text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Viêm nội mạc tử cung có nguy hiểm không? Điều trị như thế nào? Tình trạng lớp niêm mạc trong buồng trứng tử cung bị nhiễm khuẩn được gọi là viêm nội mạc tử cung. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp hơn ở những phụ nữ đã trải qua sinh đẻ, từng nạo phá thai hoặc đã từng phẫu thuật ở tử cung. Vậy căn bệnh này có nguy hiểm không và nên điều trị bằng phương pháp nào? 1. Góc giải đáp: Viêm nội mạc tử cung có nguy hiểm không? - Viêm nội mạc tử cung có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất: + Do một số loại vi khuẩn như tụ cầu, lậu cầu, Chlamydia,… + Do tình trạng viêm âm đạo hoặc viêm cổ tử cung khiến cho vi khuẩn xâm nhập vào nội mạc tử cung dẫn đến viêm nhiễm. + Do sảy thai, bế sản dịch, sót nhau thai, dụng cụ y tế được sử dụng trong quá trình sinh mổ không đảm bảo vô khuẩn, chuyển dạ kéo dài, nạo thai không an toàn,… - Đặt dụng cụ tránh thai trong buồng tử cung. - Nạo phá thai - Nếu không được điều trị sớm và đúng cách, bệnh có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như: - Dính buồng tử cung - Viêm phần phụ gây dính tắc vòi trứng khiến cho trứng không có cơ hội gặp tinh trùng và không thể thụ tinh, do đó đây chính là nguyên nhân dẫn đến vô sinh. - Viêm buồng trứng hoặc viêm vùng chậu. - Nhiễm trùng máu, sốc nhiễm trùng. - Nguy cơ gây ung thư nội mạc tử cung 2. Viêm nội mạc tử cung gây ra những triệu chứng như thế nào? Bệnh viêm nội mạc tử cung cần được điều trị sớm để tránh những biến chứng nguy hiểm kể trên. Do đó, việc nhận biết dấu hiệu bệnh sớm để thăm khám kịp thời là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu. Nếu thấy cơ thể xuất hiện những triệu chứng dưới đây, chị em nên thận trọng vì đó rất có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm nội mạc tử cung: - Trước hoặc trong chu kỳ kinh nguyệt hay trong khi quan hệ tình dục, người bệnh sẽ có thể xuất hiện những cơn đau bụng dữ dội. - Cơ thể thường xuyên cảm thấy mệt mỏi. - Đau khi đi tiểu. - Tiêu chảy hoặc táo bón. - Buồn nôn hoặc nôn - Dị ứng. - Viêm nhiễm vùng kín. - Trong những trường hợp bị viêm nội mạc tử cung cấp: Bệnh nhân không những gặp phải những cơn đau bụng dưới dữ dội mà còn có thể kèm theo một số biểu hiện như lượng khí hư nhiều bất thường, kèm theo mủ, có mùi hôi khó chịu và có thể bị sốt. Người bệnh cần điều trị sớm để bệnh không biến chuyển thành mạn tính. 3. Các phương pháp điều trị bệnh viêm nội mạc tử cung Mục đích của các phương pháp điều trị bệnh là giảm viêm, giảm đau, cải thiện tình trạng rối loạn kinh nguyệt, hạn chế nguy cơ viêm nhiễm lan rộng, đặc biệt là giúp chị em bảo vệ thiên chức làm mẹ. Dưới đây là một số phương pháp điều trị viêm nội mạc tử cung đang được áp dụng phổ biến hiện nay: - Điều trị nội khoa Bao gồm: Kháng sinh (đường uống hoặc tiêm và đặt âm đạo), chống viêm, giảm đau nếu có đau bụng nhiều. Tùy theo tác nhân vi khuẩn gây viêm để sử dụng kháng sinh. Ví dụ tác nhân gây viêm là lậu cầu cần sử dụng kháng sinh Ceftriaxone đường tiêm. Trong quá trình điều trị bệnh viêm nội mạc tử cung, người bệnh cần lưu ý, không tự ý mua và sử dụng thuốc, hoàn toàn tuân thủ theo những chỉ dẫn của bác sĩ, không lạm dụng thuốc kháng sinh, uống thuốc theo đúng liều lượng và thời gian mà bác sĩ đã hướng dẫn. - Điều trị ngoại khoa Đối với những trường hợp nghiêm trọng, có thể tính đến phương pháp nạo buồng tử cung. Tuy nhiên, phương pháp này tồn tại những nguy cơ nhất định. Phụ nữ đang mong muốn có con cũng không được khuyến khích áp dụng phương pháp điều trị này vì nó có thể làm tăng nguy cơ vô sinh. Một số trường hợp được chỉ định nạo buồng tử cung như vùng viêm nhiễm đã lan rộng, có biểu hiện nhiễm trùng huyết trước đó đã có sử dụng kháng sinh nhưng không đỡ hoặc có nguy cơ tiến triển thành ung thư,… - Một số lưu ý trong quá trình điều trị bệnh: + Trước hết, nếu cơ thể xuất hiện những biểu hiện bất thường, bạn không nên chủ quan mà cần đi khám sớm để được chẩn đoán tình trạng sức khỏe. Bên cạnh đó, ngay cả khi cơ thể không xuất hiện những triệu chứng bất thường, bạn cũng cần lưu ý đến vấn đề thăm khám sức khỏe phụ khoa định kỳ. Trên thực tế, rất nhiều trường hợp phụ nữ bất ngờ phát hiện bệnh khi thăm khám phụ khoa định kỳ. + Sử dụng thuốc kháng sinh và một số loại thuốc điều trị theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. + Nên lựa chọn các bệnh viện uy tín, đáng tin cậy để thực hiện sinh đẻ hoặc một số thủ thuật phụ khoa khác. Đây là yếu tố quan trọng để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng. + Nên quan hệ chung thủy một vợ một chồng, không nên quan hệ với nhiều bạn tình, dùng biện pháp bảo vệ khi quan hệ,… Trong thời gian điều trị nên kiêng quan hệ tình dục. + Không nạo hút thai nhiều lần. + Vệ sinh vùng kín đúng cách cũng là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng giúp bạn phòng ngừa bệnh và đẩy nhanh quá trình điều trị các bệnh phụ khoa. + Nên lựa chọn quần lót vừa vặn, được làm từ chất liệu thấm hút tốt để tránh tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng hơn. + Người bệnh cũng nên ăn uống đầy đủ và cân bằng dinh dưỡng. + Luôn vui vẻ, suy nghĩ tích cực, loại bỏ căng thẳng.
medlatec
1,052
Ma túy tồn tại trong nước tiểu bao lâu và xét nghiệm ở đâu uy tín? Sau khi sử dụng, ma túy sẽ chuyển hóa và tồn tại trong nước tiểu ở một khoảng thời gian nhất định. Vậy ma túy tồn tại trong nước tiểu bao lâu, có thể gây ra những hậu quả như thế nào về sức khỏe và địa chỉ y tế nào có thể đảm bảo kết quả xét nghiệm ma túy uy tín? 1. Ma túy là gì? Khi nhắc đến ma túy nhiều người mặc định rằng đó là heroin. Tuy nhiên, đây chỉ là tên gọi chung của các chất kích thích hay nói cách khác là những chất gây nghiện và những chất này có thể mang nguồn gốc từ tự nhiên hoặc có thể là do nhân tạo. Những chất kích thích này gây ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thần kinh trung ương, khiến người dùng cảm thấy hưng phấn, giảm cơn đau,… Sau nhiều lần dùng mà không tái sử dụng sẽ cảm thấy vô cùng khó chịu. Có thể phân loại ma túy thành 3 loại chính như sau: - Ma túy tự nhiên: Là những loại có sẵn trong tự nhiên, chẳng hạn như cần sa hay thuốc phiện. - Ma túy bán tự nhiên chính là heroin: Đây là một chất kích thích được bào chế từ cây thuốc phiện kết hợp với một số loại hóa chất khác. - Ma túy tổng hợp: Đây là loại ma túy nguy hiểm nhất, có thể kể đến như ecstasy, ma túy đá,… Loại ma túy này độc hại gấp 500 lần ma túy tự nhiên. 2. Bác sĩ giải đáp: Ma túy tồn tại trong nước tiểu bao lâu? Sau khi sử dụng, ma túy có thể tồn tại trong nước tiểu, nhưng rất khó để đưa ra một đáp án duy nhất cho câu hỏi “ma túy tồn tại trong nước tiểu bao lâu”. Lý do là vì mỗi loại ma túy khác nhau thì có thể tồn tại một khoảng thời gian khác nhau trong nước tiểu. Cụ thể như sau: 2.1. Ma túy tự nhiên Các chất kích thích trong loại ma túy này sẽ qua màng bao tử hoặc qua thành phổi ngấm vào máu. Dần dần những chất ma túy này sẽ chuyển dần lên não và gây ra tình trạng phê thuốc. Sử dụng loại ma túy này trong một thời gian ngắn có thể khiến suy giảm trí nhớ, tiếp thu chậm, thường xuyên lo lắng hoặc tâm trạng hỗn loạn. Với những trường hợp dùng liều cao và trong một thời gian dài, có thể dẫn tới rối loạn hành vi. Sau khi sử dụng loại ma túy này từ 20 đến 30 phút sẽ đạt đến cao trào và tình trạng này sẽ kéo dài trong 1 đến 2 tiếng. Sau đó những chất này sẽ được chuyển hóa ở nước tiểu, có thể phát hiện thông qua xét nghiệm trong khoảng vài giờ. Thời gian tồn tại của nó trong cơ thể là khoảng 3 đến 10 ngày. 2.2. Các chất ma túy bán tự nhiên Loại ma túy này được sử dụng bằng đường hút hoặc uống hoặc tiêm. Việc sử dụng trong một thời gian dài có thể dẫn đến những hậu quả sức khỏe vô cùng nghiêm trọng, thậm chí có nguy cơ dẫn đến tử vong. Loại ma túy này có tác dụng từ 3 đến 6 tiếng và chuyển hóa vào nước tiểu từ 2 đến 12 %. Có thể tồn tại trong cơ thể từ 3 đến 7 ngày. 2.3. Các loại ma túy tổng hợp Có thể sử dụng ma túy đá bằng nhiều con đường khác nhau như hút, tiêm chích hoặc đường miệng. Nếu sử dụng liều nhỏ, sẽ rất khó dự đoán được hành vi của người sử dụng thuốc. Người sử dụng có thể khó ngủ hoặc chán ăn khiến cho cơ thể dần kiệt sức. Đối với những trường hợp sử dụng liều cao và sử dụng trong thời gian dài, có thể xuất hiện tình trạng hoang tưởng, trầm cảm hoặc gây ra những hành vi bạo lực cho chính bản thân mình. - Với ma túy đá: Sau khoảng 3 tiếng từ thời điểm sử dụng, chất kích thích này có thể chuyển hóa và được tìm thấy trong nước tiểu và tồn tại khoảng 24 đến 48 giờ đồng hồ tính từ liều dùng cuối. - Thuốc lắc: Cũng là một loại ma túy tổng hợp dạng viên. Có thể dùng thuốc bằng đường miệng hoặc tiêm qua đường tĩnh mạch. Nếu sử dụng với liều nhẹ có thể gây tổn thương về tâm lý. Nếu sử dụng quá liều có thể gây tử vong. Những chất kích thích sẽ được chuyển hóa và bài tiết qua đường tiểu. Trong vòng 3 ngày tính từ khi sử dụng liều cuối, có thể phát hiện một người có sử dụng thuốc lắc hay không bằng cách xét nghiệm nước tiểu.
medlatec
826
HIV PrEP là gì và nó hoạt động như thế nào? Thuốc chống lây nhiễm Pr. EP là thuốc được chỉ định dùng 1 lần/ ngày để ngăn ngừa sự phát triển của virus HIV. Đối tượng sử dụng thuốc là những người chưa nhiễm HIV (HIV âm tính) và thuộc nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao. EP. 1. Liệu pháp Pr. EP hoạt động như thế nào trong việc ngăn ngừa HIV? Dự phòng trước phơi nhiễm HIV (Pr. EP) bao gồm việc dùng thuốc kháng virus hay chất ức chế men sao chép ngược nucleoside của HIV (NRTI) để ngăn chặn sự phát triển của virus HIV trong cơ thể người dùng. Liệu pháp này thường sử dụng kết hợp của 2 hoạt chất là: Tenofovir Disoproxil Fumarate (TDF) 300mg và Emtricitabine (FTC) 200mg. Nếu uống thường xuyên, thuốc rất hiệu quả trong việc ngăn ngừa các trường hợp nhiễm HIV. Lưu ý: Trước khi bắt đầu sử dụng Pr. EP và tối thiểu 3 tháng/ lần trong thời gian điều trị bằng thuốc, bạn sẽ cần phải xét nghiệm HIV và có kết quả âm tính.Nếu đã tiếp xúc với HIV hoặc có các triệu chứng cấp tính, người bệnh sẽ phải đợi để chắc chắn rằng mình có kết quả xét nghiệm âm tính trước khi tiếp tục dùng thuốc Pr. EP. Không được dùng Pr. EP cho những người đang mắc HIV. 2. Tìm hiểu về các loại thuốc kháng HIV Pr. EP Hiện nay, trên thị trường có 2 loại thuốc Pr. EP đã được FDA chấp thuận để dự phòng phơi nhiễm, đó là Truvada và Descovy. 2.1. Truvada Thuốc Truvada chứa các hoạt chất Emtricitabine và Tenofovir disoproxil fumarate, được bào chế dưới dạng viên nén. Thuốc có nhiều ưu điểm và được sử dụng với liều lượng nhất định để điều trị HIV hoặc dự phòng phơi nhiễm cho cả nam và nữ (nặng tối thiểu 35kg). 2.2. Descovy Descovy cũng là thuốc dự phòng phơi nhiễm được chỉ định uống 1 lần/ ngày. Nó chứa các thành phần Emtricitabine và Tenofovir Alafenamide. Descovy có thể dùng cho người lớn và thanh thiếu niên nặng ít nhất 35kg. Tuy nhiên, hiện vẫn chưa rõ mức độ hiệu quả của Descovy đối với những phụ nữ có nguy cơ lây nhiễm HIV khi quan hệ tình dục qua đường âm đạo, do vậy vẫn cần nghiên cứu và thận trọng hơn đối với những trường hợp này. 3. Đối tượng áp dụng liệu pháp Pr. Ep Điều cần lưu ý là Pr. EP không dành cho những người đang mắc HIV. Thuốc chỉ giảm nguy cơ lây nhiễm HIV bằng cách bảo vệ bạn hoặc bạn tình khỏi nhiễm virus. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), năm 2018 có đến 1,2 triệu người ở Mỹ nhiễm HIV và cứ 7 người thì có 1 người không biết mình nhiễm virus.Những người có thể hưởng lợi từ liệu pháp Pr. EP là những người đã quan hệ tình dục qua đường hậu môn hoặc âm đạo trong 6 tháng. Vì lý do trên, thuốc này đã được chứng minh đặc biệt hiệu quả với các nhóm đối tượng:Nam quan hệ tình dục đồng giới;Người chuyển giới nữ;Phụ nữ bán dâm;Những người có bạn tình nhiễm HIV;Không có thói quen sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục;Đã mắc bệnh lây qua đường tình dục (STI) trong 6 tháng qua;Những người tiêm chích ma túy;Dùng chung kim tiêm (ống tiêm) với người nhiễm HIV. 4. Ưu và nhược điểm của liệu pháp HIV Pr. EP Có nhiều yếu tố cần xem xét khi bắt đầu dùng một loại thuốc mới. Dưới đây là một số người dùng điều cần cân nhắc khi quyết định xem liệu pháp Pr. EP có phù hợp với mình hay không: Ưu điểm Nhược điểm Nếu được dùng thường xuyên, các loại thuốc này có hiệu quả cao trong việc phòng ngừa nhiễm HIV. Thuốc Truvada và Descovy có thể có giá bán cao, nhất là đối với những người không có bảo hiểm. Thuốc có thể bảo vệ người dùng và bạn tình khỏi lây truyền HIV. Cần phải duy trì uống thuốc mỗi ngày. Cách dùng đơn giản, chỉ cần uống 1 viên thuốc/ ngày. Phải xét nghiệm HIV định kỳ (ít nhất 3 tháng một lần). Thuốc vẫn có thể tiềm ẩn tác dụng phụ. Có thể không phù hợp với bệnh nhân mắc bệnh thận nghiêm trọng hoặc có tiền sử viêm gan B. 5. Liệu pháp Pr. EP có hiệu quả đối với HIV không? Liệu pháp Pr. EP có hiệu quả cao trong việc ngăn ngừa HIV nếu được dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ. Theo CDC, những loại thuốc này, nếu được dùng thường xuyên, sẽ làm giảm đến 99% khả năng nhiễm HIV khi quan hệ tình dục và khoảng 74% ở những người tiêm chích ma túy.Tuy nhiên, các loại thuốc trên không có hiệu quả lập tức. Bạn vẫn cần dùng chúng hàng ngày trong ít nhất 7 ngày để được bảo vệ tối đa khỏi HIV khi quan hệ tình dục qua đường hậu môn.Với việc tiêm chích hoặc quan hệ tình dục qua đường âm đạo, thuốc sẽ chỉ phát huy công dụng bảo vệ tối đa khi đã duy trì uống 21 ngày (uống thuốc hàng ngày). Lưu ý: Hãy nhớ rằng hiện vẫn chưa rõ mức độ hiệu quả của thuốc Descovy với những phụ nữ có quan hệ tình dục qua đường âm đạo. 6. Có an toàn khi dùng Pr. EP cho HIV không? Nhìn chung thuốc Truvada và Descovy khá an toàn. Tuy nhiên, một số người vẫn có thể gặp tác dụng phụ. Để đảm bảo an toàn, trước khi dùng Descovy hoặc Truvada để dự phòng lây nhiễm, hãy trao đổi với bác sĩ về tình trạng sức khỏe mà bạn đang gặp phải, cũng như tìm hiểu kỹ hơn tác dụng phụ và lợi ích của Pr. EP. Ví dụ, nếu bạn mắc bệnh thận nghiêm trọng, các loại thuốc này có thể sẽ không an toàn cho bạn. Ngoài ra, nếu trước đây bạn từng mắc viêm gan B, hãy cho bác sĩ biết. Việc ngừng dùng Truvada hoặc Descovy có thể khiến bệnh viêm gan B nặng hơn. Các bác sĩ sẽ theo dõi chức năng gan và dự phòng điều trị trong trường hợp viêm gan B bùng phát.Điều quan trọng là không được dùng thuốc Pr. EP nếu bạn đang mắc HIV (để hạn chế nguy cơ kháng virus). Người bệnh sẽ cần được xét nghiệm máu trước khi dùng thuốc và xét nghiệm lại định kỳ 3 tháng/ lần khi đang dùng thuốc. 7. Các tác dụng phụ có thể xảy ra Một số tác dụng phụ phổ biến của cả hai loại thuốc bao gồm:Tiêu chảy;Mệt mỏi; Đau đầu;Buồn nôn.Tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng của cả hai bao gồm:Phát ban (phản ứng dị ứng);Vấn đề về gan và thận;Tình trạng viêm gan B nặng hơn;Nhiễm axit lactic (quá nhiều axit lactic trong máu).Nếu bạn gặp phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ nghiêm trọng khác với thuốc Pr.Phía trên không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra của Truvada và Descovy. Để đảm bảo an toàn, hãy hỏi các chuyên gia y tế hay bác sĩ để biết thêm về các loại thuốc trên, bao gồm công dụng, cách dùng, tác dụng phụ và cả các tương tác với các thuốc kê đơn hoặc không kê đơn khác mà bạn đang dùng.
vinmec
1,274
Chữa bệnh chai gan Xơ gan và chai gan cùng là hậu quả viêm gan, tổn thương gan không được điều trị tốt. Vậy, chữa bệnh chai gan như thế nào? Chai gan là giai đoạn nối tiếp của xơ gan hoặc là giai đoạn cuối của xơ gan. Đa số các trường hợp xơ gan không có dấu hiệu báo trước rõ ràng nên việc phát hiện bệnh sớm gặp nhiều khó khăn. Bệnh xơ gan càng để lâu càng nặng hơn và gây khó khăn cho quá trình điều trị sau này. Từ xơ gan, các tổ chức xơ hóa càng phát triển mạnh mẽ hơn làm cho gan trở nên rắn chắc hơn và trở thành xơ chai. Y học gọi đó là chai gan. Xơ gan và chai gan cùng là hậu quả viêm gan, tổn thương gan không được điều trị tốt. Chai gan là do kết quả cuối cùng khi phản ứng của tổ chức gan đối với các tổn thương kéo dài nhiều tháng, nhiều năm không phục hồi. Khi đã trở thành chai gan thì các tổ chức xơ trở nên chằng chịt hơn xơ gan rất nhiều và chúng sẽ chia tổ chức gan thành nhiều nốt nhỏ (các nốt nhỏ này là sự sống sót của tế bào gan). Các bác sĩ cũng nhấn mạnh, khi người bệnh đã bị chai gan thì khả năng phục hồi của tổ chức gan là hết sức khó khăn, tổ chức gan ngày càng teo nhỏ và rắn chắc. Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể làm cho tế bào gan bị viêm và tổn thương.Khi gan bị viêm và tổn thương mà không được điều trị tốt và có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khoa học viêm gan sẽ tiến triển thành xơ gan và dẫn đến chai gan. Khám gan định kỳ là cách chăm sóc và bảo vệ tốt nhất cho gan Theo các thống kê, những người nghiện rượu nặng có tỷ lệ mắc các bệnh về gan và chai gan rất lớn. Bên cạnh đó, viêm gan do virus viêm gan B, C cũng là những tác nhân cực kỳ nguy hiểm có thể dẫn đến bệnh chai gan. Các chuyên gia gan mật cũng cho biết, có một tỷ lệ bệnh nhân chai gan do từng mắc bệnh sốt rét hoặc ngộ độc hóa chất, độc tố có trong môi trường (như arsenic). Thuốc dùng trong điều trị một số bệnh cũng có thể làm ngộ độc gan gây xơ gan dẫn tới chai gan như: Thuốc ức chế miễn dịch, một số thuốc điều trị loạn nhịp tim… Một số triệu chứng để nhận biết bệnh chai gan là: Mệt mỏi, chán ăn, người gầy sút cân, hay buồn nôn, mệt mỏi, vàng da, vàng mắt, ngứa, nước tiểu màu sẫm… Một số trường hợp nặng còn có triệu chứng chảy máu đường  tiêu hóa, chảy máu thực quản, đi ngoài phân đen, nôn ra máu đen… Chữa bệnh chai gan như thế nào? Người bệnh cần đi khám bác sĩ để được chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo những chỉ định của bác sĩ. Người bị chai gan cần có chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học, lành mạnh. Tăng cường hàm lượng rau xanh các loại củ quả tốt cho gan và hạn chế những đồ ăn nhiều dầu mỡ… Tuyệt đối không uống rượu, hút thuốc lá. Nghỉ ngơi hợp lý kết hợp với tập luyện để tăng cường sức khỏe. Ăn uống khoa học là cách phòng chống tốt các bệnh về gan.
thucuc
614
Công dụng thuốc Bcinnalgine Bcinnalgine thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm và được chỉ định điều trị các trường hợp giảm đau và hạ sốt từ mức độ nhẹ đến vừa. Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về cách sử dụng và lưu ý khi dùng thuốc Bcinnalgine trong bài viết dưới đây. 1. Bcinnalgine là thuốc gì? Thuốc Bcinnalgine chứa thành phần Paracetamol hàm lượng 500mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế ở dạng viên nang cứng, hộp 10 vỉ, 12 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên. 2. Thuốc Bcinnalgine có tác dụng gì? Thuốc Bcinnalgine được chỉ định điều trị rộng rãi các triệu chứng đau và sốt từ mức độ nhẹ đến vừa trong các trường hợp dưới đây:Giảm đau: Hỗ trợ giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa như đau đầu, đau răng, đau bụng kinh,...Thuốc có hiệu quả nhất trong trường hợp giảm đau mức độ nhẹ khi triệu chứng đau có nguồn gốc không phải do nội tạng.Hạ sốt: Dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh chính của người bệnh.Được sử dụng để thay thế thuốc Salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp Salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt.Thuốc không có tác dụng điều trị giảm đau ở bệnh thấp khớp.Ngoài ra, thuốc Bcinnalgine chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh dị ứng với hoạt Paracetamol và các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Người bệnh mắc bệnh gan, thận mức độ nặng.Người bệnh thiếu men Glucose - 6 - phosphat dehydrogenase. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Bcinnalgine 3.1. Cách dùng. Thuốc Bcinnalgine bào chế ở dạng viên nang cứng nên bệnh nhân sử dụng bằng đường uống. Thuốc có thể uống bất kỳ lúc nào trong ngày, kể cả lúc bụng đói. Trường hợp người bệnh không thể uống được có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng, tuy vậy phải sử dụng liều cao hơn liều dùng bằng đường uống để đạt hiệu quả điều trị.3.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc Bcinnalgine như sau:Người lớn (kể cả người già) và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng với liều 1- 2 viên/ lần, cứ 4-6 giờ uống lặp lại khi cần thiết. Liều dùng tối đa là 8 viên chia 4 lần mỗi ngày.Trẻ em từ 7 đến 11 tuổi: Dùng với liều 1 viên/ lần, cứ 4-6 giờ uống lặp lại khi cần thiết. Liều dùng tối đa là 4 viên chia 4 lần mỗi ngày.Không nên dùng thuốc Bcinnalgine để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn và quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi có chỉ định của bác sĩ, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần được chẩn đoán và điều trị.Không dùng thuốc Bcinnalgine để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Vì sốt nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần được bác sĩ chẩn đoán nhanh chóng.Chú ý: Liều dùng trên chỉ là liều dùng khuyến cáo sử dụng. Bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng của mỗi người bệnh để chỉ định liều dùng thích hợp. 4. Tác dụng phụ của thuốc Bcinnalgine Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Bcinnalgine đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp.Các tác dụng phụ thường nhẹ, thoáng qua bao gồm:Thường gặp:Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Hay gặp là nổi ban đỏ hoặc nổi mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn kèm theo sốt và thương tổn niêm mạc.Ít gặp:Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, giảm bạch cầu trung tính, tiểu cầu và toàn thể huyết cầu, thiếu máu, bệnh thận, độc tính ở thận khi lạm dụng dài ngày.Hiếm gặp:Phản ứng quá mẫn.Tuy nhiên, so với thuốc Aspirin và các thuốc giảm đau không steroid khác, thuốc Bcinnalgine thường không gây kích ứng dạ dày nên được sử dụng trên lâm sàng một cách rộng rãi.Trường hợp người bệnh có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ ngờ về các tác dụng phụ của thuốc Bcinnalgine. 5. Tương tác thuốc Bcinnalgine Một số thuốc có thể xảy ra tương tác khi dùng phối hợp với thuốc Bcinnalgine bao gồm:Sử dụng thuốc với liều cao và dài ngày với thuốc chống đông máu như Coumarin và các dẫn chất Indandion có thể làm tăng nhẹ tác dụng của các thuốc chống đông.Thuốc Bcinnalgine có thể gây hạ sốt mạnh ở người bệnh khi dùng đồng thời với Phenothiazin hoặc liệu pháp hạ nhiệt.Không nên dùng đồng thời thuốc Bcinnalgine với các thuốc chống co giật (như Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) và thuốc chống lao Isoniazid, do có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Bcinnalgine người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Bcinnalgine phù hợp. 6. Các lưu ý khi dùng thuốc Bcinnalgine Bệnh nhân nên thận trọng khi sử dụng thuốc Bcinnalgine trong các trường hợp sau:Thiếu máu mãn tính.Bệnh lý mãn tính gan, thận.Nghiện rượu. Phối hợp với các chế phẩm khác cũng chứa hoạt chất Paracetamol có thể gây hiện tượng quá liều hoặc ngộ độc thuốc.Có thể xảy ra các phản ứng trên da nghiêm trọng như: Hội chứng Steven - Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người bệnh đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do thuốc gây ra không được dùng thuốc trở lại.Phụ nữ có thai: Khi sử dụng thuốc Bcinnalgine có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng cho thai nhi như sẩy thai, dị tật,...Do đó, không nên sử dụng thuốc này, trừ khi thực sự cần thiết cho lợi ích điều trị của người mẹ.Phụ nữ cho con bú: Thuốc qua được hàng rào nhau thai và bài tiết ở sữa mẹ. Vì vậy, để hạn chế nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ bú mẹ, không nên dùng thuốc trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp người bệnh phải dùng thuốc cho quá trình điều trị, có thể ngưng cho con bú. 7. Làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Bcinnalgine? Khi quên 1 liều dùng thuốc, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra, thuốc cũng có thể uống cách 1 - 2 giờ so với giờ uống thuốc thông thường. Tuy nhiên, người bệnh nên bỏ qua liều đã quên nếu đã gần đến thời điểm uống liều tiếp theo và không được uống gấp đôi liều khi người bệnh quên dùng thuốc.Khi quá liều thuốc Bcinnalgine, bệnh nhân thường gặp các triệu chứng quá liều trong vòng 2 - 3 giờ đầu dùng thuốc như buồn ngủ, co giật, khó thở, suy giảm ý thức, suy hô hấp, nhịp tim nhanh, suy giảm chức năng gan dẫn đến vàng da,...Người bệnh nên ngừng dùng thuốc và thông báo cho bác sĩ điều trị. Đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất khi tình trạng ngày càng nặng hơn. Người bệnh cần mang theo toa thuốc hoặc vỏ hộp thuốc để bác sĩ nắm thông tin, xử trí nhanh chóng và kịp thời.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Bcinnalgine. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Bcinnalgine theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Bcinnalgine là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
1,449
Công dụng thuốc Romiplostim Thuốc Romiplostim được sử dụng như một loại thuốc protein nhân tạo trong điều trị số lượng tiểu cầu trong máu thấp hay giảm tiểu cầu ở người lớn có triệu chứng ban xuất huyết. Tuy nhiên, thuốc không dùng cho các trường hợp điều trị giảm tiểu cầu do các bệnh lý khác hoặc làm trầm trọng ung thư máu hay hội chứng loạn sản tủy... Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc cần tìm hiểu kỹ về rủi ro cũng như lợi ích mang lại từ thuốc Romiplostim. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Romiplostim Thuốc Romiplostim là thuốc gì? Thuốc Romiplostim thuộc loại thuốc protein sử dụng điều trị số lượng tiều cầu trong máu giảm ở những trường hợp bị ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát mãn tính. Romiplostim hoạt động dựa vào cơ chế làm cho các tế bào trong tủy xương sản xuất ra nhiều tiểu cầu hơn. Tuy nhiên, với những trường hợp bệnh lý khác gây ra giảm tiểu cầu thì không nên sử dụng thuốc Romiplostim. Thuốc này có thể làm trầm trong hơn bệnh ung thư máu hoặc các hội chứng liên quan đến loạn sản tủy. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Romiplostim Thuốc Romiplostim công dụng là gì? Thuốc Romiplostim được chỉ định trong điều trị giảm tiểu cầu ở bệnh nhân mắc triệu chứng giảm tiểu cầu miễn dịch mãn tính. Tuy nhiên thuốc Romiplostim cũng chống chỉ định với các trường hợp có phản ứng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc protein có nguồn gốc E.coli. 3.Liều lượng và cách sử dụng thuốc Romiplostim Thuốc Romiplostim sử dụng ở dạng tiêm dưới da liều thấp nhất để có thể đạt và duy trì số lượng tiểu cầu sao cho ở mức 50 x 109/l giúp giảm nguy cơ chảy máu.Liều khởi đầu sử dụng dụng thuốc Romiplostim có thể được khuyến nghị với mức 1mcg/kg trọng lượng cơ thể.Liều điều chỉnh có thể sử trọng lượng cơ thể tại thời điểm bắt đầu điều trị bằng thuốc Romiplostim để xác định liều khởi đầu. Sau đó sử dụng liều này để điều chỉnh hàng tuần cho người bệnh tăng dần mỗi 1mcg/kg trọng lượng cho đến khi số lượng tiểu cầu trong cơ thể đạt hoặc nhiều hơn 50 x 109/l. Liều sử dụng tối đa hàng tuần không quá 10mcg/kg cân nặng.Với nghiên cứu lâm sàng của thuốc Romiplostim cho thấy hầu hết người bệnh điều trị thuốc Romiplostim đều có mức độ đáp ứng tốt và duy trì liều lượng tiểu cầu nhiều hơn 50 x 109/l với liều sử dụng trung bình khoảng 2mcg/kg trọng lượng cơ thể.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Romiplostim chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Romiplostim, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Romiplostim Thuốc Romiplostim có thể gây ra một số tác dụng phụ cho người bệnh trong quá trình điều trị, tuy nhiên mỗi trường hợp phản ứng thuốc có thể có mức độ khác nhau.Phản ứng tác dụng phụ khá phổ biến khi sử dụng thuốc Romiplostim bao gồm các triệu chứng đau đầu, đau khớp, đau cơ bắp ở cánh tay, chân và vai, tê rát hoặc ngứa ran ở chân và tay, đau bụng, ợ nóng, khó ngủ,...Phản ứng tác dụng phụ ít gặp và có tác dụng nghiêm trọng hơn: thay đổi tủy xương, cơ thể hình thành cục máu đông, lượng tiểu cầu giảm...Một vài lưu ý khi sử dụng thuốc Romiplostim. Một vài các vấn đề về y tế có thể ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thuốc. Vì vậy, nếu người bệnh có những biểu hiện sau có thể báo với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Romiplostim như: các vấn đề liên quan đến chảy máu, ung thư máu, cục máu đông, các vấn đề liên quan đến tủy, bệnh gan...Điều trị bệnh bằng thuốc Romiplostim có thể làm tăng nguy cơ hình thành sợi reticulin trong tuỷ xương. Nhưng sẽ được cải thiện nếu ngưng sử dụng thuốc Romiplostim.Trên đây là tất cả những công dụng của thuốc Romiplostim. Việc sử dụng đúng liều lượng, khuyến cáo sẽ giúp quá trình điều trị đạt được hiệu quả cao hơn.
vinmec
737
Đa u nang buồng trứng gây rụng tóc không? Biểu hiện bệnh là gì? Buồng trứng đa nang là tình trạng không hiếm gặp ở chị em phụ nữ. Bệnh thường có ít biểu hiện rõ ràng nên rất khó để nhận ra. Tuy nhiên, cũng có nhiều chị em cảm thấy mình bị rụng tóc nhiều khi mắc bệnh này. Đa nang buồng trứng là tình trạng gì? Buồng trứng đa nang là một dạng rối loạn nội tiết tố ở buồng trứng nữ, khi đó nồng độ insulin và androgen (nội tiết tố nam) trong cơ thể cao hơn so với những người phụ nữ bình thường khác. Tình trạng này làm ngăn cản sự rụng trứng khiến buồng trứng có nhiều nang trứng, nhiều người buồng trứng giãn rộng và chứa nhiều cụm nang nhỏ. Đa nang buồng trứng là những túi nang phát triển bất thường ở khu vực buồng trứng Nguyên nhân dẫn đến đa nang buồng trứng có khá nhiều, trong đó những nguyên nhân cơ bản nhất là: – Do di truyền: Nếu gia đình có mẹ hoặc chị gái mắc hội chứng buồng trứng đa nang, thì đây rất có thể là nguyên nhân khiến bạn bị đa nang buồng trứng. – Do dư thừa insulin: Các nghiên cứu chỉ ra rằng, insulin dư thừa có thể làm đẩy mạnh quá trình sản xuất androgen. Nồng độ androgen gia tăng là nguyên nhân cản trở các nang trứng phát triển, từ đó làm giảm khả năng rụng trứng của buồng trứng. – Do chế độ ăn uống nhiều tinh bột: Đây cùng có thê nguyên nhân gây ra hội chứng buồng trứng ở nữ giới. 2. Biểu hiện đa nang buồng trứng là gì? Đa u nang buồng trứng gây rụng tóc phải không? Đa nang buồng trứng thường không có nhiều biểu hiện bệnh rõ ràng. Bệnh chỉ được phát hiện khi người bệnh đi khám phụ khoa, đi siêu âm bệnh khác. Tuy nhiên, có nhiều chị em nhận thấy khi bị đa nang buồng trứng mình gặp triệu chứng rụng tóc, không biết đa nang buồng trứng có gây rụng tóc không và các biểu hiện cụ thể của đa nang buồng trứng là gì? Biểu hiện đa nang buồng trứng là gì, đau u nang buồng trứng gây rụng tóc phải không là thắc mắc của nhiều chị em 2.1. Về biểu hiện của đa nang buồng trứng Theo thống kê trên thế giới, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản có khoảng 2,3% đến 26.7% người mắc hội chứng buồng trứng đa nang. Và đa số họ đều không biết mình mắc bệnh bởi tình trạng này không có nhiều biểu hiện rõ ràng, dẫn đến không được điều trị sớm. Nếu cảm thấy có thể có những triệu chứng dưới đây thì rất có thể bạn đang gặp phải tình trạng đa nang buồng trứng: – Chu kỳ kinh nguyệt không đều, 2-3 tháng mới có 1 lần kinh, thậm chí là vô kinh. – Da mặt nổi nhiều mụn hoặc thâm sạm, mụn cũng có thể xuất hiện ở lưng hoặc ở ngực. – Cơ thể mọc nhiều lông do sự mất cân bằng hormone (hormone nam vượt trội hơn hormone nữ). Lông mọc đen và rậm ở nhiều bộ phận trên cơ thể như chân, tay, lưng, mặt, bụng,.. – Cân nặng không ổn định, người bị đa nang buồng trứng thường bị tăng cân mất kiểm soát. 2.2. Đa nang buồng trứng có gây ra tình trạng rụng tóc không? Bên cạnh các triệu chứng kể trên, đa nang buồng trứng cũng có thể gây rụng tóc ở nữ giới. Tuy nhiên triệu chứng này là không điển hình. Khi bị rụng tóc do đa nang buồng trứng, biểu hiện sẽ là tóc rụng bắt đầu từ đỉnh đầu, rất ít khi tóc bắt đầu rụng từ trước trán sau đó lan ra sau. Tóc rụng và mỏng dần theo thời gian nghiêm trọng có thể dẫn đến hói đầu. Lý giải nguyên nhân tại sao đa nang buồng trứng lại dẫn đến rụng tóc, các bác sĩ sản khoa cho biết. Thông thường cơ thể phụ nữ khỏe mạnh có sản xuất ra các nội tiết tố nam gồm androgen và testosterone. Nội tiết tố androgen bao gồm dihydrotestosterone (DHT), dehydroepiandrosterone (DHEA) và DHEA sulfate (DHEA-s) có tác dụng kích thích sự phát triển của lông dưới cánh tay, lông mu, kiểm soát máu trong chu kỳ kinh nguyệt và được chuyển hóa thành nội tiết tố estrogen. Nồng độ androgen ở phụ nữ thường thấp hơn so với nam giới, tuy nhiên khi mắc hội chứng đa u nang buồng trứng, nội tiết tố nam androgen được gia tăng. Điều này dẫn đến dư thừa và có thể gây tắc nghẽn nang tóc, dẫn đến tóc yếu đi và rụng tóc trên da đầu. Triệu chứng rụng tóc sẽ trở nên nặng hơn nếu người mắc đa nang buồng trứng bị rối loạn phóng noãn, trứng không rụng, dẫn đến thiếu hụt progesterone vốn liên kết với các thụ thể đó để ngăn rụng tóc xảy ra ngay từ đầu. 3. Đa nang buồng trứng rụng tóc cải thiện bằng phương pháp nào? Rụng tóc do đa u nang buồng trứng thường khó cải thiện, tuy nhiên bạn vẫn có cách để bạn thể kích thích mọc. Một số phương pháp là: – Sử dụng thuốc phù hợp theo chỉ định của bác sĩ: Tại bệnh viện bác sĩ sẽ giúp bạn kiểm tra và chỉ định cho bạn sử dụng những loại thuốc phì hợp có lợi cho việc mọc tóc. Bạn tuyệt đối không nên sử dụng các loại thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc không được chỉ định để tránh những ảnh hưởng xấu. Sử dụng thuốc phù hợp theo chỉ định của bác sĩ giúp cải thiện rụng tóc – Bổ sung kẽm: Kẽm có tác dụng giảm rụng tóc do buồng trứng đa nang rất hiệu quả. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng phụ nữ bị bệnh đa nang buồng trứng và bổ sung kẽm với liều lượng 50mg/ ngày trong 8 tuần có tình trạng rụng tóc thuyên giảm rõ rệt. Ngoài ra bổ sung kẽm còn giúp giảm tình trạng rậm lông. – Giảm cân: giảm cân giúp giảm nồng độ androgen và sự ảnh hưởng của hormone này lên phụ nữ bị buồng trứng đa nang. Điều này giúp cho tình trạng rụng tóc thuyên giảm, đồng thời các triệu chứng do đa nang buồng trứng cũng giảm. – Ăn uống khoa học: bổ sung nhiều rau xanh, thực phẩm chứa omega 3, bổ sung thực phẩm có chứa nhiều đạm,… Ngoài rụng tóc, đa nang buồng trứng có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng như vô sinh, hiếm muộn, ung thư nội mạc tử cung,…. Chính vì thế, chị em phát hiện đa nang buồng trứng cần được theo dõi sức khỏe, can thiệp điều trị theo phương pháp phù hợp để tránh những biến chứng nặng có thể xảy ra.
thucuc
1,191
Đau mắt đỏ do virus và thông tin về bệnh Bệnh đau mắt đỏ do virus là hiện tượng xảy ra khi lớp màng trong suốt trên bề mặt của mắt (gọi là lòng trắng) và kết mạc mi bị viêm nhiễm. Bệnh này thường xuất hiện với các triệu chứng như đau, sưng, ngứa, đỏ mắt, chảy nước mắt, mắt có nhiều gỉ, và có thể dẫn đến suy giảm thị lực. Bệnh đau mắt đỏ rất dễ lây lan, đặc biệt là trong thời điểm giao mùa hè sang thu. Bệnh có khả năng bùng phát thành các đợt dịch lớn trong thời gian ngắn. Không phân biệt độ tuổi, bất kỳ ai cũng có thể mắc bệnh này. Cơ thể con người không sản sinh ra sự miễn dịch vĩnh viễn đối với bệnh đau mắt đỏ, vì vậy mỗi người đều có thể bị mắc bệnh nhiều lần trong đời. 1. Thông tin cơ bản về bệnh đau mắt đỏ virus 1.1. Đau mắt đỏ do virus và viêm kết mạc do virus có phải một? Đau mắt đỏ và viêm kết mạc cùng là một bệnh. Bệnh này gây ra bởi virus thuộc nhóm Adeno. Nhóm virus này có thể tồn tại trên bề mặt các đồ dùng, công cụ trong khoảng thời gian lên đến 35 ngày. Chúng cũng có khả năng lây lan qua tiếp xúc với nước bọt và dịch tiết mắt của người bệnh. Vì vậy, bệnh rất dễ lây nhiễm, đặc biệt là đối với những người cùng gia đình và những người tiếp xúc thường xuyên với người mắc bệnh. 1.2. Đau mắt đỏ do virus và những triệu chứng Các triệu chứng như: – Cảm giác mắt ngứa, cộm như có hạt bụi trong mắt. – Đỏ mắt, thường có thể ở một hoặc cả hai mắt. – Sưng mi mắt và có nhiều gỉ mắt. – Cảm giác mắt bị cộm, rát, nóng, và ngứa. – Nhạy cảm với ánh sáng. – Một số bệnh nhân có thể chảy nước mắt và thị lực giảm. Để ý những triệu chứng bệnh để đi khám kịp thời Giai đoạn ủ bệnh thường kéo dài từ 5 đến 12 ngày. Sau đó kết mạc sẽ bị cương tụ, đồng thời xuất hiện chảy nước mắt và kích ứng. Ban đầu ở một mắt, sau đó lan nhanh sang mắt còn lại. Một số bệnh nhân có thể thấy hột trong mắt. Yếu tố nguy cơ sẽ cao hơn ở những người từng tiếp xúc với những người mắc bệnh đau mắt đỏ hoặc những người từng bị viêm đường hô hấp do virus. Trong trường hợp viêm kết mạc kết hợp với viêm giác mạc, người bệnh có thể cảm thấy sợ ánh sáng và cộm mắt nhiều, thậm chí có thể xuất hiện phù nề ở kết mạc. Ngay cả sau khi viêm kết mạc đã khỏi, có thể thấy các vết mờ dưới mô giác mạc còn tồn tại (có hình đồng xu, đường kính từ 0,5 đến 1,0 mm) khi sử dụng đèn khe. Sự mờ đục của giác mạc đôi khi gây ra giảm thị lực và hiện tượng quầng màu. 3. Điều trị bệnh đau mắt đỏ virus Khi có bất kỳ triệu chứng mắt bất thường nào, người bệnh cần nhanh chóng thăm khám bác sĩ mắt để nhận được sự chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh nguy cơ phát triển thành các biến chứng. Quan trọng là không nên tự ý điều trị dựa trên lời khuyên từ nguồn không đáng tin cậy trên mạng hoặc thông qua các phương pháp dân gian như xông lá trầu, đắp hành củ, hoặc nhỏ sữa mẹ vào mắt. Mua thuốc điều trị mà không có chỉ định của bác sĩ cũng là một sai lầm, có thể dẫn đến tình trạng nghiêm trọng hơn, bao gồm giảm thị lực, viêm loét giác mạc, và thậm chí có thể dẫn đến mù lòa. Trong trường hợp viêm kết mạc do virus, điều trị thường bao gồm cả liệu pháp toàn thân và điều trị cục bộ tại mắt, và quá trình điều trị cần được hướng dẫn và theo dõi bởi bác sĩ chuyên khoa mắt. Bệnh cần được điều trị toàn diện mới có thể nhanh khỏi 3.1. Điều trị toàn thân – Duy trì chế độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng, bao gồm tinh bột, chất xơ, chất đạm, và chất béo. Tránh kiêng khem quá mức để không gây suy nhược cơ thể, điều này có thể làm cho bệnh kéo dài thêm. Hãy cố gắng tăng cường thể trạng và hệ miễn dịch bằng cách bổ sung vitamin tổng hợp hoặc sử dụng các loại nước ép trái cây như cam, chanh, bưởi, trừ khi có tiền sử dị ứng với các loại thức ăn này. – Đeo khẩu trang y tế và thực hiện cách ly một cách hợp lý, vì bệnh có thể lây truyền qua đường tiếp xúc với người khác. – Đảm bảo có giấc ngủ đủ để mắt có thời gian nghỉ ngơi và giúp bệnh mau lành. – Hạn chế sử dụng thiết bị điện tử trong thời gian mắc bệnh. – Đeo kính chắn gió và bụi để bảo vệ mắt, và tránh tiếp xúc với khói hương, khói bếp, khói từ than củi hoặc khói xe, vì chúng có thể kích thích mắt. – Tránh bơi hoặc để nước bẩn tiếp xúc với mắt bị bệnh. – Không nên day hoặc dụi mắt, vì hành động này có thể làm tổn thương giác mạc (tròng đen), gây ảnh hưởng đến thị lực và làm cho tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. 3.2. Điều trị cục bộ tại mắt Dùng thuốc điều trị theo đơn của bác sĩ mắt, tuỳ thuộc vào tình trạng bệnh và tổn thương mắt cụ thể, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp cho từng bệnh nhân, bao gồm kháng sinh, kháng viêm, và nước mắt nhân tạo. Các loại thuốc điều trị cho mắt có thể có dạng nước, hỗn dịch, mỡ, hoặc gel. Cần tuân thủ đúng thời gian, liều lượng, và số lần sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Trong quá trình tra thuốc, cần chú ý không để đầu thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt. Đối với thuốc nước, nên nhỏ từ 1-2 giọt vào mắt; đối với thuốc mỡ và gel, cần nhấn ra một lượng nhỏ (khoảng 1cm) vào góc đồ mi dưới. Tránh để thuốc dính ra ngoài mắt với lượng quá nhiều. Điền nhất định phải làm khi mắc bệnh là đi khám để được kê đơn thuốc 4. Phòng bệnh đau mắt đỏ virus – Duy trì vệ sinh, hàng ngày hãy rửa mắt bằng nước muối sinh lý 0.9%. – Sử dụng khăn riêng và luôn rửa tay kỹ càng bằng xà phòng sau khi tiếp xúc với đồ dùng công cộng hoặc những người có nguy cơ mắc bệnh. – Tránh để nước bẩn, bụi bẩn hoặc các loại hóa chất như dầu gội, sữa tắm tiếp xúc với mắt. – Bổ sung dinh dưỡng đủ chất, và có thể ăn nhiều loại trái cây chứa vitamin C để hỗ trợ sức kháng. – Hạn chế tiếp xúc tại các nơi công cộng và nên đeo khẩu trang y tế, đặc biệt là trong mùa dịch. – Nếu tham gia hoạt động bơi, hãy chọn bể bơi đạt tiêu chuẩn vệ sinh và luôn sử dụng kính bơi. Sau khi bơi, nên rửa mắt kỹ bằng dung dịch nước muối sinh lý NaCl 0.9%. – Đối với những người sống cùng nhà với người mắc bệnh, cần tuân thủ các biện pháp phòng bệnh như đeo khẩu trang, không tiếp xúc trực tiếp với người bệnh, và không tự ý sử dụng thuốc mắt của người bệnh mà chưa được khám bác sĩ. – Vệ sinh nhà cửa thường xuyên, đảm bảo không gian sống sạch sẽ và thông thoáng. Việc duy trì môi trường sống trong tình trạng sạch sẽ sẽ giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh từ cộng đồng. Trên đây là những thông tin về căn bệnh đau mắt đỏ do virus cũng như cách điều trị, phòng tránh bệnh lây lan. Nếu có những dấu hiệu bị đau mắt, hãy đến các chuyên khoa mắt để được thăm khám.
thucuc
1,414
Phác đồ điều trị suy tim theo các giai đoạn Bệnh suy tim trải thường tiến triển qua 4 giai đoạn. Ở mỗi giai đoạn bệnh, bệnh nhân sẽ được điều trị bằng các phương pháp khác nhau. Cùng tìm hiểu phác đồ điều trị suy tim theo các giai đoạn bệnh qua bài viết sau đây.  1. 4 Giai đoạn của suy tim và mục tiêu điều trị Bệnh suy tim trải thường tiến triển qua 4 giai đoạn gồm: Giai đoạn A: Bệnh nhân mới chỉ có nguy cơ cao bị suy tim, không có bệnh tim thực tổn hoặc triệu chứng suy tim điển hình. Giai đoạn B: Bệnh nhân đã có bệnh tim thực tổn nhưng chưa xuất hiện các triệu chứng cơ năng của suy tim. Giai đoạn C: Bệnh nhân đã có bệnh tim thực tổn, kèm theo tiền sử suy tim hoặc triệu chứng suy tim ở hiện tại. Giai đoạn D: Đây là giai đoạn cuối của suy tim, nguy cơ kháng trị cao, thường cần đến các can thiệp đặc biệt. Mỗi giai đoạn suy tim có một đặc điểm khác nhau và tác động đến sức khỏe của người bệnh cũng không giống nhau. Vì vậy, ở mỗi giai đoạn sẽ có những nguyên tắc điều trị khác nhau. Thêm vào đó, tùy vào tình hình thực tế của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị phù hợp. Mục tiêu điều trị suy tim chủ yếu là làm giảm triệu chứng, ngăn việc phải nhập viện và kéo dài sự sống cho người bệnh. Điều trị suy tim bao gồm việc điều trị không dùng thuốc và điều trị bằng thuốc. Trong đó, việc điều trị bằng thuốc cần được chỉ định bởi các bác sĩ chuyên khoa. Bên cạnh đó, điều trị không dùng thuốc là cơ bản nhưng rất quan trong mọi giai đoạn của suy tim. Mỗi giai đoạn suy tim có những phương pháp kiểm soát khác nhau. 2. Các phương pháp điều trị suy tim theo các giai đoạn của bệnh 2.1 Điều trị suy tim giai đoạn A Ở giai đoạn A, bệnh nhân mới chỉ có nguy cơ suy tim cao. Do đó, trong giai đoạn này, cần thay đổi các lối sống không lành mạnh hoặc điều trị các bệnh lý có nguy cơ dẫn đến suy tim. Các biện pháp cụ thể gồm: – Điều trị theo đúng phác đồ và mục tiêu của các khuyến cáo liên quan với các trường hợp mắc bệnh tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu và đái tháo đường – Kiểm soát nhịp thất, phục hồi nhịp xoang ở bệnh nhân có rối loạn nhịp nhanh – Điều trị bệnh tuyến giáp (suy giáp, cường giáp) theo đúng khuyến cáo – Tránh sử dụng các chất làm tăng nguy cơ suy tim như thuốc lá, rượu, ma túy… Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định các chẩn đoán và phương pháp điều trị vào từng trường hợp cụ thể: Đo phân suất tống máu EF bằng siêu âm tim nếu tiền sử gia đình hoặc bản thân bệnh nhân mắc bệnh tim. Nếu bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch, mắc bệnh tiểu đường, tăng huyết áp kèm theo các yếu tố tim mạch, có thể dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể Angiotensin II, thuốc ức chế Beta giao cảm (nếu không có chống chỉ định). 2.2 Điều trị bệnh suy tim giai đoạn B Đối với các trường hợp suy tim giai đoạn B, các biện pháp kiểm soát bao gồm: – Tất cả các biện pháp đã áp dụng trong giai đoạn A. – Dùng thuốc ức chế Beta, ức chế men chuyển dùng cho mọi bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim. – Dùng thuốc chế Beta, ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể Angiotensin II dùng cho bệnh nhân có phân suất tống máu EF giảm. – Dùng thuốc ức chế men chuyển cho bệnh nhân tăng huyết áp kèm dày thất trái. – Tái tưới máu động mạch vành. – Phẫu thuật sửa van hay thay van. – Cấy máy tạo nhịp phá rung (ICD) cho bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ, EF < 30%, NYHA I điều trị nội khoa tối ưu và có tiên lượng sống trên 1 năm. – Ivabradine đơn độc hoặc kết hợp với ức chế Beta khi tần số tim > 70 lần/ phút khi đã điều trị bằng ức chế Beta Lưu ý: Digoxin không được dùng cho bệnh nhân có EF thấp, nhịp xoang mà không có triệu chứng suy tim. Thuốc chẹn kênh Canxi không hiệu quả, thậm chí có thể gây hại cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim có EF thấp và không triệu chứng suy tim. Ở giai đoạn đầu của suy tim, việc điều trị chủ yếu là kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây suy tim như tăng huyết áp, mỡ máu, tiểu đường và thay đổi lối sống. 2.3 Kiểm soát suy tim giai đoạn C Biện pháp điều trị giai đoạn C (độ 3) bao gồm: – Tất cả các biện pháp đã áp dụng ở iai đoạn A và B. – Điều trị bằng thuốc: Sử dụng các loại thuốc lợi tiểu, ức chế Beta, ức chế men chuyển, ức chế trực tiếp nút xoang, Ivabradine, Chẹn thụ thể Angiotensin II, Digitalis, phối hợp Hydralazine kèm Nitrates, Omega 3 và thuốc kháng Aldosterone (Spironolactone, Eplerenone). – Điều trị bằng thiết bị bao gồm: Cấy máy tạo nhịp phá rung (ICD), tái đồng bộ cơ tim hay tạo nhịp 2 buồng thất (CRT), thiết bị hỗ trợ thất. – Tập thể lực: Với chương trình thiết kế dành riêng cho bệnh nhân suy tim. – Không nên phối hợp thuốc chế men chuyển, Chẹn thụ thể Angiotensin II với thuốc kháng Aldosterone. – Không nên dùng thường quy thuốc Chẹn kênh Canxi. – Truyền thuốc vận mạch lâu dài hoặc điều trị bằng hormone có thể gây hại, ngoại trừ một số trường hợp như bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối hoặc dùng hormone thay thế. Trong giai đoạn suy tim giai đoạn C, các biện pháp cần được phối hợp cẩn thận, tránh làm nặng thêm tình trạng suy tim hoặc khiến người bệnh bỏ điều trị vì không chịu được tác dụng phụ. 2.4 Điều trị suy tim giai đoạn D Việc điều trị bệnh suy tim ở giai đoạn D thường chỉ mang tính duy trì. Trong đó, định lượng dịch và xử trí cẩn thận tình trạng ứ dịch là yếu tố cơ bản và quan trọng ở giai đoạn này. Các biện pháp điều trị cụ thể suy tim ở giai đoạn D gồm: – Truyền đường tĩnh mạch: Gồm thuốc giãn mạch ngoại vi (liên tục), thuốc vận mạch – Dùng thuốc lợi tiểu: Chú ý liều lượng, vì nếu dùng quá mạnh có thể khiến bệnh nhân bị thiếu dịch, làm tình trạng nặng thêm Trong một số trường hợp, chỉ định của ghép tim có thể được xem xét ở một số quốc gia. Ở giai đoạn cuối, bệnh nhân suy tim thường được điều trị duy trì.
thucuc
1,220
Công dụng thuốc Mezathin Mezathin là thuốc có thành phần chính là L - Ornithin L - Aspartat với hàm lượng 500 mg, thuốc dùng để điều trị các bệnh lý về gan như: Viêm gan cấp, mạn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan, viêm gan siêu vi, viêm gan do thuốc, viêm gan do rượu và do hóa chất,.... Thuốc Mezathin được bào chế dưới dạng viên nang mềm, rất dễ sử dụng. Để hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Mezathin, bài viết dưới đây sẽ là những thông tin bổ ích gửi đến bạn đọc. 1. Cơ chế của thuốc Mezathin Thuốc Mezathin có thành phần hoạt chất chính là L - Ornithin L - Aspartat (LOLA) là sự kết hợp hai amino acid quan trọng trong chu trình chuyển hóa gan, làm tăng khả năng khử độc ở gan, cải thiện cân bằng năng lượng dự trữ trong gan. Công dụng này rất tốt trong suy chức năng gan và làm thúc đẩy tái tạo tế bào gan. Ngoài ra L - Ornithin L - Aspartat (LOLA) còn kích thích sự sản xuất acid uric trong chu trình urê ở gan và kích thích việc sản xuất glutamine làm giảm thiểu nồng độ ammoniac.Thành phần chính trong thuốc Mezathin đều được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Hiện tại chưa có nghiên cứu báo cáo về quá trình hấp thu, chuyển hóa, thải trừ của thuốc. 2. Chỉ định - Chống chỉ định của thuốc Mezathin Thuốc Mezathin được dùng trong các trường hợp sau:Hỗ trợ điều trị một số bệnh lý ở gan: viêm gan cấp tính, viêm gan mạn tính, viêm gan do rượu.Viêm gan siêu vi, viêm gan do thuốc, viêm gan do hóa chất.Gan nhiễm mỡ, xơ gan. Hỗ trợ giảm tình trạng chán ăn, sợ mỡ, mệt mỏi, cơ thể suy nhược do suy chức năng gan. Tác dụng giải độc gan.Hỗ trợ trong điều trị bệnh lý não gan, hôn mê gan.Thuốc Mezathin không dùng trong trường hợp người bệnh có mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Mezathin Liều tham khảo: Uống 1-2 viên/lần x 1 -3 lần/ngày, tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh. Liệu trình điều trị từ 3 - 4 tuần/ đợt.Cách dùng: Vì thuốc được bào chế dạng viên nang mềm, nên đường dùng là đường uống. 4. Tác dụng phụ thuốc Mezathin Trong quá trình sử dụng thuốc Mezathin bạn có thể gặp các tác dụng phụ như: nôn, buồn nôn, đau bụng,.. ( hiếm gặp ). Tuy nhiên, nếu bạn dùng thuốc gặp phải các triệu chứng khó chịu, bất thường khác thì nên báo ngay cho nhân viên y tế để được tư vấn và xử trí kịp thời. 5. Những lưu ý khi dùng thuốc Mezathin Khi bạn quên một liều thuốc Mezathin: Hãy dùng sớm nhất có thể khi nhớ ra, tuy nhiên nếu gần đến liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời gian như đã định, không uống bù liều đã quên.Thuốc nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú khi cân nhắc kỹ giữa lợi ích dùng thuốc và nguy cơ rủi ro khi dùng thuốc đem lại. Bạn nên được tư vấn bởi bác sĩ và dược sĩ có chuyên môn.Trên đây là thông tin về thuốc Mezathin có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh lý về gan: suy giảm chức năng gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan, suy gan, xơ gan,.... Để được chỉ định đúng bệnh, cụ thể liều dùng bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.
vinmec
628
Thực hư “ăn móng giò bị tắc tia sữa” và những lưu ý dinh dưỡng mẹ cần biết Ăn móng giò lợi sữa là kinh nghiệm được lưu truyền rộng rãi trong dân gian. Tuy nhiên, có một số ý kiến khác lại cho rằng ăn móng giò bị tắc tia sữa chứ không hề có lợi. Vậy thực chất ăn móng giò lợi sữa hay tắc sữa, mẹ cần lưu ý những gì trong thực đơn hàng ngày để sữa luôn dồi dào? Theo dõi bài viết này để nắm được thông tin nhé! 1. Tình trạng tắc tia sữa sau sinh là gì? Tắc tia sữa là tình trạng sau sinh phổ biến của nhiều mẹ với biểu hiện là những cơn đau nhức khó chịu ở bầu vú, sữa mẹ tiết ra rất ít hoặc không ra cho dù vắt tay hay dùng máy vắt sữa để vắt. Tắc tia sữa là tình trạng phổ biến sau sinh của nhiều mẹ Nguyên nhân là do ống dẫn sữa bị chèn ép hoặc bị bít kín khiến, sữa ùn ứ trong lòng ống dẫn sữa, không thể chảy ra ngoài được. Trong khi đó, sữa mẹ vẫn liên tục được tiết ra làm cho bầu ngực ngày càng căng cứng, đau nhức, khi sờ vào cảm nhận được một hoặc nhiều điểm cứng, mẹ mệt mỏi, ốm sốt, …. 2. Ăn móng giò bị tắc sữa có đúng không? Trả lời cho câu hỏi ăn móng giò bị tắc tia sữa không, các bác sĩ khoa Phụ Sản giải thích: “ Móng giò là món ăn có giá trị dinh dưỡng cao. Tuy nhiên ăn nhiều móng giò không những không có tác dụng lợi sữa mà nó còn là nguyên nhân gây lên tắc tia sữa, béo phì cho các mẹ sau sinh. Bởi lẽ, thành phần chủ yếu của chân giò lợn là mỡ, một ít collagen và nước, các phân tử chất béo có trong móng giò rất dễ đông, gây tắc ống dẫn sữa, cản trở quá trình điều tiết sữa.” Ăn móng giò bị tắc tia sữa xảy ra khi mẹ ăn quá nhiều móng giò, các phân tử chất béo có trong móng giò đông lại gây ra tắc ống dẫn sữa Như vậy, nếu mẹ ăn móng giò với chế độ không hợp lý sẽ có thể bị tắc tia sữa. Mẹ nên kết hợp thêm với các thực phẩm dinh dưỡng khác một cách hợp lý để đem đến sức khỏe tốt, sữa về đều hơn, hạn chế tình trạng tắc sữa. 3. Những lưu ý dinh dưỡng dành cho mẹ Chế độ dinh dưỡng hợp lý là yếu tố quan trọng mẹ cần quan tâm trong suốt quá trình chăm con. Để hạn chế tình trạng tắc tia sữa và có sức khỏe tốt mẹ cần lưu ý: Nên bổ sung: – Các loại thịt đỏ, tôm, vitamin, chất xơ để hệ tiêu hóa có thể hoạt động tốt. – Uống đầy đủ nước để quá trình trao đổi chất diễn ra thuận lợi, cơ thể bé cũng nhận được nước thông qua tuyến sữa. – Ngủ đủ giấc, giữ tinh thần thoải mái, lạc quan giúp nâng cao chất lượng sữa cho bé. Mẹ nên tránh các thực phẩm dễ ảnh hưởng tới sữa như: – Sô-cô-la, khoai tây chiên, đậu phộng (lạc) – Đồ uống kích thích: rượu, bia,.. – Thực phẩm cay nóng, một số loại cá biển, các loại hải sản có vỏ cứng – Bơ, trái cây họ cam, bạc hà, lá lốt, bắp cải, rau mùi tây, măng,…. 4. Mẹ làm gì khi bị tắc tia sữa? Khi bị tắc tia sữa, mẹ có thể tham khảo và áp dụng các phương pháp dưới đây. 4.1 Chữa tắc sữa bằng phương pháp dân gian Thường áp dụng khi mẹ mới chớm bị tắc tia sữa, đây là những cách đơn giản, hiệu quả và đặc biệt tiết kiệm chi phí. Mẹ lấy lá đinh lăng/ lá bồ công anh rửa sạch, đem đun lấy nước uống; hoặc dùng lá mít/ lá bắp cải/ lá đu đủ đem hơ nóng rồi đắp lên ngực; kết hợp massage nhẹ nhàng để chữa tắc tia sữa. Lưu ý rằng mặc dù có thể sử dụng các phương pháp dân gian, nhưng quan trọng là nên tự theo dõi và nếu tình trạng không cải thiện hoặc trở nên nghiêm trọng hơn, mẹ nên thăm khám bác sĩ để được tư vấn và điều trị chuyên nghiệp. Bác sĩ có kiến thức và kỹ năng để đánh giá tình trạng của mẹ và đưa ra các quyết định về điều trị cụ thể khi cần thiết. 4.2 Thông tắc tia sữa tại bệnh viện uy tín Tại bệnh viện, đội ngũ bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra kỹ càng để tìm ra nguyên nhân gây tắc tia sữa, mức độ tắc sữa để đưa ra phương hướng xử lý, giúp tình trạng của mẹ nhanh thuyên giảm, sữa về đều và nhiều hơn. Bác sĩ sẽ giúp mẹ xử lý tình trạng tắc tia sữa, giúp sữa về đều và nhiều hơn
thucuc
865
U xơ tuyến tiền liệt nên ăn gì? U xơ tuyến tiền liệt nên ăn gì là câu hỏi mà những người đang phải đối mặt với căn bệnh này quan tâm. Ngoài dùng thuốc hoặc phẫu thuật, một chế độ ăn uống hợp lý cũng có thể góp phần hỗ trợ điều trị bệnh, làm giảm các triệu chứng khó chịu. Thực phẩm có chứa Beta-sitosterol Beta-sitosterol có trong hạt bí ngô có thể giúp cải thiện các triệu chứng tiết niệu ở nam giới bị u xơ tuyến tiền liệt. Theo nghiên cứu của University of Maryland Medical Center, một hợp chất hóa học được tìm thấy trong thực vật được gọi là beta-sitosterol có thể giúp cải thiện các triệu chứng tiết niệu ở nam giới bị u xơ tuyến tiền liệt. Ngoài ảnh hưởng trên tuyến tiền liệt. beta-sitosterol còn có thể làm giảm nồng độ cholesterol. Thực phẩm có chứa hóa chất này là hạt bí ngô, tuy nhiên người bệnh cũng có thể sử dụng thuốc uống bổ sung thay thế. Lưu ý cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi uống thuốc bổ sung Beta – sitosterol. Thực phẩm có chứa kẽm Nếu muốn bổ sung kẽm có thể kết hợp các loại thực phẩm như thịt bò nạc, thịt vịt, thịt cừu, hàu, cua vào chế độ ăn uống hàng ngày. Một chế độ ăn uống giàu chất kẽm rất tốt cho bệnh nhân bị u xơ tuyến tiền liệt. Nếu muốn bổ sung kẽm có thể kết hợp các loại thực phẩm như thịt bò nạc, thịt vịt, thịt cừu, hàu, cua vào chế độ ăn uống hàng ngày. Uống bổ sung vitamin hỗn hợp để tăng hàm lượng kẽm nhưng luôn nhớ phải hỏi ý kiến bác sĩ trước. Các loại rau giàu vitamin C Ớt chuông rất giàu vitamin C, rất tốt cho bệnh nhân u xơ tuyến tiền liệt. Bệnh nhân bị u xơ tuyến tiền liệt có thể xem xét tăng cường tiêu thụ các loại rau quả có chứa vitamin C. Ớt chuông, đậu Hà Lan, bông cải xanh, cà chua, súp lơ, cà chua, cải bruxen và su hào là những loại rau tốt cho người bệnh u xơ tuyến liệt. Caffein Những người có u xơ tuyến tiền liệt cần hạn chế các loại đồ ăn, thức uống có chứa caffein như cà phê, trà. Những người có u xơ tuyến tiền liệt cần hạn chế các loại đồ ăn, thức uống có chứa caffein. Caffein hoạt động như thuốc lợi tiểu, làm tăng lượng nước tiểu trong cơ thể. Tình trạng này có thể khiến cho các triệu chứng của u xơ tuyến tiền liệt trở nên nghiêm trọng hơn. Rượu cũng là loại đồ uống cần tránh với lý do tương tự như đồ uống có chứa caffein.
