text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Cập nhật các yếu tố nguy cơ ung thư đại trực tràng
Ung thư đại tràng thường xuất hiện ở người lớn tuổi, mặc dù nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Bệnh thường bắt đầu như những khối tế bào nhỏ, lành tính được gọi là polyp hình thành ở bên trong đại tràng. Theo thời gian một số polyp này có thể trở thành ung thư ruột kết.
1. Yếu tố nguy cơ là gì?
Yếu tố nguy cơ là bất cứ điều gì làm tăng khả năng mắc bệnh như ung thư. Bệnh ung thư khác nhau có các nguy cơ khác nhau. Một số yếu tố nguy cơ, như hút thuốc, có thể được thay đổi. Những người khác, như tuổi của một người hoặc lịch sử gia đình, không thể thay đổi được.Nhưng có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ không có nghĩa là bạn sẽ mắc bệnh. Và một số người mắc bệnh có thể không có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào đã biết.Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng cơ hội phát triển polyp đại trực tràng hoặc ung thư đại trực tràng của một người.XEM THÊM: Các yếu tố nguy cơ của ung thư đại tràng
2. Các yếu tố có ảnh hưởng không rõ ràng đến nguy cơ ung thư đại trực tràng
2.1. Làm ca đêm
Một số nghiên cứu cho thấy làm việc ca đêm thường xuyên có thể làm tăng nguy cơ ung thư trực tràng. Điều này có thể là do sự thay đổi nồng độ melatonin, một loại hormone phản ứng với sự thay đổi của ánh sáng.
Làm việc ca đêm thường xuyên là một trong những nguy cơ tăng ung thư trực tràng
2.2. Điều trị cho một số bệnh ung thư trước đây
Một số nghiên cứu đã phát hiện ra rằng những người đàn ông sống sót sau ung thư tinh hoàn dường như có tỷ lệ ung thư đại trực tràng và một số bệnh ung thư khác cao hơn. Điều này có thể là do các phương pháp mà họ đã điều trị, chẳng hạn như xạ trị.Một số nghiên cứu đã chỉ ra, những người đàn ông đã xạ trị để điều trị ung thư tuyến tiền liệt có thể có nguy cơ ung thư trực tràng cao hơn vì trực tràng nhận được một số bức xạ trong quá trình điều trị. Hầu hết các nghiên cứu này dựa trên những người đàn ông được điều trị vào những năm 1980 và 1990, khi các phương pháp điều trị bằng bức xạ kém chính xác hơn hiện nay. Ảnh hưởng của các phương pháp bức xạ hiện đại hơn đối với nguy cơ ung thư trực tràng vẫn chưa rõ ràng, nhưng nghiên cứu vẫn tiếp tục được thực hiện trong lĩnh vực này... giúp phát hiện sớm bệnh ung thư đại tràng ngay cả khi chưa có triệu chứng.org | vinmec | 498 |
“Vượt cạn” cùng bác sĩ quốc tế: thoải mái và rất đỗi ngọt ngào
Đi từ đau đớn, sợ hãi, kiệt sức đến mạnh mẽ, hứng khởi và vỡ òa trong niềm hạnh phúc – có thể nói đây là những cung bậc cảm xúc mà các mẹ ai cũng trải qua khi “vượt cạn”. Và với chị Đỗ Thị Thanh Xuân, “hành trình” đón bé yêu mang những cảm xúc đặc biệt hơn, khi chị là trường hợp một mình đến viện sinh con.
Và ngày gặp em bé đã đến, chị Xuân nhập viện với những cảm xúc đan xen. Nhưng nhận được sự chăm sóc tận tình của tất cả mọi người chị Xuân thấy không còn điều gì sợ hãi, lo lắng.
Bác sĩ William chính là người thực hiện khám thai trong suốt thai kỳ của chị, theo dõi sát sao toàn diện thai kỳ và cũng sẽ mổ sinh cho chị. Khi chị đến viện, bác sĩ hỏi han trò chuyện, động viên và nắm bắt những thông tin sức khỏe hiện tại của chị. Sự điềm tĩnh ân cần và tâm lý của bác sĩ khiến cho chị cảm thấy thực sự an tâm. “Các bác sĩ đã truyền cho mình một chút hơi ấm người thân, mình đã nhẹ lòng đi rất nhiều. Tất cả những tình cảm này, những sự vỗ về, chở che này sẽ là những hình ảnh in sâu trong tâm trí mà mình sẽ mãi không bao giờ quên.”- chị Xuân xúc động.
Sau khi tắm và vệ sinh sạch sẽ, chị Xuân được y tá giúp đỡ mặc áo chuẩn bị cho ca phẫu thuật… Trong khi đó, bác sĩ William – bác sĩ mổ chính của kíp mổ đang kiểm tra lại lần cuối toàn bộ thông tin của sản phụ.
Chị Xuân được chuyển sang phòng mổ. Bác sĩ gây tê bơm thuốc tê từ từ, nhẹ nhàng, sau đó chị được đặt ống thông tiểu để thuận tiện sự lọc thải của cơ thể. Vùng bụng của chị lúc này được y tá sát trùng cẩn thận, một màn chắn được dựng lên dưới ngực để sản phụ không nhìn thấy các thao tác của bác sĩ.
Sau khi thử phản ứng xem thuốc gây tê đã phát huy tác dụng, bác sĩ rạch một đoạn ngang nhỏ vùng dưới rốn, rạch đến các lớp mô, chạm tới tử cung và đến túi ối. Trong cảm giác nhẹ nhàng, bình an của những lời động viên, khích lệ, tiếng khóc chào đời của con vang lên cùng tiếng chúc mừng của bác sĩ: “Em bé dễ thương, hồng hào lắm chị Xuân nhé!”, “Mọi việc ổn lắm chị Xuân nhé, chị đừng lo nhé. Ca mổ gần xong rồi chị chờ một chút, các cô sẽ trao bé cho mẹ nhé.”
“Khi nghe y tá gọi, chị Xuân ơi đón con này. Mẹ òa khóc trong sung sướng.”
Khoảnh khắc con yêu chào đời, biểu hiện cảm xúc ở các mẹ không giống nhau, đôi khi là nước mắt, nụ cười, hay đơn giản là nằm yên trên bàn đẻ và dõi ánh mắt về con. Nhưng điểm chung ở các mẹ lúc này là sự mãn nguyện hạnh phúc. Với chị Xuân, niềm hạnh phúc đó dường như được nhân lên gấp nhiều lần, vì bé con – Đỗ Vương Anh – chính là cả thế giới của chị.
Bác sĩ William cũng như các bác sĩ trực ca thường xuyên vào thăm, chăm sóc chị Xuân và em bé với thái độ thân thiện, vui vẻ, nhiệt tình. Các điều dưỡng tận tình 24/24, chăm sóc từng bữa ăn, giấc ngủ, bế bé cho mẹ được nghỉ ngơi. | thucuc | 636 |
Nhiều bệnh nhân COVID-19 nặng, ai cần đặc biệt cảnh giác?
Tuy nhiên, từ nửa cuối tháng 7/2022 đến nay, số ca bệnh COVID-19 ở Việt Nam có xu hướng tăng, số ca mắc vào viện tăng nhanh, nhiều trường hợp nặng và tử vong. Việt Nam cũng đã có các biến thể phụ của Omicron có khả năng lây lan nhanh hơn so với biến thể gốc như BA.4, BA.5, BA.2.74, BA.2.12.1.Ngoài ra, nhóm đối tượng cần cảnh giác còn có người cao tuổi, người có bệnh nền, phụ nữ mang thai và đặc biệt là người cao tuổi thường có nhiều bệnh kèm theo. Các nghiên cứu gần đây tại một số bệnh viện, người cao tuổi mang 3 bệnh nền trở lên có nguy cơ nhập viện gấp 5 lần so với người không mắc bệnh. Độ tuổi càng cao, tỷ lệ nhập viện và tử vong càng lớn. Một số người dùng thuốc điều trị COVID-19 như thuốc kháng virus, thuốc ức chế miễn dịch, thở oxy dòng cao... có thể làm nặng thêm bệnh mạn tính trên người cao tuổi. Do đó, trước những diễn biến phức tạp của dịch COVID-19 hiện nay, tất cả mọi người phải nâng cao cảnh giác tuân thủ đầy đủ các biện pháp phòng chống dịch theo khuyến cáo của Bộ Y tế.Đặc biệt, các bác tuổi cao mắc các bệnh mạn tính cần tuân thủ điều trị, không được ngưng thuốc đột ngột và phải tái khám định kỳ. Người bệnh và người nhà cần biết các dấu hiệu trở nặng hay trường hợp cần phải cấp cứu hoặc gặp bác sĩ. | vinmec | 273 |
Công dụng thuốc Staflox
Thuốc Staflox được chỉ định trong điều trị viêm tai, viêm mi mắt, viêm túi lệ, viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm giác mạc, loét giác mạc, nhiễm trùng sau phẫu thuật,... Vậy công dụng thuốc Staflox là gì?
1. Công dụng thuốc Staflox
Thuốc Staflox thuộc nhóm thuốc dùng trong điều trị tai, mắt, mũi họng với thành phần chính là ofloxacin có hàm lượng 3mg/ml. Thuốc Staflox được chỉ định trong những trường hợp sau:Viêm mi mắt. Lẹo mắt. Viêm túi lệViêm kết mạc. Viêm bờ mi. Viêm giác mạc. Loét giác mạc. Viêm tai. Triệu chứng của nhiễm trùng sau phẫu thuật
2. Liều lượng và cách sử dụng
Thuốc Staflox được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt, mũi và tai, do đó thuốc được nhỏ trực tiếp vào bộ phần viêm với liều lượng như sau:Đối với trường hợp nhỏ mắt và tai cần nhỏ 1 giọt/lần, ngày nhỏ 3 lần.Trong trường hợp dùng để dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật cần nhỏ 5 lần/ngày trong suốt 2 ngày trước mổ. Trong ngày phẫu thuật, nhỏ mắt tuỳ theo thời gian và loại phẫu thuật, nhỏ 1 giọt ngay sau khi mổ và sau đó nhỏ mắt mỗi khi thay băng.
3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Staflox
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Staflox bao gồm:Ngứa mi mắt. Sưng mi mắt. Viêm bờ mi. Xung huyết kết mạcĐau mắt. Mi mắt đỏ. Choáng. Phản ứng tăng cảm
4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Staflox
Để đạt hiệu quả cao nhất khi sử dụng thuốc trong quá trình điều trị và giảm thiểu đi những tác dụng không mong muốn thì bạn cần phải lưu ý một số vấn đề như:Bạn cần thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn với Staflox hay bất kỳ dị ứng nào khác. Staflox có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Bệnh nhân cần liệt kê các loại thuốc đang sử dụng hàng ngày để bác sĩ nắm được bao gồm như thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, một số chất được bảo quản hay các loại thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm khác, thuốc nhuộm,...Thận trọng sử dụng thuốc ở trẻ em, phụ nữ có thai và đang cho con bú.Không được nuốt, uống thuốc.
5. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có khả năng làm cho cách hoạt động của thuốc thay đổi hoặc làm gia tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng nghiêm trọng không mong muốn. Một số loại thuốc không nên được sử dụng tại hoặc xung quanh thời điểm điều trị bằng thuốc Staflox. Ngoài ra, có một vài trường hợp khác đó là 2 loại thuốc khác nhau, chúng có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi xảy ra tương tác. Bác sĩ cần thay đổi liều lượng của thuốc hoặc có các biện pháp phòng ngừa khác nếu gặp phải trường hợp trên. Vậy nên, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ biết được các loại thuốc và thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng.
6. Cách bảo quản thuốc | vinmec | 555 |
Mẹ bầu nên đi khám thai lần đầu khi nào?
Khám thai lần đầu khi nào? là câu hỏi thường gặp ở những mẹ lần đầu mang thai chưa có kinh nghiệm. Thông tin sau đây sẽ mang đến cho mẹ câu trả lời đầy đủ và chính xác nhất về thời gian thích hợp để kiểm tra thai kỳ, thực hiện những loại xét nghiệm nào và những chú ý trong lần khám đầu tiên,…
1. Thời điểm thích hợp nhất để bà mẹ thực hiện khám thai lần đầu
Việc chăm sóc và kiểm tra sức khỏe của mẹ trong quá trình mang thai là rất cần thiết. Ngày nay, việc thăm khám thai đã trở nên đơn giản và thoải mái hơn. Tuy nhiên không phải mẹ bầu nào cũng nắm được thời gian thăm khám lần đầu cho hợp lý.
Khoảng 2 tuần sau khi thụ thai thành công, trứng sẽ ở trong vòi tử cung khoảng 48 giờ và thực hiện quá trình phân bào. Sau khi phân bào được 2-3 ngày thì hợp tử sẽ di chuyển vào tử cung và làm tổ tại đó. Thời điểm này mẹ nên thực hiện khám thai lần đầu để xác định chính xác xem mình đã thực sự có thai không, thai đơn hay đa thai, thai nằm trong hay ngoài tử cung, đồng thời cũng sẽ kiểm tra các vấn đề khác.
Bác sĩ thông báo kết quả khám thai cho mẹ bầu
2. Mẹ bầu lần đầu đi khám sẽ gồm những gì?
Khám thai lần đầu tiên là bước cần thiết và quan trọng nhất trong quá trình mang thai của mẹ em bé. Thông thường ở lần kiểm tra đầu tiên này bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra chi tiết về tiền sử của mẹ, tình hình sức khỏe hiện tại và đồng thời thực hiện các xét nghiệm cần thiết.
2.1. Thăm hỏi tiền sử bệnh và các vấn đề về sức khỏe của mẹ
Lúc này mẹ cần cung cấp đầy đủ và chi tiết nhất về tiền sử bệnh và các vấn đề sức khỏe hiện thời của mình bằng cách trả lời các câu hỏi dưới đây:
– Tiền sử đau ốm của mẹ (các bệnh mẹ từng mắc phải,….)
– Bệnh mãn tính mà mẹ mắc (nếu có)
– Các loại thuốc (Đông, Tây y,…) mẹ thường sử dụng
– Mẹ đã từng thực hiện phẫu thuật chưa và thực hiện vào thời gian nào?
– Mẹ có tiền sử bị dị ứng không? Nếu có thì là gì?
– Mẹ có gặp vấn đề gì về sinh sản hoặc bị bệnh di truyền nào từ gia đình không?
– Mẹ đang có chế độ, thói quen ăn uống như thế nào? Cụ thể là trước đây và hiện tại
– Mẹ em bé có sử dụng chất kích thích hay chất gây nghiện nào không?
– Mẹ đã từng mang thai hoặc sinh em bé chưa?
Kết quả siêu âm trong khám thai
Tất cả những thông tin mẹ cung cấp ở lần khám này sẽ là tư liệu quan trọng giúp bác sĩ dự đoán và đánh giá các yếu tố có thể gây ảnh hưởng đến quá trình mang thai của mẹ em bé. Các mẹ bầu nhớ mang theo sổ khám bệnh và chuẩn bị trước các câu trả lời trong lần đi khám đầu tiên.
2.2. Kiểm tra về tình trạng mang thai của mẹ
Để đánh giá chung về tình hình mang thai của mẹ, bác sĩ sẽ kiểm tra và xác nhận các thông tin như:
– Lần cuối có kinh nguyệt của mẹ là khi nào?
– Các biểu hiện của mẹ khi mang thai là gì?
….
2.3. Thăm khám tình hình sức khỏe hiện tại của mẹ trong lần khám thai đầu tiên
Ở lần khám đầu tiên này của mẹ bầu, bác sĩ sẽ kiểm tra tình hình sức khỏe của mẹ bầu ở những hạng mục sau:
– Thực hiện kiểm tra sức khỏe hệ tim mạch, hô hấp, bầu ngực và khoang bụng
– Thực hiện kiểm tra số đo cân nặng và chiều cao
– Ở một số trường hợp, mẹ sẽ được kiểm tra kỹ về cơ quan sinh sản và vùng xương chậu
2.4. Khám thai lần đầu và các loại xét nghiệm cần thiết
– Siêu âm thai
– Xét nghiệm nhóm máu, mức độ thiếu máu của mẹ, xét nghiệm beta HCG
– Xét nghiệm và thực hiện phân tích nước tiểu
– Xét nghiệm kiểm tra về khả năng mức độ lây nhiễm các căn bệnh lây qua đường tình dục như AIDS, viêm gan B,…
– Đặc biệt với những mẹ bầu có nguy cơ bị tiểu đường hoặc đang mắc phải căn bệnh này sẽ cần phải thực hiện xét nghiệm thêm về tiểu đường
– Giải đáp thắc mắc của mẹ bầu
Siêu âm thai kỳ là việc làm cần thiết trong mỗi buổi khám thai
Khi khám lần đầu này, sau khi thực hiện các bước thăm khám trên, nếu mẹ bầu còn thắc mắc cần sự tư vấn thì có thể trao đổi ngay với bác sĩ. Mẹ bầu nên chuẩn bị các câu hỏi và thắc mắc trước khi thăm khám. Các bác sĩ sẽ giúp mẹ bầu giải đáp để có một tâm lý thoải mái nhất trong suốt quá trình thai kỳ.
3. Một số lưu ý trong lần khám thai đầu tiên
Ngoài việc chú ý đến thời gian khám thai đầu tiên, nội dung của buổi thăm khám, mẹ bầu cũng cần lưu ý một số những vấn đề sau đây:
– Mẹ nên ghi chép những thắc mắc ra giấy hoặc sổ để nhận được giải đáp tốt nhất từ bác sĩ.
– Đặc biệt, với những trường hợp mà mẹ có các bệnh lý kèm theo hoặc tình trạng thai nhi chưa được khỏe thì việc chẩn đoán theo dõi và điều trị ngay từ đầu là vô cùng cần thiết cho mẹ và bé.
Sau quá trình thăm khám đầu tiên và thực hiện các xét nghiệm cần thiết, trong 3 tháng đầu của thai kỳ mẹ nên chăm sóc sức khỏe thật tốt vì đây là thời điểm nhạy cảm nhất trong suốt quá trình mang thai của mẹ. Ngoài ra 3 tháng đầu này cũng là thời điểm thực hiện các xét nghiệm sàng lọc trước sinh cho em bé chính xác nhất (phát hiện sớm các dị tật bẩm sinh nếu có như Down,…). | thucuc | 1,101 |
Các chỉ định và cách dùng thuốc Meyercolin
Thuốc Meyercolin được chỉ định để điều trị các bệnh liên quan đến chức năng não bộ. Thuốc Meyercolin có tác dụng gì, sử dụng như thế nào, hãy cùng tìm hiểu công dụng thuốc Meyercolin qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Meyercolin 500mg là thuốc gì?
Meyercolin 500mg là thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh liên quan đến não bộ như: đau thần kinh, rối loạn lo âu lan tỏa (GAD), động kinh,...Dạng bào chế: Viên nén bao phim.Quy cách đóng gói: Mỗi hộp gồm 2 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén bao phim.Thuốc được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Liên doanh Meyer – BPC – Việt Nam.Số đăng ký: VD-27412-17.Thành phần chính của thuốc Meyercolin 500mg:Citicolin dưới dạng Citicolin Natri với hàm lượng 500mg.Và các tá dược sau: Microcrystalline Cellulose, Tinh bột mì, Croscarmellose Sodium, Talc, Magnesium Stearat, HPMC 606, HPMC 615, Titanium Dioxide.
2. Thuốc Meyercolin có tác dụng gì?
Citicolin hay CDP – Choline (Cytidine diphosphate – choline) là chất có tác dụng kích thích tổng hợp Lecithin và các Phospholipid khác trên màng tế bào thần kinh, giúp đảm bảo hoạt động bình thường của tế bào não và tế bào thần kinh, tăng dẫn truyền thần kinh.Citicolin còn là chất béo cấu tạo nên bao Myelin bọc xung quanh các sợi thần kinh, giúp cải thiện đáng kể sự dẫn truyền tín hiệu tới màng tế bào.Một số nghiên cứu đã chỉ ra Citicolin có khả năng ức chế hoạt hóa các Phospholipases, ngăn cản sự hình thành của các gốc tự do, duy trì cũng như đảm bảo hoạt động của hệ thống chống oxy hóa như Glutathione.Citicolin có thể làm tăng tốc độ phục hồi ở bệnh nhân chấn thương sọ não, bảo vệ thần kinh dự phòng trong trường hợp thiếu máu cục bộ não do tai biến mạch máu não. Ngoài ra, Citicolin còn cải thiện đáng kể ý thức cũng như hành động ở bệnh nhân giảm trí nhớ và sa sút trí tuệ.2.1 Công dụng – Chỉ định của thuốc Meyercolin 500mg. Meyercolin 500mg có tác dụng tăng cường chức năng não bộ, hỗ trợ điều trị hiệu quả các bệnh lý cấp hoặc mạn tính như: đau thần kinh, suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn, di chứng của tai biến mạch máu não hay chấn thương sọ não,...Thuốc Meyercolin chủ yếu được chỉ định trong các trường hợp sau:Đau thần kinh nguồn gốc trung ương và nguồn gốc ngoại vi.Rối loạn lo âu (GAD).Động kinh cục bộ ở người lớn (có đi kèm hoặc không đi kèm động kinh toàn thể).Ngoài ra, thuốc còn được dùng cho các bệnh nhân trí nhớ kém, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não, Alzheimer, Parkinson,...2.2 Liều dùng – Cách dùng thuốc Meyercolin 500mg. Liều dùng:Liều thường dùng: uống 1-2 viên/ngày.Các rối loạn ý thức do chấn thương đầu hoặc sau phẫu thuật não: 1 viên/lần, 1-2 lần/ngày.Hỗ trợ phục hồi vận động với bệnh nhân liệt nửa người sau tai biến mạch máu não: 2 viên/lần/ngày, trong 3-4 tuần.Bệnh Parkinson có biểu hiện run nặng: 1 viên/lần/ngày, trong 3-4 tuần.Cách dùng:Thuốc Meyercolin 500mg được dùng bằng đường uống, có thể uống ở thời điểm trước ăn hoặc sau ăn.2.3 Xử trí quá liều, quên liều thuốc. Quá liều:Khi dùng thuốc Meyercolin quá liều, bạn cần liên hệ cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.Quên liều:Khi quên một liều thuốc, bạn cần bổ sung ở thời điểm sớm nhất có thể. Nếu gần với thời gian uống liều kế tiếp thì có thể bỏ qua và uống luôn liều kế tiếp đó.Lưu ý, tuyệt đối không tự ý tăng liều thuốc so với chỉ định của bác sĩ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Meyercolin 500mg
Trong quá trình sử dụng Meyercolin, hầu hết các bệnh nhân đều rất ít xuất hiện các phản ứng phụ hay tác dụng phụ nghiêm trọng.Một số tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc:Rối loạn nhịp tim. Hạ huyết áp. Chóng mặt. Buồn ngủ. Nhìn mờ. Mất phương hướng. Buồn nôn, nôn. Táo bónĐầy hơi. Giảm ham muốn tình dục
4. Tương tác thuốc
Meyercolin khi dùng chung với Meclophenoxat hoặc Centrofenoxine sẽ làm giảm tác dụng của 2 loại thuốc này.Thuốc có thể làm tăng hoạt tính của Dopamin, do đó cần cân nhắc điều chỉnh liều của Dopamin trong trường hợp dùng đồng thời với Meyercolin.Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng thuốc Meyercolin 500mg, bạn nên liệt kê cho bác sĩ những loại thuốc mà mình đang sử dụng để được kiểm tra tương tác.
5. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Chống chỉ định:Không chỉ định thuốc Meyercolin cho các trường hợp sau:Có tiền sử quá mẫn hay dị ứng với Citicolin và các thành phần khác của thuốc.Bệnh nhân đang bị tăng trương lực thần kinh đối giao cảm.Lưu ý:Thận trọng khi chỉ định cho người cao tuổi, bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, bệnh tim mạch.Ngừng thuốc từ từ trong ít nhất một tuần khi cần thiết, ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện triệu chứng phù mạch. Tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn tăng hoặc giảm liều, không tự ý thay đổi liều đã được chỉ định từ trước.Không nên chỉ định cho trẻ dưới 12 tuổi và thiếu niên 12 – 17 tuổi vì độ an toàn cũng như hiệu quả điều trị của thuốc với các đối tượng này chưa được thiết lập và kiểm chứng.Không được lạm dụng thuốc, nên kiểm soát kĩ ý định và các hành vi dẫn đến tự tử khi sử dụng thuốc.Bạn nên hạn chế tối đa những đồ uống có cồn, có gas và không sử dụng các chất kích thích trong khi điều trị bằng thuốc Meyercolin.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con búĐối tượng phụ nữ đang mang thai và cho con bú cần thận đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc (chỉ dùng khi thật sự cần thiết) và không cho con bú trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc Meyercolin 500mg.Bảo quản. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ thấp hơn 30 độ C, tránh tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp và để xa tầm tay trẻ em. | vinmec | 1,079 |
Khí hư màu hồng nhạt – nguyên nhân và cách xử trí!
Khí hư là một trong những thước đo sức khỏe của người phụ nữ. Vốn dĩ, khí hư có màu trắng hơi ngà. Nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường về màu sắc thì chị em cần xem xét tới sức khỏe sinh lý của mình, nhất là khi khí hư màu hồng nhạt, đây một trong những hiện tượng chị em cần phải chú ý.
1. Khí hư màu hồng nhạt có gọi là bất thường?
Khí hư là chất dịch tiết ở âm đạo phụ nữ, có tác dụng giữ ẩm cho âm đạo, ngăn không cho vi khuẩn tấn công và tạo môi trường thuận lợi cho tinh trùng tồn tại. Do đó, dịch tiết âm đạo xuất hiện không có gì đáng ngại. Chỉ khi khí hư ra nhiều kèm theo những triệu chứng bất thường thì mới cảnh báo những vấn đề về sức khỏe.
Khí hư là chất dịch tiết ở âm đạo phụ nữ
Khí hư ra nhiều kèm theo những biểu hiện màu sắc khác thường, có mùi hôi khó chịu, ngứa rát âm đạo… thì đó được gọi là khí hư bất thường. Một khi khí hư có mùi hôi, ngứa và có màu sắc lạ thì rất có thể là dấu hiệu chị em đã bị viêm nhiễm phụ khoa.
Thông thường hiện tượng ra khí hư có màu hồng nhạt chị xuất hiện sau kỳ kinh nguyệt vài ngày, bởi lượng máu còn sót lại trong tử cung bị đẩy ra, điều này không đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài kèm theo một số dấu hiệu đi kèm như đau bụng, ngứa rát vùng kín, vùng kín có mùi hôi… thì chắc chắn đó là dấu hiệu cảnh báo chị em đang mắc phải những bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Cụ thể:
1.1. Viêm âm đạo
Khí hư có màu hồng nhạt, có bọt hoặc loãng, ngứa âm đạo chính là dấu hiệu để nhận biết chị em đang bị viêm âm đạo. Nếu do tạp khuẩn thì khí hư ra nhiều, đồng thời có màu trắng hồng, mùi hôi tanh khó chịu.
1.2. Viêm niệu đạo
Bên cạnh dấu hiệu khí hư có màu hồng nhạt, nhiều chị em còn có thể bị đau rát và chảy máu âm đạo khi giao hợp. Bên cạnh đó là những triệu chứng như tiểu rát, buốt, ra nhiều khí hư, khí hư có dạng mủ và có mùi hôi tanh.
1.3. Viêm cổ tử cung
Khi bị viêm cổ tử cung, vùng kín của nhiều chị em sẽ ra khí hư có màu hồng nhạt, vàng hoặc xám kèm theo đó là hiện tượng tiểu rát.
1.4. Viêm lộ tuyến cổ tử cung
Mắc viêm lộ tuyến ở giai đoạn cấp tính chị em sẽ thấy ra khí hư dạng dịch nhầy thành từng mảng lớn có màu trắng đục hoặc hồng, có khi là màu hồng đỏ. Những trường hợp bị viêm nhiễm nặng còn gây chảy máu bất thường, tiểu buốt, đau phần xương chậu và vùng eo.
1.5. Ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là một loại bệnh ung thư phổ biến ở phụ nữ, có thể xuất hiện những triệu chứng khác nhau. Một số trường hợp, dịch màu hồng nhạt có thể là dấu hiệu của căn bệnh này. Ngoài ra, những triệu chứng đi kèm có thể là chảy máu âm đạo bất thường, sụt cân nhanh, cơ thể mệt mỏi, đau vùng chậu, và đi tiểu khó khăn.
Khí hư màu hồng nhạt có thể là biểu hiện của bệnh ung thư cổ tử cung
Để phát hiện và ngăn ngừa sớm bệnh ung thư cổ tử cung, việc chủ động đi khám phụ khoa định kỳ rất quan trọng để có thể thực hiện các tầm soát ung thư.
1.6. U nang buồng trứng:
U nang buồng trứng là một bệnh thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, khi buồng trứng xuất hiện các túi dịch lỏng. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, u nang có thể phát triển mạnh và gây ra lượng dịch có thể tiết ra nhiều hơn. Để nhận biết bệnh u nang, cần chú ý tới một số biểu hiện như ra khí hư có màu hồng nhạt kèm theo mùi hôi khó chịu, rối loạn kinh nguyệt và đau bụng khi quan hệ tình dục.
1.7. Mang thai ngoài tử cung
Ra dịch màu hồng nhạt có thể là dấu hiệu của mang thai ngoài tử cung. Phôi thai phát triển ngoài tử cung có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe sinh sản và tính mạng của phụ nữ. Triệu chứng nhận biết mang thai ngoài tử cung bao gồm chảy máu hồng âm đạo, đau bụng dưới, cơ thể mệt mỏi và chóng mặt.
2. Bị ra khí hư màu hồng nhạt, chị em phải làm gì?
Nếu tình trạng khí hư màu hồng ra nhiều kéo dài hoặc không được chữa trị kịp thời có thể gây nên tình trạng viêm tắc vòi trứng, có thể gây vô sinh, hiếm muộn, chửa ngoài dạ con, dễ bị sảy thai, khó sinh, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của thai nhi.
Đặc biệt nguy hiểm hơn hết chính là bệnh ung thư cổ tử cung sẽ có thể gây tử vong, còn những bệnh phụ khoa như u xơ tử cung, u nang buồng trứng… thì ảnh hưởng lớn đến sức khỏe sinh sản của chị em. Do đó, ngay khi phát hiện khí hư có màu hồng nhạt, chị em cần nhanh chóng đi khám bác sĩ để tìm ra hướng xử lý tốt nhất.
Cùng với đó, chị em có thể phòng bệnh bằng cách giữ vệ sinh vùng kín hàng ngày sạch sẽ, khô thoáng. Sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ có chứa thành phần kháng khuẩn để bảo vệ vùng kín khỏi sự tấn công của các vi khuẩn gây hại. Quan hệ tình dục lành mạnh, an toàn, tốt nhất chị em nên kiêng quan hệ cho đến khi bệnh được chữa dứt điểm. Giữ tâm lý thoải mái, tích cực và lạc quan. Tránh lo âu, căng thẳng và stress kéo dài. Duy trì thói quen luyện tập thể dục để ổn định nội tiết tố và kích thích lưu thông máu. Bổ sung các loại thực phẩm dinh dưỡng tốt cho sức khỏe, đặc biệt là những chất hỗ trợ sức khỏe sinh sản. | thucuc | 1,107 |
Trẻ sơ sinh ngủ nhiều có đáng lo ngại không?
Trẻ sơ sinh ngủ nhiều đôi khi khiến những bậc bố mẹ, nhất là những người làm mẹ lần đầu có chút lo lắng. Trẻ mới sinh có thể ngủ bất cứ lúc nào trong ngày. Vậy bé ngủ nhiều có tốt không? Khi bé ngủ nhiều có nên đánh thức bé dậy để bú không?
1. Trẻ sơ sinh ngủ nhiều có tốt không
Khi còn trong bụng mẹ, bé được bao bọc ấm áp và được ru bằng giọng nói của mẹ nên bé thường dành nhiều thời gian để ngủ. Vì vậy khi chào đời, trẻ sơ sinh ngủ nhiều vì đã quen thuộc với điều đó. Thậm chí bé có thể ngủ cả ngày.
Trẻ sơ sinh ngủ nhiều có đáng lo ngại không?
Trong giai đoạn sinh học đầu đời, trẻ ngủ nhiều là rất tốt. Những ngày đầu mới sinh, trẻ có thể ngủ 20 giờ mỗi ngày và thời gian này sẽ dần được rút ngắn những tháng tuổi tiếp theo. Giấc ngủ trong giai đoạn này có vai trò trong sự phát triển về thể chất và trí tuệ của trẻ. Vì vậy, bố mẹ không nên quá lo lắng vì đây là điều hết sức bình thường, không ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ.
Trẻ cũng có thể ngủ nhiều vào ban ngày và ban đêm thức dậy để bú. Độ dài của mỗi giấc ngủ khoảng 2 - 3 giờ và tùy theo cơ thể của mỗi trẻ mà thời gian, thời điểm ngủ sẽ khác nhau.
Một chu kỳ ngủ của bé gồm giai đoạn ngủ sâu 10 - 15 phút và giai đoạn ngủ động 10 - 15 phút. Hai giai đoạn này xen kẽ nhau kéo dài khoảng 2 - 3 giờ. Trẻ thường bị giật mình tỉnh giấc vào giai đoạn ngủ động nếu có tiếng động mạnh hoặc đang vặn người.
Một số lưu ý cho bố mẹ như sau:
Trẻ dưới 3 tháng tuổi: Tổng thời gian ngủ mỗi ngày khoảng 16 - 20 giờ.
Trẻ từ 3 - 6 tháng tuổi: Trẻ dần quen với giấc ngủ vào ban đêm nên thời gian ngủ sẽ rút ngắn lại khoảng 14 giờ mỗi ngày.
Trẻ 6 tháng đến 1 tuổi: Trẻ chỉ ngủ khoảng 12 - 15 tiếng mỗi ngày.
Tại sao trẻ ngủ li bì
Trẻ sơ sinh ngủ nhiều là tốt. Tuy nhiên trong một số trường hợp, đây lại là dấu hiệu bất thường của một số lý do sau:
Trẻ bị viêm đường hô hấp trên: Nếu theo dõi trẻ thấy trẻ bị ho, hắt hơi, chảy nước mũi kèm sốt cao tức là trẻ đã bị cảm lạnh. Lúc này cơ thể mệt mỏi khiến trẻ ngủ nhiều
Trẻ tiêu chảy, mất nước: Tiêu chảy, mất nước khi trẻ chán ăn, bỏ bú và ngủ nhiều hơn trước.
Trẻ ngủ không đủ giấc: Nếu trước đó trẻ không được ngủ đủ giấc do môi trường xung quanh trẻ ồn ào, nhiệt độ khiến trẻ không thoải mái thì trẻ có xu hướng ngủ nhiều hơn khi môi trường yên tĩnh.
Những trẻ sinh non cũng ngủ nhiều hơn trẻ khác.
Trẻ bị vàng da.
Rối loạn nhịp thở, nhịp tim.
2. Mối quan hệ giữa giấc ngủ và việc bú sữa của bé
Dạ dày của trẻ sơ sinh vẫn còn nhỏ nên trẻ nhanh no. Nếu mẹ vừa cho bé bú dù là sữa mẹ hay sữa công thức, vừa ôm ấp trẻ thì trẻ rất dễ buồn ngủ, khiến trẻ có thể ngủ trước khi bú no. Sau đó, một số trẻ có thể sẽ thức dậy và bú tiếp. Nếu trẻ ngủ một giấc dài thì bạn có thể theo dõi quá trình tăng trưởng của trẻ, theo dõi các lần bú và tã bẩn theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
Trẻ bú sữa công thức chậm hơn bú mẹ nên no lâu hơn, ít dậy thường xuyên để bú hơn. Một số trẻ có thể không thức dậy để bú mà thay vào đó là ngủ tiếp. Do đó, trong những tuần đầu tiên, mẹ phải theo dõi trẻ cẩn thận để đánh giá sự phát triển của trẻ. Đặc biệt, phải theo dõi nước tiểu của trẻ. Nếu nước tiểu có màu vàng đậm tức là trẻ uống không đủ.
Nếu trẻ ngủ nhiều mà không có dấu hiệu bất thường nào thì mẹ không cần lo lắng. Ngủ nhiều đôi khi sẽ khiến tâm trạng, tinh thần của trẻ thoải mái, trẻ không thấy mệt mỏi, chán ăn, bỏ bú hay quấy khóc. Nếu trẻ không ngủ đủ giấc sẽ rất hay quấy khóc, cáu gắt và khó dỗ. Một em bé sẽ mất khoảng 6 tháng mới có thể thiết lập đồng hồ sinh học riêng cho mình.
3. Nên làm gì khi trẻ sơ sinh ngủ nhiều
Việc trẻ ngủ nhiều có tốt hay không tùy thuộc vào việc trẻ bú sữa hay không. Nếu ngủ đủ giấc nhưng vẫn không ăn đủ bữa có thể khiến thể chất và trí tuệ của trẻ không phát triển toàn diện. Do đó, khoảng 2 - 3 giờ mẹ nên đánh thức bé dậy để cho bú, nhất là trẻ dưới 1 tháng tuổi chỉ bú khoảng 90 ml một lần. Nếu con ở trong giai đoạn này, mẹ không để bé nhịn trên 4 - 5 giờ. Trẻ bị đói có thể ảnh hưởng xấu đến giấc ngủ.
Mẹ nên đánh thức con thật nhẹ nhàng như chạm nhẹ vào bé, bỏ bớt khăn quấn bé, miễn là bé cảm thấy thoải mái khi bị đánh thức. Mẹ cũng có thể vuốt ve má trẻ để kích thích bản năng của trẻ. Nếu trẻ vẫn chưa thức giấc, mẹ có thể lắc ngón chân trẻ, vuốt dưới bàn chân trẻ.
Trong tháng đầu tiên, ban ngày mẹ nên đánh thức bé 2 - 3 giờ một lần và ban đêm 4 - 5 giờ một lần. Sau giai đoạn này, tùy thuộc vào thể trạng cũng như lượng sữa bé bú để mẹ điều chỉnh và cân nhắc có đánh thức trẻ vào ban đêm hay không.
Hãy tập cho con thói quen ngủ vào ban đêm để duy trì giấc ngủ khoa học, phát triển toàn diện về trí tuệ lẫn thể chất. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc và điều trị cho con ngay tại nhà để tránh xảy ra những biến chứng nghiêm trọng hơn.
Để điều chỉnh lịch ngủ của trẻ, mẹ có thể áp dụng một số biện pháp như:
Đưa trẻ đi dạo vào ban ngày để trẻ được tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên, phân biệt ngày và đêm. ổ
Xây dựng cho trẻ thói quen trước khi ngủ được thực hiện các động tác như: mát xa, tắm,…
Mặc cho trẻ những quần áo thoải mái hoặc cởi bớt quần áo để trẻ bớt ấm và thức dậy vào giờ bú sữa hoặc giờ ăn.
Lau mặt cho trẻ bằng khăn ướt hoặc nâng trẻ lên trước khi đổi vú để trẻ ợ hơi. | medlatec | 1,171 |
Điểm danh 5 loại ngũ cốc cho người tiểu đường nên ăn
Đối với người bị tiểu đường, chế độ ăn uống cân bằng có vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết. Không ít người cho rằng bị tiểu đường không nên ăn ngũ cốc, vậy sự thật là ngũ cốc cho người tiểu đường có nên dùng không, có lợi ích ra sao, bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu về những vấn đề đó.
1. Lợi ích của ngũ cốc với người bị tiểu đường?
1.1. Bị tiểu đường dùng ngũ cốc được không?
Tiểu đường là bệnh thuộc nhóm rối loạn chuyển hoá đặc trưng bởi tình trạng tăng quá mức lượng đường trong máu do thiếu hụt hoặc đề kháng với insulin. Vì thế, người bị tiểu đường sẽ bị rối loạn chuyển hóa đạm, đường, chất khoáng và mỡ.
Trong chế độ ăn của bệnh nhân tiểu đường, các chuyên gia khuyến cáo nên giảm tinh bột để kiểm soát lượng đường huyết. Cũng vì thế nhiều người nhầm lẫn cho rằng bệnh nhân tiểu đường cần cắt bỏ mọi thực phẩm liên quan đến tinh bột trong đó có ngũ cốc.
Thực chất, người bị tiểu đường vẫn có thể ăn ngũ cốc bởi đó là nguồn cung cấp khoáng chất và vitamin tốt cho cơ thể. Đặc biệt ngũ cốc dành cho người tiểu đường tốt nhất là ngũ cốc nguyên hạt chưa qua bào chế. Nguồn thực phẩm này rất giàu chất xơ nên có thể ăn thay cơm.
1.2. Lợi ích của ngũ cốc đối với người bị tiểu đường là gì?
Các loại ngũ cốc cho người tiểu đường mang lại khá nhiều lợi ích cho sức khỏe của chính họ:
- Không ảnh hưởng đến đường huyết
Chỉ số đường huyết trong ngũ cốc nguyên hạt tương đối thấp nên sau khi dùng nó có thể giúp bệnh nhân tiểu đường ổn định đường huyết. Ngoài ra, loại thực phẩm này còn làm giảm bài tiết insulin quá mức, không ảnh hưởng đến mạch máu nên cũng tốt cho bệnh nhân tiểu đường.
Loại ngũ cốc cho người tiểu đường này còn giúp cải thiện tình trạng kháng insulin và tăng chuyển hóa trong cơ thể. Một điều đáng nói nữa là đây còn là thực phẩm giàu chất xơ để bệnh nhân tiểu đường có cảm giác no lâu để giảm hấp thu các thực phẩm khác, hạn chế nạp thêm calo nên dễ dàng kiểm soát được cân nặng.
- Giảm nguy cơ với bệnh tim mạch
Loại ngũ cốc dành cho người tiểu đường dạng nguyên hạt có chứa chất chống oxy hóa, nhất là phytochemical có thể cải thiện sức khỏe mạch máu, ngăn ngừa hiện tượng lão hóa mạch máu và xơ vữa động mạch.
Cũng vì ngũ cốc nguyên hạt giàu hàm lượng chất xơ nên khi đi vào cơ thể sẽ giảm cholesterol xấu và bổ sung các cholesterol tốt, nhờ đó mà giảm được nguy cơ mắc bệnh tim mạch cho bệnh nhân tiểu đường.
- Nguồn dinh dưỡng cần cho cơ thể
Do ưu tiên sử dụng ngũ cốc cho người tiểu đường là loại nguyên hạt chưa tinh chế nên chúng vẫn giữ được thành phần như mầm, lớp nội nhũ và lớp cám phía trên bề mặt của hạt. Chính những thành phần này giúp cho ngũ cốc nguyên hạt trở thành thực phẩm giàu vitamin và chất xơ hơn so với các loại ngũ cốc khác.
Trong ngũ cốc nguyên hạt còn giàu hàm lượng carbohydrate có khả năng điều hòa và tăng cường hấp thu glucose, tăng cường chuyển hóa chất béo nên lại càng xứng đáng để người bị tiểu đường lựa chọn.
2. Các loại ngũ cốc cho người tiểu đường tham khảo
Có khá nhiều loại ngũ cốc cho người tiểu đường nhưng một số loại ngũ cốc sau được xem là phù hợp hơn cả:
2.1. Yến mạch
Yến mạch giàu chất xơ nên sẽ làm giảm quá trình hấp thu glucose từ thực phẩm vào trong máu. Không những thế, chỉ số đường huyết của yến mạch là 13 nên rất phù hợp cho người có chỉ số đường huyết cao. Những lý do này khiến yến mạch trở thành ngũ cốc cho người tiểu đường xếp hàng ưu tiên số 1.
