text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Triệu chứng ung thư tuyến tụy điều cần lưu ý khi điều trị
Ung thư tuyến tụy là khối u ác tính nguyên phát từ biểu mô của tuyến tụy và các mô liên kết. Các triệu chứng ung thư tuyến tụy thường gặp là đau bụng, vàng da, giảm cân đột ngột, thay đổi màu sắc nước tiểu… Nếu không được điều trị kịp thời, dấu hiệu bệnh ngày càng nặng hơn, gây nguy hiểm tới tính mạng.
Ung thư tuyến tụy là căn bệnh thầm lặng bởi nó phát triển rất lặng lẽ. Hầu như mọi người không phát hiện ra các triệu chứng ban đầu cho tới khi cơ thể có những dấu hiệu rõ ràng thì bệnh đã tới giai đoạn nặng hơn.
Ung thư tuyến tụy là khối u ác tính nguyên phát từ biểu mô của tuyến tụy và các mô liên kết.
Triệu chứng ung thư tuyến tụy
Các triệu chứng ung thư tuyến tụy thường gặp là đau bụng, vàng da, giảm cân không rõ nguyên nhân
Khi thấy những triệu chứng ung thư tuyến tụy vừa nêu trên, người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác bệnh. Tùy vào mức độ bệnh, tình trạng sức khỏe và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.
Các phương pháp điều trị ung thư tuyến tụy
Phẫu thuật là phương pháp thường được chỉ định trong các trường hợp ung thư tuyến tụy giai đoạn đầu
Các phương pháp điều trị ung thư tuyến tụy vừa nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.
Người bệnh cần đi khám ngay khi thấy các triệu chứng ung thư tuyến tụy để kịp thời điều trị bệnh sớm. Chữa trị càng sớm cơ hội sống càng cao.
| thucuc | 334 |
Chế độ ăn sau phẫu thuật ung thư dạ dày hiệu quả
Phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày là phương pháp điều trị phổ biến cho bệnh lý ung thư dạ dày. Điều trị bằng phương pháp này người bệnh cần chú ý xây dựng một chế độ ăn sau phẫu thuật ung thư dạ dày khoa học, và phù hợp để nhanh chóng phục hồi, hạn chế biến chứng.
1. Phẫu thuật ung thư dạ dày ảnh hưởng như thế nào đến hệ tiêu hóa
Phẫu thuật là phương pháp cắt bỏ khối u và những mô xung quanh tế bào ung thư đã xâm lấn đến. Phương pháp phẫu thuật được chỉ định tùy thuộc vào giai đoạn từ đó người bệnh có thể sẽ cắt bỏ phần dạ dày bị ung thư cùng các hạch bạch huyết xung quanh (cắt một phần dạ dày) hoặc cắt toàn bộ dạ dày.
Khi cắt một phần hoặc toàn bộ dạ dày, sức chứa của dạ dày giảm hoặc mất hoàn toàn, điều này sẽ làm giảm quá trình co bóp, tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng. Nghĩa là thức ăn đi từ miệng qua thực quản đến dạ dày đi vào hệ thống ruột sẽ diễn ra nhanh hơn. Dó đó có thể gây ra hàng loạt các triệu chứng như trào ngược thực quản, hội chứng dumping, co thắt dạ dày ruột, tiêu chảy, đi ngoài phân sống… ở người bệnh.
Sau phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc gần toàn bộ dạ dày có thể khiến hệ tiêu hóa gặp một số vấn đề, cần thời gian để thích nghi
2. Chế độ ăn uống cần lưu ý sau phẫu thuật ung thư dạ dày
2.1 Nguyên tắc chung trong chế độ ăn cho người bệnh sau phẫu thuật ung thư dạ dày
Sau khi phẫu thuật 1-2 ngày, tùy vào tình trạng của từng cá thể, bạn sẽ được bổ sung dinh dưỡng thông qua đường tĩnh mạch hoặc nuôi dưỡng chế độ đặc biệt qua ống thông.
Ở giai đoạn tiếp theo bệnh nhân bắt đầu nạp thức ăn trực tiếp vào cơ thể, người bệnh nên ăn chậm, nhai kỹ, ưu tiên thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, chế biến chín kỹ, mềm lỏng thức ăn…
Đến giai đoạn phục hồi nghĩa là khi vết mổ đã liền, bệnh nhân dần phục hồi sức khỏe, vì thế chế độ dinh dưỡng cần cung cấp đầy đủ calo và protein để tăng cường sức khỏe.
2.2 Lựa chọn thực phẩm phù hợp
Thực phẩm được khuyến khích nên dùng cho bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư dạ dày gồm có:
– Thực phẩm giàu protein để tăng cường sức khỏe, sức đề kháng, giúp người bệnh mau phục hồi sau phẫu thuật. Các thực phẩm nên dùng gồm có thịt, cá, trứng, phô mai, bơ… Nhóm thực phẩm này sẽ làm chậm quá trình tiêu hóa, ngăn ngừa tiêu chảy – một triệu chứng có thể xảy ra sau khi thực hiện phẫu thuật dạ dày.
– Các loại ngũ cốc ít chất xơ bởi người bệnh có thể bị tiêu chảy nếu tiêu thụ quá nhiều chất xơ. Nên sử dụng chế độ ăn ít chất xơ theo khuyến nghị để búi chất xơ sau tiêu hóa không mắc lại ở vết nối, dạ dày và hệ tiêu hóa cũng không bị ảnh hưởng bởi vấn đề tiêu chảy.
– Bổ sung các loại trái cây và rau củ để tăng cường vitamin, calo cho cơ thể người bệnh sau phẫu thuật ung thư dạ dày. Với rau xanh người bệnh nên ăn chín, nấu nhừ, với trái cây cần loại bỏ hạt và gọt vỏ trước khi ăn.
– Sữa là một thực phẩm quan trọng trong chế độ ăn của người bệnh sau phẫu thuật, bởi sữa cung cấp nhiều dưỡng chất thiết yếu khi bệnh nhân không có khả năng ăn các loại thực phẩm khác. Đối với bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư dạ dày có thể lựa chọn sữa tách béo hoàn toàn hoặc sữa ít béo trong chế độ ăn uống hàng ngày.
Thực phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh được chế biến dạng lỏng là lựa chọn hoàn hảo cho bệnh nhân đang trong thời gian phục hồi sau phẫu thuật
Bên cạnh các thực phẩm có lợi cho sức khỏe người bệnh thì cũng có những thực phẩm nên tránh đó là:
– Tránh rượu, bia, thuốc lá, nước ngọt có ga, cà phê, trà chè, đồ uống có cồn…
– Hạn chế các thực phẩm lên men, các loại gia vị cay nóng, hoa quả chua, đồ ăn cứng, không nên ăn nhiều chất xơ…
Ngoài ra, sau phẫu thuật người bệnh có thể gặp tình trạng không dung nạp thức ăn nghĩa là cảm thấy có chịu hoặc có các triệu chứng ảnh hưởng sau khi ăn các loại thực phẩm, đồ uống. Ví dụ người bệnh có thể không dung nạp đường, không dung nạp chất béo, hoặc không dung nạp lactose (sữa). Vậy nên điều cần làm lúc này dành cho người bệnh là nên thông báo với bác sĩ trực tiếp điều trị để được tư vấn hướng dẫn lựa chọn sản phẩm phù hợp để nhanh chóng phục hồi sức khỏe.
2.3 Thay đổi cách chế biến trong chế độ ăn của bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư dạ dày
Sau phẫu thuật ung thư dạ dày, không chỉ việc lựa chọn thực phẩm có lợi cho sức khỏe mà việc cách chế biến như thế nào để cơ thể có thể hấp thu, mang đến hiệu quả trong suốt quá trình phục hồi.
– Người nhà bệnh nhân cần lưu ý lựa chọn đa dạng các loại thực phẩm có hàm lượng chất dinh dưỡng cao và đặc biệt phải làm lỏng, nhừ, nhuyễn thức ăn. Cho đến khi cơ thể thích nghi được, phục hồi thì mới chuyển sang thực phẩm chế biến theo bữa ăn hàng ngày của gia đình.
– Các chế biến cũng cần ưu tiên theo cách là luộc, hấp, hầm, xào, tránh chế biến thức ăn dạng chiên, nướng, rán hoặc ăn sống.
2.4 Xây dựng cách ăn uống sau phẫu thuật bệnh ung thư dạ dày
– Khi đã xuất viện trở về nhà, bệnh nhân trước hết cần ăn lỏng, ăn nhẹ, chia khẩu phần thành nhiều bữa nhỏ sau đó mới tăng dần dần lượng thức ăn lên.
– Bệnh nhân đã cắt một phần dạ dày hoặc gần toàn bộ dạ dày chỉ nên dùng thực phẩm chọn lọc và ăn từng ít một để không bị loét miếng nối, đồng thời kịp tiêu hóa hết thức ăn.
– Tránh để quá đói hoặc ăn quá no, lưu ý sau khi ăn cần nghỉ ngơi không vận động mạnh.
– Chia nhỏ các bữa ăn và ăn thành nhiều bữa hơn và nên ăn theo khung giờ cố định.
– Ngồi nghiêng 60-75 độ về phía sau để ăn uống, tránh nằm ngửa hoặc ngồi thẳng lưng, và nên giữ nguyên tư thế đó sau ăn 15-30 phút.
– Ăn chậm, nhai thật kỹ thức ăn để dạ dày đang có tổn thương không phải hoạt động quá tải.
– Không nằm ngay sau khi ăn mà khuyến khích nên đi lại nhẹ nhàng hoặc ngồi nghỉ ngơi – khoảng 30 phút trước khi nằm.
– Bệnh nhân nên duy trì chế độ ăn khô nghĩa là bệnh nhân không ăn và uống trong cùng một bữa, nên uống nước cách 30 đến 60 phút sau ăn.
– Ghi lại chi tiết các thông tin về lượng thức ăn, các loại thực phẩm sử dụng, cách chế biến, thời điểm ăn uống… để tìm ra những thực phẩm gây ra triệu chứng khó chịu cho bản thân sau phẫu thuật.
Trao đổi trực tiếp với bác sĩ điều trị của bạn để có chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất, giảm tác dụng phụ
– Thăm khám với bác sĩ dinh dưỡng định kỳ để đánh giá chế độ ăn uống hàng ngày, bác sĩ sẽ giúp bạn điều chỉnh kịp thời, bổ sung hợp lý và đúng cách các chất cần thiết cho cơ thể. Nếu người bệnh đã cắt toàn bộ dạ dày có thể sẽ cần tiêm vitamin B12 thường xuyên. Tuy nhiên nếu chỉ cắt bỏ một phần dạ dày, người bệnh hãy chọn các loại thực phẩm chứa nhiều chất sắt, canxi, vitamin C và vitamin D. Và thông qua xét nghiệm bác sĩ có thể chỉ định bổ sung vitamin và vi chất tổng hợp (Vitamin B12, C, D, sắt, canxi) tùy vào tình trạng của mỗi người bệnh. | thucuc | 1,478 |
Bác sĩ giải đáp: Bệnh nhân ung thư dạ dày sống được bao lâu?
Hiện nay, tỉ lệ bệnh nhân mắc ung thư dạ dày đang ngày càng tăng. Đáng lo ngại hơn khi rất nhiều trường hợp mắc bệnh là người trẻ tuổi. Rất nhiều thắc mắc được đưa ra đó là bệnh ung thư dạ dày sống được bao lâu và phương pháp phòng ngừa như thế nào?
1. Bệnh ung thư dạ dày có mấy giai đoạn?
Ung thư dạ dày chính là những tế bào ở dạ dày ở tình trạng bất thường đột biến, chúng có thể tăng sinh không kiểm soát, thậm chí có thể xâm lấn đến các mô gần và di căn đến những cơ quan khác trong cơ thể qua hệ thống bạch huyết.
Bệnh ung thư dạ dày có thể chia làm nhiều giai đoạn. Cụ thể như sau:
Giai đoạn 0: Đây là giai đoạn đã bắt đầu xuất hiện những bất thường ở niêm mạc dạ dày. Tuy nhiên, lúc này cấu trúc của dạ dày chưa bị ảnh hưởng quá nhiều, chưa bị đảo lộn và chưa gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.
Giai đoạn 1: Lúc này, không chỉ có các tế bào ung thư ở niêm mạc mà đã bắt đầu có hiện tượng rối loạn cấu trúc. Tuy nhiên, tình trạng này chỉ xuất hiện ở lớp niêm mạc dạ dày.
Giai đoạn 2: Những tế bào ung thư đã ảnh hưởng đến lớp dưới cơ niêm mạc và có thể phát triển thành những khối u lớn. Có thể di căn đến hạch bạch huyết và chưa di căn đến các cơ quan xa.
Giai đoạn 3: Ở giai đoạn này, các khối u phát triển với kích thước ngày càng lớn hơn. Thấy rõ tình trạng sưng ở một số vị trí hạch.
Giai đoạn 4: Đây là giai đoạn nghiêm trọng nhất của bệnh. Tình trạng ung thư không chỉ ở dạ dày mà các tế bào, các khối u ung thư đã lan sang nhiều cơ quan khác trong cơ thể, chẳng hạn như ruột, gan, phổi,... Người bệnh gặp nguy hiểm đến sức khỏe.
2. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh ung thư dạ dày
2.1. Nguyên nhân gây bệnh ung thư dạ dày
Hiện nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa thể tìm được nguyên nhân chính xác của bệnh ung thư dạ dày. Nhưng bạn vẫn nên chú ý đến một số yếu tố nguy cơ gây bệnh dưới đây:
Vi khuẩn Helicobacter Pylori (khuẩn HP): Loại vi khuẩn này được đánh giá là một trong những tác nhân chính gây ra nhiều bệnh lý cấp tính hay mạn tính ở dạ dày. Những người mắc bệnh dạ dày do khuẩn HP nếu không được điều trị sẽ có nguy cơ mắc ung thư.
Những người cao tuổi: Tuổi càng cao thì sức khỏe càng giảm sút, đồng thời hệ miễn dịch của cơ thể cũng ngày càng kém đi. Điều đó sẽ tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể và dễ dàng gây bệnh.
Chế độ ăn không khoa học: Chế độ ăn uống chính là một yếu tố rất quan trọng, có những ảnh hưởng nhất định và trực tiếp đối với cơ thể của chúng ta. Những người ăn uống không khoa học, chẳng hạn như ăn nhiều đồ ăn chế biến sẵn, ăn nhiều đồ chiên xào, ăn các loại đồ ăn lên men, ăn quá cay, quá chua, thói quen ăn đồ ăn quá nóng, ăn quá no,… cũng chính là một trong những yếu tố hàng đầu gây nên những bệnh lý về đường tiêu hóa, trong đó có bệnh ung thư dạ dày.
Những trường hợp mắc bệnh viêm dạ dày mạn tính, polyp dạ dày,… cũng có nguy cơ cao bị ung thư dạ dày.
Di truyền: Trong gia đình có người mắc ung thư dạ dày, bạn cũng nên cẩn trọng với căn bệnh này.
Hút thuốc lá: Đây là một thói quen rất xấu và gây hại cho cơ thể. Hút thuốc lá không chỉ là một trong những yếu tố nguy cơ gây bệnh ung thư dạ dày mà còn là tác nhân gây ra nhiều loại bệnh nguy hiểm khác.
2.2. Một số triệu chứng của bệnh ung thư dạ dày
Khi mắc ung thư dạ dày, bệnh nhân có thể mắc phải một số triệu chứng như sau:
Chán ăn thường xuyên.
Buồn nôn và nôn.
Nuốt nghẹn, đầy hơi, ăn nhanh no, ăn không tiêu,…
Ợ nóng thường xuyên, khiến cơ thể mệt mỏi, khó chịu.
Sụt cân không do chế độ ăn kiêng hay tập luyện.
Cảm thấy mệt mỏi, uể oải.
Đau bụng, mức độ đau tăng dần khi bệnh tiến triển.
Đi ngoài phân đen.
3. Ung thư dạ dày sống được bao lâu?
Đây là câu hỏi của rất nhiều bệnh nhân khi được chẩn đoán mắc phải căn bệnh ung thư dạ dày. Tuy nhiên, rất khó để tìm ra được câu trả lời chính xác cho câu hỏi này. Theo các chuyên gia, việc tiên lượng bệnh nhân ung thư dạ dày sống được bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Cụ thể như sau:
- Bệnh nhân trẻ tuổi có sức đề kháng tốt thì khả năng đáp ứng điều trị sẽ cao hơn những trường hợp bệnh nhân cao tuổi với sức đề kháng kém và đáp ứng không tốt với phương pháp điều trị bệnh.
- Những bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm thì cơ hội điều trị bệnh hiệu quả sẽ cao hơn những người phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn với những triệu chứng bệnh đã nghiêm trọng.
- Vị trí tổn thương: Những khối u ung thư càng lớn thì vị trí tổn thương càng rộng và quy trình điều trị bệnh sẽ khó khăn hơn. Hơn nữa, nếu các tế bào xâm nhập vào đến thanh mạc hay đi qua thanh mạc thì bệnh càng nghiêm trọng và hiệu quả điều trị càng thấp.
- Những khối u kém biệt hóa thì tiên lượng bệnh sẽ kém hơn.
- Những trường hợp tế bào ung thư đã di căn thì tình trạng bệnh lại càng nghiêm trọng và rất khó khăn khi điều trị.
- Các bệnh nhân mắc ung thư dạ dày kèm theo bệnh lý nền thì cơ hội điều trị bệnh hiệu quả sẽ thấp hơn những người không có bệnh lý nền.
Như vậy, rất khó để đưa ra một câu trả lời chính xác cho câu hỏi mắc ung thư dạ dày sống được bao lâu. Lời khuyên cho bạn là nên đi khám bệnh ngay khi có những dấu hiệu bất thường để được phát hiện và điều trị bệnh kịp thời. Đối với các trường hợp nằm trong nhóm có nguy cơ cao mắc bệnh lại càng cần chú ý hơn đến vấn đề tầm soát ung thư dạ dày. | medlatec | 1,145 |
Những ai không nên uống tâm sen?
Tâm sen có tốt không là thắc mắc của nhiều người, bởi đây được cho là một vị thuốc chữa mất ngủ, giúp an thần rất hiệu quả. Tuy nhiên, nếu cơ địa người bệnh không phù hợp hoặc sử dụng không đúng cách thì có thể gặp phải tác hại của tâm sen. Vậy những người không nên uống trà tim sen là ai?
Tâm sen hoặc tim sen, liên tử tâm, liên tâm, có tên khoa học là Plumula Nelumbinis. Tâm sen chính là mầm cây nằm trong hạt sen. Tâm sen chỉ dài khoảng 1cm, với phần trên là chồi mầm có màu xanh lục đậm gồm 4 chiếc lá nón úp vào trong, còn phần dưới là thân mầm và rễ hình trụ có màu vàng nhạt.Tâm sen thuộc họ sen, thường được thu hoạch rồi mang đi phơi hoặc sấy khô để làm trà hoặc dược liệu.
1. Tâm sen có tốt không?
Theo y học hiện đại, thành phần hóa học của tâm sen gồm có bisclaurin, betus, isoliensinine, liensinine, lotusine, motylcon, neferine, paline.... Với những hoạt chất này, tác dụng của tâm sen là làm giãn cơ trơn thành mạch máu giúp hạ huyết áp, ngăn ngừa rối loạn nhịp tim, ức chế ngưng tập kết tiểu cầu để chống đông máu, cải thiện thiếu máu cơ tim, ...Còn theo y học cổ truyền, tâm sen có tính hàn, vị đắng, giúp an thần, điều trị chứng mất ngủ, tăng cường khí lực, giảm hồi hộp, lo âu, muộn phiền, giải nhiệt, hạ huyết áp, phòng ngừa đánh trống ngực, cầm máu, chữa đau đầu, chóng mặt, hoa mắt.Với những công dụng nêu trên, tâm sen đã được y học hiện đại cũng như y học cổ truyền chứng minh là một loại dược liệu rất tốt đối với sức khỏe và đã được sử dụng trong điều trị phòng ngừa nhiều bệnh từ rất lâu.
2. Các bài thuốc từ tâm sen
Tâm sen là thành phần của nhiều bài thuốc dân gian, có thể được dùng đơn lẻ hoặc phối hợp với những vị thuốc khác. Dưới đây là những bài thuốc phổ biến từ tâm sen:Giúp thanh nhiệt, an thần, dưỡng tâm: Rửa sạch 3g tâm sen rồi hãm với nước sôi trong khoảng 15 phút để thành trà tâm sen uống trong ngày. Hoặc cũng có thể cho 5g tâm sen (đã được rửa sạch) nấu hoặc ninh nhừ với 100g gạo tẻ và một chút đường phần để thành cháo ăn trong ngày.Chữa mất ngủ: Cho 5g tâm sen, 10g mỗi loại gồm táo nhân và hoa nhài tươi vào bình nước sôi để hãm thành trà uống trong ngày.Chữa khó ngủ, rối loạn giấc ngủ, khó ngủ, người hay lo âu, hồi hộp, phiền muộn: Sắc lấy nước uống các loại dược liệu gồm 6g cam thảo, 8g tâm sen, 12g đậu đen, 12g bá tử nhân và 14g thảo quyết minh.Chữa viêm phế quản, suy nhược cơ thể: Sắc lấy nước uống các loại dược liệu gồm 4 quả táo, 6g cam thảo, 6g trần bì, 8g tâm sen, 10g mạch môn, 10g 10g ngũ vị tử, 12g ý dĩ, 12g đan bì, 12g sinh địa, 12g bạch thược, 12g đẳng sâm.Chữa di mộng tinh: Sắc lấy nước uống các loại dược liệu gồm 8g tâm sen, 10g hạt hòe, 12g dành sao, 16g hạt sen, 16g khiếm thực, 20g đậu đen, 20g thục địa.Chữa khô miệng, mất ngủ, tiểu đường: Sắc lấy nước uống các loại dược liệu gồm 8g tâm sen, 12g sa sâm, 12g mạch môn, 12g hoài sơn, 12g sinh địa.
3. Những ai không nên uống tâm sen?
Mặc dù có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe, tuy nhiên không phải ai cũng có thể uống tâm sen. Vậy những người không nên uống trà tim sen là ai?Người bị chứng mất ngủ thể hàn có biểu hiện như sợ lạnh, ngủ mê nhưng dễ tỉnh giấc, cơ thể mỏi mệt, ăn uống không ngon miệng, lưỡi nhợt. Những người này nếu uống tâm sen để chữa mất ngủ thì dễ bị rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy và chứng mất ngủ tiến triển nặng hơn.Người bị hư yếu tỳ vị và thể trạng suy nhược, có biểu hiện như đầy bụng, ăn không ngon, tiêu chảy, táo bón, cơ thể mệt mỏi, ... thì cũng không nên uống tâm sen.
4. Lưu ý khi sử dụng tâm sen
Ngoài việc lưu tâm những người không nên uống trà tim sen, khi sử dụng tâm sen cũng cần chú ý:Không nên dùng tâm sen trong thời gian dài (trên 1 tháng) vì thành phần alcaloid trong tâm sen có thể gây ngộ độc.Chỉ sử dụng tâm sen đã được chế biến, sao vàng để giảm bớt độc tính và tính hàn của tâm sen.Nếu dùng tâm sen để chữa mất ngủ cần kết hợp với chế độ sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất, giúp phục hồi quá trình điều tiết giấc ngủ và chứng mất ngủ không tái phát.Nên bắt đầu sử dụng tâm sen với liều lượng nhỏ nhất, sau đó tăng liều từ từ. Trong quá trình sử dụng, nếu thấy liều lượng đang dùng gây ra các triệu chứng như tim đập nhanh, hồi hộp thì nên giảm liều.Sau 1 tuần uống tâm sen nếu thấy không hiệu quả thì nên ngừng sử dụng.Nên chọn mua tâm sen có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, không bị mốc để không gây ngộ độc khi dùng.Những người không nên uống trà tim sen hoặc các bài thuốc có thành phần là tâm sen là những người mất ngủ thể hàn, tỳ vị hư yếu, thể trạng đang suy nhược và mệt mỏi. Nếu sử dụng, tâm sen có thể gây rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy và thậm chí có thể khiến tình trạng bệnh nặng thêm.Khi đã biết được những người nên và không nên uống tim sen, bạn cần chú ý khi sử dụng để có được hiệu quả tốt và an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 1,026 |
Hụt hơi, khó thở sau mắc Covid
Hụt hơi, khó thở có thể tiếp diễn trong một thời gian sau khi đã khỏi Covid như một phần bình thường của quá trình phục hồi. Tuy nhiên, nếu các hoạt động bình thường trong nhà cũng có thể khiến người bệnh cảm thấy hụt hơi, khó thở sau mắc covid thì cần đi khám để được chẩn đoán loại trừ khả năng xơ phổi cũng như được hướng dẫn các bài tập kiểm soát nhịp thở, giúp cải thiện chứng thở khó hụt hơi hậu covid và lấy lại khả năng gắng sức như trước khi mắc bệnh.
1. Tại sao lại bị hụt hơi, thở khó hậu Covid?
Hụt hơi, khó thở có thể gặp ở bệnh đường hô hấp nói chung mà không riêng Covid.Khó thở hậu covid có thể xảy ra vì nhiều lý do, từ di chứng xơ phổi sau khi mắc Covid hay do bị giới hạn chức năng hô hấp. Trong các trường hợp này người bệnh có thể hạn chế các hoạt động hàng ngày, như:Khó thở khi đi lên và xuống cầu thang.Cảm thấy khó khăn khi đi bộ và liên tục phải dừng lại để lấy hơi. Cảm thấy rằng việc hít thở thực sự là một công việc khó khăn và đòi hỏi gắng sức. Quan sát thấy lồng ngực và hai vai di chuyển lên xuống khi hít thở. Thường xuyên thấy bản thân căng thẳng.Kèm theo cảm giác đau ngực.
2. Có thể làm gì để tránh thở khó hậu Covid trong khi nghỉ ngơi và trong khi tập thể dục?
Tất cả mọi người, dù đã từng hay chưa bao giờ mắc Covid, đều có thể cảm giác khó thở với các bài tập thể dục đầy thử thách và đòi hỏi gắng sức quá mức. Do đó, khó thở khi tập thể dục là bình thường nên cần xem lại cường độ tập thể dục có phù hợp hay không. Kế tiếp, có thể áp dụng một số cách tiếp cận để giúp kiểm soát tình trạng thở khó hậu Covid trong khi nghỉ ngơi và trong khi tập thể dục, nếu nghĩ đây là nguyên nhân chủ yếu, bao gồm:Ổn định lại nhịp độ và lập kế hoạch cho các hoạt động, cố gắng không vội vàng hoặc làm mọi việc nhanh chóng. Cố gắng tiết kiệm năng lượng và cân bằng giữa hoạt động và nghỉ ngơi.Chọn thời gian tốt nhất trong ngày để thực hiện một số hoạt động nhất định và lên kế hoạch trước, suy nghĩ về những gì có thể cần để thực hiện nhiệm vụ.Chia các hoạt động riêng lẻ thành các nhiệm vụ nhỏ hơn để dễ quản lý hơn để thực hiện rải rác cả ngày hoặc trong tuần. Nên sắp xếp các nhiệm vụ nhẹ xen kẽ giữa các nhiệm vụ nặng hơn.Hãy nghỉ ngơi trước, trong và sau khi hoàn thành công việc, những khoảng thời gian nghỉ ngơi ngắn thường xuyên sẽ tốt hơn những khoảng thời gian dài hơn một chút. Thực hành nghỉ ngơi trước khi cảm thấy thực sự mệt mỏi, kiệt sức là rất hiệu quả trong việc giúp tiết kiệm năng lượng của bản thân.Không nên đánh giá quá mức năng lực của bản thân. Trước tiên, hãy thử các bài tập thể dục hoặc hoạt động đơn giản, tăng dần mức độ và tần suất.Đừng chấm dứt hoàn toàn những việc khiến bản thân cảm thấy khó thở. Điều này có thể làm cho vấn đề trở nên tồi tệ hơn vì các cơ bắp sẽ yếu đi do không được sử dụng. Lúc này, không chỉ sẽ cảm thấy thở khó hậu Covid, người bệnh còn dễ rơi vào tình trạng tàn phế.Nếu đang phải sử dụng thiết bị hỗ trợ đi bộ, chẳng hạn như gậy hoặc khung, hãy nghiêng người về phía trước khi bắt đầu cảm thấy hơi thở nông sau Covid. Điều này có thể làm giảm công việc của phần trên cơ thể và giúp lồng ngực phục hồi hơi thở nhanh hơn.
3. Các kỹ thuật giúp kiểm soát hơi thở khi có hơi thở nông sau Covid
Sử dụng một kỹ thuật thở được gọi là kiểm soát hơi thở sẽ giúp người bệnh thở nhẹ nhàng với ít nỗ lực nhất, có thể giúp kiểm soát nhịp thở trong khi di chuyển và giúp phục hồi sau các hoạt động gắng sức.Khi bắt đầu, nên tập thở trong khi đang ngồi để nắm vững kỹ thuậtĐặt lòng bàn tay lên ngực, lòng bàn tay kia trên thành bụng. Hít vào chậm rãi và từ từ thở ra bằng mũi, nhớ ngậm miệng lại. Nếu cảm thấy khó thực hiện, có thể chỉ hít vào bằng mũi, miệng chỉ để thở ra. Nếu các cơ thư giãn, không khí sẽ đi đến phổi và thành bụng sẽ di chuyển ra ngoài so với vị trí bàn tay ban đầu. Nếu nhịp thở được kiểm soát, bàn tay trên ngực sẽ không cần đổi vị trí.Khi thở ra, thành bụng sẽ nhẹ nhàng xẹp xuống. Hãy tưởng tượng tất cả căng thẳng trong cơ thể sẽ biến mất khi thở hết khí cặn ra ngoài.Trong khoảng thời gian thở ra, hãy cố gắng giữ đầu óc thư thái và bình tĩnh. Dần dần cố gắng thở chậm rãi hơn.Khi có thể thực hiện các bước trên một cách dễ dàng trong tư thế ngồi, hãy thử và sau đó sử dụng kỹ thuật này khi đang hoạt động đơn giản, từ ngồi nghỉ, xem tivi cho đến làm việc nhà, đi dạo trong vườn.
4. Khi nào người mắc tình trạng hơi thở nông sau Covid nên đi khám bệnh?
Nếu tình trạng hụt hơi, khó thở sau mắc Covid mức độ nhẹ và chỉ đơn thuần ảnh hưởng một phần đến các hoạt động trong cuộc sống hằng ngày, quá trình phục hồi theo thời gian và các kỹ thuật kiểm soát hơi thở như trên có thể đem lại hiệu quả cải thiện.Tuy nhiên, nếu người bệnh cảm thấy khó thở hậu Covid nặng nề và kèm với một trong các yếu tố dưới đây thì cần đi thăm khám càng sớm càng tốt:Khó chịu, đau hoặc nặng ngực. Thở khò khè. Căng cứng cổ họng hoặc ho khan, khàn giọng.Khó thở bắt đầu nhanh chóng chỉ sau khi hoạt động nhẹ nhàng hoặc cả khi nghỉ ngơi.Khó thở gây thức giấc vào ban đêm hoặc phải ngủ đầu cao hay tư thế ngồi.Khó thở khi nói từng câu từ đơn giản.Khó thở gây hít sặc.Tóm lại, hụt hơi khó thở hậu Covid là một triệu chứng hay gặp trong giai đoạn phục hồi, đôi khi cảm giác này có thể kéo dài hơn so với thời gian nhiễm trùng ban đầu và gây cản trở đến các hoạt động hàng ngày cũng như gây ra cảm giác sợ hãi và lo lắng. Theo đó, người bệnh cần sớm tìm kiếm các bài tập thở hiệu quả để mau chóng cải thiện triệu chứng này. Trong trường hợp hụt hơi, khó thở sau Covid ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống, người bệnh phải đi khám sớm để được điều trị thích hợp để lấy lại chức năng hô hấp một cách tối ưu.nhs.uk, www2.hse.ie, advances.massgeneral.org, med.umich.edu | vinmec | 1,229 |
Nội soi dạ dày có được uống nước không?
Chào bác sĩ. Dạo gần đây tôi hay có cảm giác khó chịu, tức bụng, ợ chua, buồn nôn nên định đi nội soi dạ dày. Tuy nhiên tôi chưa bao giờ nội soi dạ dày nên băn khoăn không biết nội soi dạ dày có được uống nước không? Có cần phải kiêng gì khi chuẩn bị tiến hành nội soi không? Mong được bác sĩ tư vấn giúp.
Nguyễn Vũ Anh Minh (30 tuổi, Hà Nội)
Trả lời
Nội soi dạ dày là một phương pháp thăm khám an toàn và hiệu quả trong chẩn đoán các bệnh lý ở dạ dày như viêm loét dạ dày, đau dạ dày, polyp dạ dày, thậm chí là ung thư dạ dày.
Trước khi nội soi dạ dày bạn có thể uống ít nước nhưng không nên uống nhiều
Nội soi dạ dày có thể giúp bác sĩ quan sát toàn bộ bên trong dạ dày nhờ vào ống nội soi nhỏ có gắn nguồn sàng và camera được nối với màn hình vi tính. Hình ảnh thu được qua màn hình vi tính giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác những tổn thương bên trong dạ dày dù là nhỏ nhất, qua đó đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp.
Nội soi dạ dày có được uống nước không?
Trước khi tiến hành nội soi dạ dày nhiều người băn khoăn không biết nội soi dạ dày có được uống nước không? Trước khi nội soi dạ dày bạn vẫn có thể uống nước, nhưng chủ yếu là nước lọc và uống ít. Không nên uống nhiều vì có thể gây trào ngược vào phổi trong quá trình nội soi.
Không được uống các loại thuốc có ga, có màu đỏ hoặc đen như coca cola, cà phê… vì có thể nhầm lẫn với xuất huyết dạ dày. Không uống rượu bia…
Ngoài ra, trước khi nội soi dạ dày bạn cần nhịn ăn trước 6 giờ để dạ dày trống rỗng, giúp bác sĩ có thể quan sát kỹ hơn bên trong dạ dày mà không bị các thức ăn che lấp. Bạn cũng cần tránh sử dụng các loại thuốc làm băng niêm mạc dạ dày như Gastropulgit, Phosphalugel…
Người bệnh cũng cần nhịn ăn để tránh trào ngược vào phổi trong quá trình nội soi dạ dày
Hiện nay, nội soi dạ dày không đau bằng phương pháp gây mê hoặc đường mũi giúp khắc phục hoàn toàn nhược điểm của nội soi dạ dày truyền thống. Vì thế người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm nội soi dạ dày mà không phải lo lắng về tình trạng buồn nôn, khó chịu, đau rát họng…
XEM THÊM:
>> Mổ nội soi polyp dạ dày
>> Phẫu thuật nội soi cắt dạ dày
>> Nội soi dạ dày nhiều lần có sao không? | thucuc | 477 |
Vắc xin tiêu chảy giúp ngăn ngừa tiêu chảy bùng phát
Nhỏ vắc xin tiêu chảy được các bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo để ngăn ngừa tiêu chảy do virus Rota gây ra. Tuy nhiên, loại vắc xin này có an toàn, nên cho trẻ đi uống vào thời gian nào là thích hợp? Tham khảo ngay những thông tin hữu ích trong bài viết dưới đây.
1. Vắc xin tiêu chảy là gì?
Vắc xin tiêu chảy (hay còn gọi là vắc xin Rota) giúp ngừa bệnh tiêu chảy do virus Rota gây nên. Theo ghi nhận loại vắc xin này giúp giảm từ 50 - 94% trẻ nhập viện vì tiêu chảy.
Virus Rota lây truyền qua đường phân - miệng, tiếp xúc với tay hoặc các bề mặt bị nhiễm virus. Bên cạnh đó nó còn lây qua đường hô hấp nên đối tượng trẻ nhỏ dưới 5 tuổi rất dễ bị nhiễm bệnh do sức đề kháng còn yếu.
Thông thường ở miền Bắc dịch tiêu chảy do virus Rota gây nên thường xảy ra vào thời điểm mùa đông - mùa xuân. Khi mà tiết trời mưa lạnh, ẩm ướt tạo điều kiện để bệnh bùng phát. Ở miền Nam có thể xảy ra quanh năm, cao điểm nhất vào tháng 3 hoặc tháng 9.
Vắc xin tiêu chảy được sử dụng qua đường uống chứ không phải tiêm như các loại vắc xin khác. Bạn có thể lựa chọn vắc xin của Mỹ hoặc của Bỉ. Mỗi loại sẽ có lịch nhỏ riêng.
2. Nên nhỏ vắc xin tiêu chảy cho trẻ vào thời điểm nào là tốt nhất?
Dịch tiêu chảy do virus Rota gây ra khiến 90% trẻ mắc bệnh thường ở nhóm dưới 2 tuổi và cao nhất là ở nhóm trẻ dưới 1 tuổi. Mặc dù vắc xin này có tác dụng phòng ngừa tốt nhưng phụ huynh cũng cần nắm rõ lịch nhỏ thuốc cho bé để đạt hiệu quả phòng ngừa tốt nhất.
Nên cho trẻ đi nhỏ vắc xin trong độ tuổi từ 2 - 5 tháng tuổi. Bởi bệnh này có thể xuất hiện ở trẻ từ 2 tháng tuổi. Việc nhỏ thuốc sớm sẽ giúp ngăn ngừa hiệu quả. Liều vắc xin đầu tiên có thể được nhỏ từ khi 6 tuần tuổi. Liều thứ 2 cách liều 1 ít nhất 1 tháng.
Nhỏ đầy đủ 2 liều vắc xin này sẽ giúp trẻ chống lại bệnh tiêu chảy do virus Rota gây ra trong 2 năm đầu đời. Sau khi nhỏ thuốc, cơ thể sẽ tự tạo ra miễn dịch. Do đó, nếu sau này trẻ có mắc bệnh thì cũng không lo những biến chứng nặng nề.
Nếu những trẻ trên 6 tháng tuổi hoặc đã bị bệnh trước 6 tháng tuổi mà mới nhỏ vắc xin thì hiệu quả phòng ngừa sẽ bị giảm đáng kể. Theo các chuyên gia, khi trẻ đã quá đổi tuổi nhỏ vắc xin theo khuyến cáo của nhà sản xuất trước 6 tháng tuổi thì không cần thiết phải nhỏ nữa. Bởi khi lớn lên cơ thể trẻ sẽ tự sinh ra miễn dịch tự nhiên.
3. Tác dụng của vắc xin tiêu chảy
Trẻ mắc bệnh tiêu chảy thường đến từ nhiều nguyên nhân như: thương hàn, chế độ ăn uống, vi khuẩn tả, lỵ,... Do đó, nếu trẻ uống vắc xin thì chỉ phòng ngừa được bệnh do virus Rota gây lên. Tuy nhiên, trong trường hợp trẻ mắc tiêu chảy vì các nguyên nhân khác sẽ giúp tình trạng bệnh nhẹ hơn so với những trẻ chưa từng nhỏ vắc xin.
Virus Rota có nhiều tuýp khác nhau. Hiện vắc xin Rota của Mỹ có tác dụng bảo vệ cả 4 chủng. Tuy nhiên, nhiều phụ huynh lo ngại tác dụng phụ của thuốc gây ra lồng ruột ở trẻ. Tuy nhiên khi so sánh người ta đã nhận thấy nhóm uống thuốc có tỷ lệ thấp hơn so với nhóm không uống.
4. Lưu ý cần biết khi cho trẻ uống vắc xin tiêu chảy
Vắc xin Rota được chỉ định để phòng ngừa các bệnh do virus Rota gây ra và chỉ được uống, không được tiêm. Đối với các trường hợp sau thì tuyệt đối không dùng vắc xin cho trẻ như:
+ Trẻ bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc
+ Trẻ có các biểu hiện mẫn cảm với lần nhỏ thuốc đầu tiên
+ Trẻ bị suy giảm hệ miễn dịch
Ngoài ra những trẻ có bệnh lý bẩm sinh như lồng ruột hay tiêu chảy mãn tính,... thì nên cân nhắc khi nhỏ thuốc. Bạn nên tham khảo ý kiến tư vấn từ các bác sĩ chuyên môn.
Loại vắc xin này có thể dùng kết hợp cùng với các loại vắc xin khác như: vắc xin ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt hay viêm gan B,… mà không ảnh hưởng đến hiệu quả phòng ngừa. | medlatec | 815 |
Khô miệng và các vấn đề về gan
Khô miệng là một rối loạn đặc trưng bởi tình trạng không đủ nước bọt để giữ cho miệng ẩm ướt. Đây là tác dụng phụ có thể gặp của nhiều loại thuốc kê đơn và không kê đơn, thuốc hóa trị hoặc xạ trị ở vùng đầu, cổ cũng như thói quen hút thuốc lá. Tuy nhiên khô miệng trong nhiều trường hợp lại là triệu chứng của các bệnh lý và vấn đề về sức khỏe, một trong số đó có liên quan tới gan – cơ quan lớn thứ hai của cơ thể.
Khô miệng trong nhiều trường hợp lại là triệu chứng của các bệnh lý và vấn đề về sức khỏe, một trong số đó có liên quan tới gan – cơ quan lớn thứ hai của cơ thể.
Sau đây là một số bệnh lý và rối loạn ở gan có thể gây ra khô miệng:
Hội chứng Sjogren
Hội chứng Sjogren là một bệnh tự miễn thường được chẩn đoán bởi hai triệu chứng chính – khô miệng và mắt khô. Bệnh xảy ra khi hệ thống miễn dịch tấn công và phá hủy tuyến nước bọt, tuyến nước mắt. Khô mũi, khô âm đạo và da khô cũng là những triệu chứng mà người mắc hội chứng Sjogren có thể gặp phải. Hội chứng này cũng khiến người bệnh phải đối mặt với hàng loạt các bệnh tự miễn khác, bao gồm cả viêm gan tự miễn. Thận, phổi, tụy, não và mạch máu cũng có khả năng bị ảnh hưởng bởi hội chứng Sjogren.
Bệnh gan do rượu
Một trong những triệu chứng chính của bệnh gan do rượu là khô miệng.
Lạm dụng rượu trong thời gian dài dẫn đến tổn thương gan và chức năng gan bị suy yếu được gọi là bệnh gan do rượu. Vì gan có khả năng để tái tạo các mô mới nên bệnh thường chỉ xảy ra sau quá nhiều năm uống rượu bia. Một trong những triệu chứng chính của bệnh là khô miệng. Các triệu chứng khác bao gồm khát nước, đau bụng, sụt cân, mệt mỏi và vàng da. Uống rượu thường làm cho các triệu chứng như khô miệng trầm trọng hơn. Nếu chưa tiến triển thành xơ gan, gan vẫn có khả năng hồi phục nếu người bệnh không còn tiêu thụ rượu bia nữa.
Bệnh xơ gan
Xơ gan là kết cục cuối cùng của các bệnh lý gan mạn tính như bệnh gan do rượu không điều trị, viêm gan tự miễn hoặc các rối loạn khác ở gan – có thể tạo nên những vết sẹo và ngăn chặn lưu lượng máu qua gan. Bệnh xơ gan thường không có triệu chứng sớm. Ngoài khô miệng, người bệnh có thể có các triệu chứng khác như buồn nôn, mệt mỏi và sụt cân. Các biến chứng của bệnh bao gồm nhạy cảm với thuốc, vàng da, bầm tím và giữ nước. | thucuc | 498 |
Hỗ trợ điều trị các vấn đề liên quan đến đường ruột với Enterogermia
Hệ tiêu hóa của chúng ta khá nhạy cảm, nhất là khi lợi khuẩn trong đường ruột không đảm bảo về số lượng. Đây chính là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng tiêu chảy cấp, ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày. Để giải quyết vấn đề này, cải thiện hoạt động của hệ tiêu hóa, các bạn có thể sử dụng thuốc Enterogermina.
1. Tìm hiểu về thuốc Enterogermina
Đây là một trong những dạng men vi sinh rất quen thuộc đối với chúng ta, hiện nay thuốc được bào chế dưới nhiều dạng khác nhau để phục vụ nhu cầu sử dụng của từng người. Trong đó, dạng viên nang và thể dịch là phổ biến hơn cả. Các bạn có thể chủ động tìm hiểu và lựa chọn dạng bào chế thích hợp với bản thân mình nhé!
Các bác sĩ cho biết thành phần của Enterogermina gồm rất nhiều bào tử Bacillus Clausii, con số này có thể lên tới một đến hai tỷ bào tử. Sự có mặt của chúng trong đường ruột đem lại nhiều lợi ích, đặc biệt là hỗ trợ tăng cường lợi khuẩn. Nhờ vậy, hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru và hiệu quả hơn, cơ thể hấp thu tối đa chất dinh dưỡng cần thiết.
Nguyên nhân gây mất cân bằng vi khuẩn chủ yếu là vì các bạn uống quá nhiều thuốc kháng sinh. Chính vì thế, trong quá trình điều trị, sử dụng thuốc kháng sinh, người bệnh cần theo dõi sức khỏe hệ tiêu hóa. Nếu phát hiện tình trạng rối loạn đường ruột, tiêu chảy, chúng ta nên hỏi ý kiến bác sĩ và sử dụng thuốc Enterogermina nếu thực sự cần thiết.
Đồng thời, các bạn cần lưu ý rằng loại thuốc nêu trên là men vi sinh chứ không phải thuốc kháng sinh. Việc hiểu rõ bản chất của dược phẩm sẽ giúp người dùng sử dụng thuốc đúng cách, đạt hiệu quả điều trị cao nhất và ngăn ngừa những tác động xấu xảy ra đối với sức khỏe.
2. Khi nào bạn nên sử dụng Enterogermina
Một trong những câu hỏi được quan tâm hàng đầu là: khi nào chúng ta nên sử dụng Enterogermina để cải thiện hoạt động hệ tiêu hóa? Trên thực tế, bệnh nhân không nên lạm dụng thuốc khi gặp bất cứ vấn đề sức khỏe nào liên quan tới đường tiêu hóa. Trong một số trường hợp nhất định, chúng ta sẽ được bác sĩ hướng dẫn dùng men vi sinh để cải thiện hoạt động của hệ tiêu hóa nói chung và đường ruột nói riêng.
Cụ thể, bệnh nhân đối mặt với chứng tiêu chảy cấp và mãn tính thường được kê đơn sử dụng Enterogermina. Nếu kiên trì sử dụng, tình trạng bệnh sẽ có những chuyển biến tích cực, giúp bệnh nhân cải thiện sức khỏe và sớm quay trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường.
Một số tình trạng như nhiễm trùng hoặc viêm đường ruột cũng có thể được giải quyết nhờ men vi sinh. Đó là lý do vì sao bác sĩ thường khuyến khích dùng men vi sinh với liều lượng phù hợp để nâng cao chức năng của hệ tiêu hóa, đặc biệt là đường ruột. Ngoài ra, người bị rối loạn tiêu hóa đường ruột, người đang điều trị với kháng sinh cũng nên dùng loại thuốc này nhằm kiểm soát các triệu chứng bất thường xảy ra đối với đường ruột.
3. Kinh nghiệm sử dụng men vi sinh để cải thiện hoạt động đường ruột
Trên thực tế, chúng ta chỉ được phép dùng men vi sinh Enterogermina khi được bác sĩ kê toa và hướng dẫn cụ thể. Tùy vào độ tuổi và tình hình sức khỏe của bệnh nhân, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất.
Nếu sử dụng thuốc thể dịch, người trưởng thành nên dùng từ 2 - 3 mỗi ngày, trong khi đó liều lượng dành cho trẻ nhỏ sẽ ít hơn, khoảng 2 ống mỗi ngày. Các bậc phụ huynh nên lưu ý về liều lượng dùng để cho con sử dụng đúng hướng dẫn và đạt hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất.
Lưu ý nhỏ đó là trước khi uống thuốc thể dịch, chúng ta nên chủ động lắc nhẹ ống để thuốc hòa tan đều. Trong một số trường hợp, đặc biệt với các em bé sơ sinh, cha mẹ có thể hòa lẫn thuốc với nước, sữa để bé dễ uống hơn. Khi phát hiện những đặc điểm bất thường của ống chứa Enterogermina thể dịch, các bạn nên bỏ, không sử dụng.
Đối với người sử dụng thuốc dạng viên nang, bác sĩ thường kê đơn dùng 2 - 3 viên tùy nhu cầu và tình hình sức khỏe của bệnh nhân. Thay vì nhai nát viên thuốc, chúng ta nên để nguyên cả viên và uống với nước nhé! Như vậy, thuốc sẽ phát huy tác dụng tốt hơn nhiều.
Đặc biệt, các bạn nên dùng thuốc sau khi ăn no, tránh tình trạng uống thuốc khi đang đói bụng hoặc ăn quá ít. Đây là cách để cơ thể hấp thu thuốc tốt nhất, giúp bạn cải thiện hoạt động của hệ tiêu hóa, nhất là đường ruột.
4. Sử dụng thuốc quá liều có phải vấn đề đáng lo ngại không?
Vậy sử dụng thuốc Enterogermina quá liều có phải vấn đề đáng bận tâm hay không? Như đã phân tích ở trên, đây là loại thuốc được kê đơn bởi bác sĩ, người dùng cần tuân thủ tuyệt đối. Nếu tự ý tăng hoặc giảm liều khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ, việc điều trị sẽ không đạt hiệu quả cao nhất.
Nhìn chung, sử dụng thuốc quá liều không để lại hậu quả nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp tới tính mạng của bệnh nhân. Tuy nhiên, thói quen này khiến chúng ta trở nên phụ thuộc vào men vi sinh, đồng thời gián tiếp gây mất cân bằng hệ vi sinh trong đường ruột. Đó là lý do vì sao bệnh nhân cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, dùng thuốc Enterogermina với liều lượng phù hợp nhất.
Trong quá trình sử dụng, bệnh nhân có thể đối mặt với một số triệu chứng ngoài ý muốn, ví dụ như: buồn nôn, dạ dày khó chịu hay nổi mẩn ngoài da… Sau một vài ngày, các triệu chứng này sẽ thuyên giảm và không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, vì vậy các bạn không cần quá lo lắng. Nếu tác dụng phụ của thuốc diễn ra trong một thời gian dài, bệnh nhân nên thông báo với bác sĩ để được xử lý kịp thời.
Mong rằng bài viết này đã giúp các bạn hiểu hơn về bảng thành phần và công dụng của thuốc Enterogermina. Từ đó, chúng ta sẽ điều trị dứt điểm những vấn đề sức khỏe liên quan tới đường ruột. | medlatec | 1,179 |
Công dụng thuốc Rialcef
Thuốc Rialcef được chỉ định trong trường hợp nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm thận bể thận, viêm tai giữa, viêm họng, viêm phế quản cấp và mãn tính,... Vậy công dụng của thuốc Rialcef là gì?
1. Thuốc Rialcef có tác dụng gì?
Thuốc Rialcef thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, kháng virus, kháng nấm và chống nhiễm khuẩn với thành phần chính là có hàm lượng là 100mg. Trong đó cefixime là kháng sinh cephalosporin thế hệ III được hấp thụ tốt cả đường tiêu hoá và đường tiêm, có tác dụng tốt trên vi khuẩn gram âm và bền vững với betalactamse và đạt được nồng độ diệt khuẩn trong dịch não tuỷ. Tuy nhiên, trên vi khuẩn gram dương có tác dụng kém penicillin và cephalosporin thế hệ thứ I.Thuốc Rialcef được chỉ định điều trị trong những trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm và bệnh lậu không biến chứng.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng và một số trường hợp viêm thận bể thận do các enterobacteriaceae, kết quả điều trị kém hơn so với những trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.Viêm tai giữa. Viêm họng. Amidan. Viêm phế quản cấp tính và mãn tính. Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa. Bệnh thương hàn. Bệnh lỵ
2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Rialcef
Thuốc Rialcef được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống, với liều lượng phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý của người bệnh.Đối với người lớn và trẻ em > 12 tuổi liều dùng được khuyến cáo là 400mg/ngày. Điều trị viêm nhiễm khuẩn đường niệu do lậu cầu uống liều duy nhất là 400mg/ngày.Đối với trẻ em 6 tháng - 12 tuổi: liều dùng được khuyến cáo là 8mg/kg/ngày.Đối với bệnh nhân suy thận liều dùng sẽ được điều chỉnh sao cho phù hợp, thời gian điều trị thông thường sẽ từ 5-10 ngày.
3. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Rialcef
Trước khi kê đơn bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và tác dụng không mong muốn có thể gặp phải. Tuy nhiên không thể tránh khỏi trường hợp gặp phải một số tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hoáĐau đầu. Chóng mặt. Bồn chồn. Mất ngủ. Mệt mỏi. Ban đỏ. Mày đay. Sốt. Tiêu chảy do clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc. Phản vệPhù mạch. Hội chứng stevens-johnson. Hồng ban đa dạng. Giảm tiểu cầu, bạch cầu và bạch cầu ưa acid. Giảm nồng độ hematocrit và hemoglobin. Viêm gan và vàng da. Tăng AST, ALT tạm thời, phosphatase kiềm, bilirubin, LDHSuy thận cấp. Tăng nitrogen và nồng độ creatinin huyết tương. Viêm và nhiễm nấm candida âm đạo. Co giật. Thời gian prothrombin kéo dài
4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Rialcef
Để quá trình điều trị đạt được hiệu quả cao và tránh được những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra thì cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc như:Bạn cần thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn với Rialcef, penicillin và cephalosporin hay bất kỳ dị ứng nào khác. Rialcef có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Hãy thông báo với bác sĩ một số loại thuốc mà bạn đang sử dụng bao gồm như thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, thảo dược, các chất được bảo quản, các loại thực phẩm hoặc thực phẩm chức năng, thuốc nhuộm,...Thận trọng sử dụng thuốc với bệnh nhân tiền sử bệnh đường tiêu hoá, viêm đại tràng, vì có thể có nguy cơ làm phát triển quá mức các loại vi khuẩn kháng thuốc.Người bệnh suy thận thì cần giảm liều và số lần dùng thuốcĐối với trẻ em dưới 6 tháng tuổi hiện nay vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực của thuốc.Đối với người cao tuổi không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận với độ thanh thải creatinin < 60ml/phút.Đối với phụ nữ có thai chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết, bởi vì chưa có dữ liệu đầy đủ nghiên cứu về sử dụng thuốc ở phụ nữ đang mang thai, trong lúc chuyển dạ và sinh.Đối với phụ nữ cho con bú, nên thận trọng sử dụng thuốc và có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian điều trị. Bởi vì thuốc Rialcef chưa có khẳng định chắc chắn có tiết vào sữa hay không.Tuyệt đối không được phép tự ý bỏ cách liều hoặc ngừng uống thuốc khi chưa kết thúc liệu trình điều trị, mặc dù triệu chứng của bệnh nhân có thể đã thuyên giảm.Trong trường hợp bỏ quên không uống một liều thì bạn cần bổ sung lại liều đó càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian quên đã quá xa thì bạn cần bỏ qua liều quên đí và thiết lập liều thuốc mới theo đúng chỉ định.
5. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi cách hoạt động của thuốc đông thời sẽ làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Ngoài ra, một số loại thuốc không nên sử dụng xung quanh thời điểm đang điều trị bằng thuốc Rialcef. Tuy nhiên có một số trường hợp đặc biệt như 2 loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi chúng có thể xảy ra tương tác. Những trường hợp này bác sĩ cần thay đổi liều lượng của thuốc hay có những biện pháp phòng ngừa khác. Vậy nên, bệnh nhân hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc và thực phẩm chức năng mà bạn đang dùng.Một số loại thuốc có thể tương tác với Rialcef bao gồm:Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và giảm độ thanh thải của thận cũng như thể tích phân bố của thuốc.Thuốc chống đông như warfarin có thể làm tăng thời gian prothrombin và có kèm theo chảy máu.Trong huyết tương, carbamazepin sẽ làm tăng nồng độ carbamazepin.Nifedipin: khi dùng chung với thuốc Rialcef làm tăng khả dụng của thuốc biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.
6. Cách bảo quản thuốc Rialcef
Thuốc Rialcef được bảo quản với điều kiện như sau:Bảo quản ở nhiệt độ phòng;Tránh ánh sáng;Tránh những nơi ẩm ướt;Không bảo quản Rialcef ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá.Vì mỗi loại thuốc Rialcef đều sẽ có cách bảo quản riêng của nó, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và cách bảo quản thuốc. Thuốc cần được để đúng nơi quy định và cần để tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ. Khi để lâu thuốc sẽ không còn hạn sử dụng hoặc đã bị hỏng thì nên xử lý chúng theo đúng quy trình. Không được tự ý vứt thuốc stratuma vào môi trường như đường ống dẫn nước hoặc toilet trừ khi có yêu cầu. Hãy tham khảo thêm ý kiến của công ty môi trường xử lý rác thải hoặc dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc stratuma an toàn để giúp bảo vệ môi trường.Tóm lại, thuốc Rialcef có tác dụng trong điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm thận bể thận, viêm tai giữa, viêm họng, viêm phế quản cấp và mãn tính,... Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc sẽ không thể không tránh khỏi những tác dụng phụ xảy ra. | vinmec | 1,278 |
Ung thư gan giai đoạn đầu có điều trị khỏi không?
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ung thư gan như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ, di căn… Ung thư gan giai đoạn đầu có điều trị được không? Dấu hiệu cảnh báo sớm như thế nào, tìm hiểu ngay ở bài viết chi tiết dưới đây.
Ung thư gan có thể xuất hiện do viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ hình thành
1. Ung thư gan có triệu chứng cảnh báo như thế nào?
Ung thư gan là bệnh lý nguy hiểm, tuy nhiên triệu chứng giai đoạn đầu rất mờ nhạt, có thể nhầm lẫn với những bệnh lý khác. Khi xuất hiện triệu chứng rầm rộ, có thể ung thư gan đã ở giai đoạn nặng hơn. Một số triệu chứng thường gặp cảnh báo ung thư gan:
– Mệt mỏi, suy nhược cơ thể, gầy sút cân, chán ăn, ăn không ngon, ngủ không sâu
– Luôn cảm giác buồn nôn, nôn
– Đau bụng, chướng bụng, đau hố chậu phải
– Vùng hạ sườn phải sờ to hơn
– Nước tiểu sẫm màu, vàng da, phân trắng bạc màu
– Ngứa da, nổi mẩn khó chịu, da nhiều mụn
– Sốt nhẹ, đau đầu, ớn lạnh, ra mồ hôi
– Da nhiều mụn
Nếu có một vài triệu chứng kể trên, hãy đi khám sớm để được điều trị kịp thời.
2. Biến chứng ung thư gan
Tế bào ung thư gan phát triển có thể gây nên một số vấn đề nghiêm trọng như:
2.1 Thiếu máu là một trong những biến chứng của ung thư gan giai đoạn đầu
Ung thư gan dẫn đến hiện tượng thiếu máu, nguyên nhân là do số lượng hồng cầu thấp, do thiếu yếu tố đông máu. Dẫn đến hiện tượng chảy máu kéo dài, dẫn đến hiện tượng: mệt mỏi, khó thở, nhịp tim nhanh, da xanh xao và choáng váng.
2.2 Tắc nghẽn ống dẫn mật
Khối u trong gan tiến triển, chèn ép đường dẫn mật, dẫn đến tắc nghẽn ống mật chủ. Bệnh nhân có những triệu chứng đau ở vùng hạ sườn phải, buồn nôn, nôn, vàng da và ngứa
2.3 Chảy máu
Gan là nơi tạo ra các yếu tố đông máu, kiểm soát máu chảy máu đông. Khi tế bào gan bị tổn thương nhiều, khiến việc sản sinh ra các yếu tố đông máu bị thiếu so với nhu cầu cơ thể cần. Dẫn đến hiện tượng thiếu máu. Bệnh nhân thường sẽ có chảy máu khó cầm khi đánh răng, chảy máu cam, xuất huyết nội tạng…
2.4 Giãn tĩnh mạch
Khối u trong gan chèn ép, khiến dòng chảy từ các tĩnh mạch nhỏ về tĩnh mạch lớn bị tắc nghẽn, làm mạch máu bị co giãn liên tục, lâu ngày trở thành giãn tĩnh mạch. Mạch máu mất sự đàn hồi, với áp lực bơm máu của tim, có thể dẫn tới hiện tượng vỡ mạch. Những mạch máu nhỏ bị vỡ, gây hiện tượng xuất huyết tĩnh mạch thực quản. Hiện tượng chảy máu ồ ạt này bệnh nhân sẽ nôn ra máu, đi ngoài phân đen. Nếu không điều trị cấp cứu, người bệnh có thể tử vong do mất máu. Hiện tượng giãn tĩnh mạch này thường xảy ra ở thực quản, dạ dày, ruột…
2.5 Hội chứng gan thận
Khi gan đang có khối u, lượng máu di chuyển đến thận bị suy giảm do sự chèn ép, giãn mạch. Có khoảng 40% những người bị xơ gan sẽ phát triển thành hội chứng gan thận. Những trường hợp diễn biến sang hội chứng gan thận thường không thể tự phục hồi, phải ghép được gan phù hợp thì mới có cơ hội sống khỏe mạnh bình thường.
2.6 Bệnh não gan
Tế bào gan bị tổn thương không hồi phục, khả năng lọc của gan thải độc được làm độc tố di chuyển lên đầu độc não. Tình trạng này dẫn đến hiện tượng mất trí nhớ, thay đổi tính cách, lú lẫn, mất phương hướng.
Biến chứng nặng nhất có thể là tử vong, tỷ lệ tử vong do ung thư gan đang đứng đầu so với các ca tử vong do ung thư. Thường do ung thư đã diễn biến nặng như lại phát hiện ra muộn, dẫn tới việc điều trị gặp nhiều khó khăn. Bệnh nhân tử vong do mất máu, suy giảm miễn dịch, khối u vỡ, cơ thể suy yếu… không thể chống đỡ được bệnh tật.
Bệnh nhân xuất hiện vàng da, cổ trướng, đau hạ sườn phải là lúc đã chuyển sang giai đoạn muộn
3. Các giai đoạn thường gặp của ung thư gan
Ung thư gan được chia làm 4 giai đoạn chính.
3.1 Giai đoạn I hay còn gọi là ung thư gan giai đoạn đầu
Ung thư gan giai đoạn I, lúc này cơ thể có một khối u duy nhất trong gan. Khối u bé, chưa xâm lấn mạch máu, tuyến tụy… trong gan, chưa ảnh hưởng nhiều đến chức năng hoạt động của gan.
3.2 Giai đoạn II
Khối u ở giai đoạn I đang xâm lấn vào một phần mạch máu hoặc nhiều khối u trong gan có kích thước trên 5cm. Giai đoạn này khối u ảnh hưởng một phần đến hoạt động của gan, chưa di căn cũng chưa hình thành nhiều khối u chèn ép.
3.3 Giai đoạn III
Xuất hiện thêm nhiều khối u trong gan, có khối lớn hơn 5cm. Khối u xâm lấn vào mạch máu chính trong gan, bao gồm tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch gan, hoặc khối u xâm lấn phúc mạc. Lúc này khối u chưa di căn ra các cơ quan khác hoặc hạch ngoài gan.
3.4 Giai đoạn IV
Khối u ở gan di căn ra các hạch bạch huyết gần gan, chưa di chuyển ra cơ quan xa. Hoặc khối u di căn đến phổi, xương, não.
Theo giai đoạn của ung thư gan có thể tiên lượng được mức độ tình trạng bệnh và phương pháp điều trị cho bệnh nhân phù hợp.
Thăm khám chủ động giúp phát hiện ung thư ở những giai đoạn đầu sớm hơn
4. Ung thư giai đoạn đầu có điều trị khỏi không?
Ung thư gan giai đoạn này có điều trị được hay không còn phụ thuộc vào tình trạng bệnh nền, sức khỏe của người bệnh. Nếu phát hiện sớm, cơ thể ít bệnh nền, thì hiệu quả điều trị khi đó có thể lên tới 80%. Nếu khối u nhỏ, khả năng điều trị được càng cao.
4.1 Khối u nhỏ
Khối u nhỏ dưới 3cm, gan xơ thì có thể phẫu thuật điều trị, tỉ lệ sống sau 5 năm là 80 – 90%.
4.2 Khối u lớn
Khối u lớn từ 3 – 6cm ở gan, tỉ lệ điều trị giảm xuống còn 60%.
4.3 Khối u rất lớn
Khối u trên 6cm ở gan, thì tỉ lệ điều trị bệnh nhân sống trên 5 năm khoảng 10 – 15%. Nếu kích thước khối u đã đạt tới 10cm, thì khả năng điều trị tiên lượng khá xấu. Nhất là những trường hợp có triệu chứng vàng da, vàng mắt. Lúc này, phương pháp điều trị chủ yếu là giảm đau, giảm nhẹ để kéo dài sự sống.
Ung thư ở những giai đoạn đầu có thể điều trị khỏi hoàn toàn, nếu khối u còn bé, phát hiện sớm, bệnh lý nền ít. Khả năng điều trị sống qua 5 năm tới 80%. Vì thế, thay đổi lối sống, thăm khám định kỳ là điều cực kỳ quan trọng trong hạn chế và tầm soát sớm ung thư ở giai đoạn đầu. | thucuc | 1,305 |
Dạy trẻ chậm nói tại nhà
Trong xã hội hiện đại, tỉ lệ trẻ chậm nói đang có xu hướng gia tăng một cách đáng e ngại. Trẻ chậm nói có thể đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Cha mẹ có thể dễ dàng nhận biết dấu hiệu trẻ chậm nói khi so sánh với các trẻ khác cùng lứa tuổi, đánh giá con theo các mốc phát triển về lĩnh vực ngôn ngữ.Bài viết này được tập hợp một số câu hỏi thường gặp của phụ huynh khi phát hiện con chậm nói, hy vọng cha mẹ có thể tìm được câu trả lời cho mình sau khi theo dõi bài viết dưới đây. Nên bắt đầu dạy con học nói ở thời điểm nào trong ngày?Cha mẹ có thể dạy con vào bất cứ thời điểm sinh hoạt nào trong ngày, trong lúc ăn, trong khi tắm, khi đi chơi,.....và bố mẹ nên dành ra một khoảng thời gian ngắn cố định trong ngày để hướng dẫn con chơi tương tác theo chủ đích. Khoảng thời gian này có thể kéo dài 15-20 phút mỗi ngày. Đây là thời gian mà chúng ta tương tác với trẻ một cách có chủ đích, có hoạt động cụ thể và giúp thúc đẩy ngôn ngữ cho trẻ. Để khoảng thời gian này có hiệu quả, bố mẹ cần chuẩn bị trước mục tiêu dạy, đồ dùng sẽ chơi với con, hình dung trước sẽ hướng dẫn con chơi như nào và ghi nhận lại phản ứng của con trong khi chơi.Không gian nào trong gia đình là phù hợp nhất để dạy con học nói?Câu trả lời sẽ phụ thuộc vào điều kiện sinh hoạt của mỗi gia đình.Làm thế nào để thu hút sự chú ý của con trong các hoạt động?Đây là một câu hỏi có thể cung cấp một số gợi ý cho bố mẹ trong quá trình thực hiện. Đầu tiên là chúng ta cần dành thời gian quan sát để hiểu về khả năng và sở thích của con. Trong các hoạt động thường ngày, bố mẹ có thể nói về việc mà mình đang làm trong khi đang thực hiện. Ngôn ngữ sử dụng một cách đơn giản và phù hợp với trẻ. Đôi lúc mình có thể ngừng lại một chút để thu hút sự chú ý của trẻ. Và bố mẹ cũng cần lắng nghe trẻ, cho trẻ thời gian để phản hồi thông tin thay vì cố gắng nói thật nhiều. Ngồi ngang tầm mắt với trẻ cũng là một gợi ý hay để trẻ chú ý.Bố mẹ phải nói như thế nào để giúp con có thể học nói?Một số gợi ý được đưa ra với câu hỏi này đó là sử dụng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu với trẻ nhỏ. Bố mẹ nên dùng các câu ngắn, tích cực nói câu +1 từ so với ngôn ngữ của trẻ để trẻ dễ bắt chước. Chúng ta cũng nên điều chỉnh tốc độ nói chậm hơn, nhấn mạnh vào những từ bố mẹ muốn trẻ học được. Đồng thời, cung cấp từ ngữ cho trẻ trong khi chơi, thông qua việc trải nghiệm các thao tác với đồ vật, các hoạt động trong khi chơi. Đó là:Không bi bô, không biết dùng cử chỉ, ra dấu vào khoảng 12 tháng. Không biết nói từ đơn khi 16 tháng. Không biết đáp lại khi được gọi tên. Không tự nói được câu có 2 từ khi 24 tháng. Mất kỹ năng ngôn ngữ hoặc xã hội ở bất kỳ độ tuổi nào. | vinmec | 602 |
Hiểu biết về tiền ung thư giúp bạn thoát hố tử thần!
Ung thư - một căn bệnh thế kỷ mà bất kỳ ai trong chúng ta cũng e ngại mỗi khi nhắc đến. Tuy nhiên, con người hoàn toàn có thể khống chế được khi mới ở giai đoạn tiền ung thư.
1. Thế nào là tiền ung thư?
Dựa vào kích thước, cũng như mức độ di căn của các tế bào ung thư mà ung thư được chia thành nhiều giai đoạn. Trong đó tiền ung thư là giai đoạn đầu tiên khởi phát cho căn bệnh ung thư hiểm ác này.
Các tế bào trong cơ thể sinh sôi và phát triển bất thường là điều kiện để hình thành nên các tế bào tiền ung thư. Là sơ khai của tế bào ung thư, nên các tế bào ung thư ban đầu này cũng có nhiều loại khác nhau. Có loại sinh sôi và phát triển rất nhanh, cũng có loại phát triển chậm, thậm chí là không. Do đó, đôi khi trong cơ thể người bệnh có lúc sẽ tồn tại cả tế bào ung thư và tế bào tiền ung thư song hành nhau.
Tuy nhiên, chúng ta hoàn toàn có thể ngăn chặn các tế bào này phát triển thành tế bào ung thư nếu phát hiện và điều trị kịp thời.
2. Mất bao lâu để tế bào này chuyển thành tế bào ung thư
Quá trình chuyển biến từ tế bào tiền ung thư đến tế bào ung thư của mỗi loại là khác nhau, phụ thuộc vào mức độ dị sản hay nói cách khác là mức độ bất thường của chúng.
Dị sản nhẹ: là tình trạng các tế bào chỉ chứa một ít biến đổi bất thường, không có hoặc ít khả năng chuyển thành tế bào ung thư.
Dị sản trung bình: Mức độ bất thường của loại tế bào này ở mức độ vừa phải. Nhưng nguy cơ chuyển đổi thành tế bào ung thư cũng cao và nhanh hơn loại trên.
Dị sản nặng: Loại này có nguy cơ phát triển và di căn rất nhanh. Chúng thường được tìm thấy trước khi chuyển thành thành ác tính.
3. Nguyên nhân và cách nhận biết giai đoạn
Nguyên nhân dẫn đến tiền ung thư là gì? Là câu hỏi mà đến nay vẫn chưa có bất kỳ một câu trả lời cụ thể nào. Có rất nhiều nguyên nhân dự đoán làm cho các tế bào bình thường tăng sinh phát triển thành tiền tế bào ung thư rồi trở thành tế bào ung thư chính thức:
Ảnh hưởng từ môi trường:
Những yếu tố tác động bất lợi từ môi trường luôn luôn là những mối đe dọa đến cơ thể chúng ta. Chúng có khả năng tác động đến quá trình sao chép ADN, có khả năng tăng sinh quá trình sản sinh tế bào. Dẫn đến việc tạo ra những tế bào mang trong mình nguy cơ gây bệnh.
Viêm nhiễm:
Chiếm 15 - 20% trên tổng số những nguyên nhân được dự đoán gây bệnh ung thư. Nhiễm virus, vi khuẩn hoặc ký sinh trùng sẽ cho chúng ta những triệu chứng rõ ràng trước khi các tế bào chuyển thành tế bào tiền ung thư hoặc ung thư.
Viêm mãn tính:
Một ví dụ cho thấy việc viêm mãn tính ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể chúng ta rất có thể là nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này. Chẳng hạn như: bệnh viêm thực quản Barrett xuất phát từ viêm thực quản mãn tính do axit dạ dày. Và trong một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng 0,5% trong tổng số những người mắc Barrett mỗi năm có nguy cơ dẫn đến ung thư thực quản.
