text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Những biểu hiện kinh nguyệt bất thường không thể bỏ qua “Đèn đỏ” phản ánh tình trạng sức khỏe sinh sản của chị em. Vì thế mà chú ý nhận diện các biểu hiện kinh nguyệt bất thường để có thể xử trí sớm nhất, đúng đắn nhất là điều cần thiết. Những biểu hiện kinh nguyệt bất thường không thể bỏ qua Kinh nguyệt bình thường là thế nào? Chu kỳ kinh nguyệt của mỗi người có khác nhau, thường là từ 26 đến 34 ngày, số ngày hành kinh ổn định trong một chu kỳ là 2-7 ngày. Mỗi kỳ hành kinh khoảng từ 80 đến 200ml máu. Đo lượng máu bằng cách tính số lần thay băng vệ sinh. Nếu lượng băng vệ sinh cần thay trong các kỳ tương tự nhau thì có thể coi là lượng kinh ổn định. Tính chất máu bình thường màu đỏ thẫm, hơi loãng, dính, có thể có cục nhỏ. Các biểu hiện kinh nguyệt bất thường cần quan tâm Bỗng nhiên kinh nguyệt biến mất Kinh nguyệt của bạn hàng tháng vẫn đều đặn nhưng bỗng nhiên không thấy xuất hiện. Bạn nên kiểm tra xem liệu mình có thai không? Nếu không có thai nhưng lại mất kinh đến 2, 3 kỳ thì cần đi khám phụ khoa, u nang buồn trứng là một trong những bệnh có thể gây mất kinh. Đau bụng bất thường trong chu kỳ kinh nguyệt Đau bụng là một triệu chứng bình thường trong chu kỳ kinh nguyệt nhưng nếu đau nặng và kéo dài, cảm thấy không chịu nổi, thì bạn nữ nên cẩn thận. Đây có thể là dấu hiệu của những bệnh như u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, cấu trúc tử cung bất thường, hoặc do sẹo mô sau phẫu thuật… Đau bụng dữ dội, kéo dài là biểu hiện kinh nguyệt bất thường Những cơn chuột rút kéo dài gây đau khó chịu trong kỳ kinh Tuy tình trạng chuột rút diễn ra khá phổ biến trong thời kỳ “đèn đỏ”, ở phụ nữ đang độ tuổi sinh sản. Nguyên nhân là do các cơn co thắt của cơ ở thành tử cung, hoạt động tương tự như khi cơ bị chuột rút ở các bộ phận khác khi tập thể dục. Chuột rút thường  ở 1, 2 ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt. Nhưng nếu cơn chuột rút của bạn kéo dài, khiến bạn rất đau và khó chịu thì bạn không thể chủ quan. Đó có thể là triệu chứng của một số bệnh như viêm vùng chậu, u xơ cổ tử cung, mang thai ngoài tử cung… Rong kinh Rong kinh là 1 trong những biểu hiện kinh nguyệt bất thường không thể bỏ qua. Bình thường một kỳ kinh ổn định chỉ kéo dài 2-7 ngày, nếu kéo dài hơn, lượng máu nhiều thì chứng tỏ bạn đang bị rong kinh. Một số nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng này như mất cân bằng nội tiết, rối loạn tuyến giáp, các bệnh về máu, nhiễm trùng âm đạo… Khi thấy có hiện tượng rong kinh, không nên chủ quan mà cần đi khám để tránh những biến chứng với sức khỏe. Không nên chủ quan mà cần đi khám để tránh những biến chứng với sức khỏe.
thucuc
551
Những món ăn tốt cho sức khỏe nam giới Những món ăn tốt cho sức khỏe nam giới bao gồm: Hạt hạnh nhân, nho khô, quả bơ, cà chua, dưa hấu, yến mạch, cá, sữa, pho mát, rau có màu xanh đậm, lạc, các loại đỗ đậu… Các nhà nghiên cứu của USDA Richard Anderson đã chứng minh rằng crom rất hữu ích trong tăng cường cơ bắp, giúp giữ mức insulin ổn định và kiểm soát tốt lượng đường trong máu. Cá là thực phẩm rất giàu crom, nam giới nên ăn nhiều cá. Đàn ông bị rối loạn chuyển hóa cholesterol nhiều khả năng bị hội chứng tăng huyết áp, cholesterol cao, đột quỵ và các bệnh mạn tính khác. Axit béo omega 3 giúp ngăn ngừa đông máu, giảm triglyceride và đặc biệt có lợi cho tim mạch. Omega 3 có nhiều trong cá hồi, cá mòi. Sữa là thực phẩm giàu canxi, rất cần thiết cho sức khỏe của nam giới. Pho mát, các sản phẩm từ đậu nành, rau có lá màu xanh… cũng chứa nhiều canxi. Rau có lá màu xanh, trái cây, đậu, ngũ cốc giàu folate rất tốt cho sức khỏe. Cà chua giàu lycopene. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng lycopene có vai trò quan trọng trong phòng chống ung thư tuyến tiền liệt, ruột kết và ung thư đại trực tràng. Bơ chứa hàm lượng boron cao. Nam giới ăn bơ rất có lợi cho sức khỏe. Thực phẩm giàu boron như hạt hạnh nhân tốt cho sức khỏe nam. Nghiên cứu cho thấy đàn ông hấp thụ lượng boron nhiều có tỷ lệ mắc ung thư tuyến tiền liệt thấp hơn mặt bằng chung. Lạc là thực phẩm lành tính và chữa nhiều dinh dưỡng. Đậu phộng, đậu nành, đậu đen và các loại thực phẩm giàu vitamin E,  giúp làm giảm các bệnh về mắt, bệnh tim, ung thư và nguy cơ rối loạn nhận thức.
thucuc
328
Ung thư trực tràng có chữa khỏi không? (Nguyễn Đăng Minh – Nghệ An) 1. Ung thư trực tràng có cơ hội chữa khỏi không? Ung thư trực tràng là loại ung thư thường gặp ngày nay. Đây là một căn bệnh rất nguy hiểm gây ra tỷ lệ tử vong cao. Khi bệnh đã ở giai đoạn muộn hoặc di căn sẽ làm cho khả năng điều trị kém đi. Tuy nhiên, bệnh hoàn toàn có thể chữa được nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm. Tiên lượng sống ung thư trực tràng theo giai đoạn Ung thư trực tràng chia làm nhiều giai đoạn. Không rõ là dì bạn mắc ung thư trực tràng giai đoạn nào, kích thước và mức độ xâm lấn của khối u ra sao nên chúng tôi chưa thể đưa ra tư vấn cụ thể. Ở giai đoạn sớm nhất, tỉ lệ sống sau 5 năm lên đến 87%. Ở giai đoạn cuối, tỉ lệ này còn 12%. Tiên lượng ung thư trực tràng theo từng giai đoạn 2. Chữa ung thư trực tràng như thế nào? Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể: Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho ung thư trực tràng giai đoạn sớm Chúc dì bạn sớm hồi phục!
thucuc
222
Tăng huyết áp dễ mờ mắt Trong hầu hết các trường hợp mờ mắt do bệnh lý, việc phát hiện sớm và điều trị ngay là rất quan trọng. Điều trị muộn thường rất khó phục hồi thị lực, thậm chí phải múc bỏ mắt. Thường thì mờ mắt nhanh là dấu hiệu do các bệnh lý hoặc nguyên nhân sau đây: - Viêm loét giác mạc: Thường xuất hiện sau những chấn thương gây xước, trợt giác mạc (bụi, lông côn trùng, hạt thóc, lá lúa…). Những dấu hiệu ban đầu là cảm giác cộm, chảy nước mắt, sau đó chói, sợ ánh sáng; đau nhức âm ỉ tại mắt, đau có thể lan ra xung quanh hốc mắt hay lên đầu, nhìn mờ nhiều hay ít tùy vị trí và mức độ tổn thương; mi mắt thường sưng nề, khó mở mắt; mắt đỏ. Bệnh tiến triển nhanh, thậm chí có khi chỉ sau một ngày ổ loét đã lan rộng, mủ hóa toàn bộ giác mạc, điều trị không kịp thời sẽ rất khó khăn, có thể phải bỏ mắt. Vì thế, bệnh nhân không nên chủ quan xem nhẹ những dấu hiệu ban đầu. - Viêm màng bồ đào trước cấp: Dấu hiệu nhìn mờ xuất hiện có khi cảm giác như nhìn qua màn sương, có khi mờ nhiều đến mức ảnh hưởng đến sinh hoạt. Đau nhức mắt là dấu hiệu nổi bật nhất. Thường là đau nhức âm ỉ, đôi khi thành cơn kèm theo nôn hoặc buồn nôn. Đỏ mắt vùng sát với lòng đen, có khi cũng sợ ánh sáng, chảy nước mắt. Điều trị sớm giúp hạn chế biến chứng dính bít đồng tử, tăng nhãn áp…   Khám mắt cho bệnh nhân tại Bệnh viện Mắt Trung ương. Ảnh: NGỌC DUNG - Mắc bệnh thiên đầu thống: Bệnh này còn gọi là glôcôm góc đóng cơn cấp. Bệnh khởi phát đột ngột, có thể xảy ra sau những xúc động mạnh và biểu hiện thường gặp là đột nhiên chúng ta thấy đau nhức mắt, nhức xung quanh hố mắt lan lên nửa đầu cùng bên kèm theo nhìn mờ nhiều, nhìn đèn có quầng xanh đỏ; đôi khi bệnh nhân thấy sợ ánh sáng, chảy nước mắt, mắt đỏ. Gặp trường hợp này nên đi khám ngay ở chuyên khoa mắt. Điều trị muộn khiến thần kinh của mắt bị chết do thiếu máu kéo dài, dù sau đó có điều trị cũng không phục hồi được thị lực. Ngay cả khi cơn đau đã dịu đi một cách tự nhiên thì bệnh nhân vẫn nên đi khám để được điều trị tốt nhất, tránh tái phát và biến chứng. - Xuất huyết dịch kính: Bệnh do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn như tăng huyết áp, tân mạch võng mạc trong bệnh đái tháo đường, chấn thương, rách võng mạc, bong dịch kính sau, vỡ phình mạch võng mạc, khối u… Bệnh có biểu hiện là bệnh nhân có thể thấy làn khói đỏ, màng che màu đỏ di động gây mờ mắt nhanh. Trường hợp này bệnh nhân nên đi khám sớm. - Tắc động mạch trung tâm võng mạc: Bệnh thường gặp ở những người có tiền sử bệnh lý tim mạch (xơ vữa động mạch - nhất là động mạch cảnh, tăng huyết áp, bệnh tim, bệnh mỡ máu, sau chấn thương lồng ngực, gãy xương - nhất là gãy xương lớn như xương đùi, sau khi tiêm corticoid... ). Bệnh thường có biểu hiện là mù một mắt hoàn toàn hoặc chỉ một vùng, đột ngột, không đau, không đỏ mắt. Đây là bệnh cần điều trị cấp cứu tích cực trong 2 giờ đầu, thị lực mới có thể phục hồi. Mọi điều trị sau 6 giờ thì kết quả rất hạn chế. - Bong võng mạc: Nguyên nhân là do cận thị nặng hoặc chấn thương, bệnh nhân không còn thể thủy tinh, di truyền… Bệnh nhân lúc đầu có thể thấy chớp sáng trước mắt, sau đó nhìn vật biến dạng, thị lực giảm, mất vùng nhìn. Bệnh nhân nên khám, điều trị sớm vì để lâu tổn thương nặng nề thêm (bong rộng hơn, võng mạc xơ cứng…), điều trị sẽ rất khó khăn. - Viêm thị thần kinh cấp: Nguyên nhân thường do nhiễm trùng, viêm xoang. Biểu hiện của bệnh là thị lực giảm nhanh, thường có điểm đen ở trung tâm hoặc gần trung tâm điểm muốn nhìn. Bệnh nhân cần đi khám để điều trị sớm vì nếu khi thần kinh mắt đã teo, bạc trắng thì không thể phục hồi thị lực.
medlatec
765
Chức năng của lưỡi là gì? Lưỡi nằm trong ổ miệng và có thể dễ dàng di động. Các chức năng của lưỡi bao gồm nhai, nuốt, nếm thức ăn, rất quan trọng đối với hệ tiêu hóa. Đồng thời, lưỡi cũng phát ra âm thanh giúp con người có thể giao tiếp với nhau. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu tạo, chức năng cũng như một số bệnh về lưỡi phổ biến. 1. Cấu tạo và chức năng của lưỡi 1.1. Cấu tạo của lưỡi - Vị trí của lưỡi là nằm trong khoang miệng và được phủ một lớp niêm mạc, chính là những mô ẩm màu hồng. Về cấu tạo, lưỡi có thể chia thành 2 phần là phần trước và sau. Trong đó, phần trước lưỡi là phần chiếm khoảng 2/3 chiều dài của lưỡi, cũng chính là phần mà chúng ta quan sát được. Phần sau lưỡi là phần còn lại của lưỡi và gần với họng nhất. Hai bên trái và phải của lưỡi cũng được ngăn cách bởi một mô sợi dọc. Vì thế, bạn có thể nhận thấy một rãnh giữa trên bề mặt lưỡi. - Lưỡi gồm có 2 nhóm cơ, bao gồm 4 cơ bên trong và 4 cơ bên ngoài. Trong đó: + 4 cơ bên trong không gắn liền với xương, có tác dụng làm thay đổi hình dạng của lười. + 4 cơ bên ngoài: Được gắn với xương và được ghép nối thay đổi vị trí của lưỡi. - Lưỡi dài khoảng 10 cm. Trọng lượng lưỡi người trưởng thành là khoảng 70g ở nam và 60g ở nữ. - Nguồn cung cấp máu chính cho lưỡi là động mạch lưỡi hoặc có thể từ nhánh amidan của động mạch hầu họng đi lên. - Những nốt gai nhú nhỏ (có tên gọi là papillae) chính là bộ phận giúp tạo ra kết cấu thô ráp cho lưỡi. Hàng nghìn chồi vị giác phủ lên bề mặt của nhú gai. Đây chính là những tế bào thần kinh, có thể kết nối với dây thần kinh và truyền tín hiệu đến não. Trung bình, người trưởng thành sẽ có khoảng 5000 hạt gai vị giác. Tuy nhiên, ở trẻ em và người già thì số hạt gai đặc biệt này sẽ ít hơn rất nhiều. Chồi vị giác cũng giống như những tế bào da, được thay thế liên tục và giảm dần. 1.2. Chức năng của lưỡi - Chức năng của lưỡi là nhai và nuốt thức ăn, đồng thời lưỡi có thể phát ra âm thanh giúp con người có thể nói chuyện, giao tiếp với nhau. Nhờ có sự phối hợp rất linh hoạt giữa các cơ ngang và dọc trong lưỡi, cổ và hàm nên đầu lưỡi có khả năng chuyển động rất linh hoạt. Khi chúng ta không ăn, không nói chuyện, lưỡi sẽ nằm bình thường trong miệng và phần đầu lưỡi sẽ tựa vào răng trước. - Lưỡi có thể nếm được 4 vị phổ biến đó là chua, ngọt, mặn, đắng. Ngoài ra khi nếm glutamate trong bột ngọt, chúng ta có thể cảm nhận vị umami – đây chính là hương vị thứ 5 mà con người có thể nếm được. - Lưu ý, cay và chát không phải là một vị. Khi ăn một loại thực phẩm quá cay, bạn có thể bị sặc hay chảy nước mắt là do capsaicin và chủ yếu do mũi cảm nhận được nhiều hơn là do lưỡi nếm. Còn chát chỉ là cảm giác khi niêm mạc bị săn và tình trạng se nước bọt ở lưỡi. - Lưỡi cũng có nhiều dây thần kinh nên có thể phát hiện cũng như truyền tín hiệu đến não. Gần như tất cả các phần của lưỡi đều có thể cảm nhận được 4 vị phổ biến nên một số thông tin về “bản đồ vị giác” có thể chưa chính xác. - Khi bạn bị cảm, sốt hoặc gặp phải các vấn đề về đường tiêu hóa, những hạt gai vị giác ở trên lưỡi đã bị bao phủ bởi chất độc và không thể kích hoạt. Lúc này, lưỡi sẽ không thể cảm nhận được đúng hương vị cũng như độ nóng của món ăn. Chính vì thế, người bị ốm thường chán ăn, ăn không có cảm giác ngon miệng. - Không chỉ tiếp nhận vị giác mà dây thần kinh ở lưỡi còn có chứa các nhánh cảm nhận xúc giác, nhiệt độ và một số cơ vận động. 2. Một số bệnh về lưỡi - Bệnh tưa miệng: Bệnh do nấm Candida gây ra. Những trường hợp dễ mắc bệnh là trẻ em, người cao tuổi, người dùng steroid hoặc các bệnh nhân bị ức chế hệ thống miễn dịch. - Ung thư lưỡi: Là căn bệnh nguy hiểm với một số biểu hiện như vết loét không lành hay có các mảng màu đỏ hoặc xen kẽ trắng xuất hiện trong miệng, trên lưỡi phát triển ngày càng nhiều. Ngoài ra, có các dấu hiệu như : đau ở lưỡi, cảm giác nuốt vướng, hạn chế cử động ở hàm hoặc lưỡi,... . ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động ăn uống của người bệnh. Người thường xuyên hút thuốc lá và uống rượu bia sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những đối tượng khác. - Lưỡi to hay lưỡi phì đại: Bệnh có thể do dị tật bẩm sinh nhưng cũng có thể do một số nguyên nhân khác gây ra như chấn thương, viêm nhiễm, ung thư hoặc rối loạn chuyển hóa,… - Lưỡi bản đồ: Là tình trạng trên lưỡi có xuất hiện những đốm to, đậm màu và có những rìa ranh giới khá rõ ràng. Lúc này, lưỡi của người bệnh nhìn giống như một bản đồ địa lý. - Hội chứng rát miệng lưỡi: Là tình trạng lưỡi cảm thấy có mùi vị lạ, bị bỏng rát,… có thể do vấn đề về thần kinh gây ra. Tuy nhiên, bệnh không nghiêm trọng. - Viêm teo lưỡi: Lưỡi sẽ mịn màng hơn do mất đi những nốt gai nhú nhỏ trên lưỡi. Một số trường hợp viêm teo lưỡi là do thiếu vitamin B và thiếu máu gây ra. - Loét miệng, nhiệt miệng: Trên lưỡi có thể xuất hiện những vết loét nhỏ và khiến người bệnh rất đau đớn. Có thể xuất hiện định kỳ và không gây lây nhiễm cho người khác. Để chẩn đoán chính xác những vấn đề về lưỡi, bác sĩ cần thăm khám lâm sàng và chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm như sinh thiết, thử nghiệm phân biệt hương vị,… Tùy từng trường hợp mà phương pháp điều trị cũng khác nhau. Bác sĩ có thể chỉ định cho người bệnh sử dụng một số loại gel để chữa lành các vết loét, thuốc giảm đau, thuốc chống nấm,… Một số phương pháp khác như cạo lưỡi, phẫu thuật trong trường hợp cần thiết, bổ sung dưỡng chất giúp lưỡi sớm phục hồi. Để phòng tránh các bệnh về lưỡi, bạn nên vệ sinh sạch sẽ lưỡi mỗi ngày, áp dụng chế độ ăn giàu dinh dưỡng, khám sức khỏe định kỳ. Nếu mắc phải các bệnh về lưỡi thì nên tuân thủ theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
medlatec
1,213
Viêm đại tràng mãn tính có chữa trị khỏi được không? Viêm đại tràng là một trong những bệnh lý về đường tiêu hóa với hai giai đoạn bệnh là viêm đại tràng cấp tính và viêm đại tràng mạn tính. Điều trị viêm đại tràng cấp tính là không khó. Chính vì thế nhiều người cũng đặt ra câu hỏi vậy viêm đại tràng mãn tính có chữa được không? 1. Bệnh viêm đại tràng mãn tính là gì và nguyên nhân gây bệnh 1.1 Viêm đại tràng ở giai đoạn mãn tính  Viêm đại tràng mạn tính là mức độ nghiêm trọng của bệnh viêm đại tràng trở nên phức tạp hơn. Tình trạng bệnh để kéo dài mà không có phương pháp điều trị dứt điểm ở giai đoạn viêm đại tràng cấp tính sẽ dẫn đến chuyển biến sang cấp độ  mãn tính.  Đây là giai đoạn các ổ viêm gây tổn thương ở niêm mạc đại tràng đã phát triển ở nhiều mức độ khác nhau như ổ loét rộng hoặc xuất hiện nhiều.  Người bệnh ở giai đoạn này dễ gặp phải những biến chứng nguy hiểm như xuất huyết đại tràng, thủng đại tràng, ung thư đại tràng…  1.2. Các nguyên nhân hình thành bệnh viêm đại tràng mãn tính Nguyên nhân gây ra bệnh lý này được chia thành 2 dạng viêm đại tràng mạn tính có nguyên nhân và không rõ nguyên nhân. Trường hợp viêm đại tràng có nguyên nhân  – Là do ký sinh trùng, vi khuẩn sống lâu trong niêm mạc đại tràng mà không được điều trị dứt điểm gây nên tình trạng bệnh trở nặng và tạo thành bệnh mạn tính. – Yếu tố thứ hai có thể do bệnh lao, bệnh crohn… Viêm đại tràng ở giai đoạn mạn tính hình thành do ký sinh trùng, vi khuẩn sống lâu trong niêm mạc đại tràng mà không được điều trị dứt điểm Đối với nhóm bệnh không rõ nguyên nhân được liệt kê vào viêm đại tràng mạn tính không đặc hiệu. Một số nguyên nhân được cho xem là có tác động gây bệnh như: – Nhiễm ký sinh trùng: Giun đũa, giun tóc, giun kim.. – Nhiễm vi khuẩn đường ruột: Salmonella, Shigella – Mắc táo bón kéo dài – Chế độ ăn uống, sinh hoạt không hợp lý làm tổn thương niêm mạc đại tràng 2. Một số biến chứng khi tình trạng viêm đại tràng ở giai đoạn mạn tính – Bệnh thường gây các triệu chứng chán ăn, rối loạn tiêu hóa, vì vậy nếu không chú trọng bổ sung chất dinh dưỡng có thể dẫn đến suy nhược cơ thể, gây mệt mỏi chán nản – Xuất huyết đại tràng sẽ xảy ra khi vết viêm loét tổn thương nghiêm trọng. Chỉ cần một tác động nhỏ cũng khiến đại tràng chảy máu hoặc xuất huyết ồ ạt. – Giãn đại tràng cũng là biến chứng xảy ra khi viêm đại tràng ở giai đoạn mạn tính với tình trạng bệnh trở nặng – Nếu tình trạng viêm ở giai đoạn mạn tính mà không điều trị sẽ gây thủng đại tràng. Các vết viêm loét, tổn thương sẽ ăn sâu hơn làm mỏng thành đại tràng và gây thủng.  – Tăng nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng – biến chứng nguy hiểm nhất gây tử vong Chính vì những biến chứng nguy hiểm có thể dẫn đến nguy cơ tử vong nên người bệnh cần đi thăm khám, chẩn đoán bệnh và có phương pháp điều trị kịp thời ngay khi có các dấu hiệu bất thường của bệnh. 3. Cơ hội điều trị thành công viêm đại tràng mạn tính Khi đã mắc bệnh chắc chắn câu hỏi đầu tiên của đại đa số bệnh nhân sẽ là có chữa khỏi được không hay cơ hội điều trị thành công là như thế nào.  Cơ hội điều trị thành công hay khỏi hoàn toàn của căn bệnh viêm đại tràng mạn tính là rất khó khăn. Các phương pháp điều trị được áp dụng rất khó để điều trị dứt điểm.  Chính vì thế khi viêm đại tràng ở giai đoạn mạn tính, phương pháp điều trị chỉ có thể làm giảm triệu chứng tạm thời mà không thể chữa khỏi hoàn toàn nên dễ dàng tái phát nhiều lần. Do đó trong quá trình điều trị bệnh, người bệnh cần kết hợp chặt chẽ điều trị nội khoa cùng với chế độ ăn uống sinh hoạt khoa học. Người bệnh được điều trị nội khoa bằng cách sử dụng thuốc để phục hồi tổn thương, cải thiện các triệu chứng đau bụng, rối loạn tiêu hóa và loại trừ và ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây hại… Đối với mỗi bệnh nhân, sau khi được thăm khám, các bác sĩ sẽ đưa ra liệu trình điều trị nội khoa cùng những lời khuyên kết hợp điều trị phù hợp dựa trên tình trạng bệnh và sức khỏe hiện tại. 3. Phương pháp hỗ trợ làm giảm nguy cơ biến chứng khi ở giai đoạn mãn tính Trong quá trình điều trị bệnh ở giai đoạn mạn tính, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề để giúp quá trình điều trị diễn ra dễ dàng hơn, ngăn ngừa bệnh tái phát cũng như biến chứng nguy hiểm xảy ra. Điều chỉnh chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học để cải thiện tình trạng bệnh – Nên ăn nhiều thực phẩm tốt cho đại tràng như gạo, khoai tây, cá, hoa quả, nước ép chứa nhiều vitamin, rau củ chứa nhiều chất xơ – Hạn chế và nói không với thực phẩm sống để tránh nhiễm khuẩn đường ruột. Một số loại thực phẩm phải kể đến là tiết canh, rau sống, nem chua, gỏi, đồ ăn vỉa hè, đồ ôi thiu… – Hạn chế các thực phẩm gây kích thích đường ruột, làm tăng tình trạng bệnh. Trong đó phải kể đến đồ chiên rán, chất kích thích, rượu bia, cà phê, thuốc lá… – Nên ăn các thực phẩm mềm và chia nhỏ nhiều bữa ăn trong ngày để quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn – Uống nhiều nước mỗi ngày để tránh nguy cơ mất nước do triệu chứng tiêu chảy gây ra – Khi có dấu hiệu tiêu chảy người bệnh nên giảm chất xơ trong khẩu phần ăn và tăng chất xơ khi táo bón – Đặc biệt cần phải ăn chín uống sôi, ăn thực phẩm sạch có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng Bổ sung hoa quả, nước ép chứa nhiều vitamin hỗ trợ quá trình điều trị viêm đại tràng giai đoạn mãn tính Điều chỉnh chế độ sinh hoạt trong điều trị viêm đại tràng mãn tính – Kiểm soát căng thẳng, áp lực, stress, giữ tinh thần luôn vui vẻ lạc quan – Ngủ nghỉ đúng giờ, đủ giấc, tránh làm việc quá muộn, căng thẳng trong thời gian dài  – Tăng cường thể dục thể thao, vận động thể chất để tăng cường sức đề kháng. Ngoài ra còn giúp hỗ trợ quá trình tiêu hóa cải thiện ngăn ngừa biến chứng – Chú ý uống thuốc đúng giờ, đúng liều như bác sĩ đã kê đơn.  – Không lạm dụng thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng đến ruột. Thể dục thể thao, vận động thể chất để tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ quá trình tiêu hóa
thucuc
1,266
Mất ngủ ảnh hưởng đến khả năng miễn dịch như thế nào? Một trong những vai trò quan trọng của giấc ngủ đó là xây dựng hệ thống miễn dịch khỏe mạnh. Do đó, khi bị mất ngủ nghiêm trọng thì hệ thống miễn dịch không thể hoạt động tốt và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan tới vi sinh vật. 1. Hệ thống miễn dịch hoạt động như thế nào? Các hệ thống miễn dịch là một mạng lưới phức tạp trong toàn bộ cơ thể giúp chống lại bệnh tật nhờ nhiều cơ chế bảo vệ khác nhau.Hệ miễn dịch được thường được chia thành 2 loại chính:Miễn dịch bẩm sinh: Sinh ra đã có, bảo vệ cơ thể chống các tác nhân gây bệnh theo một cách nhất định. Loại miễn dịch này bao gồm da, niêm mạc, chất tiết, bạch cầu, đại thực bào, các bổ thể...Miễn dịch đặc hiệu: Còn được gọi là miễn dịch thu được, bao gồm khả năng phòng tránh những tác nhân gây bệnh cụ thể,. Với mỗi loại tác nhân khác lại có cách đáp ứng khác nhau.Các bước đáp ứng miễn dịch của cơ thể:Khi các tác nhân lạ xâm nhập vào có thể, ngay lập tức nó bị ngăn cản bởi các yếu tố miễn dịch không đặc hiệu.Nếu như chúng có thể vượt qua được hàng rào trước đó thì sẽ đến hàng rào tế bào tiếp theo. Chúng sẽ gặp phải thực bào và bị dính vào nó nhờ các receptor trên bề mặt tế bào. Tiếp đến, màng tế bào sẽ lõm vào bao lấy vi sinh vật rồi đóng kín tạo thành các hốc thực bào. Cuối cùng, các hạt lysosome tiến đến và để tiêu diệt tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể.Cuối cùng, khi các hàng rào miễn dịch không đặc hiệu không thể tiêu diệt được vi sinh vật thì sẽ trình diện kháng nguyên lạ và kích hoạt hệ thống miễn dịch đặc hiệu. Hệ thống miễn dịch đặc hiệu là tế bào lympho B và T.Các miễn dịch này sinh ra để tiêu diệt vi sinh vật. Trường hợp hệ miễn dịch tốt hay tác nhân gây bệnh không quá mạnh thì cơ thể có thể tiêu diệt. Thời gian ghi nhớ tùy từng tác nhân gây bệnh, có thể ngắn hay dài, thậm chí một số loại duy trì miễn dịch cả đời.Một số trường hợp cơ thể sức đề kháng yếu không thể tiêu diệt được các tác nhân thì sẽ gây ra tình trạng bệnh nặng nề.Một người có đáp ứng miễn dịch cân bằng thì sẽ duy trì hoạt động tốt, bởi mỗi ngày chúng ta tiếp xúc với vô số tác nhân gây bệnh và hệ miễn dịch cần làm việc hiệu quả hàng ngày.Tuy nhiên, nếu một tác nhân nào đó dẫn tới sự mất cân bằng hệ miễn dịch thì sẽ gây ra mối nguy hại cho sức khỏe. Ngoài chế độ ăn uống, sinh hoạt, một trong những tác nhân dẫn tới sự giảm đáp ứng miễn dịch đó là mất ngủ nghiêm trọng. Nhiều nghiên cứu cho thấy mất ngủ suy giảm miễn dịch ở người bệnh 2. Tình trạng mất ngủ gây suy giảm miễn dịch như thế nào? Trong nhiều nghiên cứu kéo dài, người ta càng thấy có sự liên quan rõ ràng giấc ngủ và hệ thống miễn dịch.Những nghiên cứu đã chỉ ra rằng giấc ngủ và hệ thống miễn dịch có mối quan hệ 2 chiều. Điều này có nghĩa là nếu bị nhiễm vi sinh vật và cơ thể đáp ứng miễn dịch để chống lại tác nhân gây bệnh thì sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ. Còn việc ngủ đủ giấc lại giúp củng cố hệ thống miễn dịch.Ngoài ra, các nghiên cứu còn chỉ ra rằng thiếu ngủ có thể làm suy giảm hệ thống miễn dịch. Dù chỉ với những tác nhân thông thường thì việc thiếu ngủ cũng có thể ảnh hưởng đến tốc độ hồi phục sức khỏe nếu như bạn bị ốm.Có thể giải thích việc mất ngủ suy giảm miễn dịch thông qua những yếu tố sau:Trong khi ngủ, hệ thống miễn dịch của bạn giải phóng các protein được gọi là cytokine. Thiếu ngủ sẽ làm giảm sản xuất các cytokine bảo vệ này.Các kháng thể và tế bào chống nhiễm trùng bị giảm đi nếu không ngủ đủ giấc. Thông qua đo lường và đánh giá thì người ta thấy tế bào lympho của cơ thể giảm xuống nếu như không ngủ đủ giấc.Khi bị bệnh hoặc chấn thương, phản ứng viêm có thể giúp phục hồi, củng cố khả năng miễn dịch bẩm sinh và thích ứng khi cơ thể hoạt động để sửa chữa vết thương, chống lại nhiễm trùng. Phản ứng viêm hoạt động tốt hơn khi bạn ngủ, giúp giải phóng năng lượng cho hệ thống miễn dịch.Hormone Melatonin là một loại hormone thúc đẩy giấc ngủ được sản xuất vào ban đêm, có khả năng chống lại căng thẳng do viêm.Ảnh hưởng tới phản ứng sốt: Khi cơ thể bị nhiễm vi sinh vật thì chúng ta thường thấy nhiệt độ cơ thể tăng lên. Tăng tới một mức nào đó thì được gọi là sốt. Đây là một đáp ứng miễn dịch tốt đối với chúng ta. Đặc biệt, việc ngủ đủ sẽ phản ứng với cơn sốt tốt hơn, giúp cơ thể chống nhiễm trùng tốt nhất có thể.Mất ngủ làm giảm đáp ứng của vắc-xin: Tiêm vắc-xin là một loại tạo đáp ứng miễn dịch chủ động. Nhưng các nghiên cứu thấy rằng khi thiếu ngủ thì cơ thể sẽ tạo ít kháng thể hơn đối với một số loại vắc-xin. Cơ thể chúng ta mất nhiều thời gian hơn để đáp ứng với việc chủng ngừa. Như vậy, những người ngủ không đủ giấc có thể không cho cơ thể đủ thời gian để phát triển trí nhớ miễn dịch, khiến họ không được bảo vệ mặc dù đã được tiêm phòng. Mất ngủ nghiêm trọng làm giảm sản xuất cytokine ảnh hưởng tới hệ miễn dịch 3. Làm gì để giảm tình trạng mất ngủ và tăng cường hệ miễn dịch? Mất ngủ, hệ miễn dịch là 2 yếu tố có những liên quan mật thiết với nhau. Thông thường thời lượng ngủ tối ưu đối với hầu hết người lớn là từ 7 đến 8 tiếng mỗi đêm; thanh thiếu niên cần ngủ từ 9 đến 10 giờ; còn trẻ em trong độ tuổi đi học nên ngủ 10 giờ hoặc hơn.Để cải thiện giấc ngủ, bạn có thể bắt đầu bằng cách tập trung vào thói quen và thay đổi môi trường phù hợp...Ngoài ra, chế độ ăn uống và tập luyện cũng rất quan trọng để bạn có thể tăng cường hệ thống miễn dịch. Cho nên, cần đảm bảo chế độ ăn uống đủ dinh dưỡng, tập luyện thường xuyên và ngủ đủ giấc để hệ miễn dịch luôn khỏe mạnh.Mất ngủ suy giảm miễn dịch khiến chúng ta thường xuyên bị ốm, ảnh hưởng không ít tới chất lượng cuộc sống và sức khỏe. Vì vậy, bạn nên cố gắng ngủ đủ và chất lượng mỗi ngày để có cuộc sống khỏe mạnh hơn. Trong trường hợp gặp phải vấn đề mất ngủ nghiêm trọng hoặc mạn tính thì cần phải gặp chuyên gia y tế để xác định căn nguyên và điều trị phù hợp.org, webmd.com, sleepfoundation.org
vinmec
1,254
Đấng mày râu với nỗi lo thầm kín: dương vật cong có ảnh hưởng gì không Dương vật cong vẹo luôn là nỗi niềm thầm kín làm trăn trở biết bao đấng mày râu bởi trước tiên nó sẽ khiến cho họ cảm thấy rất tự ti. Không những thế, nỗi băn khoăn về việc dương vật cong có ảnh hưởng gì không còn khiến cho họ mất ăn mất ngủ, tìm mọi cách để khắc phục. 1. Vì sao dương vật bị cong, làm cách nào để nhận biết 1.1. Thế nào là dương vật cong Bình thường, khi cương cứng, dương vật của nam giới có trục thẳng hay nói cụ thể hơn là điểm đầu, thân và điểm cuối của dương vật đều nằm trên cùng một đường thẳng. Dương vật cong tức là tình trạng dương vật không nằm trên trục thẳng như vậy mà khi cương cứng nó sẽ nằm ngang một góc lớn hơn 0 độ. 1.2. Nguyên nhân khiến dương vật nam giới bị cong Mặc dù đến nay vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác khiến cho dương vật của nam giới bị cong nhưng nhiều nghiên cứu cho thấy những yếu tố sau góp phần làm nên tình trạng này: - Thường xuyên có sự lặp lại chấn thương ở dương vật do những nguyên nhân khác nhau như tai nạn, thể thao, quan hệ tình dục,... - Thường xuyên mặc quần lót quá chật ở độ tuổi dậy thì khiến cho dương vật khi cương cứng luôn bị gò ép nên rất dễ bị cong. - Mắc một số bệnh tự miễn. - Di truyền: người trong gia đình mắc bệnh cong dương vật thì nam giới cũng có thể bị bệnh lý này. - Tuổi tác: độ tuổi càng cao thì nguy cơ dương vật bị cong càng lớn nên bệnh lý này thường dễ gặp ở nam giới độ tuổi trung niên. - Lối sống và sinh hoạt tình dục: có chấn thương, tác động mạnh từ bên ngoài hay quan hệ tình dục quá mạnh được xem là những nguyên nhân gây ra hiện tượng dương vật bị cong xuống. 1.3. Nhận biết dương vật cong Để nhận biết dương vật cong nam giới có thể dựa vào những triệu chứng sau: - Có mô sẹo: nhìn dưới lớp da của cậu nhỏ sẽ thấy có một cục giống như u cục dạng phẳng hoặc thành dải. Khi sờ tay vào sẽ thấy chỗ lồi lõm vì mảng xơ hình thành. - Kích thước: dương vật cong thường ngắn hơn so với dương vật bình thường. - Đau tức: nam giới cảm thấy đau tức khi quan hệ tình dục. - Hình dáng: dương vật cong sang trái hoặc phải hoặc cong theo chiều lên trên hoặc xuống dưới. - Rối loạn cương dương: hầu hết nam giới có dương vật cong sẽ xuất hiện tình trạng rối loạn cương dương. 1.4. Dương vật cong được phân thành mấy loại Dương vật cong có ảnh hưởng gì không phụ thuộc vào nó thuộc dạng nào. Dương vật cong được phân thành hai loại: - Cong bẩm sinh: do sự phát triển không cân xứng của bao trắng ở một hoặc cả 2 thể hang, chiếm khoảng 0.04 - 0.6% tỷ lệ nam giới bị mắc. - Cong do bệnh Peyronie: nguyên nhân dương vật bị cong là bởi ở bao trắng thể hang có mảng xơ gây cản trở đến sự giãn nở của bao trắng lúc cương cứng nên dương vật bị biến dạng, chiếm khoảng 0.4 - 3.2% tỷ lệ nam giới bị mắc. 2. Nỗi lo của nam giới: dương vật cong có ảnh hưởng gì không 2.1. Dương vật cong và những hệ lụy xảy ra Lo lắng dương vật cong có ảnh hưởng gì không xuất hiện ở phái mạnh là dễ hiểu bởi đây là một hiện tượng bất thường. Về cơ bản, hiện tượng này không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng nó lại gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực như: - Thiếu thẩm mỹ: Sự xuất hiện của mảng xơ trên thành và kích thước bị rút ngắn đi khiến cho cậu nhỏ bị mất tính thẩm mỹ hơn rất nhiều. Khi quan hệ, khi bạn tình sờ vào và thấy các vết lồi lõm thì phái mạnh càng thấy e ngại, xấu hổ, ngại “yêu”. Về lâu về dài, tình trạng này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống chăn gối và trở thành nguyên nhân gây đổ vỡ hạnh phúc. - Đau khi “yêu”: dương vật cong thường rất khó xâm nhập vào vùng kín nữ giới nên phái mạnh sẽ cảm thấy đau trong các cuộc “yêu”. - Xuất tinh sớm: do dương vật bị cong dễ bị kích thích hơn khi “yêu” nên rất dễ xuất tinh sớm. - Khó thâm nhập vào bên trong nữ giới: hình dáng bất thường của dương vật khiến cho nam giới bị hạn chế ở một số tư thế “yêu”, điều này dễ làm cho cuộc yêu trở nên không trọn vẹn, bạn tình dễ chán nản. 2.2. Hướng xử trí Dù là nam hay nữ giới thì những bất thường xảy ra bộ phận sinh dục luôn là nỗi niềm thầm kín rất khó sẻ chia. Đặc biệt, dương vật cong lại càng khiến phái mạnh trở nên tự ti, xấu hổ nên ngại giải bày với người khác. Về cơ bản thì nam giới sẽ không phải lo lắng dương vật cong có ảnh hưởng gì không nếu nó chỉ cong nhẹ xuống dưới một góc nhỏ hơn 30 độ và không gây ra cảm giác đau đớn khi “yêu”, không bị thu ngắn chiều dài, không có tình trạng biến dạng. Tuy nhiên, khi dương vật bị cong có xu hướng lên trên, ngày càng cong, kèm đau tức và có khối u ở trục thì nguy cơ mắc bệnh Peyronie là rất cao. Peyronie là một bệnh lý nghiêm trọng có thể gây ra rối loạn cương dương, ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm lý nếu không được điều trị từ sớm. Do đó, nam giới khi có những triệu chứng nghi ngờ dương vật cong thì tốt nhất nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để tìm hướng xử trí hiệu quả. Những trường hợp bị cong dương vật bẩm sinh thì giải pháp điều trị duy nhất là phẫu thuật. Phương pháp này tốt nhất nên đợi đến tuổi dậy thì hãy thực hiện. Trường hợp bị bệnh Peyronie thì bên cạnh phẫu thuật sửa cong còn có một số phương pháp hỗ trợ điều trị khác như: dùng thuốc đường uống, tiêm thuốc tại chỗ, điều trị tại chỗ. Điều đáng nói là hiệu quả của những phương pháp này không kéo dài và chỉ có tác dụng khi bệnh ở giai đoạn sớm. Phương pháp này dễ gây khó chịu cho người bệnh nên nếu nó không được tính toán kỹ lưỡng. Do đó, hiệu quả điều trị từ các phương pháp này thường không cao, chỉ đạt được tác dụng ở giai đoạn sớm. Các bác sĩ thường chỉ sử dụng phương pháp này khi người bệnh có chống chỉ định với phẫu thuật hoặc không muốn phẫu thuật. Qua những thông tin được chia sẻ trên đây hy vọng có thể giúp phái mạnh chúng ta gỡ rối được lo lắng dương vật cong có ảnh hưởng gì không để hiểu đúng tác hại của nó và biết cách xử trí để sớm thoát khỏi tình trạng này.
medlatec
1,236
6 Nguyên nhân mắt bị đỏ một bên nhưng không đau 1. Top 6 nguyên nhân gây đỏ mắt một bên mà không gây đau Hiện tượng mắt bị đỏ một bên thường xảy ra khi các mạch máu bên trong mắt bị giãn nở, dẫn đến việc xuất hiện mạch máu màu đỏ rõ rệt. Điều này thường xảy ra khi mắt tiếp xúc với các yếu tố bên ngoài có thể gây kích ứng. Tùy thuộc vào mức độ kích ứng, mắt có thể trở nên sưng hơn và đỏ hơn theo thời gian. Thậm chí, mắt đỏ không đau có thể là dấu hiệu của một số vấn đề sức khỏe liên quan đến mắt. Dưới đây là 6 nguyên nhân phổ biến gây mắt bị đỏ một bên: 1.1 Mắt đỏ một bên do dị ứng Mắt đỏ bị một bên có thể xuất phát từ việc mắt tiếp xúc ngẫu nhiên với các dị nguyên từ môi trường bên ngoài. Ví dụ như bụi bẩn, hóa chất, phấn hoa, lông động vật (như chó, mèo), hoặc phấn trang điểm. Dù chúng thường được xem là không gây hại, nhưng chúng có thể khiến mắt bị kích ứng. Từ đó, gây ra tình trạng dị ứng mắt với triệu chứng ngứa mắt ở một bên. Khi xảy ra điều này, kết mạc mắt bị tác động, dẫn đến mắt đỏ. Người bị dị ứng mắt có thể cảm thấy ngứa, bỏng, và thị lực giảm sút. Khả năng cọ xát mắt để giảm ngứa có thể làm tăng tình trạng sưng và đau. Do đó, khi bạn phát hiện mắt đỏ một bên, nên tiến hành vệ sinh mắt và tránh việc cọ xát quá mức để giảm đi cảm giác khó chịu. 1.2 Nguyên nhân gây mắt đỏ: Xước giác mạc Xước giác mạc là một tình trạng có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai. Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường không may bị các hạt bụi nhỏ, hạt cát bay vào mắt. Khi bay vào mắt chúng gắn chặt và bám vào bề mặt giác mạc mắt. Ban đầu, cảm giác ngứa ngáy sẽ xuất hiện, thúc đẩy chúng ta cọ mắt nhiều hơn. Khi cọ mắt nhiều sẽ dẫn đến tình trạng mắt đỏ. Nếu việc cọ xát mắt quá mức, giác mạc có thể bị xước. Tình trạng này thường đi kèm với cảm giác mắt nóng, kích ứng, chảy nước mắt không kiểm soát. Thậm chí thị lực giảm đột ngột. Khi xước giác mạc kéo dài, nó có thể gây sưng và đau mắt, và tiềm ẩn các vấn đề khác liên quan đến mắt. Vì vậy, nếu bạn phát hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào ở mắt, nên thăm bác sĩ để được tư vấn và chăm sóc. 1.3 Mắt đỏ do viêm kết mạc Mắt đỏ do viêm kết mạc, trong lĩnh vực y học còn được gọi là đau mắt đỏ. Đây là một tình trạng nhiễm trùng phổ biến nhất ở mắt gây đỏ mắt. Nó xuất phát từ việc vi khuẩn hoặc virus xâm nhập và gây ra sự viêm nhiễm của kết mạc. Mặc dù hầu hết các trường hợp đều là nhẹ, nhưng khả năng lây lan nhanh. Tình trạng đau mắt đỏ một bên là một trong những dấu hiệu thường gặp khi bệnh mới bắt đầu phát triển. Lúc này, bạn có thể thấy mắt bị đỏ một bên và không gây đau. Nếu người bệnh không thực hiện biện pháp vệ sinh và bảo vệ mắt đúng cách, sau 24-48 giờ, bệnh có thể lây sang mắt còn lại. Mắt đỏ do viêm kết mạc thường không gây đau lúc mới chớm bị. Tuy nhiên, hay đi kèm với cảm giác ngứa, bốc hỏa, sưng, tiết mắt tăng, và nước mắt chảy không kiểm soát. 1.4 Mắt đỏ do kích ứng từ việc sử dụng kính áp tròng Kính áp tròng được đặt trực tiếp trên mắt nên cần tuân thủ vấn đề vệ sinh. Nhiều người hay có thói quen đeo kính áp tròng qua đêm hoặc vệ sinh hàng ngày kém. Tuy nhiên, điều này có thể tạo điều kiện cho việc phát triển các vấn đề nghiêm trọng về mắt. Điển hình phải kể đến có tình trạng kích ứng mắt đỏ một bên. Mắt bị đỏ có thể do tác nhân kính áp tròng gây nên (minh họa). Ngoài ra, vệ sinh không đúng cách có thể dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng và mắt đỏ. Vì vậy, bạn nên tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn về vệ sinh và sử dụng kính áp tròng. Trước khi quyết định sử dụng kính áp tròng, bạn nên tìm hiểu kỹ rằng mình có đáp ứng yêu cầu không. 1.5 Mắt đỏ do hội chứng khô mắt Bệnh khô mắt là tình trạng xảy ra khi sự cân bằng giữa sản xuất dịch mắt và thoát dịch mắt bị mất. Hiện tượng này phổ biến trong xã hội ngày nay, đặc biệt là trong số những người làm công việc văn phòng. Bởi họ thường xuyên tiếp xúc với máy tính, mắt căng thẳng do phải làm việc liên tục mà không được nghỉ ngơi đều đặn. Khô mắt có thể dẫn đến mắt đỏ một bên mà không gây ra cảm giác đau. Nó thường đi kèm với nóng, khô, rát, ngứa như có cát, hoặc cảm giác như có bụi vương trong mắt, gây khó chịu. Tình trạng khô mắt kéo dài có thể ảnh hưởng đến thị lực và sức khỏe chung của mắt, đòi hỏi sự quan tâm và chăm sóc đặc biệt. 1.6 Mắt đỏ do xuất huyết dưới kết mạc Mắt đỏ một bên có thể xuất phát từ việc xuất huyết dưới kết mạc mà không gây đau. Khi xuất hiện tình trạng này, mắt có vẻ đỏ như có một vết bầm màu đỏ. Thường xảy ra nhiều nhất ở: – Những người mới trải qua chấn thương ở mắt hoặc xung quanh khu vực mắt. – Những người thường xuyên hoạt động bơi lội, người làm việc quá sức. – Hoặc người có tiền sử về rối loạn đông máu, cũng như người đang sử dụng thuốc chống đông máu. Thường thì xuất huyết dưới kết mạc sẽ tự giảm đi và hết sau khoảng 2 tuần. Bạn không cần phải áp dụng bất kỳ phương pháp điều trị cụ thể nào, chỉ cần duy trì vệ sinh mắt hàng ngày. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài hoặc cảm thấy không thoải mái, bạn nên thăm khám và tư vấn từ bác sĩ. 2. Có khả năng mắt đỏ một bên lây sang mắt thứ 2 không? Khi bạn xác định nguyên nhân gây mắt đỏ một bên, bạn sẽ biết liệu tình trạng này có thể lây sang mắt còn lại hay không. Phần lớn các nguyên nhân thông thường đã được nêu trên không có khả năng lây sang mắt thứ 2. Tuy nhiên, nếu không chăm sóc và bảo vệ mắt, có thể dẫn đến mắt đỏ cả hai bên. Mắt đỏ một bên mà không đau có khả năng lây sang mắt thứ 2 thường là đau mắt đỏ. Bệnh này thường do virus hoặc vi khuẩn tấn công và có khả năng lây truyền cao. Hầu hết người đau mắt đỏ ban đầu thấy triệu chứng ở một bên mắt duy nhất. Tuy nhiên đau mắt đỏ sau đó lan ra mắt thứ 2 chỉ sau một hoặc hai ngày. Mắt đỏ có thể lây sang bên thứ 2 nếu bị viêm kết mạc (minh họa). Khi bạn phát hiện mắt bị đỏ một bên mà không biết nguyên nhân, việc chăm sóc kỹ càng cho mắt đó và đồng thời quan tâm và theo dõi mắt còn lại là rất quan trọng. Vệ sinh cho cả hai mắt đỏ cần được thực hiện cẩn thận và tách biệt nhau. Cụ thể bằng cách sử dụng riêng nước, nước muối sinh lý cũng như khăn mặt. Sau khi vệ sinh mắt bị đỏ, bạn cần rửa sạch tay trước khi chuyển sang vệ sinh mắt khác.
thucuc
1,379
U dây thần kinh thính giác là bệnh gì, điều trị như thế nào? U dây thần kinh thính giác là u lành tính, chiếm tỷ lệ vào khoảng 8% trong tổng số những khối u phát triển trong não của con người. Bệnh có thể dẫn đến các biến chứng khó lường khi không được sớm phát hiện và điều trị, thậm chí có thể khiến người bệnh tử vong. 1. U dây thần kinh thính giác là bệnh như thế nào? U dây thần kinh thính giác là một loại khối u lành tính, phát triển chậm, chiếm tỷ lệ vào khoảng 8% trong tổng số những khối u phát triển trong não. Khối u này có kích thước bằng đầu ngón tay hoặc quả trứng gà, thường xuất phát từ dây thần kinh sọ thứ 8 (dây thần kinh tiền đình) của não bộ. Nó có thể tác động đến chỉ một bên hoặc là cả hai bên tai, nhưng thường là một bên. Do nằm trong hố não sau của sọ nên căn bệnh này có thể dẫn đến nhiều rối loạn nghiêm trọng. Căn bệnh này thường xảy ra ở những người thuộc độ tuổi từ 30 đến 60 tuổi. Nguyên nhân gây bệnh cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng. Yếu tố nguy cơ làm tăng rủi ro mắc bệnh là bởi bố mẹ mang rối loạn gen thần kinh type 2 truyền sang cho con. 2. U dây thần kinh thính giác có những triệu chứng nào? U dây thần kinh thính giác phát triển chậm với những triệu chứng ở giai đoạn đầu và giai đoạn sau cụ thể như sau: 2.1. Ở giai đoạn đầu Các dấu hiệu của bệnh ở giai đoạn đầu thường mờ nhạt làm người mắc không dễ dàng để phát hiện bệnh sớm. Có thể kể đến một số triệu chứng đặc trưng bao gồm: - Ù tai: Người bệnh nghe thấy trong tai như có xuất hiện tiếng chuông hay âm thanh rít lên. - Nghe kém: Tình trạng này diễn ra chậm, từ từ, kéo dài có thể là trong vài tháng tới vài chục năm, thường trong vòng khoảng 2 năm. Bệnh nhân có thể bị mất khả năng nghe một cách đột ngột hoặc thoáng qua. - Tình trạng chóng mặt, mất thăng bằng, bị rung giật nhãn cầu. 2.2. Ở giai đoạn sau Vào giai đoạn sau, khối u lan vào hố não sau của người bệnh, gây liệt một số dây thần kinh sọ. Cụ thể, làm xuất hiện những triệu chứng như sau: - Liệt dây thần kinh số 5 (còn gọi là dây thần kinh tam thoa hay dây thần kinh sinh ba): Người bệnh bị mất phản xạ giác mạc, cảm giác ngoài da ở nửa bên mặt xuất hiện khối u bị giảm. Về sau, bị liệt các cơ nhai, cơ cắn. - Liệt dây thần kinh số 6 (hay dây thần kinh vận nhãn ngoài): Mắt của bệnh nhân ở bên có sự xuất hiện của khối u bị lác vào trong, không xoay ngoài được. Cùng với đó, gặp tình trạng nhức đầu từng cơn hoặc thỉnh thoảng có những cơn đau đầu một cách dữ dội. - Liệt dây thần kinh số 7: Nửa mặt bị liệt nhẹ hoặc ở bên có khối u bị co cơ mặt, mắt nhắm không kín, không nhe răng hay huýt sáo được. - Khối u phát triển lớn hơn, lan vào góc tiểu cầu não và thân não gây rối loạn các chi, người bệnh bị loạng choạng khi đi đứng, có hiện tượng run tay chân, khó phối hợp động tác tay chân, khi đi lại thường bị ngã về bên khối u xuất hiện. - Ngoài ra, có các triệu chứng tăng áp lực nội sọ như: Người bệnh bị đau đầu nặng ở vùng đỉnh đầu và gáy, bị nôn mửa,... 3. Chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh 3.1. Về chẩn đoán Việc chẩn đoán sớm sẽ có thể giúp ngăn chặn những hậu quả khó lường gây ra bởi u dây thần kinh thính giác. Cụ thể, tùy vào mỗi trường hợp bệnh nhân, bác sĩ sẽ áp dụng những phương pháp như: Chẩn đoán dựa trên những triệu chứng lâm sàng của bệnh. Chụp sọ qui ước. Đo thính lực đồ. Chụp cộng hưởng từ (MRI). Chụp cắt lớp vi tính (CT). 3.2. Về điều trị Bác sĩ sẽ đưa ra lựa chọn về phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Theo đó, thực hiện phẫu thuật, xạ phẫu và theo dõi tình trạng người bệnh là những phương pháp điều trị u dây thần kinh thính giác. Đi kèm với đó, trong và sau khi điều trị căn bệnh này, bệnh nhân cần lưu ý những điều sau: Chú ý các di chứng có thể gặp phải do việc điều trị bằng phương pháp phẫu thuật như mất thính lực, liệt nửa mặt, rối loạn thăng bằng,... Thực hiện việc đi tái khám thường xuyên theo đúng lịch hẹn để được thăm khám, kiểm tra, theo dõi. Tuân thủ theo đúng hướng dẫn từ bác sĩ điều trị, uống thuốc đúng theo chỉ định, không được tự ý bỏ thuốc hoặc tự ý uống thuốc chưa được kê đơn. Bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần thiết có lợi cho cơ thể, tăng cường và cải thiện tình trạng sức khỏe. Có những thói quen sống khoa học, lành mạnh. 3.3. Về phòng ngừa Bên cạnh đó, người bệnh có thể tham khảo một số biện pháp gợi ý sau để phần nào đó phòng ngừa, hạn chế nguy cơ mắc bệnh. Ăn uống điều độ, cân đối và đầy đủ các dưỡng chất. Bên cạnh đó, hạn chế sử dụng rượu bia, không hút thuốc lá,... Có lối sống lành mạnh, giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ, tránh để bị căng thẳng hay áp lực kéo dài, thường xuyên tập luyện thể dục thể thao. Tìm hiểu bệnh sử của các thành viên trong gia đình. Đi thăm khám sức khỏe định kỳ. Bài viết trên đây đã chia sẻ tổng quan các thông tin về bệnh u dây thần kinh thính giác. Đây là một loại khối u lành tính, không phải là ung thư. Tuy nhiên, nếu nó phát triển lớn mà không được chẩn đoán, điều trị kịp thời thì có thể dẫn đến các hậu quả khó lường, thậm chí gây tử vong. Vì thế, các trường hợp xuất hiện những triệu chứng bất thường thì nên sớm đi thăm khám, chẩn đoán và có hướng điều trị tối ưu.
medlatec
1,076
Khó nuốt kèm nghẹt thở sau khỏi Covid 3 tháng là do đâu? Hỏi. Chào bác sĩ,Em bị F0 đã 3 tháng rồi mà em vẫn khó nuốt. Khi nuốt bị vướng ở cổ. Em nuốt nước bọt không xuống được. Em bị thường xuyên về khuya nhiều hơn, mỗi lần bị như vậy em cảm thấy nghẹt thở. Em đã đi khám ở Tiêu hóa và Tai mũi họng nhưng vẫn không giảm. Vậy bác sĩ cho em hỏi khó nuốt kèm nghẹt thở sau khỏi Covid 3 tháng là do đâu? Em nên khám ở chuyên khoa nào thưa bác sĩ? Em cảm ơn.Trả lời. Chào bạn,Với câu hỏi “Khó nuốt kèm nghẹt thở sau khỏi Covid 3 tháng là do đâu?”, bác sĩ xin giải đáp như sau:Tình trạng vướng ở cổ họng, nuốt nghẹn là tình trạng thường gặp ngay cả khi không bị Covid còn gọi là tình trạng loạn cảm họng (Globus sensation), những nguyên nhân thường gặp như viêm họng mãn, viêm xoang sau, viêm Amidan, hội chứng trào ngược, bệnh lý tuyến giáp, rối loạn co cơ vùng hầu họng, stress, mất ngủ và các khối u vùng cổ. Tuy nhiên đến 90% không tìm được nguyên nhân cụ thể, bạn đã khám TMH rồi bạn có thể khám thêm chuyên khoa Tâm thần. Bên cạnh đó, bạn nên tập thể dục đều, tập thở, tránh stress, uống nhiều nước, hạn chế nghĩ nhiều đến vùng cổ bệnh cũng giảm nhẹ rồi qua đi. Chúc bạn có thật nhiều sức khỏe.
vinmec
258
Cách chữa viêm phế quản chăm sóc và dự phòng Hiện nay, cách chữa viêm phế quản chủ yếu bằng thuốc, có thể kết hợp với các biện pháp chăm sóc và dự phòng sau điều trị. Việc dùng thuốc nào với liều lượng ra sao cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Do đó người bệnh nên tới bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, tư vấn và điều trị sớm bệnh. Viêm phế quản là tình trạng lớp niêm mạc các ống phế quản bị viêm, với biểu hiện là hiện tượng niêm mạc phế quản bị sưng và phù nề. Đồng thời khi niêm mạc phế quản bị kích thích sẽ làm tăng tiết dịch nhầy gây bít tắc phế quản cũng như tổn thương lông mao. Viêm phế quản là tình trạng lớp niêm mạc các ống phế quản bị viêm, với biểu hiện là hiện tượng niêm mạc phế quản bị sưng và phù nề Hiện nay, có nhiều cách chữa viêm phế quản như bằng thuốc và thay đổi chế độ sinh hoạt. 1. Cách chữa viêm phế quản bằng thuốc Tùy vào tình trạng viêm phế quản mà bác sĩ sẽ tư vấn loại thuốc chữa bệnh phù hợp. Người bệnh có thể được chỉ định dùng các thuốc như: – Hạ sốt, giảm đau: Chỉ nên dùng thuốc hạ sốt khi nhiệt độ > 38.5 độ C. Không nên dùng thuốc hạ sốt chia đều trong ngày, do sẽ làm mất triệu chứng sốt của người bệnh, gây khó khăn cho việc theo dõi diễn biến bệnh. Các thuốc hạ sốt thường hay sử dụng là những chế phẩm có chứa paracetamol như: Paracetamol, panadol, efferalgan…Uống nhiều nước để tránh bị mất nước. – Ho khan, dùng thuốc giảm ho bằng các thuốc terpin – codein, dextromethorphan. Ho có đờm, dùng thuốc giảm ho long đờm như acetylcystein, guaifenesin, eprazinon dichlorhydrat (dùng cho người lớn). Người bệnh có thể dùng thuốc điều trị bệnh theo chỉ định cụ thể của bác sĩ (ảnh minh họa) – Khi có biểu hiện khó thở bạn có thể dùng thuốc giãn phế quản như theophylin, salbutamol, thở oxy nếu cần. – Người bệnh có thể dùng thuốc kháng sinh trong trường hợp viêm phế quản cấp nghi do vi khuẩn với biểu hiện như: khạc đờm mủ, đờm màu xanh, đờm màu vàng. Bệnh đã diễn biến quá 10 ngày. Xét nghiệm máu thấy số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi tăng cao > 10Giga/ lít. Những trường hợp bệnh nhân có sốt, đau đầu, đau mỏi người, đau rát họng, ho khan hoặc có khạc đờm trắng, thường là viêm phế quản cấp do virus không cần dùng kháng sinh. 2. Cách chữa viêm phế quản bằng việc thay đổi lối sống, chế độ sinh hoạt Ngoài việc tuân thủ theo đúng đơn thuốc chỉ định của bác sĩ, người bệnh viêm phế quản cần: – Bù nước và điện giải: Do người bệnh bị sốt nên có thể gây mất nước. Bệnh nhân nên uống oresol hoặc nước hoa quả (có pha thêm muối). – Tránh tiếp xúc với chất kích thích, chẳng hạn như khói thuốc lá, không hút thuốc. Mang khẩu trang khi không khí bị ô nhiễm hoặc nếu đang tiếp xúc với chất kích thích, chẳng hạn như sơn hay chất tẩy rửa gia dụng với hơi mạnh. – Sử dụng máy tạo độ ẩm trong phòng. Không khí ấm áp, ẩm giúp giảm ho và làm lỏng chất nhờn ở đường hô hấp. Cần tránh hít phải khói thuốc, đeo khẩu trang khi ra đường sẽ giúp cải thiện tình trạng viêm phế quản – Giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển mùa, đặc biệt là vùng mũi họng, cổ, chân, tay. Người bệnh viêm phế quản cần theo dõi tình trạng sức khỏe tại nhà và đi khám khi thấy dấu hiệu bệnh không thuyên giảm hoặc có chiều hướng nặng hơn.
thucuc
658
Cảnh báo các bệnh về phổi thường gặp Các bệnh về phổi khá phổ biến, có thể gặp ở cả trẻ em hay người lớn. Lao phổi, viêm phổi, phổi tắc nghẽn mạn tính, ung thư phổi là những bệnh nguy hiểm gặp ở phổi bạn cần cảnh giác. Các bệnh về phổi là thuật ngữ chung để chỉ các bệnh lý về hô hấp liên quan đến phổi xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Biết được các bệnh về phổi cùng các biểu hiện của chúng sẽ giúp bạn chủ động hơn trong thăm khám sớm. Tham khảo: ung thư phổi giai đoạn đầu Các bệnh phổ biến ở phổi 1. Lao phổi Ho ra máu là triệu chứng dễ gặp ở nhiều bệnh về phổi Bệnh lao được chia thành hai thể chính là lao phổi và lao ngoài phổi trong đó lao phổi là thể lao thường gặp nhất, chiếm khoảng 80% ca mắc. Có nhiều nguyên nhân gây bệnh lao phổi, chủ yếu do nhiễm một loại vi khuẩn có tên Mycobacterim tuberculosis. Đây là loại vi khuẩn có thể lây nhiễm từ người bệnh sang người khỏe mạnh qua đường hô hấp nên cực kì nguy hiểm. Ngoài nguyên nhân chính trên, môi trường ô nhiễm, bạn thường xuyên phải tiếp xúc với khói bụi, ẩm ướt hay tiếp xúc với người bệnh cũng làm cho lao phổi phát triển và gây bệnh. Biểu hiện bệnh lao phổi cũng rất đa dạng, tùy thuộc từng trường hợp. Một số triệu chứng phổ biến gặp ở bệnh nhân lao phổi là ho, ho ra máu, đau tức ngực, khó thở, gầy, sút cân, sốt cao, ra nhiều mồ hôi… 2. Viêm phổi Viêm phổi là tình trạng phổi bị nhiễm trùng do sự xâm nhập của các loại vi khuẩn, vi rút, nấm hay kí sinh trùng. Khi cơ thể gặp một số vấn đề về suy dinh dưỡng, khả năng bảo vệ thấp hơn khiến cơ thể bạn dễ mắc bệnh hơn. Một số triệu chứng của viêm phổi khá tương đồng với một số bệnh đường hô hấp từ phổi khác như ho, sốt, cảm thấy ớn lạnh, mệt mỏi… 3. Phổi tắc nghẽn mạn tính Phổi tắc nghẽn mạn tính là một dạng tắc nghẽn đường thở không hồi phục do viêm mạn tính đường thở. Phổi tắc nghẽn mạn tính bao gồm viêm phế quản mạn, khí phế thủng và hen phế quản không hồi phục. Nguyên nhân dẫn đến phổi tắc nghẽn mạn tính chủ yếu đến từ một số yếu tố tác động bên ngoài như bụi, hóa chất công nghiệp, nhiễm trùng hô hấp, khói thuốc lá… Ho, khạc đờm, khó thở là 3 triệu chứng bệnh điển hình ở bệnh nhân mắc phổi tắc nghẽn mạn tính. 4. Ung thư phổi Ung thư phổi phổ biến nhất trong các bệnh ung thư ở nam giới Việt Nam và thứ ba ở nữ giới Ung thư phổi là bệnh ung thư nguy hiểm đứng đầu về tỷ lệ mắc các bệnh ung thư ở nam giới Việt Nam và đứng thứ ba ở nữ giới. Nguyên nhân chính gây ung thư phổi được xác định là do khói thuốc lá khi đây là yếu tố có liên quan đến trên 80% ca tử vong do bệnh ung thư phổi. Tại Việt Nam, khoảng trên 90% ca mắc ung thư phổi có hút thuốc hoặc thường xuyên phải tiếp xúc với khói thuốc lá. Ngoài khói thuốc lá, tiếp xúc với khí radon, môi trường ô nhiễm, sử dụng nguồn nước không đảm bảo chứa asen, từng xạ trị vùng ngực, tiền sử gia đình có người mắc bệnh cũng là những yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh. Triệu chứng ung thư phổi có thể khác nhau ở mỗi giai đoạn. Một số triệu chứng bệnh có thể gặp là đau tức vùng ngực dữ dội, ho ra máu, khạc đờm có máu, khó thở… Ở giai đoạn muộn, khi ung thư di căn, người bệnh còn có nhiều biểu hiện nguy hiểm như sưng bụng, vàng da mắt, đau đầu, mất kiểm soát, đau xương… Nhìn chung, so với các bệnh ung thư khác, ung thư phổi có tiên lượng sống không cao bằng. Tuy nhiên, nếu được điều trị sớm với phác đồ tích cực, bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài sự sống. Điều trị ung thư phổi phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, loại ung thư… Một số phương pháp thường được chỉ định là phẫu thuật, xạ trị liệu, hóa trị, điều trị bằng thuốc nhắm mục tiêu, chiếu xạ sọ dự phòng. Các bệnh về phổi rất nguy hiểm. Ngay khi có bất kì triệu chứng bất thường nào, dù là thay đổi rất nhỏ ở đường hô hấp, đừng chủ quan mà hãy đến ngay bệnh viện để được bác sĩ thăm khám trực tiếp.
thucuc
825
Máu kinh loãng như nước màu hơi hồng hồng có phải là bình thường không? Trả lời: 1. Máu kinh loãng như nước màu hơi hồng hồng có phải là bình thường không? Nếu những ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt, máu kinh có màu hơi hồng hồng thì điều đó không có gì đáng lo ngại nhưng nếu hiện tượng này kéo dài trong suốt kỳ “đèn đỏ” thì rất có thể là dấu hiệu bất thường của cơ thể. Máu kinh hơi loãng có màu hơi hồng hồng là hiện tượng rất nhiều chị em gặp phải Lúc này bạn nên đi khám phụ khoa để các bác sĩ kiểm tra và có chẩn đoán chính xác nhất, bởi có rất nhiều lý do dẫn đến hiện tượng máu kinh loãng và có màu hơi hồng hồng. Đó có thể là do sinh hoạt thay đổi, mắc bệnh phụ khoa hoặc có thể là dấu hiệu của những tổn thương bên trong cơ quan sinh dục Những nguyên nhân gây nên hiện tượng máu kinh có màu hơi hồng hồng đó là: Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên hiện tượng máu kinh loãng có màu hơi hồng Máu kinh màu hơi hồng có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đã mang thai 2. Cần phải làm gì khi máu kinh loãng như nước và có màu hơi hồng hồng? Bên cạnh đó bạn hãy giữ vùng kín luôn sạch sẽ, vệ sinh, quan hệ tình dục an toàn lành mạnh để tránh gây tổn thương cho vùng kín hay làm cho viêm nhiễm trở nên nặng hơn. Thăm khám bác sĩ ngay khi có những triệu chứng bất thường để có hướng xử trí kịp thời Xem thêm
thucuc
293
Khi bạn già đi: Đừng trải qua khoảng thời gian khó khăn một mình Khi bạn già đi bạn có thể trải qua những khoảng thời gian khó khăn một mình. Bạn sẽ cảm thấy cô đơn và mình là người duy nhất trên thế giới phải trải qua sự khó khăn này. Lời khuyên là đừng để sự cô đơn ở tuổi già ảnh hưởng đến bạn, hãy tìm sự trợ giúp từ người thân hoặc từ xã hội. 1. Cô đơn ở tuổi già là gì? Các nhà nghiên cứu định nghĩa cô đơn là “sự cô lập xã hội được nhận thức”. Nếu hai người có cùng số lượng bạn bè như nhau, cùng dành thời gian và nói về những điều giống nhau, nhưng một người có thể cảm thấy hoàn toàn hài lòng trong khi người còn lại có thể cảm thấy cô đơn.Nói cách khác, cô đơn là cảm giác chủ quan, đó là khoảng cách u ám giữa những mối quan hệ bạn có và những mối quan hệ bạn muốn. Đây là lý do tại sao mọi người ở mọi lứa tuổi có xu hướng cô đơn hơn khi họ có nhiều mối quan hệ đau khổ và kém vui vẻ hơn, không hài lòng với các mối quan hệ của họ hoặc muốn có nhiều thời gian hơn với bạn bè.Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng chúng ta có xu hướng cảm thấy cô đơn ở tuổi già hơn.2. Khi bạn già đi, đừng vượt qua khoảng thời gian khó khăn một mình. Bạn có thể cảm thấy “một mình trong nhóm, một mình trong gia đình, một mình giữa những người bạn. Cảm thấy không được biết đến về mặt cảm xúc.Một mạng lưới hỗ trợ có thể dẫn đến một hành trình tốt hơn và sức khỏe tổng thể tốt hơn. Một số người nhận được sự hiểu biết họ cần từ gia đình và bạn bè. Nhưng đối với những người khác, một nhóm người phải đối mặt với những thách thức giống nhau sẽ cung cấp nhiều thứ bạn cần hơn. Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng chúng ta có xu hướng cảm thấy cô đơn ở tuổi già hơn. Nhóm hỗ trợ lẫn nhau hoặc nhóm tự lực là một tập hợp những người gặp nhau để nói về một điều cụ thể, có thể là điều kiện, vấn đề sức khỏe hoặc điều gì đó cá nhân. Những người trong những nhóm này có cơ hội để dành thời gian với những người biết chính xác những gì họ đang trải qua. Bạn có thể so sánh các ghi chú và thông tin chi tiết mà bạn chỉ có thể nhận được từ một người có kiến ​​thức sâu sắc về vấn đề của họ.Nhóm hỗ trợ có 4 tính năng cơ bản sau:Các thành viên đang trải qua (các) vấn đề giống nhau hoặc tương tự;Mong đợi cho và nhận;Lãnh đạo là người bên trong nhóm;Không tính phí hoặc chỉ tính phí thấp.Có cả nhóm hỗ trợ trực tuyến và trực tiếp có sẵn cho hầu hết mọi tình huống mà bạn có thể gặp phải. Để tìm một nhóm trực tiếp, bạn có thể tìm kiếm tại:Các tổ chức xử lý chủ đề của bạn;Bệnh viện;Nhà thờ.Mọi người đều muốn điều gì đó khác biệt, nhưng đây là một số điều bạn sẽ muốn biết trước khi tham gia một nhóm hỗ trợ nào đó:Nhóm sẽ gặp nhau ở một nơi thuận tiện cho bạn không?Các cuộc thảo luận dựa trên giải pháp vấn đề bạn đang gặp phải;Thành viên của nhóm có ổn định không?Các thành viên trong nhóm hỗ trợ hoặc kiểm duyệt nhóm;Bất cứ điều gì được thảo luận trong nhóm đều được bảo mật.Một số nhóm có thể có một nhà tâm lý học hoặc nhà trị liệu liên kết với nhóm. Những nhóm hoạt động hiệu quả nhất có các nhà tâm lý học được đào tạo đặc biệt cung cấp cho nhóm các công cụ để tự vận hành, nhưng không can thiệp một cách thường xuyên.Nếu bạn không cảm thấy có sự kết nối với nhóm, bạn sẽ biết đó không phải là nhóm phù hợp với mình.Một số điều khác cần chú ý tránh khi lựa chọn nhóm tham gia, bao gồm:Phí cao;Áp lực mua sản phẩm hoặc dịch vụ;Một chương trình tôn giáo thúc đẩy các thành viên;Lời hứa về một phương pháp chữa bệnh;Một hoặc hai thành viên độc quyền trong cuộc thảo luận;Tiêu cực không có giải pháp;Các nhóm lớn với các cuộc họp ngắn.Một nhóm hỗ trợ tốt sẽ có những phẩm chất sau:Sự trung thực dẫn đến sự thân mật thực sự;Chấp nhận và không phán xét;Sự đồng cảm và khả năng thể hiện nó.Nếu bạn tìm thấy những người cùng chí hướng chia sẻ những phẩm chất này, bạn sẽ cảm thấy an toàn và tin tưởng, điều này sẽ làm giảm khả năng bị tổn thương. Bạn biết mình đã tìm được nhóm phù hợp nếu thường xuyên ra về vào cuối buổi hợp với cảm giác rằng bạn đã có trải nghiệm thực sự thấu hiểu về mặt cảm xúc.com, healthline.com
vinmec
871
Bé 9 tháng chưa mọc răng có sao không? Mẹ nên làm gì? 1. Hành trình mọc răng của trẻ Thứ tự mọc răng của trẻ Thông thường trẻ sẽ mọc chiếc răng đầu tiên vào tháng thứ 6 và trong khoảng 12 tháng đầu đời, trẻ sẽ có khoảng 6 chiếc răng. Khi bé được 13-19 tháng tuổi, con sẽ mọc chiếc răng hàm đầu tiên (đối với hàm trên). Khoảng 25-33 tháng tuổi con sẽ mọc chiếc răng hàm thứ hai (hàm trên). Trong khoảng 14-18 tháng, bé  sẽ mọc chiếc răng hàm đầu tiên (bên dưới) và đến khoảng 23-31 tháng tuổi bé sẽ mọc chiếc răng hàm thứ hai (hàm dưới). Đến khi con được 2 tuổi, bé sẽ “hội tụ” khoảng 20 chiếc răng chia đều hàm trên và hàm dưới. Cho đến lúc con được 5-6 tuổi, bé sẽ bắt đầu rụng dần chiếc răng sữa và bắt đầu chuyển sang mọc răng vĩnh viễn. 2. Bé 9 tháng chưa mọc răng có sao không? Mẹ nên xử trí như thế nào? Bé chậm mọc răng mẹ đừng quá lo lắng, hãy chăm sóc bé chu đáo và nên cho con đi thăm khám với bác sĩ để xem bé thiếu chất dinh dưỡng gì để bổ sung phù hợp. Trẻ thường mọc răng ở tháng thứ 6, tuy nhiên cũng có trẻ mọc răng sớm, có trẻ mọc răng muộn. Có bé mới được 4 tháng tuổi đã mọc răng nhưng cũng có bé 9 tháng đến gần 1 tuổi con mới bắt đầu mọc chiếc răng đầu tiên. Khi này bé 9 tháng tuổi chưa mọc răng thì được coi là mọc răng chậm. Tuy nhiên ba mẹ không nên quá lo lắng việc bé mọc răng chậm vì quá trình mọc răng của con phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lượng canxi, di truyền, chế độ dinh dưỡng, hoặc bé hoàn toàn khỏe mạnh nhưng vẫn mọc răng chậm hơn so với các bạn cùng tuổi… Khi bé mọc răng chậm, ba mẹ nên lưu ý về chế độ dinh dưỡng cho con và nên cho bé đi thăm khám để biết xem bé chậm mọc răng do con đang thiếu những chất gì để bổ sung cho phù hợp. Nếu chậm mọc răng mà trẻ vẫn ăn ngủ ngoan, chơi bình thường ba mẹ bác sĩ sẽ xem xét yếu tố di truyền như trước đây bố hay mẹ của bé khi còn nhỏ có bị mọc răng chậm không, và kiểm tra chế độ ăn hàng ngày của bé có phải đang thiếu chất dinh dưỡng không và bổ sung cho con phù hợp. Nếu bé chậm mọc răng mà con hay quấy khóc, không chịu bú hay ăn uống, ba mẹ hãy cho con đi thăm khám sớm với bác sĩ để được xử trí kịp thời. 3. Chế độ dinh dưỡng cho bé chậm mọc răng Bé 9 tháng chưa mọc răng mẹ nên cho con ăn các thực phẩm giàu canxi và vitamin. Bé chậm mọc răng, mẹ nên bổ sung các thức phẩm giàu canxi và vitamin D trong bữa ăn hàng ngày cho con, nên cho trẻ ra ngoài vận động, tắm nắng để hỗ trợ cho quá trình hấp thu canxi được tốt hơn. Nếu trẻ bắt đầu ăn dặm (khoảng tháng thứ 6 ba mẹ bắt đầu cho bé ăn dặm, không nên cho trẻ ăn dặm quá sớm từ tháng thứ 4 vì khi này hệ tiêu hóa của bé chưa ổn định, việc trẻ ăn dặm sớm có thể dễ gặp các vấn đề như táo bón, tiêu chảy,…) mẹ nên lựa chọn các loại thực phẩm giàu canxi để bổ sung vào bữa ăn cho con bên cạnh đó vẫn cho bé bú cho đến khi bé ít nhất được 12 tháng tuổi vì sữa mẹ không chỉ giúp tăng sức đề kháng cho bé mà còn hỗ trợ quá cung cấp các chất dinh dưỡng hỗ trợ cho hệ tiêu hóa và thúc đẩy quá trình mọc răng của bé.
