text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Bệnh u sọ hầu có thể điều trị được hay không? U sọ hầu là một trong những căn bệnh hiếm gặp là thuộc dạng u lành tính, thường hình thành ở trẻ nhỏ. Với tốc độ phát triển khá chậm và đặc điểm lành tính, khối u sẽ không gây hại đối với sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên, mọi người không nên chủ quan, nếu phát hiện khối u chúng ta nên theo dõi và điều trị theo phác đồ của bác sĩ. 1. Bệnh u sọ hầu Chắc hẳn rất ít người biết và từng nghe qua về căn bệnh u sọ hầu, bởi vì đây chỉ là dạng u lành tính và rất hiếm bệnh nhân mắc phải. Nhiều số liệu thống kê cho thấy, tỷ lệ người xuất hiện khối u ở gần xương sọ khá ít, chỉ khoảng 2 - 4% tổng số bệnh nhân u não. Đặc biệt, khối u lành tính nằm sát xương sọ này còn được biết đến với tên gọi khác là khối u túi Rathke. Trong đó, khối u này hình thành do một số tế bào gần cuống tuyến yên và xương sọ phát triển quá mạnh. Cụ thể, khu vực gần cuống tuyến yên là vị trí sản xuất ra nhiều loại hormone trong cơ thể, chúng có nhiệm vụ điều hòa một số chức năng, hoạt động của cơ quan. Khi khối u hình thành, chắc chắn chức năng của nhiều bộ phận sẽ bị ảnh hưởng với nhiều mức độ khác nhau. Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: bệnh u ở sọ hầu có nghiêm trọng hay không? Như đã phân tích ở trên, khối u thuộc dạng lành tính nên hầu như không đe dọa trực tiếp tới sức khỏe. Song, những khối u hình thành ở các vị trí nhạy cảm, đặc biệt là động mạch máu thì nên điều trị dứt điểm. Nếu không, bệnh có thể tái phát và làm suy giảm sức khỏe cũng như ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Thông thường, căn bệnh này xảy ra ở trẻ nhỏ trong độ tuổi từ 5 - 10, chính vì thế các bậc phụ huynh nên theo dõi và cho bé đi điều trị nếu cần thiết. 2. Nhận biết dấu hiệu u sọ hầu Khối u sọ hầu thường có tốc độ phát triển chậm hơn so với các dạng u não khác, chính vì thế, triệu chứng bệnh không xuất hiện ngay lập tức. Một số bệnh nhân nhận thấy những dấu hiệu bất thường sau một vài năm khối u hình thành, đây là đặc điểm thường gặp của bệnh nhân có khối u ở gần xương sọ. Trong đó, đa phần người bệnh sẽ đối mặt với tình trạng đau nhức đầu đột ngột, thị lực suy giảm rõ rệt… Nếu bạn phát hiện ra những dấu hiệu bất thường liên quan tới vấn đề kể trên, mọi người nên đi kiểm tra và điều trị sớm. Ngoài cảm giác đau nhức đầu hay suy giảm thị lực, bệnh nhân có khối u ở sọ hầu cũng phải đối mặt với triệu chứng mất ngủ liên tục, thường xuyên cảm thấy buồn nôn, choáng váng vào đầu ngày. Đặc biệt, cảm giác buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt cũng là nguyên nhân khiến nhiều người đi đứng loạng choạng, rất dễ vấp ngã… Những triệu chứng này dễ gây nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác, chính vì thế mọi người không thể chủ quan trong quá trình điều trị. Nghiêm trọng hơn, u sọ hầu có thể gây ra tình trạng suy giảm trí nhớ, rối loạn cảm xúc hoặc trầm cảm. Trên thực tế, rất ít khi bệnh nhân gặp phải các triệu chứng kể trên, chúng chỉ xảy ra đối với những người có kích thước khối u lớn, u nằm ở các vị trí nhạy cảm,… 3. U sọ hầu có bắt buộc phải điều trị hay không? Như đã phân tích ở trên, khối u ở sọ hầu thường thuộc dạng lành tính, vậy chúng ta có cần theo dõi và điều trị hay không? Nhìn chung, các bác sĩ vẫn khuyến khích bệnh nhân điều trị dứt điểm, tránh những diễn biến phức tạp về sau do khối u gây ra. Ngày nay, với sự phát triển của y học, rất nhiều phương pháp điều trị hiện đại được áp dụng và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân u sọ hầu. 3.1. Phẫu thuật Một trong những phác đồ điều trị phổ biến hiện nay đó là phẫu thuật loại bỏ khối u, đặc biệt phương pháp này có thể áp dụng với các bệnh nhân nhỏ tuổi. Theo số liệu thống kê, có tới 85% bệnh nhi được điều trị thành công nhờ phẫu thuật. Chính vì thế các bậc phụ huynh hoàn toàn yên tâm khi con được chỉ định phẫu thuật loại bỏ u sọ hầu. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, bệnh nhân có thể chịu một số tổn thương não bộ, ảnh hưởng tới chức năng của một số cơ quan. Nguy cơ xảy ra tổn thương không quá cao song người nhà và bệnh nhân cũng nên chuẩn bị tinh thần cho những tình huống xấu nhất. 3.2. Xạ trị Trong một số trường hợp, xạ trị là phương pháp được ưu tiên lựa chọn vì mang lại hiệu quả điều trị cao hơn. Để loại bỏ tế bào hình thành khối u, bác sĩ sẽ sử dụng tia X trong quá trình xạ trị. Thông thường, phương pháp này được chỉ định để điều trị khối u đe dọa tới sự phát triển của não bộ. Chính vì thế, trước khi điều trị, bác sĩ tiến hành chẩn đoán hình ảnh để đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất. 3.3. Xạ phẫu Xạ phẫu được đánh giá là phương pháp điều trị u sọ hầu hiện đại nhất ngày nay, khi tiến hành xạ phẫu, chỉ khối u chịu tác động và các khu vực xung quanh đều an toàn. Đây là ưu điểm vượt trội của phương pháp xạ phẫu so với xạ trị hoặc phẫu thuật. Một lưu ý nho nhỏ đó là xạ phẫu có thể đem tới một số tác dụng phụ cho bệnh nhân trong ngắn hạn, thậm chí là dài hạn. Mọi người nên tìm hiểu trước và chuẩn bị tinh thần gặp phải những tác dụng phụ kể trên. Hy vọng rằng bài viết đã mang tới cho mọi người cái nhìn tổng quan về bệnh u sọ hầu cũng như phương pháp điều trị phổ biến hiện nay. Mặc dù đây là dạng u lành tính song chúng ta không nên chủ quan và bỏ qua việc điều trị dứt điểm.
medlatec
1,131
Các rối loạn thường gặp ở cơ xoay vai Cơ xoay vai là cấu trúc rất quan trọng ở vùng vai do bao gồm các cơ bắp và dây chằng hỗ trợ cơ thể thực hiện các động tác tay linh hoạt. Các rối loạn cơ xoay vai thường xảy ra khi các mô, cơ trong vai bị kích thích hoặc tổn thương. 1. Vị trí và vai trò cơ xoay vai Khớp vai là một trong những vùng cơ, khớp dễ bị tổn thương trên cơ thể. Dù là do chấn thương bên ngoài hay tổn thương từ bên trong thì các rối loạn cơ xoay vai đều sẽ làm người bệnh đau đớn trong thời gian dài.Các rối loạn cơ xoay vai phổ biến bao gồm:Viêm gân hoặc viêm bao hoạt dịch. Bao hoạt dịch đóng vai trò là miếng đệm giữa các dây chằng và xương đóng vai trò như miếng đệm giúp bảo vệ cơ xoay vai khỏi những cọ xát trong lúc vận động..Vôi hóa gân: tình trạng canxi tích tụ trong gân gây ra đau đớn.Rách một phần hoặc toàn bộ các gân cơ xoay vai (Rách gân cơ chóp xoay).Các rối loạn cơ xoay vai thường xảy ra ở người lớn tuổi, hầu hết những người trên 60 tuổi là đối tượng thường gặp nhất. Để hạn chế tình trạng này ta có thể giảm thiểu các yếu tố, nguyên nhân nguy cơ. Hình ảnh giải phẫu khớp và cơ vai 2. Nguyên nhân Nhiều ý kiến cho rằng các rối loạn cơ xoay vai là do:Bị va chạm, bị tai nạn, té ngã nghiêm trọng...gây áp lực dẫn đến xé các gân xoay vai. Ở những người lớn tuổi hoặc có tổn thương vai thì một chuyển động đơn giản cũng có thể gây rách cơ xoay vai.Lặp đi lặp lại các động tác đưa tay trong thời gian dài (chơi quần vợt, chơi bóng rổ, bơi lội, sơn nhà...) cũng có thể dẫn đến các vấn đề ở cơ xoay vai.Lão hóa: Sử dụng vai trong nhiều năm có thể gây thoái hóa dần các cơ xoay vai. Kể cả các hoạt động thường ngày, đơn giản cũng có thể dẫn đến những thay đổi ở các cơ xoay vai như làm mỏng gân, rách gân, giảm dần lượng máu cung cấp đến cơ xoay vai. 3. Triệu chứng Rối loạn cơ xoay vai có nhiều triệu chứng và dấu hiệu báo trước. Các dấu hiệu được coi là phổ biến nhất bao gồm:Cảm giác đau. Thường gặp nhất là cơn đau phía bên và phía trước cánh tay và vai, cảm giác đau dai dẳng có thể cả trong đêm và gây khó ngủ, bất tiện trong sinh hoạt.Vai bị yếu, khó thực hiện các động tác cơ bản trong sinh hoạt thường ngày.Để chẩn đoán chính xác các rối loạn cơ xoay vai, bác sĩ hỏi bệnh nhân về tiền sử chấn thương vai hoặc tình trạng đau vai, đồng thời kiểm tra khả năng hoạt động của vai, xác định vùng hoặc các hoạt động nào gây đau. Việc di chuyển cánh tay, đưa tay theo các chiều nhất định có thể giúp bác sĩ đánh giá về tình trạng của cơ xoay vai. Một số xét nghiệm, phương pháp chụp chiếu hình ảnh khác có thể được đề xuất là X-quang hoặc MRI, siêu âm. Rối loạn cơ xoay vai gây triệu chứng đau tại vùng cánh tay và vai 4. Các biện pháp điều trị Do vai trò quan trọng trong việc thể hiện các hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày, việc chẩn đoán và điều trị triệt để các rối loạn cơ xoay vai là rất cấp thiết. Nếu không được điều trị, vùng vai của bạn có thể bị suy yếu và khó sử dụng cánh tay để thực hiện các thao tác cơ bản.Trong hầu hết các trường hợp, các rối loạn cơ xoay vai thường không được điều trị bằng phẫu thuật. Tuy nhiên, bác sĩ có thể cân nhắc làm phẫu thuật nếu gân cơ xoay vai bị rách hoặc các phương pháp điều trị khác không hiệu quả.Để điều trị các tình trạng rối loạn cơ xoay vai, bạn sẽ được đề nghị một số bước cơ bản như:Giữ vai nghỉ ngơi, hạn chế vận động mạnh, ngưng các hoạt động gây khó chịu (nâng, với tay qua đầu...) nhưng cũng tránh giữ vai cố định bằng băng hoặc đeo nẹp vì có thể dẫn đến cứng hoặc bất động khớp (viêm bao khớp dính).Chườm đá hoặc nhiệt nóng trên vai để giảm sưng, giảm đau.Dùng thuốc chống viêm (NSAIDs) giúp giảm sưng, viêm, giảm đau như Ibuprofen (như Advil®) và Naproxen (như Aleve®) hoặc Acetaminophen (như Tylenol®).Vật lý trị liệu có thể hỗ trợ giảm đau và giúp vùng vai khỏe, linh hoạt hơn.Phẫu thuật được tiến hành trong các trường hợp rách lớn gân cơ chóp xoay.Rối loạn cơ xoay vai có thể phòng tránh nếu bạn thực hiện những lời khuyên dưới đây:Luôn giữ cho cơ bắp vùng vai linh hoạt và dẻo dai bằng các bài tập thể dục hàng ngày.Giữ tư thế hoạt động dễ chịu tại mọi thời điểm.Không gắng sức nhấc những vật quá nặng.Không đột ngột chụp lấy vật đang rơi tốc độ nhanh.Không giữ cánh tay lệch sang một bên hoặc nâng cao quá đầu trong thời gian dài, chẳng hạn như khi sơn trần nhà.
vinmec
905
Cách đo huyết áp ở tư thế đúng Việc đo huyết áp sẽ giúp bác sĩ đánh giá đúng về tình trạng sức khỏe thể chất chung của người bệnh cũng như các vấn đề mà bệnh nhân đang và sẽ có thể gặp phải để xử lý kịp thời. 1. Đo huyết áp là gì? Đo huyết áp là một trong những phương pháp thăm khám thủ công để nhằm đánh giá chỉ số huyết áp của cơ thể hỗ trợ cho quá trình khám và điều trị bệnh.Trong đo huyết áp, chỉ số huyết áp tâm thu được xác định ở thời điểm máu bắt đầu đi qua lòng mạch khi sức ép ở băng cao su bắt đầu giảm. Huyết áp tâm trương tương ứng với thời điểm máu hoàn toàn được tự do lưu thông trong lòng động mạch khi không còn sức ép từ băng cao su lên động mạch đó. 2. Cách đo huyết áp ở tư thế đúng 2.1.Dụng cụ đo huyết áp. Dụng cụ đo huyết áp gồm có máy đo huyết áp (hay còn gọi là huyết áp kế) và ống nghe tim phổi.Máy đo huyết áp: Hiện nay trên thị trường có 2 loại máy đo huyết áp khác nhau bao gồm:Máy đo huyết áp cơ: Tiện sử dụng, tuy nhiên chỉ số có thể không chính xác do còn phụ thuộc vào kỹ thuật đo và khả năng nghe của người sử dụng.Máy đo huyết áp điện tử: Số đo chính xác và không cần sử dụng đến ống nghe tim phổi, mọi đối tượng đều có thể sử dụng được.Khi đo huyết áp, việc chọn máy đo phù hợp là rất quan trọng. Cần phải chọn loại có kích thước túi hơi thích hợp với chu vi vùng đo của từng bệnh nhân. Việc dùng sai cỡ túi có thể dẫn tới đo sai chỉ số huyết áp lên tới 25mm. Hg. Máy đo huýet áp điện tử cho số đo với độ chính xác cao 2.2.Các tư thế đo huyết áp và cách đo huyết áp tư thế đúng. Vị trí đo huyết áp thường là ở cánh tay 2 bên, đo ở vị trí trên nếp gấp khuỷu tay 3cm, đoạn có động mạch cánh tay chạy qua. Trong những trường hợp không thể thực hiện đo huyết áp ở cánh tay thì có thể thực hiện đo huyết áp ở cổ chân.Có 3 tư thế để đo huyết áp bao gồm:Tư thế ngồi: Là tư thế thường xuyên được sử dụng trong thăm khám và điều trị.Chỉ nên thực hiện đo huyết áp ở tư thế ngồi khi bệnh nhân ngồi thoải mái trên ghế có tựa lưng.Lưu ý khi đo huyết áp ở tư thế ngồi, để chỉ số đo được chính xác nhất cần đặt cánh tay ngang với vị trí của tim.Tư thế đứng: có thể là tư thế đứng thẳng hoặc tư thế đứng nghiêng trong nghiệm pháp bàn nghiêng. Tư thế này được ứng dụng trong việc kiểm tra huyết áp để xác định chẩn đoán hạ huyết áp tư thế đứng. Tư thế nằm ngửa: Là tư thế sử dụng nhiều cho các bệnh nhân có sức khỏe yếu, gặp khó khăn trong việc vận động, đứng ngồi.3 tư thế được vận dụng và kết hợp linh hoạt trong các nghiệm pháp và phương pháp đo khác nhau. Nghiệm pháp bàn nghiêng trong chẩn đoán hạ huyết áp tư thế Sau khi đã chuẩn bị xong dụng cụ và bệnh nhân thì tiến hành đo huyết áp:Xác định vị trí đo và tìm động mạch vùng đo. Để đánh giá chính xác về tình trạng huyết áp, khi kiểm tra giữa các lần khác nhau nên đo cùng 1 bên, cùng 1 vị trí và cùng một máy đo huyết áp.Đặt ống nghe tim phổi vào vị trí của động mạch đập (nếu là máy đo huyết áp cơ).Quấn băng cao su vòng quanh vị trí đo (quấn lên cả vị trí áp ống nghe).Bóp bóng hơi liên tục cho đến khi không nghe thấy mạch đập qua ống nghe tim phôi nữa rồi từ từ xả hơi liên tục cho đến khi kim hoặc cột thủy ngân của máy đo huyết áp hạ về không.Nghe, quan sát và ghi lại chỉ số huyết áp đo được trên phiếu theo dõi huyết áp của bệnh nhân. 2.3.Những lưu ý khi đo huyết áp. Cho bệnh nhân nghỉ ngơi trong phòng yên tĩnh có nhiệt độ ổn định ít nhất trong 5-10 phút trước khi đo huyết áp.Kiểm tra dụng cụ trước khi tiến hành đo huyết áp.Giải thích cho bệnh nhân về phương pháp trước khi đo.Bệnh nhân không sử dụng các chất kích thích như rượu chè, cà phê, thuốc lá trong vòng 2 giờ trước khi đo huyết áp.Trong khi đo huyết áp tâm lý người bệnh phải thật sự thoải mái, tránh lo lắng, sợ hãi, căng thẳng vì những điều này sẽ làm thay đổi nhịp tim và huyết áp.Không nói chuyện trong khi đang đo huyết áp.Lần đầu đo huyết áp nên đo ở cả 2 bên cánh tay, bên nào có chỉ số huyết áp cao hơn sẽ dùng để theo dõi về sau.Nên đo huyết áp tối thiểu 2 lần, mỗi lần cách nhau 1-2 phút. Nếu chỉ số huyết áp giữa 2 lần đo chênh nhau trên 10mm. Hg cần đo lại thêm vài lần sau khi đã cho bệnh nhân nghỉ ngơi trên 5 phút.Ghi lại chỉ số huyết áp sau mỗi lần đo để tiện cho việc theo dõi và đánh giá kết quả.Đo huyết áp tuy chỉ là một phương pháp hỗ trợ thăm khám sức khỏe và chẩn đoán bệnh tật nhưng vô cùng quan trọng. Nếu đo sai kỹ thuật có thể đưa ra những kết quả đo sai lệch dẫn tới việc chẩn đoán bệnh không chính xác gây ảnh hưởng đến quá trình điều trị. Hãy cẩn trọng trong việc chọn lựa phương pháp cũng như cách đo phù hợp để đem lại hiệu quả chính xác nhất. Đo huyết áp lúc nào cho chính xác? Điều trị và phòng tránh tăng huyết áp - "kẻ sát thủ" thầm lặng
vinmec
1,034
Xuất huyết dạ dày có chữa được không? Chào bác sĩ. Tôi có người nhà phải nhập viện vì bị xuất huyết dạ dày. Xin hỏi xuất huyết dạ dày có chữa được không? Điều trị xuất huyết dạ dày bằng phương pháp nào hiệu quả? Vũ Hương (Hoài Đức, HN) Trả lời Xuất huyết dạ dày là một trong những bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa với triệu chứng đau bụng, đi ngoài ra máu hoặc nôn ra máu… Tình trạng mất máu kéo dài có thể gây nguy hiểm tới tính mạng. Vì thế khi có dấu hiệu bệnh, người bệnh cần đi khám và điều trị ngay. Xuất huyết dạ dày có chữa được không là thắc mắc chung được nhiều người đặt ra Xuất huyết dạ dày có chữa được không cũng là câu hỏi chung được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Xuất huyết dạ dày là bệnh có thể chữa khỏi nếu phát hiện và điều trị đúng cách, kịp thời. Trong trường hợp của bạn có người nhà bị xuất huyết dạ dày và đang được nhập viện điều trị. Bạn và gia đình không nên quá lo lắng. Tới bệnh viện, các bác sĩ sẽ giúp kiểm tra tình trạng và sức khỏe người bệnh, từ đó có phương pháp chữa trị phù hợp. Điều trị xuất huyết dạ dày tùy sức khỏe bệnh nhân mà thời gian nằm viện cũng khác nhau. Thông thường thời gian nằm viện trung bình của bệnh nhân khoảng từ 8 – 10 ngày. Sau thời gian nằm viện, tùy thể trạng mỗi người mà có thể nghỉ ngơi vài ngày đến 1 tuần trước khi bắt đầu trở về cuộc sống sinh hoạt bình thường. Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe để có biện pháp chữa trị phù hợp Người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc điều trị xuất huyết dạ dày. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc, liều lượng và thời gian chữa trị của bác sĩ. Đồng thời áp dụng chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý trong khi điều trị bệnh sẽ giúp cải thiện sớm tình trạng sức khỏe. Người bệnh sau điều trị xuất huyết dạ dày cần theo dõi tình trạng bệnh, tái khám ngay khi có các dấu hiệu bất thường như đau bụng, nôn ra máu, mệt mỏi… XEM THÊM: >> Món ăn cho người bị xuất huyết bao tử >> Làm gì khi bị xuất huyết dạ dày? >> Tìm hiểu về bệnh xuất huyết dạ dày
thucuc
432
Công dụng thuốc VinCynon Thuốc Vin. Cynon với hoạt chất chính là etamsylat giúp duy trì mạch máu, chủ yếu là mao mạch luôn trong trạng thái ổn định, đồng thời giúp tăng tiểu cầu giúp cầm máu và rút ngắn thời gian chảy máu. Tuy nhiên, nó không gây đông máu quá mức nên không được sử dụng trong các trường hợp mất máu nhiều từ các mạch lớn. 1. Công dụng thuốc Vin. Cynon Thuốc Vin. Cynon có chứa etamsylat là hoạt chất chính, có tác dụng duy trì sự ổn định của các mạch máu, chủ yếu là mao mạch do làm giảm độ thấm, dễ vỡ của mao mạch. Ngoài ra, nó còn có khả năng tăng số lượng tiểu cầu rút ngắn thời gian chảy máu, cầm máu.Ưu điểm của etamsylat là cầm máu nhưng không làm đông máu quá mức và không làm mạch máu giãn ra, nên hạn chế gây huyết khối. Chính vì vậy, nó cũng không được sử dụng để cầm máu trong các trường hợp thiếu hụt yếu tố cầm máu hoặc chảy máu từ các mạch lớn. 2. Chỉ định thuốc Vin. Cynon Thuốc Vin. Cynon được chỉ định trong các trường hợp:Mất máu do chứng đa kinh. Cầm máu và dự phòng chảy máu khi vỡ mao mạch. Giảm lượng máu mất trong các phẫu thuật (mắt, tai, sản khoa), đặc biệt là với bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu. Phòng và chữa xuất huyết quanh não thất với trẻ sơ sinh rất nhẹ cân 3. Liều dùng thuốc Vin. Cynon Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, người bệnh cần đi khám để được bác sĩ kê đơn. Dưới đây là liều dùng theo khuyến cáo của nhà sản xuất:Người lớn:Kiểm soát máu chảy sau khi phẫu thuật dùng liều 250-500mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, trường hợp bắt buộc phải lặp lại thì mỗi liều cách nhau 4-6 giờ.Cấp cứu chảy máu dùng liều 500-750/lần x 3 lần/ngày, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.Trước khi tiến hành phẫu thuật 1 giờ dùng liều 500mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Trẻ em:Với các trường hợp trên, liều dùng bằng một nửa liều của người lớn, theo đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.Dự phòng và điều trị chảy máu quanh não thất cho trẻ em có cân nặng rất thấp dùng liều 12,5mg/kg, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, lặp lại 6h một lần. 4. Chống chỉ định dùng Vin. Cynon Thuốc Vin. Cynon được chống chỉ định trên các đối tượng có dị ứng với các thành phần thuốc hoặc bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin. 5. Tác dụng phụ của Vin. Cynon Vincynon có thể gây ra một số tác dụng phụ trong quá trình sử dụng, trong đó thường gặp là buồn nôn, đau đầu, ít gặp hơn là hạ huyết áp, nổi ban, huyết khối ở người phẫu thuật âm đạo. Khi có biểu hiện của tác dụng phụ, hãy báo bác sĩ để được điều chỉnh liều dùng hoặc chuyển sang loại thuốc mới. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Vin. Cynon Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Vincynon cho phụ nữ mang thai và cho con bú, chưa có dữ liệu về tác dụng phụ của thuốc trên đối tượng này. Ngoài ra, thuốc cũng thận trọng khi dùng cho người phẫu thuật âm đạo, vì làm tăng nguy cơ huyết khối.Không điều khiển xe sau khi uống thuốc nếu xuất hiện các phản ứng phụ đau đầu, buồn nôn. Vincynon là thuốc tiêm vô khuẩn, nếu thấy ống thuốc bị hở, dung dịch thuốc bị đục hoặc biến màu thì cần đổi sang lọ thuốc mới.Thuốc Vincynon với hoạt chất chính là etamsylat giúp duy trì mạch máu, chủ yếu là mao mạch luôn trong trạng thái ổn định, đồng thời giúp tăng tiểu cầu giúp cầm máu và rút ngắn thời gian chảy máu. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
685
Công dụng thuốc Franlex 500 Franlex 500 chứa thành phần hoạt chất chính là Cephalexin - 1 kháng sinh Cephalosporin thế hệ 1 có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được sử dụng theo đơn của bác sĩ để điều tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. 1. Franlex 500 là thuốc gì? Thuốc Franlex 500 là 1 sản phẩm thuốc của Công ty liên doanh dược phẩm Eloge France Việt Nam và được cấp phép lưu hành trên thị trường dược phẩm Việt Nam với SĐK: VD-29422-18.Franlex 500 có thành phần bao gồm: Hoạt chất trong thuốc là Cephalexin với dạng bào là muối Cephalexin monohydrate hàm lượng 500mg.Tá dược vừa đủ 1 viên.Thuốc có dạng bào chế viên nang cứng, dùng bằng đường uống và đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.2. Công dụng thuốc Franlex 5002.1 Cơ chế tác dụng. Thành phần Cephalexin trong thuốc này là một kháng sinh họ Cephalosporin thế hệ 1 có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc có phổ tác dụng trung bình, trên nhiều loại vi khuẩn Gram (+) và Gram (-). Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn hoặc làm chậm sự phát triển của vi khuẩn, ức chế tổng hợp thành tế bào, cụ thể là lớp peptidoglycan ở thành tế bào của vi khuẩn không được hình thành. Do đó vi khuẩn không còn lớp bảo vệ vững chắc và dễ dàng bị tiêu diệt bởi các tác nhân bên ngoài như áp lực thẩm thấu, các kháng thể,...Cephalexin bền vững với tác động của enzym penicilinase. Vì vậy thuốc tác dụng trên các chủng Staphylococcus không còn nhạy cảm với penicilin. Cephalexin cũng có hoạt tính trên đa số các Escherichia coli đề kháng với Ampicillin. 2.2 Chỉ định sử dụng thuốc. Kháng sinh Franlex 500 được chỉ định điều trị cho các bệnh lý sau:Viêm tai giữa do phế cầu, tụ cầu, liên cầu, H.influenzae.Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, họng, viêm thanh quản, viêm phế quản cấp và mãn và giãn phế quản có bội nhiễm.Nhiễm khuẩn mô mềm, da và xương khớp.Bệnh lậu và giang mai (khi bệnh nhân chống chỉ định với Penicillin).Nhiễm trùng đường tiểu: Viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang và viêm bể thận cấp và mãn.Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.Nhiễm khuẩn răng miệng3. Sử dụng thuốc Franlex 500 như thế nào?Thuốc Franlex 500 được dùng đường uống, nuốt nguyên viên với 1 cốc nước đầy.Khuyến cáo uống trước bữa ăn 1 giờ, hoặc với thức ăn hoặc sữa nếu nó gây khó chịu cho dạ dày. Liều dùng thuốc được ghi trên hướng dẫn sử dụng thuốc như sau:Với người lớn và trẻ lớn hơn 15 tuổi: Uống 1 viên thuốc này trong mỗi 12 giờ trong 7 đến 14 ngày liên tục. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng liều dùng có thể lên đến 8 viên (4g) chia thành 2 hoặc 4 lần uống. Với trẻ trên 1 tuổi dùng 25 đến 50 mg cho mỗi kg cân nặng mỗi ngày, chia làm nhiều lần, dùng trong 7 đến 14 ngày. Trong trường hợp bị nhiễm Streptococcus beta tan máu, đợt dùng ít nhất 10 ngày. Với nhiễm trùng nặng, tổng liều hằng ngày từ 50 đến 100mg cho mỗi kg thể trọng chia thành nhiều lần.Viêm tai giữa mỗi ngày dùng 75 đến 100mg cho mỗi kg thể trọng, chia nhiều lần.Ở người bị suy giảm chức năng thận có độ thanh thải Creatinin từ 15 đến 29 ml/phút dùng 250mg mỗi 8 giờ hoặc mỗi 12 giờ. Từ 5 đến 14ml/ phút chưa chạy thận dùng 250mg mỗi 24 giờ. Từ 1 đến 4ml/ phút chưa chạy thận dùng 250mg mỗi 48 hoặc 60 giờ. Tuy nhiên, không nên dùng Franlex 500 cho nhóm đối tượng này, lựa chọn một sản phẩm thuốc khác có hàm lượng phù hợp hơn.Sử dụng thuốc đủ thời gian đã được chỉ định. Tiếp tục dùng kháng sinh này ngay cả khi đã cảm thấy khỏe. Đừng ngừng dùng thuốc mà không nói chuyện với bác sĩ của bạn. 4. Một số lưu ý khi sử dụng Franlex 500 Không nên dùng Franlex 500 cho những trường hợp sau đây:Nhiễm trùng toàn thân nặng. Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc này hoặc với các kháng sinh Cephalosporin Người bị bệnh Porphyria cấp. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người có tiền sử dị ứng với thuốc khác hoặc Penicillin.Với các đối tượng đặc biệt như mẹ bầu, người đang cho con bú, chỉ nên dùng thuốc khi thật cần thiết.Báo cho bác sĩ biết nếu bạn cũng đang dùng bất kỳ loại thuốc nào kể cả thuốc kê đơn, không kê đơn, vitamin, sản phẩm thảo dược, thực phẩm chức năng, đặc biệt là: Metformin;Thuốc chống đông đường uống;Probenecid (điều trị bệnh Gout);Các kháng sinh Amphotericin, Aminoglycosid, Capreomycin, Vancomycin. Thuốc lợi tiểu quai (Furosemid);Thuốc điều trị bệnh bạch cầu;Thuốc tránh thai đường uống.Trong trường hợp quên một liều kháng sinh Franlex 500, hãy dùng ngay khi nhớ ra, nhưng nếu đã gần đến thời gian dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp như lịch và liều lượng thường dùng.Trong trường hợp quá liều có thể gặp các triệu chứng: nôn, buồn nôn, đau thượng vị, đái ra máu,... hãy đưa bệnh nhân đến ngay trung tâm y tế để được xử trí hợp lí.Giữ thuốc ở nơi khô, tránh ánh sáng mặt trời và không quá 30 độ C.5. Tác dụng phụ của thuốc Franlex 500 Franlex 500 có thể gây ra các tác dụng phụ, hãy cho bác sĩ biết nếu bất kỳ triệu chứng nào sau đây trở nên nghiêm trọng hoặc không biến mất:Buồn nôn;Tiêu chảy;Nôn mửa;Ợ nóng;Đau bụng;Ngứa trực tràng hoặc vùng sinh dục;Chóng mặt;Mệt mỏi;Kích động;Đau đầu;Đau khớp.Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng, nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi ngay cho bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất để được xử trí phù hợp:Đại tiện phân có nước hoặc máu, dạ dày co thắt hoặc sốt trong khi điều trị hoặc hơn hai tháng sau khi ngừng điều trị.Phát ban.Ngứa.Nổi mày đay.Sưng mặt, lưỡi, họng, môi và mắt.Khó thở/ khó nuốt.Thở khò khè.Sốt trở lại, ớn lạnh, đau họng hoặc các biểu hiện nhiễm trùng khác.Ảo giác (nghe hoặc nhìn thấy những thứ, những âm thanh không tồn tại).Trên đây không bao gồm tất cả hướng dẫn về thuốc, nếu có thêm bất kỳ thắc mắc nào hoặc có các dấu hiệu bất thường nghi do thuốc trong quá trình sử dụng hãy gọi cho bác sĩ để được tư vấn.Bài viết đã cung cấp thông tin Franlex 500 có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Franlex 500 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Franlex 500 là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn.
vinmec
1,210
14 điều cần biết nếu con bạn mắc bệnh tiểu đường loại 1 Khác với người lớn, trẻ em bị tiểu đường tuýp 1 chưa ý thức về mối nguy hiểm của bệnh nên khó kiểm soát, dễ gặp biến chứng. Vì vậy phụ huynh cần đặc biệt chú ý chăm sóc, theo dõi cẩn thận đường huyết cho con để hạn chế ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần và khả năng học tập của trẻ. 1. Bệnh tiểu đường loại 1 không phải là bệnh hiếm gặp Gần 20.000 trường hợp mới mắc bệnh tiểu đường loại 1 được chẩn đoán mỗi năm. Đây là một tình trạng mãn tính có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt là khi bệnh không được kiểm soát tốt. Với việc theo dõi cẩn thận và sử dụng insulin đúng cách, bạn có thể giúp trẻ em bị tiểu đường tuýp 1 duy trì một cuộc sống khỏe mạnh. 2. Insulin trong điều trị bệnh tiểu đường tuýp 1 Cơ thể của trẻ em bị tiểu đường tuýp 1 không sản xuất đủ insulin - một loại hormone giúp chuyển hóa đường thành năng lượng. Cơ thể sẽ cần lấy insulin nhiều lần trong ngày để xử lý đường từ thức ăn nạp vào. Vì vậy nếu không thể tự sản xuất đủ, người bệnh cần tiêm thuốc insulin. Bác sĩ sẽ xem xét các lựa chọn điều trị phù hợp với tình trạng của trẻ và cùng với bố mẹ lập ra một kế hoạch cụ thể. 3. Mức đường huyết Khi cơ thể không tạo đủ insulin, lượng đường trong máu (hay còn gọi là glucose huyết) có thể tăng quá cao. Bạn cần theo dõi cẩn thận nồng độ đường huyết của con mình cho đến khi trẻ đủ lớn để tự làm điều này. Bác sĩ điều trị sẽ giúp gia đình bạn tìm máy đo đường huyết phù hợp cho trẻ và hướng dẫn cách sử dụng. Bác sĩ có thể hướng dẫn bạn cách kiểm tra nồng độ tiểu đường loại 1 cho trẻ 4. Đường máu quá cao hoặc quá thấp Lượng đường trong máu tăng quá cao được gọi là tăng đường huyết. Các triệu chứng bao gồm khô da, khát nước nhiều hơn và thường xuyên phải đi tiểu. Ngược lại, mức glucose huyết quá thấp được gọi là hạ đường huyết hoặc sốc insulin. Các triệu chứng có thể bao gồm đau đầu, mệt mỏi, ớn lạnh và đói. Cả hai tình trạng này đều cần phải điều trị nhanh chóng. 5. Phối hợp chặt chẽ với bác sĩ Trẻ em bị tiểu đường tuýp 1 sẽ phải đi khám bác sĩ ít nhất 4 lần một năm. Nếu gia đình bạn gặp khó khăn trong việc kiểm soát mức đường huyết, trẻ có thể phải đến bệnh viện kiểm tra nhiều hơn nữa. Nếu bác sĩ đang thực hiện một số thay đổi trong kế hoạch chăm sóc trẻ, gia đình bạn có thể cần phải tới phòng khám mỗi tuần một lần.Một số phụ huynh vẫn còn chưa rõ trẻ bị tiểu đường tuýp mấy là nặng. Các chuyên gia cho biết đái tháo đường loại 1 khiến con bạn có nguy cơ cao mắc các vấn đề về chân, mắt hoặc thận. Trẻ sẽ cần khám mắt thường xuyên và gặp chuyên gia dinh dưỡng để hiểu và kiểm soát bệnh tiểu đường tốt hơn. 6. Ăn uống lành mạnh Chế độ ăn uống cũng là một phần quan trọng trong việc kiểm soát bệnh tiểu đường của trẻ. Bạn sẽ cần đọc nhãn thực phẩm, đếm carbs và tìm hiểu các loại thực phẩm sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lượng đường huyết. Hiệp hội Tiểu đường đã liệt kê một số siêu thực phẩm dành cho người mắc bệnh này. Những thực phẩm lành mạnh, có tác động thấp đến lượng glucose bao gồm: đậu, rau lá xanh đậm, một số loại cá, các loại hạt, trái cây và quả mọng. Hãy thêm thật nhiều những thực phẩm trên vào thực đơn của gia đình bạn. Trẻ mắc tiểu đường loại 1 nên bổ sung rau xanh vào chế độ ăn 7. Không cần cấm đồ ngọt Thỉnh thoảng trẻ em bị tiểu đường tuýp 1 vẫn có thể ăn một cái bánh quy, một ít bánh ngọt hoặc một ít kem, miễn là bạn vẫn tiếp tục theo dõi mức độ đường huyết cho con và điều chỉnh bữa ăn sao cho thích hợp.Nếu muốn con ăn một món ngọt hoặc nhiều tinh bột, hãy chia thành một phần nhỏ hơn và bớt đi một lượng carbohydrate tạo ra đường (chẳng hạn như khoai tây, cơm trắng) để bù lại. 8. Thời gian ăn uống Thời gian các bữa ăn của trẻ em bị tiểu đường tuýp 1 cũng có thể ảnh hưởng đến lượng glucose. Nếu bữa ăn muộn hơn bình thường, hãy cho con dùng một bữa nhẹ lành mạnh trước để duy trì mức đường huyết tốt. Nếu ăn sớm hơn, hãy theo dõi để đảm bảo mức đường huyết không tăng quá cao. 9. Vận động thể chất Vận động là một phần thiết yếu của lối sống lành mạnh đối với tất cả trẻ em, dù là chơi trong sân nhà hay tham gia đội bóng trong trường. Tập thể dục có thể làm giảm lượng đường trong máu, điều này rất tốt cho trẻ em bị tiểu đường tuýp 1 trừ khi mức glucose xuống quá thấp. Tốt nhất là phải kiểm tra lượng đường trong máu trước và sau khi con bạn chơi hoặc tập thể dục. 10. Luôn chuẩn bị sẵn sàng Nếu lượng đường trong máu tăng quá cao, trẻ sẽ cần uống nước, tiêm insulin hoặc tập thể dục. Ngược lại nếu giảm quá thấp, con bạn sẽ cần một ít nước hoa quả, ngậm kẹo cứng hoặc viên đường... Trẻ cũng nên mang sổ khám bệnh hoặc giấy chứng nhận của bác sĩ bên mình mọi lúc để mọi người xung quanh biết con đang mắc bệnh tiểu đường loại 1. 11. Thông báo với những người chăm sóc trẻ Vì bạn không thể ở bên con mọi lúc, nên hay cho mọi người biết về bệnh tiểu đường của con bạn. Hiệu trưởng và giáo viên trong trường, y tá, huấn luyện viên, người trông trẻ, hàng xóm - tất cả đều cần được thông báo. Tốt nhất là họ cũng biết phải làm gì để giúp đỡ trẻ và tìm ra bộ dụng cụ y tế trong trường hợp khẩn cấp. 12. Hỗ trợ về mặt tinh thần Trẻ em bị tiểu đường tuýp 1 phải sống chung với một tình trạng mãn tính và cần được theo dõi y tế liên tục ngay từ rất sớm. Vì vậy ngoài quan tâm đến lượng đường trong máu, bạn cũng cần chú ý đến cảm giác của con mình. Đôi khi, trẻ có thể cảm thấy lo lắng, quá sức chịu đựng và thậm chí là trầm cảm. Nhiều gia đình nhận thấy rằng nên nhờ một chuyên gia sức khỏe tâm lý đồng hành cùng trẻ ngay từ ban đầu. Cha mẹ có thể hỗ trợ trẻ bị tiểu đường loại 1 về mặt tinh thần 13. Lớn lên với bệnh tiểu đường Khi trẻ lớn hơn, mức độ bệnh tiểu đường loại 1 cũng sẽ thay đổi. Cụ thể, những cách điều trị hiệu quả trước đây dần trở nên không còn tác dụng. Nội tiết tố và tuổi dậy thì cũng có thể có tác động đến tình trạng bệnh. Gia đình bạn cần tiếp tục phối hợp chặt chẽ với bác sĩ để duy trì sức khỏe cho con và điều chỉnh kế hoạch điều trị nếu cần thiết. Khi lớn hơn, con bạn sẽ học được cách tự kiểm soát tốt bệnh tiểu đường của mình. 14. Trở thành công dân có trách nhiệm Khi đến tuổi tự lái xe, con bạn nên hiểu những trách nhiệm liên quan đến việc này. Cùng với thực hiện mọi biện pháp phòng ngừa an toàn, trẻ cần đảm bảo có mức đường huyết tốt trước khi cầm lái. Con bạn sẽ cần kiểm tra chỉ số glucose mọi lúc và luôn mang theo bộ dụng cụ khẩn cấp bên mình.Trẻ em bị tiểu đường tuýp 1 cũng cần biết rằng rượu có thể tác động nguy hiểm đến mức đường huyết. Các dấu hiệu ban đầu sẽ rất khó nhận ra cho đến khi cơ thể bị ảnh hưởng lớn, khiến bệnh nhân không kịp điều chỉnh.
vinmec
1,419
Sùi mào gà ở nam giới giai đoạn đầu Sùi mào gà ở nam giới giai đoạn đầu sẽ có biểu hiện thế nào, nguyên nhân và cách chữa bệnh này là gì? Bài viết sau sẽ cung cấp đầy đủ những thông tin này. Sùi mào gà là bệnh gì? Sùi mào gà là một trong những bệnh xã hội nguy hiểm, có khả năng lây lan qua nhiều con đường, do virus HPV gây ra. Nếu không điều trị sớm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Các triệu chứng sùi mào gà thường xuất hiện chủ yếu tại cơ quan sinh dục cả nam giới và nữ giới. Sùi mào gà là bệnh xã hội nguy hiểm Sùi mào gà lây qua đường nào? Đường tình dục Đây là con đường lây nhiễm chủ yếu của bệnh sùi mào gà. Quan hệ tình dục ở đây bao gồm cả: quan hệ bằng miệng, hậu môn…Vì thế, khi quan hệ tình dục với những mối quan hệ không an toàn, bạn nên sử dụng biện pháp tránh thai an toàn để phòng ngừa. Từ mẹ truyền sang con Phụ nữ khi mang thai mà mắc sùi mào gà cũng có thể lây cho bé khi sản phụ sinh thường qua âm đạo Lây qua vết thương hở Nếu tiếp xúc với những vết trầy xước, dịch tiết có chứa virus HPV của người bệnh thì cũng có thể lây nhiễm sùi mào gà Biểu hiện sùi mào gà ở nam giới giai đoạn dầu Các giai đoạn phát triển của sùi mào gà Sùi mào gà trải qua nhiều giai đoạn phát triển và mỗi giai đoạn lại có những triệu chứng, biểu hiện khác nhau. Tuy nhiên, có thể chia các giai đoạn phát triển của sùi mào gà như sau: Bệnh rất dễ tái phát nên đòi hỏi người bệnh thường xuyên kiểm tra, kể cả sau khi đã điều trị Các giai đoạn phát triển của sùi mào gà Sùi mào gà giai đoạn đầu có tự khỏi được không? Theo các bác sĩ, sùi mào gà dù ở giai đoạn đầu cũng không thể tự khỏi. Thực tế có rất nhiều chủ quan cho rằng bệnh có thể tự khỏi, hay chỉ dùng thuốc bôi là được. Tuy nhiên, điều này là hoàn toàn sai lầm. Thuốc bôi có thể loại bỏ những nốt sùi bên ngoài da nhưng không thể tiêu diệt hết được các virus có trong cơ thể nên bệnh vẫn có thể tái phát. Điều trị sùi mào gà ở giai đoạn đầu Phát hiện và điều trị sớm sùi mào gà ở giai đoạn đầu sẽ giúp người bệnh tránh được những biến chứng và dễ điều trị dứt điểm hơn. Thông thường với những trường hợp mắc sùi mào gà ở giai đoạn đầu, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng đông – tây y kết hơn. Người bệnh chủ yếu được chỉ định dùng kháng sinh để ức chế không cho virus phát triển. Còn thuốc đông y có tác dụng thanh lọc cơ thể, nâng cao sức đề kháng, phòng tránh tái phát bệnh. Chi phí điều trị sùi mào gà còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: Xem thêm >> Đốt sùi mào gà khi mang thai và những điều cần biết >> Có thai uống collagen được không?
thucuc
566
Tuyển dụng Lập trình viên Android/ .NET tháng 12.2019 Vị trí Lập trình viên Android ( SL: 02, mức lương: 20-40 triệu ) Vị trí Lập trình viên .NET ( SL: 02, mức lương: 20-40 triệu ) MÔ TẢ CÔNG VIỆC: - Tham gia xây dựng và phát triển các dự án phần mềm trên nền tảng . NET, Android của Công ty; - Quản lý, phát triển, triển khai sản phẩm trong các mảng dự án về y tế, quản trị doanh nghiệp. - Nghiên cứu, phát triển công nghệ mới để ứng dụng xây dựng các sản phẩm dịch vụ mới - Công việc sẽ được trao đổi cụ thể hơn trong quá trình phỏng vấn. YÊU CẦU CÔNG VIỆC: - Tốt nghiệp đại học chuyên ngành: Công nghệ thông tin, Điện tử, Viễn thông; - Có khả năng đọc hiểu tiếng Anh chuyên ngành; - Có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí phát triển phần mềm. - Có khả năng làm việc liên quan đến lập trình mạng và đa luồng; - Có ứng dụng demo trên Google Play store hoặc Apple Store là một lợi thế. QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG: - Mức lương: 20.000.000-40.000.000 VNĐ - Nhiều cơ hội thăng tiến, phát triển trong lĩnh vực chuyên môn; - Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực; - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết; - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước; - Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… CV gửi về theo một trong các cách sau: - tiêu đề:MED - Vị trí ứng tuyển - Họ và tên - Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
medlatec
309
Bệnh máu nhiễm mỡ nguy hiểm như thế nào? Bệnh nhân được chẩn đoán mắc máu nhiễm mỡ khi lượng mỡ trong máu gia tăng đột biến, lượng máu này được đánh giá bằng chỉ số cholesterol. Máu nhiễm mỡ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người, nếu không được ngăn ngừa và điều trị sớm có thể dẫn đến các bệnh như: Bệnh nhân được chẩn đoán mắc máu nhiễm mỡ khi lượng mỡ trong máu gia tăng đột biến Bệnh viêm tụy Khi bị máu nhiễm mỡ hàm lượng triglyceride trong cơ thể rất cao có thể gây sưng tuyến tụy, xuất hiện những biểu hiện như: đau bụng đi ngoài dữ dội, sốt, nôn, thở nhanh, nhịp tim nhanh. Nếu trường hợp dịch tiêu hóa bị rò bên ngoài tuyến tụy có thể nguy hiểm đến tính mạng. Đây là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất mà bệnh máu nhiễm mỡ gây ra. Bệnh tiểu đường Bệnh gan Mỡ máu cao khiến lượng triglyceride cao cũng làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ Mỡ máu cao khiến lượng triglyceride cao cũng làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ, đây cũng là nguyên nhân gây ra các bệnh gan mạn tính như xơ gan, hay ung thư gan… Bệnh tim mạch Các rối loạn chuyển hóa trong cơ thể, kết hợp cùng với chỉ số triglyceride tăng cao sẽ làm tăng gấp đôi khả năng mắc về các bệnh tim mạch cho con người. Đột quỵ Yếu tố chính dẫn đến vấn đề này chính là triglyceride tăng cao gây ảnh hưởng đến các mạch máu cung cấp cho não. Vì vậy tác hại nguy hiểm của máu nhiễm mỡ là có thể khiến người bệnh bị đột quỵ bất cứ lúc nào. Đau và tê chân Khi có quá nhiều mỡ máu, sẽ tạo nên lớp chất trong lòng động mạch, khi chảy đến chân sẽ gây ra bệnh động mạch ngoại biên. Đây cũng  là nguyên nhân dẫn đến cảm giác đau và tê chân, đặc biệt là khi lúc đi bộ, ngoài ra, bệnh cũng làm tăng khả năng nhiễm trùng ở chân, bàn chân. Làm gì để giảm mỡ trong máu? Những người bị máu nhiễm mỡ cần đi kiểm tra mỡ máu định kỳ 3 – 6 tháng/lần Những người bị máu nhiễm mỡ cần đi kiểm tra mỡ máu định kỳ 3 – 6 tháng/lần và áp dụng chế độ ăn uống luyện tập nghiêm khắc: – Luyện tập thể dục thể thao kiểm soát cân nặng. – Tránh ăn các chất béo bão hòa, ăn nhiều chất béo có lợi, giảm thịt đỏ. – Bổ sung nhiều rau quả, nhiều chất xơ. – Hạn chế ăn các đồ rán, xào nhiều dầu mỡ. – Không hút thuốc lá, hạn chế uống bia rượu. – Không nên ăn tối quá muộn, ăn nhiều đạm vì rất khó tiêu hóa sẽ làm Cholesterol đọng trên thành động mạch.      
thucuc
502
Mất ngủ: Khi đếm cừu thất bại... Khi nói đến vấn đề khó đi vào giấc ngủ, mọi người trên thế giới đều có những biện pháp khác nhau. Trong đó, đếm cừu để ngủ là một biện pháp “cổ điển”. Để thực hiện nằm đếm cừu, người muốn đi ngủ tưởng tượng ra một đàn cừu trắng vô tận nhảy qua hàng rào, đếm từng con khi chúng rời đi. Về cơ bản, đây là một hành động đơn giản, nhịp nhàng và lặp đi lặp lại để giải thích tại sao đếm cừu dễ ngủ. 1. Tại sao đếm cừu dễ ngủ? Đây là thắc mắc của rất nhiều người. Trên thực tế, để trả lời câu hỏi liệu nằm đếm cừu có giúp những người bị mất ngủ đi vào giấc ngủ nhanh hơn hay không, các nhà nghiên cứu tại Đại học Oxford đã tìm những người khó ngủ và theo dõi khi thực hiện một trong ba kỹ thuật khác nhau. Một trong những kỹ thuật đó là đếm cừu.Nghiên cứu của Đại học Oxford năm 2001 đã chia năm mươi người bị rối loạn giấc ngủ thành ba nhóm ngẫu nhiên. Một nhóm được yêu cầu hình dung những cảnh êm dịu và yên bình như thác nước khi cố gắng chìm vào giấc ngủ. Một nhóm khác được yêu cầu đơn giản thực hiện thói quen bình thường giúp dễ ngủ. Nhóm cuối cùng được yêu cầu nằm đếm cừu bằng cách đếm cừu tưởng tượng khi chúng nhảy qua hàng rào từng con một.Kết quả của nghiên cứu này là phương pháp tưởng tượng ra khung cảnh yên tĩnh sẽ giúp các đối tượng trong nhóm này ngủ nhanh hơn khoảng 20 phút so với những đêm không thực hiện thử nghiệm. Tuy nhiên, bất ngờ là những người đếm cừu để ngủ lại mất nhiều thời gian hơn bình thường để đi vào giấc ngủ. Mặc dù không có lý do nào được kiểm chứng cho sự khác biệt này, các nhà nghiên cứu đã có nhiều giả thuyết.Đầu tiên, các nhà nghiên cứu tin rằng hành động hình dung ra một khung cảnh yên tĩnh nhưng hấp dẫn đòi hỏi nhiều năng lượng tinh thần hơn là đếm những con cừu tưởng tượng liên tục. Việc tăng cường tiêu hao năng lượng tinh thần của cảnh được hình dung có thể giúp trí não ngủ nhanh hơn. Một giả thuyết khác cho rằng phương pháp cảnh tĩnh lặng có thể dễ sử dụng hơn vì về mặt khách quan đây là một hoạt động hình dung thú vị hơn. Ngược lại, so với việc đếm cừu, phương pháp này trông vô cùng đơn giản, dễ gây quá nhàm chán và khiến người bệnh bỏ cuộc nếu phải làm trong một khoảng thời gian dài. Mặc dù kích thước mẫu của nghiên cứu thực sự nhỏ, nhưng kết quả chắc chắn vẫn khiến hiệu quả của phương pháp đếm cừu để ngủ bị nghi ngờ. 2. Mất ngủ: Khi đếm cừu thất bại... Làm sao? Cuộc khảo sát về giấc ngủ ở Mỹ năm 2007 của Quỹ Giấc ngủ Quốc gia cho thấy 67% phụ nữ nói rằng họ thường xuyên gặp vấn đề về giấc ngủ. Một cuộc thăm dò khác cũng cho thấy 35% người lớn bị mất ngủ mỗi đêm.Một lựa chọn mà những người mắc chứng rối loạn giấc ngủ ngày nay thường sử dụng là thuốc ngủ (mà không bao giờ còn là... đếm cừu để ngủ). Do đó, trong 10 đến 15 năm qua, thị trường đã tràn ngập các loại thuốc ngủ mới, hạn chế các tác dụng phụ và nguy cơ phụ thuộc như các loại thuốc ngủ trước đây. Đếm cừu để ngủ không phải khinào cũng thành công 3. Những điều cần cân nhắc khi dùng thuốc ngủ Thuốc ngủ không phải luôn phù hợp với mọi người bị mất ngủ.Thật vậy, nếu bị mất ngủ do rối loạn nhịp thở liên quan đến giấc ngủ, có thể là chứng ngưng thở khi ngủ hoặc hội chứng chân không yên, những loại thuốc này sẽ không giải quyết được vấn đề cơ bản. Đồng thời, phụ nữ mang thai không nên dùng những loại thuốc này. Và nếu một người đang phải trông con nhỏ, thuốc ngủ có thể không bao giờ là phù hợp.Gần đây, một số báo cáo cho thấy các tác dụng phụ bất thường của thuốc ngủ. Thậm chí cả với thuốc ngủ được chỉ định theo toa, người bệnh có thể mắc phải những hành vi kỳ quái trong khi ngủ. Một số người khác bị buồn ngủ khi lái xe, tăng nguy cơ gây tai nạn hoặc mắc chứng ăn uống vô độ, phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Do đó, các công ty dược phẩm phải luôn ghi rõ ràng các tác dụng ngoại ý có thể xảy ra trên nhãn thuốc để người dùng biết và theo dõi, ngưng thuốc khi phát hiện bất thường.Đồng thời, nếu bác sĩ kê đơn một trong những loại thuốc ngủ, người thân, bạn đời hay người chăm sóc sống cùng cần để ý xem người bệnh có bị quấy rầy về đêm do ác mộng hay cử động chi bất thường hay không. Nằm đếm cừu để ngủ bị thất bại bạn có thể sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa 4. Tránh caffein, nicotin và rượu trong 4 đến 6 giờ trước khi đi ngủ. Không tập thể dục quá muộn vào buổi tối. Tránh ăn quá no trước khi đi ngủĐảm bảo phòng ngủ là nơi hoàn toàn được thư giãn và yên tĩnh. Cân nhắc mua mặt nạ ngủ hoặc máy chống ồn trắng nếu không thể chặn ánh sáng hoặc tiếng ồn từ bên ngoài. Tắm nước ấm trước đi ngủ. Duy trì thói quen đi ngủ vào cùng một thời điểm mỗi ngày, ngay cả vào cuối tuần, nghỉ lễ. Tóm lại, với các nghiên cứu khách quan, nằm đếm cừu không thực sự đem lại hiệu quả có ý nghĩa. Thay vào đó, các biện pháp vệ sinh giấc ngủ cùng các liệu pháp thư giãn, hạn chế căng thẳng sẽ giúp ngủ ngon hơn. Cuối cùng là việc dùng thuốc ngủ, cần tuân thủ chỉ định để luôn đảm bảo an toàn cho sức khỏe tinh thần của chính mình.
vinmec
1,065
Công dụng thuốc Meprostat Thuốc Meprostat có thành phần chính là clopidogrel hàm lượng 75mg. Đây là thuốc được thường chỉ định để phòng ngừa các biến cố trên tim mạch do xơ vữa động mạch gây ra. 1. Thuốc Meprostat có công dụng gì? Thành phần chính của Meprostat là clopidogrel, đây là hoạt chất có khả năng ức chế chọn lọc quá trình gắn adenosin diphosphate vào các thụ thể trên tiểu cầu. Điều này dẫn đến các chuỗi phản ứng phức tạp nối tiếp nhau, kết quả làm ức chế sự kết tập của tiểu cầu. Mặt khác, tiểu cầu là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình đông máu. Do đó, sự ức chế kết tập tiểu cầu của clopidogrel thường được ứng dụng để hạn chế huyết khối trong động mạch, thường hình thành do sự xơ vữa.Từ cơ chế tác dụng như trên, thuốc Meprostat thường được dùng với chỉ định phòng ngừa nguy cơ bị đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, nguy cơ tử vong do tim mạch ở bệnh nhân bị xơ vữa động mạch hoặc bệnh nhân được đánh giá có nguy cơ cao. 2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Meprostat Liều dùng khuyến cáo của Meprostat ở người lớn là 75mg/ngày, tương ứng 1 viên mỗi ngày. Đối với người cao tuổi, liều dùng này vẫn được giữ nguyên, không có sự hiệu chỉnh.Đối với trẻ em, hiện nay dữ liệu nghiên cứu tác dụng và độ an toàn của Meprostat ở trẻ em vẫn chưa được công bố.Thuốc Meprostat được bào chế ở dạng viên nén bao phim, bệnh nhân uống thuốc cùng lượng nước vừa phải. Sinh khả dụng của Meprostat không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó bạn có thể uống thuốc ở bất cứ thời điểm nào trong ngày. 3. Những lưu ý khi dùng thuốc Meprostat Meprotat có tác dụng ngăn kết tập tiểu cầu, điều này đồng nghĩa với việc làm tăng khả năng xuất huyết. Do đó, cần cân nhắc kỹ khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân có nhiều nguy cơ chảy máu như bị chấn thương, tai nạn, phẫu thuật, mắc bệnh lý loét đường tiêu hóa,...Trong trường hợp bệnh nhân cần phải mổ, nên ngưng sử dụng thuốc Meprostat ít nhất trước 5 ngày để đảm bảo an toàn.Tuy chưa có nhiều dữ liệu về việc sử dụng Meprostat trên bệnh nhân bị suy thận nhưng vẫn cần đặt cao sự thận trọng nếu phải sử dụng thuốc trên đối tượng này.Không nên kết hợp Meprostat với warfarin trong pháp đồ điều trị. Đặc biệt thận trọng nếu dùng chung Meprostat với một trong số các thuốc như NSAIDs, aspirin, heparin và các thuốc chống huyết khối khác, vì sự kết hợp này làm tăng nguy cơ chảy máu ở bệnh nhân. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Meprostat Bệnh nhân điều trị bằng Meprostat có thể gặp một vài tác dụng phụ như:Vết bầm tím trên da. Ban xuất huyết, tụ máu. Chảy máu cam. Nóng rát đường tiêu hóa. Chóng mặt, mất thăng bằng. Khó tiêu, đau bụng. Bạn nên thông báo với bác sĩ điều trị nếu gặp phải những tác dụng không mong muốn kể trên.Hy vọng những kiến thức và thông tin bổ ích trên đây đã giúp bạn hiểu rõ công dụng của thuốc Meprostat. Hãy sử dụng thuốc đúng liều lượng và chỉ dẫn của nhân viên y tế để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất nhé.
vinmec
590
Thiếu hồng cầu nên ăn gì? tim mạch, tổn thương não Thiếu hồng cầu trong máu khiến cơ thể không có đủ tế bào hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển đầy đủ oxy đến các mô dẫn đến các bệnh lý về tim mạch, tổn thương não,… Để tăng lượng hồng cầu trong máu, chế độ ăn uống rất quan trọng vậy thiếu hồng cầu nên ăn gì? Dưới đây là những thông tin hữu ích bạn đọc nên tham khảo để biết thêm chi tiết. 1. Củ dền đỏ Các chuyên gia dinh dưỡng đã chứng minh được rằng, chỉ cần uống hai chén nước củ dền đỏ mỗi ngày trong vòng một tuần thì có thể tăng đáng kể được lượng hồng cầu trong máu. Ngoài cách ép củ dền lấy nước ra thì bạn có thể dùng loại củ này để nấu soup, nấu cháo hoặc nấu canh giống như các loại củ thông thường khác. 2. Củ cải Củ cải cũng là một loại thực phẩm có tác dụng rất tốt trong việc tăng cường lượng hồng cầu trong máu. Lượng sắt trong củ cải cùng các loại vitamin và khoáng chất khác giúp tăng cường hấp thụ và vận chuyển oxy trong máu, giảm thiểu nguy cơ thiếu máu rất hiệu quả. 3. Quả lựu Lựu rất giàu sắt nên khi ăn có thể giúp làm tăng lượng hồng cầu trong máu. Trong quả lựu còn chứa một lượng lớn các vitamin giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, ngăn ngừa được nhiều loại bệnh tật. 4. Bí ngô Đây thực sự là loại thực phẩm tuyệt vời cho những ai bị thiếu máu hay thiếu hồng cầu trong máu. Bí ngô có chứa rất nhiều vitamin A giúp cơ thể sản sinh ra lượng tiểu cầu nhiều hơn và tạo ra các loại protein quan trọng. 5. Các loại quả giàu vitamin C Cam, chanh, nho, bưởi, táo, ổi, kiwi…là những loại quả giàu vitamin C bậc nhất, chúng giúp tăng đáng kể lượng tiểu cầu trong máu, làm giảm nguy cơ thiếu máu và đáp ứng toàn bộ nhu cầu vitamin C mỗi ngày. Ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin C còn giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể cực kỳ hiệu quả. 6. Rau má Đáp án tiếp theo cho câu trả lời ăn gì để tăng hồng cầu trong máu đó chính là rau má. Loại rau thanh mát này có tác dụng tái tạo những tế bào hồng cầu đã bị tổn thương, cải tạo chất lượng máu tốt hơn. Do rau má giàu chất diệp lục và có cấu trúc phân tử tương tự như chất hemoglobin trong máu nên khi thường xuyên sử dụng rau má sẽ giúp tăng cường sản sinh cả hồng cầu và tiểu cầu cho cơ thể. 7. Rau xanh chứa nhiều vitamin K Các loại rau như rau mồng tơi, cải xoăn, cải bó xôi…có chứa rất nhiều vitamin K. Loại vitamin này có tác dụng kích thích cơ thể sản sinh ra một loại protein chống đông máu và có khả năng tự cầm máu khi cơ thể bị thương. Vì vậy bạn có thể ăn những loại rau này thường xuyên để ngăn ngừa nguy cơ thiếu hồng cầu dẫn tới thiếu máu. 8. Các loại hạt Bao gồm có hạt điều, quả óc chó, hạt dẻ, hạt hạnh nhân…là một trong những đáp án hoàn hảo nhất cho câu hỏi ăn gì để tăng hồng cầu. Các loại hạt này có chứa hàm lượng cao protein và sắt giúp tăng lượng hồng cầu máu đáng kể và là nguồn cung cấp năng lượng lành mạnh cho cơ thể. Đừng nên bỏ qua loại thực phẩm tuyệt vời này hàng ngày để tăng cường sức khỏe. 9. Các loại thịt đỏ Ăn gì để tăng hồng cầu trong máu thì không thể không kể đến các loại thịt đỏ. Thịt nạc bò, lợn, thịt dê, thịt cừu…có chứa rất nhiều sắt, giúp tái tạo lại các hồng cầu bị tổn thương và sản sinh ra các tế bào hồng cầu mới khỏe mạnh hơn. Tuy nhiên, không nên ăn nhiều thịt bởi chúng sẽ làm tăng lượng cholesterol trong máu gây nhiều bệnh lý nguy hiểm. Vì vậy người bệnh chỉ nên ăn một lượng vừa đủ mỗi ngày và tăng cường thêm các loại thực phẩm bổ máu khác nếu bạn đang bị thiếu máu. 10.Các loại hải sản Các loại hải sản như tôm, cua, ốc, ngao, sò, hàu…có chứa hàm lượng sắt rất cao, lại là loại thực phẩm không chứa nhiều cholesterol như thịt nạc đỏ của động vật. Chính vì vậy mà bạn nên thường xuyên ăn hải sản để giảm nguy cơ thiếu máu, tăng cường lượng hồng cầu khỏe mạnh. Ngoài ra, hải sản còn chứa rất nhiều canxi, vitamin B12 và vô số các khoáng chất thiết yếu khác cần thiết để có một cơ thể khỏe mạnh. Trên đây là những thông tin giải đáp giúp bạn băn khoăn “thiếu hồng cầu nên ăn gì?”. Với một chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh, chắc chắn rằng bạn sẽ không bao giờ phải lo lắng tới các căn bệnh do thiếu hồng cầu gây ra. Ngoài ra, những người thiếu hồng cầu trong máu cần được thăm khám thường xuyên để được bác sĩ theo dõi tư vấn điều chỉnh chế độ ăn uống cho phù hợp.
thucuc
918
Thuốc dự phòng hen phế quản ở trẻ em Theo thống kê dịch tễ học ở Việt Nam, năm 2011 có 3,2% trẻ em bị mắc hen. Ở những trẻ này, sau khi đã được chẩn đoán chắc chắn và điều trị đợt cấp sẽ được dùng các thuốc để dự phòng gồm 3 nhóm sau: ICS (inhaled corticosteroid), LTRAs (Leucotrien Receptor Antagonists) và Cromones. ICS Là các thuốc steroid dạng khí dung như pulmicort, flixotide, seretid gồm ICS kết hợp với LABA (thuốc giãn phế quản tác dụng dài) có tác dụng kép. ICS giúp cho việc duy trì kiểm soát cơn hen: Sử dụng ICS làm giảm tỉ lệ tử vong do hen, giảm tỉ lệ nhập viện, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân hen. Dùng ICS sớm ở người hen dai dẳng có chức năng phổi giảm sẽ giúp cải thiện chức năng phổi, phòng ngừa sự tắc nghẽn đường thở không hồi phục. Cần hướng dẫn cho trẻ đúng kỹ thuật hít thuốc. Thuốc có hiệu quả rõ rệt trên nhóm trẻ bị hen dị ứng. Khi sử dụng ICS cần lưu ý một số điểm sau: ICS có tác dụng phụ, có nghiên cứu cho biết dùng ICS dài ngày ở bệnh nhân giãn phế quản mạn tính có thể gia tăng nguy cơ bị viêm phổi. Vì vậy, cần hết sức thận trọng khi dùng ICS, chỉ dùng theo đúng hướng dẫn của thầy thuốc chuyên khoa. Trẻ phải có dụng cụ hoặc kỹ thuật hít phải đúng. Liều ICS hàng ngày phải phù hợp với lâm sàng và chức năng hô hấp của bệnh nhân. Điều quan trọng là phải cân bằng giữa hiệu quả của thuốc và tác dụng phụ do thuốc gây ra. Việc này do các bác sĩ chuyên khoa quyết định, người bệnh không được tự ý thay đổi thuốc và liều dùng thuốc cũng như cần tuân thủ đúng, chính xác các kỹ thuật dùng bình xịt. LTRAs Là các thuốc đối kháng leucotrienes như montelukast. Nhóm này có thể dùng an toàn cho trẻ từ 6 tháng tuổi. Thuốc đã được Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) cho phép dùng cho trẻ nhỏ. Montelukast được cơ thể hấp thu nhanh, thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 3 - 4 giờ. Thuốc thường được chỉ định trong phòng các triệu chứng ban ngày, ban đêm của hen phế quản thể nhẹ; Phòng ngừa co thắt phế quản khi gắng sức; Giảm tình trạng khò khè ở trẻ bị hen phế quản do virut. Thuốc thường được kết hợp với các thuốc steroid dạng khí dung ICS khi các thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài LABA không dung nạp tốt hoặc không kiểm soát được cơn hen ở trẻ. Ưu điểm của nhóm thuốc này là dùng đường uống 1 lần/1ngày, phòng được cơn hen khi gắng sức, ít tác dụng phụ, có tác dụng cả trên hen phế quản và viêm mũi dị ứng. Cromones Nhóm này có các loại thuốc như sodium cromoglycat, nedocromil sodium... Các thuốc làm ổn định tế bào mast, do đó ngăn cản giải phóng các chất trung gian hóa học gây co thắt phế quản, có tác dụng ngăn ngừa cơn hen sau, không có tác dụng cắt cơn hen cấp. Hiện nay, tại Mỹ hoặc châu Âu còn sử dụng cho trẻ từ 6 - 12 tuổi bị hen nặng và dai dẳng loại thuốc kháng immunoglobulin như omalizumab. Các thuốc này là kháng thể đơn dòng của người kháng lại Ig E. Thuốc ức chế sự gắn Ig E với receptor ái lực trên bề mặt tế bào mast và bạch cầu ưa kiềm làm cho các tế bào này không bị hoạt hóa dưới tác động của dị nguyên nên không giải phóng ra các hóa chất trung gian gây viêm như histamin, leucotrien, interleukin... do đó không gây ra các biểu hiện dị ứng và hen trên lâm sàng. Thuốc được chỉ định trong bệnh hen dị ứng thể trung bình ở trẻ lớn. Ưu điểm của thuốc kháng Ig E: Dùng omalizumab làm giảm đáng kể liều ICS; Dùng omalizumab có tác dụng ở trẻ hen phế quản khó kiểm soát mặc dù đã dùng liều cao ICS, trẻ thường xuyên hoặc dùng kéo dài corticoid dạng uống; Khi phối hợp thuốc kháng Ig E với ICS sẽ làm giảm nguy cơ gây cơn hen cấp. Và một điều quan trọng là các bậc cha mẹ có con bị hen phế quản cần lưu ý ngoài yếu tố thời tiết còn nhiều yếu tố thúc đẩy cơn hen như các loại bọ nhà, nấm mốc, khói thuốc lá, phấn hoa... nên việc thực hiện đầy đủ chỉ định của bác sĩ cho dự phòng hen phế quản là rất cần thiết.
medlatec
791
8 ngày điều trị viêm phế quản cùng của bé Hàn Quốc Viêm phế quản là một trong những bệnh lý viêm đường hô hấp dưới phổ biến nhất mà trong 5 – 7 năm đầu đời trẻ có thể mắc phải. Mặc dù phổ biến, không phải lúc nào bệnh lý này cũng dễ đối phó. Như trường hợp của bé Kwon Si Anh, 31 tháng, ở Bắc Ninh là một ví dụ điển hình. 1. “Hành trình” điều trị ho dai dẳng từ Bắc Ninh đến Hà Nội 1.1. 8 ngày điều trị ho không thuyên giảm Đối với bé Kwon Si Anh và mẹ, lần điều trị viêm phế quản này là một câu chuyện dài. Bé Kwon Si Anh được chỉ định nhập viện điều trị 1.2. Tình trạng của Kwon Si Anh Viêm phế quản ở trẻ em là tình trạng viêm niêm mạc ống phế quản do hoạt động của virus, vi khuẩn hoặc một số tác nhân tiêu cực khác từ môi trường như bụi, khói thuốc lá,…. Ngoài ho, bệnh lý này còn có thể biểu hiện qua một số triệu chứng đặc trưng là: Sốt, đờm, tức ngực, khó thở, mệt mỏi, chán ăn,… Có hai loại viêm phế quản là viêm phế quản cấp và viêm phế quản mạn tính: – Cấp: Là tình trạng viêm niêm mạc ống phế quản cấp tính ở người trước đó không có tổn thương. – Mạn tính: Khi tình trạng viêm niêm mạc liên tục kích thích các ống phế quản, viêm phế quản được xác định là đã bước sang giai đoạn mạn tính. Viêm phế quản mạn tính là biến chứng của viêm phế quản cấp. Bệnh có thể kéo dài nhiều tháng, thậm chí là nhiều năm. Không chỉ khó điều trị, bệnh lý này còn được đánh giá là rất nguy hiểm, có khả năng biến chứng đến bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) và suy hô hấp. Trong một số trường hợp nghiêm trọng hơn, bệnh nhân còn có nguy cơ mắc lao phổi, ung thư phế quản và ung thư phổi. Đây là những hiểm họa có thể Kwon Si Anh sẽ phải đối mặt mà gia đình bé không hề hay biết. Phế quản viêm mạn tính có khả năng biến chứng đến suy hô hấp Ngoài phế quản viêm, bé Kwon Si Anh còn cần theo dõi hen phế quản (tên quen thuộc hơn là hen suyễn). Hen phế quản là bệnh lý đường hô hấp dưới được đặc trưng bởi tình trạng viêm đường dẫn khí mạn tính. Người bệnh hen phế quản khi tiếp xúc với các yếu tố kích thích, sẽ khó thở, tức ngực và ho, mức độ nặng nhẹ tùy cơ địa từng người. Cách trị hen cho trẻ nhỏ và cách chăm sóc trẻ bị hen suyễn có nhiều điểm cần tuân thủ nghiêm túc; nếu không, bệnh có thể tiến triển đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Trong đó, có thể kể đến một số biến chứng tiêu biểu là: – Khí phế thũng: Bệnh nhân hen phế quản thở ra ít, thể tích khí cặn tăng, dẫn đến giảm đàn hồi phế nang. Qua thời gian, cấu trúc phế nang bị phá vỡ, thông nối với nhau thành các kén khí. – Tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất: Cũng là hệ quả của tình trạng thở ra ít, thể tích khí cặn tăng làm giảm đàn hồi phế nang. Tại vùng phế nang giãn, mạch máu thưa thớt, dinh dưỡng kém, áp lực phế nang tăng, dẫn đến nguy cơ bục thành phế nang (hay tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất) khi bệnh nhân ho mạnh hoặc gắng sức. – Xẹp phổi – Suy hô hấp: Bệnh nhân liên tục khó thở; môi, da tím; toan hóa máu; đôi khi ngừng thở khi ngủ. – Biến dạng lồng ngực: Lồng ngực trẻ hen phế quản thường căng tròn, đường kính trước – sau tương đương đường kính trái – phải. – Tâm phế mạn, suy tim: Cấu trúc phổi tổn thương do hen phế quản dẫn đến xơ cứng mao mạch phổi, làm tăng kháng lực, kéo theo tăng áp động mạch phổi. Hệ quả là tim phải tăng co bóp bơm máu lên phổi. Theo thời gian thành cơ tim sẽ dãn dần, bệnh nhân sẽ suy tim. Bé Kwon Si Anh tiêm kháng sinh Đáp ứng điều trị tích cực, sau 5 ngày, các triệu chứng bất thường ở bé thuyên giảm. Sau 8 ngày, các triệu chứng biến mất hoàn toàn, bé được xuất viện và về nhà cùng mẹ.