Hầu hết ở giai đoạn khởi phát này rất khó để phân biệt đâu là triệu chứng của tiền ung thư hay là của bất kỳ bệnh nào khác. Cách hiệu quả để phát hiện bệnh là cộng gộp những dấu hiệu bất thường từ cơ thể cùng với quá trình thăm khám bác sĩ. Hơn nữa, những triệu chứng của tiền ung thư không hoàn toàn là giống nhau. Bởi ung thư có mặt ở bất kỳ nơi nào trên cơ thể chúng ta, và tại đó cơ thể sẽ phản hồi với những triệu chứng khác nhau cho mỗi vị trí. Ví dụ như:
Chảy máu bất thường âm đạo ngoài chu kỳ kinh là triệu chứng gặp phải nếu ở cổ tử cung xuất hiện những tiền tế bào ung thư. Bởi các tiền tế bào này có khả năng làm các tế bào bình thường bong tróc, dẫn đến tổn thương.
Các đốm trắng sẽ xuất hiện ở miệng, nếu có bất kỳ tế bào tiền ung thư nào quanh đây,...
4. Phương pháp chẩn đoán điều trị mầm mống gây ung thư là gì?
Để phát hiện mình có đang ở trong giai đoạn tiền ung thư hay không quả là một chuyện ít ai biết đến. Bởi chỉ khi kết hợp những thay đổi bất thường của cơ thể, cùng với việc kiểm tra từ bác sĩ thì việc phát hiện bệnh mới khả quan hơn.
Trong quá trình kiểm tra, các bác sĩ không chỉ quan tâm đến những biến đổi bất thường mà còn tiến hành một số các xét nghiệm như: xét nghiệm nồng độ hormon, chẩn đoán hình ảnh hoặc sinh thiết,... Quá trình chẩn đoán càng nhanh chóng càng chính xác thì hiệu quả điều trị càng cao.
Một số phương pháp điều trị ngăn chặn tế bào tiền ung thư phát triển như:
Phẫu thuật.
Sử dụng liệu pháp đông lạnh (hay đóng băng tế bào).
Hoặc hóa trị đối với những tiền tế bào có mức độ bất thường cao.
Tuy nhiên việc điều trị sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí, mức độ phát triển hoặc khả năng di căn của từng loại tế bào có hay không. Sau khi tiến hành các phương pháp trên, các bác sĩ vẫn duy trì kiểm tra cũng như chăm sóc sức khỏe của bạn. Việc làm này sẽ kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định, đủ để chắc chắn rằng, các tế bào tiền ung thư sẽ không quay lại làm phiền bạn thêm một lần nào nữa. | medlatec | 1,048 |
Công dụng thuốc Celecoxib Stada 200 mg
Thuốc Celecoxib được chỉ định trong điều trị chứng viêm xương khớp mãn tính, viêm khớp dạng thấp, kiểm soát các cơn đau cấp tính, điều trị đau bụng kinh tiên phát. Vậy công dụng thuốc Celecoxib stada là gì?
1. Thuốc Celecoxib stada có tác dụng gì?
Thuốc Celecoxib là thuốc gì? Thuốc Celecoxib thuộc nhóm thuốc giảm đau hạ sốt, chống viêm không steroid và điều trị gout, các bệnh xương khớp với thành phần chính là celecoxib. Đây là một thuốc chống viêm không steroid hoạt động theo cơ chế phong bế enzym tạo prostaglandin - một hoạt chất góp phần quan trọng trong gây viêm khớp dẫn tới sưng, nóng, đỏ và đau. Thuốc Celecoxib hấp thu tốt qua đường tiêu hoá và sinh khả dụng cao khoảng 90%, liên kết với protein huyết tương trên 85%.
2. Chỉ định và chống chỉ định Celecoxib
2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Celecoxib. Chỉ định sử dụng thuốc Celecoxib với những trường hợp điều trị triệu chứng trong:Viêm xương khớp. Viêm khớp dạng thấp. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Celecoxib có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do vậy, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc để được tư vấn cách sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Celecoxib. Chống chỉ định sử dụng thuốc Celecoxib đối với những trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử dị ứng với Celecoxib. Người bệnh có biểu hiện phản ứng dị ứng với sulfonamid. Người bệnh có tiền sử hen suyễn, nổi mày đau hoặc phản ứng dị ứng sau khi sử dụng aspirin hoặc các loại thuốc kháng viêm không steroid khác. Phụ nữ có thai. Phụ nữ cho con bú. Bệnh nhân suy tim, suy gan, viêm ruột như bệnh crohn, viêm loét đại tràng
3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Celecoxib stada
Thuốc Celecoxib được bào chế dưới dạng viên nén, do vậy có thể sử dụng thuốc lúc đói hoặc no, uống thuốc cùng với một ly nước đầy để tránh tình trạng kích thích dạ dày. Liều lượng sử dụng thuốc Celecoxib sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân như:Đối với bệnh viêm xương khớp sử dụng liều 200mg/ngàyĐối với bệnh viêm khớp dạng thấp uống liều từ 100 - 200/lần, ngày uống 2 lần.Kiểm soát các tình trạng đau cấp và điều trị đau bụng kinh tiên phát sử dụng liều khởi đầu là 400mg, bổ sung 200mg nếu cần vào ngày đầu tiên, những ngày tiếp theo sử dụng liều 200mg/lần, ngày 2 lần và uống cách nhau tối thiểu 4 tiếng.Sử dụng thuốc Celecoxib thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Celecoxib theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được tự ý tăng liều lượng của thuốc hay lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài. Bởi điều này không chỉ làm cho tình trạng bệnh diễn biến xấu đi mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn.
4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Celecoxib
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Celecoxib bao gồm:Xuất huyết tiêu hoá. Khó tiêu. Tiêu chảyĐau bụng. Buồn nônĐau lưng. Phù ngoại vi. Nhức đầu. Chóng mặt. Mất ngủ. Phát ban. Viêm họng. Suy tim. Suy thận. Huyết áp caoĐau ngựcÙ tai. Loét dạ dày ruột. Lo âu. Mẫn cảm với ánh sáng. Tăng cân. Giữ nước. Triệu chứng giống cúm. Viêm phế quản. Viêm họng. Viêm xoang. Nhiễm trùng đường tiêu hoáĐau cơ xương khớp. Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Celecoxib đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Celecoxib vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường sau khi uống thuốc đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng có kèm theo những dấu hiệu như chóng mặt nghiêm trọng, khó thở, vùng mặt, cổ họng và lưỡi sưng, phát ban hoặc ngứa,... Trong trường hợp này, người bệnh hoặc người nhà cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được xử trí ngay lập tức.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Celecoxib
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Celecoxib bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn, dị ứng với Celecoxib hay bất kỳ dị ứng nào khác. Celecoxib có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, chất bảo quản hay thuốc nhuộm.Thận trọng sử dụng thuốc Celecoxib với người bệnh có phản ứng dị ứng với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khá. Tiền sử suy tim, rối loạn chức năng thất trái, phù, huyết áp cao, rối loạn chức năng gan, bất thường trong xét nghiệm chức năng gan.Nếu bạn quên dùng một liều thuốc cần bổ sung lại liều thuốc đã quên đó trong thời gian gần nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra liền kề với thời gian của liều thuốc tiếp theo hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc như lịch ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Celecoxib có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,...
6. Tương tác thuốc Celecoxib
Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Celecoxib, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm vitamin, thuốc được kê theo đơn, thuốc không kê đơn và các loại sản phẩm thảo dược khác. Không nên tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.Một số loại thuốc có thể tương tác với Celecoxib bao gồm:ACEIAspirin. Fluconazole. Furosemide. Lithium. Warfarin. Tóm lại, thuốc Celecoxib được chỉ định trong điều trị chứng viêm xương khớp mãn tính, viêm khớp dạng thấp, kiểm soát các cơn đau cấp tính, điều trị đau bụng kinh tiên phát. Tuy nhiên, Celecoxib có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang dùng nhằm làm giảm nguy cơ mắc tác dụng không mong muốn và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị. | vinmec | 1,214 |
Công dụng thuốc Fabamox 250mg
Fabamox 250mg là thuốc được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên – dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường mật và nhiễm khuẩn da. Việc dùng thuốc cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.
1. Fabamox 250g có tác dụng gì?
Fabamox 250mg là thuốc có chứa thành phần chính là amoxicillin 250mg. Đây là hoạt chất hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn, có tác dụng chống lại rất nhiều vi khuẩn thuộc cả nhóm vi khuẩn gram dương và gram âm.Do Fabamox 250mg là thuốc kháng sinh chỉ có tác dụng trong điều trị nhiễm khuẩn nên sẽ không hiệu quả khi điều trị các bệnh do nhiễm virus (như cảm lạnh thông thường, cúm...). Với những trường hợp này, lạm dụng kháng sinh là điều không cần thiết hoặc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc và tăng khả năng bị kháng kháng sinh.
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1. Chỉ định. Thuốc Fabamox 250 thường được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin, bao gồm:Bệnh nhân mắc viêm xoang, viêm tai giữa hoặc nhiễm trùng hô hấp trên.Bệnh nhân nhiễm trùng đường hô hấp dưới do phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, tụ cầu không sản sinh gồm có penicilinase và H. influenzae.Người bị nhiễm trùng đường tiết niệu không có biến chứng, nhiễm trùng ống mật.Người bị nhiễm trùng da và cơ do tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, E.coli nhạy cảm với kháng sinh amoxicillin.Bệnh Lyme thường gặp ở trẻ em hoặc phụ nữ có thai và cho con bú.Viêm dạ dày ruột (Gồm có viêm ruột do Salmonella hoặc không do lỵ trực khuẩn).Bệnh nhân mắc thương hàn, bệnh da liễu, bệnh lậu, bệnh than...Thuốc Fabamox 250 được sử dụng kết hợp với một số loại thuốc khác trong phác đồ điều trị nhiễm Helicobacter pylori.2.2. Chống chỉ định. Quá mẫn với thành phần amoxicillin trong thuốc.Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicillin nào từng dùng trước đó.Bệnh nhân dị ứng với cephalosporin cũng không phù hợp với thuốc Fabamox 250.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Fabamox 250mg
Thuốc Fabamox 250 được sử dụng qua đường uống. Liều dùng và thời gian điều trị có sự khác biệt tùy vào tình trạng cụ thể của mỗi bệnh nhân.3.1. Liều dùng cho người lớn. Người lớn bình thường có thể sử dụng Fabamox 250g với liều tham khảo như sau:Điều trị tình trạng nhiễm trùng nguyên nhân do vi khuẩn: Sử dụng với liều 250 – 500mg x 3 lần/ ngày.Điều trị bệnh lậu: Sử dụng với liều duy nhất 3g.Điều trị và dự phòng bệnh than: Sử dụng với liều 1g x 3 lần/ ngày.Phối hợp trong điều trị nhiễm Helicobacter pylori: Sử dụng với liều 1g x 3 lần/ ngày (phác đồ 2 thuốc) hoặc sử dụng với liều 1g x 2 lần/ ngày (phác đồ 3 thuốc).Dự phòng viêm màng trong tim: Sử dụng với liều duy nhất 3g, uống trước khi phẫu thuật trong thời gian từ 30 đến 60 phút.Riêng bệnh nhân suy thận cần được điều chỉnh liều dùng Fabamox 250 với khuyến cáo như sau:Trường hợp độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút: Sử dụng với liều 250 – 500mg mỗi 24 giờ tùy vào mức độ nhiễm trùng.Trường hợp độ thanh thải creatinin 10 – 30ml/phút: Sử dụng với liều 250 – 500mg mỗi 12 giờ tùy vào mức độ nhiễm trùng.3.2. Liều dùng cho trẻ em. Với trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi: Chỉ sử dụng Fabamox 250mg theo liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ.Trẻ trên 3 tháng tuổi và có cân nặng dưới 20kg: Sử dụng với liều 20 – 40mg/ kg cân nặng/ ngày (chia làm nhiều lần), tùy theo vấn đề cần điều trị.Trẻ 6 – 10 tuổi: Có thể dùng Fabamox 250mg với liều 125 – 250mg x 3 lần/ngày.
4. Tác dụng phụ của thuốc Fabamox 250
Những tác dụng phụ của Fabamox 250 được ghi chú cụ thể trong tờ hướng dẫn sử dụng nên bạn có thể tham khảo trước khi dùng thuốc, cụ thể:Tác dụng phụ thường gặp: Xuất hiện dấu hiệu phát ban bên ngoài (Tỉ lệ khoảng 3-10%), thường xuất hiện chậm sau 7 ngày điều trị.Ít gặp: Một số vấn đề liên quan đến tiêu hóa như buồn nôn hoặc nôn, tiêu chảy. Đôi khi xuất hiện phản ứng quá mẫn như phát ban dày đặc, hội chứng Stevens-Johnson.Hiếm gặp: Thuốc Fabamox 250 có thể gây ảnh hưởng đến gan dẫn đến tăng nhẹ SGOT. Một số trường hợp ảnh hưởng đến hệ thần kinh khiến người bệnh có thể gặp phải các kích thích như kích động, cảm thấy lo lắng, bồn chồn, chóng mặt và lú lẫn. Tình trạng thiếu máu, giảm bạch cầu, tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và tăng bạch cầu ưa eosin là những vấn đề thường hiếm gặp hơn cả.Khi dùng thuốc, nếu nhận thấy phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, người bệnh cần ngưng sử dụng Fabamox 250mg ngay lập tức và điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, đặt nội khí quản...
5. Tương tác thuốc Fabamox 250
Do việc hấp thu amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó bệnh nhân có thể uống Fabamox 250mg trước hoặc sau bữa ăn.Sử dụng thuốc Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicillin.Khi dùng allopurinol cùng lúc với amoxicilin hoặc ampicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của ampicillin, amoxicillin. Do đó, bạn cần sử dụng thuốc xa nhau 2 giờ đồng hồ.Có thể xuất hiện sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kìm khuẩn tiêu biểu như cloramphenicol.tetracyclin.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Fabamox 250
Bệnh nhân cần kiểm tra chức năng gan thận định kỳ trong suốt quá trình điều trị dài ngày với Fabamox 250mg.Những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng. Bởi vậy cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác trước khi dùng thuốc.Chỉ sử dụng Fabamox 250mg cho phụ nữ có thai, cho con bú khi có chỉ định của bác sĩ.Khi quên liều, bạn tuyệt đối không uống bù liều đã quên, chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ. Khi dùng Fabamox 250mg quá liều có thể gây ra tinh thể hóa nước tiểu dẫn tới suy thận. Lúc này cần điều trị bằng truyền dịch và lợi tiểu hợp lý.Trên đây là một số thông tin về thuốc Fabamox 250mg. Do đây là thuốc kháng sinh nên cần được dùng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo hiệu quả và an toàn với người sử dụng. | vinmec | 1,195 |
Xét nghiệm NIPT là gì và có nguyên lý hoạt động ra sao?
Sự phát triển của y học hiện đại ngày nay đã cho ra đời nhiều phương pháp, nổi bật trong số đó có xét nghiệm không xâm lấn NIPT giúp nhanh chóng phát hiện dị tật thai nhi trong thời gian sớm nhất. Vậy xét nghiệm NIPT là gì và được thực hiện như thế nào mà lại được các chuyên gia đánh giá rất cao trong phát hiện dị tật thai nhi?
1. xét nghiệm NIPT là gì?
Sự phát triển không ngừng của y học đã cho ra đời một trong những phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh tiên tiến nhất - xét nghiệm NIPT. Xét nghiệm NIPT là viết tắt của thuật ngữ tiếng Anh Non-Invasive Prenatal Testing, có nghĩa là phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn.
Thông qua xét nghiệm này, bác sĩ có thể kiểm tra và phát hiện được các dị tật bẩm sinh hay bệnh lý di truyền có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ ngay từ khi còn ở trong bụng mẹ.
Không cần đến sinh thiết nhau thai hay can thiệp xâm lấn thai nhi, chỉ cần một lượng nhỏ mẫu máu của mẹ (từ 7 - 10ml) là đã có thể tiến hành làm xét nghiệm NIPT. Bác sĩ sẽ thực hiện đánh giá và phân tích nhằm phát hiện những bất thường (nếu có) trên nhiễm sắc thể (NST) của thai nhi có trong máu mẹ.
2. Xét nghiệm NIPT hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
Nguyên tắc hoạt động của Xét nghiệm NIPT là gì mà lại có thể phát hiện dị tật thai nhi một cách nhanh chóng như vậy?
Trong thời gian mang thai, các ADN tự do của thai nhi sẽ di chuyển một lượng nhỏ vào máu của mẹ. Cùng với sự phát triển của thai nhi, hàm lượng ADN này cũng sẽ tăng lên theo. Dựa trên nguyên lý này, mẫu máu trực tiếp lấy từ cơ thể mẹ sẽ được dùng như mẫu bệnh phẩm cho xét nghiệm NIPT. Thông qua việc áp dụng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới (Next Generation Sequencing - NGS) cùng với việc phân tích tin sinh học, bác sĩ có thể sàng lọc, phân tích và xác định được những vấn đề bất thường liên quan đến số lượng NST.
Xét nghiệm NIPT sẽ đưa ra kết quả và được nhận xét dựa trên các thang điểm khác nhau. Từ đó, bác sĩ sẽ có những chẩn đoán và đánh giá cụ thể về nguy cơ mắc phải các bệnh lý bất thường ở thai nhi.
Với công nghệ tiên tiến hiện đại, dù hàm lượng ADN tự do có trong máu mẹ là rất thấp thì xét nghiệm NIPT vẫn có thể xác định được tất cả những bất thường trên NST như thừa, thiếu đoạn, mất đoạn hay chuyển đoạn. Chính vì vậy, nói về độ chính xác và tính tin cậy của phương pháp này thì các mẹ có thể hoàn toàn yên tâm.
3. Xét nghiệm NIPT có những ưu điểm gì?
Nhờ vào những ưu điểm vượt trội của mình, xét nghiệm NIPT ngày càng trở nên phổ biến và được nhiều người lựa chọn. Vậy, những ưu điểm đó của xét nghiệm NIPT là gì?
- Dị tật thai nhi có thể được sàng lọc và xác định ngay từ sớm với xét nghiệm NIPT (từ tuần thai thứ 10 trở đi). Từ đó có kết quả sàng lọc sớm để đưa ra phương án can thiệp kịp thời.
- Xét nghiệm NIPT rất an toàn đối với cả mẹ và bé bởi là phương pháp xét nghiệm không xâm lấn, chỉ sử dụng mẫu máu của mẹ chứ không cần sinh thiết gai nhau, chọc ối hay chọc hút máu cuống rốn,...
- NIPT có độ chính xác cao (đến 99,98%) do là phương pháp thực hiện phân tích dựa trên vật liệu di truyền ADN.
- Khả năng tầm soát và phát hiện các bệnh do bất thường NST gây ra là rất tốt.
- Nhanh nhận được kết quả xét nghiệm NIPT, trung bình chỉ sau 5 - 7 ngày.
4. Các bệnh có thể được sàng lọc và phát hiện dựa vào xét nghiệm NIPT
Thông qua việc đánh giá và phân tích ADN tự do của thai nhi có trong mẫu máu mẹ, các bệnh về rối loạn nhiễm sắc thể có thể dễ dàng được phát hiện. Các bệnh phổ biến bao gồm:
- Hội chứng Down (3 NST 21).
- Hội chứng Edwards (3 NST 18).
- Hội chứng Patau (3 NST 13).
- Các thể tam bội.
- Những bất thường ở NST giới tính: hội chứng Turner (monosomy X), hội chứng Jacobs (XYY), hội chứng Klinefelter (XXY), hội chứng Triple X (XXX).
- Những hội chứng mất đoạn NST dẫn đến những khuyết tật ở trí não và vận động như: hội chứng Wolf-Hirschhorn (mất đoạn 1p36), hội chứng Di
George (mất đoạn 22p11), hội chứng Angelman, hội chứng Prader-Willi, hội chứng Cri-du-chat,...
5.
- Trang bị đầy đủ hệ thống thiết bị xét nghiệm hiện đại với công nghệ tiên tiến nhất.
- Quy trình xét nghiệm được tuân thủ nghiêm ngặt, đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012.
- Nhanh chóng nhận được kết quả với độ chính xác tuyệt đối. Nếu như kết quả cho thấy dấu hiệu bất thường, mẹ bầu sẽ được các bác sĩ chuyên khoa tư vấn trực tiếp và đưa ra phương án giải quyết kịp thời. | medlatec | 924 |
Xét nghiệm chức năng gan giúp đánh giá tình trạng hiện tại của gan
Gan là một bộ phận quan trọng và không thể thiếu trong cơ thể con người. Khi chức năng gan suy giảm có thể dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm khác nhau. Đó là lý do vì sao xét nghiệm chức năng gan cần được tiến hành định kỳ để chẩn đoán tình trạng hiện tại của gan và có phương pháp điều trị kịp thời.
1. Xét nghiệm chức năng gan để làm gì?
Xét nghiệm chức năng gan thực chất là xét nghiệm máu và nước tiểu để đo lường các chỉ số thể hiện chức năng của gan, qua đó xác định sức khỏe của gan để có những chẩn đoán và chữa trị bệnh kịp thời.
Xét nghiệm chức năng gan định kỳ được khuyến khích thực hiện để có thể giúp người bệnh:
Theo dõi và phát hiện mức độ tổn thương mà gan đang phải chịu đựng.
Xác định và chẩn đoán được những nguyên nhân dẫn đến rối loạn của chức năng gan giúp bác sĩ có phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả.
Trong quá trình sử dụng thuốc điều trị bệnh, xét nghiệm này có thể giúp theo dõi mức độ hiệu quả và tiến trình phát triển của phác đồ điều trị hiện tại.
Phát hiện nhanh chóng những bệnh gan tiềm ẩn có khả năng gây ung thư gan, xơ gan để có biện pháp phòng ngừa kịp thời.
2. Một số xét nghiệm chức năng gan phổ biến nên làm
2.1. Xét nghiệm chỉ số Bilirubin
Khi thực hiện xét nghiệm, bạn không thể bỏ qua việc xét nghiệm chỉ số bilirubin. Đây là chỉ số thể hiện mức độ tổn thương của lá gan. Trong quá trình tái tạo hồng cầu già, sắc tố hemoglobin sẽ chuyển hóa thành bilirubin. Khi lượng chất này trong cơ thể cao hơn mức bình thường thì biểu hiện phổ biến thường là vàng da, vàng mắt, nước tiểu vàng.
2.2. Xét nghiệm các chỉ số men gan
Xét nghiệm các chỉ số men Gan được thực hiện và đo lường thông qua các chỉ số như ALP, ALT, AST, GGT để giúp bác sĩ nắm được tình trạng sức khỏe hiện tại của gan.
- Chỉ số AST (Aspartate Transaminase) là enzyme có chủ yếu ở tế bào cơ tim, cơ vân và tế bào gan. Ngoài ra còn thấy ở thận, não, tụy, phổi, hồng cầu, bạch cầu. Thông thường, chỉ số AST sẽ <37 UI/L. Khi cơ thể mắc các bệnh lý gây tình trạng phá hủy tế bào gan thì chỉ số này sẽ tăng cao hơn mức bình thường.
- GGT (Gamma - glutamytransferase) là một loại enzyme có trong gan, ngoài ra còn có ở thận, tụy, lách, ruột non. Chỉ số GGT ở người bình thường là 20 - 40 UI/L. Chỉ số này có thể phản ánh tình trạng tổn thương ở gan như bệnh lý gan do rượu, viêm gan virus, ung thư di căn gan,... hoặc ống mật, ví dụ như tắc ống mật.
- Chỉ số ALP (Alkaline Phosphatase) là một loại enzyme trong gan giúp chuyển hóa protein. Chỉ số ALP an toàn tùy thuộc độ tuổi, nhóm máu và giới tính, khi chỉ số ALP vượt quá giới hạn cho phép đồng nghĩa với việc lá gan của bạn hoặc có thể là hệ xương, tim mạch đang bị tổn thương. Đồng thời đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng, bệnh truyền nhiễm hay khối u thận.
- Chỉ số ALT (Alanine Transaminase) là một loại enzyme có thể được tìm thấy chủ yếu trong tế bào gan, ngoài ra còn ở tim, thận, cơ xương. Nồng độ bình thường là <40 UI/L. Tương tự như chỉ số AST, chỉ số ALT cũng tăng cao hơn mức bình thường khi cơ thể mắc các bệnh lý gây hủy hoại tế bào gan. Tuy nhiên, chỉ số này nhạy và đặc hiệu cho các bệnh lý ở gan hơn AST.
2.3. Xét nghiệm tiểu cầu
Cũng được coi là một trong những xét nghiệm quan trọng không thể bỏ qua, xét nghiệm tiểu cầu nhằm xác định tình trạng đông máu, đồng thời đo lường lượng protein hỗ trợ đông máu. Đối với người bình thường, lượng tiểu cầu có trong máu sẽ rơi vào khoảng 150 - 450 x 103/microlit. Do đó, nếu bệnh nhân bị suy chức năng gan thì lượng tiểu cầu sẽ thấp hơn.
2.4. Xét nghiệm albumin
Albumin là một thành phần protein quan trọng nhất, chiếm khoảng 60 - 80% tổng lượng protein trong cơ thể. Chỉ số ALB bình thường là 28 - 54g/L. Trong trường hợp người bệnh có chức năng gan suy giảm, suy dinh dưỡng thì nồng độ này sẽ giảm.
2.5. Xét nghiệm phân tích nước tiểu
Để phát hiện những bệnh lý gây nên những tổn thương và biến đổi chuyển hóa đang diễn ra trong cơ thể, người bệnh cần tiến hành xét nghiệm phân tích nước tiểu. Loại xét nghiệm này có thể giúp xác định các bệnh viêm gan, thận hay đái tháo đường,...
3. Những lưu ý khi tiến hành xét nghiệm chức năng gan
Trước khi tiến hành xét nghiệm, người bệnh cần lưu ý một số điều để có thể có được kết quả chính xác nhất.
Thông thường thời điểm làm xét nghiệm chức năng gan tốt nhất là vào buổi sáng sớm. Đồng thời, bạn sẽ được yêu cầu nhịn ăn ít nhất 6 tiếng trước khi làm xét nghiệm vì đó là lúc các thành phần sinh hóa tương đối ổn định và không bị ảnh hưởng hay sai lệch do mỡ máu tăng cao. Hay nói cách khác, các loại thức ăn chứa protein và chất béo có khả năng làm thay đổi các chỉ số tạm thời dẫn đến kết quả không đúng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc chẩn đoán bệnh của bác sĩ.
Ngoài ra, các loại chất kích thích hay đồ uống có cồn đều tuyệt đối không được sử dụng ít nhất 6 giờ trước khi làm xét nghiệm.
Trước khi xét nghiệm, người bệnh cũng cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc hay kháng sinh đang sử dụng để có được lời khuyên cũng như sự tư vấn tốt nhất. | medlatec | 1,051 |
Mức độ nguy hiểm của bệnh sùi mào gà ở nam giới như thế nào?
Sùi mào gà là bệnh xã hội thường gặp ở cả nam và nữ giới. Bệnh truyền nhiễm này thường có thời gian ủ bệnh rất lâu. Các dấu hiệu nhận biết rất đặc trưng chỉ xuất hiện khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng. Đây chính là một trong những điều khó khăn khi tiến hành chữa trị bệnh dứt điểm. Vậy bệnh sùi mào gà ở nam giới có nguy hiểm không? Nên điều trị bệnh ở đâu uy tín, chất lượng?
1. Bệnh sùi mào gà ở nam giới thường xảy ra do đâu?
Bệnh sùi mào gà xuất phát do virus HPV gây ra. Virus này có số lượng chủng lên đến 40 loại, trong đó có chủng HPV gây bệnh ung thư cổ tử cung ở nữ giới. Loại virus này thường tồn tại ở tại các vị trí ẩm ướt như bộ phận sinh dục, miệng, máu, hậu môn,... của người. Chính vì vậy, con đường lây nhiễm của virus cũng khá nhiều.
Bệnh sùi mào gà ở nam giới thường gặp ở các đối tượng như
đang trong độ tuổi sinh sản có đời sống quan hệ tình dục thiếu lành mạnh. Thường xuyên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, ma túy. Hay sức đề kháng quá yếu,...
Các con đường lây nhiễm của bệnh có thể kể đến như:
Quan hệ tình dục thiếu lành mạnh: Đây cũng chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng lây nhiễm bệnh sùi mào gà ở cả nam và nữ giới. Khi quan hệ tình dục với người bị bệnh dù bằng phương thức nào, người khỏe mạnh cũng có nguy cơ mắc bệnh rất cao nếu không có phương pháp bảo vệ.
Lây truyền từ mẹ sang con: khi người mẹ nhiễm bệnh mang thai, virus HPV có thể lây nhiễm sang thai nhi bằng đường cuống rốn, máu, bộ phận sinh dục khi sinh thường hoặc thông qua sữa mẹ.
Sử dụng chung đồ cá nhân của người bệnh.
2. Triệu chứng phổ biến của bệnh sùi mào gà khi nam giới mắc phải
Bệnh sùi mào gà ở nam giới thường có triệu chứng phổ biến hơn so với nữ giới. Tuy nhiên, nguyên nhân lây nhiễm và thời gian ủ bệnh là rất giống nhau. Sau khi virus HPV xâm nhập vào cơ thể, chúng sẽ bắt đầu phát triển mạnh mẽ bên dưới lớp biểu bì cuối cùng của da.
Thông thường, virus sẽ tồn tại âm tầm trong khoảng thời gian từ 3 tuần tới 8 tháng mới bắt đầu phát tác ra bên ngoài. Thời gian triệu chứng bệnh xuất hiện sẽ tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố như: tình trạng sức khỏe, người bệnh có sử dụng thuốc kháng sinh hay không,...
Khi mới bắt đầu có triệu chứng, xung quanh dương vật, bẹn, bìu của nam giới sẽ xuất hiện các nốt sần, bên trong chứa nước. Chúng có màu hồng nhạt và mọc rải rác. Chúng giống như mụn nước bình thường nhưng không gây ngứa ngáy hay khó chịu.
Lâu dần, những nốt sần này bắt đầu gia tăng và mọc thành từng chùm. Đôi khi kích thước của chúng có thể đạt đến bằng cả nắm tay. Những nốt sần xếp lại với nhau rất giống chiếc mào gà. Khi quan hệ tình dục hay vô tình chà xát, những nốt này sẽ bị vỡ. Nước cùng máu từ bên trong sẽ chảy ra gây viêm loét, ngứa ngáy và đau đớn cho người bệnh. Đặc biệt, chúng còn có thể xuất hiện ở quanh miệng, hậu môn,... khi người bệnh quan hệ tình dục bằng các con đường này.
3. Mắc bệnh sùi mào gà có gặp nhiều nguy hiểm không?
Bệnh sùi mào gà được biết đến là bệnh truyền nhiễm gây ra rất nhiều ảnh hưởng. Chúng không chỉ gây nên các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe mà còn tác động rất lớn tới tâm lý của người bệnh. Bệnh sùi mào gà ở nam giới có thể gây nên các tác hại nghiêm trọng như:
Người bệnh thường cảm thấy tự ti khi xuất hiện nơi chốn đông người. Đặc biệt khi bệnh xuất hiện ở các vị trí như miệng. Mọi người xung quanh nếu biết sẽ trở nên xa lánh và ngại tiếp xúc với người bệnh. Từ đó tạo nên một rào cản tâm lý rất lớn. Điều này khiến cho người bệnh dần trở nên suy sụp, trầm cảm.
Khi các nốt sần phát triển lớn, chúng có thể gây nên các cản trở trong việc di chuyển, hoạt động của người bệnh. Khi quan hệ tình dục hay vô tình chà xát, những nốt sần này sẽ bị vỡ khiến cho người bệnh cảm thấy đau rát, ngứa ngáy khó chịu. Bên cạnh đó, điều này còn khiến người bệnh ngại gần gũi, quan hệ tình dục. Trong đời sống hôn nhân, chúng gây nên ảnh hưởng rất xấu cho hạnh phúc gia đình.
Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ rất dễ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như ung thư dương vật, vô sinh, hoại tử vùng da bị viêm loét, nhiễm trùng. Nguy hiểm hơn sẽ gây ra tử vong.
4.
4.1. Tại đây, chúng tôi có đầy đủ tất cả các điều kiện cần thiết để tiến hành việc xét nghiệm điều trị các bệnh phụ, nam khoa, bệnh truyền nhiễm như sùi mào gà, lậu, giang mai, chlamydia.
Với Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, bệnh viện có thể thực hiện các xét nghiệm bệnh sùi mào gà bằng những phương pháp hiện đại như: xét nghiệm bằng dung dịch axit axetic, sử dụng mẫu vật, máu, mẫu dịch để xét nghiệm, xét nghiệm PCR.
Nếu mọi người có tâm lý e ngại, không muốn tiếp xúc những nơi đông người, bạn có thể đăng ký xét nghiệm tại nhà... Các thông tin sẽ được bảo mật một cách tuyệt đối.
4.2. Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao
4.3. Những chính sách ưu đãi
Sài, Tây Hồ. Bệnh viện còn có chính sách bảo lãnh viện phí với gần 40 đơn vị bảo hiểm.
Đến với bệnh viện chúng tôi, mọi người có thể hoàn toàn thoải mái, yên tâm để điều trị. Bệnh viện luôn cố gắng mang lại cho bệnh nhân môi trường thăm khám và chữa bệnh thoải mái, tiện ích và hiện đại nhất.
Như vậy, trên đây là những thông tin về bệnh sùi mào gà ở nam giới. Để có thể điều trị bệnh hiệu quả cũng như hạn chế tối đa những nguy hiểm do bệnh gây ra, bạn cần tiến hành xét nghiệm khi nghi ngờ bản thân nhiễm virus càng sớm càng tốt. Hy vọng rằng, qua bài viết này, mọi người sẽ có thêm thông tin bổ ích về căn bệnh truyền nhiễm này. | medlatec | 1,165 |
Một số biện pháp chăm sóc bệnh nhân COVID-19 tại nhà
Với tình hình diễn biến phức tạp của dịch COVID-19, căn bệnh có thể lây nhiễm cho bất cứ ai, bất kể ở độ tuổi nào và có thể khiến chính bạn hay người thân của bạn nhiễm bệnh. Vì vậy, việc tìm hiểu và trang bị sẵn kiến thức về các biện pháp chăm sóc bệnh nhân COVID-19 tại nhà sẽ giúp bạn chuẩn bị tâm lý tốt, sẵn sàng bảo vệ sức khỏe của mình cùng những người thân yêu.
1. Tóm lược thông tin về COVID-19
Đây là một loại virus gây nhiễm khuẩn đường hô hấp, gồm có 7 chủng loại, 2 trong số đó từng gây ra dịch bệnh lớn trong quá khứ chính là MERS - Co
V và SARS - Co
V. Loại virus chúng ta đang đối mặt hiện nay có tên là là SARS-Co
V-2 . Nó đã khiến hàng triệu người trên thế giới nhiễm và tử vong, trong đó bao gồm có Việt Nam.
Loại virus này có khả năng lây truyền trong không khí, chúng theo các giọt bắn xuất phát từ người bệnh đến người lành. Nếu bạn có sự tiếp xúc gần với người bệnh, hoặc chạm, bắt tay với người bệnh rất có khả năng sẽ bị nhiễm. Ngoài ra chúng có thể bám trên các vật dụng người bệnh từng chạm phải (như tay nắm cửa, nút bấm, lan can cầu thang,…), vô tình người lành chạm phải cũng có thể nhiễm bệnh.
2. Nên chăm sóc bệnh nhân COVID-19 tại nhà như thế nào?
Chuẩn bị không gian nơi ở
Không gian nơi ở cho người bệnh cần được đảm bảo sạch sẽ, tách biệt khỏi các thành viên trong gia đình để tránh lây nhiễm cho người thân. Nếu có thể, người bệnh nên sống trong phòng tách biệt và dùng nhà vệ sinh riêng. Trong trường hợp ngược lại, hãy đánh dấu không gian riêng cho người bệnh cách xa những người khác tối thiểu 2m.
Khử khuẩn nơi ở và đồ dùng cá nhân cho bệnh nhân thường xuyên làm sạch riêng với dung dịch sát khuẩn. Nên để người bệnh tự làm nếu triệu chứng chưa quá nặng nề. Trong trường hợp cần sự giúp đỡ, người chăm sóc cần trang bị đầy đủ các vật dụng phòng hộ (găng tay, khẩu trang, ủng, áo bảo hộ,…).
Có đầy đủ các vật dụng đáp ứng những nhu thiết yếu cơ bản thức ăn, nước uống, đèn điện, thùng rác riêng,… để giúp người bệnh có thể sinh hoạt bình thường. Các thành viên trong gia đình cũng không nên sử dụng lại các vật dụng của người bệnh.
Giúp phòng thông thoáng bằng cách mở cửa sổ trong khoảng 10 phút, cách nhau khoảng 1 - 2 tiếng/lần.
Theo dõi các dấu hiệu sức khỏe
Hãy gọi ngay vào đường dây nóng địa phương khi phát hiện người thân trong gia đình mắc phải các triệu chứng nghi ngờ (sốt, ho, khó thở, mất vị giác, khứu giác,…).
Tuân theo các hướng dẫn của bác sĩ trong việc theo dõi và chăm sóc sức khỏe.
Chuẩn bị một số thiết bị và vật dụng cần thiết trong việc chăm sóc người bệnh (như nhiệt kế, máy đo nhiệt độ, thiết bị test nhanh,…).
Kiểm tra thân nhiệt 2 lần/ngày. Luôn nhớ rửa tay và rửa nhiệt kế sau khi sử dụng với xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn.
Cho đến nay, loại virus này vẫn chưa có loại thuốc đặc trị, nên việc chăm sóc bệnh nhân COVID-19 tại nhà chỉ có thể sử dụng các loại thuốc điều trị triệu chứng như giảm sốt, vitamin bổ sung,… Tuy nhiên, việc sử dụng bừa bãi ngược lại có thể ảnh hưởng đến tình trạng của bệnh nhân, vì vậy hãy tuân theo chỉ định và dặn dò của bác sĩ.
Dinh dưỡng
Đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho người bệnh (lipid, glucid, protid, vitamin và chất khoáng). Nếu người bệnh biếng ăn, hãy chia nhỏ thành nhiều bữa trong ngày, băm nhỏ thức ăn để quá trình tiêu hóa thuận lợi hơn.
Bệnh nhân cần uống nhiều nước để cơ thể tự tái tạo và đào thải các tác nhân gây hại. Bạn có thể sử dụng nước trái cây, sữa chua, trà thảo dược (gừng, atiso, hoa cúc, sen,…) giúp người bệnh tăng sức đề kháng và cảm thấy ngon miệng hơn.
Trong quá trình chăm sóc bệnh nhân COVID-19 tại nhà, nên để người bệnh dùng bữa riêng, với bộ chén đũa riêng nếu các vấn đề sức khỏe chưa quá nghiêm trọng. Lưu ý khử khuẩn cho vật dụng ngay sau khi sử dụng. Nếu người bệnh quá yếu không thể tự ăn uống được, người chăm sóc cần trang bị đầy đủ các vật dụng bảo hộ và rửa tay sát khuẩn cả trước và sau khi chăm sóc người bệnh.
Để tránh các tác động bất lợi đến tình trạng sức khỏe, người bệnh cần tránh xa các loại chất kích thích như thuốc lá, shisa, pod, bia, rượu,…
Vận động
Khuyến khích người bệnh vận động nhẹ nhàng tại giường nếu triệu chứng khó thở không quá nghiêm trọng. Bạn có thể thực hiện một vài động tác xoay trở tư thế, co duỗi chân tay, hoặc một vài động tác yoga đơn giản, hay đi bộ quanh phòng.
Tinh thần
Tâm lý hoang mang, lo lắng khi mắc bệnh không thể tránh khỏi. Vì vậy, các thành viên trong gia đình nên dành nhiều thời gian tâm sự, động viên, giúp người bệnh luôn giữ thái độ lạc quan và kiên trì vượt qua căn bệnh nguy hiểm này.
3. Một số lưu ý đối với những người khác trong gia đình
Luôn mang khẩu trang, kể cả đang ở trong nhà.
Rửa tay thường xuyên với xà phòng hay các loại dung dịch sát khuẩn, tránh chạm tay đến mắt, mũi, miệng hay các vùng da có tổn thương.
Cố gắng giữ khoảng cách với người bệnh, hạn chế mọi sự tiếp xúc không cần thiết.
Cố gắng hạn chế ra khỏi nhà hay đến các khu vực đông người để tránh sự lây lan virus ra cộng đồng. Nên mua sắm các vật dụng cần thiết thông qua các dịch vụ trực tuyến hoặc nhờ người mua hộ. Chú ý giữ khoảng cách an toàn khi giao nhận hàng hóa.
Thường xuyên vệ sinh nhà ở bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn, đặc biệt là những nơi thường xuyên chạm tay vào (tay nắm cửa, bàn, ghế,…).
Nếu vì một số lý do sức khỏe không thể đeo khẩu trang mọi lúc, nên chú ý nhắc nhở người bệnh và các thành viên trong gia đình luôn che miệng, mũi khi ho hoặc hắt hơi. Đồng thời vứt bỏ ngay khăn giấy đã qua sử dụng và rửa tay thật kỹ.
Khi phát hiện bản thân có những triệu chứng bất thường. Hãy gọi ngay cho đường dây nóng tại địa phương để nhận được sự hỗ trợ thích hợp. | medlatec | 1,173 |
Gãy, lệch xương quai xanh: Những điều cần biết
Xương quai xanh có tác dụng rất quan trọng, là nơi treo xương cánh tay vào thân. Gãy xương quai xanh là một chấn thương thường gặp ở vùng vai, trong trường hợp ngã hoặc chấn thương do tai nạn giao thông.
1. Xương quai xanh là gì?
1.1 Giải phẫu. Xương quai xanh hay còn gọi là xương đòn, là xương duy nhất nối với vai ngực, có hình dạng chữ S. Do được cố định chắc bởi các dây chằng và cơ bám nên hai đầu xương đòn ít di động.Phía dưới xương đòn có cấu trúc mạch máu thần kinh dưới đòn. Chỗ nối 1/3 giữa và 1/3 ngoài của xương đòn là chỗ chuyển tiếp thay đổi thiết diện ngang, do đó đây là 2 chỗ điểm yếu của xương đòn dễ gãy nhất.1.2 Chức năng. Xương đòn có nhiều chức năng bao gồm:Khi cánh tay hoạt động ở tầm trên vai, xương đòn sẽ giúp tăng lực cánh tay.Bảo vệ cấu trúc mạch máu thần kinh dưới đòn.Là chỗ bám cho khớp vai và một số cơ lớn treo đai vai.Tham gia cử động đai vai.Thẩm mỹ.
Vị trí xương quai xanh trong hình ảnh giải phẫu
2. Gãy xương quai xanh
Gãy hay lệch xương quai xanh thường không gây nguy hiểm vì xương dày và vị trí phía trên của lồng ngực được cung cấp máu dồi dào. Do đó, xương đòn khi bị gãy rất dễ lành. Tuy xương quai xanh nằm trên các dây thần kinh và mạch máu quan trọng nhưng khi bị gãy hay bị lệch thì vẫn ít ảnh hưởng đến những bộ phận này.Trong một số trường hợp phức tạp, các mảnh xương bị gãy có thể đâm vào các bó thần kinh hoặc mạch máu dưới đòn gây chảy máu hoặc liệt tay. Nếu xương đâm vào đỉnh phổi sẽ gây tràn khí, tràn máu màng phổi làm suy hô hấp và có thể đe dọa đến tính mạng.
3. Chẩn đoán gãy xương quai xanh
Xương quai xanh bị gãy có thể do chấn thương trực tiếp vào xương hoặc do ngã đập vai, chống tay ở tư thế dạng vai.Lúc này bệnh nhân sẽ có những triệu chứng bao gồm:Sưng đau, mất cơ năng khớp vai như không giơ tay lên đầu được.Vai xệ: Tay lành đỡ tay đau.Khi sờ thấy xương quai xanh gãy gồ lên trên bề mặt da, và biến dạng kiểu bậc thang.Ấn đau chói và có tiếng lạo xạo.Dấu hiệu phím đàn.Đo chiều dài mỏm cùng xương ức ngắn hơn bên lành.Ngoài ra, bệnh nhân sẽ được chụp X-quang ở bình diện thẳng và tư thế đặc biệt của xương đòn cho phép đánh giá xê dịch trước sau của 2 đoạn gãy.
Hình ảnh X-quang xương quai xanh bị gãy
4. Điều trị gãy xương quai xanh
Điều trị bảo tồn thường được chỉ định đối với trẻ em, gãy không hoặc ít di lệch, những bệnh nhân có tuổi cao. Vì những người cao tuổi tình trạng loãng xương, xương mỏng, giòn, xốp không đảm bảo cho cuộc mổ, ngoài ra họ thường mắc những bệnh mạn tính như tim mạch, đái tháo đường,...Bệnh nhân sẽ mang đai trong khoảng 4-8 tuần để hình thành can xương. Trong quá trình điều trị bảo tồn, thường xảy ra những biến chứng như gây loét da do phần xương bị nhô cao, thậm chí đâm thủng ra ngoài. Do đó, người bệnh cần thường xuyên đến khám để kiểm tra và đánh giá nguy cơ dựa trên kết quả của phim chụp X-quang.Bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật trong các trường hợp sau:Biến chứng tổn thương thần kinh và mạch máu dưới đòn.Gãy xương hở.Xương di lệch xa có nghi ngờ chèn mô mềm giữa ổ gãy nắn kín thất bại.Mảnh xương gãy rời hoặc đầu gãy di lệch gây loét, đâm thủng qua da.Trong trường hợp gãy xương đòn kèm gãy cổ xương bả vai thấy có bập bềnh khớp vai.Di lệch gập góc nhiều hoặc chồng ngắn >20mm, không thể điều trị bằng nắn kín.Gãy 1/3 ngoài kèm đứt dây chằng quạ đòn.Chậm liền xương hoặc khớp giả.Phẫu thuật thẩm mỹ.
Điều trị gãy xương quai xanh bằng phương pháp phẫu thuật
Phẫu thuật giúp cho việc nắn chỉnh xương tốt hơn, tuy nhiên phẫu thuật sẽ có chi phí cao hơn và để lại vết sẹo sau mổ. Và bệnh nhân sẽ phải trải qua 2 cuộc mổ, cuộc mổ thứ 2 được thực hiện để lấy dụng cụ y tế ra ngoài. Sau phẫu thuật, bệnh nhân được vận động sớm hơn so với điều trị bảo tồn.Thời gian lý tưởng nhất để xương liền lại và phục hồi hoàn toàn sau gãy là 3-6 tháng. Trong thời gian này, người bệnh phải hạn chế cầm, mang hay đeo những vật nặng trên vai vì sẽ khiến vai bị kéo xuống và chỗ gãy dễ bị di chuyển. Trong quá trình điều trị, để xương được nhanh liền, bệnh nhân nên có chế độ ăn uống hợp lý, đầy đủ chất dinh dưỡng, giàu canxi và vitamin D. Người bệnh cần tập khớp vai sau đó để tránh cứng khớp do lâu ngày không cử động.Tóm lại, gãy lệch xương quai xanh đa phần không gây nguy hiểm, bệnh nhân có thể điều trị bảo tồn hoặc phẫu thuật. Tuy nhiên trong quá trình điều trị có thể gây ra những biến chứng như loét, đâm thủng da, hay di lệch,... Do đó, bệnh nhân cần tái khám theo lịch hẹn để theo dõi quá trình liền xương, đánh giá nguy cơ để có những can thiệp kịp thời. Bác sĩ Lê Quang Minh đã được đào tạo tại các Trung tâm Chấn Thương Chỉnh hình lớn trong nước cũng như được đào tạo chuyên sâu về Thay khớp, Nội soi khớp, Phẫu thuật bàn tay... do các chuyên gia của Hội Chấn thương chỉnh hình Mỹ, Úc, Châu Âu giảng dạy. Là người có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực phẫu thuật. | vinmec | 1,016 |
Điều trị bệnh cơ tim chu sinh thế nào?
Bệnh cơ tim chu sinh là bệnh hiểm gặp, thường phát sinh trong thời gian thai kỳ. Việc quản lý và điều trị bệnh cơ tim chu sinh phần lớn chỉ giới hạn bởi các loại thuốc đối kháng thần kinh - thể dịch.
1. Bệnh viêm cơ tim chu sinh là gì?
Bệnh viêm cơ tim chu sinh là bệnh cơ tim giãn xuất hiện trong thời kỳ mang thai. Những phụ nữ chưa từng mắc bệnh tim cũng như không có yếu tố nguy cơ của bệnh tim thì cũng vẫn có thể mắc căn bệnh viêm cơ tim chu sinh.Thai phụ bị mắc bệnh cơ tim chu sinh có thể bị suy tim trong những tháng cuối của thai kỳ hoặc trong 5 tháng sau sinh. Tình trạng suy tim có thể là tạm thời hay tiến triển thành suy tim nặng và đe dọa tính mạng người bệnh.
Viêm cơ tim chu sinh xuất hiện trong thời kì mang thai
2. Triệu chứng của bệnh viêm cơ tim chu sinh
Bệnh viêm cơ tim chu sinh dẫn đến suy tim, do đó bệnh có các triệu chứng giống với suy tim như:Bệnh nhân thở gấp, khó thở nhất là khi nằm. Bệnh nhân mệt mỏi, kiệt sức. Bệnh nhân ho hoặc thở khò khè, nhất khi luyện tập hoặc nằm. Xuất hiện sưng ở bàn chân, cẳng chân, mắt cá chân. Bệnh nhân tăng cân do tích tụ dịch. Bệnh nhân lú lẫn, không thể suy nghĩ sáng suốt
3. Điều trị bệnh cơ tim chu sinh
Việc điều trị bệnh cơ tim chu sinh cũng tương tự như với bệnh cơ tim giãn, trừ một số trường hợp ngoại lệ. Với những bệnh nhân bị bệnh cơ tim chu sinh tiến triển thành suy tim trước khi sinh thì cần điều trị theo phác đồ điều trị suy tim tiêu chuẩn.Bệnh nhân không được sử dụng các chất ức chế men chuyển ACE trong thời kỳ mang thai. Bởi thuốc sẽ gây giãn mạch máu và ảnh hưởng xấu tới thai nhi.Thay vào đó thì bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc hydralazine để giúp giãn mạch máu cũng như cải thiện các triệu chứng của suy tim cho đến khi bé chào đời.
Thai phụ sẽ sử dụng thuốc hydralazine để cải thiện tình trạng bệnh cho đến khi sinh
Ngoài ra, thai phụ cũng cần tránh sử dụng các loại thuốc thuộc nhóm chất đối kháng aldosterone trong thời kỳ mang thai dù những thuốc này khá hiệu quả trong điều trị bệnh cơ tim giãn.Theo nghiên cứu thì 60% phụ nữ mắc bệnh viêm cơ tim chu sinh có thể hồi phục sức khỏe hoàn toàn. Tuy nhiên, những bệnh nhân đã hoàn toàn hồi phục cũng vẫn có nguy cơ cao mắc căn bệnh viêm cơ tim chu sinh trong lần mang thai tiếp theo. Nếu điều này xảy ra thì người bệnh có nguy cơ bị tổn thương tim nghiêm trọng và vĩnh viễn.Nhiều trường hợp bệnh cơ tim chu sinh có nền tảng di truyền, do vậy thai phụ lần sinh đầu tiên có những triệu chứng của bệnh viêm cơ tim chu sinh cần phải thật cẩn thận cho lần sinh tiếp theo.
Bệnh suy tim là gì? Cách chữa bệnh suy tim | vinmec | 552 |
Công dụng thuốc Clemastine
Clemastine là một kháng histamine có tác dụng an thần và kháng cholinergic được dùng để điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng. Bạn có thể được yêu cầu sử dụng thuốc này thường xuyên hoặc chỉ khi cần thiết. Tuy nhiên, một số loại dị ứng có thể tái phát nhiều lần và bạn phải sử dụng Clemastine tiếp tục.
1. Clemastine là thuốc gì?
Clemastine là một anti-histamine (chất kháng histamine) có dạng viên nén và dạng lỏng để uống.Thuốc được sử dụng để giảm các triệu chứng của sốt cỏ khô, dị ứng và cảm lạnh thông thường bao gồm hắt hơi, sổ mũi, và đỏ, ngứa, chảy nước mắt, nước mũi. Thuốc giúp kiểm soát các triệu chứng của những tình trạng trên nhưng không điều trị nguyên nhân gây ra chúng hoặc tăng tốc độ phục hồi.Thuốc hoạt động bằng cách liên kết với thụ thể histamin H1 từ đó ngăn chặn hoạt động của histamin nội sinh, sau đó dẫn đến giảm tạm thời các triệu chứng tiêu cực do histamine mang lại.
2. Có biện pháp phòng ngừa đặc biệt nào khi sử dụng Clemastine?
2.1. Trước khi dùng Clemastine
Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với Clemastine hay các loại thuốc kháng histamin khác. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ hoặc kiểm tra nhãn bao bì để biết danh sách các thành phần.Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng các chất ức chế monoamine oxidase (MAO) như Isocarboxazid, Phenelzine , Selegilin và Tranylcypromine. Bạn cũng cho bác sĩ biết về những loại thuốc kê đơn và không kê đơn, vitamin, chất bổ sung dinh dưỡng và các sản phẩm thảo dược mà bạn đang dùng hoặc định dùng, đặc biệt là: Các loại thuốc trị cảm lạnh, sốt cỏ khô hoặc dị ứng khác; thuốc điều trị trầm cảm hoặc co giật; thuốc giãn cơ;; thuốc an thần; thuốc ngủ; và thuốc an thần. Bạn có thể cần được thay đổi liều lượng thuốc hoặc theo dõi cẩn thận về các tác dụng phụ.Cho bác sĩ biết về các vấn đề y tế khác của bạn như: Bệnh hen suyễn hoặc bệnh phổi. Bệnh tăng nhãn áp Vết loét. Khó đi tiểu (do tuyến tiền liệt phì đại, tắc nghẽn trong bàng quang)Tắc ruột hoặc loét dạ dày. Bệnh tim. Huyết áp cao. Co giật. Tuyến giáp hoạt động quá mức. Phụ nữ đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú có thể cần cẩn thận khi sử dụng Clemastine.Thuốc này có thể gây buồn ngủ, vì vậy, không lái xe ô tô hoặc vận hành máy móc cho đến biết thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào.Hạn chế sử dụng rượu trong thời gian dùng thuốc vì có thể làm cho các tác dụng phụ tồi tệ hơn.Người lớn tuổi thường không nên dùng Clemastine vì nó không an toàn hoặc hiệu quả như các loại thuốc khác có thể được sử dụng để điều trị tình trạng tương tự.Nếu quên liều: Thuốc này thường chỉ được thực hiện khi cần thiết. Tuy nhiên nếu đã được yêu cầu dùng thường xuyên, hãy dùng liều đã quên ngay khi nhớ ra, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc thông thường nếu đã gần đến lúc uống liều tiếp theo. Không uống gấp đôi liều để bù lại.
2.2. Thông tin về liều lượng và cách dùng thuốc Clemastine
Liều thông thường cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi bị viêm mũi dị ứng, mày đay, phản ứng dị ứng:Khởi đầu với liều 1.34mg uống hai lần một ngày. Có thể tăng liều theo yêu cầu, nhưng không vượt quá 2.68mg, uống 3 lần một ngày.Liều thông thường cho trẻ em phản ứng dị ứng, viêm mũi dị ứng, mày đay: Trẻ nhỏ hơn 6 tuổi: 0.335 đến 0.67mg/ ngày uống chia thành 2 hoặc 3 lần. Liều tối đa hàng ngày là 1.34mg.Trẻ từ 6 đến 12 tuổi: 0.67 đến 1.34mg, uống hai lần một ngày. Liều tối đa mỗi ngày là 4.02mg.Dùng Clemastine cùng thức ăn hoặc không. Nếu đang dùng dạng lỏng của thuốc này, hãy đong thuốc dạng lỏng bằng cốc chia vạch thể tích. Gọi cho bác sĩ nếu các triệu chứng không cải thiện sau 7 ngày điều trị, hoặc nếu bạn bị sốt kèm theo đau đầu hoặc phát ban trên da .
3. Tác dụng phụ của thuốc Clemastine
Nếu có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng sau, gọi ngay cho trung tâm cấp cứu: nổi mề đay; khó thở; sưng họng, mặt, môi, lưỡi.Người lớn tuổi có thể xảy ra tác dụng phụ nhiều hơn. Các tác dụng phụ thường gặp của Clemastine có thể bao gồm:Buồn ngủ. Mờ mắt. Bồn chồn/ phấn khích .Khô miệng, mũi và họng. Chóng mặtĐau đầu. Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu có các dấu hiệu sau:Khó đi tiểu. Tầm nhìn thay đổi. Nhịp tim nhanh hoặc không đều. Phát ban. Ngứa. Nổi mày đay. Khó thở Khó nuốt. Việc dùng thuốc chỉ giúp giảm các triệu chứng dị ứng hiện tại, quan trọng là bạn cần tránh tái phát dị ứng bằng các cách như: Tăng cường hệ miễn dịch qua chế độ ăn uống hợp lý, tránh các tác nhân kích thích hóa học, vật lý,... | vinmec | 917 |
Cách chọn giày chạy bộ
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều các mẫu giày chạy bộ của các thương hiệu khác nhau. Nếu là một người mới bắt đầu thì chắc chắn sẽ bỡ ngỡ khi mua giày chạy bộ.
Theo các chuyên gia, để có thể mua giày chạy bộ không đau chân, ưng ý, phù hợp nhất thì nên:Mua giày chạy bộ vào buổi chiều;Mua giày chạy bộ có mũi giày thừa từ 0,5-1cm để mũi chân được thoải mái và không bị chấn thương khi hoạt động mạnh;Chọn giày chạy bộ phù hợp với địa hình;Cần biết kiểu tiếp đất của bàn chân mình như thế nào để chọn giày chạy bộ phù hợp;Những người mới bắt đầu thì nên chọn giày chạy bộ có phần đề cao hơn và hạ thấp từ từ.Sau khi đã chọn được đôi giày chạy bộ nam hay giày chạy bộ nữ phù hợp thì việc tìm chọn vớ (tất) cũng rất quan trọng. Một đôi vớ thể thao tốt cần đảm bảo các tiêu chí như mỏng, nhẹ, có chiều dài phù hợp. Thông thường, những đôi vớ được thiết kế dành riêng cho thể thao, giày chạy bộ sẽ không có đường may, ôm sát vừa phải với chân.Chọn trang phục chạy bộ cũng quan trọng không kém việc chọn giày chạy bộ không đau chân. Bộ trang phục chạy bộ cần đảm bảo tiêu chí: Mỏng, nhẹ, thoáng khí, co giãn và thấm hút mồ hôi. Tránh chất liệu 100% cotton. Ngoài ra, nếu thường xuyên chạy bộ vào buổi tối thì cần chọn áo hoặc quần có chất liệu phản quang, tránh những tai nạn không mong muốn.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây. | vinmec | 295 |
Điều trị đau thần kinh hậu zona
Đau thần kinh hậu zona là một trong những biến chứng đặc trưng của bệnh zona do virus thủy đậu (herpes zoster) gây ra. Người bệnh có cảm giác đau kéo dài dù các tổn thương ban và bọng nước đã khỏi. Vậy điều trị đau thần kinh hậu zona như thế nào?
Triệu chứng đau thần kinh hậu zona
Các biểu hiện của đau dây thần kinh hậu zona thường chỉ khoanh vùng ở những khu vực da đầu tiên xảy ra bệnh zona và thường chỉ một bên cơ thể như:
Đau rát là triệu chứng khi bị rona và triệu chứng này còn tiếp diễn ngay cả khi các vết ban rộp đã khỏi hoàn toàn
Đau, cảm giác đau nóng rát, giần giật, đau nhói trong sâu dai dẳng vài tháng, thậm chí hàng năm sau dù những tổn thương ban đầu đã giảm hoặc hết.
Nhạy cảm đau. Cảm giác đau thường xuất hiện khi có các kích thích mà bình thường không gây đau, kể cả tiếp xúc với quần áo, hơi nóng hoặc hơi lạnh.
Nguyên nhân chứng đau thần kinh hậu zona
Trong thời gian bị nhiễm trùng của virus gây thủy đậu herpes zoster, một số virut ở tế bào thần kinh của cơ thể trong trạng thái không hoạt động. Nhiều năm sau, virut lại có thể bị tái kích hoạt gây ra bệnh zona.
Cảm giác đau rát ở vùng da đã từng bi zona kéo dài và gây nhiều khó chịu cho người bệnh
Đau dây thần kinh hậu zona xảy ra khi các sợi thần kinh bị tổn thương trong đợt bùng phát của bệnh zona. Sợi thần kinh bị tổn thương sẽ không thể gửi tin nhắn từ da đến não bộ như bình thường, thay vào đó, các thông điệp bị rối loạn gây đau dai dẳng hàng tháng, thậm chí cả năm.
Điều trị đau thần kinh hậu zona
Thăm khám trực tiếp ở vùng bị zona có sẹo, có trường hợp bị giảm cảm giác hoặc quá mẫn, thậm chí dị cảm. Hầu hết các trường hợp bị đau dây thần kinh hậu zona có thể dựa trên những triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán mà không cần làm xét nghiệm.
Người bệnh mặc quần áo rộng rãi, có chất liệu cotton để giảm được kích thích lên vùng da nhạy cảm.
Hiện nay, vẫn chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu đối với chứng đau thần kinh hậu zona. Trong nhiều trường hợp, cần thiết phải kết hợp các phương pháp điều trị để giảm đau như: các thuốc giảm đau tại chỗ, thuốc giảm đau toàn thân, thuốc giảm đau dạng thuốc phiện….Trong những trường hợp nặng hơn có thể cần dùng phương pháp thủy châm bằng nhóm thuốc tăng cường dinh dưỡng, bổ thần kinh;
Tiêm vắc-xin có thể giúp ngăn ngừa bệnh zona và đau dây thần kinh hậu zona ở những người trưởng thành
Tiêm vắc-xin có thể giúp ngăn ngừa bệnh zona và đau dây thần kinh hậu zona ở những người trưởng thành.
Bệnh zona thường có triệu chứng đau trước khi phát ban. Nếu phát hiện bệnh sớm và dùng thuốc kháng sinh trong vòng 72 giờ từ khi xuất hiện phát ban có thể giảm 50% nguy cơ đau thần kinh hậu zona.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288 | thucuc | 567 |
Tìm hiểu về ung thư tuyến tiền liệt: Nguyên nhân
1. Nguyên nhân ung thư tuyến tiền liệt
Nguyên nhân ung thư tuyến tiền liệt đến nay vẫn chưa được xác định rõ, tuy nhiên, các yếu tố dưới đây được cho là làm tăng nguy cơ mắc bệnh:
Nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt tăng lên cùng với hàm lượng chất béo có trong chế độ ăn.
2. Triệu chứng ung thư tuyến tiền liệt
Các triệu chứng thường chỉ rõ ràng ở giai đoạn tiến triển:
Đau lưng, hông, khó tiểu… cảnh báo ung thư tuyến tiền liệt
3. Điều trị ung thư tuyến tiền liệt
Các phương pháp điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giai đoạn của ung thư, các triệu chứng, tuổi tác và sức khỏe tổng quát của bệnh nhân.
Phẫu thuật
Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt nếu khối u vẫn khu trú tại chỗ. Cơ hội khỏi hoàn toàn cao trong những trường hợp như vậy nhưng có thể có các tác dụng phụ bao gồm tiểu tiện không tự chủ và chứng bất lực.
Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt nếu khối u vẫn khu trú tại chỗ.
Hóa trị
Đôi khi, hóa trị được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của bệnh ung thư tuyến tiền liệt nếu các phương pháp điều trị khác cho thấy không hiệu quả.
Xạ trị
Sử dụng các tia bức xạ năng lượng cao tiêu diệt các tế bào ung thư. Phương pháp này được áp dụng khi khối u vẫn khu trú hoặc nhằm mục đích giảm đau trong di căn xương.
Điều trị nội tiết tố
Phương pháp này được sử dụng để điều trị ung thư đã lan ra bên ngoài tuyến tiền liệt, chống lại ảnh hưởng của hoc-môn testosterone và làm chậm sự phát triển của khối u.
4. Tiên lượng ung thư tuyến tiền liệt
Thống kê trên người Mỹ da trắng, thời gian sống thêm 5 năm trong những năm 1974-1976 là 68% và tăng lên 98% vào các năm 1992-1998. Tiên lượng phụ thuộc vào giai đoạn bệnh tại thời điểm được chẩn đoán: tỷ lệ sống 5 năm với ung thư tuyến tiền liệt tại vùng là 100% và giảm xuống 34% khi đã có di căn xa. | thucuc | 391 |
Tìm hiểu thông tin đầy đủ xét nghiệm sàng lọc sơ sinh
Xét nghiệm sàng lọc sơ sinh được các chuyên gia đánh giá là “chìa khóa vàng” giúp phát hiện kịp thời hơn 60 dị tật bẩm sinh. Nhờ đó, giảm thiểu gánh nặng bệnh tật ở trẻ, đồng thời nâng cao chất lượng dân số trong cộng đồng.
1. Xét nghiệm sàng lọc sơ sinh là gì?
Khoảnh khắc con yêu chào đời là niềm hạnh phúc của tất cả các cặp vợ chồng. Nhưng bạn có biết, dù lành lặn về hình thái không có nghĩa rằng trẻ hoàn toàn khỏe mạnh, bởi rất có thể dị tật bẩm sinh vẫn đang đang âm thầm tiến triển bên trong cơ thể non nớt ấy.
Thực trạng trên chính là lời cảnh báo nguy hiểm, khi số trẻ mắc các dị tật bẩm sinh trung bình mỗi năm là rất cao, thậm chí đang có xu hướng gia tăng, do ảnh hưởng tiêu cực từ những yếu tố như môi trường, di truyền, sức khỏe và tâm lý thai phụ,...
Tuy nhiên, cha mẹ không nên quá lo lắng bởi, Xét nghiệm sàng lọc sơ sinh đã và đang giúp hàng triệu trẻ em phát hiện sớm các dị tật, ngay từ những ngày đầu tiên chào đời. Phương pháp này chính là thành quả sau quá trình nỗ lực nghiên cứu không ngừng nghỉ của các chuyên gia y tế hàng đầu trên thế giới, cùng với sự hỗ trợ đắc lực của thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại. Và nhờ đó, các bậc cha mẹ chủ động có kế hoạch điều trị kịp thời cho con yêu của mình, trước nguy cơ tàn tật suốt đời thậm chí là tử vong.
2. Những dị tật bẩm sinh được phát hiện nhờ xét nghiệm sàng lọc sơ sinh
Theo Th
S. Chỉ một lần lấy mẫu xét nghiệm giúp phát hiện chính xác 55 rối loạn chuyển hóa và 6 dị tật bẩm sinh thường gặp, nhưng vô cùng nguy hiểm.
3. Quy trình xét nghiệm sàng lọc sơ sinh và những lưu ý quan trọng
Cũng theo Th
S. BSNT Nguyễn Bá Sơn, xét nghiệm sàng lọc sơ sinh được thực hiện bằng cách lấy máu gót chân. Đây là vị trí ít nhạy cảm nên hạn chế gây đau đớn cho trẻ đồng thời, lượng máu ở vị trí này khá dồi dào sẽ đảm bảo đủ lượng mẫu phục vụ xét nghiệm. Các bước thực hiện lấy máu gót chân bao gồm:
Cha mẹ điền đầy đủ thông tin vào giấy đăng ký dịch vụ của bệnh viện. Cùng lúc đó, nhân viên y tế sẽ chuẩn bị các dụng cụ cần thiết như: Kim chích máu mới, bông gạc vô trùng, cồn, găng tay sạch, phiếu lấy mẫu chuyên dụng,... ;
Ủ ấm gót chân trẻ khoảng 3 phút, giúp máu lưu thông tốt hơn. Nếu sử dụng khăn vải cần hết sức lưu ý, không để nhiệt độ quá nóng hay giữ quá lâu sẽ dẫn tới bỏng da của trẻ;
Dùng cồn 70 độ C sát khuẩn tại vị trí cần lấy máu rồi để khô tự nhiên;
Chích kim vô khuẩn, không nên đâm kim sâu quá 2mm;
Dùng gạc vô trùng bỏ đi giọt máu đầu tiên có chứa dịch mô;
Từ giọt máu thứ 2, thấm nhẹ nhàng vào các ô tròn trên giấy lấy mẫu chuyên dụng. Không bóp chân trẻ quá mạnh bởi sẽ gây ra tình trạng tan huyết, ảnh hưởng tới chất lượng mẫu máu, thậm chí là gây ra đau đớn cho trẻ;
Dùng bông y tế cầm máu khi đã lấy đủ số lượng;
Để mẫu ở nơi sạch sẽ, thoáng mát, ít nhất 4h. Tránh trường hợp bị ánh nắng chiếu vào làm sai lệch kết quả xét nghiệm;
Sau khi mẫu khô tự nhiên, nhân viên y tế cần vận chuyển ngay tới Trung tâm xét nghiệm, trong vòng 24h kể từ khi lấy máu.
Một số lưu ý quan trọng, cha mẹ nên biết:
Thời điểm tốt nhất làm xét nghiệm sàng lọc là từ 48-72h sau sinh. Thực tế cho thấy, không ít bệnh tiến triển rất nhanh chóng, việc trì hoãn khiến cho công tác điều trị trở nên khó khăn hơn và tốn kém chi phí.
Trong trường hợp trẻ cần truyền máu, công tác lấy mẫu xét nghiệm sàng lọc nên thực hiện trước hoặc sau đó từ 90 - 120 ngày;
Không để nước, thức ăn, dung dịch y tế,... dính vào các ô thấm máu chuyên dụng. | medlatec | 752 |
Uống thuốc ngủ thảo dược có hại không?
Mất ngủ là tình trạng rất thường gặp, có thể gặp ở mọi lứa tuổi khác nhau, kể cả trẻ em và người cao tuổi. Các loại thuốc ngủ thảo dược được rất nhiều người quan tâm vì nghĩ nó mang lại lợi ích và không gây hại. Để biết điều này có đúng không bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây.
1. Thế nào là thuốc ngủ thảo dược?
Mất ngủ là tình trạng mà người bệnh khó vào giấc, ngủ không sâu giấc, thời gian ngủ không đảm bảo...khiến cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi, mất tập trung vào ngày hôm sau. Nếu để tình trạng mất ngủ kéo dài sẽ có thể gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của người bệnh.Chính vì vậy, mà nhiều người tìm đến các loại thuốc ngủ. Thuốc ngủ được chia làm hai loại đó là thuốc ngủ kê đơn và không kê đơn. Trong đó, các loại thuốc ngủ có thành phần từ thảo dược là loại thuốc ngủ không kê đơn.Một số vị thuốc trong đông y có tác dụng an thần và giúp người bệnh dễ đi vào giấc ngủ hơn như tâm sen, lạc tiên, bình vôi, vông nem, nụ tam thất, táo nhân...Các vị thuốc này được sử dụng để điều trị triệu chứng mất ngủ vì có tác dụng an thần. Khi dùng có thể kết hợp một vài vị thuốc với nhau để tăng tác dụng an thần.