thucuc
669
Răng khôn, giữ hay nhổ? Răng khôn là răng hàm cuối cùng của mỗi bên hàm. Răng khôn thường mọc lệch và gây ra nhiều biến chứng vì khi đó các răng đã mọc hoàn thiện và xương hàm đã cứng nên không đủ chỗ cho răng khôn mọc lên bình thường. Vậy khi nào cần nhổ răng khôn và khi nào nên bảo tồn? Răng khôn và những biến chứng : Sự tích tụ mảng bám thức ăn ở răng khôn sẽ gây ra tình trạng viêm nhiễm xung quanh nướu. Người bệnh thấy đau nhức, cứng hàm, sưng tấy và hôi miệng. Viêm nướu nếu không chữa trị hoặc điều trị không triệt để sẽ tái đi tái lại nhiều lần và càng ở những lần sau thì mức độ nguy hiểm càng tăng. : Răng khôn là răng mọc trong cùng trên cung hàm nên rất khó để vệ sinh sạch sẽ, đặc biệt khi răng khôn mọc lệch hay mọc 1 phần. Do sự tích tụ mảng bám lâu ngày sẽ gây ra sâu răng và nếu tình trạng này kéo dài thì sẽ rất đau, nhiễm trùng. c: Do mọc cuối cùng, thiếu chỗ trên cung hàm nên răng khôn thường mọc lệch và đẩy các răng về phía trước gây ra tình trạng răng chen chúc. : Khi răng khôn mọc lệch đâm sang răng số 7, là răng đóng vai trò quan trọng trong việc ăn nhai thì sẽ làm răng này bị lung lay, tiêu huỷ, sâu răng và thậm chí là mất răng. Triệu chứng sớm của việc mọc lệch này là những cơn đau âm ỉ ở khu vực đó. Trong một số trường hợp biến chứng của răng khôn không được xử trí kịp thời sẽ gây nhiễm trùng lây lan sang những khu vực xung quanh, nhiều khi ảnh hưởng đến tính mạng. Răng khôn nên nhổ khi nào? Cần nhổ răng khôn khi việc mọc răng gây ra các biến chứng đau, nhiễm trùng lặp đi lặp lại, u nang, ảnh hưởng đến răng lân cận. Khi răng khôn chưa gây ra biến chứng, nhưng giữa răng khôn và răng bên cạnh có khe giắt thức ăn, có thể sẽ ảnh hưởng đến răng bên cạnh thì cũng có chỉ định nhổ răng khôn để ngăn ngừa biến chứng. Khi răng khôn mọc thẳng, đủ chỗ, không bị cản trở bởi xương và nướu nhưng không có răng đối diện ăn khớp, làm răng khôn trồi dài xuống hàm đối diện, tạo bậc thang giữa răng khôn và răng bên cạnh, gây nhồi nhét thức ăn, lở loét nướu hàm đối diện. Răng khôn cần nhổ khi gây ra những biến chứng, ảnh hưởng đến răng bên cạnh... Ảnh: TL Răng khôn mọc thẳng, đủ chỗ, không bị cản trở bởi xương và nướu, nhưng hình dạng răng khôn bất thường, nhỏ, dị dạng, gây nhồi nhét thức ăn với răng bên cạnh, lâu ngày gây sâu răng và viêm nha chu răng bên cạnh thì cũng có chỉ định nhổ. Bản thân răng khôn có bệnh nha chu hoặc sâu răng lan rộng. Hoặc bệnh nhân muốn nhổ răng khôn để chỉnh hình, làm răng giả, hoặc răng khôn là nguyên nhân của một số bệnh toàn thân khác cũng nên được nhổ bỏ. Bảo tồn khi nào? Không phải tất cả răng khôn đều cần phải nhổ. Một chiếc răng khôn mọc thẳng, bình thường, không bị kẹt bởi mô xương và nướu, không gây biến chứng, thì có thể được giữ lại với điều kiện bệnh nhân cần dùng chỉ tơ nha khoa và bàn chải để làm sạch một cách triệt để. Bệnh nhân mắc một số bệnh lý mạn tính như tim mạch, đái tháo đường, rối loạn đông cầm máu… Hoặc răng khôn liên quan trực tiếp đến một số các cấu trúc giải phẫu quan trọng như xoang hàm, dây thần kinh… mà không thể sử dụng các phương pháp phẫu thuật chuyên biệt để thực hiện cũng sẽ không được chỉ định nhổ. Dinh dưỡng sau nhổ răng Nhổ răng có thể tiến hành vào bất cứ thời điểm nào trong ngày. Tuy nhiên tốt nhất nên nhổ vào đầu giờ sáng sau khi ăn no hoặc đầu giờ chiều để tiện theo dõi sự chảy máu sau nhổ. Tối hôm trước nhổ răng bệnh nhân nên ngủ sớm và tránh dùng đồ uống có cồn. Trước khi nhổ răng bệnh nhân nên uống vài ly sữa đậu nành vì chất Lecithin trong đậu nành sẽ góp phần hạn chế chảy máu và mau lành vết thương. Một vài ly sữa đậu nành trước và sau khi nhổ răng sẽ giúp hạn chế chảy máu. Sau nhổ răng, nếu có thể nên uống một cốc nước ép dâu tây vì trong đó có hoạt chất trợ lực cho thuốc giảm đau tác dụng tương tự Aspirin. Sau đó nên tiếp tục uống vài ly sữa đậu nành. Sữa chua cũng giúp tăng tác động của thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn nhờ acid obacillus, tuy nhiên không nên ăn quá lạnh. Ngoài ra, bệnh nhân nên ăn nhiều hoa quả tươi để bổ sung các vitamin sẽ giúp tăng cường sức khỏe và mau chóng hồi phục sau nhổ răng. Trong vài ngày đầu sau nhổ răng nên ăn đồ mềm và dễ tiêu hóa để xương hàm không phải làm việc nhiều. Tránh ăn đồ ngọt, chua, cay, đồ uống có ga, cồn và các chất kích thích khác.
medlatec
906
Hình ảnh CT viêm ruột thừa Ruột thừa là một bộ phận nhỏ như ngón tay cái nằm ở bên phải của bụng. Do một nguyên nhân nào đó như: sỏi thận, dị vật… bộ phận này rất dễ bị viêm, sưng, nhiễm trùng,… Một trong những phương pháp chẩn đoán chính xác nhất căn bệnh này đó là chụp MSCT. Vậy hình ảnh CT viêm ruột thừa như thế nào bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. Chẩn đoán viêm ruột thừa trên CT cho độ chính xác cao Trong chẩn đoán hình ảnh, CT cho kết quả chính xác hơn so với siêu âm, tuy nhiên phương pháp này cần cân nhắc nếu bệnh nhân là trẻ em hay phụ nữ mang thai. Ở nước ta, bệnh nhân nghi ngờ viêm ruột thừa ít được chỉ định chụp CT, bác sĩ thường chỉ định siêu âm trước, trong một số trường hợp bác sĩ sẽ dựa vào triệu chứng lâm sàng để đưa ra kết luận. Tuy nhiên thực tế cho thấy, chụp CT tốt hơn trong nhận định hình ảnh khách quan, ngoài những dấu hiệu điển hình thấy được của viêm ruột thừa thì CT còn đánh giá được tình trạng toàn thể ổ bụng chính xác hơn so với siêu âm. Tuy nhiên tùy vào tình trạng sức khỏe của người bệnh bác sĩ sẽ chỉ định kĩ thuật chẩn đoán phù hợp.  Hình ảnh CT viêm ruột thừa Ruột thừa viêm hoại tử phần thân và đầu Hình 1A: A, Hình ảnh ruột thừa to, thâm nhiễm mỡ và tụ dịch xung quanh (mũi tên đỏ). Hồi tràng thành dày viêm phản ứng (mũi tên xanh). B, Đầu ruột thừa thành không bắt thuốc và mất liên tục, tụ dịch nhiều phần đầu (mũi tên đỏ) Kết luận: Ruột thừa viêm hoại tử phần thân và đầu Ruột thừa to, thành bắt thuốc cản quang mạnh, trong lòng chứa dịch Hình 2A: A, Hình ảnh ruột thừa to, thành bắt thuốc cản quang mạnh, trong lòng chứa dịch (mũi tên đỏ). B, Thâm nhiễm mỡ mạc treo xung quanh (mũi tên xanh). Ruột thừa viêm mủ có giả mạc Hình 2B: A, tái tạo coronal, B sagittal thấy rõ hình ảnh ruột thừa thành bắt thuốc cản quang mạnh, trong lòng chứa dịch (mũi tên đỏ), thâm nhiễm mỡ xung quanh. Tình trạng: Ruột thừa viêm mủ có giả mạc Viêm ruột thừa cấp ở tiểu khung Hình 3: A, ruột thừa nằm thấp ở tiểu khung, kích thước to thâm nhiễm mỡ xung quanh ruột thừa (mũi tên đỏ). B, lát cắt ngang gần đầu tận ruột thừa có dạng hình bia (target sign) (mũi tên đỏ). Kết luận: viêm ruột thừa cấp ở tiểu khung Ruột thừa viêm mưng mủ nằm trong hố chậu trái. Hình 4: A, gần gốc ruột thừa lòng chứa dịch nằm lệch hố chậu trái (mũi tên đỏ), manh tràng nằm ở đường giữa vùng chậu. B, thân ruột thừa to, ứ dịch, có sỏi phân trong lòng (mũi tên đỏ). C, ruột thừa sau sỏi phân lòng chứa đầy dịch to tròn (mũi tên đỏ). D, đầu tận cùng ruột thừa nằm ở hố chậu trái lòng chứa đầy dịch (mũi tên đỏ). Kết luận: Manh tràng dài nằm ở lệch trái đường giữa vùng chậu, ruột thừa viêm mưng mủ nằm trong hố chậu trái. XEM THÊM: >> Siêu âm viêm ruột thừa đóng vai trò như thế nào? >> Ưu điểm của viêm ruột thừa mổ nội soi >> Quy trình mổ viêm ruột thừa
thucuc
597
Tìm hiểu các dấu hiệu suy thận Nhận biết được các dấu hiệu suy thận sẽ giúp sớm phát hiện và điều trị bệnh hiệu quả hơn. Các dấu hiệu suy thận Khi tình trạng suy thận xảy ra, mọi chức năng của hai quả thận đều bị giảm sút. Từ đó, một lượng lớn dịch, chất điện giải, chất thải, chất độc…bị tích tụ lại. Chúng khiến cho người bệnh gặp phải các vấn đề bất ổn như: sưng mắt cá chân, nôn mửa, suy nhược cơ thể, ngủ kém và khó thở. Các dấu hiệu suy thận còn tùy thuộc vào từng dạng bệnh suy thận bao gồm: suy thận cấp và suy thận mạn tính. Các dấu hiệu suy thận cấp tính +Triệu chứng ban đầu: Lượng nước tiểu ít hoặc không có. +Triệu chứng khi bệnh nặng: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và ăn không ngon miệng; không ngủ được, động kinh, ngẩn ngơ, hôn mê, ngứa, huyết áp tăng cao hoặc thấp, bầm hoặc chảy máu nhưng không rõ nguyên nhân. Các dấu hiệu suy thận mạn tính Thường không có triệu chứng ban đầu và diễn biến âm thầm, từ từ. – Các dấu hiệu và triệu chứng muộn: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và ăn không ngon miệng, mệt mỏi, thở gấp, đau dạ dày, tê, ngứa ran, nóng chân và tay, giảm ham muốn tình dục, không có kinh nguyệt, thiếu máu, đau cơ và xương. Bên cạnh đó, người bệnh còn gặp một số tình trạng như ngủ không ngon, trầm cảm, động kinh, ngẩn ngơ và hôn mê. Cùng với đó, tình trạng ngứa, huyết áp bất thường, xuất huyết cũng có thể xảy ra. Dấu hiệu suy thận mạn tính gồm có cảm giác tê, ngứa ran, nóng chân và tay cùng một số triệu chứng khác Nguyên nhân gây suy thận cấp Suy thận cấp là tình trạng cả 2 quả thận đột ngột ngừng hoạt động. Có ba nguyên nhân chính gây suy thận cấp bao gồm: thiếu lưu lượng máu đến thận, tổn thương trực tiếp đến thận, tắc nghẽn dòng nước tiểu. Những nguyên nhân gây suy thận cấp nói trên xảy ra khi người bệnh gặp phải các vấn đề trên cơ thể như: + Chấn thương gây mất máu + Cơ thể bị mất nước + Tổn thương thận do sốc nhiễm trùng huyết + Dòng nước tiểu bị cản trở do ảnh hưởng của bệnh phì đại tuyến tiền liệt (u xơ tiền liệt tuyến). + Tác động tiêu cực từ các loại thuốc hoặc độc tố nhiễm vào cơ thể + Do biến chứng trong thai kỳ như sản giật và tiền sản giật. Sưng phù mắt cá chân và bàn chân là một trong các dấu hiệu suy thận phổ biến nhất Nguyên nhân gây suy thận mạn tính Suy thận mạn là tình trạng 2 quả thận không làm việc bình thường, và tình trạng này kéo dài hơn 3 tháng. Bệnh suy thận mạn tính có mức độ nghiêm trọng hơn hẳn bởi người bệnh không phát hiện bất cứ biểu hiện nào. Chỉ khi bệnh tiến triển nặng mới nhận biết được, lúc đó đã không thể khắc phục được nữa. Các nguyên nhân gây suy thận mạn bao gồm: +Ảnh hưởng của bệnh tiểu đường (tuýp 1 và 2) và huyết áp cao. Đây là những nguyên nhân chủ yếu gây suy thận mạn tính. Hàm lượng đường trong máu cao theo thời gian có thể làm hại thận. Tình trạng tăng huyết áp, không được kiểm soát kéo dài gây ra áp lực cao trong cầu thận, làm giảm mức lọc cầu thận. + Do ảnh hưởng của các bệnh về hệ miễn dịch như lupus ban đỏ, các bệnh do virus như HIV/ AIDS, viêm gan B, viêm gan C. + Nhiễm trùng đường tiểu trên. Bệnh này dễ để lại sẹo khi đã hết bệnh, nhiều lần như vậy sẹo tích tụ sẽ dẫn đến tổn thương thận, gây suy thận. + Do tình trạng viêm trong các bộ lọc nhỏ nằm trong thận. Tình trạng này thường xảy ra sau khi bệnh nhân bị nhiễm liên cầu khuẩn cùng một số nguyên nhân khác không xác định + Bệnh thận đa nang. Lúc này xuất hiện các u nang chứa đầy dịch hình thành trong thận – dạng phổ biến nhất của bệnh thận do di truyền từ người thân trong gia đình. + Khiếm khuyết về thận bẩm sinh. Một số em bé khi sinh ra không may bị dị dạng hoặc bị tắc nghẽn đường tiết niệu bẩm sinh. Từ đó tác động đến chức năng thận và dễ gây suy thận. +Tác dụng của thuốc và độc tố. Người bệnh tiếp xúc lâu dài với một số loại thuốc và hóa chất có hại đến thận. Có thể kể đến thuốc chống viêm không steroid, ibuprofen và naproxen…
thucuc
828
Những dấu hiệu chửa ngoài dạ con tháng đầu chị em nên biết 1. Dấu hiệu mang thai ngoài dạ con và dấu hiệu chửa ngoài dạ con bị vỡ 1.1 Top 3 dấu hiệu chửa ngoài dạ con hay gặp nhất Đa phần chị em rất dễ bị nhầm lẫn những triệu chứng của mang thai ngoài dạ con với các bệnh lý khác như đau dạ dày hoặc rối loạn kinh nguyệt. Vì thế, chửa ngoài dạ con thường không được phát hiện từ sớm mà phải đến khi người bệnh xuất hiện các cơn đau quặn mới ra bệnh. Thông thường từ 7 – 10 ngày sau khi quan hệ tình dục, nữ giới sẽ thụ thai. Khi kiểm tra trên siêu âm sẽ thấy phôi thai đang dần hình thành trong buồng tử cung. Nếu chị em có biểu hiện của việc mang thai nhưng khi siêu âm lại không thấy thai xuất hiện trong buồng tử cung cộng thêm những dấu hiệu khác thường thì rất có thể đã bị thai ngoài dạ con. Sau đây là 3 dấu hiệu thường gặp nhất giúp mẹ nhận biết mang thai ngoài dạ con: – Hiện tượng chậm kinh: Giống như khi mang thai bình thường, những dấu hiệu đầu tiên khi có thai ngoài tử cung có thể kể đến là chu kỳ kinh bị chậm. Tuy nhiên đây chỉ là dấu hiệu để kiểm tra xem bạn có đang mang thai hay không chứ chưa thể kết luận chắc chắn. Để chẩn đoán chính xác hơn cần phải thực hiện thêm xét nghiệm máu hoặc dùng que thử thai. – Hiện tượng xuất huyết âm đạo (chảy máu âm đạo) bất thường ở nữ giới: Xuất huyết âm đạo bất thường là một trong những dấu hiệu chửa ngoài dạ con ở giai đoạn đầu Đây là dấu hiệu chửa ngoài dạ con từ sớm nhưng nhiều chị em thường bỏ qua dấu hiệu này nhất. Chảy máu âm đạo khi có thai ngoài dạ con sẽ có các biểu hiện như rò rỉ máu kéo dài, màu sắc máu nâu đen hoặc nâu socola và thi thoảng có lẫn màng nhầy. – Cảm giác đau nhói ở khu vực vùng bụng dưới: Đau vùng bụng dưới cũng là một trong những dấu hiệu phổ biến khi mang thai ngoài tử cung tháng đầu. Ban đầu sẽ là những cơn đau bụng âm ỉ, càng về sau mức độ đau và cường độ đau càng tăng, kèm theo đó mẹ có thể bị kèm triệu chứng táo bón. Ngoài ra, mẹ còn xuất hiện thêm một số dấu hiệu khác như đổ mồ hôi nhiều, chân tay run, hoa mắt chóng mặt, thở gấp….Lúc này mẹ cần đi kiểm tra ngay để có biện pháp điều trị kịp thời trước khi thai ngoài tử cung bị vỡ. 1.2 Dấu hiệu chửa ngoài dạ con bị vỡ mẹ cần cảnh giác Khi mang thai ngoài dạ con, cho dù phôi thai làm tổ ở bất kỳ vị trí nào cũng sẽ có nguy cơ bị vỡ bất kỳ lúc nào. Bởi vì cấu tạo cơ thể của người phụ nữ chỉ có buồng tử cung mới có khả năng để cho phôi thai làm tổ và phát triển lâu dài cho đến khi em bé chào đời. Ngoài buồng tử cung thì những vị trí khác hoàn toàn không thể đảm bảo được diện tích để thai nhi phát triển cũng như khả năng nuôi dưỡng bào thai. Vì vậy khi phôi thai ngoài dạ con ngày một phát triển lớn hơn thì vòi trứng hoặc các vị trí khác nơi phôi thai làm tổ sẽ căng ra, đến một lúc nào đó sẽ bị vỡ. Khi thai ngoài dạ con bị vỡ sẽ xuất hiện các triệu chứng điển hình như: – Đau quặn nhói vùng bụng dưới, cảm giác đau bụng muốn đi vệ sinh, tiểu rắt và tiểu nhiều lần. – Khi phôi thai bị vỡ, mẹ sẽ gặp cơn đau nhói dữ dội, cơ thể mệt mỏi không còn sức lực, thậm chí có thể bị nhất, mạch đập nhanh, tụt huyết áp. Hệ lụy xấu nhất có thể đe dọa tính mạng gây tử vong nếu không được cấp cứu kịp. 2. Nguyên nhân nào dẫn đến chửa ngoài dạ con? Hiện nguyên nhân cụ thể dẫn đến việc có thai ngoài tử cung vẫn chưa có lời giải đáp rõ ràng. Tuy nhiên theo thống kê dựa trên các trường hợp mang thai ngoài tử cung thì nguyên nhân chủ yếu khiến thai phụ bị chửa ngoài tử cung là do sự viêm nhiễm từ vòi trứng, viêm nhiễm vùng chậu do mắc các bệnh lý lây truyền qua đường sinh dục như bệnh lậu, nấm âm đạo hoặc hệ lụy từ việc nạo phá thai. Ngoài ra một số yếu tố như hẹp hoặc tắc vòi trứng bẩm sinh, các bệnh lý u nang, u xơ buồng trứng, lạc nội mạc tử cung, tiền sử từng phẫu thuật vòi trứng cũng là nguyên do dẫn đến chửa ngoài dạ con. Viêm tắc hay hẹp vòi trứng cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến chửa ngoài dạ con 3. Các phương pháp điều trị nếu không may bị chửa ngoài dạ con Dựa vào đặc điểm của phôi thai như tình trạng lâm sàng, vị trí thai làm tổ, kích thước túi thai mà các bác sĩ sẽ có những phác đồ điều trị khác nhau. Hiện nay có 2 phương pháp điều trị phổ cập nhất là điều trị nội khoa và tiến hành phẫu thuật. – Với phương pháp điều trị nội khoa thường được áp dụng với những khối thai chưa vỡ và có kích thước nhỏ, bác sĩ có thể tiêm một loại thuốc làm cho thai tự thoái triển. Với biện pháp nội khoa thì vòi trứng vẫn được bảo toàn và mẹ vẫn duy trì được khả năng sinh sản. Tuy nhiên, biện pháp này vẫn còn tiềm ẩn một vài tác dụng phụ có thể gặp như buồn nôn, mệt mỏi, rụng tóc, chán ăn, nhạy cảm với tia sáng mặt trời,….
thucuc
1,040
Bệnh Parkinson chữa thế nào? biện pháp ngăn ngừa 1. Bệnh Parkinson là gì? Bệnh Parkinson là một bệnh về thần kinh xảy ra khi một nhóm tế bào trong não bị thoái hóa. Khi các tế bào não không còn kiểm soát được vận động của cơ bắp, con người sẽ gặp khó khăn trong việc đi lại, cử động chậm chạm, tay chân run cứng. Khi bệnh nặng, sẽ phá hủy các tế bào thần kinh, dẫn đến thiếu hụt chất dẫn truyền thần kinh có vai trò gửi tín hiệu lên não để điều khiển mọi vận động. Theo thống kê hiện nay trên thế giới có khoảng 6,5 triệu người mắc bệnh Parkinson. Bệnh thường xảy ra ở nam nhiều hơn so với nữ, khởi phát lúc 60 tuổi. Tuy nhiên, hiện nay số người trẻ từ trên 35 tuổi, dưới 50 tuổi có dấu hiệu sớm của bệnh Parkinson chiếm gần 10%. Các nhà khoa học cho rằng bệnh Parkinson có thể là hậu quả của sự phối hợp các yếu tố di truyền và môi trường. Các nhà khoa học cho rằng bệnh Parkinson có thể là hậu quả của sự phối hợp các yếu tố di truyền và môi trường. 2. Nguyên nhân gây bệnh Parkinson Các nhà khoa học cho rằng Parkinson có thể là hậu quả của sự phối hợp các yếu tố di truyền và môi trường. Một số thuốc, bệnh và độc tố cũng có thể gây ra các triệu chứng tương tự hội chứng của bệnh Parkinson. Bên cạnh đó còn có một số yếu tố khác được xem là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh Parkinson: – Di truyền học: Các nhà khoa học xác định được một số đột biến gen liên quan đến bệnh Parkinson. – Môi trường: Tiếp xúc với một số độc tố nhất định trong môi trường có thể gây ra bệnh Parkinson. – Ti thể: Một số nghiên cứu chỉ ra rằng ti thể có tham gia vào sự phát triển của bệnh Parkinson. Ti thể là những thành phần sản xuất năng lượng của tế bào, và sự bất thường trong ti thể là nguyên nhân dẫn đến sự hư hại của màng tế bào, protein, ADN cũng như các phần khác của tế bào. Những thay đổi liên quan đến stress oxy hóa cũng được phát hiện trong não bộ của người bệnh Parkinson. 3. Triệu chứng của bệnh Parkinson Triệu chứng của bệnh Parkinson ở mỗi người sẽ khác nhau. Các dấu hiệu và triệu chứng sớm có thể không rõ ràng. Chúng thường bắt đầu xuất hiện ở một bên của cơ thể và nặng hơn ở bên đó. Một số hội chứng phổ biến của bệnh Parkinson như sau: 3.1 Run, lắc – triệu chứng điển hình của bệnh parkinson Đặc trưng tiêu biểu của bệnh Parkinson là run tay, nhất là khi tay thả lỏng. Một cơn run hoặc lắc thường bắt đầu ở chân tay, thông thường là tay hoặc ngón tay. Có thể nhận thấy cơn run di chuyển qua lại giữa ngón tay cái và ngón trỏ. 3.2 Chậm vận động Người bệnh không có khả năng di chuyển hoặc khả năng này bị chậm lại. Họ thường cảm thấy khó khăn khi thực hiện những vận động rất đơn giản. Các bước đi có thể trở nên ngắn hơn khi đi bộ hoặc ngay cả việc ra khỏi ghế cũng khó khăn hơn. 3.3 Cơ bắp cứng – triệu chứng điển hình của bệnh parkinson Tình trạng cứng cơ bắp có thể xảy ra trong bất kỳ phần nào của cơ thể. Các cơ bắp bị cứng gây hạn chế phạm vi chuyển động và khiến người bệnh đau đớn. 3.4 Tư thế bị khiếm khuyết và mất cân bằng Khi mắc bệnh Parkinson, tư thế đứng của bệnh nhân dễ bị chuyển sang dạng cong hoặc có thể bị mất cân bằng. 3.5 Mất các chuyển động tự động Khả năng thực hiện các động tác tự nhiên có thể bị giảm sút như chớp mắt, mỉm cười hoặc đung đưa cánh tay khi đi bộ. 3.6 Thay đổi cách nói, cách viết Người bệnh thường gặp vấn đề về ngôn ngữ khi mắc bệnh Parkinson. Họ có thể ngần ngại trước khi nói chuyện. Ngoài ra họ còn gặp khó khăn khi viết, chữ viết có thể bị nhỏ đi so với trước. Khi mắc bệnh Parkinson, tư thế đứng của bệnh nhân dễ bị chuyển sang dạng cong hoặc có thể bị mất cân bằng. Khi mắc bệnh Parkinson, tư thế đứng của bệnh nhân dễ bị chuyển sang dạng cong hoặc có thể bị mất cân bằng. 4. Chẩn đoán bệnh parkinson Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn mắc bệnh Parkinson có thể bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số phương pháp xét nghiệm chẩn đoán xác định chính xác. Một số xét nghiệm hình ảnh được áp dụng trong chẩn đoán bệnh Parkinson như: Siêu âm não, SPECT và PET scan, cũng có thể được sử dụng để giúp loại trừ các rối loạn khác. Tuy nhiên trên thực tế, các xét nghiệm hình ảnh không phải là đặc biệt hữu ích cho việc chẩn đoán bệnh Parkinson. 5. Điều trị bệnh parkinson Bệnh Parkinson không thể chữa khỏi hoàn toàn, nhưng phương pháp hỗ trợ điều trị nội khoa có thể giúp kiểm soát đáng kể các triệu chứng của bạn. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể khuyên bạn nên làm phẫu thuật. 5.1 Điều trị nội khoa Thuốc có thể giúp bạn kiểm soát các vấn đề về đi lại, vận động và run rẩy. Các loại thuốc này làm tăng hóa chất truyền tín hiệu cụ thể trong não của bạn. 5.2 Phẫu thuật Trong phẫu thuật kích thích não sâu (DBS), bác sĩ sẽ cấy ghép điện cực vào một phần cụ thể của bộ não. Các điện cực được kết nối với một máy phát điện được cấy vào ngực của bạn gần xương đòn sẽ gửi các xung điện để não của bạn hoạt động và có thể làm giảm triệu chứng bệnh Parkinson. – Khám và hỗ trợ điều trị với đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm. – Hệ thống trang thiết bị hiện đại. – Quy trình thăm khám nhanh chóng. – Được thanh toán BHYT theo quy định của Nhà nước.  7. Cách phòng bệnh Parkinson – Ăn nhiều thực phẩm có chất xơ, uống đủ lượng chất lỏng giúp ngăn ngừa táo bón – tình trạng phổ biến khi bị Parkinson. Một chế độ ăn uống cân bằng sẽ cung cấp các chất dinh dưỡng có lợi cho người bệnh. – Tập thể dục để giúp phục hồi phần nào sự cân bằng.
thucuc
1,101
Chồng bị viêm gan B có lây sang vợ không? Phòng bệnh bằng cách nào? Viêm gan B là bệnh có thể lây truyền từ người bệnh sang người khỏe bằng nhiều con đường khác nhau. Vấn đề được nhiều người quan tâm đó là “chồng bị viêm gan B có lây sang vợ không” và phải làm sao để phòng tránh một cách hiệu quả. Để có lời giải đáp chi tiết nhất, mời bạn cùng tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh viêm gan B nguy hiểm như thế nào? Việt Nam là một trong những quốc gia có số ca mắc bệnh viêm gan B ở mức cao. Đáng lo ngại hơn, khi số ca mắc mới liên tục tăng trong những năm gần đây. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều người vẫn chủ quan về căn bệnh này và chưa được cập nhật những kiến thức cơ bản để nhận biết sớm cũng như phòng ngừa bệnh hiệu quả. Ở giai đoạn đầu, bệnh viêm gan B thường diễn biến thầm lặng và không có những biểu hiện rõ ràng, dễ gây nhầm lẫn với những căn bệnh khác. Đến khi xuất hiện những triệu chứng điển hình thì bệnh đã bước sang giai đoạn muộn và đã gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Dưới đây là những triệu chứng cảnh báo bệnh viêm gan B mà bạn không nên bỏ qua: - Tình trạng vàng da, vàng mắt. - Cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, uể oải. - Thường xuyên bị đau đầu. - Hay bị đau ở hạ sườn phải. Một số biến chứng nguy hiểm do viêm gan B gây ra là: - Suy giảm chức năng gan: Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus HBV sẽ tấn công các tế bào gan, dẫn đến tổn thương gan và làm suy giảm chức năng gan. Khi đó, những hoạt động thải độc, lọc máu, tổng hợp và chuyển hóa các chất sẽ không còn hiệu quả,… gây ra rất nhiều vấn đề sức khỏe. - Gan nhiễm mỡ: Khi các tế bào gan bị virus phá hủy, quá trình phân giải Triglyceride cũng bị ảnh hưởng rất nhiều. Do đó chất béo sẽ không được chuyển hóa tối đa mà có nguy cơ tích tụ lại gan gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ. - Xơ gan: Bệnh nhân viêm gan B không được điều trị kịp thời và hiệu quả có thể dẫn đến tình trạng xơ gan và suy giảm chức năng gan. - Ung thư gan: Những người mắc bệnh viêm gan B sẽ có nguy cơ bị ung thư gan cao hơn rất nhiều so với những trường hợp khỏe mạnh. 2. Virus viêm gan B có thể lây nhiễm qua những con đường nào? Viêm gan B là bệnh có thể lây truyền qua 3 con đường chính là đường máu, đường quan hệ tình dục và lây truyền từ mẹ sang con. Cụ thể như sau: - Lây qua đường máu: Virus viêm gan B xâm nhập, tấn công và tồn tại trong máu của người bệnh. Do đó, bệnh có thể lây truyền qua đường máu khi dùng chung kim tiêm với người bệnh, bị xước da khi dùng chung dao cạo râu với người bệnh, nhận máu từ người bệnh,… - Lây qua đường sinh hoạt tình dục: Virus viêm gan B cũng tồn tại trong dịch âm đạo ở nữ và tinh dịch ở nam ở người bị nhiễm bệnh và thâm nhập vào máu qua các vết xước nhỏ. Chính vì thế, bệnh có thể lây qua đường quan hệ tình dục nếu không sử dụng biện pháp an toàn. Trên thực tế, nhiều trường hợp nam giới chưa được tiêm chủng đầy đủ, có hoạt động tình dục tập thể, sinh hoạt tình dục với gái mại dâm đã mắc phải căn bệnh truyền nhiễm này. - Truyền từ mẹ sang con: Không phải tất cả người mẹ mắc viêm gan B đều lây truyền bệnh sang con của mình. Tuy nhiên, khả năng thai phụ lây nhiễm bệnh sang con là rất cao. Trong 3 tháng đầu, tỷ lệ lây truyền bệnh từ mẹ sang con thường thấp. Ở 3 tháng cuối thì nguy cơ lây bệnh sẽ cao hơn, có thể lên tới 60 đến 70%. Ngoài ra những trường hợp trẻ bú mẹ bị viêm gan B cũng có thể bị lây truyền bệnh khi núm vú của mẹ có vết thương hở. 3. Chồng bị viêm gan B có lây sang vợ không? Nhiều người bệnh thắc mắc “chồng bị viêm gan B có lây sang cho vợ không”. Đây là một câu hỏi không dễ trả lời. Nguy cơ lây nhiễm từ người chồng bị bệnh sang cho người vợ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, chẳng hạn như thời điểm phát hiện bệnh của người chồng, khi quan hệ có sử dụng các biện pháp an toàn hay không, người vợ đã được tiêm chủng chưa,... Tuy nhiên, có thể nói rằng, những trường hợp chồng bị viêm gan B thì khả năng lây bệnh sang cho vợ rất cao nếu người vợ chưa được tiêm phòng hoặc chưa có kháng thể bảo vệ vì những lý do dưới đây: + Như đã nói ở phía trên, virus viêm gan B hoàn toàn có thể lây nhiễm qua đường tình dục. Khi đã là vợ chồng, nhu cầu sinh hoạt tình dục là rất chính đáng và virus có tồn tại trong dịch tiết niệu đạo, nên có thể xâm nhập vào máu qua các vết xước nhỏ khi quan hệ. + Khi sống chung trong một gia đình, những cặp vợ chồng sẽ sinh hoạt chung trong một không gian, dùng chung một số đồ dùng chẳng hạn như bấm móng tay, dao cạo, lược,… Trong trường hợp người chồng bị bệnh có vết thương hở thì nguy cơ người vợ bị lây nhiễm bệnh là rất cao. - Một số phương pháp phòng tránh nguy cơ lây nhiễm viêm gan B từ chồng sang vợ: + Khám sức khỏe tiền hôn nhân. + Trong trường hợp cả vợ và chồng đều không mang mầm bệnh thì nên tiêm vắc xin phòng bệnh. + Sau khi kết hôn, nên thăm khám sức khỏe định kỳ, nhất là tầm soát các bệnh về gan và bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình. + Sử dụng bao cao su để tránh lây nhiễm bệnh. + Không quan hệ tình dục bừa bãi, chỉ nên chung thủy 1 vợ 1 chồng. + Duy trì lối sống khoa học, ăn những thực phẩm lành mạnh và thường xuyên tập thể dục để nâng cao sức đề kháng.
medlatec
1,110
Công dụng thuốc Sitaz Thuốc Sitaz là một thuốc có tác dụng ức chế bài tiết acid dịch vị, được dùng trong những trường hợp bệnh lý do tăng bài tiết acid gây ra. Để hiểu rõ về thuốc Sitaz, hãy cùng tham khảo thông tin về thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Sitaz có tác dụng gì? Thuốc Sitaz 20 có thành phần chính là Rabeprazol natri 20mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột. Rabeprazole là một thuốc thuộc nhóm ức chế H+, K+ - ATPase( bơm proton).Thuốc Rabeprazole có tác dụng ức chế bài tiết acid dạ dày trên nghiên cứu sau khi được kích thích bởi một số tác nhân gây tăng tiết dịch vị. Rabeprazole đã chứng tỏ có tác dụng chống loét mạnh đối với nhiều loại vết loét khác nhau và giúp cải thiện các vết thương trên niêm mạc dạ dày. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Sitaz Chỉ định:Nhờ tác dụng giảm bài tiết dịch vị và chống loét mà thuốc Sitaz được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Loét dạ dày, loét tá tràng, loét miệng nối.Trào ngược dạ dày- thực quản (GERD)Hội chứng Zollinger-Ellison gây ra tăng tiết acid dịch vị.Phối hợp với hai loại kháng sinh trong phác đồ để diệt Helicobacter Pylori.Chống chỉ định:Không dùng cho người quá mẫn với Rabeprazole và thành phần tá dược của thuốc hay các dẫn xuất của benzimidazole.Chưa có thông tin về hiệu quả và an toàn ở trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú cho nên không khuyến cáo sử dụng. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Sitaz Cách dùng thuốc Sitaz:Thuốc được bào chế dạng viên nén, nên được dùng bằng đường uống với nước. Viên nén bao phim tan trong ruột khi dùng nên người bệnh cần phải nuốt nguyên viên, không được nhai, nghiền hoặc bẻ viên thuốc. Thuốc Sitaz có thể được dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tốt nhất nên dùng thuốc trước ăn 60 phút hay trước khi đi ngủ để giảm tiết acid dịch vị do bữa ăn hay giảm tiết vào ban đêm.Liều dùng:Đối với người lớn:Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): Uống 1 viên 20 mg và mỗi ngày 1 lần, trong vòng 4-8 tuần, có thể dùng thêm thuốc sau khi uống thuốc này 8 tuần khi cần.Loét tá tràng hay loét dạ dày: Uống 1 viên 20mg ngày 1 lần và nên uống trong vòng 4 tuần. Phần lớn bệnh nhân lành vết loét ở tá tràng trong vòng 4 tuần sử dụng thuốc này. Một vài bệnh nhân có thể cần phải dùng thêm một đợt điều trị nữa để làm lành vết loét.Hội chứng Zollinger-Ellison khởi đầu với liều cao khoảng 60mg ngày 1 lần, chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Nếu liều dùng trên 80mg thì cần chia thành hai lần.Phối hợp kháng sinh trong điều trị nhiễm Helicobacter pylori: Tùy từng phác đồ mà có sự phối hợp liều dùng khác nhau. Một số phác đồ diệt HP như uống mỗi lần 20mg Raberazole với 1000mg Amoxicilline và 500mg Clarithromycine ngày dùng hai lần; uống mỗi lần gồm 20mg Raberazole, 500mg Metronidazol, 500mg Clarithromycine và ngày hai lần; mỗi lần uống 20mg Raberazole, 1000mg Amoxicilline, 500mg Metronidazol và ngày hai lần.Trẻ em: Không dùng thuốc Sitaz cho trẻ em..Bệnh nhân suy gan: Thường cần chỉnh liều phù hợp theo chỉ định của bác sĩ.Bệnh nhân suy thận: không cần chỉnh liều. 4. Tác dụng phụ có thể gặp của thuốc Sitaz Khi dùng thuốc Sitaz cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ bao gồm:Suy nhược, ớn lạnh, sốt, mệt mỏi;Phản ứng dị ứng như nổi mẩn trên da, mày đay, ngứa...Đau ngực vùng dưới xương ức, cứng cổ, tăng nhạy cảm ánh sáng;Rối loạn tiêu hóa, khô miệng, xuất huyết trực tràng, đại tiện phân đen, bụng chướng, ợ hơi, chán ăn, sỏi mật, viêm loét ở miệng, viêm lưỡi, viêm túi mật;Tăng cảm giác ngon miệng; nhiễm khuẩn đường tiêu hoá;Viêm đại tràng, viêm thực quản hoặc có khi viêm tụy cũng có thể gặp;Thay đổi các chỉ số huyết học, có thể gây ảnh hưởng đến chức năng gan.Khi dùng thuốc bạn cũng có thể gặp phải các tác dụng phụ khác không được kể trên, hãy theo dõi và báo ngay với bác sĩ nếu như tác dụng phụ kéo dài hay tác dụng phụ nghiêm trọng. 5. Khi dùng thuốc Sitaz cần lưu ý gì? Trước khi dùng thuốc bạn cần báo trước với bác sĩ về tiền sử dị ứng thuốc và các bệnh lý đi kèm.Do thuốc này khi uống có thể làm giảm các triệu chứng ở đường tiêu hoá làm chậm thời gian chẩn đoán bệnh lý ác tính. Cho nên, trước khi dùng thuốc cần phải loại trừ khả năng bạn mắc bệnh lý ác tính tại dạ dày.Để điều trị thuốc một cách hiệu quả nên kết hợp với chế độ ăn uống khoa học, tránh ăn đồ ăn cay nóng, kích thích. Tránh căng thẳng và thức khuya.Phụ nữ có thai và cho con bú: Do các nghiên cứu chưa rõ ảnh hưởng của thuốc đối với thai nhi hay trẻ bú mẹ, cho nên khi mang thai hay cho con bú chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ và đã được cân nhắc kỹ yếu tố có lợi và những nguy cơ cho thai nhi hay trẻ bú mẹ.Người mắc bệnh suy gan: do thuốc chuyển hoá qua gan nên những người suy gan cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc.Những người mắc hội chứng Zollinger-Ellison không nên dừng thuốc đột ngột, có nguy cơ khiến bệnh nặng hơn.Điều trị với các thuốc ức chế bơm proton, bao gồm cả rabeprazole sodium cũng có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do làm giảm độ p. H dạ dày. 6. Tương tác thuốc Sitaz Tương tác thuốc Sitaz với các thuốc khác, bao gồm. Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc Rabeprazole với những thuốc như Digoxin. Vì làm tăng hấp thu Digoxin và làm cho nồng độ trong máu của digoxin có thể tăng lên. Từ đó làm tăng nguy cơ ngộ độc do thuốc Digoxin dù dùng ở liều điều trị cho người bệnh, cho nên cần chú ý sự phối hợp này.Phenytoin: Đã có báo cáo ghi nhận những trường hợp khi sử dụng hợp chất đồng đẳng với Rabeprazole (omeprazole) đã làm kéo dài chuyển hóa và bài tiết của phenytoin.Dùng chung thuốc Sitaz với các thuốc kháng nấm nhóm azol như ketoconazole hoặc itraconazole: Có thể giảm sự hấp thu thuốc ketoconazole hoặc itraconazole. Vì vậy, nếu dùng chung có thể cần giám sát điều chỉnh liều ketoconazole hoặc itraconazole.Ngoài ra, do các tương tác khác có thể xảy ra trong quá trình sử dụng vì vậy, bạn nên đọc kỹ những hướng dẫn của nhà sản xuất hay nên thông báo với bác sĩ về các thuốc bạn đang dùng..Với những thông tin đã được cung cấp ở trên hy vọng bạn đã biết công dụng của thuốc Sitaz, liều dùng, cách dùng và những điều cần phải lưu ý khi dùng thuốc. Đây là một loại thuốc thuộc nhóm kê đơn cần được dùng dưới chỉ định của bác sĩ. Không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định.
vinmec
1,243
Vắc xin 6 trong 1 phòng bệnh gì và liều dùng ra sao? Hiện nay, 6 trong 1 là loại vắc xin được sử dụng rộng rãi trong phòng ngừa các bệnh lý nguy hiểm cho trẻ được nhiều cha mẹ tin tưởng lựa chọn. Tuy nhiên, vắc xin 6 trong 1 phòng bệnh gì và liều dùng của nó ra sao có lẽ nhiều phụ huynh còn chưa thực sự hiểu rõ. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp một số thông tin về vấn đề này để các phụ huynh có thể tham khảo. 1. Vắc xin 6 trong 1 phòng bệnh gì? Các bác sĩ chuyên khoa cho biết, tiêm vắc xin phòng bệnh là biện pháp ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm hiệu quả nhất đối với trẻ nhỏ. Sự phát triển không ngừng của y học cho ra đời các vắc xin thế hệ mới, cải tiến về chất lượng và liều dùng. 6 trong 1 là loại vắc xin thế hệ mới tiên tiến và chất lượng bậc nhất hiện nay khi kết hợp phòng ngừa 6 bệnh trong cùng 1 mũi tiêm, đảm bảo hệ miễn dịch của cơ thể có thể chống lại bệnh có kháng nguyên tương tự. Đúng với tên gọi, vắc xin 6 trong 1 là loại vắc xin phòng ngừa 6 căn bệnh nguy hiểm ỏ trẻ chỉ trong 1 mũi tiêm. 6 căn bệnh này bao gồm: Bệnh bạch hầu Bạch hầu là căn bệnh truyền nhiễm cấp tính do khuẩn Corynebacterium Diphtheriae gây nên. Loại vi khuẩn này tạo nên một lớp bao phủ lên các cơ quan hô hấp như hầu họng, thanh quản, mũi,… khiến trẻ gặp các vấn đề về hô hấp hoặc xuất hiện ở kết mạc mắt, bộ phận sinh dục. Bạch hầu làm tổn thương nghiêm trọng đến cơ thể với các bệnh lâm sàng như: Viêm mũi họng, thanh quản họng đỏ: triệu chứng điển hình là da tái xanh, mệt mỏi, nổi hạch dưới hàm. Giả bạch hầu: Giả mạc thường có màu trắng ngà hay trắng xám bám chặt xung quanh vị trí viêm. Nếu bóc lớp màng này ra sẽ gây chảy máu rất nguy hiểm. Bạch hầu thanh quản: Đây là thể bệnh nặng đối với trẻ em. Trường hợp mắc bệnh này có thể làm tê liệt thần kinh cảm giác, gây viêm cơ tim và có khoảng 10% tỷ lệ trẻ tử vong do bệnh lý này. Bệnh viêm gan B Viêm gan B là bệnh lý nhiễm trùng do virus HBV gây nên và có thể xảy ra ở mọi đối tượng kể cả trẻ sơ sinh. Chúng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của gan. Vì vậy, người bị viêm gan B thường gặp phải các biến chứng như: xơ gan, ung thư gan, suy gan,… và phải sống với virus này suốt đời. Bệnh uốn ván Uốn ván là căn bệnh gây co thắt cơ, co giật và khó thở. Vi khuẩn gây ra bệnh uốn ván gây ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể, làm tổn thương não và hệ thần kinh trung ương nên nguy cơ tử vong là rất cao. Trẻ em có thể bị uốn ván do quá trình cắt và chăm sóc rốn sau sinh không đúng cách khiến vi khuẩn uốn ván xâm nhập qua dây rốn bằng dụng cụ y tế chưa được khử trùng. Bệnh ho gà Căn bệnh truyền nhiễm cấp tính này rất dễ lây lan qua đường hô hấp, có thể gặp ở mọi lứa tuổi đặc biệt là trẻ sơ sinh. Trẻ dưới 1 tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao nhất và càng nhỏ tuổi thì biến chứng nguy hiểm càng nhiều. Trong thời kỳ ủ bệnh, ho gà thường không có biểu hiện gì. Đến khi bệnh khởi phát sẽ thấy những cơ ho và thở rít vào. Trẻ bị ho có thể kèm theo nôn, nếu không được chữa trị sớm, trẻ có nguy cơ bị viêm phổi và tổn thương não rất cao. Bệnh bại liệt Bệnh bại liệt xảy ra do virus Polio theo đường tiêu hóa và có thể bùng phát thành dịch. Loại vi khuẩn này làm ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh gây tê liệt cho cơ thể. Bệnh viêm màng não mủ do khuẩn HIB Vi khuẩn HIB thường khu trú tại mũi và họng. Chúng có thể lây lan từ người này sang người khác qua đường hô hấp, qua nước bọt khi hắt hơi hoặc ho. Trẻ em rất dễ bị lây nhiễm. Vi khuẩn HIB gây ra viêm màng não, viêm nắp thanh quản, viêm tủy xương với triệu chứng điển hình là sốt, nhức đầu, nôn, hụt hơi, ăn không ngon, ho, đau ngực, sưng viêm ở phần xương bị bệnh,… Tỷ lệ trẻ tử vong do vi khuẩn HIB gây ra là khoảng 10%. 6 bệnh lý trên đây đều là 6 căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có nguy cơ tử vong cao, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ. Vì vậy, vắc xin 6 trong 1 có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh để đảm bảo sức khỏe của trẻ ngay từ những năm đầu đời. 2. Vắc xin 6 trong 1 có ưu điểm gì? Dựa trên kết quả nghiên cứu và thực nghiệm lâm sàng, nhà sản xuất vắc xin 6 trong 1 cho biết, việc kết hợp 6 bệnh lý trong cùng 1 mũi tiêm không những không giảm hiệu quả phòng ngừa như tiêm riêng lẻ từng mũi mà còn mang lại rất nhiều lợi ích cho trẻ và cả phụ huynh. Cụ thể, vắc xin 6 trong 1 giúp giảm số lần tiêm từ 9 mũi xuống 3 mũi, giảm số lần đau và phản ứng phụ sau tiêm cho trẻ. 3. Liều dùng vắc xin 6 trong 1 cho trẻ em Theo khuyến nghị, cha mẹ nên cho trẻ tiêm vắc xin 6 trong 1 theo đúng phác đồ tiêm chủng mà nhà sản xuất đã đưa ra. Cụ thể như sau: 3 mũi cơ bản: 3 mũi này được tiêm khi trẻ được 2, 3, 4 tháng tuổi. Các bé bắt đầu tiêm muộn hơn sau 2 tháng có thể tiêm vào thời điểm 3, 4, 5 tháng tuổi. Khoảng cách giữa các mũi tiêm tối thiểu là 1 tháng và nên hoàn thành 3 mũi chính trước khi bé được 6 tháng tuổi. Mũi nhắc lại: Liều nhắc lại được chỉ định tiêm khi trẻ đủ 16 - 18 tháng tuổi. Để đảm bảo hiệu quả phòng bệnh tốt nhất, cha mẹ nên cho trẻ hoàn thành 4 mũi tiêm này trước khi trẻ 24 tháng tuổi. Nếu chưa hiểu rõ thông tin và quy trình tiêm chủng các mũi 6 trong 1 nói riêng và các vắc xin phòng bệnh cho trẻ nói chung, cha mẹ nên đưa trẻ đến các bệnh viện, trung tâm tiêm chủng lớn và uy tín để được các bác sĩ tư vấn cụ thể và chi tiết.
medlatec
1,164
Bị rối loạn tiêu hóa có dấu hiệu gì và cách xử lý? Rối loạn tiêu hóa là hiện tượng nhiều người gặp phải nhưng không phải ai cũng biết cách xử trí. Cùng lắng nghe chia sẻ của chuyên gia về triệu chứng nhận biết và phải làm sao khi bị rối loạn tiêu hóa: 1. Rối loạn tiêu hóa là gì? Rối loạn tiêu hóa là khái niệm chỉ các dấu hiệu hoạt động bất thường của cơ quan tiêu hóa bao gồm: các cơn đau, buồn nôn, bụng căng chướng, rối loạn đại tiện,… Rối loạn tiêu hóa không phải bệnh lý mà là hậu quả của những nguyên nhân bệnh học như: viêm loét dạ dày đại tràng, loạn khuẩn,… hoặc các nguyên do khác.. Hội chứng trên rất phổ biến, đa số mọi người đều từng bị ít nhất một lần trong đời. Tuy không trực tiếp đe dọa tính mạng nhưng nếu không xử trí kịp thời, rối loạn tiêu hóa sẽ kéo theo các biến chứng nguy hiểm như: hội chứng ruột kích thích, viêm dạ dày đại tràng mãn tính hay thậm chí là ung thư. Rối loạn tiêu hóa là 1 hội chứng do các cơ vòng trong hệ tiêu hóa co thắt bất thường. 2. Nguyên nhân Có nhiều lý do khiến người bệnh mắc rối loạn tiêu hóa như: 2.1. Do thức ăn  2.2. Bị rối loạn tiêu hóa vì uống nhiều bia rượu  Đồ uống có cồn làm tăng nguy cơ rối loạn tiêu hóa Đồ uống có cồn vô tình tiêu diệt lượng lớn lợi khuẩn dẫn tới loạn khuẩn đường ruột. Chưa hết, bia rượu còn bào mòn lớp nhầy đại tràng, khiến niêm mạc tổn thương. Vì thế những người uống nhiều bia rượu có nguy cơ cao rối loạn tiêu hóa, viêm loét đại tràng. 2.3. Lạm dụng kháng sinh  Kháng sinh được ví là “con dao 2 lưỡi”. Chúng giúp tiêu diệt vi khuẩn nhưng cũng gây mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Vì thế bạn không nên lạm dụng kháng sinh. Hãy dùng thuốc chuẩn như chỉ dẫn bác sĩ. 2.4. Yếu tố tâm lý  Hệ tiêu hóa chứa Hormone Serotonin. Đây là loại hormone có tác động đến tâm trạng. Nếu bạn bị stress thì lượng hormone trên sẽ tăng sinh kéo theo hệ tiêu hóa rối loạn. Đồng thời căng thẳng còn làm ngưng trệ quá trình lưu thông máu ở ruột. Lúc này việc co bóp ở dạ dày bị ảnh hưởng. Thức ăn ứ đọng, bạn sẽ bị đầy hơi và tiêu chảy. 2.5. Nguyên nhân bệnh học  Ngoài các yếu tố trên thì một số bệnh lý cũng dẫn tới hậu quả rối loạn tiêu hóa. 3. Triệu chứng nhận biết bị rối loạn tiêu hóa Rối loạn tiêu hóa tác động đến một bộ phận nhất định hoặc cũng có thể xảy ra đồng thời ở nhiều cơ quan trong hệ tiêu hóa. Do đó bạn cần hết sức tinh ý và để ý những biểu hiện dù là nhỏ nhất của cơ thể. Nếu có các dấu hiệu cảnh báo rối loạn tiêu hóa điển hình dưới đây, bạn hãy thăm khám càng sớm càng tốt: Chán ăn, bỏ bữa là một dấu hiệu điển hình của rối loạn tiêu hóa 4. Cách xử trí khi bị rối loạn tiêu hóa Trong trường hợp bạn mắc rối loạn tiêu hóa thì cần xử trí ra sao? Hãy ghi nhớ những lời khuyên sau từ chuyên gia: 4.1. Điều chỉnh thực đơn và thói quen ăn uống  Với vấn đề tiêu hóa thì chế độ ăn uống được đặt lên hàng đầu. Tùy thuộc vào nguyên nhân và tình trạng rối loạn tiêu hóa, bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh thực đơn phù hợp. Dưới đây là những nguyên tắc chính trong ăn uống để hỗ trợ ổn định lại hệ tiêu hóa: 4.2. Dùng thuốc khi bị rối loạn tiêu hóa  Sau khi thăm khám lâm sàng và xác định được nguyên nhân, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị cho từng người bệnh. Các nhóm thuốc phổ biến được kê đơn để giảm bớt các triệu chứng khó chịu bao gồm: Bạn cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ để thuốc phát huy được công dụng cao nhất. Sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị bằng thuốc cho người bệnh rối loạn tiêu hóa Trên đây là những ý kiến quý giá của chuyên gia Tiêu hóa về việc xử trí khi “bị rối loạn tiêu hóa”. Hội chứng này có thể điều trị dứt điểm khi bạn điều chỉnh chế độ ăn lối sống và dùng thuốc theo chỉ định. Chúc bạn luôn khỏe mạnh và nhiều niềm vui trong cuộc sống!
thucuc
810
Chi phí khám nam khoa là bao nhiêu? Địa chỉ khám nam khoa uy tín Nam giới thường chủ quan với bệnh nam khoa và ngại đi khám, điều trị. Tâm lý này khiến cho nhiều bệnh lý nam khoa diễn biến theo chiều hướng tệ hơn, ảnh hưởng nặng nề tới sức khỏe của bệnh nhân. Tốt nhất, cánh mày râu nên chủ động theo dõi cũng như điều trị bệnh ngay khi phát hiện để tiết kiệm thời gian cũng như chi phí chữa trị nhé. Vậy thông thường chi phí khám nam khoa là bao nhiêu? 1. Tìm hiểu chung về khám nam khoa Nếu như phụ nữ cần theo dõi và điều trị bệnh phụ khoa thì nam giới cũng cần chú ý tới các bệnh nam khoa thường gặp. Đây là các vấn đề sức khỏe có liên quan trực tiếp tới cơ quan sinh dục của nam giới. Khi đi kiểm tra, bác sĩ sẽ kiểm tra bộ phận sinh dục như: niệu đạo, bìu, tinh hoàn của người đàn ông cũng như khả năng sinh sản. Chúng ta không chỉ đi kiểm tra nam khoa khi có biểu hiện mắc bệnh, bác sĩ thường khuyến khích bạn đi khám nam khoa định kỳ, ít nhất 6 tháng/lần. Đây là cách tốt nhất giúp bạn tự bảo vệ sức khỏe của bản thân, phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh nam khoa và kịp thời điều trị. Trước khi đi kiểm tra, cánh mày râu nên chủ động tìm hiểu một số thông tin, ví dụ như: quy trình khám, chi phí khám nam khoa và những điều bạn cần chuẩn bị khi đi kiểm tra,… Nếu trang bị đầy đủ kiến thức, chuẩn bị kỹ càng, bạn sẽ có buổi kiểm tra suôn sẻ nhất. 2. Dịch vụ khám nam khoa bao gồm những gì? Chắc hẳn khá nhiều bạn thắc mắc không biết: dịch vụ khám nam khoa bao gồm những gì? Nếu biết được quy trình khám, bạn sẽ có sự chuẩn bị tốt và không gặp quá nhiều khó khăn trong quá trình kiểm tra sức khỏe nam khoa. Giống như các dịch vụ kiểm tra sức khỏe khác, bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng, xét nghiệm kiểm tra thăm dò chẩn đoán hình ảnh và đưa ra chẩn đoán về tình hình sức khỏe của bạn. Khi khám lâm sàng, bác sĩ thường quan tâm kiểm tra bộ phận sinh dục để phát hiện triệu chứng lạ hoặc những cấu tạo bất thường… Đồng thời, bạn nên chủ động thông báo với bác sĩ về tiền sử mắc bệnh của bản thân, chất lượng đời sống tình dục. Nếu bạn đang điều trị bệnh bằng thuốc, hãy thông báo để bác sĩ nắm được tình hình nhé! Hiện nay, khi đi khám nam khoa, nam giới sẽ được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm, ví dụ như xét nghiệm máu, tinh dịch hoặc phân tích nước tiểu. Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại cũng được sử dụng, có thể kể đến như: siêu âm bộ phận sinh dục, ổ bụng,… Kết quả xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh hỗ trợ bác sĩ khá nhiều trong việc chẩn đoán và phát hiện vấn đề sức khỏe của bệnh nhân. Tùy vào nhu cầu của mỗi người, chúng ta có thể lựa chọn dịch vụ khám cơ bản hoặc chuyên sâu. Đối với mỗi gói khám, chi phí khám nam khoa sẽ có một chút thay đổi, dựa theo các dịch vụ khám sức khỏe mà bạn sử dụng. 3. Góc giải đáp: chi phí khám nam khoa là bao nhiêu? Một trong những vấn đề được cánh mày râu quan tâm đó là chi phí khám nam khoa, thông tin này giúp chúng ta chuẩn bị điều kiện tài chính tốt nhất khi đi kiểm tra sức khỏe. Tin vui đó là giá dịch vụ khám nam khoa hiện nay khá phải chăng, phù hợp với điều kiện kinh tế của nhiều đối tượng khác nhau. 4. Bạn nên chuẩn bị gì trước khi đi khám nam khoa Trên thực tế, khá nhiều bạn nam cảm thấy ngại và không muốn đi khám nam khoa, chúng ta không nên giữ tâm lý này. Bởi vì, nếu không phát hiện bệnh nam khoa sớm, sức khỏe sinh sản của bạn sẽ bị ảnh hưởng khá nghiêm trọng. Khi đi kiểm tra sức khỏe, bên cạnh việc chuẩn bị chi phí khám nam khoa, chúng ta cũng nên chuẩn bị tốt về mặt tâm lý. Thay vì ngại ngùng khi nhắc tới các vấn đề sức khỏe nam khoa, bạn hãy cố gắng thoải mái chia sẻ với bác sĩ để nhận được tư vấn, hướng điều trị hợp lý. Điều này sẽ có lợi cho sức khỏe của bạn, cải thiện rõ rệt các vấn đề nam khoa, ví dụ như tình trạng yếu sinh lý, xuất tinh quá sớm,… Đặc biệt, khi đi kiểm tra sức khỏe nam khoa, bác sĩ thường yêu cầu bệnh nhân hạn chế uống nước, như vậy kết quả kiểm tra đường tiết niệu sẽ đảm bảo độ chính xác cao. Ngoài ra, bạn cũng không nên quan hệ tình dục, thủ dâm trước 1 tuần nếu muốn khám nam khoa. Nếu không tuân thủ những yêu cầu kể trên, bác sĩ rất khó theo dõi cũng như chẩn đoán chính xác tình hình sức khỏe của bạn. Tốt nhất, chúng ta nên vệ sinh cơ quan sinh dục sạch sẽ để không cảm thấy tự ti khi kiểm tra sức khỏe nam khoa. Ngoài ra, nếu bạn đang điều trị bằng thuốc, hãy thông báo với bác sĩ để họ nắm được tình hình nhé!
medlatec
951
Nguyên nhân gây viêm phế quản co thắt ở trẻ em Vào mùa đông, trẻ em thường mắc các bệnh về đường hô hấp như viêm phế quản, viêm tiểu phế quản,… Trong đó, bệnh viêm phế quản co thắt ở trẻ em là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp rất thường hay gặp và có những ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến đường hô hấp cũng như sức khỏe của trẻ. Trẻ bị viêm phế quản co thắt có biểu hiện hắt xì giống cảm lạnh. 1. Viêm phế quản co thắt là gì? Bệnh viêm phế quản co thắt hay bệnh co thắt phế quản là bệnh xảy ra khi đường hô hấp có tình trạng viêm nhiễm làm co thắt phế quản hay các tiểu phế quản. Từ đó, gây thu hẹp tạm thời lòng tuyến phế quản. Chất nhầy tăng lên, bít tắc đường thở, khiến trẻ khó thở, khò khè. Các chất nhầy được sinh ra nhiều làm cản trở lưu thông khí trong phổi. 2. Dấu hiệu trẻ mắc viêm phế quản co thắt Bệnh viêm thắt phế quản có các biểu hiện gần tương đồng với bệnh hen phế quản. Bố mẹ có thể sớm phát hiện bất thường ở con bằng cách quan sát thấy con có các biểu hiện như sau: – Sốt nhẹ, sốt cao dần – Chảy nước mũi – Hắt hơi nhiều – Ho ít và tăng dần theo thời gian, có thể ho có đờm hoặc ho khan – Thở khò khè, thở rít, có dấu hiệu co thắt lồng ngực khi bệnh nặng hơn – Có thể nôn trớ sau bú hoặc sau cơn ho – Trẻ quấy khóc nhiều hơn Ngoài ra, một số triệu chứng cho thấy bệnh của con đã nghiêm trọng hơn và cần đến gặp bác sĩ ngay mà bố mẹ cần chú ý như: – Sốt cao – Ho dai dẳng không dứt – Trẻ có biểu hiện thở nhanh, nông – Đau rút ngực – Chán ăn, bú kém hoặc bỏ bú – Có dấu hiệu mất nước như khô miệng, tiểu ít hơn Khi trẻ ho dai dẳng không dứt thì bố mẹ cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ ngay. 3. Nguyên nhân gây viêm phế quản Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh là virus hợp bào RSV kèm theo tình trạng nhiễm khuẩn: phế cầu, tụ cầu,… Các loại vi khuẩn này sống kí dinh ở vùng mũi họng, chờ điều kiện thuận lợi để phát triển gây nên viêm nhiễm đường hô hấp. Ngoài ra, các loại siêu vi cũng có thể tấn công hệ miễn dịch còn non yếu của trẻ em. Khi sức khỏe trẻ suy yếu, các loại siêu vi phát triển và làm trầm trọng thêm tình trạng viêm nhiễm. Bên cạnh đó, có một số yếu tố làm gia tăng khả năng mắc viêm phế quản co thắt nói riêng và các bệnh đường hô hấp ở trẻ em nói chung như: – Trẻ sinh non, cơ thể và hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh có nguy cơ cao mắc bệnh. Đặc biệt là thời điểm giao mùa, mùa lạnh, trẻ rất dễ ốm. – Trẻ thừa cân có lượng mỡ lớn ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và quá trình trao đổi khí – Trẻ có cơ địa dị ứng khi tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng như: nước hoa, phân hoa,… – Người trong gia đình hoặc bản thân trẻ có tiền sử bệnh hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính – Sử dụng các loại thuốc như thuốc chống viêm, thuốc hạ huyết áp,… – Lạnh ngực, nhiễm trùng đường hô hấp trên làm tăng nguy cơ mắc bệnh – Tác nhân khói thuốc, khói bụi 4. Làm gì khi con bị viêm phế quản co thắt Bệnh nếu không điều trị kịp thời và dứt điểm có thể gây nên biến chứng viêm tai giữa, viêm phổi, suy hô hấp. Việc điều trị bệnh tùy thuộc vào mức độ mắc bệnh. Nhìn chung, bệnh có thể được điều trị bằng các biện pháp như: – Điều trị triệu chứng: dùng các loại thuốc hạ sốt, uống cách 4 – 6 giờ kết hợp kiểm tra nhiệt độ cơ thể thường xuyên. Để giảm triệu chứng đờm thì sử dụng các loại thuốc long đờm. Ngoài ra, trẻ cần được bù nước và điện giải để gia tăng đề kháng. – Điều trị nguyên nhân: nếu trẻ được xác định mắc bệnh do virus thì chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu là dùng các loại thuốc hỗ trợ giảm triệu chứng, phòng bệnh chuyển biến xấu. Nếu do vi khuẩn trẻ có thể được kê các loại kháng sinh. Bên cạnh đó, bố mẹ cần hạn chế cho trẻ tiếp xúc với các yếu tố gây hại như: lông động vật, môi trường khói bụi, khói thuốc,… và chú ý giữ ấm cho trẻ. – Điều trị suy hô hấp: khi trẻ đã gặp biến chứng suy hô hấp, trẻ có thể được chỉ định thở oxy hỗ trợ. Bên cạnh đó có thể kết hợp dùng khí dung và các loại thuốc làm giãn phế quản. Khi con bị viêm phế quản co thắt, bố mẹ cần đặc biệt lưu ý không cho trẻ dưới 6 tuổi sử dụng bất cứ loại thuốc nào ngoài đơn kê của bác sĩ. Bố mẹ luôn đảm bảo giữ vệ sinh tay khi chăm sóc cho trẻ. Với trẻ từ 1 tuổi trở lên thì cho trẻ nằm ngủ ở tư thế thẳng, tránh nằm sấp gây áp lực cho đường hô hấp. Với trẻ dưới 12 tháng tuổi không nên dùng gối khi ngủ. Bố mẹ hãy đảm bảo bù nước đầy đủ cho con bằng nhiều cách: uống oresol, uống nước, ăn hoa quả,… và đảm bảo con có đủ dinh dưỡng bằng cách ăn lỏng, chia nhiều bữa trong ngày. Bố mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ kịp thời để có phương pháp điều trị bệnh dứt điểm. 5. Biện pháp phòng ngừa bệnh Để phòng tránh bệnh, bố mẹ có thể thực hiện một số biện pháp sau: – Vệ sinh mũi họng hàng ngày. Với trẻ đã lớn hơn, bố mẹ có thể chia sẻ và trò chuyện để con nhận thức được tầm quan trọng của việc này. – Với trẻ chưa cai sữa, cần đảm bảo trẻ bú đủ và đảm bảo mẹ có đủ sữa cho con bú. Có thể xin ý kiến về loại sữa công thức phù hợp – Với trẻ đã ăn dặm thì cần chú ý cung cấp đủ chất dinh dưỡng và phù hợp trong khẩu phần ăn – Hạn chế cho trẻ đến những nơi khói bụi, nhiều khói thuốc – Đeo khẩu trang khi ra khỏi nhà – Sử dụng các loại máy lọc không khí hỗ trợ giữ môi trường sống sạch sẽ Bố mẹ hãy chú ý đến con hơn trong những năm tháng đầu đời để đặt nền móng cho hệ miễn dịch tốt, sức khỏe vàng trong tương lai. Trên đây là những thông tin cơ bản nhất giúp bố mẹ có thể nâng cao nhận thức về căn bệnh viêm phế quản co thắt ở trẻ em. Tuy nhiên để bảo vệ sức khỏe của con được tốt nhất thì bố mẹ hãy cho con đi khám định kỳ, xin ý kiến bác sĩ về việc bổ sung các thực phẩm cũng như vitamin cho trẻ.