thucuc
781
Ung thư tuyến giáp thể nhú có nguy hiểm không? Ung thư tuyến giáp thể nhú là loại ung thư tuyến giáp phổ biến nhất (chiếm khoảng 80 -85%). Ung thư tuyến giáp dạng thể nhú có nguy hiểm không là vấn đề được nhiều độc giả quan tâm. 1. Ung thư tuyến giáp thể nhú là gì? Có 4 loại ung thư tuyến giáp (K tuyến giáp): thể nhú, thể nang, thể tủy, thể không biệt hóa. Trong đó, ung thư tuyến giáp thể nhú (còn được gọi là ung thư biểu mô tuyến giáp nhú) là loại ung thư tuyến giáp phổ biến nhất. Độ tuổi khởi phát cao nhất là 30 đến 50 tuổi. Ung thư tuyến giáp dạng thể nhú phổ biến ở nữ giới hơn so với nam giới theo tỷ lệ 3:1. Ung thư tuyến giáp thể dạng nhú thường không có triệu chứng. Nếu có, dấu hiệu phổ biến là có khối u ở cổ. 2. Giải đáp câu hỏi liên về mức độ nguy hiểm của K tuyến giáp 2.1 Ung thư tuyến giáp dạng thể nhú có nguy hiểm không? Như đã đề cập trước đó, ung thư tuyến giáp thể nhú chiếm tỷ lệ người mắc cao nhất trong số các loại ung thư tuyến giáp. Tuy nhiên, may mắn là loại ung thư này phát triển chậm. Mặc dù ung thư tuyến giáp dạng nhú thường di căn đến các hạch bạch huyết ở cổ nhưng bệnh đáp ứng rất tốt với điều trị. Ung thư tuyến giáp dạng nhú có khả năng chữa khỏi cao và hiếm khi gây tử vong. 2.2 Tiên lượng sống giải đáp ung thư tuyến giáp dạng thể nhú có nguy hiểm không – Giai đoạn khu trú – Không có dấu hiệu ung thư đã lan ra ngoài tuyến giáp: Tỷ lệ sống tương đối 5 năm đối là khoảng >99,5%. – Giai đoạn khu vực – Ung thư đã lan ra bên ngoài tuyến giáp đến các cấu trúc lân cận: Tỷ lệ sống tương đối 5 năm đối là khoảng 99%. – Giai đoạn xa – Ung thư đã lan đến các bộ phận xa của cơ thể: Tỷ lệ sống tương đối 5 năm đối là khoảng 74%. 2.2 Các biến chứng của ung thư tuyến giáp nếu không điều trị kịp thời Ung thư tuyến giáp biểu mô nhú có khả năng di căn đến các bộ phận khác như gan, phổi, xương. Phát hiện và điều trị ung thư tuyến giáp ở giai đoạn càng sớm người bệnh càng có cơ hội điều trị thành công cao, giảm nguy cơ đối mặt với tình trạng di căn. Ung thư tuyến giáp cũng có thể tái phát ngay cả sau khi tiến hành điều trị. Nhìn chung, tiên lượng ung thư tuyến giáp là tích cực, nhưng điều quan trọng cần thiết sau phẫu thuật điều trị ung thư tuyến giáp là cơ thể bạn vẫn cần hormone tuyến giáp để hoạt động, duy trì chức năng của cơ thể. Ở giai đoạn càng muộn tế bào ung thư di căn rộng và hình thành nên khối u mới tại các cơ quan khác sẽ gây nhiều nguy hiểm cho người bệnh 3. Điều trị ung thư tuyến giáp dạng nhú thế nào? Bệnh K tuyến giáp nói chung và thể nhú nói riêng có thể điều trị thành công, triệt căn bằng phẫu thuật và điều trị bổ trợ với I-131 kể cả với bệnh nhân ở giai đoạn tiến triển. – Phẫu thuật: thông thường bác sĩ sẽ chỉ định cắt thùy giáp hoặc cắt toàn bộ tuyến giáp và vét hạch cổ chọn lọc – Điều trị I-131: phương pháp này được sử dụng để phá hủy những mô giáp còn lại (lành tính và ung thư) sau khi phẫu thuật. I-131 sau khi hấp thu vào sẽ phá hủy ADN và làm chết tế bào tuyến giáp. Các tế bào của các cơ quan khác trong cơ thể do không có đặc tính bắt giữ I-131 nên sẽ ít chịu tác động của dược chất phóng xạ này.BS Lim Hong Liang Ung thư tuyến giáp thường ít khi di căn xa nhưng khi đã có di căn xa thì vấn đề cũng cần xem xét cẩn trọng. Phẫu thuật và điều trị I-131 vẫn là hai phương pháp chính. Xạ trị ngoài là phương pháp có thể áp dụng để điều trị di căn xương và các di căn khác. Điều trị xạ trị có thể làm giảm tốc độ phát triển và sự lan tràn của tế bào ác tính. Ngoài ra, điều trị đích cũng là một phương pháp mới bước đầu ứng dụng cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp giai đoạn tiến triển. 4. Có thể phòng tránh mắc ung thư tuyến giáp không? Khám tuyến giáp định kỳ giúp phát hiện các bệnh lý về tuyến giáp, và có phác đồ điều trị kịp thời Phòng tránh hoàn toàn khả năng mắc ung thư tuyến giáp là điều không thể, nhưng bạn có thể làm giảm yếu tố nguy cơ hình thành bệnh, và phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm giúp ích cho hiệu quả điều trị. – Hạn chế tiếp xúc với những yếu tố môi trường độc hại nhiễm hóa chất, nhiễm phóng xạ… làm gia tăng khả năng mức ung thư tuyến giáp. – Không sử dụng thuốc lá, hạn chế tối đa việc sử dụng rượu bia. – Cân bằng lượng i-ốt cho cơ thể, sử dụng nhiều rau củ quả tươi chứa nhiều vitamin, chất chống oxy hóa… – Luyện tập thể dục thể thao hàng ngày, lựa chọn những môn vận động phù hợp với sức khỏe. – Khám sức khỏe định kỳ, và thực hiện sàng lọc ung thư tuyến giáp với đối tượng có nguy cơ cao  giúp phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm.
thucuc
996
Nguyên nhân bệnh viêm loét dạ dày và chế độ dinh dưỡng Nguyên nhân bệnh viêm loét dạ dày khá đang dạng. Mỗi người bệnh do các nguyên nhân khác nhau. Một số nguyên nhân chủ quan và cũng có những người nhân do thói không tốt của người bệnh. Tìm hiểu rõ về nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp việc điều trị và phòng bệnh hiệu quả hơn.  1. Bệnh viêm loét dạ dày là gì? Viêm loét dạ dày gây tổn thương và hình thành ổ viêm loét  trên bề mặt của dạ dày. Lớp niêm mạc của dạ dày bị bào mòn và làm lộ lớp ruột bên dưới. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lức tuổi từ già tới trẻ. Lúc trước tỷ lệ mắc bệnh ở người cao tuổi lớn hơn. Tuy nhiên cuộc sống hiện đại vội vã với nhiều áp lực khiến cho tỷ lệ mắc bệnh về dạ dày ngày càng có xu hướng trẻ hóa.  Viêm loét dạ dày ngày càng có tỷ lệ mắc cao 2. Yếu tố nguy cơ cao gây bệnh Viêm loét dạ dày là bệnh lý khá phổ biến do các nguyên nhân gây bệnh rất dễ mắc phải. Các chuyên gia đã nghiên cứu và chia thành 5 nhóm nguyên nhân chính gây viêm loét dạ dày 2.1 Nguyên nhân bệnh viêm loét dạ dày do rượu bia, thuốc lá Trong khói thuốc có chứa tới hơn 200 loại độc tố gây hại cho sức khỏe. Đặc biệt chất nicotine kích thích cơ thể sản sinh ra nhiều cortisol – tác nhân chính gây viêm loét. Chất cồn chứa trong bia rượu nếu uống nhiều có thể gây hại cho cơ thể nói chung và hệ tiêu hóa nói riêng.  2.2 Căng thẳng thần kinh trong thời gian dài  Những người thường xuyên lo âu, căng thẳng sẽ có nguy cơ mắc bệnh về dạ dày cao hơn những người khác. Khi thần kinh căng thẳng sẽ kích thích dạ dày tiết ra nhiều acid gây bào mòn lớp niêm mạc tế bào.  2.3 Thói quen sinh hoạt và ăn uống không khoa học Nếu bạn có thói quen ăn uống thất thường, bỏ bữa, ăn khuya,…thì bạn đang nằm trong nhóm nguy cơ cao bị viêm loét dạ dày. Bên cạnh đó việc tiêu thụ các thức ăn chua cay, đồ chiên rán cũng tạo điều kiện thuận lợi dẫn tới các bệnh về hệ tiêu hóa.  2.4  Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori hay gọi tắt là Vi khuẩn HP Nhắc tới nguyên nhân bệnh viêm loét dạ dày chắc chắn không thể bỏ qua vi khuẩn HP. Loại vi khuẩn này tuy nhỏ bé nhưng lại là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh. Sau khi xâm nhập vào cơ thể chúng sinh sống trong lớp nhầy của niêm mạc dạ dày. Khi có điều kiện thuận lợi khuẩn HP tiết ra độc tố làm suy giảm chức năng chống acid của niêm mạc dạ dày. 2.5 Nguyên nhân bệnh viêm loét dạ dày do tác dụng phụ của thuốc Người Việt thường có thói quen sử dụng các loại thuốc giảm đau, kháng viêm bừa bãi không theo chỉ định của bác sĩ. Chính điều này làm gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh về dạ dày. Bên cạnh tác dụng điều trị thì các loại thuốc này sẽ gây ức chế tổng hợp prostaglandin. Chất prostaglandin bị sụt giảm sẽ khiến hàng rào bảo vệ dạ dày dễ bị tấn công.  Nguyên nhân bệnh viêm loét dạ dày do vi khuẩn HP 3. Điều trị viêm loét dạ dày  Bệnh viêm loét dạ dày ở thời kỳ sớm nếu được phát hiện sẽ dễ dàng điều trị. Nếu để bệnh tiến triển sang giai đoạn mạn tính sẽ xảy ra nhiều biến chứng và khó điều trị dứt điểm. Vì vậy ngay khi nghi ngờ bản thân mắc bệnh bạn cần tới bệnh viện để được chẩn đoán chính xác.  Nếu nguyên nhân gây bệnh là do các loại thuốc giảm đau, kháng viêm thì việc đầu tiên là cần ngưng sử dụng thuốc.  Phác đồ điều trị của bác sĩ thường có các loại thuốc như: Thuốc kháng acid, thuốc ức chế bơm proton, thuốc tạo màng bọc bảo vệ dạ dày,…Trường hợp bệnh nhân dương tính với vi khuẩn HP thì cần sử dụng thêm thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn.  Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc người bệnh cũng cần kết hợp thay đổi chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt để hỗ trợ dạ dày mau hồi phục.  Điều trị bằng thuốc là phương pháp phổ biến nhất 4. Chế độ dinh dưỡng dành khi bị viêm loét dạ dày  Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người bệnh. Ăn uống đúng cách sẽ hỗ trợ dạ dày nhanh chóng hồi phục hơn. Ngược lại nếu ăn các loại thực phẩm gây kích thích dạ dày sẽ làm tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. 4.1  Những thực phẩm nên ăn khi bị viêm loét dạ dày – Trứng, sữa: Có tác dụng làm đệm trung hòa acid trong dạ dày. Lưu ý bạn nên uống sữa ấm sẽ tốt hơn cho dạ dày. Trứng có thể chế biến bằng cách hấp hoặc ăn cùng cháo. Tuy nhiên nếu ăn quá nhiều trứng sẽ gây khó tiêu vì vậy mỗi tuần chỉ nên ăn khoảng 2,3 lần và mỗi lần 1 tới 2 quả.  – Đạm dễ tiêu: Cá nạc, ức gà, thịt lợn,… – Bổ sung rau củ quả tươi đặc biệt là các loại rau củ non. Ưu tiên ăn các loại rau thuộc họ nhà cải: Cải bắp, củ cải, rau cải,…Trong các loại rau cải có chứa vitamin giúp nhanh chóng làm liền các vết thương ở hệ tiêu hóa.  – Thực phẩm có tinh bột dễ tiêu, ít mùi vị: Bánh mì, cơm, khoai, cháo,… – Sử dụng các loại dầu chiết xuất từ thực vật: Dầu hạt hướng dương, dầu hạt cải, dầu vừng, dầu đậu nành,… 4.2 Những thực phẩm nên tránh khi bị viêm loét dạ dày – Các loại đồ ăn chế biến sẵn: Thịt nguội, lạp sườn, xúc xích, dăm bông,… – Đồ chiên rán chứa nhiều dầu mỡ  – Thức ăn cứng, nhiều chất xơ: Sụn, thịt có gân, rau già, rau cần, quả xanh,.. – Hạn chế ăn các loại gia vị dễ gây kích thích dạ dày: Hạt tiêu, ớt, dấm, các loại đồ muối chua – Ăn ít các loại hoa quả có vị chua vì chúng chứa nhiều acid: Xoài xanh, cóc, sấu,… – Các loại nước ngọt có gas, cafe, trà, bia rượu không nên uống. Nếu bỏ được thói quen uống các loại đồ uống kể trên không chỉ tốt cho dạ dày mà còn tốt cho gan và tim mạch – Cần bỏ thuốc lá và khuyến khích những người xung quanh bỏ thuốc vì chúng không chỉ ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa mà còn gây nhiều bệnh ở hệ hô hấp 4.3  Lưu ý cần nhớ khi chế biến thức ăn – Lựa chọn thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, rửa sạch trước khi chế biến  – Nên chế biến bằng cách thái nhỏ, nghiền nát và nấu chín mềm – Nên ăn thức ăn ngay sau khi chế biến xong. Tránh để thức ăn lâu ngày sau khi đã nấu Chế độ dinh dưỡng phù hợp sẽ giúp bạn có hệ tiêu hóa khỏe mạnh Mong rằng qua bài viết bạn đã hiểu hơn về các nguyên nhân bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Viêm loét dạ dày là bệnh rất dễ tái nhiễm vì vậy sau khi điều trị khỏi bạn cần có ý thức giữ gìn để hệ tiêu hóa luôn khỏe mạnh.   
thucuc
1,321
Viêm gan B mạn tính cần điều trị tích cực Viêm gan B mạn tính nếu không theo dõi và điều trị tốt, virut viêm gan sẽ âm thầm gây tổn thương gan dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như xơ gan và làm tăng nguy cơ ung thư gan. ” Bố tôi năm nay 53 tuổi, gần đây bố tôi có đi khám bệnh, các bác sĩ kết luận bố bị viêm gan B mạn tính, nhưng do không phát hiện và điều trị sớm, virus  viêm gan đã âm thầm gây tổn thương và gây xơ gan”. (chị Nguyễn Lan, Thanh Hóa, chia sẻ) Viêm gan B mạn tính nếu không phát hiện sớm và điều trị tốt có thể gây những biến chứng nguy hiểm như xơ gan, unng thư gan Viêm gan B mạn tính mặc dù không chữa khỏi hoàn toàn, nhưng nếu phát hiện và điều trị tốt, bệnh nhân viêm gan B có thể hạn chế nguy cơ gây xơ gan và ung thư gan. Ngoài ra, duy trì lối sống lành mạnh sẽ giúp bảo vệ gan và ngăn ngừa sự tiến triển đến xơ gan, ung thư gan. Chế độ ăn uống tốt là đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết. Đặc biệt đối với bệnh nhân viêm gan B tuyệt đối không uống rượu bia vì uống rượu khi đang bị viêm gan B sẽ làm bệnh nặng hơn. Không hút thuốc lá và tránh xa khói thuốc. Tiêm vaccin là phương pháp tốt nhất ngừa viêm gan virus Cân bằng thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi, tránh làm việc quá sức, tránh căng thẳng lo âu, giữ cho tinh thần luôn thoải mái. Luyện tập thể dục mỗi ngày, lựa chọn những bài tập vừa sức để duy trì sức khỏe và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Điều trị viêm gan B mạn tính cần thiết phải kiên trì và thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị, không tự ý uống thuốc, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc vì chúng có thể có nguy cơ gây hại cho gan. Khám sức khỏe định kỳ, đảm bảo tái  khám đúng lịch để có thể đánh giá chính xác những biến chuyển của bệnh. Điều trị viêm gan B mạn tính cần lâu dài và tái khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ Cho tới nay, tiêm vaccin là phương pháp ngừa viêm gan tốt nhất. Đặc biệt, đối với những trẻ nhỏ được sinh ra bởi mẹ bị nhiễm virus viêm gan B cần được tiêm phòng vài giờ sau khi sinh để hiệu quả tốt nhất.
thucuc
452
Bí kíp loại bỏ nhanh chóng các mảng bám răng cứng đầu Một trong những nguyên nhân khiến chúng ta mất tự tin trong giao tiếp đó chính là một hàm răng ngả màu, nhiều mảng bám. Chưa kể nếu tình trạng này kéo dài còn ảnh hưởng không tốt đến tình trạng răng miệng. Vậy đâu là những cách trị mảng bám răng hiệu quả, không tốn chi phí? 1. Mảng bám răng là gì? Mảng bám trên răng hay còn gọi lớp vật chất cứng trên răng. Chúng thường bám quanh hai khu vực chính là ở giữa chân răng và nướu. Nếu hàng ngày răng miệng không được vệ sinh sạch sẽ thì những vết bẩn sẽ tích tụ lại trên răng ngày càng nhiều, đây cũng là một trong những điều kiện thuận lợi để cho vi khuẩn trong răng miệng phát triển mạnh. 2. Mảng bám chân răng hình thành từ đâu? Khi ăn uống hay đơn thuần là hít thở, ngay lập tức các vi sinh vật và vi khuẩn sẽ xâm nhập và phát triển mạnh trong khoang miệng. Chỉ cần bạn thường xuyên ăn các loại thức ăn, hay đồ uống ngọt có chứa đường và Carbohydrate, lập tức vi khuẩn cũng sẽ hấp thụ những chất đường đó, tạo ra axit. Đây cũng là nguyên nhân gây ra các vấn về răng miệng. Đôi khi bạn không thể nhìn thấy những mảng bám trên răng bởi chúng thường ẩn náu dưới nướu không thể quan sát, tình trạng này kéo dài liên tục mà không khắc phục kịp thời rất có thể răng của bạn sẽ bị ăn mòn ở phần chân răng. Đối với cánh “mày râu” nếu hút thuốc lá liên tục, kéo dài cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng mảng bám răng. Thuốc lá có chứa những thành phần gây ảnh hưởng trực tiếp đến tế bào niêm mạc có trong khoang miệng. Nguy hiểm hơi là khói thuốc là một trong những yếu tố tác động rất xấu đến chân răng của bạn. 3. Tẩy mảng bám trên răng bằng cách nào? Để sở hữu một nụ cười tỏa sáng và có một hàm răng chắc khỏe thì việc loại bỏ mảng bám đen trên răng là điều thật sự cần thiết. Có nhiều cách để bảo vệ hàm răng cũng như loại bỏ những đốm đen xấu xí này, hãy bỏ túi ngay những những bí kíp đơn giản sau nhé. Tẩy mảng bám trên răng tại nhà Có thể thấy những mảng bám đen trên răng không những khiến bạn hôi miệng, mà những mảng bám này tồn tại lâu ngày có thể gây nên các bệnh lý liên quan như: viêm lợi, nha chu, viêm tủy ngược dòng. Có thể bạn chưa biết, những người bị viêm niêm mạc miệng, hay những bệnh có liên quan đến răng miệng hầu như do vi khuẩn tích tụ trên cao răng gây nên. Chính vì vậy, ngay từ bây giờ bạn nên tìm hiểu những kiến thức y khoa liên quan đến các bệnh về răng miệng để có đủ kiến thức bảo vệ khoang miệng của mình. Dưới đây là những cách loại bỏ mảng bám đen trên răng ngay tại nhà mà bạn có thể tham khảo. Muối là phương pháp tiện lợi nhất để loại bỏ mảng bám đen trên răng Sử dụng muối để loại bỏ mảng bám trên răng là phương pháp vô cùng hữu hiệu và an toàn cho răng miệng. Dùng muối để đánh răng hàng ngày sẽ giúp bạn đánh bật được vi khuẩn gây hại trong miệng. Ngoài ra muối còn có tác dụng làm trắng và làm sạch răng, hơi thở thơm mát bởi vậy sẽ khiến bạn tự tin hơn trong giao tiếp. Đây là tuyệt chiêu được đông đảo mọi người áp dụng. Bạn chỉ cần chuẩn bị 1 ít muối, một chiếc bàn chải cá nhân và một chút nước cốt chanh, sau đó bạn trộn muối lẫn nước chanh đã được chuẩn bị vào một cái cốc rồi lắc đều lên, sử dụng bàn chải nhúng vào hỗn hợp mới pha chà lên răng trong vòng 2 phút. Một quả chanh mỗi tuần có thể chấm dứt mảng bám đen tại nhà Thành phần chính trong chanh là axit citric, nếu kiên trì sử dụng chanh thì cao răng sẽ mềm ra giúp cho việc loại bỏ mảng bám đen trong răng dễ dàng hơn. Phương pháp này rất đơn giản lại an toàn, bạn chỉ cần chuẩn bị một quả chanh, vắt lấy nước cốt, sau đó sử dụng bàn chải đánh răng nhúng vào nước cốt chanh đã được chuẩn bị từ trước và chải nhẹ lên răng trong khoảng 3 phút để loại bỏ mảng bám đen trên răng triệt để. Làm đều đặn trong 3 phút rồi súc miệng lại bằng nước sạch. Các bác sĩ khuyến cáo phương pháp này chỉ nên thực hiện 1 đến 2 lần trên tuần vì axit citric có cơ chế tác động đến lớp men răng tự nhiên. Đánh bay mảng bám đen trên răng nhờ giấm trắng Giấm không chỉ là gia vị trong mỗi bữa ăn, mà giấm còn có vai trò hỗ trợ đắc lực trong việc đánh bay mảng bám đen trên răng, trong giấm trắng có chứa axit axetic, đây là loại axit có tác dụng làm trắng và sạch răng hiệu quả. Không cần mất quá nhiều thời gian cũng như tiền bạc, bạn chỉ cần chuẩn bị sẵn 1 cốc nước, một chút giấm trắng nên thêm một chút muối để đạt được hiệu quả cao. Sau đó trộn hỗn hợp các dung dịch này lại với nhau lắc đều cho chúng hòa quyện lại, sau đó súc miệng bằng hỗn hợp này mỗi ngày 2 lần kết quả sẽ khiến bạn bất ngờ. Đi lấy cao răng tại phòng nha Đối với những “tuyệt chiêu không đồng” đáp ứng đầy đủ tiêu chí: rẻ, an toàn, tiết kiệm để loại bỏ mảng bám trên răng tại nhà kể trên thì bạn cần áp dụng nhiều lần, trong thời gian dài mới có thể đạt hiệu quả như mong muốn. Ngoài ra, bạn vẫn cần định kỳ đi lấy cao răng 6 tháng 1 lần. Những mảng bám cứng đầu sẽ rất khó để làm sạch tại nhà. Lúc này, bạn nên ra các phòng nha để được hỗ trợ lấy cao răng. Ở đây bác sĩ chuyên khoa sẽ sử dụng kĩ thuật lấy cao răng để bóc tách, loại bỏ những mảng bám cứng đầu và làm sạch khoang miệng và trả lại hàm răng chắc khỏe, sạch đẹp cho bạn. kỹ thuật cạo vôi răng. Đây là phương pháp hiện đại, hoàn toàn mới, an toàn, không gây đau. Khách hàng cũng cần không phải tốn quá nhiều thời gian bởi quá trình diễn ra rất nhanh chóng, chỉ mất khoảng 15 đến 20 phút.
medlatec
1,146
Câu hỏi: Chửa ngoài tử cung có giữ được không? 1. Làm thế nào để nhận biết bệnh lý thai ngoài tử cung? Chửa ngoài tử cung hay còn được gọi là chửa ngoài dạ con, là tình trạng bất thường trong quá trình làm tổ của phôi thai. Phôi thai lúc này không di chuyển về buồng tử cung của người mẹ để làm tổ mà lại lựa chọn làm tổ tại những vị trí khác bên ngoài tử cung. Một số vị trí bên ngoài mà phôi thai thường hay làm tổ đó là: vòi trứng, ống dẫn trứng, ổ bụng, cổ tử cung,…Những trường hợp bị thai ngoài tử cung sớm muộn đều phải có biện pháp xử lý và điều trị trước khi chúng gây ra những biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng. Chửa ngoài tử cung hay còn được gọi là chửa ngoài dạ con, là tình trạng bất thường trong quá trình làm tổ của phôi thai Vậy làm thế nào để chúng ta có thể nhận biết được bệnh lý này: – Kinh nguyệt bị trễ hơn so với bình thường: Đây được xem như là một dấu hiệu sớm điển hình báo hiệu của việc có thể chị em đã mang thai. Tuy nhiên, dấu hiệu này không thể khẳng định được rõ ràng về việc thai làm tổ bên trong tử cung hay không. Do đó, vẫn cần theo dõi thêm các biểu hiện khác hoặc chủ động đi thăm khám bác sĩ để được kiểm tra. Đối với những trường hợp phụ nữ có kinh nguyệt rối loạn, không đều thì càng không thể dựa vào việc trễ kinh nguyệt. – Xuất hiện những cơn đau vùng bụng dưới liên tục: Theo các bác sĩ sản khoa, nếu bạn bị trễ chu kỳ kinh nguyệt, cộng với việc đau vùng bụng dưới liên tục thì khả năng cao bạn đã bị chửa ngoài tử cung. Thường chị em sẽ gặp các cơn đau tập trung tại khu vực phôi thai làm tổ. Các cơn đau có thể âm ỉ kéo dài, hoặc đau theo cơn dồn dập. Cần nhớ phân biệt rõ các cơn đau của chu kỳ kinh nguyệt với cơn đau bệnh lý này. – Siêu âm và làm xét nghiệm là phương pháp phát hiện ra bệnh lý thai ngoài tử cung rõ ràng nhất. Thông thường để đưa ra kết luận cho bệnh nhân, các bác sĩ sẽ cho bệnh nhân siêu âm thai, đồng thời cho bệnh nhân xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ beta HCG. Nếu nồng độ beta HCG tăng cao (trên 1500), nhưng khi siêu âm lại không quan sát thấy hình ảnh phôi thai làm tổ bên trong buồng tử cung thì khả năng bạn đã bị chửa ngoài tử cung rất cao. 2. Thai ngoài tử cung cần phải điều trị như thế nào? 2.1. Trả lời câu hỏi: Chửa ngoài tử cung có giữ được không? Trước hết, chúng ta cần phải hiểu rằng tình trạng thai ngoài tử cung là một bệnh lý sản khoa nguy hiểm. Chúng có thể gây ra rất nhiều biến chứng cũng như nguy hiểm về sức khỏe, tính mạng cho người phụ nữ. Do đó, bất kể thai làm tổ ở vị trí nào không phải buồng tử cung đều không thể giữ lại. Sự phát triển của thai nhi tại những vị trí ngoài tử cung khiến thai nhi không đủ điều kiện để phát triển. Do những lý do này, mà trong trường hợp mẹ phát hiện mình bị thai ngoài tử cung thì nên chuẩn bị sẵn sàng về tinh thần thật tốt để có thể sớm điều trị, xử lý, tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng. 2.2. Những nguyên nhân nào thường gây ra bệnh chửa ngoài tử cung? Có rất nhiều các nguyên nhân khác nhau có thể dẫn tới việc mẹ bị thai ngoài Có rất nhiều các nguyên nhân khác nhau có thể dẫn tới việc mẹ bị thai ngoài. Tuy nhiên, có một số nguyên nhân chính làm gia tăng tỉ lệ mắc bệnh đó là: – Hiện tượng viêm nhiễm ở các cơ quan sinh dục: một số cơ quan mà thai thường có xu hướng làm tổ như: vòi trứng, ống dẫn trứng,…đều có thể đã bị viêm nhiễm. Viêm nhiễm làm cho con đường di chuyển của phôi thai về buồng tử cung bị bít tắc lại, dẫn đến việc thai không làm tổ được ở đúng vị trí. – Phụ nữ bị mắc các loại bệnh lý phụ khoa: một số bệnh lý phụ khoa phổ biến có khả năng gây ra chửa ngoài tử cung đó là: viêm nhiễm âm đạo, nhiễm khuẩn vùng kín, nhiễm nấm vùng kín, viêm phần vùng chậu,… – Những người có thời gian dài sử dụng thuốc lá hay các chất kích thích cũng làm gia tăng nguy cơ bị thai ngoài tử cung. Không chỉ vậy, thuốc lá còn gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ bầu và thai nhi. 2.3. Nếu kéo dài tình trạng chửa ngoài tử cung thì sẽ gây ra biến chứng gì? Cần phải có sự thăm khám, xin ý kiến tư vấn của bác sĩ sản khoa nếu gặp phải bệnh lý thai ngoài tử cung Như đã nói ở trên, thai ngoài tử cung là một bệnh lý sản khoa nguy hiểm. Do đó, chúng ta không thể xem thường mà nên xử lý, điều trị càng sớm càng tốt. Nếu chúng ta kéo dài thời gian thì khối chửa ngoài sẽ có khả năng gây ra những biến chứng như: – Hiện tượng vỡ khối thai: đây là một dạng cấp cứu sản khoa vô cùng nguy hiểm. Khi khối thai ngoài phát triển to lên và tới một mức độ nhất định, chúng vỡ ra. Nếu không ngay lập tức được cấp cứu sẽ có khả năng bệnh nhân bị sốc, choáng, tụt huyết áp, thậm chí trụy tim mạch gây tử vong. – Biến chứng về việc lặp lại bệnh thai ngoài tử cung: theo đó những đối tượng chị em phụ nữ đã từng bị thai ngoài tử cung một lần thì những lần mang thai sau vẫn sẽ có một tỉ lệ nhất định bị tái mắc bệnh. Nguyên nhân của việc này xuất phát từ việc tại khu vực thai làm tổ trước đó đã bị tổn thương, hình thành sẹo, viêm nhiễm, hay dân gian còn gọi là hiện tượng “quen dạ”. – Biến chứng ảnh hưởng đến sinh nở: thai ngoài tử cung ít nhiều sẽ để lại cho phụ nữ những ảnh hưởng nhất định, đặc biệt là đối với khả năng sinh sản. Nếu không được điều trị và xử lý thai ngoài dứt điểm thì sẽ có khả năng làm cản trở, gây khó khăn cho quá trình thụ thai của những lần sau này. Do đó, điều quan trọng là chúng ta cần phải có sự thăm khám, xin ý kiến tư vấn của bác sĩ sản khoa nếu gặp phải bệnh lý thai ngoài tử cung. Bác sĩ sẽ là người đưa ra cho chúng ta những phương pháp điều trị và lời khuyên phù hợp. Bên cạnh đó, chúng ta cũng cần chủ động đi thăm khám phụ khoa định kỳ từ 6 tháng tới 1 năm 1 lần hoặc trước khi có kế hoạch mang thai, để tầm soát sớm các bệnh lý cũng như biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới quá trình mang thai.
thucuc
1,277
Cách giúp bạn khắc phục chứng khô miệng Chứng khô miệng là một triệu chứng chứ không phải là một bệnh lý. Chứng này chiếm khoảng 10% dân chúng, khoảng 70% bệnh nhân mắc chứng khô miệng gặp nhiều phiền phức. Vì sao bạn bị khô miệng? Khô miệng là tác dụng phụ khá phổ biến do liên quan đến việc điều trị bằng thuốc. Chứng khô miệng sẽ khiến bạn khó nuốt, nhai thức ăn, hoặc khó nói tiếng rõ ràng. Khi bị khô miệng, răng bạn sẽ nhanh chóng bị mục, và đôi khi không có dấu hiệu cảnh báo cho triệu chứng này. Cách giúp bạn khắc phục chứng khô miệng để tránh hôi miệng, khó ăn, khó nuốt. Nếu không chữa trị kịp thời, chứng khô miệng còn có thể gây ra chứng hôi miệng, và đôi khi người khác sẽ để ý thấy mùi hôi thiu này. Chứng khô miệng là vấn đề bạn gặp hàng ngày. Cách giúp bạn khắc phục chứng khô miệng Để khắc phục chứng khô miệng, bạn nên uống nước đầy đủ. Nên uống nước có nhiệt độ ngang nhiệt độ phòng, thường xuyên cả ngày và đêm, và luôn mang theo chai nước uống bên mình. Tránh uống nhiều nước có nhiệt độ quá mức bình thường (quá nóng hoặc quá lạnh). Chỉ uống loại nước không có đường và tránh các loại thức uống có ga. Trong khi dùng bữa, hãy dùng kèm theo một loại thức uống, ví dụ như nước. Uống nước trước, trong và sau khi dùng bữa. Uống từng ngụm nước hoặc ngậm mẩu nước đá trong suốt cả ngày để làm ẩm miệng. Nhai kẹo cao su không đường hoặc ngậm kẹo cứng không đường. Hạn chế lượng caffeine của bạn. Caffeine có thể làm cho miệng của bạn khô hơn. Tránh các loại thực phẩm có đường hoặc có tính axit vì chúng làm tăng nguy cơ sâu răng. Chải răng với kem đánh răng có chứa fluoride để ngừa sâu răng. Nếu bạn đang hút thuốc hoặc uống rượu, thì hãy ngừng lại. Cả việc hút thuốc lẫn uống thức uống có cồn đều làm khô miệng và khiến bạn dễ bị nhiễm các chứng bệnh về nướu răng và ung thư răng miệng. Không sử dụng nước súc miệng có chứa cồn vì cồn có thể làm khô miệng. Hít thở bằng mũi của bạn, điều trị chứng nghẹt mũi nếu có. Thêm độ ẩm không khí vào ban đêm với máy tạo độ ẩm trong phòng.
medlatec
410
Triệu chứng nhau tiền đạo là gì? làm sao để phát hiện? Mang thai là niềm hạnh phúc lớn lao của người phụ nữ nhưng cũng là quá trình mà cả mẹ và bé đều có thể gặp phải những biến chứng khó lường. Mặc dù không phải là bệnh lý phổ biến nhưng nhau tiền đạo được xem là một tai biến sản khoa không thể xem thường. Vậy nhau tiền đạo là gì, triệu chứng ra sao, có thể khắc phục bằng cách nào,... nội dung bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu về những điều đó. 1. Nhau tiền đạo là gì, triệu chứng ra sao? 1.1. Nhau thai là gì? Nhau thai được hình thành trong tử cung người phụ nữ khi họ mang thai, giữ vai trò cung cấp oxy và chất dinh dưỡng để thai nhi phát triển đồng thời bảo vệ thai nhi trước những tác động của môi trường bên ngoài cũng như cơ thể mẹ. Vì thế, các bệnh lý từ mẹ đều có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và sức khỏe của thai nhi. 1.2. Như thế nào là nhau tiền đạo? Thường thì nhau thai sẽ bám vào thành tử cung của mẹ; bám vào mặt trước, sau hoặc đáy tử cung. Vậy nhau tiền đạo là gì? Nếu nhau thai bám vào một phần hoặc toàn bộ ở đoạn dưới tử cung thì được gọi là nhau tiền đạo. Nhau tiền đạo được phát hiện sớm từ 3 tháng giữa thai kỳ thông qua siêu âm. Nhau tiền đạo thường xuất hiện ở các trường hợp phụ nữ mang thai: - Ở độ tuổi trên 35. - Bị dị dạng tử cung. - Mang đa thai. - Có tiền sử sảy thai, nạo hút thai, bị viêm nhiễm cổ tử cung. - Từng có vết mổ ở tử cung. - Có thời gian dài dùng chất kích thích, thuốc lá, bia rượu. Dựa theo vị trí bám của nhau thai mà nhau tiền đạo được chia thành 4 loại: - Bám ở vị trí thấp: bờ bánh nhau bám vào dưới tử cung nhưng chưa đến lỗ trong của cổ tử cung. - Bám ở mép: bờ bánh nhau đã bám đến lỗ trong của cổ tử cung nhưng lại chưa che kín được lỗ trong. - Bám ở vị trí bán trung tâm: bánh nhau che kín một phần lỗ trong cổ tử cung. - Bám ở vị trí trung tâm: bánh nhau che kín hoàn toàn lỗ trong cổ tử cung. 1.3. Triệu chứng nhận diện nhau tiền đạo là gì? Biết được triệu chứng nhau tiền đạo là gì sẽ giúp thai phụ thận trọng quan sát, phát hiện bệnh sớm. Triệu chứng bao gồm: - Xuất huyết âm đạo bất thường ở 3 tháng cuối của thai kỳ hoặc khi chuyển dạ, máu màu đỏ tươi hoặc đôi khi có máu cục, máu chảy đột ngột và tự cầm. Theo thời gian, số lần xuất huyết sẽ lặp lại và lượng máu chảy tăng lên. Chảy máu âm đạo ở rau tiền đạo là không có đau bụng. - Tử cung co thắt gây đau bụng kèm theo ra máu âm đạo, gặp ở một số ít trường hợp. 2. Tính chất nguy hiểm của nhau tiền đạo, cách phát hiện và xử trí 2.1. Nhau tiền đạo nguy hiểm như thế nào? Rất nhiều thai phụ không biết được tính chất nguy hiểm của nhau tiền đạo là gì nên khi được chẩn đoán bệnh sẽ khó tránh khỏi tâm lý hoang mang, lo sợ. Đối với thai kỳ, sự xuất hiện của nhau tiền đạo được đánh giá là tương đối nguy hiểm cho cả thai phụ và thai nhi: - Đối với thai phụ Tùy vào mức độ xuất huyết âm đạo mà tính chất nguy hiểm đến sức khỏe thai phụ sẽ khác nhau. Trường hợp ra máu ít thì sẽ gây thiếu máu, nếu ra máu nhiều thì gây choáng, sốc, thậm chí có thể tử vong. Phải phẫu thuật cắt bỏ tử cung để cầm máu. Ngoài ra, thai phụ còn bị tăng nguy cơ rối loạn đông máu, nhiễm trùng. - Đối với thai nhi Người mẹ mang thai thường xuyên bị xuất huyết âm đạo thì thai nhi có thể bị còi cọc, suy dinh dưỡng,... Nếu mẹ ra máu ít và không bị ảnh hưởng đến tổng trạng thì có thể thông qua chế độ nghỉ ngơi do bác sĩ hướng dẫn để kéo dài tuổi thai ở mức cao nhất (một số trường hợp sẽ cần phải tiêm hỗ trợ phổi cho thai nhi nếu đã đủ tuần tuổi cho phép). Với những thai phụ bị xuất huyết nhiều đến mức nguy hiểm tính mạng thì bác sĩ bắt buộc sẽ phải mổ lấy thai sớm dù ở bất cứ độ tuổi nào để bảo toàn tính mạng cho mẹ. Lúc này, khả năng sinh non tương đối cao, trẻ sinh non dễ bị suy hô hấp và dẫn đến tử vong. Ngoài ra, một số trường hợp thai khó quay đầu xuống dưới vì bánh nhau nằm dưới tử cung nên sẽ bị bất thường về ngôi thai như: ngôi ngang, ngôi mông,... 2.2. Phát hiện và xử trí với nhau tiền đạo Để phát hiện chính xác nhau tiền đạo thì phương pháp phổ biến nhất là thông qua siêu âm. Ở các lần khám thai định kỳ, qua siêu âm, bác sĩ sẽ khảo sát hình thái cũng như sự phát triển của thai nhi, xác định vị trí bám của dây rốn và bánh nhau. Đây chính là lúc bác sĩ phát hiện ra sự xuất hiện của nhau tiền đạo. Vậy cách xử trí khi bị nhau tiền đạo là gì? Tùy vào từng trường hợp mà hướng xử lý sẽ có sự khác nhau: - Trường hợp rau tiền đạo xuất huyết ít: + Thai phụ cần được nghỉ ngơi tuyệt đối, có chế độ dinh dưỡng đảm bảo ở điều kiện tốt nhất; + Sử dụng thuốc giảm co như spasmaverine 40mg, progesterone; + Có thể tiêm trưởng thành phổi giúp phổi thai nhi trưởng thành sớm; - Trường hợp nhau thai xuất huyết nhiều, đe dọa tính mạng thai phụ: thực hiện mổ lấy thai ở bất kỳ tuổi thai nào. Nói tóm lại, rất ít thai phụ biết được triệu chứng nhau tiền đạo là gì để tự chẩn đoán được bệnh. Vì thế, thai phụ không nên bỏ qua bất cứ mốc thăm khám nào để kịp thời phát hiện bệnh lý này. Thông qua các mốc khám thai định kỳ do bác sĩ hướng dẫn, thai phụ sẽ được được theo dõi kỹ lưỡng và đánh giá toàn diện về tình trạng thai kỳ để có hướng điều trị phù hợp khi cần thiết.
medlatec
1,115
Xét nghiệm máu tại nhà - chủ động kiểm tra, điều trị bệnh kịp thời Khi chất lượng cuộc sống càng cải thiện thì con người cũng càng chú trọng hơn đến việc chăm sóc sức khỏe của chính mình. Thay vì phải chờ đợi nhiều giờ liền để được xét nghiệm ở bệnh viện, giờ đây nhiều người đã lựa chọn dịch vụ xét nghiệm tại nhà để chủ động kiểm soát, phòng ngừa bệnh, bảo vệ cho sức khỏe của mình. 1. Xét nghiệm máu - những thông tin tổng quát 1.1. Có mấy loại Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu là loại xét nghiệm được thực hiện trên mẫu máu để đếm các loại tế bào, đo hàm lượng một số chất nhất định trong máu. Nhờ kết quả xét nghiệm máu mà tìm ra được nguyên nhân, dấu hiệu của một số bệnh; đánh giá được hiệu quả điều trị. Xét nghiệm máu bao gồm những loại sau: - Xét nghiệm tổng phân tích máu Đây là xét nghiệm được thực hiện phổ biến nhất hiện nay, xuất hiện nhiều nhất trong các lần kiểm tra sức khỏe định kỳ. Xét nghiệm này đo lường nhiều phần khác nhau của máu; có thể phát hiện các rối loạn, bệnh về máu như thiếu máu, đông máu, nhiễm trùng,... - Xét nghiệm hóa sinh máu Đây là một nhóm xét nghiệm đo những hóa chất khác nhau trong máu. Kết quả xét nghiệm hóa sinh máu cung cấp cho bác sĩ thông tin về các hệ cơ quan trong cơ thể. Xét nghiệm này gồm: đường huyết, đo chức năng gan thận, canxi và điện giải… Ngoài 2 loại xét nghiệm cơ bản trên đây còn có các xét nghiệm về miễn dịch dị ứng, xét nghiệm các loại vi khuẩn ký sinh trùng, nội tiết - hormone,... 1.2. Tác dụng của xét nghiệm máu là gì? Xét nghiệm máu là một trong những phương pháp cần thiết để cung cấp các chỉ số quan trọng giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh lý. Sự tăng/ giảm nồng độ các chất trong máu hỗ trợ bác sĩ theo dõi hiệu quả điều trị ở mức độ nào, có phản ứng tốt với thuốc, có khả năng chữa khỏi bệnh không để điều chỉnh lượng thuốc hoặc phương pháp điều trị. Đặc biệt, khi xét nghiệm này được thực hiện định kỳ thì sẽ giúp phát hiện bệnh sớm để có hướng xử trí hiệu quả nhất. Có rất nhiều loại xét nghiệm máu khác nhau, mỗi loại xét nghiệm sẽ có những ý nghĩa riêng: - Xét nghiệm công thức máu cho biết: tình trạng thiếu máu; bệnh về máu khác như hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu, suy tủy,... - Xét nghiệm đường máu chẩn đoán bệnh tiểu đường. - Xét nghiệm mỡ máu đánh giá nguy cơ mắc bệnh tim mạch. - Xét nghiệm máu sốt xuất huyết phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời. - Xét nghiệm viêm gan A, B,… để chẩn đoán bệnh viêm gan. - Xét nghiệm HIV chẩn đoán tình trạng nhiễm HIV hay không... Đối với những bệnh có tính chất di truyền thì xét nghiệm máu cho kết quả tương đối chính xác. Đối với bệnh lây truyền qua đường tình dục, bên cạnh xét nghiệm máu thì cũng cần làm thêm 1 số xét nghiệm khác thì mới có thể chẩn đoán chính xác được. 2.1. Khi nào cần Xét nghiệm máu tại nhà? Quan niệm truyền thống cho rằng chỉ khi nào có bệnh thì mới nên làm xét nghiệm máu nhưng thực tế các bác sĩ khuyến cáo mỗi người nên làm xét nghiệm này định kỳ mỗi năm 1 - 2 lần để chủ động kiểm tra, theo dõi được tình trạng sức khỏe của mình. Ngoài ra, khi cơ thể có dấu hiệu bất thường thì cũng nên thực hiện xét nghiệm máu để tìm ra nguyên nhân, có biện pháp khắc phục kịp thời, điều trị bệnh ngay từ khi còn sớm. Đây cũng chính là những thời điểm bạn có thể lựa chọn dịch vụ xét nghiệm máu tại nhà nếu thấy ngại đến bệnh viện vừa mệt mỏi vì chờ đợi vừa tốn thời gian và công sức đi lại. 2.3. Quy trình xét nghiệm máu tại nhà có đơn giản không? Thời gian lấy mẫu xét nghiệm máu tại nhà của chúng tôi diễn ra chỉ trong khoảng vài phút, quá trình rút máu cũng hết sức nhẹ nhàng, thực hiện theo quy trình lấy máu bài bản của Bộ Y tế. - Bước 1: Cán bộ y tế đi găng tay cho chính mình rồi buộc 1 dây quấn xung quanh cánh tay khách hàng để cho dòng máu chảy chậm lại và tĩnh mạch nổi rõ, giúp việc lấy máu trở nên dễ hơn. - Bước 2: Cán bộ y tế dùng chất khử trùng lau sạch vùng da chuẩn bị lấy mẫu máu. - Bước 3: Cán bộ y tế đưa một kim tiêm gắn vào ống chân không có gán nhãn tên và chi tiết của khách hàng để rút mẫu máu. Lúc này khách hàng sẽ có thể cảm thấy ngứa hoặc châm chích một chút chứ không hề thấy đau. - Bước 4: Kim tiêm được cán bộ y tế rút ra sau đó tại vị trí này sẽ được áp một miếng bông chặt trên da và băng lại để cầm máu và giữ cho vết thương được sạch sẽ. - Bước 5: Mẫu máu được cán bộ y tế bảo quản trong túi đá khô đúng quy cách nhanh chóng đưa đến phòng thí nghiệm để tiến hành phân tích.
medlatec
930
Công dụng thuốc Maxinelle Thuốc Maxinelle là thuốc tránh thai được sử dụng cho một số trường hợp ngừa thai. Để đảm bảo hiệu quả của thuốc Maxinelle bạn cần tham khảo ý kiến từ chuyên gia. Sau đây là một số chia sẻ giúp bạn hiểu rõ hơn thuốc Maxinelle có tác dụng gì? 1. Thuốc Maxinelle có tác dụng gì? Thuốc Maxinelle thuốc danh mục thuốc bán theo đơn. Đây là một loại thuốc tránh thai hàng ngày vỉ 21 viên. Bạn nên sử dụng thuốc đều đặn và đúng theo hướng dẫn để có thể mang lại hiệu quả như ý muốn. Chính vì thế, thuốc Maxinelle được chỉ định để phòng tránh thai. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Maxinelle Thuốc Maxinelle được sử dụng theo quy định chuẩn của bác sĩ sẽ có thể đảm bảo tối đa công dụng mong muốn. Thuốc Maxinelle chỉ sử dụng liều duy nhất trong một chu kỳ. Mỗi vỉ thuốc tương đương với 1 chu kỳ kinh nguyệt. Sau khi dùng hết 21 viên thuốc, bạn sẽ dừng lại 7 ngày rồi bắt đầu sử dụng vỉ thuốc mới. Lưu ý thời gian uống thuốc mỗi ngày cần cố định trong cùng khung giờ.Thuốc Maxinelle được sử dụng từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt sẽ không cần sử dụng thêm các biện pháp tránh thai hỗ trợ. Trường hợp liều dùng tiếp theo ở vỉ kế tiếp không phải ngày đầu của chu kỳ kinh bạn nên lưu ý kết hợp sử dụng cùng biện pháp tránh thai khác trong vòng 10 ngày để đảm bảo duy trì hiệu quả thuốc.Thuốc tránh thai Maxinelle có thể giảm công dụng nếu người dùng sử dụng thuốc không đúng liều hoặc không đúng thời điểm mỗi ngày. Nếu thời gian quên uống thuốc chưa quá 12 giờ bạn có thể uống ngay để đảm bảo công dụng. Khi đã lỡ quên quá 12 giờ nên báo lại cho bác sĩ để được xử lý. Tuy nhiên nếu chỉ quên 1 viên sẽ không ảnh hưởng nghiêm trọng. Bạn tránh thường xuyên quên uống thuốc nếu quên uống hãy uống viên kế tiếp theo đúng ngày đánh dấu trên vì thuốc để đảm bảo liều dùng. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Maxinelle Maxinelle là thuốc tránh thai được nghiên cứu sử dụng cho phụ nữ. Để giảm tương tác không mong muốn đặc biệt là dị ứng với thành phần cấu tạo bạn nên tham khảo trước thành phần thuốc. Những thông tin về thành phần cấu tạo của thuốc hay những tiền sử dị ứng của bệnh nhân có liên quan đến nhóm thành phần cùng công dụng đều cần được quan tâm cân nhắc. Có thể bạn không trực tiếp dị ứng với thuốc Maxinelle nhưng từng dị ứng với bất kỳ thành phần nào cùng công dụng với dược liệu của thuốc Maxinelle hãy nói với bác sĩ.Một số trường hợp đang sử dụng nhưng bệnh nhân muốn ngừng dùng thuốc nên hỏi ý kiến dược sĩ hay chuyên gia tư vấn. Ngừng thuốc Maxinelle có thể gây ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt do hormone mất cân bằng. Nếu có biểu hiện kéo dài chu kỳ kinh hay mệt mỏi bạn nên theo dõi và báo bác sĩ. Thông thường sau khi ngừng thuốc khoảng 1 tháng phụ nữ sẽ trở lại cơ thể như ban đầu có thể mang thai. Tuy nhiên nếu bạn mang thai sau 3 tháng ngừng thuốc sẽ giảm thấp hơn tỉ lệ mang song thai.Sau khi dùng thuốc có cảm giác buồn nôn hay tiêu chảy bạn cần báo lại cho bác sĩ. Với bệnh nhân nôn mửa tiêu chảy có thể gây ảnh hưởng đến công dụng của thuốc Maxinelle. Để phòng ảnh hưởng do công dụng thuốc Maxinelle giảm bạn nên sử dụng thêm biện pháp tránh thai khác. Nếu phụ nữ đang mang thai hoặc chẩn đoán có nguy cơ hay đang mắc ung thư vú bác sĩ sẽ chống chỉ định sử dụng thuốc Maxinelle.Thuốc Maxinelle hay thuốc tránh thai thường chống chỉ định sử dụng cho các đối tượng mắc bệnh lý về huyết áp hoặc chỉ số công thức máu tăng cao. Ngoài ra bạn không nên sử dụng thuốc Maxinelle nếu thuốc danh sách sau:Bệnh nhân tiểu đường. Người hút thuốc lá. Bệnh nhân béo phì. Phụ nữ trên 35 tuổi 4. Phản ứng phụ của thuốc Maxinelle Nhồi máu cơ tim. Giảm khả năng tiết sữa. Gây đau đầu. Sưng phù chânĐột quỵ. Tắc nghẽn tĩnh mạch sâu. Huyết khối gây tắc nghẽn mạch máu não. U ở gan có biểu hiện diễn biến nghiêm trọng. Bệnh lý túi mật. Cao huyết áp. Ho. Khó thở. Phản ứng phụ nguy hiểm nhất của thuốc tránh thai dễ nhận thấy chính là mang thai ngoài ý muốn. Đây là một phản ứng phụ có ảnh hưởng cho sức khỏe người mẹ lớn đứa trẻ. Vì thế bạn cần hết sức chú ý sử dụng Maxinelle đúng cách đúng theo hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa.Các phản ứng phụ khác sẽ có mức độ nguy hiểm tùy vào tình trạng sức khỏe người dùng. Nhưng thuốc Maxinelle thường không dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận. Nếu bạn đang gặp vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe gan thận hãy thận trọng khi sử dụng thuốc Maxinelle. 5. Tương tác với thuốc Maxinelle Khi dùng thuốc Maxinelle không nên sử dụng cùng lúc với vitamin C. Thuốc Maxinelle sử dụng cùng vitamin C có thể dẫn đến tình trạng tăng sinh ethinylestradiol. Các loại thuốc ức chế men chuyển cũng cần hạn chế khi sử dụng. Để tránh tương tác với thuốc Maxinelle bạn nên tham khảo tư vấn của bác sĩ về thuốc Maxinelle và những loại thuốc không nên dùng chung đồng thời cung cấp tài liệu sức khỏe và danh sách thuốc đang điều trị.Tóm lại, thuốc Maxinelle có công dụng ngừa thai hàng ngày. Nhưng nếu dùng thuốc không đúng cách sẽ dẫn đến tình trạng mang thai ngoài ý muốn.
vinmec
1,021
Lưu ý khi dùng thuốc giải độc ong đốt Ong là một loại động vật có tính bầy đàn, sống tổ chức cao và thường tấn công người khi chúng thấy có nguy cơ bị đe dọa. Trong ngòi của ong có chứa nọc độc có thể gây nguy hiểm cho người bị ong đốt. Tùy theo từng trường hợp, mức độ nặng nhẹ các phản ứng khi bị ong đốt để cân nhắc việc có hay không sử dụng thuốc giải độc ong đốt. 1. Triệu chứng lâm sàng khi bị ong đốt Ong là một loại động vật mang độc tính gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. Các chất độc tố của ong gây độc thần kinh, làm tiêu cơ vân, có khả năng gây hoại tử tế bào, đồng thời tạo các phản ứng viêm, phản ứng dị ứng mạnh.Các chất độc tố của ong được chứa trong bụng và giải phóng qua ngòi vào mô khi cơ thể tiếp xúc với ngòi ong. Sau khi đốt, ngòi ong sẽ bị đứt giữ lại trong mô của người và gây các biểu hiện triệu chứng lâm sàng.Khi bị ong đốt, triệu chứng trên mỗi người sẽ biểu hiện khác nhau, mức độ nặng nhẹ phụ thuộc vào loại ong, số vết đốt, cơ địa đáp ứng cũng như thể trạng của người bệnh. Và trên cùng một bệnh nhân, phản ứng xảy ra giữa những lần đốt khác nhau cũng sẽ khác nhau.Phản ứng nhẹ khi bị ong đốt:Phản ứng viêm nhẹ tại chỗ bị đốt, có dấu hiệu sưng nóng đỏ đau. Chườm lạnh có thể giúp đỡ đau hơn.Ở trường hợp nhẹ, đa số các triệu chứng sẽ tự giảm rồi biến mất sau vài giờ mà không cần dùng thuốc điều trị.Phản ứng mức độ trung bình:Vết đốt bị sưng tấy, đỏ nhiều lan ra cả vị trí xung quanh.Đau nhiều, phù mạch xuất hiện nhanh.Huyết áp vẫn ổn định, có thể loạn nhịp.Triệu chứng thường tăng dần trong một đến hai ngày đầu sau khi bị đốt và có thể kéo dài vài ngày (thường mất khoảng 5-10 ngày tuỳ cơ địa từng người).Sốc phản vệ là một trong những triệu chứng nặng khi bị ong đốt, thường gặp ở bệnh nhân có cơ địa bị dị ứng với ong hay các độc tố của ong. Sốc phản vệ nếu không được cấp cứu xử trí kịp thời có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bị ong đốt. Triệu chứng của sốc phản vệ ở người bị ong đốt bao gồm:Phản ứng trên da thường gặp như ngứa, đỏ kèm phát ban, có thể bị tái nhợt.Khó thở, mạch nhanh, huyết áp tụt, chóng mặt.Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy.Ngất xỉu, mất ý thức hoặc lú lẫn.Theo nghiên cứu thực tế và các số liệu thống kê lâm sàng cho thấy với những bệnh nhân bị đốt lần đầu tiên có phản ứng nghiêm trọng thì nguy cơ bị sốc phản vệ ở lần đốt sau lên đến khoảng 25-65%.Khi bị nhiều ong đốt cùng một lúc, lượng nọc độc đưa vào cơ thể quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng ngộ độc nọc ong gây các phản ứng nghiêm trọng xảy ra ngay tức thì:Đau đầu chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Sốt, cảm giác quay cuồng, co giật, thậm chí ngất xỉu.Bị ong đốt quá nhiều trong cùng một lần có thể bị suy thận cấp. Một vài nghiên cứu cho thấy với 50 vết đốt có thể gây suy hô hấp hay tán huyết nội mạch. Từ 100 vết đốt trở lên, bệnh nhân có nguy cơ tử vong cao.Ở trẻ em hay người cao tuổi, triệu chứng tiến triển nhanh, có thể gây khó thở, suy hô hấp hay những vấn đề nặng liên quan đến tim mạch, cần được cấp cứu kịp thời để không nguy hiểm đến tính mạng. 2. Thuốc giải độc khi bị ong đốt và những lưu ý khi sử dụng Ngộ độc nọc ong làm tổn thương các cơ quan nội tạng, nếu không được giải độc kịp thời có thể gây suy đa nội tạng.Cách xử trí ong đốt:Việc đầu tiên cần làm khi bị ong đốt là hãy nhanh chóng di chuyển ra khỏi khu vực không có ong để tránh bị đốt tiếp.Loại bỏ ngòi ong chứa nọc độc. Ngay sau khi bị đốt, ngòi ong sẽ bị đứt và lưu lại trong mô da. Dùng móng tay hoặc nhíp hay những dụng cụ khác để rút nhẹ ngòi ong ra ngoài, điều này thực hiện sớm sẽ giúp giảm bớt triệu chứng. Lưu ý không bóp nặn khi rút ngòi vì sẽ làm cho lượng độc tố được tiết vào mô nhiều hơn.Rửa sạch vùng bị đốt bằng xà phòng, sát khuẩn bằng dung dịch sát khuẩn y tế nếu có.Chườm lạnh tại vết đốt khoảng 20 phút giúp giảm đau, giảm sưng, đồng thời nâng vị trí đốt (nếu bị đốt ở tay chân) cao hơn tim.Nếu bệnh nhân thấy ngứa tại vết đốt thì có thể bôi thuốc kháng histamin lên vết đốt.Nói về thuốc giải độc khi bị ong đốt, có một vài nghiên cứu về nọc độc của ong đã chỉ ra rằng trong nọc ong có chứa nhiều chất độc thần kinh:Độc tố Melittin: chất gây tan máu, gây phản ứng đau khi bị ong đốt, đồng thời phá hủy màng tế bào dẫn đến nguy cơ hoại tử tế bào.Men phospholipase A2 có khả năng làm tan tế bào hồng cầu.Các chất peptide trong độc tố của ong khiến các hạt của bạch cầu hạt ưa kiềm bị thoái hóa, kích thích giải phóng histamin gây phản ứng dị ứng.Men hyaluronidase có ở nọc ong làm phân hủy các phân tử acid hyaluronic trong mô liên kết tạo điều kiện thuận lợi cho độc tố lan nhanh hơn.Apamine là một hoạt chất có tác dụng gây độc mạnh với hệ thần kinh, tác động mạnh trên tủy sống, tăng kích thích gây co thắt cơ.Ngoài ra trong nọc ong còn chứa các chất gây phản ứng viêm, gây đau khác như catecholamin, kinin, serotonin...Hiện tại chưa có thuốc đặc trị giải độc ong đốt, chủ yếu điều trị triệu chứng:Thuốc kháng histamin đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch.Epinephrine dùng dạng hít, tiêm bắp trong điều trị phù thanh quản.Thuốc đồng vận beta 2.Ngoài các thuốc trên, có một số mẹo đơn giản có thể dùng để làm giảm độc tố của nọc độc ong như bôi vào vết đốt bằng kem đánh răng, mật ong, tỏi nghiền, baking soda... Tuy nhiên, những mẹo này chỉ phù hợp với người bị ong đốt có phản ứng nhẹ.Lưu ý khi dùng thuốc để làm giảm bớt độc tính của nọc độc ong:Dùng thuốc theo triệu chứng, không nên dùng bừa bãi, không những không hiệu quả mà còn khiến tình trạng nhiễm độc nặng hơn.Dùng các thuốc dân gian hay các mẹo vặt chỉ có khả năng làm ổn định triệu chứng tạm thời, không có tác dụng xử lý nọc độc. Bởi vậy, nếu bệnh nhân bị ong đốt có phản ứng nhẹ, có thể theo dõi tại nhà.Bị ong đốt là một tai nạn xảy ra thường xuyên trong đời sống hàng ngày. Nhẹ có thể tự khỏi, nặng gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, có nguy cơ tử vong nếu tiến triển diễn biến xấu. Do đó không nên coi thường khi bị ong đốt, hãy liên hệ các bác sĩ hay chuyên viên y tế để được tư vấn hỗ trợ kịp thời.
vinmec
1,274
Công dụng thuốc Aerofor 100 Thuốc Aerofor 100 được sử dụng điều trị bệnh hen với thành phần chính là hoạt chất Budesonide và Formoterol fumarate. Bài viết dưới đây chia sẻ về những thông tin cách dùng thuốc, liều dùng và công dụng của thuốc Aerofor 100. 1. Thuốc Aerofor 100 là thuốc gì? Thuốc Aerofor 100 thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp được bào chế dưới dạng ống hít qua đường miệng và đóng gói theo hộp 1 ống hít 120 liều.Thuốc Aerofor 100 gồm thành phần chính là Budesonide (Micronised) 100mcg/liều và Formoterol fumarate (dưới dạng Formoterol fumarate dihydrate) 6mcg/liều ngoài ra còn bao gồm các tá dược khác như: Sorbitan trioleat, Ethanol, Propellant HFA 134a. 2. Chỉ định dùng thuốc Aerofor 100 Thuốc Aerofor 100 được sử dụng trong điều trị thường xuyên bệnh hen các trường hợp sau:Người bệnh không được kiểm soát tốt với corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 dạng hít tác dụng ngắn sử dụng khi cần thiết.Người bệnh đã được kiểm soát tốt bằng corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Aerofor 100 3.1. Cách dùng. Thuốc Aerofor 100 được sử dụng 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối. Dưới đây là hướng dẫn sử dụng thuốc Aerofor 100.Thử ống hít Aerofor trước khi sử dụng lần đầu tiên, hoặc sử dụng lại Aerofor sau hơn một tuần không sử dụng.Mở nắp bảo vệ, kiểm tra đầu ngậm và lắc đều ống hít Aerofor. Giữ ống hít Aerofor thẳng đứng, ngón tay cái để phía dưới, dùng một hoặc hai ngón tay giữ ống hít.Thở ra bằng miệng và không được thở ra vào đầu ngậm của ống.Đặt đầu ngậm của ống hít Aerofor giữa hai hàm răng và ngậm kín môi. Không được nhai hoặc cắn mạnh đầu ngậm. Hít vào bằng miệng, trong khi hít, người bệnh nhấn mạnh ống hít Aerofor để phóng thích một liều thuốc, hít mạnh và sâu.Lấy ống hít Aerofor ra khỏi miệng. Nín thở trong 10 giây. Trước khi thở ra, lấy ống hít Aerofor ra khỏi miệng.Nếu cần dùng thêm liều, lặp lại từ bước 2 đến bước 4. Sau khi dùng xong thuốc Aerofor 100, đậy nắp bảo vệ. Người bệnh cần cố gắng thở ra càng chậm càng tốt.Sau khi hít Aerofor, súc miệng bằng nước. Không được nuối.3.2. Liều dùng. Liều lượng tùy thuộc theo từng người bệnh và nên được điều chỉnh theo mức độ nặng của bệnh. Nên điều chỉnh đến liều Aerofor 100 thấp nhất mà vẫn duy trì hiệu quả kiểm soát triệu chứng.Người lớn (≥ 18 tuổi): 1-2 hít Aerofor/lần x 2 lần/ngày. Một số người bệnh có thể cần liều lên đến tối đa 4 hít Aerofor/lần x 2 lần/ngày.Thiếu niên (12-17 tuổi): 1-2 hít Aerofor/lần x 2 lần/ngày.Trẻ em ≥ 6 tuổi: 1-2 hít Aerofor/lần x 2 lần/ngày.Người bệnh nên được bác sĩ tái đánh giá thường xuyên. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Aerofor 100 Thuốc Aerofor 100 không được sử dụng cho các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử quá mẫn, dị ứng với Budesonid, Formoterol, các thuốc chủ vận beta 2 khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. 5. Tương tác thuốc Aerofor 100 Ketoconazol 200mg, 1 lần/ngày làm tăng nồng độ trong huyết tương của budesonid uống (liều đơn 3mg) trung bình 6 lần khi dùng đồng thời. Khi ketoconazol được dùng 12 giờ sau khi dùng budesonid, nồng độ budesonid trung bình tăng lên 3 lần. Chưa có thông tin về tương tác này đối với budesonid hít, nhưng có nghiên cứu cho rằng có sự tăng rõ nồng độ thuốc trong huyết tương. Người bệnh nên tránh dùng chung Aerofor 100 với các thuốc trên. Nếu không thể tránh được, khoảng cách giữa các lần dùng ketoconazol và budesonid nén kéo dài càng lâu càng tốt. Việc giảm liều budesonid nên được xem xét. Các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác cũng làm tăng rõ nồng độ budesonid trong huyết tương. Thuốc chẹn bêta có thể làm giảm hoặc ức chế tác động của formoterol. Vì vậy, không nên dùng phối hợp thuốc Aerofor 100 với thuốc chẹn bêta (kể cả thuốc nhỏ mắt).Dùng đồng thời với quinidine, disopyramid, procainamid, phenothiazin, thuốc kháng histamin (terfenadin), chất chống trầm cảm 3 vòng và IMAO có thể làm kéo dài khoảng QT và gia tăng nguy cơ loạn nhịp thất.L-Dopa, L-thyroxin, oxytocin và rượu có thể ảnh hưởng tính dung nạp của tim đối với thuốc cường giao cảm bêta-2. Dùng đồng thời với IMAO kế cả những tác nhân có đặc tính tương tự như furazolidon và procarbazin có thể thúc đẩy phản ứng tăng huyết áp. Người bệnh đang vô cảm với hydrocarbon halogen hóa có thể tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Giảm kali máu có thể làm tăng khuynh hướng loạn nhịp tim ở người bệnh điều trị băng glycosides tim. 6. Tác dụng có thể xảy ra khi dùng thuốc Aerofor 100 Thuốc Aerofor 100 chứa cả hai chất budesonid và formoterol, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Nhức đầu.Hồi hộp.Liệt hô hấp, nhiễm Candida ở hầu họng, kích ứng nhẹ tại họng, ho, khan tiếng.Nhịp tim nhanh, cơn đau thắt ngực, dao động huyết áp, ngoại tâm thu, rung nhĩ, nhịp tim nhanh trên thất.Co rút cơ.Kích động, bồn chồn, buồn nôn, nóng nảy, choáng váng, rối loạn giấc ngủ.Ngoại ban, vết bầm da, nổi mề đay, ngứa, viêm da, phù mạch. Co thắt phế quản.Hạ kali máu.Tăng đường huyết. Thiểu năng tuyến thượng thận. Trầm cảm, rối loạn hành vi.Rối loạn vị giác.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc Aerofor 100. 7. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Aerofor 100 Thuốc Aerofor 100 cần thận trọng trong những trường hợp người bệnh bị u tế bào ưa crôm, nhiễm độc giáp, mắc bệnh đái tháo đường, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, giảm kali máu chưa điều trị, hẹp động mạch chủ dưới van vô căn, tăng huyết áp nặng, phình mạch hay các rối loạn tim mạch trầm trọng, bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ, suy tim nặng.Thận trọng dùng thuốc Aerofor 100 khi điều trị ở người bệnh bị quá mẫn với thành phần của thuốc, đặc biệt người cường tuyến giáp, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, loạn nhịp tim, bệnh tim mạch như thiếu máu cục bộ cơ tim, tăng huyết áp, bệnh nghẽn mạch, xơ cứng động mạch hoặc phình động mạch.Nên đánh giá lại nhu cầu và liều cortieosteroid đường hít ở người bệnh bị lao phổi thể tiến triển hoặc tiềm ẩn, nhiễm nấm và vi-rút đường hô hấp.Nên đặc biệt thận trọng ở người bệnh bị hen không ổn định đang dùng các liều thuốc giãn phế quản cắt con khác nhau, ở người bệnh hen nặng cấp.Nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh trong suốt các tình trạng này và nên xem xét đến việc kiểm soát đường huyết ở người bệnh bị tiểu đường.Thuốc Aerofor 100 không ảnh hưởng đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy.Không khuyến cáo dùng thuốc Aerofor 100 khi đang mang thai hoặc cho con bú, chỉ dùng thuốc Aerofor 100 khi lợi ích vượt trội so với nguy hại.Aerofor 100 có thể gây loạn nhịp tim, tăng huyết áp nặng. Nên dùng liều thuốc thấp nhất có hiệu quả để duy trì sự kiểm soát hen (suyễn) tốt.Chưa có báo cáo chính xác về hoạt chất formoterol hay budesonid có vào sữa mẹ hay không. Vì vậy nên ngừng cho con bú khi người mẹ đang dùng thuốc Aerofor 100.Về cơ bản, thuốc Aerofor 100 có tác dụng trong điều trị bệnh lý hen suyễn. Người bệnh trước khi dùng thuốc nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,344
Đầu gối bị yếu có nên đi bộ không? Khi đầu gối bị yếu, lỏng lẻo hay thoái hóa thì bạn vẫn có thể đi bộ dưới nước và đi bộ chậm rãi trên cỏ. Vì những tác động của các bài tập này lên khớp gối sẽ giảm và tránh được tình trạng thoái hóa khớp gối. 1. Tác dụng của đi bộ với sức khỏe xương khớp Trước khi tìm hiểu “đầu gối bị yếu có nên đi bộ không” thì bạn cần biết đặc điểm của khớp gối. Khớp gối là bộ phận chịu tác động mạnh nhất khi đi lại, vì khớp gối là khớp vận động nhiều nhất và là bộ phận chịu sức nặng của cả cơ thể nên rất dễ bị chấn thương gây tình trạng đầu gối lỏng lẻo. Tuy nhiên, đi bộ nhẹ nhàng trong thời gian hợp lý sẽ giúp khớp nhanh chóng phục hồi nhờ các ưu điểm:Giúp tăng tuần hoàn máu sụn khớp;Tăng tính linh hoạt và đàn hồi của sụn khớp;Kiểm soát trọng lượng và giảm áp lực của cơ thể lên khớp gối.Ngoài ra, bạn cũng có thể kết hợp tập yoga, bơi lội, đạp xe,... Khi tập thể dục, đi bộ, người bệnh cần nhớ không thực hiện các bài tập cường độ cao, thời gian dài hoặc phức tạp. Hạn chế nâng tạ, leo cầu thang, làm việc quá sức sẽ khiến đầu gối bị yếu đi. Hãy nghỉ ngơi một chút và chú ý đến tác dụng của bài tập. 2. Nên đi bộ thế nào để tránh đầu gối yếu? Để đốt cháy mỡ thừa, cơ thể cần đốt cháy lượng đường dự trữ trong cơ thể, sau đó cơ thể sẽ sử dụng mỡ làm năng lượng. Thời gian tập luyện để đốt mỡ và tạo năng lượng khoảng 30 - 60 phút. Tất nhiên, việc đi bộ thường xuyên sẽ nhanh chóng làm hỏng sụn, khiến đầu gối yếu. Các dấu hiệu quan trọng nhất của quá tải sụn là đau đầu gối và mệt mỏi khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi.Vì cấu tạo cơ thể của mỗi người là khác nhau nên vẫn chưa có câu trả lời thỏa đáng cho câu hỏi “nên đi bộ trong bao lâu để tránh đầu gối yếu đi”. Rất khó để xác định khoảng cách giới hạn đi bộ cho tất cả mọi người, vì nó còn liên quan đến nhiều yếu tố, chẳng hạn như tốc độ đi bộ, trọng lượng của người đi, tình trạng đầu gối lỏng lẻo không, vị trí địa hình khi đi bộ và bề mặt đi bộ ra sao.Do đó, cần phải lắng nghe cơ thể khi đi lại, nếu cảm thấy đầu gối không còn nhẹ nhàng, thoải mái mà thay vào đó là thấy mỏi và đau khớp gối, tức là đầu gối của bạn đang bị quá tải, yếu và cần được nghỉ ngơi. Tuy nhiên, nếu đầu gối bị thoái hóa hay lỏng lẻo, bạn vẫn có thể đi bộ dưới nước và đi bộ chậm rãi trên cỏ, vì tác động lên khớp gối sẽ giảm và tránh được tình trạng thoái hóa khớp gối.Trong trường hợp bong gân, đứt một phần dây chằng và rách nhỏ hoặc tổn thương sụn chêm thường có thể được giải quyết mà không cần phẫu thuật. Trường hợp phải phẫu thuật thì bạn cần thực hiện kế hoạch nghỉ ngơi và phục hồi dần dần trước khi làm phẫu thuật. Hạn chế nâng tạ, leo cầu thang, làm việc quá sức sẽ khiến đầu gối bị yếu đi 3. Một số lưu ý dành cho người đầu gối bị yếu khi đi bộ Trong trường hợp đầu gối bị yếu và muốn thực hiện đi bộ, bạn cần ghi nhớ một số lưu ý sau để đảm bảo an toàn cho khớp:Nếu khớp sưng, đau, nóng, đỏ, hạn chế gập, duỗi (nhất là khớp gối) thì không nên bắt đầu đi bộ luôn;Các cơ cần được khởi động nhẹ nhàng trong khoảng 10 - 15 phút trước khi đi bộ;Không đi chân đất mà nên sử dụng giày thể thao mềm, nhẹ, vừa chân và không trơn trượt;Nên chọn cung đường đi bộ với vỉa hè phải bằng phẳng, không ồn ào, không khí trong lành, nhiều cây xanh bóng mát;Thời gian đi bộ chỉ nên giới hạn trong 30-45 phút, chia làm hai buổi, sáng và tối trước khi đi ngủ;Nếu đang đi bộ mà cơn đau khớp ngày càng nặng thì bạn nên dừng lại;Kết hợp các bài tập nhẹ nhàng như yoga, đạp xe, bơi lội, các phương pháp tẩm bổ,..;Kết hợp chế độ ăn uống khoa học, hợp lý khi đi bộ: Tăng cường rau xanh, trái cây, các sản phẩm từ sữa và thực phẩm giàu omega 3; hạn chế ăn quá mặn, quá ngọt, nhiều dầu mỡ, bia rượu;Thay đổi giày tập khi nó mất lớp lót;Nếu bạn có xu hướng cong hoặc cúi thấp (nghĩa là xoay bàn chân vào trong khi đi bộ) hay bị bàn chân bẹt, giày có đế chỉnh hình là giải pháp tốt để tăng khả năng nâng đỡ chân.Luôn bắt đầu từ từ, khởi động dần dần và cố gắng đi bộ trong ngày khi bạn không cảm thấy đau đầu gối. Bắt đầu một cuộc đi bộ ngắn và sắp xếp thời gian càng nhiều càng tốt thay vì bắt đầu đi bộ 30 phút ngay lập tức.Tóm lại, đi bộ là một môn thể thao nhẹ nhàng, dễ thực hiện và phù hợp với nhiều đối tượng, trong đó có những người đầu gối bị yếu. Tuy nhiên, những người đầu gối lỏng lẻo, yếu thì cần chú ý hơn để đảm bảo sức khỏe xương khớp, không làm trầm trọng thêm các triệu chứng và tốt nhất là tham khảo bác sĩ để có chế độ luyện tập phù hợp.
