text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Đứt dây chằng chéo sau, khi nào cần phẫu thuật? Đa phần các trường hợp đứt dây chằng chéo sau vừa phải, không kèm các tổn thương phối hợp thì bệnh nhân có thể tự lành nếu áp dụng các bài luyện tập thích hợp, giúp khối gân cơ phía sau gối trở nên chắc khỏe để hỗ trợ thêm cho dây chằng trong các vận động hằng ngày. Vậy trường hợp nào đứt dây chằng chéo sau cần phẫu thuật? 1. Vai trò của dây chằng chéo sau Vị trí của dây chằng chéo sau là ở trung tâm khớp gối, trong khoang gian lồi cầu xương đùi và nằm ngay phía sau của dây chằng chéo trước. Cấu tạo của dây chằng chéo sau gồm hai bó sợi dày, chạy từ trước ra sau nên nó chắc chắn hơn dây chằng chéo trước.Dây chằng chéo sau (PCL) là 1 trong các dây chằng chính của khớp gối, cùng với dây chằng chéo trước và 2 dây chằng bên giúp giữ vững khớp gối trong các vận động sinh hoạt hằng ngày cũng như các hoạt động thể thao. Trong đó, chức năng chính của dây chằng chéo sau là ngăn sự trượt ra sau của mâm chày so với lồi cầu đùi trong quá trình vận động. 2. Chẩn đoán tổn thương dây chằng chéo sau Các bác sĩ chuyên khoa với nhiều kinh nghiệm có thể chẩn đoán chính xác đứt dây chằng chéo sau qua thăm khám lâm sàng. Bác sĩ thực hiện nghiệm pháp ngăn kéo sau và so sánh tìm sự khác biệt giữa hai khớp gối của bệnh nhân để xác định có hay không đứt dây chằng chéo sau.Một số xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh được chỉ định như:Chụp X-quang khớp gối thường quy có thể phát hiện hiện tượng bong điểm bám kèm theo xương của dây chằng chéo sau cũng như phát hiện các gãy xương kèm theo.Chụp X-quang với thanh ép từ trước ra sau để phát hiện dấu hiệu ngăn kéo sau để củng cố chẩn đoán.Chụp cộng hưởng từ (MRI) thấy được hình ảnh đứt dây chằng cũng như đánh giá mức độ và các tổn thương phối hợp như rách sụn chêm, gãy xương và đứt dây chằng khác ở khớp gối. 3. Đứt dây chằng chéo sau, khi nào cần phẫu thuật? Điểm khác nhau giữa tổn thương đứt dây chằng chéo sau và dây chằng chéo trước đó là việc dây chằng chéo sau nằm ngoài màng hoạt dịch khớp gối, khi bị đứt 2 đầu của dây chằng vẫn có cục máu đông hình thành giúp tăng khả năng liền lại, khác với dây chằng chéo trước nằm hoàn toàn trong màng hoạt dịch, dịch khớp ngăn cản cục máu đông hình thành vì vậy diện đứt sẽ không thể tự liền lại.Do đó, đối với những trường hợp tổn thương dây chằng chéo sau không kèm theo các cấu trúc khác, mức độ lỏng gối trên lâm sàng không nhiều, thang điểm chức năng khớp gối còn tốt thì có thể không cần can thiệp phẫu thuật mà chỉ cần luyện tập để làm khỏe các khối cơ, gân phía sau để hỗ trợ thêm cho dây chằng là có thể đạt được yêu cầu.Đứt dây chằng chéo sau có nên mổ không? Nếu tổn thương dây chằng chéo sau mà có kèm theo các tổn thương khác, ảnh hưởng đến vận động, sinh hoạt hoặc các vận động viên có cường độ vận động cao thì có thể phải cân nhắc điều trị. Tuy nhiên, chỉ định và kỹ thuật tạo hình dây chằng chéo sau chặt chẽ và phức tạp hơn dây chằng chéo trước. Do đó, bệnh nhân nên được tư vấn trực tiếp và kỹ càng.Một số trường hợp đứt dây chằng chéo sau có chỉ định bắt buộc phải phẫu thuật. Các chỉ định phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo sau bao gồm đứt dây chằng chéo sau kèm rách sụn chêm, đứt dây chằng khác ở gối hoặc bệnh nhân trẻ, vận động viên thể thao chuyên nghiệp.Tuy nhiên, nội soi tái tạo dây chằng là một phẫu thuật rất khó, vì phẫu thuật viên vừa phải cố định dây chằng chéo sau thật vững, đặt đúng vị trí dây chằng ban đầu, vừa phải tránh làm tổn thương dây chằng chéo trước. Mặt khác, dây chằng chéo sau lại nằm gần với động mạch khoeo nên trong quá trình mổ có thể sẽ làm làm tổn thương bó mạch khoeo, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.Sau phẫu thuật, nếu kỹ thuật mổ tái tạo dây chằng tốt kèm theo việc bệnh nhân tuân thủ luyện tập các bài tập vật lý trị liệu thì khả năng cao bệnh nhân có thể phục hồi hoàn toàn sau từ 6-8 tháng. Do đó, việc lựa chọn địa chỉ thực hiện phẫu thuật có chuyên môn tốt rất quan trọng.
vinmec
830
Mách cha mẹ cách chữa viêm họng cho bé đơn giản, hiệu quả? Trẻ nhỏ thường là đối tượng cần được quan tâm và chăm sóc đặc biệt, bởi vì đây là khoảng thời gian mà sức đề kháng của bé chưa thực sự tốt. Do đó, nếu không được chăm sóc cẩn thận, các yếu tố bên ngoài có thể tấn công, xâm nhập và khiến bé bị bệnh. Trong đó, phải kể đến là tình trạng viêm họng thường xuyên xảy ra ở trẻ nhỏ. Vậy nguyên nhân gây ra bệnh viêm họng là gì, chữa viêm họng cho bé như thế nào cho hiệu quả? 1. Giúp cha mẹ tìm hiểu về triệu chứng của bệnh viêm họng Trẻ nhỏ là đối tượng rất dễ bị ốm vặt, viêm họng, vậy cha mẹ dựa vào dấu hiệu nào để phát hiện bé đang bị bệnh viêm họng? 1.1 Trẻ bị ho, ngạt mũi Biểu hiện đặc trưng nhất đó là trẻ sẽ cảm thấy ngứa rát họng và ho liên tục. Có thể bị ho khan, ho có đờm hoặc ho theo từng cơn. Đặc biệt, khi bị viêm họng,  cổ họng của trẻ cực kỳ khó chịu và đau khi nuốt nước bọt hoặc thức ăn, đồ uống. Bên cạnh đó, trẻ có cũng thể gặp phải tình trạng ngạt mũi, khó thở. Điều này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của bé. Do đó, thay vì vui chơi, hoạt động như thường ngày, trẻ sẽ tỏ ra mệt mỏi, quấy khóc và ngủ không ngon giấc. 1.2 Trẻ bị sốt 1.3 Trẻ bị nổi hạch ở cổ Trẻ bị viêm họng với tình trạng nghiêm trọng, ngoài những biểu hiện kể trên thì trẻ còn xuất hiện hạch ở cổ. Đặc điểm của hạch này là có khả năng viêm, sưng và di động, khi ấn vào đau và khiến trẻ nhỏ cảm thấy khó chịu. Chữa viêm họng cho bé như thế nào cho hiệu quả là thắc mắc của nhiều cha mẹ khi có con em bị viêm họng 2. Điểm danh những nguyên nhân gây ra bệnh viêm họng ở trẻ? Tình trạng viêm họng ở trẻ nhỏ xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên, đa số trẻ nhỏ bị viêm họng đều là do virus, vi khuẩn tấn công vào cơ thể, đặc biệt trẻ nhỏ hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên rất dễ bị tổn thương. Một số loại virus, vi khuẩn mà cha mẹ cần lưu ý đề phòng cho trẻ đó chính là: virus gây cúm, virus gây sởi hoặc vi khuẩn phế cầu… Bên cạnh đó, môi trường sống cũng ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Sự thay đổi thời tiết cũng được coi là yếu tố khiến trẻ nhỏ bị bệnh viêm họng. Chính sự thay đổi đột ngột này làm cho trẻ chưa kịp thích nghi nên cơ thể có những phản ứng tự nhiên. Do đó, cha mẹ nên lưu ý chăm sóc con cẩn thận khi trẻ tới lớp ở nhà trẻ. Bởi đây là môi trường rất dễ lây nhiễm bệnh. Hạn chế cho trẻ vận động quá sức, nghịch dưới nước mưa hay sử dụng nhiều đồ lạnh. Đa số trẻ nhỏ bị viêm họng đều là do virus, vi khuẩn tấn công vào cơ thể, đặc biệt trẻ nhỏ hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên rất dễ bị tổn thương. 3. Những phương pháp chữa viêm họng cho bé an toàn, hiệu quả? Chữa viêm họng cho bé như thế nào hiệu quả, an toàn là thắc mắc của nhiều cha mẹ. Bởi khi trẻ bị viêm họng, trẻ sẽ cảm thấy mệt mỏi, quấy khóc và biếng ăn, khiến cho cha mẹ lo lắng. – Đầu tiên, cha mẹ hãy dành thời gian cho trẻ nghỉ ngơi, thư giãn để cơ thể thoải mái, giảm bớt tình trạng uể oải, khó chịu. – Đặc biệt, điều quan trọng nhất, khi trẻ bị viêm họng là cha mẹ nên giữ ấm cơ thể cho bé, nhất là cổ và gan bàn chân, bàn tay. – Bên cạnh đó, cha mẹ hãy tìm hiểu và bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho con trẻ, đặc biệt là vitamin C và kẽm. Đây là 2 vi chất không thể thiếu, giúp tình trạng đau họng được cải thiện, nâng cao hệ miễn dịch cho trẻ. – Một số thực phẩm mà cha mẹ không thể bỏ qua đó là trái cây như: cam, quýt, chanh, xoài và hải sản như: tôm cua. – Để hạn chế tình trạng bé bị viêm họng, ba mẹ nên lưu ý không để bé sử dụng nhiều đồ lạnh hoặc ở trong điều hòa quá lâu. – Một lưu ý vô cùng quan trọng đó là cha mẹ không nên tự ý cho con sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị. Tốt nhất, hãy đưa bé đi thăm khám và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ nhé.
thucuc
842
Xét nghiệm Beta tại nhà Bắc Ninh: Lựa chọn ngay ! HCG là loại hormone được tiết ra từ nhau thai, do đó xét nghiệm beta HCG có thể xác định về tình trạng mang thai ở nữ giới. Thời điểm phù hợp để thực hiện xét nghiệm beta HCG? Nồng độ HCG sẽ thay đổi theo từng giai đoạn. Ở giai đoạn đầu, khi mới thụ tinh, lượng HCG chỉ ở mức rất thấp. Tuy nhiên, chỉ số này có thể đạt mức tối đa ở tuần thai thứ 8 đến tuần thai thứ 10. Sau đó, chỉ số này sẽ duy trì ở mức ổn định từ tuần thai thứ 16 cho đến lúc sinh. Theo các chuyên gia, sau 7 đến 10 ngày tính từ thời điểm quan hệ tình dục, bạn có thể thực hiện xét nghiệm HCG. Tuy nhiên, để đảm bảo có được kết quả chính xác nhất, bạn nên thực hiện xét nghiệm sau khi có dấu hiệu chậm kinh. Nếu thực hiện quá sớm, có thể dẫn đến kết quả âm tính giả. - Dưới đây là một số hướng dẫn cụ thể về cách đọc kết quả xét nghiệm beta HCG: + Chỉ số dưới 5 U/L: Kết quả là bạn không mang thai. + Chỉ số trên 25 U/L: Kết quả là bạn đã có thai. + Nếu chỉ số nằm trong khoảng lớn hơn 5 và nhỏ hơn 25 U/L, bác sĩ có thể chỉ định theo dõi thêm bằng cách xét nghiệm lại beta-HCG sau 2-3 ngày mới có thể đưa ra được kết luận chính xác nhất. Bên cạnh đó, để đảm bảo chính xác, có thể thực hiện kết hợp với phương pháp siêu âm hoặc các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác. - Xét nghiệm beta HCG có thể: + Xác định tình trạng mang thai hay không. Nhất là đối với những trường hợp có dấu hiệu chậm kinh, sau khi quan hệ mà không áp dụng những biện pháp ngừa thai. + Kiểm tra những vấn đề bất thường trong bào thai ở giai đoạn sớm như sảy thai, thai lưu. + Nhờ kết quả xét nghiệm HCG có thể tính tuổi thai tương đối chính xác hơn. + Nồng độ beta-HCG được sử dụng trong xét nghiệm sàng lọc hội chứng Down. + Phát hiện tình trạng mang thai trứng. + Góp phần hỗ trợ trong chẩn đoán ung thư buồng trứng. 2. Thực hiện xét nghiệm beta HCG tại nhà có chính xác không? Xét nghiệm nồng độ beta HCG có thể mang lại kết quả chính xác hơn so với việc sử dụng que thử thai. Đây cũng là phương pháp xét nghiệm không còn quá xa lạ với các chị em. Tuy nhiên, dịch vụ này vẫn còn khá mới mẻ với các chị em và nhiều người vẫn băn khoăn về độ chính xác cũng như phân vân có nên thực hiện hay không. Theo các chuyên gia, dịch vụ xét nghiệm beta HCG tại nhà hoàn toàn có thể mang đến những kết quả chính xác. Ngoài ra, dịch vụ này còn có nhiều ưu điểm như sau: - Tránh nguy cơ rủi ro chẳng hạn như lây nhiễm chéo khi thực hiện xét nghiệm ở những nơi đông người, nhất là khi các loại dịch bệnh đang diễn biến phức tạp như hiện nay. - Khi lựa chọn dịch vụ này, chị em không cần mất thời gian để chờ đợi kết quả xét nghiệm mà có thể lựa chọn hình thức nhận kết quả linh hoạt, phù hợp với thời gian biểu và mong muốn của mình. - Sau khi nhận kết quả, bác sĩ chuyên khoa sẽ trực tiếp tư vấn về tình trạng sức khỏe của bạn và hướng dẫn các biện pháp can thiệp nếu xảy ra những vấn đề bất thường.
medlatec
631
Nguyên nhân đổ mồ hôi nách và phương pháp khắc phục hiệu quả Nguyên nhân đổ mồ hôi nách xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau nhưng tất cả đều có khả năng gây ố vàng áo, tạo mùi hôi khó chịu, dẫn đến mất tự tin trong giao tiếp. Do đó, cần xác định được nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này và có biện pháp khắc phục, kiểm soát hiệu quả. 1. Mồ hôi nách mang lại những hậu quả nào Mồ hôi nách tiết ra bất thường là vấn đề phổ biến, thường gặp ở nhiều đối tượng, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nắng nóng. Tình trạng này không được xem là một dạng bệnh lý và không có khả năng đe dọa đến sức khỏe. Tuy nhiên, thực trạng này kéo dài là nguyên nhân dẫn đến vấn đề mất tự tin, ngại giao tiếp trong công việc, học tập và sinh hoạt. Lượng mồ hôi nách tiết ra nhiều dẫn đến vùng áo tại đó luôn trong tình trạng ẩm ướt, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển. Lâu dần gây nên hiện tượng áo tại vùng nách bị ố vàng và cơ thể tỏa ra mùi khó chịu. Ngoài ra, mồ hôi nách tiết ra nhiều trong thời gian dài còn là nguyên nhân gia tăng nguy cơ hình thành một số bệnh lý tại đó như nấm, viêm da dị ứng, nhiễm trùng,... 2. Những nguyên nhân đổ mồ hôi nách phổ biến nhất Tuyến mồ hôi tại nách hoạt động mạnh hơn so với bình thường xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau, tuy nhiên phổ biến nhất là do các nguyên nhân sau đây: Nguyên nhân đổ mồ hôi nách phổ biến nhất hiện nay là do hệ thống những dây thần kinh giao cảm hoạt động quá mức dẫn đến hiện tượng tăng tiết mồ hôi khu vực vùng nách. Thói quen sinh hoạt thường xuyên tiêu thụ những sản phẩm cay nóng, chứa chất kích thích như bia rượu, thuốc lá, cà phê,... hoặc do hoạt động thể dục thể thao gây tăng tiết mồ hôi ở nách. Tuyến mồ hôi ở nách cũng sẽ hoạt động mạnh mẽ hơi so với bình thường ở những đối tượng đang mắc các bệnh lý như tiểu đường, bước vào giai đoạn mãn kinh, tiền mãn kinh, suy hô hấp hoặc các tuyến giáp hoạt động quá mức. Tâm trạng không được thoải mái, thư giãn, thường xuyên rơi vào trạng thái căng thẳng, stress hoặc lạm dụng một số nhóm thuốc cũng được xem là nguyên nhân đổ mồ hôi nách. Ngoài ra, mồ hôi nách còn có thể xuất phát từ yếu tố di truyền, hoặc do tình trạng viêm khớp, rối loạn hệ máu kéo dài không được kiểm soát, điều trị. Một số tác động khác như cạo lông nách, tẩy lông nách không khoa học,... cũng sẽ làm tăng tiết mồ hôi ở nách. 3. Phương pháp kiểm soát mồ hôi nách hiệu quả tại nhà Một số thực phẩm có sẵn tại nhà là giải pháp điều trị mồ hôi nách hiệu quả, được nhiều người áp thành công, tiêu biểu như: Khoai tây thái lát mỏng Nhờ cấu tạo có chứa hàm lượng lớn Vitamin và các chất hóa học có công dụng Oxy hóa mạnh mẽ để tiêu diệt vi khuẩn, khoai tây là loại thực phẩm được nhiều người sử dụng để kiểm soát lượng mồ hôi ở nách. Việc đắp những lát khoai tây đã được thái mỏng rửa sạch lên vùng da nách thường xuyên sẽ mang lại công dụng diệt khuẩn, trắng sáng và mờ thâm một cách hiệu quả. Lá trầu không giã nhuyễn Lá trầu không được nhiều người tin dùng và sử dụng để khắc phục nguyên nhân đổ mồ hôi nách. Bởi thực tế cho thấy loại lá này thường có tính nóng và vị cay đặc trưng, đồng thời còn chứa một lượng lớn tinh chất Tanin giúp ngăn ngừa hiệu quả vấn đề hoạt động quá mức của tuyến mồ hôi. Từ đó mang lại công dụng trong vấn đề tiết mồ hôi và sản sinh vi khuẩn quá mức, mang lại vùng da nách khô thoáng. Sử dụng rượu trắng Rượu trắng là một trong những khắc tinh của vấn đề đổ mồ hôi nách. Việc kiên trì thực hiện thoa rượu trắng 20 phút mỗi ngày sẽ mang lại công dụng thần kỳ trong việc loại bỏ được mùi hôi, vi khuẩn vùng da nách. Sử dụng phèn chua Phèn chua được nhiều người ví như “vị cứu tinh” trong vấn đề trị mồ hôi nách. Qua quá trình nghiên cứu và phân tích cho thấy, trong phèn chua có chứa rất nhiều nhôm Sunfat và một số chất có công dụng loại bỏ vi khuẩn và mùi hôi. Do đó, đây hoàn toàn có thể là nguyên liệu điều trị mồ hôi nách tại nhà hữu hiệu. 4. Khắc phục mồ hôi nách bằng thói quen sống khoa học Trong số các nguyên nhân đổ mồ hôi nách, thói quen sinh hoạt, ăn uống và làm việc không khoa học được xem là yếu tố có tác động lớn nhất. Do đó, để khắc phục và kiểm soát được vấn đề này một cách hiệu quả, cần lưu ý duy trì những thói quen sau: Kiểm soát tốt tâm trạng của bản thân, hạn chế để xảy ra tình trạng căng thẳng, lo âu, kéo dài. Đối với người thường xuyên đổ mồ hôi nách, nên tập luyện thể dục thể thao phù hợp, tránh các môn đòi hỏi thể lực mạnh. Lựa chọn trang phục được thiết kế rộng rãi, không bó sát, chất vải có khả năng thấm hút mồ hôi, thoáng mát và co dãn tốt. Hạn chế tối đa việc nạp vào cơ thể những loại thực phẩm, đồ uống có mùi như: hành, tỏi, bia rượu, thuốc lá, cafein,... Giảm bớt các loại thực phẩm chứa Capsaicin (chất có khả năng gây kích thích quá trình hoạt động của tuyến mồ hôi) như thực phẩm cay nóng, hành, tỏi, ớt, tiêu,... Ăn uống khoa học, cung cấp đầy đủ các chất cần thiết, bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày những loại thực phẩm chứa nhiều Vitamin, khoáng chất như: cam, bắp cải, ngũ cốc, rau diếp cá,... Xây dựng thói quen uống nước khoa học và cung cấp đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể mỗi ngày (thông thường là 1,5 đến 2 lít nước/ ngày đổi với người trưởng thành).
medlatec
1,088
3 biện pháp điều trị mãn dục nam hiệu quả nhất hiện nay Nội tiết tố sinh dục nam, quan trọng nhất là testosterone ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe sinh sản nói riêng và chức năng của nhiều cơ quan trong cơ thể. Có nhiều yếu tố tác động dẫn đến tình trạng mãn dục nam bên cạnh tuổi tác. Khác với mãn kinh ở nữ giới, điều trị mãn dục nam có thể cải thiện được sức khỏe tình dục, chất lượng cuộc sống cho người bệnh. 1. Bạn có đang bị mãn dục nam? Trong y học, mãn dục nam còn gọi là hội chứng thiếu hụt testosterone hay thiếu hụt androgen, đều chỉ tình trạng suy giảm nội tiết tố nam. Khác với mãn kinh ở nữ giới, nam giới bắt đầu từ tuổi 30 thường sẽ sụt giảm dần nồng độ testosterone trong máu và tiếp tục giảm dần khoảng 1% sau mỗi năm. Sụt giảm đến một mức độ nào đó, thường khoảng 50% testosterone so với nồng độ cao nhất ở tuổi 20, cơ thể bắt đầu xuất hiện các dấu hiệu. Khi sự sụt giảm testosterone trong máu ảnh hưởng đến đời sống tình dục và sức khỏe thì gọi là hội chứng mãn dục. Nhiều nam giới suy giảm testosterone nhưng không có triệu chứng bất thường nào, khi đó không cần thiết phải điều trị song vẫn cần cải thiện và duy trì hormone này. Cần nhận biết sớm tình trạng mãn dục nam để điều trị hiệu quả thông qua các dấu hiệu sau: Suy giảm chức năng tình dục Do là hormone sinh dục quan trọng nhất nên sự sụt giảm testosterone ảnh hưởng đầu tiên đến chức năng tình dục, bao gồm: rối loạn cương dương, giảm ham muốn tình dục, giảm tình trạng cương cứng dương vật, dương vật ít cương cứng tự nhiên trong lúc ngủ hoặc buồn tiểu, teo nhỏ kích thước tinh hoàn, giảm số lượng và chất lượng tinh trùng,… Rối loạn giấc ngủ Hormone testosterone có ảnh hưởng nhất định đến giấc ngủ, do đó nam giới bị mãn dục thường bị rối loạn giấc ngủ. Dấu hiệu nhận biết là khó đi vào giấc ngủ hoặc ngủ nhiều hơn bình thường nhưng cơ thể vẫn mệt mỏi, thiếu ngủ. Tinh thần bất ổn định Sự sụt giảm testosterone trong máu cùng những thay đổi về chức năng tình dục thường khiến nam giới mất tự tin trong chuyện chăn gối. Cùng với đó, hormone này cũng ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe tinh thần, khiến họ dễ bị thay đổi cảm xúc, nhất là tình trạng buồn chán, thất vọng, khó tập trung và ghi nhớ, từ đó giảm hiệu suất công việc và niềm vui cuộc sống. Biến đổi bất thường trên cơ thể Cơ thể có thể có nhiều biến đổi vật lý nhanh chóng trong thời kỳ mãn dục như: giảm khối cơ, tăng lượng mỡ, giảm canxi trong xương khiến xương giòn và dễ gãy hơn, cơ thể mất năng lượng, giảm sức mạnh, rối loạn tim mạch như tim đập nhanh, huyết áp cao, rụng tóc,… Thực tế, dấu hiệu mãn dục ở nam giới có thể nặng nhẹ khác nhau kết hợp với các yếu tố bệnh lý, tinh thần hoặc thuốc điều trị khác. Muốn chẩn đoán chính xác cần dựa vào kết quả xét nghiệm định lượng nồng độ testosterone trong huyết thanh được thực hiện với mẫu máu lấy vào sáng sớm. 2. Một số biện pháp cải thiện triệu chứng mãn dục nam đơn giản Suy giảm testosterone liên quan đến yếu tố tuổi tác khi cơ thể dần lão hóa, do đó dù không thể đi ngược lại quy luật tự nhiên song các biện pháp đơn giản sau đây hoàn toàn sẽ giúp bạn làm chậm quá trình mãn dục và các triệu chứng của nó. Dưới đây là những biện pháp cải thiện đơn giản mà bạn có thể áp dụng ngay: 2.1. Thực hiện lối sống lành mạnh Mọi thói quen kém lành mạnh cần được cải thiện như: uống nhiều rượu bia, lười vận động thể chất, thức khuya, thường xuyên căng thẳng, ăn uống không điều độ và cân bằng dinh dưỡng,… Thay vào đó, hãy xây dựng một chế độ ăn uống khoa học, dành thời gian hoạt động thể chất để duy trì sức khỏe thể chất và tinh thần. Khi đảm bảo được hai yếu tố này, chắc chắn các triệu chứng mãn dục cũng được cải thiện đáng kể. 2.2. Tâm sự để giảm áp lực tinh thần Chắc chắn những triệu chứng mãn dục, nhất là suy giảm chức năng sinh lý khiến nam giới chán nản, thất vọng, áp lực tinh thần lớn. Thay vì giấu diếm và gánh chịu những áp lực này một mình, hãy chia sẻ với bác sĩ điều trị, bác sĩ tâm lý hoặc một người bạn có thể tin tưởng. Điều này giảm nguy cơ dẫn đến trầm cảm, mất ngủ và cũng giúp ổn định tâm trạng tốt hơn trong thời kỳ mãn dục này. 2.3. Thận trọng trước khi dùng thực phẩm chức năng Sử dụng thực phẩm chức năng hiện nay để tăng cường sức khỏe là rất phổ biến, song việc quản lý chúng còn chưa tốt. Do đó, trước khi uống bất cứ loại thực phẩm chức năng nào, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để đánh giá ảnh hưởng của nó đến nguy cơ mãn dục sớm ở nam hay sự suy giảm quá mức testosterone. Khi các biện pháp trên không giúp cải thiện triệu chứng mãn dục, điều trị bằng liệu pháp bổ sung testosterone sẽ được thực hiện. Tuy nhiên, liệu pháp này có thể gây ra một vài tác dụng phụ nên cần cẩn trọng trong điều trị cũng như lựa chọn liều lượng phù hợp. 3. Biện pháp điều trị mãn dục nam giới Điều trị mãn dục nam giới hiện nay chủ yếu là dùng liệu pháp thay thế hormone sinh dục nam testosterone qua nhiều cách, từ đó cải thiện triệu chứng và chất lượng cuộc sống. Hormone sinh dục nam có thể bổ sung vào cơ thể, cụ thể là máu qua nhiều cách như: 3.1. Bổ sung qua da Dạng miếng dán testosterone hoặc gel testosterone có thể dùng trực tiếp trên da. Với miếng dán, testosterone sẽ từ từ được giải phóng và ngấm qua da vào máu, thông thường người bệnh sẽ cần dán đều đặn mỗi ngày 1 miếng duy trì để đảm bảo nồng độ hormone này luôn ổn định. Với testosterone dạng gel, hiệu quả bổ sung testosterone sẽ tốt hơn do khả năng ngấm qua da tốt hơn. Tuy nhiên, dùng testosterone dạng gel có nhiều bất tiện, dễ dính vào người khác qua tiếp xúc nên cần cẩn thận. 3.2. Bổ sung đường uống Testosterone cũng được chế xuất dạng viêm nang để nạp vào cơ thể qua đường uống. Tuy nhiên, phương pháp này không phù hợp cho nam giới mãn dục mắc bệnh lý về tim, thận hoặc gan. 3.3. Bổ sung testosterone dạng tiêm Bệnh nhân thường được chỉ định tiêm cơ bổ sung testosterone mỗi 2 - 4 tuần một lần, song cũng không phù hợp với nam giới mắc 1 số bệnh lý về tim, thận hoặc dư thừa canxi. Điều trị mãn dục nam bằng liệu pháp testosterone có thể gây nhiều tác dụng phụ do đó cần cân nhắc cẩn thận, hãy trao đổi với bác sĩ về những lo lắng của bạn. Kết hợp với liệu pháp này, nam giới vẫn cần thực hiện lối sống lành mạnh để kích thích cơ thể sản sinh testosterone tự nhiên.
medlatec
1,276
Những thông tin cần biết về bệnh ung thư cổ tử cung Bệnh ung thư cổ tử cung là bệnh lý nguy hiểm mà nhiều chị em phụ nữ mắc phải. Căn bệnh này nếu được phát hiện sớm sẽ giúp việc điều trị hiệu quả và bảo vệ sức khỏe người bệnh. Vậy dấu hiệu nhận biết, phương hướng điều trị và những lưu ý cho người bệnh thế nào, cùng tìm hiểu qua bài viết sau. 1. Tìm hiểu khái quát về bệnh ung thư ở cổ tử cung Bệnh ung thư cổ tử cung là bệnh lý nguy hiểm ở nữ giới, căn bệnh này thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi trung niên trở lên. Hiện nay bệnh có xu hướng trẻ hóa và hiện tại vẫn chưa có phác đồ điều trị đặc hiệu. Bệnh ung thư ở cổ tử cung được hình thành khi có một nhóm tế bào ác tính hình thành trong tử cung và gia tăng không vô độ không theo sự kiểm soát của cơ thể. Những tế bào ác tính này có thể hình thành khối u, chèn ép và xâm lấn lên các cơ quan khác khiến chức năng của các cơ quan này suy giảm. Đây là một trong số các bệnh lý ác tính nguy hiểm ở nữ giới Đặc biệt, khi tình trạng này kéo dài sẽ làm các cơ quan trong cơ thể người bệnh suy kiệt và dẫn đến tử vong. Hiện nay, các phương pháp điều trị ung thư ở cổ tử cung sẽ khắc chế tế bào ác tính phát triển và di căn, đồng thời giảm các triệu chứng của bệnh, kéo dài sự sống cho bệnh nhân. 2. Những nguyên nhân gây bệnh phổ biến Ung thư ở cổ tử cung có thể hình thành do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân phổ biến nhất là: – Virus HPV tuýp 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 68, 82; trong đó đa phần là do tuýp 16 và 18. – Ảnh hưởng từ việc hút quá nhiều thuốc lá. – Mắc bệnh HIV, AIDS hoặc các bệnh lý gây suy giảm miễn dịch. – Mắc các bệnh lý lây lan qua đường tình dục. – Lạm dụng thuốc tránh thai(đặc biệt là thuốc tránh thai khẩn cấp) quá nhiều trong thời gian dài. – Chế độ ăn uống thiếu khoa học, ít rau củ trái cây. – Sinh con quá sớm hoặc sinh đẻ quá nhiều, quá dày. – Trong gia đình có người thân ruột thịt từng mắc bệnh ung thư ở cổ tử cung hoặc bệnh liên quan. 3. Những dấu hiệu nổi bật của bệnh 3.1 Dấu hiệu ung thư ở cổ tử cung dễ nhận dạng Bệnh ung thư này có thể gây ra nhiều biến chứng như: xâm lấn các cơ quan lân cận gây thiếu máu, phù nề, di căn đến phổi, xương, gan… khiến bệnh nguy hiểm nhiều hơn. Tuy nhiên căn bệnh này có thể diễn biến âm thầm trong 10-15 năm, trường hợp phát hiện muộn thường buộc phải bỏ tử cung, buồng trứng khiến phụ nữ mất đi khả năng làm mẹ. Do đó, để ngăn ngừa tế bào ung thư lan rộng, người bệnh nên chú ý các dấu hiệu ban đầu như sau: – Chảy máu trong âm đạo: Đây là dấu hiệu ung thư điển hình ở giai đoạn đầu, gây ra do biến đổi trong niêm mạc cổ tử cung, khối u phát triển khiến chèn ép các mô lân cận dẫn tới vỡ mạch. Tình trạng này xảy ra bất thường có thể màu đỏ tươi hoặc sẫm nhạt, ít hoặc nhiều nhưng sẽ tăng về tần suất sau khi: + Mãn kinh + Quan hệ tình dục + Đi vệ sinh + Khám phụ khoa. + Tiết lượng dịch âm đạo bất thường: Dịch âm đạo đổi màu, lẫn máu, có mùi hôi… có thể là dấu hiệu của ung thư ở cổ tử cung. Tuy nhiên cần đi khám để xác định chính xác bởi đây cũng có thể là bệnh viêm nhiễm, nấm, bệnh phụ khoa khác… – Cảm giác đau rát trong và sau quan hệ tình dục: Khi đường sinh dục bị tổn thương sẽ gây ra tình trạng đau khi giao hợp, người bệnh cũng sẽ không có được khoái cảm. Do đó, để nắm bắt được tình trạng cơ thể, người bệnh nên đi thăm khám sớm để tìm hiểu nguyên nhân. Khi đường sinh dục bị tổn thương do ung thư, người bệnh có thể cảm giác đau đớn khi quan hệ tình dục 3.2 Những dấu hiệu của ung thư ở cổ tử cung ít gặp, nguy hiểm – Đau ở vùng chậu hoặc vùng lưng dưới: Đau ở thắt lưng, vùng chậu hoặc xương chậu là dấu hiệu của việc cổ tử cung đang có vấn đề. Khối u có thể cản trở cơ thể cung cấp oxy cho tế bào dẫn tới đau âm ỉ hoặc đau buốt vùng xương hông lan đến phía thắt lưng. – Kinh nguyệt bị tắc, kinh không đều, kinh nguyệt thất thường Bệnh ung thư này có thể khiến mất cân bằng lượng hormone trong cơ thể dẫn tới khó phát triển và rụng trứng. Kinh nguyệt của người bệnh có thể nhiều, kéo dài, rong kinh lâu, đổi màu… – Đi tiểu khó, đi tiểu không kiểm soát được: Người bệnh có thể bị buốt, bị châm chích khi đi tiểu. Đặc biệt là người bệnh ung thư ở cổ tử cung thường đi tiểu nhiều hơn, đi tiểu mất kiểm soát với mùi và màu bất thường. Điều này xảy ra khi khối u chèn ép lên các cơ quan đường ruột và đường tiểu dẫn tới khó lưu thông. Đôi khi người bệnh cũng sẽ gặp phải tình trạng tiêu chảy, táo bón. – Chân bị sưng đau: Khối u từ cổ tử cung có thể phát triển về kích thước và chèn ép các dây thần kinh khiến mạch máu tắc nghẽn không di chuyển được đến các chi dẫn tới sưng đau. – Cân nặng sụt giảm thất thường, cơ thể mệt mỏi: Khi ung thư làm ảnh hưởng đến các cơ quan, đặc biệt là các cơ quan tiêu hóa, người bệnh sẽ cảm giác chán ăn, cơ thể khó hấp thụ dưỡng chất dẫn đến cơ thể mất cân bằng. Đồng thời, ung thư ở cổ tử cung cũng có thể làm giảm tế bào hồng cầu khỏe mạnh thay bằng các tế bào máu trắng để chống lại bệnh dẫn tới người bệnh thiếu máu, suy giảm hệ miễn dịch… Người bệnh cần điều chỉnh lại lối sống để điều trị bệnh hiệu quả. 3. Những phương pháp điều trị bệnh phổ biến hàng đầu Người bệnh nên thăm khám và điều trị với bác sĩ chuyên khoa để điều trị với phác đồ phù hợp – Phẫu thuật: Khi ung thư mới chỉ hình thành ở bề mặt cổ tử cung, bác sĩ sẽ tiêu diệt chúng bằng LEEP hoặc cấy dao lạnh. Tế bào ung thư nếu đã đi qua lớp màng đáy thì cần phẫu thuật. Nếu ung thư đã xâm lấn đến các lớp sâu hơn nhưng vẫn chưa đến các cơ quan khác vẫn có thể phẫu thuật để loại bỏ chung. Trường hợp ung thư lan ở tủ cung người bệnh cần cắt bỏ tử cung. Một số phương pháp phẫu thuật phổ biến như: phẫu thuật bằng laser, phẫu thuật lạnh, khoét chóp cổ tử cung, cắt tử cung… – Xạ trị: Phương pháp này dùng tia X năng lượng cao để loại bỏ tế bào ung thư. Có 2 loại chính là xạ trị ngoài và xạ trị trong. – Hóa trị: Người bệnh được sử dụng thuốc theo đợt, kéo dài trong nhiều tháng và thường được truyền tĩnh mạch. – Liệu pháp nhắm trúng đích: Sử dụng các loại thuốc chỉ tiêu diệt tế bào ung thư, không ảnh hưởng các tế bào khỏe mạnh. – Liệu pháp miễn dịch: Tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể để chúng chống lại tế bào ung thư. Tùy vào giai đoạn và sức khỏe của người bệnh, bác sĩ sẽ xây dựng kế hoạch điều trị phù hợp nhất.
thucuc
1,406
Bệnh lẹo mắt chữa thế nào?kỹ thuật chuyên môn cao Lẹo mắt là gì? Lẹo là tình trạng nổi cục mụn ở mi mắt. Đây là chứng viêm cấp tính, do một loại tụ cầu khuẩn xâm nhập vào tuyến chân lông mi hoặc vi khuẩn như Staphylocoque gây nên. Có các dạng lẹo như: Lẹo bên ngoài Là một nốt đỏ ở mi mắt, kích thước và độ rắn giống như hạt đậu. Lẹo bên trong Thường kín đáo hơn, nằm ở mặt trong của mi mắt, tức là phần kết mạc của mi, khi lật mi ra chúng ta có thể nhìn thấy được, trong một số trường hợp còn có thể thấy đầu mủ trắng của lẹo. Đa lẹo: tức là có rất nhiều đầu lẹo trên một mi hay cả hai mi, thậm chí hai mắt. Triệu chứng lẹo mắt Khi lẹo mới mọc, mi mắt sưng nhẹ, hơi đỏ, ngứa, đau, tiếp đó ở chỗ đau nổi lên một khối rắn to cỡ hạt gạo. Lẹo thường mọc ở ngay bờ mi, dính chặt vào da mi, sau 3-4 ngày lẹo mưng mủ và vỡ. Lẹo rất hay tái phát, lan từ mi này sang mi khác, có khi sưng to cả mi mắt và gây ứ phù màng tiếp hợp. Nguyên nhân gây lẹo mắt Những vấn đề dễ khiến mắt bị lẹo gồm: – Tình trạng viêm mi mắt. – Dùng chung khăn rửa mặt, khăn lau mắt, dùng chung mỹ phẩm cho mắt. – Dùng quá nhiều mỹ phẩm (như bút kẻ viền mắt, nhũ mắt, phấn mắt). – Dụi, sờ tay bẩn hoặc đưa vật nào đó lên mắt, trong khi tay và các vật dụng đó vừa tiếp xúc với mắt người có bệnh. Điều trị lẹo mắt Rửa mắt, nhỏ mắt bằng nước muối sinh lý. Chườm nóng có thể giảm triệu chứng đau đối với các tổn thương sớm. Những lẹo to hoặc dai dẳng có thể sử dụng corticoid nhưng phải được bác sĩ khám và theo dõi. Cũng có thể chích lẹo hoặc kết hợp cả hai phương pháp.Bệnh thường tự khỏi nếu biết giữ gìn và vệ sinh đúng cách (rửa mắt bằng nước muối, không tự ý nặn mủ ở lẹo…). Nhưng nếu thấy lẹo sưng đau, mắt khó nhìn, chảy máu… hãy tới bác sĩ chuyên khoa mắt để được khám và tư vấn điều trị. Phòng tránh lẹo mắt Không đưa tay dụi, chà mắt vì điều này có thể gây kích ứng mắt và nhiễm khuẩn lây lan. Bảo vệ mắt khỏi khói bụi và ô nhiễm không khí bằng cách đeo kính an toàn mỗi khi đi đường, đặc biệt khi làm việc nhà như dọn dẹp nhà cửa hay cắt cỏ. Tránh đến những nơi bụi bẩn hoặc nơi bị ô nhiễm không khí nặng nề. Nếu bạn là người thường xuyên trang điểm, cần tẩy trang cho mắt sạch sẽ hàng ngày. Thay mascara ít nhất mỗi 6 tháng/ lần bởi vì vi khuẩn có thể phát triển khi mắt được trang điểm. Tránh dùng chung khăn tắm, khăn lau hoặc đồ trang điểm mắt. Khi thấy mắt bị lộm cộm hay khó chịu hoặc cảm giác có tình trạng viêm hoặc nhiễm khuẩn mí mắt, thì cần đi khám bác sĩ chuyên khoa để được điều trị kịp thời. Nếu không xử lý ngay tình trạng viêm nhiễm ở mắt, thì sự lây nhiễm có thể lây lan sang các tuyến dầu của mí mắt và gây ra một mụn lẹo ở mí mắt. Nên rửa tay thường xuyên và không để tay gần mắt hay dui mắt, đặc biệt sau khi chăm sóc cho người có mụn lẹo ở mí mắt hay bất kỳ loại nhiễm khuẩn nào khác.
thucuc
610
Cách trị rong kinh tại nhà có hiệu quả không? Khi nào cần đi khám? Rong kinh là bệnh lý bất cứ chị em nào cũng có thể mắc phải do nhiều nguyên nhân khác nhau. Điều trị rong kinh tại nhà bằng phương pháp dân gian là cách được khá nhiều người áp dụng. Nhưng cách trị rong kinh tại nhà có thực sự hiệu quả và khi nào người bị rong kinh nên đến bệnh viện để thăm khám? Theo dõi bài viết này để nhận được câu trả lời nhé! 1. Tình trạng rong kinh là gì? Rong kinh là thuật ngữ chỉ tình trạng nữ giới hành kinh vào đúng chu kỳ kinh nguyệt nhưng thời gian hành kinh kéo dài trên 7 ngày, lượng máu bị mất vượt quá 80ml/chu kỳ (chu kỳ hành kinh bình thường chỉ kéo dài từ 3 – 5 ngày, và mất khoảng 50 – 70 ml máu). Rong kinh có thể do đơn thuần là triệu chứng của rối loạn kinh nguyệt (rong kinh do cơ năng), nhưng cũng có thể là biểu hiện của các bệnh lý nguy hiểm liên quan đến tử cung và buồng trứng (rong kinh do thực thể). Rong kinh có thể do đơn thuần là triệu chứng của rối loạn kinh nguyệt, nhưng cũng có thể là biểu hiện của các bệnh lý nguy hiểm ở tử cung và buồng trứng Rong kinh kéo dài gây cho người bệnh nhiều phiền toái trong sinh hoạt, đồng thời cũng ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, tăng tỉ lệ viêm nhiễm phụ khoa, gây nguy hiểm cho chức năng sinh sản, dễ dẫn đến vô sinh – hiếm muộn. Rong kinh kéo dài quá lâu (trên 7 ngày) người bệnh sẽ cảm thấy: chóng mặt, nôn nao, nhịp tim nhanh, tay chân run, sức khỏe suy yếu,…. 2. Cách điều trị rong kinh tại nhà có hiệu quả 2.1 Cách trị rong kinh tại nhà bằng phương pháp dân gian Điều trị rong kinh tại nhà theo dân gian là phương pháp được lưu truyền rộng rãi, tuy nhiên các bài thuốc này hiện vẫn chưa được khoa học kiểm chứng về tính hiệu quả, vì thế bạn cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi áp dụng. Dưới đây là một số bài thuốc dân gian để bạn tham khảo. – Gừng: Gừng tươi rửa, gọt sạch vỏ, thái chỉ nhỏ, sau đó đun sôi với một bát nước; lọc nước pha với 1 thìa mật ong và uống. Nếu bị rong kinh kèm đau bụng có thể giã nát gừng và đắp lên bụng dưới khoảng 30 phút để làm giảm triệu chứng. – Ngải cứu: Lấy một nắm lá ngải cứu, rửa sạch, đun sôi với lượng nước vừa phải; khi nước cạn còn một nửa thì chắt ra để uống. Uống hàng ngày trước khi hành kinh 1 tuần để đạt hiệu quả tốt nhất. Hoặc có thể dùng ngải cứu như một loại rau trong các bữa ăn (trứng đúc ngải cứu, tim hầm ngải cứu, gà hầm ngải cứu thuốc bắc…). Uống nước ngải cứu, hoặc dùng ngải cứu như một loại rau trong các bữa ăn giúp chữa rong kinh hiệu quả – Bột quế: Dùng 1 thìa bột quế pha vào cốc nước lạnh, mỗi ngày uống 3 cốc, hiện tượng rong kinh sẽ dần được khắc phục. – Nhọ nồi: Lấy 2 – 3 nắm lá nhọ nồi tươi, rửa sạch, ngâm với nước muối loãng để loại bỏ tạp chất. Sau đó xay nhuyễn và chắt nước cốt ra để uống. Nên uống nước nhọ nồi cả trước và trong những ngày hành kinh. – Rau dền: Dùng cành lá hay toàn cây nấu nước uống, mỗi ngày 10 – 15g uống thay nước trà. – Quả đu đủ xanh: Đu đủ xanh gọt vỏ, rửa sạch, cắt thành từng miếng vừa phải rồi cho vào máy ép để lấy nước, mỗi ngày uống 2 cốc trước khi hành kinh để cải thiện tình trạng. – Cây cứt lợn: Lấy khoảng 50g cây cứt lợn tươi, đem rửa sạch và giã nát, cho thêm một ít nước ấm. Sau đó rây lọc lấy nước để uống 1 lần vào buổi sáng. Uống liên tục trong 4 ngày. 2.2 Cách trị rong kinh tại nhà bằng phương pháp tự nhiên – Sử dụng nhiệt ấm: Áp dụng nhiệt ấm lên vùng bụng dưới có thể giúp giảm đau và co bóp trong quá trình rong kinh. Bạn có thể sử dụng chai nước nóng hoặc gói nhiệt ấm để áp dụng nhiệt lên vùng bụng. Nếu không có chai nước nóng, bạn có thể sử dụng khăn ấm để làm điều này. Hãy đảm bảo kiểm tra nhiệt độ trước khi áp dụng lên da để tránh bỏng. – Uống nhiều nước: Dường như đi ngược lại, nhưng việc uống đủ nước có thể giúp giảm triệu chứng rong kinh. Uống nhiều nước giúp giảm sự tích tụ chất lỏng trong cơ thể và giảm khả năng bị sưng. Hãy tránh uống nhiều đồ uống chứa caffeine và cồn, vì chúng có thể làm tăng sự phân tán nước và tăng triệu chứng rong kinh. – Ăn chế độ ăn uống lành mạnh: Chế độ ăn uống có tác động đáng kể đến quá trình kinh nguyệt. Ăn nhiều rau quả, thực phẩm giàu chất xơ và thực phẩm giàu omega-3 có thể giúp giảm sự viêm nhiễm và triệu chứng rong kinh. Hạn chế đồ ăn nhanh, thức ăn chứa nhiều chất béo và đường. – Tập thể dục nhẹ nhàng: Mặc dù có thể khó khăn trong quá trình rong kinh, nhưng việc tập thể dục nhẹ nhàng có thể giúp giảm triệu chứng và cải thiện tâm trạng. Những hoạt động như đi bộ nhẹ, yoga hoặc bơi lội đều có thể lợi ích trong việc giảm đau và căng thẳng trong quá trình rong kinh. Tuy nhiên, hãy lắng nghe cơ thể của bạn và tập thể dục theo mức độ thoải mái, tránh các hoạt động quá mạnh hoặc gắng sức. 3. Khi nào rong kinh cần đi khám bác sĩ ? Cách trị rong kinh tại nhà bằng phương pháp dân gian hiện vẫn chưa được kiểm chứng bằng khoa học. Nếu triệu chứng rong kinh của bạn không được cải thiện sau khi thử các biện pháp tự nhiên hoặc có các triệu chứng nghiêm trọng, hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để tìm hiểu về các phương pháp điều trị khác. Bác sĩ có thể đề xuất các loại thuốc hoặc liệu pháp thích hợp dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn. Cách trị rong kinh tại nhà chưa được kiểm chứng, bệnh nhân nên tới bệnh viện khám để biết rõ nguyên nhân Rất nhiều nguyên nhân dẫn đến rong kinh ở nữ giới cần phải tới bệnh viện để khám bệnh và điều trị, tránh những trường hợp đáng tiếc xảy ra là: – Rong kinh do bệnh lý: U nang buồng trứng, u xơ tử cung, polyp tử cung, ung thư nội mạc tử cung, bệnh tuyến giáp,… – Rong kinh do tác dụng phụ của dụng cụ tránh thai (vòng tránh thai, que tránh thai) – Rong kinh do lạm dụng thuốc tránh thai dẫn đến nội tiết tố trong cơ thể bị thay đổi. Ngoài ra, thuốc tránh thai còn có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. – Rong kinh do nhiễm trùng, mắc các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục, viêm nội mạc tử cung,… – Rong kinh do sảy thai Sau khi kiểm tra, tùy vào tình trạng của bệnh nhân  các bác sĩ sẽ có phương án điều trị riêng, có thể dùng thuốc theo đơn hoặc điều trị bằng phương pháp ngoại khoa – phẫu thuật – cách chữa rong kinh nhanh chóng và triệt để nhất.
thucuc
1,332
Ngứa vùng kín làm thế nào? nước muối sinh lý để vệ sinh Trả lời: Ngứa vùng kín làm thế nào là quan tâm của nhiều chị em phụ nữ. Bạn Phương Nhung thân mến! Vùng kín nữ giới là bộ phận vô cùng nhạy cảm, dễ bị tổn thương và viêm nhiễm. Khi bị viêm nhiễm, vùng kín nữ giới thường có cảm giác ngứa ngáy rất khó chịu.  Vùng kín bị ngứa thường khiến chị em phụ nữ khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt và tâm sinh lý. Khi bị ngứa vùng kín, bạn nên thay đổi các thói quen trong cuộc sống. Thực hiện vệ sinh sạch sẽ vùng kín hàng ngày đặc biệt là trong chu kỳ kinh nguyệt. Không được gãi vì da ở vùng kín rất nhạy cảm, dễ bị tổn thương. Cố gắng giữ vùng kín khô thoáng. Hạn chế sử dụng dung dịch vệ sinh có tính sát khuẩn cao, tiêu diệt các vi khuẩn có lợi trong âm đạo. Không dùng băng vệ sinh hàng ngày thường xuyên. Vào những ngày đèn đỏ bạn cần thay băng vệ sinh ít nhất 4 – 6 tiếng, máu là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển. Ngứa vùng kín có nguy hiểm không? Như đã nói ở trên, ngứa không phải là bệnh mà là biểu hiện của một bệnh phụ khoa nào đó. Các bệnh phụ khoa cần được phát hiện sớm và loại bỏ dứt điểm để tránh những biến chứng xấu cho sức khỏe.
thucuc
253
Phân biệt da thiếu nước với da khô như thế nào và cách để có làn da luôn căng mịn Chắc hẳn nhiều người sẽ lầm tưởng rằng da thiếu nước là da khô bởi chúng có nhiều điểm tương đồng. Nhưng thực chất hai tình trạng này là khác nhau và cần phải phân biệt để chăm sóc da tốt hơn. Vậy làm thế nào để phân biệt da thiếu nước với da khô? 1. Làm thế nào để phân biệt da thiếu nước với da khô Nước được xem là thành phần chính và chiếm khoảng 70% cấu trúc của da. Trong đó, lớp biểu bì chiếm đến 20 - 30% tổng lượng nước ở da. Trong điều kiện sinh lý bình thường của cơ thể, lớp màng nước ở phần biểu bì có chức năng giữ ẩm, ngăn các tác nhân gây hại từ môi trường ảnh hưởng tới da, giúp da luôn mịn màng, căng bóng. Cơ chế trên hoạt động chủ yếu dựa vào lượng nước ở bên trong da, nếu như vì nguyên nhân nào đó khiến lượng nước đó bị hao hụt đồng nghĩa với việc chức năng của lớp biểu bì suy giảm, ảnh hưởng tới sức khỏe làn da. Chúng ta có thể cảm nhận rõ điều này khi da bắt đầu xuất hiện các vấn đề như da kém sắc, thiếu mịn màng, kém đàn hồi, nhợt nhạt, kém sắc. Đặc biệt, khi da thiếu nước ở vùng da sau cánh mũi, nơi khóe miệng sẽ xuất hiện tình trạng bong tróc da. Nếu bạn gặp phải những dấu hiệu trên, chắc hẳn bạn sẽ nghĩ đây chắc chắn là dấu hiệu của da khô phải không nào. Sau đó bạn sẽ lựa chọn tìm mua các sản phẩm chăm sóc da khô. Tuy nhiên, những dấu hiệu trên chưa chắc là dấu hiệu của da khô, có thể đây là dấu hiệu của da thiếu nước. Vì vậy, không thể phân biệt da thiếu nước với da khô là điều thường gặp. Da khô là khái niệm thường chỉ về một loại da, ngoài ra, còn có da dầu, da thường, hoặc da hỗn hợp, da hỗn hợp thiên khô, da hỗn hợp thiên khô. Thông thường, khi da bạn thuộc loại da khô sẽ có những biểu hiện sau: Nguyên nhân là do không có đủ độ dầu cần thiết để cung cấp cho da. Kích thước lỗ chân lông nhỏ. Da có cảm giác khô căng, rất hay bong tróc da. Da kém mịn màng, thiếu sức sống. Chức năng hấp thụ các dưỡng chất từ sản phẩm dưỡng da kém. Khi sử dụng mỹ phẩm da rất dễ bị kích ứng. Nếu chăm sóc da không đúng cách da có thể sẽ bị khô thêm. Da thiếu nước là một trong những vấn đề thường gặp ở da, không giống với da khô. Loại da nào cũng có thể gặp tình trạng da thiếu nước, không những da khô mà có cả da dầu và da thiếu nước. Những biểu hiện sau đây là biểu hiện thường gặp ở da thiếu nước: Nguyên nhân là do không đủ lượng nước cần thiết để cung cấp cho da. Lỗ chân lông có thể nhỏ hoặc to. Khả năng hấp thụ kem dưỡng nhanh. Nếu trang điểm thì lớp trang điểm rất nhanh trôi hoặc trôi không đồng đều, nguyên nhân là do thiếu nước nên đã hút hết nước trong lớp nền. Da không đều màu. 2. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng da thiếu nước Qua những thông tin trên, chắc hẳn bạn đọc đã biết cách phân biệt da thiếu nước để cải thiện làn da của mình. Mặc dù vậy, cũng có trường hợp da vừa là da thiếu nước vừa là da khô. Tuy nhiên, hầu hết tình trạng da khô đều xuất hiện vào mùa đông, thời tiết hanh khô cộng với không bổ sung nước đầy đủ. Cũng có lúc xảy ra ở mùa hè do thời tiết quá nắng gắt dẫn tới mất nước, thiếu nước. Ngoài ra, nguyên nhân dẫn tới tình trạng da thiếu nước còn do: Do các tác động từ môi trường bên ngoài như thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm, làm việc trong phòng điều hòa trong thời gian dài,... Chế độ ăn uống không lành mạnh, thiếu khoa học. Thói quen sinh hoạt không lành mạnh như thường xuyên thức khuya, hút thuốc lá, tâm trạng căng thẳng,... Sử dụng sai các sản phẩm chăm sóc da. Rối loạn nội tiết tố. 3. Cần làm gì để khắc phục tình trạng da khô hoặc thiếu nước Da khô và da thiếu nước ảnh hưởng nhiều đến nhan sắc của nhiều chị em phụ nữ. Vì thế chúng ta phải có biện pháp chăm sóc phù hợp để cải thiện làn da. Lựa chọn sản phẩm chăm sóc da phù hợp Những người có làn da khô nên ưu tiên lựa chọn các loại kem dưỡng có dạng kem đặc hoặc dạng dầu và serum. Tính chất này đều đúng với sản phẩm dùng ban ngày và ban đêm. Hoặc bạn có thể nhận dạng các sản phẩm dành cho da khô bằng những dòng chữ như “nourishing” hay “rich moisturiser”, bởi những tính chất này đều được sử dụng cho da khô. Hạn chế những sản phẩm khiến tình trạng khô da trầm trọng hơn Đầu tiên phải kể đến các sản phẩm tẩy tế bào chết. Không ít người nghĩ rằng, khi da khô bong trong thì phải tẩy các tế bào chết đi để có làn da mịn màng. Tuy nhiên, điều này là sai lầm, khi da khổ hoặc thiếu nước đồng nghĩa với da còn yếu, nếu sử dụng tẩy tế bào chết nhiều lần thì càng làm cho lớp màng bảo vệ dạ mỏng đi, khiến tình trạng da khô, da thiếu nước càng trầm trọng. Sữa rửa mặt tạo bọt. Đa phần sữa rửa mặt tạo bọt đều có độ p H cao, khiến da gặp tình trạng khô căng sau khi sửa mặt. Thay vào đó, hãy sử dụng sữa rửa mặt có dạng gel, cream để cải thiện da. Ngoài ra, bạn cũng nên tránh sử dụng các sản phẩm chăm sóc da có chứa mùi hương nhân tạo, silicon hoặc lanolin. Những thành phần này hoàn toàn không có lợi cho da. Bổ sung dinh dưỡng Không những phải chăm sóc da từ bên ngoài mà cần kết hợp cả bên trong mới thực sự hiệu quả. Đầu tiên, cần phải cung cấp đủ lượng nước cần thiết mỗi ngày. Bổ sung các loại trái cây, uống 2 - 3 hộp sữa chua mỗi ngày. Đặc biệt, dầu cá rất có lợi cho sự phát triển làn da, cho dù bạn thuộc loại da nào.
medlatec
1,110
Có nên dùng gậy khi bị đau khớp gối? Điều trị bảo tồn cho bệnh viêm xương khớp thường liên quan đến việc giáo dục bệnh nhân các phương pháp giảm tải trọng truyền qua khớp bị bệnh. Sử dụng gậy là một trong những phương pháp như vậy. Việc dùng gậy đúng cách là rất quan trọng đối với người bị đau khớp gối. 1. Vì sao cần dùng gậy? Hiệp hội Nghiên cứu Xương khớp Quốc tế (OARSI) khuyến nghị một trong 25 phương pháp điều trị là 'Dụng cụ hỗ trợ đi bộ có thể giúp giảm đau ở bệnh nhân viêm khớp háng và đầu gối. Bệnh nhân cần được hướng dẫn cách sử dụng gậy hoặc nạng tối ưu ở tay cùng bên đau. Khung hoặc xe tập đi có bánh xe thường được ưu tiên hơn đối với những người mắc bệnh hai bên.” Trong hướng dẫn của Viện Y tế và Lâm sàng Quốc gia Hoa Kỳ về chăm sóc và quản lý bệnh viêm xương khớp ở người lớn, các thiết bị trợ giúp (chẳng hạn như gậy chống) được coi là phương pháp điều trị bổ trợ. Mặc dù việc sử dụng gậy và gậy đã có từ thời Ai Cập cổ đại và các nghiên cứu thực nghiệm về việc sử dụng gậy ở người đau khớp gối vẫn còn khá khiêm tốn, nhưng cho đến nay chưa có chuyên gia nào bác bỏ hiệu quả của gậy đối với người bị đau khớp gối.Trong một nghiên cứu khá bài bản về sử dụng gậy, bệnh nhân thoái hóa khớp gối được phân thành 2 nhóm theo tiêu chuẩn. Ở nhóm can thiệp, mỗi người được nhận một cây gậy gỗ có tay cầm hình chữ T và hướng dẫn cách sử dụng đồng thời mang cây gậy về nhà để sử dụng hàng ngày trong 2 tháng. Trong nhóm đối chứng, những người tham gia được hướng dẫn không sử dụng bất kỳ thiết bị hỗ trợ tạo dáng đi nào trong 2 tháng. Các bác sĩ sau đó đo lường mức độ đau theo thang điểm 0-10 sau 1 tháng và sau 2 tháng. Kết quả cho thấy. Sự khác biệt trung bình về mức độ đau giữa hai nhóm là 0,77 sau 1 tháng và 2,11 sau 2 tháng. Như vậy nhóm sử dụng gậy có tác dụng bảo vệ người thoái hóa khớp gối bớt nguy cơ bị đau hơn người không sử dụng gậy.Hầu hết các hướng dẫn quốc tế về thoái hóa khớp gối đều coi các phương pháp điều trị không dùng thuốc và dùng thuốc là quan trọng như nhau. Hướng dẫn của Viện Y tế và Lâm sàng Quốc gia Hoa Kỳ (NICE) xác định ba phương pháp can thiệp không dùng thuốc là phương pháp điều trị cốt lõi cho bệnh viêm xương khớp. Các phương pháp tiếp cận cốt lõi bao gồm: giáo dục sức khỏe bằng lời nói và bằng văn bản thích hợp để nâng cao hiểu biết của bệnh nhân về tình trạng bệnh và chống những quan niệm sai lầm. Tăng cường vận động và tập thể dục, bao gồm tăng cường cơ tại chỗ và toàn thân. Can thiệp giảm cân nếu bệnh nhân thừa cân, béo phì. Không có viên đạn thần kỳ nào cho việc thay đổi hành vi. Tập thể dục và giảm cân dường như có hiệu quả để giảm đau cho những người thừa cân bị viêm xương khớp, nhưng cả hai đều rất khó tuân thủ hiệu quả. Hầu hết bệnh nhân khó vận động khi các khớp vốn đã rất đau, nếu không vận động được cũng khó giảm cân. Việc cần giải quyết ngay chính là hỗ trợ người bệnh đi lại trong các sinh hoạt hàng ngày. Gậy chính là lựa chọn khả thi nhất vì vừa đạt hiệu quả vừa đảm bảo tính gọn nhẹ, tính thẩm mỹ và dễ sử dụng. Dùng gậy khi bị đau khớp gối có thể giúp giảm tải lực lên khớp bị đau 2. Các lưu ý khi sử dụng gậy Nhiều gậy có thể điều chỉnh được, nhưng một số thì không. Để đảm bảo gậy vừa vặn với người bệnh cần kiểm tra độ gập khuỷu tay lúc cầm gậy. Khi chống gậy, khuỷu tay phải hơi gập nhẹ ở một góc thoải mái, khoảng 15 độ. Để giữ thăng bằng, người bệnh có thể gập khuỷu tay nhiều hơn. Chiều cao gậy cũng phải phù hợp với vóc dáng người bệnh. Ở tư thế cánh tay buông thẳng xuống ngang hông, đầu gậy phải thẳng hàng với nếp gấp ở cổ tay. Nếu gậy quá dài, người bệnh sẽ mất nhiều sức lực hơn khi di chuyển. Nếu gậy quá ngắn, trọng tâm của cơ thể sẽ bị nghiêng về một bên, khiến bạn mất thăng bằng và dễ bị ngã.Một cây gậy hữu ích nếu đạt được sự cân bằng và ổn định khi người bệnh di chuyển. Đối với người cao tuổi, sử dụng gậy chống một điểm sẽ thoải mái và an toàn hơn. Gậy hỗ trợ người thoái hóa khớp gối sống độc lập dễ dàng hơn trong khi di chuyển. Điều quan trọng nữa là người bệnh chống gậy trong tay đối diện với bên cần hỗ trợ. Ví dụ, nếu chân phải của bạn bị đau, thì bạn cần cầm gậy ở tay trái.Khi đi bộ, bạn chống gậy về phía trước tương đương với một sải chân nhỏ và bước chân bị đau lên trước. Sau đó bạn mới bước chân còn lại lên. Khi lên xuống cầu thang, người bệnh cần cầm gậy ở tay đối diện với chân bị đau. Bàn tay còn lại dùng để vịn vào thanh chắn cầu thang để tăng sự trợ lực. Khi leo cầu thang, người bệnh cần bước chân không đau lên trước, sau đó mới bước lên chân đau lên sau. Khi đi xuống cầu thang, trước tiên hãy chống gậy xuống bậc thang phía trước, sau đó bước chân bị đau và cuối cùng là chân không đau để chịu trọng lượng cơ thể.Tóm lại, gậy có thể được sử dụng để giảm đau, cải thiện chức năng và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối trong vấn đề di chuyển. Mặc dù đây là một vật dụng có từ thời Ai Cập cổ đại nhưng vẫn còn nguyên giá trị cho đến ngày nay. Việc sử dụng gậy tưởng chừng như đơn giản, nhưng nếu không hiểu các vấn đề cơ bản nêu trên thì có thể gây mất thăng bằng và nguy hiểm cho người bệnh.
vinmec
1,119
Nhổ răng sâu: Khi nào mới cần thiết? Răng sâu là một bệnh lý răng miệng phổ biến trên thế giới, bị hầu hết ở mọi đối tượng kể cả trẻ sơ sinh. Một trong những cách điều trị hiệu quả được biết đến là nhổ răng sâu. Vậy trường hợp nào bệnh nhân cần nhổ răng sâu? 1. Răng sâu là tình trạng gì? Sâu răng là tình trạng phần mô cứng của răng bị tổn thương do quá trình hủy khoáng, gây ra bởi những vi khuẩn ở mảng bám và hình thành những lỗ nhỏ ở trên răng. Sâu răng nếu không được điều trị sớm sẽ ảnh hưởng đến các lớp răng sâu bên trong, dẫn đến đau răng, nhiễm trùng hoặc mất răng. Răng sâu là một bệnh lý răng miệng phổ biến trên thế giới, bị hầu hết ở mọi đối tượng kể cả trẻ sơ sin 2. Nguyên nhân hình thành răng sâu Quá trình hình thành sâu răng diễn ra như sau: 2.1 Giai đoạn mảng bám Sau khi ăn uống và mảng bám không được làm sạch sẽ tích tụ dần lại, lâu ngày những mảng bám sẽ cứng lại ở dưới hoặc trên phần đường viền nướu và hình thành cao răng. 2.2 Giai đoạn phá hủy men răng và ngà răng Các axit trong mảng bám khiến cho phần khoáng chất trong men răng cứng và bên ngoài của răng. Tình trạng này gây ra các lỗ nhỏ và lỗ trên men răng. Khi men răng bị bào mòn, vi khuẩn và axit sẽ xâm nhập vào lớp ngà răng bên trong. Do ngà răng có các ống nhỏ tiếp xúc trực tiếp với dây thần kinh của răng nên sẽ gây ra sự nhạy cảm. 2.3 Phá hủy sâu bên trong Vi khuẩn và axit sẽ tiếp tục di chuyển qua răng, di chuyển sâu vào phần tủy – nơi có chứa dây thần kinh và mạch máu. Buồng tủy sẽ bị sưng và kích thích từ vi khuẩn. Do bên trong không đủ chỗ cho vết sưng mở rộng nên dây thần kinh sẽ bị chèn ép và gây đau.Theo nghiên cứu, một số chủng vi khuẩn có khả năng gây sâu răng cao nhất theo nghiên cứu thực nghiệm là Streptococcus mutans. Ngoài ra, cũng có thể do một số loại vi khuẩn khác như Actinomyces, Lactobacillus… 3. Điều trị răng sâu như thế nào? 3.1 Điều trị bằng florua Khi bệnh đang ở giai đoạn khởi phát và men răng bị sâu nhẹ, nha sĩ sẽ sử dụng Florua để giúp khôi phục lớp men răng tổn thương. Phương pháp điều trị bằng florua có thể là ở dạng chất lỏng, gel. bọt hoặc vecni được chải lên răng hoặc đặt trong khay nhỏ vừa với răng người bệnh. 3.2 Trám răng Chất liệu composite được sử dụng trong trám răng được khách hàng ưa chuộng hơn cả Một phương pháp hiệu quả để điều trị sâu răng chính là trám phục hình. Bác sĩ thường chỉ định trám răng khi sâu răng đã tiến triển vượt qua giai đoạn sớm nhất. Phần men răng hư hỏng sẽ được nạo bỏ đi, sau đó làm sạch phần lỗ rỗng và sử dụng vật liệu trám để trám lại. Có nhiều vật liệu dùng để trám răng như vàng, sứ, nhựa composite, amalgam….trong đó nhựa composite được người bệnh ưa chuộng hơn cả. 3.3 Bọc răng sứ 3.4 Nhổ răng sâu Trường hợp bệnh nhân bị sâu răng nghiêm trọng và không thể tự phục hồi thì bác sĩ sẽ phải thực hiện nhổ răng và nạo đi tổ chức viêm nhiễm. Với trẻ em bị sâu răng sữa thì sau khi nhổ răng sâu sẽ có thể mọc lên răng thay thế. Tuy nhiên với những người bị sâu răng vĩnh viễn thì sau khi nhổ răng sâu, bác sĩ sẽ tiến hành phục hồi bằng cầu răng hoặc trồng răng implant để đảm bảo được chức năng ăn nhai. 4. Nên nhổ răng sâu ở đâu? – Đội ngũ y bác sĩ có trên 15 năm kinh nghiệm, đã từng tu nghiệp tại nước ngoài, luôn nhẹ nhàng và tân tậm với người bệnh. – Hệ thống máy móc thiết bị tân tiến nhập khẩu từ nước ngoài, giúp hỗ trợ đắc lực cho nha sĩ trong quá trình thăm khám và điều trị. – Tiết kiệm chi phí tối đa cho người bệnh với BHYT, BHBL. – Điều dưỡng nhẹ nhàng và thân thiện hướng dẫn và tư vấn cho người bệnh. – Vô vàn tiện ích hấp dẫn đến từ top 5 toàn bệnh viện tốt nhất thành phố Hà Nội.
thucuc
787
Vacxin Hib phòng bệnh viêm màng não mủ, nhiễm khuẩn huyết Theo khuyến cáo từ Tổ chức Y tế Thế giới WHO, để phòng bệnh do vi khuẩn Hib như viêm màng não mủ, viêm phổi,… các bậc phụ huynh nên cho trẻ từ 2 tháng đến dưới 2 tuổi tiêm vacxin Hib. Cùng tham khảo bài viết dưới đây nhằm hiểu rõ hơn về loại vắc xin này. 1. Tìm hiểu chung về vi khuẩn Hib 1.1. Vi khuẩn Hib Vi khuẩn Hib hay còn gọi là Haemophilus influenzae type b là một vi khuẩn gram âm, không di động và không sinh nha bào. Vi khuẩn này lan truyền qua không khí hoặc các tiếp xúc trực tiếp với phân. Haemophilus influenzae được chia thành hai chủng có vỏ và không vỏ, trong đó Haemophilus influenzae type b có vỏ PRP là yếu tố độc lực chính. Vi khuẩn Hib gây ra các bệnh lý bao gồm: – Viêm phổi. – Nhiễm trùng máu. – Viêm màng não. – Viêm nắp thanh quản. – Viêm khớp nhiễm khuẩn. – Viêm mô tế bào. – Viêm tai giữa. – Viêm màng ngoài tim có mủ. – Viêm nội tâm mạc. – Viêm tủy xương. Những trường hợp mắc bệnh do vi khuẩn Hib rất khó phân biệt về mặt lâm sàng so với việc mắc bệnh do những tác nhân khác. 1.2. Đối tượng nguy cơ cao nhiễm vi khuẩn Hib Tỉ lệ mắc bệnh do vi khuẩn Hib cao nhất ở các quần thể chưa tiêm vacxin Hib, đặc biệt là trẻ từ 6 – 24 tháng tuổi. Khi mới sinh, hệ thống miễn dịch của trẻ rất tốt nhờ kháng thể được nhận từ khi còn trong bào thai hay còn gọi là miễn dich thụ động. Tuy nhiên, miễn dịch thụ động không tạo được đề kháng lâu dài bởi những kháng thể này bắt đầu giảm mạnh trong 6 tháng kế tiếp. Trong khi đó, hệ thống miễn dịch của trẻ phải đến 3 – 4 tuổi mới hoàn thiện và cơ thể mới chủ động sản xuất đầy đủ kháng thể chống lại các bệnh nhiễm trùng. Điều đó có nghĩa trong khoảng từ 6 tháng đến 3 tuổi là giai đoạn trống miễn dịch, trẻ nhạy cảm với vi khuẩn trong đó có Hib. Trong số những bệnh lý gây ra bởi vi khuẩn Hib, viêm màng não là bệnh phổ biến và khó phân biệt tác nhân gây bệnh nhất bởi những triệu chứng tương đồng gồm sốt, nhức đầu, sợ ánh sáng, cứng cổ, nôn và thay đổi trạng thái tâm thần. Trong trường hợp nặng có thể xuất hiện hôn mê và co giật. Trẻ sơ sinh mắc bệnh thường có những triệu chứng ít đặc trưng hơn như nôn, không muốn bú mẹ, khó chịu. Tỉ lệ tử vong của bệnh ở những nước đang phát triển có thể lên đến 40%, trong trường hợp sống sót có nguy cơ 15% bị biến chứng nặng lâu dài như tràn dịch não, bại não, động kinh, mù và điếc. Bệnh phổ biến thứ hai gây ra bởi vi khuẩn Hib là nhiễm khuẩn huyết, chiếm khoảng 1/4 tất cả trường hợp mắc Hib xâm lấn. Từ 6 tháng đến 3 tuổi là giai đoạn trống miễn dịch, trẻ nhạy cảm với vi khuẩn trong đó có Hib. 2. Vacxin Hib: Loại vacxin, đối tượng sử dụng và phác đồ tiêm Theo khuyến cáo từ Tổ chức Y tế Thế giới WHO và Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ CDC, để đề phòng bệnh do vi khuẩn Hib, các bậc phụ huynh nên cho trẻ từ 2 tháng đến dưới 2 tuổi tiêm vacxin Hib. Trẻ em trên 5 tuổi và người trưởng thành không cần tiêm vacxin Hib, tuy nhiên vacxin Hib vẫn có thể được khuyến nghị cho trẻ lớn hoặc người trưởng thành mắc bệnh thiếu máu, bệnh hồng cầu hình liềm, trước khi cắt bỏ lá lách, sau khi ghép tủy xương hoặc người từ 5 – 18 tuổi nhiễm HIV. 2.1. Vacxin Hib dạng phối hợp Hiện tại, đang lưu hành 2 loại vacxin phối hợp phòng bệnh do vi khuẩn Hib là: – Vacxin Pentaxim 5 trong 1 với khả năng phòng 5 bệnh gồm ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt và bệnh viêm phổi, viêm màng não do Hib. – Vacxin Infanrix Hexa 6 trong 1 với khả năng phòng 6 bệnh gồm 5 bệnh trên và viêm gan B. Cả 2 loại vacxin trên đều được khuyến cáo tiêm khi trẻ được 2, 3, 4 tháng tuổi và tiêm nhắc lại khi trẻ 16 – 18 tháng tuổi. Ưu điểm lớn nhất của những loại vacxin Hib dạng phối hợp là chúng giúp giảm số mũi tiêm, hạn chế đau đớn cũng như tiết kiệm thời gian cho gia đình. Ưu điểm lớn nhất của những loại vacxin phối hợp là chúng giúp giảm số mũi tiêm, hạn chế đau đớn cũng như tiết kiệm thời gian cho gia đình. 2.2. Vacxin Hib dạng đơn Vacxin Quimi – Hib giúp đề phòng các bệnh lý nhiễm trùng do vi khuẩn Hib gây ra ở trẻ nhỏ như viêm màng não mủ, viêm mũi họng, thanh quản, viêm phổi, viêm xương tủy,… Vacxin Quimi – Hib bản chất là vacxin đơn, tức việc tiêm phòng Quimi – Hib chỉ giúp cơ thể chủ động tạo kháng thể đối với tác nhân xấu duy nhất là vi khuẩn Hib. Theo đó, phác đồ tiêm vacxin Quimi – Hib như sau: – Trẻ dưới 1 tuổi: Thời điểm tiêm 3 mũi Quimi – Hib sẽ rơi vào mốc trẻ được 2 – 4 – 6 tháng tuổi, thời gian nghỉ giữa các mũi tiêm phải được đảm bảo không ít hơn 2 tháng. – Trẻ 15 – 18 tháng tuổi: Phụ huynh cần đưa trẻ đi tiêm mũi thứ 4 hay còn gọi là mũi nhắc lại, cần đảm bảo thời điểm tiêm cách mũi thứ 3 tối thiểu 2 tháng. Nếu trẻ được áp dụng chương trình tiêm chủng mở rộng, thời điểm này trẻ không cần tiêm thêm vacxin Quimi – Hib vì thành phần kháng nguyên của vi khuẩn Hib đã tích hợp sẵn trong vacxin 5 trong 1 hoặc 6 trong 1. – Trẻ trên 1 tuổi: Nếu vì bất kỳ lý do gì mà trẻ chưa thực hiện tiêm phòng, trong giai đoạn này trẻ cần được tiêm 1 mũi vacxin Quimi – Hib. Trong tất cả trường hợp, vacxin Quimi – Hib phải được tiêm bắp. Vị trí tiêm phù hợp với trẻ dưới 2 tuổi là vùng trước bên đùi, với trẻ lớn hơn thì tiêm vào vùng cơ delta ở bắp tay. Tuy nhiên, hiện nay, tại Việt Nam, trong chương trình tiêm chủng mở rộng hay tiêm dịch vụ đều có các vacxin 5 trong 1 hoặc 6 trong 1 (trong những loại vacxin này đã có sẵn thành phần đề phòng vi khuẩn Hib) do đó vacxin Quimi – Hib chủ yếu được sử dụng làm vacxin trong mũi tiêm nhắc lại cho trẻ trên 1 tuổi. Trong trường hợp trẻ trên 1 tuổi đã được tiêm mũi nhắc lại bằng vacxin 5 trong 1 hay 6 trong 1 thì không cần thực hiện tiêm vacxin Quimi-Hib. Quimi – Hib giúp cơ thể chủ động tạo kháng thể đối với tác nhân xấu duy nhất là vi khuẩn Hib. 2.3. Lưu ý Một số điểm cần lưu ý khi thực hiện tiêm phòng cho trẻ là: – Không chỉ định tiêm cho trẻ đã có tiền căn dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của vacxin Hib. – Cần theo dõi tại chỗ ít nhất 30 phút sau khi tiêm vacxin Hib. – Địa điểm tổ chức tiêm phòng cần chuẩn bị sẵn adrenalin và corticosteroids để cấp cứu kịp thời trong trường hợp xuất hiện phản ứng quá mẫn hoặc sốc phản vệ. – Đa số trường hợp vacxin Hib được ghi nhận dung nạp tốt, ít gây phản ứng phụ cho trẻ. Tuy nhiên một số trẻ sau khi tiêm có thể xuất hiện các triệu chứng tại chỗ như đau, mẩn đỏ, ngứa, sốt nhẹ, nổi ban, buồn nôn, khó chịu và chán ăn. Hầu hết những phản ứng này chỉ dừng lại ở mức độ nhẹ và tự biến mất sau vài ngày.