thucuc
1,237
Ai có nguy cơ nhiễm trùng khi mắc ung thư? Ung thư là một căn bệnh nguy hiểm ngày càng trở nên phổ biến. Người bệnh ung thư rất dễ bị nhiễm trùng do suy giảm hệ miễn dịch. Vậy ai có nguy cơ cao bị nhiễm trùng khi mắc ung thư và tại sao đây là câu hỏi mà nhiều người quan tâm. 1. Nhiễm trùng là gì? Nhiễm trùng xảy ra khi có vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào cơ thể và cơ thể không đủ đáp ứng miễn dịch để tiêu diệt chúng. Các tác nhân gây bệnh này có thể là vi khuẩn, virus hay nấm men. Nhiễm trùng xảy ra khi cơ thể bị suy giảm miễn dịch.Ung thư và quá trình điều trị ung thư đều làm hệ miễn dịch bị suy yếu. Do đó, người bệnh dễ bị nhiễm trùng khi mắc ung thư. 2. Hệ miễn dịch là gì? Hệ miễn dịch là hàng rào bảo vệ, đảm nhiệm vai trò giúp cơ thể chống lại sự lây nhiễm của vi sinh vật gây bệnh. Hệ miễn dịch bao gồm: Da, lá lách, hạch bạch huyết, tủy xương, các tế bào bạch cầu (giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng và tiêu diệt sự lây nhiễm của các nhân tố có hại vào cơ thể).Ngoài ra, hệ miễn dịch còn là các kháng thể có tác dụng chống lại các tác nhân xâm nhập vào cơ thể. Khi cơ thể bị suy giảm miễn dịch thì rất dễ bị mắc các bệnh nhiễm trùng mắc phải. 3. Giảm số lượng bạch cầu hạt Bạch cầu có vai trò bảo vệ cơ thể rất quan trọng. Trong cơ thể có rất nhiều loại bạch cầu như bạch cầu đa nhân, bạch cầu đơn nhân. Trong mỗi nhóm này lại chia làm nhiều loại khác nhau nữa. Trong đó, bạch cầu hạt trung tính chiếm đa số và có vai trò quan trọng trong việc chống nhiễm trùng. Khi số lượng bạch cầu hạt trong máu giảm tức là suy giảm miễn dịch thì nguy cơ người bệnh bị nhiễm trùng là rất cao.Ở bệnh nhân ung thư, hơn 50% người bệnh đang điều trị có tình trạng giảm bạch cầu hạt. Đặc biệt, đây còn là một tình trạng phổ biến ở bệnh ung thư máu. Do đó, bệnh nhân bị ung thư rất dễ bị nhiễm trùng.Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân giảm bạch cầu hạt:Bệnh nhân giảm bạch cầu hạt có thể có triệu chứng mệt mỏi. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp người bệnh không có bất kỳ triệu chứng nào. Bệnh nhân thường phát hiện bệnh qua khám sức khỏe định kỳ hoặc khi có tình trạng nhiễm trùng. Do đó, mọi người cần đi khám sức khỏe thường xuyên và làm xét nghiệm máu để đánh giá tình trạng của cơ thể. Bệnh nhân giảm bạch cầu hạt có thể xuất hiện triệu chứng mệt mỏi Ở những bệnh nhân giảm bạch cầu hạt, khi có một nhiễm trùng nhẹ cũng cần phải cẩn thận. Bởi bệnh rất dễ trở nên trầm trọng, gây nguy hiểm tới tính mạng. Dấu hiệu nhiễm trùng bao gồm:Sốt: khi thân nhiệt là 38 độ C trở lên hoặc từ 37.5 độ C nếu đo ở nách. Có cảm giác ớn lạnh hoặc đổ mồ hôiĐau họng, loét miệng, hoặc đau răngĐau bụng, đau gần hậu môn và tiêu chảy. Xuất hiện triệu chứng đau hoặc rát khi đi tiểu hoặc đi tiểu nhiều lần. Ho, khó thở hoặc thở nhanh. Có triệu chứng sưng, đỏ, đau quanh vết thương. Tăng tiết dịch âm đạo bất thường hoặc ngứa âm đạo.Nhiễm trùng là một bệnh phổ biến có thể điều trị được. Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời và triệt để chúng có thể trở nên trầm trọng và đe dọa đến tính mạng. Do đó, cần báo ngay cho bác sĩ nếu có xuất hiện dấu hiệu nào của nhiễm trùng.Nguyên nhân gây giảm bạch cầu hạt. Những người bệnh ung thư đang điều trị bằng phương pháp hóa trị liệu. Các bệnh ung thư liên quan đến máu và tủy xương như: ung thư máu, u lympho, đa u tủy xương. Ung thư di căn xương...Bệnh nhân ung thư có nguy cơ cao bị giảm bạch cầu hạt là người từ trên 70 tuổi, những người mắc một số bệnh lý gây suy giảm miễn dịch như: HIV/AIDS, ghép tạng...Điều trị giảm bạch cầu hạt: Nguyên tắc điều trị là làm giảm các triệu chứng và các phản ứng phụ. Đây là một phần quan trọng trong việc chăm sóc bệnh nhân ung thư. Phương pháp này được gọi là chăm sóc giảm nhẹ. 4. Phòng tránh nhiễm trùng cho bệnh nhân ung thư Với các thói quen sinh hoạt hằng ngày:Cần tránh hoặc hạn chế đến những nơi đông người. Nếu thực sự cần đến những nơi đó thì nên đeo khẩu trang để bảo vệ bản thân.Tránh tiếp xúc với những người đang bị bệnh nhiễm trùng như cảm cúm, sốt, hay các bệnh nhiễm trùng khác.Thực hiện tiêm phòng cúm trước mỗi mùa dịch.Vệ sinh cơ thể hằng ngày sạch sẽ.Đánh răng bằng bàn chải mềm để tránh chảy máu chân răng dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng.Hạn chế sử dụng dịch vụ làm móng ở spa.Không bơi lội ở ao, hồ, sông, suối hoặc tắm ở bể bô công cộng.Không dùng chung dao cạo râu và các đồ dùng sinh hoạt cá nhân chung.Mặc quần áo bảo hộ lao động khi làm việc.Với thói quen ăn uống:vĂn chín, uống sôi. Không ăn rau sống, tiết canh, gỏi cá hay các đồ ăn chưa được nấu chín. Với hoa quả cần rửa sạch sẽ và gọt vỏ trước khi ăn. Phòng tránh nhiễm trùng khi mắc ung thư bằng cách dùng bàn chải mềm 5. Sử dụng thuốc chống nhiễm trùng trong quá trình điều trị ung thư Thuốc phòng nhiễm trùng:Trong quá trình điều trị ung thư, có thể làm cho hệ miễn dịch của cơ thể bị suy yếu. Do đó, cần sử dụng các loại thuốc kháng sinh, kháng virus để phòng chống nhiễm trùng. Biện pháp này được gọi là sử dụng kháng sinh dự phòng. Kháng sinh dự phòng chỉ dùng khi người bệnh suy giảm miễn dịch. Ngoài ra, người bệnh còn có thể được dùng kháng sinh dự phòng nếu đang dùng các thuốc làm suy yếu hệ miễn dịch, như corticoid hoặc một số thuốc hóa chất.Người bệnh sẽ ngừng dùng thuốc dự phòng khi hệ miễn dịch đã ổn định trở lại. Tuy nhiên, có rất nhiều loại vi sinh vật gây bệnh có thể xâm nhập vào cơ thể. Do đó, việc sử dụng kháng sinh phòng bệnh không có khả năng ngăn được tất cả các loại nhiễm trùng.Vì vậy, việc phòng bệnh bằng cách thay đổi thói quen sinh hoạt vẫn giữ vai trò quan trọng.Thuốc kích thích tăng trưởng tế bào máu. Thuốc thúc đẩy sự tăng trưởng bạch cầu hạt giúp giảm được nguy cơ bị nhiễm trùng. Tuy nhiên thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ cho cơ thể do đó cần thận trọng khi dùng thuốc. Chính vì vậy, cần trao đổi kỹ với bác sĩ để có được những lời khuyên hữu ích nhất.Như vậy, tất cả bệnh nhân ung thư đều có khả năng bị bệnh nhiễm trùng. Điều này là do họ bị suy giảm hệ miễn dịch đặc biệt là giảm bạch cầu hạt trong máu.Hy vọng bài viết trên đã giải đáp được những thắc mắc của bạn đọc về người nào dễ bị nhiễm trùng khi mắc ung thư. Qua đó, có thể thực hiện các biện pháp phòng bệnh an toàn và hiệu quả.
vinmec
1,306
Công dụng thuốc Fetnal 500 Thuốc Fetnal 500 có thành phần hoạt chất chính là Cefuroxim và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị các loại ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm. 1. Thuốc Fetnal 500mg là thuốc gì? Thuốc Fetnal 500mg có thành phần hoạt chất chính là Cefuroxim dưới dạng Cefuroxim axetil với hàm lượng 500mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị các loại ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Dạng bào chế là dạng viên nén bao phim, hộp gồm 1 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên. 2. Thuốc Fetnal 500mg điều trị bệnh gì? Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi viêm phế quản cấp và mạn;Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, nhiễm khuẩn hệ tiết niệu-sinh dục như viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo;Nhiễm khuẩn da và mô mềm như mủ nhọt, chốc lở.Ngoài ra, thuốc Fetnal 500mg còn trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng chứng ban đỏ da loang do Borrelia burgdorferi. 3. Cách sử dụng và liều dùng của thuốc Fetnal 500mg 3.1. Cách dùng thuốc Fetnal 500mg. Thuốc Fetnal 500mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống. Bạn nên uống thuốc trong bữa ăn.3.2. Liều dùng của thuốc Fetnal 500mg. Liều điều trị thông thường trung bình là 7 ngày.Đối với người lớn:Điều trị bệnh viêm phế quản, nhiễm khuẩn thứ phát hoặc trong nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: Uống 250 - 500mg, 12 giờ 1 lần.Điều trị bệnh viêm họng, viêm xoang hàm, viêm amidan: Uống 250mg, 12 giờ một lần.Điều trị bệnh lậu cổ tử cung, niệu đạo không biến chứng, bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ: Uống 1 liều duy nhất 1g.Điều trị bệnh Lyme mới mắc phải: Uống 500mg, ngày 2 lần.Đối với trẻ em:Điều trị viêm họng, viêm amidan: Uống thuốc 250mg/ ngày.Điều trị viêm tai giữa, chốc lở: Uống thuốc 250mg/ lần, 2 lần mỗi ngày.Hoặc sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.3.3. Trường hợp quên/ quá liều thuốc. Trong trường hợp quên liều: Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu bạn đã bị quên liều quá lâu thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp theo, không sử dụng thuốc với gấp đôi liều điều trị để bù liều đã quên. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Fetnal 500mg Tác dụng không mong muốn thường gặp như đi ngoài phân lỏng, ban da dạng sần.Tác dụng không mong muốn ít gặp như xuất hiện phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida; tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, thử nghiệm Coombs dương tính; buồn nôn, nôn mửa; nổi mề đay, ngứa ngáy trên da; tăng creatinin trong huyết thanh.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp như sốt; thiếu máu tan máu; viêm đại tràng màng giả; ban đỏ đa hình, hội chứng Steven - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc; vàng da, ứ mật, tăng nhẹ các chỉ số AST và ALT; nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure huyết, tăng chỉ số creatinin trong máu, viêm thận kẽ; cơn co giật (nếu liều cao và suy thận), đau nhức đầu, kích động; đau khớp. 5. Tương tác của thuốc Fetnal 500mg Thuốc Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của thuốc Fetnal 500mg. Bạn nên dùng thuốc Fetnal 500mg cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng p. H dạ dày.Tăng tác dụng: Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải của hoạt chất Cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ Cefuroxim trong huyết tương cao và kéo dài hơn.Tăng độc tính: Aminoglycosid làm tăng khả năng gây độc tính cho thận. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Fetnal 500mg Chống chỉ định của thuốc Fetnal 500mg. Người bị nhạy cảm hay mẫn cảm với các thành phần của thuốc.Người có tiền sử dị ứng kháng sinh với nhóm kháng sinh Cephalosporin.Lưu ý khi sử dụng thuốc Fetnal 500mg:Trước khi bắt đầu điều trị với thuốc Fetnal 500mg, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với kháng sinh Cephalosporin, Penicillin hoặc các thuốc khác. Với hoạt chất Cefuroxim, phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.Mặc dầu hoạt chất Cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra thận khi điều trị bằng Cefuroxim nhất là ở người bệnh ốm nặng đang dùng liều tối đa. Nên thận trọng khi cho người bệnh sử dụng kết hợp đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.Sử dụng thuốc Fetnal 500mg trong thời gian dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Nếu bạn bị bội nhiễm nghiêm trọng thì trong khi điều trị phải ngừng sử dụng thuốc.Nên hết sức thận trọng khi kê đơn thuốc Fetnal 500mg đối với những người có mắc bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh lý viêm đại tràng.Đã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh Aminoglycosid và Cephalosporin.Người cao tuổi không phải thận trọng khi sử dụng thuốc Fetnal 500mg đặc biệt khi uống không quá liều tối đa thông thường 1g mỗi ngày.Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Phụ nữ có thai: Kháng sinh Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi mang thai. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chặt chẽ trên người mang thai còn chưa đầy đủ nên chỉ điều trị với thuốc cho người mang thai nếu thật cần thiết.Phụ nữ đang cho con bú: Hoạt chất Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa lưỡi và nổi ban.Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc:Thuốc Fetnal 500mg an toàn đối với những người đang vận hành máy móc hay lái tàu xe.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Fetnal 500mg. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Fetnal 500mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,112
Bác sĩ hướng dẫn sử dụng men tiêu hóa cho trẻ sơ sinh đúng cách Sử dụng men tiêu hóa cho trẻ sơ sinh được nhiều bậc phụ huynh lựa chọn nhằm cải thiện các vấn đề về dạ dày và đường ruột ở trẻ. Tuy nhiên, rất nhiều ông bố bà mẹ không hiểu rõ về men tiêu hóa cũng như cách sử dụng để có hiệu quả tốt, bảo vệ sức khỏe cho trẻ. 1. Men tiêu hóa có phải là men vi sinh không? Rất nhiều bậc phụ huynh đang nhầm lẫn khái niệm của 2 loại men hỗ trợ dạ dày và đường ruột này. Thực tế men tiêu hóa và men vi sinh là 2 sản phẩm khác nhau, do thành phần và công dụng không giống nhau nên cách sử dụng cũng khác biệt. Nếu nhầm lẫn và sử dụng sai cách, các vấn đề tiêu hóa của trẻ có thể trở nên nghiêm trọng hơn, đặc biệt nếu không may trẻ ăn uống phải phụ thuộc vào men tiêu hóa. Vậy 2 loại men này có gì khác nhau? Men tiêu hóa thực chất gồm các loại enzyme, khi được đưa vào dạ dày sẽ có tác dụng giúp phân giải chất dinh dưỡng, giúp cơ thể hấp thu dưỡng chất tốt hơn. Còn men vi sinh chủ yếu gồm các lợi khuẩn được ruột. Khi được nạp vào cơ thể, những lợi khuẩn này giúp chống lại hại khuẩn, cân bằng vi khuẩn trong đường ruột, từ đó giúp trẻ tiêu hóa, hấp thu hiệu quả hơn. Các lợi khuẩn từ men vi sinh cũng giúp hệ tiêu hóa sản sinh enzyme tốt hơn, vì thế trẻ sẽ khỏe mạnh và giảm dần các chứng rối loạn tiêu hóa. 2. Cho trẻ sơ sinh uống men tiêu hóa khi nào? Thông thường với đối tượng này việc sử dụng men tiêu hóa hay men vi sinh đều liên quan tới các bệnh lý rối loạn đường ruột cần điều trị. Rất nhiều bậc cha mẹ tự ý cho trẻ dùng men tiêu hóa khi có triệu chứng biếng ăn, chán ăn. Song các trường hợp này cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, đảm bảo đạt hiệu quả và không khiến trẻ phụ thuộc vào thức uống này. Ngoài ra, trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi không nên tự ý bổ sung men tiêu hóa do hệ tiêu hóa của trẻ giai đoạn này chưa ổn định. Việc sử dụng men tiêu hóa có thể làm rối loạn tiết enzyme tiêu hóa của dạ dày. Nếu trẻ nôn trớ nhiều, đi đại tiện nhiều ngày (hơn 4 lần/ngày), phân có nhày máu, trẻ chậm tăng cân, có sốt, bỏ ăn,… thì không nên tự ý dùng men tiêu hóa chữa trị cho trẻ. 3. Hướng dẫn dùng men tiêu hóa cho trẻ sơ sinh đúng cách Với trẻ sơ sinh, tốt nhất cha mẹ cần bổ sung men tiêu hóa cho trẻ dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chứ không nên tự ý bổ sung. Tuy nhiên, cha mẹ cũng cần nắm được các điểm quan trọng sau: Đầu tiên, cha mẹ cần biết cách phân biệt men tiêu hóa và men vi sinh, không nhầm lẫn 2 loại và sử dụng chung với nhau. Mặc dù dùng men tiêu hóa là cần thiết và hỗ trợ tốt cho vấn đề tiêu hóa ở trẻ, tuy nhiên không nên lạm dụng hoặc sử dụng không đúng cách sẽ gây nhiều hệ lụy. Khi hệ tiêu hóa ở trẻ sơ sinh chưa phát triển toàn diện, dùng men tiêu hóa sai cách khiến tuyến tiết enzyme bị ức chế, có xu hướng teo lại và suy giảm chức năng. Khi tình trạng này xảy ra, trẻ phải phụ thuộc vào men tiêu hóa bổ sung enzyme đến suốt đời, nếu không cơ thể không thể phân giải và hấp thu dinh dưỡng từ thực phẩm được. Men tiêu hóa bổ sung với trẻ sơ sinh tương tự như thuốc, vì thế tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa là cần thiết để được hướng dẫn cụ thể. Bên cạnh đó, cha mẹ cần lưu ý: Sử dụng theo từng đợt, mỗi đợt từ 10 - 15 ngày là kết thúc, kéo dài thời gian thêm phải có chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Không cho trẻ dùng men tiêu hóa khi trẻ sơ sinh đói, nên dùng sau khi trẻ ăn khoảng 2 tiếng. Trẻ dưới 6 tháng tuổi không sử dụng men tiêu hóa, thời gian này mẹ nên cho trẻ uống hoàn toàn sữa mẹ để đảm bảo dinh dưỡng cũng như sự phát triển tốt nhất. Trẻ sơ sinh bị viêm loét dạ dày, viêm tụy, tiêu chảy không sử dụng men tiêu hóa, cần chẩn đoán và điều trị dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa. Ngoài men tiêu hóa, nhiều bậc phụ huynh khi trẻ bị tiêu chảy tự ý cho sử dụng thuốc hỗ trợ tiêu hóa hoặc kháng sinh. Điều này rất gây hại cho sức khỏe và sự phát triển của trẻ, hãy trao đổi trực tiếp từ bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn. 4. Hướng dẫn xử lý một số vấn đề thường gặp khác của trẻ sơ sinh Ngoài các vấn đề về hệ tiêu hóa, trẻ sơ sinh còn thường gặp một số các vấn đề sau. Cha mẹ nắm được để biết cách xử lý đúng nhé. Ọc sữa Trẻ bị ọc sữa rất thường gặp, có thể do sinh lý hoặc bệnh lý. Tuy nhiên, để hạn chế tình trạng này, cha mẹ cần lưu ý: Cho trẻ bú với lượng vừa đủ, không nên quá no. Không ép trẻ bú khi đang quấy khóc. Cho trẻ bú chậm, chia làm nhiều lần trong ngày. Nấc Trẻ có thể nấc bất cứ lúc nào nhưng thường gặp nhất là sơ sinh và giảm dần sau 1 tuổi. Để hạn chế tình trạng này, cha mẹ cần chú ý không đẻ cho trẻ quá đói rồi mới cho bú hoặc cho bú quá no. Khi trẻ bú xong, bế vác trẻ và vuốt lưng hoặc vỗ nhẹ vùng lưng để bé ợ hơi.
medlatec
1,023
Cách điều trị thoái hóa cột sống lưng và các lưu ý cần thiết Những cách điều trị thoái hóa cột sống lưng đơn giản, hiệu quả luôn được mọi người quan tâm và đề cao. Bài viết sau sẽ gửi tới bạn những phương pháp giúp giảm đau nhức cột sống đã được nhiều người áp dụng hiệu quả. Bên cạnh đó là các lưu ý cần thiết khi áp dụng. 1. Tìm hiểu về thoái hóa cột sống lưng Thoái hóa cột sống thắt lưng là bệnh lý về xương khớp mãn tính và tiến triển chậm. Nó sẽ tăng từ từ về cấp độ gây ra những cơn đau âm ỉ không ngừng. Khi tình trạng trở nặng sẽ làm cho các chi dần yếu đi và hạn chế khả năng vận động của người bệnh. Các đốt sống lưng đảm nhiệm chức năng nâng đỡ toàn bộ sức nặng của cơ thể. Nó có dạng đường cong và được ví như tấm “áo giáp” bao bọc các cơ quan nội tạng. Đốt sống thắt lưng khác với cổ là không có các lỗ ngang và không có các hõm sườn trên mỏm ngang. Các đốt sống lưng là nơi chịu trọng tải rất lớn từ cơ thể Tổn thương thường gặp ở cột sống lưng là tình trạng sụn khớp, đĩa đệm bị thoái hóa. Ngoài ra còn phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch bị mất nước và lão hóa. Tình trạng này đa phần gặp phải ở người cao tuổi từ ngoài 60 trở ra. Đặc biệt phần đốt sống có khả năng thoái hóa lớn nhất là L4-L5 và L5-S1. Vì đây là 2 vùng chịu trọng tải lớn nhất của cơ thể, và có chức năng vô cùng quan trọng trong vận động, di chuyển. Nên chúng rất dễ bị lão hóa. 2. Chữa thoái hóa cột sống lưng bằng các bài thuốc dân gian Từ xưa thì các bài thuốc dân gian trong chữa xương khớp đã được nhiều người áp dụng tại nhà. Phương pháp này với ưu điểm đơn giản lành tính và tiết kiệm. Một số bài thuốc có thể kể tới như: 2.1. Cách điều trị thoái hóa cột sống lưng từ cây xương rồng Xương rồng được đánh giá là vị thuốc dân gian có tác dụng hoạt huyết, thanh nhiệt và giảm đau. Loại được sử dụng trong điều trị là xương rồng ba chia và xương rồng bẹ. Bệnh nhân có thể thực hiện bài thuốc để giảm cơn đau bằng những cách như: – Đắp phần xương rồng bẹ lên vùng cột sống bị đau nhức. Thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Bạn sẽ chuẩn bị từ 2-3 bẹ xương rồng. Bước 2: Loại bỏ gai rồi ngâm rửa nhiều lần với nước muối để có thể loại bỏ hết mủ xương rồng. Bước 3: Cho xương rồng ra rổ để ráo nước. Xương rồng khô thì cho lên nướng trên bếp than hồng đều hai mặt tới chín. Bước 4: Cho phần bẹ xương rồng mới nướng vào khăn sạch mỏng và chườm lên vùng đau nhức. Lưu ý: Đắp xương rồng từ 7-10 phút, khi xương rồng hết ấm thì thay bẹ khác. Để đạt được hiệu quả tốt thì bạn nên áp dụng phương pháp này đều đặn hàng ngày. – Kết hợp xương rồng với muối hạt. Bước 1: chuẩn bị 2-3 nhánh xương rồng chia 3 cạnh và muối hạt. Bước 2: Loại bỏ gai và chất bẩn, mủ có trên xương rồng. Bước 3: Cho xương rồng đập dập cùng muối to. Bước 4: Bỏ hỗn hợp xương rồng và muối vào khăn mỏng sạch và đắp lên vùng đau. 2.2. Cách điều trị thoái hóa cột sống lưng bằng ngải cứu Tương tự xương rồng thì ngải cứu cũng được xem là một vị thuốc quen thuộc trong chữa đau nhức xương khớp. Bài thuốc để chữa thoái hóa cột sống từ cây ngải cứu được thực hiện như sau: – Chườm trực tiếp vào vùng đau nhức: cách này giúp người bệnh giảm bớt cơn đau và dễ chịu hơn. Bước 1: Lấy một nắm lá ngải cứu rửa sạch rồi để ráo nước. Bước 2: Cho chảo lên bếp cho nóng trong 10-15 phút sau đó thêm 1 chút muối hạt vào đảo cùng ngải cứu. Bước 3: Bọc hỗn hợp trên vào khăn mọc sạch rồi chườm trực tiếp lên vị trí thắt lưng. Ngải cứu ràng muối chườm vùng thoái hóa – Uống nước lá ngải cứu hàng ngày. Bước 1: Ngải cứu cũng rửa sạch và để ráo Bước 2: Xay hoặc giã nát rồi lọc lấy phần nước cốt. Bước 3: Thêm vào 1-2 thìa mật ong để uống cùng giúp tăng hiệu quả. Nên sử dụng vào buổi sáng và tối trước khi ăn để có hiệu quả tốt nhất. Lưu ý khi áp dụng các bài thuốc dân gian: các bài thuốc này khá đơn giản và dễ thực hiện, tuy nhiên nó chủ yếu có tác dụng với trường hợp bệnh nhẹ. Ngoài ra nếu bệnh nhân quá chủ quan và chỉ áp dụng các phương pháp này có thể sẽ bị bỏ lỡ giai đoạn tốt nhất trong điều trị bệnh. Từ đó khiến bệnh tình có thể diễn biến nặng hơn. 3. Điều trị thoái hóa cột sống lưng bằng thuốc Tây y Bên cạnh các bài thuốc dân gian, áp dụng Tây y trong điều trị bệnh cũng được chú ý. Vì việc sử dụng Tây y giúp người bệnh thấy được hiệu quả nhanh và rõ rệt. Các loại thuốc thường được hướng dẫn và kê đơn gồm: – Nhóm thuốc giảm đau: giúp giảm các cơn đau nhức, co cứng thắt lưng, cột sống. Những loại thuốc có thể kể tới như: Acetaminophen làm giảm đau cột sống cấp tính; Nhóm NSAID giảm đau, nhức, viêm tạm thời; Thuốc Opioid – đây là loại giảm đau mạnh được chỉ định khi người bệnh gặp phải những cơn đau dữ dội liên tục. – Nhóm thuốc gây ức chế thần kinh. Trong một vài trường hợp bác sĩ có thể kết hợp giữa thuốc giảm đau với thuốc ức chế thần kinh nhằm đánh lừa cảm giác để các cơn đau được kiểm soát. – Thuốc Steroid giúp giảm đau, hỗ trợ điều trị thoái hóa. Loại này được chỉ định trong trường hợp các thuốc trên không đem lại tác dụng cho bệnh nhân. Thuốc này có tác dụng khá mạnh. Đặc biệt sau khi dùng bệnh nhân có thể gặp phải một vài tác dụng phụ như: yếu cơ, huyết áp tăng, rối loạn về kinh nguyệt,… – Thuốc giãn cơ: nó được sử dụng như thuốc an thần, nhằm hỗ trợ kiểm soát nhanh các cơn đau. Một số loại được chỉ định là: Baclofen, Carisoprodol, Cyclobenzaprine và Metropole. Lưu ý: Dù thuốc Tây các tác dụng giảm đau nhanh và tiện lợi khi dùng nhưng nếu bị lạm dụng sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn. Ngoài ra nó còn có thể ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người bệnh. Vì vậy bạn cần sử dụng theo đúng hướng dẫn và chỉ định liều lượng của bác sĩ. 4. Áp dụng vật lý trị liệu Vật lý trị liệu là phương pháp không sử dụng thuốc được áp dụng để kiểm soát các cơn đau cấp tính. Hiện nay có khá nhiều biện pháp vật lý trị liệu nhưng phổ biến nhất có thể kể tới: – Sóng ngắn: tạo kích thích để tăng tuần hoàn máu trong các mô, hỗ trợ nuôi dưỡng phục hồi các đốt sống bị thoái hóa. – Kích thích điện: có tác dụng ức chế đường dẫn truyền thần kinh từ não để đánh lừa các cảm giác đau, nhức. – Laser cường độ cao: giúp đẩy nhanh quá trình tái tạo mô cơ, giảm đau nhức. – Kéo dãn cột sống bằng máy: kéo giãn, mở rộng lỗ liên hợp giúp làm lành bao cơ, đưa đĩa đệm, cột sống về đúng vị trí và giải phóng dây thần kinh bị chèn ép. Vật lý trị liệu cho bệnh nhân thoái hóa Bài viết tổng hợp ba phương pháp hỗ trợ chữa thoái hóa cột sống được áp dụng phổ biến hiện nay. Qua đó mong có thể cung cấp các thông tin bổ ích cần thiết giúp bạn chủ động hơn trong việc chăm sóc và cải thiện tình trạng bệnh.
thucuc
1,437
Làm gì khi bị viêm hang vị dạ dày phù nề xung huyết? Làm gì khi bị viêm hang vị dạ dày phù nề xung huyết là câu hỏi được nhiều người đặt ra khi được chẩn đoán mắc bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về căn bệnh này. Vì sao bị viêm hang vị dạ dày phù nề xung huyết? Dạ dày thường dễ bị tổn thương và viêm nhiễm. Viêm hang vị dạ dày phù nề xung huyết có thể là do: Viêm hang vị dạ dày phù nề xung huyết có thể do chế độ ăn uống không hợp lý Viêm hang vị dạ dày phù nề xung huyết tuy không nguy hiểm tới tính mạng nhưng lại gây ra nhiều phiền toái, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Người bệnh bị viêm hang vị dạ dày phù nề xung huyết thường xuất hiện các triệu chứng như: Người bệnh thường thấy đau bụng âm ỉ hoặc cồn cào, đau từng cơn… khi bị viêm hang vị dạ dày xung huyết Làm gì khi bị viêm hang vị dạ dày phù nề xung huyết? Khi thấy xuất hiện các biểu hiện bệnh viêm hang vị dạ dày phù nề xung huyết, người bệnh cần đi khám tại các bệnh viện có chuyên khoa Tiêu hóa để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Từ đó đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp. Người bệnh cần đi khám và tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ Người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ nhằm điều chỉnh đơn thuốc chữa bệnh phù hợp. XEM THÊM: >> Cách chữa trị bệnh đau dạ dày hiệu quả nhất >> Cách dùng cây chè dây chữa bệnh đau dạ dày >> Thực phẩm nên ăn khi bị viêm loét dạ dày
thucuc
320
Viêm chu vai: Nguyên nhân, chẩn đoán và cách điều trị Viêm chu vai với nguyên nhân chủ yếu do yếu tố tuổi tác gây ra nhiều đau đớn cũng như hạn chế trong đời sống hằng ngày của người bệnh. Điều trị viêm chu vai như thế nào để bệnh nhân có thể nhanh chóng hồi phục và sớm trở lại cuộc sống bình thường là câu hỏi được đặt ra. 1. Viêm chu vai là gì? Viêm chu vai hay còn được gọi là viêm quanh khớp vai hay viêm chu vi khớp vai là những trường hợp đau và hạn chế vận động vùng khớp vai với nguyên nhân do các tổn thương phần mềm như: Gân cơ, dây chằng, bao hoạt dịch bao khớp gây ra. Viêm chu vai không hình thành do các tổn thương ở sụn, xương khớp vai và nhiễm trùng.Các triệu chứng lâm sàng của viêm chu vai bao gồm các cơn đau khớp vai kèm theo đó là vùng khớp vai gặp khó khăn trong quá trình vận động. Viêm chu vai bao gồm bốn thể:Viêm gân mạn tính quanh khớp vai. Viêm khớp vi tinh thể. Giả liệt khớp vai ( Đứt mũ gân cơ quay)Đông cứng khớp vai. 2. Nguyên nhân viêm chu vai hình thành? Nguyên nhân chính hình thành viêm chu vai là do tuổi tác, thông thường người cao tuổi trên 50 tuổi không phân biệt giới tính có tỷ lệ cao mắc viêm chu vai. Ngoài ra, nguyên nhân viêm chu vai có thể gặp là do người lao động nặng trong thời gian dài, tai nạn giao thông dẫn đến các chấn thương vùng vai, do vận động tập luyện thể thao quá độ hoặc sai tư thế, không khởi động kỹ trước khi tập luyện, người hút thuốc lá quá nhiều nhưng lười vận động cũng có nguy cơ cao bị viêm chu vai. Viêm quanh khớp vai do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra thường gặp lứa tuổi trên 50 Bên cạnh các nguyên nhân trên, sau đây là một số nguyên nhân khác gây viêm chu vai:Thoái hóa và viêm gân cơ chóp xoay ở các mức độ khác nhau như thoái hóa, viêm hoại tử có hoặc không có lắng đọng calci, rách đứt không hoàn toàn hoặc rách đứt hoàn toàn gân cơ chop xoay.Viêm bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai. Viêm túi hoạt dịch gân cơ nhị đầu cánh tay. Viêm gân dài cơ nhị đầu cánh tay. Viêm dính bao khớp ổ chảo – cánh tay (đông cứng khớp vai)Loạn dưỡng do phản xạ thần kinh giao cảm (hội chứng vai – tay)Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác gây đau vùng khớp vai như đau vùng khớp vai do chèn ép rễ hoặc dây thần kinh, chấn thương sọ não, viêm màng não, chấn thương khớp vai, nhồi máu cơ tim, u phổi, viêm màng phổi... 3. Làm thế nào để chẩn đoán viêm chu vai? Dấu hiệu nhận biết viêm chu vai khác nhau tùy vào từng thể của bệnh:3.1 Thể viêm gân mạn tínhĐau ở mức độ vừa phải, cơn đau xuất hiện tự nhiên và tăng dần khi vận động vai, khi sờ ấn có thể nhận thấy một vài điểm đau nhói.3.2 Thể viêm khớp vi tinh thểĐau dữ dội và xuất hiện đột ngột, cơn đau quanh khớp vai có thể lan xuống cánh tay hoặc lên cổ. Khớp vai có dấu hiệu sưng to, bệnh nhân sốt nhẹ. Khớp vai hầu như hạn chế vận động và có xu hướng ép sát vào nách để tự vệ tránh đau.3.3 Thể đứt mũ gân cơ quayĐau dữ dội và khi vận động khớp vai nghe thấy tiếng răng rắc trong khớp khi thực hiện sai tư thế. Vùng vai có thể có những khối bầm tím nhẹ vùng trước cánh tay và hầu như bệnh nhân không thực hiện được động tác nâng vai. Người bệnh xuất hiện cơn đau dữ dội khi vận động 3.4 Thể đông cứng khớp vai. Bệnh nhân đau ít hơn nhưng vận động khớp vai bị hạn chế, bệnh nhân gặp khó khăn trong việc thực hiện những động tác dạng và xoay ngoài của khớp vai.Để chẩn đoán chính xác tình trạng viêm chu vai, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định người bệnh thực hiện chụp x-quang hai bên khớp vai; đồng thời chụp cộng hưởng từ khớp vai để đánh giá và so sánh kết quả. Đây là hai phương pháp tối ưu giúp bác sĩ có những chẩn đoán chính xác và nhanh nhất để tiên lượng cũng như đưa ra phương pháp điều trị viêm chu vai hiệu quả. 4. Điều trị viêm chu vai như thế nào? Để điều trị viêm chu vai hiệu quả, bác sĩ thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, trong đó điều trị nội khoa kết hợp với vật lý trị liệu là phương pháp tối ưu được sử dụng nhiều nhất.Bệnh nhân có thể được kê các loại thuốc giảm đau chống viêm kết hợp với các loại thuốc chống thoái hóa khớp, loãng xương... Bệnh nhân có thể được chỉ định treo tay hoặc nẹp bột bất động khớp vai. Việc duy trì tập luyện vật lý trị liệu giúp bệnh nhân nhanh chóng phục hồi chức năng của khớp vai đặc biệt với thể đông cứng khớp vai.Ngoài ra, còn có một số biện pháp điều trị khác như châm cứu, đắp parafin, bức xạ hồng ngoại, xung điện, phẫu thuật đối với các trường hợp đứt gân vùng khớp vai, tuy nhiên phẫu thuật thường được chỉ định đối với người trẻ tuổi, hạn chế chỉ định đối với người cao tuổi.Bên cạnh điều trị viêm chu vai, các yếu tố dự phòng cũng phần nào giảm nguy cơ mắc bệnh. Mọi người nên duy trì một lối sống khỏe mạnh, thường xuyên tập luyện thể thao và nhớ khởi động kỹ trước khi tập luyện, không hút thuốc lá và chú ý đến tư thế trong lao động để tránh những chấn thương vùng khớp vai. Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện và điều trị bệnh sớm nhất.Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm bệnh tật, trong đó có các bệnh cơ xương khớp. Từ đó có kế hoạch điều trị đạt kết quả tối ưu.
vinmec
1,064
Mở góc mắt là gì? Có nên mở góc mắt không? Để có một đôi mắt to đẹp hơn, nhiều chị em đã tìm đến các phương pháp thẩm mỹ, trong đó bao gồm mở góc mắt. Những thông tin sau sẽ giúp bạn hiểu rõ mở góc mắt là gì và một số ưu, nhược điểm của phương pháp này để đưa ra quyết định sáng suốt về việc có nên mở góc mắt hay không? 1. Mở góc mắt là gì? Với thắc mắc “mở góc mắt là gì”, các chuyên gia giải đáp như sau: Mở góc mắt là phương pháp can thiệp góc mắt trong hay góc mắt ngoài để giúp đôi mắt trở nên to tròn và đẹp hơn. Trong đó: - Mở rộng góc mắt trong là kỹ thuật cắt ở khóe mắt – là vị trí ở gần sống mũi và có phần da căng ngang (còn được gọi là nếp rẻ quạt). Khi phần da này phát triển, đôi mắt sẽ ngắn lại, đồng thời khoảng cách giữa 2 mắt sẽ trở nên xa hơn. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ rạch một đường nhỏ ở vùng mí mắt. Tiếp đó, thực hiện cắt bỏ da chùng ở vùng góc mắt và cắt bỏ mỡ dư thừa vùng mắt. Sau đó, chỉnh dáng mắt và tuyến lệ. Cuối cùng, dùng chỉ thẩm mỹ để khâu, cố định lại vị trí mắt. Mở rộng góc mắt trong thường được áp dụng với những trường hợp có đôi mắt nhỏ hẹp, khoảng cách giữa 2 mắt quá xa. - Mở rộng góc mắt ngoài: Là kỹ thuật giúp mở rộng vùng đuôi mắt. Đầu tiên, bác sĩ sẽ thực hiện rạch một đường rất mảnh ở phần đuôi mắt. Khi tiến hành, bác sĩ sẽ điều chỉnh để đảm bảo cân đối của đôi mắt và sự hài hòa của đôi mắt đối với khuôn mặt. Cuối cùng, cố định lại bằng chỉ thẩm mỹ. Phương pháp này phù hợp với với những trường hợp hai mắt quá gần nhau và xuất hiện nhiều nếp nhăn ở đuôi mắt. 2. Có nên mở góc mắt hay không? Không phải ai sinh ra cũng có một đôi mắt khỏe đẹp. Những khiếm khuyết của đôi mắt, đặc biệt là đôi mắt nhỏ và nhiều nếp nhăn có thể khiến cho khuôn mặt buồn hơn và thiếu sức sống. Ngược lại, một đôi mắt cân xứng, to tròn đương nhiên sẽ cuốn hút hơn, giúp bạn đẹp hơn và luôn tự tin trong giao tiếp. Tuy nhiên, về việc có nên mở rộng góc mắt hay không, mỗi người sẽ có nhu cầu riêng và tình trạng khuyết điểm ở mắt khác nhau. Do đó sẽ rất khó để đưa ra một câu trả lời chung và chính xác hoàn toàn. Với những trường hợp mí mắt có quá nhiều khuyết điểm như mắt xếch, nếp rẻ quạt ở vùng đuôi mắt bị che lấp và giữa hai mắt có khoảng cách quá hẹp hoặc quá rộng khiến cho đôi mắt không cân xứng thì việc mở góc mắt cũng rất cần thiết giúp cho đôi mắt to tròn hơn. Bên cạnh đó, mở góc mắt còn tạo chiều sâu cho đôi mắt, phần đuôi mắt dài hơn và mắt của bạn to tròn và long lanh hơn, giúp bạn đẹp hơn, cuốn hút hơn. Những trường hợp có da thừa, bọng mỡ thừa thì cũng có thể được loại bỏ khi tiến hành phẫu thuật. 3. Một số lợi ích từ việc mở rộng góc mắt Tuy chỉ là một loại tiểu phẫu đơn giản nhưng mở rộng góc mắt lại mang đến nhiều ưu điểm. Cụ thể như sau: - Giúp đôi mắt của bạn đẹp hơn: Trước và sau khi thực hiện phẫu thuật, đôi mắt của bạn có những nét khác biệt hoàn toàn. Thay vì sự e dè, tự ti về đôi mắt của mình khi giao tiếp với mọi người xung quanh, giờ đây, người bệnh đã có thể tự tin hơn, thậm chí nhận được nhiều thiện cảm từ người đối diện bởi một đôi mắt to tròn và long lanh hơn. - Chi phí phù hợp và được thực hiện nhanh chóng: Phần lớn người bệnh thường không quá đắn đo về chi phí phẫu thuật mở góc mắt vì chi phí cho một ca tiểu phẫu không quá lớn. Đồng thời, thời gian thực hiện cũng rất nhanh chóng. Thông thường, ca tiểu phẫu mở rộng góc mắt chỉ cần khoảng 40 đến 60 phút. Trong khi đó, góc mắt mở được duy trì lâu dài. Nếu đã thực hiện phẫu thuật mở góc mắt thì bạn sẽ không cần áp dụng bất cứ một phương pháp nào khác để giúp đôi mắt to hơn nữa, chẳng hạn như đeo kính áp tròng hay kỳ công trang điểm thật đậm cho đôi mắt. - Hiệu quả và an toàn cao: Là một dạng tiểu phẫu, mở góc mắt rất đơn giản, không làm thay đổi hoặc gây ra những ảnh hưởng đến cấu trúc đôi mắt, không xâm lấn các bộ phận của mắt và chỉ can thiệp vào vùng da, vì thế, rất an toàn. Bên cạnh đó, phương pháp này cũng mang lại hiệu quả rất cao. Sau khi điều chỉnh lại góc mắt, hình dáng của đôi mắt sẽ đẹp hơn rất nhiều, cải thiện được rất nhiều nhược điểm trước đó. Đó chính là lý do vì sao nhiều chị em lựa chọn phương pháp thẩm mỹ này. 4. Mở rộng góc mắt có nhược điểm gì không? Mở góc mắt tuy là một biện pháp rất đơn giản, nhưng vẫn tồn tại nhưng nguy cơ tiềm ẩn nhất định. Một số vấn đề có thể gặp phải khi mở rộng góc mắt là: - Để lại sẹo: Bác sĩ thực hiện phẫu thuật cần đảm bảo có chuyên môn cao và dày dặn kinh nghiệm. Nếu can thiệp quá sâu, gây ảnh hưởng đến vùng mí mắt, có thể để lại sẹo trên mắt sau khi phẫu thuật. - Mắt không cân xứng: Nếu xác định sai tỉ lệ mở góc thì 2 bên mắt sẽ bị mất cân xứng khiến tình trạng của bệnh nhân càng tệ hơn. Do đó, bác sĩ phẫu thuật cần phải là người có nhiều năm kinh nghiệm và rất cẩn thận trong việc xác định tỷ lệ mở góc mắt. - Mắt bị viêm sưng, ảnh hưởng thị lực: Nếu phẫu thuật không được thực hiện đúng quy trình thì có thể gây viêm bờ mi, thậm chí có thể ảnh hưởng đến cấu trúc mắt, thị lực của người bệnh nếu không kịp thời phát hiện và xử trí những vấn đề này. Vì thế, trước khi phẫu thuật, người bệnh cần được thăm khám và tư vấn đầy đủ để phòng tránh những trường hợp chống chỉ định. Đồng thời, sau phẫu thuật, cũng cần chăm sóc mắt đúng cách, nếu xảy ra bất thường thì cần liên hệ với bác sĩ ngay lập tức.
medlatec
1,166
Triệu chứng đau mắt hột và cách điều trị 1. Khái niệm, nguyên nhân, giai đoạn phát triển và phân loại đau mắt hột Đau mắt hột là bệnh lý viêm mạn tính kết mạc và giác mạc. Bệnh phát sinh do hoạt động của vi khuẩn Chlamydia Trachomatis (Đây là một nhóm vi khuẩn Gram âm có 2 acid nhân ADN và ARN. Có tất cả 15 tuýp huyết thanh Chlamydia Trachomatis khác nhau. Trong đó, tuýp A, B, Ba, C có khả năng lây nhiễm từ mắt sang mắt) và phát triển qua 5 giai đoạn: – Giai đoạn 1 (Viêm – nang): Tình trạng viêm khởi phát, làm xuất hiện trên mặt trong mí mắt nhiều nang/mụn nhỏ chứa tế bào lympho – một loại bạch cầu. – Giai đoạn 2 (Viêm – cường độ cao): Đau mắt hột là một bệnh lý nhãn khoa có khả năng lây nhiễm cao. Và đây chính là giai đoạn đau mắt hột dễ lây nhiễm nhất. Ở giai đoạn này, mắt khó chịu với mí mắt sưng đỏ và mưng mủ. – Giai đoạn 3 (Sẹo mí mắt): Tình trạng viêm cường độ cao kéo dài dẫn đến sẹo mặt trong mí mắt. Các sẹo này thường là các vệt trắng, làm biến dạng mí mắt trong nhiều trường hợp. Nếu bị biến dạng, mí mắt sẽ hoàn toàn mất đi tính thẩm mỹ. – Giai đoạn 4 (Lông mi mọc ngược): Mí mắt biến dạng, làm lông mi mọc ngược vào trong, chà sát lên giác mạc. – Giai đoạn 5 (Đục giác mạc): Sự chà sát của lông mi khiến giác mạc bị tổn thương, khiến giác mạc đục dần qua thời gian. Lông mi mọc ngược vào trong, chà sát lên giác mạc. Hiện nay, có 5 thể đau mắt hột theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 5 thể này tương ứng với 5 giai đoạn phát triển bệnh: – Đau mắt hột có hột (TF): Đau mắt hột thể nhẹ. Thể này có ít nhất 5 hột trên kết mạc sụn mi trên. Kích thước của chúng là từ 0,5 mm trở lên. – Đau mắt hột viêm nặng (TI): Ở thể này, kết mạc sụn mi trên sưng đỏ, ½ mạch máu trên kết mạc sụn mi trên bị che mờ. – Đau mắt hột có sẹo kết mạc (TS): Đau mắt hột thể này đã xuất hiện sẹo kết mạc trên kết mạc sụn mi trên. Những sẹo này sắp xếp thành dải, vạch hoặc hình sao. – Đau mắt hột có lông xiêu, lông quặm (TT): Thể này đã làm biến dạng mí mắt, tình trạng lông quặm đã phát sinh – Đau mắt hột có đục giác mạc (CO): Thể nặng nhất, có nguy cơ làm bệnh nhân mù lòa. 2. Triệu chứng đau mắt hột Không khó để nhận biết bệnh lý đau mắt hột. Cụ thể, bệnh nhân có thể “nghi ngờ” bản thân bị đau mắt hột hay không thông qua các triệu chứng đau mắt hột sau: Mí mắt ngứa, sưng, kích ứng; ghèn mắt chứa dịch nhầy/mủ; mắt đau, nhạy cảm với ánh sáng. Ngoài ra, nếu bệnh đã tiến triển đến các giai đoạn nặng, bệnh nhân sẽ thấy các biểu hiện sau: Xuất hiện nhú gai có hình đa giác, màu hồng, ở giữa có trục máu tỏa ra các mao mạch xung quanh; đồng thời xuất hiện sẹo ở mặt trong mí mắt có hình sao hoặc dạng lưới. 3. Tại sao nói đau mắt hột là bệnh lý nhãn khoa nguy hiểm Như đã chia sẻ phía trên, đau mắt hột là một bệnh lý nhãn khoa vừa phổ biến vừa nguy hiểm. Tại sao đau mắt hột lại nguy hiểm. Tại 3 lý do sau: – Thứ nhất: Bệnh lý đau mắt hột lây lan rất mạnh mẽ. Thông qua việc mắt không mắc bệnh dính dịch tiết của mắt mắc bệnh và người không mắc bệnh sử dụng chung đồ đạc sinh hoạt với người mắc bệnh, bệnh có thể lây từ mắt sang mắt hoặc từ người sang người dễ dàng. – Thứ hai: Di chứng mà bệnh có thể để lại cho bệnh nhân là rất nặng nề. Cụ thể, những di chứng đó là: Sẹo mặt trong mí mắt, biến dạng mí mắt, lông xiêu, lông quặm, khô mắt, đục giác mạc, viêm loét giác mạc, sẹo giác mạc, mất thị lực vĩnh viễn. Triệu chứng đau mắt hột điển hình là mí mắt ngứa, sưng, kích ứng – Thứ 3: Bệnh lý đau mắt hột chưa có phương pháp xử lý triệt để. 4. Điều trị đau mắt hột Sau thăm khám, chuyên gia có thể sẽ chỉ định bệnh nhân điều trị đau mắt hột như sau: 4.1. Điều trị đau mắt hột giai đoạn nhẹ Nếu bệnh lý đau mắt hột mới đang ở giai đoạn 1 và 2, bệnh nhân chỉ cần: – Vệ sinh sạch sẽ hai mắt mỗi ngày: Sử dụng dung dịch vệ sinh được chuyên gia chỉ định để vệ sinh hai mắt mỗi ngày. Chú ý: Không gãi, dụi mắt bằng tay hay bất cứ thứ gì khác khi hai mắt ngứa. – Uống kháng sinh: Trong hầu hết các trường hợp đau mắt hột thể vừa và nhẹ, kháng sinh đường uống được kê là Azithromycin. Nếu dị ứng với thành phần của thuốc, bệnh nhân cần trao đổi rõ ràng và yêu cầu chuyên gia kê một loại kháng sinh khác phù hợp hơn. – Bôi kháng sinh: Kháng sinh đường bôi thường là Tetracyclin 1% (hoặc erythromycin). Tần suất sử dụng của kháng sinh đường bôi là: 8 giờ một lần trong 6 tuần liên tục. – Sử dụng thuốc nhỏ mắt: Được chỉ định sử dụng trong suốt quá trình điều trị đau mắt hột để khử khuẩn. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể chườm nóng để giảm đau cũng như kích thích lệ đạo hoạt động, sản xuất nước mắt rửa trôi dị vật không sạch sẽ khỏi mắt. Ở giai đoạn đã biến chứng, bệnh nhân cần phẫu thuật 4.2. Điều trị đau mắt hột giai đoạn nặng Ở giai đoạn 3, giai đoạn 4, giai đoạn 5 – 3 giai đoạn đã biến chứng, bệnh nhân không thể điều trị đau mắt hột như trên mà phải thực hiện một số phẫu thuật nhằm kiểm soát và cải thiện biến chứng đau mắt hột như sau: – Phẫu thuật: Được áp dụng cho các bệnh nhân bị biến dạng mí mắt, mất tính thẩm mỹ. – Đốt lông xiêu: Mục đích của phương pháp điều trị này là loại bỏ lông mi mọc ngược khi mí mắt bị biến dạng. – Ghép giác mạc: Trong trường hợp giác mạc bị tổn thương không có khả năng phục hồi vì sự cọ sát của lông mi mọc ngược, bệnh nhân cần phải được ghép giác mạc để bảo tồn thị lực. Một khi đã bị đau mắt hột, bệnh nhân có thể tái phát bệnh nhiều lần trong đời. Để hạn chế nguy cơ này, bệnh nhân cần giữ hai mắt luôn luôn sạch sẽ và sử dụng thuốc nhỏ, thuốc bôi đau mắt hột trường kỳ theo hướng dẫn của chuyên gia.
thucuc
1,226
Nguyên nhân ung thư não Nguyên nhân ung thư não cho đến nay vẫn chưa được kết luận chính xác. Tuy nhiên có một vài yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh như tuổi tác, di truyền… Ung thư não là căn bệnh nguy hiểm nên cần hiểu đúng về bệnh sẽ giúp chúng ta phát hiện và điều trị sớm bệnh. 1. Nguyên nhân ung thư não 1.1. Tuổi tác Theo nghiên cứu, tuổi càng cao thì nguy cơ mắc ung thư não càng lớn. Bệnh thường xuất hiện ở những người trên 65 tuổi. Tuy nhiên cũng có một số trường hợp ung thư não gặp ở trẻ em. Bệnh hay xuất hiện ở nữ giới nhiều hơn nam giới. Ung thư não là bệnh lý nguy hiểm thường gặp ở người trên 65 tuổi 1.2. Yếu tố di truyền Mặc dù chưa tìm được gen di truyền nhưng nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người có người thân trong giai đình mắc ung thư não sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người không có yếu tố gia đình ảnh hưởng. 1.3. Nhiễm hóa chất Những công nhân thường xuyên làm việc trong môi trường độc hại như công nhân nhuộm vải, thợ hàn, công nhân khai mỏ, sản xuất cao su… sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao. Lý do là bởi những hóa chất trong môi trường làm việc sẽ làm thay đổi cấu trúc tế bào, gây biến đổi gen dễ hình thành bệnh ung thư. Những người thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại sẽ có nguy cơ cao mắc ung thư não 1.4. Di căn từ khối u khác Khối u trong não có thể là do kết quả của việc di căn từ khối u khác trong cơ thể ví dụ như ung thư vú, ung thư phổi… Ngoài ra, còn một số yếu tố khác cũng được xem là nguyên nhân ung thư não như hút thuốc lá, nhiễm HIV, tiếp xúc với bức xạ… 2. Triệu chứng cảnh báo ung thư não Ở giai đoạn sớm, hầu hết các u não thường dẫn tới cảm giác đau đầu và buồn nôn. Khi thấy xuất hiện những triệu chứng nghi ngờ ung thư não, người bệnh nên chú ý và đi khám càng sớm càng tốt
thucuc
391
Niềng răng có hại không? những mặt hạn chế khi niềng răng Niềng răng được biết đến là phương pháp điều trị nha khoa được nhiều người sử dụng bởi những lợi ích tuyệt vời về thẩm mỹ và chức năng răng. Song niềng răng có hại không và những mặt hạn chế của phương pháp này là gì? 1. Niềng răng là gì? Niềng răng có hại không là điều nhiều người thắc mắc khi niềng răng Niềng răng là một phương pháp điều trị trong nha khoa giúp khắc phục các tình trạng răng thưa, răng hô, răng không đều, răng khấp khểnh,… giúp hàm răng trở nên đều đặn và đẹp hơn. Không chỉ với công dụng thẩm mỹ, niềng răng còn giúp hàm răng tăng cường chức năng ăn nhai do khắc phục được tình trạng lệch khớp cắn hai hàm, từ đó giúp lực ăn nhai của hai hàm được ăn khớp và phát huy hiệu quả. Hiện nay, niềng răng có hai phương pháp niềng phổ biến là niềng răng mắc cài và niềng răng bằng máng niềng. Trong đó, niềng răng bằng mắc cài thường cho thấy hiệu quả nhanh hơn, niềng răng bằng máng nghiền trong suốt lại giúp đảm bảo tính thẩm mỹ trong quá trình niềng hơn. Tùy thuộc vào các yêu cầu, mong muốn mà từng người sẽ lựa chọn được phương pháp phù hợp cho chính mình. Kết quả sau niềng răng đúng cách đều cho một hàm răng đều đẹp như ý, giúp người niềng thăng hạng nhan sắc vượt bậc và tự tin hơn. 2. Niềng răng có hại không? Quá trình niềng răng cũng có một số hạn chế Thông thường, bạn sẽ nghe thấy đề cập đến rất nhiều những ưu điểm vượt trội của phương pháp niềng răng, tuy nhiên không phải phương pháp nào cũng hoàn hảo tuyệt đối, với niềng răng cũng vậy, luôn tồn tại những mặt hạn chế. Vậy niềng răng có hại không? Dưới đây là một số những tác hại có thể gặp phải trong quá trình niềng răng: 2.1. Gây ra cảm giác khó chịu trong suốt quá trình niềng Cảm giác khó chịu do niềng răng gây ra phải kể đến là cảm giác đau đớn và vướng trong khi ăn nhai. Hiện tượng này là điều dễ hiểu trong khi niềng răng bởi để có thể di chuyển răng về đúng chỗ luôn cần tác động một lực nhất định để nắn chỉnh, gây ra các cảm giác đau đớn, nhất là trong khi ăn uống. Quá trình niềng cần đeo mắc cài hoặc máng niềng ít nhiều đều gây ra sự khó chịu khi bạn có ý định ăn các đồ ăn dạng sợi, các đồ ăn cứng, dai,…. bởi các thức ăn này rất dễ mắc tại các khí cụ niềng. 2.2. Nguy cơ mắc các bệnh lý nha khoa Không phủ nhận thực tế trong quá trình niềng nếu không chăm sóc đúng cách bạn sẽ rất dễ mắc các bệnh lý nha khoa như sâu răng, viêm lợi, viêm nha chu,… Lý do bởi sự có mặt của khí cụ khiến các thức ăn thừa dễ mắc lại và tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn gây hại cho răng miệng phát triển. Chính vì vậy trong suốt quá trình niềng, việc chăm sóc răng là rất cần thiết. Sau mỗi bữa ăn bạn cần vệ sinh cẩn thận các vị trí mắc cài, máng niềng, các kẽ răng,… để loại bỏ các mảng bám. 2.3. Chết tủy răng do quá trình niềng sai cách Mặc dù rất hiếm xảy ra song tình trạng chết tủy răng do niềng sai cách vẫn xuất hiện.  Bản chất của niềng răng là giúp răng di chuyển về đúng chỗ. Tuy nhiên, nếu không thực hiện đúng kỹ thuật, nhất là với các trường hợp răng lệch nhiều thì chân răng có thể bị lung lay, ảnh hưởng đến tủy chân răng và dây thần kinh quanh thân răng và chân răng,.. gây ra tình trạng chết tủy và viêm nhiễm cho người thực hiện. 2.4. Khuôn mặt bị biến dạng 100% người niềng răng đều xảy ra tình trạng biến dạng khuôn mặt theo hướng nhỏ thon gọn lại. Đây không hẳn là tác hại vì với rất nhiều gương mặt bầu, góc cạnh không như mong muốn, sau khi niềng răng thì ngoài răng đẹp, gương mặt cũng thon gọn và thanh thoát hơn rất nhiều, giúp cho người niềng có gương mặt đẹp hơn. Song đây cũng thực sự là vấn đề đối với những bạn có gương mặt thon nhỏ. Sự co lại của gương mặt khiến gương mặt dài hơn, gầy hơn rất nhiều,…thậm chí khiến gương mặt trở nên hốc hác. Tình trạng co gương mặt thể hiện rõ nhất ở các bệnh nhân niềng răng có nhổ răng hoặc tình trạng răng thưa, mọc lệch quá nhiều. 2.6. Tháo niềng răng vào chỗ cũ Quá trình niềng răng diễn ra trong một thời gian rất dài, từ 6 tháng tới 3 năm tùy tình trạng. Tuy nhiên không phải cứ kết thúc quá trình niềng bạn sẽ có một hàm răng đều đẹp. Sau quá trình niềng răng, cần đeo hàm duy trì theo hướng dẫn của bác sĩ để răng bám chắc và được cố định hoàn toàn. Sự vội vàng muốn thấy kết quả quá sớm có thể khiến toàn bộ quá trình niềng trở nên thất bại. 2.5. Nguy cơ răng rụng sớm hơn Nghe có vẻ phi lý song thực tế tình trạng răng rụng sớm hơn có thể xảy ra khi thực hiện niềng không chuẩn. Quá trình niềng tác dụng trực tiếp chân răng, thân răng, nơi tiếp xúc với nướu, xương răng giúp răng đứng vững. Điều gì xảy ra khi bác sĩ thực hiện không có chuyên môn và hiểu về răng? Chân răng sẽ yếu đi và khi bước sang tuổi xế chiều, sức khỏe răng miệng sẽ giảm sút một cách nhanh chóng. 3. Có nên niềng răng hay không? Mặc dù có một số hạn chế song hiện tại niềng răng vẫn là phương pháp ưu việt nhất giúp hàm răng trở nên đều đẹp Mặc dù có những mặt hạn chế nêu trên tuy nhiên niềng răng vẫn là phương pháp ưu việt nhất hiện nay giúp nắn chỉnh những chiếc răng mọc lệch trở về đúng vị trí mà các phương pháp khác không thể thay thế. Để khắc phục những mặt hạn chế nêu trên, bạn hãy lưu ý một vài điểm sau đây: – Lựa chọn địa chỉ nha khoa uy tín để thực hiện niềng răng. Bác sĩ đầy đủ chuyên môn, khí cụ niềng có chất lượng tốt sẽ giúp bạn không xảy ra các biến chứng trong quá trình niềng. – Luôn đảm bảo vệ sinh răng miệng trong suốt quá trình niềng để ngăn ngừa bệnh lý răng miệng. – Chế độ ăn nên hạn chế các thực phẩm có tính chất dai, cứng và dạng sợi để tránh mắc vào mắc cài hoặc vận động hàm quá nhiều. Bạn nên duy trì chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng và ưu tiên chế độ ăn mềm. – Không bỏ lỡ các lần thăm khám định kỳ trong suốt quá trình niềng răng. Bác sĩ sẽ giúp bạn điều chỉnh khí cụ để quá trình niềng đạt hiệu quả nhanh hơn, đồng thời giúp bạn kiểm soát sức khỏe răng miệng. – Chỉ dừng quá trình niềng khi bác sĩ nha khoa đảm bảo rằng quá trình đã hoàn tất. Với những thông tin trên đây, hi vọng bạn có cái nhìn tổng quát hơn về niềng răng và tìm được câu trả lời cho thắc mắc niềng răng có hại không. Những tác hại khi niềng răng sẽ biến mất nếu lựa chọn phương pháp niềng phù hợp, thực hiện đúng và chăm sóc đúng cách khi niềng răng. Chính vì thế, hãy tự tin thực hiện niềng răng để có một hàm răng đều đẹp như mong muốn nhé!
thucuc
1,364
Polyp dạ dày là gì? Nhiều người nội soi dạ dày nhận kết quả chẩn đoán có khối polyp dạ dày và thắc mắc không biết polyp dạ dày là gì, có nguy hiểm hay chuyển thành ung thư không. Bài viết dưới đây sẽ là những thông tin hữu ích cho bạn đọc. 1. Polyp dạ dày là gì? Polyp dạ dày là khối tế bào hình thành trên lớp lót bên trong dạ dày, biểu hiện bằng những khối u lồi có hình dạng khác nhau như trong hay elip Polyp dạ dày là gì vẫn là thắc mắc của nhiều người. Polyp dạ dày là khối tế bào hình thành trên lớp lót bên trong dạ dày, biểu hiện bằng những khối u lồi có hình dạng khác nhau như tròn hay elip… Polyp dạ dày có thể không gây ra bất kì triệu chứng bất thường nào cho đến khi bạn đi khám nội soi dạ dày và phát hiện ra. Tỷ lệ bệnh nhân nội soi phát hiện có polyp dạ dày chiếm tỷ lệ khá cao, khoảng 25%. Tham khảo thêm: Có nên cắt polyp dạ dày không? Có 3 dạng poly dạ dày thường gặp nhất là polyp tăng sản, polyp tuyến và u tuyến. 2. Nguyên nhân xuất hiện polyp dạ dày Lạm dụng rượu bia cũng là thói quen xấu tăng nguy cơ hình thành polyp dạ dày Có nhiều loại polyp dạ dày khác nhau và nguyên nhân hình thành khối polyp cũng có thể khác nhau. Polyp xuất hiện có thể do một số nguyên nhân như: 3. Triệu chứng polyp như thế nào? Như đã khẳng định, polyp dạ dày ít khi có triệu chứng điển hình đến khi xuất hiện biến chứng. Một số biểu hiện có thể gặp bao gồm: 4. Điều trị polyp dạ dày như thế nào? Điều trị polyp dạ dày như thế nào tùy thuộc vào chỉ định bác sĩ theo tình trạng bệnh của mỗi người. Với polyp nhỏ, kích thước chỉ khoảng dưới 10mm, đơn độc và không phải u tuyến đôi khi chỉ cần theo dõi. Với trường hợp có kích thước lớn hơn, bác sĩ thường chỉ định loại bỏ khối u. Nội soi dạ dày phát hiện tổn thương polyp Theo các chuyên gia, người có polyp dạ dày cũng là một trong những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày cao. Chính vì vậy, khám sức khỏe, tầm soát ung thư dạ dày định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích.
thucuc
429
Gia tăng bệnh viêm màng não ở trẻ Điều này là bất thường, bởi so với cùng kỳ những năm trước mỗi tháng chỉ rải rác vài ca nhưng năm nay bệnh gia tăng, ngày cao điểm có hàng chục trường hợp nhập viện vì viêm màng não. Gia tăng bất thường Theo thống kê của Bệnh viện Nhi đồng 1 (TP. Hồ Chí Minh), trong những ngày cuối tháng 3 và đầu tháng 4 bệnh viện tiếp nhận hàng chục trường hợp bị viêm màng não và số mắc ngày càng tăng. Cụ thể: ngày 31-3 có 39 trẻ mắc thì ngày 5-4 số trẻ em vào viện vì bệnh này đã là 58, trong đó có tới 14 trẻ bị biến chứng nặng. Tại Bệnh viện Nhi đồng 2 và Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới (TP. Hồ Chí  Minh), trung bình mỗi ngày có 10 - 20 trẻ nhập viện do viêm màng não. So với cùng kỳ các năm trước, số trẻ nhập viện vì bệnh này đã tăng gấp đôi. Đáng lo ngại, trong số các ca nhập viện có rất nhiều  trường hợp bị biến chứng nặng điển hình là biến chứng thần kinh co giật. Theo dõi sức khỏe bệnh nhi bị viêm màng não tại Bệnh viện Nhi đồng 1.   Ảnh: Tường Lâm Nguyên nhân gia tăng trẻ viêm màng não, các chuyên gia y tế cho rằng, do thời tiết nắng bất thường, nhiều trẻ chưa được tiêm vaccin phòng bệnh viêm não cộng với sự ô nhiễm môi trường bụi bẩn bay nhiều dễ gây viêm mũi, họng (là một trong nguyên nhân gây viêm màng não). Bên cạnh đó, chính sự chủ quan của người nhà bệnh nhân cho rằng bệnh viêm màng não không nguy hiểm, dễ nhầm với bệnh bệnh khác như cảm cúm vì triệu chứng ban đầu cũng giống như cảm cúm. Điều này rất nguy hiểm bởi đây là căn bệnh dễ gây tử vong nhất và tỷ lệ tử vong cao. Biến chứng khôn lường Viêm màng não là bệnh nhiễm trùng của màng não nguyên nhân có thể do vi trùng hay virut. Đa số các trường hợp vi trùng hay virut từ vùng mũi họng xâm nhập vào màng não và gây viêm màng não. Bệnh thường xảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi, nhất là trẻ mắc bệnh lý tai mũi họng không  được điều trị kịp thời. Vi trùng gây viêm màng não thường là HIB (Haemophilus Influenza týp B), phế cầu (Streptococus pneumoniae) và não mô cầu (Neisseria meningitides). Còn nhóm virut gây viêm màng não thường là virut đường ruột. Dấu hiệu của bệnh viêm màng não có thể xuất hiện rất nhanh ngay trong ngày đầu tiên của bệnh hay xuất hiện sau một vài ngày sốt, ho, sổ mũi bằng các triệu chứng sau: Trẻ lớn: sốt cao, đau đầu, đau gáy, ăn kém, nôn ói, cổ cứng; Trẻ nhỏ: sốt cao, bỏ bú, ngủ nhiều, khóc thét, nôn ói, cổ cứng, trẻ còn thóp có thể thấy thóp phồng căng. Nếu bị  nặng trẻ sẽ bị động kinh, co giật, li bì, hôn mê. Các triệu chứng sẽ ngày càng nặng hơn nếu không được điều trị. Nên cho trẻ tiêm vaccin phòng bệnh viêm não. Ảnh: PV Vacxin là biện pháp hữu hiệu Bác sĩ Hạnh Chung
medlatec
555
Xét nghiệm máu xem có thai hay không thực hiện khi nào? Theo các bạn, có bao nhiêu phương pháp có thể xác định được dấu hiệu mang thai ở người phụ nữ? Hiện nay, bên cạnh các phương pháp thường thấy như dùng que thử thai, sử dụng thiết bị siêu âm thì còn có phương pháp xét nghiệm máu. Không chỉ giúp phát hiện được dấu hiệu mang thai sớm mà phương pháp này còn đánh giá được tình trạng phát triển của thai nhi. Vậy xét nghiệm máu xem có thai hay không nên thực hiện vào thời gian nào? 1. Xét nghiệm máu khi mang thai được thực hiện như thế nào? Xét nghiệm máu là phương pháp được tiến hành dựa trên nồng độ Beta -hCG có trong máu của người mẹ. hCG là một loại hormone với tên đầy đủ là Human Chorionic Gonadotropin được kết hợp từ tế bào nuôi, đảm nhiệm vai trò kích hoạt tế bào mầm của thai nhi phát triển. Bên cạnh đó, loại hormone này còn có nhiệm vụ kích thích tiết ra hormone sinh dục, quy định nên giới tính thai nhi. Trong tất cả các phương pháp giúp nhận biết dấu hiệu mang thai thì xét nghiệm máu có khả năng phát hiện sớm nhất, nhanh nhất và chính xác nhất. Bác sĩ có thể phát hiện mẹ bầu đang mang thai ngay cả khi chưa có dấu hiệu trễ kinh, tức là có thể phát hiện được từ ngày thứ 10 sau khi thụ tinh. Xét nghiệm máu để nhận biết có thai được thực hiện như sau: – Bước 1: Điều dưỡng sẽ xác định vị trí lấy máu của người mẹ, sau đó sát khuẩn bằng cồn 70 độ – Bước 2: Sử dụng kim tiêm đưa vào tĩnh mạch và lấy đủ lượng máu theo yêu cầu cần thực hiện xét nghiệm – Bước 3: Rút kim tiêm và sát khuẩn lại vị trí lấy máu bằng cồn 70 độ – Bước 4: Bảo quản mẫu máu thu được và chuyển đến phòng xét nghiệm. Với kết quả xét nghiệm máu thu được, ý nghĩa của con số nồng độ hoocmon hCG cho biết mẹ đã mang thai như sau: – Nồng độ Beta-hCG < 5mlU/ml: tại thời điểm làm xét nghiệm kết quả chưa đủ để có kết luận chắc chắn rằng mẹ đang mang thai. Mẹ có thể thực hiện lại sau vài ngày theo hướng dẫn của bác sĩ. – Nồng độ Beta-hCG > 25mlU/ml: có thể khẳng định được chắc chắn mẹ đã có tin vui. – Nồng độ Beta-hCG rơi vào khoảng từ 5 – 25mlU/ml: Lúc này để có được kết quả chính xác nhất thì mẹ nên tiến hành xét nghiệm lại sau 2 ngày Xét nghiệm máu khi mang thai được tiến hành dựa trên nồng độ beta hCG trong máu của người mẹ 2. Có cần thiết thực hiện xét nghiệm máu xem có thai hay không? 2.1 Ưu điểm của phương pháp xét nghiệm máu – Giúp phát hiện sớm được chủng virus Rubella. Đây là chủng virus vô cùng nguy hiểm vì có khả năng gây ra dị tật bẩm sinh ở thai nhi. – Giúp mẹ xác định được chính xác bản thân thuộc vào nhóm máu gì. – Giúp kiểm tra được hàm lượng hemoglobin trong máu, từ đó bác sĩ có thể chẩn đoán được mẹ bầu có đang thiếu máu hay thiếu sắt không và đưa ra lời khuyên bổ sung những dưỡng chất cần thiết. – Phát hiện được bệnh giang mai, viêm gan B có nguy cơ truyền sang con – Nếu như nồng độ hCG  cho thấy thấp hơn so với tuổi thai thì có thể thai nhi bị 1 trong 3 tình trạng sau: bị chậm phát triển, chết lưu hoặc mang thai ngoài tử cung. – Nếu như nồng độ hCG cao bất thường so với tuổi thai thì khả năng cao sẽ gặp một trong các vấn đề như: tính tuổi thai bị non tháng, mang thai trứng, mang đa thai hoặc mắc bệnh lý tế bào nuôi. Thời điểm phù hợp nhất để tiến hành lấy mẫu xét nghiệm máu là sau khi quan hệ tình dục từ 7-14 ngày. Lúc này, nồng độ Beta – hCG trong máu sẽ tăng gấp 2 lần và nồng độ này sẽ đạt tối đa vào tuần thứ 15-16 của thai kỳ. Xét nghiệm máu giúp phát hiện sớm những nguy cơ gây dị tật thai nhi 2.2 Một số lưu ý trước khi tiến hành xét nghiệm Một số lưu ý mẹ bầu cần khi nhớ thật kỹ trước khi tiến hành xét nghiệm để đạt được kết quả cao nhất đó là: – Thời điểm phù hợp nhất để lấy mẫu xét nghiệm là vào buổi sáng. – Trong vòng 12 tiếng trước khi làm xét nghiệm mẹ cần phải nhịn ăn, không được uống nước ngọt, sữa, nước hoa quả, nước chè, các loại nước có gas. – Tránh sử dụng các loại chất kích thích thuốc lá, cafe, bia, rượu trước khi xét nghiệm. Mẹ bầu nên nhịn ăn 12 tiếng trước khi xét nghiệm máu 2.3 Có nên thực hiện để biết có thai hay không? Để biết thực sự có nên làm xét nghiệm máu nhằm phát hiện mình có đang thực sự mang thai hay không sẽ cần phụ thuộc vào từng nhu cầu của mỗi người. Cho đến nay thì xét nghiệm máu vẫn là phương pháp có khả năng phát hiện được có thai nhanh nhất và chính xác nhất. Tuy nhiên thì việc dùng que thử thai vẫn đang là phương pháp phổ biến được áp dụng nhiều nhất hiện nay mặc dù nó vẫn còn những sai số nhất định và mẹ sẽ câu trả lời chắc chắn được tình hình mang thai trong lần khám thai đầu tiên sau trễ khi kinh 1-2 tuần. Nếu như mẹ quá mong ngóng mà muốn biết chắc chắn rằng có thức sự đang mang thai hay không thì hoàn toàn có thể chủ động thực hiện xét nghiệm máu. Nhưng có một điều lưu ý rằng, mặc dù đây là phương pháp biết được khả năng mang thai sớm nhất nhưng mẹ không nên nóng lòng và thực hiện quá sớm. Theo lời khuyên của các bác sĩ Sản khoa thời gian mang lại kết quả chính xác nhất là vào khoảng 10-14 ngày sau khi quan hệ tình dục. 3. Vì sao xét nghiệm nồng độ Beta – hCG âm tính nhưng vẫn có thai? Mặc dù đây là phương pháp có độ chính xác cao nhất nhưng không phải là con số tuyệt đối 100%. Nhiều trường hợp xảy ra hiện tượng dương tính giả hoặc âm tính giả với thai kỳ, nguyên nhân được xác định như sau: – Do tiến hành xét nghiệm máu quá sớm: mẹ bầu chỉ nên xét nghiệm vào thời gian 2 tuần sau khi quan hệ tình dục thì chỉ số hCG mới có chỉ số chính xác cao nhất. Nếu như thực hiện sớm quá sẽ dễ đưa ra kết quả âm tính. – Mẹ bầu đang sử dụng thuốc: Nếu như mẹ đang sử dụng các loại thuốc như thuốc lợi tiểu, thuốc an thần,… thì các thành phần của thuốc có thể làm ảnh hưởng đến nồng độ hCG trong máu. – Cơ thể của mẹ thiếu chất dinh dưỡng, nội mạc tử cung mỏng: Khi cơ thể của mẹ bị thiếu chất dinh dưỡng thì sẽ làm cho hormone hCG sản sinh ra bị chậm. Bên cạnh đó, nội mạc tử cung mỏng cũng khiến cho phôi thai không thể bám chắc vào tử cung của người mẹ. Đây chính là nguyên nhân đưa ra kết quả Beta-hCG âm tính. Cơ thể của người mẹ thiếu chất dinh dưỡng và nội mạc tử cung mỏng có thể là nguyên nhân dẫn đến kết quả xét nghiệm âm tính
thucuc
1,346
Triệu chứng sớm của bệnh tăng nhãn áp Tăng nhãn áp là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây giảm thị lực và mù lòa. Căn bệnh này còn được ví như là “kẻ trộm thị giác thầm lặng” vì tiến triển rất chậm, nhiều người không nhận thấy mình đang mất dần thị lực cho đến khi bệnh đã khá nặng. Do một số dạng tăng nhãn áp không có triệu chứng nào trong giai đoạn đầu. Theo khuyến cáo của các tổ chức y tế, nên đi kiểm tra mắt thường xuyên để phát hiện bệnh tăng nhãn áp sớm và ngăn ngừa mất thị lực. Sau đây là một số dấu hiệu sớm của bệnh tăng nhãn áp mà chúng ta cần lưu ý. Các triệu chứng liên quan đến tầm nhìn Thị giác đường hầm” là triệu chứng sớm của của một số dạng tăng nhãn áp. Thần kinh thị giác bao gồm nhiều sợi thần kinh mang hình ảnh từ mắt đến não. Bệnh tăng nhãn áp phát triển làm tổn thương đến dây thần kinh thị giác, gây ra các triệu chứng ảnh hưởng đến thị lực của người bệnh.  Các triệu chứng thay đổi thị lực bao gồm xuất hiện điểm mù, nhìn mờ và “thị giác đường hầm”. |Ban đầu các điểm mù còn nhỏ nên hầu như người bệnh không để ý. Theo thời gian, những điểm mù tiếp tục lan rộng vào vùng thị giác trung tâm dẫn tới mù hoàn toàn. “Thị giác đường hầm” là triệu chứng đầu tiên của của một số dạng tăng nhãn áp. Đây là tình trạng tầm nhìn của người bệnh thu hẹp dần, chỉ còn nhìn thấy những vật ở trước mặt, không còn nhìn thấy hai bên. Nếu tăng nhãn áp không được điều trị, tầm nhìn sẽ xấu dần đi khi các dây thần kinh thị giác bị hư hỏng hoàn toàn, dẫn đến mù lòa. Các triệu chứng liên quan đến ánh sáng Nhiều người bệnh gặp triệu chứng khi nhìn vào ngọn đèn thấy quầng xanh đỏ như cầu vồng. Thay đổi về tầm nhìn bao gồm các triệu chứng liên quan đến ánh sáng. Nhiều trường hợp được ghi nhận có triệu chứng khi nhìn vào ngọn đèn thấy quầng xanh đỏ như cầu vồng. Các triệu chứng gây đau Một số dạng tăng nhãn áp xuất hiện đột ngột và gây đau mắt dữ dội kèm theo đau đầu. The University of Maryland Medical Center cho biết một số dạng tăng nhãn áp xuất hiện đột ngột, xấu đi rất nhanh chóng và gây đau mắt dữ dội kèm theo đau đầu. Trong một số trường hợp khác, ngoài triệu chứng đau mắt người bệnh còn có thể bị buồn nôn và ói mửa. Tăng nhãn áp góc đóng cấp tính là một dạng tăng nhãn áp khởi phát đột ngột, nhãn áp tăng lên nhanh chóng và gây đau dữ dội trong mắt. Nhìn chung các tổn thương do tăng nhãn áp gây ra là không thể hồi phục nhưng nếu được phát hiện sớm, điều trị có thể ngăn ngừa hoặc ít nhất làm chậm tiến trình suy giảm thị lực của người bệnh. Do đó việc kiểm tra mắt thường xuyên là rất cần thiết, đặc biệt là những người có nguy cơ cao phát triển bệnh tăng nhãn áp.