vinmec
986
Chân răng có mủ: Nguyên nhân và điều trị Chân răng có mủ là dấu hiệu nhận biết tình trạng nhiễm trùng tại chỗ hoặc nhiễm trùng lan tỏa, là biểu hiện cảnh báo răng miệng bạn đang gặp một hoặc một vài vấn đề nghiêm trọng, đe dọa biến chứng khó lường. Nếu chân răng bạn đang có mủ, bài viết này sẽ hữu ích với bạn. 1. Dấu hiệu nhận biết chân răng có mủ Tình trạng chân răng chảy mủ thường đi kèm với các triệu chứng khác như: – Đau răng: Đau lan khắp hàm, đến tai và cổ. Đau tăng khi ăn nhai. Đôi khi cảm giác đau dữ dội đến mức bệnh nhân không thể ăn nhai bằng bên răng bị đau, – Lợi sưng to, đỏ, mềm, đau và có thể chảy máu khi ấn vào. Đôi khi quan sát thấy mủ ở bờ lợi, – Bên mặt có răng đau cũng sưng, da căng, đỏ và nóng, – Có thể có hạch ở dưới hàm và ở cổ. Hạch đau khi ấn vào, – Sốt, – Hôi miệng, – Khi mủ chân răng vỡ, cảm giác đau sẽ thuyên giảm. Tình trạng chân răng chảy mủ thường đi kèm các cơn đau 2. Nguyên nhân chân răng có mủ Răng gồm 3 lớp: Lớp ngoài là men răng, lớp giữa là ngà răng và lớp trong là tủy răng. Lớp trong là một hốc rỗng, chứa các tổ chức mềm gồm mạch máu, dây thần kinh và mô liên kết. Mạch máu và dây thần kinh đi vào hốc này qua một lỗ ở đỉnh của chân răng. Đỉnh chân răng chứa lỗ gọi là cuống răng. Chúng ta không thể quan sát bằng mắt thường chân răng, bởi chúng nằm trong các hốc xương, gọi là xương ổ răng và các xương ổ răng lại được bao phủ bởi nướu răng hay lợi. Chân răng có mủ thường là do 2 nguyên nhân chính sau: 2.1. Bệnh viêm quanh răng (hay còn được gọi là bệnh viêm nha chu) Vệ sinh răng miệng kém: Không làm sạch thức ăn tồn đọng tại kẽ răng, khe lợi; ít hoặc không lấy cao răng, không sử dụng đúng khí cụ nha khoa (dùng tăm thay vì dùng chỉ nha khoa, tăm nước,…),… có thể dẫn đến bệnh lý viêm lợi (viêm nướu). Biểu hiện của bệnh lý này là: Lợi sưng, đỏ, phì đại, chảy máu tự nhiên hoặc chảy máu khi đánh răng, miệng hôi,… Viêm nha chu hay viêm quanh răng là kết quả của tình trạng viêm lợi không được kiểm soát tích cực. Lúc này, lợi sẽ tụt, chân răng sẽ có mủ và xương ổ răng sẽ tiêu. Bệnh lý viêm nha chu nếu tiếp tục không điều điều trị hiệu quả, sẽ dẫn đến tình trạng lung lay và mất răng hàng loạt. 2.2. Bệnh tủy răng Chấn thương răng, sâu răng hoặc viêm quanh răng không được giải quyết triệt để đều có thể dẫn đến tình trạng viêm tủy răng. Từ viêm tủy răng, nhiễm trùng có thể lan xuống cuống răng, dẫn đến tình trạng áp xe chân răng, chân răng chảy mủ. Nhiễm trùng cuống răng diễn biến tiêu cực trong nhiều trường hợp sẽ dẫn đến tình trạng viêm chân răng lan tỏa, viêm xương ổ răng, khiến răng lung lay và rụng. Ngoài 2 bệnh lý này, chân răng chảy mủ còn có thể phát sinh do răng mọc lệch, răng sai khớp cắn, thuốc, nội tiết tố, bệnh lý tiểu đường, suy giảm miễn dịch,… Sâu răng là nguyên nhân sâu xa khiến chân răng chảy mủ 3. Điều trị chân răng có mủ Khi chân răng chảy mủ, bệnh nhân cần thăm khám với chuyên gia ngay để được chẩn đoán và chỉ định điều trị. Theo đó, nguyên tắc điều trị tình trạng chân răng chảy mủ là: – Kiểm soát triệu chứng bệnh (giảm sốt, giảm đau, giảm sưng,…) – Ổn định hóa ổ nhiễm trùng bằng thuốc kháng sinh, – Loại bỏ ổ nhiễm trùng: Chuyên gia sẽ thực hiện thủ thuật thích hợp để xử lý ổ nhiễm trùng, khi tình trạng nhiễm trùng đã ổn định (nhờ dùng thuốc kháng sinh), Theo đó, một số thủ thuật giải quyết ổ nhiễm trùng có thể sẽ được chuyên gia áp dụng là: – Dẫn lưu khối mủ hay chích rạch áp xe: Chuyên gia cắt một đường nhỏ tại vùng sưng để dẫn lưu mủ ra bên ngoài. – Điều trị bệnh lý viêm quanh răng: Chuyên gia sẽ lấy cao răng và nạo vét mảng bám xung quanh chân răng và dưới lợi,… – Điều trị bệnh lý viêm tủy răng: Chuyên gia sẽ loại bỏ phần tủy răng viêm nhiễm và trám kín lỗ hổng trên bề mặt răng. – Cắt cuống răng: Chuyên gia loại bỏ ổ nhiễm trùng ở cuống răng – Nhổ răng: Trong trường hợp viêm nhiễm quá nghiêm trọng, chuyên gia sẽ nhổ răng và nạo vét toàn bộ vùng viêm nhiễm khu trú tại xương hàm. – Trường hợp viêm nhiễm đã lan sang các răng lân cận hoặc lan vào xương hàm, cần điều trị cả răng nguyên nhân và răng liên quan cũng như vùng xương hàm chịu ảnh hưởng. – Đối với các bệnh nhân chân răng có mủ do răng mọc lệch, răng sai khớp cắn, thuốc, nội tiết tố, bệnh lý tiểu đường, suy giảm miễn dịch,…, chuyên gia sẽ tiến hành điều trị nguyên nhân, như: Nắn chỉnh răng,… Nếu nguyên nhân gây chân răng chảy mủ không phải là các vấn đề răng hàm mặt, bệnh nhân cần tìm kiếm sự hỗ trợ từ chuyên gia có chuyên môn tương ứng. 4. Phòng tránh chân răng có mủ Nguyên nhân sâu xa chủ yếu gây chân răng chảy mủ là vệ sinh răng miệng không cẩn thận, kỹ lưỡng. Chính vì vậy, để phòng tránh tình trạng này, chúng ta cần thực hiện nghiêm chỉnh việc vệ sinh răng miệng. – Đánh răng 2 – 3 lần mỗi ngày sau khi ăn 30 phút, mỗi lần đánh trong 2 – 3 phút: Sử dụng bàn chải mềm, kem đánh răng kháng khuẩn. Chải răng theo chuyển động tròn hoặc dọc. Đối với răng cửa, đặt bàn chải ngang và nghiêng một góc 45 độ so với viền nướu. Đối với răng hàm, đặt bàn chải song song bề mặt răng. Vệ sinh răng miệng cẩn thận để phòng tránh chân răng chảy mủ – Sử dụng chỉ nha khoa hoặc tăm nước để làm sạch kẽ răng – khu vực không thể làm sạch bằng bàn chải. – Súc miệng với dung dịch kháng khuẩn hoặc nước muối sinh lý. Ngoài vệ sinh răng miệng tại nhà, chúng ta cũng nên thăm khám định kỳ 6 tháng với chuyên gia nha khoa để được lấy cao răng và kiểm tra toàn diện sức khỏe răng miệng. Về dinh dưỡng, nên hạn chế dung nạp thực phẩm nhiều đường và có tính acid (như bánh kẹo, hoa quả sấy,…) đồng thời tăng cường dung nạp thực phẩm giàu canxi và vitamin (như trứng, đậu, sữa, nấm,…). Thực phẩm quá nóng, quá lạnh hoặc quá cay cũng nên ăn ít.
thucuc
1,227
Hội chứng tiền kinh nguyệt và những điều cần biết Hội chứng tiền kinh nguyệt là những biểu hiện khó chịu gặp ở người phụ nữ trước mỗi kỳ kinh nguyệt. Mặc dù không  nguy hiểm nhưng hội chứng này gây ra nhiều khó chịu, ức chế và ảnh hưởng không nhỏ tới công việc, học tập cũng như sinh hoạt. Hội chứng tiền kinh nguyệt là những biểu hiện khó chịu gặp ở người phụ nữ trước mỗi kỳ kinh nguyệt. Hội chứng tiền kinh nguyệt là gì? Một hoặc hai tuần trước khi bước vào kỳ kinh, nhiều chị em có thể gặp phải các triệu chứng như đầy bụng, đau đầu, thay đổi tâm trạng. Những triệu chứng này được gọi là hội chứng tiền kinh nguyệt. Theo thống kê khoảng 85% phụ nữ có các biểu hiện của hội chứng tiền kinh nguyệt ở từng mức độ khác nhau. Một số ít trường hợp có có thể các triệu chứng nghiêm trọng tới mức gây gián đoạn sinh hoạt hàng ngày – được gọi là hội chứng rối loạn tiền kinh nguyệt. Các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt là gì? Nhiều phụ nữ có cảm giác thèm ăn một món cụ thể nào đó khi hội chứng tiền kinh nguyệt xuất hiện, thường là đồ ngọt hoặc mặn. Nguyên nhân dẫn tới triệu chứng này vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên cũng có tình trạng ngược lại là chán ăn và rối loạn tiêu hóa chẳng hạn như đầy hơi và táo bón. Mụn trứng cá là một trong những dấu hiệu phổ biến nhất của hội chứng tiền kinh nguyệt. Mụn trứng cá là một trong những dấu hiệu phổ biến nhất của hội chứng tiền kinh nguyệt. Thay đổi nội tiết tố có thể khiến các tuyến trong da sản xuất bã nhờn nhiều hơn. Chất nhờn này có thể làm tắc nghẽn các lỗ chân lông, tạo nên mụn trứng cá. Hội chứng tiền kinh nguyệt có thể kích hoạt hàng loạt các cơn đau nhức, cụ thể: đau lưng, đau đầu, căng vú và đau khớp Đối với nhiều phụ nữ, ảnh hưởng xấu nhất của hội chứng tiền kinh nguyệt là tác động khó lường của nó vào tâm trạng. Khó chịu, tức giận, trầm cảm và lo lắng là những cảm xúc có thể xuất hiện trong những ngày trước khi kinh nguyệt xuất hiện. Một số người còn bị mất tập trung và giảm sút trí nhớ trong giai đoạn này. Ai dễ bị hội chứng tiền kinh nguyệt? Bất cứ phụ nữ nào cũng có thể gặp phải hội chứng tiền kinh nguyệt nhưng những đối tượng sau có nguy cơ cao hơn: Nguyên nhân nào dẫn tới hội chứng tiền kinh nguyệt? Nguyên nhân chính xác gây ra hội chứng này vẫn chưa được xác định nhưng có liên quan tới sự sụt giảm của nồng độ estrogen và progesterone trong tuần trước kỳ kinh. Nguyên nhân chính xác gây ra hội chứng này vẫn chưa được xác định nhưng có liên quan tới sự sụt giảm của nồng độ estrogen và progesterone trong tuần trước kỳ kinh. Nhiều bác sĩ cho rằng sự sụt giảm của hai hormone nêu trên gây nên các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt. Những thay đổi về hóa chất trong não hoặc sự thiếu hụt vitamin và khoáng chất nhất định cũng có thể là một trong những yếu tố dẫn tới hội chứng tiền kinh nguyệt. Ăn mặn, uống rượu, bia hoặc đồ uống có chứa caffeine sẽ khiến cho các triệu chứng nghiêm trọng hơn. Khi nào thì nên gặp bác sĩ? Nếu hội chứng tiền kinh nguyệt gây ra sự thay đổi tâm trạng nặng nề tới mức có suy nghĩ làm hại bản thân, hãy gọi cấp cứu hoặc tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. Ngoài ra chị em cũng nên đi khám bác sĩ ngay nếu các triệu chứng gây ảnh hưởng xấu tới công việc, các hoạt động hàng ngày cũng như các mối quan hệ cá nhân. Đó có thể là dấu hiệu của một tình trạng nặng hơn, hội chứng rối loạn tiền kinh nguyệt. Làm thế nào để giảm bớt các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt? Tập thể dục giúp cải thiện tâm trạng và chống mệt mỏi. Để có được những lợi ích này, chị em lưu ý cần phải tập thể dục thường xuyên – không phải chỉ khi có triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt. Mục tiêu là ít nhất 30 phút luyện tập với cường độ vừa phải trong hầu hết các ngày trong tuần. Thực phẩm giàu vitamin B có thể chống lại hội chứng tiền kinh nguyệt. Trong một nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đã theo dõi hơn 2.000 phụ nữ trong 10 năm. Họ phát hiện ra rằng những phụ nữ ăn các thực phẩm giàu thiamine (thịt lợn, đậu Brazil) và riboflavin (trứng, sản phẩm sữa) ít gặp phải hội chứng tiền kinh nguyệt. Tuy nhiên sử dụng thuốc uống bổ sung lại không có tác dụng tương tự. Các thực phẩm có chứa carbohydrate phức tạp, chẳng hạn như ngũ cốc nguyên hạt, có chứa nhiều chất xơ, giúp kiểm soát lượng đường trong máu, ổn định tâm trạng và cảm giác thèm ăn. Các thực phẩm có chứa carbohydrate phức tạp, chẳng hạn như ngũ cốc nguyên hạt, có chứa nhiều chất xơ. Ăn nhiều chất xơ giúp kiểm soát lượng đường trong máu ở mức ổn định, thậm chí có thể  cải thiện tâm trạng và cảm giác thèm ăn. Ngũ cốc nguyên hạt cũng có chứa nhiều dạng của vitamin B giúp “chiến đấu” chống lại hội chứng tiền kinh nguyệt. Ngoài ra chị em cần tránh tiêu thụ một số loại thực phẩm sau: – Muối: làm tăng triệu chứng đầy hơi. – Caffein: gây khó chịu. – Đường: khiến cảm giác thèm ăn tồi tệ hơn. – Rượu: có thể ảnh hưởng xấu tới tâm trạng. Bởi vì hội chứng tiền kinh nguyệt có thể gây căng thẳng, lo lắng, dễ bị kích thích, vì thế chị em có thể thử áp dụng một số biện pháp để đối phó với tìn trạng này. Tập yoga, thiền, massage, viết nhật ký hoặc chỉ đơn giản là nói chuyện với bạn bè là những cách hiệu quả để giải tỏa căng thẳng, khiến tinh thần trở nên thư thái hơn. Đặc biệt cần ngủ đủ giấc. Một số loại thuốc giảm đau tự kê đơn có thể làm giảm bớt các triệu chứng hội chứng tiền kinh nguyệt gây khó chịu, chẳng hạn như đau ngực, đau đầu, đau lưng hoặc chuột rút. Thuốc tránh thai ngăn chặn sự rụng trứng bằng cách điều tiết hormone, giúp làm giảm các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt. Các phương pháp hỗ trợ điều trị hormone khác bao gồm sử dụng thuốc GnRH agonist Lupron hoặc nafarelin hoặc steroid tổng hơp. Bổ sung một số loại vitamin và khoáng chất cũng là cách hiệu quả để giảm các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt. Các nghiên cứu cho thấy việc bổ sung vitamin và khoáng chất sau đây có thể làm giảm các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt: – Axit folic (400 mcg) – Magnesium (400 mg) – Vitamin E (400 IU) – Canxi (1,000 mg đến 1.300 mg) – Vitamin B6 (50 mg đến 100 mg)
thucuc
1,253
Có thể mang thai ngay sau khi hết kinh không? Nếu có một chu kỳ kinh nguyệt đều, bạn sẽ có sự rụng trứng diễn ra đều đặn và đúng ngày. Điều này sẽ tạo nên cơ hội thụ thai tốt nếu quan hệ tình dục không có biện pháp bảo vệ trong thời điểm này. Tuy nhiên ở những người phụ nữ không có kinh nguyệt đều đặn, hiện tượng rụng trứng có thể diễn ra bất kỳ thời điểm nào trong chu kỳ kinh nguyệt và rất khó để đoán được ngày rụng trứng. Điều này có thể khiến bạn có khả năng mang thai ngay sau thời điểm hết kinh nguyệt. 1. Thời điểm dễ thụ thai nhất trong chu kỳ kinh nguyệt. Chu kỳ kinh nguyệt ở người phụ nữ là không giống nhau, đa số sẽ có kinh nguyệt đều đặn và một số khác sẽ có những bất thường trong chu kỳ kinh nguyệt. Chu kỳ kinh nguyệt của bạn bắt đầu vào ngày đầu tiên của kỳ kinh và tiếp tục cho đến ngày đầu tiên của kỳ kinh tiếp theo.Ở một người phụ nữ bình thường với kinh nguyệt đều đặn, sẽ có cửa sổ thụ thai cao nhất vào khoảng sáu ngày xung quanh thời điểm rụng trứng (ngày thứ 10 đến ngày thứ 15 của chu kỳ kinh nguyệt), bao gồm:Năm ngày xung quanh thời điểm rụng trứng. Ngày rụng trứng. Bạn dễ thụ thai nhất vào thời điểm rụng trứng (khi trứng được phóng thích từ buồng trứng), thường xảy ra từ 12 đến 14 ngày trước khi kỳ kinh tiếp theo của bạn bắt đầu. Đây là thời điểm trong tháng mà bạn dễ mang thai nhất. Sau khi được phóng thích, trứng có thể được thụ tinh trong tối đa 24 giờ. 2. Bạn có thể có thai sau khi xuất hiện chu kỳ kinh nguyệt? Bạn vẫn có khả năng mang thai khi vừa kết thúc chu kỳ kinh nguyệt, mặc dù tần suất không quá nhiều. Nếu bạn quan hệ tình dục mà không sử dụng biện pháp tránh thai, bạn có thể thụ thai (có thai) bất cứ lúc nào trong chu kỳ kinh nguyệt, thậm chí cả trong hoặc sau chu kỳ kinh. Không có thời điểm "an toàn" nào trong tháng mà bạn có thể quan hệ tình dục không dùng biện pháp tránh thai và không có nguy cơ mang thai.Số ngày hành kinh của mỗi phụ nữ có thể khác nhau rất nhiều. Lưu lượng kinh nguyệt của bạn có thể bắt đầu giảm dần và có màu nhạt hơn hoặc chuyển sang màu nâu vào cuối chu kỳ. Có thể bạn vẫn đang hành kinh, nhưng cơ thể bạn đã chuẩn bị sẵn sàng cho lần thụ thai tiếp theo. Nếu bạn quan hệ tình dục vào cuối kỳ kinh, bạn có thể đang tiến gần đến cơ hội thụ thai, đặc biệt nếu bạn có chu kỳ ngắn. Phụ nữ vẫn có khả năng mang thai khi vừa kết thúc chu kỳ kinh nguyệt Giả sử bạn rụng trứng sớm, khoảng sáu ngày sau khi kỳ kinh bắt đầu. Bạn quan hệ tình dục vào ngày thứ ba của kỳ kinh. Tinh trùng không có trứng để thụ tinh, nhưng chúng có thể tồn tại trong cơ thể bạn. Một vài ngày sau, trong khi chúng vẫn còn tồn tại, bạn rụng trứng và hiện tượng thụ tinh xảy ra. Vì vậy, một số người phụ nữ vẫn lựa chọn việc quan hệ ngay sau khi kỳ kinh kết thúc để tránh việc có thai. Mặc dù tỉ lệ có thai vào thời điểm này là thấp, tuy nhiên không có gì chắc chắn rằng bạn sẽ không có thai nếu quan hệ không sử dụng biện pháp an toàn vào thời điểm này.Với tuổi thọ của tinh trùng và những thách thức xung quanh việc dự đoán chính xác ngày rụng trứng, khả năng mang thai hoàn toàn có thể xảy ra. Điều này đặc biệt đúng nếu bạn rụng trứng sớm hơn bình thường hoặc nếu bạn có chu kỳ kinh nguyệt ngắn tự nhiên khoảng 21 ngày. 3. Nguyên nhân của tình trạng mang thai sau chu kỳ kinh là gì? Có rất nhiều nguyên nhân đưa đến tình trạng này. Lý do có thể do độ tuổi trong quá trình dậy thì đang có sự thay đổi hormone khiến cho sự rụng trứng cũng diễn ra bất tường. Cân nặng thay đổi cũng có thể gây ra biến động nội tiết tố. Ngủ không đủ giấc hoặc thậm chí căng thẳng cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình rụng trứng. Một số phụ nữ mắc các bệnh lý, như buồng trứng đa nang, khiến quá trình rụng trứng trở nên khó đoán.Nhiều phụ nữ thường rụng trứng khoảng 12 đến 14 ngày sau ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng, nhưng một số lại có chu kỳ ngắn tự nhiên. Họ có thể rụng trứng ngay sau sáu ngày hoặc lâu hơn sau ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng. Nếu bạn có tình trạng này, bạn có thể thể thụ thai trong hoặc ngay sau kỳ kinh nguyệt. Nếu bạn rụng trứng không thường xuyên sớm hoặc muộn, bạn cũng có thể mang thai nếu có quan hệ tình dục ngay trước, trong hoặc sau kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên tỷ lệ này là rất thấp.Sau khi xuất tinh, tinh trùng có thể tồn tại bên trong cơ thể bạn đến 5 ngày và có thể thụ tinh với trứng bất cứ lúc nào trong thời gian đó. Vì vậy, ngay cả khi bạn quan hệ vào thời điểm chưa có rụng trứng thì việc mang thai vẫn có thể xảy ra.Hãy nhớ rằng cơ thể của bạn luôn thay đổi, rất khó có thể tránh thai 100% nếu bạn quan hệ tình dục không an toàn. Sau khi quan hệ, tinh trùng có thể tồn tại bên trong cơ thể bạn đến 5 ngày 4. Những cách giúp phụ nữ xác định ngày rụng trứng Nếu bạn đang cố gắng mang thai, xác định chính xác ngày rụng trứng là bước quan trọng đầu tiên. Nếu bạn đang mong con và đã quan hệ đều đặn vào giữa chu kỳ nhưng vẫn chưa mang thai, bạn thậm chí có thể tự hỏi liệu mình rụng trứng có đều không.Có một số cách bạn có thể dự đoán ngày rụng trứng của mình. Chúng bao gồm:Bộ dụng cụ dự đoán ngày rụng trứng tại nhà. Chúng được sử dụng như que thử thai khi hoạt động bằng cách phát hiện LH (hormone tạo hoàng thể), tăng đột biến 1-2 ngày trước khi quá trình rụng trứng diễn ra. Thông qua bộ dụng cụ này bạn có thể xác định được thời điểm mình rụng trứng.Bộ dụng cụ thử nghiệm progesterone. Một số phụ nữ có kinh nguyệt không đều, chẳng hạn như những người bị PCOS, việc sử dụng bộ dụng cụ phát hiện progesterone, hormone được tiết ra ngay sau khi rụng trứng sẽ hữu ích giúp bạn nhận biết cơ thể sắp đến thời điểm rụng trứng hay chưa.Theo dõi nhiệt độ cơ thể cơ bản (BBT). Theo dõi nhiệt độ cơ thể cũng là một cách thường được chị em áp dụng để xác định ngày rụng trứng. Để theo dõi BBT, bạn sẽ cần một nhiệt kế BBT, được thiết kế cho mục đích này. Đo nhiệt độ cơ thể vào mỗi buổi sáng khi thức dậy, trước khi bạn di chuyển dù chỉ một inch. Cần thiết có thể lập biểu đồ nhiệt độ cơ thể. Khi bạn lập biểu đồ nhiệt độ tăng khoảng 0,4 ° F trong ba ngày liên tiếp, có thể bạn đã rụng trứng.Ngoài ra, còn rất nhiều phương pháp khác nhau để tình ngày rụng trứng. Tùy theo điều kiện mà bạn có thể lựa chọn từng cách riêng. Việc tính ngày rụng trứng sẽ giúp chị em gia tăng khả năng thụ thai, đặc biệt đối với những người có chu kỳ kinh nguyệt không đều.Bên cạnh đó để việc mang thai diễn ra thuận lợi, trước khi mang thai phụ nữ nên chủ động tiêm chủng các bệnh như: rubella, cúm, thủy đậu,... Ngoài ra, người mẹ cũng cần thực hiện sàng lọc các bệnh lý di truyền trước khi mang thai để đảm bảo sinh con luôn khỏe mạnh và có thể trạng tốt.uk
vinmec
1,416
Đau đầu vùng trán: nguyên nhân và cách khắc phục hiệu quả Đau đầu vùng trán, nhất là vùng 2 thái dương đến đầu chân mày là triệu chứng thường gặp. Cơn đau thường âm ỉ và gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống người bệnh. 1. Nguyên nhân dẫn tới đau đầu vùng trán Đau đầu vùng trán có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm: 1.1. Viêm xoang trán Triệu chứng điển hình của viêm xoang trán là chảy nước mũi và đau đầu vùng trán. Nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách, viêm xoang có thể gây nhiều biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe như viêm phổi, viêm phế quản. Ở một số người có sức đề kháng yếu còn có thể gặp biến chứng áp xe hậu nhãn cầu. Dựa vào triệu chứng và viêm xoang được chia thành các mức độ: Viêm xoang trán nhẹ Chảy nước mũi, nước mũi nhầy đặc. Ít đau đầu hoặc chỉ đau khi thời tiết thay đổi. Viêm xoang trán trung bình Chảy dịch mũi, dịch có thể có màu vàng, nâu. Tùy vị trí bị xoang mà người bệnh sẽ có biển hiện đau đầu khác nhau. Viêm xoang trán nặng Dịch mũi nhiều, đặc, ít khi bị chảy nước mũi hoặc không chảy nước mũi bởi dịch gây tắc nghẽn đường dẫn lưu từ xoang xuống khe mũi. Đau đầu, nhức hai hốc mắt trên. Việc điều trị đúng cách sẽ giúp cải thiện tình trạng xoang hiệu quả. 1.2. Rối loạn tiền đình Đây là căn bệnh phổ biến, thường gặp ở nhiều người. Triệu chứng điển hình của người bệnh là đau nhức đầu vùng trán, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn và nôn khan khi thay đổi tư thế. 1.3. Viêm dây thần kinh Thông thường, mỗi loại viêm dây thần kinh khác nhau sẽ có những triệu chứng khác nhau. Tuy nhiên, triệu chứng thường gặp là đau đầu nửa trên với cơn đau giật buốt như kim châm. 1.4. Thiểu năng tuần hoàn não Hiểu đơn giản thiểu năng tuần hoàn não là tình trạng não không được cung cấp đủ oxy để nuôi dưỡng tế bào, từ đó dẫn đến các triệu chứng như đau nhức đầu, nhất là vùng trán, khó ngủ, mất ngủ, hay quên và khó tập trung. 1.5. Đau đầu tâm lý Đây là những cơn đau đầu do thần kinh bị căng thẳng, kích thích quá mức. Ngoài đau đầu vùng trán, người bệnh đau đầu tâm lý còn có các triệu chứng khác như lo âu, trầm cảm, trí nhớ giảm và kém tập trung. Cơn đau đầu thường dai dẳng kéo dài và có thể tăng lên khi xúc động. 1.6. Nguyên nhân khác Ngoài ra, đau đầu vùng trán cũng có thể do các bệnh lý ít gặp hơn như: Các bệnh về máu não. U não. Các bệnh lý viêm nhiễm vùng đầu - mặt - cổ. Hội chứng giao cảm cổ. Cần tìm ra chính xác nguyên nhân gây đau đầu, điều trị triệt để nguyên nhân thì cơn đau đầu sẽ được xử lý. 2. Hướng dẫn cách khắc phục đau đầu vùng trán hiệu quả tại nhà Tốt nhất, khi bị đau đầu vùng trán, bạn nên đi thăm khám để được tư vấn và điều trị đúng cách. Ngoài ra, có thể áp dụng một số cách sau tại nhà để hỗ trợ giảm đau đầu hiệu quả. 2.1. Có chế độ làm việc và nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lý Khi làm việc căng thẳng kéo dài có thể khiến chứng đau đầu ngày càng nặng nề hơn. Do đó, bạn cần cân đối giữa công việc và thời gian nghỉ ngơi, tránh gây áp lực quá hơn lên hệ thần kinh, từ đó chứng đau đầu cũng được cải thiện đáng kể. 2.2. Có chế độ ăn uống khoa học, hợp lý Chế độ dinh dưỡng khoa học sẽ giúp nâng cao sức khỏe cho cơ thể. Một số thực phẩm còn giúp giảm căng thẳng, chống nhiễm trùng hiệu quả. Để cải thiện tình trạng đau đầu vùng trán, bạn nên chú ý bổ sung các nhóm thực phẩm sau: Thực phẩm giàu chất oxy hóa Bơ, cam, quýt, mật ong, cá hồi,... là những thực phẩm rất giàu chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ mạch máu cũng như tăng cường chức năng não bộ hiệu quả. Thực phẩm giàu sắt Trong quá trình sản xuất hồng cầu, sắt là nguyên tố vi lượng quan trọng không thể thiếu. Nếu đau đầu do các bệnh lý về mạch máu não gây ra, bổ sung nhóm thực phẩm này sẽ làm giảm triệu chứng đau đầu đáng kể. Các nhóm thực phẩm giàu sắt là thịt bò, gan động vật, các loại hạt,... . Thực phẩm giàu omega-3 Omega-3 là chất béo không no, giúp bảo vệ mạch máu, não bộ và hệ thống xương khớp của cơ thể. Các thực phẩm giàu omega 3 là cá (cá hồi, cá thu, cá trích,... ), các loại rau màu xanh đậm, hạt lanh,... Ngoài ra, bạn cũng cần chú ý tránh xa các thực phẩm không tốt cho sức khỏe bao gồm đồ ăn nhanh, đồ uống có ga, rượu bia, các thực phẩm xào chiên nhiều dầu mỡ,... để tình trạng đau đầu không trầm trọng hơn. 2.3. Tập yoga Tập yoga có thể thúc đẩy tuần hoàn máu trong cơ thể, tăng cường chức năng não bộ, giúp tư giãn hệ thần kinh, từ đó giảm chứng đau đầu hiệu quả. Ngoài ra, tập yoga còn giúp bạn ngăn ngừa và điều trị các bệnh lý về xương khớp. Khi tập, bạn cố gắng duy trì đều đặn hàng ngày và có sự hướng dẫn của chuyên gia để tránh những chấn thương đáng tiếc. 2.4. Một số mẹo giúp giảm đau đầu Một số cách đơn giản dưới đây có thể giúp bạn giảm nhanh triệu chứng đau đầu. Cụ thể: Xoa bóp thái dương - ấn đường. Chườm khăn ấm lên vùng trán giúp tăng cường tuần hoàn máu. Uống trà gừng, trà hoa cúc. Xông mũi bằng thảo dược như sả, bạc hà, tía tô. Vệ sinh vùng mũi sạch sẽ bằng nước muối ấm. Bệnh viện đã điều trị thành công cho nhiều bệnh nhân mắc các bệnh về thần kinh như tai biến mạch máu não, chóng mặt, đau đầu trước trán,... Với đội ngũ nhân viên y tế có trình độ chuyên môn cao, thường xuyên được đi tập huấn trong và ngoài nước sẽ giúp bệnh nhân được tiếp cận với phương pháp điều trị tiên tiến nhất trên thế giới.
medlatec
1,081
Chế độ ăn cho người ung thư thực quản Đối với người bệnh ung thư thực quản, chế độ ăn uống đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nếu ăn uống đúng cách có thể khiến bệnh cải thiện dần. Vậy chế độ ăn cho người ung thư thực quản như thế nào phù hợp? Ung thư thực quản là bệnh thường gặp phổ biến ở đường tiêu hóa với mức độ khác nhau tùy vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe từng người. Thông thường người bệnh ung thư phổi có thể được chỉ định phẫu thuật, hóa trị hoặc xạ trị để tiêu diệt hoàn toàn khối u bên trong thực quản. Chế độ ăn cho người ung thư thực quản như thế nào phù hợp là thắc mắc chung được nhiều người quan tâm, tìm hiểu Sau điều trị ung thư phổi, người bệnh cần chú ý ăn uống và sinh hoạt đúng cách sẽ giúp cải thiện sớm tình trạng sức khỏe, đầy lùi ung thư ra khỏi cơ thể. Chế độ ăn cho người ung thư thực quản Bổ sung các thực phẩm thanh nhiệt Người bệnh ung thư thực quản nên ăn các loại rau xanh, củ quả, các món luộc và đồ ăn tráng miệng mềm như dưa hấu… Tránh các thực phẩm cay nóng, chứa nhiều gia vị hoặc nhiều muối. Ưu tiên thực phẩm nhừ Khi bị ung thư thực quản, người bệnh ăn uống khó khăn nên chế độ ăn của người bệnh cần chú ý các thực phẩm được nấu chín kỹ, nhừ như cháo hoặc súp, thực phẩm nhuyễn để người bệnh dễ ăn hơn. Người bệnh nên ăn những thực phẩm mềm, lỏng, dễ nuốt như cháo hoặc súp Nên ăn chậm nhai kỹ, không ăn nhanh Trong khi bị ung thư thực quản, người bệnh ăn uống chậm, nhai kỹ sẽ làm giảm bớt sự đau đớn khi ăn và nuốt thực phẩm. Việc ăn quá nhanh sẽ khiến người bệnh dễ bị nghẹn và buồn nôn. Do đó việc ăn chậm, nhai kỹ, ăn từ từ sẽ giúp hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. Tránh thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn quá cứng Những thực phẩm chế biến sẵn và đã qua bảo quản trong thời gian dài như thịt xông khói, xúc xích, những loại thịt đóng hộp, đông lạnh… hoàn toàn không tốt cho sức khỏe người bệnh. Người bệnh nên bắt đầu ăn với một chế độ ăn với những thực phẩm mềm và tăng dần mức độ lượng thức ăn lên theo tình trạng bệnh. Không nên ăn những thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh, những thực phẩm được chế biến trực tiếp dưới nhiệt độ cao. Người bệnh ung thư thực quản cần tránh các thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ, chế biến sẵn… Tránh các loại nước chứa chất kích thích Những loại đồ uống chứa chất kích thích như rượu bia, cà phê, trà đặc hay nước có ga… có thể khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn, lâu khỏi. Vì thế trong chế độ ăn của người bệnh ung thư thực quản cần tránh những loại đồ uống này. Bên cạnh việc ăn uống đúng cách và khoa học, điều độ, hợp lý, người bệnh ung thư thực quản cần duy trì trạng thái tâm lý thoải mái, tránh lo âu, căng thẳng, suy nghĩ nhiều mà ảnh hưởng tới sức khỏe. Cần theo dõi tình trạng bệnh và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để nắm được quá trình lành bệnh. XEM THÊM: >> Dấu hiệu nhận biết ung thư thực quản >> Ung thư thực quản >> Tổng quan về bệnh ung thư thực quản
thucuc
623
Làm sao để tăng thân nhiệt hiệu quả, tức thì? Thông thường, thân nhiệt của chúng ta sẽ duy trì ở mức ổn định, trung bình là 36 - 37 độ C. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt nào đó mà thân nhiệt bị giảm xuống, gây nên những lo ngại về vấn đề sức khỏe. Vậy làm sao để tăng thân nhiệt? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ về vấn đề này. 1. Thân nhiệt giảm do đâu? Hạ thân nhiệt là tình trạng nhiệt độ cơ thể có sự thay đổi so với mức trung bình vì một số nguyên nhân nào đó. Theo các chuyên gia y tế, có rất nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng hạ thân nhiệt ở người. Điển hình như: Tác động của môi trường: Nhiệt độ môi trường là yếu tố tác động mạnh đến thân nhiệt của chúng ta. Vào mùa đông, khi tiết trời xuống thấp, việc giữ ấm cơ thể không được chú trọng có thể khiến cơ thể bị hạ thân nhiệt. Vấn đề sức khỏe: Sự xâm nhiễm của vi khuẩn, virus gây bệnh cũng là một trong những nguyên nhân gây hạ thân nhiệt. Ngoài ra, bạn cũng có thể cảm thấy lạnh do sự thiếu máu, hoặc mắc bệnh suy giáp. Tuổi tác: Thực tế cho thấy, người già là đối tượng thường xuyên cảm thấy lạnh, bởi họ có sự lão hóa, nhiệt độ cơ thể cơ bản sẽ thấp hơn. 2. Làm sao để tăng thân nhiệt - Các biện pháp hiệu quả nhất Tình trạng hạ thân nhiệt tuy không để lại những hậu quả nặng nề nhưng nó cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống. Và là một trong những nguyên nhân khiến cho quá trình lưu thông máu gặp vấn đề. Sử dụng biện pháp giúp thân nhiệt tăng nhanh Bạn có thể sử dụng một số cách để tăng thân nhiệt nhanh như: Thực hiện tăng cường vận động tại chỗ: Động tác này được đánh giá là an toàn, tiết kiệm và đem lại hiệu quả cao trong việc tăng thân nhiệt. Bạn có thể thực hiện ngay tại chỗ ở, giúp tăng nhịp tim và tuần hoàn, từ đó làm ấm và tăng nhiệt độ của cơ thể lên. Đi bộ: Trường hợp bạn đang sinh sống và làm việc trong môi trường lạnh giá, hãy liên tục di chuyển để làm ấm cơ thể, tránh tình trạng hạ thân nhiệt. Việc đi bộ mà không nhất thiết phải chạy cũng giúp cho mạch máu được lưu thông. Giữ ấm tay bằng cách đưa tay vào nách: Khi gặp lạnh, các đầu ngón tay của bạn thường có cảm giác ê buốt, khó cử động. Để đánh tan tình trạng này, bạn nên đặt tay dưới nách để giữ nhiệt và làm ấm các ngón tay. Sử dụng đồ bảo hộ: Mũ, găng tay, tất chân và quần áo là những thứ không thể thiếu khi sống trong môi trường lạnh. Bạn hãy luôn mặc kín, giữ ấm cơ thể mỗi khi ra ngoài để nhiệt độ cơ thể luôn được ổn định nhé. Thiết bị làm ấm: Bạn có thể trang bị thêm cho gia đình những thiết bị giữ ấm vào mùa đông như lò sưởi, điều hòa,... Tuy nhiên cần lưu ý rằng, nên sử dụng các thiết bị làm ấm này ở mức độ vừa phải để tránh sự sốc nhiệt khi phải ra ngoài. Giữ ấm cơ thể bằng thức ăn Một số loại thực phẩm dưới đây sẽ giúp bạn giữ ấm cơ thể: Cà phê hoặc trà: Đồ uống nóng là một trong những lựa chọn rất hay để giữ ấm cơ thể một cách nhanh chóng. Hơi nóng bốc lên từ đồ uống sẽ tạo cho bạn thêm hơi ấm từ mặt và làm ấm lòng bàn tay. Súp: Hãy vào bếp và nấu ngay một nồi súp nóng hổi, thơm ngon cho chính bản thân và gia đình khi trời chuyển đông. Ngoài giá trị dinh dưỡng mà nó mang lại rất cao thì tác dụng làm ấm hiệu quả cũng không thể không nhắc đến. Thực phẩm: Bạn nên ưu tiên lựa chọn những thực phẩm chứa chất cơ, protein và chất béo, thức ăn giàu sắt, calo vào bữa ăn của gia đình. Bởi chúng có tác dụng làm ấm bụng ngay lập tức, tiêu hóa lâu hơn từ đó tạo cảm giác ấm,... Một số mẹo khác Ngoài những biện pháp vận động, giữ ấm cơ thể bằng thức ăn, đồ bảo hộ,... thì việc ngồi gần nhiều người giúp tăng thân nhiệt cũng là một trong những mẹo hay mà bạn nên áp dụng. Hãy chia sẻ thân nhiệt với mọi người xung quanh, sức nóng của nhiều cơ thể sẽ giúp cho nhiệt độ cơ thể không bị xuống quá thấp. Bên cạnh đó, ngâm mình trong bồn tắm nước ấm cũng là cách để thư giãn rất tốt vào mùa đông. 3. Cần làm gì khi bị hạ thân nhiệt Ngoài vấn đề làm sao để tăng thân nhiệt thì việc phòng tránh tình trạng hạ thân nhiệt cũng nhận được sự quan tâm của rất nhiều người. Ông bà ta có câu “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, do đó hãy chủ động tìm các biện pháp để phòng chống trước khi xuất hiện những tín hiệu xấu về sức khỏe. Bạn có thể áp dụng một số cách sau đây để tránh bị lạnh: Mặc quần áo thật ấm khi đi ra ngoài. Sử dụng các thiết bị sưởi ấm cơ thể. Thời tiết lạnh không nên sử dụng thức ăn, đồ uống lạnh, thay vào đó là ăn uống ấm, nóng để đảm bảo cơ thể được ấm. Khi phải di chuyển trên xe hãy nhớ mang thêm chăn ấm. Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về chủ đề làm sao để tăng thân nhiệt cũng như biện pháp phòng chống thân nhiệt bị hạ thấp. Có thể thấy, mỗi cá nhân cần tự ý thức trong việc bảo vệ cơ thể, tránh để bản thân nhiễm lạnh, gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Giữ ấm cơ thể khi mùa đông đến, mang thêm áo cản gió khi ra ngoài đường, và chú ý không để bản thân bị ướt nếu gặp trời mưa.
medlatec
1,050
Tổng quan về nhân tuyến giáp 2 thùy 1. Tổng quan về nhân tuyến giáp Nhân tuyến giáp là một tình trạng trong đó xuất hiện các khối u hoặc nhân tạo bên trong tuyến giáp, gọi là các nhân tuyến giáp. Tuyến giáp là một phần quan trọng của hệ thống nội tiết của cơ thể, sản xuất các hormone thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3) để điều chỉnh tốc độ trao đổi chất của cơ thể. Mặc dù có một số nguyên nhân có thể gây ra các nhân tuyến giáp, thì đến nay, nguyên nhân cụ thể vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Hình ảnh nhân tuyến giáp 2 thùy 2. Triệu chứng nhân tuyến giáp 2 thùy là gì? Khi các nhân tuyến giáp nhỏ và không sản xuất quá nhiều hormone tuyến giáp, hầu hết các người bệnh không có triệu chứng và thường phát hiện tình trạng này tình cờ trong quá trình kiểm tra sức khỏe thông thường hoặc qua các xét nghiệm hình ảnh như siêu âm cổ. Khi các nhân tuyến giáp lớn hơn và nằm gần vùng cổ, người bệnh có thể trải qua khó khăn khi nuốt thức ăn hoặc nước uống. Nếu nhân tuyến giáp đủ lớn để tạo áp lực lên các cơ quanh vùng cổ, họ có thể gặp vấn đề về hô hấp và có thể cảm thấy khó thở. Trong một số trường hợp, các nhân tuyến giáp có thể sản xuất quá nhiều hormone tuyến giáp, dẫn đến triệu chứng cường giáp bao gồm tăng cường trọng lượng, lo lắng, run chân, rối loạn tiêu hóa, và cảm thấy nóng. Các triệu chứng khác có thể bao gồm đau ở vùng cổ, hàm, tai, hoặc khàn giọng nếu các nhân tuyến giáp ảnh hưởng đến dây thanh âm hoặc các cơ quanh đó. Trong một số trường hợp, nhân tuyến giáp 2 thùy có thể được phát hiện khi xét nghiệm chức năng tuyến giáp trong bộ xét nghiệm máu cho thấy kết quả bất thường. 3. Các loại nhân giáp 2 thùy 3.1. Nhân tuyến giáp 2 thùy đa nhân Tình trạng này xảy ra khi cả hai thùy tuyến giáp đều bị tổn thương và có nhiều nhân xuất hiện. Có hai loại đa nhân tuyến giáp: – Hai thùy tuyến giáp đa nhân không độc: Trong trường hợp này, mặc dù có nhiều nhân tuyến giáp, chúng không ảnh hưởng đến chức năng sản xuất hormone của tuyến giáp. Các nhân này lành tính và không gây ra cường giáp. – Nhân thùy tuyến giáp đa nhân độc: Đây là tình trạng đa nhân giáp có khả năng sản xuất hormone độc lập với tuyến giáp chính, gây ra cường giáp. Các nhân này có thể sản xuất quá nhiều hormone tuyến giáp. Bướu giáp đa nhân gây nhiều phiền toái cho người bệnh 3.2. Nhân tuyến giáp 2 thùy đơn nhân Trong trường hợp này, chỉ có một nhân duy nhất xuất hiện trong tuyến giáp. Các loại đơn nhân tuyến giáp có thể lành tính hoặc ác tính: – Adenoma: Đây là các khối u lành tính dạng nhú hoặc nang, phát sinh từ biểu mô nang tuyến giáp. Thường là khối u đơn độc và đồng nhất. – Nhân giáp tăng sinh: Do sự hiện diện của số lượng tế bào quá mức mà gây ra tình trạng nhân giáp 2 thùy tăng sinh. – Nang: Khoảng 15-25% nhân tuyến giáp là nang, được chẩn đoán khi hút dịch từ một nốt tuyến giáp đơn độc. – Viêm giáp: Viêm tuyến giáp Hashimoto là một loại viêm giáp tự miễn, thường gây ra suy giáp và bướu cổ. – 2 thùy tuyến giáp đơn nhân ác tính (Malignant Solitary Thyroid Nodules): Đây là các dạng bệnh ác tính trong tuyến giáp và bao gồm nhiều loại như u quái, ung thư biểu mô nhú, lymphoma tuyến giáp tiên phát. 4. Nguyên nhân gây ra nhân tuyến giáp 2 thùy 4.1. Viêm tuyến giáp Hashimoto Như bạn đã đề cập, viêm tuyến giáp Hashimoto là một tình trạng autoimmun mà tế bào miễn dịch của cơ thể tấn công tuyến giáp. Điều này có thể dẫn đến suy giáp và là một trong những nguyên nhân phổ biến của các nhân tuyến giáp. 4.2. Yếu tố di truyền Có sự xuất hiện của yếu tố di truyền trong việc gây ra các nhân tuyến giáp. Nếu trong gia đình của bạn có người có tiền sử về bệnh tuyến giáp hoặc các nhân tuyến giáp, bạn có thể có nguy cơ cao hơn. 4.3. Thiếu I- ốt Iốt là một thành phần quan trọng trong sản xuất hormone tuyến giáp. Trong quá khứ, thiếu iốt trong chế độ ăn uống là một nguyên nhân phổ biến gây ra bướu giáp. Tuy nhiên, nhờ vào việc bổ sung iốt vào thực phẩm, vấn đề này đã trở nên hiếm hơn ở các nước phát triển. 4.4. Sử dụng các loại thuốc như lithium hay amiodarone Một số loại thuốc cũng có thể gây ra các nhân tuyến giáp như thuốc lithium, được sử dụng để điều trị bệnh tâm thần, và thuốc amiodarone, được sử dụng để điều trị các vấn đề về tim mạch. 5. Cách chẩn đoán 5.1. Kiểm tra lâm sàng Bác sĩ thường thăm khám bằng tay để cảm nhận kích thước, vị trí và số lượng nhân trong tuyến giáp. Họ cũng kiểm tra xem có triệu chứng nào liên quan đến tuyến giáp không, như khó nuốt, đau, hoặc khàn giọng. 5.2. Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu có thể đo nồng độ hormone tuyến giáp như thyroxine (T4) và hormone kích thích tuyến giáp (TSH) để đánh giá chức năng của tuyến giáp. Các xét nghiệm này có thể phát hiện ra nếu có cường giáp hoặc suy giáp kèm theo các nhân tuyến giáp. 5.3. Siêu âm tuyến giáp Siêu âm tuyến giáp là phương pháp hình ảnh sử dụng sóng âm thanh để tạo hình ảnh của tuyến giáp. Nó cho phép xác định vị trí, kích thước và tính chất của các nhân tuyến giáp. Siêu âm cũng có thể giúp xác định liệu các nhân có tính lành tính hay ác tính. 5.4. Chọc hút tuyến giáp (Fine-needle aspiration, FNA) Trong trường hợp có nghi ngờ về sự ác tính của các nhân, bác sĩ có thể thực hiện FNA. Quá trình này bao gồm việc chọc kim mỏng vào các nhân tuyến giáp để lấy mẫu tế bào. Mẫu tế bào sau đó được kiểm tra dưới kính hiển vi để xác định tính chất của nhân, liệu có phải là ác tính hay lành tính. Chọc hút tế bào tuyến giáp để chẩn đoán nhân giáp lành tính hay ác tính 5.5. Chụp CT hoặc MRI (nếu cần) Trong trường hợp có dấu hiệu của các nhân lớn hoặc có ảnh hưởng đến các cơ và cơ quan lân cận, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện các xét nghiệm hình ảnh như CT hoặc MRI để đánh giá chi tiết. 5.6. Thử nghiệm chức năng tuyến giáp bổ sung (nếu cần) Nếu xét nghiệm máu ban đầu cho thấy sự thay đổi trong chức năng tuyến giáp, có thể thực hiện các thử nghiệm chức năng tuyến giáp bổ sung để xác định nguyên nhân và quản lý cường giáp hoặc suy giáp. Chẩn đoán chính xác và phân loại các nhân tuyến giáp 2 thuỳ đòi hỏi một sự kết hợp của nhiều phương pháp khác nhau và được thực hiện dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo sự chăm sóc và quản lý tốt nhất cho bệnh nhân.
thucuc
1,300
Một số công dụng của vắc xin phế cầu cho trẻ và lịch tiêm phòng Trẻ em là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm rất cao bởi vì trong những năm đầu đời hệ miễn dịch của bé chưa hoàn thiện. Trong đó, phế cầu là vi khuẩn gây ra rất nhiều bệnh nguy hiểm cho trẻ, đặc biệt với những trẻ có hệ miễn dịch suy yếu. Để bảo vệ sức khỏe cho bé, cha mẹ nên chủ động cho con đi tiêm vắc xin phế cầu theo đúng lịch tiêm phòng. 1. Bệnh do phế cầu khuẩn là những bệnh gì? Trước khi tìm hiểu về vắc xin phế cầu và công dụng tuyệt vời của chúng, bạn cần nắm được những kiến thức cơ bản về vi khuẩn phế cầu khuẩn. Phế cầu khuẩn (tên khoa học là Streptococcus pneumoniae) là một loại vi khuẩn gây ra một số bệnh nhiễm trùng, chúng thường tấn công vào cơ thể của em bé dưới 5 tuổi. Bởi vì hệ miễn dịch của em bé còn chưa hoàn thiện, đây là điều kiện tốt để vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh. Loại vi khuẩn này gây ra rất nhiều bệnh lý khác nhau và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con trẻ. Trong đó, các em bé dưới 2 tuổi thường có nguy cơ bị viêm màng não rất cao. Nếu như may mắn chữa khỏi bệnh, trẻ vẫn phải chịu đựng một số di chứng nguy hiểm, ví dụ như: điếc, mù, trí tuệ chậm phát triển,… Đây là những điều không bậc cha mẹ nào mong muốn, vì thế chúng ta cần tiêm vắc xin ngừa phế cầu cho trẻ. Ngoài ra loại vi khuẩn này còn có thể gây viêm phổi, số lượng trẻ mắc bệnh trên thế giới và ở Việt Nam rất cao. Một số triệu chứng thường gặp khi trẻ bị viêm phổi đó là: sốt cao, ho liên tục và có thể có máu, đau tức ngực, thậm chí là tràn dịch màng phổi và đe dọa tính mạng. Bên cạnh đó, trẻ còn có thể mắc viêm tai giữa, nhiễm trùng huyết do phế cầu khuẩn gây ra. Số lượng trẻ mắc bệnh tăng lên nhanh chóng bởi vì vi khuẩn lây lan nhanh chóng qua đường hô hấp, tai giữa,… Trong đó môi trường học đường là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lây lan. 2. Tìm hiểu về vắc xin phế cầu Trước mối đe dọa nguy hiểm của bệnh phế cầu khuẩn đối với sức khỏe của trẻ em, vắc xin phế cầu đã ra đời nhằm bảo vệ sức khỏe và sự phát triển bình thường của trẻ. Chủng ngừa vắc-xin phế cầu cho trẻ là biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa các bệnh lý do phế cầu gây ra. Mặc dù, những loại vắc-xin phế cầu hiện có không có khả năng bảo vệ chống lại tất cả các chủng Streptococcus pneumoniae gây bệnh, và không phải tất cả các trường hợp bệnh lý gây ra bởi Streptococcus pneumoniae đều có thể được ngăn ngừa bằng việc tiêm vắc-xin. Tuy nhiên, vắc xin giúp bảo vệ chống lại những chủng phổ biến gây ra hầu hết những trường hợp bệnh lý phế cầu nặng ở trẻ em. Vì thế tiêm vắc xin phế cầu khuẩn là cách để chủ động phòng chống bệnh. Rất nhiều người thắc mắc vậy thành phần có trong vắc xin phế cầu khuẩn là gì? Có thể nói, trong thành phần của vacxin phế cầu gồm 10 typ kháng nguyên phổ biến nhất của vi khuẩn Streptococcus pneumoniae. Theo các chuyên gia, việc chủng ngừa cho trẻ từ sớm sẽ giúp giảm thiểu tác hại của các căn bệnh do phế cầu gây ra. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tiêm chủng được xem là biện pháp chủ động, tiết kiệm và có tầm ảnh hưởng quan trọng giúp giảm số ca bệnh mắc mới do bị nhiễm phế cầu khuẩn. Nhờ đó, chúng ta giảm nguy cơ mắc bệnh lý như viêm màng não, viêm phổi,… Vi cầu khuẩn thường gây bệnh cho trẻ dưới 5 tuổi, vì thế các em bé từ 6 tuần tuổi - 5 tuổi nên được tiêm phòng vắc xin đầy đủ. Các bác sĩ thường khuyến khích cha mẹ tiêm vắc xin viêm phế cầu cho trẻ càng sớm càng tốt. Nhờ đó, hệ miễn dịch của bé sớm sản sinh kháng nguyên ngăn ngừa vi khuẩn tấn công vào cơ thể. 3. Lịch tiêm phòng vắc xin viêm phế cầu Để vắc xin đạt hiệu quả cao nhất trên cơ thể bé, cha mẹ cần phải tuân thủ theo lịch tiêm phòng vắc xin phế cầu. Ở những độ tuổi khác nhau, số mũi tiêm và thời gian tiêm mũi nhắc lại cũng khác nhau vì thế các bậc phụ huynh nên chú ý theo dõi lịch. 3.1. Đối với trẻ từ 6 tuần - 7 tháng tuổi Lịch tiêm của các bé từ 6 tuần tuổi - dưới 7 tháng tuổi như sau: Mũi đầu tiên thực hiện khi trẻ vừa đủ 6 tuần tuổi. Mũi 2 tiêm sau mũi đầu ít nhất 1 tháng. Mũi 3 tiêm sau mũi 2 ít nhất 1 tháng. Mũi 4 tiêm cách mũi 3 khoảng 6 - 12 tháng. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các lịch tiêm như sau: Liệu trình 2 + 1(được sử dụng để thay thế phác đồ 3 +1): Liều đầu tiên có thể dùng khi trẻ được 6 tuần tuổi. Liều thứ 2 cách liều đầu tiên tối thiểu 2 tháng. Liều nhắc lại cách liều thứ 2 tối thiểu 6 tháng. Phác đồ cho trẻ sinh non (ít nhất sinh non từ 27 tuần tuổi thai): Chủng ngừa Synflorix khi trẻ được 2 tháng tuổi, và sử dụng phác đồ cơ bản 3 +1 ở trên. 3.2. Đối với trẻ từ 7 tháng tuổi đến dưới 12 tháng tuổi nhưng chưa tiêm phòng synflorix (vacxin phế cầu) trước đó Mũi đầu tiên thực hiện cho trẻ từ 7 tháng tuổi trở lên. Mũi 2 tiêm sau mũi đầu ít nhất 1 tháng. Liều nhắc (mũi 3) khi trẻ được trên 1 tuổi và cách mũi 2 tối thiểu 2 tháng. 3.3. Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi - 5 tuổi nhưng chưa tiêm phòng synflorix (vacxin phế cầu khuẩn) trước đó Mũi đầu tiên thực hiện cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên. Mũi 2 tiêm sau mũi đầu ít nhất 2 tháng. Đây là lịch tiêm vắc xin ngừa phế cầu dành cho trẻ em từ 6 tuần tuổi - 5 tuổi, cha mẹ cố gắng thực hiện theo đúng lịch để vắc xin phát huy tối đa công dụng, phòng ngừa bệnh cho trẻ tốt nhất. Ngoài ra, sau khi tiêm vắc xin nói chung và vắc xin phế cầu nói riêng, trẻ có thể gặp một số tác dụng phụ như: sốt, biếng ăn hoặc đau ở chỗ tiêm. Những biểu hiện này không quá nghiêm trọng, chúng sẽ tự hết sau 2 ngày. 4. Nên tiêm vắc xin phế cầu khuẩn ở đâu? Đặc biệt, trang thiết bị, máy móc tại đây cũng rất hiện đại, trong đó bệnh viện đang sử dụng Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012. Các xét nghiệm được thực hiện tại đây đều đảm bảo về độ chính xác. Tiêm vắc xin phế cầu cho trẻ là điều cực kỳ cần thiết để phòng tránh nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng do phế cầu khuẩn gây ra. Bởi vì vi khuẩn này không chỉ gây ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ mà còn lây lan nhanh chóng trong cộng đồng. Vì thế cha mẹ nên chú ý lịch tiêm và cho con đi tiêm phòng đầy đủ.
medlatec
1,292
Triệu chứng viêm não Nhật Bản như thế nào? Tháng 7 là thời điểm đỉnh của dịch viêm não Nhật Bản. Cả nước hiện ghi nhận 325 trường hợp mắc viêm não virus tại 31 tỉnh, thành phố, có 5 ca tử vong. Ước tính số ca viêm não Nhật Bản chiếm 10-15% trong đó. Vào đỉnh dịch Từ đầu mùa đến nay, Bệnh viện Nhi Trung ương ghi nhận 46 ca bệnh, trong đó Hà Nội nhiều nhất với 16 ca, một người tử vong. Bệnh xuất hiện quanh năm nhưng mùa dịch là vào các tháng hè và đỉnh điểm là tháng 6-8. Trẻ mắc viêm não Nhật Bản có thời gian ủ bệnh 1-6 ngày, ngắn nhất 24 giờ và có khi tới 14 ngày, thường ít có triệu chứng. Bệnh thường khởi phát đột ngột với các triệu chứng như sốt, đau đầu, buồn nôn và nôn. Sau đó sốt cao, co giật, co cứng cơ và lú lẫn. Triệu chứng nổi bật trong giai đoạn toàn phát là những dấu hiệu ở màng não, não và rối loạn thần kinh thực vật. Đối với dấu hiệu màng não có 2 triệu chứng phổ biến là cứng gáy và dấu hiệu Kernig. Rối loạn vận động thể hiện trên nhiều mặt như co cứng cơ, co vặn, cơn quay mắt quay đầu, co giật, động cơn, run, liệt nửa người, mất vận động ngôn ngữ. Các triệu chứng thần kinh thực vật rất đa dạng và nặng nề: nhiệt độ dao động, xanh tái, rối loạn hô hấp, tăng tiết đờm dãi, nhịp tim nhanh, chướng bụng, nôn, bí đại tiểu tiện và ngừng hô hấp đột ngột. Các triệu chứng tâm thần chủ yếu là rối loạn ý thức với các mức độ khác nhau từ u ám, ngủ gà đến hôn mê sâu. Trong các trường hợp nặng tiến triển đến tử vong, thường thấy sốt trên 40 độ C kèm với các rối loạn thần kinh thực vật nặng nề. Tử vong thường xảy ra vào ngày thứ 3 đến thứ 8 của giai đoạn cấp. Với các bệnh nhi sống sót có thể để lại các di chứng thần kinh tâm thần. Tiêm chủng là biện pháp phòng bệnh tối ưu Theo TS Trần Đắc Phu, biện pháp phòng bệnh quan trọng và hiệu quả nhất là tiêm vaccine. Tuy nhiên, nếu chỉ tiêm một mũi thì không có hiệu lực bảo vệ, tiêm 2 mũi hiệu lực bảo vệ đạt trên 80%. Tiêm đủ 3 mũi, hiệu lực bảo vệ đạt 90-95% trong khoảng 3 năm. Vì thế, trẻ cần tiêm chủng với 3 liều cơ bản như sau: Mũi 1 lúc được 1 tuổi; Mũi 2 sau mũi 1 từ 1 đến 2 tuần; Mũi 3 cách mũi 2 là 1 năm. Sau đó cứ 3-4 năm tiêm nhắc lại một lần cho đến khi trẻ qua 15 tuổi. Đối với trẻ trên 5 tuổi nếu chưa từng được tiêm vaccine viêm não Nhật Bản thì cũng tiêm với 3 liều cơ bản, trong đó mũi 1 cần tiêm càng sớm càng tốt. Thời gian cách tiêm các mũi khác tương tự như trên. Ngoài ra, viêm não Nhật Bản là bệnh do muỗi truyền. Muỗi hút máu động bị vật nhiễm virus (thường là từ lợn), sau đó đốt người và truyền bệnh cho người. Vì thế, ngoài tiêm vaccine, người dân cần chú ý vệ sinh môi trường, giữ gìn nhà ở sạch sẽ, vệ sinh chuồng trại để muỗi không có nơi trú đậu, rời chuồng gia súc xa nhà. Nên ngủ màn, không cho trẻ em chơi gần chuồng gia súc, đặc biệt lúc chập tối đề phòng muỗi đốt. Hộ gia đình thường xuyên sử dụng các biện pháp thông thường để xua, diệt muỗi. Ngày 4 và 5-7, Hà Nội đã triển khai tiêm vét văcxin viêm não Nhật Bản cho các trẻ còn lại chưa được tiêm trong 2 đợt vừa qua. Hiện nay văcxin này trong chương trình tiêm chủng mở rộng mới áp dụng cho trẻ từ 1 đến 5 tuổi, là nhóm trẻ có nguy cơ mắc và biến chứng cao nhất.
medlatec
692
Tác dụng của thuốc Chromate Chromate là 1 chế phẩm của kim loại crom, thường được chỉ định để bổ sung ion cho cơ thể trong trường hợp thiếu hụt hay không thể hấp thu crom. Vậy các chỉ định và cách sử dụng thuốc như thế nào? 1. Chromate là thuốc gì? Chromate thuộc nhóm thuốc vitamin và khoáng chất, chứa thành phần chính là kim loại crom - là nguyên tố vi lượng cần thiết để cơ thể phát triển bình thường và khỏe mạnh. Chrome được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm như bông cải xanh, gan, phomai, men bia,... Tuy nhiên, nếu chế độ ăn thiếu dinh dưỡng hoặc cơ thể không hấp thu được thì cần phải bổ sung các chế phẩm có chứa chrome. Chrome có tác dụng ổn định đường máu, tác dụng tích cực đối với cơ quan thị giác và là yếu tố quan trọng trong sự phát triển của thai nhi. Khoáng chất chrome tham gia vào quá trình phân hủy protein, tham gia chuyển hóa glucose, insulin và lipid máu.Trong cơ thể, Chromate có tác dụng chính là ổn định đường huyết thông qua cơ chế điều chỉnh quá trình truyền tín hiệu insulin qua trung gian thụ thể insulin (IR). Con đường tín hiệu qua trung gian IR bao gồm quá trình phosphoryl hóa nhiều vùng nội bào và các kinase protein, và các phân tử tác động xuôi dòng.Thuốc có thể hấp thụ qua đường tiêu hóa hoặc trực tiếp vào hệ tuần hoàn. Khả năng hấp thụ qua đường tiêu hóa chỉ khoảng dưới 10%, các hợp chất Chrome có hóa trị VI dễ hấp thụ hơn so với dạng hóa trị III. Sau khi vào tế bào Chrome VI sẽ bị khử thành Chrome III rồi liên kết với các protein hoặc các đại phân tử dưới dạng phức hợp. Chromate phân phối đến hầu hết các mô trong cơ thể và tích lũy trong gan, thận, lá lách, mô mềm và xương. Trong máu, hầu như Chrome III liên kết với các protein có khối lượng phân tử lớn (95%) như Transferrin, một số ít liên kết với các oligopeptit có khối lượng phân tử thấp.Thuốc chuyển hóa ở gan và thải trừ hầu hết qua nước tiểu, số ít thải ra trong tóc, mồ hôi và dịch mật. 2. Chỉ định của thuốc Chromate Chromate được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau đây:Bổ sung khoáng chất trong các trường hợp suy nhược cơ thể do chế độ dinh dưỡng không đầy đủ.Bệnh nhân nôn mửa, tiêu chảy nặng gây thiếu dinh dưỡng mà chế độ ăn không thể bù đủ.Bổ sung khoáng chất cho bệnh nhân tiểu đường và người giảm cân. Phụ nữ mang thai và đang cho con bú chế độ dinh dưỡng không đảm bảo. 3. Chống chỉ định của thuốc Chromate Các trường hợp không có chỉ định dùng thuốc Chromate gồm:Bệnh nhân dị ứng với nguyên tố Chrome hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân suy giảm chức năng thận chống chỉ định tương đối với Chromate. Lưu ý khi sử dụng thuốc Chromate gồm:Chromate ảnh hưởng đến các phản ứng hóa học ở não, vì vậy có thể làm trầm trọng các triệu chứng của bệnh lý tâm thần kinh như trầm cảm và tâm thần phân liệt,... Các bệnh nhân có tiền sử dị ứng da khi tiếp xúc với Chrome cũng có thể xảy là dị ứng thuốc khi sử dụng ở đường uống hoặc đường tiêm. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận mức độ trung bình đến nặng khi sử dụng Chromate có thể làm nặng nề thêm các triệu chứng của bệnh. Thuốc chuyển hóa và tích lũy ở gan, vì vậy bệnh nhân suy giảm chức năng gan không nên sử dụng các chế phẩm chứa Chrome. Ở liều khuyến cáo, Chromate tương đối an toàn. Tuy nhiên chưa đầy đủ bằng chứng an toàn cho thai nhi, vì vậy phụ nữ có thai đặc biệt thai trong tháng đầu không nên dùng thuốc. Chưa có nghiên cứu đầy đủ về công dụng của thuốc cho trẻ em. Vì vậy nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng cho đối tượng này. 4. Tương tác thuốc của Chromate Chromate phối hợp với insulin hoặc các thuốc điều trị đái tháo đường có thể làm tăng hiệu quả kiểm soát đường huyết trong máu. Tuy nhiên để tránh trường hợp hạ đường huyết quá mức cần theo dõi và điều chỉnh liều insulin phù hợp. Dùng đồng thời Chromate và Levothyroxin có thể làm giảm hấp thụ Levothyroxine trong cơ thể. Nếu bắt buộc phải phối hợp nên dùng Levothyroxine trước 30 phút hoặc dùng sau 3 - 4 giờ. Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), Aspirin có thể làm tăng nồng độ Chromate trong cơ thể và tăng các tác dụng phụ.Sử dụng chung với các loại vitamin C, vitamin B có thể làm tăng sự hấp thụ của thuốc. Rượu bia, thuốc là và các loại thực phẩm lên men có thể làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc. 5. Liều lượng và cách dùng Cách dùng:Chromate được bào chế dưới dạng uống hoặc dung dịch tiêm bắp. Chỉ sử dụng khi chế độ dinh dưỡng không đầy đủ hoặc cơ thể không thể dung nạp Chrome. Liều dùng:Trẻ em từ 0 đến 6 tháng tuổi dùng liều 0,2mcg/ ngày.Trẻ em từ 7 đến 12 tháng tuổi dùng liều 5,5mcg/ ngày.Trẻ em từ 12 đến 24 tháng tuổi dùng liều 11mcg/ ngày.Trẻ em từ 24 đến 36 tháng tuổi dùng liều từ 10 đến 80 microgam (mcg)/ ngày.Trẻ em từ 4 đến 6 tuổi dùng liều 120 mcg/ ngày. Trẻ em từ 7 đến 10 tuổi dùng liều từ 50 đến 200 mcg/ ngày. Trẻ em trên 10 tuổi và người lớn dùng liều từ 50 đến 200 mcg/ ngày. Nếu quên sử dụng 1 liều, sử dụng lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo đúng thời hạn. Không được sử dụng gấp đôi liều Chromate đã quên. Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy theo thể trạng và tình trạng bệnh của từng người mà bác sĩ sẽ có liều điều trị thích hợp. 6. Tác dụng phụ của Chromate Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng Chromate gồm:Viêm dạ dày, buồn nôn và nôn.Đau đầu và mất ngủ.Thay đổi tâm trạng, lo âu, kích thích và trầm cảm.Phản ứng dị ứng, ban đỏ, ngứa da và nổi mày đay. Dùng liều cao có thể gây ra các bệnh lý mạch vành, hạ đường huyết và béo phì. Tóm lại, Chromate là một nguyên tố vi lượng giúp bổ sung khoáng chất cho cơ thể. Ở chế độ dinh dưỡng bình thường, rất khó để thiếu hụt kim loại này. Vì vậy chỉ sử dụng khi cơ thể không thể dung nạp hay hấp thu Crom dưới chỉ định của bác sĩ.