thucuc
1,421
Bệnh đau thắt lưng ở phụ nữ có nguy hiểm không? 1. Đau thắt lưng ở phụ nữ có nguy hiểm không? 1.1. Thoát vị đĩa đệm Đây là một trong những nguyên nhân gây đau lưng nhiều nhất ở phụ nữ nói riêng và những người trẻ nói chung. Bệnh thoát vị đĩa đệm sẽ gây ra các cơn đau nhức vùng lưng, sau đó các cơn đau lan xuống dọc phần mông, đùi, chân gây ra cảm giác đau nhức, mệt mỏi và khó chịu cho người bệnh. Nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm có thể do bị thoái hóa, rách bao xơ bên ngoài khiến chất nhầy của đĩa đệm bị thoát ra ngoài, chèn vào các dây thần kinh cột sống, gây cảm giác đau nhức, khó chịu. Bệnh thoát vị đĩa đệm nếu không được điều trị sớm có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như bại liệt vĩnh viễn. Đau thắt lưng ở phụ nữ có nguy hiểm không? 1.2. Bệnh phụ khoa Hiện tượng đau mỏi thắt lưng ở phụ nữ có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý phụ khoa nguy hiểm như: viêm vùng chậu, viêm cổ tử cung, sa tử cung, u xơ tử cung, u nang buồng trứng,… Các bệnh lý phụ khoa nếu được phát hiện sớm, khả năng điều trị khỏi hoàn toàn là rất cao. Do đó khi thấy đau vùng thắt lưng và bụng dưới thường xuyên, các chị em không nên chủ quan mà cần đi thăm khám sớm để có biện pháp chẩn đoán và điều trị hiệu quả giúp bệnh mau khỏi. 1.3. Bệnh suy thận Các cơn đau ở thắt lưng của phụ nữ đừng chủ quan vì chúng có thể là biểu hiện của bệnh lý về thận như suy thận, soi thận,… Cơn đau có thể nhẹ hoặc quặn thắt, các cơn đau có thể di  chuyển ra sau lưng, lan xuống hố chậu và kèm theo các cơn đau ở vùng hông, mông, nàn chân. Các cơn đau thường xuất hiện theo chu kỳ, có thể đau ở bên trái hoặc phải tùy thuộc vào vị trí của vùng tổn thương. 1.4. Đau mỏi thắt lưng ở phụ nữ mang thai Phụ nữ mang thai có sự thay đổi hoocmon trong cơ thể khiến cho dây chằng tại xương chậu mềm hơn, các khớp xương lỏng lẻo hơn để chuẩn bị cho sự ra đời của em bé. Không những thế, sức nặng của thai nhi ngày càng lớn sẽ chèn ép lên hệ xương khớp tại vùng thắt lưng, vùng xương chậu. Vì vậy nhiều phụ nữ mang thai sẽ có cảm giác đau vùng thắt lưng, khi thai càng lớn thì mức độ đau càng tăng lên. Để làm giảm cảm giác đau này, phụ nữ mang thai nên nghỉ ngơi, thường xuyên massage cơ thể hoặc tập các bài tập yoga nhẹ nhàng. Phụ nữ mang thai có thể đau ở vùng thắt lưng do thai nhi lớn và chèn ép hệ xương khớp vùng thắt lưng của mẹ 1.5. Đau lưng do sai tư thế Một trong các nguyên nhân gây đau mỏi thắt lưng ở phụ nữ là ngồi, đứng, làm việc sai tư thế. Đặc biệt những người thường xuyên phải đi giày cao gót, làm việc nặng, người áp dụng chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học, thiếu canxi và các dưỡng chất thiết yếu… có nguy cơ bị đau lưng cao hơn. 1.6. Đau lưng khi bị kinh nguyệt Nhiều phụ nữ khi bị kinh nguyệt thường than thở phải chịu đựng các cơn đau lưng, đau bụng âm ỉ, khó chịu khi đến ngày. Điều này là do khi đến chu kỳ kinh nguyệt, sự thay đổi hormone trong cơ thể cùng sự co thắt của tử cung góp phần khiến cho các cơn đau trơ nên dữ dội. Tình trạng đau này thường xuất hiện ở phụ nữ trẻ tuổi nhiều hơn. 1.7. Đau do mãn kinh Bước vào thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh, nhiều phụ nữ sẽ thấy xuất hiện các cơn đau lưng, điều này chủ yếu do 3 nguyên nhân chính sau đây gây ra: – Loãng xương sinh lý – Hệ thống dây chằng gân cơ quanh cột sống bị chai cứng. – Thoái hóa của khối đĩa đệm giữa hai đốt sống. 2. Điều trị đau thắt lưng ở phụ nữ như thế nào? Như vậy, đau lưng ở phụ nữ do bất kỳ nguyên nhân nào cũng đều ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh. Chúng sẽ gây ra nhiều hậu quả nguy hiểm nếu như để tình trạng bệnh kéo dài. Vì vậy các chị em nên đi thăm khám sức khỏe định kỳ với bác sĩ, hoặc khi có các dấu hiệu đau lưng nghi ngờ do các bệnh lý nêu trên, bạn nên đi thăm khám sớm tại các địa chỉ y tế uy tín để có phương pháp điều trị kịp thời, ngăn ngừa hiệu quả các biến chứng có thể xảy ra. Khi thấy dấu hiệu bệnh đau thắt lưng ở phụ nữ, chị em nên đến bệnh viện để thăm khám
thucuc
852
Công dụng thuốc Stanmece Thuốc Stanmece được sử dụng trong điều trị triệu chứng đau của bệnh thực quản – dạ dày – tá tràng và đại tràng,... Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Stanmece qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Stanmece là thuốc gì? Thuốc Stanmece được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà và được đăng ký với SĐK VD-18183-13.Thuốc Stanmece có thành phần chính là Dioctahedral smectite cùng các tá dược khác. Thuốc được bào chế ở dạng bột uống. Quy cách đóng gói với gói 3,7g, hộp 30 gói.Dược lực học. Stanmece là silicat nhôm và magnesi tự nhiên có cấu trúc từng lớp lá mỏng xếp song song với nhau và có độ quánh dẻo cao, nên có khả năng rất lớn bao phủ niêm mạc đường tiêu hóa. Stanmece tương tác với glycoprotein của chất nhầy làm tăng sức chịu đựng của lớp gel dính trên niêm mạc khi bị tấn công. Nhờ tác động trên hàng rào niêm mạc tiêu hóa và khả năng bám cao nên Stanmece bảo vệ được niêm mạc tiêu hóa. Stanmece không cản quang, không nhuộm màu phân và với liều lượng thông dụng Stanmece không làm thay đổi thời gian vận chuyển sinh lý của ruột.Dược động học. Stanmece không được hấp thụ vào máu qua đường tiêu hóa và bị thải trừ hoàn toàn theo phân. 2. Công dụng của thuốc Stanmece Thuốc Stanmece được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị triệu chứng đau của viêm thực quản, dạ dày, tá tràng và đại tràng.Ỉa chảy cấp và mạn tính sau khi đã bồi phụ đủ nước và điện giải mà còn ỉa chảy kéo dài. Đặc biệt, stanmece không nên dùng trong điều trị tiêu chảy cấp cho trẻ em. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Stanmece Đối với người lớn:Mỗi lần dùng 1 gói hòa vào nửa cốc nước ấm, khuấy đều và uống ngày 3 lần.Đối với trường hợp tiêu chảy cấp thì liều khởi đầu có thể gấp 2 lần.Người bệnh viêm thực quản nên uống sau bữa ăn. Với các chỉ định khác thì uống sau bữa ăn với n. Riêng viêm loét trực tràng thì dùng cách thụt.Đối với trẻ em:Trẻ dưới 1 tuổi dùng ngày 1 gói chia 2- 3 lần.Trẻ từ 1- 2 tuổi dùng ngày 1- 2 gói chia 2-3 lần.Trẻ trên 2 tuổi dùng ngày 2-3 gói chia 2-3 lần.Mỗi gói thuốc hòa với khoảng 50ml nước, trước mỗi lần dùng thuốc cần lắc hoặc khuấy đều. Có thể dùng dịch thức ăn như canh, nước rau để thay nước.Thụt trực tràng:Mỗi lần dùng 1-3 gói hòa với 50 đến 100ml nước ấm rồi thụt. Ngày 1-3 lần. 4. Tác dụng phụ của thuốc Stanmece Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Stanmece gồm táo bón hoặc làm tăng táo bón nhưng rất hiếm. Người bệnh vẫn có thể tiếp tục điều trị với liều lượng giảm. Hãy liên hệ ngay với bác sĩ điều trị để được hướng dẫn, đánh giá và hỗ trợ xử trí kịp thời. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Stanmece Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Stanmece để chữa ỉa chảy cấp, mất nước và điện giải nặng cho trẻ nhỏ.Thận trọng khi sử dụng:Khi người bệnh bị sốt thì không dùng thuốc này quá 2 ngày.Cần phải bù nước nếu cần (bằng tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống, tùy theo tuổi, cơ địa bệnh nhân và mức độ trầm trọng của tiêu chảy)Cần thận trọng khi dùng thuốc để điều trị ỉa chảy nặng, vì thuốc Stanmece có thể làm thay đổi độ đặc của phân và chưa biết có ngăn được mất nước và điện giải còn tiếp tục trong ỉa chảy cấp. 6. Tương tác thuốc Thuốc có thể hấp thụ một số thuốc khác, do đó có thể ảnh hưởng đến thời gian và tỷ lệ hấp thụ của các thuốc đó. Vì vậy, nên uống các thuốc khác sau khi uống thuốc Stanmece từ 1 đến 2 giờ.Thuốc Stanmece sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú. Sử dụng thuốc Stanmece không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Tóm lại, thuốc Stanmece được chỉ định dùng trong điều trị triệu chứng đau của bệnh thực quản – dạ dày – tá tràng và đại tràng. Để sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả nhất, người bệnh nên tư vấn ý kiến bác sĩ và dùng thuốc theo đúng chỉ định.
vinmec
760
Viêm loét đại tràng: Triệu chứng và phương pháp điều trị Viêm loét đại tràng là tổn thương đại tràng phổ biến nhất trong hệ tiêu hóa. Do đại tràng chứa các thức ăn đã được tiêu hóa và là môi trường tạo phân đưa ra ngoài cơ thể – đây là một trong những môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển. Bệnh có thể gây nhiều phiền toái, khó chịu, thậm chí dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. 1. Hiểu về viêm loét đại tràng Đại tràng (ruột già) là phần cuối của ống tiêu hóa, chứa thức ăn đã được tiêu hóa và hấp thụ từ ruột non. Đại tràng làm nhiệm vụ là tái hấp thu điện giải, nước, tổng hợp vitamin, tiết dịch và là nơi tạo phân thải ra ngoài cơ thể.  Viêm loét đại tràng là tình trạng lớp niêm mạc đại tràng bị tổn thương gây viêm loét. Sự kích ứng từ dịch tiêu hóa giúp phân giải thức ăn xảy ra ở ruột non, ruột già có thể khiến những vết loét lan rộng. Những vết loét này đôi khi gây chảy máu, tạo ra mủ hoặc dịch nhầy. Viêm loét đại tràng là bệnh viêm mãn tính Tình trạng này thường bắt gặp ở mọi lứa tuổi, đối với cả nam và nữ. Tuy nhiên phổ biến hơn ở độ tuổi trước 30 đến 60 tuổi.  Hiện nay, nguyên nhân gây loét đại tràng chưa được xác định cụ thể. Song một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh như: – Yếu tố miễn dịch: sự xâm nhập của vi khuẩn như amip, e.coli… hay virus HIV có thể gây viêm loét đại tràng. – Di truyền: người ở trong gia đình có tiền sử bệnh viêm loét đại tràng thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. – Ăn uống: chế độ ăn nhiều chất béo hoặc thức ăn nhanh cũng làm tăng khả năng mắc bệnh. – Kháng sinh: sự mất cân bằng vi khuẩn trong đường ruột do sử dụng kháng sinh trong thời gian dài có thể dẫn đến viêm loét đại tràng. 2. Triệu chứng bệnh Bệnh nhân bị loét đại tràng thường gặp các triệu chứng dưới đây: 2.1. Đau bụng và co thắt vùng bụng Tùy vào tình trạng người bệnh, đau bụng có thể phát triển từ nhẹ đến nặng. Chườm nóng, sử dụng thuốc chống co thắt có thể giúp giảm đau. Tuy nhiên cần lưu ý chỉ sử dụng thuốc theo toa. 2.2. Tiêu chảy hoặc táo bón Người mắc viêm loét đại tràng đều sẽ ít nhất 1 lần gặp phải tình trạng này. Bạn sẽ cảm thấy đột ngột muốn đi đại tiện khó kiểm soát. Những cơn hối thúc này có thể diễn ra, lặp lại nhiều lần trong ngày và đôi khi vào ban đêm. Trong phân có thể kèm theo máu, mủ hoặc chất nhầy. Bệnh cũng có thể dẫn đến táo bón, tuy nhiên nó ít phổ biến hơn so với tiêu chảy. Người bệnh có thể gặp phải cảm giác đi ngoài không hết hoặc mót dặn, có nhu cầu đi tiêu ngay cả khi vừa mới đi xong. Dấu hiệu viêm loét đại tràng đặc trưng nhất bởi tiêu chảy phân máu 2.4. Chảy dịch đại – trực tràng có lẫn máu Máu hay chất nhầy từ trực tràng thường được nhìn thấy khi người bệnh đi ra phân hoặc sót lại như các đốm máu trên quần áo. Tình trạng này thường đi kèm với các biểu hiện như đau ở khu vực trực tràng, cũng như cảm giác tiêu chảy hay táo bón… 2.5. Thiếu máu và mệt mỏi Chảy máu đường tiêu hóa thường xuyên có thể khiến bạn bị thiếu máu. Hoặc ngay cả khi không bị thiếu máu, mệt mỏi là một triệu chứng phổ biến ở những người bị viêm loét đại tràng.  Các triệu chứng khác của bệnh thiếu máu bao gồm: chóng mặt, đau đầu, da nhợt nhạt. 2.6. Đau khớp  Đau nhức xương khớp do viêm loét đại tràng thường liên quan đến lưng, hông và đầu gối của người bệnh. Đồng thời cũng có thể ảnh hưởng đến các bộ phận khác như: da, mắt, gan và phổi. 4. Viêm loét đại tràng có nguy hiểm không? Bệnh viêm đại tràng không phải bệnh lý gây nguy hiểm ngay thời điểm phát bệnh, tuy nhiên dễ dẫn đến nhiều biến chứng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Người bệnh sẽ phải đối mặt với các biến chứng như: hẹp tắc đại tràng, áp xe đại trực tràng, rò ruột, thủng ruột hay viêm đại tràng nhiễm độc…  Bệnh nếu trong thời gian dài không được điều trị đúng cách cách còn làm tăng nguy cơ phát triển ung thư ruột, tăng tỉ lệ tử vong. Các biến chứng ngoài đường tiêu hóa có thể kể đến như: loãng xương, tăng đông, thiếu máu, sỏi mật, viêm đường mật xơ hóa, viêm khớp… 5. Cách chữa viêm loét đại tràng hiệu quả 5.1 Chẩn đoán bệnh tình trạng bệnh  Bác sĩ chuyên khoa thực hiện thăm khám lâm sàng, hỏi bệnh sử, bước đầu định hướng chẩn đoán các bệnh viêm đại tràng. Sau đó người bệnh có thể được chỉ định thực hiện một hay một số các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán như: – Xét nghiệm máu – Xét nghiệm mẫu phân – Nội soi đại tràng – Nội soi đại tràng sigma – Chụp X-quang – Chụp cắt lớp – Chụp cắt lớp (CT) ruột non và chụp cộng hưởng từ (MR) ruột 5.2 Điều trị viêm loét đại tràng Ở giai đoạn đầu của bệnh, đa số bệnh nhân được chỉ định điều trị nội khoa (dùng thuốc kê đơn từ bác sĩ). Một số ít trường hợp bệnh nhân bị xuất huyết đại – trực tràng và mất máu, bác sĩ sẽ chỉ định truyền máu, tránh tình trạng suy nhược cơ thể xảy ra… Khi điều trị nội khoa không mang lại hiểu quả cao, đặc biệt với các trường hợp bệnh nhân thủng đại tràng hay có dấu hiệu ung thư hóa thì phương pháp tốt nhất là điều trị ngoại khoa (phẫu thuật) cắt bỏ một phần hoặc cả đại tràng. 5.3 Phòng ngừa viêm loét đại tràng Chữa trị viêm loét đại tràng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa là yếu tố tiên quyết, tuy nhiên chữa trị nên được duy trì cùng với thói quen sinh hoạt lành mạnh và điều độ. Phòng – điều trị các tổn thương liên quan đến hệ tiêu hóa đều cần thiết phải xây dựng thực đơn ăn uống khoa học, lành mạnh. Với giai đoạn viêm loét nhẹ, người bệnh cần bổ sung nhiều món ăn giàu chất xơ, đồ mềm dễ tiêu hóa. Bệnh nhân khi bị viêm loét đại tràng nghiêm trọng hơn, cần được bổ sung thêm thực phẩm giàu sắt và axit folic. Lúc này, người bệnh ăn và bổ sung dưỡng chất qua đường tĩnh mạch theo hướng dẫn của bác sĩ. Bổ sung nhiều chất xơ, hạn chế các thực phẩm dầu mỡ Có thể nói, viêm loét đại tràng là bệnh lý tiêu hóa gây rất nhiều phiền toái, khó chịu cho người mắc bệnh. Bệnh thường có tỷ lệ tái phát cao do liên quan trực tiếp đến chế độ ăn uống nên người bệnh cần sự kiên trì kết hợp giữa chữa trị và phòng bệnh bằng cách thay đổi thói quen sinh hoạt điều độ. Điều này sẽ giúp các triệu chứng bệnh được kiểm soát phần nào và sức khỏe dần cải thiện theo chiều hướng tích cực. 
thucuc
1,303
Ung thư trực tràng giai đoạn đầu Ung thư trực tràng giai đoạn đầu có đặc điểm khối u có thể phát triển tới thành trực tràng với kích thước nhỏ, tế bào ung thư chưa lan đến các hạch bạch huyết hay cơ quan ở xa. Ung thư trực tràng phổ biến trong các bệnh ung thư đường tiêu hóa Tại Việt Nam, năm 2000 chỉ có khoảng 3 nghìn nam giới 3 nghìn nữ giới mắc bệnh ung thư trực tràng thì đến năm 2010 con số này đã tăng lên gấp 3, 4 lần ở mức khoảng 12 nghìn ca mắc ở nam giới và gần 9 nghìn ca mắc ở nữ giới.Nguy cơ mắc ung thư trực tràng tăng theo độ tuổi. Bệnh thường gặp ở những người trên 50 tuổi, có thói quen hút thuốc lá, béo phì, ít vận động, chế độ ăn nhiều thịt đỏ… Dấu hiệu ung thư trực tràng giai đoạn đầu Ung thư trực tràng giai đoạn I ít có biểu hiện và dễ bị bỏ qua do khá tương đồng với một số bệnh lý đường ruột thông thường. Một số dấu hiệu ung thư trực tràng giai đoạn đầu có thể gặp là: Táo bón là triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn đầu Không phải tất cả bệnh nhân ung thư trực tràng đều có những biểu hiện bệnh trên, có những bệnh nhân không có triệu chứng bệnh ở những giai đoạn đầu. Vì vậy, khám sức khỏe định kì và thực hiện khám sàng lọc ung thư sớm cho đối tượng có nguy cơ cao luôn được khuyến khích. Điều trị ung thư trực tràng giai đoạn I Ngoài giai đoạn tiến triển bệnh, lựa chọn phương pháp điều trị bệnh ung thư trực tràng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như độ tuổi, thể trạng bệnh nhân, dự đoán mức độ đáp ứng điều trị bệnh cũng như mong muốn điều trị của từng bệnh nhân. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ có thể chỉ định một hoặc kết hợp nhiều phương pháp bổ trợ khác để tăng hiệu quả điều trị bệnh. Phẫu thuật cắt bỏ đoạn có khối u là phương pháp điều trị chính cho đa số bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn đầu TS BS Zee Ying Kiat có quan tâm đặc biệt đến các bệnh ung thư đường tiêu hóa Trên đây là những thông tin tham khảo về ung thư trực tràng giai đoạn I. Để có được hiệu quả  tốt nhất cần đi khám và điều trị sớm và có phác đồ điều trị đúng hướng.
thucuc
450
Chỉ số ALT cao cảnh báo bệnh gì? ALT là một trong những chỉ số men gan do tế bào gan sản xuất ra, giữ vai trò tham gia vào các quá trình chuyển hóa quan trọng các chất trong cơ thể. Vậy khi chỉ số ALT cao cảnh báo bệnh gì? Chỉ số ALT cao cảnh báo bệnh gì? Khi xét nghiệm nhận thấy chỉ số ALT trong máu cao thường là dấu hiệu cho thấy tế bào gan đã bị viêm hoặc một tế bào gan nào đó đã bị tổn thương, đây là tình trạng chung của những bệnh lý về gan. Khi gan bị tổn thương dễ dẫn tới tình trạng men gan bị rò gỉ đồng nghĩa với ALT cũng sẽ bị rò gỉ ra bên ngoài xâm nhập vào máu. Chính vì thế, khi cơ thể có chỉ số ALT trong máu cao đồng nghĩa với cơ thể bạn đã mắc những bệnh lý liên quan tới gan. ALT cao cảnh báo bệnh lý về gan Ngoài ra, ALT không chỉ xuất hiện ở mình gan mà còn có ở thận, cơ tim và cơ bắp cho nên khi chỉ số ALT trong máu cao hơn bình thường không phải luôn luôn là dấu hiệu của bệnh gan mà còn có những triệu chứng khác: hoạt  động mạnh cũng có thể là nguyên nhân khiến ALT tăng cao. Mặc dù vậy, nhưng chỉ số ALT thường xuất hiện nhiều nhất trong gan vậy nên khi nồng độ ALT đột ngột tăng lên thì có tới 80% là do chức năng gan bị suy yếu do nhiễm virus của một loại bệnh lý nào đó liên quan tới bộ phận này. Trong trường hợp nếu bạn đã có chích ngừa vacxin phòng chống viêm gan B nhưng chỉ số ALT tăng song ở mức vừa phải thì có thể do cơ thể bạn đang “kháng nghị” vì phải vận động mạnh trong thời gian dài. Chỉ số ALT bao nhiêu là cao? Chỉ số ALT bình thường là dưới 40U/L tuy nhiên khi gan bị tổn thương thì hàm lượng men gạo này sẽ được tạo ra nhiều hơn và nhanh chóng tăng lên gấp 5 đến 8 lần bình thường. Tuy nhiên, một thời gian sau đó, những chỉ số này lại trở về mức thông thường với thời gian dao động từ 1 đến 4 tháng, điều này chứng tỏ bạn đã bị viêm gan tuy nhiên mới ở mức nhẹ. Sau 6 tháng mà tình trạng chỉ số ALT trong máu cao vẫn còn tiếp tục đồng nghĩa với bệnh viêm gan mạn tính đã ở trong cơ thể bạn. Vì thế, sau khi khám gan nếu nhận thấy chỉ số ALT trong máu cao thì bạn cần theo dõi và kiểm tra định kì để biết thêm về tình trạng của gan. Khi men gan ALT cao, cần làm gì? Khi phát hiện có sự gia tăng của men gan, người bệnh cần thực hiện tốt các biện pháp sau: Thăm khám tìm nguyên nhân kết hợp chế độ ăn uống lành mạnh trong điều trị ALT cao Thực hiện thêm một số cận lâm sàng khác như siêu âm gan, siêu âm hệ thống dẫn mật, siêu âm bụng tổng quát… để tìm ra nguyên nhân của tình trạng tăng men gan. Nghỉ ngơi, làm việc nhẹ, ăn uống điều độ, ăn kiêng, uống kiêng theo tư vấn của bác sĩ. Tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc để điều trị, kể cả thuốc Tây y, thuốc Nam hay thuốc Ðông y. Thực hiện công tác khám bệnh định kỳ để theo dõi chỉ số men gan. Ăn uống đều đặn và tuyệt đối không được bỏ bất kỳ bữa ăn nào. Tránh ăn các loại thực phẩm chế biến và đóng hộp, thức ăn nhanh như bánh mì kẹp thịt, khoai tây chiên và bánh kem xốp. Tăng cường rau quả tươi trong các bữa ăn hằng ngày. Tránh sử dụng nước uống có gas, không sử dụng rượu bia và các chất kích thích. Nên có chế độ nghỉ ngơi hợp lý nhằm tránh tăng thêm gánh nặng cho gan.
thucuc
701
Công dụng thuốc Bedoz Thuốc Bedoz thuộc nhóm vitamin được sử dụng bằng đường tiêm bắp. Thuốc Bedoz được chỉ định trong điều trị hoặc ngăn ngừa sự thiếu hụt vitamin B12 gây ra các bệnh như thiếu máu ác tính, thiếu acid folic, ... Tuy nhiên, sử dụng thuốc Bedoz có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như đau bụng, đau dạ dày, chảy máu từ lợi...Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng thông tin của thuốc đồng thời tuân thủ chỉ định của bác sĩ. 1. Thuốc Bedoz là thuốc gì? Thuốc Bedoz được sử dụng trong điều trị và ngăn chặn tình trạng thiếu hụt vitamin B12. Khi thiếu vitamin B12 thường gây ra các chứng bệnh thiếu máu ác tính, hoặc các bệnh liên quan đến dạ dày/ruột, hoặc có thể bị giun phá hoại , hoặc có thể liên quan đến tuyến tuỵ hoặc ung thư ruột, hoặc những trường hợp thiếu acid folic.Tuy nhiên, thuốc Bedoz có thể chống chỉ định với các trường hợp mẫn cảm với phản ứng của thuốc. 2. Cách sử dụng thuốc Bedoz Thuốc Bedoz được sử dụng bởi sự giám sát của y tá hoặc chuyên gia y tế. Vì thuốc được đưa vào cơ thể bằng đường tiêm bắt. Với trường hợp người bệnh điều trị tình trạng thiếu vitamin B12 do thiếu máu ác tính thì người bệnh cần phải sử dụng thuốc cho phần còn lại của cuộc đời.Khi sử dụng thuốc Bedoz thì điều quan trọng là bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra để xác định xem hiệu quả điều trị như thế nào. Và thực hiện các xét nghiệm máu và xét nghiệm khác định kỳ để xem xét xem tác dụng của thuốc cũng như tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra. 3. Tác dụng phụ không mong muốn và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Bedoz Thuốc Bedoz có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, mức độ phản ứng sẽ khác nhau ở mỗi người bệnh có mức độ từ nhẹ tới nặng. Các tác dụng phụ của thuốc Bedoz: Đau bụng hoặc đau dạ dày, chảy máu từ lợi hoặc mũi, môi hoặc móng tay màu xanh, tức ngực, giảm lượng nước tiêu, ho có đờm màu hồng sủi bọt, thở khó, chóng mặt, giãn tĩnh mạch cổ, tim đập nhanh, tăng tiết mồ hôi, nhịp tim không đều...Một số tác dụng phụ có thể xảy ra nhưng không cần phải chăm sóc các vấn đề về y tế. Và các tác dụng phụ này có thể biến mất trong quá trình điều trị khiến cơ thể có thể thích nghi với thuốc. Tuy nhiên, với một số trường hợp khác thì các phản ứng này lại diễn ra nghiêm trọng và cần được hỗ trợ y tế kịp thời tránh những ảnh hưởng bất lợi tới sức khoẻ của người bệnh.Các vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Bedoz. Phản ứng dị ứng. Khi sử dụng thuốc Bedoz mà có dấu hiệu của phản ứng bất thường hoặc dị ứng có thể với thuốc Bedoz hoặc thuốc khác thì người bệnh cần trao đổi ngay với bác sĩ.Đối với trẻ em thì sử dụng thuốc Bedoz tuy theo từng độ tuổi được chỉ định bởi bác sĩ.Tương tác thuốc Bedoz. Mặc dù có một số loại thuốc có thể không nên sử dụng cùng nhau. Bởi vì chúng có thể tác động đến hiệu quả điều trị theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực. Vì vậy, trong trường hợp sử dụng thuốc, thay đổi hoặc điều chỉnh liều lượng thì cần phải cân nhắc kỹ lưỡng và có sự đồng ý của bác sĩ điều trị.Sử dụng thuốc cloramphenicol cùng với thuốc Bedoz cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ, nhưng việc sử dụng cả hai loại có thể là cách điều trị tốt nhất cho người bệnh. Vì vậy, trong trường hợp này người bệnh cần được theo dõi liên tục trong suốt quá trình điều trị để có thể xử lý kịp thời các tình huống không tốt có thể xảy ra.Một số loại thuốc có thể không nên được sử dụng cùng với thời điểm sử dụng thực phẩm vì có thể xảy ra tương tác. Sử dụng rượu hoặc thuốc lá cùng với thuốc Bedoz có thể gây ra tương tác ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Vì vậy, người bệnh cần trao đổi với bác sĩ để biết được các loại thực phẩm nên hoặc không nên sử dụng trong quá trình sử dụng thuốc điều trị .Trong quá trình sử dụng thuốc Bedoz có thể xảy ra các vấn đề y tế khác ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc. Chẳng hạn như dị ứng với coban thì không nên sử dụng tiếp thuốc Bedoz cho đối tượng này, bệnh thận thì nên sử dụng thận trọng với thuốc Bedoz vì có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn, thiếu máu nguyên bào không lồ nếu sử dụng thuốc Bedoz có thể làm tăng nguy cơ hạ kali máu.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Bedoz. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
vinmec
900
Nguyên nhân và cách nhận biết em bé mắt lác Em bé mắt lác là tình trạng thường gặp do sự phối hợp giữa hai mắt trẻ còn kém. Hiện tượng này thường sẽ giảm dần khi bé được 4 tới 6 tháng tuổi và hết hẳn cho đến 2 tuổi. Tuy nhiên, có một số ít trường hợp lác mắt ở trẻ sẽ kéo dài và trở thành vấn đề đáng lo ngại, lúc này các bậc phụ huynh nên cho bé đi khám mắt sớm. 1. Cách giúp phụ huynh nhận biết trẻ sơ sinh bị lác mắt Dấu hiệu mắt lác ở trẻ sơ sinh điển hình đó là hai mắt của trẻ không nhìn cùng một hướng, một mắt sẽ có hiện tượng không nhìn thẳng. Cha mẹ có thể nhận biết con có bị lác hay không qua một số biểu hiện. 1.1. Cách nhận biết em bé mắt lác Cách nhận biết mắt trẻ bị lác đơn giản nhất là hãy đứng đối diện với bé để quan sát kỹ các hoạt động của mắt con. Bé bị lác là khi mắt không nhìn theo cùng một hướng, mỗi mắt sẽ nhìn theo những hướng khác nhau như: – Hướng mắt vào trong: Một hoặc cả hai con ngươi ở mắt bị quy vào trong về phía mũi. Đây là loại mắt lác phổ biến nhất hiện nay. Theo thống kê, có từ 2 tới 4% trẻ bị ảnh hưởng bởi lác trong. – Hướng mắt ra ngoài: Một hoặc cả hai con ngươi ở mắt của trẻ sẽ quay ra ngoài về phía tai. Loại lác này thường ít gặp hơn. Theo thống kê có khoảng 1 tới 1,5% trẻ bị ảnh hưởng bởi lác ngoài. – Hướng mắt lên trên: Hai mắt nằm lệch nhau, một bên mắt bất thường nằm cao hơn bên mắt còn lại. Tình trạng này hiếm gặp, thường 400 trẻ em sẽ có một trẻ mắc phải. – Hướng mắt xuống dưới: Ngược lại với tình trạng hướng lên trên, mắt bất thường sẽ nằm ở vị trí thấp hơn so với bên mắt còn lại. Phụ huynh hãy đứng đối diện với bé để quan sát kỹ các hoạt động của mắt con 1.2. Các biểu hiện khác của em bé mắt lác Vào những tháng đầu đời, hiện tượng lác mắt ở trẻ sơ sinh được nhận định là bình thường, bởi giai đoạn này trẻ đang học cách tập trung. Tuy nhiên, khi trẻ được 4 tới 6 tháng tuổi, mắt lúc này có thể nhìn thẳng và tập trung vào đồ vật. Trường hợp mắt trẻ sơ sinh tiếp tục tái diễn tình trạng bị lác sẽ thường đi kèm một số biểu hiện như: – Thường xuyên chớp mắt, nheo mắt, đặc biệt là khi trẻ gặp phải ánh sáng chói. Đây có thể là tín hiệu cảnh báo trẻ đang mắc phải tình trạng song thị. – Nhìn lệch, phải quay hoặc nghiêng đầu khi nhìn một vật nào đó. Đây có thể là biểu hiện trẻ đang cố gắng để xếp một vật thể rõ ràng vào trong tầm nhìn của mình. – Nhắm một mắt khi nhìn bất cứ đồ vật nào. Bác sĩ nhãn khoa có thể giúp các bậc cha mẹ phân biệt được trẻ bị lác mắt bệnh lý hoặc lác mắt sinh lý. Một số trường hợp bị lác ẩn khác sẽ khó có thể phát hiện thông qua độ lệch giữa hai mắt. Vì vậy, phụ huynh nên khám mắt cho trẻ sơ sinh trong vòng 6 tháng đầu đời nhằm kiểm tra tổng quát và tầm soát sớm các bệnh lý bẩm sinh, di truyền ở mắt của con. Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng trẻ bị lác mắt 2. Nguyên nhân gây nên tình trạng em bé mắt lác Hiện tượng mắt lác ở trẻ sơ sinh chủ yếu do một số nguyên nhân dưới đây: – Cơ mắt gặp vấn đề: Mỗi mắt của chúng ta có 6 cơ để nhằm kiểm soát những chuyển động linh hoạt. Chúng phối hợp nhịp nhàng giúp cho thị lực đạt mức tinh tế. Vì một nguyên nhân nào đó khiến cho các cơ không thể phối hợp nhịp nhàng, từ đó một bên mắt của trẻ có chuyển động bất thường. – Dây thần kinh bị thương tổn và khiếm khuyết: Việc kiểm soát các cơ mắt liên quan tới ba dây thần kinh số 3, 4 và 6 trên sọ của chúng ta. Do đó, bất cứ dây thần kinh nào bị khiếm khuyết cũng có thể là nguyên nhân khiến gây nên tình trạng trẻ sơ sinh bị lác mắt. – Các vấn đề về thần kinh: Khi trung tâm điều khiển thần kinh có vấn đề cũng sẽ tác động đến cơ mắt gây nên hiện tượng lác mắt ở trẻ sơ sinh. Ngoài ra, chuyên gia nhãn khoa cũng nhận định một số yếu tố dưới đây có thể khiến cho trẻ sơ sinh phải đối diện với nguy cơ bị lác cao hơn so với những trẻ bình thường khác: – Tiền sử gia đình có người thân, đặc biệt là cha/mẹ, anh/chị bị lác thì trẻ sơ sinh sẽ đối diện với nguy cơ bị mắt lác cao. – Trẻ mắc các bệnh lý, hội chứng di truyền gây ảnh hưởng tới hệ thần kinh, phát triển trí não như não úng thủy, hội chứng Down… – Trẻ sinh non, thiếu tháng và nhẹ cân thường có nguy cơ bị lác mắt cao hơn. – Trẻ gặp các chấn thương ở mắt, từng trải qua các phẫu thuật ở mắt hoặc thương tổn ở vùng cấu trúc xung quanh mắt. – Trẻ em bị bệnh cận thị hoặc viễn thị bẩm sinh. 3. Khi nào trẻ sơ sinh mắt lác cần đến gặp bác sĩ? Mặc dù tình trạng em bé mắt lác không hiếm gặp nhưng đây là tật về mắt mà cha mẹ cần lưu tâm. Đặc biệt, khi mắt của con bạn vẫn còn lác lúc trẻ được khoảng 4 tháng tuổi cũng là lúc cha mẹ nên đưa bé đi khám. Mắt trẻ sơ sinh như bị lác không chỉ gây ảnh hưởng tới thẩm mỹ mà còn có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý. Ví dụ, theo thời gian, bên mắt thẳng hơn, chiếm ưu thế hơn có thể bù đắp cho mắt bị lác, điều này sẽ dẫn đến sự suy giảm thị lực ở bên mắt bị bệnh (khi não vô tình bỏ qua các tín hiệu thị giác của nó). Đây được gọi là bệnh nhược thị. Ba mẹ cần kịp thời phát hiện tình trạng mắt bị lác cho trẻ trong độ tuổi từ 1 tới 4 (càng sớm càng tốt). Hiện nay, có nhiều phương pháp giúp điều trị lác mắt, từ miếng dán, kính tới phẫu thuật sẽ giúp làm thẳng mắt lác và bảo vệ thị lực của các con. Phụ huynh cần chú ý tới tình trạng bất thường ở mắt của trẻ để đưa con đi thăm khám sớm
thucuc
1,199
Đột quỵ là gì? 5 dấu hiệu đột quỵ cần lưu ý Đột quỵ xảy ra do sự gián đoạn lưu lượng máu đến não (mạch máu bị tắc hoặc vỡ), tình trạng này sau đó gây ra một số dấu hiệu và triệu chứng đặc trưng như: giảm trí nhớ, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn giấc ngủ, rối loạn nuốt,... Bài viết sau sẽ đưa ra 5 dấu hiệu đột quỵ cần lưu ý để bạn đọc nắm bắt và kịp thời xử lý. 1. Đột quỵ là một tình trạng khẩn cấp Đột quỵ, tên gọi khác là tai biến mạch máu não, là tình trạng máu không lưu thông ảnh hưởng đến một vùng não. Đột quỵ xảy ra sau khi tắc nghẽn hoặc vỡ mạch máu và gây ra cái chết của các tế bào thần kinh, khiến các tế bào này bị thiếu oxy và các chất dinh dưỡng cần thiết để thực hiện các chức năng. Phân biệt hai loại đột quỵ: Đột quỵ kiểu thiếu máu cục bộ (phổ biến nhất, 85% trường hợp): thường là do tắc nghẽn động mạch trong não (do cục máu đông hoặc mảng xơ vữa động mạch, sự tích tụ cholesterol trên thành động mạch). Đây được gọi là nhồi máu não, gây ra sự phá hủy một hoặc nhiều vùng não được tưới máu bởi động mạch bị ảnh hưởng. Đột quỵ kiểu xuất huyết: xảy ra khi một động mạch bị vỡ trong não (xuất huyết trong não) hoặc ở ngoại vi não (xuất huyết dưới nhện). Đột quỵ xuất huyết thường do huyết áp cao gây ra, nhưng, bệnh lý này cũng có thể do vỡ phình động mạch, trường hợp một túi máu nhỏ hình thành trên động mạch bị suy yếu. Hơn một nửa số bệnh nhân đột quỵ mắc các di chứng sau đó. Mức độ nghiêm trọng của các di chứng phụ thuộc vào vùng não bị ảnh hưởng, vùng thiếu oxy càng lớn thì nguy cơ di chứng càng cao. Sau cơn đột quỵ, một số di chứng có thể xuất hiện là: khó nói hoặc viết - được gọi là chứng mất ngôn ngữ, có vấn đề về trí nhớ, sự tê liệt ít nhiều trên cơ thể,... 2. Nhận biết 5 dấu hiệu đột quỵ Các dấu hiệu đột quỵ xuất hiện đột ngột, dữ dội và khác nhau, tùy thuộc vào vùng não và mức độ nghiêm trọng của tổn thương. Dưới đây là 5 dấu hiệu đột quỵ phổ biến giúp nhận biết sớm cơn đột quỵ: Liệt mặt đột ngột, giảm hoặc mất thị lực ở một mắt và/hoặc hai mắt (bán manh, nhìn đôi,... ). Yếu đột ngột của một cánh tay hoặc một chân, có thể bị tê, yếu hoặc tê liệt hoàn toàn. Rối loạn phát âm (mất ngôn ngữ hoặc loạn vận ngôn). Mất cảm giác ở một bộ phận cơ thể. Trong một số trường hợp, tai biến mạch máu não được biểu hiện bằng sự khởi đầu đột ngột của dáng đi không ổn định, ngã, rối loạn thăng bằng hoặc chóng mặt. Ngoài ra, TIA (cơn thiếu máu não thoáng qua) là một dấu hiệu cảnh báo nguy cơ cao trở thành nạn nhân của nhồi máu não trong vài giờ hoặc vài ngày sau đó. Những biểu hiệu sức khỏe của TIA tương tự như đột quỵ, tuy nhiên các triệu chứng sẽ thuyên giảm và biến mất trong vài giờ sau đó. Trong một số trường hợp khác, đột quỵ không gây ra bất kỳ triệu chứng cụ thể hoặc có thể nhìn thấy nào, đây được gọi là cơn đột quỵ im lặng. 3. Nên làm gì nếu xuất hiện dấu hiệu đột quỵ? Khi phát hiện 1 trong 5 dấu hiệu đột quỵ nêu trên hay nghi ngờ bị đột quỵ, người nhà cần bình tĩnh và gọi ngay cho xe cấp cứu, vì mỗi phút trôi qua đối với bệnh nhân đột quỵ đều quan trọng. Ước tính có 2 triệu tế bào thần kinh bị phá hủy mỗi phút trong quá trình hình thành nhồi máu não. Vì thế, sự trợ giúp y tế càng bị trì hoãn lâu, số lượng tế bào bị ảnh hưởng càng nhiều và nguy cơ tử vong càng tăng. Về lâu dài, nạn nhân còn có thể bị di chứng chức năng đáng kể, đôi khi không thể phục hồi. Lưu ý, vẫn gọi cấp cứu kể cả khi các triệu chứng có xu hướng thoái lui hoặc biến mất. Bởi vì khả năng cao trong trường hợp này, người bệnh bị thiếu máu não thoáng qua (TIA), 10 đến 20% bệnh nhân TIA bị đột quỵ trong những tháng tiếp theo. Sau đó cẩn thận đặt người bệnh nằm xuống cùng với một chiếc gối dưới đầu trong khi chờ đội ngũ y tế đến. Lưu ý không cho bệnh nhân ăn uống, và sử dụng bất kỳ loại thuốc nào. Ngoài ra, hãy ghi nhớ thời điểm xuất hiện các dấu hiệu đột quỵ, thu thập các đơn thuốc và kết quả xét nghiệm máu cuối cùng của người bệnh để cung cấp cho bác sĩ. 4. Các phương án điều trị cơn đột quỵ đột ngột Trong trường hợp đột quỵ do thiếu máu cục bộ, bác sĩ thực hiện liệu pháp tiêu sợi huyết (tan cục huyết) bằng cách sử dụng thuốc qua tĩnh mạch (truyền dịch). Phương pháp điều trị này giúp làm tan cục máu đông đang cản trở lưu thông máu trong động mạch não. Phương án này chỉ có hiệu quả nếu được thực hiện trong vòng 4 đến 5 giờ kể từ khi có dấu hiệu đột quỵ đầu tiên. Nếu cục máu đông nằm trong động mạch có đường kính lớn (hoặc sau khi điều trị bằng thuốc tiêu huyết khối không thành công), có thể sử dụng phương pháp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học. Việc lấy huyết khối nên được thực hiện trong vòng 6 giờ sau đột quỵ. Trong trường hợp đột quỵ xuất huyết (hiếm gặp hơn), việc điều trị là khẩn trương kiểm soát huyết áp. Trong một số trường hợp, điều trị bằng phẫu thuật được xem xét để loại bỏ khối máu tụ tại nguồn xuất huyết não. Đối với trường hợp TIA, bác sĩ kê toa thuốc kháng tiểu cầu để ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông. Cuối cùng, trong mọi trường hợp, hành động nhanh chóng có thể ngăn chặn tình trạng của người bệnh xấu đi. 5. Làm thế nào để giảm nguy cơ đột quỵ? Yếu tố nguy cơ của đột quỵ là huyết áp cao, theo thời gian, có thể làm suy yếu thành của các động mạch nhỏ trong não. Để cải thiện huyết áp và hạn chế nguy cơ đột quỵ, nên giảm uống rượu, thực hiện chế độ ăn uống cân bằng (không thừa muối, đường và chất béo), tập thể dục thường xuyên (ít nhất 30 phút mỗi ngày hoạt động thể chất) và để kiểm soát cân nặng. Đặc biệt, huyết áp nên được kiểm tra thường xuyên. Để giảm nguy cơ đột quỵ liên quan đến tăng huyết áp động mạch, việc điều trị phải được tuân thủ nghiêm ngặt đối với các bệnh nhân bị bệnh về huyết áp. Ngoài ra, một số các biện pháp khác giúp giảm nguy cơ đột quỵ như: Ngừng hút thuốc, thuốc lá có xu hướng thu hẹp đường kính của động mạch và thúc đẩy sự xuất hiện của các cục máu đông và rối loạn nhịp tim. Do đó, hút thuốc làm tăng nguy cơ đột quỵ lên gấp 2 lần. Giảm mức cholesterol thông qua chế độ ăn uống, cholesterol xấu (LDL) tích tụ trên thành động mạch dưới dạng chất béo lắng đọng (mảng xơ vữa động mạch). Theo thời gian, làm giảm đường kính của động mạch và cản trở quá trình lưu thông máu (xơ vữa động mạch). Kiểm soát bệnh tiểu đường, nếu bệnh tiểu đường được kiểm soát kém, lượng đường dư thừa trong máu có thể làm hỏng thành động mạch. Điều trị các vấn đề về tim nếu có. Trên đây là 5 dấu hiệu đột quỵ bạn cần lưu ý để phát hiện và điều trị kịp thời, tránh những di chứng về sau. Bên cạnh đó, hiện nay việc khám tầm soát nguy cơ đột quỵ là một trong những biện pháp ngăn ngừa đột quỵ hiệu quả.
medlatec
1,402
Những điều nên biết trước khi tiêm Filler mũi Để tự tin hơn trước vẻ đẹp ngoại hình của mình, nhiều người đã lựa chọn phương pháp thẩm mỹ làm đẹp mũi. Có rất nhiều biện pháp đạt được mục đích này trong đó có tiêm Filler mũi. Vậy phương pháp này được thực hiện như thế nào, hiệu quả ra sao,... bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu cụ thể về những vấn đề đó. 1. Tiêm Filler mũi là gì, có tác dụng như thế nào? 1.1. Tiêm Filler mũi là gì? Filler là chất làm đầy thành phần chính là axit hyaluronic được FDA Hoa Kỳ cấp chứng nhận an toàn đối với cơ thể, được dùng nhiều trong ngành thẩm mỹ. Có 4 loại filler tiêm mũi phổ biến:- Filler Hyaluronic Acid: được dùng phổ biến nhất, là chất tự nhiên trong cơ thể, có tác dụng làm đầy và tạo hình cho mũi một cách tự nhiên. - Filler Calcium Hydroxylapatite: là chất khoáng tự nhiên trong cơ thể, giúp kích thích tạo ra collagen, có thời gian tồn tại trong cơ thể lâu hơn so với Hyaluronic Acid. - Filler Poly-L-lactic Acid: có vai trò kích thích quá trình sản xuất collagen tự nhiên của cơ thể. - Filler Polymethyl Methacrylate: là chất không hòa tan, không bị phân hủy trong cơ thể, có tác dụng tạo ra kết cấu lưới để tạo hình cho mũi. Tiêm Filler mũi là hình thức thẩm mỹ không cần phẫu thuật mà chỉ cần dùng chất làm đầy Filler để tạo hình và giúp mũi có được vẻ đẹp tự nhiên trong một thời gian dài. Phương pháp này phù hợp cho những người đang muốn mũi cao hơn nhưng chưa sẵn sàng với phương pháp phẫu thuật nâng mũi. Filler được tiêm vào vùng dưới da mũi để tạo ra các khối/đường mũi mượt mà hơn. Sau khi tiêm, Filler lắng xuống nơi được tiêm và giúp cho vùng này giữ nguyên được hình dạng. Kết quả là mũi thay đổi được hình dạng theo ý muốn trong một khoảng thời gian nhất định.1.2. Tác dụng của tiêm Filler mũi Việc tiêm Filler mũi mang lại một số tác dụng như:- Giúp cho phần đầu chóp mũi được nâng cao và nổi bật hơn. - Giúp mũi được thêm dạng khối. - Nâng cao sống mũi. - Giúp phần sống mũi và đường viền mũi được phẳng hơn, thẳng hơn.2. Hiệu quả tiêm Filler mũi được bao lâu, cần lưu ý gì? 2.1. Tiêm Filler mũi có hiệu quả bao lâu? Hiệu quả tiêm Filler mũi ở mỗi người sẽ có sự khác nhau vì phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:- Nguồn gốc và loại Filler được sử dụng: mỗi loại Filler có thời gian lưu lại khác nhau trong cơ thể nên tùy theo loại được lựa chọn tiêm mà hiệu quả duy trì sẽ có sự chênh lệch. - Cơ địa: người có cơ địa không đào thải Filler nhanh thì hiệu quả bảo tồn sẽ lâu hơn so với người có cơ địa dễ đào thải Filler. - Bác sĩ thực hiện thủ thuật: tiêm Filler được thực hiện bởi bác sĩ giỏi chuyên môn, có kinh nghiệm, thực hiện kỹ thuật tiêm chính xác thì thời gian duy trì Filler lâu hơn, hiệu quả thẩm mỹ cũng sẽ tốt hơn. Trung bình, mỗi mũi tiêm Filler mũi có thể duy trì trong khoảng 12 - 18 tháng. Tùy thuộc vào 3 yếu tố cơ bản nêu trên mà khoảng thời gian này có thể ngắn hơn hoặc kéo dài thêm.2.2. Lưu ý khi tiêm Filler mũi
medlatec
608
Loperamid là thuốc gì và những lưu ý khi sử dụng Tiêu chảy là tình trạng dễ gặp ở nhiều người, do nhiều nguyên nhân gây nên. Người bị tiêu chảy thường đi ngoài phân lỏng hoặc ra nước nhiều lần trong ngày, buồn nôn, bị nôn nhiều, đau bụng,... Loperamid được dùng chủ yếu để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp, giúp ngăn chặn kịp thời nguy cơ biến chứng do tiêu chảy gây ra. 1. Công dụng và cơ chế hoạt động của thuốc Loperamid 1.1. Loperamid là thuốc gì, công dụng ra sao? Tiêu chảy là tình trạng đi đại tiện phân lỏng hoặc phân nước mỗi ngày từ 3 lần trở lên. Các nguyên nhân gây tiêu chảy gồm: ký sinh trùng, virus, vi khuẩn và không do nhiễm khuẩn. Có một số trường hợp bị tiêu chảy do phản ứng bảo vệ của cơ thể để đào thải vi khuẩn và chất độc ra bên ngoài. Bệnh nhân bị tiêu chảy cần được theo dõi để kịp thời xử lý phòng ngừa nguy cơ gặp biến chứng nguy hiểm như rối loạn điện giải, mất nước, suy dinh dưỡng, nguy hiểm nhất có thể tử vong. Loperamid là thuốc được dùng để cầm tiêu chảy trên lâm sàng. Thuốc thuộc dạng dẫn xuất tổng hợp của piperidin và chất đồng vận của opioid tác động tới hệ thống thần kinh của ruột. Công dụng của thuốc Loperamid gồm: - Ức chế cơ dọc của thành ruột khiến cho nhu động ruột giảm xuống, nhờ đó mà giảm lượng nước trong phân và số lần đi ngoài. - Tăng trương lực cơ vòng và cơ thắt nhờ đó ngăn cản quá trình tống đẩy thức ăn ra bên ngoài. 1.2. Cơ chế hoạt động của thuốc Loperamid như thế nào? Loperamid liều bình thường ít có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương. Thuốc làm giảm nhu động ruột và tiết dịch ở đường tiêu hóa đồng thời làm tăng trương lực cơ co thắt ở hậu môn. Không những thế, Loperamid còn kéo dài thời gian vận chuyển thức ăn đi qua ruột, làm tăng vận chuyển chất điện giải và dịch qua niêm mạc ruột, kết quả là giảm mất nước và rối loạn điện giải, làm tăng độ đặc của phân và khiến khối lượng phân giảm xuống. 2. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Loperamid 2.1. Khi nào nên dùng thuốc? Thuốc Loperamid được dùng với mục đích kiểm soát các triệu chứng tiêu chảy cấp và mạn tính. Ngoài ra thuốc còn khiến cho thể tích chất thải sau thủ thuật mở thông hồi tràng hay đại tràng giảm xuống. Loại thuốc này cũng được dùng ở trường hợp người lớn bị són phân. Cần nhớ rằng, Loperamid chỉ có tác dụng giảm triệu chứng tiêu chảy chứ không có tác dụng đối với điều trị nguyên nhân gây tiêu chảy do nhiễm trùng. Thuốc cũng không thể thay thế cho các liệu pháp bù điện giải và bù nước. Loperamid được dùng cùng hoặc có thể không cùng với thức ăn, liều lượng và thời gian sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu tự ý ngừng điều trị trước thời gian chỉ định, các triệu chứng tiêu chảy có thể quay trở lại và khiến cho bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. 2.2. Khi nào không được dùng thuốc? Những trường hợp sau chống chỉ định với thuốc Loperamid: - Mẫn cảm với các của thuốc. - Người đang bị táo bón. - Đang cần tránh ức chế nhu động ruột. - Bị tổn thương gan. - Bị viêm đại tràng giả mạc, viêm đại tràng nặng. - Chướng bụng, lỵ. - Bị đau bụng không kèm tiêu chảy. - Trẻ nhỏ dưới 6 tuổi. 2.3. Nếu dùng Loperamid quá liều hoặc thiếu liều, nên làm gì? Loperamid dùng đường uống sau mỗi lần bị tiêu chảy sao cho tổng liều dùng mỗi ngày không quá 16mg. Nếu dùng quá liều hoặc thiếu liều, cần chú ý: - Với trường hợp quá liều Dùng thuốc Loperamid quá liều (từ 60mg/ngày trở lên) có thể gây suy hô hấp và ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, gây táo bón, co cứng bụng, khiến cho đường tiêu hóa bị kích thích, nôn và cảm thấy buồn nôn. Các trường hợp dùng Loperamid quá liều thường được bác sĩ rửa dạ dày và cho uống khoảng 100g than hoạt tính qua ống xông dạ dày. Tiếp sau đó bệnh nhân được theo dõi các dấu hiệu thần kinh trung ương và khi phát hiện có dấu hiệu sẽ được tiêm 2mg Naloxone (0,01mg/kg thể trọng với trẻ em). - Với trường hợp quên một liều Khi phát hiện ra đã quên một liều Loperamid hãy bỏ qua và chú ý để uống liều kế tiếp theo đúng kế hoạch. Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều chỉ định và không uống bù. 2.4. Một số tác dụng phụ cần ghi nhớ - Hay gặp: táo bón, buồn nôn, nôn, đau bụng. - Ít gặp: chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, khô miệng, chướng bụng. - Rất hiếm gặp: dị ứng, tắc ruột vì liệt, phản ứng quá mẫn, mất ý thức, giảm khả năng phối hợp vận động, tăng trương lực cơ,… Không được dùng Loperamid cho trẻ dưới 6 tháng tuổi vì thuốc dễ gây tác dụng phụ đến hệ thần kinh trung ương. 2.5. Thận trọng trong quá trình dùng Loperamid Tiêu chảy xuất hiện là do cơ chế tự bảo vệ của cơ thể nên nếu chưa giải quyết được ổ nhiễm trùng đã sử dụng thuốc cầm tiêu chảy sẽ làm tích tụ chất độc và vi khuẩn khiến cho bệnh thêm trầm trọng và dễ gặp biến chứng nguy hiểm. Thuốc Loperamid được bác sĩ chỉ định sau khi đã xác định được nguyên nhân. Những trường hợp tiêu chảy nhiễm trùng nếu chưa xác định được loại vi khuẩn gây tiêu chảy hay chưa dùng kháng sinh để điều trị ổ nhiễm trùng thì không được tự ý dùng Loperamid. Bệnh nhân bị tiêu chảy rất dễ mất nước, việc dùng Loperamid không thể thay thế cho việc bù điện giải, bù nước nên người bệnh vẫn cần phải thực hiện việc này. Nếu dùng thuốc mà không thấy cải thiện triệu chứng tiêu chảy trong vòng 48 giờ thì không nên dùng tiếp mà cần phải khám bác sĩ để xem xét lại nguyên nhân gây tiêu chảy. Tiêu chảy kéo dài có thể xuất phát từ những tình trạng nghiêm trọng, do đó không nên dùng Loperamid trong thời gian dài, tốt nhất chỉ nên dùng khi đã tìm ra nguyên nhân gây ra tiêu chảy. Nói tóm lại, Loperamid là thuốc theo toa được dùng để điều trị những triệu chứng tiêu chảy cấp và một số trường hợp tiêu chảy mạn tính. Muốn đảm bảo hiệu quả của việc dùng thuốc và tránh gặp tác dụng phụ, người dùng cần có sự chỉ định từ bác sĩ, không nên tự ý mua dùng.
medlatec
1,157
Giải đáp hiện tượng: Đau dạ dày vào sáng sớm Đau dạ dày vào sáng sớm là tình trạng mà khá nhiều người thường gặp phải. Nếu tình trạng này xảy ra liên tục sẽ làm ảnh hưởng rất nhiều tới cuộc sống sinh hoạt cũng như sức khỏe của bản thân. Hãy cùng tìm hiểu những nguyên nhân gây đau dạ dày vào sáng sớm để có thể nhanh chóng điều trị và đẩy lùi tình trạng này nhé! 1. Nguyên nhân bị đau dạ dày vào sáng sớm? 1.1. Đói bụng sau một đêm dài Sau khoảng một thời gian dài ngủ ban đêm, lúc này dạ dày của bạn hoàn toàn trống rỗng. Khi đó, dịch vị axit trong dạ dày vẫn được tiết ra và tác động trực tiếp lên lớp niêm mạc, từ đó gây ra tình trạng đau dạ dày vào sáng sớm. Do vậy sau khi vệ sinh cá nhân xong bạn hãy nhanh chóng nạp bữa sáng nhằm khắc phục tình trạng đau dạ dày này. Tuyệt đối không nên để bụng đói thì sẽ càng làm tình trạng đau trở nên nghiêm trọng hơn. Sau khi ngủ dậy, lúc này dạ dày của bạn hoàn toàn trống rỗng. Khi đó, dịch vị axit trong dạ dày vẫn được tiết ra và tác động trực tiếp lên lớp niêm mạc gây ra tình trạng đau dạ dày vào sáng sớm. 1.2. Dị ứng hoặc ngộ độc thực phẩm Cơn đau dạ dày buổi sáng sớm có thể do nguyên nhân là những thực phẩm mà bạn tiêu thụ vào hôm trước. Những thực phẩm này có thể không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, hoặc quá hạn sử dụng khiến cho người ăn vào sẽ bị khó chịu bụng kèm theo buồn nôn, nôn ói và tiêu chảy. Không những thế các thực phẩm này còn rất độc hại cho cơ thể. Bên cạnh đó, việc đau dạ dày vào buổi sáng còn do bạn ăn phải những loại thực phẩm gây dị ứng. Do vậy bạn nên chú ý hơn những loại thực phẩm gây dị ứng cho bản thân, để từ đó hạn chế tiêu thụ chúng. 1.3. Viêm loét dạ dày Viêm loét dạ dày là bệnh lý xảy ra khi lớp niêm mạc trong dạ dày tổn thương và bị viêm. Lúc này người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng như: khó tiêu, buồn nôn, ợ nóng và đau bụng. Nguyên nhân gây bệnh là do những thói quen xấu kéo dài như: sử dụng thường xuyên cà phê, rượu bia, thuốc lá,… Đặc biệt, các triệu chứng của bệnh viêm dạ dày thường xuất hiện vào buổi sáng sau khi thức dậy. Bởi lúc này, axit trong dạ dày tiết ra liên tục và kích thích lớp niêm mạc dạ dày đang tổn thương. 1.4. Hội chứng ruột kích thích Hội chứng ruột kích thích là một dạng rối loạn phổ biến và dẫn đến các hệ lụy như: co thắt, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc táo bón thường xuyên. Bệnh này có thể gây ra những cơn đau dạ dày âm ỉ vào sáng sớm hoặc tiêu chảy. Nguyên nhân bệnh này là do thói quen sinh hoạt, ăn uống hằng ngày, ngủ không đủ giấc, áp lực, căng thẳng,… bệnh có thể để lại những cơn đau dạ dày kéo dài và thường xuyên hơn. Hội chứng ruột kích thích có thể gây ra những cơn đau dạ dày âm ỉ vào sáng sớm hoặc tiêu chảy. 1.5. Bệnh trào ngược dạ dày Có thể nói đây là tình trạng mà không ít người bệnh gặp phải vào buổi sáng. Kèm theo các triệu chứng như: ợ nóng, ợ hơi, trào ngược và khó nuốt. Bệnh có thể sẽ làm bạn khó ngủ, hay bị tỉnh giấc giữa đêm, từ đó gây căng thẳng, mệt mỏi do thiếu ngủ. Chính những điều này lại khiến cho các cơn đau dạ dày, nóng rát cổ xuất hiện sau khi ngủ dậy vào sáng sớm. 2. Cách khắc phục tình trạng đau dạ dày vào sáng sớm 2.1. Chườm nóng có tác dụng làm dịu dạ dày Chườm nóng là một trong những cách khắc phục tình trạng đau dạ dày sáng sớm dễ thực hiện và đem lại hiệu quả cao. Khi xuất hiện cơn đau, bạn chỉ cần sử dụng một túi chườm ấm đặt lên vùng bụng bị đau. Ngay lập tức, cơn đau sẽ dịu lại, dần biến mất và giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn. 2.2.  Ăn cháo – Khắc phục đau dạ dày vào sáng sớm háo là một là món ăn dễ tiêu hóa, giảm áp lực lên dạ dày vào buổi sáng. Từ đó giúp  ngăn chặn sự hình thành các cơn đau. Bên cạnh đó, tinh bột có trong cháo sẽ tạo lớp màng bảo vệ dạ dày, giúp ngăn chặn các cơn đau do acid  trong dịch vị làm tổn thương và viêm loét dạ dày. Có thể lựa chọn ăn cháo trắng thịt bằm nhừ cho bữa sáng khi người bệnh đang bị đau dạ dày. Bên cạnh đó. bạn có thể thêm chút hành lá, tía tô hoặc hạt sen giúp ăn ngon miệng cũng như đỡ ngán hơn. 2.3. Món súp Bên cạnh cháo ra, khi bị đau dạ dày vào sáng sớm người bệnh có thể lựa chọn ăn súp. Những món súp rất giàu dinh dưỡng, dễ ăn, dễ tiêu cũng giúp dạ dày hấp thu tốt. Các loại súp đơn giản có thể làm vào buổi sáng như: súp gà nấm, súp yến mạch,… Món súp rất giàu dinh dưỡng, dễ ăn, dễ tiêu cũng giúp dạ dày hấp thu tốt 2.4. Thực phẩm giàu tinh bột Các thực phẩm giàu tinh bột như: gạo, yến mạch, khoai tây…  rất tốt cho các cơn đau dạ dày vào buổi sáng. Bên cạnh việc tinh bột, chúng còn có khả năng làm dịu các cơn đau dạ dày. Bởi những loại thực phẩm này dễ tiêu hóa cũng như không gây kích ứng trào ngược axit dịch vị. 2.5.  Bánh mì khô Ăn vài lát bánh mì sẽ làm cơn đau bụng ban sáng giảm đi một cách đáng kể. Bởi bánh mì có khả năng làm giảm lượng axit dịch vị dư thừa, từ đó khiến cho cơn đau dạ dày bị giảm đi. Đặc biệt bạn còn có thể kết hợp bánh mì với trứng, các loại rau xà lách để món ăn hấp dẫn, mới mẻ hơn trong thực đơn của buổi sáng. 2.6. Uống nước ấm – Khắc phục đau dạ dày vào sáng sớm Uống nước ấm được sẽ giúp cơ thể có thể loại trừ các độc tố và virus xâm hại. Đồng thời việc sử dụng nước ấm sẽ rất tốt cho hệ tiêu hóa cho bạn. Uống ngay một cốc nước ấm ngay khi thức dậy buổi sáng có tác dụng làm dịu triệu chứng khó chịu do đau dạ dày gây ra. 2.7.  Uống trà gừng Một tách trà gừng ấm uống vào buổi sáng khi thức giấc sẽ rất tốt cho việc giảm các cơn đau do dạ dày gây ra. Bởi trà gừng sẽ thúc đẩy sản sinh ra các enzyme giúp trung hòa axit dạ dày nhằm xoa dịu cơn đau một cách nhanh chóng và hiệu quả. Một tách trà gừng ấm uống vào buổi sáng khi thức giấc sẽ rất tốt cho việc giảm các cơn đau do dạ dày gây ra 2.8. Trà hoa cúc Các thành phần trong trà hoa cúc được được chứng minh rằng có tác dụng làm giảm cơn đau dạ dày vào buổi sáng, hỗ trợ quá trình phục hồi, đồng thời làm lành tại các vết thương. Nếu bạn thường xuyên đau dạ dày vào sáng sớm hãy tập thói quen uống trà hoa cúc mỗi ngày để có thể hỗ trợ đẩy lùi chứng bệnh này. 2.9. Thăm khám và điều trị bệnh Các phương pháp trên đây chỉ giúp hỗ trợ khắc phục tình trạng đau dạ dày vào sáng sớm. Do vậy người bênh cần thăm khám sớm để được các bác sĩ chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhé. Hi vọng rằng với những thông tin về đau dạ dày vào sáng sớm trong bài viết trên đây sẽ giúp bạn có thể nhiều kiến thức. Để từ đó vận dụng để hạn chế gặp phải tình trạng này.
thucuc
1,439
Dấu hiệu viêm lộ tuyến cổ tử cung, bạn đã biết? Là một bệnh thường gặp ở chị em, viêm lộ tuyến cổ tử cung cần được phát triển sớm để xử trí đúng cách. Dấu hiệu viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì? Hãy tìm hiểu ngay thông tin sau đây của chúng tôi. Dấu hiệu viêm lộ tuyến cổ tử cung Dấu hiệu viêm lộ tuyến cổ tử cung Lộ tuyến cổ tử cung là phần biểu mô bên trong cổ tử cung bị lộn ra ngoài, có khi là sự phát triển lớp biểu mô mỏng chưa hoàn thiện, không bình thường ở cổ tử cung. Bệnh thường gặp ở những người đã từng nạo hút hoặc sảy thai, từng sinh nở… Dấu hiệu viêm lộ tuyển cổ tử cung Khí hư xuất hiện nhiều và bị nhớt Đây là một dấu hiệu điển hình báo hiệu bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung. Bạn sẽ cảm thấy có mùi lạ ở vùng kín, khí hư ra nhiều và đặc, nhờn, có màu trắng hoặc màu vàng, có lúc có chút màu  máu. Khí hư ra nhiều và ngứa, vùng da ngoài âm đạo bị đỏ sưng, thậm chí là loét cũng là dấu hiệu của bệnh. Ra máu khi quan hệ Đây là một trong những dấu hiệu đặc trưng dễ nhận biết bệnh viêm cổ tử cung lộ tuyến. Khi bị lộ tuyến cổ tử cung, bề mặt cổ tử cung sần sùi hơn, cổ tử cung viêm đỏ dễ bị tổn thương nên sự cọ xát sẽ khiến vùng kín của chị em dễ dàng bị chảy máu, có cảm giác đau rát khi quan hệ. Cảm giác đau bụng dưới, đau phần eo Khi bị viêm lộ tuyến cổ tử cung, triệu chứng đau bụng dưới, đau phần eo xuất hiện ngày càng nhiều. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, các triệu chứng có thể lan sang các vùng dây chằng, đau và ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Tiểu són, tiểu rắt, đau khi tiểu tiện Viêm lộ tuyến cổ tử cung còn có thể lan rộng sang ba góc của bang quang, kích thích bang quang, dẫn đến tiểu són, tiểu rắt, đau khi đi tiểu. Tiểu són, tiểu rắt, đau khi tiểu tiện Tiểu són, tiểu rắt, đau khi tiểu tiện   Đề phòng viêm lộ tuyến cổ tử cung bằng cách nào? Viêm lộ tuyến cổ tử cung ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung và sức khỏe sinh sản nói riêng. Mắc viêm lộ tuyến cổ tử cung dễ bị đối mặt với nguy cơ bị vô sinh do di chứng của viêm nhiễm ngược dòng, gây tắc ống dẫn trứng, viêm dính tử cung… tạo nên rào cản ngăn tinh trùng gặp trứng. Chính vì vậy, phòng bệnh cũng như phát hiện bệnh kịp thời để xử trí đúng đắn là việc bạn nữ cần chú ý. hình ảnh cổ tử cung bị viêm hình ảnh cổ tử cung bị viêm – Vệ sinh vùng kín đúng cách hằng ngày. Đặc biệt, cần vệ sinh sạch sẽ sau khi quan hệ tình dục hay trong chu kỳ kinh nguyệt, tránh thụt rửa quá sâu vào bên trong âm đạo, không dùng các dung dịch có chứa chất tẩy rửa mạnh để vệ sinh vùng kín vì sẽ làm cho môi trường âm đạo mất cân bằng, dễ gây viêm nhiễm. – Có quan hệ tình dục lành mạnh, sử dụng bao cao su cho mỗi lần quan hệ, chung thủy một vợ một chồng. – Có chế độ ăn uống hợp lý, khoa học; tránh ăn đồ ăn cay nóng, đồ ngọt, đồ ăn nhiều dầu mỡ; tránh sử dụng các chất kích thích hay rượu bia… (những thực phẩm này khiến cho nội tiết cơ thể bị ảnh hưởng) – Nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lý, tránh thức khuya, tránh stress… – Khám phụ khoa định kì 6 tháng/ lần để có thể phòng ngừa và sớm phát hiện tình trạng bệnh lý. Đặc biệt khi có những dấu hiệu bất thường, cần đi khám ngay để có cách xử trí thích hợp. Dấu hiệu bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung là thế nào? Hi vọng rằng qua chia sẻ trên của chúng tôi, bạn đọc đã có được những thông tin hữu ích, phòng và phát hiện bệnh để xử trí đúng đắn, kịp thời.