thucuc
563
Coi chừng đột quỵ khi ngủ do 4 thói quen xấu sau Đã có nhiều trường hợp bệnh nhân đột quỵ khi ngủ được ghi nhận. Tình trạng này xảy ra cả ở những người trẻ tuổi. Vì sao đột quỵ có thể xảy ra khi cơ thể đang trong trạng thái nghỉ ngơi và thư giãn? Bài viết sẽ giúp bạn tìm hiểu nguyên nhân gây đột quỵ trong khi ngủ, biểu hiện và cách phòng ngừa. Đừng bỏ qua những kiến thức hữu ích có thể giúp bạn phòng tránh căn bệnh vô cùng nguy hiểm này. 1. Đột quỵ khi ngủ là như thế nào ? Đột quỵ là tình trạng một phần não bộ bị tổn thương do không được cung cấp máu và oxy kịp thời. Điều này xảy ra là do mạch máu não bị tắc đột ngột do các cục máu đông di chuyển vào phần mạch đang bị hẹp khiến các tế bào não bị hoại tử dần dần, gây mất khả năng kiểm soát cơ thể, thậm chí đe dọa đến tính mạng người bệnh. Đột quỵ thực sự rất nguy hiểm, nếu không được phát hiện kịp thời, bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề. Nguy hiểm nhất chính là trường hợp người bệnh bị đột quỵ khi ngủ, bởi khả năng được phát hiện và cấp cứu sẽ thấp hơn rất nhiều so với ban ngày. Thậm chí có nhiều trường hợp người bệnh bị đột quỵ trong đêm nhưng người nhà không hề phát hiện ra nên đã vô tình bỏ qua “thời gian vàng” để cấp cứu người bị đột quỵ. Mặc dù vẫn có trường hợp được cứu sống, nhưng khoảng 90% người bị đột quỵ phải gánh chịu những di chứng nặng nề như: liệt nửa người, méo miệng, mất trí nhớ,… Không chỉ gây ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhà mà còn cả của những người thân trong gia đình. Đột quỵ trong khi ngủ rất khó phát hiện, dễ bị bỏ qua thời gian “vàng” để cấp cứu. 2. “Điểm mặt” 4 thói quen xấu gây đột quỵ trong lúc ngủ Đột quỵ trong khi ngủ thường xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ yếu đến từ những thói quen “xấu” hàng ngày. Sau đây là 4 thói quen bạn cần từ bỏ, nếu không muốn bị đột quỵ. 2.1 Thường xuyên uống rượu trước khi ngủ coi chừng đột quỵ khi ngủ Uống 1 chén rượu vào mỗi bữa ăn tối hàng ngày có thể gây tổn thương mạch máu, đẩy nhanh quá trình hình thành xơ vữa động mạch và các cục máu đông. Khi bạn uống rượu trước khi ngủ có thể làm tăng huyết áp đột ngột trong thời gian ngắn, dễ dẫn đến đột quỵ trong khi ngủ. 2.2 Ăn khuya làm tăng nguy cơ đột quỵ khi ngủ Nhiều người thường có thói quen ăn khuya và hay ăn các loại thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ không tốt cho sức khỏe. Ăn khuya có thể khiến bạn thừa cân, thậm chí khiến nồng độ mỡ máu tăng cao, dẫn tới xơ vữa động mạch, hình thành các cục máu đông và gây đột quỵ. 2.3 Sử dụng thiết bị điện tử quá nhiều Mặc dù các thiết bị điện tử không ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe hay mạch máu não. Rất nhiều trường hợp đột quỵ do sử dụng thiết bị điện tử quá nhiều đã được ghi nhận. Sử dụng các thiết bị điện tử khiến nhịp sinh học đảo lộn, gia tăng nguy cơ đột quỵ trong lúc ngủ. 2.4 Lo lắng, căng thẳng Lo âu, căng thẳng, stress khiến hệ thần kinh luôn căng thẳng, là nguyên nhân gây đột quỵ khá phổ biến. Việc tâm trạng phấn khích trước thời điểm ngủ có thể khiến trung tâm thần kinh bị kích thích gây mất ngủ. Hơn nữa, việc phấn khích khiến cơ thể tiết ra hormone làm tăng huyết áp, co thắt mạch máu trong thời gian ngắn. Từ đó làm tăng nguy cơ đột quỵ lên cao hơn. 3. Dấu hiệu cảnh báo đột quỵ khi ngủ Mặc dù đột quỵ là tình trạng cấp, có thể xảy ra đột ngột bất cứ lúc nào. Thế nhưng, bạn vẫn có thể phát hiện những dấu hiệu cảnh báo trước đột quỵ để phòng ngừa kịp thời. Các dấu hiệu này có thể xảy ra trước khi bạn đi ngủ, lặp đi lặp lại nhiều lần như: – Cơ thể mệt mỏi, đột nhiên cảm thấy không có sức lực, tê cứng một bên mặt hoặc cả mặt. – Cử động khó khăn hoặc liệt 1 bên cơ thể, không thể nâng hai cánh tay qua đầu cùng một lúc. – Khó phát âm, nói không rõ ràng, bị ngọng bất thường. Hãy nói một câu đơn giản với người đối diện và yêu cầu họ lặp lại, nếu không thể nói chứng tỏ người bệnh đang có dấu hiệu đột quỵ. – Chóng mặt, hoa mắt đột ngột. – Đau đầu dữ dội, cơn đau xuất hiện nhanh chóng và có thể kèm theo buồn nôn. – Thị lực giảm bất thường, mắt mờ không nhìn rõ. Những dấu hiệu đột quỵ này thường diễn ra rất nhanh. Bạn cần phải lắng nghe cơ thể, nếu các dấu hiệu này xảy ra thì cần chủ động đến gặp bác sĩ ngay để được kiểm tra và không bỏ lỡ thời gian “vàng”. 4. Làm gì để phòng ngừa đột quỵ trong khi ngủ? Việc phát hiện dấu hiệu bất thường ở bản thân hay ở những người xung quanh chỉ là biện pháp ứng phó khi bệnh sắp xuất hiện hoặc đã xảy ra. Do vậy, cách tốt nhất để phòng tránh đột quỵ chính là dựa vào các yếu tố phòng ngừa. Các chuyên gia khuyên mọi người nên loại bỏ những thói quen xấu, tạo thói quen sinh hoạt lành mạnh như: – Hạn chế uống rượu bia vào buổi tối, không ăn khuya với các thực phẩm nhiều dầu mỡ, đường. – Nên tập luyện thể dục thể thao thường xuyên ít nhất 30 phút mỗi ngày. – Tăng cường ăn rau xanh, trái cây, ăn đủ, đúng bữa trong ngày. Đặc biệt, đối với trường hợp những người có tiền sử mắc các bệnh lý liên quan đến tim mạch, thần kinh nên tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm 6 tháng một lần để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời các bệnh lý liên quan. Đồng thời sàng lọc nguy cơ đột quỵ và phòng ngừa hiệu quả. Tập luyện thể thao, tạo lối sống lành mạnh là phương pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả. Đột quỵ khi ngủ có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi, giới tính nào và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh. Nếu bạn đang có những thói quen xấu trước khi ngủ như trong bài đã nêu, hãy thay đổi ngay và thăm khám tại các chuyên khoa tim mạch, thần kinh để được thăm khám, tầm soát và phòng ngừa hiệu quả trước khi quá muộn.
thucuc
1,230
Vợ chồng quan hệ bằng miệng có thực sự tốt cho sức khỏe? Quan hệ tình dục bằng miệng có thể tạo ra những cảm giác mới trong đời sống tình cảm vợ chồng. Tuy nhiên, vợ chồng quan hệ bằng miệng cũng có thể đi kèm với những rủi ro đối với sức khỏe. Trong bài viết này sẽ giúp bạn hiểu kỹ hơn về vấn đề này. 1. Những rủi ro thường gặp khi vợ chồng quan hệ bằng miệng Nhiều chuyên gia cho rằng quan hệ tình dục bằng miệng không phải là quan hệ tình dục an toàn. Mặc dù, quan hệ bằng miệng không có nguy cơ khiến phụ nữ mang thai nhưng nó vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ mắc bệnh, trong đó nguy cơ cao là những bệnh lây truyền qua đường tình dục. quan hệ tình dục bằng miệng thường liên quan đến việc sử dụng môi hoặc lưỡi để kích thích lên khu vực sinh dục, bộ phận sinh dục hoặc hậu môn của bạn tình. Do đó, bạn có nguy cơ mắc các bệnh qua đường tình dục như: mụn cóc sinh dục, mụn rộp sinh dục, chlamydia, các bệnh da liễu, viêm gan B, A, C, HIV / AIDS, Bệnh giang mai… Một nguy cơ khác của quan hệ bằng miệng là làm căng thẳng mối quan hệ trong đời sống tình cảm vợ chồng. Đặc biệt nếu trong hai người không thích hoặc không có hứng thú với quan hệ bằng miệng. 2. Các bệnh truyền nhiễm thường gặp từ quan hệ bằng miệng Một loạt các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STIs) có thể liên quan đến việc vợ chồng quan hệ bằng miệng. Dưới đây là một số bệnh phổ biến mà bạn không thể bỏ qua: 2.1 Virus u nhú ở người (HPV) hoặc mụn cóc sinh dục HPV được biết đến là loại virus có thể gây ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Nhưng HPV cũng có thể dẫn đến một loạt các bệnh ung thư khác chẳng hạn như ung thư vòm họng hoặc miệng hoặc các bộ phận khác của bộ phận sinh dục và các bệnh nghiêm trọng khác. HPV là một loại virus phổ biến có thể ảnh hưởng đến cả nam và nữ. Nó được truyền qua quan hệ tình dục truyền thống hoặc bằng miệng. HPV ảnh hưởng đến cả người dị tính và bạn tình cùng giới. Một số chủng virus HPV có thể dẫn đến mụn cóc ở bộ phận sinh dục. Mặc dù rất hiếm khi mụn cóc sinh dục được truyền vào miệng và môi thông qua quan hệ bằng miệng. Mụn cóc sinh dục rất phổ biến, nhưng không thể chữa khỏi. Tuy nhiên, bệnh này có thể được điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật. Đôi khi HPV không có dấu hiệu hoặc triệu chứng nào cả. Do đó, nếu bạn nghi ngờ mình bị nhiễm virus HPV hoặc mụn cóc sinh học thì nên đến gặp bác sĩ để nhận được tư vấn phù hợp. 2.2 Mụn rộp sinh dục HSV (Herepes) Herpes là một trong những bệnh lây truyền qua đường tính dục phổ biến. Bệnh này có hai loại: herpes miệng (mụn nước và vết loét lạnh quanh miệng hoặc mũi) và mụn rộp sinh dục (gây đau, ngứa và vết loét nhỏ trên bộ phận sinh dục biến thành loét và bong vảy). Bạn có thể bắt gặp một trong hai loại mụn rộp từ quan hệ tình dục bằng miệng. Nếu bạn tình của bạn có vết loét lạnh quanh miệng (mụn rộp miệng), họ có thể truyền chúng cho bộ phận sinh dục của bạn khi quan hệ bằng miệng. Ngược lại, nếu bạn tình của bạn bị mụn rộp quanh bộ phận sinh dục thì bạn rất dễ mắc bệnh nếu quan hệ tình dục không an toàn. 2.3 Bệnh lậu, chlamydia, viêm gan B, viêm gan C Tất cả các bệnh lây truyền qua đường tình dục là do virus hoặc vi khuẩn có thể truyền qua cùng một cách: thông qua tiếp xúc với chất dịch cơ thể người bị nhiễm bệnh, chẳng hạn như tinh dịch, chất lỏng xuất tinh trước, máu hoặc dịch tiết âm đạo. Vì vậy, quan hệ tình dục bằng miệng khiến bạn có nguy cơ cao mắc các bệnh này. Bạn có thể bị nhiễm một trong những bệnh này nếu chất lỏng bị nhiễm tiếp xúc với bất kỳ vết loét, vết thương trên da. Các chất lỏng cũng có thể xâm nhập vào các tế bào bị viêm trên môi, miệng, bộ phận sinh dục hoặc hậu môn, màng mắt hoặc các tế bào của cổ họng. Sự tiếp xúc này có thể cho phép chất lỏng xâm nhập vào máu và làm tăng nguy cơ mắc bệnh. 2.4 Viêm gan A Viêm gan A là một bệnh nhiễm trùng đường ruột lây nhiễm thông qua việc tiếp xúc với phân của người bị nhiễm bệnh. Nếu vợ chồng quan hệ bằng miệng bao gồm việc kích thích vào hậu môn của bạn tình, bạn có thể có nguy cơ mắc bệnh này. 2.5 HIV/AIDS Các chuyên gia cho biết nguy cơ nhiễm HIV/AIDS từ người dương tính với HIV khi quan hệ tình dục bằng miệng là rất thấp. Tuy nhiên, cũng thật khó để biết chính xác vì mọi người thường quan hệ truyền thống với quan hệ bằng miệng cùng lúc. Nguy cơ nhiễm HIV/AIDS tăng nếu bạn có vết loét trong miệng hoặc trên âm đạo hoặc dương vật, chảy máu nướu, tiếp xúc miệng với máu kinh nguyệt. 2.6 Bệnh giang mai Bạn có thể mắc bệnh giang mai thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với bệnh giang mai khi quan hệ tình dục qua đường âm đạo, hậu môn hoặc miệng. Các vết loét có thể ở dương vật, âm đạo hoặc hậu môn của bạn tình, trong trực tràng, hoặc trên môi và trong miệng của họ. 3. Làm thế nào để giảm thiểu rủi ro khi vợ chồng quan hệ bằng miệng Cách tốt nhất để giảm thiểu rủi ro khi quan hệ tình dục bằng miệng là kiêng (không quan hệ tình dục bằng miệng) hoặc sử dụng các biện pháp bảo vệ. Tránh quan hệ tình dục bằng miệng nếu bạn tình của bạn: - Đang mắc các bệnh truyền nhiễm có thể lây qua đường tình dục - Có vết loét, mụn nước, mụn cóc hoặc phát ban xung quanh bộ phận sinh dục, hậu môn hoặc miệng của họ - Bị viêm họng Sử dụng nước súc miệng hoặc đánh răng không thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh khi vợ chồng quan hệ bằng miệng. Thực tế, đánh răng và dùng chỉ nha khoa có thể gây ra sự mài mòn trên nướu khiến bạn có nguy cơ mắc STI cao hơn. Ngoài ra, tránh để tinh dịch hoặc dịch âm đạo trong mắt của bạn.
medlatec
1,149
Triệu chứng mất ngủ đêm cảnh báo bệnh lý gì? Mất ngủ đêm kéo dài không chỉ gây ra tình trạng mệt mỏi, cơ thể suy nhược, thiếu tập trung mà còn là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Đó là những bệnh gì, có nguy hiểm không, cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây.  1. Mất ngủ đêm báo hiệu cảnh báo bệnh gì? Mất ngủ gồm 2 dạng là mất ngủ cấp tính và mất ngủ mạn tính. – Mất ngủ cấp tính là mất ngủ ngắn hạn, là tình trạng mất ngủ không kéo dài quá 1 tháng. – Mất ngủ mạn tính là dạng mất ngủ kinh niên, mất ngủ lâu năm. Đây là tình trạng mất ngủ kéo dài lâu năm và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe tinh thần và thể chất. Mất ngủ đêm kéo dài thường là biểu hiện của một số bệnh lý sau đây: 1.1. Thiếu máu lên não Tình trạng thiếu máu não khiến cơ thể mệt mỏi, đau đầu và hay bị mất ngủ. Thiếu máu não là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tai biến mạch máu não. Do đó, khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ thì cần đi khám sớm để có biện pháp điều trị hiệu quả, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. 1.2. Rối loạn tiền đình Rối loạn tiền đình cũng có một số triệu chứng tương đồng với thiếu máu lên não như đau đầu, chóng mặt, ù tai, buồn nôn … các triệu chứng này gây ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ người bệnh. Do đó khi thấy mất ngủ về đêm trong thời gian dài cũng báo có thể bạn đang bị rối loạn tiền đình. 1.3. Bệnh tim mạch gây triệu chứng mất ngủ đêm Khi mắc các bệnh lý tim mạch như hở van tim, suy tim, rối loạn nhịp tim … bệnh nhân thường gặp các triệu chứng khó thở, mệt mỏi và gây khó ngủ, ngủ không sâu giấc. Người bệnh nên đi thăm khám sớm với bác sĩ để được chẩn đoán đúng, có biện pháp điều trị phù hợp và cải thiện bệnh sớm. 1.4. Trào ngược dạ dày Cơn trào ngược dạ dày thực quản khiến bạn ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, tức ngực vô cùng khó chịu gây cản trở giấc ngủ của bạn. Không nên để tình trạng này kéo dài vì trào ngược khiến cơ vòng thực quản co thắt không linh hoạt dễ gây trào ngược mạn tính.Trào ngược kéo dài khiến người bệnh chán ăn, mệt mỏi, sút cân. 1.5. Tình trạng hen suyễn gây mất ngủ đêm Các vấn đề hô hấp cũng ảnh hưởng tới giấc ngủ do cảm giác tức ngực, khó thở xảy ra thường xuyên. 1.6. Huyết áp cao Mỗi khi huyết áp tăng cao, người bệnh có thể gặp tình trạng khó thở, mệt mỏi. Huyết áp tăng cao không được kiểm soát kịp thời có thể gây đột quỵ. Người có huyết áp cao thường khó ngủ hơn so với người bình thường. 1.7. Các vấn đề tâm lý như căng thẳng, trầm cảm, rối loạn lo âu Trầm cảm, lo lắng kéo dài khiến hệ thần kinh luôn bị căng thẳng, khiến người bệnh khó vào giấc ngủ, ngủ không sâu. 1.8. Thay đổi nội tiết tố Khi bước vào giai đoạn mãn kinh (khoảng từ 50 tuổi), phụ nữ thường thay đổi nội tiết tố, khiến cơ thể dễ bốc hỏa và xuất hiện tình trạng ngủ không ngon. Mất ngủ về đêm là nỗi ám ảnh của rất nhiều người 2. Tác hại khi mất ngủ về đêm kéo dài Tình trạng mất ngủ đêm trong một thời gian dài mà không được khắc phục sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống và sức khỏe của người bệnh. 2.1. Ảnh hưởng đến sức khỏe – Tăng nguy cơ đột quỵ: tình trạng mất ngủ kéo dài làm cho cơ thể tăng sinh vượt quá mức các gốc tự do. Các gốc tự do tấn công và gây tổn thương đến mạch não, tạo nên các mảng xơ vữa cùng các huyết khối làm tăng nguy cơ đột quỵ. – Những vấn đề tim mạch: khi ngủ không đủ giấc sẽ làm cho tim phải hoạt động nhiều hơn dẫn đến tình trạng tăng huyết áp hoặc nhịp tim rối loạn. – Dễ mắc các bệnh về thần kinh: khi giấc ngủ không đảm bảo thời gian, chất lượng sẽ khiến cho người bệnh xuất hiện các suy nghĩ tiêu cực, lo âu. Tình trạng kéo dài làm tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm, rối loạn cảm xúc, tệ nhất có thể khiến người bệnh phẫn uất và tự tử. – Nguy cơ bị ung thư cao: tình trạng mất ngủ làm các cơ quan bị suy giảm chức năng, suy giảm khả năng tự chữa lành gen của cơ thể. Từ đó làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư đặc biệt là ung thư vú. Đến bệnh viện kiểm tra khi bạn đã bị mất ngủ hơn 1 tháng và không có dấu hiệu cải thiện 2.2. Ảnh hưởng đối với sắc đẹp – Tăng cân: hệ tiêu hóa không thể chuyển hóa hoàn toàn thức ăn khi cơ thể mất ngủ, gây nên tình trạng tích trữ mỡ thừa. Khi mất ngủ cơ thể lại có cảm giác thèm ăn, đặc biệt là đồ ngọt. Từ đó làm tăng nguy cơ béo phì, mỡ máu, tiểu đường … – Lão hóa sớm: ngủ không đủ giấc tác động đến nồng độ collagen trong cơ thể, khiến cho da sạm, mụn, mắt thâm quầng … 2.3. Ảnh hưởng đến cuộc sống thường nhật Tình trạng mất ngủ khiến mất tập trung, suy giảm trí nhớ nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến học tập, công việc. 3. Điều trị tình trạng mất ngủ về đêm Để cải thiện tình trạng mất ngủ đêm, cần kết hợp nhiều phương pháp. Trước tiên người bị mất ngủ cần đi khám để xác định được nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ, sau đó sẽ được gợi ý cách điều trị phù hợp. Hiện nay thường kết hợp cả hai phương pháp và điều trị bằng thuốc và thay đổi lối sống để có kết quả tốt. 3.1. Điều trị mất ngủ kéo dài bằng các loại thuốc – Một số loại thuốc có tác dụng an thần, thư giãn, làm giảm triệu chứng sẽ được kê đơn. – Các loại thuốc điều trị bệnh lý gây mất ngủ: tình trạng mất ngủ có thể xuất phát từ các bệnh lý khác. Tùy vào từng trường hợp mất ngủ mà bác sĩ sẽ kê các loại thuốc phù hợp. Tất cả các loại thuốc phải có sự chỉ định của bác sĩ. Người bệnh không tự ý sử dụng bất kì loại thuốc nào vì có thể làm chứng mất ngủ về đêm trầm trọng hơn. Người bệnh cần tuân thủ chỉ định điều trị chứng mất ngủ từ bác sĩ 3.2. Thay đổi lối sống giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ – Cân bằng giữa thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi. Người bị mất ngủ về đêm tránh làm việc quá sức để cơ thể có thời gian thư giãn. – Duy trì thói quen ngủ và dậy cùng một khung giờ. – Trước khi ngủ nên nghe nhạc không lời, đọc sách phù hợp để đầu óc được thư thái. – Xây dựng chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng, tăng cường các món giúp ngủ ngon. – Vận động mỗi ngày để khí huyết lưu thông, đầu óc thoải mái để dễ đi vào giấc ngủ hơn. – Chọn nơi ngủ thoáng mát, nhiệt độ phù hợp, hạn chế ánh sáng để giấc ngủ được trọn vẹn. Mất ngủ đêm là triệu chứng cảnh báo rất nhiều bệnh lý. Người bị mất ngủ không nên chủ quan mà cần theo dõi và đi khám chuyên khoa Nội thần kinh nếu tình hình không cải thiện.  
thucuc
1,360
8 sai lầm “to đùng” mẹ thường mắc phải khi cho trẻ ăn Ép con ăn Đây là thói quen rất thường gặp ở mọi gia đình nuôi con nhỏ. Bản chất trẻ nhỏ là ham chơi, con thường không nghiêm túc trong chuyện ăn uống. Đặc biệt có những bé thuộc diện “kén ăn” khiến nhiều ba mẹ đau đầu và khổ sở mỗi lần cho con ăn. Con không chịu ngồi yên để ăn, chạy nhảy “náo loạn”, nhiều khi con mải chơi đút cũng chẳng chịu ăn, bé ăn được một ít, sợ con đói nên mẹ lựa chọn cách ép con ăn. Các cách ép con ăn mẹ thường hay áp dụng như: “nào có ăn không mẹ đánh đòn bây giờ”, “không ăn nhanh là bố mắng đấy”, “không ăn là mẹ đưa đi gặp bác sĩ nhé”,… thậm chí khi bé không chịu ăn có nhiều ba mẹ còn đánh mắng hoặc bóp miệng bé để đút cho bé ăn. Điều này là vô cùng tại hại, bởi trẻ phải ăn trong tâm lý sợ hãi, căng thẳng sẽ gây ức chế thần kinh cho trẻ dẫn đến dịch vị của trẻ không tiết ra để kích thích tiêu hóa và ảnh hưởng nặng nề đến tâm lý của trẻ. Chiến thuật này sẽ trở nên phản tác dụng bởi cuối cùng con bạn sẽ ghét cả thức ăn và bữa ăn, mỗi lần ăn là một “địa ngục” đối với trẻ. Thay vì vậy, mẹ đừng “chuyện bé xé ra to” khi bé từ chối ăn. Mẹ hãy cố kiên nhẫn chờ và khuyên con một cách tích cực hơn, để trẻ nhận ra việc ăn uống giúp tăng cường sức khỏe, con sẽ chóng lớn như các bạn, có một sức khỏe “siêu nhân” để làm mọi điều mình thích. Có thể mẹ phải kiên nhẫn, đợi một thời gian nhưng điều này sẽ tốt cho trẻ hơn là việc mẹ ép con ăn như trên.  Nấu ăn theo ý thích của con Mẹ thường sợ con không ăn, thấy bé ăn món nào được nhiều là vui lắm. Nên thường ưu tiên nấu các mon đó với mong muốn con ăn nhiều, đỡ phải cực khổ hay đau đầu chuyện đút cho bé ăn. Điều này đặc biệt được ưu tiên với những bé thuộc diện kén ăn. Mẹ cũng hiểu được nếu không cho trẻ ăn đa dạng con có thể bị thiếu dinh dưỡng, tuy vậy trước sự nài nỉ của con. Tuy nhiên việc nấu ăn theo ý thích của con, sẽ truyền tải một thông điệp sai lầm cho bé. Bé sẽ chỉ thích những món ăn mà con hãy ăn do đó con không thể bổ sung đa dạng chất dinh dưỡng, sự “yêu chiều” của mẹ trong việc lựa chọn món ăn con thích đã vô hình dung tạo ra sự kén ăn của trẻ. Thay vào đó mẹ hãy cho bé ăn đa dạng nhiều món ăn, hãy kiên nhẫn giải thích ý nghĩa các món ăn cũng cấp những chất dinh dưỡng gì cho sự phát triển sức khỏe và trí tuệ của con. Hãy để con hiểu được tại sao mình cần phải ăn những thức ăn này. Cho bé ăn quá nhiều và sai thời điểm Các bậc cha mẹ thường cho bé ăn khẩu phần lớn hơn mức cần thiết hoặc cho bé ăn các món ăn vặt (đặc biệt là cho bé uống nước trái cây) quá sát thời gian ăn. Thay vào đó, hãy áp dụng nguyên tắc cho bé ăn từng món phù hợp với độ tuổi của bé. Chỉ nên cho bé ăn vặt trước bữa ăn chính khoảng một tiếng rưỡi cho tới hai tiếng. Lơ là khẩu vị của bé Trẻ em có nhiều chồi vị giác hơn người lớn, vậy nên đôi khi các món ăn mà bạn thấy không quá cay hoặc mặn lại có thể rất cay và mặn với con bạn. Ta cũng có thể diễn giải lý do vì sao bé ghét các loại thực phẩm đắng như khổ qua (mướp đắng) hay gừng bằng lý do tương tự. Thay vào đó, bạn hãy quan tâm khi bé nói với bạn rằng bé không thích một loại thực phẩm nào đó. Ngoài ra, hãy nêm nếm ít các loại gia vị đậm khi bạn nấu ăn cho trẻ em. Từ bỏ quá sớm khi cho bé thử ăn món mới Bạn đừng cho rằng nếu một đứa trẻ từ chối thức ăn một lần thì chúng sẽ không bao giờ thích món ấy lần nữa. Để trẻ con có thể chấp nhận ăn một món mới nào đó, bé có thể phải ăn món đó tới 20 lần. Vậy nên đừng bỏ cuộc dễ dàng hoặc loại bỏ luôn các loại thực phẩm này ra khỏi chế độ ăn uống của trẻ ngay lần thất bại đầu tiên. Thay vào đó, bạn hãy nấu các món này nhiều hơn và cho phép bé được chơi đùa cùng các món này chẳng hạn như chạm vào thức ăn, đặt thức ăn vào trong miệng và nhổ nó ra. Theo thời gian thì cuối cùng con bạn sẽ chấp nhận món ăn này mà thôi. Cho bé ăn các món ăn vặt không thích hợp Các món ăn vặt mà bé ăn nên chứa các dưỡng chất cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển đúng đắn của bé. Tuy vậy việc cho bé ăn bánh và kẹo thường xuyên sẽ làm cho bé quen ăn các loại thực phẩm có nhiều chất béo và giàu calo. Thay vào đó, bạn hãy lên thực đơn ăn vặt giúp cân bằng dinh dưỡng. Hãy cho bé ăn trái cây, rau, protein (chất đạm), ngũ cốc nguyên hạt hoặc các sản phẩm từ sữa. Dùng thức ăn như một phần thưởng Các bậc cha mẹ thường dùng cách này và thưởng cho bé các thức ăn chứa nhiều chất béo và có đường, chẳng hạn như bánh kẹo hay nước ngọt. Thoạt nhìn đây có thể là một phương pháp dễ dàng và có ích, nhưng về lâu dài nó sẽ hình thành thói quen ăn uống không lành mạnh cho bé. Ngoài ra, việc sử dụng đồ ngọt như một phần thưởng sẽ làm cho bé nghĩ rằng đồ ngọt là một món ăn vô cùng hấp dẫn và những loại thực phẩm lành mạnh khác thì không hấp dẫn chút nào. Thay vào đó, hãy thưởng cho bé khi làm tốt việc gì đó bằng các món quà không phải là thức ăn, ví dụ như một chuyến đi đến công viên, được tắm bồn tắm đầy bọt bong bóng hoặc được kéo dài thời gian chơi trong ngày. Không điều tiết lượng đường Bạn nên cho bé uống tối đa 120 ml nước trái cây nguyên chất mỗi ngày. Nếu bé uống nhiều hơn liều lượng ấy, lượng đường mà bé nạp vào cơ thể sẽ tăng lên và khiến cho bé không còn đói và muốn ăn các bữa ăn chính nữa. Thay vào đó, bạn hãy cho bé uống nước hoặc pha loãng nước trái cây bằng cách trộn một nửa lượng nước với môt nửa lượng nước trái cây thay vì cho bé uống nước quả nguyên chất.
thucuc
1,203
Xét nghiệm máu khi mang thai hết bao nhiêu tiền? Xét nghiệm máu là chỉ định cần thiết trong quá trình theo dõi sức khỏe mẹ bầu và sức khỏe thai nhi. Xét nghiệm máu khi mang thai hết bao nhiêu tiền là vấn đề nhiều băn khoăn cần được giải đáp. 1. Các chỉ số xét nghiệm máu cần thiết cho bà bầu 1.1. Huyết đồ Để có thể có được kết quả phân tích Số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu, số lượng tiểu cầu, lượng huyết sắc tố, hematocrit, thể tích trung bình hồng cầu, lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu… để đánh giá nhiều bệnh lý. 1.2. Đường huyết Kiểm tra khả năng bị nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc mắc hội chứng huyết áp cao khi mang thai. Nếu xét nghiệm đường trong nước tiểu dương tính thai phụ có khá năng mắc bệnh tiểu đường. Xét nghiệm máu cần thiết trong việc theo dõi sức khỏe của mẹ và thai nhi 2. Xét nghiệm nhóm máu Phụ nữ mang thai cần được kiểm tra yếu tố Rh (qua xét nghiệm máu) bởi vì điều này rất quan trọng. Thai phụ sẽ được chăm sóc đặc biệt nếu bản thân âm tính với Rh (Rh-) trong khi người chồng dương tính với Rh (Rh+). Thông thường, kết quả xét nghiệm thường thấy về Rh là: – Người mẹ (Rh+), người bố (Rh+), con (Rh+): bình thường. – Người mẹ (Rh+), người bố (Rh-), con (Rh+ hoặc Rh-): bình thường. – Người mẹ (Rh-), người bố (Rh-), con (Rh-): bình thường. – Người mẹ (Rh-), người bố (Rh+), con (Rh+ hoặc Rh-): cần tiêm miễn dịch globulin. Ngoài ra còn làm thêm những xét nghiệm khác như HIV, viêm gan B, xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi trước sinh,… 3. Xét nghiệm máu khi mang thai có cần nhịn ăn? Phải nhịn ăn sáng, nhất là khi xét nghiệm tiểu đường trong thai kỳ. Khi có chỉ định siêu âm và xét nghiệm máu, tốt nhất nên làm xét nghiệm máu trước vì chờ kết quả lâu nhất. Khi đi làm xét nghiệm cần mang theo sổ khám thai, kết quả siêu âm từ khi bạn bắt đầu có thai. 4. Xét nghiệm máu khi mang thai hết bao nhiêu tiền? Xét nghiệm máu khi mang thai là chỉ định cần thiết trong chẩn đoán và theo dõi sức khỏe mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi. Chính vì thế, mẹ bầu cần thật chú ý theo dõi sức khỏe, thực hiện xét nghiệm máu định kỳ thường xuyên theo đúng lịch hẹn của bác sĩ.
thucuc
446
Công dụng thuốc Grial E Thuốc Grial E có thành phần chính là paracetamol và Clorpheniramin, thuốc thường được chỉ định dùng để giảm đau, hạ sốt và giảm triệu chứng trong một số bệnh viêm đường hô hấp trên. Vậy thuốc Grial E nên được dùng với liều lượng thế nào? 1. Thuốc Grial E là thuốc gì? Thuốc Grial E có thành phần là Paracetamol 250mg và Clorpheniramin maleat 2mg, tá dược vừa đủ một gói bột.ParacetamolĐây là thuốc giảm đau và hạ sốt, không gây nghiện, có tác động giảm đau.Thuốc có tác dụng làm tăng ngưỡng chịu đau ở các chứng nhức đầu, đau cơ, đau khớp và các triệu chứng khó chịu khi bị cảm lạnh, cảm cúm. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở những người bệnh đang bị sốt, nhưng hiếm khi có tác dụng làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây ra hạ nhiệt, thông qua việc tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.Chlorpheniramin:Đây là thuốc có tác dụng kháng histamin H1, thuốc có tác dụng trị tình viêm mũi dị ứng, giảm các triệu chứng như ho, hắt hơi, sổ mũi. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Grial E Chỉ định:Thuốc Grial E được dùng trong trường hợp sau:Sốt, đau đầu, đau răng, đau nhức cơ bắp, đau khớp.Hỗ trợ điều trị triệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp trên gây hắt hơi, chảy nước mắt, nghẹt mũi, sổ mũi, ớn lạnh.Viêm mũi xoang do nhiễm khuẩn hay thời tiết, viêm mũi dị ứng.Chống chỉ định:Không dùng thuốc Grial E trong những trường hợp sau:Mẫn cảm với Paracetamol, Chlorpheniramine hay với các thành phần tá dược của thuốc.Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc mắc các bệnh tim, phổi, thận, suy gan nặng.Người bệnh thiếu hụt glucose– 6– phosphate dehydrogenase.Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc IMAO hoặc đã dùng IMAO trong khoảng thời gian 2 tuần trước.Glocom góc hẹp, mắc bệnh u xơ tiền liệt tuyến, hẹp cổ bàng quang. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Grial E Cách dùng:Hòa tan gói bột có chứa thuốc vào lượng nước (thích hợp cho người dùng) đến khi sủi hết bọt. Uống ngay sau khi vừa hoà tan, không liên quan tới bữa ăn. Nếu kích ứng dạ dày nên uống sau ăn. Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc là từ 4 – 6 giờ, không dùng quá 5 lần/ngày.Liều dùng:Đối với trẻ em dưới 2 tuổi: Dùng thuốc này theo chỉ định của bác sĩ.Trẻ em từ 2 đến 3 tuổi: Uống 3⁄4 gói/lần. Ngày uống từ 3 đến 4 lần.Trẻ em trên 3 đến 6 tuổi: Ngày uống 1 gói/lần, uống ngày 3 đến 4 lần.Trẻ em trên 6 đến 9 tuổi: Ngày uống 1 – 1,5 gói/lần. Ngày 3– 4 lần.Trẻ em trên 9 đến 12 tuổi: Ngày uống 2 gói/lần. Ngày 3– 4 lần.Quá liều:Quá liều Paracetamol có thể do người dùng thuốc với một liều cao duy nhất, hoặc do uống thuốc lặp lại liều cao Paracetamol (7,5 – 10g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hay do uống thuốc này dài ngày. Hoại tử gan là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do việc quá liều Paracetamol gây ra và có thể gây tử vong. Các triệu chứng như buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều cao của thuốc. Sau đó, có thể tiến triển tới hôn mê gan, suy gan cấp.Quá liều Chlopheniramine gây ra kích thích hệ thần kinh trung ương, động kinh, cơn co giật, ngừng thở (liều gây chết của thuốc Chlopheniramine khoảng 25 – 50 mg/kg thể trọng).Xử lý quá liều: Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất nên rửa trong vòng 4 giờ sau khi uống và điều trị hỗ trợ tích cực. Sử dụng thuốc giải độc như N– acetylcystein, Methionin, có thể gây nôn bằng siro ipecacuanha. Ngoài ra, có thể dùng than hoạt, thuốc tẩy muối để làm giảm hấp thu. Điều trị hỗ trợ và theo dõi sát người bệnh cần được tiến hành sau điều trị. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Grial E Tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc bao gồm:Thường gặp: Khô miệng, buồn ngủ, bí tiểu,rối loạn điều tiết.Vài trường hợp hiếm thấy có tình trạng giảm tiểu cầu, dấu hiệu của dị ứng như ban đỏ, nổi mề đay.Paracetamol khi dùng cũng có thể gây các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven– Jonhson (SJS), hay hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell hay hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Những phản ứng trên da này đặc biệt nghiêm trọng cần được phát hiện và điều trị sớm.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn kể trên hoặc những tác dụng không mong muốn khác mà bạn gặp phải khi sử dụng thuốc Grial E. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Grial E Trước khi dùng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn và thành phần của thuốc. Tránh việc dùng thuốc khi biết trước có tiền sử dị ứng thuốc và không dùng kết hợp nhiều sản phẩm có cùng thành phần để tránh nguy cơ ngộ độc do thuốc.Thận trọng khi sử dụng Paracetamol cho người bệnh có tình trạng thiếu máu từ trước. Bởi thuốc này có thể gây ra biểu hiện thay đổi màu sắc trên da, nhưng nếu thiếu máu từ trước thì biểu hiện này không rõ ràng mặc dù bệnh đã ở mức độ nghiêm trọng.Không dùng thuốc này kéo dài nếu sốt trên 3 ngày và dùng để giảm đau trên 10 ngày mà không tìm nguyên nhân gây bệnh. Sốt kéo dài trên 3 ngày có thể do nhiều nguyên nhân, nên kết hợp điều trị nguyên nhân.Không uống rượu khi đang dùng thuốc. Vì làm tăng nguy cơ gây độc cho gan.Thuốc này có thể gây ra những ảnh hưởng tới phụ nữ mang thai và cho con bú. Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú khi thật cần thiết.Lưu ý khi cần phải lái xe và vận hành máy móc vì dùng thuốc có thể gây buồn ngủ, ảnh hưởng tới sự tập trung.Tương tác thuốc: Một số loại thuốc có thể gây ra tương tác với thuốc này bao gồm.Isoniazid, Alcool, các thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) khi dùng đồng thời có thể làm gia tăng nguy cơ độc gan gây bởi Paracetamol.Dùng chung thuốc Phenothiazin với Paracetamol có thể dẫn đến khả năng gây ra hạ nhiệt độ một cách nghiêm trọng.Metoclopramid có thể dẫn tới làm gia tăng sự hấp thu của Paracetamol.Ethanol hay các loại thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của Chlopheniramine.Chlopheniramine ức chế chuyển hóa chất Phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc Phenytoin.Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và làm tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin. Không được chỉ định dùng phối hợp.Bảo quản: Thuốc Grial E nên được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát. Kiểm tra hạn dùng trước khi sử dụng thuốc và không được dùng nếu có dấu hiệu hư hỏng, quá hạn dùng.Tóm lại, thuốc Grial E là một thuốc dạng bột được dùng để hạ sốt, giảm đau, giảm các triệu chứng của bệnh viêm đường hô hấp trên. Nếu có bất kỳ điều gì thắc mắc về thuốc, nên hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn.
vinmec
1,287
Dị vật đường tiêu hóa, các phụ huynh chớ coi thường Bé H (3 tuổi, Hà Nội) được bà trông ở nhà và cho tự chơi đồ chơi. Trong lúc chơi, bé thấy dây chuyền của người nhà để quên nên nghịch và vô ý nuốt vào. Qua thăm khám lâm sàng, thực hiện các biện pháp thăm dò chức năng và chẩn đoán hình ảnh, các bác sĩ thấy có một dị vật kích thước khoảng 20x11 mm, nằm ở trong dạ dày của bé. Bác sỹ đã tư vấn gia đình: trường hợp của bé, dị vật không sắc nhọn, còn nằm ở dạ dày nên có thể nội soi dạ dày gây mê để lấy dị vật, tránh các tai biến có thể xảy ra. Hình ảnh dị vật nằm trong dạ dày (mũi tên). Nhân trường hợp của bé H, các bác sỹ cho biết sơ qua về dị vật đường tiêu hóa trên: Ai dễ mắc dị vật đường tiêu hóa? Nguy cơ mắc dị vật có thể gặp bất kỳ đối tượng nào, không phân biệt tuổi tác và giới. Tuy nhiên, những đối tượng thường mắc là: - Trẻ em hay có thói quen ngậm, mút các đồ vật trong khi chơi. - Người có răng kém, hoặc có răng giả. - Người cao tuổi, người mắc bệnh tâm thần. - Người có thói quen ăn uống không cẩn thận (ăn nhanh, nuốt vội…). - Có tiền sử phẫu thuật dạ dày - tá tràng (cắt dạ dày - tá tràng, nối vị tràng…). - Người có bệnh lý ở dạ dày - tá tràng: hẹp môn vị, làm ứ đọng thức ăn trong dạ dày - tá tràng... ; hoặc người có bệnh viêm tụy mạn. - Những người ăn quá nhiều nghệ, tam thất, mật ong; hoặc trẻ em ăn nhiều quả chát: ổi xanh, quả sim, xoài xanh,… thì cũng có nguy cơ dễ hình thành dị vật trong dạ dày - tá tràng,... Các loại dị vật trong đường tiêu hóa trên Dị vật của đường tiêu hóa trên rất đa dạng và phong phú, tuy nhiên, có thể phân làm 3 loại chính như sau: - Dị vật thực sự bao gồm: xương cá, tăm tre, kim băng, cúc áo, cục pin… và đây là loại dị vật hay gặp nhất. - Dị vật là thức ăn chưa được nhai kỹ như cục thịt, cục măng khô, búi rau. - Dị vật dạng cục bã thức ăn: được tạo bởi bã, xơ thực vật, nhiều khi kết hợp cả lông, tóc, hạt trái cây… kết hợp với chất nhầy của dạ dày. Dấu hiệu mắc dị vật đường tiêu hóa Các dấu hiệu khi mắc dị vật đường tiêu hóa liên quan đến tính chất và vị trí (to hay nhỏ), thời gian mắc dị vật. Tuy nhiên, trên thực tế có một số bệnh nhân bị mắc phải dị vật lúc nào cũng không biết, chỉ đến khi có các dấu hiệu nặng, đi khám bệnh thầy thuốc mới phát hiện dị vật. Có thể phân chia các triệu chứng mắc dị vật làm 2 nhóm: mắc tại thực quản và mắc tại dạ dày: - Tại thực quản: bệnh nhân thường có các triệu chứng như nuốt vướng, nuốt nghẹn, đau khi nuốt, đau sau xương ức; ở trẻ em có thể quấy khóc hoặc buồn nôn và nôn; có thể khạc ra máu nếu các dị vật gây biến chứng ở thực quản như viêm, áp-xe,... - Tại dạ dày: bệnh nhân có dấu hiệu đau vùng thượng vị, buồn nôn-nôn, đầy bụng, chậm tiêu. Các biến chứng có thể gặp Nếu mắc phải dị vật sắc nhọn trong thời gian dài có thể gây tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, gây ra xuất huyết tiêu hóa. Dị vật có thể đâm thủng ống tiêu hóa gây áp xe trong thành ống tiêu hóa, abces trung thất, abcess dưới hoành, abces trong ổ bụng, hoặc viêm phúc mạc,... Nguy hiểm nhất là dị vật ở thực quản có thể đâm vào động mạch chủ gây tử vong tức thì. Một số trường hợp, bệnh nhân có thể bị ngộ độc do các thành phần là các chất độc có trong dị vật... Điều trị dị vật như thế nào? Hiện nay người ta có thể sử dụng máy nội soi dạ dày ống mềm để chẩn đoán, xác định vị trí của dị vật, can thiệp điều trị và lấy dị vật qua nội soi. Đối với các trường hợp không lấy được dị vật vì to quá, hoặc có thể gây nguy hiểm trong quá trình thao tác hoặc dị vật đã gây biến chứng thì cần phải phẫu thuật. Trường hợp bé H rất may mắn, dị vật bé nuốt vào không phải vật sắc nhọn, còn nằm ở dạ dày, phát hiện sớm và chưa gây ra các biến chứng nguy hiểm như thủng ruột, tắc ruột…, nên có thể nội soi dạ dày lấy bỏ dị vật một cách dễ dàng mà không cần phải phẫu thuật. Cách phòng bệnh Qua trường hợp của bé N, bác sỹ có một số lưu ý đối với các phụ huynh: Không cho nên cho trẻ ngậm vật nhỏ để tránh nuốt. - - Đối với trẻ nhỏ, cha mẹ phải chuẩn bị kỹ thức ăn cho trẻ, lấy hết xương cá, xương lợn ra khỏi món ăn. Tập cho trẻ lớn thói quen ăn chậm, nhai kỹ. Không cho trẻ ngậm bất kỳ vật nhỏ gì ở miệng vì trẻ dễ nuốt vào. Không nên đùa, gây cười khi trẻ đang ăn uống, vì dễ khiến trẻ bị sặc. Không nên cho trẻ ăn các loại hạt hoặc những loại quả chưa lấy hạt, vì hạt dễ rớt vào đường thở hoặc thực quản, có thể gây tử vong nếu không được xử trí kịp thời,…
medlatec
957
Mổ u xơ tử cung kiêng quan hệ bao lâu? Làm sao để tự tin “trở lại” Phẫu thuật u xơ tử cung là việc cần làm khi khối u xơ phát triển quá lớn và tiềm ẩn nhiều vấn đề nghiêm trọng, tác động tiêu cực tới sức khỏe, sinh hoạt của chị em phụ nữ. Tuy nhiên, trước khi chọn thực hiện phẫu thuật, chị em luôn có rất nhiều thắc mắc. Một trong những vấn đề mà phái đẹp quan tâm nhất chính là mổ u xơ tử cung kiêng quan hệ bao lâu? 1. Cần kiêng quan hệ sau phẫu thuật u xơ tử cung bao lâu và tại sao cần kiêng quan hệ? Mổ u xơ tử cung là phương pháp cải thiện, điều trị vấn đề một cách triệt để và đem lại hiệu quả cao hơn so với phương pháp điều trị nội khoa. Thông thường, những trường hợp có khối u kích thước lớn, trên 50mm sẽ được chỉ định phẫu thuật. Mổ u xơ tử cung có thể gồm bóc tách khối u hoặc loại bỏ toàn bộ hay bán phần tử cung. Bóc tách khối u có thể cải thiện khả năng mang thai của người phụ nữ, đồng thời chấm dứt tình trạng u xơ chèn ép các khu vực lân cận, ảnh hưởng tới sức khỏe nói chung. Những trường hợp có khối u kích thước lớn cần can thiệp phẫu thuật, chị em sẽ thắc mắc mổ u xơ tử cung kiêng quan hệ bao lâu Đối với những trường hợp mổ, cắt hoàn toàn hoặc bán phần tử cung, sức khỏe của người bệnh sẽ không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên phương án này chỉ nên thực hiện với những phụ nữ ở độ tuổi tiền mãn kinh, mãn kinh, không có nhu cầu sinh nở. Có hai phương pháp thực hiện phẫu thuật u xơ tử cung là mổ mở và mổ nội soi. Phương án mổ nội soi có ưu điểm ít gây tổn thương, hạn chế mất máu cho người bệnh. Trong khi đó, phẫu thuật mổ mở được thực hiện nhằm xử lý những khối u “khổng lồ” hoặc cơ thể có quá nhiều khối u, nhân xơ. 1.1. Chị em mổ u xơ tử cung thì kiêng quan hệ bao lâu? Vì đây là một phương pháp điều trị ngoại khoa nên việc kiêng quan hệ sau mổ là cần thiết để cơ thể có thời gian và điều kiện phục hồi tốt nhất. Đối với những trường hợp thực hiện phương pháp mổ nội soi, việc kiêng quan hệ tình dục có thể diễn ra trong khoảng từ 2 tới 3 tuần. Do tổn thương ít, không gây mất máu nên tốc độ phục hồi nhanh hơn, chị em cũng mau lấy lại sức hơn. Đối với những trường hợp phẫu thuật mổ mở, chị em nên kiêng quan hệ trong khoảng 2 tháng. Loại bỏ khối u xơ tử cung không chỉ khiến cho các triệu chứng biến mất mà còn cải thiện được quan hệ vợ chồng của chị em. Khi tử cung đã phục hồi, chị em có thể tự tin quan hệ mà không còn cảm giác đau đớn, không còn triệu chứng chảy máu bất thường. Với những trường hợp cần cắt bỏ hoàn toàn tử cung, chị em vẫn có thể quan hệ tình dục mà không lo ngại bị ảnh hưởng. Sau phẫu thuật khoảng 2 tháng, cơ thể phục hồi, chị em có thể quan hệ trở lại. Do cổ tử cung có nhiều dây thần kinh cảm giác nên khi bộ phận này bị cắt bỏ, chị em có thể bị ảnh hưởng đôi chút về thời gian đạt cực khoái. Nhưng cảm giác khi quan hệ sẽ không thay đổi nhiều do âm đạo – bộ phận chi phối phần lớn cảm giác trong cuộc “yêu” không bị tác động, ảnh hưởng. 1.2. Phụ nữ mổ u xơ tử cung kiêng quan hệ bao lâu? Tại sao cần kiêng quan hệ? Sau khi phẫu thuật loại bỏ u xơ tử cung, cơ thể người phụ nữ còn một vài tổn thương, chưa phục hồi. Chính vì vậy, việc kiêng quan hệ là cần thiết, tránh ảnh hưởng đến quá trình tự chữa lành của cơ thể và cũng phòng tránh những bệnh nguy hiểm dễ lây qua đường tình dục trong thời gian này. Bên cạnh đó, khi quan hệ tình dục không an toàn, khả năng mang thai ngoài ý muốn là rất cao. Sau khi thực hiện phẫu thuật u xơ tử cung, chị em không nên có thai ngay mà cần đợi tử cung phục hồi chức năng của nó. Thời gian phục hồi của tử cung là khoảng 3 tháng từ sau phẫu thuật. Phụ nữ sau mổ u xơ tử cung cần phục hồi tốt mới có thể quan hệ trở lại, tối thiểu khoảng 3 tháng từ sau phẫu thuật Ngoài ra, những trường hợp cắt bỏ hoàn toàn tử cung, việc kiêng quan hệ cũng giúp cho chị em chuẩn bị sẵn sàng tốt hơn về cả thể chất lẫn tâm lý. Tử cung bị cắt bỏ, dịch tiết âm đạo chưa trở lại bình thường, những cơn đau vẫn còn khiến chị em thiếu tự tin khi quan hệ. Bởi vậy, thời gian đầu chị em cần kiêng chuyện “chăn gối” và đợi cho tử cung phục hồi hoàn toàn, quá trình tiết dịch âm đạo trở lại ổn định, tâm lý sẵn sàng mới nên quan hệ trở lại. 2. Sau phẫu thuật u xơ tử cung, chị em cần làm gì để tự tin hơn trong “chuyện ấy” Trải qua thời gian kiêng cữ để cơ thể phục hồi sau phẫu thuật u xơ tử cung, chị em cần nắm rõ một số lưu ý sau đây để tự tin trở lại với mỗi “cuộc yêu”. – Quan hệ an toàn với các biện pháp bảo hộ, tránh mang thai ngoài ý muốn. – Nên bắt đầu quay trở lại với những tư thế cơ bản, thao tác nhẹ nhàng. Tránh quan hệ quá thô bạo hoặc quá thường xuyên sau khi phục hồi. – Chú ý giữ vệ sinh bộ phận sinh dục trước và sau quan hệ. Bạn cũng nên nhắc nhở đối phương về vấn đề này để phòng tránh những bệnh dễ lây qua đường tình dục. – Trong quá trình quan hệ, nếu bạn cảm thấy đau, chảy máu, khó chịu, đặc biệt là tại vùng bụng dưới, cần dừng lại và tới gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn. – Nên trao đổi với bác sĩ nhiều hơn để được nhận những lời khuyên hữu ích. Sau phẫu thuật, chị em nên khám và trao đổi với bác sĩ để nhận chỉ định, biết rõ bản thân đã có thể quan hệ trở lại được hay chưa Sau khi mổ u xơ tử cung, chị em cũng nên chú ý kiêng cữ cẩn thận. Đặc biệt, các bạn có thể cải thiện tình trạng sức khỏe bằng cách ăn những loại thực phẩm hỗ trợ tăng cường tốc độ phục hồi. Ngoài ra, chị em nên tránh vận động mạnh ngay sau khi mổ và trong vòng 2 tháng sau mổ, nghỉ ngơi điều độ, không thức khuya và chú ý giữ vệ sinh bộ phận sinh dục thật cẩn thận.
thucuc
1,248
Bệnh thoát vị bẹn, càng mổ sớm càng tốt Bệnh thoát vị bẹn càng mổ sớm càng tốt là lời khuyên của các chuyên gia y tế dành cho những bệnh nhân bị thoát vị bẹn. Cùng tìm hiểu về các phương pháp mổ thoát vị bẹn qua bài viết dưới đây nhé! 1. Các dấu hiệu nhận biết thoát vị bẹn Thoát vị bẹn có thể xuất hiện ngay từ khi trẻ được sinh ra. 2. Bệnh thoát vị bẹn, càng mổ sớm càng tốt Theo các bác sĩ, thoát vị bẹn nếu không được điều trị sẽ ngày càng phát triển to hơn, gây ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh và có thể gặp các biến chứng nguy hiểm như bị nghẹt, viêm dính tạng thoát vị với bao thoát vị, chấn thương khối thoát vị làm tốn thương các tạng trong khối thoát vị. Cụ thể: -Có khoảng 20% sốbệnh nhân có thể bị nghẹt ruột ở bất kỳ độ tuổi nào, nhưng thường bị ở trẻ nhỏ và khoảng 60% thoát vị nghẹt hay xảy ra trong 3 tháng đầu sau đẻ. -Rối loạn tiêu hoá, gây chậm lớn ở trẻ nhỏ. -Bệnh còn là yếu tố thuận lợi gây xoắn tinh hoàn, teo tinh hoàn, nghẹt bó mạch thừng tinh gây hoại tử tinh hoàn… -Hoại tử ruột và hoại tử cả tinh hoàn cùng bên. Bệnh thoát vị bẹn, càng mổ sớm càng tốt Do các biến chứng nguy hiểm nêu trên, các bác sĩ khuyến cáo bệnh thoát vị bẹn càng mổ sớm càng tốt. Khi đã có chẩn đoán là thoát vị bẹn cần được phẫu thuật. Không nên chờ trẻ lớn mới phẫu thuật mà ngược lại, trẻ cần được mổ càng sớm càng tốt. Nếu chưa mổ ngay được thì làm băng ép bên bị thoát vị và mổ sớm theo chương trình như bán cấp cứu. Với kỹ thuật mổ hiện nay, bệnh nhân sẽ có được vết mổ nhỏ, nằm theo nếp lằn bụng dưới nên thẩm mỹ đẹp. Thời gian nằm viện điều trị trung bình là 02 ngày. XEM THÊM: >> Thoát vị rốn có nguy hiểm không? >> Cách phẫu thuật thoát vị bẹn >> Bệnh thoát vị rốn ở trẻ sơ sinh
thucuc
376
Xoắn đại tràng Sigma ở trẻ em Xoắn đại tràng sigma là một nguyên nhân cực kỳ hiếm gây ra đau bụng ở trẻ em. Bệnh phổ biến hơn ở người lớn tuổi, xoắn đại tràng sigma xảy ra khi một vòng lặp thừa của đại tràng sigma quấn quanh mạc treo dài và hẹp của nó gây tắc nghẽn và thiếu máu cục bộ đến đoạn ruột bị ảnh hưởng. Trẻ thường có biểu hiện đau bụng, buồn nôn và chướng bụng. Các biểu hiện có thể cấp tính hoặc mãn tính đi kèm với tiền sử táo bón từng đợt hoặc căng tức bụng. 1. Xoắn đại tràng là gì? Xoắn đại tràng sigma là một bệnh lý cấp cứu của đường tiêu hóa, gây tắc nghẽn lưu thông dịch tiêu hóa trong lòng ruột và ngăn cản dòng máu nuôi dưỡng ruột. Xoắn đại tràng có thể xảy ra ở nhiều đoạn ruột khác nhau, trong đó phổ biến nhất là xoắn đại tràng sigma và xoắn manh tràng. Bệnh cảnh của xoắn đại tràng có thể diễn ra một cách cấp tính, mãn tính hoặc bán cấp.Xoắn đại tràng sigma có tần suất tương đối cao trên lâm sàng, khoảng 8% trong tổng số các trường hợp tắc ruột. Bệnh phổ biến ở người lớn trên 50 tuổi và trẻ em cũng có khả năng mắc bệnh. Xoắn đại tràng thường xuất hiện ở vị trí cách lỗ hậu môn khoảng 25cm, với các góc xoắn ruột thay đổi từ 180 độ đến 540 độ.Xoắn manh tràng là một bệnh cảnh xoắn ruột gây tắc gặp khoảng 1% đến 3%. Nhóm bệnh nhân nguy cơ thường là người trẻ trong độ tuổi từ 20 đến 40. Đoạn ruột manh tràng có thể xoay quanh trục và xoắn thực sự hoặc bị gập góc lên trên do dày dính các dây chằng. Xoắn manh tràng thực sự thường gặp hơn trong tổng số các ca bệnh trên lâm sàng. Xoắn đại tràng có nguy cơ xảy ra ở cả người lớn và trẻ em 2. Nguyên nhân gây xoắn đại tràng Tùy vào vị trí xoắn đại tràng mà có những nguyên nhân đặc hiệu khác nhau gây ra. Xoắn đại tràng sigma hiện vẫn chưa được hiểu do nguyên nhân cụ thể gì và thường xuất hiện trong những bối cảnh sau:Chiều dài của đại tràng sigma lớn. Tồn tại nhiều dây dính quanh đại tràng sigma, thứ phát sau viêm nhiễm hoặc các thủ thuật can thiệp vùng chậu.Táo bón kéo dài. Mắc bệnh hirschsprung hay phình đại tràng bẩm sinh vô hạch.Nguyên nhân gây xoắn manh tràng được cho rằng có liên quan đến những bất thường trong việc cố định manh tràng vào thành bụng. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến dính, dây chằng, tăng áp lực ổ bụng do có khối u hoặc trong thai kỳ, có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh dù vai trò chỉ phụ trợ. 3. Xoắn đại tràng có nguy hiểm không? Xoắn đại tràng là một bệnh lý cấp cứu bụng cần được phát hiện và điều trị kịp thời. Bệnh nhân bị xoắn đại tràng cấp tính xuất hiện những triệu chứng một cách đột ngột, bao gồm:Đau bụng cấp, từng cơn. Chướng bụng xảy ra nhanh do tắc nghẽn lưu thông dịch tiêu hóa. Chướng bụng không đều, ít khi xuất hiện chướng bụng toàn bộ. Xoắn đại tràng sigma gây chướng bụng bên trái, trong khi xoắn manh tràng gây chướng bụng bên phải. Bệnh diễn tiến nhiều giờ gây chướng toàn bộ vùng bụng.Nôn mửa nhiều, đôi khi nôn ra cả mật có màu vàng xanh và vị đắng. Không trung tiện và đại tiện được Xoắn đại tràng cấp tính khiến người bệnh bị đau chướng bụng Khi xoắn đại tràng diễn tiến mãn tính, hội chứng bán tắc ruột là biểu hiện lâm sàng chính. Người bệnh cảm thấy đau bụng râm ran, căng tức vùng bụng dưới, táo bón, đôi khi trung tiện được. Nếu dựa vào các biểu hiện lâm sàng, rất khó để phân biệt được xoắn đại tràng sigma với xoắn manh tràng.Bệnh xoắn đại tràng cấp tính nếu không được chẩn đoán sớm để điều trị tái thông tiêu hóa kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Dịch tiêu hóa ứ đọng làm giãn lớn đoạn ruột bên trên chỗ tắc làm tăng nguy cơ vỡ ruột. Thành ruột trong xoắn đại tràng không được nuôi dưỡng đủ nên dễ tổn thương, viêm hay hoại tử. Người bệnh có nguy cơ cao rơi vào trạng thái nhiễm trùng nhiễm độc. Nôn mửa nhiều trong bối cảnh tắc ruột đưa đến các rối loạn nước và điện giải, ảnh hưởng đến các hệ cơ quan trong cơ thể, đáng sợ nhất là hệ tim mạch. Khi xuất hiện biến chứng, tổng trạng bệnh nhân thường suy kiệt, xuất hiện sốt, phản ứng thành bụng, co cứng thành bụng, rối loạn huyết động nếu nghi ngờ có sốc nhiễm trùng. 4. Chẩn đoán xoắn đại tràng Xoắn đại tràng là một bệnh lý khó chẩn đoán trên lâm sàng. Việc xác định một bệnh nhân có xoắn đại tràng cần có sự phối hợp giữa việc khai thác các yếu tố nguy cơ, bệnh sử, thăm khám lâm sàng và kết hợp các phương tiện chẩn đoán hình ảnh. Triệu chứng lâm sàng có vai trò định hướng bệnh và các bước xử trí hay chỉ định tiếp theo. Xoắn đại tràng khó có thể chẩn đoán lâm sàng Trường hợp một bệnh nhân lớn tuổi vào viện vì đau bụng âm ỉ vùng dưới kéo dài kèm táo bón cần được chỉ định thực hiện nội soi đại tràng đầu tiên để phát hiện các tổn thương thực thể như khối u. Ngược lại, nếu bệnh nhân vào viện trong bối cảnh cấp tính với đau bụng cấp, nôn mửa nhiều và bí trung đại tiện, xquang bụng đứng sẽ là phương tiện chẩn đoán hình ảnh được ưu tiên chỉ định.Xquang bụng có khả năng phân biệt những bệnh lý cấp tính khác cũng như chẩn đoán được xoắn đại tràng sigma và xoắn manh tràng trong những trường hợp điển hình. Xoắn đại tràng sigma điển hình có hình ảnh mỏ chim, trong khi xoắn manh tràng cho hình ảnh cắt cụt hoặc nhọn. Nếu hình ảnh trên phim Xquang bụng không được rõ, bác sĩ sẽ yêu cầu chỉ định chụp cắt lớp vi tính ổ bụng để chẩn đoán xác định bệnh với hình ảnh các quai đại tràng giãn, thành ruột phù nề, hình xoắn hoặc hình mỏ chim tùy thuộc vào đoạn ruột bị xoắn.Khi xoắn đại tràng có biến chứng hoại tử ruột, phim chụp xquang bụng hoặc cắt lớp vi tính ổ bụng có thể phát hiện các túi hơi tại thành ruột, hơi bên trong tĩnh mạch cửa, quai ruột phù nề, có thể kèm theo hình ảnh thủng ruột nếu hoại tử gây thủng. Chụp X-quang bụng để phát hiện biến chứng hoại tử ruột (nếu có) 5. Các phương pháp điều trị xoắn đại tràng Nguyên tắc điều trị chính của xoắn đại tràng là tháo xoắn, tái lập lưu thông tiêu hóa, điều trị hỗ trợ và giải quyết các biến chứng nếu có. Tháo xoắn đại tràng có thể thực hiện qua ngã hậu môn trực tràng bằng thụt barium dưới màn hình tăng sáng hoặc qua nội soi đại trực tràng. Khi thất bại hoặc bệnh nhân xuất hiện biến chứng như viêm phúc mạc, hoại tử ruột, rối loạn nước điện giải nặng, phẫu thuật tháo xoắn đoạn ruột cần được chỉ định cấp cứu.Trong phẫu thuật, ngoài tái lập lưu thông tiêu hóa, các biến chứng hoặc nguyên nhân gây bệnh cũng được phối hợp giải quyết. Các phương pháp điều trị hỗ trợ toàn thân cần được thực hiện song song với việc giải quyết đoạn ruột bị xoắn. Điều chỉnh rối loạn điện giải, kháng sinh chống nhiễm trùng, đảm bảo dinh dưỡng là những mục tiêu quan trọng khác. Nội soi đại tràng có đáng sợ như bạn vẫn nghĩ?
vinmec
1,365
Công dụng thuốc Androblok Androblok thuộc nhóm thuốc chống ung thư và điều hòa miễn dịch, được sử dụng trong điều trị ung thư tiền liệt tuyến. Tham khảo cách dùng Androblok thông qua bài viết dưới đây để hiểu hơn về công dụng của thuốc. 1. Androblok là thuốc gì? Thuốc Androblok được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thành phần chính là Bicalutamide hàm lượng 50mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên.Bicalutamide là một chất kháng androgen thuộc nhóm không steroid. Nó gắn với các thụ thể androgen mà không có biểu hiện hoạt hóa gen, ức chế sự kích thích androgen, từ đó làm thoái triển các khối u tuyến tiền liệt. Ngưng sử dụng Bicalutamide có thể dẫn đến hội chứng cai thuốc kháng androgen trên một số bệnh nhân.Bicalutamide hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, phân bố nhanh và liên kết mạnh với protein huyết tương khoảng 96%.Bicalutamide chủ yếu chuyển hoá ở gan và thải trừ qua nước tiểu, thời gian bán thải của thuốc khoảng 5 - 8 ngày. 2. Thuốc Androblok công dụng là gì? Thuốc Androblok thường được dùng trong các trường hợp sau:Điều trị ung thư tuyến tiền liệt tiến triển, phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Androblok Người lớn (nam giới) uống 1 viên/lần/ngày. Nên sử dụng Bicalutamide ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.Không cần chỉnh liều thuốc ở bệnh nhân bị suy thận.Nên giảm liều ở bệnh nhân suy gan vừa hoặc nặng.Cách dùng thuốc: Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc, có thể uống lúc đói hoặc lúc no. 4. Chống chỉ định của thuốc Androblok Không sử dụng thuốc Androblok trong các trường hợp sau:Quá mẫn với Bicalutamide hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Chống chỉ định phối hợp với các thuốc astemizole, terfenadine hoặc cisapride.Phụ nữ và trẻ em dưới 18 tuổi. 5. Tác dụng phụ của thuốc Androblok Khi sử dụng thuốc Androblok người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Thiếu máu, nóng bừng, chóng mặt, buồn ngủ.Phù, suy nhược.Căng tức vú và chứng vú to ở đàn ông.Giảm ngon miệng, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, đau bụng, táo bón, tăng cân.Rối loạn cương dương, giảm ham muốn tình dục.Trầm cảm.Đau ngực, bệnh lý phổi mô kẽ, suy tim, nhồi máu cơ tim.Vàng da, tăng men gan, suy gan.Tiểu ra máu.Da khô, rụng tóc, rậm lông.Phản ứng quá mẫn, ngứa, phù mạch, nổi mề đay. 6. Tương tác với thuốc Androblok Khi sử dụng đồng thời Androblok có thể tương tác với một số thuốc sau:Chống chỉ định phối hợp với các thuốc astemizole, terfenadine hoặc cisapride.Thận trọng khi phối hợp với cyclosporin và các chất chẹn kênh canxi,Thận trọng khi phối hợp với những thuốc có khả năng ức chế sự oxi hoá như Ketoconazole và Cimetidine do có thể làm tăng nồng độ Bicalutamide trong huyết tương và gia tăng các tác dụng phụ.Bicalutamide có thể chiếm vị trí gắn kết với protein của các thuốc chống đông máu kháng vitamin K (Coumarin, Warfarin), dẫn đến tăng nồng độ tự do của Warfarin trong huyết tương, do vậy có thể làm tăng thời gian prothrombin (PT), tăng nguy cơ chảy máu.Các thuốc ức chế androgen có thể gây kéo dài khoảng QT, do đó cần thận trọng khi kết hợp với các thuốc có tác dụng phụ kéo dài khoảng QT hoặc gây xoắn đỉnh như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (Quinidine, Disopyramide) hoặc nhóm III (Amiodarone sotalol, Ibutilide, Dofetilide), thuốc chống loạn thần, Methadone, Moxifloxacin,...Bicalutamide ức chế mạnh CYP 3A4, do đó thận trọng khi kết hợp với các thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP 3A4. 7. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Androblok Khi sử dụng thuốc Androblok, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Ở những bệnh nhân bị suy gan nặng, sự đào thải thuốc có thể chậm hơn, làm tăng tích tụ thuốc, tăng nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn. Vì vậy với bệnh nhân suy gan mức độ vừa đến nặng, nên theo dõi chức năng gan định kỳ. Phần lớn các rối loạn này có thể ​​sẽ xảy ra trong vòng 6 tháng đầu sau khi điều trị.Cần theo dõi glucose huyết ở người bệnh dùng Bicalutamide kết hợp với thuốc chủ vận LHRH do gây giảm dung nạp glucose, dẫn đến gây bệnh đái tháo đường hoặc mất kiểm soát glucose huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.Bicalutamide chống chỉ định đối với phụ nữ, vì vậy không được sử dụng trong thời kỳ mang thai hoặc đang cho con bú.Bicalutamide không ảnh hưởng tới khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi dùng thuốc đôi khi vẫn có thể gây buồn ngủ, do đó cần cẩn thận trong các trường hợp này.Trên đây là một số thông tin về công dụng thuốc Androblok, nếu bạn cần tư vấn hay còn câu hỏi thắc mắc nào hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ để được giải đáp. Lưu ý, Androblok là thuốc kê đơn, bệnh nhân chỉ sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị, không tự ý dùng thuốc tại nhà.