vinmec
1,203
Bệnh parkinson giai đoạn cuối dễ bị té ngã và cách khắc phục Trong những người bị bệnh Parkinson giai đoạn cuối, có khoảng hai phần ba dễ bị té ngã. Những yếu tố làm cho bệnh nhân dễ bị té ngã có thể là do mắt kém, yếu sức cơ, tư thế còng lưng hoặc mất thăng bằng, do tụt huyết áp ở tư thế đứng, và chứng viêm khớp. Nguyên nhân khác nữa có thể là do dùng các thuốc điều trị trầm cảm, mất ngủ hoặc trị bệnh cao huyết áp. 1. Hậu quả của té ngã là gì? Té ngã có thể gây các tổn thương thân thể như bầm tím, gãy xương hoặc chấn động não. Các tổn thương này không những gây cản trở cho việc điều trị bệnh Parkinson, mà còn làm giảm khả năng tự lập hoặc khả năng vận động, làm cho mất tự tin và bị trầm cảm. Người bệnh parkinson ở giai đoạn cuối đời dễ bị té ngã do mắt kém, yếu sức cơ, tư thế còng lưng hoặc mất thăng bằng, dễ tụt huyết áp ở tư thế đứng, viêm khớp,… 2. Người bệnh parkinson giai đoạn cuối phải làm gì để phòng ngừa té ngã? 2.1 Giữ cho ngôi nhà của người bệnh parkinson giai đoạn cuối được an toàn, phòng ngừa té ngã Chỗ ở của bệnh nhân phải đủ sáng để bạn có thể định hướng tốt ngay cả vào ban đêm. Bạn cũng phải thiết kế đèn ngủ sao cho mình dễ dàng đi tới được phòng vệ sinh, khi cần vào ban đêm. Nếu nhà bạn trải loại thảm dễ bị gấp khúc, thì hãy trải cho phẳng lại, hoặc thay bằng loại thảm rộng choán toàn bộ sàn nhà, sao cho không có gờ hay kẽ làm cho dễ vấp té ban đêm. Thảm trải sàn sẽ đóng vai trò như một cái nệm nếu bạn bị té. Nếu nền nhà bằng gạch, thì đừng làm cho nó trơn nhẵn quá dễ trượt. Cũng đừng để bất kỳ vật cản nào trên sàn nhà, trên hướng bạn có thể sẽ  đi qua. Tương tự như vậy, thú cưng nuôi trong nhà như chó hoặc mèo cũng có thể nằm ngay trên lối đi của bạn. Phải sao cho lối đi và bậc thềm vào nhà được chắc chắn. Giữ cho cửa ngoài nhà sạch và không bị bám băng tuyết. Đồ đạc trong nhà phải đủ vững để chống đỡ được cân nặng của bạn, đỡ bạn trụ vững nếu bị mất thăng bằng. Ngoài ra cũng tránh dùng những đồ đạc có gắn thủy tinh phía trên, để tránh gây tổn thương. Đừng xếp đặt đồ đạc xáo trộn thường xuyên quá. Như thế thì bạn sẽ quen với những thứ ở quanh  mình và khi cần thì có thể níu vịn được. Nên tính đến việc lắp thêm tay vịn ở hành lang và nhà tắm. Lắp tay vịn ở hai phía của bậc thang cũng rất tốt. Cũng nên dùng sơn để đánh dấu đoạn đầu và đoạn cuối của tay vịn. Khi vào trong nhà tắm thì đừng khóa trái bên trong. Bồn tắm không trơn trượt, ghế ngồi để tắm, dùng vòi hoa sen và thay đồ trong khi vẫn ngồi được, dùng những dải lát nền và tường có độ bám dính chống trượt, đó đều là những thứ rất hữu ích có thể để bên trong bồn tắm hoặc bên trong phòng tắm. Phòng bệnh cần thiết kế các đồ đạc, vật dụng một cách đơn giản và an toàn tránh nguy cơ té ngã. 2.2 Giúp người bệnh parkinson giai đoạn cuối cải thiện khả năng giữ thăng bằng Nếu giữ được thăng bằng tốt, thì bạn sẽ không bị té ngã. Làm sao để giày dép của mình chắc chắn và tiện lợi. Giày dép tốt sẽ giúp bạn vững vàng và di chuyển tốt. Đừng dùng loại có gót cao. Giày đế bằng da thì tốt hơn, và vào mùa đông thì nên dùng loại đế có rãnh. Khi đang đi thì đừng cố làm nhiều việc cùng một lúc. Khi bị bệnh Parkinson, các phản xạ tự động của bạn sẽ bị suy giảm.  Chính vì thế mà nếu bạn cố làm nhiều việc cùng một lúc thì sẽ có nguy cơ bị mất thăng bằng. Lúc nào cũng nên để một bên tay được tự do không cầm nắm. Như vậy bạn sẽ nhanh chóng níu vịn được. Tránh cầm nắm đồ vật bằng cả hai tay và nếu bạn đang đứng thì hãy cố giữ cho vai và chân cách xa nhau. Nếu để vai và chân gần nhau, thì bạn dễ bị mất thăng bằng và dễ té ngã. Vào ban đêm, nên để khung đỡ tập đi ở ngay bên cạnh giường ngủ. Đi một cách chậm rãi, tránh gấp gáp,  giữ tư thế thẳng, nếu đang đi nhanh thì hãy từ từ đi chậm dần lại, dùng khung đỡ tập đi thì tốt hơn, vì chống gậy có khi không ích lợi gì. Khung đỡ tập đi sẽ làm giảm độ mất thăng bằng và làm cho bạn di chuyển chắc chắn hơn. Nếu bác sĩ xác định là té ngã là do hiện tượng mất tác dụng của các thuốc loại dopaminergic, thì bác sĩ sẽ kê bổ sung để giúp phòng chống té ngã. Bác sĩ cũng sẽ loại trừ những căn nguyên gây té khác như bệnh viêm khớp, loạn nhịp tim, hạ huyết áp tư thế, mắt kém, các thuốc như các benzodiazepine, yếu cơ cục bộ, bệnh dây thần kinh ngoại biên, chóng mặt, động kinh, và hiện tượng đông cứng khi đi. Khi bệnh nặng người bệnh parkinson dễ bị té ngã do mất thăng bằng, hãy giúp đỡ người bệnh giữ thăng bằng khi họ di chuyển để tránh nguy cơ té ngã. 3. Như vậy bạn sẽ dễ nhận được sự trợ giúp hơn nếu lỡ bị té mà không thể vươn lên cao hơn được. Nếu những người trợ giúp bạn vốn ở gần, tới mức có thể nghe thấy âm thanh được, thì bạn nên đeo bên mình một cái còi. Bạn cũng nên thu xếp để có ai đó tới thăm mình mỗi ngày một lần và giúp đỡ được bạn khi cần. 4. Các bước để người bệnh parkinson giai đoạn cuối đứng dậy sau khi té ngã Nếu người bệnh parkinson đang ở một mình mà bị té ngã, thì hãy hỗ trợ họ làm như sau để đứng dậy được: Nằm ngửa ra. Lúc lắc một bên người. Dùng tay chống đẩy để ngồi lên được. Lê từ từ về phía một đồ vật nào gần nhất có thể chống đỡ được cân nặng của mình. Đặt hai tay mình lên mặt ghế hoặc đồ vật và tách nó cách nhau ra. Đưa cái chân còn cử động được tốt nhất của mình lên, sao cho đầu gối sát vào ngực. Tỳ đẩy bằng chân và tay để đứng lên được.
thucuc
1,189
Bệnh gan nhiễm mỡ và cách điều trị Gan nhiễm mỡ là một trong những bệnh lý về gan mật không nên xem nhẹ, bệnh có thể đe dọạ đến tính mạng con người với những biến chứng khó lường. Do đó, việc tìm hiểu về bệnh gan nhiễm mỡ và cách điều trị luôn là mối quan tâm của nhiều người bệnh Hình ảnh giải phẫu người bị gan nhiễm mỡ Ở người bình thường, lượng mỡ trong gan chỉ chiếm từ 2 – 4% trọng lượng của gan, bao gồm các phospholipid, cholesteron, trigyceride, axít béo. Dấu hiệu nhận biết bệnh gan nhiễm mỡ Dấu hiệu nhận biết bệnh gan nhiễm mỡ là cơ thể mệt mỏi, các hoạt động trở nên yếu ớt, hay buồn nôn. Khi đi khám có thể thấy lá gan bị sưng to bất  thường, ở một số trường hợp, người bệnh có thể bị vàng da. Chẩn đoán gan nhiễm mỡ Bệnh gan nhiễm mỡ đôi khi có thể không gây ra bất cứ một triệu chứng, bệnh chỉ thường được phát hiện khi người bệnh tình cờ đi siêu âm gan vì một lý do nào đó. Siêu âm, MRI, sinh thiết lá gan có tác dụng tích cực trong chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ. Người bị gan nhiễm mỡ cần giảm cân và giữ cân nặng ổn định Bệnh gan nhiễm mỡ và cách điều trị Nguyên tắc trong điều trị bệnh gan nhiễm mỡ là bệnh nhân bắt buộc phải cai rượu. Một số loại thuốc điều trị bệnh tiểu đường như: Actos, Avandia hay thuốc làm hạ lượng cholesterol trong máu (như lovastatin) cũng có tác dụng giúp cơ thể làm giảm bớt sự phát triển của bệnh gan nhiễm mỡ. Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ nên cần giảm cân nếu thân hình  thuộc dạng thừa cân hoặc béo phì. Phòng ngừa bệnh gan nhiễm mỡ Chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học, ổn định cân nặng, tránh béo phì thừa cân. Người bệnh kiên trì thực hiện chế độ giảm cân một cách từ từ và bền vững. Đồng thời, thiết lập thói quen tập thể dục mỗi ngày, điều này sẽ giúp ích trong việc điều trị bệnh gan nhiễm mỡ. Có thể thực hiện các bài tập từ đơn giản như đi bộ, bơi lội, … Tuyệt đối kiêng cử uống rượu. Chế độ ăn uống có vai trò quan trọng giúp nâng cao hiệu quả điều trị gan nhiễm mỡ Giữ tinh thần thoải mái, tránh stress, người bệnh gan nhiễn mỡ hoàn toàn có thể đảo ngược lại tình hình bằng việc duy trì chế độ ăn uống hợp lý, luyện tập thể dục, tránh xa bia rượu, giúp cơ thể có được sức khỏe tốt và đẩy lùi căn bệnh này.
thucuc
460
Phương pháp mới cho bệnh nhân bị u tuyến giáp lành tính Bà Kate Suh chuyên gia trong lĩnh vực u tuyến giáp cho hay về phương pháp mới giúp khoảng 90-95% khối u tuyến giáp mất đi sau 1 năm. Bướu giáp nhân (hay còn gọi là u tuyến giáp lành tính) là bệnh lý thường gặp nhất của tuyến giáp. Theo các nghiên cứu khác nhau trên thế giới cho thấy: tỷ lệ mắc bệnh trong dân cư lên tới khoảng 40 đến 60% và tỷ lệ nữ/nam khoảng 3:1. U lành tuyến giáp có thể gây ra các triệu chứng khó chịu như: Ho, khó thở, vướng khi nuốt, đau, khối nổi vùng cổ gây mất thẩm mỹ. Hiện có nhiều phương pháp điều trị bướu giáp nhân như nội khoa, phẫu thuật. Song các phương pháp này vẫn còn tồn tại những hạn chế như điều trị bằng thuốc cần dùng kéo dài nhiều năm, không loại bỏ nhân mà chỉ ngăn không cho nhân to ra, có thể gây ra những biến chứng tim mạch, loãng xương, bệnh thận. Do không làm giảm kích thước bướu nên ảnh hưởng tới thẩm mỹ của người bệnh. Bà Kate Suh cho biết, phương pháp đốt sóng cao tần (RFA) u tuyến giáp là phương pháp xâm lấn tối thiểu không để lại sẹo ngang vùng cổ, tỷ lệ tổn thương dây thần kinh thanh quản quặt ngược rất thấp so với phẫu thuật. Phương pháp này sau khi áp dụng hầu như không gặp biến chứng của suy giáp, tránh nguy cơ phải uống thuốc hóc môn tuyến giáp hàng ngày. Thời gian phục hồi nhanh, có thể ra viện trong ngày do không phải gây mê, không gây tổn thương các cấu trúc quanh tuyến giáp nên hầu như không đau sau can thiệp; bảo tồn được phần tuyến giáp lành tính - không gây suy giáp (phải uống thuốc thay thế, nhiều ảnh hưởng tiếp theo). Bà Kate Suh nói: Phương pháp đốt sóng cao tần được áp dụng trong nhiều trường hợp như u gan, phổi thận. . đốt với RF nhân lành tính tuyến giáp nói riêng những trường hợp: Kích thước trên 20mm (có thể đốt các nhân dưới 19mm), nang với phần đặc từ trên 50%, có triệu chứng lâm sàng (vùng cổ, loạn cảm họng, nuốt vướng, khó thở), vấn đề thẩm mỹ, nhân độc tuyến giáp (AFTN) gây nhiễm độc giáp. Kỹ thuật đốt sóng cao tần an toàn bởi sử dụng dòng điện xoay chiều có tần số 300-500MHz, nhiệt độ 50- 600C trong 4-6 phút gây tổn thương tế bào không hồi phục. Đồng thời được kiểm soát hoàn toàn dưới hướng dẫn siêu âm nên tránh làm tổn thương mạch máu lân cận, chỉ đốt hiệu quả các mạch trong nốt. Sau khi làm thủ thuật, bệnh nhân chỉ cần kiểm tra định kỳ: Sau 1, 2, 6 và 12 tháng, sau đó 1 năm 1 lần trong 5 năm, siêu âm, có dopple màu, làm các xét nghiệm liên quan. Thường thì thể tích khối bướu sẽ giảm khoảng 40-60% sau 1 tháng, khoảng 90-95% sau 1 năm và hết các triệu chứng khó chịu của bệnh nhân.
medlatec
535
Những dấu hiệu ung thư trực tràng Những dấu hiệu ung thư trực tràng bao gồm có máu trong phân, thay đổi thói quen ruột chẳng hạn như táo bón, hoặc tiêu chảy, giảm cân không rõ nguyên nhân, vv… Trực tràng là phần dưới của ruột kết nối ruột già đến hậu môn. Chức năng chính của trực tràng là để lưu trữ phân để chuẩn bị giải phóng ra khỏi cơ thể. Trong số các trường hợp hợp ung thư đại trực tràng, ung thư trực tràng chiếm 1/3 trên tổng số. Ung thư trực tràng là bệnh ung thư nguy hiểm, có thể gây tử vong, nhưng nếu được phát hiện sớm, cơ hội chữa khỏi bệnh cũng như cơ hội tồn tại lâu dài khá cao. Vì vậy, phát hiện những dấu hiệu ung thư trực tràng và đi khám sớm là điều rất quan trọng. Những dấu hiệu ung thư trực tràng Máu trong phân là một trong những dấu hiệu ung thư trực tràng thường gặp. Thiếu máu có thể dẫn tới mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt. Ung thư trực tràng có thể gây ra nhiều dấu hiệu và cần phải chăm sóc y tế ngay. Tuy nhiên, nhiều trường hợp không có bất kỳ dấu hiệu nào. Những dấu hiệu ung thư trực tràng thường gặp nhất bao gồm: Chảy máu trực tràng. Máu xuất hiện trong phân có thể là dấu hiệu của bệnh trĩ, nhưng cũng có thể là dấu hiệu ung thư trực tràng. Chảy máu kéo dài (với số lượng nhỏ trong phân có thể nhìn thấy hoặc không nhìn thấy bằng mắt thường) có thể gây thiếu máu, dẫn đến khó thở, mệt mỏi, choáng váng, tim đập nhanh. Sự xuất hiện khối u có thể làm cản trở phân, dẫn tới sự thay đổi trong thói quen đi tiêu như táo bón, tiêu chảy, đau khi đi cầu. Tắc nghẽn. Một khối u trực tràng có thể phát triển lớn, ngăn cản việc lưu thông của phân. Sự tắc nghẽn này có thể dẫn đến táo bón nặng hoặc đau khi đi tiêu. Ngoài ra, dấu hiệu ung thư trực tràng khác là đau bụng và chuột rút. Kích thước phân có thể hẹp hơn, mỏng hơn bình thường (do nó phải đi qua khối u trực tràng). Đây có thể là một dấu hiệu của sự tắc nghẽn do ung thư trực tràng. Người bệnh cũng có thể có cảm giác phân không hoàn toàn hết sau khi đi cầu. Giảm cân cũng là một trong những dấu hiệu ung thư trực tràng. Giảm cân: Hầu hết các loại ung thư đều có thể gây ra tình trạng giảm cân, nhất là giai đoạn muộn, và ung thư trực tràng cũng không ngoại lệ. Nếu giảm trên 5% trọng lượng cơ thể trong 6 tháng mà không rõ lý do, người bệnh cần đi khám sớm để tìm ra nguyên nhân. Phát hiện bệnh ở những giai đoạn đầu, cơ hội chữa khỏi bệnh có thể lên tới 90%. Trong khi đó, ở giai đoạn cuối cơ hội này chỉ còn dưới 10%.
thucuc
517
Công dụng thuốc Dianragan 500 Dianragan 500 có thành phần chính là Paracetamol với hàm lượng 500mg, thuộc nhóm thuốc kháng viêm không Steroid - NSAIDs. Thuốc Dianragan 500 được sử dụng phổ biến trong điều trị giảm đau và hạ sốt mức độ từ nhẹ đến trung bình. Các thông tin cần thiết về thành phần, công dụng, liều dùng và những tác dụng phụ của thuốc Dianragan 500 sẽ giúp bệnh nhân và người nhà nâng cao kết quả điều trị. 1. Dianragan là thuốc gì? Thuốc Dianragan được bào chế dưới viên nang cứng, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Paracetamol hàm lượng 500 mg.Tá dược: Magnesi stearat, Bột Talc vừa đủ 1 viên nang cứng..Paracetamol hay còn được gọi là Acetaminophen hoặc N-acetyl-p-aminophenol bản chất là một thuốc kháng viêm không Steroid - NSAIDs. Paracetamol bản chất là một chất chuyển hóa có hoạt tính của Phenacetin, có thể dùng thay thế Aspirin trong điều trị giảm đau và hạ sốt, tuy nhiên Paracetamol trong Dianragan 500 không có tác dụng chống viêm giống Aspirin.Paracetamol không tác dụng lên Cyclooxygenase toàn thân, mà chỉ có tác động đến Cyclooxygenase - Prostaglandin của hệ thần kinh trung ương, từ đó gây giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên, kết quả là giúp cơ thể tỏa nhiệt và hạ nhiệt. 2. Thuốc Dianragan 500 có tác dụng gì? Thuốc Dianragan 500 được chỉ định điều trị các triệu chứng đau và sốt mức độ từ nhẹ đến trung bình gặp trong:Đau đầu hoặc đau nửa đầu.Viêm đau cơ xương khớp.Đau răng gặp trong các bệnh lý nha khoa.Đau bụng kinh hoặc thống kinh.Đau sau phẫu thuật, thủ thuật hay đau sau chấn thương. 3. Chống chỉ định của thuốc Dianragan 500 Chống chỉ định dùng thuốc Dianragan 500 với người:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Dianragan 500.Tiền sử quá mẫn với các thuốc có chứa Paracetamol hoặc thuốc kháng viêm thuộc nhóm NSAIDs khác.Người thiếu hụt men Glucose 6 Phosphate Dehydrogenase (G6PD).Người có tiền sử nhiều lần thiếu máu.Người suy chức năng gan, chức năng thận nặng.Người có tiền sử hoặc đang bị các bệnh lý về hô hấp hay tim mạch. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Dianragan 500 Người lớn:Liều: Uống 1 - 2 viên (500 – 1000 mg)/ lần x 2 – 3 lần/ ngày, khoảng cách giữa 2 lần uống tối thiểu 4 giờ. Liều tối đa một ngày không quá 6 viên.Trẻ em:Khuyến cáo sử dụng các thuốc có chứa Paracetamol với hàm lượng thấp hơn.Người suy giảm chức năng thậnĐiều chỉnh liều dựa trên hệ số thanh thải Creatinine (Cr. Cl):Cr. Cl < 10 ml/phút: Uống 1 viên (500 mg)/ lần x 2 – 3 lần/ ngày, khoảng cách giữa 2 lần uống tối thiểu 8 giờ.Lưu ý:Thuốc Dianragan 500 được dùng sau bữa ăn.Không điều trị bằng thuốc Dianragan 500 quá 10 ngày ở người lớn.Liều 20 viên (10 g) trong thời gian ngắn có thể ảnh hưởng đến chức năng gan cấp. 5. Lưu ý khi sử dụng Dianragan 500 5.1 Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Dianragan 500Điều trị bằng thuốc Dianragan 500 với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Các triệu chứng thần kinh như mệt mỏi, buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt, hoa mắt và mất tập trung. Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như chán ăn, buồn nôn, nôn, chướng bụng và đau bụng. Các triệu chứng ở da như ban da, mẩn đỏ và mày đay.Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng, một số ít trường hợp có thể dẫn đến sốc phản vệ. Hội chứng Stevens Johnson, hội chứng Lyell, viêm da biểu bì hoại tử nhiễm độc, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính. Các rối loạn về máu như giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu.Nên ngừng thuốc ngay khi phát hiện những tác dụng phụ trên hoặc bất kỳ các bất thường khác sau khi sử dụng Dianragan 500. Đồng thời bệnh nhân cần nhanh chóng thông báo với bác sĩ điều trị hoặc đến ngay bệnh viện để được xử trí kịp thời.5.2 Lưu ý sử dụng thuốc Dianragan 500 ở các đối tượng. Thận trọng khi sử dụng thuốc Dianragan 500 ở người lớn tuổi và trẻ em.Những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh về máu hay suy giảm chức năng gan thận, cần phải được theo dõi thường xuyên bằng những xét nghiệm đánh giá.Phụ nữ có thai hay đang cho con bú: Các báo cáo khoa học chưa xác định được tính an toàn của Dianragan 500 khi dùng trên phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú. Vì thế, cần xem xét lợi ích mà thuốc mang lại và tác hại có thể xảy ra khi quyết định sử dụng Dianragan 500 trên những đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc ít bị ảnh hưởng sau khi sử dụng thuốc Dianragan 500. 6. Tương tác thuốc Dianragan 500 Dianragan 500 có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Coumarin hoặc dẫn chất Indandion vì có thể làm tăng tác dụng chống đông máu, từ đó gây nguy cơ chảy máu.Thuốc Phenothiazin hoặc các liệu pháp hạ nhiệt khác.Các thuốc như Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin và Isoniazid làm tăng độc tính trên gan của Dianragan 500.Người sử dụng có tiền sử nghiện rượu, người sử dụng nhiều rượu bia cần tránh sử dụng thuốc Dianragan 500 vì có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan.Trên đây là thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều dùng và những tác dụng không mong muốn của thuốc Dianragan 500. Nhằm đạt kết quả điều trị tốt nhất bản thân và gia đình, bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc Dianragan 500 trước khi dùng, đồng thời tuân theo đúng hướng dẫn điều trị của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ.
vinmec
1,016
Công dụng thuốc Upadacitinib Upadacitinib thuộc nhóm thuốc chất ức chế Janus kinase (JAK). Upadacitinib công dụng điều trị một số rối loạn tự miễn như bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vẩy nến, bệnh chàm... Tìm hiểu các thông tin cơ bản như chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Upadacitinib sẽ giúp người bệnh nhân nâng cao kết quả điều trị. 1. Upadacitinib là thuốc gì? Upadacitinib là thuốc gì? Upadacitinib là thành phần chính của thuốc có tên biệt dược là Rinvoq hàm lượng 15mg, được bào chế dưới viên nén viên thuốc giải phóng chậm.Cơ chế tác dụng:Janus kinase (JAK) là một Enzyme nội bào có tác dụng truyền tín hiệu phát sinh từ tương tác giữa Cytokine hoặc yếu tố tăng trưởng và các thụ thể trên màng tế bào, từ đó ảnh hưởng đến quá trình tạo máu và chức năng tế bào miễn dịch. Ngoài ra, JAKs còn có tác dụng Phosphoryl hóa, đồng thời kích hoạt truyền tín hiệu và chất kích hoạt phiên mã (STATs) điều chỉnh hoạt động nội bào bao gồm biểu hiện gen.Upadacitinib là một chất ức chế Janus kinase (JAK), ngăn cản quá trình Phosphoryl hóa và kích hoạt phiên mã (STATs). Kết quả của quá trình này là ức chế tạo tế bào máu và giảm chức năng của các tế bào miễn dịch, từ đó làm làm giảm viêm và giúp kiểm soát các triệu chứng của quá trình viêm. 2. Upadacitinib có tác dụng gì? Thuốc Upadacitinib được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau:Người lớn bị viêm khớp dạng thấp từ trung bình đến nặng không đáp ứng với một nhiều loại thuốc ức chế yếu tố hoại tử khối u (TNF).Người lớn bị viêm khớp vảy nến thể hoạt động không đáp ứng với một nhiều loại thuốc ức chế yếu tố hoại tử khối u (TNF).Người lớn hay trẻ em trên 12 tuổi hoặc trên 40 kg bị bệnh chàm (viêm da dị ứng) từ trung bình đến nặng không đáp ứng với điều trị trước đó.Người lớn bị viêm loét đại tràng từ trung bình đến nặng không đáp ứng với một hay nhiều loại thuốc ức chế yếu tố hoại tử khối u (TNF). 3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Upadacitinib Chống chỉ định sử dụng thuốc Upadacitinib trong trường hợp sau đây:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc.Tiền sử dị ứng với các thuốc khác có chứa Upadacitinib.Bệnh nhân bị nhiễm Lao hoặc nhiễm trùng nặng.Phụ nữ mang thai.Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nặng (Child-Pugh C).Trẻ em dưới 12 tuổi. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Upadacitinib Người bệnh có thể dùng thuốc Upadacitinib trước, trong và sau bữa ăn.Viêm khớp dạng thấp. Liều khuyến cáo: Uống 15 mg/lần x 1 lần/ngày.Khuyến cáo. Có thể sử dụng đơn liều hoặc kết hợp với Methotrexate hoặc các thuốc DMARD.Không khuyến cáo sử dụng Upadacitinib ở bệnh nhân có số lượng tế bào lympho tuyệt đối (ALC) < 500 tế bào/mm3, số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) < 1000 tế bào/mm3 hoặc mức Hemoglobin < 8g/d. L.Ngừng điều trị bằng thuốc Upadacitinib khi bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng cho đến khi nhiễm trùng được kiểm soát. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Upadacitinib Điều trị bằng thuốc Upadacitinib với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ được thống kê trong bảng sau: Rất thường gặp Thường gặp Ít gặp Nhiễm trùng và nhiễm độc Nhiễm trùng đường hô hấp trên Viêm phế quản. Herpes zoster. Herpes simplex. Viêm nang lông. Bệnh cúm. Nhiễm trùng đường tiết niệu Viêm phổi. Bệnh nấm miệng. Viêm túi thừa Rối loạn hệ thống bạch huyết và máu Thiếu máu. Giảm bạch cầu trung tính Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Tăng cholesterol máu Tăng Triglyceride máu Hô hấp Ho Rối loạn tiêu hóa Đau bụng. Buồn nôn Da và mô dưới da Nổi mụn Mày đay Toàn thân Mệt mỏi. Sốt Xét nghiệm Tăng CPK máu.Lưu ý sử dụng thuốc Upadacitinib ở các đối tượng sau:Thận trọng khi sử dụng thuốc Upadacitinib ở những người có tiền sử hoặc đang bị nhiễm trùng, hoặc nhiễm trùng tái phát, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), HIV hoặc hệ thống miễn dịch kém, bệnh lao hoặc tiếp xúc gần với người bị bệnh lao, bệnh zona (Herpes zoster), đang bị viêm gan B hoặc C.Phụ nữ có thai: Các dữ liệu hạn chế trên người không đủ để đánh giá nguy cơ dị tật bẩm sinh hoặc sẩy thai ở phụ nữ mang thai có sử dụng thuốc Upadacitinib. Vì thế, chống chỉ định sử dụng thuốc Upadacitinib trên những phụ nữ đang mang thai hoặc có ý định mang thai.Phụ nữ đang cho con bú: Các nghiên cứu cho rằng hoạt chất Upadacitinib có thể đi qua sữa mẹ, tuy nhiên tác dụng của Upadacitinib trên trẻ bú sữa mẹ vẫn chưa được hiểu rõ. Vì thế, không nên cho con bú khi đang dùng Upadacitinib và trong 6 ngày sau liều cuối cùng.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp phải một số tác dụng phụ như đau đầu, mệt mỏi sau khi sử dụng thuốc Upadacitinib. Do đó khuyến cáo không dùng thuốc Upadacitinib trước vào trong khi làm việc. 6. Tương tác thuốc Upadacitinib Tương tác với các thuốc khác:Các chất ức chế CYP3A4 dùng trị nấm như Ketoconazole, Itraconazole, Posaconazole, Voriconazole và Clarithromycin đối với nhiễm trùng do vi khuẩn có thể làm tăng nồng độ thuốc Upadacitinib trong máu.Các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh như Rifampin và Phenytoin có thể làm giảm tác dụng của Upadacitinib.Azathioprine và Cyclosporine có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng khi sử dụng chung với thuốc Upadacitinib.Methotrexate và các thuốc điều chỉnh độ p. H như thuốc kháng axit hoặc thuốc ức chế bơm proton không ảnh hưởng đến nồng độ của thuốc Upadacitinib trong máu.Trên đây là những thông tin cần thiết về thành phần, công dụng, liều dùng và những tác dụng phụ hay lưu ý của thuốc Upadacitinib. Bệnh nhân và người nhà nên được kỹ hướng dẫn có trên bao bì thuốc Upadacitinib, đồng thời tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định sử dụng.
vinmec
1,046
Sỏi thận rơi xuống đường tiết niệu nguy hiểm thế nào? Tình trạng sỏi thận rơi xuống đường tiết niệu có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng chức năng thận và sức khỏe. 1. Hiện tượng sỏi thận rơi xuống đường tiết niệu là gì? Sỏi thận xuống đường tiết niệu là hiện tượng một hoặc nhiều viên sỏi sau khi hình thành ở thận thì theo dòng nước tiểu rơi xuống các phần khác của hệ tiết niệu như bàng quang, niệu quản, niệu đạo. Trường hợp sỏi bị mắc lại tại niệu quản được đánh giá là nguy hiểm nhất bởi tình trạng này sẽ gây ra hiện tượng ứ đọng nước tiểu toàn phần dẫn đến suy thận cấp tính diễn ra nhanh. 2. Triệu chứng khi sỏi thận xuống đường tiết niệu Sỏi thận rơi xuống đường tiết niệu thường gây ra những triệu chứng sau: Đau quặn thắt lưng và hông Một trong những triệu chứng điển hình khi sỏi thận di chuyển xuống đường tiết niệu là các cơn đau dữ dội ở vùng thắt lưng. Sau đó cơn đau lan dần ra hai bên hông, xương bụng dưới và hai chân. Mỗi khi làm việc nặng hoặc hoạt động gắng sức, cơn đau sẽ tăng lên và kéo dài từ vài phút cho đến vài tiếng đồng hồ. Đối với nam giới, nếu sỏi rơi xuống niệu quản sẽ dẫn đến đau nhức dương vật. Khó khăn khi đi tiểu Khi sỏi rơi vào niệu đạo hoặc niệu quản, người bệnh sẽ có tình trạng đau buốt mỗi khi đi tiểu, lượng nước tiểu ít nhưng lại buồn đi vệ sinh liên tục. Đôi khi bí tiểu hoàn toàn. Nếu sỏi từ thận rơi xuống bàng quang sẽ gây ra hiện tượng tiểu ngắt quãng. Người bệnh đang tiểu thì nước tiểu đột ngột ngừng chảy và phải thay đổi tư thế thì mới có thể tiếp tục. Những trường hợp sỏi to, khi di chuyển trong đường tiết niệu có thể gây ra những xây xát khiến niêm mạc bị tổn thương. Khi đó người bệnh sẽ có biểu hiện tiểu ra máu. Vết thương cũng tạo điều kiện cho vi khuẩn hay mầm bệnh tấn công dẫn đến viêm nhiễm, nước tiểu sẽ đục hơn, sẫm màu và mùi hôi rõ rệt. Ngoài ra, nếu bị nhiễm trùng, người bệnh còn có triệu chứng sốt cao, buồn nôn, nôn, chóng mặt, chán ăn, mệt mỏi, sụt cân,…3. Sỏi thận rơi xuống đường tiết niệu nguy hiểm như thế nào? Những trường hợp sỏi từ thận rơi xuống các bộ phận khác của đường tiết niệu cần được phát hiện sớm và can thiệp điều trị kịp thời để tránh gặp những biến chứng nguy hiểm như: Giãn đài bể thận Sỏi xuất hiện ở niệu quản, niệu đạo làm cản trở quá trình di chuyển của nước tiểu dẫn. Khi nước tiểu không được chuyển xuống bàng quang sẽ dẫn đến tình trạng nước tiểu ứ đọng trong thận và làm giãn đài bể thận. Nhiễm trùng đường tiểu Trong quá trình sỏi rơi từ thận xuống cơ quan khác có thể tạo ra những tổn thương niêm mạc đường tiết niệu kết hợp với nước tiểu ứ đọng sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển dẫn đến nhiễm trùng. Rò bàng quang Khi sỏi từ thận rơi xuống bàng quang có thể gây ra tình trạng viêm, lở loét có thể gây ảnh hưởng đến chức năng cơ vòng bàng quang. Cơ vòng không được kiểm soát có thể gây ra hiện tượng rò bàng quang hoặc đi tiểu không kiểm soát. Suy thận Một trong những biến chứng nguy hiểm nhất khi sỏi thận rơi xuống bàng quang, niệu quản hay niệu đạo là suy thận cấp hoặc mạn tính. Nước tiểu ứ đọng trong thận trong thời gian dài, vi khuẩn có nhiều điều kiện sinh sôi, phát triển. Tình trạng này không chỉ làm giãn đài bể thận mà còn làm giảm chức năng thận, thậm chí là mất hoàn toàn. Vi khuẩn có thể tấn công vào hệ thống tuần hoàn dẫn đến nhiễm trùng huyết. Nếu biến chứng này không được can thiệp điều trị kịp thời sẽ đe dọa tính mạng người bệnh.
medlatec
705
Bị tắc ruột phải làm sao? triệu chứng thế nào Tắc ruột là một thuật ngữ y khoa chỉ sự chuyển động của ống tiêu hóa bị suy giảm và làm tắc thức ăn, nghĩa là thức ăn, hơi hay nước không thể đi xuống dưới. Vậy tắc ruột phải làm sao và có triệu chứng thế nào? Bạn có thể tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây: Triệu chứng tắc ruột Tắc ruột là sự chuyển động của ống tiêu hóa bị suy giảm và làm tắc thức ăn, nghĩa là thức ăn, hơi hay nước không thể đi xuống dưới. Tắc ruột thường có những triệu chứng sau: Các triệu chứng thường gặp của tắc ruột là: Nguyên nhân gây tắc ruột Tắc ruột có thể do tắc nghẽn cơ học hay là do liệt ruột. Một số nguyên nhân gây tắc ruột bao có thể do: Tắc ruột làm ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí đến tính mạng của người bệnh Theo Merck Manual, 10-20% trường hợp tắc ruột non là do thắt nghẹt ruột, hiện tượng này có thể dẫn đến hoại tử ruột kết. Bị tắc ruột phải làm sao? Tắc ruột là trường hợp cấp cứu ngoại khoa cần được điều trị sớm và kịp thời. Không nên tự ý xử trí tại nhà. Bị tắc ruột phải làm sao là câu hỏi nhiều người đặt ra. Đây là trường hợp cấp cứu ngoại khoa cần được điều trị sớm và kịp thời. Không nên tự ý xử trí tại nhà. Ban đầu, bác sĩ có thể luồn một ống mềm qua mũi hoặc miệng để loại bớt khí và dịch trong bụng. Hầu hết các trường hợp tắc ruột đều cần phải tiến hành phẫu thuật. Người bệnh sẽ được truyền dịch liên tục trong 6-8 tiếng để giảm tình trạng mất nước, hồi phục cân bằng điện giải và ngăn tình trạng sốc trong khi phẫu thuật. Trường hợp mô ruột tại vị trí tắc đã bị hoại tử, các bác sỹ sẽ cần phải cắt bỏ.
thucuc
345
Cập nhật cách chữa xoang tại nhà đơn giản Cách chữa xoang như thế nào là đúng? Bạn đã bao giờ tự chữa xoang ở nhà? Làm thế nào để giảm bớt những triệu chứng khi bị xoang? Chắc hẳn đây cũng là vấn đề mà rất nhiều người đang quan tâm. Bởi, viêm xoang phổ biến và gây nhiều phiền toái cho đời sống của chúng ta. Nếu bạn cũng đang lo lắng về bệnh lý này, đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây để cập nhật cho mình những cách hay chữa viêm xoang phù hợp nhé. 1. Viêm xoang – Bệnh lý ám ảnh của nhiều người Xoang bao gồm những tổ chức hốc rỗng chứa khí, nằm ở các vị trí: trán, mũi, gò má và giữa hai mắt. Đây là bộ phận giúp bảo vệ cơ thể bằng cách tiết dịch nhầy bẫy hoặc di chuyển dị nguyên ra xa. Khi chất dịch nhầy bị tiết quá nhiều, có thể làm tắc lỗ thông xoang và gây tình trạng viêm nhiễm. Đó chính là viêm xoang. Viêm xoang thường đi kèm các triệu chứng dễ bắt gặp như: chảy mũi, ngạt mũi, đau nhức vùng xoang,… Bệnh cũng được cho là có khả năng gây nhiều biến chứng viêm nhiễm hệ hô hấp trên. Ngoài ra, các vấn đề về mắt, tai, nội so, mạch máu đều có thể bị ảnh hưởng theo biến chứng của viêm xoang. Vì thế, đây thực sự là bệnh lý không thể chủ quan. Hình ảnh minh họa viêm xoang Viêm xoang dễ gặp ở mọi đối tượng và dễ tái phát. Do việc phát bệnh lặp đi lặp lại nhiều, nên việc tìm cách chữa bệnh, giảm các triệu chứng tại nhà là điều mà nhiều người luôn quan tâm. 2. Các cách dễ thực hiện để chữa viêm xoang tại nhà 2.1. Vệ sinh và sửa các thói quen sinh hoạt. Để điều trị viêm xoang tại nhà, hãy thực hiện các vấn đề sau: – Giữ ấm cơ thể. – Làm loãng dịch nhầy từ trong xoang bằng cách: uống nhiều nước, làm ấm. Điều này cũng làm giảm tình trạng đau nhức xoang. – Tăng cường bảo vệ mũi, xoang bằng cách đeo khẩu trang thường xuyên. Nhất là khi ra ngoài đường hoặc đến các môi trường có nhiều khói bụi. – Tránh dị nguyên: Bao gồm các loại lông thú, phấn hoa, hóa chất, thuốc lá,… – Vệ sinh mũi xoang hợp lý: xịt và rửa mũi bằng nước muối sinh lý. Cách này cũng giúp dịch mũi lỏng hơn. – Tăng đề kháng: Bằng cách nghỉ ngơi, ăn uống điều độ, Bạn cũng nên tăng cường bổ sung vitamin và các vi chất phù hợp để tăng đề kháng. – Khi ngủ: Kê gối cao phù hợp để không bị khó thở, bí thở cũng như tình trạng dịch nhầy quá nhiều. – Kiêng cữ phù hợp, không dùng chung đồ cá nhân. Dù thực hiện theo cách chữa xoang nào, bạn cũng nên tuân thủ những điều này. Ngoài ra, cần kết hợp với đơn thuốc từ bác sĩ để có thể kiểm soát tình trạng bệnh cũng như hạn chế những biến chứng mà viêm xoang gây ra. 2.2. Mát xa, châm cứu để chữa viêm xoang Châm cứu, bấm huyệt, mát xa là một trong những cách chữa xoang từ y học cổ truyền. Trong đó, việc châm cứu chữa viêm xoang hay bất kỳ bệnh lý nào cũng cần được thực hiện từ những người có kinh nghiệm, được đào tạo phù hợp với phương pháp này. Trong khi đó, xoa bóp, mát xa lại là phương pháp mà những người xung quanh có thể hỗ trợ cho người bị viêm xoang tại nhà. Việc mát xa, xoa bóp sẽ giúp bạn giảm nhẹ những cơn đau khó chịu do viêm xoang gây nên tại vùng xoang trán và mắt. Cách làm như sau: – Làm nóng hai tay bằng cách chà xát hai tay vào nhau. – Dùng ngón tay vuốt theo đường lông mày 10 lần. – Xoa vùng mắt bằng cách khum ngón trỏ và dùng thân ngón tay xoa bóp nhẹ nhàng. Đồng thời, mát xa vùng xoang bướm theo hình xoắn ốc. Thực hiện động tác xoa bóp này khoảng 10 phút. Xoa bóp, mát xa là phương pháp thường dùng để hạn chế đau nhức do viêm xoang 2.3. Cách xông hơi chữa viêm xoang Xông hơi là một trong những phương pháp nhằm thông tắc dịch xoang mà nhiều người thường áp dụng. Cách thức rất đơn giản: Đun 1 lít nước kèm vài lát gừng. Khi nước sôi, để bớt nóng một chút và xông hơi trong tầm 10 phút. Khi nước còn hơi ấm, hãy dùng khăn sạch nhúng và chườm lên vùng mũi xoang. Lưu ý: Nên rửa sạch mũi trước khi thực hiện xông hơi để có hiệu quả tốt nhất. 2.4. Dùng thảo dược trị viêm xoang tại nhà Viêm xoang là bệnh lý được phát hiện từ lâu. Trong y học cổ truyền, các bài thuốc chữa viêm xoang cũng không hề ít. Do đó, bạn cũng có thể sử dụng các bài thuốc dân tộc để chữa bệnh lý này khi ở nhà. Một số thảo dược được cho là tốt cho điều trị viêm xoang như: quế chi, gừng, đại táo, ma hoàng, cam thảo, xuyên khung, ké đầu ngựa, cỏ ngũ sắc,… Khi dùng cách chữa xoang bằng các bài thuốc y học cổ truyền, vẫn cần phải có cách vệ sinh mũi xoang phù hợp. Việc sử dụng các bài thuốc này thường kéo dài trong khoảng một tháng hoặc hơn, theo chỉ định của thầy thuốc. Do đó, người bệnh có thể cân nhắc sử dụng các phương pháp phù hợp. 2.5. Sử dụng đơn thuốc chữa viêm xoang theo chỉ định của bác sĩ Đây là cách chữa xoang đơn giản nhất mà người bị viêm xoang thường chọn lựa trong điều trị bệnh lý này. Tùy theo mức độ bệnh lý, nguyên nhân viêm xoang và thời gian mắc bệnh mà bác sĩ có thể cân nhắc kê thuốc theo từng trường hợp. Thuốc chữa viêm xoang có thể bao gồm: – Thuốc chống sung huyết để tăng thoát dịch và giảm các triệu chứng bệnh. – Nước rửa mũi. – Thuốc thông mũi. – Một số loại thuốc giảm đau. (trong trường hợp bệnh nhân có triệu chứng đau nhức). – Một số loại khác: thuốc kháng sinh đường uống, thuốc chống phù nề, thuốc kháng viêm, kháng nấm tùy trường hợp… Điều trị xoang tại nhà cần dựa theo chỉ định của bác sĩ 3. Lưu ý khi điều trị viêm xoang – Việc điều trị viêm xoang cần kết hợp với các phương pháp giảm triệu chứng (đã nêu trên). Đồng thời, cần chú ý bảo vệ mũi xoang cũng như hệ hô hấp phù hợp. – Điều trị nội khoa viêm xoang cần dựa trên nguyên nhân và tình trạng bệnh. Tùy theo yếu tố gây viêm xoang là nấm, dị ứng, virus hay các yếu tố khác mà thuốc điều trị cũng khác nhau. Bệnh nhân nên thăm khám để được điều trị đúng cách với phương pháp phù hợp. – Khi điều trị nội khoa không có tác dụng, phẫu thuật nội soi mũi xoang có thể được chỉ định. Khi đó, bác sĩ sẽ cân nhắc vào vấn đề dị ứng và tình trạng bệnh lý để xem xét. – Không nên tự ý sử dụng thuốc khi điều trị viêm xoang. Việc tự ý dùng thuốc không những không giúp người bệnh điều trị, mà còn khiến việc chữa bệnh sau này còn gặp nhiều bất lợi hơn. Nhìn chung, cách chữa xoang phụ thuộc vào chính nguyên nhân và tình trạng bệnh. Những phương pháp điều trị tại nhà cũng cần có sự hướng dẫn từ bác sĩ và các chuyên gia chữa bệnh phù hợp. Do đó, khi bị viêm xoang, cần thăm khám đầy đủ để có thể an tâm chữa đúng bệnh. Tránh để viêm xoang kéo dài khó chữa và nhiều hệ lụy.
thucuc
1,377
Phương pháp xét nghiệm bệnh Zona và hướng dẫn điều trị của bác sĩ Phần lớn những trường hợp bị Zona thần kinh đều có thể được chẩn đoán dễ dàng qua những biểu hiện bệnh. Tuy nhiên, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện xét nghiệm đối với một số trường hợp để xác định về mức độ bệnh, nguy cơ biến chứng để lên phác đồ điều trị phù hợp. Dưới đây là thông tin về các phương pháp xét nghiệm bệnh Zona và một số hướng dẫn điều trị từ bác sĩ. 1. Biểu hiện và nguyên nhân gây bệnh Zona thần kinh Bệnh Zona (hay dân gian vẫn gọi là giời leo) chính là kết quả của sự tái hoạt động của virus herpes zoster - tác nhân gây thủy đậu. Virus này tồn tại trong các dây thần kinh cảm giác ở trạng thái bất hoạt. Do 1 số nguyên nhân, virus sẽ tại hoạt động trở lại, đi dọc theo dây thần kinh cảm giác vào da và tạo ra những mảng phát ban gây đau Hiện tại, các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân khiến virus thủy đậu tái hoạt động và gây bệnh Zona. Một số yếu tố làm kích thích khả năng hoạt động của virus có thể kể đến như: + Mệt mỏi. + Suy giảm sức đề kháng do mắc phải một số bệnh lý hoặc do lớn tuổi hay cũng có thể do đang sử dụng một số loại thuốc ức chế miễn dịch. + Gặp nhiều áp lực, căng thẳng trong công việc và nhiều lo lắng, phiền muộn trong cuộc sống, tình thần thường xuyên trong trạng thái bất ổn. + Da nổi mụn hoặc bị tổn thương. + Bệnh nhân ung thư đang phải điều trị bằng một số phương pháp như xạ trị, hóa trị,… - Một số dấu hiệu của bệnh Zona thần kinh + Thời gian đầu, người bệnh có cảm giác ngứa, căng, bỏng, đau nhức dai dẳng hoặc đau sâu, nhói. Sau đó, gây ra những nốt phát ban đỏ rộp sau chuyển thành mụn mủ và đóng vảy trong 10 đến 12 ngày. Nhưng khoảng vài ngày sau đó, mụn sẽ hóa mủ. Sau khi vỡ sẽ tạo thành lớp vảy và để lại sẹo trên da. + Vùng mặt, cổ và lưng là những vị trí hay bị nổi mụn nhất. + Những triệu chứng của bệnh có thể kéo dài trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 tuần và có nguy cơ cao tái phát. + Ngoài những biểu hiện tại chỗ đã được nhắc đến phía trên, bệnh nhân còn xuất hiện một số biểu hiện bệnh toàn thân như đau đầu, đau cơ, mệt mỏi và có thể kèm theo sốt nhẹ,… 2. Giải đáp thắc mắc: Bệnh Zona thần kinh có nguy hiểm không? Nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh Zona thần kinh có thể khỏi sau khoảng 2-3 tuần. Tuy nhiên, nếu để bệnh lâu ngày có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Hơn nữa, bệnh cũng ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ, khiến người bệnh mất tự tin khi giao tiếp. Cùng với những cơn đau, ngứa khó chịu, bệnh có thể làm suy giảm chất lượng sống của bệnh nhân. Dưới đây là một số biến chứng của bệnh Zona thần kinh: Nhiễm trùng da Là biến chứng hay gặp nhất: Thường thì bệnh zona được chữa khỏi và bệnh zona cũng có một số vấn đề. Tuy nhiên, nếu vì lý do nào đó, mụn nước có thể bị nhiễm thêm một loại vi trùng sẽ gây ra viêm mô tế bào, đây là bệnh nhiễm trùng da. Suy giảm thị lực: Trong trường hợp, bệnh gây ra những triệu chứng ở mắt sẽ khiến cho các dây thần kinh của mắt dễ bị virus tấn công và làm tổn thương. Người bệnh có thể bị đỏ mắt kéo dài, nổi mụn nước, mụn mủ ở vùng da quanh mắt. Nếu không khắc phục những triệu chứng này có thể dẫn tới suy giảm thị lực, thậm chí là gây mất thị giác. Do đó, những trường hợp có biểu hiện bệnh ở mắt cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ về việc lựa chọn những loại thuốc nhỏ mắt và thuốc điều trị bệnh phù hợp. Đồng thời thường xuyên kiểm tra sức khỏe để theo dõi bệnh, phòng tránh tối đa nguy cơ biến chứng. Đau dây thần kinh Khi virus tấn công các dây thần kinh sẽ gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động dẫn truyền xung động thần kinh. Bởi vậy, người bệnh luôn cảm thấy đau nhức khó chịu. Mỗi trường hợp cụ thể, mức độ đau sẽ khác nhau. Nhiều bệnh nhân đã khỏi triệu chứng phát ban nhưng vẫn cảm nhận được những cơn đau kéo dài, dai dẳng. Suy giảm thính giác Nếu không được điều trị kịp thời, Zona thần kinh cũng có thể dẫn đến tình trạng ù tai, khó nghe, thậm chí trong những trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn tới mất thính lực. Một số biến chứng khác Ngoài ra, người bệnh có thể gặp phải những biến chứng xảy ra tại các cơ quan mà virus xâm nhập và tấn công, chẳng hạn như viêm phổi, viêm gan, viêm màng não,… thậm chí có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. 3. Phương pháp xét nghiệm bệnh Zona và cách điều trị bệnh 3.1. Xét nghiệm bệnh Zona Để xét nghiệm bệnh Zona, các bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện một số phương pháp như sau: - Xét nghiệm huyết thanh học xác định kháng thể Ig M, Ig G: Mẫu bệnh phẩm là mẫu máu lấy từ tĩnh mạch trên tay người bệnh - Xét nghiệm soi tươi tìm tế bào zank: Mẫu bệnh phẩm được lấy từ bọng nước mới mọc trên da, vết loét tổn thương trên da, tổn thương u bề mặt, tổn thương nang,… - Áp dụng kỹ thuật phản ứng chuỗi Polymerase: Mẫu bệnh phẩm được lấy từ bọng nước mới mọc trên da, vết loét tổn thương trên da, tổn thương u bề mặt, tổn thương nang. Đây là phương pháp cho kết quả nhanh chóng và chính xác. - Xét nghiệm kháng thể huỳnh quang trực tiếp: Lấy mẫu bệnh phẩm từ mụn nước trên da chưa đóng vảy. Ưu điểm của phương pháp này là chi phí rẻ và thời gian cho kết quả nhanh. - Nuôi cấy virus: Phương pháp này thường tốn kém và mất nhiều thời gian. Nếu bệnh đã tiến triển qua giai đoạn mụn nước thì độ nhạy của phương pháp nuôi cấy sẽ giảm dần. 3.2. Phương pháp điều trị bệnh Trong trường hợp cần sử dụng thuốc, bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ theo những chỉ dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, cần lưu ý những điều sau: - Chăm sóc và giữ vệ sinh vùng da bị tổn thương: Dùng nước lạnh để làm sạch vết thương và làm dịu cơn ngứa, cơn đau do bệnh gây ra. Có thể vệ sinh tổn thương trên da bằng nước muối sinh lý hoặc dung dịch sát khuẩn. Lưu ý không gãi lên vùng da bị tổn thương. - Tham khảo ý kiến bác sĩ về một số loại kem dưỡng ngăn ngừa sẹo và thúc đẩy quá trình phục hồi da. - Ăn uống đầy đủ dưỡng chất và tập luyện để tăng cường sức đề kháng và phòng ngừa nguy cơ biến chứng bệnh.
medlatec
1,242
Nguyên nhân gây ra thiếu máu là gì và dấu hiệu nhận biết Thiếu máu là tình trạng máu không đủ số lượng hồng cầu khỏe mạnh mang oxy cùng chất dinh dưỡng đến các cơ quan. Thiếu máu khiến các cơ quan kém hoạt động, sức khỏe suy giảm nên người bệnh thường thấy mệt mỏi, yếu ớt, dễ nhiễm bệnh. Vậy cụ thể nguyên nhân gây ra thiếu máu là gì? 1. Những nguyên nhân gây ra thiếu máu Thực tế thiếu máu gồm nhiều loại và nguyên nhân cũng vô cùng đa dạng, song được chia thành 3 nhóm nguyên nhân chính bao gồm: thiếu máu do mất máu, do sự phá hủy của tế bào hồng cầu, do giảm sản xuất hồng cầu hoặc tế bào hồng cầu lỗi. Cụ thể từng nhóm nguyên nhân này, chúng ta sẽ tìm hiểu sau đây: 1.1. Thiếu máu do mất máu Khi bị chảy máu lượng lớn, cơ thể bị hao hụt về thể tích máu và số lượng hồng cầu, từ đó gây thiếu máu và khiến cơ thể gặp nhiều ảnh hưởng. Chảy máu do chấn thương bên ngoài có thể dễ nhận thấy và cầm máu dễ dàng, tuy nhiên còn nhiều nguyên nhân gây chảy máu khác không dễ nhận thấy như: Chảy máu tiêu hóa do các bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng, trĩ, ung thư đường ruột: Thiếu máu do những bệnh lý này thường xảy ra âm thầm khiến sức khỏe sụt giảm. Chảy máu tiêu hóa do dùng thuốc chống viêm không steroid như ibuprofen hay aspirin trong điều trị bệnh, nhất là sử dụng trong thời gian dài. Để phòng ngừa, người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc chống viêm không steroid và sử dụng đúng thời gian, liều lượng của bác sĩ. Chảy máu do kỳ kinh nguyệt, nhất là những chị em phụ nữ ra nhiều kinh nguyệt, rong kinh trong thời gian dài. 1.2. Thiếu máu do tế bào hồng cầu bị phá hủy Khi cơ thể sản xuất lượng tế bào hồng cầu cung cấp cho máu đủ, song vì những nguyên nhân sau khiến tế bào hồng cầu bị thoái hóa sớm hơn bình thường, từ đó dẫn đến thiếu máu. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này bao gồm: Bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Cơ thể bị sốc do nhiễm trùng, ảnh hưởng của hóa chất độc hại, nọc độc của rắn hoặc nhện, do dùng thuốc hoặc 1 số thực phẩm. Bệnh về máu di truyền qua gen như: Thalassemia, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối. Lách to khiến tế bào hồng cầu mỏng mạnh, dễ bị phá hủy sớm hơn bình thường. Do bệnh thận hoặc bệnh gan khiến độc tố tích tụ trong máu. Một số nguyên nhân khác: tăng huyết áp, rối loạn đông máu, thay van tim nhân tạo, ghép mạch máu, bỏng nặng, khối u,… Những nguyên nhân khiến tế bào hồng cầu bị phá hủy lớn là những nguyên nhân phức tạp¸ người bệnh cần điều trị bệnh nguyên nhân để khắc phục dần chứng thiếu máu. 1.3. Thiếu máu do giảm sản xuất tế bào hồng cầu hoặc tế bào bị lỗi Nếu do nguyên nhân này, cơ thể không tạo ra đủ tế bào hồng cầu hoặc cấu trúc tế bào hồng cầu bất thường dẫn đến không đảm nhiệm được chức năng vốn có. Từ đó khiến máu cung cấp cho các cơ quan bị thiếu hụt oxy cùng các dinh dưỡng, từ đó bị suy giảm chức năng hoặc nguy hiểm hơn dẫn đến hoại tử tế bào. Những bệnh lý ảnh hưởng đến khả năng sản xuất tế bào hồng cầu bao gồm: Các bệnh lý về tủy xương và tế bào gốc Đây là nguyên nhân phổ biến khiến cơ thể không sản xuất đủ tế bào hồng cầu. Tế bào gốc nằm trong tủy xương có vai trò phát triển thành tế bào hồng cầu, sau đó được nuôi dưỡng trước khi hòa cùng dòng máu để thực hiện nhiệm vụ của mình. Vì vậy mà khi tế bào gốc bất thường hoặc thiếu hụt, tế bào máu mới cũng không được sản xuất liên tục và bình thường, từ đó dẫn đến thiếu máu. Thiếu máu do thiếu sắt, thiếu vitamin Thiếu máu do cơ thể không có đủ sắt để tạo ra huyết sắc tố - thành phần giúp tế bào hồng cầu có thể mang oxy cung cấp cho các cơ quan cũng là nguyên nhân thường gặp. Ngoài ra, thiếu hụt Vitamin cũng là yếu tố ảnh hưởng. Có nhiều nguyên nhân khiến cơ thể bị thiếu sắt, điển hình như: Chế độ ăn thiếu hụt sắt, nhất là những người ăn chế độ thuần chay, trẻ em, trẻ sơ sinh, người ăn kiêng,… Do lạm dụng nhiều thực phẩm, thuốc hoặc đồ uống chứa caffein. Do mắc các bệnh tiêu hóa khiến ruột kém hấp thu sắt như: bệnh Crohn, cắt bỏ một phần ruột non hoặc dạ dày. Do hiến máu quá thường xuyên. Do chu kỳ kinh nguyệt hoặc thiếu sắt ở phụ nữ mang thai, đang cho con bú. Vitamin chủ yếu khiến cơ thể có thể bị thiếu máu là vitamin B12 và folate - hai chất tham gia vào quá trình tạo hồng cầu. Sự thiếu hụt này thường do chế độ ăn thiếu hụt hoặc nguyên nhân ở hệ tiêu hóa làm kém hấp thu Vitamin. Thiếu máu bất sản Thiếu máu bất sản là khi người bệnh không có hoặc thiếu tế bào gốc sản xuất tế bào hồng cầu, nguyên nhân có thể do tủy xương bị tổn thương do dùng thuốc hoặc hóa chất hoặc nguyên nhân từ gen. Thiếu máu do nhiễm độc chì Nhiễm độc chì làm hủy hoại tủy xương, khiến cơ thể sản xuất được ít tế bào hồng cầu hơn và từ đó gặp phải chứng thiếu máu. Đối tượng nguy cơ cao mắc phải tình trạng này là công nhân tiếp xúc nhiều với trì hoặc trẻ em uống phải sơn pha chì. Thiếu máu ở bệnh Thalassemia Đây là bệnh lý di truyền, gây thiếu hụt tổng hợp chuỗi globulin trong huyết sắc tố và hồng cầu. Từ đó tế bào máu không thể đảm nhiệm được chức năng vận chuyển oxy cùng dinh dưỡng như bình thường. Thiếu máu do thiếu hormone sản xuất hồng cầu Việc sản xuất tế bào hồng cầu còn có sự tham gia của một số hormone, hormone này có thể bị thiếu hụt do các bệnh như suy giáp, bệnh thận, bệnh mạn tính như ung thư, viêm khớp dạng thấp, tiểu đường, lupus ban đỏ,… 2. Nhận biết dấu hiệu thiếu máu điển hình Tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra thiếu máu mà người bệnh có thể không gặp triệu chứng gì hoặc xuất hiện những triệu chứng sau: Cơ thể mệt mỏi, yếu đuối. Làn da nhợt nhạt, da vàng hoặc xanh. Thường xuyên chóng mặt, nhức đầu, đau ngực. Khó thở, nhịp tim không đều. Bàn tay và bàn chân thường lạnh bất kể thời tiết. Đau ngực. Ban đầu, triệu chứng thiếu máu thường không rõ ràng do mức độ thiếu máu chưa nghiêm trọng, tuy nhiên theo thời gian nếu nguyên nhân không được loại bỏ hoặc kiểm soát, thiếu máu sẽ nặng dần và thậm chí gây nguy hiểm cho sức khỏe.
medlatec
1,211
Tác dụng của probiotic đối với niêm mạc ruột của bệnh nhân viêm loét đại tràng (Phần 1) Viêm loét đại tràng (Inflammatory bowel disease=IBD) là tên gọi của một nhóm bệnh gây viêm ruột (quan sát thấy ruột bị đỏ và sưng lên). Tình trạng viêm này thường kéo dài và hay tái phát. Tại Mỹ, mỗi năm có trên 600.000 bệnh nhân mắc một thể nào đó của bệnh viêm loét đại tràng. 1. Tổng quan về viêm loét đại tràng Bệnh nhân viêm loét đại tràng thường có những cơn đau quặn bụng, tiêu chảy, sụt cân và xuất huyết từ đường ruột. Hai thể bệnh viêm loét đại tràng là bệnh Crohn và bệnh viêm loét đại tràng (ulcerative colitis).Bệnh Crohn thường gây loét dọc chiều dài của ruột non và đại tràng. Bệnh Crohn có thể không gây tổn thương tại trực tràng hoặc chỉ gây tình trạng viêm và nhiễm trùng xì rò quanh trực tràng mà thôi.Trong khi đó bệnh viêm loét đại tràng lại hay gây tổn thương ở phần đại tràng thấp, thường khởi đầu từ trực tràng.Viêm loét đại tràng (UC) là một bệnh mãn tính và dễ tái phát, căn nguyên và cơ chế bệnh sinh của nó chưa được nghiên cứu rõ ràng. Điều trị chính cho UC thường là sự kết hợp của sulfasalazine và glucocorticoid. Sulfasalazine có thể được dùng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác. Tuy nhiên, một số lượng lớn bệnh nhân kháng hoặc không dung nạp với sulfasalazine. Glucocorticoid ngăn chặn quá trình viêm tích cực rất hiệu quả, nhưng việc sử dụng lâu dài có liên quan đến tỷ lệ tái phát cao và độc tính không thể chấp nhận được. Gần đây, probiotic đã được khuyến cáo để cải thiện tình trạng đường ruột và kéo dài thời gian tái phát.Bài báo này đề cập đến một nghiên cứu đáng tin cậy nhằm đánh giá vai trò của vi khuẩn bifidobacteria trong việc thuyên giảm UC. 2. Thiết kế và phương pháp của nghiên cứu Ba mươi bệnh nhân được điều trị bằng sulphasalazine (SASP) và glucocorticoid và sau đó được sử dụng ngẫu nhiên viên nang ba khả năng sinh học bifid (BIFICO) (1,26 g / ngày), hoặc giả dược (tinh bột) giống hệt nhau trong 8 tuần. Mẫu phân được thu thập để nuôi cấy phân 2 tuần trước và sau khi xử lý ngẫu nhiên. Các bệnh nhân được đánh giá lâm sàng, nội soi và mô học sau 2 tháng điều trị hoặc trong trường hợp UC tái phát. Biểu thức p65 và IκB được xác định bằng phân tích Western blot. Hoạt tính liên kết DNA của NF-κB trong chiết xuất nhân ruột kết được phát hiện bằng xét nghiệm dịch chuyển di động điện di (EMSA). Các biểu hiện m. RNA của cytokine được xác định bằng xét nghiệm bán định lượng, phản ứng chuỗi polymerase phiên mã ngược (RT-PCR). Người bệnh được điều trị thuốc theo phác đồ của bác sĩ Ba mươi bệnh nhân viêm loét đại tràng hoạt động đã được tuyển dụng cho nghiên cứu này từ năm 2001 đến năm 2002 tại Bệnh viện Nanfang. Mức độ nghiêm trọng của bệnh ở đại tràng và trực tràng được đánh giá bởi một bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa bằng nội soi. Các mẫu sinh thiết được lấy bằng kẹp sinh thiết tiêu chuẩn để bao gồm vị trí bị viêm vĩ mô nhất với UC và ngay lập tức được đông lạnh trong nitơ lỏng và được bảo quản ở -80 ° C để chiết xuất RNA và protein. Trong khi đó, mẫu phân được thu thập để cấy phân trước và sau 2 tuần nghiệm thức.Các mẫu phân được thu thập để kiểm tra vi sinh. Một môi trường chọn lọc để ủ mười chủng vi khuẩn thường trú trong ruột già được sử dụng trong nghiên cứu. Enterobactera (EMB), Enterococcus (EC), Staphylococcus (SP) và Saccharomyces (nấm men) (SB) là những vi khuẩn hiếu khí. Bacteroides (BD), Bifidobacterium (BL), Lactobacillus (LC), Peptococcus (PS), Eubacterium (ES) và Clostridium(CD) là vi khuẩn kỵ khí. 0,5 g phân trong một chai nhỏ chứa 4,5 m. L dung dịch pha loãng và 4-5 hạt được trộn trong 1 phút trên máy khuấy xoáy, 1,8 m. L dung dịch pha loãng được thêm vào 7 chai khác nhau. Dung dịch được pha loãng theo chuỗi lần lượt là 10 -2 , 10 -3 ,... .10 -8 . Các vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn kỵ khí được quan sát trong 24 giờ và 72 giờ sau khi ủ ở 37 ° C. 3. Kết quả của nghiên cứu Ba bệnh nhân (20%) trong nhóm BIFICO bị tái phát trong thời gian theo dõi sau 2 tháng, so với 14 (93,3%) ở nhóm giả dược ( P <0,01). Nồng độ của lactobacilli trong phân, vi khuẩn bifidobacteria đã tăng lên đáng kể ở nhóm chỉ được xử lý BIFICO ( P <0,01). Các biểu hiện của NF-κB p65 và hoạt động liên kết DNA của NF-κB đã giảm đáng kể ở nhóm xử lý so với nhóm chứng ( P <0,05). Biểu hiện m. RNA của các cytokine chống viêm đã tăng lên so với nhóm chứng.Từ đó, các tác giả đã đưa ra kết luận:Chế phẩm sinh học có thể cản trở sự hoạt hóa của NF-decrease. B, làm giảm sự biểu hiện của TNF-α và IL-1β và nâng cao sự biểu hiện của IL-10. Những kết quả này cho thấy rằng việc uống chế phẩm sinh học mới này có hiệu quả trong việc ngăn ngừa bùng phát UC mãn tính. Nó có thể trở thành một loại thuốc dự phòng để giảm sự tái phát của UC.
vinmec
961
Có phải nhiều Fluor là tốt? (SK&ĐS) - Hình ảnh trẻ bị sâu rằng dẫn đến trưởng thành sẽ có bộ răng rất xấu là nỗi ám ảnh của nhiều bậc cha mẹ. Mong muốn con mình sau này có được hai hàm răng trắng bóng, đều như hạt bắp, làm cho nhiều phụ huynh tìm cho được các chế phẩm chứa càng nhiều fluor càng tốt để cho trẻ sử dụng. Tuy nhiên, có phải dùng nhiều fluor, đặc biệt đối với trẻ là tốt? &#160; Vai trò của fluor trong cơ thể &#160; Hàng ngày, cơ thể chúng ta phải được cung cấp đủ qua thức ăn, thức uống 5 chất dinh dưỡng: chất đạm, chất đường bột, chất béo, vitamin và chất khoáng. Fluor chính là chất dinh dưỡng nằm trong nhóm chất khoáng và là chất khoáng vi lượng. Ký hiệu hóa học của fluor là F. Gọi là vi lượng vì hàng ngày cơ thể ta cần rất ít F. Lượng cung cấp qua thức ăn thức uống của F tính bằng miligram (mg), như trẻ 1 - 3 tuổi cần 0,7mg F/ ngày, trẻ 4 – 8 tuổi cần 1,0mg F/ngày, trẻ từ 9 tuổi trở lên và người trưởng thành cần 2 - 4mg F/ngày. Bổ sung fluor hàng ngày với liều lượng vừa đủ là tốt nhất. Trong cơ thể, F tham gia vào quá trình phát triển răng, tạo ngà răng và men răng. Quá trình tích chứa F trong răng (đặc biệt ở men răng) xảy ra khi trẻ còn bé, trong thời gian cơ thể bé hình thành và phát triển các răng vĩnh viễn. F cũng có vai trò quan trọng trong quá trình tạo xương bằng cách ảnh hưởng đến việc điều hòa chuyển hóa canxi và phosphor. Khi thiếu F sẽ dẫn đến bệnh sâu răng và đối với xương sẽ dẫn đến bệnh loãng xương. Việc phát hiện mối liên quan giữa thiếu F và bệnh sâu răng được bắt nguồn từ thế kỷ thứ 19 khi người ta quan sát trong răng, đặc biệt ở ngà và men răng có chứa F. Năm 1902, người ta phát hiện dùng F có thể khắc phục bệnh sâu răng vì lượng F ở những răng sâu (nhất là men răng) thấp hơn đáng kể so với bình thường. Người ta cũng nhận thấy khi lượng F trong nước sinh hoạt thấp dưới 0,5mg/l sẽ xảy ra biểu hiện thiếu F mà thường gặp nhất là sâu răng. &#160; Để phòng chống sâu răng do thiếu F, người ta sử dụng một số biện pháp thông qua bổ sung F qua đường miệng. Như tất cả các loại kem đánh răng hiện nay lưu hành trên thị trường đều chứa F nhằm bổ sung chất khoáng cần thiết này, thông qua có lượng F nhất định được nuốt đưa vào cơ thể khi ta đánh răng. Hoặc có hẳn các chế phẩm bổ sung dinh dưỡng (còn gọi là thực phẩm chức năng) có chứa F đang lưu hành trên thị trường. Biện pháp bổ sung F quy mô lớn hơn hết là “fluor hóa nước sinh hoạt” tại các thành phố và tại các nơi mà người ta có thể đưa lượng F thích hợp vào nước ăn hàng ngày (có cả ở nước ta). Bên cạnh đó, cần tạo các điều kiện sống hợp vệ sinh cho trẻ, cung cấp cho trẻ chế độ dinh dưỡng hợp lý, có đầy đủ và cân bằng 5 chất dinh dưỡng kể như trên. Như vậy, để giúp trẻ có hàm răng tốt, không bị sâu răng, không chỉ bổ sung F không thôi là đủ mà phải thực hiện cùng lúc nhiều biện pháp. &#160; Cần thiết nhưng không được thừa &#160; Như đã nói ở trên, một đặc điểm của F là giới hạn thích hợp của hoạt động sinh học chất khoáng này hẹp. Tức là liều bổ sung thích hợp và liều gây độc của F rất gần nhau, thiếu hoặc thừa F đều có hại đối với cơ thể. Giới hạn cho phép của F trong khẩu phần ăn là 2,4 - 4,8mg/kg thực phẩm (giới hạn này cũng áp dụng đối với các chế phẩm bổ sung dinh dưỡng). Giới hạn cho phép F có trong nước ăn sinh hoạt hàng ngày là 1,2mg/l. Nếu bổ sung F quá giới hạn sẽ đưa đến thừa F gây độc. Một bệnh thừa F hiện nay được nói đến là bệnh “nhiễm độc F ở răng” (dental fluorosis). Đây là bệnh xảy ra ở trẻ được bổ sung quá nhiều F trong thời kỳ hình thành và phát triển răng vĩnh viễn. Trẻ dễ bị mắc bệnh nhiễm độc F ở răng thường ở tuổi 1 - 4, quá 8 tuổi xem như không có nguy cơ bị. Bệnh nhiễm độc F ở răng thể hiện có vệt bẩn màu trắng hoặc vàng ở men răng, kích thước vệt này to dần và có thể tạo màu nâu. Trên men răng còn xuất hiện các rãnh, bờ bị ăn mòn, răng trở nên dễ vỡ. Bệnh chỉ gây tổn thương các răng vĩnh viễn. Nếu bổ sung thừa F dài hạn còn có thể gây “bệnh nhiễm độc F ở xương” (skeletal fluorosis) làm cho xương yếu, biến dạng, dễ gãy. Bệnh nhiễm độc F ở xương còn gây triệu chứng kích thích ruột và đau nhức khớp làm dễ chẩn đoán lầm bị bệnh viêm đa khớp dạng thấp. &#160; Tóm lại, như bất cứ chất dinh dưỡng nào, F được bổ sung hàng ngày với liều lượng vừa đủ là tốt nhất. Hãy cho trẻ ăn uống đầy đủ và cân bằng các chất dinh dưỡng, giúp trẻ thực hiện các biện pháp vệ sinh nói chung, trong đó có vệ sinh răng miệng như biết chải răng với kem đánh răng đúng cách, đúng lúc. Chỉ như vậy mới có thể giúp trẻ có được hàm răng chắc khỏe, đẹp đẽ sau này. Nếu cần, nên đưa trẻ đến nha sĩ để khám và được cho lời khuyên thêm về sức khỏe, vệ sinh răng miệng, nhất là việc bổ sung F. &#160; PGS. TS. DS. Nguyễn Hữu Đức &#160;
medlatec
1,031
Khám gan mật ở đâu tốt và cần lưu ý những gì? Gan là cơ quan lớn nhất của cơ thể và giữ vai trò tối quan trọng, không thể thay thế. Nếu gan bị suy yếu thì sẽ kéo theo rất nhiều hệ cơ quan khác bị tổn thương. Khám bệnh thường xuyên là yếu tố quan trọng giúp phát hiện bệnh gan từ sớm, tránh hậu quả khôn lường. Vậy khám gan mật ở đâu tốt giữa rất nhiều địa chỉ thăm khám và điều trị bệnh hiện nay? 1. Khi nào cần khám gan mật? Bên cạnh  “khám gan mật ở đâu tốt” thì việc thăm khám kịp thời, đúng thời điểm cũng rất quan trọng. Nếu khám muộn, phát giác bệnh ở giai đoạn nặng thì việc gặp biến chứng xơ gan ung thư gan rất dễ xảy đến. Vàng da là 1 triệu chứng cảnh báo gan mật cần thăm khám ngay. Bạn hãy nghĩ đến việc khám gan mật nếu cơ thể xuất hiện những dấu hiệu cảnh báo bất thường như sau: – Mệt mỏi, ăn uống không ngon. –  Xương khớp đau nhức đặc biệt là ban đêm –  Buồn nôn nhiều lần trong ngày, có thể nôn mửa trước hoặc sau ăn –  Đau vùng hạ sườn phải với tần suất và mức độ đau không thuyên giảm theo ngày –  Bụng phình to, nặng nề, khó tiêu –  Nước tiểu chuyển màu vàng sậm –  Xuất hiện triệu chứng vàng da, vàng mắt thậm chó vàng móng tay Ngoài những trường hợp có biểu hiện bệnh kể trên thì những đối tượng sau cũng cần khám bệnh viêm gan B: –  Người thân gia đình có tiền sử mắc các bệnh viêm gan A,B,C, xơ gan, ung thư gan –  Bệnh nhân đang trong quá trình theo dõi định kỳ sau khi điều trị viêm gan, gan nhiễm mỡ. –  Người bệnh muốn tầm soát ung thư gan từ sớm cũng có thể tiến hành khám gan mật 2. Khám gan mật gồm những bước nào? Vậy quy trình khám bệnh gan mật như thế nào? Thông thường khi đến chuyên khoa Gan mật, người bệnh sẽ được trải qua các bước thăm khám và chẩn đoán viêm gan B như sau: 2.1 Thăm khám lâm sàng gan mật Bước này bạn sẽ thực hiện trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa. Bác sĩ tiến hành kiểm tra các dấu hiệu gan tổn thương như: quan sát màu da, màu mắt, sờ ấn vùng hạ sườn phải,… Bác sĩ cũng sẽ đặt câu hỏi về tần suất đau, ngày bắt đầu các triệu chứng bệnh,… cũng như tiền sử bệnh của chính bạn, gia đình. Sau khi khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh xét nghiệm máu để test viêm gan B. 2.2 Thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán theo hình ảnh theo chỉ định Bệnh nhân sẽ được bác sĩ Gan mật yêu cầu thực hiện thêm các biện pháp chẩn đoán khác như: – Xét nghiệm máu nhằm xác định xem bệnh nhân có miễn dịch với virus HBV hay không từ đó biết được tình trạng mắc bệnh là cấp tính hay mãn tính. Một số xét nghiệm máu phổ biến hiện nay là: HBsAg (xét nghiệm kháng nguyên vỏ virus), HBeAg, Anti – HBc (kháng thể kháng lõi của virus viêm gan B), HBV – AND (kiểm tra được tình trạng virus nhân lên trong cơ thể), HBcrAg (Kháng nguyên lõi của virus HBV). – Siêu âm gan: nhằm mục đích xác định gan tổn thương thế nào, đo mức độ xơ hóa nếu có của gan – Sinh thiết gan nhằm kiểm tra tổn thương gan nếu có cũng như tầm soát các biến chứng từ viêm gan B như ung thư gan. 3. Khám gan mật ở đâu tốt? 3.1 Tiêu chí lựa chọn khám gan mật B ở đâu Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn địa chỉ “khám bệnh viêm gan B ở đâu” có thể kể đến như: – Công nghệ, máy móc có được trang bị và cập nhật thường xuyên để đảm bảo chất lượng hay không? – Dịch vụ chăm sóc người bệnh có chu đáo, tận tâm không Bạn có thể đánh giá 1 địa chỉ khám viêm gan B dựa trên uy tín cũng như phản hồi của những người bệnh trước đó. 3.2 Gợi ý khám gan mật ở đâu tốt – Trang thiết bị tối tân phụ trợ đắc lực cho việc chẩn đoán bệnh như: Hệ thống siêu âm 4D, dàn xét nghiệm robot tự động, máy đo độ đàn hồi mô gan tân tiến,… – Điều dưỡng lễ tân “điểm 10” với thái độ phục vụ chăm sóc ân cần, chu đáo.