thucuc
734
Công dụng thuốc Xonadin-180 Xonadin 180 là thuốc hỗ trợ điều trị các bệnh về dị ứng; viêm mũi dị ứng theo mùa và nổi mề đay tự phát mạn tính với các triệu chứng thường gặp như hắt hơi, ngứa mắt/ mũi, chảy nước mũi/ nước mắt.... Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Xonadin 180 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. 1. Xonadin 180 là thuốc gì? Xonadin 180 là thuốc thuộc nhóm chống dị ứng hoặc thường dùng cho các trường hợp quá mẫn cảm. Xonadin 180 có thành phần chính là Fexofenadine Hydrochloride hàm lượng 180mg, bào chế dạng viên nén theo quy cách hộp 1 vỉ x 10 viên.Nhà máy sản xuất Xonadin 180 là Micro Labs., Ltd - Ấn Độ, hiện đang lưu hành với số đăng ký VN-16338-13. 2. Thuốc Xonadin 180 có tác dụng gì? Với thành phần chính là Fexofenadine Hydrochloride hàm lượng 180mg (thuốc kháng Histamin), Xonadin 180 có công dụng trong việc điều trị các bệnh về viêm mũi dị ứng và các triệu chứng cụ thể như:Hắt hơi, chảy nước mũi;Ngứa vòm miệng và họng;Mắt đỏ, ngứa và có tình trạng bị chảy nước mắt. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Xonadin 180 Cách sử dụng:Xonadin 180 bào chế dạng viên nén bao phim nên dùng uống trực tiếp với nước lọc.Liều lượng:Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:Viêm mũi dị ứng: Dùng liều khởi đầu 60mg, uống 2 lần/ngày. Hoặc 120-180mg uống 1 lần/ngày.Mề đay tự phát mãn tính: Liều dùng 60mg, uống 2 lần/ngày hoặc 180mg x 1 lần/ngày.Người suy thận: Dùng một liều duy nhất 60mg/lần/ngày;Không cần giảm liều với người già và bệnh nhân suy gan;Hiện chưa có nghiên cứu chính xác về sự nguy hiểm khi sử dụng Xonadin 180cho cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên không nên sử dụng thuốc khi không quá cần thiết. Nếu bắt buộc, hãy theo sự chỉ định nghiêm ngặt từ bác sĩ hoặc người có đủ chuyên môn để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và con.Lưu ý về tương tác thuốc: Nên dùng Fexofenadine hydrochloride cách xa 2 giờ đối với các thuốc kháng acid có chứa gel Al ( Nhôm) hay Mg ( Magie). 4. Tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng Xonadin 180 Với mỗi loại dược phẩm hoặc thuốc bất kỳ, khi sử dụng bạn cần lưu ý một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra để có hướng xử lý phù hợp.Một số tác dụng phụ khi dùng Xonadin 180 bao gồm:Nhức đầu;Buồn ngủ;Buồn nôn;Choáng váng và mệt mỏi.Khi gặp các triệu chứng trên, bạn không nên quá hoảng loạn hay tự ý uống các loại thuốc khác mà hãy liên lạc bác sĩ để có chỉ định và tư vấn xử lý an toàn. 5. Bảo quản thuốc Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh nơi ẩm ướt và tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên toa thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Xonadin 180. Việc sử dụng thuốc Xonadin 180 theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh.
vinmec
576
Thoái hóa khớp háng: Tiến triển chậm, biến chứng nặng Thoái hóa khớp nói chung và thoái hóa khớp háng nói riêng đa phân gặp ở người trưởng thành, đặc biệt là ở người cao tuổi. Thoái hóa khớp háng gây ra biến đổi cấu trúc của khớp, diễn biến bệnh âm thầm nhưng hậu quả để lại không hề nhỏ nếu không phát hiện sớm có thể gây hư khớp dẫn đến tàn phế. 1. Thoái hóa khớp háng Hệ thống xương của khớp háng gồm chỏm xương đùi hình cầu và ổ chảo của xương chậu, bình thường bề mặt khớp háng được bao phủ bởi sụn khớp có cấu trúc trơn láng và đàn hồi, có tác dụng làm mặt phẳng đệm cho phép hai đầu xương trượt lên nhau và di chuyển dễ dàng. Bề mặt của khớp được bao phủ bởi một lớp màng mỏng gọi là màng hoạt dịch, khi khớp háng hoạt động bình thường lớp màng dịch này sẽ sản xuất ra một lượng nhỏ chất lỏng để cung cấp dinh dưỡng và làm bôi trơn sụn, hỗ trợ việc di chuyển.Song song với đó, phần xương dưới sụn khỏe mạnh cũng sẽ bổ sung thêm dinh dưỡng cho sụn khớp và hỗ trợ sụn trong việc giảm áp lực giúp khớp háng vận động dễ dàng.Khớp háng là khớp chịu tác động trọng lực rất lớn khi cơ thể di chuyển hay đứng nên qua thời gian quá trình lão hóa tự nhiên và các tác động cơ học hay các bệnh lý toàn thân làm cho sụn khớp, xương dưới sụn bị tổn thương, dẫn đến thoái hóa khớp háng. Nếu phát hiện sớm có thể điều trị làm chậm quá trình tiến triển, giảm nguy cơ biến chứng nặng. 2. Nguyên nhân gây thoái hóa khớp háng Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thường do nguyên phát, chiếm tỷ lệ cao chủ yếu gặp ở người cao tuổi. Các nguyên nhân thứ phát gây thoái hóa khớp háng bao gồm:● Tiền sử viêm khớp háng● Chấn thương khớp háng, gãy cổ xương đùi, trật khớp háng do lao động, chơi thể thao...● Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi● Do bẩm sinh cấu trúc khớp háng bất thường: Lồi ổ cối, chân cao chân thấp... sẽ tạo áp lực, chèn ép lên khớp háng là nguy cơ tăng thoái hóa khớp háng. Tuy nhiên trường hợp này ít gặp.● Do biến chứng của các bệnh toàn thân như: Đái tháo đường, gout...● Chế độ ăn thiếu khoa học thiếu chất dinh dưỡng, hút thuốc lá, uống rượu bia...● Tình trạng thừa cân béo phì làm tăng áp lực lên khớp háng, tăng nguy cơ thoái hóa khớp háng. Tình trạng thừa cân béo phì làm tăng áp lực lên khớp háng, tăng nguy cơ thoái hóa khớp háng. 3. Triệu chứng Đau là triệu thường gặp nhất: Đau vùng bẹn lan xuống đùi, đau tăng lên khi vận động, đứng lâu, khi thay đổi thời tiết và giảm khi nghỉ ngơi● Thường kèm theo mỏi và cảm giác tê cứng khi vận động hay co duỗi khớp háng.● Giảm tầm vận động khớp háng, gây hạn chế các động tác như ngồi xổm, lên cầu thang...● Ở giai đoạn sau những cơn đau xuất hiện nhiều hơn, vào buổi sáng và chiều tối đau ngay cả khi nghỉ ngơi. Tầm vận động của khớp háng giảm nhiều, các cơ quanh khớp háng teo nhỏ làm mất các vận động xoay người, gập người hoặc dạng háng. 4. Tiến triển của bệnh thoái hóa khớp háng Thông thường bệnh thoái hóa khớp háng diễn biến chậm, kéo dài nhiều năm, có thể nhanh hơn nếu thường xuyên mang vác nặng, hút thuốc, uống rượu bia...● Nếu phát hiện sớm điều trị đúng sẽ làm chậm tiến triển của thoái hóa khớp háng, giảm triệu chứng, không gây hạn chế tầm vận động khớp.● Nếu phát hiện muộn hay không điều trị đúng gây ra các biến chứng nặng ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, không thể tự chăm sóc bản thân.Do các triệu chứng của thoái hóa khớp háng ở giai đoạn sớm có thể dễ nhầm với các bệnh lý khác và đau có thể không thường xuyên nên người bệnh thường chủ quan bỏ qua các dấu hiệu này, đến khi xuất hiện biến chứng mới đi khám, khi đó việc điều trị nội khoa mang lại hiệu quả thấp, nếu thoái hóa khớp háng nặng có thể phải điều trị bằng phương pháp ngoại khoa phẫu thuật thay khớp háng. 5. Biến chứng Đau nhiều làm giảm năng suất làm việc ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống và công việc của người bệnh Thường xuyên gây ra các cơn đau khớp ảnh hưởng tới giấc ngủ gây rối loạn giấc ngủ, lo âu, có thể dẫn đến trầm cảm.● Đau nhiều làm giảm năng suất làm việc ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống và công việc của người bệnh.● Gây teo cơ vùng cạnh khớp háng, hạn chế vận động, thậm chí mất khả năng xoay người, gập người hay dạng háng.● Biến dạng khớp người bệnh không thể đi lại được, tàn phế gây ra gánh nặng cho người thân.● Tăng cân khi không vận động cơ thể không được tiêu hao năng lượng dư thừa, dẫn đến tích trữ năng lượng dư thừa gây thừa cân, béo phì tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, huyết áp...Thoái hóa khớp háng là bệnh diễn biến âm thầm, kéo dài nhiều năm có thể gây ra nhiều biến chứng nặng ảnh hưởng rất lớn tới đời sống sinh hoạt của người bệnh. Thoái hóa khớp háng ở giai đoạn sớm, mức độ nhẹ có thể điều trị bằng phương pháp nội khoa, còn với những trường hợp thoái hóa nặng, gây đau nhiều và hạn chế vận động cần phải tiến hành phẫu thuật thay khớp háng toàn phần.Người bệnh nên đi khám khi có các triệu chứng đã nêu trong bài để Bác sĩ có thể xác định được chính xác nguyên nhân và đưa ra phương án điều trị phù hợp với tình trạng bệnh hiện tại của bệnh nhân. Đội ngũ nhân viên Y tế có chuyên môn cao, kinh nghiệm lâu năm trong việc khám và điều trị bệnh lý này.
vinmec
1,059
Chụp MRI đầu gối ở đâu tốt? Những tiêu chí lựa chọn Chụp MRI khớp gối là một trong những kỹ thuật đang ngày càng được ưa chuộng trong chẩn đoán các chấn thương và bệnh lý khớp gối bởi độ chính xác, an toàn vượt trội. Nhưng chụp MRI đầu gối ở đâu tốt và phương pháp này có hiệu quả cao trong những trường hợp nào vẫn đang là băn khoăn của nhiều bệnh nhân khi tim hiểu về kỹ thuật chụp MRI. Hãy cũng tìm hiểu về phương pháp này qua bài viết sau đây.  1. Chụp MRI khớp gối giúp phát hiện những vấn đề nào? Tổn thương hay thoái hóa khớp gối là tình trạng mà rất nhiều người gặp phải hiện này. Trong tình huống khi các phương pháp chẩn đoán khác như siêu âm, chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính (CT) không thể đánh giá chính xác được thì phương pháp chụp cộng hưởng từ (MRI) được xem là giải pháp tốt nhất để chẩn đoán.  Chụp MRI khớp gối là phương pháp chẩn đoán hình ảnh bằng từ trường và sóng radio sẽ giúp đánh giá chính xác tổn thương ở xương, dây chằng, các sụn khớp và các thành phần khác quanh khớp. Cụ thể: 1.1. Tổn thương ở xương Chụp MRI khớp gối giúp các bác sĩ có thể dễ dàng phát hiện những tổn thương ở xương như: – Các bất thường ở đầu gối như đau, yếu đầu gối, khó đi lại, sưng gối, chảy máu ở mô hay xung quanh khớp,… – Xác định các tổn thương dây chằng, rách dây chằng, rách gân,…sau chấn thương do hoạt động mạnh, chơi thể thao. – Phát hiện các trường hợp gãy xương không thấy được bằng các chẩn đoán hình ảnh khác. – Kiểm tra các tình trạng thoái hóa khớp, viêm khớp, viêm tủy xương,… – Khi có cảm giác đầu gối không được liên kết trong ổ khớp, người bệnh khó chuyển động, hạn chế vận động khớp gối. – Tràn dịch khớp gối. – Theo dõi các bệnh nhân sau khi can thiệp, phẫu thuật khớp gối. Chụp MRI đầu gối giúp phát hiện tổn thương ở xương, sụn, dây chằng,…trong trường hợp các phương pháp khác tiếp cận còn hạn chế 1.2. Tổn thương dây chằng – Các trường hợp rách, tổn thương dây chằng, rách gân… – Kiểm tra các dây chằng chéo trước, dây chằng chéo sau trong trường hợp nghi ngờ đứt một phần hoặc hoàn toàn. – Chẩn đoán các tổn thương ở dây chằng bên. 1.3. Các bất thường sụn khớp Các tổn thương sụn chia làm 4 độ: Độ 1: sụn khớp mềm. Độ 2: sụn khớp mềm và có rách nhỏ trên bề mặt. Độ 3: khuyết sụn khớp không hoàn toàn và chưa lan đến mặt xương. Độ 4: khuyết sụn khớp hoàn toàn, đã lan đến mặt xương. Chụp MRI khớp gối có thể đánh giá tốt mức độ tổn thương của các sụn khớp nhờ khả năng cung cấp hình ảnh chính xác, đa chiều. 1.4. Viêm sụn xương bóc tách Viêm sụn xương bóc tách là tình trạng phần sụn và phần xương nằm dưới bị tách ra một phần hoặc tách rời hẳn nhau ra do không được cung cấp đủ máu. Bệnh này thường xảy ra nhất ở đầu gối, nhưng đôi khi cũng có thể xảy ra khuỷu tay, mắt cá chân, vai và hông. 2. Chụp MRI khớp gối ở đâu tốt và an toàn? 2.1. Đội ngũ bác sĩ, kỹ thuật viên giỏi, trình độ cao 2.2. Hệ thống máy móc hiện đại  Hiện nay, có rất nhiều loại máy chụp cộng hưởng từ của các hãng khác nhau, có trị số Tesla khác nhau. Máy chụp cộng hưởng từ có chỉ số này càng cao thì thường cho kết quả càng chính xác, giảm tiếng ồn tốt. Nhờ đó, mang lại cảm giác thoải mái của bệnh nhân trong suốt quá trình chụp. 
thucuc
676
Nên uống thuốc tránh thai hàng ngày như thế nào mới đúng? Một trong những biện pháp ngừa thai đơn giản và hiệu quả hiện nay được nhiều chị em lựa chọn là uống thuốc tránh thai hàng ngày. Tuy nhiên, việc chưa nắm rõ về loại thuốc này hoặc sử dụng không đúng cách dẫn đến tình trạng có thai không mong muốn dù vẫn uống thuốc đều đặn. Do đó bài viết sau đây sẽ giúp chị em hiểu rõ hơn về thuốc cũng như cách sử dụng đúng nhằm đem lại hiệu quả tối đa. 1. Thế nào là thuốc tránh thai hàng ngày Sau khi được xuất hiện trên thị trường lần đầu vào những năm 1950, các loại thuốc tránh thai đường uống liên tục được cải tiến, phát triển và mang lại nhiều lợi ích cho phụ nữ. Một nghiên cứu chỉ ra rằng, khoảng 50% phụ nữ trên thế giới sử dụng các loại thuốc tránh thai đường uống như một biện pháp ngừa thai tiện lợi, hiệu quả. Các thuốc tránh thai hàng ngày thường được biết đến với tên gọi khác là minipil hoặc viên thuốc thai nhỏ. Thành phần chủ yếu của loại thuốc này là Progesterone và Estrogen. Đây là hai loại hormon được sản sinh ra từ tuyến sinh dục của phụ nữ, có tác dụng làm dày lên lớp màng nhầy của cổ tử cung. Từ đó ngăn không cho tinh trùng bơi về phía tử cung, làm cho thành tử cung bị biến đổi dẫn đến trứng không làm tổ được, chính vì như vậy nên nó có công dụng tránh thai. Những ưu điểm khi uống thuốc tránh thai hàng ngày: Ngoài việc ngăn ngừa mang thai hiệu quả thì uống thuốc tránh thai hàng ngày còn có những ưu điểm như: Sử dụng thuốc giúp cho cơ thể tăng quá trình giữ nước, từ đó giúp cho vòng một của bạn trở nên đầy đặn và tăng kích thước hơn. Tuy nhiên, hiện tượng này sẽ không còn ngay khi ngừng thuốc. Hạn chế được tình trạng viêm nhiễm tại tử cung nhờ hormone Progesterone có khả năng là dày lên lớp màng nhầy của cổ tử cung, từ đó hạn chế được vi khuẩn xâm nhập. Việc sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày còn có khả năng giúp chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ trở nên đều đặn hơn, điều hòa nội tiết tố của cơ thể, làm cho thời gian trong chu kỳ giảm lại, hạn chế bớt lượng máu khi hành kinh nên giúp ngăn ngừa được tình trạng thiếu máu xảy ra. Theo một nghiên cứu cho thấy, những phụ nữ uống thuốc tránh thai hàng ngày sẽ giảm được 50% nguy cơ mắc các bệnh như ung thư nội mạc tử cung, ung thư buồng trứng,… trong vòng 15 năm. 2. Uống thuốc tránh thai hàng ngày như thế nào cho đúng Hiện nay, thuốc tránh thai hàng ngày có nhiều sản phẩm khác nhau, được chia thành 2 loại với cách dùng như sau. Vỉ 21 viên Vỉ 21 viên được sử dụng ngay từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh, dùng liên tục trong 21 ngày với cách dùng là mỗi ngày 1 viên. Nếu vừa hết kinh nguyệt trong vòng 5 ngày thì có thể uống thuốc bắt đầu từ ngày thứ 5 và liên tục đến khi hết vỉ thuốc. Sau khi uống hết vỉ đầu tiên thì nghỉ không uống 7 ngày, sau đó uống vỉ kế tiếp mỗi ngày một viên đến khi hết. Tóm lại, bắt đầu từ vỉ thuốc thứ 2 về sau thì cần uống cách nhau 7 ngày mà không cần để ý đến ngày xuất hiện kinh nguyệt. Lưu ý trong 7 ngày đầu khi dùng thuốc thì cần kết hợp bao cao su hoặc để đảm bảo an toàn hơn thì nên kiêng quan hệ trong 7 ngày đầu này để đảm bảo hiệu quả. Vỉ 28 viên Ở vỉ thuốc chứa 28 viên thì có 7 viên là giả dược chứa thành phần sắt hoặc đường, còn 21 viên kia chứa hormon tránh thai. Mục đích của việc thêm 7 viên giả dược nhằm để người dùng có thể uống một cách liên tục, tránh trường hợp quên sử dụng thuốc. Cách sử dụng của vỉ 28 viên này cũng như loại 21 viên: Viên đầu tiên được uống vào ngày đầu kinh nguyệt. Sử dụng liên tiếp mỗi ngày 1 viên đến khi hết vỉ thuốc thì chuyển ngay qua sử dụng vỉ thuốc thứ 2, và cứ uống tiếp tục từ vỉ này sang vỉ khác. 3. Khi sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày cần lưu ý những gì Khi uống thuốc tránh thai hàng ngày, chị em cần lưu ý những vấn đề sau: Mặc dù không có bất kỳ quy định nào trong giờ uống thuốc, tuy nhiên chị em nên chỉ uống trong 1 khung giờ nhất định để tránh trường hợp quên. Theo chuyên gia, tốt nhất thì nên sử dụng thuốc vào buổi sáng, phòng trường hợp quên uống thì có thể bù ngay trong buổi chiều hay tối cùng ngày. Thuốc có thể sử dụng trước hoặc sau ăn đều được, sử dụng nguyên viên và có thể dùng kèm đồ uống phù hợp. Khi muốn thay đổi lại giờ giấc sử dụng thuốc thì nên áp dụng lúc bắt đầu vỉ thuốc mới và lưu ý không được trì hoãn thời gian uống quá 12 giờ. Nếu đi du lịch ở các nước khác và gặp vấn đề chênh lệch múi giờ, thì ưu tiên sử dụng theo múi giờ của nước mình. Nếu đang sử dụng các loại thuốc khác để điều trị bệnh mà vẫn muốn sử dụng thêm thuốc tránh thai thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn để tránh trường hợp tương tác có hại xảy ra. 4. Nếu quên uống thuốc hoặc gặp tình trạng nôn ra sau khi uống thì nên làm gì Trường hợp quên 1 viên Lúc nhớ ra nên uống bổ sung ngay lập tức, viên tiếp theo có thể uống theo giờ thông thường trước đó. Trong khoảng 48 giờ tiếp theo, kiêng quan hệ tình dục hoặc nếu có thì phải dùng kèm bao cao su. Vỉ tiếp theo được uống như bình thường. Trường hợp quên 2 viên Nên uống bù ngay 2 viên cách nhau khoảng 12h khi nhớ ra, viên kế tiếp thì có thể dùng theo giờ quy định thông thường. Trường hợp này cũng kiêng quan hệ tình dục hoặc nếu có thì phải dùng kèm với bao cao su. Trường hợp quên 3 viên Bạn bỏ luôn vỉ đang uống cộng với việc kiêng quan hệ tình dục hoặc sử dụng bao cao su đi kèm nếu có quan hệ, tiếp tục chờ đến khi kinh nguyệt xuất hiện trở lại rồi bắt đầu sử dụng vỉ thuốc mới. Lưu ý khi sử dụng lại phải xem như lúc bắt đầu dùng thuốc, trong vòng 7 ngày đầu của vỉ mới này bạn tránh quan hệ tình dục hoặc phải sử dụng thêm biện pháp hỗ trợ nếu có. Trường hợp nôn ra khi uống Nếu bị nôn trong khoảng từ 3 đến 4 giờ sau khi sử dụng thì phải uống ngay viên tiếp theo trong vòng 12 giờ. Trường hợp bị nôn liên tục thì chị em cần kết hợp thêm các biện pháp tránh thai khác khi quan hệ.
medlatec
1,233
Sự nguy hiểm của bệnh phế cầu và vacxin phế cầu phòng bệnh Bệnh phế cầu có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm màng não và nhiễm trùng huyết. Vắc xin phế cầu được chứng minh là một giải pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bệnh phế cầu: nguyên nhân và triệu chứng, cũng như vai trò quan trọng của vacxin phế cầu phòng bệnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. 1. Bệnh phế cầu: nguyên nhân và triệu chứng 1.1 Nguyên nhân gây bệnh – Do vi khuẩn phế cầu: Bệnh phế cầu được gây ra bởi vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, một loại vi khuẩn cầu Gram dương. Vi khuẩn này có khả năng xâm nhập vào cơ thể, trú ngụ tại họng và mũi chờ thời cơ phát triển và gây bệnh. Vi khuẩn phế cầu thường xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, chủ yếu là khi người nhiễm bệnh nói chuyện hoặc ho, làm tăng khả năng lây nhiễm. – Yếu tố nguy cơ: + Hệ miễn dịch suy yếu: Những người có hệ thống miễn dịch suy giảm, như người già, trẻ em và người mắc các bệnh mãn tính, có nguy cơ cao mắc bệnh phế cầu. + Tiếp xúc gần với người mắc bệnh: Tiếp xúc trực tiếp với những người mắc bệnh phế cầu, đặc biệt là trong môi trường đông người, là một yếu tố tăng nguy cơ lây nhiễm. 1.2 Triệu chứng và biến chứng nguy hiểm của bệnh – Bệnh phế cầu thường bắt đầu với các triệu chứng như sổ mũi, ho, và đau họng, giống như nhiều bệnh đường hô hấp. – Sốt và mệt mỏi: Bệnh phế cầu có thể gây sốt cao và cảm giác mệt mỏi nhiều.. – Đau ngực, thở khó: Bệnh có thể gây ra khó khăn trong việc thở, đau ngực, và thậm chí là suy hô hấp. Bệnh do phế cầu có triệu chứng giống với những bệnh đường hô hấp khác. – Viêm màng não: Đây là một trong những biến chứng nguy hiểm của phế cầu. Viêm màng não có thể xuất hiện khi vi khuẩn phế cầu lan vào màng não, gây ra viêm nhiễm nhanh chóng. – Nhiễm trùng máu: Nếu không điều trị kịp thời, vi khuẩn phế cầu có thể lan sang máu, gây ra nhiễm trùng máu, đe dọa tính mạng. – Suy tim và các vấn đề về tim mạch: Bệnh phế cầu còn có thể tác động đến tim, gây suy tim và các vấn đề tim mạch khác. Qua nội dung này, người đọc sẽ hiểu rõ về nguyên nhân và triệu chứng của bệnh phế cầu, cũng như nhận thức được những biến chứng nguy hiểm mà bệnh này có thể mang lại nếu không được điều trị đúng đắn và kịp thời. 2. Vi khuẩn phế cầu: Đặc điểm và cách lây lan 2.1 Đặc điểm của vi khuẩn phế cầu – Hình dáng và cấu trúc: Vi khuẩn phế cầu thuộc họ Streptococcus, có hình dạng là các viên cầu (coccus) sắp xếp theo chuỗi. Hình ảnh mô phỏng của vi khuẩn phế cầu Streptococcus pneumoniae. – Các đặc tính nổi bật: Vi khuẩn này có màng bảo vệ bên ngoài, giúp chúng chống lại điều kiện môi trường khắc nghiệt. – Khả năng gây bệnh: Vi khuẩn phế cầu có khả năng gắn kết chặt vào niêm mạc của đường hô hấp và các cơ quan khác trong cơ thể. – Sức mạnh tấn công: Chúng tạo ra các enzym và độc tố có thể tấn công tế bào của cơ thể, làm suy giảm khả năng miễn dịch. 2.2 Cách vi khuẩn lây nhiễm và sống sót Đường lây nhiễm chính: – Lây qua đường hô hấp: Vi khuẩn phế cầu thường lây nhiễm qua đường hô hấp khi người nhiễm bệnh ho hoặc hắt xì trong không khí. – Tiếp xúc trực tiếp: Tiếp xúc với các chất dịch ở đường hô hấp của người bệnh như dịch mũi họng cũng có thể là con đường lây nhiễm bệnh. Khả năng sống: Vi khuẩn phế cầu có thể sống sót ở môi trường bên ngoài và trên các bề mặt trong thời gian dài. Người khỏe mạnh có thể lây nhiễm bệnh khi tiếp xúc với các bề mặt có chứa vi khuẩn. 2. Giới thiệu về vacxin phế cầu 2.1 Cách vacxin phế cầu hoạt động như thế nào? Vacxin phế cầu hoạt động dựa trên nguyên tắc cơ bản của hệ thống miễn dịch, kích thích cơ thể nhận biết và phản ứng trước vi khuẩn phế cầu (Streptococcus pneumoniae). Cụ thể: – Kích thích hệ thống miễn dịch: Vắc xin chứa các thành phần chính của vi khuẩn phế cầu hoặc các phân tử mô phỏng chúng. Khi tiêm vắc xin, hệ thống miễn dịch được kích thích để nhận biết và phản ứng trước các thành phần này. – Sau khi tiêm vắc xin, hệ thống miễn dịch tạo ra một “bản ghi” về cách nhận biết và chống lại vi khuẩn phế cầu. Điều này tạo ra tế bào nhớ, giúp cơ thể nhanh chóng phản ứng khi tiếp xúc với vi khuẩn sau này. – Khi cơ thể tiếp tục được tiêm vắc xin định kỳ, hệ thống miễn dịch trở nên mạnh mẽ hơn. Sự đổi mới và cập nhật liên tục của tế bào nhớ sẽ đảm bảo cơ thể luôn sẵn sàng phản ứng trước mọi mối đe dọa từ vi khuẩn phế cầu. – Vacxin phế cầu không chỉ tạo ra tế bào nhớ mà còn kích thích các yếu tố khác của hệ thống miễn dịch, như các đại thực bào và kháng thể. Điều này tăng cường khả năng tự nhiên của cơ thể chống lại vi khuẩn phế cầu. – Để duy trì hiệu quả, cơ thể cần được tiêm vắc xin định kỳ theo lịch trình. Những liều tiêm định kỳ này giữ cho hệ thống miễn dịch ở trạng thái sẵn sàng, giảm nguy cơ nhiễm bệnh và biến chứng. Tiêm vắc xin giúp bảo vệ trẻ khỏi các bệnh nguy hiểm do phế cầu. Thông qua cơ chế hoạt động này, vắc xin phế cầu không chỉ bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm bệnh mà còn đóng góp vào việc kiểm soát sự lây lan của vi khuẩn phế cầu trong cộng đồng. 2.2 Đối tượng cần tiêm chủng vacxin phế cầu phòng bệnh Việc tiêm vắc xin phòng bệnh phế cầu đặc biệt quan trọng đối với một số đối tượng, nhằm bảo vệ họ khỏi nguy cơ mắc bệnh và giảm tỷ lệ biến chứng. Dưới đây là những đối tượng cần được ưu tiên trong chương trình tiêm phòng: – Trẻ em: Trẻ em thường có hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện, làm tăng nguy cơ mắc bệnh phế cầu và các biến chứng nghiêm trọng. – Người cao tuổi Người cao tuổi thường có hệ thống miễn dịch suy giảm, làm tăng khả năng mắc bệnh phế cầu và các biến chứng. Việc tiêm vắc xin giúp bảo vệ người cao tuổi khỏi nhiễm bệnh và giảm nguy cơ nặng nề. – Những người mắc bệnh mãn tính: Những người mắc các bệnh mãn tính như tiểu đường, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, hay bệnh tim mạch có nguy cơ cao hơn mắc bệnh phế cầu và các biến chứng. – Người thường xuyên tiếp xúc với người mắc bệnh: Người làm trong ngành y, đặc biệt là những người tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân, cần được tiêm vắc xin để đảm bảo an toàn cho bản thân và cho các bệnh nhân khác. Việc tiêm vacxin phế cầu không chỉ là biện pháp quan trọng để bảo vệ cá nhân mà còn góp phần vào việc ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn phế cầu trong cộng đồng. Đối tượng cần tiêm vắc xin bao gồm những người có nguy cơ cao và những người có thể tiếp xúc trực tiếp với người bệnh.
thucuc
1,370
Tìm hiểu về áp lực nội nhãn Áp lực nội nhãn là nguyên nhân gây ra mù. Những người có tiền sử gia đình bị bệnh tăng nhãn áp có nguy cơ cao mắc bệnh tăng nhãn áp. Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm giác mạc mỏng hơn, viêm mắt mãn tính và dùng thuốc tăng áp lực trong mắt. 1. Áp lực nội nhãn là gì? Áp lực nội nhãn là một nhóm rối loạn mắt dẫn đến hư hỏng thần kinh thị giác. Người bị tăng nhãn áp có thể mất mô thần kinh, dẫn đến mất thị lực.Không phải ai có áp lực mắt cao đều phát triển bệnh tăng nhãn áp, và một số người có áp lực mắt bình thường cũng có thể bị tăng nhãn áp. Khi áp suất bên trong mắt người quá cao hoặc quá thấp đối với một dây thần kinh thị giác đặc biệt sẽ gây tăng nhãn áp. Người bị tăng nhãn áp có thể tăng nguy cơ bị mất thị lực 2. Các loại tăng áp lực nội nhãn 2.1 Tăng nhãn áp mở Đây là dạng bệnh tăng nhãn áp phổ biến nhất. Bệnh gây tổn thương cho dây thần kinh thị giác một cách từ từ và không đau. Những người bị tăng nhãn áp mở có thể mất một phần lớn thị lực nếu ko được chữa trị.Nguyên nhân tăng nhãn áp mở là hệ thống thoát nước mắt kém hiệu quả theo thời gian. Điều này dẫn đến lượng chất lỏng tăng lên và sự tích tụ dần dần của áp suất trong mắt. 2.2 Tăng nhãn áp đóng Bệnh xảy ra khi góc tiền phòng (được hình thành bởi giác mạc và mống mắt) đóng hoặc bị tắc nghẽn. Tuổi tác làm ống kính trong mắt trở nên lớn hơn, đẩy mống mắt về phía trước và thu hẹp khoảng cách giữa mống mắt và giác mạc.Khi góc này thu hẹp, chất lỏng trong mắt không thoát ra được và áp lực mắt tăng lên. Tăng nhãn áp góc đóng có thể mãn tính (tiến triển dần dần) hoặc cấp tính (xuất hiện đột ngột). 2.3 Tăng nhãn áp thứ phát Loại tăng nhãn áp này là do chấn thương hoặc các bệnh về mắt khác. Nó có thể được gây ra bởi một điều kiện y tế, thuốc men, thương tích cơ thể, phẫu thuật mắt có thể dẫn đến tăng nhãn áp thứ phát.Các triệu chứng của nó có thể bao gồm đau mắt, buồn nôn, đỏ mắt, nhìn thấy các vấng sáng hoặc vòng màu xung quanh ánh sáng và thị lực mờ. Đây là một tình huống khẩn cấp, trong đó mất thị lực nghiêm trọng có thể xảy ra nhanh chóng. Đỏ mắt là một dấu hiệu của bệnh tăng nhãn áp thứ phát 3. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến áp lực nội nhãn 3.1 Áp lực nội nhãn cao Nếu nhãn áp cao hơn bình thường, có nguy cơ phát triển bệnh tăng nhãn áp. 3.2 Tuổi tác Tất cả mọi người trên 60 tuổi đều có nguy cơ gia tăng bệnh tăng nhãn áp. Bệnh tăng nhãn áp phổ biến ở người cao tuổi 3.3 Tiền sử gia đình bệnh tăng nhãn áp Bệnh tăng nhãn áp có thể có một liên kết di truyền, có nghĩa là có một khiếm khuyết trong một hoặc nhiều gen có thể gây ra một số cá nhân có bất thường dễ bị bệnh. 3.4 Cận thị Cận thị nặng, thường có nghĩa là các đối tượng trong khoảng cách nhìn mờ không đeo kính, làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tăng nhãn áp. Người bị cận thị tăng nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp 3.5 Sử dụng Corticosteroid lâu dài Khi sử dụng corticosteroids kéo dài trong thời gian lâu sẽ có nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp thứ phát. 4. Chẩn đoán áp lực nội nhãn Bệnh tăng nhãn áp (bệnh glocom) được chẩn đoán thông qua khám mắt toàn diện. Chẩn đoán áp lực nội nhãn bao gồm:Xác định tiền sử tăng nhãn áp của gia đình.Đo thị giác để xác định xem tầm nhìn bị ảnh hưởng hay không.Đo áp suất bên trong mắt (Đo nhãn áp )để phát hiện các yếu tố nguy cơ tăng nhãn áp.Đo chiều dày giác mạc. Những người có giác mạc mỏng hơn có nguy cơ phát triển bệnh tăng nhãn áp.Đo thị trường để kiểm tra xem thị lực đã bị ảnh hưởng bởi tăng nhãn áp hay không. Thử nghiệm này đo tầm nhìn và thị lực trung tâm bằng cách xác định lượng ánh sáng lờ mờ nhất có thể được phát hiện ở các vị trí nhìn khác nhau, hoặc bằng cách xác định độ nhạy cảm đối với các mục tiêu khác ngoài ánh sáng. Người bệnh cần đo thị lực để chẩn đoán áp lực nội nhãn 5. Điều trị bệnh áp lực nội nhãn Điều trị áp lực nội nhãn nhằm giảm áp lực trong mắt. Thường xuyên sử dụng thuốc nhỏ mắt theo toa là cách thông thường nhất để điều trị tăng nhãn áp. Một số trường hợp có thể điều trị bằng laser hoặc phẫu thuật. 5.1 Thuốc Một số loại thuốc có thể điều trị bệnh tăng nhãn áp. Thông thường, thuốc làm giảm áp lực trong mắt. 5.2 Phẫu thuật bằng tia laze giúp chất lỏng thoát ra khỏi mắt Một chùm tia laser năng lượng cao kích thích cấu trúc thoát nước từ mắt để chất lỏng thoát ra hiệu quả hơn. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ là tạm thời, cần phải thực hiện nhiều lần trong tương lai để có hiệu quả tốt. 5.3 Phẫu thuật thông thường Nếu thuốc nhỏ mắt và phẫu thuật bằng laser không làm giảm tình trạng tăng nhãn áp, bạn có thể cần phải phẫu thuật cắt bè. Phương pháp vi phẫu lọc này tạo ra một cái rãnh thoát nước, chất lỏng thoát ra trên rãnh sau đó thẩm thấu vào máu. Phẫu thuật mắt có thể được thực hiện nếu các phương pháp khác không đem lại hiệu quả 5.4 Cấy ghép Phẫu thuật cấy ghép có thể là một lựa chọn cho người lớn bị tăng nhãn áp không kiểm soát hoặc tăng nhãn áp phụ hoặc cho trẻ bị tăng nhãn áp. Một ống silicon nhỏ được chèn vào mắt để giúp thoát nước.Không có cách phòng ngừa tăng nhãn áp. Bệnh nhân bị tăng nhãn áp cần tiếp tục điều trị trong suốt quãng đời còn lại. Vì bệnh có thể tiến triển hoặc thay đổi đột ngột nên việc sử dụng thuốc và theo dõi thường xuyên là rất cần thiết. Việc phát hiện sớm, điều trị kịp thời và theo dõi thường xuyên có thể giúp kiểm soát bệnh tăng nhãn áp và giảm nguy cơ mất thị lực.
vinmec
1,126
Những điều cần biết về bệnh viêm tai giữa tiết dịch ở trẻ Bệnh viêm tai giữa tiết dịch ở trẻ em là gì? Viêm tai giữa tiết dịch là tình trạng vùng tai giữa (hòm nhĩ) của trẻ bị viêm và gây tiết dịch. Có nhiều nguyên nhân gây bệnh viêm tai giữa tiết dịch ở trẻ, tuy nhiên nguyên nhân hàng đầu và hay được các bác sĩ nhắc đến hiện nay là trẻ bị rối loạn chức năng vòi nhĩ. Vòi nhĩ có chức năng làm cân bằng áp suất tai giữa và áp suất không khí bên ngoài. Khi vùng mũi họng của trẻ bị viêm (niêm mạc mũi họng bị sưng dày lên, VA sưng to, viêm amidan) gây tắc cửa vòi nhĩ. Điều này làm cho áp suất âm trong tai giữa (hòm nhĩ) tăng lên, gây sự tiết dịch các tế bào niêm mạc ở tai giữa (hòm nhĩ), vì vậy hòm nhĩ có dịch và được gọi là viêm tai giữa. Triệu chứng của bệnh viêm tai giữa tiết dịch Ở giai đoạn đầu, bệnh thường không có biểu hiện cụ thể, nên cha mẹ thường khó nhận biết. Ngay cả nhiều bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng cũng có thể chẩn đoán bỏ sót bệnh này vì ít khi các bé có biểu hiện nóng sốt, đau tai. Khám tai ở giai đoạn đầu của viêm tai giữa tiết dịch, màng nhĩ đa số là bình thường, khi bệnh nặng hơn có thể thấy bóng khí ở màng nhĩ hay mực nước ở hòm nhĩ, bệnh nặng lúc đó màng nhĩ mới bắt đầu dày và đỏ. Ở giai đoạn đầu của viêm tai giữa tiết dịch soi tai bằng đèn hay thậm chí nội soi tai cũng khó phát hiện được. Vì vậy các bác sĩ cần theo dõi trẻ và dựa trên kinh nghiệm thăm khám lâu năm có thể nghi ngờ để làm căn cứ chẩn đoán bệnh. Biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm tai giữa tiết dịch Viêm tai giữa tiết dịch ở trẻ em nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh có thể tiến triển nặng hơn như viêm tai giữa tụ mủ, nguy hiểm nhất viêm tai giữa thủng nhĩ nếu như trẻ không được phát hiện sớm và có biện pháp điều trị hiệu quả. Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm tai giữa tiết dịch Để chẩn đoán sớm, các bác sĩ thường sử dụng nghiệm pháp đo nhĩ lượng đồ. Đây là một nghiệm pháp quan trọng cần sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Nghiệm pháp đo nhĩ lượng đồ là một trong những nghiệm pháp giúp đánh giá tình tai giữa. Kết quả sẽ cho biết tai giữa bình thường hay tai đang bị bệnh về mức độ cảm thụ âm thanh. Vì thế dù nội soi tai bình thường, trẻ cũng cần được đo nhĩ lượng để phát hiện sớm dịch trong tai giữa. Tùy theo kết quả của nhĩ lượng đồ bác sĩ sẽ biết được tình trạng ứ dịch nhiều hay ít trong tai giữa của trẻ và có biện pháp xử lý liệu quả như đặt ống hút dịch trong tai bé, và có thể can thiệp phẫu thuật khi cần thiết. Lời khuyên ngăn ngừa bệnh viêm tai giữa tiết dịch ở trẻ Các bậc phụ huynh hay những người chăm sóc trẻ, giáo viên nếu thấy bé có hiện tượng nghe kém hơn trước nên cho thông báo đến gia đình và cho bé đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng. Để bé được nội soi tai mũi họng, đo thính lực và nhĩ lượng. Để phòng bệnh viêm tai giữa tiết dịch nên giữ gìn vệ sinh vùng mũi họng cho bé, đặc biệt là khi thời tiết giao mùa chuyển từ mùa nóng sang lạnh. Khi bị viêm mũi họng, nên điều trị tích cực để tránh biến chứng viêm tai giữa. Đối với trẻ nhỏ ngoài việc giữ vệ sinh vùng mũi họng không nên cho bé bú sữa ở tư thế nằm vì dễ gây sặc gây ảnh hưởng đến tai trẻ.
thucuc
689
Đái tháo đường là bệnh gì?nguyên nhân bệnh lý Đái tháo đường là bệnh gì? Đái tháo đường hay còn gọi là bệnh tiểu đường, là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat, mỡ, protein khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao. Nhiều yếu tố quyết định bệnh đái tháo đường như gen, môi trường, ăn uống, vận động thể lực… Bệnh xảy ra khi cơ thể không sản xuất đủ insulin, hoặc cơ thể giảm đáp ứng với tác dụng của insulin (đề kháng với insulin). Biểu hiện thường gặp của người bị đái tháo đường Bệnh nhân đái tháo đường có những biểu hiện lâm sàng sau: Đi tiểu nhiều, uống nhiều nước, sụt cân nhiều, ăn nhiều, mệt mỏi, một số triệu chứng khác như ngứa, tê bì tay chân, giảm thị lực, khô da… Tùy từng loại đái tháo đường mà biểu hiện bệnh cũng có sự khác biệt: Đái tháo đường loại 1: Do tuyến tụy không tiết insulin Nguyên nhân dẫn đến bệnh do tiền sử gia đình có người từng mắc đái tháo đường hoặc do các bệnh về tuyến tụy, nhiễm khuẩn hoặc bệnh tật dẫn đến tổn thương tuyến tụy làm cho tụy không thể sản xuất insulin, khiến glucose trong máu tăng cao. Bệnh phần lớn xảy ra ở trẻ em và người trẻ tuổi. Đái tháo đường loại 2: Do cơ thể tiết giảm và đề kháng insulin Đái tháo đường loại 2 có thể bắt đầu ở bất cứ lứa tuổi nào, nhưng thường ảnh hưởng đến người lớn. Nguy cơ dẫn đến bệnh là có thể là do béo phì hoặc thừa cân, cơ thể có quá nhiều mỡ thừa có thể làm tăng đề kháng insulin, tăng cao glucose trong máu và tăng nguy cơ mắc bệnh. Lối sống thụ động, lười vận động có thể làm tăng nguy cơ mắc đái tháo đường loại 2. Ngoài ra người bị tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu… cũng có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường loại 2 cao hơn các đối tượng khác. Đái tháo đường thai kỳ Nguyên nhân do kích thích tố do nhau thai tạo ra hoặc quá ít insulin, lượng đường trong máu cao từ mẹ gây ra lượng đường trong máu cao ở em bé. Điều đó có thể ảnh hưởng đến quá trình phát triển của thai nhi nếu không được điều trị. Ngoài ra đái tháo đường thai kỳ còn do một số nguyên nhân như tăng quá nhiều cân trong thời kỳ mang thai; đã từng bị đái tháo đường thai kỳ trong quá khứ khiến bạn dễ mắc bệnh này trở lại; di truyền trong gia đình; khi những phụ nữ trên 40 tuổi mới sinh con có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn…   Đối với thai phụ, để chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ bác sĩ sử dụng nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (75g Glucose) với 3 mẫu cho người bệnh. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ như sau: Nếu có từ 1 giá trị lớn hơn hay bằng là chẩn đoán Đái tháo đường thai kỳ. Biện pháp phòng ngừa bệnh đái tháo đường Biểu hiện của bệnh đái tháo đường thường không quá rõ ràng, có nghĩa là nhiều người mắc bệnh trong thời gian dài mà không phát hiện ra trước khi được chẩn đoán. Vì vậy nếu nghi ngờ mắc bệnh đái tháo đường, tốt nhất nên tới bệnh viện để kiểm tra và chẩn đoán chính xác. Việc phát hiện sớm bệnh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả điều trị đồng thời làm giảm nguy cơ phát triển các biến chứng nguy hiểm. Xét nghiệm máu là xét nghiệm quan trọng giúp tầm soát và theo dõi bệnh đái tháo đường Ngoài ra có thể phòng ngừa bệnh đái tháo đường bằng một số cách sau: – Có chế độ ăn uống khoa học: ăn ít đường, chất béo, cacbohydrat, ăn nhiều chất xơ có trong rau xanh, trái cây… Chất xơ có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh đái tháo đường, bởi nó hạ thấp tỷ lệ đường trong máu, ngoài ra chất xơ còn có tác dụng trong việc phòng chống bệnh tim mạch. – Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, phù hợp với sức khỏe không chỉ giúp cơ thể khỏe mạnh mà còn hạn chế nguy cơ béo phì, giúp hạ thấp lượng đường và insulin trong máu. – Hạn chế sử dụng chất kích thích như thuốc là, rượu bia…
thucuc
763
Chuyên gia giải đáp: Đặt vòng tránh thai có ảnh hưởng gì không? Hiện nay, đặt vòng tránh thai là phương pháp được áp dụng phổ biến nhất vì có tác dụng ngừa thai rất hiệu quả. Tuy nhiên, nhiều chị em vẫn còn e ngại, thắc mắc đặt vòng tránh thai có ảnh hưởng gì không? Thấu hiểu được những quan tâm lo lắng của chị em, trong bài viết dưới đây, chuyên gia sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. 1. Khi đặt vòng tránh thai có ảnh hưởng gì không? Khi sử dụng phương pháp này, chiếc vòng tránh thai sẽ được đặt vào tử cung của chị em với nhiệm vụ không cho trứng làm tổ ở niêm mạc tử cung và khiến cho quá trình thụ tinh không được diễn ra và ngừa thai hiệu quả. Phương pháp tránh thai này mang đến hiệu quả cao, không quá nguy hiểm nhưng cũng có những ảnh hưởng nhất định đối với sức khỏe người phụ nữ. Cụ thể như sau: Trong tuần đầu tiên khi đặt vòng tránh thai, chị em có thể thấy xuất hiện một lượng máu nhỏ tiết ra từ âm đạo (không phải khi đang trong chu kỳ kinh nguyệt), kèm theo đó là tình trạng đau tức phần bụng dưới, mỏi vùng thắt lưng,… Tuy nhiên, không cần quá lo lắng vì những hiện tượng này sẽ có thể giảm dần, không cần xử lý và có thể tự khỏi. Một số rất ít trường hợp phụ nữ có biểu hiện da tái xanh, đau đầu, kèm theo tức ngực, có thể nôn hoặc buồn nôn, toát nhiều mồ hôi và hạ huyết áp,… Nguyên nhân có thể do họ quá căng thẳng hoặc chỗ đặt vòng bị kích thích quá mạnh khi cổ tử cung mở rộng. Bên cạnh đó, một số trường hợp hiếm gặp khác, sẽ có thể gặp phải một số biểu hiện đặc biệt như lượng kinh quá nhiều, đôi khi kinh nguyệt sẽ thay đổi thất thường, kỳ kinh có thể ngắn hơn bình thường và có thể gây viêm nhiễm âm đạo. 2. Một số lưu ý khi đặt vòng tránh thai Vòng tránh thai có những công dụng không ai có thể phủ nhận, tuy nhiên loại vòng đặc biệt này cũng có ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe người phụ nữ như đã nói ở phía trên và không phải chị em nào cũng phù hợp với phương pháp này. Chính vì thế, khi sử dụng vòng tránh thai, bạn cần lưu ý những điều sau đây: Tình trạng đau lưng, đau bụng hoặc ra máu kinh quá nhiều và kéo dài có thể gây ra tình trạng thiếu máu ở phụ nữ. Trong các trường hợp bị viêm nhiễm đường sinh dục khi mang thai thì tình trạng viêm cũng rất có thể lan rộng và trường hợp xấu nhất là có thể gây chửa ngoài tử cung. Do đó trước khi đặt vòng, chị em cần phải khám phụ khoa để điều trị khỏi hoàn toàn tình trạng viêm nhiễm. Nếu có những dấu hiệu viêm nhiễm phụ khoa chẳng hạn như mùi hôi khó chịu, dịch âm đạo có mùi vàng xanh, âm hộ ngứa ngáy,… trong thời gian đặt vòng thì cần đi khám sớm để được điều trị kịp thời. 2.1. Nên đặt vòng tránh thai khi nào Không phải bất cứ thời điểm nào cũng có thể đặt vòng tránh thai. Chị em cần tìm hiểu thật kỹ và lựa chọn thời điểm đặt vòng tránh thai phù hợp. Thông thường, vòng tránh thai nên được đặt ngay sau khi sạch kinh, đây được cho là thời điểm hợp lý nhất. Nhưng đối với từng trường hợp cụ thể, chị em cần lưu ý những điều sau đây: Đối với phụ nữ sau sinh (trường hợp sinh thường), vòng tránh thai nên đặt vào thời điểm 6 tuần sau sinh. Đối với thai phụ sinh mổ thì thời gian đặt vòng sẽ muộn hơn, có thể khoảng sau hơn 3 tháng. Lý do là sau khi trải qua sinh mổ, tử cung cần thời gian để lành lại và phục hồi bình thường. Những phụ nữ sau khi nạo hút thai, nên đợi cho chu kỳ kinh đều đặn trở lại mới cân nhắc đến việc đặt vòng tránh thai. 2.2. Vòng tránh thai không nên đặt đối với ai? Vòng tránh thai có nhiều ưu điểm nhưng không phải ai cũng phù hợp và dưới đây là những trường hợp không nên sử dụng phương pháp tránh thai này. Trường hợp phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai. Các trường hợp đang mắc hoặc trước đó (khoảng 3 tháng) đã từng mắc một trong những bệnh bệnh lây truyền qua đường tình dục. Bệnh nhân bị viêm vùng chậu. Phụ nữ mắc các bệnh lý ác tính đường sinh dục. Các trường hợp bị dị tật bẩm sinh ở tử cung. Phụ nữ mắc u xơ khiến lòng tử cung bị biến dạng. Trường hợp gặp phải tình trạng xuất huyết đường sinh dục bất thường nhưng chưa được chẩn đoán và điều trị. Trường hợp thiếu máu cấp tính, vừa nạo hút thai hoặc gặp phải những tổn thương nặng chưa lành, chưa kiểm soát được băng huyết. 3. Quy trình đặt vòng tránh thai ra sao Để vòng tránh thai phát huy được hiệu quả tối đa, chị em cần thực hiện theo đúng quy trình sau: 3.1. Trước khi đặt vòng tránh thai Mỗi phụ nữ cần tìm hiểu thật kỹ về vòng tránh thai, đặc biệt là ưu nhược điểm của nó, sau đó xem nó có phù hợp với bản thân mình hay không. Có sự tìm hiểu thật kỹ lưỡng rồi mới đưa ra quyết định cuối cùng. Thời điểm đặt vòng tránh thai : - Thường sau sạch kinh 2 - 3 ngày chưa quan hệ tình dục. - Trường hợp phụ nữ sau sinh chưa có kinh cần đến khám trước khi có quyết định có đặt được vòng hay không. 3.2. Đặt vòng tránh thai Bác sĩ sẽ thăm khám và đưa ra lời khuyên hợp lý cho bạn. Sau đó, bác sĩ sẽ thực hiện bước đặt vòng tránh thai như sau: Vòng được gấp nhỏ lại và đặt vào trong một cái ống có piston bằng chất dẻo rất nhỏ, có đường kính bằng que diêm, đưa vào cổ tử cung của người phụ nữ. Quá trình đặt sẽ diễn ra chỉ khoảng vài phút. Chị em có thể thấy hơi khó chịu một chút nhưng sau đó hoàn toàn thoải mái và có thể tiếp tục hoạt động bình thường. Vì có thể gặp phải tình trạng chảy máu sau khi đặt vòng nên chị em có thể chuẩn bị trước và sử dụng băng vệ sinh để khắc phục. Đặt vòng tránh thai có thể gây ra một số tác dụng phụ như tình trạng rong kinh, đau bụng kinh, co thắt tử cung, một số trường hợp có thể bị giảm cân do không phù hợp với vòng tránh thai. Ưu điểm của vòng tránh thai: Hiệu quả ngừa thai cao và lâu dài Không gây ảnh hưởng đến chuyện chăn gối và sinh hoạt trong cuộc sống Không gây khó chịu Không tốn kém. An toàn tuyệt đối khi cho con bú. 3.3. Sau khi đặt vòng tránh thai Sau khi đặt vòng tránh thai, chị em cần chú ý theo dõi cơ thể. Nếu thấy những biểu hiện như sốt cao, đau khi quan hệ, rong kinh, chậm kinh, hay nghi ngờ vòng tuột thì cần đi khám sớm Nên thường xuyên kiểm tra để đảm bảo vòng tránh thai vẫn được đặt đúng chỗ.
medlatec
1,264
Bệnh tay chân miệng có lây không? Lây qua đường nào? Bệnh tay chân miệng là một trong những bệnh truyền nhiễm thường gặp ở trẻ nhỏ. Đây là mối lo lắng của nhiều bậc cha mẹ bởi triệu chứng bệnh đa dạng và có thể gây biến chứng nặng nề. Hiểu biết về bệnh lý tay chân miệng là điều cần thiết để bảo vệ sức khỏe con yêu. 1. Bệnh tay chân miệng có lây không? Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus. Có hai loại virus gây bệnh chính là Coxsackievirus và Enterovirus. Mỗi loại virus có đặc điểm dịch tễ, phân bố ảnh hưởng chủ yếu theo vùng và từng năm khác nhau. Đây là bệnh truyền nhiễm có thể lây lan bùng phát thành dịch. Nhìn chung, năm nào xảy ra dịch tay chân miệng với chủng Enterovirus ưu thế sẽ có nhiều biến chứng nặng nề hơn. Bệnh tay chân miệng có thể lây lan thành dịch. Đối tượng thường gặp của bệnh là nhóm trẻ dưới 3 tuổi. Ở giai đoạn này, trẻ bắt đầu biết bò, trườn, đi, tập ăn dặm,... nên tiếp xúc nhiều với môi trường xung quanh. Đến lúc đi trường mẫu giáo, trẻ sinh hoạt cùng với các trẻ đồng trang lứa, nguy cơ lây nhiễm thuận lợi hơn. Đây chính là điều kiện gây bùng phát dịch tay chân miệng ghi nhận hằng năm. Ở trẻ nhũ nhi dưới 6 tháng do còn bú sữa mẹ, còn được nhận kháng thể chống bệnh tật từ mẹ và trẻ lớn trên 5 tuổi, có hệ miễn dịch phát triển tương đối hoàn thiện, khả năng mắc bệnh giảm dần.Bệnh tay chân miệng ở trẻ được ghi nhận xảy ra quanh năm. Tuy nhiên, hai mốc thời gian từ tháng 2 đến tháng 4 và từ tháng 9 đến tháng 12 được quan sát thấy tần suất bệnh cao hơn hẳn, nhiều ổ dịch bùng phát, nhiều ca có biến chứng nặng. 2. Bệnh tay chân miệng lây qua đường nào? Bệnh tay chân miệng lây truyền chủ yếu qua đường hô hấp và đường tiêu hóa. Virus gây bệnh tồn tại trong nước bọt, dịch hắt hơi, sổ mũi, phân, dịch vỡ bóng nước trên da, niêm mạc,... Sinh bệnh học của các chủng siêu vi này làm cơ thể tăng bài tiết các dịch tiết khi mắc bệnh. Trẻ hắt hơi, chảy mũi, ngậm mút đồ chơi chung với nhau là con đường lây truyền thuận lợi. Khi bị phát tán ra ngoài, virus vẫn có thể tồn tại khá lâu trong môi trường nhiệt độ phòng, bám lên đồ dùng, đồ chơi, sàn nhà, ly chén, khăn, quần áo. Nếu một trẻ khỏe mạnh tiếp xúc chung trong môi trường này thì rất dễ bị lây nhiễm.Tuy nhiên, tay chân miệng không phải chỉ ảnh hưởng đến trẻ em. Vẫn có các báo cáo về những trường hợp người lớn bị tay chân miệng lây truyền từ trẻ mắc bệnh khi chăm sóc, vệ sinh cho trẻ. 3. Biểu hiện và cách điều trị bệnh tay chân miệng Biểu hiện bệnh tay chân miệng ở trẻ. Đúng như tên gọi, bệnh tay chân miệng biểu hiện chủ yếu trên lòng bàn tay, lòng bàn chân và trong miệng, niêm mạc lưỡi, má, vòng họng. Ban đầu, trẻ sẽ nổi các bọng nước nhỏ. Sau đó, các bóng nước vỡ ra, chảy dịch trong; nếu dịch đục có thể có kèm nhiễm trùng. Các sang thương trên da và niêm mạc khiến trẻ bứt rứt, khó chịu, dễ quấy khóc và bú kém. Đôi khi trẻ có kèm nóng sốt, có các triệu chứng tương tự nhiễm siêu vi đường hô hấp như ho, chảy mũi, hắt hơi hay trên đường tiêu hóa như rối loạn tiêu hóa, nôn ói và tiêu lỏng. Ở giai đoạn này, bé có thể được bác sĩ cho điều trị tại nhà, uống thuốc hạ sốt, bú thêm sữa, nước, chăm sóc các bóng nước và hướng dẫn theo dõi những dấu hiệu chuyển độ.Khi bệnh tay chân miệng diễn tiến nặng, mẹ quan sát thấy trẻ sốt cao liên tục khó hạ sốt, vẻ lừ đừ, li bì, đi đứng loạng choạng, bỏ bú và ngủ nhiều, giật bắn tay chân khi ngủ. Đây là các dấu hiệu nghi ngờ bệnh có tổn thương thần kinh trung ương. Các trường hợp này cần phải nhập viện để các bác sĩ thăm khám. Còn khi trẻ có dấu hiệu sốc, tụt huyết áp, da nổi bông, tri giác lơ mơ là giai đoạn nguy kịch, cần cách ly để điều trị tích cực cho trẻ và đánh giá diễn tiến mỗi giờ tại phòng cấp cứu hồi sức. Nguy cơ biến chứng nặng, thậm chí đe dọa tử vong là rất cao.>>> Hướng dẫn chăm sóc trẻ bị bệnh tay chân miệng. 4. Cách phòng ngừa bệnh tay chân miệng Hiện nay chưa có thuốc điều trị chuyên biệt cũng như vac-xin dự phòng đối với bệnh lý tay chân miệng. Việc điều trị chủ yếu là nâng đỡ tổng trạng, điều trị thuyên giảm triệu chứng. Do đó, việc phòng ngừa cho trẻ cũng như tất cả các thành viên trong gia đình đóng vai trò vô cùng quan trọng. Cách phòng ngừa bệnh tay chân miệng không gì hiệu quả hơn là giữ vệ sinh sạch sẽ và bắt đầu từ những hành động đơn giản nhất. Cụ thể:Tập cho trẻ thói quen thường xuyên rửa tay với xà phòng diệt khuẩn dưới vòi nước sạch trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh hay người lớn làm vệ sinh cho trẻ. Tắm gội, thay quần áo cho trẻ mỗi ngày. Tập cho trẻ thói quen thường xuyên rửa tay với xà phòng diệt khuẩn trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Ăn thức ăn chế biến sạch sẽ, an toàn, uống nước đun sôi để nguội. Dạy trẻ không được cho tay vào miệng hay ngậm mút đồ chơi.Các vật dụng của trẻ như khăn lau, áo quần, chén bát cũng như dụng cụ học tập, đồ chơi của trẻ nên được ngâm rửa với dung dịch khử khuẩn và phơi khô dưới ánh nắng mặt trời.Bàn ghế, sàn nhà, tay vịn, cầu thang, nắm cửa, nhất là tại các điểm trông giữ trẻ cần được quét dọn, lau chùi bằng nước sát trùng định kỳ, tương tự với nhà vệ sinh, cống thoát nước.Ngoài ra, cha mẹ hay người trông trẻ cần chủ động quan sát tình trạng sức khỏe của trẻ mỗi ngày. Khi có trẻ phát bệnh, cần nhanh chóng báo cáo cách ly và khử khuẩn để giảm thiểu lây lan sang trẻ khác, tạo thành ổ dịch.Đối với các trường hợp nghi ngờ bệnh, cần sớm đưa trẻ đến các trung tâm y tế để được thăm khám và theo dõi.Có thể nói, tay chân miệng là một bệnh lý lây truyền ở trẻ em khá thường gặp. Nguy cơ xảy ra dịch rất cao nếu không nhận biết sớm và kiểm soát tích cực. Xây dựng thói quen giữ vệ sinh cá nhân và môi trường xung quanh là một biện pháp hiệu quả để đề phòng tay chân miệng nói chung, các bệnh lý truyền nhiễm khác nói riêng. Nguồn: Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế) Phát hiện bệnh tay chân miệng và cách phòng tránh
vinmec
1,238
Áp xe răng hình thành như thế nào và cách điều trị Áp xe răng là một dạng biến chứng của nhiễm trùng do sâu răng, bệnh lý về nướu hoặc nứt răng. Bệnh gây nhiều đau đớn, hơn nữa vi khuẩn xâm nhập vào tủy và tích tụ mủ trong xương hàm tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm. Nếu điều trị sớm, hầu hết các trường hợp áp xe ở răng phục hồi nhanh và không gây biến chứng lâu dài. 1. Áp xe răng hình thành như thế nào? Áp xe là tình trạng chỉ chung cho các nhiễm trùng sưng viêm nặng xảy ra ở bất cứ bộ phận nào, tác nhân gây bệnh là vi khuẩn. Khi hệ miễn dịch nhận biết vi khuẩn là tác nhân gây bệnh, bạch cầu sẽ có vai trò tiêu diệt chúng, mủ chính là xác bạch cầu và xác vi khuẩn hòa cùng dịch cơ thể. Áp xe răng cũng hình thành như vậy, thường là kết quả của tình trạng nhiễm trùng chân răng, xảy ra khi dưới đường nướu bị tổn thương, xoang sâu phát triển. Khi chân răng bị nhiễm trùng, nước bọt có tính sát khuẩn nhẹ không thể tác dụng đến, các mô nướu cũng có xu hướng rút hết chất lỏng nhiễm bệnh. Vì thế dịch mủ không thoát được ra ngoài qua đường nướu mà tích tụ trong chân răng, hình thành nên ổ áp xe. Ở những trường hợp nặng, khi sâu răng làm nứt răng hoặc do chấn thương khác, vi khuẩn xâm nhập sâu vào trong tủy gây chết tủy. Đồng thời mủ tích tụ trong các đầu rễ của xương hàm, phát triển ngày càng lớn gây sưng viêm lan rộng ra khắp hàm. Áp xe ở răng nếu không điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể bị nhiễm trùng nghiêm trọng ở răng, trong xương hàm và các mô xung quanh. 2. Triệu chứng của áp xe răng điển hình nhất Triệu chứng áp xe răng khá dễ nhận biết, triệu chứng càng nặng nghĩa là ổ áp xe càng lớn, ảnh hưởng đến nhiều dây thần kinh và mô xung quanh. Người bệnh áp xe ở răng có dấu hiệu đặc trưng là tình trạng sưng mặt nghiêm trọng, khởi phát ở vùng xung quanh răng bị nhiễm trùng, sau lan rộng khắp hàm mặt. Ngoài ra, bệnh nhân còn có triệu chứng nhiễm trùng cơ thể tương tự như nhiễm trùng ở các bộ phận khác như: chóng mặt, sốt, ớn lạnh, đổ mồ hôi, người nóng bừng,… Đôi khi tình trạng sưng đau lan đến cả mặt và cổ. Sốt là biểu hiện của phản ứng cơ thể khi hệ miễn dịch đang cố gắng chống lại vi khuẩn gây bệnh. Tuy nhiên để bệnh tiến triển nhanh, cần tới sự trợ giúp của thuốc kháng sinh và thuốc hỗ trợ để làm yếu vi khuẩn. Vị trí nhiễm trùng, áp xe răng là nơi đau nhiều nhất, có thể xuất hiện tình trạng chảy mủ đặc và máu. Khi phát hiện những dấu hiệu này, nên sớm đi thăm khám chuyên khoa răng để được chẩn đoán và điều trị sớm. Hầu hết trường hợp áp xe răng điều trị sớm không gặp phải biến chứng gì. Tuy nhiên nếu không điều trị hoặc điều trị không tích cực, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng: Viêm mô lan tỏa Khi viêm mô tế bào lan tỏa đến vòm miệng, sàn miệng gây áp xe, sưng đau toàn miệng, nó có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan này. Trường hợp nặng có thể gây nghẽn đường hô hấp, ngạt thở và tử vong. Tuy nhiên diễn tiến đến biến chứng này cần một thời gian kéo dài, nếu được điều trị áp xe ở răng sẽ không bị tiến triển đến. Áp xe ngoài mặt Tình trạng này xảy ra tạo đường rò đến vùng má và dưới cằm, người bệnh lúc này bị viêm tấy lan đến sàn miệng và hố thái dương. Không những đau đớn tăng lên mà tình trạng bệnh cũng đe dọa nhiều hơn đến sức khỏe, cuộc sống của bệnh nhân. Nhiễm trùng xoang hàm, viêm nội tâm mạc Đây là tình trạng viêm nhiễm xảy ra khi nhiễm trùng đi theo đường máu lan đến tim, não và các bộ phận khác. Nhiễm trùng huyết có thể gây tử vong với những triệu chứng cấp tính của nó. 3. Điều trị áp xe răng như thế nào? Thăm khám lâm sàng sẽ giúp xác định dễ dàng tình trạng áp xe răng, răng bị nhiễm trùng thì vùng mô xung quanh có màu sẫm do các mô tủy hoại tử thấm vào phần xốp của răng. Lợi xung quanh sưng phồng lên, có thể thấy cả dịch mủ như một cái mụn. Một số trường hợp để chẩn đoán mức độ áp xe cũng như định hướng điều trị, dẫn lưu mủ, bác sĩ sẽ xem xét chụp X-quang răng. Tùy vào vị trí và mức độ áp xe răng mà bác sĩ sẽ điều trị bằng các phương pháp khác nhau. Nguyên tắc là cần loại bỏ ổ nhiễm trùng, bảo tồn răng, phòng ngừa biến chứng cũng như điều trị nguyên nhân tránh tái phát. 3.1. Điều trị cấp Đầu tiên cần loại bỏ mủ áp xe tránh sưng viêm nặng ảnh hưởng đến các mô cơ xung quanh. Một thủ thuật trích răng nhỏ sẽ được thực hiện để thoát dịch, làm sạch vi khuẩn gây bệnh ở vị trí răng nhiễm khuẩn. Bên cạnh đó, kháng sinh có vai trò quan trọng để hỗ trợ hệ miễn dịch tiêu diệt vi khuẩn, tránh tình trạng áp xe tiến triển. Các thuốc hỗ trợ điều trị, giảm triệu chứng như: giảm đau, kháng viêm, thuốc bổ nâng cao thể trạng,… cũng được dùng trong từng trường hợp cụ thể. 3.2. Điều trị tận gốc Sau khi dẫn lưu mủ, triệu chứng đau đớn của người bệnh đã giảm bớt, tuy nhiên cần tiếp tục điều trị loại bỏ nguyên nhân tránh nhiễm trùng tái phát. Điều trị tủy, lấy vôi răng, gắp mảnh răng vỡ và xử lý mặt gốc răng sẽ được nha sĩ thực hiện. Tuy nhiên các trường hợp nặng, không thể điều trị bảo tồn thì răng bị bệnh cần được nhổ bỏ. Sau điều trị áp xe răng, bệnh nhân cần tái khám định kỳ để kiểm tra, lấy vôi răng 6 tháng 1 lần để phòng ngừa bệnh tái phát. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn về việc chăm sóc răng miệng tốt hơn: Vệ sinh răng miệng sau mỗi bữa ăn. Chải răng sạch và đúng phương pháp, bạn có thể dùng đến các loại bàn chải điện để làm sạch tốt hơn. Dùng chỉ nha khoa làm sạch vùng kẽ răng. Phục hồi tổn thương răng bằng phương pháp thẩm mỹ: trám răng sâu, phục hình răng mất, niềng chỉnh răng lệch lạc,… Người bệnh áp xe răng sau điều trị cũng cần lưu ý đến chế độ ăn uống đầy đủ, bổ sung nhiều nước, Vitamin và muối khoáng. Lưu ý không nên để khô miệng và hạn chế các thực phẩm dễ gây sâu răng.
medlatec
1,203
Trẻ sơ sinh bị táo bón: nguyên nhân và cách điều trị Trẻ sơ sinh bị táo bón là tình trạng nhiều mẹ bỉm sữa phải “đối mặt”. Tuy nhiên không phải bà mẹ nào cũng biết rõ về nguyên nhân và phương pháp điều trị hiệu quả giúp giảm thiểu tình trạng này. Nếu như trẻ bị táo bón kéo dài rất dễ gặp các bệnh lý về hệ tiêu hóa, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con. Do vậy, những thông tin trong bài viết này sẽ là “cẩm nang” hữu ích cho các bậc cha mẹ trong quá trình nuôi dưỡng con yêu.  1. Tìm hiểu về bệnh táo bón ở trẻ sơ sinh 1.1 Nguyên nhân trẻ sơ sinh bị táo bón là gì? Trẻ sơ sinh hay bị táo bón phụ thuộc vào nhóm ba tác nhân sau: – Chế độ dinh dưỡng của mẹ: đây là một trong những yếu tố đầu tiên tác động lên sức khỏe của con. Trẻ sơ sinh đang bú mẹ, do đó chịu nhiều ảnh hưởng từ chế độ ăn hàng ngày của mẹ. Cụ thể, với những mẹ ăn nhiều đồ cay nóng, chế độ ăn thiếu cân bằng, nhiều chất đạm, ít chất xơ, không bổ sung các khoáng chất, vitamin cần thiết thì tỷ lệ cao trẻ bị táo bón. Nguyên nhân là những chất này sẽ tác động vào nguồn sữa mẹ, bé bú sẽ gây ra rối loạn tiêu hóa trong đó có táo bón. Do vậy mẹ nên chú ý chế độ ăn của mình đặc biệt là giai đoạn con còn bú mẹ để tránh tình trạng thường xuyên trẻ bị táo bón. Chế độ dinh dưỡng của mẹ là một trong những yếu tố đầu tiên tác động lên sức khỏe của con. – Trẻ uống sữa công thức: theo thống kê, trẻ bú sữa mẹ sẽ ít bị táo bón hơn trẻ dùng sữa công thức từ sớm bởi vì các chất dinh dưỡng trong sữa mẹ khá cân bằng và phù hợp với hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh. Bé khó có thể tiêu hóa được sữa công thức do chứa nhiều chất vì hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh còn quá non yếu. Hàm lượng protein trong sữa công thức khiến trẻ sơ sinh thường đi ngoài có phân cứng. – Táo bón là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý ở trẻ sơ sinh: bố mẹ cần chú ý ngoài hai nguyên nhân thì đây là nguyên nhân nguy hiểm hơn gây nên tình trạng trẻ bị táo bón. Do đường tiêu hóa của bé đang bị tổn thương hoặc một số bé còn bị dị tật bẩm sinh chẳng hạn như phì đại tràng, vô hạch đại tràng tác động đến hoạt động ruột già của con. Ngoài ra, bệnh cường giáp cũng là một trong những bệnh có tác động đến nhu động ruột, gây ra tình trạng táo bón ở trẻ. 1.2 Một số triệu chứng lâm sàng phổ biến – Bé đi đại tiện khó khăn: đây là dấu hiệu phổ biến nhất mà bố mẹ nào cũng dễ dàng nhận biết. Thông thường, nếu bị táo bón, các bé có phản ứng nhăm mặt, uốn cong lưng, một số bé có thể khóc do cố gắng rặn nhưng vẫn không đi được. – Tần suất và phân bất thường: với trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi, tần suất đi ngoài từ 2-3 lần/ngày. Ngược lại, nếu mẹ thấy trẻ đi ngoài ít hơn tần suất thì khả năng cao là trẻ bị táo bón. Ngoài ra, các phụ huynh quan sát phân của con. Phân lúc này sẽ có đặc điểm khô, màu đen hoặc xám, với những bé bị nặng có thể phân sẽ dính máu. – Bé bị chướng bụng, thường xuyên quấy khóc: khi trẻ bị táo bón đồng nghĩa với hoạt động hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng. Thức ăn bị tích tụ ở dạ dày gây ra triệu chứng chướng bụng, khó tiêu, khi sờ vào bụng của bé sẽ cứng. Chất độc ở phân lúc này tồn đọng lâu trong ruột, làm bé khó chịu, ăn không ngon và hay quấy khóc. Trẻ sơ sinh bị táo bón thường có dấu hiệu: đi đại tiện khó khăn, hay khóc quấy,… 2. Phương pháp điều trị khi trẻ bị táo bón 2.1 Chế độ ăn uống của mẹ và con Chế độ dinh dưỡng cân bằng là yếu tố quan trọng nhất để xử lý tình trạng trẻ bị táo bón. Do trẻ sơ sinh đang trong giai đoạn bú mẹ nên khẩu phần ăn của mẹ cũng cần phải chú ý để không ảnh hưởng đến sức khỏe của con. Cụ thể: – Bổ sung chất xơ vào chế độ ăn của mẹ: mẹ nên tăng cường các thực phẩm giàu chất xơ, nhiều vitamin và khoáng chất. Những dưỡng chất có tác dụng giúp kích thích nhu động ruột, giữ nước và làm mềm phân của trẻ qua đường sữa mẹ. Các thực phẩm được bác sĩ khuyên nên sử dụng nhiều là: các loại ra lá xanh (rau ngót, rau mồng tơi, rau khoai, diếp cá,…), các loại đậu, hạt, sữa chua, hoa quả. – Đổi sữa công thức trẻ đang dùng: nếu mẹ nhận thấy trẻ uống sữa công thức và bị táo bón, mẹ nên đổi sang loại sữa bột khác phù hợp với con hơn. Trong trường hợp không biết chọn loại sữa nào cho con, cách tốt nhất là tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa hoặc các chuyên gia dinh dưỡng giàu kinh nghiệm. Nếu mẹ nhận thấy trẻ uống sữa công thức và bị táo bón, mẹ nên đổi sang loại sữa bột khác phù hợp với cơ thể của con 2.2 Các phương pháp khác để điều trị trẻ sơ sinh bị táo bón Bên cạnh chế độ dinh dưỡng, mẹ cần áp dụng thêm các biện pháp khác để tăng hiệu quả cho quá trình điều trị táo bón ở trẻ sơ sinh. Một số phương pháp bác sĩ chuyên khoa khuyên mẹ nên áp dụng tại nhà: – Sử dụng nước ấm để tắm cho con: hiện tượng đầy hơi khi bị táo bón sẽ làm căng cơ. Vì vậy, nước ấm sẽ giúp trẻ giảm thiểu các triệu chứng khó chịu do táo bón gây ra. Trẻ tắm trong nước ấm là cơ hội cho bé thư giãn cơ bụng đồng thời kích thích nhu động ruột hoạt động, hệ tiêu hóa nhanh chóng trở lại bình thường. – Ba mẹ chăm massage bụng cho con: đây là một trong phương pháp bổ trợ rất tốt giúp kích thích bé đi ngoài. Bố mẹ dùng lực vừa đủ của 3 ngón tay, xoa xung quanh rốn của con khiến thức ăn trong bụng mềm ra và dễ dàng tiêu hóa hơn. Bên cạnh đó, bố mẹ có thể áp dụng phương pháp massage theo kiểu “đạp xe” vừa tạo cho cơ thể con vận động vừa giảm thiểu tình trạng trẻ bị táo bón. Cụ thể, mẹ hãy đặt dưới mông bé một tấm vải mềm, luồn một tấm tã giữa hai chân và bọc hậu môn nhưng không cột tã vào người trẻ. Tiếp tục, mẹ cầm  chân của con rồi từ từ đẩy đầu gối phải về phía vai phải. Khi đầu gối của trẻ đã lên cao, mẹ nhẹ nhàng nâng chân con lên và kéo duỗi thẳng ra. Mẹ hãy làm tương tự như thế với chân trái và thực hiện 4-5 lần mỗi bên chân. Trên đây là phương pháp chữa trị trẻ bị táo bón hiệu quả cho các bậc phụ huynh dễ dàng áp dụng tại nhà. Táo bón trong một thời gian dài gây ra những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe của trẻ, vì vậy mẹ nên áp dụng những lời khuyên trên để đảm bảo sự phát triển toàn diện cho cơ thể của con.