vinmec
909
Chảy máu cam là triệu chứng bệnh gì và khi nào cần đi khám? Chảy máu cam là tình trạng cấp tính thường gặp nhất xảy ra ở nhóm bộ phận tai - mũi - họng. Đây có thể là dấu hiệu tổn thương hoặc triệu chứng của một bệnh hay nhiều bệnh kết hợp. Vậy chảy máu cam là triệu chứng bệnh gì? 1. Chảy máu cam là triệu chứng bệnh gì? Chảy máu cam là tình trạng xuất huyết mũi khi các mao mạch mũi vì lý do nào đó bị vỡ, khiến máu chảy ra. Đa phần các trường hợp triệu chứng này xuất hiện đều ít nguy hiểm, tình trạng không nghiêm trọng và có thể xử lý bằng sơ cứu thông thường. Chảy máu cam là triệu chứng bệnh gì còn tùy thuộc vào bị chảy máu loại nào, lượng máu chảy bao nhiêu. Nếu chảy máu cam nhiều, thường xuyên có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý hoặc biến chứng nguy hiểm như: 1.1. Bệnh lý tim mạch, huyết áp Bệnh nhân huyết áp cao khá thường gặp triệu chứng chảy máu cam. Nguyên nhân là khi huyết áp tăng đột biến gây tổn thương, vỡ mạch máu mũi. Đặc biệt nếu huyết áp cao kết hợp xơ cứng động mạch sẽ có thể khiến bệnh nhân cao tuổi chảy máu cao với khối lượng lớn và thường xuyên. Cần chú ý nếu bạn bị huyết áp cao, tránh vận động mạnh, làm tổn thương mũi hoặc táo bón rặn mạnh vì dễ gây nứt mạch máu, chảy máu mũi. 1.2. Bệnh lý về máu Chảy máu cam có thể bắt nguồn từ các bệnh lý về máu như: Rối loạn chức năng đông máu, thay đổi số lượng tiểu cầu,… Ngoài ra, tác dụng phụ của thuốc điều trị chống đông máu cũng gây ra tình trạng chảy máu mũi thường xuyên. 1.3. Các khối u xơ lành tính thường không phát triển thành ác tính hay gây nguy cơ ung thư nhưng vẫn cần chỉ định mổ loại bỏ. Việc khối u xâm lấn sang các dây thần kinh, gây chảy máu mũi và các triệu chứng toàn thân khác cảnh báo mức độ nguy hiểm của bệnh. 1.4. U xơ ung thư U xơ ác tính trong ung thư vòm họng gây dấu hiệu ban đầu là chảy máu cam thường xuyên, bên cạnh đó là các triệu chứng như: Lở loét, viêm nhiễm vòm họng mạn tính khi bệnh tiến triển. Ngoài ra, chảy máu cam có thể do bệnh lý ung thư hàm sàng song hiếm gặp hơn. 1.5. Sốt truyền nhiễm cấp tính Khi bị sốt cấp tính, sởi, sốt tinh hồng nhiệt,… mạch máu ở niêm mạc trong mũi cũng dễ bị khô rát, tổn thương. Khi đó nếu gặp một số tác động nhẹ như hắt hơi, xì mũi, lau nước mũi,… cũng dễ dàng gây vỡ và chảy máu. 1.6. Viêm mũi Khoang mũi là bộ phận dễ bị viêm nhiễm gây ra các bệnh lý như viêm mũi, viêm xoang,… Chảy máu mũi là triệu chứng thường gặp của các bệnh lý này. 1.7. Chấn thương khoang mũi Lý do gây chảy máu cam thường xuyên cũng có thể do những chấn thương va đập mạnh tới khoang mũi như: - Chấn thương do điều trị các bệnh lý vùng đầu cổ: Chảy máu mũi kết hợp triệu chứng phù nề, viêm mũi. - Chấn thương khí áp do chênh lệch áp suất: Thường gặp khi ngồi máy bay, lặn, áp suất bên ngoài và áp suất trong khoang mũi chênh lệch lớn khiến cơ thể không kịp thích nghi, các mạch máu cũng dễ bị giãn nở và chảy máu. 1.8. Một số bệnh lý khác Một số bệnh lý cũng có thể gây ra tình trạng chảy máu mũi nhưng hiếm gặp hơn như: - Bệnh lý về gan. - Bệnh thấp khớp. - Các bệnh lý về gan. - Suy thận. Có thể thấy, chảy máu cam cũng có thể xuất phát từ những bệnh lý và biến chứng nguy hiểm. 2. Khi nào bị chảy máu cam cần tới gặp bác sĩ? Đa số trường hợp bị chảy máu cam không quá nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng, tuy nhiên nếu gặp phải các trường hợp máu chảy nhiều không thể tự kiểm soát thì cần tới bệnh viện ngay lập tức như: - Chảy máu cam kèm chấn thương vùng mũi gây đau đớn, sưng nhức. - Chảy máu mũi do chấn thương vùng đầu, dù có hoặc chưa có triệu chứng đau nhức đầu thì vẫn cần đi khám kiểm tra. - Chảy máu cam không ngừng được dù có cấp cứu y tế sau 20 phút. - Gãy mũi do chấn thương. - Chảy máu mũi thường xuyên, lặp lại nhiều lần. - Chảy máu cam kèm đau đầu, choáng váng, nôn nao kéo dài. - Bệnh nhân bị bệnh lý rối loạn đông máu, đang điều trị hóa trị hoặc sử dụng thuốc khó đông máu như aspirin, warfarin,… Nếu máu chảy quá nhiều mà không can thiệp dừng được có thể khiến cơ thể thiếu máu, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mắt hoặc ngất xỉu. Ngoài ra, nếu chảy máu cam nhiều liên quan tới bệnh lý tim mạch, huyết áp, nhất là có sự thay đổi môi trường đột ngột hoàn toàn có thể gây đột quỵ và tử vong. Vì thế, đừng lơ là những dấu hiệu sức khỏe, bệnh lý của cơ thể dù là nhỏ nhất. - Các bệnh về tai như chấn thương tai, viêm tai giữa, viêm tai ngoài,... - Các bệnh về mũi - xoang như viêm mũi xoang, chảy máu mũi, polyp mũi, vẹo vách ngăn. - Các bệnh lý nguy hiểm khác như ung thư hốc mũi, ung thư vòng họng,...
medlatec
948
Strataderm có trị nám tàn nhang không? Cách dùng như thế nào? Nám, tàn nhang khiến gương mặt trở nên kém sắc và là nỗi ám ảnh đối với chị em phụ nữ. Để giải quyết tình trạng nám, tàn nhang, chị em có thể tham khảo và sử dụng một số loại kem bôi, trong đó có Strataderm. 1. Giới thiệu về Strataderm Strataderm là một sản phẩm có dạng gel silicone trong suốt, kết cấu gel thấm khá nhanh trên da, không gây cảm giác bết dính, khó chịu. Sản phẩm này chủ yếu được sử dụng nhằm điều trị sẹo, đồng thời ngăn ngừa sự hình thành của sẹo lồi, sẹo phì đại… Vậy Strataderm hoạt động trên da theo cơ chế như thế nào? Gel Strataderm trên da giống như tấm màng bảo vệ làm bằng silicone, chúng có khả năng thấm khí và chống thấm nước. Lớp gel silicone sẽ hydrat hóa, giúp vết sẹo trở nên mềm và mờ hơn. Đồng thời, khi sử dụng gel Strataderm, chúng ta cũng không cảm thấy ngứa, khó chịu xung quanh vết sẹo. Các thành phần chính có trong gel Strataderm là: polydimethylsiloxanes, siloxane, alkylmethyl silicones,… Trong đó, dưỡng chất polydimethylsiloxane có tác dụng bảo vệ làn da và thúc đẩy quá trình tái tạo da. Dưỡng chất này hỗ trợ điều trị tình trạng da tổn thương, da có nhiều sẹo rỗ, sẹo lõm, nám hiệu quả. Siloxanes và alkylmethyl silicones kết hợp với nhau tạo nên chuỗi silicone polymer giúp bảo vệ da, ngăn ngừa nguy cơ hình thành nám, tàn nhang. Ngoài ra, silicon và một số tá dược trong gel bôi Strataderm giúp lớp gel thẩm thấu nhanh trên da, không gây bết dính, hạn chế tình trạng bít tắc lỗ chân lông. Về chất lượng, gel bôi Strataderm được đánh giá cao bởi các chuyên gia và người dùng. Sản phẩm này được Hiệp hội FDA Mỹ công nhận về chất lượng và mức độ an toàn.2. Vậy Strataderm có trị nám tàn nhang không? Với bảng thành phần gồm các dưỡng chất như: polydimethylsiloxanes, siloxane và alkylmethyl silicones, liệu Strataderm có trị nám tàn nhang không? Thực tế, công dụng chính của gel bôi Strataderm là điều trị sẹo, ngoài ra sản phẩm này còn hỗ trợ làm mờ nám, tàn nhang khá tốt. Dưỡng chất có trong Strataderm có khả năng ức chế quá trình sản sinh melanin - tác nhân khiến nám, tàn nhang hình thành. Bên cạnh đó, nếu sử dụng gel bôi Strataderm thường xuyên, đúng cách, sản phẩm sẽ bảo vệ da, hạn chế sự hình thành nám bằng cách phá vỡ liên kết giữa các hắc tố. Khi bôi gel Strataderm, da của bạn sẽ được bảo vệ bởi một lớp màng sinh học, các tác nhân bên ngoài như tia UVA, UVB hoặc tia cực tím không thể tấn công và gây hại cho làn da. Nếu chị em đang băn khoăn: Strataderm có trị nám tàn nhang không thì câu trả lời là có. Đây là một sản phẩm lành tính, có thể sử dụng trên da của trẻ nhỏ, phụ nữ đang mang thai và da nhạy cảm. 3. Một số công dụng khác của Strataderm Bên cạnh khả năng điều trị nám, tàn nhang, gel bôi Strataderm còn được sử dụng để điều trị một số vấn đề về da. Sản phẩm này thường được dùng để làm mờ, mềm và làm phẳng sẹo, đồng thời Strataderm cũng hỗ trợ giảm cảm giác ngứa, đau rát hoặc sưng do sẹo gây ra. Không chỉ điều trị, sản phẩm này còn có khả năng ngăn ngừa nguy cơ hình thành sẹo, nhất là sẹo lồi. Đặc biệt, những bạn đang tự ti về làn da sần sùi nên tham khảo và sử dụng Strataderm. Bởi vì sản phẩm này có giúp quá trình tái tạo da diễn ra nhanh hơn, giúp làn da trở nên căng bóng, mịn màng. Khi sử dụng Strataderm, làn da của chúng ta sẽ được bảo vệ bởi một lớp màng, tia UV, tia tử ngoại khó có cơ hội tấn công và làm tổn thương da.4. Cách dùng gel bôi Strataderm hiệu quả Sau khi giải đáp được thắc mắc: Strataderm có trị nám tàn nhang không, các bạn nên tìm hiểu cách sử dụng sản phẩm này. Nếu sử dụng đúng cách, đúng liều lượng, tình trạng nám, tàn nhang trên gương mặt bạn sẽ được cải thiện rõ rệt. Trước khi thoa gel Strataderm lên da, chị em nhớ vệ sinh da sạch sẽ, loại bỏ hoàn toàn bụi bẩn và bã nhờn, nhờ vậy gel thẩm thấu trên da tốt hơn, không gây bí hoặc bít tắc lỗ chân lông. Vệ sinh da mặt xong, chúng ta sẽ bôi một lượng vừa đủ lên vùng da bị nám, tàn nhang. Các bạn có thể kết hợp massage để các dưỡng chất thẩm thấu vào da nhanh hơn. Sau khoảng 3 - 4 phút, gel sẽ thẩm thấu hoàn toàn, da của bạn trở nên khô thoáng, dễ chịu hơn. Các bạn chú ý bôi Strataderm với liều lượng phù hợp, tránh bôi quá nhiều khiến da bị bí, lỗ chân lông bít tắc,…Bác sĩ khuyến khích chị em nên duy trì sử dụng Strataderm hàng ngày, mỗi ngày thoa từ 1 - 2 lần. Các bạn hãy cố gắng kiên trì sử dụng trong một thời gian để thấy sự thay đổi của làn da, tình trạng nám, tàn nhang được cải thiện đáng kể.5. Lưu ý khi dùng Strataderm để điều trị nám, tàn nhang
medlatec
934
Không thể bỏ qua bài viết này nếu bạn bị xơ gan độ 3 Bệnh xơ gan ở giai đoạn đầu thường rất khó phát hiện. Đa số bệnh nhân biết mình mắc bệnh khi đã vào giai đoạn xơ gan độ 3. Giai đoạn này gan đã bị tổn thương khá nhiều và khó có cơ hội phục hồi. 1. Xơ gan độ 3 là gì? Gan là bộ phận quan trọng không thể thiếu trong cơ thể. Gan giữ vai trò chuyển hóa, thải độc tố ra khỏi cơ thể. Bên cạnh đó gan còn giúp sản xuất mật để tiêu hóa thức ăn, dự trữ các loại vitamin cho cơ thể như: Vitamin A, vitamin E, vitamin D, vitamin B12,… Xơ gan là khi các tế bào của gan trở thành các mô xơ, mô sẹo toàn bộ bề mặt gan khiến chúng trở nên gồ ghề, nhiều u cục. Cấu trúc, trọng lượng của gan vì thế cũng thay đổi. Chức năng của gan suy yếu gây ra nhiều biến chứng như: Phù nề cơ thể, vàng da, mệt mỏi, khó thở,… Bệnh xơ gan thường diễn biến qua 4 giai đoạn khác nhau trong nhiều năm. Xơ gan độ 3 là giai đoạn phát hiện muộn của bệnh. Khi này cấu trúc của gan đã bị phá hủy nặng tới 80, 90% và gần như không còn khả năng khôi phục. Các phương pháp điều trị bệnh không thực sự hiệu quả, chỉ có thể giúp làm chậm quá trình phát triển của bệnh. Xơ gan độ 3 khá nguy hiể. 2. Triệu chứng của xơ gan độ 3 Bệnh xơ gan giai đoạn đầu  thường không có triệu chứng rõ rệt nhưng ở giai đoạn 3 các dấu hiệu đã rõ ràng. – Sức khỏe suy giảm – Rối loạn tiêu hóa – Phù tay chân hoặc toàn thân. Khi ấn vào cơ thể sẽ xuất hiện vết lõm. – Nôn ra máu, xuất huyết hệ tiêu hóa là triệu chứng đáng lưu ý ở bệnh nhân xơ gan giai đoạn 3. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do tăng áp lực tĩnh mạch cửa khiến tĩnh mạch vùng thực quản bị vỡ gây xuất huyết. – Cổ trướng: Bụng to lên do dịch tụ nhiều trong khoang bụng. Bụng càng căng tỷ lệ với lượng dịch trong khoang bụng càng nhiều. Nếu dịch quá tải có thể chèn vỡ động mạch khiến máu chảy ồ ạt gây tử vong. – Da chuyển màu vàng, đặc biệt là ở lòng bàn tay, bàn chân. – Thường có cảm giác đau nhói ở dưới xương sườn bên phải. Những cơn đau ngày một tăng. – Rụng tóc – Nước tiểu có màu vàng sẫm, phân lỏng màu đen. – Thể tích gan tăng lên, gan cứng hơn. – Suy giảm ham muốn tình dục. Nữ bị mất kinh nguyệt, nam giới xuất hiện tình trạng liệt dương. – Nhịp tim tăng, dễ bị chóng mặt, ngất xỉu. Ngoài các dấu hiệu trên, bệnh nhân cũng có các biểu hiện ít gặp hơn như: Thiếu máu, nôn ói, tiêu chảy, bầm huyết dưới da, sụt cân,… Các triệu chứng của bệnh xơ gan ở giai đoạn này đã rất rõ ràng. 3. Phương pháp chẩn đoán xơ gan Ngoài các dấu hiệu có thể nhận biết bằng mắt thường như đã liệt kê ở trên thì có thể dùng các máy móc kỹ thuật nhằm phát hiện bệnh. Hiện nay phương pháp siêu âm và xét nghiệm máu thường được sử dụng để chẩn đoán xơ gan giai đoạn 3. 3.1 Xét nghiệm máu giúp phát hiện xơ gan độ 3 Khi bị xơ gan, các mô xơ ở bộ phận này sẽ cản trở dòng máu chảy qua gan. Máu sẽ buộc phải chảy ngược về lá lách khiến chúng phình to. Lá lách sẽ phá hủy tế bào máu khiến lượng hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu giảm xuống. Hiện tượng này gọi là cường lách. Qua xét nghiệm máu sẽ phát hiện ra lượng tiểu cầu giảm sút, cảnh báo dấu hiệu của bệnh xơ gan. Các xét nghiệm dùng để đánh giá chức năng, phản ánh hoạt động của gan như: ALbumin, AST, GGT, ALT, Bilirubin,… 3.2 Siêu âm ổ bụng Phương pháp này khá đơn giản, dễ thực hiện, không hề gây sợ hãi, đau đớn cho người bệnh. Qua hình ảnh siêu âm, các bác sĩ sẽ đánh giá được sự bất thường trong kích thước của gan, cấu trúc gan, bề mặt gan có sẹo, gồ ghề không. Các bất thường khác như: Khối u, gan nhiễm mỡ, áp xe cũng sẽ được phát hiện. Siêu âm màu giúp các bác sĩ nhìn thấy các mạch máu trong gan và dòng chảy của chúng. Phương pháp siêu âm đàn hồi ARFI là phương pháp hiệu quả nhất để đánh giá mức độ xơ gan, tổn thương trong nhu mô gan. Ưu điểm của kỹ thuật này là không xâm lấn, khám được cho những bệnh nhân có mỡ bụng dày, béo phì. Không chỉ khám gan nói riêng mà siêu âm đàn hồi ARFI còn có thể dùng khám cho các cơ quan khác trên cơ thể. Bộ thông số tiêu chuẩn đo độ xơ gan có kết quả chính xác gần như tuyệt đối. Siêu âm là phương phát chẩn đoán bệnh đơn giản, chính xác. 4.  Các biến chứng của xơ gan độ 3 Bệnh nhân ở giai đoạn xơ gan độ 3 nếu không nhanh chóng điều trị thì rất dễ chuyển sang giai đoạn 4 với các biến chứng nguy hiểm hơn. Một số biến chứng sẽ xảy ra nếu không chữa bệnh kịp thời ở giai đoạn này như: 4.1. Xuất huyết tĩnh mạch thực quản Dịch ứ đọng trong khoang bụng gây chèn ép lên các dây tĩnh mạch thực quản. Đến một giới hạn nhất định, tĩnh mạch thực quản sẽ vỡ dẫn đến chảy máu ồ ạt. Nếu không can thiệp kịp thời, bệnh nhân sẽ tử vong do mất máu. 4.2. Nhiễm trùng do vi khuẩn Gan đóng vai trò chống lại sự nhiễm trùng. Gan bị bệnh sẽ khiến suy giảm chức năng hoạt động gây ra lượng bạch cầu tăng, sốt cao, nhiễm trùng máu. 4.3. Bệnh não gan Biến chứng xơ gan giai đoạn 3 có thể khiến bệnh nhân mất dần ý thức, rơi vào tình trạng hôn mê. Tính mạng sẽ bị đe dọa nếu không cấp cứu kịp thời. 4.4. Xơ gan cổ trướng Khả năng tổng hợp protein giảm, lượng hồng cầu tụt, áp lực huyết tương giảm sẽ xuất hiện hiện tượng cổ trướng do ứ dịch. Bàn tay, bàn chân bị phù nề gây khó khăn trong việc hoạt động, đi lại. 4.5. Ung thư gan do xơ gan độ 3 Không thể chủ quan nếu phát hiện xơ gan độ 3 vì sẽ dẫn tới ung thư gan nếu không chữa trị. Gan bị ung thư sẽ ngày càng phình to, cứng, bề mặt sần sùi, xuất hiện khối u. Bệnh nhân thường xuyên đau nhức vùng gan, nôn mửa. Ngoài ra còn một số biến chứng khác như: Chảy máu chân răng, chảy máu cam, loãng xương,…Tất cả các biến chứng trên đều rất nguy hiểm vì vậy khi phát hiện bệnh nhân cần tới bệnh viện để chữa trị ngay. 5. Lưu ý khi chữa trị xơ gan độ 3 Các phương pháp điều trị bệnh hiện nay chỉ có tác dụng làm chậm quá trình phát triển của xơ gan. Việc khôi phục lại phần gan bị tổn thương là điều không thể. Bệnh nhân bị xơ gan độ 3 nên được điều trị theo tư vấn của bác sĩ. Thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý cũng phần nào hỗ trợ bệnh thuyên giảm. – Bổ sung dinh dưỡng cân bằng giữa các nhóm thực phẩm: Rau quả, đạm, đường, chất béo,… – Nên ăn nhạt. Hạn chế thức ăn nhiều muối. Lượng muối natri khuyên dùng là 2.5g/ ngày. – Không nên sử dụng nhiều các loại thực phẩm đóng hộp, đồ ăn chế biến sẵn vì chúng thường chứa nhiều bột ngọt, muối. – Những người bị bệnh xơ gan nên uống khoảng 1,5 lít nước mỗi ngày. – Nên bổ sung các thực phẩm thuộc nhóm chất béo tốt. – Hạn chế uống rượu bia, cafe. – Không nên thức khuya, tạo thói quen đi ngủ trước 11 giờ tối. Ăn uống khoa học sẽ giúp hỗ trợ điều trị xơ gan độ 3 hiệu quả.
thucuc
1,447
Tủ thuốc gia đình cho ngày Tết cần trang bị những gì? Ngoài việc chuẩn bị lương thực, trang trí nhà cửa để đón Tết thì các gia đình cần trang bị thêm những vật dụng y tế, các loại thuốc dự phòng cho những trường hợp khẩn cấp. Đặc biệt, những gia đình có em bé, người lớn tuổi hoặc người có các bệnh mạn tính càng phải chú trọng đến vấn đề sức khỏe ngày Tết. Vậy tủ thuốc gia đình cho ngày Tết cần trang bị những gì? 1. Vật dụng y tế cần có cho tủ thuốc gia đình cho ngày Tết Trong những trường hợp sức khỏe có biểu hiện bất thường, bạn cần sử dụng một vài vật dụng y tế nhằm xác định chính xác vấn đề người bệnh mắc phải. Nhờ đó, bạn có thể thực hiện một vài bước sơ cứu đơn giản cho người bệnh nhằm giảm bớt những rủi ro không đáng có. Vậy tủ thuốc gia đình cho ngày Tết cần trang bị những vật dụng y tế nào? 1.1 Bông, băng gạc, keo y tế Bông, băng gạc, keo y tế là một trong những vật dụng y tế cơ bản nhất mà gia đình nào cũng cần phải trang bị. Bởi lẽ, các trường hợp xước da, chảy máu đều cần phải sử dụng chúng để sơ cứu cho vết thương. Thông thường, với những vết thương trên da, bạn cần sử dụng dung dịch y tế để khử trùng, sát khuẩn và băng bó vết thương bằng băng gạc. 1.2. Cặp đo nhiệt độ Một trong những dụng cụ y tế không thể thiếu trong tủ thuốc gia đình chính là cặp đo nhiệt độ. Khi nhận thấy người trong nhà có triệu chứng sốt, bạn nên sử dụng cặp đo nhiệt độ để chẩn đoán chính xác nhiệt độ cơ thể. Việc theo dõi nhiệt độ người ốm là rất cần thiết vì những trường hợp sốt cao có thể dẫn đến co giật nếu không được phát hiện sớm và sử dụng thuốc kịp thời, đặc biệt là trẻ nhỏ. Cặp nhiệt độ y tế gồm có hai loại là cặp nhiệt độ điện tử và cặp nhiệt độ thủy ngân. 1.3. Túi chườm nóng - lạnh Túi chườm nóng - lạnh luôn phải được trang bị sẵn trong tủ thuốc gia đình cho ngày Tết vì chúng có tác dụng làm thuyên giảm cho bệnh nhân bị sốt, sưng hoặc đau. Đối với túi chườm nóng, bạn có thể sử dụng chúng khi bị đau vai, đau cơ, đau bụng, đau dây thần kinh, đau lưng,... Đối với túi chườm lạnh, bạn có thể sử dụng để chườm cho người bệnh khi có triệu chứng sốt cao. 1.4. Máy đo huyết áp Máy đo huyết áp có công dụng xác định tần số huyết áp, nhịp tim của cơ thể, nhờ đó bạn có thể dễ dàng theo dõi và kiểm soát chỉ số này. Đặc biệt, những gia đình có người mắc bệnh huyết áp, những bệnh lý liên quan đến tim mạch hoặc có người lớn tuổi thì cần phải trang bị sẵn dụng cụ y tế này để phòng ngừa những trường hợp khẩn cấp. 2. Những loại thuốc cần chuẩn bị trong tủ thuốc gia đình Vào dịp Tết, ngoài chuẩn bị dụng cụ y tế thì các gia đình nên trang bị thêm một vài loại thuốc cơ bản để dự phòng cho những trường hợp cần thiết. Vậy tủ thuốc gia đình cho ngày Tết cần trang bị những loại thuốc nào? Để giúp các bạn vui xuân, đón Tết nhưng vẫn đảm bảo vấn đề sức khỏe, sau đây là một số chia sẻ cụ thể của bác sĩ: 2.1. Thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa Việc ăn uống không khoa học, dung nạp cho cơ thể nhiều thực phẩm quá giàu chất béo, chất đạm nhưng thiếu chất xơ và khoáng chất có thể khiến bạn gặp phải tình trạng táo bón. Ngoài ra, nhiều quán ăn lợi dụng ngày Tết để kinh doanh nhưng không quan tâm đến chất lượng thức ăn, sử dụng hàng hóa cũ, chứa nhiều chất bảo quản,… dễ gây rối loạn tiêu hóa. Thông thường bệnh nhân mắc phải tình trạng này sẽ có những biểu hiện như nôn ói, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu,... cần chuyển bị thuốc cầm đi ngoài. Tình trạng nôn ói và tiêu chảy thường khiến cơ thể mất rất nhiều nước nên bạn cần chuẩn bị sẵn dung dịch bù nước trong tủ thuốc gia đình. Đối với tình trạng táo bón, bạn cần chuẩn bị thuốc bơm Glycerin (sử dụng bằng cách bơm vào hậu môn) để làm mềm phân, bôi trơn và dễ đi ngoài. Với những gia đình có em bé cần trang bị thêm men vi sinh để ổn định hệ vi khuẩn đường ruột, điều trị tình trạng rối loạn tiêu hóa hiệu quả. 2.2. Thuốc cảm cúm, hạ sốt Thuốc hạ sốt là một trong số những loại thuốc không thể thiếu trong tủ thuốc gia đình, nhất là những gia đình có trẻ nhỏ. Tuy nhiên, ba mẹ nên tìm hiểu kỹ lưỡng thành phần và chỉ định của mỗi loại thuốc để sử dụng an toàn cho con trẻ. Hiện nay, loại thuốc hạ sốt được nhiều người tin dùng nhất là Paracetamol. Với sự đa dạng về cách dùng, ba mẹ dễ dàng lựa chọn cho con loại thuốc phù hợp nhất. Cụ thể thuốc có những dạng như viên uống, gói bột và viên đặt hậu môn. 2.3. Nước muối sinh lý, thuốc sát khuẩn Nước muối sinh lý có thể sử dụng cho nhiều trường hợp như vệ sinh mũi, mắt khi tiếp xúc nhiều với bụi bẩn. Ngoài ra, sử dụng nước muối sinh lý để súc miệng hằng ngày cũng giúp vệ sinh răng miệng. Với những trường hợp sây sát da, vết thương hở ngoài da bạn nên sử dụng thuốc sát khuẩn hoặc nước muối sinh lý để rửa sạch vết thương trước khi dùng thuốc và băng bó. Một số loại dung dịch sát khuẩn thường được sử dụng phổ biến như cồn Ethanol 70 độ, Oxi già,... 2.4. Miếng dán Salonpas Miếng dán Salonpas có công dụng giảm đau cho vùng cơ, xương bị tổn thương, chẳng hạn như những trường hợp bị bong gân, đau vai cổ, đau lưng, viêm khớp, các vết bầm tím,,... Ngoài ra, miếng dán này còn được sử dụng cho những trường hợp đau đầu ở vùng thái dương. 3. Địa điểm thăm khám và điều trị bệnh uy tín tại Hà Nội
medlatec
1,103
Biến chứng của viêm lộ tuyến cổ tử cung và phương pháp điều trị Viêm lộ tuyến cổ tử cung là bệnh lý phổ biến ở nữ giới trong độ tuổi sinh sản. Bệnh tuy không nguy hiểm trực tiếp tới tính mạng nhưng lại gây ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của chị em phụ nữ. Đặc biệt, nếu không được điều trị kịp thời, bệnh lý này có thể dẫn tới vô sinh, hiếm muộn. 1. Viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì? Viêm lộ tuyến cổ ở tử cung là tình trạng mà cổ tử cung bị tổn thương do các tế bào tuyến nằm trong cổ tử cung phát triển, xâm lấn ra bề mặt ngoài tử cung. Biểu hiện của viêm lộ tuyến là: tăng tiết dịch âm đạo, khí hư có mùi hôi, ngứa vùng kín. Lộ tuyến cổ tử cung thường dễ nhầm lẫn với các bệnh lý viêm nhiễm khác, thông thường chị em chỉ biết mình bị viêm lộ tuyến khi đi khám phụ khoa. Bệnh tuy không khó chữa và nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không được điều trị, bệnh có thể dẫn tới vô sinh, hiếm muộn. Viêm nhiễm lộ tuyến cổ ở tử cung là tình trạng mà cổ tử cung bị tổn thương do các tế bào tuyến nằm trong cổ tử cung phát triển, xâm lấn ra bề mặt ngoài tử cung 2. Những biến chứng của viêm nhiễm lộ tuyến cổ tử cung Về bản chất, lộ tuyến tử cung là một dạng tổn thương lành tính, tuy nhiên nó lại là nguyên nhân gây ra các bệnh lý phụ khoa nguy hiểm. 2.1. Viêm lộ tuyến cổ tử cung gây một số bệnh ở cơ quan sinh dục Bệnh nhân bị viêm lộ tuyến sẽ có hiện tượng tăng tiết dịch âm đạo và dễ bị nhiễm khuẩn ở cổ tử cung vì đây là vị trí ưa thích của các loại vi khuẩn như: trùng roi âm đạo, tạp khuẩn, virus gây mụn rộp… 2.2. Gây vô sinh, hiếm muộn Khi bị viêm lộ tuyến, người bệnh sẽ có hiện tượng tăng tiết dịch âm đạo và gây cản trở, khó khăn khi tinh trùng gặp trứng. Không chỉ vậy, bệnh còn khiến cho độ pH ở âm đạo thay đổi, tinh trùng khó có thể tồn tại khi vừa di chuyển đến âm đạo và khó gặp được trứng. Do đó, đây chính là nguyên nhân gây ra tình trạng vô sinh, hiếm muộn ở nữ giới. 2.3. Viêm lộ tuyến cổ tử cung gây ung thư cổ tử cung Tuy viêm lộ tuyến là những tổn thương lành tính nhưng trong quá trình xâm lấn, các tế bào này sẽ có phản ứng tăng sinh để đẩy lùi sự xâm lấn. Hệ quả của quá trình xâm lấn là làm xuất hiện những tổn thương có nguy cơ dẫn đến ung thư. Tình trạng viêm nhiễm này nếu kéo dài sẽ làm cho cổ tử cung bị to và kéo dài ra dễ gây hiểu lầm với tình trạng bị sa dạ con. Bên cạnh đó, sự nguy hiểm của viêm lộ tuyến còn nằm ở đặc điểm là bệnh dễ tái phát và khó điều trị dứt điểm. Thực tế đã chứng minh, có nhiều trường hợp mắc bệnh và đã được điều trị bằng thuốc đặt âm đạo, kháng sinh nhưng vẫn bị tái phát sau một thời gian dùng thuốc. Các phương pháp khác như: đốt điện, đốt laser, áp lạnh… đôi khi cũng không có hiệu quả triệt để nếu người bệnh không tuân thủ đúng quy tắc chăm sóc sau khi thực hiện. Viêm nhiễm lộ tuyến cổ tử cung là nguyên nhân gây vô sinh, hiếm muộn ở nữ giới 3. Viêm lộ tuyến cổ tử cung phát triển qua những giai đoạn nào? Ở giai đoạn đầu, viêm lộ tuyến sẽ gây viêm tại lớp mô bên trong cổ tử cung, theo thời gian, bệnh sẽ tiến triển dần và xâm lấn toàn bộ lớp mặt bên ngoài lớp niêm mạc tử cung. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sẽ trở nên nghiêm trọng và việc điều trị bệnh càng trở nên khó khăn. Hiện viêm lộ tuyển tử cung được chia làm 3 cấp độ phát triển như sau: 3.1 Viêm lộ tuyến cấp độ 1 Đây là giai đoạn nhẹ với các triệu chứng không rõ ràng và khó nhận biết, phạm vi tổn thương vào khoảng 1/3 diện tích cổ tử cung. Các biểu hiện của giai đoạn này thường là: khí hư ra nhiều, có màu trắng vàng hoặc đục kèm mùi hôi khó chịu, cảm giác ngứa ngáy… 3.2 Viêm lộ tuyến cấp độ 2 Giai đoạn này, các triệu chứng của viêm lộ tuyến thể hiện khá rõ ràng, người bệnh sẽ có cảm giác đau rát khi quan hệ hay tiểu tiện. Phạm vi tổn thương có thể được xác định vào khoảng 2/3 diện tích cổ tử cung. 3.3 Viêm lộ tuyến cấp độ 3 Đây được xem là giai đoạn nặng nhất của bệnh, phạm vi viêm nhiễm đã xâm lấn gần như toàn bộ cổ tử cung. Ngoài các dấu hiệu được đề cập ở trên thì người bệnh ở giai đoạn này sẽ có tình trạng chảy máu vùng kín khi quan hệ, dịch âm đạo tiết ra nhiều và đặc, gây cản trở tinh trùng gặp trứng từ đó ảnh hưởng đến quá trình thụ thai. Đây là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng vô sinh, hiếm muộn ở nữ giới. Viêm nhiễm lộ tuyến cổ tử cung được chia thành 3 cấp độ phát triển 4. Phương pháp điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung hiệu quả Hiện nay, có rất nhiều các phương pháp điều trị viêm lộ tuyến hiệu quả và an toàn. Sau khi thăm khám và tùy vào mức độ lộ tuyến và tình trạng sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, an toàn, hiệu quả. 4.1 Phương pháp đặt thuốc Phương pháp này được chỉ định áp dụng cho các trường hợp mới bị viêm lộ tuyến, triệu chứng không quá nghiêm trọng. Ưu điểm của phương pháp này là người bệnh có thể áp dụng điều trị tại nhà, tiện lợi và ít tốn kém. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ có khả năng điều trị viêm nhiễm vùng lộ tuyến tại chỗ mà không có khả năng tiêu diệt tận gốc các mầm mống gây bệnh, do đó hiệu quả chữa bệnh không mang tính dứt điểm, bệnh có thể dễ dàng tái phát. 4.2 Phương pháp đốt điện Phương pháp này dựa theo nguyên lý sử dụng dòng điện có tần số phù hợp và chiếu trực tiếp và phá hủy toàn bộ các tổn thương, sần sùi trên bề mặt tử cung. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ được áp dụng với phạm vi lộ tuyến khoảng 5mm và cần được thực hiện bởi đội ngũ chuyên gia có trình độ và tay nghề cao. 4.3 Phương pháp áp lạnh Kỹ thuật này sử dụng khí Nitơ hóa lỏng áp sát vào các tổn thương lộ tuyến trên bề mặt cổ tử cung, đem lại hiệu quả điều trị cao và không gây đau đớn cho người bệnh, bên cạnh đó, quá trình thực hiện cũng khá dễ dàng và nhanh chóng. Tuy nhiên, phương pháp này cũng khó có thể loại bỏ tận gốc các tác nhân gây bệnh nên viêm lộ tuyến vẫn có thể tái phát lại. 4.4 Kỹ thuật dao Leep Đây được xem là một trong những lựa chọn tối ưu cho các chị em bị viêm lộ tuyến nặng. Dao Leep là một loại phẫu thuật ngoại khoa có sử dụng dao điện loại mới để loại bỏ các vùng tế bào tổn thương nhằm điều trị triệt để bệnh đồng thời giúp cầm máu và kích thích sự tái tạo tế bào mới ở cổ tử cung. Ưu điểm của phương pháp này là giúp chữa được dứt điểm bệnh, ít không gây ảnh hưởng đến các vị trí xung quanh. Kỹ thuật dao Leep được xem là một trong những lựa chọn tối ưu cho các chị em bị viêm lộ tuyến
thucuc
1,407
Điều trị gãy xương gò má kịp thời để phòng ngừa biến chứng Gãy xương gò má được đánh giá là những trường hợp chấn thương phức tạp và có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe, đồng thời ảnh hưởng nghiêm trọng đến thẩm mỹ. Vậy điều trị gãy xương gò má bằng cách nào để có thể hạn chế tối đa những nguy cơ biến chứng? 1. Gãy xương gò má là gì? Xương gò má rất dày và khỏe. Cấu trúc của xương gò má cũng rất phức tạp, vừa là chỗ bám của cơ mặt lại vừa góp phần tạo nên sàn, thành ngoài ổ mắt. Do đó, đây là loại xương chính tạo nên hình dạng của khuôn mặt. Bất cứ sự thay đổi nào của xương gò má cũng có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến mắt. Bên cạnh đó, phần xương này còn có tác động nhất định đến một số dây thần kinh qua trọng trên mặt và dây thần kinh hàm,… Phần lớn những trường hợp bị gãy xương gò má thường là do va đập mạnh, bị tác động bởi ngoại lực khi không may gặp tai nạn lao động hay tai nạn giao thông. Gãy xương gò má được đánh giá là rất nguy hiểm và có thể gây ảnh hưởng đến các chức năng vùng hàm mặt cùng với một số cơ quan xung quanh như tai, mắt, mũi,… đồng thời có thể làm biến dạng khuôn mặt, ảnh hưởng nghiêm trọng đến thẩm mỹ. Có thể phân loại gãy xương gò má thành những loại cơ bản như sau: - Loại 1: Mức độ gãy nhẹ, xương có xảy ra tình trạng di lệch tuy nhiên di lệch không đáng kể và không gây biến dạng khuôn mặt và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng của vùng hàm mặt. - Loại 2: Gãy cung Zygoma. - Loại 3: Là những trường hợp phần xương ở vùng gò má bị lún xuống kèm theo tình trạng xương di lệch vào bên trong nhưng không ảnh hưởng đến trục. - Loại 4: Phần xương gò má bị gãy có biểu hiện di lệch và xoay vào trong. - Loại 5: Là tình trạng gãy xương có di lệch, nhưng trái ngược với các trường hợp loại 4, phần xương gãy bị di lệch ra bên ngoài. - Loại 6: Là những trường hợp gãy xương phức tạp nhất, xương gãy thành nhiều mảnh và có thể gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến cấu trúc khuôn mặt và chức năng của các cơ quan vùng hàm mặt. 2. Một số triệu chứng gãy xương gò má Khi bị gãy xương gò má, người bệnh có thể gặp phải một số hiểu hiện như sau: - Mặt của người bệnh sưng nề, thậm chí biến dạng một bên. Vùng gò má có hiện tượng lõm xuống, phần dưới xương gò má hay vùng quanh mắt bị bầm tím và sưng. - Thị lực bất thường, phổ biến nhất là tình trạng song thị (nhìn một thành hai), nhìn mọi vật mờ ảo, không rõ ràng. - Khi người bệnh há miệng sẽ có cảm giác rất đau và khó chịu. Do đó, thường bị hạn chế khi há miệng, không há được rộng. - Người bệnh bị chảy máu mũi nếu gãy xương gò má gây ra tổn thương ở phần niêm mạc xoang sàng. - Vùng hàm ở bên gò má bị gãy có thể xuất hiện tình trạng tụ máu ở ngách lợi. - Đuôi mắt bị tụ máu. - Khi dùng tay ấn vào vùng bị gãy sẽ cảm nhận rất rõ cơn đau hoặc có thể sờ thấy khuyết bậc thang. Có thể nói rằng, gãy xương gò má là một chấn thương rất phức tạp. Không chỉ đơn thuần gây ra những cơn đau nhức, khó chịu cho người bệnh mà còn có thể gây biến dạng khuôn mặt và ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Nếu không được nhận biết sớm và điều trị đúng phương pháp, người bệnh có thể gặp phải nhiều di chứng nghiêm trọng, suy giảm hoặc mất chức năng hoạt động của các cơ quan vùng hàm mặt. Một số biến chứng có thể kể đến như viêm xoang hàm tái diễn, lõm mắt, mất cảm giác dây thần kinh vùng dưới ổ mắt,… 3. Phương pháp điều trị gãy xương gò má Mục tiêu của việc điều trị gãy xương gò má đó là nắn chỉnh đồng thời cố định lại phần xương gò má đã bị gãy, từ đó giúp các cơ quan vùng này đảm bảo chức năng hoạt động, đảm bảo được tính thẩm mỹ cho người bệnh và phòng tránh nguy cơ biến chứng. Sau khi có kết quả chụp X-quang, bác sĩ sẽ có thêm những dữ liệu chi tiết và quan trọng để chẩn đoán bệnh chính xác và đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp. Dưới đây là một số phương pháp điều trị phổ biến: - Điều trị bảo tồn: Nếu tình trạng gãy không quá nghiêm trọng, xương gò má có thể bị di lệch nhưng không đáng kể, đồng thời không gây ảnh hưởng đến chức năng của các cơ quan vùng hàm mặt và không gây mất thẩm mỹ, có thể điều trị bảo tồn bằng các loại thuốc hoặc dùng dụng cụ để nắn chỉnh, cụ thể như sau: + Dùng cây bóc tách đưa vào trong miệng, điều chỉnh đi qua ngách tiền đình và sau đó tiến hành nắn chỉnh phần xương gò má đã bị gãy. + Dùng sonde sắt đưa vào xoang để thực hiện nắn chỉnh xương gò má. + Dùng móc loại lớn đưa qua da, luồn dưới thân xương kéo và chỉnh phần xương gò má bị gãy trở về vị trí ban đầu. + Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể rạch một đường ở vùng thái dương. Sau đó, luồn cây bóc tách xuống và có thể nắn chỉnh xương gò má. - Điều trị phẫu thuật: Nếu tình trạng gãy xương nghiêm trọng, xương bị di lệch nhiều thì cần tiến hành phẫu thuật để mang lại hiệu quả tốt nhất: + Trước hết, các bác sĩ sẽ tiến hành rạch da và niêm mạc dễ dàng nâng chỉnh các mảnh xương đã bị gãy về vị trí ban đầu. + Dùng nẹp vít loại nhỏ hoặc chỉ thép để tiến hành cố định lại phần xương bị gãy. + Nếu trường hợp bị gãy xương gò má kèm theo lệch khớp cắn, bác sĩ sẽ tiến hành đóng chỉnh khớp cắn. + Bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụng thuốc chống viêm, thuốc giảm đau và kháng sinh. + Phẫu thuật điều trị gãy xương gò má cũng có thể tiềm ẩn một số rủi ro như nhiễm trùng, loét miệng,… Do đó, người bệnh cần được chăm sóc, theo dõi đặc biệt sau phẫu thuật. Thông thường, người bệnh cần ở lại viện khoảng 3 ngày sau phẫu thuật. + Sau phẫu thuật, nếu có triệu chứng như chảy máu, chảy mủ, sưng nề vết mổ, sốt cao liên tục, không nhai được, khó há miệng, hàm răng cắn lệch,… người bệnh cần tái khám để được các bác sĩ xử trí kịp thời. Gãy xương gò má thường có tiên lượng tốt. Nếu có biểu hiện bất thường sau chấn thương, bạn nên đi khám sớm để được điều trị kịp thời.
medlatec
1,225
Cùng tìm hiểu sâu hơn về viêm gan B triệu chứng Viêm gan B là bệnh lý có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm nếu không phát hiện và điều trị bệnh kịp thời. Do đó, nhiều người quan tâm tìm hiểu tới viêm gan B triệu chứng thế nào, có biểu hiện ra sao,... Bạn đọc cùng tìm hiểu với chúng tôi thông qua nội dung bài viết dưới đây. 1. Viêm gan B là gì? Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm với tác nhân lây truyền chính là virus HBV hay còn được biết đến với tên gọi thông thường khác là virus viêm gan B. Người bệnh sẽ bị virus HBV tác động và gây ảnh hưởng không tốt tới chức năng gan, thậm chí có thể gây suy giảm chức năng gan. Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn tới xơ gan, thậm chí chuyển biến sang giai đoạn ung thư gan. Theo các bác sĩ chuyên khoa, khi chức năng gan suy giảm dẫn tới khả năng đào thải các chất độc cho cơ thể kém đi khiến người bệnh trở nên mệt mỏi, ốm yếu với sức đề kháng kém. Hiện nay, có ba con đường lây truyền viêm gan B chủ yếu đó là: lây truyền từ mẹ sang con, lây qua quan hệ tình dục, lây truyền qua đường máu. Để phòng bệnh lây lan, bạn nên tiêm vắc xin phòng bệnh viêm gan B, tiêm đủ mũi và nhắc lại khi cần. Do đó, việc quan hệ tình dục an toàn, chung thủy một vợ một chồng hay khi tiếp xúc với các dụng cụ xăm, kim tiêm không sạch sẽ,... bạn cần đặc biệt lưu ý. 2. Viêm gan B triệu chứng thế nào? Viêm gan B có thể biểu hiện một số triệu chứng, giai đoạn đầu thường mờ nhạt không đặc hiệu, khi bệnh ở giai đoạn nặng sẽ có các triệu chứng rõ ràng hơn. Viêm gan B được chia làm hai giai đoạn: viêm gan B cấp tính, viêm gan B mạn tính. Ở giai đoạn viêm gan B cấp tính đa số không có biểu hiện lâm sàng rõ ràng. + Trong thể điển hình, có thể xuất hiện các triệu chứng như: sốt (khi chưa vàng da), mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn, vàng da, vàng mắt, tiểu sẫm màu, đau tức vùng gan,... + Viêm gan B cấp có thể diễn tiến nặng sang suy gan cấp dẫn đến bệnh não gan, tỷ lệ tử vong cao. Nhưng bạn cần đặc biệt lưu ý, ngay cả khi không có triệu chứng hoặc có ít triệu chứng thì virus viêm gan B vẫn có thể gây nên tổn hại tới lá gan của bạn. Bệnh nhân viêm gan B mạn có thể biểu hiện một số triệu chứng dưới đây: - Có cảm giác buồn nôn, thường xuyên nôn, người xanh xao, mỏi mệt. - Nước tiểu có màu vàng sẫm, vàng da, vàng mắt. - Cơ thể thường xuyên mệt mỏi kéo dài, ăn uống không ngon miệng. - Đau nhức xương khớp cũng là một dấu hiệu biểu hiện của bệnh. - Đau hạ sườn phải, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy. - Xuất huyết dưới da, chướng bụng, phù chân, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, thậm chí hôn mê, biểu hiện khi bệnh đã nặng. Có thể thấy những dấu hiệu trên đây tương đối mờ nhạt, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác, nếu không chú ý phát hiện và điều trị sớm bệnh có thể gây nên biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe. 3. Mắc bệnh viêm gan B cần làm gì Chủ động thăm khám kiểm tra sức khỏe đối với người mắc bệnh hay cả những người lành không mang bệnh là biện pháp luôn được các bác sĩ khuyến cáo. Người bệnh tuyệt đối không nên tự ý điều trị bệnh bằng bất cứ phương pháp nào vì chúng có thể gây hại cho gan. Thậm chí có nhiều người nghĩ rằng có thể sử dụng đơn thuốc của người từng điều trị viêm gan B thành công dành cho mình, nhưng đó là sai lầm lớn, tùy thuộc vào tình trạng bệnh mỗi người,... nếu bạn cố tình sử dụng có thể gây tốn kém về chi phí mà ít có hiệu quả. Nếu mẹ bầu mắc viêm gan B cần kiểm tra định kỳ, lưu ý sau khi em bé sinh ra cần được tiêm huyết thanh kháng viêm gan B và vắc xin viêm gan B trong khoảng thời gian từ 10 - 12 giờ sau khi sinh. Tiêm vắc xin cần làm theo hướng dẫn của bác sĩ, lịch tiêm các mũi tiếp theo bạn cũng nên lưu ý. Ngoài ra, đối với những trường hợp người lành không mắc bệnh viêm gan B thì tiêm phòng vắc xin, trang bị đầy đủ kiến thức phòng bệnh, tránh lây nhiễm chéo giúp bảo vệ cơ thể bạn luôn khỏe mạnh. 4. Nhưng hiện tại có quá nhiều đơn vị y tế thực hiện điều trị các bệnh lý về gan, khiến bạn băn khoăn lo lắng làm cách nào để tìm kiếm được đơn vị y tế uy tín,... Bởi: - Thời gian khám chữa bệnh linh hoạt, phục vụ khám chữa tất cả các ngày trong năm, bạn có thể chủ động sắp xếp công việc khi thăm khám tiện lợi. - Hỗ trợ thanh toán bảo hiểm y tế, bảo lãnh viện phí với hơn 40 công ty bảo hiểm, giúp khách hàng giảm bớt gánh nặng chi phí khi khám chữa, điều trị bệnh. Ngoài khám sức khỏe định kỳ, để chăm sóc, bảo vệ cơ thể bạn nên có lối sống khoa học, lành mạnh, ăn uống đúng bữa, ăn nhiều rau xanh, trái cây, uống đủ nước, không ăn đồ chiên rán, đồ đóng hộp,... lựa chọn thực phẩm sạch, hạn chế tiếp xúc môi trường hóa chất độc hại,... như vậy mới có kết quả điều trị bệnh tốt nhất.
medlatec
1,001
7 bài tập thể dục cho mắt khỏe và tinh anh Hàng ngày, đôi mắt của chúng ta phải tham gia nhiều hoạt động và tiếp xúc với những điều kiện môi trường khác nhau. Vì thế, nếu không thực hiện các biện pháp chăm sóc mắt khoa học thì rất dễ suy giảm thị lực, mắc bệnh lý về mắt. 1. Vì sao nên thực hiện bài tập thể dục cho mắt Môi trường sống, công việc, học tập hàng ngày có rất nhiều yếu tố tác động không tốt cho mắt. Nếu không được chăm sóc tốt, mắt có thể bị khô, nhức mỏi,... và đối mặt với nhiều bệnh lý. Việc thường xuyên thực hiện bài tập thể dục cho mắt là cần thiết vì nó mang lại nhiều lợi ích: - Cải thiện lưu thông máu cho vùng mắt Tập bài tập cho mắt là cách tăng cường tuần hoàn máu ở vùng mắt để cải thiện lượng máu lưu thông ở đây và tác động tới mạng lưới truyền oxy bên trong mắt. Kết quả là mắt giảm được khô, nhức, mỏi,... - Phòng ngừa bệnh lý về mắt Những người làm việc trong điều kiện tiếp xúc với thiết bị điện tử mắt thường bị quá tải, dễ bị tác hại của ánh sáng xanh tấn công. Theo thời gian, mắt trở nên yếu hơn, thị lực suy giảm. Việc tập bài tập thể dục cho mắt sẽ giúp mắt được nghỉ ngơi và hạn chế tối đa những hệ lụy này. - Cải thiện sự tập trung và ngừa lão hóa mắt Thường xuyên tập bài tập cho mắt sẽ cải thiện khả năng tập trung, giúp ngăn ngừa lão hóa mắt sớm, cải thiện cơn mỏi mắt và nguy cơ mắc các tật khúc xạ mắt. 2. Gợi ý 7 bài tập thể dục cho mắt khỏe, tinh anh 2.1. Massage thư giãn mắt Chuyên gia nhãn khoa khuyến cáo thời gian chớp mắt trung bình nên duy trì 15 - 20 lần/ phút. Tuy nhiên, nếu làm công việc với màn hình thiết bị điện tử thì khoảng thời gian này không đạt được mà chỉ còn 3 - 4 lần/phút. Đây chính là nguyên nhân khiến mắt bị căng thẳng, khô và mệt. Bài tập thể dục cho mắt thực hiện với các bước sau đây sẽ massage sẽ giúp vùng mắt được tăng cường lưu thông máu: - Nhắm mắt lại. - Lấy 3 ngón tay giữa đặt lên trên mắt rồi nhẹ nhàng xoay tròn. - Nhắm mắt lại, đưa ngón tay cái đặt lên vùng thái dương, các ngón còn lại nhẹ nhàng nhấn nhẹ xung quanh mắt. - Mở mắt ra, lấy ngón trỏ và ngón giữa nhẹ nhàng đặt lên mắt rồi từ từ kéo ngang 2 ngón tay sang hai bên thái dương. 2.2. Tập trung nhìn vào một vật Với bài tập này, đầu tiên bạn cần nhìn tập trung vào một vật ở xa bạn 3m trong 30 giây sau đó chớp mắt nhiều lần. Tiếp theo bạn lại tập trung mắt nhìn vào vật ở xa bạn khoảng cách 2m trong 15 giây và tiếp tục chớp mắt nhanh thành nhiều lần. Sau đó, bạn tập trung nhìn vào một vật ở khoảng cách gần 2m trong 15 giây và lại chớp mắt nhanh như các lần trước. Cuối cùng, bạn hãy làm như vậy với các đồ vật ở trong phòng trong khoảng 10 lần. 2.3. Tập nhìn xa và gần Bài tập thể dục cho mắt này dễ thực hiện lại giúp tăng thị lực nên được nhiều người áp dụng. Để thực hiện bạn hãy đưa một ngón tay trước mặt rồi duỗi thẳng tay ra sau đó từ từ cho cánh tay gập về phía mũi, mắt nhìn tập trung vào ngón tay đó. Động tác này cần làm đi làm lại 10 lần và duy trì hàng ngày, ở bất cứ đâu. 2.4. Dùng mắt viết chữ Đầu tiên hãy đưa mắt nhìn vào một khoảng trống ở trước mắt, giữ nguyên đầu còn mắt đưa đi đưa lại để viết các chữ cái hay hình mà bạn thích, càng viết to càng tốt. Với động tác này bạn sẽ cảm thấy khó khi bắt đầu nhưng nếu kiên trì thì bạn sẽ thấy đây là bài tập thể dục cho mắt giúp cải thiện tầm nhìn, thị lực và chống nhức mỏi rất tốt. 2.5. Cho mắt nhìn ngang Định hướng mắt bằng ngón tay ở các điểm bên trái và bên phải sao cho ngang tầm mắt và có khoảng cách phù hợp để nhìn thấy rõ nhất. Tiếp sau đó hãy đưa mắt chuyển động qua bên trái rồi lại sang bên phải. Cứ làm như vậy lặp đi lặp lại 4 lần kết hợp nháy mắt vài lần rồi nhắm mắt lại cho mắt được nghỉ ngơi. 2.6. Chớp mắt giảm mỏi mắt Bình thường, cứ khoảng 4 - 6 giây mắt sẽ chớp 1 lần nhưng khi dùng thiết bị điện tử thì khoảng thời gian này tăng lên 12 - 16 giây/lần. Chính lý do này khiến cho những người thường xuyên tiếp xúc với thiết bị điện tử bị mỏi mắt, khô mắt và thậm chí còn bị hội chứng thị giác màn hình. Tập thói quen chớp mắt liên tục trong vài phút để mắt có được tần suất chớp mắt bình thường là cách tăng lượng máu được lưu thông đến mắt nhờ đó mà giảm nhẹ tình trạng khô, mỏi và nhức mắt hiệu quả. Cách thực hiện bài tập chớp mắt rất đơn giản: hãy chớp mặt thật nhanh và nhẹ trong 60 giây rồi trở về trạng thái hoạt động bình thường. Bằng cách này bạn đã giúp mắt tiết ra một lượng nhỏ nước mắt để làm ẩm giác mạc đồng thời giúp mắt không bị khô và mỏi. 2.7. Ấn thái dương Dùng đầu ngón tay giữa hoặc ngón trỏ ấn lên thái dương với một lực nhẹ sau đó giữ yên 3 - 5 giây. Động tác này cần lặp lại 5 lần/lần tập và thực hiện hàng ngày để cải thiện thị lực cho mắt. Các bài tập thể dục cho mắt trên đây tương đối dễ tập và cũng không tốn nhiều thời gian. Chỉ cần bạn quyết tâm và kiên trì thực hiện đều đặn mỗi ngày, sau một thời gian, bạn sẽ thấy các triệu chứng khó chịu ở mắt được giảm đi rõ rệt, khả năng nhìn cũng sẽ được cải thiện hơn.
medlatec
1,073
Điều trị ung thư máu tại Bệnh viện Huyết học Ung thư máu là một căn bệnh diễn tiến nhanh và tỷ lệ tử vong lớn. Điều trị ung thư máu ở bệnh viện nào cũng là băn khoăn chung của rất nhiều bệnh nhân. 1. Nguyên nhân nào gây ra bệnh ung thư máu? Ung thư máu là một loại bệnh lý xảy ra khi các dòng bạch cầu phát triển bất thường trong cơ thể. Những tế bào bạch cầu này sẽ tăng sinh nhanh chóng và mất kiểm soát nhưng chúng lại không tự kết thúc vòng đời theo quy luật mà luôn tiếp tục tăng lên như vậy. Dần dần theo thời gian các loại tế bào khác như hồng cầu, tiểu cầu sẽ bị giảm số lượng, thay vào đó là sự chiếm chỗ của bạch cầu gây ra nhiều biểu hiện bất thường trong cơ thể. Nếu không được phát hiện và điều trị từ sớm, ung thư máu có thể khiến người bệnh tử vong. Hiện vẫn chưa có lời giải thích rõ ràng về nguyên nhân dẫn tới tình trạng này. Dưới đây là một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư máu:Những người tiếp xúc thường xuyên với các loại hóa chất công nghiệp độc hại, hoặc đang sinh sống và làm việc ở những khu vực bị nhiễm phóng xạ, ô nhiễm môi trường như công nhân sơn, làm việc trong nhà máy hóa chất, thuốc nổ, nhà máy năng lượng hạt nhân, thợ nhuộm, nông dân dùng thuốc trừ sâu,... ;Bệnh nhân bị đột biến nhiễm sắc thể;Trong gia đình có người thân đã hoặc đang bị ung thư máu thì nguy cơ di truyền cho thế hệ sau cũng cao hơn so với người bình thường. 2. Những dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư máu Các triệu chứng của bệnh ung thư máu được thể hiện thông qua những dấu hiệu như sau:Đau nhức đầu: tuy đây không phải là triệu chứng điển hình của ung thư máu nhưng bệnh nhân cần lưu ý về đặc điểm của các cơn đau nhức đầu. Ung thư máu có thể khiến bệnh nhân bị đau đầu dữ dội, kèm với đó là da dẻ xanh xao và đổ nhiều mồ hôi. Nguyên nhân là do lưu lượng máu vận chuyển lên não bị giảm nên máu không được cấp đủ oxy dẫn đến đau đầu;Xuất hiện các đốm đỏ trên da: nếu trên da thường xuyên có các vết bầm tím hay đốm đỏ không rõ nguyên nhân thì bệnh nhân cần cẩn thận vì đây là dấu hiệu điển hình của tình trạng giảm tiểu cầu;Sưng hạch bạch huyết: không chỉ gia tăng về số lượng, các tế bào bạch cầu còn bị mất dần chức năng miễn dịch và không thể chống lại các tác nhân gây bệnh từ bên ngoài môi trường xâm nhập vào cơ thể;Người mệt mỏi, da dẻ xanh xao: cùng với tiểu cầu, hồng cầu trong máu sẽ bị sụt giảm đáng kể khiến bệnh nhân gặp phải các triệu chứng của thiếu máu. Chức năng của hồng cầu là vận chuyển và phân phát oxy tới các cơ quan trong cơ thể. Sự suy giảm hồng cầu sẽ gây thiếu hụt oxy khiến bệnh nhân bị xanh xao, mệt mỏi, thiếu dưỡng khí;Đau xương: cơn đau thường xuất hiện ở cánh tay, đầu gối, tủy xương, lưng,... Nguyên nhân có thể là do ung thư máu ảnh hưởng tới chức năng sản xuất các tế bào máu của tủy xương;Thường xuyên sốt cao: ung thư máu sẽ làm suy yếu hệ thống miễn dịch của cơ thể, vô tình tạo điều kiện thuận lợi để các tác nhân gây bệnh có cơ hội tấn công cơ thể. Khi sức đề kháng trở nên suy yếu, bệnh nhân thường sốt cao và dễ bị nhiễm trùng khó lành;Chảy máu cam: triệu chứng này có thể là biểu hiện của những vấn đề sức khỏe khác nhau, trong đó bao gồm cả ung thư máu. Thông thường chảy máu cam dễ cầm và chỉ ở mức độ nhẹ. Tuy nhiên nếu máu cam chảy nhiều, chảy liên tục không thể cầm thì bệnh nhân nên đi khám càng sớm càng tốt. Bởi vì đây thường là tín hiệu của giảm tiểu cầu (tế bào phụ trách nhiệm vụ đông cầm máu) và bệnh nhân có thể đã bị ung thư máu;Đau bụng: nếu tế bào ung thư phát triển nhanh ở lách và ở gan thì chúng sẽ khiến các bộ phận này bị sưng tấy. Do đó cảm giác đau bụng sẽ thường xuất hiện, kèm theo đó là đầy hơi, buồn nôn, ói mửa, ăn không ngon,... và đây cũng là những triệu chứng khi bệnh bước sang giai đoạn nặng.3. Điều trị ung thư máu bằng phương pháp nào? Sau đây là những biện pháp được ứng dụng phổ biến trong điều trị ung thư máu:Xạ trị: là phương pháp vận dụng các chùm tia X năng lượng cao nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư;Hóa trị: là vận dụng các hóa chất, các loại thuốc giúp làm giảm số lượng của những tế bào ung thư, có thể dùng theo dạng uống hoặc tiêm truyền;Thay tủy: dùng tủy được hiến từ người khỏe mạnh để thay thế cho tủy sống đã bị tổn thương của bệnh nhân. Phương pháp này khá phức tạp, đòi hỏi phải có nguồn tủy hiến phù hợp và yêu cầu bác sĩ thực hiện phải có tay nghề cao, kinh nghiệm dày dặn;Điều trị sinh học: tiêm truyền kháng thể đơn dòng vào cơ thể người bệnh để làm tăng sức đề kháng tự nhiên, giúp triệt tiêu các tế bào ung thư.4. Nên điều trị bệnh ung thư máu ở đâu? Hệ thống máy xét nghiệm sinh học phân tử được công nhận đạt chuẩn Châu Âu và Hoa Kỳ (có khả năng giải trình tự gen kháng thuốc, chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh,... . );Các loại máy chẩn đoán hình ảnh: chụp X-quang, siêu âm, chụp CT, MRI, Fibro
medlatec
1,025
Công dụng thuốc Moxideka Dung dịch nhỏ mắt Moxideka với thành phần chính là Moxifloxacin, được chỉ định trong các trường hợp viêm kết mạc nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Moxifloxacin. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Moxideka. 1. Moxideka là thuốc gì? Thuốc Moxideka có hoạt chất chính là Moxifloxacin, thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt. Mỗi 5ml dung dịch nhỏ mắt Moxideka chứa 25mg Moxifloxacin.Moxifloxacin là một kháng sinh tổng hợp Fluoroquinolon với hoạt tính và tác dụng tương tự Ciprofloxacin. Moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn đối với vi khuẩn Gram âm và Gram dương, bằng cách ức chế topoisomerase IV và ADN gyrase (topoisomerase II), đây là enzym cần cho quá trình tái tạo, sao chép, sửa chữa và tái tổ hợp ADN của vi khuẩn.Moxifloxacin có hoạt lực trên các chủng vi khuẩn sau cả in vitro và trên lâm sàng:Vi khuẩn Gram dương: chủng Corynebacterium, chủng Microbacterium, Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus haemolyticus, Micrococcus luteus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus viridans.Vi khuẩn Gram âm: chủng Acinetobacter, Haemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Pseudomonas aeruginosa.Chlamydia trachomatis 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Moxideka Chỉ định:Dung dịch nhỏ mắt Moxideka được chỉ định trong các trường hợp viêm kết mạc nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Moxifloxacin. Thuốc Moxideka chỉ được dùng theo đơn của bác sĩ.Chống chỉ định:Moxideka chống chỉ định sử dụng trong trường hợp dị ứng hoặc quá mẫn với Moxifloxacin, kháng sinh nhóm Quinolon hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. 3. Cách dùng thuốc Moxideka Liều dùng dung dịch nhỏ mắt Moxideka thường được chỉ định như sau:Người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên: Nhỏ vào mắt nhiễm bệnh 1 - 2 giọt/ lần x 3 - 4 lần/ngày, nhỏ mắt trong 7 - 14 ngày. Trường hợp triệu chứng không cải thiện sau 5 ngày dùng thuốc, cần xem xét lại phác đồ điều trị.Trẻ em dưới 1 tuổi: Liều lượng nhỏ mắt và cách dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ. 4. Các tác dụng phụ của thuốc Moxideka Tác dụng bất lợi hay gặp nhất đã được ghi nhận khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Moxideka bao gồm:Giảm thị lực thoáng qua;Cảm giác có dị vật tại mắt;Nóng rát mắt thoáng qua;Đau hoặc khó chịu tại mắt;Sợ ánh sáng, sốt, đau đầu, viêm họng.Một số phản ứng không mong muốn khác đã được ghi nhận với tần suất dưới l% bao gồm: Phản ứng dị ứng, khô mắt, phù mí mắt và ngứa.Trong trường hợp gặp các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Moxideka, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Moxideka Tương tự như khi dùng các kháng sinh khác, sử dụng dung dịch nhỏ mắt Moxideka kéo dài có nguy cơ gây tăng sinh vi sinh vật không nhạy cảm như nấm. Trường hợp xảy ra bội nhiễm, cần ngừng sử dụng thuốc và áp dụng biện pháp điều trị thay thế phù hợp. Bên cạnh đó, khuyên bệnh nhân không được đeo kính áp tròng nếu có triệu chứng nhiễm khuẩn.Không được chạm đầu lọ thuốc Moxideka vào bất kỳ bề mặt nào, kể cả mắt để tránh thuốc vị nhiễm bẩn.Sử dụng thuốc Moxideka trong vòng 1 tháng sau khi đã mở nắp.Phụ nữ mang thai: Chưa tiến hành nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt của việc sử dụng dung dịch nhỏ mắt Moxifloxacin trên phụ nữ mang thai. Thận trọng khi sử dụng Moxifloxacin ở phụ nữ mang thai, nếu lợi ích mang lại cho bà mẹ cao hơn nguy cơ đối với thai nhi.Phụ nữ đang cho con bú: Nghiên cứu cho thấy Moxifloxacin có thể được bài tiết vào sữa mẹ. Không sử dụng Moxifloxacin ở phụ nữ đang cho con bú vì thuốc có thể gây hại cho trẻ bú mẹ. Trường hợp cần thiết phải sử dụng, cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ mang lại, có thể ngừng cho trẻ bú trong thời gian dùng thuốc. 6. Tương tác thuốc Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc cụ thể với thuốc nhỏ mắt Moxifloxacin. Tuy nhiên khi sử dụng một số kháng sinh Quinolon dùng đường toàn thân có thể làm tăng nồng độ Theophylin, tăng tác dụng của thuốc chống đông Warfarin, ảnh hưởng đến chuyển hóa cafein và tăng nồng độ creatinin huyết thanh thoáng qua ở bệnh nhân sử dụng đồng thời với Cyclosporin theo đường toàn thân.Tóm lại, dung dịch nhỏ mắt Moxideka được chỉ định trong viêm kết mạc nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Moxifloxacin gây nên. Trước khi dùng thuốc Moxideka, tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn dùng thuốc an toàn và hiệu quả.
vinmec
829
Công dụng thuốc Glucovance 500mg/2.5mg Thuốc Glucovance 500mg/2.5mg có thành phần bao gồm metformin và glibenclamide thuộc nhóm thuốc điều trị đái tháo đường bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thuốc Glucovance 500mg/2.5mg được chỉ định trong điều trị đái tháo đường type 2 ở người lớn. Tuy nhiên thuốc Glucovance 500 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Glucovance 500 người bệnh cần tìm hiểu kỹ các thông tin và tuân thủ chỉ định của bác sĩ điều trị. 1. Cơ chế hoạt động của thuốc Glucovance 500 Thuốc Glucovance 500 có thành phần metformin có tác dụng trong việc chống tăng đường huyết và làm giảm hàm lượng glucose huyết tương cơ bản sau khi ăn. Thành phần này không kích thích quá trình tiết insulin nên không gây ra tình trạng hạ đường huyết. Metformin kích thích tổng hợp glycogen trong tế bào thông qua tác động lên glycogen sỵthase. Ngoài ra còn tác động có lợi cho chuyển hóa lipid như giảm cholesterol toàn phần, LDL,...Glibenclamid có tác dụng gây hạ đường huyết cấp bằng cách kích thích giải phóng insulin từ tế bào beta. Hai hợp chất này có cơ chế và vị trí tác động khác nhau lại bổ sung cho nhau. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Glucovance 500 Thuốc Glucovance 500 được chỉ định sử dụng cho các trường điều trị đái tháo đường type 2 cho người lớn với:Kết hợp với chế độ ăn, luyện tạo và điều trị liều đơn với metfromin hoặc glibenclamid không kiểm soát đường huyếtÁp dụng phác đồ thay thế trong điều trị kết hợp trước đó với metformin và glibenclamid ở người bệnh có đường huyết ổn đình cùng với hàm lượng đường huyết trong cơ thể được kiểm soát tốt nhất. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Glucovance 500 Liều sử dụng thuốc Glucovance 500 có thể phụ thuộc vào hàm lượng cũng như số lần sử dụng.Nếu dùng một lần một ngày thì có thể sử dụng liều 1 viên vào bữa sáng. Nếu sử dụng hai lần một ngày thì có thể sử dụng liều 2 hoặc 4 viên mỗi ngày vào buổi sáng và tối.Nếu sử dụng ba lần một ngày thì sử dụng liều 3 viên mỗi ngày vào buổi sáng trưa tối.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Glucovance 500 chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Glucovance 500, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Nếu sử dụng thuốc Glucovance 500 quên liều hãy dùng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Glucovance 500 quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Glucovance 500, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều sử dụng thuốc Glucovance 500 có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Glucovance 500 quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu của không mong muốn như đau bụng, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, hạ huyết áp, khó thở, buồn ngủ, ngứa....thì cần đưa người bệnh đến gặp bác sĩ ngay 4. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Glucovance 500 Thuốc Glucovance 500 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì thuốc Glucovance 500 Có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Glucovance 500 gây ra bao gồm: rối loạn vị giác, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn, tăng nồng độ creatinin, ure huyết tăng, rối loạn chuyển hóa porphyrin gan, loạn chuyển hóa porphyrin biểu hiện ở da....Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc sử dụng. Thông thường những phản ứng này có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thuốc Glucovance 500 có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Glucovance 500 hoặc có thể lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: giảm natri huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết bất sản tủy xương, giảm toàn thể huyết cầu, ngứa, mày đay... người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Glucovance 500 và cần được hỗ trợ y tế ngay lập tức.Mặc dù đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Glucovance 500 nhưng nếu người bệnh cảm thấy các dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị thì cần báo ngay cho bác sĩ hoặc cán bộ y tế.
vinmec
880
Chọn kem chống nắng: Ngoài chỉ số SPF, vì sao cần chú ý chỉ số PA? Có 2 hệ thống được sử dụng để đo lường khả năng bảo vệ của kem chống nắng khỏi tia UV, là SPF (sun protection factor - định mức đo lường khả năng chống lại tia UV) và PA (protection grade of UVA - chỉ số đo lường khả năng lọc tia UVA. Hiểu biết về chỉ số SPF và PA là gì sẽ giúp bạn lựa chọn loại kem chống nắng phù hợp với nhu cầu sử dụng của bản thân hơn. 1. Chỉ số PA kem chống nắng là gì? PA (protection grade of UVA) là chỉ số đo lường khả năng lọc tia UVA của kem chống nắng được Hiệp hội mỹ phẩm Nhật Bản công bố năm 1996. Đây là một hệ thống điểm bảo vệ da khỏi tia UVA độc lập. Chỉ số PA có ý nghĩa là khả năng bảo vệ da khỏi tia UVA. Để xác định chỉ số PA, các nhà nghiên cứu đã dựa trên thử nghiệm đo độ tối sắc tố liên tục của da.Thử nghiệm thực hiện bằng cách sử dụng bức xạ tia UVA để gây rám nắng trong thời gian dài cho da. Sau đó, làn da của mỗi người sẽ được phân tích và ghi lại thời gian làn da trở nên sậm màu hơn, so sánh kết quả giữa làn da không được bảo vệ và được bảo vệ theo từng cấp độ. Từ đó, các kết quả làm đen sắc tố dai dẳng (PPD- Persistent pigment darkening) được tổng hợp lại và đơn giản hóa thành thước đo cho chỉ số PA:Nếu PPD của một sản phẩm có kết quả 2 - 4, thì PA = PA +;Nếu PPD của một sản phẩm có kết quả 4 - 8, thì PA = PA ++;Nếu PPD của một sản phẩm có kết quả 8 - 16, thì PA = PA +++;Nếu PPD của sản phẩm có kết quả > 16, PA = PA ++++.Cuối cùng, các nhà sản xuất ứng dụng xếp hạng PA trên nhãn kem chống nắng, biểu hiện thành:Có khả năng bảo vệ da khỏi tia UVA = PA +;Bảo vệ da khỏi tia UVA vừa phải = PA ++;Bảo vệ da khỏi tia UVA cao = PA +++;Bảo vệ da khỏi tia UVA cực cao = PA ++++. 2. Phân tích chỉ số PA của kem chống nắng So với SPF, có một số hạn chế đối với thử nghiệm PPD - làm đen sắc tố dai dẳng , trong xếp loại PA như sau:Giá trị PPD không được tiêu chuẩn hóa ở tất cả các quốc gia và thay đổi tùy theo khu vực. Nhìn chung, càng nhiều dấu cộng, càng có nhiều khả năng bảo vệ khỏi tia UVA.Không có thỏa thuận về cách đạt được giá trị PA vì cách đo là đo tia UVA làm đen da không đồng đều. Trên thực tế, không phải tất cả da đều chuyển sang màu nâu do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc ở cùng một tỷ lệ, điều đó có nghĩa là đánh giá không nhất quán.Cũng khó xác định sự khác biệt về khả năng chống nắng giữa PPD 20 và PPD 40, cả 2 đều được xếp hạng là PA +++ hoặc PA ++++. Vào năm 2013, các nhà nghiên cứu Nhật Bản đã thay đổi Hệ thống xếp hạng PA để đưa chỉ số bảo vệ cao nhất mới lên PA ++++. Xin lưu ý, không phải tất cả các quốc gia đều đã nâng cấp để bao gồm PA ++++. Một số chỉ công nhận PA +++ là khả năng bảo vệ khỏi tia UVA cao nhất hiện có.Có rất nhiều nhầm lẫn về ý nghĩa thực sự của PA. Nói cách khác, không ai biết xếp hạng PA kéo dài bao lâu từ người này sang người khác khi sử dụng trong thực tế. 3. Xếp hạng PA so với SPF của kem chống nắng Khi cần quan tâm chỉ số PA kem chống nắng là gì, bạn chỉ cần nhớ PA xếp hạng mức độ hiệu quả của kem chống nắng trong việc bảo vệ da khỏi tia UVA. Trong khi đó, hệ số bảo vệ chống nắng (SPF) đo lường mức độ hiệu quả của kem chống nắng trong việc bảo vệ da khỏi tia UVB. Sản phẩm có SPF 30 che chắn được khoảng 97% tia UVB. Tuy nhiên, nói chung, giá trị SPF càng cao thì giá trị PA càng cao. Trung bình phải mất 10 - 20 phút sau khi tiếp xúc với ánh nắng thì da mới bị bỏng. Điều này có nghĩa là một sản phẩm có chỉ số SPF 15 sẽ giữ cho làn da của bạn không bị bỏng rát lâu hơn gấp 15 lần so với không có chống nắng, tương đương với 150 -300 phút bảo vệ. Đó là lý do vì sao sau một vài giờ, bạn cần thoa lại kem chống nắng.Các loại tia UV có thể gây nguy hại cho làn da là:UVA: Tia UV có bước sóng dài và năng lượng thấp hơn đi sâu vào da và gây ra những tổn thương lâu dài như nếp nhăn.UVB: Tia UV có bước sóng ngắn và năng lượng mạnh hơn tấn công bề mặt da và gây ra những tổn thương tức thì như cháy nắng.Trong thí nghiệm ngẫu nhiên, quá trình xác định chỉ số SPF trên kem chống nắng tương tự như cách xác định PA. Thử nghiệm được dựa trên da người định hình trước trong phòng thí nghiệm và trên test làm tối sắc tố liên tục (PPD). Dù vậy, kiểm tra chỉ số SPF trên kem chống nắng có thể trông như mang tính khoa học hơn một chút vì da có thể dễ dàng tái tạo hơn. Điều quan trọng là cả 2 hệ thống đều mang tính chủ quan. 4. Ngoài chỉ số SPF, vì sao cần chú ý chỉ số PA? Kiểm tra SPF của một sản phẩm được giới thiệu là có khả năng chống nắng cho da sẽ dễ thực hiện hơn, và cũng khoa học hơn. Mặc dù yếu tố PA + mang tính chủ quan hơn, chỉ số này lại được sử dụng khá nhiều ở thị trường châu Á. Lúc này, quá trình kiểm tra PPD là những bằng chứng khác nhau cho thấy rằng chúng có hiệu quả và sử dụng sản phẩm có hệ số PA + cao thì đem lại hiệu quả bảo vệ da tốt hơn khi lựa chọn kem chống nắng.Bên cạnh đó, khi chọn kem chống nắng, bạn cũng không nên chỉ dựa trên 2 chỉ số trên mà còn phải tìm hiểu về các đặc tính khác của sản phẩm. Kem chống nắng có kết cấu dạng kem nhẹ sẽ đem lại tính mượt mà và độ bám lâu trên da tốt hơn. Một số sản phẩm còn có tác dụng dưỡng da mềm mịn và nâng tông da sáng, không gây bóng dầu hay tan trong nước, góp phần ngăn ngừa lão hoá da, nám sạm, đốm nâu trên da.Ngoài ra, biết cách sử dụng kem chống nắng cũng rất quan trọng để đạt được hiệu quả tốt nhất. Cần thoa đều sản phẩm lên da trước khi ra nắng tốt nhất tối thiểu 20 phút. Không chỉ vậy, xây dựng thói quen dùng kem chống nắng hàng ngày là điều cần thiết để làn da được bảo vệ tốt nhất. Đồng thời, sau khi tắm hoặc ra mồ hôi nhiều, cũng cần thoa lại kem chống nắng để có hiệu quả tốt hơn.Tóm lại, các nhãn hiệu của kem chống nắng có thể gây nhầm lẫn và bối rối cho người tiêu dùng khi lựa chọn kem chống nắng. Các chỉ số biểu hiện là tùy vào nhà sản xuất, với chỉ số SPF chỉ đo khả năng bảo vệ khỏi tia UVB, trong khi chỉ số PA chỉ đo lường khả năng bảo vệ khỏi tia UVA. Tuy nhiên, điều quan trọng là luôn chọn kem chống nắng bảo vệ da khỏi tia UVA và UVB. Như vậy, biết cách chọn kem chống nắng và sử dụng hiệu quả là một trong các bí quyết để giữ làn da khỏe mạnh, luôn tươi trẻ.