2. Uống thuốc ngủ thảo dược có hại không?
Thuốc ngủ từ thành phần thảo dược thường được cho là an toàn và cũng hiệu quả nếu biết cách dùng đúng. Nếu so với các thuốc kê đơn để điều trị mất ngủ thì thuốc ngủ thảo dược có vẻ an toàn hơn, ít tác dụng phụ và hạn chế được nguy cơ tác dụng phụ ảnh hưởng tới thần kinh như thuốc ngủ kê đơn.Tuy nhiên, dù là thuốc ngủ từ thành phần thảo dược bạn cũng không nên dùng thuốc kéo dài. Vì nó cũng có nguy cơ mang đến một số tác hại cho cơ thể. Nếu bạn thắc mắc uống thuốc an thần thảo dược có hại không? Hãy tham khảo một số tác hại của thuốc ngủ thảo dược dưới đây, bao gồm:Gây ra buồn ngủ vào ban ngày: Việc dùng các loại thảo dược để tạo giấc ngủ ngon hơn nên uống vào buổi tối để tránh gây buồn ngủ vào ban ngày. Một số người dùng vào ban ngày hoặc dùng với liều cao có thể gây ra tác dụng phụ này.Gây phụ thuộc thuốc: Các loại thuốc an thần từ thảo dược đôi khi cũng gây ra tình trạng phụ thuộc vào thuốc nếu như bạn dùng nó trong thời gian quá dài.Nguy cơ dị ứng: Mặc dù các thành phần từ thảo dược ít khi gây ra dị ứng. Nhưng đối với một số người có cơ địa dị ứng cần chú ý. Vì họ có thể bị dị ứng bởi thành phần của thuốc ngủ thảo dược. Nên đọc kỹ thành phần trước khi sử dụng.Hạ huyết áp tư thế: Đa phần các thuốc ngủ thảo dược sẽ có tác dụng hạ áp nhẹ. Với những người bị huyết áp thấp nên chú ý khi dùng. Nên dùng khi no và có thể cân kết hợp với nhiều loại thảo dược bổ trợ khác để tránh hạ huyết áp khi thay đổi tư thế với biểu hiện như choáng váng, chóng mặt...khi thay đổi tư thế.Như vậy, thuốc ngủ thảo dược cũng có nguy cơ gây hại nếu dùng sai và lạm dụng. Tuy nhiên, nó vẫn an toàn hơn rất nhiều so với các thuốc kê đơn và vì thế mà vẫn là lựa chọn được ưu tiên nếu mất ngủ nhẹ, đáp ứng với các phương pháp thảo dược.
3. Những lưu ý khi dùng thuốc ngủ thảo dược
Theo đông y mất ngủ có rất nhiều nguyên nhân, mà các loại thảo dược có tác dụng an thần chỉ là điều trị triệu chứng vì nó có tác dụng gây buồn ngủ. Còn để có thể điều trị hoàn toàn tình trạng mất ngủ bạn cần được thăm khám và kết hợp điều trị cả nguyên nhân gây ra mất ngủ. Điều này bạn cần thăm khám tại đơn vị y học cổ truyền.Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú không nên sử dụng thuốc ngủ kể cả từ thảo dược nếu không cần thiết.Ngoài ra, cũng có nhiều nguyên nhân khác quan khác khiến bạn bị mất ngủ chẳng hạn như môi trường ngủ không thoải mái, quá ồn, quá sáng...bạn nên tìm ra yếu tố gây mất ngủ thì có thể hạn chế được mất ngủ.Nên kết hợp các biện pháp không dùng thuốc để có thể giúp cải thiện giấc ngủ. Một số biện pháp giúp cải thiện giấc ngủ như:Nên ngủ và thức dậy vào một giờ nhất định.Ban ngày nên ra ngoài và tiếp xúc với ánh nắng mặt trời để đồng hồ sinh học của bạn hoạt động tốt hơn.Chuẩn bị giường ngủ thích hợp nên thoáng, tối và đủ yên tĩnh.Tránh uống cà phê, rượu, trà đậm vào buổi tối trước khi ngủ.Tránh đi ngủ khi quá no hoặc quá đói.Thường xuyên tập thể dục nhẹ nhàng vừa sức để tăng cường sức khoẻ và lưu ý không nên tập mạnh ít nhất 4 giờ trước khi ngủ.Thư giãn trước khi ngủ: Bạn nên tránh căng thẳng và nên tập thư giãn trước khi đi ngủ. Vì điều đó giúp bạn ngủ ngon hơn.Không nên lạm dụng dùng thuốc ngủ thảo dược trong thời gian quá dài, vì cũng có nguy cơ gây hại cho cơ thể.Hy vọng, qua bài viết bạn đã biết được uống thuốc an thần thảo dược có hại không hay uống thuốc ngủ có hại gì không. Bất kỳ thuốc nào cũng có nguy cơ nhất định với cơ thể, cho nên bạn cần lưu ý khi dùng thuốc. | vinmec | 1,020 |
Tư vấn thắc mắc: Polyp cổ tử cung có thai được không?
Polyp cổ tử cung có thai được không là thắc mắc chung của rất nhiều chị em. Khi khối Polyp phát triển không chỉ kéo theo các triệu chứng khó chịu mà vô hình chung khiến cho các chị em lo lắng về khả năng sinh sản sau này. Để giúp chị em giải đáp thắc mắc này, bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin chi tiết về Polyp cổ tử cung, cùng tham khảo ngay nhé!
1. Tìm hiểu về polyp cổ tử cung
Polyp cổ tử cung là tình trạng tăng sinh bất bình thường của các tế bào ở khu vực cổ tử cung. Chúng tồn tại dưới dạng những khối u có kích thước vô cùng nhỏ chỉ khoảng từ vài milimet đến vài centimet. Khối Polyp có cấu trúc mỏng mọc từ cuống rễ trên bề mặt hoặc bên trong ống cổ tử cung. Đa phần nữ giới đều có từ một đến vài khối polyp và hầu hết chúng đều lành tính.
Tuy không gây các nguy cơ nguy hiểm như ung thư, tuy nhiên các khối Polyp vẫn có khả năng gây ảnh hưởng đến vấn đề kinh nguyệt cũng như sinh sản của phụ nữ.
2. Một số nguyên nhân dẫn đến Polyp cổ tử cung
Theo như các chuyên gia, tác nhân hàng đầu gây Polyp cổ tử cung có thể là sự thay đổi Hormone. Đặc biệt là đối với phụ nữ mang thai, khi nồng độ estrogen tăng lên kéo theo lớp nội mạc tử cung cũng dày hơn.
Tác nhân hàng đầu gây Polyp cổ tử cung có thể là sự thay đổi hormone
Ngoài ra, một số nguyên nhân dưới đây cũng được xem là tác nhân tăng nguy cơ mắc bệnh Polyp cổ tử cung:
– Chủ quan với các căn bệnh phụ khoa như: Viêm âm đạo, viêm tử cung…
Rất nhiều chị em thường có xu hướng chủ quan trước các căn bệnh phụ khoa vì quan niệm rằng nhóm bệnh này không quá nghiêm trọng. Thực tế hoàn toàn ngược lại, nếu không được điều trị kịp thời, các bệnh phụ khoa có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Cùng với đó, khi lớp niêm mạc bị bong tróc lưu lại ở cổ tử cung mà không có sự đào thải sẽ phát triển thành khối polyp. Đặc biệt là đối với phụ nữ mang thai, các tác động này mang ảnh hưởng rõ rệt hơn.
– Bệnh nhân từng có tiền sử mắc bệnh lạc nội mạc tử cung
Polyp cổ tử cung được xem là một trong những biến chứng của lạc nội mạc tử cung. Tổn thương do lạc nội mạc sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển, từ đây mạch máu ở cổ tử cung bị tắc sẽ làm cho các khối Polyp hình thành và phát triển.
– Bệnh nhân từng có tiền sử nạo phá thai
Theo như nghiên cứu, nạo phá thai là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra hiện tượng Polyp cổ tử cung. Không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe chị em, nạo phá thai cũng khiến cho các nhau thai còn sót lại kéo theo hình thành các khối Polyp.
3. Polyp cổ tử cung có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản?
Trở lại với thắc mắc được nhiều chị em quan tâm, polyp cổ tử cung có mang thai được không. Thực tế tuy bản chất của đa phần khối Polyp cổ tử cung đều lành tính, song nhìn chung chúng vẫn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản.
Polyp cổ tử cung có thai được không tùy thuộc vào tình trạng cũng như kích thước khối u
Mức độ ảnh hưởng sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp cũng như kích thước và mật độ của khối Polyp. Trường hợp Polyp nhỏ có thể gây cản trở tinh trùng gặp trứng, khiến cho quá trình thụ thai trở nên khó khăn hơn. Với những khối Polyp có kích thước to hơn thậm chí có thể gây ra nguy cơ tắc cổ tử cung.
Như vậy là có thể thấy là trường hợp mắc Polyp cổ tử cung vẫn có thể mang thai, song tùy vào mức độ có thể làm giảm chức năng thụ thai của chị em. Bên cạnh đó, nếu như không được phát hiện sớm, Polyp còn có thể gây ra một số tác động tiêu cực tới sức khỏe của chị em phụ nữ như:
– Vô sinh hiếm muộn do polyp phát triển to khiến cho nội mạc tử cung biến dạng, gây bất lợi cho quá trình thụ thai.
– Tăng khả năng mắc buồng trứng đa nang ảnh hưởng đến hệ thống sinh sản.
– Tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung do các khối polyp lớn dễ bị hoại tử, gây viêm nhiễm lan rộng tới các bộ phận xung quanh.
4. Một số phương pháp điều trị Polyp cổ tử cung
Để tránh những biến chứng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, tốt hơn hết nữ giới nên thực hiện điều trị trước khi mang thai. Hiện nay có nhiều phương pháp để điều trị polyp cổ tử cung, tùy thuộc vào thể trạng, kích cỡ cũng như tốc độ phát triển của các khối polyp mà người bệnh sẽ được chỉ định phương pháp cụ thể. Một số phương pháp bao gồm:
4.1. Phương pháp nội khoa
Phương pháp nội khoa chủ yếu sử dụng thuốc để điều trị và chỉ được áp dụng đối với các khối u mới hình thành hoặc có kích thước nhỏ. Tuy nhiên cần lưu ý đây chỉ là biện pháp tạm thời chứ không thể điều trị dứt điểm. Ngoài ra, người bệnh cũng cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.
4.2. Phương pháp ngoại khoa
Đây có thể nói là phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến nhất hiện nay với những ưu điểm như mang lại hiệu quả cao, ngăn ngừa nguy cơ tái phát. Trong đó, một số kỹ thuật ngoại khoa có thể kể đến:
– Xoắn Polyp cổ tử cung đối với trường hợp khối polyp có kích thước bé. Nhìn chung, đây chỉ là một tiểu phẫu đơn giản sử dụng kẹp polyp giữ phần chân rồi nhẹ nhàng vặn xoắn kéo polyp đi ra ngoài
– Cắt Polyp cổ tử cung đối với trường hợp khối polyp có kích thước quá to đồng thời đã áp dụng các hình thức tiểu phẫu khác mà không phát huy tác dụng. | thucuc | 1,126 |
Công dụng thuốc Cadef
Thuốc Cadef có công dụng hỗ trợ điều trị ung thư, tăng cường miễn dịch cho bệnh nhân. Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Cadef sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn và hiệu quả.
1. Thuốc Cadef là gì?
Thuốc Cadef là loại thuốc kê đơn - OTC, dùng trong hỗ trợ điều trị ung thư, tăng cường miễn dịch cho bệnh nhân.Thuốc được bào chế thành hoàn cứng, đóng gói theo hình thức 10 gói x 5g. Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Thành phần của thuốc Cadef:Thành phần chính: Tam Thất 0.25g, Men Bia 0.35g, Bột Gấc 0.25g, Nhân Sâm 0.25g, Hoài Sơn 0.5g, Trinh Nữ 0.25g, Phấn Hoa 0.45 g, Mầm Thóc 0.35 g, Tỏi khô 0.1 g, Chè khô 0.275 g, Dừa cạn 0.45 g.Tá dược khác: Đường trắng, Mật ong, Parafin, Bột Talc, Than hoạt, Acid Benzoic.
2. Thuốc Cadef có tác dụng gì?
Thuốc Cadef có công dụng trong điều trị các bệnh lý sau đây:Thuốc Cadef được dùng hỗ trợ trong điều trị ung thư. Phối hợp liệu pháp chiếu tia xạ, hóa chất, phẫu thuật khối u.Cadef được dùng để tăng cường miễn dịch cho những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng như: AIDS, các bệnh nhiễm trùng, lao phổi, viêm gan, bệnh mạn tính khi xét nghiệm có suy giảm bạch cầu, tiểu cầu, Hemoglobin, Gamaglobulin hoặc suy nhược cơ thể.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Cadef
Cách sử dụng thuốc Cadef:Thuốc Cadef được sử dụng qua đường uống.Liều dùng thuốc Cadef:Uống 1 – 2 gói 5g/ lần x 2 – 3 lần/ ngày.Lưu ý: Liều thuốc Cadef trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều thuốc Cadef cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Cadef phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Cadef
Thuốc Cadef chống chỉ định đối với những trường hợp:Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Cadef.Phụ nữ có thai.Chống chỉ định là tuyệt đối. Điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do gì mà có thể dùng thuốc Cadef trong trường hợp bị chống chỉ định. Mọi quyết định về liều lượng và cách dùng thuốc Cadef cần phải tuân theo chỉ định từ bác sĩ.Tác dụng phụ của thuốc Cadef:Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy thuốc Cadef không gây tác dụng không mong muốn khi điều trị lâu dài. Thông báo với bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc Cadef.Tương tác thuốc:Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Cadef, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin hay thảo dược... đang dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Cadef, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Cadef là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 553 |
Đi tìm nguyên nhân gây đau đầu gối
Tìm hiểu nguyên nhân gây đau đầu gối giúp xác định phương pháp điều trị phù hợp nhất để người bệnh nhanh chóng thoát khỏi tình trạng khó chịu này. Đau đầu gối không chỉ gây khó khăn trong việc đi lại mà thậm chí còn thể dẫn khiến bệnh nhân bị mất khả năng di chuyển và vận động nếu không được điều trị kịp thời.
Vị trí và mức độ nghiêm trọng của đau đầu gối có thể khác nhau, tùy thuộc vào nguyên nhân
Triệu chứng đau đầu gối
Vị trí và mức độ nghiêm trọng của đau đầu gối có thể khác nhau, tùy thuộc vào nguyên nhân. Các dấu hiệu và triệu chứng thường xuất hiện kèm với đau đầu gối bao gồm:
Các chấn thương gây đau đầu gối
Một số nguyên nhân gây đau đầu gối phổ biến bao gồm:
Các chấn thương ở đầu gối thường gặp trong chơi thể thao là nguyên nhân phổ biến gây đau đầu gối.
Các bệnh viêm khớp gây đau đầu gối
Các yếu tố nguy cơ
Thừa cân, béo phì là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ bị đau đầu gối cần lưu ý.
Đau đầu gối có nguy hiểm không?
Không phải tất cả các cơn đau đầu gối là nghiêm trọng. Nhưng một số chấn thương đầu gối và bệnh lý, chẳng hạn như chứng viêm xương khớp, có thể dẫn tới tổn thương khớp và tàn tật nếu không điều trị. Vì thế tốt nhất khi bị đau đầu gối nên tới bệnh viện để kiểm tra, xác định nguyên nhân và có cách điều trị phù hợp. | thucuc | 286 |
Bệnh sỏi niệu quản có nguy hiểm không?
Biến chứng của bệnh sỏi niệu quản nguy hiểm như thế nào?
Viêm, nhiễm khuẩn niệu quản: Sỏi di chuyển trong niệu quản làm tổn thương niêm mạc niệu quản. Việc không điều trị kịp thời tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển có thể gây viêm.
Ứ nước tại thận, niệu quản: Khi sỏi nằm ở niệu quản, sỏi sẽ làm tắc đường dẫn nước, hậu quả là nước bị ứ lại tại vị trí phía trên của viên sỏi (ứ nước ở thận và phần niệu quản phía trên viên sỏi). Nếu tắc nghẽn hoàn toàn niệu quản, bể thận giãn to, sau 6 tuần nhu mô thận có thể sẽ không phục hồi.
Giãn thận: Nước ứ lại, gây giãn đài, bể thận, giãn niệu quản phần phía trên viên sỏi. Việc giãn thận kích thích làm tăng tiết Prostaglandin A2 – một chất gây co mạch thận nặng. Các rối loạn này gây thiếu máu, các tế bào cầu thận ngừng hoạt động.
Viêm bể thận cấp và mạn: Việc viêm niệu quản kéo dài, ổ viêm nặng và tình trạng ứ nước giúp cho vi khuẩn có cơ hội di chuyển ngược dòng lên thận gây viêm bể thận cấp. Tình trạng viêm bể thận cấp tái đi tái lại nhiều lần dẫn đến viêm mạn. Viêm nhiều lần và kéo dài dẫn đến xơ hóa tổ chức kẽ thận gây giảm chức năng cô đặc của thận.
Suy thận cấp: Xảy ra khi sỏi gây tắc đường dẫn tiểu hoàn toàn cả 2 bên niệu quản.
Suy thận mạn: Tình trạng viêm bể thận, viêm thận mạn do sỏi kéo dài dẫn đến suy thận. Đây là biến chứng nặng nề nhất mà sỏi gây ra vì tế bào thận một khi đã bị xơ hóa thì không còn khả năng phục hồi.
Ngoài ra, bệnh sỏi niệu quản rất dễ tái phát. Nếu phát hiện sớm được sỏi niệu quản và có biện pháp xử lý kịp thời hoàn toàn có thể chữa sỏi tận gốc. Tuy nhiên, người bệnh cần đề phòng bệnh tái phát bằng cách xử lý dứt điểm các nguyên nhân gây ra bệnh viêm đường tiết niệu. Nếu sỏi là do các bệnh toàn thân khác như: bệnh gout, cường tuyến cận giáp trạng, viêm lao, giang mai…thì cần chữa trị triệt để các bệnh này.
Triệu chứng bệnh sỏi niệu quản là gì?
Bệnh nhân mắc sỏi niệu quản sẽ gặp phải những triệu chứng dưới đây:
Đau: là dấu hiệu, triệu chứng nổi bật nhất của bệnh sỏi niệu quản. Khi sỏi rơi từ thận xuống niệu quản gây cơn đau quặn thận với biểu hiện: đau xuất hiện đột ngột, mức độ đau dữ dội từng cơn, đau từ vùng thắt lưng lan xuống vùng bẹn và sinh dục không có tư thế giảm đau.
Tiểu đục, tiểu buốt, tiểu rắt: người bệnh có thể cảm thấy tiểu buốt, tiểu rắt. Nước tiểu đục, có mủ là dấu hiệu của nhiễm trùng thận ngược chiều, nên lưu ý khi sốt kèm rét run. Trường hợp này đe dọa trầm trọng chức năng thận, có nguy cơ nhiễm trùng huyết và sốc nhiễm trùng.
Tiểu máu: có thể tiểu máu vi thể phát hiện qua soi cặn lắng nước tiểu hay tiểu máu đại thể có thể phát hiện bằng mắt thường nước tiểu màu như nước rửa thịt.
Chẩn đoán sỏi niệu quản bằng cách nào?
Chụp X-quang thận thường
Chụp thận thuốc tĩnh mạch (UIV) và chụp niệu quản-bể thận ngược dòng (UPR)
Bệnh sỏi niệu quản cần được chẩn đoán kịp thời để có biện pháp điều trị cụ thể.
Bệnh sỏi niệu quản cần được chẩn đoán kịp thời để có biện pháp điều trị cụ thể.
Chẩn đoán đặc biệt
Trường hợp sỏi cản quang
– Ở đoạn thắt lưng: Các hạch vôi hoá, hình ảnh của gai ngang đốt sống khi phần ngoài của nó có chỗ cản quang đậm hơn dễ nhầm với viên sỏi.
– Ở đoạn chậu: Có những ổ xương đậm không rõ nguyên nhân, thường thấy trên các cánh chậu; những hình ảnh này mang tính chất cố định trong mọi tư thế của xương chậu trên phim X-quang.
– Ở đoạn hố chậu bé: Dễ nhầm với hình ảnh viêm tĩnh mạch. Viêm tĩnh mạch có hình tròn đồng nhất hoặc có tâm sáng. Phần lớn tĩnh mạch bị viêm có vị trí nằm khá xa ra ngoài đường niệu quản. Khi còn nghi ngờ thì phải dựa vào UIV.
Các hình ảnh vôi hoá của động mạch như những vạch thường nằm dưới khớp vùng chậu( động mạch chậu ).
Trường hợp sỏi không cản quang
Phải phân biệt với các bóng hơi trong chụp UPR, những hình khuyết của nang niệu quản, nhất là khối u của niệu quản.
Điều trị sỏi niệu quản như thế nào?
Việc điều trị sỏi niệu quản sẽ phụ thuộc vào vị trí, kích thước, các biến chứng đi kèm. Cụ thể:
Trường hợp sỏi đã di chuyển xuống thấp, chưa gây biến chứng gì: Điều trị bằng phương pháp nội khoa bằng thuốc chống viêm giảm đau, giãn cơ trơn, kháng sinh khi nghi ngờ có nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, khi sỏi kích thước lớn, đã gây ra biến chứng như giãn thận, niệu quản độ III, IV thì bạn nên can thiệp ngoại khoa. | thucuc | 890 |
Tránh biến chứng tiểu đường: Nên ăn uống như thế nào?
Chế độ ăn đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát và ngăn ngừa bệnh tiểu đường biến chứng. Một chế độ ăn đảm bảo cung cấp dinh dưỡng, đủ về số lượng và chất lượng có thể giúp cân bằng đường huyết và đảm bảo tình trạng cân bằng, an toàn khi bị bệnh tiểu đường.
Các nhóm chất quan trọng cần có trong khẩu phần ăn gồm: Nhóm bột đường, nhóm chất đạm, nhóm chất béo, vitamin... Lưu ý nên ăn 3 bữa chính và ăn đủ, không ăn quá nhiều và đồng thời nên ăn thêm các bữa phụ. Điều này sẽ giúp tránh hạ đường huyết sau sau và tăng đường huyết sau bữa chính.Để tránh biến chứng tiểu đường, người bệnh nên tránh ăn những thức ăn có nhiều chất béo như thịt, nội tạng động vật, lòng đỏ trứng...Trong các thực phẩm thì để giúp ngăn ngừa tiểu đường biến chứng, người bệnh nên ăn nhiều các loại hoa quả ít ngọt như: Bưởi, ổi, thanh long...Hạn chế ăn các loại quả làm tăng đường huyết và lâu dần dẫn đến biến chứng tiểu đường ở chân nói riêng và biến chứng tiểu đường nói chung như na, mít, vải, nhãn, dưa hấu...Đối với đồ uống, nếu muốn ngăn ngừa tiểu đường biến chứng thì người bệnh cần hạn chế sử dụng đồ uống có cồn như bia rượu, các loại nước ngọt có ga...Thông thường, việc kiểm soát đường huyết tốt sẽ giúp hạn chế tiểu đường biến chứng, người bệnh nên giữ ở mức đo tiểu đường lúc đói là từ 4 - 7.2mmol/ L, đường sau ăn không quá 10 mmol/L.Việc ăn uống đều đặn, đúng giờ (đặc biệt với bệnh nhân tiêm insulin) rất quan trọng đối với ngăn ngừa biến chứng tiểu đường.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây | vinmec | 328 |
Các dấu hiệu nhiễm HIV sau 3 tháng
HIV là loại bệnh nguy hiểm trên toàn thế giới, được coi là căn bệnh thế kỷ. Đây là căn bệnh mãn tính, theo người bệnh đến suốt cuộc đời, thời gian sống thường chỉ từ 10-15 năm. Tuy nhiên, nếu phát hiện sớm và được điều trị đúng cách có thể kéo dài thời gian sống. Dưới đây là một số dấu hiệu nhiễm HIV sau 3 tháng để người bệnh có thể nhận biết sớm hơn.
1. Những giai đoạn của bệnh HIV
Thông thường, người bệnh nhiễm HIV sẽ trải qua 4 giai đoạn chính:Giai đoạn nhiễm HIV cấp tính hay còn được gọi là giai đoạn “cửa sổ”Giai đoạn nhiễm trùng không xuất hiện triệu chứng. Giai đoạn nhiễm trùng có xuất hiện triệu chứng. Giai đoạn cuối: AIDS.Trong đó, các biểu hiện của bệnh HIV thường được biểu hiện ở giai đoạn đầu tiên và giai đoạn cuối cùng. Tuy nhiên, trong giai đoạn nhiễm trùng cấp tính, các biểu hiện/triệu chứng khá mờ nhạt khiến người bệnh thường chủ quan và nghĩ đó chỉ là hiện tượng bình thường. Chính vì vậy mà rất nhiều người chỉ phát hiện ra bệnh HIV khi chúng đã diễn biến trầm trọng và khó kéo dài thời gian sống.
2. Những biểu hiện nhiễm HIV sau 3 tháng
Những dấu hiệu nhiễm HIV sau 3 tháng đầu mới mắc bệnh thường không xuất hiện những biểu hiện lạ hoặc tầm soát thì kết quả có độ chính xác không cao do lượng kháng thể sinh ra chống lại vi rút HIV chưa đủ nhiều.Thông thường những biểu hiện nhiễm virus HIV thường xuất hiện khoảng 2 - 8 tuần sau khi có hành vi nguy cơ và sau 2 tháng xảy ra hành vi nguy cơ có thể đi xét nghiệm để được kết luận chính xác.Dưới đây là một số triệu chứng/ biểu hiện bệnh HIV sau hành vi nguy cơ sớm:Sốt: Sốt là dấu hiệu đầu tiên trong giai đoạn cửa sổ bệnh HIV, thường người bệnh chỉ sốt nhẹ và kèm theo các triệu chứng đau cổ họng, sưng các tuyến bạch huyết, người mệt mỏi.Mệt mỏi: Phản ứng viêm tạo ra bởi hệ thống miễn dịch của người bệnh bị bao vây cũng có thể khiến cơ thể cảm thấy mệt mỏi và lờ đờ. Đây cũng là một dấu hiệu sớm của nhiễm HIV.Đau nhức khớp - cơ bắp, sưng hạch bạch huyết: Giai đoạn này người bệnh thường hay nhầm lẫn với bệnh cúm, nhiễm trùng khác do virus, tăng bạch cầu đơn nhân, bệnh giang mai thậm chí là viêm gan.Đau họng và đau đầu: Trong cơ thể người, phải mất một vài tuần đến một vài tháng thì kháng thể HIV mới hiển thị trong xét nghiệm máu. Nhiều người nhiễm HIV có những triệu chứng, biểu hiện như nhau, bao gồm đau ở các khớp, cơ bắp và các tuyến bạch huyết sưng lên. Các hạch bạch huyết trong cơ thể là một phần của hệ thống miễn dịch và thường có xu hướng bị viêm khi nhiễm trùng, thường gặp tại cổ, nách và háng.Phát ban: Phát ban ngoài da có thể xuất hiện từ rất sớm hoặc muộn trong quá trình nhiễm HIV. Ngoài ra, nếu phát ban không rõ nguyên nhân hoặc khó điều trị, thì việc đi xét nghiệm HIV là rất cần thiết.Buồn nôn/nôn, tiêu chảy: Các triệu chứng buồn nôn/nôn, tiêu chảy chiếm đến khoảng 30% - 60% người bệnh nhiễm HIV giai đoạn đầu. Những triệu chứng buồn nôn, tiêu chảy cũng có thể xuất hiện trong và sau khi điều trị kháng virus, thường là hậu quả của đợt nhiễm trùng cơ hội.Sút cân: Sút cân là một dấu hiệu bệnh nặng có thể do là tiêu chảy nặng và từng được gọi là triệu chứng suy mòn do AIDS.Ho khan: Ho khan xuất hiện thành cơn và kéo dài cũng có thể là 1 trong những dấu hiệu sớm của bệnh HIV.Viêm phổi: Tình trạng ho và sụt cân không biết nguyên nhân cũng là dấu hiệu của viêm phổi. Thường khi bị viêm phổi xuất hiện các biểu hiện khác nhau thường là sốt cao và khó thở.Đổ mồ hôi đêm: Tình trạng đổ mồ hôi về đêm chiếm đến khoảng một nửa số người nhiễm HIV giai đoạn đầu. Tình trạng này tương tự với tình trạng bốc hỏa ở phụ nữ mãn kinh và xảy ra nhiều hơn khi bị nhiễm trùng, không liên quan đến nhiệt độ phòng hay tập thể dục.Móng thay đổi: Thay đổi móng (dày, cong, đổi màu đen hoặc nâu theo chiều dọc hoặc chiều ngang, móng bị chia tách) thường là dấu hiệu cuối khi nhiễm HIV, nguyên nhân là do một nhiễm trùng nấm, chẳng hạn như nhiễm candida.Nhiễm nấm men: Nhiễm nấm men rất phổ biến trong giai đoạn sau của HIV là bệnh tưa miệng, nhiễm trùng miệng do Candida, một loại nấm men.Vấn đề về nhận thức: Đây là dấu hiệu bệnh lý liên quan đến HIV, thường xảy ra và giai đoạn cuối của bệnh. Người bệnh có thể bị nhầm lẫn, khó tập trung, sa sút trí tuệ, các hành vi như mất trí nhớ, thường tức giận thậm chí là vụng về, thiếu phối hợp khi làm những công việc đòi hỏi kỹ nhưng vận động nhất là viết bằng tay.Mụn rộp hoặc herpes sinh dục: Những người nhiễm HIV có xu hướng gây bệnh herpes nghiêm trọng hơn vì virus HIV làm suy yếu hệ thống miễn dịch của cơ thể.Kinh nguyệt không đều: Người bệnh là nữ giới nhiễm virus HIV tiến triển sẽ làm gia tăng nguy cơ kinh nguyệt không đều như ít kinh hơn và thời gian ngắn hơn. Người bệnh nhiễm virus HIV cũng khiến giai đoạn mãn kinh đến sớm (người bình thường không nhiễm HIV thời gian mãn kinh là 49-51 năm, còn người bệnh nhiễm HIV thì từ 47-48 tuổi) Tuy nhiên, những thay đổi về kinh nguyệt không quan trọng bằng việc sụt cân trầm trọng và suy giảm sức khỏe của phụ nữ ở giai đoạn cuối.Như vậy, dấu hiệu nhiễm HIV sau 3 tháng khá ít, bởi vì người bệnh đã bắt đầu bước vào giai đoạn nhiễm trùng không triệu chứng. Trong thời gian đầu nhiễm bệnh, người bệnh nên chú ý tới những biểu hiện lạ của cơ thể để đi kiểm tra và điều trị bệnh sớm. Bệnh HIV càng điều trị bệnh sớm thì người bệnh sẽ kéo dài được tuổi thọ. | vinmec | 1,108 |
Điều trị suy giảm thính lực
Suy giảm thính lực không chỉ khiến chức năng nghe của bạn kém đi mà còn gây ra nhiều hệ luỵ cho sức khỏe. Vậy, cách điều trị suy giảm thính lực thế nào? Điều trị suy giảm thính lực ra sao? ...cùng tìm hiểu ngay sau đây.
1. Suy giảm thính lực là gì?
Suy giảm thính lực là thuật ngữ y khoa dùng để chỉ tình trạng chức năng nghe kém. Bạn có thể nghe được âm thanh nhưng kém, hoặc không nghe thấy khi âm thanh ở mức bình thường, thậm chí là lớn.Trên biểu đồ đo thính lực đơn âm chủ quan, suy giảm thính lực xảy ra khi cường độ nghe của tai ≥ 25 d. B (decibel). Suy giảm thính lực có thể xuất hiện ở mọi đối tượng, độ tuổi. Tuy nhiên, tuổi càng cao thì nguy cơ suy giảm thính lực càng lớn. Những đối tượng dễ bị suy giảm thính lực gồm:Người già từ 55 trở lên;Làm việc trong môi trường tiếng ồn: Thợ mỏ, hàn xì, lái tàu hoả, quán bar và vũ trường,...;Người mắc các bệnh tác động đến tai: Viêm tai giữa, viêm tai trong và viêm màng não...;Người dùng thuốc có tác dụng phụ gây ù tai và nghe kém,...;Người bị chấn thương: Thủng màng nhĩ và vỡ xương thái dương,...Di truyền;Biến chứng từ khi trong bào thai;Thủng màng nhĩ;Tích tụ ráy tai;Dùng thuốc;...Suy giảm thính lực thường gặp, đối tượng đa dạng. Những triệu chứng của suy giảm thính lực gồm:Nghe kém;Nghe không rõ âm thanh xung quanh;Nghe nhạc, xem tivi với âm lượng lớn mới có thể nghe thấy;Thông tin lẫn lộn do nghe câu được câu không;Trong tai có tiếng ù, è...;Không thể tiếp nhận hội thoại do không nghe thấy;Bạn cần phát hiện sớm để điều trị suy giảm thính lực hiệu quả bởi nó có thể gây ra rất nhiều ảnh hưởng đến sinh hoạt, cuộc sống của bạn.
2. Phân loại suy giảm thính lực
Suy giảm thính lực có thể được chia thành các dạng như:2.1 Dẫn truyền. Suy giảm thính lực dẫn truyền là kết quả của các tổn thương ở tai ngoài/ tai giữa. Lúc này, hệ thống dẫn truyền tâm thanh bị tổn thương, do đó ảnh hưởng đến việc đưa âm thanh từ ngoài vào trong gây ra tình trạng suy giảm thính lực.2.2 Tiếp nhận. Suy giảm thính lực tiếp nhận được hiểu là tình trạng các bộ phận trong hệ thống dẫn truyền có hoạt động. Tuy nhiên nó lại bị tổn thương, nên âm thanh không được tiếp nhận và đưa lên xử lý tại bộ não. Thường thì tình trạng này do các tổn thương ốc tai và điếc bẩm sinh...2.3 Hỗn hợp. Giảm thính lực hỗn hợp là tình trạng bao gồm cả dẫn truyền và tiếp nhận. Bạn có thể bị tổn thương ở nhiều bộ phận khác nhau.
3. Suy giảm thính lực có chữa được không?
Suy giảm thính lực có thể khiến cho bạn cảm thấy tự ti, khó chịu khi không tiếp nhận và xử lý được thông tin. Nó còn gây ra nhiều ảnh hưởng khác đến sinh hoạt, sức khoẻ, công việc. Vậy “suy giảm thính lực có chữa được không?”Tuỳ vào nguyên nhân, tình trạng mà suy giảm có thể chữa được hay không. Tuy nhiên, nếu suy giảm thính lực được phát hiện sớm, điều trị kịp thời, đúng cách thì có thể phục hồi.
4. Điều trị suy giảm thính lực
Hiện nay, có nhiều cách điều trị suy giảm thính lực khác nhau tùy thuộc vào tình trạng. Tuy nhiên, để điều trị đúng, hiệu quả cần có các bước đánh giá, thăm khám. Do đó, khi bị suy giảm thính lực, nghe kém, bạn có thể đi khám chuyên khoa. Tại đây bác sĩ sẽ:Thăm khám;Các xét nghiệm cận lâm sàng;Chẩn đoán hình ảnh;Đo thính lực đồ;...Sau khi có kết quả đánh giá cụ thể tình trạng suy giảm thính lực, bác sĩ sẽ có các phác đồ cụ thể. Một số cách điều trị suy giảm thính lực như:4.1 Điều trị suy giảm thính lực tại nhà. Nếu tình trạng suy giảm thính lực nhẹ, bạn có thể điều trị tại nhà theo hướng dẫn như:Giảm tiếng ồn:Tiếng ồn – được cho là nguyên nhân khiến bạn bị suy giảm thính lực. Do đó, muốn điều trị suy giảm thính lực bạn cần chú ý giảm tiếng ồn. Nếu công việc thường xuyên phải tiếp xúc với tiếng ồn bạn có thể dùng các thiết bị bảo vệ tai.Giảm chất béo:Các đối tượng có vấn đề về mạch máu, xơ vữa động mạch... có nguy cơ suy giảm thính lực cao hơn. Do đó, để cải thiện tình trạng suy giảm thính lực bạn cần giảm chất béo trong thực đơn.Không ngoáy tai:Ngoáy tai giúp giảm ngứa, vệ sinh tai, đôi khi nó cũng có thể là sở thích. Tuy nhiên nếu như bạn đang bị suy giảm thính lực việc ngoáy tai nhiều, dụng cụ ngoáy không hợp vệ sinh, quá cứng, ngoáy không đúng cách.... Việc làm này có thể gây thủng màng nhĩ, viêm nhiễm... Những điều này đều có thể ảnh hưởng đến thính lực của bạn. Do đó, điều trị suy giảm thính lực bạn cũng chú ý không ngoáy tai.Không được để nước vào tai:Điều trị suy giảm thính lực bạn cũng tránh để nước vào tai. Bởi đây cũng là tác nhân khiến cho tai bạn bị ảnh hưởng, nghe kém. Bác sĩ tai – mũi – họng sẽ dùng dụng cụ chuyên dụng để lấy ráy tai, vệ sinh tai giúp bạn. Đây cũng là cách điều trị suy giảm thính lực hiệu quả.4...Phẫu thuật này cũng đơn giản, nên bạn không cần quá lo lắng.Dùng thuốc:Cách điều trị suy giảm thính lực bằng thuốc được chỉ định tùy theo tình trạng. Một số loại thuốc được dùng trong điều trị suy giảm thính lực như:Thuốc kháng sinh: Chỉ định cho các trường hợp bị viêm nhiễm như viêm tai giữa, viêm ống tai, nhiễm trùng tai,...;Thuốc tăng khả năng bơm máu: Giúp tăng quá trình tuần hoàn máu ở dây thần kinh thính giác;Thuốc nội tiết: Giúp tăng chuyển hoá, kéo dài độ bền bỉ cho dây thần kinh thính giác;Vitamin A, B, E,...giúp tái tạo các mô liên kết, chống oxy hoá tế bào thần kinh;...Các thuốc điều trị suy giảm thính lực này được chỉ định theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ. Thiết bị hỗ trợ:Điều trị suy giảm thính lực cũng có thể sử dụng các thiết bị hỗ trợ thính lực khác như:Máy trợ thính;Hệ thống thính giác dẫn truyền qua xương;Cấy điện cực ốc tai;Hệ thống điều chế tần số;Cấy ghép điện cực thân não;...Các cách điều trị suy giảm thính lực có nhiều cách, tuỳ thuộc vào từng tình trạng, mức độ.
5. Phòng ngừa suy giảm thính lực
Thực tế thì suy giảm thính lực có thể điều trị hiệu quả bằng nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên, để giảm thiểu các nguy cơ, bạn vẫn nên có các biện pháp phòng ngừa suy giảm thính lực hiệu quả như:Bảo vệ tai bằng các thiết bị chuyên dụng khi làm việc ở môi trường nhiều tiếng ồn;Kiểm tra thính giác nếu làm việc ở các môi trường đặc thù;Tránh rủi ro suy giảm thính lực từ các hoạt động giải trí;Lấy ráy tai đúng cách;...Bài viết đã cung cấp các thông tin về điều trị suy giảm thính lực. | vinmec | 1,264 |
Thuốc Ferup có tác dụng gì?
Sắt và Acid folic là 2 thành phần chính giúp bổ sung giúp phòng ngừa bệnh thiếu máu và tăng nhu cầu tạo máu ở nhiều đối tượng. Các thành phần này đều được tìm thấy trong thuốc Ferup. Vậy thuốc Ferup là thuốc gì? Công dụng của thuốc Ferup như thế nào? Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về loại thuốc này.
1. Thuốc Ferup là thuốc gì?
Thuốc Ferup là một loại thuốc giúp bổ sung sắt nhằm phòng ngừa bệnh thiếu máu do thiếu sắt. Thành phần trong Ferup bao gồm:Sắt fumarate hàm lượng 152.0 mg. Kẽm sulfat hàm lượng 15.0 mg. Vitamin B12 hàm lượng 15.0 mg. Acid folic hàm lượng 1.5 mg. Ngoài các thành phần trên, thuốc Ferup còn chứa nhiều thành phần tá dược khác như: tinh dầu bạc hà, Lecithin, Butylated hydroxyanisole, Butylated hydrox, toluene, Methyl paraben, Propyl paraben, Gelatin, Natri citrate, Sáp ong trắng, Silic dioxid keo,...
2. Thuốc Ferup có tác dụng gì?
Mỗi thành phần trong Ferup đều có những công dụng riêng, khi kết hợp với nhau đem lại công dụng hiệu quả trong việc bổ sung sắt, hỗ trợ sản sinh hồng cầu, tham gia quá trình tạo máu. Cụ thể:Sắt fumarate tham gia cấu tạo và hoạt động của hồng cầu và enzyme hô hấp cytochrome C. Khi thiếu sắt, cơ thể không thể tổng hợp hemoglobin, myoglobin... và dẫn đến thiếu máu rất nguy hiểm. Vì vậy, Ferup softules có tác dụng bổ sung sắt cho các trường hợp bệnh nhân rối loạn hấp thu sắt, trường hợp thiếu máu để kích thích quá trình tạo máu của tủy xương.Kẽm sulfat: có tác dụng bổ sung kẽm trong các trường hợp thiếu kẽm như biếng ăn, tiêu chảy, nôn, bỏng, viêm da đầu cho, trẻ suy dinh dưỡng...Vitamin B12 tham gia quá trình chuyển hóa acid folic và tổng hợp ADN, cần thiết cho quá trình tạo hồng cầu và chuyển hóa các chất Ceton, được dùng phối hợp với các thuốc khác trong điều trị thiếu máu và viêm dây thần kinh...Acid folic giúp cơ thể sản xuất và duy trì sự ổn định của tế bào mới, ngăn chặn biến đổi cấu trúc AND, ngăn hình thành các tế bào ung thư, tăng cường sản xuất máu, chống thiếu máu.Do đó, Ferup được chỉ định kê đơn trong các trường hợp sau:Điều trị và dự phòng thiếu máu do thiếu sắt. Bổ sung sắt, acid folic cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Dự phòng dị tật ống thần kinh ở thai nhi. Mặt khác, Ferup chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người bệnh dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh gan nhiễm sắt. Người bệnh thiếu máu tan huyết hoặc đa hồng cầu. Người thừa sắt. U ác tính (do vitamin B12 có tác động kích thích sự tăng sinh ở tế bào và mô)
3. Liều dùng và cách dùng của Ferup
Thuốc Ferup được bào chế dạng viên nang và được sử dụng bằng đường uống. Thời điểm uống thuốc tốt nhất là sau khi ăn. Liều dùng của thuốc sẽ được điều chỉnh theo mục đích điều trị bệnh, tình trạng sức khỏe người bệnh. Dưới đây là liều dùng tham khảo của thuốc Ferup:Người lớn: uống 1 viên/ lần, ngày uống 2 lần. Trẻ em: uống 1 viên/ lần/ ngày. Phụ nữ mang thai: uống 1 viên/ lần/ ngày.Hiện nay, chưa ghi nhận trường hợp quá liều nào của thuốc Ferup. Tuy nhiên, người bệnh cần thận trọng sử dụng đúng liều lượng của thuốc để tránh việc quá liều và gia tăng các tác dụng phụ.Trong trường hợp quên liều, người bệnh hãy trao đổi với bác sĩ để có được cách dùng thuốc an toàn nhất. Tuyệt đối không được tự uống gấp đôi liều thuốc để bù lại liều đã quên.
4. Tác dụng phụ của thuốc Ferup
Thuốc Ferup có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Nhưng phần lớn người sử dụng Ferup thường không gặp phải tác dụng phụ nào nghiêm trọng. Tình trạng phổ biến thường gặp là rối loạn tiêu hóa do thành phần có chứa sắt gây kích ứng hệ tiêu hóa, dẫn đến buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón bất thường, đi ngoài phân đen...sau khi sử dụng thuốc. Ngoài ra, người bệnh có thể gặp phải một số phản ứng phụ như mụn trứng cá, mẩn ngứa, mề đay, hồng ban trên da... Nguyên nhân của tình trạng này là do thuốc chứa thành phần vitamin B12.
5. Tương tác thuốc Ferup
Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của Ferup, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Một số thuốc/nhóm thuốc đó bao gồm:Các chất kháng acid folic (Aminopterin, Methortrexate, Pyrimethamine, các Sulfonamid...)Nhóm kháng sinh Aminosid, Chloramphenicol, thuốc chống co giật, chống động kinh...Các thuốc gây cảm ứng enzym (như Phenobarbital, Phenylbutazon, Rifampicin...)Các thuốc ức chế enzyme (Cimetidine, Cloramphenicol, Isoniazid...)
6. Thận trọng khi sử dụng
Để sử dụng thuốc Ferup an toàn, người bệnh cần nằm lòng các lưu ý sau:Người bệnh có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.Ngưng dùng thuốc nếu thấy bất cứ dấu hiệu bất thường nào mới xuất hiện hay tình trạng bệnh không bớt sau 7 ngày.Bảo quản thuốc Ferup ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản Ferup ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá và tránh xa nguồn nhiệt và ngọn lửa. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Ferup trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. | vinmec | 973 |
Quy trình bơm tinh trùng vào buồng tử cung thực hiện như thế nào?
Ngày nay, y học càng ngày càng phát triển hiện đại để phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của con người. Nếu như trong quá khứ, tình trạng hiếm muộn điều trị rất khó khăn thì hiện tại, có rất nhiều phương pháp hỗ trợ mang thai đã ra đời. Phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung đang được rất nhiều người thực hiện. Trong quá trình tìm hiểu, chúng ta cần biết quy trình bơm tinh trùng.
1. Bơm tinh trùng vào buồng tử cung là gì?
Khi tìm hiểu về các phương pháp điều trị hiếm muộn, hẳn các cặp vợ chồng sẽ biết tới phương pháp IUI và quy trình Bơm tinh trùng diễn ra như thế nào. Phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung hay được biết đến với tên gọi quốc tế là Intraurine insemination. Ngoài ra, chúng ta thường gọi nó bằng tên viết tắt là IUI.
Phương pháp này được các bác sỹ áp dụng từ những năm 1970 - 1980. Càng ngày, phương pháp IUI càng được áp dụng rộng rãi và phổ biến, đó là nhờ nền y học thế giới ngày càng phát triển. Do vậy, các bác sỹ có thể theo dõi và dự đoán ngày rụng trứng, tăng khả năng thụ thai thành công.
Khi thực hiện phương pháp này, tinh trùng sẽ được bơm vào buồng tử cung của người phụ nữ bằng một chiếc ống nhỏ. Đây là loại ống chuyên dụng phục vụ quy trình bơm tinh trùng. Nó được thiết kế với một đầu vát tù, nhỏ và tương đối mềm.
2. Một vài ưu điểm khi áp dụng bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Có thể nói, bơm tinh trùng đang ngày một phổ biến cả trong nước ta và trên thế giới. Vậy, phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung có những ưu điểm gì? Thứ nhất là tinh trùng trước khi bơm vào buồng tử cung đã được lọc rửa kĩ càng. Nhờ vậy, chúng ta lựa chọn được những tinh trùng khỏe mạnh, có khả năng di chuyển tốt. Bên cạnh đó, các chất độc hay vi trùng không tốt cũng được loại bỏ.
Ngoài ra, tinh trùng đã qua lọc rửa khi được bơm vào tử cung của người phụ nữ cũng giúp giảm thiểu tình trạng co thắt tử cung. Vì vậy, đây được coi là cách điều trị hiếm muộn an toàn và đem lại hiệu quả.
Khi bơm tinh trùng, bác sĩ thường sử dụng ống nhỏ chuyên dụng. Do đó, tử cung của người phụ nữ cũng ít bị tổn thương hơn so với một vài phương pháp điều trị hiếm muộn khác.
3. Tìm hiểu về quy trình bơm tinh trùng
Một vấn đề mà các cặp vợ chồng cực kỳ quan tâm khi nghiên cứu về phương pháp hỗ trợ sinh sản
đó là quy trình bơm tinh trùng diễn ra như thế nào? Trên thực tế, chúng ta cần hiểu rõ về quy trình bơm tinh trùng để tuân thủ đúng các bước và thu được hiệu quả cao nhất.
3.1. Thăm khám
Lưu ý đầu tiên trước khi bắt đầu quy trình bơm tinh trùng đó là kiểm tra xem người phụ nữ có tử cung buồng trứng hoạt động ổn định hay không? 1 trong 2 vòi trứng có thông hay không? Để có cơ hội thụ thai thành công khi bơm tinh trùng, người phụ nữ phải có ít nhất một bên vòi trứng không bị tắc.
3.2. Kích trứng
Đầu tiên, người phụ nữ sẽ được sử dụng thuốc kích thích rụng trứng. Thông thường, bước này sẽ được thực hiện hiện trong ngày thứ 2 hoặc thứ 3 của chu kỳ kinh nguyệt. Hiện nay, có hai cách dùng thuốc kích thích, bạn có thể sử dụng thuốc trực tiếp hoặc qua đường tiêm.
Đến khoảng ngày thứ 6, thứ 7, người phụ nữ sẽ được yêu cầu tới siêu âm lại để bác sỹ theo dõi sát tình hình. Tùy vào tình trạng hiện tại, bác sỹ có đưa ra một số điều chỉnh về thuốc sao cho phù hợp nhất với cơ thể phụ nữ.
Để có cơ hội thụ thai cao, chúng ta phải tuân thủ quy trình bơm tinh trùng. Cụ thể, sau khi nang noãn chín, người phụ nữ sẽ được tiêm thuốc rụng trứng. Sau đó từ 36 - 40 tiếng đồng hồ, bác sỹ sẽ tiến hành bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Đây là thời điểm vàng để bơm tinh trùng trứng.
3.3. Lấy và lọc rửa tinh trùng
Trước khi bơm tinh trùng, bác sỹ sẽ lấy tinh trùng của người đàn ông và lọc rửa thật kỹ càng. Như đã phân tích ở trên, việc lọc rửa sẽ giúp chúng ta thu được mẫu tinh trùng khỏe, đảm bảo chất lượng cũng như giảm nguy cơ nhiễm trùng hay sốc phản vệ.
3.4. Bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Khi thực hiện bơm tinh trùng vào buồng tử cung của người phụ nữ, bác sỹ sử dụng ống nhỏ chuyên dụng. Trên thực tế, thao tác bơm tinh trùng tương đối đơn giản và không mất quá nhiều thời gian. Trong quá trình bơm tinh trùng, người phụ nữ nên giữ một tâm lý thoải mái nhất. Bởi vì tâm lý cũng ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả bơm tinh trùng.
Sau khi đã hoàn thành quy trình bơm tinh trùng, người phụ nữ nên nằm nghỉ ngơi trong vòng 30 - 45 phút để ổn định lại. Bệnh nhân không nên hoạt động, vận động mạnh ngay lập tức. Điều này có thể ảnh hưởng không tốt đến sự di chuyển của tinh trùng.
3.5. Kiểm tra lại | medlatec | 963 |
Mí mắt trên nổi mụn trắng nhỏ, vì sao?
Mí mắt nổi mụn trắng nhỏ là tình trạng khá lành tính và rất hiếm khi xảy ra biến chứng. Tuy nhiên, những mụn trắng nhỏ này thường gây cảm giác cộm hoặc đau, khiến người bệnh khó chịu và phải dụi mắt liên tục. Trường hợp dụi mắt cùng với kích thước của mụn lớn có thể gây nên tình trạng cọ xát và khiến cho giác mạc bị tổn thương.
1. Nguyên nhân mí mắt nổi mụn trắng nhỏ
Mí mắt trên nổi mụn trắng nhỏ là tình trạng lắng đọng canxi ở dưới lớp kết mạc sụn mi của nhãn cầu. Khi quá trình lắng đọng này diễn ra lâu ngày sẽ khiến cho vùng mắt xuất hiện những cục sạn li ti, nếu kéo dài có thể dẫn tới xu hướng hạn sạt đẩy ra ngoài và làm cho người bệnh có những dấu hiệu như bị chói, cộm, nhức mắt.Mí mắt nổi mụn trắng nhỏ có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Mặc dù nguyên nhân xác định chưa được rõ ràng nhưng một số chuyên gia cho rằng, tình trạng nổi mụn trắng trong mí mắt có thể liên quan đến cơ địa của mỗi người. Những vết mụn này có thể lắng đọng ở nhiều nơi trong cơ thể nhưng do ở mắt người dễ nhận thấy nên có thể phát hiện ra tốt hơn.
2. Các triệu chứng khi mí mắt nổi mụn trắng nhỏ
Những mụn nổi trong mí mắt có thể không gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh nhưng tình trạng này nhiều và kéo dài có thể gây cảm giác cộm và khó chịu. Nếu những mụn này ít và nhỏ thì có thể sẽ không nhận thấy triệu chứng gì, phát hiện nếu tình cờ đi khám mắt. Tuy nhiên, nếu những mụn này nhiều hoặc to thì các triệu chứng điển hình có thể nhận biết một cách dễ dàng đó là:Cộm khiến cho người bệnh phải chớp mắt nhiều lần;Có thể người bệnh bị chảy nước mắt nhiều nhưng thị lực và mức độ nhìn vẫn bình thường;Những mụn nổi ở mí mắt dưới có thể dễ nhận biết hơn ở mi trên;Nếu những mụn này nằm sâu trong kết mạc có thể người bệnh sẽ không thấy đau. Ngược lại, khi mụn trồi lên trên sẽ làm cho người bệnh thấy đau, cộm và rất khó chịu.
Mí mắt nổi mụn trắng nhỏ khiến người bệnh cảm thấy cộm và khó chịu
Mặc dù tình trạng mụn trong mí mắt có thể không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh, nhưng nếu không được điều trị thì những mụn lớn hoặc mụn trồi lên có thể khiến trầy và viêm giác mạc, khi đó sẽ ảnh hưởng đến thị thực cũng như quá trình điều trị về sau.
3. Điều trị những trường hợp mụn trắng nhỏ ở mí mắt
Đối với người bệnh được chẩn đoán có mụn trắng nhỏ ở mí mắt thì nên đi khám định kỳ và lấy mụn theo chỉ định của bác sĩ. Bạn không nên tự ý lấy mụn ở nhà, vì có thể gây nên tình trạng nhiễm trùng làm ảnh hưởng đến mắt cũng như tầm nhìn.Việc lấy mụn nếu được thực hiện đúng thời điểm và phương pháp tốt có thể sẽ tiến hành một cách đơn giản, nhanh chóng và ít đau. Còn với những người đi khám bệnh sớm khi có tình trạng khó chịu, nhức mắt thì rất hiếm khi gặp những biến chứng như viêm giác mạc.Để thực hiện điều trị mụn trắng ở mí mắt, bác sĩ sẽ thực hiện một tiểu phẫu. Đầu tiên, bạn sẽ được gây tê vùng mặt và bác sĩ sẽ sử dụng mặt vát của kim chích để loại bỏ mụn ra. Sau khi thực hiện thao tác loại bỏ xong thì người bệnh sẽ được sử dụng kháng sinh và kháng viêm. Mặc dù bệnh không gây ảnh hưởng lớn đến thi lực nhưng nếu điều trị không đúng cách, có thể ảnh hưởng lớn đến thị lực của người bệnh.
Người bệnh nên gặp bác sĩ để được giải quyết tình trạng mí mắt nổi mụn trắng nhỏ
4. Biện pháp phòng ngừa tình trạng mụn trắng ở mí mắt
Do bệnh mụn trắng ở mí mắt có tỷ lệ biến chứng không cao, nhưng trên lâm sàng vẫn có trường hợp tiến triển nặng như viêm, sẹo giác mạc hoặc loạn thị. Vì vậy, để tránh tình trạng biến chứng có thể xảy ra đối với trường hợp mọc mụn trắng ở mí mắt, bạn không nên tự ý điều trị mà cần khám bác sĩ.Để phòng ngừa tình trạng này, bạn nên:Hạn chế tránh tiếp xúc với các yếu tố thuận lợi khiến cho các mụn này có cơ hội nổi lên trên mí mắt;Nếu bạn bị viêm kết mạc mãn tính thì cần phải điều trị dứt điểm theo phác đồ của bác sĩ, tránh tình trạng tái phát;Ngoài ra, tình trạng mụn trắng ở mí mắt có thể tái phát nhiều lần, vì thế bạn nên khám mắt định kỳ để phát hiện kịp thời và điều trị sớm nhằm cải thiện hiệu quả;Với những người chưa bị mọc mụn ở mí mắt, có thể thực hiện phòng tránh căn bệnh này bằng cách đeo kính để bảo vệ mắt khi đi đường. Nếu bị mắt đỏ hoặc các triệu chứng khác thì cần thực hiện vệ sinh mắt thường xuyên, có thể sử dụng nước muối sinh lý;Hơn nữa, bạn cũng nên hạn chế đưa tay dụi mắt khi thấy ngứa;Mí mắt nổi mụn trắng nhỏ là tình trạng khá lành tính. Tuy nhiên, khi các hiện tượng mọc mụn ở trong mí mắt gây khó chịu, đau hay viêm loét thì người bệnh cần đi khám chuyên khoa mắt để được can thiệp y tế. | vinmec | 991 |
Bị tiểu đường kiêng ăn gì để kiểm soát biến chứng?
Thời gian gần đây số người bị tiểu đường đang không ngừng gia tăng và nhiều trường hợp gặp phải biến chứng nặng nề. Điều này làm ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống cũng như sức khỏe tổng thể của người bệnh. Do đó bên cạnh việc điều trị nội khoa, bệnh nhân cũng cần phải chú ý tới chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Bài viết sau sẽ đưa ra một vài lời khuyên người bị tiểu đường kiêng ăn gì để kiểm soát tốt các biến chứng có thể xảy ra.
1. Nguyên nhân dẫn tới bệnh tiểu đường
Khi cơ thể gặp các rối loạn chuyển hóa đường trong máu thì sẽ dẫn tới tiểu đường. Rất tiếc là y học hiện đại vẫn chưa có phương pháp chữa khỏi dứt điểm căn bệnh này mà chỉ có thể điều trị giảm triệu chứng của bệnh và duy trì nồng độ đường trong máu ở mức ổn định.
Có 3 loại tiểu đường hình thành do những nguyên nhân khác nhau:
Tiểu đường tuýp 1: do các tổn thương khiến tế bào beta của tiểu đảo tụy mất chức năng sản xuất insulin. Khi không có insulin thì glucose sẽ không thể đi vào tế bào mà bị giữ lại trong máu khiến cho nồng độ glucose trong máu tăng cao gây tiểu đường;
Tiểu đường tuýp 2: là do tuyến tụy hoạt động kém hiệu quả không tiết đủ lượng insulin cần thiết, hoặc bản thân insulin hoạt động không hiệu quả dẫn tới hiện tượng kháng insulin, làm tăng đường trong máu dẫn tới đái tháo đường.
Tiểu đường thai kỳ: xảy ra trong giai đoạn phụ nữ mang thai. Ở thời kỳ này, nhau thai tiết ra một số hormone để kích thích sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên chúng có thể khiến cho cơ thể người mẹ gặp khó khăn trong việc sản xuất hoặc sử dụng insulin (kháng insulin). Do vậy, để duy trì một lượng đường ổn định trong máu, tuyến tụy của người mẹ sẽ tăng cường tạo ra nhiều insulin hơn (gấp 3 lần so với thông thường). Nếu cơ quan này sản xuất thiếu insulin, hàm lượng glucose (đường) trong máu tăng cao sẽ gây tiểu đường thai kỳ.
2. Bệnh nhân bị tiểu đường kiêng ăn gì?
2.1. Gạo trắng
Có thể nói gạo trắng chính là “quốc thực" của rất nhiều quốc gia châu Á, trong đó có Việt Nam. Một nghiên cứu mới đây đã chỉ ra rằng, việc ăn cơm làm từ gạo trắng thường xuyên sẽ làm tăng thêm khoảng 27% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Nguyên nhân là vì gạo trắng rất giàu tinh bột dễ khiến tăng glucose trong máu. Thay vì sử dụng gạo trắng, bạn có thể dùng gạo lứt vì loại gạo này chứa nhiều chất xơ và chứa ít đường.
2.2. Các loại trái cây sấy, phơi khô
Thực phẩm này mặc dù giàu chất dinh dưỡng và chất xơ nhưng lại không tốt cho bệnh nhân đái tháo đường vì khi được sấy khô, lượng nước trong những loại quả này bị mất đi và lượng đường thì cô đặc lại, khi người bệnh ăn vào sẽ khiến đường tăng cao trong máu.
2.3. Thức ăn nhanh
Đồ ăn nhanh được xem là món ăn khoái khẩu của rất nhiều người vì hương vị thơm ngon và tính thuận tiện của chúng. Tuy vậy, chúng lại chứa nhiều chất béo bão hòa cũng như chất bảo quản không tốt cho sức khỏe, làm gia tăng gánh nặng lên các tế bào dễ dẫn tới suy kiệt không tiết được insulin.
2.5. Những thực phẩm giàu chất béo
Bên cạnh những món ăn nhiều đường thì các loại thực phẩm giàu cholesterol và chất béo bão hòa như mỡ và nội tạng động vật, bơ, phomat sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc phải các bệnh liên quan đến tim mạch và tiểu đường.
2.4. Chuối
Mặc dù đây là loại quả có hương vị thơm ngon, giàu chất dinh dưỡng nhưng lại không phù hợp với những người bị bệnh tiểu đường do hàm lượng đường trong chuối ở mức khá cao. Thay vào đó, bạn hãy lựa chọn những loại quả khác như cam, quýt, bưởi,... để bổ sung vitamin cần thiết cho cơ thể, ổn định lượng đường huyết.
2.6. Bánh mì
Carbohydrate và tinh bột có trong bánh mì sẽ được chia nhỏ hơn nên chúng trôi đi rất nhanh trong đường tiêu hóa, kéo theo tốc độ chuyển hóa vào máu cũng gia tăng nhanh chóng. Ngoài ra, loại thực phẩm này còn làm chậm lại quá trình hấp thụ các khoáng chất và chất dinh dưỡng như sắt, kẽm,... từ thực phẩm khác.
2.7. Sữa tươi có đường
Sữa tươi có đường và sữa béo không nên xuất hiện quá thường xuyên trong thực đơn của người mắc bệnh tiểu đường vì sữa cũng khiến đường huyết tăng cao. Bạn có thể dùng sữa tươi không đường để thay thế với tần suất uống vừa phải vì loại đồ uống này chứa nhiều axit amin, vitamin và chất dinh dưỡng cần thiết cho hệ tiêu hóa.
2.8. Thực phẩm ngọt
Những tín đồ hảo ngọt chắc hẳn sẽ rất thất vọng khi mình phải kiêng những thực phẩm ngọt như bánh, kẹo, nước ngọt có gas,... bởi vì chúng được thêm rất nhiều đường trong công đoạn chế biến và sản xuất. Do đó những sản phẩm này chính là khắc tinh của cơ thể vì chúng là nguyên nhân khiến lượng đường huyết tăng cao chóng mặt.
2.9. Mật ong
Tuy mật ong được coi là một loại “siro" tinh khiết - một món quà tuyệt vời do thiên nhiên ban tặng vì những lợi ích đối với sức khỏe con người nhưng lại không dành cho những người bị bệnh đái tháo đường. Bởi vì trong mật ong chứa rất nhiều sucrose sẽ làm nghiêm trọng hơn các biểu hiện cũng như biến chứng của bệnh tiểu đường.
2.10. Khoai tây
Glycemic index là thành phần chiếm hàm lượng lớn trong khoai tây. Nó có khả năng làm gia tăng nhanh chóng hàm lượng đường huyết và nếu ăn nhiều khoai tây trong thời gian dài sẽ gây phá hủy các tế bào của tuyến tụy. Như chúng ta đã biết thì tuyến tụy có vai trò sản sinh ra hormone insulin rất cần thiết cho hoạt động chuyển hóa glucose trong máu. Chính vì thế một khi chức năng của tuyến tụy đã bị suy giảm thì sẽ dẫn tới nhiều triệu chứng và biến chứng nguy hiểm cho bệnh nhân tiểu đường.
Nhìn chung bệnh tiểu đường nếu biết cách điều chỉnh chế độ ăn uống, tập luyện hợp lý, khoa học thì sẽ không có gì quá đáng ngại. Do vậy để cơ thể luôn được ổn định về sức khỏe, bạn hãy nhớ kỹ bệnh tiểu đường kiêng ăn gì để không làm nghiêm trọng thêm các triệu chứng của bệnh.
Trong trường hợp bạn muốn kiểm tra xem liệu rằng mình có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường hay không, hoặc theo dõi chỉ số đường huyết trong cơ thể, hãy đăng ký lịch lấy mẫu xét nghiệm tại nhà hoặc đăng ký khám cùng Chuyên gia, bác sĩ | medlatec | 1,221 |
Góc tư vấn: Người bị đường huyết cao nên ăn gì để cải thiện bệnh?
Những bệnh nhân có nguy cơ bị tiểu đường hoặc đang bị tiểu đường đều có chung một mối quan tâm đó là đường huyết cao nên ăn gì? Chế độ ăn là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết và ngăn ngừa biến chứng do
tiểu đường gây ra.
1. Đường huyết và cách thức đường huyết được chuyển hóa trong cơ thể
Cơ thể hấp thụ đường qua các
loại thực phẩm chứa đường và chuyển hóa thành
Glucose thông qua nhiều chu trình phản ứng hóa học khác nhau. Insulin được tụy tiết ra đóng vai trò như một loại men giúp phân hủy đường sau đó vận chuyển vào trong máu. Lượng đường này sẽ được các cơ quan chuyển đổi thành năng lượng nuôi sống các hoạt động trong cơ thể.
Hàm lượng đường trong máu sẽ không cố định mà dựa trên nhu cầu hoạt động hàng ngày của cơ thể, lượng đường sẽ có lúc tăng lúc giảm để đáp ứng. Tuy nhiên nếu đường trở nên dư thừa sẽ không có lợi cho sức khỏe vì lúc này cơ thể không có
khả năng tiêu thụ hết. Tình trạng đường huyết quá cao sẽ dẫn tới nhiều bệnh lý nghiêm trọng, trong đó phổ biến nhất là bệnh tiểu đường.
Chính vì vậy, để chủ động kiểm soát các triệu chứng do đường huyết cao gây ra, người bệnh cần chú ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày.
2. Bị đường huyết cao nên ăn gì?
Người bị đường huyết cao nên ăn gì? Đó là các nhóm thực phẩm sau:
Nên đưa vào thực đơn những món ăn có tác dụng làm chậm quá trình phân giải đường như: ngũ cốc tự nhiên, rau quả, trái cây, thịt nạc, khoai sắn,... ;
Chất xơ hòa tan: chứa trong nhiều loại rau củ giúp cung cấp chất khoáng và vitamin cần thiết. Thêm vào đó, chất xơ hòa tan như các loại đậu, quả cam, quả táo,... cùng các món rau xanh có thể hòa tan được trong nước, ngăn cản cơ thể hấp thụ quá nhiều carbohydrate tăng khả năng kiểm soát lượng đường trong máu;
Uống đủ nước mỗi ngày: nước lọc là lựa chọn tốt nhất dành cho những ai đang bị cao đường huyết.
Tăng cường bổ sung các loại thực phẩm giàu magie và crom: cơ thể bị thiếu hụt một số loại chất dinh dưỡng quan trọng cũng có thể là nguyên nhân khiến lượng đường trong máu tăng cao, đặc biệt là 2 loại
khoáng chất crom và magie. Mỗi ngày người bệnh nên ăn bổ sung các loại thực phẩm chứa 2 chất dinh dưỡng này sẽ giúp kiểm soát tốt đường huyết bởi vì khi bị thiếu crom sẽ hạn chế khả năng dung nạp carbohydrate, trong khi
đó nếu thiếu đi magie sẽ làm tăng nguy cơ bị đái tháo đường. Chúng ta có thể tìm thấy crom trong đậu xanh, thịt, súp lơ và lòng đỏ trứng, magie chứa nhiều trong socola đen, đậu, bơ, rau xanh và chuối,...
Những loại thức ăn và thức uống không dành cho người bị đường huyết
cao:
Hạn chế tiêu thụ những loại thức ăn giàu tinh bột và nhiều đường như bánh quy, gạo hoặc mì ống, bánh mì trắng, nước ngọt, hoa quả có lượng đường cao;
Đồ ăn nhanh, đồ chế biến sẵn nhiều dầu mỡ và các loại nước sốt;
Tránh bỏ đường vào trong các loại nước uống, thay vào đó nên dùng loại đường ăn kiêng hoặc đường dành cho người tiểu đường. Điều này giúp bạn vẫn đảm bảo độ ngon miệng mà không làm tăng đường huyết.
3. Phương pháp ăn uống khoa học khi bị tăng đường huyết
Cách thức ăn uống cũng là một yếu tố quan
trọng không kém trong việc kiểm soát đường huyết:
Phối hợp đa dạng các chất dinh dưỡng trong một bữa ăn: chất béo, protein và chất xơ có tác dụng khiến quá trình tiêu hóa và chuyển hóa tinh bột chậm lại. Vì vậy, khi khéo léo kết hợp các loại chất này trong một bữa ăn sẽ giúp ích rất nhiều đối với tình trạng tăng đường huyết;
Cân đối khẩu phần ăn: điều này hỗ trợ người bệnh giảm cân một cách khoa học, từ đó làm giảm lượng đường trong máu và nguy cơ đái
tháo đường type 2. Để cân đối khẩu phần ăn, người bệnh nên:
Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày: cách 3 - 5 giờ ăn một lần, cụ thể là 3 bữa chính (sáng - trưa - chiều tối) kết hợp cùng bữa phụ nhẹ nhàng;
Mỗi lần chỉ ăn một lượng thức ăn vừa phải, không quá no;
Sử dụng bát/chén/đĩa có kích thước nhỏ hơn;
Kiểm tra nhãn sản phẩm để ước lượng được số thức ăn mình sẽ tiêu thụ trên một sản phẩm;
Có một quyển nhật ký ăn uống;
Trong khi ăn cần nhai kỹ, ăn với tốc độ chậm.
Giữ cân nặng ở mức độ hợp lý: cân nặng càng cao đồng nghĩa với việc khả năng tối ưu lượng đường trong máu càng giảm. Bên cạnh việc giữ gìn vóc dáng cân đối thông qua chế độ ăn lành mạnh, ít béo, ít đường, bạn cũng nên duy trì một thói quen luyện tập thể dục, thể thao hàng ngày với các bài tập như đi bộ, nâng tạ, đạp xe, chạy bộ, bơi lội, nhảy, leo núi,... ;
Nên thường xuyên kiểm tra chỉ số đường huyết tại nhà: điều này giúp bạn điều chỉnh chế độ ăn sao cho phù hợp dựa trên sự dao động của chỉ số. Do đó, hãy sắm cho mình một thiết bị đo đường huyết để kịp thời phát hiện thời điểm đường huyết bị tăng cao đột ngột.
Trong trường hợp bạn muốn được kiểm tra đường huyết, hãy | medlatec | 984 |
Điều trị u tuyến giáp thế nào? Cần uống thuốc gì?
Nhiều người khi được chẩn đoán thì vô cùng lo lắng và thắc mắc “u tuyến giáp có nguy hiểm không?” hay “u tuyến giáp uống thuốc gì?”. Tuy nhiên, trên thực tế, u tuyến giáp ác tính có thể coi là bệnh lý ung thư lành tính.
Cũng như các loại ung thư khác, u tuyến giáp ác tính có nhiều thể khác nhau, trong đó u tuyến giáp ác tính thể nhú là 1 trong những thể có tiên lượng tốt, có thể điều trị khỏi hoàn toàn, tuổi thọ của người bệnh đạt được sẽ từ 20-25 năm. Đối với các thể còn lại như thể nang, thể tủy, thể không biệt hóa...khả năng tiên lượng kém, nguy cơ di căn đến các cơ quan khác nhiều hơn.Nguyên nhân u tuyến giáp ác tính bao gồm:Tiền sử phơi nhiễm với phóng xạ;Do mắc bệnh tuyến giáp;Do tác dụng phụ của một số loại thuốc. Rối loạn hệ miễn dịch;Yếu tố di truyền;Yếu tố tuổi tác, thay đổi hormone;Các nguyên nhân khác như bị thiếu i ốt, uống rượu thường xuyên, hút thuốc lá, thừa cân, béo phì...Với thắc mắc “u tuyến giáp có nguy hiểm không?” thì câu trả lời tùy thuộc vào tình trạng bệnh, tuy nhiên, vì đây được coi là ung thư lành tính nên nếu bệnh nhân phát hiện bệnh sớm thì có thể điều trị khỏi hoàn toàn, tiên lượng bệnh khá tốt. Để quyết định “u tuyến giáp uống thuốc gì?” thì cần có sự chỉ định từ bác sĩ. Hiện nay, có 3 phương pháp điều trị u tuyến giáp ác tính:Phẫu thuật: Là phương pháp quan trọng nhất trong điều trị u tuyến giáp ác tính, phẫu thuật cắt bỏ một phần hay toàn bộ tuyến giáp tùy vào từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp kết hợp với nạo vét hạch cổ là phương pháp điều trị tối ưu nhất.Xạ trị: Ít có giá trị với u tuyến giáp ác tính thể biệt hóa, thường được sử dụng đối với u tuyến giáp ác tính thể không biệt hóa và u tuyến giáp ác tính thể tủy.Sử dụng liệu pháp hormone: Chỉ định sau khi điều trị I131 hậu phẫu, hay sau khi cắt toàn bộ tuyến giáp hoặc có di căn lan tràn sau khi điều trị triệt căn thất bại.Ngoài ra, phương pháp mới điều trị u tuyến giáp ác tính hiện nay là đốt sóng cao tần, được áp dụng với ung thư tuyến giáp thể nhú giai đoạn sớm, nhân ung thư kích thước nhỏ dưới 10mm và nằm gọn trong nhu mô giáp.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây | vinmec | 470 |
Uống nước đậu đen rang có giảm cân không?