2.2. Gạo lứt
Gạo lứt có chỉ số đường huyết thấp và giàu khoáng chất, nhất là Magie. Sử dụng gạo lứt có thể ổn định đường huyết, tăng cường chức năng cho hệ thần kinh và kiểm soát huyết áp.
Đặc biệt, gạo lứt còn chứa vitamin B3 có khả năng cải thiện tiêu hóa, bảo vệ da và tăng cường sức khỏe cho hệ thần kinh. Người hay ăn gạo lứt ít có nguy cơ bị tiểu đường hơn so với người hay ăn các loại gạo khác.
2.3. Hạnh nhân
Hạnh nhân cũng là loại ngũ cốc cho người tiểu đường vì nó có khả năng làm giảm cholesterol, thúc đẩy quá trình tổng hợp insulin để giảm nguy cơ mắc tiểu đường.
Đặc biệt, chất xơ và protein trong hạnh nhân khá cao nên sẽ giúp bệnh nhân tiểu đường giảm cảm giác đói để dung nạp thêm thực phẩm khác. Xét trên phương diện này thì đây chính là lựa chọn phù hợp cho mục đích kiểm soát cân nặng của bệnh nhân tiểu đường
2.4. Các loại đậu
Sử dụng các loại đậu nguyên vỏ như đậu nành, đậu đỏ, đậu đen,... vừa giàu chất xơ vừa là nguồn cung cấp nhiều dinh dưỡng cho bệnh nhân tiểu đường. Ăn những loại đậu này còn có nhiều năng lượng nên tạo cảm giác no lâu để người bị tiểu đường loại bỏ việc thèm ăn tinh bột không tốt cho đường huyết.
2.5. Kiều mạch
Để chế biến các loại bánh sẽ hay dùng đến bột mì nhưng với người bị tiểu đường sẽ có một lựa chọn khác chính là kiều mạch. Loại bột ngũ cốc cho người tiểu đường này giàu hàm lượng chất xơ hòa tan nên rất tốt cho kiểm soát đường huyết.
Ngoài ra, đây còn là loại ngũ cốc giàu khoáng chất và các loại vitamin tốt cho cơ thể. Bột kiều mạch còn có chỉ số đường huyết từ thấp đến trung bình (tùy theo dạng chế biến) nên rất an toàn với bệnh nhân tiểu đường type 2. Một số nghiên cứu trên động vật còn thấy rằng kiều mạch hỗ trợ giảm đường huyết 12 - 19%.
3. Lưu ý cho người bị tiểu đường khi dùng ngũ cốc
Mặc dù việc dùng ngũ cốc cho người tiểu đường mang lại nhiều lợi ích nhưng khi chọn và sử dụng loại thực phẩm này vẫn cần lưu ý:
- Không dùng các loại ngũ cốc cao về chỉ số đường huyết như: bột ngô, gạo phồng,...
- Trường hợp dùng bột ngũ cốc uống liền nên ưu tiên ngũ cốc ít hoặc không đường.
- Tốt nhất nên dùng ngũ cốc vào bữa sáng hoặc bữa phụ, không thay bữa ăn chính và cũng không dùng trước bữa chính vì nạp nhiều tinh bột cùng lúc dễ làm tăng đường huyết.
- Không dùng ngũ cốc cùng với các chất tạo ngọt, trái cây sấy khô vì có thể làm tăng đường huyết đột ngột sau bữa ăn.
Mong rằng những chia sẻ trên đây đã giúp bạn đọc hiểu được lợi ích của ngũ cốc cho người tiểu đường và biết cách lựa chọn, sử dụng đúng thực phẩm tốt cho sức khỏe của mình. | medlatec | 1,249 |
Phù chân khi mang thai có nguy hiểm không?
Trả lời:
Phù chân khi mang thai có nguy hiểm không là quan tâm của rất nhiều thai phụ.
Phù chân khi mang thai là hiện tượng thường gặp ở phụ nữ mang thai. Phù thường xuất hiện vào 3 tháng cuối của thai kỳ. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp, phù xuất hiện sớm.
Phù khi mang thai có nguy hiểm không? Phù khi mang thai có hai dạng chính là: Phù chèn ép và phù bệnh lý. Theo như mô tả của chị, khả năng chị bị phù chèn ép. Phù chèn ép thường không đáng lo ngại. Hiện tượng phù sẽ giảm khi thai phụ nghỉ ngơi. Khi có hiện tượng phù chèn ép, trong quá trình nghỉ ngơi thai phụ nên nằm nghiêng sang trái để tử cung không chèn vào động mạch chủ và các tĩnh mạch ở khung chậu và nên gác chân lên cao.
Phù bệnh lý khi mang thai là biểu hiện của nhiều bệnh lý nguy hiểm cần được theo dõi chặt chẽ và can thiệp điều trị sớm.
Ngoài ra, thai phụ có thể đun sôi râu ngô với một vài cốc nước, dùng để uống hàng ngày hoặc cũng có thể uống nhiều nước. Ngâm chân bằng nước ấm 10-15 phút trước khi đi ngủ cũng làm giảm phù nề rất hiệu quả.
Phù bệnh lý nguy hiểm hơn phù chèn ép. Phù bệnh lý trong quá trình mang thai là dấu hiệu của hiện tượng nhiễm độc thai nghén và cần theo dõi chặt chẽ và có biện pháp can thiệp kịp thời.
…
| thucuc | 272 |
Giải đáp thắc mắc: Khi nào cần mổ u nang buồng trứng?
Phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất khi điều trị u nang buồng trứng chính là phẫu thuật. Tuy nhiên, tùy vào mỗi trường hợp bệnh nhân, mức độ bệnh, các bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp. Vậy khi nào cần mổ u nang buồng trứng và cần những lưu ý gì.
1. U nang buồng trứng là gì và có thể gây ra những biến chứng nào?
U nang buồng trứng là bệnh thường gặp ở phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản, tiền mãn kinh hoặc mãn kinh. Triệu chứng của u nang buồng trứng rất ít hoặc gần như không có triệu chứng. Đa phần người bệnh tình cờ phát hiện có u nang buồng trứng khi đi kiểm tra sức khỏe định kỳ. Ngoài ra, 1 số triệu chứng có thể gặp như: đau bụng dưới, đau khi quan hệ, đầy bụng, mệt mỏi,...
1.1. Một số dạng u nang buồng trứng
U nang cơ năng: Hình thành do sự rối loạn nội tiết tố của buồng trứng gồm: nang bọc noãn và nang hoàng tuyền.
Nang bọc noãn: Là những nang trứng đã chín nhưng không xảy ra tình trạng rụng trứng, có thể to đến hơn 10 cm.
Nang hoàng tuyến: Dạng u nang này thường gặp ở các bệnh nhân đa thai, đang điều trị vô sinh,…
U nang thực thể: Là những khối u có khả năng biến đổi tổ chức hóa học ở buồng trứng, lâu dài có nguy cơ chuyển biến thành ung thư. Gồm:
U nang nước buồng trứng: Đây là dạng u nang buồng trứng phổ biến nhất.
U nang nhầy buồng trứng: Những khối u này thường rất to và có thể nặng đến hàng chục kg.
U nang bì buồng trứng: Bên trong những khối u này thường chứa tóc, bã đậu,… Tổ chức u rất đặc biệt.
Lạc nội mạc tử cung dạng u nang: Những u nang này thường nhỏ và có thể dính vào các tổ chức xung quanh, gây đau và dính nhiều làm tắc vòi trứng, gây vô sinh.
1.2. Biến chứng của u nang buồng trứng
Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh u nang buồng trứng có thể gây ra những biến chứng như sau:
U nang buồng trứng xoắn: Biến chứng này có thể xảy ra đối với bất kỳ dạng u nang buồng trứng nào, nhưng dễ xảy ra với những loại u nhỏ, có cuống dài, không dính. Tình trạng này khiến bệnh nhân đau bụng liên tục, dữ dội.
Vỡ nang: Hiện tượng vỡ nang khiến bệnh nhân đau bụng đột ngột, có thể choáng do mất máu. Sau khi vỡ nang, bệnh nhân mắc hội chứng nhiễm khuẩn, bụng trướng, có thể xảy ra tình trạng cảm ứng phúc mạc và nguy cơ đe dọa tính mạng.
Chèn ép các tạng xung quanh: Những khối u lớn nhưng không được điều trị có thẻ gây chèn ép các bộ phận xung quanh như bàng quang, trực tràng, gây táo bón hoặc cũng có thể chèn ép tĩnh mạch chủ gây phù hai chi dưới, cổ trướng,…
- Nhiễm khuẩn nang: xảy ra khi xoắn nang. Nhiễm khuẩn làm nang to lên, dính vào các tạng xung quanh. Biểu hiện lâm sàng giống viêm nội mạc tử cung.
- Ung thư buồng trứng.
2. Khi nào cần mổ u nang buồng trứng?
Đối với những u nang cơ năng thì không cần điều trị, chỉ cần theo dõi 2 - 3 chu kỳ kinh sẽ tự biến mất.
Đối với những trường hợp u nang thực thể lành tính và kích thước nhỏ thì bác sĩ có thể kê đơn thuốc và bên cạnh đó, người bệnh cần phải tái khám để theo dõi sự phát triển của khối u theo đúng lịch hẹn của bác sĩ.
Đối với những khối u to, có kích thước lớn và đã hoặc có nguy cơ chèn ép đến các cơ quan lân cận gây hại cho sức khỏe người bệnh, hay những khối u có nguy cơ biến chứng thành ung thư thì cần được phẫu thuật loại bỏ sớm. Cụ thể, phương pháp mổ u nang buồng trứng có thể được chỉ định cho các trường hợp sau:
Kích thước u nang khoảng 40mm trở lên.
U nang phát triển quá nhanh trong khoảng 2 đến 3 tháng đầu theo dõi.
U nang chèn ép vào những bộ phận lân cận.
U nang buồng trứng xoắn hoặc vỡ nang.
Trường hợp phụ nữ đã qua giai đoạn mãn kinh, tuy nhiên u nang vẫn ngày càng lớn về kích thước.
Trường hợp bệnh nhân có u nang
nghi ngờ có khả năng ung thư hóa.
Đối với phụ nữ có thai kèm u nang buồng trứng cần được thăm khám, chẩn đoán, theo dõi và điều trị theo phác đồ bác sĩ đưa ra.
Hai phương pháp mổ u nang buồng trứng phổ biến là mổ nội soi và mổ mở. Trong đó:
Mổ nội soi: Phương pháp này được đánh giá là an toàn với người bệnh, có tính thẩm mỹ cao, để lại sẹo nhỏ, hạn chế biến chứng, thời gian phục hồi nhanh và sau mổ, bệnh nhân ít đau hơn.
Mổ mở: Những trường hợp u nang lớn hoặc đã có biến chứng như xoắn hoặc vỡ nang thì bác sĩ có thể tính đến việc loại bỏ khối u bằng phương pháp mổ mở. Phương pháp này có nhiều nguy cơ rủi ro hơn so với mổ nội soi. Chẳng hạn như nhiễm trùng vết mổ, dính ruột, tắc ruột,… Sau mổ, bệnh nhân phục hồi chậm, với những phụ nữ lớn tuổi sẽ phục hồi chậm hơn nhiều. Bên cạnh đó, các trường hợp bệnh nhân mắc thêm một số bệnh lý khác thì mổ mở cũng là phương pháp bắt buộc phải áp dụng.
Một số lưu ý sau mổ u nang buồng trứng:
Sau mổ, người bệnh nên xây dựng chế độ dinh dưỡng đầy đủ, nên tăng cường bổ sung các thực phẩm chứa sắt, các loại vitamin, canxi, các loại thực phẩm giàu omega-3,… Đặc biệt, nên chế biến bằng cách hầm, ninh nhừ để thực phẩm mềm, dễ tiêu hóa và tránh gây ảnh hưởng đến vết mổ.
Nên mặc quần áo rộng rãi, chất liệu mềm mại, tuyệt đối không mặc đồ bó sát để tránh nguy cơ gây tổn thương, nhiễm trùng vết mổ.
Lưu ý đến việc vệ sinh vùng kín thường xuyên, không nên thụt rửa, bơi lội, hay tắm bồn.
Nghỉ ngơi để cơ thể được hồi phục hoàn toàn.
Tinh thần phải luôn thoải mái vui vẻ, có thể đi lại, vận động nhẹ nhàng. | medlatec | 1,106 |
Thị lực kém do đâu và cách khắc phục như thế nào?
1. Thế nào là thị lực kém?
Mắt là cơ quan cảm giác phát triển cao nhất trong cơ thể của con người bởi phần lớn chức năng của não bộ dành cho thị giác. Nhờ đó, đôi mắt có thể nhìn được xa, rõ và chi tiết mọi vật ở trước mắt. Thị lực kém là tình trạng mắt giảm khả năng nhìn ở mức độ nào đó.
Tầm nhìn nằm trong khoảng 20/40 – 20/200 được cho là mất thị giác từng phần. Tầm nhìn kém hơn 20/200 được coi là mù nhưng không giống với việc mù hoàn toàn.
Thị lực giảm là tình trạng mắt nhìn mờ, nhìn không rõ vật ở trước mắt do rất nhiều nguyên nhân
2. Nguyên nhân gây bệnh
2.1. Do tật khúc xạ
Phần lớn những người mắc các tật khúc xạ (cận thị, viễn thị, loạn thị…) thường gặp phải tình trạng nhìn mờ, khó nhìn… do hình ảnh đồ vật thu vào trong mắt bị sai lệch vị trí với giác mạc. Tuy nhiên, nhiều người mắc khúc xạ thường chỉ quan tâm tới sự bất tiện trong sinh hoạt và thẩm mỹ khi phải đeo kính mà quên mất răng tình trạng này có thể khiến thị lực suy giảm nghiêm trọng nếu không được khắc phục kịp thời.
– Cận thị trên -10 Đi ốp có thể gây nhược thị, bong võng mạc dịch kính, tăng nhãn áp, rách võng mạc…
– Viễn thị nặng trên +% Đi ốp không chỉ gây nhức, mỏi mắt mà còn khiến tầm nhìn của mọi người giảm sút, nhìn mờ.
– Loạn thị trên 200D hoặc lệch độ loạn thị ở mắt trên 1.50D tiềm ẩn nguy cơ nhược thị, suy giảm thị lực rất lớn.
2.2. Do bệnh lý của mắt
Một số bệnh lý nhãn khoa sau đây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của mắt và là tác nhân hàng đầu gây thị lực kém:
Đục thủy tinh thể thường xảy ra ở những người ngoài 50 tuổi do sự lão hóa của cơ thể khiến mắt nhìn mờ dần. Đục thủy tinh thể là nguyên nhân hàng đầu gây mất thị lực hoàn toàn ở người lớn tuổi với tỷ lệ lên tới hơn 50% trên toàn thế giới.
Thoái hóa điểm vàng, thoái hóa hoàng điểm khiến tầm nhìn trung tâm của người bệnh bì mờ và giảm khả năng phân biệt màu sắc. Đó cũng là lý do vì sao những người mắc bệnh này thường có thị lực giảm sút đáng kể và thường trở nên nghiêm trọng hơn theo thời gian.
Viêm kết mạc do virus gây nên khiến bệnh nhân thường xuyên cảm thấy cộm ở trong mắt, nhiều gỉ mắt, chảy nước mắt bất thường và khiến thị lực gặp cản trở. Bệnh có thể gây biến chứng viêm giác mạc, viêm kết mạc hoặc mù lòa sau khoảng 7-10 ngày mắc bệnh mà không được điều trị đúng cách và kịp thời.
Thoái hoá điểm vàng là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới suy giảm thị lực
2.3. Biến chứng của bệnh toàn thân
Thị lực kém cũng có thể hình thành do biến chứng của một số bệnh toàn thân nguy hiểm:
Tiểu đường khiến lượng máu cung cấp cho võng mạc giảm đi và khiến võng mạc trở nên suy yếu. Người bị võng mạc tiểu đường thường xuyên mờ mắt, nhìn thấy đốm hoặc có thể mất thị lực hoàn toàn.
Tắc nghẽn, xuất huyết mạch máu não có thể khiến dây thần kinh thị giác bị chèn ép và ảnh hưởng. Người bị tai biến thường nhìn mờ, nhìn kém, thường xuyên mỏi mắt, khả năng phục hồi thấp nếu không được điều trị kịp thời.
Tình trạng rối loạn các gen hiếm khiến cho da, tóc hoặc mắt thường có rất ít hoặc không có màu. Do đó, người bị bệnh bạch tạng thường gặp phải tình trạng mắt khó nhìn, nhìn không rõ màu hoặc lờ mờ.
3. Điều trị thị lực kém
3.1. Điều trị tại tại nhãn khoa
– Thị lực bị suy giảm do mắc tật khúc xạ (cận, viễn, loạn thị) có thể đeo kính hoặc phẫu thuật bằng một số phương pháp hiện đại như laser, lasik…
– Thị lực bị suy giảm do đục thủy tinh thể cần thực hiện phẫu thuật, cấy ghép thủy tinh thể nhân tạo. Hiện nay, phẫu thuật Phaco là phương pháp hiện đại, ưu việt thường được áp dụng để khắc phục tình trạng đục thủy tinh thể, nhìn mờ ở nhiều người.
– Thị lực bị suy giảm do tăng nhãn áp có thể điều trị bằng việc sử dụng thuốc, nhỏ thuốc nhỏ mắt hoặc phẫu thuật theo chỉ định của bác sĩ.
– Thị lực suy giảm do bệnh lý toàn thân cần điều trị bệnh lý và kết hợp các biện pháp cải thiện, hồi phục thị lực.
Điều trị thị lực kém do tật khúc xạ bằng việc sử dụng các loại kính áp tròng, kính gọng…
3.2. Chăm sóc sức khỏe mắt
Chăm sóc mắt đúng cách hàng ngày giúp quá trình hồi phục diễn ra nhanh chóng hơn. Do vậy, mọi người cần cẩn trong trong việc:
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, tăng cường các thực phẩm giàu vitamin A, C E để củng cố sức khỏe của đôi mắt.
– Không hút thuốc lá, hạn chế sử dụng rượu bia, các chất kích thích có hại để tránh làm ảnh hưởng tới thị lực.
– Nghỉ ngơi đúng giờ, tránh vận động quá mạnh trong thời kỳ điều trị mắt, tránh áp lực về tinh thần.
– Sử dụng thuốc chỉ khi có chỉ định của bác sĩ sau khi đã thăm khám kỹ càng. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc, thuốc nhỏ mắt để điều trị bệnh lý để tránh các biến chứng nguy hiểm khôn lường.
– Hạn chế sử dụng các thiết bị điện tử trong thời gian quá dài, nên massage nhẹ nhàng vùng mắt để kích thích mạch máu lưu thông dễ dàng.
– Tái khám định kỳ hoặc ngay khi phát hiện dấu hiệu bất thường sau khi điều trị suy giảm thị lực.
Sức khỏe cũng như sinh hoạt, học tập bị ảnh hưởng đáng kể bởi tình trạng thị lực kém. Do vậy, các bác sĩ nhãn khoa cảnh báo mọi người cần xây dựng một chế độ sinh hoạt, chăm sóc mắt khoa học và đúng cách để ngăn ngừa các bệnh lý nhãn khoa nguy hiểm. | thucuc | 1,123 |
Chảy máu trong ổ bụng không do chấn thương: Chẩn đoán và điều trị
Chảy máu trong ổ bụng không do chấn thương là tình trạng chảy máu tự phát. Đó có thể là chảy máu trong ổ bụng do bệnh lý gây biến chứng. Để chẩn đoán và điều trị chảy máu trong ổ bụng cần phải mở bụng.
1. Chảy máu trong ổ bụng không do chấn thương là gì?
Chảy máu trong ổ bụng không do chấn thương là tình trạng chảy máu tự phát ở các cơ quan tạng như lách, gan, thận, tuyến thượng thận, cơ quan phụ khoa. Nguyên nhân gây chảy máu có thể là do:Vỡ mạch máu do phình mạch (thường là động mạch chủ bụng).Vỡ khối ung thư gan, ung thư ruột, ung thư đại tràng.Vỡ thai ngoài tử cung, nang buồng trứng, nang tụy, u mạch ống tiêu hóa, u thần kinh.Hội chứng mất máu cấp tính.
2. Biểu hiện chảy máu trong ổ bụng trên lâm sàng
Đau bụng là một trong các biểu hiện của chảy máu trong ổ bụng
Chảy máu trong ổ bụng thường khó phát hiện vì không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng cho đến khi tình trạng xuất huyết nặng cần phải cấp cứu. Khi đó, người bệnh có biểu hiện như:Đau bụng. Da tái, niêm mạc nhợt, đổ mồ hôi (do mất máu)Bụng trướng. Nôn, bí trung, đại tiện.
3. Chẩn đoán chảy máu trong ổ bụng
Chẩn đoán chảy máu trong ổ bụng sử dụng các kỹ thuật sau:Xét nghiệm máu: Các chỉ số HC, HCT và Hematocrit giảm.Siêu âm, chụp X-quang: Phát hiện có dịch trong ổ bụng, dưới hoành, rãnh đại tràng thành bụng, túi cùng Douglas.Chụp CT scan cản quang: phát hiện vị trí và mức độ lan rộng của dịch trong ổ bụng. Khối xuất huyết có đậm độ cao.Chọc dò ổ bụng: Hút được máu không đông.
4. Điều trị chảy máu trong ổ bụng
Trường hợp bệnh nhân bị vỡ khối ung thư gan gây ra chảy máu trong ổ bụng cần được khâu vùng tổn thương để cầm máu
Điều trị phẫu thuật đối với chảy máu trong ổ bụng không do chấn thương nói riêng và chảy máu trong ổ bụng nói chung, cụ thể:Hồi sức hô hấp (trường hợp cần thiết có thể đặt nội khí quản).Cầm máu tại vị trí thương tổn.Hút và làm sạch máu trong ổ bụng.Kiểm tra toàn bộ các tạng trong bụng để tìm tổn thương, xác định nguyên nhân gây chảy máu để điều trị.Khôi phục tuần hoàn.Tùy vào nguyên nhân gây chảy máu trong ổ bụng sẽ có cách điều trị cụ thể như sau:Vỡ do phình động mạch gan: Thắt động mạch gan.Vỡ do phình động mạch lách: Phẫu thuật cắt lách, cắt hoặc khâu đoạn phần phình mạch.Vỡ do phình mạch mạc treo ruột: Phẫu thuật cắt bỏ hoặc khâu đoạn mạch bị phình. Tuy nhiên, cần kiểm tra tình trạng dinh dưỡng của đoạn ruột ứng với đoạn mạch cắt bỏ, nếu thiếu máu phải cắt đoạn ruột tương ứng.Vỡ khối ung thư gan: Khâu vùng thương tổn gây chảy máu trong ổ bụng để cầm máu và kết hợp thắt động mạch gan.Vỡ thai ngoài tử cung: Tùy vào vị trí thai xuất hiện, có thể phẫu thuật cắt bỏ vòi trứng bên phía thai vỡ, phẫu thuật lấy thai, làm sạch ổ bụng và đặt dẫn lưu.Vỡ nang Graff: Điều trị cầm máu, cắt bỏ phần chảy máu, sau đó khâu lại buồng trứng tại vùng nang bị vỡ.Chảy máu trong ổ bụng không do chấn thương thường xuất phát từ các tạng và do bệnh lý ở tạng gây ra. Chụp X-quang hoặc CT scan có cản quang là 2 kỹ thuật chẩn đoán phổ biến. Điều trị chảy máu trong ổ bụng thường phải phẫu thuật để cầm máu và loại bỏ nguyên nhân gây chảy máu. | vinmec | 649 |
Mới quan hệ xong có nên đi khám phụ khoa không?
Mới quan hệ xong có nên đi khám phụ khoa là thắc mắc chung của rất nhiều chị em. Để được giải đáp băn khoăn một cách chi tiết nhất, chị em có thể theo dõi bài viết dưới đây!
1. Tại sao cần khám phụ khoa?
Khám phụ khoa tức là khám tổng quát và chi tiết các bộ phận tại cơ quan sinh dục của nữ giới. Tùy thuộc vào kết quả khám, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm cần thiết. Các xét nghiệm bao gồm: Xét nghiệm máu, nước tiểu, xét nghiệm dịch âm đạo, xét nghiệm dịch cổ tử cung…
Khám phụ khoa tức là khám tổng quát và chi tiết các bộ phận tại cơ quan sinh dục của nữ giới.
Không ít chị em có tâm lý ngại ngùng khi phải đi khám. Do đó, đa phần chúng ta chỉ khám khi bộ phận sinh dục xuất hiện các triệu chứng bất thường. Thực tế cho thấy, ở độ tuổi trưởng thành, nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa sẽ tăng cao.
Để đảm bảo tình trạng sức khỏe tuyệt đối, chị em cần thăm khám theo định kỳ. Việc thăm khám đều đặn giúp kiểm tra sức khỏe sinh sản cũng như tầm soát các bệnh lý.
2. Quy trình thăm khám bao gồm những bước gì?
Nhìn chung, các thủ tục khám khá đơn giản và không mất nhiều thời gian. Các chị em chưa có nhiều kinh nghiệm có thể tham khảo các bước khám cơ bản sau:
Bước 1: Kiểm tra tổng quát
Để đưa ra phác đồ thăm khám cụ thể, bác sĩ cần lấy một số thông tin cần thiết của bệnh nhân. Một số thông tin bao gồm: Chiều cao, cân nặng, huyết áp, chu kỳ kinh nguyệt
Kiểm tra tổng quát là bước đầu tiên trong quá trình thăm khám
Bước 2: Khám ngoài bộ phận sinh dục
Bệnh nhân được khám ngoài bộ phận sinh dục. Ngoài ra, bác sĩ có thể kiểm tra xem vùng bụng dưới có bất thường gì không.
Bước 3: Khám trong bộ phận sinh dục
Khám cơ quan sinh dục bao gồm: Kiểm tra vùng mu, tầng sinh môn, môi lớn, môi bé, nếp gấp bẹn… Trong quá trình khám, bác sĩ đưa dụng cụ mỏ vịt vào trong âm đạo nhằm quan sát toàn bộ bộ phận sinh dục. Nếu nghi ngờ mắc bệnh, bệnh nhân có thể được yêu cầu làm thêm một số xét nghiệm như: Xét nghiệm dịch âm đạo, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu…để phát hiện chính xác tình trạng.
Cùng với đó, bệnh nhân được chỉ định khám thêm một số bộ phận:
– Khám ở trực tràng
– Khám ở vùng ngực
– Khám khu vực tử cung
Bước 4: Xét nghiệm nếu cần
Tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định xét nghiệm. Một số xét nghiệm cần thiết có thể bao gồm: Xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, soi tươi dịch âm đạo, xét ngiệm tế bào cổ tử cung…
3. Mới quan hệ xong có nên đi khám phụ khoa không?
Theo các chuyên gia, thời điểm thích hợp để đi khám là khoảng từ 2-3 ngày sau khi quan hệ tình dục. Như vậy, cần kiêng quan hệ khoảng từ 2-3 ngày trước khi khám. Nguyên nhân là do sau quá trình quan hệ, các tế bào bất thường và vi khuẩn có thể xâm nhập vào âm đạo. Ngoài ra, sự xuất hiện của tinh trùng lẫn trong dịch tiết âm đạo khiến việc xét nghiệm khi khám phụ khoa trở nên khó khăn hơn. Điều này sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả chẩn đoán và điều trị.
Mới quan hệ xong đi khám phụ khoa có chính xác hay không là thắc mắc của nhiều chị em
Bên cạnh đó, để có được kết quả khám chính xác nhất, khi đi khám phụ khoa chị em cần ghi nhớ những lưu ý quan trọng sau:
– Không đi khám trong ngày hành kinh
Trong những ngày hành kinh, niêm mạc bong tróc, tử cung ra máu ồ ạt sẽ rất khó khăn cho việc quan sát. Ngoài ra, cổ tử cung mở rộng cũng khiến cho việc thăm khám dễ gây nhiễm trùng.
– Tránh thụt rửa âm đạo trước khi đi khám
Thực chất, việc thụt rửa âm đạo, dùng dung dịch vệ sinh phụ nữ gây nhầm lẫn khi phân tích mẫu bệnh phẩm. Ngoài ra, việc thụt rửa cũng vô tình giết chết các vi khuẩn có lợi.
– Không dùng các chất kích thích, dùng thuốc rửa âm đạo trước khi khám phụ khoa
4. Những thời điểm nên đi khám phụ khoa
Một số mốc thời gian quan trọng chị em lưu ý khi đi khám bao gồm:
– Thời điểm trước khi mang thai: Khám trước khi mang thai giúp chúng ta có thể điều trị kịp thời các vấn đề của bộ phận sinh dục. Ngoài việc đảm bảo sức khỏe thai kỳ cho mẹ và bé, kiểm tra phụ khoa cũng có thể giúp tránh những biến chứng tới sức khỏe sinh sản sau này.
– Khi phát hiện vùng kín có dấu hiệu bất thường: Khi phát hiện vùng kín có những dấu hiệu như: Đau rát, ngứa, tiết nhiều khí hư, rối loạn kinh nguyệt… Chị em cần đi khám ngay lập tức để được chẩn đoán và lên phương án điều trị kịp thời.
Hi vọng sau bài viết này, chị em đã được giải đáp thắc mắc mới quan hệ xong có nên đi khám phụ khoa. Có thể nói thời điểm chữa trị có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng điều trị, chính vì vậy tốt hơn hết là chị em nên hình thành thói quen thăm khám định kỳ, tốt nhất là 6 tháng/lần để phòng ngừa các bệnh lý cũng như đảm bảo sức khỏe tổng quát. | thucuc | 1,022 |
Bạn đã biết rò hậu môn là gì và nguyên nhân gây nên tình trạng này chưa?
Rò hậu môn là một bệnh lý xuất hiện tại vùng hậu môn trực tràng, tuy không có tính chất nghiêm trọng nhưng nó ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sinh hoạt của bệnh nhân. Mặc dù tỷ lệ mắc tương đối phổ biến, tuy nhiên không phải ai cũng nắm bắt được thông tin và hiểu đúng rò hậu môn là gì.
1. Rò hậu môn là gì? Các hình thái của rò hậu môn
Rò hậu môn là bệnh lý nhiễm khuẩn có tính chất mạn tính, là biến chứng của khối apxe tại khu vực hậu môn - trực tràng. Sau quá trình dài không được điều trị, điều trị quá muộn hoặc tái đi tái lại nhiều lần, apxe bị vỡ và hình thành một đường nối bất thường giữa hậu môn và phần da bao xung quanh. Tuy không mang tính chất nguy hiểm nhưng nó ảnh hưởng lớn đến mọi hoạt động thường ngày của bệnh nhân.
Dựa vào tính chất của đường rò, bệnh rò hậu được phân loại thành một số loại như sau:
Rò hoàn toàn: xuất hiện hai lỗ rò phía trong và phía ngoài thông với nhau.
Rò không hoàn toàn: chỉ có một lỗ rò trong hoặc một lỗ ngoài.
Rò móng ngựa: đường rò phức tạp, nhiều ngóc ngách thông ra bên ngoài da.
Rò đơn giản: ngược lại với rò móng ngựa, đường rò chỉ có một đường thẳng.
Rò trong cơ thắt: đường rò nông, dễ đáp ứng với việc điều trị.
Rò qua cơ thắt: biến chứng của các khối áp xe vùng hố ngồi trực tràng.
Rò ngoài cơ thắt: vỡ apxe vùng chậu hông trực tràng có thể dẫn đến đường rò ngoài cơ thắt.
2. Triệu chứng của bệnh nhân mắc rò hậu môn
Một số dấu hiệu đã mắc bệnh rò hậu môn có thể đến như sau:
Xuất hiện dịch tiết ra đi kèm máu từ hậu môn dù không đi đại tiện. Dịch có tính chất mủ, màu trắng hoặc hồng, gây ẩm ướt phần hậu môn. số lượng dịch còn tùy thuộc vào tính chất của lỗ rò (nông hay sâu, lớn hay nhỏ,... ).
Người bệnh thường có cảm giác đau rát khi đi đại tiện, có thể đi kèm hiện tượng chảy máu hậu môn. Người bệnh phải tốn rất nhiều thời gian cho việc đi vệ sinh nhiều lần trong ngày ảnh hưởng tiêu cực đến hệ tiêu hóa, đồng thời gây tích tụ thêm nhiều vi khuẩn gây hại.
Việc vận động trở nên khó khăn hơn theo tiến triển của bệnh. Tính chất cơn dai dẳng và tăng dần khi cơ thể hoạt động như mang vác vật nặng, đi bộ, chạy nhảy,…
Phần da xung quanh hậu môn khá nhạy cảm, dễ bị kích ứng gây ngứa và viêm. Ngoài cảm giác đau, người bệnh còn có thể gặp các cơn sốt cao, đau đầu, mệt mỏi,…
3. Vậy nguyên nhân gây bệnh đến từ đâu?
Có rất nhiều yếu tố nguyên dẫn đến việc hình thành căn bệnh này, được chia thành hai nguyên nhân chủ quan (do chính người bệnh) và khách quan (do yếu tố môi trường):
Nguyên nhân chủ quan
Trường hợp có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh viêm nhiễm sinh dục, điều trị không dứt điểm hoặc bị tái phát nhiều lần.
Hệ miễn kém, sức đề kháng yếu dẫn đến chức năng bảo vệ cơ thể không hoạt động hiệu quả và thuận lợi cho sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh.
Quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ mạnh bạo gây ra các tổn thương ngoại lực có thể gây ra các tổn thương vùng sinh dục, tạo môi trường thuận lợi dẫn đến viêm nhiễm.
Các chất bẩn tích tụ lâu ngày không được vệ sinh sạch sẽ, tạo môi trường phát triển cho vi khuẩn gây bệnh.
Nguyên nhân khách quan
Chấn thương trong lúc hoạt động thể thao hoặc hoạt động mạnh dẫn đến căng và rách một số phần cơ, bao gồm cơ hậu môn.
Tác động của dị vật, phân cứng (trong trường hợp táo bón) gây tổn thương phần hậu môn trong quá trình bài tiết dẫn đến viêm nhiễm và sưng mủ.
Các bệnh liên quan đến đến hệ tiêu hóa như đại tràng, trĩ, táo bón, tiêu chảy,… gây kích ứng và tăng co bóp cũng là một yếu tố gián tiếp dẫn đến các điểm rò hậu môn.
Biến chứng sau quá trình điều trị hoặc thực hiện phẫu thuật về các bệnh lý liên quan.
4. Hậu quả của rò hậu môn
Dù muốn hay không khi bị bệnh đều sẽ có những tác động tiêu cực đến cuộc sống, rò hậu môn cũng không ngoại lệ. Ngoài tác hại về sức khỏe thì tác động về tâm lý người bệnh cũng hết sức nặng nề.
Dễ xuất hiện các bệnh nhiễm khuẩn thứ phát, có thể dẫn đến các biểu hiện nghiêm trọng, nhất là với những người không có thể trạng tốt người cao tuổi, suy kiệt.
Gây nhiều khó khăn, bất tiện trong việc đi lại, cũng như sinh hoạt hằng ngày vì gần như mọi cử động dù mạnh hay nhẹ đều khiến bệnh nhân có cảm giác đau rát do các múi cơ hậu môn bị rách hoặc viêm co thắt lại.
Bởi các triệu chứng và các tác động của bệnh mang lại tâm lý tự ti, không thoải mái cho bệnh nhân, ảnh hưởng trực tiếp chất lượng cuộc sống của họ.
Việc tăng lỗ rò hậu môn phụ thuộc vào thời gian tiến triển và mức độ nghiêm trọng của tình trạng bệnh, cùng với sự tái nhiễm nhiều lần. Với số lượng tăng lên của lỗ rò thì cũng kèm theo nguy cơ mắc ung thư trực tràng.
5. Làm gì để phòng tránh rò hậu môn?
Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, chú trọng vào việc bổ sung chất xơ, cùng các loại vitamin từ rau củ giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn. Đồng thời, hạn chế các loại thực phẩm cay nóng, rượu bia, thuốc lá và chất kích thích,…
Tăng cường các hoạt động thể dục thể thao, giải phóng năng lượng thừa trong cơ thể, tăng cường quá trình trao đổi chất và lưu thông tuần hoàn, giúp các cơ quan trong cơ thể hoạt động một cách tốt nhất và ngăn chặn được các yếu tố bệnh từ trước khi mầm bệnh có thể phát triển. Việc này khiến áp lực lên vùng hậu môn dễ dẫn đến nhiều bệnh lý bao gồm rò hậu môn.
Thường xuyên theo dõi, chú ý đến các dấu hiệu bất thường nếu có. Nên đi thăm khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ tối thiểu 6 tháng/lần để có biện pháp xử trí kịp thời. | medlatec | 1,142 |
Công dụng thuốc Jemsho
Thuốc Jemsho được sử dụng theo đơn, có sự chỉ định của bác sĩ. Với thành phần chính là Alphachymotrypsin, thuốc có tác dụng cụ thể như thế nào, bạn hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây.
1. Jemsho là thuốc gì?
Với thành phần chính là Alphachymotrypsin, thuốc Jemsho có tác dụng kháng viêm hiệu quả.Những tình trạng phù nề sau chấn thương hoặc mổ như tổn thương mô mềm, dập tim, chấn thương cấp, khối tụ máu, bong gân, nhiễm trùng, tan máu bầm, chuột rút, chấn thương do thể thao, phù nề mi mắt đều được chỉ định điều trị với thuốc Jemsho.Thuốc còn có công dụng hỗ trợ hoá lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên ở người bị hen, viêm phế quản, phổi và viêm xoang.
2. Liều lượng khuyến cáo và cách dùng thuốc Jemsho
Thuốc được bào chế ở dạng viên nén tròn phân tán được trong nước nên có thể sử dụng bằng việc uống hoặc ngậm.Liều dùng thường được áp dụng:Ngày uống từ 3- 4 lần, mỗi lần 2 viên (4,2mg - 4200 đơn vị chymotrypsin USP hay 21 microkatal);Ngày chia làm nhiều lần, ngậm dưới lưỡi từ 4- 6 viên (để thuốc tan dần dưới lưỡi).
3. Các trường hợp chống chỉ định
Bị dị ứng với Alphachymotrypsin hoặc những thành phần khác;Nhóm đối tượng có nguy cơ bị giảm alpha-1 antitrypsin như hội chứng thận hư, tắc nghẽn phổi mãn tính (COPD), phế thũng đều không được sử dụng thuốc;
4. Những tương tác của thuốc
Khi kết hợp với thuốc dạng enzym khác sẽ giúp tăng hiệu quả điều trị của Alphachymotrypsin;Chế độ ăn hợp lý, bổ sung vitamin và muối khoáng sẽ tăng thêm hoạt tính Alphachymotrypsin;Các loại hạt như jojoba, đậu nành và cà chua có chứa nhiều protein gây ức chế hoạt động của Alphachymotrypsin;Một số loại thuốc không sử dụng cùng Alphachymotrypsin như Acetylcystein, thuốc kháng đông.
5. Một số tác dụng phụ cần lưu ý
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là tăng nhất thời nhãn áp do các mảnh vụn dây chằng bị tiêu huỷ làm tắc mạng bó dây.
6. Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Jemsho
Nhìn chung thì Alphachymotrypsin được dung nạp tốt và ít gây tác dụng phụ đáng kể. Những người không nên sử dụng Jemsho đó là bị rối loạn đông máu;Người đã và đang chuẩn bị trải qua phẫu thuật, dùng trị liệu kháng đông, dị ứng với protein, phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ, loét dạ dày không nên hoặc cần lưu ý hết sức khi sử dụng.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Jemsho. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Jemsho theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 485 |
Phình động mạch có dấu hiệu nào cảnh báo không?
Phình động mạch là bệnh lý khá phổ biến, tuy nhiên rất khó phát hiện do triệu chứng thường không xuất hiện khi bệnh ở mức độ nhẹ ở mức độ nhẹ. Phình động mạch nếu không được điều trị, khối phồng sẽ phát triển ngày càng lớn và có thể vỡ, dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm và thậm chí gây tử vong.
1. Phình động mạch là gì?
Phình động mạch là tình trạng tổn thương giãn thành động mạch không hồi phục với đường kính lớn hơn 50% so với đường kính bình thường của đoạn động mạch đó. Nếu phồng động mạch càng lớn thì nguy cơ bị vỡ động mạch càng cao. Các túi phình động mạch đều không thể tự khỏi mà có xu hướng phát triển to dần. Ngoài nguy cơ túi phồng ngày càng to ra và bị vỡ, túi phình động mạch khi phát triển to ra sẽ gây các hiện tượng:Chèn ép các cơ quan xung quanh làm ảnh hưởng đến hoạt động chức năng của các cơ quan đó.Chèn ép vào ngay bản thân động mạch và làm giảm lượng máu nuôi dưỡng vùng tổ chức phía ngoại vi.Máu chảy vào túi phồng sẽ trở thành dòng chảy rối, hiện tượng này dễ dàng tạo nên các cục máu đông ở trong lòng túi phồng. Các cục máu đông này có thể bị bong ra và trôi theo dòng máu đến gây tắc động mạch cấp tính ở vùng tổ chức phía ngoại vi.
Cục máu đông bóng ra trong lòng túi phồng có thể gây tắc động mạch cấp tính
2. Nguyên nhân gây phồng động mạch
Phình động mạch do các tổn thương thoái hoá: bệnh xơ cứng động mạch, hoại tử thành động mạch do thuốc, bệnh loạn sản tổ chức xơ, các tổn thương thoái hoá thành động mạch liên quan đến thai nghén...Phình động mạch do quá trình viêm nhiễm: do vi khuẩn thường, giang mai, virut, viêm không nhiễm trùng,...Phình động mạch do cơ chế cơ học: sau hẹp động mạch, sau chấn thương và vết thương, sau phẫu thuật nối thông mạch máu, sau phẫu thuật ghép đoạn động mạch nhân tạo...Phình động mạch bẩm sinh: Phồng động mạch não, hội chứng Ehlers-Danlos, hội chứng Marfan, một số bệnh bẩm sinh khác...
3. Một số loại phồng động mạch
Phình động mạch trung tâm: phình động mạch chủ ngực và phình động mạch chủ bụng;Phình động mạch ngoại vi: phồng của động mạch đùi, động mạch khoeo, động mạch cánh tay...;Phình động mạch tạng;Phình động mạch thận;Phình động mạch não.
