buồn nôn, nôn, táo bón, cao huyết áp. Khi phát hiện gặp những triệu chứng trên, người dùng cần thông báo ngay đến bác sĩ điều trị hoặc đi đến bệnh viện gần nơi ở nhất. Khi đi, nhớ theo sổ khám bệnh, tất cả các sản phẩm thuốc đã dùng để bác sĩ biết và nhanh chóng chẩn đoán, điều trị.
4. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Oscicare
Tác dụng phụ của thuốc Oscicare có thể sẽ không giống nhau, tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người.Nếu người dùng gặp phải các triệu chứng dị ứng rất hiếm khi xảy ra như: Nghẹt cổ họng, khó thở, phát ban, sưng môi, lưỡi hoặc mặt thì cần ngưng sử dụng thuốc Oscicare ngay lập tức và đến gặp bác sĩ để điều trị.Ngoài ra, có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn ít gặp hơn của Oscicare như: Buồn nôn, nôn, cảm giác chán ăn, khô miệng, thường xuyên khát nước, tiểu nhiều, táo bón thì cũng cần bình tĩnh thông báo cho bác sĩ điều trị.Cách điều trị với các phản ứng không mong muốn của thuốc Oscicare: Với các phản ứng nhẹ thì chỉ cần ngưng thuốc là các triệu chứng sẽ giảm dần và biến mất. Còn trong các trường hợp mẫn cảm nặng hoặc dị ứng nặng, người bệnh cần được tiến hành điều trị hỗ trợ bằng các biện pháp như giữ khoáng khí và dùng epinephrin, dùng kháng sinh histamin, corticoid và thở oxygen, ...
5. Tương tác thuốc Oscicare
Một số loại thuốc hoặc thực phẩm mà người dùng nên tránh khi đang sử dụng Oscicare bao gồm:Dẫn xuất digitalin: Dùng chung với calci uống, đặc biệt là có thành phần vitamin D sẽ làm tăng độc tính của dẫn xuất digitalin. Nếu dùng, người bệnh cần phải được kiểm tra, theo dõi nghiêm ngặt bằng điện tâm đồ.Fluorur natri hoặc Diphosphonat: Hoạt chất calci sẽ làm giảm sự hấp thu của fluorur hoặc diphosphonat qua đường tiêu hóa.Tetracyclin: Khuyến cáo uống 2 loại thuốc này cách nhau ít nhất 3 giờ đồng hồ.Thuốc lợi tiểu thiazid: Nguy cơ làm tăng calci huyết do làm giảm hiệu suất đào thải calci niệu.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Oscicare
Người dùng cần thận trọng và xin ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Oscicare nếu:Đang dùng vitamin D liều lượng cao.Đang dùng thuốc trung hòa acid, nhóm kháng sinh tetracyclin hoặc các nguồn cung cấp calci khác.Bị suy thận hoặc mắc những bệnh có liên quan đến tăng calci huyết như bệnh sarcoidosis và một số bệnh u ác tính.Mắc bệnh sỏi calci thận hoặc có tiền sử mắc sỏi thận.Nếu phải điều trị lâu dài với thuốc Oscicare thì cần phải được theo dõi chỉ số calci niệu để chắc chắn rằng chỉ số calci niệu không vượt qua mức cho phép bình thường.Đang trong thời kỳ mang thai, cho con bú: Cần tham vấn kỹ ý kiến của bác sĩ điều trị bởi lượng calci của đối tượng này không nên vượt quá 1500mg calci.Tác dụng với công việc: Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc, lái xe, làm việc trên cao và một số trường hợp khác.Lưu ý về bảo quản Oscicare: Người dùng cần kiểm tra hạn sử dụng của thuốc trước khi dùng, không được uống khi đã hết hạn. Thuốc Oscicare cần được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.Hy vọng với những thông tin chia sẻ về công dụng, cách dùng và một số lưu ý của thuốc Oscicare sẽ giúp cho người dùng hiểu chi tiết hơn và cảm thấy an toàn hơn khi sử dụng. | vinmec | 1,205 |
Gợi ý một số phương pháp phòng ngừa bệnh trĩ nội
Bệnh trĩ là một trong những căn bệnh khá phổ biến ở người thường xuyên bị táo bón, tiêu chảy. Trong đó, bệnh trĩ được chia thành hai loại là trĩ nội và trĩ ngoại. Với bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ chia sẻ đến bạn đọc về một số phương pháp phòng ngừa bệnh trĩ nội. Để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh trĩ, các bạn đừng quên tham khảo nội dung bài viết và chia sẻ với người thân nhé!
1. Bệnh trĩ nội là gì? Các mức độ của bệnh trĩ?
Bệnh trĩ nội là một căn bệnh không mấy xa lạ với mọi người, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về bệnh này. Các bạn có thể hiểu bệnh trĩ nội là hiện tượng các tĩnh mạch ở khu vực hậu môn trực tràng rơi vào tình trạng phình to hoặc giãn quá mức. Khi mới xuất hiện, búi trĩ có hình dạng như một khối thịt rất nhỏ, tồn tại ngay trong ống hậu môn. Tuy nhiên, người bệnh sẽ không có cảm giác đau.
Để phát hiện bệnh trong giai đoạn đầu thường rất khó vì chúng không hề có biểu hiện gì rõ rệt. Tuy nhiên, khi đi đại tiện, bạn thường cảm thấy đau rát, kèm theo máu và cảm giác nặng ở hậu môn. Những biểu hiện này khá giống với một số bệnh về hậu môn khác như nứt kẽ hậu môn. Do đó, các bạn có thể nhận biết bệnh trĩ dựa trên triệu chứng chảy dịch ở hậu môn. Tùy vào giai đoạn phát triển và tình trạng của bệnh nhân mà có thể chia bệnh trĩ nội thành 4 mức độ:
Bệnh trĩ nội mức độ 1.
Bệnh trĩ nội mức độ 2.
Bệnh trĩ nội mức độ 3.
Bệnh trĩ nội mức độ 4 - mức độ nặng nhất: có thể nhận biết khi thấy búi trĩ đã sa ra ngoài hậu môn.
2. Nguyên nhân gây nên bệnh trĩ nội
Theo các bác sĩ, bệnh trĩ nội xuất hiện ở bệnh nhân do nhiều nguyên nhân khác nhau và phần lớn là những thói quen xấu của mọi người. Cụ thể gồm:
Người bệnh thường xuyên bị tiêu chảy hoặc táo bón gây ra tình trạng nóng hoặc lạnh quá mức ở khu vực hậu môn trực tràng khiến cho chúng bị kích thích, gây ra trĩ.
Việc đi đại tiện gặp nhiều khó khăn do tại vị trí niêm mạc của hậu môn, trực tràng có các tĩnh mạch bị phình to. Khiến không gian của ống hậu môn bị thu hẹp nên quá trình thải phân ra ngoài bị cản trở.
Một số vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh trĩ nội. Chẳng hạn như đi đại tiện lâu - chậm, giảm nhu động ruột, người lười - ít vận động.
Những thay đổi do cân nặng như tăng quá mức hoặc đột ngột khiến vòng bụng chịu nhiều áp lực hơn cũng là một nguyên nhân thường gặp. Điển hình như phụ nữ mang thai, bệnh nhân mắc bệnh tuyến tuyền liệt phì đại hoặc những người bệnh có khối u trong bụng,...
Do lối sống không lành mạnh ví dụ như hay ngồi xổm trong thời gian dài, thói quen ăn uống quá no,...
Thường xuyên chịu áp lực, căng thẳng hoặc tập trung quá mức vào công việc nên bỏ qua những nhu cầu thiết yếu về đi tiêu, đi tiểu. Lâu dần hình thành thói quen nhịn đi vệ sinh.
3. Triệu chứng của bệnh
Các triệu chứng của bệnh trĩ nội rất đa dạng và tùy vào mức độ nặng - nhẹ của bệnh mà các biểu hiện sẽ có sự khác nhau. Mọi người có thể dễ dàng nhận biết bệnh qua các triệu chứng đặc trưng cho từng mức độ như sau:
Mức độ 1: người bệnh không xuất hiện bất kỳ triệu chứng đau rát nào ở vùng hậu môn nhưng khi đi đại tiện thì thấy ra máu. Theo thời gian bệnh trở nặng hơn, máu có thể chảy nhiều hơn, tạo thành giọt. Một số trường hợp nặng hơn, búi trĩ dần sa ra ngoài và máu bắn thành tia khi đi vệ sinh.
Mức độ 2: búi trĩ sa ra ngoài với kích thước lớn hơn nhưng chưa ảnh hưởng nhiều vì phần lớn chúng còn trong hậu môn. Chỉ sà ra khi đi đại tiện và chủ yếu thụt vào bên trong.
Mức độ 3: nếu không được điều trị thì búi trĩ ngày một lớn hơn và ở giai đoạn này chúng không thể tự thụt vào trong được. Có nghĩa là chỉ khi nào người bệnh dùng tay ấn vào thì búi trĩ mới tụt vào bên trong.
Mức độ 4: số lượng búi trĩ ngày một nhiều hơn và lớn dần, khi sờ vào có cảm giác mềm, ẩm ướt, quan sát bằng mắt chúng có màu đỏ. Ở giai đoạn này búi trĩ gây ra nhiều cảm giác khó chịu cho bệnh nhân và có thể dẫn đến hoại tử nếu không được vệ sinh hoặc can thiệp kịp thời.
4. Các phương pháp điều trị
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp được bác sĩ áp dụng trong việc điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh trĩ nội. Tuy nhiên, tùy vào mức độ và sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ có những chỉ định phù hợp. Cụ thể:
Nếu bệnh nhân phát hiện và điều trị bệnh sớm, mức độ bệnh còn nhẹ thì có thể can thiệp bằng thuốc. Bao gồm thuốc uống và thuốc đặt, chúng có tác dụng hỗ trợ cho bệnh nhân giảm cảm giác đau và kiểm soát sự phát triển của búi trĩ.
Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh cũng là phương pháp điều trị hiệu quả đối với những bệnh nhân đang trong giai đoạn đầu của bệnh. Thực đơn trong các bữa ăn nên hạn chế những thức ăn, đồ uống khó tiêu hoặc nhiều dầu mỡ vì chúng sẽ kích thích trực tràng, hậu môn. Ngoài ra, bạn cũng không nên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,...
Đối với những bệnh nhân nặng hơn hoặc thuốc và chế độ ăn uống không mang lại hiệu quả thì bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ búi trĩ. Một số phương pháp cắt bỏ trĩ được sử dụng phổ biến là: chích xơ, khâu triệt mạch THD, Longo và thắt dây thun.
5. Một số biện pháp phòng ngừa bệnh
Căn bệnh này không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại làm giảm sút chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Do đó, việc phòng ngừa bệnh là rất cần thiết và khi phát hiện bệnh nên điều trị kịp thời. Vậy làm thế nào để phòng ngừa bệnh trĩ? Để giúp các bạn dễ dàng ngăn ngừa bệnh, sau đây là một số gợi ý giúp mọi người phòng tránh bệnh cực kì hiệu quả. Cụ thể gồm:
Xây dựng chế độ ăn uống có nhiều chất xơ và giảm sử dụng thức ăn chứa nhiều dầu mỡ. Chẳng hạn như ăn nhiều rau, củ, quả, trái cây,... . vì những thực phẩm này có chứa nhiều chất xơ, giúp phân mềm và đi đại tiện dễ dàng.
Uống đủ nước mỗi ngày (khoảng 2 lít nước đối với người lớn).
Khi đi đại tiện khó khăn hoặc bị táo bón nên giữ trạng thái thoải mái, không nên cố gắng rặn mạnh. Vì khi rặn, các tĩnh mạch trực tràng và hậu môn bị kích thích, khiến búi trĩ bị phình to hoặc hậu môn bị chảy máu.
Không nên nhịn đi vệ sinh, nghĩa là khi mắc đại tiện thì hãy đi ngay lập tức.
Duy trì tập luyện thể dục để cơ thể khỏe mạnh, giảm áp lực cho tĩnh mạch và ngăn ngừa nguy cơ bị táo bón. Bệnh nhân có thể mắc táo bón không chỉ do thức ăn mà còn vì ngồi hoặc đứng quá lâu.
Hạn chế đi đại tiện quá lâu hoặc ngồi liên tục trong thời gian dài vì có thể làm cho tĩnh mạch của hậu môn chịu thêm nhiều áp lực.
Trên đây là một số chia sẻ của bác sĩ về cách đẩy lùi nguy cơ mắc bệnh trĩ. Nhìn chung, các phương pháp này khá đơn giản và giúp cho lối sống của mọi người thêm lành mạnh. Ngoài phòng ngừa bệnh trĩ, các biện pháp này còn giúp cơ thể luôn khỏe mạnh, chống lại mọi bệnh tật.
Với bài viết này, chúng tôi hy vọng các bạn nhận thức rõ về các ảnh hưởng do bệnh trĩ nội gây ra. Từ đó, mỗi người sẽ có ý thức thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm khả năng mắc bệnh. Đối với những bệnh nhân bị bệnh trĩ nên đi khám và điều trị sớm để ngăn chặn sự phát triển của bệnh nhé! | medlatec | 1,499 |
Có được bôi thuốc mỡ tra mắt vào vết thương?
Khi da bị nhiễm trùng, đặc biệt là có các vết thương hở, bác sĩ thường chỉ định thuốc kháng sinh để điều trị. Kháng sinh có rất nhiều hoạt chất và dạng bào chế khác nhau, đối với những vết thương hở nông, ít nguy hiểm người bệnh có thể sử dụng các loại kháng sinh dạng thuốc mỡ. Vậy thuốc mỡ bôi vết thương được sử dụng khi nào, cách dùng và những lưu ý là gì?
1. Khi nào cần điều trị vết thương hở?
Đối với một tình trạng có vết thương hở, người bệnh có thể được chỉ định sử dụng kháng sinh điều trị theo đường bôi ngoài da, đường uống hoặc đường tiêm, phụ thuộc vào mức độ nặng của vết thương và tình trạng chung của cơ thể. Đối với những vết thương nghiêm trọng, hủy hoại nhiều lớp của bề mặt da, thậm chí để lộ ra lớp cơ, mỡ, xương thì người bệnh cần nhanh chóng đến bệnh viện để được xử trí cầm máu, khâu vết thương.Tuy nhiên, đối với những vết thương ít nghiêm trọng hơn nhưng có nguy cơ nhiễm trùng thì thường được kê các loại thuốc mỡ bôi ngoài da vì việc dùng kháng sinh đường uống khi không cần thiết có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ. Mặc khác, các loại thuốc mỡ bôi da có thể giúp tăng khả năng hấp thu của da, giúp thuốc ngấm sâu vào vết thương để mau lành.Người bệnh cần lưu ý một số dấu hiệu nghi ngờ có nhiễm trùng vết thương hở như: Vết thương bị sưng tấy, ửng đỏ, tụ dịch mủ có mùi và kèm theo sốt cao.Các bước xử trí khi gặp vết thương hở đơn giản tại nhà:Bước 1: Dùng gạc hoặc khăn sạch đè ép lên vết thương để cầm máu.Bước 2: Sử dụng nước sạch, nước muối sinh lý hoặc các dung dịch sát khuẩn khác để làm sạch vết thương, loại bỏ dị vật, đất cát và hạn chế nhiễm trùng.Bước 3: Sử dụng thuốc kháng sinh hay thuốc mỡ bôi vết thương giúp hạn chế nhiễm trùng và tạo thuận lợi cho quá trình hồi phục vết thương.Bước 4: Che phủ vết thương với băng gạc y tế để tránh tiếp xúc nước và môi trường xung quanh trong trường hợp vết thương nhỏ. Tuy nhiên, cũng không nên băng vết thương quá chặt vì sẽ hạn chế khả năng lên mô hạt.Bước 5: Theo dõi vết thương, bôi thuốc và thay băng hàng ngày đến khi mô da lành.
2. Chỉ định của thuốc mỡ bôi da
Người bệnh có thể sử dụng thuốc mỡ bôi ngoài da trong những trường hợp sau:Mụn trứng cá hoặc viêm nang lông: Sử dụng các loại thuốc bôi có thành phần kháng khuẩn như kháng sinh Erythromycin và Clindamycin.Vết thương hở, dự phòng nhiễm trùng da, chốc lở...: Sử dụng các loại thuốc có hoạt chất là Bacitracin, Mupirocin, Polymyxin và Neomycin.Ngoài ra, thuốc mỡ kháng sinh còn được sử dụng trong điều trị một số bệnh về mắt như: Viêm kết mạc, nổi chắp, loét giác mạc, viêm túi lệ, viêm giác mạc,... Các loại thuốc này thường được biết đến với tên gọi thuốc mỡ tra mắt.
3. Một số thuốc bôi thường được chỉ định điều trị vết thương hở
3.1. Thuốc Bacitracin. Bacitracin là kháng sinh dạng Polypeptide được chỉ định khi có các tổn thương như vết đứt tay, vết trầy xước, vết bỏng nhẹ,... Thuốc có hoạt tính ức chế quá trình phát triển của vi khuẩn nên giúp phòng ngừa và điều trị nhiễm trùng da khi có các vết thương hở.Người bệnh cần nhớ một số lưu ý khi sử dụng Bacitracin:Trong các trường hợp nhiễm trùng da nặng thì cần đến bệnh viện, không tự ý sử dụng Bacitracin.Bacitracin là thuốc kháng sinh nên khi các vết thương nhiễm virus hoặc nấm, thuốc không có khả năng điều trị.Không sử dụng khi không cần thiết hoặc sử dụng thuốc quá liều vì có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn.3.2. Thuốc Neomycin. Thành phần chính của Neomycin gồm:Triamcinolon acetonid 0,01g. Neomycin sulfat 15.000 IUNystatin 1.000.000 IU.Neomycin dạng thuốc mỡ bôi ngoài da được sử dụng khi sơ cứu những vết thương nhỏ như vết côn trùng đốt trên da, vết xước hoặc vết bỏng,... có bội nhiễm vi khuẩn hoặc nấm Candida và nhạy cảm với corticoid. Không dùng Neomycin trong các trường hợp vết thương đang chảy nước.3.3. Thuốc mỡ Tetracyclin. Tetracyclin là một trong các kháng sinh thường dùng, thuốc hay được chỉ định các loại nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy với Tetracyclin. Hiện nay thuốc có 2 dạng bào chế là viên nén và thuốc mỡ tra mắt, trong đó thuốc mỡ tra mắt có thể dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn gây mụn trứng cá và viêm kết mạc. Thuốc không có tác dụng trong những trường hợp nhiễm khuẩn do virus hoặc nấm.
4. Có được bôi thuốc mỡ tra mắt vào vết thương không?
Thuốc mỡ tra mắt có thành phần chính là Tetracyclin 1%, thuốc được sử dụng khi có có tình trạng nhiễm khuẩn mắt như viêm kết mạc, viêm giác mạc, nổi chắp,... do các vi khuẩn nhạy cảm với Tetracyclin.Mặc dù không có các chỉ định cụ thể nhưng trong một số trường hợp cần phòng ngừa nhiễm trùng da do các vết thương hở, có thể sử dụng thuốc mỡ tra mắt Tetracyclin 1%.Khi sử dụng thuốc bôi Tetracyclin, người dùng có thể gặp một số tác dụng phụ như da bị ngứa nhẹ, kích ứng, cảm giác châm chích ở vị trí bôi thuốc hoặc phản ứng nhạy cảm khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Ngoài ra, khi dùng Tetracyclin tại chỗ có thể làm tăng nguy cơ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn. Khi vết thương đã bắt đầu liền mặt, người dùng chỉ cần để khô thoáng và cho vết thương tự liền, lúc này không cần bôi thêm thuốc lên vết thương.
5. Lưu ý khi sử dụng các thuốc mỡ bôi ngoài da
Mặc dù sử dụng ngoài da nhưng các thuốc mỡ vẫn có tác dụng lên toàn thân khi đi vào máu qua các mạch máu dưới da. Vì vậy, cần hết sức thận trọng khi sử dụng các loại thuốc mỡ bôi ngoài da, nhất là ở trẻ em hoặc khi bôi với diện tích rộng.Không bôi thuốc mỡ lên các vết thương hở đang ở giai đoạn cấp tính hoặc bị tiết dịch. Ngoài việc bôi thuốc mỡ, để vết thương mau lành, người bệnh nên tăng cường bổ sung dinh dưỡng, nâng cao sức đề kháng như:Bổ sung thịt, cá, trứng, sữa... và các loại đậu để mau lành vết thương.Bổ sung gan, trứng, sữa, các loại rau xanh đậm giúp cung cấp sắt, acid folic và vitamin B12 cho quá trình tạo máu.Các thực phẩm chứa vitamin B, vitamin A hoặc vitamin E sẽ giúp vết thương mau lành, tron khi vitamin C trong rau và các loại quả giúp tăng sức đề kháng của cơ thể, phòng ngừa bội nhiễm ở các vết thương gây sưng đỏ, mưng mủ.Tóm lại, thuốc mỡ bôi ngoài da có nhiều thành phần khác nhau và được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ khi có tình trạng nhiễm khuẩn. Khi bị vết thương hở, có thể sử dụng thuốc mỡ tra mắt nhưng cần thận trọng tránh các tác dụng phụ và theo dõi sát tình trạng vết thương. Chỉ sử dụng thuốc bôi khi vết thương trong giai đoạn liền sẹo và chú ý bổ sung thêm dinh dưỡng để vết thương mau lành. | vinmec | 1,307 |
Trực tràng bị chảy máu
Trực tràng bị chảy máu là dấu hiệu của bệnh viêm loét trực tràng, một bệnh tiêu hóa đang ngày càng có xu hướng gia tăng trong cộng động. Vậy nguyên nhân gây bệnh là gì và đâu là giải pháp điều trị hiệu quả cho căn bệnh này?
XEM THÊM:
>> Hậu môn trực tràng sa xuống
>> Viêm xung huyết trực tràng
>> Sa trực tràng có nguy hiểm không?
Chảy máu trực tràng là gì?
Trực tràng là một cơ quan nằm ở cuối đại tràng, nhiệm vụ chính là tiếp nhận và đào thải các chất bã mà cơ thể không thể hấp thu được ra ngoài thông qua lỗ hậu môn.
Chảy máu trực tràng xảy ra trong quá trình đại tiện, người bệnh đại tiện ra máu kèm trong phân, máu thường lẫn với phân hoặc xuất hiện các cục máu đông, máu có thể có màu đỏ tươi, đỏ sẫm hay nâu sẫm.
Chảy máu trực tràng xảy ra trong quá trình đại tiện, người bệnh đại tiện ra máu kèm trong phân
Nguyên nhân gây ra triệu chứng trực tràng chảy máu
Hiện tượng chảy máu trực tràng có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh về tiêu hóa. Các nguyên nhân gây chảy máu trực tràng thường gặp là:
Viêm loét trực tràng có thể là nguyên nhân khiến trực tràng chảy máu
Để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây chảy máu trực tràng các bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện một số phương pháp xét nghiệm như:
Các phương pháp điều trị chảy máu trực tràng
Nếu người bệnh được chẩn đoán chảy máu trực tràng ở mức độ nhẹ, thường các bác sĩ sẽ tư vấn điều trị bằng phương pháp nội khoa sử dụng thuốc uống để chữa các triệu chứng của bệnh hoặc thuốc đặt hậu môn trong các trường hợp tổn thương tại trực tràng và đại tràng sigma, kết hợp với những biện pháp thay đổilối sống, thay đổi chế độ sinh hoạt như:
– Điều chỉnh lại chế độ ăn uống hợp lý, khoa học: ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi để bổ sung vitamin và chất xơ
– Giảm lượng thịttrong các bữa ăn, thay vào đó là ăn cá
– Hạn chế thực phẩm nhiều dầu mỡ, đồ ăn cay nóng
– Uống đủ nước mỗi ngày
– Hạn chế uống bia rượu, các chất kích thích
– Tập thể dục hàng ngày để tăng nhu động ruột.
Trường hợp bác sĩ xác định tình trạng chảy máu trực tràng là biến chứng của một số bệnh khác, người bệnh bị những cơn đau dữ dội và không thể cầm được máu cũng như ngăn chặn được các vết viêm ngày càng lan rộng thì người bệnh cần điều trị phẫu thuật. | thucuc | 475 |
U nang phổi có nguy hiểm không? Biện pháp điều trị và phòng ngừa?
U nang phổi có nguy hiểm không là nỗi lo lắng của không ít người bệnh. Trên thực tế đây là một dạng u lành tính phát triển ở phổi và không gây quá nhiều nguy hiểm đối với sức khỏe. Tuy nhiên bệnh nhân cũng không nên mất cảnh giác với tình trạng này mà cần tích cực theo dõi định kỳ và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
1. Tổng quan về u nang phổi
Hiện tượng loạn sản tế bào phổi sẽ phát triển thành một khối u nang tại cơ quan này. Tuy là khối u nhưng lại mang tính chất lành tính, không dị sản và nó có thể xuất hiện trong lòng phế quản hoặc tại các nhu mô phổi.
Những loại u phổi lành tính phổ biến đó là:
U tuyến phế quản: đây là một loại u nang hình thành trong phế quản phổi hoặc trong tuyến nhầy;
Hamartomas: thường gặp nhất chiếm hơn một nửa tỷ lệ các
loại u lành ở phổi. Loại u này cấu thành từ các mô liên kết, mô sụn, cơ và chất béo. Đường kính của các u này thường dưới 4cm, phát triển khu trú không lan sang các tổ chức xung quanh;
U nhú (Papillomas): một dạng u phổi lành tính xuất
hiện tại phế quản với 3 dạng chính: u nhú tuyến, u nhú dạng vảy và loại u hỗn hợp;
Những u lành tính khác: là những u phát triển từ mô liên kết hoặc mô mỡ, gồm u lipomas, fibromas, neurofibromas và chondromas.