Cụ thể về những vấn đề này sẽ được giải đáp video dưới đây.
1. Tác dụng của nước đậu đen với cân nặng
Thực tế thì nước đậu đen có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên, bạn phải uống đúng cách thì mới có thể tận dụng được hết công dụng của loại nước này. Trung bình trong 100g đậu đen chứa khoảng 350 calo cùng nhiều vitamin, khoáng chất như: Đạm, chất béo, carbohydrate, chất xơ, vitamin K, thiamin, niacin, folate, canxi, sắt, magie, phốt pho, kali, natri, kẽm...Đậu đen khi rang chín và nấu nước sẽ cung cấp cho cơ thể lượng lớn chất Arginine - một axit amin đã được chứng minh là có công dụng giúp chuyển hóa năng lượng, thúc đẩy quá trình đốt cháy chất béo và Glutamine - axit amin giúp cung cấp đến 50% năng lượng sau bữa ăn. Do vậy, uống nước đậu đen giảm cân hay uống nước đậu đen rang giảm mỡ bụng là điều có thật.Bạn có thể uống nước đậu đen rang hàng ngày để đạt hiệu quả giảm cân tốt, đồng thời tăng tác dụng bổ thận. Tuy nhiên nên hãy nhớ rằng nước đậu đen không thể thay thế hoàn toàn cho nước lọc nên vẫn cần bổ sung thêm 50% lượng nước nạp vào cơ thể. Đừng quên kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh, tập luyện khoa học, như vậy mới giảm cân bền vững và lành mạnh. | vinmec | 257 |
Mách bạn địa chỉ uy tín xét nghiệm tầm soát ung thư Hà Tĩnh
Gần đây, rất nhiều người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư. Trước tình trạng đáng báo động này, người dân cần chủ động tầm soát ung thư định kỳ để bảo vệ sức khỏe. Vậy với những người dân tại khu vực Hà Tĩnh và các tỉnh lân cận thì đâu là nơi cung cấp dịch vụ xét nghiệm tầm soát ung thư Hà Tĩnh uy tín?
1. Giới thiệu về xét nghiệm tầm soát ung thư
Xét nghiệm tầm soát giúp bệnh nhân phát hiện sớm bệnh ung thư ngay cả khi chưa xuất hiện triệu chứng nào. Trên thực tế, bác sĩ kết hợp nhiều kỹ thuật khác nhau để tầm soát và phát hiện bệnh ung thư, ví dụ như sử dụng máy móc hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm. Nhờ sự phát triển của các loại máy móc hiện đại, người bệnh được phát hiện sớm tế bào ác tính gây ung thư và điều trị kịp thời, kéo dài tuổi thọ và duy trì sức khỏe ổn định.
Nhiều năm trở lại đây, rất nhiều trường hợp bệnh nhân ung thư đã được ghi nhận. Đây là vấn đề đáng lo ngại, bệnh nhân ung thư có thể gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí nguy cơ tử vong cao vì không điều trị đúng thời điểm. Tóm lại, xét nghiệm tầm soát ung thư có ý nghĩa gì?
Kể từ khi các phương pháp tầm soát ung thư ra đời, bác sĩ có thể phát hiện sớm ung thư và xây dựng kế hoạch điều trị thích hợp cho bệnh nhân. Nếu điều trị sớm, người bệnh cũng sẽ tiết kiệm được các chi phí viện phí, bởi vì việc xử lý tế bào ung thư giai đoạn đầu dễ hơn so với các tế bào ung thư đã phát triển một thời gian dài. Một trong các phương pháp tầm soát ung thư đó chính là xét nghiệm.
Với lợi ích tuyệt vời kể trên, người dân nên tìm hiểu và đi xét nghiệm tầm soát ung thư định kỳ. Bác sĩ thường khuyên chúng ta thực hiện tầm soát ung thư định kỳ hàng năm.
2. Các chỉ số đáng quan tâm khi xét nghiệm tầm soát ung thư
Trên thực tế, xét nghiệm máu cũng hỗ trợ quá trình tầm soát và phát hiện sớm bệnh ung thư. Bởi vì khi tế bào ung thư phát triển, chúng có thể sản sinh một số chất trong máu của bệnh nhân. Khi tầm soát ung thư, bác sĩ thường quan tâm tới rất nhiều các chỉ số trong máu trong đó có các marker ung thư như: CEA, AFP, CA 125
hoặc CA 19-9…
Ví dụ, nếu chỉ số CEA trong máu tăng cao bất thường, bạn có nguy cơ mắc ung thư đại tràng. Trong khi đó, chỉ số AFP quá cao là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ phát triển bệnh ung thư gan, bệnh nhân cần phát hiện và đi điều trị kịp thời.
Để phát hiện bệnh ung thư buồng trứng, bác sĩ có thể theo dõi chỉ số CA 125 trong máu của người phụ nữ. Ngoài ra, chỉ số CA 19-9 sẽ hỗ trợ bác sĩ trong việc phát hiện sớm ung thư tụy, ruột hoặc ung thư dạ dày…
Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào kết quả xét nghiệm máu, bác sĩ rất khó chẩn đoán chính xác nguy cơ mắc bệnh ung thư. Kết quả xét nghiệm máu có thể là kết quả âm tính giả, độ nhạy chưa thực sự cao. Tốt nhất, bệnh nhân nên kết hợp thực hiện các chương pháp chẩn đoán hình ảnh như: CT scan, nội soi và làm sinh thiết để nhận được kết quả chính xác nhất.
3. Quy trình tầm soát ung thư
Để buổi kiểm tra sức khỏe diễn ra thành công, suôn sẻ, người bệnh nên tìm hiểu trước về quy trình tầm soát ung thư và có sự chuẩn bị tốt nhất. Một buổi tầm soát ung thư thường có 3 bước, đó là kiểm tra lâm sàng, xét nghiệm và thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh.
Khi kiểm tra sức khỏe lâm sàng, bệnh nhân nên mô tả rõ về các triệu chứng bản thân gặp phải để bác sĩ có cái nhìn khái quát về tình trạng sức khỏe. Nếu trong gia đình bạn có thành viên từng mắc bệnh ung thư, hãy chủ động thông báo tiền sử để bác sĩ nắm được nhé!
Xét nghiệm tầm soát ung thư là một trong những bước không thể thiếu, giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe của bệnh nhân… Bệnh nhân ở khu vực Hà Tĩnh thường được khuyến khích thực hiện xét nghiệm tầm soát ung thư Hà Tĩnh tại các đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm để nhận được kết quả chính xác nhất.
Như đã phân tích ở trên, nếu chỉ dựa vào kết quả xét nghiệm thì bác sĩ sẽ gặp khó khăn trong việc phát hiện sớm tế bào ung thư. Chính vì thế, người bệnh sẽ được chỉ định kiểm tra bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh, có thể kể tới kỹ thuật: chụp CT, chụp MRI, siêu âm hoặc nội soi.
Trước khi đi tầm soát ung thư, bệnh nhân nên hỏi bác sĩ xem họ có cần kiêng ăn uống gì hay không và có sự chuẩn bị tốt nhất cho buổi tầm soát ung thư.
4. Xét nghiệm ung thư Hà Tĩnh ở đâu tốt?
Bài viết đã giúp bạn đọc hiểu hơn về tầm quan trọng của tầm soát ung thư. Hy vọng rằng người dân sống tại Hà Tĩnh cũng nắm được địa chỉ chuyên cung cấp dịch vụ xét nghiệm tầm soát ung thư Hà Tĩnh.
Người dân nên chủ động khám định kỳ để bảo vệ sức khỏe của chính mình. | medlatec | 992 |
Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư phổi
Ung thư phổi là bệnh ung thư rất phổ biến tại Việt Nam. Quá trình chẩn đoán ung thư phổi đi từ đơn giản như hỏi, khám bệnh bằng nhìn, sờ, gõ, nghe đến phức tạp hơn như chẩn đoán hình ảnh quan sát các tế bào, các bào quan, các phân tử dưới kính hiển vi, thăm dò chức năng… Cụ thể:
Chụp X-quang có thể giúp phát hiện u phổi
Có thể phát hiện u phổi, nhưng với những tổn thương nhỏ đôi khi không thấy, kích thước, vị trí, mức độ xâm lấn, kể cả những tổn thương nhỏ, có thể thấy hạch trung thất, tổn thương di căn phổi, màng phổi.
Qua soi phế quản, ta có thể quan sát được khối u xuất phát từ phế quản và thực hiện được các kỹ thuật để lấy bệnh phẩm làm tế bào học, mô bệnh học như sinh thiết phế quản, chải rửa phế quản, sinh thiết phế quản xuyên thành ở vùng tương ứng với khối u.
Xét nghiệm này giúp chẩn đoán xác định thông qua bệnh phẩm được lấy từ nội soi phế quản, hoặc qua sinh thiết xuyên thành ngực dưới dẫn cắt lớp vi tính.
Sinh thiết là phương pháp loại bỏ một số tế bào bất thường, nhuộm và soi dưới kính hiển vi quang học để xác định xem bệnh nhân có bị ung thư hay không
Đây là phương pháp loại bỏ một số tế bào bất thường, nhuộm và soi dưới kính hiển vi quang học để xác định xem bệnh nhân có bị ung thư hay không. Một mẫu sinh thiết cũng có thể được lấy từ các hạch bạch huyết hoặc các khu vực khác, nơi ung thư đã lan rộng, chẳng hạn như gan.
Chụp cộng hưởng từ có thể cho một hình cắt dọc ở bất cứ một bình diện nào. Cộng hưởng từ hạt nhân phụ thuộc vào từ học của tế bào, nhất là ở độ tập trung của iôn hydrô. Do đó, nó có thể cho phép phân biệt được một số tổn thương tuỳ theo mức độ cộng hưởng từ trường của hạt nhân.
PET giúp đánh giá tình trạng di căn
Các xét nghiệm như: PET/CT, xạ hình xương, chụp cộng hưởng từ sọ não, siêu âm bụng, chụp cắt lớp vi tính bụng, xét nghiệm khác (CEA, SCC, Cyfra 21-1; kỹ thuật sinh học phân tử như: FISH, PCR, giải trình tự gene…)
| thucuc | 423 |
Địa chỉ tốt chữa sỏi thận – Căn bệnh phổ biến
Sỏi thận là một bệnh lý thường gặp, xảy ra phổ biến tại Việt Nam. Địa chỉ chữa sỏi thận ở đâu tốt và phù hợp cũng nhận được nhiều mối quan tâm của người bệnh.
1. Thông tin về bệnh sỏi thận
Sỏi thận là một bệnh thường gặp, có ở cả nam lẫn nữ và thường gây nên những cơn đau quặn thận, dễ gây biến chứng nhiễm khuẩn, suy thận cấp hoặc mạn tính. Sự di chuyển của sỏi, nhất là những sỏi có gai nhọn sẽ cọ xát vào đường niệu gây ra những cơn đau lưng, tiểu ra máu nếu sỏi ở thận, niệu quản; gây đái buốt, đái rắt, đái khó nếu sỏi tại bàng quang, niệu đạo; chèn ép làm bế tắc cuống đài thận nếu thận bị kẹt trong cuống đài thận.
Khi sỏi cọ xát vào đường niệu niêm mạc có nguy cơ bị phù nề, viêm. Đây là điều kiện tốt cho vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhiễm đường tiểu. Nếu nhiễm khuẩn nặng sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như suy thận.
Sỏi kẹt ngăn chặn dòng chảy của nước tiểu lâu ngày sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tiết niệu
2. Gợi ý địa chỉ chữa sỏi thận tại Hà Nội được đông đảo khách hàng tin tưởng
Điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu điều trị ở đâu tốt phụ thuộc vào nhiều tiêu chí. Người bệnh nên tham khảo và tìm hiểu kỹ các thông tin để lựa chọn địa chỉ phù hợp với nhu cầu của mỗi cá nhân.
2.1 Các tiêu chí đánh giá chữa bệnh sỏi thận ở đâu phù hợp
2.2 Địa chỉ y tế uy tín chữa sỏi thận bằng tán sỏi công nghệ cao
– Tán sỏi ngoài cơ thể: Là phương pháp điều trị sỏi công nghệ cao hoàn toàn không mổ, bệnh nhân nằm trên máy tán sỏi, năng lượng sóng xung kích sẽ truyền qua da vào viên sỏi làm vỡ sỏi thành vụn nhỏ. Vụn sỏi sau khoảng 1 tuần uống nước sẽ bài tiết ra bên ngoài theo dòng chảy của nước tiểu.
– Tán sỏi nội soi ngược dòng: Ứng dụng kỹ thuật nội soi ngược dòng đưa ống nội soi và dây dẫn năng lượng laser bắn phá vỡ sỏi thành các mảnh vụn nhỏ. Vụn sỏi sẽ được gom bằng rọ đưa ra bên ngoài hoặc có thể tự trôi ra ngoài theo dòng chảy nước tiểu.
– Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ: Thông qua vết rạch mini trên da sẽ tạo một đường hầm nhỏ chỉ như đầu đũa vào thận, con đường này sẽ giúp đưa các thiết bị tán sỏi bằng laser bắn vỡ sỏi và hút trực tiếp ra bên ngoài.
Tán sỏi qua da là một trong số các phương pháp điều trị sỏi tân tiến yêu cầu kỹ thuật cao của bác sĩ thực hiện
– Tán sỏi nội soi ống mềm: Sử dụng ống soi mềm đi qua đường tiểu tự nhiên, ống soi mềm có thể tiếp cận các viên sỏi thận nằm ở đoạn cao, các vị trí phức tạp, kết hợp với nguồn năng lượng laser bắn vỡ sỏi thành vụn. Vụn sỏi sẽ trôi ra ngoài theo quá trình đi tiểu.
Ngoài ra, khám và điều trị bệnh sỏi thận tại đây, người bệnh được đón tiếp và chỉ dẫn tận tình, được thăm khám trực tiếp bởi các bác sĩ giỏi có nhiều năm kinh nghiệm, được điều trị bằng phác đồ hạn chế tối đa xâm lấn dưới sự hỗ trợ của các trang thiết bị y tế hiện đại… Quy trình khám bệnh nhanh gọn cùng nhiều chính sách hỗ trợ lớn trong khám chữa bệnh sẽ tạo điều kiện cho bệnh nhân được tiếp cận với những dịch vụ y tế chất lượng cao, tiết kiệm thời gian và chi phí khám chữa bệnh. | thucuc | 681 |
Cách chăm sóc trẻ mọc răng, biếng ăn
Nhiều trẻ bình thường vẫn ăn ngoan nhưng khi mọc răng trẻ lại không chịu ăn, thậm chí còn bỏ cả bữa. Dù bạn đã dỗ dành trẻ bằng cách nào thì cũng vẫn không có tác dụng. Vậy bạn nên làm gì khi bé mọc răng không chịu ăn uống?
1. Vì sao trẻ bỏ ăn khi mọc răng?
Sự thật là trẻ không hề muốn bỏ ăn nhưng những cảm giác khó chịu xảy ra khi mọc răng là những nguyên nhân chính khiến trẻ biếng ăn. Để răng có thể mọc ra ngoài, lợi của trẻ thường bị sưng, một số bé còn bị viêm, tấy đỏ, thậm chí là bị loét cho nên sẽ rất đau.Ngoài ra, vùng xung quanh miệng trẻ có thể nổi ban, trẻ có thể sốt nhẹ, rối loạn tiêu hóa, rôm sảy, ho, sổ mũi... Cùng với đó là tình trạng nước miếng tiết liên tục để làm dịu nướu đang sưng của bé.Vì những lý do này, trẻ muốn ăn cũng rất khó khăn. Vậy nên bạn hãy thật khéo léo chăm sóc trẻ trong giai đoạn này để đảm bảo sức khỏe, tránh tình trạng sụt cân do trẻ bỏ ăn khi mọc răng.
2. Bé mọc răng không chịu ăn uống phải làm sao?
Những cơn đau nhức ở lợi sẽ khiến trẻ cảm thấy khó chịu và thay đổi tính tình bất thường. Vì vậy, bạn hãy dành nhiều thời gian cho trẻ, hãy ôm ấp, trò chuyện hoặc chơi các trò chơi cùng bé để bé cảm thấy yên tâm và cảm thấy được an ủi vì bạn luôn bên bé.Để giảm cảm giác ngứa lợi cho bé, bạn có thể dùng tay đã vệ sinh sạch mát-xa nướu và răng một cách nhẹ nhàng cho bé. Vì trẻ có thể bị sốt nhẹ hoặc đi ngoài, bạn cần cho trẻ uống nước đầy đủ để bù lượng nước cơ thể đã mất.Khi mọc răng, trẻ sẽ có những dấu hiệu như bị sốt hoặc tiêu chảy nhẹ, đây là một phản ứng toàn thân của bé vì ở trẻ nhỏ. Sốt mọc răng ở trẻ nhỏ có đặc điểm: Bé sốt theo từng cơn, trẻ cũng có thể đi ngoài phân nhão, sệt từ 3 - 4 lần/ngày, quấy khóc, biếng ăn...
Những cơn đau nhức lợi làm các bé mọc răng không chịu ăn uống
Khoảng 2 - 3 ngày sau, khi những chiếc răng mới đã nhú lên khỏi lợi, các triệu chứng sốt, tiêu chảy nhẹ giảm dần rồi hết hẳn. Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý những điều sau đây:Kịp thời hạ sốt cho trẻ bằng cách chườm ấm, mặc cho trẻ những trang phục thoải mái và thoáng mát, phù hợp với nhiệt độ môi trường để nhiệt thoát ra dễ dàng.Bổ sung dinh dưỡng cho trẻ bằng cách cho trẻ bú nhiều hơn, cho trẻ uống thêm nước lọc, có thể dùng tăm bông sạch chấm nước đưa vào môi, miệng trẻ để trẻ không bị khô môi và tránh tình trạng mất nước.Cho trẻ ăn các loại thức ăn mềm để trẻ có thể ăn uống dễ dàng, bổ sung hàm lượng canxi tự nhiên (từ cá, tôm, hải sản...) trong các bữa ăn hàng ngày cho trẻ.Giữ vệ sinh răng miệng cho trẻ: Uống nước lọc sau khi ăn, lau miệng bằng khăn mềm, chải răng cho bé...
3. Cho trẻ ăn uống như thế nào khi mọc răng?
Trong giai đoạn trẻ mọc răng, bạn không nên cứng nhắc ép trẻ ăn bằng mọi cách vì làm như vậy chỉ khiến cho bé sợ ăn và bữa ăn giống như buổi “tra tấn” đối với bé.Để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng của trẻ, mỗi bữa ăn cần có đủ 4 nhóm thực phẩm đó là nhóm chất bột, chất đạm, chất béo, rau xanh và chế biến những món bé thích. Bạn cần tránh những loại thức ăn cứng đặc, nên ưu tiên lựa chọn những món ăn mềm, xay nhỏ, nấu loãng như là cháo, súp để trẻ ít phải nhai và dễ nuốt.Bạn có thể cho trẻ ăn nhiều bữa nhỏ để trẻ không bị sụt cân. Bạn cũng cần lưu ý không cho trẻ ăn đồ quá nóng hay quá lạnh vì chúng không tốt cho sự phát triển của răng.Khi mọc răng trẻ sẽ cần rất nhiều canxi nên bạn nhớ bổ sung vào khẩu phần ăn của trẻ các loại thực phẩm có hàm lượng canxi cao như là: Trứng, sữa, phomai, tôm, cá, đậu... Ngoài ra, bạn cũng cần cho trẻ uống thêm nước trái cây để bổ sung vitamin cần thiết.Các bậc phụ huynh cũng cần thiết kế bữa ăn theo tháng tuổi của trẻ, không nên cho trẻ ăn quá nhiều hay quá ít. Đồng thời cần đa dạng các loại thức ăn dành cho trẻ. Khi thay đổi thức ăn cho bé, bạn cần thay đổi từ từ, xen kẽ giữa các loại thức ăn mới và thức ăn mà trẻ thích. Không nên kéo dài thời gian ăn thức ăn xay nhuyễn của trẻ.
Cha mẹ nên bổ sung thực đơn giàu canxi và chất dinh dưỡng cho trẻ bỏ ăn khi mọc răng
Khi trẻ bị biếng ăn do mọc răng nên cho trẻ ăn nhiều bữa nhỏ, thức ăn lỏng và mềm, dễ tiêu hóa. Kết hợp với bữa ăn chính cần cho trẻ uống đủ nước, đặc biệt là sữa, các loại nước hoa quả tươi để cung cấp năng lượng, vitamin và khoáng chất trong thời gian trẻ mọc răng. Đồng thời bạn cũng nên bổ sung các vi chất dinh dưỡng mà trẻ có nguy cơ thiếu hụt như là kẽm, selen, vitamin nhóm B, vitamin A, D... theo chỉ dẫn của thầy thuốc.Bạn không nên ép trẻ ăn, mà cần cung cấp cho trẻ khẩu phần ăn đa dạng, còn việc trẻ ăn bao nhiêu là phụ thuộc vào cơ thể của trẻ có hấp thu được hay không. Trẻ sẽ ăn một lượng thức ăn phù hợp với khả năng hấp thu và tiêu hóa của cơ thể, mọi sự ép buộc đều có thể dẫn tới tác động ngược lại.Nếu như trẻ vẫn phát triển bình thường, tăng cân và tăng chiều cao tốt nghĩa là lượng thức ăn đã được cung cấp đủ. Với sự chăm sóc khéo léo và tận tâm của bạn, trẻ vẫn có thể được bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng và không bị sụt cân khi mọc răng.Ngoài ra, cha mẹ cũng nên áp dụng một số phương pháp thay đổi thói quen lẫn cải thiện dinh dưỡng để hỗ trợ hệ răng của con phát triển tốt hơn.Bên cạnh đó, cha mẹ còn cần bổ sung cho con các vi khoáng chất thiết yếu như kẽm, Lysine, crom, selen,vitamin B1, ... để đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Việc bổ sung các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng. Cha mẹ có thể đồng thời áp dụng việc bổ sung chất qua đường ăn uống và các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ tự nhiên để bé dễ hấp thụ. Điều quan trọng nhất là việc cải thiện triệu chứng cho bé thường phải diễn ra trong thời gian dài. Việc kết hợp nhiều loại thực phẩm chức năng cùng lúc hoặc thay đổi liên tục nhiều loại trong thời gian ngắn có thể khiến hệ tiêu hóa của bé không kịp thích nghi và hoàn toàn không tốt.com để cập nhật những thông tin chăm sóc cho bé hữu ích nhé.
Chọn kem đánh răng cho bé thế nào để chống sâu răng? | vinmec | 1,311 |
Suy hô hấp và những thông tin bạn cần biết
Suy hô hấp là tình trạng xảy ra khiến cho cơ thể không đủ oxy để cung cấp cho tim, não bộ và những phần còn lại của cơ thể. Vậy nếu tình trạng này diễn ra có ảnh hưởng gì đến sức khỏe và cơ thể của con người hay không, nguyên nhân do đâu?
1. Tổng quan về bệnh lý
Suy hô hấp, còn được biết đến là thiểu năng hô hấp, là tình trạng khó thở hoặc những biểu hiện liên quan đến khó thở khi hệ hô hấp không thể thực hiện được các chức năng trao đổi và cung cấp oxy. Bệnh có thể gây nên tình trạng thiếu oxy ở máu và những mô khác trong cơ thể người.
Tình trạng này diễn ra có thể liên quan đến các bệnh lý khác ở bệnh nhân như suy hô hấp cấp hoặc mãn tính, các dạng tổn thương ở phổi gây nên những phản ứng nghiêm trọng, trẻ sơ sinh mắc chứng thiểu năng hô hấp,...
Theo thống kê hiện nay, khả năng mắc và phát triển các chứng bệnh thiểu năng hô hấp ở nữ giới cao hơn ở nam giới. Ngoài ra, tình trạng này cũng thường xuất hiện ở những bệnh nhân đã có các bệnh lý nền hoặc gặp phải những chấn thương nặng.
Suy hô hấp có thể phát triển ở hai dạng, đó là suy hô hấp cấp tính hoặc mãn tính. Mỗi một dạng
thường có các triệu chứng đặc trưng khác nhau.
2. Triệu chứng của suy hô hấp
Suy hô hấp mãn tính và cấp tính lại có một số các triệu chứng khác nhau, bạn có thể phân biệt được như:
Những rối loạn của cơ thể xảy ra nhanh, đột ngột là biểu hiện đặc trưng của suy hô hấp cấp tính như: thở gấp, khó thở, bệnh nhân ở trong trạng thái hoảng sợ, da tím tái.
Trái ngược với cấp tính, những triệu chứng của suy hô hấp mãn tính diễn ra trong thời gian dài. Bệnh thường là hậu quả của một số bệnh lý khác liên quan đến đường hô hấp, khó có thể phát hiện ra trong thời gian đầu của bệnh.
Các triệu chứng chung thường gặp ở bệnh nhân mãn tính bao gồm:
Thở gấp, khó thở.
Toàn thân cảm thấy suy nhược và cơ bắp mệt mỏi.
Huyết áp thấp.
Màu sắc của da và móng tay có sự thay đổi.
Sốt, xuất hiện tình trạng ho khan hoặc ho có đờm và nhức đầu.
Tim đập nhanh, tâm thần rối loạn.
Nếu như bạn gặp phải bất kỳ các triệu chứng nào nêu trên thì bạn cần phải tìm đến chăm sóc y tế của các bác sĩ chuyên khoa để ngăn ngừa sự chuyển biến xấu của bệnh.
3. Nguyên nhân gây ra suy hô hấp
Bạn có thể mắc phải thiểu năng hô hấp bởi những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng tổn thương ở phổi hoặc do biến chứng của những tình trạng sức khỏe khác.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy hô hấp
Tổn thương các mạch máu nhỏ ở phổi là nguyên nhân chủ yếu gây ra suy hô hấp ở người bệnh. Nó diễn ra khi những chất lỏng tràn vào trong túi khí ở phổi nhờ những tổn thương mạch máu khiến cho lượng oxy đi vào trong máu giảm đi.
Trong đó, tổn thương phổi có thể diễn ra bởi một trong những nguyên nhân sau:
Các chất độc hại xâm nhập vào cơ thể như nước muối, hóa chất, khói,...
Nhiễm trùng máu tiến triển nghiêm trọng.
Nhiễm trùng phổi phát triển đến mức nặng.
Phần ngực hoặc đầu bị chấn thương do tai nạn giao thông hoặc chấn thương trong các môn thể thao đối kháng.
Sử dụng thuốc an thần hoặc thuốc trầm cảm quá liều lượng cho phép.
Những yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc chứng bệnh hô hấp
Ngoài các nguyên nhân trực tiếp thì tình trạng này có thể diễn ra ở một số người bệnh là do các yếu tố khác ảnh hưởng đến khả năng hô hấp như:
Người nghiện thuốc lá.
Người già trên 65 tuổi.
Người bệnh mắc chứng bệnh phổi mãn tính.
Người có tiền sử nghiện rượu bia.
4. Phương pháp chẩn đoán và điều trị
Những thông tin về chứng suy hô hấp chỉ có thể mang tính chất tham khảo để bạn có thêm kiến thức để phòng tránh cũng như kịp thời thăm khám khi xuất hiện những triệu chứng của bệnh, chúng không thể thay thế sự chăm sóc ý tế và lời khuyên của các bác sĩ chuyên khoa.
Trước tiên, nếu bạn bị nghi ngờ mắc phải tình trạng thiểu năng hô hấp thì bạn sẽ được đo huyết áp, sau đó tiến hành khám thực thể lâm sàng và có thể được chỉ định thực hiện bất kỳ các xét nghiệm sau dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn:
Xét nghiệm máu để xác định chất lượng máu và oxy trong máu của bạn. Nếu hai chỉ số này ở mức thấp thì có thể bạn đang mắc phải thiểu năng hô hấp.
Chụp X-quang hoặc chụp CT vùng ngực giúp các bác sĩ quan sát được tình trạng túi khí trong phổi của bạn có chứa dịch hay không.
Điện tâm đồ và siêu âm tim.
Phết cổ họng và mũi.
Kiểm tra đường hô hấp.
Phương pháp điều trị
Dựa trên tình trạng sức khỏe, bạn có thể được chỉ định sử dụng một hoặc một số phương pháp sau để điều trị chứng thiểu năng hô hấp:
Cung cấp oxy: Ở phương pháp này, các bác sĩ sẽ thực hiện cung cấp oxy vào máu của bạn thông qua việc đưa oxy vào phổi và làm giảm chất lỏng có trong túi khí ở phổi.
Áp lực dương cuối kỳ thở (PEEP).
Kiểm soát lượng nước nạp vào cơ thể.
Sử dụng thuốc: Bác sĩ có thể kê đơn cho các bệnh nhân sử dụng thuốc để giảm thiểu các tác dụng phụ, bao gồm: thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh, corticosteroid và chất làm loãng máu.
Phục hồi chức năng phổi: Đây là phương pháp giúp hồi phục hệ hô hấp và làm tăng khả năng hô hấp của phổi.
Thói quen sinh hoạt giúp giảm thiểu khả năng mắc thiểu năng hô hấp
Trên thực tế, bạn không thể ngăn ngừa chứng suy hô hấp một cách triệt để nhưng bạn có thể giữ những thói quen sinh hoạt, lối sống tích cực để giảm thiểu nguy cơ mắc chứng bệnh này.
Bạn nên dừng việc hút thuốc lá và hạn chế hết mức việc hít khói thuốc một cách thụ động.
Hạn chế hoặc ngừng việc sử dụng rượu bia. Bởi việc uống rượu bia trong thời gian dài có thể khiến chức năng của phổi bị hạn chế và gia tăng nguy cơ tử vong.
Thực hiện tiêm chủng vacxin phòng chống cúm hàng năm và vacxin ngăn ngừa viêm phổi 5 năm/lần. Việc thực hiện tiêm chủng thường xuyên sẽ giúp bạn giảm nguy cơ mắc nhiễm trùng phổi.
Trên đây là những thông tin cần biết về chứng bệnh suy hô hấp. Hy vọng rằng bạn đã có được những thông tin bổ ích để đảm bảo sức khỏe cho bản thân cũng như người thân của mình. Cần lưu ý rằng, khi gặp phải bất kỳ triệu chứng nào bất thường, hãy tìm đến sự tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa để được điều trị nhanh chóng, kịp thời, phòng tránh sự chuyển biến xấu của bệnh. | medlatec | 1,252 |
Bệnh lao phổi nguy hiểm như thế nào?
Lao phổi là một căn bệnh truyền nhiễm và có thể lây qua đường không khí. Hơn nữa, những biểu hiện lại dễ nhầm lẫn với các bệnh thông thường nên người bệnh có xu hướng chủ quan, không thăm khám và thậm chí tự điều trị bệnh tại nhà. Điều này có thể khiến khuẩn bệnh lây lan từ phổi sang các cơ quan khác và gây nguy hiểm.
1. Bệnh lao phổi nguy hiểm như thế nào?
Đây là căn bệnh có khả năng lây nhanh và rộng, rất khó để kiểm soát sự lây lan. Cũng có những trường hợp, đã phòng ngừa bệnh cẩn thận nhưng khi tiếp xúc nhiều lần với người bệnh, thậm chí là một lần vẫn có thể bị lây bệnh.
Một số trường hợp mắc bệnh tiềm ẩn không truyền nhiễm và cũng không có triệu chứng, lý do là hệ thống miễn dịch đang bảo vệ, giúp cơ thể tránh được sự tấn công của vi khuẩn gây bệnh. Nhưng giai đoạn này sẽ không dài, bệnh Lao phổi tiềm ẩn sẽ nhanh chóng chuyển sang giai đoạn hoạt động với các triệu chứng đặc trưng và nguy cơ lây lan ra môi trường xung quanh cho cộng đồng là rất cao.
Các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào cơ thể thông qua đường hô hấp và phát triển làm tổn thương phổi, hệ hô hấp. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây nguy hiểm cho người bệnh. Bác sĩ khuyến cáo, trẻ em nên được tiêm phòng bệnh ngay từ tháng đầu tiên chào đời.
2. Nguyên nhân và triệu chứng Bệnh lao phổi?
Bệnh do vi khuẩn lao thuộc họ Mycobacterium gây ra. Khi xâm nhập vào cơ thể chúng ta, vi khuẩn có phát triển hay không sẽ phụ thuộc vào sức đề kháng của cơ thể. Nếu sức đề kháng yếu thì vi khuẩn có thể sinh sôi, phát triển và gây bệnh. Ngược lại, những trường hợp có sức đề kháng tốt thì bệnh sẽ phát rất chậm.
Người bị bệnh ho và hắt hơi sẽ khiến vi khuẩn có cơ hội bài xuất ra bên ngoài và bám vào những hạt bụi, hạt nước nhỏ li ti trong không khí. Nếu những người khỏe mạnh không may hít phải không khí chứa khuẩn này sẽ bị nhiễm bệnh.
Những người có nguy cơ cao mắc bệnh:
Thường xuyên tiếp xúc gần với người bệnh, bao gồm người nhà, người chăm sóc bệnh nhân, bạn bè,…
Làm việc tại những nơi có bệnh nhân lao phổi như bệnh viện, trạm y tế, trại tị nạn,…
Những người có sức đề kháng kém, mắc một số bệnh như HIV, bệnh gan, lách,…
Một số triệu chứng của bệnh:
Ho kéo dài: Người bệnh ho trên 3 tuần, có sử dụng kháng sinh nhưng không đỡ. Khạc đờm: Những trường hợp phế quản hay phổi bị kích thích, viêm làm tăng xuất tiết và dẫn tới hình thành đờm. Khạc đờm kéo dài cũng là triệu chứng phổ biến của bệnh này.
Ho ra máu: Đây là dấu hiệu của nhiều bệnh nhưng cũng là một trong những dấu hiệu đặc trưng của bệnh.
Sốt: Người mắc bệnh này thường không sốt cao, thay vào đó là những cơn sốt nhẹ vào thường xuất hiện vào buổi chiều muộn.
Đau tức vùng ngực, khó thở: Phổi bị tổn thương sẽ gây ra gây ra tình trạng khó thở và kèm theo đó là những cơn ho, đau tức âm ỉ tại vùng ngực.
Cơ thể mệt mỏi, chán ăn và sút cân không rõ nguyên nhân: Bệnh nhân thường xuyên mệt mỏi và rất khó chịu, cảm giác ăn không ngon miệng, sụt cân, bên cạnh đó tinh thần giảm sút,… do sự ảnh hưởng của các cơn ho, đau tức ngực. Khi gặp triệu chứng này, hầu hết mọi người đều chủ quan cho rằng mình chỉ đang chịu áp lực công việc hoặc do chứng biếng ăn gây ra.
3. Cần phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ như uống thuốc đều đặn, đúng liều để có được hiệu quả điều trị cao nhất.
Bạn cần biết rằng, điều trị lao phổi là cả một quá trình dài. Sau khi điều trị một thời gian, người bệnh sẽ có cảm giác ăn ngon hơn, thoải mái hơn và giảm triệu chứng bệnh. Tuy nhiên, người bệnh không nên vì thế mà hạn chế ngừng thuốc, ngược lại, họ vẫn nên duy trì sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu tự ý bỏ thuốc khi bệnh chưa khỏi hẳn sẽ khiến tình trạng bệnh càng trở nên nguy hiểm vì vi khuẩn lao sẽ kháng thuốc, phát triển mạnh mẽ hơn, đồng thời quá trình điều trị bệnh về sau sẽ rất khó khăn.
Trong một số trường hợp khác, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để cắt bỏ hết ổ lao tồn tại trong phổi. Tuy nhiên, đây là những cuộc đại phẫu, nếu không được chuẩn bị kỹ càng có thể dẫn tới nguy cơ xấu nhất và bệnh nhân dễ gặp phải biến chứng sau phẫu thuật. Thường chỉ những bệnh nhân đã trải qua quá trình điều trị dài bằng thuốc mà không có hiệu quả mới nên phẫu thuật.
Một số biến chứng có thể gặp phải khi phẫu thuật điều trị lao phổi là suy hô hấp, rối loạn tim mạch, chảy máu,... thậm chí là chảy máu do rối loạn đông máu, nhiễm trùng,... rất nguy hiểm.
Lưu ý:
Trong quá trình điều trị bệnh, người bệnh cần:
Tuyệt đối tuân thủ theo liệu trình điều trị của bác sĩ đưa ra, uống thuốc đều đặn và điều trị liên tục khi hết phác đồ để bệnh được điều trị dứt điểm.
Cần thăm khám định kỳ theo lịch của các bác sĩ.
Trong trường hợp thấy các tác dụng phụ của thuốc cần báo ngay với bác sĩ điều trị để được kịp thời xử lý.
Không dùng các chất kích thích như thuốc lá, bia rượu trong quá trình điều trị
Cần xét nghiệm đờm trong quá trình điều trị để biết được hiệu quả điều trị ra sao.
Quan trọng hơn cả là người bệnh lao cần phòng lây nhiễm cho người xung quanh bằng cách:
Phải che miệng và quay mặt về phía khác khi ho và hắt hơi.
Không khạc nhổ đờm bừa bãi, nên khạc vào giấy, gói lại và vứt đúng nơi quy định.
Nên ngủ ở phòng riêng.
Những người tiếp xúc với người bệnh nên đi khám để biết chắc chắn mình có bị lây nhiễm lao phổi hay không. | medlatec | 1,112 |
Cách giảm mất ngủ bằng các biện pháp thư giãn
Căng thẳng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mất ngủ hiện nay. Cùng tìm hiểu mối quan hệ giữa căng thẳng và mất ngủ cũng như cách giảm mất ngủ bằng các biện pháp thư giãn qua bài viết sau đây.
1. Ảnh hưởng của tâm trạng đến giấc ngủ
Căng thẳng (tiếng anh là stress) là một phản ứng của cơ thể đối với hoàn cảnh bất lợi và thử thách trong cuộc sống hàng ngày. Mức độ căng thẳng vừa phải có thể là động lực giúp bạn vượt qua khó khăn. Nhưng nếu tình trạng này nghiêm trọng hoặc kéo dài có thể gây ảnh hưởng lớn về cả thể chất lẫn tinh thần.
Các chuyên gia Nội thần kinh khẳng định căng thẳng và mất ngủ có mối liên kết chặt chẽ với nhau. Căng thẳng là nguyên nhân hàng đầu gây ta tình trạng mất ngủ. Những áp lực quá lớn, tâm trạng lo lắng, sự đau đớn,… có thể khiến cơ thể giải phóng nhiều hormone chống lại căng thẳng hơn bình thường, làm giảm khả năng thư giãn và gây mất ngủ. Ngược lại, khi mất ngủ cơ thể cũng dễ mệt mỏi, căng thẳng, lo lắng, cáu gắt hơn, khiến “vòng luẩn quẩn” cứ mãi kéo dài.
Tâm trạng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng giấc ngủ.
2. Cách giảm mất ngủ hiệu quả bằng các biện pháp thư giãn
2.1 Làm những điều mình thích
Làm những điều mình thích như vẽ tranh, nhảy múa, đàn hát,… có thể giúp bạn cảm thấy vui vẻ, thoải mái và đỡ căng thẳng hơn, từ đó cải thiện tình trạng mất ngủ.
2.2 Học cách chia sẻ
Thay vì giữ những mối lo lắng trong lòng, bạn hãy tìm cách chia sẻ với người thân, bạn bè và những người xung quanh. Dù những người đó có cho bạn những lời khuyên hữu ích hay không thì việc được lắng nghe cũng đã giúp tâm trạng của bạn được giải tỏa phần nào. Bạn có thể tham gia các hội nhóm để trò chuyện, chia sẻ với nhiều người hơn. Những mối quan hệ mới cũng có thể giúp điều hòa tâm trạng.
2.3 Cách giảm mất ngủ nhờ tập luyện
Các bài tập thiền, yoga cũng là một cách trị bệnh mất ngủ hiệu quả tại nhà. Các động tác giúp điều hòa hơi thở, giải tỏa phiền não. Theo một nghiên cứu ở Mỹ, có đến 85% người bị mất ngủ cảm thấy bớt căng thẳng và 55% người ngủ ngon hơn sau khi tập yoga.
Yoga là một trong những bộ môn chứng minh được tác dụng với giấc ngủ.
2.4 Massage
Các động tác massage tại khu vực đầu, mặt sẽ giúp máu lưu thông lên não tốt hơn, từ đó giúp bạn cải thiện chất lượng giấc ngủ, giúp bạn thêm khỏe khoắn, sảng khoái sau khi ngủ dậy.
2.5 Ngâm chân bằng nước ấm
Việc ngâm chân bằng nước ấm giúp tăng cường lượng máu lưu thông, cải thiện tâm trạng, từ đó cải thiện chất lượng giấc ngủ, giúp người bệnh ngủ sâu và ngon giấc hơn.
Trước khi ngủ, hãy chuẩn bị một thau nước, nhiệt độ vừa phải khoảng 40 – 50 độ C. Sau đó, ngồi trên ghế tựa êm ái, duỗi chân vừa phải, thực hiện ngâm chân trong khoảng 10 – 15 phút.
Nước dùng để ngâm chân có thể là nước sạch đun sôi hoặc các loại nước thảo dược. Tuy nhiên, cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng các nước thảo dược bởi mỗi loại thảo dược sẽ có công dụng khác nhau.
2.6 Nghe nhạc nhẹ nhàng – Một trong những cách giảm mất ngủ hiệu quả
Âm nhạc luôn có một tác dụng kì diệu đối với trí óc và tâm trạng. Nghe nhạc có thể giúp bạn cảm thấy thoải mái, thư giãn và chìm vào giấc ngủ một cách dễ dàng. Tuy nhiên, chỉ nên lựa chọn những loại nhạc nhẹ. Bạn có thể bật loa ngoài để âm thanh được lan tỏa đều khắp phòng, thay vì đeo tai nghe vì có thể gây đau nhức tai. Cũng không nên vừa nghe nhạc vừa xem các thiết bị điện tử vì ánh sáng phát ra từ các thiết bị này có thể khiến bạn căng thẳng và khó ngủ hơn.
2.7 Đọc sách
Đọc sách vừa giúp tăng thêm kiến thức, vừa là một hình thức thư giãn hiệu quả. Vì vậy, nếu cảm thấy khó ngủ, bạn có thể đọc sách. Hãy chọn các loại sách có nội dung nhẹ nhàng, vui tươi để cải thiện tâm trạng.
2.8 Sử dụng tinh dầu
Sử dụng tinh dầu là một trong những cách giảm mất ngủ hiệu quả. Có một số cách sử dụng tinh dầu phổ biến gồm:
– Cho tinh dầu vào máy khuếch tán tinh dầu, như vậy có thể giúp mùi thơm nhẹ nhàng tỏa ra khắp không gian phòng ngủ, đồng thời tăng độ ẩm trong phòng, giúp bạn dễ ngủ hơn.
– Trộn tinh dầu và nước vào bình xịt, phun xung quanh phòng.
– Nhỏ tinh dầu vào bát đựng sẵn muối.
– Trực tiếp thoa tinh dầu lên cổ tay, sau tai, dùng tinh dầu massage cơ thể
– Thêm 1 và giọt tinh dầu vào bồn nước ấm để ngâm chân hoặc ngâm mình trước khi đi ngủ từ 1 – 1,5 tiếng.
Một số loại tinh dầu thường dùng: tinh dầu oải hương, cam chanh, hoa nhài, hương gỗ,..
2.9 Sử dụng trà thảo mộc
Một số loại trà thảo mộc như trà mộc lan, trà hoa cúc, trà oải hương, trà tâm sen… có thể giúp cơ thể cảm thấy dễ chịu, thư giãn hơn, từ đó dễ chìm vào giấc ngủ sâu hơn. Đây cũng là một phương pháp chữa mất ngủ mà nhiều người lựa chọn.
Trà hoa cúc có tác dụng tốt trong việc hỗ trợ giấc ngủ.
3. Các phương pháp khác
Bên cạnh liệu pháp thư giãn, những người bị mất ngủ có thể chú ý các biện pháp sau để có giấc ngủ ngon hơn:
– Áp dụng những thói quen ngủ tốt: ngủ và thức dậy đúng giờ, không ăn quá no, đồ ăn khó tiêu, không dùng chất kích thích, không sử dụng các thiết bị điện tử trước khi ngủ.
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý: Hạn chế chất béo, đường, đồ cay nóng, bổ sung các loại rau xanh, hoa quả, đặc biệt là các thực phẩm giàu magie và kali: chuối, sữa chua, quả anh đào, quả bơ, yến mạch, óc chó, hạnh nhân,…
– Tập luyện: Không chỉ tập trước khi đi ngủ, bạn nên tập luyện cả những bài tập sức mạnh đều đặn, khoảng 30 phút mỗi ngày.
Các kiến thức trên đây hi vọng đã giúp bạn có thêm hiểu biết về tình trạng mất ngủ do căng thẳng và những cách giảm mất ngủ hữu ích. Tốt nhất, khi có các dấu hiệu mất ngủ, bạn nên đi khám chuyên khoa Nội thần kinh để được các bác sĩ chẩn đoán và tư vấn hướng điều trị phù hợp. | thucuc | 1,231 |
Chỉ số PDW là gì? PDW tác động gì đến sức khỏe?
1. Chỉ số PDW là gì?
Chỉ số xét nghiệm PDW là tên viết tắt của cụm từ Platelet Disrabution Width, có nghĩa là độ phân bố tiểu cầu.
Chỉ số PDW tiêu chuẩn dao động ở mức 7-18%. Khi căn cứ vào chỉ số xét nghiệm PDW và một số chỉ số xét nghiệm khác về tiểu cầu như PLT (tiểu cầu), MPV (thể tích tế bào tiểu cầu), P-LCR (tỷ lệ tiểu cầu có kích thước lớn) sẽ là căn cứ để bác sĩ chẩn đoán nhiều bệnh lý liên quan đến tiểu cầu, trong đó có ung thư phổi, bệnh hồng cầu hình liềm, nhiễm khuẩn và một số bệnh lý khác.
2. Chỉ số PDW cao cảnh báo bệnh gì?
Bên cạnh việc hiểu chỉ số PDW là gì, bạn cũng cần biết PDW cao hay thấp là dấu hiệu bệnh gì. Cụ thể chỉ số PDW càng cao có nghĩa là độ phân bố của tiểu cầu thay đổi càng nhiều, điều này cũng được hiểu là tiểu cầu to nhỏ không đều. Người có chỉ số xét nghiệm PSW cao có thể gặp một số bệnh lý như:
2.1 Ung thư phổi
Khi cơ thể xuất hiện một khối u ác tính, dẫn đến sự tăng sinh tế bào không kiểm soát trong các mô phổi. Nếu bệnh nhân không được điều trị kịp thời, các tế bào này sẽ phát triển và lan nhanh ra bên ngoài phổi, đi đến các mô hoặc các bộ phận khác của cơ thể, hiện tượng này được gọi là di căn.
Ung thư phổi gồm 2 loại là ung thư phổi tế bào nhỏ (còn gọi là SCLC) và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC). Để chẩn đoán ung thư phổi, bác sĩ sẽ tiến hành chụp X quang ngực hoặc chụp cắt lớp vi tính để quan sát tình trạng tổn thương tại phổi, nếu nghi ngờ sẽ tiến hành làm sinh thiết để có kết luận chính xác và đưa ra phác đồ điều trị kịp thời.
2.2. Bệnh hồng cầu hình liềm
Hồng cầu liềm là tình trạng hồng cầu trong cơ thể vỡ liên tục làm tăng bilirubin máu. Bệnh rất nguy hiểm và vây ra rất nhiều bệnh lý nghiêm trọng khác như sỏi mật, thiếu máu não, tắc nghẽn vi mạch phổi, tổn thương gan, thận, và có thể gây tai biến mạch máu não (đột quỵ), điều này đe dọa đến tính mạng nên cần được điều trị kịp thời.
2.3. Bệnh nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn gram âm, gram dương
Đây là một loại bệnh thường gặp, xảy ra như biến chứng do điều trị ở những bệnh nhân ngoại khoa hoặc nội khoa khi bị nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn gram âm, gram dương gây ra. Bệnh cần được phát hiện nhanh chóng và có biện pháp xử trí kịp thời nếu không sẽ gây nguy hiểm đến sức khỏe của người bệnh.
Trong trường hợp chỉ có chỉ số PWD tăng nhẹ, còn các chỉ số còn lại của dòng tiểu cầu đều bình thường thì chưa có ý nghĩa bệnh lý. Và điều này chưa gây ảnh hưởng đến sức khỏe, nên bạn cũng không nên quá lo lắng, vì chúng ta chưa thể kết luận rằng bạn có đang mắc phải các bệnh trên hay không.
Để có kết luận chính xác về một bệnh lý được nghi ngờ khi kết quả xét nghiệm PDW tăng vượt mức cho phép, thì cần tiến hành thăm khám và làm thêm một số xét nghiệm liên quan được bác sĩ chỉ định. Sau đó mới đưa ra kết luận chính xác nhất rằng người bệnh có đúng là đang mắc phải các bệnh lý đó không.
Xét nghiệm máu giúp bạn kiểm tra chỉ số PDW cao hay thấp.
Xét nghiệm máu giúp bạn kiểm tra chỉ số PDW cao hay thấp.
3. Chỉ số PDW thấp là dấu hiệu sức khỏe nào?
Ý nghĩa của việc giảm chỉ số PDW là gì? Kết quả chỉ số xét nghiệm PDW được giảm có thể do người bệnh nghiện rượu. Khi có kết quả xét nghiệm PDW thấp bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng và hỏi bạn có đang thường xuyên sử dụng rượu bia hay không, mức độ như thế nào. Từ đó bác sĩ có thể nhận định một số bệnh lý về gan thận do rượu gây ra và tiến hành làm thêm một số xét nghiệm đánh giá chức năng gan, thận nếu thấy cần thiết.
Trên đây là những thông tin về chỉ số PDW là gì cũng như ý nghĩa của PDW tới sức khỏe. Hẹn gặp lại bạn trong những bài chia sẻ kiến thức về chỉ số xét nghiệm tiếp theo! | thucuc | 800 |
Dấu hiệu nhận biết ung thư đại tràng ngay từ giai đoạn sớm
Ung thư đại tràng là một trong số các bệnh ung thư có tỷ lệ mắc và tử vong cao hàng đầu trên thế giới hiện nay. Tuy nhiên nếu được phát hiện sớm, tỷ lệ điều trị thành công bệnh ung thư đại tràng có thể lên tới 90%. Đây là một tỷ lệ khá cao và rất khả quan, nhiều người bệnh ung thư đại tràng đã sống khỏe mạnh hơn 20 năm sau khi phát bệnh. Vậy dấu hiệu nhận biết ung thư đại tràng ngay từ giai đoạn sớm là gì? Làm thế nào để phòng tránh căn bệnh này hiệu quả? Mời bạn tham khảo những thông tin hữu ích có trong bài viết sau đây.
1. Dấu hiệu nhận biết ung thư đại tràng
1.1 Rối loạn tiêu hóa kéo dài – dấu hiệu nhận biết ung thư đại tràng
Nhiều người hiện nay vẫn còn khá thờ ơ trước biểu hiện rối loạn tiêu hóa. Đây có thể là biểu hiện của các vấn đề về đường ruột như mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, bệnh lý đường ruột, điển hình là dấu hiệu ung thư đại tràng.
Ung thư đại tràng biểu hiện thông qua các dấu hiệu như hơi thở hôi, hay ợ hơi, ợ chua, đau tức vùng bụng trước hoặc sau khi ăn. Người bệnh thường cảm thấy đau quặn bụng, đau râm ran, chán ăn, khó tiêu, đầu trướng bụng. Đây là biểu hiện của rối loạn tiêu hóa do nhiễm khuẩn nhưng cũng là dấu hiệu ung thư đại tràng.
Tình trạng rối loạn tiêu hóa kéo dài khiến cơ thể ngày càng mệt mỏi, chán ăn, sút cân. Đặc biệt, người bị ung thư đại tràng khi bị rối loạn tiêu hóa kèm đi ngoài nhiều lần trong ngày, biểu hiện nay tương đối giống với bệnh lị. Nhưng với bệnh nhân ung thư đại tràng, việc điều trị tiêu chảy bằng thuốc kháng sinh không có tác dụng, người bệnh vẫn tiếp tục đi ngoài.
Rối loạn tiêu hóa kéo dài là một trong các biểu hiện của bệnh lý ung thư đại tràng
1.2 Phân thay đổi bất thường – dấu hiệu nhận biết ung thư đại tràng
Không chỉ hay bị tiêu chảy, phân của người bị ung thư đại tràng có sự thay đổi bất thường như tình trạng phân mỏng, hẹp hơn so với bình thường. Sự mỏng, hẹp này của phân có thể do vật cản như khối u chặn lại, vì vậy người bệnh cần tuyệt đối lưu ý điều này.
Không chỉ tiêu chảy, người bị ung thư đại tràng có thể đi táo, đi lỏng thất thường và tình trạng này sẽ kéo dài, đây còn gọi là chứng rối loạn đại tiện, thường xuất hiện ở giai đoạn sớm của bệnh.
1.3 Có máu trong phân – dấu hiệu nhận biết ung thư đại tràng
Phân không chỉ mỏng, hẹp hơn so với bình thường mà đại tiện có thể kèm máu đỏ tươi, nhỏ giọt, phủ lên phân. Máu trong phân khiến nhiều người lầm tưởng mình bị trĩ, nứt kẽ hậu môn. Nhưng bạn cần lưu ý là máu trong phân do bị trĩ thường là máu tươi, còn máu trong phân do ung thư đại tràng thường là máu có lẫn với chất nhầy. Điều này là do máu khi chảy ở niêm mạc vùng bị ung thư có thể bị viêm nên sẽ tiết ra chất nhầy đi kèm.
Ở giai đoạn cuối của bệnh, dấu hiệu ung thư đại tràng người bệnh có thể thấy là vùng hậu môn trục tràng sa xuống, toàn thân gầy sút đi và số lần đại tiện sẵ tăng lên, phân vẫn thay đổi thất thường khi thì đi táo, khi thì tiêu chảy. Khi có những đặc điểm này, bạn phải đặc biệt lưu ý, đó có thể là dấu hiệu nhận biết ung thư đại tràng.
Đi ngoài ra máu có thể do nhiều nguyên nhân trong đó có bệnh lý ung thư đại tràng.
1.4 Giảm cân đột ngột – dấu hiệu nhận biết ung thư đại tràng
Nếu bạn từng nhìn thấy người bị ung thư đại tràng giai đoạn cuối, bạn có thể thấy cơ thể họ giảm sút cân một cách nghiêm trọng.
Vì vậy, bạn chớ nên chủ quan trước biểu hiện sút cân đột ngột. Đó có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý trong đó có dấu hiệu ung thư đại tràng, dạ dày, tuyến giáp hoặc nhiều bệnh lý ung thư khác.
1.5 Mệt mỏi và suy nhược – dấu hiệu nhận biết ung thư đại tràng
Cơ thể chán ăn lâu ngày, kèm rối loạn tiêu hóa, đi ngoài ra máu, đại tiện thất thường khiến người bệnh mệt mỏi, thiếu máu do mất máu trong phân, dần cảm thấy kiệt sức và ngay cả khi nghỉ ngơi cũng cảm thấy rất mệt.
Một số người bị ung thư đại tràng ở giai đoạn muộn có thể sờ thấy cả khối u nổi ở dưới da bụng, vàng da, bụng to, nuốt nghẹn thậm chí không ăn, không uống được gì.
2. Phòng ngừa ung thư đại tràng bằng cách nào?
2.1 Cắt bỏ polyp đại tràng ngay từ sớm
Ung thư đại tràng thường bắt nguồn từ các polyp đại tràng (hình dạng như khối u, có cuống hoặc không cuống, do niêm mạc đại tràng và tổ chức dưới niêm mạc tăng sinh tạo thành).
Polyp đại tràng bắt đầu lành tính nhưng cũng có thể ác tính (tỷ lệ hiếm gặp). Polyp lành tính có thể phát triển thành ung thư sau một thời gian dài, nên cắt bỏ polyp ngay từ sớm trước khi nó tiến triển thành ung thư là điều rất cần thiết. Điều này có thể thực hiện khi nội soi đại tràng để kiểm tra và cắt bỏ polyp đại tràng ngay trong quá trình nội soi.
Bạn cần kiểm tra đại trực tràng thường xuyên khoảng 6 tháng-1 năm/lần, nếu có polyp cần can thiệp cắt bỏ ngay. Đây là một trong những cách tốt nhất phòng tránh ung thư đại tràng.
Nội soi đại tràng để kiểm tra và cắt bỏ polyp đại tràng ngay trong quá trình nội soi là một trong những biện pháp tốt nhất ngăn ngừa biến chứng ung thư đại tràng.
2.2 Chế độ ăn, uống lành mạnh và khoa học
Hạn chế ăn các loại thịt đỏ (thịt bò, thịt cừu). Hạn chế ăn thức ăn chiên, nướng, thịt xông khỏi, dăm bông, xúc xích, đồ ăn nhiều chất đam, nhiều dầu mỡ.
Tăng cường ăn nhiều chất xơ như rau xanh, trái cây để gia tăng tiêu thụ acid folic, giảm thời gian ứ đọng phân, phòng ngừa ung thư đại tràng.
Uống nước lọc đủ mỗi ngày, hạn chế tối đa nước ngọt có gas, đồ uống có chứa cồn, chất kích thích như bia, rượu…
2.3 Tập thể dục thường xuyên
Bạn có thể đi bộ, chạy bộ, bơi, đạp xe,… ít nhất 30 phút mỗi ngày, để cơ thể vận động, đào thải các độc tố, giúp cơ thể khỏe mạnh và phòng ngừa nhiều bệnh lý trong đó có cả bệnh ung thư. | thucuc | 1,239 |
Đi xét nghiệm máu để biết có thai có chính xác hay không?
Thông thường, khi nhắc đến các phương pháp xét nghiệm có thai mọi người thường nghĩ ngay đến sử dụng que thử thai. Tuy nhiên, bên cạnh đó còn có những phương pháp khác hiện đại và cho ra kết quả chính xác hơn, trong đi xét nghiệm máu để biết có thai là phương pháp phổ biến hiện nay, cho độ chính xác cao.
1. Xét nghiệm để biết có thai là gì?
Xét nghiệm để biết có thai thực chất là việc kiểm tra nồng độ Beta-h
CG trong máu hoặc nước tiểu.
Vậy h
CG là gì? HCG là viết tắt của Human
Chorionic Gonadotropin - là một loại hormone được tế bào nuôi tiết ra có nhiệm vụ kích hoạt sự phát triển của các tế bào mầm của thai nhi. Ngoài ra, HCG còn có vai trò kích thích tiết ra hormone sinh dục giúp hình thành nên giới tính của thai nhi.
Hormone HCG thường xuất hiện ngay sau khi trứng được thụ tinh và làm tổ trong niêm mạc tử cung. Nồng độ hormone này cao nhất vào thời điểm thai nhi 2.5 tháng tuổi và sẽ duy trì ổn định đến khi sinh. Sự tồn tại của Hormone HCG trong máu được coi là bằng chứng rõ ràng nhất của việc thai nghén.
Bên cạnh việc giúp chẩn đoán mang thai hay không,
Beta-HCG còn giúp bác sĩ phát hiện được những khối tăng sinh bất thường trong thai trứng hoặc trong tử cung.
2. Xét nghiệm có thai bằng phương pháp xét nghiệm máu
2.1. Xét nghiệm máu
Do việc chẩn đoán mang thai bằng que thử thai đã quá phổ biến nên trong bài viết này, chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu về phương pháp xét nghiệm máu để biết có thai hay không.
Đối với phương pháp Xét nghiệm có thai này, mẫu bệnh phẩm được sử dụng là máu. Bác sĩ sẽ tiến hành đo lượng Beta-h
CG trong mẫu máu, kết quả nhận được có độ chính xác lên tới 100%. Xét nghiệm máu để biết có thai thường không mất quá nhiều thời gian, chỉ sau khi lấy mẫu khoảng 90 phút là bạn đã có thể nhận được kết quả.
Thời điểm tiến hành xét nghiệm máu tốt nhất là sau khi quan hệ tình dục từ 7 - 14 ngày. Nồng độ Beta-h
CG trong máu sẽ tăng gấp 2 lần và đạt tối đa vào tuần thứ 15 - 16 của thai kỳ, sau đó giảm dần và sẽ biến mất sau khi sinh một vài tuần.
2.2. Quy trình tiến hành làm xét nghiệm máu để biết có thai
Trước khi tiến hành làm xét nghiệm máu, người mẹ không cần thiết phải nhịn ăn như các loại xét nghiệm máu thông thường khác. Thời điểm lấy máu tốt nhất trong ngày là vào buổi sáng. Lưu ý trước khi lấy mẫu máu ít nhất 12 giờ, thai phụ không được uống nước chè hay các loại đồ uống có cồn.
Quy trình lấy mẫu xét nghiệm máu sẽ được tiến hành tuần tự theo các bước dưới đây:
Đầu tiên, thai phụ sẽ được yêu cầu ngồi hoặc nằm ngửa trên giường. Sau khi sát khuẩn vị trí lấy máu bằng cồn iod 70 độ, y tá sẽ tiến hành xác định vị trí lấy máu.
Sau đó, y tá sẽ sử dụng kim tiêm đâm vào tĩnh mạch và lấy một lượng máu vừa đủ.
Rút kim tiêm ra, đồng thời sát khuẩn lại vị trí lấy máu với cồn iod 70 độ.
Mẫu bệnh phẩm được đựng trong ống nghiệm chuyên dụng và được chuyển đến phòng xét nghiệm trong thời gian sớm nhất.
2.3. Hướng dẫn xem kết quả xét nghiệm máu để biết có thai
Dựa vào nồng độ Beta-h
CG để chẩn đoán kết quả chính xác nhất, cụ thể là:
Nồng độ Beta-h
CG < 5ml
U/ml: tại thời điểm làm xét nghiệm kết quả chưa đủ để có kết luận chắc chắn về việc người khám có mang thai hay không.
Nồng độ Beta-h
CG > 25ml
U/ml: có thể khẳng định chắc chắn người mẹ đã mang thai.
Nồng độ Beta-h
CG rơi vào khoảng từ 5 - 25ml
U/ml: để có kết quả chính xác nhất thì nên tiến hành xét nghiệm lại sau 48 giờ.
Trong trường hợp nồng độ Beta-h
CG đo được quá thấp và không tương ứng với số tuổi thai nhi thì có thể thai bị chết lưu hoặc người mẹ mang thai ngoài tử cung. Ngược lại, trường hợp Beta-h
CG có nồng độ cao bất thường thì có thể liên quan đến việc mang thai trứng, mang đa thai hoặc một số bệnh lý tế bào nuôi.
Bạn có thể tham khảo bảng xem tuổi thai thông qua nồng độ Beta-h
CG để biết chính xác hơn:
2.4. Lợi ích của xét nghiệm máu khi mang thai
Bằng việc xác định nồng độ Beta-h
CG có trong máu, bác sĩ có thể phát hiện ra có thai sớm, ngay cả khi thai phụ chưa có dấu hiệu trễ kinh. Hay nói cách khác, việc mang thai có thể được phát hiện từ ngày thứ 10 sau khi rụng trứng hoặc ngày thứ 23, 24 của chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên điều này chỉ đúng với những phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn 28 ngày.
Là một trong những phương pháp xét nghiệm xem có thai hay không đơn giản, dễ thực hiện, xét nghiệm máu còn đem lại nhiều lợi ích khác cho người mẹ như:
Xác định nhóm máu của thai phụ.
Tầm soát và phát hiện sớm các nguy cơ dị tật bẩm sinh ở thai nhi.
Đo lường và kiểm tra được thai có thiếu máu, thiếu sắt hay không.
Phát hiện kịp thời các tác nhân gây sảy thai như CMV.
Phát hiện các bệnh lây nhiễm từ mẹ sang con như viêm gan B, HIV, giang mai,...
3. Nên đi xét nghiệm có thai ở đâu để có kết quả nhanh và chính xác?
Việc này có thể giúp loại bỏ thời gian chết khi chờ đợi xếp hàng, lấy số để xét nghiệm đặc biệt là đối với người có quỹ thời gian eo hẹp hay người ở xa, người ốm. | medlatec | 1,028 |
Thời gian điều trị rối loạn cương dương là bao nhiêu lâu?
Rối loạn cương dương là căn bệnh nam khoa cần được chữa trị càng sớm càng tốt nhằm tránh rạn nứt hạnh phúc gia đình, nguy cơ vô sinh hiếm muộn và lấy lại bản lĩnh phái mạnh. Do đó, vấn đề mà nhiều nam giới quan tâm nhất hiện nay là “Thời gian điều trị rối loạn cương dương là bao nhiêu lâu?”.
1. Đôi nét về bệnh nam khoa rối loạn cương dương
Hiểu một cách đơn giản, rối loạn cương dương là hiện tượng nam giới không có khả năng duy trì và đạt được sự cương cứng của dương vật để tiến hành quan hệ vợ chồng một cách trọn vẹn. Thông thường, khi càng lớn tuổi thì khả năng mắc phải chứng rối loạn cương dương của nam giới càng cao.
Một số đối tượng có nguy cơ cao mắc chứng rối loạn cương dương thường gặp nhất là những nam giới sinh sống tại thành phố và những người lao động trí óc. Bên cạnh đó, những nam giới thường xuyên thức khuya, làm việc trong môi trường ô nhiễm, thường xuyên phải tiếp xúc với các hóa chất độc hại, uống nhiều rượu bia cũng có nguy cơ mắc phải căn bệnh nam khoa này.
Rối loạn cương dương là căn bệnh nhiều anh em gặp phải
2. Rối loạn cương dương có điều trị dứt điểm được hay không?
Trước tiên, cần phải khẳng định một điều rằng, chứng rối loạn cương dương hoàn toàn có thể điều trị khỏi bằng những loại thuốc an toàn. Nếu muốn quá trình điều trị chứng rối loạn cương dương đạt được hiệu quả cao và nhanh chóng nam giới cần phải giảm thiểu tối đa các nguy cơ bằng việc tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa.
Ngoài ra, nam giới cũng cần phải lưu ý rằng không có loại thuốc điều trị rối loạn cương dương nào mang lại công dụng tốt cho tất cả mọi người ở mọi độ tuổi khác nhau. Bên cạnh đó, sự phối hợp tốt giữa bệnh nhân với bác sĩ, giữa vợ với chồng chính là yếu tố giúp việc điều trị rối loạn cương dương đạt hiệu quả cao nhất.
Hơn nữa, nam giới cũng tuyệt đối không được mua các loại thuốc điều trị rối loạn cương dương trôi nổi ở trên thị trường. Bởi vì những loại thuốc này thường không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của người bệnh.
Có thể điều trị dứt điểm bệnh rối loạn cương dương nếu đi khám sớm và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ
3. Thời gian điều trị rối loạn cương dương trong bao nhiêu lâu?
Thông thường, thời gian điều trị chứng rối loạn cương dương ở nam giới sẽ dao động trong khoảng 6 tháng đến 1 năm. Tuy nhiên, thời gian điều trị chứng bệnh này ở mỗi người là không giống nhau mà còn phụ thuộc vào những yếu tố sau đây:
3.1. Cấp độ rối loạn cương dương nặng hay nhẹ
Nếu mức độ rối loạn cương dương ở nam giới nhẹ thì vẫn có thể quan hệ vợ chồng được. Tuy nhiên nếu ở mức độ nặng (liệt dương) thì dương vật sẽ không thể cương cứng nên không giao hợp được.
Về cơ bản, những trường hợp rối loạn cương dương ở mức độ nhẹ và người bệnh có thể chất tốt thì việc điều trị khỏi sẽ rất dễ dàng. Còn với những trường hợp để lâu không điều trị và đi kèm với những căn bệnh khác như tiểu đường, cao huyết áp, mỡ máu,… sẽ khó chữa hơn và phải mất rất nhiều thời gian mới khỏi bệnh.
3.2. Biện pháp điều trị bệnh nam khoa rối loạn cương dương
Việc lựa chọn biện pháp điều trị chứng rối loạn cương dương phù hợp sẽ quyết định tới 70% khả năng chữa khỏi bệnh. Nếu nam giới tìm được cách điều trị phù hợp với bệnh lý và thể trạng của mình sẽ rút ngắn thời gian chữa dứt điểm và ngược lại.
Ngoài ra, nếu không may áp dụng những biện pháp không có tác dụng sẽ khiến bệnh rối loạn cương dương trở nên nặng hơn và kéo dài thời gian điều trị. Do đó, việc tìm kiếm và lựa chọn biện pháp điều trị chứng rối loạn cương dương phù hợp là điều vô cùng quan trọng.
3.3. Sự kiên trì của người bệnh khi điều trị rối loạn cương dương
Với bệnh nam khoa rối loạn cương dương, khả năng điều trị dứt điểm còn phụ thuộc rất nhiều vào sự kiên trì của anh em. Cho áp áp dụng biện pháp điều trị nào đi chăng nữa cũng cần tới ý thức và sự nhẫn nại của người bệnh.
Do đó, khi điều trị bệnh rối loạn cương dương, nam giới cần phải tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Bởi vì chỉ có như vậy, thời gian chữa khỏi bệnh sẽ nhanh kết thúc và đạt được hiệu quả như mong muốn.
Hiệu quả của việc điều trị rối loạn cương dương phụ thuộc rất lớn vào sự hợp tác của người bệnh
3.4. Địa chỉ điều trị bệnh và tay nghề của bác sĩ | thucuc | 922 |
Công dụng thuốc Anbach Tablet
Thuốc Anbach Tablet có chứa dược chất chính là cao khô lá bạch quả. Thuốc Anbach Tablet được sử dụng để điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên, chóng mặt, ù tai do thoái hóa tế bào nơron ở não, các tế bào thần kinh cảm giác hay nguyên nhân do mạch máu não.
1. Thuốc Anbach tablet là thuốc gì?
1.1. Thành phần và cách đóng gói của thuốc. Thuốc Anbach Tablet có chứa dược chất chính là cao khô lá bạch quả. Đây là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói của loại thuốc này là hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên. Thuốc Anbach Tablet được sử dụng để điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên, chóng mặt, ù tai do thoái hóa tế bào nơron ở não, các tế bào thần kinh cảm giác hay nguyên nhân do mạch máu não.1.2. Mô tả thành phần hoạt chất chính. Theo Y học cổ truyền, hạt cây bạch quả còn có tên là ngân hạnh, nó được dùng từ rất lâu đời trong nền y học cổ truyền phương Đông. Quả bạch hải có vị ngọt đắng, tính ấm, có tác dụng ôn phế ích khí (sắc trắng thuộc kim, vào phế), có tác dụng liễm suyễn thấu (ho hen), súc tiểu tiện, chỉ đới trọc. Nếu sử dụng quả sống thì có tác dụng trừ đờm, giải độc rượu, tiêu độc sát trùng. Hoa bạch quả thường nở vào thời điểm ban đêm, thuộc âm, có độc tính nhẹ nên có tính tiêu độc sát trùng.Sử dụng lá của cây bạch quả bên ngoài để điều trị vết loét, dùng bên trong để điều trị tiêu chảy, và sử dụng như một loại thuốc bổ cho tim, phổi.1.3. Tác dụng của hoạt chất chính. Bạch quả có tác dụng trong điều trị bệnh lý:Tăng cường tuần hoàn máu não và tăng cường tuần hoàn ngoại biên;Tăng cường chức năng tiền đình và thính giác;Đối kháng với những yếu tố hoạt hóa tiểu cầu;Tác dụng chống oxy hóa và loại bỏ những gốc tự do;Chống viêm tại chỗ;Giảm co thắt cơ trơn, giảm đau đối với các cơn đau quặn;Ức chế sự sinh trưởng của một số loại vi khuẩn.