Hình ảnh phình động mạch não
4. Dấu hiệu cảnh báo phồng động mạch
Bệnh nhân bị phình động mạch ở mức độ ít thường không có triệu chứng gì, nên rất khó để biết mình có bị phồng động mạch hay không. Tuy nhiên, khi phồng động mạch to ra sẽ gây nên các triệu chứng do sự chèn ép lên các cơ quan lân cận, hoặc chèn ép lên chính động mạch. Tùy vào vị trí động mạch bị phồng mà bệnh nhân sẽ có những biểu hiện tương ứng:Phình động mạch chủĐoạn I (từ phía trên động mạch vành tới gốc của thân động mạch cánh tay đầu), túi phồng có thể chèn ép vào tĩnh mạch chủ trên gây ra các triệu chứng: phù áo khoác (phần cơ thể bị phù tương ứng với phần khoác áo), tuần hoàn bàng hệ vùng cổ ngực; túi phồng có thể vỡ vào màng tim gây chèn ép tim cấp;Đoạn II (từ thân động mạch cánh tay đầu đến động mạch dưới đòn trái): túi phồng có thể chèn vào tĩnh mạch chủ trên, chèn vào khí quản và phế quản gốc gây ra khó thở theo tư thế, ho...; túi phồng có thể vỡ vào khí quản hay trung thất gây ho ra máu nặng và chèn ép trung thất cấp;Đoạn III (từ động mạch dưới đòn trái tới cơ hoành) túi phồng có thể chèn vào thực quản gây khó nuốt, chèn ép dây thần kinh quặt ngược trái gây nói khàn, giọng đôi, chèn ép và gây giảm cấp máu cho động mạch Adamkiewicz, gây thiếu máu tủy và liệt hai chi dưới; túi phồng có thể vỡ vào phổi, màng phổi gây ho ra máu và tràn máu màng phổi cấp;Đoạn IV (từ dưới cơ hoành đến gốc 2 động mạch thận): túi phồng có thể chèn ép và ảnh hưởng đến cấp máu của thận gây thiểu niệu, tăng huyết áp; chèn ép các tạng ống tiêu hoá gây rối loạn tiêu hoá; túi phồng có thể vỡ vào ổ bụng hay khoang sau phúc mạc gây hội chứng bụng cấp;Đoạn V: từ dưới động mạch thận đến chỗ phân chia ra các động mạch chậu gốc, nhìn thấy khối phồng đập nẩy theo nhịp tim; sờ thấy khối phồng và có thể luồn tay dưới bờ sườn để sờ được cực trên của nó; nghe trên khối phồng có tiếng thổi tâm thu; túi phồng có thể vỡ vào trong ổ bụng hay khoang sau phúc mạc.
Phình động mạch đoạn V
Các phình động mạch ngoại vi, trên thực tế thường gặp phình động mạch khoeo và phình động mạch đùi. Nguyên nhân thường do bệnh xơ vữa động mạch, chấn thương hay nhiễm trùng. Các triệu chứng lâm sàng thường gặp là: phần chi bên dưới túi phồng thường có các biểu hiện: đau, tê, vận động nhanh mỏi và hay bị chuột rút. Khi khám thấy mạch đập yếu hơn so với bên lành, có các hiện tượng thiểu dưỡng như: đau nhức tăng lên khi cho vận động, phù nề, tím, giảm khả năng vận động, có các vết loét...
5. Biến chứng của phồng động mạch
Túi phình động mạch nếu không được điều trị thì có xu hướng phát triển to lên và dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như:Vỡ túi phồng: là biến chứng nguy hiểm và luôn luôn có nguy cơ xảy ra. Túi phồng càng ở đoạn động mạch gần tim thì mức độ cấp tính và đe doạ tính mạng bệnh nhân của biến chứng vỡ túi phồng càng nặng.Chèn ép các cơ quan lân cận: khi khối phồng càng to, mức độ chèn ép tăng dần. Không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động chức năng của các cơ quan xung quanh, sự chèn ép của túi phồng còn gây thiếu máu nuôi dưỡng vùng tổ chức phía ngoại vi của khối phồng.Nhiễm khuẩn: khối phồng bị nhiễm khuẩn có thể gây biến chứng vỡ khối phồng đột ngột.Tắc mạch ngoại vi: do cục máu đông trong túi phồng bị tách ra và theo dòng máu động mạch đến gây tắc các động mạch ở phía ngoại vi khối phồng. | vinmec | 1,142 |
Ai cần tháo thụt đại tràng? Thủ thuật này có gây đau không?
Tháo thụt đại tràng là thủ thuật đưa nước qua hậu môn vào đại tràng để làm mềm, lỏng phân, đồng thời làm thành ruột nở rộng. Thành ruột được kích thích sẽ co lại, đẩy phân ra ngoài. Thủ thuật này được thực hiện nhằm hỗ trợ chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý thường gặp tại đại tràng, trực tràng.
1. Ai cần tháo thụt đại tràng?
1.1 Đối tượng chỉ định tháo thụt đại tràng. Người bệnh táo bón lâu ngày;Bệnh nhân trước khi thực hiện phẫu thuật ổ bụng, đặc biệt là phẫu thuật đại tràng;Người bệnh trước khi nội soi ổ bụng, đại tràng, trực tràng để phát hiện tổn thương các cơ quan này;Bệnh nhân trước khi chụp X-quang đại tràng có bơm thuốc cản quang, chụp ổ bụng có chuẩn bị;Phụ nữ trước khi sinh đẻ;Người cần thực hiện thụt tháo trước thụt giữ để thuốc làm sạch đại tràng hấp thu vào cơ thể qua đại tràng.1.2 Đối tượng chống chỉ định tháo thụt đại tràng. Người bệnh viêm ruột thừa;Người bệnh tắc xoắn ruột;Bệnh nhân thương hàn, viêm hoại tử ruột có nguy cơ thủng ruột;Người bệnh đang có tổn thương hậu môn, trực tràng.
Phụ nữ trước khi sinh đẻ cần tháo thụt đại tràng
2. Quy trình thụt tháo đại tràng
Xem hồ sơ bệnh án, xác nhận chính xác bệnh nhân thực hiện tháo thụt đại tràng;Thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ về phương pháp thụt và dung dịch thụt tháo;Thông báo cho người bệnh về kỹ thuật sắp làm, gồm tiến trình thực hiện, mục đích thực hiện. Nếu người bệnh hôn mê cần giải thích cho thân nhân về thủ thuật thụt tháo;Chuẩn bị dụng cụ cần thiết gồm: canuyn thụt tháo, bốc thụt, dung dịch thụt có nhiệt độ được quy định, hệ thống dây dẫn và panh kẹp, dầu bôi trơn, găng tay dùng một lần, đệm không thấm nước, chăn đắp, giấy vệ sinh, bô dẹt (hoặc ghế đi cầu), chậu nước, khăn tắm và xà phòng;Thực hiện thủ thuật: Che kín người bệnh, gắn canuyn thụt tháo vào dây dẫn, gắn dây dẫn vào bốc thụt, đặt người bệnh nằm ở tư thế đúng, trải vảy cao su lót mông, để lộ vùng hậu môn, trực tràng. Sau đó, đặt bô dẹt ở vị trí thuận tiện, treo cao bình chứa, mở kẹp cho nước đẩy vào hệ thống rồi kẹp ống lại. Tiếp theo, kiểm tra nhiệt độ của dung dịch thụt tháo, bôi trơn khoảng 6 – 8cm đầu canuyn rồi vạch hậu môn đưa ống vào trong trực tràng, hướng về phía rốn và mở khóa để nước chảy từ từ vào trực tràng. Sau khi tất cả dịch đưa vào hết trong đại tràng thì kẹp ống lại, nhẹ nhàng rút ống ra và nút lại vùng hậu môn, yêu cầu bệnh nhân cố gắng nhịn đi đại tiện càng lâu càng tốt trong khi nằm nhẹ nhàng trên giường. Tiếp theo, nhân viên y tế thu dọn dụng cụ, súc rửa thích hợp, giúp bệnh nhân đi đại tiện, vệ sinh vùng hậu môn rồi quan sát đặc điểm của phân và dịch thải ra, ghi lại.
Quy trình thụt tháo đại tràng như thế nào
3. Tháo thụt đại tràng có gây đau không?
Khi thực hiện thủ thuật tháo thụt đại tràng, thường bệnh nhân sẽ có triệu chứng đau đớn nhưng không nhiều. Đầu tiên, khi đưa ống thông vào trực tràng, dù đã được bôi trơn nhưng vì đi ngược lại chiều xuôi của chất thải bình thường nên phản xạ của cơ thể thường là đẩy dị vật đi, nếu tiếp tục đưa vào có thể gây triệu chứng đau nhẹ, khó chịu cho bệnh nhân. Bên cạnh đó, ở thời điểm bơm nước vào đại tràng qua ống thông, nhiều bệnh nhân có triệu chứng đau bụng, khó chịu, muốn đi đại tiện. Đây là biểu hiện thường gặp. Lúc này, điều dưỡng viên sẽ khóa vòi thụt lại, không cho nước chảy vào để bệnh nhân nghỉ. Khi các dấu hiệu trên đã hết thì sẽ tiếp tục thụt với áp lực nước thấp hơn.Tháo thụt đại tràng có thể gây một số bất tiện nhưng đây là việc cần làm để bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác và đưa ra lựa chọn điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.Bác sĩ Chuyên khoa I Võ Thị Thùy Trang được đào tạo về chuyên ngành nội tiêu hóa, gan mật tụy và nội soi tiêu hóa; liên tục cập nhật và được đào tạo nội soi nâng cao từ các giáo sư và các chuyên gia nội soi đến từ Thụy Sĩ và Nhật Bản; tham gia nhiều hội nghị tiêu hóa, nội soi trong nước và quốc tế.Với gần 20 năm làm việc tại Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng trong chuyên ngành nội tiêu hóa - Gan mật tụy, mỗi năm bác sĩ Võ Thị Thùy Trang tham gia nội soi hơn 1500 ca bao gồm: nội soi chẩn đoán các bệnh lý dạ dày, đại tràng như: phát hiện viêm, loét, polyp, ung thư, tìm vi khuẩn HP, phát hiện ung thư sớm đường tiêu hóa...; Nội soi điều trị như: Cầm máu trong xuất huyết tiêu hóa, thắt búi giãn tĩnh mạch thực quản trong xơ gan, cắt polype ống tiêu hóa qua nội soi... | vinmec | 920 |
Hình ảnh ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày là bệnh nguy hiểm thường gặp trong các bệnh ung thư đường tiêu hóa. Khối u có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào đó trong dạ dày. Thông qua các hình ảnh ung thư dạ dày, chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về căn bệnh nguy hiểm này.
Ung thư dạ dày là loại ung thư xuất hiện ở thành niêm mạc dạ dày, có thể lan ra khắp dạ dày và các cơn quan khác trong cơ thể.
Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây ung thư dạ dày vẫn chưa được kết luận cụ thể nhưng có một vài yếu tố được cho là căn nguyên gây bệnh như vi khuẩn HP.
Ngoài ra, chế độ ăn uống không hợp lý, thường xuyên sử dụng chất kích thích như rượu bia, thuốc lá… cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Các hình ảnh ung thư dạ dày có thể được phát hiện thông qua việc thăm khám lâm sàng, dựa trên các triệu chứng như đau thượng vị, nôn ra máu, đi ngoài có máu, sụt cân không rõ lý do.
Người bệnh có thể cần tiến hành nội soi dạ dày để quan sát rõ hơn hình ảnh ung thư dạ dày, vị trí và kích thước khối u bên trong dạ dày.
Tùy vào mức độ bệnh, kích thước khối u, giai đoạn bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị bệnh phù hợp.
Phẫu thuật là một trong những phương pháp thường được chỉ định trong điều trị ung thư dạ dày giai đoạn đầu.
Người bệnh cũng có thể được chỉ định hóa trị hoặc xạ trị kết hợp nhằm tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại.
XEM THÊM:
>> Nguyên nhân gây ra ung thư dạ dày
>> Ung thư dạ dày có biểu hiện như thế nào?
>> Các giai đoạn ung thư dạ dày | thucuc | 335 |
Tìm hiểu các cách khắc phục sâu răng
Sâu răng là hiện tượng răng xuất hiện những lỗ nhỏ, lỗ hổng ở trên bề mặt răng hoặc các phần mềm bám vào răng và gây tổn thương. Nếu không được điều trị kịp thời, sâu răng có thể dẫn đến nguy cơ lan rộng gây các biến chứng nguy hiểm như tiêu xương quanh răng, mất răng. Vậy cách khắc phục sâu răng như thế nào, cùng tìm hiểu bài viết nhé!
1. Nhận diện bệnh sâu răng qua những dấu hiệu sau
Sâu răng là tình trạng răng bị tổn thương hay mất mô cứng, đây là kết quả của quá trình hủy khoáng do tác nhân chính gây ra là vi khuẩn ở mảng bám răng và hình thành các lỗ nhỏ ở trên răng. Không chỉ vấn đề sức khỏe phổ biến ở trên thế giới, đặc biệt là ở trẻ em, thanh thiếu niên hay người lớn tuổi. Bất cứ ai cũng có thể bị sâu răng, kể cả trẻ sơ sinh cũng không phải là ngoại lệ. Nếu như không được điều trị kịp thời, tình trạng bệnh có thể phát triển nặng hơn, thậm chí là gây ảnh hưởng đến các lớp sâu của răng.
Đặc biệt, khi quan sát kỹ, bạn hoàn toàn có thể nhận biết dấu hiệu sâu răng như:
– Nhìn thấy lỗ sâu của răng
Khi quan sát bằng mắt thường, bạn sẽ dễ nhận thấy men và ngà răng đang bị tổn thương. Đặc biệt, nếu như dùng que nạo ngà và lấy hết vụn bẩn trong thức ăn ở lỗ sâu sẽ thấy đáy lỗ sâu rộng nhiều hơn ở miệng lỗ.
– Lợi bị sưng hoặc bị chảy máu
Khi có tác động như lực chải răng hoặc dùng chỉ nha khoa, lợi sẽ rất dễ bị chảy máu cũng như dễ bị nhiễm trùng. Không chỉ gây cảm giác căng tức khó chịu, ngay cả khi nhai cắn cũng sẽ có cảm giác đau.
– Đau buốt răng khi gặp phải kích thích
Khi gặp phải những kích thích như khi ăn đồ nóng, lạnh, hoặc khi ăn đồ ăn ngọt thì sẽ cảm thấy đau buốt.
– Hơi thở có mùi hôi khó chịu
Với thức ăn khi tích tụ lâu ngày ở kẽ răng, nếu như không được vệ sinh sạch sẽ thì vi khuẩn sẽ có cơ hội thuận lợi cho vi khuẩn phát triển dẫn đến gây mùi hôi trong hơi thở.
– Cảm giác đau buốt khi ăn nhai
Vi khuẩn tấn công sẽ khiến cho ngà răng bị bào mòn, làm ảnh hưởng đến dây thần kinh, khiến cho răng dễ bị ê buốt. Triệu chứng rõ ràng hơn khi ăn uống thức ăn quá nóng hoặc thức ăn quá lạnh.
Sâu răng là tình trạng răng bị tổn thương hay mất mô cứng,
2. Hướng dẫn bạn cách khắc phục sâu răng
Dưới đây là các cách khắc phục sâu răng bạn nên “bỏ túi”, cùng tham khảo ngay nhé!
2.1. Thăm khám với nha sĩ
Nha sĩ sẽ quan sát các dấu hiệu răng bị sâu cũng như xác định chính xác hình ảnh sâu răng qua phim chụp X-quang để xác định chính xác mức độ nghiêm trọng của lỗ sâu. Sau đó, tùy thuộc vào tình trạng sâu răng mà nha sĩ sẽ có những phương án điều trị thích hợp.
2.2. Hạn chế sử những món ăn, thức uống quá nóng hoặc lạnh
Một trong những nguyên nhân hàng đầu gây sâu răng đó là khi các vi khuẩn trong các mảng bám trên bề mặt răng tiết ra axit ăn mòn lớp men bao phủ ở bên ngoài. Lúc này, răng của bạn cũng sẽ trở nên nhạy cảm hơn bình thường rất nhiều. Do đó, để bảo vệ sức khỏe răng miệng, bạn cần tránh ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh.
Bên cạnh đó, lớp ngà răng bị ảnh hưởng bởi sâu răng cũng có phản ứng tiêu cực với sự khắc nghiệt của nhiệt độ, gây nên những cơn đau nhức vô cùng khó chịu. Do đó, khi đánh răng, bạn nên sử dụng nước ấm thay thế cho nước lạnh thông thường.
2.3. Sử dụng thuốc Tây để giảm đau
Kháng sinh là loại thuốc thường được các bác sĩ chỉ định để làm giảm thiểu các triệu chứng do viêm hay sâu răng gây ra. Khi sâu răng mà không biết cách chăm sóc đúng cách có thể dẫn đến nhiều loại bệnh lý như là viêm nha chu, viêm tủy hay viêm ổ răng.
Hiện nay, điều trị sâu răng chủ yếu là sử dụng thuốc kháng sinh, với mỗi loại thuốc thì sẽ có chức năng điều trị khác nhau. Lưu ý chỉ định sử dụng thuốc phải do bác sĩ có chuyên môn cung cấp, tránh tình trạng tự ý sử dụng thuốc bừa bãi có thể dẫn đến những hệ lụy không mong muốn đối với sức khỏe. Dưới đây là một số loại thuốc kháng sinh dùng để điều trị bao gồm:
– Các loại thuốc kháng sinh như amoxicillin, tetracylin, doxycyclin, spiramycin… kết hợp cùng metronidazol có tác dụng kháng đau, giảm viêm một cách hiệu quả.
– Thuốc kháng sinh họ Beta Lactam kết hợp với metronidazol để tiêu diệt vi khuẩn, lưu ý tránh sử dụng rượu bia trong thời gian dùng thuốc
– Một số loại vitamin hỗ trợ điều trị nhanh và hiệu quả như là C,A,B3,B2…
– Sử dụng aspirin để làm giảm đau tạm thời, với trẻ em bạn có thể sử dụng acetaminophen hoặc ibuprofen, lưu ý phần lớn bác sĩ sẽ hạn chế sử dụng các loại thuốc Tây y, và chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết để không gây ra những tác dụng phụ trái mong muốn.
2.4. Khắc phục tình trạng sâu răng bằng Florua
Với trường hợp sâu răng ở giai đoạn khởi phát, sử dụng Florua để phục hồi lớp men răng sẽ là phương án được ưu tiên chỉ định. Lúc này, nha sĩ sẽ sử dụng Florua dạng gel bọt hoặc vani để phủ lên bề mặt răng. Ngoài ra, việc điều trị Florua chuyên sâu thường chỉ mất vài phút. Florua có thể được dùng tại chỗ bằng bàn chải hoặc bông gòn bôi trực tiếp lên răng.
– Tìm hiểu các biện pháp phòng ngừa sâu răng
Bên cạnh đó, bạn hoàn toàn có thể ngăn ngừa tình trạng sâu răng bằng các biện pháp sau:
– Đánh răng đúng cách tối thiểu 2 lần/ngày, lưu ý cần lấy sạch mảng bám ở trên răng
– Kiểm soát tốt chế độ ăn uống, hạn chế ăn đồ nóng, lạnh quá đột ngột, giảm ăn đồ ngọt, tăng cường bổ sung các loại đồ ăn có chất xơ, rau củ quả
– Sử dụng một số loại kem đánh răng có Flour (như là kem đánh răng, nước súc miệng)
– Thăm khám răng định kỳ với bác sĩ chuyên khoa 4 đến 6 tháng/ lần
– Lưu ý cần kết hợp sử dụng chỉ nha khoa sau mỗi bữa ăn để tăng hiệu quả làm sạch
Vệ sinh răng miệng sạch sẽ là một trong những cách khắc phục sâu răng hiệu quả nhất
3. Tìm hiểu các biện pháp phòng ngừa sâu răng
Bên cạnh đó, bạn hoàn toàn có thể ngăn ngừa tình trạng sâu răng bằng các biện pháp sau:
– Đánh răng đúng cách tối thiểu 2 lần/ngày, lưu ý cần lấy sạch mảng bám ở trên răng
– Kiểm soát tốt chế độ ăn uống, hạn chế ăn đồ nóng, lạnh quá đột ngột, giảm ăn đồ ngọt, tăng cường bổ sung các loại đồ ăn có chất xơ, rau củ quả
– Sử dụng một số loại kem đánh răng có Flour (như là kem đánh răng, nước súc miệng)
– Thăm khám răng định kỳ với bác sĩ chuyên khoa 4 đến 6 tháng/ lần
– Lưu ý cần kết hợp sử dụng chỉ nha khoa sau mỗi bữa ăn để tăng hiệu quả làm sạch
Đừng quên thăm khám với các nha sĩ để có thể bảo vệ răng tốt hơn | thucuc | 1,386 |
Cúm A/H1N1 đang diễn tiến nguy hiểm
Chưa đầy một tuần lễ, trên địa bàn thành phố đã liên tiếp xảy ra ba trường hợp tử vong do cúm A/H1N1. Không loại trừ nguy cơ chủng vi rút cúm này đã có những biến đổi, ngành y tế cảnh báo người dân nên tự bảo vệ sức khỏe của bản thân.
Cùng với hai trường hợp tử vong do mắc cúm A/H1N1 tại Chợ Rẫy là cụ ông 61 tuổi và một sản phụ, chiều ngày 7/5 bệnh viện Nhân Dân Gia Định xác nhận thêm một trường hợp khác tử vong tại bệnh viện này vào ngày 3/6 do nhiễm vi rút cúm nói trên.
Cúm A/H1N1 đang diễn biến phức tạp (Ảnh minh họa)
Thông tin từ BS Nguyễn Ánh Tuyết, Phó giám đốc bệnh viện cho biết, nam bệnh nhân đã tử vong là N. X. T. (49 tuổi, ngụ tại quận 3, TPHCM). Ngày 25/4 bệnh nhân nhập viện với các triệu chứng sốt cao, ho có đàm kèm tiêu chảy, bệnh nhân có tiền sử suy thận, xơ gan. Các bác sĩ đã cố gắng cứu chữa nhưng tình trạng bệnh diễn tiến ngày một nặng thêm, bệnh nhân suy hô hấp nặng nên không qua khỏi. Kết quả xét nghiệm ghi nhận bệnh nhân nhiễm cúm A/H1N1.
Cùng với trường hợp đã tử vong nói trên, tại bệnh viện Nhân Dân Gia định hiện đang điều trị cho 3 trường hợp khác nghi ngờ bị nhiễm cúm A/H1N1. Theo BS Tuyết, tình trạng sức khỏe của cả 3 bệnh nhân này đang có diễn tiến tương đối khả quan. Một thông tin khác tại bệnh viện Chợ Rẫy cho biết tại bệnh viện đang điều trị cho một bệnh nhân khác đã có kết quả dương tính với cúm A/H1N1. Trong khi đó, khảo sát của Viện Pasteur, TPHCM cho thấy, cứ 100 người đến khám bệnh thì có 2 người bị nhiễm cúm A/H1N1.
Tính từ đầu năm đến nay, tại các bệnh viện trên địa bàn thành phố đã có tới 4 ca tử vong do nhiễm cúm A/H1N1. Trong đó có 3 ca tử vong dồn dập xảy ra từ ngày 2/6 đến ngày 5/6. Tại buổi Hội thảo về phòng chống cúm do Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe tổ chức, Th
S Lê Văn Tuân, đại diện tổ chức Y tế thế giới tại TPHCM nhận định, những ca bệnh cúm H1N1 liên tiếp tử vong, không loại trừ khả năng chủng vi rút cúm này đã có những biến đổi. Cúm H1N1 không xuất hiện theo mùa mà đang gieo rắc mầm bệnh ở mọi thời điểm trong năm.
Đối tượng vi rút cúm thường nhắm tới là người già, trẻ em, phụ nữ có thai, do đó việc phòng chống cúm cho nhóm đối tượng nguy cơ cần đặt lên hàng đầu. Hiện đã có vắc xin phòng cúm A/H1N1 và cúm mùa nói chung, những người đã được chích vắc xin ngừa cúm trong trường hợp bị các loại cúm khác tấn công thì khả năng cứu chữa được sẽ cao hơn nhiều so với người chưa được chích ngừa.
BS Nguyễn Đắc Thọ, Phó giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng cho biết, mùa bệnh viêm hô hấp, bệnh cúm đã bắt đầu tăng nhanh từ cuối tháng 5 sang đầu tháng 6. Bệnh sẽ tiếp tục diễn biến phức tạp cho đến tháng 10. Giám sát bệnh cúm và bệnh giống cúm là một bộ phận trong phòng chống cúm. Tuy nhiên, hệ thống dự phòng chưa được trang bị đúng mức nên rất khó cho việc giám sát, theo dõi dịch bệnh. Để phòng chống cúm có hiệu quả hơn, BS Đắc Thọ kiến nghị thành phố cần lập ban tư vấn để xây dựng hệ thống giám sát mở rộng theo thường quy kể cả xét nghiệm giám sát vi rút xác định mã ICD10 cho bệnh giống cúm và viêm phổi.
Nhưng để phòng bệnh hiệu quả trước khi các phương tiện y tế được hỗ trợ đầy đủ hơn, người dân nên tự bảo vệ sức khỏe cho mình. Bác sĩ khuyến cáo, bệnh cúm có thể phòng ngừa hiệu quả bằng các giải pháp: Phát hiện và cách ly sớm các trường hợp nghi ngờ nhiễm cúm; nghỉ học, nghỉ làm ở nhà khi bệnh; hạn chế sinh hoạt, tụ họp đông người; cá nhân cần tránh lao lực, tránh bị nhiễm lạnh, dinh dưỡng cần đầy đủ; mang khẩu trang khi tiếp xức với người bệnh hoặc khi nghi ngờ bị bệnh cúm; rửa tay thường xuyên và không nên sờ mắt, mũi, miệng.
để khám, điều trị kịp thời. | medlatec | 784 |
Các dấu hiệu cảnh báo ung thư da
1. Dấu hiệu của ung thư da ác tính
Dấu hiệu cảnh báo quan trọng nhất của u ác tính là xuất hiện một nốt ruồi mới hoặc nốt ruồi cũ thay đổi về màu sắc, kích thước và hình dạng. Dựa vào quy tắc ABCDE sau đây, bạn có thể dễ dàng nhận ra nốt ruồi cảnh báo ung thư da.
– A (bất đối xứng): Nốt ruồi này có hình dáng hoàn toàn khác so với các nốt ruồi bình thường.
– B (các cạnh nốt ruồi): Các cạnh nốt ruồi không đều, đường viền bị mờ, v.v.
– C (màu sắc): Màu sắc không đồng đều trên nốt ruồi, có thể bao gồm nhiều màu khác nhau như nâu, đen, hồng, đỏ, trắng, xanh dương.
– D (đường kính): Đường kính nốt ruồi ung thư thường lớn hơn bất thường so với nốt ruồi bình thường. Kích thước thường lớn hơn 6mm.
– E (sự phát triển của nốt ruồi): Nốt ruồi ung thư có thể to dần, thay đổi màu sắc và hình dạng, trong khi đó nốt ruồi bình thường qua nhiều năm vẫn không thay đổi.
Hãy chú ý tới sự thay đổi của nốt ruồi về màu sắc, kích thước, hình dạng
– Xuất hiện vết loét lâu không lành
– Có sự lan rộng sắc tố từ một mảng da tới những khu vực xung quanh
– Nốt ruồi bị đỏ, hoặc sưng ở bên ngoài
– Thay đổi cảm giác, như ngứa, đau ở trên da
– Thay đổi bề mặt của một nốt ruồi, chảy máu, v.v.
2. Dấu hiệu của ung thư da biểu mô tế bào đáy
Ung thư biểu mô tế bào đáy (Basal cell carcinoma-BCC) là loại u ác tính gồm những tế bào giống với những tế bào ở lớp đáy của thượng bì. Đây là loại ung thư da hay gặp nhất, chiếm khoảng 75% các loại ung thư da.
Cả hai loại tế bào đáy và ung thư tế bào vảy đều có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Chúng thường không đau và phát triển chậm. Chúng có thể xuất hiện bất cứ nơi nào trên cơ thể nhưng có nhiều khả năng xuất hiện trên da bị phơi nhiễm, đặc biệt là trên mặt hoặc cổ. Ung thư thường phát triển ở những vùng bị tổn thương do tiếp xúc nhiều với ánh nắng.
Các dấu hiệu của ung thư biểu mô tế bào đáy bao gồm: Xuất hiện những khối nhỏ, mịn màng, trông giống như ngọc trai trên da. Chúng có thể có vảy, ngứa, chảy máu, hoặc phát triển thành một vết loét không đau, và rất lâu lành.
Ung thư da tế bào đáy là ung thư thường gặp nhất
3. Dấu hiệu ung thư da biểu mô tế bào vảy
Ung thư tế bào vảy (Squamous cell carcinoma – SCC) là ung thư khởi phát từ tế bào các lớp biểu bì của da và niêm mạc. Ung thư tế bào vảy chiếm khoảng 20% các ung thư da và đứng hàng thứ hai sau ung thư tế bào đáy. Một vết loét lâu không lành trên da có thể là dấu hiệu của ung thư da biểu mô tế bào vảy.
Ung thư da tế bào vảy thường đặc trưng bởi các vết loét lâu lành | thucuc | 551 |
Suy tuyến giáp
Suy tuyến giáp là hội chứng đặc trưng bằng tình trạng suy giảm chức năng tuyến giáp, sản xuất hormon tuyến giáp không đầy đủ so với nhu cầu của cơ thể, gây nên tổn thương ở các mô, cơ quan, các rối loạn chuyển hoá. Bệnh thường gặp ở phụ nữ, chiếm tỷ lệ 2% trong khi ở nam giới chỉ có 0,1%. Suy giáp bẩm sinh gặp ở 1/5000 trẻ sơ sinh.
1.Triệu chứng suy tuyến giáp
Khi bị suy tuyến giáp, người bệnh sẽ thấy những biểu hiện như:
– Mệt mỏi không rõ nguyên nhân, tăng cân dù ăn uống kém.
– Hội chứng da, niêm mạc: Da khô, vàng sáp, giảm tiết mồ hôi, rụng lông tóc, khàn giọng, lưỡi to, dày.
Mệt mỏi không rõ nguyên nhân, da khô, rụng tóc…là những triệu chứng thường gặp khi mắc bệnh suy tuyến giáp
– Hội chứng thần kinh-cơ: chuột rút, yếu cơ, đau cơ.
– Triệu chứng thần kinh: chậm chạp, hay quên.
2. Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh suy tuyến giáp
Bệnh suy tuyến giáp thường được chia thành 2 nhóm nguyên nhân
2.1. Nguyên nhân của suy giáp tiên phát
– Viêm tuyến giáp mạn tính tự miễn Hashimoto: là nguyên nhân thường gặp, có cơ chế bệnh lý tự miễn. Bệnh xảy ra ở phụ nữ trong 95% trường hợp, chủ yếu ở lứa tuổi 30-50. Về hình thái có thể có bướu giáp hoặc teo tuyến. Nhu mô tuyến giáp bị phá huỷ dần và cuối cùng dẫn đến suy giáp.
2.2. Nguyên nhân của suy giáp thứ phát
Do tổn thương tuyến yên gây giảm/mất khả năng sản xuất TSH do các nguyên nhân sau:
– Khối u lành hoặc ác tính của tuyến yên.
Suy tuyến giáp do nhiều nguyên nhân gây ra nên cần đi khám bác sĩ để được chẩn đoán đúng bệnh
– Sau phẫu thuật tuyến yên hoặc chấn thương tuyến yên.
– Hoại tử tuyến yên do mất máu sau đẻ (Hội chứng Sheehan).
3. Các xét nghiệm chẩn đoán suy tuyến giáp
– Bệnh nhân được chỉ định làm xét nghiệm máu, bao gồm: định lượng hormone tuyến yên (TSH), định lượng hormone tuyến giáp (FT3, FT4).
Suy giáp tiên phát: TSH tăng (chẩn đoán xác định khi TSH>20 µU/ml) , FT4 giảm.
Suy giáp thứ phát: TSH bình thường hoặc giảm, FT4 giảm.
Ngoài ra cần làm một số xét nghiệm cơ bản như: công thức máu, chức năng gan thận, điện giải đồ, men gan, mỡ máu.
– Một số xét nghiệm về hình ảnh như làm siêu âm tuyến giáp, điện tâm đồ, chụp XQ tim-phổi, siêu âm tim.
Ngoài ra, bệnh nhân có thể được chỉ định làm thêm các xét nghiệm (chụp cộng hưởng từ sọ não, chụp xạ hình tuyến giáp, làm xét nghiệm kháng thể…) để chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh và đồng thời còn giúp phân biệt các nguyên nhân khác nhau gây bệnh.
Người bệnh sẽ được chỉ định làm những xét nghiệm cần thiết nhằm có phương pháp điều trị bệnh phù hợp
4. Cách phòng suy tuyến giáp
Bệnh suy tuyến giáp có thể phòng ngừa dễ dàng bằng nhiều biện pháp:
– Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ khi chuẩn bị có thai phải được làm xét nghiệm tầm soát và phát hiện sớm bệnh suy giáp do ba tháng đầu của thai kỳ thì thai nhi chưa hình thành tuyến giáp nên cần lượng hormon giáp lớn cho sự hình thành và phát triển của hệ thống thần kinh. Nếu trong quá trình này mà không được cung cấp đủ (do mẹ bị suy giáp nhưng điều trị không đủ liều) hoặc thiếu hoàn toàn (mẹ bị suy giáp song không được chẩn đoán và điều trị) thì đứa trẻ sinh ra dễ có nguy cơ kém phát triển trí tuệ, đần độn.
– Những người có người thân (bố, mẹ, anh, chị, em) mắc bệnh suy giáp thì cần phải kiểm tra sức khỏe thường xuyên để chẩn đoán sớm bệnh. | thucuc | 674 |
Chăm sóc trẻ sau phẫu thuật thoát vị bẹn
Chăm sóc trẻ sau phẫu thuật thoát vị bẹn như thế nào không phải cha mẹ nào cũng biết. Nếu có cách chăm sóc phù hợp sẽ giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh của trẻ, giúp vết mổ nhanh lành.
Theo các bác sĩ, thoát vị bẹn ở trẻ em là loại bệnh lý bẩm sinh, khá phổ biến. Bệnh thường xuất hiện ở trẻ em dưới 15 tuổi với tỉ lệ 1-3% và tỉ lệ 3-4,8% ở trẻ sinh non.
Chăm sóc trẻ sau phẫu thuật thoát vị bẹn như thế nào không phải bậc cha mẹ nào cũng biết
Các bác sĩ cũng cho biết việc chẩn đoán và điều trị phẫu thuật sớm sẽ giảm thiểu tối đa các biến chứng thường gặp cho trẻ, giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh.
Lưu ý về cách chăm sóc trẻ sau phẫu thuật thoát vị bẹn
Sau phẫu thuật thoát vị bẹn trẻ sẽ có thể bị đau trong vài ngày hoặc sốt nhẹ, mệt mỏi. Tuy nhiên những biểu hiện này sẽ giảm dần sau vài ngày nên cha mẹ không cần quá lo lắng. Sau phẫu thuật thoát vị bẹn trẻ có thể gặp phải tình trạng vướng víu khi di chuyển hoặc thâm tím trên bìu.
Thông thường, tùy vào cơ địa cũng như tình trạng sức khỏe, độ tuổi của mỗi trẻ mà có tốc độ phục hồi bệnh khác nhau. Các bậc cha mẹ cần chú ý cách chăm sóc trẻ sau phẫu thuật thoát vị bẹn để giúp trẻ chóng lành bệnh.
Về chế độ ăn uống
Đây là nguyên tắc đầu tiên và quan trọng đối với sức khỏe người bệnh, đặc biệt là trẻ em khi sức đề kháng còn yếu.
Cha mẹ cần chú ý:
Các mẹ nên cho bé ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, uống nhiều nước
>> Tìm hiểu chi tiết: Mổ thoát vị bẹn nên ăn gì?
Về chế độ sinh hoạt
Về việc vệ sinh vết mổ
Cần cho bé nghỉ ngơi, hạn chế vận động mạnh và tuân thủ theo đúng liều lượng thuốc chỉ định của bác sĩ
Sử dụng thuốc
Trẻ sau phẫu thuật thoát vị bẹn có thể phải sử dụng thêm thuốc giảm đau, chống viêm, kháng sinh… Cha mẹ cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ về cách dùng thuốc. Không tự ý ngừng thuốc hoặc thay đổi đơn thuốc khi chưa có chỉ định cụ thể của bác sĩ.
Đồng thời cần theo dõi trẻ tại nhà và tái khám ngay khi có dấu hiệu bất thường như trẻ sốt cao, vết mổ có biểu hiện mưng mủ, sưng, đau, hoặc chảy máu…
Cha mẹ cần lựa chọn địa chỉ phẫu thuật thoát vị bẹn uy tín cho trẻ để quá trình phẫu thuật diễn ra an toàn, hiệu quả và ngăn ngừa biến chứng sau mổ ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ.
XEM THÊM:
>> Thông tin về chứng thoát vị thành bụng
>> Cách phát hiện chứng thoát vị rốn ở trẻ sơ sinh
>> Phẫu thuật thoát vị bẹn | thucuc | 528 |
Bị sa tinh hoàn có chữa được không?
Sa tinh hoàn là hiện tượng tinh hoàn của nam giới bị chảy xệ, dài hơn dương vật khi nó không cương cứng. Đây là một bệnh lý nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng hoạt động bình thường của tinh hoàn. Vậy khi bị sa tinh hoàn có chữa được không?
1. Triệu chứng sa tinh hoàn là gì?
Sa tinh hoàn là gì? Tinh hoàn là một bộ phận quan trọng đối với sinh lý của nam giới, nó có chức năng nội tiết là điều tiết hormone Testosterone và chức năng ngoại tiết là sản xuất ra tinh trùng. Tinh hoàn gồm có 2 bên là bên trái và bên phải, được liên kết và bao bọc bởi bìu. Với người trưởng thành, tinh hoàn thường có kích thước trùng bình từ 4 - 4.5cm và chiều rộng là 2 - 2.5cm. Khi ở trạng thái tự nhiên, hai tinh hoàn sẽ có chiều dài ngắn hơn hoặc bằng so với dương vật không cương cứng.Còn khi người bệnh bị sa tinh hoàn, kích thước bìu treo tinh hoàn sẽ có chiều dài dài hơn "cậu nhỏ" ở trạng thái bình thường. Hoặc khi ở trạng thái ngồi, lớp da bìu không thể co gói lại tinh hoàn như cơ chế hoạt động bình thường. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do bìu đã bị giãn khiến tinh hoàn chảy xệ.
2. Vì sao lại bị sa tinh hoàn?
Bị sa tinh hoàn sẽ ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe tinh thần của cánh mày râu. Có nhiều người cho rằng, tinh hoàn chảy xệ là là do thói quan hoặc do cách lựa quần lót không phù hợp. Tuy nhiên, đó không phải là tất cả, các chuyên gia đã chia sẻ một số nguyên nhân gây ra tình trạng chảy xệ tinh hoàn dưới đây:Do bị viêm tinh hoàn: Triệu chứng của căn bệnh này là có các cơn sốt cao, đau nhức khó chịu, sưng tấy ở tinh hoàn khiến cho tinh hoàn to hơn bình thường, làm giãn bìu gây ra tình trạng chảy xệ. Bệnh này khi để lâu sẽ gây ra các biến chứng như viêm lây sang các vùng khác khiến viêm tuyến tiền liệt, viêm thận, ...Do tinh hoàn bị xoắn, giãn tĩnh mạch thừng tinh: Đây là khi các tĩnh mạch ở tinh hoàn có hiện tượng bị xoắn lại hoặc giãn căng ra. Bệnh lý này gây ra tình trạng giãn tĩnh mạch tinh hoàn, khiến cho máu không được lưu thông đều, gây ra tình trạng tinh hoàn bị tăng kích thước, dẫn đến tinh hoàn bị chảy xệ.Do da bìu rộng hơn túi tinh: Khi da bìu có kích thước lớn hơn, không ôm được sát hai bên tinh hoàn nên gây ra tình trạng tinh hoàn bị chảy xệ chỉ ở 1 bên hoặc ở cả hai bên.Do nhiệt độ gia tăng cao: Bìu có khả năng co vào hoặc giãn ra theo nhiệt độ để giúp cho môi trường bên trong ổn định để tinh hoàn phát triển. Khi nhiệt độ nóng lên do thời tiết hoặc do vận động khiến cho lớp da bìu bị giãn ra quá mức.Do kích thước tinh hoàn: Khi tinh hoàn có kích thước quá to, vượt cả khả năng co lại của bìu thì cũng là một trong số những nguyên nhân gây ra tình trạng sa tinh hoàn.Do tràn dịch ở tinh mạc: Khi ống hút tinh mạc bị rối loạn chức năng thì sẽ gây nên hiện tượng tràn dịch ở tinh mạc, khiến cho túi tinh bị xà xuống và gây ra tình trạng sa tinh hoàn.Do bị bệnh lý ung thư ở tinh hoàn: Ung thư tinh hoàn là bệnh lý nguy hiểm và nghiêm trọng nhất. Khi những tế bào ung thư phát triển, nó sẽ tạo ra các hạch ở tinh hoàn, dẫn đến thể tích và kích thước tinh hoàn lớn dần lên. Khi đó, bìu sẽ phải chịu áp lực lớn, hiện tượng chảy xệ sẽ diễn ra ngày càng nặng. Chính vì vậy, người bệnh cần phải được can thiệp kịp thời từ bác sĩ để tránh gây thêm ra các hiện tượng sốt cao, ...Do bệnh lý thoát bị ở bẹn: Đây là nguyên nhân không trực tiếp, thoát vị ở bẹn sẽ gây ra tình trạng chảy xệ tinh hoàn, khiến đau tức vùng bìu, đặc biệt là khi di chuyển đi lại hoặc khi đứng.Ngoài ra, nguyên nhân gây ra tình trạng chảy xệ tinh hoàn còn do lớp màng tinh hoàn bị tổn thương.
3. Triệu chứng của bệnh sa tinh hoàn nam giới cần phải biết
Bìu bị giãn xuống, lỏng lẻo. Khi quan sát thấy bộ phận bìu bị giãn xuống mà không có hiện tượng co lại trong khoảng thời gian dài, hoặc khi lớp bìu không thể co ngay lại khi tiếp xúc với nhiệt độ lạnh. Và khi co lại, lớp da bìu bị săn nhưng vẫn cảm thấy bìu bị lỏng lẻo.Một trong hai bên tinh hoàn bị to lên. Khi người bệnh bị sa tinh hoàn, phần ruột ở phía trên sẽ bị kéo xuống dưới và dồn lại theo chiều bên tinh hoàn bị sa. Kích thước bìu sẽ ngày càng to ra. Nếu người bệnh không chú ý đến hiện tượng này mà vẫn hoạt động nặng, tập thể thao quá nhiều thì sẽ khiến cho tình trạng tinh hoàn bị thêm trầm trọng hơn.Cảm giác nặng bất thường ở phần dưới. Vì khi bị sa tinh hoàn, tinh hoàn sẽ bị tăng trọng lượng khiến cho người bệnh cảm thấy tức tức và khó chịu ở vùng bụng dưới.
4. Bị sa tinh hoàn có nguy hiểm không?
Vì tinh hoàn là một bộ phận vô cùng quan trọng đối với sức khỏe sinh sản của nam giới nên khi bị sa tinh hoàn, các chức năng của bộ phận này cũng sẽ bị ảnh hưởng sâu sắc và đe dọa đến khả năng quan hệ của đàn ông. Cụ thể:Số lượng tinh trùng sẽ bị yếu đi, tăng khả năng bị dị dạng, khó có thể thụ tinh với trứng của nữ giới, chất lượng tinh trùng suy giảm đột biến, dẫn đến khả năng bị vô sinh rất cao.Tiềm ẩn nguy cơ mắc chứng viêm tuyến tiền liệt ở nam giới.Bị thiếu hụt hormone testosterone, làm giảm đi ham muốn và khả năng quan hệ tình dục của người đàn ông. Khi đó, người đàn ông sẽ ngại gần gũi, để lâu sẽ dẫn đến tình trạng lãnh cảm, yếu sinh lý.
5. Bị sa tinh hoàn có chữa được không?
Bệnh sa tinh hoàn là một bệnh lý hoàn toàn có thể chữa khỏi được nếu người bệnh được phát hiện kịp thời. Chỉ định bắt buộc là khi người bệnh cần phải phát hiện ra được sự khác lạ của bộ phận sinh dục như bị sưng, xệ tinh hoàn kèm với biểu hiện đau, tức.