thucuc
1,350
Dấu hiệu bệnh lùn tuyến yên Bệnh lùn tuyến yên là bệnh do di truyền, vì thiếu một phần hoặc hoàn toàn hormone tăng trưởng GH. Vậy dấu hiệu bệnh lùn tuyến yên là gì, đâu là nguyên nhân cụ thể gây bệnh? Hãy tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé. 1. Bệnh lùn tuyến yên là gì? Tuyến yên là bộ phận có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển chiều cao của con người nhờ sản xuất hormone tăng trưởng GH. Trong trường hợp hormone GH không làm việc và sản xuất đủ cho cơ thể, người bệnh sẽ thấp và lùn hơn so với bạn bè cùng trang lứa, hay nói cách khác là bệnh lùn tuyến yên. Người mắc bệnh lùn tuyến yên có cơ thể rất thấp, nữ giới thường dưới 120cm, nam giới dưới 130 cm. Tuy nhiên bệnh này không ảnh hưởng tới trí tuệ của người bệnh. Bệnh lùn tuyến yên khiến người bệnh có chiều cao thấp hơn người bình thường 2. Nguyên nhân gây bệnh – Yếu tố di truyền: Yếu tố di truyền đóng một vai trò quan trọng trong bệnh lùn tuyến yên. Các đột biến gen có thể ảnh hưởng đến cách tuyến yên sản xuất hoặc tiết ra hormone tăng trưởng, dẫn đến thiếu hụt đối với cơ thể. – Sự mẫn cảm với hormone tăng trưởng: Trong một số trường hợp, dù tuyến yên sản xuất đủ hormone tăng trưởng, nhưng cơ thể không phản ứng mạnh mẽ với hormone này, dẫn đến tình trạng suy tuyến yên. – Nhiễm khuẩn, chấn thương hay các u mạch máu: Các sự kiện như nhiễm khuẩn, chấn thương ảnh hưởng đến tuyến yên hoặc các vùng liên quan có thể gây ra suy tuyến yên do ảnh hưởng đến khả năng sản xuất và tiết ra hormone tăng trưởng. 3. Dấu hiệu bệnh lùn tuyến yên Các dấu hiệu và triệu chứng mô tả của bệnh lùn tuyến yên do thiếu hormone tăng trưởng (GH) bạn đã liệt kê rất chi tiết và đầy đủ. Dưới đây là một phân tích chi tiết về mỗi dấu hiệu: 3.1. Cân nặng và chiều cao bình thường hoặc thấp lúc mới chào đời Khi trẻ mới sinh, cân nặng và chiều cao có thể nằm trong khoảng bình thường hoặc thấp, tuy nhiên, trong giai đoạn sau này, sự phát triển về cân nặng và chiều cao sẽ chậm hơn so với trẻ em bình thường. 3.2. Người mắc dấu hiệu bệnh lùn tuyến yên có dung mạo đặc biệt Dung mạo của người mắc bệnh này thường có những đặc điểm như mặt ngắn, đầu tròn, mũi bé, mũi gãy hình yên ngựa, và mắt hơi lồi. Những đặc điểm này có thể giúp chẩn đoán sơ bộ căn bệnh. 3.3. Dấu hiệu bệnh lùn tuyến yên là cổ ngắn và giọng cao Tình trạng cổ ngắn và giọng cao là các biểu hiện thường gặp ở người mắc bệnh lùn tuyến yên. Điều này phản ánh sự thiếu hụt hormone tăng trưởng gây ảnh hưởng đến sự phát triển của xương và cơ bắp. 3.4. Cấu tạo xương khớp kém phát triển Do thiếu hormone tăng trưởng, cơ bắp và xương phát triển không đúng mức, dẫn đến cơ thể thấp và xương ngắn. 3.5. Tình trạng sinh dục kém phát triển Bệnh nhân có thể trải qua sự kém phát triển về bộ phận sinh dục, bao gồm buồng trứng và tử cung nhỏ ở nữ giới, và có thể gặp vấn đề với tinh hoàn ở nam giới. Lùn tuyến yên có thể ảnh hưởng đến cả nam và nữ giới bằng cách gây ra giảm ham muốn tình dục và xuất hiện các vấn đề về tình dục như vô sinh (không thể thụ tinh) và rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ. 3.6. Hạ đường huyết Bệnh nhân có dấu hiệu u tuyến yên sẽ gặp tình trạng hạ đường huyết, đặc biệt là khi đói.  Người bệnh có thể trải qua tình trạng sưng sở, cáu gắt, hoặc căng thẳng tinh thần. Hạ đường huyết có thể gây tác động tiêu cực đến tâm trạng và tạo ra sự không ổn định tinh thần. Hạ đường huyết là dấu hiệu bệnh lùn tuyến yên 3.7. Tác động tâm lý và xã hội Người mắc bệnh lùn tuyến yên thường trải qua sự tự ti, nhút nhát hơn so với người bình thường, do sự khác biệt về chiều cao và ngoại hình. 3.8. Nguy cơ tạo u tuyến yên Một số người mắc bệnh này có nguy cơ tạo u tuyến yên, gây ra các triệu chứng như co giật, tổn thương vùng sọ não và buồn nôn. 3.9. Kết quả xét nghiệm Xét nghiệm có thể phát hiện các chỉ số như nồng độ hormone tăng trưởng, nồng độ phospho vô cơ, phosphatase kiềm, bạch cầu, cholesterol máu, đường huyết, độ hấp thụ I131 của tuyến giáp và ostrogen trong nước tiểu để giúp chẩn đoán căn bệnh. 3.10. Khả năng sinh sản Những người mắc bệnh lùn tuyến yên thường gặp khó khăn trong việc sinh sản do ảnh hưởng đến phát triển bộ phận sinh dục. 4. Phương pháp điều trị bệnh lùn tuyến yên Phương pháp điều trị bệnh lùn tuyến yên cần sự phối hợp của nhiều phương pháp khác nhau để đạt được hiệu quả tốt. Dưới đây là mô tả chi tiết về các phương pháp điều trị: 4.1. Sử dụng thuốc steroid để kích thích phát triển cơ thể Thuốc steroid được sử dụng để kích thích phát triển cơ thể và tăng chiều cao. Thuốc này có tác dụng đồng hóa và giúp tăng cường sự phát triển của xương và cơ bắp. Thời gian điều trị bằng steroid thường kéo dài khoảng 3 tháng, sau đó bệnh nhân cần thời gian nghỉ ngơi 3-4 tuần trước khi tiếp tục quay trở lại điều trị. Sử dụng thuốc steroid để điều trị dấu hiệu lùn tuyến yên 4.2. Kích thích phát triển tuyến sinh dục – Đối với nam giới, sử dụng hormone sinh dục nam như testosterone propionate hoặc methyltesteron trong vài tháng để kích thích phát triển tuyến sinh dục và tăng cường phát triển cơ bắp. – Đối với nữ giới, sử dụng hormone sinh dục nữ như oestradiol dipropionate, ethinylestradiol, mikrofollin trong một vài tháng để kích thích phát triển tuyến sinh dục và tăng cường phát triển cơ bắp. 4.3. Điều trị suy tuyến giáp Trong trường hợp người bệnh bị suy chức năng tuyến giáp, sử dụng thuốc hormone tuyến giáp để bù trừ hormone thiếu hụt. Liều lượng sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa trên tình trạng cụ thể của bệnh nhân. 4.3. Chế độ dinh dưỡng – Người bệnh cần được chăm sóc và cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp để tối ưu hóa phát triển cơ thể. – Cần bổ sung chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn hàng ngày, đặc biệt là thức ăn giàu đạm để hỗ trợ sự phát triển cơ bắp và xương. – Ngoài ra, tăng cường việc tiêu thụ trái cây và các loại sinh tố để cung cấp vitamin và khoáng chất cần thiết. Lưu ý rằng quá trình điều trị dấu hiệu bệnh lùn tuyến yên cần được thực hiện dưới sự hướng dẫn và giám sát của các chuyên gia y tế có kinh nghiệm, như bác sĩ nội tiết hoặc chuyên gia liên quan. Cách điều trị cụ thể có thể thay đổi tùy theo tình trạng và phản ứng của từng người bệnh.  
thucuc
1,291
Tầm soát ung thư đại trực tràng bằng nội soi dải tần ánh sáng hẹp NBI Ung thư đại trực tràng là ung thư phổ biến đứng thứ 2 trên thế giới sau ung thư phổi. Ở giai đoạn sớm, bệnh không có biểu hiện gì đặc biệt khiến người bệnh dễ chủ quan, khi phát hiện bệnh thì thể trạng đã giảm đi nhanh chóng. Vì vậy, khi có các dấu hiệu bất thường tại đường tiêu hóa như đau bụng, tiêu chảy kéo dài, đi cầu ra máu thì nên đi khám tầm soát đề phòng ung thư. 1. Kỹ thuật nội soi với dải tần ánh sáng hẹp (NBI) là gì? Kỹ thuật nội soi dải tần ánh sáng hẹp NBI được phát minh bởi bởi hãng OLYMPUS - Nhật Bản và đưa vào sử dụng vào năm 1994. Công nghệ NBI này cho phép quan sát các mô với độ chi tiết cao hơn bằng cách giả lập nhuộm màu các mô bằng cách sử dụng các ánh sáng với một dải màu nhất định nhằm đạt được sự tương phản tốt nhất của hình ảnh mô và niêm mạc.Qua đó, có thể tái tạo chi tiết các biến đổi bất thường trong cấu trúc trên bề mặt niêm mạc và mạng lưới mạch máu nằm trong niêm mạc.Dải tần ánh sáng hẹp NBI có hai dải màu đó là xanh nước biển (390-445 mm) và xanh lá cây (530-550 mm) được hấp thụ mạnh bởi Hemoglobin. Với ưu thế này, các máy nội soi sử dụng công nghệ NBI có ưu thế trong việc theo dõi và chẩn đoán ung thư sớm dựa trên những biến đổi nhỏ nhất của niêm mạc và cấu trúc mô và mạch máu trênbề mặt.Kỹ thuật nội soi với dải tần ánh sáng hẹp NBI giúp phát hiện sớm các polyp và phân biệt polyp lành tính, ác tính, hoặc các tổn thương dạng loét nghi ngờ ung thư tại đại trực tràng, giúp điều trị được kịp thời, nâng cao chất lượng sống và tuổi thọ của người bệnh. 2. Tại sao cần tầm soát ung thư đại trực tràng bằng nội soi dải tần ánh sáng hẹp NBI? Ung thư đại trực tràng là loại ung thư phổ biến, cần được tầm soát để điều trị kịp thời Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) là loại ung thư phổ biến đứng thứ 2 sau ung thư phổi. Tại Việt Nam, UTĐTT là loại ung thư đáng quan ngại xếp hàng thứ 5 về tỷ lệ bệnh mới và thứ 4 về tỷ lệ tử vong.Ở giai đoạn sớm, UTĐTT không có biểu hiện gì đặc biệt ngoài. Một số triệu chứng thường được xem bình thường có thể xảy ra như tiêu chảy kéo dài, đau bụng nhẹ, đi cầu ra máu, đau bụng lâm râm, đầy hơi hay xen kẽ đi cầu phân lỏng và táo bón. Một số người có biểu hiện toàn thân như sụt cân, biếng ăn, mệt mỏi, co cứng bụng. Chính với những dấu hiệu mơ hồ trên làm mọi người thường chủ quan đối với căn bệnh này. Đa số người bệnh cho rằng đó là do rối loạn tiêu hóa.Ung thư đại trực tràng khiến sức khỏe người bệnh suy giảm nhanh chóng. Dù chỉ là bệnh đường tiêu hóa nhưng đây là một trong những bệnh ung thư có tính di truyền cao cho thế hệ sau. Tuy nhiên, người bệnh không nên quá lo ngại vì đây là bệnh lại có tiên lượng rất tốt, nếu phát hiện sớm, cơ hội chữa khỏi có thể lên tới 92%.Cách tốt nhất để phòng ngừa ung thư đại trực tràng là khám sức khỏe định kỳ và nội soi đại tràng. Trong đó, nội soi dải tần ánh sáng hẹp NBI được xem là phương pháp hiện đại và cho kết quả chính xác nhất. Do đó, để phát hiện sớm bệnh UTĐTT, người bệnh nên đi tầm soát sớm bệnh,đặc biệt đối với các nhóm đối tượng có tiền sử gia đình (có người thân bị K đại tràng), từng bị bệnh viêm đại tràng, bệnh viêm đường ruột. 3. Những ai cần tầm soát ung thư đại trực tràng bằng nội soi dải tần ánh sáng hẹp NBI? Người tuổi cao (trên 50 tuổi) và một số bệnh mạn tính có nguy cơ ung thư đại trực tràng cao hơn bình thường Yếu tố tuổi tác như người tuổi cao (trên 50 tuổi) và một số bệnh mạn tính có nguy cơ ung thư đại trực tràng cao hơn. Ngoài ra, một số đối tượng cần tầm soát ung thư đại trực tràng như:Một số yếu tố bệnh tật:Viêm đại tràng mãn tính. Thiếu máu do thiếu vitamin B12Polyp đại trực tràng: polyp tuyến, polyp dạ dày tăng sản. Cắt 1 phần đại trực tràng. Xuất huyết tiêu hóa dưới. Một số yếu tố di truyền:Bố, mẹ, anh/chị em ruột bị ung thư đại trực tràng. Hội chứng Li- Fraumeni, hội chứng Peutz – Jeghers. Hội chứng đa polyp có tính chất gia đình (FAD)Hội chứng ung thư đại trực tràng không polyp có di truyền (hội chứng Lynch)Chế độ ăn uống:Có chế độ ăn ít rau quả và trái cây. Có chế độ ăn nhiều thực phẩm mặn hoặc hun khói. Thường xuyên ăn thức ăn chưa được chế biến hoặc bảo quản đúng cách. Thường xuyên sử dụng rượu bia, hút thuốc lá. Yếu tố môi trường:Môi trường làm việc tiếp xúc với bức xạĐang làm việc trong ngành cao su hoặc than. Chống chỉ định tầm soát bằng nội soi:Mắc các bệnh lý tim mạch: Phình động mạch chủ, suy tim, nhồi máu cơ tim mới. Tăng huyết áp khó kiểm soát. Nghi ngờ thủng tạng rỗng. Người đang trong tình trạng suy hô hấp, thường xuyên khó thở. Người có rối loạn tâm thần không hợp tác. Chống chỉ định tương đối đối với tụt huyết áp HA tâm thu < 90mm. Hg. Nội soi có nguồn NBI được phát minh tại Nhật Bản năm 1994, được áp dụng ở 1 số bệnh viện ở Việt Nam những năm gần đây. Hệ thống nội soi ống mềm hiện đại bậc nhất hiện nay của hãng Olympus – Nhật bản. Nội soi với dải tần ánh sáng hẹp (Narrow Banding Imaging - NBI) đã tạo nên một bước đột phá đối với sàng lọc và chẩn đoán ung thư ống tiêu hóa (thực quản, dạ dày, tá tràng, đại tràng, trực tràng) ở giai đoạn sớm và giai đoạn rất sớm. Hình ảnh nội soi NBI có độ phân giải và độ tương phản cao nên dễ dàng phát hiện những thay đổi nhỏ về màu sắc, hình thái của tổn thương ung thư và tiền ung thư mà nội soi thông thường khó phát hiện. Đảm bảo vô trùng máy nội soi an toàn tuyệt đối đến người bệnh.Kỹ thuật được thực hiện bởi đội ngũ chuyên gia bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn:Bác sĩ chuyên khoa II: Hoàng Thị Hiên. Bác sĩ chuyên khoa I: Phạm Thị Thảo. Bác sĩ. Với các ca tán sỏi, thoát vị bẹn, khách hàng đi làm được luôn sau 1 ngày xuất viện.Hạn chế sử dụng kháng sinh, giảm nguy cơ tác dụng phụ, tiết kiệm chi phí, người bệnh không bị lo lắng, sợ hãi khi tiêm truyền kháng sinh và theo dõi sau dùng thuốc.Tỷ lệ hồi phục đạt 90%, tái nhập viện 0%, nhiễm trùng sau mổ 0%.Chương trình Chăm sóc phục hồi sớm sau phẫu thuật chăm sóc toàn diện bệnh nhân trước, trong và sau phẫu thuật, giúp giảm thời gian nằm viện, nâng cao chất lượng điều trị và giảm chi phí; hạn chế tỉ lệ biến chứng. ERAS đã được chứng minh rút ngắn thời gian lưu viện trung bình từ 8-10 ngày xuống còn 3-4 ngày. Khi khách hàng nhập viện điều trị đều được bảo lãnh và làm bồi thường ngay tại viện. Tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức của khách hàng.Các ưu điểm khác: Trang thiết bị hiện đại; Chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế; Bác sĩ trình độ cao; Người bệnh không cần người thân đi theo chăm sóc vì được bác sỹ điều dưỡng chăm sóc tận tình, chu đáo... Nội soi dạ dày, đại tràng giúp sàng lọc ung thư như thế nào?
vinmec
1,407
Bọc răng sứ: Ưu nhược điểm của từng loại Bọc răng sứ là một phương pháp phục hình trong nha khoa phổ biến. Hiện nay, phương pháp này đang được rất nhiều người lựa chọn nhờ những ưu điểm nổi trội trong việc cải thiện thẩm mỹ nụ cười. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số chi tiết về bọc răng sứ ưu nhược điểm của các loại răng sứ. 1. Khái niệm về bọc răng sứ Bọc răng sứ là phương pháp phục hình răng bằng cách mài nhỏ phần bề mặt của răng tự nhiên và gắn mão răng sứ lên bề mặt đó. Mão răng sứ được làm theo dấu hàm của từng người để đảm bảo sự tương thích hoàn hảo với răng thật, giúp mang lại hàm răng đều đẹp và sáng bóng. Cấu tạo của răng sứ bao gồm hai phần chính: Khung sườn bên trong và bề mặt bên ngoài. Phần khung sườn thường được làm bằng kim loại, hợp kim, sứ hoặc kim loại quý hiếm. Còn phần bề mặt bên ngoài được phủ bằng sứ cao cấp, chắc chắn và có nhiều màu sắc khác nhau. Phương pháp bọc răng sứ giúp khắc phục nhiều khiếm khuyết răng thông thường như răng ố màu nặng, răng sứt mẻ, răng thưa, răng hở kẽ, răng khấp khểnh nhẹ, răng hô, móm nhẹ và còn kết hợp trồng răng implant. Khái niệm bọc răng sứ đã không còn xa lạ với nhiều người Tuy nhiên, việc bọc sứ không phù hợp với mọi trường hợp. Trước khi tiến hành phục hình răng bằng phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và đánh giá chức năng, tình trạng răng miệng của từng người để xác định kế hoạch phục hình hợp lý. Trong những trường hợp viêm tủy răng hoặc viêm chân răng nghiêm trọng, có thể cần phải nhổ bỏ răng và sử dụng phương pháp phục hình khác như trồng implant. 2. Các loại bọc răng sứ và ưu nhược điểm mỗi loại 2. 1. Bọc răng sứ ưu nhược điểm của răng sứ kim loại Răng sứ kim loại được tạo thành từ hợp kim Crom – Coban hoặc Crom – Niken ở lớp bên trong. Loại răng sứ này có khả năng chịu lực cắn khá tốt và bề mặt bên ngoài được phủ một lớp sứ giúp có màu sắc tự nhiên, trùng với răng thật. Giá cả của răng bọc sứ kim loại thuộc phân khúc giá thấp, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng, và độ bền thường từ 3 đến 5 năm. Ưu điểm: – Chi phí bọc răng sứ kim loại sẽ thấp hơn so với những loại khác. – Độ bền cao, đảm bảo khả năng ăn nhai mạnh mẽ. Nhược điểm: – Màu sứ kim loại trắng đục, không tự nhiên như răng thật. – Có thể bị đổi màu và đen dần ở phần cổ răng gần nướu do oxi hóa khung sườn kim loại dưới tác động của axit trong miệng. – Ánh đen của kim loại bên trong răng khi có ánh sáng làm cho răng giả dễ bị phát hiện. – Mô miệng dễ bị kích ứng 2. 2. Bọc răng sứ ưu nhược điểm của răng sứ titan Răng sứ titan có cấu trúc tương tự như răng sứ kim loại, nhưng bên trong được phủ một lớp titan. Titan là chất liệu được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực y học do không gây dị ứng. Titan còn có khả năng kết hợp khá tốt với tổ chức xương thật. Thân răng sứ titan có màu sắc hơi đục và độ bóng không tự nhiên như răng toàn sứ. Độ bền của răng sứ titan cũng khá cao từ 5 đến 10 năm trở lên. Răng sứ mang đến vẻ đẹp cho hàm răng của bạn Ưu điểm: – Răng sứ titan có thời gian đầu gần giống với răng thật, tăng cường tính thẩm mỹ. – Nhờ sử dụng tinh chất titanium, răng sứ titan nhẹ hơn so với răng sứ kim loại thông thường. – Ít gây kích ứng. – Độ bền cao, đảm bảo khả năng ăn nhai hiệu quả cho người dùng. Nhược điểm: – Khung sườn của răng vẫn là hợp kim kim loại, dẫn đến việc khi chiếu sáng vẫn có ánh đen. – Theo thời gian, răng vẫn có thể bị đen viền ở phần cổ gần nướu do tác động của phản ứng oxi hóa. 2. 3. Răng sứ kim loại quý Răng sứ kim loại quý hiếm được tạo thành với phần bền trong là kim loại quý như vàng, platin, palladium, kết hợp với phần sứ phủ bên ngoài. Loại răng sứ này có độ bền cao và sau nhiều năm sử dụng vẫn tương thích tốt với răng và nướu. Ưu điểm: – Răng sứ bằng kim loại quý sẽ không bị xám đen ở phần cổ răng. – Vàng có tính sát khuẩn, do đó răng sứ kim loại quý có tác dụng chống viêm nhiễm. – Không kích ứng. Nhược điểm: – Chi phí của răng sứ kim loại quý khá cao, có thể ngang với giá răng toàn sứ hoặc cao hơn, và chi phí này phụ thuộc nhiều vào giá của kim loại quý được sử dụng. – Tuy có độ bền cao, nhưng tính thẩm mỹ và chức năng của răng sứ kim loại quý vẫn không được đánh giá cao nhất so với các loại răng sứ khác. 2.4. Răng toàn sứ Răng toàn sứ là loại răng được làm hoàn toàn bằng sứ, không chứa thành phần kim loại. Hiện nay, loại răng toàn sứ Cercon CAD-CAM là một đột phá mới trong lĩnh vực răng sứ. Toàn bộ quy trình tạo ra loại răng này đều được tiến hành, tính toán và kiểm tra kỹ lưỡng trên máy tính. Ưu điểm: – Răng toàn sứ có màu sắc tự nhiên giống răng thật, đẹp, trong và bóng, phù hợp với các răng còn lại. – Khi chiếu đèn vẫn giữ màu trắng. – Độ bền của răng sứ đến hàng chục năm. – Không xuất hiện hiện tượng đen viền ở lợi hoặc có khe hở. – Không kích thích mô mềm, không gây hôi miệng, và phục hình nhanh chóng. Nhược điểm: – Răng sứ toàn sứ có chi phí không hề thấp, có vẻ cao nhất trong các loại răng sứ. – Công nghệ thiết kế và chế tạo răng toàn sứ rất hiện đại, đòi hỏi máy móc tân tiến nhất. – Bác sĩ thực hiện cần có tay nghề cao vì các bước thực hiện rất phức tạp và cần sự tỉ mỉ. 3. Quy trình bọc sứ – Thăm khám và tư vấn: Bước đầu tiên là kiểm tra sức khỏe răng miệng của mỗi người để xác định tình trạng và đưa ra kế hoạch phục hình phù hợp. Nếu có bệnh lý răng miệng, bác sĩ sẽ điều trị để ổn định sức khỏe răng miệng trước khi tiến hành bọc sứ. – Vệ sinh răng miệng: Bác sĩ tiến hành vệ sinh sạch sẽ khoang miệng của mọi người để đảm bảo loại bỏ vi khuẩn và hạn chế nguy cơ viêm nhiễm, nhiễm trùng trong quá trình bọc sứ. – Gây tê và mài răng: Trước khi mài răng, bác sĩ sẽ gây tê cục bộ để giảm cảm giác ê buốt khó chịu. Sau đó, răng sẽ được mài theo kích thước đã được xác định trước, phù hợp với từng đặc trưng của răng. – Chế tác mão sứ: Bác sĩ sẽ lấy dấu hàm để chế tác mão sứ phù hợp với răng và màu sắc của từng người. Mão sứ sẽ được thiết kế với màu sắc, kích thước và kiểu dáng hài hòa để mang lại vẻ tự nhiên cho răng thật. Trong khi chờ mão sứ chế tác hoàn tất, bác sĩ sẽ gắn tạm răng giả để mọi người có thể sử dụng bình thường. – Gắn mão sứ: Mão sứ sẽ được gắn lên trên cùi răng thật, điều chỉnh độ thoải mái và cố định bằng keo dán nha khoa. Bác sĩ sẽ điều chỉnh răng cho đến khi mọi người cảm thấy thoải mái nhất và sau đó vệ sinh răng miệng để hoàn tất quá trình bọc sứ. – Hẹn lịch tái khám: Sau khi hoàn thành quá trình bọc sứ, sẽ có hẹn lịch tái khám để kiểm tra sức khỏe răng miệng và mức độ phù hợp của mão sứ. Bác sĩ cũng sẽ tư vấn cách chăm sóc răng miệng hiệu quả để giúp kéo dài tuổi thọ cho răng. Hiện nay, có nhiều loại răng sứ phù hợp với các mức thẩm mỹ và độ bền khác nhau. Khách hàng nên lựa chọn loại răng sứ phù hợp với tình trạng răng và điều kiện tài chính của bản thân.
thucuc
1,487
Hiểu như thế nào về viêm cân gan bàn chân? Viêm cân gan bàn chân là hiện tượng dải cơ dọc ở lòng bàn chân, có tác dụng kết nối xương gót với ngón chân bị viêm và tổn thương. Đây là một dạng bệnh lý mang lại cảm giác đau ở gót chân, khiến người bệnh đi lại khó khăn và không thể đứng vững. Đặc biệt nếu không được điều trị sớm có thể dẫn đến tình trạng đau mạn tính, ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống. 1. Cơ cân gan bàn chân là gì? Cơ cân gan bàn chân là dải cơ bám từ chỏm xương bàn chân đến gót, giúp cho bàn chân có độ nhún đồng thời cũng duy trì được độ cong sinh lý của bàn chân. Dải cơ này làm giảm tác động của trọng lực tác động lên bàn chân khi cơ thể vận động. Do đó nó giúp bảo vệ các khớp xương, việc đi lại cũng dễ dàng hơn,… nhưng nếu khi cân gan bàn chân bị viêm hay tổn thương sẽ gây nên cơn đau ở gót. Cơ cân gan bàn chân được chia ra làm 3 phần khác nhau gồm phần ngoài, phần trung tâm và phần trong. Phần trung tâm là phần cơ rộng và dày nhất, còn 2 phần còn lại mỏng hơn. Cân gan bàn chân và gân gót phân bố vị trí bám khác nhau trên xương gót. Vì thế hai cấu trúc này không hề tác động đến nhau. 2. Như thế nào là viêm cân gan bàn chân? Viêm cân gan bàn chân có tên khoa học là Plantar Fasciitis. Là dạng rối loạn và viêm của cơ gan, cơ này có chức năng liên kết xương gót chân với các ngón chân và là mô liên kết hỗ trợ vòm bàn chân. Căn bệnh này gây ra những cơ đau nhói phức tạp ở vùng gót chân và phía dưới bàn chân. Cơn đau sẽ có mức độ tăng dần theo thời gian, đặc biệt mức độ tăng cao nhất khi người bệnh bước đi mỗi khi thức dậy sau giấc ngủ hay bước đi đột ngột. Có một số trường hợp bệnh nhân có thể bị đau ở cả hai bàn chân ảnh hưởng ít nhiều đến đời sống sinh hoạt, công việc. Bệnh lý thường gặp ở những bệnh nhân bị thừa cân, vận động viên điền kinh, người thường xuyên mang những đôi giày đế cứng, diễn viên múa ba lê,… hầu hết các trường hợp mắc bệnh đều được kiểm soát bằng phương pháp điều trị bảo tồn. Bệnh xảy ra trong một thời gian dài hay bị chấn thương lập lại nhiều lần tại vùng xương gót từ đó có thể dẫn đến hiện tượng gai xương gót. Gai xương là xương nhọn hình thành từ bên dưới xương gót. Theo thống kê thì có 70% bệnh nhân mắc viêm cân gan bàn chân gặp tình trạng gai xương gót. Bệnh nếu không được điều trị sớm, đúng cách sẽ chuyển biến thành mạn tính, ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của người bệnh. 3. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh Cho đến nay các chuyên gia vẫn chưa thể xác định được đâu là nguyên nhân chính gây ra tình trạng này. Nhưng họ cũng chỉ ra rằng có một số yếu tố nguy cơ dẫn đến hình thành viêm cân gan bàn chân như sau: Nữ giới có nguy mắc bệnh này do thường xuyên sử dụng giày cao gót, người bị thừa cân béo phì, người có tính chất công việc buộc phải đi lại nhiều hoặc đứng lâu một chỗ. Những người đi bộ cường độ cao hoặc mang giày không phù hợp cho quá trình vận động cũng là yếu tố gây nên bệnh. Một số trường hợp, người bệnh có những bất thường về bàn chân như tật bẩm sinh ở bàn chân, vòm bàn chân cao, mất cân bằng chiều dài chân. Ngoài ra yếu tố tuổi tác cũng là một yếu tố cũng có thể được nhắc đến, vì bệnh thường gặp ở độ tuổi từ 40 đến 60 tuổi. 4. Triệu chứng điển hình Việc xác định được bạn có đang gặp phải tình trạng viêm cân gan bàn chân hay không có thể dựa vào một số triệu chứng sau đây: Cơn đau thường có mức độ từ nhẹ đến nặng và thường sẽ càng tăng dần theo thời gian. Có cảm giác đau nhói vùng gót chân và bên dưới bàn chân. Cơn đau thường hay xảy ra ở một bên bàn chân, nhưng cũng sẽ có một số trường hợp đặc biệt xảy ra ở cả hai bên. Cơn đau càng gay gắt sau mỗi khi ngủ dậy hay có thời gian nghỉ lâu và đột ngột bước đi. Cơn đau sẽ có thể xuất hiện khi cố gắng co bàn chân hay duỗi chân hết cỡ. Các ngón chân duỗi hướng về phía ống quyển chân, đứng quá lâu hay đi lại sau khi ngồi. Cơn đau sẽ có thể giảm bớt khi đi bộ nhẹ nhàng nhưng sẽ dẫn đến nặng hơn khi cố gắng tập luyện thể thao. Ngoài ra cũng sẽ có một số triệu chứng hiếm khi xuất hiện như bàn chân bị ngứa râm ran, tê rần, sưng tấy, đau lan rộng. Nếu bệnh nhân gặp những trường hợp bị đứt hay rách cơ cân gan thì sẽ gặp hiện tượng đau cấp tính, nghe có tiếng lách cách, sưng cục bộ. 5. Phương pháp điều trị viêm cân gan bàn chân Để điều trị bệnh hiệu quả thì buộc bệnh nhân phải nghỉ ngơi, kéo dãn cơ cân gan, mang giày hay dép mềm, êm chân, sử dụng thuốc kháng viêm. Sử dụng một số các loại thuốc kháng viêm non - steroid như Ibuprofen, Aspirin, Naproxen Sodium,... Những thuốc này sẽ làm giảm triệu chứng viêm đau và thúc đẩy hồi phục mô tạm thời. Ngoài ra, có thể sử dụng phương pháp vật lý trị liệu để cải thiện các triệu chứng viêm. Các chuyên gia vật lý trị liệu sẽ hướng dẫn một số bài tập người bệnh tập luyện. Những bài tập này giúp kéo căng gân cơ, giảm đau, tăng cường sức bền của cơ. Đồng thời bệnh nhân có thể được hướng dẫn băng bó, để hỗ trợ bàn chân và tránh vết thương bị tác động trở lại. Đặc biệt bệnh có tác được điều trị bằng phẫu thuật tuy nhiên đây sẽ là phương án cuối cùng cho người bệnh. Khi bệnh trở nặng mất đi khả năng phục hồi hoặc không có dấu hiệu chuyển biến tích cực sau 6 tháng điều trị bảo tồn. Bên cạnh đó việc sử dụng phương pháp nội soi hay phẫu thuật sẽ được quyết định vào tình trạng mức độ bệnh. Sau khi đã thực hiện phẫu thuật bệnh nhân sẽ được yêu cầu theo dõi và tái khám sau 2 tuần. Việc tái khám sẽ giúp bác sĩ đánh giá chính xác được khả năng phục hồi của cơ sau quá trình giải phẫu, và sẽ giải quyết các rủi ro không mong muốn gặp phải. Nếu như có xảy ra các rủi ro không mong muốn thì bệnh nhân sẽ được chuyển sang phương pháp điều trị phù hợp.
medlatec
1,214
Loạn thị 4 độ có nguy hiểm không? 1. Loạn thị là gì? Bình thường, giác mạc ở trong mắt của chúng ta là một bộ phận trong suốt có hình chỏm cầu. Nằm ở vị trí phía trước nhãn cầu, giác mạc cho phép ánh sáng đi vào mắt và hội tụ tại võng mạc một cách dễ dàng. Nhờ đó, mắt có thể nhìn thấy mọi vật một cách sắc nét và chân thực nhất. Loạn thị là tình trạng mắt nhìn mờ do giác mạc không còn giữ được độ cong hoàn hảo của nó (bị bẻ cong, méo mó, biến dạng). Lúc này, các tia sáng đi vào mắt sẽ hội tụ tại nhiều điểm khác nhau (trước hoặc sau võng mạc), thay vì một điểm duy nhất. Hình ảnh truyền vào mắt bị phân tán dẫn đến mắt nhìn mờ, lóa và nhòe. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp loạn thị là do độ cong bất thường của thủy tinh thể gây ra. Loạn thị là tình trạng mắt nhìn mờ do các tia sáng đi vào mắt hội tụ tại nhiều điểm khác nhau (trước hoặc sau võng mạc) Loạn thị có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi khác nhau: Từ trẻ em đến người cao tuổi. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ khiến mắt bị loạn thị: – Tiền sử gia đình có người từng bị loạn thị – Người bị tổn thương ở mắt (VD: Sẹo giác mạc,…) – Người từng phẫu thuật mắt (VD: Phẫu thuật đục thủy tinh thể,…) – Tuổi tác cao (trên thực tế, người cao tuổi có nguy cơ bị loạn thị nhiều hơn so với người trẻ tuổi) Triệu chứng thường gặp khi mắt bị loạn thị là: – Mắt nhìn mờ, nhòe, hình ảnh méo mó ở mọi khoảng cách – Nhìn đôi (tức nhìn một vật thành 2 hoặc 3 bóng mờ) – Gặp khó khăn khi nhìn ở mọi khoảng cách, đặc biệt là vào ban đêm – Một số dấu hiệu kèm theo: Nhức, mỏi mắt; Chảy nước mắt; Đau đầu; Đau cổ, Đau vai gáy;… 2. Loạn thị 4 độ có nặng không? Trong đa số các trường hợp, loạn thị ở mức độ nhẹ (dưới 1D) sẽ không ảnh hưởng nhiều đến chức năng thị giác. Do đó chưa cần can thiệp điều trị mà người bệnh chỉ cần tự chăm sóc và để mắt nghỉ ngơi hợp lý. Đồng thời bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết để mắt luôn sáng và khỏe mạnh. Đối với những trường hợp loạn thị ở mức độ cao hơn (>= 1D) có thể gây ra khó chịu, đau đầu và nhìn mờ. Loạn thị trên 2D hoặc loạn thị một mắt nếu không điều trị sớm có thể dẫn đến nhược thị. Đây là tình trạng vô cùng nguy hiểm, mắt sẽ không thể nhìn rõ được nữa ngay cả khi đã điều chỉnh kính. Như vậy, loạn thị 4 độ được xem là mức độ loạn đã tương đối nặng. Đòi hỏi người bệnh cần có các biện pháp khắc phục ngay, tránh để xảy ra biến chứng không mong muốn. Khi phát hiện mắt có các dấu hiệu loạn thị, bạn tốt hơn nên đi thăm khám sớm để được bác sĩ kiểm tra và tư vấn. Từ đó có phương án điều trị phù hợp, hạn chế dẫn đến suy giảm thị giác. Loạn thị 4 độ được xem là mức độ loạn đã tương đối nặng 3. Điều trị loạn thị như thế nào? 3.1 Đeo kính thuốc Hầu hết các trường hợp loạn thị đều có thể điều chỉnh bằng cách sử dụng kính thuốc. Đây là biện pháp tương đối đơn giản, được áp dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả cao. Để lựa chọn số kính phù hợp, bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra và tư vấn. Việc đeo kính sẽ giúp mắt bị loạn thị không phải điều tiết quá nhiều khi nhìn. Đối với người có độ loạn không cao, thị lực chưa bị ảnh hưởng nhiều thì không cần đeo kính thường xuyên. Tuy nhiên, nếu thấy xuất hiện tình trạng khô và mỏi mắt kèm theo thì cần phải mang kính dù cho độ loạn là lớn hay nhỏ. Nhìn chung, tùy thuộc vào tình trạng của mắt mà bác sĩ sẽ tư vấn phương án phù hợp nhất cho bạn. Đối với người lần đầu tiên đeo kính, ít nhiều sẽ có sự khó chịu ban đầu. Tuy nhiên, nếu kiên trì sử dụng, tình trạng này sẽ dần được cải thiện. Thông thường, bạn có thể sẽ mất khoảng 1 tuần để mắt làm quen được với kính. 3.2 Phẫu thuật Trong một số trường hợp, phương pháp điều chỉnh loạn thị bằng kính không còn mang lại hiệu quả. Lúc này, bệnh nhân sẽ phải tiến hành phẫu thuật để lấy lại thị lực. Bằng phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng tia laser hoặc dao vi phẫu để định hình lại giác mạc. Một số phẫu thuật phổ biến nhất hiện nay như: Phẫu thuật LASIK, PRK, LASEK,… 3.3 Kính áp tròng Ortho K Đây là phương pháp điều trị loạn thị bằng kính áp tròng cứng Ortho K. Với thiết kế đặc biệt, Ortho K sẽ giúp định hình lại giác mạc một cách tạm thời. Người bệnh thường chỉ cần đeo 6 – 8 tiếng mỗi ngày (thường là trong lúc ngủ). Kính sẽ giúp mắt người bệnh nhìn sáng rõ suốt cả ngày hôm sau mà không cần đeo thêm các loại kính. Cứ như vậy, lặp đi lặp lại quy trình sử dụng kính mỗi tối để luôn có thị lực tốt vào ngày hôm sau. 4. Phòng ngừa tật loạn thị Nhìn chung, việc điều trị loạn thị là khá phức tạp. Đồng thời, không phải trường hợp nào cũng mang lại kết quả điều trị như mong muốn. Vậy, làm sao để phòng ngừa tật cận thị? Bạn hãy áp dụng những phương pháp sau để bảo vệ đôi mắt của mình nhé! – Luôn học tập và làm việc trong môi trường đủ ánh sáng (không quá tối hoặc quá chói). Nếu phải làm việc nhiều với màn hình điện tử thì nên đeo kính bảo hộ. – Giữ tư thế ngồi thẳng khi viết (không cúi đầu, gù lưng, nhìn sát mắt) – Để mắt làm việc với cường độ vừa phải, nghỉ ngơi sau mỗi 20 – 30 phút nhìn liên tục – Ưu tiên các hoạt động thể dục, thể thao thay vì chơi game hay xem ti vi – Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là các dưỡng chất tốt cho mắt. VD: Thịt, cá, hoa quả, rau xanh, cà rốt, gấc, cà chua,… – Không đọc sách, viết bài trên ô tô, máy bay hoặc các phương tiện đang di chuyển – Không tự ý dùng kính hoặc dùng kính không đúng tiêu chuẩn. Việc đeo kính cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và người có chuyên môn. – Nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào ở mắt, hãy chủ động đi khám ngay
thucuc
1,212
Nguyên nhân gây u xơ vú U xơ tuyến vú là một bệnh lý lành tính, thường gặp ở nữ giới. Thế nhưng nguyên nhân gây u xơ vú như thế nào không phải chị em nào cũng nắm được. Việc biết được lý do gây bệnh sẽ giúp chị em biết cách phòng tránh kịp thời. 1. Nguyên nhân gây u xơ vú U xơ tuyến vú không nguy hiểm nhưng có thể gây khó chịu cho một số phụ nữ. Đa số phụ nữ sẽ phát triển u xơ tuyến vú ở một thời điểm nào đó trong đời. Nhiều phụ nữ bị u xơ tuyến vú sẽ không có bất cứ triệu chứng nào vì thế mà nhiều người không biết mình mắc bệnh. U xơ tuyến vú không nguy hiểm nhưng có thể gây khó chịu cho một số phụ nữ U xơ tuyến vú do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra: Khi nội tiết tố bị rối loạn sẽ tác động tới quá trình tăng trưởng mất kiểm soát của các mô xung quanh tuyến vú, trực tiếp hình thành khối u. Các khối u này sẽ tăng trưởng kích thước theo thời gian và chèn ép lên các mô, tuyến vú khiến người bệnh đau đớn, khó chịu. U xơ vú cũng có liên quan tới gen, theo đó nếu trong gia đình bạn có người thân bị u xơ tuyến vú thì bạn cũng có nguy cơ cao mắc phải căn bệnh này. Những người phụ nữ thường xuyên làm việc về đêm sẽ bị suy giảm một loại hormone có chức năng ức chế khối u, đặc biệt là khối u ở vú. Vì vậy họ cũng có nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tuyến vú cao hơn những người khác như tăng sản tuyến vú, u xơ vú, tiết dịch ở đầu vú hoặc ung thư vú. Thường xuyên thức khuya cũng ảnh hưởng tới sức khỏe và làm tăng nguy cơ mắc u xơ tuyến vú Bất cứ phụ nữ nào cũng có thể bị u xơ tuyến vú nhưng tình trạng này phổ biến nhất ở những phụ nữ trong độ tuổi 30-50. Mặc dù bệnh không làm tăng nguy cơ ung thư nhưng sự thay đổi trong tuyến vú có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Vì thế việc chủ động phòng ngừa bệnh là rất cần thiết. 2. Cách phòng ngừa u xơ tuyến vú U xơ tuyến vú mặc dù không gây nguy hiểm tới tính mạng nhưng chị em vẫn cần trang bị những kiến thức bổ ích để phòng ngừa hiệu quả bệnh. Căn cứ vào các nguyên nhân gâu u xơ vú, chúng ta sẽ có các biện pháp phòng tránh bệnh sau: Việc ăn uống khoa học, điều độ và đủ chất, không chỉ giúp tăng cường sức khỏe mà còn phòng ngừa u xơ vú hiệu quả. Do đó, chị em cần xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh, ăn đầy đủ các loại rau củ quả, trái cây giàu vitamin… Chị em cần chú ý tích cực vận động thể dục thể thao hàng ngày bằng những bài tập phù hợp như yoga, dưỡng sinh, đi bộ, chạy bộ… có thể giúp tăng cường sức đề kháng chống lại mầm bệnh, hạn chế tối đa nguy cơ mắc u xơ tuyến vú. Áp dụng chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp tăng cường sức khỏe và ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh Đây chính là biện pháp hữu hiệu giúp chị em phát hiện u xơ tuyến vú ngay khi bệnh mới xuất hiện và chưa có biểu hiện rõ ràng. Chị em cần tới các bệnh viện uy tín để bác sĩ tiến hành thăm khám, kiểm tra nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe, phát hiện sớm bệnh. Từ đó có phương pháp điều trị phù hợp.
thucuc
658
Nhìn biểu hiện ở mắt để biết bệnh trong cơ thể Bạn cần kiểm tra mắt thường xuyên vì một vài biểu hiện ở mắt cũng giúp bạn phát hiện các bệnh khác trong cơ thể, ví dụ như bệnh tiểu đường, huyết áp. Ảnh minh họa 4. Mí mắt bên trong nhợt nhạt Bệnh có thể gặp: Thiếu máu Khi kéo mí mắt xuống, nếu các bên trong của mí mắt trông nhợt nhạt thì bạn có thể bạn đang bị thiếu máu - thiếu sắt vì sắt có tác dụng làm cho các tế bào máu đỏ. Bệnh thiếu máu có thể được điều trị bằng bổ sung sắt. Tuy nhiên, đây cũng có thể là một dấu hiệu của chảy máu trong mắt. Vì vậy, nếu gặp trường hợp này, bạn nên đi khám bác sĩ sớm. 5. Mắt lồi ra Bệnh có thể gặp: Vấn đề về tuyến giáp Đôi to hay mắt trố có thể là do gen trong gia đình nhưng đôi mắt có vẻ như lồi ra lại có thể là dấu hiệu cho thấy tuyến giáp hoạt động quá mức. Mức độ bất thường của hormone tuyến giáp khiến cho các mô xung quanh mắt sưng lên, làm cho nó xuất hiện tình trạng mắt như được đẩy ra ngoài. 6. Lòng trắng trong mắt chuyển sang vàng Bệnh có thể gặp: Bệnh gan Các bệnh về gan bao gồm cả viêm gan và xơ gan có thể biến lòng trắng trong mắt của bạn chuyển sang vàng. Nếu gặp triệu chứng này, bạn cần đi khám ngay lập tức. Màu sắc của mắt là do bilirubin - một chất hóa học được tạo ra bởi sự phân hủy của hemoglobin, phân tử oxy mang bên trong các tế bào máu đỏ. Vì vậy, khi mắt thay đổi màu sắc tức là sự chuyển hóa các chất này gặp vấn đề do gan đã không làm tốt chức năng của nó. 7. Con ngươi có kích thước khác nhau Bệnh có thể gặp: Đột quỵ hoặc khối u Con ngươi khi khỏe mạnh sẽ có cùng kích thước ở hai mắt và phản ứng tốt với ánh sáng. Nếu bạn thấy mắt mình không có đủ 2 yếu tố trên thì bạn nên đi khám sớm vì đây có thể là đầu mối cảnh báo nguy cơ bạn dễ gặp các vấn đề như đột quỵ, bệnh não, hay khối u thần kinh thị giác do chứng phình động mạch não hoặc bệnh mãn tính.
medlatec
408
Công dụng thuốc Janumet 50 850 Thuốc Janumet 50 850 được sản xuất bởi Patheon Puerto Rico,Inc. - PUERTO RICO và đăng ký bởi Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. Thuốc thuộc nhóm thuốc hormon, nội tiết tố. Vậy thuốc Janumet 50 850 điều trị bệnh gì? 1. Thuốc Janumet là thuốc gì? Janumet 50/850 là thuốc có chứa thành phần chính bao gồm 2 hoạt chất: Sitagliptin có hàm lượng 50mg và Metformin hydrochloride hàm lượng 850mg cùng các loại tá dược vừa đủ 1 viên, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói dưới dạng hộp gồm 4 vỉ, 1 vỉ gồm 7 viên. 2. Công dụng của thuốc Janumet 50/850 2.1. Tác dụng của thuốc Janumet 50/850Hoạt chất Sitagliptin có tác dụng trong việc ức chế chọn lọc trên DPP-4, giúp làm giảm nồng độ và tăng đáp ứng của Insulin với Glucose.Hoạt chất Metformin hydrochloride là thuốc giúp hạ đường huyết nhóm biguanide. Đối với người có mức đường huyết trung bình, thuốc không có tác dụng làm hạ đường huyết. Thuốc chỉ có tác dụng hạ đường huyết ở người bệnh tiểu đường.2.2. Chỉ định của thuốc Janumet 50/850Thuốc Janumet được chỉ định trong điều trị đái tháo đường thuộc type 2, kết hợp với việc điều trị bằng thuốc là chế độ ăn uống hợp lý và vận động thể lực trong các trường hợp sau:Đối với bệnh nhân đã thực hiện chế độ ăn uống hợp lý kết hợp vận động nhưng chưa thể kiểm soát được đường huyết.Khi bệnh nhân đã điều trị đường huyết bằng Metformin đơn độc đạt liều tối đa dung nạp hoặc đang sử dụng kết hợp Sitagoliptin và Metformin liều riêng lẻ nhưng chưa kiểm soát được đường huyết được chỉ định sử dụng Janumet.Thuốc Janumet được chỉ định trong liệu pháp kết hợp 3 thuốc với Sulfonylurea khi bệnh nhân chưa thể kiểm soát được đường huyết với bất kì 2 trong 3 thuốc sau: Sulfonylurea, Metformin, Sitagliptin.Khi bệnh nhân chưa kiểm soát được đường huyết với bất kỳ 2 trong 3 loại thuốc sau: Chất chủ vận PPARy, Metformin, Sitagliptin thì cần chỉ định dùng Janumet trong liệu pháp kết hợp 3 thuốc với chất chủ vận PPARy.Sử dụng Janumet trong liệu pháp kết hợp với Insuline.2.3. Chống chỉ định thuốc Janumet 50/850Chống chỉ định sử dụng Janumet ở các đối tượng bệnh nhân có:Người bệnh có phản ứng quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc bao gồm hoạt chất và các tác dược có trong thuốc Janumet.Bệnh nhân bị nhiễm acid do chuyển hóa cấp tính hoặc mãn tính. Bao gồm cả nhiễm acid ceton do bệnh đái tháo đường có hoặc không có hôn mê.Các bệnh lý mạn tính hoặc cấp tính có thể làm giảm oxy mô như: suy hô hấp, suy tim, shock, nhồi máu cơ tim.Không dùng trên các đối tượng suy gan, nghiện rượu, ngộ độc rượu cấp, phụ nữ đang cho con bú, bệnh thận hoặc có rối loạn chức năng thận, nhiễm trùng huyết.Khi bệnh nhân có chụp X quang và tiêm tĩnh mạch chất cản quang gắn iod phóng xạ, cần ngưng sử dụng Janumet tạm thời. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Janumet 50/850 3.1. Cách dùng. Người bệnh nên sử dụng Janumet ngày 2 lần cùng với bữa ăn, trong đó có 1 lần vào buổi tối để cho tác dụng hạ đường huyết hiệu quả nhất. Không nên tăng liều một cách đột ngột, vì điều này có thể dẫn đến những tác dụng không mong muốn (trên đường tiêu hóa của Metformin).Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được dùng trực tiếp với nước lọc. Theo đó, người bệnh không được bẻ nhỏ, nhai, cắn hay nghiền viên thuốc.3.2. Liều dùng. Việc điều chỉnh liều khởi đầu của thuốc phụ thuộc vào tình trạng của người bệnh. Bệnh nhân có thể được điều chỉnh liều theo hiệu quả điều trị và khả năng dung nạp. Tuy nhiên không được vượt quá liều điều trị tối đa hàng ngày 100mg Sitagliptin và 2000mg Metformin.Các liều khuyến cáo sử dụng thuốc Janumet như sau:50mg sitagliptin/500mg metformin hydrochloride50mg sltagliptin/850mg metformin hydrochloride50mg sltagliptin/1000mg metformin hydrochlorideĐối với các trường hợp cụ thể và đặc biệt, bệnh nhân có thể tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng trong mỗi hộp thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi điều trị bằng thuốc Janumet, tránh việc tự ý sử dụng để xuất hiện các tác dụng không mong muốn. 4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Janumet Trong quá trình sử dụng thuốc Janumet, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Các tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng Janumet là: ban đỏ, nấm da, nhạy cảm với ánh sáng, mày đay, giảm nồng độ Vitamin B12, hạ đường huyết, ho, nôn, buồn nôn, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng.Các tác dụng phụ ít gặp hơn như: ngứa da, táo bón, tiêu chảy, thiếu máu tan huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, loạn sản máu, mất bạch cầu hạt, nhiễm acid lactic.Các tác dụng phụ không rõ tần suất như: viêm tụy cấp, phản ứng quá mẫn, phù mạch, mày đay, phát ban, viêm mao mạch, đau khớp, đau lưng, đau chi, đau cơ. Suy thận cấp.Khi gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào thì người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ để được hướng dẫn xử trí kịp thời. 5. Tương tác thuốc Janumet Thận trọng khi sử dụng thuốc Janumet cùng các thuốc cation đào thải ở ống thận.Ngoài ra, trong quá trình sử dụng còn có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Janumet với thức ăn, thực phẩm chức năng khác. Vì vậy, người bệnh cần tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ về các loại thức ăn và thực phẩm chức năng nên tránh sử dụng cùng trong lúc điều trị bằng thuốc Janumet. 6. Chú ý sử dụng thuốc Janumet Trong quá trình sử dụng thuốc Janumet, người bệnh cần chú ý đến một số điều sau đây:Đối với các trường hợp có nhiễm acid lactic, cơn hạ đường huyết (mệt mỏi, run, đổ mồ hôi, hoa mắt) cần thận trọng khi dùng Janumet.Chú ý tình trạng thiếu hụt vitamin B12, vì thuốc Janumet có thể làm giảm nồng độ của loại vitamin này.Bệnh nhân không được uống rượu bia trong quá trình dùng thuốc.Không dùng thuốc đối với các đối tượng là trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai và đang cho con bú.Janumet 50/850 là thuốc có chứa thành phần chính bao gồm 2 hoạt chất: Sitagliptin có hàm lượng 50mg và Metformin hydrochloride hàm lượng 850mg. Thuốc được chỉ định điều trị bệnh tiểu đường type 2. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,165
Nguyên nhân, chẩn đoán và xử lý dị vật trong trực tràng Dị vật trong trực tràng là hiện tượng có bất kỳ vật thể lạ nào đó xuất hiện ở một phần đoạn ruột già cho đến hậu môn. Dù dị vật tồn tại trong trực tràng theo nguyên nhân nào thì đều cần nhanh chóng loại bỏ để hạn chế biến chứng nguy hiểm. 1. Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết dị vật trong trực tràng Nguyên nhân dẫn đến dị vật trong trực tràng Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến dị vật xuất hiện trong trực tràng nhưng phổ biến nhất là qua đường ăn uống. Đôi khi vô tình, trong quá trình ăn uống hàng ngày, con người vô tình nuốt phải một vật nào đó như rau, củ, quả, các loại hạt trái cây, nắp chai nhựa hay những đồ dụng cụ trong nhà có kích thích nhỏ,... Những vật này sẽ theo đường tiêu hóa đến trực tràng nhưng vẫn còn nguyên vẹn mà không xảy ra một quá trình xử lý nào. Thông thường, trẻ em chưa nhận thực được xung quanh hoặc người bị bệnh thần kinh không phân biệt sẽ dễ nuốt phải vật thể lạ hơn. Dấu hiệu nhận biết dị vật trong trực tràng Một trong những điều gây khó khăn đến việc phát hiện, chẩn đoán sớm tình trạng dị vật trực tràng là hiện tượng này đôi khi không có biểu hiện cụ thể, rõ ràng nào. Hơn nữa, tình trạng này thường phổ biến ở người có nhận thức kém nên càng có nhiều trở ngại hơn. Trong những trường hợp dị vật để lâu trong trực tràng và gây biến chứng sẽ xuất hiện các triệu chứng sau: Đau bụng là một trong những biểu hiện đầu tiên khi trực tràng có chứa dị vật. Niêm mạc đường tiêu hóa kích thích do dị vật còn có thể gây ra tình trạng buồn nôn, nôn mửa liên tục. Sốt xuất hiện khi có hiện tượng nhiễm trùng do dị vật tồn tại lâu ngày trong trực tràng. Nguy hiểm nhất là dị vật gây ra tổn thương hay kế phát bệnh lý dẫn đến xuất huyết trực tràng. Ngoài ra, bụng sẽ rất mềm trong trường hợp kế phát dẫn đến viêm phúc mạc, viêm thành bụng. 2. Chẩn đoán tình trạng dị vật trực tràng Việc chẩn đoán tình trạng dị vật trong trực tràng sẽ được các bác sĩ tiến hành như sau: Nếu bệnh nhân đang trong tình trạng tỉnh táo và có thể trả lời câu hỏi bình thường, bác sĩ sẽ đưa ra các nghi vấn bao gồm dị vật là gì? Tồn tại trong trực tràng bao lâu? Đã cố gắng sử dụng biện pháp nào để lấy dị vật hay chưa? ... Ngoài ra, các bác sĩ còn dựa vào những biểu hiện như đau bụng, sốt, chảy máu ở bệnh nhân để đưa ra chẩn đoán. Sau đó bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra hậu môn và trực tràng. Ở hậu môn, cần phải quan sát trên bề mặt có xuất hiện bất kỳ tổn thương hay vết bầm tím nào hay không. Còn đối với trực tràng, sử dụng ống soi thông qua hậu môn lên trên để quan sát hình dạng, kích thước dị vật đang nằm. Để đưa ra kết luận mang tính khẳng định, bác sĩ còn tiến hành phương pháp chụp X - quang nhằm quan sát vị trí dị vật. Ngoài ra, một số trường hợp, bác sĩ có thể cho tiến hành xét nghiệm máu để đánh giá chức năng của nhiều cơ quan khác và kiểm tra nhiễm trùng. Sự kết hợp của các phương pháp nói trên nhằm đưa ra chẩn đoán chính xác nhất về mức độ nghiêm trọng khi di vật xuất hiện trong trực tràng. Từ đó, bác sĩ sẽ dựa vào tình hình sức khỏe của người bệnh và nhanh chóng tiến hành xử lý dị vật để tránh diễn biến xấu. 3. Phương pháp điều trị và phòng tránh dị vật trong trực tràng Quá trình điều trị cần được tiến hành nhanh chóng, các biện pháp hiện nay đều nhằm mục đích loại bỏ dị vật ra khỏi trực tràng và xử lý những biến chứng đã xảy ra nhằm giúp bệnh nhân khôi phục lại trạng thái bình thường. Đây là hiện tượng hoàn toàn có thể phòng tránh được trong cuộc sống hiện nay. Các phương pháp điều trị hiện nay Tùy vào vị trí của dị vật trong trực tràng và mức độ tổn thương mà bác sĩ sẽ tiến hành phương pháp điều trị phù hợp, an toàn nhất. Nếu dị vật nằm gần hậu môn, việc lấy ra sẽ dễ dàng hơn. Tuy nhiên, nhằm giảm sự khó chịu cho bệnh nhân do thiếu cân bằng áp lực, bác sĩ sẽ đặt một ống nhỏ giữa dị vật và thành ruột. Đồng thời, một số trường hợp có thể dùng thêm thuốc an thần nhằm ổn định tâm lý người bệnh. Nếu dị vật nằm xa hậu môn, phẫu thuật để đưa dị vật ra ngoài được tiến hành sau khi đã gây mê toàn thân. Trường hợp phẫu thuật khẩn cấp sẽ được chỉ định khi dị vật đã chuyển sang tình trạng nhiễm trùng, thủng ruột hoặc chảy máu trực tràng, hậu môn gây nhiều ảnh hưởng sức khỏe bệnh nhân. Sau khi đã loại bỏ được dị vật ra khỏi cơ thể, phương pháp nội soi trực tràng được chỉ định để đảm bảo rằng niêm mạc không còn bất kỳ tổn thương nào. Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi tối thiểu 24 giờ và đặc biệt không được lái xe. Nếu cơ thể xuất hiện biểu hiện bất thường hoặc có triệu chứng mệt mỏi, khó chịu, nôn mửa, đau bụng, chảy máu,... Ngoài ra, người bệnh cũng cần chú ý những hướng dẫn về chế độ nghỉ ngơi hậu phẫu thuật và lịch kiểm tra định kỳ để đảm bảo dị vật trong trực tràng không để dấu vết nguy hiểm nào. Phòng ngừa Đối với những trường hợp nhận thức kém, bạn cần phải có sự quan tâm, chăm sóc kỹ lưỡng, loại bỏ tất cả các vật nhỏ hoặc cất ở nơi an toàn để các đối tượng này không thể cầm được. Cần phải chú ý thường xuyên đến các đối tượng có nhận thức kém và không để họ đến gần những nơi đựng nhiều đồ đạc nguy hiểm và dễ nuốt. Hạn chế cho ăn các loại hạt cứng dễ gây tắc nghẽn đường tiêu hóa cũng như các bộ phận khác trong cơ thể. nhanh chóng hỗ trợ bất kể khi nào.
medlatec
1,108
Đau thắt lưng sau chơi thể thao: nguyên nhân và cách khắc phục Đau thắt lưng sau chơi thể thao là tình trạng phổ biến nhiều người gặp phải, đặc biệt là những bạn mới chơi thể thao, luyện tập quá mức sai cách, sai tư thế do không có huấn luyện viên hướng dẫn. Hầu hết cơn đau không quá nghiêm trọng, bạn có thể nghỉ ngơi và tự điều trị tại nhà để giảm dần cơn đau. Tuy nhiên cần hiểu rõ nguyên nhân để phòng ngừa đau thắt lưng sau khi chơi thể thao, tránh để lại những hậu quả xấu cho hệ xương khớp. 1. Nguyên nhân gây đau thắt lưng sau chơi thể thao Cột sống là phần xương khớp quan trọng nhất của cơ thể, có tác dụng nâng đỡ, tạo tư thế đứng thẳng cho con người. Bên cạnh đó, xương cột sống còn bảo vệ hệ thần kinh trung ương phức tạp, điều khiển hoạt động của nhiều bộ phận trong cơ thể. Vì thế, các vấn đề sức khỏe liên quan đến cột sống cần đặc biệt lưu ý và phòng ngừa. Đau thắt lưng sau chơi thể thao là tình trạng rất thường gặp, xảy ra ở cả các bạn chơi thể thao nghiệp dư lẫn những vận động viên chuyên nghiệp. Mức độ cơn đau rất khác nhau tùy theo loại và vị trí tổn thương, có thể thay đổi từ cảm giác đau nhẹ đến đau nhói nghiêm trọng và mạn tính. Cơn đau thắt lưng sau chơi thể thao thường xảy ra dữ dội, có thể đau cả hai bên thắt lưng hoặc chuyển từ bên này sang bên kia. Hầu hết đau thắt lưng sau chơi thể thao chỉ kéo dài 1 - 2 ngày hoặc nặng hơn trong 1 - 2 tuần. Tuy nhiên, nếu cơn đau trở nên nghiêm trọng hơn, đồng thời không điều trị đúng cách có thể dẫn đến đau mạn tính và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì thế, cần tìm hiểu nguyên nhân, khắc phục và phòng ngừa tránh đau thắt lưng sau chơi thể thao tiếp tục tái diễn. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến cơn đau này, thường gặp như: Đau thắt lưng do tư thế luyện tập, chơi thể thao không đúng làm tổn thương cột sống hoặc các cơ vùng thắt lưng. Chơi quá sức dẫn đến quá tải, làm mỏi và đau nhức cơ thắt lưng. Hệ cơ lưng bụng không đủ sức mạnh đáp ứng cường độ luyện tập hoặc luyện tập động tác mạnh một cách đột ngột. Tư thế gập lưng quá mức, vặn xoắn do một vài tư thế chơi thể thao hoặc chấn thương. Dù do nguyên nhân nào thì tình trạng đau thắt lưng sau chơi thể thao cho thấy bạn cần điều chỉnh lại để khắc phục nguyên nhân như: thay đổi tư thế chơi, tập luyện tăng cường sức mạnh hệ cơ lưng bụng, hạn chế các tư thế vặn xoắn lưng quá mức,… 2. Làm gì để giảm đau thắt lưng sau chơi thể thao Để xác định chính xác tổn thương gây thắt lưng sau chơi thể thao, chẩn đoán hình ảnh là phương pháp tốt nhất và đơn giản nhất. Nếu triệu chứng đau thắt lưng sau chơi thể thao không quá nghiêm trọng, bạn có thể áp dụng một vài biện pháp đơn giản tại nhà để giảm đau đớn nhanh chóng như: Nghỉ ngơi Đau thắt lưng sau chơi thể thao cần được nghỉ ngơi hoàn toàn, dừng các hoạt động gây áp lực lên vùng thắt lưng. Tổn thương sẽ cần thời gian nghỉ ngơi để hồi phục, khi đó cơn đau cũng được đẩy lùi. Chườm lạnh Chườm lạnh rất hiệu quả với bệnh nhân bị đau thắt lưng sau chơi thể thao, tác dụng giảm đau rất nhanh chóng và rõ rệt. Ngoài ra, chườm lạnh sớm còn giúp bạn giảm sưng đau và thời gian để phục hồi tổn thương. Nằm nghiêng khi ngủ Tư thế ngủ phù hợp, giảm áp lực lên cột sống và đặc biệt là vùng thắt lưng là tư thế nằm nghiêng. Nên duy trì tư thế này khi ngủ và nghỉ ngơi. Vận động nhẹ nhàng Mặc dù khi bị đau thắt lưng sau chơi thể thao, bạn nên nghỉ ngơi nhiều hơn song không có nghĩa là ngừng vận động hoàn toàn. Nên chủ động vận động nhẹ nhàng, phù hợp để cơ thể được thoải mái, tổn thương cũng sẽ hồi phục nhanh hơn. Dùng thuốc giảm đau Nên dùng thuốc giảm đau dưới sự hướng dẫn của dược sĩ hoặc bác sĩ, tránh lạm dụng gây ảnh hưởng đến sức khỏe và dạ dày. Thuốc giảm đau chỉ giúp giảm nhanh triệu chứng đau thắt lưng sau chơi thể thao, không điều trị gốc rễ nguyên nhân nên bệnh nhân vẫn cần tìm ra và khắc phục từ nguyên nhân. Nếu sau khi áp dụng các biện pháp cải thiện trong vài ngày nhưng cơn đau thắt lưng vẫn không thuyên giảm, ngược lại có dấu hiệu nặng hơn thì cần bạn nên sớm đến bệnh viện để kiểm tra. Có thể tổn thương ở mức nghiêm trọng hơn và cần chẩn đoán, điều trị dưới sự chỉ định theo dõi của bác sĩ. 3. Hướng dẫn tập luyện thể thao đúng cách phòng ngừa đau thắt lưng Để phòng ngừa đau thắt lưng do luyện tập thể thao, bạn cần xem xét lại tư thế hoặc cường độ luyện tập có đang phù hợp. Nếu gặp khó khăn, hãy nhờ tới sự giúp đỡ của giáo viên hoặc người hướng dẫn để điều chỉnh tập luyện cho phù hợp. Cụ thể, các lưu ý chung cần nhớ: Thực hiện các động tác khởi động trước khi tập luyện thể thao. Tập đúng theo giáo án của huấn luyện viên, từ nhẹ đến nặng, từ đơn giản đến phức tạp, không nhảy cóc, không nóng vội,... Dưới đây là một số lưu ý giúp bạn ngăn ngừa cơn đau lưng sau khi tập luyện bộ môn nâng tạ: Khi nâng tạ lên, co bóp cơ mông để kích hoạt xương chậu, giảm tải cho vùng thắt lưng Giữ vai ổn định trong quá trình luyện tập, hạn chế tư thế lưng cong tròn ảnh hưởng đến vùng thắt lưng. Tránh dùng tạ quá nặng, nên điều chỉnh vừa sức của mình và tăng dần. Lựa chọn máy tập thể dục thay thế cho nâng tạ tự do để giảm áp lực lên vùng thắt lưng Tránh các động tác cử tạ dễ gây chấn thương thắt lưng như: cử tạ đẩy, đứng tấn, cử tạ giật, deadlift.
medlatec
1,096
Những điều thú vị về bộ não con người Những nghiên cứu về bộ não con người ban đầu cho biết mỗi người chỉ sử dụng hơn 10% bộ não của mình. Trên thực tế, toàn bộ hoạt động của bộ não đều đang diễn ra hầu hết thời gian. Đó là cách duy nhất để cơ thể phức tạp vận hành trơn tru và phối hợp. 1. Đặc điểm về cấu trúc và giải phẫu bộ não con người Bộ não của người trưởng thành có khối lượng vào khoảng 1,4 kg và khoảng 60% hàm lượng chất béo. Tất cả những suy nghĩ, quyết định và xử lý của bộ não con người tiêu hao khoảng 20% ​​tổng năng lượng, oxy và máu trong cơ thể. Như vậy là cần đến quá nhiều năng lượng tiêu tốn cho chỉ khoảng 2% tổng trọng lượng của toàn cơ thể. Việc cung cấp tất cả máu, oxy và chất dinh dưỡng cho bộ não con người đòi hỏi gần 100.000 dặm mạch máu phân bố khắp hộp sọ.Bộ não đã phát triển rất nhiều trong năm đầu đời, tăng gấp 3 lần kích thước ban đầu. Tuy nhiên, khi nghiên cứu về bộ não con người trong những năm bước vào tuổi trung niên, bộ não sẽ giảm kích thước theo thời gian.Một bộ não lớn hơn không có nghĩa là người đó có trí thông minh cao hơn. Nhìn chung, những tìm hiểu về bộ não con người chỉ phát hiện ra kích thước não chịu trách nhiệm cho khoảng 10% sự biến đổi trí thông minh.Mỗi người đều có não trái và não phải. Đó là bởi vì cấu tạo của bộ não được chia thành 2 bán cầu gần như đối xứng nhưng không giống hệt nhau, được nối với nhau bằng thể vàng (có bản chất là một bó dây thần kinh).Bộ não cũng có dây thần kinh đi chéo. Bán cầu bên trái kiểm soát các cơ ở bên phải của cơ thể và ngược lại. Toàn bộ hoạt động của bộ não con người đều đang diễn ra hầu hết thời gian 2. Cách thức bộ não hoạt động và giao tiếp Những nghiên cứu về bộ não con người ban đầu cho biết mỗi người chỉ sử dụng hơn 10% bộ não của mình. Trên thực tế, toàn bộ hoạt động của bộ não đều đang diễn ra hầu hết thời gian. Đó là cách duy nhất để cơ thể phức tạp vận hành trơn tru và phối hợp.Bộ não con người có thể xử lý rất nhiều thông tin mỗi giây và nhanh hơn máy tính. Khả năng này là nhờ vào các tế bào thần kinh. Có khoảng 100 tỷ tế bào thần kinh này trong não. Chúng có thể giao tiếp với các tế bào thần kinh khác thông qua các tín hiệu hóa học hoặc điện.Về bản chất, tế bào thần kinh vẫn là những tế bào nhưng chúng có những đặc tính độc đáo khiến chúng khác biệt với các tế bào khác trong cơ thể. Đó là tế bào thần kinh có các nhánh đặc biệt ở một đầu gọi là đuôi gai và đầu kia là sợi trục. Các đuôi gai nhận thông tin, trong khi sợi trục ở đầu kia gửi thông tin đến nơ-ron tiếp theo.Các khớp thần kinh là không gian giữa các tế bào thần kinh rất gần chạm vào để chuyển tiếp thông tin. Khi có một suy nghĩ mới hoặc ghi nhớ điều gì đó, các kết nối khớp thần kinh mới sẽ được tạo ra.Các sứ giả hóa học của não được gọi là chất dẫn truyền thần kinh (adrenaline, dopamine và serotonin), có nhiệm vụ để truyền thông điệp giữa các tế bào thần kinh theo đúng nghĩa đen.Bộ não của mỗi người sẽ không giống với bất kỳ ai khác. Trải nghiệm của mỗi người (bao gồm cả những gì xảy ra và những gì học được) điều khiển bộ não theo một cách độc đáo. Hệ thống các tế bào thần kinh tiếp tục phát triển khi học hỏi và trải nghiệm nhiều hơn.Toàn bộ bộ não con người không ngủ và giấc mơ là bằng chứng. Khoa học ngày nay thậm chí không biết tất cả mọi thứ về những giấc mơ nhưng chúng được cho là một chức năng của trí tưởng tượng, tâm lý và thần kinh kết hợp với nhau. 3. Khả năng về trí nhớ của bộ não Khi nghiên cứu về bộ não con người, các nhà khoa học đã ước tính bộ não có thể lưu trữ 2.500.000 gigabyte thông tin.Có hai loại trí nhớ cơ bản, đó là trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ dài hạn. Trong đó, trí nhớ ngắn hạn còn được gọi là trí nhớ hoạt động. Vai trò của nó là cho phép một người nhớ thông tin đủ lâu để sử dụng.Nhớ về những kỷ niệm xưa cũ không hoàn toàn giống như việc lấy một tập tin từ một thư mục. Bộ não phải tái tạo và hình dung lại ký ức đó. Nó không phải là một bản sao hoàn hảo của bản gốc ban đầu.Hình ảnh là công cụ mạnh mẽ cho bộ nhớ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng mọi người giữ được nhiều hơn 65% thông tin khi có hình ảnh. Bộ não con người có thể xử lý rất nhiều thông tin mỗi giây và nhanh hơn máy tính 4. Các thói quen bổ ích duy trì sức khỏe cho bộ não Nước đóng một vai trò lớn đối với sức khỏe não bộ và khả năng tính toán. Đó là bởi vì bộ não con người có khoảng 75% là nước. Vì vậy, hãy uống đủ nước để não luôn hoạt động hết công suất.Giấc ngủ là điều quan trọng để có sức khỏe tốt nhất. Thời gian ngủ là điều kiện cho não được nghỉ ngơi. Thiếu ngủ ảnh hưởng đến quá trình xử lý thông tin, sự chú ý, trí nhớ, tâm trạng và tư duy logic.Đừng căng thẳng vì bộ não không thích điều này. Căng thẳng có hại cho sức khỏe tổng thể của mọi người vì nó có thể gây ra các vấn đề về học tập và nhiều khía cạnh quan trọng của nhận thức. Tuy nhiên, bộ não vẫn có khả năng đối phó với những căng thẳng ngắn hạn vì chúng có nhiệm vụ điều khiển cơ thể vượt qua khó khăn để tồn tại. Tuy nhiên, hàng giờ liên tục chìm đắm trong tình trạng căng thẳng sẽ có hại cho não bộ, thậm chí có thể gây ra những tổn thương khó hồi phục.Tóm lại, những tìm hiểu về bộ não con người nêu trên giúp mọi người biết thêm về trung tâm chỉ huy của cơ thể mình. Không cần thiết đến kiến ​​thức của một nhà khoa học thần kinh, mọi người hãy chăm sóc bộ não bằng việc làm những điều mình thích, ngủ đủ giấc, học tập, tập thể dục và tránh căng thẳng hay những hành vi có thể gây hại cho bộ não. Đồng thời, đừng quên cung cấp cho não các chất dinh dưỡng cần thiết bằng cách ăn một chế độ ăn uống đầy đủ trái cây, rau và chất béo tốt. Bộ não luôn cần nguồn thực phẩm bổ não lành mạnh và được nghỉ ngơi hợp lý để luôn tươi trẻ mỗi ngày.