thucuc
804
Nguyên nhân sỏi tiết niệu và cách điều trị hiệu quả Theo thống kê cho thấy có tới 12% dân số Việt Nam được chẩn đoán mắc bệnh sỏi tiết niệu. Nhiều người còn rất chủ quan, coi nhẹ biến chứng của căn bệnh này. Vậy nguyên nhân sỏi tiết niệu là gì? Bệnh gây ra những nguy hiểm như thế nào và cách điều trị ra sao? Xin mời quý độc giả theo dõi ngay sau đây. 1. Nguyên nhân sỏi tiết niệu là gì? Sỏi tiết niệu được hình thành do sự kết tinh, lắng đọng của các tinh thể vô cơ có trong nước tiểu. Sỏi thận chiếm tỷ lệ cao nhất với hơn 40% tổng số ca mắc. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh sỏi tiết niệu, theo các chuyên gia y tế có 2 nhóm nguyên nhân chính dưới đây. 1.1. Nguyên nhân sỏi tiết niệu từ những thói quen không tốt – Không uống đủ nước là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh sỏi tiết niệu. Khi cơ thể không đủ nước dẫn đến tình trạng nước tiểu bị cô đặc, nồng độ các tinh thể bão hòa trong nước tiểu lắng đọng hình thành sỏi. – Thói quen nín nhịn đi tiểu khi có nhu cầu là thói quen xấu, nhiều người Việt mắc phải. Nhịn tiểu khiến nước tiểu ở quá lâu trong hệ tiết niệu, làm cho các chất tạo sỏi dễ dàng lắng đọng, kết tủa. – Thói quen uống rượu bia quá nhiều không chỉ gây hại sức khỏe, đặc biệt hại gan mà còn là nguyên nhân gây ra bệnh sỏi đường tiết niệu. – Ăn quá nhiều rau có chứa thành phần oxalat như rau dền, rau muống, rau bạc hà… Oxalat là một hợp chất hữu cơ, khi bổ sung quá nhiều có thể liên kết với các khoáng chất để hình thành sỏi. – Thói quen ăn mặn của người Việt cũng là một lý do gia tăng bệnh sỏi đường tiết niệu. – Lạm dụng bổ sung canxi và vitamin C. Không uống đủ nước mỗi ngày là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh sỏi tiết niệu 1.2. Nguyên nhân sỏi tiết niệu đến từ yếu tố khác – Dị dạng đường tiết niệu như hẹp niệu quản, hẹp niệu đạo, túi thừa niệu đạo… khiến cho nước tiểu không thoát hết được ra ngoài. Lâu dần việc lắng cặn từ nước tiểu là nguyên nhân gây ra sỏi. – Một số bệnh di truyền cũng làm tăng nguy cơ gây ra bệnh sỏi đường tiết niệu. – Do Việt Nam nói riêng và vùng Đông Nam Á nói chung thuộc khu vực dịch tễ dễ bị sỏi. – Tác dụng phụ của một số thuốc điều trị cũng là nguyên nhân sỏi tiết niệu hình thành. – Những người nằm bất động lâu ngày như bị liệt cũng dễ có sỏi tiết niệu hơn. – Nhiễm trùng đường tiểu tái phát nhiều lần cũng sẽ dẫn đến việc tạo sỏi. 2. Những biến chứng nguy hiểm của căn bệnh sỏi tiết niệu Khi không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sỏi tiết niệu có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm sau đây: – Tắc nghẽn đường tiểu dẫn đến thận ứ nước, giãn đài bể thận: Khi sỏi lớn sẽ chặn dòng thoát của nước tiểu, khiến nước tiểu không thể thoát hết ra ngoài. – Viêm đường tiết niệu tái diễn liên tục: Viên sỏi có cạnh sắc nhọn, di động làm trầy xước, chảy máu niêm mạc tiết niệu tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng. – Suy giảm chức năng của thận dẫn đến suy thận: Tình trạng ứ nước tiểu, viêm tiết niệu… kéo dài sẽ ảnh hưởng đến chức năng lọc của thận, lâu ngày sẽ dẫn đến suy thận – Vỡ thận do chứng vô niệu: Khi viên sỏi chèn ép khiến nước tiểu không thể đào thải gây áp lực dẫn đến vỡ thận. Bệnh sỏi tiết niệu gây ra nhiều triệu chứng khó chịu và biến chứng nguy hiểm 3. Tìm hiểu về những cách điều trị sỏi tiết niệu hiện nay Khi sỏi tiết niệu còn nhỏ, kích thước nhỏ hơn 5mm, chưa gây ra biến chứng. Đồng thời, người bệnh không bị hẹp niệu quản và niệu đạo sẽ được chỉ định uống thuốc tây để cơ thể tự đào thải sỏi. Các loại thuốc được bác sĩ kê đơn giúp tan sỏi và bào mòn sỏi. Ngoài ra, người bệnh cần uống thêm thuốc giảm đau, kháng viêm, thuốc giãn cơ trơn…  Việc điều trị bằng thuốc cần được theo dõi sát sao và tái khám đúng hẹn. Qua đó bác sĩ sẽ có những đánh giá về hiệu quả điều trị. Khi sỏi lớn và gây ra những triệu chứng khó chịu, những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe, việc loại bỏ sỏi bắt buộc phải thực hiện. Trước đây, để loại bỏ sỏi tiết niệu bác sĩ sử dụng phương pháp phẫu thuật mổ mở, với 1 đường mổ rất dài vị trí thận. Phương pháp này gây mất máu, nhiều biến chứng và lâu hồi phục cho người bệnh. Hiện nay các phương pháp tán sỏi công nghệ cao ra đời, áp dụng rộng rãi giúp điều trị hiệu quả bệnh sỏi tiết niệu với nhiều ưu điểm vượt trội. 3.1. Tán sỏi ngoài cơ thể – Điều trị sỏi tiết niệu hiệu quả không mổ, không đau Đây là phương pháp tán sỏi không hề xâm lấn vào cơ thể. Các bác sĩ sử dụng sóng xung kích hội tụ vào vị trí viên sỏi để phá vỡ cấu trúc. Tán sỏi ngoài cơ thể không gây tổn thương đến các cơ quan lân cận. Quá trình tán sỏi diễn ra êm ái, người bệnh tỉnh táo và nằm thoải mái. Sau khoảng 30 phút đến 50 phút tán sỏi, người bệnh có thể được xuất viện ngay. 3.2. Tán sỏi qua da –  Giải pháp tán sạch sỏi tiết niệu kích thước lớn Giải pháp tán sỏi này loại bỏ được sỏi tiết niệu kích thước lớn, ở vị trí khó. Bác sĩ sẽ chỉ rạch trên da vùng lưng khoảng 5mm đến 10mm, tạo một đường hầm nhỏ vào thận sau đó sẽ luồn ống nội soi và thiết bị tán sỏi thực hiện phá vỡ sỏi bằng năng lượng laser. Tán sỏi qua da có ưu điểm giúp người bệnh ít đau, ít chảy máu, bảo vệ tối đa chức năng thận. Ngoài ra, người bệnh rất nhanh hồi phục, thời gian lưu viện chỉ 1 đến 3 ngày.3. Điều trị sỏi tiết niệu bằng phương pháp tán sỏi ngược dòng bằng laser Phương pháp tán sỏi này áp dụng điều trị sỏi niệu quản ở vị trí ⅓ giữa và dưới, điều trị sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo. Tiến hành tán sỏi, người bệnh sẽ được gây mê, sau đó bác sĩ đưa ống nội soi qua đường niệu đạo, rồi luồn dây dẫn tia laser vào vị trí sát viên sỏi. Tùy theo độ cứng của sỏi, bác sĩ sẽ điều chỉnh cường độ tia laser bắn vỡ cấu trúc sỏi. Khi sỏi đã được tán vỡ nát, mảnh nhỏ sẽ theo nước tiểu ra ngoài, với những mảnh sỏi lớn bác sĩ sẽ dùng dụng cụ chuyên dụng để lấy bỏ. Phương pháp tán sỏi này hoàn toàn không mổ, ít đau, nhanh chóng hồi phục…
thucuc
1,272
Khám và điều trị bệnh viêm nút quanh động mạch VIÊM QUANH NÚT ĐỘNG MẠCH LÀ GÌ Viêm quanh nút động mạch hay còn gọi là viêm đa động mạch nút – Polyarteritis Nodosa (PAN) là bệnh lý viêm mạch có tính chất hệ thống. Bệnh chủ yếu biểu hiện trên da, thần kinh ngoại biên, khớp… Khi xuất hiện kháng nguyên nội sinh hoặc ngoại sinh, cơ thể sẽ bị kích thích để sản xuất ra kháng thể kết hợp với kháng nguyên tại thành một phức hợp lắng đọng ở thành mạch gây nên các triệu chứng lâm sàng như phình mạch hoặc tắc mạch, cụ thể là: – Phức hợp kháng nguyên – kháng thể lắng đọng ở lớp trong của mạch máu thu hút bạch cầu, cytokine… tạo thành các cục máu đông làm tắc mạch. – Phức hợp kháng nguyên kháng thể lắng đọng tại lớp áo giữa hay ngoài thành mạch làm thành mạch suy yếu sẽ gây phình mạch. Viêm nút quanh động mạch là bệnh viêm mạch hệ thống ở nhiều cơ quan trong cơ thể NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH VIÊM NÚT QUANH ĐỘNG MẠCH Hiện chưa làm rõ được nguyên nhân gây bệnh, chỉ biết rằng có một số yếu tố làm tăng nguy mắc bệnh bao gồm: – Đột biến gen CECR1 – Nhiễm một số virus như HBV (30% trường hợp), HCV, parvovirus B-19, Varicella-zoster… -Nhiễm trùng -Sử dụng một số loại thuốc chữa bệnh có chữa Minocycline, Levamisole hay vắc xin viêm gan B… TRIỆU CHỨNG VIÊM NÚT QUANH ĐỘNG MẠCH Viêm nút quanh động mạch được nhận biết thông qua các triệu chứng: – Lâm sàng: Biểu hiện lâm sàng đa dạng và xuất hiện ở nhiều cơ quan như da, khớp, thân, thần kinh ngoại biên… – Biểu hiện toàn thân: Sốt, mệt mỏi, chán ăn, sụt cân – Biểu hiện trên da: Đây là biểu hiện dễ nhật biết bởi có đến 40% người bệnh có biểu hiện trên da như cục ở chi dưới, loét trên các cục, mang lưới livediod như mạng lưới màu tím xuất hiện rõ mỗi khi gặp lạnh, xuất huyết. Nếu tổn thương cấp tính có thẻ thấy các mảng viêm lớn phù nề trên da… – Biểu hiện ở một số cơ quan khác: Đau cơ, khớp, nhồi máu, viêm dây thần kinh ngoại biên, suy giảm chức năng thận, đau ngực… CHẨN ĐOÁN BỆNH VIÊM NÚT QUANH ĐỘNG MẠCH – Người bệnh được thăm khám lâm sàng, tìm dấu hiệu nguy hiểm của bệnh. – Lấy mẫu bệnh phẩm ở sâu lớp mỡ tại vị trí tổn thương động mạch nhỏ – Chụp MSCT, MRI, chụp mạch giúp phát hiện tổn thương ở động mạch – Xét nghiệm máu lắng, CRP, HbsAg… ĐIỀU TRỊ VIÊM NÚT QUANH ĐỘNG MẠCH Điều trị bệnh phụ thuốc vào nhóm viêm tự phát hay nhóm viêm nút quanh động mạch liên quan đến HBV. Ngoài ra, cũng cần xem xét đến mức độ bệnh hay vấn đề sức khỏe của người bệnh mà có phác đồ điều trị phù hợp. Một số lưu ý cần thiết trong quá trình điều trị phải kể đến là: – Điều trị cần kiên trì và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ – Khi triệu chứng bệnh giảm, người bệnh trong quá trình hồi phục vẫn cần điều trị duy trì để tránh tái phát. – Kết hợp điều trị vật lý trị liệu để mang đến hiệu quả lâu dài. “Ấn tượng đầu tiên của tôi với bệnh viện khi đến khám ở đây là được đặt lịch tại nhà và đến khám không phải chờ quá lâu. Chưa kể đến các bác sĩ cũng nhiệt tình điều trị. Hiện tại tình trạng của tôi đã ổn định nhưng vẫn cần duy trì điều trị để không tái phát lại. Tôi thấy đây là bệnh viện tốt và đáng để tin tưởng” Anh Vũ, Quốc Oai.
thucuc
637
Tìm hiểu về thuốc Ultram Thuốc Ultram là loại giảm đau có chất gây nghiện được sử dụng để điều trị các cơn đau từ vừa đến nặng. Đây là thuốc phóng thích kéo dài, giúp điều trị cơn đau và có tác dụng trong vài giờ. 1. Ultram là thuốc gì? Ultram chứa hoạt chất chính là Tramadol, bản chất một thuốc giảm đau tương tự Opioid với những tác động lên hệ thống thần kinh trung ương (CNS) để giảm đau. Thuốc Ultram được sử dụng để điều trị những cơn đau mức độ trung bình đến nặng ở người lớn. 2. Những lưu ý cần biết trước khi sử dụng thuốc Ultram Bệnh nhân không được sử dụng thuốc Ultram nếu tiền sử từng bị dị ứng với Tramadol hoặc nếu có những vấn đề sau:Hen phế quản nặng hoặc các vấn đề hô hấp khác;Tắc dạ dày hoặc ruột (bao gồm cả liệt ruột);Gần đây có sử dụng rượu, thuốc an thần hoặc thuốc gây nghiện;Nếu đã sử dụng nhóm chất ức chế MAO trong vòng 14 ngày (như Isocarboxazid, Linezolid, xanh methylen, Phenelzine hoặc Tranylcypromine.Thuốc Ultram không phù hợp sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi. Người bệnh không đưa Ultram cho bất kỳ ai dưới 18 tuổi vừa mới phẫu thuật cắt bỏ Amidan hoặc Adenoids.Động kinh được báo đã xảy ra ở một số người dùng thuốc Ultram. Nguy cơ xuất hiện cơn co giật của bệnh nhân có thể cao hơn nếu có những vấn đề sau:Chấn thương đầu hoặc rối loạn co giật khác;Nghiện ma túy hoặc rượu;Rối loạn chuyển hóa.Để đảm bảo sử dụng thuốc Ultram an toàn, người bệnh trao đổi với bác sĩ nếu tiền sử từng bị:Vấn đề về hô hấp hay chứng ngưng thở khi ngủ;Bệnh lý gan thận;Các vấn đề tiểu tiện;Vấn đề liên quan đến túi mật, tuyến tụy hoặc tuyến giáp;Rối loạn dạ dày;Đang mắc bệnh lý tâm thần, hoặc có ý định tự tử.Nếu sử dụng Ultram trong khi mang thai, em bé có thể được sinh ra với các triệu chứng cai nghiện đe dọa tính mạng và có thể cần điều trị trong vài tuần.Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Tramadol nếu đang cho con bú. Đồng thời báo cáo với bác sĩ nếu nhận thấy trẻ đang bú bị buồn ngủ nghiêm trọng hoặc thở chậm. 3. Cách sử dụng thuốc Ultram và những lưu ý trong quá trình dùng thuốc Bệnh nhân cần sử dụng thuốc Ultram chính xác theo chỉ định của bác sĩ. Đồng thời tham khảo thêm hướng dẫn sử dụng thuốc Ultram đi kèm nếu còn vấn đề chưa rõ. Lưu ý quan trọng: Bệnh nhân không tự ý thay đổi liều thuốc Ultram, dù là lớn hơn hoặc lâu hơn quy định.Không bao giờ chia sẻ liều thuốc Ultram với người khác, đặc biệt là người có tiền sử nghiện ma túy do việc lạm dụng thuốc có khả năng gây nghiện. Giữ thuốc ở nơi người khác không thể lấy được, việc bán hoặc cho thuốc Ultram là hành vi vi phạm pháp luật.Ngừng dùng tất cả các thuốc opioid khác khi bệnh nhân bắt đầu sử dụng thuốc Ultram.Có thể uống thuốc Ultram cùng hoặc không cùng thức ăn. Cần nuốt cả viên thuốc Ultram để tránh tình trạng quá liều đột ngột có khả năng gây tử vong. Không nghiền nát, nhai, phá vỡ, mở hoặc hòa tan thuốc Ultram. Không nghiền nát viên thuốc Ultram để hít bột hoặc trộn thành chất lỏng để tiêm thuốc vào tĩnh mạch, điều này có thể gây tử vong.Bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng cai nghiện nếu ngừng sử dụng thuốc Ultram đột ngột, vì vậy người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi ngừng thuốc. Lưu trữ thuốc Ultram ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và nhiệt.Đừng giữ Ultram còn sót lại nếu không sử dụng hết vì chỉ cần 1 liều thuốc Ultram có thể gây tử vong ở người sử dụng một cách vô tình hoặc không đúng cách. Nếu không có chương trình thu hồi thuốc còn sót lại, hãy trộn thuốc với cát vệ sinh của mèo hoặc bã cà phê trong túi nhựa kín và ném túi vào thùng rác. 4. Liều lượng sử dụng thuốc Ultram Liều thuốc Ultram cho người lớn với mục đích giảm đau:Người lớn (người từ 17 tuổi trở lên): sử dụng thuốc Ultram liều 50 đến 100 mg, uống thuốc Ultram cứ sau 4 - 6 giờ khi cần thiết để giảm đau;Với những bệnh nhân không cần tác dụng giảm đau nhanh chóng: Liều thuốc Ultram ban đầu là 25 mg, uống mỗi ngày 1 lần; có thể tăng liều với mức tăng 25 mg thuốc Ultram cứ sau 3 ngày để đạt được liều 25mg, 4 lần/ngày; sau đó tăng thêm 50 mg nếu bệnh nhân dung nạp được mỗi 3 ngày. Liều thuốc Ultram tối đa là 400 mg mỗi ngày.Liều thuốc Ultram ở người lớn cho cơn đau mãn tính: dùng cho người từ 18 tuổi trở lên uống với liều 100mg, uống mỗi ngày 1 lần. Tăng liều thuốc Ultram theo từng mức, tăng dần 100 mg mỗi 5 ngày để đạt được liều hiệu quả, giúp giảm thiểu các phản ứng bất lợi của thuốc. Liều thuốc Ultram tối đa: 300 mg/ngày;Liều thuốc Ultram dành cho người già để giảm đau:Việc lựa chọn liều thuốc Ultram nên thận trọng, thường bắt đầu ở mức thấp nhất của khoảng liều cho phép.Đối với người trên 75 tuổi: Liều tối đa của thuốc Ultram phóng thích tức thời là 300mg mỗi ngày.Việc lựa chọn thuốc Ultram nên thận trọng, thường bắt đầu ở mức thấp nhất của khoảng liều. 5. Tác dụng phụ của thuốc Ultram Bệnh nhân cần nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu có dấu hiệu phản ứng dị ứng với thuốc Ultram (như: phát ban, khó thở, sưng mặt hoặc cổ họng) hoặc các phản ứng ở da nghiêm trọng (sốt, đau họng, bỏng mắt, đau da, da đỏ hoặc tím, phát ban lan rộng, phồng rộp và bong tróc).Tramadol có thể dẫn đến tình trạng thở chậm hoặc ngừng thở và tử vong. Tình trạng này xảy ra cần dùng naloxone và/hoặc tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu nếu bệnh nhân thở chậm với những khoảng ngừng dài, môi tái xanh hoặc nếu khó đánh thức.Liên hệ ngay cho bác sĩ nếu bệnh nhân có các triệu chứng sau trong thời gian dùng thuốc Ultram:Thở khò khè, thở dài, nông, ngừng thở khi ngủ;Nhịp tim chậm, mạch yếu;Cảm giác nhẹ đầu, giống như sắp bất tỉnh;Co giật;Nồng độ cortisol thấp;Buồn nôn, nôn, chán ăn;Chóng mặt;Mệt mỏi hoặc suy nhược trầm trọng;Có các triệu chứng của hội chứng serotonin như: kích động, ảo giác, đổ mồ hôi, run, nhịp nhanh, cứng cơ, co giật, mất khả năng phối hợp, buồn nôn/nôn, tiêu chảy.Các vấn đề nghiêm trọng về hô hấp có thể xảy ra ở người lớn tuổi và những người bị suy nhược, hoặc rối loạn hô hấp mãn tính. Ngoài ra, các tác dụng phụ phổ biến của thuốc Ultram có thể bao gồm:Táo bón, buồn nôn/nôn, đau dạ dày;Chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi;Đau đầu;Ngứa. 6. Tương tác thuốc của thuốc Ultram Nhiều loại thuốc khác có thể nguy hiểm khi sử dụng với thuốc Ultram vì vậy cần cho bác sĩ của bạn nếu bạn cũng đang sử dụng các thuốc như:Thuốc trị dị ứng, thuốc trị hen suyễn, thuốc huyết áp, say tàu xe, thuốc điều trị ruột kích thích hoặc bàng quang hoạt động quá mức;Thuốc ở dạng thuốc phiện;Thuốc an thần nhóm benzodiazepin;Thuốc ngủ, thuốc giãn cơ, thuốc khiến bệnh nhân buồn ngủ;Thuốc ảnh hưởng đến serotonin như thuốc chống trầm cảm, chất kích thích hoặc thuốc điều trị đau nửa đầu, Parkinson.
vinmec
1,319
Đau thần kinh tọa: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Phần lớn bệnh nhân đau thần kinh tọa đều có thể tự phục hồi mà không cần can thiệp phẫu thuật. Vậy đau thần kinh tọa là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn làm rõ: Đau thần kinh tọa là tình trạng đau lưng, do dây thần kinh hông (thần kinh tọa) bị chèn ép hoặc tổn thương. Dây thần kinh hông chạy từ sau lưng dưới tới mặt sau của hai chân. Khi dây thần kinh hông bị chèn ép hoặc bị tổn thương nó có thể gây đau ở vùng lưng dưới, cảm giác đau thường lan tới hông, mông và chân. Đau lưng là triệu chứng thường gặp ở người bị đau thần kinh tọa 1. Triệu chứng đau thần kinh tọa Đau lưng kéo dài qua hông và mông và xuống tới là triệu chứng phổ biến nhất của đau thần kinh tọa. Cơn đau thường chỉ ảnh hưởng 1 bên chân và có cảm giác đau hơn khi ngồi, khi ho, hắt hơi. Người bệnh luôn có cảm giác tê liệt, yếu và ngứa ran ở chân. Các triệu chứng bệnh đau thần kinh tọa thường xuất hiện đột ngột và có thể kéo dài trong nhiều ngày hoặc vài tuần. 2. Nguyên nhân đau thần kinh tọa Thoát vị đĩa đệm là nguyên nhân chủ yếu gây đau thần kinh tọa Phần lớn những trường hợp mắc chứng đau thần kinh tọa đều nằm  trong độ tuổi từ 30 đến 50. Đặc biệt, phụ nữ mang thai là đối tượng dễ bị đau thần kinh tọa, do tử cung phát triển chèn ép lên các dây thần kinh hông. Ngoài ra, nguyên nhân đau thần kinh tọa như: thoát vị đĩa đệm và viêm khớp thoái hóa cốt sống, cụ thể là: Trong đó, thoát vị đĩa đệm là nguyên nhân phổ biến nhất của đau thần kinh tọa. Các đĩa đệm cột sống bị thoái hóa dần theo thời gian và dễ  tổn thương. Khi đĩa đệm bị thoát ra ngoài sẽ chèn vào rễ thần kinh hông và gây cảm giác đau lưng. Hẹp cột sống Theo thời gian, sự hao mòn tự nhiên của các đốt sống dẫn đến sự thu hẹp của ống tủy sống. Tình trạng hẹp ống cột sống trực tiếp gây áp lực lên các dây thần kinh hông và gây đau. Chấn thương hoặc nhiễm trùng Một số nguyên nhân khác gây đau thần kinh tọa phải kể đến như: viêm cơ, nhiễm trùng hoặc chấn thương như gãy xương. Một số trường hợp đau thần kinh tọa không rõ nguyên nhân. 3. Điều trị đau thần kinh tọa Tham khảo ý kiến bác sĩ để có phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả nhất Chườm nóng hoặc lạnh: Đây là phương pháp hữu ích trong nhiều trường hợp đau thần kinh tọa, người bệnh có thể sử dụng miếng đệm nóng hoặc nước đá trong vòng 20 phút mỗi ngày. Thuốc giảm đau: Một số thuốc giảm có thể giúp giảm đau khẩn cấp cho chứng đau thần kinh tọa như thuốc acetaminophen và các thuốc chống viêm không steroid  (NSAID) như aspirin, ibuprofen, naproxen.Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần có chỉ định và hướng dẫn cụ thể của bác sĩ chuyên khoa Cơ xương khớp. Vận động: Tăng cường vận động có thể giúp giảm viêm và giảm đau. Tiêm: Trong những trường hợp nặng, các bác sĩ có thể tiêm steroid trực tiếp vào vùng cột sống để giảm viêm. Ngoài ra, còn có thể tiêm trực tiếp vào khu vực xung quanh dây thần kinh hông. Phẫu thuật: Những trường hợp bị đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm, các bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để loại bỏ phần đĩa đệm để giảm áp lực lên dây thần kinh hông.
thucuc
658
Chuyên gia giải đáp: Viêm bờ mi có nguy hiểm không? 1. Tổng quan về viêm bờ mi Đúng như tên gọi, viêm bờ mi là bệnh lý mà trong đó, mi mắt bị viêm. Hiện nay, viêm bờ mi được phân loại thành hai loại: Viêm bờ mi sau và viêm bờ mi trước. Phân loại này được thực hiện dựa trên nguyên nhân và vị trí mi viêm. 1.1. Về viêm bờ mi mắt sau Trong 2 loại viêm bờ mi, tỷ lệ xuất hiện của viêm bờ mi mắt sau là lớn hơn. Dạng viêm bờ mi này được đặc trưng bởi sự viêm các tuyến bã nhờn Meibomian (MGD) nằm tại tấm sụn phía trong mi mắt. Các tuyến này viêm là do chúng không hoạt động thuận lợi như bình thường vì hệ quả của mụn trứng cá hoặc gàu da đầu. Viêm bờ mi mắt sau có dấu hiệu nhận biết là: Mi đỏ, mắt nóng rát và khô, thị lực suy giảm (do tình trạng khô của mắt). Viêm bờ mi mắt sau có dấu hiệu nhận biết là mi sưng đỏ 1.2. Về viêm bờ mi mắt trước Viêm bờ mi mắt trước phát sinh tại mặt ngoài mi mắt, nơi có lông mi, khởi phát do tăng tiết bã nhờn hoặc vi khuẩn, virus: – Tăng tiết bã nhờn: Viêm bờ mi mắt trước do tăng tiết bã nhờn có dấu hiệu nhận biết là: Mi mắt đỏ, lông mi bị bao phủ bởi một lớp vảy, mắt ngứa, khô, cộm, mỏi, mờ. Tình trạng tăng tiết bã nhờn dẫn đến viêm bờ mi có thể bắt đầu từ bệnh lý viêm da tiếp xúc (dị ứng), bệnh chàm và bệnh vẩy nến,… – Vi khuẩn, virus: Viêm bờ mi mắt trước do vi khuẩn, virus có dấu hiệu nhận biết là: Mi mắt ngứa, bỏng rát, nhạy cảm với ánh sáng, nước mắt chảy nhiều, xung quanh nang lông mi xuất hiện nhiều mụn nhỏ chứa dịch mủ, khi vỡ ra tạo thành các vết loét nông có bờ rõ ràng, giữa bờ mi và lông mi xuất hiện màng tiết tố, bóc màng này bệnh nhân sẽ chảy máu. Vi khuẩn, virus chủ yếu gây ra tình trạng này là Staphylococcus, Herpes hoặc Varicella Zoster. 2. Viêm bờ mi có nguy hiểm không? Viêm bờ mi có nguy hiểm không? Theo chuyên gia nhãn khoa, viêm bờ mi không phải là một bệnh lý nguy hiểm. Tuy nhiên, bệnh vẫn cần được điều trị nghiêm túc. Bởi: – Thứ nhất: Sự phát triển của bệnh đi kèm những triệu chứng khó chịu đã được liệt kê phía trên, khiến chất lượng cuộc sống bệnh nhân suy giảm. – Thứ hai: Nếu không kiểm soát tích cực, vẫn có nguy cơ viêm bờ mi biến chứng sang viêm kết mạc, thậm chí là viêm giác mạc. Nếu không kiểm soát tích cực, viêm bờ mi có thể biến chứng sang viêm giác mạc 2.1. Điều trị viêm bờ mi với chuyên gia nhãn khoa Thăm khám với chuyên gia ngay khi các dấu hiệu viêm bờ mi đầu tiên xuất hiện được khuyến khích với mọi bệnh nhân. Sau thăm khám, khi bệnh nhân được chẩn đoán xác định mắc viêm bờ mi, chuyên gia nhãn khoa có thể sẽ chỉ định bệnh nhân điều trị bằng các thuốc sau: – Thuốc kháng sinh dạng bôi: Được kê để chống viêm, chống nhiễm trùng; sử dụng bằng cách thoa một lớp mỏng lên viền mi trước khi ngủ. Những kháng sinh đường bôi điều trị viêm bờ mi phổ biến nhất là Azasite, Erythromycin hoặc Bacitracin. Trong đó, Azasite được ưu tiên hơn cả. – Thuốc kháng sinh dạng nhỏ: Kháng sinh dạng nhỏ tại chỗ được chỉ định nhiều hơn cả là Corticosteroid, bởi hiệu quả điều trị viêm bờ mi mà chúng mang lại cao hơn các dạng kháng sinh khác. Tuy nhiên, Corticosteroid thường đi kèm một vài tác dụng phụ không mong muốn. Mặc dù vậy, nếu được chuyên gia nhãn khoa chỉ định, bạn hãy cứ yên tâm sử dụng Corticosteroid, bởi chắc chắn đó là kết luận chuyên gia đưa ra khi đã cân nhắc kỹ lưỡng. – Thuốc kháng sinh dạng uống: Trường hợp đặc biệt, bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụng một số kháng sinh đường uống như Tetracycline, Minocycline hoặc Doxycycline 2.2. Điều trị viêm bờ mi tại nhà Ngoài điều trị với chuyên gia, bệnh nhân cũng có thể áp dụng 3 phương pháp sau để hỗ trợ xử lý viêm bờ mi. Phương pháp này được thực hiện như sau: Nhúng bông hoặc khăn mềm vào nước ấm rồi vắt khô. Sau đó, áp bông/khăn mềm ẩm ấm đó vào mi mắt. Tiếp theo, sử dụng các sản phẩm tẩy da chết chuyên dụng cho da mắt hoặc các sản phẩm tẩy da chết cho trẻ nhỏ để tẩy da chết mi mắt. Chườm nóng để hỗ trợ xử lý viêm bờ mi tại nhà Omega-3 vừa có tác dụng ổn định hoạt động các tuyến bã nhờn Meibomian vừa có khả năng kháng viêm, hạn chế nhiễm trùng. Đây là sự thật đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu y khoa. Chính vì vậy mà bổ sung Omega-3 là một trong 3 phương pháp hỗ trợ xử lý viêm bờ mi tại nhà không chỉ an toàn và còn hiệu quả. Tuy nhiên, chỉ có thể nhận thấy hiệu quả của việc tăng cường dung nạp Omega-3 sau 3-6 tháng. Tăng cường vận động mi mắt hay nói một cách dễ hiểu hơn thì là thường xuyên chớp mắt. Chớp mắt liên tục giúp tuyến bã nhờn Meibomian hoạt động trơn tru hơn, từ đó giúp giải quyết nhanh chóng hơn tình trạng viêm bờ mi, cụ thể ở đâu là viêm bờ mi sau. Chính vì vậy, dù nghe không được uy tín lắm, bệnh nhân hãy cứ tập cho mình thói quen chủ động chớp mắt 4 đợt mỗi ngày, 20 – 30 cái mỗi đợt.
thucuc
1,022
Nguyên nhân khiến nhũ hoa bị đóng vảy khi mang thai và cách xử trí hiệu quả Khi mang thai, cơ thể chị em có rất nhiều thay đổi. Trong đó, nhũ hoa bị đóng vảy cũng là vấn đề khiến nhiều bà bầu quan tâm và lo lắng. Vậy những nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng này và phương pháp xử trí ra sao? 1. Nhũ hoa bị đóng vảy khi mang thai có nguy hiểm không? Khi mang thai, nội tiết tố của phụ nữ thay đổi rất nhiều. Da của mẹ bầu cũng trở nên nhạy cảm hơn. Đặc biệt, phần nhũ hoa cũng dễ bị căng quá mức, bong tróc và đóng vảy trong giai đoạn thai nghén. Tuy nhiên, chị em không cần lo lắng quá về vấn đề này. Đây chỉ là hiện tượng sinh lý bình thường và không gây hại đến sức khỏe. 2. Một số nguyên nhân khác gây ra tình trạng nhũ hoa bị đóng vảy Ngoài thai nghén, nhũ hoa bị đóng vảy có thể là do những nguyên nhân sau đây: Nhũ hoa bị đóng vảy khi đang cho con bú Khi bú bé ngậm núm vú của mẹ quá chặt hoặc lượng sữa dư thừa quá nhiều cũng là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng chảy máu, đóng vảy nhũ hoa. Do mặc nội y quá chật Khi mặc nội y quá chật, vùng ngực của chị em, bao gồm cả nhũ hoa có thể bị khó chịu, cọ sát và đau nhức. Dị ứng với hóa chất Tình trạng dị ứng với một số thành phần trong các loại sữa tắm, xà phòng, nước hoa hay loại kem dưỡng ẩm cũng có thể gây ảnh hưởng đến làn da của bạn, trong đó bao gồm cả nhũ hoa. Nhũ hoa nhiễm nấm Candida Trong quá trình vệ sinh bầu ngực, nếu không thực hiện đúng cách và đều đặn, các loại vi khuẩn, nấm có thể xâm nhập vào làn da và gây bệnh. Trong đó, nấm Candida cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tính trạng đóng vảy nhũ hoa. Nếu không được khắc phục sớm, bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến tâm lý và gây ra nhiều phiền toái cho người bệnh. Bệnh Paget vú Đây là căn bệnh thường gặp ở những phụ nữ trên 50 tuổi và thường xảy ra ở một bên vú. Trong đó, triệu chứng điển hình của bệnh có thể kể đến như chảy máu, có vảy dưới da, dưới lớp vảy thường là một lớp ẩm ướt và có chứa dịch, có thể xuất hiện những khối u, hạch,… Căn bệnh này thường đi kèm với ung thư vú có thể đe dọa tính mạng của người bệnh nếu không được can thiệp điều trị kịp thời. Hội chứng chàm bội nhiễm Đây cũng là căn bệnh phổ biến gây ra tình trạng ngứa, bóng tróc và đóng vảy ở nhũ hoa của nữ giới. Căn bệnh này cần được phát hiện và chữa trị sớm để phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm. Viêm da cơ địa Viêm da cơ địa là căn bệnh có thể xảy ra ở bất cứ vùng da nào trên cơ thể, trong đó bao gồm bầu ngực, nhũ hoa ở nữ giới. Những triệu chứng của viêm da cơ địa khiến người bệnh vô cùng khó chịu và đau rát. 3. Phải làm sao để khắc phục tình trạng nhũ hoa bị đóng vảy Nhũ hoa bị đóng vảy là không gây ra nhiều phiền toái, ảnh hưởng đến tâm lý của chị em mà còn có thể gây ra những nguy hiểm cho sức khỏe. Vì thế, cần kiểm tra, khắc phục sớm tình trạng này. Dưới đây là một số phương pháp mà bạn có thể tham khảo: - Đối với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú: Nên vệ sinh đầu ti bằng nước muối sinh lý để hạn chế sự xâm nhập của vi khuẩn mà vẫn đảm bảo an toàn cho làn da. Bên cạnh đó, chị em cũng nên lựa chọn những loại sữa tằm, xà phòng, kem dưỡng ẩm hay các loại nước hoa,… có tính dịu nhẹ để tránh làm tổn thương làn da đang nhạy cảm. - Lựa chọn nội y có chất liệu mềm mại, co giãn, thấm hút tốt, phù hợp với kích cỡ vòng ngực của bạn. - Dùng kem dưỡng ẩm chứa nhiều vitamin E, kết hợp với các động tác mát xa hàng ngày sẽ giúp vòng một của bạn luôn săn chắc, khỏe đẹp. Nên tham khảo các bác sĩ về sản phẩm kem dưỡng ẩm chất lượng. Tránh mua những loại kem chất lượng kém và không phù hợp với làn da của bạn. - Vệ sinh nhũ hoa đúng cách và thường xuyên cũng là một yếu tố quan trọng để hạn chế tình trạng vi khuẩn tích tụ tại nhũ hoa và gây viêm nhiễm. Lưu ý nên thường xuyên thay áo ngực và nên lau nhũ hoa bằng khăn mềm để loại bỏ bụi bẩn, độc tố trên nhũ hoa. - Không tắm bằng nước quá nóng hoặc sử dụng những sản phẩm có tính tẩy rửa mạnh để vệ sinh bầu ngực. Nguyên nhân là những sản phẩm này có thể làm tăng nguy cơ bong tróc và tổn thương da ở vùng ngực. Với những trường hợp đang tổn thương, bong tróc da thì nước nóng và chất tẩy rửa mạnh có thể khiến cho tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn. - Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, đặc biệt là các loại vitamin và khoáng chất để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, giúp làn da của chị em trở nên đẹp và khỏe hơn. Với những trường hợp nhũ hoa bị đóng vảy thì việc bổ sung các dưỡng chất lại càng cần thiết hơn để đẩy nhanh quá trình hồi phục. Một số thực phẩm có chứa nhiều vitamin cần được bổ sung như cam, bông cải xanh, các loại đậu, hạnh nhân, sữa tươi không đường,… Bên cạnh đó, bạn cũng cần phải tránh một số loại đồ uống có hàm lượng cồn hay caffeine cao, đặc biệt là bia rượu và thuốc lá. Phụ nữ mang thai và đang cho con bú lại càng cần loại bỏ những đồ uống này. - Một số bài thuốc từ thiên nhiên để cải thiện tình trạng nhũ hoa đóng vảy như sử dụng dầu oliu kết hợp với mật ong nguyên nhất, trẻ hóa làn da với nha đam, sử dụng cúc la mã, húng quế,… Tuy nhiên những bài thuốc này chỉ được truyền miệng trong dân gian và chưa có những bằng chứng khoa học xác minh. Vì thế, bạn nên cân nhắc trước khi sử dụng.
medlatec
1,132
Ai dễ mắc ung thư tuyến nước bọt? Ung thư tuyến nước bọt là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ bất kỳ bộ phận nào thuộc tuyến nước bọt. Tuyến nước bọt tạo nước bọt, trong đó viện trợ tiêu hóa và giữ ẩm miệng. Có 3 cặp tuyến nước bọt lớn dưới và phía sau hàm – mang tai, dưới lưỡi và dưới xương hàm dưới. Nhiều tuyến nước bọt nhỏ ở trong môi, bên trong má và cả miệng và cổ họng. Tuyến nước bọt của bệnh ung thư thường xảy ra ở các tuyến mang tai, mà chỉ là ở phía trước của tai. Ung thư tuyến nước bọt là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ bất kỳ bộ phận nào thuộc tuyến nước bọt. 1.Ai dễ mắc ung thư tuyến nước bọt? Bất cứ ai cũng có thể mắc ung thư tuyến nước bọt. Tuy nhiên, các thống kê đã chỉ ra, những người dưới đây có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường: 2.Triệu chứng ung thư tuyến nước bọt Khối u (thường không đau) ở khu vực ở phía trước của tai, má, cằm, môi hoặc trong miệng. 3.Điều trị ung thư tuyến nước bọt Trường hợp khối u ung thư nhỏ và nằm tại vị trí thuận lợi để phẫu thuật, thì người bệnh có thể được chỉ định cắt bỏ khối u và một phần nhỏ các mô lân cận. Trong trường hợp khối u lớn bắt buộc phải phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến nước bọt. Trong trường hợp khối u đã di căn hạch bạch huyết ở cổ, bác sĩ sẽ tiến hành cắt hạch bạch huyết và loại bỏ các cơ, dây thần kinh ở cổ. Trường hợp khối u ung thư nhỏ và nằm tại vị trí thuận lợi để phẫu thuật, thì người bệnh có thể được chỉ định cắt bỏ khối u và một phần nhỏ các mô lân cận. Xạ trị là sử dụng các sóng năng lượng cao chiếu trực tiếp vào vị trí xuất hiện khối u, giúp tiêu diệt chúng. Hóa chất là phương pháp sử dụng các loại thuốc hóa chất nhằm tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa chất thường được dùng để điều trị ung thư tuyến nước bọt giai đoạn muộn đã có di căn, ung thư giai đoạn muộn tại chỗ và không thể cắt bỏ.
thucuc
400
Tinh dầu ngải cứu có tác dụng gì? Ngải cứu là một loại cây lâu năm vốn có ở Bắc Phi, Châu Âu, Alaska và Châu Á. Ngải cứu là 1 loại cây bụi có màu xanh đậm, có thể được sử dụng làm gối. Tinh dầu ngải cứu được sử dụng để giảm viêm, giảm đau, điều hòa kinh nguyệt và điều trị ký sinh trùng. 1. Tinh dầu ngải cứu có tác dụng gì? Các đặc tính y học khác nhau của tinh dầu ngải cứu có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe như:1.1 Chống động kinh và rối loạn phân ly. Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Oncotarget vào năm 2017 ghi nhận việc sử dụng ngải cứu để điều trị bệnh động kinh trong y học thảo dược truyền thống ở Hoa Kỳ. Tác dụng của loại tinh dầu này đối với não và hệ thần kinh giúp làm dịu các cơn động kinh và rối loạn phân ly khi chúng xảy ra. Về lâu dài, tinh dầu ngải cứu thậm chí có thể chữa được chứng động kinh và rối loạn phân ly ở mức độ nặng hơn.1.2 Điều hòa kinh nguyệt. Kinh nguyệt không đều hoặc bị tắc nghẽn có thể được khởi động lại nếu biết cách dùng tinh dầu ngải cứu đúng và đều đặn. Hơn nữa, các vấn đề khác liên quan đến thời kỳ kinh nguyệt, chẳng hạn như mệt mỏi, đau đầu, đau bụng và buồn nôn cũng có thể được giải quyết với sự trợ giúp của tinh dầu ngải cứu. Nó còn có thể giúp tránh mãn kinh sớm ở chị em phụ nữ.Trong cuốn sách Truyền Thống Thảo Dược Phương Tây: Kiến Thức Về Cây Thuốc 2000 Năm, các tác giả đề cập rằng ngải cứu được sử dụng để điều trị chậm kinh và hội chứng tiền kinh nguyệt từ lâu.1.3 Làm ấm cơ thể. Tinh dầu ngải cứu có tác dụng làm ấm cơ thể, có thể dùng để chống lại tác động của nhiệt độ lạnh và độ ẩm trong không khí. Nó cũng giúp chống lại nhiễm trùng. Tinh dầu ngải cứu có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe 1.4 Hỗ trợ hệ tiêu hóa. Tinh dầu ngải cứu rất hiệu quả trong việc chữa các chứng rối loạn tiêu hóa do tiết dịch tiêu hóa bất thường hoặc nhiễm vi sinh vật. Nó có tác dụng điều chỉnh hoặc kích thích sự lưu thông của dịch tiêu hóa để tạo điều kiện tiêu hóa tốt, cùng với việc ức chế sự hình thành nhiễm trùng do vi sinh vật trong dạ dày và ruột để chữa rối loạn tiêu hóa.1.5 Lợi tiểu. Nếu biết cách dùng tinh dầu ngải cứu thì có thể giúp ích rất nhiều cho những người đang bị suy thận mãn tính, tích nước trong cơ thể hoặc những người đang bị sỏi thận, béo phì, tăng huyết áp và các triệu chứng liên quan đến sự tích tụ chất độc trong cơ thể, chẳng hạn như bệnh thấp khớp, viêm khớp hay bệnh gút.Là 1 chất lợi tiểu, tinh dầu ngải cứu làm tăng việc tiểu tiện, cả về tần suất và số lượng, giúp loại bỏ nước dư thừa, muối, chất béo (chất béo chiếm 4% tổng lượng nước tiểu) và các chất độc như axit uric. Điều này giúp cơ thể cảm thấy nhẹ nhàng hơn. Ngoài ra, tác dụng này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiêu hóa và tăng cảm giác thèm ăn.1.6 Tác dụng lên hệ thần kinh. Tinh dầu ngải cứu hoạt động như 1 loại thuốc bổ cho các dây thần kinh. Nó có hiệu quả trong việc điều trị các chứng đau và rối loạn thần kinh. Đồng thời tinh dầu ngải cứu cũng là 1 chất thư giãn, kích thích, giúp làm dịu các cơn đau và thư giãn các dây thần kinh trong các trường hợp bị sốc hoặc phản ứng quá mức, nhờ đó mà bạn có thể hoạt động và tỉnh táo hơn.1.7 Chất kích thích. Tác động như một chất kích thích của tinh dầu ngải cứu có thể được nhìn thấy trên tất cả các cơ quan và hệ thống hoạt động trong cơ thể. Tinh dầu ngải cứu kích thích hầu hết các chức năng trong cơ thể, bao gồm tuần hoàn, hoạt động tiết hóc môn và enzym từ các tuyến nội tiết, tăng tiết mật và các dịch vị khác vào dạ dày, kích thích phản ứng thần kinh, tế bào thần kinh trong não, đánh trống ngực, hô hấp, nhu động ruột, sản xuất và bài tiết sữa ở vú. Nhiều trong số những hiệu ứng này là do tác dụng kích thích của nó đối với 1 số hóc môn điều chỉnh các chức năng của cơ thể. 1.8 Tác dụng lên tử cung. Tinh dầu ngải cứu tác dụng có lợi lên tử cung. Nó duy trì sự phóng điện thích hợp của tử cung và kích thích sản xuất một số hóc môn giúp giữ cho tử cung hoạt động bình thường và an toàn khỏi tác động của quá trình lão hóa. Ngoài ra, tinh dầu ngải cứu cũng bảo vệ tử cung bằng cách giảm khả năng xuất hiện các khối u.1.9 Một số tác dụng khác. Tinh dầu ngải cứu được cho rằng có thể diệt giun trong đường ruột do tính chất độc của nó, tuy nhiên nên dùng với liều lượng rất thấp cho trẻ em.Đặc biệt, tinh dầu ngải cứu còn được sử dụng để điều trị chứng vô kinh và đau bụng kinh. Nó cũng được sử dụng để cải thiện khả năng tập trung và trí nhớ, đặc biệt là khi trộn với tinh dầu của cây hương thảo và cây xô thơm. Tinh dầu ngải cứu hoạt động như 1 loại thuốc bổ cho các dây thần kinh 2. Cách dùng tinh dầu ngải cứu Các công dụng của tinh dầu ngải cứu ngải cứu đã được ứng dụng rộng rãi trong y học qua nhiều thời đại, cũng như trong việc chế biến thực phẩm và đồ uống. Trên thực tế, người ta tin rằng tên của nó có nguồn gốc từ loài thực vật được sử dụng trước hoa bia để làm bia.Tinh dầu ngải cứu được bổ sung trong thành phần nước hoa và xà phòng. Cách dùng tinh dầu ngải cứu như 1 hương liệu bị hạn chế vì độc tính của nó đối với con người.Tinh dầu ngải cứu được sử dụng nhiều vào mùa thu và mùa đông. Thời tiết trong khoảng thời gian này khiến con người hạn chế ra ngoài, thường xuyên ở trong môi trường kín và có thể thúc đẩy bệnh tật lây lan. Sử dụng tinh dầu ngải cứu để xông hơi trong phòng kín không chỉ mang lại tác dụng thư giãn mà còn khiến không khí sạch hơn, giảm các giác ho, khó chịu ở đường hô hấp trên.
vinmec
1,179
Các biểu hiện tay chân miệng ở trẻ em thường gặp Các biểu hiện tay chân miệng ở trẻ càng xuất hiện nhiều, rõ ràng thì bệnh của trẻ càng ở mức độ nặng, tiềm ẩn nguy cơ biến chứng cao. Do đó, phụ huynh và người chăm sóc trẻ nên nắm được những biểu hiện ban đầu của bệnh và những dấu hiệu cảnh báo chuyển nặng để có cách xử trí đúng cách, đảm bảo an toàn cho sức khỏe của trẻ. 1. Các biểu hiện tay chân miệng ở trẻ thường gặp ban đầu Trẻ mắc tay chân miệng sẽ xuất hiện các tổn thương, đau rát ở răng và trong miệng Tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em (chiếm tới 90%). Bệnh có đặc điểm dễ lây lan và có nguy cơ bùng thành dịch rất cao vào khoảng tháng 3 – 5 và tháng 9 – 12 hàng năm. Khi nhiễm phải virus gây bệnh tay chân miệng, trẻ em sẽ ủ bệnh trong 3-7 ngày. Sau đó, các biểu hiện tay chân miệng ở trẻ sẽ dần xuất hiện: – Bé bị sốt nhẹ (khoảng 37,5 – 38,8 độ C), tuy nhiên vẫn có bé sốt cao (>38,5 độ C) trong thời kỳ khởi phát bệnh; – Bé xuất hiện tổn thương, đau rát ở răng và trong miệng; – Bé bị đau họng, chảy nước bọt nhiều hơn bình thường; – Bé bị mệt mỏi, chán ăn, kém ăn; – Một số bé mắc tay chân miệng thời kỳ đầu còn bị tiêu chảy vài lần trong ngày. 2. Các dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm ở trẻ mắc tay chân miệng Trẻ tay chân miệng sốt quá cao, kéo dài có thể là dấu hiệu cảnh báo nặng, cần đến viện khám ngay Đa số trường hợp trẻ mắc tay chân miệng được phát hiện sớm, ở mức độ nhẹ (cấp độ 1) đều có thể dễ dàng điều trị và chăm sóc tại nhà. Chỉ sau khoảng 7 – 10 ngày là trẻ sẽ hết bệnh. Thế nhưng, phụ huynh vẫn nên cho bé đi khám để bác sĩ chẩn đoán, hướng dẫn điều trị phù hợp, ngăn ngừa nguy cơ biến chứng có thể xảy ra. Bên cạnh đó, trong quá trình chăm sóc và điều trị cho bé mắc tay chân miệng tại nhà, các phụ huynh cũng cần lưu ý những dấu hiệu cảnh báo sau: – Quấy khóc dai dẳng kéo dài, thậm chí là quấy khóc cả đêm mà không ngủ, với khoảng thời gian tỉnh giấc và quấy khóc lặp đi lặp lại cứ 15-20 phút. Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo của biến chứng nhiễm độc thần kinh chứ không phải là do nốt đau miệng như nhiều cha mẹ nghĩ. – Sốt cao > 38,5 độ C trong thời gian kéo dài hơn 48 giờ, không đáp ứng thuốc hạ sốt. Đây là dấu hiệu ban đầu của sự viêm nhiễm mạnh mẽ trong cơ thể, có thể dẫn đến tình trạng nhiễm độc thần kinh. – Bị giật mình nhiều lần. Đây có thể là biểu hiện của tình trạng nhiễm độc thần kinh ở trẻ. Ngay khi thấy trẻ xuất hiện các dấu hiệu trên, phụ huynh cần cho con tới viện khám ngay. Điều này sẽ giúp bé được bác sĩ chẩn đoán và điều trị kịp thời, ngăn ngừa hoặc giảm thiểu tối đa các hệ quả do biến chứng gây ra. 3. Cách điều trị và chăm sóc hiệu quả, đảm bảo an toàn cho trẻ tay chân miệng 3.1. Tuân thủ phác đồ điều trị bệnh tay chân miệng của bác sĩ Trẻ cần uống thuốc đúng chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất Hiện nay, bệnh tay chân miệng của trẻ chưa có thuốc đặc trị. Vậy nên, bệnh nhi sẽ được bác sĩ kê thuốc làm giảm triệu chứng đang gặp phải để cơ thể dần hồi phục và hết bệnh. Vậy nên, trong quá trình điều trị bệnh cho bé tại nhà, phụ huynh cần đảm bảo cho bé tuân thủ đúng phác đồ điều trị từ bác sĩ. Trẻ mắc tay chân miệng cần được uống thuốc đúng liều liệu và thời gian quy định: – Uống thuốc hạ sốt khi nhiệt độ cơ thể tăng cao >38,5 độ C; – Uống Oresol để bù nước và điện giải bé bị thiếu hụt do nôn, sốt những ngày mắc bệnh; – Dùng thuốc sát khuẩn khi xuất hiện các vết loét trên da, phòng ngừa viêm nhiễm. Trường hợp trẻ có nguy cơ diễn biến nặng sẽ được bác sĩ chỉ định nhập viện điều trị. Tùy vào tình trạng bệnh, dấu hiệu cảnh báo gặp phải, bé sẽ được dùng thuốc phù hợp. 3.2. Chăm sóc bé bị tay chân miệng đúng cách Bên cạnh việc đảm bảo cho trẻ mắc tay chân miệng uống thuốc đầy đủ, phụ huynh cũng cần chăm sóc trẻ cẩn thận, đúng cách: – Đảm bảo bệnh nhi được cung cấp đủ dinh dưỡng, bao gồm thức ăn dễ tiêu và nên chia thành nhiều bữa nhỏ. Hãy tăng cường cho bé uống nước (tăng bú sữa với trẻ sơ sinh) nhiều hơn so với bình thường. – Tuân thủ mọi hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ có chuyên môn trong quá trình điều trị. – Vệ sinh kỹ các vùng da bị nhiễm và tổn thương của trẻ bằng dung dịch sát khuẩn hoặc nước muối sinh lý. – Các vật dụng cá nhân của trẻ, như tã lót và áo quần, nên được giặt riêng và ngâm trong các dung dịch có khả năng sát khuẩn. Sau đó, nên phơi trực tiếp dưới ánh mặt trời. – Hạn chế tối đa tiếp xúc giữa trẻ bị bệnh và các thành viên khỏe mạnh trong gia đình, đặc biệt là trẻ em khác. Tuyệt đối không cho các bé dùng chung vật dụng với nhau. – Người chăm sóc trẻ nên thường xuyên rửa tay, sát khuẩn và đeo khẩu trang để giảm nguy cơ lây nhiễm.
thucuc
1,045
Việt Nam: Phát hiện thêm 160 nghìn ca ung thư mỗi năm Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm trên thế giới có khoảng 14,1 triệu người mới mắc ung thư và 8,2 triệu người chết vì căn bệnh này, trong đó 2/3 bệnh nhân ở các nước đang phát triển. Dấu hiệu sớm nhận biết ung thư: Sốt - Ớn lạnh - Ra mồ hôi ban đêm - Sụt cân - Chán ăn - Mệt mỏi - Cảm giác khó chịu trong người . Đó là những triệu chứng và dấu hiệu nghi ngờ ung thư. Ngoài các triệu chứng như trên nếu kèm theo: - Ho kéo dài, đau ngực, ho ra máu (nghi ngờ ung thư phổi), - Thay đổi thói quen đại tiện, tiêu bón, tiêu chảy xen kẽ, tiêu có chất nhày nhớt hoặc có máu (nghi ngờ ung thư đại trực tràng), - Ăn mau no, đầy hơi, đau thượng vị (nghi ngờ ung thư dạ dày), - Sốt kéo dài, đau hạ sườn phải, vàng mắt, vàng da nhẹ (nghi ngờ ung thư gan), - Chảy máu âm đạo bất thường (nghi ngờ ung thư cổ tử cung), - Vết bầm xuất huyết dưới da (nghi ngờ bệnh bạch cầu), - Nuốt nghẹn (nghi ngờ ung thư thực quản), - Nhức đầu, mờ mắt, co giật (nghi ngờ ung thư não), - U cục ở vú, núm vú tụt vào hoặc tiết dịch bất thường (nghi ngờ ung thư vú), - Tiểu có máu, tiểu khó, tinh dịch có máu (nghi ngờ ung thư tiền liệt tuyến, ung thư thận, ung thư bàng quang, ung thư tinh hoàn) - Đau lâm râm vùng hạ vị ở phụ nữ (nghi ngờ ung thư tử cung hoặc buồng trứng). - Nốt ruồi hoặc mụt cóc thay đổi hình dạng hoặc lớn nhanh bất thường, vết lở loét ở ngoài da không lành (nghi ngờ ung thư da, ung thư hắc tố melanoma)
medlatec
314
Rận mu ở phụ nữ và những điều cần biết Rận mu ở  phụ nữ thường xảy ra hơn ở nam giới. Nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời, bệnh có thể gây ra những bất tiện trong sinh hoạt và gây ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của người bệnh. Nguyên nhân bị rận mu ở phụ nữ Rận mu là loại côn trùng có kích thước rất nhỏ, thường khó khăn khi quan sát bằng mắt thường. Kích thước của rận mu chỉ từ 1,5 – 2mm. Rận mu có màu vàng, xám nhạt, chân có móc. Sau khi hút máu, cơ thể rận mu sẽ phồng to hơn và có màu sắc đậm hơn. Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh rận mu ở phụ nữ thường là do: –  Quan hệ tình dục với người bị bệnh. Rận mu ở phụ nữ thường gặp hơn ở nam giới – Dùng chung chăn chiếu, quần áo, đồ lót… với người bị bệnh. – Ngủ chung với người đang mắc bệnh Sau khi lây nhiễm, rận mu sẽ cư trú và sinh sản ra trứng ở khu vực lông vùng kín. Ngoài ra, rận mu cũng có thể cư ngụ ở các vùng có lông khác trên cơ thể như lông mi, lông nách, lông mày… Rận mu và cách xử trí Khi bệnh rận mu đã kí sinh trên cơ thể, việc chúng có thể sống và tồn tại được hay không phụ thuộc rất nhiều vào vấn đề vệ sinh cá nhân. Rận mu và cách chữa không phải là điều mà chị em nào cũng biết. Vì vậy, nếu nghi ngờ hoặc biết mình đã bị rận mu, chị em cần: – Thường xuyên tỉa gọn, làm thưa lông vùng kín. Chị em có thể dùng kéo để tỉa bớt lông vùng kín hoặc sử dụng các dịch vụ “dọn dẹp” lông vùng kín tại các spa. Điều này sẽ hạn chế việc tạo môi trường thuận lợi cho rận mu sinh sôi và phát triển. – Vệ sinh vùng kín đúng cách. Việc vệ sinh vùng kín là vô cùng quan trọng, chị em cần vệ sinh vùng kín đúng cách hàng ngày, nhất là sau khi đi vệ sinh, trước và sau khi quan hệ tình dục. Chị em có thể sử dụng các loại dung dịch vệ sinh không chứa chất tẩy rửa mạnh để vệ sinh vùng kín được thơm tho, sạch sẽ hơn. Rận mu có thể cư trú và phát triển trên cơ thể hay không phụ thuộc rất nhiều đến vấn đề vệ sinh cá nhân – Luôn giặt sạch và phơi khô đồ lót. Việc sử dụng đồ lót chưa được giặt sạch sẽ và phơi khô hoàn toàn có thể là môi trường lý tưởng cho rận mu và các loại vi khuẩn, nấm phát triển. – Thường xuyên thay băng vệ sinh. Trong thời kì nguyệt san, chị em nên thay băng vệ sinh ít nhất 4 tiếng/ lần và vệ sinh vùng kín sạch sẽ. – Quan hệ tình dục an toàn. Nên sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục để phòng tránh các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Không quan hệ tình dục với người đang bị rận mu. Khi có dấu hiệu bị rận mu, chị em cần tới bệnh viện để thăm khám và xử trí kịp thời – Không sử dụng chung quần áo, đồ lót, chăn màn… với người đang bị rận mu. – Không dùng vòi xịt để rửa vùng kín. Việc dùng vòi xịt mạnh có thể khiến vùng kín bị tổn thương, đồng thời đưa các loại vi khuẩn xâm nhập vào sâu bên trong vùng kín. Trên đây là những thông > Xem thêm:
thucuc
636
Chế độ sinh hoạt cho người đau dạ dày Chế độ sinh hoạt cho người đau dạ dày góp phần rất quan trọng trong quá trình điều trị bệnh. Cùng tham khảo chế độ ăn uống, sinh hoạt dưới đây để giúp người đau dạ dày có thể kiểm soát tốt hơn tình trạng bệnh của mình nhé.  1. Tham khảo chế độ sinh hoạt khoa học cho người đau dạ dày Khi xuất hiện tình trạng đau dạ dày trước tiên người bệnh cần thăm khám và kết hợp với chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý để tình trạng bệnh nhanh chóng được cải thiện. 1.1. Thói quen ăn uống khoa học Thói quen ăn uống có tác động trực tiếp đến những bệnh lý dạ dày mà bạn gặp phải. Vì thế, một chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ chất dinh dưỡng, ăn đúng giờ, đúng cách sẽ góp phần cải thiện tình trạng bệnh rất hiệu quả. Bên cạnh đó, bạn cũng nên tránh những đồ ăn chứa nhiều axit, gây hại đến niêm mạc dạ dày, khiến cho bệnh ngày càng trầm trọng hơn. Ngoài ra, các thực phẩm có tính cay nóng cũng nên được hạn chế. Một chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ chất dinh dưỡng, ăn đúng giờ, đúng cách sẽ góp phần cải thiện tình trạng bệnh rất hiệu quả 1.2. Ăn chậm, nhai kỹ Có rất nhiều trường hợp đau dạ dày xuất phát từ thói quen ăn quá nhanh và nhai không kỹ. Việc ăn nhanh và nhai thức ăn không kỹ khiến dạ dày phải liên tục làm việc với công suất cao hơn sẽ khiến niêm mạc dễ bị tổn thương. Người bị đau dạ dày được khuyến cáo nên tập ăn uống một cách chậm rãi, nhai kỹ thức ăn để nước bọt tiết ra nhiều hơn. Từ đó, giảm áp lực lên dạ dày rất nhiều và giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày rất tốt. 1.3. Chọn giờ uống nước Người bệnh nếu uống nước vào các thời điểm thích hợp sẽ hỗ trợ rất tốt cho việc tiêu hóa thức ăn. Thời điểm tốt nhất để uống nước là vào lúc sáng sớm ngủ dậy và trước khi ăn khoảng 1 giờ là tốt nhất. Nếu uống quá nhiều nước cũng không tốt, bởi nó sẽ gây loãng dịch vị dạ dày và ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa thức ăn. Người bệnh nếu uống nước vào các thời điểm thích hợp sẽ hỗ trợ rất tốt cho việc tiêu hóa thức ăn. 1.4. Tuyệt đối không được nhịn đói Khi bụng đói, dạ dày sẽ tiết dịch acid và gây ra tình trạng đau bụng dữ dội cho người bệnh. Khi acid dạ dày tiết ra nhiều hơn sẽ khiến niêm mạc dạ dày sẽ bị ăn mòn và dần dần hình thành ổ viêm loét. Khi bụng đói không có thức ăn để tiêu hóa, tình trạng viêm loét sẽ càng trở nên trầm trọng hơn. Thường xuyên nhịn đói cũng sẽ là nguyên nhân dẫn đến việc đau dạ dày và khiến bệnh dạ dày điều trị mãi không khỏi. 1.5. Chế độ sinh hoạt cho người đau dạ dày – không vận động mạnh sau khi ăn Sau khi ăn dạ dày sẽ cần một thời gian để nghỉ ngơi, tiêu hóa, chuyển hóa thức ăn. Nếu vận động mạnh hoặc nằm xuống ngay sau khi ăn sẽ khiến các hoạt động tiêu hóa bên trong dạ dày bị rối loạn và rất dễ bị đau bụng. Đặc biệt đối với những người bị bệnh dạ dày, cơn đau này sẽ còn dữ dội hơn rất nhiều. Thay vào đó, bạn có thể đi bộ nhẹ nhàng sau bữa ăn, đây sẽ là cách để hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa thức ăn đạt hiệu quả tốt nhất. 1.6. Tránh để bị stress, căng thẳng, lo lắng Stress cũng là một trong những nguyên nhân gây nên bệnh đau dạ dày. Theo nghiên cứu đã chỉ ra khi cơ thể có biểu hiện của sự căng thẳng, stress thì sẽ làm gia tăng của acid dịch vị. Khi dạ dày tiết acid nhiều sẽ gây ảnh hưởng đến các vết loét sẵn có trên niêm mạc dạ dày và gây ra những cơn đau dữ dội cho người bệnh. Do vậy, nếu không muốn để các cơn đau dạ dày tiếp tục làm phiền. Bạn nên tránh những tiêu cực không đáng có, tìm những phương pháp giải tỏa và thư giãn để giúp quá trình điều trị đau dạ dày nhanh chóng đạt hiệu quả cao hơn. Stress cũng là một trong những nguyên nhân gây nên bệnh đau dạ dày. 1.7. Tập luyện thể dục thể thao Người bệnh nếu có chế độ tập luyện thể dục thể thao hằng ngày hợp lý sẽ nhanh chóng giúp bệnh lý đau dạ dày được cải thiện đáng kể. Bởi các bài tập vận động nhẹ nhàng vừa phải sẽ giúp quá trình tiêu hóa và quá trình lưu thông máu diễn ra tốt hơn. Từ đó dạ dày sẽ được hoạt động và làm việc một cách tốt nhất. Trước tiên, bạn nên tập luyện các bài vận động đơn giản, nhẹ nhàng như đi bộ, đạp xe, yoga,… Và nhớ hãy luôn cố gắng duy trì tập luyện một cách điều độ để thấy được sự thay đổi tích cực trong cơ thể nhé. 1.8. Chế độ sinh hoạt cho người đau dạ dày – tránh thức khuya Thức khuya là mối nguy hại lớn đối với sức khỏe nói chung và bệnh dạ dày nói riêng. Việc thức khuya sẽ khiến acid dịch vị tiết ra nhiều hơn. Từ đó làm cho tình trạng viêm loét dạ dày trở nên trầm trọng hơn. Ngoài ra, khi thức khuya, cơ thể rất dễ rơi vào trạng thái căng thẳng, càng là nguyên nhân gây ra tình trạng đau dạ dày. Việc thức khuya sẽ khiến acid dịch vị tiết ra nhiều hơn. Từ đó làm cho tình trạng viêm loét dạ dày trở nên trầm trọng hơn 2. Những lưu ý về chế độ ăn uống và sinh hoạt dành cho người đau dạ dày – Không nên sử dụng các thực phẩm gây tăng tiết acid như: thực phẩm nhiều dầu mỡ, đồ chua cay, đồ uống có gas, rượu bia, cà phê, thuốc lá… – Xây dựng thói quen ăn uống, sinh hoạt lành mạnh: Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày. Từ đó giúp hệ tiêu hóa của bạn hoạt động tốt hơn, tuyệt đối không nên nằm ngay sau khi ăn,… – Kiểm soát cân nặng để tránh lượng mỡ thừa tập trung vùng bụng. Khiến gây ảnh hưởng đến hoạt động của cơ thắt thực quản. – Mặc đồ rộng rãi, thoải mái, không mặc đồ quá bó khiến các cơ quan nội tạng hạn chế hoạt động của hệ tiêu hóa. – Nằm cao đầu khi ngủ giúp cho phần thực quản của người bệnh cao hơn so với dạ dày. Nhằm hạn chế tối đa tình trạng trào ngược acid. – Người bệnh nên có chế độ sinh hoạt hợp lý: không làm việc quá sức, tránh stress, thức khuya, tập thói quen ăn uống, nghỉ ngơi sao cho hợp lý, đúng giờ giấc
thucuc
1,240
Thông tin từ A-Z về vaccine ung thư tử cung Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2018, trên toàn cầu đã ghi nhận 570.000 trường hợp mắc ung thư cổ tử cung. Đây là một loại ung thư phổ biến, xếp thứ 4 về số lượng ca mắc mới và thứ 6 về số lượng ca tử vong do ung thư ở phụ nữ. Tiêm vaccine ung thư tử cung là biện pháp tự bảo vệ sức khỏe bản thân của chính bạn. 1. Đường lây nhiễm HPV gây ung thư cổ tử cung  Virus HPV chủ yếu lây truyền qua quan hệ tình dục, khi da tiếp xúc với da, niêm mạc miệng, hầu họng hoặc tiếp xúc với dương vật, tử cung, âm đạo, hậu môn của người nhiễm virus. Hơn nữa, việc hôn hay tiếp xúc vùng kín của đối tác bằng miệng cũng có thể làm lây truyền virus HPV. Ung thử cổ tư cung được xem là “bản án tử” cho bất cứ ai mắc phải Ngoài ra, virus HPV cũng có thể lây truyền qua các đường khác như dụng cụ cắt móng tay, kim bấm sinh thiết, đồ lót, v.v. Ngoài ra, virus HPV cũng có thể truyền từ mẹ sang con trong quá trình sinh và gây ra tình trạng bướu gai đường hô hấp ở trẻ sơ sinh. Hiện tại, chưa có thuốc đặc trị cho virus HPV gây ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, việc tiêm chủng vaccine ung thư tử cung là phương pháp hiệu quả để phòng ngừa căn bệnh này và đảm bảo sức khỏe cho chị em. 2. Tìm hiểu về vaccxin ung thư cổ tử cung  Hiện có hơn 100 loại HPV, trong đó các loại 16 và 18 có nguy cơ gây ung thư phổ biến. Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh này, do đó, việc tiêm ngừa là cách duy nhất để giảm nguy cơ mắc bệnh. Vắc xin HPV được coi là an toàn và có hiệu quả cao trong việc bảo vệ phụ nữ khỏi các bệnh liên quan đến HPV loại 16 và 18, hai loại chủ yếu gây ung thư cổ tử cung. Bệnh ung thư có tính chất khó chữa trị nếu được phát hiện muộn, nên bạn cần đề phòng bệnh hơn chữa bệnh. 3. Người trong độ tuổi nào nên tiêm vaccxin ung thư cổ tử cung? Ở Việt Nam, vaccine ung thư tử cung được khuyến nghị tiêm cho phụ nữ từ 9 đến 26 tuổi, bất kể đã có quan hệ tình dục hay chưa. Tuy nhiên, độ tuổi phù hợp để tiêm vắc xin và có hiệu quả tối ưu là dưới 26 tuổi và trong trường hợp chưa kết hôn hoặc chưa có quan hệ tình dục. Tiêm vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung sẽ giúp bảo vệ chị em phụ nữ Các chuyên gia khuyên rằng, chị em nên đi tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung càng sớm càng tốt. Vắc xin có thể bảo vệ trong khoảng thời gian lên đến 30 năm. Ngoài ra, các nhà khoa học cho rằng các nam thanh niên trong độ tuổi dậy thì cũng có thể được hưởng lợi từ việc tiêm vắc xin phòng HPV. Hiện nay, Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) đề xuất mở rộng chương trình tiêm phòng HPV cho nam thanh niên sau khi một nghiên cứu cho thấy số lượng nam giới mắc bệnh ung thư do HPV sẽ vượt qua số lượng nữ giới. Nhiễm HPV có thể tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng, ung thư miệng và ung thư vùng sinh dục nam giới (hậu môn, dương vật…). 4. Tác dụng phụ của vắc xin Theo các chuyên gia, mọi loại vacxin, dù có tốt và hiệu quả đến đâu, đều có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn. Khi tiêm vacxin, vì nó chứa các virus bất hoạt được đưa vào cơ thể, nên sẽ có một số phản ứng nhằm chống lại chất lạ này. Mỗi người có thể có phản ứng khác nhau, và hầu hết đều nhẹ như sốt, sưng đau tại chỗ tiêm hoặc nổi mẩn đỏ. Tuy nhiên, một số trường hợp có phản ứng mạnh như sốt, co giật, sốc phản vệ, và thậm chí tử vong. Thực tế cho thấy, khi cùng tiêm một lô vacxin hoặc thậm chí cùng một lọ vacxin, chỉ rất ít người gặp phản ứng nghiêm trọng. Điều này được giải thích bởi cơ địa của mỗi người, không phải do chất lượng vacxin kém. Cần lưu ý rằng vaccine ung thư tử cung không thể phòng ngừa tất cả các chủng virut HPV. Tuy nhiên, vắc xin phòng ngừa được HPV Typ 16 và 18 là hai chủng có nguy cơ gây mắc ung thư cổ tử cung phổ biến Điều này cho thấy, mặc dù đã tiêm đủ vacxin, phụ nữ cũng cần thực hiện các xét nghiệm để phát hiện nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung do các HPV chủng khác gây ra. 5. Lưu ý chăm sóc sau tiêm chủng  Sau khi đã tiêm đủ các mũi vaccine ung thư tử cung để phòng tránh bị bệnh, chị em cần tuân thủ các biện pháp bảo vệ sau đây: – Duy trì vệ sinh vùng kín, tránh tình trạng ẩm ướt để ngăn ngừa nấm mốc và viêm nhiễm. Nên thay băng vệ sinh sạch sẽ trong chu kỳ kinh nguyệt, vệ sinh vùng kín thật sạch và hạn chế quan hệ tình dục để tránh vi khuẩn xâm nhập. Sau tiêm chị em nên giữ trạng thái thoải mái để làm giảm tác dụng phụ của vắc xin – Hãy giữ tinh thần vui vẻ, giảm căng thẳng, tránh hút thuốc lá và sử dụng quá nhiều chất kích thích như rượu và bia. Xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh và giàu chất dinh dưỡng, cùng với việc tập thể dục và thể thao để giữ gìn sức khỏe. – Nếu chị em đã kết hôn hoặc đã có hoạt động tình dục từ 21 tuổi trở lên, hãy thường xuyên đi khám và làm xét nghiệm tế bào học và HPV. Điều này giúp phát hiện sớm các vấn đề về phụ khoa và ung thư cổ tử cung. Bằng cách tuân thủ những biện pháp này, chị em có thể bảo vệ sức khỏe và giảm nguy cơ mắc bệnh. 6. Tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung có cần xét nghiệm trước không? Việc tiêm vắc xin phòng HPV không yêu cầu xét nghiệm trước. Chị em phụ nữ trong độ tuổi từ 9 đến 26, không mang thai, không có dị ứng với thành phần của vắc xin, không mắc các bệnh cấp tính thì đủ điều kiện để tiêm vắc xin này. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn khi tiêm chủng, tất cả chị em nên đi khám sức khỏe sàng lọc trước. Trên đây là những thông tin về vaccine ung thư tử cung. Đây là loại vắc xin quan trọng, giúp phòng ngừa căn bệnh ung thư cổ tử cung quái ác. Chị em nên chủ động tiêm phòng đúng lịch trình và trong độ tuổi khuyến cáo.