thucuc
471
Xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung bằng cách nào? Với căn bệnh đang ngày càng phổ biến và trẻ hóa như ung thư cổ tử cung, để được tầm soát chính xác nhất thì người bệnh nên đi khám và xét nghiệm định kỳ. Vậy có thể xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung bằng những cách nào? 1. Ung thư cổ tử cung nguy hiểm ra sao? Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh lý phổ biến hàng đầu ở phụ nữ, không chỉ riêng tại Việt Nam mà trên toàn thế giới. Nếu không thể phát hiện sớm và điều trị kịp thời, ung thư cổ tử cung có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh, đặc biệt là đến khả năng sinh con của phái nữ. Khi ung thư chuyển sang giai đoạn tiến triển, khối u có thể lan ra ngoài tử cung và di căn đến nhiều cơ quan lân cận như thận, phổi, gan, xương,… làm suy giảm chứng năng hoạt động của chúng. Căn bệnh này thậm chí có thể gây ra tỉ lệ tử vong rất cao ở nữ giới. 2. Các phương pháp xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung 2.1. Xét nghiệm Pap smear Pap smear hay xét nghiệm Pap còn có tên gọi khác là phết tế bào cổ tử cung. Đây là một loại xét nghiệm tế bào học có tác dụng xác định những biến đổi bất thường ở cổ tử cung, chủ yếu gây ra bởi virus HPV. Bằng cách thu thập các tế bào nằm trong cổ tử cung để phân tích, xét nghiệm này có thể phát hiện ung thư cổ tử cung trước khi nó lan rộng ra các cơ quan khác. Ngoài ra, Pap smear còn có thể cảnh báo nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung trong tương lai. Pap smear có ưu điểm là chi phí thực hiện khá thấp, không yêu cầu các trang bị hiện đại hay kỹ thuật phức tạp. Xét nghiệm này có thể được thực hiện một cách dễ dàng, nhanh chóng và không mang lại cảm giác đau đớn. Tuy nhiên, xét nghiệm Pap có độ nhạy khá thấp (50-70%) và độ đặc hiệu cũng không quá cao (60-95%). Một số trường hợp còn xuất hiện tình trạng âm tính giả do tế bào bị bỏ sót khi chuẩn bị mẫu xét nghiệm. Các tế bào trong cổ tử cung sẽ được lấy mẫu và xét nghiệm Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ khuyến cáo, phụ nữ nên đi xét nghiệm Pap ở các mốc thời gian sau: – Trước 21 tuổi: Không cần xét nghiệm – Từ 21-29 tuổi: Xét nghiệm 3 năm/lần – Từ 30-65 tuổi: Xét nghiệm 3 năm/lần – 65 tuổi trở lên: Ngừng xét nghiệm 2.2. Xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung bằng Cobas test Cobas test chính là xét nghiệm giúp phát hiện ra 2 loại virus HPV tuýp 16 và HPV tuýp 18 – những nhân tố gây ung thư cổ tử cung thường gặp nhất. Với xét nghiệm này, người bệnh còn có thể xác định mức độ nguy cơ mắc phải 1 trong 12 loại virus HPV còn lại hay không. Cobas test có độ chính xác rất cao, lên tới khoảng 92%. Tỉ lệ âm tính giả hay sai số do lỗi của con người thường rất thấp. Tương tự như Pap smear, Cobas test có quy trình lấy mẫu rất đơn giản. Tuy nhiên, xét nghiệm này có nhược điểm là phải đợi từ 7-10 ngày mới có kết quả và chỉ có thể thực hiện ở các bệnh viện được trang bị công nghệ hiện đại. Nữ giới từ 30 tuổi trở lên nên xét nghiệm HPV 3 năm/lần hoặc kết hợp đồng thời với phết tế bào cổ tử cung định kỳ 5 năm/lần để tầm soát ung thư cổ tử cung. Cobas test có thể giúp tìm ra sự tồn tại của một số chủng HPV 2.3. Xét nghiệm Thinprep Xét nghiệm Thinrep chính là sự cải tiến từ phương pháp Pap smear. Thay vì phết tế bào cổ tử cung lên một lam kính làm tiêu bản, tế bào sẽ được rửa với một loại chất lỏng định hình đựng trong lọ Thinrep. Sau đó, lọ này được đưa đến phòng thí nghiệm và xử lý bằng máy Thinrep để tạo ra tiêu bản tự động. Tỉ lệ âm tính giả khi xét nghiệm Thinrep thấp hơn so với các phương pháp khác nhờ giảm thiểu được nguy cơ bỏ sót mẫu tế bào bất thường. Tuy nhiên, xét nghiệm này cũng đòi hỏi bệnh viện phải được trang bị đầy đủ các thiết bị tân tiến mới có thể thực hiện được. – Trước 21 tuổi: Không cần xét nghiệm – Từ 21-29 tuổi: Xét nghiệm 3 năm/lần – Từ 30-65 tuổi: 3 năm/lần nếu âm tính, xét nghiệm định kỳ mỗi năm nếu dương tính – 65 tuổi trở lên: Ngừng xét nghiệm 2.4. Xét nghiệm HPV DNA Với mục đích xác định khả năng hiện diện của virus HPV, xét nghiệm HPV DNA sẽ sử dụng hệ thống máy tự động để tách chiết DNA rồi phân tích bằng công nghệ giải trình mới. Trong số tất cả các phương pháp xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung thì xét nghiệm HPV DNA có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất (90-95%). Nhờ đó có thể kết luận virus HPV có tồn tại trong cơ thể hay không. Xét nghiệm này cũng có thể tiến hành trong khoảng thời gian rất ngắn với thao tác đơn giản. Nhược điểm của phương pháp này là chỉ có thể đánh giá nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung chứ không thể chẩn đoán người bệnh có bị ung thư hay không. Để có được kết quả tầm soát chính xác nhất, các bác sĩ khuyến cáo người bệnh nên tiến hành đồng thời Pap smear và HPV DNA. Máy tách chiết HPV DNA tự động có thể hạn chế tối đa những sai sót do con người 3. Một số lưu ý cần nhớ trước khi tầm soát ung thư cổ tử cung Tuy các xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung đều không khó thực hiện nhưng bạn vẫn nên ghi nhớ một số lời khuyên dưới đây: – Tránh tiến hành xét nghiệm tầm soát vào giữa chu kỳ kinh nguyệt. Thời điểm tốt nhất là 5 ngày sau khi kết thúc chu kỳ. – Không dùng tăm bông hoặc các loại kem thoa âm đạo trong 2-3 ngày trước khi xét nghiệm. – Không thụt rửa âm đạo trong 2-3 ngày trước khi xét nghiệm. – Không quan hệ tình dục trong 2 ngày trước khi xét nghiệm. – Trước khi xét nghiệm cần thông báo cho bác sĩ nếu đang đặt thuốc hoặc đang trong thời gian điều trị viêm nhiễm phụ khoa.
thucuc
1,182
5 quan niệm sai lầm về làn da bạn cần biết Bạn có chắc rằng bạn đã hiểu đúng về làn da của mình và làm sao để sở hữu làn da khỏe mạnh. Vai trò quan trọng của làn da Da đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe và tinh thần của mỗi con người. Sở hữu 1 làn da khỏe mạnh sẽ giúp bạn ngăn cản mọi sự xâm nhập xấu từ bên ngoài môi trường vào cơ thể. Da có các vai trò quan trọng như:Đầu tiên phải kể đến là bộ phận bảo vệ cơ thể đầu tiên và tốt nhất khỏi sự nóng, lạnh, mất nước hay tia bức xạ. Bạn có thể hiểu 1 cách đơn giản là chính lớp sừng trên da sẽ giúp ngăn cản tác động xấu từ bên ngoài môi trường với bên trong cơ thể, đồng thời hạn chế sự mất nước của biểu bì.Kế đến, da giúp bảo vệ các mô cơ và các sợi mô bao quanh cơ ở phía dưới nhờ các tế bào mỡ ở mô dưới da cung cấp lớp đệm hoạt động như thiết bị giảm va chạm với các nhân tố bên ngoài.Bên cạnh đó, da giúp bạn bảo vệ cơ thể khỏi các chất hóa học có tính kiềm gây hại nhờ khả năng đệm của màng hydrolipid và axit. Phục hồi các vết thương nhờ khả năng tái tạo tuyệt vời của mình cũng là một chức năng quan trọng của da. Cuối cùng, da giữ vai trò cung cấp nguồn thức ăn từ các tế bào chất béo ở mô. Khi cơ thể bạn cần thì những chất này sẽ được di chuyển đến các mạch máu và đưa đến nơi cần thiết. Vai trò quan trọng của làn da với sức khỏe 2. Những sai lầm phổ biến về da Đa phần chúng ta hay nghĩ mình đã chăm sóc da đúng cách, vậy bạn có đang mắc phải 5 sai lầm khi quan niệm về một làn da khỏe mạnh:Sai lầm thứ nhất: Làn da khỏe mạnh là làn da không có khuyết điểm và có vẻ ngoài hoàn mỹ. Đây là một quan điểm chưa hẳn đã đúng.Sai lầm thứ 2: Chỉ cần bôi kem chống nắng khi trời nắng. Sai lầm thứ 3 chính là: người có da sẫm màu thì không cần bôi kem chống nắng.Sai lầm thứ 4: Bạn có thể thu nhỏ lỗ chân lông.
vinmec
411
Cách đối phó viêm dạ dày Hiện nay, tỷ lệ người mắc bệnh viêm dạ dày rất cao. Bệnh viêm dạ dày mạn tính thường gặp ở người lớn tuổi... Hiện nay, tỷ lệ người mắc bệnh viêm dạ dày rất cao. Bệnh viêm dạ dày mạn tính thường gặp ở người lớn tuổi, tuổi càng cao tỷ lệ mắc bệnh càng nhiều và nguy cơ biến chứng càng tăng nếu điều trị không dứt điểm. Thông thường với người từ 40 tuổi trở lên, nếu được chẩn đoán viêm dạ dày mạn tính cần điều trị đúng phác đồ và thường xuyên được kiểm soát bằng nội soi dạ dày 6 tháng - 1 năm một lần. Nếu không điều trị kịp thời, để bệnh diễn biến mạn tính kéo dài, nhiều biến chứng có thể xảy ra như ung thư dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, viêm quanh dạ dày tá tràng, thiếu máu do thiếu B12, loét dạ dày... Về điều trị: Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, sử dụng phối hợp hai kháng sinh nếu có vi khuẩn HP - một kháng sinh thuộc nhóm imidazole (metronidazole, tinidazole, ornidazole) và một kháng sinh thuộc nhóm marcrolid (clarythromycin); một thuốc ức chế bơm proton (omeprazole, lansoprazole, pantoprazole, rabeprazole, esomeprazole) hoặc thuốc ức chế thụ thể H2 (cimetidin, ranitidin... ). Ngoài ra, tùy theo điều kiện của bệnh nhân, tình trạng tổn thương, có thể sử dụng thêm các thuốc băng ổ loét như alumini sacharos sulffat. Cần uống thuốc vào lúc trước khi ăn 1 giờ (để thuốc kịp bao vết loét trước khi ăn) và lúc đi ngủ. Thuốc kích thích tiết chất nhầy dimixen, teprenon, protaglandin... Thời điểm uống thuốc nên uống vào bữa ăn và trước lúc đi ngủ. Thời gian điều trị tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân, nhưng tối thiểu là 4 - 6 tuần. Bên cạnh đó, bệnh nhân cần ăn chậm, nhai kỹ, ăn những loại thức ăn dễ tiêu, nấu chín kỹ, khoảng cách giữa các bữa ăn hợp lý; ăn tăng rau xanh, hoa quả, thức ăn giàu đạm, ít béo ít đường, nên kiêng ăn uống các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê, ớt, các đồ chua cay, cần có một chế độ lao động làm việc và nghỉ ngơi hợp lý. Nếu gặp khó tiêu thường xuyên, nên ăn nhỏ hơn, bữa ăn thường xuyên hơn để giúp giảm bớt những tác động của acid dạ dày. Nên ăn thường xuyên, đều đặn, không ăn quá no và không để bụng quá đói. Khoảng cách giữa các bữa ăn ngắn giúp trong dạ dày luôn có thức ăn để trung hòa acid và giảm đau. Cần ưu tiên các thức ăn tinh bột có tác dụng bọc, hút, thấm để bảo vệ niêm mạc dạ dày, giúp giảm kích thích tiết dịch vị, trung hòa acid như sữa, gạo nếp, bánh nếp, bánh mì, bánh bột năng, cơm, bánh quy... Chất béo từ cá (mỡ cá, cá mỡ) được khuyên sử dụng vì cung cấp nhiều acid béo thiết yếu và năng lượng cho cơ thể, thức ăn giàu kẽm (hàu, sò, thịt, cá... ) sẽ giúp mau lành vết thương, vitamin A giúp sinh trưởng lớp tế bào biểu mô của niêm mạc dạ dày. Tránh dùng thức ăn sống, thô, cứng, nhiều chất xơ như gạo lứt, đậu đỗ, một số rau trái... trong thời gian đau cấp tính. Rau lá nên chọn ăn lá non, mềm như rau đay, rau mồng tơi, rau dền... Tránh dùng các loại kích thích dạ dày tiết nhiều dịch vị như: ớt, tiêu, giấm, cà ri, mù tạc, trái cây chua, sữa chua, dưa hành, dưa cà muối chua, nước dùng thịt, thức ăn lên men như mắm, tương, chao; thịt nguội chế biến sẵn... Ngoài ra, cần tránh lo âu, căng thẳng tâm lý. Nên ăn uống trong không khí thư giãn, đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng cho người bệnh. Nếu gặp vấn đề về tâm lý cần xem xét việc tập thiền hoặc học tập yoga.
medlatec
681
Tất tần tật những thông tin về kính áp tròng ban đêm Kính áp tròng ban đêm còn có tên gọi khác là kính ortho K, đây là phương pháp điều trị tật khúc xạ tạm thời rất hiệu quả và được đánh giá cao. Để kiểm soát các tật khúc xạ như cận, viễn, loạn, biện pháp phổ biến nhất là đeo kính có gọng truyền thống hàng ngày. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể lựa chọn phương pháp phẫu thuật, tuy nhiên không phải ai cũng có khả năng thực hiện. Chính vì vậy đeo kính ortho K là giải pháp khá hữu hiệu cho mọi vấn đề. 1.Khái niệm về kính áp tròng đêm 1.1. Kính áp tròng ban đêm là gì? Kính áp tròng dùng ban đêm là phương pháp đối phó với các tật khúc xạ như cận thi, loạn, viễn và lão thị. Khi mắt có những vấn đề về trục nhãn cầu, thủy tinh thể hay giác mạc khiến cho ánh sáng khi đi qua mắt không được hội tụ tại đúng điểm trên võng mạc. Điều này khiến cho hình ảnh khi truyền lên não bị nhòe, mờ, không rõ nét, đây chính là các vấn đề về khúc xạ. Những phương pháp điều trị khúc xạ hiện nay gồm có: đeo kính có gọng truyền thống, đeo kính áp tròng mềm (vào ban ngày), kính áp tròng cứng (vào ban đêm) hoặc phẫu thuật chữa tật khúc xạ (áp dụng với một số đối tượng nhất định). 1.2. Phương pháp othor K là gì? Phương pháp đeo kính áp tròng ban đêm hay còn được gọi là ortho K là một cách để điều trị tật khúc xạ bằng kính áp tròng cứng, đeo vào ban đêm khi ngủ (thời gian đeo phải từ 6 đến 8 tiếng). Việc đeo kính sẽ làm cho giác mạc được định hình một cách tạm thời giúp cho giảm và khử tật khúc xạ, nhờ vậy khi ban ngày mắt có thể nhìn rõ ràng hơn mà không cần đeo bất kỳ một loại kính nào cả. Kính áp tròng cứng là giải pháp khá hiệu quả trong điều trị các tật khúc xạ Đeo kính áp tròng đêm có thể sử dụng được cho cả trẻ em lẫn người trưởng thành. Đây được gọi là phương pháp điều trị tật khúc xạ tạm thời vì nếu ngưng sử dụng dù chỉ 1 ngày thì các vấn đề của tật khúc xạ sẽ quay trở lại ngay vào ngày hôm sau. Đây là phương pháp điều trị các tật khúc xạ mắt rất an toàn, không phẫu thuật, không xâm lấn và có thể dừng điều trị bất kỳ lúc nào tùy theo nhu cầu của người bệnh. Ngoài ra, kính áp tròng cứng còn có tính thấm khí khá cao, điều này giúp cho mắt được cung cấp đủ oxy giúp mắt khỏe mạnh hơn. 1.3. Những điểm cộng của kính áp tròng ban đêm Sử dụng kính áp tròng cứng ban đêm có rất nhiều những ưu điểm vượt trội mà người dùng nên cân nhắc để sử dụng như: – Không cần phải mang kính có gọng, không sợ mắt kính tiếp xúc với mặt gây hằn, dị ứng, vướng víu mà khả năng nhìn vẫn được cải thiện rõ rệt. – Thời gian thị lực cải thiện rất ngắn, chỉ sau vài tuần là nhìn thấy rõ hiệu quả. – Đem đến hiệu quả cao trong khi thao tác sử dụng lại rất đơn giản – Mang đến cảm giác thuận tiện, thoải mái khi không cần đeo kính có gọng – Cả đối tượng trẻ em và người lớn đều dùng được và có thể dừng sử dụng bất kể thời điểm nào. – Thời gian sử dụng lâu dài với hiệu quả tối ưu, nhất là đối với những người làm trong những ngành nghề như công an, diễn viên, phi công… – Lựa chọn tối ưu nhất cho những người không thích đeo kính có gọng và không muốn phẫu thuật mắt. Với những ưu điểm kể trên, vậy phương pháp đeo kính áp tròng cứng liệu có thực sự an toàn không? Câu trả lời là phương pháp này đã được chứng nhận đem lại hiệu quả và độ an toàn cao, không có xâm lấn nên có thể sử dụng được cho mọi độ tuổi khi có nhu cầu. Chất liệu của kính áp tròng cứng là Hydrogen, loại chất liệu có tính thấm khí cao nên có khả năng cung cấp nhiều oxy cho mắt, giúp giác mạc mạnh khỏe hơn. Người dùng nên đi khám nếu cảm thấy mắt có vấn đề Tuy nhiên, vẫn có những bệnh nhân khi sử dụng kính ortho k gặp một số vấn đề hạn chế. Nếu có, cần đi khám để được theo dõi và chỉ dẫn của bác sĩ. 1.4. Những đối tượng có thể sử dụng ortho K Những trường hợp sau được khuyến nghị nên dùng kính áp tròng cứng vào ban đêm đó là: – Bệnh nhân bị tật khúc xạ không kèm loạn từ 3 độ trở xuống – Bệnh nhân có tật loạn thị nặng sẽ được thiết kế kính ortho k đặc biệt – Người bệnh là trẻ em đang trong quá trình phát triển và bị tăng độ khúc xạ – Trẻ em bị tật khúc xạ nhưng bị thị lực chỉnh kính thấp – Những trường hợp bị khó đeo kính gọng đúng độ và bất đồng khúc xạ – Trẻ em chưa đủ tuổi để phẫu thuật tật khúc xạ – Những đối tượng thường xuyên vận động, đeo kính gọng sẽ làm ảnh hưởng đến công việc cuộc sống của họ. Bên cạnh những đối tượng nên sử dụng kính áp tròng đêm, một số đối tượng sau không nên dùng kính ortho k như: – Phần trước mắt bị gặp các vấn đề bệnh lý như viêm nhiễm – Mắt bị khô và dễ kích ứng 1.5. Đeo kính trong thời gian bao lâu để đạt hiệu quả Phương pháp đeo kính ortho K để điều trị cận thị không thể có hiệu quả ngay trong vài ngày đầu mà cần 1 khoảng thời gian thì mới có thể phát huy tác dụng. Tùy vào tình hình bệnh nhân bị tật khúc xạ nặng hay nhẹ và từng cơ địa riêng của mỗi bệnh nhân mà thời gian kính phát huy hiệu quả sẽ khác nhau. Thông thường sẽ mất từ 1 đến 4 tuần để mắt có thể nhìn thấy rõ ràng vào ban ngày. Cũng có trường hợp đạt hiệu quả sớm hơn nhưng nhìn chung muốn nhanh chóng có kết quả người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ những hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị bằng kính áp tròng cứng.. 2. Cách cắt kính áp tròng ortho K Quy trình bác sĩ khám và chỉ định bệnh nhân dùng kính ortho K đó là: Đầu tiên bệnh nhân sẽ được đo bản đồ giác mạc bằng máy chuyên dụng nhãn khoa để đo các đường cong giác mạc. Thời gian đo diễn ra rất nhanh chóng, chỉ khoảng trên 1 phút sẽ cho ra kết quả chính xác về độ cong của giác mạc. Thời gian cắt kính rất nhanh chóng, không mất nhiều thời gian của người bệnh Sau đó bác sĩ sẽ thao tác để có được những số liệu về kính của mỗi bệnh nhân. Mỗi bệnh nhân khác nhau sẽ được đặt những kính ortho k khác nhau. Cũng giống như đối với kính gọng truyền thống, kính ortho K cũng cần phải thử đi thử lại nhiều lần mới cho ra một cặp kính chuẩn xác và hiệu quả. Những triệu chứng khi đeo kính áp tròng cứng mà người bệnh có thể gặp đó là: – Chảy nhiều nước mắt – Mắt bị nhạy cảm với ánh sáng và khô – Mắt có nhiều ghèn, đỏ và cộm Những triệu chứng trên có thể là tạm thời và sẽ khỏi sau một thời gian. Tuy nhiên nếu có biểu hiện năng lên, bệnh nhân cần đi thăm khám để được điều trị và ngưng đeo kính. Trên đây là tất cả những thông tin về kính áp tròng ban đêm, hi vọng sẽ có nhiều người cảm thấy hữu ích. Liên hệ để được thăm khám mắt và cắt kính ortho K.
thucuc
1,420
Công dụng thuốc Lengaza Thuốc Lengaza là nhóm thuốc được ưu tiên, chỉ định để bổ sung vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa trong các trường hợp như tiêu chảy, viêm đường ruột cấp và mãn tính. Vậy thuốc Lengaza là thuốc gì? Thuốc Lengaza chữa bệnh gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những công dụng thuốc Lengaza. 1. Công dụng thuốc Lengaza là gì? 1.1. Thuốc Lengaza là thuốc gì?Thuốc Lengaza thuộc nhóm thuốc VD-19149-13. Thuốc Lengaza bao gồm hỗn hợp vi khuẩn sinh acid lactic dạng bao vi nang:Hoạt chất chính: Bifidobacterium longum, Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus rhamnosus với hàm lượng 100.000.000 CFUTá dược: Maltodextrin, Acid ascorbic, Fructo-oligosaccharid, Bột hương cam, Lactose anhydrous, Silica colloidal anhydrous.Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống hàm lượng 1 gam mỗi gói, hộp 10 gói, 20 gói và 30 gói. Thuốc Lengaza được sử dụng cho cả trẻ em và người lớn mà không cần kê đơn.1.2. Thuốc Lengaza có tác dụng gì?Thuốc Lengaza là sự có mặt của các vi sinh vật thuộc các chủng Lactobacilli và Bifidobacteria, có tác dụng ngăn cản sự khư trú của các vi khuẩn khác thông qua khả năng ức chế hoặc cạnh tranh. Chúng đóng vai trò quan trọng trong hàng rào bảo vệ của ruột. Bên cạnh đó, Lactobacilli và Bifidobacteria thúc đẩy đáp ứng miễn dịch dịch thể thông qua Ig. A tiết (Ig. As). Đây là thành phần quan trọng nhất và chiếm ưu thế trong bề mặt niêm mạc có khả năng chống lại các kháng nguyên, các yếu tố gây bệnh tiềm tàng, độc lực và độc tố của vi khuẩn.Thuốc Lengaza được dùng mà không cần kê đơn trong các trường hợp:Tiêu chảy ở trẻ em và người lớn, viêm đường ruột cấp hay mãn tính.Sử dụng nhiều kháng sinh, thực phẩm đóng hộp, thuốc chữa táo bón, chướng bụng,... làm phá vỡ trạng thái cân bằng của vi khuẩn đường ruột. 2. Cách sử dụng Lengaza 2.1. Cách dùng thuốc Lengaza. Thuốc Lengaza được sử dụng bằng đường uống. Bạn nên cho bột thuốc vào cốc nước khoảng 250ml rồi thêm nước đun sôi để nguội, lắc đều cho tan hết bột và uống ngay.Nên dùng thuốc trước bữa ăn để kích thích hệ vi sinh vật đường ruột và giúp tiêu thụ thức ăn tốt hơn.Chú ý: Đối với bệnh nhân tiêu chảy, cần có thêm chế độ bù nước và trị liệu thích hợp. Không tự ý điều chỉnh liều lượng khi chưa được sự cho phép của bác sĩ.2.2. Liều dùng của thuốc Lengaza. Người lớn:Tiêu chảy: 3 - 6 gói/ngày.Táo bón: 3 gói/ngày dùng liên tục cho đến khi ổn định.Trẻ em: Dùng 1 nửa liều khuyến cáo ở người lớn. Xử lý khi quên liều:Nếu quên dùng 1 liều thuốc hãy dùng sớm nhất có thể khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu gần tới giờ dùng liều tiếp theo hãy bỏ liều đã quên đi và dùng liều tiếp theo đúng giờ. Tuyệt đối không gộp chung 2 liều với nhau sẽ gây tình trạng quá liều. Đừng để quên 2 liều liên tiếp.Xử trí khi quá liều:Một số triệu chứng bạn có thể gặp phải khi sử dụng quá liều Lengaza như: đau bụng, buồn nôn, nôn, khó thở, đau ngực,... 3. Chống chỉ định của thuốc Lengaza Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần chính Bifidobacterium longum, Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus rhamnosus hay bất cứ thành phần tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc Lengaza. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Lengaza Đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Lengaza.Kiểm tra hạn dùng của sản phẩm trên từng gói để tránh sử dụng thuốc đã hết hạn.Không sử dụng gói bột Lengaza khi chưa hết hạn nhưng gói bị hở, bột bên trong bị vón cục hay thay đổi màu sắc.Đối tượng là phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú vẫn có thể sử dụng Lengaza, trong trường hợp đã hỏi ý kiến và được sự đồng ý của bác sĩ cho sử dụng. Thời gian sử dụng, cách dùng và liều dùng cần phải tuân thủ chặt chẽ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Đã có dữ liệu trên lâm sàng về tương tác khi dùng chung Lengaza với Tetracyclin. Tương tác giữa hai loại thuốc có thể làm giảm hiệu lực điều trị của thuốc. Bởi vậy nếu cần sử dụng cả hai chế phẩm này thì nên uống cách nhau ít nhất 1 giờ đồng hồ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Lengaza Trong quá trình người bệnh sử dụng Lengaza, một số trường hợp có thể gặp tác dụng không mong muốn bao gồm:Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa do Legaza gây nên như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy...Hiếm khi có người bệnh bị dị ứng hay nổi mẩn trong khi dùng thuốc Lengaza.​Chế phẩm Lengaza là sản phẩm hỗ trợ đường tiêu hóa nên ít khi gặp phải tác dụng phụ.Hy vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp người dùng hiểu hơn về cách dùng, sử dụng để giúp thuốc Lengaza đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.
vinmec
871
Các phương pháp thăm khám và chẩn đoán bệnh khớp Các bệnh lý về khớp khá đa dạng và có nhiều triệu chứng tương tự nhau. Giai đoạn đầu của bệnh hầu như đều ít biểu hiện. Do đó, cần có các phương pháp thăm khám và chẩn đoán bệnh toàn diện. Thăm khám qua triệu chứng lâm sàng Đa phần các bệnh lý khớp đều có biểu hiện lâm sàng. Dựa vào chúng có thể chẩn đoán được bệnh, hoặc đưa ra các bước kiểm tra cần thiết, hợp lý mang lại kết quả chính xác nhất. Triệu chứng lâm sàng có biểu hiện ở toàn thân hoặc tại chỗ, hoặc cả hai. – Các biểu hiện tại chỗ: đau khớp, sưng khớp, biến dạng khớp, lỏng khớp, hạn chế các động tác gì, âm thanh phát ra từ khớp, màu da… Bệnh khớp gây đau đớn và tê nhức – Các biểu hiện toàn thân: màu da, dấu hiệu trên da, dáng đi dáng đứng, sốt, nội tạng, thần kinh, giác quan… Bên cạnh đó còn theo dõi cả thời gian đau nhiều, đau ít . Các xét nghiệm thăm dò Sau khi chẩn đoán lâm sàng, các bác sĩ sẽ lựa chọn một hoặc nhiều trong số các xét nghiệm dưới đây để bệnh nhân thực hiện. Từ đó đưa ra những phương án kiểm tra phù hợp hoặc kết luận chính xác về tình trạng của khớp. – Xét nghiệm máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin, hematocrit): xác định tình trạng nhiễm độc và biến chứng của bệnh khớp. Xét nghiệm máu rất quan trọng trong chẩn đoán bệnh khớp – Xét nghiệm nước tiểu (protein, tế bào): giúp chẩn đoán luput ban đỏ thông qua tình trạng thận. – Xét nghiệm sinh hóa máu (chức năng gan, thận, chuyển hóa muối và các chất điện giải): có giá trị trong chẩn đoán bệnh Gút và các bệnh cơ xương khớp khác. – Xét nghiệm huyết thanh (kháng thể, kháng nguyên): tiến hành theo chỉ định của bác sĩ khi người bệnh có những biểu hiện của bệnh hệ thống. – Xét nghiệm dịch khớp (dịch không viêm, dịch viêm, dịch mủ và dịch máu): là cách cần thiết để chẩn đoán bệnh khớp. – Xét nghiệm phản ứng viêm cấp: Dựa trên các phản ứng của cơ thể với yếu tố gây nhiễm. Tốc độ lắng hồng cầu là một xét nghiệm thường dùng. – Nội soi khớp: là phương pháp cho phép nhìn thấy cấu tạo bên trong khớp để tìm các dấu hiệu bất thường. Nội soi khớp trong chẩn đoán và điều trị Các chẩn đoán hình ảnh Hình ảnh là một trong những cách hỗ trợ chẩn đoán hiệu quả và tiên tiến của y học. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện nay là: – Phương pháp chụp: chụp X quang, chụp cản quang, chụp cắt lớp, chụp khô): là phương pháp chẩn đoán cơ bản để đưa ra các dự đoán ban đầu về bệnh. – Siêu âm và chụp xạ hình: thường dùng để chẩn đoán u nang bao hoạt dịch và một số bệnh khác. – Chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ: Là những phương pháp giúp chẩn đoán chính xác hơn các tiên lượng bệnh. Tùy từng đặc điểm bệnh mà quy trình khám chữa bệnh sẽ bao gồm các phương pháp khác nhau do bác sĩ chỉ định. Vì thế, khi có bất cứ biểu hiện bệnh khớp nào, nên đi khám càng sớm càng tốt để kịp thời phát hiện và điều trị. Thiết bị chẩn đoán hình ảnh cơ xương khớp By: coxuongkhop.info
thucuc
616
Công dụng thuốc Diclothepharm Thuốc Diclothepharm là thuốc thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid khi sử dụng cần được kê đơn, có thành phần hoạt chất chính là diclofenac natri 50mg.. Thuốc Diclothepharm được sử dụng để điều trị viêm khớp, giảm đau sau chấn thương, ....Thuốc Diclothepharm được bào chế ở dạng viên nén bao phim tan trong ruột, do công ty cổ phần dược - vật tư y tế Thanh Hóa sản xuất. 1. Thuốc Diclothepharm là thuốc gì? Thuốc Diclothepharm là thuốc gì? Thuốc Diclothepharm là thuốc thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid khi sử dụng cần được kê đơn, có thành phần hoạt chất chính là diclofenac natri 50mg.. Thuốc Diclothepharm được sử dụng để điều trị viêm khớp, giảm đau sau chấn thương, ....Thuốc Diclothepharm được bào chế ở dạng viên nén bao phim tan trong ruột, quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim tan trong ruột, hộp 50 vỉ x 10 viên nén bao phim tan trong ruột, hộp 100 vỉ x 10 viên nén bao phim tan trong ruột. Trong mỗi viên thuốc Diclothepharm ngoài thành phần chính là diclofenac natri, còn chứa các tá dược vừa đủ giúp đảm bảo khối lượng, độ tan, độ ổn định một viên thuốc. Thuốc Diclothepharm do công ty cổ phần dược - vật tư y tế Thanh Hóa sản xuất. 2. Chỉ định của thuốc Diclothepharm Thuốc Diclothepharm được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau đây:Dùng để điều trị viêm khớp mạn tính, thoái hóa khớp.Điều trị đau bụng kinh (hay còn gọi là thống kinh) nguyên phát.Điều trị đau cấp do viêm sau chấn thương, sưng nề và đau mạn tính.Điều trị viêm đa khớp dạng thấp ở tuổi thiếu niên.Ngoài ra, thuốc Diclothepharm còn được chỉ định trong một số trường hợp khác khi có chỉ định của bác sĩ. 3. Chống chỉ định của thuốc Diclothepharm Thuốc Diclothepharm không được sử dụng đối với những bệnh nhân sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Diclothepharm. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các thuốc kháng viêm không steroid khác.Bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng, bệnh nhân rối loạn đông máu, bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch, người bị hen hay co thắt phế quản.Bệnh nhân đang bị thủng dạ dày, ruột, loét dạ dày tá tràng hoặc loét dạ dày đang tiến triển, có nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.Bệnh nhân bị bệnh chất tạo keo (hay còn gọi là bệnh tự miễn). 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Diclothepharm Thuốc Diclothepharm được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Bạn có thể tham khảo liều dùng thuốc Diclothepharm như sau:Dùng để điều trị bệnh thấp khớp: Dùng liều tấn công thuốc Diclothepharm: 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Sau đó dùng liều duy trì: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.Dùng để điều trị các cơn đau cấp tính hay thống kinh nguyên phát: 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày.Lưu ý: Sử dụng thuốc Diclothepharm ở liều thấp nhất đạt hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể ngăn ngừa các biến chứng về tim mạch. 5. Tác dụng phụ của thuốc Diclothepharm Thuốc Diclothepharm có thể gây ra các tác dụng không mong muốn. Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Diclothepharm bao gồm:Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, ù tai, rối loạn thị giác.Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn, buồn nôn, nôn.Nổi mề đay. Sốc phản vệVàng da, tăng transaminase, tăng độc tính trên ganĐau ngực, suy tim, hồi hộp, đánh trống ngực, nhồi máu cơ tim, nguy cơ huyết khối tim mạch.Nguy cơ viêm loét dạ dày. Xuất huyết tiêu hóa 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Diclothepharm Sử dụng thuốc Diclothepharm ở liều thấp nhất hàng ngày để đạt hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc. Thận trọng khi sử dụng thuốc Diclothepharm ở bệnh nhân bị hen, viêm mũi dị ứng theo mùa, COPD, tăng huyết áp, tiểu đường, bệnh nhân suy thận, suy gan, lupus ban đỏ toàn thân, bệnh tim có ứ nước toàn thân.Bệnh nhân đang có bệnh nhiễm trùng đang tiến triển, có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng, có tiền sử rối loạn đông máu, chảy máu.Theo dõi và đánh giá chức năng gan ở bệnh nhân sử dụng thuốc Diclothepharm điều trị dài ngày.Bệnh nhân có bệnh tim mạch hoặc có yếu tố nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.Thận trọng khi sử dụng thuốc Diclothepharm ở phụ nữ mang thai, chỉ nên sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết, cân nhắc lợi ích nhiều hơn nguy cơ, chỉ được dùng thuốc Diclothepharm khi được sự cho phép của bác sĩ. Phụ nữ đang có ý định mang thai không nên dùng thuốc Diclothepharm, vì ức chế phôi bào làm tổ.Ở người bệnh bị rối loạn thị giác khi dùng thuốc Diclothepharm cần phải có sự theo dõi và khám nhãn khoa đầy đủ. 7. Tương tác thuốc Thuốc Diclothepharm có thể tương tác với các thuốc sau:Khi dùng đồng thời thuốc Diclothepharm với Digoxin, hoạt chất diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin trong máu.Tăng nguy cơ xuất huyết khi dùng chung thuốc Diclothepharm với các thuốc chống đông máu và thuốc chống kết tập tiểu cầu.Khi sử dụng thuốc Diclothepharm kết hợp với các kháng sinh thuộc nhóm quinolon có thể làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương của kháng sinh thuộc nhóm quinolon dẫn đến co giật.Khi sử dụng thuốc Diclothepharm kết hợp với aspirin hoặc glucocorticoid: Làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết tương và làm tăng nguy cơ loét dạ dày - ruột.Khi sử dụng thuốc Diclothepharm cùng với thuốc SSRIs (thuốc ức chế tái thu hồi serotonin): làm tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa.Khi sử dụng thuốc Diclothepharm cùng với thuốc diflunisal: làm tăng nồng độ diclofenac trong huyết tương.Khi sử dụng thuốc Diclothepharm kết hợp với Lithi: có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh đến mức gây độc, cần phải điều chỉnh liều dùng lithi trong và sau khi điều trị bằng thuốc Diclothepharm.Khi sử dụng thuốc Diclothepharm kết hợp với methotrexat: làm tăng độc tính của methotrexat.Khi sử dụng thuốc Diclothepharm kết hợp với ticlopidin: làm tăng nguy cơ xuất huyết.Các thuốc hạ huyết áp như thuốc chẹn thụ thể beta, thuốc ức chế men chuyển angiotensin; thuốc lợi tiểu; các thuốc điều trị đái tháo đường.Khi sử dụng thuốc Diclothepharm kết hợp với thuốc cyclosporin: làm tăng nguy cơ ngộ độc cyclosporin. Do đó, cần phải theo dõi thường xuyên chức năng thận ở người bệnh.Khi sử dụng thuốc Diclothepharm kết hợp với tacrolimus làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận.Khi sử dụng thuốc Diclothepharm kết hợp với thuốc phenytoin: tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương.Khi sử dụng thuốc Diclothepharm kết hợp với thuốc colestipol và cholestyramin: làm cản trở hoặc làm giảm hấp thu thuốc Diclothepharm. Do đó, nên uống thuốc Diclothepharm trước ít nhất 1 giờ hoặc 4-6 giờ sau khi uống colestipol, cholestyramin.Khi sử dụng thuốc Diclothepharm kết hợp với các chất ức chế mạnh CYP2C9: có thể làm tăng nồng độ diclofenac trong huyết tương và gây tác hại do ức chế chuyển hóa của diclofenac. 8. Bảo quản thuốc Diclothepharm Bảo quản thuốc Diclothepharm ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng và tầm tay trẻ em.Thuốc Diclothepharm là thuốc thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid khi sử dụng cần được kê đơn, có thành phần hoạt chất chính là diclofenac natri 50mg.. Thuốc Diclothepharm được sử dụng để điều trị viêm khớp, giảm đau sau chấn thương.
vinmec
1,305
Bà đẻ sinh mổ có ăn lê được không? Sau khi mổ đẻ, việc bổ sung dinh dưỡng là điều vô cùng quan trọng cho quá trình hồi phục của mẹ và sự phát triển của con. Nhiều chị em thường thắc mắc bà để sinh mổ có ăn lê được không?Là một loại quả nhiều chất xơ, giàu vitamin và khoáng chất, lê là loại quả có thể bổ sung vào thực đơn hàng ngày của các mẹ sau khi sinh mổ. Bà đẻ có được ăn lê không? Sinh mổ và nhu cầu thực phẩm giàu chất xơ Sau khi mổ đẻ, sản phụ sẽ rất đau, để không làm ảnh hưởng đến vết thương thì cần kiêng vận động. Thậm chí có mẹ bầu đã mất rất nhiều ngày để hồi phục vì vết mổ chưa lành. Nhưng việc ít vận động ở các mẹ bầu sinh mổ thường dẫn đến khả năng bị táo bón. Táo bón, trĩ là vấn đề phổ biến sau sinh đặc biệt với mẹ sinh mổ Táo bón, trĩ là vấn đề phổ biến sau sinh đặc biệt với mẹ sinh mổ. Việc quan trọng lúc này là các mẹ bầu phải bổ sung các loại rau xnah, hoa quả có chứa nhiều chất xơ để hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru hơn. >> Tìm hiểu: Cách trị táo bón sau sinh tại nhà. Bên cạnh các loại rau xanh có tính mát như rau ngót, mồng tơi, cải bắp… và các loại trái cây như chuối, dưa hấu, bưởi, cam, sơn trà…thì các mẹ bầu thường nghĩ đến họ nhà lê, táo. Bởi trong lê có chứa rất nhiều chất xơ cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiên vì hệ tiêu hóa còn yếu nên nhiều người còn phân vân với loại quả chứa nhiều vitamin c này. Vậy thực chất thì sinh mổ ăn lê được không? Sinh mổ ăn lê được không? Lê là loại quả thơm ngon và dễ ăn. Trong lê có hàm lượng chất xơ lớn, rất phù hợp với việc kiểm soát lượng đường trong máu. Đặc biệt tốt cho các mẹ bầu sau sinh mổ. Sau đây là một số tác dụng của lê khiến các sản phụ yên tâm hơn trước băn khoăn bà đẻ có ăn được quả lê không. Ngăn ngừa viêm nhiễm Các thành phần trong quả lê có đặc tính chống viêm cao, làm giảm đau, giảm viêm. Vì thế các mẹ bầu vừa sinh mổ xong, ăn lê có thể giúp vết mổ đỡ đau nhức và chống lại nguy cơ viêm nhiễm tại vết mổ. Tăng cường miễn dịch Sau khi sinh xong, cơ thể người phụ nữ rất yêu, việc bổ sung các dưỡng chất cần thiết như: vitamin như B2, B3, B6, C và K là điều vô cùng quan trọng. Một quả lê với đầy đủ các dưỡng chất vừa kể trên chính là giải pháp cho bạn đấy. Bên cạnh đó, trong lê cũng giàu chất canxi, folate, kali, magie, đồng và mangan. Các hợp chất này hỗ trợ tăng cường hệ thống miễn dịch cho cơ thể. Từ đó giúp bà đẻ sau sinh mổ cảm thấy bớt mệt mỏi và suy nhược hơn. Trong lê có chứa nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết giúp cơ thể tăng cường miễn dịch Giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường Với chỉ số đường thấp, lê còn giúp giữ lượng đường trong máu luôn ổn định. Đối với trái lê sạch, có nguồn gốc rõ ràng, bạn có thể ăn cả vỏ vì phần lớn các chất dinh dưỡng đều nằm trong lớp vỏ của loại quả này. Ngăn ngừa ung thư Theo nghiên cứu của các chuyên gia y tế, phụ nữ sau khi sinh có nguy cơ mắc ung thư vú hoặc ung thư tử cung cao hơn so với thời kỳ chưa mang thai và cho con bú. Hàm lượng chất xơ cao trong quả lê có thể giúp kết dính khá nhiều các axít mật thứ cấp. Sự hiện diện quá mức của những hợp chất này luôn hiện diện trong ruột có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư ruột già và những rắc rối khác ở ruột. Sinh mổ và những lưu ý khi ăn hoa quả Bà đẻ ăn lê và những điều cần lưu ý Sau khi sinh con, cơ thể mẹ vẫn còn yếu và thiếu chất. Vì vậy, hàng ngày mẹ đều có thể ăn hoa quả để bổ sung dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể và tốt cho nguồn sữa mẹ. Nếu người mẹ bị táo bón thì việc ăn hoa quả và bổ sung những trái lê cũng giúp ích cho hệ tiêu hoá. Bà đẻ khi ăn lê cần chú ý lựa quả không quá chua và đặc biệt không ăn hoa quả lạnh Tuy nhiên khi ăn lê và các loại hoa quả khác, các mẹ nên chú ý không ăn những loại quả quá chua (nhiều quả lê cũng chua)  các quả để lạnh, gây hại răng và dạ dày bị kích thích bởi đồ ăn lạnh.
thucuc
863
Máy xét nghiệm dị ứng miễn dịch lâm sàng Máy xét nghiệm dị ứng miễn dịch lâm sàng CLA-1 (hãng Hitachi, Mỹ) có các ưu điểm vượt trội như sau: Hình ảnh máy xét nghiệm dị ứng miễn dịch lâm sàng CLA-1. 1. Phân tích nhanh chóng và chính xác CLA-1 là một thiết bị tinh xảo dùng để đọc những pette đã đượcchẩn bị sẵn, đo cường độ, tín hiệu do mỗi sợi dị ứng nguyên phát ra. CLA-1 là một thiết bị dễ sử dụng, là thiết bị nhanh nhất và tiện lợi nhất để thử nghiệm dị ứng hiện có trên thị trường. 2. Tự thử nghiệm để đảm bảo độ tin cậy Để đảm bảo có kết quả thử nghiệm đúng, thiết bị thực hiện kiểm tra tự chẩn đoán mỗi lần mở máy và hiện thị rõ ràng tình trạng hệ thống trên màn hình kỹ thuật số. Máy đo độ sáng CLA-1 được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm chấp thuận cũng như liên minh châu Âu công nhận và đã chứng minh những thành tích bền vững cùng độ chính xác cao trong các phòng thí nghiệm trên khắp thế giới. 3. Nhạy cảm với độ chính xác Công nghệ huỳnh quang hóa học là một trong những công nghệ do tìm nhạy nhất hiện có. Điều này cho phép CLA-1 có thể tìm dò những mức Ig E rất thấp trong huyết thanh của người bệnh. 4. Phần mềm quản lý dữ liệu (DMS) Phần mềm lưu bao gồm một giao diện rõ ràng cho phép người sử dụng truy cập thông tin về bệnh nhân trữ các kết quả của bệnh nhân cho phép bác sỹ truy cập dễ dàng toàn bộ lịch sử người bệnh và loại trừ việc nhập dữ liệu trùng lặp.
medlatec
296
Ung thư tuyến giáp giai đoạn III chữa thế nào? Ung thư tuyến giáp giai đoạn III chữa thế nào là vấn đề được nhiều người quan tâm. Đây là giai đoạn ung thư tuyến giáp tiến triển, khối u đã lan ra bên ngoài tuyến giáp. Tổng quan về ung thư tuyến giáp giai đoạn III Ở giai đoạn III, khối u ác tính ở tuyến giáp có đường kính lớn hơn 4 cm và giới hạn ở tuyến giáp hoặc đã lan ra bên ngoài tuyến giáp. Hạch bạch huyết gần khí quản có thể bị ảnh hưởng. Giai đoạn III bệnh ung thư tuyến giáp đã lan tới mô khỏe mạnh kế cận hoặc các mạch máu gần. Tuy nhiên, với những bệnh nhân dưới 45 tuổi, tiên lượng ung thư tuyến giáp giai đoạn này vẫn khá cao. Giai đoạn III ung thư tuyến giáp được gọi là giai đoạn tiến triển. Ung thư tuyến giáp giai đoạn III chữa thế nào? Dưới đây là tổng quan chung về điều trị ung thư tuyến giáp giai đoạn III. Điều trị ung thư có thể bao gồm kết hợp phẫu thuật, điều trị bằng iốt phóng xạ và xạ trị. Kết hợp hai hoặc nhiều kỹ thuật điều trị này đã trở thành một cách tiếp cận quan trọng để tăng cơ hội chữa bệnh và kéo dài sự sống còn của bệnh nhân. Phẫu thuật cho ung thư tuyến giáp giai đoạn III thường bao gồm việc loại bỏ toàn bộ tuyến giáp, đồng thời loại bỏ các hạch bạch huyết bị ảnh hưởng. Các nhà nghiên cứu từ Italy đã báo cáo rằng phương pháp này và bao gồm cả phẫu thuật tích cực trong điều trị ban đầu của bệnh nhân ung thư tuyến giáp cục bộ giúp cải thiện sự sống còn cho bệnh nhân. Phẫu thuật cho ung thư tuyến giáp giai đoạn III thường bao gồm việc loại bỏ toàn bộ tuyến giáp, đồng thời loại bỏ các hạch bạch huyết bị ảnh hưởng Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp có liên quan đến tác dụng phụ được gọi là hypoparathyroidism, mức thấp của hoocmon bình thường được giải phóng khỏi tuyến giáp được gọi là hormone cận giáp. Hormone tuyến cận giáp là rất quan trọng để duy trì mức canxi trong máu. Nếu không có hoạt động tuyến giáp, nồng độ canxi trong máu trở nên thấp bất thường, gây ra nhiều triệu chứng thông thường bao gồm yếu cơ và chuột rút, ngứa ran, cháy và tê tay. Iốt là một chất tự nhiên mà tuyến giáp sử dụng để làm hoóc môn tuyến giáp. Hình thức phóng xạ của iốt được thu thập bởi tuyến giáp tương tự như iodine không phóng xạ. Vì tuyến giáp là vùng duy nhất của cơ thể sử dụng iốt, nên bức xạ không tập trung ở bất kỳ khu vực nào khác của cơ thể. Iốt phóng xạ không được lấy bởi các tế bào tuyến giáp được loại bỏ khỏi cơ thể, chủ yếu là trong nước tiểu. Do đó là một cách an toàn và hiệu quả để kiểm tra và điều trị bệnh tuyến giáp. Nghiên cứu chỉ ra rằng điều trị bằng iốt phóng xạ cải thiện sự sống còn cho các bệnh nhân ung thư tuyến giáp đã lan đến các hạch bạch huyết ở gần đó hoặc đến các vị trí xa trong cơ thể. Điều trị bằng iốt phóng xạ cải thiện sự sống còn cho các bệnh nhân ung thư tuyến giáp Xạ trị là sử dụng các tia năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Tương tự như phẫu thuật, xạ trị là phương pháp điều trị địa phương được sử dụng để loại bỏ các tế bào ung thư trong vùng mà tia xạ tập trung, nhưng không thể giết chết các tế bào ung thư đã lan truyền khắp cơ thể.
thucuc
666
Công dụng thuốc Febustad 80 Thuốc Febustad 80 có thành phần chính là Febuxostat với hàm lượng 80mg, có công dụng điều trị bệnh viêm khớp gout. Dưới đây là một số thông tin về thuốc Febustad giúp người bệnh tìm hiểu và sử dụng thuốc một cách an toàn và hiệu quả. 1. Thuốc Febustad 80 là thuốc gì? Thuốc Febustad thuộc dạng thuốc kê đơn, được bào chế sản xuất dưới dạng viên nén bao phim và được sử dụng theo đường uống. Thuốc Febustad có thành phần chính là Febuxostat với hàm lượng 80mg, cùng các tá dược vừa đủ 01 viên nén. 2. Thuốc Febustad 80 công dụng là gì? Thuốc Febustad 80 được sử dụng điều trị cho người bệnh trong các trường hợp sau:Điều trị bệnh gout, hạt tophi bị tăng acid uric trong máu, có đáp ứng không đầy đủ với liều Allopurinol tối đa.Điều trị tăng acid uric huyết mạn tính cho người bệnh có lắng đọng urat bao gồm: Tiền sử bệnh, hoặc đã có hạt tophi, viêm khớp gout.Khuyến cáo: Không sử dụng thuốc Febuxostat điều trị cho người bệnh trong trường hợp bị tăng acid uric huyết không triệu chứng. 3. Liều dùng - Cách dùng thuốc Febustad 80 hiệu quả 3.1. Cách dùng. Thuốc Febuxostat được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được dung nạp vào cơ thể theo đường uống. Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc với nước đun sôi để nguội, thời điểm uống thuốc có thể uống gần hoặc xa bữa ăn.3.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc Febuxostat phụ thuộc vào từng đối tượng và diễn tiến của bệnh lý sẽ có liều dùng phù hợp. Dưới đây là liều dùng thuốc Febuxostat tham khảo như sau:Đối với người lớn:Trường hợp người bị bệnh gout:Liều sử dụng thuốc ban đầu là 40mg Febuxostat/lần, uống 1 lần trong ngày.Cần tăng liều dùng thuốc lên 80 mg/lần, mỗi ngày 01 lần khi có nồng độ axit uric trong máu > 6 mg/d. L sau 2 tuần điều trị thuốc Febuxostat,Nếu nồng độ axit uric trong máu vấn trên 6mg/d. L sau 2 đến 4 tuần điều trị thì cần cân nhắc tăng lên đến 120mg/lần, mỗi ngày dùng 01 lần.Người bệnh bị suy thận nặng: Nhưng người bệnh có độ thanh thải creatinin huyết thanh từ 15 - < 30 ml/phút, liều sử dụng thuốc Febuxostat tối đa mỗi ngày là 40mg/ngày.Người bị suy thận nhẹ, vừa, bị suy gan nhẹ: Không cần điều chỉnh liều ở những người bệnh này.Lưu ý: Nên sử dụng thuốc Febustad 80 ít nhất 6 tháng để dự phòng cơn gút tái phát.Đối với trẻ em: Vẫn chưa có báo cáo về tính hiệu quả và an toàn của febuxostat sử dụng cho trẻ < 18 tuổi.Đối với người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều sử dụng thuốc Febuxostat. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Febustad 80 Thuốc Febustad 80 không được sử dụng cho người bệnh quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với Febuxostat và các thành phần tá dược khác có trong thuốc.Không sử dụng thuốc Febustad 80 điều trị bệnh cho người đang điều trị bằng các thuốc Azathioprin, Mercaptopurin hay Theophyllin. 5. Thuốc Febustad 80 gây ra những tác dụng phụ nào? Khi sử dụng thuốc Febustad 80 để điều trị người bệnh có thể gặp một số các tác dụng ngoài ý muốn như sau:Thường gặp:Tái phát cơn gout cấp. Nhức đầu. Buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy.Nổi mẩn ở da. Rối loạn chức năng gan.Phù nề cơ thểÍt gặp. Tăng tiết hormon tuyến giáp. Bệnh tiểu đường, tăng cân, giảm ăn, rối loạn mỡ máu,Giảm tình dục, buồn ngủ. Loạn nhịp tim. Viêm khớp, đau khớp, đau cơ, đau cơ xương, yếu cơ, co thắt cơ, căng cơ, viêm bao hoạt dịch.Tăng huyết áp, nóng bừng, đỏ bừng.Viêm phế quản, khó thở, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho.Mày đay, viêm da, ngứa da, mắt màu da, tổn thương da, đốm xuất huyết, phát ban.Hiếm gặp. Giảm tế bào máu. Mờ mắt. Chán ăn hoặc thèm ăn, sụt cân.Căng thẳng.Ù tai.Viêm tụy, loét miệng.Viêm gan, tổn thương gan, vàng da.Hoại tử thượng bì nhiễm độc. Cứng cơ xương, cứng khớp, tiêu cơ vân.Viêm thận, viêm thận mô kẽ, tiểu gấp.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ/dược sĩ tất cả các tác dụng phụ gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Febustad 80 điều trị. 6. Tương tác thuốc Febustad 80 Một số tương tác của thuốc Febustad 80 như sau:Thuốc Febustad 80 dùng chung với thuốc Azathioprin, Mercaptopurin, Theophyllin sẽ gây tăng nồng độ của các loại thuốc đó và có thể gây ngộ độc.Sử dụng đồng thời thuốc Febustad 80 với thuốc Leflunomide, Lomitapide, Pexidartinib, Teriflunomide sẽ gây ra các vấn đề về gan.Thuốc Febuxostat được chuyển hóa thông qua hệ enzym tridin diphosphat glucuronosyltransferase có thể ảnh hưởng đến tác dụng của febuxostat. Theo dõi acid uric huyết thanh sau 1 - 2 tuần điều trị với tác nhân glucuronid hóa mạnh.Để đảm bảo an toàn, người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ tất cả những dòng thuốc, dược phẩm khác đang sử dụng để có hướng sử dụng thuốc Febustad 80 hiệu quả, tránh những tương tác thuốc không mong muốn xảy ra. 7. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Febustad 80 Người bệnh khi quyết định điều trị bệnh bằng thuốc Febustad 80 thì cần chú ý một số điều sau:Người bệnh bị suy thận nhẹ hoặc trung bình thì không cần điều chỉnh liều của thuốc Febustad 80 mà cần phải theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.Những bệnh nhân bị tăng acid uric máu không có triệu chứng không sử dụng thuốc Febustad 80 để điều trị bệnh.Người bệnh tim mạch cần phải thận trọng khi sử dụng Febustad 80 điều trị bệnh cần theo dõi các triệu chứng của nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ xảy ra.Không nên sử dụng thuốc Febustad 80 cho trẻ em dưới 18 tuổi.Không dùng thuốc Febustad 80 cho những người bệnh bị thiếu hụt men phân hủy galactose, khả năng hấp thu Glucose, galactose kém.Chưa có báo cáo về tính an toàn của thuốc febuxostat đối với bà bầu và bà mẹ đang cho con bú. Chính vì thế, không nên sử dụng Febustad 80 cho người đang mang thai hoặc cho con bú.Cần kiểm tra thuốc trước khi sử dụng nếu thấy viên thuốc Febustad 80 đã quá hạn sử dụng, hay màu sắc, thể chất đã biến đổi bất thường thì cần tiêu hủy và không được sử dụng.Bảo quản thuốc Febustad 80 ở nơi có nhiệt độ dưới 30 độ C, không có ánh nắng trực tiếp, độ ẩm thấp và để xa tầm tay của trẻ nhỏ.Thuốc Febustad 80 có thành phần chính là Febuxostat với hàm lượng 80mg, có công dụng điều trị bệnh viêm khớp gout. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,182
Bệnh Still: Khái niệm, dấu hiệu nhận biết và cách điều trị Bệnh Still là một loại bệnh viêm hệ thống hiếm gặp, các triệu chứng dễ nhầm lẫn nên thường không được phát hiện sớm. Vậy bệnh Still là gì và nó ảnh hưởng đến những bộ phận nào của cơ thể? Bài viết sau đây sẽ cung cấp các thông 1. Bệnh Still là bệnh gì? Bệnh Still là một loại bệnh viêm hệ thống chưa rõ nguyên nhân. Năm 1987, George Still đã mô tả được một số triệu chứng của bệnh giống như viêm khớp thiếu niên, từ đó căn bệnh được đặt theo tên ông. Bệnh nhân được mắc phải đầu tiên là trẻ em, tuy nhiên căn bệnh này được cho là khởi phát từ người lớn nên còn được gọi là bệnh still người lớn để phân biệt, cho đến bây giờ nguyên nhân gây bệnh still người lớn vẫn chưa được tìm ra. Các bệnh nhân mắc bệnh thường nằm trong khoảng 16 - 35 tuổi với tỷ lệ tương đương giữa nam và nữ, đối với trẻ em thì tỷ lệ bé gái mắc phải nhiều hơn bé trai. 2. Các triệu chứng của người mắc bệnh still Bệnh Still ở người lớn và trẻ em đều là bệnh viêm khớp và có những triệu chứng chung. Triệu chứng bệnh Still ở trẻ em Trẻ em bị mắc phải chứng viêm khớp hệ thống thường bị đau nhức xương khớp vào buổi sáng, càng về cuối ngày càng đỡ hơn. Có 3 thể viêm khớp được phân loại đối với trẻ em mắc bệnh. Viêm một vài khớp Trẻ em thường viêm khoảng nhiều nhất là 3 khớp, 3 vị trí thường gặp là đầu gối, khớp khuỷu tay và mắt cá chân. Thể viêm này là thể thường gặp nhất đối với trẻ mắc viêm khớp vô căn và có tỷ lệ đồng đều giữa bé trai và bé gái. Thể viêm này có thể đi kèm tình trạng viêm và sưng mắt cho các bé. Viêm đa khớp Bệnh nhân bị viêm nhiều khớp trong cơ thể và ảnh hưởng đến các khớp liên quan gọi là thể viêm đa khớp. Viêm đa khớp là thể viêm không gặp nhiều ở các bé trai. Các vùng khớp bị viêm thường là khớp đầu gối, mắt cá chân, cổ tay, bàn tay, khớp cổ. Tình trạng viêm mắt có thể xuất hiện. Viêm khớp hệ thống Là thể viêm khớp vô căn ít gặp nhất của trẻ. Trẻ có các triệu chứng giống bệnh nhân Still lớn tuổi. Triệu chứng bệnh Still ở người lớn Sốt cao Bệnh nhân mắc viêm khớp vô căn thường sốt cao khoảng 39 độ. Sốt thường kéo dài trong nhiều tuần liên tục. Bên cạnh những cơn sốt cao kéo dài, bệnh nhân cũng có thể xuất hiện tình trạng đau họng, viêm thanh mạc, đau nhức cơ. Nổi các ban đỏ ở trên da Các ban đỏ trên da có màu giống với màu cá hồi xuất hiện cùng với những cơn sốt cũng là dấu hiệu của bệnh Still. Các ban đỏ thường nổi ở gốc chi, lưng, hiếm khi ban xuất hiện ở mặt, đầu chi và làm cho bệnh nhân có thể có cảm giác ngứa nhẹ tại nơi phát ban nên nhiều khi nhầm với ban dị ứng thuốc. Đau các cơ và khớp Hầu hết các bệnh nhân viêm khớp vô căn đều bị đau nhức ở các cơ và các khớp, chủ yếu là khớp ở vùng đầu gối, cổ tay và cổ chân, khớp vai và các cơ tứ chi. Các khớp đau nhức do viêm nhưng không bị lệch hay biến dạng, khớp viêm phát triển theo các cơn sốt và có thể gây tràn dịch khớp. Tình trạng đau khớp của bệnh viêm khớp vô căn kéo dài ít nhất 2 tuần. Một số biểu hiện đi kèm của bệnh Still đó là viêm loét họng, hạch sưng to và đau, lá lách phát triển to ra và tình trạng rối loạn chức năng gan nhưng không do dị ứng hay các nguyên nhân khác. Bệnh Still có nhiều biểu hiện gần giống với bệnh viêm khớp, hay dị ứng nên dễ bị nhầm lẫn. 3. Biện pháp chẩn đoán bệnh Still Các chẩn đoán đối với bệnh nhân mắc bệnh viêm khớp gối vô căn đều dựa trên các triệu chứng lâm sàng. Bệnh nhân không bao gồm các triệu chứng của người nhiễm bệnh và không bao gồm các biểu hiện đi kèm như tăng men gan, rối loạn chức năng gan, nổi hạch,… khác với các bệnh hệ thống khác, chẩn đoán bệnh Still ở người lớn chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng với các xét nghiệm miễn dịch đều âm tính như yếu tố dạng thấp (RF), và kháng thể kháng nhân. Bệnh nhân lắng máu nhanh, phản ứng của protein C tăng và gamma globulin tăng cao giúp chẩn đoán tình trạng viêm hệ thống của bệnh nhân. Bạch cầu và các bạch cầu đa nhân tăng số lượng lên nhiều lần do sự sản sinh của bạch cầu hạt, trong khi có thể lượng tiểu cầu và hồng cầu giảm sút dần theo tiến triển của bệnh. Xét nghiệm tủy đồ và sinh thiết tủy bình thường. Tăng bạch cầu là hậu quả thứ phát của tăng sinh tủy dòng bạch cầu hạt. Mức Ferritin huyết thanh sẽ đặc biệt tăng cao trong quá trình bệnh tiến triển, định lượng huyết thanh giúp xác định sự viêm nhiễm của bệnh nhân. Các khung xương, khớp trên phim X - quang không có nhiều biến đổi bất thường. Khả năng miễn dịch thấp, các xét nghiệm đối với kháng thể kháng nhân và kháng thể kháng chuỗi kép đều cho kết quả âm tính. Không có vi khuẩn trong máu. 4. Điều trị bệnh Still người lớn Tùy vào thể trạng của người bệnh mà cách điều trị bệnh cũng có một số khác biệt. Mục đích là điều trị các triệu chứng cũng như hạn chế tối đa biến chứng có thể gây ra. Bao gồm, kiểm soát tình trạng sốt và viêm các khớp; kiểm soát các diễn biến của bệnh: ức chế các phản ứng miễn dịch quá mức của cơ thể; phòng và hạn chế các biến chứng xảy ra. Đối với bệnh nhân thể trạng nhẹ Sử dụng thuốc chống viêm không chứa steroid để làm giảm đau và ngăn cản sự phát triển của vùng viêm nhiễm ở khớp, tuy nhiên có thể làm giảm sức đề kháng của bệnh nhân. Lưu ý thêm là nhóm thuốc chống viêm không steroid đơn thuần chỉ có hiệu quả ở 15% bệnh nhân có các triệu chứng viêm khớp. Đối với bệnh nhân thể trạng nặng Đối với trường hợp bệnh nhân không đáp ứng tốt với corticoid, có thể sử dụng thêm thuốc điều trị cơ bản như methotrexate. Còn nếu không đáp ứng với methotrexat sẽ chỉ định điều trị cyclophosphamid (sử dụng qua đường uống hoặc truyền tĩnh mạch). Lưu ý: một số tác dụng phụ của thuốc có thể xảy ra như: chảy máu bàng quang, hạ bạch cầu, nhiễm khuẩn cơ hội,… Bác sĩ có thể chỉ định các thuốc như: cyclosporin A, hydroxychloroquine, muối vàng, D-penicillamin, azathioprin trong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng với các thuốc kể trên. Sử dụng các loại thuốc chống thấp khớp có tác dụng chậm Truyền Gamma Globulin cho hiệu quả nếu bệnh nhân không đáp ứng với các thuốc nêu trên. Ngoài ra, có thể điều trị bằng thuốc sinh học cho các ca kháng trị (ví dụ thuốc ức chế IL-1 anakira hoặc các thuốc sinh học khác).