vinmec
1,248
Tư vấn: Cần xử lý như thế nào khi bị chấn thương phần mềm? Theo thông kế, chấn thương phần mềm là một trong những lý do hàng đầu khiến nhiều người phải nhờ đến sự giúp đỡ của bác sĩ. Nếu các chấn thương này được xử lý kịp thời và đúng cách sẽ làm giảm triệu chứng tức thì và giúp quá trình hồi phục diễn ra nhanh hơn. 1. Tìm hiểu về chấn thương phần mềm Trong cuộc sống thì việc bất ngờ gặp phải các chấn thương phần mềm là điều khó tránh. Đặc biệt là với những người thường xuyên làm các công việc nặng nhọc, chơi thể thao, vận động mạnh,... . sẽ rất dễ bị chấn thương. Thậm chí, ngay cả khi bạn bước đi vội vã trên đôi giày cao gót cũng có thể gây tổn thương phần mềm. Vậy chấn thương phần mềm bao gồm những gì? Đây là thuật ngữ dùng để diễn tả chung cho các loại tổn thương ở cơ, gân, dây chằng và phần da, mỡ, bao khớp cũng như tổ chức liên kết khác. Khi phần mềm chịu tác động bởi một lý do nào đó dẫn đến tổn thương khiến cho mạch máu nuôi các tổ chức này cũng bị ảnh hưởng, gây chảy máu. Bệnh nhân sẽ có cảm giác đau tại vị trí bị chấn thương, đồng thời thấy phần mềm sưng to, làm giảm hoặc mất khả năng vận động. Máu chảy càng nhiều,tình trạng sưng càng nặng và gây đau đớn dữ dội. Chính vì vậy mà việc sơ cứu ban đầu đóng vai trò quan trọng trong việc cầm máu, giảm đau cho bệnh nhân. 2. Phương pháp xử lý ban đầu khi bị chấn thương Nhiều khi bị các chấn thương như bong gân, căng cơ, dập tím phần mềm,... thì cho rằng đây chỉ là vấn đề nhỏ nhặt nên chủ quan, dẫn đến tình trạng ngày càng nặng và đau dai dẳng. Một số trường hợp chỉ vì không xử lý đúng cách mà dẫn đến hậu quả là khả năng vận động bị hạn chế đồng thời tăng nguy cơ viêm cứng khớp và làm biến dạng hoặc teo khớp, đẩy nhanh quá trình thoái hóa. Tuy nhiên, làm thế nào để xử lý ban đầu đúng với các chấn thương phần mềm thì không phải ai cũng biết cách. Dưới đây là những nguyên tắc xử lý ban đầu cơ bản mà bạn nên ghi nhớ để áp dụng trong những trường hợp cần thiết. Trong khoảng thời gian trước 72 giờ đầu sau khi bị chấn thương, bạn cần phải thực hiện nguyên tắc sơ cứu RICE bao gồm Rest - Ice - Compression - Elevation, tương ứng với Nghỉ ngơi - Chườm lạnh - Băng ép - Kê cao. Nghỉ ngơi Sau khi gặp chấn thương, bạn cần được nghỉ ngơi và hạn chế tối đa sự di chuyển, vận động để làm giảm lượng máu chảy và triệu chứng đau. Đồng thời, bạn cũng phải hạn chế các lực tác động đến vị trí bị chấn thương, ví dụ nếu bị ở chân thì dừng việc đi lại, ở tay thì treo hay nâng đỡ bằng tay còn lại,... để ngăn ngừa tổn thương lan rộng. Chườm đá Chườm đá nhanh chóng sau khi bị tổn thương sẽ giúp ngăn cản lượng máu tưới đến vùng bị thương, làm giảm các cơn co thắt gây đau, tình trạng sưng tấy và hạn chế chảy máu. Cứ sau 2 - 3 giờ thì bạn chườm đá 1 lần khoảng 20 phút. Đá nên được bọc trong một khăn mềm, xoa nhẹ nhàng lên vị trí bị chấn thương và vùng da xung quanh. Băng ép Sử dụng các loại băng thun quấn quanh vị trí bị chấn thương để giảm chảy máu và tình trạng sưng nề. Lưu ý không nên băng quá chật sẽ có thể gây căng tức, có thể băng rộng ra xung quanh ở phía trên và dưới vùng bị tổn thương. Kê cao Với những vị trí bị tổn thương thì việc gác cao hơn so với tim sẽ giúp máu chảy ngược về tim, có tác dụng giảm đau, giảm phù nề hiệu quả. Trường hợp chấn thương phần mềm ở chi dưới thì kê chân lên cao còn ở tay thì treo tay bằng đai. Trong vòng 48 giờ thì các chấn thương như bong gân hay căng cơ, sau khi xử lý bằng những nguyên tắc nói trên sẽ cho hiệu quả rõ rệt và thời gian hồi phục nhanh chóng. 3. Những lưu ý khi bị chấn thương phần mềm Trong trường hợp các triệu chứng không có dấu hiệu thuyên giảm mà còn nặng hơn thì bạn phải đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt để được khám và điều trị. Đồng thời, bạn cũng cần phải chú ý đến một số vấn đề sau để không làm tình trạng bệnh xấu hơn: Thói quen của người Việt là sử dụng dầu nóng nhất là khi bị bong gân, chấn thương gây bầm, tím,... Tuy nhiên, thói quen này lại gây tác dụng ngược. Tuyệt đối không được sử dụng dầu nóng khi bị chấn thương vì sẽ khiến lượng máu tưới tới vị trí đó càng nhiều khiến cho các triệu chứng như đau, sưng nề, chảy máu nặng hơn. Việc cố gắng vận động trong vòng 72 giờ khi bị tổn thương sẽ gây nhiều đau đớn và ảnh hưởng xấu đến tình trạng chấn thương. Không sử dụng các phương pháp xử lý chưa được kiểm chứng theo kinh nghiệm dân gian, không thoa cồn, rượu sẽ tăng biểu hiện phù nề, đôi khi còn khiến các tổn thương lan rộng, tăng nguy cơ nhiễm trùng và khả năng hồi phục lâu. Với các cơn đau dữ dội, nhiều người cho rằng việc massage có thể giảm đau những thực tế lại có tác dụng ngược lại bởi hành đồng này khiến máu chảy đến vị trí tổn thương càng nhiều, tình trạng sưng to hơn, tổn thương nghiêm trọng và đau đớn hơn. Trong nhiều trường hợp, để giảm các cơn đau cho bệnh nhân, bác sĩ có thể cho chỉ định sử dụng thuốc giảm đau. Tuy nhiên, sau khi thuốc hết tác dụng, cơn đau có thể trở lại, do đó mà cần phải sử dụng các loại thuốc mang tính đặc trị hơn.
medlatec
1,063
5 nguyên nhân chóng mặt buồn nôn thường gặp nhất Chóng mặt buồn nôn là trạng thái sức khỏe thường gặp, chắc hẳn trong chúng ta đã ít nhất một lần trải qua trong đời. Hầu hết các trường hợp triệu chứng này tự biến mất khi nghỉ ngơi hoặc sau một khoảng thời gian, tuy nhiên có những nguyên nhân chóng mặt buồn nôn cần can thiệp y tế mới có thể loại bỏ và điều trị. 1. Nhận dạng tình trạng chóng mặt buồn nôn Chóng mặt buồn nôn là cảm giác vô cùng khó chịu, khiến người bệnh rất khó tập trung vào công việc mình đang thực hiện. Bên cạnh đó, bạn sẽ gặp phải một loạt cảm giác do chóng mặt gây ra như: Tạo ảo giác về bản thân hoặc mọi thứ xung quanh đang xoay vòng chuyển động. Tầm nhìn mờ hoặc mất hẳn khả năng nhìn. Tinh thần suy yếu, không ổn định, sợ hãi bất chợt. Tâm trí rối loạn, khó có thể tập trung và suy nghĩ. Mặc dù gây ra cảm giác khó chịu song hầu hết triệu chứng chóng mặt buồn nôn là vô hại, nhất là đến từ các nguyên nhân môi trường như: say tàu xe, lo âu, vấn đề tiêu hóa, triệu chứng thai kỳ,… Tuy nhiên, nếu chóng mặt buồn nôn thường xuyên xảy ra đi kèm với triệu chứng khác thì cần cẩn thận vì đây có thể là dấu hiệu của một vài vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Vì thế, hãy theo dõi tình trạng bản thân và các bất thường sức khỏe đi kèm, thông tin này giúp bác sĩ dễ chẩn đoán, điều trị hơn. 2. Nguyên nhân chóng mặt buồn nôn điển hình Nguyên nhân gây chóng mặt buồn nôn rất đa dạng, đôi khi đây chỉ là triệu chứng sức khỏe nhẹ do lo lắng song có thể là dấu hiệu cho thấy dạ dày hoặc một vài cơ quan đang gặp vấn đề. Dưới đây là những nguyên nhân chóng mặt buồn nôn thường gặp nhất: 2.1. Lo âu thái quá Lo âu thái quá thường xuất hiện trước một sự kiện quan trọng hoặc do vấn đề biết trước nào đó, tình trạng này kích thích trực tiếp đến dạ dày và hệ tiêu hóa, khiến bạn cảm thấy buồn nôn. Tình trạng nghiêm trọng hơn còn gây cảm giác chóng mặt, không kiểm soát được suy nghĩ, nhịp tim đập nhanh,… Thường khi sự kiện gây lo âu này qua đi hoặc khi bạn ổn định được cảm xúc của bản thân, triệu chứng chóng mặt buồn nôn sẽ nhanh chóng biến mất. Tuy nhiên điều này cho thấy sức khỏe tinh thần của bạn hiện không tốt, hãy tìm đến các giải pháp cải thiện. Bên cạnh đó, một vài vấn đề sức khỏe tinh thần khác cũng có thể dẫn đến tình trạng buồn nôn chóng mặt như: Trầm cảm Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa chứng trầm cảm và các vấn đề về dạ dày, gây ra triệu chứng buồn nôn, chóng mặt. Tiếp xúc với thực phẩm không thích Nếu bạn từng có một trải nghiệm không tốt với loại thực phẩm nào đó, khi nhắc đến hoặc tiếp xúc với nó cũng kích thích gây ra cảm giác chóng mặt, buồn nôn. 2.2. Các vấn đề dạ dày Các bệnh lý dạ dày là nguyên nhân thường gặp gây buồn nôn và nôn. Ngoài ra, chóng mặt buồn nôn thường là dấu hiệu của rối loạn tiêu hóa do ngộ độc thực phẩm, chế độ ăn uống không khoa học. Cần cẩn thận nếu tình trạng nôn quá nhiều gây mất nước, chóng mặt có thể dẫn tới hôn mê và nhiều biến chứng nguy hiểm khác. 2.3. Say tàu xe, máy bay Rất nhiều người gặp phải tình trạng say khi đi tàu xe hoặc máy bay, triệu chứng là đau nhức đầu, buồn nôn và nôn mửa. Nguyên nhân do trong môi trường tương đối kín và di chuyển nhanh khiến cơ thể có cảm giác mất cân bằng, chóng mặt và buồn nôn. Đây là tình trạng không nguy hiểm, các dấu hiệu này sẽ sớm biến mất khi bạn ổn định lại tinh thần hoặc khi đứng vững trên mặt đất. Song vấn đề này gây khá nhiều phiền toái, khó chịu cho nhiều người, bạn có thể cải thiện bằng cách uống thuốc hoặc dùng thực phẩm hỗ trợ tự nhiên. 2.4. Triệu chứng thai kỳ Trong những tháng thai kỳ đầu tiên, cơ thể mẹ có nhiều thay đổi để thích nghi với việc mang thai và nuôi thai trong suốt 9 tháng 10 ngày. Một trong những triệu chứng thai kỳ thường gặp là buồn nôn, nôn ói đi kèm với chóng mặt, chán ăn, cơ thể mệt mỏi. Tình trạng này ở mỗi người là khác nhau, một số mẹ chỉ bị chóng mặt buồn nôn khi tiếp xúc với mùi kích thích hoặc thức ăn kích thích. Tuy nhiên nhiều người gặp phải thường xuyên khiến cơ thể mệt mỏi, không muốn ăn uống. Đây là thời kỳ mẹ cần nghỉ ngơi nhiều hơn, tình trạng này sẽ sớm thuyên giảm và sức khỏe được phục hồi. Nếu bị ốm nghén quá nặng, mẹ có thể tìm đến bác sĩ để được tư vấn và chăm sóc sức khỏe tốt hơn. 2.5. Say thuốc, say rượu Uống thuốc trong tình trạng sức khỏe không tốt, bụng rỗng hoặc uống loại thuốc không đảm bảo, bất hợp pháp có thể gây ra tác dụng phụ chóng mặt, buồn nôn. Tình trạng này sẽ nghiêm trọng hơn nếu bạn lạm dụng thuốc liên tục trong thời gian dài. Ngoài ra, say rượu cũng gây ra triệu chứng chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa, đau nhức đầu, tâm trí mơ hồ,… Dùng thuốc giải rượu hoặc nước chanh sẽ giúp triệu chứng này được giảm bớt, cảm giác của bạn sẽ dễ chịu hơn. 3. Làm gì khi bị chóng mặt buồn nôn? Đa phần trường hợp bị chóng mặt buồn nôn không phải là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bạn có thể khắc phục tại nhà bằng một số cách sau: Uống nhiều nước, nhất là khi cơ thể nôn nhiều để tránh mất nước. Dừng làm việc và nghỉ ngơi tại nơi yên tĩnh, ổn định tinh thần và sức khỏe. Dinh dưỡng hợp lý với các món ăn dễ tiêu hóa, dễ nuốt, không gây kích thích dạ dày như súp, cháo, canh,… Tránh xa các tác nhân gây kích thích dạ dày hoặc não bộ như: âm thanh lớn, ánh sáng chói mắt, thức ăn gây dị ứng,… Nếu cần thiết, bác sĩ có thể kể cho bạn một số loại thuốc làm giảm triệu chứng buồn nôn, chóng mặt để bạn cảm thấy dễ chịu hơn. Tuy nhiên không nên tự ý sử dụng thuốc vì điều này có thể khiến tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn do không được điều trị triệt để.
medlatec
1,154
Viêm nang lông - Cẩm nang thông tin Y khoa cần biết! Viêm nang lông là một bệnh lý ngoài da phổ biến có thể gặp ở nhiều đối tượng thuộc các độ tuổi khác nhau. Tình trạng này gây tác động xấu đến thẩm mỹ cũng như chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. 1. Bệnh viêm nang lông là gì? Triệu chứng của viêm nang lông Viêm nang lông là bệnh lý xảy ra khi các lỗ chân lông gặp phải tình trạng bị viêm do vi khuẩn, nấm hay virus, và có thể bắt gặp ở mọi độ tuổi và mọi giới tính. Tình trạng bệnh có thể xuất hiện ở bất cứ vùng da nào trên cơ thể, ví dụ như da đầu, lưng, ngực, mông, nách, mặt,… ngoại trừ các vị trí ở lòng bàn tay, lòng bàn chân và môi. Về triệu chứng, viêm nang lông xuất hiện ở các vùng da khác nhau có thể có những biểu hiện bệnh khác nhau. Trong đó, một số triệu chứng chung có thể gặp phải khi bị viêm nang lông, bao gồm: Tại vị trí vùng da bị bệnh có sự xuất hiện của nhiều nốt mẩn đỏ dày đặc, chúng có thể lan rộng tới các vị trí vùng da khác trên cơ thể. Nếu nhiễm trùng, các ổ áp xe sẽ hình thành tại nang lông. Đi kèm với đó, trường hợp mụn mủ vỡ ra rồi khô lại gây đau, rát da, các lớp vẩy sần sùi trên da theo đó cũng sẽ xuất hiện; do vậy, nó ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Ở vùng da bị viêm, các sợi lông không mọc được ra ngoài. Ngược lại, chúng chỉ có thể xoắn lại vào trong, khiến người bệnh cảm giác ngứa ngáy. Ngoài ra, bệnh nhân khi sờ vào các nốt mụn nhọt sẽ có cảm giác đau nhức, khó chịu. 2. Bệnh viêm nang lông nguyên nhân do đâu? Nguyên nhân gây bệnh viêm nang lông chủ yếu là do sự tấn công đến từ các loại virus, nấm, vi khuẩn. Trong đó, phổ biến nhất là các "thủ phạm" gồm trực khuẩn mủ xanh và vi khuẩn tụ cầu vàng. Bên cạnh đó, bệnh còn có thể xảy ra dưới tác động của một số tác nhân khác như virus herpes simplex, nấm Trichophyton rubrum,... dù có tỷ lệ thấp hơn. Ngoài ra, viêm nang lông cũng xảy ra trong trường hợp lỗ chân lông bị bít tắc, không thể mọc ở bên ngoài mà mọc ngược vào trong. Từ đó, xuất hiện tình trạng viêm nhiễm, sưng đỏ, ngứa. Đi kèm với đó, dưới đây là những yếu tố có khả năng gây nên tình trạng bệnh viêm nang lông mà bạn nên lưu ý đến. Lỗ chân lông bị tổn thương do nhổ lông, cạo lông không đúng cách. Thường xuyên mặc quần áo quá chật, quần áo với chất liệu không thấm hút mồ hôi, bó sát vào da, làm cho mồ hôi khó thoát ra ngoài và dẫn đến tắc lỗ chân lông. Bị mắc các bệnh ngoài da, da hay bị ẩm ướt, tăng tiết mồ hôi. Ô nhiễm môi trường sống hay điều kiện thời tiết nóng ẩm thuận lợi cho sự phát triển của các loài vi sinh vật; cùng với đó, lỗ chân lông cũng bị bít lại do sự tăng tiết bã nhờn. Dùng mỹ phẩm hoặc các loại thuốc bôi ngoài da có thành phần kích thích, gây kích ứng da. Vết thương hở do bị côn trùng đốt hoặc trầy xước. Người có cơ địa bị suy giảm miễn dịch hoặc bị bệnh mạn tính. 3. Viêm nang lông có nguy hiểm không? Về cơ bản, viêm nang lông là bệnh không nguy hiểm đối với sự sống của người bệnh. Tuy vậy, khi kéo dài và trở nên nghiêm trọng, tình trạng bệnh này có thể dẫn đến một số biến chứng, bao gồm: Tình trạng viêm da cấp tính. Có thể làm rụng tóc vĩnh viễn, bị hói khi vị trí da viêm nang lông là da đầu. Ảnh hưởng xấu đến thẩm mỹ khi để lại sẹo hoặc vết thâm vĩnh viễn trên da. Có thể bị tái phát nhiễm trùng ở nang lông. Làm viêm mô tế bào, nhiễm trùng da… 4. Điều trị viêm nang lông như thế nào? Người bệnh có thể dùng thuốc hoặc kem bôi theo sự kê đơn của bác sĩ để điều trị viêm nang lông, giúp kiểm soát các triệu chứng bệnh. Trong trường hợp bị viêm nang nặng với mụn nhọt quá lớn, phương pháp tiểu phẫu có thể được áp dụng như chích rạch ổ viêm. Ngoài ra, triệt lông bằng laser lâu dài để giúp loại bỏ nhiễm trùng cũng được cân nhắc sử dụng nhằm điều trị tình trạng bệnh này. Đi kèm với đó, bạn cũng có thể thực hiện thay đổi thói quen sinh hoạt để hỗ trợ cho việc điều trị bệnh viêm nang lông diễn ra hiệu quả. Ngay bên dưới đây là một số gợi ý về các phương pháp đơn giản mà bạn có thể áp dụng tại nhà. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ mỗi ngày như tắm rửa thường xuyên và sử dụng loại xà phòng dịu nhẹ, chăm sóc râu, tóc sạch sẽ,... Không nhổ hay cạo lông ở vị trí có vùng da bị viêm nang lông. Không được tự ý nặn nốt mụn nhọt xuất hiện do viêm nang lông. Chọn mặc áo quần rộng rãi, thoải mái, chất liệu thoáng mát thay vì các loại quần áo bó sát, không thấm hút mồ hôi. Không dùng chung vật dụng cá nhân như khăn tắm, khăn mặt,... với người khác. Tránh sử dụng các sản phẩm làm tiết nhiều dầu trên da. Đồng thời, ăn nhiều rau củ quả tươi, uống nhiều nước để đủ chất dinh dưỡng cho một làn da khỏe mạnh. Thông qua bài viết trên đây, bạn đọc đã được tìm hiểu những thông Có thể nói, tình trạng viêm nang lông làm người bệnh có cảm giác ngứa ngáy, khó chịu. Nó cũng gây ảnh hưởng đến vẻ thẩm mỹ của các vùng da trên cơ thể; từ đó, tác động đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Tuy không gây nguy hiểm tới tính mạng, trường hợp nghiêm trọng, người bệnh vẫn cần đến gặp các bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và điều trị dứt điểm, tránh các biến chứng xảy ra.
medlatec
1,062
Kiến thức sức khỏe: khám thính lực là khám những gì? Suy giảm hoặc mất thính lực gây nên những hệ lụy nặng nề đến cuộc sống của người bệnh. Để phát hiện sớm các vấn đề về thính lực và can thiệp kịp thời thì khám thính lực đều đặn là việc không nên bỏ qua. Bài viết sau đây xin chia sẻ cùng bạn đọc về nội dung khám thính lực là khám những gì? 1. Ai cần khám thính lực? Những người bị suy giảm hoặc mất thính lực thì khả năng nghe sẽ kém hoặc mất hoàn toàn. Tình trạng này gây nên những ảnh hưởng tiêu cực trên nhiều phương diện khác nhau. Khi ấy, việc giao tiếp cũng như các mối quan hệ của người bệnh cũng sẽ bị tác động. Nếu kéo dài tổn thương về thính lực mà không có biện pháp khắc phục thì vấn đề không chỉ dừng lại ở những tác động đó nữa mà đi xa hơn nó đã thành vấn đề của tâm lý và sức khỏe. Bởi vậy, những trường hợp sau được khuyến cáo là nên đi khám thính lực càng sớm càng tốt: - Trẻ em có khả năng nghe kém Nếu trẻ không đáp ứng với âm thanh từ phía sau, không giật mình trước những âm thanh lớn thì cần được cha mẹ tìm hiểu khám thính lực là khám những gì để đưa con đi khám. Tình trạng này kéo dài sẽ khiến khả năng phát triển ngôn ngữ của trẻ bị chậm đi, việc học tập cũng như các vấn đề về hành vi và xã hội của trẻ cũng chậm. - Người lớn tuổi Độ tuổi 55 - 60 thường nghe kém hơn vì các cơ quan bị lão hóa, khả năng tiếp nhận và dẫn truyền thông tin của tai giảm. Đây là trường hợp nên khám thính lực để có biện pháp cải thiện khả năng nghe. - Thường xuyên làm việc ở môi trường nhiều tiếng ồn Những người phải làm việc lâu trong môi trường tiếng ồn như: thợ mộc, thợ mỏ, thợ hàn xì, lái tàu hỏa, thợ khai thác đá,... cần khám để tầm soát nguy cơ thính lực bị ảnh hưởng. - Người mắc một số bệnh lý Bị các bệnh lý biến chứng do mũi họng, viêm nhiễm ở tai, viêm màng não, bệnh huyết áp, bệnh tim mạch, bệnh đái tháo đường cũng thuộc nhóm cần chú ý khám thính lực định kỳ bởi chúng dễ làm cản trở lượng máu lưu thông đến tai gây ra tình trạng nghe kém. - Người đang sử dụng một vài loại thuốc dễ ảnh hưởng đến thính giác Có một số loại thuốc nếu dùng lâu dài dễ gây ra tác dụng phụ là ù tai, nghe kém như: thuốc trị tim mạch, thuốc trị lao,... - Gặp chấn thương ở tai và vùng đầu Những chấn thương xảy ra ở tai và đầu rất dễ làm thủng màng nhĩ, ảnh hưởng đến cấu trúc tai trong, vỡ xương thái dương từ đó làm suy giảm thính lực. Ngoài những trường hợp trên đây thì người bị điếc đột ngột, lãng tai, nghe kém, bị các bệnh lý về tai cũng nên đi khám thính lực để được chẩn đoán và có biện pháp điều trị tích cực. 2. Khám thính lực là khám những gì? 2.1. Khám thính lực gồm những gì? Muốn biết khám thính lực là khám những gì thì trước tiên cần hiểu rõ bản chất của việc thăm khám này. Về cơ bản, khám thính lực là một biện pháp để đo lường về mức độ nhạy cảm của khả năng nghe. Kết quả đo lường được biểu hiện qua biểu đồ mang tên thính lực đồ, nhờ đó giúp bác sĩ nhận biết được sức nghe hiện tại của người bệnh. Theo đó, các biện pháp thường được dùng để đo thính lực gồm: - Đo thính lực đường khí Đây là biện pháp đo dẫn truyền đường khí bằng sóng âm không khí từ chuỗi xương con đi tới dịch tai trong. Phép đo thính lực này giúp xác định mức độ và ngưỡng nghe để có phương pháp điều trị và chọn dòng máy trợ thính đáp ứng đủ được nhu cầu nghe. - Đo thính lực đường xương Phương pháp này thực hiện dựa trên việc kích thích âm qua tai ngoài và tai giữa để tác động lên dịch của tai trong để ghi nhận sự rung động lên hệ thống xương sọ. Mục đích của đo thính lực đơn âm đường xương nhằm xác định loại khiếm thính và giúp cho quá trình hiệu chỉnh máy trợ thính trở nên chuẩn xác hơn. - Một số phép đo khác + Đo âm ốc tai (đo tầm soát sức nghe): chủ yếu dùng cho trẻ sơ sinh, nhằm mục đích xác định tổn thương trong hệ thống ốc tai. + Đo nhĩ lượng: kiểm tra thể tích, áp suất, độ dốc, độ thông thuận của ống tai để xác định tình trạng của tai giữa. Ngoài ra, biện pháp này còn giúp đánh giá khả năng hoạt động cũng như độ nhạy của chuỗi xương con, độ thông của vòi nhĩ và tình trạng màng nhĩ. + Đo ABR (đo điện kích gợi thính giác thân não): chủ yếu dùng cho người không thể đo thính lực bằng các phương pháp khác và trẻ dưới 2 tuổi. 2.2. Quy trình khám thính lực diễn ra như thế nào? Tìm hiểu về quy trình khám sẽ giúp người bệnh hình dung cụ thể hơn khám thính lực là khám những gì. Thường thì, một quy trình khám thính lực sẽ được thực hiện qua các bước sau: - Bước 1: chuẩn bị Ở bước này bác sĩ sẽ chuẩn bị các trang thiết bị cần thiết để phục vụ cho quá trình đo thính lực và giải thích cho bệnh nhân biết về những việc cần thiết phải làm. Bệnh nhân được đưa vào phòng cách âm và hướng dẫn cách dùng nút bấm cầm tay cũng như cách phối hợp với bác sĩ trong suốt quá trình đo. - Bước 2: đo thính lực Tùy vào biện pháp được lựa chọn để đo thính lực cho mỗi bệnh nhân mà quy trình thực hiện sẽ có sự khác nhau: + Đo đường khí: test khả năng nghe và đo tai có thính lực tốt hơn trước sau đó tháo bỏ các dụng cụ ảnh hưởng đến quá trình đo rồi đặt chụp tai nghe và tiến hành đo. + Đo đường xương: lắp đầu dò ở trên mặt phẳng xương chũm sau đó tiến hành đo với từng tần số và tháo đầu đo để in kết quả.
medlatec
1,108
Nguyên nhân bệnh ung thư máu và cách phòng ngừa Những yếu tố được cho là nguyên nhân ung thư máu bao gồm từng tiếp xúc với bức xạ và hóa chất gây ung thư, nhiễm HIV, gia đình có người mắc bệnh, vv… Để phòng bệnh chúng ta nên tránh các yếu tố nguy cơ. Nguyên nhân ung thư máu Cho tới nay, nguyên nhân ung thư máu thực sự, người ta vẫn chưa thể khẳng định một cách chính xác, nhưng một số yếu tố chắc chắn có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh này, bao gồm: Tiền sử gia đình mắc bệnh Những người có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư máu sẽ dễ bị ung thư máu hơn những người khác. Điều này có thể là do kế thừa gen đột biến, hoặc có cùng lối sống, môi trường nên có nguy cơ phát triển cùng 1 loại bệnh giống nhau. Tiếp xúc với bức xạ và hóa chất gây ung thư Từng tiếp xúc với bức xạ có thể là một trong những nguyên nhân ung thư máu. Từng tiếp xúc với bức xạ, chẳng hạn như từng xạ trị để điều trị ung thư cũng làm tăng nguy cơ phát triển bệnh ung thư máu. Hút thuốc lá sẽ càng làm tăng khả năng phát triển bệnh. Nhóm tuổi và ung thư máu Mặc dù ung thư máu có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, từ trẻ em, người trưởng thành cho tới người già, nhưng các số liệu thống kê gần đây cho thấy, có sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh ở các nhóm tuổi lớn hơn. Nhiễm HIV Người bị nhiễm HIV có hệ miễn dịch kém và dễ dàng mắc ung thư máu. Nhiễm HIV, làm cho hệ miễn dịch của cơ thể trở nên suy yếu, không có khả năng chống lại tế bào ung thư cũng là một trong những nguyên nhân ung thư máu. Chủng tộc Theo các nghiên cứu, người da trắng dễ bị mắc bệnh ung thư máu hơn những màu da khác. Cách phòng chống ung thư máu Không hút thuốc để phòng bệnh ung thư máu. Mặc dù chúng ta không thể phòng bệnh tuyệt đối, nhưng lối sống lành mạnh với chế độ ăn uống cân bằng sẽ giúp làm giảm nguy cơ mắc ung thư máu. Những điều chúng ta có thể làm để giảm nguy cơ ung thư máu: – Tăng cường các loại rau hữu cơ, đồng thời hạn chế sử dụng thịt đỏ. – Hạn chế sử dụng chất béo có chứa chất bão hòa – Ăn, uống và hít thở không khí trong lành. – Hạn chế tối đa việc tiếp xúc với thuốc diệt cỏ và hóa chất. Đồng thời, nên tránh tiếp xúc với những nơi bị ô nhiễm. – Những người làm việc trong ngành hạt nhân, hóa học hoặc thuốc nhuộm thường xuyên phải tiếp xúc với các hóa chất, do vậy, những người này nên thực hiện các biện pháp an toàn để giảm thiểu sự tiếp xúc. – Tăng cường hệ miễn dịch để phòng bệnh ung thư máu.  
thucuc
525
Nấm âm đạo khi mang thai: nguyên nhân và cách điều trị Do đặc điểm cấu trúc đặc biệt nên phụ nữ rất dễ bị các bệnh viêm nhiễm âm đạo, nhất là phụ nữ trưởng thành đã quan hệ tình dục. Khi mang thai, cơ thể mẹ bầu cũng có nhiều thay đổi vì thế khả năng bị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm gây viêm cũng rất cao. Vậy nấm âm đạo khi mang thai ảnh hưởng đến thai nhi như thế nào mẹ đã biết chưa? 1. Nguyên nhân gây nấm âm đạo khi mang thai Nấm âm đạo là tình trạng nấm men phát triển quá mức do môi trường acid của âm đạo bị mất cân bằng. Nấm âm đạo sẽ khiến khí hư tiết ra nhiều hơn, màu trắng đục hoặc bã đậu, có thể có máu do âm đạo bị sung huyết. Kèm theo đó, người bệnh có thể thấy vùng kín khó chịu, nóng rát. Nấm âm đạo rất phổ biến, trong đó, phụ nữ mang thai là đối tượng nguy cơ cao hơn cả do nồng độ hormone estrogen tăng cao, cùng nhiều thay đổi cơ địa khiến môi trường vùng kín mất cân bằng, độ ẩm cao, tạo điều kiện cho nấm và vi khuẩn phát triển. Nấm Candida là tác nhân gây nấm âm đạo phổ biến nhất ở phụ nữ nói chung và phụ nữ mang thai nói riêng. Nếu môi trường p H của âm đạo cân bằng, nấm Candida trở nên vô hại, song chúng vẫn tồn tại. Khi mang thai, nội tiết thay đổi, môi trường p H ở âm đạo cũng thay đổi sẽ tạo điều kiện cho nấm này phát triển mạnh mẽ hơn. Phụ nữ đã từng bị nhiễm nấm Candida âm đạo thì nguy cơ tái phát khi mang thai rất cao. Điều trị bệnh và loại bỏ triệu chứng không quá khó khăn, tuy nhiên để tiêu diệt hoàn toàn tác nhân gây bệnh trong âm đạo thì không hề dễ dàng. Dưới đây là những dấu hiệu mẹ bầu có thể nhận biết mình có bị nấm âm đạo hay không. Khí hư ra nhiều, có màu trắng đục hoặc như bã đậu, có thể hôi hoặc không hôi. Do âm đạo bị sung huyết lên khí hư có thể lẫn máu. Đau rát, khó chịu vùng kín,... Khi mang thai, khí hư âm đạo ra nhiều là điều bình thường, tuy nhiên nếu xuất hiện kèm các dấu hiệu khác như trên thì cần cẩn thận. 2. Nấm âm đạo khi mang thai ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe mẹ và bé? Hầu hết các trường hợp nhiễm nấm âm đạo khi mang thai không gây nguy hiểm gì cho sức khỏe của mẹ và bé. Tuy nhiên, mẹ bầu phát hiện bệnh nên điều trị tích cực kết hợp với kiêng cữ, chăm sóc để loại bỏ tác nhân gây bệnh hoặc kiểm soát nấm một cách tối đa. Nếu mẹ bầu nhiễm nấm âm đạo thì khi sinh, nấm có thể nhiễm vào niêm mạc miệng của trẻ, gây viêm da, đen miệng, tưa lưỡi,… Lúc này, bác sĩ sẽ xem xét cho trẻ dùng thuốc kháng nấm nhẹ cho trẻ và thuốc chống nấm điều trị cho mẹ. Cần theo dõi điều trị nấm âm đạo khi mang thai, phòng ngừa nguy cơ trẻ bị suy dinh dưỡng trong tử cung, sức đề kháng yếu, sinh non, viêm phổi,… do nấm. Tuy nhiên những rủi ro này có thể phòng ngừa được nếu theo dõi và điều trị bệnh tích cực. 3. Điều trị và ngừa tái phát nấm âm đạo khi mang thai Điều trị nấm âm đạo nói riêng và các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa khác nói chung ở phụ nữ mang thai cần lưu ý nhiều hơn do sức đề kháng của mẹ giai đoạn này yếu, bệnh có thể nặng hơn, nhất là tác nhân vi khuẩn hoặc virus. Hơn nữa, sử dụng thuốc điều trị nấm âm đạo cũng cần lựa chọn kỹ càng, tránh thuốc ảnh hưởng đến sức khỏe của thai. Dưới đây là các biện pháp cần thiết để điều trị và phòng ngừa tái phát nấm âm đạo khi mang thai. 3.1. Điều trị nấm âm đạo Bệnh thường được điều trị bằng viên đặt phụ khoa và thuốc bôi tại chỗ, bao gồm: Thuốc Imidazole Đây là nhóm thuốc tác dụng tại chỗ, rất an toàn và hiệu quả với phụ nữ mang thai bị nấm âm đạo. Thời gian điều trị với thuốc khoảng từ 7 - 14 ngày tùy theo khả năng đáp ứng thuốc. Thuốc Miconazol Đây là dạng thuốc đặt âm đạo, thuốc tác dụng tại chỗ giúp tiêu diệt nấm và ít hấp thụ toàn thân nên rất an toàn cho sức khỏe của thai nhi cũng như mẹ bầu. Đặc biệt, thuốc Miconazol có thể dùng điều trị cho phụ nữ mang thai trong tam cá nguyệt thứ nhất. Một đợt điều trị nấm âm đạo với viên đặt này chỉ khoảng 7 ngày. Tuy nhiên chăm sóc và kiểm soát sau đó vẫn cần thiết để tránh bệnh tái phát Thuốc Clotrimazole Đây cũng là dạng thuốc đặt âm đạo để trị nấm tại chỗ, không gây hại đến thai nhi và thường sử dụng điều trị cho thai phụ ở tam cá nguyệt thứ 2 và thứ ba. Thời gian điều trị của 1 liệu trình cũng là 7 ngày, tuy nhiên nếu tái phát sẽ cần điều trị kéo dài đến 14 ngày. 3.2. Phòng ngừa và kiểm soát nấm âm đạo khi mang thai Việc chăm sóc, vệ sinh cá nhân tốt trong thời gian mang thai cũng giúp mẹ bầu điều trị, phòng ngừa nhiễm nấm âm đạo. Dưới đây là các biện pháp tốt: Chọn đồ lót chất liệu thoáng mát, thấm mồ hôi tốt. Thường xuyên vệ sinh đồ lót, phơi dưới nắng hoặc nhiệt để tiêu diệt vi khuẩn. Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách, đặc biệt không thụt rửa quá sâu trong âm đạo vừa tăng nguy cơ nhiễm nấm âm đạo vừa có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Chọn dung dịch tẩy rửa p H phù hợp, dịu nhẹ tránh dùng loại có khả năng tẩy rửa quá mạnh gây mất cân bằng môi trường âm đạo. Hạn chế quan hệ tình dục: Phụ nữ mang thai vẫn có thể quan hệ tình dục an toàn, tuy nhiên nếu nhiễm nấm âm đạo thì nên tránh quan hệ trong thời gian điều trị bệnh. Tuy không quá nguy hiểm nhưng nấm âm đạo khi mang thai gây nhiều khó chịu, mệt mỏi với các biểu hiện đau, ngứa rát vùng âm đạo. Vì thế ngay khi có triệu chứng nghi ngờ, thai phụ nên sớm đi khám để được chẩn đoán điều trị sớm.
medlatec
1,123
Cách xử trí nhanh khi trẻ sốt 39 độ C 1. Tình trạng trẻ sốt cao 1.1 Làm thế nào để biết trẻ sốt 39 độ C? Nhiều cha mẹ thường có thói quen đặt tay lên trán bé để cảm nhận nhiệt độ. Nếu trán trẻ nóng có nghĩa là con đang bị sốt. Tuy nhiên điều này không phải cách kiểm tra đúng. Việc đưa lên trán và đánh giá không cho kết quả đúng hoàn toàn. Ta không thể biết chính xác trẻ có bị sốt không và sốt bao nhiêu độ. Bên cạnh đó, thân nhiệt của trẻ em cao hơn người lớn (dao động từ 37 – 37,5 độ C). Vì vậy, việc đưa tay lên trán bé để cảm nhận và là kết luận vội vàng với khả năng sai lệch cao. Dụng cụ dùng để đo thân nhiệt của trẻ để đánh giá bé có đang bị sốt không và sốt bao nhiêu độ là nhiệt kế. – Trường hợp nhiệt độ từ 37,5 – 38,5 độ C – trẻ sốt nhẹ. – Trường hợp nhiệt độ từ 38,5 – 39 độ C – trẻ sốt vừa. – Trường hợp nhiệt độ từ 39 – 40 độ C – trẻ sốt cao. – Trường hợp nhiệt độ trên 40 độ C – trẻ sốt rất cao. Để đo thân nhiệt cho trẻ, ta có thể dùng nhiệt kế ở miệng, ở tai, ở trực tràng và ở nách. Trong đó, nhiệt kế nên được đặt ở nách trẻ là chính xác nhất. Tuy nhên, các bậc phụ huynh cần lưu ý có thể dùng loại nhiệt kế kĩ thuật số thay vì loại thủy ngân. Lý do bởi nhiệt kế thủy ngân rất dễ bị vỡ, gây tổn thương, nguy cơ khiến trẻ bị nhiễm độc. 1.2 Khi trẻ sốt 39 độ C thường có các biểu hiện gì? 39 độ C là nhiệt độ sốt cao ở trẻ em. Khi này, trẻ sẽ xuất hiện các dấu hiệu như: – Bé mệt mỏi, dễ nổi cáu, quấy khóc, ngủ mơ màng. – Mặt bé đỏ hoặc tái. Ánh mắt không linh hoạt, cử chỉ có phần lừ đừ, hay rung mình. – Nhiệt độ cơ thể của bé tăng cao bất thường. – Bé biếng ăn, cáu kỉnh. – Bé có biểu hiện đau nhức, mỏi mệt toàn thân. – Nôn mửa nhiều và xuất hiện tình trạng co giật. – … 2. Trẻ sốt 39 độ có nguy hiểm không? Thực tế, sốt là một phản ứng của cơ thể và không gây hại tới sức khỏe. Tuy nhiên với trẻ em, sốt rất có thể liên quan tới các bệnh lý nghiêm trọng. Khi trẻ bị sốt, cha mẹ cần có biện pháp xử lý nhanh chóng, tuyệt đối không được chủ quan. Khi trẻ sốt càng cao, mức độ nguy hiểm càng lớn. Vì vậy, chúng ta hãy áp dụng biện pháp xử trí giúp bé hạ cơn sốt, bé có thể gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm như: – Chân tay lạnh, có biểu hiện co giật – Rối loạn đông máu, gây biến chứng hô hấp và tim mạch. – Các di chứng về thần kinh, nguy cơ thiểu năng trí tuệ, tay chân vận động khó khăn do bại não. – Trẻ có thể suy đa cơ quan hoặc nghiêm trọng hơn là nguy hiểm đến tính mạng. 3. Mách mẹ cách xử khi trẻ sốt cao Nếu thấy có biểu hiện trẻ sốt 39 độ, cha mẹ hay kiểm tra và thực hiện ngay một số biện pháp chăm sóc sau. Điều này để bé mau hạ sốt và tránh dẫn tới những biến chứng nguy hiểm. – Cho trẻ uống thuốc hạ sốt: Với trẻ sốt từ 38,5 độ C trở lên, cha mẹ nên cho bé uống hạ sốt. Thông thường, mọi người hay sử dụng loại paracetamol cùng liều lượng từ 10-15 mg/kg cân nặng. Lưu ý, cho bé uống cách nhau 4-6 giờ trong trường hợp trẻ vẫn chưa cắt cơn sốt. Tuy nhiên, nhiều người lo lắng rằng cho trẻ uống hạ sốt sẽ gây hại. Nhưng nếu mẹ biết nếu sử dụng thuốc hạ sốt đúng loại, đủ liều lượng, tình trạng gây hại sẽ không xảy ra. Và thậm chí, đây còn là giải pháp nhanh chóng, hiệu quả nhất khi bé sốt cao. – Cho con mặc các loại quần áo mỏng và thoáng. Tránh đắp chăn dày, ủ ấm khiến nhiệt độ cơ thể bé không thoát được ra ngoài. – Lau người bằng khăn nhúng nước ấm cho bé. Lau mặt và trán bằng nước mát và nên lau ở phòng kín để tránh gió lùa. – Bổ sung nhiều nước cho trẻ. Việc uống nước là rất cần thiết khi trẻ sốt cao. Điều này là để con tránh bị mất nước. – Nếu trẻ không đáp ứng được với các loại thuốc hạ sốt, cha mẹ nên đưa con đi thăm khám với bác sĩ Nhi khoa. 4. Khi nào cần đưa bé đến bệnh viện? – Không ăn, không vui chơi, biểu hiện quấy khóc nhiều. – Tình trạng sốt kéo dài, trẻ không đáp ứng được với thuốc hạ sốt. – Trẻ có biểu hiện tiêu chảy, co giật và thở gấp bất thường. – Trẻ bị sốt phát ban. – Trẻ có những biểu hiện của mất nước nghiêm trọng. – Trẻ có biểu hiện cổ cứng, đau họng, đau tai, đau đầu,… – Đối tượng bị sốt là trẻ dưới 2 tháng tuổi. Tuy sốt chỉ là phản ứng của cơ thể với điều kiện môi trường. Nhưng với trẻ em, đây có thể là vấn đề đáng quan ngại. Vì vậy, khi con bị sốt, các bậc phụ huynh nên đưa con đi kiểm tra để xác định nguyên nhân. Qua đó, các bác sĩ sẽ nắm được tình trạng và đưa ra những phương pháp điều trị, chăm sóc phù hợp.
thucuc
964
30% trẻ suy dinh dưỡng do rối loạn tiêu hóa Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, có tới 30% số trẻ bị suy dinh dưỡng có nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp là do rối loạn tiêu hóa. 1. Trẻ dễ suy nhược, ốm yếu vì rối loạn tiêu hóa Theo các chuyên gia y tế, nguyên nhân chủ yếu dẫn tới rối loạn tiêu hóa ở trẻ nhỏ là do mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Thông thường, tỷ lệ cân bằng của các vi sinh vật trong đường ruột được duy trì ở mức 85% lợi khuẩn và 15% hại khuẩn. Tuy nhiên, khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa, thức ăn đưa vào cơ thể sẽ không được tiêu hóa hoàn toàn và gây ra hiện tượng phân sống, rối loạn hấp thu dinh dưỡng. Có khoảng 30% trẻ suy dinh dưỡng do rối loạn tiêu hóa Hậu quả dễ thấy nhất của rối loạn tiêu hóa ở trẻ nhỏ là tình trạng giảm hấp thu dưỡng chất và bài tiết, dẫn tới việc cơ thể trẻ không có đủ dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển và hoàn thiện các chức năng của cơ thể cũng như để duy trì một sức khỏe ổn định. Điều này làm cho trẻ chậm phát triển về cả thể chất lẫn trí tuệ. Bên cạnh đó, tình trạng rối loạn tiêu hóa còn làm giảm tỷ lệ lợi khuẩn trong đường ruột, giảm sức đề kháng khiến trẻ dễ bị các bệnh nguy hiểm như tả, lỵ… Nguy hiểm hơn, trong các trường hợp trẻ bị tiêu chảy kéo dài do rối loạn tiêu hóa sẽ gây mất nước, mất chất điện giải khiến cơ thể bị suy nhược, trẻ trở nên ốm yếu và còi cọc là điều tất yếu. 2. Ổn định tiêu hóa trẻ sẽ lớn, khỏe Để trẻ phát triển tốt cả về thể chất lẫn trí tuệ, cha mẹ nên ổn định hệ tiêu hóa cho bé Trong trường hợp trẻ bị rối loạn tiêu hóa với biểu hiện tiêu chảy kéo dài gây mất nước, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám kịp thời và điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, cha mẹ cần cho trẻ uống nhiều nước và bổ sung các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng để trẻ nhanh phục hồi. Bên cạnh đó, để giúp hệ tiêu hóa của trẻ hoạt động tốt, cha mẹ nên cho trẻ ăn các thực phẩm giàu dưỡng chất Vitamin A, Vitamin C và Canxi như trứng, rau xanh đậm, sữa, các chế phẩm từ sữa….. nhằm giúp tăng khả năng miễn dịch và hoàn thiện chức năng của toàn bộ đường tiêu hóa. Cha mẹ cũng cần tập cho trẻ thói quen rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, duy trì tẩy giun theo định kỳ cho trẻ (6 tháng 1 lần) và tránh cho trẻ ăn các loại thức ăn không hợp vệ sinh. XEM THÊM: >> Nguyên nhân trẻ rối loạn tiêu hóa >> Tại sao trẻ bị rối loạn tiêu hóa? >> Mẹo chữa rối loạn tiêu hóa
thucuc
529
Công dụng thuốc Korucin Tab Thuốc Korucin Tab là nhóm thuốc được chỉ định để điều trị viêm phế quản nặng do vi khuẩn, viêm phổi, viêm tuyến tiền liệt,.... Vậy thuốc Korucin Tab nên được sử dụng cho những đối tượng nào và liều lượng ra sao? 1. Công dụng thuốc Korucin Tab là gì? Thuốc Korucin Tab là thuốc thuộc nhóm trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm có thành phần Ofloxacin.Hiện nay, thuốc Korucin Tab được chỉ định điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn sau:Nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng và không có biến chứng.Nhiễm trùng da và mô mềm.Viêm tuyến tiền liệt. Bệnh lây truyền qua đường sinh dục như là: nhiễm lậu cầu cấp niệu đạo và cổ tử cung không biến chứng, viêm niệu đạo và cổ tử cung không do lậu cầu.Viêm phổi do H. influenza hay Streptococcus pneumoniae.Viêm phế quản mãn tính đợt cấp. 2. Cách sử dụng của Korucin Tab 2.1. Cách dùng thuốc Korucin Tab. Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng Thuốc Korucin Tab ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc Korucin Tab.2.2. Liều dùng của thuốc Korucin Tab2.2.1 Thuốc Korucin Tab dạng uống. Người lớn nhiễm khuẩn đường tiểu:Viêm bàng quang do E. coli hay K. pneumoniae: 200mg mỗi 12 giờ trong 3 ngày.Viêm bàng quang do nhiễm các loại vi khuẩn khác: 200 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng: 200mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ trung bình hoặc nhẹ: 400mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.Viêm phổi hay viêm phế quản mạn tính đợt cấp: 400mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.Bệnh lây truyền qua đường sinh dục:Nhiễm lậu cầu không biến chứng: 400mg một liều duy nhất.Viêm niệu đạo hay viêm cổ tử cung do C. trachomatis: 300mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.Viêm tuyến tiền liệt: 300mg mỗi 12 giờ trong 6 ngày.Ðiều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận:Khi chỉ biết nồng độ creatinin trong huyết tương, ta có thể áp dụng công thức sau để ước lượng độ thanh lọc creatinin:Nam: Ðộ thanh lọc creatinin ml/phút Cân nặng (kg) x (140-Tuổi)/72 x Creatinin huyết tương (mg/dl)Nữ: 0,85 x Giá trị được tính cho nam2.2.2 Thuốc Korucin Tab dạng tiêm:Tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút.Người lớn: 400mg/24 giờ, chia làm hai lần tiêm truyền.Dạng thuốc nhỏ mắt : Liều lượng tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng và được bác sĩ chuyên khoa mắt quyết định.2.3 Xử lý khi quên liều. Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.2.4 Xử trí khi quá liều. Những loại thuốc kê đơn cũng cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cũng cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng được ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Korucin Tab, cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường. Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Korucin Tab. có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị 3. Chống chỉ định của thuốc Korucin Tab Chống chỉ định ở người có tiền sử quá mẫn với ofloxacin, các quinolon khác hoặc các thành phần khác có trong chế phẩm. Các thuốc diệt khuẩn fluoroquinolon như ciprofloxacin, ofloxacin có thể gây thoái hóa sụn khớp ở các khớp chịu lực trên động vật thực nghiệm. Vì vậy không nên dùng ofloxacin cho trẻ dưới 15 tuổi, người mang thai và cho con bú. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Korucin Tab 4.1. Thận trọng khi dùng thuốc. Thận trọng ở bệnh nhân suy thận, bệnh nhân lớn tuổi: nên giảm liều. Bệnh nhân suy gan. Nếu uống thuốc bị chóng mặt không nên lái xe hay vận hành máy móc. Ngưng thuốc ngay khi có bất kỳ dấu hiệu mẫn cảm nào xuất hiện. Cần uống nhiều nước, không uống thuốc với thức ăn. Tránh tiếp xúc với ánh nắng, tia UV.Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Korucin Tab. : người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc... Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày4.2. Lưu ý thời kỳ mang thai. Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.4.3. Lưu ý thời kỳ cho con bú. Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé. Những thông tin về thuốc Korucin Tab trên đây không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ. Vì thế trước khi sử dụng ngoài nắm rõ những công dụng của thuốc người dùng cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ để thực hiện theo đúng chỉ định.
vinmec
1,075
Phương pháp xác định các triệu chứng đau mắt hột Hiện nay, đau mắt hột được xem là bệnh lý phổ biến, nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến những hậu quả vô cùng nguy hiểm như mù lòa. Do đó, sớm phát hiện các triệu chứng đau mắt hột là giải pháp giúp mỗi bệnh nhân tiết kiệm thời gian, chi phí điều trị và bảo vệ sức khỏe, thị giác của bản thân. 1. Triệu chứng đau mắt hột Triệu chứng đau mắt hột ở từng đối tượng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, tuy nhiên đều có chung những dấu hiệu sau: Bệnh nhân có dấu hiệu kích ứng tại phần mắt hoặc mi mắt gây sưng đỏ, ngứa nhẹ. Gỉ (ghèn) mắt tiết ra nhiều nhầy hoặc dịch mủ một cách bất thường. Ngoài ra, mắt sẽ thường xuyên bị đau rát, đặc biệt là khi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng. Tuyến bôi trơn mắt có thể bị ảnh hưởng dẫn đến các triệu chứng khô mắt, thúc đẩy bệnh tiến triển nhanh và nghiêm trọng hơn. Tại mắt xuất hiện các hột hình tròn, có màu xám trắng hoặc chứa các mạch máu. Vị trí phổ biến là là kết mạc mi, rìa giác mạc,... Thông thường, các hột mắt xuất hiện nhiều, mọc thành cụm và kích thước không giống nhau. Có thể xuất hiện hiện các nhú gai hình đa giác. Khối đa giác có ranh giới rõ, giữa khối nhú có một chùm mao mạch. Nhú gai thường sẽ có màu hồng và khả năng tỏa ra các mao mạch rất nhanh. Bệnh tiến triển nặng có thể làm xuất hiện những dải xơ màu trắng, mọc theo nhánh tạo thành dạng lưới. Biểu hiện này thường xuất hiện tại kết mạc mi trên, gây chà xát giác mạc dẫn đến tổn thương, viêm nhiễm. Viêm nhiễm và tổn thương lâu dần sẽ gây đục giác mạc dẫn đến nhiễm trùng thứ phát. Người bệnh có thể đối diện với hậu quả vô cùng nguy hiểm là loét giác mạc, mù lòa một phần hoặc toàn phần. 2. Điều trị đau mắt hột Sớm phát hiện và điều trị bệnh kịp thời sẽ không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe bệnh nhân. Thiết lập liệu trình, phương pháp điều trị đau mắt hột phụ thuộc vào từng giai đoạn, mức độ phát triển và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Hiện nay có hai phương pháp điều trị phổ biến là nội khoa và ngoại khoa. Điều trị nội khoa Sau quá trình thăm khám các triệu chứng đau mắt hột và tiến hành một số kỹ thuật cần thiết, nếu xác định nguyên nhân gây bệnh là do vi khuẩn tác động, bệnh nhân sẽ được kê những loại kháng sinh phù hợp. Nhóm kháng sinh thường được sử dụng bao gồm: Nhóm kháng sinh Azithromycin Ưu điểm nổi bật của thuốc kháng sinh Azithromycin là liều lượng ít (một liều trong khoảng thời gian từ 6 tháng đến 1 năm), hạn chế thấp nhất tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, thuốc chống chỉ định cho phụ nữ mang thai, đang cho con bú. Nhóm kháng sinh Erythromycin Thuốc kháng sinh Erythromycin sử dụng với liều lượng 3 ngày một lần, kéo dài thời gian điều trị trong khoảng 3 tuần liên tiếp. Bệnh nhân sử dụng thuốc này nên cẩn trọng tuân thủ các chỉ định của bác sĩ có chuyên môn nhằm hạn chế thấp nhất các tác dụng phụ đáng tiếc. Tra mỡ gốc Tetracyclin 1% Bệnh nhân đáp ứng đủ các điều kiện cần thiết có thể tiến hành thoa mỡ gốc Tetracyclin 1%. Cần lưu ý sử dụng đều đặn trong vòng 6 tháng với liều lượng 2 lần mỗi ngày. Tuyệt đối tránh tình trạng tự ngưng thuốc không theo hướng dẫn của bác sĩ khi bệnh có tiến triển tích cực. Vấn đề này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh phát triển, gây tái phát với mức độ nguy hiểm. Bên cạnh việc tuân thủ các chỉ định điều trị nội khoa như trên, bệnh nhân cần lưu ý một số vấn đề sau: Không tự ý sử dụng hoặc lạm dụng nhóm thuốc kháng sinh khi chưa có sự cho phép của y bác sĩ. Nên vệ sinh cơ thể sạch sẽ mỗi ngày, đối với vùng mắt bị viêm nhiễm cần tiến hành sử dụng nước muối sinh lý để lau rửa. Lưu ý không sử dụng chung các dụng cụ cá nhân, nước muối sinh lý giữa người bệnh và những đối tượng khỏe mạnh khác. Đối với người nhà bệnh nhân nên tiến hành kiểm tra nhằm phát hiện triệu chứng đau mắt hột nếu có, bởi bệnh rất dễ lây lan. Có thể kết hợp nhỏ các dung dịch nước mắt nhân tạo (thuốc nhỏ mắt) nhằm hạn chế khô mắt. Chế độ ăn uống hàng ngày nên bổ sung các thực phẩm có chứa nhiều Vitamin. Điều trị ngoại khoa Bệnh nhân trong tình trạng đã xuất hiện dấu hiệu lông quặm cần được tiến hành điều trị nội khoa kết hợp đốt hoặc nhổ lông xiêu. Khi bệnh đã tiến triển nghiêm trọng, cần tiến hành phẫu thuật lông quặm nhằm hạn chế thấp nhất các biến chứng đáng tiếc. Quá trình điều trị nên được tiến hành sớm ngay sau khi phát hiện ra các triệu chứng đau mắt hột, không nên kéo dài gây ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung và thị giác nói riêng. Trường hợp nặng, giác mạc đã trở thành mờ, đủ để làm giảm thị lực nghiêm trọng, thì ghép giác mạc sẽ được các bác sĩ xem xét thực hiện nhằm mục đích cải thiện thị lực. 3. Phòng ngừa bệnh đau mắt hột Để hạn chế ảnh hưởng đến sức khỏe, mỗi cá nhân nên chủ động phòng tránh bệnh bằng các biện pháp sau: Đối tượng đang sống trong vùng dịch mắt hột nên vệ sinh sạch sẽ vùng mắt, hạn chế tiếp xúc trực tiếp với người bệnh. Tránh dùng chung dụng cụ vệ sinh, các vật cá nhân với người khác, kể cả người không có triệu chứng bệnh. Nâng cao và cải thiện môi trường sống bằng cách sử dụng nguồn nước sạch, vệ sinh nhà cửa, diệt ruồi, mũi hay các loại côn trùng có hại,...
medlatec
1,056
Công dụng thuốc Clingel Clingel thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, thường được kê đơn sử dụng cho các trường hợp nổi mụn trứng cá. Clingel được dùng theo đường bôi trên da với liều lượng và tần suất theo chỉ định cụ thể của bác sĩ. 1. Thuốc Clingel là thuốc gì? Clingel là thuốc điều trị mụn trứng cá, được sử dụng khi có đơn của bác sĩ. Hiện nay, thuốc Clingel được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội - Việt Nam dưới dạng gel bôi ngoài da. Mỗi hộp thuốc Clingel bao gồm một tuýp 5g, 10g, 15g hoặc 30g, phù hợp cho từng mục tiêu và liệu trình điều trị.Trong mỗi tuýp thuốc Clingel có chứa hoạt chất chính là Clindamycin (Dạng clindamycin phosphate 11,88mg) hàm lượng 10mg. Bên cạnh đó, gel bôi Clingel cũng được bổ sung thêm một số tá dược khác giúp tăng cường tác dụng trị mụn trứng cá. 2. Thuốc Clingel có tác dụng gì? 2.1. Công dụng của hoạt chất Clindamycin Clindamycin được biết đến là kháng sinh thuộc nhóm Lincosamid, có khả năng liên kết với tiểu phân 50S của Ribosom, nhờ vậy phát huy tính ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn gây nên mụn trứng cá. Nhìn chung, Clindamycin có tác dụng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn khi dùng ở nồng độ thấp và phát huy diệt khuẩn ở nồng độ cao.Theo nghiên cứu cho thấy, hoạt chất Clindamycin có tác dụng đối với một số chủng vi khuẩn sau:Cầu khuẩn Gram dương ưa khí, chẳng hạn như Pneumococcus, Staphylococcus aureus, Streptococcus (trừ S. faecalis) và Staphylococcus epidermidis.Trực khuẩn Gram dương kỵ khí không sinh nha bào như Actinomyces spp, Eubacterium và Propionibacterium.Cầu khuẩn Gram dương kỵ khí như Clostridium perfringens (trừ C. tertium và C. sporogenes), peptostreptococcus spp hoặc Peptococcus.Trực khuẩn Gram âm kỵ khí như Fusobacterium spp và Bacteroides (B. fragilis).Một số chủng vi khuẩn khác như Toxoplasma gondii, Chlamydia trachomatis, Mycoplasma brominn, Gardnerella vaginalis, Pneumocystis carinii và Plasmodium falciparum. 2.2. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Clingel Thuốc Clingel được dùng để điều trị mụn trứng cá thông thường, tuy nhiên không nên sử dụng cho những đối tượng bệnh nhân sau:Người có tiền sử quá mẫn với chế phẩm chứa Lincomycin hoặc Clindamycin.Chống chỉ định Clingel cho bệnh nhân bị viêm đại tràng, viêm loét đại tràng hoặc viêm ruột khu trú do dùng kháng sinh.Chống chỉ định tương đối thuốc Clingel cho phụ nữ có thai và bà mẹ nuôi con bú. 3. Hướng dẫn dùng thuốc Clingel đúng cách và hiệu quả Thuốc Clingel được bào chế dưới dạng gel bôi ngoài da. Trước khi thoa thuốc, bệnh nhân cần làm sạch vùng da bị mụn và thấm khô bằng bông tẩy trang hoặc bông y tế. Sau đó, nhẹ nhàng bôi một lớp gel Clingel mỏng lên toàn bộ khu vực da cần trị liệu tối đa 2 lần/ ngày.Trong thời gian dùng thuốc, bệnh nhân cần tránh bịt kín vùng da bôi gel hoặc để da tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Bên cạnh đó, tránh để da tiếp xúc ngay với nước sau khi vừa thoa thuốc.Nhằm đảm bảo an toàn và hạn chế nguy cơ gặp tác dụng phụ khi dùng Clingel, bệnh nhân nên thoa thuốc theo liều lượng và tần suất mà bác sĩ khuyến nghị. Tránh tự ý tăng liều hoặc kéo dài thời gian điều trị khi chưa tham khảo ý kiến bác sĩ.Trong trường hợp lỡ quên một liều thuốc, bạn nên cố gắng bôi bù liều sớm nhất có thể. Tuy nhiên, không dùng chồng liều hoặc gấp đôi liều cùng lúc vì điều này có thể làm tăng rủi ro gặp phản ứng bất lợi. 4. Thuốc Clingel gây ra những tác dụng phụ gì cho người dùng? Trong một số trường hợp nhất định, việc sử dụng thuốc Clingel điều trị mụn trứng cá có thể mang lại những phản ứng ngoại ý cho bệnh nhân, bao gồm:Khô da (thường gặp nhất).Viêm đại tràng nặng dẫn đến tử vong.Tiêu chảy, đi ngoài lẫn máu hoặc viêm đại tràng giả mạc.Đau bụng, rối loạn tiêu hoá, viêm da tiếp xúc, kích ứng da.Viêm nang do vi khuẩn Gram âm.Tăng độ nhạy cảm da.Xót mắt.Dị ứng, nổi mẩn hoặc nổi mề đay trên da.Tốt nhất, nếu xảy ra một trong số các trường hợp trên, bệnh nhân nên nhanh chóng báo cho bác sĩ để sớm có biện pháp khắc phục. Điều trị ngay lập tực những triệu chứng do thuốc Clingel gây ra giúp phòng ngừa những rủi ro sức khỏe nghiêm trọng khác. 5. Những lưu ý quan trọng cần nắm rõ khi dùng thuốc Clingel Dưới đây là một số khuyến cáo mà bệnh nhân cần hiểu rõ trước và trong suốt quá trình dùng thuốc Clingel:Thận trọng khi sử dụng Clingel cho bệnh nhân bị viêm đại tràng, nhược cơ, hôn mê gan, nhiễm độc gan.Thận trọng khi dùng gel Clingel cho người có chức năng thận hoặc gan kém.Tránh bôi Clingel lên vùng da có vết thương hở diện rộng hoặc có vết loét.Một số trường hợp dùng Clingel có thể gặp phản ứng bỏng hoặc xót mắt. Khi đó bệnh nhân nên ngừng điều trị và tìm biện pháp khắc phục.Phụ nữ có thai và bà mẹ nuôi con bú nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định điều trị với thuốc Clingel. Những đối tượng này chỉ nên dùng Clingel khi mặt lợi ích cao hơn hẳn so với rủi ro.Kiểm tra chất gel và hạn dùng của Clingel trước khi sử dụng. Nếu thuốc đã hết hạn và có dấu hiệu biến đổi chất, hãy ngưng điều trị và vứt bỏ theo đúng chỉ dẫn.Báo cho bác sĩ biết những sản phẩm bôi ngoài da khác đang sử dụng, bao gồm cả kem dưỡng ẩm, kem phục hồi hoặc tái tạo da. Điều này sẽ giúp loại trừ nguy cơ tương tác gây ảnh hưởng đến khả năng điều trị mụn trứng cá của Clingel.Bảo quản thuốc tại điều kiện khô ráo, tránh nơi có độ ẩm cao và tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.Trên đây là những thông
vinmec
1,049
Bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối sống được bao lâu? Ung thư phổi là bệnh lý nguy hiểm hàng đầu, có tỷ lệ tử vong cao 1. Bệnh ung thư phổi giai đoạn di căn sống được bao lâu? 1.1  Giai đoạn cuối ung thư phổi biểu hiện thế nào? Ung thư phổi giai đoạn cuối là thời điểm tế bào ác tính đã di căn đến một hay nhiều cơ quan khác nhau trên cơ thể như não, gan, xương… Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn cuối được chia làm hai giai đoạn nhỏ hơn là: – Giai đoạn 4A: Tế bào ung thư xuất hiện ở cả 2 phổi, tế bào có thể nằm trong màng phổi hoặc màng ngoài tim, có tràng dịch xung phổi hoặc tim và đã lan ra ngoài phổi đến các hạch bạch huyết hoặc một trong các cơ quan trên cơ thể. – Giai đoạn 4B: Tế bào ung thư đã xâm lấn đến nhiều cơ quan khác nhau trên cơ thể người bệnh. Ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn cuối còn được gọi là ung thư giai đoạn rộng, nghĩa là tế bào ác tính đã lan rộng khắp một lá phổi, sang lá phổi còn lại, đến các hạch bạch huyết, chất lỏng xing quanh phổi, đến tủy xương và đến các cơ quan xa. Ở giai đoạn di căn này, bệnh nhân ung thư phổi có thể nhận thấy các triệu chứng như: – Thường xuyên ho, cơn ho kéo dài và thậm chí ho ra máu tươi – Đau họng, đau rát, khàn đặc, có thay đổi rõ rệt trong giọng nói. – Tiếng thở khò khè, hít thở không thông Bên cạnh các triệu chứng xảy ra liên quan đến hệ hô hấp thì ở giai đoạn cuối cùng, người bệnh cũng sẽ nhận thấy những triệu chứng ở những bộ phận khác trên cơ thể mà tế bào ác tính di căn đến. – Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn; đau mỏi vai gáy, đau nhức xương. – Da xanh xao, vàng da, sụt cân nhanh chóng, cơ thể yếu ớt… 1.2 Tiên lượng ung thư phổi ở giai đoạn cuối sống được bao lâu? Ung thư phổi phổ biến hàng đầu trong các bệnh ung thư ở nam giới Việt Nam và đứng thứ ba ở nữ giới. Thuốc lá được xác định là nguyên nhân chính gây bệnh ung thư phổi và có liên quan đến khoảng trên 80% ca tử vong do bệnh gây ra. Ngoài ra, tiếp xúc khí radon trong thời gian dài, ô nhiễm môi trường, uống nước có nhiễm asen, tiếp xúc với amiang… đều làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Ở giai đoạn cuối tế bào ung thư phổi có khả năng di căn rộng đến hai bên phổi, não, gan, xương… Bệnh ung thư phổi tiến triển rất nhanh nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị bệnh kịp thời, ung thư sẽ lan rộng đến các cơ quan ở xa. Ung thư phổi ở giai đoạn cuối với ung thư phổi không phải tế bào nhỏ là giai đoạn 4, với ung thư tế bào nhỏ là giai đoạn ung thư xâm lấn. Bệnh ung thư phổi được chẩn đoán ở giai đoạn cuối sống được bao lâu là lo lắng của rất nhiều bệnh nhân. Các bác sĩ cho biết, bệnh nhân ung thư phổi khi giai đoạn này có tiên lượng sống nghèo nàn, chỉ khoảng 1- 2%. Tuy nhiên, với phác đồ điều trị tích cực, bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài thêm sự sống, chứ không thể chữa khỏi bệnh dứt điểm. 2. Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi ở giai đoạn cuối như thế nào? Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư phổi giai ở thời điểm này là điều trị triệu chứng bệnh, tránh để ung thư di căn rộng hơn. Người bệnh nên thực hiện và tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, luôn giữ tâm trạng thoải mái, tích cực… Những điều này sẽ giúp người bệnh tăng cường sức khỏe, làm giảm các triệu chứng, kéo dài thêm thời gian sống.
thucuc
725
Kiến thức nằm lòng về bệnh viêm âm đạo chị em phụ nữ nào cùng cần Viêm âm đạo là bệnh lý rất phổ biến và hầu hết nữ giới đều sẽ mắc ít nhất một lần trong đời. Không những thế, bệnh còn thường xuyên tái đi tái lại khiến nhiều người mệt mỏi, ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Dưới đây chúng tôi sẽ điểm qua những thông tin chị em cần nằm lòng liên quan đến bệnh lý này. 1. Nguyên nhân khiến phụ nữ bị viêm âm đạo là gì? viêm âm đạo là tình trạng viêm nhiễm tại âm đạo của phụ nữ gây ra các hiện tượng ngứa rát, ra dịch bất thường ở vùng kín,... Một số nguyên nhân gây viêm âm đạo thường gặp gồm: - Vi khuẩn Đây là tác nhân gây bệnh viêm âm đạo phổ biến nhất. Sự thay đổi của vi khuẩn thường trú trong âm đạo gây nên sự phát triển quá mức của một vài vi khuẩn khác chính là lý do khiến nhiều nữ giới mắc phải bệnh lý này. Nói một cách dễ hiểu hơn thì trong âm đạo vốn tồn tại số lượng lớn vi khuẩn có lợi để bảo vệ cho môi trường nơi đây và một số lượng ít vi khuẩn kỵ khí. Vì một lý do nào đó mà vi khuẩn kỵ khí phát triển quá mức sẽ dẫn đến tình trạng mất cân bằng hệ vi khuẩn âm đạo và hệ lụy của nó chính là bệnh viêm âm đạo. - Nấm Nếu có sự tăng sinh nấm quá mức trong âm đạo cũng sẽ gây viêm nhiễm tại đây. - Các vi khuẩn lây truyền qua đường tình dục Trùng roi, lậu, chlamydia là các loại ký sinh trùng thường lây truyền qua đường tình dục. Phụ nữ bị viêm âm đạo khi quan hệ tình dục với người bị nhiễm các loại ký sinh trùng này. - Người già mắc hội chứng viêm teo đường niệu dục Đối với người già hoặc phụ nữ sau độ tuổi mãn kinh, sự suy giảm lượng estrogen trong cơ thể hoặc sau phẫu thuật cắt bỏ 2 buồng trứng có thể bị viêm âm đạo vì lớp lót niêm mạc âm đạo bị mỏng hơn nên dễ bị kích ứng, dễ xảy ra tình trạng bỏng rát và khô âm đạo. Ngoài một số nguyên nhân chính trên đây thì viêm âm đạo còn có thể xảy ra do việc sử dụng các loại thuốc hoặc dung dịch vệ sinh phụ nữ gây ra phản ứng dị ứng; vật lạ như tampon vệ sinh, giấy lụa bị bỏ quên trong âm đạo làm kích thích niêm mạc âm đạo; lây lan vi khuẩn từ đường hậu môn; chlamydia; herpes;... 2. Những dấu hiệu dễ nhận biết của bệnh viêm âm đạo Viêm âm đạo có khá nhiều dấu hiệu để nhận biết nhưng điều đáng nói là có không ít tác nhân gây ra bệnh lý này nên điều quan trọng hơn cả là phải tìm đúng tác nhân ấy thì mới điều trị hiệu quả được. Dưới đây chúng tôi xin đưa ra một số triệu chứng điển hình của các loại viêm âm đạo thường gặp: - Viêm âm đạo do vi khuẩn Chị em phụ nữ có thể nhận biết bệnh lý này thông qua những thay đổi bất thường của khí hư. Thường thì người bệnh sẽ xuất hiện khí hư có mùi hôi tanh, màu xám hoặc trắng. Những dấu hiệu này đặc biệt trở nên rõ ràng vào ngày hành kinh, sau quan hệ tình dục hoặc ngày rụng trứng. - Viêm âm đạo do nấm Nấm gây viêm âm đạo chủ yếu thuộc họ Candida. Nó khiến cho vùng kín phụ nữ ngứa ngáy, âm đạo tiết dịch đặc nhưng có thể có mùi hoặc không có. Một số trường hợp nhiễm nấm sẽ thấy đau sau khi đi tiểu hoặc sau quan hệ tình dục. - Viêm âm đạo do Trichomonas Người bị nhiễm trùng roi Trichomonas ở âm đạo sẽ thấy đau bụng dưới, đặc biệt là khi quan hệ tình dục; ra khí hư có mùi hôi kèm theo màu vàng; vùng kín ngứa ngáy. Một số ít trường hợp không xuất hiện những triệu chứng này. Trường hợp viêm âm đạo do Chlamydia hay lậu cầu thường có yếu tố nguy cơ như: ra dịch âm đạo nhiều và có màu bất thường kèm theo hiện tượng tiểu buốt, tiểu rắt, đôi khi đau hố chậu 2 bên, sốt,... 3. Tác động xấu mà viêm âm đạo gây ra và hướng xử trí 3.1. Những tác động xấu do viêm âm đạo gây ra Mặc dù không phải là bệnh lý nguy hiểm nhưng ở những khía cạnh nhất định, đặc biệt là khi không được điều trị, viêm âm đạo có thể gây ra những tác động xấu đến cuộc sống và sức khỏe của nữ giới: - Khó mang thai Viêm âm đạo kéo dài, mức độ nặng khiến cho p H ở âm đạo mất cân bằng, tinh trùng khi đi qua âm đạo giảm khả năng sống sót, khó gặp trứng để thụ tinh. Hệ lụy của điều ấy chính là khả năng thụ thai giảm, nguy cơ vô sinh hiếm muộn nữ tăng. - Ảnh hưởng tới thai nhi Phụ nữ mang thai rất dễ bị viêm âm đạo do nhiều lý do. Nếu không được điều trị bệnh có thể lây truyền sang thai nhi khi sinh thường khiến trẻ dễ bị viêm phổi, viêm da, viêm kết mạc,... tăng nguy cơ sảy thai hoặc sinh non. - Lây lan, gây ra nhiều viêm nhiễm ở bộ phận khác Khi không được điều trị kịp thời và hiệu quả, viêm nhiễm ở âm đạo rất dễ lây lan sang các bộ phận lân cận gây viêm vùng chậu, viêm đường tiết niệu, viêm nội mạc tử cung, viêm buồng trứng,... - Bất tiện trong sinh hoạt, ảnh hưởng đến hạnh phúc Những triệu chứng do viêm âm đạo gây ra dễ khiến cho chị em cảm thấy bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày, tự ti và giảm ham muốn tình dục. Tình trạng này kéo dài sẽ đe dọa đến hạnh phúc gia đình. - Ung thư cổ tử cung Những tổn thương mạn tính kéo dài do viêm âm đạo không được điều trị dứt điểm sẽ tạo điều kiện thuận lợi dẫn tới ung thư cổ tử cung. 3.2. Phương hướng xử trí Để ngăn chặn những tác động xấu trên đây, ngay khi nghi ngờ các triệu chứng của bệnh viêm âm đạo, tốt nhất chị em phụ nữ nên đến gặp bác sĩ phụ khoa để thăm khám, làm những kiểm tra cần thiết để xác định đúng bệnh và điều trị đúng hướng. Thường thì bác sĩ sẽ chẩn đoán viêm âm đạo bằng cách: - Hỏi tiền sử bệnh Người bệnh sẽ được bác sĩ hỏi tiền sử các bệnh lý phụ khoa, bệnh lây nhiễm qua đường tình dục cũng như thói quen vệ sinh âm đạo và sinh hoạt tình dục. - Thăm khám vùng chậu Một dụng cụ gọi là mỏ vịt sẽ được bác sĩ sử dụng để đưa qua âm hộ, quan sát âm đạo. Nhờ đó mà bác sĩ biết được tình trạng hiện tại của âm đạo: sưng đỏ, có dịch hay không,... - Lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm Dịch tiết âm đạo của người bệnh sẽ được lấy đưa đến phòng xét nghiệm nhằm tìm ra nguyên nhân gây viêm nhiễm. Kết quả xét nghiệm chính là căn cứ để chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh đúng hướng. Sau khi đã có kết luận chính xác về tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ định hướng điều trị cụ thể. Hiện nay việc trị liệu viêm âm đạo chủ yếu là dùng thuốc đặc trị do bác sĩ chỉ định, thường là kháng sinh đường uống và viên đặt âm đạo. 3.3. Người bệnh cần lưu ý Trong quá trình điều trị bệnh viêm âm đạo, người bệnh cần: - Thường xuyên đảm bảo sự sạch sẽ và khô thoáng ở vùng kín; mặc quần lót thoáng khí, hút ẩm tốt, không có chất liệu gây kích ứng da. - Không thụt rửa sâu vào bên trong âm đạo vì hành động này dễ tạo cơ hội cho các tác nhân gây bệnh có điều kiện phát triển, lây lan. - Quan hệ tình dục bằng biện pháp an toàn và chung thủy. - Không tự ý dừng, giảm liều lượng hoặc đổi thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ điều trị. - Tái khám đúng lịch hẹn để kiểm tra diễn tiến, hiệu quả điều trị bệnh, có hướng thay đổi phác đồ điều trị (nếu cần).