6. Một số phương pháp điều trị bệnh sa tinh hoàn
Người bệnh có thể áp dụng một số phương pháp dưới đây:Do viêm tinh hoàn: sử dụng phương pháp nội khoa. Các bác sĩ điều trị sẽ chỉ định sử dụng thuốc đặc trị, tùy thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn của người bệnh.Do bị giãn tĩnh mạch thừng tinh, xoắn tinh hoàn: sử dụng phương pháp ngoại khoa. Các cuộc phẫu thuật sẽ giúp cho các dây tĩnh mạch thừng tinh đang bị giãn cố định lại, giúp cho lượng máu được lưu thông bình thường và ổn định hơn.Do bị thoát bị ở bẹn: sử dụng phương pháp ngoại khoa kết hợp với nội khoa để bệnh tình mau được cải thiện.Do bị ung thư ở thế bào tinh hoàn: với tình trạng này, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp khác nhau, tùy thuộc vào giai đoạn mà người bệnh phát hiện ra như hóa trị, xạ trị hoặc sinh học phù hợp.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc trả lời được câu hỏi “Bị sa tinh hoàn có chữa được không?”. Qua đó biết thêm được nguyên nhân, cách điều trị sẽ khiến cho bạn không chỉ phòng tránh được mà trong các trường hợp không mong muốn nhất cũng sẽ bình tĩnh đối mặt để điều trị kịp thời. | vinmec | 1,410 |
Bạch cầu tăng có sao không? Khi nào thì cần điều trị?
Bạch cầu là thành phần quan trọng của máu và nó tham gia vào hàng ngũ đội quân miễn dịch để bảo vệ cơ thể trước sự tấn công của những tác nhân gây bệnh, bao gồm bệnh nhiễm ký sinh trùng, nhiễm khuẩn hay nhiễm độc. Nếu bạch cầu có sự thay đổi về số lượng thì chính là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý tiềm tàng. Bài viết hôm nay sẽ giải đáp thắc mắc bạch cầu tăng cao có sao không và tăng bao nhiêu thì mới cần điều trị.
1. Đôi nét về tế bào bạch cầu
Bạch cầu hay tế bào máu trắng là một trong 3 thành phần chính của máu, bên cạnh hồng cầu và tiểu cầu. Bạch cầu cũng là một phần của hệ miễn dịch với nhiệm vụ tăng cường đề kháng cho cơ thể, chống lại tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm trùng hay nhiễm độc.
Ở trạng thái bình thường, bạch cầu thường có số lượng dao động từ 4.000 - 10.000 tế bào/mm3 máu. Bạch cầu được phân chia thành 5 loại khác nhau, bao gồm:Bạch cầu trung tính;Bạch cầu ái kiềm;Bạch cầu ái toan;Bạch cầu Lympho;Bạch cầu đơn nhân/mono. Bạch cầu tăng có thể là bắt nguồn từ một số nguyên nhân như nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng, hoặc nhiễm trùng tại các cơ quan như áp xe gan, viêm phổi, khi có vật lạ gây tổn thương cho cơ thể, hay mắc bệnh ung thư máu,... Còn trường hợp bệnh nhân bị giảm tiểu cầu thường là do lách to, nhiễm phóng xạ, thiếu máu hồng cầu to, bệnh tiểu cầu vô căn,... Tình trạng này có thể gây ra triệu chứng xuất huyết dưới da hoặc xuất huyết nội quan (điển hình là tại các cơ quan như não, hô hấp, hệ tiêu hóa, nướu lợi,... )
2. Bạch cầu tăng cao có sao không?
Như đã phân tích thì chứng tăng bạch cầu có thể là một dấu hiệu của tình trạng bệnh lý nào đó đang diễn ra trong cơ thể. Mỗi loại bạch cầu tăng sẽ tương ứng với các nguyên nhân khác nhau:Đây là loại tế bào bạch cầu đông đảo nhất chiếm khoảng 40 - 60% trong tổng số bạch cầu. Tăng bạch cầu trung tính cũng là tình trạng phổ biến nhất và thường xảy ra khi người bệnh bị viêm nhiễm ở cơ quan nào đó hoặc bị nhiễm trùng vết thương. Ngoài ra đó còn có thể là biểu hiện của bệnh bạch cầu, cơ thể suy nhược và căng thẳng lâu ngày, phản ứng với một số thuốc điều trị (lithium, steroid,... ), hút thuốc lá,...20 - 40% là tỷ lệ bạch cầu Lympho có mặt trong tổng số các tế bào bạch cầu. Nhiệm vụ của nó là tham gia vào quá trình sản sinh các kháng thể chống lại nhiễm trùng. Bạch cầu Lympho sẽ tăng nếu bệnh nhân bị u hạch Lympho, mắc bệnh bạch cầu, nhiễm trùng do virus, ung thư hạch bạch huyết, dị ứng hay bị ho gà,... Loại bạch cầu này chỉ chiếm khoảng 2 - 8% trong các loại bạch cầu. Nếu nó tăng cao thì có thể nghĩ đến các khả năng đó là bị nhiễm trùng do nhiễm nấm hoặc lao, bệnh lý tự miễn như lupus ban đỏ, bị viêm loét đại tràng hoặc bệnh nhân trước đó đã từng phẫu thuật cắt lách. Số lượng bạch cầu ái toan khá ít ỏi (chỉ chiếm khoảng 1- 4%). Khi bạch cầu ái toan gia tăng thì đó thường là dấu hiệu của dị ứng, viêm nhiễm, nhiễm ký sinh trùng, ung thư hạch bạch huyết hoặc mắc bệnh lý ngoài da. Đây là một loại bạch cầu có mặt trong tủy xương với một lượng rất nhỏ. Khi bạch cầu ái kiềm trong cơ thể tăng cao thì sẽ gây ra những triệu chứng như chuột rút, đau bụng thường xuyên, thể trạng mệt mỏi, thiếu sức sống không rõ nguyên nhân. Căn nguyên của hiện tượng này thường là do nhiễm siêu vi, dị ứng, bệnh bạch cầu, ung thư tủy xương. So với người bình thường thì phụ nữ mang thai sẽ có chỉ số bạch cầu cao hơn và nó đặc biệt tăng cao ở 3 tháng cuối của thai kỳ. Sau khi sinh tình trạng bạch cầu tăng có thể vẫn sẽ tiếp diễn. Trong quá trình khám thai định kỳ bác sĩ sẽ lưu ý về vấn đề này và sẽ tư vấn biện pháp xử trí nếu lượng bạch cầu tăng quá mức cho phép. Đa phần tình trạng bạch cầu tăng nhẹ sẽ không gây ảnh hưởng gì tới sức khỏe của mẹ và bé, nó sẽ dần trở lại bình thường như thời điểm trước khi người mẹ mang thai.
3. Một số triệu chứng cảnh báo tình trạng bạch cầu tăng cao
Dựa trên từng nguyên nhân tăng bạch cầu mà bệnh nhân có thể sẽ trải qua các dấu hiệu dưới đây theo mức độ từ nhẹ đến nặng:Luôn cảm thấy mệt mỏi, căng thẳng, khó chịu, sút cân không rõ lý do,... ;Vết thương khó lành, hoặc trên da xuất hiện các vết bầm tím cho dù không va đập vào đâu;Thường xuyên sốt vặt và trên cơ thể có vị trí cơ quan bị nhiễm trùng;Tự dưng bị chảy máu cam. Để kiểm tra chính xác liệu rằng bản thân có đang bị tăng bạch cầu hay không thì người bệnh nên thực hiện xét nghiệm máu. Điều này sẽ giúp giải mã nguyên nhân dẫn đến các triệu chứng bất thường nêu trên và có cách điều trị hợp lý, kịp thời.4. Phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh bạch cầu tăng
4.1. Cách điều trị chứng tăng bạch cầu | medlatec | 983 |
Đừng chủ quan, viêm xoang có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm
Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh viêm xoang có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm dây thần kinh, viêm màng não, áp xe não, viêm xương…có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Sau khi được chỉ định làm nội soi mũi xoang thì bác sỹ phát hiện Polyp mũi xoang hàm, tụ dịch trong xoang trán trái.
Qua khai thác bệnh sử bác Đ. , chia sẻ: “Dạo gần đây tôi thấy đau đầu âm ỉ, đặc biệt đau tập trung quanh khu vực hốc mắt, tôi cứ nghĩ là do đau đầu bình thường nên tự ý mua thuốc về uống nhưng không đỡ, tôi đến viện khám thì bị phát hiện viêm đa xoang cấp mủ. Tôi cảm thấy mình vẫn còn may mắn khi phát hiện bệnh ở giai đoạn chưa biến chứng, vẫn có thể phẫu thuật nội soi xoang để điều trị”.
Trường hợp của bác Đ. , chỉ là một trong số rất nhiều trường hợp nhầm lẫn dấu hiệu viêm xoang với bệnh lý thông thường. Nếu bệnh nhân không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể gặp biến chứng nặng hơn.
Bệnh viêm xoang là gì?
Bệnh viêm xoang hay còn gọi chung là viêm mũi xoang là bệnh lý khá phổ biến gặp ở mọi lứa tuổi ở Việt Nam. Đây là tình trạng nhiễm trùng của màng niêm mạc lót trong lòng các xoang dẫn tới phù nề, thu hẹp đường kính các lỗ xoang làm cho mủ và dịch viêm ứ đọng trong xoang do không thoát được ra ngoài.
Viêm xoang được phân loại thành 2 loại cấp tính và mãn tính. Thời gian mắc bệnh dưới 4 tuần là viêm xoang cấp tính, kéo dài hơn 12 tuần và tái phát nhiều lần là viêm xoang mãn tính.
Những nguyên nhân gây viêm xoang
Nguyên nhân hàng đầu gây viêm xoang cấp tính là do nhiễm trùng (vi khuẩn, virus, nấm); do viêm nhiễm đường mũi họng (viêm họng, viêm amidan, viêm mũi) hoặc do bệnh sâu răng, viêm lợi lan truyền sang các khoang gây viêm cấp.
Bên cạnh đó, viêm xoang cấp còn do dị ứng với vi sinh vật và các chất gây dị ứng.
Những dấu hiệu điển hình cảnh báo viêm xoang
Vùng xoang viêm có cảm giác đau nhức và tùy thuộc xoang bị viêm ở vùng nào thì cảm giác đau nhức sẽ xuất hiện ở vùng đó. Nếu bị viêm xoang hàm sẽ cảm thấy đau nhức ở vùng má, viêm xoang trán thì đau nhức khu vực ở giữa 2 lông mày và đau trong một khung giờ nhất định. Nếu viêm xoang sàng trước thì người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức ở giữa 2 mắt, nếu viêm xoang sàng sau và xoang bướm sẽ cảm thấy nhức trong sâu và vùng gáy.
Chảy dịch mũi: Người bị viêm xoang trán ngoài triệu chứng đau đầu còn hay bị chảy dịch mũi. Dịch thường đặc, có màu vàng, nâu hoặc xanh, có mũi tanh hoặc hôi
Khi viêm xoang, nếu không được chữa trị sớm và đúng cách thì bệnh có thể trở nên nặng, gây phù nề nhiều, người bệnh không còn phân biệt được mùi khi ngửi do thần kinh khứu giác không còn cảm nhận được mùi.
Ngoài ra, viêm xoang còn có thể có một số dấu hiệu khác như đau đầu, có thể có sốt nhẹ hay sốt cao, cảm giác chóng mặt hay choáng váng, đau xung quanh vùng mắt theo từng cơn và nhịp mạch đập. Đau nhức mỗi khi hắt hơi mạnh, người bệnh không thể tập trung, không muốn ăn.
Đừng để dấu hiệu đầu tiên của viêm xoang thành biến chứng nguy hiểm
Lý giải về tình trạng bệnh viêm đa xoang cấp mủ như trường hợp của bệnh nhân Đ. , BSCKI... nguy hiểm đến sức khỏe của người bệnh. Do vậy, viêm xoang là bệnh không thể chữa bằng vài liều thuốc kháng sinh đơn giản, qua loa mà phải tuân thủ quy trình và thời gian điều trị của bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng bằng những loại thuốc đặc trị để có hiệu quả tốt nhất”.
Bí kíp phòng ngừa bệnh viêm xoang
Tránh các tác nhân gây bệnh là biện pháp phòng ngừa phổ biến. Giữ gìn vệ sinh mũi họng để tránh bị viêm mũi, viêm họng dẫn đến viêm xoang. Người bị viêm xoang mạn tính cần phải giữ ấm vùng mũi họng thường xuyên khi gặp thời tiết lạnh để tránh đợt viêm cấp.
Ngoài ra, hạn chế tối đa tiếp xúc với môi trường ô nhiễm như (khói thuốc lá, bụi đường phố, khói xe, hóa chất…).
Bổ sung nhiều trái cây tươi, rau xanh bổ sung Vitamin C để tăng cường sức đề kháng.
Người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng các loại thuốc xịt mũi, nhỏ mũi.
Xây dựng chế độ nghỉ ngơi, rèn luyện thân thể hợp lý để nâng cao thể lực
Bên cạnh đó, khi nhận thấy mình có dấu hiệu của bệnh viêm xoang, bạn cần đi thăm khám để được điều trị kịp thời, đúng cách, tránh biến chứng nguy hiểm. Nếu được điều trị đúng cách bệnh sẽ cải thiện sớm và hiệu quả. | medlatec | 893 |
Phù chân khi mang thai: nguyên nhân và biện pháp cải thiện
Phù chân khi mang thai là hiện tượng khá thường gặp, nhất là 3 tháng cuối thai kỳ khi kích thước thai lớn, gây khó khăn cho sinh hoạt và đôi khi còn là dấu hiệu nguy hiểm. Vậy khi nào tình trạng phù chân là nguy hiểm, cần theo dõi và điều trị? Cần nắm bắt rõ tình trạng này để ngăn ngừa biến chứng thai kỳ có thể gặp phải.
1. Nguyên nhân gây tình trạng phù chân khi mang thai
Phù chân là hiện tượng sinh lý bình thường, có thể gặp ở bất cứ thời điểm nào của thai kỳ song thường gặp nhất là 3 tháng thai cuối cùng. Phù chân khi mang thai biểu hiện rõ nhất ở phần tử cổ chân trở xuống, đặc biệt bàn chân bị phù nề, sưng to, tăng kích thước thấy rõ. Mặc dù tình trạng phù này không gây đau đớn cho mẹ song ảnh hưởng đến việc đi lại và sinh hoạt hàng ngày.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng phù chân khi mang thai thường gặp là:
1.1. Tăng lượng máu và chất lỏng khi mang thai
Trong quá trình mang thai, cơ thể mẹ sản xuất nhiều máu và chất lỏng hơn đến 50% so với bình thường để đảm bảo thai nhi được nuôi dưỡng tốt nhất. Thay đổi này phần nào khiến cơ thể tích tụ chất lỏng nhiều hơn, đặc biệt ở chân gây phù nề.
1.2. Áp lực thai chèn ép lên tĩnh mạch chủ dưới
Nguyên nhân khiến phù chân thường gặp trong những tháng cuối thai kỳ là do lúc này thai nhi lớn, lượng dịch ối cũng nhiều khiến tử cung tăng kích thước nhanh. Tử cung lớn sẽ chèn ép lên tĩnh mạch chủ dưới, khiến máu bơm từ chi dưới về tim yếu hơn, máu dồn nhiều ở chân là nguyên nhân dẫn đến phù.
Tình trạng này có thể gặp sớm hơn tùy vào cơ địa mỗi người và kích thước thai song đa phần không phải là dấu hiệu nguy hiểm. Chèn ép tĩnh mạch chủ dưới sẽ hết khi mẹ bầu sinh, từ đó tình trạng phù chân cũng được cải thiện.
1.3. Thay đổi hormone trong thai kỳ
Trong thai kỳ, cơ thể mẹ có sự thay đổi hormone lớn, đặc biệt là các hormone sinh dục có vai trò quan trọng trong nuôi dưỡng thai. Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng phù chân vì nó tác động khiến thành mạch trở nên mềm hơn, tĩnh mạch khó vận chuyển máu từ chân về tim hơn.
Ngoài ra, phù chân khi mang thai có thể do những yếu tố khác như: thường xuyên đi giày cao gót, làm việc nặng nhọc, thiếu Kali, thừa Natri, thời tiết nắng nóng hoặc thai phụ đứng quá lâu do tính chất công việc. Thai phụ bị suy giãn tĩnh mạch chân cũng thường bị phù chân nặng hơn so với những thai phụ khác.
Nhiều người cho rằng phù chân tay khi mang thai là dấu hiệu cho biết thời điểm chuyển dạ chuẩn bị tới, điều này trùng hợp kỳ phù chân thường gặp ở những tháng cuối. Song mẹ cũng cần để ý đến các dấu hiệu chuyển dạ khác, đặc biệt nếu có những dấu hiệu sau cần sớm nhập viện để theo dõi chuẩn bị sinh: phù nề xuất hiện ở cả tay với mức độ nặng, vỡ ối, xuất hiện máu báo, bị tiêu chảy thường xuyên, xuất hiện cơn gò bụng dưới, cảm giác xương chậu nở rộng, bụng tụt hẳn xuống dưới,…
2. Khi nào phù chân khi mang thai là tình trạng nguy hiểm?
Phù chân khi mang thai thường là hiện tượng sinh lý bình thường và gặp phải ở hầu hết phụ nữ mang thai, song đây có thể là dấu hiệu của các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Cần đặc biệt chú ý nếu phù chân đi kèm với các dấu hiệu bất thường sau:
Tình trạng phù xuất hiện ở cả tay và mặt.
Sưng phù chân dài ngày, không có dấu hiệu thuyên giảm khi nghỉ ngơi hoặc nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe, khả năng di chuyển.
Đau đầu nặng.
Dấu hiệu sưng, phù chân tăng nhanh.
Xuất hiện vấn đề sức khỏe thị giác như: nhìn mờ, thị giác không ổn định,…
Đau dữ dội vùng dưới xương sườn.
Nôn hoặc buồn nôn dù ở những tháng cuối thai kỳ.
Cảm giác tức ngực, khó thở,...
Những dấu hiệu này đi kèm với phù chân khi mang thai kèm theo tăng huyết áp cảnh báo nguy cơ tiền sản giật - một trong những tai biến thường gặp trong thai kỳ. Tiền sản giật nếu không điều trị kịp thời sẽ gây biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe của cả mẹ và trẻ, do đó cần phát hiện sớm, theo dõi và điều trị tích cực.
Nếu tình trạng phù xuất hiện nhiều hơn ở một chân thì khả năng cao mẹ bầu đang gặp vấn đề về tĩnh mạch, thường gặp là tình trạng huyết khối tĩnh mạch sâu. Tình trạng này thường cũng không nguy hiểm với mẹ song cần theo dõi và điều trị để giảm phù, hạn chế ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ.
3. Biện pháp cải thiện phù chân khi mang thai đơn giản, hiệu quả
Hiện tượng phù chân khi mang thai sinh lý thường không nguy hiểm nhưng ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, khả năng đi lại của mẹ bầu. Hãy áp dụng một số biện pháp đơn giản sau để cải thiện tình trạng phù chân mà không cần điều trị:
3.1. Nằm nghiêng sang trái, kê cao chân khi ngủ
Đây là tư thế ngủ thích hợp nhất cho bà bầu để giảm sưng phù chân, cải thiện tuần hoàn máu do giảm áp lực của thai và tử cung lên tĩnh mạch chủ dưới. Bên cạnh đó, khi chân được kê cao hơn vị trí của tim, máu từ tim vận chuyển qua tĩnh mạch về tim dễ dàng hơn, bài có thể thực hiện động tác này hàng ngày.
3.2. Mặc quần áo rộng rãi
Chọn váy hay quần áo rộng rãi khi mang thai, đặc biệt là những tháng cuối sẽ giúp giảm cảm giác khó chịu, giúp máu lưu thông dễ dàng hơn và cải thiện tình trạng phù chân. Trang phục phù hợp được các chuyên gia khuyến cáo là đầm maxi vào mùa hè và các loại váy cổ lọ dáng rộng vào mùa đông.
3.3. Đi bộ
Trong thời gian mang thai kể cả những tháng cuối, thay vì ngồi và nằm nhiều, mẹ bầu nên dành thời gian đi bộ ít nhất 5 - 10 phút. Việc này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe mà còn đảm bảo lưu thông máu dễ dàng hơn, giảm phù chân hiệu quả.
3.4. Massage
Massage phù hợp để thư giãn cơ, cải thiện tuần hoàn máu nên thực hiện trong suốt thai kỳ, nhất là những tháng cuối để loại bỏ dịch thừa, giảm phù chân. Bạn có thể nhờ đến chồng massage hoặc tìm đến spa uy tín với dịch vụ massage riêng cho bà bầu.
Hãy áp dụng những biện pháp đơn giản trên để tình trạng phù chân khi mang thai không còn khiến mẹ bầu khó khăn khi đi lại. Cùng với đó, cần lưu ý theo dõi các dấu hiệu kèm theo để phát hiện sớm tiền sản giật hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu. | medlatec | 1,255 |
Nhân xơ tử cung là bệnh gì? Có nguy hiểm hay không?
Nhân xơ tử cung là bệnh gì, triệu chứng và cách điều trị ra sao là câu hỏi của nhiều người, đặc biệt là những chị em đang ở độ tuổi sinh sản không may mắc bệnh. Nếu bạn cũng đang tìm lời giải đáp cho vấn đề trên hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi nhé.
Nhân xơ tử cung là bệnh gì?
Nhân xơ tử cung là những khối u xơ có kích thước nhỏ hơn 30mm
Nhân xơ tử cung là khối u lành tính, thường phát triển ở phía trên hoặc bên trong thành cơ tử cung. Chúng thường xuất hiện khi tế bào cơ trơn tử cung phân chia nhiều lần và tạo thành một khối vững chắc, tách hẳn khỏi phần còn lại của thành tử cung. Nhân xơ tử cung thường phát triển thành một khối hay nhiều khối u với các kích thước khác nhau dao động từ 1-30mm. Khi kích thước những khối u này nhỏ hơn 3cm thì được gọi là nhân xơ tử cung, còn lớn hơn 3cm sẽ được gọi là u xơ. Như vậy là về bản chất u xơ tử cung với nhân xơ tử cung giống nhau, chỉ phân biệt dựa trên kích thước.
Những triệu chứng của nhân xơ tử cung 10mm
Nhân xơ tử cung 10mm thường chưa có nhiều triệu chứng rõ nét bởi đây là kích thước khá bé. Tuy nhiên nếu chị em tinh ý thì sẽ thấy cơ thể có thể xuất hiện các triệu chứng bất thường sau:
Cách điều trị nhân xơ tử cung 10mm hiện nay
Thông thường, với những khối nhân xơ tử cung có kích thước nhỏ khoảng 10mm, không kèm theo triệu chứng gì đặc biệt thì sẽ được theo dõi khám định kỳ.
Trong trường hợp khối u xơ gây ra các ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống như rong kinh, chảy máu, chèn ép các tạng xung quanh, đau thì các phương pháp điều trị sẽ được bác sĩ cân nhắc như:
Ngoài ra, các bác sĩ cũng có thể sử dụng phương pháp thuyên tắc động mạch để điều trị u xơ tử cung 10mm. Đây là phương pháp điều trị u xơ tử cung không cần phẫu thuật, máu đến nuôi các khối u sẽ bị ngăn lại, từ đó làm khối u thiếu máu, không phát triển được, dần dần sẽ hoại tử hoặc teo lại.
Trên đây là những thông tin chi tiết về tình trạng Nhân xơ tử cung là bệnh gì mà chúng tôi muốn chia sẻ với tất cả chị em. Đây là bệnh lý phụ khoa khá phổ biến và gây những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Do đó nếu chị em xuất hiện những triệu chứng kể trên | thucuc | 494 |
Bệnh tràn dịch màng phổi có nguy hiểm không?
Tràn dịch màng phổi là bệnh thường gặp trong các bệnh lý của hệ hô hấp, là sự tích đọng dịch vượt quá mức cho phép ở khoang màng phổi. Vậy, bệnh tràn dịch màng phổi có nguy hiểm không?
Tràn dịch màng phổi là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng tích tụ dịch trong khoang trống giữa phổi và thành ngực. Đó là sự tích đọng dịch (có thể là máu, dịch hoặc khí) vượt quá mức cho phép ở khoang màng phổi, từ đó gây nên những biến đổi trên lâm sàng.
Một số dạng tràn dịch màng phổi hay gặp là: Tràn dịch màng phổi do lao, tràn dịch màng phổi do dưỡng chấp, tràn dịch màng phổi thanh tơ, tràn dịch màng phổi dịch thấm, tràn dịch màng phổi dịch tiết, tràn máu màng phổi…
Tràn dịch màng phổi là bệnh thường gặp trong các bệnh lý của hệ hô hấp, là sự tích đọng dịch vượt quá mức cho phép ở khoang màng phổi.
1. Nguyên nhân tràn dịch màng phổi
Nguyên nhân làm tràn dịch màng phổi là do các bệnh hay gặp như lao, ung thư, nhiễm khuẩn, bệnh tim mạch, phù niêm, hội chứng móng tay vàng, xơ gan, lupus ban đỏ, viêm cầu thận mạn, hội chứng thận hư, thận ứ nước, tăng urê huyết, sau thẩm phân phúc mạc, bệnh bụi phổi, do nấm và ký sinh trùng khác và không rõ nguyên nhân chiếm tỷ lệ 10% -20%.
2. Triệu chứng tràn dịch màng phổi
–Người bệnh có cảm giác đau ngực âm ỉ phế bên tràn dịch. Nếu nằm nghiên về bên tràn dịch, cảm giác đau càng tăng.
-Ho khan và khó thở ngày một tăng khi thay đổi tư thế nằm.
-Sốt cao.
-Chụp x-quang phổi thấy hình mờ đậm, đồng đều, dịch thường ở dưới thấp, có khi mờ ở cả hai bên phổi, tim bị đẩy sang bên đối diện.
Tràn dịch màng phổi là bệnh lý nguy hiểm.
3. Tràn dịch màng phổi có nguy hiểm không?
Tràn dịch màng phổi có thể để lại những di chứng xấu cho sức khỏe như sốt cao dao động, thể trạng gầy sút, chán ăn, mặt hốc hác, lưỡi bẩn, nước tiểu ít và sẫm màu, số lượng bạch cầu tăng, bạch cầu trung tính tăng… Do đó, tràn dịch màng phổi cần được điều trị sớm và triệt để để tránh những di chứng bất lợi cho sức khỏe.
Bệnh tràn dịch màng phổi là hội chứng nguy hiểm, không những làm suy giảm sức khỏe mà còn có thể gây tử vong khi không được cứu chữa kịp thời. Vì vậy, phòng ngừa bệnh luôn cần chú trọng. Do các tác nhân gây bệnh thường từ đường hô hấp nên phải phát hiện và điều trị sớm các nhiễm trùng ở đường hô hấp trên, ở phế quản phổi, nhất là các bệnh nhân có cơ địa xấu, mắc bệnh mạn tính… | thucuc | 503 |
Các tư thế ngủ hợp cho người thay khớp háng
Khớp háng là một khớp lớn trong cơ thể, nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận động, sinh hoạt hàng ngày. Chính vì vậy, khi khớp háng bị tổn thương gây ảnh hưởng đến khả năng đi lại mà điều trị nội khoa không hiệu quả thì cần phải thay khớp háng nhân tạo. Vậy thay khớp háng nằm ngủ thế nào và vận động sau khi thay khớp háng cần lưu ý gì?
1. Tư thế ngủ hợp cho người thay khớp háng
Thay khớp háng là một phẫu thuật hiện đại cho những bệnh nhân bị mất chức năng khớp háng do khớp bị tổn thương vì các nguyên nhân như là:Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi;Thoái hóa khớp háng;Viêm khớp háng;Loạn sản khớp háng;Đặc biệt là trường hợp gãy cổ xương đùi do loãng xương ở người cao tuổi.Biến chứng trật khớp háng nhân tạo có thể xảy ra khi chỏm xương đùi nhân tạo lệch khỏi ổ cối. Nguy cơ trật khớp háng nhân tạo từ 0,5-4%, tùy thuộc vào kỹ thuật mổ, tình trạng bệnh lý kèm theo, sự hiểu biết, phối hợp của gia đình và bệnh nhân. Điều trị cần nắn chỉnh lại khớp háng dưới gây mê. Phẫu thuật có thể được chỉ định nếu như trật khớp háng nhân tạo tái phát.Sau khi thay khớp háng nhân tạo, bạn có thể quay lại sinh hoạt và vận động bình thường. Tuy nhiên, để giảm thiểu nguy cơ trật khớp háng, bạn cần có biện pháp phòng ngừa cụ thể liên quan đến việc vận động và tư thế của khớp háng.Để khớp háng nhân tạo được liền tốt, cần có thời gian trung bình khoảng 3 tháng. Sau khoảng thời gian này xương đùi đã gắn liền với phần thân khớp, bao khớp giả cũng đã được hình thành do đó khớp háng sẽ được vững chắc hơn, nguy cơ trật khớp sẽ giảm dần.Chính vì vậy, người bệnh cần được giáo dục về cách phòng tránh trật khớp háng sau mổ, đặc biệt trong vòng 3 tháng đầu sau phẫu thuật. Tư thế dễ gây trật khớp háng nhân tạo đó là: Tư thế gập - khép và xoay trong phối hợp. Vậy người thay khớp háng nằm ngủ thế nào cho phù hợp?Tư thế ngủ hợp cho người thay khớp háng:Không được nằm nghiêng sang bên lành trong tư thế khớp háng nhân tạo khép và xoay vào trong, vì tư thế này dễ gây trật khớp.Bạn nên nằm nghiêng sang bên lành với một chiếc gối chèn ở giữa 2 chân để tránh khép và xoay trong khớp háng mới thay.Tư thế nằm ngửa cần kê gối chèn ở giữa hai để đảm bảo khớp háng ở vị trí trung tính: Không dạng quá, không bị khép và cũng không xoay ngoài quá mức.Không được nằm sấp.Không được kê gối dưới hai khớp gối.
2. Một số lưu ý về vận động sau khi thay khớp háng
Phục hồi chức năng sau mổ thay khớp háng đóng vai trò rất quan trọng để giúp người bệnh biết cách tự bảo vệ khớp háng mới thay và sớm có thể độc lập trong sinh hoạt hằng ngày.Phục hồi chức năng sau mổ thay khớp háng không phức tạp, đây là một quá trình từ việc chuẩn bị trước mổ, sau mổ và sau khi ra viện. Điều quan trọng nhất của phục hồi chức năng là cần hướng dẫn cho người bệnh biết cách phòng tránh trật khớp háng nhân tạo sau mổ, các việc nên làm và các không nên làm.Chuẩn bị đồ đạc và phòng cho bệnh nhân sau phẫu thuật thay khớp háng cần chú ý:Giường của bệnh nhân cần được kê cao sao cho khi ngồi khớp háng không bị gập quá 90°.Đầu giường có thể nâng cao lên, có trợ giúp để người bệnh có thể ngồi dậy.Chuẩn bị các loại gối để kê chân cho bệnh nhân thay khớp háng khi nằm.Chuẩn bị ghế ngồi không lún, đảm bảo khi ngồi khớp háng của bệnh nhân không gập quá 90°.Buồng vệ sinh cần có:Vòi tắm hoa sen;Tay vịn;Ghế tựa cao;Bồn cầu cần được nâng cao để khi ngồi, khớp háng của bệnh nhân không gập quá 90°.Các dụng cụ trợ giúp trong sinh hoạt cần chuẩn bị cho bệnh nhân bao gồm: Ghế cao, dụng cụ lấy đồ có cán dài để tránh cúi gập thân khi sử dụng.Các tư thế bị hạn chế ở bệnh nhân thay khớp háng bao gồm:Bắt chéo chân khi đi, đứng, ngồi và nằm;Ngồi xổm: Việc gấp gối lại quá mức như khi ngồi xổm và động tác đứng dậy khi ngồi ghế khiến khớp háng dễ bị trật. Vì vậy, bạn cũng không được sử dụng bồn cầu bệt;Nằm hoặc ngồi một chỗ quá lâu;Không sử dụng bồn tắm;Không được cúi múc nước;Không ngồi ở ghế thấp hoặc ghế quá mềm làm háng gập quá mức.Một số tư thế bệnh nhân thay khớp háng cần chú ý:Tư thế ngồi an toàn:Ngồi ghế vững chắc với tư thế lưng thẳng, giữ cho hông và đầu gối ở góc 90°.Khi ngồi xuống: Cần lùi lại cho đến khi đầu gối của bạn chạm vào giường/ghế. Đưa tay ra phía sau vịn vào ghế/thành giường. Sau đó hạ từ từ về tư thế ngồi. Cần tránh cúi người về phía trước gây gập thân người.Khi đứng dậy: Cần tiến người sát tới mép giường/ghế. Không được cúi thân người về phía trước. Đặt tay lên tay ghế/thành giường, chống tay để đứng dậy.Luôn ngồi dậy từ bên khớp háng nhân tạo, nhích dần chân bên phẫu thuật ra mép giường, sau đó từ từ đặt bàn chân xuống sàn nhà rồi di chuyển nốt chân lành. Khung tập đi cần đặt ngay sát giường để bạn có thể sử dụng khi cần.Tư thế đứng dậy và đi: Để khung tập đi ở phía đối diện với bạn, đưa chân bên phẫu thuật choãi ra phía trước, dùng sức mạnh của 2 tay để nâng thân người trong tư thế không gập khớp háng quá mức. Khi đi, không được để cho mũi chân bên phẫu thuật xoay ra phía ngoài, cũng không xoay quá mức vào trong hoặc quá đung đưa ra sau, không bắt chéo chân.Bên cạnh đó có một số hoạt động thể dục thể thao bạn không nên thực hiện sau khi thay khớp háng vì tăng nguy cơ trật khớp háng, bao gồm:Thể dục dụng cụ;Yoga.Tóm lại, tư thế ngủ hợp cho người thay khớp háng là không được nằm nghiêng sang bên lành trong tư thế khớp háng nhân tạo khép và xoay vào trong, vì tư thế này dễ gây trật khớp. Nên nằm nghiêng sang bên lành với một chiếc gối chèn ở giữa 2 chân để tránh khép và xoay trong khớp háng mới thay, không được nằm sấp hay kê gối dưới hai khớp gối. | vinmec | 1,174 |
Ý nghĩa xét nghiệm HbA1c đối với bệnh nhân đái tháo đường
Ngày nay, hầu hết các thực phẩm được chế biến sẵn đều có lượng đường rất cao. Do đó nếu bạn không tiến hành kiểm tra, xét nghiệm tiểu đường định kỳ sẽ rất dễ bỏ qua nguy cơ bị đái tháo đường.
1. Chỉ số Hb
A1c là gì?
Trong hồng cầu của chúng ta tìm thấy 3 loại Hb khác nhau, được gọi lần lượt là Hb
A1, Hb
A2 và Hb
F. Thực tế Hb
F chỉ tồn tại chủ yếu ở bào thai và sau này lưu lại dấu vết nhỏ. Hai loại Hb chính vẫn là Hb
A1 (chiếm đến hơn 97%) và Hb
A2 (chỉ chiếm dưới 3%). Hb
A1 lại tiếp tục được chia làm 3 nhóm bao gồm Hb
A1a, Hb
A1b và Hb
A1c. Hb
A1c cũng chiếm tỉ lệ phần trăm chủ yếu, hơn 80% trong hồng cầu.
Các Hb có trong hồng cầu sẽ kết hợp với glucose liên tục trong suốt đời sống của mình cùng sự xúc tác của enzym trong cơ thể. Tuy nhiên nếu nồng độ glucose trong máu quá cao và duy trì không hạ trong một quãng thời gian dài thì nó sẽ tự động phản ứng với Hb trong máu mà không cần enzym nữa. Sản phẩm được tạo ra từ quá trình này gọi là Hb bị glycosyl hóa.
Thông thường để biểu thị số Hb đã bị glycosyl hóa, thuật ngữ chuyên môn thường gọi tắt là xét nghiệm Hb
A1c. Đơn vị tính là %. Các bác sĩ dựa vào ý nghĩa xét nghiệm Hb
A1c để đưa ra chẩn đoán vì Hb
A1c chiếm một tỉ lệ lớn trong hồng cầu.
2. Ý nghĩa xét nghiệm Hb
A1c là gì?
Ý nghĩa xét nghiệm Hb
A1c đầu tiên là giúp gián tiếp kiểm tra lượng đường trong máu của người bị bệnh đái tháo đường. Cụ thể khi Hb và glucose liên kết với nhau, một lớp đường sẽ bọc xung quanh phủ kín Hb. Lượng đường trong máu càng cao thì lớp vỏ bọc này sẽ càng dày. Vì chúng tỉ lệ thuận với nhau nên để kiểm tra lượng đường trong máu, các bác sĩ sẽ đo độ dày của lớp vỏ đường bọc bên ngoài này.
Ý nghĩa xét nghiệm Hb
A1 tiếp theo, đây là một công cụ để chẩn đoán bệnh nhân bị tiểu đường hoặc tiền tiểu đường. Định lượng Hb
A1c quá cao trong một thời gian dài là dấu hiệu cảnh báo của hai bệnh này. Ngày nay y học đánh giá xét nghiệm Hb
A1c là cách tốt nhất để chẩn đoán căn bệnh đang rất phổ biến này.
Các xét nghiệm tiểu đường trên thực tế có rất nhiều ưu điểm cả trong quá trình điều trị của người bị đái tháo đường. Việc tự đo đường huyết tại nhà chỉ cho chúng ta biết lượng đường trong máu ngay tại thời điểm đó. Tuy nhiên chỉ số này thường không ổn định vì nhiều lý do khách quan khác nhau như bệnh nhân đã ăn/uống thực phẩm có chứa đường trước đó, chế độ hoạt động gần thời điểm đo hoặc nồng độ Insulin có trong máu của bệnh nhân. Trong trường hợp này, ý nghĩa xét nghiệm Hb
A1c là cực kỳ quan trọng để đánh giá tình trạng tiến triển của bệnh nhân đang điều trị đái tháo đường.
Ngoài ra, ý nghĩa xét nghiệm Hb
A1c còn nằm ở khả năng cho biết tình trạng đường huyết của bệnh nhân trong thời gian 3 tháng gần nhất. Từ đó bác sĩ chuyên khoa có thể đánh giá bệnh nhân có đang hợp với phương pháp điều trị hay không, có nên thay đổi thuốc hoặc chế độ sinh hoạt không. Họ đồng thời cũng có thể dựa vào chỉ số Hb
A1c mà tiên liệu cũng như phát hiện và ngăn chặn sớm các biến chứng do bệnh đái tháo đường gây nên. Các tình trạng như tê bì chân tay, giảm thị lực hoặc tệ hơn là suy thận đều có thể được phòng tránh nhờ xét nghiệm này.
3. Khi nào bạn nên thực hiện xét nghiệm Hb
A1c
Tùy vào việc bạn được chẩn đoán đái tháo đường loại 1 hay loại 2 và tình trạng bệnh cụ thể của bạn mà thời điểm bạn nên đi làm xét nghiệm có thể thay đổi. Tuy nhiên theo nhiều nghiên cứu y khoa, ý nghĩa xét nghiệm Hb
A1c đạt độ chính xác cao nhất nếu bạn duy trì làm xét nghiệm từ 2 - 5 lần/1 năm. Bạn cũng có thể cần đi xét nghiệm nhiều hơn hoặc ít hơn tùy theo quyết định của bác sĩ. Một vài biểu hiện sau xuất hiện đều đặn thì bạn hãy sớm đi làm xét nghiệm này nhé:
Cảm thấy bản thân háo nước, thèm ăn, thèm ngọt dù không vận động tiêu hao năng lượng.
Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, cơ thể không có sức sống.
Mắt bị mờ hoặc hình ảnh nhìn thấy bị nhòe.
Đặc biệt là thường xuyên đi tiểu.
4. Chỉ số xét nghiệm Hb
A1c nói lên điều gì?
Sau khi thực hiện xét nghiệm Hb
A1c, bác sĩ sẽ trả cho bạn giấy báo kết quả thể hiện bằng đơn vị phần trăm. Nếu chỉ số của bạn dưới 5,7% thì bạn có thể yên tâm về tình trạng sức khỏe của mình. Nếu Hb
A1c của bạn duy trì ở ngưỡng từ 5,7 cho đến 6,4% thì bạn nên lưu ý thực đơn của mình hơn vì có thể bạn đang ở giai đoạn tiền đái tháo đường. Bạn được chẩn đoán đái tháo đường nếu chỉ số này từ 6,5% trở lên.
Lưu ý là các áp dụng tra cứu tỉ lệ phần trăm Hb
A1c trên đây vẫn cần được sự tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa trước khi đưa ra kết luận. Có nhiều trường hợp nồng độ Hb
A1c tăng cao nhưng lại bắt nguồn từ nguyên nhân của các bệnh lý khác.
5. Cần lưu ý gì khi xét nghiệm Hb
A1c
Trên thực tế bạn không cần phải quá lo lắng về quá trình chuẩn bị này. Rất nhiều người cho là phải nhịn ăn thì xét nghiệm mới cho kết quả chuẩn xác được. Thế nhưng bạn không cần phải làm vậy. Bạn không cần phải ngừng ăn hay kiêng ăn bất cứ thực phẩm nào. Ý nghĩa xét nghiệm Hb
A1c vẫn sẽ chuẩn xác dù thực hiện xét nghiệm vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, ngay cả khi bạn vừa kết thúc bữa ăn.
Tuy nhiên, nếu bạn đã được chẩn đoán đái tháo đường và phải dùng thuốc để điều trị từ trước thì cần hỏi bác sĩ trước khi thực hiện xét nghiệm này nhé. Bạn nên chắc chắn về trường hợp của mình xem có phải ngừng thuốc để thực hiện xét nghiệm hay không.
Trên đây là những hiểu biết chung về ý nghĩa xét nghiệm Hb
A1c hiện nay. Nếu muốn hiểu rõ hơn về phương pháp xét nghiệm này hoặc có nhu cầu muốn kiểm tra nồng độ Hb | medlatec | 1,170 |
Lý giải về hiện tượng đau xương mu sau sinh?
Đau xương mu sau sinh là vấn đề được rất nhiều chị em quan tâm bởi nó gây ra nhiều phiền toái và ảnh hưởng lớn tới sức khỏe cũng như đời sống sinh hoạt. Vậy hiện tượng đau xương mu là gì, nguyên nhân của bệnh này đến từ đâu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn các kiến thức cơ bản nhất để hiểu hơn về bệnh lý này.
1. Đau xương mu sau sinh là gì?
Xương mu là một phần cấu trúc của xương chậu và được kết nối với nhau bằng khớp xương mu ở phía trước. Dưới sự hỗ trợ của hệ thống dây chằng, các khớp này có thể co dãn linh hoạt với nhau. Tuy nhiên, trải qua quá trình mang thai, áp lực của thai nhi khiến dây chằng bị kéo căng sẽ gây ra cho mẹ bầu hiện tượng đau xương mu sau khi sinh.
Hầu hết các trường hợp bị đau xương mu sau khi sinh đều không nguy hiểm đến tính mạng, tuy nhiên nếu tình trạng này ngày càng trầm trọng và kéo dài sẽ khiến chị em khó khăn trong việc di chuyển, vận động
Sau khi mang thai, áp lực của thai nhi khiến dây chằng bị kéo căng sẽ gây ra hiện tượng đau xương mu
2. Nguyên nhân gây đau xương mu sau sinh
Khi mang thai kích thước của tử cung to sẽ lên gây ra sự biến đổi của khung xương chậu. Phụ nữ sau sinh thường phải đối mặt với tình trạng đau xương mu xuất hiện ở hai bên bẹn và khu vực như đùi, khung chậu. Đau xương mu có đặc điểm là đau âm ỉ, kéo dài và gây ra cảm giác khó chịu, ảnh hưởng tới việc sinh hoạt của chị em.