2. Vì sao u nang phổi xuất hiện?
Hiện nay vẫn chưa có cách lý giải xác thực về sự hình thành của các loại u nang phổi. Các nhà nghiên cứu cho rằng đây có thể là hệ quả của một số yếu tố sau:
Bệnh nhân bị nhiễm HPV - virus gây u nhú ở người;
Phổi của người bệnh có sẹo, dị tật bẩm sinh hoặc dị dạng phổi;
Bệnh nhân nghiện thuốc lá lâu năm;
U hạt Wegener, viêm khớp dạng thấp;
Nhiễm phải vi sinh vật có hại: vi nấm (bệnh nấm histoplasmosis, bệnh cầu trùng), vi khuẩn lao,...
3. Một số biểu hiện khi bị u nang phổi
U nang phổi thường không gây triệu chứng rõ rệt mà thường được phát hiện một cách tình cờ khi người bệnh đi thăm khám sức khỏe, chụp X-quang phổi hay chụp cắt lớp vi tính. Cũng có những trường hợp bộc lộ các triệu chứng trên lâm sàng như: khản tiếng, thở khò khè, khó thở, sụt cân, mệt mỏi, ho dai dẳng, ho ra máu, sốt, có khi là bị viêm phổi,...
Nếu khối u không ngừng lớn lên, bắt đầu xâm lấn vào các mô lân cận thì bệnh nhân còn có biểu hiện ngực đau dữ dội, cơn đau lan ra sau lưng và bả vai, đặc biệt đau hơn khi bệnh nhân vận động mạnh hoặc bị ho.
Vì tồn tại dưới dạng khối u nên nhiều người e ngại, băn khoăn liệu rằng u nang phổi có nguy hiểm không? So sánh tình trạng này với u phổi ác tính (ung thư phổi) thì u nang phổi mang tính chất lành tính, phát triển chậm và đặc biệt không lan sang các cơ quan khác ngoài phổi. Ngoài ra còn một đặc điểm khác là u nang phổi có thể tái phát nhưng thường sẽ xuất hiện lại ở vị trí cũ thay vì mọc ở một nơi khác như u phổi ác tính.
Do đó đối với nỗi lo lắng rằng u nang phổi có nguy hiểm không thì câu trả lời là không. Chúng hiếm khi gây nên những biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe và đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân. Nhưng người bệnh cần lưu ý là vẫn phải theo dõi sự phát triển của khối u này định kỳ, đồng thời tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ vì khối u có thể diễn tiến phức tạp hơn thể ban đầu.
Đặc biệt u nang phổi sẽ trở nên nguy hiểm nếu chúng hình thành ở gần các mạch máu lớn, cụ thể là động mạch chủ vùng ngực. Nếu u nang to có thể chèn vào phế quản làm ảnh hưởng đến chức năng phổi, gây xẹp phổi hoặc viêm phổi,...
4. Phương pháp điều trị u nang phổi
Ở những bệnh nhân bị u nang lành tính có thể sẽ được chỉ định cho dùng thuốc để giảm kích thước của khối u hoặc ngăn không cho nó phát triển thêm. Ngoài ra bệnh nhân cũng cần đi khám định kỳ ít nhất 2 lần/năm để theo dõi tiến triển của bệnh.
Phẫu thuật là biện pháp thường được chỉ định nếu:
Khối u ngày càng lớn dần và không có dấu hiệu dừng lại;
Bệnh nhân gặp các triệu chứng như khó thở và những dấu hiệu bất thường khác ở đường hô hấp;
Người bệnh thường xuyên hút thuốc lá;
Các chỉ số xét nghiệm cho thấy khối u có xu hướng biến chứng thành thể ác tính.
Tùy thuộc vào tính chất, vị trí và mức độ nghiêm trọng của khối u mà bệnh nhân sẽ có lựa chọn hình thức phẫu thuật khác nhau. Đó có thể là loại bỏ một phần khối u, cắt đi một phần hoặc nhiều phần thùy phổi, cắt một hay nhiều thùy phổi,... Mục tiêu của phẫu thuật là hạn chế tối đa số mô phổi cần loại bỏ, bảo toàn chức năng hô hấp cho bệnh nhân.
5. Phòng ngừa u nang phổi bằng biện pháp nào?
Để tránh nguy cơ bị u nang phổi, chúng ta nên áp dụng những biện pháp dưới đây:
Hạn chế tiếp xúc với khói thuốc lá: thuốc lá có thể làm tăng tỷ lệ mắc các bệnh lý tại phổi, trong đó bao gồm cả u phổi lành tính và ác tính. Vì vậy hãy tránh xa khói thuốc ngay từ hôm nay;
Chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh: dinh dưỡng rất quan trọng đối với sức khỏe, góp phần phòng ngừa và đẩy lùi nhiều loại bệnh lý. Vì vậy bạn nên xây dựng một thói quen ăn uống lành mạnh, ít muối, giảm chất béo xấu, nhiều vitamin và khoáng chất, tăng cường chất xơ, hạn chế đồ ăn nhanh, đồ nhiều dầu mỡ,... ;
Thường xuyên tập thể dục và vận động mỗi ngày: lười vận động cũng là một yếu tố góp phần hình thành các bệnh về tim mạch, hô hấp, ung thư và tiểu đường. Do đó bạn nên dành ra ít nhất khoảng 30 phút/ngày để tập thể dục sẽ giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể;
Mang khẩu trang khi đến nơi công cộng: sinh sống, học tập và làm việc trong môi trường ô nhiễm cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến các bệnh về đường hô hấp. Nếu không thể thay đổi được nơi ăn chốn ở thì bạn nên đeo khẩu trang khi làm việc và khi ra ngoài, nhất là khi đến những nơi đông người;
Mang đồ bảo hộ khi làm việc trong môi trường ô nhiễm: các hóa chất công nghiệp độc hại (như niken, silic, crom, thạch tín,... ) cũng góp phần gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe nên bạn hãy mang đầy đủ đồ bảo hộ và chấp hành kỷ luật an toàn lao động.
Nếu bạn còn băn khoăn u nang phổi có nguy hiểm không thì câu trả lời là không. Đặc biệt là khi được phát hiện sớm, điều trị đúng cách và theo dõi định kỳ thì có thể điều trị dứt điểm được tình trạng này. U nang phổi chỉ nguy hiểm nếu nó xuất hiện ở những vị trí mạch máu lớn hoặc có xu hướng tiến triển thành u ác tính.
Trong trường hợp bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất | medlatec | 1,323 |
6 phương pháp điều trị tắc vòi trứng mới nhất cho chị em
Tắc vòi trứng là căn bệnh gây ảnh hưởng lớn tới quá trình thụ thai tự nhiên và tiềm ẩn nguy cơ vô sinh hiếm muộn ở phụ nữ. Do đó, chị em cần phải phát hiện và điều trị bệnh sớm để bảo vệ sức khỏe sinh sản tốt nhất. Vậy phương pháp điều trị tắc vòi trứng mới nhất và đem lại hiệu quả cao nhất cho chị em phụ nữ hiện nay là gì?
1. Bệnh tắc vòi trứng gây những ảnh hưởng gì?
Vòi trứng còn được gọi là vòi tử cung hay ống dẫn trứng là bộ phận nằm ở bên trong cơ quan sinh dục của chị em phụ nữ. Vòi trứng có kích cỡ như sợi tóc là cơ quan nối liền buồng trứng với tử cung.
Vòi trứng có chức năng là giúp tinh trùng dịch chuyển từ tử cung tới gặp trứng để thụ tinh và đưa trứng đã thụ tinh về tử cung để phát triển thành bào thai. Do đó, vòi trứng đóng vai trò vô cùng quan trọng với khả năng sinh sản của chị em phụ nữ. Nếu vòi trứng gặp bất cứ một vấn đề nào như viêm nhiễm hoặc tắc đều có thể làm giảm khả năng thụ thai và tăng nguy cơ vô sinh hiếm muộn.
Trong trường hợp trứng đã được thụ tinh sau khi giao hợp, nhưng vòi trứng bị tắc khiến trứng thụ tinh không thể dịch chuyển tới buồng tử cung sẽ gây ra tình trạng chửa ngoài dạ con. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe, thậm chí là tính mạng của chị em phụ nữ.
Tắc vòi trứng là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới vô sinh hiếm muộn
2. Nguyên nhân dẫn tới căn bệnh tắc vòi trứng
Một số nguyên nhân chính gây ra căn bệnh tắc vòi trứng là:
– Do chị em mắc phải một số căn bệnh xã hội lây nhiễm qua đường tình dục như lậu, Chlamydia gây ra tình trạng viêm nhiễm vùng tiểu khung, tạo ra sẹo lồi làm tắc vòi trứng.
– Do mắc bệnh lạc nội mạc tử cung: Xuất hiện một số mô nội mạc tử cung bên trong vòi trứng gây tắc nghẽn.
– Do mắc bệnh u xơ tử cung: Một số trường hợp bệnh u xơ tử cung phát triển to và chèn ép vòi trứng gây ra tắc nghẽn.
– Do chị em đã từng thực hiện một số phẫu thuật như: Phẫu thuật viêm phúc mạc, phẫu thuật cắt ruột thừa gây xơ dính làm tắc vòi trứng.
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tắc vòi trứng
3. 6 cách điều trị tắc vòi trứng mới nhất
3.1. Điều trị tắc vòi trứng bằng thuốc
Với những chị em bị tắc vòi trứng nhẹ và không cần tới sự can thiệp của những biện pháp ngoại khoa, bác sĩ sẽ kê thuốc kháng sinh để tiêu viêm và loại trừ những loại vi khuẩn, nấm cũng như làm thông vùng bị tắc.
Đây là phương pháp điều trị tắc vòi trứng hiệu quả, tiết kiệm chi phí và thời gian. Tuy nhiên, chị em cần phải tuân thủ theo chỉ định sử dụng thuốc của bác sĩ chuyên khoa và không được tự ý mua thuốc về uống để tránh bị biến chứng.
3.2. Điều trị tắc vòi trứng bằng cách bơm hơi
Phương pháp bơm hơi được áp dụng trong trường hợp tắc vòi trứng nhẹ. Với trường hợp này, bác sĩ chuyên khoa sẽ bơm thuốc đặc trị bệnh vào trong vòi trứng để lưu thông ống dẫn trứng. Phương pháp tắc vòi trứng này đòi hỏi bác sĩ chuyên khoa phải có tay nghề cao.
Tỷ lệ thành công của phương pháp bơm hơi này còn tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh. Tuy nhiên, nó vẫn tồn tại một số hạn chế như gây đau đớn cho người bệnh và dễ tái phát vì không được chữa trị tận gốc.
3.3. Phẫu thuật nội soi vòi trứng
Phương pháp phẫu thuật nội soi vòi trứng được áp dụng trong trường hợp ống dẫn trứng bị tắc nghẹt ở gần thành tử cung. Theo đó, bác sĩ phẫu thuật sẽ đưa dụng cụ nội soi chuyên dụng vào tử cung rồi đưa ống thông vào vòi trứng để loại bỏ mô vụn cũng như tách các chỗ dính khác của ống dẫn trứng.
Chị em nên tới bệnh viện thăm khám để được bác sĩ tư vấn phương pháp điều trị tắc vòi trứng tốt nhất
3.4. Phẫu thuật nội soi tái tạo loa vòi trứng
Phương pháp phẫu thuật nội soi tái tạo loa vòi trứng được áp dụng với những người bệnh bị tắc ống dẫn trứng ở những vị trí xa thành tử cung. Theo đó, bác sĩ sẽ mổ nội soi để cắt bỏ những dải dây dính xung quanh loa vòi trứng và vòi trứng. Ưu điểm của phương pháp này là tỷ lệ thành công cao và cải thiện được khả năng thụ thai sau khi phẫu thuật 12 tháng.
3.5. Phẫu thuật cắt vòi trứng
Phương pháp phẫu thuật cắt vòi trứng được áp dụng với những trường hợp ống dẫn trứng bị tắc quá nặng và không thể điều trị bằng những cách khác. Theo đó, bác sĩ sẽ sử dụng dao mổ chuyên dụng để loại bỏ vòi trứng bị ứ dịch sát góc của tử cung.
3.6. Phẫu thuật nối vòi trứng
Với những trường hợp chị em triệt sản bằng phương pháp cắt vòi trứng nhưng chưa triệt để làm ống dẫn trứng bị tổn thương ở đoạn giữa gây ra tình trạng tắc nghẽn, bác sĩ sẽ cắt đoạn vòi trứng bị tổn thương rồi nối 2 đầu lại với nhau. Vì vậy, kỹ thuật này đòi hỏi bác sĩ chuyên khoa phải có tay nghề cao. | thucuc | 1,012 |
Xét nghiệm APTT phát hiện và chẩn đoán bệnh lý khó đông máu
Bệnh khó đông máu ở người rất hiếm gặp, tuy nhiên bệnh nguy hiểm và ảnh hưởng nghiêm trọng nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời. Xét nghiệm APTT là xét nghiệm phát hiện đông máu nội sinh, giúp phát hiện bệnh máu khó đông, thường được chỉ định xét nghiệm trước phẫu thuật, các bệnh lý khó đông máu,...
1. Bệnh máu khó đông là gì?
Khó đông máu là rối loạn vật lý của máu do thiếu hụt hoặc giảm các protein đông máu, các protein này được gọi là các yếu tố đông máu, có 13 loại protein đông máu
tương ứng với 13 yếu tố đông máu là: I, II, II, III, IV, V, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII và yếu tố tiểu cầu.
Bệnh nhân mắc bệnh khó đông máu có tốc độ đông máu chậm hơn người bình thường, máu chảy liên tục, không cầm máu được khi có vết thương, gây nguy hiểm đến tính mạng. Tỷ lệ mắc bệnh vào khoảng 1/15000 người.
Bệnh khó đông máu được chia thành 2 loại sau:
1.1. Do thiếu hụt yếu tố đông máu
Dạng A (Hemophilia A): thiếu yếu tố VIII, chiếm hơn 80% các trường hợp bệnh đông máu.
Dạng B (Hemophilia B): thiếu yếu tố IX, chiếm 15% các trường hợp bệnh đông máu.
Dạng C (Hemophilia C):
thiếu yếu tố XI, chiếm 5% các trường hợp đông máu. Chỉ xuất huyết khi gặp chấn thương, xây xát, phẫu thuật.
1.2. Do sụt giảm yếu tố đông máu thứ VIII dưới 30%
Chỉ số thiếu yếu tố đông máu:
VIII < 1%, mức độ nặng.
Chỉ số thiếu yếu tố đông máu: VIII từ 1 - 5% mức độ trung bình.
Chỉ số thiếu yếu tố đông máu: VIII trên 5% và dưới 30% mức độ nhẹ.
Nguyên nhân của bệnh máu khó đông do: di truyền, đột biến gen,...
Biểu hiện của bệnh:
Khó cầm máu ở vết thương khi bị trầy xước, chấn thương, va chạm.
Thường xuyên xuất hiện các vết bầm tím khi bị va đập.
Chảy máu cam, máu chân răng, chảy máu trong phân và nước tiểu.
Chảy máu trong khớp gối, khuỷu tay, cổ tay, trong não,...
2. Xét nghiệm APTT chẩn đoán, phát hiện Bệnh máu khó đông
2.1. Xét nghiệm APTT là gì?
Xét nghiệm APTT là xét nghiệm thời gian Thromboplastin từng phần hoạt hoá, biểu hiện hoạt tính đông máu của các yếu tố (VIII, IX, XI, XII, II, X,... ) tham gia đông máu nội sinh.
APTT có giá trị bình thường khi thời gian đông máu dao động từ 25 - 35s và tỉ số. APTT của bệnh nhân so với chỉ số APTT bình thường có giá trị từ 0,85 - 1,25.
Xét nghiệm này được sử dụng trước khi bệnh nhân tiến hành các cuộc phẫu thuật tim mạch, gan thận,... để chuẩn bị thuốc cần thiết.
Xét nghiệm APTT được chỉ định khi:
Thăm dò
bệnh gây máu khó đông.
Phát hiện thiếu hụt hoặc giảm sút các yếu tố đông máu.
Kiểm tra đông máu trước khi phẫu thuật.
Theo dõi tình trạng bệnh nhân điều trị thuốc có chứa heparin.
Đánh giá mức độ bệnh của bệnh nhân có hội chứng khó đông máu, bệnh xơ gan.
2.2. Ý nghĩa của giá trị APTT
Thời gian APTT của huyết tương bình thường dao động từ 25 - 35s, nếu thời gian APTT lớn hơn giá trị bình thường 8s gọi là APTT kéo dài, nếu thời gian APTT quá nhỏ được gọi là APTT rút ngắn.
APTT kéo dài do:
Thiếu hụt các yếu tố đông máu: VIII, IX, XI, XII, II, V,
X,...
Thiếu hụt giảm sút hoặc không có fibrinogen.
Tồn tại kháng đông đường nội sinh.
Hội chứng đông máu rải rác trong lòng mạch, các bệnh lý xơ gan,...
Bệnh nhân đang điều trị chống đông ( heparin, kháng vitamin K,... )
APTT rút ngắn có thể do xuất hiện các bệnh lý như:
Ung thư ở giai đoạn nặng, tiến triển, tăng đông máu, dấu hiệu sớm của hội chứng tăng đông rải rác trong lòng mạch,...
3. Quy trình xét nghiệm APTT như thế nào?
3.1. Chuẩn bị làm xét nghiệm APTT
Khi được chỉ định tiến hành xét nghiệm thời gian hoạt hóa từng phần, bệnh nhân cần lưu ý những điều sau:
Tuân thủ những yêu cầu của bác sĩ.
Ăn, uống, nghỉ ngơi điều độ.
Có thể ngưng 1 số loại thuốc đang sử dụng.
3.2. Xét nghiệm APTT
XN được thực hiện trên huyết tương, ống chứa chất chống đông citrat 3,8% (1 thể tích citrat cho 9 thể tích máu), không làm vỡ tiểu cầu.
Kiểm tra kết quả xét nghiệm đưa ra kết luận về tình trạng bệnh và
cách điều trị thích hợp với bệnh nhân.
3.3. Điều trị bệnh khó đông máu
Bệnh máu khó đông không thể chữa trị triệt để nhưng tiến hành đưa ra các biện pháp điều trị cho bệnh nhân làm giảm thiểu các triệu chứng đối với bệnh khó đông máu:
Dạng A (Hemophilia A): tiêm hormone desmopressin vào máu, kích thích các yếu tố đông máu hoạt động.
Dạng B (Hemophilia B): truyền bổ sung các yếu tố đông máu vào máu người bệnh.
Dạng C (Hemophilia C): truyền huyết tương cho người bệnh.
Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh máu khó đông có thể để lại các biến chứng sau: tổn thương não, gây tổn thương và phá hủy các khớp do chảy máu trong, nhiễm trùng các cơ quan nội tạng,...
3.4. Những yếu tố làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm
Trong quá trình xét nghiệm, có thể kết quả bị ảnh hưởng bởi những yếu tố sau:
Mẫu máu không được bảo quản đúng cách, làm vỡ hồng cầu.
Trong ống nghiệm chống đông máu có chứa chất chống đông.
Mẫu máu không được tiến hành làm xét nghiệm, để quá lâu ở ngoài.
4. Lưu ý khi mắc bệnh máu khó đông
Khi mắc bệnh máu khó đông, bạn nên tham khảo những điều sau:
Chăm chỉ tập thể dục, rèn luyện thân thể, tăng cường vận động,...
Tránh sử dụng các loại thuốc giảm đau vì có các thành phần làm máu khó đông.
Tăng cường ăn uống đủ chất, ăn nhiều rau xanh, thư giãn sau những giờ làm việc căng thẳng, giữ cho tinh thần và cơ thể thoải mái nhất.
Đau đầu liên tục, kéo dài, xuất hiện co giật toàn dấu hiệu thân nghi ngờ chảy máu não, rất nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến tính mạng.
Xây xát, trầy xước, vết thương hở, máu chảy không ngừng
Các khớp đau, sưng, nóng dấu hiệu chảy máu trong khớp. | medlatec | 1,087 |
4 dấu hiệu của bệnh lao phổi bạn cần biết
Lao phổi chiếm 90% các bệnh thường gặp về lao. Bệnh có thể ảnh hưởng xấu đến dây thần kinh trung ương, hệ tuần hoàn, xương khớp,…. Nguy hiểm hơn, bệnh có tốc độ lây lan nhanh chóng vì thế bạn cần nắm rõ được dấu hiệu của bệnh lao phổi để chữa trị ngay khi mới bắt đầu nhiễm bệnh.
Dấu hiệu của bệnh lao phổi thường có những đặc điểm sau
Ho, ho ra máu
Dấu hiệu của bệnh lao phổi đầu tiên đó là ho. Có thể có nhiều nguyên nhân gây ra ho như: viêm phổi, viêm phế quản, giãn phế quản, lao, ung thư phổi,… Mọi bệnh nhân ho trên 3 tuần không phải do viêm phế quản, viêm phổi, giãn phế quản, ung thư phổi,… dùng thuốc kháng sinh không giảm ho thì nguy cơ mắc lao phổi khá cao. Ho ra máu cũng là triệu chứng của nhiều bệnh khác tuy nhiên có thể gặp ở 60% những người lao phổi thể hiện có tổn thương, chảy máu trong đường hô hấp nên những người có triệu chứng ho ra máu phải kiểm tra có lao phổi không.
Khạc đờm
Đây là biểu hiện tăng xuất tiết do phổi phế quản bị kích thích hay do có tổn thương tại phổi phế quản. Cũng tương tự như ho, khạc đờm có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra mà các nguyên nhân phổ biến nhất là do viêm nhiễm. Vì vậy nếu sau khi dùng thuốc kháng sinh triệu chứng khạc đờm vẫn không giảm thì bệnh nhân có triệu chứng ho khạc trên ba tuần phải nghĩ đến do lao phổi và cần đi thăm khám.
Gầy, sút cân
Gầy, sút cân là triệu chứng thường gặp ở người mắc lao phổi. Những bệnh nhân gầy, sút cân không có nguyên nhân rõ ràng, không phải do suy dinh dưỡng, tiêu chảy, nhiễm HIV/AIDS,… nhưng có các triệu chứng ho, khạc đờm có nguy cơ đã mắc lao phổi.
Sốt, ra mồ hôi
Sốt là triệu chứng thường gặp ở người mắc lao phổi. Sốt có thể ở nhiều dạng như: sốt cao, sốt thất thường tuy nhiên hay gặp nhất là sốt nhẹ hoặc gai gai lạnh về chiều. Trong lao phổi ra mồ hôi là do rối loạn thần kinh thực vật mà người ta thường gọi là ra mồ hôi trộm. Ngoài ra còn kèm theo nhiều triệu chứng khác như: chán ăn, mệt mỏi.
Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần ăn uống điều độ, đủ chất dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý, không dùng các loại chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá vì những chất này làm giảm tác dụng điều trị và tăng tác dụng phụ của thuốc. | thucuc | 475 |
GIẢI ĐÁP: Viêm lợi có nguy hiểm không?
Viêm lợi là tình trạng phổ biến mà nhiều người mắc phải, có thể gặp ở cả người lớn lẫn trẻ nhỏ. Vậy viêm lợi có nguy hiểm không, cách điều trị viêm lợi như thế nào, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp nhé!
1. Viêm lợi là bệnh gì?
Lợi là bộ phận có nhiệm vụ ôm sát răng, bảo vệ các mô dễ nhạy cảm bên dưới, đồng thời ngăn chặn không cho vi khuẩn xâm nhập và làm hại răng. Viêm lợi là tình trạng tổn thương viêm cấp tính hay mạn tính xảy ra ở tổ chức phần mềm xung quanh răng. Tổn thương này chỉ xảy ra ở vùng lợi mà không làm ảnh hưởng đến các vùng xung quanh như là xương ổ răng, dây chằng ở quanh răng hay xương răng.
Khi bị viêm lợi thì nướu của chúng ta sẽ bị đỏ và sưng. Tuy nhiên, do chủ quan mà không ít người thường đợi cho bệnh tự khỏi, đến khi bệnh chuyển sang giai đoạn chảy máu lợi thì việc điều trị cũng khó khăn hơn rất nhiều, nặng hơn nữa có thể bị rụng mất răng. Viêm lợi có thể gặp ở mọi đối tượng, đặc biệt là trẻ em. Nguyên nhân thường thấy là do các bé không chủ động vệ sinh răng miệng thường xuyên, cùng với đó là những thói quen như xỉa răng bằng tăm, cắn móng tay, nhai thức ăn cứng, hoặc do quá trình mọc răng …
Khi bị viêm lợi thì nướu của chúng ta sẽ bị đỏ và sưng
2. Những triệu chứng thường gặp của viêm lợi
Ở người khỏe mạnh bình thường, nướu sẽ có màu hồng nhạt và không bị sưng hay chảy máu. Khi bị viêm, nướu sẽ có màu đỏ hoặc đỏ sẫm, sưng đỏ hoặc bị phì đại, cùng với đó là các dấu hiệu như:
– Lợi phồng lên, khi chạm vào lợi thường bị đau nhói, đặc biệt đau nhức, khó chịu mỗi khi ăn
– Lợi thay đổi về màu sắc, ở lợi khỏe mạnh bình thường thì sẽ có màu hồng nhạt, tuy nhiên với lợi bị viêm thì sẽ chuyển dần sang màu đỏ hoặc là đỏ sẫm
– Lợi rất dễ bị chảy máu, ngay cả khi chịu va chạm nhẹ như đánh răng hoặc là xỉa răng bằng tăm
– Xuất hiện những mảng bám, cao răng ở cổ răng, nướu răng hoặc là kẽ răng, đây là dấu hiệu phổ biến của viêm lợi
– Chân răng bị tụt lợi, giữa răng và lợi xuất hiện khoảng trống khá sâu
– Hơi thở có mùi hôi, có thể hôi từ mức độ nhẹ đến nặng, trong đó thì tác nhân hàng đầu gây hôi miệng có thể là do cao răng
3. Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm lợi
Viêm lợi có thể xuất phát từ một số nguyên nhân như:
– Chế độ chăm sóc răng miệng không phù hợp Trong quá trình ăn uống, nếu như vệ sinh không đúng cách sẽ khiến cho thức ăn còn giữ lại trong kẽ răng, ngoài ra, việc chải răng sai cách, không làm sạch mảng bám hay cao răng trong miệng cũng sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn tồn tại và phát triển. Đồng thời lúc này, vi khuẩn sẽ dễ dàng tấn công đến tận chân răng, làm sản sinh ra các enzyme gây phá hủy liên kết giữa nướu và răng, dẫn đến bệnh viêm lợi.