medlatec
1,270
Đo loãng xương ở bệnh viện nào Loãng xương hiện đang ngày càng có xu hướng trẻ hóa vì vậy nhiều người đặt ra thắc mắc đo loãng xương ở bệnh viện nào. Bệnh nếu không phát hiện và xử trí kịp thời có thể gây nên nhiều hệ lụy đến xương nặng nhất là gãy xương. Đo loãng xương ở bệnh viện nào tốt là thắc mắc của nhiều người Đo loãng xương ở bệnh viện nào tốt? ✥ Đầu tư máy đo loãng xương 2 bình diện DXUMMT, người bệnh sẽ được chẩn đoán tình trạng loãng xương một cách chính xác nhất, hỗ trợ tối đa quá trình điều trị bệnh. ✥ Ngoài phát hiện và điều trị hiệu quả loãng xương, bệnh viện còn có chức năng chữa trị các bệnh lý xương khớp nguy hiểm khác bởi quy tụ đội ngũ bác sĩ chuyên khoa được đào tạo bài bản, có nhiều năm kinh nghiệm giúp người bệnh sớm hồi phục và giảm thiểu các nguy cơ sức khỏe. ✥ Bệnh viện hiện đang áp dụng mức giá khám chữa bệnh hợp lý cùng thanh toán BHYT, bảo hiểm phi nhân thọ theo đúng quy định. Loãng xương là bệnh có thể phòng tránh được nếu duy trì chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt khoa học và lành mạnh. Phòng bệnh loãng xương như thế nào? Chế độ ăn uống Xây dựng chế độ ăn uống đủ chất, đặc biệt tăng cường bổ sung canxi, magie, photpho là những khoáng chất cần thiết cho quá trình tạo xương, Vitamin D cũng là vi chất cần thiết để tổng hợp canxi tốt hơn. Ngoài ra, cần hạn chế các chất cản trở quá trình hấp thu canxi của cơ thể như rượu bia, thuốc lá hay quá nhiều café… Tập luyện đều đặn Mỗi người nên lựa chọn cho mình một bộ môn thể dục thể thao để tập luyện đều đặn như chạy bộ, bơi lội, dưỡng sinh, thái cực quyền… Bất động quá lâu hay lười vận động sẽ làm tăng nguy cơ loãng xương. Lựa chọn nghề nghiệp phù hợp Ngồi quá nhiều, bất động lâu, lao động nặng… không chỉ gây loãng xương mà còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh thoái hóa khớp,… Vì vậy nên tìm đến các việc làm vận động thường xuyên nhưng không quá mức để không ảnh hưởng đến hệ xương khớp cũng như toàn cơ thể. Tập thể dục thường xuyên để phòng tránh loãng xương hiệu quả Khám sức khỏe định kỳ
thucuc
427
Phòng bệnh bạch hầu: Hiệu quả nhất là tiêm vaccin (SK&ĐS) - Bạch hầu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính gây tổn thương chủ yếu ở vòm hầu, họng, thanh quản, mũi, đôi khi ở da và các vùng niêm mạc khác... Bệnh sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Bệnh bạch hầu là gì? Bệnh bạch hầu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn bạch hầu (Corynebact crium diphtheriac) gây nên, bệnh lây lan nhanh và rất nguy hiểm, có thể dẫn tới tử vong nhanh chóng do nhiễm trùng mũi họng dẫn đến khó thở, suy hô hấp. Bệnh bạch hầu lây theo đường hô hấp gây tổn thương chủ yếu ở vòm hầu, họng, thanh quản, mũi... Ðặc điểm của bệnh nổi bật là có những màng giả xuất hiện ở chỗ bị nhiễm khuẩn. Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng trẻ em là đối tượng dễ mắc căn bệnh này nhất là với những trẻ không được tiêm phòng bệnh bạch hầu. Bệnh thường gặp vào mùa lạnh. &#160; Biểu hiện của bệnh Triệu chứng ban đầu của bệnh là viêm họng giống như viêm amidan, sốt nhẹ, đau đầu, ho và giọng nói khàn, sổ mũi, hơi thở hôi. Sau khi có triệu trứng trên khoảng 2-3 ngày ở trong họng, thanh quản có khi cả ở mũi xuất hiện màng giả màu trắng ngà. Màng giả bạch hầu có đặc điểm là dai, dính và dễ chảy máu nếu bóc màng giả. Nếu có chảy máu, màng giả có thể màu xám hoặc đen. Các thể bệnh Bệnh bạch hầu có 4 thể lâm sàng: bạch hầu họng thể thông thường, bạch hầu ác tính, bạch hầu thanh quản và bạch hầu mũi. Bạch hầu thể họng thông thường: Thời kỳ ủ bệnh 2-5 ngày (không có triệu chứng lâm sàng). Sau đó là thời kỳ khởi phát với triệu chứng sốt nhẹ 38-38,5o C, sổ mũi, niêm mạc họng đỏ. Xuất hiện những chấm trắng mờ và mỏng, hạch dưới hàm sưng to và đau. Thời kỳ toàn phát, cảm thấy khó nuốt, nuốt vướng, đau cổ họng, người mệt mỏi xanh xao. Trong họng xuất hiện màng trắng ngà, dính chặt vào lớp thượng bì bên dưới, khi bong tróc rất dễ chảy máu. Màng giả này lan rất nhanh ở 1 hoặc 2 bên amiđan. Bạch hầu ác tính: Là thể bệnh trầm trọng nhất, người bệnh nhanh chóng bị nhiễm độc nặng với biểu hiện: sốt cao 39-40o C, mạch nhanh, huyết áp tụt, người mệt lả, da xanh tái, nôn, nuốt đau, màng giả lan nhanh 2 bên amiđan qua vòm hầu lên vùng sau mũi, đến tận hai lỗ mũi. Hơi thở hôi, hạch cổ sưng to, phù nề, cổ bạnh ra. Bệnh nhân bị chảy máu miệng, mũi, da. Bệnh nhân rất dễ bị tử vong nếu không cấp cứu kịp thời. Bạch hầu thanh quản: Phần lớn do bạch hầu họng thể thông thường không được điều trị kịp thời gây ra. Bệnh nhân sốt nhẹ, khản tiếng, ho khan. Khó thở tăng dần, thở rít, lõm ngực. Ở thể này, màng giả lan xuống khí quản gây phù nề dễ gây tắc nghẽn đường thở, trẻ vật vã, đổ mồ hôi, tím tái. Nếu không mở khí quản kịp thời, trẻ sẽ tử vong vì ngạt thở. Bạch hầu mũi: Thường bắt đầu bằng chảy nước mũi nhẹ một hoặc hai bên, kéo dài mấy ngày liền, có khi nước mũi lẫn máu có mùi hôi. Ngoài ra, bệnh nhân còn sốt nhẹ, da xanh, ăn hay bị nôn. Những biến chứng của bệnh Bạch hầu là một bệnh nguy hiểm nên bệnh nhân có thể tử vong do các biến chứng. Hai biến chứng nổi bật của bạch hầu là viêm cơ tim và biến chứng thần kinh, ít gặp hơn là hoại tử ống thận cấp gây suy thận, viêm phổi, viêm nội tâm mạc... Biến chứng viêm cơ tim: Đây là biến chứng thường gặp nhất, do ngoại độc tố bạch hầu gây ra. Biểu hiện: nhịp tim nhanh, tim có tiếng thổi, đặc biệt có thể rối loạn dẫn truyền dẫn tới ngừng tim và tử vong. Biến chứng thần kinh: Bao gồm liệt cục bộ các dây thần kinh số 4, số 10, có thể kèm nhìn mờ, khó nuốt, nói giọng như ngạt mũi... Có thể xuất hiện suy tim và trụy mạch do thoái hóa các trung tâm vận mạch và liệt lớp cơ động mạch vào tuần lễ thứ hai hoặc thứ 3 sau phát bệnh. Điều trị và phòng bệnh bạch hầu Bệnh bạch hầu được điều trị càng sớm càng tốt, vì nếu phát hiện và điều trị muộn thì nguy cơ tử vong sẽ cao. Điều trị phải toàn diện, trung hòa độc tố bạch hầu phối hợp với kháng sinh diệt khuẩn, phát hiện ngăn ngừa các biến chứng, chống tái phát, chống bội nhiễm và chế độ dinh dưỡng đầy đủ. Những trường hợp khó thở, bệnh nhân sẽ được phẫu thuật để mở khí quản. Bệnh bạch hầu có thể dự phòng hiệu quả bởi văccin “5 trong 1”. Hiện nay, văccin “5 trong 1” phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B và viêm màng não mủ (Hib) sẽ được tiêm miễn phí cho trẻ dưới 1 tuổi theo lịch: trẻ 2 tháng tuổi tiêm mũi 1, 3 tháng tuổi tiêm mũi 2 và 4 tháng tuổi tiêm mũi 3. Do bệnh có khả năng lây nhiễm cao nên những trường hợp mắc bệnh bạch hầu cần được cánh ly với mọi người và các thành viên trong gia đình. BS. Hạnh Chung
medlatec
948
Phòng khám Nam khoa Hà Nội uy tín giúp đấng mày râu an tâm thăm khám 1. Khám nam khoa nhằm mục đích gì? Khám nam khoa là một loại kiểm tra y tế dành riêng cho nam giới, nhằm đánh giá và theo dõi sức khỏe của hệ thống sinh dục và tiết niệu. Hầu hết các trường hợp nam giới đi khám chỉ khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng bất thường. Điều này là lý do khiến tình trạng trở nên nghiêm trọng và đôi khi còn gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của các đấng mày râu. Do đó, trước khi tìm hiểu về phòng khám nam khoa Hà Nội, bạn nên điểm qua những thông Khám nam khoa giúp phát hiện và chẩn đoán các vấn đề liên quan đến cơ quan sinh dục và tiết niệu, xác định nguyên nhân dẫn đến các triệu chứng bất thường như nhiễm trùng, sưng đau ở vùng bẹn, thay đổi về kích thước, hình dạng của dương vật,… Sàng lọc các bệnh liên quan đến đường sinh dục Việc thăm khám nam khoa giúp phát hiện sớm các bệnh lý đường sinh dục ngay cả khi chưa xuất hiện triệu chứng bất thường. Từ đó đưa ra biện pháp điều trị thích hợp, giảm nguy cơ biến chứng và hạn chế lây lan mầm bệnh. Kiểm tra chức năng tiết niệu Khám nam khoa thường bao gồm kiểm tra chức năng đường tiết niệu, chức năng bàng quang và thận. Điều này có thể giúp phát hiện bệnh lý, tìm ra nguyên nhân khiến việc dẫn đến tình trạng rối loạn tiểu tiện, tiểu tiện đau, tiểu nhiều lần trong đêm và các triệu chứng tiết niệu khác. Tư vấn về sức khỏe tình dục Khám nam khoa cũng có thể là dịp để trao đổi với bác sĩ chuyên khoa về sức khỏe tình dục và tư vấn về cách duy trì một cuộc sống tình dục an toàn và lành mạnh. Can thiệp điều trị bệnh sớm Nếu phát hiện bất kỳ vấn đề nào trong quá trình khám nam khoa, bác sĩ có thể đề xuất các biện pháp điều trị hoặc biện pháp chăm sóc, chế độ sinh hoạt thích hợp như kê toa thuốc, chỉ định phẫu thuật hay hướng dẫn thay đổi lối sống để cải thiện sức khỏe tổng thể.2. Khám nam khoa gồm những gì? Bác sĩ sẽ trao đổi các thông tin về tiền sử mắc bệnh của từng cá nhân và gia đình, những bệnh lý đang mắc phải cũng như phương pháp điều trị bệnh đang áp dụng,… Bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng hiện tại gây khó chịu khiến bạn phải đi khám, hỏi về tình trạng xuất tinh hoặc có rối loạn cương dương không? Khám trực tiếp cơ quan sinh dục nam giới để tìm kiếm và phát hiện những triệu chứng bất thường như: dài hoặc hẹp bao quy đầu, dương vật có ngắn, hoặc cong vẹo gì không, hiện tượng chảy dịch ở niệu đạo, tinh hoàn 2 bên. Thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng bao gồm: xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm dịch niệu đạo, hoặc tùy từng trường hợp cụ thể sẽ được xét nghiệm tinh dịch đồ, nội tiết tố sinh dục,... . Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, tinh hoàn, siêu âm ổ bụng,… cũng được áp dụng trong thăm khám nam khoa.
medlatec
576
Công dụng thuốc Cloptaz Cloptaz là thuốc dùng theo đơn của bác sĩ/ dược sĩ. Cùng tìm hiểu rõ hơn thuốc Cloptaz chữa bệnh gì? Liều dùng và cách sử dụng thế nào trong bài viết sau đây. 1. Cloptaz là thuốc gì? Cloptaz thuộc danh mục thuốc tim mạch dùng theo toa. Thuốc Cloptaz được sản xuất bởi hãng dược phẩm Plethico Pharm., Ltd - ẤN ĐỘ, theo số đăng ký VN – 10511 – 10.Thành phần chính có trong Cloptaz là hoạt chất Clopidogrel bisulfate hàm lượng 75mg cùng tá dược. Thuốc Cloptaz đóng gói 1 hộp to x 3 hộp nhỏ x 1 vỉ x 10 viên nén bao phim. 2. Công dụng thuốc Cloptaz Trong thuốc Cloptaz có chứa hoạt chất Clopidogrel – một chất ức chế chọn lọc gắn Adenosin Diphosphate lên thụ thụ của nó ở tiểu cầu. Điều này dẫn đến hoạt hoá trung gian Adenosin Diphosphate của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa.Hoạt động này dẫn đến ức chế ngưng tập trung của tiểu cầu. Bản thân hoạt chất Clopidogrel có trong thuốc Cloptaz sinh hoá cần cho việc tạo ra ức chế ngưng tập tiểu cầu. Tuy nhiên, chất chuyển hoá có hoạt tính của Cloptaz không phân lập.Cloptaz tác động lên sự biến đổi không phục hồi của thụ thể Adenosin Diphosphate tiểu cầu. Kết quả là tiểu cầu có gắn hoạt chất Clopidogrel gây tác động lên quá trình sau của đời sống tiểu cầu.Nhìn chung, thuốc Cloptaz hấp thụ nhanh khi uống ít nhất là 50%, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Cloptaz được chuyển hoá tại gan, bài tiết qua nước tiểu và phân. 3. Thuốc Cloptaz chữa bệnh gì? Thuốc Cloptaz được chỉ định để dự phòng nguyên phát các tình trạng sau:Nhồi máu cơ tim;Đột quỵ;Bệnh động mạch ngoại biên.Ngoài ra, thuốc Cloptaz cũng dùng để kiểm soát và phòng ngừa các tình trạng thứ phát ở đối tượng:Xơ vữa động mạch;Mới bị nhồi máu cơ tim;Động mạch ngoại biên đã xác định;Nhìn chung, thuốc Cloptaz được chỉ định cho các nhóm đối tượng gặp các vấn đề về tim mạch theo hướng dẫn. 4. Liều dùng - Cách sử dụng Cloptaz Thuốc Cloptaz dùng theo hướng dẫn của bác sĩ tuỳ theo tình trạng, mục đích sử dụng. Cụ thể:Dùng Cloptaz dự phòng ngừa tình trạng rối loạn huyết khối tắc mạch theo liều 75mg/ ngày ( 1 viên);Hội chứng mạch vành cấp: Dùng Cloptaz liều khởi phát 300mg 1 liều duy nhất. Dùng liều duy trì 75mg/ ngày;Tiền sử xơ vữa động mạch, dùng Cloptaz 1 viên/ ngày;Liều dùng thuốc Cloptaz không cần điều chỉnh ở nhóm đối tượng đặc biệt như suy gan/ thận.Cách dùng Cloptaz:Cloptaz được bào chế dạng viên nén bao phim. Bạn có thể uống Cloptaz với nước lọc trước hoặc sau bữa ăn. 5. Chống chỉ định dùng thuốc Cloptaz Không dùng thuốc Cloptaz cho các đối tượng:Quá mẫn hay dị ứng với Cloptaz;Chảy máu dạ dày;Xuất huyết nội sọ;Suy gan nặng.Phụ nữ có thai không dùng thuốc Cloptaz;Phụ nữ cho con bú không dùng Cloptaz.Để đảm an toàn, không dùng thuốc Cloptaz cho nhóm chống chỉ định. 6. Tương tác Cloptaz Một số tương tác khi dùng Cloptaz bao gồm:Aspirin;Heparin;Warfarin;NSAIDs. Phenytoin;Tamoxifen;Tolbutamid;Torsemid;Fluvastatin;Omeprazole;Esomeprazole;Fluvoxamine;Fluoxetine;Moclobemide;Voriconazole;Fluconazole;Ticlopidine;Ciprofloxacin;Cimetidine;Carbamazepine;Oxcarbazepine;Chloramphenicol.Thông báo cho bác sĩ những thuốc bạn đang dùng khi có chỉ định uống thuốc Cloptaz. 7. Tác dụng phụ của thuốc Cloptaz Trong khi dùng Cloptaz bạn cũng có thể gặp phải các tác dụng phụ gồm:Tiêu chảy;Đau bụng;Khó tiêu;Buồn nôn;Nôn;Ban đỏ;Ngứa;Tức ngực;Chảy máu cam;Chảy máu dạ dày;Loét dạ dày;Giảm bạch cầu trung tính;Giảm tiểu cầu;Thiếu máu bất sản;Viêm thận;Mất vị giác;Viêm khớp cấp;Xuất huyết nội sọ;Xuất huyết ở mắt;Theo dõi, phát hiện và thông báo cho bác sĩ mọi tác dụng phụ khi uống Cloptaz để được xử trí hiệu quả. 8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng Cloptaz Dùng thuốc Cloptaz an toàn, nhà sản xuất cũng đưa ra một số cảnh báo và thận trọng ở các đối tượng sau:Xuất huyết do chấn thương;Phẫu thuật cần dừng uống Cloptaz;Có tổn thương loét;Suy gan;Rối loạn chuyển hoá.Những đối tượng kể trên khi uống thuốc Cloptaz cần được cảnh báo và thận trọng.Cloptaz là thuốc chữa các bệnh tim mạch theo chỉ định. Cloptaz thuộc danh mục thuốc kê đơn, nên khi dùng bạn cần được tư vấn, hướng dẫn bởi bác sĩ/ dược sĩ. Nếu còn thắc mắc nào khi uống Cloptaz hãy hỏi bác sĩ/ dược sĩ để được giải đáp kỹ hơn.
vinmec
734
Tiến hành xét nghiệm sàng lọc trước sinh như thế nào? Thai phụ mang thai khi trên 35 tuổi thì thai nhi có nguy cơ cao gặp phải các dị tật bẩm sinh cũng như các vấn đề sinh sản khác. Do đó, xét nghiệm sàng lọc trước sinh là biện pháp cần thiết để loại bỏ những lo âu về vấn đề này, cũng như dự phòng, chăm sóc trước sinh và sau sinh thích hợp nhất. Vậy xét nghiệm sàng lọc trước sinh như thế nào? 1. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh như thế nào? Xét nghiệm sàng lọc trước sinh là những xét nghiệm chuyên biệt dành cho phụ nữ mang thai, nhằm đánh giá nguy cơ thai nhi bị dị tật bẩm sinh, trước khi quyết định chẩn đoán xâm lấn và can thiệp. Những xét nghiệm sàng lọc trước sinh hiện nay gồm: siêu âm, xét nghiệm Double Test, xét nghiệm Triple Test, xét nghiệm NIPT. Hầu hết những trường hợp thai phụ không nằm trong nhóm nguy cơ cao thai nhi bị dị tật bẩm sinh thì chỉ cần thực hiện siêu âm và xét nghiệm Double Test hoặc xét nghiệm Triple test kiểm tra là đủ. Nếu kết quả 3 xét nghiệm sàng lọc dị tật này bất thường mới thực hiện NIPT và xét nghiệm chẩn đoán khác để khẳng định kết quả. Còn những thai nhi nằm trong nhóm nguy cơ cao thì nên xét nghiệm sàng lọc trước sinh cẩn thận từ sớm bằng xét nghiệm NIPT, Double Test và Triple Test. Nhiều trường hợp cần xét nghiệm chọc dịch ối sớm để cho kết quả sàng lọc chính xác, can thiệp sớm khi cần thiết. 2. Nhóm thai nhi nguy cơ cao gồm những đối tượng nào? Đó là thai nhi có một trong những yếu tố sau: Gia đình có tiền sử dị tật bẩm sinh Tiền sử gia đình gồm: cha/mẹ, người thân cận huyết với cha/mẹ, con sinh ra trước đó mắc các bệnh liên quan đến di truyền, đặc biệt là dị tật bẩm sinh do đột biến di truyền. Không phải tất cả những người bị khuyết tật đều có yếu tố di truyền. Một đứa trẻ bị khuyết tật có thể do chấn thương thể chất trước khi sinh, hóa chất, nhiễm trùng trong thời gian mang thai,… Những yếu tố này không gây nguy cơ cao. Bạn từng sảy thai hoặc thai chết lưu nhiều lần Nguyên nhân gây sẩy thai hoặc thai chết lưu nhiều lần nhiều khả năng liên quan đến rối loạn di truyền. Bạn cần tìm ra nguyên nhân và khắc phục trước khi quyết định mang thai. Đồng thời trong thời gian mang thai cần sàng lọc dị tật cẩn thận và thường xuyên. Thai phụ mang thai khi lớn tuổi Bắt đầu từ 35 tuổi, thai phụ càng lớn tuổi thì thai nhi càng có nguy cơ cao bị dị tật bấm sinh, đặc biệt liên quan đến đột biến di truyền. Do đó, cần sớm sàng lọc trước sinh với các biện pháp sàng lọc hiệu quả như: xét nghiệm NIPT, xét nghiệm Double Test + Triple Test, xét nghiệm dịch ối. Ngoài ra, nếu thai phụ thực hiện các xét nghiệm sinh hóa, xét nghiệm kiểm tra khác nghi ngờ có các bất thường về di truyền, các xét nghiệm sàng lọc cũng được chỉ định. Cần sàng lọc di truyền sớm với các trường hợp nghi ngờ hoặc nguy cơ cao, để can thiệp có hiệu quả. 2. Phân biệt xét nghiệm sàng lọc trước sinh với xét nghiệm chẩn đoán di truyền Nhiều bạn đọc nhầm lẫn giữa xét nghiệm sàng lọc trước sinh và xét nghiệm chẩn đoán di truyền. Cần hiểu các xét nghiệm sàng lọc trước sinh thực hiện bằng phân tích các mẫu máu hoặc mô, lấy từ thai phụ. Còn xét nghiệm chẩn đoán di truyền là những xét nghiệm dùng đến dụng cụ y khoa can thiệp để lấy mẫu mô phân tích từ nhau thai hoặc dịch ối thai nhi. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh an toàn, nhưng không đảm bảo chính xác hoàn toàn nên mang tính dự đoán nguy cơ. Còn xét nghiệm chẩn đoán di truyền chính xác, nhưng có tính chất xâm lấn nên cần cân nhắc thực hiện khi thực sự cần thiết. Như vậy, hai loại xét nghiệm sàng lọc trước sinh và chẩn đoán di truyền là hoàn toàn khác biệt. Trong thực tế, xét nghiệm sàng lọc trước sinh được chỉ định thực hiện trước, bởi có ưu điểm là không gây xâm lấn, cung cấp thông tin dự đoán có tính định hướng, nguy cơ rối loạn nhất định. Từ đó, bác sỹ dự đoán nguy cơ thai bị dị tật bẩm sinh dựa trên ngưỡng an toàn, từ đó đưa ra tư vấn di truyền và mới xem xét thực hiện xét nghiệm di truyền. Do kết quả của xét nghiệm di truyền rất chính xác nên được sử dụng để chẩn đoán bất thường thai nhi, trả lời câu hỏi rõ ràng rằng thai nhi có bị dị tật hay không, dị tật nào và ảnh hưởng thế nào đến thai. 3. Thời điểm vàng để sàng lọc trước sinh Trong sàng lọc trước sinh, 3 tháng đầu tiên của thai kỳ được coi là thời điểm vàng để thực hiện sàng lọc chính xác và hiệu quả cao. Các xét nghiệm sàng lọc thực hiện trong tam cá nguyệt thứ nhất giúp cha mẹ biết được con có mắc các vấn đề di truyền hay không. Những phương pháp thực hiện đều rất an toàn, không xâm lấn, phù hợp với đặc điểm thai lúc này là chưa ổn định, dễ bị ảnh hưởng bởi các tác động. Nếu kết quả sàng lọc bình thường, cha mẹ có thể tạm thời yên tâm, dưỡng thai và chờ con chào đời. Việc khám thai và sàng lọc dị tật mới phát sinh vẫn cần được thực hiện. Còn nếu kết quả sàng lọc bất thường, bác sỹ sẽ cân nhắc thực hiện sinh thiết gai nhau và chọc dò dịch ối. Do đó, đừng quên tham khảo ý kiến bác sỹ và các chuyên gia tư vấn di truyền về thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước như thế nào. Đừng quá lo lắng vì những xét nghiệm này rất an toàn, giúp mẹ an tâm và con sinh ra sẽ được khỏe mạnh, phát triển bình thường.
medlatec
1,073
Công dụng thuốc Sibetinic Sibetinic là thuốc kê đơn, được để dùng điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu khi các phương pháp khác không còn hiệu quả. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Sibetinic, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Sibetinic công dụng là gì? 1.1. Sibetinic là thuốc gì?Thuốc Sibetinic thuộc nhóm thuốc trị đau nửa đầu, có số đăng ký VD-26046-17, Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma) – Việt Nam sản xuất.Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ hoặc chai 100 viên. Với thành phần hoạt chất chính là 5,9mg Flunarizine Dihydroclorid tương đương với Flunarizine hàm lượng 5,0mg.Thuốc Sibetinic khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành.1.2. Thuốc Sibetinic có tác dụng gì?Thuốc Sibetinic được kê đơn chỉ định trong những trường hợp:Điều trị và dự phòng hội chứng đau nửa đầu.Điều trị triệu chứng của rối loạn tiền đình: Chóng mặt, hoa mắt, ù tai.Điều trị chứng rối loạn trí nhớ, thiếu tập trung, kích động và rối loạn giấc ngủ.Điều trị triệu chứng co cứng cơ khi đi bộ hoặc nằm, lạnh đầu chi, dị cảm.Chống chỉ định:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Flunarizine.Bệnh nhân đã bị bệnh Parkinson từ trước khi điều trị.Có tiền sử đã từng có triệu chứng ngoại tháp.Bệnh nhân bị trầm cảm hoặc có tiền sử đã từng bị trầm cảm.Người bệnh đang dùng thuốc chẹn beta.Phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai.Trẻ nhỏ dưới 12 tuổi. 2. Cách sử dụng của thuốc Sibetinic 2.1. Cách dùng thuốc Sibetinic. Thuốc Sibetinic dùng đường uống, nên uống thuốc trước khi đi ngủ do tác dụng phụ của thuốc gây ngủ gà.Uống nguyên viên Sibetinic cùng với cốc nước lọc, không nghiền nát viên thuốc hay trộn chung thuốc với dung dịch hay hỗn hợp nào khác.Tuân thủ đúng liều chỉ định của bác sĩ điều trị, không thêm hay bớt liều dùng để thuốc phát huy được tác dụng điều trị.2.2. Liều dùng của thuốc Sibetinic. Người trưởng thành dưới 65 tuổi:Liều 5mg/ ngày (tương đương 1 viên), uống vào buổi tối, liên tục trong ít nhất 4 tuần. Nếu có triệu chứng của trầm cảm hay triệu chứng ngoại tháp cần ngưng sử dụng thuốc ngay.Nếu sau tối đa 8 tuần điều trị bệnh nhân không cải thiện, xem như bệnh nhân không đáp ứng với điều trị và nên chuyển thuốc khác.Nếu đáp ứng trên lâm sàng không đầy đủ, có thể tăng liều lên đến 10mg/ ngày (tương đương 2 viên) nhưng cần cân nhắc trong khả năng dung nạp thuốc.Thời gian điều trị thuốc không quá 6 tháng.Người cao tuổi trên 65 tuổi:Liều 5mg/ngày (tương đương 1 viên), uống vào buổi tối, trong 4 đến 8 tuần.Nếu có triệu chứng của trầm cảm hay triệu chứng ngoại tháp cần ngưng sử dụng thuốc ngay.Nếu sau 8 tuần điều trị bằng Sibetinic không có sự cải thiện, nên chuyển thuốc khác.Xử lý khi quên liều:Để thuốc Sibetinic phát huy tác dụng điều trị cố gắng không quên liều. Thuốc thường uống trước khi đi ngủ nên nếu bạn không nhớ có thể nhờ người thân nhắc hộ hoặc đặt lịch ghi nhớ.Nếu đã quên một ngày không uống gấp đôi liều vào ngày hôm sau.Xử trí khi quá liều:Quá liều (với liều Flunarizine trên 600mg) có thể gây ra kích động, an thần và nhịp tim nhanh.Trong trường hợp này dung các liệu pháp hỗ trợ như tiến hành rửa dạ dày và nếu cần thiết thì có thể dùng than hoạt tính. Vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Sibetinic Không dùng thuốc Sibetinic khi đã quá hạn sử dụng,thuốc bị mốc, có mùi lạ, vỏ thuốc hay nắp lọ bị hở.Liều đáp ứng với đa phần bệnh nhân nên được kiểm tra sau 2 tháng kể từ khi bắt đầu điều trị bằng Sibetinic.Đáp ứng: Đáp ứng thuốc cần được kiểm tra định kỳ đều đặn (như 1 tháng một lần) sau đó quyết định việc có nên tiếp tục dùng thuốc hay không.Không đáp ứng: Nên ngưng sử dụng thuốc và khám lại.Không xác định: Tạm ngưng sử dụng thuốc. Tùy theo mức độ trầm trọng của các triệu chứng ở bệnh nhân mà bác sĩ sẽ quyết định có tiếp tục dùng thuốc hay không.Do hoạt chất Flunarizin có thể làm tăng các triệu chứng ngoại tháp (vận động chậm, liệt mặt ngoại tháp, đứng ngồi không yên) và trầm cảm (mệt mỏi, mất sức, rối loạn giấc ngủ, cảm thấy kích động hoặc vô dụng, hay nghĩ đến cái chết) hay bộc phát hội chứng Parkinson (run, giật), đặc biệt với người cao tuổi. Bởi vậy, cần thận trọng khi sử dụng Sibetinic trên các bệnh nhân này.Với một vài trường hợp triệu chứng ngoại tháp có thể xuất hiện muộn (sau khoảng 1 năm). Đa phần các trường hợp không nặng, nhưng có thể tồn tại nhiều tháng sau khi ngưng dùng thuốc. Sự cải thiện ở bệnh nhân có thể không hoàn toàn và có thể cần một liệu trình điều trị bằng thuốc chống Parkinson. Một số ít trường hợp, triệu chứng này có thể tồn tại mặc dù đã được can thiệp điều trị.Các trường hợp hội chứng trầm cảm đã được báo cáo, xuất hiện sau 5 đến 8 tháng kể từ khi bắt đầu điều trị. Các trường hợp này thường không nặng, nhưng trong một vài trường hợp, phải kê đơn thuốc chống trầm cảm cho bệnh nhân hoặc điều trị trong bệnh viện nếu cần.Bệnh nhân có thể tăng cân khi điều trị với chế phẩm có chứa Flunarizin. Do tác dụng phụ của thuốc gây an thần hay ngủ gà nên không nên vận hành máy móc hay lái xe trong khi dùng thuốc để tránh xảy ra tai nạn.Phụ nữ đang cho con bú cần cân nhắc lợi ích cũng như nguy cơ mang lại khi sử dụng Sibetinic.4. Tác dụng phụ của thuốc Sibetinic. Quá trình sử dụng Sibetinic, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Viêm mũi;Tăng cảm giác thèm ăn;Trầm cảm, mất ngủ;Ngủ gà;Bất thường phối hợp vận động, mất định hướng, ngủ lịm, dị cảm, bồn chồn không yên, chậm chạp, uể oải, ù tai và vẹo cổ;Chứng bồn chồn đứng ngồi không yên, vận động chậm chạp, cứng cơ dạng bánh xe răng cưa, rối loạn vận động, run nguyên phát, rối loạn ngoại tháp, hội chứng Parkinson, buồn ngủ và run;Hồi hộp đánh trống ngực;Hạ huyết áp;Táo bón, khó chịu ở dạ dày, buồn nôn;Tắc ruột, khô miệng, rối loạn dạ dày, ruột. Tăng men gan;Tăng tiết mồ hôi;Phát ban;Đau cơ;Co thắt cơ; giật cơ;Cứng cơ;Kinh nguyệt không đều; đau vú;Rong kinh, rối loạn kinh nguyệt, thưa kinh, phì đại tuyến vú, giảm khả năng tình dục;Tăng tiết sữa;Mệt mỏi;Phù nề toàn thân; phù nề ngoại vi, suy nhược;Tăng cân.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Sibetinic và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác thuốc Sibetinic Không dùng chung Sibetinic với các thuốc hay chế phẩm sau:Thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần (Amitriptyline, Doxepin, Mianserin, Mirtazapine, Trimipramin);Thuốc điều trị tăng huyết áp tác dụng lên thần kinh trung ương;Thuốc nhóm benzodiazepin, các thuốc giải lo âu khác không thuộc nhóm benzodiazepin;Thuốc chống co thắt Atropinic, Disopyramid;Thuốc điều trị Parkinson kháng cholinergic, thuốc chống trầm cảm Imipramine;Hầu hết các thuốc kháng histamin H1;Đồ uống có cồn hoặc rượu.6. Cách bảo quản thuốc Sibetinic. Thời gian bảo quản thuốc Sibetinic là 36 tháng từ ngày sản xuất.Bảo quản Sibetinic trong bao bì gốc của thuốc ở nhiệt độ phòng tại những nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp, và các nguồn nhiệt hay những nơi có độ ẩm dưới 70%.Để thuốc khỏi tầm với của trẻ.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Sibetinic, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Sibetinic là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,431
Vì sao cơ thể trẻ không hấp thụ chất dinh dưỡng? Trẻ không hấp thụ chất dinh dưỡng hay còn gọi là hội chứng kém hấp thu. Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng trên, bao gồm bất thường trong thành ruột, không thể sản xuất enzym tiêu hóa và bất thường trong hệ vi sinh đường ruột. 1. Hội chứng kém hấp thu là gì? Hội chứng kém hấp thu là tình trạng mà cơ thể trẻ không hấp thu chất dinh dưỡng từ đường tiêu hóa. Hậu quả của chứng kém hấp thu là trẻ còi cọc, suy dinh dưỡng, chậm lớn. Hội chứng kém hấp thu có những đặc điểm lâm sàng bao gồm:Thay đổi về tăng trưởng và cân nặng: Giảm chỉ số biểu đồ phát triển chiều cao và cân nặng, sự hấp thu năng lượng không đầy đủ sẽ dẫn tới tình trạng trẻ nhẹ cân và chậm phát triển.Tiêu chảy kéo dài: Tiêu chảy kéo dài trong thời gian ít nhất 3 lần mỗi ngày và trong hơn 4 tuần, phân lỏng hoặc lượng phân nhiều hơn 200g/ngày là một trong những đặc điểm của hội chứng kém hấp thu.Chứng tiêu phân mỡ: Là một triệu chứng dư mỡ trong phân và phân lơn cợn, có màu nhờ và mùi tanh. Phân của trẻ nổi lềnh bềnh trên mặt nước và rất khó có thể xả sạch, sau khi xả nước vẫn còn lại một đường váng mỡ xung quanh bồn cầu.Những dấu hiệu của triệu chứng thiếu chất như: Tình trạng thiếu sắt không thiếu máu, thiếu máu do thiếu sắt, phù do suy dinh dưỡng, chảy máu do thiếu vitamin K, thiếu folat hoặc thiếu vitamin B12. Trẻ không hấp thụ chất dinh dưỡng khiến nhiều bậc cha mẹ lo lắng 2. Vì sao trẻ không hấp thụ chất dinh dưỡng? Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng cơ thể trẻ không hấp thụ chất dinh dưỡng bao gồm:2.1. Nguyên nhân từ niêm mạc. Bệnh celiac thường thấy ở trẻ nhỏ do dị ứng với chất gluten trong chế độ ăn uống dẫn tới teo các vi nhung mao. Hậu quả là giảm diện tích bề mặt cho việc hấp thu. Chế độ ăn uống của trẻ nghiêm ngặt, hoàn toàn không có chất gluten sẽ làm thay đổi hoàn toàn quá trình này.Không dung nạp sữa bò cũng là một trong những nguyên nhân kém hấp thu ở trẻ.Không dung nạp sữa đậu nành. Chứng kém hấp thu không dung nạp được fructose: Giảm tình trạng kém hấp thu fructose bằng cách sử dụng glucose.Nhiễm trùng: Lao ruột, bệnh nhiễm khuẩn giardia, nhiễm ký sinh trùng giun móc,...2.2. Nguyên nhân từ trong ống tiêu hóa. Thiểu năng tuyến tụy: Bệnh viêm tụy mãn tính, bệnh xơ nang, hội chứng zollinger-ellison, ung thư tụy, bệnh xơ nang,...Giảm tiết dịch mật do vàng da tắc mật hoặc do bệnh của hồi tràng cuối.2.3. Nguyên nhân do cấu trúc ống tiêu hóa. Thức ăn bị đẩy nhanh tới ruột do hậu quả của những loại phẫu thuật như phẫu thuật nối vị tràng, sau phẫu thuật cắt dạ dày, sau phẫu thuật cắt dây thần kinh phế vị.Hội chứng tăng sinh vi khuẩn ruột non thường đi kèm với chứng kém hấp thu. Rò ruột. Tắc nghẽn túi thừa. Bệnh crohn’s. Bệnh thoái hóa tinh bột. Hội chứng ruột ngắn. Viêm ruột do tia xạ. Bệnh thiếu máu mạc treo ruột. Bệnh viêm thực quản tăng eosin Hội chứng kém hấp thu là một trong những nguyên nhân khiến trẻ không hấp thụ chất dinh dưỡng 2.4. Nguyên nhân ngoài đường tiêu hóa. Bệnh cường giáp. Bệnh đái tháo đường. Suy nhược giáp. Suy tuyến cận giáp. Hội chứng Carcinoid. Bệnh addison. Trẻ suy dinh dưỡng. Bệnh ngoài da. Tiêu chảy do lạm dụng thuốc xổ. Tóm lại, có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng trẻ không hấp thụ chất dinh dưỡng. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến trẻ suy dinh dưỡng, nhẹ cân, còi cọc và chậm lớn. Do đó, khi thấy trẻ có những biểu hiện bất thường như chán ăn, tiêu chảy,...Bên cạnh đó, để phòng ngừa tình trạng này, bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.
vinmec
841
Gợi ý 5 bài tập chữa tiểu đường tại nhà Một lối sống lành mạnh là điều cần thiết để phòng ngừa biến chứng bệnh đái tháo đường. Việc kết hợp giữa tập thể dục và chế độ ăn uống sẽ giúp cho người bệnh trở nên khoẻ mạnh và tăng hiệu quả điều trị. Vậy bị tiểu đường tập thể dục thế nào? 1. Tầm quan trọng của tập thể dục ở bệnh nhân đái tháo đường Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng là điều hết sức cần thiết cho bệnh nhân đái tháo đường. Bên cạnh đó, tập thể dục cũng sẽ mang lại nhiều lợi ích không kém như:Duy trì cân nặng khoẻ mạnh. Duy trì cơ bắp và làm tăng sức mạnh của cơGiảm lượng đường có trong máu. Giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch vì tăng cholesterol tốt, và loại bỏ cholesterol không tốt, từ đó giữ cho huyết áp ổn định.Giảm thiểu căng thẳng. Ngoài ra, tập thể dục có tác dụng làm tăng nhạy cảm với insulin máu và tăng tác dụng của insulin, do đó nhu cầu insulin sẽ giảm đi. 2. Các bài tập cho người tiểu đường 5 bài tập chữa tiểu đường và tăng cường sức khoẻ cho người bệnh bao gồm:2.1 Đi bộĐi bộ là một trong những bài tập thể dục đơn giản và cực kỳ tiện lợi. Bởi vì bệnh nhân có thể tập ở bất cứ đâu và bất kỳ thời điểm nào. Đi bộ rất được ưa chuộng ở hầu hết mọi lứa tuổi. Bệnh nhân đái tháo đường có thể đi bộ nhanh trong khoảng 30-60 phút/lần, 3 lần mỗi tuần sẽ giúp cho cơ thể cải thiện được tình trạng sức khoẻ tốt hơn.2.2 Thái cực quyền. Thái cực quyền là bài tập thể dục với những chuyển động chậm rãi, nhẹ nhàng, giúp cho người bệnh đái tháo đường thư giãn đầu óc và cơ thể tốt hơn. Theo một nghiên cứu vào năm 2009 với đối tượng nghiên cứu là 62 phụ nữ cho thấy nhóm người tham gia bài tập thái cực quyền có nhiều tác động tích cực tới sức khoẻ hơn so với nhóm người chỉ hoạt động bình thường như kiểm soát đường huyết tốt hơn, nhiều năng lượng và sức khỏe tinh thần cũng tốt hơn.2.3 Yoga. Yoga là sự kết hợp của nhiều chuyển động nhịp nhàng tác động tới dòng chảy của cơ thể, tăng cường sự dẻo dai, sức mạnh và sự cân bằng. Tập yoga cực kỳ tốt cho những người mắc các bệnh lý mãn tính bao gồm cả đái tháo đường. Ngoài ra, tập yoga còn giúp giải tỏa căng thẳng, cải thiện các chức năng thần kinh và từ đó nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần.2.4 Bơi lội. Bơi lội cũng là một trong những bài tập rất phổ biến, giúp cho các bó cơ được giãn ra và nghỉ ngơi, các khớp cũng không phải chịu nhiều áp lực. Đây là một hoạt động cực kỳ phù hợp cho cả bệnh nhân bị đái tháo đường và những người có yếu tố nguy cơ. Bơi lội giúp cải thiện nồng độ cholesterol và đốt cháy nhiều calo hơn, giảm stress cho bệnh nhân.Để đạt hiệu quả cao trong khi bơi lội thì người bệnh cần bơi với tần suất ít nhất 3 lần/tuần và thời gian mỗi lần kéo dài ít nhất 10 phút. Có thể tăng lượng thời gian bơi lên nếu như tình trạng sức khoẻ có khả năng đáp ứng được.2.5 Khiêu vũ. Khiêu vũ không chỉ tốt cho sức khỏe thể chất, mà khi nhảy chúng ta sẽ phải ghi nhớ các động tác từ đó sẽ giúp cải thiện năng lực trí não tốt hơn. Bên cạnh đó, người tập khiêu vũ sẽ tăng độ linh hoạt và giảm cân, đồng thời giảm được mức đường huyết và cải thiện sức khỏe tinh thần. Một người có cân nặng khoảng 68kg khi khiêu vũ sẽ đốt cháy được 150 calo chỉ trong 30 phút, vì vậy khiêu vũ là bài tập mà tất cả mọi người có thể cân nhắc lựa chọn. 3. Một số lưu ý để tập thể dục an toàn Trước khi bắt đầu luyện tập bất kỳ chương trình nào thì người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo rằng bài tập đó phù hợp với tình trạng sức khoẻ của bạn. Ngoài ra, để tập thể dục an toàn người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau:Kiểm tra đường huyết trước và sau khi tập. Luôn đảm bảo đường huyết thấp hơn 250mg/dl trước khi tập. Đối với bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 1 nếu tập thể dục khi đường huyết tăng cao hơn 250mg/dl thì có thể dẫn tới chứng nhiễm toan ceton do đái tháo đường và làm suy giảm lượng hormone chuyển hóa carbohydrate, thậm chí có thể nguy hiểm tới tính mạng.Khởi động 5 phút trước khi bắt đầu bài tập và sau khi hoàn thành bài tập để cơ thể được thả lỏng.Uống đủ nước trước, trong và sau khi tập thể dục để tránh tình trạng mất nước.Luôn chuẩn bị sẵn sàng cho bất kỳ giai đoạn nào của việc hạ đường huyết và luôn mang theo bên người những thực phẩm có thể làm tăng đường huyết kịp thời như kẹo, đường hay nước ép hoa quả.Không tập thể dục trong điều kiện nhiệt độ quá lạnh hoặc quá nóng. Sử dụng giày và tất phù hợp với kích thước chân để bảo vệ chân an toàn.Tóm lại, tập thể dục là việc làm cực kỳ cần thiết để đảm bảo một cơ thể dẻo dai và khỏe mạnh. Bên cạnh việc tuân thủ phác đồ điều trị và chế độ ăn uống hợp lý thì tập thể dục thường xuyên sẽ giúp bệnh nhân đái tháo đường không chỉ cải thiện về sức khỏe, phòng ngừa biến chứng mà còn giúp cho tinh thần thoải mái. Vì vậy, hãy duy trì thói quen tập thể dục thường xuyên và lựa chọn các bài tập phù hợp với tình trạng sức khoẻ.
vinmec
1,041
Giải đáp những thắc mắc xung quanh xét nghiệm Catecholamin Chắc hẳn nhiều bạn đọc sẽ thấy xa lạ và không biết xét nghiệm catecholamin là gì và có ý nghĩa như thế nào đối với sức khỏe. 1. Xét nghiệm catecholamin là gì? Catecholamin là một loại nội tiết tố được sản sinh trong cơ thể. Nó bao gồm một nhóm các hormone là adrenaline, noradrenaline, dopamine được tiết ra từ vùng tủy của tuyến thượng thận và mô thần kinh ở não. Các hormone này được tiết ra khi có tác nhân kích thích cơ thể (nóng, lạnh, đau, stress,... ) giúp cơ thể chuẩn bị tốt đáp ứng lại các tác nhân kích thích. Vì vậy, ở trạng thái bình thường, nồng độ các hormone này trong máu thấp. Tuy nhiên trong một số trường hợp bệnh lý như u tủy thượng thận, các khối u ở thần kinh sản xuất nhiều catecholamin gây những biểu hiện vã mồ hôi, đau đầu, nhịp tim nhanh, run và tăng huyết áp. Xét nghiệm catecholamin là phương pháp đo hàm lượng các hormone như adrenaline, noradrenaline, dopamine trong máu và/hoặc nước tiểu. Từ đó hỗ trợ bác sĩ trong việc định hướng chẩn đoán bệnh và theo dõi điều trị. 2. Xét nghiệm catecholamin thường được thực hiện khi nào? Xét nghiệm thường được thực hiện khi có các triệu chứng nghi ngờ u tủy thượng thận: 3 triệu chứng kinh điển là đau đầu, đổ mồ hôi và hồi hộp khi có tăng tiết kịch phát catecholamin, tăng huyết áp,... Như ở trên đã nói, nội tiết tố này được sản sinh từ tủy thượng thận và sẽ tăng cao trong bệnh lý u tủy thượng thận. Do đó xét nghiệm catecholamin thường được thực hiện khi bác sĩ nghi ngờ bạn mắc u tủy thượng thận. Bệnh lý này nếu không được điều trị dứt điểm sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan khác. Ở trẻ nhỏ, khi có biểu hiện bất thường và nghi ngờ bệnh lý u nguyên bào thần kinh, bác sĩ thường sẽ yêu cầu tiến hành xét nghiệm catecholamin. Các biểu hiện như sốt, mệt mỏi, gầy sút cân, thiếu máu, nhiễm trùng kèm theo các triệu chứng tương ứng với vị trí của khối u phát triển: ho, khó thở và phù nề vùng cổ khi khối u phát triển ở cổ hoặc trung thất,... Đây là một bệnh lý vô cùng nguy hiểm và nếu không được phát hiện sớm sẽ đe dọa đến tính mạng. Do vậy việc xét nghiệm sớm tình trạng bệnh sẽ giúp tăng hiệu quả điều trị cũng như cơ hội sống sót. Ở một số trường hợp có dấu hiệu như tăng huyết áp dai dẳng, thường xuyên đau đầu, vã mồ hôi, nhịp tim nhanh đánh trống ngực, mặt đỏ bừng cũng sẽ được gợi ý thực hiện xét nghiệm. Xét nghiệm catecholamin còn được dùng để theo dõi tiến triển của bệnh ở những bệnh nhân đang được điều trị u tủy thượng thận, u nguyên bào thần kinh. Qua đó đánh giá khả năng hồi phục và có liệu trình điều trị phù hợp. 3. Xét nghiệm catecholamin được tiến hành như nào? Mẫu bệnh phẩm để thực hiện xét nghiệm có thể là máu hoặc nước tiểu 24h. Trước khi tiến hành bác sĩ sẽ lưu ý tới bạn một số điều để đảm bảo kết quả cuối cùng được chính xác nhất. Trước khi lấy nước tiểu 1 tuần, bạn tuyệt đối không sử dụng các thuốc hoặc thực phẩm chức năng có chứa thành phần aspirin, tetracycline, ampicillin, erythromycin. Bởi những chất này có thể ảnh hưởng làm sai lệch kết quả. Trước khi xét nghiệm 2 - 3 ngày, bạn nên hạn chế ăn những thực phẩm chứa vani, chuối, quả óc chó, phomai, cam thảo, socola,... và tránh những đồ uống kích thích như bia, rượu, cafe, ca cao,... Trong thời gian lấy nước tiểu hay máu tuyệt đối không hút thuốc lá, hạn chế vận động mạnh hoặc stress sẽ ảnh hưởng tới độ chính xác của xét nghiệm. Cách lấy mẫu máu Máu tĩnh mạch sẽ được lấy vào ống nghiệm có chứa chất chống đông heparin. Kỹ thuật lấy máu diễn ra nhanh chóng chỉ khoảng 2 - 3 phút và bạn có thể cảm thấy hơi nhói ở vùng đâm kim. Tuy nhiên đừng lo lắng bởi cảm giác này sẽ nhanh chóng biến mất và hoàn toàn không ảnh hưởng gì đến hoạt động bình thường. Cách lấy mẫu nước tiểu 24h Tốt nhất hướng dẫn bệnh nhân lấy nước tiểu vào sáng sớm. Sau khi thức dậy, bệnh nhân đi tiểu hết, sau đó bắt đầu tính từ thời điểm này trở đi, thu thập toàn bộ nước tiểu trong vòng 24h tới vào một dụng cụ chứa có sẵn chất bảo quản (5ml dung dịch HCl 10%). Chú ý tránh lấy nước tiểu có dính máu, giấy vệ sinh hay bất kỳ tạp chất nào khác ngoài môi trường. Lượng nước tiểu thu được chính là nước tiểu 24h, cần phải ghi rõ thể tích, tách ra khoảng 10 ml và gửi ngay đến phòng xét nghiệm. Mẫu bệnh phẩm có thể được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ mát ổn định trong vòng 24h, nếu bảo quản đông lạnh có thể ổn định được 1 tuần,... Giá trị bình thường của các chỉ số như sau: - Nồng độ trong máu: Adrenaline < 100 pg/m L; Noradrenaline < 600 pg/m L; Dopamine < 100 pg/m L. - Nồng độ trong nước tiểu: Adrenaline < 110 nmol/ 24 giờ; Noradrenaline < 535 nmol/ 24 giờ; Dopamine < 3900 nmol/ 24 giờ. Bác sĩ sẽ dựa vào kết quả thu được, xem xét các yếu tố độ tuổi, giới tính đồng thời kết hợp với triệu chứng lâm sàng để đưa kết luận cuối cùng. Nếu kết quả cao hơn so với bình thường: - Nồng độ cao có thể do sự căng thẳng, stress từ tâm lý bản thân hoặc yếu tố môi trường như tiếng ồn, ánh sáng quá mạnh,... - Do sự thiếu hụt các enzym xúc tác quá trình chuyển hóa của catecholamin, khiến cho hormone này tăng cao trong máu và nước tiểu. - Nếu kết quả rất cao, có thể bệnh nhân đã bị ngộ độc và điều này thường gặp trong chấn thương hệ thần kinh trung ương, u tủy tuyến thượng thận, u thần kinh,... Nếu kết quả thấp hơn so với bình thường: có thể do bệnh tiểu đường hoặc những vấn đề về thần kinh khác.
medlatec
1,085
Công dụng thuốc Meloflam Thuốc Meloflam thuộc nhóm kháng viêm không steroid và được bào chế ở dạng viên nén. Thành phần chính của thuốc Meloflam là Meloxicam, được chỉ định trong điều trị đợt cấp của bệnh thoái hoá xương khớp. Tuy nhiên, thuốc Meloflam có thể gây ra một số tác dụng phụ trong khi sử dụng như đau đầu, táo bón, buồn nôn và nôn... Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu thông tin kỹ lưỡng trước khi sử dụng thuốc Meloflam. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Meloflam Meloflam 5mg có thành phần chính là Meloxicam, thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid nhóm Oxicam với đặc tính kháng viêm, giảm đau, hạ sốt. Hoạt tính kháng viêm của hợp chất này được chứng minh trong mô hình gây viêm thử nghiệm thông thường. Tuy nhiên, cơ chế hoạt động của hợp chất này vẫn cần được làm rõ thêm. Mặc dù vậy, thuốc kháng viêm không steroid Meloflam được cho là có chung một cơ chế tác dụng ức chế sinh tổng hợp prostaglandin chất trung gian của hiện tượng gây viêm. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Meloflam Thuốc Meloflam được chỉ định trong điều trị triệu chứng của đợt cấp bệnh thoái hóa xương khớp hoặc điều trị triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.Mặc dù vậy Meloflam cũng chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, dị ứng chéo với acid acetylsalicylic, suy tim nặng, loét tiêu hoá, suy gan và thận nặng, có tiền sử xuất huyết mạch máu não hoặc rối loạn chảy máu... 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Meloflam Thuốc Meloflam được sử dụng với liều lượng khác nhau theo các lứa tuổi cũng như mức độ bệnh.Điều trị đợt cấp của bệnh thoái hoá xương khớp thì sử dụng thuốc Meloflam với liều lượng 7.5mg/ngày và có thể tăng liều tối đa 15mg/ngày.Điều trị viêm khớp dạng thấp sử dụng thuốc Meloflam với liều 15mg/ngày và tùy theo sự đáp ứng của từng cá thể có thể giảm liều xuống còn 7.5mg/ngàyĐiều trị viêm cột sống dính khớp sử dụng thuốc Meloflam với liều 15mg/ngày và tùy theo sự đáp ứng của từng cá thể có thể giảm liều xuống còn 7.5mg/ngàyỞ những người suy thận nặng liều sử dụng của thuốc Meloflam không vượt quá 7.4mg/ngày.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Meloflam theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Meloflam, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 4. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Meloflam Nếu quên liều Meloflam hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Meloflam quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Meloflam, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Meloflam, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Meloflam quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn cần đưa cấp cứu ngay. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Meloflam Thuốc Meloflam có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Meloflam có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Meloflam gây ra bao gồm: Đau bụng, đau dạ dày, chướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Meloflam. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Meloflam có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Meloflam có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Meloflam hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: Phản ứng dị ứng, thiếu máu, chóng mặt, tăng huyết áp, viêm dạ dày, rối loạn chức năng gan, phù, nổi ban, tăng kali máu, phù toàn thân thay đổi tâm trạng, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Meloflam:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Meloflam. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Meloflam từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Meloflam có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Meloflam người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Khi sử dụng Meloflam cần lưu ý các các biểu hiện dị ứng với thuốc. Người bệnh cần báo bác sĩ các phản ứng gặp phải để có thể điều trị kịp thời.Thuốc Meloflam có thể khiến cho người bệnh có cảm giác chóng mặt đau đầu. Vì vậy những người thực hiện vận hành máy móc hoặc lái xe nên chú ý khi sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn.Thuốc Meloflam không nên sử dụng cho trường hợp bị xuất huyết nội sọ kéo dài.Thuốc Meloflam làm tăng tác dụng của Levodopa nên tránh sử dụng cùng với Meclophenoxat và Centrofenoxine.Tránh sử dụng thuốc Meloflam đồng thời với các loại thuốc kháng viêm không steroid khác. Vì Meloflam không thích hợp để điều trị cho những bệnh nhân cần giảm đau cấp tính.Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh viêm thực quản, viêm dạ dày, loét dạ dày tá tràng cần phải cân nhắc điều trị bệnh trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Meloflam.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Meloflam, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Meloflam là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,110
Siêu âm 5D: Tất tần tật thông tin về công nghệ siêu âm Công nghệ S-Vue kết hợp với màn hình LED siêu rộng Với màn hình Led 23inch, máy siêu âm 5D cung cấp hình ảnh siêu âm rõ ràng và sắc nét vượt trội hơn hẳn. Hình ảnh về hình thái của thai nhi có thể nhìn thấy được chi tiết và rõ nét nhất như mắt, mũi, tay chân thậm chí là dây rốn, bánh nhau và cả những hoạt động của bé trong bụng mẹ Công nghệ S-Vue có băng thông rộng hơn, độ nhạy cao hơn so với các đầu dò thông thường, giúp chất lượng hình ảnh được cải thiện rõ rệt, ngay cả với những trường hợp khó siêu âm. Siêu âm 5D được trang bị thêm những tính năng vượt trội, cùng với những công nghệ tiên tiến Công nghệ 5D Limb Vol.™ Công nghệ 5D Limb Vol.™ giúp ước lượng cận năng và tình trạng dinh dưỡng của thai nhi một cách chính xác và chi tiết nhất. Tất cả những thông số này được tính toán một cách tự động và đảm bảo tính chính xác tối đa. Công nghệ 5D CNS+ Công nghệ 5D CNS+ thông minh có khả năng thực hiện 6 phép đo từ 3 mặt cắt ngang của não thai nhi, từ đó cung cấp hình ảnh trực quan não thai nhi. Nhờ đó có thể kịp thời phát hiện và chẩn đoán sớm, chính xác các bệnh bẩm sinh về nào của thai nhi ngay từ những tháng đầu của thai kỳ. Công nghệ 5D Heart Color™ Công nghệ này giúp cung cấp hình ảnh chụp 9 mặt cắt của tim, giúp chẩn đoán, phát hiện các bệnh lý về tim bẩm sinh và những bệnh khó có thể phát hiện bằng máy siêu âm thông thường. Ngoài ra, các bệnh lý dị tật bẩm sinh về hệ xương, các cơ quan nội tạng, hệ tiêu hóa,… cũng có thể phát hiện được thông qua những hình ảnh, thông số mà máy siêu âm 5D cung cấp Siêu âm 5D sẽ mang đến cho bố mẹ những trải nghiệm tuyệt vời
thucuc
365
Vì sau gặp hội chứng tăng huyết áp áo choàng trắng khi tiêm vắc xin Covid-19? Không ít người dù ở nhà đo huyết áp bình thường nhưng khi tới điểm tiêm vac xin COVID-19, được bác sĩ thăm khám, huyết áp lại tăng vù vù. S. Hội chứng “Tăng huyết áp áo choàng trắng” là gì? Hiện tượng này được gọi là hội chứng “tăng huyết áp áo choàng trắng”. Đây là tình trạng huyết áp đột ngột tăng cao khi gặp bác sĩ, những người mặc áo blouse trắng. Hội chứng này chủ yếu xuất phát từ tâm lý bệnh nhân. Khi thấy bác sĩ hoặc những người mặc áo blouse trắng, bệnh nhân hồi hộp, lo sợ khiến tim đập nhanh hơn, tăng áp lực lên thành mạch, gây tăng huyết áp tức thời.Tình trạng này sẽ hết khi bệnh nhân về nhà. Hội chứng này có thể gặp ở nhiều người, đa dạng độ tuổi. 2. Tình huống này có cần dùng thuốc hạ huyết áp trước tiêm COVID-19? Bác sĩ Nguyễn Hải Hà khuyến cáo: Nếu người dân không mắc bệnh lý huyết áp song cứ đến gặp bác sĩ để tiêm vắc xin Covid-19 thì huyết áp tăng (mắc hội chứng “tăng huyết áp áo choàng trắng”), thì trường hợp này không được tự ý dùng thuốc hạ huyết áp trước khi tiêm.Trường hợp này, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc huyết áp và thuốc giải lo âu trước khi tiêm vắc xin Covid-19. Những người có bệnh nền là tăng huyết áp mạn tính thì đương nhiên sẽ phải dùng thuốc đều và kiểm soát tốt huyết áp theo hướng dẫn của bác sĩ, mới đủ điều kiện tiêm vắc xin ngừa Covid-19. Với nhóm bệnh nhân có bệnh nền tăng huyết áp, trong thời gian tiêm chủng, kể cả trước và sau tiêm, người bệnh vẫn tiếp tục duy trì thuốc huyết áp, không được dừng thuốc và nên tiêm chủng theo dõi tại bệnh viện.“Bệnh nhân không có tiền sử tăng huyết áp thì không tự ý dùng thuốc trước khi tiêm vắc xin, Tùy theo mức độ tăng huyết áp, bác sĩ có thể chỉ định thuốc hạ huyết áp để đảm bảo bệnh nhân đủ sức khỏe để tiêm chủng”, bác sĩ Nguyễn Hải Hà nhấn mạnh Người dân thực hiện các biện pháp sau để giữ bình tĩnh, huyết áp ổn định khi đi tiêm vắc xin COVID-19 3. Làm thế nào để hạn chế hội chứng “Tăng huyết áp áo choàng trắng” khi đi tiêm vắc xin COVID-19? Bác sĩ Nguyễn Hải Hà khuyến cáo người dân thực hiện các biện pháp sau để giữ bình tĩnh, huyết áp ổn định khi đi tiêm vắc xin COVID-19:Làm chủ tâm lý để không bị sợ hãi khi gặp bác sĩ là điều quan trọng đối với những người mắc hội chứng này. Có chế độ dinh dưỡng hợp lý, tránh sử dụng chất kích thích, giảm muối trong chế độ ăn. Tập luyện thể dục thể thao đều đặn, điều độ để tăng cường sức khỏe tim mạch...Áp dụng phương pháp thư giãn như yoga để kiểm soát tâm lý, nhịp thở, giúp giải tỏa căng thẳng trong cuộc sống, công việcĐi khám cùng người thân hay bạn bè, để tạo cảm giác đồng hành, tránh sợ hãi khi đi một mình gặp bác sĩ. Kiểm soát cân nặng, lượng tinh bột dung nạp vào cơ thể. Giảm cân sẽ giúp huyết áp ổn định hơn, cơ thể thoải mái hơn vì không quá trọng tải.Tóm lại hội chứng tăng huyết áp áo choàng trắng khi tiêm vắc xin Covid-19 gặp ở nhiều người bất kể già trẻ, giới tính. Vì thế, trước khi đi tiêm bạn cần chuẩn bị thật tốt về mặt sức khỏe cũng như tinh thần để quá trình tiêm diễn ra được an toàn.
vinmec
646
6 triệu chứng u xơ tuyến tiền liệt ở nam giới cần đi khám Các triệu chứng của u xơ tuyến tiền liệt thường gặp là các rối loạn về tiểu tiện như tiểu khó, tiểu bí, tiểu đêm, tiểu nhiều… 1. Triệu chứng u xơ tuyến tiền liệt ở nam giới cần biết U xơ tuyến tiền liệt hay phì đại tuyến tiền liệt hoặc tăng sản tuyến tiền liệt lành tính – là một bệnh lý phổ biến ở nam giới độ tuổi trung niên và cao niên. 1.1. Triệu chứng u xơ tuyến tiền liệt hay gặp – Thường xuyên có cảm giác buồn tiểu, muốn tiểu gấp – Tăng tuần suất đi tiểu vào ban đêm, tiểu đêm nhiều – Tiểu khó, phải rặn mạnh, rặn lâu mới ra nước tiểu – Tiểu yếu, dòng nước tiểu ngập ngừng, ngắt quãng – Tiểu không hết, cảm giác vẫn còn nước tiểu trong bàng quang – Nước tiểu nổi bọt 1.2. Các dấu hiệu và triệu chứng u xơ tuyến tiền liệt ít phổ biến hơn – Nhiễm trùng đường tiết niệu – Bí tiểu, không thể tiểu tiện – Có máu lẫn trong nước tiểu 1.3. Một số bệnh lý có triệu chứng tương tự u xơ tuyến tiền liệt ở nam giới Người bệnh cần theo dõi cẩn thận, thăm khám cụ thể tránh nhầm lẫn với các bệnh lý có triệu chứng tương tự như phì đại tiền liệt tuyến sau đây: – Nhiễm trùng đường tiết niệu – Viêm tuyến tiền liệt – Hẹp niệu đạo – Xơ cứng, sẹo ở cổ bàng quang do phẫu thuật trước đó – Sỏi bàng quang hoặc sỏi thận – Các dây thần kinh kiểm soát bàng quang có vấn đề – Ung thư tuyến tiền liệt hoặc ung thư bàng quang 2. Lưu ý về các triệu chứng u xơ tuyến tiền liệt ở nam giới Mức độ phì đại của tuyến tiền liệt không liên quan đến mức độ nghiêm trọng của triệu chứng. Một số nam giới có u xơ tuyến tiền liệt kích thước nhỏ nhưng vẫn gặp phải những triệu chứng rất nghiêm trọng. Trong khi có những trường hợp u xơ tuyến tiền liệt rất lớn tuy nhiên triệu chứng chỉ ở mức độ vừa phải, không quá khó chịu. Các triệu chứng u xơ tiền liệt tuyến có xu hướng trở nặng dần theo thời gian, do đó người bệnh nên khám và điều trị ngay khi phát hiện bệnh. Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và tư vấn cách điều trị u xơ tuyến tiền liệt. 3. Chẩn đoán u xơ tuyến tiền liệt như thế nào? Để chẩn đoán u xơ tiền liệt tuyến, trước hết các bác sĩ sẽ tìm hiểu về triệu chứng mà người bệnh đang gặp phải, tiền sử bệnh, tình trạng sức khỏe hiện tại. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng có thể được chỉ định thực hiện một số chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm như: – Thăm khám trực tràng – Xét nghiệm nước tiểu để loại bỏ nguy cơ mắc phải các bệnh lý có triệu chứng tương tự như nhiễm trùng đường tiết niệu. – Xét nghiệm máu để kiểm tra các vấn đề về thận nếu có. – Xét nghiệm PSA vì PSA là kháng nguyên đặc hiệu của tuyến tiền liệt. Nồng độ PSA tăng lên khi một người bị phì đại tuyến tiền liệt. Tuy nhiên nồng độ PSA tăng cũng có thể do người bệnh thực hiện các thủ thuật y tế gần đây, nhiễm trùng, phẫu thuật hoặc ung thư tuyến tiền liệt. – Siêu âm – Chụp cắt lớp vi tính – Chụp cộng hưởng từ Đây là những phương pháp được sử dụng trong chẩn đoán u xơ tuyến tiền liệt phổ biến nhất. Ngoài ra bác sĩ có thể chỉ định thêm các xét nghiệm chuyên sâu hơn như đo niệu động học, đo dung lượng bàng quang sau tiểu, đo lượng nước tiểu 24 giờ, nội soi trực tràng, nội soi bàng quang… tùy theo tình hình cụ thể. Phẫu thuật được chỉ định trong các trường hợp u xơ tuyến tiền liệt gây triệu chứng nặng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, điều trị bằng thuốc không hiệu quả. 4. Cách điều trị u xơ tuyến tiền liệt cụ thể Điều trị u xơ tiền liệt tuyến phụ thuộc vào các yếu tố: mức độ phì đại của tuyến tiền liệt, tuổi tác, sức khỏe tổng thể, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. – Điều trị bằng thuốc: áp dụng cho các trường hợp u xơ tuyến tiền liệt kích thước nhỏ, triệu chứng mức độ từ nhẹ đến trung bình thường được chỉ định điều trị bằng thuốc. Thuốc có tác dụng làm giảm các triệu chứng rối loạn tiểu tiện, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Khi sử dụng thuốc cần kiên trì và tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc hoặc dùng thuốc theo đơn của người khác, tránh gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn. – Điều trị ngoại khoa: chỉ định cho những trường hợp u xơ tuyến tiền liệt kích thước lớn, gây ra triệu chứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt hàng ngày, điều trị bằng thuốc không hiệu quả. Phương pháp phẫu thuật phổ biến nhất hiện nay là phẫu thuật nội soi cắt bỏ tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo. Phương pháp này ít đau, không có sẹo, nhanh phục hồi. Một số ít bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt quá to, không thể áp dụng mổ nội soi thì có thể phải chuyển qua mổ mở. 5. Hướng dẫn chế độ chăm sóc tại nhà để kiểm soát triệu chứng u xơ tuyến tiền liệt ở nam giới Để giảm bớt các triệu chứng u xơ tuyến tiền liệt gây khó chịu, người bệnh nên: – Hạn chế uống nước vào buổi tối: không nên uống bất cứ thứ gì trong vòng 1 – 2 tiếng trước khi đi ngủ để tránh việc phải đi tiểu giữa đêm. – Hạn chế tiêu thụ caffeine và rượu: những thức uống này có thể gây kích thích bàng quang, làm tăng sản xuất nước tiểu và làm trầm trọng thêm các triệu chứng u xơ tuyến tiền liệt. – Hạn chế dùng thuốc thông mũi hoặc thuốc kháng histamine. Những loại thuốc này gây thắt chặt các dải cơ xung quanh niệu đạo kiểm soát dòng chảy của nước tiểu, dẫn tới tình trạng tiểu khó. – Đi tiểu ngay khi có nhu cầu: chờ đợi quá lâu có thể làm căng cơ bàng quang quá mức và gây ra thương tổn. – Tạo thói quen đi vệ sinh đúng giờ: Cố gắng đi tiểu vào thời gian đều đặn – chẳng hạn như 4 – 6 tiếng/lần để “đào tạo lại” hoạt động của bàng quang. – Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh: béo phì có liên quan đến nguy cơ hình thành u xơ tuyến tiền liệt. – Dành thời gian tập thể dục, thể thao: nghiên cứu cho thấy việc vận động góp phần cải thiện các triệu chứng của u xơ tiền liệt tuyến.