medlatec
1,448
Ngưng thở khi ngủ – nguy hiểm khôn lường Ngưng thở khi ngủ – nguy hiểm khôn lường tuy nhiên hầu hết người bệnh đều chủ quan do những triệu chứng của bệnh thường khó phát hiện, chủ yếu xuất hiện lúc ngủ. Ngưng thở khi ngủ – nguy hiểm khôn lường Ngưng thở khi ngủ gây giảm oxy máu và tăng khí CO2 ở máu, tình trạng này sẽ hoạt hóa thần kinh giao cảm gây co mạch, tăng nhịp tim dẫn đến tăng huyết áp, suy tim sung huyết, loạn nhịp tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ và bệnh lý mạch máu não. Ngưng thở khi ngủ có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hại cho sức khỏe. Ngoài những yếu tố nguy cơ tim mạch đã biết như hút thuốc lá, đái tháo đường và rối loạn lipid máu, thì hội chứng ngưng thở khi ngủ cũng làm tăng nguy cơ tim mạch lên gấp 3 lần. Biểu hiện của chứng ngưng thở lúc ngủ Điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ Điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ tùy thuộc mức độ nhẹ, trung bình hay nặng. Mức độ nhẹ: Người bệnh chỉ cần điều chỉnh lối sống: giảm cân, dùng gối tránh ngáy, ngủ tư thế nghiêng, tránh sử dụng rượu, thuốc lá, thuốc an thần. Mức độ trung bình: Một số bệnh nhân được điều trị theo phương pháp phẫu thuật tạo hình vòm miệng hầu lưỡi gà nếu nguyên nhân gây hội chứng ngưng thở khi ngủ là do bất thường về cấu trúc vùng tai mũi họng, khi đó bệnh nhân sẽ được cắt amidan, lưỡi gà và vòm khẩu cái sau. Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ngăn ngừa nguy cơ biến chứng do ngưng thở khi ngủ Mức độ nặng: Người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn điều trị hiệu quả. Cách tốt nhất, để tránh những nguy hiểm từ chứng ngưng thở lúc ngủ, các bạn nên thiết lập cho mình một lối sống lành mạnh, ăn uống đủ chất, luyện tập thể thao thường xuyên… Đặc biệt, khi có các dấu hiệu mắc chứng ngưng thở lúc ngủ thì hãy đi khám và chữa trị ngay để tránh các hậu quả nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng.
thucuc
398
Gợi ý khám sức khỏe theo thông tư 14 Bắc Ninh uy tín, chất lượng Khám sức khỏe theo thông tư 14 không chỉ là quy định bắt buộc mà còn là quyền lợi của người lao động. Khám sức khỏe thông tư 14 là gì? Xã hội càng phát triển, mức sống càng tăng cao thì việc chăm sóc sức khỏe lại càng được chú trọng. Khi chúng ta chủ động chăm sóc, kiểm tra sức khỏe, có thể phát hiện sớm những bất thường trong cơ thể và điều trị kịp thời, từ đó sớm cải thiện bệnh và phòng ngừa biến chứng nguy hiểm. Quy định khám sức khỏe thông tư 14/2013/TT-BYT cũng là dịp để các doanh nghiệp sẽ hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của người lao động. Doanh nghiệp và bản thân người lao động sẽ có những kế hoạch cụ thể để điều chỉnh thói quen sinh hoạt để đảm bảo sức khỏe tốt nhất, từ đó nâng cao năng suất lao động. Trường hợp người lao động có những vấn đề về sức khỏe, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị để họ có thể khắc phục bệnh, sớm cải thiện sức khỏe để nhanh chóng quay trở lại với công việc. Qua kết quả thăm khám, doanh nghiệp cũng có thể điều chỉnh lại vị trí làm việc phù hợp hơn với từng đối tượng lao động cụ thể nhằm mục đích cải thiện hiệu quả lao động và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đối với những trường hợp người lao động phải làm việc trong môi trường độc hại thì việc thăm khám sức khỏe định kỳ lại càng cần thiết hơn, bởi họ thường có nguy cơ sức khỏe cao hơn những đối tượng khác. 2. Các danh mục khám khi thực hiện khám sức khỏe theo thông tư 14 Khi thực hiện khám sức khỏe theo thông tư 14, người lao động sẽ được thực hiện khám theo những danh mục sau: - Kiểm tra thể lực như đo nhịp tim, đo huyết áp, đo chiều cao, cân nặng,…- Khám lâm sàng: Khám nội, khám ngoại, khám tai mũi họng, khám mắt, khám da liễu, khám răng hàm mặt,…. Khám phụ khoa nếu người lao động là nữ giới. - Khám cận lâm sàng: Xét nghiệm máu (bao gồm: công thức máu, đường huyết, chức năng gan, chức năng thận), xét nghiệm nước tiểu, chụp X-quang tim phổi,…3. Những điều cần lưu ý khi thực hiện khám sức khỏe thông tư 14 + Những đối tượng chưa đủ 18 tuổi: Cần chuẩn bị mẫu giấy khám sức khỏe theo quy định của thông tư 14 (ở phụ lục 2 của thông tư). Chuẩn bị ảnh chân dung, không qua phần mềm chỉnh sửa, thấy rõ khuôn mặt với kích thước 04cm x 06cm. Ảnh để phông nền trắng, không nhàu nát, chỉ dùng ảnh được chụp trong vòng 6 tháng tính từ khi chụp đến thời điểm khám sức khỏe. + Nếu từ 18 tuổi trở lên cần chuẩn bị mẫu giấy khám sức khỏe theo quy định đã nêu rõ trong phần phụ lục 1 của thông tư 14. Bên cạnh đó, cần chuẩn bị ảnh chân dung không qua chỉnh sửa với kích thước 04cm x 06cm. Ảnh phải đảm bảo rõ khuôn mặt và chụp trong vòng 6 tháng gần nhất (tính từ thời điểm chụp cho đến khi khám sức khỏe). + Đối tượng không đảm bảo năng lực hành vi dân sự: Bên cạnh việc chuẩn bị mẫu giấy khám theo quy định, cần phải có văn bản đồng ý của người giám hộ hợp pháp có thể là cha mẹ hoặc anh chị em. + Đối tượng khám sức khỏe định kỳ: Cần chuẩn bị giấy giới thiệu khám sức khỏe và sổ khám theo quy định tại phụ lục 3 của thông tư 14. - Ngoài ra, cần nhịn ăn từ 6 đến 8 tiếng trước khi xét nghiệm, không dùng chất kích thích để tránh làm sai lệch kết quả. Đồng thời, cung cấp tới bác sĩ các thông tin về tiền sử bệnh cá nhân và gia đình, các loại thuốc đang điều trị,… để bác sĩ có những định hướng thăm khám, chỉ định xét nghiệm chuyên sâu và chẩn đoán bệnh chính xác hơn.
medlatec
724
Ung thư gan ở người trẻ tuổi: Nguyên nhân và cách phòng tránh Ung thư gan không chỉ là bệnh có tỷ lệ mắc mắc và tử vong cao hàng đầu tại Việt Nam mà còn có xu hướng trẻ hóa hiện nay. Nắm bắt các thông tin về ung thư gan ở người trẻ tuổi sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc phòng tránh và bảo vệ sức khỏe của bản thân khỏi căn bệnh nguy hiểm này. 1. Thực trạng ung thư gan xảy ra ở người trẻ Việt Nam là một nước có tỷ lệ mắc bệnh ung thư cao trên thế giới và thậm chí đang phải đối mặt với nguy cơ trẻ hóa ở đối tượng người mắc bệnh. Trong đó có căn bệnh ác tính với tỷ lệ mắc mắc và tử vong xếp hàng đầu tại Việt Nam. Một vài nghiên cứu chỉ ra tình trạng ung thư gan hiện nay thường gặp nhiều ở lứa tuổi 30-40 hơn là độ tuổi 50-60 tuổi như trước đây. Vậy đâu là nguyên nhân dẫn tới mức độ trẻ hóa của ung thư gan gia tăng, và làm thế nào để kiểm soát cũng như là phòng tránh bệnh. 2. Nguyên nhân và cách hạn chế xảy ra ung thư gan ở người trẻ 2.1 Nguyên nhân nào dẫn đến ung thư gan xảy ra ở người trẻ tuổi Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có khoảng 70% trường hợp tử vong do ung thư gan tiến triển từ virus viêm gan B. Hầu hết bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B và C đều không phát hiện bệnh ngay từ giai đoạn đầu hoặc không điều trị triệt để, điều này khiến gan phải chịu tổn thương trong nhiều năm. Ước tính có đến 90% người bị viêm gan B không biết về tình trạng bệnh của mình. Chỉ cho đến khi chuyển sang giai đoạn xơ gan, ung thư gan mới phát hiện bệnh. Thậm chí khi những biểu hiện trở nên rõ ràng thì cũng là lúc khối u đã lớn, người bệnh ở giai đoạn nguy hiểm có nguy cơ tử vong rất cao. Việt Nam là một trong các nước thuộc khu vực có tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B cao nhất thế giới (10 – 20%), vì vậy có thể thấy nguy cơ ung thư hóa do virus viêm gan tăng mạnh. Đặc biệt việc trẻ hóa ở ung thư gan do virus xảy ra là bởi virus viêm gan B có thể lây truyền qua các đường như từ mẹ sang con (mang thai và sinh), quan hệ tình dục không an toàn, sử dụng chung bơm kim tiêm (xăm hình, xăm thẩm mỹ da, môi, mày, tiêm, dao cạo…). Cụ thể, các con đường lây truyền như quan hệ tình dục không an toàn, xăm hình đang ngày càng phổ biến ở giới trẻ. Sử dụng vắc xin phòng chống viêm gan B đúng bà đủ liều là tấm khiên vững trãi để loại bỏ nguy cơ mắc ung thư gan do virus Bên cạnh nguyên nhân người trẻ đang ngày càng tiếp cận nhiều với nguy cơ nhiễm virus viêm gan B và không nhận thức đúng về việc điều trị triệt để, thì việc trẻ hóa của ung thư gan còn hay tỷ lệ mắc ung thư gan ở người trẻ tuổi còn có liên quan đến môi trường sống. Cụ thể là người bệnh sử dụng thuốc lá truyền thống, thuốc lá điện tử, uống rượu bia, sử dụng chất kích thích ngay từ khi còn trẻ tuổi. Bên cạnh đó còn có lối sống không lành mạnh như: Lười vận động, thức khuya, ăn uống không đúng giờ giấc, ăn nhiều thức ăn nhanh, đồ chiên rán… Chính các yếu tố này kết hợp với chất lượng môi trường sống bị ô nhiễm khiến nguy cơ gia tăng bệnh ngày càng được đẩy lên cao, người trẻ có thể mắc ung thư sớm hơn. Lối sống không lành mạnh ở nhiều người trẻ tuổi sẽ làm suy yếu chức năng gan 2.2 Làm sao để hạn chế bệnh ung thư gan xảy ra ở người trẻ tuổi Trước thực trạng đáng báo động các bệnh lý về gan đang gia tăng ở nước ta, và gia tăng ung thư gan ở người trẻ tuổi, vì vậy để bảo vệ lá gan khỏe mạnh, người trẻ tuổi không bị tước đi cơ hội sống, các bác sĩ khuyến cáo người dân cần hạn chế sử dụng những chất có hại cho gan như rượu bia, thuốc lá. Ngoài ra, nên lựa chọn thực phẩm sạch, bổ sung rau củ quả, hạn chế ăn đồ chiên rán, nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn. Đồng thời nên có chế độ sinh hoạt hợp lý, hoạt động thể chất, chơi thể thao hàng ngày để tăng cường sức khỏe, nâng cao thể trạng, sức đề kháng. Bên cạnh lối sống khoa học, cách hiệu quả để phòng tránh yếu tố hàng đầu gây ung thư gan là tiêm vắc xin phòng viêm gan B. Tiêm vắc xin phòng viêm gan B không chỉ cần thiết cho trẻ em mà ngay cả người lớn cũng cần bổ sung khi đã hết kháng thể để tránh khỏi nguy cơ mắc ung thư gan do virus HBV gây ra. Ngoài ra, khi mắc các bệnh lý về gan như viêm gan cần điều trị triệt để, theo dõi và tái khám thường xuyên để đánh giá định lượng virus viêm gan hoạt động như thế nào, giúp bác sĩ có cách xử lý phù hợp. Từ đó giảm các biến chứng hình thành nên ung thư. Cuối cùng mọi người dân cần nâng cao nhận thức về kiểm tra sức khỏe định kỳ, phát hiện sớm các bệnh lý về gan, dấu ấn ung thư gan để bảo vệ sức khỏe của bản thân tốt hơn. 3. Tầm soát phát hiện sớm ung thư gan – Cơ hội sống cho người bệnh Ung thư gan giai đoạn sớm thường không có những triệu chứng rõ ràng, những ảnh hưởng ban đầu của khối u khiến người bệnh khó phát hiện. Do đó, chỉ thông qua quá trình tầm soát ung thư thì mới có thể phát hiện ra những dấu ấn ung thư từ sớm ngay cả khi chưa hình thành khối u ác tính. Vì vậy việc tầm soát ung thư có ý nghĩa rất quan trọng trong phòng và điều trị bệnh hiệu quả, gia tăng cơ hội sống cho người bệnh. Tầm soát ung thư là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe, chủ động trong việc phát hiện sớm ung thư
thucuc
1,137
Cùng đi tìm câu trả lời vắc xin viêm gan B giá bao nhiêu Viêm gan B là bệnh lý mãn tính nguy hiểm, nếu không phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn tới biến chứng xơ gan, thậm chí là ung thư gan. Do đó, cách phòng ngừa hiệu quả đó chính là tiêm vắc xin. Vậy, chúng ta cùng đi tìm câu trả lời vắc xin viêm gan B giá bao nhiêu, nên tiêm vào thời điểm nào nhé! 1. Vắc xin Viêm gan B có tác dụng gì đối với sức khỏe Trước khi tìm hiểu về tác dụng của Vắc xin viêm gan B, chúng ta cùng tìm hiểu chung về bệnh viêm gan B nhé. 1.1. Những vấn đề xoay quanh bệnh viêm gan B Viêm gan B gây nên bởi virus HBV, làm ảnh hưởng tới hoạt động của gan và có thể gây nên tình trạng nhiễm trùng, có biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. Thông thường, ở giai đoạn đầu bệnh ít có biểu hiện, hoặc biểu hiện mờ nhạt dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác, nhưng khi phát triển đến cấp độ mạnh hơn - viêm gan B mạn tính có thể xuất hiện một số biểu hiện như: đau nhức xương khớp, chán ăn, mệt mỏi, vàng da, nước tiểu sẫm màu, đau hạ sườn phải, chướng bụng,... Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, viêm gan B sẽ biến chứng thành xơ gan, ung thư gan, thậm chí có thể gây tử vong. Theo thống kê, tại Việt Nam, tỉ lệ người mắc bệnh viêm gan B chiếm khoảng 20% dân số. Đồng thời, thống kê cũng chỉ ra rằng virus viêm gan B có khả năng lây truyền nhanh chóng, cao hơn HIV 100 lần và lây qua 3 con đường chủ yếu đó là: đường máu, từ mẹ sang con, quan hệ tình dục. Thông thường, bệnh viêm gan B được điều trị bằng thuốc, có phần hiệu quả ở giai đoạn sớm và kém hiệu quả khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn muộn. Do đó, các chuyên gia y tế khuyến cáo bạn nên tiêm vắc xin viêm gan B, khám sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh sớm, có kế hoạch điều trị bệnh kịp thời. 1.2. Tác dụng của vắc xin viêm gan B đối với sức khỏe Các chuyên gia y tế chỉ ra rằng, có rất nhiều trường hợp có nguy cơ bị lây nhiễm cao viêm gan B như: + Người có vết thương hở, vết thương đó tiếp xúc với máu của người mang bệnh; + Nhân viên y tế làm trong môi trường thường xuyên tiếp xúc với máu, dịch phẩm nếu có vết thương hở cũng có khả năng bị lây nhiễm cao; + Quan hệ tình dục không an toàn: quan hệ đồng giới, quan hệ khác giới đều không sử dụng bao cao su trong khi quan hệ tình dục; + Tái sử dụng kim và ống tiêm. Có thể với nhiều trường hợp tích kiệm, tái sử dụng là tốt nhưng tuyệt đối không được tái sử dụng kim và ống tiêm; + Thói quen sử dụng chung đồ dùng cá nhân: nếu các món đồ dùng đó có dính máu của người nhiễm bệnh như dao cạo râu, bàn chải đánh răng,... + Lựa chọn sử dụng dịch vụ nha khoa, xăm hình, xăm môi, xăm mày,... Khi tiêm vắc xin, cơ thể sẽ tạo ra kháng thể chống lại virus xâm nhập đồng thời bảo vệ sức khỏe một cách hiệu quả nhất. Tiêm vắc xin được coi là biện pháp an toàn giúp giảm thiểu tối đa tỉ lệ mắc các bệnh trong cộng đồng, bệnh truyền nhiễm. Phụ nữ trước khi mang bầu 3 - 6 tháng, trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ đều cần được tiêm loại vắc xin này. 2. Những ai không nên tiêm vắc xin viêm gan B Vắc xin viêm gan B là một trong những loại vắc xin được khuyến cáo tiêm chủng đối với mọi đối tượng. Tuy nhiên, một số trường hợp sau đây thì việc tiêm chủng có thể đem đến tác dụng ngược, gây tổn hại tới sức khỏe: - Những người mắc các bệnh khiến cho hệ miễn dịch bị suy giảm. - Những người phải chạy thận nhân tạo. - Người thường xuyên truyền máu hoặc các sản phẩm từ máu đã có thể bị lây nhiễm viêm gan B. - Người bệnh đã từng phải ghép tạng. - Người bị sốt hoặc mắc các bệnh gây nên hiện tượng nhiễm trùng cấp tính cũng không phải thời điểm thích hợp để tiêm vắc xin phòng viêm gan B. 3. Làm thế nào để tiêm viêm gan B đạt hiệu quả Nếu như bạn muốn việc tiêm phòng vắc xin viêm gan B đạt hiệu quả tốt nhất thì tiêm vắc xin phòng bệnh cần được thực hiện đúng quy trình. Đối với trẻ sơ sinh, em bé sau khi sinh ra cần được tiêm một mũi vắc xin phòng bệnh viêm gan B trong vòng 24 giờ kể từ khi chào đời. Nếu người mẹ bị viêm gan B thì bé cần được tiêm 1 mũi huyết thanh viêm gan B trong 24 giờ sau sinh là tốt nhất. Thông thường,vắc xin viêm gan B ở trẻ em tiêm lồng ghép vào vắc xin tổ hợp: vắc xin tổ hợp có 3 mũi cơ bản + 1 mũi nhắc lại. Trẻ em có 1 mũi viêm gan B sơ sinh + 4 mũi tổ hợp như vậy trẻ em có 5 mũi. Ngoài ra, để đảm bảo cơ thể luôn luôn có kháng thể viêm gan B thì các chuyên gia y tế khuyên rằng, bạn cần tiêm thêm mũi 4 sau 1 năm kể từ khi tiêm mũi 3. 4. Vắc xin viêm gan B giá bao nhiêu, nên thực hiện tiêm ở đâu Vắc xin viêm gan B có mức giá phù hợp dao động từ 150k - 250k/mũi, ai cũng có thể tiêm loại vắc xin này để phòng bệnh. Nhưng trước khi tiêm vắc xin, mọi người nên đi kiểm tra sức khỏe để biết bản thân mình có mắc viêm gan B hay không; bởi việc tiêm chủng vắc xin không mang lại hiệu quả đối với những trường hợp người đã mắc bệnh. Đội ngũ y bác sĩ là những chuyên gia hàng đầu, giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm trong thăm khám và điều trị nên sẽ tư vấn về phương pháp điều trị hợp lý nếu phát hiện bệnh. Khi tiêm vắc xin viêm gan B tại đây, bạn sẽ được bác sĩ nhắc nhớ lịch tiêm nhắc lại, đảm bảo cơ thể có kháng thể an toàn.
medlatec
1,117
Niềng răng hiệu quả như thế nào? Có đẹp không? Trả lời: Niềng răng (hay còn gọi là chỉnh nha) là phương pháp giúp khắc phục các vấn đề về răng như: Răng hô vẩu, răng mọc lệch lạc, răng mọc thưa, răng mọc chi chít, răng móm (quặp vào trong)… Phương pháp này sử dụng lực đẩy của các mắc cài để sắp xếp lại các răng theo đúng chật tự, đảm bảo đều, đẹp. Niềng răng là giải pháp nha khoa giúp sắp xếp lại vị trí các răng trên cung hàm Niềng răng đẹp cỡ nào? Đây là thắc mắc của nhiều người trước khi đi đến quyết định niềng răng. Với những người gặp các vấn đề về răng, niềng răng là phương pháp tối ưu giúp lấy lại vẻ đẹp cho hàm răng. Kết thúc quá trình niềng răng, răng sẽ được sắp xếp lại hoàn toàn, ngay ngắn, đều, đẹp theo như ý muốn. Với các trường hợp bị hô vẩu, lệch xương hàm…, trước khi chỉnh nha, các bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật cắt bớt xương hàm. Chị Hồng Hạnh thân mến! Phương pháp niềng răng có thể giúp khắc phục các vấn đề răng mà con chị đang gặp phải. Trải qua quá trình điều trị, cháu sẽ có lại một hàm răng ngay ngắn, đều, đẹp. Do đó, chị có thể hoàn toàn yên tâm và cho con đia chỉnh nha càng sớm càng tốt nhé! Trước khi niềng răng, các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra sức khỏe răng miệng tổng thể của bệnh nhân. Căn cứ trên tình hình thực tế của từng bệnh nhân, các bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp niềng răng cho phù hợp. Hiện nay, niềng răng có các phương pháp như: Niềng răng mắc cài sứ, niềng răng mắc cài kim loại và niềng răng trong suốt. Việc áp dụng phương pháp nào phụ thuộc vào tình hình răng thực tế của bệnh nhân.
thucuc
331
Thế nào là viêm đa sụn tái phát? Những điều bạn cần biết Viêm đa sụn tái phát là chứng bệnh gì? Một trong những căn bệnh rất ít khi gặp tại Việt Nam hiện nay đang là chủ đề được nhiều người quan tâm. Vậy căn bệnh này có nguy hiểm không? Việc điều trị được thực hiện như thế nào? 1. Những thông tin tổng quát về bệnh viêm đa sụn tái phát 1.1. Khái niệm Đây là một chứng bệnh rất hiếm gặp với các biểu hiện viêm nhiễm có thể xuất hiện thành từng đợt. Những triệu chứng này có thể phá hủy các sụn ban đầu ở những vị trí nhu tai hoặc mũi. Không những thế, bệnh cũng có thể ảnh hưởng đến vùng mắt, hệ thống cây khí phế quản, hệ van tim, thận, khớp xương, da lẫn mạch máu của người bệnh. Việc chẩn đoán bệnh sẽ được dựa trên sự tổng hợp từ các triệu chứng lâm sàng kể trên. Kết hợp với đó là hình ảnh chụp để đưa ra phán đoán chính xác nhất. Có rất ít trường hợp cần phải sử dụng sinh thiết để xác định bệnh. Tỷ lệ phát bệnh của căn bệnh này đối với nam và nữ là tương đương nhau. Bệnh khởi phát phổ biến nhất là ở độ tuổi trung niên. Căn bệnh này có mối liên quan đối với chứng bệnh viêm khớp dạng thấp, bệnh viêm mạch hệ thống hay lupus ban đỏ có hệ thống (SLE). Bên cạnh đó, rối loạn các mô liên kết khác cũng sẽ gợi ý về nguyên nhân tự miễn. 1.2. Các triệu chứng Cũng tương tự như những căn bệnh khác, viêm đa sụn tái phát sẽ có những triệu chứng ghi nhận để phân biệt. Bệnh nhân bị đau cấp tính, xuất hiện tình trạng sưng tấy, nóng đỏ chính là những dấu hiệu phổ biến nhất ở sụn của vành tai. Bị viêm sụn ở mũi chính là triệu chứng phổ biến thứ hai của căn bệnh này. Đi kèm với đó là bệnh viêm khớp cùng với một vài dấu hiệu nhận biết khác như bị đau khớp, khớp bị viêm biến dạng hoặc không đối xứng đối với các khớp lớn nhỏ khác nhau (ví dụ như phần khớp gối hoặc phần khớp sườn sụn). Ngoài ra, người bệnh còn có thể gặp phải những triệu chứng khác như: Đối với mắt: Bị viêm kết mạc, bị chứng viêm màng cứng, bị viêm mống mắt hoặc cũng có thể bị viêm hắc võng mạc. Các bộ phận như mô sụn thanh quản, khí quản hoặc ở phế quản bị viêm có thể khiến cho người bệnh bị khàn giọng, ho nhiều và đau ở phần sụn. Viêm tai trong. Đối với hệ tim mạch: Người bệnh có thể bị hở van động mạch chủ, bị chứng hở van hai lá, bị viêm màng ngoài của tim, bị viêm cơ tim hoặc bị phình động mạch chủ,... Bị viêm da hoặc viêm thận. Những đợt viêm da cấp tính của người bệnh sẽ thuyên giảm và tự khỏi trong khoảng từ vài tuần cho đến vài tháng. Tuy nhiên, chúng vẫn có khả năng tái phát lại trong vài năm. 2. Chẩn đoán và tiên lượng bệnh như thế nào? Về vấn đề chẩn đoán và tiên lượng của viêm đa sụn tái phát cụ thể như sau: 2.1. Chẩn đoán Bệnh nhân sẽ được chẩn đoán bệnh dựa theo các tiêu chuẩn lâm sàng. Sẽ có một số trường hợp cần phải làm sinh thiết để cho kết quả chính xác nhất. Khi người bệnh có ít nhất là ba trong số các triệu chứng như sau thì sẽ được chẩn đoán là bị mắc căn bệnh này: Bị viêm sụn ở vành tai cả hai bên. Bị chứng viêm đa khớp. Bị viêm phần sụn ở mũi. Bị viêm mắt. Bị nhiễm sụn ở đường hô hấp. Thính lực bị suy giảm hoặc bị chứng rối loạn tiền đình. Những xét nghiệm được thực hiện không đặc hiệu nhưng sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện nếu thấy cần thiết nhằm loại trừ được những căn bệnh khác. Phương án xét nghiệm dịch ở khớp sẽ cho thấy được những biến đổi viêm ở mức nhẹ không đặc hiệu nhưng sẽ giúp loại trừ được tình trạng nhiễm khuẩn. Biện pháp làm xét nghiệm máu sẽ cho thấy được dấu hiệu bị thiếu đẳng sắc, số lượng bạch cầu tăng lên, tốc độ máu lắng hoặc cả tình trạng gamma-globulin tăng lên,... cùng nhiều dấu hiệu khác. Các chức năng bất thường sẽ cho bác sĩ thấy được những tổn thương ở cầu thận. Xét nghiệm c-ANCA cho kết quả dương tính cũng sẽ cho gợi ý bị u hạt viêm đa khớp hoặc ít khi gây ra tình trạng viêm khớp. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ dựa trên các đánh giá về đường thở ở trên và dưới. Việc đánh giá này gồm có tiến hành đo dung tích của phổi, chụp CT ở ngực sau khi đã chẩn đoán bệnh. 2.2. Tiên lượng của bệnh Với sự phát triển của y học hiện đại, những liệu pháp chữa trị mới gần đây đã làm giảm được tỷ lệ tử vọng ở các bệnh nhân. Trong đó, tỷ lệ sống đạt được đến 94% sau 8 năm. Những nguyên nhân khiến người bệnh tử vong thường là bị xẹp thanh quản, xẹp khí quản hoặc một vài biến chứng liên quan đến tim mạch điển hình như bị phình mạch máu lớn, van tim bị tổn thương hoặc bị viêm mạch hệ thống. 3. Cách thức điều trị bệnh Bệnh viêm đa sụn tái phát có thể được điều trị với những phương pháp như: NSAIDs hoặc dapsone nhằm điều trị các tổn thương ở tai với mức độ nhẹ Corticosteroid Có thể sử dụng methotrexate hoặc nhóm thuốc các tác dụng làm ức chế miễn dịch như cyclosporine, cyclophosphamide hay azathioprine và cả các loại thuốc chống lại yếu tố hoại tử u. Chứng bệnh này nếu ở mức độ nhẹ thì có thể đáp ứng được với thuốc kháng viêm không có chứa steroid hoặc dapsone (khoảng 50 - 100mg/ngày). Thế nhưng, đa số các trường hợp bệnh nhân đều sẽ được điều trị cùng với prednisone từ 30mg đến 60mg/ngày, liều lượng sẽ được giảm dần ngay khi có những đáp ứng lâm sàng. Một số trường hợp thì cần kết hợp sử dụng thuốc trong thời gian dài. Những đối tượng này sẽ được chỉ định dùng thêm methotrexate với liều lượng khoảng 7,5 đến 20mg/tuần và có thể giúp giảm được liều lượng của corticosteroid. Những bệnh nhân tiên lượng rất nặng thì sẽ được dùng các loại thuốc ức chế miễn dịch khác ví dụ cyclosporine, cyclophosphamide hay loại thuốc có khả năng chống lại các yếu tố gây hoại tử u. Chưa có một liệu pháp nào được thử nghiệm nhằm đối chứng hoặc chứng minh được chúng có khả năng làm giảm thiểu khả năng tử vong ở người bệnh. Nếu tình trạng hẹp khí quản khiến cho người bệnh khó thở thì sẽ phải can thiệp phẫu thuật để mở khí quản hoặc tiến hành đặt sent.
medlatec
1,190
Chẩn đoán loãng xương khoáng chất của bộ xương Loãng xương là một bệnh lý của hệ thống xương làm giảm tỷ trọng khoáng chất của xương hay giảm trọng lượng của một đơn vị thể tích xương, hậu quả của sự suy giảm protein và khoáng chất của bộ xương. Loãng xương khiến sức chống đỡ và chịu lực của xương giảm sút, xương sẽ dễ gãy hơn. Chẩn đoán loãng xương thường được thực hiện sau khi xương bị suy yếu đã dẫn tới gãy xương. Loãng xương khiến sức chống đỡ và chịu lực của xương giảm sút, xương sẽ dễ gãy hơn. Xét nghiệm đo đậm độ xương (DEXA) Xét nghiệm đo đậm độ xương (DEXA) thường được sử dụng trong chẩn đoán loãng xương. Đây là một xét nghiệm an toàn, không gây đau và thường chỉ mất 5 phút, tùy thuộc vào phần của cơ thể được quét. DEXA là nghĩa là đo độ hấp thu tia X hai nguồn năng lượng (dual energy X – ray absorptiometry). Đậm độ hay độ đậm đặc (density) có nghĩa là số vật chất có trong một khoảng không gian nhất định. Mô nào có độ đậm càng cao thì tia X đi xuyên qua mô đó càng thấp. Nhìn chung, đậm độ xương càng cao thì xương càng chắc khỏe. Để chẩn đoán loãng xương, máy quét sẽ đo mật độ khoáng xương của người bệnh và so sánh với mật độ khoáng xương của người bình thường khỏe mạnh, có cùng độ tuổi và giới tính. Sự khác biệt giữa mật độ xương của người bệnh và của một người bình thường khỏe mạnh được tính là một độ lệch chuẩn (ST) và được gọi là chỉ số T – score. Xét nghiệm đo đậm độ xương (DEXA) thường được sử dụng trong chẩn đoán loãng xương. Độ lệch chuẩn là thước đo của sự biến đổi dựa trên giá trị trung bình hoặc dự kiến: – Trên 1 SD là bình thường. – Từ 1 – 2.5 SD được định nghĩa là giảm mật độ khoáng xương so với khối lượng xương đỉnh. – Dưới 2.5 SD được định nghĩa là loãng xương. Mặc dù kết quả đo đậm độ xương có thể giúp chẩn đoán loãng xương nhưng đây không phải là yếu tố duy nhất quyết định nguy cơ gãy xương của người bệnh. Tuổi tác, giới tính và bất kỳ chấn thương trước đó sẽ cần phải được xem xét trước khi quyết định xem người bệnh có cần điều trị loãng xương hay không. Mô hình đánh giá nguy cơ gãy xương do loãng xương (FRAX) Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã phát triển mô hình đánh giá nguy cơ gãy xương do loãng xương trong độ tuổi từ 40 – 90. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã phát triển mô hình đánh giá nguy cơ gãy xương do loãng xương trong độ tuổi từ 40 – 90. Công cụ này được dựa trên mật độ khoáng của xương và yếu tố nguy cơ khác có liên quan, chẳng hạn như độ tuổi và giới tính.
thucuc
519
Cao răng độ 2: mức độ ảnh hưởng và cách xử lý 1. Tổng quan về cao răng Cao răng cấp độ 2 là một tình trạng răng miệng khi xuất hiện mảng bám cứng, còn gọi là vôi răng. Nó tích tụ trên bề mặt của răng, đặc biệt là ở vùng chân răng và phần dưới nướu. Ban đầu, cao răng mức độ nhẹ vừa không thể nhận biết dễ dàng. Tuy nhiên nếu bạn quan sát kỹ, bạn có thể nhận thấy mảng bám này có màu vàng nhạt ở gần chân răng. 3 mức độ cao răng thường gặp nhất (minh họa). Theo thời gian, mảng bám và các vết thức ăn còn sót lại sẽ tích tụ nhiều lên, trở nên dày hơn ở chân răng và chuyển sang màu vàng đậm. Khi đó, cao răng có thể dày tới khoảng 2mm hoặc hơn. Từ đó gây ra một số vấn đề nhẹ liên quan đến sức khỏe răng miệng. Đây được gọi là mức độ cao răng độ 2 cần quan tâm và xử lý sớm. Nếu không được xử lý kịp thời, tình trạng cao răng có thể trở nên nghiêm trọng hơn. Với cao răng có màu nâu đen, chúng trở nên cứng dày hơn, chứa nhiều vi khuẩn có thể gây ra các vấn đề răng miệng nguy hiểm. 2. Tại sao cần phải xử lý ngay cao răng độ 2? 2.1 Lý do thứ nhất Đầu tiên, cao răng cấp độ 2 có thể gây ra vấn đề thẩm mỹ nghiêm trọng với màu sắc và vẻ ngoại hình của răng. Mảng bám màu vàng đậm quấn quanh chân răng có thể khiến bạn cảm thấy không tự tin khi giao tiếp với bạn bè hoặc đối tác. Cao răng mức 2 màu vàng nhạt đang bám ngay mặt trong của răng và nướu (minh họa). 2.2 Lý do thứ hai Thứ hai, cao răng cấp độ 2 đã bắt đầu gây ra các vấn đề về sức khỏe răng miệng. Việc mảng bám tích tụ lâu ngày có thể gây ra tình trạng chảy máu chân răng thường xuyên, do nướu bị viêm và sưng. Những bệnh lý này gây ra nguy cơ lớn đối với sức khỏe răng miệng và cơ thể. Trong trường hợp nghiêm trọng hơn, cao răng có thể gây viêm nha chu. Nguy hiểm hơn là làm ảnh hưởng đến xương hàm, làm răng lung lay. Lúc này nguy cơ răng bị gãy hoặc rụng cao do tổ chức đỡ dưới càng suy yếu. Ngoài ra, vi khuẩn viêm nhiễm ở vùng nướu có thể gây ra các bệnh lý khác. Ví dụ như viêm tủy ngược dòng, bệnh niêm mạc miệng, lở miệng, viêm amidan. Vì vậy, việc xử lý cao răng cấp độ 2 không chỉ là vấn đề thẩm mỹ mà còn sức khỏe. Với mục tiêu để duy trì sức khỏe răng miệng và phòng ngừa các bệnh lý nguy hiểm. 2.3. Lý do thứ ba Cao răng phát triển ở mức độ 2 đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe răng miệng. Chân răng dễ chảy máu hơn, nướu trở nên nhạy cảm và dễ tổn thương. Nhiều trường hợp, nướu có nguy cơ viêm nhiễm và sưng to. Cao răng có thể gây ra viêm nha chu, viêm nướu, tụt lợi và thậm chí là mất răng. Ngoài ra, nếu cao răng gây viêm nướu, nó có thể dẫn đến các bệnh lý khác như viêm niêm mạc miệng, viêm amidan, sâu răng và thậm chí là tiểu đường. Vì vậy, không bao giờ nên xem nhẹ cao răng độ 2. Bạn nên loại bỏ nó càng sớm càng tốt trước khi cao răng độ 2 sang độ 3. 3. Cách xử lý cao răng mức 2 Phương pháp hiện đại để loại bỏ cao răng đang trở nên phổ biến. Có lẽ bạn đã nghe nói nhiều về việc lấy cao răng tại nhà bằng dầu dừa, baking soda. Những phương pháp này được biết đến với khả năng loại bỏ cao răng an toàn trên bề mặt răng. Bác sĩ đang thăm khám và chỉ định điều trị cho trẻ (minh họa). Tuy nhiên, thực tế cho thấy, cao răng cấp độ 2 đã trở nên dày và cứng hơn nhiều. Vậy nên, việc làm sạch hàng ngày hoặc cách lấy cao răng thông thường rất khó khăn. Nếu được cũng chỉ có thể loại bỏ một phần nhỏ của mảng bám cứng. Thậm chí không thể làm sạch hoàn toàn mảng bám khiến cho cao răng dày và cứng hơn. Vì vậy, tốt nhất là lựa chọn việc lấy cao răng thông qua công nghệ hiện đại tại nha khoa. Hiện nay, phương pháp lấy cao răng siêu âm đang được ưa chuộng hơn cách cũ. Bởi vì sóng âm giúp loại bỏ cao răng nhanh chóng và hiệu quả. Điều quan trọng là việc này không gây ê buốt răng như các phương pháp truyền thống. Công nghệ siêu âm với tác động rung linh hoạt giúp tách rời mảng bám một cách nhẹ nhàng. Quá trình kể trên thường không làm tổn thương mô nướu. Điều này giúp kiểm soát tình trạng đau và chảy máu chân răng. Sau khi loại bỏ cao răng, quy trình đánh bóng răng sẽ được thực hiện để làm cho bề mặt răng mịn màng hơn, giảm nguy cơ tái tạo cao răng trong tương lai. 4. Những điều cần lưu ý khi tiến hành lấy cao răng Hiện nay, nha sĩ thường sử dụng sóng siêu âm để loại bỏ mảng bám thức ăn và cao răng. Phương pháp này ít gây ê buốt và không gây tác động mạnh lên răng và nướu. Do đó, trước khi thực hiện lấy cao răng, bệnh nhân thường không cần phải gây tê. Khi nha sĩ thực hiện việc lấy cao răng, quan trọng nhất là bạn nên thả lỏng toàn bộ cơ thể. Sau đó thở đều qua mũi và cố gắng duy trì tư thế thoải mái. Đôi khi, có thể bạn sẽ cảm nhận được sự ê buốt ở những khu vực có nhiều cao răng cứng. Nếu bạn không thể chịu đựng sự ê buốt này, hãy thông báo cho nha sĩ. Đồng thời, ở những vị trí nơi nướu bị viêm hoặc có nhiều cao răng tích tụ, quá trình lấy cao răng có thể gây ra một ít chảy máu.
thucuc
1,091
Những mốc khám thai không nên bỏ qua Khám thai cần thiết được thực hiện theo suốt chu kì. Theo quy định của Bộ y tế khi mang thai người mẹ cần phải khám thai ít nhất 3 lần vào 3 tháng đầu, 3 tháng giữa và 3 tháng cuối. Tuy nhiên, khám đầy đủ thì phải là 09 lần để bám sát theo từng giai đoạn phát triển của thai nhi. Chị em cần thực hiện các giai đoạn khám thai định kỳ theo từng bước phát triển của thai kỳ, nhằm mục đích: – Kiểm tra vị trí  và tốc độ các giai đoạn phát triển của thai nhi. – Kiểm tra các dị tật thai nhi – Dự đoán ngày sinh – Kiểm tra các vấn đề như thai ngoài tử cung, thai nhi nằm bình thường hay là ngược sau tuần 38. Khám thai cần thực hiện định kỳ theo từng giai đoạn phát triển của thai nhi Khám thai giúp các mẹ bầu nắm rõ tình trạng sức khỏe của bản thân, cũng như sự phát triển của thai nhi, biết rõ ở từng thời điểm em bé của mình cần gì,..tuy nhiên,  có nhiều bà mẹ chủ quan cho rằng có thể thực hiện vào thời điểm khám thai nào cũng được. Cách nghĩ này hoàn toàn sai lầm bởi, có những dị tật chỉ được phát hiện qua siêu âm vào một thời điểm nhất định của thai kỳ, và nếu khám thai dị tật có thể trở nên nặng hơn do người mẹ không chú ý đến ăn uống, luyện tập và sinh hoạt điều độ. Khi đó tuổi thai cũng đã trễ để thực hiện đình chỉ thai nghén. Điều này sẽ gây ra cho em bé rất nhiều thiệt thòi khi chào đời,…dưới đây là 7 là cột mốc khám thai theo những tuần khám thai quan trọng mà các mẹ bầu cần thực hiện trong thời kỳ mang thai: Lầm khám đầu tiên Lần khám thai đầu tiên được thực hiện sau 3 tuần bị chậm kinh, người mẹ cần đi khám để xác định có thai hay không. Ngoài ra, trong lần khám này các bác sĩ sẽ phát hiện những bệnh lý của mẹ kèm thai như tim sản, tiểu đường, cao huyết  áp…và tư vấn cho các bà mẹ nên tiếp tục hay chấm dứt thai kỳ sớm, cách điều  trị, cách thức dưỡng thai và quyết định lịch khám thai tiếp theo Lần khám thứ 2 Siêu âm giúp các sản phụ ghi lại từng khoảnh khắc của thai nhi Cần thực hiện vào giữa các tuần khám thai 11-12. Đây là một trong các cột mốc siêu âm thai quan trọng. Các bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm thai 4D để tính ngày thụ thai chính xác, tính tuổi thai và dự đoán ngày sinh, thời điểm này cho phép dự đoán ngày sinh chính xác nhất. Đồng thời, đây là thời điểm duy nhất có thể đo độ mờ da gáy, giúp dự đoán một số bất thường về nhiễm sắc thể nguy hiểm như bệnh down, dị dạng tim, thoát vị cơ hoành,…Trong các mốc khám thai cần thiết thì khám thai tuần 11-12 có thể phát hiện một số dị tật thai nhi khác khác như : thai vô sọ, khe hở thành bụng, không xương mũi,…  Lần khám thai thứ 3 Thời điểm siêu âm thai định kỳ này là vào khoảng tuần 16 của thai kỳ, các mẹ bầu sẽ được thăm khám thực thể và theo dõi bước phát triển của thai nhi. Đây là một trong các tuần siêu âm thai quan trọng không thể bỏ qua. Căn cứ vào quá trình theo dõi sự phát triển của thai nhi, sự tăng cân của bà mẹ, có thể phát hiện thai suy dinh dưỡng trong tử cung, từ đó có chế độ chăm sóc phù hợp cho bà bầu như chế độ dinh dưỡng, biện pháp điều trị cần thiết. Lần khám thai thứ 4 Xét nghiệm là một trong danh mục cần thiết của quy trình khám thai Được thực hiện vào tuần 22 – 23, đây là một trong các giai đoạn khám thai quan trọng, trong giai đoạn này các bác sĩ tiến hành thăm khám và siêu âm hình thể của thai nhi nhằm phát hiện những dấu hiệu bất thường của thai nhi (nếu có). Đây một trong các mốc siêu âm 4D để phát hiện những bất thường về hình thái như sứt môi, hở hàm ếch, dị dạng ở các cơ quan, nội tạng. Do đó đây là một trong các mốc cần siêu âm thai kỹ càng cần được lưu ý. Đây cũng là thời điểm lý tưởng để thực hiện các phẫu thuật, thủ thuật sản phụ khoa thích hợp như: khâu vòng cổ tử cung ở những bà mẹ bị hở eo tử cung, phẫu thuật bóc hoặc cắt khối u buồng trứng ở những bà mẹ có khối u buồng trứng,..mà không lo ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, không làm cho sinh non. Khám thai lần thứ 4 này là một trong những mốc quan trọng cần siêu âm thai, vì tất cả các dị tật đều có biểu hiện ở thời điểm này và nếu cần đình chỉ thai nghén thì phải tiến hành trước tuần thứ 28.  Khám thai lần thứ 5 Khi thai được 26 tuần tuổi sản phụ cần đi khám và được tiêm phòng uốn ván mũi đầu tiên hoặc mũi nhắc lại nếu sanh lần thứ 2. Đây là một trong những lần khám thai quan trọng. Lần siêu âm này rất quan trọng mà các sản phụ không nên bỏ qua. Bởi có một số vấn đề hình thái xảy ra muộn như bất thường ở động mạch, tim và cấu trúc não có thể được phát hiện. Ngoài ra, khám thai cho bà bầu vào thời điểm này cũng giúp nhận biết tình trạng phát triển chậm trong tử cung, vốn là nguyên nhân gây suy thai và ngạt sau đẻ. Dị tật được phát hiện trong thời điểm này dù không thể can thiệp, nhưng sẽ giúp sản phụ và người nhà chuẩn bị trước cách ứng phó phù hợp trước sinh: chọn nơi sinh, phương pháp sinh và chuẩn bị cho việc chăm sóc, chữa bệnh cho trẻ kịp thời sau đó. Lần khám thai thứ 6 Khám thai lần 6 ở tuần 31 đến 32, trong lần khám này, người mẹ sẽ được tiêm mũi uốn ván lần 2. Khám thai 3 tháng cuối là lúc các bà mẹ sắp sinh, khám thai vào thời điểm này là để chẩn đoán ngôi thai, nhận biết sự tương xứng giữa cân nặng thai nhi và khung chậu người mẹ… từ đó có thể tư vấn người mẹ chọn phương pháp sinh, những nguy cơ có thể gặp phải khi sinh. Lần khám thai thứ 7 Sang tuần 36 của thai kỳ, sản phụ bắt buộc phải đi khám theo dõi. Trong lần khám này giúp các mẹ tiên lượng về phương pháp sinh: sinh thường hay phải mổ đẻ Lần khám thứ 7 này có ý nghĩa rất quan trọng. Ngoài xác định phương pháp sinh, ngoài ra, tuỳ từng trường hợp  cụ thể, các bác sĩ có thể yêu cầu sản phụ khám, xét nghiệm, siêu âm thêm để theo dõi các biến chứng thai nghén, theo dõi nước ối, ngôi thai, tình trạng bám của rau thai… trong những tuần cuối cùng của thai kỳ. Ngoài ra, ở những giai đoạn cuối của thai kỳ, mẹ bầu cần thực hiện khám thai thường xuyên, nhằm theo dõi nước ối,. ngôi thai, tình trạng sức khỏe của thai nhi,..chuẩn bị tốt cho ngày con trào đời. Để cho thai kỳ được kết thúc tốt đẹp, mẹ tròn con vuông, sản phụ thực hiện đúng các lần khám thai quan trọng và thực hiện đúng theo chỉ định của bác sĩ. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288
thucuc
1,333
Tìm hiểu tất tần tật về bệnh sùi mào gà Sùi mào gà là một trong số những căn bệnh xã hội được nhiều người quan tâm hiện nay với độ nguy hiểm không thể coi nhẹ. 1. Khái niệm Sùi mào gà hay còn gọi là bệnh mồng gà, là 1 trong 8 bệnh xã hội lây nhiễm qua đường tình dục với độ nguy hiểm cao và tốc độ lan nhanh do một loại virus có tên Human Papilloma (HPV) gây ra. Đây là một dạng virus ADN, có tính độc lập, chỉ xâm nhập và gây bệnh ở vị trí niêm mạc và da trên cơ thể người, không gây bệnh trên các cơ quan khác như máu, cơ, xương. Chúng tạo thành các u nhú giống như mào gà trên cơ thể của cả nam và nữ. Bệnh rất dễ lây nhiễm trong đời sống cộng đồng. Do đó nếu không có sự kiểm soát và điều trị kịp thời có thể chuyển hướng sang ung thư, người mắc có thể sống chung với bệnh suốt đời. 2. Phân loại Tùy vào từng vị trí gây bệnh khác nhau mà người ta chia bệnh mồng gà thành các loại: Mụn cóc sinh dục Bệnh xuất hiện ở cơ quan sinh dục, còn được gọi là mụn cóc sinh dục. Môi lớn, môi nhỏ, âm đạo ở nữ giới sẽ xuất hiện các nốt sần còn nam giới chúng mọc ở dương vật hoặc bao đầu quy. Quan hệ tình dục không an toàn là cách để bệnh lan truyền. Nếu không có biện pháp điều trị kịp thời, bệnh sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, vô sinh, hiếm muộn, ung thư dương vật, ung thư âm đạo,... Bệnh mồng gà hậu môn Khi virus xâm nhập vào vùng niêm mạc ở hậu môn sẽ gây ra các nốt sần có màu nâu sẫm, rất giống với mào gà hoặc các loại mụn cóc. Nhiều người có thể lầm tưởng dấu hiệu này với bệnh trĩ. Do đó việc tự ý mua thuốc hoặc sử dụng các phương pháp dân gian có thể khiến tình trạng bệnh ngày càng nặng hơn. Thông thường, Sùi mào gà ở hậu môn lây nhiễm qua quan hệ tình dục không an toàn hoặc việc sử dụng chung đồ lót hay quần áo cũng có thể là nguyên nhân khiến virus lan sang người lành. Bệnh mồng gà miệng Trường hợp này, người bệnh sẽ thấy các mảng màu trắng xuất hiện trong miệng vòm họng, lưỡi,... gây đau đớn mỗi khi có sự cọ xát như nói chuyện, nuốt nước bọt, khó khăn trong việc ăn uống. Với những người có thói quen quan hệ tình dục bằng miệng có thể là nguyên nhân dẫn đến nhiễm virus. Thậm chí hôn người bị sùi mào gà ở miệng cũng có thể khiến bạn mắc bệnh. Ngoài ra, nguyên nhân lây nhiễm còn do việc sử dụng chung các vật dụng cá nhân như bàn chải đánh răng. 3. Những mối nguy hại có thể xảy ra và cách phòng tránh bệnh sùi mào gà Những mối nguy hại Không phải vô cớ mà người ta lại gọi căn bệnh này là bệnh nguy hiểm của xã hội bởi những tác hại mà chúng gây ra bao gồm: Bệnh có thể đe dọa đến vấn đề sinh con bởi có 13 trong 150 type gây bệnh của virus Human Papilloma có khả năng gây rối loạn sinh sản. Thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh, tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư bộ phận sinh sản như ung thư âm đạo, dương vật, ung thư vòm họng, ung thư lưỡi,... Tăng khả năng làm lan truyền các bệnh xã hội khác như HIV, giang mai, mụn rộp,... Bệnh mồng gà có khả năng tác động tới sức khỏe, gây ra những ảnh hưởng về tâm sinh lý, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, nhất là vấn đề chuyện phòng the với các cặp vợ chồng. Khả năng tái nhiễm cao sau 6 tháng điều trị do sức đề kháng của người bệnh giảm hoặc vấn đề vệ sinh không được chú ý, đặc biệt là sau khi quan hệ tình dục. Trong trường hợp phụ nữ bị sùi mào gà mang thai, nếu không có phương pháp điều trị đúng đắn có thể dẫn đến sinh non, sẩy thai hoặc là lây bệnh cho con. Cách phòng bệnh Nhằm hạn chế nguy cơ mắc bệnh sùi mào gà cho bản thân hoặc những người thân yêu xung quanh, bạn nên chú ý thực hiện tốt một số biện pháp sau: Không quan hệ tình dục với người lạ một cách tùy tiện hay người mắc bệnh mộng gà. Không sử dụng chung bất kỳ vật dụng cá nhân nào với người bị bệnh hoặc đã từng bị bệnh. Chú ý thực hiện các biện pháp an toàn trong quan hệ tình dục, vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi quan hệ bằng nước ấm. Không mang thai trong trường hợp có quan hệ với người mắc bệnh hoặc phụ nữ đang bị bệnh để hạn chế những nguy hiểm xảy ra với mẹ và thai nhi. Không tùy tiện sử dụng thuốc, nhất là các loại dung dịch vệ sinh hoặc các bài thuốc dân gian không rõ nguồn gốc sẽ có thể khiến tình trạng bệnh nặng hơn. Nếu trong trường hợp phải truyền máu thì chú ý đến chất lượng máu đã được kiểm định bởi bác sĩ, tuyệt đối không truyền trong trường hợp không đảm bảo được độ an toàn cho bản thân. Có chế độ dinh dưỡng đầy đủ, tăng cường luyện tập thân thể nhằm tăng sức đề kháng để hệ miễn dịch có khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn,... 4. Điều trị Các phương pháp điều trị sùi mào gà phổ biến trong y khoa hiện nay bao gồm: Thuốc Sử dụng thuốc là phương pháp truyền thống từ trước đến nay. Thuốc điều trị bệnh hiện nay rất đa dạng, có thể ở dạng uống, tiêm để tiêu diệt virus gây bệnh từ bên trong hoặc dung dịch bôi để loại bỏ sự tấn công từ bên ngoài. Nhiều trường hợp có thể kết hợp cả hai để tăng hiệu quả điều trị. Chấm Axid Chấm axid cùng là một dạng thuốc bôi ngoài dùng để điều trị các nốt sần nhỏ, mới xuất hiện. Dung dịch acid được sử dụng có thể là Axid Trichloaxetic (80 - 90%) hoặc Podophyllin (20 - 25%). Sau khi được thấm acid, các nốt sần sẽ khô lại và tự rụng. Phương pháp này không được sử dụng với các loại mào gà ở miệng, mắt. Đốt laser hay đốt điện Sử dụng dòng điện cao tần hoặc sóng laser để loại bỏ các u nhú là phương pháp mới được áp dụng trong điều trị bệnh mộng gà những năm trở lại đây. Tuy nhiên, mặc dù có tác dụng điều trị bệnh hiệu quả nhưng các phương pháp này có thể gây đau đớn cho bệnh nhân và để lại sẹo. ALA - PDT Đây có thể được xem là phương pháp hiện đại nhất cho đến thời điểm hiện tại trong điều trị bệnh sùi mào gà. Với việc sử dụng tia huỳnh quang cho phép khả năng xâm lấn tối thiểu vào các cơ quan trong cơ thể nên kể cả với các nốt sần ở các vị trí như vòm họng, âm đạo,... đều có thể được loại bỏ dễ dàng mà không gây đau.
medlatec
1,250
Vô sinh, sảy thai liên tiếp nên nghĩ đến bệnh tuyến giáp Một nghiên cứu mới cho rằng rối loạn tuyến giáp có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe sinh sản cho phụ nữ như giảm tỷ lệ thụ thai, tăng nguy cơ sảy thai. Tác giả nghiên cứu tin rằng nên cân nhắc kiểm tra sàng lọc bệnh tuyến giáp ở những phụ nữ khó có con hay nhiều lần bị sảy thai sớm. Nghiên cứu đăng trên tờ ngày 23/1 chỉ ra rằng 2,3% phụ nữ gặp vấn đề về sinh sản có tuyến giáp quá hoạt (cường năng tuyến giáp) so với 1,5% phụ nữ gặp vấn đề này trong dân số chung. Tình trạng này cũng có liên quan tới kinh nguyệt không đều. Theo đồng tác giả nghiên cứu, Amada Jefferys, một nhà nghiên cứu của Trung tâm học sinh sản Bristol, Bệnh viện Southmead, Bristol, Anh, các bất thường trong chức năng tuyến giáp có thể có tác động xấu lên sức khỏe sinh sản. Kết quả là giảm tỷ lệ thụ thai, tăng nguy cơ sảy thai, kết quả xấu trong thai kỳ và sơ sinh. Theo ông, trong hơn hai thập kỷ qua, các nhà nghiên cứu đã nhận thấy mối liên quan mạnh mẽ giữa cường năng hay thiểu năng tuyến giáp và vô sinh cũng như kết quả thai kỳ và sơ sinh kém. Các nghiên cứu này đều ủng hộ việc sàng lọc những rối loạn về chức năng tuyến giáp trong dân số chung bắt đầu từ khi mang thai và đặc biệt là khi điều trị vô sinh hoặc ngăn ngừa sảy thai. Tuyến giáp sản sinh các hormone đóng vai trò chủ chốt trong sự tăng trưởng và phát triển. Theo nhóm nghiên cứu Anh, những thay đổi trong chức năng tuyến này có thể có ảnh hưởng lớn lên chức năng sinh sản trước, trong và sau khi thụ thai. Thiểu năng tuyến giáp (tuyến giáp kém hoạt động) ảnh hưởng tới khoảng 0,5% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Nghiên cứu mới đây tìm thấy ở trẻ em và thiếu niên, tình trạng này có liên quan tới việc chậm phát triển giới tính. Ở phụ nữ trưởng thành, thiểu năng tuyến giáp có liên quan tới các rối loạn kinh nguyệt và kém rụng trứng trong một số trường hợp. Nhóm tác giả cũng nhận thấy bệnh tuyến giáp có liên quan tới tăng nguy cơ gặp rắc rối trong thai kỳ, bao gồm sảy thai, tiền sản giật, thai phát triển kém, sinh non và chết non. Tuy nhiên, "bằng việc sàng lọc hợp lý và tăng cường kiểm soát thì nguy cơ này có thể giảm đáng kể", Jefferys nói. Bệnh viện của ông đang thưc hiện các xét nghiệm thường quy để kiểm tra rối loạn tuyến giáp "trên tất cả các bệnh nhân bị sảy thai lặp lại hoặc vô sinh". "Rối loạn tuyến giáp có thể cản trở sự rụng trứng của bệnh nhân và là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến cho kinh nguyệt không đều. Việc điều trị là đơn giản, an toàn và mang lại sự ổn định của chu kỳ kinh chỉ sau vài tuần", Singer giải thích. Ông cũng bổ sung thêm: "Điều trị là an toàn trong thai kỳ với phác đồ uống một viên thuốc mỗi ngày theo cân nặng của bệnh nhân và giám sát bằng một xét nghiệm máu đơn giản. Điều trị bệnh này có thể tăng khả năng mang thai, giảm nguy cơ sảy thai và cải thiện sức khỏe của con".
medlatec
600
Góc tư vấn: Dị ứng thời tiết bôi thuốc gì để nhanh khỏi bệnh? Khi bị dị ứng thời tiết, người bệnh sẽ xuất hiện một số biểu hiện ngứa rát, mẩn đỏ trên da rất khó chịu. Nếu không điều trị sớm, bệnh còn có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Trong số những phương pháp điều trị bệnh thì sử dụng thuốc bôi có thể mang lại hiệu quả nhanh chóng. Vậy dị ứng thời tiết bôi thuốc gì để nhanh khỏi và cần lưu ý những gì? 1. Dị ứng thời tiết bôi thuốc gì? 1.1. Một số phương pháp điều trị dị ứng thời tiết Khi bị dị ứng thời tiết, bệnh nhân có thể xuất hiện một số triệu chứng như mẩn ngứa, nổi mề đay trên da khiến bệnh nhân vô cùng khó chịu, ảnh hưởng đến thẩm mỹ và nếu không điều trị sớm có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Phương pháp điều trị đối với bệnh nhân bị dị ứng thời tiết: - Với một số trường hợp, bệnh nhân chỉ bị nổi mề đay nhẹ và tình trạng này sẽ có thể hết sau một vài ngày mà không cần điều trị. - Bệnh nhân bị dị ứng thời tiết cũng nên chú ý nhiều hơn đến chế độ ăn uống. Nên hạn chế ăn hải sản, nhộng, bia rượu, đậu phộng, thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn có chứa nhiều chất béo, dầu mỡ,… để tránh khiến các triệu chứng bệnh thêm nghiêm trọng. Đồng thời, bệnh nhân nên ăn những thực phẩm giàu chất chống oxy hóa, nhiều vitamin, đặc biệt là vitamin C để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, chẳng hạn như sữa chua, cá hồi, dâu tây, hạnh nhân, dưa hấu, cà rốt,… - Khi bị dị ứng thời tiết, một số bệnh nhân có áp dụng một số phương pháp dân gian để điều trị bệnh. Tuy nhiên, bạn cần hiểu rằng, phần lớn những phương pháp này chỉ giúp giảm nhẹ triệu chứng mà không thể điều trị bệnh dứt điểm, do đó nguy cơ tái phát bệnh sẽ rất cao. Đáng lo ngại hơn là những trường hợp viêm nhiễm nặng khi đắp một số loại thuốc lá, không đảm bảo vệ sinh có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng khiến tình trạng bệnh ngày càng nghiêm trọng hơn. - Sử dụng thuốc bôi hoặc thuốc uống theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tùy vào từng trường hợp bệnh mà bác sĩ có thể kê những loại thuốc khác nhau, liều lượng thuốc khác nhau. Trong đó, loại thuốc kháng histamin thường được sử dụng cho những trường hợp dị ứng thời tiết không nghiêm trọng. Với những trường hợp nặng hơn, bệnh nhân có thể được kê thuốc kháng thụ thể H2 đồng thời có thể kết hợp với thuốc kháng histamin. Với những trường hợp có hiện tượng nổi mề đay nghiêm trọng hoặc phù mạch, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc Prednisolone. Bên cạnh đó thuốc chứa Corticoid có thể được dùng với mục đích phòng ngừa cũng như hạn chế diễn tiến của bệnh. 1.2. Dị ứng thời tiết bôi thuốc gì? Một số loại thuốc bôi cho người bị dị ứng có thể kể đến là: - Thuốc bôi Phenergan: Có tác dụng cải thiện triệu chứng ngứa và mẩn đỏ trên da do dị ứng thời tiết, do viêm da cơ địa hoặc do một số dị nguyên khác,... Tuy nhiên, thuốc chống chỉ định với những trường hợp có vết thương hở hoặc mắc rối loạn chuyển hóa. - Thuốc bôi Tacrolimus Ointment: Thường được chỉ định trong một số trường hợp dị ứng thời tiết, viêm da cơ địa, vảy nến,… Tuy nhiên, loại thuốc này có hoạt lực mạnh nên dễ gây ra một số tác dụng phụ. - Thuốc bôi Betnovate:Betnovate nằm trong nhóm thuốc có chứa corticosteroid và thường được sử dụng với những người bị vảy nến, bệnh chàm, dị ứng thời tiết,… với tác dụng làm giảm tình trạng viêm da, sưng đau,… Loại thuốc này chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn với các thành phần của thuốc, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú,… - Thuốc bôi Fluocinolone Acetonide Ointment: Dạng thuốc mỡ này có thể được bôi ngoài da, có chứa corticosteroid với tác dụng điều trị triệu chứng viêm ngứa, vảy nến,… - Thuốc bôi Clobetasol Propionate Cream: Loại thuốc này có tác dụng ức chế phản ứng viêm da, ngăn chặn quá trình gây viêm hoặc dị ứng. Không sử dụng thuốc để bôi lên mụn trứng cá, không sử dụng với những trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, trẻ em dưới 1 tuổi, những trường hợp mắc bệnh mạn tính như suy gan, tiểu đường,… - Thuốc bôi Fucicort Cream: Thành phần chính của thuốc là fusidic acid và betamethasone, có tác dụng kháng khuẩn tại chỗ, chống dị ứng, điều trị một số những vấn đề về da như dị ứng thời tiết, vảy nến, nhiễm trùng da,… Lưu ý không dùng để bôi lên vết thương hở. Một số tác dụng phụ của thuốc là thay đổi màu sắc của vùng da bị tổn thương, gây khô da, sưng da,… - Thuốc bôi Hidem Cream: Tác dụng của loại thuốc này là hỗ trợ điều trị tổn thương ngoài da do dị ứng thời tiết hoặc do bệnh chàm hay viêm da dị ứng,… 2. Một số lưu ý khi sử dụng các loại thuốc dị ứng thời tiết Không chỉ quan tâm đến dị ứng thời tiết bôi thuốc gì, nhiều người bệnh cũng cũng cần lưu ý về cách sử dụng các loại thuốc này để đảm bảo nhận được hiệu quả và không gây hại cho sức khỏe. Dưới đây là một số lưu ý: - Người bệnh không nên tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Tất cả các loại thuốc kể trên, chỉ nên sử dụng nếu có chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn đối với sức khỏe người sử dụng, nhất là các loại thuốc có thành phần là corticoid. - Trong quá trình sử dụng thuốc, cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ về liều lượng thuốc cũng như thời gian dùng thuốc. Tuyệt đối không nên lạm dụng thuốc hoặc tự ý dừng thuốc để tránh tình trạng kháng thuốc gây ảnh hưởng đến quá trình điều trị sau này. - Trước khi bôi thuốc cần vệ sinh tay sạch sẽ, làm sạch vùng da bị dị ứng. - Dùng thuốc kết hợp với việc che chắn và bảo vệ làn da khi ra ngoài. - Nếu thấy cơ thể có những biểu hiện bất thường khi dùng thuốc cần báo ngay với bác sĩ điều trị.
medlatec
1,142
Từ A đến Z những điều mẹ cần biết khi chuẩn bị đồ sơ sinh Để đón con yêu chào đời một cách chu đáo nhất thì bước quan trọng trước khi lâm bồn chính là việc chuẩn bị đồ sơ sinh. Trong đó, mẹ cần đảm bảo những món đồ thiết yếu và độ an toàn cho bé khi sử dụng sau này. Nếu mẹ còn đang phân vân chưa biết chuẩn bị đồ cho con như thế nào thì hãy tham khảo ngay những gợi ý dưới đây. 1. Chuẩn bị đồ dùng thiết yếu cho bé sơ sinh Những đồ dùng thiết yếu bao gồm các loại như sau: Quần áo và tã bỉm Món đồ đầu tiên mà các mẹ nên nghĩ đến đầu tiên chính là tã bỉm và quần áo cho bé mặc ngay sau khi ra đời. Với quần áo, bạn nên chọn loại quần áo có chất liệu từ 100% cotton vừa mềm mịn, vừa an toàn cho làn da mỏng manh của bé. Tã là thứ cũng vô cùng cần thiết, tùy sở thích mà mẹ có thể chọn tã vuông hay tã chéo bằng chất liệu mềm mịn, không cần quá nhiều, vì bé chỉ sử dụng tã trong vài ngày đầu, sau đó sẽ mặc được quần áo bình thường. Cần thêm các món đồ khác như: giấy lót phân su, bỉm trẻ sơ sinh,… đều là những thứ cần thiết phải chuẩn bị. Các món đồ phụ kiện cần thiết Ngoài quần áo và tã bỉm ra, khi chuẩn bị đồ sơ sinh chắc chắn cũng không thể thiếu các phụ kiện như: bao tay, bao chân, mũ đội đầu, khăn xô, khăn sữa cho cả bé và mẹ,… Khăn xô còn được dùng để lau mặt, lau người cho bé, lau khi bé trớ, lót gối cho bé nằm,… Chăn ủ cho bé Bé sơ sinh sẽ không thể thiếu vài tấm chăn ủ dày mỏng khác nhau tùy thuộc thời tiết vào thời điểm mẹ sinh em bé. Mẹ nên lựa khăn bông hình vuông để ủ ấm cho bé trong thời gian đầu. Cũng nên chuẩn bị thêm 2-3 tấm chăn dạng mỏng hoặc dạng chăn bằng vải xô nhiều lớp dày, mềm và êm để lót cho bé ngủ, quấn em bé khi ở trong nhà. Sữa và bình sữa Một điều không thể bỏ qua khi chuẩn bị đồ sơ sinh chính là chuẩn bị sữa dự phòng cho em bé để dùng trong trường hợp sữa mẹ chưa kịp về. Bé mới sinh cần dùng loại sữa non đặc chế cho trẻ trơ sinh. Bạn nên chọn loại sữa non dạng gói dùng vừa đảm bảo chất lượng, vừa tiện lợi. Cùng với đó là các vật dụng đi kèm như: bình sữa chống sặc, núm vú cao su, dụng cụ vệ sinh bình sữa, máy tiệt trùng bình sữa, máy hâm nóng sữa, máy hút sữa, muỗng nhỏ cho bé, cốc uống nước, phích nước… 2. Các loại đồ dùng hỗ trợ chăm sóc trẻ sơ sinh Ngoài những loại đồ dùng thiết yếu kể trên, mẹ cũng cần phải sắm sửa thêm các đồ dùng cá nhân dành riêng cho em bé sau này: Đồ dùng vệ sinh cho bé Khi chuẩn bị đồ sơ sinh, chắc chắn không mẹ nào có thể quên việc sắm cho em bé một vài chậu riêng biệt. Bao gồm: 1 chậu to dùng để tắm cho bé; 1 chậu nhỏ dùng để đựng và giặt khăn, mũ; 1 chậu để đựng và giặt quần áo bẩn của bé khi thay; dầu gội, sữa tắm chuyên dùng cho trẻ sơ sinh,… Những món đồ dùng để chăm sóc sức khỏe cho bé Ở giai đoạn sơ sinh, bé cần được người nhà chăm sóc và vệ sinh hàng ngày. Để làm được việc đó thì không thể thiếu các đồ dùng hỗ trợ như: băng rốn, rơ lưỡi, bông gòn, nước muối sinh lý, nhiệt kế, dụng cụ hút mũi, cồn y tế để vệ sinh rốn cho bé, phấn rôm, dầu tràm hoặc khuynh diệp,…. 3. Những lưu ý khi chuẩn bị đồ sơ sinh Trẻ sơ sinh non nớt và cần được chăm sóc đặc biệt. Chính vì thế, việc chuẩn bị đồ sơ sinh cũng cần phải lưu ý đến vấn đề an toàn đến sức khỏe của bé. Do vậy, khi chuẩn bị đồ cho bé, các bố mẹ nên nhớ: Không mua quá nhiều đồ dùng Trẻ sơ sinh phát triển rất nhanh, vì thế, bố mẹ không nên mua số lượng quá nhiều cho một món đồ. Quần áo sơ sinh chỉ cần từ 5-7 bộ, tã vài chiếc, bao chân tay và mũ cũng chỉ cần vài đôi. Vì qua giai đoạn này bé sẽ không sử dụng được. Tránh mua quá nhiều gây lãng phí. Tất cả các món đồ khác cũng chỉ nên mua ở mức độ vừa phải, đủ dùng và cần thiết hẵng mua. Lưu ý về chất lượng và sự an toàn của đồ dùng Da của em bé rất mỏng manh và dễ bị kích ứng. Do vậy, những đồ dùng tiếp xúc trực tiếp với da bé như quần áo, chăn ủ ấm đều phải lựa từ chất liệu cotton 100%. Các món đồ khác đều phải mua sản phẩm chất lượng, không chứa thành phần hóa học hoặc các chất có thể gây kích ứng cho em bé. Không mua đồ nhiều màu sắc Khi chuẩn bị đồ sơ sinh, ba mẹ nên lưu ý không nên mua quần áo nhiều màu sắc sặc sỡ. Thường những món đồ này sẽ không an toàn cho làn da của bé. Nên ưu tiên lựa chọn màu trắng, kem, sáng màu, chất liệu mềm mịn và thoáng, có khả năng thấm hút mồ hôi tốt. Cũng không cần thiết phải mua những món đồ quá đắt tiền tránh gây lãng phí. Vì đồ sơ sinh cho bé chỉ dùng trong thời gian khá ngắn và bé phải thay liên tục do phát triển nhanh, mua đồ đắt tiền sẽ rất lãng phí. Thời điểm thích hợp để chuẩn bị đồ sơ sinh Thời điểm thích hợp nhất để mẹ đi sắm đồ cho bé là khi bầu đến tháng thứ 7 của thai kỳ. Sang thời điểm này, em bé đã phát triển toàn diện, thêm một thời gian nữa là có thể ra đời bất cứ lúc nào tùy theo cơ địa của từng bà bầu. Chuẩn bị đồ thời điểm này là hợp lý nhất, giúp mẹ có tâm lý vững vàng để đón con chào đời. Trên đây là một số điều cần biết về chuẩn bị đồ sơ sinh mà các mẹ bầu nên tham khảo. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng từ sớm sẽ giúp ba mẹ vững tâm và luôn chủ động để đón em bé chào đời bất ngờ trong bất cứ ngày nào khi bé đã đủ tháng.