Sau đây là những nguyên nhân phổ biến gây ra hiện tượng đau xương mu:
2.1 Thiếu hụt canxi trong thai kỳ
Sinh con sẽ khiến cơ thể bị thiếu hụt canxi, vitamin D, Vitamin B12 làm ảnh hưởng các dây thần kinh ngoại vi, gây tê, đau các khớp kèm theo tình trạng đau mỏi và giảm sự săn chắc của dây chằng.
Canxi đóng vai trò vô cùng quan trọng cho sự phát triển toàn diện cho cả mẹ bầu lẫn thai nhi, nếu trong suốt thai kỳ mẹ bầu không cung cấp đủ canxi qua chế độ ăn uống không chỉ dẫn đến tình trạng thai nhi bị thiếu hụt canxi mà còn khiến xương của mẹ bị mềm và yếu hơn. Do đó sau sinh mẹ sẽ có tình trạng đau xương mu, hiện tượng này có thể kéo dài hoặc biến mất trong thời gian ngắn tùy theo cơ địa của mỗi người.
2.2 Vận động mạnh sau sinh
Sau sinh, cơ thể của phụ nữ thường yếu ớt và cần có thời gian nghỉ ngơi để hồi phục sức khỏe, do đó các mẹ thường được khuyến cáo không nên vận động mạnh. Việc vận động mạnh sẽ khiến mẹ bầu bị suy nhược cơ thể, thời gian hồi phục sức khỏe lâu hơn và đây cũng là nguyên nhân gây nên hiện tượng đau xương mu.
2.3 Mắc bệnh viêm nhiễm đường tiết niệu
Sau sinh, cơ thể phụ nữ thường yếu ớt, sức đề kháng kém, quá trình ra sản dịch, sử dụng băng vệ sinh dài ngày là môi trường thuận lợi để vi khuẩn xâm nhập đường tiết niệu.
Cấu tạo đường tiết niệu của phụ nữ có đặc điểm ngắn và thẳng hơn so với nam giới, đặc biệt đây là cơ quan gần vùng hậu môn nên rất dễ bị nhiễm khuẩn (khuẩn E.Coli). Biểu hiện của viêm đường tiết niệu là tiểu rắt, tiểu buốt, căng tức, khó chịu khu vực xương mu, nặng hơn một số chị em còn có hiện tượng sốt cao, ớn lạnh.
2.4 Viêm nhiễm vùng chậu
Xương chậu có vị trí nằm ở dưới hai bên xương hông, tiếp giáp với xương đùi. Đây là khu vực dễ bị tấn công và dẫn tới tình trạng viêm nhiễm, từ đó sẽ dẫn tới xuất hiện các cơn đau xương mu vùng kín. Nếu tình trạng này không được thăm khám và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến áp xe buồng trứng, nguy hiểm hơn chị em sẽ có nguy cơ mang thai ngoài tử cung, thậm chí vô sinh, hiếm muộn.
2.5 Viêm bàng quang
Viêm bàng quang là bệnh lý hay gặp ở nữ giới đặc biệt là phụ nữ sau sinh con. Nguyên nhân là do khi sinh con, các tổn thương ở vùng kín sẽ khiến vi khuẩn dễ dàng xâm nhập do đó sẽ dẫn đến hiện tượng viêm bàng quang.
Biểu hiện của viêm bàng quang là rối loạn tiểu, nước tiểu có mùi bất thường kèm theo các cơn đau dưới vùng bụng dưới. Nếu tình trạng này kéo dài thì sẽ có nguy cơ lan sang vùng xương chậu và gây ra các cơn đau âm ỉ ở vùng xương mu.
Viêm nhiễm vùng chậu là một trong những nguyên nhân gây đau xương mu sau sinh
3. Những ảnh hưởng của đau xương mu sau khi sinh
Đau xương mu là hiện tượng bệnh lý sau khi sinh, bệnh tuy không nguy hiểm tới tính mạng nhưng lại gây ra những phiền toái cũng như ảnh hưởng nặng nề tới đời sống sinh hoạt, tâm lý của chị em. Cụ thể như:
– Cơ thể bị suy nhược: Đau xương mu sẽ dẫn đến hiện tượng cơ thể bị suy nhược, mệt mỏi. Khu vực vùng mu bị sưng, đau nhức gây ảnh hưởng xấu tới sinh hoạt, vận động, di chuyển. Thậm chí bệnh kéo dài sẽ khiến chị em bị stress, ảnh hưởng tới chất lượng sữa và quá trình chăm con.
– Ảnh hưởng tới đời sống vợ chồng : Những cơn đau kéo dài, dai dẳng khiến tâm lý phụ nữ trở nên e ngại, tự ti từ đó ảnh hưởng tới đời sống chăn gối vợ chồng.
– Nguy cơ gây vô sinh, hiếm muộn: Không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà đau xương mu kéo dài sẽ có nguy cơ gây ảnh hưởng tới khả năng sinh sản, làm ảnh hưởng tới quá trình thụ thai, gây ra nguy cơ vô sinh, hiếm muộn.
4. Điều trị đau xương mu hiệu quả
Để chấm dứt tình trạng đau xương mu, tùy vào biểu hiện cũng như tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ có những chỉ định và phương pháp điều trị khác nhau. Sau đây là những phương pháp điều trị đau xương mu hiệu quả mà chị em có thể tham khảo:
– Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ: Nếu tình trạng đau vùng xương mu do nguyên nhân viêm nhiễm, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc tiêu viêm và kháng khuẩn để điều trị dứt điểm nguyên nhân gây ra bệnh.
– Sử dụng phương pháp vật lý trị liệu: Bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp xoa bóp hoặc chữa trị bằng biện pháp ngoại khoa, sử dụng bước sóng công nghệ cao. Đây là phương pháp được đánh giá cao về hiệu quả và tính an toàn, khắc phục tình trạng đau xương mu cũng như giúp đẩy nhanh quá trình lưu thông máu, rút ngắn thời gian điều trị.
– Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, điều độ: Sau khi sinh chị em không nên vận động hay tập luyện quá sức. Việc xây dựng thời gian biểu hợp lý, nghỉ ngơi điều độ sẽ giúp làm giảm các triệu chứng đau xương mu.
– Tập thể dục, vận động nhẹ nhàng: Những bài tập nhẹ nhàng không chỉ giúp chị em nâng cao sức khỏe, tăng cường đề kháng mà còn giúp hệ xương chắc khỏe, săn chắc, đây cũng là biện pháp được các chuyên gia đánh giá cao về hiệu quả, an toàn.
Chị em nên vận đông nhẹ nhàng để nâng cao sức khỏe, săn chắc hệ xương | thucuc | 1,374 |
10 loại thuốc "đầu độc" thai nhi bà bầu nên tránh
Khi đã mang bầu, tất cả những gì bạn tiêu thụ cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Đặc biệt là thuốc, nó không chỉ ảnh hưởng đến mẹ mà còn tác động mạnh mẽ đến đứa trẻ trong bụng.
Paracetamol có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của bào thai trong ba tháng đầu. Ảnh: Corbis
Thuốc chống trầm cảm
Phụ nữ uống thuốc chống trầm cảm, an thần trong thời kỳ mang thai có thể làm tăng nguy cơ di tật bẩm sinh cho trẻ. Để hạn chế căng thẳng, bà bầu nên tập yoga hoặc ngồi thiền.
Thuốc chống dị ứng
Ngoài thuốc chống nấm, phụ nữ cũng nên tránh thuốc chống dị ứng trong thời kỳ này. Tốt hơn hết, các bà bầu nên khắc phục chứng dị ứng bằng phương pháp tự nhiên như tránh xa nơi bụi bặm, vệ sinh sạch sẽ nơi ở và tăng cường hệ miễn dịch bằng cách ăn nhiều thực phẩm bổ dưỡng.
Kháng sinh
Hầu như không có loại kháng sinh nào an toàn cho thai phụ. Trong trường hợp không còn cách chữa trị nào khác, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để tìm ra phương pháp điều trị tốt nhất.
Thuốc chống say tàu xe
Các bà bầu không nên uống thuốc chống say tàu xe vì loại thuốc này sẽ tác động không tốt đến sự phát triển thai nhi. Hãy tìm cách di chuyển khác để có thể đến địa điểm cần tìm mà không phải dùng đến thuốc.
Thuốc ngủ
Ngay cả thuốc ngủ bình thường cho cả nam giới và nữ giới đều có tác động không tốt đến sức khỏe con người, phụ nữ mang thai uống thì càng không tốt. Nếu bà bầu khó ngủ, chớ dùng đến thuốc!
Thảo dược
Mặc dù được làm từ thực vật trong tự nhiên nhưng thảo dược cũng lắm đa dạng, trong đó có loại nên tránh dùng khi mang thai. Ví dụ: Nhân sâm, lô hội, hương thảo… | medlatec | 336 |
Hình ảnh ung thư tuyến giáp chị em tuyệt đối không nên bỏ qua
Các bệnh lý về tuyến giáp, đặc biệt là ung thư tuyến giáp thường rất phổ biến ở nữ giới. Dưới đây là những hình ảnh ung thư tuyến giáp mà chị em tuyệt đối không nên bỏ qua.
Ung thư tuyến giáp xảy ra trong các tế bào của tuyến giáp – một tuyến hình cánh bướm nằm ở dưới cổ. Tuyến giáp sản xuất hormone điều chỉnh nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ cơ thể và trọng lượng cơ thể.
Ung thư tuyến giáp đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Ung thư tuyến giáp thường không gây ra bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng sớm trong bệnh. Khi ung thư tuyến giáp phát triển, người bệnh có thể thấy: một khối u có thể cảm nhận qua da trên cổ, thay đổi giọng nói, khó nuốt, đau ở cổ và họng, sưng hạch bạch huyết ở cổ.
Nguyên nhân ung thư tuyến giáp đến nay chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, theo các thống kê, ung thư tuyến giáp thường xảy ra ở phụ nữ hơn nam giới.
Người tiếp xúc với mức độ phóng xạ cao. Ví dụ về phơi nhiễm với mức độ phóng xạ cao bao gồm các phương pháp điều trị bằng phóng xạ đối với đầu và cổ và bụi phóng xạ từ các nguồn như tai nạn nhà máy điện hạt nhân hoặc thử nghiệm vũ khí cũng có nguy cơ mắc bệnh cao.
Các hội chứng di truyền làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp.
Bệnh nhân thường sẽ được phẫu thuật cắt bỏ gần trọn tuyến giáp và loại bỏ cách hạch xung quanh Tùy mức độ di căn của tế bào ung thư, bác sĩ sẽ quyết định có điều trị thêm bằng chất đồng vị phóng xạ (iốt phóng xạ) hay không. | thucuc | 326 |
Tránh xa sát thủ vô hình
Mới đây, ngôi sao Hollywood lừng danh Michael Douglas 68 tuổi cho rằng ung thư họng giai đoạn 4 của ông là do virút HPV, lây truyền theo kiểu làm tình miệng trong cuộc phỏng vấn của báo Guardian ngày 2.6.2013. Tin giật gân hơn cả chuyện Angelina Jolie tung hê việc cho nạo cả hai vú để tránh nguy cơ ung thư vì mang gen BRCA1.
Quả thật bệnh nhiễm gây ra ung thư. Ước tính khoảng 20% gánh nặng ung thư toàn cầu do bệnh nhiễm. Một con vi khuẩn Helicobacter Pylori gây ung thư bao tử, ba con virút gồm HPV gây ung thư cổ tử cung, HBV và HCV gây ung thư gan. Bè lũ bốn tên này gây 15% các ung thư của loài người.
Virút HPV, hành tung kỳ lạ
. Năm 1983, Harald zur Hausen chỉ ra virút HPV-16 rồi HPV-18 là thủ phạm gây khoảng 70% ung thư cổ tử cung. Rõ rồi, do quan hệ tình dục, không phải trời kêu. Zur Hausen nhận giải Nobel Y học năm 2008. HPV đi từ người này sang người khác trong cuộc ái ân. Virút lây nhiễm khi làm tình ngả âm đạo. Nhiễm virút dẫn đến ung thư cần 20 – 30 năm. Hai vắcxin Gardasil và Cervarix ngừa được 70% các ung thư cổ tử cung do HPV-16 – 18 gây ra, vậy còn 30% lọt lưới. Tuổi quy định tiêm vắcxin tại các nước Âu Mỹ là 9 đến 26 tuổi, chưa có quan hệ tình dục. Hy vọng là vắcxin gây miễn dịch lâu dài, nhưng phải chờ thời gian. Dẫu có tiêm vắcxin đúng cách đúng liều, phụ nữ đã quan hệ tình dục vẫn phải khám phụ khoa định kỳ và làm xét nghiệm Pap. HPV còn gây ung thư âm hộ, âm đạo và hậu môn ở phụ nữ; ung thư dương vật và hậu môn ở đàn ông. Ở những người đồng tính nam, HPV-16 tăng nguy cơ ung thư hậu môn.
Làm tình miệng có thể đem virút từ hệ sinh dục vào họng. Các nhà khoa học mới tìm thấy HPV-16 là thủ phạm các ung thư vùng miệng họng. Ở Hoa Kỳ, có 14.000 ca ung thư họng mới hàng năm, khoảng 70% dính líu tới virút HPV-16. Chắc Michael Douglas đã nghe chuyện này. Nhớ lại trước đây Lula da Silva nguyên tổng thống xứ Brazil bị ung thư thanh quản, đã được điều trị hiệu quả. Ông xác nhận là hút thuốc quá trời. Còn Michael cũng nhiều rượu nhiều thuốc, nhưng hy vọng bị nhiễm HPV dễ trị hơn. Ôi! Đã gộp cả hai thú vui mà còn dễ ngươi.
Hai sát thủ âm thầm mà tàn độc
Không ít người thấy khoẻ sơn sởn mà khám sức khoẻ định kỳ phát hiện ung thư gan. Như là trên trời rơi xuống. Khi bác sĩ hỏi mới nhớ lại mình có bị viêm gan B mà điều trị lơ mơ. Truyền người sang người, hoặc lây qua máu nhiễm, nhiễm qua tiêm chích, quan hệ tình dục, con sinh ra từ mẹ nhiễm. Âm thầm tấn công các tế bào gan, làm ra xơ gan, ung thư gan. HBV (virút DNA) thường gây triệu chứng hơn như cảm cúm và vàng da, hồi phục trong vòng vài tháng. Một số nhỏ mang HBV mạn tính có nguy cơ cao ung thư gan. HCV (virút RNA) mới được biết gần đây (1989), tên tương tự nhưng khác hẳn HBV, lại cùng sở thích là ưa các tế bào gan, gây viêm, dẫn đến xơ gan, có thể lặn mất không để tác hại. Khoảng ba trong bốn người nhiễm có gan xơ trong vài mươi năm.
Các nguyên nhân khác liên thủ gồm rượu, thuốc lá, aflatoxin. Độc tố aflatoxin, do nấm mốc ở bắp, đậu phộng, lúa gạo và lúa mì, có thể dẫn tới ung thư gan. HBV liên thủ với aflatoxin vùi dập lá gan, gây ung thư gan 60 lần cao hơn HBV riêng lẻ. Bị nhiễm HCV mà uống rượu, xơ gan và ung thư bùng lên như đổ dầu vào lửa.
Những nơi nào viêm gan mạn do HBV và HCV hoành hành cũng là những nơi có xuất độ ung thư gan cao nhất. Viêm gan mạn gây ra 75 – 85% ung thư gan trên toàn cầu. Nhiễm HBV là đại dịch ở Trung Quốc, ở nước ta và một số nơi khác của châu Á. Phần lớn nhiễm virút từ lúc nhỏ và 8 – 10% dân số trưởng thành bị nhiễm mạn tính. Ở nước ta, ung thư gan là loại thường gặp nhất. Đàn ông mắc nhiều gấp bội phụ nữ. Phải chăng các đấng mày râu thường nhâm nhi với đủ thứ mồi nhậu thức ăn mốc meo… Phải tránh xa HBV/HCV như tránh xa HIV-AIDS. Tránh nhiễm HBV, HCV. Mừng là có vắcxin ngừa HBV, có thuốc trị viêm gan B tốt. Mới có thuốc trị HCV, chưa có vắcxin. Quan hệ tình dục an toàn. Cảnh giác thức ăn mốc meo. Cẩn thận xăm hình da, chân mày; xỏ tai, xỏ mũi đeo bông.
Vi khuẩn sát thủ vốn là bạn thiết
Xoắn khuẩn thường trú trong bao tử phân nửa số người trên trái đất, khoảng 58.000 năm trước. Đúng là bạn thiết của loài người. Thật choáng váng: vi khuẩn gây ung thư! Cơ quan Nghiên cứu ung thư quốc tế xếp vi khuẩn Helicobacter Pylori là tác nhân gây ung thư loại 1, mạnh chẳng khác nhiều hoá chất gây ung thư trong khói thuốc lá. Sống trong bao tử (vùng môn vị) và tá tràng nên có tên là Helicobacter Pylori – xoắn khuẩn môn vị. Dân ở các nước giàu thì ít bị nhiễm hơn là ở các nước nghèo. Ước tính có 50 – 60% các ung thư bao tử trên toàn cầu liên hệ chặt chẽ với H. Pylori. Giải Nobel Y học 2005 vinh danh hai người Úc Barry Marshall và Robin Warren về sự khám phá H. Pylori năm 1984. Có lẽ vi khuẩn này truyền đi thông qua nước bọt hoặc phân người. Khoảng 10 – 20% những người nhiễm khuẩn sẽ bị bệnh loét bao tử, rồi viêm mạn tính, một số ít nặng lên thành viêm bao tử dạng teo, có thể dẫn đến ung thư.
Đã có thuốc trị viêm loét bao tử do nhiễm H. Pylori, hứa hẹn giảm nguy cơ ung thư bao tử. Nghi viêm loét bao tử tá tràng thì nên đi khám. Bác sĩ sẽ cho thử hơi thở hoặc nội soi bao tử. Có xoắn khuẩn bác sĩ cân nhắc điều trị đúng cách. Uống đủ thuốc đúng liều, kết quả tốt. Điều trị kháng khuẩn này cũng làm giảm nhẹ lymphôm MALT, một loại ung thư hạch rất đặc biệt của bao tử do H. Pylori gây ra.
Nhà nước cần phải lưu tâm gấp bội vai trò các bệnh nhiễm để xây dựng các kế hoạch chống ung thư. Nhưng mỗi người phải biết lo cho mình và gia đình. Phải tích cực phòng ngừa, điều trị tốt các bệnh nhiễm này trước khi chúng gây ung thư. | medlatec | 1,206 |
Bị bệnh mạch vành sống được bao lâu?
Bệnh mạch vành là bệnh lý nguy hiểm và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu. Tuy nhiên, nếu được phát hiện và kiểm soát tốt người bệnh có thể sống được rất nhiều năm.
Người mắc bệnh lý mạch vành cần được phát hiện và điều trị sớm
1. Giải đáp bệnh mạch vành sống được bao lâu?
Không có câu trả lời chính xác cho câu hỏi này! Tuy nhiên, người bị bệnh mạch vành có thể sống thọ như người bình thường nếu phát hiện sớm và điều trị đúng đắn. Thông thường, người bệnh mạch vành có thể sống tới 70, 80 tuổi, thậm chí như người bình thường nếu phát hiện sớm và có hướng điều trị đúng đắn. Đặc biệt là phòng tránh được cơn nhồi máu cơ tim, đột quỵ - rủi ro nguy hiểm người bệnh mạch vành có thể gặp phải rất dễ dẫn đến tử vong.
Người bị bệnh mạch vành có thể sống được 70, 80 tuổi nếu phát hiện bệnh và điều trị kịp thời
Ngay cả những người bệnh mạch vành có mức độ tắc hẹp lớn, phải can thiệp đặt stent mạch vành cũng hoàn toàn có thể tăng tuổi thọ tới 10-15 năm hoặc lâu hơn nếu được điều trị, chăm sóc sau đặt stent tốt.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc bệnh mạch vành sống được bao lâu
Tuy nhiên, tuổi thọ này cũng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác, ví dụ như tuổi tác, lối sống và sinh hoạt, mức độ bệnh và sự tuân thủ điều trị của người bệnh. Cụ thể:
2.1 Bệnh lý đi kèm theo
Đái tháo đường: Bệnh nhân bị bệnh mạch vành kèm theo đái tháo đường có tỷ lệ tử vong trong 15 năm là khoảng 65%, cao hơn nhiều so với nhóm bệnh nhân không mắc đái tháo đường. Nguyên nhân là do đường huyết tăng cao kéo dài, quá trình oxy hóa trong cơ thể diễn ra mạnh mẽ. Hậu quả khiến cho hệ thống động mạch lớn và vi mạch vành đều bị tổn thương, tăng mức độ tắc hẹp mạch vành và nhồi máu cơ tim.Tăng huyết áp: Tăng huyết áp là nguyên nhân gây tổn thương xơ cứng mạch máu, kết hợp với mảng xơ vữa sẽ làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu máu cơ tim ở người mắc bệnh mạch vành.Rối loạn mỡ máu: Tăng Cholesterol là nguyên liệu chính tạo nên mảng xơ vữa động mạch. Do đó, nếu bị rối loạn mỡ máu, rủi ro tới sức khoẻ sẽ phải đối mặt cũng cao hơn.
2.2 Chế độ ăn uống sinh hoạt
Thường xuyên hút thuốc, uống rượu bia, chế độ ăn chứa nhiều chất béo no, ít vận động hay căng thẳng đều tạo điều kiện cho các mảng xơ vữa phát triển và bệnh mạch vành trở nên trầm trọng hơn.
Tránh xa thuốc lá giúp người bệnh lý mạch vành tăng tuổi thọ và sống khỏe mạnh
Ngoài ra còn nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến tuổi thọ của bệnh nhân bệnh mạch vành.
3. Cách giúp người bệnh mạch vành gia tăng tuổi thọ
Dưới đây là một số biện pháp giúp người bị bệnh mạch vành tăng tuổi thọ và sống khỏe mạnh, giúp bệnh nhân giảm bớt nỗi lo về việc người mắc bệnh mạch vành sống được bao lâu:
Thường xuyên tập thể dục: bạn nên tập ít nhất 30 phút mỗi ngày và 150 phút mỗi tuần, lựa chọn những môn thể dục phù hợp với sức khỏe và tập với cường độ tăng dần. Một số môn thể dục bạn có thể tập như đi bộ, yoga, dưỡng sinh, tập thể dục nhịp điệu...Giảm lượng chất béo no, cholesterol, đường, muối trong bữa ăn hàng ngày: bạn không cần phải kiêng ăn hoàn toàn chất béo. Thay vào đó dùng các chất béo không no như dầu olive, dầu từ cá...Nên hạn chế chất bột đường, bởi vì trong nghiên cứu cho thấy, ăn nhiều chất bột đường còn làm tăng mỡ máu nhanh hơn việc sử dụng chất béo. Giảm natri đưa vào cơ thể để gánh nặng cho tim và thận.Tăng cường các loại thực phẩm giàu chất xơ, các loại vitamin và khoáng chất: như rau củ, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt và thực phẩm giàu omega-3 như cá béo để hạn chế tăng cholesterol máu.
Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất sẽ giúp người bị bệnh mạch vành tăng tuổi thọ
Không hút thuốc lá, hạn chế rượu bia, các đồ uống có cồn.Tránh xa khói thuốc lá: Bởi vì các chất độc có trong khói thuốc có thể làm tăng nguy cơ phát triển của các mảng xơ vữa mạch vành, đồng thời các chất gây ra co mạch máu, làm gia tăng triệu chứng của đau thắt ngực và tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim.Giảm cân nếu thừa cân: Thừa cân ở người châu Á được xác định khi chỉ số BMI từ 23 trở lên. Theo đó, người bệnh nên có chế độ ăn giảm năng lượng và tập thể dục để duy trì cân nặng hợp lý.Uống thuốc theo chỉ định: Hiện nay chưa có cách nào chữa khỏi hoàn toàn bệnh mạch vành. Mục tiêu điều trị là giúp kiểm soát bệnh, từ đó giúp giảm nguy cơ biến chứng và phát triển bệnh. Việc điều trị bao gồm kết hợp dùng thuốc với các giải pháp không dùng thuốc (tiết thực, vận động). Vì thế, bạn phải tuân thủ dùng thuốc theo đúng chỉ định điều trị của bác sĩ và bạn không tự ý ngưng thuốc khi chưa được chỉ định.Hạn chế căng thẳng: Nên có một chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý. Tránh căng thẳng vì đây là nguyên nhân khiến bệnh lý mạch vành tăng nặng.Kiểm soát tốt các chỉ số huyết áp, mỡ máu, đường huyết: dùng thuốc theo chỉ định.Thăm khám định kỳ: điều này giúp bác sĩ biết bạn đã kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ tăng năng bệnh chưa, việc dùng thuốc có ảnh hưởng tới cơ thể hay không... Từ đó, đưa ra lời khuyên và phác đồ điều trị tiếp theo phù hợp.Bổ sung thảo dược hỗ trợ: trong những năm gần đây, việc sử dụng thảo dược đang là xu hướng mới trong điều trị bệnh mạch vành được nhiều chuyên gia đánh giá cao. Tại Viện Hàn Lâm Khoa học Nga, các nhà khoa học đã tiến hành hơn 600 nghiên cứu và phát hiện Dihydroquercetin từ chiết xuất thông Dahurian có rất nhiều lợi ích trên tim và mạch máu.Đó là khả năng cải thiện tuần hoàn mạch vành, vi mạch vành (mạch máu nhỏ nằm sâu trong cơ tim, chiếm 50% lượng máu nuôi tim), giảm cholesterol máu, chống xơ vữa mạch và làm tan cục máu đông. Từ đó làm tăng lưu thông máu đến tim, giảm đáng kể tình trạng đau thắt ngực, thiếu máu cơ tim, phòng tránh nhồi máu cơ tim, đột quỵ não....Tại Việt Nam, đã có sản phẩm chứa chiết xuất Thông Dahurian, bạn nên tham khảo để có được hiệu quả điều trị bệnh mạch vành tốt nhất!Tóm lại, bệnh mạch vành sống được bao lâu phụ thuốc rất nhiều yếu tố. Nếu bạn kiểm soát tốt các yếu tố làm tăng nguy cơ khiến bệnh phát triển nặng thì sẽ gia tăng được tuổi thọ. Đừng quên thăm khám định kỳ để có những biện pháp can thiệp phù hợp sớm nhất. | vinmec | 1,273 |
Người bệnh parkinson sống được bao lâu?
Nhiều người lo lắng khi được chẩn đoán mắc bệnh Parkinson hay trong gia đình có người thân bị bệnh Parkinson. Liệu người mắc bệnh Parkinson sống được bao lâu? Để giải đáp thắc mắc này và biết cách kéo dài tuổi thọ cho người bệnh Parkinson, mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết sau đây.
1. Người bệnh Parkinson sống được bao lâu?
1.1 Khả năng sống của những người mắc bệnh Parkinson
Vấn đề tuổi thọ của người bệnh Parkinson được rất nhiều người quan tâm, nhất là khi gia đình của họ có người mắc căn bệnh này. Vì vậy nhiều người thường lo lắng và đặt ra câu hỏi liệu người bệnh Parkinson sống được bao lâu?
Có một số ý kiến cho rằng người bị Parkinson có tuổi thọ chỉ sống thêm được 5 năm, 10 năm hoặc 15 năm. Nhưng trên thực tế vẫn rất nhiều người bệnh Parkinson có thể sống lâu hơn 15 năm.
Hiện nay, chưa thể đưa ra một con số chính xác về tuổi thọ của người bệnh Parkinson kể từ khi phát hiện ra bệnh. Tuổi thọ của những người mắc bệnh Parkinson còn phụ thuộc vào loại Parkinson và cách cách chăm sóc của bản thân người bệnh cũng như những người thân của họ.
Theo một số chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực thần kinh học tại Việt Nam cho biết, Parkinson có 2 loại là hội chứng Parkinson và bệnh Parkinson.
– Nếu là hội chứng Parkinson còn tùy theo nguyên nhân, nên không thể tính được thời điểm (thời gian sống) của người bệnh kể từ khi mắc hội chứng Parkinson cho đến khi qua đời.
– Nếu là bệnh Parkinson nguyên phát (tự phát bệnh Parkinson do sự thoái hóa các tế bào ở não) thì trên thực tế người ta tính được tuổi thọ trung bình của người bị bệnh Parkinson từ lúc phát hiện bệnh cho đến khi bệnh tiến triển nặng nhất là khoảng 30 – 35 năm.
Phần lớn người bệnh Parkinson được phát hiện là những người cao tuổi từ trên 40 tuổi. Do đó, thời gian trung bình từ lúc phát hiện bệnh cho đến khi bệnh trở nặng khi đó người bệnh cũng tầm 70-75 tuổi. Như vậy thời gian sống của căn bệnh này không phải là ngắn.
Theo các chuyên gia về thần kinh học, yếu tố quan trọng giúp người bệnh Parkinson kéo dài tuổi thọ chính là: biết cách phát hiện, dùng thuốc, dự phòng, tập luyện, chế độ ăn uống, chăm sóc của gia đình sao cho đúng và điều đặc biệt nhất là bản thân người bệnh Parkinson phải có thái độ lạc quan sống (sống vui vẻ, lạc quan, bớt lo lắng suy nghĩ về bệnh). Nếu được chăm sóc tốt, các bệnh nhân mắc bẹnh này vẫn có thể sống rất thọ.
Tuổi thọ trung bình của người bị bệnh parkinson từ lúc phát hiện bệnh cho đến khi khó khăn nhất khoảng 30-35 năm.
1.2 Bệnh Parkinson có chữa khỏi được không?
Bệnh parkinson là một bệnh mà người bệnh cần phải sống chung với nó, vì hiện nay y học chưa có phương pháp nào có thể điều trị khỏi hẳn. Bệnh parkinson cần hiểu đúng đó không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra tử vong ở người bệnh, mà bệnh này chỉ làm giảm trực tiếp khả năng lao động, cử động và sinh hoạt của người bệnh lâu dần có thể gây tàn phế. Người bệnh chỉ tử vong khi có một số bệnh đồng diễn kết hợp như nhiễm trùng, suy giảm hô hấp, trầm cảm,… chứ bản thân người mắc bệnh Parkinson không thể gây tử vong.
Chính vì vậy, trong thực tế có nhiều người bị bệnh Parkinson, họ có thể sống thọ cả đời.
Tóm lại, bạn không nên quá lo lắng rằng người bệnh Parkinson sống được bao lâu, mà thay vào đó cần quan tâm hơn đến các yếu tố giúp người bệnh Parkinson có thể kéo dài tuổi thọ, cũng như các yếu tố giúp người bệnh có một cuộc sống chất lượng sẽ được nếu trong phần dưới đây.
2. Người bệnh Parkinson cần làm gì để kéo dài tuổi thọ?
– Người bệnh Parkinson đặc biệt là những bệnh nhân Parkinson ở giai đoạn cuối rất cần sự quan tâm, chăm sóc, động viên từ gia đình và những người thân xung quanh. Điều này giúp người bệnh tăng thêm niềm tin, tăng thêm khả năng tự vận động.
– Tuân thủ đúng chế độ điều trị của bác sĩ chuyên khoa thần kinh. Người bệnh cần tránh bỏ thuốc giữa chừng, tránh tự ý tăng liều, tránh tự ý thay đổi thuốc,…
– Duy trì chế độ ăn, tập luyện theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
Phát hiện, dùng thuốc, dự phòng, tập luyện, chế độ ăn uống, chăm sóc của gia đình là yếu tố kéo dài tuổi thọ cho người bệnh parkinson.
3. Nhận biết bệnh Parkinson trở nặng (giai đoạn cuối)
Bệnh Parkinson có 5 giai đoạn, trong đó giai đoạn cuối (giai đoạn số 5) là giai đoạn khó khăn nhất đối với cả người bệnh và người chăm sóc bệnh nhân parkinson.
– Người bệnh không tự phục vụ được bản thân, các hoạt động sinh hoạt hàng ngày như ăn, uống, mặc quần áo, tắm giặt, đánh răng, … phải có người phục vụ.
– Thậm chí người bệnh chỉ nằm liệt tại chỗ, teo cơ, cứng khớp, cơ thể suy kiệt.
Người bệnh parkinson giai đoạn cuối thường nằm liệt, mất khả năng vận động và phải phụ thuộc hoàn toàn vào người khác.
4. Lời khuyên về chế độ ăn uống, luyện tập cho người bệnh Parkinson
4.1 Chế độ ăn uống hợp lý
– Ăn làm nhiều bữa trong ngày, ăn ít một, không ăn nhiều ngay một lúc
– Ăn đủ chất dinh dưỡng, nên ăn thức ăn khô, hạn chế không ăn thức ăn lỏng để tránh sặc, khó nuốt khi ăn
– Nên ăn các tinh bột, giảm lượng đường và đạm
– Nếu người bệnh gặp nhiều khó khăn khi ăn uống, có thể cho người bệnh dùng thuốc khoảng nửa tiếng trước khi ăn
– Cho người bệnh uống đủ nước, khi uống cần uống ít một, tránh uống nhiều gây sặc
– Hạn chế tối đa các đồ uống có chất kích thích như: nước có gas, chè đặc, cà phê, rượu, bia,…
4.2 Tập phục hồi chức năng
– Tập luyện vừa với sức khỏe để duy trì sức khỏe hàng ngày để chống teo cơ, linh động các cơ, các khớp
– Không nên tập luyện quá sức
– Một số bài tập người bệnh Parkinson có thể áp dụng như tập thở, tập yoga, đi bộ, tập các bài tập nhẹ nhàng để chống teo cơ, chống cứng khớp,…
Hi vọng những thông tin tham khảo trong bài viết đã giúp bạn phần nào giải đáp được bệnh Parkinson sống được bao lâu, những yếu tố nào quyết định tuổi thọ của những người bệnh này và cách chăm sóc phù hợp. Một trong những phương pháp hiệu quả nhất chính là thay đổi lối sống và thường xuyên thăm khám tại chuyên khoa nội thần kinh uy tín. Khi có các biểu hiện của bệnh, đừng chần chừ mà hãy đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác và điều trị đúng hướng nhé. | thucuc | 1,272 |
Mách mẹ bị tắc tia sữa cách điều trị hiệu quả, tránh tái phát
1. Một số triệu chứng của mẹ bị tắc tia sữa? Thời điểm nào thường xảy ra tình trạng tắc tia sữa ở mẹ
1.1 Triệu chứng của mẹ bị tắc tia sữa
Một trong những dấu hiệu đầu tiên khi mẹ tắc tia sữa là khi sờ vào bầu ngực thấy xuất hiện những điểm đông kết, cục cứng. Sau đó những dấu hiệu sẽ tăng dần theo thời gian như ngực căng cứng hơn, sưng to hơn so với bình thường và có cảm giác đau nhức khi chạm vào. Ngoài ra lượng sữa tiết ra cũng ít hơn kể cả khi mẹ chủ động vắt sữa. Một số trường hợp tắc tia sữa nặng mẹ có thể bị phát sốt, xuất hiện mủ dẫn đến mất sữa. Khi gặp phải tình trạng này mẹ cần làm các biện pháp thông tắc, khơi thông dòng chảy của sữa để đảm bảo lượng sữa cho con bú cũng như hạn chế các hậu quả không mong muốn về sau
1.2 Thời điểm nào mẹ bị tắc tia sữa?
Tắc tia sữa có thể xảy ra trong bất kỳ thời điểm nào sau sinh. Nhưng nhiều nhất vẫn là trong 2-3 ngày đầu sau sinh, mẹ sẽ cảm thấy vú căng tức, nặng nề hơn. Sữa bắt đầu được tiết ra thành các tia sữa nhưng chậ và có cảm giác như nổi cục.
Mẹ bị tắc tia sữa có nguy cơ bị nhiễm trùng và mất sữa hoàn toàn nếu không được điều trị kịp thời
Theo một số thống kê cho thấy có khoảng 15% mẹ cho con bú bị cương tức bầu ngực và cũng có thể gặp phải tình trạng bị sốt hay nổi cục cứng, chảy mủ
2. Do đâu mẹ bị tắc tia sữa?
Một số nguyên nhân khiến mẹ tắc tia sữa có thể kể đến như:
– Sau sinh: sữa được sản xuất nhiều tuy nhiên chưa được cho con bú nên ứ đọng làm cho bầu ngực căng cức, tích sữa dẫn đến tắc tia sữa. Nhiều mẹ sau sinh bị sốt vì tắc tia sữa.
– Lượng sữa nhiều: mẹ có nhiều sữa quá hoặc bé bú quá ít cũng khiến mẹ tắc tia sữa. Vì khi đó lượng sữa dư tồn đọng lại trong bầu ngực. Với trường hợp này mẹ nên dùng máy hút sữa hoặc vắt sữa ra hết để trữ đông cho bé dùng dần
– Bé bú sai khớp, không đúng cách: với những mẹ sinh con lần đầu chưa biết cách cho con bú đúng cách, sai khớp dẫn đến việc sữa không tiết ra hoặc tiết ít. Bé bú không đủ mà mẹ dư thừa sữa. Bên cạnh đó, do sữa không tiết ra, bé khát sữa có thể xảy ra việc nhai, nút ti mẹ làm tổn thương. Lúc này sẽ nguy hiểm hơn, vì đầu vú bị tổn thương tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, dẫn đến các trường hợp tắc tia sữa mưng mủ, phát sốt
– Mẹ cho bú không đúng cữ, không thường xuyên: trên 5 tiếng mẹ không hút sữa hay cho bé bú sẽ khiến sữa dư trong bầu ngực bị động, gây ứ tắc ống dẫn
– Ngực mẹ chịu áp lực từ áo ngực và các vận động quá sức khác
– Mẹ không hút hết lượng sữa dư trong bầu ngực mà mẹ sản xuất ra. Điều này vừa ảnh hưởng đến chất lượng sữa vừa gây tắc tia sữa do ứ đọng lâu ngày
– Mẹ bị stress, căng thẳng
Nếu tắc tia sữa kéo dài mẹ nên đi thăm khám và điều trị sớm
Tắc tia sữa không phải là tình trạng hiếm gặp nhưng một số mẹ vẫn chủ quan và không có cách điều trị thích hợp kịp thời gây những hậu quả đau đớn ảnh hưởng đến cả mẹ và con. Các mẹ nên nắm rõ một số nguyên nhân gây ra tắc tia sữa để có cách phòng tránh và nhận biết nhanh nhất để có hướng giải quyết triệt để, đúng cách khi mắc phải.
3. Điều trị tắc tia sữa
Với tắc tia sữa thì cần dùng các biện pháp vắt sữa để thông tia như cho con bú, vắt sữa hoặc dùng máy hút sữa. Khi các tia thông sữa mẹ sẽ không còn gặp tình trạng sốt, mưng mủ tránh viêm, áp xe vú, mất sữa nữa. Nếu tình trạng tắc tia sữa kéo dài sẽ gây những hậu quả không mong muốn như viêm nhiễm nặng tuyến vú, lúc đó phải dùng đến kháng sinh tiêm hoặc uống hoặc kết hợp trích tháo mủ, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn sữa và sức khỏe người mẹ
Một số cách điều trị tắc tia sữa phù hợp với tình trạng của từng mẹ:
– Khi mẹ bị tắc sữa sốt cao, xuất hiện mủ ( bé bú mẹ bị rối loạn tiêu hóa thể hiện khi đi đại tiện chất xanh, phân bọt hoặc nặng hơn có thể tiêu chảy ) thì mẹ cần phải ngưng cho bé bú. Điều trị khỏi mưng mủ mới cho bú lại để đảm bảo chất lượng sữa.
– Khi tắc tia sữa nổi cục đông cứng thì mẹ vẫn tiếp tục cho bú, thường xuyên và đều đặn. Ngoài ra mẹ nên kết hợp với day, massage và chườm nóng bầu ngực để thúc đẩy các cục đông cứng tan ra, thông tắc tia sữa. Mẹ massage bằng cách dùng 1 hoặc 2 bàn tay đè ép lên bầu ngực hoặc thành vú, dùng lực vừa đủ để day ép các vị trí xuất hiện cục sữa đông kết. Nên day theo vòng tròn, cường độ tăng dần, sau khoảng 15-20 lần thì làm ngược lại, làm nhiều lần để đạt hiệu quả cao nhất.
– Một trong những nguyên nhân dẫn đến tắc tia sữa ở mẹ là do stress căng thẳng vậy nên muốn hạn chế giảm thiểu tình trạng này mẹ cần giữ cho mình một tinh thần thoải mái, lạc quan tích cực, đặc biệt là trong khoảng thời gian đầu khi sinh em bé. Mẹ có thể tâm sự, chia sẻ cảm xúc với chồng, người thân, bạn bè để giảm bớt áp lực. Bên cạnh đó cũng xây dựng cho mình một chế độ dinh dưỡng khoa học, đủ chất để vừa có sức khỏe phục hồi sau sinh vừa đảm bảo chất lượng sữa cho con bú
– Bổ sung nước để sữa tiết ra đều đặn hơn.
– Sử dụng thêm máy hút sữa giúp hút sạch lượng sữa dư còn sót lại trong bầu ngực | thucuc | 1,133 |
Tẩy trắng răng Bleach Bright là gì? Hiệu quả ra sao?
Là một trong những công nghệ tẩy trắng răng được đánh giá hàng đầu hiện nay, tẩy trắng răng Bleach Bright đang được nhận được sự quan tâm của nhiều người. Ngay bây giờ, các bạn hãy cùng tham khảo những thông tin dưới đây để được giải đáp những thắc mắc xoay quanh phương pháp này nhé!
Công nghệ tẩy trắng răng Bleach Bright là gì?
Hầu hết tất cả mọi người khi mong muốn tẩy trắng răng đều lo lắng về hiệu quả đạt được như thế nào, răng có bị ê buốt hay không, răng có bị tổn thương hay không…. Đặc biệt vấn đề ê buốt răng luôn là một trong những quan tâm hàng đầu của người bệnh.
Với các phương pháp tẩy trắng truyền thống, quá trình tẩy trắng cũng có thể gây ra những cơn đau nhức kéo dài, răng quá nhạy cảm với nhiệt độ thức ăn. Nguyên nhân chính là nồng độ thuốc tẩy trắng thường rất cao, từ 30-35% trong khi chỉ cần vượt qua ngưỡng 24% thuốc tẩy trắng đã có thể làm răng bạn ê buốt. Hơn nữa nếu thời gian tẩy trắng kéo dài trên 60 phút và việc đeo khay tẩy trắng trong nhiều ngày sẽ gây ê buốt cho răng nhiều hơn.
Tẩy trắng răng bằng công nghệ Bleach Bright hiện đang được rất nhiều người ưa chuộng và đã được ứng dụng cho hơn 40 quốc gia trên thế. Phương pháp này được thực hiện dựa trên nguyên lý kết hợp giữa chất gel làm trắng với các bước sóng chính xác từ hệ thống ánh sáng LED, sẽ nhanh chóng phá vỡ các liên kết hóa học bên trong răng từ đó giúp loại bỏ các lớp ngà răng bị ố vàng, thâm xỉn, đồng thời đem đến vẻ trắng sáng, tự nhiên cho hàm răng của bạn.