thucuc
1,240
Bạn biết gì về bệnh viêm thanh quản? Bệnh viêm thanh quản là chứng bệnh phổ biến trong xã hội hiện đại do nhiều nguyên nhân khác nhau. Vậy bệnh viêm thanh quản do những nguyên nhân nào gây ra? Triệu chứng và cách chữa trị bệnh như thế nào sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân gây viêm thanh quản Bệnh viêm thanh quản là tình trạng dây thanh trong họng bị viêm và bị kích thích trở nên sưng lên, đồng thời khi này tiếng nói bị biến dạng, khàn hay nặng hơn là mất tiếng. Tình trạng viêm thanh quản có thể chỉ kéo dài trong vòng vài ngày, tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp bị viêm thanh quản kéo dài và có thể trở thành mạn tính. Bệnh viêm thanh quản là tình trạng dây thanh trong họng bị viêm và bị kích thích trở nên sưng lên Viêm thanh quản cấp tính: Do nhiễm trùng virut như cảm lạnh. Do phát âm căng thẳng gây ra do la hét hoặc sử dụng quá mức giọng nói. Do mắc các virut như bệnh sởi hoặc quai bị. Nhiễm trùng do vi khuẩn như bạch cầu. Viêm thanh quản mạn tính: Nguyên nhân là do hít phải chất kích thích trong thời gian dài như hóa chất gây dị ứng, khói thuốc…Do viêm xoang mạn tính, sử dụng quá nhiều rượu. Làm công việc sử dụng giọng nói thường xuyên như ca sĩ, giáo viên… 2. Triệu chứng của bệnh Khi bị viêm thanh quản, người bệnh nhân sẽ xuất hiện một số triệu chứng: có cảm giác đau, ngứa rát trong cổ họng, khàn giọng hoặc mất tiếng. Bệnh nhân có thể sốt, chảy nước mũi, người mệt mỏi. Nếu không có các biện pháp điều trị thích hợp bệnh sẽ chuyển sang mạn tính. Lúc này viêm thanh quản không chỉ gây ảnh hưởng tới giọng nói và giao tiếp hàng ngày của bệnh nhân mà còn có thể dẫn tới xuất hiện các khối u thực thể ở thanh quản như hạt xơ dây thanh, u nang dây thanh, polyp dây thanh hay ung thư thanh quản… Người bệnh nhân sẽ xuất hiện một số triệu chứng như đau, ngứa rát trong cổ họng, khàn giọng hoặc mất tiếng khi bị viêm thanh quản 3. Cách chẩn đoán viêm thanh quản Các dấu hiệu thường gặp nhất của viêm thanh quản là khàn tiếng. Thay đổi trong giọng nói có thể khác nhau với các mức độ nhiễm trùng hoặc kích ứng từ nhẹ đến khàn tiếng gần như mất giọng nói. Nếu có khàn tiếng mạn tính, bác sĩ sẽ kiểm tra các dây thanh âm. Người bệnh có thể được chỉ định làm sinh thiết: lấy một mẫu mô để kiểm tra dưới kính hiển vi. 4. Cách chữa trị viêm thanh quản Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể mà các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp. Nếu bị viêm thanh quản cấp gây ra bởi virut thì sẽ tự khỏi mà không cần điều trị. Thuốc kháng sinh được sử dụng trong trường hợp viêm thanh quản nhiễm trùng do vi khuẩn. Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp Người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc kháng viêm để giảm viêm dây thanh âm. Trong trường hợp bệnh nhân có khối u ở thanh quản thì cần dùng tới phương pháp phẫu thuật để loại bỏ khối u. Bên cạnh việc chữa trị bệnh viêm thanh bằng thuốc, bệnh nhân cũng cần phải có chế độ sinh hoạt hợp lý, hạn chế tối đa việc phải nói to, nói nhiều, uống nhiều nước để làm trơn cổ họng, tránh sử dụng bia rượu, thuốc lá, cafein và thức ăn cay nóng, sử dụng khẩu trang khi đi ra ngoài hay làm việc trong môi trường ô nhiễm.
thucuc
671
Các bệnh về phổi – phế quản thường gặp Khi thời tiết thay đổi thất thường sẽ khiến nhiều người mắc các bệnh về phổi – phế quản. Vì vậy việc phòng bệnh đúng cách sẽ giúp hạn chế những biến chứng nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe. Các bệnh về phổi – phế quản thường gặp Viêm phế quản cấp tính: Là tình trạng viêm cấp tính niêm mạc cây phế quản. Khi bị viêm phế quản cấp tính, người bệnh sẽ có biểu hiện sốt nhẹ, đau nhức mình mẩy, ho khan hay khạc đờm trắng, đau rát vùng họng và ngực. Bệnh thường lành tính và tự khỏi tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp bệnh tiến triển nặng nề, kéo dài. Hen phế quản: Là tình trạng viêm mạn tính ở đường thở, gây khó thở, ho, tức ngực từng đợt tái diễn, thường bị tắc nghẽn đường thở có thể tự hồi phục hoặc do điều trị. Tác nhân gây hen phế quản thường là do phấn hoa, hóa chất, bụi sinh vật, nấm, mốc, vi khuẩn, bụi vô cơ… Bên cạnh đó, độ ẩm không khí cao, khả năng đề kháng của cơ thể giảm… cũng khiến cho bệnh hen phế quản tăng mạnh. Có nhiều nguyên nhân gây ra các bệnh về phổi – phế quản như dị ứng với phấn hoa, lông vật nuôi, không khí lạnh… Giãn phế quản: Giãn phế quản là tình trạng giãn không hồi phục các phế quản nhỏ và trung bình kèm theo sự rối loạn cấu trúc các lớp phế quản, tăng tiết dịch phế quản. Bệnh có thể do bẩm sinh hoặc mắc phải. Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ. Viêm phổi: Từ viêm đường hô hấp trên rất dễ dẫn tới viêm phổi. Đây là tình trạng viêm ở phổi thường do vi khuẩn, virut, nấm hoặc các tác nhân khác gây ra. Viêm phổi là vấn đề đặc biệt đáng lo ngại đối với người cao tuổi, người có bệnh mạn tính hoặc bị suy giảm miễn dịch, nhưng cũng có thể xảy ra ở người trẻ khỏe. Áp-xe phổi: Khi bị viêm phổi hay giãn phế quản bội nhiễm, nếu không được điều trị triệt để sẽ biến chứng thành áp-xe phổi. Căn bệnh này sẽ hủy hoại nhu mô phổi. Để phòng tránh biến chứng này, ngoài việc mặc ấm, giữ kín cổ, ra khỏi nhà nên đeo khẩu trang… thì nhà ở phải kín gió. Người bệnh còn dễ mắc áp xe phổi, tràn dịch màng phổi…gây nguy hiểm tới tính mạng nếu không phát hiện và điều trị sớm Người bệnh nên làm gì khi mắc các bệnh về phổi – phế quản? Khi có dấu hiệu bị viêm đường hô hấp trên hoặc viêm phổi, viêm phế quản người bệnh cần tới trực tiếp bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, làm các xét nghiệm cụ thể để chẩn đoán bệnh. Tùy vào tình trạng sức khỏe, mức độ nặng – nhẹ của bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp. Ngoài ra, những người mắc bệnh về đường hô hấp không nên làm việc quá sức, tránh để cơ thể nhiễm lạnh. Không đột ngột ra nơi lộng gió và không tắm nước lạnh, nhất là khi người đang ra mồ hôi nhiều. Người bệnh cần đi khám khi thấy các dấu hiệu bệnh để kịp thời xử trí, tránh biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra Những hôm trời lạnh, ẩm ướt, gió nhiều, nên hạn chế tối đa đi ra khỏi nhà. Giữ không khí trong nhà thật sạch, thoáng. Tránh khói và các loại khí gây khó thở, tránh tiếp xúc với khói bếp than. Hàng ngày, cần uống đủ lượng nước cần thiết, ăn thêm rau xanh trong các bữa ăn và tăng cường ăn trái cây hàng ngày. Cần vệ sinh họng, miệng hàng ngày như đánh răng, súc miệng cho sạch họng sau khi ăn, trước và sau khi ngủ dậy. Luyện tập thể dục đều đặn, vừa sức, giữ cho thân thể khoẻ mạnh nhằm tăng cường sức đề kháng để đẩy lùi nguy cơ bệnh tái phát hoặc phát triển nặng hơn.
thucuc
707
Giải đáp thắc mắc: Sàng lọc trước sinh bao nhiêu tiền? Có thể nói sàng lọc trước sinh là phương pháp xét nghiệm hiện đại, giúp chẩn đoán chính xác các dị tật bẩm sinh của thai nhi. Vì vậy, kỹ thuật này đang được rất nhiều mẹ bầu quan tâm, nhất là phụ nữ mới mang thai lần đầu. Khái niệm về sàng lọc trước sinh mẹ bầu cần biết Xét nghiệm sàng lọc trước sinh được đánh giá là phương pháp hỗ trợ tối ưu trong việc phát hiện, tìm thấy một số bệnh lý liên quan đến các dị tật bẩm sinh. Lợi ích của xét nghiệm sàng lọc trước sinh rất lớn, giúp thai nhi sinh ra phát triển toàn diện, khỏe mạnh; hạn chế tối đa những bệnh lý hiếm gặp nhưng nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến phát triển của trẻ về sau. 2. Sàng lọc trước sinh nên được thực hiện vào lúc nào? Tùy thuộc vào độ tuổi của thai nhi và một số yếu tố nguy cơ của bà bầu, đội ngũ bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm mẹ bầu nên tiến hành, bao gồm: - Double Test: Phương pháp xét nghiệm này thường được sử dụng khi thai được 11 - 13 tuần. Lúc này, thông qua kết quả siêu âm có thể nhận thấy được các dị tật nặng như thai vô sọ. Đồng thời, việc kết hợp đo độ mờ gáy với xét nghiệm Double Test còn hỗ trợ các bác sĩ ước tính tỷ lệ thai nhi có dấu hiệu bất thường về nhiễm sắc thể hay không. - Triple Test: Đây là kỹ thuật xét nghiệm bộ ba bằng cách sử dụng máu của phụ nữ mang thai để tìm hiểu nguy cơ một số rối loạn bẩm sinh ở trẻ. Khi tuần thai được 15 - 20 tuần (thời điểm tốt nhất là tuần thai 16 - 18 tuần) có thể tiến hành phương pháp sàng lọc trước sinh Triple Test. Xét nghiệm này chủ yếu được tính toán dựa vào phần mềm gramma và các yếu tố khác như tuổi thai, số cân nặng của mẹ bầu, chủng tộc, song thai hay đa thai,… - Chọc dò ối hoặc sinh thiết gai nhau: Khi tiến hành hai trong số những xét nghiệm sàng lọc trước sinh như đã đề cập ở trên, nếu kết quả cho thấy trẻ có nguy cơ cao mắc Hội chứng Down (>1/300) thì mẹ bầu sẽ được chỉ định chọc dò ối hoặc sinh thiết gai nhau. Phương pháp này xâm lấn đến thai nhi trong bụng nhằm mục đích khảo sát tình trạng rối loạn các nhiễm sắc thể thai nhi (nếu có), có giá trị chẩn đoán chính xác xem thai nhi có thực sự mắc bệnh Down hay không. 3. Sàng lọc trước sinh bao nhiêu tiền? Sàng lọc trước sinh bao nhiêu tiền là thắc mắc của rất nhiều mẹ bầu. Việc sàng lọc trước sinh tại những địa chỉ uy tín, chất lượng sẽ cho kết quả một cách chính xác và nhanh chóng, sớm phát hiện những bất thường của thai nhi trong bụng ở giai đoạn tiềm ẩn; từ đó có biện pháp can thiệp hợp lý, kịp thời, hạn chế tối đa những biến chứng xảy ra về sau. - Tuần tuổi của thai nhi: Mẹ có biết, tùy vào độ tuổi của thai nhi sẽ có những xét nghiệm khác nhau. Vì thế, sàng lọc trước sinh bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào tuần tuổi của bé. - Tình trạng sức khỏe của mẹ bầu và bé: Với những mẹ bầu có sức khỏe tốt, quá trình thăm khám, xét nghiệm sẽ diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn. Ngược lại, trong trường hợp tình trạng sức khỏe của cả mẹ và thai đều yếu, trong quá trình xét nghiệm bác sĩ nhận thấy những dấu hiệu bất thường thì rất có thể mẹ bầu được chỉ định làm thêm một số xét nghiệm khác. - Nhu cầu, mong muốn của mẹ bầu: Yếu tố thứ tư khiến giá sàng lọc trước sinh thay đổi là do nhu cầu, mong muốn của mỗi mẹ bầu. Sau khi sàng lọc trước sinh, nhiều trường hợp muốn tiến hành thêm các xét nghiệm, siêu âm khác. - Mọi hồ sơ bệnh án được lưu trữ cẩn thận, giúp mẹ bầu đánh giá tình trạng sức khỏe của bản thân và thai nhi dễ dàng. - Chi phí khám, xét nghiệm sàng lọc trước sinh công khai, minh bạch, niêm yết theo quy định của Sở Y tế. Có thể thấy, rất khó để xác định một con số cụ thể trong xét nghiệm sàng lọc trước sinh bởi chi phí còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau. Rất hy vọng qua bài viết “Giải đáp thắc mắc: Sàng lọc trước sinh bao nhiêu tiền?
medlatec
807
Thuốc nhồi máu cơ tim: Aspirin sẽ không có tác dụng với cân nặng hơn 70kg Nhồi máu cơ tim là một căn bệnh tim mạch nguy hiểm, đòi hỏi kiến thức rõ ràng về triệu chứng, nguyên nhân để điều trị hiệu quả. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về nhồi máu cơ tim, sự tác động của aspirin, và tại sao cân nặng lại đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng aspirin. 1. Nhồi máu cơ tim - những điều cần biết 1.1 Dấu hiệu và triệu chứng Nhồi máu cơ tim, còn được gọi là bệnh đau thắt ngực, là một tình trạng nguy hiểm khi mạch vành bị tắc nghẽn, gây ra đau thắt ngực và có thể gây tổn thương cơ tim. Dấu hiệu và triệu chứng của nhồi máu cơ tim có thể bao gồm những dấu hiệu cảnh báo và cảm nhận mà người bệnh có thể trải qua. Đây là một số thông tin cơ bản về các dấu hiệu và triệu chứng của nhồi máu cơ tim:Đau ngực: Đây là triệu chứng phổ biến nhất của nhồi máu cơ tim. Đau thường xuất hiện ở phía trên hoặc phía sau ngực và có thể lan ra cánh tay trái, cổ, hàm dưới và bả vai. Đau thường mô tả như một cảm giác áp lực, đè nặng, nói chung khá không thoải mái.Khó thở: Người bị ảnh hưởng có thể cảm thấy khó thở hoặc thở hổn hển. Đây có thể là triệu chứng của việc cung cấp oxy không đủ đến cơ tim.Buồn nôn kèm nôn mửa: Đây là một phản ứng tự nhiên của cơ thể do tình trạng cảm nhận khó khăn khi tim không được cung cấp đủ máu và oxy.Thở nhanh: Những người bị ảnh hưởng có thể thở nhanh hơn thông thường. Nhồi máu cơ tim gây khó thở 1.2 Nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim Nguyên nhân chính gây ra sự hẹp mạch vành và cản trở dòng máu bao gồm:● Tắc nghẽn do cặn bã vành: Đây là nguyên nhân chính của nhồi máu cơ tim. Tắc nghẽn xảy ra khi các mảng chất béo, cholesterol, canxi và các chất khác gắn kết lại với thành mạch và hình thành các cặn bã. Khi cặn bã này lớn lên hoặc bị vỡ, nó có thể gây tắc nghẽn mạch vành.● Các vấn đề liên quan đến động mạch vành: Có thể bao gồm sự co bóp mạch vành, tổn thương vùng bên trong mạch vành.● Vi khuẩn gây nhiễm trùng: Một số trường hợp, nhồi máu cơ tim có thể xảy ra do vi khuẩn gây nhiễm trùng dẫn đến việc hình thành các vết thương trong mạch vành.● Vi khuẩn gây nhiễm trùng vào mạch vành: Dẫn đến việc hình thành các khối máu (các cục máu) trong mạch vành.● Tình trạng tiền sử gia đình: Nếu trong gia đình có người mắc bệnh nhồi máu cơ tim, nguy cơ gia đình cũng tăng lên.● Huyết áp cao: Áp huyết cao cũng là một nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim.● Hàm lượng cholesterol cao: Mức cholesterol cao trong máu có thể dẫn đến sự tích tụ của các cặn bã vành. 2. Aspirin là gì? Aspirin, còn được gọi là axit acetylsalicylic, là một loại thuốc chống viêm và giảm đau phổ biến. Nó thường được sử dụng để giảm đau và sốt, và cũng có tác dụng làm loãng máu. Tuy nhiên, việc sử dụng aspirin có thể có hiệu quả khác nhau đối với từng người dựa trên nhiều yếu tố. Aspirin là thuốc phổ biến 3. Lợi ích khi dùng aspirin là thuốc nhồi máu cơ tim Aspirin có những lợi ích sau để trở thành thuốc nhồi máu cơ tim:● Làm loãng máu: Aspirin có khả năng làm loãng máu, giúp ngăn tắc nghẽn động mạch vành.● Giảm nguy cơ hình thành cục máu: Aspirin giảm nguy cơ hình thành các cục máu, cụ thể là các cục máu có khả năng gây tắc nghẽn trong động mạch, điều này giúp ngăn ngừa những vấn đề tim mạch nguy hiểm.● Ngăn ngừa bệnh tim mạch và đột quỵ: Aspirin có mối liên kết với việc ngăn ngừa đau tim và đột quỵ. Nó giúp giảm nguy cơ xuất hiện những tình trạng này, đặc biệt đối với những người có yếu tố nguy cơ cao như tiền sử gia đình về bệnh tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường và cholesterol cao.● Giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư: Aspirin đã được liên kết với sự giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư, đặc biệt là loại liên quan đến hệ tiêu hóa. 4. Cân nặng đóng vai trò quan trọng Cân nặng là một yếu tố quan trọng trong việc sử dụng aspirin và hiệu quả của nó trong việc ngăn ngừa các sự kiện tim mạch và đột quỵ.● Một nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, aspirin chỉ hiệu quả đối với những người có cân nặng dưới một giới hạn cụ thể, khoảng dưới 70kg.● Người có cân nặng vượt quá giới hạn này không nhận được lợi ích tương tự từ việc sử dụng aspirin, và việc xác định liều aspirin phù hợp cho những người có trọng lượng lớn vẫn là một thách thức.● Hiệu quả của aspirin khi dùng là thuốc nhồi máu cơ tim có thể thay đổi dựa trên cân nặng của người sử dụng, và việc xác định liều aspirin thích hợp cho từng người đòi hỏi sự tư vấn của chuyên gia y tế. Cân nặng có thể ảnh hưởng đến quá trình điều trị 5. Cách dùng aspirin đúng cách Để đảm bảo hiệu quả trong điều trị tim mạch, cách sử dụng aspirin thành thuốc nhồi máu cơ tim cũng rất quan trọng.● Tư vấn với bác sĩ: Trước khi bắt đầu sử dụng aspirin cho mục đích ngăn ngừa bệnh tim mạch hoặc đột quỵ, bạn nên thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Họ sẽ đánh giá yếu tố nguy cơ cá nhân của bạn và quyết định liệu aspirin phù hợp cho bạn hay không.● Liều lượng đúng: Nếu bác sĩ quyết định rằng aspirin phù hợp với bạn, họ sẽ chỉ định một liều lượng cụ thể. Thường thì liều aspirin dùng để ngăn ngừa bệnh tim mạch và đột quỵ là 81 miligam (mg) mỗi ngày.● Tuân thủ hướng dẫn: Hãy tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về cách sử dụng aspirin. Thường thì nên uống aspirin sau bữa ăn để giảm nguy cơ tổn thương dạ dày.● Theo dõi tác dụng phụ: Hãy theo dõi cơ thể của bạn và báo cáo ngay lập tức cho bác sĩ nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, như tiêu chảy, nôn mửa, hoặc xuất huyết.● Không tự quyết định dùng: Không nên tự quyết định bắt đầu hoặc ngừng sử dụng aspirin mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ. Dùng Aspirin thành thuốc nhồi máu cơ tim đúng cách để bảo vệ tim mạch Nhồi máu cơ tim là một vấn đề nghiêm trọng, và việc sử dụng aspirin thành thuốc nhồi máu cơ tim có thể đóng vai trò cần thiết trong việc ngăn ngừa tình trạng này. Tuy nhiên, cân nặng cũng đóng vai trò quan trọng, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để sử dụng aspirin một cách an toàn và hiệu quả.
vinmec
1,250
Công dụng thuốc Neuropain Thuốc Neuropain được bào chế dưới dạng viên nang cứng, có thành phần chính là Pregabalin. Thuốc được sử dụng trong điều trị đau thần kinh và tình trạng động kinh cục bộ. 1. Thuốc Neuropain có tác dụng gì? Thuốc Neuropain 100mg có thành phần chính là Pregabalin hàm lượng 100mg với các công dụng sau:Điều trị đau do nguyên nhân thần kinh: Đau thần kinh sau herpes, viêm dây thần kinh ngoại vi do tiểu đường;Điều trị bổ trợ trong động kinh cục bộ, có hoặc không kết hợp với điều trị tổng quát ở người bệnh trên 12 tuổi;Điều trị đau cơ do xơ hóa;Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa.Chống chỉ định sử dụng thuốc Neuropain với người bị mẫn cảm với Gabapentin hoặc thành phần khác của thuốc. 2. Liều dùng thuốc Neuropain Liều dùng: 150 - 600mg/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Cụ thể:Đau nguồn gốc thần kinh: Khởi đầu với liều 150mg/ngày, chia làm 2 - 3 lần dùng. Sau 3 - 7 ngày có thể tăng liều tới 300mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng của bệnh nhân. Nếu cần, có thể tăng tới liều tối đa là 600mg sau 7 ngày tiếp theo;Động kinh: Khởi đầu với liều 150mg/ngày, chia làm 2 - 3 lần dùng. Sau 1 tuần có thể tăng tới 300mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng của bệnh nhân. Nếu cần, có thể tăng tới liều tối đa là 600mg sau 1 tuần tiếp theo;Rối loạn lo âu lan tỏa: Khởi đầu với liều 150mg/ngày, sau 1 tuần có thể tăng tới 300mg/ngày tùy dung nạp và đáp ứng của bệnh nhân. Nếu cần, có thể tăng tới 450mg/ngày, tối đa là 600mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian 1 tuần tiếp theo.Quên liều: Nếu quên dùng 1 liều thuốc Neuropain, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bệnh nhân hãy bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp theo đúng lịch ban đầu.Quá liều: Nếu sử dụng thuốc Neuropain quá liều, người bệnh nên báo ngay cho bác sĩ. Trường hợp thấy có bất kỳ biểu hiện bất thường nào, cần đưa người bệnh nhập viện ngay để được điều trị kịp thời. 3. Tác dụng phụ của thuốc Neuropain Một số tác dụng phụ mà người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Neuropain gồm:Thần kinh: Rung giật nhãn cầu, mệt mỏi, vận động mất phối hợp, chóng mặt, giảm trí nhớ, phù, buồn ngủ,... Trẻ em từ 3 - 12 tuổi có thể gặp các vấn đề về thần kinh như lo âu, quấy khóc, thái độ chống đối, kích động, cảm giác sảng khoái hoặc trầm cảm,...;Tiêu hóa: Khô miệng, khó tiêu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy;Tim mạch: Phù mạch ngoại biên;Hô hấp: Ho, viêm phổi, viêm mũi, viêm họng - hầu họng;Mắt: Giảm thị lực, song thị;Cơ - xương: Đau khớp, đau cơ;Da: Ban da, mẩn ngứa;Máu: Giảm bạch cầu;Tác dụng phụ khác: Nhiễm virus, liệt dương, tăng cảm giác ngon miệng, mất ngủ, mất phương hướng, mất điều hòa, run, loạn vận ngôn, dị cảm, an thần, lơ mơ, đau đầu, rối loạn tiền đình, nôn ói, cảm giác say rượu, tăng cân, hội chứng cai thuốc,...Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Neuropain, người bệnh nên kịp thời báo cho bác sĩ để được tư vấn cách xử trí thích hợp. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Neuropain Một số lưu ý bệnh nhân cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Neuropain là:Thận trọng khi dùng thuốc Neuropain ở người bệnh có tiền sử rối loạn tâm thần, người bị suy giảm chức năng thận và thẩm phân máu, bệnh nhân tiểu đường, có bệnh lý tim mạch, người lớn tuổi, người vận hành máy móc hoặc lái xe;Thuốc Neuropain có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm protein niệu ở bệnh nhân dùng Gabapentin;Các tác dụng phụ của thuốc Neuropain thường nhẹ hoặc trung bình, có xu hướng giảm dần trong vòng 2 tuần sau khi tiếp tục điều trị. Vận động mất phối hợp liên quan tới liều dùng thuốc. Nếu giảm liều mà không đỡ thì nên ngưng dùng thuốc;Nếu nghi ngờ người bệnh có hội chứng Stevens-Johnson thì phải ngừng dùng thuốc. Không nên dừng thuốc Neuropain đột ngột vì có thể làm tăng tần suất xuất hiện các cơn động kinh. Trước khi ngừng thuốc hoặc chuyển sang sử dụng loại thuốc chống động kinh khác, bệnh nhân nên giảm liều từ từ trong vòng tối thiểu 7 ngày;Ngừng sử dụng thuốc Neuropain ngay nếu người bệnh có triệu chứng phù mạch;Kiểm soát các dấu hiệu, ý định và hành vi tự tử hoặc tình trạng lạm dụng thuốc;Chưa đánh giá được độ an toàn và hiệu quả của thuốc Neuropain ở trẻ em dưới 17 tuổi;Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Neuropain cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú. 5. Tương tác thuốc Neuropain Một số tương tác thuốc của Neuropain gồm:Khi sử dụng đồng thời, Gabapentin không làm thay đổi tới dược động học của các thuốc chống động kinh khác như: Acid valproic, carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, diazepam;Thuốc kháng acid làm giảm khoảng 20% sinh khả dụng của Gabapentin do ảnh hưởng tới khả năng hấp thu thuốc. Nên dùng Gabapentin sau thuốc kháng acid tối thiểu 2 giờ;Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam;Pregabalin làm nặng thêm tình trạng suy giảm nhận thức và chức năng vận động gây ra bởi thuốc oxycodon.Khi sử dụng thuốc Neuropain, người bệnh nên tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, bệnh nhân nên báo ngay cho bác sĩ để nhận được sự tư vấn thích hợp. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý tăng, giảm liều để tránh nguy cơ xảy ra những tác dụng phụ nghiêm trọng đe dọa tới sức khỏe.
vinmec
1,008
5 loại thực phẩm “đánh bay” cúm Không chỉ thơm ngon, hấp dẫn, trái cây còn là nguồn cung cấp vitamin và khoáng chất dồi dào cho cơ thể. Vitamin trong trái cây giúp tăng cường và cải thiện hệ miễn dịch, bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của virus gây bệnh cảm cúm, cảm lạnh mỗi khi thời tiết thay đổi thất thường. Ăn nhiều trái cây, rau quả cũng góp phần phòng chống bệnh tim mạch và ung thư. Hãy thử 5 loại trái cây dưới đây để tăng thêm “sức mạnh” cho hệ miễn dịch của bạn. 1. Táo Một quả táo có tác dụng chống oxy hóa tương đương với 1.500 mg vitamin C. Táo là loại trái cây giàu chất chống oxy hóa phổ biến nhất trong chế độ ăn uống hàng ngày của chúng ta. Một quả táo  có tác dụng chống oxy hóa tương đương với 1.500 mg vitamin C. Táo cũng có chứa các chất flavonoid  (một nhóm hợp chất thường gặp trong thực vật) có thể ngăn ngừa bệnh tim và ung thư. 2. Đu đủ Loại trái cây dân dã này có đến 250% RDA của vitamin C có thể giúp hệ miễn dịch “đánh bay” cảm cúm. Beta-carotene, vitamin C và E trong đu đủ làm giảm viêm toàn thân, giảm bớt những ảnh hưởng của bệnh hen suyễn. 3. Quả nam việt quất Quả nam việt quất là một nguồn probiotic tự nhiên, tăng cường mức độ vi khuẩn tốt trong đường ruột và bảo vệ nó khỏi các bệnh do thực phẩm gây ra. Quả nam việt quất có lượng chất chống oxy hóa nhiều hơn các loại rau và trái cây thông thường khác. Loại quả này cũng là một nguồn probiotic tự nhiên, tăng cường mức độ vi khuẩn tốt trong đường ruột và bảo vệ nó khỏi các bệnh do thực phẩm gây ra. 4. Bưởi chùm Ngoài vitamin C, bưởi chùm cũng chứa các hợp chất tự nhiên gọi là limonoids, có thể làm giảm cholesterol. Bưởi chùm có nhiều màu sắc khác nhau, trong đó loại màu đỏ là một nguồn cung cấp tiềm năng của chất chống ung thư lycopene. 5. Chuối Một trong những nguồn thực phẩm hàng đầu của vitamin B6, chuối giúp giảm mệt mỏi, trầm cảm, căng thẳng và mất ngủ. Chuối rất giàu magiê giúp giữ xương chắc khỏe và kali giúp ngăn ngừa bệnh tim và huyết áp cao.
thucuc
415
Sốt xuất huyết có thuốc đặc trị không? Sốt xuất huyết là một căn bệnh xuất hiện do vật trung gian muỗi vằn nhờ chích máu mang đi từ cá thể người bệnh sang người khỏe mạnh. Có nhiều ý kiến luôn thắc mắc rằng sốt xuất huyết uống gì? Sốt xuất huyết có thuốc đặc trị không? Bài viết sau đây xin chia sẻ đến bạn một số thông tin về đơn thuốc xuất huyết cho bệnh nhân điều trị. 1. Bệnh sốt xuất huyết là gì? Sốt xuất huyết đã không còn là một căn bệnh xa lạ với chúng ta. Mùa ẩm hay mùa mưa có thể coi là điều kiện thuận lợi cho muỗi vằn phát triển. Đặc biệt là một vài quốc gia thuộc Đông Nam Á nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm. Đây là điều kiện khí hậu được đánh giá phù hợp cho muỗi phát triển và sinh sôi nhanh chóng.Muỗi vằn chính là vật trung gian truyền nhiễm được phát hiện và đánh giá là có tốc lây bệnh nhanh. Thông thường khi bệnh nhân ủ bệnh sẽ kéo dài khoảng 5 - 7 ngày. Thời điểm đầu có thể không có biểu hiện rõ ràng hoặc bệnh nhân có dấu hiệu dễ khiến hiểu lầm với bệnh sởi, sốt phát ban hoặc rubella.Triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết theo các nhà nghiên cứu nhận định không giống nhau. Triệu chứng có thể phụ thuộc do tình trạng sức khỏe và điều kiện môi trường ở mỗi người bệnh. Với bệnh nhân mắc sốt xuất huyết thể nhẹ sẽ xuất hiện mệt mỏi, đau nhức kèm sốt cao. Nếu bạn mắc phải chứng sốt xuất huyết ở thể nặng có thể theo dõi dựa vào những dấu hiệu như: sốt cao gây co giật, nôn ra máu. Khi những biểu hiện của bệnh nghiêm trọng người bệnh không nên chủ quan cần mau chóng đi bệnh viện để cấp cứu nếu cần.Diễn biến của sốt xuất huyết có thể nhanh do từng mức độ mắc. Với bệnh nhân có biểu hiện sốt cao, mệt mỏi nên chú ý đến bệnh viện kiểm tra nhanh chóng. Dựa vào kết quả xét nghiệm chỉ số máu bạn có thể đánh giá và phát hiện sớm nguy cơ sốt xuất huyết. 2. Quá trình phát bệnh ở bệnh nhân mắc chứng sốt xuất huyết Bệnh sốt xuất huyết đi qua nhiều giai đoạn nếu nắm rõ bệnh nhân có thể chủ động phát hiện và báo bác sĩ điều trị giúp thúc đẩy nhanh quá trình chẩn đoán hơn. Với người bệnh đã sốt kéo dài, phương pháp kiểm tra nhất là làm tổng phân công thức máu, xét nghiệm huyết tương, xét nghiệm kiểm tra viêm nhiễm... Các kháng nguyên khi xét nghiệm sẽ đánh giá được giai đoạn bệnh. Với người bệnh ở giai đoạn phục hồi số lượng vi rút phát hiện sẽ có xu hướng giảm.Nếu phát hiện sớm khi mới ở giai đoạn đầu chỉ có biểu hiện sốt cao sẽ giảm biến chứng sau này cho người bệnh. Giai đoạn cao trào là giai đoạn thứ 2 diễn biến bệnh tình thường khá phức tạp. Bệnh nhân có thể được kê đơn thuốc sốt xuất huyết để điều trị đến khi khỏi bệnh. Tuy nhiên diễn biến giai đoạn 2 được cho là khá phức tạp nếu không phát hiện điều trị sớm có thể gây nguy hiểm đến nhiều cơ quan.Giai đoạn 2 của quá trình bệnh sốt xuất huyết sẽ có triệu chứng cụ thể như sốt cao, nổi nốt xuất huyết. Số lượng nốt xuất huyết không ngừng tăng và dày đặc trên da người bệnh. Ngoài biểu hiện phổ biến này người bệnh còn có thể bị xung huyết, chảy máu cam, chảy máu chân răng. Nặng hơn có thể gây ra chảy máu nội tạng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Chính vì nguy cơ chảy máu nội tạng nên bệnh nhân có nghi ngờ mắc sốt xuất huyết đều cần đến bệnh viện kiểm tra và nhập viện theo dõi nếu cần.Khi đến giai đoạn 3 bệnh nhân sẽ dần hồi phục. Lúc này bác sĩ thường kê đơn thuốc sốt xuất huyết điều trị theo nguyên nhân. Thuốc sử dụng chủ yếu là giúp nâng cao sức khỏe cải thiện tối đa những vấn đề cơ thể gặp phải do bệnh sốt xuất huyết gây ra. 3. Đơn thuốc sốt xuất huyết cho bệnh nhân có gì Bệnh nhân sốt xuất huyết thường được sử dụng thuốc gì? Liệu bệnh sốt xuất huyết có thuốc đặc trị không? Hiện nay, một số loại bệnh vẫn còn được sử dụng phác đồ điều trị theo nguyên nhân. Bệnh nhân sốt xuất huyết cũng vậy được dùng thuốc để phòng ngừa và nâng cao sức khỏe miễn dịch. Đơn thuốc sốt xuất huyết không được coi là thuốc đặc trị cho bệnh nhân. Thuốc được kê đơn ngoài giảm nhẹ triệu chứng thì một số là để tăng cường sức khỏe giúp người bệnh vượt qua giai đoạn nguy hiểm.Bệnh nhân sốt xuất huyết sẽ được dùng thuốc hạ sốt, thuốc giảm đau. Có một vài bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc chống viêm. Cơ thể người bệnh sốt xuất huyết có thể bị suy giảm mạnh tiểu cầu khiến rối loạn tế bào máu. Vì thế nếu tình trạng này nguy hiểm có thể cần bổ sung tiểu cầu để cân bằng lại.Do bệnh sốt xuất huyết không có thuốc đặc trị nhưng có thể dùng paracetamol giảm đau nên mọi lứa tuổi đều có thể dùng thuốc này. Nhưng mỗi khi dùng thuốc bệnh nhân cần có chỉ định kê đơn bác sĩ. Lưu ý với thuốc giảm đau có chứa paracetamol chỉ dùng đủ liều kê đơn và mỗi liều cách nhau 6 tiếng.Đơn thuốc sốt xuất huyết không bao gồm thuốc đặc trị mà có thuốc hạ sốt và thuốc giảm đau. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số loại thuốc khác dùng kèm theo tình trạng từng bệnh nhân.
vinmec
1,026
Công dụng thuốc Primovist Thuốc Primovist được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch nhằm hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh trong chụp cộng hưởng từ (MRI) gan. Nhằm đảm bảo dùng Primovist hiệu quả và hạn chế tối đa nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ ngoại ý, bệnh nhân nên tuân thủ chặt chẽ những hướng dẫn mà bác sĩ đã khuyến cáo trước khi tiêm thuốc. 1. Thuốc Primovist là thuốc gì? Primovist thuộc nhóm thuốc dùng chẩn đoán, được sử dụng nhằm giúp phát hiện các tổn thương ở những người mắc bệnh gan khu trú nghi ngờ hoặc đã biết. Thuốc Primovist được sản xuất bởi Bayer Pharma AG – Đức dưới dạng bào chế dung dịch tiêm. Mỗi hộp Primovist bao gồm một bơm tiêm thuỷ tinh hoặc bơm tiêm nhựa có chứa 10ml dung dịch tiêm.Mỗi ml Primovist có chứa hoạt chất chính là Gadoxetate disodium 0,25mmol tương đương 181,43mg. Bên cạnh đó, nhà sản xuất cũng bổ sung thêm một số tá dược nhằm nâng cao tác dụng chẩn đoán bệnh. 2. Thuốc Primovist có tác dụng gì? Primovist vồn là một chất đối quang thuận từ, thường được áp dụng trong chụp cộng hưởng từ. Tác dụng tăng đối quang thông qua trung gian của hoạt chất Gadoxetate – một phức hợp ion được tạo thành từ gadolinium (III) và liên hợp với Ethoxybenzyl-diethylenetriamine-penta acetic acid (EOB-DTPA).Trong chụp cộng hưởng tử (MRI), khi áp dụng chuỗi quét T1W, ion gadolinium có khả năng rút ngắn thời gian thư giãn của mạng lưới cấu trúc – spin của những hạt nhân nguyên tử bị kích thích, từ đó dẫn đến tăng cường độ tín hiệu và hình ảnh đối quang tại một số mô nhất định trong cơ thể.Theo nghiên cứu cho thấy, Gadoxetate trong thuốc Primovist giúp cải thiện sự phát hiện những tổn thương gan, bao gồm mặt kích thước, số lượng, hình thái cũng như sự phân bố tại các phân thuỷ. Đồng thời, Primovist cũng cung cấp thông tin về đặc điểm và phân loại của tổn thương khu trú gan, nhờ vậy giúp nâng cao mức độ tin cậy của chẩn đoán bệnh. 3. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Primovist Hiện nay thuốc Primovist được sử dụng tiêm tĩnh mạch trong chụp cộng hưởng từ gan nhằm giúp phát hiện và mô tả cụ thể những tổn thương liên quan đến bệnh gan khu trú nghi ngờ hoặc đã biết.Theo kết quả thử nghiệm cho thấy, chụp MRI tăng cường Eovist ® có khả năng phát hiện tổn thương tốt hơn so với chụp MRI trước tương phản, bao gồm:Cải thiện đáng kể khả năng phát hiện tình trạng di căn và bệnh ung thư biểu mô tế bào gan.Phát hiện tốt di căn có đường kính dưới 1cm (nhỏ hơn 12%).Tuy nhiên, không tiêm thuốc Primovist cho những đối tượng bệnh nhân dưới đây:Chống chỉ định Primovist cho người có tiền sử quá mẫn nghiêm trọng hoặc dị ứng với Gadoxetate hay bất kỳ thành phần dược chất khác.Chống chỉ định Primovist cho người có phản ứng mẫn cảm với thuốc cản quang, mắc các rối loạn dị ứng hoặc hen phế quản.Chống chỉ định tương đối Primovist cho phụ nữ có thai và bà mẹ nuôi con bú. 4. Hướng dẫn cách dùng và liều lượng thuốc Primovist Thuốc Primovist được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch. Thuốc sẽ được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch mà không cần phải pha loãng. Sau khi tiêm chất đối quang Gadoxetate, ống tiêm cần được bơm rửa sạch với nước muối sinh lý.Sau khi tiêm thuốc Primovist, hình ảnh động trong thời gian các pha tĩnh mạch cửa, động mạch và pha cân sử dụng một số kiểu tăng cường cản quang khác nhau dựa trên thời gian của loại tổn thương gan. Từ đó, giúp thu được thông tin về phân loại (lành / ác tính) cũng như đặc điểm của tổn thương. Nhờ vậy, sự hình dung các tổn thương gan có dấu hiệu tăng sinh mạch máu được cải thiện đáng kể.Thuốc Primovist chỉ khuyến cáo dùng cho người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên nhằm đảm bảo an toàn và độ hiệu quả khi sử dụng. Thông thường, cứ mỗi kg thể trọng sẽ tiêm khoảng 0,1ml Primovist, tương đương 25 μmol / kg).Bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ những hướng dẫn của bác sĩ khi dùng thuốc Primovist nhằm đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả tối ưu. Tránh tự ý tiêm hoặc điều chỉnh liều khi chưa trao đổi kỹ với bác sĩ. 5. Thuốc Primovist gây ra tác dụng phụ gì? Trong một số tình huống nhất định, việc sử dụng thuốc Primovist có thể gây ra một số phản ứng ngoại ý dưới đây cho bệnh nhân:Đau đầu.Buồn nôn.Có cảm giác nóng.Chóng mặt.Đau lưng.Số phản vệ.Nổi mẩn ngứa hoặc phát ban trên da.Khó thở.Nếu bắt gặp một trong số bất kỳ những triệu chứng nào được đề cập ở trên, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ chẩn đoán ngay lập tức để có hướng giải quyết sớm. Đặc biệt, sốc phản vệ là một vấn đề mang tính cấp cứu tức thì, nếu xử lý chậm trễ có thể dẫn đến những hệ luỵ sức khỏe nghiêm trọng khác.6. Cần thận trọng điều gì khi tiêm thuốc Primovist?Trước và trong quá trình tiêm tĩnh mạch thuốc Primovist, bệnh nhân cần lưu ý một số điều dưới đây:Thận trọng trước khi quyết định dùng thuốc cho những người bị chấn thương thận cấp tính hoặc suy thận mãn tính. Nếu cần thiết có thể tiến hành lọc máu trước khi cho đối tượng trên tiêm thuốc Primovist.Tình trạng suy gan hoặc suy thận nghiêm trọng có thể làm giảm hiệu suất hình ảnh chẩn đoán của thuốc Primovist.Cần đặc biệt thận trọng khi đánh giá giữa nguy cơ và lợi ích dùng Primovist cho bệnh nhân quá mẫn với Gadoxetate. Tương tự như những loại thuốc đối quang khác dùng đường tiêm tĩnh mạch, Gadoxetate có thể gây ra các phản ứng phản vệ hoặc các triệu chứng liên quan đến hô hấp, tim mạch và da.Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng của bệnh nhân sau khi tiêm thuốc, bởi đa phần các dấu hiệu bất thường sẽ xảy ra trong vòng nửa giờ kể từ khi dùng thuốc.Thận trọng khi dùng thuốc Primovist cho người mắc bệnh tim hoặc suy giảm chức năng thận.Không dùng trung thuốc Primovist với các chất hoặc tác nhân dùng trong chẩn đoán hình ảnh khác.Báo cho bác sĩ những loại thuốc mà bạn đang sử dụng, bao gồm cả thuốc không kê đơn, thảo dược, vitamin hay thực phẩm chức năng nhằm loại trừ nguy cơ tương tác gây bất lợi đến tác dụng của thuốc.Bảo quản Primovist tại nơi khô ráo, ở điều kiện nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh nơi ẩm ướt.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Primovist, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Primovist là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,221
Xét nghiệm NSE giúp chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ hiệu quả Ung thư phổi là một trong những bệnh ung thư phổ biến và có tỷ lệ tử vong cao trên thế giới. Đa phần các trường hợp tử vong đều do bệnh khi đã ở giai đoạn muộn và khó điều trị. Chính vì vậy việc xét nghiệm phát hiện sớm có ý nghĩa quyết định vô cùng quan trọng. Một xét nghiệm hiệu quả giúp chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ hiện nay đó là xét nghiệm NSE. 1. Tìm hiểu về ung thư phổi tế bào nhỏ Bệnh ung thư phổi gồm có 2 dạng chính đó là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi tế bào không nhỏ. Trong đó, ung thư phổi tế bào nhỏ (hay còn gọi là ung thư biểu mô tế bào nhỏ) chiếm khoảng 15% và là dạng ung thư ác tính có mức độ nguy hiểm rất cao. Tại sao lại gọi là ung thư phổi tế bào nhỏ? Bởi dạng này các tế bào ung thư chủ yếu chứa các hạt nhân và có kích thước vô cùng nhỏ. Bệnh chủ yếu phát sinh ở phế quản chính và phế quản thùy. Các tế bào ác tính có khả năng phát triển rất nhanh, xâm lấn đến lá phổi còn lại và các bộ phận khác như não bộ, tế bào gan, xương, thận,... Tốc độ di căn mạnh mẽ và mức độ lan rộng tới cả những cơ quan ở xa khiến cho việc xác định tình trạng của bệnh gặp rất nhiều khó khăn. Ung thư phổi tế bào nhỏ nếu phát hiện ở giai đoạn muộn sẽ vô cùng nghiêm trọng, khó loại bỏ được các khối u ác tính và thông thường điều trị chỉ nhằm mục đích làm giảm triệu chứng và kéo dài tuổi thọ. 2. Xét nghiệm NSE được thực hiện khi nào? Xét nghiệm NSE là phương pháp đo hàm lượng enzyme enolase NSE (neuron specific enolase). Đây là một trong những enzyme của chu trình đường phân và được coi là dấu ấn ung thư quan trọng. Xét nghiệm NSE được thực hiện để chẩn đoán, theo dõi hiệu quả điều trị, phát hiện tái phát và tiên lượng đối với bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ và u nguyên bào thần kinh. Tuy nhiên thường xét nghiệm này không dùng để sàng lọc trong trường hợp không có triệu chứng của bệnh. 3. Giá trị bình thường của xét nghiệm NSE là bao nhiêu ? Bệnh phẩm để thực hiện xét nghiệm đó là huyết thanh, ngoài ra một số trường hợp đặc biệt có thể sử dụng dịch não tủy. Tùy theo độ tuổi mà giá trị bình thường của NSE cũng có sự khác biệt. Dưới đây là hàm lượng NSE huyết thanh ở người: - Ở người lớn nồng độ NSE ≤ 15 ng/m L. - Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi nồng độ NSE ≤ 25 ng/m L. - Trẻ từ 1 đến 5 tuổi nồng độ NSE ≤ 20 ng/m L. - Trẻ từ 6 đến 8 tuổi nồng độ NSE ≤ 18 ng/m L. - Đặc biệt NSE trong dịch não tủy ở người lớn trong khoảng từ 0 đến 3,7 ng/m L. 4. Ý nghĩa của xét nghiệm NSE Quy trình thực hiện xét nghiệm Như đã nói ở trên, bệnh phẩm được sử dụng cho xét nghiệm đó là huyết thanh. Máu tĩnh mạch sau khi được lấy cần phải ly tâm nhanh chóng để thu lấy huyết thanh và bắt đầu tiến hành phân tích. Trong trường hợp bảo quản phải tuân thủ quy định nhiệt độ 2 - 8 độ C trong vòng tối đa 24h. Để kết quả được đảm bảo tốt nhất nên thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm tối đa trong vòng 2h sau khi lấy máu. Xét nghiệm sẽ được chạy phân tích trên hệ thống máy hóa sinh - miễn dịch và cho kết quả nhanh chóng. Ý nghĩa của kết quả NSE Đối với những bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ đang trong quá trình điều trị, nếu việc hóa trị có hiệu quả, các tế bào khối u đang dần bị phá hủy thì hàm lượng NSE có thể tăng tạm thời trong vòng 24 - 72h. Sau đó nó sẽ giảm xuống như bình thường. Trong trường nếu ung thư lại tái phát, nồng độ NSE sẽ tăng cao và mức độ thay đổi sẽ phụ thuộc vào sự tiến triển của bệnh. Trong bệnh lý ung thư phổi tế bào nhỏ, ngoài NSE tăng thì một số các chất khác cũng tăng như LDH, Ferritin và VMA trong nước tiểu. Bên cạnh đó để tăng độ nhạy và sự chính xác trong việc chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ, có thể kết hợp xét nghiệm NSE với Pro GRP. Đây được đánh là một sự kết hợp mang lại giá trị cao. Ngoài ra, trong một số bệnh lý khác không phải ung thư phổi tế bào nhỏ thì nồng độ NSE cũng có thể tăng như: - Viêm phổi, sốc nhiễm trùng, chấn thương đầu, các tế bào u bị hoại tử. - Các bệnh lý về não như viêm não, viêm màng não, tắc mạch máu não, thiếu máu cục bộ, chảy máu dưới màng nhện, nhồi máu não, thoái hóa tủy sống - tiểu não,... - Bệnh thiếu máu tan huyết. - Các bệnh lý về gan, thận như suy gan, suy thận giai đoạn cuối. - Ngoài ra cần chú ý một số yếu tố chủ quan bên ngoài gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm như mẫu máu bị vỡ hồng cầu, máu để quá lâu bên ngoài nhiệt độ thường và bảo quản sai cách, sử dụng một số thuốc ảnh hưởng như thuốc ức chế bơm proton. Đội ngũ các bác sĩ chuyên khoa hàng đầu giàu kinh nghiệm sẽ trực tiếp thăm khám, tư vấn và lập kế hoạch điều trị tốt nhất cho bệnh nhân. Các gói khám sàng lọc ung thư, bệnh tiểu đường, gan mật, bệnh lý đường hô hấp,... được thiết kế rất đa dạng với nhiều mức giá khác nhau, giúp khách hàng có thể lựa chọn xét nghiệm phù hợp nhất với mình. Chi phí hợp lý, vừa với túi tiền và luôn được công khai minh bạch trên bảng tin của viện. Qua đó bệnh nhân và gia đình có thể theo dõi một cách tiện lợi.
medlatec
1,069
Các bệnh lây qua đường tiêu hóa và cách phòng tránh Bệnh lây qua đường tiêu hóa là các bệnh lý có khả năng lây truyền qua nguồn thực phẩm và nước uống. Bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin về các bệnh lây qua đường tiêu hóa phổ biến và kiến thức cần thiết giúp bạn phòng tránh hiệu quả. 1. Bệnh lây qua đường tiêu hóa phổ biến 1.1. Viêm gan virus A Virus viêm gan A (HAV) là nguyên nhân gây bệnh viêm gan siêu vi A. Chúng có trong nước bọt, nước tiểu và nhiều nhất là trong phân của người bệnh. Virus viêm gan A có thể ô nhiễm vào nước, đất nếu không được xử lý tốt. Ngoài ra, HAV còn tồn tại trong thức ăn, nước uống, bể bơi, vật dụng sinh hoạt cá nhân, đồ dùng gia đình,… Virus viêm gan A chủ yếu lây qua đường tiêu hóa, cụ thể qua các hình thức chính như sau: – Ăn thực phẩm bị nhiễm virus. – Uống nước bị nhiễm bệnh; bơi lội trong bể bơi, ao hồ bị nhiễm bệnh. – Ăn uống chung, dùng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh như: bát đũa, khăn mặt, bàn chải đánh răng, xô, chậu,… HAV tồn tại ở nhiệt độ 25 độ C trong nhiều tháng. Chúng có thể sống tới 1 năm trong nước đá. Virus này sẽ bị tiêu diệt ở nhiệt độ 100 độ C. Sau 15 – 45 ngày kể từ khi ăn thực phẩm, uống nước có nhiễm virus, người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng như: mệt mỏi, chán ăn, sốt nhẹ, đi tiểu ít, nước tiểu vàng, phân bạc màu, vàng da, vàng mắt… Các dấu hiệu mệt mỏi, chán ăn có trường hợp chỉ thoáng qua. 10 – 15 ngày trước khi có triệu chứng vàng da, virus viêm gan A đã được thải trừ ra ngoài qua phân. Bệnh lý này thường diễn biến thành dịch, khiến nhiều người mắc phải. Viêm gan A là bệnh truyền nhiễm thường gặp ở các nước đang phát triển, các vùng nhiệt đới 1.2. Tiêu chảy cấp – một trong các bệnh lây qua đường tiêu hóa phổ biến Trẻ em là đối tượng có nguy cơ bị tiêu chảy cấp cao nhất. Người bệnh sẽ bị mất nước và một số chất quan trọng trong cơ thể do đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày. Tình trường mất nước, đặc biệt ở trẻ em, có thể gây tử vong nhanh chóng nếu không được bù nước và can thiệp kịp thời. Nguyên nhân gây tiêu chảy cấp thường gặp nhất bao gồm: – Sử dụng các loại đồ ăn, thức uống không thích hợp; – Nhiễm khuẩn đường ruột do các loại vi sinh vật như: Rotavirus, phẩy khuẩn tả, trực khuẩn E.coli, trực khuẩn lỵ, shigella, trực khuẩn thương hàn,…; – Viêm nhiễm ngoài ruột như: viêm tai giữa, viêm mũi họng, sở hoặc ho gà gây viêm phổi,… Điều kiện vệ sinh môi trường kém, thời tiết nóng ẩm là yếu tố thuận lợi giúp vi sinh vật gây bệnh phát triển. Tiêu chảy cấp dễ gặp hơn ở người bị suy dinh dưỡng, thường kéo dài và tỷ lệ tử vong cao hơn bình thường. Ngoài ra, trẻ em bị rối loạn vi khuẩn đường ruột cũng là nhóm đối tượng dễ mắc bệnh. 1.3. Bệnh tả Vi khuẩn Vibrio cholerae, thường được gọi là phẩy khuẩn tả, là nguyên nhân gây bệnh tả. Bệnh nhiễm khuẩn đường ruột cấp tính này có các triệu chứng điển hình là tiêu chảy, nôn, mất nước, rối loạn điện giải cấp tính,… Bệnh tả có nguy cơ lây lan nhanh trở thành đại dịch với tỷ lệ tử vong cao. Sử dụng thức ăn và nước uống nhiễm vi khuẩn tả (đặc biệt là thực phẩm có nguồn gốc thủy hải sản) khiến người lành bị nhiễm bệnh. Nhiệt từ ánh nắng mặt trời có thể tiêu diệt phẩy khuẩn tả. Loại vi khuẩn này tồn tại trong vòng 1 giờ ở nhiệt độ 55 độ C và 5 phút ở nhiệt độ 80 độ C. Tiêu chảy cấp, bệnh tả có triệu chứng điển hình là đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày 1.4. Bệnh kiết lỵ thuộc các bệnh lây qua đường tiêu hóa phổ biến Bệnh lý này bắt nguồn từ 2 nguyên nhân chính sau đây: Do amip: Người lớn có nguy cơ mắc bệnh cao hơn trẻ em, dễ tiến triển thành mạn tính. Các biểu hiện của bệnh là: đau quặn bụng, sốt, mót rặn, đại tiện nhiều lần nhưng phân ít và chủ yếu là chất nhầy có lẫn máu,… Gan cũng là cơ quan chịu sự tấn công của amip khiến gan sưng lên và có mủ. Trường hợp này được gọi là áp-xe gan do amip. Do trực trùng: Ngược lại, bệnh lỵ do trực trùng phổ biến ở trẻ em hơn người lớn. Người bệnh có triệu chứng sốt cao, đau bụng, đại tiện nhiều lần, đại tiện ra nước màu đỏ. Trẻ em có nguy cơ tử vong nhanh chóng do độc tố của vi trùng và mất nước nhiều. 1.5. Bệnh thương hàn Bệnh bắt nguồn từ trực khuẩn Salmonella, gây nhiễm độc toàn thân, gặp ở cả trẻ em và người lớn. Người bệnh bị sốt cao kéo dài khoảng 2 tuần, sốt cao kèm đau quặn bụng, đầy hơi, chậm tiêu, tiêu chảy hoặc táo bón,… Người bệnh thương hàn cần được cấp cứu kịp thời để tránh các biến chứng xấu như xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày,… Vệ sinh cá nhân tốt và thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm giúp phòng tránh bệnh lây qua đường tiêu hóa 6. Cách phòng ngừa các bệnh lây qua đường tiêu hóa Dưới đây là những lời khuyên giúp phòng ngừa hiệu quả những bệnh lý lây qua đường tiêu hóa: – Chú trọng vệ sinh cá nhân: Rửa tay bằng xà phòng (trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, trước và sau khi chế biến thức ăn), hạn chế ra vào vùng đang có dịch,… – Có ý thức vệ sinh môi trường, đảm bảo không gian sống sạch sẽ, không đại tiện bừa bãi,… – Nâng cao ý thức vệ sinh an toàn thực phẩm: Tránh tập trung ăn uống đông người; ăn chín uống sôi; không ăn các thực phẩm tái/sống (tiết canh, gỏi, rau sống…), không uống nước lã; tránh các thực phẩm dễ bị nhiễm khuẩn, hàng quán vỉa hè;… – Sử dụng nước sạch trong ăn uống và sinh hoạt, đồng thời có ý thức bảo vệ nguồn nước. Như vậy, bài viết đã gửi đến bạn đọc thông tin về các bệnh lây qua đường tiêu hóa thường gặp. Bạn hãy chú ý vệ sinh cá nhân – môi trường – thực phẩm để phòng tránh các bệnh lý kể trên, bảo vệ tốt nhất sức khỏe bản thân.
thucuc
1,184
Giải đáp: Xét nghiệm sàng lọc Covid là gì? Xét nghiệm sàng lọc Covid là gì? Tại sao cần xét nghiệm sàng lọc Covid là câu hỏi nhiều người thắc mắc hiện nay, nhất là trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến ngày càng phức tạp. Có nhiều phương pháp xét nghiệm sàng lọc nhưng hai phương pháp sàng lọc chính hiện nay là test nhanh và xét nghiệm RT-PCR. Tùy vào diễn biến và tình trạng người bệnh mà mỗi người sẽ áp dụng phương pháp khác nhau. 1. Các nhóm xét nghiệm virus SARS-Co V-2 Trước khi tìm hiểu xét nghiệm sàng lọc Covid là gì, hãy cùng tìm hiểu về các nhóm xét nghiệm trong xét nghiệm virus Covid-19. Hai chỉ tiêu trong xét nghiệm là độ đặc hiệu và độ nhạy. Độ đặc hiệu càng cao thì tỷ lệ dương tính giả càng thấp, độ nhạy càng cao thì tỷ lệ âm tính giả càng thấp. Hai nhóm xét nghiệm virus hiện nay là xét nghiệm virus (hay còn gọi là xét nghiệm kháng nguyên) và xét nghiệm kháng thể. Xét nghiệm trực tiếp sự có mặt của virus Đây là loại xét nghiệm nhằm phát hiện virus trực tiếp và xem xét virus có hoạt động hay không bằng cách lấy mẫu dịch tỵ hầu. Hai phương pháp xét nghiệm chính của nhóm xét nghiệm này là xét nghiệm phân tử và xét nghiệm kháng nguyên. Xét nghiệm phân tử phổ biến hơn với các xét nghiệm như xét nghiệm LAMP, xét nghiệm RT-PCR. Xét nghiệm kháng nguyên chủ yếu phát hiện các protein trên bề mặt virus. Ưu điểm của nhóm xét nghiệm này là xác định gần như chính xác sự tồn tại của virus có trong mũi họng và đánh giá khả năng lây nhiễm. Tuy nhiên, nếu muốn có kết quả chính xác tuyệt đối thì cần có máy móc phục vụ chuyên sâu, nhân viên thực hiện có đầy đủ chuyên môn và tốn nhiều thời gian. Xét nghiệm kháng thể Đây là nhóm xét nghiệm phát hiện virus gián tiếp. Khác với xét nghiệm chẩn đoán virus dùng dịch tỵ hầu thì xét nghiệm kháng thể mẫu bệnh phẩm là máu. Xét nghiệm này nhằm tìm kiếm sự tồn tại của kháng thể do hệ thống miễn dịch sinh ra để chống lại virus. Sau vài ngày hoặc vài tuần kể từ khi nhiễm virus, kháng thể mới được sản xuất và chỉ tồn tại sau hồi phục một thời gian ngắn. Vì vậy, không thể dùng xét nghiệm kháng thể để chẩn đoán tình trạng người nhiễm Covid-19 cũng như đánh giá khả năng miễn dịch sau này. 2. Xét nghiệm sàng lọc Covid-19 là gì? Xét nghiệm sàng lọc Covid-19 là xét nghiệm nhằm đánh giá người nhiễm virus dù không có triệu chứng hoặc đang nghi ngờ nhiễm, có báo cáo phơi nhiễm với virus. Thông qua xét nghiệm sàng lọc, người ta có thể đánh giá mức độ nhiễm bệnh cũng như phát hiện những người nhiễm virus nhưng không có triệu chứng để thực hiện biện pháp cách ly ngăn ngừa lây truyền. Ở những khu vực có mức độ lây nhiễm cao, tỷ lệ tiêm vắc xin thấp thì xét nghiệm sàng lọc có giá trị càng cao. Việc xét nghiệm sàng lọc thường xuyên có thể tăng hiệu quả đánh giá và kết quả phải có trong vòng 24 giờ. Xét nghiệm sàng lọc hiện nay có những phương pháp sau. Phương pháp test nhanh kháng nguyên Test nhanh kháng nguyên thuộc nhóm xét nghiệm trực tiếp để phát hiện virus SARS-Co V-2. Ưu điểm của phương pháp này là: Phát hiện ca nhiễm khá chính xác với độ nhạy 72% ở người có triệu chứng và 58% ở người không có triệu chứng. Thực hiện dễ dàng, nhanh chóng, nhất là các điểm lấy mẫu di động. Thời gian cho kết quả nhanh, chỉ dưới 30 phút. Chi phí rẻ. Bên cạnh đó còn có những nhược điểm như: Độ đặc hiệu thấp, có thể dương tính chéo với virus khác. Nếu kết quả của phương pháp test nhanh là âm tính vẫn không được sử dụng để kết thúc cách ly. Test nhanh kháng nguyên thường được áp dụng cho những người có yếu tố dịch tễ nhưng chưa được xét nghiệm RT-PCR, người đến khám, chữa bệnh cần thủ tục gấp tại các bệnh viện. Xét nghiệm này cũng thường được các tài xế, những người thường xuyên di chuyển sử dụng. Xét nghiệm RT-PCR Xét nghiệm RT-PCR là phương pháp mà khi nhắc đến xét nghiệm sàng lọ Covid là gì người ta thường nghĩ tới nhất. Đây cũng là phương pháp xét nghiệm trực tiếp nhằm đánh giá sự tồn tại và hoạt động của virus SARS-Co V-2. Phương pháp này có những ưu, nhược điểm sau. Ưu điểm: Độ đặc hiệu, độ nhạy cao. Kết quả có giá trị khẳng định chẩn đoán. Chi phí cao. Thời gian trả kết quả lâu. Xét nghiệm nhanh kháng thể Xét nghiệm nhanh kháng thể thuộc nhóm xét nghiệm trực tiếp để phát hiện kháng thể sản sinh sau khi nhiễm virus. Xét nghiệm kháng thể không thể dùng để chẩn đoán sớm tình trạng nhiễm bệnh khi hệ miễn dịch chưa sản xuất kháng thể chống lại virus. Phương pháp này có những ưu, nhược điểm sau: Ưu điểm: Đánh giá khả năng miễn dịch của bệnh nhân thông qua phát hiện kháng thể trong máu, nhất là với những người đã được tiêm vắc xin. Không đòi hỏi tay nghề của kỹ thuật viên, có thể tiến hành ở những phòng thí nghiệm trung bình. Nhược điểm: Xét nghiệm gián tiếp nên kết quả chỉ có thể đánh giá virus có vào cơ thể hay không, không đánh giá được mức độ nhiễm bệnh hay khả năng lây nhiễm. Chi phí cao tương đối với xét nghiệm RT-PCR. On để được giải đáp và đặt lịch sớm nhất.
medlatec
970
Công dụng thuốc Cyplosart 50 Cyplosart 50 thuộc nhóm thuốc tim mạch chuyên điều trị bệnh tăng huyết áp mức độ nhẹ đến trung bình, thuốc có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác để tăng hiệu quả điều trị. Vậy để tìm hiểu cụ thể xem thuốc Cyplosart 50 công dụng là gì? Cách sử dụng ra sao? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về công dụng thuốc Cyplosart 50 qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Cyplosart 50 công dụng là gì? 1.1. Thuốc Cyplosart 50 là thuốc gì?Thuốc Cyplosart 50 là một loại thuốc được chỉ định dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp, điều trị thận ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có tăng huyết áp, ngoài ra thuốc Cyplosart 50 còn dùng để điều trị bệnh suy tim mãn tính rất hiệu quả, với thành phần chính là Losartan 50mg. Thuốc giúp làm giảm nguy cơ đột quỵ có thể xảy ra ở người bệnh tăng huyết áp. Cyplosart 50 là sản phẩm của Remedica., Ltd – CH SÍP và được đăng ký bởi Công ty TNHH Dược phẩm Quốc tế Nam Việt. Cyplosart 50 được bào chế ở dạng viên nén bao phim, đóng gói vỉ 10 viên, mỗi hộp có 3 vỉ.1.2. Công dụng thuốc Cyplosart 50.Thuốc Cyplosart 50 là loại thuốc đầu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết áp, có công dụng chính là:Tăng huyết áp: Kalium Losartan được chỉ định dùng để điều trị tăng huyết áp.Giảm các nguy cơ mắc, tử vong do tim mạch cho người bệnh bị tăng huyết áp có phì đại thất trái.Làm giảm các nguy cơ mắc bệnh và tử vong do bệnh tim mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim trên những người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái.Bảo vệ thận cho người bệnh tiểu đường loại 2 có protein niệu: Cyplosart 50 có thành phần chính losartan được chỉ định dùng để làm chậm lại quá trình diễn tiến của bệnh thận. 2. Cách sử dụng của Cyplosart 50 2.1. Cách dùng thuốc Cyplosart 50Mỗi một loại thuốc, hay dược phẩm đều được sản xuất ở các dạng khác nhau và sẽ có cách dùng khác nhau theo từng đường dùng. Nhưng đường dùng thuốc thông thường được phân theo các dạng thuốc là: thuốc viên uống, thuốc dạng tiêm, thuốc dùng bên ngoài và loại thuốc đặt.Thuốc Cyplosart 50 là thuốc viên nén nên dùng bằng đường uống, liều lượng ngày 1 lần, thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.2.2. Liều dùng của thuốc Cyplosart 50Tăng huyết áp: Liều dùng khởi đầu và duy trì đối với phần lớn những người bệnh là 50mg, mỗi ngày dùng một lần.Tác dụng tối đa của liều điều trị bệnh tăng huyết áp đạt được khi dùng thuốc sẽ từ 3 đến 6 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc. Tăng liều lên tới 100mg, và uống mỗi ngày một lần, có thể có ích cho một số người bệnh.Với người bệnh giảm thể tích dịch nội mạch (thí dụ người điều trị thuốc lợi tiểu liều cao), nên xem xét dùng liều ban đầu là 25mg, uống một lần mỗi ngày. Không cần phải điều chỉnh liều ban đầu cho người bệnh cao tuổi hoặc người bệnh suy thận kể cả những người đang phải thẩm phân lọc máu.Cần phải xem xét để dùng liều lượng thấp hơn cho những người bệnh có tiền sử bệnh suy gan.Giảm nguy cơ mắc bệnh và tử vong do tim mạch cho những người bệnh bị tăng huyết áp có phì đại thất trái: Thông thường thì liều khởi đầu sẽ là 50mg Kalium Losartan, uống một lần mỗi ngày. Có thể thêm hydrochlorothiazide liều thấp hoặc tăng liều Kalium Losartan lên 100mg trên ngày, uống một lần mỗi ngày tùy thuộc vào đáp ứng trên huyết áp của người bệnh.Bảo vệ thận cho những người bệnh tiểu đường týp 2 có protein niệu: Thông thường thì liều khởi đầu sẽ là 50mg Kalium Losartan, uống một lần trên mỗi ngày. Có thể tăng liều Kalium Losartan lên 100mg, uống một lần mỗi ngày tùy thuộc vào đáp ứng trên huyết áp của người bệnh. Có thể dùng Kalium Losartan cùng các thuốc trị huyết áp khác (ví dụ như: thuốc lợi tiểu, các thuốc chẹn kênh canxi, các thuốc chẹn alpha hoặc beta, và các thuốc tác động trên trung ương) cũng như cùng insulin và các thuốc hạ đường máu thông thường khác (ví dụ như sulfonylureas, glitazones và các chất ức chế glucosidase).2.3. Xử lý quá liều, quên liều.Quên liều và cách xử trí. Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.Quá liều và cách xử trí. Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời. 3. Chống chỉ định của thuốc Cyplosart 50 Tăng áp huyết: Cyplosart 50 kalium losartan được chỉ định dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp.Giảm các nguy cơ mắc bệnh và tử vong do bệnh tim mạch cho người bệnh tăng áp huyết có phì đại thất trái.Kalium Losartan được chỉ định dùng để làm giảm các nguy cơ mắc và tử vong do tim mạch được đo bằng các biến cố phối hợp như tử vong do tim mạch, đột quỵ và nhồi máu cơ tim trên người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái.Cyplosart 50 bảo vệ thận cho những người bị bệnh tiểu đường loại 2 có protein niệu: Kalium Losartan được chỉ định dùng để làm chậm lại quá trình diễn tiến của bệnh thận, nó được xác định bằng sự giảm tỷ lệ sự biến cố phối hợp tăng gấp đôi hàm lượng creatinin máu, giai đoạn cuối của bệnh thận (cần thẩm phân lọc máu hoặc ghép thận), hoặc tử vong và làm giảm protein niệu.Tương tác thuốc:Barbiturat, thuốc ngủ gây nghiện. Rifampin.Thuốc lợi tiểu giữ K, chế phẩm bổ sung K, chất thay thế muối K. NSAID.Rossar Plus: Rượu. Corticosteroid, ACTH. Thuốc giãn cơ. Lithi. Quinidin.Thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh Gút. Thuốc mê, glycoside, vitamin D.Nhựa cholestyramin/colestipol 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Cyplosart 50 Cần phải giám sát đặc biệt và/hoặc giảm liều ở người bệnh mất nước, điều trị bằng thuốc lợi tiểu và người bệnh có những yếu tố khác dễ dẫn đến hạ huyết áp. Người bệnh hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên, người chỉ còn một thận cũng có nguy cơ cao mắc tác dụng không mong muốn (tăng creatinin và urê huyết) và cần được giám sát chặt chẽ trong điều trị.Người bệnh suy gan phải dùng liều thấp hơn.Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc. Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện.Cyplosart không có khả năng ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc của bạn. Tuy nhiên, cũng như nhiều loại thuốc khác được sử dụng để điều trị huyết áp cao, Cyplosart có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ ở một số người. Nếu bạn bị chóng mặt hoặc buồn ngủ, bạn nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi thực hiện các hoạt động như vậy. 5. Tác dụng phụ của thuốc Cyplosart 50 Các tác dụng phụ của thuốc Cyplosart 50 thường nhẹ và thoáng qua, không cần phải ngừng thuốc. Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Cyplosart 50:Tiêu hóa: Viêm gan (hiếm gặp), chức năng gan bất thường.Huyết học: Thiếu máu.Cơ xương: Ðau cơ.Hệ thần kinh/tâm thần: Ðau nửa đầu. Hô hấp: Ho.Da: Mày đay, ngứa.Tăng huyết áp, tăng kali máu (kali huyết thanh > 5,5 m. Eq/L) gặp ở 1,5% người bệnh. 6. Cách bảo quản thuốc Cyplosart 50 Bảo quản thuốc ở dưới 40 độ C, tốt nhất là 15 - 30 độ C,Thuốc có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Lưu ý không để thuốc Cyplosart 50 ở tầm với của trẻ em, tránh các thú nuôi,vật nuôi. Trước khi dùng Thuốc Cyplosart 50 cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Cyplosart 50.