thucuc
1,241
Rối loạn tiêu hóa kiêng gì không chịu kiêng khem Trả lời: Rối loạn tiêu hóa là một hội chứng thường gặp bởi sự co thắt không bình thường của các cơ vòng trong hệ tiêu hóa làm cơ thể đau bụng và thay đổi thói quen về đại tiện. Rối loạn tiêu hóa dù ở mức độ nặng hay nhẹ đều gây ra những phiền toái cho người mắc phải, khiến người bệnh mệt mỏi, khó chịu. Ăn uống không đảm bảo vệ sinh là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình trạng rối loạn tiêu hóa tiêu chảy, vì thế rối loạn tiêu hóa kiêng gì để tránh cho tình trạng bệnh trở nên nặng hơn. Đồ ăn chiên nhiều dầu mỡ không tốt cho bạn khi đang gặp những vấn đề về rối loạn tiêu hóa Tránh tuyệt đối ăn những thực phẩm hè phố chế biến sẵn, những thực phẩm không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng… Tránh ăn những thức ăn có nhiều dầu mỡ, đồ ăn chiên rán… Sữa chua rất tốt cho hệ tiêu hóa nhưng sữa tươi, sữa bột lại không nên uống trong khi hệ tiêu hóa chưa ổn định. Không nên uống những đồ uống có gas, rượu, bia… khi bạn đang mắc phải những triệu chứng của rối loạn tiêu hóa… Nhiều khi có những thực phẩm bản chất là tốt cho hệ tiêu hoas nhưng trong mức độ quá nhiều có thể gây phản tác dụng và rối loạn tiêu hóa. Một chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh và cân bằng các chất sẽ giúp dạ dày và cơ thể luôn khỏe mạnh. Rối loạn tiêu hóa kéo dài có thể gây nên tình trạng mạn tính, vì thế lời khuyên tốt nhất dành cho bạn là đến gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và tư vấn cụ thể. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
317
Cách tăng đề kháng cho bé khỏe mạnh Do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, sức đề kháng kém nên trẻ rất dễ bị vi khuẩn tấn công và mắc các bệnh thường gặp như sốt, cảm cúm, bệnh về hô hấp...Vì vậy, cha mẹ nên tìm hiểu các phương pháp tăng đề kháng cho bé nhằm chống lại bệnh tật, giúp bé khỏe mạnh, vui chơi, học hành thoải mái. 1. Cách tăng đề kháng cho bé khỏe mạnh Trong những năm đầu đời, hệ miễn dịch của trẻ chưa hoàn thiện nên trẻ thường xuyên bị ốm. Đặc biệt trong thời tiết mùa hè hiện nay, khi nắng nóng kéo dài, trẻ rất dễ nhiễm các bệnh về hô hấp và tiêu hóa. Vì vậy, các bà mẹ cần quan tâm đến việc tăng cường đề kháng cho bé để giúp con khỏe mạnh hơn. Tuy nhiên, trẻ ở những độ tuổi khác nhau cần có những cách tăng cường sức đề kháng khác nhau. Cụ thể:Để tăng sức đề kháng cho trẻ sơ sinh: Điều quan trọng nhất là phải cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Sữa mẹ có nhiều yếu tố chống nhiễm khuẩn và giúp tăng cường hệ thống miễn dịch. Sữa mẹ là phương pháp hiệu quả nhất giúp trẻ sơ sinh chống được các bệnh như tiêu chảy, viêm màng não, viêm phổi... Cho trẻ bú sữa mẹ thường xuyên giúp cho não bộ của trẻ được khỏe mạnh. Do đó, các bà mẹ nên cho con bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu và tiếp tục kéo dài trong khoảng 2 năm và có thể hơn thế nữa.Tăng đề kháng cho bé trên 1 tuổi: Do hệ thống miễn dịch của trẻ chưa được hoàn thiện nên trẻ thường bị ảnh hưởng bởi tác động nguy hiểm từ việc hít phải khói thuốc lá từ người lớn. Khói thuốc lá sẽ làm tăng nguy cơ đột tử ở trẻ sơ sinh. Do đó, để tăng sức đề kháng cho trẻ, mẹ cần phải giữ bé tránh xa khói thuốc, vì vậy người nhà không nên hút thuốc. Ngoài ra, việc cho trẻ ăn sữa chua mỗi ngày cũng là một cách để tăng cường sức đề kháng cho trẻ. Do sữa chua là sản phẩm của quá trình lên men và có những vi khuẩn có lợi cho cơ thể. Theo nghiên cứu của các chuyên gia những đứa trẻ không được ăn sữa chua sẽ có nguy cơ bị mắc cảm lạnh, viêm họng... cao hơn 19% những trẻ được ăn sữa chua. 2. Cách tăng cường đề kháng cho trẻ hiệu quả 2.1. Chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, tăng cường rau xanh và trái cây Một chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân đối, đa dạng các loại thực phẩm sẽ cung cấp cho bé đầy đủ các dưỡng chất, vitamin cần thiết cho sự phát triển thể chất và trí tuệ, đồng thời giúp tăng sức đề kháng cho bé và bảo vệ bé khỏi nguy cơ bệnh tật.Theo khuyến cáo của các chuyên gia dinh dưỡng, bữa ăn của bé cần đảm bảo đầy đủ, cân đối 4 nhóm dưỡng chất: Chất béo, chất đạm, đường bột, vitamin và khoáng chất. Nên tăng cường rau xanh và trái cây trong mỗi bữa ăn; tránh thực phẩm nhiều dầu mỡ, quá mặn hay quá ngọt sẽ không tốt với sức khỏe của bé. Khi trẻ bị bệnh, cha mẹ cần chú trọng cung cấp dinh dưỡng cho trẻ đầy đủ và hợp lý nhằm tăng sức đề kháng cho bé mau khỏi bệnh; không nên kiêng khem quá mức khiến bé rơi vào tình trạng mất sức, cơ thể càng yếu hơn và khó có khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh. Chế độ ăn tăng cường rau xanh và trái cây giúp tăng đề kháng cho bé 2.2. Bổ sung nhiều thực phẩm chứa vitamin A, vitamin C, kẽm, selen... Như đã biết, vitamin A là vi chất dinh dưỡng quan trọng giúp tăng cường chức năng hệ thống miễn dịch, tăng khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh của các tế bào, bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của vi-rút và vi khuẩn. Trong khi đó, vitamin C sẽ hỗ trợ tăng sức đề kháng cho bé và phục hồi nhanh chóng tế bào bị tổn thương. Kẽm, selen có công dụng tốt trong việc kháng vi-rút và tăng đề kháng cho bé. Vì thế, để bảo vệ bé khỏi ốm vặt cũng như các bệnh truyền nhiễm, bệnh về đường tiêu hóa, hô hấp, các bậc cha mẹ hãy cho trẻ ăn nhiều thực phẩm chứa vitamin A như cà rốt, thịt đỏ, gan động vật, rau ngót, khoai lang; vitamin C như cam, quýt, dâu tây, ớt xanh; thực phẩm chứa kẽm, selen như thịt nạc, cá, lòng đỏ trứng... 2.3. Cho bé tiêm phòng đầy đủ, sử dụng kháng sinh theo chỉ dẫn của bác sĩ Ngay từ khi mẹ đang mang thai và lúc bé chào đời, cả mẹ và bé đều cần được cần tiêm phòng đầy đủ để phòng chống một số bệnh như viêm gan siêu vi, viêm não, bạch hầu, uốn ván, ho gà, thủy đậu, sởi... Bên cạnh đó, cha mẹ cũng không nên tùy ý hay lạm dụng thuốc kháng sinh cho con mà chưa có sự chỉ định của các bác sĩ. Vì dùng kháng sinh bừa bãi, không đúng liều sẽ dẫn đến hiện tượng kháng kháng sinh. Khi đó, cơ thể không thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn, khiến trẻ dễ mắc bệnh hơn. 2.4. Cho trẻ ngủ đủ giấc, vận động thường xuyên Cho trẻ vận động, chơi đùa, khám phá tự nhiên trong những khoảng thời gian hợp lý có thể giúp con tăng đề kháng.Ngủ ngon, đủ giấc sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển cơ thể và não bộ của trẻ, đồng thời giúp nâng cao khả năng miễn dịch, tăng cường đề kháng cho trẻ. Bố mẹ nên tập cho bé thói quen đi ngủ và thức dậy đúng giờ; nên cho ăn hoặc bú nhiều hơn vào buổi chiều để bé không bị đánh thức vào buổi tối vì cơn đói; buổi tối không nên cho bé hoạt động quá nhiều có thể khiến bé giật mình, thức giấc khi đang ngủ. Thêm vào đó, nên khuyến khích trẻ vận động mỗi ngày thông qua một số hoạt động như như vui đùa cùng bé, cho bé đi bộ, chạy bộ, đạp xe, bơi lội... Vận động thường xuyên giúp bé ăn ngon, hấp thu dưỡng chất tốt hơn, tăng khả năng miễn dịch và sức đề kháng. Cho trẻ ngủ đủ giấc giúp tăng đề kháng cho bé 2.5. Bổ sung các sản phẩm hỗ trợ tăng sức đề kháng Ngoài việc ăn uống, vận động việc cha mẹ có thể chủ động bổ sung các sản phẩm hỗ trợ tăng đề kháng cho bé theo từng giai đoạn. Trên thị trường hiện có rất nhiều sản phẩm giúp tăng sức đề kháng và kích thích ngon miệng cho trẻ.Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.Tóm lại, trẻ có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, khó có thể chống lại các tác nhân gây bệnh từ bên ngoài cũng như thích ứng kịp với sự thay đổi của thời tiết. Trong tình hình đại dịch Covid-19 diễn biến hết sức phức tạp hiện nay, việc tăng sức đề kháng cho bé càng trở lên quan trọng và cần thiết. Các mẹ cần chú ý duy trì chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, rau xanh, hoa quả, quan tâm nhiều hơn đến giấc ngủ của bé hoặc nếu cần thiết có thể cho trẻ uống bổ sung các sản phẩm hỗ trợ tăng sức đề kháng.Cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể
vinmec
1,462
Thai phụ bị tiền sản giật có đẻ thường được không? Cần lưu ý điều gì? Tiền sản giật là vấn đề đáng lo ngại ở giai đoạn nửa sau của thai kỳ. Vấn đề này có thể gây ra nhiều biến chứng, thậm chí là yếu tố nâng cao tỷ lệ tử vong ở phụ nữ mang thai. Vì vậy, các bác sĩ thường khuyến cáo mẹ bầu không nên đẻ thường. Tuy nhiên, thực tế có phải bất cứ thai phụ nào đối diện với tình trạng này cũng buộc phải đẻ mổ. Thai phụ bị tiền sản giật có đẻ thường được không và cần phải lưu ý những điều gì? 1. Tiền sản giật và những triệu chứng thường gặp Tiền sản giật được xếp vào nhóm bệnh lý thai nghén thường gặp ở 3 tháng cuối thai kỳ. Đây là giai đoạn trước khi lên cơn sản giật, mức độ nguy hiểm cao, có thể ảnh hưởng tới sức khỏe và thậm chí là tử vong. Yếu tố prostaglandin trong cơ thể thai phụ được xác định là yếu tố khiến nguy cơ tiền sản giật tăng cao. Khi lượng máu tới các cơ quan bị giảm do mạch máu co thắt và nội mạch phù dày, thai phụ sẽ xuất hiện các triệu chứng của tiền sản giật. Tiền sản giật thường phổ biến nhất ở những phụ nữ có bệnh lý như bệnh thận, basedow, tiểu đường thai kỳ, bị tổn thương các cơ quan tạng phủ như gan, thận,… Tiền sản giật có thể được nhận biết qua một vài triệu chứng điển hình: – Huyết áp cao: Thai phụ có chỉ số huyết áp tối đa vượt quá 30mmHg hoặc huyết áp tối thiểu vượt quá 15mmHg so với chỉ số huyết áp khi chưa bước vào thai kỳ được xác định là trường hợp huyết áp cao. Đây là những trường hợp đặc biệt, rất dễ gặp tình trạng tiền sản giật. Theo dõi huyết áp cho thai phụ thường xuyên để kịp thời phát hiện nguy cơ tiền sản giật Phụ nữ mang thai, huyết áp cao thường xuyên, nguy cơ tiền sản giật cũng tăng theo. Trong trường hợp sau sinh 6 tuần mà huyết áp chưa ổn định, các mẹ cần đi khám ngay để được tư vấn cách xử lý kịp thời, tránh để ảnh hưởng nghiêm trọng. – Protein niệu có dấu hiệu tăng cao: Lượng protein trong nước tiểu mẹ bầu càng cao thì nguy cơ tiền sản giật càng cao. Vấn đề này, các mẹ bầu có thể phát hiện được thông qua xét nghiệm nước tiểu. – Phù nề: Thông thường, các mẹ bầu nguy cơ tiền sản giật bị phù nề ở chân và có dấu hiệu phù nhiều hơn về chiều và tối. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, chứng phù nề có thể xuất hiện toàn thân, thậm chí có thể phù tràn dịch đa nang hay phù não, rất nguy hiểm. – Thiếu máu, da xanh xao. – Người mệt mỏi, uể oải. – Buồn nôn khó chịu, đau thượng vị. – Thường xuyên cảm thấy hoa mắt, mệt mỏi, choáng váng. 2. Biến chứng có thể gặp khi bị tiền sản giật đối với thai phụ và thai nhi Tiền sản giật có khả năng gây ra nhiều vấn đề bệnh lý thai sản cho thai phụ, đồng thời cũng gây ra không ít nguy hiểm đối với thai nhi. Với thai phụ, tình trạng tiền sản giật có thể dẫn tới một số biến chứng ra: – Phù nề, phù não, võng mạc. – Xuất huyết não. – Gặp các vấn đề về thận như suy thận cấp, hoại tử ống thận, viêm thận. – Gặp các vấn đề về tim, phổi. – Rách nhau thai, rau bong non, sinh non. Tiền sản giật có khả năng gây ra nhiều vấn đề bệnh lý thai sản cho thai phụ, nguy hiểm với thai nhi Với thai nhi, tiền sản giật mang đến những nguy cơ: – Suy dinh dưỡng, kém phát triển, đề kháng yếu. – Chậm phát triển trí não, ảnh hưởng tới quá trình hoàn thiện của não bộ và hệ thần kinh. – Dễ bị sinh non, mắc các bệnh về tim mạch. 3. Thai phụ bị tiền sản giật liệu có đẻ thường được không? Thời điểm nào là phù hợp để sinh nở khi bị tiền sản giật? Theo các bác sĩ chuyên khoa, có tới 40% thai phụ được chẩn đoán tiền sản giật có thể sinh thường. Tuy nhiên, những trường hợp tiền sản giật có nguy cơ biến chứng, rủi ro cao hoặc đã khiến cho mẹ bầu gặp phải một vài vấn đề, bệnh lý trong thai kỳ thì cần được chỉ định mổ lấy thai để đảm bảo an toàn. 3.1. Thai phụ bị tiền sản giật có đẻ thường được không? Các mẹ bầu vẫn cần cân nhắc kỹ lưỡng và nên sinh mổ khi được chẩn đoán tiền sản giật. Bởi tiền sản giật mang đến rất nhiều nguy cơ trong thai kỳ, đồng thời cũng khiến cho quá trình chuyển dạ trở nên khó khăn hơn. Qua tuần thứ 36, khi thai nhi hoàn toàn ổn định và tử cung của thai phụ đã mềm thì việc sinh thường là có thể. Trong quá trình sinh, thai phụ cũng sẽ được các bác sĩ theo dõi sát sao, hỗ trợ đầy đủ để có thể an tâm vượt cạn. Việc quan trọng nhất khi đẻ thường với phụ nữ có thai bị tiền sản giật đó là được khám, kiểm tra đầy đủ trước khi vượt cạn. Những xét nghiệm sản khoa gồm xét nghiệm máu, tổng phân tích nước tiểu, nghiệm pháp dung nạp đường, đo monitoring, siêu âm thai, tim thai,… đều cần được tiến hành đầy đủ, theo lộ trình khám thai định kỳ. 3.2. Bị tiền sản giật có đẻ thường được không? Thời điểm nào là phù hợp để thai phụ bị tiền sản giật có thể sinh nở Dựa vào kết quả khám thai định kỳ qua từng mốc tuần thai, cùng với mức độ nguy hiểm, khả năng gây biến chứng của tiền sản giật mà các bác sĩ sẽ quyết định để mẹ bầu đẻ thường hay đẻ mổ, nên sinh nở ở thời điểm nào là thích hợp. Đối với những thai phụ đã qua 36 tuần, bác sĩ có thể chỉ định mẹ bầu mổ đẻ, kích chuyển dạ. Từ đó, vấn đề tiền sản giật được giải quyết. Bị tiền sản giật có đẻ thường được không? Tiền sản giật mang đến rất nhiều nguy cơ trong thai kỳ, quá trình chuyển dạ nên bác sĩ thường cho chỉ định sinh mổ để đảm bảo an toàn Với những trường hợp tiền sản giật mức độ nhẹ, thai phụ có thể chủ động cải thiện tình trạng của bản thân bằng cách: – Nghỉ ngơi đúng giờ, luôn cố gắng giữ trạng thái thư giãn. Khi nằm, thai phụ nên nằm nghiêng về bên trái. – Có biện pháp kiểm soát huyết áp ở mức an toàn. – Xét nghiệm máu, phân tích nước tiểu thường xuyên để theo dõi các chỉ số. Bởi vậy, các mẹ bầu hoàn toàn có thể sinh thường với điều kiện tiền sản giật nhẹ và thai nhi được tối thiểu 36 tuần trở lên. 4. Phòng ngừa tiền sản giật thai kỳ, cần lưu ý vấn đề gì? Để phòng ngừa tiền sản giật thai kỳ, chị em có thể áp dụng một số lưu ý sau: – Bổ sung canxi thường xuyên qua việc điều chỉnh chế độ ăn uống. – Hạn chế các loại thực phẩm nhiều muối, dầu mỡ, có lượng calories cao. – Tăng cường bổ sung vitamin C, D và E. – Tập thể thao, vận động thường xuyên để rèn luyện thể lực tốt. – Chủ động theo dõi huyết áp tại nhà, ngày đo 2 lần và ghi lại chỉ số của mỗi lần đo để thông báo, kết hợp cùng bác sĩ theo dõi thai kỳ. Trên đây là những thông tin giải đáp cho thắc mắc: “Bị tiền sản giật liệu có thể đẻ thường được không?” và một số lưu ý để chị em phòng ngừa nguy cơ tiền sản giật trong thai kỳ. Cuối cùng, chị em vẫn nên thăm khám, theo dõi sức khỏe thai định kỳ để được hướng dẫn và tư vấn phương pháp sinh nở phù hợp nhất, đồng thời phòng tránh được những biến chứng đáng tiếc xảy ra.
thucuc
1,450
Chuyên gia hướng dẫn cách trị viêm dạ dày hiệu quả Hiện nay bệnh viêm loét dạ dày đã trở nên phổ biến và là nỗi ám ảnh của rất nhiều người. Bệnh đang có xu hướng trẻ hóa do thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống không lành mạnh. 1. Viêm loét dạ dày là do đâu mà ra? Trước khi tìm hiểu cách trị viêm dạ dày, chúng ta cần phân tích một số nguyên nhân dẫn tới căn bệnh này. Cụ thể như sau: Do bệnh nhân bị nhiễm khuẩn: đây là nguyên nhân điển hình nhất của bệnh viêm loét dạ dày và vi khuẩn HP cũng chính là thủ phạm gây nên. Loại vi khuẩn này rất phổ biến ở Việt Nam với các con đường lây lan chủ yếu như qua thức ăn, nước uống hoặc tiếp xúc với mầm bệnh trong quá trình ăn uống. Trên thực tế, loại vi khuẩn này vẫn sinh sống và phát triển trong lớp nhầy ở niêm mạc dạ dày và không gây bệnh. Tuy nhiên nếu lớp nhầy này bị tổn thương thì HP sẽ có cơ hội tấn công và gây viêm loét dạ dày; Tác dụng phụ của một số loại thuốc: nếu dùng sai cách hoặc sử dụng trong một thời gian dài để điều trị bệnh các loại thuốc kháng viêm như steroid, ibuprofen hay aspirin,... cũng có khả năng dẫn tới viêm loét dạ dày; Các yếu tố nguy cơ khác: Người bệnh có chế độ ăn uống thiếu khoa học: ưa thích các món ăn có vị cay nóng, đồ chiên xào nhiều dầu mỡ, ăn không đúng giờ giấc,... ; Hút nhiều thuốc lá hoặc làm việc, sinh hoạt trong môi trường nhiều khói thuốc; Uống rượu bia thường xuyên khiến niêm mạc dạ dày bị bào mòn dễ gặp tổn thương; Căng thẳng lâu ngày, tâm trạng lo âu cũng làm ảnh hưởng tới sức khỏe của dạ dày. 2. Dấu hiệu cho thấy bạn đang bị viêm loét dạ dày Khi gặp những triệu chứng bất thường sau đây, bạn cần tới gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị vì rất có thể đó là những biểu hiện báo động bệnh viêm loét dạ dày đang ghé thăm: Tần suất ợ hơi hoặc ợ chua gia tăng; Cảm giác đau bụng ở vùng thượng vị: đây là dấu hiệu phổ biến nhất khi niêm mạc dạ dày đã gặp tổn thương kết hợp với tác động từ axit trong chính dạ dày. Ở giai đoạn sớm thì cơn đau thường xảy ra khi bụng quá no hoặc quá đói. Tuy nhiên sau này bệnh nhân sẽ đau nhiều hơn ở bất kỳ thời điểm nào và tần suất đau bụng cũng lặp lại thường xuyên hơn; Buồn nôn hoặc thậm chí nôn mửa; Hay bị chướng bụng, đầy hơi khó tiêu; Ăn kém, sút cân; Nếu có biến chứng xuất huyết tiêu hóa, bệnh nhân có thể nôn ra máu màu đen hoặc đỏ tươi, đi ngoài thấy phân màu đen, chóng mặt do thiếu máu. 3. Cách trị viêm dạ dày theo lời khuyên từ chuyên gia 3.1 Cách trị viêm dạ dày bằng thuốc Trước khi dùng thuốc điều trị, người bệnh cần đi thăm khám để được chẩn đoán xác định bệnh, đồng thời tuân theo hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa và tuyệt đối không được tự ý mua thuốc khi không có khuyến cáo từ y bác sĩ. Một số loại thuốc thường được áp dụng trong việc chữa viêm loét dạ dày bao gồm: Thuốc giảm tiết axit dạ dày; Thuốc giúp trung hòa lượng axit trong dịch vị dạ dày; Thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn HP; Thuốc phủ bề mặt niêm mạc dạ dày, giúp tạo một màng bọc để bảo vệ ổ viêm loét khỏi thương tổn. 3.2 Tái khám theo lịch hẹn Mặc dù sử dụng thuốc kê đơn là một cách trị viêm dạ dày hiệu quả nhưng người bệnh cũng cần lưu ý dùng thuốc đúng liều lượng, đúng loại và tuân thủ lịch khám như đã hẹn của bác sĩ. Thường thì bác sĩ sẽ kê đơn thuốc sử dụng trong khoảng thời gian từ 2 - 4 tuần tùy theo tình trạng và cơ địa của từng bệnh nhân. Do vậy sau khi đã điều trị hết một liệu trình, bệnh nhân cần đi tái khám để đánh giá được tổng quan sức khỏe của dạ dày đã tiến triển hay chưa hoặc có gặp bất kỳ phản ứng phụ nào không. Nếu tự thấy bệnh đã thuyên giảm thì người bệnh cũng không nên tự ý ngưng sử dụng thuốc hay dùng thuốc khác thay thế, không đi tái khám hoặc dùng đơn thuốc của bệnh nhân khác để điều trị vì điều này có thể làm phản tác dụng của thuốc gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Khi viêm loét dạ dày đã được điều trị ổn định, bệnh nhân vẫn nên đi tái khám định kỳ để ngăn ngừa khả năng bệnh có thể tái phát trong tương lai. 3.3 Thực phẩm hỗ trợ chữa viêm loét dạ dày Một số thực phẩm dưới đây cũng nằm trong danh sách các cách trị viêm dạ dày đem lại hiệu quả đáng kể mà không phải ai cũng biết: Nha đam: nước ép nha đam không những có tác dụng làm đẹp da mà còn giúp làm giảm triệu chứng đầy hơi và tăng nhuận tràng cho người bệnh, hỗ trợ tiêu hóa rất tốt; Nghệ vàng: dùng tinh bột nghệ pha với mật ong sẽ giúp kháng viêm, chống loét và giảm tiết dịch vị dạ dày; Nghệ đen: nên dùng với nước ấm nhằm hạn chế tiết dịch vị dạ dày, đồng thời kích thích hệ tiêu hóa. 3.4 Áp dụng một chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học Nếu bạn đang có một lịch trình sinh hoạt cũng như thói quen ăn uống thiếu lành mạnh, hãy dần thay đổi ngay từ hôm nay để cải thiện tình trạng viêm loét dạ dày cũng như là để phòng ngừa các loại bệnh khác: Hạn chế uống rượu bia, chất kích thích và từ bỏ thuốc lá; Tăng cường bổ sung thêm rau xanh, trái cây và các loại ngũ cốc nguyên hạt; Đi ngủ đúng giờ, không nên thức quá khuya; Giữ tâm trạng ổn định, tinh thần lạc quan, thoải mái tránh lo âu, căng thẳng; Ăn uống nghỉ ngơi đúng giờ, ngủ đủ giấc; Nên ăn những món ăn mềm, dễ tiêu hóa, tránh đồ nóng, chua cay; Kết hợp vận động hợp lý, dành tối thiểu 30 phút luyện tập thể dục, thể thao mỗi ngày. Trên đây là tổng hợp một số cách trị viêm dạ dày hiệu quả người bệnh nên tham khảo. Trước khi áp dụng tốt nhất bệnh nhân nên đi thăm khám để được chẩn đoán và tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,141
Viêm phế quản cấp và cách điều trị Viêm phế quản cấp tính thường diễn tiến nhanh chóng, với những triệu chứng rõ ràng. Nếu không chữa trị kịp thời, bệnh dễ tiến triển sang viêm phế quản mạn tính và khó chữa dứt điểm. Do đó, phát hiện bệnh và chữa trị sớm, đúng phương pháp là điều rất cần thiết.  Phế là phổi, quản là chiếc lá, phế quản là ống đưa không khí vào trong phổi. Hệ thống phế quản trông giống như những khúc cây, phân làm nhiều đoạn, nhiều nhánh từ to tới bé để đưa không khí tới phổi. Trong phế quản có hai nhánh lớn nhất chính là phế quản gốc phải và trái. Khi các phế quản gốc bị viêm sẽ dẫn đến phù nề lớp tế bào bao phủ mặt trong ống phế quản, phù nề tổ chức ở dưới niêm mạc, co thắt các tổ chức dưới lớp tế bào niêm mạc và tiết dịch vào lòng ống phế quản dẫn tới các triệu chứng như ho, hắt hơi, có đờm… Viêm phế quản xảy ra do sự tấn công của virus và vi khuẩn. 2. Triệu chứng viêm phế quản cấp 2.1. Ho là triệu chứng viêm phế quản cấp thường thấy Người bị viêm phế quản hay bị ho gió, ho khan, ho có đờm. Khi ho, có thể kèm theo cảm giác căng tức ngực, chảy nước mũi. 2.2. Đau họng Cổ họng của người bệnh có thể sưng đỏ, nóng rát và đau khi thở. 2.3. Tiết đờm Phản ứng viêm sẽ gây nên hiện tượng chảy dịch đờm và có màu trắng, vàng hoặc xanh. 2.4. Sốt Người bệnh có thể bị sốt theo từng đợt hoặc sốt liên tục. Tuy nhiên, cũng có người mắc bệnh nhưng không bị sốt. 2.5. Thở khò khè Thành phế quản sưng, viêm, phù nề gây hẹp lòng phế quản. Do đó, khi ho, không khí đi qua khe hẹp nên sẽ gây ra tiếng khò khè. 2.6. Mệt mỏi Khi bị ho, người bệnh cảm thấy buồn nôn, chán ăn, mệt mỏi. Mệt mỏi là dấu hiệu bệnh viêm phế quản. 2.7. Biểu hiện khác Ngoài những triệu chứng kể trên, người bệnh còn có các biểu hiện khác như khó thở, thở nhanh. 3. Nguyên nhân gây viêm phế quản cấp Viêm phế quản cấp tính thường bắt nguồn từ các nguyên nhân: 3.1. Virus gây viêm phế quản cấp Virus cúm gia cầm, virus đại thực bào đường hô hấp, dịch SARS và một số chủng herpes virus là nguyên nhân chính gây bệnh ở thời điểm hiện tại. 3.2. Viêm phế quản cấp do vi khuẩn Là nguyên nhân hiếm gặp hơn so với virus. Thường gặp nhất là nhóm các vi khuẩn không điển hình gồm Mycoplasma và Chlamydia, nhóm vi khuẩn sinh mủ ít gặp hơn. Do liên cầu, Hemophilus influenza: ít gặp ở người lớn, thường đi cùng với biểu hiện sốt và các triệu chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp. 3.3. Sức đề kháng kém gây bệnh viêm phế quản cấp Điều này có thể là kết quả của bệnh mãn tính như cảm cúm hoặc từ một tình trạng bệnh mãn tính khiến khả năng miễn dịch của bạn bị tổn hại. Người già, trẻ em dưới 12 tháng tuổi và trẻ nhỏ có thể dễ dàng bị viêm đường phế quản vì có sức đề kháng yếu. 3.4. Bệnh lý trào ngược dạ dày Các cơn ợ nóng kéo dài có thể gây kích ứng cổ họng của bạn có thể khiến bạn dễ dàng bị bệnh viêm phế quản. Bệnh viêm phổi dẫn tới tử vong, nhiễm trùng phổi… 3.5. Khói thuốc lá Chất nicotin có trong khói thuốc là tác nhân khiến niêm mạc hệ hô hấp bị viêm và tổn thương nghiêm trọng. Nếu bạn hút thuốc hoặc tiếp xúc với người hút thuốc, bạn sẽ có nguy cơ cao hơn mắc các bệnh lý viêm phế quản phổi và viêm phế quản mãn tính. 3.6. Tiếp xúc với hóa chất Bạn sẽ có nguy cơ bị viêm phế quản cao hơn nếu làm việc xung quanh một số chất gây kích ứng phổi như các loại bông hay vải tổng hợp, hoặc đang tiếp xúc với khói hoá chất (amoniac, clo…). 3.7. Thay đổi thời tiết Sự thay đổi thời tiết đột ngột dễ gây kích ứng niêm mạc hô hấp gây viêm, sưng. 4. Cách điều trị viêm phế quản cấp đạt hiệu quả Người bệnh nên đến bệnh viện thăm khám và điều trị theo phác đồ của bác sĩ chuyên khoa. 4.1. Điều trị sốt Có hai loại thuốc hạ sốt thông dụng là acetaminophen (paracetamol) và ibuprofen. Với ibuprofen, người bệnh chỉ được sử dụng khi có hướng dẫn của bác sĩ. Dùng thuốc hạ sốt khi sốt cao (trên 38,5 độ trở lên). Với những người có bệnh lý tim, phổi, thận… cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc hạ sốt. Tuyệt đối không dùng aspirin làm thuốc hạ sốt ở trẻ em, người lớn bị hen, bệnh nhân viêm loét dạ dày – tá tràng… 4.2. Điều trị ho Ho là một phản xạ có lợi giúp đẩy đờm, vi khuẩn ra ngoài. Tuy nhiên, khi ho có thể dẫn đến nôn ói, mất ngủ… Người bệnh nên uống đủ nước lọc để cải thiện tình trạng ho, khạc đờm. Có thể dùng kèm thêm thuốc tiêu đờm đối với bệnh nhân có đờm nhiều, hoặc khó khạc đờm. Người bệnh không nên lạm dụng thuốc giảm ho, vì dùng thuốc giảm ho sẽ làm giảm sự bài tiết đờm, do đó làm giảm quá trình hồi phục của người bệnh. Khi điều trị lâu dài mà bệnh nhân vẫn ho dai dẳng, cần chú ý tình trạng co thắt phế quản, đồng thời cần chú ý đến các biến chứng kèm theo như trào ngược dạ dày thực quản nếu bệnh chưa được chẩn đoán chính xác. 4.3. Điều trị sổ mũi, nghẹt mũi Không dùng thêm thuốc kháng histamin và dùng thuốc chống khô mũi để làm giảm nghẹt mũi do nguy cơ tác dụng phụ cao. Việc rửa mũi với nước muối không được khuyến khích. Phun hơi ẩm trong nhà cũng có thể giúp giảm khô mũi. Đối với trẻ em, không cần khí dung nước muối hoặc thuốc dãn phế quản nếu trẻ không có khò khè, hoặc khò khè nhẹ không đáp ứng với thuốc dãn phế quản.  4.4. Thuốc làm loãng đờm Trên thị trường có nhiều loại thuốc với tác dụng làm loãng đờm, giảm độ dính của đờm như bromhexin, acetylcystein, carbocystein… Tuy nhiên hiệu quả của các loại thuốc này ở trẻ em tương đối hạn chế. Thuốc chỉ phát huy tác dụng khi trẻ đã uống đủ nước. 4.5. Khí dung thuốc giãn phế quản Không nên sử dụng thuốc giãn phế quản bằng đường uống. Bởi các thuốc này hiệu quả thấp và có tác dụng phụ như: run tay, đỏ mặt, hồi hộp, đánh trống ngực… 4.6. Thuốc kháng virus Bác sĩ có thể cân nhắc sử dụng thuốc kháng virus nếu nghi ngờ tác nhân gây bệnh là virus cúm. Thuốc kháng virus cúm cần cho sớm trong 36 giờ đầu kể từ khi xuất hiện các triệu chứng. 4.7. Khoáng chất và vitamin – Vitamin C được chứng minh không giúp ích gì trong điều trị đợt cấp viêm nhiễm hô hấp. – Kẽm có tác dụng rất ít và gây tác dụng phụ là buồn nôn. Hầu hết các trường hợp bệnh tự khỏi bệnh sau 2-3 tuần. Một số trường hợp xảy ra biến chứng như bội nhiễm vi khuẩn, viêm phổi. Những trường hợp này cần dùng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ để điều trị.
thucuc
1,320
Tiêm phòng cúm: những vấn đề không nên bỏ qua trước khi chủng ngừa Bệnh cúm có khả năng lây truyền nhanh chóng, biến chứng khó kiểm soát và có thể xảy ra với bất kỳ ai. Để phòng ngừa những nguy cơ này, tiêm phòng cúm hiện vẫn là giải pháp tốt nhất. Vậy, vắc xin phòng cúm có hiệu quả ra sao, nên tiêm khi nào, có gặp tác dụng phụ nào không,... những vấn đề này sẽ được giải đáp trong nội dung dưới đây. 1. Bệnh cúm và vai trò của vắc xin phòng cúm 1.1. Cúm là bệnh gì? Cúm là bệnh nhiễm virus cấp đường hô hấp gây ra các biểu hiện như đau đầu, sốt, mệt mỏi, đau cơ, đau họng, sổ mũi, ho,... Đôi khi có thể kèm theo triệu chứng ở đường tiêu hóa như: tiêu chảy, buồn nôn,... nhưng thường ở mức nhẹ và sẽ khỏi sau 2 - 7 ngày. Người mắc các bệnh lý mạn tính về thận, phổi, tim, bị suy giảm miễn dịch, trẻ em, người cao tuổi,... khi bị cúm có nguy cơ diễn tiến nặng gây viêm phế quản, viêm tai, viêm phổi, thậm chí có thể tử vong. 1.2. Vai trò của vắc xin phòng cúm đối với phòng ngừa cúm Vắc xin phòng cúm là giải pháp phòng ngừa hiệu quả đối với bệnh lý này. Khi đi vào cơ thể, khoảng 2 tuần sau, vắc xin sẽ tạo ra kháng thể để bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của virus cúm. Hiệu quả bảo vệ đạt được phụ thuộc vào độ tuổi tiêm phòng và đáp ứng miễn dịch của mỗi cơ thể. Tuy nhiên, hầu hết các loại vắc xin cúm có thể đạt hiệu quả bảo vệ tới 90%. Virus cúm hàng năm vẫn phát triển biến thể nên mũi tiêm phòng năm ngoái không thể bảo vệ cơ thể trước chủng virus mới của năm nay. Đây cũng chính là lý do vắc xin phòng cúm sẽ được phát hành hàng năm để bắt kịp với sự phát triển của virus cúm. Thực hiện tiêm phòng cúm định kỳ mỗi năm là cách giúp hệ miễn dịch tạo ra kháng thể để bảo vệ cơ thể tránh khỏi các loại virus trong vắc xin được tiêm. 2. Tiêm phòng cúm - đối tượng, lịch tiêm và những vấn đề lưu ý 2.1. Ai nên tiêm phòng cúm? Tiêm phòng cúm được khuyến cáo nên ưu tiên tiêm cho các đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh cao và dễ gặp biến chứng như: - Mọi trẻ em trong độ tuổi 6 - 24 tháng. - Người từ 65 tuổi trở đi. - Người mắc các bệnh lý mạn tính, bệnh chuyển hóa, hệ miễn dịch suy giảm. - Phụ nữ đang mang thai vào mùa của bệnh cúm hoặc phụ nữ chuẩn bị mang thai. - Người đã có tiếp xúc thân mật với người bị mắc cúm. 2.2. Nên tiêm vắc xin phòng cúm vào thời điểm nào? Cúm có thể xảy ra bất cứ thời điểm nào trong năm nhưng đỉnh dịch cúm mùa thường vào đông và xuân nên mốc được xem là phù hợp để tiêm phòng cúm nhất vào 2 tuần - 1 tháng trước khi mùa cao điểm bắt đầu. Tiêm phòng quá sớm có thể bị giảm khả năng phòng bệnh, nhất là đối với người cao tuổi. Dựa trên thực tế này thì tiêm phòng cúm tốt nhất nên vào giữa tháng 9 trở đi. 2.3. Tác dụng của vắc xin phòng cúm duy trì trong bao lâu, khi nào có hiệu quả? Hiệu lực bảo vệ của hầu hết các loại vắc xin phòng cúm chỉ duy trì trong khoảng 6 - 12 tháng vì virus cúm đột biến và có sự thay đổi về cấu trúc kháng nguyên theo chu kỳ mỗi năm. Cũng vì thế mà các loại vacxin cúm được tiêm trong năm này sẽ không còn giá trị phòng ngừa trong năm khác. Sau khi tiêm phòng cúm khoảng 2 -3 tuần vắc xin mới bắt đầu có tác dụng bảo vệ chứ không có hiệu quả ngay. Do hiệu lực vắc xin hơi chậm nên việc xác định thời điểm tiêm phòng phù hợp như bên trên cũng rất cần thiết. 2.4. Chi tiết lịch tiêm vắc xin phòng cúm theo độ tuổi - Đối với trẻ 6 tháng tuổi - 9 tuổi chưa từng tiêm vắc xin cúm: + Tiêm 2 mũi, khoảng cách tối thiểu giữa mỗi mũi là 1 tháng. + Mỗi năm đều tiêm nhắc lại. - Người lớn và trẻ em trên 9 tuổi: + Tiêm mũi đầu tiên 0.5ml. + Các năm sau mỗi năm đều tiêm nhắc lại. 2.5. Một số vấn đề cần lưu ý về tiêm phòng cúm - Tiêm vắc xin phòng cúm vẫn có khả năng bị cúm Không phải tiêm vắc xin phòng cúm có nghĩa là sẽ không bị cúm nữa. Bản thân vắc xin cúm chỉ chứa một phiên bản không hoạt động của virus cúm mà cơ thể nhận ra được để kích thích hệ miễn dịch hoạt động, phản ứng lại với virus. Nếu tiêm phòng cúm rồi nhưng vẫn mắc cúm thì hoặc là do thời hạn phát huy hiệu lực của vacxin chưa đến hoặc là do mắc phải chủng cúm không có trong vắc xin - Một số phản ứng phụ có thể gặp sau tiêm phòng cúm + Mẩn đỏ. + Nhức đầu. + Sưng tấy vết tiêm. + Đau cơ. + Sốt nhẹ. + Buồn nôn. + Mệt mỏi. - Các trường hợp sau không được tiêm vắc xin phòng cúm: + Trẻ dưới 6 tháng tuổi. + Người có tiền sử dị ứng nghiêm trọng có thể nguy hiểm đến tính mạng khi tiêm vắc xin. + Người đã từng bị Hội chứng Guillain-Barré. - Dấu hiệu cảnh báo sốc phản vệ sau tiêm phòng cúm cần chú ý để đến bệnh viện cấp cứu ngay: + Sốt cao kèm hiện tượng co giật. + Bị đau bụng và nôn. + Tụt huyết áp nhanh nên bị ngất. + Hô hấp khó khăn, thở rít, thở khó. Như đã chia sẻ ở trên, cứ mỗi năm virus cúm lại có sự biến chủng và trong nhiều trường hợp, cúm mùa có thể gây ra biến chứng trầm trọng đe dọa đến sự sống. Bên cạnh đó, cúm còn rất dễ lây nhiễm. Vì thế, tiêm phòng cúm vẫn được xem là giải pháp phòng ngừa hiệu quả trước các vấn đề này.
medlatec
1,064
Vì sao rối loạn nội tiết gây đau đầu Nồng độ hormone nội tiết estrogen tăng lên hoặc giảm xuống một cách đột ngột là yếu tố gây ra cơn đau đầu. Để hạn chế rối loạn nội tiết gây đau đầu, bạn có thể sử dụng thuốc dự phòng hoặc thực hiện một lối sống lành mạnh hơn. 1. Rối loạn nội tiết gây đau đầu là do đâu? Tất cả các yếu tố gây thay đổi nội tiết tố đều có thể trở thành nguyên nhân gây đau đầu, trong đó phổ biến nhất là:Đau đầu do rối loạn nội tiết ở phụ nữ mang thai: Đau đầu xảy ra ở phụ nữ mang thai chủ yếu trong 3 tháng đầu thai kỳ. Điều này là do nồng độ estrogen tăng lên rồi giảm xuống nhanh chóng gây rối loạn cảm giác đau. Nằm nghỉ ngơi, thư giãn kết hợp với xoa bóp giảm đau là cách tốt. Trường hợp đau quá cần sử dụng thuốc giảm đau thì nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.Rối loạn nội tiết gây đau đầu trong chu kỳ kinh nguyệt: Nồng độ estrogen và progesterone giảm nhanh chóng để bong lớp niêm mạc tử cung chính là nguyên nhân gây đau đầu trong chu kỳ kinh nguyệt.Đau đầu do rối loạn nội tiết ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh: Đa phần triệu chứng đau đầu sẽ xuất hiện phụ nữ tiền mãn kinh, sau đó giảm dần khi bước vào giai đoạn mãn kinh, trừ một số trường hợp nặng dần cần can thiệp bằng liệu pháp thay thế hormone.Rối loạn nội tiết gây đau đầu sau dùng thuốc tránh thai: Thuốc tránh thai có tác dụng duy trì nồng độ estrogen ở mức ổn định trong 3 tuần đầu, nhưng đến tuần cuối khi không dùng thuốc hoặc thuốc tránh thai không bổ sung nội tiết có thể khiến nồng độ hormone giảm mạnh gây đau đầu.Đau đầu do rối loạn nội tiết sau dùng liệu pháp thay thế hormone: Bổ sung đột ngột estrogen bằng liệu pháp thay thế hormone có thể gây đau đầu, nhưng sau đó khi cơ thể quen với nồng độ bổ sung, hầu hết tình trạng đau đầu sẽ giảm xuống. Rối loạn nội tiết gây đau đầu là tình trạng khá thường gặp 2. Đau đầu do nội tiết tố cải thiện bằng cách nào? 2.1. Thay đổi lối sống. Tất cả các biện pháp dưới đây đều có tác dụng thư giãn một số cơ và thần kinh vùng đầu, giúp giảm đau hiệu quả:Uống nhiều nước;Massage đầu;Nằm nghỉ ngơi trong không gian yên tĩnh, không có ánh sáng;Chườm lạnh lên vùng trán;Tập các bài tập thư giãn;Châm cứu, xoa bóp.2.2. Thuốc điều trịĐiều trị các cơn đau đầu cấp tính bằng cách sử dụng thuốc chống viêm không steroid như ibuprofen. Với các cơn đau đầu thường xuyên thì cần sử dụng thêm các loại thuốc khác như thuốc chống co giật, thuốc chẹn canxi, thuốc chống trầm cảm. Đơn thuốc nên được kê bởi bác sĩ để hạn chế tối đa tác dụng phụ của thuốc.2.3. Liệu pháp hormone. Liệu pháp hormone chỉ được chỉ định khi điều trị bằng thuốc không hiệu quả. Thuốc bổ sung estrogen có nhiều dạng bổ sung khác nhau, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để chọn loại thuốc phù hợp. Nếu tình trạng đau đầu vẫn tiếp diễn sau khi dùng liệu pháp hormone một thời gian thì bạn nên tái khám để chuyển hướng điều trị, ví dụ như chuyển sang dùng miếng dán estrogen để giảm tần suất và mức độ đau. 3. Ngăn ngừa đau đầu do thay đổi nội tiết Đối với người có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn, việc sử dụng thuốc dự phòng cơn đau đầu có thể được đề nghị để ngăn ngừa đau đầu khi đến kỳ kinh. Thời gian sử dụng và loại thuốc nên được bác sĩ tư vấn. Ngoài ra, việc viết nhật ký về các hoạt động trong ngày như chế độ ăn uống, ngủ nghỉ,.. có thể giúp ích trong việc xác định yếu tố kích hoạt cơn đau.Đối với người đang sử dụng thuốc tránh thai, việc chuyển sang dùng thuốc có liều lượng estrogen thấp hơn hoặc thuốc chỉ chứa progestin, uống thuốc estrogen liều thấp thay cho thuốc giả dược hoặc đeo miếng dán estrogen vào ngày uống thuốc giả dược có thể giúp làm giảm cơn đau đầu do thay đổi nội tiết tố. Có thể bị rối loạn nội tiết gây đau đầu sau dùng thuốc tránh thai 4. Đau đầu do thay đổi nội tiết gây biến chứng gì? Đau đầu thường xuyên do thay đổi nội tiết có thể gây ra các biến chứng như phiền muộn, lo âu, mệt mỏi, đau khớp và rối loạn giấc ngủ. Khi kết hợp với các yếu tố khác như bỏ bữa, ngủ ít, thay đổi thời tiết, uống rượu bia, chất kích thích,... thì tình trạng đau đầu có thể biểu hiện nặng hơn.Thuốc tránh thai và estrogen hầu hết đều an toàn, nhưng một số trường hợp có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ, đông máu, đặc biệt là với người có tiền sử huyết áp cao. Cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay nếu có đau đầu dữ dội kèm theo chóng mặt, khó thở, mất thị lực, phát ban,..
vinmec
906
Tùng Linh Oplus đưa vợ đi đẻ: Vượt cạn giống như đi nghỉ dưỡng là có thật! Lạc giữa bệnh viện sang như khách sạn Và ngay từ lần đầu tiên ấy, chị Oanh – anh Linh đã “ mê mẩn”  nơi đây bởi không gian đẹp như khách sạn, sạch sẽ đến nỗi không hề có cảm giác đây là bệnh viện, cùng với hệ thống phòng lưu viện rộng rãi, sáng sủa và phòng chờ sinh đầy đủ tiện nghi, trang thiết bị hiện đại. Chị Oanh rất ấn tượng với phòng chờ sinh đầy đủ trang thiết bị hiện đại Phòng lưu viện đầy đủ tiện nghi, chỉ cần bấm chuông, điều dưỡng sẽ sang hỗ trợ sản phụ 24/24 Đi sinh giống như đi nghỉ dưỡng là có thật Cậu bé Sim của gia đình Tùng Linh Oplus sau khi chào đời đã được da kề da với mẹ “Vì là đón con đầu lòng nên vợ chồng Linh chưa hề có chút kinh nghiệm nào cả. Mình cứ lo lắng khi con khóc mà vợ chưa bế được thì làm thế nào nhỉ, rồi pha sữa, thay bỉm cho con làm sao, ai trộng vợ con ban ngày, ai sẽ là người trông đêm… bao câu hỏi cứ lởn vởn trong đầu lúc ngồi chờ vợ mổ khiến mình vô cùng bối rối. Và đến giờ mình chưa bao giờ nghĩ rằng Tùng Linh Oplus đưa vợ đi đẻ lại nhàn đến thế. Từ vệ sinh cho mẹ, nhắc mẹ giờ uống thuốc, cơm cữ của mẹ cho đến việc thay bỉm, cho bé ăn… tất cả đều được bệnh viện lo cả, cứ cần thì bấm chuông ở đầu giường các cô điều dưỡng sẽ sang giúp ngay, các cô nhẹ nhàng lắm”, ca sĩ Tùng Linh hồ hởi nói. Điều dưỡng hàng ngày sẽ phát thuốc và nhắc mẹ uống thuốc đúng giờ Hàng ngày cả mẹ và con sẽ được các bác sĩ thăm khám, theo dõi sức khỏe cẩn thận Tùng Linh Oplus đưa vợ đi đẻ
thucuc
345
Lịch trình tiêm phòng viêm gan A cho bé Viêm gan A là bệnh lý truyền nhiễm ảnh hưởng đến chức năng gan của cơ thể. Với nhóm đối tượng có sức đề kháng yếu như trẻ nhỏ, việc phòng ngừa sớm viêm gan A có ý nghĩa quan trọng giúp giảm bớt những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Vậy vắc xin viêm gan A có công dụng như thế nào? Nên tiêm cho trẻ bao nhiêu mũi? Cha mẹ hãy cùng theo dõi bài viết để biết rõ về công dụng và lịch tiêm phòng viêm gan A cho bé. 1. Tầm quan trọng của việc tiêm phòng viêm gan A cho bé Viêm gan A là một loại bệnh nhiễm trùng gan do virus HAV gây ra. Tuy nhiên, viêm gan A thường không để lại hậu quả nặng nề như cho người nhiễm bệnh như viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan. Dù vậy, nếu không phòng ngừa từ sớm, vẫn có một số ít trường hợp bệnh nhân viêm gan A diễn biến sang thể ác tính gây tử vong. Vậy nên việc tiêm vắc xin phòng ngừa sớm cho trẻ có ý nghĩa vô cùng quan trọng. 1.1. Giá trị mà vắc xin mang lại trong việc phòng ngừa viêm gan A Có thể thấy, tiêm phòng vắc xin viêm gan A nói riêng và vắc xin nói chung đều mang lại giá trị sức khỏe cho người tiêm. Cụ thể giá trị mà vắc xin viêm gan A mang lại là: – Bảo vệ trẻ em khỏi căn bệnh viêm gan A và giúp trẻ tạo ra kháng thể chống lại virus HAV. Từ đó giảm bớt nguy cơ gặp các biến chứng nguy hiểm của căn bệnh viêm gan A. – Tránh ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày của trẻ để điều trị bệnh. – Ngăn chặn bệnh lây lan, bảo vệ những người xung quanh và cộng đồng trước căn bệnh viêm gan A. Trong khi viêm gan A chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu, tiêm vắc xin ngừa viêm gan A đem lại hiệu quả phòng bệnh lên đến 90 – 95% 1.2. Các loại vắc xin viêm gan A phổ biến hiện nay Hiện nay, để phòng ngừa căn bệnh viêm gan A ở trẻ, có hai loại vắc xin đang được áp dụng phổ biến: – Vắc xin phòng Viêm gan A – Avaxim 0.5ml (Pháp) dành cho trẻ từ 1 đến dưới 16 tuổi. – Vắc xin phòng viêm gan A – Havax 0.5ml (Việt Nam) dành cho trẻ từ 2 đến 18 tuổi. Hiện tại, ở Việt Nam không có vắc xin phòng viêm gan A đơn thuần cho người trên 18 tuổi. Nếu trên 18 tuổi muốn tiêm phòng viêm gan A, bác sĩ sẽ chỉ định tiêm vắc xin kết hợp phòng viêm gan A và B Twinrix của Bỉ. 1.3. Chỉ định, chống chỉ định và cẩn trọng khi tiêm vắc xin viêm gan A Vắc xin viêm gan A được chỉ định tiêm thường quy ở trẻ nhỏ từ 12 tháng tuổi trở lên đến 18 tuổi. Với người trên 18 tuổi sẽ được tiêm kết hợp viêm gan A và B như đã nói ở trên. Chống chỉ định tiêm vắc xin viêm gan A với trẻ nhỏ/người lớn có: – Phản ứng dị ứng trầm trọng như sốc phản vệ sau khi tiêm mũi đầu tiên. – Có tiền sử dị ứng với các thành phần được liệt kê trong vắc xin viêm gan A. Cần lưu ý tất cả vắc xin viêm gan A đều có chứa nhôm và một vài loại có chứa 2 – phenoxyethanol. Để tránh những trường hợp nguy hiểm xảy ra, trước khi tiêm trẻ sẽ được thăm khám và kiểm tra kỹ về tiền sử dị ứng – Trẻ đang mắc bệnh và cần điều trị. Trong trường hợp bệnh nhẹ, bác sĩ có thể cân nhắc cho tiến hành tiêm. Tuy nhiên, cha mẹ nên đợi cho đến khi con khỏi hẳn bệnh rồi mới tiến hành tiêm chủng. – Trẻ bị tiêu chảy, sốt cao… – Trẻ có tình trạng sức khỏe có vấn đề như bị bệnh tim, đái tháo đường, suy dinh dưỡng… 2. Lịch tiêm phòng viêm gan A theo khuyến nghị của bác sĩ Đối với cả hai loại vắc xin, bác sĩ khuyến cáo tiêm 2 mũi cách nhau 6 -12 tháng. Trong đó: 2.1. Lịch trình tiêu chuẩn tiêm phòng viêm gan A cho bé Với lịch trình tiêm tiêu chuẩn, mũi tiêm phòng vắc xin viêm gan A sẽ được bắt đầu khi trẻ đủ 12 tháng tuổi. Mũi tiêm thứ hai sẽ được thực hiện cách mũi tiêm đầu tiên 6 tháng, khi mà trẻ đủ 18 tháng tuổi. Đây là lịch trình tiêm đem lại hiệu quả phòng bệnh cao nhất dành cho trẻ. 2.2. Lịch trình khuyến cáo tiêm phòng viêm gan A cho bé Nếu như không kịp tiêm cho trẻ đúng như lịch trình tiêu chuẩn, cha mẹ có thể đưa trẻ tiêm đủ 2 mũi trong giai đoạn từ 2 đến trước 18 tuổi. Mỗi mũi tiêm nên cách nhau từ 6 – 12 tháng. Cha mẹ cần chú ý lịch tiêm của con để đảm bảo hiệu quả tốt nhất cho trẻ 3. Những tác dụng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin viêm gan A Vắc xin viêm gan A đã được kiểm thử và nghiên cứu về độ an toàn đối với trẻ nhỏ. Tuy nhiên, cũng giống như mọi loại vắc xin khác, vắc xin viêm gan A trong một số trường hợp có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn. Dù vậy các triệu chứng này thường nhé và xảy ra trong thời gian ngắn. Cụ thể như sau: – Những phản ứng nhẹ tại vị trí tiêm bao gồm đau, đỏ da, sưng, và thỉnh thoảng chai cứng tại chỗ. Những triệu chứng này thường nhẹ và tự hết trong vòng 2 ngày sau tiêm. – Phản ứng toàn thân như sốt, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn và chóng mặt,… Đây là phản ứng ít gặp, khó xác định nguyên nhân có phải do vắc xin hay không. Ngoài ra, nếu như sau khi tiêm chủng, trẻ gặp các dấu hiệu như: – Giảm sự thèm ăn, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói,… – Đau đầu, mất ngủ. – Phát ban hay nổi mề đay.
thucuc
1,097
Siêu âm tim phát hiện bệnh gì và những thông tin liên quan Siêu âm tim là phương pháp chẩn đoán quan trọng để kiểm tra, phát hiện các bất thường về cấu trúc, chức năng hay bệnh lý ở tim. Tùy từng trường hợp và bệnh lý nghi ngờ mà bác sĩ có thể chỉ định các dạng siêu âm tim khác nhau như: siêu âm tim qua thực quản, siêu âm tim qua thành ngực, siêu âm Doppler, siêu âm tim gắng sức, siêu âm tim ba chiều,… Vậy siêu âm tim phát hiện bệnh gì và khi nào nên siêu âm? 1. Siêu âm tim - kỹ thuật quan trọng trong chẩn đoán sức khỏe tim Tim là cơ quan quan trọng hàng đầu với cơ thể người, là trung tâm của hệ tuần hoàn máu đi nuôi các tế bào, mô và cơ quan trong cơ thể. Bất cứ vấn đề sức khỏe hay bệnh lý nào ở tim đều ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cơ thể cũng như hoạt động của các cơ quan. Các phương pháp kiểm tra, chẩn đoán bệnh lý tim cũng không ngừng phát triển. Trong đó, siêu âm tim không phải là kỹ thuật mới song vẫn giữ vai trò quan trọng trong thăm khám, chẩn đoán bệnh lý tim mạch. Vì thế siêu âm tim vẫn thường được chỉ định đầu tiên khi bác sĩ nghi ngờ có vấn đề sức khỏe tim mạch bất thường, nếu cần thêm thông tin sẽ yêu cầu xét nghiệm bổ sung. 1.1. Siêu âm tim kiểm tra được các thông tin sức khỏe gì ở tim? Thông Kích thước, hình dạng của tim trong một chu kỳ hoạt động. Cách tim hoạt động co bóp để đẩy máu đi nuôi cơ thể cũng như nhận máu trở về từ các cơ quan để bổ sung oxy và dinh dưỡng. Sức bơm của cơ tim. Kích thước và chuyển động bơm máu của các thành tim. Hoạt động của các van tim, kiểm tra van tim có bị hở hay hẹp không. Có khối u, viêm nhiễm, dịch viêm tích tụ xung quanh van tim, mạch máu hay cơ tim hay không. 1.2. Bất thường bộ phận nào của tim phát hiện được bằng siêu âm? Thông tin siêu âm tim hiển thị giúp phát hiện các vấn đề tim mạch như: Vấn đề về van tim. Cục máu đông trong buồng tim. Vấn đề về cơ tim, các lớp màng trong và ngoài tim. Vấn đề về mạch máu lớn vào và ra khỏi tim. Các lỗ bất thường xuất hiện giữa các buồng tim. 2. Vậy cụ thể siêu âm tim phát hiện bệnh gì? Có thể thấy, siêu âm tim giúp bác sĩ và y học tiếp cận nhiều thông tin quan trọng về cấu trúc, hoạt động của các bộ phận nhỏ của tim. Với những thông tin về hoạt động của các cơ quan của tim mà siêu âm cung cấp này, các vấn đề tim mạch liên quan sau sẽ được phát hiện: Nhịp tim Nhịp tim được gọi là bất thường khi nằm ngoài khoảng 60 - 100 nhịp tim mỗi phút. Kích thước trái tim Kích thước trái tim sẽ to lên bất thường khi van tim bị tổn thương, suy van tim, huyết áp cao hoặc bệnh lý mạch máu khác khiến tim phải hoạt động quá mức, buồng tim bị giãn rộng hoặc thành tim dày bất thường. Trong trường hợp siêu âm thấy kích thước trái tim bất thường, cần kiểm tra kỹ hơn tìm ra nguyên nhân để khắc phục. Sức bơm của tim Siêu âm tim cũng đưa ra thông số cho thấy sức bơm của tim, cụ thể là phần trăm máu được tâm thất bơm đầy ra cùng thể tích máu tim bơm được trong 1 phút. Sức bơm của tim yếu khiến tuần hoàn máu bị ảnh hưởng, nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là cơ quan xa dễ bị thiếu hụt dinh dưỡng và oxy. Chính bản thân trái tim cũng bị ảnh hưởng khi sức bơm không đáp ứng khiến tim hoạt động nhiều hơn, dễ dẫn đến suy tim. Cục máu đông trong các buồng tim Những cục máu đông này có thể di chuyển theo dòng máu, đến khu vực mạch máu hẹp có thể gây tắc nghẽn. Tổn thương cơ tim Hoạt động bơm máu của tim diễn ra bình thường cần sự phối hợp hoạt động của rất nhiều bộ phận khác nhau. Cơn đau tim thoáng qua hoặc thiếu hụt oxy có thể khiến các khu vực của thành tim di chuyển yếu, chức năng tim suy giảm. Vấn đề van tim Siêu âm tim cho thấy hình ảnh, kích thước van tim cũng như hoạt động của van tim trong các chu kỳ bơm - đẩy máu. Điều này giúp bác sĩ kiểm tra van có đóng hoàn toàn không, có xuất hiện rò rỉ máu và tình trạng rò rỉ máu qua van tim nếu có như thế nào. Dị tật tim Đôi khi những dị tật bẩm sinh ở tim biểu hiện khá muộn, gây ảnh hưởng nhất định đến hoạt động của trái tim. Siêu âm giúp phát hiện sớm dị tật xuất hiện muộn để kịp thời ngăn chặn. 3. Khi nào bạn nên đi siêu âm tim? Trong thăm khám, nếu bệnh nhân có những dấu hiệu nghi ngờ bệnh lý hoặc tổn thương tim mạch, siêu âm tim thường được chỉ định đầu tiên để khẳng định nghi ngờ. Vậy bạn cần nắm rõ để nhận biết sớm dấu hiệu liên quan đến sức khỏe tim mạch sau để đi khám và thực hiện siêu âm tim khi cần thiết: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt đi kèm với đau thắt vùng ngực xuất hiện theo đợt, có thể gần hoặc cách nhau rất xa. Khó thở thường xuyên, rối loạn nhịp tim, tim đập lúc nhanh lúc chậm. Tổn thương tim gây đau tim, nôn ói, đau ngực, hụt hơi đột ngột. Khó khăn khi hoạt động gắng sức, bê vác vật nặng khiến người bệnh có cảm giác nghẹn lại khó thở, tim đập nhanh bất thường. Tối mắt đi kèm với triệu chứng nôn ói, đây có thể là dấu hiệu tổn thương tim cấp tính gây suy giảm tuần hoàn máu. Ngoài những triệu chứng điển hình mà bệnh lý hoặc tổn thương tim mạch gây ra trên, người bệnh có thể có dấu hiệu toàn thân khác như: đau cánh tay, đau vai trái, đau lưng, đau ở hàm, đau cổ… Với những trường hợp nghi ngờ này, sau khi thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định siêu âm tim. Kết quả siêu âm tiết lộ khá đầy đủ và chính xác về bệnh lý tim mạch gặp phải cũng như ảnh hưởng của nó đến sức khỏe.
medlatec
1,122
Chữa bệnh đau răng ở đâu tốt?ảm giác đau nhức, ê buốt Theo thống kê của Bệnh viện Răng hàm mặt trung ương, có tới trên 90% dân số Việt Nam có vấn đề về sức khỏe răng miệng. Hầu hết các vấn đề về răng miệng đều đem đến cho người bệnh cảm giác đau nhức, ê buốt khó chịu. Nhưng phần nhiều trong số họ vẫn lúng túng khi đối phó với tình trạng đau nhức răng và không biết nên làm thế nào để giảm đau hay chữa bệnh đau răng ở đâu tốt? Có tới 90% dân số Việt Nam thường xuyên gặp phải các vấn đề về răng miệng (ảnh minh họa). 1. Nguyên nhân gây bệnh răng miệng? Theo nghiên cứu của các bác sỹ chuyên khoa răng hàm mặt tại Việt Nam, nguyên nhân cơ bản dẫn đến bệnh về răng miệng là do tỷ lệ nồng độ Fluor trung bình trong nước quá thấp, chỉ đạt 0,4% ppm-0,5ppm mà theo tiêu chuẩn quốc tế là 1ppm. Hơn nữa, người dân hầu như thiếu kiến thức về chăm sóc và bảo vệ răng miệng cũng như chưa có thói quen đi khám sức khỏe răng miệng định kỳ. Bên cạnh đó là thói quen ăn uống các loại thực phẩm có hàm lượng đường cao, gây hại cho răng… Hầu hết người dân khi gặp phải các vấn đề về răng miệng đều chủ quan, không điều trị dứt điểm bởi tâm lí: cứ để tự nó khỏi. Và chỉ khi các vấn đề về răng miệng trở nên trầm trọng, các cơn đau nhức, ê buốt kéo dài, mức độ đau nhức tăng dần…thì người bệnh mới vội vàng tìm tới bác sỹ nha khoa. Có thể sử dụng các thực phẩm thiên nhiên để giảm đau do sâu răng. Tuy nhiên biện pháp này chỉ mang tính chất tạm thời. 2. Cách chữa bệnh răng miệng Đau nhức và ê buốt là những triệu chứng đặc trưng, phổ biến ở hầu hết các bệnh lí về răng miệng. Những cơn đau nhức, ê buốt kéo dài không chỉ khiến người bệnh khó chịu mà còn làm ảnh hưởng trực tiếp tới các sinh hoạt đời thường và làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Để giảm nhanh cảm giác đau nhức, ê buốt do sâu răng mang lại, chúng ta có thể dùng một số biện pháp chữa đau răng đơn giản bằng nguyên liệu thiên nhiên như: Nước muối; nước cốt chanh, tỏi, gừng… hầu hết các nguyên liệu này đều có tính sát trùng, khử khuẩn… giúp bạn loại bỏ vi khuẩn, làm sạch khoang miệng và giảm cảm giác đau nhức. Tuy nhiên, đây chỉ là những cách giảm đau tạm thời. Để thu được kết quả chữa đau răng triệt để, chúng ta nên nhờ tới sự tham vấn của các bác sỹ chuyên khoa. Nên đi khám bác sỹ nha khoa để được chẩn đoán chính xác và có phương pháp điều trị hiệu quả nhất. 3. Chữa bệnh đau răng ở đâu tốt?