Công nghệ Bleach Bright được yêu thích cũng do nó rất an toàn với răng. Các cách tẩy răng thông thường sẽ làm chúng ta ê buốt do nồng độ thuốc tẩy quá cao, nhưng gel tẩy trắng của Bleach Bright chỉ chứa nồng độ thuốc 12%, đảm bảo không ê buốt và không phá huỷ men răng, bào mòn răng. Phù hợp với cả những khách hàng có răng nhạy cảm.
Ai nên tẩy trắng răng Bleach Bright?
Hiện nay, tại các trung tâm nha khoa lớn thường áp dụng phương pháp tẩy trắng răng Bleach Bright trong một số trường hợp cụ thể như:
Ưu điểm khi tẩy trắng răng Bleach Bright
Công nghệ tẩy răng Bleach Bright được các chuyên gia đánh giá rất cao, nhờ vào khả năng hội tụ nhiều ưu điểm vượt trội mà ít có phương pháp nào làm được:
Tuy nhiên, để đảm bảo cho hàm răng của bạn được kết quả ưng ý nhất thì cần chọn đúng địa chỉ tẩy trắng răng uy tín.
Với công nghệ tẩy trắng răng Bleach Bright mới, người bệnh sẽ nhanh chóng sở hữu hàm răng trắng sáng chỉ sau 1 lần thực hiện. Kết quả răng trắng sáng bật lên vài cấp độ màu, không đau, không ê buốt hay hại men răng. | thucuc | 545 |
Lưu ý về liều lượng thuốc điều trị lao
Lao là một bệnh lý nhiễm khuẩn có mức độ lây lan nhanh và gây biến chứng nguy hiểm nếu không dùng thuốc điều trị kịp thời, đúng cách. Vậy điều trị lao như thế nào và cần lưu ý gì về liều lượng thuốc điều trị lao?
1. Bệnh lao là gì?
Lao là một bệnh lý truyền nhiễm do trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis gây ra. Trực khuẩn lao khi xâm nhập vào cơ thể sẽ ở thể ngủ, đến khi có điều kiện chúng sẽ phát triển và tấn công vào các cơ quan, hệ cơ quan gây tổn thương tại đó.Trực khuẩn lao là vi khuẩn kháng cồn, kháng acid, sống trong môi trường hiếu khí, phát triển chậm, chu kỳ phân chia khoảng 20 giờ. Màng tế bào của nó cấu tạo bởi 3 lớp: trong cùng là lớp phospholipid, lớp giữa là sự liên kết giữa polysaccharide với peptidoglycan tạo nên bộ khung của màng tế bào, lớp ngoài cùng là sự liên kết giữa mycolic acid và các lipid phức tạp như myosin, peptidoglycolipid, phenolic glycolipid.Trong cơ thể, trực khuẩn lao tồn tại dưới 4 dạng quần thể:Quần thể trong hang lao (quần thể A);Quần thể trong đại thực bào (quần thể B);Quần thể trong ổ bã đậu (quần thể C);Quần thể trong các tổn thương xơ, vôi hóa (quần thể D - thể ngủ).Trong mỗi loại quần thể sẽ có nồng độ p. H và môi trường phát triển khác nhau, vì vậy các loại thuốc điều trị cũng khác nhau.Bệnh lao có thể xảy ra ở bất kỳ bộ phận nào của cơ thể nhưng thường gặp nhất là lao phổi (80-85% tổng số ca bệnh); nguồn lây nhiễm chính là giọt bắn trong không khí từ người sang người.Chẩn đoán xác định bệnh lao ngoài khai thác tiền sử bệnh và thăm khám lâm sàng còn cần các xét nghiệm cận lâm sàng gồm: test da tìm độc tố lao; xét nghiệm đờm tìm trực khuẩn lao (tiêu chuẩn vàng), X-quang ngực.
2. Nguyên tắc điều trị lao
Việc điều trị lao phải theo đúng phác đồ và các nguyên tắc sau:Phối hợp ít nhất 3 loại thuốc chống lao trong giai đoạn tấn công, do mỗi loại thuốc có tác dụng khác nhau trên trực khuẩn lao (diệt khuẩn, kháng khuẩn, kìm khuẩn,...); ít nhất 2 loại thuốc trong giai đoạn điều trị duy trì để phòng ngừa tái phát. Đối với các thể lao kháng thuốc phác đồ điều trị phải phối hợp ít nhất 4 loại thuốc trong cả 2 giai đoạn tấn công và duy trì.Dùng đúng liều thuốc điều trị lao theo một phác đồ cụ thể. Liều thuốc phụ thuộc vào cân nặng và hàm lượng thuốc.Uống thuốc nên vào cùng một khung thời gian trong ngày, cách xa bữa ăn ít nhất 2 giờ để đạt được hấp thu thuốc tối đa.Thời gian điều trị phải kéo dài theo đúng phác đồ, không ngắt quãng và cũng không điều trị thuốc quá thời gian để ngăn ngừa tái phát hay các đột biến kháng thuốc.
3. Phân loại thuốc điều trị lao
Dựa vào tác dụng, hoạt tính chống lao người ta chia thuốc chống lao thành các nhóm:3.1. Dựa vào hoạt tính chống lao. Thuốc kháng khuẩn : Rifampicin, Pyrazinamide.Thuốc diệt khuẩn: Isoniazid, Streptomycin, Ethionamid, Prothionamide,...Thuốc kìm khuẩn: Ethambutol và các thuốc còn lại.3.2. Phân loại theo điều trị lâm sàng. Nhóm 1: nhóm thuốc thường dùng có hiệu quả điều trị cao, ít tác dụng phụ, gồm: Isoniazid, Rifampicin, Ethambutol, Streptomycin và Pyrazinamide.Nhóm 2: thuốc ít dùng hơn, sử dụng để thay thế khi vi khuẩn lao kháng thuốc, phạm vi điều trị hẹp, nhiều tác dụng phụ, bao gồm: Ethionamide, Cycloserine, Kanamycin, Amikacin, PAS, Capreomycin, Thiacetazon, các kháng sinh nhóm Fluoroquinolone,...
4. Liều lượng thuốc điều trị lao và một số lưu ý khi sử dụng
Liều dùng và cách dùng của một số loại thuốc chống lao theo phác đồ điều trị của Bộ Y tế như sau:4.1. Nhóm thuốc chống lao hàng 1 đường uống
4.2. Nhóm thuốc chống lao hàng 1 đường tiêm
Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng thể lao, từng vị trí tổn thương của cơ thể mà bác sĩ sẽ có các phác đồ điều trị phù hợp.Tóm lại, điều trị lao là một quá trình đòi hỏi sự kết hợp nghiêm ngặt giữa bệnh nhân và bác sĩ. Người bệnh cần tuân thủ đúng và đủ các chỉ định về liều lượng thuốc để đảm bảo tiêu diệt triệt để vi khuẩn, phòng ngừa tái phát sau này. | vinmec | 777 |
Viêm da tiếp xúc Không thể coi thường
Viêm da tiếp xúc xảy ra trong quá trình tiếp xúc trực tiếp với các chất nhất định, chẳng hạn như xà phòng, chất tẩy rửa, thuốc bảo vệ thực vật, cỏ dại, mỹ phẩm, đồ trang sức,... Bệnh nhân bị mẩn đỏ, ngứa, phát ban gây khó chịu, làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và hiệu quả công việc.
Có thể nhập viện
Theo thống kê của Bệnh viện Da liễu TƯ, thời gian gần đây số bệnh nhân viêm da các loại đến khám có chiều hướng gia tăng, chiếm khoảng 10% - 20% trong tổng bệnh nhân đến khám mỗi ngày, bệnh nhân tăng hơn khi thời tiết chuyển mùa. Các bệnh nhân đến khám đều có các biểu hiện vùng mặt ngứa mẩn đỏ, mụn có mủ, tay, chân có những vết loét như giời leo…
Đa số các bệnh nhân viêm da tiếp xúc do côn trùng đốt, do tiếp xúc với các chất tẩy rửa, dung dịch vệ sinh và hóa chất khác như: Nước rửa bát, bột giặt, chất tẩy rửa, thuốc bảo vệ thực vật… Điển hình như trường hợp chị N. T. V. Đ, 44 tuổi, quê ở Thanh Hóa, vùng da quanh móng tay cái của bàn tay trái đau nhức, sưng tức và có dấu hiệu mưng mủ. Chị cho biết: Hàng ngày, ngoài tiếp xúc với xà phòng, nước rửa bát thì công việc làm đồng như: bón lân, đạm, phun thuốc trừ sâu,… chị đều không sử dụng bao tay. Lúc đầu tay chị chỉ bị mẩn đỏ, hơi ngứa,… chị lấy lá khế và trầu không để rửa thì đỡ hơn. Nhưng thời gian gần đây tay chị càng bị nặng khiến chị phải nhập viện.
Các dấu hiệu
Triệu chứng của viêm da tiếp xúc bao gồm: Nổi ban đỏ hoặc da gà, ngứa, các điểm thoái lui khô màu đỏ… Nếu nặng bệnh nhân sẽ có mụn nước và chất lỏng thoát từ da liên quan, phát ban da giới hạn ở những khu vực tiếp xúc kèm theo đau nhức. Thông thường, viêm da tiếp xúc, chỉ có những vùng da tiếp xúc với các chất vi phạm phản ứng. Diện tích tiếp xúc lớn nhất với các phản ứng nghiêm trọng nhất. Có thể chia làm 2 thể:
Viêm da kích ứng: Đây là loại viêm da phổ biến, khi dị ứng với chất tiếp xúc có thể lặp đi lặp lại liên hệ với một chất, chẳng hạn như xà phòng, mỹ phẩm hoặc các sản phẩm khử mùi kích thích da… gây khô ngứa thường trên bàn tay, ngón tay và mặt. Một số chất, như thuốc tẩy hoặc các axít mạnh có thể gây viêm da tiếp xúc dị ứng sau khi tiếp xúc chỉ là một lần. Những chất này thường loại bỏ dầu và các hàng rào bảo vệ từ da.
Viêm da dị ứng tiếp xúc: Loại viêm da gây ra bởi một phản ứng với các chất gọi là chất gây dị ứng. Kết quả là phản ứng của cơ thể phản ứng với các tác nhân nhạy cảm. Viêm da dị ứng liên hệ với phát ban đỏ, sưng và đôi khi mụn nước trầm trọng. Chất gây dị ứng thường gặp bao gồm cao su, kim loại như niken, đồ trang sức trang phục, nước hoa, mỹ phẩm, thuốc nhuộm tóc và cỏ dại trong đó có chất độc ivy. Nó có thể mất vài năm cho một dị ứng phát triển. Dị ứng sau khi đã phát triển đến một chất cụ thể, tiếp xúc với ngay cả một lượng nhỏ chất gây dị ứng chắc chắc sẽ gây ra dị ứng da.
Các biến chứng
Khi bị viêm da, nếu không điều trị bệnh nhân sẽ thường xuyên gãi ngứa và kéo dài dễ làm tăng cường độ của ngứa, có thể dẫn đến viêm da thần kinh (neurodermatitis). Viêm da thần kinh là một tình trạng mà trong đó một vùng da thường xuyên bị trầy xước trở nên dày. Các bản vá có thể được sống, màu đỏ hoặc đậm hơn phần còn lại của làn da. Gãi liên tục cũng có thể dẫn đến nhiễm khuẩn da do vi khuẩn khi khỏi để lại sẹo vĩnh viễn hoặc thay đổi màu da.
Khi nào cần đến bác sĩ?
Khi bệnh nhân tiếp xúc với các chất bị dị ứng như: Chất tẩy rửa mạnh hoặc xà phòng, quần áo hoặc giày dép, sản phẩm tẩy rửa gia dụng, cỏ dại và cây trồng, chẳng hạn như chất độc hoặc sồi độc ivy. Thuốc rửa, thuốc kháng sinh hay thuốc khử trùng, các hóa chất,… mà có các biểu hiện khó chịu, mất ngủ, làn da bị tổn thương nhiều, nghi ngờ làn da bị nhiễm khuẩn, nghi ngờ viêm da có liên quan việc làm…
Viêm da tiếp xúc điều trị chủ yếu là: Tránh các chất kích thích, điều này liên quan đến việc xác định những gì gây kích thích và sau đó tránh tiếp xúc với các chất đó. Đối với trường hợp cần sử dụng thuốc tùy thuộc vào mức độ tổn thương mà các bác sĩ sẽ có các biện pháp cụ thể như: Sử dụng kem có chứa hydrocortisone hoặc áp dụng gạc ướt có thể giúp làm giảm tấy đỏ và ngứa.
Trong trường hợp nặng, corticosteroid uống và thuốc kháng histamin có thể cần thiết để giảm viêm và giảm ngứa dữ dội.
Biện pháp khắc phục
Trước hết, bệnh nhân cần xác định và tránh những chất gây kích ứng da hoặc gây ra một phản ứng dị ứng. Đây có thể bao gồm niken, đồ trang sức, nước hoa, sản phẩm tẩy rửa và mỹ phẩm. Nếu sử dụng các hóa chất cần có biện pháp bảo hộ thích hợp như: găng tay, quần áo, ủng,…
Tiếp theo, bệnh nhân cần tránh gãi bất cứ khi nào có thể. Che phủ khu vực ngứa nếu không thể không gãi nó. Cắt móng tay và đeo găng tay... Có thể chườm mát có thể giúp bảo vệ làn da và ngăn ngừa trầy xước. | medlatec | 1,026 |
Xét nghiệm định lượng virus viêm gan C có ý nghĩa như thế nào?
Mặc dù không phổ biến như virus viêm gan B nhưng Virus viêm gan C có thể gây ra viêm gan mạn tính tiến triển thành ung thư gan, xơ gan nếu không phát hiện và điều trị sớm. Trong phát hiện, chẩn đoán cũng như theo dõi điều trị, xét nghiệm định lượng virus viêm gan C giữ vai trò quan trọng. Từ kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc cũng như thay đổi liệu trình điều trị phù hợp.
1. Virus viêm gan C nguy hiểm như thế nào?
Virus viêm gan C là tác nhân gây ra bệnh viêm gan C, dù không phổ biến như viêm gan B song bệnh hoàn toàn có thể tiến triển nặng. Trung bình mỗi năm trên thế giới có 3% dân số mắc mới bệnh viêm gan C, ngoài ra còn có hơn 170 triệu người lành mang virus.
Đây là chủng virus nguy hiểm cho sức khỏe con người do các yếu tố sau:
1.1. Triệu chứng mờ nhạt
Sau khi lây nhiễm, virus viêm gan C sẽ ủ bệnh trong khoảng 7 - 8 tuần trước khi gây bệnh và triệu chứng. Kết cả khi viêm gan C cấp tính, người bệnh cũng có rất ít triệu chứng như: nhức đầu, người mệt mỏi, sốt nhẹ,… Những triệu chứng này rất dễ nhầm lẫn với bệnh cảm cúm, suy giảm sức khỏe hay rối loạn tiêu hóa khác.
Khi viêm gan C tiến triển nặng, triệu chứng có thể rõ ràng hơn như: đau tức kẽ liên sườn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt,… Tuy nhiên khi có triệu chứng nặng, hầu hết bệnh đã tiến triển thành viêm gan C mạn tính hoặc bệnh lý gan nguy hiểm hơn.
1.2. Lây nhiễm khá dễ dàng
Virus viêm gan C có thể lây từ người bệnh sang người lành theo 3 con đường: đường tình dục, đường máu, đường từ mẹ sang con khi sinh. Thực tế hầu hết bệnh nhân lây nhiễm virus viêm gan C qua đường máu do nhận mẫu hoặc tiếp xúc với máu nhiễm virus.
Ngoài ra còn có khoảng 30 - 40% trường hợp nhiễm virus viêm gan C nhưng không xác định được nguyên nhân. Với khả năng lây nhiễm này, bệnh trở thành mối lo ngại của bất cứ ai.
1.3. Tiến triển âm thầm nhưng nguy hiểm
So với viêm gan B, tỉ lệ tiến triển thành viêm gan mạn tính của viêm gan C cao hơn ở mức 30 - 60% tổng số người mắc. Không chỉ triệu chứng mờ nhạt, bệnh tiến triển âm thầm từ 10 - 30 năm nên chẩn đoán phát hiện bệnh gặp nhiều khó khăn.
Khi tiến triển thành viêm gan C mạn tính, nguy cơ biến chứng xơ gan, ung thư gan hoàn toàn có thể xảy ra và đe dọa đến tính mạng của người bệnh.
2. Xét nghiệm định lượng virus viêm gan C
Từ lâu, virus viêm gan đã xuất hiện và được các nhà khoa học đánh giá là nguy cơ tiềm ẩn gây hại cho sức khỏe của gan cũng như toàn cơ thể. Do đó, xét nghiệm chẩn đoán bệnh cũng đã phát triển từ lâu, trong đó có xét nghiệm HCV-RNA định lượng virus viêm gan C, dựa trên kết hợp xét nghiệm DNA phân nhánh và xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase (PCR).
Xét nghiệm này thực hiện trên mẫu huyết thanh tách từ mẫu máu của người bệnh. Xét nghiệm này được sử dụng trong chẩn đoán nhiễm HCV thể hoạt động cũng như xác nhận kết quả xét nghiệm khác hoặc định hướng chẩn đoán như: dương tính giả trong viêm gan tự miễn, kiểu gen virus viêm gan C, khả năng kháng thuốc, khả năng đáp ứng điều trị, thời gian điều trị và nguy cơ tái phát với Interferon.
Xét nghiệm định lượng virus viêm gan C vượt trội hơn các xét nghiệm kháng thể khác trong chẩn đoán bệnh này ở chỗ, cơ thể cần thời gian dài từ 6 - 8 tuần mới có thể sản xuất được kháng thể kháng virus. Song nếu thực hiện xét nghiệm HCV RNA, bác sĩ có thể xác định sự tồn tại cũng như nhân lên của chúng trong máu sau khi nhiễm virus chỉ từ 1 - 2 tuần.
Mục đích điều trị là giảm tải lượng virus viêm gan C trong gan cũng như trong máu người bệnh. Do đó, định lượng virus cũng được thực hiện trong theo dõi điều trị, đánh giá hiệu quả các phương pháp điều trị. Vì thế trong suốt quá trình nhiễm bệnh, bệnh nhân có thể phải xét nghiệm HCV RNA nhiều lần. Sau đó, xét nghiệm vẫn có thể được chỉ định để phát hiện sự xuất hiện trở lại của virus khi bệnh tái phát hoặc ở thể đột biến.
3. Làm gì khi định lượng virus viêm gan C dương tính?
Khi định lượng Virus viêm gan C dương tính, nghĩa là có sự tồn tại với nồng độ cao của virus trong máu, cần trao đổi với bác sĩ về kết quả này. Có thể cần thực hiện các xét nghiệm khác để chẩn đoán bệnh như: định lượng sắc tố mật trong máu, xét nghiệm men gan, siêu âm gan, sinh thiết gan,…
Khi có đầy đủ kết quả chẩn đoán, bác sĩ có thể chỉ định liệu trình điều trị phù hợp, đảm bảo giảm tải lượng Virus viêm gan C đến khi biến mất hoàn toàn, ngăn ngừa triệu chứng và biến chứng bệnh. Hiện nay, phương pháp điều trị viêm gan C do virus HCV chủ yếu là dùng thuốc Pegylated Interferon.
Thuốc gồm 2 phân nhóm là: Alpha 2a và 2b, đây là chất tự nhiên được tế bào cơ thể sản xuất khi bị nhiễm virus. Khi bổ sung Pegylated Interferon, thuốc sẽ bắt chước cơ chế đáp ứng tự nhiên của cơ thể để xác nhận và tiêu diệt virus viêm gan C. Vì thế, sau một thời gian điều trị, virus bị tiêu diệt và kiểm soát sinh sản nên sẽ giảm dần về số lượng.
Tuy nhiên, để sử dụng Pegylated Interferon hiệu quả và không bị kháng thuốc, cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra, người bệnh viêm gan C cần lưu ý một số vấn đề sau để tránh gây lây nhiễm cho cộng đồng:
Quan hệ tình dục an tòa với bao cao su với bạn tình, nên thông tin để bạn tình cùng biết và phòng tránh.
Không dùng chung bơm kim tiêm hoặc nếu bắt buộc phải dùng cần sát khuẩn hoàn toàn.
Không dùng chung dao cạo râu, vật dụng cá nhân với người khác.
Thông báo cho bác sĩ mình mắc bệnh để có biện pháp đảm bảo an toàn, tránh lây nhiễm khi thực hiện các thủ thuật y tế.
chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và CAP (từ ngày 7
tháng 1 năm 2022)
cùng đội ngũ y bác sĩ, kỹ thuật viên nhiều năm trong nghề, chắc chắn kết quả xét nghiệm sẽ có nhanh và chính xác nhất. | medlatec | 1,196 |
Phản ứng phụ trong quá trình điều trị ung thư
Dù ít hay nhiều, phản ứng phụ trong quá trình điều trị ung thư là điều khó tránh. Mỗi phương pháp điều trị ung thư khác nhau có thể có những tác dụng phụ khác nhau và tùy thuộc vào thể trạng của mỗi người mà mức độ biểu hiện cũng có sự khác biệt.
Điều trị ung thư là quá trình lâu dài và đòi hỏi sự chính xác trong lên phác đồ điều trị bệnh cũng như sự kiên trì của người bệnh. Dù ít hay nhiều, phản ứng phụ trong điều trị ung thư là điều khó tránh. Các tác dụng phụ có thể giảm sau khi kết thúc quá trình điều trị một thời gian hoặc cũng cần sự can thiệp của bác sĩ. Dưới đây là một số tác dụng phụ sau điều trị phẫu thuật, xạ trị, hóa trị – 3 phương pháp điều trị ung thư phổ biến nhất và được nền khoa học y tế thừa nhận.
1. Tác dụng phụ sau phẫu thuật
Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính cho phần lớn các bệnh ung thư. Tùy từng trường hợp mà phẫu thuật nhằm mục đích điều trị triệt căn hay phẫu thuật giảm nhẹ triệu chứng. Phương pháp phẫu thuật là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng phụ có thể gặp phải.
Một số tác dụng phụ có thể gặp sau phẫu thuật là:
2. Tác dụng phụ sau hóa trị
Rụng tóc là một trong những tác dụng phụ thường thấy sau xạ trị
Hóa trị là phương pháp điều trị toàn thân sử dụng thuốc tiêu diệt tế bào ung thư. Ngoài tác động đến các tế bào ác tính, hóa trị cũng ảnh hưởng đến một số cơ quan khác, làm xuất hiện những tác dụng phụ nhất định, mặc dù mức độ biểu hiện ở mỗi người là khác nhau và không phải tác dụng phụ của các loại thuốc hóa chất nào cũng giống nhau.
Một số tác dụng phụ sau hóa trị là:
3. Tác dụng phụ sau xạ trị
Xạ trị là phương pháp điều trị tại chỗ sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Một số tác dụng phụ sau xạ trị là:
Chăm sóc giảm nhẹ giúp bệnh nhân giảm triệu chứng bệnh, kiểm soát các triệu chứng
Phản ứng phụ trong quá trình điều trị ung thư là điều khó tránh nhưng có thể kiểm soát vì vậy bạn không nên sợ hãi tác dụng phụ mà bỏ ngang quá trình điều trị. | thucuc | 447 |
Khám mắt cho trẻ sơ sinh và những điều cần lưu ý
Khám mắt cho trẻ sơ sinh là rất cần thiết. Rất khó để nhận biết những bất thường về mắt mà trẻ đang gặp phải. Chính vì thế, chuyên gia khuyên các bậc phụ huynh nên đưa con đi khám mắt định kỳ để phát hiện sớm các bệnh về mắt ở trẻ, đồng thời điều trị đúng cách để bảo vệ thị lực cho trẻ.
1. Sự phát triển thị giác của trẻ sơ sinh
Ngay từ khi mới chào đời, đôi mắt của trẻ đã có thể nhìn thấy sự vật. Tuy nhiên, lúc này não của trẻ vẫn chưa sẵn sàng để có thể xử lý những thông tin phức tạp nên trẻ vẫn có những hạn chế về khả năng xử lý màu sắc. Thị lực của bé sẽ dần phát triển qua từng giai đoạn như sau:
- Trong tuần tuổi đầu tiên: Trẻ chỉ nhìn thấy sự vật trong phạm vi khoảng 20cm đến 30 cm và thường chỉ tập trung vào sự vật trong khoảng vài giây. Trong giai đoạn này, bé thường chỉ nhìn sự vật xung quanh trong sắc màu đen, trắng.
- Ở tuần tuổi thứ hai: Bé có thể nhận diện được khuôn mặt mẹ và những người thường xuyên chăm sóc bé. Tuy nhiên, phạm vi tầm nhìn của trẻ vẫn ở trong khoảng 20 đến 30cm.
- Ở tuần tuổi thứ 3: Lúc này trẻ có thể tập trung vào sự vật khá lâu. Bé có thể nhìn chăm chú khuôn mặt của mẹ trong khoảng 10 giây.
- Tuần tuổi thứ 4: Trẻ có thể nhìn sự vật khi chúng di chuyển qua lại. Tuy nhiên, bé cần thực hiện xoay cả đầu mới có thể quan sát được sự vật di chuyển rõ ràng. Thông thường, phải đạt từ 2 đến 4 tháng tuổi, trẻ mới có thể di chuyển mắt theo sự chuyển động của vật thể.
- 1 tháng tuổi: Ở giai đoạn này trẻ có thể di chuyển mắt và đầu theo hướng ánh sáng. Đôi mắt của trẻ đang có sự phát triển nhanh chóng.
- Từ 2 đến 3 tháng tuổi: Trẻ có thể di chuyển mắt theo hướng di chuyển của sự vật, nhạy cảm hơn với ánh sáng, dễ bị mất tập trung bởi những hình ảnh thú vị xung quanh, có thể nhìn chăm chú vào sự vật trong một thời gian dài hơn.
- Từ 3 đến 6 tháng tuổi: Trẻ có thể quan sát đồ chơi khi chúng bị rơi và lăn đi, mở rộng phạm vi tầm nhìn cũng như mức độ tập trung, trẻ có thể quan sát được khắp căn phòng,…
2. Vì sao cần khám mắt cho trẻ sơ sinh?
Trẻ sơ sinh chưa thể nói chuyện với mọi người xung quanh và chỉ biết khóc khi trẻ cảm thấy đói hay mệt. Chính vì thế, cha mẹ cần quan sát, theo dõi con liên tục để cảm nhận những bất thường ở trẻ và đưa con đi khám kịp thời. Tuy nhiên, trên thực tế, ngay cả những bậc phụ huynh đã có nhiều kinh nghiệm cũng rất bối rối và gặp nhiều khó khăn về việc đánh giá thị lực của con em mình.
Cấu trúc đôi mắt của trẻ sơ sinh chưa hoàn thiện nên rất nhạy cảm và dễ bị tác động của những yếu tố bên ngoài. Một số trẻ còn có thể mắc phải các bệnh về mắt khi mới chào đời.
Nếu không can thiệp kịp thời, các bệnh lý về mắt không chỉ khiến trẻ gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt, tăng nguy cơ mù lòa và những biến chứng nguy hiểm khác. Hơn nữa, khi cho trẻ đi khám mắt, bác sĩ có thể phát hiện được những vấn đề bất thường trước khi chúng trở thành bệnh lý.
3. Quá trình khám mắt cho trẻ sơ sinh
Tốt nhất nên đưa trẻ đi khám mắt vào lần đầu tiên khi trẻ đạt sáu tháng tuổi. Sau đó, khám bổ sung vào thời điểm trẻ 3 tuổi và tiếp đó nên khám vào thời điểm trẻ được 5 hay 6 tuổi – chính là thời điểm trẻ bắt đầu bước vào lớp 1.
Người khám mắt trực tiếp cho trẻ sơ sinh là bác sĩ Nhi khoa. Trong quá trình khám mắt, bác sĩ cũng sẽ tiến hành kiểm tra nhịp thở, tim, tai,… cho trẻ. Nếu phát hiện một số vấn đề nhỏ ở mắt, bác sĩ Nhi khoa sẽ điều trị cho bé. Tuy nhiên, nếu phát hiện ra những vấn đề nghiêm trọng hơn, trẻ sẽ được đưa tới chuyên khoa Mắt để được các bác sĩ chuyên khoa điều trị.
Trong mỗi lần khám mắt, bác sĩ sẽ kiểm tra về cấu trúc mắt, khả năng di chuyển của mắt như thế nào.
- Bác sĩ sẽ dùng đèn bút để kiểm tra mí mắt, nhãn cầu, dịch tiết hay các dấu hiệu nhiễm trùng, tắc ống tuyến lệ.
- Kiểm tra hai đồng tử ở 2 mắt có bằng nhau không, có phản ứng với ánh sáng không.
- Kiểm tra về khả năng chuyển động mắt của bé. Từ 2 tháng tuổi, bé đã có thể chuyển động theo hướng di chuyển của sự vật.
- Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ yêu cầu gia đình cung cấp một số thông tin cần thiết khác như tiền sử bệnh gia đình,…
- Để kiểm tra thị lực của bé, bác sĩ sẽ che từng mắt của trẻ để quan sát cách mà trẻ theo dõi sự vật.
4. Một số lưu ý khi chăm sóc mắt cho trẻ
Ngoài việc khám mắt cho trẻ sơ sinh, cha mẹ cần lưu ý một số vấn đề sau khi chăm sóc mắt cho trẻ:
- Hạn chế ánh sáng phòng ngủ để mắt của trẻ được nghỉ ngơi đầy đủ khi ngủ. Nếu đèn phòng ngủ quá sáng thì đồng tử vẫn có thể co giãn, đồng thời cơ mi của trẻ cũng không được nghỉ ngơi tuyệt đối.
- Vệ sinh mắt cho trẻ sơ sinh bằng nước muối sinh lý đẳng trương. Dùng khăn mềm hoặc bông gòn nhúng vào nước muối và lau theo chiều từ đầu mắt ra đuôi mắt. Mỗi ngày cần vệ sinh mắt cho trẻ 3 lần mỗi ngày vào lúc mới thức dậy vào buổi sáng, sau khi tắm và vào buổi tối trước khi cho bé đi ngủ.
Lưu ý thực hiện nhẹ nhàng, không tì mạnh để tránh gây tổn thương cho mắt của trẻ. Sau khi lau xong cần giặt khăn và phơi khô ngoài nắng. Mẹ cũng cần lưu ý rửa tay bằng xà phòng trước khi vệ sinh mắt cho trẻ.
- Cho trẻ bú sữa mẹ đầy đủ. Nếu trẻ đang ở giai đoạn ăn dặm thì cần bổ sung một số thực phẩm tốt cho mắt như cá, trứng, dầu mè,…
- Cho trẻ ăn ngủ đủ giấc.
- Khi cho trẻ ra ngoài thì cần đeo kính chống bụi, chống nắng cho trẻ để tránh bụi bẩn và ánh nắng, bảo vệ thị lực, tránh tổn thương cho mắt của trẻ.
- Nếu có dịch đau mắt đỏ cần lưu ý cách ly với người bệnh để tránh nguy cơ lây bệnh cho trẻ. | medlatec | 1,215 |
Sảy thai có ảnh hưởng đến sức khỏe người mẹ không?
Trong quá trình mang thai nếu không may xảy ra rủi ro sảy thai có thể sẽ là cú sốc tinh thần đối với các cặp vợ chồng và có nhiều ảnh hưởng không tốt về mọi mặt. Rủi ro sảy thai xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau có liên quan đến nhiễm sắc thể của mẹ bầu. Vậy tại sao lại xảy ra tình trạng này?
1. Hiện tượng sảy thai là gì?
sảy thai chỉ hiện tượng bị mất thai trước tuần thứ 20 của quá trình mang thai. Theo các số liệu thống kê cho thấy có khoảng 15% phụ nữ trễ kinh từ 5 - 6 tuần và được chẩn đoán mang thai bằng phương pháp siêu âm. Thế nhưng, đến đợt kiểm tra kế tiếp thì phát hiện thai bị mất mà không rõ lý do.
Hiện nay, y học đã nhận định có 3 dạng sảy thai chính là:
Ra huyết trong quá trình mang thai là dạng phổ biến nhất.
Được chẩn đoán có túi thai, có phôi thai và tim thai nhưng sau đó lại xác định tim thai không hoạt động mà túi thai vẫn còn trong lòng tử cung. Hiện tượng này được gọi là thai chết lưu cần lấy túi thai ra gấp nếu không sẽ bị băng huyết hoặc nhiễm trùng.
Chẩn đoán có thai nhưng túi thai rỗng, tìm không thấy phôi thai. Đây là hiện tượng thai không phát triển cần lấy thai ra thật sớm không để tử cung bị nhiễm trùng, băng huyết thậm chí phải cắt bỏ tử cung.
2. Nguyên nhân gây sảy thai
Hiện nay, đã xác định được một số nguyên nhân dẫn đến hiện tượng sảy thai như sau:
2.1. Vấn đề liên quan nhiễm sắc thể
Có đến khoảng 50% trường hợp xảy ra trong kỳ tam cá nguyệt thứ nhất có liên quan nhiễm sắc thể. Nguyên nhân được xác định bởi hợp tử được tạo bởi tinh trùng và trứng bị thiếu hoặc thừa nhiễm sắc thể. Chính vì thế đã khiến thai nhi phát triển không bình thường và dẫn đến tình trạng thai bị sảy.
2.2. Vấn đề về nhau thai
Nhau thai là bộ phận giúp kết nối mẹ và bé và giúp truyền chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ đến thai nhi giúp thai phát triển. Nếu nhau thai gặp vấn đề sẽ ảnh hưởng đến quá trình tăng trưởng và phát triển của thai thậm chí là thai bị sảy.
2.3. Mất cân bằng về hormone
Hormone đóng vai trò vô cùng quan trọng trong chu kỳ của thai. Chẳng hạn hormone progesterone giúp hỗ trợ nhau thai bám dính lên thành tử cung. Nếu cơ thể mẹ không được cung cấp đủ progesterone khiến nhau thai dễ bong, khó bám vào tử cung và thai bị sảy.
2.4. Rối loạn miễn dịch
Rối loạn miễn dịch chỉ tình trạng hệ miễn dịch hoạt động nhiều hoặc ít có thể gây tái diễn. Dễ hiểu hơn tức là cơ thể của mẹ không chấp nhận được sự xuất hiện của thai nhi.
2.5. Tình trạng sức khỏe của mẹ
Trong quá trình mang thai nếu sức khỏe của mẹ bầu mắc các bệnh lý như tiểu đường, huyết áp, lupus, thận hoặc tuyến giáp,… đều khiến thai dễ bị sảy.
Nếu tình trạng sức khỏe của mẹ mắc bệnh khiến máu không thể đưa đến tử cung và thai nhi sẽ kém phát triển. Tiếp đó, nếu mẹ bầu mắc hội chứng buồng trứng đa nang có nguy cơ cao khiến thai bị sảy.
2.6. Mẹ bầu bị các bệnh truyền nhiễm
Nếu không may mẹ bầu mắc phải các bệnh như rubella, lậu, giang mai, HIV, sốt rét,… cũng dễ khiến thai bị sảy. Ngoài ra, nếu bị nhiễm khuẩn sẽ khiến túi ối vỡ sớm hay cổ tử cung mở nhanh.
2.7. Ngộ độc thực phẩm
Ngộ độc thực phẩm cũng được xem là nguyên nhân gây hiện tượng thai bị sảy . Nếu mẹ bầu ăn các thức ăn đã bị nhiễm khuẩn trong sản phẩm sữa chưa được tiệt trùng, ký sinh trùng trên thực phẩm chưa nấu chín,…
2.8. Cấu trúc tử cung
Cấu trúc bất thường của tử cung như tử cung 1 sừng/2 sừng, tử cung có vách ngăn,… đều gây sảy thai. Bên cạnh đó, u xơ tử cung cũng là mối nguy hiểm cho quá trình lớn lên của thai nhi.
2.9. Hở eo cổ tử cung
Thai bị sảy có thể do hở eo cổ tử cung hoặc cổ tử cung của mẹ yếu.
3. Tình trạng thai bị sảy có nguy hiểm không?
Hiện tượng thai bị sảy nếu thai chưa vào tử cung được chia thành hai trường hợp như sau:
Thai nhi mới hình thành chưa vào tử cung thì bị mất, sảy thai tự nhiên thông thường sẽ tự sảy ra ngoài, hiện tượng ra máu có thể giống với chu kỳ kinh nguyệt, sau 5 - 7 ngày sẽ hết. Tuy nhiên có những trường hợp ra máu âm đạo nhiều như kiểu băng huyết ày không gây nguy hiểm.
Thai nhi đã làm tổ ngoài tử cung và phát triển đến một mức nào đó rồi bị vỡ khiến máu tràn vào trong ổ bụng khiếm tính mạng của mẹ bầu gặp nguy hiểm. Hiện tượng này gọi là mang thai ngoài tử cung.
4. Quan hệ tình dục vào thời điểm nào sau khi thai bị sảy là phù hợp?
Nếu như vợ chồng bạn không may vừa bị sảy thai thì nên quan hệ tình dục trở lại khi nào cả hai đều cảm thấy sẵn sàng. Theo như lời khuyên của các bác sĩ thì các cặp vợ chồng hãy quan hệ tình dục khi người phụ nữ đã khỏi hẳn xuất huyết âm đạo và đã xong 1 kỳ kinh nguyệt bình thường.
Một vài khuyến cáo khác nói rằng, thời điểm tốt nhất để quan hệ sau khi thai bị sảy là nhiều hơn 6 tuần bởi cơ thể phụ nữ cần thời gian bình phục sau những tổn thương của cơ thể.
Ngoài ra, thời điểm quan hệ tình dục còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, tinh thần, tâm lý của mỗi người.
5. Làm thế nào để phòng ngừa sảy thai?
Để chuẩn bị cho quá trình mang thai an toàn và khỏe mạnh, các mẹ bầu cần chú ý những điều sau:
Khám tiền hôn nhân hoặc khám sức khỏe tổng quát trước khi mang thai.
Tiêm phòng trước mang thai.
Điều trị ổn định các bệnh lý mạn tính trước mang thai như: tiểu đường, tăng huyết ÁP, lao phổi, tuyến giáp,...
Không nên tiếp xúc với khói thuốc lá, chất độc hại ngoài môi trường.
Không sử dụng bia rượu và chất kích thích.
Duy trì cân nặng ổn định trước và trong quá trình mang thai.
Bổ sung đầy đủ lượng vitamin cần cho thai kỳ giúp đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé.
Thiết kế thực đơn lành mạnh, đủ chất dinh dưỡng có đầy đủ trái cây và rau củ quả.
Tham khảo ý kiến của các bác sĩ chuyên môn và huấn luyện viên nếu muốn tập luyện trong quá trình mang thai. Xây dựng chế độ tập hợp lý giúp mẹ bầu giảm stress, đau mỏi, tăng cường khả năng chịu đựng khi chuyển dạ sanh con.
Không nên sử dụng misoprostol, retinoids, methotrexate hay các loại thuốc khác viêm. Tốt nhất là nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. | medlatec | 1,244 |
Điều trị bệnh lý viêm kết mạc sạn vôi như thế nào?
1. Những thông tin cần biết về sạn vôi ở mắt
1.1. Khái niệm hiện tượng sạn vôi ở mắt là gì?
Sạn vôi ở trong mắt là hiện tượng canxi kết tủa và bị lắng đọng lại ở phần lớp dưới của kết mạc sụn mi. Hiện tượng này gây ảnh hưởng đối với mắt đó là xuất hiện các hạt tròn, màu trắng ở một bên mắt hoặc thậm chí cả 2 bên mắt. Số lượng các hạt sạn vôi này cũng không cố định.
Hiện tượng sạn vôi trong mắt có thể gặp ở tất cả mọi đối tượng, độ tuổi. Tuy nhiên, ở những người trên 50 tuổi sẽ hay gặp hiện tượng này hơn những nhóm tuổi khác.
Sạn vôi ở trong mắt là hiện tượng canxi kết tủa và bị lắng đọng lại ở phần lớp dưới của kết mạc sụn mi
Sạn vôi trong mắt thường là lành tính, tuy nhiên nếu chúng xuất hiện nhiều thì sẽ có thể gây ra viêm kết mạc cho mắt, khiến mắt bị cộm, đau, khó chịu. Do đó, nếu trong trường hợp bạn bị sạn vôi trong mắt thì cần nhanh chóng điều trị và loại bỏ các hạt sạn trước khi chúng để lại biến chứng.
1.2. Viêm kết mạc sạn vôi là hiện tượng gì?
Sạn vôi gây viêm kết mạc là khi các hạt sạn vôi trong mắt cọ xát vào giác mạc, làm tổn thương giác mạc, gây viêm. Triệu chứng của bệnh lý này là khi quan sát thấy ở mí mắt bên dưới có xuất hiện các nốt mụn màu trắng. Những hạt sạn này đôi khi sẽ ngả sang màu vàng. Kích thước của các hạt sạn khoảng 1-2mm. Tuy nhiên chúng hoàn toàn có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn.
Bệnh lý viêm kết mạc do sạn vôi gây ra tình trạng cộm, đau trong mắt. Mắt cũng liên tục phải chớp, chảy nước mắt. Bệnh nhân cũng thường hay phải dụi mắt. Ngoài ra, khi bị viêm kết mạc do sạn vôi, dử, ghèn mắt cũng kéo nhiều, bệnh nhân có thể cảm thấy dễ chói, nhạy cảm với ánh sáng, đau nhức bên trong mắt.
1.3. Nguyên nhân nào gây ra viêm kết mạc sạn vôi?
Theo các nghiên cứu, hiện tại vẫn chưa có nguyên nhân cố định nào gây ra tình trạng xuất hiện sạn vôi bên trong mắt. Tuy nhiên, các nốt sạn bôi thường xuất hiện nhiều hơn ở những người có cơ địa dễ bị dị ứng, hoặc thường xuyên phải tiếp xúc với khói bụi, ô nhiễm, hóa chất,…
Ngoài ra, những đối tượng hay bị lên lẹo, chắp mắt, viêm kết mạc dạng mãn tính, đau mắt hột, viêm kết mạc dạng dị ứng,…cũng dễ bị sạn vôi hơn những người khác.
Một số nhóm đối tượng người lớn tuổi, người già cũng xuất hiện sạn vôi trong mắt không rõ căn cứ.
2. Các phương pháp chẩn đoán và điều trị sạn vôi trong mắt như thế nào?
Nếu không được phát hiện và điều trị, các hạt sạn vôi bên trong mắt sẽ không thể nào tự khỏi được
2.1. Phương pháp chẩn đoán đối với sạn vôi trong mắt
Để điều trị hiện tượng này, bác sĩ cần phải kiểm tra và xem xét từng tình trạng bệnh của mỗi người. Bên cạnh việc kiểm tra những triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân, bác sĩ có thể sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm quan trọng, cần thiết khác.
2.2. Phương pháp điều trị bệnh viêm kết mạc do sạn vôi
Nếu không được phát hiện và điều trị, các hạt sạn vôi bên trong mắt sẽ không thể nào tự khỏi được. Đối với trường hợp sạn vôi còn nhỏ và không gây ra kích ứng, bạn có thể sử dụng nước mắt nhân tạo, thuốc mỡ để làm giảm triệu chứng, cũng như hỗ trợ điều tiết cho mắt. Tuy nhiên trong trường hợp sạn vôi đã lớn và gây viêm kết mạc, kích ứng cho mắt, bạn sẽ cần phải thực hiện tiểu phẫu để lấy các hạt sạn vôi ra bên ngoài. Nếu không được lấy ra ngoài, lâu dần các hạt sạn vôi sẽ tiếp tục gây trầy xước lớp giác mạc, gây viêm giác mạc nặng nề hơn.