– Tác dụng phụ của thuốc điều trị khiến giảm tiết nước bọt
Có rất nhiều loại thuốc uống, đặc biệt là nếu như người bệnh đang sử dụng một số loại thuốc điều trị chống trầm cảm, lợi niệu hay histamin… cũng có thể gây khô miệng và làm giảm tiết nước bọt. Lúc này, nước bọt không được tiết ra đủ sẽ làm mảng bám và cao răng ngày càng tích tụ, gia tăng nguy cơ bị sâu răng, viêm nướu.
– Chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học
Một chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học, ăn quá nhiều đồ ngọt hoặc dùng nhiều đồ nóng và lạnh, sử dụng các chất cồn như là rượu bia hay hút thuốc lá… sẽ dẫn đến mảng bám trên cao răng, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập.
– Bệnh lý tiểu đường
Phần lớn những người mắc bệnh tiểu đường sẽ dễ bị viêm nha chu. Nguyên nhân là do đường huyết không được kiểm soát tốt thì nguy cơ mắc các bệnh viêm nướu răng cũng sẽ rất cao. Ngoài ra, vì lượng đường huyết cao làm tăng áp lực lên mạch máu, đồng thời làm giảm khả năng vận chuyển dinh dưỡng đến mô nướu, khiến cho nướu dễ bị yếu đi và bị nhiễm khuẩn.
Viêm lợi có nguy hiểm không?
4. Viêm lợi có nguy hiểm hay không?
Với câu hỏi viêm lợi có nguy hiểm không, tuy không phải là một bệnh lý quá nguy hiểm, do đó, nhiều người chủ quan không điều trị và đã khiến cho bệnh ngày càng tiến triển nặng. Đặc biệt, bạn cần phải cẩn thận với một số biến chứng như:
4.1. Viêm nha chu
Đây là biến chứng thường gặp nhất của viêm lợi với những dấu hiệu như:
– Nướu dễ bị chảy máu, dù không gặp bất cứ kích thích nào
– Nướu sưng đỏ, có mủ
– Hơi thở có mùi hôi
– Răng bị lung lay, đồng thời thì chức năng ăn nhai cũng giảm sút
4.2. Bị mất răng
Ở giai đoạn đầu của viêm lợi, răng sẽ rất dễ bị lung lay do tiêu xương ổ và giãn dây thần kinh ở quanh răng. Do đó, khi gặp phải vấn đề này, tốt hơn hết là bạn nên thực hiện trồng răng giả càng sớm càng tốt. Bởi việc mất răng nếu như không được can thiệp kịp thời có thể gây ra rất nhiều biến chứng như:
– Ăn nhai khó khăn, khi ăn cảm giác kém ngon miệng, chán ăn, cơ thể thiếu chất dinh dưỡng
– Lão hóa sớm do mất răng, khuôn mặt bị thay đổi, vùng da quanh miệng chảy xệ
– Tiêu xương hàm do không có lực nhai kích thích, lâu ngày thì xương cũng có thể bị tiêu dần đi
– Viêm phổi do hít phải các loại vi khuẩn ở khoang miệng vào bên trong phổi
4.3. Viêm phổi
Đối với những trường hợp viêm lợi nặng hay có vấn đề về phổi, người bệnh sẽ hít phải vi khuẩn ở khoang miệng vào trong phổi và làm tăng nguy cơ bị bệnh, đây có thể nói là biến chứng vô cùng nghiêm trọng nếu như không được điều trị kịp thời.
Đừng quên thăm khám với bác sĩ từ sớm để có biện pháp điều trị kịp thời
Hi vọng với những thông tin mà bài viết cung cấp đã giúp bạn giải đáp thắc mắc viêm lợi có nguy hiểm không. Nhìn chung, để bảo vệ sức khỏe răng miệng từ sớm, tốt hơn hết bạn nên đến thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp điều trị kịp thời nhé. | thucuc | 1,235 |
Vì sao mất ngủ thiếu máu não nên đo lưu huyết não?
Tình trạng mất ngủ thiếu máu não thường gặp ở nhiều người, đặc biệt là người cao tuổi. Hiện nay, người bệnh đi khám với biểu hiện đau đầu nghi ngờ do thiếu máu não thường được chỉ định đo lưu huyết não (ghi lưu huyết não) để kiểm tra. Cùng tìm hiểu phương pháp này có vai trò như thế nào trong chẩn đoán bệnh lý đau đầu thiếu máu não?
1. Đo lưu huyết não là gì? Vai trò và Ưu điểm của đo lưu huyết não
1.1 Đo lưu huyết não là gì?
Đo lưu huyết não là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh được sử dụng rộng rãi hiện nay. Giúp kiểm tra tình trạng lưu lượng tuần hoàn máu qua bán cầu não, cường độ và tốc độ dòng máu lên não được gọi chung là huyết động của não và trạng thái thay đổi chức năng của mạch máu não còn gọi là tình trạng trương mạch.
Đo lưu huyết não giúp chẩn đoán xem có bị thiếu máu não hay không.
1.2 Vai trò của đo lưu huyết não khi bị mất ngủ thiếu máu não
Giúp bác sĩ đánh giá xem có phải người bệnh bị thiếu máu não hay không, hay do rối loạn mạch máu não.
Đo lưu huyết não giúp tầm soát, phát hiện nhiều vấn đề ở mạch máu não như:
– Rối loạn tuần hoàn máu não
– Thiếu máu não
– Đột quỵ do thiếu máu não, …
Khi nghi ngờ hoặc người bệnh có các biểu hiện thiểu năng tuần hoàn não như:
– Chóng mặt
– Đau đầu
– Dị cảm
– Rối loạn về giấc ngủ (mất ngủ)
– Rối loạn về sự chú ý
– Rối loạn về tri giác
– Rối loạn về trí nhớ
1.3 Ưu điểm của đo lưu huyết não khi bị mất ngủ thiếu máu não
Đây là phương pháp thăm dò tuần hoàn não không xâm nhập, không gây nguy hại, an toàn cho người bệnh. Có thể đo được nhiều lần trong thời gian dài và có thể thực hiện trong trường hợp bệnh nhân đang ở trạng thái nặng như: hôn mê, sốt cao, tăng áp lực sọ. Thậm chí vẫn có thể đo lưu huyết não ngay cả khi bệnh nhân trong quá trình tiến hành phẫu thuật.
2. Vì sao mất ngủ thiếu máu não lại đo lưu huyết não?
Mất ngủ có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như bệnh lý, tâm lý (lo lắng, căng thẳng) hoặc do môi trường sống tác động.
Bệnh lý thì có rất nhiều bệnh có thể gây rối loạn giấc ngủ (mất ngủ), một trong những bệnh lý phổ biến nhất hiện nay gây mất ngủ là do thiếu máu não.
Để chẩn đoán xem tình trạng mất ngủ có phải do thiếu máu não hay không, các bác sĩ thường chỉ định người bệnh thực hiện ghi lưu huyết não (đo lưu huyết não). Đây là kỹ thuật chẩn đoán cơ bản, giúp đánh giá huyết động của não và tình trạng trương mạch như đã phân tích ở trên.
Tuy nhiên, một số trường hợp có biểu hiện đau đầu nghi ngờ thiếu máu não nhưng chưa thể khẳng định chính xác đo kết quả đo lưu huyết não do còn phụ thuộc vào: nhịp tim, huyết áp, độ nhớt của máu, tác dụng của các loại thuốc vận mạch; tác động của môi trường xung quanh đến kết quả đo lưu huyết não; sai số giữa hai lần đo thì khi đó có thể chỉ định phối hợp thêm một số phương pháp khác để có kết quả chẩn đoán chính xác như:
– Điện não đồ
– Chụp X quang cột sống thẳng, nghiêng
– Chụp cắt lớp vi tính MSCT đã dãy
– Chụp cộng hưởng từ MRI
Điều này sẽ giúp việc chẩn đoán các bệnh lý thần kinh (não bộ) và mạch máu được chính xác nhất và loại trừ được các bệnh lý có liên quan gây triệu chứng mất ngủ để khẳng định mất ngủ do thiếu máu não hay mất ngủ do nguyên nhân nào khác.
Kết quả đo lưu huyết não được phản ảnh trên máy vi tính dưới dạng biểu đồ.
3. Mất ngủ thiếu máu não có nguy hiểm không?
Tình trạng thiếu máu lên não nếu để lâu có thể gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm. Một trong những biến chứng nguy hiểm thường gặp nhất mà thiếu máu não gây ra là nguy cơ đột quỵ (tai biến mạch máu não).
Ngoài ra, thiếu máu não gây tình trạng mất ngủ kéo dài dễ khiến người bệnh bị mất ngủ mạn tính, suy giảm trí nhớ, suy nhược thần kinh, rối loạn tâm thần, trầm cảm, mắc các bệnh lý về tim mạch, tiểu đường, cao huyết áp, rối loạn nội tiết, bệnh lý đường tiêu hóa, suy nhược cơ thể, nặng có thể dẫn đến tử vong.
Thiếu máu não nếu không điều trị và phòng ngừa kịp thời có thể dẫn đến đột quỵ não.
4. Một số biện pháp hỗ trợ không dùng thuốc
Nếu có biểu hiện mất ngủ, thiếu máu não, bạn nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được kiểm tra và tư vấn phác đồ điều trị hiệu quả. Bên cạnh việc sử dụng thuốc Tây để điều trị, các bác sĩ cũng khuyến khích người bệnh thực hiện thêm một số biện pháp hỗ trợ không dùng thuốc như sau:
– Ngâm chân bằng nước ấm, có cho một ít muối và/hoặc gừng kèm xoa bóp nhẹ nhàng giúp kích thích tuần hoàn máu, lưu thông khí huyết, giúp cân bằng cơ thể và cải thiện giấc ngủ.
– Xoa bóp, bấm huyệt vùng đầu – mặt – cổ, massage cổ vai gáy và toàn thân.
– Bổ sung thêm vào thực đơn ăn uống hàng ngày các loại thực phẩm giúp dễ ngủ như: hạt sen, hoa thiên lý, …
– Tập thể dục thể thao đều đặn mỗi ngày
– Tắm nước ấm vào buổi tối trước khi đi ngủ
– Tạo thói quen đi ngủ đúng giờ và thức vào một giờ cố định mỗi ngày, đảm bảo ngủ đủ giấc và giấc ngủ có chất lượng.
– Vệ sinh phòng ngủ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát.
Đừng để mất ngủ kéo dài vì điều này không chỉ khiến cơ thể bạn mệt mỏi, uể oải, mà còn kéo theo nhiều bệnh lý nguy hiểm sau này. | thucuc | 1,125 |
Công dụng thuốc Averinal
Thuốc Averinal là một loại thuốc giảm đau nhanh chóng trong thời kỳ kinh nguyệt của phụ nữ, có tác động và làm giãn cơ ở phần bụng dưới. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng Averinal, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Averinal trong bài viết sau đây.
1. Công dụng thuốc Averinal là gì?
1.1. Thuốc Averinal là thuốc gì?Thuốc Averinal thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có số đăng ký VD-0637-06 (dạng viên nén), VD-12889-10 (dạng viên nang); do Công ty TNHH Dược phẩm OPV – Việt Nam sản xuất.Thuốc có thành phần chính là Alverine citrate. Với các dạng bào chế viên nén hàm lượng 40mg; viên nang hàm lượng 60mg và120mg; viên đạn đặt hậu môn hàm lượng 80mg.Thuốc Averinal được khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành.1.2. Thuốc Averinal có tác dụng gì?Thuốc Averinal có tác dụng gì? Hoạt chất Alverin citrat có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt lên cơ trơn ở đường tiêu hoá và tử cung, nhưng lại không ảnh hưởng đến tim, mạch máu hay cơ khí quản ở liều điều trị được khuyến cáo.Thuốc Averinal được sử dụng trong các trường hợp:Giảm đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hoá trong các trường hợp như hội chứng ruột kích thích, đau do co thắt đường mật, đau túi thừa của ruột kết, cơn đau quặn thận.Giảm triệu chứng đau trong thống kinh nguyên phát.Chống chỉ định:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Averinal hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.Ðau chưa rõ nguyên nhân.Phụ nữ có thai và đang trong thời gian nuôi con bú.Người bệnh bị huyết áp thấp.Liệt ruột hay tắc ruột.Tắc ruột do phân táo.Mất trương lực ở đại tràng.
2. Cách sử dụng của Averinal
2.1. Cách dùng thuốc Averinal. Thuốc Averinal dùng đường uống hoặc đặt hậu môn.Viên uống Averinal: uống nguyên viên thuốc với nước lọc mà không bẻ, nghiền nát hay trộn lẫn với dung dịch hoặc hỗn hợp nào khác.Viên đạn đặt hậu môn: chỉ dùng đặt hậu môn, đặt nguyên viên đạn không cắt nhỏ hay bẻ đôi.Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Averinal ghi trên tờ rơi hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không được khuyến cáo.2.2. Liều dùng của thuốc Averinal. Liều dùng khuyến cáo của AverinalĐường uống: Người lớn (với cả đối tượng là người cao tuổi) mỗi lần 60 – 120mg (1 đến 2 viên), ngày 1 đến 3 lần.Đặt hậu môn: Mỗi lần 80mg (1 viên), ngày 2 đến 3 lần.Xử lý khi quên liều: Uống hoặc đặt ngay thuốc khi nhớ ra, nhưng nếu đã gần đến thời gian dùng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã nhỡ và tiếp tục dùng thuốc theo chỉ dẫn. Không gấp đôi liều và cũng không được quên hai liều liên tiếp.Xử trí khi quá liều: Triệu chứng: Huyết áp hạ và triệu chứng nhiễm độc giống như nhiễm độc atropin. Trường hợp nặng sẽ có các biểu hiện như giãn đồng tử, thở nhanh, nhịp tim nhanh, sốt cao, hệ thần kinh trung ương bị kích thích gây lú lẫn, hưng phấn, bồn chồn, các phản ứng rối loạn tâm thần và tâm lý, mê sảng, hoang tưởng, đôi khi co giật.Xử trí: Biện pháp hỗ trợ điều trị hạ huyết áp. Cho người bệnh uống than hoạt tính, rửa dạ dày, nếu cần có thể dùng diazepam để an thần.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Averinal
Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên bao bì, hay cảm quan viên thuốc thay đổi màu sắc, bị ẩm mốc, bao bì đóng gói bị hở.Thuốc khuyến cáo dùng đường nào thì người bệnh cần dùng theo đường đó.Phải thông báo cho thầy thuốc nếu xuất hiện các triệu chứng mới trong khi dùng Averinal hoặc các triệu chứng cũ còn dai dẳng, trở lên nặng hơn, hay không cải thiện sau 2 tuần điều trị.Viên đạn đặt hậu môn Averinal có chứa một hoạt chất có thể gây phản ứng dương tính khi xét nghiệm kiểm tra doping. Nên các vận động viên cần lưu ý khi sử dụng thuốc, có thể chuyển sang dùng Averinal đường uống.Đối tượng là phụ nữ mang thai hiện mới chỉ có nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng gây quái thai, còn chưa có nghiên cứu trên lâm sàng trên người. Vì vậy, tốt hơn hết không dùng Averinal cho phụ nữ đang mang thai. Thuốc Averinal có thể gây hoa mắt, chóng mặt nên không dùng thuốc khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm những việc cần tập trung cao độ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Averinal
Tác dụng phụ của thuốc Averinal có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Phù thanh quản, sốc, mề đay. Có thể gây ra tình trạng tụt huyết áp, chóng mặt, đau đầu.Hiện vẫn chưa ghi nhận tình trạng tương tác của thuốc Averinal. Vì vậy, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc, thảo dược đang sử dụng.
5. Cách bảo quản thuốc Averinal | vinmec | 890 |
Bệnh đau đầu mạch máu là gì? Nguy hiểm như thế nào?
Đau đầu dữ dội ở vùng thái dương hoặc vùng trước trán, đau kèm theo chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn và nôn, đau giật thon thót theo nhịp đập của mạch và đau tăng lên khi vận động,…là những biểu hiện điển hình của bệnh đau đầu mạch máu. Để tìm hiểu bệnh đau đầu mạch máu là gì, triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả căn bệnh này, mời bạn tham khảo các thông tin dưới đây.
1. Tìm hiểu bệnh đau đầu mạch máu là gì?
Bệnh đau đầu mạch máu hay còn gọi là đau đầu vận mạch hoặc bệnh đau nửa đầu Migraine. Đây là chứng đau đầu xuất phát do căn nguyên mạch máu. Sự co thắt của các mạch máu vùng đầu và bên trong sọ não gặp ở những người bị rối loạn nồng độ chất dẫn truyền thần kinh Serotonin. Serotonin sẽ phóng thích rồi sau đó phân hủy đột ngột, khiến mạch máu não co giãn mạch và gây cơn đau đầu dữ dội. Thường hay gặp nhất là co thắt động mạch thái dương, do đó người bệnh thường có triệu chứng đau dữ dội ở vùng thái dương nhiều hơn.
Sự co thắt của động mạch sẽ làm cho một số vùng ở não bộ và các cơ vùng đầu cổ bị thiếu máu tạm thời. Khi các tế bào ở não bộ bị thiếu máu và thiếu oxy nuôi dưỡng sẽ gây ra phản ứng đau.
Theo thống kê, phụ nữ có tỷ lệ mắc đau đầu mạch máu nhiều hơn nam giới (tỷ lệ 3 nữ/1 nam). Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi những thường gặp ở những người dưới 45 tuổi, hiếm gặp hơn ở người cao tuổi và trẻ em.
Đau đầu mạch máu là chứng đau đầu xuất phát do căn nguyên mạch máu
2. Nguyên nhân gây bệnh đau đầu mạch máu
Có rất nhiều yếu tố gây đau đầu mạch máu. Hiện nay chưa thể xác định chính xác được nguyên nhân chính làm xuất hiện các cơn đau đầu mạch máu là gì. Tuy nhiên, sau đây là một số nguyên yếu tố có thể làm xuất hiện cơn đau đầu vận mạch như:
– Căng thẳng, stress: những áp lực trong công việc, cuộc sống hàng ngày là yếu tố chủ yếu tác động, làm xuất hiện các cơn đau đầu vận mạch.
– Người bị rối loạn giấc ngủ, thay đổi đồng hồ sinh học hoặc vận động thể lực quá mạnh cũng có thể làm xuất hiện cơn đau đầu dữ dội
– Thay đổi nội tiết tố: sự mất cân bằng (rối loạn) nội tiết tố ở phụ nữ thời kỳ kinh nguyệt hoặc tiền mãn kinh, mãn kinh có thể tác động đến hệ thống thần kinh làm xuất hiện cơn đau đầu vận mạch. Đặc biệt, tác dụng phụ do việc sử dụng một số loại thuốc tránh thai cũng có thể làm tăng tần suất cơn đau đầu.
– Ăn nhiều chocolate, thực phẩm ăn nhanh có chứa các hóa chất, sử dụng các chất kích thích như cafe, rượu, bia, hút thuốc lá,,… tăng khả năng mắc bệnh đau đầu mạch máu.
– Các bệnh lý về thần kinh – tâm thần như: các bệnh trầm cảm, rối loạn lo âu, dị dạng mạch máu não,… làm tăng nguy cơ mắc bệnh đau đầu mạch máu.
3. Triệu chứng và mối nguy hiểm do bệnh đau đầu mạch máu gây ra
3.1 Triệu chứng của bệnh đau đầu mạch máu là gì?
Người bị đau đầu mạch máu có biểu hiện: đau đầu kèm nhức mắt cùng bên tổn thương, đau một bên hoặc hai bên đầu theo nhịp mạch đập. Cơn đau thường dữ dội ở vùng thái dương hoặc vùng trước trán. Đau kèm theo chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn và nôn, đau giật thon thót theo nhịp đập của mạch và đau tăng lên khi vận động,…
Cơn đau thường diễn ra trong khoảng 20-60 phút, nhưng cũng có thể kéo dài khoảng 4 giờ – 72 giờ. Bệnh thường tái đi tái lại nếu người bệnh không được chẩn đoán và có biện pháp điều trị hiệu quả.
Cơn đau đầu mạch máu thường dữ dội, diễn ra trong khoảng 20-60 phút, nhưng cũng có thể kéo dài từ 4 giờ – 72 giờ và có thể tái đi tái lại nếu không được điều trị hiệu quả.
3.2 Mối nguy hiểm do đau đầu mạch máu gây ra
Nhiều người chủ quan trước cơn đau đầu vận mạch, không đi thăm khám nên phải đối mặt với nhiều mối nguy hiểm nặng nề như: trầm cảm, suy nhược cơ thể, suy giảm trí nhớ, mất tập trung, đột quỵ,…
Các cơn đau đầu tái đi tái lại khiến cơ thể mệt mỏi, căng thẳng, giảm năng suất lao động, người bệnh dễ cáu gắt, chán nản, suy nghĩ tiêu cực. Đặc biệt, đối với những người đang gặp các vấn đề về dạ dày như viêm – loét dạ dày thì khi cơn đau đầu tái phát sẽ khiến các cơn đau dạ dày nặng hơn. Việc lạm dụng các loại thuốc an thần, thuốc giảm đau có thể gây tác dụng phụ, làm ảnh hưởng tới dạ dày, chức năng gan, thận của bạn.
Do đó, khi có biểu hiện đau đầu vận mạch bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được kiểm tra, chẩn đoán đúng, loại trừ các bệnh lý khác có liên quan.
Đau đầu mạch máu có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như: trầm cảm, suy nhược cơ thể, suy giảm trí nhớ, mất tập trung, đột quỵ,…
4. Bệnh đau đầu mạch máu điều trị như thế nào?
Hiện nay với các máy móc, trang thiết bị hiện đại như chụp cộng hưởng từ MRI, chụp cắt lớp vi tính đa dãy, đo lưu huyết não,… quá trình chẩn đoán bệnh đau đầu mạch máu trở nên nhanh chóng và chính xác hơn rất nhiều. Đó cũng là căn cứ để các bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
4.1 Điều trị bằng thuốc
Điều trị đau đầu mạch máu chủ yếu là điều trị nội khoa, bao gồm thuốc cắt cơn đau và thuốc dự phòng tái phát.
4.2 Các biện pháp cải thiện bệnh đau đầu mạch máu là gì?
Bên cạnh việc sử dụng thuốc, để giúp cải thiện tình trạng đau đầu mạch máu bạn cần lưu ý một số điều sau:
– Tăng cường ăn các loại rau xanh, trái cây, các loại vi chất như kẽm, sắt, magie, vitamin K, B6,… trong thực đơn ăn uống hàng ngày.
– Tập thể dục, thể thao hàng ngày
– Hạn chế tối đa sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, bia, rượu, …
– Tránh lo lắng, căng thẳng, thức khuya,…
Những biện pháp này chỉ mang tính hỗ trợ chứ không thay thế được các biện pháp điều trị y khoa. Khi thăm khám các bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh sẽ căn cứ vào tình trạng bệnh và sức khỏe của người bệnh để đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất và những tư vấn hữu ích giúp cải thiện bệnh đau đầu mạch máu một cách hiệu quả.
Hi vọng những thông tin trên, phần nào đã giúp bạn hiểu về bệnh đau đầu mạch máu, nguyên nhân, biểu hiện, mức độ nguy hiểm và cách điều trị. Đừng chần chừ, hãy chủ động thăm khám với bác sĩ ngay khi có triệu chứng nghi ngờ là cách tốt nhất để tiêu diệt bệnh từ mầm mống. | thucuc | 1,316 |
Rễ cam thảo có thể giảm sâu răng, bệnh nướu răng
Đối với sức khỏe răng miệng, rễ cam thảo góp phần thúc đẩy hệ vi sinh lành mạnh trong khoang miệng. Từ đó, loại dược thảo này có tác dụng giảm sâu răng và các bệnh nướu răng hiệu quả.
1. Từ tác dụng trong dược học truyền thống
Nhiều tổ tiên của chúng ta đã sử dụng rễ cam thảo để giữ cho răng sạch, giảm tình trạng ê buốt răng và đau nướu. Từ lâu, rễ cam thảo cũng được dùng trong y học cổ truyền Trung Hoa trong mục đích tăng cường hiệu quả của các loại thảo dược khác, giảm độc tính và cải thiện hương vị của phương thuốc.Gần đây, các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng 2 hợp chất là licoricidin và licorisoflavan-A có trong rễ cam thảo khô có tác dụng kháng khuẩn hiệu quả. Bên cạnh đó, rễ cam thảo còn có một hợp chất là Glycyrrhizin. Đây là các chất có thể ngăn ngừa, làm giảm sự phát triển của các loại vi khuẩn có liên quan tới sâu răng và bệnh nướu răng. Như vậy, sử dụng rễ cam thảo giúp giảm sâu răng và bệnh răng miệng hiệu quả.Ngoài ra, rễ cam thảo còn được sử dụng để hỗ trợ điều trị nhiều vấn đề sức khỏe khác như: Bệnh tim mạch và cholesterol cao, đau bụng kinh, mãn kinh, các vấn đề về da, bệnh zona, các vấn đề về dạ dày,...