thucuc
518
Triệu chứng và cách điều trị bệnh trĩ hiệu quả 1. Triệu chứng bệnh trĩ Bệnh trĩ sẽ gây nên những triệu chứng cụ thể như: – Vùng hậu môn ẩm ướt: Triệu chứng này có ngay từ thời điểm đầu của bệnh trĩ và kéo dài đến khi trĩ chuyển cấp độ nặng. Càng ngày, vùng hậu môn sẽ càng ẩm ướt, ngứa ngáy và khó chịu. Tình trạng này xảy ra do vùng hậu môn xuất hiện 1 lượng dịch tiết ra khi bị trĩ. – Vùng hậu môn đau rát: Người bị trĩ thường có cảm giác đau ở vùng hậu môn khi đi vệ sinh. Nguyên do là các búi trĩ đang căng phồng bị cọ xát khi đi vệ sinh sẽ bị tổn thương. Nếu bị trĩ nội thì hiện tượng đau rát xảy ra ở sâu bên trong ống hậu môn. – Bị ra máu: Các mạch máu ở búi trĩ bị tổn thương khi đi vệ sinh là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ra máu. Khi bệnh nhẹ, máu chỉ dính 1 ít hoặc nhỏ giọt. Nhưng khi bệnh trở nặng, máu có thể bắn thành tia. Khi đó sức khỏe của bệnh nhân vô cùng nguy hiểm. – Vùng hậu môn bị sưng đỏ: Xung quanh lỗ hậu môn là một vùng sưng đỏ, giống với sự hình thành của bọng máu. Người bệnh cũng có thể bị viêm nhiễm gây đau hoặc mưng mủ. – Búi trĩ bị sa ra ngoài; Đối với trĩ nội, khi búi trĩ sa ra ngoài không đẩy lên được là đã ở cấp độ nặng cần can thiệp ngoại khoa. Một số trường hợp bệnh nhẹ hơn thì trĩ sẽ sa xuống khi đi vệ sinh và sẽ co lên sau đó. Bệnh trĩ khi xuất hiện triệu chứng cần được điều trị càng sớm càng tốt 2. Điều trị bệnh trĩ như thế nào? Trĩ khi có triệu chứng cần can thiệp điều trị càng sớm càng tốt để tránh biến chứng xảy ra. Trường hợp trĩ chưa có triệu chứng, lưu ý nhất là cần ăn nhiều rau xanh, sinh hoạt nghỉ ngơi điều độ để ngăn chặn trĩ tiến triển. 2.1. Điều trị bệnh trĩ với thuốc Áp dụng với: – Trĩ độ 1, trĩ độ 2, búi trĩ có thể tự co, chưa có nguy cơ gây biến chứng. Phương pháp cụ thể: – Kết hợp dùng thuốc và dinh dưỡng, sinh hoạt phù hợp ngăn chặn bệnh tiến triển Dùng thuốc như sau: – Sử dụng các loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Các loại thuốc thường là: thuốc uống làm chắc tĩnh mạch, hỗ trợ tuần hoàn tĩnh mạch, nhuận tràng, hỗ trợ tiêu hóa. Thuốc bôi tại chỗ để khắc phục các triệu chứng ngứa ngáy khó chịu… – Mỗi bệnh nhân có 1 tình trạng khác nên đơn thuốc cần được kê riêng biệt. Do đó, không dùng đơn thuốc của người khác, không tự ý dùng thuốc. Mọi hướng dẫn dùng thuốc trong bài viết chỉ để tham khảo. Về ăn uống, sinh hoạt cần chú ý: – Chế độ giàu chất xơ, nhiều rau xanh, hạn chế đồ cay nóng, thực đơn hỗ trợ tiêu hóa – Vùng hậu môn cần hạn chế bị tác động hay va chạm mạnh – Chú ý lúc đi vệ sinh không ngồi quá lâu, kết hợp dùng thuốc chứ không nên cố rặn mạnh khi bị táo bón – Vận động hằng ngày chứ không nên ngồi 1 chỗ – Ngâm hậu môn để dễ chịu hơn nếu có cảm giác khó chịu Điều trị bệnh trĩ cần dùng thuốc kết hợp sinh hoạt, ăn uống điều độ 2.2. Điều trị bệnh trĩ bằng phẫu thuật Áp dụng với: – Trĩ độ 3, độ 4 với các triệu chứng nghiêm trọng – Trĩ sà xuống không co được lên – Trĩ nguy cơ gây các biến chứng huyết khối, sa nghẹt, hoại tử… Việc can thiệp bằng thuốc đã không còn tác dụng. Vì vậy cần thực hiện phẫu thuật cắt bỏ trĩ. – Phẫu thuật kinh điển Milligan Morgan: Áp dụng phổ biến trước đây do thực hiện được với đa dạng các loại trĩ. Tuy vậy, phương pháp này can thiệp trực tiếp vào búi trĩ gây đau đớn dài lâu sau mổ. – Phương pháp Longo: Phương pháp hiện đại được áp dụng phổ biến gần đây. Ưu điểm của phương pháp là dùng súng tự động để khâu và cắt nguồn cung cấp máu cho các búi trĩ. Từ đó, các búi trĩ sẽ tự teo và co lên. Lớp niêm mạc cũng được khâu treo lại. Đặc biệt phẫu thuật được thực hiện ở vùng vô cảm nên bệnh nhân đỡ đau, mau chóng phục hồi hơn. Bệnh trĩ cần phẫu thuật khi trĩ chuyển giai đoạn nặng 3. Lưu ý về điều trị trĩ – Một số trường hợp bệnh nhân không thể thực hiện phẫu thuật cắt trĩ do sức khỏe không đáp ứng phẫu thuật. Những trường hợp này sẽ điều trị bảo tồn bằng thuốc. Cụ thể như bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch, viêm đại tràng… Do đó, bệnh nhân cần nói rõ với bác sĩ và thực hiện các xét nghiệm chụp chiếu phù hợp để xác định tình trạng sức khỏe. – Người bệnh có thể gặp 1 số biến chứng hậu phẫu thuật như chảy máu, tắc tiểu hoặc đại tiện mất tự chủ… Tuy nhiên những biến chứng này chỉ là tạm thời và diễn ra trong thời gian ngắn. Nếu kéo dài thì cần báo ngay cho bác sĩ để được xử trí kịp thời. – Trĩ không nên chủ quan trong giai đoạn sớm. Người bệnh cần chú ý chủ động thăm khám để phát hiện bệnh. Điều trị càng sớm sẽ càng đơn giản và đỡ tốn kém. – Việc ăn uống và sinh hoạt là vô cùng quan trọng trong việc điều trị trĩ, dù là nội khoa hay ngoại khoa. Điều trị bệnh trĩ cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Không nên tin vào các bài thuốc chưa được kiểm chứng có thể gây lở loét, đau đớn cho vùng hậu môn. Hiện nay, điều trị trĩ là rất riêng tư nên bệnh nhân đừng ngần ngại khi thăm khám và điều trị.
thucuc
1,075
Những nơi vi khuẩn trú ngụ nhiều nhất và cách loại bỏ chúng hiệu quả Vi trùng có mặt ở khắp mọi nơi, ở cả bàn phím, chuột máy tính, nắm cửa ra vào hay vòi nước... Ở bất cứ nơi đâu ẩm ướt hoặc nhiều người chạm tay vào thì đều có điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Vi khuẩn phát triển ở những nơi nhiều người sử dụng chủ yếu là các loại vi khuẩn như E. coli, salmonella, Staphylococcus aureus, Co NS… Tiếp xúc với những vật này càng thì càng làm tăng nguy cơ vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể con người và gây bệnh, đặc biệt là các bệnh đường tiêu hóa (như đau bụng, tiêu chả), bệnh hô hấp (cảm cúm, cảm lạnh... ) hoặc các bệnh nhiễm trùng khác. Hãy cùng tìm hiểu những nơi vi khuẩn trú ngụ nhiều và cách loại bỏ chúng tốt nhất nhé! Loại vi sinh vật phổ biến nhất thường được phát hiện trên bàn phím máy vi tính là vi trùng Esherichia. Coli và Tụ cầu trùng (Staphylococcus)… Chúng thường gây ra các bệnh về tiêu chảy và hô hấp. Để tránh vi khuẩn làm hại đến cơ thể, bạn nên vệ sinh bàn phím máy tính kỹ càng sau khi sử dụng. Mặc dù bạn đã chùi rửa trắng bong, một chiếc bồn cầu vẫn có thể chứa đến 189 loại vi khuẩn khác nhau. Có tới 500.000 con vi khuẩn ẩn nấp trong mỗi cm vuông diện và có thể gây tả, lị, thương hàn, bệnh ngoài da hoặc các bệnh có tính lây lan như tay chân miệng ở trẻ nhỏ. Hãy rửa tay sạch sẽ sau mỗi lần đi vệ sinh. Công tắc điện mỗi lần tiếp xúc với ngón tay lại được bổ sung thêm 217 con vi khuẩn trên mỗi inch vuông và cứ thế tích luỹ dần, đặc biệt công tắc điện trong phòng vệ sinh công cộng càng chứa nhiều vi trùng, vi khuẩn hơn. Hãy lau chùi chúng mỗi ngày, trước và sau khi bật công tắc bạn nên làm sạch tay. Thường bạn dễ bị nhiễm vi khuẩn E. coli gây bệnh tiêu chảy và các virus khác gây bệnh u nhú ở da, mụn cóc... trên tay nắm cửa. Hãy cố gắng tránh chạm vào tay nắm cửa ở nơi công cộng, đặc biệt là trong các nhà vệ sinh công cộng. Để an toàn, bạn nên làm sạch tay sau khi tiếp xúc với tay nắm cửa. Vì chịu ảnh hưởng của môi trường ẩm trong nhà tắm mà bàn chải chứa hàng triệu con vi khuẩn như E. coli, Candida... dễ gây các bệnh viêm nướu, tiêu chảy nếu chúng xâm nhập vào miệng. Vì vậy, bạn nên rửa bàn chải bằng nước nóng trước khi đánh răng, thay bàn chải mới định kỳ 3 tháng một lần.000 vi khuẩn ẩn nấp, chủ yếu là coliforms, E. coli, Staphylococcus aureus, Co NS... gây các bệnh như tiêu chảy, nhiễm trùng da, nhiễm trùng máu... Con số này nhiều gấp 10 lần so với bồn vệ sinh. Một nút thang máy thông thường là nơi ẩn náu của các vi trùng với số lượng lớn gấp 40 lần một xí bệt công cộng. Vi khuẩn ở các nút thang máy có thể bao gồm các khuẩn gây bệnh đường ruột như E. coli. Lượng vi khuẩn ở xung quanh máy làm khô tay nhiều hơn cả trên giấy vệ sinh và chúng tồn tại trong thời gian dài hơn. Khi bạn dùng máy sấy tay ở nhà vệ sinh công cộng, bạn có thể bị lây nhiễm những loại vi khuẩn từ những người dùng trước đó. Tốt nhất, bạn nên rửa sạch tay với xà phòng và nước sạch, sau đó tráng thật sạch để phòng ngừa vi khuẩn. Tránh tiếp xúc với những đồ dùng, vật dụng chứa nhiều vi khuẩn chỉ là một cách tạm thời và không phải lúc nào chúng ta cũng nhớ mà thực hiện. Để tránh lây nhiễm vi trùng, bạn cần sử dụng biện pháp hiệu quả hơn. Hãy thực hành và dạy cho trẻ cũng có thói quen rửa tay với xà phòng và nước sạch thường xuyên trong ngày, nhất là trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh hoặc tiếp xúc với các vật dụng nói trên.
medlatec
722
Công dụng thuốc Senalphen Thuốc Senalphen có thành phần hoạt chất chính là Acelofenac với hàm lượng 100mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Senalphen là loại thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm, phi Steroid nhóm dẫn xuất phenylacetic. 1. Thuốc Senalphen là thuốc gì? Thuốc Senalphen có thành phần hoạt chất chính là Acelofenac với hàm lượng 100mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Senalphen là loại thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm, phi Steroid nhóm dẫn xuất phenylacetic.Thuốc Senalphen được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc Senalphen gồm 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên thuốc dạng viên nén.1.1. Dược lực học của hoạt chất Acelofenac. Hoạt chất Aceclofenac thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid thuộc nhóm dẫn xuất phenylacetic.1.2. Dược động học của hoạt chất Acelofenac. Hoạt chất Aceclofenac có khả năng hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, thức ăn làm chậm quá trình hấp thu thuốc. Hoạt chất này có khả năng liên kết mạnh với protein huyết tương, có hiệu ứng qua gan lần đầu nên sinh khả dụng thuốc qua đường uống chỉ khoảng 50%. Hoạt chất được thải trừ ra ngoài chủ yếu qua nước tiểu.1.3. Tác dụng của hoạt chất Acelofenac. Hoạt chất Aceclofenac là thuốc kháng viêm nhóm phi Steroid NSAID. Hoạt chất có tác dụng giảm đau kháng viêm trong các trường hợp viêm khớp mạn tính, viêm khớp dạng thấp, viêm cứng khớp đốt sống. 2. Thuốc Senalphen điều trị bệnh gì? Thuốc Senalphen có công dụng giảm đau và kháng viêm: điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm cứng khớp cột sống, viêm xương khớp, viêm quanh khớp cánh tay- bả vai.Thuốc cũng có tác dụng điều trị đau răng, viêm do chấn thương, đau lưng, viêm đau khớp hông, đau do vừa làm thủ thuật cắt tầng sinh môn, đau sau sinh, bệnh thấp không liên quan đến khớp. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Senalphen Liều thường dùng đối với người lớn là 1 viên/ lần và uống 2 lần/ ngày.Liều điều trị và khoảng cách về thời gian giữa các lần uống thuốc có thể thay đổi theo hướng dẫn của bác sĩ hay dược sĩ chuyên môn.Cách dùng: Bạn nên dùng thuốc Senalphen sau bữa ăn để giảm nguy cơ ảnh hưởng đến dạ dày ruột. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Senalphen Trong quá trình sử dụng thuốc Senalphen, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, phần lớn các tác dụng không mong muốn có thể hồi phục và là các biến chứng nhẹ gồm rối loạn tiêu hoá (cụ thể như chứng khó tiêu, đau tức bụng, buồn nôn và tiêu chảy), đôi khi có thể xảy ra chóng mặt. Các biến chứng về da có thể gặp bao gồm nổi ban ngứa và nổi mề đay trên da. Hàm lượng bất thường của các men gan và sự gia tăng creatinin trong huyết thanh đôi khi xảy ra khi sử dụng thuốc Senalphen. 5. Tương tác của thuốc Senalphen Cần chú ý theo dõi thận trọng những người sử dụng thuốc Senalphen đồng thời với các thuốc như Lithium, Digoxin, thuốc uống điều trị bệnh tiểu đường, thuốc kháng đông máu, thuốc lợi tiểu, thuốc giảm đau khác. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Senalphen 6.1. Chống chỉ định của thuốc Senalphen. Những người bị bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng tiến triển hoặc nghi ngờ có tiền sử loét dạ dày hoặc xuất huyết dạ dày-ruột.Những người bị bệnh suy thận từ trung bình tới nặng.Trong trường hợp những người bị suy giảm chức năng gan nặng, cần phải được theo dõi chặt chẽ khi chỉ định điều trị bằng thuốc có chứa hoạt chất Aceclofenac.Chỉ sử dụng thuốc Senalphen cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết và phải dùng ở liều điều trị thấp nhất có tác dụng.Không dùng thuốc Senalphen cho những người có tiền sử mẫn cảm với Aceclofenac, những người bị cơn hen phế quản, viêm mũi cấp hoặc nổi ban cấp tính khi sử dụng cùng với các loại thuốc như Aspirin hay các thuốc chống viêm nhóm NSAID khác hoặc những người có tiền sử dị ứng với các loại thuốc đó.6.2. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Senalphen. Người có dấu hiệu triệu chứng liên quan đến tình trạng bệnh rối loạn đường tiêu hóa, tiền sử bị viêm loét dạ dày, đang hồi phục sau phẫu thuật, người đang bị viêm nhiễm, suy gan nặng, suy tim, suy thận.Thận trọng khi dùng thuốc đối với những người đang sử dụng các loại thuốc lợi tiểu, thường xuyên uống bia hay uống rượu hoặc với những người cao tuổi.Thận trọng khi sử dụng thuốc Senalphen nếu bạn lái xe hay vận hành máy móc. Bạn chỉ nên sử dụng thuốc sau khi đã xác định được những ảnh hưởng của thuốc đến sức khỏe của bạn.Đối với đối tượng là trẻ em dưới 6 tuổi: chưa xác định được liều dùng và chỉ định.Phụ nữ mang thai/cho con bú: Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc có chứa hoạt chất Acelofenac đối với phụ nữ có thai và cho con bú. Do đó, nên tránh sử dụng thuốc Senalphen với nhóm đối tượng này, trừ những trường hợp đặc biệt sau khi đã được các bác sĩ cân nhắc về lợi ích cho mẹ và những nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Senalphen, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Senalphen để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
vinmec
1,015
Sử dụng hợp lý vitamin D cho trẻ em khi cần thiết 1. Vitamin D là gì? Vitamin D là dưỡng chất vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong quá trinh phát triển hệ xương Thuật ngữ vitamin D dùng để chỉ một nhóm các hợp chất sterol có cấu trúc hóa học tương tự nhau và có hoạt tính phòng ngừa hoặc điều trị còi xương. Các dạng chính của vitamin D là: 2. Vai trò của vitamin D Vitamin D giúp tạo xương nhờ tăng cường hấp thu canxi từ ruột 3. Liều vitamin D khuyến cáo cho trẻ Năm 2011, Hội Nhi khoa Hoa Kỳ đã đưa ra khuyến cáo về việc sử dụng canxi và vitamin D cho trẻ, cụ thể như sau: Bảng 1: Liều bổ sung khuyến cáo của canxi và vitamin D cho trẻ em và trẻ vị thành niên   1 IU tương đương 0.025 mcg vitamin D3/vitamin D2 Ví dụ: 400 IU Vitamin D trên nhãn sản phẩm sẽ tương đương với 400 * 0.025 = 10 mcg 4. Cách sử dụng Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bổ sung vitamin D cho trẻ Lưu ý: hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. 5. 1. Bản tin Cảnh giác Dược ngày 11/01/2017, Vitamin D2 – Ergocalciferol (Biệt dược Uvestérol D) và trường hợp trẻ sơ sinh tử vong ở Pháp: Sai sót trong sử dụng thuốc? 2. Chuyên luận “Vitamin D và các thuốc tương tự”, Dược thư Quốc Gia, lần xuất bản thứ 2, năm 2018, trang 1475. 3. UptoDate, Overview of vitamin D. 4. UptoDate, Vitamin D insufficiency and deficiency in children and adolescents. 5. Steven A. Abrams, Dietary Guidelines for Calcium and Vitamin D: A New Era, American Academy of Pediatrics, Pediatrics, March 2011, VOLUME 127 / ISSUE 3
thucuc
287
Ung thư ruột thừa ít gặp, dấu hiệu không rõ ở giai đoạn sớm Ung thư ruột thừa là một bệnh hiếm gặp, thường khó phát hiện ở giai đoạn sớm do có những dấu hiệu không rõ ràng. Thông thường bệnh hay được phát hiện ở những giai đoạn muộn, khi có những dấu hiệu di căn. Ung thư ruột thừa có thể điều trị được và kết quả điều trị khá tốt, nếu phát hiện càng sớm thì tỷ lệ chữa khỏi càng cao. 1. Đại cương ung thư ruột thừa Ruột thừa là một đoạn ruột tịt, có hình ống nối với đại tràng, đây là một bộ phận của đường tiêu hóa. Thông thường ruột thừa nằm ở vị trí hố chậu phải, tuy nhiên có thể nằm ở các vị trí khác trong ổ bụng nhưng ít gặp hơn.Ung thư ruột thừa là tình trạng các tế bào bên trong ruột thừa phát triển một cách bất thường không dưới sự khống chế của cơ thể, các tế bào ác tính này có tính xâm lấn và lan sang các cơ quan khác trong cơ thể. Đây là một tình trạng u ác tính cực kỳ hiếm và thường không có triệu chứng trong giai đoạn đầu. Một số khối u ruột thừa là lành tính. Các khối u ác tính có thể xâm lấn và có thể lây lan sang các cơ quan khác.Một số dạng khối u ác tính của ruột thừa bao gồm:Khối u thần kinh: Thường bắt đầu ở đầu ruột thừa và chiếm hơn một nửa trong số các khối u ác tính hay gặp ở ruột thừa.Khối u tuyến nang niêm mạc: Khối u bắt đầu trong niêm mạc nhưng có bản chất ác tính và chiếm khoảng 20% của tất cả các trường hợp ung thư ruột thừa.Ung thư tuyến đại tràng: Loại này chiếm khoảng 10% các trường hợp các khối u ác tính ruột thừa, thường bắt đầu ở đáy của ruột thừa.Ung thư biểu mô tế bào đài: Loại này có thể lan sang các cơ quan khác nhưng có xu hướng ít xâm lấn hơn khối u thần kinh.Ung thư biểu mô tế bào nhẫn: Là khối u ác tính hiếm gặp nhất và khó điều trị, ung thư biểu mô tế bào nhẫn có tốc độ phát triển nhanh.U tế bào cận hạch thần kinh: Thông thường loại khối u này thường lành tính. Tuy nhiên, một số trường hợp hiếm gặp vẫn có một tỉ lệ nhỏ ác tính trong ruột thừa.Hiện tại, vẫn chưa biết được chính xác nguyên nhân gây ra ung thư ruột thừa. Bệnh gặp ở cả hai giới với tỷ lệ ngang nhau, độ tuổi thường thấy được chẩn đoán bệnh ung thư ruột thừa là từ 40-59 tuổi. Ung thư ruột thừa là một tình trạng u ác tính cực kỳ hiếm 2. Dấu hiệu ung thư ruột thừa Hầu hết các trường hợp đều không có dấu hiệu gì khi ở giai đoạn sớm. Một số trường hợp do ảnh hưởng của khối u mà gây ra các triệu chứng không đặc hiệu như:Đau bụng, đau theo từng cơn, có thể cảm thấy đau tại vùng hố chậu bên phải.Chướng bụng, chán ăn, cảm thấy nhanh no sau khi ăn một lượng nhỏ thức ăn.Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn hoặc nôn, táo bón hoặc tiêu chảy. Có thể biểu hiện bởi tình trạng thoát vị bẹn những phổ biến hơn ở nam giới. Các biểu hiện có thể thấy bao gồm: Thấy khối bất thường vùng bẹn, thường không đau chỉ tức nhẹ, có thể di động lên trên khi nghỉ ngơi...Biểu hiện một tình trạng viêm ruột thừa, do khối u làm cản trở sự lưu thông dịch dẫn đến vi khuẩn đường ruột bị mắc kẹt và phát triển quá mức bên trong ruột thừa nên gây viêm ruột thừa. Nhiều trường hợp ung thư ruột thừa có triệu chứng đầu tiên của viêm ruột thừa cấp. Các biểu hiện như:Đau bụng: Đầu tiên đau vùng quanh rốn sau đó khu trú tại hố chậu phải, đau thành từng cơn.Buồn nôn và nôn.Bí trung tiện và đại tiện, bụng chướng, khó chịu.Sốt: Có thể sốt nhẹ, nếu đã vỡ gây sốt cao.Co cứng thành bụng, ấn điểm hố chậu phải đau.Đôi khi khối u to dẫn tới chèn ép và gây tắc ruột hay sờ thấy khối bất thường.Các dấu hiệu khác: Do tế bào ung thư có thể phát triển tại các cơ quan vùng bụng khác và niêm mạc khoang bụng. Như gan, lách, buồng trứng, tử cung... Gây ra các biểu hiện tại cơ quan đó. Dấu hiệu ung thư ruột thừa có thể cảm thấy đau tại vùng hố chậu bên phải. 3. Tiên lượng bệnh ung thư ruột thừa Thông thường, người ta nhận thấy ung thư ruột thừa không lan đến các cơ quan bên ngoài khoang bụng ngoại trừ trong trường hợp ung thư biểu mô tế bào nhẫn. Nên tiên lượng thường khá tốt, nhất là các trường hợp phát hiện sớm.Nói chung, tỷ lệ sống sót đối với bệnh nhân mắc ung thư ruột thừa còn thay đổi tùy thuộc vào loại khối u, kích thước và tình trạng di căn của khối u.Theo thống kê thì tỷ lệ sống sót ước tính sau 5 năm đối với các khối u thần kinh của ruột thừa là khoảng:Tỷ lệ gần như 100% nếu khối u < 3cm và không lan rộng.Khoảng 78% nếu khối u < 3cm và đã lan đến các hạch bạch huyết khu vực.Khoảng 78% nếu khối u lớn hơn 3cm, nhưng chưa thấy lan đến các bộ phận khác của cơ thể.Khoảng 32% nếu ung thư đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể.Nếu phát hiện sớm thì khả năng chữa khỏi cao, nhưng nhiều trường hợp ung thư ruột thừa thường được chẩn đoán sau khi đã phẫu thuật viêm ruột thừa và làm sinh thiết hoặc khi khối u lan sang các cơ quan khác gây ra các triệu chứng rõ rệt.Việc xác định ung thư ruột thừa bằng chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, MRI hoặc CT scan rất khó. Chính vì vậy tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh là tiến hành sinh thiết sau khi cắt ruột thừa.Bệnh ung thư ruột thừa là bệnh rất hiếm khi gặp, nhưng không có nghĩa là không có. Các biểu hiện bệnh thường khó phát hiện, chính vì vậy để loại trừ mắc bệnh ung thư ruột thừa nên làm sinh thiết sau khi cắt ruột thừa trong bệnh viêm ruột thừa.
vinmec
1,109
Góc giải đáp: Chụp X-quang có phát hiện thoát vị đĩa đệm không? Thoát vị đĩa đệm là một tình trạng thường gặp. Đó là sự lệch khỏi vị trí trong bao xơ giữa hai đốt sống của nhân nhầy (hay còn gọi là đĩa đệm). Việc chẩn đoán thoát vị đĩa đệm cần phải dựa vào các phương pháp chẩn đoán hình ảnh để xác định rõ. Bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu về việc Chụp X-quang có phát hiện thoát vị đĩa đệm không nhé. 1. Tổng quan bệnh thoát vị đĩa đệm Tuy thoát vị đĩa đệm không gây đe dọa tính mạng bệnh nhân nhưng bệnh lại có thể gây ra những biến chứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Thoát vị đĩa đệm có nguyên nhân từ việc nhân nhầy thoát khỏi vị trí ban đầu trong bao xơ đĩa đệm, khiến chèn ép vào rễ dây thần kinh gây đau đớn cho bệnh nhân theo kiểu chèn ép trong các tình trạng đau vùng cổ vai gáy hay đau cột sống - thắt lưng. Các nguyên nhân chính gây tình trạng thoát vị đĩa đệm cột sống đó là: Do tình trạng lão hóa khi cao tuổi: Các đốt sống bị thoái hóa, xốp hơn và có thể lún xẹp khiến khó có thể giữ vững đĩa đệm tại vị trí cũ. Bên cạnh đó đĩa đệm cũng bị thoái hóa, mất nước, xơ cứng nên dễ bị di lệch hay tổn thương gây ra thoát vị đĩa đệm. Do chấn thương, tai nạn sinh hoạt hay lao động: Khi cột sống chịu lực tác động lớn không theo sinh lý trong các trường hợp tai nạn sinh hoạt, tai nạn lao động hoặc do lao động quá sức và sai tư thế trong thời gian dài sẽ làm cho cột sống và đĩa đệm chịu tổn thương dẫn đến thoát vị đĩa đệm. Thoát vị đĩa đệm cũng có thể gặp trong các bệnh lý bẩm sinh hay mắc phải ở vùng cột sống. Bệnh béo phì cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến gia tăng tình trạng thoát vị đĩa đệm. Nếu thoát vị đĩa đệm không được điều trị kịp thời sẽ để lại những hậu quả khôn lường. Việc thoái hóa cột sống và thoát vị đĩa đệm sẽ gây ra những chèn ép các rễ dây thần kinh khiến bệnh nhân đau đớn, vận động bị ảnh hưởng, các chi suy yếu và teo dần, thậm chí có thể gây rối loạn đại tiểu tiện. 2. Chụp X-quang có phát hiện thoát vị đĩa đệm không? Chụp X-quang là một phương pháp đơn giản và có thể chỉ định rộng rãi. Chùm tia X do máy chụp X-quang phát ra sẽ xuyên qua cơ thể và bị cản lại bởi các mô đặc như xương nên trên phim chụp bác sĩ sẽ dựa vào hình chiếu của các cơ quan có hàm lượng calci cao của cơ thể để chẩn đoán bệnh. Tuy nhiên, như chúng ta đã biết, đĩa đệm là một nhân nhầy và không cản quang. Vì vậy, không thể trực tiếp thấy được hình ảnh của đĩa đệm di lệch trên phim chup X-quang. Nhưng bác sĩ sẽ dựa vào các dấu hiệu di lệch, lún xẹp, thoái hóa của xương cột sống mà dự đoán tình trạng thoát vị đĩa đệm. Chụp X-quang không có mấy tác dụng ở các trường hợp bệnh nhẹ, mà nó chỉ có tác dụng trong các trường hợp tổn thương xương rõ rệt, khi: Các đĩa đệm đã thoát vị nhiều, gây biến dạng các đốt sống, hẹp các khoang giữa hai đốt sống; Chụp X-quang sẽ thấy được tư thế của cột sống, quan đó sẽ phản ánh tình trạng thoát vị đĩa đệm; Chụp X-quang cũng cho thấy đường cong sinh lý của cột sống có còn toàn vẹn hay không, đốt sống có trượt khỏi vị trí hay không hoặc có bị lún xẹp hay không? 3. Khi nào nên chụp X-quang để chẩn đoán thoát vị đĩa đệm? Vì thoát vị đĩa đệm rất khó có thể xác định trên phim chụp X-quang, nhưng ở các trường hợp sau, bệnh nhân nên được chụp X-quang để đánh giá sơ bộ tình trạng cột sống và đĩa đệm: Nhược cơ, liệt chi: Khi thoát vị đĩa đệm không được điều trị sớm, việc vận động, đi lại của bệnh nhân sẽ khó khăn và hạn chế, dần dần sẽ dẫn đến teo cơ, yếu liệt các chi; Đau cơ: khi các rễ dây thần kinh bị chèn ép, các cơn đau sẽ xuất hiện ở các vùng cơ do các dây thần kinh này chi phối và nhận cảm, thường sẽ là các cơn đau dọc theo vùng cổ vai gáy xuống tay hoặc từ thắt lưng hông lan xuống chi dưới. Các cơn đau có thể âm ỉ kéo dài hoặc trội thành cơn đau dữ dội; Tê bì các chi: Việc chèn ép dây thần kinh cũng gây ra tình trạng tê bì các chi, kèm theo rối loạn cảm giác; Khi các cơn đau, sự tê yếu tăng dần, kèm theo dấu hiệu rối loạn đại tiểu tiện. 4 . Quy trình chụp X-quang để phát hiện thoát vị đĩa đệm Việc chụp X-quang cột sống khá đơn giản qua các quy trình như sau: Cởi bỏ quần áo hoặc trang sức trên vùng muốn chụp Đứng hoặc nằm thẳng hay nghiêng theo sự hướng dẫn của kỹ thuật viên chụp X-quang; Giữ nguyên tư thế và nghe theo sự chỉ dẫn của kỹ thuật viên để có thể thu được hình ảnh rõ nét nhất sau khi chụp; Nhận kết quả đọc phim và gửi lại bác sĩ lâm sàng để phân tích kết quả. Ở công đoạn này, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng cột sống của bệnh nhân để xem xét chỉ định thêm các kỹ thuật chuyên sâu hơn như chụp cắt lớp hay chụp cộng hưởng từ,… để có kết luận chính xác nhất. 5. Các lưu ý khi chụp X-quang để phát hiện thoát vị đĩa đệm Khi chụp X-quang để phát hiện thoát vị đĩa đệm, cần phải lưu ý các vấn đề sau: Không chụp X-quang đối với phụ nữ mang thai. Hoặc nếu có thì cần phải có chỉ định đặc biệt của bác sĩ; Tháo bỏ các đồ vật, trang sức kim loại vì có thể làm ảnh hưởng đến hình ảnh chụp X-quang. 6. Các biện pháp điều trị và phòng ngừa thoát vị đĩa đệm Tùy vào độ tuổi, mức độ tổn thương cột sống hay tình trạng đĩa đệm mà bác sĩ sẽ có những chỉ định nội khoa, phục hồi chức năng hay can thiệp ngoại khoa phù hợp. Tuy nhiên, dù có điều trị bằng phương pháp nào thì thoát vị đĩa đệm cũng sẽ để lại những di chứng rất khó hồi phục. Vì vậy, chúng ta cần tích cực phòng ngừa tránh xảy ra thoát vị đĩa đệm với những lưu ý sau: Tăng cường tập luyện thể dục thể thao hàng ngày với các bài tập phù hợp; Giảm cân và duy trì trọng lượng cơ thể ở cân nặng hợp lý theo MBI; Chú ý đi đứng và ngồi thẳng lưng, nên thay đổi tư thế sau một khoảng thời gian cố định tư thế lâu; Tránh mang vác vật nặng; Hạn chế các động tác cúi, còng lưng,... ; Hạn chế rượu bia, không hút thuốc, không dùng chất kích thích; Ăn uống khoa học, đầy đủ dưỡng chất, nhất là phải bổ sung Canxi và Vitamin D để hạn chế tình trạng thoái hóa xương khớp, loãng xương,... ; Cần đi khám kiểm tra sức khỏe định kỳ mỗi 6 - 12 tháng. Như vậy, bài viết trên đây đã phần nào giúp giải đáp thắc mắc về việc: Chụp X-quang có phát hiện thoát vị đĩa đệm không?
medlatec
1,306
Công dụng thuốc Cinolar Cinolar là một Corticosteroid dùng tại chỗ. Thuốc chỉ được sử dụng khi có đơn của bác sĩ. Trước khi dùng thuốc Cinolar người bệnh nên chủ động đọc kỹ thông tin, thành phần để quá trình sử dụng thuốc được hiệu quả. 1. Thuốc Cinolar có tác dụng gì? Thuốc Cinolar có thành phần chính là Triamcinolone một Corticosteroid (thuốc giống cortisone hoặc steroid) dùng tại chỗ được sử dụng để giúp giảm mẩn đỏ, ngứa, sưng tấy hay các khó chịu khác do những tình trạng da gây ra.Thuốc có thể được sử dụng để điều trị nhiều các bệnh lý ở da như: chàm, viêm da, dị ứng, phát ban.Triamcinolone là một corticosteroid có hiệu lực trung bình đến mạnh. Thuốc này chỉ được sử dụng với đơn thuốc của bác sĩ. 2. Sử dụng thuốc Cinolar như thế nào? 2.1 Lưu ý trước khi dùng Cinolar. Không dùng thuốc này nếu bạn từng có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc bị dị ứng với Cinolar hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác chứa Triamcinolone..Đối với trẻ em vẫn chưa có nghiên cứu chứng minh được có vấn đề cụ thể nào có thể xảy ra. Vì thế nên thận trọng dùng thuốc cho đối tượng này.Một số sản phẩm có thể tương tác với Cinolar là: Corticosteroid dùng bằng đường uống (như Prednisone ), thuốc ức chế hệ thống miễn dịch (như. Cyclosporine). Hãy cho bác sĩ biết về tất cả các thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, vitamin, thảo dược...Các vấn đề y tế khác cũng có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng Cinolar như:Hội chứng Cushing (một rối loạn của tuyến thượng thận)Bệnh tiểu đường. Tăng đường máu (lượng đường trong máu cao)Tăng áp lực nội sọ. Nhiễm trùng da ở tại hoặc gần nơi dùng thuốc.Vết loét lớn, da bị tổn thương nghiêm trọng tại nơi thoa thuốc - Khả năng xảy ra tác dụng phụ có thể tăng lên.2.2 Sử dụng Cinolar đúng cách. Hướng dẫn dưới đây cung cấp thông tin về việc sử dụng một số sản phẩm có chứa Triamcinolone chung, không dành riêng cho thuốc Cinolar.Không sử dụng nhiều hơn, thường xuyên hơn hay sử dụng trong thời gian dài hơn so với chỉ định của bác sĩ. Làm như vậy có thể gây kích ứng da hoặc gây tác dụng phụ không mong muốn.Chỉ được sử dụng thuốc này trên da. Không bôi thuốc vào mắt, trên các vùng da có vết cắt, vết xước hoặc bỏng. Nếu thuốc dính vào những vùng này, hãy rửa sạch ngay với nhiều nước.Chỉ nên sử dụng thuốc này cho các tình trạng da đang được chỉ định điều trị. Kiểm tra với bác sĩ trước khi dùng cho các điều kiện khác, đặc biệt nếu vùng da đó có thể đang bị nhiễm trùng.Không dùng thuốc này để điều trị một số loại nhiễm trùng hoặc tình trạng da như bỏng nặng.Không sử dụng thuốc xịt vào vùng bẹn hoặc nách trừ khi có hướng dẫn từ bác sĩ.Để sử dụng:Rửa sạch tay bằng xà phòng và nước trước và sau khi dùng thuốc.Bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng da cần điều trị nhẹ nhàng.Không băng hoặc quấn vùng da đang điều trị trừ khi được bác sĩ hướng dẫn.Liều lượng thuốc:Lượng thuốc dùng tùy vào độ mạnh của thuốc. Ngoài ra, số liều dùng mỗi ngày, thời gian giữa các liều và khoảng thời gian dùng thuốc phụ thuộc vào vấn đề y tế mà bạn đang sử dụng.Với mẩn đỏ, sưng và ngứa da:Đối với các dạng bào chế tại chỗ (kem, lotion và thuốc mỡ) bôi từ hai đến bốn lần vào vùng da bị ảnh hưởng.Đối với dạng bào chế tại chỗ (bình xịt): Xịt từ ba đến bốn lần mỗi ngày vào vùng da bị ảnh hưởng.Nếu bỏ lỡ một liều thuốc Cinolar, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần lúc dùng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và quay lại lịch dùng thuốc thông thường.Bảo quản thuốc trong bao kín ở nhiệt độ phòng, tránh nhiệt và ánh sáng trực tiếp tránh ẩm. Không ném thuốc vào lửa, ngay cả khi đã hết thuốc.Không giữ thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc khi thuốc không còn cần thiết. 3. Thận trọng khi sử dụng Cinolar Cần phải kiểm tra sự đáp ứng của thuốc khi thăm khám định kỳ.Nếu các triệu chứng không cải thiện trong vòng vài tuần, hoặc trở nên tồi tệ hơn, hãy kiểm tra với bác sĩ của bạn.Sau khi dùng thuốc Cinolar, gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu có nhiều hơn một trong những triệu chứng sau: mờ mắt; chóng mặt, ngất xỉu; nhịp tim nhanh, không đều; khát nhiều/ đi tiểu nhiều; cáu gắt; mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường. Ngừng sử dụng thuốc và kiểm tra với bác sĩ ngay lập tức nếu bị phát ban trên da, bỏng, châm chích, sưng tấy hoặc kích ứng trên da.Không sử dụng Cinolar với các sản phẩm có chứa Corticosteroid khác khi chưa kiểm tra với bác sĩ trước. 4. Tác dụng phụ của Cinolar Kiểm tra ngay với bác sĩ nếu xảy ra bất kỳ tác dụng phụ của Cinolar nào sau đây:Tỷ lệ mắc phải không biết được:Bỏng rát, phồng rộp, đóng vảy, khô da hoặc da bong tróc. Kích thích. Ngứa, mẩn đỏ nghiêm trọng, sưng da, đau nhứcĐỏ và đóng vảy quanh miệng. Mỏng da, da dễ bầm tím, đặc biệt khi dùng trên mặt hoặc vùng da gấp lại với nhau (như giữa các ngón tay)Mụn trứng cá/mụn nhọt. Bỏng, ngứa da với mụn nước đỏ kích thước nhỏ như đầu kimĐau rát, ngứa ở những vùng có lông hoặc có mủ ở lỗ chân lông. Rậm lông trên trán, lưng, chân, cánh tay.Làm sáng màu da ở vùng cần điều trị hơn bình thường. Các đường màu tím đỏ ở tay, chân, mặt, thân hoặc bẹn. Làm mềm da. Các tác dụng phụ khác không được liệt kê ở đây cũng có thể xảy ra ở một số bệnh nhân. Nếu nhận thấy bất kỳ tác dụng nào khác, hãy kiểm tra với bác sĩ của bạn.Hy vọng với những chia sẻ trên đã giúp người dùng hiểu rõ về công dụng thuốc Cinolar cũng như cách sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất cho từng đối tượng bệnh nhân.
vinmec
1,083
Tiêu diệt Zika bằng muỗi mang vi khuẩn Wolbachia Nghiên cứu đăng tải trên tạp chí PLOS Pathogens của các nhà khoa học thuộc Viện nghiên cứu Peter Doherty (thuộc đại học Melbourne, Australia) cho thấy, họ đã phát triển thành công một chủng muỗi mới “bội nhiễm” có khả năng giúp chống bệnh sốt xuất huyết và bệnh do virus Zika. Đồng tác giả nghiên cứu, Giáo sư Cameron Simmons cho biết, các nhà khoa học đã nỗ lực phát triển chủng muỗi có tên Aedes aegypti – mang trong mình 2 chủng vi khuẩn là Wolbachia có khả năng hạn chế sự lây lan của các virus gây bệnh sốt chikungunya, sốt xuất huyết và sốt vàng da cho con người. Đồng thời, các nhà nghiên cứu cũng hạn chế sự tái tạo các chủng virus bên trong cơ thể muỗi, thông qua việc tiêm vào cơ thể chúng một chủng của vi khuẩn Wolbachia có tên là w Mel, có nguồn gốc từ ruồi giấm. Chủng w Mel hiện đang được phát tán thông qua các đàn muỗi Aedes aegypti hoang dã như một phần của cuộc thí nghiệm đang tiếp diễn ngoài môi trường thực tế. Chủng vi khuẩn Wolbachia thứ hai có tên w Alb B có đặc tính phát triển với mật độ tương đối cao trong những con muỗi bị nhiễm khuẩn và không ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng. Một chủng vi khuẩn Wolbachia thứ ba phát triển với mật độ cao hơn nữa có khả năng ức chế sự tái tạo của virus mạnh mẽ hơn và khiến các con muỗi bị nhiễm bệnh yếu ớt, không thể truyền nhiễm bệnh. Theo Giáo sư Simmons: những con muỗi thuộc chủng mới sau khi hút máu từ bệnh nhân nhiễm virus gây sốt xuất huyết, thậm chí còn có lượng virus trong mô của chúng thấp hơn các chủng muỗi nhiễm Wolbachia trước đây. Chủng muỗi mới này đang được thử nghiệm ở 5 quốc gia bắt đầu ở Indonesia, Việt Nam và Mỹ La tinh vào đầu năm tới. Nguồn: Sức khỏe đời sống
medlatec
346
Kháng thể Covid bao nhiêu là đủ? - Chuyên gia giải đáp thắc mắc Kháng thể Covid bao nhiêu là đủ để có thể yên tâm sống hoà bình cùng đại dịch? Vấn đề này được rất nhiều người tìm kiếm hiện nay để đánh giá khả năng sinh miễn dịch của cơ thể đối với virus SARS-Co. V-2. 1. Kháng thể Covid và cơ chế hoạt động Để bạn có thể hiểu được vấn đề kháng thể Covid bao nhiêu là đủ, các chuyên gia sẽ giải thích về khái niệm và cơ chế hình thành của kháng thể Covid trong cơ thể. Khái niệm kháng thể Covid là gì? Khi cơ thể xuất hiện các vật thể lạ xâm nhập từ môi trường thì hệ miễn dịch sẽ nhanh chóng sản xuất ra kháng thể, chúng đóng vai trò như một hàng rào bảo vệ, nhanh chóng ngăn chặn sự tấn công và tiêu diệt tác nhân gây hại. Theo đó, thông qua quá trình phơi nhiễm hoặc tiêm vacxin, virus SARS-Co V-2 tấn công cơ thể, hệ miễn dịch sẽ nhanh chóng tạo ra kháng thể nhằm tiêu diệt tác nhân gây bệnh. Kháng thể chống lại Protein S là loại được nhắc đến nhiều nhất đối với vai trò bảo vệ cơ thể trước xâm nhập của virus SARS-Co V-2. Đối với một cơ thể bình thường có hệ miễn dịch khỏe mạnh luôn chứa một lượng kháng thể nhất định để tự bảo vệ chính mình. Do đó mà những người có hệ miễn dịch tốt sẽ ít mắc bệnh hoặc có mắc bệnh cũng chỉ mức nhẹ với khả năng tự khỏi cao hay có thời gian điều trị nhanh hơn so với người có sức đề kháng kém. Tuy nhiên, mức kháng thể tự nhiên của cơ thể rất thấp nên không đủ để có thể ngăn chặn được tất cả các loại mầm bệnh trong đó có virus SARS-Co V-2. Hiện nay, thông qua xét nghiệm kháng thể trong máu sẽ đánh giá được khả năng miễn dịch của cơ thể đối với Covid. Tuy nhiên, sau khi có sự tiếp xúc với virus SARS-Co V-2 thì phải sau 2 tuần mới có thể tìm thấy kháng thể trong máu. Sau khi được hình thành, kháng thể sẽ tồn tại một khoảng thời gian nhất định và khi đó cơ thể sẽ được bảo vệ tốt hơn. Cơ chế hoạt động Khi cơ thể tiếp xúc với virus SARS-Co V-2 do nhiễm bệnh hoặc tiêm vacxin Covid thì cơ chế miễn dịch kháng nguyên - kháng thể được kích hoạt. Virus chính là kháng nguyên, khi tấn công cơ thể sẽ kích thích hệ miễn dịch sản xuất kháng thể để chống lại mầm bệnh. Chính vì điều này mà Bộ y tế khuyến cáo đến người dân tiến hành tiêm ngừa vacxin Covid để tự bảo vệ chính mình, nâng cao khả năng miễn dịch cộng đồng và hạn chế lây lan. 2. Tuỳ vào mỗi cơ thể khác nhau mà lượng kháng thể được sản xuất ra cũng có sự khác nhau. Kháng thể Covid bao nhiêu là đủ? Kháng thể Covid bao nhiêu là đủ thì câu trả lời là: Nếu hàm lượng kháng thể đo được từ 15AU/m L thì cơ thể có đủ khả năng miễn dịch với virus SARS-Co V-2. Nếu hàm lượng cơ thể đo được dưới mức 12 AU/m L thì cơ thể không đủ kháng thể chống lại virus. Kháng thể tự nhiên của cơ thể không thể chống lại sự tấn công của virus SARS-Co V-2 nên cần tiến hành tiêm vacxin để tạo ra tấm chén bảo vệ. Một lượng lớn kháng thể chống lại protein S có mặt trong máu của những bệnh nhân đã điều trị khỏi Covid. Thời gian tồn tại của kháng thể Covid trong cơ thể Sau khi tiêm vacxin, hàm lượng kháng thể Covid tăng lên đáng kể và gấp nhiều lần so với mức đáp ứng miễn dịch. Cơ thể cũng cần tối thiểu 2 tuần để sản sinh kháng thể sau khi tiêm vacxin. Đối với mũi 1, hàm lượng kháng thể Covid có thể lên đến 67,53 AU/m L. Hàm lượng kháng thể Covid trong cơ thể có thể đạt 278, 81 AU/m L với những người tiêm đủ 2 mũi vacxin. Tuy nhiên, tuỳ vào mỗi cơ thể cũng như loại vacxin được tiêm mà mức sản sinh kháng thể sẽ có sự khác nhau. Nhưng một điều mà bạn phải lưu ý là kháng thể này không tồn tại mãi mãi, chúng sẽ mất đi sau một thời gian hình thành. Hàm lượng kháng thể Covid sẽ có hướng giảm dần sau vài tháng tồn tại trong máu. Đối với bệnh nhân điều trị khỏi Covid, cơ thể sẽ tồn tại kháng thể Ig G, ngăn cản tốt hơn sự lan truyền của virus nên có khả năng bảo vệ mạnh hơn so với người bình thường. Tuy nhiên, thời gian tồn tại của kháng thể có sự khác nhau và phụ thuộc nhiều yếu tố. Do đó mà kể cả với các bệnh nhân đã điều trị khỏi Covid, mặc dù cơ thể đã có kháng thể nhưng vẫn được khuyến cáo tiêm vacxin. Nhiều người quan niệm rằng tiêm vacxin hay đã điều trị khỏi Covid thì sẽ “bất tử” trước đại dịch. Tuy nhiên, bạn cần phải hiểm dù là được tiêm vacxin hay đã hết Covid thì không có điều gì chắc chắn 100% sẽ không bị lại. Chính vì vậy mà sự chủ quan, lơ là trước đại dịch sẽ mang đến những tác hại vô cùng nghiêm trọng. Hiện nay, có không ít người dù đã tiêm 3 mũi vacxin thì vẫn bị nhiễm Covid. Ngay cả khi đã điều trị khỏi thì nguy cơ tái nhiễm vẫn tồn tại. Mặc dù các biểu hiện Covid hiện nay không nặng nhưng di chứng hậu Covid đang khiến không ít người lo lắng. Sau khi tìm hiểu về vấn đề kháng thể Covid bao nhiêu là đủ, hy vọng bạn sẽ có thêm nhiều thông tin hữu ích để có biện pháp tự bảo vệ chính mình. Bất kể là bạn thuộc đối tượng nào hiện nay thì cũng cần phải nhớ không ai có khả năng “bất tử” với Covid. Vậy nên, bảo vệ chính mình bằng cách tuân thủ tốt theo quy định 5K và vacxin.
medlatec
1,044
Đau sườn trái là bệnh gì?khiến cho mọi sinh hoạt thường ngày Trả lời: Đau sườn trái là bệnh gì là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Đau sườn trái là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý khác nhau. Có thẻ kể ra đây một số bệnh liên quan đến đau vùng hạ sườn trái, như: Đau thần kinh liên sườn, đau đại tràng, viêm tụy cấp, bệnh bạch cầu cấp – mạn tính, viêm thận, sỏi thận… Để chẩn đoán chính xác nguyên nhân cần dựa vào những dấu hiệu khác như hoàn cảnh xuất hiện cơn đau, mức độ lan tỏa của cơn đau, thời gian đau kéo dài trong bao lâu. Ngoài đau vùng hạ sườn trái, người bệnh còn có biểu hiện gì khác nữa không như: buồn nôn, nôn, ợ hơi, ợ chua, sốt, sút cân…. Nếu khởi đầu đau từ một điểm, sau lan dọc theo hướng đi của xương sườn, đau nhói, giật, sau lan xuyên, không có các triệu chứng ợ hơi, ợ chua, đầy hơi kèm theo thì có khả năng bạn bị đau dây thần kinh liên sườn. Với bệnh này thì cách chữa trị là uống thuốc giảm đau chống viêm, sinh tố nhóm B trong thời gian 2 tuần bệnh sẽ đỡ. Nếu đau từ một điểm, sau lan dọc theo hướng đi của xương sườn, đau nhói, giật, sau lan xuyên kèm theo ăn đầy bụng, khó tiêu, liên quan đến chế độ ăn uống như đau tăng khi ăn các chất chua cay, khi mất ngủ, làm việc căng thẳng… thì có khả năng bạn bị viêm vùng bờ cong lớn dạ dày. Bạn cần đi nội soi dạ dày, siêu âm bụng tổng quát. Khi có kết quả khám, bạn sẽ được BS chuyên khoa hướng dẫn tiếp cách chữa trị…
thucuc
305
Tầm quan trọng của xét nghiệm cấy dịch não tủy mà bạn nên ghi nhớ Cấy dịch não tủy là một trong những xét nghiệm cận lâm sàng giúp hỗ trợ chẩn đoán, điều trị và tiên lượng các bệnh liên quan đến hệ thần kinh trung ương. Đây là một phương pháp thường xuyên được yêu cầu thực hiện và vô cùng hữu ích, hãy cùng tìm hiểu nhé. 1. Cấy dịch não tủy và các bệnh lý liên quan Dịch não tủy là một chất dịch trong, không màu được chứa trong các não thất, khoang dưới nhện và các bể não. Chúng được tiết ra từ đám rối mạch mạc và có chức năng bảo vệ bộ não và tủy sống trước những va đập chấn thương cơ học. Ngoài ra dịch não tủy còn tham gia vào sự chuyển hóa và cung cấp dinh dưỡng cho hệ thần kinh trung ương. Thành phần của dịch não tủy khá tương đồng với huyết tương, tuy nhiên không chứa fibrinogen, bilirubin và có rất ít cholesterol. Khi hệ thần kinh trung ương có sự tổn thương, dịch não tủy sẽ có những thay đổi. Tiến hành xét nghiệm dịch não tủy nhằm đánh giá tình trạng dịch và gợi ý chẩn đoán các bệnh liên quan đến hệ thần kinh trung ương. Cấy dịch não tủy là một trong những xét nghiệm cận lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán các bệnh về viêm màng não, viêm não, viêm tủy,... trong đó đặc biệt là viêm màng não. Đây là một dạng nhiễm trùng của màng não và bất cứ ai cũng có thể mắc. Nếu chủ quan và không điều trị kịp thời có thể dẫn đến tê liệt chân tay, phù não, động kinh, điếc, mù, hôn mê, thậm chí tử vong. Một số triệu chứng lâm sàng đặc biệt cần chú ý của viêm màng não đó là sốt, đau đầu, cứng gáy, sợ ánh sáng, nôn và buồn nôn, đầu óc lơ mơ, hay lú lẫn,... Những nguyên nhân gây viêm màng não được phát hiện đó là: a. Do vi khuẩn: Đây là dạng nguy hiểm và thường gặp nhất. Theo nghiên cứu, trong vòng 24h nếu không điều trị kịp thời bệnh có thể gây tử vong tới 50%. Ngược lại nếu điều trị kịp thời thì nguy cơ tử vong vẫn rơi vào khoảng 20 - 25%. Những vi khuẩn gây bệnh hàng đầu đó là: - Haemophilus influenzae type B (HI): vi khuẩn này lây qua tuyến nước bọt khi tiếp xúc, ho, hắt hơi,... - Não mô cầu Neisseria meningitidis: vi khuẩn này cũng lây qua đường hô hấp khi ho hắt hơi, bắn nước bọt và sờ vào đồ vật chứa vi khuẩn. viêm màng não do não mô cầu có tỷ lệ tử vong rất cao nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. - Phế cầu Streptococcus pneumoniae: đây là nguyên nhân phổ biến nhất của viêm màng não do vi khuẩn mắc phải ở cộng đồng. Biểu hiện thường thấy đó là sốt cao, nhức đầu, đau mỏi cơ khớp, tụt huyết áp, nước tiểu ít, sốc,... b. Do virus: khá khó phát hiện và cần phải tiến hành các kỹ thuật chẩn đoán đặc biệt như sinh học phân tử. Ngoài ra khi nuôi cấy dịch não tủy còn phát hiện những vi khuẩn khác như E. Coli, Listeria monocytogenes, S. Agalactiae, nấm, trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis,... 2. Cách lấy bệnh phẩm nuôi cấy dịch não tủy Chọc dò tủy sống hiện nay đang là phương pháp an toàn và phổ biến nhất để lấy dịch não tủy. Người thực hiện thủ thuật phải là bác sĩ có chuyên môn và đã được đào tạo bài bản về quy trình chọc dò. Trước khi tiến hành kỹ thuật, bác sĩ phải giải thích về mục đích và trấn an bệnh nhân. Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn mạch, huyết áp,... ổn định. - Hướng dẫn bệnh nhân nằm đúng tư thế nghiêng, hai chân co lên và đấu gối sát bụng, hai tay ôm đầu gối về phía ngực. - Xác định vùng đâm kim, sát trùng bằng cồn iod và cồn 70 độ, sau đó tiêm thuốc gây mê tại chỗ. - Tiến hành đưa kim tiêm vào cột sống và hút lấy dịch não tủy ra ngoài. - Trong quá trình thực hiện cần chú ý quan sát sắc mặt và tình trạng bệnh nhân. - Sau khi lấy được khoang 1 - 10ml dịch thì rút kim ra, vệ sinh và băng lại vết thương. - Cho bệnh nhân nghỉ ngơi và hướng dẫn những điều cần lưu ý sau chọc dò. Ngoài phương pháp chọc dò tủy sống, có thể tham khảo thêm các cách lấy bệnh phẩm dịch não tủy khác như: - Chọc Cisternal: đưa kim vào phía sau hộp sọ, dưới xương chẩm để hút lấy dịch, phương pháp này có độ nguy hiểm cao. - Chọc não thất: khoan một lỗ trên hộp sọ và đưa kim trực tiếp vào não thất để lấy dịch. Phương pháp này thường chỉ được yêu cầu với bệnh nhân có nguy cơ bị thoát vị não, hiếm khi sử dụng và chủ yếu trong phòng mổ. Dịch não tủy sau khi lấy cần gửi ngay đến phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt vì các tác nhân gây bệnh ở dịch não tủy rất dễ chết. Nếu chưa gửi ngay, có thể bảo quản ở nhiệt độ 35 - 37 độ C nhưng không quá 4 tiếng. Tuyệt đối không được bảo quản trong tủ lạnh. 3. Quy trình cấy dịch não tủy và ý nghĩa của xét nghiệm Nhân viên xét nghiệm sau khi đã kiểm tra mẫu dịch đạt chất lượng và đúng thông tin hành chính sẽ tiến hành chuẩn bị các dụng cụ và môi trường thạch máu, chocolate, macconkey. Cần quan sát tính chất dịch não tủy trong hay đục, có màu vàng hay vàng chanh, có lẫn máu hoặc cặn. Dịch để lắng tự nhiên hoặc ly tâm, sau đó nhuộm Gram để quan sát hình thái vi khuẩn hoặc nhuộm Ziehl - Neelsen nếu nghi ngờ lao. Hút dịch ở đáy ống bằng pipet vào các môi trường và tiến hành cấy. Có thể cấy thêm vào canh thang BHI trong trường hợp khó mọc và số lượng dịch nhiều. Các đĩa thạch sau đó được ủ trong tủ ấm 5 - 10% CO2 ở nhiệt độ 35 - 37 độ C. Sau 2 ngày, nếu không thấy khuẩn lạc mọc, trả kết quả âm tính không tìm thấy vi khuẩn/ nấm gây bệnh. Ngược lại nếu có khuẩn lạc mọc, tiến hành định danh và làm kháng sinh đồ. Việc xác định chính xác chủng loại vi khuẩn và tìm ra kháng sinh đặc hiệu rất có ý nghĩa trong việc chẩn đoán sớm và điều trị bệnh. Đối với viêm màng não mủ, dịch thường đục và cấy dịch não tủy tìm thấy phế cầu S. pneumoniae, não mô cầu Neisseria meningitidis,... Đối với viêm màng não lao, dịch thường có màu vàng chanh trong suốt, khi cấy dịch hoặc nhuộm Ziehl - Neelsen phát hiện trực khuẩn lao,... Cần chú ý một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả như bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh hệ thống, quy trình lấy mẫu và cấy không đảm bảo quy tắc vô khuẩn, dịch bị nhiễm bẩn hoặc nhiễm vi khuẩn khác bên ngoài, vận chuyển, bảo quản dịch không đúng cách,... Mọi thao tác trong quy trình lấy bệnh phẩm, vận chuyển và đặc biệt là cấy dịch não tủy cần phải tuân thủ đúng theo quy định. Nếu không sẽ làm sai lệch kết quả và ảnh hưởng trực tiếp đến việc điều trị cho bệnh nhân.
medlatec
1,291
MED GROUP tuyển dụng Chuyên viên Kế hoạch Marketing MÔ TẢ CÔNG VIỆC Triển khai hoạt động nghiên cứu thị trường truyền thông nhằm thu thập các thông tin cần thiết cho quá trình hoạch định các kế hoạch Marketing; Triển khai thực hiện các kế hoạch truyền thông PR, quảng cáo, tổ chức sự kiện, digital marketing… sau khi được các cấp quản lý phê duyệt; Thiết lập mối quan hệ với phóng viên báo đài và cơ quan chức năng (theo mảng phụ trách); Triển khai công tác quan hệ cộng đồng, tạo hình ảnh tốt đẹp của Công ty đối với công chúng (bên trong và bên ngoài công ty); Theo dõi các bản quyền, quyền bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu mảng phụ trách; Giám sát hoạt động thuê ngoài và các nhà cung cấp dịch vụ Marketing về ngân sách, chất lượng, tiến độ công việc. Tư vấn lựa chọn danh mục sản phẩm mới và kênh phân phối phù hợp với sự phát triển; Xây dựng chính sách giá; Xây dựng kế hoạch huấn luyện và đào tạo nhân viên toàn hệ thống về Marketing; Tổ chức các hội nghị/Hội thảo, điều hành việc tham gia hội chợ, triển lãm, tài trợ; YÊU CẦU CÔNG VIỆC Tối thiểu 3 năm kinh nghiệm làm trong lĩnh vực y tế/các sản phẩm liên quan đến chăm sóc sức khỏe Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế các trường: Đại học Kinh tế Quốc Dân, trường Đại học Quốc Gia, Trường Đại học Ngoại Thương, Trường Thương Mại Hiểu cơ bản về digital marketing, marketing online;... Có kỹ năng viết content; Hiểu biết về lĩnh vực y tế/Chăm sóc sức khỏe; Kỹ năng khảo khảo sát phân tích thị trường thực tế, nghiên cứu về thị trường, khách hàng (customer insight); Kỹ năng lập kế hoạch và triển khai kế hoạch, Báo cáo; Kỹ năng đàm phán, khai thác thông tin và xử lý thông tin tốt; Khả năng quản lý chiến dịch, giám sát; Sẵn sàng đi công tác các tỉnh theo điều động. QUYỀN LỢI Được cung cấp đầy đủ trang thiết bị trong quá trình làm việc. Hỗ trợ ăn trưa tại Bệnh viện Lương tháng 13, thưởng các ngày lễ, Tết... Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật… CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại: Số 278 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội. Chi tiết liên hệ: Ms Uyến - 0914351291
medlatec
428
Dấu hiệu phù hoàng điểm, phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh Nguyên nhân chủ yếu gây phù hoàng điểm là do biến chứng bệnh tiểu đường lên mắt. Ngoài ra, bệnh còn do một số nguyên nhân khác như thoái hóa điểm vàng do tuổi tác, biến chứng sau phẫu thuật hay tình trạng viêm nhiễm mắt,… Nếu không được kiểm soát bệnh và điều trị kịp thời, phù hoàng điểm có thể dẫn đến mù lòa. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về dấu hiệu phù hoàng điểm cũng như phương pháp chẩn đoán, điều trị bệnh. 1. Những dấu hiệu phù hoàng điểm bạn cần biết Hoàng điểm là nằm sâu trong võng mạc giúp con người có thể nhìn thẳng vào mọi vật và nhìn mọi vật rõ nét hơn. Tình trạng dịch tích tụ khiến cho hoàng điểm phù nề dày lên và khiến thị lực của bệnh nhân bị suy giảm, tầm nhìn bị biến dạng. Thời gian đầu, những bệnh nhân mắc phù hoàng điểm thường không nhận thấy rõ được những biểu hiện của bệnh, không có cảm giác đau. Đến khi những triệu chứng rõ rệt thì bệnh đã ở giai đoạn muộn. Một số dấu hiệu phù hoàng điểm: Nhìn thấy những đốm đen xuất hiện ở trung tâm hình ảnh. Nhìn sự vật xung quanh bị mờ hoặc có cảm giác như gợn sóng. Không thấy rõ màu sắc của sự vật. Khó khăn khi đọc sách, báo, hoặc làm những công việc đòi hỏi quan sát tỉ mỉ, chính xác. 2. Phương pháp chẩn đoán phù hoàng điểm Để chẩn đoán bệnh phù hoàng điểm, các bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện những bài kiểm tra về thị lực như sau: Kiểm tra thị lực: Bệnh nhân sẽ được đánh giá thị lực bằng những phương pháp cơ bản với bảng đo thị lực và những dòng chữ nhỏ nhất. Người bệnh được kiểm tra từng mắt. Qua đây, bác sĩ sẽ có những đánh giá cơ bản về thị lực của bệnh nhân và xác định xem bệnh nhân cho bị mất thị lực do phù hoàng điểm hay không. Kiểm tra mắt khi giãn đồng tử. Phương pháp này giúp bác sĩ quan sát rõ hơn võng mạc. Nó cũng cung cấp thêm thông tin về tình trạng của hoàng điểm và giúp bác sĩ phát hiện rò rỉ mạch máu hoặc u nang. Chụp mạch huỳnh quang: Trong trường hợp nghi ngờ bệnh nhân mắc phù hoàng điểm, các bác sĩ có thể chỉ định chụp động mạch bằng huỳnh quang. Bệnh nhân sẽ được tiêm loại thuốc cản quang đặc biệt vào cánh tay. Nhờ loại thuốc này, máy chụp sẽ ghi lại những nơi mà thuốc cản quang đi qua. Trong trường hợp, mạch máu bị tắc, thuốc cản quang sẽ không thể đi qua và trên hình ảnh sẽ hiện màu tối tại khu vực đó. Xét nghiệm này sẽ giúp xác định mức độ tổn thương, mức độ phù nề của hoàng điểm. Chụp cắt lớp quang học OCT: Bác sĩ sẽ sử dụng một loại ánh sáng đặc biệt để có thể nhìn rõ được các lớp tế bào bên trong võng mạc, cũng như có thể xác định được mức độ sưng ở hoàng điểm. Sau điều trị, cùng với loại chẩn đoán hình ảnh này, các bác sĩ sẽ biết được hiệu quả điều trị và theo dõi được tình trạng sức khỏe cho người bệnh. Lưới Amsler: Đây là phương pháp giúp các bác sĩ kiểm tra về tâm nhìn của bệnh nhân. Nó có thể phát hiện được những thay đổi nhỏ nhất ở tầm nhìn trung tâm của người bệnh. 3. Các phương pháp điều trị phù hoàng điểm Dựa vào mức độ bệnh, các bác sĩ sẽ lựa chọn những phương pháp điều trị phù hợp. Trước hết, cần xác định nguyên nhân gây bệnh và điều trị theo nguyên nhân và sau đó kết hợp với điều trị trực tiếp những tổn thương ở võng mạc. Tiêm Anti-VEGF Trước đây, phương pháp chủ yếu để điều trị phù hoàng điểm là sử dụng laser để bịt kín những mạch máu bị rò rỉ ở võng mạc. Nhưng trong thời gian gần đây, các bác sĩ đã chuyển sang phương pháp điều trị bằng thuốc tiêm trực tiếp vào mắt. Phương pháp tiêm Anti-VEGF hay còn gọi là tiêm nội nhãn. Tiêm thuốc ức chế tăng sinh tân mạch (Anti-VEGF) chính là phương pháp làm chậm quá trình phù hoàng điểm bằng cách ngăn chặn sự hoạt động của yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF). VEGF hoạt động quá mức chính là nguyên nhân khiến cho các mạch máu trở nên mỏng và dễ bị vỡ, rò rỉ vào hoàng điểm và gây bệnh. Điều trị viêm Nếu tình trạng phù hoàng điểm là do các vấn đề về viêm nhiễm ở mắt gây ra thì các bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị bằng corticosteroid (steroid) nhằm mục đích giảm viêm. Một số loại thuốc chống viêm có thể sử dụng dưới dạng thuốc nhỏ mắt, thuốc uống hoặc tiêm xung quanh mắt. Với những bệnh nhân cần phẫu thuật đục thủy tinh thể, có thể được chỉ định dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) dưới dạng thuốc nhỏ mắt, có thể sử dụng trước hoặc sau phẫu thuật nhằm phòng ngừa sự phát triển của bệnh phù hoàng điểm. Phẫu thuật cắt dịch kính Một số trường hợp bệnh nhân mắc phù hoàng điểm vì tình trạng thủy tinh thể kéo theo điểm vàng. Với những trường hợp này, các bác sĩ có thể lựa chọn phẫu thuật để loại bỏ dịch kính. Với phương pháp này, sau phẫu thuật, người bệnh có thể về trong ngày. Trên đây là những dấu hiệu phù hoàng điểm, phương pháp chẩn đoán cũng như biện pháp điều trị bệnh giúp bạn có những hiểu hiện cơ bản về bệnh phù hoàng điểm. Theo các bác sĩ nhãn khoa, việc thăm khám mắt định kỳ có thể giúp nhận biết bệnh ngay khi chưa có biểu hiện ra bên ngoài và giúp nâng cao hiệu quả điều trị bệnh. Đối với những đối tượng có nguy cơ bị bệnh thì việc thăm khám mắt thường xuyên để phát hiện sớm những bất thường lại càng quan trọng hơn.
medlatec
1,059
Tìm hiểu về phương pháp siêu âm khớp cổ chân Siêu âm khớp cổ chân là phương pháp hiệu quả để giúp bác sĩ chẩn đoán được hầu hết bệnh lý và chấn thương xảy ra ở khớp cổ chân. Các bệnh lý về cơ xương khớp ở cổ chân tuy không gây nguy hiểm tới tính mạng nhưng có thể dẫn đến sự khó khăn trong việc sinh hoạt, thậm chí để lại dị tật nếu không được can thiệp điều trị kịp thời. 1. Thế nào là siêu âm khớp cổ chân? Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn có sử dụng sóng âm cao tần (7 – 15 Mhz) để quét qua toàn bộ hệ thống cơ xương khớp ở vùng cổ chân. Từ đó, máy tính sẽ tái tạo sóng âm phản hồi thu được, vẽ nên cấu trúc không gian 3D ở bên trong cổ chân giúp bác sĩ quan sát và chẩn đoán bệnh. Nhiều cấu trúc quan trọng về mặt lâm sàng xung quanh cổ chân có thể được nhìn thấy rõ nét trên hình ảnh siêu âm cho vùng khớp cổ chân. Ngoài ra, kỹ thuật siêu âm cho vùng khớp cổ chân còn mang lại nhiều lợi ích to lớn khác như: – Tính an toàn và tiết kiệm: Phương pháp này sử dụng công nghệ sóng âm, không gây xâm lấn, không đau, không cần nghỉ dưỡng, không sử dụng tia bức xạ nên không gây biến chứng và giúp tiết kiệm chi phí. – Khả năng nhận dạng không gian 3D: Cho phép bác sĩ đánh giá được chi tiết các rối loạn về gân, dây thần kinh và dây chằng dễ dàng hơn các phương thức chẩn đoán hình ảnh khác. – Hình ảnh động theo thời gian thực: Điều này giúp bác sĩ hình dung được sự phối hợp động lực học ở bên trong vùng khớp gối theo thời gian thực, cho phép thấy những phần bất ổn vốn không thể quan sát rõ ràng trên hình ảnh tĩnh của những phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác như vết rách cơ, góc trật khớp, tổn thương của gân, dây chằng và dây thần kinh ngoại vi nhỏ tại mắt cá chân. Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn 2. Vai trò của kỹ thuật siêu âm khớp cổ chân 2.1. Siêu âm khớp cổ chân giúp chẩn đoán bệnh lý Siêu âm cho vùng khớp cổ chân cung cấp nhiều hình ảnh chi tiết của gân, dây chằng, dây thần kinh và mô mềm ở xung quanh mắt cá chân một cách an toàn. Do đó, kỹ thuật này là công cụ hiệu quả để bác sĩ chẩn đoán được một loạt những bệnh lý ở vùng cổ chân như: – Cơ, gân và dây chằng: Chẩn đoán được tình trạng viêm gân, viêm bao gân, tổn thương cơ (mạn tính và cấp tính). – Khớp: Giúp xác định được tình trạng trật khớp, thấp khớp, viêm khớp cấp tính hoặc mạn tính. – Bao hoạt dịch: Chẩn đoán tình trạng bị viêm, sưng, rò rỉ bao hoạt dịch, viêm màng hoạt dịch hoặc tràn dịch khớp do chấn thương. – Hệ thần kinh: Xác định được hội chứng đường hầm cổ chân (rối loạn thần kinh chày sau). – Hệ mạch máu: Chẩn đoán bệnh tụ máu ngoài thành mạch máu, bệnh tắc nghẽn do xơ vữa động mạch ngoại biên, suy tĩnh mạch mạn tính, huyết khối tĩnh mạch sâu. – Các bệnh khác: Xác định biến chứng sau phẫu thuật như áp xe, phù nề, hội chứng sau huyết khối – do van tĩnh mạch bị hỏng sau chấn thương. 2.2. Siêu âm khớp cổ chân giúp kiểm tra và đánh giá chấn thương Chấn thương mắt cá chân xảy ra khi phần khớp mắt cá chân bị xoắn quá mức, xa khỏi vị trí bình thường của nó. Nhìn chung, chấn thương ở khớp cổ chân có thể đến từ việc: – Đi giày cao gót hoặc trượt chân, vấp ngã hoặc tiếp đất sai cách sau một cú nhảy. – Đi bộ/ chạy nhảy trên bề mặt không bằng phẳng – Một tai nạn do va chạm đột ngột, ví dụ như một vụ va chạm xe. – Bị xoắn hoặc xoay mắt cá chân bất ngờ khi chơi thể thao… Trong trường hợp này, siêu âm cho vùng khớp cổ chân sẽ giúp bạn kiểm tra và đánh giá: – Tình trạng bị bong gân do chấn thương /rách /đứt dây chằng. – Tình trạng sưng/ viêm/ rách bao hoạt dịch do bị va đập mạnh. – Tình trạng trật khớp cổ chân, rách sụn, lòi sụn và nứt xương. – Tình trạng tụ máu bầm, rách mạch máu khiến cho khớp cổ chân bầm tím. – Tình trạng gãy xương, nứt xương và mẻ xương do tai nạn. 2.3. Siêu âm giúp phát hiện khối u Trong số các khối u xương và mô mềm thì chỉ có khoảng 7% là các khối u đã xảy ra ở bàn chân và cổ chân. Phương pháp siêu âm này có thể giúp phát hiện được những khối mô mềm như hạch, u mỡ hoặc u thần kinh Morton. Khối u ở khớp cổ chân nhìn chung lành tính (không phải ung thư) nên bạn không cần quá lo lắng. Siêu âm cho vùng khớp cổ chân bên cạnh việc giúp phát hiện được khối u, còn tiết lộ bản chất rắn của khối u như u rắn, u mỡ, nang hoặc u hỗn hợp. Tuy nhiên, kỹ thuật này không thể cho biết liệu khối u đó có phải là ung thư không. Một số khối u nằm ở sâu trong xương cũng sẽ không được phát hiện từ kỹ thuật này bởi hạn chế của sóng siêu âm là không thể xuyên qua được xương. Kỹ thuật này giúp phát hiện nhiều bệnh lý ở vùng khớp cổ chân 3. Quy trình thực hiện siêu âm cho vùng khớp cổ chân 3.1. Chuẩn bị siêu âm Trước khi tiến hành siêu âm, bác sĩ sẽ giải thích cặn kẽ quy trình cho bạn. Bạn sẽ được yêu cầu tháo bỏ giày và tất, nằm hoặc đứng trên giường – tùy theo yêu cầu của bác sĩ. 3.2. Thực hiện siêu âm Quy trình siêu âm diễn ra khá đơn giản và thường bao gồm 3 bước đó là: Bước 1: Bác sĩ sẽ bôi một lượng nhỏ gel siêu âm vào vùng cổ chân của bạn. Bước 2: Đầu dò siêu âm được đặt lên vùng cổ chân và di chuyển theo những hướng khác nhau. Bạn cũng có thể được yêu cầu cử động chân trong quá trình thực hiện siêu âm để bác sĩ nhìn được khu vực bị ảnh hưởng khi nó đang chuyển động. Trong quá trình siêu âm, bác sĩ sẽ liên tục nhìn màn hình, tiến hành chụp ảnh siêu âm và giải thích các phát hiện mới mà bác sĩ thấy được ở trên màn hình cho bạn hiểu. Bước 3: Kết thúc buổi siêu âm, bác sĩ sẽ lau sạch gel trên vùng cổ chân của bạn. Sau đó, bạn có thể ra về ngay. Một buổi siêu âm cho vùng khớp cổ chân thường kéo dài khoảng 10 – 15 phút.