vinmec
1,396
Công dụng thuốc Vasotec Vasotec thuộc nhóm thuốc thuốc ức chế men chuyển. Thuốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng của tăng huyết áp, rối loạn chức năng thất trái và suy tim sung huyết. Thông tin chi tiết của thuốc Vasotec được trình bày trong bài viết dưới đây. 1. Vasotec là thuốc gì? Vasotec có thành phần chính là Enalapril, một chất ức chế men chuyển ACE (enzym chuyển đổi angiotensin), với hàm lượng 2.5mg, được bào chế dưới dạng viên nén, dùng theo đường uống.Cơ chế: Enalapril tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosterone, Enalapril sau khi thủy phân thành enalaprilat, ức chế men chuyển (ACE) ở người và động vật. ACE chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II, một chất co mạch, Angiotensin II kích thích sự bài tiết aldosteron của vỏ thượng thận. Ức chế ACE làm giảm angiotensin II, co mạch và giảm bài tiết aldosteron dẫn đến hạ huyết áp. 2. Thuốc Vasotec có công dụng gì? Thuốc Vasotec được sử dụng để điều trị:Tăng huyết áp ở người lớn và trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên;Suy tim sung huyết ở người lớn;Rối loạn tâm thất. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Vasotec 3.1. Liều dùng thuốc VasotecĐiều trị tăng huyết áp ở người lớn:Liều khởi đầu: Uống 5mg x 1 lần/ ngày;Liều duy trì: 10 - 40mg/ ngày, uống chia 1 - 2 lần;Liều tối đa: 40mg/ ngày, uống chia 1 - 2 lần.Kết hợp Vasotec với thuốc lợi tiểu:Liều ban đầu: Uống 2,5 mg x 1 lần/ ngày;Nên ngừng thuốc lợi tiểu từ 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng Vasotec.Suy tim sung huyết ở người lớn:Liều ban đầu: Uống 2,5 mg x 1 lần/ ngày;Liều duy trì: 2,5 - 20 mg/ ngày, uống chia 1 - 2 lần;Liều tối đa: 40 mg/ ngày, uống chia 2 lần.Rối loạn chức năng thất trái ở người lớn:Liều ban đầu: Uống 2,5mg x 2 lần/ ngày;Liều duy trì: 20mg/ ngày, uống 2 lần.Tăng huyết áp ở trẻ em (từ 1 tháng đến 17 tuổi):Liều khởi đầu: 0,08mg/ kg/ ngày (tối đa 5mg), uống chia 1 - 2 lần;Liều tối đa: Liều lớn hơn 0,58mg/ kg (40mg) chưa được đánh giá ở trẻ.3.2. Cách dùng thuốc Vasotec. Uống Vasotec cùng với nước lọc;Có thể uống Vasotec cùng hoặc không với thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ;Sử dụng thuốc Vasotec đều đặn hàng ngày ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe, vì huyết áp cao thường không có triệu chứng;Vasotec có thể được sử dụng một mình hoặc với các loại thuốc khác. 4. Chống chỉ định của thuốc Vasotec Không sử dụng thuốc Vasotec nếu bạn có một trong các tình trạng sau:Bị dị ứng với Enalapril hoặc với bất kỳ chất ức chế ACE nào như: Benazepril, Captopril, Lisinopril, Fosinopril, Moexipril, Perindopril, Quinapril, Ramipril, Trandolapril.Đang mang thai, Enalapril có thể gây dị tật hoặc tử vong cho thai nhi.Trẻ dưới 1 tháng tuổi.Đã từng bị phù mạch.Trong vòng 36 giờ trước hoặc sau khi dùng thuốc có chứa Sacubitril (Entresto).Đang dùng bất kỳ loại thuốc nào có chứa aliskiren. 5. Tác dụng phụ của thuốc Vasotec Phần lớn các tác dụng phụ của Vasotec nhẹ và thoáng qua. Những tác dụng không mong muốn khi dùng Vasotec có thể xảy ra là:Phản ứng dị ứng: Nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng, phù mạch. Tim mạch: Tim ngừng đập, nhồi máu cơ tim, tai biến, hạ huyết áp, thuyên tắc phổi, nhồi máu phổi, phù phổi, rối loạn nhịp tim, đau ngực, rung tâm nhĩ, hồi hộp, hội chứng Raynaud.Tiêu hóa: Tắc ruột, viêm tụy, suy gan, viêm gan, chán ăn, khó tiêu, táo bón, viêm lưỡi, viêm miệng, khô miệng.Huyết học: giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, suy tủy xương, thiếu máu, giảm nhẹ hemoglobin và hematocrit, tăng kali máu, hạ natri máu, tăng creatinin, ure máu, tăng men gan, bilirubin huyết thanh.Cơ xương khớp: chuột rút, yếu cơ, căng cơThần kinh, tâm thần: Trầm cảm, lú lẫn, buồn ngủ, mất ngủ, lo lắng, bệnh thần kinh ngoại biên, giấc mơ bất thường. Hô hấp: Co thắt phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho, đau họng, khản giọng, hen suyễn, thâm nhiễm phổi, viêm phổi. Da: Viêm da, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, herpes zoster, ban đỏ, mày đay, ngứa, rụng tóc, dị ứng, nhạy cảm với ánh sáng.Giác quan: nhìn mờ, thay đổi vị giác, ù tai, viêm kết mạc mắt, khô mắt, chảy nước mắt.Tiết niệu sinh dục: Suy thận, thiểu niệu, rối loạn chức năng thận, nữ hóa tuyến vú, liệt dương. 6. Những lưu ý khi dùng thuốc Vasotec Trước khi dùng Vasotec, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có: Bệnh thận, bệnh gan hoặc mất cân bằng điện giải. Bạn không nên cho con bú khi đang sử dụng Vasotec. Nên kiểm tra thường xuyên: Huyết áp, chức năng gan thận, điện giải. Nên tránh: Chuyển tư thế quá nhanh, vì có thể cảm thấy chóng mặt.Không nên uống rượu, vì rượu có thể làm hạ huyết áp và tăng một số tác dụng phụ của Enalapril.Không nên dùng chất bổ sung kali, muối. 7. Tương tác thuốc Vasotec Nhiều loại thuốc có thể tương tác với Vasotec, như:Thuốc lợi tiểu, hoặc bất kỳ loại thuốc huyết áp nào khác.Insulin hoặc thuốc điều trị tiểu đường.Dùng lithium cùng với Vasotec có thể làm tăng độc tính.NSAID (thuốc chống viêm không steroid) có thể làm giảm tác dụng của Vasotec.Thuốc ức chế Neprilysin, vì có thể tăng nguy cơ phù mạch.Sử dụng đồng thời Vasotec và thuốc ức chế m. TOR (Temsirolimus, Sirolimus, Everolimus) có thể tăng nguy cơ bị phù mạch.Thuốc Vasotec được dùng để điều trị tăng huyết áp, rối loạn chức năng thất trái và suy tim sung huyết. Khi sử dụng thuốc cần dùng đều đặn hàng ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu bạn còn bất cứ thắc mắc gì về thuốc Vasotec, hãy liên hệ ngay với bác sĩ.
vinmec
1,008
Lưu ý về uống thuốc hạ sốt sau khi tiêm vắc xin Sau khi tiêm vắc xin nhiều người có thể gặp phải tình trạng sốt. Tuy nhiên đa số chỉ là sốt nhẹ và tình trạng này có thể tự thuyên giảm mà không cần điều trị. Trong một số trường hợp, người tiêm chủng có thể gặp sốt cao và kéo dài, cần uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ để hạ sốt. Bài viết dưới đây sẽ đi sâu về những điều cần biết khi uống thuốc hạ sốt sau khi tiêm vắc xin. Đừng bỏ lỡ những thông tin quan trọng để giữ cho cơ thể bạn ổn định và khỏe mạnh nhé. 1. Cơ chế tác động của vắc xin đối với cơ thể Vắc xin là một chế phẩm sinh học có tác dụng kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể để tạo ra kháng thể với một loại vi khuẩn hoặc virus cụ thể. Khi tiêm vào cơ thể, vắc xin sẽ kích thích hệ thống miễn dịch để tạo ra kháng thể bảo vệ. Các tế bào lympho B và lympho T – hai tế bào đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch được gọi đến để tiêu diệt và ghi nhớ thông tin về đặc điểm, cấu trúc và cách chống lại vi sinh vật gây bệnh, từ đó nếu gặp lại vi sinh vật gây bệnh trong tương lai, cơ thể sẽ nhanh chóng đánh bại các tác nhân gây bệnh này. Tiêm vắc xin giúp con người phòng tránh các bệnh nguy hiểm hiệu quả Dưới đây là một số tác động của vắc xin đối với cơ thể sau khi tiêm: – Một số người có thể trải qua các phản ứng ngắn hạn như cảm giác sưng hoặc đau tại vị trí tiêm. – Một số có thể trải qua sốt nhẹ sau khi tiêm vắc xin. – Mệt mỏi và đau cơ sau khi tiêm vắc xin cũng là một phản ứng phổ biến. Lưu ý rằng các phản ứng này thường là tạm thời và có thể biến mất một cách tự nhiên sau thời gian ngắn. Tuy nhiên nếu có bất kỳ lo lắng nào về tác động của vắc xin, bạn nên thảo luận với bác sĩ hoặc nhân viên y tế. 2. Tìm hiểu chi tiết về sốt sau tiêm vắc xin và lưu ý khi uống thuốc hạ sốt 2.1. Tình trạng sốt sau tiêm Tình trạng sốt sau tiêm vắc xin là một trong những phản ứng phổ biến mà đa số mọi người có thể trải qua sau khi tiêm vắc xin. Sốt có thể bắt đầu trong vài giờ đến vài ngày sau khi tiêm vắc xin, thường gặp nhất là kéo dài trong thời gian ngắn từ 24 đến 48 giờ. Ngoài sốt, người tiêm vắc xin cũng có thể trải qua các triệu chứng khác như đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, và cảm giác yếu đuối. Sốt sau tiêm vắc xin là một trong những phản ứng phổ biến Sốt sau tiêm vắc xin thường là tạm thời và không đòi hỏi điều trị đặc biệt. Nếu sốt kéo dài quá thời gian thông thường hoặc nếu có các triệu chứng lo lắng khác, bạn nên thảo luận với bác sĩ hoặc nhân viên y tế để đảm bảo rằng không gặp vấn đề gì bất thường sau tiêm. 2.2. Tác dụng của việc uống hạ sốt sau tiêm vắc xin Uống thuốc hạ sốt sau khi tiêm vắc xin giúp kiểm soát nhiệt độ cơ thể và giảm các triệu chứng sốt như cảm giác nóng, đau đầu và mệt mỏi. Bên cạnh đó thuốc cũng có thể giúp giảm đau và khó chịu tại vị trí tiêm và trong toàn bộ cơ thể. Điều này làm cho bạn cảm thấy dễ chịu hơn sau khi tiêm vắc xin. Việc giảm đau và khó chịu cũng có thể giúp tâm trạng của bạn sau tiêm vắc xin trở nên tốt hơn. Uống thuốc hạ sốt sau khi tiêm vắc xin giúp kiểm soát nhiệt độ cơ thể Mặc dù mang lại nhiều lợi ích nhưng khi quyết định uống thuốc hạ sốt sau khi tiêm vắc xin, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn về loại thuốc và liều lượng phù hợp, giúp đảm bảo giảm sốt hiệu quả và không gặp tác dụng không mong muốn. 2.3. Khi nào cần bắt đầu uống hạ sốt sau tiêm vắc xin? – Nếu trẻ có sốt nhẹ (dưới 38 độ): Chưa cần sử dụng thuốc hạ sốt cho trẻ mà chỉ cần theo dõi nhiệt độ và tình trạng sức khỏe trẻ. Đồng thời, hãy cho trẻ bổ sung nhiều nước. Khi uống nước, trẻ nên uống từng lượng nước nhỏ và chia thành nhiều đợt. Ngoài nước lọc, trẻ có thể bổ sung các loại nước hoa quả như nước chanh, nước cam, hoặc nước bưởi ép để bổ sung thêm vitamin C và A cho cơ thể. Để giảm nhiệt độ cho trẻ khi trẻ sốt nhẹ, bố mẹ cũng có thể sử dụng khăn ấm chườm hoặc lau người cho con, đặc biệt tập trung ở các vùng như bàn tay, bàn chân, nách và bẹn để giúp hạ nhiệt nhanh chóng. Quần áo của trẻ cũng nên là loại thoáng khí, thấm hút mồ hôi, và không nên mặc quá nhiều lớp để tránh làm cho trẻ cảm thấy không thoải mái. Đồng thời, duy trì không gian thoải mái và thoáng đãng trong nhà. – Khi trẻ sốt vượt quá 38.5 độ: Trẻ nên được hạ sốt bằng cách sử dụng thuốc như Paracetamol với liều lượng và tần suất sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ. 2.4. Hướng dẫn uống hạ sốt đúng cách Uống thuốc hạ sốt đúng cách giúp đảm bảo hiệu quả của thuốc và giảm nguy cơ phát sinh các tác dụng phụ không mong muốn. Dưới đây là một số hướng dẫn cơ bản về cách uống thuốc hạ sốt: – Không tự ý thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng so với hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhân viên y tế. Nếu cần, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi thay đổi liều lượng. – Tránh uống thuốc khi dạ dày trống rỗng, hãy ăn một chút thức ăn trước khi uống để giảm nguy cơ kích thích dạ dày. – Tránh việc kết hợp nhiều loại thuốc hạ sốt mà không thảo luận với bác sĩ, để tránh nguy cơ tăng cao về tác dụng phụ. – Lưu ý đến bất kỳ dấu hiệu tác dụng phụ và báo cáo ngay lập tức cho bác sĩ nếu có vấn đề. Báo cáo ngay lập tức cho bác sĩ nếu có vấn đề bất thường sau uống thuốc – Nếu cần sử dụng thuốc hạ sốt trong thời gian dài, hãy thảo luận với bác sĩ để đảm bảo rằng việc sử dụng thuốc này là an toàn và phù hợp với tình trạng sức khỏe cụ thể. 2.5. Các phản ứng cần đưa trẻ đi khám ngay Sau khi tiêm vắc xin và sử dụng thuốc hạ sốt không hiệu quả, đồng thời có các dấu hiệu sau đây thì cần đến bệnh viện ngay lập tức. Dưới đây là một số dấu hiệu nguy hiểm cần chú ý: – Sốc phản vệ sau tiêm chủng: Biểu hiện là tụt huyết áp, mệt nhiều, lừ đừ, lạnh tay chân, phù nề ở thanh quản, khó thở cấp tính, huyết áp tụt hoặc kẹt, co thắt thanh quản, co rút cơ thành bụng hay tiêu chảy, da xanh. – Sốt cao: Sốt cao trên 38,5 độ C đã sử dụng thuốc hạ sốt nhưng nhiệt độ không hạ sau 1 giờ. – Co giật: Cơn co giật toàn thân, có hoặc không kèm theo sốt. – Phản ứng quá mẫn cấp tính: Xuất hiện trong vòng 2 giờ sau tiêm chủng với các triệu chứng như thở khò khè, ngắt quãng, phù nề thanh quản, phát ban, phù nề ở mặt hoặc toàn thân.
thucuc
1,374
Polyp túi mật có tự hết không? Khi nào cần điều trị? Polyp túi mật có tự hết không và khi nào cần điều trị luôn là vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm bởi loại bệnh này đang ngày một trở nên phổ biến, nhất ở người trưởng thành. Mặc dù phần lớn các trường hợp polyp túi mật là lành tính, nhưng vẫn tồn tại nhiều nguy cơ tiến triển thành ung thư nên người bệnh không thể chủ quan. 1. Những điều cần biết về bệnh polyp túi mật 1.1. Polyp túi mật là gì? Polyp túi mật là một dạng tổn thương u nhú thật hoặc giả u được hình thành và phát triển bên trong lớp niêm mạc của túi mật. Polyp túi mật xảy ra ở mọi lứa tuổi đặc biệt gặp nhiều ở người trưởng thành 30-50 tuổi. Tỷ lệ mắc ở nam và nữ không có sự chênh lệch nhiều. Polyp túi mật tồn tại theo 2 dạng đơn độc và thành từng chùm (đa polyp túi mật) với số lượng và kích thước của polyp khá đa dạng. Có những polyp chỉ nhỏ từ vài milimet đến những polyp lớn tới vài chục milimet. Căn cứ vào tính chất của polyp ở túi mật mà có thể phân loại chúng thành những nhóm khác nhau như: – Polyp cholesterol: Chiếm tỷ lệ cao nhất khoảng 50-60% tổng các trường hợp bệnh với kích thước từ 2-10mm. – Polyp cơ tuyến túi mật: Chiếm khoảng 25% tổng các trường hợp bệnh với kích thước lớn khoảng từ 20-25mm. – Polyp viêm: Chiếm khoảng 10% tổng các trường hợp bệnh; thường phát triển đơn độc với kích thước khoảng 5-10mm. – Polyp tuyến: Chiếm khoảng 5% tổng các trường hợp bệnh, thường phát triển đơn độc với kích thước từ 5-20mm. Polyp túi mật đang ngày một phổ biến hiện nay, xảy ra ở mọi lứa tuổi và không phân biệt giới tính 1.2. Nguyên nhân hình thành bệnh Hiện nay, y học vẫn chưa thể công bố chính xác nguyên nhân cụ thể dẫn đến bệnh. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố được phát hiện có liên quan mật thiết đến việc hình thành polyp túi mật như chức năng gan – mật kém, mỡ máu cao, nồng độ đường máu, nhiễm virus viêm gan, thói quen ăn uống tập luyện thiếu điều độ, độ tuổi và sự hiện diện của sỏi mật,…. Polyp túi mật thường không thể hiện các triệu chứng cụ thể ra bên ngoài nên việc nhận biết rất khó khăn. Hầu hết người bệnh đều được phát hiện tình cờ trong quá trình thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc thăm khám bệnh về tiêu hoá nào đó có siêu âm ổ bụng. 2. Tìm hiểu: polyp túi mật có tự hết không? Vậy thì polyp túi mật có tự hết không? Các chuyên gia khẳng định rằng, polyp túi mật không thể tự hết hay có thể tự biến mất. Hiện nay, chưa có thuốc đặc trị có thể chữa khỏi hoàn toàn polyp túi mật và phương pháp điều trị được đánh giá hiệu quả và triệt để nhất là phẫu thuật cắt bỏ túi mật. Tuy nhiên phần lớn (khoảng 92-95%) các trường hợp polyp túi mật đều có bản chất lành tính như polyp cholesterol và các polyp viêm. Do đó, nếu polyp túi mật được xác định là lành tính và có kích thước nhỏ dưới 10mm thì người bệnh có thể chưa cần can thiệp điều trị nhiều. Với các trường hợp polyp túi mật có nguy cơ tiến triển thành ác tính như polyp tăng nhanh bất thường về số lượng và kích thước, bác sĩ sẽ căn cứ vào một số đặc điểm khác như hình dáng, chân lan rộng,… và các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh liên quan để xác định người bệnh đã cần thực hiện phẫu thuật cắt bỏ túi mật hay chưa. Polyp túi mật không thể tự hết và phương pháp điều trị dứt điểm là cắt bỏ túi mật 3. Các phương án điều trị polyp túi mật 3.1. Điều trị bảo tồn: theo dõi bằng siêu âm Điều trị bảo tồn là phương án điều trị được áp dụng với trường hợp polyp được xác định là lành tính và có kích thước nhỏ hơn 10mm. Đây được coi là phương pháp điều trị phổ biến và đơn giản nhất. Người bệnh sẽ được thực hiện thăm khám, siêu âm định kỳ để theo dõi quá trình phát triển của polyp từ kích thước tới số lượng. Các bác sĩ sẽ dựa vào kết quả siêu âm để đưa ra giải pháp ngăn chặn sự phát triển của bệnh có thể bằng thuốc hoặc bằng cách điều chỉnh chế độ sinh hoạt hằng ngày. Siêu âm định kỳ giúp theo dõi và kiểm soát quá trình phát triển của polyp túi mật. 3.2. Phẫu thuật cắt bỏ túi mật Phẫu thuật cắt bỏ túi mật được chỉ định trong các trường hợp sau: – Polyp hình thành và phát triển dạng đơn độc nhưng có phần chân rộng (polyp không cuống). – Kích thước khối polyp lớn từ 10mm trở lên. – Kích thước polyp nhỏ nhưng lại mọc thành nhiều chùm (đa polyp túi mật). – Polyp phát triển nhanh một cách bất thường về diện tích, số lượng, kích thước và trong một thời gian ngắn. – Polyp phát triển ở người bệnh cao tuổi (thường là trên 50 tuổi). – Polyp gây ra các triệu chứng và gây viêm túi mật tái phát nhiều lần. – Polyp ở người bệnh viêm xơ đường đường mật tiên phát hoặc bị sỏi túi mật. Ngày nay, phẫu thuật nội soi cắt túi mật được xem là phương pháp tối ưu nhất trong điều trị polyp túi mật. Đây là phương pháp phẫu thuật mang đến hiệu quả cao cùng nhiều ưu điểm nổi bật như ít xâm lấn, ít đau, nhanh hồi phục và tỷ lệ biến chứng thấp,… Sau phẫu thuật cắt bỏ túi mật, người bệnh sẽ có khoảng thời gian đầu để thích nghi với việc thiếu túi mật vì dịch mật từ gan phải đổ trực tiếp tới ruột non và có thể gặp một số triệu chứng về rối loạn tiêu hoá như đầy bụng, tiêu chảy, nôn ói,…  Tuy nhiên, các triệu chứng này sẽ mất dần khi cơ thể đã thích ứng và đi vào hoạt động bình thường. Phương pháp này giúp loại bỏ polyp trong túi mật nhanh chóng tuy nhiên vết mổ dài thường khiến người bệnh đau đớn, để lại sẹo và cần nhiều thời gian để hồi phục.
thucuc
1,130
Điều gì ảnh hướng tới tốc độ lắng của tế bào máu (ESR)? Tốc độ lắng hồng cầu (ESR) là một xét nghiệm thường quy cho tình trạng viêm. Điều gì sẽ ảnh hưởng tới tốc độ lắng của tế bào máu cũng như kết quả xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh được chính xác hơn. Bài viết này sẽ cung cấp chi tiết các thông tin về những ảnh hưởng này. 1. Tốc độ lắng hồng cầu (ESR) là gì? Tốc độ lắng hồng cầu (ESR) - một loại xét nghiệm máu đo tốc độ nhanh chóng của hồng cầu (hồng cầu) lắng xuống dưới đáy của một ống nghiệm có chứa mẫu máu hay các tế bào máu lắng. Thông thường, các tế bào hồng cầu lắng tương đối chậm. Tốc độ lắng của máu nhanh hơn bình thường có thể cho thấy dấu hiệu cơ thể bị viêm. Viêm có thể bởi một phần của hệ thống phản ứng miễn dịch của bạn. Nó có thể là một phản ứng với nhiễm trùng hoặc chấn thương. Viêm cũng có thể được xem như dấu hiệu của bệnh mãn tính, rối loạn miễn dịch hoặc tình trạng bệnh lý khác.Xét nghiệm tốc độ lắng của tế bào máu ESR còn có thể giúp xác định xem người bệnh có mắc phải tình trạng gây viêm nào khác hay không. Các bệnh viêm này bao gồm viêm khớp, viêm mạch hoặc bệnh viêm ruột. Tốc độ lắng của tế bào máu ESR cũng có thể được sử dụng để theo dõi tình trạng hiện có.Tại sao cần thực hiện xét nghiệm đo tốc độ lắng của tế bào máu. Nhân viên y tế có thể yêu cầu tốc độ lắng của tế bào máu ESR nếu bạn có các triệu chứng của rối loạn viêm. Bao gồm các:Nhức đầu. Sốt. Giảm cânĐộ cứng khớpĐau cổ hoặc vaiĂn mất ngon. Thiếu máu 2. Phương thức thực hiện xét nghiệm Nhân viên y tế sẽ lấy mẫu máu từ tĩnh mạch trên cánh tay của bạn bằng một cây kim nhỏ. Sau khi kim được đưa vào trong tĩnh mạch, thì một lượng máu nhỏ sẽ được thu thập vào ống nghiệm hoặc lọ. Bạn có thể cảm thấy hơi châm chích khi kim được luồn đi vào hoặc đi ra trong quá trình lấy mẫu xét nghiệm. Quá trình này thường được thực hiện trong khoảng thời gian ít hơn năm phút.Có rất ít rủi ro khi thực hiện xét nghiệm tốc độ lắng của tế bào máu ESR. Bạn có thể cảm thấy bị đau nhẹ hoặc bầm tím tại chỗ kim tiêm luồn vào để lấy máu, nhưng hầu hết các triệu chứng sẽ biến mất nhanh chóng.Kỹ thuật viên xét nghiệm sẽ thực hiện đặt các tế bào hồng cầu vào một ống cao, mỏng và kiểm tra xem các tế bào này rơi bao xa trong một giờ. Nếu trường hợp mẫu của người bệnh bị viêm thì các protein bất thường trong máu sẽ làm cho tế bào hồng cầu hình thành từng cục. Các cục máu này có thể nặng hơn so với bình thường nên rơi xuống đáy ống nhanh hơn so với các tế bào máu đơn lẻ. Các tế bào máu càng chìm nhanh thì điều đó chứng tỏ quá trình viêm nhiễm trong cơ thể khá nặng. Cách thực hiện đo tốc độ lắng tế bào máu sử dụng máu ngoại vi của người bệnh Thử nghiệm tốc độ lắng của máy được tính bằng khoảng cách giữa chất lỏng trong suốt ở đầu ống (huyết tương) và các tế bào hồng cầu sau một giờ (đơn vị mm):0 đến 15mm / giờ đối với nam giới dưới 50 tuổi0 đến 20mm / giờ đối với nam giới trên 50 tuổi0 đến 20mm / giờ đối với phụ nữ dưới 50 tuổi0 đến 30mm / giờ cho phụ nữ trên 50 tuổi. Tỷ lệ cao được xem như dấu hiệu cho thấy người bệnh đang mắc một căn bệnh gây viêm bên trong cơ thể. 3. Kết quả của xét nghiệm Kết quả xét nghiệm có thể được công bố sau 1 đến 2 giờ lấy mẫu. Nếu tốc độ lắng của tế bào máu ESR của bạn cho chỉ số cao, có thể liên quan đến tình trạng viêm nhiễm, chẳng hạn như:Sự nhiễm trùng. Viêm khớp dạng thấp. Thấp khớp. Bệnh đường máu. Bệnh viêm ruột. Bệnh tim. Bệnh thận. Một số bệnh ung thưĐôi khi tốc độ lắng của tế bào máu ESR có thể chậm hơn bình thường. Tốc độ lắng của tế bào máu ESR chậm có thể là dấu hiệu của rối loạn máu, chẳng hạn như:Đa hồng cầu. Thiếu máu hồng cầu hình liềm. Tăng bạch cầu, cùng với sự gia tăng bất thường của các tế bào máu trắng. Nếu kết quả của đối tượng lấy mẫu không nằm trong giới hạn bình thường, điều đó không nhất thiết có nghĩa là bạn mắc bệnh cần điều trị. Tốc độ lắng của tế bào máu ESR vừa phải có thể cho thấy đối tượng xét nghiệm có thai, kinh nguyệt hoặc thiếu máu chứ không phải là một bệnh viêm nhiễm. Một số loại thuốc và chất bổ sung cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả của bạn. Các loại thuốc này bao gồm thuốc tránh thai, aspirin, cortisone và vitamin A. Kết quả đo tốc độ lắng của tế bào máu giúp bác sĩ chẩn đoán một số bệnh lý 4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ lắng của tế bào máu 4.1. Ảnh hưởng của việc uống rượu đối với tốc độ lắng của tế bào máu ESRTiêu thụ rượu có liên quan tiêu cực với tốc độ lắng của tế bào máu ESR, những người thường xuyên uống rượu với số lượng ít, vừa phải và nhiều có tốc độ lắng của tế bào máu ESR thấp hơn so với những người bỏ rượu / uống rượu không thường xuyên. Mối liên quan tiêu cực này đặc biệt rõ ràng ở nữ giới. Mối quan hệ giữa uống rượu nhẹ và vừa phải và tốc độ lắng của tế bào máu ESR thấp hơn vẫn còn sau khi điều chỉnh theo tuổi, giới tính, hút thuốc, hoạt động thể chất, BMI và hội chứng chuyển hóa. Tuy nhiên, mối liên quan trở nên giảm dần sau khi điều chỉnh các biến số huyết học (nồng độ hemoglobin và MCV), với kết quả là chỉ có mối liên quan giữa uống rượu nhẹ và giá trị tốc độ lắng của tế bào máu ESR thấp hơn có ý nghĩa thống kê.4.2. Ảnh hưởng của hút thuốc đối với tốc độ lắng của tế bào máu ESRNhững người hút thuốc có tốc độ lắng của tế bào máu ESR thấp hơn so với những người không bao giờ hút thuốc trong phân tích đơn biến, đặc biệt là ở phụ nữ. Tuy nhiên, mối liên quan này trở nên suy yếu và thậm chí có xu hướng nghịch đảo sau khi điều chỉnh biến. Trong các mô hình này, những người hút thuốc hiện tại đăng ký giá trị tốc độ lắng của tế bào máu ESR cao hơn những người không bao giờ hút thuốc.4.3 Ảnh hưởng của hoạt động thể chất đến tốc độ lắng của tế bào máu ESRCác bài tập thể chất vừa phải và cao thường xuyên có liên quan tiêu cực với ESR trong phân tích. Tập thể dục cao thường xuyên có liên quan đến tốc độ lắng của tế bào máu ESR thấp hơn sau khi điều chỉnh các biến.4.5. Ảnh hưởng của các yếu tố chuyển hóa đến tốc độ lắng của tế bào máu ESRThừa cân, béo phì và hội chứng chuyển hóa có liên quan tích cực đến ESR ở cả nam và nữ. Mối liên quan giữa BMI và hội chứng chuyển hóa, và giá trị tốc độ lắng của tế bào máu ESR cao hơn vẫn còn sau khi điều chỉnh các biến. Mối quan hệ giữa BMI và tốc độ lắng của tế bào máu ESR ở nam và nữ được mô tả rõ hơn trong.com, medlineplus.gov
vinmec
1,371
Nguy cơ bùng phát bệnh tự miễn ở bệnh nhân sau mắc COVID-19 và những xét nghiệm gì cần làm để phát hiện sớm bệnh tự miễn? Trong hội nghị y học tổ chức tại Dresden – Đức lần thứ 15 vào tháng 9 năm 2021, các chuyên gia y khoa hàng đầu về miễn dịch học đã công bố 10 bệnh tự miễn khác nhau thực sự đã khởi phát ở người bị nhiễm COVID-19. Bệnh tự miễn là gì? Bệnh tự miễn là bệnh xảy ra khi hệ thống miễn dịch không phân biệt được thành phần của cơ thể mình (tự kháng nguyên) với những chất lạ (kháng nguyên), làm kích hoạt bạch cầu sản xuất ra các tự kháng thể tấn công các tế bào của chính mình. Những nguyên nhân nào gây ra bệnh tự miễn? Có hai nguyên nhân rất thường gặp: thứ nhất, hệ miễn dịch bị rối loạn chức năng; thứ hai do các chất lạ có cấu tạo rất giống với những chất có trong cơ thể người, khiến hệ miễn dịch nhận diện sai lầm. Bệnh tự miễn có nguy hiểm không? Lợi ích của việc phát hiện sớm bệnh tự miễn? Người mắc bệnh tự miễn có nguy cơ bị tổn thương đa cơ quan, lâu dài có thể tiến triển thành suy đa tạng và tử vong. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh có thể thuyên giảm tốt và ngăn ngừa được hầu hết các biến chứng nguy hiểm. Vì sao nhiễm COVID-19 lại gây bùng phát bệnh tự miễn? Trong quá trình giải mã bộ gen của COVID-19, các nhà khoa học đã phát hiện có ít nhất 28 protein của virus mang đặc điểm tương tự với protein ở người. Cho tới nay đã phát hiện được 15 loại tự kháng thể với các tỷ lệ xuất hiện khác nhau, chẳng hạn như: 35,6% số người sau nhiễm COVID-19 xuất hiện tự kháng thể kháng nhân (ANA), tỷ lệ này của kháng thể kháng Ro/SSA là 25%, yếu tố dạng thấp là 19%, chất chống đông dạng lupus 11%... Trong hội nghị y học tổ chức tại Dresden – Đức lần thứ 15 vào tháng 9 năm 2021, các chuyên gia y khoa hàng đầu về miễn dịch học đã công bố 10 bệnh tự miễn khác nhau thực sự đã khởi phát ở người bị nhiễm COVID-19. Các triệu chứng nào gợi ý nguy cơ bị bệnh tự miễn? Các triệu chứng có thể gặp trong bệnh lý tự miễn, bao gồm mệt mỏi, phát ban, đau cơ, đau khớp, nặng hơn là viêm đa mạch, huyết khối tắc mạch, viêm cơ tim... Đáng lưu ý, đây đều là những triệu chứng có thể gặp phải ở người sau nhiễm COVID-19. Xét nghiệm nào giúp bạn phát hiện sớm bệnh tự miễn? Trước hết, cần hiểu rằng các nguyên nhân hình thành bệnh tự miễn là do các tự kháng thể tấn công các tế bào bình thường. Do đó, muốn phát hiện sớm và dự phòng nguy cơ mắc bệnh tự miễn, bác sĩ thường yêu cầu làm các xét nghiệm tự kháng thể, xem bạn có dương tính với một loại tự kháng thể nào đó hay không. Các tự kháng thể hay gặp nhất, là kháng thể kháng nhân (ANA), yếu tố dạng thấp (RF), kháng thể kháng peptide citrullin mạch vòng (anti-CCP), kháng thể kháng phospholipid (APL), kháng thể kháng tế bào chất của bạch cầu trung tính (ANCA)... Kháng thể kháng nhân ANA (Antinuclear antibodies) Tự kháng thể này tấn công vào nhân của tất cả các tế bào trong cơ thể. Do đó tất cả các tế bào, các cơ quan đều có thể bị tổn thương và biểu hiện thành nhiều loại bệnh lý tự miễn phức tạp, như: - Lupus ban đỏ hệ thống. - Xơ cứng bì hệ thống. - Viêm khớp dạng thấp. - Viêm đa cơ, viêm da cơ. - Viêm tuyến giáp tự miễn… Xét nghiệm máu giúp phát hiện sự tồn tại của tự kháng thể ANA. Kết quả xét nghiệm: - Ở người bình thường: < 1,5 index (Âm tính). - Dương tính: ≥ 1,5 index. Có tồn tại tự kháng thể ANA trong máu, cần phối hợp với các triệu chứng lâm sàng và gặp bác sĩ có kinh nghiệm để được tư vấn. Yếu tố dạng thấp – RF (Rheumatoid Factor) RF là tự kháng thể được hệ miễn dịch sinh ra chống lại vùng Fc của globulin miễn dịch Ig G. Tự kháng thể này thường xuất hiện trong bệnh lý viêm khớp tự miễn với các triệu chứng: sưng đau bất thường các khớp bàn ngón tay, thường ở vị trí đối xứng 2 bên, cứng khớp vào buổi sáng trên 30 phút… Ngoài ra, RF còn tăng trong các bệnh tự miễn khác: - Hội chứng Sjogren - Bệnh mô liên kết hỗn hợp - Lupus ban đỏ hệ thống - Xơ cứng hệ thống … Xét nghiệm máu xác đinh RF có giá trị tham chiếu ở người bình thường là 0 - 30 U/ml. Kháng thể kháng peptide citrullin mạch vòng (anti-CCP) Anti-CCP thường được bác sĩ chỉ định cùng với yếu tố dạng thấp RF, phối hợp với các triệu chứng trên lâm sàng để chẩn đoán xác định bệnh lý viêm khớp dạng thấp và đánh giá sự tiến triển của bệnh lý này. Ở người khỏe mạnh, nồng độ của anti-CCP ở mức < 17 U/m L (âm tính); nếu giá trị anti-CCP ≥ 17 U/m L được coi là dương tính. Tuy nhiên, nếu trên lâm sàng có các triệu chứng điển hình nhưng xét nghiệm tự kháng thể RF và anti-CCP đều âm tính, bác sĩ vẫn có thể chẩn đoán viêm khớp dạng thấp. Kháng thể kháng phospholipid (Anti Phospholipid Antibodies- APL) Là những tự kháng thể xuất hiện trong hội chứng kháng phospholipid (Antiphospholipid antibodies syndrome – APS). Hội chứng này đặc trưng bởi tình trạng huyết khối ở hệ tim mạch dẫn đến tắc nghẽn, thiếu máu, hoại tử các cơ quan. Hậu quả là suy thận, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tắc mạch phổi. Đặc biệt ở những phụ nữ đang mang thai, tình trạng huyết khối nhau thai có thể làm sảy thai, thai chết lưu… Để xác định một người có mắc APS hay không, ngoài các triệu chứng trên lâm sàng, các bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm kiểm tra tình trạng đông máu và xác định sự có mặt (dương tính) của các tự kháng thể APL hay không. Các kháng thể này bao gồm: - Kháng thể kháng Cardiolipin Ig G và/hoặc Ig M - Anti phospholipid Ig G và/hoặc Ig M - Anti β2-Glycoprotein Ig G và/hoặc Ig M - Lupus anticoagulant (LA) Kháng thể kháng tế bào chất của bạch cầu trung tính (Antineutrophil Cytoplasmic Antibodies - ANCA) Tự kháng thể ANCA thường xuất hiện trong các bệnh lý tự miễn có viêm mạch máu, như: - U hạt viêm đa khớp Wegener (GPA) - Viêm đa động mạch nút (MPA) - Viêm mạch và đa u hạt dị ứng (EGPA) - Hội chứng Churg-Strauss (CSS) … Tình trạng viêm mạch máu của các bệnh lý tự miễn này đều có nguy cơ dẫn tới tắc nghẽn, thiếu máu, phình mạch hoặc hoại tử mạch máu … làm suy giảm chức năng các cơ quan bị tổn thương, thậm chí nặng hơn, bệnh nhân có thể rơi vào tình trạng suy đa tạng và tử vong. Do đó, việc phát hiện sớm tự kháng thể ANCA là rất có giá trị. Mặc dù, các tự kháng thể nói trên vẫn có một tỷ lệ nhỏ xuất hiện ở những người bình thường, không có triệu chứng. Nhưng liệu rằng các tự kháng thể này về lâu dài có khởi phát bệnh tự miễn hay không, cho tới nay chưa hoàn toàn được hiểu rõ. Do vậy, sự hình thành nhiều loại tự kháng thể sau nhiễm COVID-19 nên được phát hiện sớm và theo dõi sát sao. Nên chọn khám sức khỏe hậu COVID-19 ở đâu uy tín?
medlatec
1,317
Bệnh mạch vành nên ăn gì và cách phòng ngừa bệnh Bệnh mạch vành thường do sự hình thành và tích tụ quá mức các mảng xơ vữa động mạch - thành phần chính là mỡ máu xấu. Vì thế chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng rất nhiều đến việc kiểm soát mỡ máu và ngăn ngừa triệu chứng, biến chứng bệnh mạch vành. Vậy bệnh mạch vành nên ăn gì? 1. Vai trò của chế độ ăn uống trong điều trị bệnh mạch vành Mỡ trong máu được chia thành 3 loại là LDL cholesterol, HDL cholesterol và chất béo trung tính, trong đó 80% lượng cholesterol là do cơ thể tự tổng hợp. 20% cholesterol do thức ăn đưa vào, do đó chế độ ăn nhiều cholesterol chỉ là yếu tố nguy cơ dẫn đến xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành. Các nhà khoa học, bệnh mạch vành có liên quan đến một loại khiếm khuyết gen chuyển hóa cholesterol di truyền. Không phải ai có gen này cũng mắc bệnh mà lối sống kém lành mạch như: ăn nhiều chất béo, lười vận động, ăn ít chất xơ dùng nhiều thức ăn chế biến sẵn,… mới gây ra bệnh. Bệnh nhân mạch vành nếu tiếp tục duy trì những thói quen xấu này sẽ khiến bệnh càng trầm trọng hơn. Những biến chứng như suy tim, hẹp động mạch, nhồi máu cơ tim,… do bệnh mạch vành hoàn toàn có thể khiến bệnh nhân tử vong hoặc tàn tật. Vì thế các chuyên gia khuyến cáo người bệnh mạch vành nên xây dựng và thực hiện chế độ dinh dưỡng lành mạnh. Chế độ dinh dưỡng được khuyến cáo là đầy đủ các loại dinh dưỡng, nhiều chất xơ, tăng cường chất chống oxy hóa và giảm chất béo có hại. Như vậy chế độ ăn uống có vai trò quan trọng trong ngăn ngừa hình thành và phát triển mảng xơ vữa, nguy cơ biến chứng cũng như quá trình gây viêm thành động mạch. 2. Bác sĩ dinh dưỡng giải đáp: bệnh mạch vành nên ăn gì? Xây dựng chế độ ăn uống cũng như lựa chọn thực phẩm cho người bệnh mạch vành cần đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ nhưng không chứa nhiều chất béo có hại. Vậy bệnh mạch vành nên ăn gì? Nhóm dinh dưỡng tốt là chất xơ hòa tan chứa nhiều trong rau củ quả nhiều màu sắc. Dưới đây là một số loại thực phẩm gợi ý tốt cho bệnh mạch vành: 2.1. Thực phẩm chống oxy hóa Các thực phẩm này là: Trái cây tươi nhiều màu sắc, rau củ màu đậm như: súp lơ xanh, cải xoăn, cải bó xôi, cam, dưa hấu, quýt, dâu tây, cà rốt,… Ngũ cốc các loại: gạo lứt, bột yến mạch,… Nên sử dụng dầu thực vật như dầu lạc, dầu hướng dương,... Các loại quả hạch: hạnh nhân, hạt điều, quả óc chó,… Omega - 3 trong các loại cá béo như: cá hồi, cá thu, cá ngừ, cá trích,… Những loại thực phẩm trên không những có nhiều chất oxy hóa mà còn giàu chất chống viêm cao, giúp giảm diễn tiến bệnh mạch vành. 2.2. Thực phẩm giúp tăng lưu thông máu Lưu thông máu tốt rất quan trọng với bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, vì thế không thể thiếu nhóm thực phẩm này trong thực đơn hàng ngày. Gia vị: gừng, tỏi, nghệ, hành tây, cam thảo, quế,… Trái cây: việt quất, nho tươi, nho khô, dâu tây,… Những thực phẩm này đều chứa nhiều salicylate, giúp lưu thông máu tốt hơn bởi nó ngăn ngừa hình thành cục máu đông. Những loại gia vị này còn giúp món ăn của bạn trở nên thơm ngon, hấp dẫn hơn, vì thế đừng bỏ qua chúng trong thực đơn hàng ngày. 2.3. Thực phẩm giúp giảm cholesterol Một trong các thực phẩm giúp giảm cholesterol máu là chất xơ hòa tan bởi nó giúp giảm hấp thu chất béo tại ruột và tăng đào thải ra khỏi máu. Chất xơ hòa tan có nhiều trong các loại thực phẩm như: Ngũ cốc nguyên hạt, gạo lứt, bánh mì đen. Rau xanh có độ nhớt cao: mồng tơi, rau đay. Rau họ đậu: đậu hà lan, đậu đỏ,… Trái cây: ổi, cam, táo, đu đủ, lê,… Bên cạnh đó, cách chế biến cũng rất quan trọng để đảm bảo cơ thể hấp thu được lượng dinh dưỡng tốt nhất. Bạn nên ưu tiên các món rau luộc, hấp hoặc trộn thay vì xào, chiên nhiều dầu mỡ. Người bị mỡ máu cao cũng nên hạn chế sử dụng bơ, sốt mayonnaise hoặc dầu động vật trong chế biến món ăn. Với các món cần chiên rán, hãy thay thế bằng dầu thực vật với chất béo có lợi, chịu nhiệt cao như dầu lạc, dầu dừa,… Nhiều bạn có thói quen sử dụng dầu tái chế, chiên lại nhiều lần song việc này rất không tốt cho sức khỏe. n Ăn quá mặn làm tăng huyết áp và biến chứng bệnh mạch vành, vì thế cần giảm lượng muối hoặc bột canh dùng trong chế biến thực phẩm. Các chuyên gia sức khỏe cho biết, chế độ ăn địa trung hải, nghĩa là món trộn salad với đa dạng thực phẩm như: cá, rau xanh, dầu mè, dầu ô liu, các loại hạt,… rất tốt để kiểm soát bệnh. 3. Cách phòng ngừa bệnh mạch vành Ngoài chế độ dinh dưỡng, thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh cũng là nguyên nhân gây ra bệnh mạch vành. Với các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được, việc từ bỏ, hạn chế hoặc khống chế tối đa chúng sẽ giúp phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này. Dưới đây là một số biện pháp giúp chúng ta chủ động ngăn ngừa bệnh mạch vành gồm: Duy trì cân nặng bình thường: những người thừa cân, béo phì cần kiểm soát chế độ ăn và thể dục để giảm cân lành mạnh về cân nặng tốt hơn. Kiểm soát lượng muối đưa vào cơ thể và hạn chế thực phẩm nhiều muối như: thực phẩm chế biến sẵn, dưa muối, cà muối,… Thường xuyên tập luyện thể thao: Thúc đẩy tăng lưu thông máu và tăng cường sức khỏe tim mạch. Bỏ hút thuốc: Hóa chất độc hại trong khói thuốc sẽ phá hủy nhiều cơ quan nội tạng và mạch máu. Giữ tâm lý thoải mái: Tinh thần căng thẳng, mệt mỏi, áp lực tâm lý chính là yếu tố nguy cơ dẫn tới các bệnh tim mạch, đặc biệt ở người lớn tuổi, béo phì hoặc mắc bệnh mạn tính khác. Hạn chế tối đa rượu bia và các chất kích thích. Thường xuyên kiểm tra sức khỏe: để kiểm soát, phòng ngừa nguy cơ gây ra bệnh mạch vành và biến chứng. Bác sĩ có sẽ đưa ra những lời khuyên điều trị tốt hơn dựa trên tình trạng sức khỏe của người bệnh. Nắm được bệnh mạch vành nên ăn gì cũng như cách phòng ngừa sẽ hỗ trợ kiểm soát bệnh hiệu quả. Bên cạnh chế độ ăn, hãy tuân thủ tuyệt đối hướng dẫn điều trị của bác sĩ để nhanh chóng đẩy lùi bệnh, bảo vệ sức khỏe bản thân.
medlatec
1,188
Các phương pháp điều trị trào ngược dạ dày thực quản cho trẻ em Trào ngược dạ dày là căn bệnh có thể xảy ra với bất kỳ đối tượng nào, kể cả trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Bệnh gây nhiều phiền toái và ảnh hưởng sức khỏe của trẻ. Vì vậy, các bậc phụ huynh lo lắng vội tìm kiếm phương pháp điều trị trào ngược dạ dày thực quản cho trẻ em. Nếu bé nhà bạn đang bị trào ngược dạ dày thì đừng vội lướt qua bài viết dưới đây. 1. Nguyên nhân và triệu chứng khi trẻ bị trào ngược dạ dày Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng dịch acid trong dạ dày có hiện tượng trào ngược lên trên thực quản gây ra nhiều triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nguyên nhân trào ngược dạ dày ở trẻ em Bệnh trào ngược dạ dày ở trẻ xảy ra có thể do một số vấn đề sinh lý như: Hệ tiêu hóa của trẻ chưa phát triển hoàn thiện. Thức ăn không phù hợp theo giai đoạn phát triển của trẻ. Trẻ có thói quen nằm, chạy nhảy, vận động mạnh ngay sau khi ăn no. Ngoài ra, trong một số trường hợp, trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em có thể kế phát từ các bệnh lý như thoát vị cơ hành, nhiễm trùng, viêm ruột, bệnh lý tim mạch bẩm sinh, sa dạ dày,…Triệu chứng khi trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản Trẻ mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản có thể xuất hiện các triệu chứng sau: Trẻ buồn nôn, nôn ói ra sữa hoặc thức ăn lỏng. Bụng đau nhiều theo từng cơn ở vùng thượng vị, đau kể cả khi đói lẫn no. Thở khò khè, rát cổ họng, ngứa họng, ho khan. Viêm phổi kéo dài và thường xuyên tái phát. 2. Điều trị trào ngược dạ dày thực quản cho trẻ em bằng Tây y Khi trẻ xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ bị trào ngược dạ dày, ba mẹ cần cho con đến gặp bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt. Mặc dù trào ngược dạ dày thực quản khó điều trị dứt điểm, tuy nhiên, nếu phát hiện và can thiệp sớm sẽ cho hiệu quả tích cực, giúp kiểm soát tốt các triệu chứng. Tùy từng độ tuổi, mức độ bệnh lý mà phương pháp điều trị trào ngược dạ dày thực quản cho trẻ em sẽ khác nhau. Điều trị nội khoa Bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc như: Thuốc hỗ trợ tăng cường cơ vòng dưới thực quản, hạn chế dịch acid từ dạ dày trào ngược lên trên. Thuốc ức chế thụ thể H-2. Thuốc ức chế bơm Proton. Ngoài ra, trẻ bị bệnh còn có thể dùng thêm các loại thuốc khác bao gồm thuốc kháng acid dạ dày, thuốc bảo vệ niêm mạc,… để hạn chế sự khó chịu của các triệu chứng. Trong quá trình sử dụng thuốc, ba mẹ cần phải tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định về liều lượng, thời gian uống và chế độ chăm sóc theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc cho con uống trong bất kỳ trường hợp nào khi chưa có thăm khám và chỉ định từ bác sĩ. Điều trị ngoại khoa Nếu các biện pháp nội khoa không mang lại hiệu quả thì bác sĩ có thể chỉ định can thiệp phẫu thuật tùy tình trạng bệnh thực tế mà bác sĩ sẽ quyết định có nên phẫu thuật cho bé hay không. Tuy nhiên, biện pháp can thiệp ngoại khoa cần được xem xét kỹ lưỡng và dựa trên tình trạng sức khỏe của bé vì việc phẫu thuật có thể gây ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. 3. Điều trị trào ngược dạ dày thực quản cho trẻ em bằng nguyên liệu tự nhiên Ngoài những biện pháp can thiệp Tây y thì ba mẹ cũng có thể tham khảo một số cách điều trị trào ngược dạ dày thực quản cho trẻ ngay tại nhà bằng những nguyên liệu tự nhiên như sau: Nha đam Khi nói đến nha đam, nhiều người sẽ nghĩ ngay đến công dụng chăm sóc da nhưng ít ai biết rằng nguyên liệu này cũng có thể sử dụng để chữa bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Nha đam có khả năng kháng khuẩn, chống viêm nhờ đó hỗ trợ điều trị các trường hợp nhiễm trùng hoặc viêm loét, tổn thương niêm mạc. Ngoài ra, thành phần trong nha đam cho hiệu quả trong việc ngăn chặn sự hình thành, phát triển của vi khuẩn gây hại và giảm tiết dịch acid trong dạ dày. Vì vậy, mẹ có thể dùng nha đam để hỗ trợ làm giảm những triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Nghệ và mật ong Nghệ trộn mật ong được xem là phương pháp chữa viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản hiệu quả từ xưa đến nay vẫn luôn được áp dụng. Nghệ có chứa thành phần Curcumin, giúp kháng khuẩn, chống viêm đồng thời trung hòa acid trong dạ dày và phục hồi tổn thương niêm mạc. Mật ong cùng là dược phẩm có tính kháng khuẩn, chống viêm, hỗ trợ chức năng của hệ miễn dịch, giúp cải thiện sức khỏe dạ dày. Vì vậy, ba mẹ có thể dùng cách này để hỗ trợ điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em. Tuy nhiên, không nên áp dụng phương pháp này với trẻ dưới 1 tuổi. Trà gừng tươi Gừng tươi có tác dụng giảm triệu chứng chướng bụng, khó tiêu, kích thích hoạt động của hệ tiêu hóa. Mẹ có thể giã nhuyễn một ít gừng tươi lấy nước cốt hoặc cho trực tiếp 3 lát gừng tươi vào 100ml nước ấm hoặc trà ấm cho trẻ uống. Một lưu ý cho các bậc phụ huynh là trước khi áp dụng biện pháp điều trị trào ngược dạ dày thực quản cho con bằng nguyên liệu tự nhiên thì cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối.
medlatec
1,038
U nang buồng trứng có vách ngăn có nguy hiểm không? U nang buồng trứng có vách ngăn hay còn được gọi là u nang nhầy buồng trứng ở phụ nữ là một dạng u nang thực thể nguy hiểm, đe dọa đến sức khỏe thậm chí tính mạng của người bệnh. 1. Khái niệm u nang buồng trứng có vách ngăn Trên 85% các loại u nang buồng trứng đều là u lành tính. U nang buồng trứng được cấu tạo bởi 2 lớp, lớp đầu tiên là lớp vỏ bọc bên ngoài, thường có vỏ mỏng hoặc sần sùi, sau đó là lớp dịch hoặc nhân bên trong. U nang buồng trứng được phân chia thành 2 dạng là u nang thực thể và u nang cơ năng. U nang buồng trứng có vách ngăn (u nang nhầy) thuộc dạng u thực thể, hay tìm thấy nhất ở người bệnh trong độ tuổi sinh sản. U nang buồng trứng có vách ngăn thường xảy ra với chị em nằm trong độ tuổi sinh nở U nang nhầy thường nằm ở 1 trong 2 bên của buồng trứng, đặc điểm nhận biết như sau: – Vỏ bọc nang phía ngoài thường có độ dày lớn hơn so với các loại u nang khác, màu sắc vàng nhạt hoặc trắng. – Kích thước lớn có thể lên đến hàng chục centimet, trọng lượng từ vài gam đến vài kilogam. – Khối u chứa nhiều vách ngăn và đôi khi có chứa âm vang bên trong, tuy nhiên trường hợp này không nhiều. – U nang nhầy buồng trứng thường chứa dịch màu vàng bên trong – Nếu không được phát hiện sớm và để lâu ngày, khối u có thể phát triển và đạt trọng lượng lên đến hơn 10kg. 2. Mức độ nguy hiểm của u nang nhầy buồng trứng U nang nhầy buồng trứng được xếp vào là một dạng u nang thực thể gây nguy hiểm. Bệnh nhân sẽ mắc phải các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản cũng như các biến chứng khác như: 2.1 Kinh nguyệt bị rối loạn U nang nhầy buồng trứng làm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phóng noãn của buồng trứng. Từ đó dẫn đến các vấn đề bất ổn định trong chu kì kinh nguyệt như gây chậm kinh, rong kinh, mất kinh, máu kinh có sự thay đổi về màu sắc cũng như số lượng, thậm chí một vài trường hợp xảy ra hiện tượng chảy máu ngoài chu kì kinh nguyệt 2.2 U nang nhầy buồng trứng gây ảnh hưởng đến khả năng thụ thai Bệnh nhân mắc u nang nhầy buồng trứng sẽ khó có khả năng thụ thai hơn so với người bình thường chu trình phóng noãn của buồng trứng bị ảnh hưởng. 2.3 Biến chứng gây chèn ép nội tạng U nang nhầy buồng trứng khi phát triển kích thước sẽ làm chèn lên bàng quang (gây rối loạn tiểu tiện, tiểu buốt) hoặc chèn lên trực tràng (gây táo bón), nếu khối u gây áp lực lên tĩnh mạch chậu sẽ khiến cho 2 chi dưới bị phù 2.4 Biến chứng gây vỡ u U nang có vách ngăn nếu không được phát hiện và xử lý từ sớm sẽ ngày càng gia tăng về kích thước, cho đến khi bề mặt vỏ không đủ sức chịu đựng sẽ bị vỡ ra và khiến cho dịch nhầy bên trong tràn ra ngoài và lan sang ổ bụng. Nếu không làm sạch ổ bụng, các dịch còn sót lại sẽ nhân bản ra hàng loạt các u nhỏ khác và bám dính trong thành bụng, dần dần sẽ khiến bệnh nhân suy kiệt và tử vong. 2.5 Biến chứng thành u nang xoắn Triệu chứng đầu tiên của u nang xoắn là đau bụng quằn quại, nôn ói, bụng căng chướng bất thường. U nang nhầy buồng trứng nếu có cuống dài thì rất dễ bị xoắn. Lúc này mạch máu sẽ bị chặn lại, dần dần sẽ gây hoại tử buồng trứng, nguy cơ nhiễm trùng máu và dẫn đến tử vong. Xoắn u nang buồng trứng Nguy hiểm hơn, nếu khối u bị xoắn thành nhiều vòng sẽ bị vỡ và khiến cho vùng phúc mạc bị nhiễm trùng, đây là tình huống cấp cứu nguy hiểm tính mạng, cần đưa đến bệnh viện ngay lập tức 2.6 Biến chứng ác tính gây ung thư Trong một số ít trường hợp u nang nhầy buồng trứng sẽ tiến triển thành ung thư buồng trứng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí đe dọa tính mạng của người bệnh. 3. Độ tuổi dễ mắc u nang nhầy buồng trứng U nang nhầy buồng trứng không loại trừ bất kì lứa tuổi nào, tuy nhiên theo thống kê thì phụ nữ trong độ tuổi sinh sản có nguy cơ mắc bệnh cao nhất. Vì vậy chi em nên đi khám phụ khoa định kì mỗi 6 tháng/ lần để phát hiện sớm và có biện pháp điều trị kịp thời đề bệnh không biến chứng quá nặng. 4. Các biện pháp điều trị u nang nhầy buồng trứng hiện nay U nang nhầy buồng trứng là bệnh có tỉ lệ tái phát cao. Tùy thuộc vào kích thước của khối u, lứa tuổi của bệnh nhân cũng như dựa trên mong muốn của họ mà bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên và phác đồ điều trị thích hợp. Đối với người bệnh đã có con và không có nhu cầu sinh nở, bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ toàn bộ buồng trứng để ngăn chặn triệt để nguy cơ tái phát của khối u. Đối với phụ nữ chưa lập gia đình hoặc vẫn có nhu cầu sinh con trong tương lai, bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật bóc tách khối u kết hợp với điều trị bằng thuốc để bảo toàn phần buồng trứng lành lặn và ngăn ngừa tối đa sự phát triển của u nang buồng trứng. Người bệnh sau khi được phẫu thuật bóc tách một thời gian sau vẫn có thể thụ thai như bình thường. Với khối u nang nhầy kích thước nhỏ sẽ được phẫu thuật bóc tách bằng phương pháp mổ nội soi. Ưu điểm của phương pháp này là thời gian phục hồi nhanh, giúp người bệnh mau chóng quay lại với cuộc sống thường nhật. Với khối u nang có kích thước lớn hơn hoặc đã biến chứng, cần phải phẫu thuật mổ hở để đem khối u ra ngoài. Đối với trường hợp phụ nữ có thai thì thời điểm thích hợp nhất để loại bỏ u là từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 6 thai kì. Nếu sau thời gian này người bệnh mới phát hiện ra khối u thì có thể kết hợp lấy khối u cùng lúc khi sinh bé. Tuy nhiên trong trường hợp nguy cấp nếu u nang biến chứng như vỡ xoắn thì phải cấp cứu và làm phẫu thuật loại bỏ u nang nhầy ngay lập tức để bảo vệ tính mạng của mẹ, mặc dù có thể ít nhiều ảnh hưởng tới thai nhi. Khi u nang tiến triển thành u ác tính thì các bác sĩ sẽ dựa trên mức độ ung thư hóa để chỉ định phẫu thuật cắt một bên hoặc toàn bộ buồng trứng, ống dẫn trứng hoặc thậm chí tử cung để giữ tính mạng cho bệnh nhân. Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần thực hiện hóa trị hoặc xạ trị theo đợt để ngăn chặn ung thư quay trở lại Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần tuân thủ y lệnh của bác sĩ và tái khám theo chỉ định để theo dõi và kiểm soát sức khỏe của buồng trứng nhằm kịp thời phát hiện các biến chứng bất thường sau mổ.
thucuc
1,324
Khám cơ lực là gì? Cơ lực chịu sự ảnh hưởng của hệ cơ xương khớp, hệ thần kinh, các yếu tố tâm lý... Thông qua khám cơ lực sẽ giúp bác sĩ phát hiện tình trạng liệt cơ cả về cường độ và vị trí. 1. Các bước thực hiện khám cơ lực Khám cơ lực cơ được thực hiện theo nguyên tắc như sau:Thực hiện các động tác thông thường: Bác sĩ hướng dẫn người bệnh thực hiện các động tác đồng thời ở cả hai bên như giơ hai chân hoặc hai tay, duỗi hoặc gấp hai chân hoặc hai tay... trường hợp người bệnh không thực hiện được động tác đồng nghĩa với tình trạng bị liệt cơ sau khi đã loại trừ các nguy cơ mắc bệnh cơ xương khớp hoặc bệnh hystérie;Chống đối động tác: Biện pháp giúp bác sĩ nắm bắt được cơ lực của từng nhóm cơ một. Khi người bệnh thực hiện một động tác cụ thể nào đó thì bác sĩ chống lại người bệnh, chẳng hạn như người bệnh co tay thì bác sĩ cố kéo tay người bệnh ra hoặc ngược lại... thực hiện đối xứng ở cả hai bên. Các bước khám giúp bác sĩ nắm bắt được nhóm cơ nào yếu, trong trường hợp có nghi ngờ bác sĩ phải dùng các nghiệm pháp để đánh giá.Nghiệm pháp đánh giá cơ lực bao gồm hai loại và thông thường chỉ áp dụng trong trường hợp người bệnh bị liệt nhẹ. Các nghiệm pháp thực hiện như sau:Nghiệm pháp Barré: Người bệnh thực hiện các động tác như sau:Chi trên: Người bệnh nằm ngửa và giơ thẳng hai tay tạo thành một góc 60 độ so với mặt giường. Chi ở bên nào có dấu hiệu liệt sẽ rơi xuống trước, đối với trường hợp liệt rõ thì cẳng tay sẽ rơi xuống nhanh, ngược lại liệt nhẹ thì bàn tay bên liệt sẽ quay sấp và từ từ rơi xuống hoặc tay bập bênh (cứ đưa lên đưa xuống);Chi dưới: Người bệnh nằm sấp và cẳng chân tạo với mặt giường một góc 45 độ. Chi ở bên nào có dấu hiệu liệt nhẹ sẽ nằm bấp bênh nhưng không rơi xuống, trường hợp liệt nặng thì rơi xuống nhanh tuy nhiên bác sĩ cũng cần loại trừ yếu tố tâm lý.Nghiệm pháp Mingazzini: Được thực hiện ở chi dưới, người bệnh nằm ngửa, giơ hai chân lên, đùi vuông góc với mặt giường, cẳng chân thẳng góc với đùi. Chi bên nào có dấu hiệu liệt sẽ rơi xuống trước.Ngoài ra, nghiệm pháp gọng kìm còn được sử dụng đối với chi trên để đánh giá cơ lực ngón trỏ và ngón cái. Người bệnh thực hiện bấm đầu ngón trỏ vào đầu ngón cái tạo thành gọng kìm, sau đó bác sĩ dùng ngón tay trỏ phá gọng kìm. Trường hợp liệt hoặc cơ lực giảm thì gọng kìm sẽ dễ mở hơn. Khám cơ lực cho phép bác sĩ đánh giá được mức độ hoạt động của cơ lực 2. Đánh giá kết quả khám cơ lực Kết quả khám cơ lực cho phép bác sĩ đánh giá được mức độ hoạt động của cơ lực, chẳng hạn như người bệnh liệt nặng sẽ không thực hiện được những động tác thông thường, liệt nhẹ vẫn thực hiện được những động tác thông thường nhưng yếu và tốc độ chậm.Để đánh giá chi tiết hơn về cơ lực cũng như tình trạng yếu cơ, nhược cơ, thang điểm cơ lực được phân chia như trong bảng sau: Thang điểm Cơ lực 0 Không có sự co cơ (liệt hoàn toàn) 1 Co cơ nhìn thấy được nhưng không gây ra cử động hoặc gây ra cử động rất nhỏ. 2 Cử động chi không thắng lại được trọng lực. 3 Cử động chi vượt qua trọng lực nhưng không vượt qua được sức cản. 4 Cử động chi vượt qua được phần nào sức cản của người khám. 5 Cơ lực bình thường. Một trong những khó khăn khi sử dụng bảng thang điểm trên là mức độ cơ lực trải rộng giữa độ 4 và độ 5.Kết quả thăm khám cơ lực và vận động ở từng đoạn chi không chỉ cho phép đánh giá tình trạng liệt mà còn đánh giá được cường độ liệt và vị trí liệt như sau:Cường độ liệt: Người bệnh có thể bị liệt hoàn toàn khi không thực hiện được các động tác bình thường, liệt nhẹ khi thực hiện được các động tác nhưng yếu và thời gian ngắn. Bác sĩ cần so sánh kỹ động tác hai bên và loại trừ nguyên nhân dẫn động tác yếu do teo cơ hoặc do khớp làm hạn chế cử động.Vị trí: Tùy thuộc vào vị trí tổn thương thần kinh, liệt có thể lan tỏa hoặc khu trú. Do đó, xác định vị trí liệt cũng đồng nghĩa với xác định được vị trí tổn thương thần kinh. Ví dụ:Tổn thương thân thần kinh: Dẫn đến liệt vận động cả một nhóm cơ được chi phối bởi một dây thần kinh sọ não hoặc thần kinh tủy, gọi chung là tổn thương thần kinh ngoại biên. Các trường hợp phổ biến là liệt thần kinh quay, liệt mặt thể ngoại biên, liệt thần kinh giữa...Tổn thương rễ thần kinh: Dẫn đến liệt vận động cả một nhóm cơ được chi phối bởi một hoặc nhiều rễ tủy trước, ví dụ như liệt rễ trên do tổn thương ở C5 – C6 làm cho cơ nhị đầu, cơ delta, cơ cánh tay trước, cơ sấp dài không vận động được;Điều quan trọng nhất trong mọi trường hợp là xác định nguyên nhân gây liệt là ở trung ương hay ngoại biên. Có thể phân biệt theo phương pháp liệt rễ hay thân thần kinh là do các tổn thương thần kinh, trường hợp liệt hai chi có thể phân biệt nguyên nhân theo tiêu chuẩn sau đây:Liệt ngoại biên: Phản xạ gương giảm, liệt mềm, teo cơ và người bệnh có phản ứng thoái hóa điện;Liệt trung ương: Liệt nằm và có xu hướng tiến triển thành liệt cứng, phản xạ gân xương tăng kèm theo dấu hiệu Babinski.Như vậy, thông qua khám cơ lực giúp bác sĩ kiểm tra tình trạng hoạt động của các hệ cơ và xác định được các bệnh lý liệt cơ, yếu cơ...
vinmec
1,062
Những loại thực phẩm gây béo phì bạn nên tránh xa Ngoài những yếu tố như lười vận động, tuổi tác, yếu tố di truyền, bệnh lý, một số thực phẩm cũng khiến bạn tăng cân nhanh chóng. Dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn “điểm danh” những thực phẩm gây béo phì mà chúng ta nên tránh xa để đảm bảo một ngoại hình cân đối và một cơ thể khỏe mạnh. 1. Những thực phẩm khiến bạn tăng cân vù vù Dầu ăn Phần lớn các loại dầu ăn đều có chứa nhiều axit béo omega-6 và rất ít axit béo omega-3. Điều này dễ gây ra sự mất cân bằng giữa những loại axit béo kể trên và cũng chính là nguyên nhân khiến bạn tăng cân. Vì thế, nên hạn chế tiêu thụ dầu ăn bằng cách tránh ăn quá nhiều những món chiên, rán hoặc có thể thay thế bằng dầu olive. Dầu olive là loại dầu ăn tốt cho sức khỏe và giúp cơ thể cân bằng hai loại axit béo cần thiết này. Chất béo không bão hòa Các loại chất béo không bão hòa có trong một số thực phẩm chiên rán để lâu, đồ nướng hoặc các loại thực phẩm được đóng gói hay một số loại thức ăn nhanh chính là nguyên nhân làm tăng lượng cholesterol xấu, giảm lượng cholesterol tốt, gây béo phì và có nguy cơ mắc một số bệnh như tiểu đường hay huyết áp cao. Các loại thịt đỏ và những thực phẩm chế biến sẵn Những loại thịt đỏ có chứa Neu5Gc - chất có thể gây viêm. Ngoài ra, rất nhiều nghiên cứu đã cho thấy thịt đỏ cũng như thực phẩm chế biến sẵn có liên quan mật thiết tới các bệnh ung thư và một số bệnh về tim mạch. Bên cạnh đó, đây cũng chính là một trong những lý do khiến bạn tăng cân. Đường Những thực phẩm có chứa nhiều đường bao gồm bánh ngọt, nước ngọt, kẹo, nước trái cây,… Nếu tiêu thụ quá nhiều đường, bạn sẽ có nguy cơ tăng cân và mắc bệnh tiểu đường, nhiều bệnh lý khác và một số vấn đề về sức khỏe răng miệng. Bột tinh chế có trong các loại bánh Đây là loại bột thiếu cám, mầm gạo, vitamin B và chất xơ. Loại bột này có trong bánh mì trắng, mỳ ống, bánh quy và các loại bánh ngọt,... có thể gây tăng đường huyết, béo phì tăng nguy cơ bệnh tiểu đường. Chất tạo ngọt nhân tạo Các chuyên gia nhận định, những chất tạo ngọt nhân tạo có thể dẫn đến béo phì. Khi tiêu thụ những loại thực phẩm này, quá trình trao đổi chất của cơ thể sẽ bị chậm lại và có xu hướng đáp ứng kém với insulin, đồng thời tích trữ chất béo gây tăng cân. Các thực phẩm ít chất béo Chúng ta thường có niềm tin vào những thực phẩm ít chất béo và có thể ăn chúng nhiều hơn bình thường. Nhưng bạn nên biết rằng đây cũng là cách khiến cơ thể bạn từ từ tăng cân. Sushi Trong sushi là những loại rau củ và thịt cá rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, khi ăn món này, chúng ta thường có xu hướng ăn kèm với nước sốt hoặc nhiều loại sushi được bao phủ bởi một lớp bột chiên khiến bạn có thể tăng cân nếu ăn thường xuyên. Một cuộn sushi có chứa khoảng 500 calories. 2. Những loại thực phẩm bạn nên tiêu thụ nếu muốn giảm cân Tỏi: Thực phẩm này được biết đến là một loại thực phẩm rất tốt có khả năng giúp giảm hấp thụ carbohydrate và chất béo. Tỏi tươi sẽ có tác dụng tốt hơn tỏi qua chế biến. Bên cạnh đó, thực phẩm này cũng có tác dụng chống ung thư rất tốt. Lạc: Giúp giảm cholesterol, giảm cảm giác thèm ăn. Hải sản: Nhiều đạm nhưng ít chất béo, rất tốt trong việc giảm cân. Hơn nữa, ăn hải sản cũng giúp bạn có cảm giác no lâu hơn và hạn chế ăn vặt. Các loại hải sản cũng cung cấp iốt cho cơ thể, giúp tăng cường quá trình trao đổi chất và đặc biệt tốt cho tuyến giáp. Trà xanh có hàm lượng chống oxy hóa cao, rất tốt cho tim mạch. Uống trà xanh mỗi ngày giúp cơ thể tăng cường quá trình sinh nhiệt oxi hóa chất béo và từ đó, cơ thể bạn sẽ trở nên thon gọn hơn. Súp: Trước bữa ăn, bạn nên dùng một bát súp. Nó sẽ giúp bạn nhanh no và ăn ít hơn. Trứng: Trứng là một loại thực phẩm luôn có mặt trong thực đơn ăn kiêng của những người béo phì. Trong trứng có chứa nhiều chất dinh dưỡng và protein nhưng lại không chứa carbohydrate vì thế nó có thể giúp bạn kiểm soát lượng calo. Tuy nhiên, không nên ăn quá nhiều trứng. Trái cây: Khi cơ thể gặp khó khăn trong việc giảm cân thì các loại trái cây chính là một giải pháp tuyệt vời cho bạn. Trái cây có chứa nhiều chất xơ sẽ khiến bạn nhanh no và tốt cho hệ tiêu hóa. Thay vì tiêu thụ các loại chất béo, bạn nên ăn nhiều trái cây tươi, ít ngọt. Nước chanh: Uống nước chanh ấm vào buổi sáng trước mỗi bữa ăn sẽ rất tốt cho cơ thể. Nó giúp thanh lọc cơ thể và hạn chế hấp thu chất béo, từ đó giảm nguy cơ béo phì. 3. Chuyên gia khuyên bạn Ngoài việc lựa chọn thực phẩm, thói quen ăn uống cũng giúp bạn giảm nguy cơ tăng cân vù vù. Bạn nên: Giảm bớt lượng thức ăn vào cơ thể Không nên nấu quá nhiều món ăn, hoặc nấu số lượng quá nhiều trong bữa ăn Hạn chế các loại thực phẩm cung cấp nhiều năng lượng, chẳng hạn như cơm trắng, bánh mì, các loại dầu mỡ, bơ, các loại bánh kẹo, không nên ăn quá ngọt. Mỗi ngày, bạn nên uống từ 1,5 - 2 lít nước. Nên uống nước đun sôi hoặc nước trà xanh, hay nước ép trái cây. Nên ăn nhiều rau xanh. Thay vì xào, rán, bạn nên ăn nhiều đồ luộc, đồ hấp Nên chia nhỏ các bữa trong ngày để giảm cảm giác đói. Nên nhai chậm, nhai kỹ. Nếu thực hiện một chế độ giảm cân, bạn không nên giảm khẩu phần ăn đột ngột mà nên giảm từ từ để cơ thể dễ dàng thích nghi hơn. Hạn chế những buổi liên hoan, tiệc tùng và những bữa ăn hàng quán. Một chế độ ăn cho người béo phì cần giúp giảm năng lượng nhưng vẫn đảm bảo cung cấp cho cơ thể chất đạm và muối khoáng. Chính vì thế, bạn cần phải tìm hiểu kỹ và lựa chọn những thực phẩm đảm bảo, phù hợp.