2. Các dòng sản phẩm khác sẽ được sản xuất cho đối tượng người lớn không ăn kẹo, bao gồm cả chiết xuất cam thảo nguyên chất. Rễ cam thảo cũng có thể được sử dụng để giúp hơi thở thơm tho hơn. Đây là 1 thành phần phổ biến trong nhiều loại kem đánh răng. Tuy nhiên, nếu bạn cố gắng tận dụng những lợi ích của cam thảo bằng cách ăn kẹo có chiết xuất cam thảo thì bạn có thể sẽ thất vọng. Bởi chúng thậm chí không chứa rễ cam thảo mà chỉ chứa tinh dầu hồi (có mùi vị tương tự cam thảo). Những loại kẹo này có nhiều đường, không tốt cho răng của bạn và không có tác dụng chữa sâu răng.
Kẹo chiết xuất cam thảo không có tác dụng chữa sâu răng
Đặc biệt lưu ý: Glycyrrhizin trong rễ cam thảo còn có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe nếu dùng quá nhiều. Cụ thể, sử dụng quá nhiều Glycyrrhizin có thể gây loạn nhịp tim, tăng huyết áp, giảm nồng độ kali, gây giữ muối và nước. Những người bị cao huyết áp hoặc bệnh tim cần thận trọng khi sử dụng cam thảo. Phụ nữ mang thai nên tránh sử dụng cam thảo như một chất bổ sung và không nên ăn một lượng lớn cam thảo.Rễ cam thảo có tác dụng tốt trong việc giảm sâu răng và phòng ngừa các bệnh răng miệng. Tuy nhiên, trước khi sử dụng loại dược thảo này, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. | vinmec | 516 |
5 triệu chứng phổ biến của ung thư phổi ai cũng cần cảnh giác
Ung thư phổi đang là bệnh ung thư phổ biến hàng đầu ở nước ta với tỉ lệ tử vong cao. Đối tượng dễ mắc ung thư phổi là người nghiện thuốc lá, người thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc, bụi bẩn, môi trường ô nhiễm, nhiều hóa chất,… Hiểu, nhận biết bệnh qua những triệu chứng phổ biến của ung thư phổi sẽ giúp phát hiện sớm và điều trị hiệu quả hơn.
1. Tìm hiểu về bệnh ung thư phổi
Ung thư phổi đang ngày càng phổ biến và cướp đi sinh mạng của nhiều người mỗi ngày trên thế giới, ở Việt Nam bệnh lý này cũng nằm trong top các bệnh ung thư phổ biến nhất. Bệnh khởi phát từ những tế bào bất thường trong mô phổi, dần nhân lên về số lượng và phát triển thành khối u. Khối u ung thư phổi ban đầu phát triển trong phạm vi mô phổi, sau đó sẽ lan dần, theo hạch bạch huyết hay máu đi khắp cơ thể.
Ung thư phổi được chia thành 2 loại với đặc điểm phát triển, tiên lượng và điều trị khác nhau, bao gồm:
Ung thư phổi tế bào nhỏ
Dạng ung thư tế bào nhỏ này có tốc độ phát triển và di căn rất nhanh, hầu hết bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn. Tiên lượng với bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ vì thế cũng thường không tốt, song sàng lọc định kỳ sẽ giúp phát hiện bệnh sớm, nhất là các đối tượng nguy cơ cao.
Ung thư phổi không tế bào nhỏ
Sự phát triển và di căn của thể bệnh này chậm hơn so với ung thư phổi tế bào nhỏ. Do đó, bệnh nhân điều trị và có tiên lượng khá tốt, song không nên chủ quan bởi khi bệnh tiến triển đến di căn, điều trị khó khăn và không hiệu quả.
2. 5 triệu chứng phổ biến của ung thư phổi cần cảnh giác
Ở Việt Nam, các trường hợp tiên lượng ung thư phổi xấu, điều trị kém hiệu quả hầu hết do phát hiện bệnh muộn, ung thư đã di căn đến nhiều cơ quan trên cơ thể. Nếu phát hiện bệnh sớm, điều trị hiệu quả và khả năng chữa khỏi bệnh rất cao, lên tới 90% ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên, điều khó khăn là dấu hiệu sớm của ung thư phổi thường rất mờ nhạt, dễ nhầm lẫn với bệnh lý hô hấp khác.
Nếu hiểu rõ và quan tâm chú ý sát sao đến tình trạng sức khỏe của mình, bạn vẫn có thể nhận biết và thăm khám kiểm tra khi có dấu hiệu sớm của ung thư phổi sau:
2.1. Xuất hiện những cơn ho mới, mãn tính
Đây là triệu chứng điển hình và xuất hiện sớm nhất ở bệnh nhân ung thư phổi, nhưng cũng dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh lý, vấn đề sức khỏe hô hấp khác. Tùy vào vị trí khối u mà triệu chứng ho này sẽ xuất hiện sớm hay muộn. Nếu khối u ung thư phổi phát triển hoặc chèn vào một trong các phế quản hoặc đường dẫn khí chính đến phổi, dấu hiệu ho sẽ xuất hiện sớm kể cả khi khối u kích thước nhỏ. Các trường hợp phát triển khối u ung thư phổi khác, triệu chứng ho có thể xuất hiện muộn hơn.
Tuy nhiên, ho không phải là triệu chứng đặc hiệu do hầu hết bệnh nhân đều nghĩ đến bệnh lý thông thường như: đau họng, cảm lạnh, cảm cúm,… Song cần phân biệt tần suất và sự xuất hiện của cơn ho, ho do bệnh lý thông thường chỉ tồn tại trong một vài tuần. Khi các triệu chứng bệnh khác biến mất, ho cũng sẽ dần thuyên giảm.
Nếu ngay cả khi bạn không mắc các bệnh lý này hoặc dấu hiệu đau họng, sổ mũi,… đã qua từ rất lâu nhưng ho vẫn tồn tại kéo dài nhiều tuần thì cần lưu ý. Khi thăm khám, bác sĩ sẽ kiểm tra bệnh có liên quan đến virus hay vi khuẩn ác tính gây ho kéo dài hay không. Nếu không xác định được, cần kiểm tra xem cơn ho có liên quan đến ung thư phổi không.
2.2. Khó thở
Khó thở cũng là triệu chứng điển hình và xuất hiện khá sớm trong bệnh lý ung thư phổi. Nó xảy ra khi khối u ung thư phổi gây cản trở đường thở nên còn tùy vào vị trí và kích thước của khối u.
Nếu bạn bị khó thở bất thường, không do bệnh lý nào và thường xuyên xảy ra, hãy đi khám bác sĩ để tìm nguyên nhân.
2.3. Đau ngực
Khi ung thư phổi di căn đến ngực, gây sưng hạch bạch huyết ở khu vực này, bệnh nhân thường có triệu chứng đau ngực điển hình, cơn đau có thể lan đến lưng hoặc vai. Đặc biệt đau ngực thường đi kèm và trở nên nghiêm trọng hơn khi ho, hít thở sâu hoặc cười nói.
Đau ngực nói chung không chỉ là triệu chứng của ung thư phổi mà còn cảnh báo nhiều bệnh lý nghiêm trọng khác. Vì thế, bất cứ cơn đau ngực dai dẳng bất thường nào cũng cần được kiểm tra và tìm nguyên nhân. Đặc biệt khi đau ngực khi kèm với các triệu chứng như: đổ mồ hôi, tăng áp lực ở ngực, khó thở, chóng mặt, buồn nôn,…
2.4. Ho ra máu
Ho ra máu là triệu chứng phổ biến của ung thư phổi, tuy nhiên nó thường xuất hiện khá muộn khi khối u lớn, chèn ép vào phế quản và các cơ quan khác. Song cũng có trường hợp khối u nhỏ phát triển gần với phế quản cũng gây ho ra máu.
Đôi khi ho ra máu là dấu hiệu của bệnh lý khác, song tuyệt đối không chủ quan nếu bạn gặp phải tình trạng này. Máu có thể không đi kèm ngay trong cơn ho mà theo đờm ra ngoài, gây màu nâu đỏ hoặc hồng nhạt.
Ho ra máu đi kèm với chóng mặt, khó thở thì khả năng cao là dấu hiệu của ung thư phổi. Bệnh nhân cần thăm khám bác sĩ càng sớm càng tốt.
2.5. Khàn giọng, nói khò khè
Ung thư phổi gây ảnh hưởng đến đường hô hấp với không chỉ triệu chứng khó thở mà còn có thể xuất hiện ở tình trạng khản giọng, nói khò khè. Sự thay đổi trong giọng nói và hơi thở này sẽ giúp bạn phát hiện sớm ung thư phổi ở giai đoạn đầu.
Các số liệu thực tế đã chứng minh, phát hiện sớm và phát hiện muộn ung thư phổi có tỉ lệ sống còn rất khác biệt. Tỉ lệ chữa khỏi bệnh (sống trên 5 năm) với bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối là dưới 10%, trong khi đó ở người phát hiện và điều trị ở giai đoạn đầu lên tới 90%. | medlatec | 1,179 |
Lượng đường trong máu thế nào là bình thường, vì sao cần được kiểm soát?
Lượng đường trong máu là yếu tố có sẵn và cần thiết cho sự hoạt động bình thường của các hệ cơ quan trong cơ thể.
1. Lượng đường trong máu có ý nghĩa gì với sức khỏe và như nào là bình thường?
1.1. Đường trong máu là gì, có ý nghĩa như thế nào?
Đường trong máu hay còn gọi là glucose máu, đường huyết là nguồn năng lượng chính, quan trọng và rất cần cho sự hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, nhất là não bộ. Chỉ số lượng đường trong máu được đo bằng đơn vị mg/d
L hoặc mmol/L. Trong máu của mỗi người đều có sẵn một lượng đường nhất định nhưng khi nó vượt ngưỡng cho phép sẽ gây nên bệnh tiểu đường cùng nhiều biến chứng không tốt cho cơ thể. Chỉ số đường huyết thay đổi liên tục theo chế độ ăn uống của mỗi người.
Định lượng đường trong máu là yếu tố cần thiết trong sàng lọc bệnh tiểu đường. Thông qua chỉ số này bác sĩ sẽ đánh giá đúng bệnh để đưa ra kế hoạch điều trị phù hợp kết hợp với sự thay đổi trong chế độ ăn uống.
Ngoài ra, kiểm tra chỉ số đường trong máu trước khi phẫu thuật cũng sẽ giúp bác sĩ có căn cứ điều chỉnh lượng thuốc gây tê, gây mê phù hợp để không xảy ra diễn tiến xấu trong quá trình phẫu thuật. Giai đoạn hậu phẫu người bệnh cũng được theo dõi đường huyết liên tục cho đến khi chỉ số này ổn định và người bệnh được ăn uống như bình thường.1.2. Chỉ số lượng đường trong máu như thế nào là bình thường?
Để định lượng đường huyết, người bệnh có thể tự kiểm tra tại nhà bằng máy đo đường huyết nhưng đây chỉ là cách để theo dõi sự thay đổi chỉ số đường huyết nhằm mục đích điều chỉnh chế độ ăn, chế độ sinh hoạt, không có giá trị chẩn đoán. Muốn xác định chính xác lượng đường trong máu cần tiến hành xét nghiệm định lượng đường huyết để đo nồng độ glucose huyết. Bình thường, chỉ số đường huyết theo thời điểm như sau:- Trước bữa ăn: khoảng 5 - 7.2mmol/L (90 - 130mg/d
L). - Sau bữa ăn 2 giờ: < 10mmol/L (180mg/d
L). - Trước khi đi ngủ: 6 - 8.3mmol/L (110 - 150mg/d
L). Ngoài ra, tùy thuộc vào từng loại bệnh mắc phải, giai đoạn của bệnh, độ tuổi, biến chứng của bệnh,... mà lượng đường trong máu của người bệnh cũng sẽ có sự chênh lệch.2. Yếu tố tác động làm thay đổi chỉ số lượng đường trong máu2.1. Ăn uống
Số lượng thức ăn mà cơ thể được nạp, giờ ăn, loại thức ăn,... ảnh hưởng rất lớn đến chỉ số lượng đường trong máu. Nếu khi lựa chọn thực phẩm mà bỏ qua yếu tố lượng đường có trong chúng thì sau khi dung nạp vào cơ thể rất dễ làm tăng chỉ số đường huyết.2.2. Thể dục hoặc lao động chân tay
Mặc dù thể dục và lao động là tốt cho sức khỏe nhưng nếu những việc làm này diễn ra quá sức của cơ thể thì lại không tốt cho sức khỏe. Hệ lụy mà nó gây ra là ảnh hưởng đến tất cả các cơ có trong cơ thể, tiêu hao quá nhiều năng lượng nên bị hạ đường huyết hoặc tăng lượng ăn để bù vào phần năng lượng bị tiêu hao. Kết quả chính là sự thay đổi trong chỉ số đường máu.2.3. Sử dụng thuốc điều trị tiểu đường
Việc dùng thuốc điều trị tiểu đường cần có đơn và chỉ dẫn từ bác sĩ chuyên khoa khi đã được chẩn đoán bệnh. Nếu người bệnh tự ý kê đơn, tự ý mua thuốc không đảm bảo chất lượng thì có thể ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe và tác động thay đổi lượng đường trong máu.2.4. Uống rượu bia
Một trong các nguyên nhân làm tăng đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường chính là rượu bia. Chính vì thế, người mắc bệnh lý này cần tránh xa bia rượu, chất kích thích,... để kiểm soát được chỉ số đường huyết.2.5. Stress, bất ổn tâm lý kéo dài
Nếu một thời gian dài phải chịu căng thẳng, bất ổn tâm lý thì lượng đường trong máu cũng dễ vượt ngưỡng an toàn. Do đó, khi biết cách kiểm soát tốt tâm trạng bạn cũng sẽ kiểm soát được đường huyết của mình và bảo vệ tốt cho sức khỏe.3. Tại sao cần kiểm soát chỉ số lượng đường trong máu?
Thường xuyên bị tăng đường huyết rất dễ gây nên các biến chứng do bệnh tiểu đường gây ra. Điển hình trong đó phải kể đến tình trạng tăng đường huyết quá cao gây hôn mê nhiễm toan ceton, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu. Kết quả là người bệnh bị rối loạn điện giải, kiệt nước,... và nếu không được xử lý ngay có thể gây tử vong. Ngoài ra, không kiểm soát tốt lượng đường trong máu suốt một thời gian dài còn gây nên nhiều biến chứng mạn tính như: đục thủy tinh thể, tổn thương võng mạc,... Mắc bệnh thận do tiểu đường sẽ dẫn đến suy thận. Biến chứng thần kinh ngoại vi do tiểu đường gây nhiễm trùng, loét bàn chân và khiến người bệnh phải cắt bỏ chi. Định lượng chỉ số đường huyết rất cần cho chẩn đoán và điều trị tiểu đường. Vì thế, nếu có dấu hiệu tiểu nhiều, đói thường xuyên, hay khát nước,... thì nên đi khám và làm xét nghiệm để biết chỉ số lượng đường trong máu. | medlatec | 971 |
Bà bầu bị nóng cổ có nguy hiểm không? Cách khắc phục
Trong giai đoạn mang thai, cơ thể người phụ nữ có nhiều thay đổi và thường gặp phải các vấn đề về sức khỏe. Trong đó, bà bầu bị nóng cổ là một biểu hiện rất thường gặp ở đa số chị em mang thai. Tình trạng này không quá nghiêm trọng nhưng sẽ gây nhiều khó chịu cho các bà bầu vì ảnh hưởng đến việc ăn uống, bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể.
1. Biểu hiện và nguyên nhân nóng cổ ở bà bầu
Theo thống kê, có đến 30 - 50% phụ nữ khi mang thai đều gặp phải chứng nóng cổ, ợ chua. Tình trạng này nặng nhẹ tùy biểu hiện ở mỗi người và ở những thời điểm nhất định. Thường là chứng nóng cổ sẽ biến mất sau một thời gian nhưng cũng có người bị kéo dài nhiều tháng.
Biểu hiện nóng cổ ở bà bầu
Bà bầu cảm giác bị nóng, khó chịu bắt đầu từ vùng mỏm ức lan lên cổ, kèm theo cảm giác đau tức ở ngực. Cùng với đó là biểu hiện ợ chua, đầy bụng, khó chịu, chán ăn, mệt mỏi,... Những biểu hiện này có thể xuất hiện ngay sau khi ăn hoặc sau bữa cơm một thời gian ngắn. Bà bầu bị nóng cổ trong giai đoạn đầu
mang thai hoặc sau khi thai nhi được khoảng 27 tuần tuổi.
Nguyên nhân nóng cổ ở bà bầu
Có nhiều nguyên nhân khiến bà bầu bị nóng cổ. Trong đó có thể kể đến những
nguyên nhân chủ yếu sau:
- Dạ dày bị kích thích: Khi mang thai, nội tiết tố thay đổi, dạ dày khó tiêu hơn, axit trong dịch vị dạ dày kích thích niêm mạc dạ dày hay thực quản khiến bà bầu cảm giác nóng rát trong cổ và ợ nóng.
- Do thay đổi nồng độ hóc môn: Trong thai kỳ, hóc môn phụ nữ bị thay đổi lớn, là những nguyên nhân gây nên các vấn đề về dạ dày, ợ chua.
- Do sự chèn ép của thai nhi: thai nhi càng lớn, sự chèn ép vào dạ dày càng mạnh nên ảnh hưởng lớn đến hoạt động của bộ phận này.
- Trào ngược dạ dày: Nhiều bà bầu bị nóng cổ do trào ngược dạ dày vì nguyên nhân cơ thắt tâm vị bị giãn làm rối loạn dịch vị dạ dày, khiến dịch vị dạ dày trào ngược lên thực quản.
Những ai dễ bị nóng cổ khi mang thai
Không phải bà bầu nào cũng đều mắc chứng nóng cổ. Những đối tượng sau dễ bị tình trạng này: người từng có tiền sử nóng cổ, ợ chua khi mang thai; phụ nữ mang thai bị gan nhiễm mỡ, bà bầu đang gặp các vấn đề về dạ dày, thực quản; bà bầu thường xuyên bị táo bón, khó tiêu, ăn uống không khoa học. Phụ nữ mang thai thai tháng cuối của thai kỳ càng có nguy cơ bị ợ chua, nóng cổ nhiều hơn.
2. Bà bầu bị nóng cổ có nguy hiểm không?
Mặc dù là biểu hiện thường thấy ở phụ nữ mang thai nhưng nóng cổ cũng đôi khi cảnh báo các bệnh lý nguy hiểm. Vậy nên, bà bầu bị nóng cổ không nên chủ quan trước mọi biểu hiện bất thường của cơ thể. Nếu nóng cổ kèm theo các dấu hiệu nghiêm trọng khác thì cần phải đến gặp bác sĩ:
Nóng cổ kèm theo nuốt khó.
Bà bầu thường xuyên đầy bụng, nóng cổ, ợ chua, khó khăn, sút cân, gầy yếu.
Đau vùng thượng vị, đau bụng bất thường
Cảm thấy yếu cơ vùng hầu họng
Tất cả những dấu hiệu này đều cảnh báo vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe của bà bầu. Vậy nên, các mẹ bầu cần chú ý đến sức khỏe của mình, nhất là sức khỏe đường tiêu hóa để đến gặp bác sĩ và khắc phục kịp thời.
3. Những giải pháp làm giảm nóng cổ cho bà bầu tại nhà
Nếu bà bầu bị nóng cổ nhẹ, không thường xuyên và không kéo dài, không có dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm thì có thể áp dụng những phương pháp làm giảm triệu chứng tại nhà như:
- Dùng nha đam và mật ong: Pha nha đam và mật ong với nước ấm uống buổi sáng để đào thải độc tố trong cơ thể. Nha đam cũng có tác dụng làm dịu cổ và mật ong làm dịu dạ dày.
- Dùng nghệ và sữa chua: tinh chất curumin có tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn tốt có tác dụng rất hiệu quả khắc phục các vấn đề ở dạ dày. Sữa chua chứa nhiều lợi khuẩn giúp kích thích tiêu hóa, phòng táo bón.
- Dùng hạt thì là: Chất anethole giúp kích thích và điều hòa sự co bóp của dạ dày, đây là phương pháp cải thiện đường tiêu hóa rất hiệu quả.
4. Cách phòng và điều trị nóng cổ ở bà bầu như thế nào?
Nếu các phương pháp tự nhiên trên không có tác dụng đối với bà bầu bị nóng cổ thì cần phải có sự can thiệp của y tế. Bà bầu nên đi khám tìm nguyên nhân gây ra biểu hiện nóng cổ và điều trị theo nguyên nhân.
Ví dụ nếu do hội chứng trào ngược dạ dày thực quản, bác sĩ chỉ định dùng các thuốc có tác dụng ức chế sự bài tiết acid dịch dạ dày,... :
Lưu ý: Việc sử dụng thuốc chữa chữa nóng cổ ở bà bầu cần được thăm khám và chỉ định của bác sĩ. Bà bầu không tự ý dùng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn cụ thể của bác sĩ chuyên khoa.
Phòng tránh nóng cổ ở bà bầu
Cách để tránh bà bầu bị nóng cổ tốt nhất là áp dụng những phương pháp cải thiện ngay từ đầu: ăn uống khoa học, hợp lý, tránh ăn nhiều đồ dầu mỡ, nhiều chất đạm vào buổi tối; không dùng chất kích thích trong thời gian mang thai; nên chọn cách vận động, thể dục điều độ hợp lý, kết hợp dinh dưỡng khoa học để tăng cường sức khỏe thai kỳ. | medlatec | 1,037 |
5 mẹo khắc phục tình trạng trẻ "ngủ ngày cày đêm" ba mẹ không nên bỏ qua
"Trẻ ngủ ngày cày đêm" là hiện tượng trẻ ngủ nhiều vào ban ngày và thức về đêm khiến nhiều ba mẹ vất vả hơn khi chăm con. Không chỉ vậy, tình trạng bé thức đêm liên tục sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình phát triển cũng như sức khỏe của con. Nếu bé nhà bạn đang có tình trạng này thì đừng bỏ qua 5 mẹo khắc phục tình trạng trẻ ngủ ngày thức đêm hiệu quả trong bài viết dưới đây.
1. Vì sao trẻ "ngủ ngày cày đêm"?
Nhiều người cho rằng "trẻ ngủ ngày cày đêm" là hiện tượng sinh lý bình thường của trẻ nhưng thực ra có rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng này.
Nhận thức
Trẻ sơ sinh ở thời gian đầu sẽ chưa thể tự phân biệt được ngày đêm. Đây là khoảng thời gian mà bé đang tập làm quen với thế giới bên ngoài bụng mẹ, vì vậy, giờ giấc sẽ có thể bị “chệch nhịp”, ngủ nhiều vào ban ngày và thức về đêm.
Hơn nữa, trẻ dưới 1 tuổi cần được ngủ nhiều, dao động từ 13 - 16 tiếng một ngày. Số giờ ngủ sẽ giảm theo từng giai đoạn phát triển. Việc ba mẹ để trẻ ngủ quá nhiều vào ban ngày sẽ khiến bé khó ngủ về đêm.
Thói quen
Nhiều trường hợp bố mẹ thay vì tập cho con thói quen ngủ đúng giờ và đủ giấc thì lại nuông chiều theo bé, mỗi khi thấy con ngáp là cho đi ngủ không kể ngày đêm. Điều này vô tình khiến con hình thành thói quen ngủ ngày cày đêm. Việc cho trẻ ngủ nhiều ở giai đoạn mới sinh là tốt nhưng ba mẹ thường quên rằng giấc ngủ về đêm quan trọng hơn.
Vì đây là khoảng thời gian quá trình hấp thu và đào thải các chất diễn ra mạnh mẽ. Đồng thời, 2 thời điểm từ 21h - 1h sáng và 5 - 7h sáng là lúc cơ thể bé tiết nhiều ra hormone sinh trường, thậm chí gấp 5 - 7 lần các thời gian khác. Điều này đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển về thể chất, tinh thần, đặc biệt là sự tăng trưởng về chiều cao của trẻ.
Thiếu chất
Tình trạng trẻ ngủ ngày cày đêm còn có thể do cơ thể bé đang thiếu vitamin và chất khoáng như canxi, kẽm, vitamin D,… Những chất này đóng vai trò quan trọng đối với giấc ngủ của con. Việc thiếu vitamin và khoáng chất khiến bé trằn trọc, lăn lộn, ngủ không sâu giấc về đêm. Trẻ bị thiếu chất có thể do chế độ dinh dưỡng của mẹ chưa phù hợp, không cung cấp đủ dưỡng chất cần thiết, bé không được phơi nắng,…
Các nguyên nhân khác
Một số nguyên nhân khác có thể tác động đến giấc ngủ khiến trẻ khó ngủ về đêm phải kể đến là:
Không gian phòng ngủ không sạch sẽ, nhiều bụi bẩn, không khí khô, quá nóng hoặc quá lạnh.
Phòng ngủ quá sáng hoặc quá tối khiến bé sợ hãi.
Tã, bỉm bị ướt làm bé khó chịu.
Trẻ bị hù dọa, la mắng hay thậm chí là đùa giỡn quá mức trước khi ngủ khiến tâm lý con bị tác động làm ảnh hưởng đến giấc ngủ của con về đêm.