Theo đó, khi thực hiện tiểu phẫu, bác sĩ sẽ gây tê ở phần kết mạc, nơi có sạn vôi. Sau đó, bác sĩ sẽ dùng kim chích chuyên dụng để nạo, lấy sạn vôi ra khỏi mắt. Toàn bộ quá trình này thường sẽ diễn ra rất nhanh, ít gây đau đớn cho bệnh nhân. Sau khi lấy sạn vôi ra, bệnh nhân có thể được ra về trong ngày đi kèm với các loại thuốc nhỏ mắt có chứa kháng sinh, kháng viêm.
Bệnh nhân cũng không nên tự điều trị, lấy sạn vôi tại nhà bởi như vậy sẽ rất dễ gây nguy hiểm, nhiễm trùng, chấn thương cho mắt.
3. Làm thế nào để phòng ngừa tình trạng sạn vôi trong mắt?
Thường xuyên rửa, chăm sóc mắt với nước muối sinh lý để loại bỏ bụi bẩn
Chúng ta không thể hoàn toàn loại trừ khả năng sạn vôi có xuất hiện lại trong mắt hay không. Do đó, chúng ta nên thực hiện một số lưu ý như sau để ngăn ngừa sạn vôi tái phát trở lại:
– Sử dụng các loại kính râm, kính bảo vệ mắt khi đi ra ngoài đường hoặc trong trường hợp có tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi, ô nhiễm.
– Thường xuyên rửa, chăm sóc mắt với nước muối sinh lý để loại bỏ bụi bẩn.
– Hạn chế tối đa việc dụi mắt để tránh nhiễm trùng.
– Định kỳ đi khám mắt hoặc đi khám mắt ngay nếu thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường.
– Tỉ lệ xảy ra biến chứng của sạn vôi trong mắt là không cao, tuy nhiên chúng ta vẫn cần cẩn trọng với hiện tượng này, bởi chúng có thể gây ra: sẹo giác mạc, loạn thị, ảnh hưởng tới thị lực mắt,..
– Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với các yếu tố có khả năng gây sạn vôi trong mắt.
– Người đã từng mắc bệnh sạn vôi trong mắt cần đặc biệt giữ vệ sinh vùng mắt thật tốt, để tránh tái phát. | thucuc | 1,097 |
Công dụng thuốc Paxus PM
Paxus PM là thuốc chống ung thư được kê đơn bắt buộc bởi bác sĩ chuyên khoa, thường được chỉ định trong các bệnh ung thư vú đã di căn. Vậy thuốc Paxus pm có tác dụng gì, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Paxus PM là thuốc gì?
Paxus PM có thành phần chính là Paclitaxel - thuốc chống ung thư nhóm Taxan. Đây là một tác nhân mới, ức chế sự phân rã mạng lưới vi thể của thoi nhiễm sắc, ức chế tái cấu trúc bình thường của mạng ống vi thể từ đó ức chế sự nhân đôi của các tế bào ung thư trong giai đoạn phân bào.Paxus PM hấp thu qua đường tuần hoàn, gắn với các protein huyết tương từ 89% đến 98%, đạt hiệu quả sau 3 đến 24 giờ dùng thuốc. Thuốc chuyển hóa tại gan thông qua cytochrom P450 cuối cùng thải trừ qua phân và nước tiểu.
2. Chỉ định của thuốc Paxus PM
Paxus PM được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau. Bệnh lý ung thư buồng trứng đã di căn khi thất bại trong điều trị bằng các anthracycline và platin đã thất bại hay bị chống chỉ định.Bệnh nhân ung thư vú di căn sử dụng kết hợp với doxorubicin.Bệnh nhân ung thư vú di căn hay tái phát nhưng điều trị với các thuốc anthracycline không hiệu quả. Bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư Kaposi liên quan đến AIDS.
3. Chống chỉ định của thuốc Paxus PM
Paxus PM không được sử dụng trong các trường hợp sau. Dị ứng với thành phần Paclitaxel hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân số lượng bạch cầu trung tính nhỏ hơn 1500/ mm3 (1.5 x 109/ lít).Bệnh lý neuron vận động.Phụ nữ có thai và đang cho con bú trẻ em dưới 18 tuổi không có chỉ định dùng thuốc Paxus PM.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Paxus PM
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan transaminase tăng 10 lần hoặc bilirubin tăng trên 7.5mg/ 100ml (hay 5 lần) so với giới hạn bình thường, cần theo dõi và điều chỉnh liều Paxus PM trong suốt quá trình điều trị.Bệnh nhân có các bệnh lý tim mạch kèm theo cần cân nhắc lợi ích khi sử dụng thuốc Paxus PM. Bệnh nhân mắc các bệnh lý thần kinh ngoại biên do hóa trị hoặc do đái tháo đường dùng thuốc có thể làm nặng nề các triệu chứng của bệnh. Người bệnh lớn tuổi dùng thuốc có nguy cơ độc tính trên hệ thần kinh và hệ mạch máu.
6. Tương tác thuốc của Paxus PM
Khi sử dụng cùng với các dẫn xuất của platin (Cisplatin) nên dùng Paxus PM để tránh nguy cơ suy tủy.Dùng Paxus PM với Doxorubicin sẽ làm tăng nồng độ trong máu của doxorubicin, làm tăng hiệu quả chống ung thư nhưng tăng tác dụng phụ trên tim mạch.Các thuốc verapamil, diazepam, ketoconazol, quinidin, dexamethason, cyclosporin, các chất ức chế protease,... làm tăng chuyển hóa và thải trừ Paxus PM.Các thuốc cảm ứng cytochrome P450, isoenzymes CYP2C8, CYP2C9, CYP3A4 như các thuốc chống co giật phenobarbital, phenytoin làm giảm nồng độ Paxus PM trong máu.
7. Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:Paxus PM được bào chế dưới dạng dung dịch pha tiêm. Sử dụng đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.Liều dùng Paxus PM tùy thuộc vào tình trạng bệnh, tính chất khối u, thể tích khối u và chỉ định của bác sĩ.Liều dùng Trước đợt điều trị thuốc Paxus PM 6 - 12 giờ: Cần dùng dexamethasone 20mg (uống hoặc tiêm tĩnh mạch);Trước đợt điều trị 30 - 60 phút: Tiêm tĩnh mạch cimetidin 300mg hoặc ranitidine 50mg và diphenhydramine 50mg. Liều điều trị: 135 - 175mg/ m2, truyền tĩnh mạch chậm trong 3 giờ hay 24 giờ.Một liệu trình điều trị kéo dài 3 tuần, có thể điều trị từ 3 - 4 đợt, mỗi đợt cách nhau 3 tuần tùy chỉ định của bác sĩ.
8. Tác dụng phụ của thuốc Paxus PM
Khi dùng thuốc Paxus PM có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau đây.Tác dụng phụ thường gặp:Phản ứng dị ứng, ngoại ban, phù ngoại vi, kích ứng tại vị trí truyền thuốc.Chán ăn, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, tắc ruột.Bệnh lý thần kinh ngoại biên.Suy tủy, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu nặng.Hạ huyết áp, rối loạn nhịp chậm. Viêm niêm mạc. Rụng tóc.Tăng men gan, tăng transaminase huyết thanh gấp 5 lần giá trị bình thường, tăng bilirubin huyết tương. Đau nhức cơ xương khớp. Bệnh lý nhiễm trùng.Tác dụng phụ ít gặp:Sốc phản vệ, nổi mày đay. Block nhĩ thất.Bệnh lý động mạch vành. Tóm lại, Paxus PM là thuốc điều trị ung thư, có hiệu quả cao trong các ung thư vú di căn không đáp ứng với các điều trị thông thường. Thuốc gây ra nhiều tác dụng không mong muốn cho cơ thể, vì vậy khi dùng thuốc cần phải có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ. | vinmec | 872 |
Trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể (ECMO)
Trao đổi oxi qua màng ngoài cơ thể (Extracorporeal membrane oxygenation (ECMO)) hay hỗ trợ sự sống ngoài cơ thể (extracorporeal life support(ECLS)) là phương pháp hỗ trợ tuần hoàn và hô hấp khi tim hoặc phổi hay cả hai không thể hoạt động bình thường. Phương pháp này giúp thay thế tim hoặc phổi hay cả hai trong thời gian ngắn.
1. Tổng quan về ECMO
Máy ECMO giúp đưa máu ra ngoài cơ thể, sau đó loại bỏ khí CO2 và thêm oxy vào hồng cầu. Phương pháp này giúp điều trị hỗ trợ tạm thời cho những bệnh nhân suy hô hấp nghiêm trọng (ARDS), sốc tim không cải thiện bằng các biện pháp khác nhằm duy trì sự sống trong thời gian chờ đợi bệnh phổi hay tim hồi phục.Ngoài ra ECMO cũng được sử dụng cho những bệnh nhân bị xơ phổi giai đoạn cuối, hay suy tim giai đoạn cuối trong thời gian chờ ghép phổi hay ghép tim. Gần đây, ECMO còn được sử dụng khi cấp cứu bệnh nhân ngưng tim mà không đáp ứng với các Phương thức cấp cứu truyền thống. Khi đó ECMO sẽ là giải pháp cứu cánh cuối cùng, tạm thời khôi phục tuần hoàn cho nạn nhân.
2. Phân loại
Có hai loại phổ biến nhất là ECMO tĩnh mạch-động mạch (V-A ECMO) và ECMO tĩnh mạch-tĩnh mạch (V-V- ECMO). Trong cả hai phương thức trên, máu được rút ra ngoài cơ thể từ hệ thống tĩnh mạch. Máu tĩnh mạch sẽ được đưa qua màng ECMO. Tại đây, máu tĩnh mạch sẽ được bổ sung oxy và thải CO2, sau đó máu được trả về cơ thể. Trong V-A ECMO, máu được trả về hệ động mạch và trong V-V ECMO máu được trả về hệ tĩnh mạch. VV ECMO chỉ hỗ trợ hệ hô hấp, không hỗ trợ tim còn V-A ECMO thì có thể hỗ trợ cả tim và hô hấp.2.1. V-V ECMOTrong phương thức này, đa số các trường hợp, bác sĩ sẽ đặt một ống thông vào tĩnh mạch đùi để đưa máu ra và đặt 1 ống vào tĩnh mạch cảnh trong bên phải để trả máu về.V-V ECMO thường được sử dụng cho suy hô hấp.
Phương pháp V-V ECMO
2.2. V-A ECMOỞ phương thức này, đa số các trường hợp, bác sĩ sẽ đặt một ống thông tĩnh mạch vào tĩnh mạch đùi bên trái hoặc bên phải để lấy máu ra và một ống thông động mạch vào động mạch đùi bên trái hoặc bên phải để trả máu về cơ thể. Vị trí của đầu ống thông tĩnh mạch đùi phải được giữ ở ngay gần đường giao nhau của tĩnh mạch chủ dưới và tâm nhĩ phải, trong khi đầu của ống động mạch đùi phải ở trong động mạch chậu.V-A ECMO thường được sử dụng trong suy tim
Phương pháp V-A ECMO
3. Chỉ định ECMO
Chủ yếu là các trường hợp bệnh nhân bị suy hô hấp nặng hay sốc tim như đã đề cập ở trên. Ngoài ra, ECMO có thể được cân nhắc trong những trường hợp cụ thể sau:Suy hô hấp cấp nặng (tỷ lệ Pa. O2 / Fi. O2 < 100 mm. Hg) đã được thở máy tối ưu nhưng không có hiệu quả.Suy hô hấp nặng đã được thở máy tối ưu nhưng vẫn có tăng CO2 với p. H < 7,2Sốc tim. Ngừng tim. Sốc tim, ngưng tim sau khi phẫu thuật tim. Dùng để duy trì sự sống trong khi chờ ghép tim hoặc chờ đặt thiết bị hỗ trợ thất hay chờ ghép phổi
4. Chống chỉ định
Đa số là chống chỉ định tương đối như:Bệnh lý nặng đã sẵn có từ trước làm giảm chất lượng cuộc sống như bệnh lý thần kinh trung ương, ung thư tiến triển, bệnh lý rối loạn đông máu hay nguy cơ cao bị xuất huyết khi dung thuốc kháng đông.Lớn tuổi, béo phì.Thở máy kéo dài hoặc đã được chẩn đoán là tử vong.
5. Biến chứng có thể có khi làm kỹ thuật ECMO
ECMO giúp duy trì sự sống trong thời gian chờ điều trị nguyên nhân gốc, đã được chứng minh làm giảm tỷ lệ tử vong trên nhóm những bệnh nhân suy hô hấp cấp, sốc tim. Tuy nhiên, ECMO cũng gây ra nhiều biến chứng. Có 2 nhóm biến chứng chính là: biến chứng liên quan đến thủ thuật khi đặt ống thông và biến chứng liên quan đến thuốc kháng đông được dùng trong khi vận hành hệ thống máy ECMOBiến chứng liên quan đến thủ thuật đặt ống thông như người bệnh có nguy cơ bị đâm thủng, rách động mạch, tĩnh mạch, nguy cơ chảy máu nghiêm trọng, thậm chí có thể tử vong. Người bệnh cũng có nguy cơ bị cắt cụt chân do vấn đề thiếu máu nuôi chân ở chân được đặt ống thông động mạch trong V-A ECMOBiến chứng liên quan đến thuốc kháng đông: nghiên cứu cho thấy nguy cơ xuất huyết là 30-40% do thuốc chống đông chứa heparin được truyền trong khi dùng máy ECMO. Biến chứng xuất huyết nghiêm trọng nhất là xuất huyết não.Ngoài ra, người bệnh sử dụng máy ECMO còn có nguy cơ bị các biến chứng khác như nhiễm trùng, loét, thiếu máu não,... Kỹ thuật ECMO được xem là kỹ thuật cứu cánh cho những trường hợp viêm phổi nặng, viêm cơ tim cấp không đáp ứng với các biện pháp điều trị kinh điển và cần thêm thời gian để hồi phục. ECMO cũng là cầu nối cho người bệnh nặng đang chờ ghép tim, ghép phổi.Bên cạnh đó, bệnh viện đã đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại hỗ trợ các bác sĩ trong quá trình phẫu thuật và hồi sức cho người bệnh có thể kể đến như: Hệ thống tim phổi nhân tạo HR20 của Maquet, Máy thở R860 của GE.
Bài viết tham khảo nguồn:Extracorporeal Life Support Organization. Retrieved. Extracorporeal membrane oxygenation (ECMO)The Manual of Clinical Perfusion | vinmec | 1,013 |
Chanh có làm giảm mụn trứng cá và sẹo mụn không?
Các chất chống oxy hóa - chẳng hạn như vitamin C có trong trái cây họ cam quýt, chanh được cho là giúp chống lại các gốc tự do trong da và cũng giúp tăng lượng collagen. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc hiệu quả của phương pháp dùng chanh trị mụn.
Nếu bạn đang điều trị mụn trứng cá, bạn có thể tự hỏi liệu nước chanh nguyên chất có hiệu quả hơn sản phẩm kết hợp không kê đơn (OTC) hay không. Mụn trứng cá là tình trạng da phổ biến mà nhiều người mắc phải. Mặc dù nó có thể xuất hiện lần đầu tiên ở tuổi dậy thì, nhưng cũng gây ảnh hưởng đến nhiều người khi trưởng thành.Nước ép từ chanh tươi là một trong nhiều biện pháp khắc phục tại nhà được nhiều người áp dụng. Nguyên nhân là do hàm lượng chất chống oxy hóa có trong quả chanh cao, cũng như hàm lượng axit xitric tự nhiên, một dạng vitamin C có khả năng chống lại gốc tự do trong gia và tăng lượng collagen tái tạo da.Tuy nhiên, dùng chanh trị mụn hoặc nước cốt chanh lên mặt có thể gây tác dụng phụ khiến da bị tổn thương thêm.
1. Nước cốt chanh trị mụn
Đối với mụn trứng cá, dùng chanh trị mụn được cho là cung cấp những lợi điểm sau:Giảm dầu (bã nhờn) do tác dụng làm khô của axit xitric.Chất sát trùng, có thể tiêu diệt vi khuẩn gây mụn trứng cá, chẳng hạn như P. acnes.Giảm đỏ và viêm có thể giúp điều trị mụn viêm cũng như sẹo còn sót lại.Những lợi ích này là do tác dụng chống oxy hóa và kháng khuẩn của vitamin C dùng ngoài. Tuy nhiên, vitamin C chưa được nghiên cứu để điều trị mụn trứng cá rộng rãi như các loại vitamin khác, chẳng hạn như kẽm và vitamin A (retinoid).Phần lớn những lợi ích được tuyên bố của nước cốt chanh trong điều trị mụn trứng cá được tìm thấy trên các diễn đàn trực tuyến và blog.
2. Tác dụng phụ của việc dùng chanh trị mụn
Nếu bạn đã từng cắn một miếng chanh, bạn sẽ biết loại trái cây có múi này có vị chua mạnh như thế nào. Tác dụng của nó đối với da cũng có thể mạnh mẽ, dẫn đến các tác dụng phụ tiềm ẩn của việc dùng chanh trị mụn, bao gồm:Khô da.Cảm giác nóng rát.Cảm giác chua, cay.Ngứa.Đỏ da.Tiêu diệt vi khuẩn tốt.Nguy cơ của bạn đối với những tác dụng phụ này có thể lớn hơn nếu bạn sử dụng nước chanh trên da mỗi ngày.Dùng chanh trị mụn cũng có thể không phải là lựa chọn tốt nhất cho làn da sẫm màu vì trái cây họ cam quýt có thể dẫn đến tăng sắc tố da. Nước chanh cũng có thể làm tăng nguy cơ bị cháy nắng và vết đen, bất kể màu da của bạn là gì.
3. Chanh trị sẹo mụn
Sẹo mụn phát triển từ vết thâm và chúng có thể tồn tại trong vài tháng đến thậm chí nhiều năm nếu bạn không điều trị.Bạn cũng có nguy cơ bị sẹo mụn cao hơn nếu bạn cạy da hoặc nặn mụn. Theo một đánh giá năm 2010 được công bố bởi Tạp chí Da liễu Lâm sàng và Thẩm mỹ, những người có tông màu da sẫm màu hơn cũng có xu hướng có nguy cơ bị tăng sắc tố do sẹo mụn cao hơn.Bằng chứng hỗ trợ dùng chanh trị mụn hiệu quả là rất ít. Cũng như lợi ích của việc điều trị mụn trứng cá từ nước cốt chanh, không có bằng chứng khoa học nào cho thấy các lợi ích của chanh.Nếu bạn đang nghĩ đến việc sử dụng chanh để điều trị sẹo mụn tại nhà, hãy hỏi ý kiến bác sĩ Da liễu trước. Họ có thể cung cấp cho bạn một số mẹo và cũng thảo luận về bất kỳ yếu tố rủi ro cá nhân nào, chẳng hạn như tiền sử tăng sắc tố da.Ngoài ra, bác sĩ Da liễu của bạn có thể đề xuất các phương pháp điều trị bằng phương pháp lột da bằng hóa chất hoặc mài mòn da tại phòng khám, đây là những lựa chọn được nghiên cứu rộng rãi cho các vết sẹo.
4. Cách thoa nước cốt chanh
Nước chanh được sử dụng tốt nhất như một chất làm se hoặc điều trị tại chỗ.Để dùng chanh trị mụn như một chất làm se da, hãy kết hợp nước cốt chanh tươi với lượng nước bằng nhau. Bạn có thể sử dụng phương pháp này hai đến ba lần mỗi ngày trước khi thoa kem dưỡng ẩm. Phương pháp này cũng có thể được sử dụng để điều trị sẹo mụn, mặc dù bạn có thể không thấy kết quả rõ rệt.Nếu bạn đang sử dụng nước chanh như một phương pháp điều trị tại chỗ để loại bỏ mụn, hãy cẩn thận thoa nước chanh lên mụn bằng tăm bông. Để yên trong vài giây và rửa sạch mặt bằng nước ấm.Tốt nhất, bạn nên sử dụng nước chanh tươi vắt. Bạn chỉ cần vắt vài quả chanh vào hộp thủy tinh và lưu trữ trong tủ lạnh lên đến một vài ngày.
5. Phương pháp điều trị thay thế
Nếu bạn đang tìm kiếm các biện pháp khắc phục tại nhà khác cho mụn trứng cá hoặc sẹo mụn, hãy nói chuyện với bác sĩ da liễu về các lựa chọn sau:Lô hội.Bạch đàn.Trà xanh.Lysine.Dầu nụ tầm xuân.Lưu huỳnh.Dầu cây chè.Phù thủy cây phỉ.Kẽm.Mặc dù nước cốt chanh có thể có đặc tính chống viêm và kháng khuẩn có thể chống lại mụn trứng cá, nhưng vẫn chưa có đủ thông tin về những nguy cơ tiềm ẩn của dùng chanh trị mụn. Ngoài ra, giống như nhiều biện pháp khắc phục tại nhà khác đối với mụn trứng cá và sẹo mụn, không có nhiều bằng chứng khoa học chứng minh dùng chanh trị mụn là một lựa chọn điều trị khả thi. Tuy nhiên, nước cốt chanh vẫn có thể có một số hứa hẹn khi được sử dụng để trị mụn không thường xuyên. Như mọi khi, tốt nhất bạn nên đến gặp bác sĩ da liễu để phát hiện những nốt mụn cứng đầu và các lựa chọn điều trị giúp chữa lành sẹo mụn. | vinmec | 1,091 |
Gan nhiễm mỡ uống thuốc gì? Lưu ý khi dùng thuốc điều trị
Gan nhiễm mỡ đang là một căn bệnh về gan rất phổ biến hiện nay. Sẽ rất nguy hiểm nếu bạn không phát hiện và điều trị kịp thời bởi bệnh lý này tiến triển rất nhanh và để lại rất nhiều hệ lụy nguy hiểm. Vì thế, việc điều trị gan nhiễm mỡ đang được rất nhiều người quan tâm. Họ băn khoăn không biết gan nhiễm mỡ uống thuốc gì? Liệu uống thuốc có điều trị khỏi hoàn toàn hay không? Nếu bạn cũng đang tìm hiểu những thông tin này thì bài viết này sẽ giúp bạn có được câu trả lời rõ ràng và chính xác nhất.
1. Khái quát chung về bệnh gan nhiễm mỡ
Trước khi tìm hiểu về các loại thuốc hỗ trợ điều trị gan nhiễm mỡ, chúng ta hãy cùng tìm hiểu sơ lược nhất về căn bệnh này để có cái nhìn tổng quát hơn.
Gan nhiễm mỡ là bệnh lý xuất hiện khi lượng mỡ tích tụ tại gan vượt quá mức cho phép khiến gan không thể đào thải ra bên ngoài. Theo nhiều kết quả nghiên cứu, bệnh thường gặp ở các đối tượng từ 40 đến 60 tuổi. Một điều đặc biệt là bệnh không chỉ xuất hiện ở những người béo phì. Ngay cả những người gầy cũng có khả năng mắc bệnh lý này.
Ngoài ra, những người thường xuyên sử dụng bia rượu, những người mắc bệnh tiểu đường, người bị suy tuyến giáp,… cũng có nguy cơ cao mắc bệnh lý này.
Hiện nay, gan nhiễm mỡ được chia thành 3 giai đoạn gồm:
– Gan nhiễm mỡ độ 1: giai đoạn đầu có thể điều trị và không quá nguy hiểm.
– Gan nhiễm mỡ độ 2: nặng hơn giai đoạn 1 nhưng chưa quá nguy hiểm.
– Gan nhiễm mỡ độ 3: giai đoạn cuối tiến triển nhanh và rất nguy hiểm.
Thế nhưng hầu hết người bệnh phát hiện bệnh đều đang ở giai đoạn 2, thậm chí ở giai đoạn 3. Do đó, chúng ta nên đi thăm khám và kiểm tra định kì chức năng gan – mật để giảm thiểu nguy cơ mắc phải căn bệnh này.
Hình ảnh thể hiện sự khác nhau giữa tế bào gan khỏe mạnh và tế bào gan nhiễm mỡ
2. Những nhóm thuốc điều trị gan nhiễm mỡ
Hiện nay, vẫn chưa có loại thuốc đặc hiệu để điều trị dứt điểm căn bệnh này. Vì thế, sau quá trình thăm khám, tùy thuộc vào mức độ và nguyên nhân gây bệnh, mỗi bệnh nhân sẽ có những phác đồ điều trị riêng. Dưới đây là một số nhóm thuốc thường được sử dụng trong quá trình điều trị bệnh gan nhiễm mỡ, gồm có:
2.1. Bệnh gan nhiễm mỡ uống thuốc gì? Nhóm thuốc cải thiện chức năng gan là một lựa chọn
– Các loại thuốc chứa acid amin: Đa số nhóm thuốc này được sử dụng với những bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ do cơ thể suy nhược, rối loạn chuyển hóa mỡ,…
– Choline: Đây là loại thuốc rất phổ biến với những bệnh nhân mắc bệnh do sử dụng quá nhiều rượu bia. Việc bổ sung loại thuốc này có tác dụng làm giảm sự tổn thương của gan, giảm lượng mỡ thừa có trong gan. Ngoài ra, thuốc còn giúp giảm thiểu các triệu chứng và tình trạng khó chịu của bệnh lý.
– Bổ sung các loại vitamin: Người bệnh nên bổ sung một số loại vitamin như vitamin B, E, C,… Đây là một số loại vitamin có khả năng hòa tan một số chất béo trong tan, cung cấp chất dinh dưỡng và ngăn ngừa mỡ trong gan.
– Methionin: Được biết đến như là một loại acid amin, đây đang là loại thuốc giúp giải độc và phục hồi chức năng gan rất tốt, đặc biệt có vai trò thúc đẩy hòa tan mỡ thừa tại gan.
– Silymarin: Đây là một loại thuốc giúp hoạt hóa men gan làm cho quá trình thải độc diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn, chống lại những tác nhân gây xơ hóa gan. Một số bệnh nhân bị viêm gan, gan nhiễm mỡ, người cần giải độc sau khi uống rượu bia,…thường được chỉ định sử dụng thuốc này.
– Lecithin: Nhóm thuốc giúp bảo vệ, tái tạo tế bào gan, duy trì chức năng hoạt động của gan. Đồng thời ngăn ngừa quá trình gan nhiễm mỡ và điều trị các bệnh gan cấp và mãn tính.
Người bệnh gan nhiễm mỡ có thể được chỉ định nhóm thuốc cải thiện chức năng gan
2.2. Điều trị nguyên nhân gan nhiễm mỡ uống thuốc gì?
Ngoài ra, với những bệnh nhân mắc một số bệnh lý khác đi kèm cần sử dụng thêm các nhóm thuốc hỗ trợ khác nhau. Ví dụ như:
– Bệnh nhân bị rối loạn lipid máu cần sử dụng kết hợp với một số loại thuốc nhóm statin hoặc fibrat để hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả hơn.
– Với những bệnh nhân mắc bệnh viêm gan virus cần sử dụng thêm thuốc kháng virus. Mục đích là để ngăn chặn tình trạng chức năng gan bị suy giảm nghiêm trọng hơn.
– Với những bệnh nhân bị đái tháo đường khả năng mắc gan nhiễm mỡ thường cao hơn người bình thường. Vì thế, bệnh nhân có thể sử dụng insulin và các loại thuốc hạ đường huyết để giảm nhẹ tình trạng bệnh.
3. Một vài lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ là một căn bệnh rất khó để điều trị khỏi khi đã bước sang giai đoạn cuối. Việc uống thuốc khi ấy chỉ giúp làm chậm quá trình tiến triển của yếu tố gây bệnh, chứ không thể giúp người bệnh điều trị khỏi hoàn toàn.
Tuy nhiên nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu, người bệnh hoàn toàn có thể kiểm soát được tình trạng bệnh và việc điều trị cũng dễ dàng hơn. Đặc biệt đây là một bệnh lý rất dễ tái phát trở lại nếu bệnh nhân không điều trị dứt điểm ngay từ đầu. Vì thế để việc điều trị đạt hiệu quả tốt nhất, người bệnh hãy lưu lại ngay một số lưu dưới đây:
– Không nên tự ý sử dụng các loại thuốc khi chưa tìm hiểu rõ nguyên nhân và tình trạng của bệnh.
– Cần sử dụng đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ để tăng hiệu quả điều trị, tránh việc gây ra những tác dụng phụ ngoài ý muốn cho bệnh nhân.
– Trong quá trình sử dụng thuốc cần kết hợp với một chế độ sinh hoạt khoa học và chế độ dinh dưỡng lành mạnh để việc điều trị đạt kết quả như mong muốn.
Người bệnh lưu ý dùng thuốc điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ
4. Kết luận | thucuc | 1,192 |
Truy tìm nguyên nhân vì sao hội chứng ruột kích thích dễ tái phát
Hội chứng ruột kích thích phản ánh tình trạng bị rối loạn tiêu hóa ảnh hưởng lớn tới sức khỏe người bệnh. Đặc biệt bệnh khó có thể điều trị dứt điểm mà có thể quay trở lại thành nhiều đợt gây nên nhiều bất tiện cho cuộc sống sinh hoạt. Tổng quan về hội chứng ruột kích thích
Hội chứng ruột kích thích (tên gọi theo từ điển y khoa tiếng Anh: irritable bowel syndrome - IBS) xảy ra khi chức năng ruột gặp rối loạn mà không để lại dấu vết viêm loét nào tại ruột hoặc biểu hiện rối loạn về sinh hóa cũng như cấu trúc. Tại Việt Nam bệnh này còn được biết đến với tên gọi viêm đại tràng co thắt, viêm đại tràng mạn tính hay hội chứng đại tràng kích thích. Mặc dù bệnh không nguy hiểm tới tính mạng bệnh nhân nhưng lại gây ra nhiều bất tiện cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
Có khoảng từ 15 - 20% dân số mắc hội chứng ruột kích thích và điều này còn phụ thuộc vào vùng dân cư. Hiện nay khoa học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác dẫn tới bệnh là gì, tuy nhiên có thể xét tới các yếu tố nguy cơ sau:
Do vấn đề từ thực phẩm: hội chứng này có thể xảy ra khi ăn phải một số loại thực phẩm không phù hợp với cơ địa của người bệnh;
Căng thẳng: một người nếu bị stress do lo âu, suy nghĩ quá nhiều sẽ càng khiến cho các biểu hiện của bệnh trở nên nghiêm trọng hơn;
Tác dụng phụ của một số loại thuốc kháng sinh;
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa;
Do yếu tố di truyền;
Do nồng độ hormone thay đổi khi phụ nữ trải qua chu kỳ kinh nguyệt.
2. Hội chứng ruột kích thích có gây nguy hiểm tới sức khỏe không?
Như ở trên đã đề cập, hội chứng ruột kích thích tương đối phổ biến trên thế giới. Các báo cáo cho thấy tỷ lệ mắc phải căn bệnh này là 20% nhưng con số thực tế còn lớn hơn nhiều vì chỉ có khoảng 30% các ca bệnh được phát hiện khi đi thăm khám. So với nam giới, nữ giới có tỷ lệ bị bệnh cao hơn gấp 2 - 3 lần. Người trẻ tuổi, đặc biệt là trước tuổi 45 là đối tượng dễ mắc bệnh này.
Khi bị mắc hội chứng ruột kích thích, bệnh nhân sẽ gặp các triệu chứng khó chịu, điển hình là hiện tượng đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, đau quặn bụng,... khiến công việc và sinh hoạt bị ảnh hưởng rất nhiều. Nếu không chữa trị sớm và đúng cách, bệnh có thể tái phát nhiều lần và dần dần dẫn đến các biến chứng như viêm đại tràng mạn tính, trĩ, ung thư đại trực tràng.
Không chỉ có vậy, bệnh nhân khi bị mắc bệnh này nếu kiêng khem nhiều loại thực phẩm thì sẽ không được bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, sức khỏe sa sút, suy yếu. Chưa kể tới việc bệnh nhân dễ bị chán nản, stress do không điều trị dứt điểm được bệnh.
3. Giải thích vì sao hội chứng ruột kích thích dễ tái phát?
Là một tình trạng bệnh lành tính nhưng vì sao hội chứng ruột kích thích dễ tái phát? Đó là do những nguyên nhân sau:
3.1. Bệnh khó chẩn đoán
Những người mắc hội chứng ruột kích thích có biểu hiện rất khác nhau. Có khi vẫn là người bệnh đó nhưng diễn biến của bệnh lại thay đổi theo thời gian, không cố định.
Nhiều trường hợp biểu hiện các dấu hiệu khó chịu nhưng khi thăm khám lại không phát hiện được các thương tổn hữu hình: không có triệu chứng sụt cân, kết quả siêu âm và xét nghiệm thì bình thường, phân không có gì thay đổi rõ rệt, niêm mạc đại tràng bình thường,...
Chính vì khó chẩn đoán bằng cả phương pháp lâm sàng và cận lâm sàng nên bệnh rất dễ tái đi tái lại nhiều lần.
3.2. Chỉ tập trung điều trị các triệu chứng của bệnh
Nhiều người thắc mắc vì sao hội chứng ruột kích thích dễ tái phát trong khi tôi đã tích cực điều trị rất nhiều lần, nhưng thực tế đó chỉ là các giải pháp điều trị triệu chứng. Ví dụ như khi gặp hiện tượng đau bụng, bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc giảm đau hoặc thuốc chống co thắt; hoặc khi táo bón thì uống thuốc nhuận tràng; khi bị đi ngoài thì dùng thuốc cầm tiêu chảy,... mà không chữa triệt để phần gốc của bệnh.
3.3. Không hoàn toàn kiểm soát được các nguyên nhân gây bệnh
Ngay cả khi đã biết được nguyên nhân dẫn tới hội chứng ruột kích thích nhưng người bệnh vẫn gặp nhiều trở ngại trong việc điều trị bệnh dứt điểm. Lý do là vì rất khó kiểm soát chặt chẽ được các yếu tố gây bệnh như:
Do thực phẩm người bệnh ăn hàng ngày: mặc dù vẫn chưa làm rõ được mối liên hệ giữa tình trạng khó dung nạp hay dị ứng một số thực phẩm nhưng nhiều bệnh nhân đã xuất hiện các triệu chứng nặng hơn sau khi tiêu thụ những món ăn dễ sinh hơi hoặc khó tiêu như: pho mát, sữa, rượu bia, đồ chiên rán, socola, bông cải, bắp cải, cá, cua, đậu, trứng, mỡ, đồ uống có gas,... Đáng chú ý nhiều loại thức ăn trong số đó rất cần thiết cho chế độ dinh dưỡng, nếu kiêng khem hoàn toàn hoặc kiêng quá mức thì dễ dẫn tới thiếu chất, ốm yếu, mệt mỏi,... ;
Do nội tiết tố: sự thay đổi nội tiết tố ở nữ giới, nhất là sau chu kỳ kinh nguyệt có liên quan tới nguy cơ bị viêm đại tràng co thắt. Do vậy phụ nữ thường có tỷ lệ bị bệnh cao gấp 2 - 3 lần so với đàn ông. Mà chu kỳ kinh nguyệt thường ghé thăm phái nữ đều đặn 1 lần mỗi tháng nên đây cũng là nguyên nhân vì sao hội chứng ruột kích thích dễ tái phát;
Do yếu tố thần kinh trung ương: bệnh nhân bị mệt mỏi, căng thẳng, mất ngủ lâu ngày,... cũng có thể dẫn tới hội chứng ruột kích thích. Khi não bộ bị căng thẳng sẽ tác động lên đường ruột, khi đó nhu động ruột bị rối loạn gây ra các cơn đau co thắt, tiêu diệt các vi khuẩn có lợi trong ruột làm mất cân bằng hệ vi sinh tiêu hóa, hệ quả là người bệnh bị rối loạn tiêu hóa thường xuyên. Trong nhịp sống hiện đại ngày nay, con người rất dễ gặp các vấn đề về tâm lý và rối loạn tinh thần. Chính vì thế nên hội chứng ruột kích thích rất dễ tái phát.
Tuy hội chứng ruột kích thích không nghiêm trọng tới mức khiến người bệnh tử vong nhưng cơ hội điều trị dứt điểm là không cao. Do đó chỉ có thể điều trị giảm nhẹ các triệu chứng như táo bón, tiêu chảy, đau bụng,... để bệnh nhân bớt khó chịu. Ngoài ra, người bệnh cũng cần tự điều chỉnh chế độ ăn uống sao cho khoa học và lành lạnh hơn, hạn chế các thức ăn khó dung nạp, tránh căng thẳng, tăng cường vận động để cải thiện bệnh và phòng ngừa nguy cơ tái phát. | medlatec | 1,272 |
Làm thế nào biết chính xác có bị huyết áp cao không?
Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của cơ tim và sức cản của thành động mạch. Huyết áp được biểu thị bằng phần số huyết áp tâm thu trên huyết áp tâm trương. Huyết áp cao hay tăng huyết áp có thể hiểu đơn giản là khi áp lực của máu tác động lên thành động mạch tăng cao. Người bệnh huyết áp cao khi có chỉ số cao hơn 140/90mm. Hg.Hiện nay, huyết áp cao được cho là nguyên nhân chính dẫn tới các bệnh nguy hiểm như suy thận, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy tim,... gây nguy hiểm cho tính mạng của người bệnh.Đối với người bình thường, huyết áp vào ban ngày thường cao hơn ban đêm. Huyết áp có xu hướng hạ huyết áp xuống thấp nhất vào khoảng từ 1 - 3 giờ sáng, thời gian con người ngủ say nhất và huyết áp cao nhất vào khoảng 8 – 10 giờ sáng.Đa phần người mắc bệnh huyết áp cao đều không có nguyên nhân rõ ràng, loại này thường do di truyền và phổ biến ở nam giới. Đây còn được gọi là cao huyết áp tự phát với số lượng chiếm 90-95%. Các trường hợp huyết áp cao tìm được nguyên nhân được gọi là cao huyết áp thứ phát thường chiếm 5-10 % bệnh nhân huyết áp cao.Theo phân độ huyết áp cao, huyết áp tối ưu ở người trưởng thành được xác định là có huyết áp tâm thu nhỏ hơn 120 mm. Hg và huyết áp tâm trương nhỏ hơn 80 mm. Hg. Nói cách khác, chỉ số huyết áp nhỏ hơn 120/80 mm. Hg là huyết áp tối ưu. Tuy nhiên, theo WHO trạng thái có lợi nhất cho tim mạch đó là mức huyết áp tâm thu thấp hơn 105 mm. Hg và mức huyết áp tâm trương thấp hơn 60 mm. Hg.Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, huyết áp cao được phân loại cụ thể như sau:Tiền tăng huyết áp: 120/80 mm. Hg hoặc cao hơn (dùng icon lớn hơn hoặc bằng)Tăng huyết áp độ 1: 140/90 – 159/99 mm. Hg. Tăng huyết áp độ 2: 160/100 mm. Hg hoặc cao hơn (dùng icon lớn hơn hoặc bằng)Cao huyết áp cấp cứu (một tình trạng đe dọa đến tính mạng): 180/110mm. Hg hoặc cao hơn nữa.(dùng icon lớn hơn hoặc bằng) - Dùng thêm Icon đèn nhấp nháy cấp cứuĐể biết được có bị huyết áp cao hay không thì người bệnh có thể dựa vào những triệu chứng của bệnh (nếu như không có máy đo huyết áp). Tuy nhiên, bệnh huyết áp cao thường không có triệu chứng gì đặc biệt trong một thời gian dài. Đôi khi người bệnh có thể thấy đau đầu, đau ngực, khó thở khi có cơn tăng huyết áp. Hoặc những triệu chứng của tổn thương cơ quan đích: Nhìn mờ, đau ngực dữ dội, tiểu máu, liệt nửa người (đột quỵ não)...nhưng khi có những triệu chứng này thường đã là biến chứng và tiên lượng điều trị không tốt.Để chẩn đoán chính xác tăng huyết áp, bác sĩ sẽ cho người bệnh đo huyết áp theo quy trình chuẩn tại phòng khám. Hoặc có thể đeo Holter huyết áp (theo dõi huyết áp 24h), tự đo huyết áp tại nhà.Nếu tại phòng khám: Tăng huyết áp khi huyết áp ≥ 140/90 mm. HgĐo huyết áp bằng Holter: Tăng huyết áp khi huyết áp trung bình ban ngày ≥ 135/85 mm. Hg, huyết áp trung bình ban đêm ≥ 120/70mm. Hg. Tự đo huyết áp tại nhà nhiều lần: Tăng huyết áp khi huyết áp ≥ 135/85 mm. Hg. Huyết áp cao nếu không điều trị sẽ là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh nguy hiểm, mỗi người cần tự học cách đo huyết áp tại nhà để có thể kịp thời phát hiện và điều trị bệnh nếu không may mắc phải. | vinmec | 678 |
Nguyên nhân, triệu chứng và cách xử trí mụn rộp sinh dục
Mụn rộp sinh dục là bệnh xã hội lây lan qua đường tình dục không an toàn, có khả năng tái phát cao và khó xử trí. Cùng tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách xử trí mụn rộp sinh dục qua bài viết dưới đây.
Mụn rộp sinh dục là gì?
Bệnh mụn rộp sinh dục là một trong các bệnh xã hội do virus Herpes simplex (HSV) gây ra. Bệnh có cả ở nam và nữ. Virus HSV xâm hại chủ yếu qua đường tình dục không an toàn, tiếp xúc vết thương hở và các chế phẩm từ máu của người bệnh, truyền từ mẹ sang con…
Herpes miệng và Herpes sinh dục là hai bệnh phổ biến nhất do virus HSV gây ra. Mụn rộp sinh dục có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như, viêm âm đạo, ung thư cổ tử cung, nhiễm trùng đường tiết niệu ở nữ và viêm tuyến tiền liệt, viêm bao quy đầu, nhiễm trùng đường tiết niệu ở nam.
Mụn rộp sinh dục là bệnh lây lan qua đường tình dục không an toàn.
Mụn rộp sinh dục làm xuất hiện các mụn nước bất thường trên cơ thể gây ngứa ngáy, nóng rát, lở loét… Tình trạng kéo dài sẽ gây biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của cả nam và nữ.
Nguyên nhân gây mụn rộp sinh dục
-Quan hệ tình dục không an toàn với người mang bệnh là con đường lây nhiễm chính của bệnh mụn rộp sinh dục. Việc quan hệ tình dục ở đây tính cả các hình thức quan hệ qua đường âm đạo, hậu môn và miệng.
-Virus gây bệnh mụn rộp sinh dục có trong dịch nhầy, mủ, máu của người bệnh. Do đó, nếu có sự tiếp xúc gần giữa vết thương của người lành và vết thương hở của người bệnh, virus HSV sẽ xâm hại vào người lành.
Có nhiều nguyên nhân gây mụn rộp sinh dục.
-Dùng chung kim tiêm hoặc nhận truyền máu từ người bệnh.
-Bệnh mụn rộp sinh dục có thể lây truyền từ mẹ sang con nếu người mẹ mắc bệnh trong thời kì mang thai. Đứa trẻ có thể nhiễm virus thông qua nước ối của thai phụ khi còn trong bụng mẹ hoặc trong quá trình trở dạ, sinh nở thai nhi đi qua âm đạo và tiếp xúc với các dịch mủ chứa virus HSV.
Ngoài ra việc dùng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh như quần áo, bàn chải đánh răng, khăn mặt hoặc cùng sử dụng cùng một bồn cầu, bồn tắm cũng có nguy cơ bị mụn rộp sinh dục.
Triệu chứng bệnh mụn rộp sinh dục
Bệnh mụn rộp sinh dục có các triệu chứng cơ bản như sau:
Cách loại bỏ mụn rộp sinh dục
Hiện nay có 2 cách hỗ trợ điều trị bệnh mụn rộp sinh dục ở nam và nữ, đó là dùng thuốc và liệu pháp tăng cường hệ thống miễn dịch kết hợp điện dung sóng ngắn.