2. Thuốc Anbach tablet điều trị bệnh gì?
Thuốc Anbach tablet được chỉ định sử dụng đối với các trường hợp sau:Điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên cụ thể với dấu hiệu khập khễnh cách hồi.Chóng mặt, ù tai nguyên nhân do thoái hóa tế bào nơron ở não, các tế bào thần kinh cảm giác hoặc do mạch máu não.Điều trị giảm trí nhớ, bệnh Alzheimer, kèm tập trung sa sút trí tuệ đối với người lớn tuổi.Điều trị thiểu năng tuần hoàn não.Điều trị trong một số trường hợp thiếu máu võng mạc.Điều trị nhược dương.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Anbach tablet
3.1. Cách dùng thuốc Anbach tablet. Thuốc Anbach Tablet được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.Người bệnh cần uống thuốc Anbach tablet trong hoặc sau bữa ăn.3.2. Liều dùng thuốc Anbach tabletĐiều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên, chóng mặt, ù tai: uống 1 viên/lần uống 2 lần/ngày.Điều trị rối loạn hoạt động não: uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Liều điều trị có thể điều chỉnh tùy theo độ tuổi, hoặc độ trầm trọng của những triệu chứng. Không sử dụng quá 600 mg cao khô Ginkgo biloba một ngày.Lưu ý: Liều điều trị như ở chỉ mang tính chất tham khảo. Liều điều trị cụ thể tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ diễn tiến của bệnh của từng người cụ thể. Để có liều dùng cụ thể và phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị bệnh hoặc chuyên viên y tế.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Anbach tablet
Trong quá trình sử dụng Anbach tablet, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn sau đây:Khi sử dụng thuốc Anbach tablet, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn như đau đầu chi, khó chịu vùng dạ dày ruột, sốt, ớn lạnh và sốc.
5. Tương tác của thuốc Anbach tablet
Tương tác của thuốc Anbach tablet có thể xảy ra bao gồm:Không sử dụng thuốc Anbach tablet với thuốc điều trị đau nhức aspirin, thuốc ngừa tai biến não ticlid, Persantine.Không điều trị phối hợp thuốc Anbach tablet với thuốc chống đông máu, thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc chỉ huyết.Không dùng thuốc Anbach tablet cùng thuốc Valproat.
6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Anbach tablet
Trước khi sử dụng thuốc Anbach tablet, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.6.1. Chống chỉ định của thuốc Anbach tablet. Thuốc Anbach tablet chống chỉ định đối với những trường hợp như sau:Những người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn cảm với thành phần cao khô lá bạch quả hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Đối tượng là trẻ em có độ tuổi nhỏ hơn 12 tuổi.Đối tượng là phụ nữ đang trong thời gian có bầu hay có thai.Người đang có xuất huyết hay rối loạn đông máu.6.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Anbach tablet. Không sử dụng thuốc Anbach tablet thay thế thuốc điều trị tăng huyết áp, không dùng cho pha cấp nhồi máu cơ tim, não, xuất huyết não.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Hiện nay vẫn chưa có ghi nhận nào về ảnh hưởng của thuốc Anbach tablet lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.Thời kỳ mang thai: Tính an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai thì chưa được biết. Vì vậy, không nên sử dụng thuốc Anbach tablet đối với phụ nữ có thai.Thời kỳ cho con bú: Không nên sử dụng thuốc Anbach tablet ở phụ nữ cho con bú, vì hiện nay vẫn chưa xác định thuốc Anbach tablet có bài tiết qua sữa mẹ hay không.Thuốc Anbach Tablet có chứa dược chất chính là cao khô lá bạch quả. Thuốc Anbach Tablet được sử dụng để điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên, chóng mặt, ù tai do thoái hóa tế bào nơron ở não, các tế bào thần kinh cảm giác hay nguyên nhân do mạch máu não. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,118 |
Gan nhiễm mỡ nên uống lá gì và dùng ra sao
Theo các số liệu y tế, bệnh gan nhiễm mỡ ngày càng có nguy cơ gia tăng mà vẫn chưa có thuốc đặc trị, chủ yếu thuyên giảm nhờ sự hỗ trợ của qua các loại thảo dược và chế độ ăn uống, luyện tập khoa học. Vậy gan nhiễm mỡ uống lá gì với liều lượng ra sao?
1. Tìm hiểu cơ bản về gan nhiễm mỡ
Gan không chỉ là cơ quan nội tạng lớn nhất trong cơ thể mà còn đóng vai trò quan trọng trong quá trình đào thải độc tố. Khi gan khỏe, khả năng bài tiết sẽ tốt hơn.
Trong trường hợp bị phá hủy bởi các tổn thương hoặc bệnh tật, gan có khả năng tự tái tạo và hồi phục đáng khâm phục. Nhưng nếu các tổn thương quá lớn và kéo dài thì gan không thể tự phục hồi như chức năng như trước.
Gan nhiễm mỡ là một trong những bệnh phổ biến về gan đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau như uống nhiều rượu, do di truyền, lạm dụng thuốc, tiểu đường, béo phì, thậm chí là suy dinh dưỡng….
Để điều trị gan nhiễm mỡ phải kết hợp nhiều yếu tố về dinh dưỡng, khả năng tự phục hồi của người bệnh, quan trọng không kém là “đúng lá đúng con”. Vậy bệnh có thể tự điều trị tại nhà không và gan nhiễm mỡ uống lá gì, ăn món gì để hồi phục nhanh?
Bệnh gan nhiễm mỡ diễn biến theo ba cấp độ lần lượt là 1, 2 và 3. Trong đó, giai đoạn 1, người bệnh hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm, khả năng tái tạo của gan cao nhất. Khả năng chữa lành ở mức độ 2 tùy thuộc vào thời điểm phát hiện bệnh.
Gan nhiễm mỡ độ 3 là tổn thương nặng nhất, có thể khiến gan bị suy yếu, viêm dẫn đến xơ và ung thư khá nhanh. Nếu được điều trị vẫn có nguy cơ cao để lại biến chứng và lá gan rất khó tự tái tạo được.
2. Gan nhiễm mỡ uống lá gì, chế biến như thế nào?
Hiện nay, tuy các chuyên gia chưa bào chế ra thuốc đặc trị đối với bệnh gan nhiễm mỡ nhưng họ đã nghiên cứu thành công phác đồ điều trị. Đó là sự kết hợp dinh dưỡng, luyện tập và thuốc hỗ trợ.
Mặc dù vậy, người dân vẫn lưu truyền và tin vào nhiều phương thuốc “gia truyền” với lời quảng cáo bắt tai: “Không khỏi không lấy tiền”. Thực hư bên trong gói thuốc có thành phần gì luôn là bí mật không thể tiết lộ hoặc người bán… chưa biết.
Tuy nhiên, qua nhiều thí nghiệm, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra một số loại thảo dược sau có tác dụng tích cực đối với bệnh, giúp giải đáp thắc mắc gan nhiễm mỡ uống lá gì nhằm cung cấp kiến thức và hỗ trợ người bệnh điều trị hiệu quả hơn.
Lá sen: Không chỉ theo kinh nghiệm dân gian mà ngày nay các chuyên gia đã phát hiện lá sen có chứa rất nhiều hoạt chất như tanin, nuciferin, alcaloid, roemerin, acid citric, vitamin C, succinic, isoquercitrin… Chúng có khả năng giúp giảm mỡ trong gan, hỗ trợ tăng cường chức năng gan, giúp gan làm việc hiệu quả hơn.
Có thể chế biến lá sen theo nhiều cách như làm chè lá sen, lá sen kết hợp táo mèo, lá sen và trà xanh, lá sen và thảo dược…Lá sen bánh tẻ tốt hơn là sen non hoặc lá sen già. Lá sen cũng là nguyên liệu dễ tìm và chi phí thấp.
Trà xanh: Từ lâu trà xanh đã được biết đến là thức uống dân giã nhưng nhiều công hiệu như: Thanh nhiệt, làm đẹp, giảm mỡ trong cơ thể… Đặc biệt hiệu quả đối với bệnh gan nhiễm mỡ.
Theo nghiên cứu của Đại học Connecticut (Mỹ) uống trà xanh thường xuyên giúp cản trở hấp thu mỡ, giảm mỡ tích tụ tại gan và giúp tan mỡ hiệu quả.
Bởi lẽ, thành phần của trà xanh có chứa polyphenol EGCG cùng nhiều hoạt chất quý giá khác.
Với hai thảo dược trên đây có lẽ là còn quá ít với câu hỏi gan nhiễm mỡ uống lá gì. Thế giới phong phú luôn cho chúng ta nhiều lựa chọn. Một số thảo dược sau đây cũng khá phổ biến quanh nhà hỗ trợ tốt cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ.
Nhóm lá cây giúp mát gan như lá cần tây, rau má, thổ phục linh, nhân trần, diệp hạ châu… đều có tính thanh nhiệt, giải độc tốt, hỗ trợ quá trình đào thải độc tố tại gan hiệu quả hơn.
Lá atiso được ví như khắc tinh đối với các bệnh liên quan đến gan. Thành phần trong atiso có nhiều taraxasterol và faradiol với khả năng ức chế viêm khá mạnh. Uống trà hoặc chế biến atiso thành món ăn vừa giúp đào thải độc tố, làm mát gan và bảo vệ chức năng gan.
Cam thảo là dược liệu hữu ích trong điều trị gan nhiễm mỡ. Thành phần của cam thảo gồm có Uralenic acid, Liquiritigenin, Isoliquitigrenin, Liquiritin, Uralsaponin,…. giúp giảm nồng độ enzyme gây bệnh gan nhiễm mỡ. Bên cạnh đó, đặc tính chống loét, làm mát của cam thảo rất hữu ích đối với người bệnh gan nhiễm mỡ.
3. Gan nhiễm mỡ uống lá gì tự chế biến được không
Các loại thảo dược trên đều cần thiết đối với người bệnh gan nhiễm mỡ. Liệu có cần uống tất cả chúng trong quá trình điều trị không và uống với liều lượng như thế nào?
Không ít người khi mắc bệnh nghe người thân, bạn bè khuyên gan nhiễm mỡ uống lá gì liền tự chế biến theo ước lượng bởi chúng khá dễ tìm kiếm, giá thành vừa phải. Nhưng bất kỳ điều gì quá cũng không tốt, đặc biệt là các bệnh nhân. Họ cần được điều trị đúng thuốc, đúng liều lượng.
Để lựa chọn thảo dược chữa gan nhiễm mỡ cần phải có kiến thức y học chuyên sâu. Bên cạnh đó, qua thăm khám các bác sĩ sẽ hiểu về tình trạng của người bệnh cũng như khả năng thích nghi của họ với thảo dược.
Scan 502 Touch hiện đại bậc nhất giúp chẩn đoán gan nhiễm mỡ chính xác cao trong 10 phút. | medlatec | 1,079 |
Cách chữa đau rát cổ họng không dùng thuốc
Đau rát cổ họng là triệu chứng phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai, trong bất kỳ thời điểm nào đó trong cuộc đời. Đau rát cổ họng gây nhiều khó chịu cho người bệnh, vậy chữa đau rát cổ họng thế nào?
Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn về các cách chữa đau rát cổ họng mà không cần dùng thuốc
Súc miệng nước muối ấm
Bạn có thể súc miệng bằng nước muối sinh lý hoặc tự pha, chú ý khi súc miệng bằng nước muối nên ngửa cổ ra sau để nước muối xuống họng. Mỗi ngày bạn nên áp dụng cách này từ 3 -4 lần.
Chanh và muối là 2 nguyên liệu có tác dụng tốt trong chữa đau rát cổ họng
Chanh tươi và muối
Chay tươi thái lát mỏng và ngậm cùng muối sẽ có tác dụng tích cực trong trị đau rát cổ họng. Ngoài ra, cách này còn giúp chữa viêm họng, ho hiệu quả và an toàn.
Uống nước chanh ấm với mật ong vào mỗi sáng
Khi bị đau họng, bạn nên pha một cốc nước chanh ấm và mật ong rồi uống vào mỗi sáng, cách này còn giúp cơ thể nâng cao chất đề kháng, phòng ngừa bệnh hiệu quả.
Ngậm gừng với mật ong
Kết hợp mật ong và gừng tươi là phương pháp tốt giúp chữa đau rát cổ họng
Đau rát cổ họng có thể giảm bớt khi ngậm gừng kết hợp với mật ong. Bạn có thể giã dập gừng, sau đó trộn với mật ong và ngậm. Có thể nuốt.
Ăn súp nóng
Sử dụng các loại súp nóng như súp gà, có thể chữa cảm lạnh tại nhà vừa có tác dụng chữa viêm họng rất tốt. Chất sodium trong nước súp có chứa các chất kháng viêm hiệu quả, từ đó mang lại cảm giác dễ chịu cho bạn khi ăn.
Uống trà nóng
Trà nóng là một trong những cách tốt nhất để chữa đau rát cổ họng. Bạn có thể dùng trà thảo dược như trà hoa cúc, hoặc trà thông thường. Lưu ý, tránh uống trà có chứa cafein bởi chúng sẽ làm cổ họng bạn khó chịu.
Ăn cháo tía tô
Lá tía tô có vị ấm có tác dụng giải cảm rất tốt. Do đóm, ăn cháo tía tô giúp chữa bệnh viêm họng hiệu quả.Ngoài ra,bạn có thể rửa sạch, vắt lấy nước và uống.
Uống trà nóng rất tốt cho việc điều trị đau rát cổ họng
Ngậm cam thảo
Cam thảo là loại thuốc có vị ngọt tự nhiên, có tác dụng rất tốt trong việc giảm đau rát cổ họng. Bạn có thể ngậm một miếng cam thảo trong miệng, tinh chất trong cam thảo được tiết ra nhờ nước bọt, nhanh chóng chữa lành cổ họng.
Nhai lá húng quế
Nhai lá húng quế và mỗi sáng và tối có tác dụng tốt trong điều trị đau rát cổ họng.
Ngoài ra, bạn có thể Massage nhẹ nhàng cổ họng với dầu nóng, phương pháp này sẽ giúp bạn giải thoát khỏi những cơn đau.
Tuy nhiên, để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả, khi bị đau rát cổ họng kéo dài, bạn nên đi khám chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh để bệnh tiến triển nặng hơn.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288 | thucuc | 570 |
Khó khăn trong chẩn đoán bệnh viêm ruột ở ruột non
Bệnh viêm ruột (IBD) đại diện cho một nhóm các rối loạn viêm mãn tính liên quan đến đại tràng, ruột non (SB) và toàn bộ đường tiêu hóa và bao gồm bệnh Crohn (bệnh Crohn), viêm loét đại tràng (UC) và các thực thể chưa được phân loại . Bệnh Crohn bệnh Crohn là một bệnh viêm mãn tính qua trung gian miễn dịch thường liên quan đến hồi tràng và ruột kết cuối, nhưng tại thời điểm chẩn đoán, nó có thể chỉ giới hạn trong ruột non, như gặp ở khoảng 30% bệnh nhân bệnh Crohn, đặc biệt là bệnh nhân trẻ tuổi.
1. Những khó khăn trong chẩn đoán bệnh viêm ruột
Bệnh Crohn ruột non đơn thuần có thể khó chẩn đoán và quản lý vì một số lý do. Đầu tiên, bệnh Crohn ruột non đơn thuần khó tiếp cận hơn bằng nội soi, dễ bỏ sót chẩn đoán bệnh Crohn ruột non đơn thuần với nội soi thông thường, góp phần làm chậm chẩn đoán như quan sát thấy ở nhiều bệnh nhân bệnh Crohn. Thứ hai, loét ruột non do nhiễm trùng (chẳng hạn như bệnh lao) hoặc thuốc đôi khi có thể khó phân biệt với bệnh Crohn . Thứ ba, so với các kiểu hình khác, bệnh Crohn ruột non đơn thuần có liên quan đến tăng nguy cơ tái phát và phát triển nghiêm trọng. Thứ tư, ung thư ruột non liên quan đến bệnh Crohn ruột non là một vấn đề hiếm gặp nhưng khó vì chỉ một số ít các trường hợp này được chẩn đoán trước mổ và ở giai đoạn sớm . Cuối cùng, ở nhóm trẻ em, bệnh Crohn ruột non đơn thuần có liên quan đặc biệt về mặt lâm sàng vì tác động tiêu cực của nó đối với tăng trưởng và phát triển ở tuổi dậy thì. Vì vậy, đánh giá khách quan niêm mạc SB là điều cần thiết trong việc phân biệt bệnh Crohn với các bệnh ruột khác để đưa ra quyết định điều trị và lập kế hoạch theo dõi.Trong nhiều năm, việc kiểm tra ruột non đã là một thách thức vì tính chất giải phẫu, vị trí và độ tra tấn tương đối của nó. Sự ra đời của các kỹ thuật hình ảnh cắt ngang như chụp cắt lớp vi tính (CT) và chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp vi tính ruột / tiêu ruột và siêu âm SB, đã nâng cao đánh giá bệnh lý ruột non với độ chính xác cao trong việc đánh giá bệnh toàn bộ niêm mạc và trong lòng ruột, nhưng những thay đổi tinh vi ở niêm mạc vẫn có thể bị bỏ sót.
2. Triển vọng của nội soi ruột non và nội soi viên nang trong chẩn đoán bệnh viêm ruột
Nội soi viên nang (CE) và nội soi ruột non có thiết bị hỗ trợ (nội soi ruột non có thiết bị hỗ trợ) đã mở rộng đáng kể khả năng chẩn đoán các bệnh ruột non. Nội soi viên nang cung cấp một xét nghiệm không xâm lấn để hình dung toàn bộ niêm mạc ruột non, có thể hỗ trợ chẩn đoán bệnh Crohn ruột non và theo dõi đáp ứng điều trị. Các hạn chế chính của Nội soi viên nang ở bệnh nhân IBD là độ đặc hiệu thấp, thiếu khả năng điều trị và không có khả năng thực hiện sinh thiết.Nội soi ruột non có thiết bị hỗ trợ cho phép xác nhận mô học khi các phương thức khác, chẳng hạn như nội soi truyền thống, nội soi viên nang và hình ảnh cắt ngang , không kết luận được và cho phép các can thiệp điều trị, chẳng hạn như nong giãn bằng bóng, tiêm steroid trong miệng, lấy viên nang và gần đây là đặt stent qua chỗ hẹp.
Hình ảnh viên nang nội soi bị hẹp do viêm, phải tiến hành nội soi ruột non để lấy viên nang ra
3. Vai trò của nội soi ruột nong trong chẩn đoán và điều trị bệnh viêm ruột
Về việc sử dụng nội soi ruột non có thiết bị hỗ trợ cho mục đích chẩn đoán ở bệnh nhân người lớn, các hướng dẫn của Hội tiêu hóa Châu Âu gần đây khuyến nghị sử dụng cho: (1) Bệnh nhân có nội soi dạ dày và đại tràng bình thường và nghi ngờ bệnh Crohn trên MRI hoặc nội soi viên nang, nếu cần xác nhận chẩn đoán bằng nội soi và mô học; và (2) Bệnh nhân cần can thiệp nội soi để nong chỗ hẹp ruột non .Theo các nghiên cứu, kết quả chẩn đoán nội soi ruột non có thiết bị hỗ trợ ở bệnh nhân người lớn bị nghi ngờ mắc bệnh Crohn và đã biết bệnh Crohn lần lượt là 27% -79% và 53% -87%, và cao hơn nếu chỉ định cho nội soi ruột non có thiết bị hỗ trợ dựa trên các kết quả đánh giá ruột non trước đó có thể xác định các tổn thương nghi ngờ và hướng dẫn lựa chọn đường khảo sát ruột non từ đường miệng trước hay đường hậu môn trước. Trong khi đó, hiệu quả chẩn đoán của nội soi ruột non có thiết bị hỗ trợ giảm mạnh khi chỉ định chỉ dựa trên các triệu chứng bụng không đặc hiệu. Tương tự, tỷ lệ đồng ý giữa phát hiện hình ảnh và nội soi ruột non có thiết bị hỗ trợ ở bệnh nhân bệnh Crohn đã được chẩn đoán cao hơn ở bệnh nhân nghi ngờ bệnh Crohn (75,6%so với lần lượt là 36,4%). Trong các nghiên cứu đã công bố, tác động đáng kể của nội soi ruột non có thiết bị hỗ trợ đối với việc quản lý bệnh nhân, dao động từ 17% đến 82%, đã được báo cáo với sự cải thiện lâm sàng dai dẳng đạt 83% sau khi theo dõi trung bình 13 tháng trong nghiên cứu của Mensink và cộng sự.
| vinmec | 1,026 |
Bị tắc ruột có nguy hiểm không?
Bị tắc ruột có nguy hiểm không? Nguyên nhân gây tắc ruột là gì? Cần làm gì khi bị tắc ruột? Bài viết dưới đây giúp bạn có câu trả lời về những vấn đề này.
Bị tắc ruột có nguy hiểm không?
Tắc ruột là gì? Tắc ruột là tình trạng các chất trong ruột không thể lưu thông, tích tụ lại trong ruột có thể gây thủng ruột hoặc rò rỉ các thành phần trong ruột vào khoang ổ bụng.
Tắc ruộ là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp trong cấp cứu ổ bụng, chỉ đứng sau viêm ruột thừa. Các triệu chứng hay gặp khi bị tắc ruột bao gồm: Đau bụng, đầy bụng, buồn nôn và nôn, tiêu chảy hoặc táo bón, đau bụng co thắt dữ dội, bụng sưng phù… Các triệu chứng của tắc ruột thường xuất hiện rầm rộ gây đau đớn, khó chịu cho người bệnh.
Tắc ruộ là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp trong cấp cứu ổ bụng, chỉ đứng sau viêm ruột thừa.
Bị tắc ruột có nguy hiểm không? Tắc ruột nếu không được phát hiện sớm và tiến hành cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến hoại tử một phần ruột thậm chí có thể gây tử vong. Do đó, khi có các triệu chứng của tắc ruột, người bệnh nên nhập viện càng sớm càng tốt để được thăm khám và cấp cứu kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh.
Nguyên nhân gây tắc ruột là gì?
Tắc ruột do nhiều nguyên nhân, có thể kể đến các nguyên nhân dưới đây:
Để biết chính xác nguyên nhân gây tắc ruột, người bệnh cần được thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng. Căn cứ trên kết quả khám, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác nhất về nguyên nhân gây tắc ruột, đồng thời đánh giá đúng tình trạng tắc ruột, từ đó có biện pháp xử trí đúng đắn cho người bệnh.
Hầu hết các trường hợp bị tắc ruột được chỉ định phẫu thuật. Người bệnh sẽ được truyền dịch trong vòng 6-8 giờ liên tục để làm giảm tình trạng mất nước và ngăn tình trạng sốc trong khi phẫu thuật. Nếu các mô ruột tại vị trí tắc đã bị hoại tử sẽ phải tiến hành cắt bỏ.
Thuốc dùng trong điều trị tắc ruột:
XEM THÊM:
>> Nguyên nhân tắc ruột cơ học
>> Sa ruột già phải làm sao?
>> Biểu hiện của tắc ruột | thucuc | 423 |
Máu báo thai ra khi nào?lúc đến sớm lúc đến muộn
Máu báo thai ra khi nào, và có khác gì so với máu trong kỳ kinh?
Bạn Thu Hoài thân mến!
1. Máu báo thai ra khi nào?
Máu báo là hiện tượng xuất huyết âm đạo xảy ra sau khi quan hệ, trước kỳ kinh. Tuy nhiên, không phải chị em mang thai nào cũng xuất hiện máu báo. Thông thường, khi nữ giới mang thai các dấu hiệu mà họ thấy xuất hiện là chậm kinh, tiểu nhiều, đau tức ngực, thèm ăn hoặc sợ ăn.. và ở nhiều phụ nữ, có một ít máu xuất ra ở âm đạo. Hiện tượng này gọi là máu báo thai. Nguyên nhân máu báo thai là do thai nhi hình thành trong buồng tử cung, làm bong niêm mạc tử cung. Lượng máu báo ở mỗi người khác nhau, có người chỉ vài giọt có người kéo dài 1-2 ngày, thậm chí là lâu hơn, tuy nhiên, lượng máu báo thai thường rất ít, ít hơn rất nhiều so với máu kinh nguyệt. Máu báo thai thường máu tươi không chứa dịch nhầy như máu trong kỳ kinh.
Máu báo thai ra khi nào? Thông thường, tùy cơ địa và sức khỏe của chị em, nếu hiện tượng thụ thai xảy ra thành công thì 7-15 ngày sau khi quan hệ, ở một số nữ giới mang thai sẽ xuất hiện máu báo thai.
2. Xuất tinh ngoài liệu có phải là biện pháp tránh thai an toàn?
Xuất tinh ngoài là một cách tránh thai không hiệu quả. Nguyên nhân là vì khi bị kích thích, ham muốn quá mức, nam giới đã tiết ra một vài giọt dịch có lẫn tinh trùng. Những tinh trùng này hoàn toàn có thể thụ tinh nếu gặp được trứng. Hoặc có thể do quá khoái cảm, nam giới không thể làm chủ mà xuất tinh vào bên trong một ít rồi mới ra ngoài. Nếu như muốn tránh thai nên chọn phương pháp tránh thai an toàn hơn, chẳng hạn như bao cao su. | thucuc | 353 |
Bụng kêu ọc ọc là do đâu và cách xử lý
Nghe thấy bụng kêu ọc ọc là hiện tượng khá phổ biến, nhiều người gặp phải. Tuy nhiên, với mỗi người, âm thanh ọc ọc đó sẽ xuất phát từ nguyên nhân khác nhau và có trường hợp là tín hiệu cảnh báo bệnh lý đường tiêu hóa. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu về hiện tượng này và cách xử trí hiệu quả để bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe.
1. Vì sao bụng kêu ọc ọc?
Bụng phát ra tiếng kêu ọc ọc liên tục là sự xuất hiện với tần suất liên tục của những âm thanh được tạo nên bởi nhu động của ống tiêu hóa, dịch tiêu hóa và thức ăn. Hiện tượng này hầu như ai cũng sẽ gặp ít nhất vài lần, nguyên nhân do:
- Bị đói bụng
Do dạ dày không có thức ăn để tiêu hóa nên các hormone trong não sẽ kích thích ham muốn ăn và gửi tín hiệu đến dạ dày. Kết quả là các cơ quan trong đường ruột co bóp liên tục và sinh ra tiếng ọc ọc.
- Ăn thực phẩm khó tiêu
Có một số thực phẩm giàu carbohydrate và chất xơ nên dễ gây khó tiêu như: khoai tây, tỏi, hành, súp lơ,... Bên cạnh đó, các món ăn nhiều dầu mỡ cũng dễ làm khí bị tích trong đường ruột. Những tác nhân này sẽ khiến bụng bị sôi và phát ra âm thanh ọc ọc.
- Bị stress, căng thẳng
Một thời gian dài bị căng thẳng, stress cũng làm ảnh hưởng đến khả năng co thắt của nhu động ruột, gây kích thích thành ruột khiến cho ruột co bóp mạnh hơn và kết quả là bụng sôi ọc ọc.
- Ăn uống không lành mạnh
Những người có thói quen xấu trong việc ăn uống rất dễ bị sôi bụng ọc ọc. Thói quen này gồm: nhai không kỹ, vừa ăn vừa uống, vừa ăn vừa nói, nằm ngay sau khi ăn, uống nhiều đồ uống có ga,... khiến cho khí tích tụ trong dạ dày, gây khó tiêu dẫn đến tình trạng bụng kêu ọc ọc, ợ hơi.
- Không dung nạp gluten, fructose, lactose
Những người mắc chứng không dung nạp với các chất này khi ăn thực phẩm chứa fructose, lactose và gluten sẽ có biểu hiện bụng sôi ọc ọc, bị tiêu chảy vì không tiêu hóa được chúng.
- Mắc bệnh đường tiêu hóa
Hội chứng ruột kích thích, đau dạ dày, viêm loét đại tràng, viêm túi thừa,... có thể khiến bụng kêu ọc ọc.
Bên cạnh những nguyên nhân chính trên thì hiện tượng bụng phát ra âm thanh ọc ọc còn có thể do dùng thắt lưng quá chặt, mặc quần quá chật, dị ứng thực phẩm, giảm cân không khoa học,...
2. Cách xử trí khi bụng kêu ọc ọc
2.1. Nhận diện bụng kêu ọc ọc bình thường với kêu ọc ọc do bệnh lý
Có rất nhiều nguyên nhân gây nên hiện tượng sôi bụng ọc ọc như đã nói đến ở trên. Trong đó, có những nguyên nhân sinh lý nhưng cũng có trường hợp xuất phát từ bệnh lý không thể chủ quan. Cần phân biệt được những tác động này để kịp thời can thiệp, tránh gây ra hệ lụy không tốt cho sức khỏe:
- Trường hợp bụng kêu ọc ọc sinh lý: bụng chỉ phát ra âm thanh ọc ọc khi đói và không kèm theo triệu chứng nào khác, không gây mệt mỏi hay chán ăn.
- Trường hợp bụng kêu ọc ọc vì nguyên nhân bệnh lý: bất cứ thời điểm nào bụng cũng có thể sôi ọc ọc và kèm theo các triệu chứng bất thường như: ợ hơi, ợ nóng, đau bụng, xì hơi, tiêu chảy, mệt mỏi, chán ăn,...
2.2. Xử trí khi bụng kêu ọc ọc
Muốn giải quyết dứt điểm bụng kêu ọc ọc cần phải tìm ra nguyên nhân gây nên hiện tượng này và dựa vào đó để đưa ra cách khắc phục phù hợp, ví dụ như:
- Do thói quen ăn uống: ăn chậm, nhai kỹ, tập trung trong khi ăn, không nằm ngay sau khi ăn, không nói chuyện hay làm việc trong khi ăn để tránh nuốt quá nhiều không khí,...
- Không dung nạp lactose: dừng uống sữa và các sản phẩm được làm từ sữa.
- Ăn chất xơ quá ít: trường hợp này dễ bị táo bón, chướng bụng, đầy hơi,... vì các vi khuẩn ở trong ruột chỉ có khả năng tiêu hóa thức ăn đến mức độ nhất định mà thôi.
- Ăn nhiều đồ ăn chứa đường: các vi khuẩn trong ruột tiêu hóa đường rồi tạo ra khí. Vì thế khi ăn quá nhiều đường bụng có thể kêu ọc ọc và bị xì hơi nhiều. Trường hợp này chỉ cần hạn chế đồ ăn nhiều đường là dần dần hiện tượng bụng kêu ọc ọc sẽ biến mất.
- Mắc hội chứng ruột kích thích: người bệnh thường bị chuột rút kèm theo tình trạng bụng dưới đau và kêu ọc ọc. Đây là hội chứng chủ yếu do căng thẳng hoặc tác động của một loại bệnh nhiễm trùng đường ruột. Muốn chấm dứt tình trạng bụng kêu ọc ọc tốt nhất nên chia nhỏ bữa ăn, tránh đồ uống có ga và có chứa cafein để không làm kích thích ruột.
- Mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột: khi các vi khuẩn đường ruột không ngừng sinh sôi và phát triển sẽ gây đầy hơi và khiến cho đường tiêu hóa bị mất cân bằng vi khuẩn. Khi gặp tình trạng ấy, cách khắc phục tốt nhất là tránh dùng lúa mì, tỏi, bơ, mận, anh đào, đậu nành, đậu lăng,... vài ngày.
sớm biết nguyên nhân và có biện pháp xử trí kịp thời.
Không những thế, toàn bộ quá trình kiểm tra, xét nghiệm để chẩn đoán bệnh tại đây đều được thực hiện bởi Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh với hệ thống thiết bị y khoa hiện đại nhất cùng Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế với chứng chỉ CAP và ISO 15189:2012. | medlatec | 1,027 |
Quy trình phẫu thuật nội soi hông lưng lấy sỏi thận – niệu quản
Phẫu thuật nội soi hông lưng lấy sỏi là phương pháp điều trị sỏi thận – niệu quản có tỷ lệ thành công cao, thời gian hậu phẫu ngắn, ít xảy ra biến chứng,.. Mặc dù hiện nay, các phương pháp tán sỏi tiết niệu ngày càng được ưa chuộng, nhưng nội soi hông lưng lấy sỏi vẫn là lựa chọn ưu tiên của bác sĩ với các trường hợp sỏi có kích thước lớn, phức tạp và các phương pháp tán sỏi khác không mang lại hiệu quả.
1. Phẫu thuật nội soi hông lưng lấy sỏi là gì?
Sỏi thận là bệnh lý sỏi phổ biến nhất, chiếm tới 2/3 trường hợp sỏi đường niệu. Sỏi thận nếu không được điều trị sớm sẽ gây tắc nghẽn, ảnh hưởng đến chức năng thận, suy thận. Hiện nay, có nhiều phương pháp được ứng dụng để điều trị bệnh: điều trị nội khoa, mổ hở lấy sỏi, mổ nội soi và tán sỏi. Trong đó, phẫu thuật nội soi hông lưng lấy sỏi là phương pháp điều trị ít xâm lấn, phù hợp với những trường hợp sỏi niệu quản đọan 1/3 trên, sỏi bể thận đơn thuần mà các phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi nội soi ngược dòng bằng ống mềm, tán sỏi qua da thất bại.
2. Chỉ định
Mổ nội soi hông lưng lấy sỏi thường được áp dụng trong các trường hợp dưới đây:
– Sỏi niệu quản đoạn 1/3 trên, sỏi bể thận có kích thước lớn > 2cm, ít có khả năng điều trị nội khoa thành công.
– Sỏi có kích thước lớn, không có chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi nội soi ngược dòng hay tán sỏi qua da.
– Sỏi niệu quản – bể thận đơn thuần điều trị bằng các phương pháp tán sỏi thất bại trước đó.
Phẫu thuật nội soi hông lưng lấy sỏi được chỉ định trong các trường hợp sỏi có kích thước lớn mà các phương pháp tán sỏi không thực hiện được hoặc đã thực hiện thất bại.
3. Chống chỉ định
Phương pháp phẫu thuật nội soi hông lưng lấy sỏi không được chỉ định trong các trường hợp:
– Người bệnh có tiền sử phẫu thuật vùng thắt lưng (phẫu thuật hở, phẫu thuật nội soi lấy sỏi) bên có sỏi thận hay sỏi niệu quản.
– Người bệnh có bệnh lý chống chỉ định với gây mê – hồi sức: suy tim, bệnh mạch vành, suy hô hấp..
– Người bệnh đang có bệnh lý rối loạn đông máu đang điều trị bằng thuốc.
– Người bệnh có ứ mủ thận chưa được điều trị ổn định.
4. Quy trình phẫu thuật
4.1 Chuẩn bị bệnh nhân cho phẫu thuật nội soi hông lưng lấy sỏi
– Bệnh nhân được chụp phim và siêu âm xác định sỏi bể thận, làm các xét nghiệm thường quy đánh giá chức năng thận.
– Bệnh nhân cần nhịn ăn, vệ sinh và thụt tháo trước mổ.
– Tiêm kháng sinh dự phòng trước mổ
Người bệnh cần làm xét nghiệm đánh giá chức năng thận trước khi tiến hành nội soi lấy sỏi.
4.2 Quy trình phẫu thuật nội soi hông lưng lấy sỏi
Người bệnh được gây mê nội khí quản, nằm nghiêng 90 độ về phía đối diện bên có sỏi và được kê thêm gối dưới phần hông bên đối diện để đẩy phần thắt lưng bên mổ cao hơn.
Bước 1: Đặt trocar (được xem như cổng dẫn để đưa các dụng cụ nội soi vào bên trong cơ thể của người bệnh)
– Rạch da 1 cm dưới bờ sườn XII đường nách sau, dùng pince tách cân cơ lưng vào khoang sau phúc mạc.
– Bơm bóng tạo khoang sau phúc mạc 300-400 ml khí. Đặt trocar 10 mm đầu tiên. Sau đó, dựa theo camera làm rộng khoang sau phúc mạc.
– Đặt trocar thứ hai 5mm trên đường nách sau, cách trocar đầu tiên về phía dưới. Trocar thứ ba 10mm trên đường nách trước, 3 trocar tạo thành tam giác đều.
Bước 2: Phẫu tích lấy sỏi
– Phẫu tích tìm niệu quản và phẫu tích bộc lộ bể thận. Dùng dao điện nội soi rạch bể thận
– Gắp sỏi bằng pince nội soi, lấy sỏi ra ngoài bằng lỗ trocar.
Bước 3: Kết thúc
– Đặt nòng bể thận – bàng quang.
– Khâu lại chỗ mở bể thận.
– Hút rửa khoang sau phúc mạc. Đặt dẫn lưu bể thận sau phúc mạc.
– Rút các trocar, đóng lại các lỗ trocar.
4.3 Chăm sóc sau mổ
– Dùng kháng sinh dự phòng hoặc kháng sinh điều trị tùy từng trường hợp cụ thể
– Kiểm tra vết mổ và thay băng hàng ngày
– Theo dõi sát nước tiểu qua sonde và dịch qua dẫn lưu hố mổ
– Rút sonde tiểu sau 3-5 ngày nếu nước tiểu trong. Rút dẫn lưu hố mổ nếu dẫn lưu không ra dịch
– Bệnh nhân sẽ được ra viện sau 5-7 ngày điều trị nội trú
– Hẹn sau 1 tháng đến khám lại và rút JJ
Nội soi hông lưng lấy sỏi là phương pháp điều trị có hiệu quả cao, hết sỏi sau một lần mổ
5. Biến chứng sau phẫu thuật
Phẫu thuật nội soi sau hông lưng lấy sỏi tiết niệu được đánh giá là khá an toàn nhưng vẫn có thể xảy ra một số biến chứng không mong muốn như sau:
– Chảy máu nhiều do tổn thương niệu quản – bể thận. Cầm máu bằng cách rửa nhiều lần bằng huyết thanh ấm. Trường hợp chảy máu sau phẫu thuật đoạn chân trocar hay qua sonde dẫn lưu hố thận… thì thường cho bệnh nhân nằm nghỉ ngơi và cầm máu là ổn.
– Đi tiểu ra máu trong một vài ngày đầu. Nếu bị nhiễm khuẩn cần tiếp tục điều trị bằng kháng sinh.
– Rò nước tiểu: thường ít xảy ra. Nguyên nhân có thể do quá trình khâu phục hồi niệu quản khó khăn, đặt sonde niệu quản chưa đúng vị trí, sonde niệu quản bị tắc do sỏi hay máu cục,.. Cần xác định chính xác nguyên nhân và xử trí theo từng trường hợp.
6. Lưu ý sau khi phẫu thuật nội soi lấy sỏi
Để sức khỏe nhanh phục hồi và tránh sỏi tái phát, sau khi mổ nội soi lấy sỏi, người bệnh cần lưu ý một số điều dưới đây:
– Nên uống nhiều nước và không được nhịn tiểu. Điều này giúp hệ tiết niệu hoạt động tốt hơn, tránh tồn đọng nước tiểu gây sỏi.
– Chế độ ăn dễ tiêu hóa: giúp người bệnh hấp thu tốt, nhanh phục hồi và giảm gánh nặng cho hệ tiêu hóa. Qua đó, sẽ giảm áp lực ổ bụng, tránh tác động vào niệu quản, bàng quang và ống thông khi đi vệ sinh nên sẽ hạn chế đau và đi tiểu ra máu.
– Bổ sung các thực phẩm lợi niệu: giúp bài xuất các mảnh sỏi vụn, dịch máu, các thành phần hữu hình khác trên thận-niệu quản theo ống thông đào thải ra ngoài. Các thực phẩm lợi niệu bao gồm: nước ngô, nước đậu đen, rau cần tây,..
– Chế độ ăn hạn chế chất tạo sỏi: bao gồm giảm ăn các đồ hải sản (tôm, cua,..) và tránh các đồ uống như cà phê, chè.
– Bổ sung các thực phẩm có tính kháng khuẩn: giúp làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn do người bệnh còn đặt ống thông niệu quản. Người bệnh nên thêm nhiều hành, hẹ, tỏi, nghệ,.. vào các bữa ăn.
Phẫu thuật nội soi hông lưng lấy sỏi được đánh giá là an toàn, ít xâm lấn và hiệu quả sạch sỏi cao. Phương pháp này đang dần thay thế phẫu thuật mở truyền thống trong các trường hợp sỏi niệu quản, sỏi bể thận khi các phương pháp tán sỏi không thực hiện được hoặc đã thực hiện thất bại. | thucuc | 1,374 |
Tác dụng của thuốc Halcion
Thuốc Halcion được sử dụng điều trị dành cho bệnh nhân mắc hội chứng mất ngủ. Thuốc có thể gây ra các phản ứng phụ nguy hiểm khi dùng không đúng mục đích và sai hướng dẫn. Chính vì thế, thuốc Halcion thường chỉ định kê đơn và có sự theo dõi của bác sĩ. Cùng tìm hiểu kỹ hơn những thông tin về thuốc trong bài viết sau đây.
1. Công dụng thuốc Halcion
Công dụng thuốc Halcion được sử dụng bệnh nhân khó ngủ hoặc rối loạn giấc ngủ. Sau khi sử dụng, người bệnh sẽ nhanh chóng đi vào giấc ngủ và cải thiện chất lượng giấc ngủ tốt hơn.Cơ chế hoạt động của thuốc Halcion dựa vào tác động lên hệ thần kinh trung ương. Các cơn căng thẳng sẽ giảm bớt, giúp tâm trạng người bệnh được thư giãn để đi vào giấc ngủ tốt hơn. Thông thường, công dụng thuốc Halcion đạt hiệu quả theo khả năng tiếp nhận của người bệnh và ít nhất là 1 tuần thì thuốc bắt đầu có hiệu quả. Trường hợp người bệnh dùng kéo dài không thấy cải thiện nên báo cho bác sĩ. Tuy rằng thuốc Halcion điều trị mất ngủ khá hiệu quả nhưng không nên lạm dụng. Vì thế, người bệnh cần kiểm tra và trao đổi với bác sĩ để xác định bệnh và sử dụng thuốc sao cho phù hợp.
2. Cách sử dụng và liều lượng thuốc Halcion
Người bệnh có thể sử dụng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tuy nhiên để đảm bảo hiệu quả thì người bệnh nên đến bệnh viện để thăm khám và được bác sĩ kê đơn, hướng dẫn cách sử dụng thuốc phù hợp với tình trạng sức khỏe.Thuốc Halcion không thể sử dụng cùng thực phẩm nên cần ghi nhớ lịch dùng để có hiệu quả tốt. Thêm vào đó, nếu người bệnh dùng thuốc không đảm bảo thời gian ngủ ít nhất 7 giờ sẽ có ảnh hưởng đến hiệu quả và sức khỏe não bộ. Vì vậy, cần sắp xếp thời gian nghỉ ngơi và sử dụng thuốc cho hợp lý.Để tránh gây nghiện thuốc thì người bệnh cần tuân thủ những yêu cầu chỉ dẫn của bác sĩ. Thông thường, liều dùng sẽ dựa trên tình trạng mất ngủ của người bệnh. Giai đoạn đầu sẽ dùng liều thấp và tăng dần theo tình trạng. Nếu bệnh nhân gặp các vấn đề không tốt cho sức khỏe trong 7 - 10 ngày thì nên báo sớm cho bác sĩ để có phương án điều trị mới.Thuốc Halcion cần duy trì trong giai đoạn điều trị để tránh ảnh hưởng đến công dụng. Nếu bệnh nhân bị khó ngủ trong 1- 2 ngày đầu dùng thì hãy bình tĩnh theo dõi. Thời gian mất ngủ sẽ giảm dần sau đó và chất lượng giấc ngủ sẽ được cải thiện. Nếu tình trạng mất ngủ không giảm thì bệnh nhân nên báo cho bác sĩ để điều chỉnh liều dùng phù hợp hơn.
3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Halcion
Thuốc Halcion chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với dược tính và thành phần cấu tạo của thuốc. Người bệnh nên kiểm tra kỹ mọi thành phần, cùng nguy cơ dị ứng của bản thân, yếu tố di truyền và báo cho bác sĩ được biết.Ngoài ra, để tránh tương tác do bệnh lý thì bệnh nhân nên trao đổi cùng bác sĩ về tình trạng bản thân, đặc biệt là các vấn đề như:Suy thận. Suy gan. Tắc nghẽn phổi mãn tính. Ngừng thở trong thời gian ngủ. Trầm cảm hay mất kiểm soát tâm trạng. Sử dụng chất gây nghiện và từng bị nghiện. Mộng du. Suy nhược cơ thể. Thuốc Halcion gây ra cảm giác buồn ngủ để người dùng dễ đi vào giấc ngủ và ngủ sâu giấc hơn. Do đó, nếu bệnh nhân thường phải lái xe hay làm các công việc cần tập trung cao độ thì cần bố trí sắp xếp công việc sao cho hợp lý. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần tránh sử dụng các chất kích thích hay đồ uống có cồn, vì có thể ảnh hưởng đến công dụng của thuốc. Ngoài ra, những đối tượng chuẩn bị phẫu thuật, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, trẻ em cần có chỉ định của bác sĩ trước khi sử dụng.
4. Những tác dụng phụ của thuốc Halcion
Thuốc điều trị hội chứng rối loạn giấc ngủ hay mất ngủ thường tác động lên hệ thần kinh nên có thể gây ra một số tác dụng phụ nguy hiểm. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi người bệnh dùng thuốc Halcion như:Suy giảm trí nhớ. Rối loạn tâm trạng. Mất kiểm soát hành vi. Trầm cảmẢo giác. Dễ kích động. Nóng nảy. Mộng du. Dị ứng. Khó thởĐể hạn chế các tác dụng phụ xảy ra thì người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn và xây dựng chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý.
5. Tương tác thuốc Halcion
Khi bệnh nhân đang điều trị bệnh bằng Halcion ngoài những lưu ý và phản ứng phụ đã ghi nhận thì cần chú ý không dùng chung với bất kỳ loại thuốc điều trị nào nếu bác sĩ chưa cho phép.Ngoài những loại thuốc gây tương tác thì người bệnh cũng cần tránh sử dụng các chất kích thích để không ảnh hưởng đến công dụng của thuốc Halcion mang lại. Một số loại thuốc và chất kích thích mà người bệnh nên tránh sử dụng đồng thời với thuốc Halcion như sau:Thuốc chống trầm cảm. Thuốc điều trị nấm. Thuốc kháng sinh. Thuốc giảm hoĐồ uống chứa cồn. Cần sa. Thuốc giãn cơ....Tóm lại, thuốc Halcion được chỉ định cho người bệnh có hội chứng khó ngủ và mất ngủ kéo dài. Để nâng cao hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và tham khảo thông tin có bên trong hộp thuốc.com, drugs.com, .rxlist.com, webmd.com | vinmec | 1,023 |
Viêm túi mật có nguy hiểm không? Chẩn đoán và điều trị
Viêm túi mật là bệnh lý phổ biến với biểu hiện là tình trạng nhiễm trùng ở túi mật. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng như thủng, hoại tử, ung thư túi mật. Hãy tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng, cách chẩn đoán và điều trị của bệnh lý túi mật này trong bài viết dưới đây.
1. Thông tin chung về viêm túi mật
Túi mật là cơ quan nằm ở bên phải bụng, phía dưới gan, có kích thước nhỏ hình quả lê. Đây là nơi chứa dịch mật do gan tiết ra. Dịch mật tại đây sẽ được đổ vào ruột non để thực hiện chức năng hòa tan chất béo, giúp tiêu hóa thức ăn.
Tình trạng nhiễm trùng tại túi mật được gọi là viêm túi mật. Bệnh có thể dẫn đến thủng túi mật và thậm chí là ung thư túi mật nếu không được phát hiện và điều trị sớm.
1.1. Triệu chứng của bệnh
Bệnh lý này được chia thành hai dạng: viêm cấp tính (xảy ra đột ngột) và viêm mạn tính (lặp lại nhiều lần trong nhiều tháng đến nhiều năm). Mỗi dạng lại gây ra các triệu chứng khác nhau ở người bệnh.
Tình trạng viêm cấp tính có các triệu chứng như sau:
– Đau bụng phải dữ dội, cùng với đau vùng vai phải hoặc lưng.
– Trường hợp biến chứng thủng túi mật, cơn đau trở nên trầm trọng hơn do tràn mật vào bụng. Đây là trường hợp nguy hiểm, đe dọa tính mạng, người bệnh cần được cấp cứu ngay lập tức.
– Ngoài ra, người bệnh có thể bị sốt, có cảm giác buồn nôn, nôn ói.
Trong khi đó, bệnh lý viêm mạn tính ở túi mật lại gây ra các triệu chứng gồm: đau bụng vùng bên phải; đau giữa bụng khi chạm vào; nôn và buồn nôn, có biểu hiện sốt.
Sau khi ăn là thời điểm các triệu chứng của bệnh xảy ra nhiều với mức mức độ mạnh nhất. Căn nguyên của tình trạng này là vì sau khi ăn, mật phải co bóp để đẩy dịch mật vào tiêu hóa thức ăn ở ruột non.
Đau bụng phải dữ dội là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh
1.2. Nguyên nhân gây viêm túi mật
Các căn nguyên dẫn đến bệnh lý này bao gồm:
– Sỏi mật: Là các hạt cứng phát triển trong túi mật tạo thành sỏi. Dịch mật bị tích tụ do sỏi chặn đường lưu thông, từ đó dẫn đến tình trạng viêm.
– Nhiễm trùng: Một số bệnh do nhiễm virus, bệnh HIV AIDS,…
– Khối u ở mật chèn ép và ngăn chặn dịch mật thoát ra khỏi túi mật. Sự tích tụ dịch mật là nguyên nhân gây viêm tại cơ quan này.
– Các nguyên nhân khác như: vấn đề về mạch máu khiến lưu lượng máu đến túi mật giảm, sẹo nằm trên ống mật gây tắc nghẽn ống mật,…
1.3. Những người có nguy cơ cao mắc bệnh
Sau đây là các trường hợp có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người bình thường:
– Người béo phì; chế độ ăn nhiều chất béo.
– Thường xuyên nhịn đói khiến ống tiêu hóa thường xuyên trống rỗng.
– Người từ 50 tuổi trở lên.
– Một số loại thuốc đặc trị gây ra tác dụng phụ.
– Phụ nữ đang mang thai cũng là đối tượng có khả năng cao mắc bệnh.
Bệnh có thể tiến triển thành ung thư túi mật rất nguy hiểm
1.4. Biến chứng của bệnh viêm túi mật
Các hậu quả nghiêm trọng của bệnh sẽ xảy ra nếu người bệnh không được điều trị kịp thời, bao gồm:
– Nhiễm trùng trong túi mật do mật tích tụ gây viêm.
– Túi mật bị hoại tử: Mô trong của túi mật sẽ dần bị phá hủy. Biến chứng này đặc biệt phổ biến ở những người mắc bệnh tiểu đường, người lớn tuổi.
– Thủng túi mật do túi mật sưng, nhiễm trùng hoặc hoại tử.
– Ung thư túi mật là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh.
2. Phương pháp chẩn đoán viêm túi mật
Để sàng lọc bệnh, bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp như sau:
– Xét nghiệm máu để phát hiện tình trạng nhiễm trùng tại túi mật. Dấu hiệu của nhiễm trùng thông thường thể hiện ở sự tăng cao của số lượng bạch cầu trong máu.
– Siêu âm ổ bụng tạo ra hình ảnh túi mật và ống mật từ sóng âm thanh. Đây là phương pháp xác định dấu hiệu viêm tại các cơ quan này, đồng thời phát hiện sỏi mật nhờ hình ảnh siêu âm rõ ràng.
– Chụp X-quang ngực bụng để quan sát gan, túi mật và ống mật. Thông qua hình ảnh X-quang, bác sĩ sẽ phát hiện được dấu hiệu viêm tại túi mật hoặc tắc nghẽn ống mật.
– Chụp cắt lớp vi tính CT tạo ra hình ảnh chi tiết của bụng, gan, túi mật, ống mật và đường ruột nhờ ứng dụng tia X. Nhờ đó, bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác bệnh lý viêm, tắc nghẽn dòng chảy mật hoặc sỏi mật.
– Chụp cộng hưởng từ MRI: Đây là chẩn đoán hình ảnh có khả năng tạo ra hình ảnh chi tiết về gan, túi mật, ống mật, ống tụy và tuyến tụy. Chụp MRI dễ dàng phát hiện sỏi mật, viêm ống mật/túi mật, tắc nghẽn dòng chảy mật,…
Có nhiều phương pháp chẩn đoán đang được ứng dụng như siêu âm ổ bụng, X-quang, chụp CT, MRI
7. Phác đồ điều trị
Người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định điều trị nội khoa hoặc điều trị ngoại khoa. Với điều trị nội khoa, người bệnh sử dụng thuốc giảm đau và thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng. Bên cạnh đó, người bệnh cần xây dựng chế độ ăn giảm chất béo, chia nhỏ bữa ăn, giảm lượng thức ăn mỗi bữa để giảm áp lực cho mật.
Về điều trị ngoại khoa, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật nội soi gây mê cắt bỏ túi mật. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể phẫu thuật mở thông qua vết cắt trên bụng để loại bỏ túi mật khi người bệnh được gây mê.
Người bệnh sỏi mật gây viêm nếu không thể phẫu thuật sẽ được tư vấn thực hiện một số biện pháp như: tán sỏi túi mật qua da, chụp đường mật qua da, nội soi mật tụy ngược dòng,…
Như vậy, các thông tin về triệu chứng, nguyên nhân, cách chẩn đoán và điều trị của viêm túi mật. Ngay khi có các dấu hiệu cảnh báo bệnh, bạn hãy thăm khám với bác sĩ gan mật để được chẩn đoán chính xác và có hướng điều trị hiệu quả. | thucuc | 1,193 |
Suy dinh dưỡng ở trẻ em: nguyên nhân
Suy dinh dưỡng ở trẻ em có thể kéo theo nhiều hệ lụy và rất nhiều bệnh lý nguy hiểm. (ảnh minh họa)
Nguyên nhân suy dinh dưỡng ở trẻ em
Trẻ bị suy dinh dưỡng chủ yếu là do chế độ ăn sai. Cũng có thể do bé bị mắc một số bệnh mãn tính như tim bẩm sinh, chậm phát triển tâm thần vận động. Hay do bé bị bệnh vặt liên tục gây biếng ăn, thiếu vi chất, khi thiếu chất lại gây biếng ăn thêm nên dẫn đến suy dinh dưỡng.
Suy dinh dưỡng ở trẻ em do mắc bệnh
Một số bệnh lý như tim bẩm sinh, chậm phát triển vận động, các bệnh về đường tiêu hóa khiến trẻ khó hấp thu các chất dinh dưỡng. Hay một số bệnh khiến cơ thể bé mệt mỏi lâu ngày, con biếng ăn cũng sẽ dẫn đến suy dinh dưỡng rồi lại bệnh và một vòng luẩn quẩn bắt đầu.
Chế độ ăn sai
Phần lớn trẻ bị suy dinh dưỡng do chế độ ăn sai cách. (ảnh minh họa)
Cho trẻ ăn quá sớm (trước 4 tháng tuổi), thức ăn quá đặc, quá loãng, thành phần 4 chất sai, ăn cơm sớm quá.
Thấy bé thích ăn món gì thì cho ăn nhiều quá mà quên bổ sung đa dạng những thứ khác.
Trẻ nhỏ có thể mải chơi quên ăn, nên ba mẹ cần chú ý cho trẻ ăn đủ bữa, đúng giờ, không nên kéo dài bữa ăn quá 30 phút.
Một số phụ huynh quát mắng, ép con, thậm chí đánh trẻ vì trẻ ăn ít, biếng ăn, điều này sẽ khiến bé bị stress, con dễ bỏ ăn luôn, mỗi bữa ăn là một lần lo sợ của bé. Vì vậy ba mẹ cần bình tĩnh, không bàn chuyện ăn uống khó khăn trước mặt trẻ.
Lạm dụng thuốc bổ, thuốc hỗ trợ (kích thích) trẻ ăn ngon, hoặc bé không thích các đồ đựng thức ăn, mùi thức ăn, …
Một số đối tượng có nguy cơ cao bị suy dinh dưỡng
Trẻ dưới 4-6 tháng tuổi
Với trẻ sơ sinh dưới 4-6 tháng tuổi mà bị dị ứng sữa (dị ứng thành phần đạm trong sữa hoặc không dung nạp đường lactose) có thể khiến bé không lên cân, cứ kéo dài như vậy có thể khiến trẻ bị thiếu chất và suy dinh dưỡng.
Một số trẻ mải chơi quên bú nếu mẹ không chú ý cho bé bú đầy đủ có thể con cũng sẽ bị thiếu chất, tuy nhiên trường hợp này ít xảy ra hơn vì đa phần bà mẹ nào cũng luôn ý thức việc cho con bú đầy đủ.
Lứa tuổi ăn dặm
Khi bước vào lứa tuổi ăn dặm sẽ có rất nhiều vấn đề xảy ra, nếu cho trẻ ăn dặm sai cách, ăn quá sớm hoặc ăn nhiều đạm cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng của con.
Tuổi mới đi nhà trẻ
Trẻ bước vào độ tuổi đi nhà trẻ nếu không được chăm sóc chu đáo bé có thể biếng ăn lâu ngày dẫn đến giảm hấp thu, suy dinh dưỡng. (ảnh minh họa)
Khi mới đi nhà trẻ do thay đổi môi trường sinh hoạt, chưa quen với thức ăn mới, thậm chí có trẻ mải chơi quên ăn nên nếu bố mẹ không bổ sung cho bé thì con cũng có thể bị thiếu chất dinh dưỡng. Tuy nhiên hiện nay đa phần các nhà trẻ đều chú ý đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho bé nên ba mẹ không cần quá lo, chỉ cần bổ sung tốt cho con khi bé đi học về và buổi sáng bắt đầu đến trường. Cũng có nhiều trẻ khi đi học thì trẻ lại ăn tốt hơn.
Tuổi lớn
Khi cai sữa trẻ ba mẹ cần lưu ý trẻ vẫn cần bổ sung khoảng 500ml sữa một ngày. Không nên cắt hoàn toàn sữa của trẻ. Một số trẻ lớn có thể bị suy dinh dưỡng do bé biếng ăn (ham chơi bỏ ăn) hoặc do trẻ bị nhiễm giun nên việc hấp thu các chất dinh dưỡng cũng bị hạn chế, bé biếng ăn hơn nên việc tẩy giun định kỳ cho con là điều rất cần thiết mà các bậc phụ huynh nên làm. | thucuc | 744 |
4 thông tin quan trọng về tình trạng viêm khớp gối
Viêm khớp gối hiện đang là một bệnh về xương phổ biến không chỉ ở người lớn tuổi. Bệnh lý này gây nên tình trạng đau, sưng ở vùng gối khiến người bệnh rất khó chịu. Đồng thời, bệnh làm cản trở các hoạt động sinh hoạt hằng ngày.
1. Viêm khớp gối là gì?
Khớp gối là một trong những khớp quan trọng nhất của cơ thể con người. Nó là nơi gắn kết giữa xương đùi và xương chân dưới. Khớp gối cũng bao gồm xương bánh chè, một xương nhỏ nằm trong cơ bắp đùi.
Chức năng chính của khớp gối cho phép chúng ta di chuyển, cung cấp sự ổn định trong vận động. Khớp gối còn hỗ trợ việc nâng cả trọng lượng cơ thể khi đứng, đi lại và thực hiện các hoạt động hàng ngày. Nó hoạt động như một bản lề hoặc khớp nối, cho phép chúng ta thực hiện các chuyển động như uốn cong, duỗi thẳng và quay vòng.
Viêm khớp gối là một tình trạng y khoa xảy ra khi khớp gối bị viêm sưng, đau, cứng khớp gây hạn chế khả năng di chuyển.
2. Viêm khớp gối do nguyên nhân nào gây ra?
– Chấn thương: Các chấn thương như tai nạn hoặc vận động cường độ cao, có thể gây tổn thương cho cấu trúc trong khớp gối và gây viêm.
– Thoái hóa khớp: Tuổi tác và sự mòn theo thời gian có thể dẫn đến thoái hóa khớp, khiến mô sụn bị suy giảm, dẫn đến việc xương tiếp xúc trực tiếp với nhau và gây viêm.
– Viêm khớp dạng thấp: Các bệnh như viêm xương khớp dạng thấp (rheumatoid arthritis), bệnh lupus hay viêm khớp dạng thấp khác có thể gây viêm trong khớp gối do hệ thống miễn dịch tấn công nhầm các mô trong khớp.
– Các bệnh khác: Các bệnh lý khác như bệnh gout, viêm khớp dạng giống gout, hoặc viêm khớp do vi khuẩn (nhiễm trùng) cũng có thể gây viêm trong khớp gối.
– Yếu tố di truyền: Một người có nguy cơ mắc viêm khớp đầu gối cao hơn do di truyền từ người thân trong gia đình, khi mà khớp của họ có khả năng phản ứng quá mạnh với các tác nhân gây viêm.
– Các nguyên nhân khác: Bao gồm nhiễm trùng, vi khuẩn hoặc ảnh hưởng của môi trường xung quanh khớp gối có thể kích thích mô sụn và gây viêm.
Như vậy, có nhiều nguyên nhân khác nhau gây viêm khớp đầu gối. Việc xác định nguyên nhân cụ thể cần qua thăm khám với bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp.
Viêm khớp gối là tình trạng khớp gối trở nên viêm, đau và bị hạn chế về khả năng di chuyển
2. Những trường hợp có khả năng cao bị viêm khớp gối
Viêm khớp gối có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai nhưng có những nhóm người có nguy cơ cao hơn:
– Người già: Tuổi tác là một trong những yếu tố quan trọng khiến người ta dễ mắc viêm khớp do quá trình thoái hóa tự nhiên của khớp.
– Người có tiền sử gia đình: Có thành viên trong gia đình mắc tình trạng này làm tăng nguy cơ mắc bệnh cho người khác trong gia đình.
– Người có lối sống không lành mạnh: Các yếu tố như ăn uống không cân đối, thiếu vận động, thói quen hút thuốc và tiếp xúc với môi trường ô nhiễm có thể tăng nguy cơ mắc viêm khớp.
– Người có vị trí công việc đặc biệt: Các nghề nghiệp yêu cầu nhiều vận động, tải trọng lớn lên khớp gối như lao động xây dựng, cấy trồng hoặc ngành công nghiệp nặng có thể tăng nguy cơ mắc bệnh.
– Người có bệnh lý khác: Các bệnh lý như bệnh lupus, viêm xương khớp dạng thấp, bệnh gout và các bệnh autoimmunity khác cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc viêm khớp đầu gối.
– Người thừa cân hoặc béo phì: Áp lực lớn từ trọng lượng cơ thể có thể tăng nguy cơ tổn thương và viêm khớp.
Mặc dù những nhóm trên có nguy cơ cao hơn, nhưng căn bệnh này có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai, không phân biệt giới tính, độ tuổi. Điều quan trọng là chúng ta cần duy trì một lối sống lành mạnh. Bên cạnh đó cần chú ý phòng ngừa bệnh và kiểm tra định kỳ để phát hiện và điều trị sớm nếu cần thiết.
Viêm khớp thường xuất hiện ở người có tuổi, tuy nhiên tình trạng này đang ngày càng trẻ hóa
3. Triệu chứng của tình trạng viêm khớp gối
– Đau: Đau khớp thường là triệu chứng chính của viêm. Người bệnh thường thấy đau nhức, cứng khớp. Đau tăng lên khi thực hiện các hoạt động như đi bộ, leo cầu thang hoặc khi thay đổi thời tiết.
– Sưng: Khớp gối có thể sưng lên do viêm nhiễm. Điều này gây ra sự căng bóng, khó chịu và hạn chế khả năng di chuyển tự nhiên của khớp.
– Bất thường về nhiệt độ: Một số người có thể cảm nhận vùng khớp bị viêm ấm lên so với phần còn lại của cơ thể.
– Hạn chế di chuyển: Viêm khớp thường làm hạn chế sự linh hoạt và phạm vi chuyển động của khớp. Điều này có thể làm cho việc di chuyển trở nên khó khăn, bất tiện.
– Mất khả năng chịu tải trọng: Khớp gối bị viêm có thể làm giảm khả năng chịu tải trọng. Từ đó gây ra cảm giác không ổn định hoặc yếu đuối khi đứng hoặc đi lại.
– Cản trở hoạt động hàng ngày: Viêm khớp gối có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày như quỳ gối, ngồi xuống hoặc vận động.
– Các triệu chứng khác: Có thể bao gồm cảm giác khó chịu, mệt mỏi. Người bệnh giảm sức khỏe tổng thể và khó ngủ vào ban đêm do đau khớp.
4. Phương pháp điều trị
Việc điều trị viêm khớp đầu gối thường nhằm vào việc giảm đau, giảm viêm, cải thiện sự linh hoạt và ngăn chặn tổn thương tiếp theo. Điều trị có thể bao gồm:
4.1. Sử dụng thuốc
– Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Giúp giảm đau và viêm, như ibuprofen, naproxen.
– Thuốc giảm đau và kháng viêm steroid: Được sử dụng trong trường hợp viêm nặng hơn.
– Dược phẩm chuyên biệt cho viêm xương khớp dạng thấp nhằm kiểm soát các triệu chứng dài hạn.
4.2. Vận động học và tập thể dục
– Chương trình tập thể dục và vận động do chuyên gia tư vấn có thể giúp cải thiện sức khỏe khớp và linh hoạt.
– Các bài tập nhẹ nhàng, yoga, và tập luyện điều chỉnh để tăng cường cơ bắp quanh khớp.
Một số bài tập nhẹ nhàng sẽ giúp tình trạng viêm khớp được cải thiện
4.3. Lựa chọn thay đổi lối sống, chế độ ăn uống
– Điều chỉnh chế độ ăn uống để giảm cân nếu cần thiết, giảm áp lực lên khớp.
– Thay đổi lối sống để tránh hoạt động gây căng thẳng cho khớp.
4.4. Phẫu thuật
Trong các trường hợp nghiêm trọng, khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả, có thể cần đến phẫu thuật để sửa chữa hoặc thay thế khớp. Việc điều trị viêm khớp thường yêu cầu sự phối hợp giữa các phương pháp khác nhau. Bên cạnh đó cần điều chỉnh cách điều trị theo tình trạng cụ thể của từng người. Quan trọng nhất, tham vấn với bác sĩ để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất với tình trạng sức khỏe của bạn. | thucuc | 1,341 |
Quan hệ nhiều có bị giảm cân không - những tiết lộ thú vị
Giảm cân là nhu cầu của rất nhiều chị em phụ nữ còn tình dục lại là ngọn lửa để sưởi ấm và duy trì hạnh phúc hôn nhân. Liệu hai vấn đề này có mối liên hệ không và nếu quan hệ nhiều có bị giảm cân không? Bài viết sau sẽ tiết lộ những thú vị làm bạn bất ngờ ngã ngửa.
1. Liệu quan hệ nhiều có bị giảm cân không?
Chuyện chăn gối từ lâu vẫn luôn là vấn đề thầm kín nhưng nay nếu nó có mối liên hệ với việc giảm cân thì lại càng được nhiều chị em phụ nữ quan tâm. Không ít người đã được nghe những lời đồn thổi liên quan đến giảm cân nhờ quan hệ tình dục nên băn khoăn quan hệ nhiều có bị giảm cân không là điều dễ hiểu.
Cần phải khẳng định rằng, muốn giảm cân thì lượng calo cần đốt cháy phải nhiều hơn so với lượng thức ăn nạp vào cơ thể. Và, thực tế là, quan hệ tình dục là một hoạt động giúp đốt cháy calo.
Khi quan hệ tình dục, nhịp tim tăng lên giống như khi tập nhảy aerobic và hoạt động này có thể đốt cháy trung bình 200 calo/30 phút. Điều đó có nghĩa là bạn có thể giảm đến 0.5 kg/17.5 lần quan hệ tình dục. Không những thế, đây còn là hoạt động giúp kích thích kiểm soát và làm giảm sự thèm ăn của cơ thể, nhờ đó mà giúp tiêu thụ ít calo hơn.
2. Lý giải mối quan hệ giữa việc giảm cân với quan hệ tình dục
2.1. Vì sao quan hệ tình dục giúp giảm cân?
Một số lí do sau chính là minh chứng cho vấn đề quan hệ nhiều có bị giảm cân không được lý giải trên đây:
- Hoạt động tình dục cũng là tập thể dục
Nghiên cứu về lượng calo được đốt cháy khi quan hệ tình dục năm 2013 từ Đại học Montreal - Canada cho biết: trong khi quan hệ tình dục nhịp tim sẽ tăng lên đáng kể và lượng calo có thể đốt cháy ở đàn ông là 101, phụ nữ là 69. So với đi bộ, tuy lượng calo đốt cháy này cao hơn nhưng lại vẫn thấp hơn việc chạy bộ nên có thể xem quan hệ tình dục là một dạng tập thể dục ở cường độ trung bình.
- Quan hệ giúp giảm căng thẳng nhờ đó mà giảm cân
Khi “yêu” đạt được trạng thái khoái cảm tức là đã đạt được sự viên mãn, nhờ đó mà chất lượng giấc ngủ được cải thiện và tình trạng căng thẳng được giảm bớt. Cả hai yếu tố này đều có liên quan tới việc giảm cân.
Nếu cơ thể đạt được trạng thái lên “đỉnh” khi yêu sẽ giải phóng chất oxytocin kích thích sự thư giãn, có tác dụng liên kết tình cảm và giảm đau. Không những thế, nó còn mang đến giấc ngủ sâu hơn - điều rất cần để cơ thể hồi phục sau khi luyện tập thể dục và bị căng thẳng.
- Quan hệ tình dục giúp kiềm chế lượng thức ăn đưa vào cơ thể
Khi quan hệ tình dục sẽ giải phóng hormone kiềm chế cảm giác thèm ăn. Hormone “tình yêu” này mang tên oxytocin ở vùng dưới đồi bên trong não và đường tiêu hóa, nhất là khi trải nghiệm được cảm giác “cực khoái”. Không những thế, “yêu” còn làm tăng sinh cortisol trong mức ổn định do đó làm giảm cảm giác thèm ăn chất béo. Tất cả điều này giúp làm giảm bớt cảm giác thèm ăn và góp phần vào việc giảm cân.
Từ những tác động này có thể khẳng định lại một lần nữa rằng: quan hệ nhiều có bị giảm cân không câu trả lời là có. “Yêu” nhiều giúp đốt cháy calo và hạn chế tạm thời cảm giác thèm ăn nên sẽ giúp giảm cân. Tuy nhiên, khả năng giảm cân từ “yêu” nhiều là bao nhiêu thì còn phụ thuộc rất nhiều vào sự kết hợp giữa sinh hoạt tình dục với sinh hoạt cá nhân của mỗi người.
2.2. Giảm cân và quan hệ tình dục - cần lưu ý
Tuy quan hệ tình dục giúp tiêu hao một lượng calo lớn cho cơ thể nhưng điều đó không có nghĩa là muốn giảm cân thì cần “yêu” quá độ. Nếu điều này xảy ra tức là bạn sẽ phải đối mặt với hàng loạt nguy cơ mắc các bệnh lý về thận, chức năng tim mạch suy giảm, bị rối loạn sinh lý, mắc các bệnh lý phụ khoa,...
Khi có nhu cầu giảm cân bạn có thể lựa chọn rất nhiều phương pháp nhưng muốn đạt được mục đích thì cần phải đảm bảo được nguyên tắc kết hợp giữa vận động với kiểm soát lượng calo một cách chính xác. Dù bạn lựa chọn phương pháp nào mà không có kế hoạch ăn uống hợp lý thì ngay cả “yêu” nhiều cũng không thể giảm cân khả thi.