Trẻ ăn quá no trước khi đi ngủ dẫn đến các vấn đề về tiêu hóa hoặc mắc bệnh lý đều có thể là lý do khiến trẻ ngủ ngày cày đêm.
2. Mẹo khắc phục tình trạng trẻ ngủ ngày cày đêm
Tùy theo từng nguyên nhân mà cách khắc phục tình trạng trẻ ngủ ngày cày đêm có thể khác nhau. Vì vậy, ba mẹ nên xác định rõ nguyên nhân vì sao con xuất hiện tình trạng này để có biện pháp xử lý thích hợp và hiệu quả nhất. Dưới đây là 5 mẹo nhỏ giúp cải thiện tình trạng trẻ ngủ ban ngày và thức về đêm hiệu quả mà ba mẹ có thể tham khảo.
Chế độ dinh dưỡng cân đối và đầy đủ
Trẻ ở từng độ tuổi khác nhau, nhu cầu dinh dưỡng sẽ thay đổi để phù hợp với nhu cầu và sự phát triển toàn diện của cơ thể. Vì vậy, ba mẹ cần phải đặc biệt chú ý, xây dựng chế độ dinh dưỡng thích hợp theo từng giai đoạn. Bên cạnh đó, tăng cường bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất để vừa giúp con có giấc ngủ ngon vừa đảm bảo cho quá trình phát triển khỏe mạnh. Xây dựng thói quen ngủ khoa học cho con Giờ giấc sinh hoạt của trẻ sơ sinh không giống người lớn, hơn nữa, trẻ mới chào đời chưa xác định được ngày đêm. Vì vậy, ba mẹ cần phải tập cho con thói quen ngủ đủ giờ, đúng giấc để xây dựng nề nếp sinh hoạt khoa học. Điều này có thể sẽ rất khó ở thời gian đầu nhưng nếu duy trì được sẽ rất tốt cho sự phát triển của con và cải thiện hiệu quả tình trạng trẻ ngủ ngày cày đêm. Khi đó, ba mẹ cũng đỡ vất vả hơn.
Cải thiện môi trường ngủ tốt nhất cho bé
Không gian phòng ngủ là yếu tố mà ba mẹ không nên bỏ qua để đảm bảo con có giấc ngủ ngon và sâu. Cần phải đảm bảo môi trường phòng ngủ sạch sẽ, khô thoáng, độ ẩm thích hợp, tránh ánh sáng trực tiếp và tiếng ồn, loại bỏ các chất có khả năng gây kích ích như lông thú cưng, phấn hoa, bụi bẩn, khói thuốc,…
Bên cạnh đó, khi bé tỉnh giấc và khó chịu về đêm, mẹ cần kiểm tra tã, bỉm của con có bị ướt hay không. Vệ sinh sạch sẽ và thay tã, bỉm mới để con thoải mái và dễ ngủ hơn.
Không cho trẻ ăn quá no về đêm
Trước khi trẻ đi ngủ thì ba mẹ cần chú ý không cho trẻ ăn hoặc bú quá no. Ngoài ra, nhiều ba mẹ khi thấy trẻ tỉnh lúc nửa đêm thì cho bú hoặc ăn đêm vì sợ con đói. Điều này sẽ hình thành thói quen không tốt cho con, khiến bé thường xuyên thức giấc về đêm và quấy khóc đòi ăn. Hơn nữa, đây cũng là lúc các cơ quan trong cơ thể nghỉ ngơi. Nếu bạn cho bé ăn, điều này bắt buộc các cơ quan lại tiếp tục làm việc, gây ảnh hưởng sức khỏe của con.
Hỗ trợ con có giấc ngủ ngon
Để hạn chế tình trạng bé thức giấc vào ban đêm, trước khi ngủ, ba mẹ có thể thực hiện một số biện pháp sau:
Mặc quần áo rộng rãi, khô thoáng, không mặc quá nhiều hoặc đắp chăn quá dày.
Giường hay nôi ngủ của bé phải đủ rộng rãi.
Massage nhẹ nhàng cho con trước khi ngủ.
Tập thói quen để bé tự ngủ, không nên ẵm bồng hoặc đưa nôi. Trên đây là những mẹo nhỏ giúp cải thiện tình trạng trẻ ngủ ngày cày đêm. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài liên tục thì ba mẹ cần cho con đến gặp bác sĩ chuyên khoa để kiểm tra sức khỏe và tìm biện pháp xử lý phù hợp. | medlatec | 1,239 |
Chuyên gia chia sẻ kỹ thuật phát hiện sớm và chính xác tổn thương bệnh lý và khối u
Nói đến ung thư và lao phổi là nói đến các bệnh trong tứ chứng nan y, nhưng hiện nay, việc chẩn đoán sớm đã giúp nâng cao hiệu quả điều trị rõ rệt.
Do cơ thể không có gì khó chịu, nên theo yêu cầu kiểm tra sức khỏe tổng quát, chị M được bác sĩ chuyên khoa tư vấn làm xét nghiệm, siêu âm ổ bụng và khám sản phụ khoa.
Khi siêu âm ổ bụng, bác sĩ phát hiện hình ảnh một tổn thương ở thận bên trái, kích thước 4,5 cm, tức tương đương một quả trứng gà.
Trước kết quả bất thường này, bác sĩ đề nghị bệnh nhân chụp CT 128 dãy để làm rõ chẩn đoán và đánh giá mức độ lan rộng của tổn thương. Kết quả chụp nghi ngờ ác tính và may mắn khối u chưa xâm lấn ra xung quanh. Ngay sau đó, bệnh nhân được hỗ trợ các thủ tục hành chính để chuyển đến Bệnh viện K điều trị.
PGS.
Nếu phát hiện muộn khi khối u to dần, khối u sẽ phá vỡ bao thận và lan ra ngoài tới lớp mỡ quanh thận, xâm lấn các tạng xung quanh như đại tràng, gan - lách. Lúc này việc điều trị trở nên phức tạp, bệnh nhân có thể phải phẫu thuật cắt toàn bộ bên thận tổn thương. Hơn nữa, ung thư thận là một trong những bệnh lý ác tính chưa có hóa chất đặc hiệu, nên việc phát hiện sớm có ý nghĩa rất quan trọng để bảo tồn và duy trì chức năng của thận.
Hay trường hợp bệnh nhân P. M.
Dựa vào triệu chứng có hạch vùng cổ sưng đau, kèm ho húng hắng và tiền sử bệnh nhân xuất hiện ho nhiều, ho có ít đờm mỗi đợt kéo dài 2 -3 tuần; đi khám tại một bệnh viện khác được chẩn đoán theo dõi viêm hạch - viêm phổi trái và kê đơn thuốc kháng sinh uống 05 ngày nhưng không đỡ. Kết quả siêu âm có nhiều hạch bất thường vùng cổ trái, hạch lớn kích thước 13x8mm.
Trước kết quả bất thường về đám hạch, bệnh nhân được chỉ định làm CT lồng ngực 128 dãy để chẩn đoán thêm về tổn thương phổi kèm theo hay không, thì bất ngờ vì kết quả chụp cho thấy hình ảnh theo dõi lao phổi. Kết hợp với các xét nghiệm chuyên sâu về hạch, bệnh nhân đã được bác sĩ kê đơn và điều trị theo phác đồ với chẩn đoán lao phổi - lao hạch.
Chụp CT 128 dãy - Tiêu chuẩn vàng chẩn đoán bệnh lý, khối u
PGS Nghị nhấn mạnh, với những khối u có kích thước dưới 1cm thì những kỹ thuật thông thường như siêu âm, chụp x-quang, nội soi dễ bỏ sót. Tuy nhiên, khi chụp CT 128 dãy - một tiêu chuẩn “vàng” trong chẩn đoán - thông thường chỉ sau vài phút đã phát hiện được các khối u trong cơ thể như: phổi, gan, thận... Đồng thời, đây cũng là một kỹ thuật có ý nghĩa rất quan trọng để phát hiện các bệnh lý khó, kể cả trường hợp có triệu chứng mờ nhạt dễ nhầm lẫn với các bệnh khác như tổn thương tim mạch, sọ não, cột sống…
Hội tụ đội ngũ chuyên gia đầu ngành, cùng việc trang bị đồng bộ các kỹ thuật hiện đại như dàn máy xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, máy móc các chuyên khoa. Vì vậy, bệnh viện có đầy đủ phương tiện chẩn đoán, điều trị chính xác và hiệu tất cả các chuyên khoa Hô hấp, Tiêu hóa, Tim mạch, Ung bướu,... | medlatec | 637 |
Quy trình nhổ răng hàm bị sâu
Răng hàm gồm răng số 6, số 7 và số 8, chúng nằm ở vị trí trong cùng của cung hàm nên thường khó quan sát và vệ sinh sạch sẽ. Sau mỗi lần ăn uống nếu răng hàm không được vệ sinh sạch sẽ rất dễ tạo mảng bám và sinh sôi vi khuẩn, dẫn đến sâu răng.
1. Răng hàm là gì?
Răng hàm chính là chiếc răng khỏe nhất trong cung hàm và cũng là chiếc răng mọc cuối cùng.Theo các chuyên gia thì răng hàm đầu tiên thường xuất hiện khoảng 6-7 tuổi và những chiếc răng hàm số 7 số 8 thường xuất hiện từ 18 tuổi trở đi.Răng hàm đóng vai trò nhai và nghiền nát thức ăn trước khi nuốt. Chúng thường có kích thước lớn và bề mặt rộng, có nhiều góc nhọn và thường là các răng làm việc nhiều nhất.
2. Nguyên nhân răng hàm bị sâu
Răng hàm đảm nhiệm chức năng nhai chính trong cung hàm nên thường xuyên phải tiếp xúc với thức ăn, chất đường,... nên nếu không vệ sinh răng miệng đúng cách, các vi khuẩn sẽ có cơ hội phát triển, tấn công men răng. Nếu để lâu, răng hàm sẽ dần chuyển sang màu đen, men răng và ngà răng bị phá hủy.Ngoài ra, người bệnh không lấy cao răng thường xuyên, sử dụng bàn chải đánh răng cứng, xỉa tăm và súc miệng bằng trà xanh không đủ làm sạch răng miệng.Một nguyên nhân nữa là do men răng yếu bẩm sinh cũng rất dễ bị vi khuẩn xâm nhập tấn công men răng gây sâu răng.
3. Nhổ răng hàm bị sâu có nguy hiểm không?
Răng hàm trên và dưới có vị trí khá giống nhau và là một nơi có cấu trúc giải phẫu khá nguy hiểm. Nếu răng hàm bị sâu cần phải phẫu thuật lấy răng mà không được thực hiện đúng quy trình có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: thủng xoang hoàn, gãy lồi cầu xương hàm, tiêu xương hàm... Vì thế để đảm bảo ca phẫu thuật nhổ răng hàm được an toàn, bạn nên ưu tiên lựa chọn những bệnh viện nha khoa có uy tín với đội ngũ y bác sĩ có tay nghề cao để thực hiện nhổ răng hàm.Dù răng hàm đóng vai trò rất quan trọng, nhưng trong một số trường hợp, bạn buộc phải nhổ bỏ răng hàm, cụ thể:Răng bị sâu: Răng hàm nằm ở vị trí khuất sâu bên trong khoang miệng nên việc vệ sinh sẽ khá khó khăn, làm gia tăng nguy cơ răng hàm bị sâu. Nếu răng bị sâu nhẹ, bạn có thể điều trị như: trám răng, lấy tủy răng, làm mão răng,... Tuy nhiên khi răng hàm bị sâu quá nặng, bác sĩ sẽ khuyên bạn nên nhổ bỏ để tránh vi khuẩn tấn công những chiếc răng xung quanh.Viêm nha chu: Đây là bệnh nhiễm trùng ở răng gây viêm nướu và xương xung quanh răng. Viêm nha chu thường xuất hiện khi thức ăn tích tụ trên răng và tạo thành vôi răng, sau đó phát triển dọc đường viền nướu và là nơi sinh sống của vi khuẩn răng miệng có hại, lâu ngày vi khuẩn này sẽ phá hủy cấu trúc răng dẫn đến tình trạng viêm nha chu. Khi bị viêm nha chu các nha sĩ thường tư vấn nhổ bỏ răng hàm nhằm tránh lây lan sang những răng khác.Nhổ răng khôn mọc lệch: Răng khôn hay là răng số 8 thường mọc không theo một quy tắc nào cả, chúng có thể mọc thẳng hoặc mọc nghiêng. Răng khôn mọc lệch sẽ gây áp lực lên răng số 7. Vì thế, nếu răng khôn mọc lệch, bạn cần phải nhổ ngay nhằm ngăn chặn các rắc rối mà nó có thể gây ra. Nếu không nhổ, sẽ có nguy cơ làm vỡ chân răng số 7 và gây ra tình trạng sâu răng.Niềng răng: Trường hợp bạn có nhu cầu niềng răng nhưng kết cấu hàm không đủ không gian để điều chỉnh răng thì nhổ răng khôn là việc cần thiết. Khi răng khôn được nhổ đi, không gian khung xương sẽ được mở rộng và tạo khoảng cách đủ giúp cho răng điều chỉnh đúng vị trí của chúng.
4. Quy trình nhổ răng hàm bị sâu như thế nào?
Tùy vào vị trí răng được nhổ, quy trình nhổ răng hàm nhìn chung được thực hiện trong 3 bước:Bước 1: Thăm khám, chụp X Quang và tư vấn. Bạn sẽ được các bác sĩ kiểm tra cẩn thận và sẽ hỏi bạn những thông
5. Những lưu ý trong việc chăm sóc sau khi nhổ răng hàm
Sau khi hoàn tất phẫu thuật, bạn cần tuân thủ những nguyên tắc sau để mau khỏi:Ngậm băng gạc để cầm máu. Uống thuốc theo đơn thuốc bác sĩ kê. Nghỉ ngơi ít nhất 1 ngày sau khi nhổ răngĂn thức ăn mềm, dễ nuốt, dễ nhai, không nóng hoặc lạnh. Không khạc nhổ quá mạnh, không dùng ống hút tối thiểu 3 ngày sau phẫu thuật. Súc miệng bằng nước muối sau 1 ngày nhổ răng. Kê đầu nằm cao hơn cơ thể khi đi ngủ để hạn chế chảy máu. Nếu tại vị trí nhổ răng xuất hiện các dấu hiệu bất thường như có màng trắng xuất hiện, đau dữ dội, chảy máu... bạn cần đi khám ngay. | vinmec | 918 |
Methemoglobin là gì?
Methemoglobin là một dạng hemoglobin đã bị oxy hoá, thay đổi cấu hình sắt heme dẫn tới không thể liên kết oxy cũng như không thể cung cấp oxy đến các mô. Cuối cùng người bệnh sẽ tím tái và suy hô hấp, thậm chí tử vong. Vậy bệnh Methemoglobin máu là gì?
1. Methemoglobin là gì?
Methemoglobin là một dạng hemoglobin (protein trong các tế bào hồng cầu có nhiệm vụ vận chuyển và phân phối oxy trong cơ thể). Tuy nhiên khác với hemoglobin, methemoglobin có thể mang oxy theo dòng máu nhưng không thể giải phóng oxy một cách hiệu quả đến các tế bào trong cơ thể.
2. Bệnh Methemoglobin là gì?
Methemoglobin huyết là tình trạng rối loạn máu, trong đó oxi được chuyển đến các tế bào rất ít và lượng methemoglobin bất thường được sản xuất. Trong đó methemoglobin là một dạng hemoglobin đã bị oxy hoá, thay đổi cấu hình sắt heme từ trạng thái Fe 2+ sang trạng thái Fe 3+. Không giống như hemoglobin bình thường, methemoglobin không liên kết oxy và kết quả là không thể cung cấp oxy đến các mô. Thông thường trong cơ thể sẽ có hệ thống men khử Fe 3+ thành Fe 2+, tức chuyển methemoglobin thành hemoglobin bình thường, nên giữ mức nồng độ Met. Hb trong hồng cầu dưới 1%. Do đó, khi bệnh nhân tiếp xúc nhiều với các chất oxi hoá, vượt quá khả năng khử của cơ thể, dẫn đến tăng Methemoglobin máu, làm thiếu oxy ở các mô và da bệnh nhân trở nên xanh tím.Methemoglobin huyết có thể bẩm sinh hoặc mắc phải:Đối với các trường hợp methemoglobin huyết bẩm sinh thường không có triệu chứng nào ngoại trừ xanh tím, nhưng có thể có các bệnh lý nghiêm trọng khác. Nguyên nhân phổ biến là do thiếu hụt men cytochrome b5 reductase (Cyb5R) gây ra bởi các biến thể gây bệnh sinh học trong gen CYB5R3Methemoglobin huyết mắc phải có thể nghiêm trọng hơn hoặc thậm chí tử vong, tuỳ thuộc vào tỷ lệ methemoglobin máu. Nguyên nhân chủ yếu do các chất ngoại sinh khác nhau gây ra. Chúng có thể bao gồm dùng thuốc quá liều hoặc ngộ độc trong một số trường hợp, nhưng tán huyết có thể xảy ra khi dùng thuốc ở liều tiêu chuẩn. Các loại thuốc liên quan phổ biến nhất bao gồm các chất gây tê tại chỗ (như benzocaine, lidocaine prilocaine)
3. Nguyên nhân gây ra bệnh Methemoglobin huyết
Nguyên nhân di truyền gây ra bệnh Methemoglobin huyết di truyền gồm 3 nguyên nhân:Phần lớn là do ảnh hưởng bị thiếu enzyme cytochrome b5 reductase do các biến thể gây bệnh trong gen CYB5R3Ít phổ biến hơn có thể do bệnh hemoglobin M, do biến thể gây bệnh ảnh hưởng đến một trong các gen globin. Hiếm gặp nhất là sự thiếu hụt cytochrome b5 (chất nhận điện tử)Nguyên nhân mắc phải gây ra bệnh methemoglobin huyết gồm:Tăng hình thành Methemoglobin do các chất ngoại sinh gồm dùng thuốc quá liều hoặc ngộ độc hoặc thậm chí tán huyết xảy ra ở liều tiêu chuẩn. Các loại thuốc gây tê tại chỗ thường là tác nhân: benzocaine, lidocaine, prilocaine). Những tác nhân này thường được thêm vào heroin, cocaine và các loại “ma tuý đường phố” khác và có thể là nguyên nhân gây ra bệnh methemoglobin huyết mắc phải không giải thích được. Dapsone (thuốc điều trị các tình trạng mụn trứng cá, viêm da, nhiễm nấm phổi) là nguyên nhân phổ biến của methemoglobin huyết mắc phải. Một số thuốc chống sốt rét bao gồm chloroquine, primaquine và diaminodiphenylsulfone đã được gắn liền với sự phát triển của methemoglobin ở những người dùng thuốc lần đầu. Oxit nitric dạng hít (NO)- NO dạng hít được sử dụng làm thuốc giãn mạch phổi để điều trị tăng áp động mạch phổi cũng có thể là tác nhân gây ra methemoglobin hình thành trong quá trình gắn và giải phóng NO từ hemoglobin. Lượng nitrat và nitrit ăn vào cao cũng có liên quan đến chứng methemoglobin huyết. Nitrat không trực tiếp oxy hóa hemoglobin, nhưng vi khuẩn đường ruột có thể chuyển hóa nitrat thành nitrit, có thể oxy hóa hemoglobin thành methemoglobin.Bệnh nhân có thể ngộ độc nitrit từ: nước giếng ô nhiễm, rau củ (cà rốt, củ cải đường, nước ép củ cải), nấm có chứa gyromitrin, các thực phẩm sấy khô đông lạnh sử dụng nitrit làm chất bảo quản, chất chống đông. Thuốc nhuộm anilin, thuốc trừ sâu và các hoá chất khác cũng có thể gây ra Methemoglobin huyết.
4. Các biểu hiện của bệnh Methemoglobin huyết
Các biểu hiện lâm sàng của methemoglobin huyết bẩm sinh. Phổ biến nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ em là tím tái (máu xanh lam của da và niêm mạc) do methemoglobin huyết mãn tính. Chứng xanh tím thường quan sát được chỉ khi nồng độ tuyệt đối của methemoglobin vượt quá 1,5 g/d. L, tương đương 8-12% methemoglobin ở nồng độ hemoglobin bình thường.Trường hợp thiếu hụt Cyb5R loại I (chỉ ở hồng cầu): lâm sàng điển hình là một đứa trẻ tím tái, có thể khó thở. Tuy nhiên loại này có tổng trạng tương đối tốt, tuổi thọ bình thường và không có nguy cơ gia tăng khi mang thai.Trường hợp thiếu hụt Cyb5R loại II (ở tất cả các tế bào): lâm sàng biểu hiện như bệnh nặng với các bất thường về thần kinh và phát triển như tật đầu nhỏ, động mạch, lác, suy giảm nhận thức, chậm phát triển, co giật, liệt tứ chi, tuổi thọ bị rút ngắn đáng kể.Biểu hiện lâm sàng của methemoglobin huyết mắc phải/ nhiễm độc. Cần nghi ngờ và đánh giá lâm sàng kịp thời tình trạng Methemoglobin mắc phải, vì tình trạng này tuy khá hiếm gặp nhưng có khả năng đe doạ tính mạng.Biểu hiện điển hình là sự tiến triển đột ngột của các triệu chứng thiếu oxy (oxy mô thấp) khi tiếp xúc với các chất oxy hoá gây ra tình trạng methemoglobin. Ngược lại với tình trạng thiếu oxy mô, tình trạng suy giảm oxy máu có thể không có.Các triệu chứng có thể từ tím tái nhẹ, khó thở hoặc các triệu chứng không đặc hiệu như nhức đầu, choáng váng, mệt mỏi, khó chịu, hôn mê cho đến sốc, suy hô hấp nặng, suy giảm thần kinh do thiếu oxy mô, cuối cùng là tử vong.Trong một số trường hợp, độc tính có thể trở nên trầm trọng hơn do các bệnh đã có từ trước như thiếu máu, bệnh tim, phổi hoặc thiếu hụt men G6PD cùng tồn tại và sau cùng là tan máu.
5. Xử trí Methemoglobin huyết như thế nào?
Việc làm đầu tiên cần thiết khi phát hiện bệnh nhân Methemoglobin huyết là khử ngay Methemoglobin bằng:Xanh methylen giúp kích thích hệ thống men khử reductase II: tiêm tĩnh mạch hoặc truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 10ml xanh metylen trong 500ml glucose 5% trong 1 giờ và thêm lại nếu cần. Tuy nhiên, xanh methylen không có tác dụng nếu bệnh nhân thiếu G6PD hoặc trẻ nhỏ (hệ thống G6PD chưa hoàn chỉnh).Có thể dùng vitamin C 1g tiêm tĩnh mạch 2-4 giờ một lần. Vitamin C có chỉ định tốt trong trường hợp trẻ em, ngộ độc trung bình.Trường hợp nặng phải kết hợp thay máu và oxy cao áp.Chống tan máu:Truyền máu nhiều lần hoặc thay máu. Nếu tăng áp lực nội sọ máu gây vô niệu phải lọc màng bụng hoặc chạy thận nhân tạo
6. Phòng ngừa methemoglobin huyết như thế nào?
Để phòng ngừa bệnh methemoglobin huyết cần thực hiện một số biện pháp sau:Đối với trẻ sơ sinh và trẻ em sử dụng nước giếng, nước cần phải được kiểm tra để đảm bảo mức nitrat và nitrit thấp.Tránh sử dụng các loại thuốc bao gồm các chất gây tê tại chỗ (benzocaine, lidocaine, prilocaine,...), dapsone, thuốc chống sốt, thuốc gây mê tại chỗ, NO dạng hít,... khi sử dụng cần theo dõi triệu chứng biểu hiện bệnh để kịp thời xử trí.Tránh sử dụng nước uống, rau củ, thức ăn có chứa Nitrat và nitrit cao.Quản lý thai nghén tốt, sàng lọc bất thường bẩm sinh.Tư vấn di truyền cho các cặp vợ chồng có tiền sử gia đình mắc bệnh và đang muốn có con.Trên đây là những thông tin quan trọng về Methemoglobin là gì, người bệnh có thể | vinmec | 1,421 |
Sốt xuất huyết ở trẻ: Cận trọng biến chứng suy đa tạng
1. Nguyên nhân
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính, do virus Dengue gây ra. Dengue bao gồm 4 chủng là: DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4. Trẻ nhiễm Dengue chủng nào, chỉ có kháng thể kháng virus Dengue chủng đấy. Điều đó đồng nghĩa với việc, trong đời một trẻ, sốt xuất huyết có thể xuất hiện nhiều hơn một lần.
Virus Dengue không lây trực tiếp từ người sang người mà lây từ vật chủ trung gian là muỗi vằn (chi Aedes) sang người. Muỗi vằn thường hoạt động ban ngày và chỉ có muỗi cái mới đốt và truyền bệnh. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm, có khoảng 50.000.000 – 100.000.000 cư dân toàn cầu bị sốt xuất huyết. Số ca sốt xuất huyết có xu hướng gia tăng mạnh mẽ qua từng năm. Trước 1970, virus Dengue chỉ lưu hành ở 9 quốc gia. Đến 1995, con số này đã tăng lên 4 lần.
Muỗi vằn thường hoạt động ban ngày và chỉ có muỗi cái mới đốt và truyền bệnh
2. Triệu chứng
Giống người trưởng thành, sốt xuất huyết ở trẻ thường khởi phát đột ngột và diễn biến qua 3 giai đoạn: Giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm, giai đoạn phục hồi.