vinmec
1,445
Tổn thương gan: 7 triệu chứng cần lưu ý Dưới đây là một số triệu chứng của tổn thương gan mà bạn cần lưu ý nhận ra trước khi quá muộn. Gan là một trong những tạng quan trọng nhất của cơ thể. Nếu chức năng gan hoạt động không tốt. Cơ thể sẽ mắc rất nhiều bệnh. 1. Hơi thở “có mùi”: Có thể chưa bao giờ bạn nghĩ rằng hơi thở “có mùi” lại có thể là một dấu hiệu của tổn thương gan. Nếu gan của bạn không hoạt động tốt thì miệng thường có mùi. Tình trạng này là do cơ thể sản sinh quá nhiều ammonia. 2. Quầng thâm quanh mắt và mỏi mắt: Chức năng gan bị tổn thương có thể liên quan với tổn thương da và mệt mỏi ở mắt. Da dưới mắt cũng phản ánh tình trạng sức khỏe của con người. Nếu bạn thấy rất khó để khỏi quầng thâm mắt và mỏi mắt thì hãy đi khám bác sĩ ngay. Đó có thể là một dấu hiệu của tổn thương gan. 3. Các vấn đề nghiêm trọng về tiêu hóa: Nếu gan chứa nhiều chất béo, bạn sẽ không thể tiêu hóa cả nước. Tuy nhiên, các vấn đề về tiêu hóa ở mức nhẹ song xảy ra trong khoảng thời gan đều đặt thì cũng có thể là chỉ báo cho thấy gan bị tổn thương. 4. Thay đổi về màu da: Những thay đổi ở màu da có thể xảy ra là do tổn thương gan. Những đốm trắng trên da có thể xuất hiện khi chức năng gan hoạt động không tốt. 5. Phân và nước tiểu màu ngăm đen: Những người có các vấn đề về mất nước thường có phân và nước tiểu màu nâu sậm. Ngoài triệu chứng của mất nước thì hiện tượng này cũng là chỉ báo về chức năng gan hoạt động không tốt. 6. Mắt và móng tay bị vàng: Khi màu trắng của mắt và của móng tay ngả sang màu vàng thì bạn nên đi khám bác sỹ ngay để được chữa trị kịp thời. 7. Trướng bụng: Gan sẽ to lên do nhiễm trùng hoặc tổn thương gan. Nếu bệnh tình không được điều trị, dạ dày của bạn cũng sẽ phình lên. Để giúp gan khỏe mạnh, bạn nên tránh các thói quen ăn uống không lành mạnh, đặc biệt là những thức ăn chứa nhiều chất béo. Ngoài ra, bạn nên uống nhiều nước và ăn những thức ăn tốt cho sức khỏe như rau và trái cây.
medlatec
424
Hướng dẫn mẹo chữa viêm phế quản mạn tính theo cách dân gian Với thời tiết hay thay đổi dạo gần đây, rất nhiều bậc phụ huynh quan tâm vấn đề mẹo chữa viêm phế quản kết hợp với thuốc cho trẻ như thế nào để nhanh khỏi và giảm tác dụng phụ của thuốc Tây. Viêm phế quản mức độ mạn tính là tình trạng niêm mạc ở đường hô hấp bị kích thích trong một thời gian dài và thường bị tái phát nhiều lần với các triệu chứng nhu ho đờm, khó thở, tức ngực…bệnh nếu không được điều trị dứt điểm hoàn toàn có thể dẫn tới căn bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. 1.Những thông tin cơ bản về viêm phế quản mạn tính Những người bị bệnh viêm phế quản mạn tính, nhất là trẻ em là do cơ thể không có khả năng bảo vệ đối với các yếu tố xấu từ không khí ở môi trường bên ngoài. Những yếu tố bên ngoài kể trên đó là: vi rút, vi khuẩn, nấm, những yếu tố liên quan đến không khí như: môi trường ô nhiễm, độ ẩm không khí cao, khói bụi xăng xe, khói thuốc lá,… chính là những tác nhân chính khiến cho bệnh viêm phế quản bị tái đi tái lại nhiều lần nếu như người bệnh không được điều trị dứt điểm sẽ dễ dàng diễn tiến thành bệnh mạn tính. Có nhiều yếu tố có thể khiến bệnh viêm phế quản trở thành mạn tính Ngoài những yếu tố bên ngoài còn có các nguyên nhân bên trong có thể gây nên bệnh như: trẻ có cơ địa dị ứng, do di truyền, do bị suy giảm miễn dịch. Những yếu tố này không chỉ làm tăng nguy cơ mắc bệnh mà còn làm cho bệnh bị kéo dài và nặng nề hơn. Trên thực tế, nhiều người bệnh cảm thấy chủ quan đối với những dấu hiệu như ho đờm, khạc đờm và cho rằng chỉ là do cảm lạnh nên không điều trị bệnh một cách dứt điểm. Từ đó, dẫn đến nhiều người sau khi đi khám đã thành viêm phế quản mạn tính mà không hề biết. Thậm chí có người còn đã biến chứng thành những bệnh như suy hô hấp, bội nhiễm phổi, áp xe và nhiều bệnh khác có thể đe dọa đến tính mạng. Chính vì vậy khi thấy trẻ xuất hiện những dấu hiệu như ho đờm kèm theo sốt, ớn lạnh cần đưa trẻ đi khám để điều trị, tránh tình trạng năng hơn và kéo dài có thể khiến bệnh trở thành mạn tính. 2. Các mẹo hỗ trợ chữa bệnh viêm phế quản bằng cách dân gian Hiện nay, rất nhiều người tin dùng các bài thuốc dân gian để chữa bệnh viêm phế quản cho trẻ vì cách này thường không có tác dụng phụ lại an toàn cho trẻ, không làm cho trẻ bị mệt mỏi do uống thuốc quá nhiều. Tuy nhiên, trước khi thực hiện, phụ huynh nên tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn. Một số mẹo chữa viêm phế quản bằng phương pháp dân gian được nhiều người truyền tai thực hiện như: 2.1. Mẹo chữa viêm phế quản bằng mật ong Mật ong được coi là một loại kháng sinh của tự nhiên vì có chứa nhiều antioxidant, một chất có khả năng kháng viêm, kháng khuẩn và ức chế virus, vi khuẩn, có khả năng giảm ho, làm dịu cổ họng, giúp hệ miễn dịch được cải thiện để vi khuẩn không thể xâm nhập gây bệnh nữa. Mật ong có rất nhiều hiệu quả trong việc điều trị viêm phế quản Ngoài ra, trong mật ong còn chứa chất albumin và Pantothenic có tác dụng kích thích tái tạo tế bào mới, nhờ vậy có thể thúc đẩy việc lành hóa các tế bào niêm mạc phế quản bị viêm. Đồng thời, mật ong rất tốt cho tiêu hóa vì chứa nhiều enzym tốt, kích thích khả năng ăn ngon miệng, giúp trẻ ăn nhiều hơn để có năng lượng vượt qua sự mệt mỏi khi mắc bệnh. Có thể dùng nước ấm hòa với mật ong hoặc kết hợp với nguyên liệu khác để làm tăng hiệu quả sử dụng. Lưu ý, không dùng mật ong cho trẻ em dưới 1 tuổi vì có nguy cơ bị ngộ độc. 2.2. Mẹo chữa viêm phế quản bằng củ gừng Gừng là một nguyên liệu dân gian nổi tiếng để chữa các bệnh về đường hô hấp như hen suyễn và viêm phế quản. Đặc tính của gừng là chống nhiễm trùng, chống viêm, tăng cường hệ miễn dịch và giảm các cảm giác khó chịu khi mắc bệnh. Gừng cũng là một nguyên liệu khá phổ biến lại rất an toàn, dễ kiếm dễ sử dụng. Nên kết hợp gừng với những loại nguyên liệu khác để tăng hiệu quả sử dụng lên. Không nên sử dụng gừng khi đói bụng vì có thể kích ứng lên niêm mạc của dạ dày. Gừng cũng không có những chất tương tự kháng sinh nên không thể dùng để tiêu diệt vi khuẩn mà chỉ giúp tiêu viêm, giảm sưng ở phế quản. Nên chọn những loại gừng được trồng sạch, tự nhiên để đảm bảo an toàn cho trẻ. Ngoài ra, cần lưu ý những trường hợp sau không được dùng gừng để chữa viêm phế quản như: – Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú do gừng có tính nhiệt, không tốt cho thai nhi và có thể tiết vào sữa gây nóng trong cho trẻ đang bú sữa mẹ. – Bệnh tiểu đường – Bệnh về tim mạch – Rối loạn máu 2.3. Hỗ trợ chữa viêm phế quản bằng tỏi Chất Allicin là một loại chất kháng sinh tự nhiên mà trong tỏi có chứa hàm lượng khá lớn loại chất này. Allicin có khả năng kháng khuẩn chống viêm, ức chế hoạt động và sự phát triển của những loại vi rút, vi khuẩn gây nên bệnh viêm phế quản. Bên cạnh đó, tỏi cũng là loại thực phẩm giàu vitamin A, B, C và các khoáng chất khác giúp nâng cao hệ miễn dịch và tăng cường sức đề kháng của cơ thể trẻ đối với không chỉ bệnh viêm phế quản mà còn nhiều bệnh khác. Tỏi là loại kháng sinh tự nhiên khá hiệu quả Có nhiều cách để sử dụng tỏi như một bài thuốc chữa trị bệnh viêm phế quản và tùy vào cơ địa từng người để đánh giá hiệu quả của bài thuốc. Lưu ý khi dùng tỏi để chữa viêm phế quản: Không áp dụng cho những người bị bệnh gan hoặc mắt, những trẻ có thể trạng suy yếu đang dùng thuốc chống đông máy hoặc bị miễn dịch suy giảm. Những người mắc bệnh tiêu chảy không dùng tỏi sống và người bị dạ dày thì nên hạn chế số lượng dùng để không ảnh hưởng dạ dày. 2.4. Dùng rau diếp cá để hỗ trợ chữa bệnh viêm phế quản Trong rau diếp cá có chứa hoạt chất chống virus và vi khuẩn, giúp ức chế việc lây lan nhanh chóng của các loại virus, vi khuẩn. Hợp chất bổ sung của natri bisulfit và houttuynin là natri houttuyniae có bên trong rau diếp cá có khả năng kháng lại 21 chủng vi khuẩn gây bệnh. Không những thế, rau diếp cá còn có khả năng tăng cường hệ miễn dịch, giúp sản sinh nhiều tế bào máu, tế bào lympho. Người bình thường cũng vẫn nên tăng cường ăn rau diếp cá thường xuyên để tăng cường hệ miễn dịch. Thêm vào đó, đối với những người bị viêm phế quản, rau diếp cá còn có tác dụng làm loãng đờm, dịu cổ họng, giảm co thắt ngực và các triệu chứng ho, khó thở…giúp bệnh nhanh lành hơn. Trên đây là những thông tin về căn bệnh viêm phế quản và mẹo chữa viêm phế quản bằng phương pháp dân gian. Tuy nhiên, các phương pháp trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Cách tốt nhất và an toàn nhất, phụ huynh nên đưa con đi thăm khám, để được bác sĩ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất với tình trạng của bé. Tránh trường hợp điều trị bằng các phương pháp tại nhà không có hiệu quả, bệnh diễn biến nặng hơn, dẫn tới những nguy hiểm về sức khỏe cho trẻ.
thucuc
1,441
Ăn không tiêu nên uống thuốc gì? Phương Hoa (Lý Nhân, Hà Nam) Trả lời Đầy bụng, ăn không tiêu là triệu chứng của một số bệnh lý ở đường tiêu hóa như viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản hoặc ung thư dạ dày. Triệu chứng này cũng là dấu hiệu của các bệnh rối loạn chuyển hóa hoặc nhiễm vi khuẩn HP, lạm dụng thuốc điều trị bệnh trong thời gian dài. Ăn không tiêu nên uống thuốc gì là thắc mắc chung của nhiều người bệnh Ăn không tiêu có thể là do trong chế độ ăn uống bạn đã ăn  quá nhiều tinh bột, đồ ăn chứa nhiều chất béo, gia vị, ăn quá nhanh, nhai không kỹ; lạm dụng các chất kích thích như: rượu, bia, cà phê, thuốc lá. Ngoài ra, ăn không tiêu có thể là do hệ tiêu hóa kém, giảm nhu động dạ dày dẫn đến dạ dày đẩy thức ăn xuống ruột chậm gây nên tình trạng ứ trệ thức ăn gây đầy bụng, khó tiêu hóa. Vậy khi ăn không tiêu nên uống thuốc gì? Để cải thiện tình trạng này, trước tiên bạn cần đi khám tại các bệnh viện có chuyên khoa Tiêu hóa. Căn cứ vào tình trạng, mức độ bệnh và loại bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ đưa ra đơn thuốc chữa bệnh phù hợp. Bạn có thể sử dụng các loại thuốc sau: Người bệnh cần đi khám để bác sĩ đưa ra đơn thuốc chữa bệnh phù hợp, hiệu quả Dù điều trị bằng thuốc nào cũng cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ, liều lượng phù hợp. Vì thế để biết ăn không tiêu nên uống thuốc gì, bạn cần đi khám.
thucuc
299
Có nên sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại nhà không? Vì nhiều lý do, một số người không thể tới bệnh viện để thăm khám trực tiếp, thay vào đó họ lựa chọn dịch vụ khám tại nhà. Liệu dịch vụ khám chữa bệnh tại nhà có chính xác và hiệu quả hay không? 1. Thông tin chung về dịch vụ khám chữa bệnh tại nhà là gì? Thời gian gần đầy, dịch vụ khám chữa bệnh tại nhà trở nên phổ biến và được nhiều người dân lựa chọn. Khi đăng ký khám chữa bệnh tại nhà, bác sĩ sẽ tới nhà để kiểm tra sức khỏe và điều trị cho bệnh nhân. Như vậy, người bệnh không cần thiết phải tới bệnh viện, điều này mang đến rất nhiều lợi ích khác nhau. Vậy đối tượng nào được khuyến khích sử dụng dịch vụ thăm khám tại nhà? Thực tế, khám chữa bệnh tại nhà đang trở thành xu hướng chăm sóc sức khỏe hiện đại, bất cứ ai cũng có thể đăng ký sử dụng dịch vụ này. Đặc biệt, người có tiền sử mắc bệnh mạn tính, tình trạng sức khỏe yếu và cần theo dõi sức khỏe thường xuyên là đối tượng nên đăng ký dịch vụ khám chữa bệnh tại nhà. Một số dạng bệnh lý có thể thăm khám và kiểm tra tại nhà như tiểu đường, người mắc bệnh tim mạch, rối loạn mỡ máu hoặc hen suyễn, viêm gan B mạn tính,... Sử dụng dịch vụ khám bệnh tại nhà, bệnh nhân bớt cảm giác mệt mỏi khi phải di chuyển, chờ đợi ở bệnh viện. Đồng thời, chúng ta có thể đặt lịch một bác sĩ theo dõi cố định, quá trình chăm sóc và điều trị trở nên dễ dàng hơn. Trong những ngày thời tiết bất lợi, ví dụ như mưa, nắng thay đổi thất thường, dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà lại càng được ưa chuộng và cho thấy được sự tiện ích. 2. Lý do dịch vụ khám chữa bệnh tại nhà trở thành xu hướng chăm sóc sức khỏe hiện đại Ngày nay, số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại nhà có xu hướng gia tăng, bởi vì dịch vụ này thực sự tiện ích và đem lại nhiều lợi ích cho người dân. Môi trường bên ngoài tập trung đông người, là nơi có nguy cơ lây lan nhiều bệnh truyền nhiễm, người có hệ miễn dịch yếu phải đối mặt với rủi ro lây nhiễm chéo cao. Chính vì thế, chúng ta thường e ngại khi phải đi ra ngoài trong tình trạng sức khỏe yếu vì lo sợ mình sẽ vô tình nhiễm bệnh từ người khác. Đặc biệt, từ khi dịch Covid - 19 bùng phát, nỗi lo này càng lớn dần. Để hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm, nhiều người đã lựa chọn đặt lịch bác sĩ tới thăm khám tại nhà. Đặc biệt, khi đăng ký khám chữa bệnh tại nhà, chúng ta sẽ chủ động sắp xếp thời gian khám phù hợp với lịch trình cá nhân thay vì đi khám trực tiếp tại bệnh viện trong giờ hành chính. thường hoạt động 24/7, hỗ trợ thăm khám trong những trường hợp khẩn cấp. Đây là ưu điểm vượt trội khiến nhiều người chuyển sang sử dụng dịch dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà. Một số khách hàng cảm thấy thoải mái, bớt lo lắng, căng thẳng khi sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại nhà. Tâm lý thoải mái, vui vẻ của bệnh nhân là điều quan trọng, giúp ích cho quá trình điều trị.3. Sử dụng dịch vụ khám tại nhà cần quan tâm vấn đề gì?
medlatec
628
Cơ chế gây loét dạ dày của Aspirin Sử dụng thuốc chống viêm không steroid, bao gồm cả Aspirin là nguyên nhân phổ biến của bệnh loét dạ dày tá tràng. Có khoảng 30% bệnh nhân sử dụng thuốc chống viêm không steroid lâu dài sẽ xuất hiện tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hoá. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về cơ chế gây loét dạ dày của Aspirin và phương pháp dự phòng biến chứng của thuốc trên đường tiêu hoá. 1. Aspirin là thuốc gì? Aspirin có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của Aspirin tương tự như thuốc chống viêm không steroid khác. Aspirin ức chế enzym cyclooxygenase (COX), dẫn đến ức chế tổng hợp thromboxan, prostaglandin và sản phẩm khác như prostacyclin của cyclooxygenase.Có hai loại enzym COX trong cơ thể: enzym COX-1 được tìm thấy trong các mô tế bào bình thường (COX-1 duy trì bình thường niêm mạc dạ dày; chức năng thận và tiểu cầu); enzym COX-2 thấy chủ yếu ở vị trí viêm, bị kích thích tăng tạo prostaglandin do các cytokin và trung gian hóa học của quá trình viêm.Aspirin gắn cộng trị với cả hai loại enzym COX dẫn đến ức chế không đảo ngược hoạt tính của các enzym này, do đó thời gian tác dụng của Aspirin liên quan đến tốc độ vòng chuyển hóa của cyclooxygenase. Trong khi đó, với các thuốc chống viêm không steroid khác, do chỉ ức chế cạnh tranh tại vị trí tác dụng của COX, thời gian tác dụng của các thuốc này sẽ liên quan trực tiếp đến thời gian thuốc tồn tại trong cơ thể.Bên cạnh đó, Aspirin còn có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu, thông qua cơ chế do ức chế COX của tiểu cầu dẫn đến ức chế tổng hợp thromboxan A2 - chất gây kết tập tiểu cầu. Ngoài ra, Aspirin còn có tác dụng ức chế sản sinh prostaglandin ở thận. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng Aspirin trong trường hợp nào? 2.1. Chỉ định. Thuốc Aspirin được dùng để giảm các cơn đau nhẹ và vừa, giảm sốt. Tuy nhiên, do Aspirin có tỷ lệ cao về tác dụng phụ trên đường tiêu hóa nên thường được thay thế bằng paracetamol.Aspirin sử dụng trong điều trị viêm cấp và mạn: viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm khớp dạng thấp, thoái hoá xương khớp.Aspirin được sử dụng trong một số bệnh lý tim mạch như nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực và dự phòng biến chứng tim mạch ở bệnh nhân có nguy cơ cao. Thuốc cũng được dùng trong điều trị và dự phòng một số bệnh lý mạch não như đột quỵ; trong điều trị hội chứng Kawasaki.2.2.Chống chỉ định. Do nguy cơ dị ứng chéo, không dùng Aspirin cho bệnh nhân đã có triệu chứng hen, viêm mũi, mày đay khi dùng aspirin hoặc thuốc chống viêm không steroid trước đây.Không sử dụng Aspirin cho bệnh nhân mắc các bệnh lý như: bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, hen phế quản, loét dạ dày hoặc tá tràng đang hoạt động, suy tim vừa và nặng, suy thận đặc biệt khi có tốc độ lọc cầu thận dưới 30ml/phút, suy gan và xơ gan. 3.Cơ chế gây loét dạ dày của thuốc Aspirin Cơ chế gây loét dạ dày của thuốc Aspirin cũng tương tự các thuốc chống viêm không steroid khác, bao gồm:Enzym COX-1 được tìm thấy trong hầu hết các mô tế bào bình thường COX-1, có tác dụng xúc tác sự hình thành các prostaglandin cấu tạo, giúp duy trì cho một loạt các tác dụng sinh lý bình thường, bao gồm bảo vệ niêm mạc dạ dày, chức năng thận và tiểu cầu.Thuốc chống viêm không steroid có tác dụng gây kích ứng tại chỗ trên biểu mô đường tiêu hoá trên, làm suy giảm hàng rào niêm mạc. Thuốc chống viêm không steroid ức chế enzym COX-1, làm giảm tổng hợp prostaglandin bảo vệ tế bào màng nhầy và giảm lưu lượng máu đến niêm mạc dạ dày. Điều này cho phép axit dịch vị khuếch tán trở lại niêm mạc, làm tổn thương tế bào và mạch máu gây viêm và loét dạ dày. Nhóm thuốc NSAID cùng can thiệp vào quá trình sửa chữa các tổn thương bề ngoài ở niêm mạc dạ dày.Bản chất acid của nhóm thuốc NSAID cũng góp phần vào cơ chế bệnh sinh của loét dạ dày do dùng các thuốc này gây nên, bằng cách can thiệp vào quá trình cầm máu, làm suy giảm quá trình phục hồi và làm bất hoạt một số yếu tố tăng trưởng quan trọng trong việc bảo vệ và sửa chữa niêm mạc. 4. Các yếu tố làm tăng nguy cơ loét dạ dày khi sử dụng nhóm thuốc NSAID Yếu tố nguy cơ gây các biến chứng đường tiêu hóa bao gồm:Có tiền sử biến cố trên đường tiêu hóa, đặc biệt biến cố có biến chứng.Tuổi > 65.Sử dụng đồng thời với thuốc chống đông máu, thuốc NSAID khác bao gồm sử dụng NSAID liều cao và Aspirin liều thấp.Rối loạn khiến cơ thể suy nhược mạn, đặc biệt bệnh lý tim mạch.Liều thấp Aspirin cũng là yếu tố nguy cơ gây các biến chứng đường tiêu hóa.Hầu hết các bằng chứng hiện nay đều ủng hộ rằng việc nhiễm H.pylori làm tăng nguy cơ gặp loét dạ dày tá tràng khi sử dụng nhóm thuốc NSAID. Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng, trước khi sử dụng nhóm thuốc NSAID thì nên được ưu tiên xét nghiệm H.pylori và áp dụng liệu pháp kháng sinh điều trị diệt H.pylori nếu dương tính với H.pylori.Phân loại mức độ nguy cơ loét tiêu hóa khi sử dụng nhóm thuốc NSAID: Aspirin liều thấp thường được sử dụng giúp làm giảm biến cố huyết khối tim mạch và mạch máu não. Bệnh nhân sử dụng aspirin liều thấp thường là người lớn tuổi, dùng đồng thời với các thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc thuốc chống đông. Do đó, làm tăng nguy cơ xuất hiện biến chứng trên đường tiêu hóa, nguy cơ tương đối cao gấp 4 lần ở bệnh nhân nguy cơ cao. Trên bệnh nhân có tiền sử xuất huyết tiêu hoá do loét cân nhắc dự phòng loét thứ phát bằng thuốc ức chế bơm proton và thay thế aspirin bằng liệu pháp kháng tiểu cầu khác là không được khuyến cáo. 5. Các phương pháp giúp bảo vệ niêm mạc đường tiêu hoá khi dùng nhóm thuốc NSAID
vinmec
1,117
Bệnh chàm sữa là gì - tất tần tật điều mẹ nên biết khi con bị chàm sữa Chàm sữa bệnh lý tương đối phổ biến ở trẻ nhỏ, khiến các bậc cha mẹ đau đầu vì thường xuyên tái lại và khó xử lý triệt để được. Vậy thực chất bệnh chàm sữa là gì, nguyên nhân do đâu, làm cách nào để chăm sóc làn da cho trẻ khi bị bệnh lý này,... những băn khoăn ấy sẽ có lời giải đáp trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh chàm sữa là gì, nguyên nhân do đâu 1.1. Thế nào là chàm sữa Chàm sữa khá phổ biến ở trẻ nhỏ nhưng nhiều cha mẹ không biết bệnh chàm sữa là gì nên loay hoay tìm mọi cách chữa trị cho con rồi rơi vào vòng luẩn quẩn vì mãi không khỏi mà bệnh ngày càng nặng. Chàm sữa (Atopic dermatitis) là một dạng viêm da cơ địa thường xuyên tái diễn, kéo dài, mẩn đỏ và ngứa, đôi khi có 4 - 6 tháng tuổi. Đây là bệnh viêm da mãn tính tạo nên bởi sự rối loạn hệ miễn dịch ở trẻ. 1.2. Nguyên nhân gây ra chàm sữa ở trẻ nhỏ Về cơ bản, đến nay nguyên nhân gây ra bệnh chàm sữa là gì vẫn chưa xác định được nhưng hầu hết các trường hợp mắc bệnh này đều ở người có cơ địa dễ dị ứng. Đây là bệnh có liên quan đến sự phối hợp chất gây dị ứng và cơ địa dị ứng. Chất gây dị ứng có thể xuất phát từ bên ngoài như phấn hoa, bụi, nấm mốc, lông động vật,... hoặc có từ sự thay đổi của quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Ngoài ra, những trẻ có cha mẹ có tiền sử với bệnh dị ứng da, hen suyễn, dị ứng thời tiết, nổi mề đay,… thì cũng dễ mắc bệnh. Những rối loạn liên quan đến thức ăn, tiêu hóa, nhiễm trùng cũng là lý do cho chàm sữa xuất hiện. 2. Nhận biết chàm sữa và cách xử lý 2.1. Dấu hiệu bệnh chàm sữa ở trẻ Biết được dấu hiệu bệnh chàm sữa là gì sẽ giúp các bậc cha mẹ biết cách điều trị và chăm sóc con đúng hướng hơn. Vì thế cha mẹ nên lưu ý những dấu hiệu bệnh sau: - Giai đoạn đầu Đây là lúc da bắt đầu tấy đỏ và hơi ngứa, kèm theo đó là các hạt nhỏ màu hơi trắng nổi lên bề mặt da. Sau này chúng sẽ tạo thành mụn nước. - Giai đoạn thứ 2 Tại vùng da đỏ này lần lượt mọc lên các mụn nước với kích thước nhỏ, chúng có thể tập trung thành đám để liên kết thành mụn nước lớn. Những mụn này rất dễ lan ra vùng da xung quanh. Bên trong mụn nước có dịch trong. Đặc điểm của mụn nước là mọc thành từng đợt. - Giai đoạn thứ 3 Mụn căng dần rồi vỡ ra gây viêm nhiễm, ngứa ngáy khó chịu nên trẻ thường quấy khóc. - Giai đoạn thứ 4 Sau khi mụn nước vỡ ra, vùng da này sẽ có các mảng sừng cứng, lâu dần chúng bong vảy để lại lớp da mỏng nhẵn bóng. Đây chính là lúc cha mẹ cần chú ý sử dụng dưỡng ẩm cho trẻ để tránh tình trạng da căng nứt, đau rát và viêm nhiễm. - Giai đoạn thứ 5 Lớp da mỏng ở giai đoạn trên vừa tái tạo được sẽ nhanh chóng tự rạn nứt và dày lên, tăng sắc tố. Về cơ bản, chàm sữa sẽ lần lượt đi qua các giai đoạn: da căng, tấy đỏ, có mụn nước kèm rỉ nước và chàm hóa, khô da, bong tróc. Các triệu chứng của bệnh đều chỉ có tính chất tạm thời và không nguy hiểm. Điều cha mẹ cần lưu ý là trong quá trình chăm sóc trẻ hãy tránh để trẻ dùng tay gãi ngứa và điều trị không đúng cách gây bội nhiễm da hoặc để lại sẹo xấu ảnh hưởng đến thẩm mỹ về sau. 2.2. Cách xử trí khi trẻ bị chàm sữa Nhiều chuyên gia cho rằng chàm sữa chỉ tồn tại trong thời gian ngắn và nếu biết cách chăm sóc đúng bệnh sẽ dần thuyên giảm sau 1 tuổi vì lúc ấy sức đề kháng và hệ miễn dịch của trẻ tốt hơn. Đối với mỗi đợt phát chàm, thời gian tự khỏi thường khoảng 7 - 10 ngày khi được xử lý đúng cách và hệ đề kháng của trẻ tốt. Những trẻ có sức đề kháng kém thì triệu chứng bệnh có thể phức tạp hơn. Trước khi điều trị bệnh cho con cha mẹ cần phải biết được nguyên nhân gây bệnh chàm sữa là gì để tránh tiếp xúc với tác nhân gây bệnh. Thêm vào đó, trước 1 tuổi cấu trúc da trẻ còn nhạy cảm và yếu, hệ đề kháng cũng yếu ớt nên dễ mắc bệnh; vì thế cha mẹ không nên nôn nóng tìm mọi cách để trị bệnh chỉ mong nhanh khỏi. Thực tế cho thấy rất nhiều trường hợp vì trị bệnh sai cách mà da trẻ bị viêm nhiễm, tổn thương nghiêm trọng hơn. - Nên làm + Vệ sinh tắm rửa cho trẻ Trẻ bị chàm sữa cần được tắm sạch đều đặn hàng ngày bằng nước ấm hơn thân nhiệt của trẻ 1 - 2 độ C và tắm không quá 10 phút. Nên chọn loại sữa tắm dịu nhẹ và không chứa chất tẩy rửa cho trẻ. Không dùng vật có chất liệu khô, cứng để chà xát mạnh lên da trẻ. Mỗi ngày ít nhất 2 lần cha mẹ nên cấp ẩm cho da trẻ bằng thuốc mỡ hoặc kem dưỡng da phù hợp và bôi ngay sau khi trẻ tắm xong vài phút. + Không gian sống Trẻ cần được sống trong không gian thoáng đãng, không có lông động vật hay bụi khí bẩn. Vì thế cha mẹ nên dọn phòng và thay ga trải giường, giặt chăn gối thường xuyên. + Dùng kem chống nắng Khi cho trẻ dùng kem chống nắng cha mẹ cần lưu ý chọn loại dành cho da nhạy cảm vì thực tế thị trường có rất nhiều loại kem chứa thành phần độc hại dễ làm bào mòn hay gây kích ứng da. + Chế độ dinh dưỡng Trẻ cần được bú mẹ nhiều để tăng dinh dưỡng và sức đề kháng chống lại tác nhân gây bệnh. - Không nên + Tự ý sử dụng thuốc có thành phần corticoid vì nó dễ làm teo da, sạm da, nhiễm nấm,… khi dùng kéo dài. Ngoài ra sử dụng loại thuốc này không đúng cách còn dễ làm bệnh trở nên nặng hơn. + Để trẻ gãi vào vùng da bị bệnh vì dễ gây bội nhiễm. + Khi trẻ đã biết ăn hãy tránh thực phẩm dễ gây dị ứng như: lạc, trứng, sữa và sản phẩm từ sữa, hải sản,... Mẹ đang cho trẻ bú cần tránh ăn những thực phẩm này và nội tạng.
medlatec
1,173
Mùa hè rất nguy hiểm với người tăng huyết áp Nhiều người thường nghĩ chỉ thời tiết lạnh mới nguy hiểm với người tăng huyết áp, nhưng trên thực tế trời nắng nóng mùa hè cũng rất nguy hiểm với những người bị bệnh này. Đặc biệt, thời tiết nắng nóng người bệnh cần hết sức thận trọng để phòng ngừa những biến chứng do tăng huyết áp gây ra. Theo các chuyên gia nhiệt độ nóng bức khiến tim đập nhanh, huyết áp vì thế cũng tăng. Đây là trở ngại cho những người vốn cao huyết áp sẵn. Người bị cao huyết áp thường cảm thấy bứt rứt, khó chịu, chóng mặt, nhức đầu. Nếu không kiểm soát tốt và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến các bệnh về tim mạch. Mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh tăng huyết áp, nhưng người cao tuổi có tỷ lệ mắc cao hơn. Theo thống kê ở gần 3/4 số người ở độ tuổi 70 trở lên bị tăng huyết áp. Ít luyện tập, không kiểm tra huyết áp thường xuyên để có sự điều chỉnh chế độ ăn, nghỉ, luyện tập hợp lý là những lý do khiến bệnh tăng huyết áp ở người cao tuổi gia tăng. Vì vậy, người cao tuổi cần quan tâm hơn đến chế độ ăn uống và luyện tập để thích nghi được với những biến đổi của thời tiết. Ths. Bs. Nguyễn Trung Anh, Bệnh viện Lão khoa Quốc gia cho biết, người cao tuổi thường cơ thể lão hóa ở nhiều bộ phận, khả năng đáp ứng cũng như phản ứng lại sự thay đổi thời tiết và môi trường kém hơn người trẻ. Đó là một yếu tố quan trọng làm cho người cao tuổi dễ bị mất kiểm soát huyết áp trong khi thời tiết thay đổi, đặc biệt khi thời tiết nắng nóng. Chúng ta cần sinh hoạt điều độ, uống đủ nước, tạo cho mình một đời sống tinh thần vui vẻ, thoải mái. Vì yếu tố stress tinh thần cũng là nguyên nhân làm tăng huyết áp. Ngoài ra, người cao tuổi thường có thói quen ra ngoài tập thể dục là tốt, nhưng vào những ngày nắng nóng, oi bức chúng ta không nên ra ngoài quá muộn hoặc trở về nhà quá muộn. Thời tiết nóng bức bên ngoài có thể làm chúng ta tăng huyết áp hơn nữa hoặc huyết áp mất kiểm soát. Cuối cùng người bệnh cần thực hiện tất cả chế độ điều trị thuốc men đúng tho hướng dẫn của các thầy thuốc chuyên khoa. Hãy tự lắng nghe cơ thể mình, trong tường hợp thấy cở thể có biểu hiện khác hoặc tự đo huyết áp mà phát hiện huyết áp cao hơn mức bình thường nên tham vấn ý kiến của bác sỹ.
medlatec
472
Các thuốc trị ngứa vùng kín bôi ngoài da dành cho nữ giới Tình trạng ngứa vùng kín xảy ra khá phổ biến và khiến rất nhiều chị em cảm thấy vô cùng khó chịu, tự ti. Đây có thể là triệu chứng cảnh báo một loại bệnh lý về da liễu hoặc phụ khoa nào đó. Để giải quyết tình trạng này, quý bạn đọc hãy tham khảo danh sách 4 loại thuốc trị ngứa vùng kín bôi ngoài da dành cho phụ nữ thông qua bài viết sau. 1. Nguyên nhân gây ngứa vùng kín là gì? Vùng kín ở nữ giới là khu vực đặc biệt nhạy cảm và dễ bị các yếu tố như nấm, vi khuẩn tấn công gây bệnh. Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng ngứa vùng kín thường là do: Nấm và vi khuẩn phát triển: nữ giới vệ sinh vùng kín không sạch sẽ hoặc thụt rửa không đúng cách, nhất là trong những thời điểm như trước và sau khi giao hợp, trong những ngày “đèn đỏ”,... sẽ tạo cơ hội để nấm và vi khuẩn xâm nhập, tấn công gây ngứa rát, viêm nhiễm “cô bé”; Nhiễm trùng âm đạo: dùng thuốc kháng sinh kéo dài, quan hệ tình dục không an toàn khiến nữ giới mắc phải các bệnh lây truyền qua đường tình dục gây viêm ngứa, nhiễm trùng vùng kín; Viêm vùng kín: rất nhiều chị em gặp phải tình trạng này với biểu hiện điển hình là đau bụng dưới, nước tiểu có mùi lạ, đau khi quan hệ tình dục,... 2. Điểm danh các thuốc trị ngứa vùng kín bôi ngoài da phổ biến cho nữ giới 2.1. Nizoral - thuốc trị ngứa vùng kín hiệu quả Nizoral là loại thuốc chuyên trị ngứa vùng kín do nấm với thành phần chính là ketoconazole - một hoạt chất hủy hoại tế bào nấm và ngăn cản nguy cơ nhiễm trùng xảy ra. Thuốc này thường được chỉ định đối với những bệnh nhân bị nấm da ở vùng kín, lang ben hắc lào, nấm da đầu, nấm da chân, nhiễm nấm toàn thân, nhiễm nấm Candida, nấm đùi,... Nizoral có thể dẫn tới các tác dụng không mong muốn như khó thở, đau ngực, sốt, nổi mề đay, sưng họng hoặc sưng ở mặt. Nếu khi đang dùng thuốc mà gặp phải các triệu chứng như khó thở, tim đập nhanh, vấn đề về gan (nước tiểu sẫm màu, biếng ăn) thì hãy ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ. Hướng dẫn sử dụng: Vệ sinh sạch sẽ vùng kín, lau khô và rửa sạch tay; Bôi trực tiếp thuốc lên vùng da cần điều trị theo liều lượng khuyến cáo từ bác sĩ và nhà sản xuất. 2.2. Trị ngứa vùng kín bằng kem Neomycin Kem Neomycin có tác dụng chữa ngứa vùng kín do bệnh nhân bị viêm da tiếp xúc như: viêm da tróc vảy, viêm da do tiết bã nhờn, nhiễm khuẩn thứ phát, viêm da do ánh nắng mặt trời, ban sần, bệnh vảy nến, sâu bọ cắn, Eczema cấp và mạn tính. Khi dùng thuốc cần tham khảo ý kiến bác sĩ, nhất là với các trường hợp như trẻ nhỏ, người đang bị dị ứng, người bị suy giảm thính giác, người cao tuổi, nhiễm trùng sau bỏng, nhiễm trùng khi có vết thương hở, nhiễm trùng lan rộng, phụ nữ có thai và đang cho con bú. Một số tác dụng phụ do thuốc gây ra có thể là khô da, kích ứng và nhiễm trùng da, màu da thay đổi, mọc mụn,... Hướng dẫn sử dụng kem Neomycin: Rửa sạch tay và vùng da cần dùng thuốc, không bôi thuốc lên vùng da có vết thương hở; Thoa thuốc lên vùng da bị ngứa khoảng từ 3 - 5 lần/ngày theo liều lượng quy định phụ thuộc vào mức độ bệnh; Tuân thủ theo đúng liệu trình bác sĩ đã hướng dẫn, ngay cả khi bệnh đã thuyên giảm vẫn cần tiếp tục điều trị hết liệu trình. Nếu tự ý dừng thuốc có thể khiến bệnh tái phát. Hãy tái khám và thông tin ngay cho bác sĩ nếu trong quá trình dùng thuốc xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. 2.3. Thuốc trị ngứa vùng kín Clindamycin Loại thuốc này nằm trong nhóm thuốc kháng sinh Lincosamid được bào chế theo dạng kem mỡ 1% với công dụng chính là tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh ở vùng kín, giúp giảm thiểu tình trạng ngứa ngáy do viêm nhiễm phụ khoa. Clindamycin thường được bác sĩ lựa chọn điều trị cho những trường hợp bệnh nhân bị viêm âm đạo do vi khuẩn có hại xâm nhập hoặc mắc bệnh viêm nang lông. Do được sản xuất dưới dạng kem mỡ bôi với chất kem mềm mịn nên khi sử dụng Clindamycin, vùng kín của nữ giới sẽ giảm cảm giác ngứa ngáy nhanh chóng. Cách dùng: Hãy đảm bảo tay và vùng kín của bạn đã được vệ sinh sạch sẽ trước khi dùng thuốc; Lau khô da bằng khăn sạch rồi sau đó bôi thuốc lên vùng da bị ngứa; Duy trì việc bôi thuốc khoảng 2 lần/ngày theo chỉ định. Lưu ý khi dùng thuốc: khi đang điều trị hãy kiêng quan hệ tình dục vì hoạt động này sẽ khiến vùng kín bị cọ xát nhiều lần làm nghiêm trọng hơn tình trạng viêm ngứa. Đồng thời đối với những người dùng bao cao su khi quan hệ tình dục, hoạt chất chứa trong thuốc có thể khiến màng bao dễ bị tan nên giảm tác dụng bảo vệ của bao cao su. 2.4. Điều trị ngứa vùng kín bằng thuốc bôi Tetracyclin Thuốc Tetracyclin là loại thuốc bôi kháng sinh trị ngứa vùng kín cho nữ giới giúp ngăn cản sự tấn công của vi khuẩn, trong đó bao gồm vi khuẩn gram dương, gram âm, nấm men, chlamydia, vi khuẩn kỵ khí, vi khuẩn hiếu khí. Thuốc Tetracyclin phát huy công hiệu trong những trường hợp như: Nhiễm khuẩn do Rickettsia, Chlamydia, Brucella & Francisella tularensis, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma; Điều trị trứng cá; Dịch bệnh tả; Bệnh dịch hạch. Tuy nhiên thuốc không dành cho đối tượng trẻ nhỏ dưới 8 tuổi, phụ nữ có thai và đang cho con bú. Bên cạnh những tác dụng mà Tetracyclin đem lại, thuốc cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như: Nếu dùng thuốc cho trẻ dưới 8 tuổi có thể khiến đổi màu răng trẻ và răng kém phát triển; Tiêu chảy, buồn nôn; Co hẹp và viêm loét thực quản (hiếm gặp); Nguy cơ phát sinh thêm các loại vi khuẩn đường tiêu hóa kháng kháng sinh; Kích ứng da (hiếm gặp). Trong quá trình dùng các loại thuốc trị ngứa vùng kín bôi ngoài da, người bệnh cần chú ý theo dõi các phản ứng do thuốc gây ra và nếu gặp các tác dụng bất lợi thì cần thông báo cho bác sĩ để có phương án điều trị thay thế phù hợp hơn. Trên đây là danh sách các loại thuốc trị ngứa da vùng kín mà chị em phụ nữ có thể tham khảo. Cần lưu ý là không nên tự ý dùng thuốc vì đa phần chúng đều là nhóm thuốc kháng sinh với mục tiêu điều trị các nguyên nhân gây bệnh khác nhau. Nếu lạm dụng hay dùng thuốc sai cách có thể dẫn đến hiện tượng kháng kháng sinh vô cùng nguy hiểm.
medlatec
1,224
Công dụng thuốc Gmdiacetyl 20 Gmdiacetyl 20 được chỉ định trong điều trị triệu chứng của một số bệnh liên quan đến xương khớp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính là Tenoxicam 20 mg. 1. Thuốc Gmdiacetyl 20 có tác dụng gì? Gmdiacetyl 20 được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp và thoái hoá xương khớp.Điều trị ngắn ngày rối loạn cơ xương cấp tính như căng cơ quá mức, bong gân, các chấn thương phần mềm khác.Thuốc Gmdiacetyl 20 chống chỉ định với các trường hợp sau:Bệnh nhân bị viêm loét tiêu hóa tiến triển hoặc tiền sử có viêm loét tiêu hóa, chảy máu đường tiêu hóa (đại tiện ra máu, nôn ra máu)...Các trường hợp dễ có nguy cơ chảy máu như xơ gan, suy tim, suy thận (Cl. Cr < 30ml/phút).Người bị quá mẫn với tenoxicam hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Người bệnh có tiền sử quá mẫn (hen, viêm mũi, phù mạch, mày đay) với aspirin hoặc với các thuốc chống viêm non steroid khác. 2. Cách dùng của thuốc Gmdiacetyl 20 Không nên dùng thuốc Gmdiacetyl 20 liều cao vì thường không đạt được tác dụng cao hơn đáng kể nhưng lại tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ.Trong điều trị triệu chứng bệnh lý cơ xương khớp cấp, không dùng thuốc quá 7 ngày, nhưng những trường hợp nặng có thể dùng thuốc tối đa 14 ngày.Uống thuốc Gmdiacetyl 20 lúc ăn no với một cốc nước đầy.Tránh dùng chung với các thức uống có rượu.Liều dùng cho người lớn trên 18 tuổi (bao gồm người cao tuổi): dùng liều đơn 20mg, uống vào cùng thời điểm mỗi ngày. 3. Thận trọng khi dùng thuốc Gmdiacetyl 20 Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ huyết khối tim mạch, bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ, thậm chí dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu sử dụng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian uống thuốc.Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của biến cố tim mạch, ngay cả khi người bệnh không có triệu chứng trước đó. Người bệnh cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần đến khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.Để giảm thiểu nguy cơ biến cố bất lợi, nên dùng thuốc ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.Theo dõi bệnh nhân dùng tenoxicam nếu bệnh nhân đang mắc bệnh đường tiêu hóa.Theo dõi chức năng tim, gan, thận ở bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh thận (kể cả bệnh nhân đái tháo đường có suy giảm chức năng thận), hội chứng thận hư, bệnh gan, mất dịch, suy tim sung huyết và bệnh nhân đang điều trị đồng thời với các thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc có thể gây độc thận.Bệnh nhân cao tuổi cần được theo dõi thường xuyên để phát hiện các tương tác khi dùng đồng thời với các thuốc khác và theo dõi chức năng thận, gan, tim mạch vì có thể bị ảnh hưởng đáng kể bởi các thuốc kháng viêm non steroid. Nguy cơ tăng kali huyết có thể tăng ở người lớn tuổi.Thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh có phẫu thuật lớn (như thay khớp) vì tenoxicam làm giảm ngưng kết tiểu cầu, có thể gây kéo dài thời gian chảy máu.Thành phần tá dược của thuốc có chứa lactose. Không dùng thuốc này cho những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, các trường hợp thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc: Các tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và rối loạn thị giác có thể xảy ra sau khi dùng thuốc kháng viêm non steroid.Thời kỳ mang thai: Ðộ an toàn của thuốc tenoxicam với đối tượng này vẫn chưa được xác định. Ðã biết NSAIDs gây đóng động mạch ở trẻ sơ sinh. Do đó, không nên dùng Gmdiacetyl cho phụ nữ mang thai.Thời kỳ cho con bú: Chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, do vậy không nên dùng thuốc Gmdiacetyl cho phụ nữ đang cho con bú, cân nhắc giữa việc dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Gmdiacetyl Tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc Gmdiacetyl 20 như đau đầu, chóng mặt, đau thượng vị, buồn nôn, khó tiêu, ngoại ban, mày đay, ngứa.Tác dụng phụ ít gặp: Mệt mỏi, phù, chán ăn, khô miệng, đánh trống ngực, nôn, táo bón dai dẳng, ỉa chảy, viêm miệng, chảy máu đường tiêu hóa, loét tá tràng và dạ dày, viêm dạ dày, đại tiện máu đen, rối loạn giấc ngủ, phù...Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn (hen, phản vệ, phù mạch), thiếu máu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, chảy máu do ức chế ngưng kết tiểu cầu, tăng huyết áp, nhìn mờ, nhạy cảm với ánh sáng, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì do độc (hội chứng Lyell), khó tiểu tiện...
vinmec
906
Giải đáp băn khoăn chất béo tốt chất béo xấu lợi hay hại như thế nào? Nói đến chất béo, hầu hết chúng ta sẽ nghĩ rằng nó không tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, chất béo lại chính là một phần không thể thiếu đối với cơ thể. Điều đáng nói là nó có loại xấu, có loại tốt. Nếu hiểu rõ chất béo tốt, chất béo xấu là gì chúng ta sẽ biết cách phân biệt và sử dụng chúng một cách tối ưu để bảo vệ sức khỏe của mình. 1. Chất béo và vai trò của nó đối với cơ thể Chất béo được xem là một dạng lipid không có khả năng hòa tan trong nước. Đối với cơ thể, nó là một trong 4 dưỡng chất không thể thiếu bởi vì: - Là nguồn dự trữ năng lượng: bản thân chất béo giúp cơ thể được bảo vệ trước sự biến đổi nhiệt, điều tiết năng lượng, có vai trò lớn đối với cung cấp năng lượng và hoạt động sống của tế bào. - Nguồn cung cấp axit thiết yếu cho cơ thể: các axit béo có trong chất béo giúp cung cấp omega 3, omega 6,... cho cơ thể. - Góp phần hỗ trợ khả năng hấp thụ vitamin: chất béo chính là dung môi hỗ trợ việc vận chuyển và hấp thụ vitamin A, D, E, K để cung cấp các loại chất dinh dưỡng cho cơ thể. 2. Chất béo tốt chất béo xấu là gì? 2.1. Thế nào là chất béo tốt và chất béo xấu? Mặc dù chất béo có rất nhiều lợi ích như đã nói đến ở trên nhưng nó lại được phân chia thành chất béo tốt và chất béo xấu. Vậy chất béo tốt, chất béo xấu là gì? Các loại chất béo không bão hoà được xem là chất béo tốt. Đây là loại chất béo có thể làm giảm hàm lượng cholesterol ở trong máu đồng thời giúp hạn chế nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch. Nhóm này gồm có: - Chất béo không bão hoà đơn Loại chất béo này không có khả năng đông đặc trong điều kiện nhiệt độ bình thường. Chất béo không bão hòa đơn dễ dàng tìm thấy ở các loại thực phẩm nguồn gốc thực vật như đậu, rau xanh, một số hạt dinh dưỡng, dầu thực vật,... - Chất béo không bão hoà đa Đây là dạng chất béo chủ yếu có trong dầu thực vật, có công dụng tương tự với chất béo không bão hòa đơn nhưng nó được đánh giá cao hơn. Phổ biến nhất cho dòng chất béo không bão hòa đa là omega 3 và omega 6. Chất béo xấu là chất béo chuyển hóa và bão hòa. Nếu tiêu thụ quá mức loại chất béo này cơ thể sẽ phải đối mặt với nguy cơ tăng cholesterol và kết quả chính là bệnh tim mạch và tắc nghẽn động mạch: - Chất béo bão hòa Các thực phẩm có nguồn gốc động vật giàu chất béo bão hòa. Đặc điểm của nó là dễ đông đặc trong điều kiện nhiệt độ bình thường. Những thực phẩm giàu chất béo bão hoà gồm: thịt đỏ, các loại gia cầm, chế phẩm từ sữa và sữa cùng một số loại thực vật. - Chất béo chuyển hóa Đây là dạng chất béo xấu gây hại nhiều nhất cho sức khỏe. Sở dĩ nói như vậy là bởi nó làm giảm lượng cholesterol tốt và tăng lượng cholesterol xấu. Không những thế, nó còn rất khó đào thải ra ngoài cơ thể. Chất béo chuyển hóa có nhiều trong các thức ăn dạng chiên xào. 2.2. Lợi ích của chất béo tốt và tác hại của chất béo xấu là gì? Khi đã biết được chất béo tốt, chất béo xấu là gì chúng ta có thể hiểu được những lợi ích cũng như tác hại mà nó gây ra cho cơ thể. Cụ thể gồm: 2.2.1. Lợi ích của loại chất béo tốt - Chất béo không bão hòa đơn + Suy giảm hàm lượng cholesterol. + Cải thiện hệ miễn dịch và hiện tượng kháng insulin. + Giảm viêm. + Xây dựng các mô thần kinh. + Tăng khả năng hấp thụ một số vitamin cho cơ thể như: K, E, D, A. - Chất béo không bão hòa đa + Omega 3 tăng cường khả năng phát triển cho trí não và mắt của trẻ trong 6 tháng đầu đồng thời thúc đẩy cải thiện hệ miễn dịch cho trẻ. Đối với người lớn, loại axit béo này làm giảm nguy cơ mắc bệnh về tim và viêm khớp dạng thấp. + Omega 6 kiểm soát lượng cholesterol xấu để bảo vệ cơ thể trước nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch. 2.2.2. Tác hại của loại chất béo xấu - Chất béo bão hòa: tăng cholesterol xấu cùng nguy cơ bệnh lý về tim. - Chất béo chuyển hóa: tăng cholesterol xấu và triglycerides, giảm cholesterol tốt có bên trong cơ thể. 2.3. Một số thực phẩm tiêu biểu cho 2 nhóm chất béo tốt và xấu - Chất béo tốt + Chất béo không bão hoà đơn: quả bơ, bơ hạnh nhân, bơ dừa, bơ lạc, dầu oliu, dầu hạt cải, dầu lạc, đậu Hà Lan, lạc, hạt điều, hạnh nhân,... + Chất béo không bão hoà đa: cá mòi, cá thu, cá hồi, cá trích, hạt lanh, hạt hướng dương, hạt óc chó, mè, ngô, đậu phụ, các loại rau màu xanh, dầu cá,... - Chất béo xấu + Chất béo bão hòa: thịt bò, thịt lợn, thịt gà, thịt vịt, phô mai, sữa, bơ động vật, cacao, dừa,... + Chất béo chuyển hóa: gà rán, khoai tây chiên, bánh bông lan, bánh quy, bánh donuts, bánh quy, mỡ cừu, bơ thực vật,... 3. Làm cách nào để sử dụng hợp lí chất béo tốt và chất béo xấu? Bản thân cơ thể của chúng ta không có khả năng tự tạo ra chất béo vì thế việc bổ sung nó từ thực phẩm hàng ngày là điều cần thiết. Khi phân biệt được chất béo tốt, chất béo xấu là gì chúng ta sẽ biết lựa chọn cái tốt và loại bỏ cái xấu để sức khỏe được bảo vệ một cách tốt nhất. Các loại thực phẩm được chế biến sẵn, có nguồn gốc động vật vốn giàu chất béo bão hòa nên chúng không hề tốt cho sức khỏe, cần giảm thiểu tối đa hàm lượng dung nạp vào cơ thể. Chuyên gia y tế khuyến cáo rằng, mỗi ngày tốt nhất chỉ nên duy trì mức chất béo hấp thụ vào cơ thể dưới 10%. Thay thế dần dần chất béo bão hòa bằng chất béo không bão hòa sẽ giúp cải thiện cholesterol trong máu. Điều đó cũng có nghĩa là chúng ta sẽ tự bảo vệ mình được trước nguy cơ mắc rất nhiều bệnh lý xấu cho sức khỏe. Muốn làm được điều này, hãy ghi nhớ những nguồn thực phẩm cung cấp chất béo tốt để xây dựng cho mình và gia đình một chế độ ăn uống thật cân bằng. Cắt bỏ hoàn toàn chất béo ra khỏi chế độ dinh dưỡng là điều không nên làm nhưng cần phân biệt được chất béo tốt, chất béo xấu là gì để bổ sung cho hợp lý và chỉ nên dung nạp một lượng thật nhỏ mà thôi. Nếu bạn không thể làm được điều này, hãy tham khảo ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng. Việc làm này sẽ giúp bạn có được một chế độ dinh dưỡng thực sự lành mạnh và an toàn.
medlatec
1,255
Phản xạ xuống sữa: Những điều mẹ sau sinh cần biết Phản xạ xuống sữa là một phản ứng tự nhiên tự động xảy ra ở bên trong cơ thể người mẹ cho con bú. Theo đó, việc hiểu phản sữa hoạt động như thế nào là vô cùng quan trọng, bởi nó có liên quan đến những phương pháp làm tăng lượng sữa cho mẹ. 1. Hiểu về cơ chế tiết sữa của người mẹ sau sinh Bên trong bầu vú mẹ chứa các nang sữa, đó là những túi rất nhỏ được cấu tạo bởi các tế bào tiết sữa. Trong mỗi cơ thể người phụ nữ có hàng triệu nang sữa trong bầu vú. Có 2 loại hormone chịu trách nhiệm chính trong suốt quá trình tạo tiết sữa và đưa sữa ra ngoài là: Prolactin và Oxytoxin.Việc sản xuất sữa được kích hoạt bởi hormone Prolactin - được tiết ra trong cơ thể mẹ khi trẻ bú mẹ. Vì vậy, trẻ bú càng nhiều thì lượng sữa tiết ra càng nhiều.Khi bé bú, miệng, lưỡi bé tiếp xúc với núm vú và quầng vú, các xung động cảm giác sẽ từ núm vú lên não kích thích tuyến yên bài tiết ra hóc-môn Oxytoxin. Hormon Oxytocin có tác dụng co các tế bào cơ làm các nang sữa và ống dẫn sữa co bóp đẩy sữa vào các xoang sữa (nằm dưới quầng đen của vú). Hình trên chỉ minh họa một số nang, trong đó có 3 nang sữa được phóng to để nhìn rõ các tế bào tiết sữa 2. Phản xạ xuống sữa là gì? Phản xạ xuống sữa chính là thời điểm sữa được “vận chuyển” từ vú mẹ ra ngoài. Khi trẻ bắt đầu bú hay dưới tác động của máy hút sữa làm các dây thần kinh ở đầu vú kích thích, đưa tín hiệu đến não người mẹ để tuyến yên sản xuất ra hóc-môn Oxytocin. Oxytoxin làm các tế bào cơ xung quanh nang sữa và ống dẫn sữa co bóp và đẩy sữa vào xoang sữa (nằm dưới quầng đen của vú) và chảy ra ngoài từ các lỗ nhỏ ở núm vú.Đây là phản xạ rất quan trọng, phản xạ xuống sữa tốt giúp sữa chảy ra ngoài thuận lợi. 3. Cảm giác khi có phản xạ xuống sữa như thế nào? Khi có phản xạ xuống sữa, một số bà mẹ có thể gặp các phản ứng sau:Cảm giác ngứa ran hoặc như kiến bò ở trong vú, hoặc có mẹ miêu tả cảm giác như vú tê rần, châm chích. Sữa nhỏ ra từ vú. Dòng sữa phun ra, sữa sẽ chảy ra thành toa nếu trẻ nhả vú ra trong bữa bú. Sữa tự chảy ra ở vú bên kia khi trẻ đang bú vú bên này. Tử cung co thắt: bà mẹ có cảm giác đau do những cơn co thắt tử cung, đôi khi có cảm giác người nóng bừng khi cho con bú trong tuần đầu sau sanh.Ngay cả khi một số bà mẹ không có bất kỳ phản ứng nào, họ vẫn có thể cho con bú. Nhìn trẻ bú chậm, sâu và nuốt (có khi nghe được tiếng nuốt ực ực) chứng tỏ sữa đang chảy vào miệng trẻ.Trong những ngày đầu cho con bú, thường các mẹ sẽ chưa cảm nhận được phản xạ xuống sữa này, đừng lo lắng. Sau vài ngày hoặc vài tuần, mẹ sẽ học được cách nhận ra các dấu hiệu bé muốn bú, cũng như cần thời gian để bé biết cách bú hiệu quả và mẹ sẽ nhận thấy tình trạng xuống sữa đến nhanh hơn. 4. Những yếu tố tăng cường/ức chế phản xạ xuống sữa Phản xạ xuống sữa hay còn gọi là phản xạ Oxytoxin, hóc môn này còn có một tên gọi gần gũi là hóc môn “tình yêu”. Vì vậy, những yếu tố nào ảnh hưởng đến tâm lý người mẹ sẽ có tác động lớn trong việc kích thích tuyến yên bài tiết ra hóc môn Oxytoxin.4.1. Yếu tố tăng cường phản xạ xuống sữa. Người mẹ không cảm thấy đau. Tiếp xúc da kề da với bé. Quan sát, lắng nghe, ngửi và âu yếm bé. Bé bú hiệu quả. Cảm thấy tự tin. Cảm thấy thư giãn. Nghĩ ngơi đủ4.2. Yếu tố ức chế phản xạ xuống sữa. Có cơn đau. Xa cách khỏi bé. Bé bú không hiệu quả. Thiếu tự tin. Cảm xúc tiêu cực và lo lắng. Cảm thấy mệt mỏi 5. Làm thế nào để kích thích phản xạ xuống sữa? Não bộ của các mẹ sẽ mất khoảng từ 1 - 2 phút để kích thích phản xạ tiết sữa và phản xạ xuống sữa sẽ kéo dài trung bình khoảng 3 phút. Các mẹ sẽ cảm nhận được xuống sữa trong khoảng từ 20 – 30 giây.Mẹ có thể sử dụng các phương pháp sau để kích thích phản xạ xuống sữa trước khi cho con bú trực tiếp hoặc vắt sữa:Uống 1 cốc sữa ấm hoặc 1 ly nước ấm trước khi cho bú/ vắt khoảng 10 phút. Tiếp xúc da-kề-da với bé. Chườm ấm lên 2 bầu vú (ít nhất 3 phút)Massage ngực: việc massage vú sẽ kích thích dây thần kinh ở vú. Mỗi lần massage nên diễn ra trong khoảng từ 1 - 2 phút, nếu chỉ trong 30 giây sữa mà đã xuống thì các mẹ có thể bắt đầu cho bé bú / vắt hoặc hút sữa luôn, không cần massage thêm.Massage lưng. Hi vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp mẹ hiểu hơn về phản xạ xuống sữa.
vinmec
940
Siêu âm tim thai - Mốc khám sức khỏe thai nhi quan trọng mẹ nên biết Tim thai - một trong những mốc quan trọng mà nhiều mẹ hồi hộp mong chờ. Để có thể biết tim thai bé hình thành và phát triển như thế nào, các mẹ bầu thường lựa chọn siêu âm tim thai. 1. Thống kê tình trạng bệnh tim bẩm sinh ở Việt Nam Trên thế giới, theo thống kê tỷ lệ mắc tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh là 0,8%, tức cứ 1000 trẻ ra đời thì có 8 trẻ mắc các bệnh bẩm sinh về tim. Đây là con số đáng báo động, chứng tỏ có một số lượng nhất định trẻ sơ sinh có thể gặp những bất thường về tim. Theo bộ Y tế Việt Nam, cứ mỗi năm có từ 8.000 đến 10.000 trẻ ra đời mắc bệnh tim bẩm sinh. Trong đó thì chỉ có đến 50% trẻ được chữa trị và phẫu thuật kịp thời, còn 50% còn lại chưa được chữa trị hoặc không có hoàn cảnh chữa trị, phải sống chung cùng bệnh. Tỷ lệ tại Việt nam cao như vậy, do bỏ sót các dị tật bất thường trong quá trình siêu âm tiền thai sản. Những năm gần đây, phương pháp siêu âm tim thai được đưa vào chẩn đoán dị tật bẩm sinh ở tim trong giai đoạn tiền thai sản. Tuy nhiên đây là phương pháp mới chưa được phổ biến rộng rãi, nên nhiều người chưa thực sự hiệu và bỏ qua phương pháp này. 2. Tìm hiểu siêu âm tim thai siêu âm tim thai là phương pháp siêu âm sử dụng hình ảnh y học để chẩn đoán, được thực hiện bởi các chuyên gia được đào tạo chuyên sâu, trình độ cao và có kinh nghiệm. Phương pháp trên giúp đánh giá tình trạng tim mạch của thai nhi như chức năng tim, cấu trúc cũng như nhịp tim. Là phương pháp được khuyến cáo thực hiện trong giai đoạn tiền sản, giúp chẩn đoán sớm các dị tật bẩm sinh của thai nhi. Kết quả chẩn đoán chính xác dị tật có thể đạt tới 99%. Từ kết quả trên có phương hướng xử lý kịp thời. Đây là bước tiến lớn trong nền y học hiện nay, giúp phát hiện bệnh bẩm sinh liên quan tới tim ngay trong những giai đoạn đầu thai kỳ cũng như kiểm tra được nhịp tim của thai nhi, một trong những yếu tố quan trọng. 3. Tại sao mẹ bầu nên siêu âm tim thai? Siêu âm tim thai là một phương pháp được các bác sĩ khuyến cáo mẹ bầu thực hiện trong những tháng đầu thai kỳ bởi: Theo dõi được sự phát triển của hệ thống tim mạch trong quá trình mang thai. Phát hiện những biểu hiện bất thường, dị tật liên quan tới tim ở thai nhi. Chẩn đoán và có hướng điều trị khi phát hiện ra những dấu hiệu trên. 4. Thời điểm tim thai xuất hiện và nên siêu âm khi nào? Tim thai xuất hiện khi nào? Trong quá trình mang thai thì tim bắt đầu hình thành sau 22 ngày thụ thai. Tim thai xuất hiện vào tuần tuổi thứ 6 - 7 của thai kỳ. Tại thời điểm này, kỹ thuật siêu âm hiện đại cùng trình độ chuyên môn cao của bác sĩ đã có thể nghe thấy nhịp đập của tim thai. Bên cạnh đó, nhiều trường hợp tim thai nghe được đã sang tuần thứ 8 - 10 do phụ thuộc vào sự phát triển phôi thai và chu kỳ kinh nguyệt của các mẹ. Bắt đầu từ tuần thứ 20 của thai kỳ, nhịp đập mạnh mẽ và chỉ cần dùng tai nghe bình thường có thể nghe được. Nhịp đập càng to, nghe dễ dàng được thì thai nhi hoàn toàn khỏe mạnh và phát triển tốt. Thời điểm nên đi siêu âm tim thai Hai thời điểm siêu âm tim thai không nên bỏ qua mà thai phụ nên biết. Tuần thứ 6 - 7 thai kỳ, thời điểm tim thai bắt đầu xuất hiện. Tuy nhiên giai đoạn này tim chưa có buồng tim, còn đang phân chia và hoàn thiện để hình thành van tim cùng bốn buồng. Và thời điểm tốt nhất đánh giá tim thai là từ tuần thứ 20 - 22 của thai kỳ, khi đó tim phát triển gần như hoàn chỉnh. Vậy tất cả đối tượng mang thai cần phải siêu âm tim thai không? Những trường hợp nào cần phải làm siêu âm trên? 5. Trường hợp chỉ định siêu âm tim thai Thông thường các trẻ sinh ra mắc bệnh tim bẩm sinh thường không có dấu hiệu trước đó. Chính vì thế các chuyên gia khuyến cáo khi mang thai nên đi siêu âm tim thai để phát hiện và xử lý kịp thời nếu có dấu hiệu tim bẩm sinh. Một số trường hợp cụ thể thường được chỉ định siêu âm như: Khi có dấu hiệu bất thường trong những lần khám thai định kỳ. Gia đình, người thân bị bệnh tim bẩm sinh. Trường hợp thụ tinh nhân tạo cần phải thực hiện siêu âm. Mắc bệnh tiểu đường, phenyl ketones niệu,… hoặc bệnh di truyền như: Noonan, Marfan,… hoặc bệnh rubella,… Khi thai nhi rối loạn nhịp tim. Hội chứng truyền máu song thai hoặc mang thai từ 2 thai trở lên. Độ mờ gáy tăng trong 12 tuần đầu thai kỳ. Thai có bất thường về nhiễm sắc thể như thoái vị rốn, teo hành tá tràng,… Tuy không phải do di truyền nhưng thai bị phù cũng sẽ được chỉ định siêu âm tim thai. 6. Kết quả siêu âm tim thai
medlatec
940
Bà bầu ăn hạt sen được không? Hạt sen được biết đến là thực phẩm tốt cho sức khỏe bởi giá trị dinh dưỡng cao. Tuy nhiên, bà bầu ăn hạt sen được không? Đây là vấn đề mà rất nhiều phụ nữ mang thai quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ vấn đề này. 1. Bà bầu ăn hạt sen được không? Hạt sen không chỉ là thực phẩm bổ dưỡng mà trong Đông y, mà nó còn là vị thuốc với những công dụng tuyệt vời cho sức khỏe. Đối với một cơ thể bình thường thì việc ăn hạt sen là tốt nhưng với phụ nữ mang thai thì vấn đề ăn uống thường sẽ kỹ hơn vì có ảnh hưởng trực tiếp đến em bé trong bụng. Vậy trong hạt sen có những thành phần gì? Bà bầu ăn hạt sen được không? Thành phần của hạt sen Hạt sen chứa nhiều thành phần dinh dưỡng và hợp chất có lợi cho sức khỏe. Trong 100 g hạt sen tươi có: Nước: khoảng 10 - 15%. Protein: khoảng 17- 18g. Chất béo: khoảng 1,9 - 2,5g như omega-3, omega-6,… Vitamin và khoáng chất: gồm Vitamin B6 (0,2mg), Sắt (1mg), Kali (367mg), Canxi (44mg), Natri (1mg),… Ngoài ra, trong hạt sen còn có chứa chất xơ, carbohydrate, hợp chất chống oxy hóa như flavonoid và polyphenol, phytoestrogen (hợp chất thực vật tương tự hormone nữ estrogen),… Thành phần của hạt sen có thể thay đổi tùy thuộc vào từng loại hạt, cách chế biến. Hạt sen có thể được sử dụng để chế biến thành nhiều món ăn, thức uống khác nhau và là một nguồn thực phẩm dinh dưỡng quan trọng cho con người. Bà bầu ăn hạt sen được không? Theo các chuyên gia, bà bầu hoàn toàn có thể sử dụng hạt sen để bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể. Không chỉ vậy, bà bầu cũng được khuyến cáo nên dùng hạt sen thường xuyên với một liều lượng thích hợp để tốt cho sức khỏe của mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, hạt sen chỉ thực sự tốt và an toàn cho bà bầu nếu biết sử dụng hợp lý, lựa chọn những hạt tươi, được bảo quản cẩn thận. Nếu hạt sen để quá lâu, không được xử lý sạch sẽ, có phun thuốc trừ sâu,… thì sẽ gây hại đến sức khỏe của mẹ bầu. Do đó, mẹ bầu cần phải mua hạt sen ở những cửa hàng uy tín, hạt mới hái, tươi ngon để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.2. Những công dụng của hạt sen đối với bà bầu Như vậy, với câu hỏi bà bầu ăn hạt sen được không thì câu trả lời là có nhé. Không chỉ vậy, ăn hạt sen còn mang đến nhiều công dụng tuyệt vời đối với bà bầu. Cụ thể như sau: Cải thiện tiêu hóa Hạt sen chứa chất xơ, giúp cải thiện tiêu hóa và giảm tình trạng táo bón, một vấn đề phổ biến trong thai kỳ. Ngoài ra, hạt sen còn có chứa một lượng nhỏ alcaloid giúp giảm các cơn co thắt ruột. Cung cấp dinh dưỡng Vai trò đầu tiên phải nhắc đến của hạt sen đối với bà bầu là cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết như protein, vitamin B, khoáng chất, giúp bà bầu duy trì sức khỏe và đảm bảo sự phát triển của thai nhi. Điều hoà huyết áp Hạt sen có khả năng kiểm soát huyết áp nhờ có thành phần Isoquinoline, đóng vai trò quan trọng trong việc làm giãn mạch máu. Đồng thời, các chất khoáng như Natri, Kali, Magie trong hạt sen còn có tác dụng cải thiện quá trình lưu thông máu. An thần Sự biến đổi hormone trong quá trình mang thai khiến bà bầu thường xuyên thay đổi tâm trạng và dễ gặp tình trạng mất ngủ, cấu ghét, xúc động,… Trong hạt sen có chứa thành phần Glucozid giúp an thần, hỗ trợ mẹ bầu có giấc ngủ ngon, ngủ sâu và điều chỉnh tâm trạng hiệu quả, giảm mệt mỏi, stress, ngăn ngừa nguy cơ trầm cảm. Kiểm soát đường huyết Hàm lượng chất xơ và Vitamin B có trong hạt sen giúp đốt cháy calo, giảm mỡ thừa và lượng đường trong máu hiệu quả. Nhờ đó mà sử dụng hạt sen kể cả tươi hay khô cũng đều cho hiệu quả tốt trong việc ngăn ngừa tiểu đường thai kỳ. Kiểm soát cân nặng Do hạt sen có nhiều chất xơ và protein, nó có thể giúp tạo cảm giác no lâu hơn. Ngoài ra hàm lượng calo và đường trong hạt sen cũng thấp, nên việc ăn hạt sen thường xuyên có thể giúp bà bầu kiểm soát cân nặng, ngăn ngừa tình trạng tăng cân quá mức. Ngăn ngừa chảy máu chân răng , đau nướu Sự thay đổi nội tiết tố khi mang thai khiến bà bầu thường xuyên gặp tình trạng sưng, đau nướu và chảy máu chân răng. Thành phần Vitamin B trong hạt sen có tác dụng giúp cải thiện tình trạng đau nướu, chảy máu hiệu quả sau một thời gian sử dụng. Dưỡng da Với thành phần giàu chất dinh dưỡng, đặc biệt là hàm lượng vitamin, chất khoáng cao, hạt sen có tác dụng làm sáng, mịn da, dưỡng ẩm, tạo độ đàn hồi và giảm thâm, mụn hiệu quả. Thúc đẩy sự phát triển của thai nhi Thành phần dưỡng chất trong hạt sen không chỉ tốt cho cơ thể mẹ mà còn cần thiết đối với sự phát triển của thai nhi. Bên cạnh đó, hạt sen còn chứa axit folic - một dạng của vitamin B9 quan trọng cho sự phát triển của não bộ của thai nhi và ngăn ngừa các vấn đề về ống thần kinh ở thai kỳ. Với những chia sẻ liên quan đến vấn đề bà bầu ăn hạt sen được không ở trên hy vọng đã mang đến cho các chị em thông tin hữu ích. Tuy nhiên, mẹ bầu cần nhớ phải sử dụng hạt sen với một lượng thích hợp, không nên ăn quá nhiều trong một thời gian ngắn sẽ gây đầy bụng, khó tiêu hoặc táo bón.