medlatec
1,136
Nguyên nhân gây co giật cơ bắp Co giật cơ bắp là tình trạng cơ bắp bị co cứng đột ngột và tự phát trong một thời gian ngắn, sau đó quay trở lại bình thường. Trong nhiều trường hợp, co giật cơ bắp không nguy hiểm, chỉ hơi gây khó chịu, thường tự biến mất sau đó và được gây ra bởi những nguyên nhân đơn giản như vận động quá mức hoặc tiêu thụ đồ ăn thức uống có nhiều caffeine. Tuy nhiên đôi khi co giật cơ bắp lại xuất phát từ một bệnh lý nghiêm trọng nào đó. Phần lớn các trường hợp co giật cơ bắp không nguy hiểm, chỉ gây khó chịu và thường tự biến mất nhưng đôi khi co giật cơ bắp lại xuất phát từ một bệnh lý nghiêm trọng nào đó. Xơ cứng teo cơ một bên (ALS) Xơ cứng teo cơ một bên hay bệnh Lou Gehrig ảnh hưởng tới hệ thần kinh. Đó là một tình trạng nghiêm trọng khiến các dây thần kinh trong não bộ và các tủy sống chết dần, cuối cùng dẫn đến tàn tật và tử vong. Theo MayoClinic.com, ALS xảy ra ở 1 – 3 người trông 100.000 người trên toàn thế giới. Trong hầu hết các trường hợp, bác sĩ không xác định được nguyên nhân chính xác gây bệnh. Xơ cứng teo cơ một bên thường bắt đầu với triệu chứng co giật cơ, yếu cơ và dần dần sẽ tiến triển tới tình trạng người bệnh không thể di chuyển được cánh tay hoặc chân. Cuối cùng các cơ bắp chịu trách nhiệm cho việc hô hấp sẽ ngừng làm việc và bệnh nhân không thể thở được nếu không có sự trợ giúp. Các triệu chứng khác bao gồm khó thở, chảy nước dãi, thay đổi giọng nói và nói năng khó khăn. Loạn dưỡng cơ Loạn dưỡng cơ là thuật ngữ được dùng để chỉ một nhóm bệnh liên quan đến gen làm suy yếu các cơ trong cơ thể con người. Vì có nhiều nhóm bệnh khác nhau nên loạn dưỡng cơ ảnh hưởng tới bệnh nhân theo nhiều cách khác nhau. Thông thường loạn dưỡng cơ sẽ gây yếu cơ, co giật cơ bắp sụt giảm khối lượng cơ hay teo cơ  trong một nhóm cơ hoặc khắp cơ thể. Theo MedlinePlus, bệnh loạn dưỡng cơ có thể xảy ra ở người lớn nhưng các hình thức nghiêm trọng hơn lại gặp nhiều ở trẻ em. Khi bệnh tiến triển, nó có thể gây chảy nước dãi, rủ mí mắt, đi lại khó khăn, chậm phát triển tâm thần. Hiện nay chưa có phương pháp điều trị dứt điểm cho loạn dưỡng cơ và mục tiêu của điều trị chủ yếu là kiểm soát các triệu chứng. Để biết chính xác nguyên nhân gây co giật cơ bắp, tốt nhất nên tới bệnh viện để được thăm khám cụ thể. Hội chứng đau cơ xơ hóa Hội chứng đau cơ xơ hóa gây đau mạn tính trong cơ, dây chằng, gân và các tổ chức phần mềm của cơ thể. Những người bị đau cơ xơ hóa còn có các triệu chứng khác như khó ngủ, bị trầm cảm, mệt mỏi. Theo Fibromyalgia-Symptoms.org, co giật cơ và yếu cơ bắp là những vấn đề rất phổ biến ở những bệnh nhân đau xơ cơ. Việc điều trị thường bao gồm sử dụng thuốc, kéo dãn và tập thể dục để duy trì sức khỏe cơ bắp.
thucuc
590
Bệnh đau ruột thừa: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Bệnh đau ruột thừa rất thường gặp, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Bệnh có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như viêm phúc mạc, áp xe ruột thừa, thậm chí là tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. 1. Bệnh đau ruột thừa là gì và đâu là nguyên nhân gây ra? Ruột thừa là một bộ phận của đường tiêu hóa, có dạng túi, nhỏ, hình như ngón tay cái, một đầu kín, một đầu thông với manh tràng. Trước đây, nhiều người nhầm tưởng ruột thừa là bộ phận “thừa thãi” của cơ thể, nhưng trên thực tế, ruột thừa có vai trò trong hệ miễn dịch của cơ thể, đồng thời đóng vai trò như một kho chứa các lợi khuẩn, giúp khôi phục hệ tiêu hóa sau các đợt tiêu chảy. Các bác sĩ đã chỉ ra 2 nguyên nhân chính gây ra viêm đau ruột thừa: – Tắc lòng ruột thừa do sỏi phân, giun đũa, giun kim hoặc u ruột thừa… là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh viêm ruột thừa. Khi ruột thừa bị bít tắc sẽ khiến vi khuẩn sinh sôi phát triển gây viêm nhiễm. – Ngoài ra, viêm ruột thừa còn đến từ nguyên nhân tắc nghẽn mạch máu ruột thừa. Áp lực lòng ruột thừa tăng lên gây tắc nghẽn các mạch máu nhỏ nuôi dưỡng thành ruột. Khi đó, ruột thừa sẽ xuất hiện tổn thương hoại tử gây viêm ruột thừa. Bệnh đau ruột thừa rất phố biến và có thể gây ra nhiều biến chứng rất nguy hiểm cho sức khỏe 2. Những triệu chứng nhận biết bệnh đau ruột thừa 2.1. Đau bụng – triệu chứng bệnh đau ruột thừa dễ nhận biết 2.2. Các triệu chứng khác của bệnh đau ruột thừa Ngoài triệu chứng điển hình là đau bụng, viêm ruột thừa còn xuất hiện các triệu chứng khác như: Sốt do cơ thể phản ứng với viêm nhiễm, buồn nôn và nôn, chán ăn và các rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy hoặc táo bón, co cứng thành bụng… Các triệu chứng của viêm ruột thừa xảy ra ngay sau khi ruột thừa bị viêm. Các triệu chứng tiến triển nặng hơn sau 4 đến 6 giờ. Bệnh viêm ruột thừa rất nguy hiểm ở chỗ nó rất dễ gây nhầm lẫn với các bệnh tiêu hóa thông thường khác, đến khi chuyển đến bệnh viện người bệnh có thể đã bị biến chứng viêm ruột thừa cực kỳ nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng. 3. Những biến chứng của bệnh viêm đau ruột thừa – Vỡ ruột thừa gây biến chứng viêm phúc mạc Viêm ruột thừa nếu không được phát hiện kịp thời sẽ vỡ dẫn đến vi khuẩn, chất bẩn tràn ra ổ bụng gây viêm phúc mạc. Khi đó, người bệnh sẽ có hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc toàn thân với biểu hiện sốt cao, rét run, huyết áp tụt, mạch nhanh, trướng bụng do liệt ruột, Đây là biến chứng nặng có thể dẫn đến tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời tính. Theo các bác sĩ, trước 36 giờ kể từ khi các triệu chứng đầu tiên (đau bụng, sốt nhẹ, buồn nôn, tiêu chảy…) xuất hiện thì nguy cơ vỡ ruột thừa khoảng 15%. – Biến chứng áp xe ruột thừa Khi ruột thừa bị vỡ/thủng, nếu cơ thể có sức đề kháng tốt và sự kết dính của quai ruột với mạc treo tốt, nó sẽ bao bọc lấy chỗ ruột thừa vỡ trở thành đám quánh ruột thừa. Khi đó, các triệu chứng sốt và đau có thể giảm, hố chậu phải xuất hiện một khối chắc, không di động, ấn đau. Đám quánh ruột thừa tiến triển tạo thành áp-xe ruột thừa. Nếu không được xử trí đúng, khối áp xe có thể bị vỡ gây ra viêm phúc mạc. Người bệnh bị viêm ruột thừa thường có triệu chứng đau bụng khu vực hố chậu phải, sốt, buồn nôn…. 4. Chẩn đoán và điều trị bệnh đau ruột thừa 4.1. Chẩn đoán bệnh đau ruột thừa Để chẩn đoán chính xác, sau khi thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số phương pháp sau: – Xét nghiệm máu để kiểm tra sự gia tăng của bạch cầu, kiểm tra một số thông số kết hợp để chẩn đoán bệnh. – Siêu âm ổ bụng giúp bác sĩ xem được các hình ảnh cấu trúc bên trong cơ thể, từ đó sẽ nhìn thấy được ruột thừa có bất thường hay không. – Chụp cắt lớp vi tính (chụp CT) qua hình ảnh từ CT scan bác sĩ có thể cho thấy ruột thừa bị viêm, bị giãn hoặc thu hẹp. 4.2. Các phương pháp điều trị – Viêm ruột thừa là một cấp cứu ngoại khoa khá phổ biến và phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa viêm là lựa chọn hàng đầu. Phẫu thuật cắt ruột thừa có hai cách là mổ mở và mổ nội soi. Nếu như phẫu thuật mở sẽ cần một vết mổ khá dài ở bụng dưới bên phải, vết thương sẽ lâu lành hơn, nguy cơ chảy máu cao hơn thì phẫu thuật nội soi được thực hiện hoàn toàn không có vết rạch dài, chỉ thông qua việc sử dụng 1 – 3 vết mổ nhỏ 0.5 – 1cm, ít gây đau, nhanh hồi phục hơn. Hiện nay, phương pháp mổ nội soi cắt bỏ ruột thừa được áp dụng hầu hết ở các tuyến bệnh viện vì những ưu điểm vượt trội của nó so với phẫu thuật mở. – Đối với các trường hợp đến viện muộn khi ruột thừa đã vỡ, bác sĩ sẽ chỉ định mổ mở để làm sạch ổ bụng và cắt bỏ ruột thừa vỡ. – Đối với trường hợp áp xe ruột thừa, bác sĩ sẽ đặt một ống dưới da để dẫn lưu ổ mủ kết hợp theo dõi chặt chẽ, khi tình trạng của bệnh nhân ổn định sẽ được chỉ định phẫu thuật cắt ruột thừa. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần lưu ý tránh các biến chứng sau phẫu thuật bằng cách tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ. Nếu nhận thấy vết mổ có bất kỳ vấn đề bất thường gì như đỏ, rỉ máu, cơ thể sốt bạn nên báo với bác sĩ. Sau mổ ruột thừa người bệnh cần uống thuốc theo đúng chỉ dẫn để phòng tránh nhiễm trùng 4.3. Có thể phòng ngừa được bệnh viêm ruột thừa không? Theo các bác sĩ, hiện tại không cách nào phòng ngừa được bệnh viêm ruột thừa. Tuy nhiên, một số nghiên cứu chỉ ra rằng chế độ ăn nhiều chất xơ từ hoa quả, rau xanh tươi, ngũ cốc nguyên hạt có thể làm giảm nguy cơ bị viêm ruột thừa.
thucuc
1,184
Đau thượng vị là gì, nguyên nhân và cách điều trị Đau thượng vị là một triệu chứng của bệnh lý dạ dày, có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào. Mời độc giả tham khảo bài viết sau đây để hiểu rõ hơn về tình trạng này, đặc biệt là nguyên nhân và hướng điều trị hiệu quả đang được áp dụng trong Y khoa hiện nay. 1. Đau thượng vị là gì? Đau thượng vị là tình trạng cơn đau xuất hiện ở vùng trên rốn, dưới mũi xương ức và ở giữa 2 bên xương sườn. Dù bạn là nam hay nữ, trẻ hay già cũng có thể mắc phải căn bệnh này, trong đó hay gặp nhất là ở những người từ 25 đến 35 tuổi. Người bị đau thượng vị còn có thể có các biểu hiện kèm theo như bị ợ hơi, ợ chua, nóng rát cổ họng, buồn nôn, cơ thể suy nhược, chán ăn,... Cơn đau ở vùng thượng vị có thể xuất hiện vào những thời điểm như sau khi ăn xong, vào những lúc ăn no hoặc đau khi đói. Bên cạnh đó, cơn đau âm ỉ hoặc quặn thắt cũng có thể xảy ra vào ban đêm tác động đến chất lượng giấc ngủ của bệnh nhân. Đau thượng vị nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống. 2. Những nguyên nhân gây đau thượng vị là gì? Nhìn chung, có nhiều nguyên nhân có thể làm xuất hiện tình trạng đau thượng vị, cụ thể như sau: 2.1. Trào ngược dạ dày Bệnh trào ngược dạ dày có thể là dẫn tới cơn đau ở vùng thượng vị. Khi axit dạ dày bị trào ngược ngược vào thực quản làm kích ứng niêm mạc thực quản gây ra các cơn đau ở vùng thượng vị, kèm theo ợ hơi, ợ nóng, ợ chua, buồn nôn và nôn. 2.2. Loét hoặc thủng dạ dày Loét dạ dày cũng gây ra cơn đau thượng vị. Cơn đau thường âm ỉ và cực kỳ khó chịu. Kèm theo đầy hơi, không tiêu, hay buồn nôn, rối loạn các chức năng tiêu hóa. Tình trạng viêm loét dạ dày nếu không được điều trị sẽ trở thành mạn tính và khó có thể khỏi dứt điểm, hoặc gây ra các biến chứng nguy hiểm như chảy máu dạ dạ, thủng dạ dày gây đe dọa trực tiếp đến tính mạng của bệnh nhân. Trong trường hợp bị thủng dạ dày, cơn đau thượng vị thường xuất hiện đột ngột, dữ dội cảm giác như dao đâm, bụng cứng như gỗ, không có tư thế giảm đau. 2.3. Thói quen ăn quá nhiều cùng một lúc, ăn quá no Thói quen ăn quá nhiều hay ăn quá no cũng có thể làm bạn bị đau thượng vị. Bởi lúc đó, dạ dày của bạn có thể phải dãn ra vượt quá kích thước bình thường để tiêu hóa lượng thức ăn lớn, gây ra áp lực lên các cơ quan xung quanh và cơn đau thượng vị cũng theo đó mà xuất hiện. Ngoài ra, thói quen này cũng có thể khiến bạn có khả năng bị trào ngược axit làm đau vùng thượng vị sau khi ăn. 2.4. Dùng chất kích thích, các loại đồ uống có cồn thường xuyên Việc tiêu thụ các đồ uống có cồn hay sử dụng các chất kích thích một cách thường xuyên có thể dẫn tới hậu quả viêm loét dạ dày, hoặc trào ngược dạ dày gây ra các cơn đau thượng vị. 2.5. Do nhiễm khuẩn HP Đây là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh lý ở dạ dày. Sau khi xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn sẽ chui vào trong lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày - tá tràng và tiết ra các độc tố làm mất chức năng của niêm mạc chống lại axit. 2.6. Các nguyên nhân khác Dưới đây là một số nguyên nhân khác có thể gặp gây ra tình trạng đau thượng vị: - Mang thai. - Các bệnh lý về gan - mật. - Viêm tụy cấp,... 3. Bị đau thượng vị điều trị như thế nào? Nói tóm lại, đau thượng vị nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm đối với người bệnh. Vì vậy, việc kịp thời thăm khám, tìm ra nguyên nhân, xác định tình trạng bệnh và kịp thời chữa trị tuân thủ theo chỉ định từ bác sĩ là điều rất cần thiết và quan trọng để có thể tăng hiệu quả của quá trình điều trị và bảo vệ sức khỏe của người bị bệnh. Trên đây là một số thông
medlatec
796
Xét nghiệm viêm gan B và các chỉ số liên quan Viêm gan B là căn bệnh dễ lây và thường có những biểu hiện không rõ ràng. Một trong những cách hỗ trợ phát hiện bệnh chuẩn xác đó là thực hiện xét nghiệm viêm gan B. 1. Tỷ lệ nhiễm viêm gan B ở Việt Nam ra sao Viêm gan B là một trong những bệnh lý về gan phổ biến nhất ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới. Bệnh do siêu vi viêm gan B ((Hepatitis B Virus - HBV) gây ra. Theo một thống kê, ở Việt Nam, tỷ lệ mắc viêm gan B đang lên đến hơn 20%. Điều đó cho thấy căn bệnh này đang là mối đe dọa lớn đối với sức khỏe của cộng đồng và tiềm ẩn những nguy cơ lây lan. Có rất nhiều con đường lây lan viêm gan B như: đường tình dục, lây từ mẹ sang con, lây qua đường máu. Một trong những cách phát hiện bệnh chuẩn xác và được thực hiện nhiều nhất hiện nay đó là xét nghiệm viêm gan B. Bệnh dễ lây lan hơn khi chính bản thân người bệnh lại không biết mình mang trong mình mầm bệnh. Cho nên xét nghiệm và có biện pháp phòng tránh, điều trị kịp thời sẽ giúp bệnh nhân bảo đảm sức khỏe và tránh lây nhiễm. 2. Viêm gan B ảnh hưởng đến người bệnh như thế nào? Các triệu chứng của viêm gan B không rõ ràng nên thực tế nhiều người bệnh không biết mình nhiễm loại virus này. Thông thường, bệnh nhân viêm gan B sẽ có biểu hiện mệt mỏi, chán ăn và không muốn vận động. Mức độ của bệnh sẽ có những biểu hiện và ảnh hưởng khác nhau. Một số triệu chứng thường gặp của bệnh là cơ thể mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, sốt nhẹ và vàng da. Lâu dài, người bệnh viêm gan B có thể bị tổn thương gan nghiêm trọng và thậm chí là xơ gan hoặc ung thư gan. Đây là một trong những căn bệnh nguy hiểm bởi nó dễ gây xơ gan, ung thư gan cho người bệnh. Nếu không được phát hiện kịp thời sẽ dẫn đến việc điều trị sẽ ngày càng khó khăn hơn rất nhiều. 3. Thông qua các chỉ số xét nghiệm bác sĩ sẽ cho bạn những lời khuyên và chuẩn đoán chính xác nhất. Một số xét nghiệm cần làm như: - Xét nghiệm Hbs Ag: Đây là một trong những xét nghiệm cần làm đầu tiên giúp sàng lọc và phát hiện giúp chẩn đoán chính xác người bệnh có nhiễm virus hay không? Sẽ có hai trường hợp xảy ra đo là kết quả dương tính và âm tính. Nếu dương tính có nghĩa là bạn đã nhiễm viêm gan B và nếu đã nhiễm trên 6 tháng nghĩa là bạn bị viêm gan B mạn tính. - Xét nghiệm Anti-HBs: Đây là một trong những xét nghiệm viêm gan B giúp bạn kiểm tra miễn dịch bảo vệ trước virus Viêm gan B(HBV), thông thường Anti-HBS (hay HBs Ab) có được sau khi bệnh nhân tiêm vắc xin hoặc sau người người bệnh viêm gan B tự phục hồi. Kiểm tra chỉ số xét nghiệm này (HBs Ab) nếu bạn nhận thấy nồng độ > 10 m UI/m L có nghĩa là có tác dụng bảo vệ cơ khi có HBV xâm nhập, tuy nhiên thông thường HBs Ab cao trên 300 m UI/m L thì hiệu lực bảo vệ càng cao. Khi bạn có HBs Ab <300 m UI/m L nên được tư vấn của bác sĩ chuyên khoa cân nhắc việc tiêm phòng nhắc lại. Đây là một trong hai xét nghiệm cần thiết để có thể chẩn đoán viêm gan B và xác định khả năng miễn dịch của cơ thể đối với virus này. Bên cạnh đó còn có một số loại xét nghiệm khác sẽ được thực hiện theo sự hướng dẫn của bác sĩ để có thể xác định tình trạng bệnh cụ thể và quyết định phác đồ điều trị đối với mỗi người bệnh cụ thể khác như HBe Ag, HBe Ab, HBc Ig G, HBc Ig M, HBV-DNA và các xét nghiệm đánh giá toàn trạng khác... 4. Khuyến cáo kiểm tra viêm gan B Thực tế cho thấy, nhiều người bệnh đã không thực hiện xét nghiệm viêm gan B kịp thời nên đã bỏ lỡ cơ hội điều trị bệnh từ sớm. Theo các bác sĩ, việc phát hiện viêm gan từ sớm đóng một vai trò rất lớn trong toàn quá trình điều trị bệnh. Cho nên lời khuyên dành cho mọi người đặc biệt là những nhóm người có nguy cơ mắc bệnh cao nên thực hiện khám sức khỏe định kỳ từ 1 đến 2 lần trong một năm và trong đó có xét nghiệm viêm gan B để tầm soát, theo dõi và phát hiện bệnh sớm. Còn đối với những người bị viêm gan B siêu vi mạn tính thì phải theo dõi và thực hiện kiểm tra định kỳ từ 3 đến 6 tháng trên một lần để kiểm soát bệnh cũng như các biến chứng liên quan như xơ gan, ung thư gan.
medlatec
866
Điều trị viêm loét giác mạc: Những điều bạn cần biết 1. Khái niệm Giác mạc – bộ phận tiếp nhận ánh sáng đầu tiên của mắt, là lớp mô trong suốt nằm phía trước con ngươi. Theo đó, viêm giác mạc là thuật ngữ y khoa được sử dụng để gọi tình trạng nhiễm trùng giác mạc. 2. Nguyên nhân Giác mạc có thể nhiễm trùng do nhiều nguyên nhân. Chúng ta có thể phân loại những nguyên nhân đó thành 4 nhóm: – Do vi sinh vật: Bao gồm vi khuẩn (tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, trực khuẩn,…), virus (Herpes, Zona,…), nấm (phổ biến là các nấm Aspergillus, Cephalosporin, Fusarium,…) và ký sinh trùng Amip hay còn gọi là Acanthamoeba. Amip là một trong những nguyên nhân gây viêm giác mạc. – Do biến chứng của một số bệnh lý khác, điển hình như: Các bệnh lý mí mắt, các bệnh lý mi mắt, bướu cổ, đái tháo đường,… – Do thiếu Vitamin A. – Do các chấn thương vật lý, như: Trầy xước vì bị các vật thể cứng, rắn, sắc, nhọn,… quẹt vào; sử dụng kính áp tròng kém chất lượng hoặc sử dụng kính áp tròng sai cách; dùng thuốc sai hướng dẫn,… 3. Dấu hiệu nhận biết Biểu hiện của viêm giác mạc là rất rõ ràng. Cụ thể, chúng có thể là một, một vài hoặc tất cả những tình trạng sau của bệnh nhân: – Mắt mở khó khăn vì mi sưng nề, co quắp. – Mắt xuất hiện dị cảm như: Mỏi, rát, cộm, đau nhức âm ỉ hoặc dữ dội. – Mắt chảy nước hoặc mủ và đỏ. – Giác mạc mờ đục, gồ ghề. Trung tâm giác mạc xuất hiện nhiều chấm hoặc nhiều vùng màu trắng hoặc màu xám. Đôi khi giác mạc cũng xuất hiện một hoặc nhiều vết loét hình bầu dục hoặc hình tròn, nhỏ hoặc to. 4. Biến chứng Viêm giác mạc làm bệnh nhân bị lồi mắt cua. 5. Chẩn đoán và điều trị 5.1. Chẩn đoán – Nhuộm mắt Fluorescein: Một mảnh giấy siêu mỏng chứa Fluorescein màu cam sẽ được chuyên gia đặt lên mắt bạn, Fluorescein trong mảnh giấy sẽ thấm vào giác mạc bạn. Sau đó, chuyên gia sẽ dùng đèn khe chiếu ánh sáng màu xanh dương vào mắt bạn. Lúc này, nếu bị viêm, giác mạc sẽ chuyển từ màu cam Fluorescein sang màu xanh dương như ánh sáng đèn khe. – Lấy mẫu xét nghiệm: Nếu nghi ngờ bạn có viêm giác mạc, chuyên gia nhãn khoa sẽ gây tê tại chỗ và nạo một chút mô tại vị trí giác mạc nhiễm trùng làm mẫu bệnh phẩm, thực hiện các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán xác định viêm giác mạc. 5.2. Điều trị viêm loét giác mạc: Thông tin cơ bản Sau chẩn đoán xác định, chuyên gia sẽ tiến hành điều trị viêm loét giác mạc. Phương pháp đầu tiên được chỉ định là điều trị nội khoa, với nguyên tắc điều trị chung là: “Sử dụng kết hợp thuốc điều trị nguyên nhân và thuốc điều trị triệu chứng”. Theo đó, chúng ta có thể kể đến một số thuốc điều trị nguyên nhân viêm giác mạc như sau: – Viêm giác mạc do vi khuẩn: Trường hợp làm được kháng sinh đồ, bệnh nhân sử dụng kháng sinh theo kháng sinh đồ đã được xây dựng. Trường hợp không làm được kháng sinh đồ, chuyên gia sẽ chỉ định bệnh nhân sử dụng kháng sinh phổ rộng để kiểm soát bao quát tác nhân gây viêm giác mạc. – Viêm giác mạc do virus, nấm và ký sinh trùng: Dùng các thuốc chống virus, nấm, ký sinh trùng đặc hiệu chuyên gia chỉ định. Thuốc điều trị viêm giác mạc nói chung thường là thuốc nhỏ. Để thuốc điều trị thẩm thấu sâu vào giác mạc, nâng cao hiệu quả điều trị, bệnh nhân có thể sẽ được điện di giác mạc. Trong điều trị nội khoa, bệnh nhân cần ghi nhớ và thực hiện một số lưu ý sau: – Chỉ sử dụng thuốc điều trị chuyên gia nhãn khoa chỉ định. – Không băng mắt để tránh tạo môi trường nóng, ẩm cho tác nhân gây viêm giác mạc phát triển. – Đeo kính để bảo vệ mắt trước các yếu tố tiêu cực từ môi trường. – Không đeo kính áp tròng và trang điểm thời điểm điều trị nội khoa viêm giác mạc. – Không để giác mạc tiếp xúc với dị vật, như nước, bụi,… Trong thời gian điều trị viêm loét giác mạc đeo kính râm khi đi ra ngoài. Nếu điều trị nội khoa không cho hiệu quả như mong muốn, viêm giác mạc tiến triển nặng, một trong hai phương pháp điều trị ngoại khoa sau có thể sẽ được chuyên gia cân nhắc chỉ định; – Ghép giác mạc: Loại bỏ giác mạc nhiễm trùng không phục hồi và thay thế nó bằng giác mạc được hiến tặng. – Phẫu thuật múc nhãn cầu. Trong điều trị ngoại khoa, bệnh nhân cần ghi nhớ và thực hiện một số lưu ý sau: – Ngày đầu sau phẫu thuật, liên tục theo dõi tình trạng chảy máu. – Sau phẫu thuật, phải thay băng mắt mỗi ngày và trong trường hợp phẫu thuật múc nhãn cầu, nên lắp mắt giả càng sớm càng tốt. – Không để dị vật, như nước, bụi,… tiếp xúc với vùng phẫu thuật. – Về dinh dưỡng: Lựa chọn thực phẩm lạnh, lạt, lỏng, đầy đủ dinh dưỡng. Ăn nhiều bữa nhỏ mỗi ngày thay vì nhiều bữa lớn. Uống 1,5 – 2l nước mỗi ngày. – Sau lắp mắt giả, phải vệ sinh mắt bằng nước muối sinh lý 0,9% mỗi ngày để hạn chế viêm kết mạc. – Sau 1 tuần lắp mắt giả, phải tái khám. 6. Dự phòng viêm giác mạc Để dự phòng viêm giác mạc, bạn cần tuân thủ một số khuyến cáo sau của chuyên gia nhãn khoa: – Thận trọng khi tắm tại các vùng nước công cộng, như: Ao, hồ, sông, suối, bể bơi,…. Nếu tắm tại các vùng nước này, nên đeo kính bơi. – Điều trị triệt để các bệnh lý mí mắt, các bệnh lý mi mắt, bướu cổ, đái tháo đường,… – Bổ sung đầy đủ lượng Vitamin A cơ thể cần. – Đeo kính bảo hộ lao động, kính râm và các loại kính khác để hạn chế nguy cơ giác mạc bị dị vật làm tổn thương. – Hạn chế đeo kính áp tròng và sử dụng đúng cách chúng.
thucuc
1,089
Bệnh gan nhiễm mỡ ai có nguy cơ mắc phải Bệnh gan nhiễm mỡ là một vấn đề phổ biến gây ra bởi sự tích tụ của một số chất béo trong gan. Trong hầu hết các trường hợp, gan nhiễm mỡ không gây ra những triệu chứng nghiêm trọng, nhưng nó có thể dẫn đến tổn thương gan. 1. Gan nhiễm mỡ là gì? Bệnh gan nhiễm mỡ (steatosis) là một vấn đề phổ biến gây ra bởi sự tích tụ của một số chất béo trong gan. Gan thường chứa một lượng nhỏ chất béo. Tuy nhiên, nếu chất béo chiếm hơn 5 đến 15% trọng lượng gan gan, bạn đã mắc bệnh gan nhiễm mỡ.Có hai dạng bệnh gan nhiễm mỡ chính:Gan nhiễm mỡ không do rượu: Chất béo tích tụ trong gan không liên quan đến uống rượu.Gan nhiễm mỡ do rượu: Chất béo tích tụ trong gan do uống một lượng lớn rượu.Trong hầu hết các trường hợp, bệnh gan nhiễm mỡ không gây ra bất kỳ vấn đề nghiêm trọng nào hoặc ngăn cản gan hoạt động bình thường. Tuy nhiên, nó có thể dẫn đến tổn thương gan trong một số trường hợp. 2. Triệu chứng của gan nhiễm mỡ Những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ thường không có bất kỳ triệu chứng nào. Nếu các triệu chứng xuất hiện, chúng có thể bao gồm:Cảm giác đầy ở giữa hoặc phía trên bên phải của bụngĐau bụng Đau bụng là một trong các triệu chứng của gan nhiễm mỡ Ăn không ngon hoặc sụt cân. Buồn nôn. Mệt mỏi. Vàng da (vàng da và tròng trắng mắt)Phù (bụng, chân)Khó chịu 3. Ai dễ mắc bệnh gan nhiễm mỡ? Những người có nguy cơ cao mắc gan nhiễm mỡ, như:Người nghiện rượu. Chất cồn được tiến hành phân giải trao đổi chuyển hóa trong gan, có thể dẫn đến trở ngại trong việc phân giải và chuyển hóa acid béo.Người có thể trạng béo phì hoặc thừa cân. Người mắc đái tháo đường type 2 hoặc kháng insulin. Người có hội chứng chuyển hóa (trọng lượng cơ thể dư thừa, kháng insulin, huyết áp cao và mức triglyceride cao)Người mắc một số bệnh hoặc dùng các thuốc như amiodarone, diltiazem, steroid và tamoxifen cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu. Nếu bạn đang dùng một trong những loại thuốc này và được chẩn đoán mắc bệnh gan nhiễm mỡ, bác sĩ có thể thay thế một loại thuốc khác.Người lớn tuổi: Tỷ lệ mắc gan nhiễm mỡ không do rượu và mức độ bệnh gan tăng theo tuổi.Giới tính: Tỷ lệ mắc gan nhiễm mỡ không do rượu ở nam cao gấp 2 lần nữ. Những người thừa cân thuộc nhóm đội tượng dễ mắc bệnh gan nhiễm mỡ 4. Phòng ngừa bệnh gan nhiễm mỡ bằng cách nào? Duy trì cân nặng phù hợp. Nếu bạn thừa cân hoặc béo phì, hãy giảm cân dần dần.Ăn một chế độ ăn uống cân bằng: nhiều rau, trái cây và chất béo tốt, có thể giúp giảm mức cholesterol xấu và triglyceride. Tập thể dục đều đặn. Hạn chế uống rượu, hoặc không uống.Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
vinmec
533
Làm thế nào ngăn trào ngược axit dạ dày? Trào ngược axit dạ dày là tình trạng thức ăn và axit trong đồ uống trào ngược lên thực quản gây ra hiện tượng ợ hơi, ợ chua, khó nuốt, đau tức ngực. Vậy làm thế nào để ngăn trào ngược axit dạ dày hiệu quả? Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả giải đáp thắc mắc này. Thông thường, axit dạ dày khi trào lên thực quản sẽ gây viêm. Nếu tình trạng này không được xử lý kịp thời, đúng phương pháp sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Để ngăn ngừa tình trạng trào ngược axit dạ dày, bạn có thể áp dụng các biện pháp sau: Tình trạng trào ngược axit dạ dày sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe, khiến bạn thường xuyên ợ hơi, khó tiêu Thay đổi chế độ ăn Bạn nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày, ăn thành nhiều bữa để không làm tăng áp lực cho dạ dày. Việc ăn quá nhiều cùng lúc sẽ làm tăng tiết axit và khiến tình trạng trào ngược dạ dày nghiêm trọng hơn. Bổ sung các thực phẩm chống trào ngược axit Bạn nên ăn những thực phẩm giàu chất xơ, thực phẩm mềm, lỏng, dễ nuốt. Tránh những thực phẩm cứng, chua, thực phẩm nhiều dầu mỡ, cay nóng, đồ uống có ga, hành tỏi… Giảm cân Khi bị thừa cân béo phì, mỡ bụng sẽ cản trở cơ vòng thực quản khiến bạn dễ bị trào ngược dạ dày. Vì thế bạn cần duy trì cân nặng ở mức độ phù hợp. Để ngăn ngừa trào ngược axit dạ dày cần thay đổi chế độ ăn uống và giảm cân khoa học Thay đổi thói quen sinh hoạt Ngủ đúng cách cũng giúp ngăn ngừa trào ngược axit dạ dày. Vì thế khi ngủ, cần kê cao đầu để hạn chế tình trạng bệnh. Ngoài ra, bạn có thể áp dụng một vài mẹo giúp ngăn ngừa trào ngược axit dạ dày như: Uống trà hoa cúc Loại trà này vừa có công dụng giúp bạn tỉnh táo, tập trung tinh thần còn giúp ngăn ngừa trào ngược axit dạ dày. Uống nước giấm táo Giấm táo cũng là một cách giúp ngăn trào ngược axit dạ dày. Với giấm táo, bạn có thể kết hợp với trà hoặc nước ấm và uống mỗi ngày. Uống nước ấm với chanh và mật ong Đây cũng là cách giúp ngăn ngừa tình trạng trào ngược axit dạ dày. Bạn nên uống loại nước hỗn hợp này vào sáng sớm hoặc 20 phút trước bữa ăn, nó giúp cân bằng lượng axit trong dạ dày và cơ thể. Thường xuyên uống nước chanh ấm cũng giúp ngăn ngừa tình trạng trào ngược axit dạ dày Trào ngược axit dạ dày là một căn bệnh phổ biến và có xu hướng ngày càng gia tăng do lối sống sinh hoạt, ăn uống không khoa học. Vậy làm thế nào ngăn trào ngược axit dạ dày là thắc mắc chung được nhiều người đặt ra. Bạn có thể áp dụng theo các biện pháp vừa nêu trên sẽ giúp ngăn ngừa bệnh hiệu quả. Trong trường hợp mắc chứng trào ngược axit dạ dày, bệnh xảy ra thường xuyên sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe, vì thế bạn nên tới gặp bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa. Bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. Những loại thuốc chống trào ngược axit dạ dày sẽ giúp cải thiện dần tình trạng ợ hơi, ợ chua, khó chịu do bệnh gây ra. XEM THÊM: >> Nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản >> Trào ngược dạ dày gây hôi miệng và cách khắc phục >> Các biến chứng của bệnh trào ngược dạ dày
thucuc
642
Kem đánh răng than hoạt tính có tốt và an toàn không? Hàm răng trắng sáng tạo nên sự tự tin cho mỗi người, do đó việc chăm sóc răng miệng hiện nay đang rất được quan tâm. Sử dụng kem đánh răng than hoạt tính là một trong những loại kem đánh răng được ưa chuộng trên thị trường hiện nay. Tuy nhiên sử dụng kem đánh răng than hoạt tính có thực sự an toàn? 1. Kem đánh răng than hoạt tính là gì? Than hoạt tính có thành phần chủ yếu là carbon, đây là sản phẩm tạo ra do quá trình đốt cháy các nguyên liệu giàu carbon, nguồn gốc than hoạt tính đến từ than xương, than bùn, mùn cưa hoặc vỏ dừa, oliu tách hạt... Quá trình đốt nóng các nguyên liệu này sử dụng nhiệt độ cao hơn so với thông thường nên carbon thu được có độ liên kết cao, tồn tại ở dạng bột mịn khác biệt hơn so với những loại than đun nấu ở nhiệt độ thường dùng.Các nghiên cứu chỉ ra rằng than hoạt tính có khả năng làm sạch rất tốt nếu biết ứng dụng đúng cách. Trong ngành y tế, than hoạt tính được xử lý và trở thành sản phẩm giúp bệnh nhân đào thải chất độc ra khỏi cơ thể, tác dụng này đã được Tổ chức Y tế thế giới WHO chứng nhận.Với những công dụng trên, nhiều nhà sản xuất đã điều chế ra kem đánh răng than hoạt tính mới hứa hẹn giúp làm trắng sáng răng với 2 loại kem phổ biến là kem đánh răng dạng tuýp và dạng bột. Tuy nhiên tác dụng này có hay không chỉ dừng lại ở những lời quảng cáo từ các thương hiệu sản xuất kem đánh răng, trên thực tế thì kem đánh răng than hoạt tính có thực sự hiệu quả và an toàn như quảng cáo?Xét về bản chất, kem đánh răng than hoạt tính có các thành phần cơ bản tương tự như những loại kem thông thường, tuy nhiên thành phần chủ yếu sẽ là than hoạt tính với tỷ lệ trộn phù hợp giúp làm tăng khả năng làm sạch và trắng răng. Than hoạt tính dùng trong kem đánh răng là sản phẩm của quá trình phân tách và xử lý công nghiệp khá phức tạp. 2. Dùng than hoạt tính đánh răng có tốt không? Trong tự nhiên, than hoạt tính có bề mặt xốp, độ hấp thụ độc tố cao vì vậy than hoạt tính có tính khử độc. Đối với kem đánh răng than hoạt tính, bởi tính hấp thụ của than mà chúng thường được quảng cáo có thể hút và làm sáng bóng bề mặt răng.Hơn nữa, những hoạt chất khác có trong kem đánh răng than hoạt tính giúp chăm sóc răng miệng bằng cách điều chỉnh nồng độ p. H trong khoang miệng, giúp giữ hơi thở thơm mát, ngăn ngừa sâu răng và các bệnh liên quan đến nướu.Tuy nhiên, cho đến hiện nay vẫn chưa có bất kỳ tài liệu khoa học nào chứng minh về việc than hoạt tính trong kem đánh răng than hoạt tính có tác dụng làm sạch sâu và làm răng trắng sáng từ sâu bên trong. 3. Sử dụng kem đánh răng than hoạt tính có an toàn hay không? Với những công dụng thần kỳ được quảng cáo tuy nhiên kem đánh răng than hoạt tính có an toàn không vẫn là một vấn đề rất đáng được quan tâm. Khi sử dụng kem đánh răng có thành phần than hoạt tính, người dùng cần hết sức cẩn thận, sử dụng đúng cách bởi loại kem này có khả năng mài mòn và bề mặt men răng gia có sự gia tăng độ nhám một cách rõ rệt sau một thời gian sử dụng. Ngoài ra, kem đánh răng than hoạt tính cũng có những tác dụng phụ không mong muốn như:Mòn men răng: Đây là một nhược điểm của kem đánh răng than hoạt tính do làm gia tăng độ nhám trên bề mặt răng, dẫn đến việc răng giữ mảng bám ngày càng nhiều. Theo thời gian, bề mặt răng sẽ ngày càng bị trầy xước, sứt mẻ hoặc mất đi độ bóng tự nhiên sau quá trình đánh răng với than hoạt tính. Răng bị mài mòn sẽ khiến cho phần chân răng trở nên nhạy cảm hơn khi mô nướu bị suy thoái;Sâu răng: Sử dụng kem đánh răng than hoạt tính sai cách khiến men răng bị mài mòn, răng trở nên nhạy cảm với thực phẩm nóng hoặc lạnh. Men răng bị mài mòn dần dần khiến phần ngà răng được lớp men răng bao bọc nằm ở phía sâu bên trong sẽ lộ ra ngoài. Điều này khiến răng dễ bị tổn thương bởi sâu răng. 4. Cách dùng kem đánh răng than hoạt tính an toàn? Ngoài những tác dụng phụ của kem đánh răng than hoạt tính, sự an toàn còn phụ thuộc vào cách chúng ta sử dụng kem đánh răng như thế nào. Vì vậy kem đánh răng than hoạt tính sẽ rất an toàn khi chúng ta thực hiện những việc sau:Kiểm tra nguồn gốc của kem đánh răng than hoạt tính: Đây là một việc làm cần thiết giúp chúng ta xác định những thành phần có trong kem đánh răng một cách rõ ràng, an toàn, tránh mua phải hàng giả hoặc hàng kém chất lượng, hãy lựa chọn nhưng thương hiệu uy tín để sử dụng mỗi ngày. Thành phần có kem đánh răng được nhà sản xuất công khai ghi trên bao bì.Chải một cách nhẹ nhàng với kem đánh răng than hoạt tính: Bởi bản chất kem đánh răng than hoạt tính có tính ma sát và khử độc, khi đánh răng với loại kem này chúng ta chỉ cần chải nhẹ nhàng trên bề mặt răng, sau đó súc miệng lại với nước là đã loại bỏ được các chất bẩn.Trong trường hợp chúng ta có sẵn các vấn đề về men răng như mài mòn do bệnh lúc còn nhỏ hoặc do sự phản ứng đối với một số loại thuốc... chúng ta có thể bôi kem đánh răng than hoạt tính lên bề mặt răng, sau đó ủ trong vòng 5 - 10 phút để các hoạt chất trong kem đánh răng hấp thụ các chất bẩn từ sâu trong răng.Nếu sử dụng bột than hoạt tính để chai răng thì không nên sử dụng quá 1 lần/tuần, chỉ nên sử dụng loại kem dạng bột này trong khoảng thời gian dài nếu bạn đang gặp vấn đề về răng và được nha sĩ hướng dẫn sử dụng.Khi sử dụng kem đánh răng than hoạt tính, chúng ta cùng cần theo dõi tình trạng răng miệng của mình và chú ý xem răng có bị ê buốt hay đau nhức không, có hay không các triệu chứng bất thường xảy ra trong cơ thể.
vinmec
1,176
Những điều bạn nên biết về ho dị ứng để phòng tránh và chữa trị Ho dị ứng xảy ra khi bạn bị dị ứng và có hiện tượng ho kéo dài. Hiểu vậy đã đủ và cụ thể? Cách hiểu trên chỉ là một phần nhỏ của loại bệnh này. Để hiểu đúng, đủ chúng ta cùng theo dõi bài viết để phòng ngừa và có phương pháp điều trị phù hợp khi mắc bệnh. 1. Hiểu đúng về ho dị ứng Đây là căn bệnh khá thường gặp. Biểu hiện bệnh này khá giống tình trạng ho thông thường tuy nhiên nó diễn biến và chuyển xấu rất nhanh. Cùng tìm hiểu xem bệnh này là gì, nguyên nhân gây ra nó do đâu. 1.1. Ho dị ứng là gì? Theo chẩn đoán của bác sĩ, ho dị ứng là tính trạng viêm mạc họng bị kích ứng dẫn đến tình trạng ngứa rát họng và ho kéo dài. Tình trạng này do các yếu tố bên ngoài cơ thể tác động vào và bạn hoàn toàn có thể chữa bằng các mẹo. Tuy nhiên một số trường hợp chuyển biến nặng khi không được chữa đúng cách. Bệnh này đặc biệt nghiêm trọng ở trẻ em bởi nếu không chữa trị dứt điểm, nó có thể trở thành bệnh khó chữa và sẽ theo con đến hết đời. 1.2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh Rất nhiều người nghĩ rằng ho dị ứng chỉ giống như ho bình thường và không để ý đến nguyên nhân phòng ngừa. Đây là quan niệm sai và có thể đem đến nhiều hậu quả. Do dị ứng thời tiết: Tình trạng này không còn xa lạ. Rất nhiều người khi thời tiết giao mùa sẽ có những biểu hiện như: sởn gai ốc, sốt, ho triền miên,... cũng nằm trong số các bệnh lý dễ gặp phải khi giao mùa. Nấm mốc, bụi bẩn làm ngứa rát cổ họng: Môi trường ẩm mốc, bụi bẩn chứa nhiều vi khuẩn, vi sinh vật có hại. Những vi sinh vật đó dễ dàng xâm nhập và làm suy giảm hệ miễn dịch. Từ đó kéo theo nhiều biểu hiện xấu như ho, sốt, cảm và ho dị ứng. Dị ứng phấn hóa: Một nguyên nhân dẫn đến tình trạng bệnh đó là dị ứng phấn hóa. Phấn hoa theo không khí chảy xuống cổ họng gây tình trạng ngứa họng và ho kéo dài. Dị ứng phấn hóa nếu tình trạng nặng có thể dẫn đến chết người. Chính vì thế hãy lưu ý với những người bị dị ứng. Dị ứng lông chó, mèo: Lông chó mèo cũng gần giống như phấn hoa khi nó có thể dẫn đến tình trạng ho kéo dài, khó thở. Rất nhiều người không thể chịu được khi tiếp xúc với lông chó, mèo khi chúng đến mùa rụng lông. 1.3. Những biểu hiện thường gặp Biểu hiện này thể hiện ra bên ngoài và rất dễ nhận biết. Các triệu chứng này có thể có cả ở trẻ con và người lớn. Các bố, các mẹ cần chú ý nếu bé nhà mình có những biểu hiện sau cần đưa con đến ngay bệnh viện gần nhất. Biểu hiện ra bên ngoài đó chính là tình trạng ho kéo dài thường là trước khi đi ngủ hoặc sau khi thức dậy. Ho lâu ngày kể cả khi uống thuốc. Khi ho cảm thấy thắt họng, thanh quản. Đôi khi cảm thấy khó thở, tịt mũi nặng. Mũi ngứa, họng ngứa gây khó chịu dẫn đến tình trạng ho nhiều, ho có đờm. Khi xét nghiệm không phát hiện bệnh bởi đôi khi xét nghiệm sẽ không thấy được tình trạng bạch cầu tăng. Một số trường hợp không phát hiện bệnh dẫn đến tình trạng chuyển nặng. Chính vì thế, nếu có những biểu hiện trên và bệnh không thuyên giảm khi uống thuốc tại nhà cần đến ngay bệnh viện gần nhất. 2. Những cách phòng tránh an toàn nhất dành cho bạn Phòng ngừa ho dị ứng không hề khó, chúng ta chỉ cần chú ý đến sức khỏe cũng như một số tiểu tiết nhỏ trong cuộc sống để tránh xa bệnh này. Áp dụng chế độ về dinh dưỡng khoa học, nghỉ ngơi đều đặn, đúng giờ. Không ăn thức ăn để qua ngày và thức ăn bị ôi thiu. Phải biết được bản thân dị ứng với món ăn nào để tránh không được sử dụng. Luyện tập thể dục thể thao. Có thể tham gia lớp học Yoga, thể dục, bơi,... để rèn luyện cơ thể. Tránh các chất kích thích. Đeo khẩu trang phòng ngừa bụi bẩn và tránh các tác nhân gây dị ứng nặng. Có thể chuẩn bị một số loại thuốc dị ứng khi gặp biểu hiện nhẹ của bệnh. Chữa trị từ những biểu hiện nhỏ nhất để phòng ngừa bệnh. 3. Điều trị thông qua các phương thức gì? Có rất nhiều cách điều trị tình trạng này. Tuy nhiên bạn không được tự tiện sử dụng thuốc mà nên nghe theo lời khuyên của bác sĩ. Nếu tình trạng diễn biến nặng cần có liệu trình chữa trị cụ thể. Với tình trạng này nếu kéo dài trong một khoảng thời gian nhưng tình trạng bệnh lại không thuyên giảm thì hãy đi đến ngay tới các trung tâm để được bác sĩ chuẩn bệnh ngay nhé. Thông thường các bác sĩ sẽ kê những loại thuốc có tính kháng sinh nhằm cải trạng tình trạng bệnh và không tác động hoặc ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ bệnh nhân. Ngoài ra, tùy vào tuổi tác hoặc những căn bệnh có sẵn của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ gây dựng đơn thuốc với mức độ phù hợp nhất. Tuy nhiên, không phải bất cứ ai bị ho dị ứng cũng dùng được thuốc kháng sinh. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc để dùng mà còn có sự hướng dẫn và chỉ định sử dụng từ phía bác sĩ sẽ an toàn hơn.
medlatec
993
5 cách giảm đau viêm chân răng đơn giản và hiệu quả Viêm chân răng hay còn gọi là viêm quanh răng và viêm nha chu là một trong những bệnh lý răng miệng nguy hiểm nhất, là nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất răng hàng loạt ở khá nhiều người bệnh. Một trong những biểu hiện đặc trưng nhất của bệnh lý này là cảm giác đau nhức răng dai dẳng và dữ dội. Bài viết này chia sẻ với bạn 5 cách giảm đau viêm chân răng tại nhà nhiều người rỉ tai nhau. Đọc để biết thực hư hiệu quả của chúng, bạn nhé! 1. Tổng quan về viêm chân răng Viêm chân răng là tình trạng viêm các tổ chức xung quanh răng, phát sinh từ việc vệ sinh răng miệng kém. Ngoài vệ sinh răng miệng kém, viêm chân răng còn có thể là do chế độ dinh dưỡng thiếu cân bằng, suy giảm miễn dịch, mang thai, hút thuốc lá, bệnh tiểu đường,… Chúng ta có thể nhận biết bệnh lý viêm chân răng qua những biểu hiện sau: Cao răng xuất hiện ở cổ răng; lợi sưng, chảy máu khi ăn nhai, vệ sinh răng miệng, nói chuyện, chảy mủ khi bị đè/ấn; hôi miệng; răng đau dữ dội và dai dẳng hoặc xuất hiện dị cảm khi ăn nhai; răng thưa;… Trước khi làm tiêu xương ổ răng và rụng răng, viêm chân răng phát triển qua 2 giai đoạn: – Giai đoạn 1 (viêm lợi): Vệ sinh răng miệng kém tạo điều kiện cho cao răng xuất hiện. Sự tồn tại của cao răng kích thích lợi, làm lợi viêm. – Giai đoạn 2 (viêm chân răng): Viêm lợi không được điều trị triệt để diễn biến sang viêm chân răng. Lợi chảy máu là triệu chứng phổ biến của bệnh lý viêm chân răng 2. Phương pháp đơn giản và hiệu quả để giảm đau viêm chân răng “Thứ nhất đau mắt, thứ nhì nhức răng” – Làm thế nào để chúng ta có thể chống chọi được với nỗi đau lớn thứ hai của nhân loại? Chúng ta có thể áp dụng 5 cách sau: 2.1. Giảm đau viêm chân răng bằng nước cốt chanh Không chỉ hỗ trợ giảm đau răng tốt, nước cốt chanh còn có tác dụng loại bỏ mùi hôi miệng. Ngoài ra, lượng Vitamin C dồi dào trong nước cốt chanh có khả năng tăng cường sức đề kháng, thúc đẩy quá trình phục hồi các tổn thương của cơ thể nói chung và của răng miệng nói riêng. Chuẩn bị: Vắt lấy nước cốt của một quả chanh. Thêm 1 ít muối biển vào nước cốt chanh rồi khuấy đều. Cách sử dụng: Thoa trực tiếp dung dịch thu được lên vùng chân răng bị đau. Súc miệng lại với nước sau 2 – 3 phút. Thực hiện 2 – 3 lần một tuần (không làm nhiều hơn, bởi acid trong nước chanh có thể bào mòn men răng). 2.2. Muối Có đặc tính kháng khuẩn, chống viêm mạnh mẽ, súc miệng nước muối đều đặn giúp giảm đau, giảm sưng, hạn chế tổn thương lan tỏa do viêm chân răng. Ngay cả khi không bị viêm chân răng, súc miệng nước muối cũng giúp chúng ta loại bỏ mảng bám, ngăn ngừa sớm bệnh lý này. Chuẩn bị: Hòa 2g muối biển vào 150ml nước sôi để nguội. Cách sử dụng: Sử dụng dung dịch thu được để súc miệng trong vài giây rồi nhổ ra. Sau đó tiếp tục ngậm 1 ngụm dung dịch nữa trong 1 phút rồi nhổ ra và súc miệng lại bằng nước. Thực hiện phương pháp này 2 – 3 lần một ngày, sau khi đánh răng. Súc miệng nước muối giúp giảm đau, giảm sưng, hạn chế tổn thương lan tỏa do viêm chân răng 2.3. Tỏi Chứa nhiều Allicin hoạt động như một loại kháng sinh tự nhiên, vì thế mà tỏi có khả năng giảm đau, giảm sưng, chống viêm lan tỏa hiệu quả. Ngoài Allicin, tỏi còn dồi dào i ốt, tinh dầu selenium và các chất chống oxy hóa – đây đều là các chất diệt khuẩn, tăng cường hệ miễn dịch mạnh mẽ. Chuẩn bị: Bóc vỏ và rửa sạch một vài tép tỏi rồi giã nát chúng với một vài hạt muối biển. Cách sử dụng: Đắp hỗn hợp tỏi – muối lên vùng chân răng bị viêm, giữ như vậy khoảng 10 – 15 phút rồi súc miệng với nước sạch. Tần suất giảm đau bằng tỏi hợp lý cũng là 2 – 3 lần mỗi ngày. Lưu ý: Để loại bỏ mùi tỏi sau khi thực hiện phương pháp này, bạn có thể ăn sữa chua hoặc uống 1 chén trà. 2.4. Giảm đau viêm chân răng bằng cam thảo Hàm lượng Acid Glucuronic dồi dào trong tỏi có khả năng ức chế hoạt động của nhiều chủng vi khuẩn gây viêm. Ngoài ra, trong cam thảo còn chứa nhiều hoạt chất có dược tính cao khác như Neo-liquiritin, Isoliquiritigenin, Liquiritin, Isoliquiritin, Glycyrrhizin…. Sử dụng cam thảo để giảm đau răng từ lâu đã là một phương pháp phổ biến. – Cách sử dụng cam thảo thứ nhất: Chuẩn bị: Sắc 3 – 5g cam thảo khô đã rửa sạch với 500ml nước trong khoảng 5 phút. Cách sử dụng: Uống nước sắc cam thảo nhiều lần trong ngày. Trước khi uống nên ngậm 1 lúc để nước ngấm vào tổ chức viêm. – Cách sử dụng cảm thảo thứ hai: Chuẩn bị: Rửa sạch vài lát cam thảo tươi. Cách sử dụng: Ngậm cam thảo tại vị trí viêm chân răng trong vài giây rồi nhai từ từ. Sau đó, nuốt phần nước còn bỏ phần bã. 2.5. Mật ong Theo nhiều nghiên cứu y khoa, mật ong có khả năng chống viêm, kháng khuẩn, ức chế sự phát triển của một số hại khuẩn khoang miệng, từ đó giảm đau răng do viêm chân răng hiệu quả. Theo nhiều nghiên cứu y khoa, mật ong có khả năng chống viêm, kháng khuẩn Cách sử dụng: – Ngày 1: Vệ sinh răng miệng xong thì thoa mật ong lên vùng chân răng bị viêm. Giữ mật ong ở đó khoảng 15 phút rồi dùng nước sạch súc miệng lại. Thực hiện 3 lần/ngày. – Ngày 2: Vệ sinh răng miệng xong thì súc miệng 5 – 7 phút bằng dung dịch mật ong – cốt chanh – nước ấm. Tần suất thực hiện là một ngày 3 lần. – Ngày 3: Làm như ngày 2.
thucuc
1,109
Công dụng thuốc Ustrivit Ustrivit là một loại thuốc thuộc nhóm khoáng chất, vitamin. Ustrivit chứa những thành phần gì và có công dụng như thế nào đối với sức khỏe? 1. Ustrivit là thuốc gì? Ustrivit có thành phần bao gồm:Vitamin B1 (Thiamin nitrat) 125 mg;Vitamin B6 (Pyridoxin HCl) 125 mg;Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 125 mcg. Tá dược: Leicithin, Dầu cọ, Sáp ong, Dầu đậu nành, Gelatin 200 BL, Sorbitol 70%, Glycerin 98%, Ethylvanillin, Methyl paraben, Propyl paraben, Titan dioxit, Màu Ponceau 4Red, Nước tinh khiết.Thuốc Ustrivit được bào chế dưới dạng viên nang mềm.Thuốc được đóng gói theo quy cách hộp 6 vỉ x 10 viên, chai 100 viên. 2. Thuốc Ustrivit có công dụng như thế nào? Thuốc Ustrivit được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Dự phòng trong điều trị thiếu vitamin nhóm B (vitamin B1, B6, B12), các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng, suy nhược, đau đầu, trẻ em suy nhược chậm lớn.Liều cao điều trị các bệnh lý đau nhức do thần kinh. Điều trị trong trường hợp có bất ổn về hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, các rối loạn thần kinh do nghiện rượu mãn tính, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, hội chứng vai cánh tay, suy nhược thần kinh, đau thần kinh tọa, co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương.Bệnh zona.Dự phòng và điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn trong thời kỳ mang thai của phụ nữ.Điều trị thiếu máu do người bệnh thiếu vitamin B6 và vitamin B12Giúp bồi bổ, hồi phục và duy trì sức khỏe của người sau khi bệnh, trong thời gian làm việc quá sức hay đối với những người già.Phòng ngừa bệnh Beriberi, hội chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, để phòng co giật ở người bệnh dùng quá liều cycloserin.Bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Ustrivit trước khi sử dụng. Nếu như có bất kỳ thắc mắc gì hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Ustrivit Liều dùng cho người lớn và trẻ em >12 tuổi:Dự phòng điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên: uống 1 viên/ lần / ngày.Điều trị bệnh Beri - beri: dùng 1 viên x2 lần / ngày.Phòng hội chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền: dùng 1 viên x 2-3 lần / ngày.Phòng co giật ở người bệnh dùng quá liều cycloserin: dùng 1 viên x lần / ngày.Trường hợp đau dây thần kinh: dùng 2 viên x2 lần / ngày.Liều dùng cho trẻ em < 12 tuổi: uống 1⁄2 liều người lớn hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.Cách dùng thuốc Ustrivit: Uống nguyên viên thuốc, nên uống sau bữa ăn.Làm gì khi quá liều thuốc Ustrivit?Bệnh nhân dùng vitamin B6 liều cao 2 - 7 g / ngày (hoặc trên 0,2 g / ngày liên tục trong hơn hai tháng) làm xuất hiện và nặng lên bệnh thần kinh giác quan với các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân tay. Khi có các biểu hiện quá liều thuốc cần ngưng sử dụng ngay. Các triệu chứng này sẽ hồi phục sau khi ngưng sử dụng thuốc 6 tháng. 4. Tác dụng phụ thuốc Ustrivit? Vitamin B1: Đôi khi xảy ra phản ứng quá mẫn và một số tác dụng phụ khác như cảm giác ấm nóng, cảm giác kim châm, ngứa, đau, nổi mày đay, đổ mồ hôi, yếu sức, nôn, mất ngủ, nghẹn cổ họng..Vitamin B6: Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài có thể làm xuất hiện và tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi. 5. Tương tác của thuốc Ustrivit Vitamin B1 có thể làm tăng tác dụng của các thuốc có tác dụng ức chế thần kinh - cơ.Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, trừ các chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carpidopa hoặc levodopa-benserazid.Vitamin B6 dùng liều 200 mg/ngày có thể làm giảm 40 -50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh.Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt các triệu chứng trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.Một số thuốc có thể gây tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin, các thuốc tránh thai đường uống. 6. Chống chỉ định thuốc Ustrivit Không dùng Ustrivit cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, bệnh nhân có bệnh lý u ác tính. Do Vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ tăng sinh trưởng cao nên có nguy cơ làm khối u tiến triển.Không dùng thuốc cho người bệnh có cơ địa dị ứng (như ezecma, hen). 7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ustrivit Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai: liều bổ sung theo nhu câu hàng ngày không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây nên tình trạng lệ thuộc vào thuốc ở trẻ sơ sinh.Phụ nữ đang cho con bú: không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày. Dùng pyridoxin liều cao (600 mg/ngày, chia 3 lần) ức chế sự tiết sữa.Lái xe và vận hành máy móc: Chưa có báo cáo ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Ustrivit, hy vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp người dùng hiểu về cách dùng thuốc cũng như liều lượng với từng bệnh nhân.
vinmec
943
Công dụng thuốc Atovze 80/10 Atovze 80/10 là thuốc có tác dụng với máu dùng theo đơn. Để dùng thuốc Atovze 80/10 an toàn và hiệu quả thì người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng. 1. Atovze 80/10 là thuốc gì? Atovze 80/10 thuộc danh mục thuốc có tác dụng với máu. Thuốc Atovze 80 10 được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Sa. Vi - VIỆT NAM theo số đăng ký VD-30486-18.Thành phần chính có trong Atovze 80/10 là:Hoạt chất Atorvastatin hàm lượng 80mg;Ezetimib 10mg;Ngoài ra, thuốc Atovze 80 10 còn có một số tá dược khác như:Celtulose vi tinh thể;Lactose monohydrat;Natri croscarmellose;Calci carbonat;Hydroxypropylcellulose;Polysorbat 80;Magnesi stearat;Povidon K30;Hydroxypropylmethylcellulose 6cps;Polyethylen glycol 6000;Talc;Titan dioryd;Atovze 80/10 được bào chế dạng viên nén bao phim. Vỏ hộp màu hồng, trắng, tên thuốc in màu đen. Mỗi hộp Atovze 80/10 có 3 vỉ x 10 viên bao phim màu trắng, hai mặt khum, một mặt Atovze 80/10 có khắc chữ SVP, mặt còn lại có khắc vạch. 2. Công dụng thuốc Atovze 80/10 Atovze 80/10 thuộc nhóm thuốc hạ lipid máu. Cholesterol trong huyết tương có nguồn gốc từ sự hấp thu qua đường ruột, tổng hợp nội sinh. Atovze 80/10 là một thuốc có sự kết hợp giữa 2 thành phần chính Atorvastatin và Ezzetimib có công dụng giúp làm giảm cholesterol huyết tương bằng cơ chế kép.Chúng vừa có khả năng ức chế hấp thu cholesterol trong ruột, lại vừa có thể ức chế khả năng tổng hợp cholesterol nội sinh.Hoạt chất Atorvastatin là thành phần có trong thuốc Atovze 80 10 là một chất hạ lipid tổng hợp, ức chế HMG – Co. A reductase. Đây là một enzyme xúc tác biến đổi HMG Co. A thành axit mevalonin, một tiền chất của cholesterol. Ức chế HMG reductase làm giảm tổng hợp cholesterol ở gan và làm giảm nồng độ cholesterol trong tế bào.Hoạt chất Ezetimib có trong Atovze 80/10 khu trú tại bờ bàn chải thành ruột non và ức chế hấp thu cholesterol tại ruột. Các phân tử mục tiêu của Ezetimib có trong thuốc Atovze 80/ 10 tham gia vào quá trình hấp thu cholesterol tại ruột.Thuốc Atovze 80 10 có khả năng hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 -2h.3. Chỉ định dùng thuốc Atovze 80/10Thuốc Atovze 80 10 được chỉ định cho các đối tượng: Tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình mà không thể kiểm soát cholesterol trong máu bằng chế độ ăn và tập luyện.4. Liều dùng – Cách dùng Atovze 80/10Atovze 80/10 là thuốc dùng theo đơn. Dùng đúng liều, đúng cách thuốc Atovze 80/ 10 sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị.Liều dùng Atovze 80/10:Liều dùng Atovze 80/10 phải theo chỉ định của bác sĩ. Liều khởi đầu Atovze 80/10 thường là 10/10mg/ ngày hoặc 20/10mg/ ngày. Trong các trường hợp cần giảm ≥ 55% lượng LDL-C trong máu, thì liều khởi đầu thuốc Atovze 80 10 là 40/10mg/ ngày.Với các đối tượng bị tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình thì liều dùng Atovze 80/10 là 40/10mg/ ngày hoặc 80/10mg/ ngày (tương đương 1 viên Atovze 80/10).Sau khoảng 2 tuần dùng thuốc Atovze 80 10 cần đánh giá nồng độ lipid trong máu để điều chỉnh liều cho thích hợp. Ngoài ra, liều dùng Atovze 80/10 còn được chỉ định với một số đối tượng khác như:Người cao tuổi: Dùng liều Atovze 80/10 như liều thông thường;Trẻ em: Chưa có dữ liệu an toàn về dùng thuốc Atovze 80 10;Suy thận: Không cần điều chỉnh liều dùng Atovze 80/10 nhưng cần đánh giá ảnh hưởng của thuốc trên cơ.Cách dùng Atovze 80/10:Thuốc Atovze 80 10 bào chế dạng viên nén. Cách dùng Atovze 80/10 là bạn uống cả viên với nước vào một thời điểm nhất định trong ngày. Trường hợp đang dùng Colestryramin hay Colestipol thì dùng Atovze 80/10 ít nhất trước 2h hoặc sau ít nhất 4h sau khi dùng các thuốc kể trên. 5. Chống chỉ định Atovze 80/10 Atovze 80/10 không dùng cho các đối tượng:Quá mẫn với các thành phần có trong Atovze 80/10;Bệnh gan;Có thai;Cho con bú;Đang dùng axit fusidic;Bệnh túi mật. 6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Atovze 80/10 Một số cảnh báo và thận trọng cũng được nhà sản xuất đưa ra nhằm đảm bảo dùng Atovze 80/10 an toàn.Trong khi dùng Atovze 80/10:Atovze 80/10 có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại với hệ cơ như: Teo cơ, viêm cơ.Với các đối tượng có nguy yếu tố nguy cơ như: Người cao tuổi, thiểu năng tuyến giáp không kiểm soát, bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các tác dụng phụ khi dùng Atovze 80/10.Ngoài ra, cũng đã có báo cáo bị globin cơ niệu kịch phát, yếu cơ. Cân nhắc theo dõi nồng độ creatin kinase (CK) khi dùng Atovze 80/10 trong các trường hợp:Trước điều trị bằng Atovze 80/10: Cần làm xét nghiệm CK với các đối tượng: Suy thận; Nhược giáp; Bệnh cơ di truyền; Bệnh cơ khi dùng statin/ fibrat; Bệnh gan; Người cao tuổi; Tiêu cơ vân;Trong khi điều trị bằng Atovze 80/10: Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ các biểu hiện về đau cơ khi dùng Atovze 80/10 như đau cứng cơ, yếu cơ.Atovze 80/10 được cảnh báo thận trọng dùng cho các đối tượng bị:Tiểu đường;Chức năng thận/gan/ hô hấp kém;Tiền sử đau cơ.Các cảnh báo và thận trọng được đưa ra giúp bạn dùng Atovze 80/10 an toàn. 7. Tương tác Atovze 80/10 Thuốc Atovze 80 10 có thể gây tương tác với các loại thuốc như:Ức chế cytochrom P450 3A4;Ức chế protease kháng HIV và HCV;Thuốc kháng axit;Cac fibrat;Ngựa gắn axit mật;Thuốc chống đông;Axit fusidic;Colchincin;Niacin;Digoxin;Thuốc ức chế vận chuyển;Thuốc tránh thai.Thông báo cho bác sĩ các loại thuốc bạn đang dùng khi uống Atovze 80/10 để được tư vấn. 8. Tác dụng phụ của thuốc Atovze 80/10 Thuốc Atovze 80 10 khi dùng cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ thường gặp như:Đau đầu;Chóng mặt;Suy giảm trí nhớ;Đau lưng;Đau khớp;Đau cơ nhẹ;Tê hoặc ngứa ran;Nhịp tim chậm;Khó thở;Rối loạn cương dương;Chuột rút;Tiêu chảy;Buồn nôn;Ợ hơi;Khó tiêu;Mất vị giác;Mất ngủ;Nghẹt mũi.Ngoài ra, một số tác dụng phụ nghiêm trọng cũng có thể xảy ra khi uống Atovze 80/10 như:Phát ban;Đau bụng kéo dài kèm nôn;Đau khớp;Vàng da;Nước tiểu sậm màu;Khó thở;Ho dai dẳng;Sốt.Các tác dụng phụ nghiêm trọng cần nhập viện khi uống Atovze 80/10 gồm:Đau cơ, yếu cơ không rõ nguyên nhân;Sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng gây khó nuốt, khó thở;Đau đầu dữ dội, đột ngột kèm buồn nôn, ngứa, ù tai,...;Chảy máu bất thường (mắt, môi, bộ phận sinh dục...).Theo dõi và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi dùng Atovze 80/10 để được xử trí.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Atovze 80/10, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Atovze 80/10 là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,209
Công dụng thuốc Santasetron 1mg/1ml Santasetron thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, chứa thành phần chính là Granisetron hàm lượng 1mg/1ml. Thuốc Santasetron 1mg được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, có công dụng trong phòng và điều trị buồn nôn/ nôn do hóa trị liệu, xạ trị hoặc sau khi phẫu thuật. 1. Santasetron 1mg công dụng là gì? Thuốc Santasetron 1mg có công dụng trong điều trị:Phòng và điều trị buồn nôn/ nôn do hóa trị liệu, xạ trị;Phòng và điều trị buồn nôn/ nôn sau khi phẫu thuật.Hiệu quả điều trị có thể được tăng lên khi dùng Santasetron 1mg với corticoid: Dexamethason (8-20mg) hoặc Methylprednisolon hàm lượng 250mg. 2. Tác dụng phụ thuốc Santasetron 1mg/1ml Trong quá trình sử dụng thuốc Santasetron 1mg/1ml, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Thường gặp: Tiêu chảy, táo bón, đau đầu và mất ngủ;Ít gặp: Hội chứng ngoại tháp, kéo dài quãng Q - T, phát ban trên da.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Santasetron 1mg/1ml thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Santasetron 1mg/1ml Thuốc Santasetron 1mg/1ml không nên dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi;Thận trọng dùng Santasetron 1mg/1ml trên bệnh nhân suy gan, loạn nhịp tim, đang điều trị với thuốc chống loạn nhịp hoặc chẹn beta như Amiodaron, Bisoprolol, Metoprolol...;Thuốc Santasetron 1mg/1ml có thể làm giảm nhu động ruột, vì vậy cần theo dõi nếu bệnh nhân tắc nghẽn ruột bán cấp;Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Santasetron 1mg/1ml, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc đang dùng. 4. Liều lượng, cách dùng thuốc Santasetron 1mg/1ml Phòng và điều trị buồn nôn/ nôn do hóa trị liệu, xạ trị:Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch 10-40mcg/ kg (tối đa 3mg) trước khi điều trị 5 phút. Có thể lặp lại liều này nếu cần, nhưng khoảng cách bổ sung ít nhất 10 phút, tối đa 9mg/ ngày;Phòng và điều trị buồn nôn, nôn sau phẫu thuật:Liều dự phòng: Tiêm tĩnh mạch Santasetron 1mg trước khi gây tê;Liều điều trị: Tiêm tĩnh mạch Santasetron 1mg/lần, tối đa 3mg/ ngày. Liều thuốc Santasetron 1mg/1ml trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều Santasetron 1mg/1ml cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Santasetron 1mg/1ml phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Santasetron 1mg/1ml, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
vinmec
469
Vi khuẩn đường ruột có thể chống béo phì Một nghiên cứu mới cho thấy rằng cấu trúc gen của chúng ta sẽ quyết định xem chúng ta mập hay gầy bằng việc định hình gen, trong đó các loại vi khuẩn phát triển trong cơ thể chúng ta. Kết quả của nghiên cứu đã được công bố trên tạp chí Cell. Vi khuẩn đường ruột có thể chống béo phì Sự phong phú của những vi khuẩn này chịu ảnh hưởng bởi gen của mỗi cá nhân, vì chúng có tính di truyền. Nghiên cứu trước đây cũng đã liên kết biến đổi gen và vi khuẩn đường ruột đến các bệnh có liên quan đến béo phì. Trong nghiên cứu, các nhà nghiên cứu phân tích các gen của vi khuẩn đường ruột lấy mẫu từ 416 cặp sinh đôi. Sự phong phú của một số loại vi khuẩn tìm thấy được so sánh là nhiều hơn trong cặp song sinh đồng trứng, là những cặp có 100% cấu trúc gen giống nhau, so với các cặp song sinh khác trứng, là những cặp chỉ có 50% cấu trúc gen giống nhau. Những kết luận này cho thấy cấu trúc gen của vi khuẩn đường ruột của chúng ta. Giáo sư Tim Spector, giám đốc Ủy ban nghiên cứu song sinh và di truyền học dịch tễ tại Đại học Hoàng gia London, cho biết: "Phát hiện của chúng tôi cho thấy rằng các nhóm vi khuẩn cụ thể sống trong ruột của chúng ta có thể bảo vệ chống lại bệnh béo phì - và sự phong phú của các loại vi khuẩn này bị ảnh hưởng bởi gen của chúng ta. Các quần xã vi sinh vật của con người đại diện cho một mục tiêu mới đầy thú vị để thay đổi chế độ ăn uống và phương pháp điều trị nhằm chống lại bệnh béo phì”. Ông cũng bày tỏ mong muốn mở rộng thêm nghiên cứu này trên mọi đối tượng để có thể giúp các nhà nghiên cứu tìm thấy yếu tố dự báo mới về phòng bệnh.