2.1. Triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ giai đoạn sốt
Trong giai đoạn này, trẻ sốt xuất huyết sốt cao đột ngột liên tục, từ 38 – 39 độ C. Đồng thời, trẻ nhức đầu, nhức 2 hốc mắt, đau cơ xương khớp, phát ban, buồn nôn, nôn, nôn ra máu, xuất huyết tiêu hóa,…
2.2. Triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ giai đoạn nguy hiểm
Giai đoạn nguy hiểm thường rơi vào ngày thứ 3 – 7 của sốt xuất huyết. Biểu hiện trẻ có thể có là: Phù nề mi mắt, tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng bụng, gan to, thoát huyết tương,… Nếu thoát huyết tương nhiều sẽ dẫn đến sốc với các biểu hiện: Chảy máu mũi, chảy máu lợi, vật vã, bứt rứt, ngủ li bì mê man, da và đầu chi lạnh, tiểu ít, tiểu ra máu, xuất hiện các mảng bầm tím trên da, mạch nhanh, tụt huyết áp hoặc không đo được huyết áp. Ngay cả khi không có dấu hiệu xuất huyết, trẻ vẫn có thể tử vong nếu bị sốc với những biểu hiện: Giảm huyết áp, giảm nhiệt độ, giảm tri giác. Trường hợp nặng có thể bị rối loạn đông máu.
2.3. Giai đoạn phục hồi
Sau giai đoạn nguy hiểm 48 – 72 giờ, trẻ cắt sốt, thèm ăn, huyết áp ổn định và tiểu nhiều.
3. Biến chứng
Sốt xuất huyết có thể tiến triển đến nhiều biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng trẻ, như: Thoát huyết tương trầm trọng dẫn đến giảm khối lượng tuần hoàn, sốc sốt xuất huyết; xuất huyết tạng; đông máu rải rác lòng mạch; suy đa tạng (suy tim, suy gan, suy thận); rối loạn tri giác (ở sốt xuất huyết thể não);…
Trẻ rối loạn tri giác do sốt xuất huyết
4. Điều trị
Ở thời điểm hiện tại, sốt xuất huyết chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Bệnh biến chứng hay không, phụ thuộc nhiều vào hệ miễn dịch của chính bệnh nhân. Bởi thế, đối tượng chưa hoàn thiện hệ miễn dịch như trẻ em, phải được thăm khám và điều trị với chuyên gia, nếu có dấu hiệu sốt xuất huyết.
Sau thăm khám, nếu sốt xuất huyết được chẩn đoán xác định là nhẹ, chuyên gia sẽ chỉ định trẻ điều trị ngoại trú. Ngược lại, nếu sốt xuất huyết được chẩn đoán xác định là nặng, trẻ sẽ được chuyên gia chỉ định điều trị nội trú.
Trường hợp điều trị ngoại trú, bố mẹ phải tuân thủ một số hướng dẫn chăm sóc trẻ như sau:
– Cho trẻ sử dụng thuốc hạ sốt Paracetamol đơn chất, nếu trẻ sốt trên 38,5 độ C. Nếu trẻ không cắt sốt, bên cạnh dùng thuốc, bố mẹ tiến hành chườm ấm trán, nách, bẹn cho trẻ. Nhiệt độ cơ thể cần được theo dõi sát sao.
– Bù nước và chất điện giải bằng Oresol, nước cháo, nước trái cây,…
– Cho trẻ ăn thực phẩm được chế biến theo nguyên tắc 3 chữ L: Lỏng – lạt – lạnh, thành nhiều bữa nhỏ thay vì ít bữa lớn
– Cho trẻ tái khám ngay nếu trẻ xuất hiện các dấu hiệu bất thường.
– Không tùy tiện cho trẻ sử dụng Aspirin hay Ibuprofen khi chưa có chỉ định của chuyên gia, vì những thuốc này có thể gây xuất huyết dạ dày và không tùy tiện truyền dịch cho trẻ tại nhà.
– Không cạo gió cho trẻ
– Không cho trẻ ăn thực phẩm có màu đen hoặc đỏ, để có thể kịp thời phát hiện trẻ xuất huyết tiêu hóa.
Trẻ sốt xuất huyết nên được điều trị với chuyên gia
5. Dự phòng
Để dự phòng sốt xuất huyết, bố mẹ cần thực hiện nghiêm túc các khuyến cáo sau:
– Diệt lăng quăng và muỗi: Đậy kín các dụng cụ chứa nước để hạn chế nguy cơ muỗi đẻ trứng. Thả cá vào các dụng cụ chứa nước lớn để diệt lăng quăng. Vệ sinh dụng cụ chứa nước hàng tuần. Đóng các dụng cụ chứa nước khi không dùng đến. Thu gom và thiêu hủy phế thải trong và xung quanh nhà. Dọn dẹp sạch sẽ không gian sinh hoạt của trẻ và gia đình. Sử dụng vợt muỗi, xịt muỗi để diệt muỗi.
– Ngăn ngừa muỗi đốt: Bôi kem chống muỗi. Mặc quần áo dài cho trẻ. Ngủ trong màn, kể cả ban ngày,… | thucuc | 982 |
Nguyên nhân khiến chị em bị rối loạn nội tiết tố nữ và cách khắc phục
Nội tiết tố có chức năng vô cùng quan trọng đối với nữ giới. Rối loạn nội tiết tố nữ sẽ làm suy giảm chất lượng cuộc sống và sức khỏe của phụ nữ. Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến tình trạng này? Dấu hiệu nhận biết và biện pháp phòng ngừa rối loạn nội tiết tố nữ là gì? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân dẫn đến rối loạn nội tiết tố nữ
Các tuyến nội tiết là nơi sản xuất ra hormone estrogen có tác dụng kiểm soát chức năng sinh sản và quá trình trao đổi chất trong cơ thể nữ giới. Tình trạng rối loạn nội tiết tố nữ xảy ra khi mức độ nội tiết tố tăng cao hoặc giảm thấp dưới mức bình thường, gây ảnh hưởng tới rất nhiều hoạt động của cơ thể.
Rối loạn nội tiết tố nữ có thể là do những nguyên nhân sau:
Phụ nữ trải qua các cột mốc đặc biệt trong đời như tuổi dậy thì, trước và trong khi mang bầu, sau khi sinh con và giai đoạn tiền mãn kinh;
Lối sống không lành mạnh: thức khuya, ăn uống không khoa học,... ;
Tâm sinh lý thay đổi, hay bị stress, căng thẳng quá độ;
Thừa cân, béo phì;
Gặp vấn đề về tuyến nội tiết, cường giáp hoặc suy giáp;
Ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài: nhiễm phải độc tố, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất hóa học ô nhiễm,... ;
Tác dụng phụ của các thuốc: steroid, thuốc tránh thai, các thuốc thay thế nội tiết tố,... ;
Mắc các bệnh lý như: dị ứng, tiểu đường, khối u tuyến yên, viêm tụy, khối u lành tính hoặc ác tính ảnh hưởng đến sự hoạt động của các tuyến nội tiết,...
2. Các biểu hiện ở nữ giới khi bị rối loạn nội tiết tố nữ
Các triệu chứng sau đây chính là dấu hiệu cảnh báo một người đang bị rối loạn nội tiết tố nữ:
Giảm chất lượng giấc ngủ: giấc ngủ giúp cơ thể có thời gian để nghỉ ngơi và các cơ quan được phục hồi năng lượng. Nếu bạn không ngủ được sâu và ngon giấc thì rất có thể là bạn đang gặp vấn đề về nội tiết tố, ví dụ như thiếu hụt hormone progesterone hay estrogen sẽ khiến bạn hay bị đổ mồ hôi thậm chí là lên cơn bốc hỏa vào ban đêm gây ảnh hưởng tới giấc ngủ;
Giảm ham muốn tình dục: nữ giới cũng có hormone testosterone. Nếu hormone này ở mức thấp hơn bình thường cũng có thể khiến phái nữ giảm ham muốn tình dục, chị em cảm thấy thờ ơ, lãnh đạm với chuyện chăn gối hơn bình thường;
Thường xuyên bị mệt mỏi: đây là triệu chứng thường gặp nhất ở những trường hợp bị rối loạn nội tiết tố nữ. Mệt mỏi là hệ quả của việc dư thừa progesterone hay tuyến giáp sản xuất ít hormone khiến người bệnh cảm thấy buồn ngủ, uể oải, thiếu năng lượng;
Mụn trứng cá: phụ nữ hay bị mọc mụn trứng cá khi kinh nguyệt ghé thăm. Tuy nhiên nếu không phải do dậy thì hoặc kinh nguyệt mà bạn vẫn bị mọc rất nhiều mụn trứng cá thì có thể là do bị rối loạn nội tiết tố nữ. Nếu nội tiết tố androgen bị dư thừa sẽ dẫn tới sự hoạt động quá mức của các tuyến dầu và sự bất thường của tế bào da. Chính điều này sẽ gây tắc nghẽn lỗ chân lông khiến mụn nổi lên “rầm rộ";
Đau đầu: thường xuất hiện trong kỳ kinh nguyệt khi mà lượng hormone estrogen suy giảm mạnh;
Tăng cân: nếu hormone estrogen bị sụt giảm sẽ khiến nồng độ leptin bị thay đổi. Leptin là một loại hormone ảnh hưởng đến khả năng dung nạp thức ăn vào cơ thể;
Âm đạo khô: tình trạng này là điều bình thường nhưng nếu diễn ra thường xuyên và kéo dài chính là biểu hiện của việc sụt giảm estrogen khiến các mô âm đạo trở nên khô và khó chịu;
Tâm trạng thay đổi thất thường: các hormone gia tăng hay sụt giảm đều có thể ảnh hưởng tới cảm xúc và tâm trạng của cơ thể. Chị em phụ nữ khi bị rối loạn nội tiết tố thường bị stress, lo lắng và ủ rũ;
“Sương mù” não: Khi progesterone và estrogen thay đổi sẽ dẫn tới hiện tượng giảm trí nhớ và tiềm thức hay mơ hồ. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng estrogen có thể gây nên những tác động nhất định đến chất dẫn truyền thần kinh ở não;
Gặp vấn đề về hệ tiêu hóa: khi progesterone và estrogen thay đổi cũng ảnh hưởng tới các tế bào lót trong thành ruột, từ đó tác động tới quá trình tiêu hóa thức ăn.
3. Rối loạn nội tiết tố nữ điều trị ra sao?
Để phòng tránh và điều trị tình trạng rối loạn nội tiết tố nữ, chị em phụ nữ cần thực hiện những phương pháp sau:
Dùng thuốc: trước khi chỉ định dùng thuốc, phụ nữ cần đi khám để tìm ra nguyên nhân dẫn đến rối loạn nội tiết tố nữ, sau đó bác sĩ sẽ kê những thuốc giúp cải thiện tình trạng này, ví dụ như: thuốc bổ sung hoặc thay thế hormone, thuốc giúp cân bằng và kiểm soát nội tiết tố,... Mỗi trường hợp sẽ dùng đơn thuốc phù hợp theo thể trạng;
Chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ chất dinh dưỡng: tăng cường ăn rau xanh, hoa quả, thực phẩm chứa nhiều omega-3 và vitamin. Bạn cũng có thể thăm khám và tham khảo ý kiến từ chuyên gia y tế về việc bổ sung đậu nành hoặc tinh chất từ mầm đậu nành, bởi vì đây là loại thực phẩm rất giàu genistein khá hữu ích đối với việc cân bằng và tăng cường nội tiết tố nữ;
Không nên lạm dụng nhiều mỹ phẩm trang điểm có thành phần gây hại: khi lựa chọn một sản phẩm chăm sóc da hay trang điểm nào đó, chị em phụ nữ cần phải tìm hiểu thật kỹ bảng thành phần cũng như nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm, tránh gặp phải những tác dụng không mong muốn;
Giữ gìn vệ sinh nơi ở, môi trường sống: môi trường sinh sống và làm việc có tác động không nhỏ đối với tâm trạng và nội tiết tố trong cơ thể. Do đó nên vệ sinh nhà cửa thường xuyên để bảo vệ sức khỏe trước các tác nhân gây bệnh. Đồng thời khi ra đường hoặc tới những nơi có nhiều chất độc hại, bụi bặm bạn cũng nên đeo khẩu trang;
Luôn suy nghĩ vui vẻ, lạc quan: có một thái độ sống tích cực không những tốt cho sức khỏe mà còn giảm thiểu nguy cơ rối loạn nội tiết tố. Vì thế, sau những giờ phút học tập và làm việc căng thẳng, phụ nữ nên dành ra tối thiểu 30 phút mỗi ngày để nghỉ ngơi, thư giãn, tập thể dục, tham gia các hoạt động thể dục thể thao bổ ích hoặc làm những việc mình thích như đọc sách, nghe nhạc, thiền định, yoga,...
Như vậy, không khó để nhận ra các dấu hiệu của rối loạn nội tiết tố nữ. Nếu cảm nhận được những thay đổi bất thường của bản thân, phụ nữ nên sớm đi khám để được tư vấn và điều trị kịp thời, đảm bảo sức khỏe và chất lượng cuộc sống. | medlatec | 1,280 |
Viêm đa xoang và những điều cần biết
Viêm đa xoang là tình trạng viêm niêm mạc xoang trong cùng một thời điểm với nhiều xoang khác nhau. Bệnh viêm đa xoang thường xảy ra ở người bị viêm xoang mạn tính do ổ xoang bị nhiễm trùng lan dần sang các xoang xung quanh.
Viêm đa xoang do nguyên nhân gì gây ra?
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm đa xoang, trong đó phổ biến là do vi rút, vi khuẩn và nấm xoang, thường gặp ở những bệnh nhân bị cảm cúm, viêm amidan hoặc nhiễm trùng ở cuống răng nhưng không biết.
Nhiều người bệnh có cơ địa dị ứng mũi xoang làm niêm mạc xoang bị thoái hóa dẫn đến viêm đa xoang.
Viêm đa xoang là bệnh lý về tai mũi họng thường gặp do nhiễm virut, vi khuẩn, nấm xoang, thay đổi thời tiết
Người đang bị các bệnh mạn tính, rối loạn nội tiết, suy giảm miễn dịch hay hội chứng trào ngược dạ dày cũng rất dễ mắc.
Ngoài ra còn do sự thay đổi thời tiết, môi trường ô nhiễm, dị ứng sức đề kháng cơ thể kém cũng dẫn tới hiện tượng niêm mạc phù nề, gây bít tắc các xoang dẫn làm nhiễm trùng.
Triệu chứng của bệnh thế nào?
Bệnh nhân viêm đa xoang thường có một số triệu chứng điển hình như khó chịu vùng họng, vướng họng, ho, khịt khạc do dịch mủ chảy xuống họng, ngạt mũi kèm theo chảy nước mũi kéo dài, nước mũi có màu vàng hoặc xanh.
Người bệnh có thể bị sốt nhẹ, đau ở nhiều vị trí như đau trán, vùng thái dương, đau quanh mũi, hốc mắt và đỉnh đầu. Ho dài ngày do viêm họng hay viêm phế quản. Hơi thở bệnh nhân có mùi hôi khó chịu.
Bệnh thường gây cảm giác đau ở vùng trán, sốt nhẹ, chảy nước mũi…rất khó chịu
Khi bị viêm đa xoang người bệnh sẽ bị nghẹt mũi, chảy nước mũi kéo dài, nước mũi có màu vàng hoặc xanh, đôi khi có lẫn cả máu
Bệnh viêm đa xoang có nguy hiểm không?
Bệnh viêm đa xoang khi nặng có thể gây nhiều biến chứng ảnh hưởng tới mắt như hốc mắt sưng một bên mắt, áp xe mi mắt hoặc viêm tấy ổ mắt.
Biến chứng ở não như viêm màng não do xoang hay áp xe não ảnh hưởng nghiêm trọng tới người bệnh và có thể gây tử vong.
Viêm đa xoang ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thần kinh trung ương như: áp xe não, gây viêm xương – tủy xương sọ hoặc dẫn đến viêm màng não do xoang.
Điều trị viêm đa xoang như thế nào?
Việc điều trị viêm đa xoang không đơn giản và cần dựa vào nguyên nhân gây bệnh, vị trí xoang bị viêm cũng như tình hình của bệnh là cấp tính hay mạn tính để có hướng chữa trị phù hợp.
– Với viêm đa xoang cấp tính: người bệnh được chỉ định điều trị nội khoa là chủ yếu như dùng thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm, chọc xoang khi nhiễm khuẩn đã giảm…
– Với viêm xoang mạn tính: với bệnh nhân bị viêm xoang mạn tính do tính chất bệnh diễn biến và điều trị khó khăn hơn, kết quả điều trị còn tùy thuộc vào niêm mạc bị tổn thương có khả năng phục hồi hay không. Việc điều trị viêm xoang mãn bao gồm nhiều biện pháp cùng phối hợp như nội khoa – ngoại khoa – vi phẫu…
Cần chú ý gì sau khi điều trị viêm đa xoang?
– Cần tránh và hạn chế tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, nhiều hóa chất độc hại
– Tránh ăn hoặc tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng
– Nên chủ động giữ ấm cơ thể khi thay đổi thời tiết lạnh đột ngột
– Phát hiện kịp thời và chữa trị dứt điểm các bệnh lý về tai – mũi – họng
– Thường xuyên rèn luyện thân thể để nâng cao sức khỏe, cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh. | thucuc | 687 |
Những người dễ mắc bệnh Alzheimer
Vì một số lý do nào đó mà bệnh nhân Alzheimer có khiếm khuyết ở não, tế bào não đột nhiên chết đi, dẫn đến mất trí nhớ, suy giảm khả năng nhận thức. Không chỉ đơn giản là “không nhớ để chìa khóa chỗ nào”, một số yếu tố khác có thể dự báo khả năng ai đó mắc phải căn bệnh này.
Chỉ dấu sinh học
Các nhà khoa học Mỹ cho biết, một số chỉ dấu sinh học dường như có liên quan đến bệnh Alzheimer, cụ thể là sự xuất hiện của một số protein trong dịch não tủy trong máu hay đột biến có thể phát hiện qua chụp ảnh não. Ngoài protein đặc trưng có tên gọi amyloid ở người bệnh Alzheimer, một nghiên cứu năm 2012 cho thấy, phụ nữ có nhiều hợp chất béo ceramide trong huyết thanh khả năng mắc bệnh Alzheimer cao hơn những người bình thường gấp 10 lần.
Tiền sử bệnh tim
Bệnh Alzheimer liên quan đến vấn đề ở hệ tim mạch. Huyết áp cao, đặc biệt là ở tuổi trung niên là một yếu tố nguy cơ. Những người từng bị đau tim tăng gấp đôi khả năng bị mất trí nhớ (cho dù là bệnh Alzheimer hoặc dạng khác). Vì vậy, kiểm soát huyết áp và giảm căng thẳng giúp giảm nguy cơ mắc Alzheimer sau này.
Bệnh tiểu đường và béo phì
Tương tự, bệnh tiểu đường kháng
insulin có thể tăng gấp đôi hoặc thậm chí gấp 4 lần nguy cơ mắc bệnh Alzheimer. Một loại enzyme trong não có vai trò giảm insulin và amyloid, vì vậy quá nhiều insulin có thể cản trở khả năng loại bỏ amyloid của enzyme. Béo phì, đặc biệt là ở phụ nữ có thể tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer gấp 3 lần so với những người có thân hình mảnh dẻ, còn với đàn ông béo phì, tỷ lệ chênh lệch này là 30%.
Ít ăn trái cây, rau và gia vị
Chế độ ăn ít rau quả có thể tăng tốc độ suy giảm nhận thức. Một trong những lý do là điều này liên quan đến homocystein, một acid amin trong huyết tương. Hàm lượng homocystein nghĩa là nguy cơ bệnh Alzheimer và một số căn bệnh chết người khác cao hơn. Vì thế, cơ thể cần vitamin nhóm B, và folate để giảm homocysteine. Theo kinh nghiệm dân gian ở một số nước trên thế giới, nhất là ở Ấn Độ, thực phẩm giúp trí óc minh mẫn là cải xoăn, bí, cà tím, rau lá xanh, nhất là quế và nghệ.
Chấn thương đầu
Dịch não tủy ở những võ sỹ quyền Anh có nhiều dấu hiệu tiến triển bệnh Alzheimer, nghiên cứu của các nhà khoa học Thụy Điển năm 2012 khẳng định điều này. Bệnh nhân Alzheimer bị chấn thương nặng ở vùng đầu trước tuổi 65 cho thấy các triệu chứng ở độ tuổi sớm hơn so với những người bình thường khác. Bởi vậy, nên tránh các môn thể thao liên quan đến đầu và luôn chú ý bảo vệ vùng đầu.
Định hướng kém
Bệnh Alzheimer thường bắt đầu ở vùng hippocampus, vị trí của bộ nhớ trong não, trong đó mất phương hướng là một dấu hiệu phát sinh rất sớm khi con người bị suy giảm nhận thức. Điều này giải thích tại sao những người bị bệnh Alzheimer thường hay bị lạc hoặc đi lang thang.
Trầm cảm và sống thu mình
Những người bị trầm cảm trong cuộc sống nhiều khả năng phát triển bệnh Alzheimer khi về già. Một nghiên cứu của Trường Y Harvard công bố trong tạp chí y học Archives of Neurology năm 2003 tìm thấy mối liên kết quan trọng trong chẩn đoán bệnh Alzheimer với những người có biểu hiện trầm cảm thời gian trước đó. Vì vậy, hiện nay các bác sỹ thường lưu ý rằng trước khi bị mất trí nhớ, người bệnh có thể bị trầm cảm, chán nản và sống tách biệt với mọi người.
Có vấn đề về giấc ngủ
Theo một nghiên cứu năm 2012 của Đại học Washington, Hoa Kỳ, gián đoạn giấc ngủ có tương quan đến bệnh Alzheimer. Với một số người có nguy cơ mất trí nhớ cao sau khi phát hiện dấu hiệu lạ trong dịch não tủy, ban đêm họ thường tỉnh táo còn ban ngày thường xuyên ngủ gật. | medlatec | 735 |
Quy trình kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung
1. Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) là gì?
Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) là kỹ thuật trong đó catheter được đưa qua ống cổ tử cung nhằm mục đích bơm trực tiếp mẫu tinh trùng đã lọc rửa vào buồng tử cung. Mục đích của phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung là làm tăng tỷ lệ có thai cho các cặp vợ chồng vô sinh.
2. IUI được áp dụng cho những trường hợp nào?
Ảnh minh họa - Nguồn: Internet
- Vô sinh do người chồng tinh trùng yếu, bất thường nhưng vẫn đủ điều kiện để điều trị bằng phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung;
- Vô sinh do rối loạn phóng noãn;
- Vô sinh không rõ nguyên nhân;
- Vô sinh do lạc nội mạc tử cung;
- Vô sinh do yếu tố cổ tử cung;
- Trường hợp khác theo quy định pháp luật
3. Thực hiện IUI cần điều kiện gì?
- Có ít nhất 01 vòi tử cung thông;
- Buồng trứng còn khả năng hoạt động;
- Có chỉ định IUI của bác sỹ chuyên khoa;
- Sau 02 tuần bơm tinh trùng vào buồng tử cung - thử thai bằng Quick stick hoặc xét nghiệm máu Beta-HCG;
- Khi có thai phải báo ngay cho bác sỹ để hẹn ngày kiểm tra, xác định phôi nằm trong hoặc ngoài tử cung, cũng như tình trạng của phôi;
- Trong khi sử dụng thuốc hoặc thấy tình trạng sức khỏe bất thường, chảy máu, đau phần phụ phải báo ngay cho bác sỹ ngay khi phát hiện hoặc có nghi ngờ.
4. Cần chuẩn bị gì khi thực hiện IUI?
- Về phía vợ: có thể kích thích buồng trứng và theo dõi sự phát triển nang noãn cho đến khi phóng noãn hoặc trong chu kỳ kinh tự nhiên không kích buồng trứng.
- Về phía chồng: kiêng quan hệ tình dục với vợ trong thời gian từ 02 đến 07 ngày để lấy mẫu tinh dịch, mẫu tinh dịch được lọc rửa trước khi bơm.
5. Thời điểm bơm IUI khi nào là tốt nhất?
- Một lần vào 36 giờ hoặc hai lần vào 24 giờ và 48 giờ sau mũi tiêm h
CG:
6. Quy trình thực hiện IUI
- Chuẩn bị:
+ Người phụ nữ nằm tư thế phụ khoa, trải săng vô trùng vùng bụng và hai đùi;
+ Lau âm hộ bằng nước muối sinh lý;
+ Đặt mỏ vịt, bộc lộ cổ tử cung;
+ Lau sạch âm đạo và cổ tử cung bằng nước muối sinh lý, lau lại bằng gạc khô;
- Bơm tinh trùng:
+ Hút mẫu tinh trùng đã lọc rửa vào bơm tiêm đã được gắn catheter;
+ Luồn nhẹ catheter khi vừa qua lỗ trong cổ tử cung thì dừng lại;
+ Bơm từ từ tinh trùng vào buồng tử cung;
+ Rút nhẹ nhàng catheter ra khỏi buồng tử cung;
- Sau bơm tinh trùng:
+ Bệnh nhân nằm nghỉ 30 phút;
+ Hỗ trợ hoàng thể: sau bơm tinh trùng vào buồng tử cung dùng progesteron hỗ trợ pha hoàng thể.
- Đánh giá có thai:
+ Sau 14 ngày bơm tinh trùng vào buồng tử cung nên xét nghiệm beta-h
CG, có thai sinh hóa khi kết quả beta-h
CG > 25UI/l.
+ Siêu âm đầu dò sau 28 ngày bơm tinh trùng vào buồng tử cung nếu có thai sinh hóa. | medlatec | 558 |
Bệnh gai cột sống và biến chứng
Gai cột sống là một bệnh gây đau nhức làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống, giảm khả năng lao động của người bệnh và thậm chí gây ra một số biến chứng khó lường.