medlatec
1,144
Thiếu máu não mãn tính nhận biết và phòng ngừa Thiếu máu não mãn tính hay còn gọi là thiểu năng tuần hoàn não mãn tính. Đây là một dạng bệnh lý nguy hiểm, người bệnh cần được thăm khám và điều trị hiệu quả để tránh các biến chứng nguy hiểm, trong đó có đột quỵ. Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để nhận biết các dấu hiệu của bệnh thiếu máu não và cách phòng ngừa hiệu quả căn bệnh này. Thiếu máu não hay thiểu năng tuần hoàn não là một bệnh lý hệ thần kinh nguy hiểm có thể dẫn đến đột quỵ (tai biến mạch máu não). 1. Thiếu máu não mãn tính và dấu hiệu nhận biết 1.1 Thiếu máu não mãn tính là như thế nào? Thiếu máu não hay thiểu năng tuần hoàn não mãn tính là tình trạng thiếu máu tưới não (thiếu máu nuôi não). Đây là bệnh lý được biểu hiện trên lâm sàng với rất nhiều các triệu chứng phong phú, vì vậy đôi khi người bệnh dễ bị nhầm lẫn với một số bệnh lý khác như rối loạn tiền đình, đau nửa đầu Migraine,… hoặc không có biểu hiện rõ ràng nên người bệnh rất dễ chủ quan và bỏ qua. Nguyên nhân chính gây thiếu máu não là do xơ vữa động mạch. Trong thành động mạch có các màng vữa xơ vừa gồm các tổ chức xơ, vừa gồm màng mỡ, làm cho dòng máu chạy trong động mạch bị hẹp lại, khiến máu dòng máu chuyển lên nuôi não bị kém đi. Thiếu máu não thường gặp ở người cao tuổi, lý do là ở người cao tuổi mạch máu dễ gẫy và dễ trở nên xơ cứng, điều này làm cho quá trình tưới máu lên não bị kém đi. Ngoài ra, những người có rối loạn mỡ máu (rối loạn lipit máu) cũng dễ tạo thành các mảng vữa xơ lắng đọng trong thành mạch, gây hạn chế dòng máu lên não dẫn đến thiếu máu não. Ngoài xơ vữa động mạch, một số bệnh lý thần kinh hoặc cơ xương khớp gây chèn ép (đè ép) dòng máu nuôi dưỡng não lâu ngày cũng dễ gây thiếu máu não như: bệnh thoái hóa cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, … Muốn biết thiếu máu não do nguyên nhân nào, người bệnh cần đi khám để bác sĩ kiểm tra, chẩn đoán và xử trí hiệu quả. Não là bộ phận quan trọng, điều khiển mọi hoạt động của con người. Khi não bị thiếu máu, oxy và các chất dinh dưỡng sẽ gây rối loạn nhiều chức năng. Nếu thiếu máu nặng hoặc lâu có thể gây chết các tế bào não không hồi phục và người bệnh đối diện với nguy cơ đột quỵ, để lại nhiều di chứng nặng nề khác như liệt nửa người, … Xơ vữa động mạch là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tắc nghẽn, cản trở dòng máu lưu thông lên nuôi các tế bào não, dẫn tới thiếu máu não. 1.2 Dấu hiệu nhận biết thiếu máu não mãn tính Các biểu hiện trên lâm sàng của thiếu máu não thường rất phong phú và dễ gây nhầm lẫn với một số bệnh khác. Sau đây là một số biểu hiện đặc trưng của thiếu máu não: – Đau đầu (chiếm tới 95% người bệnh bị thiếu máu não): đau vùng sau gáy, đau lan tỏa khắp đầu hoặc có cảm giác nặng đầu. Cơn đau thường tăng lên khi bệnh nhân suy nghĩ nhiều, xúc cảm. Đặc biệt, cơn đau đầu do thiếu máu não thường xuất hiện ở những người không có tiền sử bệnh lý cao huyết áp, viêm xoang. Đây là một triệu chứng chẩn đoán quan trọng trên lâm sàng của người bệnh thiểu năng tuần hoàn não mãn tính. Ngoài ra, đau đầu do thiếu máu não khác với đau đầu do suy nhược thần kinh (tâm căn suy nhược), đó là người bị suy nhược thần kinh thì cơn đau đầu xuất phát do nguyên nhân tâm lý. – Chóng mặt: người bệnh có cảm giác chóng mặt, đặc biệt là khi thay đổi tư thế đột ngột như đang ngồi chuyển sang đứng hoặc nằm, đang đi quay lại. Nếu cơn chóng mặt càng dài hoặc đến dồn dập, người bệnh có nguy cơ thiếu máu não nặng. Đau đầu, chóng mặt cũng có thể gặp ở bệnh nhân rối loạn tiền đình. Tuy nhiên, người bệnh rối loạn tiền đình có triệu chứng nổi trội là chóng mặt và chóng mặt thường đi kèm với cảm giác buồn nôn, không đi đứng được. – Dị cảm: thường có cảm giác tê bì tay chân, ù tai, ve kêu trong tai, bốc hỏa (nóng mặt), tê bì da, hồi hộp đánh trống ngực, trí nhớ giảm, khả năng tự kiềm chế cảm xúc suy giảm, rối loạn tri giác, tính cách thay đổi (dễ nổi nóng, khó tính),… Dân văn phòng do đặc thù phải ngồi lâu một chỗ, ít đi lại vận động, ngồi trong phòng điều hòa khiến cột sống thân nền dễ bị viêm nhiễm, thoái hóa – thoát vị đĩa đệm cột sống cổ gây tắc nghẽn máu lưu thông lên não. 2. Phòng ngừa thiếu máu não bằng cách nào? Thiếu máu não rất nguy hiểm, nếu người bệnh không được xử trí kịp thời và hiệu quả có thể dẫn đến các biến chứng sau: – Dễ bị tai nạn, té ngã – Nhồi máu não (một dạng đột quỵ/tai biến mạch máu não) – Liệt nửa người,… Chính vì vậy, “chìa khóa” quan trọng là cần phòng ngừa, phát hiện sớm và xử trí kịp thời khi có biểu hiện thiếu máu lên não. Để phòng ngừa thiếu máu não/thiểu năng tuần hoàn não mãn tính, bạn nên thực hiện theo một số lời khuyên dưới đây: – Kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần, giúp phát hiện sớm các dấu hiệu thiếu máu não và có biện pháp xử trí kịp thời, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. – Không ăn nhiều thực phẩm chứa cholesterol có hại như: nội tạng động vật, mỡ, đồ chiên rán,… – Nên ăn tăng cường thịt nạc, rau củ, hoa quả – Tăng cường vận động Nếu có biểu hiện thiếu máu não, bạn nên đi thăm khám sớm với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị sớm.
thucuc
1,103
Bệnh 'lệ rơi', chậm điều trị 'khóc' cả đời Đây là tình trạng chảy nước mắt sống thường gặp ở trẻ sau sinh đến dưới sáu tháng tuổi, hoặc có thể kéo dài đến khoảng 12-14 tháng tuổi. Nếu lệ rơi hoài không dứt, nước sẽ ứ đọng trong túi lệ gây nhiễm trùng, áp xe, tạo mủ dẫn đến tắc lệ đạo. Chậm điều trị, viêm nhiễm kéo dài sẽ khiến mắt trẻ đau nhức, có thể phải cắt túi lệ gây nên tình trạng “khóc không kiểm soát” cả đời. ... đến tắc lệ đạo BS Nguyễn Ngọc Châu Trang cảnh báo: "Có nhiều trường hợp trẻ bị viêm túi lệ, có nhầy mủ cha mẹ mới đưa con đến khám, do nước mắt ứ đọng tại túi lệ gây nhiễm trùng tại đường lệ, khiến bé mắc bệnh lý tắc lệ đạo. Ấn tay vào vùng túi lệ sẽ có nhầy mủ trào ra ở khóe mắt, dễ gây áp xe, thậm chí gây rò, thoát mủ ra ngoài, khiến bé đau nhức. Nhiều trẻ, túi lệ bị viêm nhiễm nặng phải cắt đi, khiến bé phải mang căn bệnh “khóc không kiểm soát”. BS Võ Chinh Nga, Bệnh viện Mắt TP. HCM cho biết thêm: "Trẻ có thể bị tắc lệ đạo do một số nguyên nhân khác: không có điểm lệ, tắc ống lệ mũi do các bất thường về xương của ống lệ mũi. Nguyên nhân hiếm gặp hơn là do bị rò túi lệ bẩm sinh (túi lệ có một lỗ rò ra da ở góc trong mũi)”. Những triệu chứng ban đầu cho thấy trẻ có nguy cơ bị tắc lệ đạo: sau sinh hai-ba tuần mắt trẻ luôn ướt hoặc thường xuyên chảy nước mắt, có thể chảy nước mắt đơn thuần hoặc có ghèn dính ở góc trong mắt. Trẻ có dấu hiệu chảy nước mắt đơn thuần, không kèm thêm triệu chứng khác thì khả năng mắt trẻ không có điểm lệ. Mắt trẻ thường xuyên có rỉ ghèn, nhất là ở vùng góc trong nhưng điều trị bằng kháng sinh không khỏi. Vùng túi lệ (góc trong mắt) có thể nề nhẹ, ấn vào vùng túi lệ có mủ nhầy trào ra ở lỗ lệ thì có thể là trẻ đã bị tắc ống lệ mũi kéo dài gây viêm túi lệ mạn.
medlatec
389
Có những phương pháp xác nhận tiêm chủng nào hiện nay? Trong 2 năm bùng phát dịch vừa qua, Việt Nam đã triển khai tiêm chủng rộng khắp cả nước, hầu hết người dân đều được tiêm từ 1 - 3 mũi vắc xin phòng Covid-19. Xác nhận tiêm chủng được yêu cầu ở nhiều địa điểm công cộng khi dịch bùng phát hoặc khi khai báo y tế, nhập cảnh,… Việc sử dụng giấy xác nhận tiêm chủng có nhiều bất lợi, do đó Bộ Y tế đã triển khai áp dụng điện tử song vẫn còn nhiều người dân chưa nắm bắt được. 1. Có những phương pháp xác nhận tiêm chủng Covid nào? Bộ Y tế đã và đang triển khai tiêm chủng vắc xin phòng Covid trên cả nước, mỗi người dân bình thường đều đã được tiêm từ 1 - 3 mũi với nhiều loại vắc xin khác nhau. Kháng thể theo thời gian cũng bị suy giảm, do vậy sẽ cần tiêm nhắc lại để bổ sung kháng thể nên một người có thể tiêm đến 7 mũi vắc xin. Khi cần khai báo y tế khi di chuyển đến - đi từ vùng dịch trở về hoặc xuất, nhập cảnh, người dân ngoài khai báo lịch trình di chuyển, lịch sử dịch tễ thì còn cần cả xác nhận tiêm chủng. Giữa nhiều cơ quan còn chưa thống nhất về phương pháp xác nhận tiêm chủng Covid, hiện nay gồm những phương pháp sau: 1.1. Sử dụng giấy xác nhận tiêm chủng Sử dụng giấy xác nhận tiêm chủng là phương pháp đơn giản nhất và hầu hết các địa phương cũng như cơ quan kiểm tra sử dụng. Hiện nay Bộ Y tế đã thống nhất mẫu giấy xác nhận giấy xác nhận tiêm vaccine phòng Covid-19 mới, theo đó người dân có thể dùng giấy để xác nhận tối đa 7 mũi tiêm vắc xin. Ngoài ra, giấy cũng phù hợp với người tiêm tất cả các loại vắc xin đang được lưu hành trong nước, phù hợp với lịch tiêm chủng của mỗi người. Với thông tin đầy đủ về lịch tiêm liều cơ bản, liều bổ sung cũng như các mũi tiêm nhắc lại, tạo thuận tiện cho cả đơn vị y tế kiểm tra, thực hiện tiêm chủng cũng như người dân khi sử dụng. 1.2. Theo đó, những người đã tiêm chủng đầy đủ 2 mũi vắc xin phòng Covid được chứng nhận thẻ xanh, có thể sử dụng toàn quốc và khi di chuyển ra nước ngoài. Ngoài cập nhật thông tin cho người dân Việt Nam đầy đủ về số mũi và thông tin tiêm chủng, ứng dụng PC-Covid còn xác nhận thông tin cho người nước ngoài hoặc tiêm chủng ở nước ngoài. Nếu chỉ tra cứu thông tin tiêm chủng phục vụ cho việc di chuyển hoặc chăm sóc sức khỏe trong nước, thông tin trên ứng dụng PC-Covid đã đủ sử dụng. Còn các trường hợp cần đi công tác, du lịch nước ngoài vẫn cần sử dụng giấy xác nhận tiêm phòng Covid. 2. Hướng dẫn đăng ký thẻ xanh xác nhận tiêm chủng Covid Sau thời gian áp dụng, việc đăng ký và cập nhật thông tin tiêm chủng Covid trên ứng dụng PC-Covid có nhiều ưu điểm, tiện lợi cho việc tra cứu, kiểm tra. Bộ Y tế cũng khuyến khích việc sử dụng ứng dụng PC-Covid và thông tin thẻ xanh thay thế cho giấy xác nhận tiêm chủng nếu có thể.1. gov. vn Tìm đến mục Tra cứu -> Tra cứu chứng nhận tiêm. Bước 2: Nhập đầy đủ thông tin cá nhân để tra cứu thông tin tiêm chủng, sau đó nhấn vào mục “Tra cứu”. Nếu đã tiêm chủng đầy đủ và thông tin được cập nhật, người dân sẽ có đăng thẻ xanh và trình diện thông tin này trước các cơ quan y tế. 2.2. Đăng ký thẻ xanh với người tiêm chủng ở nước ngoài Với người nước ngoài hoặc người dân Việt Nam nhưng tiêm vắc xin phòng Covid ở nước ngoài, bạn có thể gửi thông tin để được cấp thẻ xanh Covid như sau: Trên cổng thông tin tiêm chủng trực tiếp, tìm đến mục Phản ánh thông tin để yêu cầu đăng ký thông tin chính thức. Thông tin sẽ được gửi đến nhân viên hỗ trợ Cổng thông tin, sau đó sẽ được xác nhận để cấp thẻ xanh. Khi trình diện thẻ xanh trên ứng dụng PC-Covid, người dân di chuyển trong nước sẽ không cần trình diện giấy xác nhận tiêm chủng. Như vậy, ở nước ta hiện nay xác nhận tiêm chủng vắc xin Covid-19 được công nhận bằng 2 hình thức là giấy xác nhận và thẻ xanh trên ứng dụng PC-Covid hoặc cổng thông tin Tiêm chủng quốc gia. Tùy theo yêu cầu tại cơ quan y tế cần trình diện, bạn có thể trình diện bằng một trong hai cách trên, trong đó ứng dụng PC-Covid là đơn giản và đang được triển khai rộng rãi.
medlatec
834
Ra nhiều khí hư màu trắng đục là sao? Ra nhiều khí hư màu trắng đục là hiện tượng khiến nhiều chị em cảm thấy lo lắng. Vậy đây có phải là biểu hiện bất thường của một bệnh lý phụ khoa nào đó hay không? 1. Khí hư là gì và có màu sắc bình thường thế nào? Khí hư là chất dịch được tiết ra từ âm đạo của phụ nữ, có tác dụng giữ ẩm cho âm đạo.  Bên cạnh đó, khí hư còn giúp cho tinh trùng có thể dễ dàng xâm nhập vào tử cung trong chu kì rụng trứng của chị em phụ nữ. Ngược lại, khi không phải trong chu kì trứng rụng, khí hư lại giữ vai trò cản trở tinh trùng vào trong tử cung. Ra nhiều khí hư màu trắng đục là hiện tượng khiến nhiều chị em lo lắng Khí hư xuất hiện là một hiện tượng sinh lý hoàn toàn bình thường. Hơn nữa, thông qua màu sắc, đặc điểm của khí hư, chị em có thể phán đoán được tình trạng sức khỏe phụ khoa, sức khỏe sinh sản của mình. Khí hư bình thường có màu trắng trong như lòng trứng gà, có thể hơi ngả vàng. Khí hư thường xuất hiện nhiều hơn khi sắp tới chu kì kinh nguyệt. ở thời điểm trứng rụng, khí hư thường đặc, dai và nhiều hơn. 2. Ra nhiều khí hư màu trắng đục báo hiệu bệnh gì? Nếu phát hiện ra khí hư màu trắng đục kèm theo những hiện tượng dưới đây thì chị em cần hết sức lưu ý: – Khí hư màu trắng đục như sữa chua, không có mùi, gây ngứa. Đây là biểu hiện một số bệnh phụ khoa thường gặp như viêm âm đạo, nhiễm nấm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm cổ tử cung… Khí hư màu trắng đục có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý phụ khoa mà chị em không nên bỏ qua – Khí hư trắng đục như bã đậu, có mùi tanh, gây ngứa. Đây rất có thể là biểu hiện của bệnh nhiễm nấm âm đạo Cadida, Tricomonas vaginails… – Khí hư màu trắng đục, vón thành cục, dính, không mùi, không gây ngứa. Nếu hiện tượng này xảy ra ở thời kì rụng trứng thì là điều hoàn toàn bình thường. Chị em không cần quá lo lắng. – Khí hư trắng đục, đặc quánh, có thể khô lại sau đó. Đây có thể là biểu hiện của sự bất thường trong lưu thông khí huyết, hoặc do vùng kín đã nhiễm khuẩn âm đạo. Trên đây là một vài triệu chứng ra khí hư màu trắng đục mà chị em cần hết sức lưu ý. Do có thể là biểu hiện của những bệnh lý phụ khoa nguy hiểm nên chị em không nên chủ quan. 3. Cách phòng tránh hiện tượng ra nhiều khí hư màu trắng đục – Vệ sinh vùng kín hàng ngày sạch sẽ, đúng cách, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục. – Lựa chọn các loại quần lót được làm bằng cotton hoặc chất liệu thoáng mát, thấm hút mồ hôi. – Hạn chế sử dụng các chất tẩy rửa, dung dịch vệ sinh có độ sát khuẩn cao. Nếu ra khí hư màu trắng đục kèm những triệu chứng bất thường khác, chị em cần tới bệnh viện để thăm khám – Quan  hệ tình dục an toàn, cần sử dụng các biện pháp bảo vệ khi có quan hệ tình dục. Ngay khi có những dấu hiệu ở khí hư như ra nhiều khí hư màu trắng đục đi kèm với những hiện tượng bất thường khác, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, kiểm tra và xác định nguyên nhân. Từ đó có hướng xử trí kịp thời và dứt điểm, tránh gây khó khăn trong quá trình điều trị và không để gây ra những biến chứng khó lường. Trên đây là một vài những thông tin khái quát giúp chị em hiểu hơn về hiện tượng ra khí hư màu trắng đục.
thucuc
691
Phòng ngừa chứng trào ngược dạ dày thực quản Trào ngược dạ dày thực quản là một trong những bệnh tiêu hóa thường gặp do lối sống hiện nay có nhiều căng thẳng, chế độ ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi không hợp lý, …Do đó, mỗi người cần chủ động thực hiện phòng ngừa trào ngược dạ dày thực quản Triệu chứng điển hình Người bị trào ngược dạ dày thực quản thường có triệu chứng như: Nôn trớ là những triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản Ợ nóng: cảm giác do các thành phần của dịch dạ dày trào ngược lên thực quản. cảm giác nóng rát vùng thượng vị, lan ngược lên phía sau xương ức có khi lên tận cổ họng. Trớ: Người bệnh ựa ngược dịch đọng trong thực quản, ngay trên phần bị nghẽn tắc. Dịch trớ có thể chứa lẫn thức ăn chưa tiêu hóa. Khó nuốt: người bệnh có cảm giác thức ăn hay nước uống dừng lại phía sau xương ức ngay sau khi nuốt. Người bị nuốt khó hay nghẹn cần cảnh giác với ung thư thực quản. Biện pháp phòng ngừa dạ dày thực quản Sơ đồ trào ngược dạ dày thực quản Trào ngược dạ dày – thực quản dù do bất kỳ nguyên nhân nào đều chịu ảnh hưởng từ chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt hàng ngày. Vì vậy để phòng ngừa chứng trào ngược dạ dày thực quản cần thay đổi lối sống, tăng cường vận động và có chế độ ăn uống điều độ. Tuân thủ tốt những biện pháp dưới có thể làm giảm trào ngược một cách có hiệu quả: – Không ăn quá no, không nằm ngay sau khi ăn, sau khi ăn nên đứng dậy hoặc ngồi thẳng lưng, giữ đúng tư thế sẽ giúp thức ăn đi xuống dạ dày. Tránh cúi gập người, vận động mạnh sau ăn. – Hạn chế thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, đồ ăn khó tiêu, sô-cô-la, cà phê, những thức ăn làm từ bạc hà, thức ăn có nhiều gia vị, thức ăn chua,bởi những thức ăn này làm giảm khả năng bảo vệ của lớp niêm mạc thực quản. – Hạn chế sử dụng thức uống có cồn, nước có gas vì có thể làm tăng khả năng axit ở dạ dày trào ngược lên thực quản. – Nếu đang hút thuốc cần ngừng hút thuốc vì hút thuốc làm yếu cơ vòng thực quản dưới và tăng trào ngược. Tập thể dục giúp ngăn ngừa bệnh hiệu quả – Những người thừa cân và béo phì dễ bị trào ngược dạ dày thực quản hơn những người có cân nặng bình thường. Cần giảm cân nếu đang thừa cân béo phì. – Thể dục thể thao thường xuyên bằng những môn thể thao phù hợp với sức khỏe, giữ tinh thần lạc quan, thoải mái. – Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện và loại bỏ sớm yếu tố nguy cơ, cũng như kịp thời điều chỉnh chế độ sinh hoạt phù hợp, phòng ngừa bệnh.
thucuc
515
Bệnh Pompe là bệnh gì? Bệnh hiếm pompe là bệnh lý di truyền hiếm gặp về rối loạn thần kinh cơ dẫn tới nguy cơ tàn tật theo thời gian và khả năng tử vong do sự tích tụ glycogen trong tiêu thể khiến cơ xương, cơ hô hấp và cơ tim bị tổn thương. Chính vì sự hiếm gặp này mà bệnh lý Pompe cũng như các bệnh lý thần kinh cơ khác cần được chẩn đoán sớm để điều trị kịp thời, cải thiện tuổi thọ cho trẻ. 1. Bệnh Pompe là gì? Bệnh Pompe hay bệnh dự trữ glycogen loại 2 là bệnh lý di truyền thiếu hụt enzyme acid alpha-glucosidase (GAA) trong tiêu thể khiến việc phân hủy glycogen trong tiêu thể thành glucose không thể thực hiện dẫn tới sự tích tụ glycogen trong các tế bào. Điều này làm giảm khả năng hoạt động bình thường của một số cơ quản và mô đặc biệt là cơ bắp dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như suy tim.Bệnh Pompe được chi làm 3 mức độ theo độ tuổi khởi phát và mức độ nghiêm trọng của bệnh như sau:Bệnh Pompe ở trẻ sơ sinh cổ điển: là tình trạng khởi phát ở trẻ sơ sinh trong vài tháng sau khi sinh với đặc điểm yếu cơ, trương lực cơ kém, gan to và dị vật tim. Ngoài ra trẻ còn chậm tăng cân và có các vấn đề về hô hấp, nếu không được điều trị có thể sẽ tử vong do suy tim khi trẻ được 12-18 tháng tuổi.Bệnh Pompe ở trẻ sơ sinh không cổ điển: là tình trạng khởi phát ở trẻ sơ sinh khi trẻ được 1 tuổi với các biểu hiện chậm vận động, yếu cơ tiến triển, tim to bất thường nhưng không suy tim dẫn tới các vấn đề về hô hấp nghiêm trọng nên hầu hết trẻ chỉ sống được vài năm.Bệnh Pompe khởi phát muộn: bệnh thường nhẹ hơn các dạng khác và ít liên quan đến tim, người bệnh vẫn bị yếu cơ dần dần đặc biệt là ở chân và thân, cũng như gặp khó khăn trong kiểm soát hơi thở có thể dẫn đến suy hô hấp. 2. Đặc điểm của bệnh Pompe Bệnh hiếm pompe được di truyền theo kiểu gen lặn trên nhiễm sắc thể thường nên cần phải có cả hai bản sao của gen đều mang đột biến từ cả bố và mẹ. Do đó dù cả bố và mẹ của trẻ bị bệnh đều không mang triệu chứng của bệnh thì việc sở hữu một bản sao của gen đột biến sẽ cho ra kết quả bệnh tật của trẻ.Bệnh di truyền theo cơ chế gen lặn rất khó phát hiện ở người thể mang vì gần như không có biểu hiện rõ ràng, đến khi con sinh ra có triệu chứng thì đã muộn do đó các cặp vợ chồng trước khi sinh con nên làm xét nghiệm gen lặn để sàng lọc bệnh Pompe và các bệnh di truyền khác. Điều này sẽ giúp hạn chế tối đa con sinh ra có dị tật bẩm sinh hay mắc các bệnh di truyền nguy hiểm đến tính mạng Bệnh Pompe là bệnh lý di truyền thiếu hụt enzyme acid alpha-glucosidase (GAA) 3. Điều trị bệnh Pompe như thế nào? Trẻ mắc bệnh Pompe cần được thực hiện đa trị liệu từ các chuyên khoa như tim mạch, thần kinh và hô hấp để có thể chăm sóc và điều trị triệu chứng hiệu quả. Việc phát hiện gen GAA mang lại tính đột phá trong việc tìm hiểu các cơ chế sinh học và đặc tính của enzyme GAA từ đó liệu pháp enzyme đã được phát triển trong các thử nghiệm lâm sàng với bệnh nhân Pompe khởi phát sơ sinh. Tác dụng của liệu pháp giúp giảm kích thước tim, duy trì chức năng tim bình thường và cải thiện chức năng cơ thông qua giảm tích tụ glycogen.Hiện nay FDA đã phê duyệt thuốc alglucosidase alfa (Myozyme) để điều trị bệnh Pompe loại 2. Myozyme là một dạng GAA bị thiếu hụt hoặc suy giảm trong cơ thể người bệnh, được bổ sung qua đường tĩnh mạch cách tuần giúp đảo ngược tổn thương cơ tim và cải thiện tuổi thọ ở trẻ sơ sinh. Ngoài ra còn có một loại thuốc alglucosidase alfa khác được gọi là Lumizyme cũng đã được phê duyệt để điều trị bệnh.Tóm lại, bệnh lý Pompe cũng như các bệnh lý thần kinh cơ khác cần được chẩn đoán sớm để điều trị kịp thời, cải thiện tuổi thọ cho trẻ.
vinmec
776
Món ăn từ cá rô đồng chữa bệnh Gout hiệu quả Các món ăn được chế biến từ cá rô là một trong những món ăn được xếp vào danh sách các món ăn dân giã làm mê mẩn lòng người của thực đơn người Việt. Nhưng ít ai biết không chỉ dùng để chế biến các món ăn bổ dưỡng, các món ăn từ cá rô đồng còn có tác dụng hỗ trợ điều trị nhiều bệnh trong đó có bệnh Gout. Dưới đây cách chế biến các món ăn từ cá rô đồng chữa bệnh Gout hiệu quả. Bệnh Gout gây đau đớn và phiền toái cho người bệnh Tác dụng của thịt Cá rô đồng Cá rô đồng là một cá nước ngọt, sống phổ biến ở các ao, ruộng lúa, ao đìa, sông rạch… Mùa sinh sản chủ yếu vào tháng 5 – 7.  Cá rô  đồng có màu xanh từ xám đến nhạt, phần bụng có màu sáng hơn phần lưng, với một chấm màu thẫm ở đuôi và chấm khác ở sau mang. Chúng có răng chắc, sắc, xếp thành dãy trên hai hàm. Theo phân tích từ thành phần dinh dưỡng, trong 100g thịt cá rô đồng chứa chất đạm 20,3g, chất béo 1,5g, và các chất khoáng vi lượng như can xi, phosphor, sắt,  vitamin B1, B2… Trong Đông y, thịt cá rô đồng có vị ngọt, tính bình, tác dụng bổ khí huyết, ích tỳ vị, rất tốt cho người khí huyết suy, cơ thể suy nhược, tỳ vị yếu, ăn uống không tiêu. Món ăn từ cá rô đồng chữa bệnh Gout hiệu quả Cá rô đồng, lá lốt, củ cải Chuẩn bị: 2-3 con cá rô đồng, 30g lá lốt, 100g củ cải, 1-2 lát gừng, gia vị. Canh cá rô đồng củ cải có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh Gout rất hiệu quả Chế biến: Cá rô đồng làm sạch, lá lốt rửa sạch, thái nhỏ, củ cải rửa sạch, thái lát. Cho tất cả vào nồi và cho xâm xấp nước, đun lửa nhỏ. Khi sôi thì nêm gia vị vừa ăn vào, sau đó om đến khi nhừ. Món này ăn nóng hoặc để nguội đều được. Đây là món ăn nếu ăn thường xuyên sẽ có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh Gout rất hiệu quả. Cá rô đồng có tác dụng điều trị nhiều bệnh khác Chuẩn bị: 200g cá rô đồng, 500 g rau cải xanh, một nhánh gừng nhỏ và gia vị. Chế biến: + Cá rô đồng các bạn làm sạch, bỏ ruột, vẩy và nhớt cá. + Cho cá rô đồng vào luộc cùng một nhánh gừng, sau đó vớt cá ra và gỡ lấy thịt, ướp cùng gia vị. Phần xương cá các bạn giã hoặc xay nhuyễn rồi lọc lấy nước. Canh cá rô đồng rau cải này có tác dụng rất tốt cho người khí huyết suy, cơ thể gầy yếu, ăn uống không tiêu, cảm lạnh, nôn mửa + Rau cải rửa sạch, cắt ngắn khoảng 1cm. + Đun sôi nước cá, cho rau cải xanh vào và cho thịt cá vào nấu. Khi canh sôi lại lần nữa thì nêm gia vị vừa ăn là được. Món ăn – bài thuốc từ cá rô đồng này có tác dụng rất tốt cho người khí huyết suy, cơ thể gầy yếu, ăn uống không tiêu, cảm lạnh, nôn mửa. Tuy nhiên, món này không dùng cho người đang bị sốt và ra mồ hôi. + Cá rô đồng 3-5 con làm sạch, luộc chín, gỡ lấy thịt, xương cá giã nhuyễn và lọc lấy nước. + 150g rau má rửa sạch, thái nhỏ. + Đun sôi nước cá, cho rau má vào, thêm vài lát gừng và nêm nếm gia vị vừa ăn. Món này rất tốt trong việc thanh nhiệt, chữa ho có đờm vàng do phế nhiệt. Canh cá rô đồng và rau rút + Chuẩn bị: 200g cá rô đồng rồi làm sạch, luộc chín và gỡ lấy thịt, ướp gia vị. Xương cá đem giã nhỏ và lọc lấy nước. + Rau rút nhặt sạch, rửa sạch rồi cắt khúc. + Nước cá nấu sôi, sau đó cho thịt cá vào, đến khi sôi lại thì cho rau rút vào nấu chín và thêm gia vị vừa ăn. Dùng ăn nóng trong bữa cơm. Đây là món ăn có tác dụng bổ tỳ vị, trợ tiêu hóa, thuận tràng, an thần. Rất tốt cho người ăn ngủ kém, suy nhược thần kinh và táo bón. Khi có triệu chứng mắc bệnh Gout, bạn nên đến gặp bác sĩ để để được điều trị tốt nhất. Bên cạnh đó chế độ ăn uống cũng là yếu tố vô cùng quan trọng, bạn nên bổ sung nhiều rau xanh, củ quả, tránh thức ăn nhiều mỡ, nhiều đạm.
thucuc
818
Mách bạn những phương pháp điều trị bệnh nghẹt bao quy đầu hiệu quả Tình trạng nghẹt bao quy đầu có thể xảy ra cả ở trẻ nhỏ và người lớn. Nếu không điều trị, căn bệnh này có thể dẫn tới tình trạng viêm nhiễm “cậu nhỏ”. Thậm chí còn làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của người bệnh. Vậy hiện nay có những phương pháp điều trị bệnh nghẹt bao quy đầu như thế nào và nên lựa chọn điều trị ở đâu, mời bạn cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh nghẹt bao quy đầu có nguy hiểm không? Tình trạng lớp da vòng quanh bao quy đầu ở đoạn cuối bị hẹp khiến cho nó không thể tự tuột ra khỏi đầu dương vật được gọi là hẹp bao quy đầu. Đối với trẻ nhỏ Những bé trai mới chào đời thường gặp phải tình trạng hẹp bao quy đầu. Nhưng khi trẻ lớn lên, dương vật phát triển, hiện tượng này sẽ dần được cải thiện. Trong trường hợp, trẻ vẫn còn tình trạng hẹp bao quy đầu, bé sẽ có thể xuất hiện một số triệu chứng như trẻ thấy đau, tiểu khó, thậm chí phải rặn tiểu, bao quy đầu bị sưng khi tiểu hoặc chảy mủ bất thường. Cha mẹ nên đưa con đến bệnh viện điều trị sớm, nếu không, có thể gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ, cụ thể là: Gây viêm nhiễm niệu đạo: Nghẹt bao quy đầu dẫn đến khó vệ sinh và tạo cơ hội cho khuẩn bệnh phát triển và gây viêm nhiễm. Gây ra tình trạng nghẹt quy đầu: Khiến máu khó lưu thông và dương vật bị sưng tấy, phù nề, nếu kéo dài còn có thể dẫn đến hoại tử vô cùng nguy hiểm. Đối với người lớn Những trường hợp nam giới mắc phải tình trạng nghẹt bao quy đầu có thể dẫn tới: Dương vật khó khăn khi cương cứng, đau khi cương cứng, làm suy giảm ham muốn tình dục. Khi dương vật sưng đỏ và có tình trạng mọng nước, người bệnh gặp nhiều khó khăn khi đi tiểu, không thể thoát hết nước tiểu ra ngoài và gây tích tụ vi khuẩn dẫn đến tình trạng viêm nhiễm. Bên cạnh đó, nghẹt bao quy đầu cũng khiến cho việc vệ sinh vùng kín trở nên khó khăn hơn, gây tích tụ bựa sinh dục, dẫn tới nguy cơ viêm nhiễm và tăng nguy cơ mắc một số bệnh nam khoa. 2. Các phương pháp điều trị bệnh nghẹt bao quy đầu 2.1. Phương pháp điều trị bệnh nghẹt bao quy đầu ở trẻ nhỏ Nếu phát hiện trẻ bị nghẹt bao quy đầu, mẹ nên đưa trẻ đến thăm khám để được điều trị bệnh. Một số phương pháp thường được áp dụng đó là: Nong bao quy đầu: Phương pháp tiểu phẫu này đơn giản và ít gây đau đớn cho trẻ, hơn nữa thời gian thực hiện cũng nhanh chóng. Sau khi thực hiện nong bao quy đầu, bé sẽ được bác sĩ kê các loại thuốc bôi và thuốc uống. Cắt bao quy đầu: Đây là phương pháp thường được áp dụng với những trẻ ở độ tuổi thanh thiếu niên. Cắt bao quy đầu với mục đích mở rộng bao quy đầu giúp cho việc vệ sinh dễ dàng hơn và hạn chế tình trạng viêm nhiễm cho trẻ. 2.2. Phương pháp điều trị bệnh nghẹt bao quy đầu ở người lớn Tùy thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Trong đó, cắt bao quy đầu là phương pháp phổ biến thường được áp dụng. Phương pháp này đơn giản, ít để lại biến chứng và khả năng phục hồi nhanh. Hơn nữa, cắt bao quy đầu cũng ít để lại sẹo xấu nên “phái mày râu” cũng không cần quá lo ngại: Cũng giống như ở trẻ nhỏ, đây là phương pháp phẫu thuật nhằm cắt bỏ một phần da bao quy đầu, để xử trí tình trạng nghẹt bao quy đầu. Thông thường, thời gian phẫu thuật chỉ mất khoảng 20 phút. Khi phẫu thuật, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc gây mê, gây tê cho từng trường hợp. Sau khi phẫu thuật xong, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi và sẽ có xuất hiện tình trạng đau và ngứa ở vùng kín vì lúc này thuốc tê đã tan hết. Nhưng bạn không quá lo lắng vì những cơn đau sẽ nhanh chóng biến mất sau một vài ngày. Sau phẫu thuật, người bệnh sẽ được kê thuốc giảm đau và chống nhiễm trùng và hẹn lịch tái khám. Lưu ý 1 tuần sau phẫu thuật, bệnh nhân không nên quan hệ tình dục và không nên vận động mạnh. Theo dõi vết thương, đến khoảng tuần thứ 3 sau phẫu thuật, một số bệnh nhân hồi phục tốt đã có thể hoạt động thể thao trở lại. Đối với những bệnh nhân vẫn cảm thấy đau thì cần nghỉ ngơi thêm hoặc đau nhiều thì nên đến khám để tìm hiểu rõ nguyên nhân. Cắt bao quy đầu là phương pháp điều trị bệnh nghẹt bao quy đầu hiệu quả, giúp các anh giảm nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu và những bệnh lây qua đường tình dục, giảm nguy cơ ung thư dương vật, đồng thời tránh lây truyền viêm nhiễm cho bạn tình. Một số lưu ý khi chăm sóc vùng kín sau phẫu thuật cắt bao quy đầu: Cần vệ sinh vùng kín sạch sẽ bằng nước ấm. Khi vệ sinh cần nhẹ nhàng để tránh làm ảnh hưởng đến vết mổ. Bệnh nhân sau khi cắt bao quy đầu tuyệt đối không được vận động mạnh, không được đi lại nhiều hoặc ngồi quá lâu. Nên mặc quần thoáng mát để tránh gây cọ xát đến vết thương, giữ cho vết thương luôn khô thoáng. Bệnh nhân không nên xem những phim ảnh gây kích thích, khiến dương vật co cứng vì nó có thể khiến cho vết thương bị chảy máu. Thời gian này không nên dùng chất khử mùi, chất sát khuẩn vùng kín. Nếu bệnh nhân có biểu hiện sốt cao hoặc vết thương chảy nhiều máu thì cần đến bệnh viện càng sớm càng tốt để được các bác sĩ thăm khám điều trị kịp thời. Tình trạng nghẹt bao quy đầu ở cả người trưởng thành và trẻ nhỏ đều có thể gây ra những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng. Vì vậy, nếu có những biểu hiện bất thường, bệnh nhân cần được đi khám và điều trị sớm.
medlatec
1,102
Cách trị trào ngược dạ dày tại nhà Trào ngược dạ dày là một chứng bệnh phổ biến, không chỉ xảy ra ở người lớn mà trẻ em cũng có thể gặp. Đây là bệnh lý khó chữa dứt điểm nhưng bạn có thể làm giảm các triệu chứng bằng một số cách trị trào ngược dạ dày tại nhà. 1. Trào ngược dạ dày là do đâu? Trào ngược dạ dày có nhiều nguyên nhân gây ra. Các nguyên nhân chủ yếu bao gồm:Thực quản có vấn đề: Các cơ dưới thực quản sẽ mở ra khi ta nuốt thức ăn và đóng lại ngay lập tức để ngăn các dịch dạ dày trào trở lại. Tuy nhiên, khi thực quản bị tổn thương sẽ khiến chức năng của chúng bị suy giảm;Cơ hoành có vấn đề: Cơ hoành là phần ngăn cách giữa bụng và ngực. Khi cơ hoành đóng lại, nó sẽ gây áp lực lên cơ vòng thực quản dưới. Nếu cơ hoành gặp vấn đề sẽ không thể thống nhất với cơ thực quản khiến axit trào ngược lên;Thức ăn chưa tiêu hóa hết: Thức ăn chưa tiêu hóa hết tồn đọng trong dạ dày có thể là nguyên nhân gây ra chứng trào ngược dạ dày. Ngoài ra, các bệnh lý như đau dạ dày, viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày cũng có thể gây ra tình trạng này;Do vùng bụng bị tác động mạnh: Các vấn đề như ho mãn tính, hắt hơi hoặc khi gập bụng có thể gây áp lực lên vùng bụng. Đây là nguyên nhân làm tích tụ axit trong dạ dày. Điều trị trào ngược dạ dày thực quản tại nhà có thể sử dụng mật ong 2. Điều trị trào ngược dạ dày tại nhà bằng phương pháp dân gian Theo dân gian, có khá nhiều mẹo trị trào ngược dạ dày tại nhà như:Mẹo trị trào ngược dạ dày bằng gừng. Khi điều trị trào ngược dạ dày thực quản tại nhà có thể sử dụng đến một loại gia vị quen thuộc - chính là gừng. Nhiều người cho rằng, uống gừng chữa trào ngược axit là không tốt vì nó có tính nóng và có thể khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn. Trên thực tế nhiều nghiên cứu đã chỉ ra trong gừng có chứa các chất có tác dụng trung hòa axit trong dạ dày như methadone, tecpen,... Tuy nhiên, bạn nên sử dụng đủ liều lượng, không nên dùng quá nhiều có thể dẫn đến tình trạng nóng trong người.Mẹo trị trào ngược dạ dày bằng mật ongĐể trị trào ngược dạ dày tại nhà, người bệnh có thể uống gừng ngâm mật ong. Mật ong chứa một lượng chất chống oxy hóa giúp giảm viêm và tái tạo vết thương. Ngoài ra, khi sử dụng mật ong, độ p. H sẽ được cân bằng và loại bỏ axit dư thừa trong dạ dày.Mẹo trị trào ngược dạ dày sử dụng củ nghệNghệ là một loại gia vị quen thuộc, có chứa hàm lượng cao curcumin, là một chất kháng khuẩn và chống viêm tuyệt vời, đồng thời giúp giảm viêm loét dạ dày - thực quản gây ra bởi axit. Ngoài ra, khả năng trung hòa axit trong dạ dày và thúc đẩy phục hồi sau tổn thương thực quản có thể giúp đẩy lùi các triệu chứng của trào ngược axit.Mẹo trị trào ngược dạ dày bằng Baking soda. Baking soda có đặc tính chống viêm và khử trùng giúp khử trùng cổ họng và ngăn ngừa tổn thương niêm mạc thực quản do vi khuẩn và trào ngược axit gây ra. Ngoài ra, chất này có khả năng trung hòa axit, giảm cảm giác nóng rát do trào ngược. Cách trị trào ngược dạ dày tại nhà bằng baking soda chính là pha với nước, uống 2-3 ly mỗi ngày. Phương pháp này không nên sử dụng lâu dài, vì nó sẽ gây tích nước và tạo ra tác dụng phụ. Để trị trào ngược dạ dày tại nhà có thể uống gừng ngâm mật ong 3. Trị trào ngược dạ dày bằng cách thay đổi lối sống Với người bệnh trào ngược dạ dày, có những mẹo trị trào ngược dạ dày tại nhà cần duy trì thành thói quen như sau:Không hút thuốc lá. Ai cũng biết, thuốc lá rất có hại cho sức khỏe. Không chỉ hại phổi, nó còn ảnh hưởng trực tiếp dẫn đến tình trạng tăng trào ngược axit. Chỉ cách bỏ thuốc lá mới có thể giảm áp lực lên cơ thực quản, hạn chế tình trạng trào ngược axit, giúp dạ dày hoạt động bình thường.Hạn chế nạp các chất kích thích. Nghiên cứu cho thấy, một số loại thực phẩm và đồ uống xuất hiện hàng ngày trong bữa ăn có thể gây ra trào ngược axit. Nó làm tăng sản xuất axit trong dạ dày hoặc giảm khả năng ngăn axit chảy vào cơ thực quản. Vì vậy, khi giảm tiếp nạp các chất kích thích này khỏi chế độ ăn uống sẽ giúp giảm tần suất hoặc mức độ nghiêm trọng của trào ngược dạ dày. Đó chính là rượu, cà phê, đồ ăn cay, thực phẩm nhiều chất béo như mỡ, da, sữa nguyên kem, bơ,...Duy trì cân nặng hợp lý. Một số nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa béo phì và nguy cơ trào ngược axit. Điều này là do mỡ thừa xung quanh bụng có thể gây áp lực lên dạ dày, khiến cơ thực quản khó hoạt động để đẩy axit xuống. Chế độ ăn uống cân bằng đóng một vai trò quan trọng trong điều trị trào ngược axit. Nó thậm chí còn giúp những mọi người có thể quản lý cân nặng của.Nằm gối cao. Tình trạng trào ngược dạ dày còn xảy ra ngay trong khi ngủ. Khi cơ thể bạn nằm thư giãn sẽ tạo một đường thẳng giữa dạ dày và thực quản. Bạn có thể giảm trào ngược axit bằng cách kê cao đầu bằng một chiếc gối mềm trong khi ngủ. Các triệu chứng như ợ chua, khó thở, buồn nôn,... sẽ không còn ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn. Ngoài ra, bạn nên nằm ngửa hoặc nghiêng về bên trái khi ngủ, tránh nghiêng về bên phải. Đây là tư thế có thể gây co thắt và tổn thương cơ thực quản dưới gây chèn ép, tràn dịch dạ dày.Tóm lại, các mẹo chữa trào ngược dạ dày thực quản hiệu quả với trường hợp bệnh nhẹ, nếu ở mức độ nặng hơn có thể cần can thiệp y tế. Mẹo chữa trào ngược dạ dày tại nhà
vinmec
1,121
Cách dùng thuốc xịt mũi an toàn cho trẻ Thuốc xịt mũi cho trẻ em được sử dụng để hỗ trợ và điều trị các triệu chứng trong bệnh viêm mũi, viêm xoang...gây ra. Sử dụng thuốc xịt mũi đúng cách và an toàn giúp tăng tác dụng hạn chế nguy cơ viêm nhiễm từ mũi họng lên tai của trẻ. 1. Thuốc xịt mũi cho trẻ có tác dụng gì? Thuốc xịt mũi là một dạng thuốc để sử dụng trong điều trị các bệnh lý đường hô hấp. Thuốc xịt mũi là những loại thuốc được nhà sản xuất đóng thành lọ, có vòi xịt bắn ra các tia nước rất nhỏ, khi sử dụng thuốc xịt sẽ có ưu điểm hơn loại thuốc nhỏ mũi là thường dễ sử dụng và thuốc được phân chia nhỏ như các hạt nước li ti dễ xâm nhập vào khoang mũi, niêm mạc mũi xoang nên thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài.Có nhiều loại khác nhau thường được các bác sĩ chỉ định với một số tác dụng như:Loại xịt mũi được dùng để vệ sinh mũi hàng ngày cho trẻ với thành phần chủ yếu là nước muối đẳng trương (như Xisat, Nasolspay, Nasomom...) có tính sát khuẩn nhẹ giúp loại bỏ tất cả bụi bẩn, các vảy trong mũi, làm loãng dịch nhầy đóng nghẹt trong mũi để dễ đào thải ra ngoài... nên giúp trẻ ngăn ngừa được các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên.Một số dung dịch xịt mũi có muối ưu trương còn có tác dụng giảm phù nề niêm mạc mũi nên giúp trẻ thông mũi, giảm nghẹt mũi.Xịt mũi có các thành phần chống viêm, giảm phù nề và kháng khuẩn tại chỗ: Được dùng giúp giảm các triệu chứng như ngạt mũi, chảy mũi...cho trẻ. 2. Cách sử dụng thuốc xịt mũi an toàn cho trẻ Cách sử dụng thuốc xịt mũi này thường có cách xịt tương tự như nhau, việc dùng đúng cách giúp tăng tác dụng của thuốc, hạn chế nguy cơ viêm tai giữa, viêm đường hô hấp dưới, tổn thương mũi cho trẻ. Dưới đây là một số hướng dẫn xịt mũi đúng cách:Bước 1: Chuẩn bị loại thuốc mà bạn cần sử dụng. Vệ sinh tay bằng xà phòng và nước sạch.Bước 2: Nhẹ nhàng lắc bình xịt thuốc trước khi dùng. Tháo nắp bảo vệ ngoài cùng. Kích hoạt bơm thuốc khi lần đầu tiên sử dụng thuốc xịt mũi, cha mẹ cần nhớ kích hoạt bơm thuốc bằng cách lắc đều chai thuốc và xịt thuốc vào không khí nhiều lần cho đến khi bơm xịt ra các tia mịn, sau khi thấy các tia mịn thì bơm bây giờ đã sẵn sàng để sử dụng. Trong trường hợp lần sử dụng tiếp theo cách sau 24 giờ, bơm thuốc cũng nên được kích hoạt trở lại.Bước 3: Xịt thuốc, nên xì mũi nhẹ nhàng trước khi xịt và lau sạch để làm sach hai hốc mũi.Đối với trẻ lớn (hoặc người lớn): Để trẻ ngồi thẳng, cúi nhẹ đầu về phía trước, nghiêng đầu về một phía. Nhẹ nhàng đưa đầu vòi xịt vào trong hốc mũi (cùng bên với hướng đầu nghiêng) và dùng ngón tay ấn bơm. Lưu ý, không nên hướng đầu vòi xịt vào vách ngăn của 2 hốc mũi, vì việc xịt thuốc nhiều lần như vậy sẽ dễ khiến trẻ chảy máu mũi. Dùng tay có khăn sạch che lỗ mũi còn lại, để trẻ xì mũi và lau sạch dịch chảy ra bằng khăn sạch mềm. Lặp lại thao tác trên như với bên mũi còn lại.Đối với trẻ nhỏ: Đặt trẻ nằm ngửa, nghiêng đầu trẻ sang một bên. Nhẹ nhàng đưa đầu vòi xịt vào lỗ mũi, giữ chai thuốc xịt mũi song song với mũi và ấn nhẹ. Nghiêng đầu trẻ về phía ngược lại và lặp lại quy trình trên với mũi còn lại. Lấy đầu xịt ra khỏi mũi trẻ, đợi vài giây, rồi nâng cao đầu của trẻ cho các dịch nhầy chảy ra ngoài và lau sạch bằng khăn giấy mềm. Hoặc có thể dùng dụng cụ hút mũi để hút dịch mũi ra ngoài.Bước 4: Lau đầu xịt mũi bằng khăn sạch và đóng nắp bảo vệ. Không nên để đầu chai xịt chạm vào bất cứ vật gì, vì nó sẽ dễ nhiễm khuẩn và gây nhiễm trùng trong khoang mũi. 3. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc xịt mũi cho trẻ em Chú ý lựa chọn thuốc xịt mũi đúng với độ tuổi của trẻ. Với những dung dịch muối đẳng trương có bổ sung thêm các thành phần tinh dầu như Nasomom không nên sử dụng cho trẻ dưới 30 tháng tuổi; dung dịch muối ưu trương chỉ an toàn cho trẻ trên 3 tháng tuổi. Ngoài ra, một số loại thuốc có trong thành phần thuốc xịt mũi không phải phù hợp với mọi lứa tuổi, nên dùng đúng chỉ định và đọc kỹ hướng dẫn.Bạn nên dùng thuốc theo đúng liều lượng và thời gian hướng dẫn trên nhãn thuốc hoặc tuân thủ chỉ định của bác sĩ. Việc sử dụng thuốc quá thời gian khuyến nghị có thể gây ra các vấn đề khác, chẳng hạn như thuốc xịt làm giảm tình trạng nghẹt mũi có thể làm cho tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn nếu dùng quá lâu.Trong quá trình dùng xịt mũi cho trẻ nhưng thấy trẻ gặp dấu hiệu như bị chảy máu cam hoặc mũi bị kích ứng, các dấu hiệu bệnh không thuyên giảm thì bạn nên cho trẻ khám để bác sĩ có thể chỉ định thêm các thuốc khác hỗ trợ cho trẻ.Khi dùng thuốc bạn không chia sẻ thuốc xịt mũi cho người khác hoặc không cho trẻ dùng thuốc của người khác, vì có thể khiến thuốc bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh.Niêm mạc mũi của trẻ rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương nên khi dùng thuốc xịt mũi cha mẹ cần thực hiện nhẹ nhàng, đúng cách để hạn chế nguy cơ gây tổn thương cho trẻ, cũng như tăng tác dụng của thuốc xịt mũi.
vinmec
1,036
Công dụng thuốc Euroseafox Suspension Euroseafox Suspension có chứa hoạt chất Cefpodoxime proxetil, thuộc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3. Thuốc được dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm tai giữa. Dưới đây là thông tin về thuốc Euroseafox. 1. Euroseafox suspension là thuốc gì? Euroseafox suspension được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, mỗi chai bột pha 50ml hỗn dịch uống có chứa thành phần chính là Cefpodoxime.Cefpodoxime là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có hoạt lực đối với các cầu khuẩn Gram dương như phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), các liên cầu khuẩn (Streptococcus) và tụ cầu vàng. Bên cạnh đó, Cefpodoxime cũng có tác dụng đối với các trực khuẩn Gram âm, Gram dương và cầu khuẩn Gram âm. Thuốc được biết đến có hoạt tính chống các vi khuẩn Gram âm gây bệnh quan trọng như E. coli, Klebsiella, Proteus mirabilis và Citrobacter.Cefpodoxime kháng khuẩn được thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzymes transpeptidase gắn kết màng tế bào, do đó Cefpodoxime ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh bền vững và độ mạnh của thành tế bào vi khuẩn.Cefpodoxime proxetil được hấp thu qua đường tiêu hoá và được chuyển hoá bởi các esterase không đặc hiệu có tại thành ruột, thành chất chuyển hoá cefpodoxime có tác dụng. 2. Euroseafox có tác dụng gì? Thuốc Euroseafox được dùng trong điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình bao gồm:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn ở đường tiết niệu khi chưa có biến chứng với mức độ nhẹ và vừa.Điều trị bệnh lậu cấp tính, chưa biến chứng tại hậu môn trực tràng hoặc ở nội mạc cổ tử cung ở nữ giới và bệnh lậu ở niệu đạo ở cả nam và nữ giới.Nhiễm khuẩn ngoài da và mô mềm ở mức độ nhẹ và vừa. Lưu ý: Không được sử dụng thuốc trong trường hợp bị dị ứng với cefpodoxime hay các cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Thuốc không dùng cho những bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin. 3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Euroseafox Cách dùng:Cefpodoxime được dùng dưới dạng hỗn dịch uống, thức ăn làm tăng khả năng hấp thu của thuốc, do đó có thể dùng thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn. Hướng dẫn cách pha và bảo quản hỗn dịch: Lắc chai để làm tơi bột trong lọ. Pha thêm 30ml nước đun sôi để nguội vào lọ để pha thành 50ml hỗn dịch, lắc mạnh cho bột được trộn đều với nước.Hỗn dịch này được dùng trong vòng 7 ngày ở nhiệt độ phòng hoặc trong 14 ngày nếu được bảo quản trong tủ lạnh.Liều dùng:Thuốc được sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị hoặc có thể tham khảo liều dùng theo khuyến cáo của nhà sản xuất như sau:Liều thông thường:Trẻ từ 2 tháng tuổi - 12 tuổi:Viêm họng hoặc viêm amidan: 5 mg/kg/lần mỗi 12 giờ dùng trong 5 -10 ngày (liều tối đa 100 mg/lần; 200 mg/ngày)Viêm tai giữa cấp: 5 mg/kg/lần mỗi 12 giờ (liều tối đa 200 mg/lần; 400 mg/ngày) dùng trong 5 ngày. Viêm xoang cấp: 5 mg/kg/lần mỗi 12 giờ (liều tối đa 200 mg/lần; 400 mg/ngày) dùng trong 10 ngày. Trẻ em trên 12 tuổi và người lớnĐợt cấp tính của viêm phế quản mãn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng: 200 mg/lần, cứ 12 giờ 1 lần, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.Viêm họng hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng: 100mg mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng: 400mg, mỗi 12 giờ, trong 7 – 14 ngày.Bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn trực tràng và nội mạc tử cung ở phụ nữ: Dùng 1 liều duy nhất 200mg cefpodoxime, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng có cả nhiễm Chlamydia.Liều dùng cho người suy thận: Chỉnh theo mức độ suy thận. Trường hợp người bệnh có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 ml/phút và không thẩm tách máu, dùng liều thông thường cách nhau cứ 24 giờ một lần. Trường hợp người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng với 3 lần/tuần.Ở trên bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều. 4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Euroseafox suspension Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc thường gặp bao gồm các vấn đề về tiêu hóa như: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng; đau đầu. Phản ứng dị ứng có thể xuất hiện: phát ban, nổi mày đay, ngứa.Các tác dụng phụ ít gặp bao gồm: phát ban, nổi mày đay, ngứa; da xuất hiện ban đỏ đa dạng; rối loạn liên quan đến gan như viêm gan, vàng da ứ mật, thay đổi men gan. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Euroseafox Thông báo cho bác sĩ về tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác nếu có.Trường hợp sử dụng quá liều có thể xuất hiện các triệu chứng của ngộ độc kháng sinh beta-lactam như: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc và báo cho bác sĩ nếu mẫn cảm với penicillin, thiểu năng thận, đang mang thai hoặc đang cho con bú.Thuốc không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành thiết bị, máy móc.Thuốc được coi là an toàn cho phụ nữ có thai, tuy nhiên chưa có nghiên cứu thỏa đáng và chặt chẽ ở phụ nữ mang thai, do đó nên thông báo với bác sĩ c nếu bạn đang mang thai để được tư vấn một cách tốt nhất, bác sĩ sẽ cân nhắc sử dụng thuốc cho bạn nếu thật cần thiết.Thuốc không gây hại nghiêm trọng cho trẻ, được bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ; tuy nhiên một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra như rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể trẻ. Do đó, bác sĩ sẽ cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra khi dùng thuốc.Tương tác thuốc: Việc kết hợp các thuốc chống acid với Cefpodoxime làm giảm khả năng hấp thu của Cefpodoxime, vì vậy không dùng Cefpodoxime kết hợp với các thuốc chống acid.Trên đây là thông tin của thuốc Euroseafox, nếu có thắc mắc gì thêm có thể liên hệ với dược sĩ/ bác sĩ để được tư vấn đầy đủ và kịp thời.
vinmec
1,168
Dấu hiệu bệnh gút và Cách điều trị HIỆU QUẢ nhanh Bệnh gút là một dạng của bệnh viêm khớp xảy ra do sự gia tăng quá nhiều axit uric trong máu. Vậy dấu hiệu bệnh gút là gì và cách chữa trị bệnh như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích bạn đọc có thể tham khảo để biết thông tin cụ thể. Dấu hiệu bệnh gút là gì? Khi có những triệu chứng sau, bạn phải đặc biệt lưu ý đến bệnh gút và cần đi khám sớm nhằm tìm ra phác đồ điều trị thích hợp cho tình trạng của bạn, tránh để bệnh kéo dài trong tình trạng không được điều trị khiến bệnh càng thêm nặng và xảy ra những biến chứng đáng tiếc: Dấu hiệu sưng viêm khớp cảnh báo bệnh gút cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả Dấu hiệu sưng viêm khớp cảnh báo bệnh gút cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả – Cảm giác ấm, đau, sưng và yếu ở các khớp, thường là khớp ngón chân cái. Triệu chứng này gọi là bệnh gút chân. Cơn đau thường bắt đầu vào ban đêm,nhiều đến mức chỉ cần tấm ga trải giường chạm nhẹ vào cũng đau đến mức độ không chịu nổi. Sự khó chịu này tăng nhanh chóng, kéo dài tới mấy giờ trong đêm rồi giảm trong vòng 2-7 ngày sau đó. – Khi cơn gút giảm, lớp da quanh khớp bị đau và có thể tróc ra hay ngứa. – Da rất đỏ và hơi tía xung quanh khớp bị nhiễm gút. Khớp đó có thể trông như bị nhiễm trùng. – Bị giới hạn cử động ở khớp bị nhiễm gút. Chữa trị bệnh gút như thế nào? Một số lưu ý trong điều trị bệnh – Cũng như những bệnh rối loạn chuyển hoá khác, khâu đầu tiên trong điều trị bệnh gút là cần thay đổi thói quen ăn uống và sinh hoạt để giảm các yếu tố nguy cơ. Hạn chế các thức ăn nhiều đạm động vật bao gồm thịt đỏ, cá, tôm cua, tim, gan, thận, óc, hột vịt lộn…, hạn chế uống rượu bia, năng vận động, giảm cân nặng. Người bệnh gút cần được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và tư vấn điều trị càng sớm càng tốt – Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ nhằm khống chế các đợt viêm khớp cấp, làm hạ và duy trì axit uric máu ở mức cho phép, kiểm soát tốt các bệnh kèm theo. Để giảm viêm trong điều trị đợt gút cấp có thể lựa chọn các thuốc hiện hành như colchicine, NSAIDs, corticoid toàn thân hay tại chỗ, tùy vào cơ địa mỗi người. – Để làm hạ và duy trì axit uric máu ở mức cho phép, có thể sử dụng các thuốc có tác dụng giảm tổng hợp axit uric như allopurinol, befuxostat, pegloticase hoặc các thuốc làm tăng thải axit uric khỏi cơ thể như probenecid hoặc sulfinpyrazone. – Luôn cần thiết kiểm soát tốt các bệnh kèm theo như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa lipid máu.
thucuc
545
Vắc xin phòng phế cầu và những điều cần biết Phế cầu là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây lên cho người bệnh nhiều triệu chứng khó chịu như sốt, rét run, đau đầu,…; đồng thời có thể dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm đe dọa đến tính mạng của người mắc như viêm màng não, nhiễm trùng huyết, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phổi,… Tiêm vắc xin phòng phế cầu là cách tốt nhất để bảo vệ cơ thể khỏi những bệnh nguy hiểm do vi khuẩn phế cầu gây ra. 1. Tìm hiểu về Vắc xin phòng phế cầu Vắc xin phòng phế cầu là vắc xin có tác dụng kích thích cơ thể tạo ra các kháng thể chống vi khuẩn phế cầu khi chúng xâm nhập, từ đó giảm thiểu triệu chứng, giảm tỷ lệ nhập viện và giảm tỷ lệ tử vong do mắc các bệnh liên quan đến vi khuẩn phế cầu. Có 2 loại vắc-xin phế cầu khuẩn phổ biến đang được sử dụng để phòng bệnh phế cầu là vắc xin Synflorix và vắc xin Prevenar 13 (còn gọi là vắc-xin phế cầu 13). Vắc xin phòng phế cầu Synflorix và vắc xin Prevenar 13 Vắc xin Synflorix: tiêm cho trẻ từ tròn 6 tuần tuổi đến 5 tuổi -Trẻ từ tròn 6 tuần đến < 7 tháng tuổi Lịch tiêm: 4 mũi -Trẻ từ tròn 7 tháng < 12 tháng tuổi Lịch tiêm: 3 mũi -Trẻ từ tròn 1 tuổi đến tuổi Lịch tiêm: 2 mũi Vắc xin Prevenar 13: tiêm cho trẻ em tròn 6 tuần tuổi trở lên và người lớn -Trẻ từ tròn 6 tuần đến < 7 tháng tuổi Lịch tiêm: 4 mũi -Trẻ từ tròn 7 tháng < 12 tháng tuổi Lịch tiêm: 3 mũi -Trẻ từ tròn 12 tháng tuổi đến < 24 tháng tuổi Lịch tiêm: 2 mũi -Trẻ tròn 2 tuổi trở lên và người lớn: Lịch tiêm: 01 mũi duy nhất 2. Cách thức hoạt động của vacxin phế cầu Sau khi được đưa vào cơ thể, vắc xin phế cầu sẽ kích thích cơ thể sản xuất ra kháng thể là các protein có thể vô hiệu hóa hoặc tiêu diệt các sinh vật và chất độc mang bệnh phế cầu. Cách thức hoạt động của từng loại vacxin phế cầu như sau: – Vắc xin Synflorix: giúp phòng tránh 10 chủng vi khuẩn phế cầu gây ra các bệnh cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên đến dưới 6 tuổi như hội chứng nhiễm trùng, viêm phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm tai giữa cấp,…. – Vắc xin Prevenar 13: giúp chống lại 13 loại vi khuẩn phế cầu có thể gây nên bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng ở trẻ em và người lớn như như viêm phổi, viêm màng não, bệnh viêm tai giữa cấp tính, nhiễm khuẩn huyết (hay nhiễm trùng máu),… Đặc biệt, vắc xin Prevenar 13 đã được chứng minh có khả năng tạo miễn dịch chéo không đặc hiệu với Covid-19. 3. Ai nên tiêm vacxin phế cầu? Những đối tượng nên tiêm phòng vắc xin phế cầu khuẩn: – Trẻ em dưới 2 tuổi – Người lớn trên 65 tuổi, hệ thống miễn dịch bị suy giảm – Những người mắc một số bệnh lý: hen, COPD, đái tháo đường,… – Người có hệ thống miễn dịch yếu (bị ung thư, nhiễm HIV, hoặc lá lách gặp các vấn đề về sức khỏe,…) – Người hút thuốc lá – Người nghiện rượu nặng – Người bệnh trải qua phẫu thuật hoặc mắc các bệnh nghiêm trọng Trẻ em dưới 2 tuổi nên tiêm vắc xin phế cầu để bảo vệ sức khỏe trước sự tấn công của các vi khuẩn phế cầu Những người không nên tiêm ngừa vacxin phế cầu khuẩn: – Người từng có phản ứng dị ứng trong lần tiêm vacxin phế cầu trước đó. – Người có bất kỳ dị ứng nghiêm trọng nào đó, có thể đe dọa đến tính mạng. – Người bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của một trong các loại vacxin phế cầu. – Người đang bị sốt nặng, hoặc bị cảm lạnh nghiêm trọng nên trì hoãn việc tiêm cho đến khi cảm thấy khỏe. – Đối với phụ nữ mang thai và đang cho con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi tiêm. 4. Tác dụng phụ xuất hiện sau khi tiêm vắc xin phế cầu Sau khi tiêm vắc-xin phế cầu khuẩn, trẻ có thể xuất hiện một số tác dụng phụ. Khoảng trên 10% trẻ gặp tác dụng phụ chán ăn; chóng mặt; sốt từ 38 độ trở lên; bị kích thích, sưng, đỏ, đau vị trí tiêm. Tỷ lệ từ 1 – 10% trẻ bị chai cứng tại vị trí tiêm; sốt trên 39 độ C (nhiệt độ đo ở hậu môn trẻ dưới 2 tuổi); sốt từ 38 độ C (nhiệt độ đo ở hậu môn trẻ từ 2 đến 5 tuổi). Sốt là phản ứng phụ trẻ thường gặp sau khi tiêm vắc xin phế cầu Tỷ lệ từ 0,1 – 1% trẻ gặp phải các triệu chứng không thường gặp: quấy khóc bất thường; nôn mửa; tiêu chảy; u máu tại nơi tiêm; chảy máu và xuất hiện nốt sưng nhỏ; sốt trên 40 độ C (nhiệt độ đo ở hậu môn trẻ dưới 2 tuổi); sốt cao hơn 39 độ C (nhiệt độ đo ở hậu môn trẻ 2 – 5 tuổi); biểu hiện ngưng thở ở trẻ non tháng,…. Tỷ lệ 0,01 – 0,1% trẻ gặp phải phản ứng hiếm gặp: Viêm da dị ứng; phát ban da; nổi mề đay; chàm; co giật do lên cơn sốt; giảm trương lực cơ; giảm đáp ứng. Trường hợp trẻ gặp các phản ứng phụ hiếm gặp cần được theo dõi y tế kịp thời tại bệnh viện để tình trạng sức khỏe được đảm bảo an toàn.
thucuc
1,002
Một số cách trị đau họng tại nhà đơn giản và an toàn Đau họng là hiện tượng ai cũng sẽ gặp phải vài lần trong đời nhưng nguyên nhân gây nên lại không giống nhau. Có những trường hợp đau họng có thể tự khỏi nhưng cũng có người bị đau họng nếu không được điều trị sẽ nguy hại cho sức khỏe. Bài viết dưới đây xin chia sẻ đến bạn một số cách trị đau họng tại nhà có thể áp dụng với các trường hợp đau họng mức độ nhẹ. 1. Nguyên nhân nào dẫn đến đau họng? Đau họng là một triệu chứng được gây nên bởi nhiều nguyên nhân khác nhau như viêm amidan, viêm họng cấp, viêm thanh quản,… hoặc do thói quen hàng ngày, tác động từ môi trường sống,... khiến vùng họng dễ bị đau rát. Một số tác nhân bên ngoài có thể gây đau họng như:- Thời tiết nóng lạnh đột ngột. - Bị nhiễm lạnh do tắm mưa. - Hay dùng đồ ăn thức uống để lạnh. - Ở trong phòng có nhiệt độ điều hòa quá thấp. - Tiếp xúc thường xuyên với môi trường nhiều khói bụi. - Uống bia rượu, hút thuốc lá, ăn đồ cay nóng thường xuyên. - Nhiễm virus, vi khuẩn.2. Một số cách trị đau họng tại nhà Nếu tình trạng đau họng gây khó chịu trong cổ họng nhưng chưa đến mức cần can thiệp y tế thì có thể áp dụng một số cách trị đau họng tại nhà sau đây:2.1. Súc miệng bằng nước muối sinh lý Súc miệng bằng nước muối sinh lý có thể xoa dịu cảm giác đau họng vì muối có tính chất kháng khuẩn, tiệt trùng rất tốt. Ngoài mua và sử dụng nước muối sinh lý đóng chai được bán tại hiệu thuốc thì bạn cũng có thể tự pha nước muối sinh lý để súc miệng tại nhà bằng cách: hòa tan 1/2 muỗng cà phê muối với một cốc nước ấm rồi dùng để súc miệng 3 giờ/lần, dùng trong ngày.2.2. Dùng thuốc giảm đau không kê đơn Có một số loại thuốc giảm đau không kê đơn có thể trị đau họng tại nhà. Nếu tình trạng đau họng khiến bạn khó chịu, khiến việc nuốt đồ ăn thức uống trở nên khó khăn thì bạn có thể mua dạng viên kẹo ngậm đau họng được bán ở các hiệu thuốc. Các loại kẹo ngậm trị đau họng có chứa thành phần Paracetamol - thuốc giảm đau không kê đơn dạng nhẹ nên có thể chữa đau họng tại nhà tạm thời. Tuy nhiên, trước khi dùng thuốc dạng viên ngậm này thì cần đọc kỹ khuyến cáo trên hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất thuốc.2.3. Ngậm hoặc uống nước mật ong chanh đào Tự ngâm mật ong chanh đào để dùng khi cần đến cũng là một trong các cách trị đau họng tại nhà được nhiều người áp dụng. Cách ngâm mật ong chanh đào đơn giản như sau:- Chuẩn bị: 1 lít mật ong nguyên chất, 0.5kg đường phèn, 1kg chanh đào và 1 bình thủy tinh đã được làm sạch. - Tiến hành: + Chanh đào sau khi đã được rửa sạch cần ngâm trong nước muối khoảng 30 phút sau đó vớt ra để ráo nước thì thái thành từng lát mỏng, nên để cả hạt vì hạt chanh đào cũng có tác dụng chữa đau họng. + Bỏ chanh đào đã thái lát vào bình thủy tinh đã được làm sạch, cứ một lớp chanh đào lại đổ một lớp đường phèn, làm như thế cho đến khi hết chanh đào thì đổ 1 lít mật ong vào rồi đậy kín nắp, ngâm 1 - 2 tháng là có thể mang ra dùng. Để trị đau họng tại nhà, mỗi lần bạn lấy 1 - 2 thìa cà phê nước mật ong chanh đào đường phèn đã ngâm để uống. Mật ong vốn có khả năng kháng khuẩn, trị viêm, chanh đào vốn giàu vitamin C có khả năng chống oxy hóa và kháng khuẩn. Hỗn hợp chanh đào, mật ong, đường phèn không chỉ giúp giảm đau họng mà còn long đờm rất tốt.2.4. Uống nước húng chanh đường phèn Húng chanh là loài cây có rất nhiều công dụng: chữa viêm họng, chảy máu cam, trị cảm cúm,... Vì thế, khi bị đau họng bạn có thể dùng húng chanh bằng cách:- Chọn lá húng chanh non đem rửa sạch rồi lấy nước cốt pha cùng nước uống mỗi ngày 2 lần. - Hoặc lấy một nắm húng chanh đem rửa sạch, giã nát cùng chút muối sau đó cho thêm chút đường phèn và hấp cách thủy, chắt lấy nước cốt uống 2 lần/ngày.2.5. Uống nước củ cải trắng Y học cổ truyền cho rằng củ cải trắng hơi cay, vị ngọt, tính bình nên có thể tiêu đờm và cải thiện các triệu chứng của bệnh đường hô hấp. Y học hiện đại đã tìm thấy trong củ cải trắng thành phần Raphanin có khả năng kháng viêm, ức chế vi khuẩn nên có thể cải thiện các triệu chứng: sưng, đau họng. Muốn trị đau họng tại nhà bằng củ cải trắng bạn có thể:- Lấy 250g củ cải tươi đem gọt vỏ, rửa sạch thái thành miếng nhỏ. - Bỏ phần củ cải đã được thái lát cho vào nồi với 800ml nước và đun sôi trong 15 phút thì tắt bếp, chắt lấy phần nước để uống hàng ngày.2.6. Uống nước gừng mật ongĐông y cho rằng củ gừng có tính ấm, vị cay nên khi đi vào cơ thể sẽ gây xuất mồ hôi, bổ phế, an vị, khỏi ho. Mặt khác, gừng còn có thể giải độc, trị cảm mạo, chữa nôn mửa,...