medlatec
1,031
Thế nào là viêm phúc mạc ruột thừa? Viêm phúc mạc ruột thừa rất dễ đe dọa đến tính mạng người bệnh nếu không được xử trí kịp thời. Bệnh thường xuất hiện những triệu chứng như đau bụng, nôn ói, sốt cao, chướng bụng,… Vậy viêm phúc mạc ruột thừa có triệu chứng và hiểu hiện như nào? Để hiểu rõ hơn căn bệnh này bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: Xem thêm: >> Điều trị viêm phúc mạc ruột thừa >> Viêm phúc mạc ruột thừa có nguy hiểm không? >> Viêm phúc mạc ruột thừa là gì? Bệnh viêm phúc mạc ruột thừa là gì? Viêm phúc mạc ruột thừa rất dễ đe dọa đến tính mạng người bệnh nếu không được xử trí kịp thời. Viêm phúc mạc ruột thừa là gì là câu hỏi nhiều người đặt ra. Thực chất đây là một dạng biến chứng nặng và rất hay gặp của bệnh viêm ruột thừa cấp. Nguyên nhân chính dẫn đến căn bệnh này là bệnh nhân không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh viêm ruột thừa cấp, dẫn đến vỡ mủ viêm ổ bụng dẫn đến viêm phúc mạc. Nếu không được can thiệp đúng cách, có thể sẽ bệnh nhân sẽ bị nhiễm độc toàn thân nặng, có thể tử vong Thông thường, hay gặp nhất là viêm phúc mạc khu trú tức là phần mủ bị vỡ tập trung quanh hố chậu phải ruột thừa. Bên cạnh đó, còn có thể gặp viêm phúc mạc toàn thể do mủ lan khắp khoang bụng Triệu chứng của viêm phúc mạc ruột thừa Khi bị viêm phúc mạc ruột thừa người bệnh có thể gặp những triệu chứng sau: Đây là triệu chứng đầu tiên và chắc chắn người bị viêm phúc mạc ruột thừa sẽ gặp phải. Tính chất của đau bụng do viêm phúc mạc ruột thừa là bệnh nhân sẽ đau liên tục, không thành cơn, đau dữ dội khiến các cử động ở bệnh nhân đều phải rất nhẹ nhàng. Người bệnh có thể không dám thở mạnh/hít sâu, không dám ho, không dám xoay người mạnh… vì sẽ cơn đau sẽ tăng lên rõ rệt. Nguyên nhân chính dẫn đến viêm phúc mạc ruột thừa là bệnh nhân không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh viêm ruột thừa cấp, dẫn đến vỡ mủ viêm ổ bụng dẫn đến viêm phúc mạc. Bệnh nhân không nôn nhiều, thường là nôn khan (điểm này rất khác với người bệnh nôn do bị tắc ruột, thường nôn nhiều, nôn thốc nôn tháo) Hiện tượng này có thể gặp ở người bệnh viêm phúc mạc. Đặc biệt, trung đại tiện xong, bệnh nhân vẫn không hết đau bụng thì phải nghĩ ngay đến viêm phúc mạc ruột thừa. Người bị viêm phúc mạc ruột thừa bụng dưới thường chướng to hơn bụng trên, chướng cân đối hai bên. Đây là dấu hiệu điển hình của viêm phúc mạc. Có thể kiểm tra bằng cách ấn nhẹ ngón tay lên bụng bệnh nhân rồi bỏ ra đột ngột. Người bệnh sẽ có cảm giác đau chói, nhăn mặt… Sốt là biểu hiện thường có ở những bệnh nhân bị viêm. Tuy nhiên bệnh nhân viêm phúc mạc ruột thừa thường sốt cao tới 40 độ, khó thở, mạch đập nhanh, gai lạnh người, hơi thở có mùi hôi, lưỡi bựa trắng, môi khô. Phẫu thuật là phương pháp điều trị khi viêm phúc mạc ruột thừa Để có chẩn đoán chính xác nhất về bệnh, bác sĩ sẽ phải làm siêu âm. Nếu siêu âm phát hiện dịch trong ổ bụng thì có thể nghi ngờ người bệnh đã mắc viêm phúc mạc ruột thừa. Phương pháp điều trị khỏi viêm phúc mạc ruột thừa Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa: Đâ là phương pháp hiệu quả nhất để điều trị bệnh viêm phúc mạch ruột thừa. Mục đích của phương pháp này chính là loại bỏ ruột thừa – nguyên nhân dẫn đến viêm, sau đó rửa và dẫn lưu ổ bụng. Các bác sĩ có thể tiến hành mổ mở hoặc mổ nội soi tùy tình trạng bệnh và yêu cầu của bệnh nhân. >>
thucuc
708
Bà bầu bị polyp cổ tử cung có sinh thường được không? Bà bầu bị polyp cổ tử cung có sinh thường được không là điều được rất nhiều mẹ bầu đang mắc bệnh này quan tâm. Bởi đây là một căn bệnh nguy hiểm nếu không được xử trí kịp thời. 1. Ảnh hưởng của polyp tử cung khi mang thai Polyp tử cung thực chất là những khối u lành tính. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời, các khối u này có thể phát triển và gây ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của chị em. Đối với phụ nữ đang mang thai, polyp tử cung cũng sẽ gây ra những ảnh hưởng nhất định, nhất là khi khối polyp này bị xuất huyết. Bị polyp cổ tử cung khi mang thai có sinh thường được không là điều được rất nhiều chị em đang mang thai quan tâm Tùy vào tình trạng và vị trí, kích thước của khối polyp mà nó gây ra những ảnh hưởng khác nhau đến thai nhi. – Nếu khối polyp có kích thước lớn, bề mặt cổ tử cung, tử cung và âm đạo bị lấn chiếm nhiều, nguy cơ thai nhi bị chèn ép, ảnh hưởng là rất lớn, thậm chí có thể làm chậm sự phát triển của thai nhi, gây ra những dị tật thai nhi. – Khi mẹ bầu bị polyp tử cung, nhất là những mẹ bầu thực hiện thụ tinh nhân tạo IVF sẽ có nguy cơ sảy thai rất cao. 2. Bị polyp cổ tử cung khi mang thai có sinh thường được không? Chính vì sự nguy hiểm của căn bệnh này mà rất nhiều mẹ bầu cảm thấy băn khoăn không biết bị polyp cổ tử cung khi mang thai có sinh thường được không. Bị polyp khi mang thai có sinh thường được không còn phụ thuộc vào tình trạng, kích thước của khối polyp Trên thực tế, để trả lời chính xác câu hỏi này, các bác sĩ cần dựa vào tình trạng, kích thước của khối polyp, cùng với sức khỏe của mẹ bầu, tuổi thai của thai nhi. Lúc đó, các bác sĩ chuyên khoa mới có thể đưa ra chỉ định sinh thường hoặc sinh mổ cũng như các biện pháp xử trí bệnh để có lợi và an toàn nhất cho cả mẹ bầu và thai nhi. 3. Cách xử trí mẹ bầu bị polyp khi mang thai –  Nếu mẹ bầu bị polyp tử cung và khối u còn nhỏ, không gây ảnh hưởng tới thai nhi, bác sỹ sẽ không tiến hành can thiệp. Sau khi mẹ bầu đã sinh, mới tiến hành cắt bỏ khối polyp để hạn chế khả năng nhiễm trùng cũng như sảy thai trong và sau khi phẫu thuật. – Nếu mẹ bầu bị polyp tử cung và bị xuất huyết, cần nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra, xác định nguyên nhân. Lúc này, các bác sĩ sẽ chỉ định cho mẹ bầu sử dụng các loại thuốc phù hợp để hạn chế sự phát triển của các khối u. Nếu có bất thường trong thai kì, nhất là khi bị polyp tử cung, mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám để có hướng xử trí kịp thời Khi nhận thấy sự nguy hiểm, các bác sĩ có thể sẽ chỉ định phẫu thuật ngay nếu cần thiết, để tránh gây nguy hiểm cho sức khỏe của mẹ bầu cũng như thai nhi. Nếu phát hiện tế bào ung thư xuất phát từ polyp tử cung trong khi mang thai, mẹ bầu sẽ buộc phải cắt bỏ tử cung để bảo vệ tính mạng của chính mình. Với sự tiến bộ của y học, việc xử trí bệnh polyp tử cung không còn gặp quá nhiều khó khăn, thậm chí đối với cả trường hợp chị em mắc bệnh khi đang mang thai. Vì vậy, ngay khi thấy dấu hiệu của bệnh, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, kiểm tra và xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
thucuc
695
Điều trị viêm tai giữa ở trẻ em thế nào? Viêm tai giữa là tình trạng tai giữa bị nhiễm trùng, xảy ra phổ biến ở trẻ em. Nếu không được điều trị kịp thời và dứt điểm, trẻ có nguy cơ phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm như: Thủng màng nhĩ, liệt mặt, viêm tai xương chũm, gây ảnh hưởng đến khả năng nghe, nói… Do đó, để ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm thì trước tiên phụ huynh cần trang bị những kiến thức cần thiết về phòng ngừa cũng như điều trị bệnh. Vậy điều trị viêm tai giữa ở trẻ thế nào, chế độ chăm sóc cần lưu ý gì, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp nhé! 1. “ Điểm mặt” nguyên nhân gây bệnh viêm tai giữa ở trẻ em Về khái niệm, viêm tai giữa là sự tổn thương và viêm nhiễm xuất hiện ở trong tai giữa do các loại vi khuẩn sinh sôi và phát triển ở trong tai hoặc do bị tác động từ các yếu tố ở bên ngoài môi trường. Nguyên nhân lớn nhất gây viêm tai giữa ở trẻ là do cấu trúc, chức năng của vòi nhĩ chưa hoàn thiện cũng như hệ miễn dịch còn yếu. Ngoài ra, những rối loạn chức năng ở vòi nhĩ cũng có thể là nguyên nhân gây ra viêm tai giữa ứ dịch hay sự tắc, mở vòi bất thường. Một nguyên nhân khác viêm tai giữa cũng có thể do phần ống thông giữa và mũi bị sưng, nghẹt. Ống thông này có chức năng cân bằng áp suất phía trong và phía ngoài. Ở trẻ em, ống thường ngắn và hẹp, khiến dịch nhầy khi tiết dễ bị giữ lại ở tai giữa. Ngoài ra, viêm tai giữa có thể xuất phát từ các nguyên nhân khác như: – Một số dạng viêm nhiễm ở vòm, mũi họng như: Viêm VA, viêm amidan, viêm mũi xoang – Biến chứng của các bệnh lây lan qua đường hô hấp như: Cúm, sởi, ho gà… – Do các chấn thương như chọc, ngoáy vào tai không cẩn thận làm rách hoặc thủng màng tai Viêm tai giữa là sự tổn thương và viêm nhiễm xuất hiện ở trong tai giữa do tác nhân chính vi khuẩn gây ra 2. Nhận biết bệnh viêm tai giữa ở trẻ qua những biểu hiện Ở trẻ nhỏ, bệnh viêm tai giữa thường xuất hiện kèm theo các biểu hiện sau: – Trẻ sốt hoặc sốt cao ( có thể lên tới hơn 39 độ C) – Đau tai, với trẻ nhỏ nếu chưa nói được thì trẻ thường lấy tay dụi vào tai hoặc kéo vành tai – Khóc nhiều, đặc biệt là về đêm, trằn trọc, khó ngủ – Ống tai ngoài có dịch hoặc mủ chảy ra, đây là dấu hiệu cho thấy màng nhĩ của trẻ đã bị vỡ do phải chịu áp lực quá mức – Các mảng dịch hoặc mủ đã khô và đóng vảy ở xung quanh tai – Trẻ có biểu hiện rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, đi ngoài lỏng, đi nhiều lần, xuất hiện gần như đồng thời với triệu chứng sốt. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, chỉ khoảng từ 2 đến 3 ngày sau, bệnh sẽ tiến triển sang giai đoạn vỡ mủ do màng nhĩ bị thủng. Trong giai đoạn này, trẻ có thể xuất hiện các biểu hiện như sau: – Trẻ đỡ sốt, bớt quấy khóc, ăn ngon hơn và ngủ được – Cải thiện các triệu chứng rối loạn tiêu hóa, đi ngoài dần trở lại bình thường – Không bị đau tai Thật ra, ở giai đoạn này có rất nhiều phụ huynh nhầm lẫn rằng bệnh đã thuyên giảm, tuy nhiên, trên thực tế, đây là dấu hiệu báo hiệu viêm tai giữa đã bắt đầu chuyển sang giai đoạn mạn tính, với biểu hiện điển hình nhất là chảy mủ tai. 3. Cách điều trị viêm tai giữa ở trẻ thế nào? Viêm tai giữa không phải là bệnh lý quá nguy hiểm, hầu hết các trường hợp viêm tai giữa ở trẻ đều được chữa khỏi nếu như áp dụng đúng phương pháp. Do đó, bố mẹ nên đưa trẻ đến thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám, chẩn đoán cũng như định hướng phương pháp điều trị. Hiện nay, điều trị viêm tai giữa chủ yếu sử dụng thuốc giảm đau, hạ sốt. Bên cạnh đó, viêm tai giữa cũng chia thành các giai đoạn khác nhau như: Giai đoạn xung huyết, giai đoạn ứ mủ và giai đoạn vỡ mủ. Phương pháp điều trị phải phù hợp với từng giai đoạn như: – Ở giai đoạn xung huyết chủ yếu điều trị nội khoa bằng thuốc kháng sinh, bởi tác nhân chính gây bệnh chủ yếu là liên cầu, phế cầu… Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định sử dụng thêm thuốc chống viêm, thuốc chống phù nề hoặc một số loại thuốc giảm đau trong quá trình điều trị – Với giai đoạn ứ mủ, lúc này có thể cân nhắc biện pháp rạch màng nhĩ dẫn lưu mủ kết hợp với sử dụng thêm một số loại thuốc điều trị toàn thân trong giai đoạn xung huyết – Với giai đoạn vỡ mủ, bệnh nhân có thể được chỉ định dùng Hydrocortisone nhỏ vào tai để làm sạch tai. Ngoài ra, tùy vào trường hợp cụ thể, chỉ định làm thuốc tai cũng sẽ được đề xuất. Đây là thủ thuật rửa, nhỏ hoặc phun thuốc vào các vị trí tổn thương trong tai nhằm làm sạch cũng như để thuốc ngấm sâu vào trong tai, từ đó giảm dần triệu chứng chảy mủ ở tai. Điều trị viêm tai giữa chủ yếu sử dụng thuốc để làm giảm các triệu chứng 4. Phòng bệnh viêm tai giữa ở trẻ em thế nào? Để phòng ngừa viêm tai giữa ở trẻ em từ sớm, phụ huynh có thể áp dụng một số biện pháp dưới đây: – Cho trẻ bú sữa mẹ tối thiểu trong 6 tháng, bởi sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng giúp hệ miễn dịch khỏe mạnh giúp trẻ chống lại bệnh tật – Tuyệt đối không để trẻ tiếp xúc với các trẻ khác đang bị cảm lạnh, ngoài ra, cũng nên tránh để trẻ tiếp xúc với môi trường ô nhiễm chứa nhiều khói bụi, bụi bẩn, khói thuốc lá… – Giữ vệ sinh tai mũi họng sạch sẽ, trường hợp trẻ bị chảy mủ thì cần được làm sạch tai, nên sử dụng bông để lau, thấm nhẹ nhàng, không chọc ngoáy sau – Tiêm vaccine phế cầu khuẩn phòng ngừa viêm tai
thucuc
1,149
U lành là gì? Các khối u không phải ung thư thường gặp Khi cơ thể xuất hiện các khối u bất thường thì nhiều người hoang mang và lo lắng đó là ung thư. Tuy nhiên, với những khối u lành tính thì bạn không nên lo lắng nhiều vì khả năng chuyển biến thành ung thư rất thấp và thường ít gây ảnh hưởng sức khỏe. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về u dạng lành tính và các trường hợp thường gặp. 1. Tìm hiểu về u lành tính U lành tính là tình trạng phổ biến hiện nay và có thể xảy ra với bất kỳ ai ở mọi độ tuổi. Tuy nhiên, so với u ác tính thì các khối u này thường ít gây nguy hiểm cho cơ thể. U lành là gì? U lành là sự tăng trưởng bất thường của tế bào trong cơ thể nhưng không xâm lấn, di căn sang các khu vực khác, ít gây ảnh hưởng sức khỏe và khả năng phát triển thành ung thư rất thấp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, khối u tăng kích thước dẫn đến chèn ép dây thần kinh và cơ quan xung quanh thì cần phải tiến hành loại bỏ bằng các phương pháp khác nhau, hầu hết là phẫu thuật. Nguyên nhân hình thành Hiện nay, nguyên nhân cụ thể dẫn đến sự hình thành các khối u bất thường nhưng không phải ung thư vẫn chưa xác định. Tuy nhiên, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ hình thành khối u trong cơ thể, kể cả lành tính và ác tính mà bạn cần lưu ý là: Khối u có thể hình thành khi tế bào bình thường trong cơ thể tích tụ lại với nhau một cách bất thường. Di truyền có thể đóng vai trò trong sự phát triển của các khối u kể cả lành tính và ác tính. Nếu có người trong gia đình bạn có tiền sử xuất hiện khối u thì bạn thuộc nhóm có nguy cơ cao. Một số khối u như u tuyến vú lành tính có thể phản ánh sự biến đổi hormone trong cơ thể. Sự biến đổi này có thể xảy ra trong thời kỳ mang thai, thời kỳ kinh nguyệt, tiền mãn kinh, dậy thì hoặc khi sử dụng hormone nội tiết. Một số khối u có thể hình thành sau khi tế bào hoặc mô bị tổn thương do tác động từ môi trường hoặc hóa chất độc hại, bức xạ,… Tuổi càng cao thì khả năng hình thành một số loại u cũng tăng lên như u tuyến tiền liệt ở nam giới và u buồng trứng ở phụ nữ.2. Các khối u lành tính phổ biến Một số u dạng lành tính thường gặp hiện nay bao gồm: U tuyến U tuyến là một dạng khối u dạng lành tính phổ biến được phát triển từ các tế bào biểu mô tuyến bên trong các cơ quan. U tuyến lành tính thường có biên độ rõ ràng và hình dáng đều đặn. Chúng thường mềm và di động khi bóp nhẹ. Tuy nhiên, vẫn có nhiều trường hợp tuyến phát triển thành ung thư. Một số loại u tuyến thường gặp là u tuyến vú, tuyến giáp, đại tràng, tuyến gan,… U xơ U xơ thường hình thành từ các mô xơ hoặc mô liên kết ở xung quanh các cơ quan. U xơ tử cung là tình trạng phổ biến nhất với các triệu chứng bao gồm kích thước tử cung tăng lên, đau dữ dội những ngày hành kinh, kinh ra nhiều và kéo dài, tiểu buốt, tiểu đêm nhiều lần, áp lực trên bàng quang hoặc hậu môn, đau trong quan hệ tình dục, chảy máu âm đạo,… U máu Sự phát triển bất thường của các tế bào lót thành mạch máu dẫn đến các khối u máu. Đa số các trường hợp u máu là lành tính, xuất hiện trên da hoặc bên trong cơ quan nội tạng. Tình trạng này thường gặp nhiều ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, có thể tự biến mất mà không cần điều trị. Tuy nhiên, nếu u máu phát triển nhanh và không tự biến mất thì cần phải can thiệp xử lý để tránh gây ra những vấn đề ảnh hưởng sức khỏe. U mỡ U mỡ hình thành từ sự tích tụ của các tế bào mỡ dưới da hoặc bên trong nội quan. Đa số các trường hợp u mỡ không tiến triển thành ung thư. Tuy nhiên, theo các chuyên gia khuyến cáo thì nên loại bỏ khối u mỡ để tránh gây ra những biến chứng tiêu cực về sau. 3. Làm gì khi cơ thể hình thành u lành? Mặc dù các khối u được chẩn đoán lành tính ít gây ra những vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng không phải vì thế mà bạn chủ quan. Khi cơ thể tồn tại khối u dạng lành tính, bạn cần chú ý: Điều đầu tiên và quan trọng nhất là bạn nên tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác nhằm xác định kích thước, vị trí và tính chất của khối u từ đó đưa ra phương pháp điều trị (nếu cần) cũng như tư vấn chế độ chăm sóc phù hợp. Nếu khối u không gây ra triệu chứng hoặc triệu chứng không nghiêm trọng, bác sĩ có thể đề nghị theo dõi chặt chẽ thay vì điều trị ngay lập tức. Nếu cơ thể xuất hiện triệu chứng bất thường, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể bác sĩ có thể đề xuất thuốc hoặc phương pháp quản lý nhằm cải thiện tình trạng. Bạn cần tuân thủ lịch kiểm tra và theo dõi sức khỏe định kỳ theo khuyến cáo của bác sĩ. Điều này sẽ giúp bạn theo dõi sức khỏe một cách chặt chẽ, phát hiện sớm những bất thường có thể xảy ra và kịp thời xử lý. Xây dựng một chế độ dinh dưỡng phù hợp, cân đối sẽ là biện pháp an toàn và hiệu quả nhất để cơ thể khỏe mạnh. Tập thể dục thường xuyên và đều đặn mỗi ngày phù hợp với thể trạng để có sức khỏe dẻo dai. Thăm khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện và điều trị các bệnh lý
medlatec
1,070
Viêm gân cơ trên gai Gân cơ trên vai là những gân liên kết cơ trên gai của xương bả vai với đầu trên xương cánh tay tại khớp vai, giúp xương vận động dễ dàng và linh hoạt. Khi bị viêm gân cơ trên gai, các chức năng vận động bị suy giảm kèm theo đau nhức. Do đó, cần điều trị bệnh càng sớm càng tốt. Viêm gân cơ trên gai là gì? Là tình trạng gân cơ trên gai bị tổn thương và viêm do những tổn thương trên gai, gây ra các triệu chứng đau nhức bả vai và cánh tay, ảnh hưởng tới chức năng vận động và đời sống sinh hoạt của người bệnh. Gân cơ trên gai là bộ phận liên kết quan trọng giúp vai vận động linh hoạt Nguyên nhân gây bệnh Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng viêm gân cơ trên vai. – Gai xương bị vôi hóa, chèn ép và cọ xát các gân cơ. Càng để lâu, kết hợp sự vận động thường xuyên sẽ khiến cho tình trạng này nghiêm trọng hơn, gây viêm và đau các gân cơ. Nếu không giữ gìn khu vực khớp vai, gân có thể bị tổn thương và thoái hóa. – Các chấn thương, va đập làm tổn thương gai và gân đi qua lỗ trên gai đó. – Tổn thương phần mềm làm viêm gân cơ. Triệu chứng của viêm gân cơ trên gai Tương tự như hầu hết các bệnh viêm cơ, viêm gân khác, bệnh viêm gân cơ gây cảm giác đau nhức, tê mỏi nhiều tại vùng vai trong khoảng 1-2 tuần. Nếu để bệnh nặng hơn, có thể sẽ đau nhiều và lan xuống cánh tay. Các cử động ở tay sẽ bị hạn chế dần dần, tùy theo tiến triển của bệnh. Viêm gân cơ trên vai gây đau nhức và tê mỏi vùng vai và cánh tay Cách điều trị bệnh Áp dụng đồng thời các biện pháp sau giúp điều trị viêm gân cơ trên vai hiệu quả hơn. Tuy nhiên, cần đi khám để được chẩn đoán chính xác và tư vấn trước khi áp dụng bất cứ cách điều trị nào. – Nghỉ ngơi, hạn chế vận động quá sức hay vận động nhiều vùng bị viêm. – Mát xa vùng vai, cánh tay. – Đắp khăn lạnh để giảm triệu chứng đau nhức. – Dùng thuốc giảm đau (paracetamol, cao dán đau gân, đau cơ…): giảm nhanh các triệu chứng đau mỏi, tê buốt. – Dùng thuốc chống viêm: tránh bệnh kéo dài, bị viêm nhiễm. – Vật lí trị liệu: Tập luyện nhẹ nhàng các động tác duy trì chức năng cho gân cơ trên gai để gân co giãn vừa sức. Vật lí trị liệu giúp phục hồi chức năng cơ xương khớp sau tổn thương Cách phòng tránh bệnh – Chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất, bổ sung canxi… – Dùng các thuốc chống thoái hóa để ngăn chặn quá trình thoái hóa của gai xương. – Không vận động quá sức để tránh tổn thương gai xương, gân cơ trên gai. – Thường xuyên vận động nhẹ nhàng để cơ xương khớp dẻo dai và khỏe mạnh. – Đi khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện các dấu hiệu bệnh. Đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời các bệnh cơ xương khớp
thucuc
575
Địa chỉ khám nam khoa ở đâu tốt nhất hiện nay? Bệnh nam khoa gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe thể chất, tinh thần và cả khả năng sinh sản sau này. Để phát hiện bệnh sớm cũng như điều trị kịp thời, nam giới nên đi khám nam khoa định kỳ. Vậy địa chỉ khám nam khoa ở đâu tốt nhất? Chúng ta cùng trả lời câu hỏi đó qua bài viết dưới đây. 1. Bệnh nam khoa hiện nay Bệnh nam khoa là những biểu hiện bất thường gây ảnh hưởng đến bộ phận sinh dục nam. Khi mắc phải tình trạng này, người bệnh sẽ có cảm giác đau đớn, khó chịu, chất lượng cuộc sống bị suy giảm đáng kể. Thậm chí, nhiều biến chứng nguy hiểm và mức độ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng bệnh nam khoa ngày càng gia tăng và luôn trong tình trạng báo động. Một trong những lý do đó là nam giới quá chủ quan với sức khỏe của mình, không biết cách phòng tránh và luôn có tâm lý e ngại khi nhắc đến việc đi khám nam khoa. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác như quan hệ tình dục không an toàn, không vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục, mặc đồ lót quá chật, hay các thói quen xấu như thức khuya, ăn ngủ không hợp lý,... cũng khiến nam giới mắc bệnh nhiều hơn. 2. Thực trạng về phòng khám nam khoa Như đã nói ở trên, thực trạng bệnh nam khoa đang ngày càng báo động với biểu hiện phức tạp và mức độ nguy hiểm nặng nề. Nam giới đi khám và điều trị cũng vì thế mà tăng lên đáng kể. Điều này đã khiến các địa chỉ khám nam khoa có nhiều áp lực. Vì đội ngũ y bác sĩ và trang thiết bị y tế chưa đủ để đáp ứng nhu cầu của người dân. Biện pháp hiện tại chính là mở thêm nhiều phòng khám, bệnh viện để vơi bớt gánh nặng và có thể phục vụ cho người bệnh tốt hơn. Bởi những nguy hại này, việc lựa chọn địa chỉ khám nam khoa uy tín, chất lượng là điều được đặt lên hàng đầu vì sức khỏe con người. 4. Khám nam khoa ở đâu tốt nhất?
medlatec
397
Người bệnh đái tháo đường chớ ăn thực phẩm này Chế độ ăn uống là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh đái tháo đường vì vậy để hạn chế những ảnh hưởng nghiêm trọng của bệnh đến sức khỏe. Người bệnh đái tháo đường chớ ăn những thực phẩm được liệt kê dưới đây: Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao; trong giai đoạn mới phát thường làm bệnh nhân đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm và do đó làm khát nước Bệnh đái tháo đường cần được phát hiện sớm và điều trị đúng cách Bệnh tiểu đường xảy ra khi cơ thể không sản xuất đủ insulin, hoặc cơ thể giảm đáp ứng với tác dụng của insulin (đề kháng với insulin) . Insulin, được sản xuất từ tuyến tụy , một tuyến nằm sau dạ dày, giúp cho các tế bào của cơ thể sử dụng đường từ máu của bạn. Glucose là một nguồn năng lượng cho các tế bào. Glucose được tạo ra từ thức ăn ( tinh bột) và thức uống ngọt. Chính vì thế chế độ ăn uống rất quan trọng, để hạn chế mức độ nguy hiểm của bệnh, người bệnh đái tháo đường chớ ăn những thực phẩm này: Bánh mì trắng Bánh mì trắng chứa lượng cacbohydrat cao không tốt với những người bị tiểu đường vì nó có thể làm tăng mức đường huyết. Mì ống Nếu bạn bị tiểu đường bạn cần tránh món mì ống cho dù rất thích vì mì ống giàu carb và nó có thể gây tăng đường huyết. Sữa chua  Sữa chua có bổ sung hương liệu chứa nhiều đường, thậm chí là đường nhân tạo, vì vậy nó có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng tiểu đường. Ngũ cốc  Nhiều loại ngũ cốc ăn sáng được làm ngọt và cho thêm hương vị và có thể làm tăng đường huyết, vì vậy nếu bạn bị tiểu đường bạn cần tránh hoàn toàn. Mật ong Một số người bệnh tiểu đường cảm thấy mật ong là một lựa chọn lành mạnh và an toàn. Tuy nhiên, mật ong cũng có thể chứa nhiều sucrose có thể khiến các triệu chứng bệnh nặng hơn. Quả khô Hàm lượng đường trong quả khô có xu hướng tập trung lại trong quá trình sấy, vì vậy nó có thể gây hại cho bệnh nhân tiểu đường. Khoai tây chiên Có thể không chứa đường nhưng khoai tây chiên lại giàu chất béo và hàm lượng carbon hydrate, nó có thể đẩy mức đường huyết của bạn lên cao và làm các triệu chứng tiểu đường xấu đi. Ngoài việc, phải “giữ mồm giữ miệng” với những thực phẩm trên, người bệnh cần chú ý đến chế độ sinh hoạt điều độ, tăng cường vận động thể dục thể thao thường xuyên ít nhất 30 phút mỗi ngày, hạn chế ăn tinh bột và đường, tăng cường những thực phẩm chứa nhiều chất xơ. Ngoài ra, người bệnh cần chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để kiểm tra mức đường huyết và ngăn chặn kịp thời những biến chứng có thể xảy ra hạn chế những ảnh hưởng sức khỏe.
thucuc
566
Mất ngủ tuổi dậy thì, cha mẹ đã hiểu đúng? Trong xã hội phát triển hiện nay, tình trạng mất ngủ tuổi dậy thì đang khá phổ biến. Khi đang ở độ tuổi đi học, việc mất ngủ sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe, kết quả học tập và sinh hoạt hàng ngày. Bài viết sau sẽ mang tới các thông tin cần thiết về vấn đề này. 1. Tình trạng mất ngủ của tuổi dậy thì là gì? Trẻ khi đang trong độ tuổi dậy thì cần phải được ngủ từ 8-10 tiếng/ngày để đảm bảo mức độ phát triển. Có những trẻ có giấc ngủ ngon và khá ổn định thì một số trẻ lại bị rơi vào tình trạng khó ngủ, mất ngủ. Mất ngủ ở trẻ trong tuổi dậy thì là tình trạng khó ngủ, ngủ không ngon xuất hiện từ 4-5 lần/tuần hoặc lên đến cả tháng. Đối tượng là trẻ trong độ tuổi từ 10-14 tuổi. Trẻ trong độ tuổi dậy thì mất ngủ đang khá phổ biến trong xã hội hiện nay Đây được xem là tình trạng liên quan tới sự trì hoãn của đồng hồ sinh học. Đồng hồ sinh học sẽ có thể là yếu tố tác động đến thời gian ngủ và thức của trẻ. Và vấn đề naydf ở mỗi cá nhân là một khác Khi chưa dậy thì, trẻ hay có xu hướng ngủ vào khoảng 8-9 giờ tối. Còn giai đoạn sau dậy thì thường sẽ có nhu cầu ngủ muộn hơn. Có trẻ chỉ buồn ngủ khoảng 10-11 giờ hay còn muộn hơn. 2. Dấu hiệu của tình trạng mất ngủ, cha mẹ đã biết? Biểu hiện của mất ngủ tuổi dậy thì ba mẹ có thể dễ dàng nhận ra, qua các biểu hiện: – Thời gian đêm trằn trọc, lăn lộn, khó ngủ hay còn không có cảm giác muốn ngủ. – Giấc ngủ diễn ra, nhưng ngủ không ngon, dễ tỉnh giấc và sáng dậy khá sớm. – Mỗi sáng khi vừa dậy đều thấy mệt mỏi, uể oải, nặng nề khó vận động ngay. – Ban ngày liên tục ngáp ngủ, khó tập trung cho công việc. Dựa vào các biểu hiện trên của bệnh, có thể thấy chứng mất ngủ được chia ra hai mức độ: – Mất ngủ cấp tính: đa phần diễn ra trong thời gian ngắn, rất ngắn. Với tình trạng này việc điều trị lại khá đơn giản, đôi khi có thể tự khỏi. Tình trạng này chủ yếu do tác động tâm lý ở trẻ. – Mất ngủ mãn tính: Tình hình xuất hiện từ 3-5 buổi/tuần và kéo dài cả tháng. Đây là trường hợp rất khó để điều trị và gây nhiều tác hại cho sức khỏe của trẻ. 3. Mức độ nguy hiểm và bí quyết khắc phục Mất ngủ dù ở bất kể độ tuổi nào nếu bị kéo dài và không được kiểm soát cũng vô cùng nguy hiểm. Đặc biệt ở lứa tuổi vị thành niên, bệnh lý sẽ ảnh hưởng rất lớn để khả năng phát triển của trẻ. 3.1. Mất ngủ tuổi dậy thì nguy hiểm thế nào Mất ngủ ở độ tuổi đang phát triển nếu cứ liên tục diễn ra sẽ khiến trẻ phải đối diện với các vấn đề như: – Khiến mất cân bằng về hormone trong cơ thể. Ngủ muộn sẽ gây nhiều ảnh hưởng xấu đến sự cân bằng hormone. Làm tăng tiết hormone cortisol quá mức, khi đó sẽ phá vỡ sự cân bằng dẫn đến nhiều vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe. – Kích thích tăng mụn trứng cá trên mặt. Khi thức khuya, tuyến thượng thận sẽ tăng tăng tiết cortisol. Sau đó làm ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến bã nhờn. Từ đó khiến lỗ chân lông nhanh chóng bị bí tắc và xuất hiện mụn. – Ảnh hưởng xấu đến quá trình tăng chiều cao ở tuổi dậy thì. Vì hormone tăng chiều cao chủ yếu sản sinh về đêm khi cơ thể được nghỉ ngơi. Nếu trẻ liên tục thức khuya để chơi game, căng thẳng,… sẽ khiến chiều cao không thể tăng lên được. – Học tập dễ bị mất tập trung và quên trước quên sau. Ngủ đúng giờ đủ giấc giúp não bộ được phục hồi và nghỉ ngơi. Khi thức khuya quá nhiều khiến cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, khó tập trung vào học tập. Não bộ luôn cần được nghỉ ngơi để tái tạo và phát triển. Mất ngủ tuổi dậy thì kéo dài khiến trẻ bị sao nhãng về học tập – Suy giảm hệ thống miễn dịch: thức khuya khiến các tế bào máu trắng bị phá hủy. Đây là các thành phần chính cung cấp khả năng miễn dịch cho cơ thể. Đó là lý do vì sao mất ngủ lâu ngày sẽ làm suy giảm miễn dịch. – Trí não không được phát triển toàn diện. Tương tự như chiều cao, não bộ sẽ được phục hồi nhiều nhất là khi ngủ. Thức khuya làm não bộ không có thời gian để phục hồi. ngoài ra còn khiến phát sinh nhiều tế bào não chết. Từ đó đầu óc trẻ sẽ dần bị kém nhạy bén, linh hoạt và học hành không hiệu quả. – Lão hóa sớm dù đang ở độ tuổi phát triển. Thức khuya, thiếu ngủ làm cho làn da không được tái tạo và phục hồi. Các tế bào từ đó dần lão hóa mạnh hơn. 3.2. Biện pháp cải thiện mất ngủ tuổi dậy thì mà cha mẹ cần biết Khi thấy con có biểu hiện mất ngủ kéo dài, cha mẹ thường có thói quen ra hiệu thuốc mua thuốc an thần để sử dụng luôn cho con. Tuy nhiên, theo các y bác sĩ chuyên khoa thần kinh những loại thuốc đó đa phần có chất gây nghiện. Dần dần làm trẻ bị lệ thuộc vào thuốc. Hậu quả của việc lạm dụng thuốc là trẻ luôn trong trạng thái mệt mỏi, buồn bực, và làm việc chậm chạp. Nếu thấy con trẻ xuất hiện dấu hiệu mất ngủ, cha mẹ cần điều chỉnh về lối sống kết hợp sử dụng các loại thảo dược hợp lý. Cần chú trọng áp dụng các biện pháp để tìm lại giấc ngủ tự nhiên không lệ thuộc thuốc cho con. Những vị thuốc tự nhiên cha mẹ có thể biết như: tâm sen, cùi nhãn, lạc tiên, quế, hạt sen,… Về lối sống cha mẹ cần quan tâm và điều chỉnh cùng con: – Chia sẻ và lắng nghe cùng con nhiều hơn. Tạo tâm lý thoải mái cho con gần giờ ngủ. – Khuyến khích con thư giãn bằng việc đọc sách, nghe nhạc nhẹ nhàng hoặc sắp xếp những lo lắng không cần thiết. – Hạn chế cho trẻ dùng các loại đồ uống có ga, cafeine vào chiều hay tối. Hạn chế con trẻ sử dụng các loại thức uống chứa nhiều caffeine – Cùng con tham gia nhiều hơn các hoạt động thể dục thể thao cải thiện độ dẻo dai cho cơ thể. – Không nên để con ngủ trưa quá 2 tiếng. – Tắt bớt các thiết bị điện tử cạnh giường ngủ và không để con sử dụng sát giờ ngủ. – Xây dựng giờ giấc nghỉ ngơi học tập cân bằng cho trẻ, không đặt quá nhiều áp lực cho con. – Đồng hành cùng con nếu trường hợp bệnh nặng cần điều trị với bác sĩ tâm lý. Bên cạnh việc giúp con thực hiện các thói quen tốt trong sinh hoạt hàng ngày, phụ huynh nên kết hợp cùng với chế độ ăn uống phù hợp. Từ đó giúp cải thiện tình trạng mất ngủ cho trẻ tuổi dậy thì.
thucuc
1,315
Quy trình thay van động mạch chủ qua ống thông (TAVI) Hiểu rõ quy trình thay động mạch chủ qua ống thông (TAVI) diễn ra như thế nào sẽ giúp bệnh nhân an tâm hơn trước khi bước vào ca phẫu thuật. Đây là phương pháp thay thế van động mạch chủ an toàn và phổ biến hàng đầu hiện nay. 1. Tìm hiểu về quy trình thay van động động mạch chủ qua ống thông (TAVI) Quy trình thay van động mạch chủ qua ống thông (transcatheter aortic valve implantation - TAVI) được thực hiện nhằm mục đích có thể thay thế van động mạch chủ trong tim từ bên trong cơ thể, tránh phải phẫu thuật tim hở. Thay van động mạch chủ qua ống thông là một trong những phương pháp phẫu thuật thay van phổ biến Nhiều nghiên cứu hiện nay cho thấy, phương pháp TAVI thường an toàn hơn và có kết quả tương tự hoặc tốt hơn so với phương pháp phẫu thuật thay van động mạch chủ truyền thống. 2. Quy trình thay van động mạch chủ qua ống thông diễn ra như thế nào? 2.1 Các xét nghiệm được thực hiện trước khi phẫu thuật Xét nghiệm máu Kết quả xét nghiệm máu sẽ được dùng để đánh giá các nguy cơ về tình trạng đông máu, chức năng thận và nhiều vấn đề khác của bệnh nhân. Siêu âm tim Siêu âm tim là một phương pháp chẩn đoán y khoa sử dụng sóng siêu âm tần số cao (siêu âm) để tạo ra hình ảnh động của tim và các cấu trúc liên quan đến tim. Điện tâm đồ Điện tâm đồ (ECG) là phương pháp được sử dụng để ghi lại các hoạt động điện của tim và hiển thị kết quả dưới dạng sóng trên bản in hoặc màn hình máy tính. Thông qua điện tâm đồ, bác sĩ sẽ theo dõi được tốc độ, nhịp điệu của tim và phân suất tống máu. Xquang ngực thẳng X-Quang ngực thẳng mục đích để tầm soát một số bệnh đi kèm của người bệnh. Các xét nghiệm hình ảnh khác Bệnh nhân được thực hiện MSCT Động mạch chủ để đánh giá kích thước van động mạch chủ trong việc chọn van phù hợp cũng như đánh giá đường vào Động mạch như động mạch đùi 2 bên, động mạch chủ ngực-bụng, động mạch dưới đòn. Chụp CT là một trong những bước đầu tiên của quá trình thay van động mạch chủ qua ống thông 2.2 Quá trình phẫu thuật Quy trình thay van động mạch chủ qua ống thông thường được thực hiện trong khoảng một giờ. Trước khi bắt đầu phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được gây mê bằng phương pháp an thần vừa phải hoặc gây mê toàn thân.Gây mê toàn thân: được thực hiện bởi y tá gây mê đã đăng ký được chứng nhận hoặc bác sĩ chuyên khoa gây mê. Sau khi gây mê, bệnh nhân sẽ không cảm thấy đau đớn. Nhân viên y tế sẽ đặt một ống vào cổ họng của bệnh nhân để kết nối với máy thở nhân tạo. Máy thở đảm bảo bệnh nhân vẫn hô hấp được trong quá trình gây mê.An thần vừa phải: Kỹ thuật này tương tự như gây mê toàn thân, giúp bệnh nhân đi vào giấc ngủ và không cảm thấy đau đớn. Tuy nhiên, hiệu quả gây mê không mạnh bằng gây mê toàn thân và bệnh nhân không cần phải sử dụng.Bác sĩ tim mạch can thiệp sẽ bắt đầu đưa ống thông vào cơ thể thông qua động mạch ở đùi trên của bệnh nhân. Sau đó họ sẽ luồn ống thông này đến tim bệnh nhân. Ngoài động mạch ở đùi trên, bác sĩ phẫu thuật còn có thể đưa ống thông vào động mạch dưới xương đòn phải, tiếp cận trực tiếp động mạch chủ (đưa ống thông vào vị trí ngay dưới cổ và trên ngực).Khi ống thông đến van động mạch chủ, bệnh nhân sẽ được bơm thuốc cản quang để kiểm tra van động mạch chủ trước khi thả van. Sau đó, van nhân tạo đã được lắp vào bộ dẫn đường, đưa đến vị trí van động mạch chủ của bệnh nhân. Sau khi xác nhận vị trí của van nhân tạo là chính xác, van nhân tạo mới được bung ra, còn van cũ sẽ bị đẩy sang một bên. Sau đó, bác sĩ đưa thiết bị ống thông ra khỏi cơ thể bệnh nhân, khâu và băng bó lại vị trí đã đưa ống thông vào cơ thể.Bệnh nhân sẽ được theo dõi tại phòng Hồi Sức đến khi tình trạng ổn định. Thay van động mạch chủ qua ống thông không cần phải phẫu thuật hở 3.
vinmec
787
Bị nổi vòng tròn đỏ trên da là do đâu, xử lý thế nào? Bị nổi vòng tròn đỏ trên da là biểu hiện của nhiều bệnh lý da liễu. Vì thế, muốn điều trị khỏi tình trạng này thì cần xác định đúng bệnh lý mắc phải và thực hiện phác đồ trị bệnh phù hợp. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu về nguyên nhân gây nên triệu chứng nổi vòng đỏ trên da và cách xử lý khi mắc phải. 1. Tại sao bị nổi vòng tròn đỏ trên da? Có rất nhiều bệnh lý ngoài da gây nên biểu hiện là vòng tròn đỏ nổi lên trên bề mặt da. Tùy từng trường hợp bệnh mắc phải mà người bệnh có thể gặp các triệu chứng khác đi kèm. Cụ thể, hiện tượng bị nổi vòng tròn đỏ trên da thường gặp ở các bệnh lý sau:1.1. Vảy phấn hồngĐây là một dạng phát ban nhẹ ngoài da do sự xâm nhập của virus làm rối loạn hoạt động của các hệ cơ quan. Đặc trưng của bệnh vảy phấn hồng là da nổi mẩn đỏ hình tròn có vảy, ngứa, không đau. Nốt mẩn có nhiều kích thước khác nhau, thường xuất hiện ở thân mình, cổ, kéo dài khoảng 6 - 8 tuần. Những người có làn da tối màu thì nốt mẩn thường có màu nâu sẫm, xám hoặc đen nhưng nếu da trắng thì thường nổi mẩn màu đỏ hoặc hồng. Rất nhiều người nhầm lẫn vết đỏ trên da của vảy phấn hồng với bệnh hắc lào.1.2. Viêm da tiếp xúc Viêm da tiếp xúc là phản ứng của da trước các chất gây kích ứng trong mỹ phẩm, coban, xà phòng, niken,... Người bị viêm da tiếp xúc thường xuất hiện vòng tròn đỏ ở trên da, da khô nứt và bong tróc, có vảy hoặc bọng nước gây bỏng rát da. Các mảng da bị viêm da tiếp xúc thường có màu đỏ, nếu da sẫm màu thì mảng da bị viêm thường có màu xám hoặc nâu sẫm. Do viêm da tiếp xúc có hiện tượng da dày lên, khô và tróc vảy nên cũng có nhiều người nhầm với bệnh hắc lào.1.3. Hắc lào Khi bị nổi vòng tròn đỏ trên da bạn cũng có thể nghĩ ngay đến bệnh hắc lào vì đặc trưng sang thương ở bệnh lý này là da nổi vết chàm hình đồng xu kích thước khoảng 2 - 10cm kèm theo mụn nước li ti nổi lên trên da. Hắc lào khiến người bệnh cảm thấy rất ngứa ngáy và gãi làm cho mụn nước bị vỡ ra, chảy dịch. Hiện chưa xác định được nguyên nhân gây nên hắc lào nhưng các yếu tố như hóa chất, thuốc, kích ứng với kim loại,... có thể thúc đẩy hắc lào phát triển. Các triệu chứng của bệnh hắc lào có xu hướng trở nên nghiêm trọng hơn khi ở trong điều kiện ẩm ướt, mồ hôi ra nhiều.1.4. U hạt vòng Bệnh u hạt vòng là một dạng rối loạn da không phổ biến. Bị nổi vòng tròn đỏ trên da cũng có thể mắc u hạt vòng vì đặc trưng của bệnh là các nốt sần đỏ tạo thành hình vòng tròn đường kính khoảng 1 - 5cm ở bàn chân, bàn tay. Hầu hết các trường hợp mắc bệnh không có cảm giác đau nhưng thường bị ngứa. Nguyên nhân gây nên u hạt vòng thường là do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời quá lâu, bị tiểu đường, rối loạn tuyến giáp, nhiễm khuẩn, HIV,... Đây không phải là bệnh lây nhiễm và cũng không có khả năng biến chứng ung thư. Nhiều trường hợp mắc bệnh không cần điều trị vẫn có thể tự khỏi.1.5. Bệnh vảy nến Sự tăng sinh với tốc độ nhanh và quá mức của các tế bào da khiên cho các tế bào xếp chồng lên nhau thành mảng bên trên bề mặt da chính là bệnh vảy nến. Khi bị vảy nến người bệnh sẽ thấy da nổi mảng đỏ bong tróc thành từng lớp vảy màu trắng đục, tùy từng trường hợp mà có thể đau hoặc ngứa hoặc cũng có thể không có triệu chứng này. Vảy nến có thể xuất hiện ở bất cứ vùng da nào của cơ thể nhưng phổ biến nhất là ở da đầu, chân, tay,... Bệnh thường hình thành do hệ miễn dịch nhầm lẫn, tấn công vào tế bào da khỏe mạnh. Các yếu tố góp phần thúc đẩy hình thành vảy nến có thể kể đến như: thường xuyên uống bia rượu, nội tiết tố thay đổi, bị cháy nắng, tổn thương da nghiêm trọng do côn trùng cắn, viêm họng hạt,...1.6. Bệnh LymeĐây là bệnh lý nhiễm trùng vi khuẩn gặp phải khi bọ chét cắn vào da. Đặc trưng của bệnh là bị nổi vòng tròn đỏ trên da có thể có viền hoặc nhẵn kèm theo vảy da gây đau, ngứa, nóng rát,... Tổn thương da do bệnh Lyme nếu trên nền da trắng sẽ có màu tím hoặc đỏ, nếu trên nền da sẫm màu sẽ có màu đen hoặc nâu đậm. Người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi, đau nhức cơ và bị sốt.1.7. Bệnh lupus ban đỏ dạng đĩa Lupus ban đỏ là bệnh tự miễn có đặc trưng là tình trạng nổi ban đỏ thành mảng hình tròn nổi gồ lên bề mặt da, bong vảy, chủ yếu ở trên mặt và toàn thân. Người bệnh cũng có thể xuất hiện các triệu chứng khác như: đau khớp, mệt mỏi, cúm,... trong vòng vài tuần sau đó sẽ hình thành sẹo trên da với đặc điểm tạo thành đám lõm với ranh giới rõ ràng. Một số trường hợp mắc bệnh có hiện tượng có mạch máu nhỏ giãn lăn tăn dưới da, khi chạm vào sẽ cảm thấy đau, sắc tố da đổi. Nếu được điều trị sớm, bệnh có thể được kiểm soát tốt.2. Nên làm gì khi bị nổi vòng tròn đỏ trên da?
medlatec
1,017
Chỉ điểm những tác dụng phụ của điều trị ung thư Ung thư là một bệnh nguy hiểm. Hiện nay, những phương pháp điều trị ung thư đang được áp dụng là phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, điều trị đích hay điều trị miễn dịch. Tùy vào tình trạng bệnh nhân, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phù hợp. Tuy nhiên, tác dụng phụ của điều trị ung thư cũng khiến nhiều bệnh nhân lo lắng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết hơn về vấn đề này. 1. Tác dụng phụ của điều trị ung thư bằng phương pháp hóa trị Hóa trị là phương pháp sử dụng một số chất gây độc để tiêu diệt những tế bào ung thư. Những loại thuốc thường được truyền vào cơ thể người bệnh qua đường tĩnh mạch hoặc đi vào cơ thể qua đường uống. Thực chất tác dụng phụ rất khó đoán, không phải ai cũng giống ai và ở cùng một bệnh nhân có thể xuất hiện những triệu chứng khác nhau trong các đợt điều trị. Thông thường, tác dụng phụ sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh, thể trạng người bệnh, loại thuốc và liều thuốc ở mỗi bệnh nhân. Cụ thể, một số tác dụng phụ thường gặp của bệnh nhân khi áp dụng phương pháp hóa trị như sau: - Mệt mỏi: Đây được cho là tác dụng phụ thường gặp nhất. Tuy nhiên, chứng mệt mỏi sẽ dần được cải thiện. Bạn cũng có thể khắc phục bằng cách nghỉ ngơi nhiều hơn, đi dạo bộ, tập yoga hoặc tắm nước nóng để thư giãn,… - Chán ăn, buồn nôn và nôn: Sau hóa trị, người bệnh thường chán ăn, hay buồn nôn và nôn. Điều này là do những tác động một số loại hóa chất đối với niêm mạc đường tiêu hóa. Bác sĩ có thể giúp bạn khắc phục bằng một số loại thuốc chống nôn. Bên cạnh đó, người chăm sóc cũng có thể giúp bệnh nhân cải thiện tình trạng này bằng cách chia nhỏ bữa ăn, đồng thời tránh xa các loại đồ chiên rán và thức ăn cay nóng. - Viêm loét miệng và thay đổi vị giác: Hóa chất khi điều trị có thể tác động đến tế bào niêm mạc miệng, họng và gây viêm loét. Lúc này, bạn không nên ăn những thực phẩm chua cay, quá nóng, đồng thời để tránh tình trạng nhiễm trùng do viêm loét, người bệnh cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ. - Tiêu chảy hoặc táo bón: Ngoài ra, người bệnh cũng có thể gặp phải tình trạng đau bụng hoặc tiêu chảy. Bệnh nhân có thể khắc phục bằng cách sử dụng men tiêu hóa và có chế độ ăn hợp lý, tránh đồ ăn nhiều gia vị, ngũ cốc nguyên hạt, thức ăn cay nóng,… - Các rối loạn về máu: Thiếu máu khiến người bệnh đau đầu, chóng mặt,… Thiếu bạch cầu gây suy giảm hệ miễn dịch, khiến người bệnh có nguy cơ cao bị nhiễm trùng. Nếu bệnh nhân kèm theo tình trạng sốt thì cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị để được xử trí kịp thời. Thiếu tiểu cầu: Khiến bệnh nhân dễ bị bầm tím da, chảy máu mũi, chảy máu chân răng, nôn máu hoặc trong phân có lẫn máu, nguy hiểm hơn là tình trạng xuất huyết não. - Tác dụng lên hệ thần kinh khiến bệnh nhân bị tê bì chân tay, dễ bị mất thăng bằng,… - Rụng tóc: Đây cũng là một trong những tác dụng phụ phổ biến khi điều trị ung thư bằng hóa chất. Tuy nhiên, sau khi ngừng điều trị, tóc sẽ mọc trở lại. - Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản: Khi điều trị ung thư, người bệnh có thể bị ảnh hưởng đến khả năng thụ thai. Nếu bệnh nhân là phụ nữ đang mang thai, hóa trị có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi, nhất là trong 3 tháng đầu. - Tim mạch: Một trong những tác dụng phụ khi áp dụng phương pháp hóa trị là gây đau ngực, khó thở, rối loạn nhịp tim, suy tim. 2. Tác dụng phụ của điều trị ung thư bằng phương pháp nhắm trúng đích Phương pháp này là cách ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư, khối u ung thư bằng cách sử dụng những loại thuốc tấn công và ngăn chặn các gen hay protein chuyên biệt trong tế bào ung thư. Một số tác dụng phụ thường gặp khi áp dụng phương pháp nhắm trúng đích là: - Phát ban: Người bệnh sẽ có thể phát ban ở vùng da đầu, mặt, ngực, lưng, nhiều trường hợp có thể phát ban toàn thân. Mức độ tùy thuộc vào từng người bệnh. - Viêm quanh móng: Tình trạng này xảy ra muộn hơn so với biểu hiện phát ban. Bạn cần ngâm chân tay với dung dịch sát khuẩn nhẹ để tránh bị bội nhiễm. - Tiêu chảy: Cũng là một tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc điều trị nhắm đích. - Tăng men gan, tăng bilirubin máu với những biểu hiện mệt mỏi, ăn không ngon, ngứa da, vàng da. 3. Tác dụng phụ của điều trị ung thư bằng phương pháp miễn dịch Phương pháp điều trị miễn dịch là dùng một số thuốc kích thích hệ thống miễn dịch hoạt động từ đó tiêu diệt những tế bào và khối u ung thư. Khi sử dụng những loại thuốc này, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau: - Các tác dụng phụ trên da và niêm mạc như ngứa, phát ban, viêm niêm mạc miệng hay viêm kẽ móng tay, chân. - Ho khan, khó thở và đau tức ngực. - Ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp như một số triệu chứng rối loạn nhịp tim, tăng cân bất thường, chóng mắt, táo bón, ra mồ hôi trộm, hay khát, đau mỏi cơ,… - Bệnh nhân bị đau quặn bụng, tiêu chảy, lẫn máu trong phân,… - Viêm gan với những biểu hiện vàng da, mệt mỏi, đau vùng mạn sườn phải,… - Viêm thận: Biểu hiện thường gặp chính là lượng tiểu ít, màu vàng sậm, đục màu,… Trên đây là những tác dụng phụ của điều trị ung thư. Người bệnh cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu có biểu hiện nghiêm trọng thì cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị.
medlatec
1,084
Đau bụng 3 tháng cuối thai kỳ có phải dọa sinh non không? Chào bác sĩ! Vợ tôi mang thai ở tháng thứ 8, gần đây vợ tôi thường xuyên có cảm giác đau bụng, đau từng cơn kèm theo chảy máu, nhưng ít. Tôi rất lo lắng không biết đau bụng 3 tháng cuối thai kỳ có phải dọa sinh non không? Vợ chồng tôi định gần ngày sinh mới đi viện khám lại, nhưng vợ tôi bị như thế này có cần đi khám luôn không? Mong bác sĩ tư vấn giúp tôi. Văn Xuân (34 tuổi, Hà Nội) Trả lời: Chào bạn, với lo lắng về tình trạng đau bụng 3 tháng cuối thai kỳ có dọa sinh non không của bạn, chúng tôi xin giải đáp như sau: Đau bụng bất thường 3 tháng cuối thai kỳ là triệu chứng dọa sinh non không nên xem nhẹ Đau bụng 3 tháng cuối thai kỳ là hiện tượng cần chú ý và khi cần thiết cần đi viện khám ngay, bởi đây đúng là một trong những triệu chứng dọa sinh non, đặc biệt trường hợp của vợ bạn nếu đau bụng từng cơn kèm theo xuất huyết cần đưa thai phụ đi khám càng sớm càng tốt. Đây không chỉ là những dấu hiệu dọa sinh non mà còn cảnh báo những nguy hiểm phần phụ như nhau bám thấp, nhau tiền đạo… Tuy nhiên, nếu đau bụng nhẹ cũng có thể là do những cử động của em bé khi thai đã lớn, và ở một số thai phụ có thể cảm thấy hơi đau khi thai máy mạnh… Đau bụng 3 tháng cuối thai kỳ nếu dữ dội cần đưa thai phụ nhập viện càng sớm càng tốt Đau bụng 3 tháng cuối thai kỳ dù nặng hay nhẹ đều cần lưu tâm, nếu cảm giác đau gò có tính lặp lại nhiều lần vì đó có thể là dấu hiệu em bé đòi ra. Mỗi cơn đau gò báo hiệu sắp sinh thường kéo dài  không quá 1 phút. Nếu cơn đau gò lặp lại 10 phút một lần thì báo hiệu sản phụ sắp sinh sau vài ngày. Trường hợp khoảng 3 phút lại xuất hiện cơn đau thì có thể thai phụ sinh sau 7 đến 8 giờ. 3 tháng cuối thai kỳ là khoảng thời gian quan trọng, bạn nên thường xuyên đưa vợ đi khám thai và theo dõi từng chuyển biến của em bé, đồng thời việc khám thai sẽ giúp vợ chồng bạn dự đoán phương pháp sinh và có những chuẩn bị về vật chất cũng như tâm lý, chào đón bé yêu của mình.
thucuc
443
Xét nghiệm gen là gì và nên thực hiện xét nghiệm này khi nào? Nhiều người biết tới xét nghiệm gen thường dùng để kiểm tra mối quan hệ huyết thống giữa các cá nhân cụ thể, tuy nhiên xét nghiệm này còn mang nhiều ý nghĩa sức khỏe khác, nhất là với trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai hoặc đối tượng có nguy cơ mắc ung thư di truyền. 1. Xét nghiệm gen là gì? Đây là phương pháp phân tích DNA (Deoxyribonucleic Acid) để xác định các yếu tố về gen và đặc điểm liên quan đến di truyền. Nhiều người thường biết đến Xét nghiệm gen nhằm kiểm tra mối quan hệ huyết thống giữa hai hoặc nhiều cá nhân. Tuy nhiên trong y học, xét nghiệm này có giúp tìm ra các gen có nguy cơ gây bệnh và di truyền cho thế hệ sau để phòng ngừa, can thiệp. Xét nghiệm này cũng cho biết một người sinh ra được thừa hưởng những gen di truyền nào từ bố mẹ. Dù gen ưu hay khuyết thì cấu trúc bộ gen của mỗi người là không thay đổi, sẽ theo họ và quy định đặc điểm tính trạng. Vì thế xét nghiệm này là cần thiết để giúp mỗi chúng ta hiểu rõ hơn về bản thân và có quyết định đúng đắn liên quan tới cuộc sống chính mình. 2. Các loại xét nghiệm gen phổ biến hiện nay Trên thế giới hiện cũng có nhiều loại xét nghiệm gen được sử dụng, trong đó phổ biến gồm: 2.1. Xét nghiệm thể mang Giúp xác định người thực hiện có mang gen đột biến hay không, kể cả các gen lặn không biểu hiện tính trạng nhưng có thể di truyền cho con cái. Xét nghiệm này thường chỉ định cho phụ nữ mang thai, cặp vợ chồng bị sảy thai, thai lưu nhiều lần. 2.2. Xét nghiệm gen trước sinh Giúp xác định sự thay đổi gen của thai nhi, sàng lọc rối loạn di truyền có thể gây ra dị tật bẩm sinh. Thai phụ có nguy cơ cao sẽ được chỉ định xét nghiệm kiểm tra. 2.3. Xét nghiệm gen sơ sinh Kỹ thuật này thực hiện trên trẻ sơ sinh, nhằm phát hiện các bệnh rối loạn nội tiết, chuyển hóa liên quan đến gen gây ra. 2.4. Xét nghiệm gen chẩn đoán Xét nghiệm giúp chẩn đoán các bệnh lý di truyền liên quan đến gen, từ đó đưa ra tiên lượng và điều trị thích hợp. 3. Khi nào cần thực hiện xét nghiệm gen? Xét nghiệm này thường được chỉ định trong những trường hợp sau với mục đích khác nhau: 3.1. Xác định quan hệ huyết thống Hợp tử hình thành thai được nhận một nửa bộ gen từ tinh trùng của bố và nửa còn lại từ trứng của mẹ, vì thế xét nghiệm và so sánh hai bộ gen giữa bố - con hoặc mẹ - con giúp xác định mối quan hệ huyết thống giữa họ. Ngoài ra, xét nghiệm này cũng mở rộng xác định mối quan hệ huyết thống với các đối tượng xa như: bà - cháu, ông - cháu, anh - em,… 3.2. Sàng lọc bệnh ung thư Nhiều căn bệnh ung thư được xác định có liên quan đến yếu tố di truyền như: ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư trực tràng, ung thư thận, ung thư cổ tử cung,… Như vậy xét nghiệm này giúp tìm kiếm những bất thường trong gen và phân tích ảnh hưởng của chúng tới cơ thể, cũng để sàng lọc nguy cơ mắc bệnh ung thư. 3.3. Sàng lọc tiền hôn nhân Các chuyên gia y tế đều khuyên rằng, các cặp vợ chồng nên thực hiện khám sức khỏe, xét nghiệm tiền hôn nhân để sàng lọc các gen di truyền xấu, có khả năng gây bệnh lý nguy hiểm cho thai nhi. Thông tin gen của cha mẹ cũng giúp bác sĩ tư vấn, lên kế hoạch mang thai và chăm sóc trẻ tốt hơn. 3.4. Sàng lọc trước sinh Phụ nữ mang thai cũng được khuyến cáo nên thực hiện xét nghiệm này trước sinh nhằm phát hiện sớm những bất thường về nhiễm sắc thể của thai nhi. Nếu trẻ gặp phải các bất thường gen có thể gây ra những dị tật, bác sĩ sẽ tư vấn giải pháp giữ thai, can thiệp hoặc bỏ thai nếu cần thiết. 4. Xét nghiệm gen cho trẻ em có cần thiết không? Cha mẹ luôn mong muốn có thể hiểu rõ con trẻ mình, từ đó có kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tốt nhất theo đúng tiềm năng của con cái. Xét nghiệm gen là một trong những tiến bộ công nghệ giúp các bậc phụ huynh thực hiện được mong muốn này. Trẻ em hiện nay có nguy cơ mắc bệnh lý trầm cảm nhiều hơn bởi yêu cầu học nhiều giờ liên tục kéo dài ở trường cũng như các vấn đề xã hội khác. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra, một số gen làm tăng tính nhạy cảm của trẻ với hội chứng lo âu, chống đối xã hội hoặc rối loạn tăng động giảm chú ý. Nhưng nếu trẻ được chăm sóc tốt hơn, không phải trải qua tuổi thơ đau thương hoặc căng thẳng kéo dài thì những vấn đề tâm lý trên sẽ không xuất hiện. Các nhà di truyền học cũng khuyến cáo, trẻ mang một số biến thể gen nhất định nếu được chăm sóc và hỗ trợ đúng cách sẽ có thể phát triển tốt hơn. Bên cạnh đó, thông tin xét nghiệm cũng cho thấy trẻ có nguy cơ mắc các bệnh lý như: cao huyết áp, đột quỵ,… bác sĩ sẽ tư vấn chế độ dinh dưỡng và thể thao hợp lý giúp trẻ phòng ngừa bệnh này. Như vậy, xét nghiệm này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của gen tới sự phát triển, hành vi và sức khỏe nền tảng của trẻ. Từ đó phụ huynh có thể giáo dục, phát triển tiềm năng ưu tú của con tốt hơn, đây chính là kết quả tốt đẹp mà công nghệ gen phát triển mang lại.