Bác sĩ sức khỏe tình dục Harry Fisch khuyến cáo rằng: mỗi tuần chỉ nên duy trì quan hệ tình dục tối đa 2 - 3 lần để đảm bảo sức khỏe. Tần suất này cũng có sự khác nhau theo độ tuổi như: thanh niên trong độ tuổi 20 chỉ nên “yêu” 3 lần/tuần, người ở độ tuổi 30 - 50 nên “yêu” 2 lần/ tuần, người ngoài 50 tuổi chỉ nên “yêu” 1 lần/ tuần. Mỗi lần quan hệ tình dục cũng chỉ nên duy trì trong khoảng 10 phút là chuẩn nhất.
“Yêu” là một phần không thể thiếu để duy trì hạnh phúc lứa đôi, để giải tỏa nhu cầu sinh lý và cũng giúp giảm cân ở một phương diện nhất định. Bên cạnh việc tìm hiểu quan hệ nhiều có bị giảm cân không thì bạn cũng nên tìm hiểu “yêu” sao cho khôn khéo để vừa đạt được những công dụng giảm cân cần thiết vừa không gây ra ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe.
Một số người dù đã có chế độ ăn uống khoa học, sinh hoạt tình dục điều độ, thậm chí còn lên thực đơn ăn kiêng vô cùng khắt khe nhưng rất khó giảm cân hoặc không thể giảm cân. Nguyên nhân của tình trạng này là do quá nhiều mỡ thừa trong cơ thể kết hợp với cơ địa khó giảm cân.
Qua nội dung được chia sẻ trên đây hy vọng bạn đã biết được thực hư vấn đề quan hệ nhiều có bị giảm cân không để có được sự cân bằng trong đời sống chăn gối thường ngày. Nếu bạn đang có nhu cầu cần giảm cân, tốt nhất hãy tìm đến chuyên gia sức khỏe để có được lời khuyên hữu ích về một chế độ giảm cân khoa học, an toàn. | medlatec | 1,169 |
Xơ gan F4 còn chữa được không?
Xơ gan phát triển qua 4 giai đoạn khác nhau, mức độ ngày càng tăng dần và có những đe dọa khác nhau đến người bệnh. Khi ở giai đoạn xơ gan độ 4, tế bào gan bị tổn thương hoàn toàn, bệnh gan đã tiến triển đến giai đoạn cuối, lúc này gan không còn chức năng.
Xơ gan độ 4 còn gọi là giai đoạn xơ gan mất bù hay xơ gan cổ trướng. Đây là giai đoạn cuối, tế bào gan bị tổn thương hoàn toàn, bệnh gan đã tiến triển đến giai đoạn cuối, lúc này gan không còn chức năng, bệnh ngày càng có những diễn biến xấu hơn và người bệnh phải đối mặt với những triệu chứng bệnh lý khác hay các biểu hiện của những biến chứng xơ gan gây nên.Triệu chứng nhận biết xơ gan f4:Vàng da;Chán ăn, sụt cân;Tinh thần không minh mẫn;Phù chi, trướng bụng;Bắt đầu suy gan;Có biến chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa;Xét nghiệm chức năng gan giảm.Bệnh nhân bị xơ gan độ 4 thì phương pháp điều trị duy nhất là ghép gan, nếu không ghép gan thì hầu như bệnh nhân sẽ không qua khỏi được. Hiện nay, số người cần ghép gan rất nhiều nhưng số người cho gan lại ít, không đủ đáp ứng. Do đó, nhiều bệnh nhân xơ gan f4 đều không qua khỏi và không được cứu chữa.Bệnh xơ gan độ 4 có tỷ lệ với ung thư rất cao, mặt khác, khi đến giai đoạn xơ gan mất bù, các phương pháp điều trị bằng thuốc không còn tác dụng. Hiện nay, có 2 phương pháp điều trị xơ gan f4 là ghép gan và để kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân xơ gan độ 4 thì ghép tế bào gốc là một giải pháp có thể áp dụng. Mặc dù không giúp người bệnh khỏi hoàn toàn nhưng vẫn có thể hồi phục được phần nào chức năng gan và làm chậm quá trình xơ hóa, do đó, thời gian sống của người bệnh xơ gan f4 sẽ dài hơn.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây. | vinmec | 374 |
Công dụng thuốc Torvalipin
Thuốc Torvalipin được chỉ định phối hợp với chế độ ăn kiêng giúp làm giảm nồng độ cholesterol máu, điều trị rối loạn lipid máu nguyên phát tuýp III... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Torvalipin qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Torvalipin là thuốc gì?
Thuốc Torvalipin chứa hoạt chất Atorvastatin 20mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Atorvastatin thuộc nhóm thuốc hạ cholesterol máu tác dụng theo cơ chế giảm tổng hợp Cholesterol gan thông qua ức chế enzym tạo cholesterol là HMG – Co. A reductase, từ đó làm giảm nồng độ LDL – cholesterol và cholesterol nói chung, giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và các bệnh lý mạch vành.Thuốc Torvalipin được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát nhằm giảm cholesterol toàn phần, Apolipoprotein B, LDL – cholesterol, triglycerid và làm tăng nồng độ HDL – cholesterol;Điều trị rối loạn beta – lipoprotein máu ở người bệnh không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn;Giảm cholesterol máu toàn phần, LDL – cholesterol ở người bệnh tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn không đáp ứng đầy đủ.
2. Liều dùng của thuốc Torvalipin
Liều dùng Torvalipin được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng người bệnh. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn (sinh khả dụng không bị ảnh hưởng bởi thức ăn). Một số khuyến cáo về liều dùng Torvalipin như sau:Điều trị rối loạn lipid máu và tăng cholesterol máu có tính dị hợp tử gia đình và không có tính gia đình: Liều thuốc khởi đầu được khuyến cáo là 10 – 20mg/lần/ngày. Người bệnh cần giảm LDL – cholesterol nhiều (trên 45%) nên bắt đầu liều thuốc 40mg/lần/ngày, khoảng trị liệu của Torvalipin là 10 – 80mg/lần/ngày;Sau khi điều trị và/hoặc sau khi tăng liều thuốc Atorvastatin cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong 2 – 4 tuần và điều chỉnh liều thích hợp;Điều trị tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử: Liều thuốc khuyến cáo từ 10 – 80mg/ngày. Atorvastatin nên phối hợp với các biện pháp điều trị hạ lipid máu khác.
3. Tác dụng phụ của thuốc Torvalipin
Thuốc Torvalipin có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Trên hệ thần kinh: Lú lẫn, suy giảm trí nhớ, đau đầu;Trên hệ tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi điều trị bằng thuốc Torvalipin.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Torvalipin
4.1. Chống chỉ định thuốc Torvalipin. Chống chỉ định sử dụng thuốc Torvalipin trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Atorvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người mắc bệnh gan tiến triển có tình trạng tăng men gan kéo dài không rõ nguyên nhân;4.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Torvalipin. Trước khi điều trị bằng thuốc Torvalipin, người bệnh cần được loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid, xét nghiệm nên được hiện định kỳ với khoảng cách 4 tuần.Trong thời gian điều trị bằng Torvalipin nếu có tình trạng tăng creatinin kinase, viêm cơ hoặc tăng nồng độ men gan trong huyết thanh gấp 3 lần cần lưu ý giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.Thận trọng khi sử dụng Torvalipin ở người bệnh nghiện rượu bia, rối loạn chức năng gan.Người bệnh cần có chế độ ăn kiêng phù hợp trước và trong thời gian điều trị bằng thuốc.Phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Khuyến cáo không sử dụng Torvalipin ở các đối tượng này.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Torvalipin có thể gây ra một số tương tác thuốc sau:Sử dụng đồng thời Torvalipin và thuốc chống đông máu, Indandione sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc kéo dài thời gian prothrombin. Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ trong trường hợp sử dụng phối hợp các thuốc trên;Erythromycin, Cyclosporine, Gemfibrozil, Niacin, thuốc ức chế miễn dịch: Sử dụng đồng thời với Torvalipin làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý về cơ;Digoxin: Sử dụng phối hợp với Atorvastatin làm tăng nhẹ nồng độ Digoxin huyết thanh.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Torvalipin, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng Torvalipin. | vinmec | 776 |
Giãn đại tràng bẩm sinh và táo bón: Những điều cần biết
Bệnh giãn đại tràng bẩm sinh hay tên tiếng anh là Hirschsprung (HIRSH-sproongz) là tình trạng ảnh hưởng đến đại tràng( ruột già) của trẻ và gây ra vấn đề với việc đi đại tiện đặc biệt là táo bón mạn tính.
1. Tìm hiểu về bệnh giãn đại tràng bẩm sinh
Bệnh Hirschsprung (HERSH-sproong) ảnh hưởng đến ruột già (đại tràng) khiến người bệnh gặp khó khăn trong việc làm rỗng ruột tức là phân khó thoát ra ngoài do không có nhu động, phân ứ đọng tại ruột già lâu ngày gây tình trạng táo bón mạn tính.Bệnh giãn đại tràng bẩm sinh là bệnh lý bẩm sinh bắt đầu khi sinh, có mặc dù trong trường hợp nhẹ hơn, các triệu chứng có thể xuất hiện nhiều tháng hoặc nhiều năm sau đó.Bệnh Hirschsprung có thể gây táo bón, tiêu chảy và nôn mửa. Đôi khi nó dẫn đến các biến chứng đại tràng nghiêm trọng như nhiễm trùng đường ruột nghiêm trọng( viêm ruột) và megacolon độc hại, có thể đe dọa tính mạng.Nguyên nhân gây bệnh chưa thực sự rõ ràng. Bệnh có thể liên quan đến đột biến gen. Hay một số tác giả cho rằng nguyên nhân là do ruột thiếu tế bào thần kinh ở phần dưới của đại tràng. Nó gây ra bởi một khuyết tật bẩm sinh. Thông thường, ruột già di chuyển vật chất tiêu hóa qua ruột bằng một loạt các cơn co thắt gọi là nhu động.
Bệnh giãn đại tràng bẩm sinh có thể gây ra biến chứng viêm ruột
Điều này được kiểm soát bởi các dây thần kinh giữa các lớp mô cơ trong ruột. Trẻ em mắc bệnh Hirschsprung đang thiếu những dây thần kinh này dọc theo một phần chiều dài của dấu hai chấm. Điều này ngăn chặn đại tràng thư giãn, có thể gây ra tắc nghẽn vật liệu tiêu hóa và làm cho nó khó đi qua. Các dây thần kinh trong đại tràng kiểm soát các cơn co thắt cơ bắp di chuyển thức ăn qua ruột. Không có các cơn co thắt, phân vẫn ở trong ruột già.Hầu hết trẻ em được điều trị bằng phẫu thuật đều có kết quả tốt. Đa số trẻ đều có thể chữa được khỏi hoàn toàn và không có biến chứng lâu dài. Một số trẻ có thể tiếp tục có các triệu chứng, bao gồm táo bón và các vấn đề kiểm soát ruột.
2. Triệu chứng của bệnh giãn đại tràng bẩm sinh
Thông thường các dấu hiệu và triệu chứng xuất hiện ngay sau khi sinh, nhưng đôi khi chúng không rõ ràng cho đến sau này trong cuộc sống.2.1 Triệu chứng ở trẻ sơ sinh. Các triệu chứng của bệnh có thể khác nhau tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Các triệu chứng bao gồm:Nếu trẻ bị bệnh nặng thường sẽ có triệu chứng trong vài ngày đầu đời. Dấu hiệu rõ ràng nhất là trẻ sơ sinh không đi tiêu trong vòng 48 giờ sau khi sinh. Dấu hiệu này có giá trị trong chẩn đoán. Các dấu hiệu và triệu chứng khác ở trẻ sơ sinh có thể bao gồm:Bụng sưng to, đầy hơi hoặc khí. Trẻ bị tiêu chảy. Nôn, bao gồm nôn một chất màu xanh lá cây hoặc nâu. Táo bón có thể làm cho trẻ sơ sinh quấy khóc
Trẻ không đi tiêu trong vòng 48 giờ sau sinh là nguy cơ bị bệnh nặng
2.2. Triệu chứng ở trẻ lớn. Các trường hợp ít nghiêm trọng hơn có thể không được phát hiện cho đến khi một đứa trẻ lớn hơn một chút, hoặc đôi khi thậm chí muộn hơn. Các triệu chứng trong những trường hợp này thường nhẹ hơn nhưng có thể kéo dài (hoặc mãn tính). Bao gồm:Trẻ khó tăng cân, chậm phát triển thể chất do giảm khả năng hấp thu. Nôn. Hay trung tiện. Bụng sưng. Táo bón mãn tính. Mệt mỏi
3. Các yếu tố nguy cơ
Có anh chị em mắc bệnh Hirschsprung. Bệnh Hirschsprung có thể được di truyền. Nếu bạn có một đứa con có điều kiện, những đứa con sinh học trong tương lai có thể gặp rủi ro.Là nam giới. Bệnh Hirschsprung phổ biến hơn ở nam giới.Có điều kiện thừa kế khác. Bệnh Hirschsprung có liên quan đến một số bệnh di truyền, như hội chứng Down và các bất thường khác khi sinh, chẳng hạn như bệnh tim bẩm sinh.
Di truyền là một những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh
4. Chẩn đoán bệnh
Chẩn đoán dựa vào các triệu chứng lâm sàng hay nhập viện vì tình trạng tắc ruột. Sau đó sẽ đưa ra một số chỉ định cận lâm sàng để giúp cho quá trình chẩn đoán:X-quang bụng bằng thuốc nhuộm tương phản. Barium hoặc thuốc nhuộm tương phản khác được đặt vào ruột thông qua một ống đặc biệt được đưa vào trực tràng. Các bari lấp đầy và bao phủ niêm mạc ruột, tạo ra một hình bóng rõ ràng của đại tràng và trực tràng.X-quang thường sẽ cho thấy một sự tương phản rõ ràng giữa phần hẹp của ruột không có dây thần kinh và phần ruột bình thường nhưng thường bị sưng phía sau nó. Có trường hợp giãn toàn bộ đại tràng.Đo kiểm soát các cơ xung quanh trực tràng (nhân trắc hậu môn). Một bài kiểm tra nhân trắc học thường được thực hiện trên trẻ lớn và người lớn. Bác sĩ bơm phồng một quả bóng bên trong trực tràng. Các cơ xung quanh nên thư giãn như là kết quả. Nếu không, bệnh Hirschsprung có thể là nguyên nhân.Loại bỏ một mẫu mô đại tràng để xét nghiệm (sinh thiết). Đây là cách chắc chắn nhất để xác định bệnh của Hirschsprung. Một mẫu sinh thiết có thể được thu thập bằng thiết bị hút, sau đó kiểm tra dưới kính hiển vi để xác định xem có bị thiếu tế bào thần kinh hay không.
5. Điều trị
Phẫu thuật được cho là phương pháp điều trị hiệu quả nhất đối với bệnh Hirschsprung. Phẫu thuật phổ biến nhất để điều chỉnh bệnh Hirschsprung bao gồm cắt bỏ phần ruột kết không có dây thần kinh và gắn lại phần còn lại vào trực tràng.Thông thường, điều này có thể được thực hiện trong một bước thông qua phẫu thuật xâm lấn tối thiểu (nội soi) ngay sau khi chẩn đoán tình trạng. Có trường hợp giãn toàn bộ cần tiến hành cắt toàn bộ đại tràng đưa hồi tràng ra ngoài sau đó nối ruột ở thì sau.
Phẫu thuật cắt bỏ một phần ruột là phương pháp điều trị Hirschsprung hiệu quả
6. Lối sống và biện pháp khắc phục tại nhà
Nếu con bạn bị táo bón sau khi phẫu thuật bệnh giãn đại tràng bẩm sinh cần thay đổi lối sống để hạn chế tối đa việc bị táo bón. Các biện pháp bao gồm:Chế độ ăn với các thực phẩm giàu chất xơ. Cung cấp ngũ cốc nguyên hạt, trái cây và rau quả và hạn chế bánh mì trắng và các thực phẩm ít chất xơ khác giúp hạn chế bị táo bón.Nên uống nhiều nước hơn. Nếu một phần hoặc toàn bộ ruột già của con bạn bị cắt bỏ, con bạn có thể gặp khó khăn trong việc hấp thụ đủ nước. Uống nhiều nước hơn có thể giúp con bạn ngậm nước, điều này có thể giúp giảm táo bón.Khuyến khích hoạt động thể chất hàng ngày giúp thúc đẩy nhu động ruột.Thuốc nhuận tràng theo chỉ dẫn của bác sĩ . Nếu con bạn không đáp ứng hoặc không thể dung nạp chất xơ, nước hoặc hoạt động thể chất tăng lên, một số loại thuốc nhuận tràng - thuốc để khuyến khích nhu động ruột - có thể giúp giảm táo bón. . | vinmec | 1,330 |
6 Di chứng của bệnh lao phổi bạn không nên chủ quan
Di chứng của bệnh lao phổi gây ra cho người bệnh rất nghiêm trọng, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Tuy nhiên, nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì sẽ kiểm soát tốt bệnh, ngăn ngừa hậu quả xấu do bệnh gây ra.
1. Ho ra máu là di chứng của bệnh lao phổi
Ho ra máu có thể lượng ít, vừa hay nhiều. Ho ra máu rất nguy hiểm vì có thể gây tử vong nhanh chóng. Đây là một di chứng của bệnh lao phổi do điều trị muộn.
2. Giãn phế quản
Vi khuẩn lao phá hủy nhu mô phổi, tổ chức xơ phát triển, dây xơ co kéo làm phế quản bị biến dạng hẹp lại, có khi trong lòng phế quản cũng bị tổn thương. Phế quản của vùng phổi bị lao trước đó có thể bị di chứng giãn phế quản. Đây là di chứng rất thường gặp ở cả trẻ em và người lớn.
Khi bị giãn phế quản, người bệnh lao phổi sẽ thấy xuất hiện triệu chứng khạc đờm mạn tính. Đờm nhày để lắng thành nhiều lớp, khi có nhiễm trùng thì thành mủ. Trong một số trường hợp, giãn phế quản khu trú và khi có nhiều biến chứng như nhiễm trùng tái diễn, ho ra máu lượng nhiều, có chỉ định mổ cắt bỏ phần phổi bệnh.
Giãn phế quản là một trong những di chứng thường gặp ở người bệnh lao phổi
3. U nấm phổi Aspergillus
Vi khuẩn lao tấn công vào nhu mô phổi sẽ tạo thành những hoại tử bã đậu, sau khi điều trị ổn sẽ để lại những hang lao. Những hang lao này nếu nhỏ sẽ bị xơ hóa và biến mất, nhưng trường hợp nhu mô phổi tổn thương nhiều tạo thành những hang lớn thì rất khó bị xơ hóa và lấp đầy hang. Hang lao tồn tại lâu ngày có thể bị nấm Aspergillus fumigatus trong không khí bám vào rồi sinh sôi, phát triển thành cục nấm gọi là u nấm. U nấm sẽ làm người bệnh ho ra máu, lượng nhiều, dai dẳng.
4. Xơ phổi là di chứng của bệnh lao phổi nguy hiểm
Vùng nhu mô phổi bị lao lâu ngày sẽ dẫn tới hóa xơ. Nếu ít, không ảnh hưởng đến chức năng phổu. Nếu nhiều quá, phần phổi bị xơ không hoạt động trao đổi khí được, bệnh nhân bị suy hô hấp. Có nhiều người khi chụp phim phổi tình cờ phát hiện có tổn thương xơ, di chứng của lao trước đó đã tự khỏi.
Có nhiều người khi chụp phim phổi tình cờ phát hiện có tổn thương xơ, di chứng của lao trước đó đã tự khỏi.
5. Tràn khí màng phổi
Các tổn thương dạng bóng khí nằm ở sát bên màng phổi có thể bị vỡ làm không khí tràn vào khoang màng phổi gọi là tràn khí màng phổi. Đây là biến chứng nặng, gây suy hô hấp nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời. Biến chứng có thể xảy ra sau một gắng sức hoặc không có tác nhân nào cụ thể. Bệnh nhân đột ngột thấy đau ngực, khó thở nhiều hay ít là tùy tình trạng hô hấp trước đó của bệnh nhân.
Nếu là người đã suy hô hấp do di chứng của bệnh phổi khác có sẵn, bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính .. thì tràn khí màng phổi sẽ gây suy hô hấp cấp nguy hiểm đến tính mạng.
6. Suy hô hấp mạn tính
Nếu bệnh lao quá nặng, tổn thương phổi nhiều thì sau khi chữa khỏi di chứng cũng rất nặng nề. Phổi bị xơ hóa nhiều, không hoạt động trao đổi khí được, bệnh nhân sẽ suy hô hấp. Cũng cần nhắc lại việc nghiện hút thuốc lá sẽ thúc đẩy diễn tiến của bệnh nhanh chóng đi đến kết thúc hơn.
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ để ngăn ngừa những di chứng của bệnh lao phổi xảy ra
Để tránh các di chứng của bệnh lao phổi để lại cũng như ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ. Việc tái khám định kỳ cũng góp phần quan trọng nhằm theo dõi và điều chỉnh đơn thuốc chữa lao phổi phù hợp, đồng thời xử lý kịp thời biến chứng có thể xảy ra. | thucuc | 765 |
Đi tiểu bị đau cảnh báo bệnh gì? Nguyên nhân và cách điều trị
Cảm giác đau, rát, buốt khi đi tiểu không chỉ gây khó chịu, bất tiện mà còn là cảnh báo nhiều bệnh nguy hiểm. Vậy nguyên nhân của tình trạng đi tiểu bị đau là gì? Làm sao để khắc phục hiệu quả, tránh nguy hại cho sức khỏe? Đừng bỏ qua những thông tin hữu ích được chia sẻ trong bài viết bên dưới.
1. Nguyên nhân khiến đi tiểu bị đau
Đi tiểu bị đau là cảm giác đau buốt và nóng rát trong khi quá trình tiểu (từ lúc bắt đầu đến lúc tiểu xong). Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này, có thể là do viêm nhiễm hoặc một số vấn đề sức khỏe.
Viêm đường tiết niệu
Đây là nguyên nhân hàng đầu gây ra cảm giác đau buốt khi đi tiểu. Theo đó, các loài vi khuẩn như E. coli, Proteus hay vi khuẩn lậu xâm nhập vào ống niệu đạo và gây viêm đường tiết niệu, không chỉ gây nóng rát khi đi tiểu mà đôi khi còn xuất hiện mủ trong nước tiểu.
Viêm bàng quang
Vi khuẩn xâm nhập, gây viêm đường tiết niệu và lan đến bàng quang. Lúc này, ngoài cảm giác đau buốt và nóng rát, bạn có thể cảm nhận được sự đau tức ở vùng bụng dưới trong mỗi lần đi tiểu, thậm chí có thể gây đi tiểu ra máu.
Viêm thận, sỏi thận
Đi tiểu bị đau cũng là dấu hiệu cho thấy thận có vấn đề (bị viêm thận, sỏi thận). Cụ thể, sỏi thận gây cảm giác đau đớn khi đi tiểu là do những viên sỏi trong thận cản trở “đường đi” của dòng nước tiểu, khiến nước tiểu khó hay thậm chí là không chảy xuống được niệu quản bàng quang để ra ngoài.
Tương tự, khi thận bị viêm, quá trình bài tiết nước tiểu sẽ gặp khó khăn, khiến bạn bị đau khi đi tiểu. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, chức năng của thận bị thuyên giảm (suy thận), đặc biệt nguy hiểm cho sức khỏe.
Viêm hoặc phì đại tuyến tiền liệt
Tình trạng đi tiểu bị đau ở nam giới có thể là do viêm hoặc phì đại tuyến tiền liệt. Bởi nước tiểu muốn thoát ra ngoài phải đi qua tuyến tiền liệt, nếu tuyến bị viêm hay phì đại thì sẽ cản trở quá trình này. Lúc này, không chỉ đau và khó chịu, người bệnh còn gặp tình trạng tiểu lắt nhắt, tiểu ngắt quãng, nước tiểu không chảy thành dòng mà nhỏ từng giọt,…
Khi tuyến tiền liệt bị viêm hoặc phì đại, cần được thăm khám và điều trị tích cực. Bởi không chỉ gây bất tiện và khó chịu trong sinh hoạt hàng ngày, tuyến tiền liệt bị viêm hoặc phì đại còn ảnh hưởng đến chức năng tình dục và khả năng sinh sản của nam giới.
Bí tiểu
Tình trạng này thường xảy ra ở nam giới trên 50 tuổi. Bí tiểu là cảm giác đau buốt, kèm theo đó là không thể tiểu được, hoặc nếu tiểu được thì chỉ cho ra vài giọt nước tiểu. Nguyên nhân gây bí tiểu có thể là do bàng quang bị căng tức, sỏi niệu đạo, u tuyến tiền liệt,…
Các nguyên nhân khác
Ảnh hưởng tâm lý: Gặp căng thẳng, áp lực trong công việc, học tập,…
Chế độ dinh dưỡng: Ăn quá nhiều thức ăn cay nóng, uống nhiều rượu bia, cà phê,…
Chấn thương vùng kín: Gặp tai nạn dẫn đến chấn thương vùng bìu, dương vật, âm đạo,…
Dị ứng với thuốc: Thuốc hóa trị ung thư, thuốc tránh thai, các dung dịch vệ sinh,… có thể chứa một số thành phần gây dị ứng, khiến người dùng bị đau buốt và nóng rát khi đi tiểu.
Sinh hoạt tình dục quá độ và không vệ sinh vùng kín sau mỗi lần quan hệ.
Bị nhiễm các bệnh lây truyền qua tình dục như bệnh lậu, bệnh Chlamydia,…
2. Đi tiểu bị đau cảnh báo bệnh gì?
Như đã nói, đi tiểu bị đau không chỉ gây khó chịu mà còn là cảnh báo một số vấn đề sức khỏe không được chủ quan.
Bệnh đường niệu đạo, bàng quang, tuyến tiền liệt
Nếu xuất hiện cảm giác đau buốt từ lúc bắt đầu đi tiểu đến lúc gần tiểu xong hoặc đã tiểu xong thì đây là những cảnh báo liên quan đến các bệnh về đường niệu đạo, bàng quang, tuyến tiền liệt.
Viêm nhiễm thận
Song song với cảm giác đau buốt, nếu người bệnh bị sốt (38 - 40 độ C) thì rất có thể đường tiểu và thận đã bị viêm nhiễm nghiêm trọng.
Sỏi thận
Tiểu buốt, tiểu lắt nhắt, tắt tia nước tiểu khi đang đi tiểu, kèm theo đó là đau tức vùng bụng dưới là dấu hiệu điển hình của bệnh sỏi thận.
3. Cách điều trị tình trạng đi tiểu bị đau
Tình trạng này có thể cảnh báo nhiều bệnh nguy hiểm nên cần có giải pháp điều trị kịp thời. Nhiều trường hợp gây ra biến chứng nặng nề lên các cơ quan như bàng quang, thận hoặc làm thuyên giảm khả năng tình dục ở nam giới (xuất tinh sớm, hiếm muộn, vô sinh,…). Tùy nguyên nhân mà có cách điều trị tình trạng đau buốt khi đi tiểu cho phù hợp.
Nếu do viêm nhiễm
Nếu bác sĩ xác định tình trạng đi tiểu bị đau do viêm nhiễm thì sẽ chỉ định dùng thuốc đặc trị nội khoa để chống viêm, kháng khuẩn và làm thuyên giảm cảm giác đau buốt, giúp người bệnh dễ chịu hơn trong mỗi lần đi tiểu.
Nếu do sỏi
Nếu cảm giác đau buốt khi đi tiểu xuất phát từ nguyên nhân sỏi trong thận, trong niệu đạo, trong bàng quang,… thì bác sĩ có thể cho dùng thuốc đặc trị hoặc can thiệp phẫu thuật để loại bỏ sỏi ra khỏi cơ thể.
Nếu do thói quen ăn uống, sinh hoạt
Người bệnh có thể thay đổi thói quen ăn uống và sinh hoạt để cải thiện tình hình. Theo đó, những việc cần làm bao gồm:
Uống đủ nước (2 lít/ngày), hạn chế uống nước trước khi đi ngủ vào ban đêm để tránh bị thức giấc vì buồn tiểu.
Ăn đủ chất, tránh xa các chất kích thích có hại cho sức khỏe như thuốc lá, rượu bia, cà phê, nước ngọt có ga, thức ăn cay nóng,…
Không nhịn tiểu, đi tiểu bất cứ lúc nào có cảm giác muốn tiểu. Tốt nhất nên tạo thói quen đi tiểu vào những giờ cố định trong ngày.
Vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục, nhất là trước và sau mỗi lần quan hệ.
Hy vọng bài viết trên đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về tình trạng đi tiểu bị đau và làm sao để khắc phục. Nếu cảm thấy lo lắng hoặc tình trạng bệnh không thuyên giảm, tốt nhất nên đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và có hướng điều trị hiệu quả. | medlatec | 1,179 |
Tại sao trào ngược dạ dày thực quản lại tái phát?
Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh lý thường gặp với tỷ lệ tái phát cao, khó điều trị triệt để. Tình trạng này gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
1. Tìm hiểu về trào ngược dạ dày thực quản
Trào ngược dạ dày thực quản (trào ngược axit) là tình trạng dịch vị từ dạ dày bị trào ngược lên thực quản, gây kích ứng và viêm.Biểu hiện của bệnh là:Ợ chua, ợ nóng, đắng miệngĐau rát họng, viêm họng. Ho mãn tính, khàn giọng, viêm dây thanh hoặc phù nề dây thanh. Vướng nghẹn ở cổ, nhiều đờm, rát cổ, đau tức ngực, cơn đau lan ra sau lưng và 2 cánh tay,...Trào ngược dạ dày thực quản nếu không được điều trị kịp thời có thể gây nhiều biến chứng như: Viêm họng mạn tính, viêm thanh quản, viêm phế quản, loét thực quản, hẹp thực quản, barrett thực quản, thậm chí là ung thư thực quản. Đặc biệt, đây là bệnh có tỷ lệ tái phát cao nên việc điều trị dứt điểm gặp nhiều khó khăn.
2. Tại sao trào ngược dạ dày thực quản lại tái phát?
2.1 Bệnh nhân chủ quan khi mắc bệnh ở giai đoạn đầu
Nếu được điều trị trào ngược dạ dày thực quản từ sớm thì niêm mạc thực quản rất dễ phục hồi như bình thường, khả năng tái phát sẽ thấp. Tuy nhiên, vì các triệu chứng sớm của bệnh chỉ là ợ hơi, ợ chua - thường gặp ở người khỏe mạnh bình thường (đặc biệt là sau khi ăn no hoặc khi nằm) nên bệnh thường bị bỏ qua. Đa phần bệnh nhân trào ngược dạ dày chỉ điều trị khi bệnh đã trở nặng. Lúc này, việc điều trị bệnh rất khó và bệnh dễ tái phát.
2.2 Triệu chứng của bệnh dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý khác
Triệu chứng của trào ngược dạ dày thực quản dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý khác
Khi trào ngược dạ dày thực quản tiến triển nặng hơn, bệnh nhân có các biểu hiện như ho, đau họng, khàn tiếng, khó nuốt, đau tức ngực,... Lúc này, nhiều người bệnh hiểu nhầm rằng mình mắc bệnh hô hấp như viêm họng, viêm thanh quản hoặc đau tim.Việc chủ quan không thăm khám hoặc lựa chọn phương pháp điều trị không đúng căn nguyên gây bệnh khiến triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản không thuyên giảm. Và khi có tác nhân gây kích thích, trào ngược dạ dày - thực quản dễ tái phát trở lại.
2.3 Ăn uống, sinh hoạt không điều độ
Trào ngược dạ dày thực quản tái phát có thể do thói quen ăn uống, làm việc của bệnh nhân không điều độ. Cụ thể:Ăn đồ chua cay, thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh;Ăn quá muộn, ăn đêm;Ăn không đúng bữa, hay bỏ bữa;Vận động mạnh hoặc nằm ngay sau khi ăn;Thường xuyên thức khuya;Hút thuốc lá, uống rượu, bia, cà phê;Thường xuyên lo lắng, căng thẳng thần kinh.
2.4 Các thuốc giảm tiết axit không có tác dụng lâu dài
Các thuốc ức chế bơm proton, thuốc đối kháng H2 hoặc thuốc chống tiết axit được kê cho bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản có tác dụng làm giảm nhanh các triệu chứng của bệnh nhờ khả năng ngăn tiết axit dạ dày.Tuy nhiên, điểm hạn chế của các loại thuốc này là chỉ có tác dụng giảm tiết axit dạ dày trong một thời gian ngắn, khi ngừng thuốc nếu bệnh nhân vẫn sinh hoạt không điều độ thì các triệu chứng có thể xuất hiện lại, gây trào ngược dạ dày.
2.5 Ảnh hưởng của thời tiết
Trào ngược dạ dày thực quản thường tái phát vào mùa thu - đông. Nguyên nhân vì thời tiết chuyển lạnh làm giảm độ dày của lớp chất nhầy bảo vệ niêm mạc, khiến dạ dày dễ bị tác động và tổn thương.Bên cạnh đó, không khí lạnh làm tăng hàm lượng histamin trong máu, tăng tiết dịch axit dạ dày, dẫn tới dạ dày co bóp mạnh, khiến người bị viêm loét dạ dày dễ bị đau bụng tái phát. Tình trạng ợ hơi, ợ nóng và đầy bụng tăng lên, gây ảnh hưởng tới sinh hoạt, lao động của bệnh nhân.
3. Biện pháp ngăn chặn nguy cơ trào ngược dạ dày thực quản tái phát
Đi khám sức khỏe ngay khi có những dấu hiệu đầu tiên cảnh báo trào ngược dạ dày thực quản như ợ hơi, ợ chua, ợ nóng, khó nuốt,... để kịp thời phát hiện bệnh và điều trị hiệu quả;Ăn uống điều độ, chia nhỏ bữa ăn trong ngày, ăn đa dạng các thành phần dưỡng chất, tránh để dạ dày quá đói hoặc quá no;Hạn chế đồ ăn chua, cay, hạn chế thức khuya hoặc ăn khuya, không nằm ngay hoặc vận động ngay sau khi ăn;
Hạn chế đồ ăn chua, cay để ngăn chặn nguy cơ trào ngược dạ dày thực quản tái phát
Tránh xa khói thuốc lá, hạn chế uống rượu bia hoặc cà phê;Giữ ấm cơ thể trong những ngày trời trở lạnh;Giữ tinh thần luôn ở trạng thái thoải mái, lạc quan, hạn chế stress;Tăng cường tập luyện, rèn luyện sức khỏe để nâng cao sức đề kháng, tăng khả năng thích nghi của cơ thể đối với sự thay đổi của thời tiết;Dùng thuốc từ sớm, đúng theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng và thời gian sử dụng.Trào ngược dạ dày thực quản dễ tái phát nhưng hoàn toàn có thể được ngăn chặn nếu người bệnh chẩn đoán phát hiện bệnh sớm, điều trị tận gốc và có chế độ sinh hoạt điều độ, khoa học.
Sự hình thành của bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Nhận biết và xử lý trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ | vinmec | 998 |
Gợi ý địa chỉ xét nghiệm nước tiểu Phú Thọ chính xác, nhanh chóng
Trong các danh mục khám sức khỏe, xét nghiệm nước tiểu được đánh giá là phần cơ bản và quan trọng nhất. Bằng phương pháp này, bác sĩ sẽ nhận biết được một số bệnh cũng như nguy cơ mắc bệnh, từ đó đưa ra lời khuyên phù hợp cho bạn. Vậy cụ thể xét nghiệm nước tiểu có thể “chỉ điểm” các bệnh lý nào và đơn vị nào thực hiện xét nghiệm nước tiểu Phú Thọ chính xác và nhanh nhất?
1. Màu sắc nước tiểu: Một trong những dấu hiệu cảnh báo bệnh lý dễ nhận biết
- Nước tiểu có màu vàng đậm: Một số nguyên nhân khiến cho nước tiểu của bạn có màu vàng đậm là do:
+ Chế độ ăn có quá nhiều vitamin B2, Beta-carotene.
+ Do đang điều trị bằng một số loại thuốc kháng viêm.
+ Do uống quá ít nước.
+ Do một số bệnh về gan.
- Nước tiểu có màu hồng và đỏ:
+ Nước tiểu có màu đỏ có thể là do một số loại thực phẩm mà bạn tiêu thụ chẳng hạn như quả mâm xôi,... hoặc cũng có thể do bạn đang sử dụng một số loại thuốc điều trị nhiễm trùng đường tiểu. Những trường hợp này không đáng lo ngại. Sau khi bạn ngừng dùng thuốc hoặc ngừng tiêu thụ các loại thực phẩm này, tình trạng nước tiểu màu hồng, đỏ sẽ kết thúc.
+ Do một số bệnh lý: Màu hồng trong nước tiểu cũng có thể là do nước tiểu có chứa hồng cầu(hay gọi là đái máu). Đây là biểu hiện của một số bệnh lý như nhiễm trùng đường tiết niệu, sỏi thận, sỏi bàng quang hay một số loại ung thư đường tiết niệu.
- Nước tiểu có màu nâu
+ Tình trạng này có thể là do cơ thể đang bị mất nước hoặc do thực phẩm tiêu thụ. Hãy uống ít nước và ngừng ăn các thực phẩm này, nước tiểu sẽ trở về màu sắc như bình thường.
+ Nước tiểu có màu nâu cũng có thể là do một số bệnh về gan thận gây ra. Ngoài sự thay đổi về màu sắc nước tiểu, bệnh nhân còn có thể gặp phải một số biểu hiện bất thường khác như đau bụng, phát ban,...
- Nước tiểu có màu xanh: Rất hiếm khi nước tiểu chuyển sang màu xanh. Một số nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng này đó là do các loại thuốc điều trị, do các loại thức ăn(có chất làm màu nhân tạo), do bệnh lý nhiễm trùng đường tiểu do khuẩn Pseudomonas hay một số bệnh lý khác.
2. Có thể phát hiện những bệnh nào nhờ phương pháp xét nghiệm nước tiểu?
2.1. Nhiễm trùng đường tiết niệu
Bằng cách phân tích mẫu nước tiểu, bác sĩ có thể đánh giá chính xác trong nước tiểu của bạn có chứa vi khuẩn hay không. Các loại vi khuẩn trong nước tiểu có thể từ niệu quản, bàng quang, niệu đạo. Cụ thể, kết quả từ quá trình phân tích tế bào bạch cầu và Nitrate trong nước tiểu sẽ giúp các chuyên gia đánh giá bạn có đang bị nhiễm trùng đường tiểu hay không.
2.2. Phát hiện một số bệnh lý ở bàng quang
Nhiệm vụ của bàng quang là chứa nước tiểu. Tình trạng nước tiểu có máu, có chứa vi khuẩn,... đều là những dữ liệu quan trọng để các bác sĩ chẩn đoán các bệnh về bàng quang, chẳng hạn như viêm bàng quang, ung thư bàng quang,...
2.3. Nhận biết một số bệnh lý ở thận
Thông qua mẫu nước tiểu, các chuyên gia sẽ đánh giá được các chỉ số quan trọng như tế bào hồng cầu trong nước tiểu, chỉ số Protein, nồng độ axit,... Từ đó, nhận biết các bệnh lý về thận như sỏi thận, viêm bể thận, viêm cầu thận hay tình trạng suy thận,...
2.4. Bệnh tiểu đường
Khi lượng đường trong máu quá cao khiến thận bị quá tải và vì thể glucose có thể xuất hiện trong nước tiểu. Do đó xét nghiệm nước tiểu cũng là một trong những phương pháp góp phần chẩn đoán bệnh tiểu đường.
2.5. Bệnh gan
Thông qua chỉ số UBG và BIL trong xét nghiệm nước tiểu, các chuyên gia cũng có thể biết rằng bạn có đang mắc phải một số bệnh lý về gan hay không. Một số bệnh về gan phổ biến hiện nay là viêm gan, xơ gan,...
2.6. Bệnh lây truyền tình dục(thường chỉ định cho nam giới)
Những bất thường trong nước tiểu cũng có thể cho biết bạn có đang nhiễm phải một số bệnh lây qua đường tình dục hay không, nhất là bệnh lậu, giang mai,... Ưu điểm của xét nghiệm nước tiểu đối với những trường hợp này là có thể phát hiện bệnh ngay cả khi người bệnh không xuất hiện triệu chứng.
3. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm nước tiểu
- Thực hiện lấy mẫu nước tiểu không đúng quy trình.
- Xét nghiệm nước tiểu khi đang sử dụng thuốc kháng sinh hay vừa mới điều trị bằng thuốc kháng sinh.
- Xét nghiệm khi bệnh nhân vừa uống nhiều nước hay dùng thuốc lợi tiểu khiến cho nước tiểu loãng và giảm lượng vi khuẩn.
- Thực hiện xét nghiệm khi đang uống vitamin C.
- Đặt ống sonde tiểu quá lâu cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm nước tiểu. | medlatec | 919 |
Phát hiện ung thư gan sớm nhờ những dấu hiệu sau đây
Việc phát hiện ung thư gan sớm thông qua các dấu hiệu nhận biết bệnh giúp người bệnh có cơ hội điều trị sớm và nâng cao khả năng điều trị hiệu quả ung thư gan ngay từ ban đầu.
1. Tầm quan trọng của nhận dạng sớm dấu hiệu ung thư gan
Khi phát hiện ung thư gan sớm ở những giai đoạn đầu thì bệnh có thể điều trị thành công với nhiều kỹ thuật điều trị hiện đại. Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn muộn thì kích thước khối u đã lớn hơn hoặc có quá nhiều khối u khiến việc điều trị khó khăn hơn. Việc phát hiện sớm bệnh có ý nghĩa rất quan trọng và có ảnh hưởng lớn tới kết quả điều trị và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Ở giai đoạn đầu, bệnh ung thư gan thường không rõ ràng trong giai đoạn đầu mà thường vô tình được phát hiện khi người bệnh chụp chiếu hoặc thăm khám sức khỏe định kỳ. Bệnh được phát hiện chủ yếu thông qua chụp CT, chụp cộng hưởng từ, siêu âm…
Những dấu hiệu ung thư gan ban đầu rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác và thông thường các biểu hiện của bệnh có thể bắt gặp ở nhiều trường hợp bệnh nhân.
Ung thư gan trong những giai đoạn sớm thường dễ nhầm lẫn sang các bệnh lý tiêu hóa thông thường
2. Những dấu hiệu ung thư gan sớm cần biết
2.1 Phát hiện ung thư gan sớm qua việc sụt cân bất thường
Ung thư gan ở giai đoạn nào cũng thường gây mệt mỏi, chuyển hóa kém và chán ăn; tuy nhiên thường rõ ràng nhất ở những giai đoạn cuối của bệnh. Bệnh có thể tiến triển đến mức cân nặng sụt giảm nghiêm trọng lên đến 5% trọng lượng cơ thể trong vòng 1-3 tháng khiến người bệnh yếu đi thấy rõ.
2.2 Phát hiện bệnh ung thư gan sớm khi thấy vàng da
Một dấu hiệu bệnh lý về gan rõ ràng nhất là khi mắt và da người bệnh chuyển vàng. Tình trạng vàng da, vàng mắt, nước tiểu vàng có thể do nồng độ bilirubin tăng trong máu.
Hiện tượng này xảy ra khi khối u ở gần ống mật gây chèn ép hoặc xâm lấn dẫn tới gián đoạn dòng chảy từ mật đến cơ thể. Một vài trường hợp có thể do xơ gan dẫn tới ung thư gan.
2.3 Tình trạng mệt mỏi chán ăn giúp phát hiện sớm bệnh
Mệt mỏi là dấu hiệu thường thấy khi cơ thể có bất thường, tình trạng này xảy ra ngay cả khi người bệnh không làm việc quá sức, nghỉ ngơi đầy đủ.
Tình trạng mệt mỏi, chán ăn kéo dài có thể xảy ra đối với người bệnh ung thư gan và có mức độ tăng dần. Điều này cũng có thể xảy ra do rối loạn tiêu hóa hoặc rối loạn hấp thu dinh dưỡng khiến năng lượng sụt giảm.
Tuy nhiên nếu mắc ung thư gan thì tế bào gan có thể tổn thương hoặc suy giảm chức năng dẫn tới mệt mỏi.
2.4 Nước tiểu màu sẫm
Nếu không sử dụng nhiều kháng sinh hoặc uống nhiều nước ngọt, thói quen sinh hoạt vẫn khoa học mà nước tiểu chuyển sang màu thẫm thì người bệnh nên lưu ý đó có thể là dấu hiệu của ung thư gan.
Điều này xảy ra bởi nồng độ Bilirubin ở trong máu quá cao dẫn tới màu da và nước tiểu của người bệnh chuyển màu sang vàng thẫm.
2.5 Đau, sưng bụng ở khu vực hạ sườn bên phải
Ở giai đoạn đầu ung thư gan thường chưa gây ra những tổn thương nghiêm trọng, tuy nhiên khối u có thể chèn ép đến các bao gan dẫn tới đau đớn.
Đồng thời, người bệnh có thể cảm giác bụng sưng chướng. Bạn cần theo dõi, quan sát bụng vùng gan và đến các cơ y tế ngay khi thấy có các dấu hiệu bất thường.
Đau hạ sườn phải là một trong số các dấu hiệu nhận biết để phát hiện bệnh ung thư gan từ sớm
2.6 Vai phải đau nhức
Đau ở bả vai bên phải có thể là triệu chứng của bệnh ung thư gan bởi tế bào ung thư kích thích dây thần kinh và gửi tín hiệu cảnh báo đến não khiến người bệnh đau. Cơn đau này cũng có thể lan tỏa đến lưng mà không có nguyên nhân cụ thể.
Một vài trường hợp bệnh nhân cảm thấy đau vai phải kết hợp đau lan tỏa sang khu vực cánh tay nhưng dùng thuốc giảm đau hay khám bệnh cơ xương khớp đều không phát hiện ra bất thường.
2.7 Đau ở vùng thượng vị
Ung thư gan có thể khiến người bệnh đau ở trên rốn và dưới mũi xương ức(vùng thượng vị). Cơn đau này thường khó có thể nhận biết rõ ràng bởi chúng có thể âm ỉ hoặc dữ dội và kéo dài mà không có nguyên nhân liên quan đến tiêu hóa.
Đó cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý như rối loạn tiêu hóa nhưng với những đối tượng nguy cơ cao thì nên khám sớm khi thấy những dấu hiệu này kéo dài.
2.8 Da xấu, nổi nhiều mụn
Nổi mụn là hiện tượng bình thường khi dậy thì hoặc khi chức năng gan kém dẫn tới rối loạn nội tiết. Khi bệnh ung thư gan hình thành có thể khiến cho việc lọc thải những độc tố – chức năng của gan bị suy giảm dẫn tới mụn mọc lên nhiều.
Tình trạng nổi mụn này không có liên quan đến thời kì dậy thì hay kích ứng một số loại mĩ phẩm mà hoàn toàn tự phát.
2.9 Mẩn ngứa
Bệnh nhân ung thư gan có thể khiến các ống mật tắc nghẽn làm tràn vào hệ tuần hoàn gây ngứa da. Ngứa là dấu hiệu thông thường dễ gặp phải bởi đó có thể là bệnh da liễu nhưng nếu kết hợp với những triệu chứng bất thường khác thì bạn nên đi thăm khám sớm.
2.10 Triệu chứng như cảm cúm
Bệnh nhân ung thư gan có thể xuất hiện những triệu chứng như sốt, mệt mỏi, cơ yếu, chán ăn, đau đầu, ớn lạnh hoặc toát mồ hôi. Đó hoàn toàn có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh. | thucuc | 1,110 |
Bác sĩ tư vấn cách chữa bệnh mộng du hiệu quả
Khi bạn thấy ai đó đột ngột thức giấc khi đang ngủ vào nửa đêm, đi lại trong nhà hoặc nói chuyện thì đây là dấu hiệu cho thấy người đó bị mộng du. Nhiều người cho rằng hiện tượng mộng du chỉ có trong phim ảnh song thực tế, rất nhiều người mắc chứng bệnh này và gặp không ít phiền toái. Cách chữa bệnh mộng du cần tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả cao.
1. Hiểu thế nào về chứng mộng du?
Hiện tượng mộng du có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, trong đó phổ biến nhất vẫn là trẻ em với triệu chứng đặc trưng và tè dầm vào ban đêm. Nặng hơn, chứng mộng du khiến người bệnh có nhiều hành động khi đang ngủ nhưng không có ý thức về chứng như: đi qua đi lại, uống nước, trò chuyện,...
Do ở trạng thái mộng du nên người bệnh thường không nhớ mình đã thực hiện hành động gì khi ngủ, song gây ảnh hưởng tới sức khỏe và phiền toái cho những người xung quanh. Hơn nữa, không ít người khi bị mộng du có xu hướng tự gây tổn thương cho chính mình khi cầm nắm các vật sắc nhọn, trèo ra ngoài cửa sổ hay đi ra ngoài.
Có nhiều nguyên nhân và yếu tố dẫn đến chứng bệnh mộng du, phổ biến có thể kể tới như: nguyên nhân di truyền, căng thẳng, ngủ không đủ giấc, sử dụng thuốc an thần hoặc thuốc kháng histamin, không có giờ ngủ cố định, thiếu ngủ nhiều, động kinh, rối loạn đa nhân cách, hội chứng chân không nghỉ, chứng ngưng thở khi ngủ, rối loạn căng thẳng hậu sang chấn,...
Thực tế mộng du không phải là chứng bệnh nguy hiểm, song do không nhận thức được mọi việc mình làm khi bị mộng du nên người bệnh có thể tự gây tổn thương cho chính mình cũng như những người xung quanh. Ngoài ra, mộng du cũng gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng giấc ngủ, sức khỏe của người bệnh lâu dài nên cần sớm điều trị.
2. Bác sĩ tư vấn cách chữa bệnh mộng du hiệu quả
Chứng mộng du có thể được cải thiện bằng lối sống lành mạnh, tuy nhiên nhiều trường hợp sẽ phải can thiệp điều trị với thuốc hoặc các phương pháp đặc biệt.1. Chữa bệnh mộng du bằng lối sống
Hiện tượng mộng du liên quan nhiều đến chất lượng giấc ngủ, điều kiện không gian khi ngủ nên có thể cải thiện chứng bệnh này bằng các thói quen sau.
Cải thiện chất lượng giấc ngủ
Mệt mỏi và thiếu ngủ là nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng mộng du, ảnh hưởng tới sức khỏe thể chất nên cần cải thiện những yếu tố này đầu tiên. Hãy tạo cho bản thân thói quen ngủ đủ giấc, cố định giờ hàng ngày.
Trước khi đi ngủ vào buổi tối, có thể thư giãn để chất lượng giấc ngủ tốt hơn và bạn có thể ngủ sâu giấc hơn bằng việc nghe nhạc, đốt hương trầm, tránh tiếp xúc với thiết bị điện tử, để đèn mờ, tắm bằng nước ấm, ngồi thiền,...
Giảm bớt căng thẳng
Căng thẳng và lo lắng quá mức làm tăng nguy cơ mắc chứng mộng du và khiến chứng bệnh này ở người mắc trở nên nghiêm trọng hơn. Có thể giải tỏa căng thẳng bằng nhiều cách như: tập yoga, thiền, dành thời gian trò chuyện với những người thân,...
Tập thể dục thường xuyên
Tập thể dục không chỉ tốt cho sức khỏe thể chất mà còn là biện pháp cải thiện chất lượng giấc ngủ rất tốt. Vận động thể chất nhiều hơn giúp giải tỏa căng thẳng, người bệnh bị mộng du dễ đi vào giấc ngủ và ngủ sâu giấc hơn. Tuy nhiên các chuyên gia khuyên rằng, không nên tập thể dục hay vận động thể chất mạnh vào thời gian quá sát giờ đi ngủ, nhất là khi tập các bài nặng, cơ thể bạn sẽ mệt mỏi và dễ mộng du hơn.
Chế độ ăn uống lành mạnh
Những chất dinh dưỡng sau có tác động rất lớn đến giấc ngủ, hãy bổ sung nhiều hơn nếu bạn đang bị mộng du hoặc bị rối loạn giấc ngủ khác:
Canxi: bổ sung từ các nguồn thực phẩm như phô mai, yogurt, sữa, trà xanh,...
Magie: có trong các loại hạt, đậu, ngũ cốc nguyên hạt,...
Omega-3: cá là nguồn cung cấp acid béo omega-3 dồi dào, rất cần thiết cho sức khỏe cũng như giúp bạn đi vào giấc ngủ dễ dàng hơn. Khẩu phần ăn mỗi tuần ít nhất 1 bữa cá hồi hoặc cá ngừ được các chuyên gia khuyên dùng cho người đang mắc chứng rối loạn giấc ngủ.
Trà thảo mộc: Có tác dụng đưa cơ thể bạn đi vào trạng thái thư giãn, từ đó dễ có được giấc ngủ ngon và sâu hơn, tiêu biểu như trà hoa cúc, trà lạc tiên, trà rễ cây nữ lang,...
2.2. Chữa bệnh mộng du bằng thuốc
Trong các trường hợp nhẹ, hầu hết mộng du sẽ được cải thiện hay thậm chí chữa khỏi bằng biện pháp thay đổi lối sống đơn giản. Tuy nhiên, nhiều người bị mộng du kéo dài, gây cảm giác mệt mỏi liên tục vào ban ngày thì bác sĩ có thể kê một số loại thuốc có tác dụng tốt hơn gồm:
Prosom: thuốc an thần có tác dụng tốt, giúp cho giấc ngủ của bạn sâu và dễ dàng hơn, ít thức giấc vào giữa đêm.
Trazodone: thuốc chống trầm cảm, làm tăng mức serotonin trong não, giảm lo âu và các rối loạn liên quan đến giấc ngủ.
Klonopin: thuốc có tác dụng làm dịu dây thần kinh não bộ, cũng thường chỉ định để điều trị động kinh và các cơn hoảng loạn. Khi sử dụng thuốc, hoạt động của điện trong não cũng giảm, từ đó giảm dần tần suất bị mộng du.
Như vậy, có rất nhiều phương pháp để điều trị mộng du, bác sĩ sẽ dựa trên mức độ nghiêm trọng của bệnh và ảnh hưởng tới sức khỏe như thế nào để hướng dẫn điều trị phù hợp. Mặc dù không nguy hiểm lớn nhưng hành động vô thức khi mộng du gây ảnh hưởng không nhỏ đến bản thân người bệnh cũng như những người xung quanh, do vậy cần chủ động điều trị sớm. | medlatec | 1,090 |
Mách bạn địa chỉ nắn chỉnh răng tốt ở Hà Nội
Để có được một hàm răng đều, đẹp và có hiệu quả lâu dài, nhiều bệnh nhân đã được tư vấn thực hiện nắn chỉnh răng. Trong bài viết hôm nay, hãy cùng tìm hiểu về những địa chỉ nắn chỉnh răng tốt ở Hà Nội.
1. Nắn chỉnh răng là gì?
Nắn chỉnh răng (niềng răng, nẹp răng) là phương pháp sử dụng khí cụ để điều chỉnh các khuyết điểm của răng, giúp đưa răng về đúng vị trí trên cung hàm và giúp người bệnh tự tin với nụ cười rạng rỡ.
Nắn chỉnh răng là phương pháp mang lại hiệu quả lâu dài và tính thẩm mỹ cao
2. Ưu & nhược điểm của các phương pháp nắn chỉnh răng
2.1 Niềng răng mắc cài kim loại
Đây là phương pháp ra đời đầu tiên với mắc cài được làm bằng chất liệu inox, thép không gỉ. Sau khi mắc cài đã được gắn lên các răng bằng keo dán chuyên dụng, dây cung chỉnh hàm sẽ được đưa vào và cuối cùng dây thun sẽ cố định dây cung tại các mối mắc cài.
– Có chi phí rẻ nhất (trong các loại mắc cài).
– Sử dụng những khí cụ chỉnh nha đơn giản, không đòi hỏi công nghệ cao.
– Có tính hiệu quả, thời gian điều trị ngắn vì lực kéo mạnh.
– Không được đánh giá cao về tính thẩm mỹ vì mắc cài dễ lộ khi giao tiếp.
– Có một vài vấn đề xảy ra như: Dây cung chọc vào lợi, chun tuột, bung mắc cài…có thể xảy ra. Khi gặp những trường hợp này, cần đến gặp nha sĩ ngay để không ảnh hưởng đến quá trình niềng.
– Có thể gây kích ứng (do chất liệu kim loại).
2.2 Niềng răng mắc cài sứ
Với phương pháp này, mắc cài được làm bằng sứ – chất liệu có màu sắc tương tự răng thật.
Nắn chỉnh răng bằng mắc cài sứ được ưa chuộng vì tính thẩm mỹ được cải thiện hơn so với mắc cài kim loại
Ưu điểm
– Có tính thẩm mỹ cao do có màu sắc tương đồng như răng thật, khi giao tiếp sẽ khó phát hiện.
– Chất liệu sứ được chứng nhận an toàn với sức khỏe người dùng.
Nhược điểm:
– Chi phí cao hơn và thời gian điều trị lâu hơn mắc cài kim loại.
– Nếu va chạm mạnh có thể gây vỡ mắc cài.
– Chốt niềng răng lớn hơn các loại khác nên có thể gây cảm giác không thoải mái.
– Cần vệ sinh thật kỹ lưỡng để mắc cài không bị nhiễm màu.
2.3 Niềng răng mắc cài tự động
Loại mắc cài này có hệ thống nắp trượt tự động hoặc cánh kim loại để đậy và giúp giữ dây. Do đó, phương pháp mắc cài tự động loại bỏ được hoàn toàn dây thun như phương pháp mắc cài kim loại bình thường.
Ưu điểm
– Loại bỏ được những tác hại do dây chun gây ra như dây chun tuột, dây chun bắn vào lợi, nuốt phải dây chun…
– Giảm số lần cần tái khám với nha sĩ.
– Ít biến dạng hay tuột dây cung.
– Giảm lực ma sát, từ đó giảm được tình trạng đau nhức nướu.
Nhược điểm
– Độ dày của mắc cài có thể gây khó chịu cho người dùng.
– Nha sĩ thực hiện cần có tay nghề chuyên môn và kinh nghiệm lâu năm.
2.4 Niềng răng mặt trong
Với loại niềng răng này, mắc cài đã được thay đổi vị trí và gắn vào mặt trong của răng.
Ưu điểm
– Có tính thẩm mỹ cao vì người đối diện gần như không phát hiện thấy bạn đang niềng răng.
Nhược điểm
– Có giá thành cao.
– Vệ sinh răng miệng hay ăn uống khó khăn hơn.
– Bác sĩ thực hiện phải có tay nghề cao và đã thực hiện nhiều ca niềng răng mặt trong trước đây.
2.5 Niềng răng trong suốt
Đây là phương pháp tân tiến nhất hiện nay, thay thế toàn bộ khí cụ chỉnh nha quen thuộc bằng khay niềng trong suốt.
Ưu điểm
– Có tính thẩm mỹ cao vì khay niềng có màu trong suốt, khó phát hiện khi giao tiếp.
– Dễ dàng tháp lắp, thuận tiện cho việc ăn uống, vệ sinh răng miệng hay vào những dịp đặc biệt.
– Hiệu quả cao, có thể rút ngắn thời gian điều trị xuống.
– Người bệnh không bị đau đớn hay khó chịu gì cả.
Nhược điểm
– Chi phí tương đối cao.
– Đòi hỏi phải có hệ thống trang thiết bị công nghệ cao.
3. Địa chỉ nắn chỉnh răng tốt ở Hà Nội
– Có đội ngũ y bác sĩ có hơn 15 năm kinh nghiệm, từ tu nghiệp tại nước ngoài về nắn chỉnh răng và có mắt thẩm mỹ cao.
– 100% trang thiết bị đều được nhập khẩu từ nước ngoài như: Hệ thống lấy dấu hàm CAD/CAM được phát triển từ hệ thống Sirona (Đức), máy chụp CT răng Rainbow (Hàn Quốc), máy scan răng iTero 5D (Mỹ)….
– Sở hữu các phương pháp niềng răng tân tiến nhất để khách hàng được tư vấn và lựa chọn phương pháp phù hợp.
– Vô vàn tiện ích hấp dẫn cho người bện đến từ thương hiệu bệnh viện top đầu của thành phố Hà Nội. | thucuc | 933 |
Nhận biết thiếu máu não và cách chữa trị hiệu quả
Thiếu máu não thường gặp ở lứa tuổi trung niên và người lớn tuổi, nhưng ngày nay bệnh thiếu máu não đang có xu hướng gia tăng ở giới trẻ, đặc biệt là người lao động trí óc, căng thẳng, stress. Đây được coi là bệnh lý “tiền đột quỵ”, dễ gây tai biến và tử vong. Tham khảo bài viết để nhận biết thiếu máu não và cách chữa trị hiệu quả bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình.
1. Nhận diện thiếu máu não qua các dấu hiệu sau
1.1 Đau đầu
Biểu hiện đau đầu thường xuyên là triệu chứng sớm nhất và dễ nhận diện nhất của bệnh thiếu máu não. Cơn đau đầu khởi phát thường xuất hiện ở một vị trí cố định, sau đó đau nhói và có cảm giác giật lên từng cơn. Càng về sau, diện tích đau càng lan rộng và mức độ đau tăng lên, cơn đau nặng hơn khi người bệnh suy nghĩ hoặc làm việc căng thẳng.
Thiếu máu não thường gặp ở người cao tuổi, người làm công việc văn phòng, lao động trí óc thường xuyên, stress, căng thẳng, ….
1.2 Chóng mặt
Triệu chứng này rất hay bị nhầm với chóng mặt do rối loạn tiền đình hoặc chóng mặt do cúm,… Tuy nhiên, chóng mặt do thiếu máu não lại thường diễn ra một lúc (trong thời gian ngắn) sau đó nhanh chóng biến mất và người bệnh dễ té ngã nhất là khi đang làm việc hoặc tham gia giao thông. Chóng mặt do thiếu máu não còn đi kèm theo nhiều vấn đề khác như ù tai, giảm thị lực,…
1.4 Rối loạn thị giác
Hoa mắt, giảm thị lực là những dấu hiệu sớm do ảnh hưởng của thiếu máu não mà người bệnh gặp phải.
1.5 Rối loạn thính giác
Khả năng nghe của người bệnh thiếu máu não sẽ sụt giảm nghiêm trọng do bị ù tai kéo dài (cảm giác như ve kêu trong tai).
1.6 Rối loạn vận động
Người bệnh hay cảm thấy tê bì, nhức mỏi tay chân, yếu tay chân, đau nhức mỏi cơ nhất là ở cổ và gáy.
2. Thiếu máu não có nguy hiểm không?
Thiếu máu não là căn bệnh nguy hiểm và là “hung thủ” gây tử vong đứng thứ 3 thế giới chỉ đứng sau bệnh tim mạch và ung thư.
Thiếu máu não kéo dài gây hàng loạt biến chứng nguy hiểm như sau:
– Đột quỵ
– Xuất huyết não
– Rối loạn giấc ngủ
– Suy giảm khả năng tư duy
– Suy giảm trí nhớ,…
3. Nguyên nhân gây thiếu máu não
Nguyên nhân chính gây tình trạng thiếu máu não là do lượng oxy, máu và các chất dinh dưỡng để nuôi dưỡng não không được cung cấp đầy đủ. Điều này dẫn tới hệ thần kinh trung ương bị đình trệ.
3.1 Một số bệnh lý gây thiếu máu não
– Xơ vữa động mạch
– Thoái hóa đốt sống cổ
– Máu đông (huyết khối)
– Co mạch máu
– Dị tật bẩm sinh (dị dạng mạch máu),…
Xơ vữa động mạch là nguyên nhân hàng đầu gây cản trở dòng máu lưu thông lên não, dẫn đến thiếu máu não.
3. Thiếu máu não và cách chữa trị
4.1 Thiếu máu não và cách chữa trị hiệu quả bằng thuốc
Một số thuốc được sử dụng để hỗ trợ cải thiện tuần hoàn máu lên não như Piracetam, Cinnarizin, Cerebrolysin, …
Sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng bệnh, nguyên nhân gây bệnh và tình hình thực tế sức khỏe của bệnh nhân để lựa chọn loại thuốc phù hợp nhất.
Việc sử dụng thuốc phù hợp để cải thiện thiếu máu não, cách chữa trị này bạn cần lưu ý: nên tuyệt đối tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ. Lạm dụng thuốc khi không đánh giá đúng tình trạng bệnh, cũng như nguyên nhân gây ra bệnh chỉ có tác dụng tạm thời, về lâu dài sẽ gây ra nhiều hệ lụy nguy hiểm như: phụ thuộc vào thuốc, không “tiêu diệt” được nguyên nhân, tốn kém chi phí, kéo dài thời gian điều trị, bệnh dai dẳng khó điều trị, dễ đối mặt với các biến chứng nguy hiểm.
Ghị lưu huyết não là một trong những phương pháp chẩn đoán thiếu máu não an toàn, hiệu quả.
4.2 Thiếu máu não và cách chữa trị bằng chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng là một trong những yếu tố quan trọng để cải thiện tình trạng thiếu máu lên não. Trong một số trường hợp người bệnh nếu thiếu máu nhẹ, có thể chưa cần sử dụng thuốc ngay mà việc thay đổi chế độ ăn, uống sao cho phù hợp, cùng với chế độ tập luyện vừa sức sẽ giúp quá trình lưu thông máu lên não được tốt hơn.
Một số thực phẩm người bị thiếu máu lên não nên bổ sung như: đạm (có trong thịt bò, thịt vịt, thịt heo,…), canxi, magie, vitamin có trong rau, củ như: rau cần, rau cải xanh, xúp lơ, rau dền đỏ,…
Không nên uống các đồ uống có chất kích thích như bia, rượu, cafe,…
4.3 Thiếu máu não – cách chữa trị bằng tập luyện
Bên cạnh chế độ ăn, uống, thì tập luyện là một yếu tố quan trọng sẽ giúp cải thiện tình trạng thiếu máu não và điều trị đạt hiệu quả tốt hơn.
Bạn nên lựa chọn các bài tập vừa sức như yoga, chạy bộ, đi bộ, bơi lội,… Người bị thiếu máu não hạn chế các bài tập luyện mạnh, quá sức. | thucuc | 975 |
Tại sao phụ nữ lại bị rối loạn kinh nguyệt sau IVF?
1. Phương pháp IVF và tình trạng rối loạn kinh nguyệt
1.1. Định nghĩa phương pháp IVF là như thế nào?
Phương pháp IVF, hay còn được gọi là phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm. Đây là một kỹ thuật hiện đại giúp phụ nữ có thể mang thai bằng việc tác động cho trứng và tinh trùng kết hợp được với nhau.
Khi sử dụng phương pháp IVF, tinh trùng và trứng sẽ được nuôi cấy nhân tạo trong khu vực riêng biệt. Sau khi tinh trùng xâm nhập vào trứng, hiện tượng thụ tinh sẽ diễn ra. Theo thời gian, phôi thai được hình thành. Phôi thai này sau đó sẽ được ủ và nuôi cấy trong môi trường chuyên biệt ở bên ngoài. Thời gian này sẽ mất khoảng 2 đến 5 ngày. Sau khi phôi thai đã đạt yêu cầu và ổn định thì phôi thai sẽ được đưa vào trong khu vực tử cung của người phụ nữ. Phôi thai lúc này sẽ có thời gian làm tổ, phát triển và lớn lên trong tử cung của mẹ như thai bình thường.
Phương pháp IVF giúp phụ nữ có thể mang thai bằng việc tác động cho trứng và tinh trùng kết hợp được với nhau.
Phương pháp IVF hiện nay được sử dụng khá phổ biến. Đây là một phương pháp hiện đại, cứu cánh cho những trường hợp hiếm muộn, hoặc muốn mang thai theo ý muốn.
1.2. Lý do dẫn đến tình trạng rối loạn kinh nguyệt sau IVF?
Thông thường, để chuẩn bị cho quy trình thụ tinh trong ống nghiệm được diễn ra trơn tru, thì bác sĩ sẽ thường chỉ định cho phụ nữ cần phải tiêm một số loại hormone giúp kích thích sự tăng trưởng của buồng trứng. Các loại hormone này sẽ được tiêm vào thời gian tốt nhất là khoảng nửa đầu của chu kỳ kinh nguyệt. Nếu như đối với chu kỳ kinh nguyệt bình thường của phụ nữ, mỗi chu kỳ chỉ rụng 1 quả trứng. Tuy nhiên, khi sử dụng tiêm hormone, có thể có nhiều các nang noãn sẽ phát triển cùng một lúc.
Khi các nang này lớn lên và đạt đến kích thước theo yêu cầu, các bác sĩ sẽ thực hiện tiêm thuốc kích thích quá trình rụng trứng diễn ra. Sau đó sẽ tới quy trình chọc hút lấy trứng. Quá trình này thường được thực hiện sau khoảng 36 giờ kể từ lúc tiêm kích thích rụng trứng, và trong điều kiện phụ nữ được gây mê. Lúc này, bác sĩ sẽ lựa chọn được những trứng đạt yêu cầu nhất định và lấy chúng ra bên ngoài.
Lý do mà phụ nữ khi sử dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) hay bị rối loạn kinh nguyệt đó là do tác dụng phụ của các loại thuốc hormone được tiêm vào cơ thể. Những loại thuốc này bên cạnh việc kích thích trứng phát triển còn có thể làm mất cân bằng nội tiết tố phụ nữ, từ đó dẫn tới việc phụ nữ bị thay đổi chu kỳ kinh nguyệt bình thường. Tuy nhiên, hiện tượng rối loạn trong trường hợp này là bình thường. Chúng sẽ nhanh chóng qua đi và ổn định lại khi các loại thuốc hết tác dụng đối với cơ thể.
Do đó, chị em không nên quá lo lắng nếu như sau khi sử dụng phương pháp IVF mà bị rối loạn kinh nguyệt. Tuy nhiên, nếu như đã qua khá lâu thời gian sử dụng các loại thuốc mà tình trạng kinh nguyệt vẫn chưa ổn định và bình thường trở lại, thì chị em nên chủ động đi thăm khám bác sĩ. Bởi rất có thể đó là những triệu chứng của một số bệnh phụ khoa như: u nang tử cung, u xơ tử cung,…
Lý do phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt đó là do tác dụng phụ của các loại thuốc hormone được tiêm vào cơ thể
1.3. Tình trạng rối loạn kinh nguyệt sau khi IVF bao lâu thì hết?
Tình trạng rối loạn kinh nguyệt sau khi thực hiện IVF của phụ nữ sẽ kết thúc phụ thuộc vào kết quả của quá trình thụ tinh ống nghiệm có thành công hay không.
Nếu quá trình thụ tinh trong ống nghiệm thành công, đồng nghĩa với việc phôi thai đã thành công làm tổ trong khu vực tử cung của người mẹ. Điều này cũng chứng tỏ việc mẹ đã bắt đầu quá trình mang thai. Kinh nguyệt sẽ không xảy ra trong suốt quá trình mang thai này.
Nếu quá trình thụ tinh trong ống nghiệm không thành công, đồng nghĩa với việc phôi thai không làm tổ được trong khu vực tử cung của người mẹ. Mẹ không mang thai, do đó chu kỳ kinh nguyệt sẽ vẫn xảy ra như bình thường. Tuy nhiên, thời gian chu kỳ kinh nguyệt xuất hiện trở lại sau quá trình IVF cũng sẽ dao động tùy thuộc vào cơ địa của từng người. Có trường hợp phụ nữ có kinh nguyệt trở lại ngay sau 5 đến 7 ngày rụng trứng. Tuy nhiên, có những trường hợp phụ nữ phải đợi tới 14 ngày sau khi quá trình chọc hút trứng kết thúc thì mới có kinh nguyệt trở lại.
Chị em phụ nữ cũng nên lưu ý về một số tác dụng, triệu chứng phụ xảy ra sau khi tiến hành phương pháp IVF. Chu kỳ kinh nguyệt của chị em có thể sẽ vẫn bị ảnh hưởng và gây rối loạn: lượng máu kinh tiết ra nhiều hơn, ít hơn, kinh nguyệt đi kèm với các biểu hiện đau bụng, tức ngực nhiều hơn so với những chu kỳ kinh nguyệt bình thường.