Gai cột sống nếu để lâu ngày không được chữa trị có thể gây nên biến chứng
Có một số nguyên nhân chính dẫn đến gai cột sống, đó là do viêm khớp cột sống mãn tính làm ảnh hưởng đến phần sụn đốt sống gây hao mòn dần bề mặt của khớp, trở nên thô ráp, xù xì và cuối cùng hai bề mặt xương tiếp xúc, cọ xát lên nhau gây đau. Do đó, gai cột sống là một đáp ứng tự nhiên của cơ thể đối với phản ứng viêm mãn tính của khớp xương cột sống. Bên cạnh đó sự lắng đọng canxi ở dây chằng, gân tiếp xúc với đốt sống do quá trình lão hóa cũng là một trong các nguyên nhân gây gai cột sống (loại canxi này ở dưới dạng calcipyrophosphat). Gai cột sống có thể do nguyên nhân thoái hóa đốt sống bởi quá trình lão hóa (thông thường sau tuổi 40, nhất là nữ giới ở tuổi mãn kinh) cũng là một trong các nguyên nhân chính gây ra gai cột sống.
Gai cột sống có thể do sự phản ứng của cơ thể sau khi bị chấn thương cột sống bởi sự chấn thương này sẽ làm tổn hại đến xương hoặc khớp cột sống (hoặc cả hai). Gai cột sống có chiều dài chỉ vài milimét thường xuất hiện ở mặt trước và bên, hiếm khi mọc ở phía sau, do đó ít chèn ép vào tủy và rễ thần kinh.
Bên cạnh đó, gai cột sống còn phụ thuộc khá nhiều vào yếu tố môi trường sống và có thể có yếu tố gia đình (di truyền). Yếu tố môi trường: người bốc vác, đội các vật nặng, vận động viên cử tạ hoặc do ngồi nhiều, đứng nhiều bởi công việc. Bởi trọng lượng cơ thể, trọng lượng đồ vật nặng (có thể có cả hai) sẽ đè lên cột sống làm cột sống nhanh mòn và yếu đi, nếu gặp ở những người có sức đề kháng kém, có bệnh mãn tính, ăn uống không đảm bảo (lượng và chất), loãng xương thì gai cột sống càng dễ xuất hiện.
Yếu tố gia đình: bố, mẹ bị gai cột sống thì con cái lớn lên cũng có thể mắc phải căn bệnh này.
Gai cột sống nếu để lâu ngày không được chữa trị có thể gây nên biến chứng: nếu nhẹ thì gây đau nhức khó chịu và ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh; nếu nặng có thể gây nên hiện tượng chèn ép thần kinh làm đau dây thần kinh liên sườn (gai cột sống lưng), đau thần kinh tọa (gai cột sống thắt lưng). Đau dây thần kinh liên sườn rất dễ làm cho người bệnh hiểu nhầm là bệnh về hô hấp hoặc tim mạch. Đau dây thần kinh tọa có thể làm cho người bệnh đi lại khó khăn, teo cơ (bắp chân), rối loạn tiểu tiện thậm chí bị tàn phế. Nếu ống tủy bị quá thu hẹp cho sự hình thành gai cột sống, bệnh nhân (BN) sẽ có rối loạn đại tiểu tiện (đại, tiểu tiện không tự chủ), mất cảm giác.
Triệu chứng của gai cột sống
Gai cột sống là một trong các hậu quả của thoái hóa cột sống. Triệu chứng thường gặp của thoái hóa cột sống khiến BN phải đi khám là đau thắt lưng, đau vai hoặc cổ, lan xuống cánh tay, tê tay, đôi khi làm giới hạn vận động ở cổ, vai, thắt lưng (tùy vào vị trí của gai cột sống).
Với gai cột sống cổ thì có thể gây nên chứng rối loạn tuần hoàn não (đau đầu, buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng). Phần lớn gai cột sống gây đau do tiếp xúc với dây thần kinh hoặc các xương đốt sống khi cử động. Bởi vì do gai cọ xát với xương khác hoặc các phần mềm ở xung quanh như: dây chằng, rễ dây thần kinh gây nên các cơn đau.
Nếu gai chèn ép các dây thần kinh, người bệnh sẽ bị những cảm giác đau vai, gáy, lan xuống cánh tay, bàn tay (gai cột sống cổ), đau tức ngực (gai cột sống lưng) và đau cơ đùi, cẳng chân, bàn chân và ngón chân, có khi gây rát bỏng (gai cột sống thắt lưng). Cơn đau xuất hiện khi BN đi, đứng. Cơn đau tăng khi cử động nhiều nhưng sẽ giảm khi được nghỉ ngơi.
Nguyên tắc chữa trị và phòng bệnh
Gai cột sống gây đau nhức và có thể gây nên một số biến chứng cho người bệnh. Vì vậy, khi bị đau vai gáy, cánh tay, thần kinh liên sườn, thắt lưng, mông, cẳng chân, bàn chân… thì nên đi khám bệnh càng sớm càng tốt. Nơi khám tốt nhất là chuyên khoa xương khớp để được điều trị tránh biến chứng xảy ra. Ngoài thuốc còn có thể áp dụng lý liệu pháp để hỗ trợ cho điều trị. Tuy nhiên, dùng thuốc gì, lý liệu pháp như thế nào sẽ có bác sĩ chuyên khoa cho chỉ định điều trị và tư vấn. BN không nên tự mua thuốc điều trị và không nên tự tập luyện không có hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
Trong cuộc sống hàng ngày không nên đứng, ngồi quá lâu, không mang vác, bưng bê các vật quá nặng. Khi bị viêm khớp, thoái hóa khớp cần tích cực điều trị theo đơn của bác sĩ khám bệnh. Dinh dưỡng đủ chất là điều hết sức cần thiết, nhất là các loại thức ăn giàu canxi, các loại vi chất có trong các loại rau xanh, trái cây. | medlatec | 999 |
Công dụng thuốc Dicellnase
Thuốc Dicellnase thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, điều trị gút và các bệnh xương khớp. Bài viết sau đây cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Dicellnase.
1, Thuốc Dicellnase là thuốc gì?
Thuốc Dicellnase có thành phần chính là Piroxicam 20mg, được bào chế dưới dạng viên nang cứng và đóng gói với quy cách hộp 6 vỉ x 10 viên. Công dụng của thuốc Dicellnase là:Điều trị viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp hay thoái hóa khớp;Điều trị viêm cột sống dính khớp.
2, Liều dùng và cách dùng thuốc Dicellnase
2.1. Liều dùng. Liều dùng đối với người lớn là 20mg x 1 lần/ ngày và đây cũng là liều dùng tối đa được phép sử dụng 1 ngày;Liều dùng đối với trẻ: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Lưu ý: Liều dùng được liệt kê phía trên chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân sẽ có liều dùng cụ thể khi được bác sĩ đánh giá đầy đủ về thể trạng, mức độ diễn tiến của bệnh, từ đó bác sĩ sẽ kê liều lượng thuốc phù hợp nhất.2.2. Cách dùng. Thuốc Dicellnase được đưa vào cơ thể thông qua đường uống.2.3. Xử trí khi quá liều. Hiện chưa có báo cáo đầy đủ về việc xử trí quá liều cấp, vì vậy chưa rõ hiệu quả và khuyến cáo trong việc tính hiệu quả giải độc đặc hiệu. Một số biện pháp có thể được áp dụng là rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ chung. Uống than hoạt cũng có thể làm giảm hấp thu và tái hấp thu piroxicam hiệu quả, từ đó sẽ có tác dụng làm giảm thuốc còn lại.2.4. Xử trí khi quên liều. Trong trường hợp bệnh nhân quên uống 1 liều thuốc thì cần bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian phát hiện liều quên rất gần với thời gian uống liều tiếp theo thì nên bỏ qua liều quên và uống liều tiếp theo đúng như kế hoạch. Tránh sử dụng tăng gấp đôi liều so với quy định.
3, Lưu ý khi sử dụng thuốc Dicellnase
3.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Dicellnase trong những trường hợp sau đây:Không dùng với người quá mẫn với piroxicam hay bất kỳ thành phần nào của thuốc;Không dùng với người đang bị loét dạ dày, loét hành tá tràng cấp;Không dùng với người có tiền sử bị co thắt phế quản, hen, polyp mũi và phù Quincke hoặc mày đay do aspirin hoặc thuốc chống viêm không steroid khác gây ra;Không dùng với người mắc xơ gan;Không dùng với người mắc suy tim nặng;Không dùng với người có nhiều nguy cơ bị chảy máu;Không dùng với người bị suy thận có mức lọc cầu thận dưới 30ml/ phút.3.2. Tác dụng phụ. Thuốc Dicellnase có mức độ dung nạp khá tốt, tuy nhiên bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc để điều trị có thể gặp các triệu chứng bất thường trên hệ tiêu hóa, đây là tác dụng phụ thường gặp. Thực tế, trong hầu hết các trường hợp đều không gây ảnh hưởng đến liệu trình điều trị. Bên cạnh đó, thuốc Dicellnase cũng giống các thuốc kháng viêm không Steroid khác, đều có thể làm tăng men gan tạm thời. Các phản ứng quá mẫn trên da cũng được ghi nhận ở một số bệnh nhân sử dụng thuốc Dicellnase nhưng rất hiếm gặp. Cũng như các thuốc giảm đau, chống viêm không Steroid khác, Dicellnase cũng làm giảm sự kết tập tiểu cầu và thời gian chảy máu.3.3. Thận trọng. Thận trọng sử dụng thuốc Dicellnase đối với những người cao tuổi, người bị rối loạn chảy máu, mắc bệnh tim mạch, có tiền sử loét dạ dày tá tràng, mắc suy gan hoặc thận, người đang dùng thuốc lợi niệu.Thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, vì vậy cần thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.Thuốc Dicellnase gây đóng động mạch trước khi sinh nếu phụ nữ mang thai sử dụng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ nên Piroxicam gây nguy cơ tăng áp lực phổi tồn lưu ở trẻ sơ sinh. Bên cạnh đó, Piroxicam còn gây ức chế chuyển dạ, kéo dài thời gian mang thai và gây độc tính đối với đường tiêu hóa ở phụ nữ mang thai. Vì những điều này nên Piroxicam không được chỉ định sử dụng cho người đang mang thai 3 tháng cuối hoặc gần chuyển dạ.Piroxicam bài tiết qua sữa mẹ, chưa xác định được mức độ an toàn khi dùng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Piroxicam gây nguy cơ tăng áp lực phổi tồn lưu ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, thuốc không được sử dụng cho bà mẹ cho con bú.3.4. Tương tác thuốc. Việc sử dụng đồng thời với thuốc Coumarin có thể làm tăng hiệu quả chống đông máu của Coumarin do Piroxicam gây ra.Antacid, Cimetidin và thuốc hạ đường huyết như Glibornuride hoặc Glibenclamide không có tương tác dược lực học với Piroxicam. Tuy nhiên, nên theo dõi hiệu quả của thuốc kháng đông và thuốc hạ đường huyết, đặc biệt khi bắt đầu sử dụng liệu pháp Piroxicam.Tỷ lệ đào thải Piroxicam có thể gia tăng ,vì sử dụng đồng thời Probenecid.Thuốc Dicellnase có thành phần chính là Piroxicam 20mg, thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, điều trị gút và các bệnh xương khớp. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 975 |
Ung thư di truyền tuyến tụy giải đáp thắc mắc cùng chuyên gia
Nếu bạn có tiền sử gia đình có người thân mắc bệnh ung thư tuyến tụy hoặc những bệnh ung thư khác, thì gói xét nghiệm này luôn sẵn sàng để sàng lọc các đột biến gen có nguy cơ cao gây ung thư cho bạn và người thân trong gia đình.
1. Ung thư di truyền tuyến tụy là gì?
Tuyến tụy là một cơ quan hình lá tạo ra các enzyme tiêu hóa (lipase, protease, amylase) và hormone (insulin, glucagon, gastrin và amylin), các enzyme và hormone này tham gia chính vào quá trình tiêu hóa của con người. Ung thư tuyến tụy là những tổn thương do các tế bào xuất phát từ bất kỳ thành phần nào của mô tụy( bao gồm các tế bào của mô tụy ngoại tiết, tế bào tụy nội tiết - tế bào đảo Langerhans và các tế bào thuộc mô liên kết của tụy), các tế bào này phát triển không kiểm soát và trốn thoát khỏi chu trình chết tế bào, dẫn đến sự hình thành các khối u và có khả năng di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể. Ung thư tuyến tụy sẽ có một số triệu chứng bao gồm tiểu đường, vàng da, chứng khó tiêu, giảm cân – kém ăn, đau bụng hoặc lưng, buồn nôn và ói mửa, túi mật hoặc gan to (American Cancer Society
TM).
Theo số liệu thống kê của GLOBOCAN - Global Cancer Observatory, Việt Nam có 1.113 ca ung thư tuyến tụy và 1.065 ca tử vong vì ung thư tuyến tụy tính đến năm 2020 (GLOBOCAN, 2020). Trên thế giới chỉ có 9% các ca ung thư tuyến tụy có thể sống trên 5 năm. Thật vậy, tuyến tụy là cơ quan quan trọng trong hệ tiêu hóa mà khi bị tổn thương thì nó sẽ không thể thực hiện chức năng vốn có của mình. Do đó, cơ thể chúng ta không thể nhận được nguồn năng lượng cần thiết để tiếp tục duy trì sự sống, nếu không phát hiện và có phương pháp điều trị kịp thời thì hậu quả của ung thư tuyến tụy chính là tử vong.
2. Nguyên nhân dẫn đến ung thư tuyến tụy
Trong hầu hết các bệnh ung thư, sự ổn định của hệ gen bị xáo trộn và ung thư tuyến tụy không phải là ngoại lệ. Khoảng 97% trường hợp ung thư tuyến tụy có sự biến đổi gen, được xác định bởi các đột biến điểm, mất đoạn, chuyển đoặn và đảo đoạn. Các đột biến này được chia thành 2 nhóm là đột biến gen mắc phải và các đột biến gen di truyền. Khoảng 10% trường hợp ung thư tuyến tụy là do di truyền được gọi là ung thư di truyền tuyến tụy. Điều này có nghĩa là cứ 10 người bị ung thư tuyến tụy thì có một người có khả năng bị đột biến di truyền làm tăng nguy cơ phát triển ung thư. Ngược lại, các đột biến gen mắc phải là các đột biến xuất hiện và tích tụ bắt đầu từ lúc chúng ta sinh ra và xuyên suốt quá trình chúng ta phát triển, ví dụ như chúng ta tiếp xúc với tia UV hoặc khói thuốc lá chứa các chất độc có khả năng gây đột biến gen. Các nhà nghiên cứu thống kê được đột biến trên gen p16, TP53, KRAS, TP53, CDKN2A, SMAD4, BRCA1, and BRCA2 ở người bệnh ung thư tuyến tụy. Gen p16 và TP53 là hai gen ức chế khối u (tumor suppressor genes), khi bị đột biến chúng sẽ bị ức chế biểu hiện, dẫn đến sự hình thành và phát triển của các khối u.
3. Tư vấn kết quả xét nghiệm ung thư di truyền tuyến tụy | medlatec | 647 |
Thở khó, thở nặng nề ở trẻ em nguyên nhân và triệu chứng
Có thể bắt gặp tình trạng khó thở, thở nặng nề ở trẻ em trong mọi độ tuổi và được gây ra bởi nhiều bệnh lý khác nhau. Tìm hiểu về nguyên nhân và triệu chứng phổ biến có thể dẫn tới tình trạng này ở trẻ em để có hướng xử trí kịp thời là điều vô cùng cần thiết đối với các bậc phụ huynh.
1. Nguyên nhân, triệu chứng trẻ thở nặng, khó thở
1.1. Những nguyên nhân của thở nặng nề ở trẻ
Thở khó, thở nặng nề có thể phát sinh từ một loạt các vấn đề về sức khỏe, nhiều trong số đó liên quan đến viêm đường hô hấp ở trẻ. Bệnh ho gà có thể dẫn tới sưng khí quản, trong khi đó bệnh viêm phế quản lại gây viêm lớp niêm mạc các ống phế quản – ống mang không khí đến và đi từ phổi.
Tình trạng khó thở, thở nặng nề có thể gặp ở trẻ em trong mọi độ tuổi và được gây ra bởi nhiều bệnh lý khác nhau.
Nguyên nhân gây thở khó, thở nặng nề ở nhiều trẻ em cũng có thể là do viêm phổi – một bệnh nhiễm trùng phổi thường gặp với đặc trưng bởi sự hiện diện của mủ và chất dịch trong các phế nang. Hen suyễn là một bệnh phổi mãn tính gây sưng tấy nhiều bộ phận trong đường hô hấp của trẻ.
1.2. Các triệu chứng thở nặng nề ở trẻ
Thở khó, thở nặng nề thường đi kèm với các dấu hiệu khác của các vấn đề hô hấp. Các triệu chứng khác có thể là thở gấp, thở nhanh, đau thắt ngực và ho, cổ họng phát ra tiếng rít như tiếng còi. Các triệu chứng giống như khi bị cảm lạnh, bao gồm sốt, ớn lạnh, đau họng hoặc chảy nước mũi cũng có thể đi cùng triệu chứng thở khó do viêm phế quản. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, bé có thể hoảng sợ, thường biểu lộ qua đôi mắt sợ hãi, cử động đột ngột hoặc nhanh chóng.
Cha mẹ cần lưu ý những dấu hiệu sau đây khi trẻ bị thở khó, thở nặng để đưa trẻ đi khám ngay:
– Nhịp thở tăng, đây là dấu hiệu đầu tiên và dễ nhận thấy khi trẻ bị khó thở. Cha mẹ cần đếm số nhịp thở trên mỗi phút. Nếu số nhịp như sau sẽ được gọi là thở nhanh:
+ Trẻ dưới 6 tháng tuổi thở 60 nhịp mỗi phút
+ Từ 6 tháng đến dưới 1 tuổi thở 50 nhịp mỗi phút
+ Trên 1 tuổi, dưới 5 tuổi thở 40 nhịp mỗi phút
+ Trẻ trong độ tuổi đi học thở 20-30 nhịp mỗi phút
– Mỗi khi trẻ hít thở có tiếng rít, khò khè rất lớn phát ra
– Cánh mũi của trẻ phập phồng mạnh mỗi khi thở ra hít vào
– Da của trẻ tím tái hoặc xanh nhợt nhạt. Môi và lưỡi cũng có màu sắc bất thường, biểu hiện của việc trẻ đang bị thiếu oxy
– Trẻ mệt mỏi, lờ đờ, hay buồn ngủ
– Cảm giác gắng sức khi hít thở của trẻ được thể hiện ở việc lồng ngực trẻ bị rút lõm, hõm trên ức, khoảng liên sườn bị co kéo, phần cơ ở cổ có sự chuyển động mỗi khi trẻ hít vào.
– Trẻ không có khả năng khóc hoặc nói năng như mọi khi
Những dấu hiệu trên chứng tỏ trẻ đang bị khó thở rất nặng, cha mẹ cần để ý theo dõi để gọi cấp cứu hoặc nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện.
Nguy cơ trẻ bị ngưng thở trong lúc ngủ
Nếu tình trạng thở khó, thở nặng nề chỉ xảy ra vào ban đêm, bé có thể bị tắc nghẽn ngưng thở khi ngủ. Các triệu chứng khác kèm theo bao gồm ngáy to, buồn ngủ quá mức vào ban ngày. Tắc nghẽn ngưng thở khi ngủ xảy ra do tắc nghẽn vật lý làm giảm luồng không khí. Hầu hết các trường hợp tắc nghẽn ngưng thở khi ngủ ở trẻ em là do amidan và VA sưng to.
Cảnh báo
Thở khó, thở nặng nề thường đi kèm với các dấu hiệu khác của các vấn đề hô hấp như đau thắt ngực, ho,cổ họng có tiếng rít như tiếng còi…
Thở khó, thở nặng nề mạn tính hoặc nghiêm trọng có thể là dấu hiệu cảnh báo một tình trạng nghiêm trọng. Nếu bé có vẻ khó thở hoặc cha mẹ cảm thấy trẻ không thở được, gọi cấp cứu ngay lập tức. Mất oxy là một tình trạng đe dọa tính mạng mà có thể dẫn đến tổn thương não và tử vong, cần cấp cứu ngay lập tức. Nếu trẻ thở khó do ảnh hưởng của bệnh hen suyễn, cần sử dụng thuốc lâu dài theo chỉ định của bác sĩ để kiểm soát các triệu chứng.
2. Những triệu chứng đi kèm với khó thở ở trẻ
Ngoài việc bị khó thở, trẻ cũng có thể xuất hiện những triệu chứng khác như:
– Hắt hơi, chảy mũi, nghẹt mũi, đây thường là những biểu hiện của bệnh cảm lạnh nhưng cũng có thể do dị ứng hoặc khi trẻ bị lên cơn hen
– Ho
+ Cơn ho ngắn ngày, tự hết sau vài ngày thì nguyên nhân là do virus
+ Cơn ho dài ngày sau khi đã được điều trị viêm nhiễm ở đường hô hấp dưới
– Nhiều đờm. Ban đầu đờm có thể có màu trắng, sau đó chuyển thành màu vàng hoặc xanh. Đó là dấu hiệu của nhiễm khuẩn đường hô hấp. Có thể chính những đờm nhớt trong phổi, phế quản đã khiến cho trẻ bị khó thở. Từ đó, trẻ mắc chứng thở nặng nề.
– Sốt
– Đau ở một số bộ phận như đau đầu, đau ngực…
3. Hãy đưa trẻ đi khám nếu trẻ có thêm những biểu hiện khác
Nhiều trường hợp trẻ bị khó thở do viêm đường hô hấp. Trẻ nếu được điều trị bằng thuốc và cha me chăm sóc cẩn thận có thể khỏi trong vòng 10 ngày hoặc sớm hơn. Tuy nhiên trong các trường hợp sau đây, cha mẹ nên cho trẻ đi khám bác sĩ:
Cần cho trẻ đi khám ngay nếu tình trạng khó thở nặng lên
– Bệnh của trẻ không giảm đi mà có xu hướng trở nặng hơn
– Một trong số những triệu chứng xuất hiện không thấy biến mất
– Trẻ không ăn uống được hoặc cứ ăn là nôn trớ
– Trẻ bị khô môi, khô lưỡi, có những dấu hiệu của việc mất nước
– Ho ra máu hoặc chất nhầy nâu sẫm
– Khó thở rất nặng
– Trẻ có tiền sử bệnh lý là bệnh hen
– Trẻ bị thêm những bệnh khác nữa trong thời gian đang điều trị bệnh liên quan đến khó thở và hô hấp
Khi thấy con mình xuất hiện những biểu hiện trên, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám ngay. Khi đó, bác sĩ sẽ chẩn đoán và điều trị nhanh, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe của con. | thucuc | 1,239 |
Phân biệt dấu hiệu ung thư đại tràng, ung thư hậu môn và bệnh trĩ
Bệnh trĩ với biểu hiện sưng đau, chảy máu khiến nhiều người lo sợ bị ung thư. Tuy nhiên, có nhiều sự khác nhau giữa bệnh trĩ và ung thư hậu môn, ung thư đại tràng.
1. Bệnh trĩ và ung thư hậu môn
Ung thư hậu môn là một sự phát triển bất thường của các tế bào hậu môn, có thể di căn sang các bộ phận khác cơ thể. Đây là bệnh rất nguy hiểm, nếu không phát hiện và điều trị sớm thì có thể nguy hiểm tới tính mạng.Bệnh trĩ là tình trạng các mô hậu môn (có chứa tĩnh mạch) bị sưng do quá trình táo bón kéo dài, gây ra viêm, phát triển cục máu đông hoặc hậu môn trở nên phình to và nhô ra gây khó chịu. Những búi trĩ này có thể ở bên trong hậu môn (trĩ nội) hoặc nhô ra ngoài một phần hay toàn bộ (trĩ ngoại).Bệnh trĩ và ung thư hậu môn có nhiều triệu chứng tương đồng, dễ gây chủ quan hoặc lo lắng quá mức cho người bệnh.Xem thêm: Bệnh trĩ từ A đến Z: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị hiệu quả
1.1. Nguyên nhân gây bệnh khác nhau. Nguyên nhân gây ung thư hậu môn thường gặp nhất là do virus HPV (Human Papilloma Virus), thường gặp ở người trên 40 tuổi. Những người có nhiều bạn tình hoặc quan hệ tình dục qua đường hậu môn có nguy cơ cao với bệnh hơn bình thường.Nguyên nhân gây bệnh trĩ được cho là do lối sống và căng thẳng kéo dài, ăn nhiều thức ăn cay nóng, ít vận động, thiếu tập thể dục, táo bón mạn tính. Bệnh trĩ cũng thường gặp ở những bà bầu trong quá trình mang thai.