medlatec
1,029
Cẩm nang chăm sóc trẻ: Bé bao tuổi có thể hút mũi Hút mũi là việc nên làm khi trẻ có nhiều dịch đờm ở mũi gây cản trở đường hô hấp cho bé. Việc làm này không những giúp đường thở được thông thoáng mà còn ngăn ngừa nguy cơ xảy ra bệnh lý đường hô hấp ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Vậy bé bao tuổi có thể hút mũi được, bài viết sau sẽ giúp cha mẹ giải đáp băn khoăn ấy. 1. Tầm quan trọng của việc hút mũi cho bé Do còn nhỏ nên hệ miễn dịch của các bé chưa phát triển hoàn thiện. Điều này khiến cho khả năng đề kháng chống lại tác nhân gây hại kém hơn so với người lớn và trẻ dễ bị mắc bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp. Hầu hết các bệnh này đều có sự xuất hiện của đờm ở nhiều vị trí khác nhau như: khoang miệng, xoang mũi, phế quản, cuống phổi,... làm cho đường thở của bé bị cản trở. Đặc biệt, trường hợp quá nhiều đờm còn làm cho sự lưu thông không khí vào trong phế nang giảm đi và trẻ bị rơi vào tình trạng suy hô hấp. Trong những trường hợp này thì hút mũi cho bé là việc cần thiết bởi nó sẽ giúp cho dịch đờm bị tống ra khỏi hệ thống mũi miệng. Kết quả là đường thở của bé được thông thống, khả năng tự hô hấp của bé được phục hồi. 2. Bé bao tuổi có thể hút mũi được 2.1. Thời điểm có thể hút mũi cho bé Các vấn đề về hô hấp rất dễ xảy ra với bé khiến cho đờm có đầy ở xoang mũi, khoang miệng từ đó gây ra sổ mũi, ngạt mũi, khó thở. Trong những tình huống này cha mẹ sẽ vô cùng băn khoăn bé bao tuổi có thể hút mũi để giúp con mình thoát khỏi sự khó chịu ấy. Các chuyên gia y tế khuyến cáo rằng trẻ nhỏ dưới 2 tuổi không thể biết được cách xì mũi, khạc đờm nên độ tuổi ấy cần được cha mẹ hút mũi để đảm bảo sự thở. Ngoài ra, những trường hợp sau cần được tiến hành hút mũi đều đặn: - Bé cần nhiều oxy cho sự thở được đảm bảo. - Có các vấn đề về hô hấp làm cản trở khả năng hô hấp và việc ăn uống của bé như: viêm mũi dị ứng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ngạt mũi, có đờm đặc ở mũi,... - Bé bị sốt cao, khó thở. 2.2. Cách hút mũi đúng cho bé Biết được bé bao tuổi có thể hút mũi cha mẹ sẽ tự tin hơn trong việc đưa ra quyết định thực hiện việc này cho con mình. Tuy nhiên, việc hút mũi cho bé cần phải diễn ra đúng cách thì mới đạt được như mong muốn và không đẩy trẻ vào tình huống chữa bệnh này lại mắc bệnh kia. Các bước hút mũi đúng cho bé gồm: - Bước thứ nhất: Làm ẩm mũi Đầu tiên cha mẹ cần đặt bé xuống, để đầu bé hơi nghiêng một chút, sau đó dùng nước muối sinh lý Na Cl 0.9% đã được làm ấm để nhỏ vào mũi của bé. Cha mẹ cần chờ khoảng 30 - 60s để cho mũi được làm ẩm và chất nhầy được làm loãng ra. Khoảng thời gian này không nên kéo dài hơn vì dịch nhầy dễ khô lại khiến cho việc hút khó khăn hơn và bé dễ bị đau trong khi hút. - Bước thứ hai: Hút mũi Cha mẹ hãy đặt bé nằm trên gối, đầu hơi nghiêng, phía dưới đầu bé có lót một chiếc khăn to rồi dùng dụng cụ đã được tiệt trùng để hút mũi cho bé. Thao tác này cần thực hiện nhẹ nhàng để tránh làm tổn thương niêm mạc mũi của bé. Nếu sau khoảng 5 - 10 phút mà nhận thấy bé vẫn còn nghẹt mũi thì cha mẹ nên hút thêm lần nữa nhưng hãy lưu ý, mỗi ngày không nên hút mũi cho bé quá 3 lần. Khi vượt quá số lần này rất dễ khiến cho khả năng cản trở bụi bẩn của mũi bé bị giảm đi, niêm mạc mũi bị kích ứng, thậm chí có khi còn làm cho tình trạng nghẹt mũi của bé trở nên nặng hơn trước rất nhiều. - Bước thứ ba: Vệ sinh dụng cụ hút mũi Mỗi lần hút mũi cho bé xong cha mẹ cần vệ sinh sạch sẽ dụng cụ và sát khuẩn rồi cất ở nơi khô ráo, sạch sẽ để những lần sau sử dụng không bị nhiễm khuẩn. 2.3. Những nguyên tắc hút mũi cho bé cha mẹ cần nhớ Việc hút mũi cho bé là cần thiết trong những trường hợp như đã nói ở trên. Tuy nhiên, dù biết bé bao nhiêu tuổi có thể hút mũi thì cha mẹ cũng cần: - Tham khảo ý kiến bác sĩ. - Không dùng miệng để hút mũi cho bé vì vi khuẩn ở trong khoang miệng của cha mẹ có thể trực tiếp lây truyền sang bé. Lúc này hệ miễn dịch và cơ thể trẻ còn rất yếu nên kháng thể tự nhiên không đủ sức để chống chọi lại với tác nhân gây bệnh. - Tuyệt đối không lạm dụng việc hút mũi mà chỉ nên hút mỗi ngày 2 - 3 lần. Việc rửa mũi lại càng không nên thực hiện thường xuyên vì nó dễ khiến cho niêm mạc mũi bị mỏng đi từ đó ảnh hưởng đến khứu giác và chức năng thở của bé. 2.4. Một số lưu ý khác Các bé còn nhỏ, nhất là trẻ sơ sinh sẽ có niêm mạc mũi rất nhạy cảm và rất mỏng. Do đó khi hút mũi cho bé, cha mẹ cũng nên lưu ý: - Vệ sinh sát khuẩn tay sạch sẽ trước khi hút mũi cho con mình. - Sau khi hút mũi có thể vệ sinh tai và miệng cho bé để hạn chế một số biến chứng đường hô hấp như: viêm amidan, viêm họng, viêm tai giữa,... nhưng cần tham vấn bác sĩ để biết cách làm sao cho đúng. - Nên hút mũi cho bé trước khi ăn để tránh xảy ra nôn trớ. - Tuyệt đối không hút mũi khi bé đang ngủ vì nó rất dễ làm ngưng thở, suy hô hấp. - Khi đã hút mũi đúng cách, đều đặn 3 ngày liên tiếp mà không thấy thuyên giảm, cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa hô hấp ngay để tìm nguyên nhân và có biện pháp điều trị hiệu quả. Cha mẹ nếu hút mũi cho bé đúng cách sẽ làm giảm dịch tiết hô hấp nhờ đó mà bé cảm thấy dễ thở hơn; các triệu chứng thở khò khè, chảy nước mũi được giảm bớt. Tuy nhiên, điều này chỉ thực hiện được với dụng cụ chuyên dụng và làm đúng cách, đúng tần suất. Nếu ngược lại, nó sẽ dễ gây ra những hệ lụy không tốt cho sức khỏe của bé.
medlatec
1,184
Nguy cơ khi lựa chọn nha khoa cấy ghép Implant không uy tín Trồng răng Implant được nhiều người đánh giá là thành tựu nổi bật của ngành nha khoa hiện đại. Phương pháp này sẽ giúp phục hình răng đã bị mất và cải thiện được nhiều vấn đề. Tuy nhiên, để thực hiện đảm bảo an toàn, hiệu quả thì không phải bất cứ nha khoa nào cũng có thể thực hiện. Vậy nguy cơ nào khi ta lựa chọn thực hiện tại nha khoa cấy ghép Implant không uy tín? 1. Thực hiện trồng răng Implant có gây nguy hiểm hay không? Độ thành công và an toàn của trồng răng Implant phụ thuộc vào nhiều yếu tố Về bản chất, thực hiện trồng răng Implant khá an toàn, không gây nguy hiểm. Tuy nhiên trên thực tế, tỉ lệ thành công và độ an toàn đảm bảo còn phụ thuộc vào một số yếu tố sau: 1.1 Bác sĩ thực hiện Đây được xem là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sự thành công của một ca cấy ghép Implant. Cụ thể, nếu như bác sĩ không đáp ứng được những nhu cầu về chuyên môn, kinh nghiệm sẽ dẫn tới chẩn đoán sai tình trạng của bệnh nhân. Điều này sẽ kéo theo trụ Implant cấy sai vị trí, chèn ép dây thần kinh, tê môi và hàm trong, … Bên cạnh đó, về lâu dài, lực nhai của răng cũng sẽ không đồng đều. Từ đó, sức khỏe của người bệnh bị ảnh hưởng, chi phí cũng sẽ tốn kém hơn. 1.2 Phần trụ Implant Nếu như sử dụng phần trụ Implant kém chất lượng sẽ dẫn tới nhiều nguy cơ biến chứng. Điển hình như tình trạng bị hôi miệng, răng lung lay, tiêu xương hàm, … Từ đó, răng Implant có thể bị nứt, viêm nhiễm, lở loét, những mô lân cận bị tổn thương, … Chức năng ăn nhai cũng sẽ chịu ảnh hưởng hoặc thậm chí đào thải răng Implant. 1.3 Tình trạng sức khỏe của người được cấy ghép Implant Trước khi thực hiện cấy ghép Implant, ta cần thăm khám tổng quát. Từ đó, bác sĩ sẽ đánh giá được tình trạng sức khỏe, chất lượng cùng số lượng xương hàm. Người trồng răng Implant cần có sức khỏe tốt và không bị mắc những bệnh mãn tính: tim mạch, tiểu đường, đang mang thai, … Độ tuổi phù hợp để ghép răng thường là từ 18 tuổi trở lên. Khi đó, hệ thống xương hàm đã được ổn định và đáp ứng được điều kiện cấy răng. 1.4 Công nghệ thực hiện, hệ thống máy móc Quá trình tiến hành trồng răng Implant đòi hỏi cao về độ chính xác. Do đó, công nghệ cùng máy móc hỗ trợ sẽ rất quan trọng. Một số trang thiết bị hiện đại được yêu cầu bắt buộc có để giúp quá trình cấy ghép hiệu qua, an toàn hơn. Đồng thời, hệ thống phòng nha, trang thiết bị cần phải được vô trùng theo như tiêu chuẩn của Bộ Y tế. 2. Nguyên nhân cần lựa chọn nha khoa cấy ghép Implant đảm bảo uy tín 2.1 Vì sao cần lựa chọn nha khoa cấy ghép Implant đảm bảo uy tín? Việc lựa chọn nha khoa uy tín để thực hiện trồng răng Implant sẽ giúp ta: – Hạn chế những rủi ro, tránh biến chứng gây ảnh hưởng tới sức khỏe và tính thẩm mỹ. – Tăng khả năng thực hiện cấy ghép Implant thành công. – Đảm bảo an toàn nhờ vô trùng dụng cụ và thực hiện tốt kiểm soát lây nhiễm. – Các dịch vụ chăm sóc khách hàng thực hiện chu đáo, nhiệt tình, chế độ bảo hành dài lâu. 2.2 Những nguy cơ sau khi cấy ghép Implant Nếu không được thực hiện bởi nha khoa uy tín và chăm sóc phù hợp, bệnh nhân có thể gặp biến chứng sau cấy ghép Implant Trồng Implant bị đau nhức là tình trạng hoàn toàn bình thường. Điều này thể hiện xương hàm tốt và có sự phản ứng với Implant. Tuy nhiên, nếu như tình trạng này kéo dài lâu, 5-7 ngày mà chưa hết thì ta nên nhanh chóng kiểm tra với bác sĩ. Nếu trong vài tháng mà hiện tượng sưng đau vẫn còn kèm theo sốt thì khả năng cao một ổ viêm đã hình thành tại vị trí cắm Implant và Implant đang ở trong giai đoạn bị đào thải. Đây chính là một trong những biến chứng của cắm trụ Implant thường gặp. Nguyên do là việc thực hiện vệ sinh không được đảm bảo. Từ đó, thức ăn thừa, cặn bẩn bám vào trụ Implant quá nhiều tạo môi trường cho vi khuẩn phát triển dẫn tới viêm nhiễm. Dấu hiệu nhận biết của tình trạng này thường là những mô quanh răng ở khu vực cắm trụ Implant bị sưng phồng, đỏ. Nếu như không kịp thời phát hiện, nguy cơ mất xương, trụ Implant bị đào thải có thể xảy ra. Thông thường, khi mới thực hiện cấy ghép Implant, bệnh nhân có thể bị chảy máu 1-2 ngày đầu. Khi phát hiện tình trạng này, ta nên sử dụng một miếng gạc để đặt lên vị trí cắm Implant. Ta ấn nhẹ miếng gạc khoảng 30 phút để cầm máu. Nguyên nhân gây tình trạng bị viêm nhiễm quanh trụ Implant thường vì cách vệ sinh, chăm sóc răng miệng không phù hợp. Khi tình trạng kéo dài sẽ gây nhiễm trùng. Thậm chí, xương quanh trụ Implant có thể bị mất. Khi đó, trụ Implant sẽ không còn vững chắc ở trong xương hàm. Nếu như không chụp CT cẩn thận trước khi cấy ghép Implant hay kĩ thuật của bác sĩ không đủ tốt sẽ dễ làm cho: – Dây thần kinh bên dưới xương ổ răng tổn thương. Cụ thể, trong quá trình khoan lỗ để cắm trụ Implant, bệnh nhân sẽ thấy đau, tê hay ngứa lợi, môi, … Nếu như những triệu chứng này ngày càng nghiêm trọng thì răng Implant có thể phải bị loại bỏ. – Xương hàm bị tổn thường. Ở trường hợp khi bệnh nhân không có đủ xương hàm, xương không đủ dày những bác sĩ không ghép xương mà vẫn tiến hành ghép Implant sẽ dễ khiến gãy xương hàm. Tình trạng này ảnh hưởng lớn tới tỷ lệ thành công của ca phẫu thuật và cả chi phí thực hiện. Nếu như ta thực hiện cấy ghép Implant không đúng vị trí có thể khiến: – Khi ăn nhai hay vệ sinh răng miệng cảm thấy đau nhức, tình trạng viêm nhiễm có thể xuất hiện, ảnh hưởng phát âm. Sau một thời gian, phần trụ Implant có thể bị gãy vì sai hướng cấy. – Lực nhai của hàm sẽ không được chia đều. Khi đó, răng Implant sẽ không thực hiện tốt chức năng nhai, lực tập trung quá nhiều làm răng quá tải dẫn tới những biến chứng. Việc lựa chọn nha khoa cấy ghép Implant uy tín và chất lượng rất quan trọng, ảnh hưởng tới kết quả thực hiện Để có thể phòng tránh được những nguy cơ biến chứng, tốt hơn hết ta nên lựa chọn nha khoa cấy ghép Implant uy tín và chất lượng đồng thời, thực hiện tốt những tư vấn về chế độ chăm sóc của bác sĩ sau khi thực hiện.
thucuc
1,263
Công dụng thuốc Dicorsal Dicorsal là thuốc điều trị bệnh da liễu, dùng đường bôi ngoài da. Thuốc Dicorsal có thành phần chính là Betamethasone Dipropionate và Axit salicylic, có tác dụng làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm da dày sừng, khô da, chàm và eczema, ... 1. Thuốc Dicorsal công dụng thế nào? Dicorsal thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, có thành phần chính là Betamethasone dipropionate và axit salicylic. Tác dụng của 2 hoạt chất trong Dicorsal cụ thể như sau:Betamethasone: Đây là 1 dẫn xuất tổng hợp của prednisolon và là 1 loại Corticosteroid thượng thận có khả năng kháng viêm mạnh, có tác dụng chống viêm khớp và kháng dị ứng.Axit salicylic: Đây là chất ăn da, chống tiết bã nhờn, có tác dụng làm tróc lớp sừng da, sát khuẩn nhẹ và được dùng trong điều trị bệnh vẩy nến.Dicorsal được bào chế dưới dạng thuốc mỡ bôi da và được chỉ định dùng để làm giảm các triệu chứng của bệnh da dày sừng, da khô có đáp ứng với corticoid như bệnh vẩy nến, eczema, viêm da dị ứng mãn tính và viêm thần kinh da. 2. Cách dùng và liều lượng thuốc Dicorsal Thuốc Dicorsal được sử dụng theo đường bôi ngoài da. Người bệnh cần giữ vệ sinh vùng da cần được bôi thuốc. Rửa tay sạch sẽ và lau khô tay trước khi bôi.Dicorsal được dùng với liều thoa thuốc lên vùng da bị bệnh 2 lần/ ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Dicorsal Dicorsal có thể gây ra một số tác dụng phụ như:Vùng da bôi thuốc bị ngứa, nóng, khô và kích ứng.Rậm lông, viêm nang lông, giảm sắc tố và phát ban dạng mủ.Viêm da quanh miệng, nhiễm khuẩn da, hăm, da bị dị ứng do tiếp xúc, da có vằn và teo da.Suy giảm chức năng thượng thận, nhất là ở trẻ em.Thoa thuốc Dicorsal trên diện rộng hoặc băng kín vùng da sau khi bôi thuốc có thể gây tác dụng toàn thân. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Dicorsal Không dùng Dicorsal ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, trẻ em dưới 1 tuổi, người bị nhiễm trùng da hoặc đang nhiễm virus như thủy đậu và virus herpes, ...Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú cần thận trọng khi dùng thuốc Dicorsal.Sau khi bôi thuốc cần rửa tay sạch sẽ, tránh để thuốc dính vào vết thương hở, niêm mạc và mắt.Không được dùng Dicorsal bôi toàn thân, vì có thể gây kích ứng rất mạnh đối với các mô và niêm mạc tiêu hóa.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dicorsal, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Dicorsal điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
491
Bệnh thoát vị bẹn có di truyền không? Thoát vị bẹn là một trong những vấn đề thường gặp ở trẻ em. Chính vì vậy, nguyên nhân của bệnh lý này là điều được nhiều người quan tâm tìm hiểu. Liệu rằng, thoát bị bẹn có di truyền không? Các bạn hãy cùng tìm hiểu những thông tin giúp giải đáp thắc mắc này trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh thoát vị bẹn được hình thành thế nào? Thoát vị bẹn là bệnh lý ở trẻ xuất phát từ sự thất bại của quá trình đóng kín ống phúc tinh mạc. Khi mang thai, khi thai nhi được 7 tháng tuổi, tinh hoàn thường có dự di chuyển xuống bìu, kéo theo nếp phúc mạc để từ đây tạo thành ống phúc tinh mạc là túi dạng ống. Thông thường, ống này sẽ được đóng lại khi bé được sinh ra. Tuy nhiên ở một số trường hợp, ống không đóng để từ đây tạo điều kiện cho các cơ quan khác trong ổ bụng chui xuống ống, dẫn đến hiện tượng phối phồng ở vùng bẹn. Đây được gọi là bệnh thoát vị bẹn ở bé trai và thoát vị ống nuck đối với bé gái.Hiện nay, bệnh thoát vị bẹn chiếm tỉ lệ từ 0.8% đến 4.4% bệnh lý ở trẻ em, thường gặp nhiều hơn ở trẻ sinh non với tỉ lệ lên đến 30% tùy vào tuổi thai. Tuy nhiên, do trẻ mới sinh khoảng 80% ống phúc tinh chưa bít lại nhưng tỉ lệ này sẽ giảm trong 6 tháng đầu sau sinh. Do đó, để được chẩn đoán chính xác, bố mẹ cần cho trẻ thăm khám đúng thời điểm phát hiện được bệnh. 2. Bị bệnh thoát vị bẹn có di truyền không? Theo các kết quả khảo sát, có khoảng 10% mắc thoát vị bẹn ở hai bên và khoảng 60% thoát vị một bên. Trong đó, thoát vị một bên thường gặp là ở bên phải.Về thắc mắc thoát vị bẹn di truyền hay không? Theo các chuyên gia, đây là bệnh lý mang tính di truyền, với tỉ lệ khoảng 11.5% trẻ thuộc nhóm những gia đình có tiền sử có người mắc bệnh bị bệnh. Đặc biệt, tỉ lệ này có xu hướng gia tăng đối với cặp sinh đôi, khi đó 2 trẻ cùng mắc bệnh.Trong trường hợp trẻ bị bệnh bẩm sinh nhưng không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe như thoát vị nghẹt, thoát vị kẹt nghẹt. Bên cạnh đó, một số cơ quan ở ruột, buồng trứng (đối với bé gái) trong ổ bụng chui vào ống phúc tinh gây nghẹt và có nguy cơ gây hoại tử ruột, buồng trứng. Với bé trai, biến chứng nguy hiểm nhất là nội tạng bị nghẹt gây ra mạch máu nuôi tinh hoàn bị chèn và làm tổn thương tinh hoàn. Ngoài ra, một số các biến chứng khác có thể gặp ở bệnh thoát vị bẹn như:Trong trường hợp khối thoát vị lớn, xuống thường xuyên dễ xảy ra tình trạng chấn thương từ bên ngoài để từ đây làm tổn thương cho nội tạng bên trong túi thoát vị.Thoát vị bẹn có thể gây rối loạn tiêu hóa, làm trẻ chậm lớn. 3. Giải pháp điều trị thoát vị bẹn bẩm sinh Với những trẻ mắc bệnh thoát vị bẹn di truyền hay do bất cứ nguyên nhân nào khác, phẫu thuật là phương pháp duy nhất để điều trị bệnh lý này ở trẻ.Việc điều trị bệnh cần được thực hiện sớm ngay khi có sự chuẩn đoán và chỉ định can thiệp của bác sĩ để có thể thắt lại ống phúc tinh mạc hoặc ống Nuck (bé gái). Điều này cũng sẽ góp phần ngăn chặn các biến chứng nghẹt gây tổn thương các tạng bên trong bao thoát vị và nhiều vấn đề nguy hiểm khác.Hiện nay, có 2 phương pháp phẫu thuật thoát vị bẹn được các bác sĩ áp dụng là mổ hở đường bẹn và mổ nội soi.Phẫu thuật mổ hở: Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tạo ra một vết cắt ở vùng nếp gấp bẹn để từ đây thực hiện thắt lại ống phúc tinh mạc. Do phương pháp này thường dễ để lại sẹo nên hiện nay ít được áp dụng.Phẫu thuật mổ nội soi: Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tạo một vài vết cắt nhỏ và sử dụng các dụng cụ chuyên dụng để tiến hành thắt lại ống phúc tinh mạc.Như vậy, với những thông tin trên các bạn đã biết được bệnh thoát vị bẹn có di truyền không. Đây là bệnh có nguy cơ tiến triển, trở nên nguy hiểm nếu không được phát hiện và chữa trị sớm.
vinmec
811
Cho bé uống Canxi Corbiere trong bao lâu? Canxi Corbiere là một trong những thực phẩm có công dụng bổ sung canxi cho trẻ bị thiếu hụt vi chất này. Nhưng cho bé uống Canxi Corbiere trong bao lâu thì nhiều người chưa biết đến. Bài viết dưới đây cho chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này. 1. Canxi Corbiere là gì? Canxi Corbiere là chế phẩm trong đó có chứa các thành phần khoáng chất không thể thiếu đó là canxi. Ngoài ra trong Canxi Corbiere còn chứa hai thành phần vô cùng quan trọng là vitamin C và vitamin PP. Cụ thể như sau:Canxi: Canxi là một khoáng chất mà cơ thể cần để xây dựng và duy trì xương chắc khỏe cũng như thực hiện nhiều chức năng quan trọng. Hầu như tất cả canxi trong cơ thể được lưu trữ trong xương và răng, tạo cho chúng cấu trúc và độ cứng. Cơ thể cần canxi để các cơ vận động và để các dây thần kinh truyền thông điệp giữa não và mọi bộ phận của cơ thể. Canxi cũng giúp các mạch máu di chuyển máu đi khắp cơ thể và giúp giải phóng các hormone ảnh hưởng đến nhiều chức năng trong cơ thể.Vitamin C hay còn gọi là axit ascorbic là vitamin hòa tan trong nước. Điều này có nghĩa là nó hòa tan trong nước và được đưa đến các mô của cơ thể nhưng không được lưu trữ tốt, vì vậy nó phải được bổ sung hàng ngày thông qua thực phẩm hoặc chất bổ sung. Vitamin C đóng một vai trò trong việc kiểm soát nhiễm trùng và chữa lành vết thương và là một chất chống oxy hóa mạnh có thể trung hòa các gốc tự do có hại. Nó cần thiết để tạo ra collagen, một loại protein dạng sợi trong mô liên kết được dệt khắp các hệ thống khác nhau trong cơ thể: thần kinh, miễn dịch, xương, sụn, máu và những hệ thống khác. Vitamin giúp tạo ra một số hormone và sứ giả hóa học được sử dụng trong não và dây thần kinh.Vitamin PP: Vitamin B3 còn được gọi là niacin là một trong tám loại vitamin B thiết yếu. Nó giúp giải phóng năng lượng từ thực phẩm chúng ta ăn, hỗ trợ chức năng hệ thần kinh bình thường, chống lại sự mệt mỏi. Niacin tan trong nước nên chúng ta cần tìm nó trong chế độ ăn uống hàng ngày. Cơ thể chúng ta tạo ra một lượng nhỏ niacin, nhưng chúng ta lấy hầu hết từ thức ăn của mình. 2. Tác dụng của Canxi Corbiere là gì? Tác dụng của Canxi Corbiere là bổ sung canxi và vitamin D điều trị còi xương ở trẻ nhỏ.Canxi Corbiere còn có tác dụng cho các trẻ em đang độ tuổi lớn cần dùng canxi nhiều, các bà mẹ mang thai và đang cho con bú.Trẻ nhỏ bị tình trạng còi xương suy dinh dưỡng cần bổ sung Canxi Corbiere và kết hợp chế độ ăn uống dinh dưỡng hợp lý. 3. Cho bé uống Canxi Corbiere trong bao lâu? Khi cho bé uống canxi chúng ta nên cần cân nhắc và sử dụng đúng liều lượng mà bác sĩ chỉ định để mang lại cho bé nhiều lợi ích nhất. Để an toàn cho bé, hãy đọc hướng dẫn sử dụng thật kỹ.Trẻ em là đối tượng cần được cha mẹ bổ sung canxi để hỗ trợ cho trẻ phát triển toàn diện về mọi mặt cả thể chất lẫn tinh thần và trí tuệ. Các bác sĩ chuyên gia dinh dưỡng và bác sĩ nhi khoa khuyên các cha mẹ bổ sung cho con của mình canxi thường xuyên và có thời gian nhất định.Để cho trẻ uống Canxi Corbiere trong bao lâu? Thời gian tốt nhất trong 1 năm, cha mẹ nên bổ sung canxi từ 3 đến 4 đợt, mỗi một đợt từ 3 đến 5 tuần sau đó cho bé dừng uống vài tháng tùy vào mức nhu cầu hấp thu của bé.Có hai loại hiện nay phổ biến trên thị trường là ống 5ml cho trẻ nhỏ và ống 10ml cho người lớn. Một ống Canxi Corbiere 5ml chứa 45 mg canxi, một ống Canxi Corbiere 10ml chứa 90mg canxi. Liều lượng với trẻ em dùng như sau:Tuổi từ 7 đến 12 tháng: một ngày là dùng 1/2 ống 5ml uống vào buổi sáng.Tuổi từ 13 tháng đến 3 tuổi: một ngày uống 1 ống 5ml, uống vào buổi sáng.Tuổi từ 4 tuổi đến 18 tuổi: một ngày uống từ 1 đến 2 ống 5ml vào buổi sáng và buổi trưa.Canxi không chỉ có từ thuốc mà tự nhiên trong thức ăn hàng ngày cũng có, cha mẹ bổ sung cho bé của mình như hầm xương, các loại hải sản như ốc, cua, ghẹ....kết hợp với uống thuốc mang lại hiệu quả cho bé. 4. Dùng Canxi Corbiere như thế nào là đúng? Canxi Corbiere là sản phẩm dùng cho trẻ nhỏ và mẹ bầu. Nhưng các bà mẹ hãy cho trẻ nhỏ dùng đúng liều lượng và đúng theo chỉ định của bác sĩ. Đặc biệt là với trẻ nhỏ, khi cha mẹ lạm dụng cho các trẻ nhỏ dùng canxi quá nhiều mỗi ngày có thể làm ảnh hưởng hoặc làm chậm quá trình phát triển trí tuệ của trẻ nhỏ.
vinmec
903
Lựa chọn đi khám sức khỏe xin việc ở đâu thì uy tín, chất lượng Trước nhu cầu chuyển đổi công việc hoặc mong muốn ứng tuyển tới môi trường mới ngoài chuẩn bị CV xin việc thật chỉn chu thì một trong số những yêu cầu không thể thiếu của nhà tuyển dụng đó chính là hồ sơ khám sức khỏe xin việc. Do đó, việc băn khoăn lựa chọn khám sức khỏe xin việc ở đâu là thắc mắc của rất nhiều bạn đọc. 1. Tìm hiểu về hồ sơ Khám sức khỏe xin việc khám sức khỏe xin việc là một trong những việc kiểm tra lại sức khỏe trước khi đi làm giúp bản thân người đi xin việc và doanh nghiệp xác định được sức khỏe của bạn có phù hợp với mục tiêu và khối lượng công việc mà công ty đặt ra hay không. Đồng thời, kiểm tra sức khỏe trước khi đi làm còn giúp bản thân bạn và doanh nghiệp biết được bản thân mình có mắc được các căn bệnh truyền nhiễm hay không và lựa chọn được việc làm phù hợp với thực tế sức khỏe của chính mình. Đối với doanh nghiệp thì khám sức khỏe xin việc là một trong những yêu cầu bắt buộc của doanh nghiệp đối với việc lựa chọn/ tuyển dụng nhân sự. Thông qua vòng xét duyệt hồ sơ mới đến những phần ứng tuyển khác. Theo Thông tư số 14/2013/TT-BYT của Bộ Y tế thì khám sức khỏe xin việc là một yêu cầu bắt buộc. 2. Quá trình khám chữa bệnh đều cần được tư vấn niêm yết, công khai giúp khách hàng thoải mái lựa chọn... thông qua đó cấp giấy chứng nhận đủ/không đủ điều kiện sức khỏe để làm việc cho người lao động... mới đủ thẩm quyền cấp giấy chứng nhận sức khỏe cho bạn. 2.1... Thông qua đó, bác sĩ sẽ đánh giá được nguy cơ mắc các bệnh lý, làm các xét nghiệm sàng lọc phát hiện sớm bệnh đồng thời giúp bệnh nhân biết được cách phòng tránh bệnh. - Tiền sử sức khỏe bản thân: bạn hãy thành thật cung cấp cho bác sĩ về lịch sử tiêm phòng trước đây, có bị dị ứng thời tiết hay dị ứng các loại thuốc nào không, thời gian gần đây bạn có xuất hiện ca mổ nào không,... Thông qua việc khai thác và phân tích tiền sử sẽ giúp Bác sĩ đưa ra kết quả khám sức khỏe chính xác nhất. 2.2. Hồ sơ khám sức khỏe xin việc gồm những gì? Điều kiện bắt buộc khi đi khám sức khỏe xin việc là: - Phải có giấy tờ tùy thân: chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu. - 02 Ảnh chân dung cỡ 04x06, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe. Ngoài ra, bạn nên mang theo các kết quả xét nghiệm hoặc những đơn thuốc cũ trước đây nếu có 3. Khám sức khỏe xin việc khách hàng có thể khám theo thông tư 14/2013 BYT hoặc theo yêu cầu của đơn vị tuyển dụng có các nội dung khám, xét nghiệm đặc biệt. Thường, một gói khám cơ bản có những nội dung sau: - Khám lâm sàng: ở danh mục khám này, ngoài việc kiểm tra cân nặng, chiều cao, tai, mũi, họng, răng hàm mặt, da liễu, kiểm tra huyết áp, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu và phân tích tiền sử bệnh lý,... nếu là nữ giới sẽ có thêm phần khám phụ khoa. - Chẩn đoán hình ảnh: đối với khám sức khỏe trước khi đi làm sẽ cần thực hiện những dịch vụ cơ bản nhất như: siêu âm, chụp X-quang,... Sau khi thực hiện xong tất cả các danh mục khám cơ bản, bác sĩ sẽ kết luận chính xác về thực tế sức khỏe của bạn. 4. Nhu cầu tìm việc làm khi mới ra trường hoặc mong muốn chuyển việc là điều tất yếu trong cuộc sống, chính vì vậy khám sức khỏe xin việc đặc biệt quan trọng. Khám sức khỏe xin việc không chỉ giúp bạn hoàn thiện được yêu cầu tất yếu trong quá trình hoàn thiện hồ sơ xin việc của mình mà còn giúp bạn kiểm tra được sức khỏe tổng quát của mình. Thông qua đó giúp tầm soát sớm các bệnh lý và đưa ra phương pháp điều trị kịp thời (nếu có).
medlatec
745
Những tác dụng tuyệt vời của vỏ chanh Tuy nhiên vỏ chanh cũng có rất nhiều công dụng đối với sức khỏe. 1.Chống ung thư Trong vỏ chanh có 22 hợp chất có tác dụng chống ung thư, điển hình là: Salvestrol Q40 và Limonene - 2 hợp chất kháng ung thư hiệu quả có nguồn gốc tự nhiên.Salvestrol chuyển hóa chất Cyp. B1 - enzym đặc trưng có trong tế bào ung thư, thúc đẩy quá trình chết theo chương trình của tế bào ung thư.Limonene có đặc tính chống oxy hóa mạnh, chống viêm và chống ung thư. Limonene có thể làm giảm nguy cơ ung thư biểu mô tế bào vảy của da, ổn định sức khỏe cho người bị ung thư đại trực tràng và cũng có tác dụng kháng ung thư ở bệnh nhân ung thư vú. Nhiều nghiên cứu cho thấy, Limonene có hiệu quả gấp hàng nghìn lần so với thuốc hóa chất Adriamycin đang được sử dụng trong điều trị ung thư. Nó chỉ tấn công tế bào ung thư mà không ảnh hưởng không ảnh hưởng lên tế bào lành, nên rất ít tác dụng phụ.Để sử dụng được tác dụng chống ung thư này, có thể sử dụng vỏ chanh dưới hình thức đun sắc nước khoảng 20g/ngày. 2. Sát khuẩn Vitamin C trong chanh có khả năng kháng khuẩn mạnh. Vỏ chanh khắc phục tình trạng chảy máu chân răng, viêm nướu, ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn gây ra hôi miệng.Do có tính kháng khuẩn cực cao, vỏ chanh giúp ngăn ngừa sự phát triển của nấm, các vi khuẩn gây hại ký sinh trên da, móng, chân tóc. Từ đó làm giảm tình trạng viêm nhiễm, nấm ngứa, đặc biệt tình trạng nấm móng mà nhiều người mắc phải. Bạn cũng có thể dùng vỏ chanh để đuổi ruồi, muỗi. 3. Giảm cân, giảm mỡ máu Theo Đông y, vỏ chanh có tác dụng giảm cholesterol máu do rất giàu chất chống oxy hóa, bioflavonoid cũng như các vitamin và khoáng chất thiết yếu khác nhau. Trong vỏ chanh có chứa một chất xơ hòa tan pectin nên sẽ làm cho bạn no lâu hơn. Thêm vào đó, hợp chất polyphenol sẽ hỗ trợ kiểm soát chất béo hiệu quả. Hãy lấy vài lát vỏ chanh và đun sôi rồi cho thêm một ít nước cốt chanh và mật ong nhằm tạo vị ngọt. Uống nước vỏ chanh đun sôi có thể ngăn ngừa gan nhiễm mỡ, máu nhiễm mỡ, các bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp. 4.Giảm đau khớp Vỏ chanh còn có thể cải thiện sức khỏe của xương vì chứa nhiều canxi và vitamin C, hỗ trợ duy trì mật độ xương, ngăn ngừa loãng xương. Các chất chống oxy hóa trong vỏ chanh còn có thể giảm viêm, hỗ trợ kiểm soát các rối loạn tự miễn dịch, trong đó có viêm khớp dạng thấp. Đơn giản là bạn có thể xoa tinh dầu vỏ chanh kết hợp với dầu oliu để giảm các cơn đau khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối... 5.Giúp tóc - móng chắc khỏe, tẩy da chết Gội đầu với vỏ chanh sẽ giúp mọc tóc nhanh và trị gàu hiệu quả. Nước đun vỏ chanh rồi trộn với dầu dừa để dưỡng móng tay, móng chân nhằm tạo độ sáng màu. Hoặc bạn có thể pha trộn hỗn hợp vỏ chanh xay, dầu oliu và đường để tẩy tế bào chết, phát huy tác dụng của vỏ chanh tươi, cho làn da trắng sáng, mềm mịn. 6. Vỏ chanh trong thải độc, giảm căng thẳng Vitamin C là khoáng chất chống oxy hóa hàng đầu. Không chỉ nước chanh mà vỏ chanh cũng chứa lượng lớn vitamin C. Vỏ chanh có thể giúp kiểm soát, đẩy lùi các tổn thương ở các tế bào trong cơ thể người. Đồng thời, đẩy lùi các gốc tự do và đào thải các độc tố ra khỏi cơ thể. 7. Chống say tàu xe Vỏ chanh chứa nhiều tinh dầu, nên có thể làm dịu dạ dày đang nôn nao vì say tàu xe. Bởi tinh dầu kích thích những vùng não cao hơn, ngăn chặn cảm giác say xe. Đơn giản là hãy cầm theo 1 quả chanh khi đi tàu xe nhé. 8. Khử mùi hôi đồ vật gia dụng Đặt vỏ chanh khô vào tủ lạnh, tủ gỗ... Chỉ giờ sau tủ của của bạn đã ngập tràn hương chanh. Hương chanh khử mùi hôi của tủ lạnh, đồng thời góp phần khử khuẩn cho đồ gia dụng.Vì thế, sau khi vắt lấy nước cốt chanh, hãy giữ lại vỏ quả chanh và sử dụng với những công dụng tuyệt vời nói trên nhé.
vinmec
783
Đau vai khi chơi bóng chuyền, tennis Khớp vai có biên độ vận động lớn nên trong các môn thể thao đòi hỏi vận động thân trên với cường độ cao như tennis hoặc bóng chuyền rất dễ dẫn tới đau vai. Cho dù là vận động viên chuyên nghiệp, nghiệp dư hay thậm chí chỉ là rèn luyện sức khoẻ thì chấn thương vai khi chơi tennis, bóng chuyền đều có thể để lại hậu quả khôn lường nếu không được xử lý đúng cách. 1. Nguyên nhân gây chấn thương vai khi chơi bóng chuyền, tennis Chấn thương vai khi chơi bóng chuyền, tennis thường là do gân cơ xoay bị viêm hoặc rách khi vận động khớp vai quá mức trong thời gian dài, chấn thương té chống tay hay đập vai xuống đất hoặc tự nhiên mòn rách do lão hoá kết hợp với tổn thương khi tập thể thao. Các nguyên nhân đau vai khi chơi bóng chuyền, tennis đến từ người chơi là chủ yếu do:Chơi quá sức;Khởi động không kỹ trước khi tập luyện;Thể lực cơ bắp không đủ hoặc cơ thể không được khoẻ khi chơi;Thực hiện kỹ thuật không đúng ở những động tác giơ tay quá đầu hay xoay vai như giao bóng, đập bóng, reverse trong tennis hay giao bóng, đập bóng trong bóng chuyền.Ngoài ra, ở người chơi các môn có động tác giơ tay cao qua đầu thường xuyên như bóng chuyền, tennis cũng khiến túi hoạt dịch dễ bị cọ xát, đôi khi sưng lên, tụ dịch gây đau. 2. Các chấn thương vai khi chơi tennis, bóng chuyền Các chấn thương vai thường gặp đối với người chơi bóng chuyền hoặc quần vợt gồm có:Viêm rách gân cơ xoay: Là nguyên nhân chính gây ra đau vai cấp và mạn. Cấu trúc của nhóm gân cơ xoay ở vai gồm 4 gân cơ nằm bọc xung quanh khớp vai rất mỏng, phụ trách gần như toàn bộ hoạt động của khớp vai. Do đó nếu bị viêm sưng nề hay rách gân sẽ gây đau vai dữ dội, giảm hoặc mất vận động vai và tiến triển thành mãn tính nếu không được điều trị;Dãn, rách dây chằng bao khớp: Là chấn thương xảy ra do té ngã hoặc các chấn thương nhỏ lặp đi lặp lại làm giãn dây chằng bao khớp khiến khớp không còn vững chắc;Viêm đầu dài gân 2 đầu: Tình trạng này khiến người bệnh đau mặt trước vai, lan xuống dưới khuỷu. Nguyên nhân thường độ vận động khớp vai quá mạnh, lặp đi lặp lại;Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay: Dạng chấn thương vai khi chơi bóng chuyền và tennis này khiến người bệnh đau nhức bên ngoài khuỷu tay, bị cản trở vận động các động tác xoay, dang và đưa tay sang ngang, thậm chí có thể yếu hoặc liệt cánh tay nếu không được xử trí. 3. Xử trí chấn thương vai do chơi tennis, bóng chuyền Khi chơi bóng chuyền bị đau vai hoặc chấn thương vai sau khi tham gia thi đấu tennis, người chơi cần thực hiện các bước sau:Ngừng chơi ngay lập tức, chườm đá vùng vai đau 2-3 lần trong ngày, mỗi lần 15 phút;Tắm nước nóng toàn thân;Có thể dùng các gel kháng viêm giảm đau tại chỗ như Ketoprofen 2-3 ngày/lần, giúp giảm sưng, đau, tan máu bầm tại chỗ viêm;Treo tay lên nếu đau nhiều;Tập các bài tập kéo giãn các nhóm cơ vùng khuỷu;Nghỉ chơi thể thao ít nhất 3-7 ngày kết hợp vận động nhẹ nhàng các động tác khớp vai không gây đau để hồi phục vận động sớm, không nằm ngủ đè lên vai đau;Uống thuốc kháng viêm giảm đau theo đơn của bác sĩ;Nếu sau 1 tuần mà các triệu chứng không thuyên giảm cần đến bác sĩ chuyên khoa xương khớp hay chấn thương thể thao để được chẩn đoán nguyên nhân và có kế hoạch chữa trị nhằm phục hồi vận động khớp vai sớm.Sau khi hồi phục, để phòng tránh các chấn thương vai trở lại người chơi cần lưu ý:Tập tăng sức mạnh gân cơ, tăng độ dẻo dai của vùng vai bằng các bài tập kéo giãn;Tập thể lực và độ bền toàn thân;Khởi động- làm nóng kỹ trước khi chơi;Điều chỉnh kỹ thuật các động tác cho chuẩn.Nhìn chung, khớp vai thực hiện khá nhiều động tác cho hầu hết các hoạt động của chi trên nên rất dễ chấn thương khi chơi tennis và bóng chuyền.
vinmec
755
Quan hệ đồng tính nam và những nguy cơ lây nhiễm bệnh tình dục Trước đây có nhiều người lầm tưởng rằng chỉ quan hệ dị tính mới có nguy cơ lây nhiễm các bệnh xã hội mà quên đi mất rằng ngay cả các mối quan hệ đồng giới, bao gồm quan hệ đồng tính nam cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro trước những căn bệnh này. Bài viết hôm nay sẽ cùng bạn tìm hiểu các hình thức quan hệ đồng tính nam, nguy cơ lây nhiễm các bệnh tình dục và phương hướng xử trí khi không may nhiễm bệnh. 1. Một số bệnh tình dục có thể lây nhiễm khi quan hệ không an toàn Những bệnh lý lây truyền qua con đường quan hệ tình dục còn được gọi là nhóm bệnh STDs (Sexually transmitted diseases). Không riêng gì các cặp đôi dị tính, những cặp đồng tính cũng có nguy cơ cao bị nhiễm các bệnh STDs theo cơ chế niêm mạc trong cơ thể tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết mang mầm bệnh của bạn tình. STDs bao gồm các bệnh như sau: Nhiễm khuẩn Chlamydia; Sùi mào gà do HPV; Suy giảm miễn dịch ở người do HIV/AIDS; Mụn rộp sinh dục Herpes; Lậu và biến chứng của lậu: suy sinh dục, hẹp niệu quản; Viêm gan B, C, D, E; Trùng roi trichomoniasis chlamydia; Giang mai. Nhiều bệnh kể trên chưa có biện pháp phòng ngừa như tiêm vaccine hoặc thuốc điều trị. Chính vì thế bất kể là bạn đang trong mối quan hệ đồng tính hay dị tính thì đều cần phải cập nhật những kiến thức về tình dục để quan hệ an toàn, bảo vệ sức khỏe cho bản thân và nửa kia của mình. 2. Các hình thức quan hệ đồng tính nam 2.1. Quan hệ “trần” (Handjob) Đây là hình thức đem lại hứng thú cho nhau bằng cách dùng tay, mơn trớn, vuốt ve hoặc một vài bộ phận tiếp xúc với nhau chứ không có sự tiếp xúc niêm mạc, dịch tiết (gồm cả hôn) hoặc va chạm các bộ phận sinh dục giữa hai người. Cách này dường như không làm lây nhiễm các bệnh STDs cho nên được coi là an toàn nhất. Tuy nhiên khó có thể khiến các cặp đôi cảm thấy hưng phấn và đạt khoái cảm khi chỉ quan hệ “trần" như thế này. 2.2. Quan hệ qua đường miệng (Blowjob) Là hình thức tiếp xúc với các vị trí trên cơ thể của đối tác bằng miệng, ví dụ như hôn môi, cổ, cằm, ngực, bộ phận sinh dục,... Khác với handjob, blowjob có sự tiếp xúc thể dịch giữa hai người và có nguy cơ bị lây các bệnh STDs. Hầu như các trường hợp bị nhiễm bệnh là do có vết loét, vết xước vùng miệng lây cho hoặc lây từ đối phương. Tuy nhiên nguy cơ phơi nhiễm với HIV trong trường hợp này lại khá thấp (chỉ chiếm dưới 1,3%. Các chuyên gia lý giải rằng đó là do chất lysosome ở trong nước bọt có khả năng làm bất hoạt virus HIV. Có thể không bị nhiễm HIV nhưng hình thức quan hệ bằng đường miệng vẫn có nguy cơ mắc phải các bệnh tình dục khác như lậu, giang mai, viêm gan B, C, Herpes, HPV,... Đặc biệt nếu nuốt tinh dịch của đối tác thì nguy cơ lây nhiễm sẽ rất cao vì kết cấu các bộ phận từ thực quản trở xuống là không được bảo vệ, chỉ có lớp tế bào niêm mạc. Không có cách nào giúp phòng ngừa 100%, mà chỉ có thể hạn chế tỷ lệ lây bệnh bằng phương pháp sử dụng bao cao su trong suốt cuộc vui, trong quá trình quan hệ không nuốt tinh dịch của bạn tình và sau khi quan hệ bằng miệng thì súc họng kỹ với nước diệt khuẩn. 2.3. Sử dụng đồ chơi tình dục (Sex toys) Điều này có nghĩa là thay vì dùng tay thì các cặp đôi có thể dùng công cụ khác hỗ trợ như đồ chơi tình dục để thỏa mãn ham muốn (máy điện, máy rung, dương vật giả,... ). Nếu những món đồ chơi này chỉ tiếp xúc với bề mặt da bên ngoài thì dường như không có nguy cơ lây nhiễm. Tuy nhiên nếu cả hai đều dùng chung món đồ chơi đi qua những nơi chứa dịch tiết như hậu môn, miệng, đầu dương vật thì tình trạng lây nhiễm vẫn có thể xảy ra. 2.3. Quan hệ qua đường hậu môn Mặc dù ít gặp ở các cặp dị tính, nhưng quan hệ đồng tính nam sẽ không còn xa lạ gì đối với hình thức giao hợp này. Khi quan hệ qua đường hậu môn, tuyến tiền liệt của nam giới sẽ được kích thích bằng cách: một người sẽ đưa dương vật của mình thâm nhập vào hậu môn của nửa kia, người còn lại sẽ tạo tư thế phù hợp để tiếp nhận dương vật một cách dễ dàng và dễ đạt “đỉnh". Điều này sẽ khiến vùng niêm mạc ở hậu môn người nhận và dương vật người cho tiếp xúc với nhau, kéo theo các dịch tiết và máu. Đây chính là hình thức có nguy cơ lây nhiễm các bệnh STDs cao nhất, tỷ lệ từ 1,2 - 5%, thậm chí có thể lên đến 11,3% theo nghiên cứu tại Hoa Kỳ. Nguyên nhân là vì lớp niêm mạc ở vùng hậu môn có kết cấu rất mỏng, đồng thời cơ quan này không tiết ra chất dịch bôi trơn như âm đạo ở nữ giới nên dễ bị trầy xước khi quan hệ. Bên cạnh đó, khi dương vật bị kích thích thì hậu môn thường bật phản xạ đóng lại khiến cho việc nhét dương vật vào hậu môn bị cản trở, quá trình giao hợp trở nên khó khăn hơn. Đối với những trường hợp quan hệ mạnh bạo thậm chí có thể làm rách hậu môn. Do đó, để khắc phục nguy cơ nhiễm bệnh và bảo vệ lỗ hậu lành lặn, an toàn, các cặp đôi nên sử dụng bao cao su và gel bôi trơn. Hãy quan hệ một cách nhẹ nhàng và nên lưu ý là dùng gel bôi trơn không chiết xuất từ gốc dầu để tránh ăn mòn bao cao su. 3. Cần làm gì nếu lỡ bị nhiễm STDs khi quan hệ đồng tính nam? Khi chẳng may được chẩn đoán đã bị nhiễm các bệnh STDs qua quan hệ tình dục, người bệnh cần: Bình tĩnh lắng nghe tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa để có phương án điều trị hiệu quả nhất; Thông báo cho bạn tình và thuyết phục bạn cũng đi khám; Giữ tinh thần lạc quan và cần phải biết rằng kể cả HIV cũng đã có thuốc giúp kéo dài thời gian sống, thậm chí đã có người khỏi bệnh khi kiên trì điều trị; Không quan hệ tình dục cho đến khi bệnh đã khỏi hẳn và không còn nguy cơ lây nhiễm. Mong rằng những chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho bạn phần nào về kiến thức liên quan đến quan hệ đồng tính nam. Nên nhớ là cho dù bạn có đang trong mối quan hệ tình cảm nào đi chăng nữa thì hãy luôn biết cách bảo vệ bản thân và đối tác trước những rủi ro mắc bệnh lây nhiễm qua đường tình dục không đáng có.
medlatec
1,237
Công dụng thuốc Harpirom Harpirom là thuốc được chỉ định sử dụng cho những bệnh nhân nhiễm khuẩn hô hấp và tiết niệu có biến chứng đe dọa tính mạng. Ngoài ra, thuốc cũng phát huy tốt hiệu quả cho người bị nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn da, sốt kèm giảm bạch cầu trung tính trong trường hợp suy giảm hoặc không suy giảm miễn dịch. 1. Thuốc Harpirom có tác dụng gì? Thuốc Harpirom có chứa thành phần chính là Cefpirom (dưới dạng cefpirom sulfat) 1g.Theo các chuyên gia, loại kháng sinh này thường không được sử dụng ban đầu khi điều trị bệnh. Thay vào đó, nó vốn là kháng sinh dự trữ, được sử dụng ở bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn hô hấp và tiết niệu có biến chứng đe dọa tính mạng, người bị nhiễm khuẩn huyết có nguyên nhân từ đường tiết niệu hoặc đường tiêu hóa. Để phát huy hiệu quả tốt nhất, thuốc Harpirom thường được phối hợp với kháng sinh chống các vi khuẩn kỵ khí.Thuốc Harpirom được chỉ định cho những bệnh nhân sau:Người mắc nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu nặng có biến chứng nguy hiểm.Bệnh nhân nhiễm khuẩn da, huyết với dấu hiệu sốt kèm giảm bạch cầu trung tính.Tuy nhiên, người bệnh cần chú ý thuốc chống chỉ định với những trường hợp:Bệnh nhân dị ứng / quá mẫn với cefpirome sulfate.Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các dẫn xuất cephalosporin khác.Harpirom không phù hợp với trẻ dưới 12 tuổi. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Harpirom 2.1. Liều dùng. Thuốc Harpirom được sử dụng để tiêm qua đường tiêm tĩnh mạch. Liều dùng và thời gian điều trị bằng thuốc phụ thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuẩn cũng như chức năng thận của người bệnh.Liều dùng ở bệnh nhân thông thường: Sử dụng 1 - 2 g, uống sau 12 giờ một lần.Liều dùng ở bệnh nhân nhiễm khuẩn đường hô hấp có biến chứng: Sử dụng 2g, 12 giờ một lần.Liều dùng ở bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: Sử dụng 1g, 12 giờ một lần.Liều dùng ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết, hoặc nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng: Sử dụng 2g, 12 giờ một lần.Liều dùng ở bệnh nhân suy thận: Trường hợp độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút, cần điều chỉnh liều để đảm bảo an toàn đối với sức khỏe.Thông thường, điều trị bằng Harpirom cho các trẻ em chỉ được tiến hành khi các cách điều trị khác không thể thực hiện được với những trường hợp cấp bách. Lúc này, liều dùng cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa.2.2. Cách dùng. Pha dung dịch Harpirom tiêm tĩnh mạch: Sử dụng lọ 1 g pha trong 10 ml hoặc 2 g trong 20ml nước vô khuẩn để tiêm.Pha dung dịch Harpirom truyền tĩnh mạch: Sử dụng lọ 1g hoặc 2g pha trong 100 ml nước vô khuẩn, dung dịch glucose 5%, dung dịch natri clorid 0,9%, hoặc dung dịch Ringer lactat.Nên thực hiện tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 - 5 phút và tiêm truyền tĩnh mạch trong 20 - 30 phút 3. Tác dụng phụ của Harpirom Harpirom có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ sau:Tác dụng phụ thường gặp: Tiêu chảy, nôn, viêm tĩnh mạch nơi tiêm, phát ban, tăng creatinin máu, tăng transaminase, phosphatase kiềm và bilirubin máu ở gan.Tác dụng phụ ít gặp: Đau đầu, sốt, dị ứng, biếng ăn, kích ứng tại chỗ tiêm, nhiễm nấm Candida, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin. Một số trường hợp ghi nhận hiện tượng hạ huyết áp, chóng mặt, mất ngủ, co giật, đau bụng, táo bón, viêm miệng, ngứa, mày đay. Ngoài ra, khó thở, thay đổi vị giác, giảm chức năng thận cũng là dấu hiệu điển hình.Tác dụng phụ hiếm gặp: Sốc phản vệ, thiếu máu tan huyết, kích động, chảy máu, viêm đại tràng màng giả, vàng da ứ mật, hen, bội nhiễm các vi khuẩn không nhạy cảm với cefpirome. 4. Tương tác thuốc Probenecid thuộc nhóm thuốc uricosuric có thể làm giảm sự bài tiết ở ống thận của các cephalosporin đào thải bằng cơ chế này. Bởi vậy sử dụng cùng lúc hai thuốc sẽ gia tăng và kéo dài nồng độ cephalosporin trong huyết thanh, kéo dài quá trình thải trừ và tăng nguy cơ gây hại đối với cơ thể.Không dùng Harpirom cùng với các thuốc có độc tính với thận khác như thuốc lợi tiểu quai, đặc biệt với những bệnh nhân đã bị suy chức năng thận từ trước. 5. Một số lưu ý khi dùng Harpirom Trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Harpirom, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ nếu có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc một số loại thuốc khác. Với những người dị ứng penicillin, nguy cơ dị ứng chéo thường gây ra các phản ứng trầm trọng với cephalosporin.Bệnh nhân suy thận cần giảm liều dùng khi sử dụng Harpirom để giảm nguy cơ xuất hiện phản ứng không mong muốn đối với thận.Thận trọng khi dùng Harpirom đối với người bị viêm đại tràng hoặc người mắc rối loạn đường tiêu hóa khác.Trong thời gian điều trị hoặc sau vài ngày điều trị, người bệnh có thể gặp tình trạng tiêu chảy nặng và cấp. Do đây có thể là triệu chứng viêm đại tràng giả mạc nên người bệnh cần ngưng sử dụng ngay lập tức. Cùng với đó, bệnh nhân hãy dùng các loại kháng sinh thích hợp (như vancomycin hoặc metronidazol), tránh dùng các thuốc gây táo bón khác.Hạn chế và thận trọng sử dụng Harpirom cho phụ nữ mang thai do chưa có đầy đủ nghiên cứu chặt chẽ trên đối tượng này cũng như kinh nghiệm lâm sàng hạn chế.Với khả năng diệt khuẩn hiệu quả nhờ ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, Harpirom phát huy tốt hiệu quả trong điều trị một số bệnh lý. Tuy nhiên, do đây là thuốc kháng sinh nên người bệnh tuyệt đối không tự ý dùng thuốc tại nhà, chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
1,039
Ung thư vòm họng di căn hạch Ung thư vòm họng di căn hạch thường xuất hiện ở giai đoạn cuối của bệnh. Lúc này các tế bào ung thư đã phát triển to ra, di căn xa và gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Ung thư vòm họng là bệnh ung thư nguy hiểm đứng thứ 7 trong 10 căn bệnh ung thư hay gặp nhất. Bệnh thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu do các triệu chứng mờ nhạt, dẫn tới nhiều trường hợp được chẩn đoán bệnh khi đã ở giai đoạn muộn, tế bào ung thư đã di căn tới nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể như hạch, gan, não, phổi… Triệu chứng của ung thư vòm họng di căn hạch Hạch bạch huyết là vị trí đầu tiên mà tế bào ung thư vòm họng dễ dàng di căn tới bởi hạch phân bố khắp cơ thể. Khi tế bào ung thư di căn vào các tế bào bạch huyết, các tế bào này sẽ bị sưng phồng lên với các triệu chứng: Hạch bạch huyết là cơ quan đầu tiên mà tế bào ung thư vòm họng dễ dàng di căn tới Khi hạch bạch huyết sưng to người bệnh có thể cảm thấy vướng, cộm. Lúc này khối u ở vòm họng cũng phát triển to gây khó khăn khi nuốt, khó khăn khi nói chuyện, dẫn tới khàn tiếng. Ngoài ra, người bệnh còn có thể thấy khó thở, đờm có lẫn máu, nghẹt mũi kéo dài… Điều trị ung thư vòm họng di căn hạch Ở giai đoạn di căn hạch, phẫu thuật, hóa trị và xạ trị được áp dụng nhằm loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư. Ở giai đoạn ung thư vòm họng di căn hạch, hóa trị là phương pháp thường được áp dụng Ung thư vòm họng di căn hạch có thể chữa khỏi không? Theo các chuyên gia y tế, ung thư vòm họng di căn hạch có thể chữa được nhưng không thể khỏi hoàn toàn. Bởi ở giai đoạn cuối, tế bào ung thư đã phát triển to, xâm lấn và di căn xa, nhiều khu vực trong cơ thể bị ảnh hưởng. Do đó việc điều trị bệnh ở giai đoạn này chỉ nhằm mục đích giảm nhẹ triệu chứng, ngăn ngừa bệnh phát triển và kéo dài cơ hội sống cho người bệnh. Người bệnh cần tin tưởng vào phác đồ điều trị của bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất Bên cạnh đó, tỷ lệ chữa khỏi cao hay thấp của người bệnh còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, tình trạng sức khỏe, khả năng đáp ứng sau điều trị, tâm lý của người bệnh… Với ung thư vòm họng ở giai đoạn di căn, tỷ lệ sống sau 5 năm của người bệnh khoảng 38%. Càng phát hiện và điều trị sớm, tỷ lệ sống của người bệnh càng cao. Cụ thể ở giai đoạn đầu, tỷ lệ chữa khỏi có thể lên tới 72%. Hiện nay, tầm soát ung thư phổi là cách hiệu quả nhất giúp phát hiện sớm sự hiện diện của tế bào ung thư trong cơ thể. Do đó, để biết mình có mắc ung thư vòm họng hay không, bạn nên chủ động tầm soát ung thư vòm họng định kỳ. Đặc biệt là nam giới trên 40 tuổi và có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh như: nhiễm virus HPV, EBV, hút thuốc lá, uống nhiều rượu, ăn nhiều thực phẩm lên men như dưa cà muối… Việc tầm soát ung thư vòm họng sẽ giúp phát hiện sớm bệnh, ngăn ung thư vòm họng tiến triển sang giai đoạn di căn, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.
thucuc
637
Công dụng thuốc Opecartrim Opecartrim thuộc nhóm thuốc tim mạch, dạng bào chế viên nén bao phim, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên. Thuốc có chứa thành phần chính là Trimetazidine hydrochloride. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Opecartrim sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Chỉ định của thuốc Opecartrim Thuốc Opecartrim được chỉ định để:Phòng ngừa các cơn đau thắt ngực;Điều trị thương tổn mạch máu ở võng mạc;Điều trị các chứng chóng mặt do vận mạch, ù tai hoặc hội chứng Ménière. 2. Chống chỉ định của thuốc Opecartrim Thuốc Opecartrim chống chỉ định trong trường hợp:Người bệnh bị mẫn cảm với các thành phần, tá dược có trong thuốc Opecartrim;Người bị trụy mạch, suy tim. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Opecartrim Cách sử dụng:Thuốc Opecartrim dùng bằng đường uống, vào đầu các bữa ăn.Liều lượng:Để điều trị các bệnh ở mắt và tai: Ngày uống từ 40mg - 60mg x chia 2 - 3 lần.Điều trị bệnh suy mạch vành và đau thắt ngực: Ngày uống 20 mg x 3 lần. Sau có thể giảm liều 20mg x 2 lần/ ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Opecartrim Thuốc Opecartrim có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Opecartrim với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:Nhức đầu;Phát ban;Buồn nôn;Khó chịu dạ dày;Chán ăn;Tăng men gan.Người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Opecartrim ngay khi phát hiện những tác dụng phụ trên hoặc các triệu chứng bất thường khác. 5. Tương tác của thuốc Opecartrim Cho đến hiện tại, vẫn chưa có báo các về các trường hợp tương tác của thuốc Opecartrim. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn thì trước khi được kê đơn Opecartrim, người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Opecartrim phù hợp.Ngoài ra, quá trình sử dụng thuốc Opecartrim, người bệnh cũng cần lưu ý khi kiểm tra sức khỏe hãy đưa đủ hồ sơ khám bệnh và liệt kê toàn bộ tiền sử bệnh lý cho bác sĩ biết. Dựa vào thông tin được cung cấp, người bệnh sẽ được tư vấn chi tiết về thuốc Opecartrim và những nguy cơ tương tác khi sử dụng. 6. Chú ý và bảo quản thuốc Opecartrim Không dùng thuốc Opecartrimcho phụ nữ có thai và cho con bú.Thận trọng khi sử dụng thuốc Opecartrim cho người cao tuổi, người làm nghề lái xe và vận hành máy móc.Bảo quản thuốc Opecartrim ở nhiệt độ dưới 30 độ C.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Opecartrim có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Opecartrim, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Opecartrim điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
532
Các thực phẩm chứa nhiều sắt vô cùng quan trọng Thiếu sắt có thể gây mệt mỏi, làm giảm khả năng làm việc cũng như có thể ảnh hưởng đến trí nhớ hoặc các chức năng tâm thần khác. Để bổ sung sắt hiệu quả thì chế độ ăn giàu chất sắt là điều vô cùng quan trọng. Đừng quên các thực phẩm chứa nhiều sắt dưới đây và hãy bổ sung chúng vào bữa ăn hàng ngày nhé. Động vật thân mềm Trai, sò, hàu là một trong số những loại hải sản thân mềm giàu sắt nhất. Hai mươi con sò nhỏ có thể cung cấp 53 mg, tương đương 295% lượng sắt mỗi ngày. Gan Gan của các loài động vật như gà, lợn, bò,… chứa hàm lượng sắt cao. Trong đó gan bò là loại chứa nhiều sắt nhất. Nó có thể cung cấp đến 6.1 mg sắt trong một khẩu phần ăn khoảng 100 g. Hạt bí xanh và bí đỏ Hạt các loại bí xanh và bí đỏ có thể cung cấp khoảng 34 mg tương đương với 188% lượng sắt cần thiết. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hạt bí đỏ có thể giúp cản trở quá trình hình trành sỏi thận trong cơ thể. Thịt bò Thịt bò là nguồn cung cấp sắt vô cùng phong phú. 100 g thịt thịt bò nạc có thể cung cấp 3.1 mg tương đương 21% lượng sắt cần thiết. Ngũ cốc nguyên nguyên hạt hoặc dạng cám Các loại ngũ cốc nguyên hạt hoặc dạng cám là thực phẩm giàu sắt và cực tốt cho những người ăn kiêng. Tuy nhiên, trong những loại ngũ cốc này cũng có chất ức chế sắt mang tên axit phytic. Bạn có thể làm giảm lượng axit phytic bằng cách ngâm hoăc làm chúng lên men trước khi nấu. Rau có lá màu xanh đậm Các loại rau có lá màu xanh đậm như rau chân vịt, cải xoăn,… là những loại thực phẩm giàu sắt và vitamin cần thiết cho khả năng hấp thụ sắt.
thucuc
348
Ung thư trực tràng nên ăn gì? trong khi điều trị bệnh Nguyễn Hoài Thương (Ba Vì, HN) Trả lời Chế độ dinh dưỡng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sức khỏe và khả năng phục hồi của người bệnh ung thư, trong đó có ung thư trực tràng. Vậy người bệnh ung thư trực tràng nên ăn gì tốt để cải thiện sức khỏe là thắc mắc chung được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Người bệnh ung thư trực tràng nên ăn gì là thắc mắc được nhiều người đặt ra Bên cạnh việc tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh ung thư trực tràng cần ăn bổ sung những thực phẩm giàu chất xơ, tăng cường rau xanh và hoa quả tươi. Cần đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng và dễ tiêu hóa. Nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày, tránh ăn nhiều một lúc, thức ăn cần được chế biến dưới dạng mềm, lỏng như cháo hoặc súp. Người bệnh cần nghỉ ngơi ngay sau khi ăn. Người bệnh cần tránh các đồ ăn giàu chất béo, thực phẩm chế biến sẵn và tránh đồ uống có ga, chất kích thích (rượu, bia, cà phê,…). Người bệnh cũng cần tránh các đồ cay nóng (ớt, hạt tiêu,…) và các thực phẩm chua (dưa, cà muối). Bạn nên phong phú thực đơn ăn uống cho người bệnh ung thư trực tràng để tăng cảm giác ngon miệng. Ngoài ra, người bệnh cần được nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc. Cần tái khám lại theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để kiểm tra sức khỏe và tiến triển tình trạng bệnh. Người bệnh cần bổ sung nhiều rau xanh, củ quả giàu dinh dưỡng trong chế độ ăn hàng ngày Người bệnh ung thư trực tràng nên ăn gì tốt là thắc mắc chung được nhiều người đặt ra. Chế độ ăn uống không phù hợp là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư trực tràng, do đó khi mắc bệnh, người bệnh cần chú ý tới chế độ ăn uống và dinh dưỡng phù hợp để cải thiện sớm sức khỏe.