2. Một số lưu ý để cải thiện tình trạng rối loạn kinh nguyệt sau IVF
Chủ động đi kiểm tra sức khỏe, thăm khám bác sĩ nếu như tình trạng rối loạn kinh nguyệt không cải thiện
Để chăm sóc sức khỏe sau khi thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm, cũng như cải thiện tình trạng phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt có thể xảy ra, chị em nên lưu ý và áp dụng một số điều sau:
– Chị em nên chú ý tới chế độ ăn uống, nghỉ ngơi sau khi làm phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm. Điều này cũng giúp nội tiết tố nhanh chóng cân bằng và ổn định trở lại, tình trạng rối loạn kinh nguyệt cũng nhanh cải thiện.
– Chú ý chăm sóc, vệ sinh cẩn thận khu vực vùng kín để tránh khả năng lây nhiễm các loại vi khuẩn.
– Tăng cường bổ sung đa dạng các nhóm chất, bổ sung các loại vitamin, khoáng chất cần thiết giúp cơ thể khỏe mạnh, tăng đề kháng.
– Hạn chế sử dụng các loại thức ăn, đồ uống có chứa chất kích thích gây hại cho sức khỏe.
– Chủ động đi kiểm tra sức khỏe, thăm khám bác sĩ nếu như tình trạng rối loạn kinh nguyệt không cải thiện. | thucuc | 1,213 |
Mẹ cần lưu ý các tác dụng phụ của vacxin 6 trong 1 ở trẻ em
1. Tổng quan về vacxin 6 trong 1 (Infanrix hexa)
Infanrix hexa hay còn gọi là vacxin 6 trong 1 do Bỉ sản xuất hiện nay đang được dùng trong chương trình Tiêm chủng mở rộng ở nước ta hiện nay. Với ưu điểm vượt trội giúp giảm thiểu số lần tiêm cũng như số lần phải chịu đau của trẻ, tiết kiệm thời gian đáng kể so với các mũi tiêm lẻ.
1.1 Tác dụng của vacxin 6 trong 1 (Bỉ)
Vacxin 6 trong 1 của Bỉ hoạt động bằng cách kích thích hệ thống miễn dịch tạo ra kháng thể chống lại 6 loại bệnh. Khi trẻ tiếp xúc với vi khuẩn, độc tố hoặc virus gây bệnh, kháng thể sẽ giúp hệ thống miễn dịch nhận ra và chống lại chúng. Vì vậy, việc tiêm vacxin là biện pháp tốt nhất để bảo vệ sức khỏe của trẻ. Vacxin 6 trong 1 của Bỉ có thể phòng ngừa 6 căn bệnh nguy hiểm, gồm bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, bại liệt và Hib, các căn bệnh này có tỉ lệ tử vong cao khi bị mắc phải nhất.
Vacxin 6in1 (Infanrix) là một loại vacxin đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh từ 2 tháng đến 24 tháng tuổi
Vacxin 6 trong 1 của Bỉ (Infanrix Hexa) được chỉ định để tiêm chủng cơ bản và tiêm nhắc lại cho trẻ trong chương trình Tiêm chủng mở rộng, nhằm phòng chống các bệnh như ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và bệnh do vi khuẩn H. Influenzae tuýp B gây ra, bao gồm viêm phổi và viêm màng não mủ.
1.2 Phác đồ tiêm của vacxin 6 trong 1 (Bỉ)
Vacxin 6 trong 1 (Infanrix) là một loại vacxin đặc biệt được thiết kế cho trẻ sơ sinh từ 2 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi. Vacxin sẽ được tiêm vào bắp đùi của trẻ nhằm đảm bảo hiệu quả tốt nhất. Đây là một vacxin quan trọng và cần thiết để bảo vệ trẻ khỏi 6 bệnh nguy hiểm và phổ biến trong giai đoạn đầu đời. Vì vậy, các bậc phụ huynh cần tuân thủ thời điểm tiêm phòng đúng, đủ liều và theo đúng đường lối được chỉ định bởi bác sĩ.
Áp dụng phác đồ tiêm chủng cơ bản vắc-xin 6 trong 1, có thể tuân thủ một trong các lịch tiêm sau:
– Phác đồ 3 mũi: Tiêm vào lúc 2, 3, 4 tháng tuổi hoặc 3, 4, 5 tháng tuổi hoặc 2, 4, 6 tháng tuổi. Khoảng cách giữa các mũi tiêm đảm bảo tối thiểu là 1 tháng.
– Phác đồ 3 mũi: Tiêm vào thời điểm 6, 10, 14 tuần tuổi chỉ áp dụng cho trẻ đã được tiêm vacxin phòng viêm gan B từ lúc sinh.
– Phác đồ 2 mũi: Tiêm đúng vào thời điểm bé đủ 3 tháng tuổi và 5 tháng tuổi.
Đối với mũi tiêm nhắc lại:
– Nếu đã tuân thủ phác đồ 3 mũi, mũi tiêm nhắc lại (mũi thứ 4) cần được thực hiện ít nhất 12 tháng sau mũi thứ 3.
– Nếu đã tuân thủ phác đồ 2 mũi (3, 5 tháng tuổi), mũi tiêm nhắc lại (mũi thứ 3) cần được thực hiện ít nhất 12 tháng sau mũi thứ 2.
1.3 Một số trường hợp hoãn tiêm vacxin 6 trong 1
– Trẻ đang bị sốt cao.
– Trẻ có liên quan đến các bệnh cấp tính.
– Trẻ có dị ứng với thành phần của vacxin 6 trong 1, bao gồm neomycin và polymyxin B.
– Trẻ từng trải qua các phản ứng sốc phản vệ nguy hiểm đến tính mạng sau khi tiêm phòng một trong số các bệnh bạch hầu, ho gà, viêm gan B, sốt bại liệt, uốn ván hoặc viêm màng não do Hib.
– Trẻ được chẩn đoán suy giảm hệ miễn dịch.
– Trẻ từng gặp phải cơn co giật liên tục kéo dài 3 ngày sau khi tiêm vacxin.
2. Các tác dụng phụ của vacxin 6 trong 1 (Bỉ)
Tiêm phòng vacxin 6 trong 1 được đánh giá là an toàn và hiệu quả bởi các chuyên gia. Chế độ tiêm này có khả năng chủng ngừa tương tự như khi tiêm từng loại vacxin riêng lẻ cho trẻ. Tuy nhiên, sau khi tiêm, có thể xuất hiện một số tác dụng phụ phổ biến như sưng, đau, và đỏ tại vị trí tiêm, sốt nhẹ dưới 38 độ C, kém ăn kém bú, hoặc quấy khóc. Những triệu chứng này thường tự giảm đi trong vòng 24 – 48 giờ.
Mẹ cần cho bé ở lại tại trung tâm y tế để theo dõi trong tầm 30 phút
Trong trường hợp trẻ phản ứng nặng hơn sau tiêm, có thể gây sốt cao, cáu kỉnh, hoặc quấy khóc, bố mẹ cần theo dõi trẻ một cách cẩn thận để đề phòng các rủi ro có thể xảy ra.
Một số tác dụng phụ hiếm có thể xảy ra sau tiêm vacxin 6 trong 1, trong trường hợp này, phụ huynh nên đưa trẻ nhập viện ngay lập tức để được chăm sóc chuyên môn. Những tác dụng phụ hiếm này bao gồm co giật (thường xảy ra ít hơn 1 trường hợp trên 100,000), sốc phản vệ, nổi ban đỏ, khó thở, sưng đau ở cổ họng, lưỡi và môi.
3. Một số lưu ý sau khi trẻ tiêm vacxin 6 trong 1 (Bỉ)
Sau khi bé đi tiêm vaccin 6 trong 1 và gặp phải sốt, có những biện pháp mẹ cần lưu ý. Nếu nhiệt độ của bé vượt quá 38,5 độ, mẹ cần cho bé uống thuốc hạ sốt và kiểm tra vùng tiêm xem có sưng và đỏ không. Nếu sốt cao, kéo dài hoặc vùng tiêm bị sưng, mẹ nên đưa bé đến bệnh viện kiểm tra.
Sốt là phản ứng thường gặp sau tiêm vacxin, thay vì lo lắng, mẹ nên theo dõi tình trạng của bé và xử lý kịp thời. Dưới đây là một số cách đơn giản và hiệu quả giúp giảm đau và hạ sốt cho bé sau tiêm:
– Giữ bé lại tại trung tâm y tế để theo dõi trong khoảng 30 phút, không đưa bé về ngay để tránh tình trạng sốc phản vệ chưa kịp xử lý.
– Sử dụng nhiệt kế để kiểm tra nhiệt độ hiện tại của bé. Nếu sốt cao và không có dấu hiệu hạ sốt, mẹ hãy đưa bé đến trung tâm y tế gần nhất để theo dõi.
– Không tự ý cho con sử dụng thuốc hạ sốt. Nếu cần, hãy tuân theo chỉ định của bác sĩ.
– Dùng khăn ấm để chườm hoặc lau người cho bé, tập trung vào các vùng như bàn tay, bàn chân, nách và bẹn.
– Đảm bảo bé mặc quần áo thông thoáng, thấm hút mồ hôi và tránh mặc quá nhiều lớp áo gây khó chịu cho bé.
– Tạo môi trường trong nhà thoáng mát, mang lại cảm giác thoải mái cho bé.
Nhớ rằng, nếu bé có phản ứng sau tiêm vacxin, mẹ nên tuân thủ hướng dẫn chính thức và nếu cần, tham khảo ý kiến từ bác sĩ.
Hãy tuân thủ các chỉ định và lịch trình tiêm phòng để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho bé.
– Khách hàng sẽ được đội ngũ bác sĩ chuyên khoa thăm khám và sàng lọc kỹ càng về thể trạng và sức khỏe, đồng thời nhận được tư vấn về vacxin phòng bệnh và phác đồ tiêm.
– Sau khi tiêm chủng, tất cả khách hàng sẽ được theo dõi trong vòng 30 phút và kiểm tra lại sức khỏe trước khi ra về.
– Phòng tiêm chủng được thiết kế thoáng mát và có khu vực chơi, giúp trẻ cảm thấy thoải mái như đang tham gia hoạt động chơi và giữ tâm lý tốt trước và sau khi tiêm chủng.
– Các loại vacxin nhập khẩu được bảo quán tại hệ thống tủ chuyên dựng và đạt tiêu chuẩn | thucuc | 1,383 |
Công dụng thuốc Lanzmarksans
Lanzmarksans là thuốc được chỉ định sử dụng cho người mắc bệnh viêm loét dạ dày. Trong bài viết dưới đây, bạn đọc có thể tham khảo những thông tin cơ bản liên quan đến loại thuốc này như công dụng, liều dùng, tác dụng phụ để biết cách sử dụng sao cho phù hợp.
1. Lanzmarksans thuốc có tác dụng gì?
Thuốc Lanzmarksan có chứa thành phần chính là Lansoprazole với hàm lượng 30mg, được bào chế dạng viên nang vô cùng tiện dụng.Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton không phục hồi, có tính đặc hiệu cao do ức chế chọn lọc các tế bào trên niêm mạc thành dạ dày hiệu quả. Từ đây nó sẽ giúp hồi phục vết loét nhanh chóng và hiệu quả mà không gây bất cứ ảnh hưởng nào đến sự co bóp của dạ dày.
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1. Chỉ định. Thuốc Lanzmarksans được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân đang gặp phải tình trạng loét dạ dày tá tràng mức độ từ nhẹ đến vừa.Hỗ trợ điều trị triệu chứng ở người gặp tình trạng trào ngược dạ dày thực quản.Cho khả năng thuyên giảm triệu chứng đau bụng dữ dội, tiêu chảy ở bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger-Ellison.2.2. Chống chỉ định. Tuyệt đối không sử dụng thuốc Lanzmarksans trong những trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc Lanzmarksans.Không sử dụng thuốc Lanzmarksans cho bệnh nhân đang bị loét dạ dày ác tính.Không sử dụng thuốc Lanzmarksans cho bệnh nhân có thai trong thời gian 3 tháng đầu.
3. Liều dùng và cách dùng
3.1. Liều dùng Lanzmarksans. Tùy từng vấn đề cần điều trị mà liều dùng Lanzmarksans sẽ có những sự khác biệt nhất định.Trường hợp bệnh nhân loét dạ dày: Sử dụng với liều 30mg/ngày, kiên trì điều trị trong khoảng thời gian tối thiểu là 8 tuần.Trường hợp bệnh nhân loét tá tràng: Sử dụng với liều 30mg/ngày và cần điều trị trong khoảng thời gian tối thiểu là 4 tuần.Trường hợp bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản: Sử dụng với liều 30mg/ngày và cần điều trị trong khoảng thời gian tối thiểu là 4-8 tuần.Trường hợp bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger-Ellison: Cần có sự điều chỉnh liều dùng từng tuần theo chỉ định của bác sĩ3.2. Cách dùng. Thuốc Lanzmarksans được bào chế dạng viên nên bệnh nhân hãy chú ý sử dụng thuốc bằng đường uống. Khi uống bạn nên dùng nước nguội, uống thuốc nguyên viên, không nhai, bẻ gãy thuốc trước khi sử dụng. Thời điểm dùng thuốc lý tưởng nhất là sau bữa ăn.Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân thủ liều dùng theo khuyến cáo của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý điều chỉnh liều.
4. Tác dụng phụ
Thuốc Lanzmarksans có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ cho người sử dụng như:Tiêu chảy, đau bụng, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu.Buồn nôn, nôn, khó tiêu, táo bón, hồng ban đa dạng.Một số trường hợp xuất hiện cảm giác mệt mỏi, tăng men gan, protein niệu.Trong quá trình sử dụng thuốc Lanzmarksans, nếu nhận thấy xuất hiện những tác dụng phụ trên hoặc bất cứ triệu chứng bất thường nào, người bệnh nên đến bệnh viện gần nhất để nhận được sự tư vấn của bác sĩ điều trị.
5. Tương tác thuốc
Lanzmarksans có nguy cơ tương tác với một số loại thuốc sau gây ảnh hưởng tới sinh khả dụng, khả năng hấp thu phân bố, tốc độ chuyển hóa của thuốc gồm:Các loại thuốc chống nấm tiêu biểu như Ketoconazol, Itraconazol.Thuốc Sucralfate thường dùng với mục đích bảo vệ niêm mạc dạ dày.Chú ý hạn chế dùng các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn, chất kích thích khi đang dùng thuốc.Ngoài ra để tránh tình trạng tương tác thuốc, bệnh nhân hãy liệt kê đầy đủ các thuốc điều trị, vitamin, thảo dược, viên uống hỗ trợ và thực phẩm chức năng hiện đang sử dụng. Điều này giúp bác sĩ, dược sĩ có thể biết và tư vấn chính xác, tránh tình trạng tương tác thuốc không có lợi cho bệnh nhân.
6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Lanzmarksans
Thận trọng khi dùng Lanzmarksans cho người đang gặp tình trạng suy giảm chức năng gan.Sử dụng Lanzmarksans đúng liều, không nên tự ý tăng hay giảm liều bởi sẽ dễ gây ra các phản ứng quá mẫn cũng như làm giảm hiệu quả điều trị thuốc.Để thuốc Lanzmarksans xa tầm với trẻ em bởi việc trẻ uống nhầm thuốc có thể gây ra các tổn thương nghiêm trọng cho đường tiêu hóa.Bệnh nhân không tự ý ngưng thuốc khi đang sử dụng, hãy nghe theo lời khuyên của bác sĩ về liều dùng, thời gian ngừng thuốc. Nếu ngưng sử dụng thuốc Lanzmarksans cần giảm từ từ, không nên dừng đột ngột.Không nên quên dùng Lanzmarksans với 2 liều liên tiếp.Như vậy, một số thông tin trên đã giúp các bạn hiểu hơn về thuốc Lanzmarksans. Tuy nhiên, đây chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc khi có chỉ định để đảm bảo an toàn đối với sức khỏe. | vinmec | 886 |
Sỏi bàng quang nguy hiểm như thế nào?
Sỏi bàng quang là bệnh lý thường gặp tuy nhiên vấn đề sỏi bàng quang nguy hiểm như thế nào thì không phải ai cũng nắm bắt rõ. Dưới đây là một số thông tin cần thiết về bệnh lý này bạn đọc có thể tham khảo.
1. Sỏi bàng quang được hình thành như thế nào?
Sỏi bàng quang là các khoáng chất hình thành những khối đá nhỏ trong bàng quang. Sỏi bàng quang phát triển khi nước tiểu trong bàng quang trở nên tập trung, gây ra kết tinh khoáng chất trong nước tiểu. Tập trung, tù đọng nước tiểu thường là kết quả của phì đại tuyến tiền liệt, thiệt hại dây thần kinh hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu tái diễn. Nguyên nhân khác dẫn đến sỏi bàng quang còn có thể là do sỏi đường tiết niệu trên bàng quang là thận, niệu quản rơi xuống và kẹt tại bàng quang mà không di chuyển ra ngoài theo dòng chảy của nước tiểu.
Sỏi tồn tại trong hệ tiết niệu dù ở bất kỳ vị trí nào bệnh nhân đều nên điều trị kịp thời để tránh diễn biến xấu
2. Mức độ nguy hiểm do sỏi bàng quang gây ra
2.1 Các triệu chứng cảnh báo sỏi bàng quang
Hầu hết người bệnh đều ít thấy triệu chứng sỏi bàng quang, ngay cả khi sỏi lớn. Nhưng nếu sỏi kích thích bàng quang hoặc chèn dòng chảy của nước tiểu, dấu hiệu và triệu chứng có thể phát triển. Chúng bao gồm:
Đau bụng dưới.
Ở nam giới, đau hoặc khó chịu trong dương vật.
Đi tiểu đau.
Thường xuyên đi tiểu, đặc biệt là vào ban đêm.
Tiểu khó hoặc bị gián đoạn dòng chảy của nước tiểu.
Tiểu tiện bất thường.
Máu trong nước tiểu.
Màu nước tiểu tối.
Đây là các triệu chứng ban đầu gây ảnh hưởng đến sức khỏe, cuộc sống sinh hoạt người bệnh, sỏi có thể hoặc chưa gây ra những biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe. Tuy nhiên khi có dấu hiệu của sỏi bệnh nhân nên đi thăm khám và điều trị kịp thời và triệt để tình trạng sỏi bàng quang để ngăn chặn sớm những biến chứng phức tạp, tránh để những biến chứng phát triển khiến quá trình điều trị kéo dài hơn, người bệnh tốn nhiều thời gian và chi phí.
2.2 Sỏi bàng quang nếu không điều trị kịp thời nguy hiểm như thế nào?
Sỏi bàng quang có thể được loại bỏ triệt để dễ dàng và nếu bệnh không được chẩn đoán và điều trị sớm thì bị biến chứng thành bệnh viêm bàng quang cấp, viêm bàng quang mạn tính, rò bàng quang, teo bàng quang. Nước tiểu sẽ bị chảy vào tầng sinh môn hoặc chảy vào âm đạo, hiện tượng nước tiểu bị rỉ vào âm đạo hoặc hậu môn lâu ngày sẽ gây nhiễm khuẩn.
Ngoài ra sỏi bàng quang gây tắc nghẽn dòng chảy của nước tiểu, kết hợp với các tình trạng viêm nhiễm khuẩn tại bàng quang có thể gây ra tình trạng nhiễm khuẩn ngược dòng lên thận, suy thận. Hệ lụy nghiêm trọng người bệnh có thể phải đối mặt là thận mất chức năng nghiêm trọng có thể phải chạy thận, cắt bỏ thận hoặc ghép thận…
Sỏi bàng quang không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những ảnh hưởng đến thận, hệ tiết niệu
3. Điều trị sỏi bàng quang hiệu quả ngăn chặn biến chứng
Sỏi bàng quang kích thước nhỏ từ đường tiết niệu trên rơi xuống có thể điều trị kháng sinh chống viêm, giảm đau, giãn cơ trơn để trong quá trình đi tiểu sỏi sẽ trôi ra ngoài.
Việc điều trị phẫu thuật được chỉ định cho những trường hợp sỏi to – sỏi không thể tán được hay sỏi bàng quang có kèm theo hẹp niệu đạo, xơ cứng cổ bàng quang, u xơ tuyến tiền liệt, túi thừa bàng quang.
Hiện nay phần lớn bệnh nhân mắc sỏi bàng quang được điều trị bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser. Đây là phương pháp áp dụng kỹ thuật tân tiến loại bỏ sỏi hoàn toàn qua đường tiểu tự nhiên bằng cách đưa thiết bị nội soi từ niệu đạo vào bàng quang để tìm và quan sát hình thái viên sỏi. Tiếp đó sẽ đưa dây dẫn năng lượng laser cũng đi vào qua con đường này để bắn vỡ sỏi lớn thành mảnh nhỏ rồi hút gắp ra ngoài. Với phương pháp này bệnh nhân không có can thiệp của dao kéo hay rạch mổ, bệnh nhân điều trị sỏi không mất sức, không có vết thương lớn, không để lại sẹo. Và đặc biệt hiệu quả điều trị vẫn đạt kết quả tốt, tỷ lệ sạch sỏi cao mà không gây ảnh hưởng đến chức năng của cơ quan nào trong hệ tiết niệu.
Điều trị sỏi bàng quang bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng mang đến hiệu quả tối ưu cho người bệnh
4. Theo dõi sau điều trị sỏi bàng quang
Sau điều trị bệnh lý sỏi bàng quang, bệnh nhân cần theo dõi sức khỏe, thăm khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ. Mục đích là để theo dõi mức độ sạch sỏi sau điều trị, biến chứng nếu có, khả năng tái phát sỏi…
Bên cạnh việc tuân thủ lịch thăm khám sức khỏe định kỳ, bệnh nhân cũng nên chủ động trong việc xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học như:
– Đi tiểu ngay khi có nhu cầu, không nhịn tiểu lâu và thường xuyên.
– Đảm bảo uống đủ lượng nước mỗi ngày, đối với người bệnh làm việc trong môi trường nóng bức hay người bệnh làm việc với cường độ cao, làm việc nặng thêm uống nhiều nước hơn để tránh tình trạng cơ thể thiếu nước.
– Nên sử dụng chế độ ăn nhiều chất xơ, hạn chế ăn mặn, nhiều đạm, nhiều dầu mỡ, nhiều đường, nhiều oxalate, và hạn chế sử dụng chất kích thích như rượu bia…
– Luyện tập thể dục thể thao hàng ngày, tránh lười vận động ngồi ì một chỗ nhiều giờ đồng hồ.
Vậy là câu hỏi sỏi bàng quang nguy hiểm như thế nào đã được giải đáp thông qua bài viết trên đây. Để phòng tránh những biến chứng không đáng có xảy ra gây ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe người bệnh, bạn nên chủ động quan tâm sức khỏe, thăm khám và điều trị ngay khi phát hiện sỏi. Tránh nghe những lời truyền miệng sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, điều này không làm sỏi trôi ra ngoài mà thậm chí còn khiến sỏi phát triển và hình thành nên biến chứng. | thucuc | 1,164 |
Những ích lợi tuyệt vời của việc mơ mộng
Mơ mộng được xem là phù phiếm và lãng phí thời gian nhưng nó mang lại những tác động tích cực cho sức khỏe và cuộc sống của chúng ta.
Thư giãn
Như thiền định, mơ mộng giúp tâm trí được nghỉ ngơi, giảm bớt căng thẳng, lo âu và làm mới tâm trạng của bạn. Nó cũng rất hữu ích trong việc kiểm soát sự lo lắng và nỗi ám ảnh về sự việc nào đó bạn đang gặp phải.
Mơ mộng sẽ giúp bạn học và thực hành cách thở sâu bất cứ lúc nào khi có một ý nghĩ khiến cho bạn căng thẳng.
Quản lý xung đột
Mơ mộng không chỉ giúp kiếm chế sự lo lắng mà còn mang lại tác động tích cực cho bạn trong các cuộc xung đột cá nhân. Bạn sẽ xem xét lại phản ứng của mình với người đó và tưởng tượng ra các cách hành xử khác, hợp lý hơn cái bạn đã làm. Hãy thử điều này một vài lần, vào những thời điểm khác nhau, bạn sẽ dần tìm ra cách ứng xử hay hơn với họ và khéo léo hơn trong giao tiếp.
Duy trì các mối quan hệ
Các cặp vợ chồng hạnh phúc thường có xu hướng nghĩ về nhau khi họ phải chia xa, điều này tác động bởi tâm lý duy trì mối quan hệ. Chúng ta mơ mộng về những người chúng ta yêu thương. Chúng ta tưởng tưởng mình đang chia sẻ những tin tức tốt đẹp, những thành công và thất bại trong cuộc sống với họ. Điều này trái ngược hẳn với các cặp vợ chồng không hạnh phúc. Suy nghĩ và mơ mộng của họ thường về những lỹ lẽ sẽ đem ra để tranh luận với nửa kia và nghiễn ngẫm về cuộc xung đột đã xảy ra; trong khi những cá nhân hạnh phúc thì có những suy nghĩ tích cực hướng về phía trước.
Nâng cao hiệu quả làm việc
Cari Noga, nhà văn tự do ở thành phố Traverse, Michigan nói: “Tôi thấy rằng, cho phép bản thân mình một vài phút để mơ mộng có thể giúp tôi làm việc hiệu quả hơn trong thời gian dài. Những ngày phải làm nhiều việc nhà: giặt giũ, rửa chén bát, dọn dẹp, kỳ cọ phòng tắm… tôi đã cố gắng để mình tập trung vào công việc nhưng tôi thấy mình bị phân tâm. Vì vậy, tôi ngồi trên chiếc ghế dài và cho phép tâm trí mình lang thang, mơ màng trong 15 phút. Thay vì suy nghĩ về những điều đã làm, tôi tưởng tượng đến nhiều sự việc, nhiều nơi và những con người. 15 phút qua đi, tôi thấy tâm trạng mình tốt hơn nhiều, tinh thần minh mẫn hơn và bắt tay thực hiện những gì tôi muốn. Nhà tôi cũng được lau dọn sạch sẽ!
”
Củng cố niềm tin và giá trị của bạn
Bạn có niềm tin mạnh mẽ vào một điều gì đó. Khi bạn mơ về những viễn cảnh để thuyết phục người khác tin và thực hiện theo mình, bạn cũng đang tìm hiểu chính mình, biết mình muốn gì, cần làm gì để mọi thứ trở nên tốt đẹp hơn.
Thúc đẩy sự sáng tạo và đạt được mục tiêu
Tùy theo trí tưởng tượng của bản thân, bạn có thể mơ về bất cứ điều gì, thậm chí là những điều không thể. Trong lúc mơ mộng, bạn đặt ra những mục tiêu lớn cho mình, từ đó bạn sẽ làm việc chăm chỉ hơn để biến những ước mơ đó trở thành hiện thực.
Giảm bớt sự nhàm chám
Những người có công việc đơn điệu, nhàm chán như công nhân nhà máy hay nhân viên bảo vệ, thường sử dụng sự mơ mộng để giữ cho tâm trí mình được khuấy độc và như thế, ngày làm việc của họ sẽ trôi qua nhanh hơn.
Tuy nhiên, mơ mộng không phải không có tác động tiêu cực với con người. Trong một số trường hợp, những suy nghĩ ám ảnh có thể ảnh hưởng đến hành động của bạn. Tương tự như vậy, những người cô đơn có thể tiếp tục cô lập mình nếu họ dành quá nhiều thời gian suy đi nghĩ lại về quá khứ. | medlatec | 722 |
GIẢI ĐÁP: Niềng răng có phải nhổ răng không?
Niềng răng có phải nhổ răng không luôn là băn khoăn của không ít người. Đặc biệt, do tâm lý sợ đau đớn hay lo lắng nhổ răng ảnh hưởng đến việc ăn nhai khiến mọi người thường ngần ngại niềng răng.
Vậy niềng răng có bắt buộc phải nhổ răng hay không, nếu có thì cần phải nhổ bao nhiêu răng… bài viết dưới đây sẽ giải đáp những thắc mắc thường gặp về niềng răng, cùng chú ý đón đọc nhé!
1. Tìm hiểu khái quát về các phương pháp niềng răng hiện nay
Trước tiên, chúng ta hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần biết về phương pháp niềng răng bạn nhé.
Về khái niệm, niềng răng hay còn có tên gọi khác chỉnh nha là phương pháp sử dụng các khí cụ trong nha khoa để tác động và đưa răng về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm. Niềng răng có thể nói là một phương pháp mang tính ưu việt, bởi bên cạnh việc cải thiện những khiếm khuyết sai lệch về răng như: Răng hô, móm, răng lộn xộn, khấp khểnh, sai khớp cắn…, niềng răng còn giúp tái lập chức năng ăn nhai, mang lại sự cân đối, hài hòa cho khuôn mặt đồng thời ngăn ngừa các bệnh lý về răng miệng, bệnh lý khớp thái dương hàm.
Ngày nay, bạn có rất nhiều sự lựa chọn về loại mắc cài niềng răng như: Mắc cài kim loại, mắc cài sứ, mắc cài tự buộc, mắc cài mặt trong và mắc cài trong suốt Invisalign. Với mỗi loại mắc cài đều tồn tại ưu và khuyết điểm riêng cũng như chênh lệch đáng kể về mức giá, tuy nhiên đừng quá lo lắng bởi tuy khác biệt hoàn toàn, song chúng đều hướng đến mục đích chung và mang lại hiệu quả cải thiện thẩm mỹ hàm răng đồng thời đảm bảo chức năng ăn nhai. Tuy nhiên, để lựa chọn được phương pháp phù hợp thì bạn cũng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. Bởi sau giai đoạn thăm khám tổng quát, chụp phim, các bác sĩ có thể đánh giá chính xác về tình trạng răng cũng như xương hàm của bạn đồnniềng răng thời đưa ra lời khuyên hữu ích về phương pháp hiệu quả nhất.
Niềng răng là phương pháp sử dụng các khí cụ trong nha khoa để tác động và đưa răng về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm
2. Niềng răng có phải nhổ răng hay không?
Với thắc mắc niềng răng có cần nhổ răng hay không, câu trả lời còn tùy thuộc vào tình trạng răng của bạn.
Nhìn chung, hầu hết ở các bệnh nhân đi niềng răng đều gặp phải tình trạng răng và xương hàm mất cân đối, tuy mức độ có thể chênh lệch song đa phần đều gây nên hiện tượng răng bị lệch lạc, khấp khểnh hay mọc chen chúc nhau. Trong những trường hợp này, bác sĩ bắt buộc phải tiến hành nhổ răng để tạo khoảng giúp răng có thể di chuyển.
Tuy nhiên, không phải niềng răng bắt buộc phải nhổ răng. Với những trường hợp tình trạng mọc thiếu răng thì bác sĩ có thể cân nhắc để bảo tồn số lượng răng, hoặc lựa chọn những phương pháp thay thế khác mà không cần phải nhổ răng. Bên cạnh đó, nhổ răng khi niềng răng còn có tác dụng ngăn ngừa các bệnh lý răng miệng đồng thời giảm thiểu các vấn đề xô lệch trong quá trình chỉnh nha.
Niềng răng có phải nhổ răng không còn tùy thuộc vào tình trạng cũng như mức độ sai lệch của răng
3. Khi nào niềng răng không cần phải nhổ răng?
Một số trường hợp không nhất thiết phải nhổ răng mà vẫn có thể chỉnh nha một cách bình thường bao gồm:
– Trẻ em trong độ tuổi đang phát triển, khi thực hiện chỉnh nha sẽ không cần phải nhổ răng do các xương hàm đang phát triển, tuy nhiên có thể phải can thiệp nong rộng xương hàm
– Niềng răng thưa để tạo khoảng trống giúp răng di chuyển một cách dễ dàng, tuy nhiên đối với răng thưa thì không cần phải nhổ để tạo khoảng trống
– Bệnh nhân có vòm hàm rộng, có đủ khoảng cách cho răng có thể di chuyển đến vị trí như mong muốn
4. Niềng răng phải nhổ bao nhiêu răng, nhổ những răng nào?
Việc nhổ bao nhiêu răng còn tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định phù hợp. Thông thường, khi niềng răng, bác sĩ có thể chỉ định nhổ ở một số vị trí như răng số 4, răng số 8 hoặc răng khôn số 5 bởi một số lí do như:
– Răng số 4: Là răng nằm ở giữa khung hàm, sau khi nhổ sẽ tạo điều kiện để răng cửa bên ngoài và răng hàm bên trong có thể di chuyển về vị trí như mong muốn. Nhổ răng số 4 thường được chỉ định trong trường hợp khách hàng có hàm răng hô, móm hoặc răng mọc khấp khểnh, chen chúc…
– Răng số 5: Tương tự với răng số 4, răng số 5 được chỉ định nhổ đi để tạo khoảng trống giúp cho các răng khác di chuyển về đúng vị trí niềng răng. Bên cạnh đó, răng số 4,5 khi nhổ cũng không ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai, đồng thời vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ và cơ mặt của khách hàng.
– Răng số 8 hay còn gọi răng khôn: Răng khôn là răng mọc sau cùng ở trong cung hàm, có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến răng kế cận. Thông thường, ngay cả khi không niềng răng, bác sĩ cũng sẽ khuyên bạn nên nhổ răng khôn mọc lệch hoặc mọc ngầm. Bên cạnh đó, khi răng khôn mọc thì sẽ khiến các răng khác bị xê dịch khỏi vị trí mọc ban đầu.
Hi vọng qua bài viết dưới đây, bạn đã có câu trả lời cho thắc mắc niềng răng có phải nhổ răng không. Nhìn chung, việc nhổ răng sẽ không trở nên “đáng sợ” như bạn nghĩ nếu như lựa chọn được nha khoa tin cậy với các bác sĩ có trình độ và tay nghề cao. | thucuc | 1,091 |
Công dụng thuốc Ambidil 5
Thuốc Ambidil 5 được bào chế dưới dạng viên nang cứng với thành phần chính là Amlodipin. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực.
1. Thuốc Ambidil 5 công dụng là gì?
1 viên thuốc Ambidil 5 có thành phần chính là Amlodipin besylat tương ứng với 5mg Amlodipin cùng tá dược (Di-tab, DST, Avicel, Aerosil, Natri stearyl fumarate).Amlodipin là dẫn chất của dihydropyridin có công dụng chẹn canxi qua màng tế bà. Amlodipin ngăn chặn kênh canxi loại L phụ thuộc điện thế, tác động đến các mạch máu ở cơ và tim.Tác dụng hạ huyết áp: Amlodipin trực tiếp làm giãn các cơ trơn quanh động mạch ngoại biên nên có công dụng chống tăng huyết áp. Amlodipin cũng có công dụng làm giảm sức cản mạch máu thận, làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận. Do đó, thuốc Ambidil 5 cũng có thể sử dụng để điều trị cho bệnh nhân suy tim còn bù.Amlodipin không có tác động xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc sự chuyển hóa glucose. Do vậy, có thể sử dụng Amlodipin để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh tiểu đường. Bên cạnh đó, Amlodipin có thể sử dụng phối hợp với các loại thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu quai, thiazide hoặc thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin. Amlodipin có công dụng tốt cả khi đứng, nằm hay ngồi và trong khi làm việc. Vì chất này có tác dụng chậm nên ít có nguy cơ làm nhịp nhanh phản xạ hay hạ huyết áp.Tác dụng chống đau thắt ngực: Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên, từ đó làm giảm toàn bộ lực cản ở mạch ngoại biên. Bởi vì tần số tim không bị tác động, lực cản ở mạch ngoại biên giảm làm công của tim giảm theo, kết hợp với giảm nhu cầu cấp oxy và năng lượng cho cơ tim. Điều này cho hiệu quả làm giảm nguy cơ đau thắt ngực. Bên cạnh đó, Amlodipin cũng gây giãn động mạch vành cả trong khu vực thiếu máu cục bộ cũng như khu vực được cung cấp máu bình thường. Sự giãn mạch này làm tăng khả năng cung cấp oxy cho bệnh nhân đau thắt ngực thể co thắt (đau thắt ngực kiểu Prinzmetal). Điều này làm giảm bớt nhu cầu nitroglycerin, có thể giảm nguy cơ kháng nitroglycerin. Bệnh nhân đau thắt ngực có thể sử dụng Amlodipin kết hợp với thuốc chẹn beta và bao giờ cũng sử dụng cùng với nitrat.Thuốc Ambidil 5 được sử dụng trong các trường hợp như sau:Điều trị tăng huyết áp (có thể điều trị tăng huyết áp ở cả người bệnh tiểu đường);Điều trị dự phòng ở bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định.Không sử dụng thuốc Ambidil 5 trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với một trong bất kỳ thành phần nào của thuốc Ambidil 5;Bệnh nhân suy tim nhưng chưa được điều trị ổn định;Người bệnh quá mẫn với chất dihydropyridin.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Ambidil 5
Cách dùng: Thuốc Ambidil 5 được sử dụng bằng cách uống trực tiếp với 1 cốc nước.Liều dùng:Ở người lớn, kể cả người cao tuổi: Điều trị đau thắt ngực và tăng huyết áp với liều khởi đầu thông thường là 5mg/lần/ngày và có thể tăng đến 10mg/lần/ngày;Trẻ em 6 - 17 tuổi: Điều trị tăng huyết áp với liều 2,5 - 5mg/lần/ngày;Không cần phải điều chỉnh liều dùng khi sử dụng kết hợp thuốc Ambidil 5 với các thuốc ức chế beta, các thuốc lợi tiểu thiazid hoặc các loại thuốc ức chế men chuyển angiotensin;Không cần điều chỉnh liều dùng Amlodipin đối với người bệnh bị suy thận;Do thời gian bán hủy của Amlodipin kéo dài ở những người bệnh suy gan nên chưa xác định được liều khuyến cáo. Do vậy, nên sử dụng thuốc Ambidil 5 cẩn thận ở người bệnh suy gan và tuân theo chỉ định của bác sĩ.Quá liều và cách xử lý:Triệu chứng: Nhiễm độc Amlodipin rất hiếm khi xảy ra. Đặc điểm nổi bật của sử dụng quá liều Amlodipin chủ yếu là hạ huyết áp;Cách xử lý:Theo dõi tim mạch bằng phương pháp điện tâm đồ;Điều trị triệu chứng: Có thể rửa dạ dày và cho bệnh nhân uống than hoạt tính. Phương pháp này hiệu quả ở một số trường hợp;Với trường hợp người bệnh hạ huyết áp nặng: Có thể tiêm tĩnh mạch dung dịch Na. Cl (0,9%), adrenalin. Nếu không có tác dụng thì sử dụng amrinon phối hợp với isoprenalin;Trong trường hợp nhịp tim bị chậm và blốc tim: Thực hiện tiêm tĩnh mạch atropin 0,5 - 1mg đối với người lớn và 20 - 50mcg/kg đối với trẻ em. Nếu cần có thể thực hiện tiêm nhắc lại. Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch 20ml bằng dung dịch canxi gluconat (9mg/ml) trong 5 phút cho người lớn, thêm isoprenalin 0,05 - 0,1mcg/kg/phút hay adrenalin 0,05 - 0,3mcg/kg/phút hoặc dopamine 4 - 5mcg/kg/phút;Do amlodipin có sự gắn kết cao với protein huyết tương nên thẩm phân máu không thể loại chất này ra khỏi vòng tuần hoàn.Quên liều: Nếu quên 1 liều thuốc Ambidil 5, người bệnh có thể bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều tiếp theo thì người bệnh nên bỏ liều quên và uống thuốc Ambidil bình thường. Chú ý không được tự ý gấp đôi liều thuốc Ambidil 5 nếu bác sĩ không chỉ định vì có thể gây tác dụng phụ khó lường.
3. Tác dụng phụ của thuốc Ambidil 5
Trong quá trình sử dụng thuốc Ambidil 5, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ như:Thường gặp: Nhức đầu, phù cổ chân, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nóng, mệt mỏi, chuột rút, đánh trống ngực, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn;Ít gặp: Hiện tượng nhịp tim nhanh, hạ huyết áp quá mức, ngoại ban, đau ngực, ngứa, đau cơ, rối loạn giấc ngủ, đau khớp;Hiếm gặp: Tăng sản lợi, nổi mề đay, ngoại tâm thu, tăng glucose huyết, tăng enzyme gan lú lẫn, hồng ban đa dạng.Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ điều trị về các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Ambidil 5 để được hướng dẫn xử lý kịp thời. Người bệnh không nên tự ý can thiệp điều trị để tránh xảy ra những phản ứng bất lợi.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ambidil 5
Trước và trong quá trình sử dụng thuốc Ambidil 5, bệnh nhân cần lưu ý:Thận trọng khi dùng thuốc ở người suy giảm chức năng gan, suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp, hẹp động mạch chủ;Tránh sử dụng thuốc Ambidil 5 cho người mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu;Hiện chưa có bất kỳ thông tin nào đánh giá sự tích lũy của thuốc Amlodipin trong sữa mẹ. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc Ambidil 5 ở bà mẹ đang nuôi con bú, chỉ dùng khi được bác sĩ cho phép;Không sử dụng thuốc Ambidil 5 khi vận hành máy móc và lái xe.
5. Tương tác thuốc Ambidil 5
Tương tác thuốc là yếu tố có thể gây gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ, dẫn tới nhiều phản ứng bất lợi hoặc ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị của một số loại thuốc. Tốt nhất là bệnh nhân và người nhà cần thông báo cho các bác sĩ biết về loại thuốc mình đang sử dụng để được tư vấn chi tiết, tránh nguy cơ tương tác thuốc.Một số tương tác thuốc Ambidil 5 người bệnh cần nhớ:Các loại thuốc gây mê làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Amlodipin và có thể làm giảm mạnh huyết áp;Lithi khi sử dụng chung với thuốc Ambidil 5 có thể gây ra độc thần kinh, tiêu chảy, nôn, buồn nôn;Thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm suy giảm công dụng chống tăng huyết áp của Ambidil 5 do ức chế tổng hợp prostaglandin hoặc giữ natri và dịch;Các loại thuốc có độ liên kết cao với protein (như dẫn chất coumarin hay hydantoin) phải thận trọng khi sử dụng cùng với Amlodipin vì có thể xảy ra sự cạnh tranh liên kết với protein làm tăng nồng độ của thuốc ở dạng tự do trong huyết tương.Trong quá trình sử dụng thuốc Ambidil 5, bệnh nhân cần lưu ý làm đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên môn. Đồng thời, người bệnh không được tự ý thay đổi liều dùng hay cách dùng thuốc, không ngừng thuốc khi đang dùng,... để đảm bảo hiệu quả điều trị cao nhất, hạn chế nguy cơ phát sinh những tác dụng phụ nguy hiểm. | vinmec | 1,483 |
Phát hiện dấu hiệu trẻ tự kỷ dưới 6 tháng
Tự kỷ là một hội chứng thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lý và sự phát triển về các khả năng giao tiếp hoặc xã hội của trẻ. Việc phát hiện sớm các dấu hiệu trẻ tự kỷ dưới 6 tháng hoặc 1 tuổi có thể giúp phụ huynh tìm ra giải pháp khắc phục đúng đắn và hỗ trợ con sớm vượt qua hội chứng này.
1. Tự kỷ ở trẻ dưới 6 tháng tuổi là gì?
Tự kỷ là một tình trạng rối loạn phát triển tâm lý thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, có xu hướng xuất hiện trong 3 năm đầu đời và có thể kéo dài đến tuổi trưởng thành nếu không được điều trị sớm. Những trẻ mắc bệnh tự kỷ thường nhận thức kém và gặp khó khăn trong giao tiếp cũng như học tập. Vì vậy, việc nhận biết và phát hiện sớm các dấu hiệu trẻ tự kỷ dưới 6 tháng hoặc hơn có thể giúp ba mẹ đưa ra những biện pháp hỗ trợ tinh thần kịp thời cho trẻ.
2. Nguyên nhân nào gây tự kỷ ở trẻ
Bệnh tự kỷ ở trẻ sơ sinh và trẻ em có thể bắt nguồn từ những yếu tố sau:Yếu tố di truyền: Các nghiên cứu đã cho thấy, một số gen bị lỗi có thể khiến trẻ bị tổn thương não bộ và dẫn đến bệnh tự kỷ. Nguy cơ trẻ bị mắc tự kỷ càng cao khi vừa bị khiếm khuyết gen, vừa có các yếu tố tác động khác như nhiễm vi rút, mất cân bằng hoá học, thiếu oxy khi sinh hoặc tiếp xúc với hoá chất.Yếu tố môi trường: Trẻ có thể mắc tự kỷ nếu gia đình ít quan tâm dạy dỗ, tiếp xúc với các các chất gây ô nhiễm,... Mặt khác, chứng tự kỷ ở trẻ cũng có thể phát triển khi người mẹ lúc mang thai đã sử dụng chất kích thích, rượu bia hoặc tiếp xúc với kim loại nặng. Ngoài ra, một số tác nhân môi trường khác cũng góp phần gây tự kỷ ở trẻ, bao gồm khói thuốc lá, thuốc diệt cỏ hoặc chất Flavonoid trong thực phẩm.
3. Những dấu hiệu tự kỷ ở trẻ dưới 1 tuổi mà bạn nên biết
Dưới đây là những dấu hiệu tự kỷ ở trẻ dưới 1 tuổi mà cha mẹ có thể tham khảo để sớm phát hiện bệnh của con:Trẻ thiếu kỹ năng tương tác xã hội: Đây được xem là biểu hiện rõ rệt nhất của bệnh tự kỷ ở trẻ. Trẻ sẽ có triệu chứng không quan tâm đến những người xung quanh và không có nhu cầu kết bạn với bất kỳ ai. Trẻ chỉ thích làm theo đúng sở thích của mình và hoàn toàn không để ý đến sự thay đổi của môi trường cũng như mọi người. Mặt khác, bé dưới 1 tuổi có dấu hiệu tự kỷ thường chỉ thích chơi với đồ vật của riêng mình mà không tương tác với các thành viên khác.Không phản ứng lại với âm thanh: Bạn có thể nhận biết dấu hiệu trẻ tự kỷ dưới 12 tháng hoặc dưới 1 tuổi thông qua việc quan sát bé có phản ứng lại với âm thanh không. Nếu trẻ không chú ý khi có người khác gọi tên hoặc có các âm thanh xung quanh như tiếng mèo kêu hoặc còi xe thì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo trẻ đang bị tự kỷ.Trẻ không thể hiện cử chỉ: Thông thường, trẻ ở độ tuổi từ 9 – 10 tháng đã có thể mỉm cười, vẫy tay hay tiếp cận mọi thứ xung quanh. Nếu trẻ thiếu hụt những khả năng này thì nguy cơ cao bé đang mắc chứng tự kỷ.Trẻ không bập bẹ tập nói: Trẻ khi tròn 1 tuổi sẽ có khả năng bập bẹ tập nói hoặc thì thầm các ngôn ngữ riêng. Nếu cha mẹ nhận thấy con không có biểu hiện này, hãy trao đổi ngay với bác sĩ chuyên khoa để có giải pháp khắc phục.Trẻ không biểu hiện cảm xúc trên khuôn mặt: Trẻ 1 tuổi đã có đủ khả năng để bày tỏ cảm xúc không lời cũng như suy nghĩ lên khuôn mặt. Các chuyên gia cho biết, những trẻ mắc chứng tự kỷ thường ít biểu hiện cảm xúc qua gương mặt hơn so với những trẻ phát triển bình thường. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa trẻ tự kỷ không có cảm xúc, chỉ là khuôn mặt trẻ không thể bày tỏ điều đó.Trẻ không thích được âu yếm: Một dấu hiệu tự kỷ ở trẻ dưới 1 tuổi mà bạn cần lưu ý là bé không thích được âu yếm từ người khác. Mỗi khi được ôm, cơ thể bé có xu hướng trở nên cứng nhắc hoặc mềm yếu.Trẻ ít bắt chước: Một trong những dấu hiệu giúp nhận biết sớm tự kỷ ở trẻ khoảng 9 tháng tuổi là bé ít bắt chước âm thanh, nét mặt, nụ cười hay cử chỉ của người khác.Trẻ rất ít vận động: Theo nghiên cứu cho biết, những trẻ ít vận động thường có xu hướng mắc chứng tự kỷ cao hơn so với những trẻ khác.Mắt có phản ứng kém linh hoạt: Ở trẻ mắc bệnh tự kỷ, khả năng giao tiếp bằng mắt thường rất ít hoặc không có. Trẻ thường bị hạn chế về phản ứng tương tác qua lại với người đối diện.Một số hành vi khác: Trẻ mắc bệnh tự kỷ cũng thường khó thích ứng nhanh khi chuyển sang một môi trường mới, thường xuyên xoay người theo vòng và vẫy tay liên tục. Ngoài ra, trẻ cũng không có hứng thú vui đùa, chỉ yêu thích một số đồ vật nhất định nào đó. Một số bé còn có phản ứng nhạy cảm với thức ăn, mùi vị, hình ảnh và âm thanh, thích nhìn nghiêng hay liếc mắt khi ngắn đồ vật.
4. Cần làm gì khi trẻ mắc chứng tự kỷ?
Trong trường hợp trẻ có các biểu hiện của chứng bệnh tự kỷ, cha mẹ cần quan tâm con nhiều hơn và có thể tham khảo một số biện pháp hữu ích sau:4.1. Áp dụng một số biện pháp chăm sóc tại nhà. Sau khi đã xác định được trẻ có các dấu hiệu tự kỷ, ngoài việc tìm đến sự hỗ trợ của bác sĩ, sự chăm sóc của gia đình cũng là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình giúp bé vượt qua chứng bệnh này. Cha mẹ nên dành nhiều thời gian hơn trong việc chăm sóc con cái bởi trẻ tự kỷ thường rất cần đến sự yêu thương và quan tâm từ phía gia đình. Tránh để trẻ rơi vào tình trạng cô đơn, lạc lõng hoặc thường xuyên phải ở một mình.Một trong những cách trị liệu tâm lý hiệu quả nhất cho trẻ bị tự kỷ là giúp bé cải thiện khả năng giao tiếp. Bạn nên chọn những từ ngữ đơn giản nhất khi dạy trẻ tập nói và cố gắng khuyến khích con lặp lại theo câu nói của mình.Bên cạnh đó, dạy trẻ kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ cũng góp phần vô cùng quan trọng khi chăm sóc trẻ tự kỷ. Bạn có thể dạy bé cách lắc đầu hoặc gật đầu khi thể hiện sự phản đối hoặc đồng ý. Dạy trẻ những cách để tương tác với cuộc sống bên ngoài bằng các cử chỉ giao tiếp phi ngôn ngữ sẽ dần giúp bé hình thành nên kỹ năng giao tiếp.4.2. Tạo ra vùng an toàn cho trẻ bị tự kỷĐể có thể giúp trẻ mắc hội chứng tự kỷ vượt qua bệnh tật, bạn và gia đình hãy cùng chung tay tạo ra một vùng an toàn cho trẻ, giúp cuộc sống xung quanh không còn là rào cản với bé. Một môi trường sống an toàn có thể giúp trẻ điều trị và phát triển bản thân tốt hơn.4.3. Đưa trẻ bị tự kỷ đến khác bác sĩ. Nếu nhận thấy các dấu hiệu tự kỷ ở trẻ dưới 1 tuổi, bạn cần nhanh chóng đưa bé đi khám để tìm ra nguyên nhân cụ thể. Bằng kinh nghiệm của mình, bác sĩ tâm lý sẽ đưa ra các biện pháp khắc phục đúng cách giúp bé giao tiếp và nói nhiều hơn.Khi đã có giải pháp điều trị tự kỷ cụ thể dành cho trẻ, cha mẹ nên bám sát phác đồ trị liệu của bác sĩ một cách thường xuyên. Nếu tình trạng của trẻ trở nên tốt hơn hay xấu đi, bạn cũng cần báo cho bác sĩ biết để có phương hướng xử trí tiếp theo. | vinmec | 1,493 |
Công dụng thuốc Abernil 50mg
Thuốc Abernil 50mg thuộc nhóm thuốc cấp cứu và giải độc, được chỉ định hỗ trợ điều trị cai nghiện rượu hoặc các chất gây nghiện. Vậy thuốc Abernil 50mg sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Abernil 50mg là thuốc gì?
Thuốc Abernil 50mg có chứa thành phần chính Naltrexone hydroclorid 50mg và các tá dược vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói dạng hộp gồm 5 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.
2.Người bệnh muốn mới nghiện các chất nhóm Opiats, sau khi đã được điều trị cắt cơn giải độc, có nguyện vọng hỗ trợ điều trị chống tái nghiện.Người bệnh đã được điều trị bằng liệu pháp thay thế Methadone có nguyện vọng, chuyển sang hỗ trợ điều trị chống tái nghiện sau khi được cắt cơn 7-10 ngày.Người bệnh đã cai nghiện các chất nhóm Opiats có hiệu quả nhưng đang trong giai đoạn chịu nhiều stress có thể dễ bị tái phát, có nguyện vọng hỗ trợ điều trị chống tái nghiện.Chống chỉ định thuốc Abernil 50mg với các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm với hoạt chất Naltrexone hoặc các tá dược có trong thành phần của thuốc.Người bệnh mắc các bệnh về gan như viêm gan cấp hay có suy giảm chức năng gan.Người bệnh đang sử dụng một số loại thuốc trong thành phần có chứa nhóm Opiats.Người đang trong thời gian điều trị cắt cơn giải độc các chất nhóm Opiats.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Abernil 50mg
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, được dùng đường uống. Thuốc nên dùng kèm với thức ăn hoặc sau bữa ăn thì sẽ giảm các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.Liều dùng khuyến cáo của thuốc Abernil 50mg:Liều khởi đầu là 25mg (1/2 viên) sau 1 giờ nếu không xuất hiện hội chứng cai nghiện uống tiếp 25mg còn lại.2-3 tuần tiếp theo uống 1 viên/ngày. Các tuần tiếp theo uống cách nhật: Thứ 2: 100mg, thứ 4: 100mg, thứ 6: 150mg hoặc thứ 3: 100mg, thứ 5: 100mg, thứ 7: 150mg.Thời gian điều trị:Để có kết quả điều trị, người bệnh cần duy trì dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ ít nhất 12 tháng. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ xem xét thời gian điều trị phù hợp.Xét nghiệm nước tiểu tìm dạng chất thuốc phiện tháng đầu: 2 tuần/lần, tháng sau: 4 tuần/lần, trong trường hợp nghi ngờ cần thử nước tiểu đột xuất.Xét nghiệm kiểm men gan 3 tháng/lần. Nếu men gan tăng cao, tùy từng trường hợp để bác sĩ xem xét ngừng thuốc để điều trị gan.Kết hợp điều trị tâm lý nhận thức và điều chỉnh hành vi có sự hợp tác của gia đình người bệnh. Nhân viên y tế có trách nhiệm động viên, kiểm tra, hướng dẫn, tư vấn để người bệnh tuân thủ quy trình điều trị và tái thích ứng xã hội.Trường hợp người bệnh không tuân thủ chỉ định dùng thuốc, ngừng thuốc trên 5 ngày và dùng các chất gây nghiện trở lại thì phải bắt đầu lại liều trình như ban đầu.
4. Tác dụng phụ của thuốc Abernil 50mg
Trước khi kê đơn, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích hiệu quả mà thuốc Abernil 50mgđem lại hơn những tác dụng phụ có thể xảy ra cho người bệnh. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Abernil 50mg vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn như: mất ngủ, mệt mỏi, đau bụng, buồn nôn, chán ăn, đi cầu phân lỏng, nhức đầu, chóng mặt. Các tác dụng phụ này sẽ giảm dần theo thời gian và mất đi sau vài tuần nếu tuân thủ đúng liệu trình điều trị.Khi xảy ra các tác dụng phụ trên, cần có biện pháp xử lý như:Mất ngủ, bồn chồn: dùng thuốc Diazepam 5mg uống 2 viên/lần, dùng 1-2 lần mỗi ngày.Tiêu chảy: pha dung dịch oresol uống theo chỉ dẫn của bác sĩ.Đau bụng: dùng thuốc Alverin Citrat 40mg, uống 1-2 viên/lần, ngày dùng 2 lần.Đau đầu: dùng thuốc Paracetamol 500mg, uống 1 viên/lần, dùng 2 lần mỗi ngày.Buồn nôn: dùng thuốc Primperan 10mg, uống 1 viên/lần, dùng 3 lần mỗi ngày, uống trước khi ăn.Trầm cảm: dùng thuốc Amitriptylin 25mg, uống 1-2 viên/ngày.Chóng mặt: Dùng thuốc Cinnarizin 25mg, uống 1 viên/lần, dùng 3 lần mỗi ngày, uống sau khi ăn.Mệt mỏi: Uống vitamin các loại hoặc thuốc bổ gan.Trong quá trình dùng thuốc, nếu có tác dụng phụ trên hoặc có các dấu hiệu nghi ngờ có liên quan đến thuốc hãy thông báo cho bác sĩ để điều chỉnh phù hợp.
5. Tương tác thuốc Abernil 50mg
Hãy liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng nhằm tránh những tương tác khi dùng đồng thời các thuốc. Một số thuốc có thể tương tác với thuốc Abernil 50mg bao gồm:Không sử dụng thuốc Abernil 50mg với các thuốc có chứa các chất nhóm Opiats vì có thể gây ra hội chứng cai ma túy nhóm Opiats cấp.Không dùng kết hợp với thuốc Thioridazin vì có nguy cơ gây ngủ gà, đờ đẫn, ngộ độc.
6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Abernil 50mg
Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Abernil 50mg giúp đạt hiệu quả của thuốc cũng như giảm nguy cơ gặp phải tác dụng phụ.Thận trọng khi dùng thuốc Abernil 50mg cho các đối tượng như:Người bệnh là phụ nữ có thai hoặc đang thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ.Người bệnh có tổn thương gan thận.Người bệnh nghiện cùng lúc nhiều loại ma túy.Người bệnh dưới 18 tuổi.Người bệnh bị tâm thần nặng, trầm cảm.Người bệnh bị nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS.Không nên dùng cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú, trừ trường hợp lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi và trẻ bú mẹ.Trên đây là những thông tin quan trọng của thuốc Abernil 50mg, việc đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp người bệnh dùng thuốc hiệu quả, an toàn. | vinmec | 1,049 |
Công dụng thuốc Fepinram
Fepinram là thuốc kê đơn, dùng theo đường tiêm/ truyền tĩnh mạch/ uống. Thuốc Fepinram thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần. Cùng tìm hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Fepinram, cách dùng Fepinram 800, liều dùng, thông tin an toàn về Fepinram,... ngay trong bài viết này.
1. Fepinram là thuốc gì?
Fepinram là thuốc gì? Fepinram là thuốc hướng tâm thần, danh mục thuốc thần kinh. Thuốc Fepinram được sản xuất bởi hãng dược phẩm PT Ferron Par Pharm – Indonesia, số đăng ký VN – 5059 – 07.Fepinram có thành phần chính là Piracetam cùng các tá dược khác theo công bố của nhà sản xuất. Thuốc được bào chế 2 dạng là:Dung dịch truyền tĩnh mạch;Viên nén bao phim;Thuốc đóng gói tuỳ theo dạng bào chế, với dạng tiêm Fepinram đóng gói hộp 1 chai 60ml. Với dạng viên, Fepinram 800 đóng gói hộp 5 vỉ x 6 viên.
2. Công dụng của thuốc Fepinram
Thuốc Fepinram có thành phần chính là Piracetam – thuốc cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh. Piracetam thành phần chính có trong Fepinram 800 là một dẫn xuất vòng của axit gama aminobutyric, GABA.Fepinram tác động lên các chất dẫn truyền thần kinh như:Acetylcholin;Noradrenalin;Dopamin;...Fepinram có thể làm thay đổi dẫn truyền thần kinh, giúp cải thiện môi trường chuyển hoá nhằm giúp cho tế bào thần kinh hoạt động hiệu quả.Nghiên cứu trên thực nghiệm cho thấy, Fepinram 800 giúp bảo vệ sự chống lại các rối loạn chuyển hoá do tình trạng thiếu máu cục bộ. Để làm được điều này phải nhờ vào khả năng làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.Thuốc Fepinram còn làm gia tăng huy động và sử dụng đường mà không phụ thuộc vào việc cung cấp oxy. Việc làm này giúp tạo điều kiện cho con đường pentos, cũng như duy trì tổng hợp năng lượng ở não bộ.Ngoài ra, thuốc Fepinram còn giúp giải phóng dopamin, có công dụng rất hiệu quả đến khả năng hình thành trí nhớ. Bản chất Fepinram 800 không gây buồn ngủ, an thần.Piracetam có trong Fepinram cũng có công dụng kết tụ tiểu vào. Ở những trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì Fepinram có công dụng giúp hồng cầu khôi phục khả năng biến dạng, đi qua các mao mạch.Thuốc Fepinram hấp thu nhanh chóng sau khi uống/ tiêm/ truyền tĩnh mạch. Khả năng hấp thu không thay đổi ngay cả việc dùng trong thời gian dài và đào thải qua thận.
3. Chỉ định thuốc Fepinram
Thuốc Fepinram được chỉ định cho các đối tượng:Suy giảm chức năng nhận thức;Suy giảm thần kinh cảm giác mạn tính;Di chứng thiếu máu não;Rối loạn ngoại biên;Rối loạn trung khu não bộ;Các rối loạn não (hôn mê, rối loạn ý thức...);Chấn thương sọ não và di chứng;Chóng mặt;Khó học ở trẻ;Đột quỵ;Liệt nửa người;Thiếu máu cục bộ;Nghiện rượu;Rung giật cơ;...Thuốc Fepinram được chỉ định cho các nhóm đối tượng trên. Tuy nhiên, khi dùng phải có hướng dẫn, chỉ định, theo dõi bởi bác sĩ, dược sĩ.
4. Cách dùng – liều dùng Fepinram
Vì Fepinram có 2 cách bào chế khác nhau nên cách dùng và liều dùng cũng khác nhau.Fepinram dạng dung dịch pha tiêm. Fepinram dùng tiêm/ truyền tĩnh mạch. Liều dùng theo khuyến cáo của nhà sản xuất là tiêm 30 – 160mg/ kg cân nặng/ ngày chia 2 – 4 lần. Với các trường hợp bệnh nhân nặng, có thể điều chỉnh liều dùng. Cụ thể:Hội chứng tâm thần – thực thể: Liều dùng khuyến cáo là 2,4 – 4,8g chia 2 – 3 lần/ ngày.Rung giật cơ xuất phát từ vỏ não: Dùng liều Fepinram 7,2g sau đó có thể điều chỉnh liều dùng lên 4,8g đến tối đa là 20g x 2 – 3 lần/ ngày. Nếu dùng với các thuốc chống rung giật cơ khác thì cần duy trì ở cùng liều dùng. Tùy theo khả năng đáp ứng mà điều chỉnh liều phù hợp. Khi đã bắt đầu thì cần tiếp tục điều trị bằng Fepinram cho đến khi bệnh não căn nguyên vẫn còn tồn tại. Ở đối tượng có cơn cấp tính, tình trạng có thể tiến triển tốt lên sau một thời gian. Do đó, cứ 6 tháng nên thử điều chỉnh giảm hoặc ngưng điều trị bằng Fepinram. Điều chỉnh giảm liều còn 1,2g/ 2 ngày hoặc mỗi 3 – 4 ngày với các đối tượng mắc hội chứng Lance Adams để tránh tình trạng tái phát đột ngột hoặc co giật do dừng thuốc đột ngột.Chóng mặt: Liều dùng Fepinram khuyến cáo của nhà sản xuất là 2,4 – 4,8 g x 2 – 3 lần.Phòng và giảm các đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm: Liều dùng Fepinram theo khuyến cáo là 360mg/kg cân nặng x 4 lần/ ngày.Ngoài ra, đối với trẻ em, liều dùng Fepinram theo đường tiêm/ truyền tĩnh mạch cũng tuỳ thuộc từng tình trạng cụ thể gồm:Khó đọc: dùng liều 3,4g/ ngày x 2 lần trong suốt năm học cho trẻ từ 8 tuổi.Phòng và giảm các đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm: dùng liều 300mg/kg cân nặng/ ngày x 4 lần.Cần thận trọng khi dùng liều Fepinram cho các đối tượng kể trên.Liều dùng Fepinram 300mg đường uống. Fepinram 800mg được bào chế dạng viên nén theo đường uống. Liều dùng khuyến cáo cho người lớn là 800mg/ ngày x 3 lần. Trường hợp cải thiện, dùng Fepinram 800 theo đường uống liều 400mg/ ngày x 3 lần.Ngoài ra, liều dùng thông thường Fepinram đường uống là 30 -160g/kg/ ngày x 2 – 4 lần. Với các trường hợp cụ thể dùng liều như sau:Liều dùng Fepinram 800 hội chứng tâm thần thực thể: Điều trị thời gian dài với bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng tâm thần thực thể thì liều dùng Fepinram 800mg là 1,2 – 2,4g/ ngày. Liều cao có thể tới 4,8g/ ngày trong tuần đầu sử dụng.Liều dùng Fepinram đường uống cho người nghiện rượu: Liều dùng 12g/ ngày trong thời gian đầu, liều duy trì dùng 2,4g/ ngày.Liều dùng cho bệnh nhân suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Dùng Fepinram đường uống liều 9 – 12g / ngày, duy trì dùng liều 2,4g/ ngày trong khoảng 3 tuần. Liều dùng cho đối tượng thiếu máu hồng cầu liềm: Liều Fepinram đường uống dùng 160mg/ ngày x 4 lần/Liều dùng cho bệnh nhân giật rung cơ: Liều dùng Fepinram đường uống là 7,2 g/ngày x 2 – 3 lần. Tuỳ vào khả năng đáp ứng để điều chỉnh liều từ 3 – 4 ngày/ lần. Có thể tăng Fepinram đường uống 4,8g/ ngày cho tới tối đa là 20g/ ngày.
5. Chống chỉ định sử dụng thuốc Fepinram
Không dùng thuốc Fepinram cho các đối tượng:Người bệnh quá mẫn hay dị ứng với thành phần có trong Fepinram;Suy thận nặng;Bệnh Huntington;Suy gan;Chú ý an toàn khi dùng Fepinram, không dùng cho nhóm đối tượng chống chỉ định.
6. Tương tác thuốc Fepinram
Thuốc Fepinram có thể gây tương tác với nhóm thuốc:Kích thích thần kinh trung ương;Thuốc hướng thần kinh;Hormone giáp trạng;Acenocoumarol;Rượu;Để đảm bảo an toàn, hãy cho bác sĩ biết các loại thuốc mà bạn đang dùng khi có chỉ định sử dụng thuốc Fepinram.
7. Tác dụng phụ Fepinram
Dùng Fepinram có thể gây ra các tác dụng phụ gồm:Bồn chồn;Bứt rứt;Kích thích;Lo âu;Rối loạn giấc ngủ;Mệt;Rối loạn tiêu hoá;Kích ứng;...Ngoài ra, với thuốc Fepinram dạng tiêm, bạn có thể gặp phải một số phản ứng tại chỗ ngay sau khi tiêm như kích ứng. Cần theo dõi và thông báo cho bác sĩ những biểu hiện này khi dùng Fepinram để xử trí hiệu quả.
8. Cảnh báo và thận trọng Fepinram
Fepinram được nhà sản xuất đưa ra một số cảnh báo và thận trọng ở các đối tượng suy thận, người cao tuổi và bị động kinh.
9. Bảo quản Fepinram
Fepinram được bảo quản trong nhiệt độ phòng.Thuốc Fepinram thuộc nhóm thuốc thần kinh dùng theo đơn. Fepinram có 2 loại bào chế khác nhau, tùy theo tình trạng, hướng dẫn mà bác sĩ có thể chỉ định dùng dạng thuốc phù hợp. Nếu còn băn khoăn nào khác về thuốc Fepinram hãy hỏi bác sĩ/ dược sĩ để được giải đáp. | vinmec | 1,391 |
Sinh mổ có cho con bú được không?
Chào bác sĩ. Sinh mổ có cho con bú được không ạ? Cháu sắp sinh bé đầu bằng phương pháp sinh mổ, cháu rất lo lắng về chuyện cho em bé bú mẹ sau sinh. Xin bác sĩ tư vấn cho cháu. – Hà Lan (24 tuổi, Hà Nam).
Sinh mổ có cho con bú được không?
Ngay từ khi bắt đầu mang thai, không ít mẹ bầu luôn cảm thấy lo lắng về sức khỏe của mình cũng như thai nhi trong thai kì, quá trình sinh nở và chăm sóc bản thân, em bé sau sinh. “Sinh mổ có cho con bú được không?” cũng là một trong nhiều điều lo lắng và thắc mắc ấy.
Sinh mổ có cho con bú được không là điều được rất nhiều bà mẹ quan tâm
Thậm chí một số mẹ còn cho rằng không nên cho con bú khi sinh mổ hoặc không nên cho con bú ngay. Tuy nhiên, đây là những nguy nghĩ hoàn toàn sai lầm.
Bởi dù sinh thường hay sinh mổ, mọi bà mẹ đều có thể cho con mình bú mẹ và nên cho bé bú mẹ sớm nhất có thể sau sinh. Trừ một vài trường hợp bé hoặc mẹ gặp vấn đề về sức khỏe và cần phải cách ly.
Trên thực tế, những mẹ sinh mổ thường gặp phải nhiều vấn đề khó khăn trong việc cho con bú hơn những mẹ sinh thường. Tuy nhiên, những khó khăn này, mẹ hoàn toàn có thể khắc phục và vượt qua.
Mẹ sinh mổ thường cảm thấy mình gặp nhiều khó khăn, trở ngại hơn trong việc cho con bú
Bạn Hà Lan thân mến, với những thông tin trên đây, chắc hẳn bạn đã hiểu việc cho con bú ngay sau sinh, kể cả trong trường hợp bạn sinh mổ là rất cần thiết.
Để có thể cho con bú thành công sau khi sinh mổ, bạn có thể tham khảo và thực hiện theo những điều dưới đây.
– Sau sinh, nên cho con bú càng sớm càng tốt.
– Cho con bú thường xuyên, từ 2 – 3 tiếng/ lần.
– Cho con gần gũi với mẹ càng nhiều càng tốt.
– Nếu mẹ hoặc em bé bị cách ly, cần dùng máy hút sữa để hút sữa 2 – 3 tiếng/ lần để kích thích mẹ tiết sữa.
– Nghỉ ngơi nhiều hơn, có chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng.
Sau khi sinh mổ, mẹ có thể nhờ người thân hỗ trợ mình trong việc cho con bú nếu cảm thấy khó khăn
Ngoài ra, bạn có thể còn bỡ ngỡ với việc cho con bú ngay sau sinh, hoặc còn cảm thấy bị đau vết mổ. Lúc này, bạn nên nhờ sự hỗ trợ từ bác sĩ, điều dưỡng hoặc những người thân trong gia đình.
Trên đây là một số thông tin giải đáp phần nào thắc mắc “Sinh mổ có cho con bú được không?” của bạn. Chúc bạn luôn khỏe và sớm mẹ tròn con vuông!
| thucuc | 524 |
Phương pháp nuôi cấy và định danh vi khuẩn trong việc khám chữa bệnh
Bệnh nhiễm trùng là một trong những bệnh phổ biến hiện nay, nó gặp ở mọi lứa tuổi và ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe. Có rất nhiều loại vi khuẩn ảnh hưởng đến con người, chúng có khả năng gây ra nhiều bệnh khác nhau và mỗi loại cần có cách điều trị riêng. Nuôi cấy và định danh vi khuẩn nhằm mục đích xác định chính xác vi khuẩn đang gây hại cho cơ thể giúp bác sĩ đưa ra phương pháp chữa bệnh phù hợp, đảm bảo sức khỏe.
1. Phương pháp nuôi cấy và định danh vi khuẩn là gì?
Cơ thể chúng ta là môi trường sống rất thích hợp cho sự xâm nhập, sinh sôi và phát triển của rất nhiều loại vi khuẩn kể cả vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại. Hệ thống miễn dịch của cơ thể luôn có cơ chế chống lại sự xâm nhập gây hại của vi khuẩn nhưng một yếu tố nào đó gây ra sự mất cân bằng khiến cho các vi khuẩn gây hại cho cơ thể.