medlatec
971
Viêm phế quản cấp: Những thông tin cần biết Viêm phế quản cấp là căn bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên mà bất kỳ ai cũng có thể mắc phải ít nhất một lần trong đời. Bệnh thường xảy ra vào thời điểm giao mùa đột ngột. Bệnh nếu không được can thiệp điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm sức khỏe. Vì vậy, trong bất kỳ trường hợp nào, người bệnh cũng không được chủ quan. 1. Nguyên nhân dẫn đến viêm phế quản cấp tính Phế quản là đường ống dẫn khí từ bên ngoài đi vào phổi được chia thành nhiều nhánh từ lớn đến nhỏ. Trong đó có 2 nhánh lớn được gọi là phế quản gốc ở bên trái và phải. Viêm phế quản cấp xảy ra khi các tế bào ở lớp niêm mạc của ống phế quản bị tổn thương gây sưng phù tổ chức mô dưới niêm mạc, cơ trơn co thắt, lòng ống tăng tiết dịch. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có thể kể đến là: Virus: Các loại virus như Herpes, cúm A, cúm B, Sar-Co V-2,… là tác nhân phổ biến gây ra tình trạng viêm cấp tính ở phế quản. Vi khuẩn: Các loại vi khuẩn như tụ cầu, liên cầu, E. coli, H. Influenzae,… có thể xâm nhập và gây ra tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp trên, bao gồm cả tình trạng viêm nhiễm phế quản cấp tính. Bệnh lý: Acid trong dạ dày trào ngược lên thực quản, tràn vào phế quản hoặc bệnh nhân bị dị ứng đường hô hấp trên cũng có thể khiến phế quản bị viêm. Thời tiết thay đổi: Lý do khiến phế quản bị viêm, sưng không thể bỏ qua là do sự thay đổi đột ngột của thời tiết làm cho niêm mạc đường hô hấp bị kích ứng. Khói thuốc lá: Khi phế quản tiếp xúc với khói thuốc lá, thành phần Nicotin có thể gây kích ứng và tổn thương niêm mạc dẫn đến viêm, sưng. Sức đề kháng yếu: Cơ thể có sức đề kháng yếu như trẻ em, người cao tuổi, người có bệnh lý mạn tính hoặc bị cảm lạnh là đối tượng có nguy cơ cao bị nhiễm trùng đường hô hấp trên. Hóa chất: Cơ thể khi tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại như Amoniac, Clo,… sẽ gây ra phản ứng kích ứng đường hô hấp dẫn đến viêm nhiễm. 2. Những biểu hiện và biến chứng của viêm phế quản cấp Tùy từng người mà những triệu chứng khi bị viêm cấp tính phế quản có thể khác nhau. Tuy nhiên, trong trường hợp nào thì bạn cũng cần đi khám để chẩn đoán và điều trị nhằm hạn chế biến chứng nguy hiểm. Triệu chứng Một số triệu chứng phổ biến mà bệnh nhân bị viêm phế quản cấp thường mắc phải là: Ho khan hoặc ho có đờm kéo dài, đi kèm là tình trạng đau tức ngực, khó thở, thở gấp, chảy nước mũi. Cổ họng sưng, ngứa, đau rát. Sốt từng cơn hoặc kéo dài với mức độ khác nhau. Xuất hiện đờm ở cuống họng màu xanh, trắng hoặc vàng. Niêm mạc phế quản sưng nên khi không khi đi qua sẽ có tiếng khò khè. Người bệnh thường xuyên mệt mỏi, chán ăn, cơ thể xanh xao. Biến chứng Viêm phế quản cấp nếu không được can thiệp điều trị kịp thời và đúng cách sẽ có nguy cơ chuyển sang mạn tính hoặc tái phát nhiều lần. Thông thường, ổ viêm sẽ trở nên nặng hơn sau những lần tái bệnh tái phát. Biến chứng nặng hơn có thể dẫn đến viêm giãn phế quản hoặc suy hô hấp. Do đó, trường hợp các triệu chứng viêm phế quản cấp tính kéo dài từ 5 ngày trở lên mà không có dấu hiệu thuyên giảm thì người bệnh cần tìm đến bác sĩ chuyên khoa để can thiệp điều trị bằng những phương pháp hiệu quả hơn. Ngoài ra, việc điều trị sớm và dứt điểm tình trạng viêm cấp tính phế quản còn hạn chế nguy cơ hình thành ung thư phổi, lao phổi, hen phế quản,… 3. Những cách phòng ngừa bị viêm phế quản cấp tính Viêm phế quản cấp tính là một bệnh lý phổ biến và có thể gặp phải nhiều lần. Vì vậy, để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh, bạn có thể áp dụng một số biện pháp sau: Tiêm vắc xin cúm, phế cầu để tạo miễn dịch chủ động cho cơ thể và giảm nguy cơ mắc bệnh. Rửa tay thường xuyên giúp ngăn chặn sự lây lan của các tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn,… Khi có người xung quanh bị cảm lạnh hoặc các bệnh truyền nhiễm khác thì nên hạn chế tiếp xúc để giảm nguy cơ nhiễm bệnh. Khi đến những nơi công cộng hoặc đi ngoài đường, bạn nên giữ thói quen đeo khẩu trang để ngăn chặn sự lây lan của mầm bệnh. Sử dụng máy tạo ẩm hoặc đặt bát nước trong phòng có thể giúp giữ cho đường hô hấp ẩm, giảm nguy cơ kích thích niêm mạc phế quản đồng thời loại bỏ những chất có thể gây dị ứng như lông thú cưng, hoa tươi,… Không hút thuốc và tránh những môi trường có nhiều khói, bụi, hóa chất để hạn chế phản ứng kích thích đường hô hấp. Ăn uống lành mạnh và duy trì sức khỏe thông qua rèn luyện mỗi ngày. Điều này sẽ giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh. Luôn cung cấp đủ nước cho cơ thể mỗi ngày để giúp niêm mạc phế quản duy trì độ ẩm, hỗ trợ quá trình làm sạch đường hô hấp. Luôn giữ ấm cơ thể, nhất là khi vào thời điểm giao mùa. Nếu bạn mắc các bệnh lý về tai mũi họng, trào ngược dạ dày thực quản hay các bệnh lý khác làm suy giảm hệ miễn dịch thì cần phải điều trị dứt điểm để tránh gây ảnh hưởng sức khỏe. Việc nắm rõ những thông
medlatec
1,020
Công dụng thuốc Auroliza Auroliza là thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị chứng tăng huyết áp. Trong bài viết này, bạn đọc có thể tìm hiểu về công dụng chi tiết của thuốc cũng như cách sử dụng và các lưu ý khi dùng để đạt hiệu quả tốt nhất. 1. Thuốc Auroliza có tác dụng gì? Thuốc Auroliza 30 có chứa thành phần chính là Lisinopril (dưới dạng Lisinopril dihydrat) 30mg. Đây là hoạt chất thuộc nhóm ức chế men chuyển, cụ thể là ức chế Enzym chuyển Angiotensin. Trong cơ thể chúng ta, Enzym chuyển Angiotensin vốn là Enzym nội sinh, giữ vai trò chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II. Angiotensin II có khả năng kích thích cơ tim tăng để từ đây làm co mạch dẫn đến kết quả là tăng huyết áp.Với thành phần chính là Lisinopril, thuốc Auroliza 30 mang đến khả năng ức chế Enzym chuyển để từ đây làm giảm nồng độ Angiotensin II và Aldosteron. Nhờ cơ chế hoạt động này cũng sẽ giảm ứ đọng ion Na+ và nước, từ đó góp phần làm giãn mạch ngoại vi và sức cản ngoại vi. Đặc biệt, Lisinopril còn có khả năng giảm hậu gánh, tăng cung lượng tim và góp phần giảm tiền gánh và giảm độ căng thành mạch.Bởi cơ chế hoạt động trên, Auroliza 30 mang đến khả năng hạ huyết áp ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp vô cùng hiệu quả. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Auroliza 2.1. Chỉ định. Thuốc Auroliza 30 được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Điều trị chứng tăng huyết áp: Thuốc có thể sử dụng đơn độc hoặc dùng chung với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác gồm có thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha hoặc chẹn kênh calci...Điều trị bệnh suy tim: Sử dụng thuốc kết hợp với các thuốc lợi tiểu để điều trị suy tim sung huyết cho bệnh nhân đã dùng glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu đơn thuần nhưng không hiệu quả.Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định: Dùng phối hợp Auroliza 30 với các thuốc làm tan huyết khối, aspirin hoặc các thuốc chẹn beta để góp phần cải thiện thời gian sống ở người bệnh mắc nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định. Cần chú ý sử dụng Auroliza ngay trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim xảy ra.Ngoài ra, Auroliza còn có thể sử dụng cho bệnh nhân bị đái tháo đường có nguy cơ biến chứng suy thận do có khả năng làm chậm quá trình suy thận.2.2. Chống chỉ định. Không dùng Auroliza 30 cho người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc bệnh nhân có tiền sử bị phù mạch, phụ nữ có thai, người đang trong thời gian cho con bú, trẻ em... 3. Liều dùng và cách dùng Auroliza 3.1. Liều dùng. Auroliza được sử dụng cho người lớn với liều dùng tham khảo như sau:Sử dụng Auroliza trong điều trị tăng huyết áp. Sử dụng thuốc điều trị ở bệnh nhân bình thường: Liều khởi đầu 5 – 10 mg/ngày, sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh với liều duy trì 20 – 40mg/ngày.Sử dụng thuốc điều trị giãn mạch, điều trị suy tim sung huyết: Liều khởi đầu 2, 5 – 5 mg/ngày, sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh với liều duy trì 10 – 20 mg/ngày.Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim: Dùng cùng với thuốc tan huyết khối, aspirin liều thấp và thuốc chẹn beta với liều khởi đầu 5mg trong vòng 24 giờ sau khi các triệu chứng của nhồi máu cơ tim xảy ra. Sau khoảng 24 và 48 giờ tiếp tục dùng liều tương ứng 5 và 10 mg.Sử dụng Auroliza trong điều trị tăng huyết áp kèm suy thận. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 10 – 30 ml/phút: Sử dụng với liều khởi đầu 2, 5 – 5 mg/lần/ngày.Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Sử dụng với liều khởi đầu 2, 5 mg/lần/ngày sau đó điều chỉnh liều dựa vào sự dung nạp thuốc và đáp ứng huyết áp nhưng đảm bảo tối đa không quá 40 mg/lần/ngày.Sử dụng Auroliza trong điều trị suy tim có giảm natri huyết. Bệnh nhân có nồng độ natri huyết thanh < 130 m. Eq/lít, độ thanh thải creatinin < 30ml/phút, creatinin huyết thanh > 3 mg/decilit sử dụng liều khởi đầu 2, 5 mg.Bệnh nhân suy thận có nồng độ creatinin huyết thanh > 3 mg/decilit) hoặc nồng độ creatinin huyết thanh tăng 100% so với bình thường trong khi điều trị cần phải dừng sử dụng Auroliza.3.2. Cách dùng. Thuốc Auroliza 30 là thuốc ức chế men chuyển có tác dụng kéo dài. Do đó, người bệnh hãy dùng thuốc qua đường uống và ngày dùng 1 lần. 4. Tác dụng phụ của thuốc Auroliza 30 Khi điều trị bằng thuốc Auroliza 30, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Tác dụng phụ thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, ho khan, buồn nôn, hạ huyết áp thế đứng, có cảm giác đau ngực.Tác dụng phụ ít gặp: Phù mạch, phù tứ chi, mặt hoặc vị trí nắp thanh quản.Nếu gặp bất cứ triệu chứng bất thường nào khi dùng Auroliza 30, người bệnh cần ngừng thuốc ngay lập tức và liên hệ với bác sĩ, chuyên gia tư vấn để được hỗ trợ. 5. Tương tác thuốc Auroliza 30 Sử dụng thuốc Auroliza 30 cùng lúc với thuốc lợi tiểu giữ Kali có thể làm tăng kali huyết hoặc làm rối loạn nhịp tim.Dùng các thuốc cường giao cảm và chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc Auroliza 30.Sử dụng Auroliza 30 chung với các thuốc NSAID, đặc biệt là Indomethacin sẽ làm giảm khả năng chống tăng huyết áp.Hạn chế uống rượu, bia, đồ uống có cồn khi đang dùng Auroliza 30 bởi sẽ gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ.Auroliza 30 có thể làm tăng nồng độ và độc tính của lithium và digoxin khi dùng đồng thời nên bệnh nhân cần hết sức thận trọng. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Auroliza 30
vinmec
1,071
Các dấu hiệu suy gan Suy gan xảy ra khi gan bị tổn thương hoặc chức năng của gan không còn hoạt động được nữa. Đây là tình trạng nguy kịch đe dọa đến tính mạng người bệnh. Vậy làm sao để nhận biết được khi bị suy gan? Các dấu hiệu của suy gan là gì? 1. Suy gan là gì? Suy gan là hiện tượng chức năng gan suy giảm, gan bị hủy hoại, biến dạng và khó phục hồi. Suy gan dẫn đến gan không thể thực hiện các chức năng quan trọng đối với cơ thể. Nguyên nhân gây suy gan:Viêm gan vi rút A, B, C, D, ..có nguy cơ cao bị suy gan.Do sử dụng các loại thuốc thời gian dài, thường xuyên như Peracetamol. Thuốc kháng viêm không steroid, Halothane, ...Ngộ độc các loại nấm. Uống nhiều bia rượu, thuốc lá. Chế độ ăn uống chứa nhiều cất độc hại khiến khiến gan phải làm việc quá sức trong thời gian dài dẫn đến chức năng gan suy giảm. Suy gan có thể đe dọa tính mạng người bệnh nên cần được điều trị kịp thời.Suy gan gồm 2 dạng là suy gan cấp tính và suy gan mãn tính. Suy gan cấp có thể xảy ra đột ngột mà không có bất kỳ triệu chứng nào. Bệnh thường tấn công nhanh và chức năng gan sẽ bị mất trong vòng vài ngày hoặc vài tuần.Suy gan mãn tính thường là kết quả của xơ gan, diễn tiến của bệnh chậm, có thể mất vài tháng hoặc vài năm mới xuất hiện triệu chứng của bệnh. 2. Các dấu hiệu suy gan Những triệu chứng đầu tiên của suy gan thường có thể liên quan đến bất kỳ chỉ số hoặc tình trạng nào, do vậy rất khó để chẩn đoán được suy gan ở giai đoạn đầu.Một số triệu chứng suy gan khi bệnh mới khởi phát gồm:Cảm giác buồn nôn. Người bệnh chán ăn. Cảm giác mệt mỏi. Bị tiêu chảy. Tình trạng giảm cân xảy ra. Luôn cảm giác mệt mỏi ở người bị suy gan Khi tình trạng suy gan trở nên nặng hơn, các dấu hiệu cũng sẽ bắt đầu trở nên nghiêm trọng hơn với các biểu hiện:Vàng mắt, vàng da. Bầm da hoặc chảy máu. Phù chân. Bụng bị chướng, tích tụ dịch trong bụng. Các dấu hiệu trên có thể liên quan đến các vấn đề hoặc các rối loạn khác khiến cho các bác sĩ khó có thể chẩn đoán được bệnh suy gan. Có những trường hợp không thể phát hiện được ra bệnh cho đến khi tình trạng suy gan đã tiến triển đến giai đoạn tử vong bởi không xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào liên quan đến suy gan. Khi ở giai đoạn này thì người bệnh có thể bị mất phương hướng, buồn ngủ, thậm chí có thể còn bị hôn mê. 3. Phòng ngừa suy gan Để phòng ngừa suy gan, cách tốt nhất là hạn chế nguy cơ phát triển xơ gan và viêm gan.Một số biện pháp để phòng ngừa suy gan gồm:Cần được tiêm phòng đầy đủ: tiêm globulin miễn dịch, tiêm phòng viêm gan để tránh bị viêm gan A, viêm gan B.Bổ sung đầy đủ các thực phẩm khác nhau, hấp thụ đầy đủ chất dinh dưỡng. Không nên uống quá nhiều bia rượu. Vệ sinh sạch sẽ, đặc biệt là rửa tay trước khi ăn Vệ sinh sạch sẽ, đặc biệt là rửa tay trước khi ăn Tuyệt đối không chạm trực tiếp vào máu của người mà bạn không biết rõ tình trạng sức khỏe. Không dùng chung đồ dùng cá nhân. Khi quan hệ, nên dùng các biện pháp bảo vệ như dùng bao cao su. Không dùng chung bơm kim tiêm. Không phải lúc nào những bệnh lý về gan cũng xuất hiện những dấu hiệu rõ ràng. Gan đóng vai trò vô cùng quan trọng vì không chỉ có chức năng lọc máu mà còn sản sinh ra hormon để dự trữ năng lượng. Chính vì vậy, để hạn chế tiến triển của bệnh suy gan, người bệnh cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ, đồng thời cần tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả chữa trị một cách tốt nhất. Với đội ngũ bác sĩ là các chuyên gia trình độ chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm, cùng sự hỗ trợ của hệ thống máy móc tiên tiến, dịch vụ chuyên nghiệp, khách hàng khi tham gia gói sẽ được hưởng những lợi ích y tế tốt nhất, bảo vệ toàn diện sức khỏe gan mật cho chính mình và người thân.Bác sĩ Hương có kinh nghiệm trên 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội Tiêu hóa trong đó với với gần 20 năm giữ chức vụ Phó khoa, trưởng khoa Bệnh viện Trung ương Huế. Chức năng của gan đối với cơ thể
vinmec
826
Các bệnh lý tiêu hóa thường gặp ở bệnh nhân tim mạch và cách khắc phục Bệnh tim mạch (Heart Disease) là bệnh lý do rối loạn của tim và mạch máu. Bệnh bao gồm các bệnh mạch vành, tăng huyết áp, bệnh động mạch ngoại vi, thấp tim, bệnh van tim, bệnh cơ tim, loạn nhịp tim... Các bệnh lý tim mạch hiện là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu.Việc điều trị các bệnh lý này thường đòi hỏi phải sử dụng cùng lúc nhiều loại thuốc khác nhau như thuốc hạ huyết áp, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu, thuốc điều trị suy tim, thuốc chống đông, thuốc lợi tiểu, thuốc mỡ máu... Trong quá trình điều trị, vừa do các biến chứng của bệnh, vừa do tác dụng phụ của các loại thuốc điều trị hay do các rối loạn tâm thần kinh mà người bệnh thường xuyên gặp phải các vấn đề về tiêu hóa. Trong bài viết sau đây, chúng ta hãy cùng 1. Viêm loét dạ dày, hành tá tràng Là tình trạng xảy ra khi mất cân bằng giữa hoạt động ăn mòn của dịch vị và tác dụng bảo vệ của chất nhầy trên niêm mạc dạ dày. Lượng chất nhầy trong dạ dày không đủ để bảo vệ biểu mô bề mặt khỏi tác động phá hủy của axit clohydric. Viêm dạ dày có thể là cấp hoặc mạn tính.Trong các bệnh lý tim mạch, đặc biệt là những trường hợp bệnh nhân bị bệnh lý mạch vành, nhồi máu cơ tim..., thường xuyên phải sử dụng các loại thuốc kháng kết tập tiểu cầu như aspirin, clopidogrel... liên tục trong một khoảng thời gian kéo dài, thậm chí là cả đời. Các loại thuốc này kích ứng trực tiếp lên niêm mạc dạ dày gây ra các triệu chứng khó chịu cho người bệnh như buồn nôn, ợ hơi, ợ chua, đau bụng trên rốn, cảm giác đầy bụng, khó tiêu... Đặc biệt khi người bệnh có nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori ( vi khuẩn HP) trước đó thì tình trạng viêm loét dạ dày, hành tá tràng có thể xảy ra nhanh chóng hơn, thường xuyên hơn, mức độ nghiêm trọng hơn, thậm chí có biến chứng xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày do ổ loét. Việc điều trị lâu dài bệnh lý tim mạch bằng những thuốc này là không thể tránh khỏi, vì vậy, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau để hạn chế tác dụng phụ này của thuốc :Uống thuốc sau khi ăn no: các loại thuốc có kích ứng trực tiếp niêm mạc dạ dày như aspirin, clopidogrel cần được uống sau ăn no.Cần tầm soát, phát hiện tình trạng nhiễm vi khuẩn HP dạ dày khi mắc các bệnh cần phải sử dụng thuốc aspirin hoặc clopidogrel kéo dài (nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực ổn định, không ổn định...). Việc diệt vi khuẩn HP sẽ làm giảm nguy cơ xuất hiện các biến chứng viêm loét dạ dày khi dùng thuốc.Sử dụng thêm một số nhóm thuốc làm hạn chế tác dụng phụ trên dạ dày của thuốc như nhóm thuốc bao niêm mạc dạ dày (Gastropugit, Phosphalugel, Sucrafat...), các thuốc ức chế tiết acid dạ dày như Rabeprazol, Pantoprazol. Tuy nhiên, khi sử dụng các nhóm thuốc này, người bệnh cần hết sức lưu ý vì có một số nhóm thuốc ức chế tiết acid dạ dày có thể làm giảm tác dụng của các thuốc tim mạch như Omeprazol, Esomeprazol làm giảm tác dụng của Clopidogrel... 2. Xuất huyết tiêu hóa Đây là một trong số những biến chứng về tiêu hóa thường gặp nhất ở bệnh nhân có rối loạn nhịp tim hoặc có stent mạch vành phải dùng thuốc chống đông hoặc thuốc chống ngưng tập tiểu cầu. Thông thường, các loại thuốc chống đông hay aspirin thường gây xuất huyết tiêu hóa cao do loét dạ dày. Tuy nhiên trong một số trường hợp, có thể có xuất huyết tiêu hóa thấp. Đặc biệt, việc sử dụng thuốc chống đông làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa cao gấp 2 lần so với việc sử dụng aspirin liều thấp hoặc thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu Clopidogrel. Tỷ lệ xuất huyết tiêu hóa cao tăng lên ở những bệnh nhân cao tuổi, nhiều bệnh lý nền kèm theo.Biểu hiện của biến chứng này bao gồm đau bụng trên rốn, nôn máu, đi ngoài phân đen, phân máu, hoa mắt, chóng mặt, thậm chí choáng ngất. Đây là một trong số những biến chứng nặng, có thể nguy hiểm đến tính mạng. Biến chứng này có thể được khắc phục bằng cách :Xét nghiệm và diệt vi khuẩn HP (nếu có) trong dạ dày trước khi người bệnh bắt đầu điều trị lâu dài bằng aspirin, Clopidogrel.Sử dụng kèm các thuốc bảo vệ dạ dày (thuốc bao niêm mạc dạ dày, PPI...) cùng với thuốc kháng kết tập tiểu cầu. Người bệnh cũng cần lưu ý là một số thuốc giảm tiết acid dạ dày như Omeprazol, esomeprazol có thể làm giảm tác dụng của thuốc kháng kết tập tiểu cầu Clopidogrel. Vì thế trước khi sử dụng các loại thuốc này, người bệnh cần thăm khám và tư vấn bởi các bác sĩ chuyên khoa. Xuất huyết tiêu hóa có nhiều triệu chứng 3. Bệnh lý trào ngược thực quản Bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản có thể gặp ở tất cả các đối tượng, tất cả các lứa tuổi, đặc biệt là ở những bệnh nhân có bệnh lý nền tim mạch, thường xuyên phải sử dụng các loại thuốc chống ngưng tập tiểu cầu có tác dụng phụ lên dạ dày. Để khắc phục tình trạng này, bạn cần :Nghỉ ngơi, tránh căng thẳng, stress.Tập luyện thể dục đều đặn 30 phút/ngày.Tránh ăn các đồ ăn chua, cay, nước ngọt có gas, đồ ăn sinh hơi, đồ ăn nhiều dầu mỡ.Không nằm ngay sau khi ăn, nên ngồi nghỉ ngơi ít nhất 2 giờ.Làm test thở hoặc xét nghiệm phân, nội soi dạ dày để xác định tình trạng nhiễm HP trước khi bắt đầu sử dụng thuốc aspirin hoặc clopidogrel kéo dài. Nếu có test vi khuẩn HP dương tính, người bệnh cần được diệt vi khuẩn HP trước khi bắt đầu dùng thuốc. 4. Chứng khó tiêu chức năng và hội chứng ruột kích thích Bệnh lý tim mạch là một bệnh mãn tính, đi cùng người bệnh cả đời. Vì thế không thể tránh khỏi việc người bệnh bị ảnh hưởng bởi các stress tâm lý. Đây là nguyên nhân khiến bệnh nhân tim mạch có thể dễ dàng bị mắc các chứng rối loạn tiêu hóa chức năng. Tuy nhiên biểu hiện của bệnh lý này có thể nhầm lẫn với rất nhiều bệnh lý nguy hiểm khác của đường tiêu hóa như ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng... Vì thế, khi người bệnh có các biểu hiện như : đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn, ợ hơi, ợ chua, ợ nóng, đau bụng, đi ngoài ra máu... 5. Các bệnh lý về gan: tăng men gan, xơ gan Các bệnh lý tim mạch khi diễn tiến lâu ngày sẽ dẫn tới biến chứng xơ gan do suy tim. Việc sử dụng cùng lúc nhiều loại thuốc như thuốc tăng huyết áp, thuốc đái tháo đường, thuốc hạ mỡ máu... cũng là nguyên nhân thường gặp gây tăng men gan. Thông thường, tình trạng xơ gan do suy tim có thể được cải thiện khi người bệnh được điều trị ổn định tình trạng suy tim. Tình trạng tăng men gan do thuốc thường được điều trị ổn định khi người bệnh tạm ngừng các loại thuốc có độc tính với tế bào gan. Người bệnh nên kiểm tra xét nghiệm chức năng gan, siêu âm ổ bụng định kỳ 6 tháng/lần bởi các bác sĩ chuyên khoa để được phát hiện sớm tình trạng xơ gan, tăng men gan và được điều trị kịp thời, tránh những tổn hại đáng tiếc về sức khỏe.Trên đây là những tình trạng bệnh lý tiêu hóa thường gặp nhất ở bệnh nhân tim mạch.
vinmec
1,379
Cách chọn kem chống nắng cho da mụn Chọn đúng được loại kem chống nắng thích hợp cho da mụn là rất khó. Bởi Da mụn là loại da viêm nhiễm và bị bít tắc lỗ chân lông. Cần biết các tiêu chí an toàn trên các loại kem chống nắng phù hợp với làn da và hỗ trợ trong quá trình điều trị mụn. 1. Các tiêu chí chọn kem chống nắng phù hợp với da mụn Chọn sản phẩm có các Dòng chữ sau: Non-Comedogenic, Non-acnegenic, Won’t clog pores, For acne-prone skin, Hypoallergenic, Cosmeceutical, Dermatologist-tested, Dermatologist-approved, để tránh các thành phần tạo nhân mụn, kích ứng da.Không chứa Hương liệu, oxybenzone, cồn và PABA: Dễ gây kích ứng với làn da nhạy cảm.Dạng bào chế mỏng nhẹ, không quá đậm đặc, như serum, sữa, gel: Giúp làn da dễ thở hơn trong mùa hè nóng bức.Ưu tiên dùng kem chống nắng vật lý chứa Zinc Oxide và Titanium Oxide có khả năng bảo vệ làn da tốt hơn thay vì các loại kem chống nắng hoá học có nồng độ mạnh và khả năng thẩm thấu cao. Không chứa dầu (Oil-Free): Tránh da nhờn rít. Chỉ số SPF cao có thể khiến lỗ chân lông bị bít và làn da đổ dầu nhiều, làm mọc nhiều mụn hơn. Vì vậy, chỉ số SPF phù hợp cho da mụn là 30. Nếu làn da bị mụn nghiêm trọng, nên dùng kem chống nắng có chỉ số SPF ở mức 15. 2. Tính chất của các loại kem chống nắng Hiện nay trên thị trường có rất nhiều dòng sản phẩm với nhiều tên gọi khác nhau (sun cream, sun gel, sun milk, sun matte,...). Vì vậy, chúng ta cần phải đọc thêm cả thành phần để nhận biết các loại kem chống nắng khác nhau và tính năng của chúng để có sự lựa chọn phù hợp. Nhận biết các loại kem chống nắng khác nhau và tính năng của chúng 2.1 Kem chống nắng vật lý Thường được nhận diện bằng chữ Sunblock trên bao bì.Nguyên lý hoạt động: Thành phần chính của kem chống nắng vật lý là Zinc oxide và Titanium Oxide. Loại kem này giúp tạo một lớp màng chắn giúp hấp thu, tán xạ và phản xạ tia UV, khiến tia UV không thể xuyên qua da.Ưu điểm: An toàn cho da, ít gây kích ứng và bền vững dưới nắng.Nhược điểm: để lại trên mặt bệt trắng, gây cảm giác bí da và gây nhờn rít. Loại kem này đang càng được cải tiến để khắc phục nhược điểm, lớp kem sẽ không còn trắng bệt mà chỉ còn lại một màng trắng mỏng. 2.2 Kem chống nắng hoá học Thường được nhận diện bằng chữ Sunscreen trên bao bì.Nguyên lý hoạt động: Thành phần chính của kem là Avobenzone, Oxybenzone, Sulisobenzone, Homosalate, Octisalate, Octinoxate, Octocrylene. Kem có tác dụng như một màng lọc hóa học, hấp thu và chuyển hóa các tia UV thành bước sóng vô hại dạng ánh sáng hoặc nhiệt. Ưu điểm: thẩm thấu nhanh vào da, tiệp màu da, không làm da bóng dầu và trắng xóa.Nhược điểm: không bền vững dưới nắng, có thể gây kích ứng da. 3. Cách chăm sóc da mụn đúng cách Rửa mặt bằng sữa rửa mặt dịu nhẹ dành cho da mụn. Rửa mặt tối đa 2 lần/ngày.Chọn sản phẩm chống nắng và chăm sóc da có các Dòng chữ sau: Non-Comedogenic, Non-acnegenic, Won’t clog pores, For acne-prone skin, Hypoallergenic, Cosmeceutical, Dermatologist-tested, Dermatologist-approved, để tránh các thành phần tạo nhân mụn, kích ứng da.Hạn chế trang điểm.Tẩy trang kỹ vào cuối ngày và cấp ẩm đầy đủ cho da.Không thức khuya. Không nặn mụn. Không cào gãi, sờ tay lên mặt, cằm.Tránh nắng, che chắn kỹ khi ra nắng, hạn chế ra ngoài khi trời nắng. Thay mới khẩu trang y tế sau mỗi lần sử dụng, nếu dùng khẩu trang vải thì giặt và phơi khô mỗi ngày. Hạn chế thực phẩm có đường, chất béo bão hòa. Không dùng các sản phẩm có chứa sữa động vật. Uống ít nhất 1.5 lít nước mỗi ngày. 4. Nguyên tắc sử dụng chung của các loại kem chống nắng Trước khi mua sản phẩm, bạn nên test thử bằng cách bôi kem ở 1 vùng nhỏ trên da mặt ít nhất là 48 giờ. Nếu da không bị kích ứng với loại kem đó mới mua về sử dụng.Không dùng kem chống nắng đã hết hạn sử dụng hoặc không có ngày hết hạn hoặc đã mua hơn 3 năm.Không nên dùng kem chống nắng dạng xịt cho vùng mặt.Để đảm bảo khả năng chống nắng cao nhất, nên kết hợp với các biện pháp chống nắng khác: hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, đội nón rộng vành, mặc quần áo có chất liệu chống nắng, mang kính mát bản rộng chống tia UV. Sau mỗi 2 tiếng thoa kem lại 1 lần nếu vẫn còn phải ở dưới nắng và tiếp xúc tia UV, sau khi xuống nước hoặc đổ mồ hôi nhiều. Thoa đủ lượng kem chống nắng 2mg/cm2 da và thoa kem chống nắng cho tất cả vùng da phơi bày dưới tia UV, kể cả các vùng: cổ, lỗ tai, môi, sau gáy, chân tóc, da đầu đối với vùng tóc thưa hoặc hói.Chọn mua sản phẩm của các hãng có tên tuổi, uy tín, thành phần công bố rõ ràng, mua tại các cửa hàng uy tín để đảm bảo mua được hàng chính hãng. Chớ nên ham rẻ mà mua hàng trôi nổi trên thị trường. Bởi các sản phẩm không rõ nguồn gốc thì không thể bảo đảm về chất lượng cũng như các thành phần chứa trong loại kem đó là gì, có tác dụng chống nắng hay không, thậm chí có thể chứa các hóa chất độc hại gây ảnh hưởng tới làn da của chúng ta.
vinmec
986
7 Cách chăm sóc mắt khỏe mạnh Đôi mắt được biết đến là một trong những những bộ phận nhạy cảm nhất cơ thể. Cuộc sống hàng ngày tiếp xúc với nhiều khói bụi, ánh nắng mặt trời, công nghệ khiến mắt dễ bị tổn thương. Do đó, nếu không được chăm sóc đúng cách, các vấn đề về viêm kết mạc, suy giảm thị lực,... có thể xảy ra.Bài viết được tham vấn chuyên môn bởi Th. S. 1. Chăm sóc mắt với chế độ dinh dưỡng đầy đủ Cách chăm sóc mắt đơn giản và hiệu quả nhất từ bên trong chính là ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng. Những hoạt chất như axit béo Omega-3, kẽm, Vitamin A, Lutein, và Vitamin E có khả năng giúp hạn chế những vấn đề về thị lực liên quan đến tuổi tác như đục thủy tinh thể hay thoái hóa điểm vàng.Do đó, bạn hãy lên thực đơn hàng ngày với các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe đôi mắt như sau:Các loại rau xanh như cải bắp, cải xoăn, cải bó xôi,...Cá hồi, cá ngừ và những loại cá béo khác. Các loại hạt, đậu, trứng và những nguồn protein không đến từ động vật. Các loại trái cây hoặc nước ép trái cây như cà chua, việt quất, bơ, quả óc chó,... Chế độ dinh dưỡng tốt giúp đôi mắt của bạn khỏe mạnh hơn Như vậy, một chế độ ăn uống đầy đủ và cân bằng dinh dưỡng sẽ hỗ trợ duy trì cân nặng. Điều này góp phần giảm thiểu tỷ lệ béo phì và đối mặt với các bệnh liên quan như bệnh tiểu đường tuýp 2 - một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nên mất thị lực vĩnh viễn ở người trưởng thành. 2. Cách chăm sóc mắt đơn giản với quy tắc 20-20-20 Làm việc, học tập và tiếp xúc thường xuyên với máy tính và màn hình kỹ thuật số sẽ gây ra tình trạng khô và mỏi mắt. Đặc biệt, màn hình các thiết bị kỹ thuật số hiện nay rất có hại cho mắt, tiếp xúc quá lâu có thể dẫn đến tình trạng suy giảm thị lực.Để cải thiện tình trạng này, bạn hãy chăm sóc mắt theo quy tắc 20-20-20. Điều này có nghĩa là, cứ 20 phút làm việc tập trung, bạn lại nhìn xa 20 feet (tầm 6m) trong vòng 20 giây. Bên cạnh đó, bạn nên để màn hình tại vị trí sao cho cho trung tâm màn hình thấp hơn tầm nhìn mắt và tư thế làm việc thoải mái. Quy tắc chăm sóc mắt 20-20-20 3. Tập thể dục cho đôi mắt của bạn Bạn có thể thực hiện chăm sóc mắt bằng các bài tập đơn giản để tăng cường thị lực và giảm bớt Stress.Chớp mắt liên tục trong 2 phút. Giữ nguyên đầu, nhìn từ bên này sang bên kia. Xoay tròn mắt. Vừa nhắm mắt, vừa di chuyển nhãn cầu theo chiều dọc. Dùng tay ấn nhẹ vào thái dương. Nhắm mắt và thư giãn 4. Luôn sử dụng kính mát khi ra đường Kính mát hay kính râm không chỉ là một phụ kiện thời trang mà nhiều người yêu thích, mà nó còn có chức năng bảo vệ mắt khỏi tia cực tím (UV) từ ánh nắng mặt trời.Tùy theo nhu cầu của mỗi cá nhân mà bạn có thể chọn cho mình một chiếc kính râm có khả năng chống tia cực tím UVA và UVB từ 99-100%. Điển hình như, nếu bạn đi du lịch, hãy chọn một chiếc kính có khả năng bảo vệ mắt của bạn từ mọi góc độ.Tuy nhiên, mặt trời cũng cung cấp một số bước sóng có lợi cho sức khỏe, do đó hãy dành một số giờ vào buổi sáng sớm để có thể tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Sử dụng kính râm khi ra ngoài trời nắng 5. Sử dụng kính bảo hộ khi cần thiết Nếu tính chất công việc phải thường xuyên tiếp xúc với hóa chất hay môi trường sống xung quanh bạn đang bị ô nhiễm, hãy sử dụng kính bảo hộ như một biện pháp bảo vệ và chăm sóc mắt đúng cách.Bên cạnh đó, một số môn thể thao mạnh cũng có nguy cơ dẫn đến chấn thương mắt. Do đó, hãy đeo kính bảo hộ chuyên dụng khi tham gia các hoạt động này để bảo vệ đôi mắt bạn. 6. Hạn chế tiếp xúc với ánh sáng xanh quá nhiều Trong cuộc sống hiện nay, công nghệ ngày càng phát triển và mang đến nhiều lợi ích cho con người... có thể khiến mắt mờ đi, thậm chí gây đục thủy tinh thể khi tiếp xúc trong một thời gian dài. Điều này sẽ gây nên tình trạng mỏi và nhức mắt bởi nó phải điều tiết theo độ sáng và bóng tối xung quanh, từ đó khiến chất lượng giấc ngủ của bạn bị giảm sút... khi không thực sự cần thiết, cũng như cho đôi mắt của mình có thời gian nghỉ ngơi. 7. Thường xuyên thăm khám mắt theo định kỳ Ngoài việc chăm sóc sức khỏe mắt, việc thăm khám mắt định kỳ còn giúp bạn ngăn ngừa và phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh lý để kịp thời chữa trị. Nhiều bệnh lý về mắt trong giai đoạn đầu thường không có biểu hiện rõ ràng, điển hình như bệnh Glôcôm - bệnh lý phổ biến gây suy giảm thị lực ở người cao tuổi. 8. Tổng kết Trên đây là một số cách chăm sóc mắt đơn giản mà bạn nên áp dụng để bảo vệ đôi mắt của mình. Chỉ cần áp dụng một chế độ ăn uống điều độ và sinh hoạt hợp lý, chắc chắn đôi mắt của bạn sẽ khỏe mạnh, từ đó nâng cao năng suất làm việc cũng như chất lượng cuộc sống của chính bạn.
vinmec
985
Gai thoái hóa khớp gối: Nguyên nhân và cách điều trị Gai thoái hóa khớp gối là bệnh lý thường gặp ở những người cao tuổi và đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa. Bệnh nhân cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời để ngăn những biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe.  1. Thoái hóa khớp gối và những biểu hiện thường gặp Khớp gối là bộ phận đóng vai trò quan trọng trong việc nâng đỡ, giúp cơ thể vận động linh hoạt. Thoái hóa khớp gối là tình trạng khớp đầu gối bị bào mòn, mỏng dần theo thời gian, gây ra những biến đổi trên bề mặt khớp, hình thành nên các gai xương. Đây là một trong những bệnh lý thường gặp nhất ở người trưởng thành, đặc biệt là người cao tuổi. Bệnh gây đau và làm giảm khả năng vận động, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Người bị thoái hóa khớp gối thường có những biểu hiện sau đây: – Đau đớn khi di chuyển: Khớp gối bị tổn thương gây ra các cơn đau đớn khi người bệnh thực hiện các hành động đứng lên, ngồi xuống, co, duỗi chân, leo cầu thang. – Sưng, tê bì tại vùng đầu gối: Khớp gối bị bào mòn khiến các vùng xương cọ xát với nhau khi người bệnh vận động, kích thích gai xương hình thành và làm tăng lượng dịch khớp tiết ra, gây tình trạng sưng đau tại khớp gối. Ngoài ra, khớp gối khi bị kích ứng sẽ khiến các dây thần kinh bị chèn ép, làm cho người bệnh mất cảm giác, tê bì tại vùng đầu gối. – Cứng khớp đầu gối: Một số bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối có thể gặp phải tình trạng cứng khớp sau khi duy trì một tư thế quá lâu. Triệu chứng này thường kéo dài khoảng 30 phút vào buổi sáng. Bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối thường gặp phải những triệu chứng như sưng đau hoặc tê bì đầu gối Bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối thường gặp phải những triệu chứng như sưng đau hoặc tê bì đầu gối 2. Nguyên nhân chính gây gai thoái hóa khớp gối Có nhiều nguyên nhân gây thoái hóa khớp gối. Trong đó quá trình lão hóa tự nhiên là một trong những tác nhân chính gây ra căn bệnh này. Khi tuổi tác tăng, sụn khớp gối bị mòn dần, giảm đàn hồi và tổn thương. Ngoài ra, các yếu tố khác cũng có thể làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp gối gồm: – Các vấn đề di truyền: Nếu trong gia đình có người mắc bệnh thoái hóa khớp gối, nguy cơ mắc bệnh của người thân cũng cao hơn so với những người bình thường. – Tăng cân quá nhanh, béo phì: Khớp gối là một trong những bộ phận có nhiệm vụ nâng đỡ cơ thể. Vì vậy, cân nặng càng lớn thì áp lực lên khớp gối càng nhiều, làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp. – Chấn thương: Giãn, đứt dây chằng hoặc gãy xương bánh chè,…là nguyên nhân khiến sụn khớp tổn thương. Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng thoái hóa khớp sẽ diễn ra nhanh chóng. – Vận động cường độ cao: Lặp đi lặp lại các hoạt động mạnh như chạy bộ, nhảy múa hay các hoạt động thể thao cường độ cao, tạo áp lực quá mức trên khớp gối có thể làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp gối. – Yếu tố khác: Ngoài các nguyên nhân trên, các yếu tố như chế độ ăn uống dinh dưỡng, tổn thương do tác động môi trường, khả năng tái tạo mô tế bào giảm, mắc các bệnh nền như viêm khớp dạng thấp, bàn chân bẹt cũng có khả năng gây gai thoái hóa khớp gối. Thoái hóa khớp gối có thể do lão hóa tự nhiên hoặc bắt nguồn từ các nguyên nhân như chấn thương, béo phì 3. Biện pháp điều trị thoái hóa khớp Thoái hóa khớp gối có thể được điều trị hiệu quả bằng một số biện pháp sau đây: 3.1. Sử dụng thuốc điều trị gai thoái hóa khớp gối Một số loại thuốc giảm đau và chống viêm thường được sử dụng để cải thiện tình trạng thoái hóa trong khớp gối, nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nhóm thuốc này bao gồm các chất chống viêm không steroid (NSAIDs) như ibuprofen, naproxen hoặc acetaminophen. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, bác sĩ có thể tiêm trực tiếp các thuốc kháng viêm steroid vào khớp gối để giảm viêm và đau. Ngoài ra, một số loại thuốc bổ sung sụn như glucosamine và chondroitin sulfate cũng thường được chỉ định để tái tạo và bảo vệ sụn khớp cho người bệnh. Tuy nhiên, sử dụng thuốc để điều trị bệnh có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy, bệnh nhân nên uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Nếu tình trạng bệnh không giảm dù đã sử dụng thuốc, người bệnh không nên tự ý tăng liều thuốc, tránh gây hại đến sức khỏe. Điều trị thoái hóa khớp bằng cách tiêm trực tiếp các thuốc kháng viêm steroid vào khớp gối để giảm viêm và đau 3.2. Vật lý trị liệu và các biện pháp không dùng thuốc Vật lý trị liệu là biện pháp để kiểm soát và cải thiện tình trạng bệnh gai thoái hóa khớp gối hiệu quả mà không cần dùng thuốc. Một số biện pháp vật lý trị liệu để điều trị thoái hóa khớp gồm có: – Điện xung: Điện xung có thể giúp giảm đau và tăng cường tuần hoàn máu ở khu vực khớp gối, từ đó giảm viêm và cung cấp dưỡng chất cho sụn khớp. – Tập thể dục để tăng sự linh hoạt cho các khớp: Tập thể dục nhẹ nhàng và tăng cường cơ bắp xung quanh khớp gối có thể giúp hỗ trợ và bảo vệ khớp, cải thiện sự ổn định và giảm áp lực lên khớp gối. Các hoạt động tập luyện tốt cho khớp gối có thể kể đến như đi bộ, đạp xe, yoga,… – Vận động đúng tư thế: Hạn chế các hành động gây áp lực lớn lên khớp gối như ngồi xổm quá lâu, leo cầu thang thường xuyên để hạn chế các tổn thương khớp gối. Đồng thời, người bệnh cần chú ý bổ sung các chất dinh dưỡng như omega-3, vitamin C, beta-carotene… Đây là các nhóm chất tốt hỗ trợ sụn khớp chắc khỏe, giảm tình trạng viêm. – Giảm cân: Nếu bệnh nhân bị thừa cân hoặc béo phì, giảm cân có thể giúp giảm bớt áp lực lên khớp gối và cải thiện triệu chứng. 3.3. Nẹp đầu gối hoặc phẫu thuật xử lý gai thoái hóa khớp gối – Nẹp đầu gối là biện pháp hỗ trợ cải thiện tình trạng tổn thương khớp gối, tăng khả năng đi lại. Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ tư vấn loại nẹp phù hợp. – Phẫu thuật: Trong trường hợp bệnh nhân bị thoái hóa khớp ngày càng nghiêm trọng và không phản ứng tốt với các biện pháp điều trị khác, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật khớp gối. Thoái hóa khớp gối là vấn đề phổ biến, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Bệnh không chỉ cản trở các hoạt động trong cuộc sống người bệnh mà còn tiềm ẩn những nguy hiểm đến sức khỏe nếu không được điều trị kịp thời. Mỗi bệnh nhân sẽ có triệu chứng và tình trạng bệnh riêng. Vì vậy, người bệnh không nên tự ý uống thuốc giảm đau mà cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa tư vấn các biện pháp điều trị phù hợp.
thucuc
1,344
Rối loạn tiền đình có tập yoga được không? Các bài tập yoga thường rất tốt cho sức khỏe và là phương pháp chữa bệnh đã được áp dụng từ lâu đời. Chẳng hạn như đối với hệ tuần hoàn, tập yoga giúp điều chỉnh nhịp tim, huyết áp… Vậy đối với người bị rối loạn tiền đình có tập yoga được không? Cùng tìm hiểu ngay nhé. 1. Người bị rối loạn tiền đình có tập yoga được không? Rối loạn tiền đình là hội chứng khá phổ biến ở nhiều người, khiến người bệnh gặp phải các triệu chứng như chóng mặt, hoa mắt, mất thăng bằng, loạng choạng,.. Rối loạn tiền đình có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào, phổ biến nhất ở những người trung tuổi từ 45 tuổi trở lên. Mặc dù vậy, do áp lực từ công việc, cuộc sống hiện nay đã khiến tình trạng này xuất hiện ngày một nhiều ở người trẻ. Thực tế cho thấy, rất nhiều người đã điều trị khỏi rối loạn tiền đình nhờ vào việc kiên trì tập luyện các bài tập yoga kết hợp với uống thuốc theo phác đồ điều trị. Người bị rối loạn tiền đình hoàn toàn có thể tập yoga để cải thiện sức khỏe 2. Gợi ý 3 bài tập yoga cho người rối loạn tiền đình 2.1 Tư thế trái núi Tư thế đầu tiên đừng thẳng toàn thân, hai chân rộng bằng vai, hít thở sau và hóp bụng dưới lại. Sau đó, bạn hãy nâng cao lồng ngực, rướn dài các đốt sống lên cao, hai tay vươn lên cao qua khỏi đầu, kẹp sát vào mang tai. Tiếp đến chắp hai bàn tay lại, khuỷu tăng thẳng và thả lỏng, bạn hãy giữ nguyên tư thế này trong khoảng 1 – 3 phút và hít thở đều. 2.2 Tư thế gập người Đầu tiên là đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai, hai cánh tay thả lỏng và xuôi theo thân mình, hít vào cho bụng phình lên, hai tay nâng qua đầu kéo duỗi các đốt sống trên cao. Tiếp theo bạn hãy thở ra và hóp bụng lại, sau đó gập người về phía trước, cúi người xuống hai tay chạm sàn ôm lấy phần cổ chân. Thả lỏng phần đỉnh đầu, cổ và vai gáy, giữ nguyên tư thế trong khoảng 1 – 2 phút và hít thở sâu, sau đó trở về vị trí cũ. Tập luyện yoga giúp tăng cường chuyển hóa và thư giãn cho người rối loạn tiền đình 2.3 Tư thế cây cầu Tư thế chuẩn bị và cách thực hiện như sau: Đầu tiên nằm ngửa trên sàn, đầu gối gập cong lại, lòng bàn tay đặt úp trên sàn. Để ngón chân đặt thẳng hướng và đặt thẳng cánh tay dọc theo hai bên. Tiếp theo bạn đẩy hông lên cao, phần thân trước dần dần căng ra theo từng nhịp thở, Hãy giữ nguyên tư thế này trong khoảng 3 – 5 phút và hạ về vị trí ban đầu. 3. Lưu ý khi thực hiện các bài tập yoga Mặc dù việc tập luyện yoga rất tốt cho người bệnh rối loạn tiền đình, thế nhưng không phải bất cứ khi nào cũng có thể tập luyện. Để cải thiện tình trạng rối loạn tiền đình khi áp dụng tập yoga, người bệnh cần lưu ý: – Kiên trì tập luyện thường xuyên, không được nóng vội, việc tập luyện đòi hỏi sự chậm rãi, cẩn thận và chính xác trong từng động tác. – Thời gian tập luyện tối thiểu là 30 phút, bao gồm cả phần khởi động và thư giãn sau tập. Việc tập luyện dài có thể khiến cơ thể nhức mỏi, gây tác dụng ngược. – Không nên ăn sát giờ tập, tốt nhất nên ăn cách giờ tập ít nhất 2 phút – Người mắc các bệnh về tim mạch, xương khớp vẫn có thể tập yoga nhưng cần có sự hướng dẫn của huấn luyện viên – Trước khi bước vào bài tập, cần chuẩn bị kỹ và đúng cách để tránh gặp chấn thương trong quá trình tập luyện – Khi tập luyện yoga nên tập trên một tấm thảm hoặc chiếu, không nên tập trên nền đất hay sàn gạch bởi có thể bị cảm lạnh, mất vệ sinh. Ngoài việc tập luyện, chế độ dinh dưỡng cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Đối với người bệnh rối loạn tiền đình cần kiêng tuyệt đối rượu bia, thuốc lá và các thức uống chứa chất kích thích, kết hợp ăn nhiều rau xanh và hoa quả để bổ sung chất dinh dưỡng cải thiện khả năng tuần hoàn máu não. Người bị rối loạn tiền đình cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp để điều trị hiệu quả Trên đây là những thông tin giúp bạn trả lời câu hỏi: “rối loạn tiền đình có tập yoga được không?”. Để đảm bảo cải thiện sức khỏe tốt, ngoài việc tập luyện thường xuyên, bạn cũng nên thăm khám định kỳ 6 tháng một lần tại các chuyên khoa thần kinh để được chẩn đoán, kiểm soát cũng như có các biện pháp hỗ trợ tốt nhất cho việc điều trị.
thucuc
890
Sàng lọc trước sinh là gì, nên thực hiện vào thời điểm nào? Là bậc làm cha mẹ, ai cũng mong muốn con yêu của mình chào đời khỏe mạnh. Vì thế, sàng lọc trước sinh là việc làm cần thiết giúp bé yêu chào đời khỏe mạnh, an toàn. Sàng lọc trước sinh là gì Để trả lời cho câu hỏi sàng lọc trước sinh là gì các bác sỹ sản khoa đã lý giải: Đây là phương pháp xét nghiệm đối với các mẹ bầu để nhanh chóng phát hiện những rối loạn về nhiễm sắc thể ở thai nhi dẫn đến các dị tật bẩm sinh. Dị tật bẩm sinh thường gặp: Hội chứng Down: Do thai nhi thừa nhiễm sắc thể số 21; Hội chứng Edwards hay còn gọi là hội chứng Trisomy 18: Nguyên nhân xuất phát từ việc thai nhi thừa nhiễm sắc thể số 18; Hội chứng Patau:Thai nhi thừa một nhiễm sắc thể số 13; Dị tật ống thần kinh: Thai nhi không được cung cấp đủ lượng axit folic. 2. Thời điểm vàng tiến hành sàng lọc trước sinh Sau khi trả lời được câu hỏi sàng lọc trước sinh là gì, chắc hẳn các mẹ bầu đang rất băn khoăn thời điểm nào tiến hành sàng lọc trước sinh hiệu quả. Hãy tham khảo ngay những chia sẻ dưới đây từ các bậc thầy trong ngành sản khoa. 3 tháng đầu của thai kỳ 3 tháng đầu của thai kỳ là ba tháng mẹ bầu đang phải đối mặt với nhiều thay đổi và chịu ảnh hưởng nhiều nhất về sức khỏe. Đặc biệt với phụ nữ lần đầu mang bầu thì ba tháng này thực sự bỡ ngỡ vì họ chưa biết phải làm gì và nên làm gì để con yêu trong bụng được đảm bảo sức khỏe nhất. Cùng với đó, nhiều chị em cũng không biết sàng lọc trước sinh là gì và có cần tiến hành phương pháp này trong ba tháng đầu hay không? Theo khảo sát và chứng minh thực tế việc tiến hành sàng lọc trước sinh trong ba tháng đầu của thai kỳ bằng phương pháp đo độ mờ da gáy sẽ giúp phát hiện nguy cơ mắc hội chứng Down ở trẻ. Cùng với đó, trong giai đoạn từ tuần 11 - 13 của thai kỳ, và các tuần trong tháng thứ 3 của thai kỳ mẹ bầu nên làm thêm xét nghiệm Double test hoặc NIPT để đưa ra được kết luận chính xác nhất về tình trạng sức khỏe của thai nhi và kiểm tra chắc chắn được nguy cơ mắc các dị tật ở trẻ. 3 tháng giữa của thai kỳ 3 tháng giữa của thai kỳ là ba tháng các em bé đã bắt đầu phát triển nhanh hơn trong bụng mẹ. Xét nghiệm triple test được tiến hành ở tuần thứ 15 - 20 cho phép các bác sỹ có kết luận về nguy cơ mắc hội chứng Down, Edward và dị tật ống thần kinh ở trẻ. Khi kết thúc 3 tháng giữa của thai kỳ, vào tuần thứ 22 mẹ bầu có thể thực hiện siêu âm 4D để nhìn thấy hình ảnh và sự phát triển của con đồng thời phát hiện sớm một số dị tật như: hở hàm ếch, sứt môi, thừa ngón tay chân,... 3 tháng cuối của thai kỳ Đây là 3 tháng mà đứa trẻ trong bụng dần phát triển và hoàn thiện và dần có những phản xạ. Để có tâm lý tốt nhất chào đón đứa con của mình, ở tuần thứ 32 mẹ bầu có thể thực hiện lại siêu âm màu 4D. Siêu âm màu 4D sẽ giúp phát hiện sớm các bất thường ở động mạch, ở não hoặc ở tim. Đồng thời siêu âm ở tuần thứ 32 còn giúp mẹ bầu biết được sẽ sinh con trong khoảng thời gian nào một cách chính xác nhất và qua đó cũng có thể theo dõi được việc xoay thai, dây rốn quấn cổ,... Như vậy để đảm bảo tốt nhất sức khỏe cho con yêu của mình các mẹ bầu không những phải có một chế độ sinh hoạt ăn uống hợp lý mà còn phải thực hiện các siêu âm xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh để kiểm tra tình trạng sức khỏe của con đúng theo thời điểm vàng đã nêu trên. 3. Ai phải thực hiện sàng lọc trước khi sinh Tất cả các mẹ bầu nên tự đặt ra cho mình câu hỏi sàng lọc trước khi sinh là gì và chủ động đến các bệnh viện để thực hiện xét nghiệm này. Đặc biệt là các mẹ bầu thuộc nhóm sau: Mẹ bầu mang thai ngoài 35 tuổi; Mẹ bầu làm việc trong môi trường độc hại; Đã từng nhiều lần sảy thai hoặc thai chết lưu; Mẹ bầu thường xuyên sử dụng các chất kích thích và mẹ bầu đang trong tình trạng của bệnh tiểu đường; Mẹ bầu nhiễm virus của thủy đậu, sởi, quai bị trong quá trình mang thai; Mẹ bầu bị sốt, cảm cúm và dùng các thuốc chống chỉ định đối với bà bầu; Trong gia đình, họ hàng có người dị tật. 4. Phòng xét nghiệm rộng rãi, khang trang, sạch sẽ; Trang thiết bị xét nghiệm hiện đại và đạt chuẩn, tất cả các kết quả xét nghiệm đều được phân tích bằng máy nên đạt độ chính xác cao; Kết quả xét nghiệm được trả nhanh chóng từ 5 - 7 ngày; Hỗ trợ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà và giao kết quả tận tay nếu khách hàng không có thời gian trực tiếp đến bệnh viện.
medlatec
926
Công dụng thuốc Baczoline 1000 Thuốc Baczoline 1000 được sản xuất dưới dạng lọ bột pha tiêm truyền tĩnh mạch, sử dụng được cho cả trẻ sơ sinh cho đến người trưởng thành. Vậy thuốc Baczoline 1000 thuốc gì? Thuốc Baczoline 1000 có tác dụng gì? Cách uống thế nào là đúng? Những điểm gì cần quan tâm và lưu ý khi dùng thuốc này? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Baczoline 1000. 1. Công dụng thuốc Baczoline 1000 là gì? 1.1. Thuốc Baczoline 1000 là thuốc gì?Thuốc Baczoline 1000 thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm.Thuốc Baczoline 1000 có thành phần chính: Natri Cefazolin 1g.Baczoline 1000 được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm hàm lượng 1 gam.Thuốc dùng được cho cả trẻ từ 1 tháng tuổi trở lên và người trường thành1.2. Thuốc Baczoline 1000 có tác dụng gì?Cefazolin là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1, với tác động kìm hãm sự phát triển và quá trình phân chia vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.Cefazolin có tác dụng mạnh trong các bệnh nhiễm khuẩn Gram dương (+) do Staphylococcus Aureus (kể cả chủng tiết Penicillinase); Staphylococcus Epidermidis, Streptococcus Betahemolyticus nhóm A, Streptococcus Pneumoniae và các chủng Streptococcus khác. Cefazolin cũng có tác dụng trên một số ít trực khuẩn Gram (-) ưa khí như: Escherichia Coli, Klebsiella sp, Proteus Mirabilis va Haemophilus Influenzae.Thuốc Baczoline – 1000 được bác sĩ kê đơn chỉ định trong những trường hợp sau:Nhiễm khuẩn tai mũi họng, viêm phế quản, viêm phổi. Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim.Nhiễm khuẩn răng miệng, ngoài da, thanh mạc, xương khớp.Một số trường hợp nhiễm khuẩn huyết và viêm nội tâm mạc.Một số trường hợp nhiễm khuẩn đường mật và tiết niệu sinh dụcĐiều trị dự phòng phẫu thuật: Sử dụng Cefazolin trước, trong và sau phẫu thuật có thể giảm tỷ lệ nhiễm trùng hậu phẫu ở những bệnh nhân đang trải qua những phẫu thuật có nguy cơ nhiễm khuẩn cao hoặc phẫu thuật những chỗ có thể xảy ra nhiễm khuẩn hậu phẫu đặc biệt nghiêm trọng. 2. Cách sử dụng của thuốc Baczoline 1000 2.1. Cách dùng thuốc Baczoline 1000Thuốc được sử dụng để tiêm truyền tĩnh mạch. Lọ 1 g chỉ nên pha loãng với nước cất tiêm. Lắc mạnh thuốc tiêm khi pha với dung môi cho đến khi tan hết thuốc. Tiêm bắp, tiêm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch liên tục hay gián đoạn.2.2. Liều dùng của thuốc Baczoline 1000Tiêm truyền tĩnh mạch:Liều thông thường dùng cho người lớn: Mỗi lần 0,5 – 1 g, 6 – 12 giờ/ lần. Liều tối đa thường dùng là 6 g/ 24 giờ. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng đe dọa đến tính mạng được dùng 12 g/ 24 giờ.Liều sử dụng cho trẻ em trên 1 tháng tuổi: Có thể dùng 25 – 50 mg/ kg thể trọng/ ngày chia làm 3 hoặc 4 lần/ ngày; trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều có thể tăng lên tối đa 100 mg/ kg thể trọng/ ngày, chia làm 4 lần/ ngày.Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Tiêm liều 1 g trước khi phẫu thuật 30 phút – 60 phút. Đối với phẫu thuật kéo dài, tiêm tiếp liều 0,5 – 1g trong khi phẫu thuật. Sau phẫu thuật tiêm liều 0,5 – 1g, 6 – 8 giờ/ lần trong 24 giờ hoặc trong 5 ngày cho một số trường hợp (mổ tim hở và ghép cấy các bộ phận chỉnh hình).Cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy thận:Người bệnh có độ thanh thải >55 ml/ phút dùng liều thông thường.Người bệnh có độ thanh thải 35 – 54 ml/ phút, dùng liều thông thường với khoảng cách giữa 2 liều ít nhất là 8 giờ.Người bệnh có độ thanh thải 11 – 34 ml/ phút, dùng liều bằng 1/2 liều dùng thông thường với khoảng cách giữa 2 liều ít nhất là 12 giờ.Người bệnh có độ thanh thải < 10 ml/ phút, dùng liều bằng 1/2 liều dùng thông thường với khoảng cách giữa 2 liều ít nhất là 18 – 24 giờ. Tuy nhiên nếu lỡ bị quên liều thì dùng ngay khi nhớ ra và nếu thời gian đã gần đến lúc dùng liều tiếp theo bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều mới. Không tiêm liều gấp đôi.Xử trí khi quá liều:Trường hợp người bệnh bị co giật, nên ngừng thuốc ngay lập tức, điều trị chống co giật nếu có chỉ định trên lâm sàng. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Theo dõi cẩn thận và duy trì trong phạm vi cho phép các biểu hiện sống của người bệnh, như hàm lượng khí - máu, các chất điện giải trong huyết thanh...Trường hợp quá liều trầm trọng, đặc biệt ở người bệnh suy thận, có thể phối hợp lọc máu và truyền máu nếu điều trị bảo tồn thất bại. Tuy nhiên, chưa có dữ liệu nào ủng hộ cho cách điều trị này. 3. Chống chỉ định của thuốc Baczoline 1000 Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính cefazolin, nhóm Cephalosporin, thuốc gây tê tại chỗ hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Baczoline 1000 Trước khi bắt đầu điều trị bằng Baczoline 1000, phải khai thác kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc bất cứ loại thuốc nào khác.Ðã có ghi nhận cho thấy có phản ứng dị ứng chéo một phần giữa penicilin và cephalosporin. Một vài người bệnh đã có những phản ứng trầm trọng (bao gồm cả sốc phản vệ) với cả hai loại thuốc trên. Bởi vậy tốt hơn hết là nên tránh dùng Baczoline 1000 cho người bệnh đã có tiền sử bị phản vệ do penicilin hoặc bị phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch Ig. E.Nếu có bất kỳ dấu hiệu phản ứng dị ứng với cefazolin, phải ngừng thuốc ngay lập tức và người bệnh cần được xử lý bằng các thuốc chống sốc thường dùng (như adrenalin hoặc các amin co mạch, corticosteroid, kháng histamin).Cần thận trọng khi kê đơn các loại kháng sinh phổ rộng (bao gồm cả cefazolin) cho những người có tiền sử về bệnh dạ dày ruột, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.Sử dụng cefazolin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.Cần phải theo dõi người bệnh trong quá trình dùng Baczoline 1000 cẩn thận. Nếu bội nhiễm trong khi điều trị, cần có những biện pháp thích hợp.Khi dùng Baczoline 1000 cho người bệnh suy chức năng thận cần phải giảm liều sử dụng hàng ngày.Tiếp tục dùng thuốc cho đến hết liều lượng được chỉ định, cho dù các triệu chứng bệnh có biến mất chỉ sau vài ngày điều trị. Việc ngưng sử dụng thuốc quá sớm có thể làm cho vi khuẩn tiếp tục phát triển, điều này có thể dẫn đến tái phát nhiễm trùng. 5. Tác dụng phụ của thuốc Baczoline 1000 Thuốc cũng như tất cả các Cephalosporin đều có thể gây phản ứng từ giảm bạch cầu trung tính đến mất bạch cầu hại. Tất cả các trường hợp xảy ra đều do các liên tích lũy cao sau một đợt điều trị. Thường thấy thiếu máu tán huyết miễn dịch trong quá trình điều trị với những liều rất cao.Thuốc gây cản trở việc tổng hợp yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin E.Cần lưu ý theo dõi thời gian chảy máu ở người bệnh có nguy cơ. Suy thận, rối loạn chức năng gan, tiền sử bệnh dạ dày – ruột và thiếu dinh dưỡng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu ở người bệnh điều trị bằng thuốc. Khi có các tác dụng không mong muốn phải ngừng sử dụng thuốc.Hy vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp người dùng hiểu hơn về công dụng thuốc Baczoline 1000 cũng như liều dùng để thuốc được an toàn và đạt hiệu quả cao khi điều trị nhất.
vinmec
1,381
Công dụng thuốc Acetab Acetab là thuốc có thành phần chính là Paracetamol và Cafein. Thuốc Acetab được sử dụng để giảm đau và hạ sốt. Để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng, người dùng cần phải tuân theo những chỉ dẫn của các bác sĩ, đồng thời cần tham khảo thêm những nội dung thông tin về những công dụng của thuốc Acetab trong bài viết sau đây. 1. Công dụng thuốc Acetab là gì? 1.1. Acetab là thuốc gì?Acetab thuộc nhóm thuốc trị giảm đau, hạ sốt và nhóm thuốc chống viêm không Steroid, điều trị bệnh Gút và cả các bệnh xương khớp. Thuốc có thành phần chính là Acetaminophen 500mg (Paracetamol), được sản xuất tại Công ty cổ phần Dược phẩm An Giang - VIỆT NAM và có số đăng ký là: V24-H12-05Thuốc được bào chế ở dạng viên nén và được đóng gói dạng hộp 10 vỉ hoặc 20 vỉ x 10 viên và hộp 1 chai 100 viên nén.1.2. Thuốc Acetab có tác dụng gì?Chỉ định sử dụng của thuốc Acetab:Thuốc Acetab làm giảm đau nhanh những triệu chứng: Sốt, đau nhức và khó chịu như: Nhức đầu, đau răng, đau tai, đau nhức, cảm cúm.Chống chỉ định sử dụng của thuốc Acetab khi:Người bệnh nhiều lần bị thiếu máu hoặc có bệnh về tim, phổi, gan hoặc thận.Quá mẫn với paracetamol.Bị nghiện rượu.Thiếu hụt men glucose - 6 - phosphat dehydrogenase. 2. Cách sử dụng của Acetab 2.1. Cách dùng thuốc Acetab. Thuốc Acetab được dùng bằng đường uống. Nên dùng thuốc sau khi ăn. Khoảng cách giữa các liều ít nhất là 4 giờ2.2. Liều dùng của thuốc Acetab. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống từ 500 đến 1000mg trong khoảng thời gian từ 4 đến 6 giờ.Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống từ 250 đến 500mg trong khoảng thời gian từ 4 đến 6 giờ.Không được dùng quá 4g 1 ngày.Xử lý khi quên liều:Những thuốc thông thường có thể uống trong khoảng 1 đến 2 giờ so với giờ được quy định ở trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt hơn về thời gian sử dụng thuốc, người dùng có thể uống thuốc Acetab sau đó một vài tiếng khi phát hiện ra quên. Nhưng nếu như thời gian quá xa thời điểm cần uống thuốc Acetab thì người dùng không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần phải tuân thủ đúng hướng dẫn hoặc có thể hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc.Xử trí khi quá liều:Trường hợp dùng quá liều thuốc Acetab 500mg thì người bệnh cần phải dừng uống ngay, nếu có các biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay 115 để được trợ giúp. Người nhà cần mang theo sổ khám bệnh, và tất cả toa thuốc hoặc lọ thuốc mà người bệnh đang dùng để các bác sĩ có thể chẩn đoán nhanh chóng và điều trị dễ dàng. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Acetab Paracetamol tương đối thì không độc ở liều điều trị. Nhưng đôi khi có những phản ứng da gồm: Dát, sần, ngứa và nổi mày đay. Cũng có những phản ứng mẫn cảm khác bao gồm: Phù mạch, phù thanh quản, những phản ứng kiểu phản vệ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol đặc biệt là khi dùng các liều cao kéo dài.Trường hợp giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết và giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol.Hiếm gặp trường hợp mất bạch cầu hạt ở bệnh nhân đang dùng paracetamol.Người bị phenylceton – niệu (có nghĩa là bị thiếu hụt gen xác định tình trạng của phenylalanin hydroxylase) và người phải hạn chế được lượng phenylalanin đưa vào cơ thể thì cần phải được cảnh báo là một số chế phẩm paracetamol chứa aspartame vì sẽ làm chuyển hóa trong dạ dày và ruột thành phenylalanin sau khi uống.Phải dùng paracetamol thật thận trọng đối với người bệnh bị thiếu máu từ trước bởi vì chứng xanh tím có thể không có biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao và nguy hiểm của methemoglobin bên trong máu.Người bệnh khi uống nhiều rượu, bia có thể làm tăng độc tính trong gan của paracetamol. Do vậy, cần phải tránh hay hạn chế uống rượu bia.Cần phải thận trọng đối với những người bị suy giảm chức năng gan và thận.Các bác sĩ cần phải cảnh báo bệnh nhân về các biểu hiện của các phản ứng trên da nghiêm trọng như: Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) hay là hội chứng Lyell.Thuốc không hề gây ra ảnh hưởng, khi đang lái xe hoặc đang vận hành máy móc.Những đối tượng cần thận trọng khi dùng thuốc Acetab 500mg gồm: Phụ nữ đang mang thai, phụ nữ cho con bú, người già và trẻ em dưới 15 tuổi, người bị suy thận, suy gan, người quá mẫn cảm dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc, đang bị hôn mê gan, viêm loét dạ dày hoặc nhược cơ.Paracetamol là loại thuốc giảm đau nên thường được lựa chọn dùng cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, nếu việc sử dụng paracetamol vào cuối giai đoạn của thai kỳ thì sau khi sinh sẽ dẫn đến hiện tượng trẻ sơ sinh bị thở khò khè dai dẳng. Tuyệt đối, không nên lạm dụng thuốc paracetamol quá thường xuyên cho phụ nữ có thai.Thuốc Acetab có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ nên các bà mẹ cần phải cân nhắc thật kỹ những lợi ích hay nguy cơ có thể gây ra cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi không đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và cần phải tham khảo những ý kiến và lưu ý của bác sĩ, dược sĩ để bảo vệ cho cả mẹ và bé. 4. Tác dụng phụ của thuốc Acetab Khi uống thuốc Acetab 500mg, người dùng sẽ gặp một số tác dụng phụ như: Tình trạng ban da hoặc phản ứng dị ứng khác. Thường là những nốt ban đỏ hoặc nổi mày đay, nhưng có những trường hợp nặng hơn và có thể gây sốt do thuốc và làm tổn thương niêm mạc.Các tác dụng phụ của có thể xảy ra của Acetab gồm:Ít gặp: Nổi ban da, buồn nôn, nôn, thiếu máu, rối loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu) và thiếu máu.Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Acetab 500mg và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Cách bảo quản thuốc Acetab Hạn sử dụng của thuốc Acetab là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng khi thuốc bị quá hạn sử dụng.Người dùng nên bảo quản thuốc trong nhiệt độ phòng (dưới 30°C), ở những nơi khô thoáng và tránh ánh sáng.Lưu ý giữ thuốc Acetab 500mg tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.Không nên vứt thuốc Acetab 500mg vào toilet hay đường ống nước trừ khi có yêu cầu. Người dùng có thể tham khảo ý kiến của dược sĩ hay công ty xử lý rác ở địa phương để tiêu hủy thuốc an toàn.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Acetab, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,314
Dấu hiệu nhận biết trẻ bị suy thận Nhiều người cứ nghĩ là chỉ người lớn mới bị suy thận, nhưng thực tế bệnh suy thận xảy ra ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ sơ sinh. Th S. BS Hoàng Thị Diễm Thúy, Trưởng Khoa Thận - Nội tiết, Bệnh viện Nhi đồng 2 TPHCM cho biết, suy thận là do cấu trúc ở thận bị tổn thương do nguyên nhân bẩm sinh mắc phải. Vì vậy, tuổi nào cũng có thể bị suy thận. Có 2 loại suy thận là suy thận cấp tính và suy thận mạn tính. Nguyên nhân suy thận ở trẻ em thường không giống ở người lớn, 40% do dị tật bẩm sinh, 60% còn lại do các bệnh mắc phải trong thời kỳ niên thiếu. Tuổi suy thận mạn thường gặp nhất từ 8 - 10 tuổi. Còn suy thận cấp có thể gặp ở mọi lứa tuổi, kể cả sơ sinh. Mỗi năm Bệnh viện Nhi đồng 2 tiếp nhận khoảng 20 ca suy thận mạn trong đó hơn 50% bị suy thân giai đoạn cuối cần ghép thận hay lọc máu. Th S. BS Hoàng Thị Diễm Thúy cho biết thêm, suy thận cấp có thể điều trị khỏi nếu điều trị phù hợp và kịp thời, tuy nhiên cũng cần theo dõi lâu dài để tìm di chứng như cao huyết áp... Suy thận mạn giai đoạn cuối chỉ có thể điều trị bảo tồn bằng lọc thận (chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc). Phương pháp điều trị triệt để là ghép thận. Đối với trẻ bị suy thận thì chế độ dinh dưỡng thay đổi theo mỗi loại bệnh lí gây suy thận và theo cân nặng của trẻ. Về chế độ đinh dưỡng cho trẻ bị suy thận, thì nhìn chung, đó là chế độ ăn giảm đạm, giảm muối, giảm phosphore và kali, hạn chế nước nếu có tiểu ít. Sữa có nhiều phosphore và đạm nên cũng cần hạn chế sữa trong khẩu phần của trẻ. Các chuyên gia khuyến cáo, để phòng ngừa bệnh suy thận ở trẻ em thì việc phát hiện sớm một trẻ mắc bệnh thận sẽ giúp giảm biến chứng và di chứng, làm chậm hoặc ngăn ngừa biến chứng suy thận, từ đó giảm bớt gánh nặng cho gia đình và xã hội. Các triệu chứng gợi ý trẻ có bệnh thận để phụ huynh phát hiện sớm đưa bé đi khám ngay là khi thấy trẻ bị phù, thay đổi số lượng nước tiểu, thay đổi màu sắc nước tiểu, chậm tăng cân, xanh xao, cao huyết áp, tiểu khó, tiểu đau, tiền căn gia đình có người bệnh thận. Khi trẻ bị suy thận, phụ huynh cần tuân thủ chặt chẽ chế độ ăn uống và dùng thuốc, tham vấn của bác sĩ chuyên khoa thận trẻ em. Hiện nay, chi phí điều trị suy thận cho trẻ em được BHYT thanh toán 80% chi phí lọc thận và 50% chi phí ghép thận.
medlatec
501