thucuc
360
Gợi ý 9 cách giảm căng thẳng lo âu hiệu quả tại nhà Gợi ý 9 cách giảm căng thẳng lo âu hiệu quả tại nhà Lo âu, căng thẳng là một trong những vấn đề nhiều người gặp phải. Nếu tình trạng này thường xuyên xuất hiện và không được kiểm soát sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Chính vì vậy việc tìm hiểu nguyên nhân và giải pháp để cải thiện là điều vô cùng cần thiết. Dưới đây là tổng hợp 9 cách giảm căng thẳng lo âu đơn giản bạn có thể tham khảo. 1. Thường xuyên vận động Một trong những cách giảm căng thẳng lo âu đơn giản mà bạn có thể áp dụng hàng ngày là tập luyện. Những bài tập thể dục rất tốt đối với sức khỏe thể chất và cả tinh thần. Tập luyện thường xuyên có công dụng tương tự như một “loại thuốc” giúp giảm bớt những lo âu và căng thẳng. 2. Không uống rượu Rượu là một loại đồ uống có cồn, được xem là một liều thuốc an thần tự nhiên. Uống một ly rượu lúc căng thẳng sẽ giúp bạn bình tĩnh được thời gian đầu. Thế nhưng, sau đó, cảm giác bồn chồn, lo âu có thể sẽ quay trở lại và nghiêm trọng hơn trước đó. Nếu bạn phụ thuộc vào rượu để giảm căng thẳng lo âu thì về lâu dài có thể khiến bạn bị nghiện rượu mà không giải quyết được tận gốc của vấn đề. 3. Không hút thuốc Theo ghi nhận, những người thường xuyên hút thuốc sẽ có xu hướng lạm dụng hành động này vào những lúc căng thẳng. Tương tự như rượu thì việc hút thuốc lá chỉ giúp bạn giảm căng thẳng, lo âu tạm thời. Sau đó, nếu tình trạng này tiếp diễn sẽ khiến cho vấn đề trở nên nặng hơn theo thời gian. Nhiều nghiên cứu của các chuyên gia đã cho thấy, nếu bạn hút thuốc càng sớm thì tỷ lệ bị rối loạn lo âu sẽ càng cao hơn. Đồng thời, những nghiên cứu này cũng cho thấy lượng nicotine cùng các hóa chất khác có trong khói thuốc có thể làm thay đổi con đường ở bên trong não có liên quan đến sự lo lắng.4. Hạn chế nạp cafein Nếu bạn bị mắc chứng lo lắng mạn tính thì cafein chắc chắn không phải là một sự lựa chọn tốt. Cafein chính là yếu tố gây căng thẳng và sự hốt hoảng. Điều này không hề tốt nếu bạn đang trong trạng thái lo lắng. Các nghiên cứu cho thấy, cafein có thể khiến cho tình trạng rối loạn lo âu thêm nghiêm trọng. Hoạt chất này cũng có thể là nguyên nhân gây nên sự hoảng loạn đối với những người bị rối loạn hoảng sợ. Với một số trường hợp, việc loại bỏ cafein sẽ giúp cải thiện tốt hơn các triệu chứng của sự lo âu một cách hiệu quả. 5. Ngủ đủ giấc - cách giảm căng thẳng lo âu hiệu quả Cách giảm căng thẳng lo âu đơn giản tiếp theo mà bạn có thể áp dụng trong thói quen hàng ngày chính là ngủ đủ giấc. Mất ngủ chính là một trong những triệu chứng điển hình của sự lo lắng. Chính vì vậy, bạn cần ưu tiên chăm sóc cho giấc ngủ hàng ngày của mình bằng những cách như sau:Ngủ sớm trước 11h tối. Có thể đọc 1 quyển sách hoặc nghe 1 bản nhac thư giãn trước khi ngủ. Không sử dụng các thiết bị điện tử khi nằm trên giường. Trong trường hợp bạn không ngủ được thì hãy đứng dậy và đi đến một căn phòng khác cho đến lúc bạn thấy buồn ngủ thì về lại giường. Không uống các loại đồ uống có chứa cafein, không ăn một bữa lớn và sử dụng các chất nicotine trước khi ngủ. Luôn giữ cho phòng ngủ ánh sáng phù hợp nhất và mát mẻ nhất. Liệt kê các nỗi lo trước khi ngủ: Việc viết sự lo lắng ra giấy sẽ giúp bạn loại bỏ chúng ra khỏi đầu và giúp bạn cảm thấy đỡ căng thẳng hơn, phấn chấn hơn. Duy trì thói quen đi ngủ đúng giờ vào mỗi tối.6. Tập thiền Mục đích chính của thiền chính là loại bỏ được các suy nghĩ hỗn loạn ở trong đầu và dần thay thế bằng sự bình yên, chánh niệm vào thời điểm đó. Thiền là cách cải thiện tâm trạng, giúp giảm thiểu sự căng thẳng và lo âu của chúng ta. Trong một nghiên cứu của Trường Đại học John Hopkins cho thấy, khoảng 30 phút thiền/ngày sẽ giúp bạn giảm bớt một vài dấu hiệu của chứng lo âu. Đây cũng được xem là một liều thuốc chống trầm cảm vô cùng hiệu quả. 7. Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh Lượng đường ở trong máu đang ở mức độ thấp, cơ thể bị mất nước, các loại hóa chất thực phẩm cũng có thể là nguyên nhân khiến cho tâm trạng thay đổi với một số trường hợp. Bên cạnh đó, nếu nạp quá nhiều đường trong các bữa ăn cũng có thể khiến cho tính khí bị ảnh hưởng. Nếu bạn cảm thấy tâm trạng mình tồi tệ hơn sau khi ăn thì cần phải xem xét lại thói quen ăn uống hàng ngày của mình. Bạn có thể giữ nước, loại bỏ các loại đồ ăn chế biến sẵn và thay bằng một thực đơn lành mạnh hơn, nhiều rau củ quả và các protein nạc để cải thiện tình trạng. Thay đổi thói quen ăn uống lành mạnh là cách giảm căng thẳng lo âu trong dài hạn. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, một số loại thực phẩm có khả năng làm giảm căng thẳng khá tốt, ví dụ như: Chanh. Trà xanh. Rễ của cây Valerian. Chocolate đen (sử dụng trong mức cho phép). Tuy không có tác dụng tức thời nhưng nếu duy trì đều đặn thì những loại thực phẩm trên sẽ phát huy tác dụng rất tốt. Nếu bạn đang trong thời gian sử dụng những loại thuốc khác thì cần phải trao đổi thêm với bác sĩ trước khi thay đổi thói quen ăn uống của mình. 8. Uống trà hoa cúc Một ly trà hoa cúc sẽ giúp làm dịu tình trạng căng thẳng, đồng thời giúp giấc ngủ được ngon hơn. Vào năm 2009, một nghiên cứu cho thấy, hoa cúc cũng là một trong những yếu tố chống lại được các triệu chứng lo âu. Những người sử dụng các loại viên nang hoa cúc Đức đã làm giảm được những triệu chứng tâm thần lo âu so với những trường hợp sử dụng giả dược. 9. Tập các bài hít thở sâu Tim thường có xu hướng đập nhanh hơn khi bạn gặp phải các tình huống khó khăn và lo lắng. Đây chính là cách mà cơ thể phản ứng với sự căng thẳng một cách tự nhiên nhất. Các triệu chứng như thở nông và thở nhanh khá phổ biến khi bạn lo lắng. Chúng có thể khiến cho tim đập loạn, nhanh hơn, bị chóng mặt và thậm chí là bị hoảng loạn. Những bài tập thở sâu sẽ giúp bạn khắc phục được vấn đề và thở bình thường trở lại, làm giảm sự lo lắng. Bạn hãy tập hít vào 4 lần và tập thở ra 4 lần trong vòng 5 phút. Vào ban đêm, bạn tập thở chậm lại, điều này sẽ giúp điều hòa nhịp tim và làm cho bạn bình tĩnh trở lại. Bài tập với kỹ thuật 4 - 7 - 8 cũng sẽ giúp cho bạn giảm bớt sự lo âu của mình.
medlatec
1,298
Bệnh viêm đường hô hấp trên và cách phòng ngừa Nằm ở vị trí trực tiếp tiếp xúc với môi trường bên ngoài, do đó đường hô hấp trên rất dễ bị viêm hơn so với đường hô hấp dưới Đường hô hấp trên là cơ quan đầu ngoài cùng tiếp xúc với không khí nên các kiện bất lợi của môi trường đều do đường hô hấp trên gánh chịu hết như khí bụi, lạnh, nóng, hơi độc, virus, vi khuẩn, nấm mốc. Đây cũng là lý do khiến tỷ lệ những bệnh viêm đường hô hấp trên thường cao hơn các bệnh hô hấp khác Những thông tin bên dưới sẽ cung cấp thông tin tổng quan và bệnh viêm đường hô hấp trên và cách phòng ngừa Các yếu tố như môi trường ô nhiễm, sự biến đổi của khí hậu, bụi bẩn,…là những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các bệnh về đường hô hấp, đặc biệt là bệnh viêm đường hô hấp trên như viêm mũi, viêm hầu, viêm họng, xoang, thanh quản,… Viêm đường hô hấp trên là bệnh lý phổ biến có thể gặp ở mọi người, trong mọi độ tuổi, bệnh không khó điều trị nhưng lại rất dễ tái phát. Về cơ bản, viêm đường hô hâp trên có thể tự khỏi (ở những người có chất đề kháng tốt), tuy nhiên ở những người sức khỏe yếu thì bệnh thường kép dài với những triệu chứng khó chịu gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Vì vậy bệnh đường hô hấp trên cần được điều trị kịp thời và triệt để/ Điều trị bệnh viêm đường hô hấp trên   Điều trị bệnh viêm đường hô hấp trên cần kiên trì, dứt điểm Bệnh viêm đường hô hấp trên không phải là một bệnh đơn lẻ, thực chất đây là tổng hợp bệnh do bị cảm lạnh, viêm mũi, viêm họng, viêm xoang, viêm thanh quản….cùng với những triệu chứng dễ nhận biết như: Sốt cao, hắt hơi sổ mũi, chảy nước mũi, đau rát họng, ho, khàn tiếng, nhức mỏi .v.v… Đặc tính của những bệnh viêm đường hô hấp trên thường ủ bệnh ngắn và tcos diễn tiến nhanh chóng với những biểu hiện bệnh ồ ạt. Phần lớn những trường hợp bệnh viêm đường hô hấp trên đều có thể tự khỏi, chỉ sau 5-6 ngày. Tuy nhiên, bệnh lại là nguyên nhân phổ biến khiến chúng ta phải ngừng lao động, ngừng học tập, bệnh diễn tiến nặng hợ ở trẻ nhỏ và người cao tuổi. Do đó, khi phát hiện các triệu chứng của bệnh như ho kéo dài, sốt cao, nghẹt mũi,đau họng,…người bệnh nên đi khám chuyên khoa để được điều trị đúng phương pháp, hiệu quả. Giải pháp phòng ngừa bệnh viêm đường hô hấp trên   Luôn giữ vệ sinht ay sạch sẽ tránh vi khuẩn có cơ hội xâm nhập gây bệnh Hiện nay, y học phát triển các phương pháp điều trị bệnh viêm đường hô hấp trên cũng không quá khó khăn, tuy nhiên vì nguyên nhân chủ yếu gây bệnh là virus nên tất cả các phương pháp điều trị đều là điều trị triệu chứng mà chưa có phương pháp điều trị căn nguyên, do đó cần có thái độ đúng với công tác phòng ngừa bệnh: –  Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với người bệnh . – Đảm bảo giữ đôi bàn tay luôn sạch sẽ (rửa tay bằng xà phòng) khi ăn uống sẽ loại trừ virus khỏi bàn tay. Từ đó, tránh để virus có cơ hội xâm nhập vào đường hô hấp . – Đeo khầu trang để cách ly với mầm bệnh. – Tránh làm việc, học tập trong môi trường nhiệt độ quá cao . – Luôn giữ ấm cơ thể khi thời tiết lạnh, mưa … Những phương pháp dự phòng trên tuy đơn giản nhưng lại có tác dụng phòng tránh tốt với những bệnh thuộc về hệ hô hấp. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội 0936 388 288
thucuc
670
Những thực phẩm gây ung thư “Tất cả các thực phẩm đều gây ung thư” có thể bị cho rằng là một phát biểu hơi cường điệu. Tuy nhiên, hiện nay với sự đa dạng của các loại thực phẩm chế biến cũng như thực phẩm tưởng như an toàn nhưng trong quá trình nuôi trồng đã sử dụng quá nhiều chất có hại cho sức khỏe. Ngày nay, người ta nhận thấy có một tỷ lệ gia tăng bệnh ung thư trên thế giới cũng như trong cộng đồng chúng ta sống. Đa số đều cho rằng nguyên nhân gây bệnh là do môi trường và chế độ ăn. Yếu tố môi trường về ngắn hạn chúng ta không thể thay đổi được, tuy nhiên cái mà chúng ta có thể thay đổi là chế độ ăn. Thực phẩm biến đổi gen Trong bữa ăn không có chất sinh ung thư không có chỗ cho thực phẩm biến đổi gen. Thế nhưng hiện nay người ta đã biết đến thực phẩm biến đổi gen và sử dụng hóa chất để trồng. Chúng làm cho khối u tăng nhanh. Thực phẩm biến đổi gen có khắp nơi, như thực phẩm được làm từ đậu nành, bắp hay canola truyền thống. Tuy nhiên bạn có thể chọn lựa bằng cách tìm trong nhãn bao bì có ghi là không phải thực phẩm biến đổi gen. Thịt qua xử lý Hầu hết thịt qua xử lý như thịt cho bữa trưa, bacon, xúc xích, hot dog đều chứa chất bảo quản để chúng trông hấp dẫn và lúc nào cũng còn tươi rói. Cả hai loại muối dùng bảo quản như sodium nitrite và sodium nitrate đều làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng và ung thư khác. Bắp rang, trước khi ăn phải để trong lò vi ba Bắp rang bơ thường được bọc trong túi lót bằng hóa chất không những gây vô sinh, mà còn gây ung thư gan, ung thư tinh hoàn và ung thư tụy. Theo cơ quan bảo vệ môi trường của Hoa Kỳ (U. S. Environmental Protection Agency) thì chất perfluorooctanoic acid là chất có thể sinh ung thư. Vài nghiên cứu khác cũng khẳng định điều đó. Tương tự, chất diacetyl sử dụng trong bản thân hạt bắp cũng là chất gây ung thư. Thức uống có gas Giống như thịt đã qua chế biến, các loại thức uống có gas cũng gây ung thư. Có nhiều chất đường, hóa chất và chất màu. Soda làm acid hóa cơ thể và nuôi dưỡng tế bào ung thư. Chất màu giống caramel trong thức uống có gas và dẫn chất của nó 4-methyllimidazole cũng là chất gây ung thư. Thức uống giảm cân Còn xấu hơn cả chất ngọt nhân tạo trong thức uống có gas. Những nghiên cứu gần đây của cơ quan An Toàn Thực Phẩm Châu Âu (European Food Safety Authority) cho thấy aspartame làm một chất ngọt nhân tạo gây dị dạng thai nhi. Sucralose, saccharin và những chất đường nhân tạo khác cũng là những chất gây ung thư. Bột ngũ cốc qua tinh luyện Dùng để làm nhiều loại thực phẩm, có chứa rất nhiều chất carbonhydrate (chất đường). Theo tạp chí Cancer Epidemiology, Mile Markers, and Prevention, tiêu thụ thường xuyên bột carbohydrate làm tăng 220 phần trăm ung thư vú ở phụ nữ. Và sự tăng thường xuyên lượng đường trong cơ thể cũng kích thích tế bào ung thư lớn và lan xa. Đường tinh luyện Làm tăng insulin, kích thích sự tăng trưởng của tế bào ung thư. Những thức uống giàu fructose như siro bắp giàu đường fructose (high-fructose corn syrup), một loại đường mà các tế bào ung thư có thể dễ dàng sử dụng để tăng sinh. Các loại bánh quy, bánh ngọt, bánh kem, soda và nước ngũ cốc có nhiều chất này. Điều này giải thích vì sao ung thư gia tăng trong thời gian gần đây. Trái cây “dơ” Nhiều người nghĩ rằng ăn trái cây tươi thì hoàn toàn là thức ăn có lợi cho sức khỏe và không sinh ung thư. Điều đó đúng nếu như trái cây đó không có thuốc trừ sâu, một chất chính yếu gây ung thư. Cá hồi nuôi Cá hồi nuôi cũng là một loại thức ăn dễ sinh ung thư, theo bác sĩ David Carpenter giám đốc Institute for Health and the Environment, University of Albany. Theo đánh giá của ông thì cá hồi nuôi không những thiếu vitamin D, mà còn nhiễm với nhưng hóa chất sinh ung thư, PCBs (polychlorinated biphenyls), thuốc trừ sâu và kháng sinh. Các loại dầu hydro hóa Chúng thường được dùng để bảo quản thực phẩm chế biến và giữ cho chúng thời gian sử dụng ổn định. Chúng làm thay đổi cấu trúc và tính linh hoạt của màng tế bào khắp cơ thể, có thể dẫn đến một loạt các bệnh như ung thư. Một số nhà sản xuất đang giảm dần việc sử dụng chúng và thay thế dần với dầu cọ và lựa chọn thay thế khác an toàn hơn, nhưng chất béo trans vẫn được sử dụng rộng rãi trong thực phẩm chế biến. Trên đây là những thực phẩm gây ung thư thường được sử dụng ở Phương Tây. Tuy nhiên ở Việt Nam chúng ta cũng tương tự, thậm chí với tình trạng buông lỏng sự kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm như hiện nay. Vì vậy, mọi người nên tránh xa các thực phẩm có màu, sử dụng hóa chất của Trung Quốc, các loại thực phẩm qua chế biến như xúc xích. Hạn chế các món nướng hay chiên kỹ. Nên hạn chế các loại thức uống bắt mắt ngoài đường phố, ngọt vì chúng được sử dụng đường hóa học chất gây ngọt là chất gây ung thư kể trên.
medlatec
965
Đột quỵ xuất huyết não cực nguy hiểm, cần nhận biết kịp thời Đột quỵ xuất huyết não là tình trạng đột quỵ nặng, có tỷ lệ tử vong lên tới 50% (khoảng 10-15% bệnh nhân tử vong trước khi đến bệnh viện). Cùng tìm hiểu các nguyên nhân gây đột quỵ xuất huyết não, biểu hiện và biện pháp điều trị đối với căn bệnh nguy hiểm này. 1. Xuất huyết màng não Là dạng đột quỵ vỡ mạch máu não, xảy ra khi máu chảy vào khoang dưới nhện. Dạng đột quỵ này chiếm khoảng 5% tổng số ca đột quỵ não và có tỷ lệ tử vong cao (khoảng 50%). Mọi lứa tuổi đều có thể bị xuất huyết màng não, nhưng phổ biến nhất là ở người trẻ có độ tuổi từ 40-60 tuổi. Nữ giới thường bị xuất huyết não nhiều hơn nam giới (nữ gấp 1,6 lần nam). Theo thống kê, có khoảng 50% số bệnh nhân may mắn sống sót sau khi trải qua cơn đột quỵ xuất huyết não đang phải gánh chịu di chứng tàn tật nghiêm trọng. Thời gian cứu sống bệnh nhân bị đột quỵ vỡ mạch máu não chỉ tính bằng giây, phút, do đó cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời, phối hợp nhiều chuyên khoa để chăm sóc tối ưu cho người bệnh. Xuất huyết mạch máu não là tình trạng đột quỵ nặng, có tỷ lệ tử vong lên tới 50% (khoảng 10-15% bệnh nhân tử vong trước khi đến bệnh viện). 2. Nguyên nhân gây đột quỵ xuất huyết não 2.1 Nguyên nhân chung gây đột quỵ xuất huyết não Nguyên nhân chính gây đột quỵ xuất huyết não là vỡ phình mạch não (chiếm 85% trường hợp). Các nguyên nhân khác như xuất huyết quanh cuống não không do phình mạch chiếm 10% và 5% là các nguyên nhân hiếm gặp. Phần lớn túi phình phát triển ở chỗ phân nhánh thuốc đa giác Willis, có tới 40-45% là động mạch thông trước, 10-15% chỗ chia đôi của động mạch não giữa, 10-15% động mạch cảnh trong và 5% thuộc động mạch thân nền. Phần lớn túi phình không vỡ và nguy cơ vỡ gia tăng theo kích thước. Người mắc bệnh tăng huyết áp, hút thuốc lá, nghiện rượu làm tăng gấp đôi nguy cơ đột quỵ xuất huyết màng não. Túi phình hình thành trong cuộc sống (không hẳn bẩm sinh), phát triển từ cấu trúc bị yếu hoặc khiếm khuyết của lớp cơ ngoài cùng của động mạch. Khi lưu lượng máu cao và áp lực cao trong động mạch sẽ góp phần tạo ra túi phình và tăng đột ngột áp lực này làm vỡ túi phình (khoảng 20% xuất huyết màng não xảy ra lúc gắng sức). Vỡ túi phình mạch não là nguyên nhân chính gây đột quỵ thể xuất huyết não là vỡ phình mạch não. 2.2 Các nguyên nhân cụ thể gây đột quỵ xuất huyết não – Phình mạch máu nội sọ gia đình – Hội chứng Ehlers-Danlos type IV – Bệnh thận đa nang – Thiếu alpha-1 antitrypsin – Loạn sản sợi cơ – Bệnh lý Parry-Romberg – Hội chứng Marfan – Bóc tách động mạch – Dị dạng động tĩnh mạch – Phình mạch hình thoi, rò động tĩnh mạch – Huyết khối tĩnh mạch não – Bệnh lý mạch máu amyloid, moyamoya – Tổn thương mạch máu trong tủy – U mạch máu dạng hang – Phình mạch máu do nấm Borreliosis, bệnh Behcet – Viêm mạch nguyên phát – Hội chứng Churg-Strauss – Viêm nút đa động mạch – U di căn não – Ung thư tế bào thần kinh đệm – U neuron thần kinh – U tế bào Schwannoma – U nguyên bào mạch tủy sống cổ – Hồng cầu hình liềm – Rối loạn đông máu – Rối loạn tăng sinh tủy – Bệnh bạch cầu – Lạm dụng cocain – Thuốc kháng đông Phenylpropanolamine Ethanol, chì – Chấn thương – Tổn thương não do chấn thương, do áp lực. 3. Nhận biết các biểu hiện xuất huyết não trên lâm sàng Đột quỵ xuất huyết não trên lâm sàng có biểu hiện rất đa dạng, các triệu chứng cụ thể như sau: – Đau đầu: Khởi phát đột ngột, dữ dội (người bệnh có cảm giác như bị ai đó đánh vào sau đầu). Có tới khoảng 25% trường hợp ghi nhận đã có đau tương tự hoặc nhẹ hơn trước đó. Nếu cơn đau đầu khởi phát đột ngột, kéo dài trên 2 giờ không loại trừ nguyên nhân xuất huyết màng não. Khi này bệnh nhân cần được chụp cắt lớp vi tính CT scan/chụp cộng hưởng từ MRI hoặc chọc dò tủy sống để loại trừ. – Mất ý thức: thường xảy ra trong thời gian rất ngắn diễn ra sau cơn đau đầu (chiếm khoảng 50% các trường hợp). Có khoảng 1/2 trường hợp không hồi phục ý thức và khoảng 10% xảy ra sau co giật. – Một số biểu hiện khác: mê sảng, lú lẫn, kích động, nôn ói, sợ ánh sáng, yếu liệt chi – Tăng huyết áp: chiếm khoảng 50% trường hợp – Sốt: phổ biến, không do nhiễm trùng và có thể kéo dài vài ngày, tiên lượng xấu, khoảng 50% trường hợp sốt liên quan viêm phổi. – Đáy mắt có thể phù gai hoặc xuất huyết võng mạc hoặc dịch kính. – Nếu túi phình lớn có thể sẽ chèn ép dây thần kinh sọ (biểu hiện trước vỡ vài giờ đến vài ngày): xoang hang (dây III, IV, V, VI); động mạch thông sau hoặc thân nền (dây III). – Các bác sĩ chuyên khoa cấp cứu đột quỵ – thần kinh có thể xem xét thêm tình trạng cổ gượng và dấu Kernig (dấu màng não). 4. Chẩn đoán cận lâm sàng Để chẩn đoán đột quỵ xuất huyết não người bệnh cần thực hiện một số cận lâm sàng như sau: – Xét nghiệm máu thường quy: công thức máu, đông máu toàn bộ, chức năng tiểu cầu, glucose, BUN, creatinine, ion đồ, AST, ALT… – Xét nghiệm đặc hiệu như: xét nghiệm đông cầm máu, chọc dò dịch não tủy – Chẩn đoán hình ảnh: Chụp cắt lớp vi tính CT scan; chụp cộng hưởng từ sọ não – mạch máu não (MRI và MRA); chụp DSA (tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán vỡ túi phình trong xuất huyết não, với độ nhạy lên tới 95%). 5. Điều trị đột quỵ xuất huyết não Sau khi mạch máu não bị vỡ (xuất huyết) sẽ có nhiều tổn thương tiếp tục diễn ra. Do đó, cần có kế hoạch can thiệp thích hợp. Mục tiêu điều trị cần đảm bảo các yếu tố sau: – Ổn định tình trạng ban đầu – Đánh giá tình trạng bệnh lý – Giảm nguy cơ tái phát vỡ lại – Điều trị túi phình – Phòng ngừa và điều trị các biến chứng não: co mạch và nhồi máu não muộn, não úng thủy… – Phòng ngừa và điều trị các biến chứng toàn thân. – Điều chỉnh các thông số sinh lý (Huyết áp, Đường huyết, Sốt…). 6. Phòng ngừa đột quỵ xuất huyết não Đột quỵ xuất huyết não có thể phòng ngừa nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Để nhận biết các bất thường về sức khỏe có khả năng dẫn tới đột quỵ, người dân nên chủ động thăm khám tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ.
thucuc
1,271
Tăng cường chức năng gan thận cho bệnh nhân gút Gout là bệnh lý chuyển hóa liên quan đến nhiều cơ quan trong cơ thể như khớp, gan, thận, tim,... trong đó gan và thận là cơ quan bị ảnh hưởng nhiều ở người bệnh Gout,... Cùng tìm hiểu về vai trò của gan, thận trong bệnh Gout và biện pháp tăng cường chức năng gan thận cho người bệnh Gout qua bài viết dưới đây. 1. Bệnh học Gout Gout là bệnh lý chuyển hóa liên quan đến tình trạng tăng nồng độ acid uric trong máu. Đặc trưng của Gout là những cơn đau viêm khớp cấp hoặc viêm khớp mạn tính do lắng đọng tinh thể Mononatri Urat trong mô liên kết và khớp, các tinh thể này cũng có thể lắng đọng trong kẽ thận gây sỏi thận do tăng acid uric.Tăng acid uric máu làm dẫn đến tình trạng tích lũy tinh thể urat tại mô, tạo ra các microtophi. Khi các hạt microtophi tại sụn khớp bị vỡ sẽ dẫn đến khởi phát cơn Gout cấp. Tại các khớp sẽ xảy ra một loạt các phản ứng như sau: Bạch cầu tập trung đến thực bào làm giải phóng Lysozyme gây viêm, các vi tinh thể hoạt hóa yếu tố Hageman dẫn đến hình thành Kallicrein và Kinin có vai trò gây viêm khớp, hoạt hóa Plasminogen và bổ thể, từ đó dẫn đến hình thành các sản phẩm cuối cùng cũng có vai trò trong viêm khớp với các triệu chứng bao gồm đau khớp chân, đau khớp ngón tay,... Sự lắng đọng vi tinh thể cạnh khớp, trong mô sụn, trong màng hoạt dịch và mô xương sẽ dẫn đến bệnh xương khớp mạn tính do Gout. Sự có mặt của vi tinh thể urat tại mô mềm, bao gần tạo nên hạt Tophi và cuối cùng viêm thận kẽ là do tinh thể urat lắng đọng tại chổ chức kẽ của thận. 2. Vai trò của gan thận trong cơ chế sinh bệnh Gout Acid được sản sinh ra mỗi ngày và 75% hàm lượng acid được đào thải qua thận để duy trì được nồng độ cần thiết trong cơ thể. Gan và thận là những cơ quan chuyển hóa quan trọng trong cơ thể, chúng đóng vai trò rất quan trọng trong chuyển hóa acid uric của cơ thể. Vì vậy, điều trị Gout cần lưu ý quan trọng đến bảo vệ và tăng cường chức năng gan thận. Trên lâm sàng, thận vừa là yếu tố nguyên nhân dẫn đến Gout và cũng có thể là hậu quả của Gout. Cụ thể là bất kỳ nguyên nhân nào làm thận giảm đào thải acid uric đều làm tăng nồng độ acid uric máu, tăng nguy cơ hình thành tinh thể muối urat natri hình kim lắng đọng trong cơ thể gây bệnh Gout.Ngoài ra, thận còn là cơ quan tham gia vào quá trình điều hòa nội mô. Suy giảm chức năng thận làm rối loạn các yếu tố nội mô như nồng độ ion kim loại, p. H, nồng độ các muối,... làm tăng nguy cơ hình thành kết tủa muối Urat natri gây bệnh Gout.Gan và thận có quan hệ phối hợp và ảnh hưởng qua lại với tất cả các cơ quan trong cơ thể. Sự bất thường của một cơ quan sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động và chức năng của các cơ quan còn lại, thậm chí là cả một hệ thống.Ở người bệnh Gout, sự lắng đọng tinh thể urat natri xảy ra tại nhiều cơ quan trong cơ thể, trong đó thận và các khớp có tốc độ lắng đọng sớm nhất. Tinh thể Urate natri lắng đọng ở xoang thận theo thời gian sẽ tạo ra sỏi thận. Các triệu chứng sỏi thận như viêm đường tiểu, tắc đường tiểu, ứ nước,... 3. Tăng cường chức năng gan thận ở người bệnh Gout “Cách tăng cường chức năng gan thận ở người bệnh Gout?”. Thực tế, việc điều trị Gout ở người bệnh cần đảm bảo không ảnh hưởng đến chức năng gan thận. Vì vậy, người bệnh Gout kèm theo bệnh thận và biến chứng thận thì quá trình điều trị gặp nhiều khó khăn hơn so với người bệnh thông thường. Để quá trình điều trị hiệu quả cần cân nhắc phối hợp điều trị Gout với phục hồi chức năng gan, thận của người bệnh. Một số nguyên tắc trong điều trị Gout giúp tăng cường chức năng thận như sau:Chẩn đoán bệnh Gout bắt buộc có đánh giá về thận, gan, tiết niệu;Người bệnh mắc kèm bệnh thận và Gout cần chú ý điều trị bệnh thận trước để cải thiện mới đảm bảo điều trị Gout;Phác đồ điều trị dùng thuốc phải đảm bảo không gây tác dụng phụ tổn thương hoặc làm giảm chức năng thận.Chế độ ăn uống trong điều trị Gout cũng đóng vai trò quan trọng giúp bảo vệ và tăng cường chức năng gan thận. Một số khuyến cáo về chế độ ăn uống ở người bệnh Gout như sau:Tránh ăn các loại thức ăn chứa hàm lượng lớn Purin như nội tạng động vật, thịt bò, thịt ngỗng, tôm, ghẹ, ốc, cua, hến...;Hạn chế ăn các loại rau củ như măng tây, rau cải bắp, rau bina, nấm...;Không ăn các loại thức ăn chứa nhiều đường fructose như đào, táo, lê, nho;Không uống rượu bia, các chất kích thích như trà, cà phê...;Người bệnh nên uống nhiều nước, bổ sung đầy đủ vitamin C mỗi ngày. Chế độ dinh dưỡng nên chứa các loại thịt trắng như cá sông, gà, các loại rau chứa hàm lượng purin thấp như súp lơ, rau cần, rau cải xanh, rau ngót, dưa chuột, cà tím,... 4. Phòng ngừa bệnh Gout Một số phương pháp phòng ngừa bệnh Gout như sau:Thăm khám bác sĩ nếu người bệnh xuất hiện các triệu chứng của bệnh Gout, không tự ý sử dụng thuốc mà cần được thăm khám và chẩn đoán bởi bác sĩ điều trị;Tái khám theo đúng định kỳ sẽ giúp người bệnh kiểm soát được tình trạng bệnh, xử lý được những vấn đề bất thường;Luyện tập thể dục hàng ngày;Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý;Hạn chế ăn các loại thịt đỏ, hải sản và nội tạng động vật.Hiện nay cùng với sự phát triển của xã hội, nguy cơ và tỉ lệ mắc bệnh Gout ngày càng tăng lên và có xu hướng trẻ hóa.
vinmec
1,088
Khám chuyên khoa tiêu hóa ở đâu hiệu quả cao? Bệnh lý tiêu hóa có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, có nguy cơ dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng không thể chủ quan. Chủ động thăm khám tiêu hóa là việc làm cần thiết để kiểm soát hiệu quả các vấn đề tại những cơ quan này. Để biết được khám chuyên khoa tiêu hóa ở đâu uy tín và chính xác, bạn đọc hãy theo dõi bài viết sau đây. 1. Thông tin chung về khám chuyên khoa tiêu hóa Bệnh tiêu hóa là các bệnh lý, rối loạn xuất phát từ hệ thống tiêu hóa gồm đường tiêu hóa, gan, mật, tụy. Trong đó đường tiêu hóa bao gồm miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, đại tràng, trực tràng, hậu môn. Khám chuyên khoa tiêu hóa là kiểm tra, phát hiện và định hướng điều trị các bất thường tại đây. 1.1. Lý do cần khám tiêu hóa Có thể thấy hệ tiêu hóa gồm rất nhiều cơ quan khác nhau, có vai trò quan trọng đối với sự sống. Bệnh tiêu hóa rất phổ biến, có thể gặp ở mọi độ tuổi và giới tính. Khi cơ quan tiêu hóa xuất hiện những tổn thương hay bất thường, các triệu chứng xuất hiện rất đa dạng. Cùng một bệnh lý những ở mỗi người lại bộc lộ thành các dấu hiệu khác nhau. Hay một triệu chứng (như đau bụng, rối loạn đại tiện…) lại liên quan đến rất nhiều bệnh lý tiêu hóa. Người bệnh không thể tự đoán bệnh hoặc tự dùng thuốc điều trị bởi có thể gây “tiền mất tật mang”. Đáng chú ý, các bệnh lý tại hệ tiêu hóa thường diễn tiến nhanh trong âm thầm. Chúng có thể gây ra nhiều biến chứng trầm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng nếu không được phát hiện sớm. Chính vì vậy, thăm khám chuyên khoa tiêu hóa là việc đặc biệt cần thiết. Điều này giúp sàng lọc phát hiện sớm các bệnh lý, xác định nguyên nhân gây bệnh. Từ đó bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị phù hợp, giúp loại bỏ bệnh tận gốc, chặn đứng các biến chứng nguy hiểm. Khám tiêu hóa giúp phát hiện sớm và điều trị hiệu quả các bệnh lý tại đường tiêu hóa, gan, mật, tụy 1.2. Khám chuyên khoa tiêu hóa gồm khám những gì? Khám tiêu hóa là việc kiểm tra sức khỏe đường tiêu hóa, gan mật và tụy. Các danh mục khám tiêu hóa đang được áp dụng phổ biến bao gồm: – Thăm khám thực quản: Phát hiện viêm loét, trào ngược dạ dày – thực quản, barrett thực quản,… – Thăm khám dạ dày và tá tràng: Phát hiện các bệnh lý như viêm loét dạ dày – tá tràng, polyp dạ dày, ung thư dạ dày,… – Thăm khám đại tràng: Chẩn đoán viêm đại tràng, viêm ruột thừa, hội chứng ruột kích thích, polyp, ung thư đại tràng,… – Thăm khám trực tràng – hậu môn: Phát hiện viêm loét trực tràng, nứt kẽ hậu môn, rò hậu môn, polyp, trĩ, ung thư trực tràng,… – Kiểm tra phát hiện các bệnh lý tuyến tiêu hóa (gan – mật – tụy): Viêm gan, gan nhiễm mỡ, xơ gan, ung thư gan, viêm túi mật, sỏi mật, ung thư đường mật, viêm tụy, ung thư tuyến tụy,… – Sinh thiết: Lấy mẫu mô làm giải phẫu bệnh, phát hiện vi khuẩn HP dạ dày, tầm soát những bệnh lý có nguy cơ ung thư. – Thực hiện các thủ thuật ít xâm lấn: Tiêm cầm máu, lấy dị vật đường tiêu hóa, cắt polyp dạ dày – đại trực tràng – hậu môn, thắt búi trĩ,… – Tiến hành các phẫu thuật: Cắt ruột thừa, cắt trĩ Longo, phẫu thuật thoát vị bẹn, cắt dạ dày, ghép gan,… 1.3. Các phương pháp khám chuyên khoa tiêu hóa Thông thường, người bệnh trước hết cần thăm khám lâm sàng sơ bộ với bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa. Sau đó, người bệnh sẽ được chỉ định các xét nghiệm cần thiết, nhận kết quả và được bác sĩ tư vấn điều trị. Thăm khám tiêu hóa được thực hiện bởi các phương pháp chính như sau: – Khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ khám thực thể ban đầu, khai thác chi tiết các triệu chứng mà người bệnh gặp phải. Qua đó, bác sĩ bước đầu xác định cơ quan tiêu hóa nào đang gặp vấn đề. Đồng thời bác sĩ sẽ chỉ định xác xét nghiệm cần thiết để đánh giá chính xác tình trạng bệnh. – Các xét nghiệm: Người bệnh thực hiện các xét nghiệm máu (đánh giá chức năng gan, đánh giá tình trạng chuyển hóa đường và mỡ máu,…); xét nghiệm phân (tìm máu và vi khuẩn trong phân…); xét nghiệm nước tiểu. – Các chẩn đoán hình ảnh như nội soi thực quản – dạ dày, nội soi đại trực tràng, chụp cộng hưởng từ MRI, siêu âm, chụp cắt lớp CT, chụp X-quang,… Người bệnh khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa và thực hiện các xét nghiệm được chỉ định 2. Địa chỉ khám chuyên khoa tiêu hóa hiệu quả 2.1. Vì sao cần cân nhắc khám chuyên khoa tiêu hóa ở đâu? – Thiết bị hiện đại, tiên tiến, phát hiện chính xác các bệnh lý và hỗ trợ điều trị hiệu quả. – Bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị. – Dịch vụ chuyên nghiệp, tận tâm, hỗ trợ nhiệt tình cho người bệnh khi đến thăm khám. 2.2. Khám chuyên khoa tiêu hóa ở đâu tốt? – Trang thiết bị y tế hiện đại, nhập khẩu chính hãng từ các thương hiệu nổi tiếng trên thế giới. Công nghệ nội soi dạ dày – đại tràng NBI 5P, máy siêu âm đàn hồi mô gan, siêu âm 5D, chụp cộng hưởng từ MRI, chụp CT đa dãy,… giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác các bệnh lý, hỗ trợ đắc lực quá trình điều trị. Xét nghiệm nhanh chóng và chính xác nhờ hệ thống xét nghiệm tự đồng bằng robot hiện đại. – Đội ngũ bác sĩ giỏi, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tiêu hóa. Các bác sĩ luôn thân thiện, tâm huyết, sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của người bệnh. Đặc biệt, người bệnh có thể lựa chọn bác sĩ trực tiếp thăm khám khi đăng ký khám tiêu hóa tại đây. 3. Kết luận
thucuc
1,118
Mọi điều nên biết về u tuyến mồ hôi U tuyến mồ hôi (u ống tuyến mồ hôi, mụn thịt) là kết quả của sự tăng sinh quá mức tế bào ống tuyến mồ hôi. 1. Phân loại và đặc điểm u ống tuyến mồ hôi1.1. Phân loại u ống tuyến mồ hôi U tuyến mồ hôi được biết đến nhiều hơn với tên gọi khác là mụn thịt. Đây là dạng tổn thương sẩn nhỏ trên da, tương đồng với màu da hoặc có màu vàng. Sự hình thành của u là kết quả từ quá trình tăng sinh hoạt động của tuyến mồ hôi. Có 4 loại u tuyến mồ hôi:- Loại khu trú: các khối u nhỏ, chỉ xuất hiện ở một vùng của cơ thể. Dạng u tuyến mồ hôi này phổ biến nhất và không xuất phát từ bất cứ bệnh lý nào. - Loại liên quan với hội chứng Down: sự hình thành u tuyến mồ hôi là do thay đổi di truyền do mắc hội chứng Down. - Loại toàn thể: các u tuyến mồ hôi có mặt ở nhiều bộ phận của cơ thể, thường gặp ở người trưởng thành. - Loại di truyền: các u tuyến mồ hôi là kết quả di truyền từ cha mẹ.1.2. Đặc điểm về vị trí và hình thái tổn thương u ống tuyến mồ hôi Có thể nhận diện đặc điểm của u tuyến mồ hôi qua các biểu hiện sau:- Nốt sẩn tròn với đường kính 1 - 3mm, chắc, không chứa nhân bên trong. - Nốt sẩn màu vàng hoặc cùng màu với màu da. - Tập trung thành từng cụm nhỏ với nhiều nốt sẩn tương đương về màu sắc, hình dạng và kích thước. U tuyến mồ hôi thường hình thành ở gần ống dẫn mồ hôi, có thể gây ra những ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể. Vị trí khu trú phổ biến nhất của u tuyến mồ hôi là:- Trên mí mắt, dưới hoặc xung quanh mắt. - Trên mặt, chủ yếu là má dưới. - Nách hoặc ngực. - Vùng trán. - Xung quanh hoặc ngay trên bộ phận sinh dục.2. Nguyên nhân và đối tượng có nguy cơ cao bị u ống tuyến mồ hôi2.1. Nguyên nhân hình thành u ống tuyến mồ hôi Như đã nói đến ở trên, u tuyến mồ hôi hình thành là do sự phát triển quá mức của tế bào bên trong tuyến mồ hôi (tuyến eccrine). Khi cơ thể tăng thân nhiệt, tuyến này sẽ tiết ra mồ hôi để làm mát cơ thể. Tuy nhiên, sự tác động của một số yếu tố nội sinh, môi trường hoặc yếu tố vật lý có thể khiến cho tuyến mồ hôi hoạt động quá mức, điển hình như:- Bị căng thẳng. - Hoạt động thể chất hoặc tập luyện. - Thân nhiệt tăng cao. - Đột biến gen.2.2. Ai có nguy cơ cao với u ống tuyến mồ hôi? Bất kỳ độ tuổi nào cũng có thể bị u tuyến mồ hôi nhưng nhóm đối tượng sau thường có nguy cơ cao hơn:- Nữ giới (tỷ lệ mắc bệnh thường cao hơn so với nam giới). - Người đã được chẩn đoán bị bệnh tiểu đường, Marfan hoặc Down. - Người da trắng. - Qua độ tuổi dậy thì. - Độ tuổi 40 - 60. - Người có làn da tối màu.3. Phương pháp điều trị u ống tuyến mồ hôi Với sự phát triển không ngừng của y học hiện đại, bệnh u tuyến mồ hôi có thể được điều trị với nhiều phương pháp khác nhau như: laser CO2, màu da, phẫu thuật cắt bỏ u, đốt điện,... Mỗi phương pháp điều trị u tuyến mồ hôi đều có những ưu - nhược điểm riêng. Tùy vào từng mức độ bệnh và loại u mắc phải mà bác sĩ sẽ cân nhắc để đưa ra phương án trị bệnh phù hợp. - Điều trị nội khoaĐây là phương pháp điều trị ít phát huy tác dụng. Trước đây, để điều trị u tuyến mồ hôi, bác sĩ thường kết hợp dụng thuốc bôi chứa axit để tác động loại bỏ tổn thương và thuốc uống. Tuy nhiên, quá trình điều trị bằng thuốc có thể để lại sẹo và dễ gặp tác dụng phụ nên phương pháp này ít được áp dụng. - Điều trị ngoại khoa+ Laser CO2
medlatec
737
Bị u xơ có nên uống thuốc nội tiết không? U xơ tử cung là một bệnh lý khá thường gặp ở phụ nữ. Một số nghiên cứu cho thấy việc sử dụng các thuốc nội tiết tố có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh u xơ tử cung. Vậy với trường hợp người bị u xơ có nên uống thuốc nội tiết không? 1. Bệnh u xơ tử cung là gì? U xơ tử cung (không phải là ung thư tử cung) thường xuất hiện trong thời kỳ sinh sản. Nó hầu như không phát triển thành ung thư. Các khối u xơ thường có kích thước nhỏ, không phát hiện được bằng mắt thường cho tới khi phát triển tới kích thước lớn hơn, làm biến dạng tử cung.Người bệnh có thể có 1 khối u xơ đơn độc hoặc nhiều khối u xơ. Trong trường hợp nghiêm trọng, nhiều khối u xơ có thể làm tăng kích thước tử cung và gây tăng cân.Những triệu chứng điển hình của u xơ tử cung gồm:Chảy máu nhiều trong kỳ kinh nguyệt;Kinh nguyệt thường kéo dài trên 1 tuần;Có biểu hiện chèn ép hoặc bị đau vùng chậu;Tiểu tiện thường xuyên, tiểu khó;Táo bón;Đau lưng, đau chân;Gây cơn đau cấp (hiếm gặp) khi khối u phát triển quá mức và bắt đầu hoại tử.Hiện chỉ có một tỷ lệ nhỏ các khối u xơ cần phải điều trị. Để giảm nguy cơ bị u xơ, bạn nên xây dựng 1 lối sống lành mạnh (duy trì cân nặng bình thường, ăn nhiều rau xanh và hoa quả). Đồng thời, một số nghiên cứu cũng cho thấy việc sử dụng các biện pháp tránh thai bằng thuốc nội tiết tố cũng làm giảm nguy cơ mắc u xơ tử cung. 2. Bị u xơ có nên uống thuốc nội tiết không? Có nên uống thuốc nội tiết tố nữ khi bị u xơ tử cung không? Đây là vấn đề được nhiều chị em quan tâm trong bối cảnh tây y vẫn chưa tìm ra được loại thuốc đặc trị giúp làm giảm kích thước hoặc tiêu biến khối u hoàn toàn.2.1 Vai trò của thuốc nội tiết khi điều trị u xơ tử cung. Về bản chất, thuốc nội tiết là các hormone cần thiết cho cơ thể phụ nữ. Trong đó, quan trọng nhất là 2 hormone progesterone và estrogen. Khi nồng độ 2 loại hormone này bị rối loạn thì sẽ kích thích cơ tử cung tăng tổng hợp protein, hình thành khối u xơ.Khi khối u xơ nằm gần niêm mạc tử cung sẽ kích thích vào lớp nội mạc, gây các triệu chứng rong kinh, cường kinh, rong huyết,... Tình trạng này kéo dài khiến chị em bị suy nhược cơ thể, thiếu máu,...Thuốc nội tiết khi đưa vào cơ thể phát huy tác dụng ức chế quá trình rụng trứng và làm teo lớp nội mạc tử cung. Nhờ đó, nó giúp ngăn chặn tình trạng rong kinh, cường kinh, rong huyết kéo dài,... ở những bệnh nhân bị u xơ tử cung. Một số loại thuốc nội tiết có thể được sử dụng trong điều trị u xơ tử cung là: Orgametril, Primolut, Progestin đường uống và tiêm, Marvelon,...2.2 Phụ nữ bị u xơ có nên uống thuốc nội tiết không?Không phải trường hợp nào bị u xơ tử cung cũng nên dùng thuốc nội tiết. Loại thuốc này chỉ có tác dụng làm teo lớp niêm mạc tử cung, ức chế quá trình rong kinh. Thuốc không có tác dụng làm tiêu biến khối u xơ. Bên cạnh đó, thuốc nội tiết cũng có thể gây nhiều tác dụng phụ, ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh lý của phụ nữ. Do đó, các chị em không nên sử dụng thuốc bừa bãi mà cần tuân thủ đúng liều lượng và thời gian được bác sĩ khuyến cáo.Sử dụng thuốc nội tiết kéo dài có thể gây các tác dụng phụ như: Mãn kinh sớm, da khô xù xì, bốc hỏa, loãng xương, tăng nguy cơ gãy xương, rối loạn nội tiết,... khiến tình trạng rong kinh trở nên nặng thêm. Do có quá nhiều tác dụng phụ nên thuốc chỉ được bác sĩ chỉ định cho người bệnh sử dụng trong vòng 3 - 6 tháng.Một số trường hợp bệnh nhân khi ngừng thuốc nội tiết thì tốc độ phát triển khối u xơ tử cung tăng nhanh tới 3 - 4 lần. Do đó, chị em chỉ nên dùng thuốc nội tiết trong những trường hợp bị rong kinh, rong huyết, cường kinh kéo dài (theo chỉ định của bác sĩ). Còn những chị em không có triệu chứng kể trên thì không nên dùng thuốc.Như vậy, để trả lời chính xác cho câu hỏi bị u xơ có nên uống thuốc nội tiết không thì chị em nên đến bệnh viện để thăm khám, nhận lời khuyên phù hợp nhất.2.3 Lưu ý khi sử dụng thuốc nội tiết điều trị triệu chứng u xơ tử cungĐể sử dụng thuốc nội tiết đảm bảo an toàn và hiệu quả, người bệnh nên lưu ý:Không tự ý sử dụng thuốc nội tiết khi chưa có sự cho phép của bác sĩ;Sử dụng thuốc đúng liều lượng và thời gian được bác sĩ khuyến cáo. Việc sử dụng thuốc không đúng liều, thời gian và tần suất,... có thể khiến tình trạng rối loạn nội tiết càng thêm trầm trọng;Cảnh giác với những tác dụng phụ do thuốc nội tiết gây ra như đau đầu, căng ngực, choáng váng, sưng phù bàn chân, xuất hiện huyết khối, xuất huyết âm đạo bất thường,... Khi có những biểu hiện này, chị em nên báo cho bác sĩ để được trao đổi tìm phương hướng giải quyết phù hợp;Xây dựng 1 chế độ ăn uống hợp lý. Chị em nên kiêng những thực phẩm có thể kích thích u xơ tử cung phát triển như: Thịt chó, thịt bò, thịt trâu, nhau thai cừu, đậu nành, collagen, quả mận, quả anh đào,...Với câu hỏi bị u xơ có nên uống thuốc nội tiết không, người bệnh nên đi thăm khám để được bác sĩ chẩn đoán và đưa ra lời khuyên phù hợp. Chị em không nên tự ý dùng thuốc để tránh dẫn tới những hệ lụy khôn lường.
vinmec
1,062
Công dụng thuốc Lacves Thuốc Lacves được sử dụng điều trị các bệnh lý viêm nhiễm đường âm đạo với thành phần chính là Metronidazole 500mg, Clotrimazole 150mg và Neomycin sulfate 200mg. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Lacves, người bệnh cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Lacves là thuốc gì? Thuốc Lacves thuộc nhóm thuốc kháng nấm, sử dụng dành riêng cho nữ giới. Thuốc có thành phần chính là Metronidazole 500mg, Clotrimazole 150mg, Neomycin sulfate 200mg và các thành phần tá dược khác như: Polysorbate 80, adipic acid, natri lauryl sulfate, parafin lỏng, chất béo bão hòa (hard fat).Thuốc Lacves được bào chế dưới dạng viên nén đóng gói theo 2 vỉ x 5 viên. 2. Công dụng của thuốc Lacves Thuốc Lacves có tác dụng trị liệu tại chỗ đối với các trường hợp viêm âm đạo ra khí hư và ngứa rát do nhiều nguyên nhân khác nhau.Viêm âm đạo cấp và mạn tính do nhiễm vi khuẩn sinh mủ thông thường, nấm, Trichomonas, nguyên nhân hỗn hợp. Viêm cổ tử cung do vi khuẩn.Dự phòng biến chứng nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm trước sinh, phá thai, can thiệp vùng sinh dục, trước và sau khi đặt thiết bị trong tử cung; thời kỳ điều trị với corticosteroid, thuốc kháng sinh, thuốc ức chế miễn dịch, kiềm tế bào.3. Liều dùng, cách dùng của thuốc Lacves3.1. Cách dùng thuốc Lacves. Thuốc Lacves dùng đặt âm đạo. Trước khi đặt thuốc cần bỏ viên thuốc vào ngăn mát tủ lạnh từ 10-30 phút, sau đó rửa âm hộ và rửa tay sạch sẽ.Để có hiệu quả điều trị tốt cần đặt viên thuốc vào sâu trong âm đạo trong tư thế nằm ngửa.Viên thuốc không nên được cất hay được bảo quản ở điều kiện không thích hợp vì có thể dẫn tới sự phân bố các hoạt chất không đồng đều.3.2. Liều dùng thuốc Lacves. Người bệnh hãy tham khảo kỹ liều dùng thuốc được niêm yết trên bao bì sản phẩm, hoặc tham khảo liều dùng thuốc Lacves sau:Điều trị viêm âm đạo cấp tính: 1 viên/lần, ngày 1-2 lần (sáng và tối), không sử dụng quá 10 ngày. Sau đó dùng 1 viên Lacves vào buổi tối trong vòng 6-8 ngày.Điều trị viêm âm đạo mãn tính: 1 viên Lacves vào buổi tối trong 8-10 ngày.Phòng ngừa nhiễm nấm âm đạo: 1 viên Lacves vào buổi tối trong 7-10 ngày.Người bệnh duy trì liều dùng này được liên tục thêm vài ngày, sau khi các triệu chứng bệnh chấm dứt.4. Tác dụng phụ của thuốc Lacves. Trong quá trình sử dụng thuốc Lacves, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Đôi khi xuất hiện cảm giác châm kích, rát phỏng hoặc kích ứng tại chỗ. Tuy nhiên, nếu triệu chứng nhẹ, không rõ ràng thì không cần phải ngưng thuốc.Buồn nôn, chán ăn, khô miệng, miệng có vị kim loại, táo bón, tiêu chảy, đau bụng.Nhức đầu.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ biết những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc Lacves điều trị.5. Lưu ý của thuốc Lacves. Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Lacves điều trị như sau:Thuốc Lacves có thể làm giảm tác dụng của các biện pháp tránh thai như bao cao su, màng ngăn âm đạo, do sự tương tác của viên đạn và màng cao su.Tránh quan hệ tình dục trong suốt thời gian điều trị với thuốc để ngăn ngừa tái nhiễm cho bạn tình.Tránh dùng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết và theo chỉ định từ dược sĩ, bác sĩ.Thuốc Lacves không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Thuốc Lacves có hình viên đạn chỉ nên sử dụng cho đường âm đạo và không sử dụng với bất kỳ đường nào khác.Thuốc Lacves nên được sử dụng thận trọng ở người bệnh suy gan nặng, giảm bạch cầu và bệnh của hệ thần kinh trung ương.6. Tương tác thuốc Lacves. Dưới đây là một số tương tác thuốc Lacves đã được báo cáo như sau:Không nên kết hợp thuốc Lacves với các thuốc diệt tinh trùng.Rượu: Do khi kết hợp chung có thể làm tim đập nhanh, đau đầu, hạ huyết áp, nôn và buồn nôn.Metronidazol và Phenobarbital có thể làm tăng chuyển hóa thuốc Metronidazol và thải trừ nhanh hơn.Tránh dùng chung Metronidazole với các thuốc chống đông máu đặc biệt là warfarin, do làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu.Dùng Metronidazole trên người bệnh có nồng độ lithi trong máu cao sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên và gây độc.Metronidazole kết hợp với Vecuronium sẽ làm tăng tác dụng của thuốc Vecuronium.Metronidazole kết hợp với Cimetidine có thể làm tăng nồng độ Metronidazole.Thuốc Lacves dùng cùng dexamethazole ở liều cao ức chế tác dụng chống nấm của Clotrimazol.Tacrolimus kết hợp chung với Clotrimazol sẽ làm nồng độ Tacrolimus trong huyết thanh của người bệnh ghép gan tăng lên. Vì thế nên giảm liều Tacrolimus theo nhu cầu.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ biết các loại thuốc bạn đang dùng, bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn. 7. Chống chỉ định dùng thuốc Lacves Thuốc Lacves không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Lacves.Người bệnh mắc rối loạn chuyển hóa porphyrin, động kinh, rối loạn chức năng gan nặng.Người bệnh đang sử dụng các thuốc Warfarin, Astemizol, Cisaprid.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, nhất là những thời gian 3 tháng đầu mang thai.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc có thêm được kiến thức về công dụng thuốc Lacves. Thuốc Lacves được kê theo đơn của bác sĩ hoặc dược sĩ, người bệnh không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định.
vinmec
1,024
Có những loại xét nghiệm sinh thiết nào và xét nghiệm sinh thiết có cần nhịn ăn không? Sinh thiết là kỹ thuật quan trọng dựa trên phân tích mẫu mô trực tiếp lấy từ khu vực bất thường của cơ quan, nhằm xác định ung thư cũng như tình trạng bệnh lý. Việc tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ trước và trong xét nghiệm sinh thiết sẽ đảm bảo kết quả chính xác, phục vụ khám chữa bệnh hiệu quả. Xét nghiệm sinh thiết có cần nhịn ăn không là thắc mắc của rất nhiều bệnh nhân được chỉ định thực hiện thủ thuật này. 1. Tìm hiểu về xét nghiệm sinh thiết Trước khi tìm hiểu xét nghiệm sinh thiết có cần nhịn ăn không, chúng ta cần có những kiến thức cơ bản nhất về loại xét nghiệm này. Xét nghiệm sinh thiết là xét nghiệm can thiệp mà bác sĩ sẽ lấy một lượng nhỏ mẫu mô tại cơ quan nghi ngờ bệnh lý để phân tích. Các cơ quan thường được kiểm tra là cơ quan nội tạng như phổi, gan, thận, dạ dày, tá tràng,… hoặc cơ quan ngoài da, cơ quan phần phụ,… Khi phân tích dưới kính hiển vi, trong mẫu mô tìm kiếm có thể phát hiện được tế bào ung thư mà xét nghiệm chẩn đoán thông thường không thể xác định hoặc không thể phán đoán chính xác. Vì thế trong các phương pháp phân tích tế bào, xét nghiệm sinh thiết là phương pháp chính xác nhất, cũng được đánh giá cao trong chẩn đoán xác định các bệnh lý ung thư. Ngoài ung thư, xét nghiệm sinh thiết cũng giúp kiểm tra sự bất thường tế bào do các vấn đề sức khỏe khác gây ra. Khi thực hiện xét nghiệm sinh thiết, để đảm bảo lấy đúng mẫu mô muốn phân tích, đa phần cần các xét nghiệm hình ảnh hỗ trợ như: X-quang, chụp CT,… Ở những cơ quan có thể nội soi kiểm tra, mẫu mô thường được lấy ngay trong quá trình này và sau đó sinh thiết phân tích. 2. Các loại xét nghiệm sinh thiết hiện nay Thực tế có nhiều loại xét nghiệm sinh thiết, phù hợp với từng cơ quan cần kiểm tra và lấy mẫu phân tích. Dù thực hiện xét nghiệm sinh thiết nào, do cần cắt lấy mẫu mô nên sẽ gây đau nhất định, vì thế bệnh nhân cần gây mê. 2.1. Sinh thiết tủy xương Sinh thiết tủy xương được chỉ định trong chẩn đoán ung thư xương nguyên phát hoặc thứ phát, ngoài ra cũng để xác định các bệnh không phải ung thư như: nhiễm trùng, thiếu máu, bệnh bạch cầu,… Vị trí lấy mẫu mô sinh thiết tủy xương thường chọn là vùng xương đùi hoặc xương hông, cần xuyên qua mô xương để lấy tủy xương nằm sâu bên trong. Bác sĩ thường dùng một cây kim dài để đi xuyên qua mô xương, tiếp cận tủy xương và lấy mẫu. Thuốc tê không thể can thiệp vào sâu trong tủy xương, vì thế xét nghiệm này thường gây đau âm ỉ cả trong và sau khi thực hiện. 2.2. Sinh thiết kim Sinh thiết kim là xét nghiệm sinh thiết ít xâm lấn nhất, dễ thực hiện nhất và thường chỉ định khi cần lấy mẫu da hoặc mẫu mô gần da, dễ tiếp cận. Thực tế có nhiều loại sinh thiết kim theo kích thước như: Sinh thiết kim lõi Dụng cụ sử dụng là các kim có kích cỡ trung bình hoặc lớn, dễ dàng tiếp cận để lấy mẫu mô trung tâm. Xét nghiệm sinh thiết khối u trong vú thường áp dụng dụng thiết kim lõi này. Sinh thiết kim nhỏ Kim nhỏ y tế được gắn trực tiếp vào ống tiêm vào tiếp cận khối u gần da, cho phép hút chất lỏng và thu thập tế bào. Sinh thiết này thường chỉ định khi khối u lớn gần da, bướu,… Sinh thiết chân không Sinh thiết này có sự kết hợp của thiết bị hút chân không giúp hạn chế tổn thương và sẹo sau sinh thiết. Kỹ thuật này thường áp dụng trong sinh thiết u vú. 2.3. Sinh thiết da Sinh thiết da được thực hiện khi bệnh nhân có dấu hiệu tổn thương da, bất thường nghi ngờ ung thư da hoặc bệnh lý chưa xác định được nguyên nhân. Bệnh nhân vẫn cần gây tê cục bộ, sau khi loại bỏ phần nhỏ mô bằng dao hoặc sinh thiết bấm, mẫu mô da trên cùng mới được thu thập. Ngoài ung thư da, sinh thiết này có thể phát hiện các tình trạng nhiễm trùng, viêm mạch máu, viêm cấu trúc da,… 2.4. Sinh thiết nội soi Với các cơ quan nằm sâu trong cơ thể, cần dùng đến kỹ thuật nội soi để tiếp cận lấy mẫu sinh thiết như: sinh thiết đại tràng, sinh thiết dạ dày, sinh thiết bàng quang, sinh thiết tử cung, sinh thiết phổi,… Bác sĩ vẫn cần rạch một đường nhỏ gần khu vực cần thu thập mẫu để đưa ống nội soi nhỏ, đầu gắn camera. Hình ảnh thu được giúp bác sĩ dễ dàng lấy mẫu sinh thiết hơn. Sinh thiết nội soi thường thực hiện trong thời gian khá nhanh, cũng ít gây rủi ro. Vì thế phương pháp này đang được áp dụng phổ biến để xét nghiệm sinh thiết các cơ quan trong cơ thể. 2.5. Sinh thiết cắt bỏ Thay vì thu thập một mẫu mô nhỏ tại vị trí nghi ngờ tổn thương hoặc khối u, sinh thiết cắt bỏ sẽ cắt lượng mô lớn hơn, có thể một phần hoặc toàn bộ khối u. Đây là kỹ thuật can thiệp lớn, bệnh nhân cần gây tê và đánh giá sức khỏe sau sinh thiết. Sinh thiết cắt bỏ áp dụng phổ biến nhất trong chẩn đoán ung thư vú. 3. Xét nghiệm sinh thiết có cần nhịn ăn không - bác sĩ trả lời chi tiết Xét nghiệm sinh thiết nhìn chung là loại xét nghiệm khá phức tạp, yêu cầu độ chính xác cao vì để xác định ung thư cũng như các thông tin bệnh lý. Tùy vào loại sinh thiết, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn chuẩn bị sức khỏe, trong đó có yêu cầu ăn uống và nghỉ ngơi. Vậy cụ thể xét nghiệm sinh thiết có cần nhịn ăn không? Thực tế, hầu hết bệnh nhân sinh thiết cần nhịn ăn uống trước khi tiến hành thủ thuật khoảng 5 - 6 giờ. Ngoài thực phẩm và nước uống, bệnh nhân cũng nên ngừng uống một số loại thuốc điều trị. Nếu loại thuốc điều trị không thể ngừng, hãy thông báo cho bác sĩ để lựa chọn thuốc thay thế hoặc rời lịch lấy mẫu sinh thiết. Để đảm bảo an toàn, bệnh nhân cũng cần làm xét nghiệm máu, kiểm tra khả năng dị ứng với các chất sử dụng trong quá trình này. Khi tất cả việc chuẩn bị đã hoàn tất, bạn sẽ được gây mê và thực hiện thủ thuật để lấy mẫu mô sinh thiết. Mẫu này sẽ được phân tích ở phòng thí nghiệm, nhằm xác định ung thư hay u lành, tình trạng tiến triển của bệnh. Kết hợp với các phương pháp chẩn đoán khác, bác sĩ sẽ đưa ra liệu trình điều trị phù hợp. Sở hữu Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và tiêu chuẩn CAP (College of American Pathologists) được cấp chứng chỉ ngày 7/1/2022. đảm bảo cho kết quả nhanh và chính xác. Đội ngũ nhân viên y tế giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao. Có hỗ trợ bảo lãnh viện phí bởi đa dạng các thẻ bảo hiểm như PVI, Manulife,...
medlatec
1,285
Quan hệ trong ngày đèn đỏ: Nên hay không? Điều này có thể là do sự tăng giảm của estrogen, testosterone và progesterone trong cơ thể. 1. Lợi ích khi quan hệ ngày đèn đỏ Quan hệ trong ngày đèn đỏ có thể mang đến một số lợi ích như:● Khiến cho kỳ kinh rút ngắn hơn so với bình thường. Nhờ những tác động từ việc quan hệ tình dục đã giúp lượng máu từ nội mạc tử cung được giải phóng nhiều và nhanh hơn.● Đặc biệt, những cơn cực khoái khi “yêu” còn giúp cơ thể bạn nữ giải phóng endorphins - một chất dẫn truyền thần kinh trong não bộ có tác dụng tạo ra cảm xúc tích cực,nhờ đó cải thiện tâm trạng và giảm đau bụng kinh rất hiệu quả.● Quan hệ trong kỳ kinh cũng giúp người phụ nữ dễ đạt cực khoái hơn bình thường nữa đấy. Đặc biệt, các chất dịch của kỳ kinh cũng có thể trở thành một thứ chất bôi trơn tự nhiên tuyệt vời. 2. Nhiều vấn đề có thể gặp khi quan hệ ngày đèn đỏ Tuy nhiên, “yêu” không đúng cách trong ngày đèn đỏ cũng sẽ dẫn đến một số vấn đề như:● Gây viêm nhiễm âm đạo và niêm mạc tử cung: Thực tế thì vào ngày hành kinh, niêm mạc tử cung sẽ rất mỏng còn âm đạo rất nhạy cảm, dễ tổn thương, phù nề. Do đó, việc quan hệ tình dục quá mạnh có thể khiến các bộ phận này bị xây xát, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển.● Dù là đang trong kỳ kinh nguyệt nhưng nếu “yêu” mà không sử dụng biện pháp an toàn thì bạn vẫn có nguy cơ mang thai ngoài ý muốn đấy nhé.Tựu chung, vẫn sẽ là tốt hơn nếu như trong ngày “đèn đỏ” cả 2 dừng việc quan hệ tình dục để hạn chế tối đa những ảnh hưởng xấu có thể xảy đến với cơ thể bạn nữ. Nhưng nếu vì một lý do bất đắc dĩ nào đó mà cả 2 không thể trì hoãn được thì có thể áp dụng một số mẹo sau:● Chọn ra những ngày mà nàng “ra” ít nhất trong kỳ “đèn đỏ”. Tức là ngày đầu hoặc ngày cuối. Những ngày như vậy sẽ đơn giản và ít phiền toái hơn nhiều đấy.● Cần vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục trước và sau khi quan hệ tình dục.● Tư thế quan hệ phù hợp. Tránh những hoạt động tình dục “xâm nhập” mạnh khiến tổn thương cho niêm mạc tử cung. Bạn có thể quan hệ với các tư thế nhẹ nhàng, nữ nằm ngửa hoặc kê mông hơi cao.● Chú ý nên mang bao cao su trong khi quan hệ tình dục để tránh việc có thai ngoài ý muốn.
vinmec
480