thucuc
1,238
Sau cắt trĩ bao lâu thì quan hệ được? Bệnh trĩ là một bệnh lý khá phổ biến hiện nay, bệnh gây sưng đau, khó chịu ở vùng hậu môn. Người bệnh thắc mắc bị trĩ có nên quan hệ tình dục, bị trĩ có quan hệ đường hậu môn được không hay cắt trĩ bao lâu thì quan hệ được? Dưới đây là một vài vấn đề chia sẻ hữu ích cho độc giả nhằm giải đáp những thắc mắc trên. 1. Bệnh trĩ để lâu có sao không? Tình trạng hậu môn bị căng to quá mức gây ra sưng, phù nề và rất dễ chảy máu mỗi khi đi vệ sinh là những biểu hiện điển hình của bệnh trĩ. Thông thường, bệnh bị trĩ thường hay gặp phải ở những người bệnh bị táo bón kinh niên, tiêu chảy, công việc ngồi nhiều, người ít vận động, phụ nữ có thai, có khôi u vùng chậu,...Bệnh trĩ có 2 phân độ: Trĩ ngoại và trĩ nội. Trĩ nội: Có cấp độ 1 (búi trĩ phình lên và không bị sa ra ngoài), cấp độ 2 (búi trĩ sa ra ngoài khi đi vệ sinh và sau lại đó tự tụt vào), cấp độ 3 ( búi trĩ sa ra ngoài nhiều hơn khi đi ngoài và khó tụt vào) và cấp độ 4 (búi trĩ sa ra ngoài hậu môn, dùng tay ấn trĩ không vào lại được).Trĩ ngoại: Có 3 cấp độ là cấp độ nhẹ (xuất hiện cảm giác bị cộm và vướng ở hậu môn), cấp độ nặng (búi trĩ lớn ở lỗ hậu môn và khó khăn khi đi vệ sinh), trĩ hỗn hợp (người bệnh xuất hiện cả trĩ nội và trĩ ngoại, búi trĩ kéo dài ra bên ngoài).Người bệnh sẽ có cảm giác rất khó chịu khi mắc bệnh, bệnh trĩ gây ra chảy máu, đau khi đi vệ sinh, ngứa ngáy, chảy dịch ướt quanh hậu môn,... Nếu bệnh để lâu không được điều trị kịp thời có thể gây ra một số biến chứng như:Đi vệ sinh ra máu tươi: Đây là biểu hiện điển hình của bệnh trĩ, tùy vào mỗi mức độ mắc bệnh khác nhau mà lượng máu có thể khác nhau như: máu dính trong phân hoặc có thể chảy thành giọt, có khi là thành tia như cắt tiết gà. Tình trạng chảy máu kéo dài có thể gây ra thiếu máu, cơ thể suy nhược.Xuất hiện những cơn đau vùng hậu môn hoặc trong ống hậu môn dữ dội do dự hình thành các cục máu đông trong lòng mạch trĩ, có thể gây ra sa trĩ tắc mạch hoặc trĩ tắc mạch và thường xuyên kèm theo viêm phù nề niêm mạc vùng hậu môn, trực tràng.Nhiễm khuẩn hậu môn: Các biểu hiện ngứa ngáy, nóng rát hậu môn, hậu môn rỉ ướt, ống hậu môn đỏ rực phù nề gây đau rát,... Trong trường hợp người bệnh bị trĩ hoại tử, viêm loét mà không được điều trị kịp thời có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe như nhiễm khuẩn huyết, ung thư hoặc có thể đe dọa đến tính mạng. 2. Bệnh trĩ điều trị như thế nào? Hiện nay, bệnh trĩ được điều trị bằng điều trị nội khoa và ngoại khoa tùy vào từng cấp độ mắc bệnh của người bệnh mà bác sĩ sẽ cân nhắc phương pháp điều trị hiệu quả nhất.Điều trị nội khoa:Phương pháp này chỉ áp dụng cho điều trị bệnh trĩ nội ở cấp độ 1 và 2.Sử dụng kết hợp các loại thuốc có tác dụng giúp làm vững thành tĩnh mạch , thuốc chống viêm, kháng sinh, giảm đau và điều trị táo bón.Thường hay sử dụng các loại thuốc mỡ bôi ngoài hoặc các thuốc hình đạn được đặt vào sâu trong hậu môn có tác dụng tại chỗ.Điều trị ngoại khoa:Phương pháp này áp dụng cho điều trị bệnh trĩ nội ở cấp độ 1, 2 và 3.Sử dụng các thủ thuật ít xâm lấn như: Đông lạnh bằng cách áp nitơ lỏng lên búi trĩ, đông nhiệt bằng tia hồng ngoại lên các búi trĩ, tiêm xơ búi trĩ, thắt búi trĩ bằng vòng cao su, nong hậu môn.Khi trĩ ngoại có xuất hiện huyết khối có thể áp dụng: Cắt một khoanh niêm mạc ở ống hậu môn, cắt trĩ bằng phương pháp Longo, cắt từng búi trĩ. 3. Cắt trĩ bao lâu thì quan hệ được? Bị trĩ có nên quan hệ tình dục hay cắt trĩ xong có quan hệ bình thường được không là những câu hỏi mà ai cũng nên biết trước khi quyết định thực hiện cắt trĩ. Do việc quan hệ tình dục có tác động đến khả năng phục hồi hoàn toàn hậu môn sau khi tiến hành cắt trĩ. Vì thế, sau khi cắt trĩ xong người bệnh không nên có quan hệ tình dục ngay, bởi vì:Sau khi cắt trĩ xong, khu vực hậu môn của người bệnh sẽ thấy hơi đau rát và phù nề, người bệnh sẽ không có cảm xúc quan hệ ngay lúc này. Người bệnh cần được nghỉ ngơi ít nhất là 2 tuần để những cảm giác này biến mất hoàn toàn.Những vùng da bị giãn nở quá mức cần có khoảng thời gian là 30 ngày để có thể hồi phục hoàn toàn, tránh để búi trĩ hình thành lại.Thời gian có thể quan hệ lại sau ít nhất là 1 tháng khi tiến hành cắt trĩ.Một câu hỏi đặt ra “bị trĩ có quan hệ đường hậu môn được không?” câu trả lời là có, bởi vì quan hệ bằng đường hậu môn thường không gây đau đớn, tuy nhiên nếu khi quan hệ xuất hiện đau và chảy máu thì nên hạn chế quan hệ cho đến khi lành bệnh. Bởi vì có thể tác động tiêu cực đến bệnh trĩ như: Gây kích ứng, chảy máu, rách niêm mạc hậu môn, làm tăng nguy cơ nhiễm HIV,...Trường hợp người bệnh tiến hành cắt trĩ thì nên kiêng quan hệ bằng hậu môn từ 3 đến 6 tháng. 4. Những lưu ý sau khi cắt trĩ? Ngoài việc kiêng khem quan hệ sau cắt trĩ, người bệnh cần lưu ý một số điều sau để cải thiện sức khỏe nhanh chóng và ngăn ngừa nguy cơ tái phát lại bệnh:Sau 1 ngày mổ trĩ nên hạn chế đi lại để tránh bị cọ xát vùng hậu môn và chảy máu.Vệ sinh vết mổ thường xuyên, nhất là sau khi đi vệ sinh, rửa nhẹ nhàng bằng nước ấm không được cọ rửa mạch sẽ dễ gây tổn thương và viêm nhiễm.Nên chọn lựa những loại thực phẩm mềm dễ ăn và dễ tiêu hóa (cháo, súp,...) giúp nhuận tràng, ... hạn chế sử dụng các thực phẩm cứng, cay nóng, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ, đồ uống có cồn, cà phê, những thực phẩm chứa nhiều caffein, bánh mì, cơm tấm, bánh ngọt, socola...vì dễ gây táo bón.Hạn chế vận động và chơi các môn thể thao chạy nhảy nhiều, đạp xe hay phải ngồi nhiều,...ít nhất là 2 tuần sau mổ.Ngoài ra người bệnh cần thăm khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ nhất là khi xuất hiện triệu chứng đau và chảy máu kéo dài để kiểm tra quá trình lành vết mổ.Bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ, vitamin như rau củ, trái cây, ngũ cốc để ngăn ngừa táo bón và giúp hệ tiêu hóa hoạt động được tốt hơn. Các thực phẩm rất tốt cho bệnh trĩ như: Mật ong, khoai lang, cá bơn, quả hạch sấy khô, đậu nành, hạt điều sấy khô, rau chân vịt, bột yến mạch, quả bơ, bơ lạc, nho khô không hạt... Ăn các thức ăn giàu sắt để hạn chế tình trạng thiếu máu mãn tính do bệnh trĩ gây ra.Tập cho bản thân thói quen đi vệ sinh đúng giờ, không ngồi quá lâu hoặc rặn mạnh, điều này có thể gây ra búi trĩ hình thành trở lại.Bổ sung nước cho cơ thể: Người bệnh có thể bổ sung nước từ 1,5 - 2,5 lít nước/ngày cho cơ thể (tùy theo cân nặng).Như vậy, bị trĩ có quan hệ đường hậu môn được không hay cắt trĩ bao lâu thì quan hệ được thì câu trả lời là người bệnh nên hạn chế quan hệ sau tiến hành cắt trĩ và chú ý các biện pháp an toàn khi quan hệ bằng đường hậu môn để tránh làm nặng nề thêm tình trạng trĩ. Nếu tình trạng trĩ không cải thiện và có các biểu hiện đau đớn, chảy máu nhiều thì người bệnh nên gặp bác sĩ để được thăm khám, tư vấn và điều trị kịp thời.
vinmec
1,476
Giải đáp thắc mắc: thận nằm ở đâu, giữ chức năng gì? Có thể nói, cơ thể chúng ta được hình thành từ sự liên kết mật thiết của các cơ quan. Một trong những cơ quan giữ vai trò quan trọng đó là thận, chúng ta nên chăm sóc và bảo vệ chúng khỏi nguy cơ bị tổn thương. Bên cạnh đó, khá nhiều bạn thắc mắc thận nằm ở đâu và giữ vai trò gì trong cơ thể của mỗi người? 1. Cơ quan thận nằm ở đâu? Nếu muốn tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ của cơ quan này đối với hoạt động của cơ thể, bạn cần tìm ra câu trả lời thận nằm ở đâu? Dựa vào yếu tố này, chúng ta hoàn toàn có thể phân tích, nhận định vai trò của chúng. Nhìn chung, đây là một trong những cơ quan bài tiết đóng vai trò quan trọng, chúng thuộc hệ tiết niệu. Thông thường, vị trí của hai quả thận đó là ở khoang bụng sau phúc mạc, mỗi người bình thường đều sở hữu hai quả thận (đôi khi có người chỉ có 1 thận bẩm sinh), chính vì đặc điểm này nên chúng nằm đối xứng với nhau thông qua cột sống. Đặc biệt, nếu nghiên cứu và tìm hiểu kỹ càng hơn bạn sẽ biết được vị trí của quả thận bên phải thường thấp hơn so với vị trí của thận bên trái. Khoảng cách giữa chúng có thể khoảng nửa đến một đốt sống. Trong đó, một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tùy từng người, vị trí thận của họ tương đối khác nhau. Để xác định vị trí của cơ quan này, bạn có thể dựa vào tuổi tác hoặc giới tính của mỗi người. Thông thường, vị trí thận ở nữ giới sẽ thấp hơn so với nam giới, vị trí thận của trẻ nhỏ cũng sẽ thấp hơn so với những người trưởng thành. 2. Cấu tạo của thận Chúng ta không chỉ quan tâm tới vị trí của thận mà cần tìm hiểu cả cấu tạo chung của cơ quan này, chúng có những đặc điểm gì nổi bật. Đầu tiên, người ta thường chú ý đến kích thước của mỗi quả thận, chúng thường dày cỡ khoảng 3 - 4 cm, trọng lượng khoảng 150 g. Thận là cơ quan có cấu tạo vô cùng đặc biệt, nephron là yếu tố chủ yếu cấu thành nên mỗi quả thận. Các bác sĩ đã nghiên cứu và phát hiện ra rằng có khoảng 1 triệu nephron cấu tạo nên thận. Trong đó, hai loại nephron được tìm thấy chủ yếu đó là nephron vỏ và cận tủy. Bên cạnh quan tâm tới vấn đề thận nằm ở đâu, bạn cũng không thể bỏ qua việc tìm hiểu cấu tạo chung của cơ quan này. Thận gồm 2 vùng chính chính là vỏ ngoài và vùng tủy. Vùng vỏ bên ngoài thường có màu đỏ, đây là nơi chứa rất nhiều mao mạch, một số bộ phận của vùng này bạn có thể kể đến như: cầu thận, nang cầu thận, cột thận và nhu mô thận,… Đi sâu vào bên trong là vùng tủy thận, chúng bao gồm tháp thận, các ống thận giữa những nhiệm vụ vô cùng quan trọng. 3. Nhiệm vụ của thận đối với hoạt động của cơ thể Chắc hẳn chúng ta đã từng nghe rằng thận là một trong những cơ quan bài tiết quan trọng, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ ràng nhiệm vụ của chúng là gì? 3.1. Tham gia vào quá trình lọc máu, các chất thải Khi nhắc tới thận, điều đầu tiên bạn nghĩ ngay tới đó là khả năng lọc máu, lọc bỏ những chất thải độc hại ra khỏi cơ thể. Có thể nói, đây là chức năng chính của cơ quan này và quyết định xem hoạt động của cơ thể có ổn định hay không? Cụ thể, thận sẽ tham gia vào quá trình lọc bỏ các loại chất thải thông qua việc hình thành nước tiểu và đưa chúng ra khỏi cơ thể. Trong khi đó, tế bào máu hoặc protein có lợi cho cơ thể được giữ lại để đảm bảo hoạt động sống của chúng ta. 3.2. Tham gia vào quá trình bài tiết nước tiểu Có lẽ ai cũng biết thận là cơ quan bài tiết chính của cơ thể, cụ thể là bài tiết nước tiểu. Trong đó, các đơn vị thận nephron chính là yếu tố góp phần vào sự hình thành của nước tiểu và trải qua ba giai đoạn chính, đó là quá trình lọc máu, hấp thụ lại và bài tiết. 3.3. Tham gia vào quá trình điều hòa thế tích máu Rất nhiều người không chỉ quan tâm tìm hiểu thận nằm ở đâu mà còn tập trung nghiên cứu kĩ vai trò của chúng đối với cơ thể. Có thể nói, thận là một trong những cơ quan tham gia sâu vào quá trình điều hòa thể tích máu. Như đã phân tích ở trên, nước tiểu được hình thành nhằm mục đích giữ lượng dịch ngoại bào trong cơ thể chúng ta ở mức ổn định. Chính vì thế, bạn cần quan tâm, chăm sóc cơ quan này thật tốt, tránh để chúng bị tổn thương. Không những vậy, cơ quan này cũng tham gia mật thiết vào quá trình tăng khả năng hấp thu vitamin D cho cơ thể, điều hòa huyết áp hoặc kiểm soát tình trạng cơ thể, ngăn ngừa hiện tượng đông máu,… 4. Một số thói quen xấu có thể gây tổn thương thận Tốt nhất, bên cạnh thắc mắc thận nằm ở đâu, mỗi người nên chủ động tìm hiểu và thay đổi thói quen sinh hoạt kém lành mạnh. Nhờ vậy, bạn có thể đảm bảo hoạt động ổn định của thận. Như bạn đã biết, cơ quan này chịu trách nhiệm thực hiện rất nhiều nhiệm vụ khác nhau để duy trì hoạt động cơ thể. Nếu chúng phải hoạt động quá nhiều, không được chăm sóc cẩn thận thì cơ quan này trở nên khá nhạy cảm, dễ bị tổn thương. Vậy những thói quen xấu nào có thể gây bệnh liên quan đến thận? Rất nhiều người không chịu bổ sung đủ nước cho cơ thể, thay vào đó, họ thường xuyên sử dụng rượu bia, nước ngọt hoặc cà phê. Đây là nguyên nhân khiến chức năng thận nhanh chóng suy giảm. Bởi vì, các chất thải trong cơ thể không được đào thải ra bên ngoài, tích tụ lâu ngày và gây bệnh. Một số thói quen xấu như sử dụng các loại thuốc giảm đau bừa bãi hoặc nhịn tiểu cũng có thể đe dọa tới hoạt động bình thường của thận. Ngoài ra, những người có thói quen ăn nhiều món ăn mặn cũng phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh liên quan tới thận. Chính vì thế bạn không nên chủ động tìm hiểu và thay đổi lối sống của bản thân. 5. Bí quyết bảo vệ chức năng thận Vậy làm cách nào để bảo vệ chức năng thận, đảm bảo hoạt động bình thường của cơ quan này? Việc đầu tiên bạn nên làm đó là tăng cường bổ sung nước cho cơ thể, mỗi ngày bạn nên nạp ít nhất 2 lít nước để đảm bảo hoạt động thải độc diễn ra hiệu quả. Ngoài ra, chúng ta hãy hạn chế việc ăn quá nhiều muối, thay vào đó cần tăng cường các loại rau xanh tốt cho cơ thể. Đây là điều bạn cần lưu ý bên cạnh thắc mắc thận nằm ở đâu? Có thể khẳng định rằng, thận là cơ quan bài tiết giữ nhiệm vụ rất quan trọng đối với cơ thể. Đó là lý do vì sao các bạn nên chăm sóc và bảo vệ cơ quan này thật cẩn thận, hạn chế tình trạng suy giảm chức năng thận. Hy vọng rằng bài viết này cũng phần nào giải đáp thắc mắc thận nằm ở đâu cho một số bạn đọc.
medlatec
1,343
Ung thư cổ tử cung có sinh con được không? Ung thư cổ tử cung là gì? Ung thư cổ tử cung là tình trạng tế bào ung thư phát triển ở mô cổ tử cung. Đây là căn bệnh ác tính, thường xảy ra ở phụ nữ độ tuổi từ 20-45. Bệnh này ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng sinh sản của chị em. Nếu bệnh được phát hiện sớm, ngay từ giai đoạn tiền ung thư thì vẫn có những phương pháp điều trị giúp bảo toàn khả năng sinh sản cho chị em. Nếu bệnh phát hiện khi đã di căn thì khả năng sinh con gần như không còn, lúc này cần tập trung điều trị để kéo dài sự sống cho bệnh nhân. Thông tin bài đọc:Dấu hiệu có thai khi đang cho con bú Ung thư cổ tử cung là căn bệnh ung thư ác tính phổ biến. Ung thư cổ tử cung có sinh con được không? Để trả lời câu hỏi này, bài viết sẽ chia ung thư cổ tử cung làm 2 trường hợp: Mang thai được chẩn đoán mắc ung thư cổ tử cung Mẹ bầu được chẩn đoán mắc ung thư cổ tử cung là cực kỳ hiếm, tỷ lệ chưa đến 1/10.000. Quyết định tiếp tục mang thai hay đình chỉ thai kỳ phụ thuộc vào giai đoạn của thai nhi và ung thư. Ví dụ, nếu mẹ bầu đang ở giai đoạn tiền ung thư thì hầu hết các bác sĩ tin rằng việc tiếp tục mang thai là an toàn. Vài tuần sau khi sinh, mẹ sẽ được điều trị theo phương pháp sinh thiết hình nón hoặc cắt bỏ cổ tử cung. Nếu mẹ bầu bị ung thư cổ tử cung chưa di căn, mẹ cần quyết định tiếp tục giữ thai hay đình chỉ thai kỳ. Việc điều trị ngay lập tức là lựa chọn an toàn nhất cho những mẹ bị ung thư cổ tử cung chưa di căn. Nếu mẹ đang mang bầu dưới 3 tháng, bác sĩ thường sẽ khuyên điều trị ngay. Và nêu lựa chọn điều trị thì mẹ sẽ phải chấm dứt thai kỳ. Mẹ bầu nếu măc ung thư cổ tử cung và được phát hiện rất sớm thì vẫn sinh con được. Mang thai sau khi điều trị ung thư cổ tử cung Trước đây, sau khi điều trị ung thư cổ tử cung, người bệnh không thể mang thai. Nguyên nhân là do mẹ đã cắt bỏ tử cung hoặc buồng trứng ngừng hoạt động nếu xạ trị. Giờ đây, có 2 phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung để giúp chị em vẫn có khả năng mang thai. Sinh thiết hình nón Nếu chị em phát hiện ra bệnh thật sớm, bác sĩ sẽ tiến hành điều trị theo phương pháp sinh thiết hình nón. Điều này có nghĩa là chị em hoàn toàn vẫn có thể mang thai và sinh con vì tử cung còn nguyên vẹn. Nếu bệnh ung thư cổ tử cung được phát hiện sớm, vẫn có những phương pháp điều trị bảo toàn khả năng sinh sản cho chị em. Sẽ chỉ an toàn để sinh thiết hình nón nếu: – Các tế bào ung thư chỉ có trong cổ tử cung – Ung thư nằm sâu dưới mô tử cung từ 3-5mm – Khu vực bị ảnh hưởng không lớn quá 10 mm dù ở bất cứ điểm nào. – Hoàn toàn không có dấu hiệu bị ung thư ở mạch máu, mạch bạch huyết hay tuyến bạch huyết. Trừ khi tất cả những điều kiện trên được đáp ứng, chị em mới được làm sinh thiết hình nón nếu không nguy cơ tái phát bệnh rất cao. Cắt bỏ cổ tử cung triệt căn Cắt bỏ cổ tử cung triệt căn là phương pháp giúp duy trì khả năng sinh con cho chị em. Còn một lựa chọn nữa trong điều trị ung thư cổ tử cung giúp chị em bảo toàn được khả năng sinh sản là cắt bỏ cổ tử cung triệt căn. Đây là cách loại bỏ ung thư sớm nhưng vẫn để lại đủ cổ tử cung để hỗ trợ việc mang thai. Trong quá trình điều trị, hầu hết cổ tử cung sẽ bị cắt bỏ nhưng tử cung và phần trên của cổ tử cung (nơi nối với tử cung) sẽ được để lại. Như vậy, chị em vẫn có cơ hội để mang thai. Tuy nhiên, khi thực hiện phương pháp điều trị này, chị em có nguy cơ bị sảy thai hoặc sinh non bởi cổ tử cung có thể không hỗ trợ được trọng lượng của em bé lớn dần trong bụng. Phương pháp điều trị này chỉ được thực hiện nếu chị em phát hiện ung thư cổ tử cung từ rất sớm. Khả năng thành công khi phẫu thuật cũng không được đảm bảo. Trước khi phẫu thuật, bác sĩ phải kiểm tra xem tế bào ung thư đã lan đến đâu. Luôn luôn tồn tại nguy cơ phải cắt bỏ nhiều mô hơn để chữa ung thư, do đó, cổ tử cung có thể bị cắt bỏ hoàn toàn. Xem thêm >> Ung thư tuyến giáp có sinh con được không? > Cách điều trị polyp cổ tử cung và những lưu ý khi chữa bệnh
thucuc
901
Công dụng thuốc Kontam-Cort Thuốc Kontam-Cort được phân nhóm các loại thuốc nội tiết cân bằng hormone. Trước khi dùng thuốc bệnh nhân cần làm kiểm tra sức khỏe và có chỉ dẫn sử dụng thuốc từ bác sĩ. Sau đây là một số chia sẻ giúp bạn hiểu rõ thuốc Kontam-Cort có tác dụng gì? 1. Công dụng của thuốc Kontam-Cort Thuốc Kontam-Cort thuộc phân nhóm thuốc nội tiết chống rối loạn nồng độ hormone trong máu. Khi dùng thuốc Kontam-Cort nên lưu ý đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. Hiện Kontam-Cort được chỉ định cho những bệnh lý sau:Viêm xương khớp. Viêm khớp dạng thấp. Viêm màng bao hoạt dịch. Viêm khớp. Viêm đốt cột sống. Viêm mỏm cầu lồi. Viêm da toàn thân. Hội chứng vảy nến cấp độ nặng. Hội chứng sưng phù tĩnh mạch. Hội chứng steven johnson. Bệnh nhân sẹo lồi. Xơ gan báng bụng. Viêm nhiễm sau khi tiến hành phẫu thuật. Sử dụng kết hợp cùng thuốc lợi tiểu ở bệnh nhân suy tim sung huyết. Dự phòng viêm nhiễm sau khi phẫu thuật răng 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Kontam-Cort Thuốc Kontam-Cort là thuốc nội tiết giúp cân bằng cơ thể nên thường sử dụng bằng phương pháp tiêm để đảm bảo công dụng được hiệu quả cao hơn. Thuốc có thể được chỉ định tiêm trên nhiều vị trí khác nhau tùy tình trạng người bệnh. Thông thường bệnh nhân sẽ được tiêm bắp ở mông để đảm bảo thuốc lan khắp toàn thân. Thời gian tiêm giữa các liều nên đảm bảo khoảng cách từ 1 đến 5 tuần.Liều dùng của thuốc Kontam-Cort sẽ được đánh giá khi kiểm tra cho bệnh nhân. Tuy nhiên cần lưu ý vị trí nhiễm trùng không thể tiến hành tiêm thuốc. Thông thường bác sĩ sẽ lựa chọn tiêm ở màng hoạt dịch, tiêm vào bao gân hay tiêm ở bắp..... Những bệnh nhân có tình trạng nhẹ và vừa thường chỉ định tiêm 20 mg. Nếu tiêm cho tình trạng tổn thương rộng cấp độ nặng sẽ cân nhắc liều dùng 40 - 80 mg.Khi tiêm thuốc Kontam-Cort cần lưu ý không phải mọi vị trí đều thích hợp để tiêm. Cần tránh tiêm thuốc trên da và tiêm tĩnh mạch như các loại thuốc thông thường. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Kontam-Cort Thuốc Kontam-Cort có thể chứa thành phần gây dị ứng cho người dùng không thể chủ quan. Bạn hãy kiểm tra kỹ nếu có tiền sử dị ứng với thuốc hãy báo lại bác sĩ để được đổi thuốc khác sử dụng tránh ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.Ngoài dị ứng, người bệnh cần xác nhận nguy cơ ảnh hưởng của thuốc. Đặc biệt là những người bệnh thuộc nhóm đối tượng chống chỉ định sử dụng cần hết sức lưu ý khi dùng thuốc Kontam-Cort:Người bệnh nhiễm nấm toàn phần lan rộng khắp cơ thể. Bệnh nhân nhiễm siêu vi khuẩn. Bệnh nhân xác định nhiễm vi khuẩn lao. Người bệnh xuất huyết gây ra tình trạng giảm tiểu cầu vô căn sau khi tiến hành tiêm bắp.Ngoài ra nếu chẩn đoán phát hiện nguy cơ viêm loét dạ dày nên tránh dùng thuốc Kontam-Cort. Các vấn đề khác nên lưu ý cẩn trọng theo dõi trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc Kontam-Cort điều trị:Viêm loét đại tràng hoặc viêm loét dạ dày ruột tiềm ẩn. Tăng huyết áp. Huyết khối gây tắc nghẽn mạch máu. Suy tim sung huyết. Viêm tĩnh mạch do cơ thể xuất hiện huyết khối. Suy thận. Tiểu đường. Rối loạn chức năng tuyến giáp. Co giật. Nhiễm trùng khi sử dụng thuốc kháng sinh. Trẻ dưới 15 tuổi, người cao tuổi, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú không nên tự ý sử dụng thuốc Kontam-Cort khi chưa có sự cho phép của bác sĩ. Các đối tượng làm việc với máy móc yêu cầu tập trung hiện không có chống chỉ định nào liên quan đến Kontam-Cort hay cảnh báo bất kỳ nguy hiểm nào khi điều trị bằng thuốc Kontam-Cort. 4. Phản ứng phụ của thuốc Kontam-Cort Tổn thương gân. Hoại tử xương. Mẩn đỏ tại vị trí được tiêm. Teo da do khô da. Ngứa ngáy. Sưng đau tại vết tiêm. Phản ứng kích ứng lan rộng. Sưng phù tĩnh mạch. Tăng huyết áp. Viêm loét dạ dày. Làm người bệnh đái tháo đường diễn biến xấu đi. Loãng xương. Suy tuyến thượng thận cấp tínhĐục thủy tinh thể. Những phản ứng phụ của thuốc Kontam-Cort có thể xuất hiện nhiều hơn những trường hợp được kể ở trên. Đây chỉ là danh sách phản ứng phụ đã phát hiện đo được tần suất trong thí nghiệm và thực tế người bệnh sau khi sử dụng thuốc Kontam-Cort.Những phản ứng phụ ẩn hay phản ứng phụ rất hiếm gặp vẫn có nguy cơ xuất hiện. Bệnh nhân nên chủ động đánh giá mọi ảnh hưởng sức khỏe sau khi dùng thuốc để kịp thời phát hiện và điều chỉnh liều dùng cũng như cách sử dụng thuốc phù hợp nhất với bệnh tình. 5. Tương tác với thuốc Kontam-Cort Tránh sử dụng đồng thời thuốc Kontam-Cort với một số loại thuốc như:Rifampin. Barbiturate. Ketoconazole. Salicylate. Digitalis. Phương pháp tránh thai dạng thuốc uống. Ngoài ra một số loại thuốc có thể tương tác lại với thuốc Kontam-Cort do chất xúc tác được xác định là bệnh lý nền của mỗi bệnh nhân. Vì thế hãy báo cho bác sĩ mọi tình trạng liên quan đến sức khỏe cùng những loại thuốc uống đã dùng trước đây và đang sử dụng ở hiện tại để đánh giá chi tiết.Những thông tin trên đã giúp bạn đọc hiểu hơn thuốc Kontam-Cort có tác dụng gì. Hãy luôn tìm hiểu kỹ mọi thông tin trước khi dùng thuốc để có thể đạt hiệu quả dược lý cao nhất.
vinmec
987
Bé sốt và hay giật mình có nguy hiểm đến sức khỏe không? 1. Biểu hiện của trẻ bị sốt và hay giật mình Trẻ bị sốt và hay giật mình thường xảy ra khi con ngủ Trẻ nhỏ được coi là sốt khi nhiệt độ cơ thể bé từ 38 độ C trở lên. Thông thường trẻ bị sốt kèm giật mình thường xảy ra khi con đang ngủ, đây là triệu chứng dễ gặp phải. Thông thường bé sốt và hay giật mình trong độ tuổi từ 6 tháng – 5 tuổi. Và xảy ra nhiều nhất là trong độ tuổi từ 14 – 24 tháng tuổi. Không phải bé sốt cao mới bị giật mình, có những bé sốt nhẹ cũng bị giật mình. Sốt kèm giật mình ở trẻ được chia làm 2 dạng. Trong đó bao gồm dạng đơn giản và phức tạp. Tùy theo tình trạng của bé, ta sẽ có những phương pháp khắc phục phù hợp. – Đơn giản: Trong trường hợp này, trẻ sẽ chỉ xuất hiện giật mình theo cơn ngắn. Trung bình thời gian đều không quá 15 phút. Ngoài ra, trẻ không xuất hiện thêm bất kì điều gì cho thấy sự rối loạn tri giác hay thần kinh sau cơn giật mình. – Phức tạp: Tình trạng trở nên phức tạp khi bé xuất hiện co giật một vùng của cơ thể. Cơn giật mình sẽ diễn ra trên 15 phút. Và đặc biệt, hiện tượng này sẽ la 2. Trẻ sốt và hay giật mình có nguy hiểm không? Nhiều ba mẹ lo lắng sợ bé bị sốt và hay giật mình có thể gây co giật. Nhưng liệu quan điểm trên có đúng?  Nhiều mẹ thường nhầm lẫn việc bé bị giật mình với co giật. Tuy nhiên nếu bị giật mình, khoảng thời gian sẽ diễn ngắn hơn và thường không gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. Giải thích cho vấn đề này là do khi bị sốt hệ thần kinh não bộ của bé có thể bị xử trí nhầm tưởng co giật nên bé sẽ dễ bị giật mình. Tuy nhiên chỉ có khoảng 3% trẻ em bị sốt co giật và ngay cả trẻ bị sốt co giật hay bị sốt và hay giật mình thì đều không phải là lý do gây ảnh hưởng đến não bộ của trẻ. Những trẻ từng bị sốt co giật hay sốt và giật mình não bộ của trẻ vẫn hoạt động bình thường như mọi trẻ khác. Khi trẻ bị sốt và hay giật mình sẽ khiến con ngủ không ngon giấc vì tự nhiên bị giật mình như ai hù dọa, khiến con sợ hãi, con bứt rứt, khó chịu, quấy khóc,… 3. Mẹ nên làm gì khi bé sốt và hay giật mình Khi trẻ bị sốt và giật mình, không nên quá lo lắng, nêu con sốt nhẹ dưới 38 độ C thì chưa cần dùng thuốc hạ sốt, nếu trẻ sốt từ 38,5 độ C mẹ hãy nên cho bé uống hạ sốt. Sau đó hãy bình tĩnh trấn an và khuyên bảo con nhẹ nhàng, để con không cảm thấy sợ hãi. Nếu trẻ bị sốt và hay giật mình mẹ nên đưa bé đi thăm khám với bác sĩ để con được kiểm tra và có biện pháp xử trí hiệu quả.  Sau đó mẹ có thể thực hiện một số biện pháp giúp con hạ sốt, đỡ không giật mình và ngủ tiếp như sau: 3.1. Cho bé mặc quần áo thoáng mát, rộng rãi Khi trẻ bị sốt, mẹ không nên mặc nhiều quần áo cho bé. Nên mặc quần áo thoáng mát cho con. Quần áo nên chọn phù hợp với nhiệt độ môi trường để giúp bé hạ bớt thân nhiệt. 3.2. Chườm ấm cho bé Mẹ đừng ngại khi đêm hôm con đang ngủ đã bị sốt, giật mình mà còn lôi con ra lau người. Tuy nhiên việc lau ấm vừa khiến cơ thể bé hạ sốt nhanh hơn. Đồng thời, nó cũng khiến con dễ chịu hơn, quên đi nỗi sợ hãi khi bị giật mình. Con sẽ ngủ ngon hơn. Cha mẹ hãy dùng khăn nhúng nước ấm, vắt nhẹ nước sao cho khăn vẫn còn độ ẩm. Sau đó, ta lau người ở vùng nách và bẹn của bé. Lưu ý, ta nên thay khăn sau 2 – 3 phút một lần. Điều này giúp làm tăng hiệu quả hạ sốt. 3.3. Cho con uống nhiều nước Mẹ đừng ngại bé uống nước ban đêm sẽ khiến con đi tiểu nhiều. Khi bị sốt cơ thể bé sẽ bị mất nước vì mồ hôi sẽ toát ra khỏi cơ thể. Khi đó mẹ cần cho bé uống bổ sung nước. Trong trường hợp bé còn bú hãy cho con bú nhiều hơn. Điều này là để bù lại phần nước con bị mất đi do sốt. 3.4. Đặt bé nằm nghiêng Mẹ nên đặt bé nằm nghiêng, có thể cho con ôm chăn, gối bé vừa người. Điều này để con có cảm giác an toàn và không cảm thấy sợ hãi. Ngoài ra, việc đặt bé nằm nghiêng cũng là một phương pháp hỗ trợ đường thở rất tốt. Khi ấy, đường thở sẽ được thông thoáng. Trong trường hợp trẻ có đờm hay dãi trong miệng cũng sẽ chảy ra ngoài dễ dàng. Từ đó, bé sẽ tránh được tình trạng chảy ngược lại vào đường thở gây nguy hiểm. 3.5. Sử dụng thuốc hạ sốt Chỉ sử dụng thuốc hạ sốt khi thân nhiệt bé từ 38,5 độ C trở lên. Nếu trẻ sốt dưới 38,5 độ C thì chưa cần uống hạ sốt. Khi đó, cha mẹ hãy áp dụng các biện pháp nêu trên. Do vậy, khi trẻ bị sốt các bận cha mẹ hãy áp dụng lời khuyên trên. Nếu trong trường hợp bé vẫn sốt kéo dài và có dấu hiệu bất thường khác thì nên đưa ngay trẻ đến bệnh viện để được hỗ trợ kịp thời. 4. Cách phòng tránh trẻ bị sốt giật mình Để phòng tránh tình trạng trẻ bị sốt kèm theo giật mình, ta cần lưu ý: – Khi trẻ có dấu hiệu sốt, cha mẹ nên đưa trẻ tới bệnh viện kiểm tra. Điều này giúp xác định được chính xác nguyên nhân và có phương pháp cắt cơn sốt nhanh chóng. – Thực hiện các phương pháp làm mát cơ thể cho trẻ. Ví dụ như lựa chọn cho trẻ mặc những quần áo thoáng mát, không gian phòng thông gió, thoáng khí, … – Khi trẻ sốt cao trên 38.5 độ C, cha mẹ hãy cho trẻ sử dụng thuốc hạ sốt với liều lượng phù hợp. (Nên dựa trên sự tư vấn của bác sĩ, không tự ý cho trẻ uống).
thucuc
1,119
Những tác dụng phụ của que tránh thai Cấy que tránh thai là biện pháp tránh thai phổ biến được nhiều chị em lựa chọn để phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn. Phương pháp này không những mang lại hiệu quả tránh thai cao mà còn có tác dụng lâu dài. Bên cạnh đó nhiều chị em vẫn còn băn khoăn về những tác dụng phụ của que tránh thai. 1. Khái niệm về que tránh thai Que tránh thai được sản xuất dưới dạng một chiếc ống nhỏ được cấy vào vùng dưới da cánh tay của phụ nữ. Khi que tránh thai được cấy vào, một lượng nhỏ hormone progestins sẽ được phóng thích và đi vào cơ thể phụ nữ. Lượng hormone này sẽ ngăn chặn quá trình rụng trứng, đồng thời tiết ra một loại chất nhờn bịt chặt cổ tử cung, ngăn không cho tinh trùng gặp trứng. Cấy que tránh thai dưới da Thời gian hiệu quả của việc cấy que tránh thai thường có tác dụng 3 năm, khi có ý định sinh con, chị em có thể lấy que cấy ra khỏi cơ thể bất kì lúc nào. Khi đó quá trình rụng trứng sẽ lại diễn ra bình thường. Thủ thuật cấy que tránh thai khá đơn giản và nhanh gọn. Vì vậy biện pháp này không hề gây khó chịu, sau khi thực hiện chị em sẽ không phải áp dụng thêm bất kì phương pháp phòng ngừa có thai nào khác. 2. Ưu điểm của biện pháp cấy que ngừa thai Cho đến thời điểm hiện tại, cấy que tránh thai vẫn là phương án được nhiều chị em ưu tiên bởi lẽ phương pháp này mang đến rất nhiều ưu điểm như: – Hiệu quả tránh thai vượt trội lên đến 99% – Tác dụng trong thời gian dài ít nhất là 3 năm, sau mỗi lần quan hệ không cần lo nghĩ tới việc tránh thai nữa. – Thủ thuật cấy que đơn giản, nhanh gọn, không gây đau đớn – Là biện pháp thích hợp dành cho những trường hợp tiền sử dị ứng thuốc ngừa thai, các bà mẹ cho con bú hoặc phụ nữ ngoài 40 tuổi – Khi cấy que tránh thai dưới da chị em vẫn có thể sinh hoạt tình dục bình thường – Sau khi cấy que tránh thai nhiều chị em sẽ có khối lượng kinh nguyệt rất ít hoặc không có, tình trạng đau bụng kinh được thuyên giảm đáng kể. 3. Nhược điểm của biện pháp cấy que ngừa thai Ngoài những ưu điểm vượt trội thì việc sử dụng que cấy tránh thai cũng tồn tại các nhược điểm như: Nguy cơ dị ứng với que cấy, nhiễm khuẩn hoặc có máu tụ ở vùng da cấy que, trường hợp que cấy bị di chuyển lệch từ 1 – 2 cm, que cấy bị cong vênh hoặc sờ không thấy,…. Tuy nhiên tỉ lệ những bất thường này xác suất xảy ra là rất thấp. 4. Que tránh thai có những tác dụng phụ gì? Việc cấy que tránh thai tuy mang lại cho người dùng hiệu quả và sự tiện lợi, tuy nhiên vẫn có một số tác dụng phụ của que tránh thai mà chị em cần nắm rõ: – Tác dụng phụ phổ biến nhất là tình trạng rong kinh, âm đạo có thể bị rỉ máu với số lượng ít và không đều. Đây là hiện tượng thường thấy và không đáng lo ngại. Tác dụng phụ của que tránh thai gây rối loạn kinh nguyệt – Mọc nhiều mụn: Sau khi cấy que tránh thai một số chị em gặp tình trạng nổi mụn không kiểm soát, mụn xuất hiện nhiều xung quanh cằm và 2 bên má, nguyên nhân chính là do cơ thể chưa kịp thích nghi với lượng hormone từ que tránh thai dẫn đến nội tiết thay đổi. – Tăng cân không kiểm soát: Nếu tăng một vài cân thì không cần lo lắng nhưng nếu tăng cân liên tục trong thời gian ngắn chị em cần đi khám để làm rõ nguyên nhân. Trong trường hợp tăng cân do que cấy, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện việc tháo gỡ que ra khỏi cơ thể và lựa chọn các biện pháp tránh thai khác phù hợp hơn. – Suy giảm nhu cầu ham muốn tình dục: Việc phóng thích hormone progestins sẽ ngăn chặn sự hoạt động của các hormon sinh dục, điều này sẽ làm giảm ham muốn tình dục của phái nữ, ảnh hưởng đến đời sống vợ chồng. – Vẫn xảy ra trường hợp mang thai ngoài ý muốn bởi không có biện pháp tránh thai nào mang lại hiệu quả tuyệt đối 100% 5. Hạn chế tác dụng phụ của que ngừa thai bằng cách nào? 5.1 Lên thực đơn ăn uống hợp lí Một chế độ dinh dưỡng với đầy đủ vitamin và khoáng chất sẽ giúp cơ thể mau chóng thích nghi với sự thay đổi mới và điều tiết kịp thời. Chị em nên thêm vào thực đơn các loại thực phẩm giàu chất xơ, nhất là rau xanh và trái cây 5.2 Tập thể dục đều đặn Việc tập thể dục thường xuyên và giữ cho mình một lối sống lành mạnh sẽ giúp cơ thể tăng sức đề kháng, giảm thiểu căng thẳng mệt mỏi. Việc tập luyện thể thao vừa giúp giảm cân đồng thời cũng giảm thiểu những tác dụng không mong muốn của que ngừa thai. 5.3 Kiểm tra sức khỏe và theo dõi vị trí que cấy Thường xuyên thăm khám để biết được tình trạng sức khỏe cũng như phát hiện những biến chứng kịp thời nếu que tránh thai bị di chuyển hoặc nằm sai vị trí. Bạn cũng có thể yêu cầu bác sĩ tháo que tránh thai khi có ý định mang thai và sinh con.
thucuc
998
Công dụng thuốc Chemistatin 10mg Chemistatin 10mg có hoạt chất chính là Rosuvastatin, được sản xuất dạng viên nén bao phim. Vậy Chemistatin 10mg có công dụng gì trong điều trị bệnh? Liều dùng và cách sử dụng thuốc như thế nào? 1. Chemistatin 10mg là thuốc gì? Chemistatin 10mg có thành phần hoạt chất chính là Rosuvastatin, hàm lượng 10mg. Ngoài ra, trong thành phần của thuốc còn có các tá dược đi kèm như: lactose monohydrate, silic than thể keo, cellulose vi tinh thể 101, cellulose vi tinh thể 102,...Thuốc Chemistatin 10mg được sản xuất dạng viên nén bao phim và đóng gói dạng hộp 4 vỉ x 7 viên.Thuốc Chemistatin 10mg được chỉ định trong điều trị bệnh tăng cholesterol nguyên phát và phòng ngừa bệnh tim mạch nhờ cơ chế enzym HMG - Co. A reductase. Đây là một enzym xúc tác cho quá trình chuyển đổi 3 - hydroxy 3 - methylglulary coenzym A thành mevalonat, là tiền chất của cholesterol.Hoạt chất Rosuvastatin là một chất ức chế có chọn lọc và cạnh tranh với enzym HMG - Co. A reductase. Nhờ đó có tác dụng làm giảm cholesterol ở gan.Rosuvastatin có khả năng làm tăng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, do đó làm tăng khả năng hấp thụ và dị hóa LDL, có tác dụng ức chế tổng hợp VLDL ở gan, làm giảm LDL và VLDL.2. Thuốc Chemistatin 10mg được chỉ định khi nào?Sử dụng thuốc Chemistatin 10mg để điều trị cho người bệnh có tăng cholesterol máu trong các trường hợp sau:Người bệnh có tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc mắc chứng rối loạn tăng lipid máu dạng hỗn hợp.Người bệnh mắc chứng rối loạn lipid máu nguyên phát, còn gọi là tăng lipoprotein typ III.Người bệnh mắc tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng tử.Thuốc Chemistatin 10mg còn được sử dụng để phòng bệnh tim mạch nguyên phát. Trường hợp người bệnh không có triệu chứng của bệnh mạch vành nhưng có ít nhất một nguy cơ mắc bệnh mạch vành như tăng huyết áp, hút thuốc, tiền sử gia đình,.. sẽ được bác sĩ chỉ định dùng thuốc Chemistatin nhằm:Giảm nguy cơ người bệnh bị đột quỵ.Giảm nguy cơ dẫn đến nhồi máu cơ tim.Giúp người bệnh giảm nguy cơ phải sử dụng thủ thuật tái tưới máu mạch vành. 3. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Chemistatin 10mg Cách dùng thuốc: Thuốc Chemistatin 10mg được sử dụng theo đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày cùng với nước lọc, không nên uống thuốc cùng với các loại đồ uống chứa cồn.Liều lượng sử dụng thuốc Chemistatin 10mg sẽ phụ thuộc vào mục tiêu và khả năng đáp ứng lâm sàng của người bệnh:Trường hợp sử dụng trong điều trị tăng cholesterol máu:Liều dùng thuốc khởi đầu được khuyến cáo là 5mg/ngày.Trường hợp người bệnh có tăng cholesterol máu và có nguy cơ cao về bệnh tim mạch thì sử dụng liều tối đa là 40mg và cần theo dõi chặt chẽ trong thời gian dùng thuốc.Đối với những người bệnh đang sử dụng Atazanavir hoặc Lopinavir: Sử dụng thuốc Chemistatin với liều lượng 10mg/lần/ngày.Đối với trường hợp người bệnh đang sử dụng Gemfibrozil: Sử dụng thuốc với liều lượng 10mg/lần/ngày.Trường hợp sử dụng thuốc Chemistatin 10mg trong ngăn ngừa các biến chứng về tim mạch: Dùng thuốc với liều hàng ngày là 20mg/ngày.Đối với trẻ em:Trẻ dưới 10 tuổi có tăng cholesterol gia đình đồng hợp tử: Không sử dụng thuốc Chemistatin 10mg.Trẻ từ 10 - 17 tuổi mắc bệnh tăng cholesterol gia đình đồng hợp tử: Sử dụng thuốc Chemistatin 10mg với liều lượng từ 5 - 10mg/ngày.Đối với người cao tuổi: Sử dụng liều khởi đầu là 5mg/ngày.Đối với người bệnh bị suy thận: Nên sử dụng thuốc với liều khởi đầu là 5mg/ngày.Đối với người bệnh bị suy gan: Trước khi sử dụng thuốc, người bệnh cần được kiểm tra và đánh giá các chỉ số cần thiết.4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Chemistatin 10mg. Thuốc Chemistatin 10mg có chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Chemistatin 10mg.Người bệnh đang mắc bệnh suy thận ở mức độ nặng và trung bình.Không sử dụng thuốc Chemistatin cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.Người bệnh đang sử dụng Cyclosporin, fibrat.Người bệnh có tiền sử nhiễm độc fibrat hay các thuốc ức chế HMG - Co. A khác.Người bệnh có tiền sử gia đình mắc các rối loạn về cơ di truyền, nghiện rượu.Người bệnh bị thiểu năng tuyến giáp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Chemistatin 10mg Các tác dụng phụ thường gặp:Ảnh hưởng đến nội tiết: Người bệnh có tăng nguy cơ mắc đái tháo đường, tăng Hb. A1c,...Ảnh hưởng đến thần kinh: Thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu,...Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Sử dụng thuốc có thể bị táo bón, buồn nôn, đau bụng,...Ảnh hưởng đến cơ - xương và mô liên kết: Người bệnh có thể thấy đau cơ,...Các tác dụng phụ ít gặp như: ngứa, nổi mẩn đỏ, mề đay,...Các tác dụng phụ hiếm gặp:Người bệnh có khả năng mắc suy giảm trí nhớ, viêm tụy, đa dây thần kinh,...Sử dụng thuốc gây giảm tiểu cầu, tăng men gan,...Biểu hiện vú to ở nam giới, các bệnh về cơ, tiêu cơ vân,...Các tác dụng phụ rất hiếm gặp như: trầm cảm, khó thở, tiêu chảy, rối loạn giấc ngủ, ho, vàng da, đau khớp, đi tiểu ra máu,...Tóm lại, Chemistatin 10mg là thuốc điều trị tăng cholesterol máu và dự phòng bệnh tim mạch cho người sử dụng. Thuốc không sử dụng cho trẻ em dưới 10 tuổi và cần thận trọng khi sử dụng cho những đối tượng đặc biệt như trẻ em, người mắc bệnh suy gan, suy thận, người lớn tuổi,... Chemistatin 10mg là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,024
Nhổ răng khôn bao lâu thì lành? Nhổ răng khôn là nỗi ám ảnh của không ít người, chính vì thế, khi bắt buộc phải nhổ, chúng ta đều mong muốn nhổ bớt đau và hết đau nhanh chóng. Vậy trên thực tế nhổ răng khôn bao lâu thì lành? Hãy cùng tìm hiểu qua những thông tin dưới đây. 1.Nhổ răng khôn bao lâu thì lành? Nhổ răng khôn bao lâu thì lành là thắc mắc của nhiều người khi nhổ răng khôn Đây cũng là thắc mắc của không ít người khi nhổ răng khôn. Quá trình lành thương bề mặt thường diễn ra trong 7 – 10 ngày. Tuy nhiên để lành thương hoàn toàn thì thời gian có thể kéo dài từ 6 tháng đến 1 năm. Về cơ bản, quá trình lành thương sẽ diễn ra trong năm giai đoạn như sau: 1.1. Quá trình tạo cục máu đông Khi vừa nhổ răng khôn sau vài giờ, bạn sẽ dễ dàng quan sát thấy một cục máu đông ngay tại vị trí chiếc răng được nhổ bỏ. Đây là nhờ có cơ chế đông cầm máu của cơ thể mà cục máu đông này sẽ giúp vết thương không bị chảy máu, bảo vệ vết thương. Lúc này, huyệt ổ bắt đầu đầy lại và quá trình lành thương sẽ bắt đầu diễn ra. 1.2. Quá trình viêm Trong 2 – 3 ngày, tình trạng viêm tại huyệt ổ diễn ra do các vi khuẩn còn sót lại. Tuy nhiên, tình trạng viêm sẽ giảm dần và các vi khuẩn, tác nhân gây viêm sẽ bị tiêu diệt hoàn toàn. Trong khoảng thời gian này, bạn sẽ cảm thấy vùng nhổ răng hơi sưng và giảm dần. Tình trạng đau răng cũng giảm xuống rõ rệt. Lưu ý trong thời gian này bạn sẽ quan sát thấy lớp màng mỏng phía trên lỗ chân răng trông rất giống viêm, mưng mủ. Tuy nhiên đây bản chất là lớp màng bảo vệ, và tuyệt đối không nên tác động nhai, làm rách chiếc màng này. 1.3. Quá trình tạo sợi Quá trình tạo sợi bản chất là hình thành các sợi liên kết và nguyên bào sợi từ bên trong cục máu đông có trong huyệt ổ. Từ vị trí này, các mao mạch cũng bắt đầu sản sinh và tăng lên, dần dần hình thành cấu trúc sống trong ổ huyệt. 1.4. Quá trình biểu mô hóa Biểu mô hóa còn gọi là quá trình sản sinh lợi. Phần lợi trống do chân răng bị mất đi sẽ nhanh chóng phục hồi và dần tự liền lại như vùng lợi bình thường. Sau khoảng 3 tuần kể từ thời điểm nhổ răng, huyệt ổ về cơ bản đã được đầy lại. Nếu quá trình lành thương diễn ra chậm, có thể bạn sẽ vẫn quan sát thấy vết tích của việc nhổ răng. 1.5. Quá trình tái cấu trúc xương, liền hàm Mặc dù quan sát từ bên ngoài, lợi có vẻ đã lành lặn và liền lại, lúc này bạn cũng có thể ăn uống được bình thường. Thế nhưng, khác hoàn toàn quá trình liền mô, xương hàm lại hoàn thiện mất khá nhiều thời gian. Để xương hàm lành lại như thường, có thể mất thời gian từ 4 – 6 tháng, thậm chí có người còn mất tới 1 năm để xương hàm không còn các vết rạn, nứt và hoàn thiện liền xương. Các tế bào tạo xương bắt đầu xuất hiện từ đáy vách ổ răng và tăng sinh trong các tuần đầu tiên. Sau khoảng 2 – 3 tháng về cơ bản xương đã hình thành đầy đủ. Nhưng phải sau 4 – 6 tháng xương mới bắt đầu trưởng thành và sau đó tự làm mịn. 2. Các yếu tố tác động đến việc lành thương sau nhổ răng khôn Khi nhổ răng khôn, có người chỉ đau 1 – 2 ngày và giảm đau, có người cảm thấy đau lâu hơn, có thể đau đến 1 tuần. Tuy nhiên cũng có người nhổ răng khôn không đau. Sự khác biệt này phụ thuộc và cơ địa của từng người. Cũng giống như quá trình lành thương sau khi nhổ răng, nhanh hay chậm trước hết phụ thuộc vào sức khỏe của mỗi người. Cơ thể hoàn toàn khỏe mạnh, được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, đủ canxi và có sức đề kháng tốt, quá trình lành thương hoàn toàn có thể rút ngắn xuống 4 tháng. Ngoài ra, thời gian lành thương còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như: 2.1. Quá trình phẫu thuật có đảm bảo vô trùng hay không?  Dụng cụ y tế, phòng ốc vô trùng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đảm bảo an toàn cho người bệnh. Nếu yếu tố vô trùng khi nhổ răng không được đảm bảo, nhiễm trùng có thể xảy ra và gây nên hậu quả vô cùng nghiêm trọng, quá trình lành thương cũng diễn ra lâu hơn. 2.2. Vệ sinh răng miệng Vệ sinh răng miệng là điều cần thiết để tránh vi khuẩn xâm nhập vào khu vực nhổ răng. Tuy nhiên, 2 – 3 ngày đầu sau nhổ răng, bạn nên sử dụng các dung dịch súc miệng và tránh súc vào vị trí nhổ răng. Những ngày sau đó khi đã giảm sưng lợi, giảm đau thì có thể sử dụng bàn chải đánh răng, song cần nhẹ nhàng và tránh vị trí vết thương 2.3. Chế độ ăn uống Chế độ ăn uống đúng cách giúp quá trình lành thương diễn ra nhanh hơn. Theo khuyến cáo từ các bác sĩ nha khoa, sau khi nhổ răng khôn, bạn nên lựa chọn các loại thức ăn lỏng, mềm và nguội. Một số thực phẩm khuyến khích nên dùng như: Sữa chua, sữa lạnh, các loại bánh mềm, lạnh như Flan, bông lan, … Từ ngày thứ 4, bạn có thể sử dụng các đồ ăn cứng hơn như cháo, cơm, … Song hãi nhai bên phía còn lại để tránh tác động vào vùng răng mới nhổ. Các thực phẩm cần tránh gồm có: Các đồ ăn khô, dai; các đồ ăn cay nóng và nhiều dầu mỡ; các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,… Đây đều là các thực phẩm không tốt cho quá trình lành thương của răng. Trong 48 giờ đầu sau nhổ răng nên ăn đồ lạnh, mềm như sữa chua, kem, sữa 3. Một số lưu ý bạn nên biết để giúp lành thương nhanh sau nhổ răng khôn Ngoài vấn đề vệ sinh răng miệng, chế độ ăn uống nêu trên thì một số lưu ý dưới đây bạn cũng cần nắm được để vết thương sau nhổ răng được nhanh lành hơn. 3.1. Có thể giảm đau bằng chườm lạnh Chườm lạnh là một trong những cách an toàn và hiệu quả giúp bạn xoa dịu các cơn đau răng. Vì vậy nếu sử dụng thuốc giảm đau kê đơn mà tình trạng vẫn không giảm thì có thể sử dụng đá để chườm lạnh để giảm bớt cơn đau. Cách chườm lạnh như sau: Sử dụng đá lạnh chườm từ 5 – 20 phút mỗi lần trong những ngày đầu khi cầm máu sẽ giúp giảm sưng. Khi tình trạng chảy máu đã giảm và ổn định bạn chườm ấm để kích thích phục hồi nhanh hơn. 3.2. Không hoạt động mạnh, nghỉ ngơi nhiều hơn Sau khi nhổ răng khôn, bạn tuyệt đối không nên vận động mạnh, thay vào đó nên dành thời gian để nghỉ ngơi nhiều hơn để tạo điều kiện cho cục máu đông hình thành và bám chắc trong ổ răng. 3.3. Sử dụng ống hút gây tác động không tốt cho vết thương Chắc hẳn nhiều bạn cho rằng sử dụng ống hút để uống, ăn sẽ giúp hạn chế cử động nhai của răng. Thế nhưng trên thực tế để có thể hút được thì bắt buộc hàm phải hoạt động. Khi hút, vô tình có một lực tác động đến xương hàm, làm cục máu đông rơi lìa ổ răng và có thể gây nhiễm trùng. Vì vậy, tốt nhất trong 48 giờ đầu, bạn nên tránh xa ống hút. Trên đây là một số thông tin cho câu hỏi nhổ răng khôn bao lâu thì lành. Hi vọng với những thông tin này, bạn sẽ hiểu hơn về quá trình liền xương răng, các lưu ý để giúp quá trình này được diễn ra nhanh hơn nhé!
thucuc
1,441
Giải đáp: Hen suyễn có nguy hiểm không 1. Chuyên gia lý giải hen suyễn có nguy hiểm không 1.1. Hen suyễn có nguy hiểm không và một số thông tin cần biết Thông thường khi xuất hiện cơn hen suyễn nặng, người bệnh xuất hiện một số triệu chứng sau đây: – Khó thở liên tục, không thể nằm mà phải ngồi để thở – Thở gấp – Thở nhanh, hụt hơi – Tụt SpO2 < 90% – Nhịp tim nhanh – Khó nói, nói từng từ, khó ho – Tinh thần bị kích thích, có phần hoảng loạn – Vã mồ hôi – Tím tái – Co kéo các cơ hô hấp phụ như cơ ức đòn chũm, cơ liên sườn – Xuất hiện dấu hiệu của suy tim phải – Huyết áp tăng bất thường Các dấu hiệu trên đây đều là những triệu chứng bệnh hen nặng. Do đó, khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu trên đây cần được đi cấp cứu để tránh biến chứng nghiêm trọng xảy ra. Đối với một số người, các triệu chứng hen suyễn bùng phát trong một số tình huồng như: – Bệnh hen suyễn do gắng sức khi tập thể dục, thể thao, làm việc nặng. – Do thời tiết lạnh, khô, mưa nồm đột ngột. – Do chất kích thích tại nơi làm việc như khói bụi, các hóa chất độc hại. – Bệnh hen do dị ứng, kích hoạt các chất trong không khí bao gồm phấn hoa, chất thải của gián, bào tử nấm mốc hoặc các mảnh da, lông của thú cưng. Bệnh hen suyễn đặc biệt nguy hiểm nên cần được điều trị sớm, phù hợp với tình trạng và thể chất người bệnh 1.2. Hen suyễn có nguy hiểm không và cần làm gì? Hen suyễn là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến và tác động lớn đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Nhiều người thắc mắc hen suyễn có nguy hiểm không, thì câu trả lời là có. Hen suyễn là bệnh lý hô hấp mạn tính ảnh hưởng đến cả người lớn, trẻ em. Nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách, bệnh dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Trong bệnh hen, đường thở bị viêm mạn tính và tăng tính phản ứng. Khi có tác nhân kích thích, đường thở xuất hiện tình trạng viêm nhiễm nặng, gây sưng phù và tiết dịch nhầy, co thắt khi gặp những chất kích thích gây cản trở không khí vào phổi khiến cơ thể thiếu oxy, làm người bệnh khó thở. Nếu gặp phải các triệu chứng nghiêm trọng, người bệnh hen suyễn cần được can thiệp y tế khẩn cấp để được điều trị và theo dõi sát sao. Nhiều trường hợp tiến triển nặng, người bệnh bị suy hô hấp, bất tỉnh thậm chí tử vong nếu không được can thiệp kịp thời. 1.3. Lưu ý cần biết trong điều trị hen suyễn Hen suyễn là bệnh mạn tính và không thể điều trị dứt điểm. Nếu điều trị đúng cách, người bệnh có thể kiểm soát triệu chứng bệnh, giảm thiểu sự ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống thường ngày. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần nghiêm túc tuân thủ phác đồ bác sĩ đưa ra bằng cách uống đủ liều lượng thuốc và sinh hoạt phù hợp. Một số điều cần làm để tránh tình trạng bệnh trở nặng như sau: – Uống nhiều nước, tuyệt đối không sử dụng rượu bia, thuốc lá – Hạn chế việc tiếp xúc với các chất gây dị ứng, kích ứng – Hạn chế tiếp xúc với các mùi lạ, động vật có lông, áo lông, phấn hoa, … – Thăm khám định kỳ, luôn hỏi ý kiến bác sĩ khi sử dụng bất kỳ một loại thuốc nào đó – Luôn mang theo thuốc hen suyễn bên người để sử dụng ngay khi lên cơn – Khi ra ngoài luôn đem theo khẩu trang, che kín mũi miệng để hạn chế tiếp xúc với khói bụi 2. Tác hại của bệnh hen suyễn Nếu không được kiểm soát cơn hen hiệu quả, về lâu dài bệnh sẽ gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như sau: 2.1. Gây ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày Hen suyễn là bệnh lý tái đi tái lại thường xuyên với những cơn ho dai dẳng khiến người bệnh suy kiệt về cả thể chất lẫn tinh thần. Triệu chứng cơn hen làm cản trở công việc cũng như việc sinh hoạt hàng ngày. Căn bệnh này khiến người bệnh dễ lo âu, căng thẳng, trầm cảm, dễ mắc các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp như viêm phổi. Người bệnh nên thăm khám tại chuyên khoa Hô hấp để được tư vấn cách sử dụng thuốc, sinh hoạt phù hợp 2.2. Khả năng gây tử vong và dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm Mặc dù có tỷ lệ thấp nhưng bệnh hen vẫn có thể gây ra tử vong. Người bệnh không nên chủ quan cũng như chậm trễ, lơ là việc điều trị bệnh hen suyễn. Nếu không được điều trị sớm và điều trị kịp thời, hen suyễn gây ra các biến chứng như: – Tâm phế mạn tính – Suy hô hấp – Khí phế thũng – Ngưng hô hấp kèm tổn thương não bộ – Xẹp phổi – Tràn khí màng phổi 2.3. Hen suyễn nguy hiểm với phụ nữ mang thai Một trong những tác hại của hen suyễn là gây nguy hiểm đối với phụ nữ. Khi mắc hen suyễn trong thời kỳ mang thai, phụ nữ dễ đối mặt với các biến chứng như sản giật, sinh non, xuất huyết âm đạo, … Bên cạnh đó, em bé cũng nhẹ cân so với những đứa trẻ khác. 3. Con đường lây nhiễm của bệnh hen suyễn Vì vậy, bệnh hen suyễn cũng không lây qua đường tiếp xúc như nắm tay, ăn chung hay hô hấp như nhiều người vẫn lầm tưởng. Thời tiết lạnh, người bệnh hen suyễn dễ đối mặt với các triệu chứng khó thở, ho nghiêm trọng 4. Lý giải: Bệnh hen suyễn có di truyền không? Các nghiên cứu chỉ ra rằng hen suyễn có yếu tố di truyền. Nếu cha hoặc mẹ bị bệnh thì con sinh ra có tới 30-50% nguy cơ mắc hen suyễn. Nếu cả cha và mẹ mắc thì tỷ lệ này có thể tăng lên 50-70%. Nếu trong gia đình không ai bị hen suyễn thì khả năng mắc bệnh lý này ở trẻ chỉ rơi vào khoảng 10-15%. Trên đây là một số thông tin về bệnh lý hen suyễn cũng như mức độ nguy hiểm của bệnh. Hi vọng thông qua bài viết, bạn đọc sẽ có thêm kiến thức về bệnh để chăm sóc sức khỏe bản thân và người thân phù hợp, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.
thucuc
1,172
Phòng chứng đau dạ dày Đau dạ dày là bệnh lý phổ biến rất hay gặp ở những người có thói quen ăn uống không khoa học và chế độ sinh hoạt không phù hợp, thường căng thẳng, mệt mỏi…Bệnh đau dạ dày gây ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống. Vậy làm thế nào để phòng chứng đau dạ dày? Theo các chuyên gia y tế, cách phòng bệnh đau dạ dày chủ yếu là dựa vào những nguyên nhân gây bệnh. Thực hiện thói quen ăn uống khoa học sẽ giúp phòng chứng đau dạ dày. Một trong những nguyên nhân gây đau dạ dày là chế độ ăn uống không phù hợp – Đảm bảo đầy đủ, đa dạng các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể hàng ngày. Không nên ăn quá nhiều, ăn quá no, nên ăn vừa phải, ăn nhiều bữa trong ngày đúng theo nhịp sinh học của cơ thể nhằm tạo điều kiện cho dạ dày hoạt động hiệu quả. – Chú ý tới vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Nên rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh để tránh bị nhiễm khuẩn. Cần ăn chin uống sôi để hạn chế vi khuẩn xâm nhập gây bệnh đau dạ dày. – Nên ăn chậm, nhai kỹ, hạn chế việc ăn nhanh, nuốt vội cũng là một cách phòng ngừa chứng đau dạ dày. – Không nên ăn trước khi đi ngủ. – Không nên hoạt động trí óc hay vận động thể lực mạnh trong khoảng 30 phút sau bữa ăn. Để phòng bệnh đau dạ dày cần tránh ăn trước khi ngủ, vừa nằm vừa ăn hoặc hoạt động thể lực ngay sau khi ăn Để phòng chứng đau dạ dày, bạn cũng nên tránh các thực phẩm có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. – Hạn chế ăn những thực phẩm có tính cay nóng như ớt, hạt tiêu…Những thực phẩm này có thể khiến dạ dày kích thích tiết nhiều dịch vị gây hại cho dạ dày. – Hạn chế những thực phẩm chứa nhiều axit như cam, chanh, dưa muối, cà muối. Những thực phẩm này sẽ làm tăng nồng độ axit trong dạ dày lâu dầy gâ bệnh đau dạ dày. – Hạn chế uống cà phê và những loại đồ uống có ga, chứa cồn như rượu, bia. Những loại đồ uống này không tốt cho các cơ quan trong cơ thể như tim, gan, dạ dày. Nên thay thế những loại đồ uống không tốt này bằng những loại nước ép trái cây, trà thảo mộc…giúp thanh nhiệt, giải độc và tốt cho sức khỏe. Hạn chế sử dụng thuốc giảm đau cũng giúp phòng chứng đau dạ dày Một nguyên nhân gây đau dạ dày là lạm dụng thuốc giảm đau. Do đó, để phòng chứng đau dạ dày cần hạn chế sử dụng các loại thuốc giảm đau. Thuốc giảm đau sẽ kìm hãm sự sản xuất niêm mạc bảo vệ thành dạ dày, gây chảy máu dạ dày thậm chí gây viêm loét dần trong thời gian dài. Vì thế khi xuất hiện những cơn đau như đau đầu, đau lưng, đau bụng kinh cần hạn chế thuốc giảm đau. Thay vào đó có thể dùng các biện pháp đơn giản, an toàn khác như chườm nước nóng, dán cao…Trong trường hợp phải sử dụng thuốc giảm đau cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có loại thuốc ít gây tổn hại cho dạ dày. Để phòng chứng đau dạ dày bạn nên áp dụng một lối sống khoa học, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý để tránh căng thẳng, mệt mỏi, stress. Đồng thời nên duy trì cân nặng hợp lý cho cơ thể để tránh nguy cơ mắc bệnh đau dạ dày.
thucuc
645
Nguyên nhân gây polyp cổ tử cung là gì? Nguyên nhân gây polyp cổ tử cung vẫn chưa được xác định cụ thể, chính xác. Tuy nhiên, chị em vẫn nên nắm rõ những nguyên nhân tác động để có thể phòng tránh bệnh hiệu quả. 1. Polyp cổ tử cung là gì? Polyp tử cung là một khối u lành tính, gắn liền với thành trong của tử cung, đồng thời lồi vào phía bên trong của khoang tử cung. Polyp cổ tử cung là bệnh phụ khoa nhiều chị em gặp phải. Polyp cổ tử cung là những khối u nhỏ được cấu tạo từ các tế bào tuyến tăng sinh phì đại. Nguyên nhân gây polyp cổ tử cung đến nay vẫn chưa được xác định chính xác, cụ thể Các khối u này xuất phát từ cổ tử cung ngoài hoặc cổ tử cung trong, những khối u này thò ra ngoài cổ tử cung, nằm trên bề mặt của kênh cổ tử cung. Polyp cổ tử cung thường gặp hơn ở những phụ nữ trong độ tuổi từ 30 – 50 tuổi. Một người phụ nữ có thể có một hoặc nhiều khối u polyp cổ tử cung. 2. Nguyên nhân gây polyp cổ tử cung Như đã nói ở trên, nguyên nhân gây polyp cổ tử cung vẫn chưa được xác định chính xác. Tuy nhiên, theo nghiên cứu của nhiều chuyên gia y tế chuyên khoa, nguyên nhân gây polyp cổ tử cung có thể do: – Do nhiễm trùng hoặc mắc các bệnh viêm nhiễm kéo dài như mắc bệnh viêm cổ tử cung, viêm nội mạc cổ tử cung… Các bệnh này có thể gây ra tình trạng tắc nghẽn các mạch máu và hình thành các khối u polyp. Polyp cổ tử cung hoàn toàn có thể được chữa khỏi nếu được phát hiện và xử trí kịp thời – Do hậu quả của vòng tránh thai hoặc các vật thể lạ bị sót lại trong quá trình thực hiện các thủ thuật sản khoa. Đây cũng được cho là nguyên nhân gây polyp cổ tử cung rất thường gặp. – Do tắc mạch máu ở cổ tử cung. Việc này khiến cho lượng máu bị dồn ứ tạo nên các khối polyp. – Hậu quả của việc nạo, phá thai không an toàn cũng được cho là một trong những nguyên nhân gây polyp cổ tử cung. Trong trường hợp này, có thể một bộ phận nào đó của thai nhi trong quá trình phá bỏ không được lấy hết ra ngoài. phần thừa này sẽ lưu lại ở cổ tử cung và phát triển thành polyp. – Do sự xáo trộn hormone khiến cho phần niêm mạc tử cung bị dày lên và hình thành nên những khối u. 3. Triệu chứng polyp cổ tử cung Khi bị polyp cổ tử cung, chị em thường có những biểu hiện dưới đây: – Chảy máu âm đạo bất thường ngoài kì nguyệt san. Lượng máu có thể nhiều hoặc ít hơn so với lượng máu trong kì kinh nguyệt. – Đau bụng dưới bất thường và đau trong khi có quan hệ tình dục. – Kinh nguyệt ra quá nhiều. – Bị rong kinh. Ngay khi có dấu hiệu bị polyp cổ tử cung, chị em cần tới bệnh viện thăm khám, kiểm tra Trên đây là một vài triệu chứng của bệnh polyp cổ tử cung thường gặp. Dù nguyên nhân gây polyp cổ tử cung thì bệnh hoàn toàn có thể xử trí được. Vì vậy, chị em không nên quá lo lắng khi bị mắc bệnh này. Dù vậy, chị em không nên chủ quan, để bệnh kéo dài, bởi điều này sẽ gây khó khăn cho quá trình xử trí và có thể gây ra những biến chứng không mong muốn. Do đó, ngay khi có dấu hiệu của bệnh, chị em cần tới bệnh viện thăm khám, xác định nguyên nhân gây polyp cổ tử cung để có hướng xử trí kịp thời.
thucuc
664