medlatec
345
Làm thế nào để “đối phó” bệnh trĩ ở người trẻ tuổi? Thông thường, độ tuổi mắc bệnh trĩ là từ trung niên trở lên. Tuy vậy, trong thời gian trở lại đây, số người trẻ bị bệnh trĩ tăng lên khiến độ tuổi mắc bệnh dường như có bước chuyển mình “trẻ hóa”. Bài viết này cùng bạn tìm hiểu bệnh trĩ ở người trẻ tuổi, nguyên nhân và cách “đối phó” với tình trạng này. 1. Bệnh trĩ ở người trẻ tuổi – nguyên nhân do đâu? Bệnh trĩ ở nhiều người trẻ có thể bắt nguồn từ những lý do rất quen thuộc sau đây: 1.1. Chế độ ăn uống không lành mạnh của nhiều người trẻ Đây chính là yếu tố đầu tiên khi nhắc tới những tác nhân gây tăng nguy cơ bệnh trĩ. Một số người trẻ tuổi không thích ăn rau, một số khác thường thích và có xu hướng lựa chọn các loại thức ăn nhanh, gọn, tiện lợi bên ngoài. Việc nấu nướng những bữa ăn đủ dinh dưỡng đặc biệt là chất xơ thường bị bỏ qua. Những bữa ăn nhanh, fastfood với đa dạng đồ chiên rán, thông thường có khá ít chất xơ cần thiết. Điều này có thể khiến hệ tiêu hóa vận hành không được trơn tru. Đặc biệt hơn, các loại đồ ăn nhanh còn chứa khá nhiều dầu mỡ, và cũng thường đi kèm các loại nước có ga, có thể gây ra các tình trạng táo bón, khó tiêu “hoành hành”. Trong một thời gian dài, tình trạng này có thể dẫn đến bệnh trĩ từ khi còn trẻ tuổi. 1.2. Đặc thù một số công việc dẫn đến bệnh trĩ ở người trẻ tuổi Đối với yếu tố công việc, có những ngành nghề đặc thù được xem như rất “lý tưởng” cho trĩ hình thành và phát triển. Các công việc cần ngồi nhiều như tài xế, nhân viên văn phòng, nhân viên IT, hoặc người làm các công việc công việc nặng nhọc,.. Nguy cơ mắc bệnh trĩ có thể tăng lên khi một người làm văn phòng ngồi 8-10 tiếng mỗi ngày, thậm chí làm việc cả ngày như tài xế công nghệ hoặc thường xuyên mang vác đồ nặng như người vận chuyển hàng,.. Những yếu tố trên đều gia tăng áp lực đặt lên hậu môn và trực tràng gây giãn nở mạch máu, hình thành nên búi trĩ. Ngoài ra, lưu thông máu ở hậu môn – trực tràng bị tác động, khiến cơ thắt hậu môn không hoạt động bình thường. Táo bón là kết quả của việc ngồi quá lâu, khiến cơ hậu môn luôn mở, làm giảm phản xạ đại tiện và ảnh hưởng đến nhịp độ và tần suất của đại tiện. Nhóm người làm công việc văn phòng rất dễ mắc bệnh trĩ 1.3. Thói quen xấu gây ảnh hưởng đến nguy cơ mắc trĩ Ngoài chế độ ăn uống, còn có những thói quen tưởng vô hại mà lại rất có hại ở giới trẻ. Hơn nữa, thói quen uống ít nước, nhịn đại tiện, lười vận động cũng tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ. 2. Làm thế nào để giúp người trẻ tránh mắc bệnh trĩ? Các phương pháp phòng ngừa và đẩy lùi bệnh hiệu quả có thể được phát triển dựa trên những yếu tố trên. Phòng tránh bệnh trĩ cần bắt nguồn từ việc khắc phục những nguyên nhân: chế độ ăn, đặc thù công việc – chế độ vận động và những thói quen khác,.. 2.1. Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh và nhiều chất xơ để hạn chế táo bón Chế độ ăn uống lành mạnh, đủ chất, đặc biệt là chất xơ từ rau xanh, củ quả chín, ngũ cốc nguyên hạt,.. là điều mà người trẻ nên xây dựng và duy trì. Có thể tránh táo bón một cách triệt để dựa vào những thực phẩm hỗ trợ nhuận tràng như khoai lang, đậu bắp, thanh long,… Ngoài ra, uống đủ nước, hạn chế đồ uống có cồn, hạn chế đồ ăn cay nóng, thức ăn nhanh cũng giúp bạn có hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn, đẩy lùi táo bón – thủ phạm hàng đầu của những cơn đau trĩ. Hạn chế đồ ăn cay nóng 2.2. Cải thiện tính chất công việc, tăng cường vận động Ngoài ra, giảm thiểu và làm gián đoạn thời gian ngồi quá lâu sẽ giúp bạn tránh bệnh trĩ hiệu quả hơn. Thay vì ngồi một vị trí, có thể đứng dậy đi lại vài phút để giảm bớt áp lực cho hậu môn – trực tràng. Đối với tài xế, có thể dừng lại một khoảng thời gian ngắn rời khỏi yên xe, điều này giảm nguy cơ bị trĩ rất hiệu quả. Ngoài ra, người trẻ cần vận động, tập thể dục thể thao nhiều hơn để tăng cường tuần hoàn, hạn chế tình trạng ứ trệ máu gây ra trĩ. Đồng thời, vận động hợp lý cũng rất có lợi cho hệ tiêu hóa, nhu động ruột ổn định hơn sẽ hạn chế táo bón và tránh trĩ hiệu quả. 2.3. Ngoài ra, cần bỏ thói quen uống ít nước, nước giúp mềm phân và đại tiện dễ dàng, hạn chế bệnh trĩ. 3. Điều trị bệnh trĩ: Những phương pháp an toàn và hiệu quả Khi cảm thấy có bất kỳ triệu chứng nào của trĩ, cần thăm khám ngay vì điều này giúp phát hiện và chẩn đoán nhanh chóng, điều trị bệnh dễ dàng. Đối với bệnh trĩ ở giai đoạn đầu, các triệu chứng mới chớm và còn nhẹ nhàng, các bác sĩ sẽ chọn cách điều trị nội khoa: sử dụng các loại thuốc. Các loại thuốc thường đảm bảo được ba mục đích chính: giảm đau – giảm triệu chứng, hỗ trợ nhuận tràng và cải thiện độ bền của tĩnh mạch hậu môn. Khi bệnh trĩ bước vào giai đoạn tiến triển, bác sĩ thường tư vấn cho bệnh nhân có thể sử dụng các can thiệp ngoại khoa để loại bỏ búi trĩ hoàn toàn triệt để. Một số phương pháp thường được áp dụng hiện nay có thể kể đến cắt trĩ Milligan Morgan – Ferguson, cắt trĩ bằng súng Longo, khâu treo, thắt mạch trĩ, tiêu trĩ không dao kéo Laser Diode. Điều trị trĩ bằng Laser Diode – bảo toàn hậu môn cho người trẻ Trong đó, công nghệ Laser Diode được khuyến nghị cho bệnh trĩ ở cấp độ 2, 3 và được rất nhiều người bệnh trẻ ưa chuộng và lựa chọn bởi tính chất xâm lấn tối thiểu, không đau không chảy máu. Đặc biệt, Laser Diode còn hạn chế hoàn toàn nguy cơ hẹp hậu môn – biến chứng lâu dài khó chịu sau mổ. Bệnh trĩ ở người trẻ tuổi không khó để phòng tránh và điều trị. Điều quan trọng là kiên trì duy trì những chế độ ăn uống, vận động lành mạnh cũng như đi thăm khám bệnh sớm, việc đối phó với trĩ sẽ trở nên dễ dàng hơn.
thucuc
1,199
Tìm hiểu về tính chất di truyền của bệnh ung thư Ung thư là một bệnh trong đó các tế bào phát triển ngoài tầm kiểm soát. Điều này xảy ra vì những thay đổi của một số gen bên trong tế bào. Gen là những mảnh DNA kiểm soát cách thức các tế bào tạo ra protein mà cơ thể cần để hoạt động, cũng như cách các tế bào được giữ cân bằng Ung thư là một căn bệnh phổ biến hiện nay, không có gì xa lạ khi trong một gia đình bất kỳ có ít nhất một đến nhiều thành viên cùng bị mắc ung thư, thậm chí là cùng một loại ung thư nhưng xuất hiện ở nhiều người. Theo nghiên cứu, khoảng 5% đến 10% ở tất cả các trường hợp mắc ung thư là kết quả trực tiếp của một gen bị đột biến được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Tầm soát ung thư di truyền 1. Ung thư di truyền: Ung thư được hiểu sự tăng sinh không kiểm soát của các tế bào trong cơ thể, do sự thay đổi của các gen hay được gọi là sự đột biến gen. Ung thư di truyền là khi một người sinh ra đã mang gen bị đột biến, điều đó khiến họ dễ bị mắc ung thư hơn trung bình . Ung thư di truyền còn có thể được gọi là ung thư gia đình. Loại ung thư này có thể được di truyền từ bố, mẹ hoặc cả hai. Khi đó họ có nguy cơ mắc một loại hoặc các loại ung thư nhất định cao hơn. 2. Tính chất di truyền của bệnh ung thư: Trong mỗi tế bào của cơ thể chứa 23 cặp nhiễm sắc thể thường, đó là nơi chứa các gen tạo nên cơ thể chúng ta. Mỗi cặp nhiễm sắc thể có một chiếc đến từ bố (tinh trùng) và một chiếc đến từ mẹ (trứng). Gần như mọi tế bào trong cơ thể đều có chứa tất cả các gen mà được di truyền từ bố mẹ, bao gồm cả tế bào trứng và tế bào tinh trùng. Do đó khi mang đột biến gen di truyền có thể truyền cho các thế hệ tiếp theo. Cơ thể có hai nhóm gen chính, một là nhóm gen kiểm soát chu kỳ của tế bào, nhóm gen này quy định yếu tố sinh trưởng và kiểm soát các hoạt động trong quá trình phân bào. Nhóm gen thứ hai là nhóm gen ức chế sự phát triển của khối u. Hai nhóm này hoạt động nhịp nhàng với nhau. Khi có đột biến thì cơ chế này sẽ bị phá hủy, khiến các gen ức chế sự phát triển của khối u không hoạt động và các tế bào phát triển ngoài khả năng kiểm soát của cơ thể. Chính vì vậy, chúng có thể gây ra các vấn đề không mong muốn bên trong tế bào và gây ra các bệnh ung thư. Nếu bố hoặc mẹ mang gen mẫn cảm với ung thư thì mỗi đứa con của họ có 50% cơ hội thừa hưởng gen và do đó dễ bị ung thư. Các gen nhạy cảm với ung thư có thể di truyền cho nam giới và nữ giới với tỷ lệ như nhau. Tuy nhiên, có những loại đột biến gen ung thư di truyền có thể làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thư, nguy cơ mắc các loại bệnh ung thư khác nhau ở hai giới nam và nữ. Chẳng hạn như đột biến gen BRCA1 hoặc BRCA2, có liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư vú, buồng trứng, tuyến tiền liệt và các bệnh ung thư khác. Nếu bạn được di truyền một đột biến làm tăng nguy cơ ung thư, nó không có nghĩa bạn sẽ chắc chắn mắc bệnh ung thư mà là nguy cơ bạn mắc ung thư cao hơn bình thường. Chính vì vậy, nếu biết mình có mang gen di truyền bệnh ung thư sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh thông qua tầm soát ung thư và các biện pháp giảm nguy cơ khác. 3. Các dấu hiệu cho thấy có tính chất di truyền của bệnh ung thư: Cách các bệnh ung thư xảy ra trong một gia đình cho thấy liệu có thể do di truyền gây ra không. Các dấu hiệu có thể bao gồm: Cùng một phía trong một gia đình, có hai hay nhiều người cùng mắc một loại ung thư hoặc mắc nhiều loại ung thư khác nhau. Đặc biệt là cùng mắc một loại ung thư hiếm gặp. Trong dòng họ có nhiều thế hệ bị mắc ung thư, như bố mẹ - con, ông bà cháu,... Mắc nhiều hơn một loại ung thư nguyên phát. Sự xuất hiện trong một họ ung thư được biết có liên quan đến di truyền. Ví dụ: Trên cùng một người mắc cả ung thư vú và ung thư buồng trứng... . Độ tuổi chẩn đoán ung thư khi còn trẻ, đặc biệt dưới 45 tuổi. Sự xuất hiện của các dấu hiệu có liên quan đến ung thư di truyền: nốt ruồi và khối u ác tính hoặc polyp và ung thư ruột kết. Khi đánh giá tính chất di truyền của bệnh ung thư, độ tuổi phát hiện bệnh ung thư khá quan trọng. Ví dụ ung thư tuyến tiền liệt thường xuất hiện ở người tuổi cao, nếu có sự xuất hiện khi tuổi còn trẻ thì có thể chỉ điểm cho đến việc ung thư có tính chất di truyền. Khi trong một gia đình có nhiều người cùng mắc loại bệnh ung thư ngoài việc định hướng ung thư có tính chất di truyền, ta còn phải khai thác các yếu tố khách quan bên ngoài như yếu tố môi trường, hoặc việc sử dụng nhiều rượu bia và việc hút thuốc. 4. Xét nghiệm và tư vấn ung thư di truyền: Với những gia đình có các dấu hiệu cho thấy có tính chất di truyền của bệnh ung thư cần sàng lọc ung thư sớm để loại bỏ các lo lắng về ung thư di truyền. Sàng lọc các đột biến gen gây nguy cơ ung thư di truyền, được coi là chìa khóa vàng trong phát hiện và ngăn chặn ung thư hiệu quả. Để từ đó giảm chi phí và nguy cơ tử vong vì bệnh ung thư cho mọi người.
medlatec
1,076
Phẫu thuật tách dính mi cầu Dính mi cầu là tình trạng hình thành xơ dính chặt kết mạc nhãn cầu với kết mạc mi làm cho cả mi mắt và nhãn cầu đều không thể cử động được, nguyên nhân có thể do bỏng, khối u, dị tật,... Để điều trị dính mi cầu thì cần phải thực hiện phẫu thuật. Cùng đọc thêm bài viết dưới đây về phương pháp phẫu thuật tách dính mi cầu. 1. Dính mi cầu là gì? Hiện tượng dính mi cầu làm mắt lệch đi và hạn chế vận động của mắt. Hệ quả nếu tình trạng này diễn ra lâu là mắt mất đi chức năng thị giác. Hơn thế nữa nếu tình trạng mắt bị lệch nhiều không nhìn được mọi vật trong thời gian kéo dài sẽ bị nhược thị. Do đó cần phải giải phóng tình trạng dính mi cầu bằng phẫu thuật.Thời gian tiến hành phẫu thuật lại để tách dính mi cầu nhất thiết phải cách lần mổ u trước đó ít nhất 6 tháng. Nếu được có thể cách lâu hơn để các mô hết viêm hẳn. Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng này như do bỏng mắt, do có khối u hình thành ở mắt hoặc khu vực xung quanh, do dị tật,... Trong đó, bỏng mắt là một cấp cứu đặc biệt trong nhãn khoa, nhất là bỏng do hóa chất, vì trong nhiều trường hợp dù có điều trị tích cực, kịp thời vẫn không ngăn được mù loà. Điều trị bỏng mắt phải xử trí khẩn trương, nhanh chóng thì mới có thể bảo tồn được chức năng sinh lý của mắt. Tiên lượng mắt bị bỏng tốt hay xấu phụ thuộc rất nhiều vào cách xử trí cấp cứu ban đầu. Tổn thương mắt nặng hay nhẹ phụ thuộc vào thời gian hoá chất ở trong mắt, nồng độ hóa chất, tính chất lý hoá học của hoá chất làm thay đổi độ p. H của mắt, đồng thời phá huỷ các chất protein.Trường hợp bỏng nhẹ: Mắt bị kích thích, kết mạc cương tụ, giác mạc phù biểu mô, thị lực giảm ít.Đối với tình trạng bỏng nặng: Mắt đau nhức nhiều, kết mạc bị phù, tắc mạch, có chỗ hoại tử trắng không còn mạch máu. Giác mạc đục trắng, phần sau không thể quan sát thấy. Biểu mô giác mạc bong ra, mô nhục bị đục và phù nề, loét giác mạc dai dẳng không điều trị triệt để dẫn đến thủng mắt, thị lực giảm mạnh, có thể chỉ còn phân biệt được ánh sáng lờ mờ. Hiện tượng dính mi cầu làm mắt lệch đi và hạn chế vận động của mắt, ảnh hưởng đến chức năng thị giác 2. Phẫu thuật tách dính mi cầu Phẫu thuật tách dính mi cầu được chỉ định đối với những bệnh nhân có đặc điểm sau:Dính mi cầu mức độ nặng ảnh hưởng tới vận nhãn và vấn đề về thị lực. Di chứng của bỏng mắt, đau mắt hột.Hội chứng Stevens - Johnson, Pemphigoid.Dính mi cầu tái phát lại sau các phẫu thuật bề mặt nhãn cầu.Một số trường hợp không được chỉ định phẫu thuật tách dính mi cầu bao gồm:Những bệnh nhân đang có nhiễm khuẩn nặng ở mắt như: Viêm kết giác mạc nhiễm trùng cấp tính, hoại tử, cần điều trị chống nhiễm trùng.Bệnh nhân có tình trạng biến dạng hoặc khuyết thiếu bờ mi nặng gây hở mi sẽ dẫn đến thất bại của phẫu thuật, trường hợp này nên tạo hình mi mắt trước khi tách dính mi cầu.Bệnh nhân có bệnh lý toàn thân cũng cần cân nhắc khi tiến hành phẫu thuật do ảnh hưởng của bệnh nền tới quá trình trước, trong và sau khi phẫu thuật.2.1. Các bước thực hiện. Người thực hiện. Người tiến hành thực hiện ca phẫu thuật chính là bác sĩ chuyên khoa Mắt đã được đào tạo loại phẫu thuật này. Phương tiện. Dụng cụ bao gồm: Một bộ dụng cụ vi phẫu, vành mi tự động, kìm kẹp kim to, kim chỉ cố định cơ trực, kẹp phẫu tích kết mạc, kẹp cầm máu, máy đốt điện lưỡng cực, chỉ liền kim 8-0, 9-0, 10-0, gelaspon thấm máu, khuôn nhựa hoặc kính tiếp xúc nếu cần.Thuốc dùng trong phẫu thuật: Tê tại chỗ (thuốc tra bề mặt hoặc tiêm cạnh nhãn cầu), dung dịch rửa mắt (muối sinh lý hoặc ringer lactat)Người bệnhĐối với người bệnh được các bác sĩ kiểm tra tình trạng cơ thể trước khi tiến hành phẫu thuật. Được chỉ định uống và tra thuốc trước phẫu thuật. Sau đó bệnh nhân được mặc quần áo phẫu thuật, làm vệ sinh vùng mắt và mi.2.2. Các bước tiến hành phẫu thuật. Kiểm tra hồ sơ theo quy định.Kiểm tra người bệnh: Kiểm tra tình trạng bệnh nhân như huyết áp, nhịp tim,... và đặc biệt kiểm tra tình trạng mắt trước phẫu thuật.2.3. Thực hiện kỹ thuật. Vô cảm. Hay còn gọi là bước gây tê. Đối với trẻ nhỏ thì gây bác sĩ tiến hành gây mê toàn thân còn đối với người lớn được gây tê tại chỗ bằng thuốc tra tê bề mặt nhãn cầu và tiêm tê cạnh nhãn cầu (Lidocaine 2% hoặc xylocaine 2%). Những trường hợp nặng được các bác sĩ tiên lượng phẫu thuật kéo dài hoặc kém hợp tác thì có thể tiền mê hoặc gây mê.Kỹ thuật sử dụng:Bước 1: Tách dính mi cầu, bộc lộ các cơ trực tại vùng có xơ dính nếu cần, tiến hành phẫu tích và cắt bỏ tổ chức xơ dính dưới kết mạc, đốt cầm máu. Áp thuốc chống chuyển hóa khi có chỉ định vào vùng xơ dính trong 3 phút, rửa sạch bằng dung dịch ringer lactat.Bước 2: Tiến hành bóc tách kết mạc vùng kết mạc lành, kích thước mảnh ghép tương đương với kích thước vùng cần ghép. Bước 3: Di chuyển mảnh ghép vào vùng cần vá, các bác sĩ cần tránh bị lật mảnh ghép. Sau đó tiến hành ghép vào củng mạc bằng chỉ mũi rời 8-0 hoặc 9-0 hoặc 10-0.Bước 4: Kết thúc phẫu thuật thì các bác sĩ kiểm tra độ bám của kết mạc, độ rộng của các góc cùng đồ, đặt khuôn nhựa chống dính hoặc kính tiếp xúc nếu cần. Các điều dưỡng có thể giúp bệnh nhân tra thuốc kháng sinh và thay băng ép.2.4. Điều trị và theo dõi. Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân được bác sĩ kê đơn thuốc bao gồm thuốc tra kháng sinh, dinh dưỡng giác mạc, chống viêm có corticoid.Các bác sĩ cần theo dõi độ bám của kết mạc, độ rộng của các góc cùng đồ, quá trình biểu mô hóa bề mặt nhãn cầu. Sau khi phẫu thuật tách dính mi cầu, bệnh nhân sẽ được bác sĩ kê đơn thuốc và theo dõi tình trạng 2.5. Các tai biến có thể gặp trong và sau khi phẫu thuật. Trong phẫu thuật. Tình trạng chảy máu có thể xảy ra nếu bác sĩ chạm phải cơ trực do ấn đè vùng chảy máu, nếu tình trạng này không dừng lại thì cặp và đốt cầm máu.Thủng củng mạc hoặc giác mạc khi phẫu tích sâu: Khâu phục hồi bằng chỉ 9-0 hoặc 10-0, có thể dùng màng ối nhiều lớp hoặc ghép giác mạc, củng mạc nếu có nguyên liệu ghép.Sau phẫu thuật. Nếu bệnh nhân xuất hiện tình trạng phù nề mi, kết mạc và mảnh ghép thì dùng dung dịch ưu trương và thuốc chống phù nề.Khi bệnh nhân có tình trạng tụ máu, xuất huyết dưới mảnh ghép thì cần được uống thuốc tiêu máu, thuốc cầm máu như tam thất, vitamin C, transamin, adrenoxyl,... Nếu khối máu tụ tồn tại quá 5 ngày sau phẫu thuật thì có thể chích tháo máu tụ.
vinmec
1,322
Gợi ý cách lựa chọn thực phẩm cho người tiểu đường Một trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh đái tháo đường phải kể đến chế độ ăn uống thường ngày. Để tránh dẫn đến những biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường, người bệnh cần chú ý đến chế độ ăn uống nhằm kiểm soát lượng đường trong máu ở mức cho phép. Hãy cùng bài viết dưới đây tìm hiểu kỹ hơn về các loại thực phẩm cho người tiểu đường. 1. Vai trò của chế độ dinh dưỡng đối với người tiểu đường Những người mắc bệnh tiểu đường cần duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý bởi nó đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh: - Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để giúp người bệnh duy trì sức khỏe. Nhiều trường hợp bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường thực hiện chế độ ăn uống quá kiêng khem khiến cơ thể thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết và ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. - Hạn chế dẫn đến tình trạng tăng đường huyết quá mức do không nắm rõ về giá trị dinh dưỡng của các loại thực phẩm. Ví dụ như ăn ít cơm nhưng lại ăn quá nhiều miến hay các loại khoai củ. - Hạn chế việc sử dụng thuốc: khi bệnh nhân tuân thủ chế độ ăn uống hợp lý sẽ giúp kiểm soát lượng glucose máu ở mức cho phép, từ đó hạn chế được việc sử dụng thuốc không cần thiết. - Hạn chế được các biến chứng nguy hiểm: người bị bệnh tiểu đường rất dễ gặp phải các biến chứng cấp tính khi glucose trong máu tăng quá cao. Do đó, với việc tuân thủ chế độ ăn hạn chế glucose sẽ góp phần giảm thiểu tối đa các biến chứng xảy ra. 2. Người tiểu đường cần tuân thủ nguyên tắc dinh dưỡng như thế nào? Trong quá trình điều trị bệnh, người tiểu đường cần đảm bảo chế độ ăn theo những nguyên tắc dinh dưỡng sau đây: - Đủ chất béo, chất đạm, bột, đủ nước, vitamin và các khoáng chất. - Không làm tăng nhiều đường máu sau khi ăn. - Không làm hạ đường máu lúc cách xa bữa ăn. - Tiếp tục duy trì các hoạt động thể lực như thường ngày - Kiểm soát cân nặng ở mức hợp lý. 3. Thực phẩm cho người tiểu đường: nên và không nên ăn gì? 3.1. Thực phẩm tốt cho người tiểu đường - Gạo giã rối hoặc gạo lứt. - Lúa mạch: đây là loại thực phẩm tốt đối với người bị bệnh tiểu đường bởi có chứa cả chất xơ không hòa tan lẫn chất xơ hòa tan, hỗ trợ giảm sự gia tăng đường huyết một cách đáng kể sau bữa ăn. - Các loại khoai củ như cà rốt,... - Rau xanh các loại, đặc biệt như súp lơ, bí ngô, bông cải xanh, rau diếp,... - Các hạt, đậu đỗ: đậu tây, đậu nành, đậu bắp,... - Các loại trái cây không quá ngọt như táo, cam, ổi, thanh long, bưởi,... - Các loại sữa không đường, sữa dành riêng cho người bị tiểu đường. - Quế: được đánh giá cao với khả năng điều tiết lượng đường huyết nên rất tốt cho những người bị bệnh tiểu đường. Có thể sử dụng quế với ngũ cốc, cà phê hoặc trà,... - Cỏ cà ri: rất tốt cho người tiểu đường trong việc kiểm soát lượng đường huyết 3.2. Thực phẩm mà người tiểu đường nên tránh - Gạo xát kỹ, miến dong. - Khoai nướng. - Bánh mì trắng: chứa hàm lượng carbohydrate cao dễ làm tăng mức đường huyết. - Đường. - Bánh kẹo các loại. - Nước ngọt. - Các loại trái cây ngọt như xoài, na, nhãn, mít, dưa hấu,... - Hạn chế đến mức thấp nhất các loại thực phẩm có chứa chất tạo ngọt như Glucose, Saccharose,... - Mật ong: hàm lượng cao sucrose có trong mật ong có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của bệnh tiểu đường. 4. Người tiểu đường nên lưu ý những gì trong chế độ ăn uống? Bên cạnh việc lựa chọn những loại thực phẩm phù hợp, người tiểu đường cũng nên có những lưu ý nhất định trong chế độ ăn uống để gia tăng hiệu quả điều trị bệnh, bao gồm: - Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày thành nhiều lần, bên cạnh 3 bữa chính sáng - trưa - tối thì nên thêm các bữa phụ vào khoảng thời gian giữa các bữa sáng - trưa, trưa - tối hoặc trước khi đi ngủ. Điều này giúp duy trì đường huyết ở mức ổn định, không tăng quá cao cũng như không hạ quá thấp. - Có chế độ ăn hợp lý để duy trì cân nặng ở mức lý tưởng. Người bệnh cần theo dõi và đảm bảo sao cho cân nặng nằm trong khoảng (h2 x 20) đến (h2 x 22), trong đó h là chiều cao. - Thực phẩm cho người tiểu đường không nên được cắt quá nhỏ hay đun nấu quá nhừ bởi điều này khiến cho cơ thể nhanh chóng tiêu hóa, hấp thu thực phẩm dẫn đến tăng cao đường huyết sau khi ăn. - Chế độ ăn dành cho người tiểu đường vẫn cần đảm bảo đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng bằng cách bổ sung đầy đủ các chất đạm, chất béo, các vitamin và khoáng chất,... nhưng ở mức độ cho phép. 5. Những quan niệm sai lầm về thực phẩm cho người tiểu đường Hiện nay, nhiều người vẫn truyền tai nhau những quan niệm sai lầm về các loại thực phẩm cho người tiểu đường như: - Người tiểu đường không nên ăn cơm mà chỉ nên ăn miến dong: điều này là hoàn toàn không chính xác. Cả cơm và miến dong đều nằm trong nhóm các loại thực phẩm cung cấp chất đường bột, thậm chí chỉ số đường huyết của miến dong (95) còn cao hơn cả gạo trắng (93). - Người tiểu đường nên ngừng ăn tinh bột: đây cũng là một quan niệm sai lầm. Thực tế, người tiểu đường vẫn cần một lượng tinh bột nhất định để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Do đó, người bệnh không nên ngừng ăn tinh bột hoàn toàn mà nên ăn ở mức độ cho phép. - Người tiểu đường có thể ăn mì tôm thay cơm: điều này cũng không chính xác bởi mì tôm cũng là loại thực phẩm có chứa nhiều bột đường. Những người mắc bệnh tiểu đường nên hạn chế ăn mì tôm, nếu ăn thì cần thêm khoảng 150g rau xanh, 30g thịt bò hoặc 2 - 3 con tôm để cân bằng các chất dinh dưỡng hấp thụ vào cơ thể.
medlatec
1,126
Tư vấn: Uống gì khi bị cảm lạnh để tình trạng nhanh khỏi Nhiều người thắc mắc về vấn đề uống gì khi bị cảm lạnh để bệnh tình nhanh khỏi. Vậy đó là những thức uống nào, cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau đây. Cảm lạnh là bệnh lý phổ biến và thường gặp nhất ở trẻ em, người cao tuổi. Các triệu chứng của bệnh lý này không hề nghiêm trọng nhưng sẽ gây cảm giác mệt mỏi, thiếu năng lượng cho người bệnh. Bệnh cảm lạnh thường xuất hiện khi thời tiết thay đổi một cách đột ngột hoặc do cơ thể bị các loại virus xâm nhập vào đường hô hấp. 1. Mỗi người sẽ có những biểu hiện khác nhau, tuy nhiên có một số triệu chứng thường gặp nhất, bao gồm: Chảy nước mũi, nước mắt. Nghẹt mũi, khó thở. Ho, đau họng, viêm họng. Hắt hơi, sốt nhẹ. Cảm thấy mệt mỏi. Đau đầu, đau nhức cơ thể. Ngoài ra, với những người bị cảm lạnh ở mức độ nặng hơn sẽ có những triệu chứng như bị mất vị giác, sưng hạch bạch huyết. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng như hen suyễn, viêm xoang cấp tính, viêm tai giữa, nhiễm trùng thứ cấp,… 2. Nên uống gì khi bị cảm lạnh để mau khỏi Một số đồ uống được các bác sĩ khuyên dùng với người bệnh bị cảm lạnh, cụ thể: Súp gà Súp gà được xem là lựa chọn hợp lý và hiệu quả nếu như bạn chưa biết uống gì khi bị cảm lạnh. Trong súp gà có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể như protein, calo, vitamin, khoáng chất. Ngoài ra, súp gà là chất điện giải và chất lỏng cực tốt với 2 loại chất quan trọng trọng việc hydrat hóa. Trong súp gà cũng có chứa loại chất giúp phá vỡ chất nhầy, có khả năng chống viêm, chống virus, chống oxy hóa. Từ đó, góp phần làm giảm các triệu chứng của bệnh cảm lạnh như nghẹt mũi, ho,… Nước dừa Nước dừa sẽ giúp cơ thể luôn giữ đủ lượng nước cần thiết. Đặc biệt là khi xuất hiện các triệu chứng sốt, nôn mửa, tiêu chảy, đổ nhiều mồ hôi khiến bạn bị mất nước nghiêm trọng. Theo một vài nghiên cứu chỉ ra, trong nước dứa có chứa chất chống oxy hóa có tác dụng kiểm soát tốt lượng đường trong máu. Vì vậy, nếu bạn chưa biết uống gì khi bị cảm lạnh thì nước dừa chính là sự lựa chọn hợp lý. Các loại nước dùng Nước dùng sẽ giúp bổ sung nguồn hydrat hóa cho bạn khi bị cảm lạnh. Ngoài việc mang lại hương vị hấp dẫn cho bữa ăn đậm đà thì nước dùng còn chứa lượng vitamin, calo và các khoáng chất như canxi, phốt pho, magiê, folate,… dồi dào. Nên sử dụng nước dùng khi còn nóng để giúp mũi của bạn thông thoáng hơn, làm giảm các triệu chứng nghẹt mũi khi cảm. Trà ấm Nếu bạn bị nghẹt mũi, đau họng, đau dạ dày thì trà ấm chính là sự lựa chọn phù hợp để giúp bạn giải quyết những vấn đề trên. Trà có chứa polyphenol, đây là loại chất tự nhiên có những công dụng như chống virus, chống viêm, chống oxy hóa, chống ung thư và nấm. Thưởng thức một tách trà ấm pha gừng sẽ giúp bạn tăng cường sức đề kháng hiệu quả. Có thể thêm một chút mật ong để giúp làm dịu cảm giác buồn nôn và giúp giấc ngủ ngon hơn. Nước chanh Trong nước chanh có chứa lượng vitamin C rất lớn, sẽ giúp bổ sung nước cho cơ thể, giúp điều trị cảm lạnh nhanh chóng, đồng thời làm giảm tình trạng nghẹt mũi, khó thở. Đây cũng là một trong những loại thức uống phù hợp giúp bạn giải quyết câu hỏi: nên uống gì khi bị cảm lạnh. 3. Phương pháp điều trị cảm lạnh Theo các chuyên gia, cảm lạnh là bệnh lý với những triệu chứng không phức tạp, vì vậy có thể sử dụng những loại thuốc như hạ sốt, giảm đau, thuốc xịt mũi, thuốc ho để điều trị. Ngoài ra, để kết hợp hiệu quả với các loại thuốc trên, bệnh nhân cũng cần áp dụng các biện pháp điều trị cảm lạnh đơn giản như vệ sinh miệng, mũi, họng và uống nhiều nước ấm. Bên cạnh việc tìm hiểu vấn đề uống gì khi bị cảm lạnh để hiệu quả thì bạn cũng nên bổ sung cho mình những kiến thức về vệ sinh miệng bằng các cách sau: Hỉ mũi để đẩy các chất nhờn và nước mũi ra ngoài, giúp ngăn chặn sự xâm nhập của virus. Súc miệng từ 2 - 4 lần/ngày bằng nước muỗi có tính sát khuẩn, giúp làm giảm cơn đau họng, kháng viêm. Uống nhiều nước ấm, nước chanh pha mật ong, nước gừng để làm tan đờm, giảm ho, giảm đau họng và giữ ấm cho cơ thể. 4. Biện pháp phòng tránh Một số biện pháp phòng tránh cảm lạnh hiệu quả cần thực hiện thường xuyên, cụ thể: Thường xuyên rửa tay với nước rửa tay hoặc xà phòng. Vệ sinh nơi ở sạch sẽ, thoáng mát. Khử trùng các đồ dùng trong nhà để loại bỏ vi khuẩn tích tụ. Không dùng chung đồ với người khác. Hạn chế tiếp xúc với người bệnh. Cân bằng chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý. Rèn luyện các bài tập thể thao để tăng cường sức đề kháng.
medlatec
921
Tật loạn thị ở trẻ em có chữa được không? Giải pháp 1. Tật loạn thị ở trẻ em có chữa được không? Các chuyên gia chỉ ra rằng tật loạn thị ở trẻ em hiện nay chưa có cách chữa hay điều trị dứt điểm. Mọi can thiệp mà bác sĩ làm chỉ nhằm hỗ trợ tầm nhìn cho trẻ tốt hơn. Bên cạnh đó, kiểm soát độ loạn thị ở mắt trẻ và hạn chế việc tăng độ cận nặng hơn. Trẻ đi khám mắt phát hiện tật loạn thị ở mức độ nhẹ Có thể nói mục tiêu quan trọng nhất là hạn chế để loạn thị tăng lên cấp độ nặng hơn. Vì độ loạn ở trẻ ổn định hơn sẽ hạn chế biến chứng mắt sang bị nhược thị. Loạn thị nhẹ dưới 1 diop thì tầm nhìn của trẻ không ảnh hưởng nhiều. Lúc này trẻ cũng chưa cần thiết phải can thiệp các biện pháp hỗ trợ mắt. Các bậc phụ huynh cần chú ý chăm sóc, bảo vệ đôi mắt bé. Đừng quên đưa con đi khám mắt tại chuyên khoa mắt định kỳ 3 đến 6 tháng/lần. Bởi khám mắt thường xuyên sẽ giúp kiểm soát tốt hơn tình trạng của con. Nếu trẻ bị loạn thị nhẹ nhưng thường xuyên gặp phải tình trạng mỏi mắt, khô mắt, suy giảm thị lực thì cần dùng kính hỗ trợ. Trẻ khi bị nặng hơn 2-3 diop sẽ cần dùng kính thuốc để cải thiện thị lực và tầm nhìn sáng rõ. Kính thuốc sẽ giúp điều chỉnh tạm thời hình dạng của giác mạc đem lại sự thỏa mái cho trẻ. 2. Những phương pháp trị loạn thị trẻ em hiện nay Loạn thị ở trẻ em có chữa được không còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Hiện nay, phẫu thuật loạn thị đang là phương pháp hiệu quả hàng đầu. Bởi kết quả của nó giúp người loạn thị hồi phục nhanh và duy trì trong thời gian dài mà không cần kính. Lưu ý mổ tật loạn thị chỉ dành cho người từ 18 tuổi trở lên nên không phù hợp với trẻ. Các biện pháp giúp hỗ trợ và khắc phục loạn thị ở trẻ em an toàn và phổ biến nhất là: 2.1 Dùng kính thuốc (kính có gọng) Đây là giải pháp phổ biến và hay được bác sĩ chỉ định cho trẻ. Đặc biệt giải pháp đeo kính này vừa an toàn, hiệu quả và không để lại biến chứng nên được áp dụng rộng rãi. Các bậc phụ huynh nên đưa bé đến phòng khám mắt hoặc bệnh viện chuyên khoa để khám và tư vấn loại kính đeo phù hợp. 2.2 Dùng kính Ortho K (kính áp tròng cứng) Đây là phương pháp hiện đại và tốn kém chỉ sau phẫu thuật mắt. Với thiết kế đặc biệt, hiện đại, kính áp tròng cứng Ortho K sẽ được sử dụng vào ban đêm khi đi ngủ. Trẻ sẽ phải đeo 7-8 tiếng vào ban đêm và tháo ra khi thức dậy vào ngày hôm sau. Cơ chế của kính áp tròng cứng này là giúp thay đổi hình dạng giác mạc, mắt thấy rõ hơn vào hôm sau. Thị lực tốt này sẽ duy trì cả ngày hôm sau mà không cần dùng kính thuốc. 3. Tại sao trẻ nhỏ lại bị tật loạn thị? Loạn thị xảy ra bởi sự biến đổi hình dạng giác mạc làm hình ảnh thu về mắt méo mó, mờ nhòe,… Về nguyên nhân sâu hơn, loạn thị ở trẻ nhỏ có thể đến từ những lí do như: Hình ảnh qua mắt người bị cận thị bì nhòe, biến dạng 3.1 Yếu tố di truyền sang trẻ Như rất nhiều bệnh thông thường khác, trẻ em rất có thể bị di truyền các tật khúc xạ cận, loạn thị. Đối tượng ảnh hưởng đến từ các thành viên trong gia đình như bố mẹ, ông bà,… 3.2 Thói quen điều tiết mắt Mỗi người sẽ có lịch trình công việc cũng như thời gian học tập khác nhau. Ở những người phải chịu áp lực cường độ cao, thói quen điều tiết của mắt có sự biến đổi. Khi mắt bị rối loạn điều tiết và không được phát hiện kịp thời có thể gây nên loạn thị ở trẻ. 3.3 Chế độ dinh dưỡng của trẻ em Một chế độ dinh dưỡng cho bé không đủ chất, đặc biệt là thiếu các vitamin, dưỡng chất tốt cho mắt có thể khiến bé có nguy cơ cận thị cao hơn người thường. Ba mẹ nên lưu ý để tránh ảnh hưởng đến sự phát triển cũng như thị lực của con trẻ nhé. 3.4 Do thói quen sinh hoạt của gia đình Những thói quen không lành mạnh từ người lớn cũng khiến trẻ có nguy cơ mắc loạn thị cao hơn. 3.5 Di chứng để lại gây loạn thị – Một số bé bị sẹo ở giác mạc có thể dẫn đến tình trạng loạn thị như là 1 biến chứng. – Trẻ khi bị tật cận thị hoặc viễn thị rất nặng sẽ có nguy cơ mắc cả loạn thị. – Trẻ có tiền sử phẫu thuật mắt có thể gây nên một dạng tổn thương khiến mắt dễ mắc loạn thị hơn. 4. Một vài lưu ý giúp trẻ hạn chế độ loạn thị tăng Ngoài việc sử dụng các biện pháp hỗ trợ thị lực cho trẻ, phụ huynh cần chăm sóc mắt cho con hàng ngày. Ngoài ra cần kết hợp ăn uống, sinh hoạt và môi trường học tập tốt để giúp kiểm soát độ loạn thị của trẻ. Ghi nhớ một số lưu ý dưới đây sẽ giúp ba mẹ kiểm soát độ loạn thị của con dễ dàng hơn: 4.1 Môi trường học tập đủ sáng Nơi học tập của trẻ luôn đảm bảo đủ ánh sáng, không được quá chói, bàn ghế để học tập phải phù hợp với độ tuổi. Phụ huynh nên hướng dẫn con ngồi học bài đúng tư thế, thẳng lưng. Đặc biệt, luôn đảm bảo khoảng cách giữa hai mắt và mặt bàn khoảng 30cm. 4.2 Cân bằng giữa thời gian học tập và chơi của con Cân bằng giữa thời gian chơi và học tập cùng với thời gian tham gia các hoạt động ngoài trời của trẻ. Chuyên gia chỉ ra rằng, cha mẹ nên dành ít nhất 2 tiếng mỗi ngày cho con. Ngoài ra, để cho con tham gia các hoạt động ngoài trời. Điều này giúp kiểm soát loạn thị ở trẻ nhỏ đạt hiệu quả tốt. 4.3 Tránh xa thiết bị điện tử Ba mẹ nên hạn chế cho con tiếp xúc và chơi các thiết bị điện tử. Vì các thiết bị này rất ảnh hưởng khi có ánh sáng xanh gây hại cho mắt.4 Có chế độ dinh dưỡng khoa học và khám mắt định kỳ Thiết lập chế độ dinh dưỡng khoa học cho con cũng là cách ba mẹ giúp con phát triển toàn diện và bớt tăng loạn thị. Bữa ăn hãy luân phiên đổi món và đáp ứng đủ các dưỡng chất như các loại vitamin A, vitamin C, E, chất xơ, khoáng chất… Hãy duy trì thói quen đưa con đi khám mắt định kỳ từ 3 đến 6 tháng một lần. Khám mắt cho trẻ giúp ba mẹ nắm được tình trạng sức khỏe mắt hiện tại. Bên cạnh đó, theo dõi loạn thị cũng như là tầm soát sớm các bệnh lý ở mắt trẻ. Từ đó, bác sĩ và ba mẹ sẽ có biện pháp can thiệp kịp thời.
thucuc
1,293
Công dụng thuốc Alrex Thuốc Alrex là một loại thuốc nhỏ mắt dùng trong điều trị các bệnh lý ở mắt. Alrex thuộc nhóm thuốc corticosteroid hay steroid (thuốc giống cortisone), chứa thành phần chính là loteprednol etabonate. Thuốc Alrex được bào chế dưới dạng hỗn dịch 2% dùng để nhỏ mắt. 1. Công dụng của thuốc Alrex là gì? Thành phần Loteprednol của thuốc Alrex được sử dụng để điều trị đau mắt, đỏ và sưng do một số bệnh về mắt hoặc phẫu thuật mắt. Thuốc này cũng được sử dụng để điều trị ngứa mắt do một tình trạng được gọi là viêm kết mạc dị ứng theo mùa. Loteprednol cũng được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh khô mắt. Thuốc Alrex chỉ nên dùng theo đơn thuốc của bác sĩ. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Alrex 2.1. Cách dùng thuốc. Vệ sinh tay bằng xà phòng và nước trước và sau khi sử dụng thuốc.Lật ngược chai đã đậy nắp và lắc trong 1 đến 2 giây trước khi nhỏ thuốc vào mắt.Ngửa đầu ra phía sau và ấn nhẹ ngón tay lên vùng da ngay dưới mí mắt dưới, sau đó kéo mí mắt dưới ra xa khỏi mắt để tạo khoảng trống. Nhỏ thuốc vào trong khoảng trống mắt này.Buông mí mắt và nhẹ nhàng nhắm mắt, không chớp mắt và dùng ngón tay ấn vào góc trong của mắt 1 hoặc 2 phút để thuốc ngấm vào mắt.Để giữ cho thuốc vô trùng nhất có thể, không chạm đầu thuốc vào bất kỳ bề mặt nào (kể cả mắt), hãy đạy chặt hộp đựng. Điều này rất quan trọng vì nếu thuốc nhỏ mắt bị nhiễm bẩn sẽ gây tác hại đến mắt.Chờ ít nhất 5 phút sau khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Alrex trước khi bạn sử dụng các loại thuốc mắt khác.2.2. Liều dùng. Liều lượng của thuốc Alrex khác nhau đối với từng bệnh nhân khác nhau. Thông tin sau đây là liều lượng trung bình của thuốc Alrex:Người lớn: Nhỏ một đến hai giọt vào mắt cần điều trị, 4 lần một ngày trong tối đa 2 tuần.Trẻ em: Việc sử dụng và liều lượng thuốc phải được chỉ định bởi bác sĩ.Trường hợp đau mắt hoặc viêm sau khi phẫu thuật mắt:Người lớn: Nhỏ một đến hai giọt vào mắt cần điều trị, 2 lần một ngày, bắt đầu 24 giờ sau khi phẫu thuật và trong 2 tuần sau đó.Trẻ em: Việc sử dụng và liều lượng thuốc phải được chỉ định bởi bác sĩ.Trường hợp viêm kết mạc dị ứng theo mùa:Người lớn: Nhỏ một giọt hỗn dịch mắt 0,2% vào mắt bị ảnh hưởng 4 lần một ngày.Trẻ em: Việc sử dụng và liều lượng thuốc phải được chỉ định bởi bác sĩ.Nếu bỏ lỡ một liều thuốc Alrex, hãy áp dụng nó càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần đến lúc dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc theo lịch thông thường. 3. Trước khi sử dụng Alrex, cần lưu ý gì? Hãy thông báo cho bác sĩ điều trị biết về bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng nào với thuốc Alrex hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.Nếu có bất kỳ loại dị ứng nào khác, chẳng hạn như với thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật... cần phải thông báo cho bác sĩ trước khi được chỉ định dùng thuốc.An toàn và hiệu quả của thuốc Alrex ở trẻ em chưa được thiết lập. Người cao tuổi: Chưa có báo cáo về việc thuốc Alrex có thể hạn chế tác dụng ở người cao tuổi.Thuốc nhỏ mắt Loteprednol không được sử dụng lâu dài.Thuốc nhỏ mắt steroid có thể gây tăng nhãn áp (tăng áp lực bên trong mắt) hoặc đục thủy tinh thể dưới bao sau (một loại đục thủy tinh thể hiếm gặp) nếu sử dụng quá lâu.Việc chữa lành chậm cũng có thể xảy ra khi bạn đang sử dụng thuốc này sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể.Thận trọng khi sử dụng kính áp tròng trong khi dùng thuốc Alrex.Nếu bạn bị tổn thương mắt hoặc bị nhiễm trùng mắt, hãy thông báo cho bác sĩ ngay lập tức. Bạn có thể phải thay đổi loại thuốc của mình hoặc ngừng sử dụng thuốc. 4. Tương tác của thuốc Alrex Không nên sử dụng thuốc Alrex với Desmopressin. Không nên dùng chung thuốc Alrex với các thuốc sau: Bemiparin, Lutetium Lu 177, Dotatate, Macimorelin, Nadroparin, Sargramostim Tuy nhiên nếu cần thiết vẫn có thể kết hợp khi có chỉ định của bác sĩ.Sử dụng thuốc Alrex với Auranofin có thể làm tăng nguy cơ mắc một số tác dụng phụ. Tuy nhiên, nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.Thuốc có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thức ăn, rượu hoặc thuốc lá. 5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Alrex Thăm khám bác sĩ ngay lập tức nếu xảy ra bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây:Phổ biến: Nhìn mờ hoặc thay đổi thị lực khác, đỏ hoặc sưng mắt, sự nhạy cảm của mắt với ánh sáng tăng, sưng màng bao phủ phần trắng của mắtÍt phổ biến: Giảm thị lực tiết dịch từ mắt khó chịu, kích ứng hoặc đau mắt, đỏ mí mắt hoặc niêm mạc bên trong của mí mắt, những vết sưng nhỏ trên niêm mạc bên trong của mí mắt.Tỷ lệ gặp phải chưa thống kê cụ thể: Mù loà, mờ dần hoặc mất thị lực, buồn nôn và nôn mửa, vết thương chậm lành.Một số tác dụng không mong muốn khác có thể xảy ra mà thường không cần can thiệp về mặt y tế. Những tác dụng không mong muốn này có thể mất đi trong quá trình điều trị khi cơ thể bạn thích nghi với thuốc. Ngoài ra, bác sĩ điều trị có thể cho bạn biết về các cách để ngăn ngừa hoặc giảm một số tác dụng phụ này.
vinmec
1,032
Banding động mạch phổi Phẫu thuật thắt hẹp động mạch phổi là phương pháp điều trị tạm thời được áp dụng để điều trị một số bệnh tim bẩm sinh có tăng lưu lượng động mạch phổi nặng. Mục đích là làm giảm máu lên phổi, tránh tăng áp lực động mạch phổi cố định, và còn là bước chuẩn bị trước cho phẫu thuật sửa toàn bộ. 1. Chỉ định phẫu thuật thắt hẹp động mạch phổi trong bệnh tim bẩm sinh 1.1. Nhóm bệnh tim có shunt trái - phải và tăng lưu lượng máu lên động mạch phổi Một hoặc nhiều thông liên thất và hẹp eo động mạch chủ hoặc teo quai động mạch chủ.Tim một thất hoặc teo van ba lá và tăng lưu lượng động mạch phổi ở trẻ sơ sinh.Kênh nhĩ thất với thiểu năng thất trái và nguy cơ cao khi sửa toàn bộ với hai thất.Các bệnh tim bẩm sinh cần dùng homograft như đảo gốc động mạch có hẹp dưới van phổi cần phẫu thuật kiểu Rastelli - Phẫu thuật thắt hẹp động mạch phổi ở trẻ lớn và chọn được kích cỡ homograft phù hợp nhằm kéo dài thời gian phẫu thuật lại.Bệnh lý thân chung động mạch.Cửa sổ phế - chủ. 1.2. Nhóm người bệnh đảo gốc động mạch chuẩn bị cho phẫu thuật sửa toàn bộ Đảo gốc động mạch ở trẻ lớn hơn 1 tháng tuổi.Đảo gốc động mạch ở trẻ đã phẫu thuật kiểu Mustard hoặc Senning có suy thất phải.Đảo gốc động mạch ở trẻ có thất trái nhỏ chuẩn bị cho sửa toàn bộ. Đảo gốc động mạch ở trẻ lớn hơn 1 tháng tuổi được chỉ định phẫu thuật 2. Chống chỉ định Phẫu thuật thắt hẹp động mạch phổi chống chỉ định cho người bệnh:Có đường ra thất trái hẹp hoặc có nguy cơ bị hẹp đường ra thất trái (như hai đường ra từ thất trái, teo van ba lá và đảo gốc động mạch..) bởi hai đường ra hẹp sẽ thúc đẩy nhanh quá trình quá dưỡng cơ tim và thiếu máu cơ tim.Còn ống động mạch. 3. Tiến hành phẫu thuật thắt hẹp động mạch phổi trong tim bẩm sinh Người bệnh được gây mê nội khí quản;Đường truyền tĩnh mạch trung ương (thường tĩnh mạch cảnh trong phải) với catheter 3 nòng, một đường truyền tĩnh mạch ngoại vi;Một đường động mạch (thường động mạch quay) để theo dõi áp lực động mạch liên tục trong khi phẫu thuật;Đặt ống thông đái, ống thông dạ dày;Tư thế người bệnh: nằm ngửa một gối kê dưới vai, hai tay xuôi theo mình;Đường phẫu thuật: thường đường phẫu thuật dọc xương ức.Bác sĩ phẫu thuật thực hiện lần lượt các kỹ thuật phẫu thuật thắt hẹp động mạch phổi trong tim bẩm sinh:Mở dọc xương ức (cầm máu xương ức);Mở màng tim, khâu treo màng tim;Phẫu tích tách động mạch chủ và động mạch phổi;Dùng móc luồn sợi chỉ perlon hoặc dây vải vòng quanh gốc động mạch phổi;Làm đường đo áp lực thất phải và áp lực động mạch phổi trước thắt hẹp, đo bão hòa oxy trước thắt hẹp;Thắt hẹp động mạch phổi bằng sợi chỉ hoặc dải vải vừa luồn - độ dài của vòng chỉ thắt hẹp động mạch phổi tính theo công thức Toronto 1 hoặc 2;Đo áp lực thất phải và áp lực động mạch phổi sau thắt hẹp, đo bão hòa oxy sau thắt hẹp;Cầm máu, dẫn lưu (màng tim, sau xương ức);Đặt điện cực tim và đóng vết mổ. Suy tim có thể xảy ra sau phẫu thuật thắt hẹp động mạch phổi 4. Theo dõi sau phẫu thuật Sau phẫu thuật, người bệnh tim bẩm sinh được theo dõi mạch, huyết áp, bão hòa oxy nhịp thở. Thực hiện chụp phổi ngay sau khi người bệnh chuyển về phòng hồi sức. Bác sĩ theo dõi dẫn lưu ngực thông qua số lượng dịch qua dẫn lưu, tính chất dịch 1 giờ 1 lần. Nếu có hiện tượng chảy máu thì cần phải phẫu thuật lại để cầm máu. Sau 24h người bệnh được chụp ngực lần 2 để theo dõi rút dẫn lưu. Trước khi ra viện, người bệnh được kiểm tra siêu âm tim và tiếp tục thực hiện theo dõi từ xa để tiến hành bước phẫu thuật tiếp theo cần hẹn người bệnh khám lại sau 1, 3, 6 tháng sau phẫu thuật. 5. Các biến cố có thể xảy ra sau phẫu thuật Đối với phẫu thuật thắt hẹp động mạch phổi trong tim bẩm sinh có thể gặp phải một số tai biến như: suy tim sau phẫu thuật, xẹp phổi sau phẫu thuật do người bệnh đau thở không tốt, bị tắc đờm dãi sau phẫu thuật. Người bệnh cần tập thở với bóng, kích thích và vỗ ho, cần thiết phải soi hút phế quản tùy vào tình trạng, bác sĩ sẽ có định hướng điều trị phù hợp, kịp thời
vinmec
822
Sỏi thận, tiết niệu: nhỏ hay to đều không lo phẫu thuật “Hô biến” sỏi nhỏ, sỏi to không đau, không phẫu thuật, ra viện ngay với công nghệ cao Trên thế giới, phẫu thuật mổ mở để điều trị sỏi chỉ chiếm khoảng 5-10% số bệnh nhân bị sỏi tiết niệu. Trái lại ở Việt Nam, tỷ lệ này chiếm đến 50-70%. Nguyên nhân chính là do người bệnh đến viện muộn, trong khi sỏi đã quá lớn và gây ra nhiều biến chứng nặng nề. Chị Nguyễn Thị Linh (42 tuổi, quê Bắc Giang), người từng “ăn ngủ” với những cơn đau do sỏi gây ra đã chia sẻ: “Tôi bị sỏi thận cũng đã lâu, hồi đó đi kiểm tra bác sĩ bảo có viên sỏi nhỏ ở bên thận trái, kích thước khoảng 18mm, tôi có mua thuốc về uống mà mãi không thấy đỡ. Mỗi lần thấy xuất hiện các cơn đau ở vùng lưng là lại “chết điếng” cả người rồi ôm bụng “bò lê bò càng” ra nằm một chỗ. Có những lần đi tiểu buốt như kim châm, nghĩ đau quá như thế này chỉ muốn mổ lấy quách nó ra, nhưng cũng chần chừ vì nghĩ đến mổ cũng sợ”. Tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp sử dụng sóng xung kích, tác động chính xác vào viên sỏi rồi tán vỡ chúng thành những mảnh vụn sỏi nhỏ. Trung bình mỗi lần tán sỏi sử dụng không quá 3000 nhịp sóng xung kích để vừa đảm bảo sự an toàn tối đa cho nhu mô thận mà đồng thời vẫn đảm bảo tán vỡ được viên sỏi. Thời gian tán sỏi, trung bình khoảng 30 phút. Các mảnh vụn sỏi nhỏ sau khi đã được tán, sẽ đi theo đường nước tiểu ra ngoài. Yên tâm tán sạch sỏi tại bệnh viện Quốc tế – Uy tín hàng đầu · 100% khách hàng được siêu âm ổ bụng miễn phí · Tặng 50% phí tán sỏi ngoài cơ thể · Tặng 30% phí tán sỏi qua da · Tặng 30% phí tán sỏi ngược dòng bằng laser Bốc thăm 100% trúng thưởng, một trong những giải thưởng đó là: · MIỄN PHÍ 3 suất tán sỏi ngoài cơ thể · MIỄN PHÍ 5 gói khám sức khỏe tổng quát · Hàng trăm voucher miễn phí khám và giảm 10% phí phát sinh. ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC HỘI THẢO Thời gian: Từ 7h30 – 12h00.
thucuc
399
Chụp ct có cản quang là gì? chẩn đoán phát hiện các bệnh Chụp CT có cản quang là chỉ định cần thiết trong chẩn đoán phát hiện các bệnh lý mạch máu,…. Vậy chụp CT có cản quang là gì? 1. Chụp CT có cản quang là gì? Chụp CT hay chụp cắt lớp vi tính là kỹ thuật dùng nhiều tia X-quang quét lên một khu vực của cơ thể theo lát cắt ngang phối hợp với xử lý bằng máy vi tính để được một hình ảnh 2 chiều hoặc 3 chiều bộ phận cần chụp. Chụp CT có thuốc cản quang áp dụng trong một số trường hợp, cần khảo sát tổn thương và mạch máu kĩ lưỡng hơn, người ta sẽ tiêm vào cơ thể một loại thuốc cản quang. Thuốc cản quang có chứa Iode sẽ làm cho những cấu trúc hoặc tổn thương bắt thuốc có màu trắng sáng trên hình chụp cắt lớp vi tính, điều này sẽ giúp phân biệt nó với các cấu trúc khác xung quanh nó. Chụp CT có cản quang giúp chẩn đoán chính xác bệnh lý 2. Chụp CT có cản quang có thể gây ảnh hưởng gì? 2.1. Phơi nhiễm phóng xạ Khi chụp CT, người bệnh có tiếp xúc một thời gian ngắn với bức xạ ion hóa. Lượng bức xạ trong chụp CT là lớn hơn so với chụp X quang vì chụp CT tập hợp các thông tin chi tiết hơn. Tuy nhiên người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm vì nguy cơ tiềm năng này là rất nhỏ và hiếm khi xảy ra. Các bác sĩ thường sử dụng liều thấp nhất của bức xạ để có được các thông tin y tế cần thiết. Ngoài ra hiện nay các loại máy mới, nhanh hơn và đòi hỏi ít bức xạ hơn so với trước đây. 2.2. Gây hại cho thai nhi Những người đang mang thai cần thông báo cho bác sĩ trước khi có ý định chụp CT. Mặc dù các bức xạ từ chụp CT không làm tổn thương tới thai nhi, nhưng các bác sĩ thường khuyên người mẹ chuyển sang các xét nghiệm khác, chẳng hạn như siêu âm hay chụp cộng hưởng từ (MRI) để tránh cho bé khỏi phơi nhiễm với bức xạ. 2.3. Phản ứng với vật liệu tương phản Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh tiêm tĩnh mạch cánh tay một loại thuốc nhuộm đặc biệt được gọi là vật liệu tương phản trước khi chụp CT. Mặc dù rất hiếm khi xảy ra nhưng vật liệu tương phản có thể gây ra các vấn đề y tế hoặc các phản ứng dị ứng. Hầu hết các phản ứng đều rất nhẹ và chỉ gây phát ban hoặc ngứa. Trong trường hợp hiếm hoi, phản ứng dị ứng có thể rất nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng. Thông báo cho bác sĩ nếu trước đó đã từng bị dị ứng với vật liệu tương phản.
thucuc
511
Chu vi vòng bụng thai nhi to có sao không? Chu vi vòng bụng của thai nhi là phép đo quan trọng nhất cần thực hiện vào cuối thai kỳ. Nó phản ánh một bức tranh rõ ràng hơn về kích thước và cân nặng của thai nhi hơn là tuổi tác. Các phép đo chu vi bụng không nên được sử dụng để xác định tuổi thai nhi, mà là để ước tính kích thước và trọng lượng. 1. Chu vi vòng bụng của thai nhi được hiểu là gì? Chỉ số chu vi vòng bụng của thai nhi (AC) là phép đo được thực hiện khi siêu âm thai nhằm đo chu vi bụng của em bé. Chỉ số chu vi vòng bụng cho biết liệu thai nhi có phát triển bình thường bên trong tử cung hay không.Để đo chu vi vòng bụng của thai nhi, bác sĩ sẽ đặt một băng đo ở đầu xương mu của bạn và chạy băng đến đỉnh bụng đang phát triển của bạn. Số đo đó, tính bằng cm, phải bằng với tuần thai hiện tại của bạn. Ví dụ, nếu bạn mang thai được 24 tuần, bạn sẽ đo được khoảng 24 cm. 2. Cách tính chu vi vòng bụng thai nhi Trong việc dự đoán cân nặng của thai nhi vào năm 1975, chu vi vòng bụng rất hữu ích trong việc theo dõi sự phát triển bình thường của thai nhi và phát hiện các rối loạn tăng trưởng, chẳng hạn như hạn chế tăng trưởng trong tử cung (IUGR) và bệnh macrosomia.Vòng bụng của thai nhi nên được đo theo mặt phẳng ngang ngang mức gan, nơi các nhánh tĩnh mạch rốn đổ vào xoang cửa trái. Trong mặt phẳng này, tĩnh mạch rốn và tĩnh mạch cửa tạo thành. Phần bụng phải có hình tròn hơn hình bầu dục vì hình bầu dục có thể chỉ ra một vết cắt xiên dẫn đến ước tính sai về kích thước. Thận thai nhi thường không được nhìn thấy khi chụp ảnh mặt phẳng thích hợp.Chu vi vòng bụng của thai nhi có thể thay đổi hình dạng do hoạt động thở của thai nhi, sự chèn ép của đầu dò, đa thai hoặc thứ phát do vị trí của thai nhi. Khi có sự khác biệt trong phép đo AC, nên thực hiện nhiều phép đo và lấy giá trị trung bình để đảm bảo độ chính xác. Điều này cũng đúng với các phép đo khác của thai nhi.AC có thể được đo và tính toán bằng các dụng cụ tương tự để đo chu vi đầu (HC) ngang. Các thước cặp nên được đặt dọc theo chu vi bên ngoài của bụng thai nhi, bao gồm các mô mềm dưới da. Công thức sau có thể được sử dụng để tính AC: AC = (AD1+AD2) x 1.57Trong phương trình này, AD1 là đường kính từ đường da sau cột sống của thai nhi đến đường da ngoài của thành bụng trước, AD2 ​​là đường kính ngang vuông góc với AD1. Không giống như ở đầu thai nhi (HC), không có mối quan hệ nhất quán giữa đường kính trước và ngang của AC. Các kỹ thuật viên siêu âm phải chắc chắn đo AC ở đường da và không để âm vang xương sườn, cột sống, phúc mạc rõ ràng hơn.Trong 4 phép đo tuổi thai cơ bản, AC có mức độ thay đổi được báo cáo lớn nhất và bị ảnh hưởng bởi rối loạn tăng trưởng nhiều hơn các thông số cơ bản khác. Ở giai đoạn sau của thai kỳ, chỉ số AC tương quan chặt chẽ với trọng lượng của thai nhi hơn là với tuổi. 3. Siêu âm thai đo gì? Trong thời kỳ mang thai, nhiều phép đo siêu âm khác nhau có thể được thực hiện. Các phép đo siêu âm thai có thể bao gồm chiều dài đỉnh đầu (CRL), đường kính hai đỉnh (BPD), chiều dài xương đùi (FL), chu vi đầu (HC), đường kính chẩm (OFD), chu vi bụng (AC) và chiều dài xương đùi (HL), cũng như tính toán trọng lượng ước tính của thai nhi (EFW). 4. Chu vi vòng bụng thai nhi to có sao không? Cân nặng của bé và chu vi vòng bụng thai nhi có liên quan chặt chẽ với nhau. Vì vậy, khi AC lớn rất nhiều so với mức ở 3 tháng giữa thai kỳ và đặc biệt hơn nữa là 3 tháng cuối thai kỳ. Có nghĩa là: cân nặng của thai nhi cũng sẽ nặng hơn so với khi em bé cùng tuổi thai. Điều này đã được các nhà khoa học chứng minh là có liên quan đến bệnh đái tháo đường thai kỳ ở các bà mẹ mang thai.Khi các bà mẹ siêu âm thai nhi trước khi sinh, nếu chỉ số AC quá to có nhiều khả năng là các bà mẹ mang thai lớn với cân nặng của thai nhi khi sinh ra hơn 4kg. Điều này không phải chỉ mỗi liên quan của bệnh đái tháo đường thai kỳ mà còn liên quan đến cả hội chứng đa ối.Cân nặng thai nhi quá to còn làm tăng các nguy cơ sinh mổ của các bà mẹ. Sự liên quan của chu vi vòng bụng và chu vi vòng đầu (HC) có ý nghĩa lâm sàng quan trọng trong việc tiên lượng các biến chứng kẹt vai xảy ra khi sinh qua âm đạo, đây là tai biến nghiêm trọng và nặng nề trong sản khoa hiện nay.Do đó, các bà mẹ khi sinh cần được khám kỹ và được tư vấn các biến chứng xảy ra khi sinh mổ càng ngày càng nhiều, hội chứng đa ối, hội chứng macrosomia, bệnh đái tháo đường thai kỳ khi phát hiện ra AC của thai nhi quá lớn. 5. Chu vi vòng bụng thai nhi nhỏ có sao không? Trong siêu âm, nếu chu vi vòng bụng của thai nhi ở 3 tháng cuối mà nhỏ cho dù cân nặng được ước tính thì vẫn có khả năng cân nặng lúc em bé chào đời nhỏ hơn so với mức trung bình. Nếu cả 2 chỉ số này đều nằm trong khoảng thấp thì nguy cơ sinh ra em bé thai nhỏ là rất cao. Có nghĩa là, trẻ sơ sinh có chỉ số AC thai nhi nhỏ thường đi kèm với cân nặng là mức trung bình dù là sinh non hay sinh đủ tháng.Ở những trường hợp này, bác sĩ phải khám và tiên lượng đánh giá khả năng mức độ tăng trưởng của thai nhi để xem em bé có bị ảnh hưởng hạn chế phát triển trong tử cung hay không.Khi chỉ số AC nhỏ, không có hạn chế trong sự phát triển tăng trưởng của thai nhi thì nguy cơ trẻ sinh ra mắc bệnh và tử vong là thấp. Có một số nghiên cứu đã chứng minh và cho thấy: AC của thai nhi nhỏ làm tăng các ca sinh non. Điều này có nghĩa là khi siêu âm vào 3 tháng cuối của thai kỳ, chu vi vòng bụng nhỏ, cân nặng bình thường làm thúc đẩy bà mẹ sinh sớm hơn, phải mổ lấy thai trước 37 tuần của tuổi thai kỳ.
vinmec
1,218
Xét nghiệm Rubella cho mẹ bầu ở đâu đảm bảo chính xác? Mẹ bầu nhiễm Rubella có thể gây lây truyền sang cho thai nhi và gây ảnh hưởng đến thai nhi nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Do đó, xét nghiệm Rubella cho thai phụ là vô cùng cần thiết. 1. Rubella là bệnh như thế nào? Bệnh Rubella là tình trạng sốt phát ban lành tính, thuộc nhóm bệnh truyền nhiễm cấp tính. Triệu chứng chính của bệnh là sốt, phát ban, nổi hạch, trong đó phát ban là dấu hiệu chính để chẩn đoán bệnh. Nếu xảy ra ở những người có thể trạng sức khỏe tốt, bệnh sẽ khỏi nhanh chóng và thường không gây ra những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng cho bệnh nhân. Tuy nhiên, với những trường hợp như trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ hay bà bầu thì bệnh rất nguy hiểm. Mẹ bầu nhiễm Rubella, đặc biệt là trong giai đoạn 3 tháng đầu có thể lây truyền bệnh sang cho thai nhi, tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh và thậm chí có thể dẫn tới tình trạng thai chết lưu. Chính vì thế, chị em nên tiêm vắc xin trước khi mang thai để phòng bệnh hiệu quả và hạn chế tối đa những nguy cơ rủi ro do rubella gây ra cho thai nhi. Trẻ nhỏ có sức đề kháng kém. Nếu nhiễm virus Rubella cũng có thể gặp những vấn đề nghiêm trọng. Bệnh có nguy cơ tiến triển nặng và gây ra những biến chứng như sốt quá cao, viêm phổi,...2. Xét nghiệm Rubella Ig G và Rubella Ig M Những triệu chứng của bệnh Rubella dễ gây nhầm lẫn vì giai đoạn đầu bệnh có biểu hiện giống với các bệnh lý đường hô hấp như cảm cúm, sốt virus,... và đặc biệt các triệu chứng của Rubella khá giống với những triệu chứng của bệnh sởi. Chính vì thế, nếu chỉ dựa vào triệu chứng thì không thể chẩn đoán chính xác Rubella. Xét nghiệm miễn dịch định lượng Rubella Ig M và Ig G thường được dùng để chẩn đoán bệnh. Ig M là kháng thể có được sau khoảng 7 đến 10 ngày nhiễm virus, còn kháng thể Ig G thì xuất hiện muộn hơn nhưng sẽ tồn tại trong cơ thể suốt đời. 3. Xét nghiệm Rubella ở thai phụ Nếu chưa mắc bệnh hoặc chưa tiêm phòng thì việc xét nghiệm Rubella là vô cùng cần thiết và nên thực hiện trong những tháng đầu thai kỳ. Còn đối với phụ nữ mang thai nhưng có những triệu chứng nghi bị nhiễm rubella cần được xét nghiệm ngay để chẩn đoán bệnh Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm Rubella:- Nếu kết quả Ig M âm tính và Ig G dương tính: Mẹ bầu không bị rubella hoặc đã có kháng thể phòng bệnh. Tuy nhiên, nên thực hiện xét nghiệm sau khi phát ban khoảng 5 đến 7 ngày. Nếu xét nghiệm sớm thì có thể cho kết quả âm tính giả. Nếu kết quả Ig M là âm tính, cần xét nghiệm lại sau đó 1 tuần. - Nếu Ig M (+), Ig G (-): Kết quả này cho biết mẹ bầu đã nhiễm bệnh. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nguy cơ kết quả dương tính giả. Để chắc chắn hơn, khoảng 7 ngày sau đó, mẹ bầu cần xét nghiệm thêm một lần nữa. + Nếu kết quả Ig M vẫn là dương tính và Ig M dương tính thì chắc chắn mẹ bầu đã nhiễm bệnh. + Nếu Ig M (+), Ig G (-) thì kết quả Ig M là không đặc hiệu. - Nếu Ig M dương tính, Ig G dương tính: Hiện tại thai phụ bị nhiễm Rubella, nhưng vì Ig M không hoàn toàn đặc hiệu, do vậy vẫn có thể cần phải xét nghiệm lại sau 1 - 2 tuần. - Nếu Ig M âm tính và Ig G âm tính: Thai phụ có thể đang ủ bệnh hoặc chưa nhiễm bệnh. Do đó, cần thực hiện xét nghiệm lại sau khoảng 2 đến 3 tuần và cần kết hợp với các triệu chứng lâm sàng, yếu tố dịch tễ để có kết luận chính xác. Các chuyên gia khuyên rằng, chị em nên tiêm phòng Rubella trước khi mang thai để phòng ngừa bệnh hiệu quả. 4. Nên thực hiện xét nghiệm Rubella ở đâu?
medlatec
713