Ung thư hậu môn là một sự phát triển bất thường của các tế bào hậu môn gây nguy hiểm tới tính mạng
1.2. Triệu chứng của bệnh trĩ và ung thư hậu môn. Tuy cùng có những triệu chứng tương đồng như táo bón, máu trong phân... nhưng 2 bệnh này vẫn có nhiều sự khác biệt như sau:Thay đổi thói quen đại tiện: Đối với ung thư hậu môn, triệu chứng thường gặp là sự thay đổi thói quen đại tiện, người bệnh có thể bị mót rặn (mắc đi cầu nhiều lần, mỗi lần ra ít hoặc không ra phân), đi ra khuôn phân nhỏ và dẹt. Trong khi đó, người bị bệnh trĩ thường là bị táo bón mạn tính.Chảy máu hậu môn: Cả 2 bệnh đều gây ra chảy máu hậu môn. Tuy nhiên, người bị trĩ thường bị chảy máu màu đỏ tươi, máu giảm sau khi khi đại tiện xong. Trong khi ở ung thư hậu môn, máu có thể màu đỏ sẫm hoặc đỏ tươi.Xuất hiện u, cục: Ở người bệnh trĩ ngoại, có thể sờ thấy búi trĩ ở hậu môn hoặc nhô hẳn ra ngoài. Búi trĩ cũng có thể thò ra ngoài khi người bệnh hắt hơi, cười, ho hoặc khi đứng một thời gian dài. Trong khi đó, ở người bệnh ung thư hậu môn khó có thể nhìn thấy khối u mà chỉ là cảm giác như có một cục vướng ở hậu môn. Sờ vùng hậu môn có thể cảm thấy gồ ghề, sượng cứng.Triệu chứng khác của bệnh ung thư hậu môn: Sưng hạch bạch huyết ở bẹn, chảy máu bất thường từ hậu môn, giảm cảm giác thèm ăn, giảm cân, sức khỏe suy yếu, trong khi người mắc bệnh trĩ vẫn bình thường.
2. Sự khác nhau giữa bệnh trĩ và ung thư đại tràng
Một vài biểu hiện nhận diện bệnh trĩ mà ung thư đại tràng không có:Búi trĩ: Có khối lồi ra ngoài hậu môn khi đi cầu, nhất là khi đi cầu bón. Khối này lúc đầu có thể tự lên được nhưng về sau khi lớn hơn thì không tự lên được, phải dùng tay để đẩy lên hoặc thậm chí lớn hơn nữa thì sẽ nằm thường trực ở hậu môn. Có trường hợp búi trĩ bị nhiễm trùng hoặc tắc mạch gây đau rất nhiều.Đi cầu ra máu, nhất là khi táo bón: Đặc điểm là khuôn phân vẫn có màu vàng kèm theo máu hoặc có trường hợp điển hình hơn là máu chảy thành tia sau khi phân đã ra.Phẫu thuật Longo cắt búi trĩ cho kết quả khá khả quan, thời gian nằm viện ngắn, giảm đau đớn sau mổ. Tuy nhiên, loại bỏ búi trĩ bằng phương pháp này vẫn rất đau đớn và có thể xảy ra 1 số biến chứng như nhiễm trùng hoặc hẹp hậu môn,...Để giảm biến chứng của phẫu thuật trĩ, mang lại hiệu quả lâu dài và phòng ngừa tái phát, bệnh nhân nên thực hiện tại các bệnh viện uy tín, bác sỹ có kinh nghiệm. Người bệnh đau sau mổ ít, thời gian nằm viện ngắn.
Ung thư đại tràng gây tử vong cao thứ 4 trên thế giới sau ung thư phổi, dạ dày và gan
Bệnh lý đại tràng thực ra là nhóm bệnh của ruột kết chứ không đơn thuần là một bệnh. Các biểu hiện giúp hướng đến bệnh lý ở đại tràng là:Đau bụng dọc theo khung đại tràng;Tiêu chảy, táo bón hoặc tiêu chảy và táo bón xen kẽ nhau; đặc biệt là khi đi lắt nhắt, mỗi lần chỉ được ít phân nhưng kèm đàm nhầy;Tiêu phân nát;Buốt mót (mót rặn, cảm giác đi cầu không hết phân nhưng cứ mót đi cầu liên tục);Các dấu hiệu báo động nguy hiểm cần tầm soát để loại trừ ung thư: Mới khởi phát ở tuổi trên 40; tiêu ra máu (điểm khác biệt với trĩ là máu thường trộn lẫn với phân chứ không nằm riêng lẻ, có khi máu đen sệt hoặc máu màu đỏ sậm như máu cá); táo bón xen kẽ tiêu chảy kéo dài trên 4 tuần; mót rặn kéo dài vài tuần; đi tiêu ra phân nhỏ dẹt; tiền sử trong gia đình có người bị ung thư ruột kết.Trên thực tế, có không ít các trường hợp bệnh với biểu hiện không điển hình, phải dùng đến các phương pháp khám, xét nghiệm mới có thể phân biệt được sự khác nhau giữa bệnh trĩ và ung thư đại tràng, bệnh trĩ và ung thư hậu môn. Tuy nhiên, để đảm bảo một cách chính xác bệnh của mình, người bệnh cần đi khám tại chuyên khoa tiêu hóa để được chẩn đoán chính xác cũng như có hướng điều trị phù hợp. | vinmec | 1,118 |
Nội mạc tử cung có chức năng gì và các bệnh lý thường gặp
Nội mạc tử cung hay niêm mạc tử cung có ý nghĩa vô cùng quan trọng với sức khỏe sinh sản của nữ giới. Tuy nhiên, phần lớn nhiều chị em lại thiếu các kiến thức, thông tin về bộ phận này. Nội mạc tử cung được hiểu là gì?
Nội mạc tử cung thực chất là lớp niêm mạc xốp, mềm bao phủ lên toàn bộ bề mặt bên trong của tử cung. Lớp niêm mạc này được phát triển nhờ hai hormone nội tiết tố trong cơ thể là estrogen và progesterone.
Lớp niêm mạc này có sự thay đổi kích thước ở mỗi chu kỳ. Trong trường hợp nữ giới không được thụ thai, nội mạc tại tử cung bong ra và được đẩy ra khỏi cơ thể qua âm đạo.
Niêm mạc tại tử cung được cấu tạo và phân biệt thành 2 lớp, gồm có:
Lớp đáy hay còn gọi là lớp nội mạc căn bản: có độ dày là mỏng và không có sự thay đổi độ dày theo chu kỳ kinh nguyệt của nữ giới.
Lớp nội mạc tuyến hay lớp nông: có sự thay độ dày theo từng chu kỳ. Độ dày của lớp nội mạc này sẽ dày hơn khi gần ngày rụng trứng và mỏng hơn khi vừa kết thúc kỳ hành kinh. Đây cũng là nơi để trứng và tinh trùng thụ tinh rồi phát triển thành phôi.
2. Chức năng của lớp niêm mạc tử cung
Nội mạc tử cung đóng vai trò quan trọng với quá trình thụ thai và bảo vệ thai với nữ giới. Trong mỗi tháng, dưới ảnh hưởng của các hormone nội tiết tố trong cơ thể, lớp niêm mạc tử cung phát triển dày hơn. Đây là sự chuẩn bị cho cơ thể nếu diễn ra quá trình thụ tinh giữa trứng và tinh trùng.
Khi trứng được thụ tinh và phát triển thành phôi thai, lớp niêm mạc tại tử cung dày lên, đóng vai trò đặc biệt với tên gọi là “màng rụng” thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ là bảo vệ và cung cấp dưỡng chất cần thiết cho phôi thai, nhau thai phát triển bình thường.
Trong trường hợp không có sự thụ tinh diễn ra, lớp niêm mạc này sẽ tự bong, gây hiện tượng hành kinh. Sau khi hành kinh kết thúc, lớp niêm mạc tiếp tục được tái tạo và dày trở lại.
3. Ảnh hưởng của độ dày của lớp niêm mạc tại tử cung
Độ dày của niêm mạc tử cung sẽ có sự thay đổi liên tục trong suốt các giai đoạn của chu kỳ kinh. Trong đó, mức độ dày mỏng của lớp niêm mạc sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng mang thai của nữ giới. Cụ thể như sau:
Nữ giới có độ dày niêm mạc mỏng, nhỏ hơn 7 - 8 mm là gây nhiều khó khăn trong quá trình làm tổ của trứng. Ngay cả khi trứng đã làm tổ thì nguy cơ sảy thai hoặc lưu thai là rất cao do niêm mạc quá mỏng, không có khả năng giữ thai, gây bong thai.
Nữ giới có độ dày niêm mạc dày hơn 20mm được đánh giá là gây khó khăn cho quá trình thụ thai và cản trở quá trình làm tổ của trứng. Bên cạnh đó, nữ giới còn đối mặt với các tình trạng như cường kinh, rong kinh,…
4. Các bệnh lý thường gặp ở nội mạc tử cung
Các bệnh lý liên quan đến niêm mạc tử cung mà nữ giới có thể gặp phải gồm có:
Lạc nội mạc tử cung
Bệnh lý thường xảy ra phổ biến với nữ giới đang trong độ tuổi sinh sản. Lạc nội mạc tử cung xảy ra khiến các mô niêm mạc phát triển ra bên ngoài tử cung và lan tới ống dẫn trứng. Khi bị kích thích, các mô lạc niêm mạc có thể khiến người bệnh cảm thấy đau đơn hoặc khó chịu, hoặc hình thành các mô sẹo.
Các triệu chứng của bệnh lý có thể kể đến như:
Đau ở vùng chậu, thắt lưng hay đau bụng.
Đau khi quan hệ tình dục.
Ra máu âm đạo bất thường.
Thời gian hành kinh kéo dài, chảy nhiều máu khi hành kinh.
Mệt mỏi, tiêu chảy, táo bón,…
Bệnh không gây ảnh hưởng nguy hiểm tới tính mạnh. Tuy nhiên, có thể gây ra nhiều cảm giác khó chịu cho nữ giới, ảnh hưởng tới khả năng mang thai và sức khỏe sinh sản của nữ giới.
Ung thư nội mạc tử cung
Ung thư nội mạc tử cung là bệnh lý khá phổ biến đối với nữ giới và có thể xảy ra với bất cứ độ tuổi nào. Triệu chứng phổ biến nhất khi người bệnh gặp phải trình trạng ung thư niêm mạc tử cung là:
Âm đạo xuất huyết một cách bất thường.
Khí hư ra nhiều. Có màu sắc hoặc mùi bất thường.
Sụt cân không rõ nguyên nhân.
Đau thường xuyên ở vùng xương chậu.
Các thói quen về đại tiểu tiện thay đổi bất thường.
Viêm nội mạc tử cung
Viêm niêm mạc tử cung là tình trạng viêm nhiễm tại niêm mạc tử cung, xảy ra chủ yếu sau can thiệp thủ thuật tại tử cung hoặc cổ tử cung nhưng không được đảm bảo, vệ sinh vùng kín sai cách, quan hệ tình dục thiếu an toàn,... Một vài trường hợp khác có thể xảy ra với phụ nữ sau sinh khi còn sót rau hay ứ dịch trong tử cung,…
Bệnh lý thường được biểu hiện với các triệu chứng như :
Khí hư ra nhiều, có mủ, màu sắc bất thường hoặc đặc quánh, có mùi hôi.
Người bệnh xuất hiện các cơn đau bụng.
Sốt cao không rõ nguyên nhân.
Buồn nôn, chóng mặt, đau đầu,…
Khi không được phát hiện kịp thời và điều trị đúng cách, bệnh viêm niêm mạc tử cung có thể dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm như dính vòi trứng, tắc vòi trứng, nhiễm khuẩn huyết,… Thậm chí là gây khó thụ thai giữa trứng và tinh trùng hoặc trứng khó làm tổ tại tử cung.
Để đảm bảo sức khỏe sinh sản trong tương lai, bạn nên thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ hay thực hiện kiểm tra sức khỏe khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường. | medlatec | 1,057 |
Cấu tạo giải phẫu tuyến yên
Giải phẫu tuyến yên là việc nghiên cứu và mô tả về cấu trúc và thành phần của tuyến yên, một cơ quan nội tiết quan trọng nằm ở cuống não. Tuyến yên chứa ba phần chính bao gồm tuyến yên tiền đình, thùy giữa tuyến yên và tuyến yên sau tiền đình, và có nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể.
1. Tuyến yên là gì?
Tuyến yên nằm ở phía dưới của não, trong một khoang nhỏ trong sọ gọi là ổ bánh xe. Ỏ bánh xe là một cấu trúc xương hình yên ngựa trong xương xịch, nằm ở trung tâm đầu, ngay phía sau của mũi. Về kích thước, tuyến yên khá nhỏ. Nó có khoảng cỡ bằng hạt đỗ, đường kính khoảng 1 centimet (0.4 inches). Mặc dù kích thước nhỏ bé, tuyến yên đóng một vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các chức năng hormone khác nhau trong cơ thể bằng cách tiết ra các hormone điều khiển các tuyến nội tiết khác và ảnh hưởng đến các quá trình cơ thể khác nhau.
Hình ảnh giải phẫu tuyến yên
2. Tuyến yên gồm những bộ phận nào?
2.1. Giải phẫu tuyến yên: Thùy trước tuyến yên
Thùy trước tuyến yên có cấu trúc phức tạp và được chia thành ba phần chính: phần phễu (supraoptic và paraventricular nuclei), phần trung gian (arcuate và ventromedial nuclei), và phần xa (posterior nucleus). Mỗi phần đều có vai trò và chức năng đặc biệt trong quá trình điều chỉnh hormone và các tương tác thần kinh trong cơ thể.
Thùy trước tuyến yên sản xuất và tiết ra các hormone kích thích và ức chế, thông qua việc tạo ra các tín hiệu điện thần kinh và chất dẫn truyền thần kinh. Các tín hiệu này được chuyển đến tuyến yên tiền đình thông qua hệ thống mạch máu portal hypophyseal, giúp kiểm soát hoạt động của các tế bào sản xuất hormone trong tuyến yên.
Thùy trước tuyến yên chứa các tế bào neuroendocrine, đóng vai trò như các “ngọn đèn giao thông” điều chỉnh cả sự tiết hormone và hoạt động của các tuyến nội tiết khác trong cơ thể. Hai loại tế bào quan trọng trong thùy trước tuyến yên bao gồm:
– Tế bào ưa acid: Tạo ra hormone tăng trưởng (GH) và prolactin (PRL), có tác động đến sự phát triển và sự sản xuất sữa ở phụ nữ cho con bú.
– Tế bào ưa kiềm: Tạo ra các hormone như adrenocorticotropic hormone (ACTH), thyroid-stimulating hormone (TSH), follicle-stimulating hormone (FSH), luteinizing hormone (LH), và lipoprotein, có vai trò điều chỉnh hoạt động của tuyến vỏ thượng thận, tuyến giáp, hệ thống sinh sản và chuyển hóa.
Chức năng của tuyến yên
2.2. Giải phẫu tuyến yên: Thùy sau tuyến yên
Thuỳ sau tuyến yên là một cơ quan quan trọng nằm phía sau tuyến yên. Một phần chính của thuỳ sau tuyến yên là các tế bào neurosecretory, một loại tế bào giống như tế bào thần kinh đệm, không có khả năng sản xuất và tiết ra hormone. Thay vào đó, chúng chứa các hormone được sản xuất bởi vùng dưới đồi, một phần của thùy sau tuyến yên. Hai loại hormone quan trọng sản xuất từ vùng này là vasopressin và oxytocin.
– Vasopressin (ADH):
Vasopressin, còn được gọi là hormone tạo áp, có chức năng tăng cường hấp thu nước trong ống lượn gần và ống lượn xa của quai henle trong thận. Khi vasopressin được giải phóng, nó kích thích các tế bào thận để tạo ra các cơ chế hấp thu nước hiệu quả hơn. Việc này giúp duy trì nồng độ nước cân bằng trong cơ thể. Khi thiếu vasopressin, cơ thể sẽ không thể tái hấp thu nước ở thận, dẫn đến tình trạng bệnh đái tháo nhạt.
– Oxytocin:
Oxytocin có tác dụng tăng cường co bóp của cơ tử cung. Đối với phụ nữ mang thai, tăng nồng độ oxytocin trong máu thường diễn ra, đặc biệt trong giai đoạn cuối thai kỳ và quá trình chuyển dạ. Oxytocin chủ yếu có vai trò trong việc kích thích co bóp mạnh của cơ tử cung, giúp đẩy thai nhi ra ngoài trong quá trình sinh.
2.3. Giải phẫu tuyến yên: Thùy giữa tuyến yên
Thùy giữa tuyến yên là một phần của tuyến yên nằm ở giữa phần trước và phần sau của tuyến yên. Mặc dù nó không phát triển rõ rệt ở con người nhưng thường phát triển mạnh ở một số động vật cấp thấp như cá sấu, cá lưỡi trắng, và một số loài động vật khác.
Ở người, thùy giữa tuyến yên gồm một lớp tế bào đơn giản, không phức tạp như ở một số động vật khác. Nhiệm vụ chính của thùy giữa tuyến yên là sản xuất một hormone được gọi là “melanocyte-stimulating hormone” (MSH), cũng được biết đến như “intermedin.” MSH có tác dụng kích thích tế bào sợi chất sẫm màu, được gọi là tế bào melanocyte, trong da để sản xuất melanin – chất gây sự tối màu cho da, tóc và mắt. Melanin cũng có vai trò bảo vệ da khỏi tác động của tia tử ngoại từ ánh nắng mặt trời.
Thùy giữa tuyến yên được cung cấp máu bởi động mạch tuyến yên trên và động mạch tuyến yên dưới, cả hai đều bắt nguồn từ động mạch cảnh trong. Cơ chế điều khiển sản xuất MSH từ thùy giữa tuyến yên thường liên quan đến tác động của hormon tiết ra từ phần trước và phần sau của tuyến yên, cũng như tương tác với các hệ thống điều khiển khác trong cơ thể.
3. Các bệnh lý tuyến yên
3.1. Bệnh thùy trước tuyến yên
Bệnh này xuất hiện khi tuyến yên tiền đình sản xuất quá nhiều hormone prolactin, dẫn đến tình trạng tăng mức prolactin trong máu. Điều này có thể gây ra các triệu chứng như kinh nguyệt không đều ở phụ nữ, tiết sữa ở nam giới và phụ nữ không có thai hoặc cho con bú, giảm ham muốn tình dục, và thậm chí gây ra vấn đề về sản xuất hormone tố kích thích tuyến giáp (TSH) và hormone kích thích tuyến thượng thận (ACTH).
Acromegaly xảy ra khi tuyến yên tiền đình sản xuất quá nhiều hormone tăng trưởng (GH) sau khi cơ thể ngừng phát triển. Kết quả là các mô và cơ trong cơ thể tiếp tục phát triển, gây ra sự gia tăng không tỷ lệ và bất thường về kích thước của tay, chân, mũi, cằm và các phần khác của cơ thể.
Bệnh to đầu chi
3.1.3. Suy chức năng tuyến yên (hypopituitarism)
Đây là tình trạng khi tuyến yên tiền đình không sản xuất đủ lượng hormone cần thiết. Điều này có thể gây ra nhiều triệu chứng như suy giảm ham muốn tình dục, mất khả năng sản xuất sữa sau sinh ở phụ nữ, mệt mỏi, yếu đuối, và ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết khác.
3.2. Bệnh thùy sau tuyến yên
3.2.1. Bệnh đái tháo nhạt (Diabetes insipidus)
Đây là tình trạng khi tuyến yên sau tiền đình không sản xuất đủ hormone vasopressin (còn được gọi là hormone antidiuretic – ADH), dẫn đến sự loãng nước tiểu và cảm giác khát cảm không ngừng. Điều này có thể dẫn đến mất cân bằng nước trong cơ thể.
3.2.2. Hội chứng tiết hormon ADH không thích hợp
Ngược lại với bệnh đái tháo nhạt, SIADH xảy ra khi tuyến yên sau tiền đình sản xuất quá nhiều hormone ADH, dẫn đến việc cơ thể giữ lại quá nhiều nước. Điều này có thể dẫn đến sự loãng nước máu, giảm nồng độ sodium máu và gây ra các triệu chứng như buồn ngủ, buồn nôn, nôn mửa, và mất cân bằng điện giải.
Giải phẫu tuyến yên là một phần quan trọng của nghiên cứu y học, giúp hiểu rõ cấu trúc và chức năng của cơ quan này, từ đó có thể hiểu rõ hơn về cách tuyến yên tương tác với các hệ thống khác trong cơ thể và ảnh hưởng đến sức khỏe và chức năng cơ thể con người. | thucuc | 1,393 |
Các tác dụng phụ của thuốc Albutein
Thuốc Albutein là một chất lỏng trong suốt, hơi nhớt, nó gần như không màu, vàng, hổ phách hoặc xanh lục. Thuốc Albutein được đóng gói thành lọ Albutein 25% 50ml hoặc 100ml và sử dụng theo đường tiêm truyền.
1. Albutein là thuốc gì?
Thuốc Albutein có thành phần hoạt chất chính là Albumin. Albutein thuộc nhóm thuốc máu, chế phẩm máu - dung dịch cao phân tử. Dạng bào chế của thuốc là dạng dung dịch truyền tĩnh mạch-25%. Quy cách đóng gói là lọ Albutein 25 50ml, 100ml.Thành phần Albumin của con người về mặt định lượng chiếm hơn một nửa tổng số protein trong huyết tương và đại diện cho khoảng 10% hoạt động tổng hợp protein của gan. Albumin người 200 g/l có công dụng trong tăng trương lực tương ứng.Chức năng sinh lý quan trọng nhất của Albumin là tham gia vào áp lực máu và chức năng vận chuyển. Albumin ổn định lượng máu tuần hoàn và là chất vận chuyển các loại hormon, enzym, các sản phẩm thuốc và chất độc.
2. Thuốc Albutein điều trị bệnh gì?
Thuốc Albutein được chỉ định sử dụng đối với các trường hợp như sau:Công dụng phục hồi và duy trì lượng máu tuần hoàn với những nơi đã chứng minh được sự thiếu hụt thể tích và sử dụng chất keo thích hợp.Việc lựa chọn các chế phẩm Albumin thay vì keo nhân tạo sẽ phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng của từng người cụ thể, dựa trên các khuyến nghị chính thức.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Albutein
Cách dùng thuốc Albutein:Albumin người có thể được sử dụng trực tiếp bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc pha loãng trong dung dịch đẳng trương (cụ thể như dung dịch Glucose 5% hoặc Natri clorid 0,9%).Tốc độ truyền dịch phải được điều chỉnh tùy theo từng trường hợp và chỉ định.Trong trao đổi huyết tương, tốc độ truyền dịch phải được điều chỉnh theo tốc độ loại bỏ.Liều dùng của thuốc Albutein:Nồng độ của chế phẩm Albumin, liều lượng và tốc độ truyền phải được điều chỉnh theo thể trạng của từng người cụ thể.Liều lượng cần thiết phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, mức độ nghiêm trọng của chấn thương hoặc bệnh tật và tình trạng mất chất lỏng, protein tiếp tục.Xử trí quá liều/ quên liều:Trong trường hợp quá liều: Tăng kali trong máu có thể xảy ra nếu liều lượng và tốc độ truyền quá cao. Khi có dấu hiệu lâm sàng đầu tiên của quá tải tim mạch bao gồm đau nhức đầu, khó thở, tắc nghẽn tĩnh mạch hoặc tăng huyết áp, tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm và phù phổi, nên ngừng truyền thuốc ngay lập tức và theo dõi cẩn thận các thông số huyết động của người sử dụng thuốc Albutein.Trong trường hợp quên liều: Bạn cần tuân theo sự chỉ dẫn của nhân viên y tế.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Albutein
Khi sử dụng thuốc Albutein, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn như sau:Các phản ứng nhẹ như đỏ bừng, nổi mày đay trên da, sốt và buồn nôn hiếm khi xảy ra. Những phản ứng này thường biến mất nhanh chóng khi tốc độ truyền dịch chậm lại hoặc ngừng truyền. Rất hiếm khi xảy ra các phản ứng nghiêm trọng như sốc hay phản ứng phản vệ. Trong những trường hợp này, bác sĩ điều trị sẽ chỉ định ngừng truyền thuốc và bắt đầu điều trị thích hợp.
5. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Albutein
Thuốc Albutein chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn với các chế phẩm có chứa Albumin hoặc với bất kỳ tá dược nào.Thận trọng khi sử dụng thuốc Albutein:Nghi ngờ phản ứng dị ứng hoặc phản vệ cần ngừng tiêm thuốc Albutein ngay lập tức. Trong trường hợp phản vệ xảy ra thì điều trị y tế tiêu chuẩn cho phản vệ nên được thực hiện.Thuốc Albutein nên được sử dụng một cách thận trọng trong các tình trạng tăng thể tích máu và hậu quả của nó hoặc tình trạng loãng máu có thể gây ra nguy cơ đặc biệt đối với bạn như: Mắc bệnh suy tim mất bù, tăng huyết áp, giãn tĩnh mạch thực quản, phù nề ở phổi, chảy máu các tạng, tình trạng thiếu máu trầm trọng, vô niệu tại thận và sau thận.Hiệu quả thẩm thấu keo của Albumin người 200 g/l xấp xỉ bốn lần so với huyết tương. Do đó, khi sử dụng các chế phẩm chứa Albumin đậm đặc, phải cẩn thận để đảm bảo người sử dụng được hydrat hóa đầy đủ. Bác sĩ điều trị sẽ chỉ định theo dõi cẩn thận để đề phòng quá tải tuần hoàn và tăng nước.Sử dụng thuốc Albutein với những đối tượng đặc biệt:Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không có ảnh hưởng nào của thuốc Albutein đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.Thời kỳ mang thai: Tính an toàn của thuốc Albutein để sử dụng cho người mang thai chưa được thiết lập trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng. Tuy nhiên, kinh nghiệm lâm sàng với thuốc Albutein cho thấy không có tác dụng có hại nào đối với quá trình mang thai, hoặc đối với thai nhi và trẻ sơ sinh.Không có nghiên cứu sinh sản động vật nào được thực hiện với albutein 200g/l.Thời kỳ cho con bú: Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu về việc sử dụng thuốc Albutein đối với người cũng như thú vật trong giai đoạn cho con bú. Bạn chỉ nên sử dụng thuốc Albutein khi cần thiết theo sự chỉ định của bác sĩ điều trị.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Albutein. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Albutein theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 1,026 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.