Các vi khuẩn có hại xâm nhập vào cơ thể bằng nhiều con đường khác nhau, chúng mang theo các độc tố làm cơ thể bị nhiễm độc, hoặc cạnh tranh chất dinh dưỡng dẫn đến nguy cơ mắc bệnh. Mỗi loại vi khuẩn sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau phụ thuộc vào cách thức gây bệnh của chúng vì vậy để xác định được phương pháp điều trị cần phải xác định được đúng loại vi khuẩn gây bệnh.
Các loại gây bệnh thường gặp ở người như: Tụ cầu vàng, liên cầu, E coli,...
Hiện nay có rất nhiều phương pháp được sử dụng nhằm mục đích xác định vi khuẩn gây bệnh trong đó phương pháp nuôi cấy và định danh vi khuẩn là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán chính xác nguyên nhân vi khuẩn gây bệnh, từ đó định hướng phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân.
Mỗi loại vi khuẩn có những đặc tính khác nhau nên môi trường nuôi cấy cũng sẽ khác nhau.
2. Kỹ thuật nuôi cấy và định danh vi khuẩn được thực hiện như thế nào?
2.1. Nguyên lý thực hiện
Vi khuẩn được định danh dựa vào đặc điểm nuôi cấy, một số tính chất chuyển hóa, các đặc điểm về hình thái và có thể kết hợp với tính chất kháng nguyên.
Khi người bệnh có các triệu chứng khiến bác sĩ nghi ngờ có sự xuất hiện của vi khuẩn, bác sĩ sẽ yêu cầu tiến hành xét nghiệm nuôi cấy và định danh vi khuẩn.
2.2. Quy trình thực hiện
Tùy và từng loại vi khuẩn nghi ngờ và các vị trì bị tổn thương do vi khuẩn mà nhân viên y tế xác định có thể lấy các loại mẫu bệnh phẩm khác nhau như: máu (nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết,... ), dịch hầu họng (liên cầu khuẩn, vi khuẩn HI,... ), dịch âm đạo (lậu), dịch niệu đạo (lậu),...
Bệnh phẩm sau khi được lấy xong sẽ chuyển ngay về phòng xét nghiệm để tiến hành phân tích.
Phòng xét nghiệm vi sinh tiếp nhận mẫu sẽ tiến hành nhuộm soi bệnh phẩm để đánh giá sơ bộ nhằm mục đích xác định sơ bộ các vi khuẩn có trong mẫu để tiến hành chọn môi trường nuôi cấy phù hợp.
Sau khi đã đánh giá sơ bộ và chọn loại môi trường nuôi cấy thích hợp. Kỹ thuật viên sẽ tiến hành cấy bệnh phẩm và môi trường nuôi cấy phân lập. Ủ qua đêm ở nhiệt độ thích hợp.
Mỗi vi khuẩn trên môi trường cấy sẽ sinh sôi phát triển thành khuẩn lạc. Dựa vào đặc điểm hình thái đặc trưng và các tính chất sinh vật hóa học để tiến hành định danh vi khuẩn.
Cần lưu ý rằng tất cả những bước trong quy trình đều phải được thực hiện trong môi trường vô khuẩn, cụ thể là tủ an toàn sinh học cấp II trong phòng xét nghiệm để tránh trường hợp ngoại nhiễm các loại vi khuẩn khác ở ngoài môi trường.
Cách lấy mẫu bệnh phẩm là rất quan trọng, ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Người bệnh cần tuân thủ sự hướng dẫn của nhân viên y tế, và nhân viên y tế cần tuân thủ chính xác các bước trong quy trình lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm. Riêng bệnh phẩm là máu trong nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết hay nhiễm sốt rét cần lấy mẫu vào thời điểm
bệnh nhân đang sốt cao, rét run và lấy vào ống cấy máu tự động.
2.3. Trả kết quả
Âm tính nếu không tìm thấy vi khuẩn hoặc không phân lập được vi khuẩn gây bệnh.
Dương tính: phân lập và định danh được vi khuẩn, trả kết quả tên vi khuẩn phân lập được đến mức độ chi và/hoặc loài.
Những yếu tố gây ảnh hưởng đến kết quả nuôi cấy và định danh vi khuẩn:
Những người bệnh sử dụng kháng sinh trước 1 - 2 ngày lấy bệnh phẩm cũng có thể cho kết quả dương tính giả.
Việc lấy bệnh phẩm và bảo quản bệnh phẩm không đúng cách có thể gây ra kết quả dương tính giả.
3. Ý nghĩa của
xét nghiệm nuôi cấy và định danh vi khuẩn
Đôi khi các triệu chứng nhiễm vi khuẩn giống với các triệu chứng nhiễm nấm hay virus. Trong khi đó các thuốc sử dụng để điều trị các tác nhân này là không giống nhau nên việc sử dụng các loại thuốc kháng sinh không phù hợp có thể gây ra tình trạng kháng kháng sinh khiến cho việc điều trị khó khăn hơn. Nuôi cấy và định danh vi khuẩn giúp xác định chính xác tác nhân gây bệnh nhằm xác định được chính xác phương pháp điều trị.
Nhằm hạn chế tình trạng đa kháng thuốc kháng sinh, nhiều loại vi khuẩn kháng thuốc không thể điều trị bằng thuốc kháng sinh cũ. Phương pháp nuôi cấy và định danh vi khuẩn còn được sử dụng để tiến hành phương pháp kháng sinh đồ chọn ra loại kháng sinh phù hợp cho việc điều trị.
Xét nghiệm giúp bác sĩ xác định phương pháp điều trị kịp thời và đúng cách ngăn chặn sự trở nặng của bệnh và tiết kiệm chi phí điều trị cho người bệnh.
Theo dõi hiệu quả việc điều trị, tái nhiễm vì vi khuẩn rất khó điều trị dứt điểm ngay lần đầu.
Xét nghiệm nuôi cấy và định danh vi khuẩn cần được thực hiện trong môi trường vô trùng hoàn toàn để tránh việc ngoại nhiễm vi khuẩn ngoài môi trường vì vậy xét nghiệm này được thực hiện tại các trung tâm xét nghiệm có khả năng đáp ứng được điều kiện vô trùng. | medlatec | 1,151 |
Khối u ở cổ: một trong bốn triệu chứng bệnh ung thư tuyến giáp điển hình
Ung thư tuyến giáp là bệnh ung thư phổ biến ở vùng đầu cổ. Bệnh có tiên lượng sống rất tốt nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm. Khối u ở cổ là một trong những biểu hiện có thể gặp ngay ở giai đoạn đầu của bệnh.
Hãy cảnh giác với triệu chứng khối u ở cổ
Khối u ở cổ (hạch ở cổ) có nhiều nguyên nhân khác nhau, cũng có thể xuất phát từ bệnh ung thư, trong đó có ung thư tuyến giáp.
Hạch là tổ chức lympho nằm dải rác ở nhiều vị trí trên cơ thể, từ trong các phủ tạng, ổ bụng cho đến phần mềm dưới da. Khi hạch nổi lớn có thể sờ thấy được, chủ yếu tập trung vùng cổ, nách, bẹn.
Một trong những biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp là có khối u ở cổ
Hạch hoạt động giống như hệ miễn dịch với vai trò trực tiếp giam giữ, tiêu diệt vi rút, vi trùng, các tế bào lạ (như tế bào ung thư) khi chúng xâm nhập cơ thể. Có hai nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng nổi hạch trên cơ thể là do viêm, nhiễm trùng hoặc do bệnh lý ác tính ung thư. Theo đó nếu bạn bị viêm họng, lao hạch, cơ thể nhiễm siêu vi… cũng có thể làm hạch cổ nổi lớn và gây đau.
Hãy cảnh giác nếu khối u ở cổ xuất hiện trong thời gian dài và không liên quan đến một số bệnh lý thông thường bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư. Khối u ở cổ có thể liên quan đến các bệnh ung thư vùng đầu cổ như ung thư vòm họng, ung thư miệng, ung thư tuyến giáp…
Hãy cảnh giác với bệnh ung thư tuyến giáp nếu khối u ở cổ có kích thước lớn dần theo thời gian, dính chặt vào cổ, ít di động… và xuất hiện cùng với một số triệu chứng bệnh khác như:
Chẩn đoán ung thư tuyến giáp như thế nào?
Để chẩn đoán bệnh ung thư tuyến giáp bác sĩ thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm:
Ung thư tuyến giáp được xếp vào nhóm bệnh ung thư có tiên lượng sống rất tốt ở giai đoạn sớm. Theo đó, nếu được điều trị tích cực ngay từ những giai đoạn đầu, cơ hội sống của người bệnh gần như tuyệt đối.
Khối u ở cổ do viêm, nhiễm trùng có thể khỏi sau vài ngày điều trị thuốc nhưng hãy cảnh giác nếu triệu chứng bệnh này kéo dài không rõ nguyên nhân.
bạn nên đến bệnh viện để kiểm tra và chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh nếu có khối u ở cổ | thucuc | 490 |
Nên dùng điều hòa cho trẻ ở nhiệt độ nào?
Theo các bác sĩ, trẻ nằm trong nhiệt độ phòng quá nóng có thể tăng nguy cơ mắc hội chứng đột tử nhũ nhi. Tuy nhiên, nhiều bà mẹ vẫn băn khoăn có nên sử dụng điều hòa?
Ảnh minh họa
Có nên dùng điều hòa cho trẻ?
Chị Nguyễn Quỳnh Trâm (Hà Nội) chia sẻ: “Trước đây, mình sợ trẻ sơ sinh không được nằm điều hòa nên không lắp. Mặc dù nhà chung cư, tối ngủ mình mở hết cửa sổ, bật quạt nhưng con vẫn cứ trằn trọc. Tâm sự với chị hàng xóm có hai con về chuyện nằm quạt hay điều hòa tốt hơn, chị ấy tư vấn nên cho con nằm điều hòa vì mát mẻ, trẻ nhanh lớn hơn.
Sau đó, mình hỏi bác sĩ và cũng được khuyên nên lắp điều hòa cho con. Sau đó, bé ngủ ngon và lớn nhanh. Mình chỉ mở 24 độ C lúc con một tuổi. Bây giờ bé 2 tuổi, mình mở 25 độ. Con không bao giờ bị viêm phổi. Còn ho sổ mũi do bé đi học lây bệnh từ các bạn chứ không phải vì nằm điều hòa”.
Về việc có nên dùng điều hòa cho trẻ hay không, PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng (Trưởng khoa Nhi, Bệnh viện Bạch Mai) cho biết: “Nhiều chị em tâm sự con ra mồ hôi và nghĩ rằng bị sốt, hay ra mồ hôi trộm. Sau khi thăm khám, nguyên nhân là phòng nóng quá. Trung tâm điều hoà nhiệt của trẻ con chưa hoàn thiện như ở người lớn, nên khi nóng hoặc lạnh quá mức sẽ không chịu được”.
Ngoài ra, theo ông Dũng, rất nhiều người cho rằng quạt làm em bé ho, nên đóng kín cửa, tránh gió quạt. Nhưng điều đó sẽ không tốt với trẻ. Ông cho rằng gia đình nên để em bé trong phòng có nhiệt độ phù hợp, thoáng mát.
Không được quá 28 độ C?
Theo bác sĩ Nguyễn Trí Đoàn, Phó trưởng khoa Cấp cứu, Bệnh viện Nhi đồng 2, TP HCM, đa số cha mẹ đều tin rằng cơ thể trẻ sơ sinh còn non nớt, khả năng chịu đựng và thích nghi kém nên tìm mọi cách để giữ ấm cho con như mặc quần áo dày, quấn tã, ủ chăn nhiều lớp.
Tuy nhiên đây là một quan niệm sai lầm. Trẻ sinh khỏe mạnh, đủ tháng và nặng từ 3,6 kg trở lên đều có đủ lớp mỡ để giữ nhiệt cho cơ thể. Cơ chế điều tiết thân nhiệt của trẻ cũng đã hoạt động để bé có thể ngủ ngon và an toàn ở cùng một nhiệt độ phòng như người lớn. Ủ quá ấm, đắp nhiều chăn, không có lợi mà còn khiến bé gặp nguy hiểm.
Trong khi đó, việc dùng điều hòa cho trẻ sơ sinh vẫn đang là vấn đề nhiều bà mẹ băn khoăn. Bác sĩ Đoàn cho hay nếu nhiệt độ phòng trên 28 độ C, ngoài việc làm trẻ đổ mồ hôi, nổi rôm sảy còn lăm tăng nguy cơ bị hội chứng đột tử trẻ nhũ nhi SIDS (là hiện tượng trẻ từ 1-12 tháng tuổi tử vong đột ngột không rõ nguyên nhân).
Vì thế, bác sĩ này cho rằng cha mẹ nên giảm nhiệt độ phòng từ từ đến khi trẻ không ra mồ hôi và trằn trọc.
PGS. TS Nguyễn Tiến Dũng cũng bày tỏ khi dùng điều hòa cho trẻ nhỏ quan trọng là phải phụ thuộc vào nhiệt độ phòng. Vì vậy, bạn nên sắm một chiếc nhiệt kế thay vì chú ý đến mức nhiệt độ trên điều hòa. Vì nhiệt độ điều hòa và phòng có sự chênh lệch do phụ thuộc vào chất lượng máy, diện tích, tường vách.
“Dùng điều hòa đồng nghĩa với việc bạn phải đóng kín cửa, không khí bị khóa lại bên trong. Nhưng với trẻ nhỏ, việc lưu thông không khí lại rất quan trọng. Do đó, khi dùng điều hòa bạn nên bật quạt thông gió để tạo sự thông thoáng không khí trong phòng”, PGS Dũng khuyến nghị thêm. | medlatec | 691 |
Cách trị mụn cám ở mũi an toàn
Nhiều cách trị mụn cám ở mũi có thể được áp dụng. Tuy nhiên. Tuy nhiên, dù là phương pháp nào cũng có thể phải cần thời gian từ 1 cho đến 2 tháng trở đi mới phát huy hết hiệu quả của chúng. Vì vậy, hãy kiên trì phương pháp bạn đang sử dụng trước khi lựa chọn đổi 1 cách trị mụn cám ở mũi khác.
1. Cách trị mụn cám ở mũi bằng thuốc
1.1 Cách trị mụn cám ở mũi bằng Benzoyl peroxide. Benzoyl peroxide là một hoạt chất có tác dụng làm tróc vảy da, bong lớp sừng, tiêu diệt vi khuẩn, giảm sự tiết dầu của da, từ đó giúp ngăn ngừa sự bùng phát của mụn.Mọi người đều có thể tìm thấy nó trong nhiều sản phẩm trị mụn tại chỗ không kê đơn hoặc trong các sản phẩm tẩy rửa da thông thường như sữa tắm toàn thân, sữa rửa mặt với nồng độ thấp hơn.Cách sử dụng Benzoyl peroxide có thể khác nhau tùy loại sản phẩm bạn sử dụng hoặc tình trạng da hiện tại của bạn. Tuy nhiên, khi mới bắt đầu sử dụng bạn chỉ nên dùng mỗi ngày 1 lần hoặc mỗi 2 ngày một lần cho đến khi da quen thuộc hơn.1.2 Cách trị mụn cám ở mũi với axit salicylic. Cũng như Benzoyl peroxide, bạn có thể tìm thấy Salicylic acid trong các sản phẩm không kê đơn (OTC). Nó hoạt động theo cơ chế thâm nhập và đánh tan các tế bào chết gây nghẽn tắc lỗ chân lông, làm giảm sự sản sinh dầu nhờn trên da. Từ đó hạn chế được các yếu tố dẫn đến việc hình thành mụn.Tuy nhiên, có thể mất vài tuần hiệu quả của acid salicylic mới phát huy hết.1.3 Cách trị mụn cám hiệu quả bằng Retinoids và các loại thuốc giống retinoid. Thuốc có chứa Axit retinoid hay Tretinoin thường có ích cho mụn trứng cá mức độ vừa. Chúng có dạng gel, kem và lotion. Ví dụ bao gồm Tretinoin (Avita, Retin-A, những loại khác), Tazarotene (Tazorac, Avage, những loại khác) và Adapalene (Differin). Dùng thuốc này vào buổi tối, khởi đầu với 3 lần một tuần, sau đó dùng mỗi ngày khi da đã quen với nó. Thuốc này giúp giữ cho lỗ chân lông không bị tắc nghẽn.Không bôi Tretinoin cùng lúc với Benzoyl peroxide. Tránh để da tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời bằng đồ bảo hộ, kem chống nắng,...trong khi sử dụng Retinoids cho da của bạn.
2. Cách trị mụn cám ở mũi tại nhà
Bên cạnh những cách trị mụn cám bằng thuốc, các phương pháp như xông hơi, sử dụng nguyên liệu thiên nhiên cũng mang lại hiệu quả khá tốt, an toàn và ít tác dụng phụ trong việc ngăn ngừa mụn hình thành và hỗ trợ loại bỏ nhanh hơn các vết mụn.2.1 Cách trị mụn cám tại nhà bằng xông hơi mặt. Xông hơi da mặt là 1 cách được nhiều chuyên gia thẩm mỹ sử dụng để trị mụn cám ở mũi. Khi xông hơi các lỗ chân lông trên da mặt bạn sẽ giãn nở ra, từ đó giúp loại bỏ được chất bẩn và bã nhờn ở sâu bên trong dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, xông hơi còn giúp tăng lưu lượng máu tuần hoàn tại chỗ, giúp da săn chắc, khỏe mạnh và làm chậm quá trình lão hóa da.Bạn có thể xông hơi tại nhà mặt bằng máy xông hơi mặt thương mại hoặc sử dụng những đồ dùng có sẵn trong gian bếp và thực hiện như sau:Đun sôi 1 nồi nước sau đó cẩn thận đặt nó vào vị trí ngồi xông, chờ nước nguội bớt.Thêm vào nỗi xông một ít tinh dầu oải hương hoặc nghệ tùy theo ý thích.Nghiêng mặt trên nồi xông và trùm đầu bằng một chiếc khăn bông sạch, xông mặt trong 5-10 phút.Bạn có thể áp phương pháp này từ 1 đến 2 lần mỗi tuần.2.2 Cách trị mụn cám bằng bột yến mạch. Với phương pháp này bạn có thể sử dụng các sản phẩm có chứa sẵn bột yến mạch trong công thức thành phần hoặc tự điều chế cho mình một hỗn hợp để loại bỏ tế bào chết và cải thiện tình trạng mụn cám ở mũi.Cách thực hiện như sau:Chuẩn bị nguyên liệu gồm bột yến mạch và sữa chua không đường với tỉ lệ ngang nhau, trộn cả 2 vào vật đựng sạch. Sau đó bôi một lớp mỏng hỗn hợp này lên mũi và để yên trong 10 đến 15 phút. Dùng nước ấm rửa sạch lại mặt, sử dụng phương pháp này vài lần mỗi tuần để làm sạch mụn cám ở mũi.2.3. Sử dụng mật ong trong trị mụn cám ở mũi. Mật ong nguyên chất có khả năng kháng khuẩn rất tốt, nhờ vậy nó giúp giảm được các vấn đề về mụn. Sau khi đã chuẩn bị được mật ong nguyên chất tốt, hãy thoa một lượng nhỏ mật ong lên mũi và để yên như vậy trong 15 phút đến nửa giờ, tránh để mật ong dính ra các khu vực khác trên mặt hay trên quần áo của bạn. Sau cùng rửa sạch lại mặt bằng nước ấm.2.4 Cách trị mụn cám tại nhà với lòng trắng trứng gà. Lòng trắng trứng gà có chứa nhiều khoáng chất và vitamin giúp làm sạch và làm thông thoáng lỗ chân lông, giúp cân bằng da, làm da sáng khỏe và đều màu. Vì vậy đây cũng là một cách trị mụn cám hiệu quả.Để sử dụng phương pháp này đầu tiên hãy chuẩn bị một quả trứng gà sau đó tách lấy lòng trắng trứng. Lấy một tấm vải sạch sẽ, mỏng nhẹ thấm lên phần lòng trắng trứng này rồi đắp vào vùng da bị mụn. Chờ đến khi vải đã khô và khít vào bề mặt da, hãy tách nhẹ nó ra và rửa sạch lại mặt. Cuối cùng, bạn có thể dùng nước hoa hồng để giúp cân bằng lại độ p. H cho da.Làm cách này từ 1 đến 2 lần mỗi tuần để giúp đuổi bay mụn cám ở mũi nhanh hơn.Song song với việc điều trị mụn cám, bạn cũng nên kết hợp thực hiện chế độ chăm sóc da, vệ sinh da mặt, ăn uống và sống thật lành mạnh để mang lại một cho mình làn da khỏe mạnh và sức khỏe tốt toàn diện. | vinmec | 1,101 |
Cảnh báo bệnh lý khi có nốt ruồi ở dương vật
Nốt ruồi ở dương vật là chủ đề được cả nam giới và nữ giới quan tâm tìm hiểu trong thời gian qua. Vậy, nốt ruồi xuất hiện ở dương vật có gây ra ảnh hưởng gì không? Đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây nếu bạn đang muốn tìm hiểu thông tin về vấn đề này.
Nốt ruồi ở dương vật cũng giống như các nốt ruồi khác, đa phần đều là lành tính và không có ảnh hưởng gì. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, việc đột nhiên xuất hiện nốt ruồi tại đây có thể là dấu hiệu cảnh báo của một số bệnh lý. Do đó, nếu đang có ý định thực hiện các phương pháp để loại bỏ nốt ruồi tại dương vật, bạn vẫn nên nhờ đến sự tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa.
1. Nốt ruồi ở dương vật cảnh báo điều gì?
Nếu nốt ruồi tại dương vật là bẩm sinh và không kèm theo các vấn đề bất thường về sức khỏe thì bạn có thể yên tâm vì điều này không đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu đột nhiên xuất hiện một hoặc nhiều “nốt ruồi ở dương vật” có thể là dấu hiệu cảnh báo của những vấn đề, bệnh lý sau:
Hạt ngọc dương vật
Trong nhiều trường hợp, nam giới có thể quan sát và nhận thấy xuất hiện nhiều nốt mụn ruồi mọc nổi dọc đầu dương vật và xếp thành một hay hai hàng tại khu vực này. Đây hoàn toàn có thể là dấu hiệu cảnh báo ngầm của bệnh lý “hạt ngọc dương vật”.
Hạt ngọc dương vật là bệnh lý rất phổ biến ở nam giới đang trong độ tuổi dậy thì. Những nốt ruồi ở dương vật thực ra là các cục u tròn, hình thành bởi bã sinh dục, thường có màu hồng hoặc trắng. Do đó, có không ít nam giới thường nhầm lẫn chúng thành nốt ruồi đỏ và không để tâm.
Chúng đa phần là lành tính nhưng lâu dài có thể gây khó chịu với nam giới. Các hạt ngọc này thường được xử lý bởi phương pháp đốt laser. Tuy nhiên, có thể để lại sẹo nhỏ trên dương vật.
Hạt bã nhờn
Các hạt, đốm bã nhờn có thể xuất hiện tại thân hoặc đầu dương vật, thường có màu vàng hoặc trắng có đường kính từ 1 - 3mm. Do đó, nhiều người nghĩ rằng chúng chỉ là những nốt ruồi ở dương vật. Một số phương pháp laser khi can thiệp sẽ khiến các hạt bã nhờn này giảm bớt thay vì biến mất mãi mãi.
Các hạt bã nhờn này có tên gọi là Fordyce hoặc tuyến Fordyce, chúng có thể xuất hiện với cả nữ giới tại môi âm hộ. Các bác sĩ (da liễu, đa khoa) đã nhấn mạnh rằng, các Fordyce cho thấy dấu hiệu sinh lý bình thường của con người, không gây ra nguy hiểm đến tính mạnh. Tuy nhiên, chúng có thể khiến người bệnh cảm thấy mặc cảm, xấu hổ khi bạn tình của họ nhìn thấy các hạt bã nhờn. Một vài trường hợp, nam giới có thể bị chảy máu từ các hạt mụn nói trên.
Sùi mào gà
Đột nhiên xuất hiện các mụn ruồi ở dương vật có thể là dấu hiệu của bệnh lý sùi mào gà - một bệnh lý xã hội.
Sùi mào gà là bệnh lây qua đường tình dục không an toàn, thường gây ra bởi virus HPV và có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, đời sống sinh hoạt tình dục của người bệnh. Dấu hiệu cơ bản nhất của bệnh là sự có mặt của các mụn đỏ li ti, có thể mọc riêng biệt hoặc thành chùm tại dương vật.
Ban đầu, người bệnh có thể nhầm lẫn chúng thành những nốt ruồi tự nhiên ở dương vật và không quá quan tâm. Tuy nhiên, đến giai đoạn tiếp theo, bệnh tiến triển mạnh, các nốt mẩn có tốc độ lan nhanh, sau đó liên kết với nhau tạo thành từng mảng có hình dáng giống mào gà hoặc súp lơ.
Tại vị trí của các chỗ sùi, mẩn đỏ thường xuất hiện thêm hiện tượng chảy mủ, xuất huyết, có mùi hôi, sưng tấy, đau rát,… gây cảm giác khó chịu. Nam giới khi không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng như tắc ống niệu đạo, ống dẫn sinh, ung thư dương vật, vô sinh,…
Mụn rộp sinh dục
Một trong những bệnh lý dễ nhầm lẫn với nốt ruồi ở dương vật nhất chính là mụn rộp sinh dục. Ở giai đoạn khởi phát, các mụn sinh dục thường xuất hiện với mật độ thấp, thậm chí chỉ có từ 1 - 2 đốm nhỏ. Trong giai đoạn tiếp sau đó, các đốm mụn là nhiều hơn, có biểu hiện vỡ, lở loét gây đau rát.
Mụn rộp sinh dục thường do siêu vi HSV gây ra và đa phần thường mọc ở tại rãnh quy đầu, lỗ tiểu, bao quy đầu,… Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn cho căn bệnh này. Do đó, người bị mụn rộp sinh dục sẽ phải sử dụng các loại thuốc kháng virus để giảm mức độ nghiệm trọng và các đợt xuất hiện đốm mụn.
Các bệnh lý khác
Ngoài các bệnh lý kể trên, sự xuất hiện của nốt ruồi ở dương vật cũng có thể dấu hiệu của các bệnh lý như:
Giang mai.
U mềm lây.
Mụn thịt.
Tuyến Tyson.
2. Cần làm gì khi xuất hiện các nốt ruồi tại dương vật?
Không thể hoàn toàn khẳng định các nốt ruồi ở dương vật là bình thường hoặc không phải là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý. Do đó, bạn vẫn nên nhờ đến sự hỗ trợ của các bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán chính xác tình trạng của mình. Đặc biệt là khi nhận thấy các mụn ruồi xuất hiện cùng các triệu chứng bất thường dưới đây:
Dương vật có tình trạng chảy mủ với mùi hôi bất thường.
Xuất hiện các đốm đỏ, có tình trạng mụn nước, vở loét.
Dương vật sưng tấy không rõ nguyên nhân.
Các nốt mẩn trên dương vật khi ấn nhẹ có cảm giác đau rát và chảy tiết dịch. | medlatec | 1,058 |
Công dụng thuốc Tobramedlac 80
Thuốc Tobramedlac 80 có thành phần chính là Tobramycin dưới dạng Tobramycin sulfat và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosides có công dụng điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn hiếu khí Gram âm và Gram dương.
1. Thuốc Tobramedlac 80 là thuốc gì?
Thuốc Tobramedlac 80mg có thành phần chính là Tobramycin dưới dạng Tobramycin sulfat 80mg/2ml và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosides có công dụng điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm.Thuốc Tobramedlac 80mg được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, phù hợp sử dụng theo đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch theo chỉ định của bác sĩ. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 5 ống hoặc 10 ống, mỗi ống chứa 2ml.1.1. Dược lực học của hoạt chất Tobramycin. Dược chất chính Tobramycin là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosides thu được từ môi trường nuôi cấy nấm Streptomyces tenebrarius.1.2. Dược động học của hoạt chất Tobramycin. Khả năng hấp thu: Dược chất Tobramycin được hấp thu nhanh chóng sau khi tiêm bắp. Tobramycin đạt được nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khi tiêm bắp khoảng từ 30 đến 90 phút.Khả năng phân bố: Dược chất Tobramycin gần như không có gắn kết với protein huyết thanh. Tobramycin được phân bố trong mô, dịch cơ thể sau khi sử dụng thuốc. Nồng độ thuốc trong mật và phân thường tương đối thấp, nên thuốc bài tiết qua mật rất ít. Sau khi tiêm, nồng độ hoạt chất Tobramycin trong dịch não tủy thấp. Nồng độ này còn phụ thuộc vào liều dùng, tốc độ thâm nhập thuốc và mức độ viêm màng não. Thuốc cũng ít phân bố trong dịch màng bụng, hoạt dịch, dịch ổ áp-xe hay đờm. Thuốc có thể khả năng đi qua màng nhau thai. Nồng độ của hoạt chất tại vỏ thận cao gấp nhiều lần so với nồng độ bình thường trong huyết thanh.Khả năng chuyển hoá: Sau khi dùng qua đường tiêm, chỉ một phần nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan.Khả năng thải trừ: phần lớn dược chất Tobramycin được thải trừ ra ngoài qua sự lọc cầu thận. Độ thanh thải ở thận tương tự như độ thanh thải của creatinin nội sinh. Thời gian bán hủy trong huyết thanh ở người bình thường là 2 giờ.1.3. Tác dụng của hoạt chất Tobramycin. Tobramycin là một loại kháng sinh nhóm Aminoglycosid có công dụng diệt khuẩn.Tobramycin có công dụng với nhiều loại vi khuẩn hiếu khí gram âm và gram dương:Tobramycin không có tác dụng đối với Chlamydia, nấm, virus và đa số các loại vi khuẩn yếm khí.
2. Thuốc Tobramedlac 80mg công dụng điều trị bệnh gì?
Thuốc Tobramedlac 80mg công dụng trong điều trị các bệnh lý cụ thể như sau:Dược chất Tobramycin được chỉ định đặc biệt trong điều trị những nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hệ tuần hoàn và máu (nhiễm trùng máu), xương, da và các mô mềm, bộ máy tiêu hóa, hệ thần kinh trung ương (viêm màng não) và đường hô hấp dưới nguyên nhân do các vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc cũng thường được chỉ định trong lựa chọn thứ hai điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn E. coli và staphylococcus.Đối với dạng thuốc nhỏ mắt (nước hay mỡ tra mắt 0,3%): Điều trị các bệnh nhiễm trùng mắt nguyên nhân do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Tobramycin gây ra như viêm kết mạc, viêm túi lệ, viêm giác mạc, viêm mí mắt, đau mắt hột, lẹo mắt...
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Tobramedlac 80mg
3.1. Cách dùng của thuốc Tobramedlac 80mg. Thuốc Tobramedlac 80mg được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, phù hợp sử dụng theo đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch theo chỉ định của bác sĩ.3.2. Liều dùng của thuốc Tobramedlac 80mgĐối với trẻ em: 6 - 7.5 mg/kg/ngày, chia làm 3 đến 4 lần.Đối với người lớn: Nhiễm khuẩn nặng 3 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần; nhiễm khuẩn đe doạ tính mạng 5 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, tối đa 5 mg/kg/ngày.Thời gian điều trị kéo dài không quá 7 đến 10 ngày.Đối với trẻ sơ sinh dưới 1 tuần tuổi thì liều dùng 4 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Tobramedlac 80mg
Bên cạnh các tác dụng điều trị bệnh của thuốc, trong quá trình điều trị bằng thuốc Tobramedlac 80mg người bệnh cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như: tổn thương thính giác, độc tính cho thận, nghẽn thần kinh cơ.Các tác dụng không mong muốn khác có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Tobramedlac 80mg gồm thiếu máu, mất bạch cầu hạt, giảm số lượng tiểu cầu, sốt, phát ban, ngứa, mề đay, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau nhức đầu, ngủ lịm, hay lẫn lộn và mất khả năng định hướng và đau nhức tại nơi tiêm thuốc. Các bất thường có thể xảy ra khi sử dụng thuốc có chứa hoạt chất Tobramycin gồm tăng transaminase trong huyết thanh (SGOT-SGPT) và lactic dehydrogenase, giảm canxi, magiê, natri và kali trong huyết thanh, giảm số lượng bạch cầu, tăng số lượng bạch cầu và tăng số lượng bạch cầu ái toan.Trên đây không phải bao gồm đầy đủ tất cả những tác dụng không mong muốn có thể gặp của thuốc, bạn cũng có nguy cơ gặp những tác dụng phụ khác. Vì vậy, bạn cần chú ý chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị để được tư vấn y tế về tác dụng bất lợi trong quá trình sử dụng thuốc Tobramedlac 80mg.
5. Tương tác của thuốc Tobramedlac 80mg
Tương tác của thuốc Tobramedlac 80mg có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Các thuốc gây độc tính đối với thận hay độc thần kinh khác.Tương tác của thuốc Tobramedlac 80mg có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần chú ý chủ động liệt kê cho bác sĩ điều trị hoặc các nhân viên y tế về những loại sản phẩm thảo dược hoặc các loại thực phẩm chăm sóc sức khỏe, các loại thuốc kê đơn hay thuốc không kê đơn mà bạn đang sử dụng để hạn chế tối đa những tương tác thuốc bất lợi có thể gây ra những ảnh hưởng không mong muốn đến sức khỏe của người sử dụng thuốc.Tương tác của thuốc Tobramedlac 80mg với thực phẩm, đồ uống: Khi sử dụng loại thuốc này với các loại thực phẩm hoặc thức uống có chứa cồn như rượu, bia hay thuốc lá... Nguyên nhân là do thành phần của các loại thực phẩm, đồ uống cũng có chứa những loại hoạt chất khác nên có thể gây ra hiện tượng đối kháng hoặc tác dụng hiệp đồng với thuốc. Bạn cần chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Tobramedlac 80mg hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị về cách sử dụng loại thuốc Tobramedlac 80mg đồng thời cùng các loại thức ăn, thức uống có chứa cồn hay hút thuốc lá.
6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Tobramedlac 80mg
6.1. Chống chỉ định của thuốc Tobramedlac 80mg. Không sử dụng thuốc Tobramedlac 80mg trong các trường hợp cụ thể như sau:Người có cơ địa quá mẫn cảm với hoạt chất Tobramycin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với thuốc nhóm Aminoglycosides.Người bị bệnh suy thận, rối loạn thần kinh.Phụ nữ có thai và phụ nữ đang trong thời gian cho con bú.Đây là chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là dù trong bất kỳ trường hợp nào thì những chống chỉ định này cũng không thể linh động trong việc điều trị với loại thuốc này. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị bệnh, tốt nhất bạn cần chú ý tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ về liều dùng, cách dùng.Bảo quản thuốc Tobramedlac 80mg ở những nơi khô ráo, trong đồ bao gói kín, tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp. Bên cạnh đó, cần phải bảo quản thuốc Tobramedlac 80mg tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong gia đình. Tuyệt đối không sử dụng thuốc Tobramedlac 80mg khi đã hết hạn sử dụng, chảy nước, méo mó, hay có dấu hiệu bị biến đối chất. Tham khảo ý kiến từ các công ty xử lý môi trường để biết cách thức tiêu hủy thuốc. Tuyệt đối không được vứt hoặc xả thuốc thẳng xuống bồn cầu hay hệ thống đường ống dẫn nước. | vinmec | 1,472 |
Những điều cần biết về vắc-xin mới phòng ngừa bệnh do phế cầu
Ngày 7.12, Hội thảo khoa học về “Giải pháp bảo vệ trẻ em khỏi các bệnh do phế cầu khuẩn” do Hội Y học dự phòng Việt Nam và Trung tâm Y tế Dự phòng kết hợp cùng VPĐD Glaxo. Smith. Kline Pte Ltd (GSK) tại Việt Nam với sự tham dự của các chuyên gia trong và ngoài nước cùng các nhân viên y tế trên toàn quốc đã diễn ra tại TP.HCM.
Phế cầu khuẩn và tác hại nghiêm trọng
Bệnh phế cầu khuẩn là thuật ngữ dùng để mô tả một số bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, ước tính hàng năm có gần nửa triệu trẻ em tử vong trên toàn thế giới vì phế cầu. Nhiễm phế cầu khuẩn có thể gây ra những bệnh nghiêm trọng đe dọa tính mạng như viêm màng não (viêm hay sưng phù màng bọc quanh não), viêm phổi (nhiễm trùng đường hô hấp) và nhiễm trùng huyết (có vi khuẩn bất thường trong máu) đến những bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng tần suất mắc phải cao hơn nhiều như viêm xoang hay viêm tai giữa.
Trong những tác hại do phế cầu khuẩn gây ra, trẻ em là đối tượng chịu sự ảnh hưởng nhiều hơn bởi các căn bệnh phế cầu. Điển hình, viêm màng não là bệnh lý đáng lo ngại ở trẻ nhỏ với 83% trường hợp thường xảy ra ở trẻ dưới 2 tuổi, bệnh có tỷ lệ tử vong cao tại các nước đang phát triển thuộc châu Á, châu Phi là trên 50% trong tổng số trẻ mắc bệnh.
Ngoài ra, trong số xấp xỉ 30-50% có thể qua khỏi cơn nguy hiểm nhưng phải chịu đựng những di chứng lâu dài có thể gây tàn tật như bị điếc, mù, liệt, động kinh, chậm phát triển trí tuệ, trí nhớ kém, và bị chứng đau đầu kéo dài. Viêm tai giữa thường gặp nhất ở trẻ nhỏ, ước tính có 80% trẻ dưới 3 tuổi sẽ bị ít nhất một lần mắc bệnh viêm tai giữa, đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 1 tuổi và hơn 1/3 trong số đó sẽ bị nhiễm trùng lặp đi lặp lại đôi khi phải phẫu thuật.
Viêm tai giữa dễ lây lan từ trẻ này sang trẻ khác ở nơi đông người như trường học, nhà trẻ, khu vui chơi... Nhiễm trùng huyết do phế cầu xâm nhập vào máu gây sốc nhiễm trùng. Bệnh nguy hiểm hơn với những trường hợp đã có sẵn những bệnh lý khác, với khoảng 20% bệnh nhi tử vong. Viêm phổi do phế cầu là mối đe dọa lớn trên toàn thế giới, với gần 1 triệu ca tử vong hàng năm ở trẻ dưới 5 tuổi, chiếm 1/6 trên tổng số trường hợp tử vong ở độ tuổi này; bệnh đặc biệt nguy hiểm với tỷ lệ tử vong trên 50% ở trẻ nhỏ hoặc người già.
Đề kháng kháng sinh - vấn đề đáng lo ngại
Thuốc kháng sinh thường được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng phế cầu khuẩn. Đáng lo ngại, S. pneumoniae đã nhanh chóng lờn thuốc kháng sinh trong những năm gần đây gây khó khăn cho việc điều trị, dẫn đến bệnh tật kéo dài, bệnh nặng hơn và trong một số trường hợp sẽ ảnh hưởng đến tính mạng; tình trạng lờn kháng sinh cũng trở thành vấn đề lớn đối với ngành y tế, tạo áp lực, gánh nặng cho toàn xã hội khi các loại kháng sinh điều trị ngày càng trở nên kém hiệu quả.
Vắc-xin phòng ngừa phế cầu thế hệ mới
Theo các chuyên gia, việc chủng ngừa cho trẻ từ sớm sẽ giúp giảm thiểu tác hại của các căn bệnh do phế cầu gây ra. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tiêm chủng được xem là biện pháp chủ động, tiết kiệm và có tầm ảnh hưởng quan trọng giúp giảm số ca bệnh mắc mới do bị nhiễm phế cầu khuẩn.
Trong hội thảo, GSK đã giới thiệu một loại vắc-xin thế hệ mới giúp phòng ngừa các bệnh do phế cầu ở trẻ nhỏ như viêm màng não, nhiễm trùng huyết, viêm phổi hay viêm tai giữa cấp, mang đến một tín hiệu khả quan, giúp việc quản lý các bệnh do phế cầu hiệu quả hơn.
TS. William Hausdorff - Phó chủ tịch, Trưởng bộ phận Thông tin khoa học và Sức khỏe cộng đồng GSK toàn cầu - cho biết thêm: “Chúng tôi đã đầu tư khoảng 15 năm để nghiên cứu, phát triển và giới thiệu vắc-xin ngừa phế cầu khuẩn thế hệ mới. Vắc-xin này đã được cấp phép sử dụng ở 120 quốc gia trên toàn thế giới, được chứng minh qua các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng cũng như kinh nghiệm sử dụng thực tế, khẳng định hiệu quả ngăn ngừa các bệnh do phế cầu khuẩn gây ra ở trẻ em tại nhiều quốc gia khác nhau như Mỹ, Canada, và các nước tại khu vực Châu Á, Châu Đại Dương và bờ Thái Bình Dương. Mỗi một liều vắc-xin phải trải qua khoảng 520 cuộc kiểm tra chất lượng trước khi được cung ứng đến các thị trường. Đó là một trong những cam kết về chất lượng toàn cầu mà chúng tôi theo đuổi”.
Tuy nhiên, dù tiêm vắc-xin là biện pháp tốt và hiệu quả để phòng ngừa bệnh phế cầu thì phụ huynh cũng cần lưu ý tăng cường sự bảo vệ tự nhiên cho trẻ, tạo ra môi trường sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cho trẻ bú mẹ từ sớm, rửa tay bằng xà phòng cũng là việc cần nên làm để đẩy lùi căn bệnh này. Vì trẻ nhỏ chịu ảnh hưởng của bệnh nhiều nhất nên trẻ nên được chủng ngừa phòng bệnh càng sớm càng tốt. | medlatec | 996 |
Phòng khám ở Trần Duy Hưng có khám cho trẻ em không?
Trẻ đang Mắc bệnh gì
Trẻ nhỏ rất hay mắc các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp như viêm mũi, viêm họng, bệnh lý về phế quản, phổi. Những bệnh này nếu được phát hiện sớm, chẩn đoán đúng nguyên nhân và có biện pháp điều trị hợp lý thì khả năng bé khỏi bệnh hoàn toàn là rất cao. Bệnh không ảnh hưởng đến sức khỏe hay sự phát triển của trẻ nếu như ba mẹ cho bé thăm khám sớm cũng như có biện pháp điều trị hiệu quả.
Trẻ có các biểu hiện như ho, tức ngực, khò khè, khó thở có thể là biểu hiện của bệnh lý về phế quản.
Bé ho nhiều, cổ họng khò khè, rất có thể con đang gặp phải một số vấn đề nào đó về đường hô hấp. Thông thường các triệu chứng như ho, tức ngực, khò khè, khó thở là biểu hiện của bệnh lý về phế quản như viêm phế quản, hen phế quản. Nhưng cũng có thể nặng hơn là bệnh viêm phổi.Tuy nhiên, các bệnh lý viêm đường hô hấp nói chung thường có những biểu hiện không rõ ràng. Sẽ rất khó để chẩn đoán chính xác nguyên nhân và có thể lầm tưởng sang một số bệnh lý khác nếu như trẻ không được thăm khám trực tiếp bởi bác sĩ. | thucuc | 243 |
Móng chân có sọc đen: nguyên nhân và cách khắc phục
Móng chân có sọc đen là hiện tượng bất thường, không ít người gặp phải và xuất phát từ những nguyên nhân khác nhau. Vậy tình trạng này là do đâu và khắc phục bằng cách nào, bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp những câu hỏi đó.
1. Tại sao móng chân có sọc đen?
Móng chân có sọc đen là hiện tượng trên móng chân có các sọc đen chạy dọc theo chiều móng, có thể làm thay đổi màu sắc móng hoặc không, đôi khi cũng có thể đi kèm với sự thay đổi hình dạng của móng. Nguyên nhân của tình trạng này thường xuất phát từ:1.1. Chấn thươngĐây là một trong các nguyên nhân thường gặp dẫn đến sự xuất hiện các sọc đen trên móng chân. Chấn thương có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, bao gồm:- Va đập: va đập móng chân vào một vật cứng hoặc vật có trọng lượng nặng thì móng chân có thể bị chấn thương gây tụ máu bầm và xuất hiện sọc đen. - Móng chân bị chèn ép hoặc cắt móng chân không đúng cách: khi móng chân bị chèn ép trong thời gian dài (thường do đi giày chật) hoặc cắt móng chân quá sâu có thể gây tổn thương móng, làm cho nó biến màu và xuất hiện sọc đen. - Chấn thương nghiêm trọng: điển hình là chấn thương do tai nạn, chơi thể thao,... có thể gây tăng sản xuất melanin và vì thế móng chân có sọc đen.1.2. Bệnh nấm móng
Nấm móng thường phát triển ở môi trường tối và ẩm ướt nên nếu thường xuyên đi giày ẩm ướt hoặc móng chân không được “thở” thì rất dễ bị nấm móng. Vi nấm thường phát triển mạnh bên dưới móng chân và gây ra một lớp móng bị tối màu, đặc biệt có thể làm xuất hiện sọc đen trên móng.1.3. Tác động của hóa chất
Việc sử dụng các sản phẩm chăm sóc, làm đẹp móng chân chứa hóa chất mạnh có thể gặp tác dụng phụ là biến màu móng chân trong đó có hiện tượng xuất hiện sọc đen.1.4. Nguyên nhân khác
Ngoài những nguyên nhân phổ biến đã đề cập, thì hiện tượng móng chân có sọc đen còn có thể xuất phát từ một số bệnh lý như: thiếu máu do thiếu sắt, bệnh tim, bệnh thận, bệnh tiểu đường, ung thư tế bào hắc tố,... Việc tìm ra nguyên nhân móng chân có sọc đen là rất cần thiết vì đây chính là căn cứ để đưa ra cách điều trị hiệu quả giúp chấm dứt hiện tượng này.
2. Phương pháp khắc phục tình trạng móng chân có sọc đenĐiều trị móng chân có sọc đen phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng này:2.1. Trường hợp do chấn thương
Hầu hết các trường hợp móng chân có sọc đen do chấn thương sẽ biến mất khi móng phát triển. Lúc này, móng mới sẽ thay thế dần phần móng đã bị tổn thương. Trong thời gian này bạn nên giữ móng chân sạch sẽ bằng cách:+ Rửa móng chân hàng ngày bằng nước ấm và dung dịch sát khuẩn, chú ý rửa kỹ vùng móng và phần da xung quanh. + Không tự ý lấy phần móng chân bị sọc đen ra khỏi móng vì điều này có thể gây chấn thương và tăng nguy cơ nhiễm trùng. Bên cạnh đó, việc thường xuyên kiểm tra để đảm bảo không có dấu hiệu nhiễm trùng cũng rất cần thiết. Trong trường hợp phát hiện nhiễm trùng cần khám bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định loại thuốc chống nhiễm trùng phù hợp. Thông thường, với trường hợp nhiễm trùng bác sĩ sẽ hướng dẫn dùng kem chống nhiễm trùng để bảo vệ móng chân. Để tránh tái diễn trường hợp móng chân có sọc đen do nguyên nhân chấn thương thì bên cạnh việc áp dụng các biện pháp nêu trên, bạn cũng cần:- Lựa chọn giày phù hợp cho từng hoạt động cụ thể để tránh gây tổn thương cho móng chân. Tùy vào hoạt động mà bạn hãy chọn giày bảo hộ, giày chạy, giày đá bóng,... cho phù hợp. - Cắt móng chân đúng cách để tránh cắt quá sâu làm tổn thương móng.2.2. Trường hợp do nấm móng
Nếu nguyên nhân gây sọc đen cho ngón chân được bác sĩ chẩn đoán là do nấm móng thì thường sẽ được đề xuất điều trị bằng thuốc chống nấm hoặc các phương pháp khác phù hợp. - Thuốc chống nấm: bác sĩ có thể kê đơn thuốc chống nấm móng dạng uống hoặc dạng bôi. - Chăm sóc hằng ngày: bên cạnh việc bôi thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ người bệnh cũng cần chăm sóc móng chân hàng ngày, đảm bảo rửa và làm sạch móng, cắt móng đúng cách, thường xuyên thay tất và để chân được “thở” để không tạo môi trường thuận lợi cho vi nấm hoạt động. - Điều trị nâng cao: nếu bị nấm móng ở mức độ nghiêm trọng thì tùy vào trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ đề xuất phương pháp điều trị nâng cao như loại bỏ móng hoặc dùng tia laser để tiêu diệt tác nhân gây bệnh.2.3. Trường hợp do chấn thương nghiêm trọng
Với trường hợp chấn thương nghiêm trọng gây ra sọc đen và có các triệu chứng khác như sưng, đau hoặc chảy mủ thì cũng cần đến bác sĩ ngay lập tức để được kiểm tra và xác định xem tình trạng này có liên quan đến vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hay không. Các biện pháp điều trị trong trường hợp này có thể bao gồm:- Chụp X-quang để xác định tình trạng và mức độ tổn thương. - Phẫu thuật hoặc điều trị ngoại khoa nếu chấn thương nghiêm trọng. - Đối với trường hợp móng chân có sọc đen liên quan đến bệnh lý thì cần điều trị bệnh lý tiềm ẩn thì hiện tượng này mới có thể được xử lý triệt để. Với các trường hợp đã được điều trị ngoại khoa hoặc phẫu thuật, ngay sau đó bác sĩ sẽ có hướng dẫn cụ thể về cách chăm sóc móng chân cũng như đơn thuốc cần sử dụng để tránh tình trạng bệnh tái phát hoặc gặp phải biến chứng ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Một số trường hợp móng chân có sọc đen do thiếu máu vì thiếu sắt thì cách khắc phục tốt nhất là bổ sung thực phẩm giàu chất sắt vào chế độ ăn hàng ngày như: các loại hạt, ngũ cốc, hoa quả, rau xanh,... Không phải mọi trường hợp móng chân có sọc đen đều nguy hiểm nhưng điều đó cũng không có nghĩa rằng có thể chủ quan với hiện tượng này. Nếu bạn thấy có dấu hiệu bất thường đi kèm với móng chân sọc đen thì nên khám bác sĩ chuyên khoa để biết chính xác về tình trạng của mình và điều trị hiệu quả khi cần thiết. | medlatec | 1,202 |
Sỏi thận có di truyền không? sỏi thận có điều trị triệt
Huy Nam (Hà Nội)
Sỏi thận có di truyền không?
Chưa có nghiên cứu nào khẳng định sỏi thận có thể di truyền được, tuy nhiên một số bệnh di truyền có thể gây nên sỏi thận như: Cystin niệu, tăng oxalate niệu nguyên phát, xơ nang… (ảnh minh họa)
Sỏi thận là sự lắng đọng của các chất khoáng có trong nước tiểu lâu ngày tạo thành sỏi thận. Độ lớn của sỏi thận tùy thuộc vào vị trí, thời gian lắng đọng của sỏi.
Chưa có một nghiên cứu nào khẳng định là sỏi thận có thể di truyền được, tuy nhiên có những bệnh lý di truyền khác sẽ làm tăng nguy cơ bị sỏi thận. Một số bệnh di truyền có thể gây nên sỏi thận như: Cystin niệu (loại A, B và AB), tăng oxalate niệu nguyên phát, toan hóa ống thận loại I, xơ nang…
Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc sỏi thận
Sỏi thận có thể hình thành do một số nguyên nhân sau:
Điều kiện thời tiết và khí hậu
Chúng ta thường nghĩ rằng bệnh sỏi thận không liên quan đến sự tăng lên của nhiệt độ và độ ẩm không khí, trên thực tế tỉ lệ sỏi thận tăng lên đến 40% trong mùa hè do sự gia tăng của nhiệt độ. Nguyên nhân chính gây ra sỏi thận khi thời tiết, khí hậu khô nóng là do cung cấp không đủ nước, làm cho lượng nước tiểu ít, khi đó các chất khoáng như canxi, oxalate sẽ kết tụ nhiều ở thận gây sỏi.
Việc không cung cấp không đủ nước cho cơ thể trong thời tiết nắng nóng sẽ làm cho lượng nước tiểu ít, khi đó các chất khoáng như canxi, oxalate sẽ kết tụ nhiều ở thận gây sỏi (ảnh minh họa)
Chế độ ăn uống
Theo quan điểm của các chuyên gia, bệnh sỏi thận có thể xuất phát từ chế độ ăn uống không hợp lý: thói quen ăn mặn, ăn nhiều thịt hoặc ăn quá nhiều dầu mỡ, ăn quá nhiều rau là những nguyên nhân có thể dẫn đến sỏi thận.
Bệnh lý và thực phẩm bổ sung
Các bệnh lý đường tiết niệu như u xơ tuyến tiền liệt, khi u xơ chèn ép vào lòng bàng quang có thể khiến cho nước tiểu bị đọng lại lâu ngày trong đường tiết niệu gây nên sỏi.
Một số nguyên nhân khác là thường xuyên uống thực phẩm bổ sung có chứa canxi, sử dụng nhiều các loại vitamin C, D hoặc phơi nắng nhiều, thừa cân, béo phì, nghiện rượu bia cũng có nguy cơ mắc bệnh rất cao.
Ít vận động
Lười vận động sẽ tạo điều kiện cho sỏi hình thành, lười vận động không có lợi cho việc hấp thụ canxi, khiến lượng canxi bài tiết vào nước tiểu tăng lên gây ra sỏi thận hoặc sỏi tiết niệu.
Ngoài ra, những bệnh nhân nằm bất động lâu ngày như chấn thương cột sống, gãy xương, bại liệt, người có bệnh cường tuyến cận giáp gây ảnh hưởng đến đường tiểu có nguy cơ cao mắc bệnh.
Điều trị sỏi thận thế nào?
Sỏi thận là căn bệnh nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu được phát hiện, điều trị sớm, áp dụng phương pháp điều trị thích hợp, kết hợp với chế độ ăn uống và luyện tập hợp lý.
Để phát hiện và điều trị sỏi kịp thời bạn cần đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần hoặc đi khám ngay khi có những dấu hiệu nghi ngờ có sỏi thận. Tùy vị trí, kích thước mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp:
– Tán sỏi ngoài cơ thể với bệnh nhân có kích thước sỏi thận < 2 cm. Do sử dụng sóng điện từ tán sỏi từ bên ngoài cơ thể nên phương pháp này không đau, không phẫu thuật, bệnh nhân có thể về nhà ngay sau khi tán sỏi.
– Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser cho sỏi thận > 2cm. Với phương pháp này bác sĩ chỉ tạo vết mổ nhỏ như đầu bút (khoảng 5mm) và đưa ống nội soi vào tán sỏi.
– Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser đối với sỏi thận mọi vị trí, mọi kích thước. Phương pháp này loại sỏi bằng việc đưa ống nội soi mềm qua đường tiểu lên niệu quản – bể thận vào đài thận rồi tán vụn sỏi.
| thucuc | 776 |
Bệnh viện phẫu thuật thành công u xơ tử cung “khủng” nặng 6kg
Bụng to bất thường nhưng nghĩ do ngồi nhiều và béo nên chủ quan không đi khám, kết quả người phụ nữ tại Hà Nội phát hiện khối u xơ tử cung nặng 6kg.
Gần 4h đồng hồ “đánh vật” bóc tách thành công khối u xơ “khủng” ra khỏi người thiếu phụ
Bệnh nhân Đ. T. B (50 tuổi, Ba Đình - Hà Nội) cho biết, cách đây 1 năm, cô bắt đầu tăng cân, vùng bụng hơi chướng, ngày càng to lên, bụng to dần nhưng cơ thể không có dấu hiệu bất thường, cô chỉ nghĩ do ngồi nhiều và lên cân nên chủ quan không đi kiểm tra sức khỏe.
Đến khi cậu con trai buông lời chê bai “bụng béo như mang bầu”, bản thân cũng cảm thấy vùng bụng chướng và căng cứng hơn, cô B.
Sau khi siêu âm, chụp MRI tiểu khung có tiêm thuốc cản quang, kết quả cho thấy cô B. có khối u kích thước đường kính hơn 108x213x228mm chiếm gần như toàn bộ ổ bụng, chèn ép các cơ quan lân cận, được ghi nhận là khối u “khổng lồ” tại tử cung. Khối u nếu không được mổ sớm thì sẽ phát triển nhanh, chèn vào các tạng khác trong cơ thể. Vì vậy, phẫu thuật là chìa khóa tối ưu nhất dù ca mổ này chúng tôi nhận định là khó, phức tạp”.
Mọi công tác chuẩn bị được diễn ra khẩn trương và cẩn trọng nhất. Sau gần 4h đồng hồ phẫu thuật, ekip đã lấy trọn vẹn tổn thương u tử cung với cân nặng gần 6kg. Cuộc mổ kết thúc thành công nhờ sự phối hợp nhịp nhàng của các thành viên trong ekip.
Khối u nặng tới 6kg được bóc tách thành công sau gần 4h đồng hồ phẫu thuật
Hậu phẫu, bệnh nhân tỉnh, sức khỏe ổn định, có thể đi lại và sớm xuất viện trong vài ngày. Cô B. xúc động chia sẻ: "Trường hợp của bản thân tôi chính là bài học đắt giá cho sự chủ quan đối với sức khỏe. Tôi không ngờ trong cơ thể lại mang khối u lớn đến như vậy.
U xơ tử cung - nỗi lo thường trực của chị em phụ nữ
U xơ tử cung là một trong những bệnh lý phụ khoa thường gặp ở phụ nữ. Theo một nghiên cứu cho thấy có đến 30% phụ nữ bị u xơ tử cung trong độ tuổi từ 30 đến 50, trong khi đó số lượng chị em trên 50 tuổi bị u xơ tử cung chiếm đến 80%.
Mặc dù nhân xơ tử cung hầu hết là khối u lành tính nhưng nếu không phát hiện và điều trị dứt điểm sẽ gây ra nhiều hệ lụy nguy hiểm
Đây là một bệnh lành tính nên nhiều chị em thường chủ quan không quan tâm đến nó. Bên cạnh đó, không thể loại trừ khả năng khối u tử cung là khối u ác tính.
Tăng nguy cơ vô sinh: Khi bị u xơ tử cung, lớp nội mạc tử cung sẽ nhanh chóng bị biến dạng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình trứng làm tổ, dẫn đến vô sinh - hiếm muộn ở nữ giới. Ngoài ra, trường hợp nữ giới mang thai bị u xơ tử cung có nguy cơ sảy thai, sinh non do khối u chèn ép, hoặc khiến phôi thai phát triển bất thường dẫn đến dị tật thai nhi. Rong kinh, băng huyết: Căn bệnh này còn ảnh hưởng trực tiếp tới chu kỳ kinh nguyệt và gây ra các biến chứng như: Rong kinh, đa kinh hoặc vô kinh kéo dài nhiều tháng. Kéo theo các bệnh phụ khoa: Khi bị u xơ tử cung, chị em rất dễ mắc thêm các bệnh lý phụ khoa nguy hiểm khác như viêm tiểu khung, viêm nội mạc tử cung, viêm tắc vòi trứng, viêm buồng trứng. Khối u phát triển lớn gây chèn ép tử cung dẫn tới tăng sản nội mạc tử cung, có thể sa vào buồng tử cung và tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung ở nữ giới. Bàng quang, thận, trực tràng bị chèn ép: Các khối u xơ tử cung tồn tại và phát triển trong, ngoài tử cung. Khi chúng gia tăng về số lượng và kích thước sẽ chèn ép lên các cơ quan lân cận.
Các phương pháp điều trị u xơ tử cung hiệu quả hiện nay
Tùy vào mức độ nặng nhẹ của tình trạng u xơ cũng như sức khỏe của mỗi bệnh nhân mà bác sĩ chỉ định phương pháp điều trị thích hợp. Các phương pháp điều trị u xơ tử cung theo phác đồ của Bộ Y tế bao gồm:
1/ Điều trị nội khoa: Thuốc cầm máu điều trị triệu chứng, thuốc nội tiết giúp giảm kích thước khối u, thuốc tránh thai kết hợp nồng độ thấp...
2/ Phẫu thuật: Phẫu thuật nội soi, hoặc phẫu thuật mổ mở bóc u dưới nội soi, hoặc mổ mở, hoặc cắt tử cung bán phần…
3/ Can thiệp xâm lấn tối thiểu: Đốt sóng cao tần - RFA, nút mạch, sóng siêu âm hội tụ cường độ cao...
Dù bệnh khá lành tính song u xơ tử cung vẫn có thể gây những biến chứng sức khỏe nguy hiểm, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phụ nữ. Vì thế, phát hiện sớm, theo dõi và điều trị u xơ tử cung theo chỉ định của bác sĩ là rất quan trọng. Chị em phụ nữ cần thực hiện khám sản định kỳ, tự bảo vệ mình trước u xơ tử cung nói riêng và những bệnh phụ khoa khác nói chung.
Chị em cần đến ngay bệnh viện để được thăm khám khi có gặp phải những triệu chứng bất thường | medlatec | 984 |
Công dụng thuốc Molantel
Molantel có thành phần chính là Cilostazol, thuộc nhóm ức chế kết tập tiểu cầu và giãn mạch. Thuốc Molantel chỉ định điều trị cơn đau cách hồi do bệnh động mạch chi dưới mạn tính để cải thiện khoảng cách di chuyển tối đa cho người đi bộ.
1. Thuốc Molantel là thuốc gì?
Molantel có thành phần chính là Cilostazol, thuộc nhóm ức chế kết tập tiểu cầu và giãn mạch. Thuốc Molantel chỉ định điều trị trong các trường hợp:Ðiều trị những triệu chứng thiếu máu cục bộ: Đau, loét, lạnh các chi trong chứng tắc nghẽn động mạch mãn tính (thường gặp ở bệnh Buerger, xơ cứng động mạch tắc, biến chứng mạch máu ngoại biên do bệnh đái tháo đường).Dùng thuốc với mục đích phòng ngừa nhồi máu não tái phát (trừ trường hợp nghẽn mạch não nguyên nhân do tim).Cơn đau cách hồi do bệnh động mạch chi dưới mạn tính với mục đích cải thiện khoảng cách di chuyển tối đa cho người đi bộ.Thuốc chỉ được chỉ định sau khi người bệnh đã thay đổi lối sống hoặc điều trị phương pháp khác (như bỏ hút thuốc, kiểm soát huyết áp, kiểm soát bệnh đái tháo đường, điều hòa lượng mỡ trong máu, giảm béo) thất bại.Molantel bào chế dưới dạng viên nén, hàm lượng mỗi viên 100mg Cilostazol.
2. Chống chỉ định của Molantel
Chống chỉ định dùng Molantel trong các trường hợp dưới đây:Người bệnh có tiền sử dị ứng, quá mẫn cảm với Cilostazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Viêm loét dạ dày tá tràng đang chảy máu.Tai biến mạch máu não do xuất huyết não trong vòng 6 tháng.Bệnh võng mạc đái tháo đường.Tăng huyết áp chưa được kiểm soát.Tiền sử loạn nhịp nhanh nặng, khoảng QT kéo dài.Đau thắt ngực không ổn định.Người bệnh có tiền sử nhồi máu cơ tim trong vòng 6 tháng.Người bệnh có tiền sử can thiệp động mạch vành hoặc đặt cầu nối chủ vành trong vòng 6 tháng.Người bệnh suy tim sung huyết.Bệnh nhân đang điều trị đồng thời với 2 hoặc nhiều thuốc chống kết tập tiểu cầu (như Clopidogrel, Axit acetylsalicylic) hoặc chống đông máu (như Heparin, Warfarin, Acenocoumarol, Dabigatran, Rivaroxaban hoặc Apixaban).Suy thận nặng.Suy gan trung bình hoặc nặng.
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Molantel
3.1. Liều dùng thuốc Molantel. Người lớn:Điều trị giảm triệu chứng đau cách hồi do bệnh động mạch chi dưới mạn tính:Liều thường dùng là 100mg/lần x 2 lần/ngày.Nếu sử dụng Molantel cùng với các thuốc (Omeprazol, Clarithromycin, Diltiazem, Erythromycin, Itraconazol, Ketoconazol) cần giảm liều đến 50mg/lần x 2 lần/ngày.Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của Molantel ở trẻ em.Đối tượng khác. Bệnh nhân suy gan - suy thận:Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin > 25ml/phút: Không cần điều chỉnh liều thuốc Molantel.Bệnh nhân bị bệnh gan nhẹ: Không cần điều chỉnh liều thuốc Molantel.Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều thuốc Molantel.3.2. Cách dùng thuốc Molantel. Thuốc Molantel 100 được bào chế dưới dạng viên nén, hàm lượng Cilostazol 100mg, dùng đường uống.Trước khi uống, người bệnh đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trên tờ hướng dẫn sử dụng.Uống thuốc trước bữa ăn chính ít nhất 30 phút hoặc sau 2 giờ. Không nên uống thuốc lúc đói để tránh tác dụng phụ không mong muốn.
4. Tác dụng không mong muốn của Molatel
Tác dụng không mong muốn thường gặp của Molatel như sau:Toàn thân và trên da: Nhiễm trùng, phù ngoại biên, khô da, mày đay, tăng creatinin, tăng lipid máu, tăng acid uric máu.Hệ thần kinh: Đau nhức đầu, cảm giác hoa mắt, chóng mặt.Hệ tiêu hóa: Đi ngoài phân lỏng, chán ăn, buồn nôn, đau bụng.Hệ hô hấp: Viêm mũi, viêm họng, ho.Hệ tim mạch: Nhịp tim nhanh, hồi hộp, đánh trống ngực.Hệ cơ xương khớp: Đau cơ, đau vùng thắt lưng.Tác dụng không mong muốn ít gặp của Molatel như sau:Toàn thân và trên da: Dị ứng, tăng glucose huyết.Máu: Thiếu máu.Hệ thần kinh: Lo lắng, mất ngủ.Hệ tim mạch: Nhồi máu cơ tim, rung nhĩ, suy tim sung huyết.Ngũ quan: Xuất huyết mắt, chảy máu cam.Hệ tiêu hóa: Viêm dạ dày, xuất huyết đường tiêu hóa.Hệ hô hấp: Khó thở, viêm phổi.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp của Molatel như sau:Máu: Thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu, giảm các dòng tế bào máu.Hệ thận - tiết niệu: Suy thận.Hệ tim mạch: Rối loạn điện tâm đồ (xoắn đỉnh, QT kéo dài, block nhĩ - thất hoàn toàn) và suy tim.Xuất huyết: Xuất huyết tiêu hóa, chảy máu nội sọ, chảy máu dưới da, tai biến mạch não do xuất huyết não, tụ máu ngoài màng cứng và dưới màng cứng.Trên gan: Tăng men gan, vàng da.Trên da: Hội chứng Steven-Johnson, viêm da do thuốc.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Molatel
Người bệnh dùng thuốc Molatel cần lưu ý những thông tin dưới đây:Molatel dùng để làm giảm cơn đau cách hồi khi đi một quãng dài ở người bị bệnh động mạch chi dưới mạn tính và không có biến chứng tổn thương hoại tử tại chi.Cần thận trọng khi dùng Molatel ở người bị ngoại tâm thu nhĩ hoặc thất, rung nhĩ, bệnh động mạch vành ổn định do nhiều tác dụng phụ trên hệ tim mạch.Cần thận trọng khi dùng Molatel ở người đái tháo đường (nguy cơ cao chảy máu nội nhãn) hoặc người bệnh chuẩn bị hay vừa phẫu thuật (nguy cơ cao xuất huyết không cầm).Bệnh nhân dùng Molatel có nguy cơ chảy máu hoặc dễ bầm tím khi đang điều trị. Trong trường hợp chảy máu võng mạc, ngay lập tức dừng điều trị Molatel.Cần ngừng sử dụng Molatel ngay lập tức nếu có bất thường về xét nghiệm huyết học, đông máu.Lưu ý với phụ nữ có thai: Trên động vật thực nghiệm cho thấy Molatel làm giảm trọng lượng thai, tăng tỷ lệ bất thường về tim mạch, thận, xương như: bất thường quai động mạch chủ, động mạch dưới đòn, bất thường vách liên thất, chậm cốt hóa. Do đó, tránh dùng Molatel ở phụ nữ mang thai.Lưu ý với phụ nữ cho con bú: Molatel được bài tiết vào sữa trên động vật thực nghiệm, do đó cần ngừng cho con bú khi dùng thuốc hoặc ngừng thuốc do nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc: Molatel có thể gây chóng mặt và bệnh nhân cần được cảnh báo thận trọng trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
6. Quá liều và quên liều Molatel
6.1. Quá liều Molatel và xử trí. Quá liều và độc tính:Có rất ít thông tin về quá liều Molatel ở người. Triệu chứng quá liều Molatel có thể dự đoán trước qua biểu hiện của tác dụng dược lý quá mức: Đau đầu trầm trọng, tiêu chảy, hạ huyết áp, có thể rối loạn nhịp tim gây nhịp tim nhanh,....Cách xử lý khi quá liều:Hiện chưa có thuốc đặc trị quá liều Molatel. Người bệnh phải được theo dõi cẩn thận và điều trị hỗ trợ, do Molatel gắn protein huyết tương tỷ lệ cao nên không phù hợp với lọc máu ngoài thận. Có thể sử dụng phương pháp làm trống dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày.6.2. Quên liều Molatel và xử trí. Nếu người bệnh quên uống một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu liều Molatel quá gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm đã được chỉ định. Không uống gấp đôi liều thuốc tại cùng một thời điểm. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, người bệnh có thể trao đổi thêm ý kiến từ nhân viên y tế có chuyên môn.Molantel có thành phần chính là Cilostazol, được chỉ định điều trị cơn đau cách hồi do bệnh động mạch chi dưới mạn tính để cải thiện khoảng cách di chuyển tối đa cho người đi bộ, phòng ngừa nhồi máu não tái phát (ngoại trừ nghẽn mạch não do tim), điều trị các triệu chứng thiếu máu cục bộ. Vì Molantel là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 1,426 |
“Phục hồi” đôi mắt đục thủy tinh thể nhờ phẫu thuật Phaco
Đục thủy tinh thể khiến đôi thị lực giảm sút, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Phẫu thuật Phaco chính là giải pháp hàng đầu hiện nay trong việc khôi phục thị lực cho người bệnh và bảo vệ mắt trước nguy cơ mù lòa.
1. Nhiều năm chịu cảnh “mù lòa”
Tự ti là cảm giác luôn thường trực đối với chị Nguyễn Thị Oanh ở Hà Nội khi chỉ mới ngoài 50 mà đôi mắt đã kém, nhìn mờ, khó nhìn, đặc biệt là vào những lúc tối trời. Chị Oanh cho biết, tình trạng này đã diễn ra nhiều năm nay, khiến thị thường xuyên gặp bất tiện trong việc sinh hoạt, dễ vấp ngã. Nhiều người mách nước rằng thầy lang A ở Hòa Bình giỏi lắm, bác sĩ B ở Nghệ An mát tay lắm… nhưng chị không tin và quyết tâm đi khám.
“Sét đánh giữa trời quang” vì chị không ngờ rằng bản thân đã mắc phải một căn bệnh nguy hiểm đến như thế. Nhưng nhờ các bác sĩ tư vấn rất kỹ lưỡng và chi tiết, chị Oanh đã quyết định phẫu thuật bằng phương pháp Phaco để lấy lại thị lực sáng khỏe.
2. Nhìn thấy ánh sáng nhờ phẫu thuật Phaco
Với phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng năng lượng từ đầu tuýp Phaco để tán nhỏ, nhuyễn thủy tinh thể và hút ra ngoài thông qua một vết mổ rất nhỏ. Sau đó, bác sĩ sẽ đặt một thủy tinh thể nhân tạo vào trong mắt để khôi phục thị lực cho người bệnh.
3.
– Hệ thống phòng khám được trang bị các máy móc công nghệ cao như: Máy sinh hiển vi, máy chụp đáy mắt màu, máy chụp cắt lớp võng mạc, máy đo khúc xạ độ cong giác mạc tự động… giúp quá trình thăm khám diễn ra nhanh chóng và đạt độ chính xác cao.
– Hệ thống máy phẫu thuật Phaco hiện đại được nhập khẩu 100%, giúp nâng cao hiệu quả phẫu thuật, bảo vệ nội mô và bao thủy tinh thể.
– Hệ thống phòng phẫu thuật thông khí áp lực dương vô khuẩn tuyệt đối.
– Điều dưỡng hỗ trợ nhiệt tình, tận tâm, 24/24 khi khách hàng có nhu cầu.
– Áp dụng thanh toán linh hoạt các loại bảo hiểm theo quy định để giảm thiểu gánh nặng tài chính cho người bệnh. | thucuc | 425 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.