Căn cứ vào mức độ nhẹ nặng của bệnh, các bác sĩ sẽ tư vấn và chỉ định phương pháp hỗ trợ điều trị phù hợp và hiệu quả nhất.
Các loại thuốc dùng trong xử trí mụn rộp sinh dục hiện nay chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của loại virus gây bệnh, đồng thời làm giảm dần các triệu chứng khó chịu do bệnh gây ra và giảm thiểu nguy cơ, tần suất tái phát bệnh. Thuốc hỗ trợ điều trị mụn rộp sinh dục được sử dụng chủ yếu là thuốc kháng sinh, được bác sĩ chuyên khoa xây dựng thành phác đồ điều trị sau khi đã tiến hành kiểm tra, làm các xét nghiệm xác định tình trạng bệnh cũng như mức độ tổn thương bởi virus.
Mụn rộp sinh dục nếu không xử trí tốt có thể tái phát.
Cách xử trí bệnh mụn rộp bằng liệu pháp tăng cường hệ thống miễn dịch kết hợp điện dung sóng ngắn. Phương pháp này áp dụng đối với trường hợp mắc bệnh mụn rộp sinh dục ở mức độ nặng, có sự kết hợp giữa thuốc ức chế virus gây bệnh, tăng cường sức đề kháng của hệ thống miễn dịch với trang thiết bị y tế hiện đại, tiên tiến (điện dung sóng ngắn) trong loại bỏbệnh. | thucuc | 737 |
Bỏ túi các bài tập gym cho nữ cực kỳ hiệu quả
Ngày nay, rất nhiều người quan tâm chăm sóc vóc dáng, vẻ bề ngoài của mình, đó là lý do vì sao tỷ lệ người tập gym tăng nhanh trong thời gian gần đây. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết luyện tập đúng cách để đem lại hiệu quả và tránh những chấn thương không đáng có. Nếu bạn còn chưa biết nên tập luyện ra sao, hãy tham khảo các bài tập gym cho nữ dưới đây.
1. Tìm hiểu chung về gym
Gym không còn là từ quá xa lạ đối với chúng ta, chúng nói về một hình thức thể thao đang được ưa chuộng nhất hiện nay. Bất cứ ai trong chúng ta cũng có thể tham gia luyện tập để sở hữu thân hình đẹp, khỏe khoắn, sức khỏe và tinh thần tốt.
Trên thực tế, tùy vào giới tính, tuổi tác và mục đích, các huấn luyện viên sẽ thiết kế riêng cho bạn các bài tập phù hợp nhất, đảm bảo an toàn và hiệu quả. Đó là lý do vì sao khi mới “nhập môn”, chúng ta nên có người huấn luyện riêng để theo dõi và lên kế hoạch tập luyện tốt nhất.
Ngày nay, không chỉ nam giới mà các chị em cũng thích thú và dành thời gian đi tập gym khá nhiều. Nếu duy trì thói quen tập luyện thường xuyên, đều đặn, chúng mình sẽ sở hữu thân hình thon gọn, nóng bỏng. Không những vậy, các bài tập gym cực kỳ tốt cho sức khỏe, cũng như sự phát triển của xương khớp.
Rất nhiều người cảm thấy thoải mái, vui vẻ hơn khi đi tập gym sau một ngày dài làm việc, học tập đầy căng thẳng, mệt mỏi. Không thể phủ nhận rằng, luyện tập gym đem lại cho chúng ta khá nhiều lợi ích về vóc dáng, sức khỏe và cả tinh thần. Nếu có thời gian và điều kiện, các bạn nên hình thành và duy trì thói quen này nhé!
2. Chuẩn bị gì khi bắt đầu tập gym
Trước khi tìm hiểu các bài tập gym cho nữ, chúng ta cần có sự chuẩn bị kỹ càng để bắt đầu buổi học hiệu quả. Đa số phụ nữ mong muốn giảm cân, giảm mỡ bụng, cải thiện vóc dáng nên đã quyết định tập gym. Ngoài ra, một số bạn có mong muốn tăng cân hoặc duy trì thể lực tốt.
Bên cạnh đó, để đạt được hiệu quả như mong muốn, người tập luyện phải trải qua một thời gian dài kiên trì. Ngay từ khi bắt đầu, các bạn hãy chuẩn bị tinh thần, quyết tâm trước mọi cám dỗ xung quanh. Trong trường hợp bạn không tập luyện hết mình, không thực hiện theo lộ trình đã đề ra thì chỉ làm mất thời gian, công sức mà không hề đạt được mục tiêu, kết quả rõ ràng.
3. Bật mí các bài tập gym cho nữ
Như đã phân tích ở trên, phái nữ luôn mơ ước sở hữu thân hình thon gọn, số đo 3 vòng chuẩn, loại bỏ mỡ thừa trên cơ thể. Vậy thì các bạn đừng bỏ lỡ các bài tập gym cho nữ giúp eo thon, dáng đẹp dưới đây nhé!
Đa số các bài tập được giới thiệu đều đơn giản, dễ dàng thực hiện mà đem lại hiệu quả thực sự. Vì vậy, chị em hãy kiên trì rèn luyện để sớm đạt được mục tiêu đề ra.
3.1. Tập squats
Squats là bài tập không thể thiếu, chúng giúp bạn lấy lại vóc dáng thon gọn khi sự kết hợp của nhiều bộ phận trên cơ thể. Chắc chắn, mỡ thừa ở đùi sẽ nhanh chóng biến mất, đồng thời chị em sẽ sở hữu vòng 3 đầy đặn và quyến rũ hơn.
Đối với bài tập squats, bạn phải đảm bảo đứng thẳng lưng, hai chân rộng bằng vai để giữ thăng bằng thật tốt. Sau đó, chúng ta bắt đầu co đầu gối từ từ cho đến khi đùi song song với mặt đất. Trong suốt quá trình này, người luyện tập hãy cố gắng giữ thẳng lưng, đầu ngẩng lên. Đây là kỹ thuật vô cùng quan trọng giúp việc tập gym hiệu quả, hạn chế nguy cơ bị chấn thương.
Để trở về tư thế ban đầu, bạn hãy đẩy gót chân lên sàn và lấy lực và nhớ thở đều. Động tác này nên được lặp lại từ 20 - 25 nhịp/lần, sau đó chị em đừng quên nghỉ ngơi tại chỗ để cơ bắp thư giãn, thả lỏng. Nhìn chung, đây là một trong các bài tập gym cho nữ hiệu quả và dễ thực hiện nhất.
Với bài tập này, các bạn có thể kết hợp sử dụng tạ nhỏ để tăng độ khó, tuy nhiên chị em nên lựa chọn tạ có trọng lượng phù hợp. Như vậy, việc luyện tập sẽ không trở nên quá khó khăn và khiến bạn vận động quá sức lực.
3.2. Tập gập bụng
Trong số các bài tập gym cho nữ, bài tập gập bụng là quen thuộc và được áp dụng rộng rãi nhất. Chúng đặc biệt hiệu quả trong việc giảm mỡ bụng thừa, giúp bạn sở hữu vòng eo thon gọn, săn chắc. Thao tác thực hiện rất dễ, bạn chỉ cần nằm ngửa, hai tay đặt ở sau đầu, đầu gối gập và khuỷu chân đặt vuông góc với mặt sàn.
Sau khi, chúng ta bắt đầu thực hiện động tác nhấc lưng, vai lên đến khi đầu gối, lưng và vai tạo thành một đường thẳng. Nhớ giữ tư thế này từ 1 - 2 giây trước khi trở về trạng thái ban đầu bạn nhé! Các động tác nên được diễn ra khoảng 25 - 30 lần, sau đó chị em hãy nghỉ ngơi 3 - 5 phút để thả lỏng, phục hồi sức lực.
4. Lưu ý dành cho phái nữ khi tập gym
Trên thực tế có nhiều bạn cố gắng luyện tập nhiều, thực hiện các bài tập nặng với mong muốn giảm cân nhanh chóng. Đây là quan niệm sai lầm và ảnh hưởng xấu tới kết quả tập gym. Thay vì áp dụng các bài tập quá sức, không đúng kỹ thuật, bạn nên tập luyện với cường độ vừa phải, đảm bảo đúng tư thế. Như vậy, chúng ta sẽ thấy hiệu quả rõ rệt, đồng thời tránh được chấn thương.
Trước khi thực hiện các bài tập gym cho nữ, chị em nên dành ra 10 - 15 phút khởi động nhẹ nhàng làm nóng cơ thể. Đây là bước cực kỳ quan trọng tuy nhiên rất nhiều người bỏ qua và dẫn tới những chấn thương đáng tiếc.
Giữa các hiệp, bạn đừng quên dành thời gian nghỉ ngơi để cơ bắp được thả lỏng, cơ thể phục hồi sức lực nhé! Bởi vì việc luyện tập quá sức có nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe của bạn.
Có thể nói, tập gym đem lại rất nhiều lợi ích đối với sức khỏe, vóc dáng và cả tinh thần. Đặc biệt các chị em muốn sở hữu thân hình đẹp thì hãy tham khảo các bài tập gym cho nữ và áp dụng ngay nhé! Nếu kết hợp với chế độ dinh dưỡng phù hợp, chắc chắn vóc dáng của bạn sẽ cải thiện rõ rệt. | medlatec | 1,236 |
Các dấu hiệu viêm phụ khoa nặng
Viêm phụ khoa là nhóm bệnh nguy hiểm nhất trong số các bệnh lý phụ khoa ở nữ giới, bệnh thường gặp ở nhóm phụ nữ đã có quan hệ tình dục. Viêm phụ khoa thường ảnh hưởng nhiều nhất đến khả năng sinh sản, sức khỏe, cuộc sống, có thể dẫn đến hiếm muộn và vô sinh.
1. Bệnh phụ khoa là gì?
Bệnh phụ khoa là cách nói chung của những bệnh liên quan đến cơ quan sinh dục của nữ giới bao gồm:Âm hộ gồm các bộ phận như môi lớn, môi bé, vùng tiền đình,...Những bộ phận này có thể quan sát được ở bên ngoài.Vùng âm đạo, cổ tử cung, tử cung, phần phụ như buồng trứng, vòi trứng và hệ thống dây chằng,... Các bộ phận này chỉ quan sát được khi khám bằng mỏ vịt, qua hình ảnh soi bằng máy.Viêm phụ khoa là tình trạng các tác nhân như vi khuẩn, nấm,... xâm nhập vào cơ quan sinh dục của phụ nữ và gây ra viêm nhiễm. Chúng gây ra những cảm giác khó chịu ở vùng kín, gây bất tiện trong sinh hoạt. Đặc biệt, viêm phụ khoa khiến không ít chị em có cảm giác thiếu tự tin khi gần gũi chồng trong chuyện chăn gối.Bệnh phụ khoa thường gặp nhất ở nữ giới là tình trạng viêm âm đạo.
2. Nguyên nhân gây nên viêm phụ khoa ở nữ giới
Do vệ sinh vùng kín không sạch sẽ: Do cá nhân vệ sinh không sạch sẽ, không đúng cách trong thời gian hành kinh, trước và sau khi quan hệ, do thói quen thụt rửa âm đạo. Những nguyên nhân đó tạo điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn có hại dễ dàng xâm nhập và phát triển gây nên tình trạng viêm nhiễm.Do chế độ ăn uống sinh hoạt không hợp lý: Bạn thường xuyên bị căng thẳng, sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài cũng là nguyên nhân gây ra các bệnh phụ khoa.Nguyên nhân do quan hệ tình dục không an toàn, có quan hệ với nhiều người hoặc quan hệ thô bạo gây ra các tổn thương ở vùng kín. Từ đó dẫn đến những tổn thương như viêm âm đạo, các bệnh xã hội như giang mai, sùi mào gà,...Trong thời gian mang thai, giai đoạn cho con bú hoặc trong thời kỳ mãn kinh có rối loạn nội tiết tố trong cơ thể. Đây cũng là nguyên nhân gây nên viêm phụ khoa.Do tiến hành các thủ thuật như nạo phá thai quá nhiều lần, đặt dụng cụ tránh thai hay phẫu thuật tử cung trong điều kiện không đảm bảo cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng viêm phụ khoa ở nữ giới, đặc biệt là viêm âm đạo rất dễ gặp phải.Do sức đề kháng của cơ thể bị giảm sút, môi trường âm đạo mất cân bằng p. H.Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân gây nên viêm phụ khoa khác như: nhiễm khuẩn trong quá trình sinh nở, mặc quần lót quá chật, ẩm ướt, đặt thuốc âm đạo trong thời gian dài,...
3. Những dấu hiệu nhận biết viêm phụ khoa nặng
Các triệu chứng bệnh viêm phụ khoa ở giai đoạn nặng thường có những biểu hiện như:Cảm giác ngứa, rát hoặc sưng đỏ vùng âm hộ: Đau rát và ngứa vùng âm hộ là cảm giác khó chịu, ngứa ở toàn bộ vùng âm hộ. Đây là những biểu hiện cảnh báo các bệnh nguy hiểm như viêm đường tiết niệu, viêm âm đạo, nhiễm nấm, mụn rộp sinh dục hoặc bệnh sùi mào gà.Dấu hiệu đau rát trong và sau khi quan hệ: Đây là tình trạng người bệnh cảm thấy đau rát, khó chịu, thậm chí sưng vùng kín khi quan hệ do niêm mạc vùng kín bị kích ứng bởi các tác nhân có hại gây bệnh gây ra.Người bệnh bị đau lưng, đau bụng dưới, đau vùng chậu: Những cơn đau có thể xuất hiện khi bạn đến ngày hành kinh, cơn đau có thể kéo dài trong vài ngày. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng này kéo dài lâu hơn có thể báo hiệu một số bệnh phụ khoa như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, viêm vùng chậu, u nang buồng trứng,...Người bệnh có thể bị táo bón: Táo bón là triệu chứng điển hình của các bệnh về đường tiêu hóa. Tuy nhiên, táo bón cũng là triệu chứng cảnh báo các rối loạn vùng chậu ở phụ nữ như bệnh lý sa tử cung, sa âm đạo.Dấu hiệu kinh nguyệt không đều: Rối loạn kinh nguyệt là biểu hiện cho việc phóng noãn và rụng trứng của cơ thể có vấn đề. Tất cả các trường hợp rong kinh, kinh thưa, vô kinh,...đều là biểu hiện có thể có tình trạng thiếu hụt nội tiết tố, có nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến vấn đề sinh sản như hội chứng buồng trứng đa nang, có u xơ tử cung hay dự trữ buồng trứng bị suy giảm,...Đau bụng kinh liên tục: Một số bệnh lý phụ khoa có thể dẫn đến tình trạng này bao gồm: lạc nội mạc tử cung, có polyp cổ tử cung, viêm hay có u xơ tử cung, u buồng trứng,...Dịch âm đạo có mùi hôi: Bình thường, dịch âm đạo không có mùi. Tuy nhiên, khi dịch âm đạo nhiều hơn bình thường, có màu xanh hoặc vàng, nâu kèm mùi hôi khó chịu thì đó là những biểu hiện của các bệnh lý phụ khoa, điển hình và viêm phụ khoa. Nguy hiểm hơn, khi dịch âm đạo có màu nâu hoặc hồng, có lẫn máu thường xuyên thì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư phụ khoa.Viêm phụ khoa là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, nhất là ở những người đã có quan hệ tình dục. Bệnh viêm phụ khoa không đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng nhưng có ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe sinh sản sau này.... Khách hàng nữ có một vài yếu tố nguy cơ như vệ sinh cá nhân không tốt, quan hệ tình dục không an toàn, nạo phá thai,.. Khách hàng nữ có triệu chứng viêm nhiễm khác... | vinmec | 1,065 |
Ưu nhược điểm của máng tẩy trắng răng và hướng dẫn cách sử dụng
Tình trạng xỉn màu răng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau và điều này khiến bạn mất tự tin trong giao tiếp hàng ngày. Hiện nay, nhiều người sử dụng máng tẩy trắng răng với mong muốn có một nụ cười tỏa sáng. Vậy phương pháp này có hiệu quả hay không, có những ưu điểm, nhược điểm ra sao và cách sử dụng như thế nào?
1. Máng tẩy trắng răng là gì?
Máng tẩy trắng răng là máng ngậm được làm từ nhựa plastic rất mềm và trong suốt, có kèm thuốc làm trắng răng. Các bác sĩ sẽ thiết kế, lựa chọn những chiếc máng sao cho phù hợp với cỡ răng của từng người sử dụng. Khi sử dụng những chiếc máng này, thuốc làm trắng răng sẽ không bị chảy ra ngoài, đồng thời nước bọt cũng sẽ không thể tràn vào trong máng.
- Những đối tượng phù hợp với phương pháp này là:
+ Tình trạng răng xỉn màu là do thức ăn hoặc nước uống có chứa phẩm màu.
+ Xỉn răng là do tuổi tác.
+ Người bị răng ố vàng, có mong muốn làm răng sáng bóng hơn.
- Những đối tượng không phù hợp với máng tẩy trắng răng:
+ Răng bị xỉn màu do sử dụng thuốc.
+ Trường hợp ngay từ nhỏ răng đã bị nhiễm màu tetracycline.
+ Do chấn thương.
2. Những ưu điểm và nhược điểm của máng tẩy trắng răng
Máng tẩy trắng răng tồn tại những ưu điểm và nhược điểm riêng, do đó bạn nên tìm hiểu và cân nhắc trước khi quyết định lựa chọn sử dụng:
2.1. Một số ưu điểm của máng tẩy trắng răng
- Dễ sử dụng và rất thuận tiện: Sau khi được các bác sĩ hướng dẫn, bạn hoàn toàn có thể áp dụng phương pháp này ngay tại nhà. Cách sử dụng rất dễ dàng như sau, bạn chỉ cần tra thuốc vào máng và ngậm trong một khoảng thời gian nhất định theo đúng như sự chỉ dẫn từ chuyên gia.
Phương pháp này được những người bận rộn vô cùng yêu thích. Để tiết kiệm thời gian, bạn có thể vừa ngậm máng vừa làm việc và thực hiện các hoạt động sinh hoạt thường ngày.
- Tiết kiệm chi phí: So với những phương pháp tẩy trắng răng khác thì phương pháp tẩy trắng răng bằng máng ngậm hiệu quả hơn rất nhiều. Với khoản chi phí không quá cao kết hợp với việc kiên trì thực hiện mỗi ngày theo đúng quy trình, bạn vẫn có cơ hội sở hữu một hàm răng sáng bóng.
2.2. Nhược điểm
Máng tẩy trắng răng cũng tồn tại những nhược điểm mà bạn nên cân nhắc trước khi lựa chọn:
- Không phù hợp với mọi đối tượng: Với những trường hợp răng ố màu lâu năm hoặc bị từ nhỏ thì phương pháp này có tác dụng rất chậm và sự cải thiện độ sáng của răng gần như không đáng kể. Khi người bệnh ăn uống các thực phẩm như chè, cà phê,… thì tình trạng ố màu răng lại dễ dàng quay trở lại.
- Bào mòn men răng: Khi tự ý mua những sản phẩm thuốc tẩy trắng mà chưa có sự chỉ định của bác sĩ hoặc sử dụng thuốc quá liều lượng, người dùng có thể bị bào mòn răng, làm hỏng men răng nhanh chóng.
- Tăng nguy cơ viêm lợi: Nếu không sử dụng theo đúng hướng dẫn của bác sĩ chẳng hạn như dùng quá giờ, quá liều thuốc, hoặc máng ngậm không phù hợp với kích cỡ răng,… thì rất dễ bị viêm lợi, viêm nha chu. Những người đã mắc bệnh lý về răng miệng sẵn thì tình trạng bệnh sẽ nghiêm trọng hơn nếu sử dụng phương pháp này.
3. Hướng dẫn sử dụng máng tẩy trắng răng để có được hiệu quả tốt
Để có thể đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất, bạn có thể tham khảo một số hướng dẫn sau đây:
- Thăm khám răng:
Trước khi đưa ra quyết định có sử dụng phương pháp này hay không, bạn nên đi khám răng để các bác sĩ nha khoa có thể đánh giá về tình trạng sức khỏe răng miệng của bạn và mức độ xỉn màu răng của bạn. Sau đó, các bác sĩ sẽ đưa ra những lời tư vấn chi tiết về phương pháp tẩy trắng răng phù hợp với bạn.
Những trường hợp đang mắc một số bệnh về răng miệng như bệnh viêm lợi, sâu răng, viêm nha chu,… Bệnh nhân cần điều trị những bệnh lý này dứt điểm, sau đó mới tiến hành tẩy trắng răng. Trước khi tẩy trắng răng, các bác sĩ sẽ giúp bạn lấy cao răng và những mảng bám chân răng. Đây cũng là bước cần thiết để nâng cao hiệu quả tẩy trắng răng.
Sau đó, bác sĩ sẽ lấy dấu răng và thiết kế máng răng có kích thước phù hợp với cỡ răng của bạn. Tiếp đó, các bác sĩ sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn về cách tra răng cũng như tẩy trắng răng tại nhà.
-
Tẩy trắng răng tại nhà theo những bước sau:
+ Trước khi sử dụng máng cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ. Sau đó để răng nghỉ từ 3 đến 5 phút.
+ Thực hiện tra thuốc.
+ Ngậm máng khoảng 2 đến 3 tiếng mỗi ngày.
+ Tháo máng và vệ sinh miệng sạch sẽ.
+ Lưu ý:
Để đạt được hiệu quả tẩy trắng răng tốt nhất bạn nên áp dụng đúng hướng dẫn của bác sĩ và kiên trì thực hiện liên tiếp, không nên thực hiện cách ngày.
Bạn có thể sử dụng máng ở bất cứ thời điểm nào. Tuy nhiên, thời gian hợp lý nhất là trước khi đi ngủ.
Khi sử dụng máng tẩy trắng răng, bạn có thể thấy nước bọt tiết ra nhiều hơn và một số răng nhạy cảm sẽ bị ê buốt. Đây là những phản ứng rất tự nhiên và bạn không cần lo lắng quá.
Sau khi tiến hành tẩy răng, bạn không nên uống nước hoặc ăn những loại đồ ăn có màu hoặc quá nóng hay quá lạnh. Thói quen này cần duy trì ít nhất sau khi đã tẩy trắng răng trong 1 tháng. Đây là điều kiện quan trọng để hạn chế nguy cơ răng bị xỉn màu trở lại do thói quen ăn uống. | medlatec | 1,079 |
Một số biến chứng cần lưu ý khi mổ viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa là tình trạng đặc trưng bởi hiện tượng viêm của ruột thừa. Bệnh nếu không được phát hiện và xử lý sớm trong vòng 48 giờ đầu có thể tiến triển thành các biến chứng vô cùng nguy hiểm, gây đe dọa đến tính mạng. Điều trị viêm ruột thừa chỉ có một phương pháp duy nhất là phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa trước khi nó bị vỡ hay hoại tử. Sau đây là một số biến chứng cần lưu ý khi mổ viêm ruột thừa.
1. Một số biến chứng cần lưu ý khi mổ viêm ruột thừa còn tồn tại
Cắt bỏ ruột thừa là phẫu thuật được thực hiện để loại bỏ phần ruột thừa đã bị viêm hay nhiễm trùng. Đây là một phẫu thuật khá phổ biến, đơn giản và rất ít khi có biến chứng. Tuy nhiên tương tự như bất cứ loại phẫu thuật nào, phẫu thuật viêm ruột thừa vẫn tồn tại một số rủi ro nhất định. Nhiễm trùng xung quanh vết mổ là một biến chứng sau mổ mà người bệnh có thể gặp phải. Vùng da xung quanh vết mổ sưng, nóng, đỏ, đau và có thể có dịch chảy ra từ vết mổ. Viêm phúc mạc là một biến chứng nghiêm trọng hơn nhiều. Đây là tình trạng nhiễm trùng của lớp màng lót ổ bụng. Nhiễm trùng có thể xâm nhập vào máu, nếu không được can thiệp đúng cách, có thể dẫn đến nhiễm độc toàn thân nặng, người bệnh có thể tử vong.
Điều trị viêm ruột thừa chỉ có một phương pháp duy nhất là phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa trước khi nó bị vỡ hay hoại tử.
2. Đau và hạn chế chuyển động
Hạn chế di chuyển, vận động là một biến chứng cắt ruột thừa do đơn giản là người bệnh không có khả năng đứng dậy và di chuyển ngay sau khi phẫu thuật. Người bệnh có thể không chuyển động được do phải đặt ống dẫn lưu để chảy dịch hoặc chất mủ ra bên ngoài. Đau và khó thở có thể là những phản ứng phụ của thuốc gây mê được sử dụng trong quá trình phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa.
Đau và khó thở có thể là những phản ứng phụ của thuốc gây mê được sử dụng trong quá trình phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa.
3. Áp-xe và xuất huyết là những biến chứng nghiêm trọng
Áp xe vùng chậu hay áp xe ngay dưới cơ hoành (ngay dưới phổi) thuộc một số biến chứng cần lưu ý khi mổ viêm ruột thừa. Áp xe là một túi mủ hình thành sâu trong các mô của cơ thể hoặc trong một khoang cơ thể. Áp xe này phải được loại bỏ bằng phẫu thuật để tránh bị nhiễm trùng thêm. Ớn lạnh, sốt, đổ mồ hôi và tiêu chảy có thể là dấu hiệu của áp xe. Xuất huyết (chảy máu quá nhiều bên trong hoặc bên ngoài) có thể là một biến chứng của việc cắt bỏ ruột thừa.
4. Ruột cũng thuộc một số biến chứng cần lưu ý khi mổ viêm ruột thừa.
Một tình trạng gọi là liệt ruột có thể xảy ra sau khi phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa. Biến chứng này liên quan đến ruột, là tình trạng tê liệt tạm thời một phần của ruột sau phẫu thuật bụng gây táo bón, đầy bụng, đôi khi là ói mửa. Gây mê có thể là nguyên nhân khiến ruột bị tê liệt tạm thời, người bệnh có thể cần phải truyền dịch để bổ sung chất lỏng cho cơ thể và thúc đẩy ruột sớm hoạt động trở lại.
Lưu ý
Để đảm bảo phẫu thuật viêm ruột thừa an toàn và hiệu quả, người bệnh nên lựa chọn các bệnh viện uy tín với đội ngũ bác sĩ giỏi, trang thiết bị y tế hiện đại và chăm sóc sau mổ chu đáo. | thucuc | 682 |
Kích hoạt tế bào T trong cơ thể
Tế bào T (hay lympho T) giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong hệ thống miễn dịch đáp ứng của cơ thể con người. Loại tế bào này được phát triển từ tế bào gốc tạo máu tủy xương, sau đó trưởng thành tại tuyến ức. Quá trình để kích hoạt tế bào T sẽ trải qua các giai đoạn cũng như những con đường khác nhau. Vậy tế bào T được kích hoạt như thế nào?
1. Tổng quan về tế bào T trong cơ thể
Tế bào T trong cơ thể được phát triển từ tế bào gốc tạo máu tủy xương và phải trải qua quá trình biệt hóa để trưởng thành trong tuyến ức. Tế bào T có thể được biệt hoá thành các tế bào miễn dịch sau đây:Tế bào T gây độc (Cytotoxic T cell): Loại tế bào T này thường tìm kiếm và tấn công trực tiếp vào các tác nhân gây hại cho cơ thể, chẳng hạn như vi rút, vi khuẩn và tế bào ung thư.Tế bào T hỗ trợ (Helper T cell): Hay còn được gọi là tế bào T CD4+, được hoạt hoá nhờ vào sự liên kết đặc hiệu giữa thụ thể tế bào T (TCR) và kháng nguyên lạ được phân tử MHC lớp II trình diện trên bề mặt của tế bào APC. Tế bào T hỗ trợ (Helper T cell) sẽ kết hợp với các tế bào miễn dịch khác trong cơ thể và tổ chức các phản ứng miễn dịch.Tế bào T điều hoà (Regulatory T cell): Giữ vai trò ức chế hệ thống miễn dịch của cơ thể để chúng không đem lại phản ứng thái quá (chẳng hạn như bệnh tự miễn).Tế bào tiêu diệt tự nhiên (Natural killer T cell - NKT): Không giống với các tế bào miễn dịch NK (Natural killer cell - tế bào giết tự nhiên), tế bào NKT là những tế bào T gây độc (Cytotoxic T cell) cần được kích hoạt và biệt hoá trước khi thực hiện chức năng miễn dịch. Tuy nhiên, hai loại tế bào NKT và NK cũng có một số điểm tương đồng. Chúng đều có khả năng đáp ứng miễn dịch nhanh chóng bằng cách tham gia vào các phản ứng miễn dịch chống và tiêu diệt các tế bào khối u.Tế bào ghi nhớ (Memory T cell): Giúp ghi lại những dấu hiệu trên bề mặt các tế bào ung thư, vi rút hoặc vi khuẩn đã bị tiêu diệt từ trước đó.
2. Tế bào T được kích hoạt như thế nào trong cơ thể?
Thông thường, trong cơ thể con người, tế bào T sẽ được kích hoạt thông qua 3 tín hiệu dưới đây:Tín hiệu 1Tế bào T (T cell) được tạo ra trong tuyến ức (Thymus) và được lập trình để dành riêng cho một hạt ngoại lai cụ thể (kháng nguyên). Một khi tế bào T rời khỏi tuyến ức, chúng sẽ lưu thông khắp các nơi trong cơ thể cho đến khi nhận ra kháng nguyên của mình trên bề mặt của các tế bào trình diện kháng nguyên (APC).Các thụ thể tế bào T (TCR) trên cả hai tế bào T hỗ trợ (CD4 +) và tế bào T gây độc (CD8 +) liên kết với kháng nguyên khi chúng được giữ trong một cấu trúc phức hợp MHC trên bề mặt của APC. Điều này có thể gây ra sự kích hoạt ban đầu của các tế bào T (T cell). Sau đó, các phân tử CD4 và CD8 cũng liên kết với phân tử MHC và ổn định toàn bộ cấu trúc.
Quá trình để kích hoạt tế bào T sẽ trải qua các giai đoạn khác nhau
Tín hiệu hai. Ngoài các thụ thể TCR liên kết với MHC nạp kháng nguyên, các tế bào T hỗ trợ (Helper T cell) và tế bào T gây độc (Cytotoxic T cell) đều yêu cầu một số tín hiệu thứ cấp để có thể kích hoạt và phản ứng với các tác nhân gây hại cho cơ thể. Đối với tế bào T hỗ trợ, tế bào đầu tiên trong số này sẽ được cung cấp bởi CD28. Phân tử này trên tế bào T (T cell) liên kết với một trong hai phân tử trên tế bào trình diện kháng nguyên (APC), bao gồm B7.1 (CD80) hoặc B7.2 (CD86), sau đó bắt đầu tăng sinh tế bào T.Quá trình này dẫn đến việc sản xuất ra hàng triệu tế bào T (T cell) nhận diện kháng nguyên. Bên cạnh đó, nhằm giúp kiểm soát phản ứng, CD28 được kích thích bởi B7 và tạo ra CTLA-4 (CD152). Phân tử này cạnh tranh với CD28 bởi B7, do đó nó làm giảm tín hiệu kích hoạt tế bào T, đồng thời làm giảm phản ứng miễn dịch của cơ thể. Mặt khác, tế bào T gây độc (Cytotoxic T cell) có xu hướng ít phụ thuộc vào CD28 để kích hoạt, tuy nhiên nó lại yêu cầu tín hiệu từ các phân tử đồng kích thích khác như CD70 và 4-1BB (CD137).Tế bào T (T cell) phải nhận ra kháng nguyên ngoại lai một cách mạnh mẽ và rõ ràng để có thể tạo ra phản ứng miễn dịch hiệu quả. Ngoài ra, chúng cũng cần được một số phân tử cho tín hiệu sống sót, bao gồm ICOS, OX40 và 4-1BB. Các phân tử này thường được tìm thấy trên bề mặt tế bào T (T cell) và được kích thích bởi các phối tử tương ứng của mình trên các APC.Không giống như TCR và CD28, các phân tử ICOS, OX40 và 4-1BB không được biểu thị trên tế bào T. Tương tự như vậy, các phối tử tương ứng của chúng chỉ được biểu thị trên các APC sau khi nhận biết được mầm bệnh. Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì nó đảm bảo tế bào T (T cell) chỉ được kích hoạt bởi các APC đã gặp mầm bệnh và phản ứng lại.Tín hiệu ba. Khi tế bào T (T cell) đã nhận được một tín hiệu kháng nguyên cụ thể và một tín hiệu chung, nó sẽ nhận được nhiều hướng dẫn hơn dưới dạng các Cytokine. Điều này giúp xác định loại tế bào phản hồi nào mà tế bào T sẽ trở thành. Trong trường hợp tế bào T hỗ trợ, nó sẽ được thúc đẩy thành loại Th1 (tế bào tiếp xúc với cytokine IL-12), Th2 (IL-4) hoặc IL-17 (IL-6, Il-23). Mỗi một trong những tế bào này sẽ thực hiện một nhiệm vụ cụ thể trong mô và phát triển các phản ứng miễn dịch khác.Quần thể tế bào sẽ di chuyển đến vị trí nhiễm trùng hoặc viêm trong cơ thể để đối phó với mầm bệnh. Các tế bào miễn dịch khác hiện diện tại vị trí mô bị viêm, chẳng hạn như tế bào mast, bạch cầu trung tính và tế bào biểu mô. Những tế bào này có thể giải phóng ra chemokine, cytokine, pepide ngắn và các phân tử khác dẫn đến kích hoạt tế bào T.nlm.nih.gov | vinmec | 1,208 |
Chứng loạn sản phế quản phổi là gì?
Loạn sản phế quản phổi là một bệnh phổi mạn tính, đa số gặp ở những trường hợp trẻ sinh thiếu tháng cần được sử dụng máy thở và oxy liệu pháp để can thiệp những rối loạn hô hấp cấp. Sự phát triển của chuyên ngành sơ sinh và chăm sóc sơ sinh đã cải thiện đáng kể tỷ lệ sống của trẻ sinh thiếu tháng, tuy nhiên riêng trong vấn đề cải thiện tỷ lệ mắc loạn sản phế quản phổi thì vẫn còn hạn chế.
1. Loạn sản phế quản phổi là gì?
Loạn sản phế quản phổi là một bệnh phổi mạn tính, đa số gặp ở những trường hợp trẻ sinh thiếu tháng cần được sử dụng máy thở và oxy liệu pháp để can thiệp những rối loạn hô hấp cấp, nhưng cũng có thể xảy ra trên những trẻ sơ sinh mắc những vấn đề hô hấp ít nghiêm trọng hơn. Trong bệnh cảnh của loạn sản phế quản phổi, phổi và phế quản bị tổn thương trong thời kỳ sơ sinh, dẫn tới tình trạng loạn sản của các phế nang trong phổi.Những trẻ sinh thiếu tháng, đặc biệt là những trẻ sinh trước 28 tuần tuổi thai có rất ít phế nang trong phổi tại thời điểm được sinh ra, và ngay cả những phế nang đã được hình thành cũng không hoàn chỉnh, không hoạt động chức năng được như bình thường. Vì lý do đó, những đứa trẻ này cần được hỗ trợ hô hấp bằng thở oxy hoặc bằng phương pháp thở máy. Mặc dù các can thiệp y khoa có thể giúp cho trẻ sống sót, nhưng cũng chính những can thiệp này lại có thể gây ra những tổn thương tại phổi, khiến loạn sản phế quản phổi xuất hiện.
Trẻ sinh non trước 28 tuần
2. Cơ chế tác động của loạn sản phế quản phổi lên trẻ
Loạn sản phế quản phổi tác động trực tiếp tới cả hai phổi cũng như toàn bộ cơ thể. Bên trong hai phổi của trẻ, một số lượng đáng kể các phế nang bị xơ hóa (sẹo hóa) và không thể hoạt động chức năng. Những tổn thương này không chỉ ảnh hưởng tới những phế nang hiện đang có, mà còn ảnh hưởng tới cả những phế nang tiếp tục phát triển sau khi trẻ được sinh ra.Một đứa trẻ có số lượng ít những phế nang hoạt động bình thường sẽ cần đến sự hỗ trợ hô hấp kéo dài bằng phương pháp thở máy hoặc bằng thở oxy, và thật không may, những can thiệp này tuy giúp đứa trẻ sống sót nhưng cũng lại gây ra thêm những tổn thương cho phổi của đứa trẻ.Tổn thương không chỉ xảy ra đối với các phế nang mà còn xảy ra cả với các mạch máu xung quanh chúng, khiến cho dòng tuần hoàn tại phổi trở nên khó khăn hơn. Về lâu dài, vấn đề này dẫn tới sự tăng áp lực trong lòng các mạch máu trong phổi và giữa tim với phổi (tăng áp phổi), từ đó tăng gánh nặng lên tim, và trong các trường hợp nặng sẽ gây ra suy tim.
Trẻ cần đến sự hỗ trợ của phương pháp thở oxy
Vì số lượng phế nang hoạt động ở trẻ mắc bệnh rất thấp, nên những trẻ này buộc phải thở nhanh và mạnh hơn nhiều so với những trẻ bình thường khỏe mạnh. Từ đó những trẻ mắc bệnh sẽ chậm phát triển, bởi chúng không có đủ năng lượng hay thời gian cần thiết để ăn, khiến việc ăn không được đầy đủ như bình thường. Đa số năng lượng trẻ sử dụng vào việc thở, cơ thể còn rất ít năng lượng để sinh trưởng và phát triển, dẫn tới trẻ chậm phát triển, không thể phát triển, kéo theo hàng loạt vấn đề ở các cơ quan khác của cơ thể.
3. Mức độ ảnh hưởng của loạn sản phế quản phổi với trẻ như thế nào?
Ước tính trên lãnh thổ Hoa Kỳ mỗi năm có khoảng 10000 trẻ sinh ra có thể tiến triển loạn sản phế quản phổi. Mức độ nghiêm trọng của loạn sản phế quản phổi khác nhau tùy từng trẻ. Trong các trường hợp loạn sản phế quản phổi mức độ nhẹ, trẻ có thể chỉ có duy nhất dấu hiệu thở nhanh hơn bình thường. Trong các trường hợp bệnh mức độ trung bình, trẻ cần được hỗ trợ thở oxy trong vài tháng. Những trường hợp nặng tuy không phổ biến nhưng sẽ khiến trẻ bị suy hô hấp cần phải can thiệp thở máy kéo dài (thở oxy ở những ca bệnh này là không đủ).
4. Nguyên nhân gây ra loạn sản phế quản phổi
Nguyên nhân gây ra loạn sản phế quản phổi có liên quan tới các biện pháp hỗ trợ thở oxy và can thiệp thở máy nhằm giúp trẻ có thể sống sót. Một lượng lớn oxy hỗ trợ cho quá trình hô hấp của trẻ trong nhiều ngày là điều cần thiết để tránh tử vong, nhưng chính điều này cũng lại gây tổn thương cho các phế nang.Bên cạnh đó, các phế nang có thể bị tổn thương nhiều hơn khi bị căng giãn quá mức do các luồng khí vào phổi từ máy thở khi trẻ được can thiệp thở máy. Mặc dù còn chưa được biết rõ ràng, nhưng quá trình viêm có thể gây tổn hại cho lớp biểu mô bên trong của phế quản, phế nang và thậm chí là các mạch máu xung quanh chúng. Những tổn thương này xuất hiện đặc biệt trên phổi chưa trưởng thành, do đó loạn sản phế quản phổi chủ yếu được coi là một biến chứng của việc sinh thiếu tháng.
Trẻ sinh non chưa trưởng thành phổi
5. Yếu tố nguy cơ của loạn sản phế quản phổi
Có một vài yếu tố tuy không phải nguyên nhân trực tiếp, nhưng lại khiến loạn sản phế quản phổi có khả năng xuất hiện hơn, bao gồm:Mức độ trẻ sinh thiếu tháng: phổi càng kém phát triển thì càng dễ bị tổn thương và nguy cơ xuất hiện loạn sản phế quản phổi càng cao. Loạn sản phế quản phổi hiếm gặp ở những trẻ sinh sau 32 tuần tuổi thai.Can thiệp thở máy kéo dài: thở máy làm căng giãn các phế nang, và khi bị căng giãn quá mức, trong thời gian dài, các phế nang sẽ bị tổn thương.Nồng độ oxy cao: nồng độ oxy càng cao, thời gian thở oxy càng kéo dài thì nguy cơ xuất hiện loạn sản phế quản phổi càng lớn. Thông thường nồng độ oxy dưới 60% được coi là mức tương đối an toàn.Trẻ là nam giới: những trẻ mang giới tính nam có nguy cơ sinh thiếu tháng lớn hơn, và dễ phát triển loạn sản phế quản phổi hơn.Tình trạng của thai phụ: thai phụ hút thuốc lá, sử dụng các chất kích thích bất hợp pháp, thai phụ không được cung cấp đủ dưỡng chất, nhiễm khuẩn trong lúc mang thai có thể tác động tới sự phát triển bình thường của bào thai, từ đó có thể dẫn tới sinh trẻ thiếu tháng, làm tăng nguy cơ xuất hiện các hội chứng rối loạn hô hấp, và gây ra loạn sản phế quản phổi.Cấy ghép tế bào gốc đã được chứng minh hiệu quả trong điều trị loạn sản phế quản phổi.Đây là kỹ thuật tiên tiến có thể điều trị dứt điểm xơ phổi nặng ở trẻ sinh non. Tế bào gốc ghép vào là các tế bào toàn năng, giúp cho phổi xơ hóa trưởng thành tốt, tăng thêm cơ hội cứu chữa và sống khỏe mạnh cho trẻ sinh non mắc biến chứng xơ phổi, giảm dần thời gian lệ thuộc máy, mau chóng trả lại cho trẻ một cuộc sống như bình thường. Bác sĩ giàu kinh nghiệm: Bác sĩ Trần Liên Anh và Đội ngũ điều dưỡng có kiến thức chuyên sâu, có trách nhiệm. Viện nghiên cứu Tế bào gốc & Công nghệ Gen: trình độ kỹ thuật cao, có khả năng nuôi cấy tế bào gốc.Loạn sản phế quản phổi là những tổn thương phổi khó tránh khỏi ở trẻ sinh non nếu phải cần đến hô hấp hỗ trợ. Tuy vậy, nhờ vào những thành tựu y học, đặc biệt là kỹ thuật ghép tế bào gốc, căn bệnh này không còn là nỗi ám ảnh lâu dài.
Bài viết tham khảo nguồn: webmd.com | vinmec | 1,441 |
Tại sao bạn khó thở?
Khó thở là một biểu hiện của sự cản trở lưu thông không khí trong đường thở. Nó là một dấu hiệu thường gặp và do nhiều nguyên nhân, đa số do bệnh lý ở bộ máy hô hấp, nhưng đôi khi còn do bệnh tim, do rối loạn chuyển hóa, do hệ thần kinh bị tổn thương…
Khó thở lúc đầu nhẹ, chỉ rõ khi người bệnh làm việc nặng, sau tăng dần, làm việc nhẹ hoặc chỉ nằm đã khó thở. Người bệnh phải nằm đầu cao. Đi tiểu ít, phù hai chân, gặp ở người đã mắc bệnh tim lâu năm.
Thường kèm theo nhức đầu, đi tiểu ít, có khi vô niệu, phù hai chân, urê trong máu tăng cao.
Phải xác định bằng tìm thể xêtonic trong nước tiểu. Hai bệnh trên đều là giai đoạn cuối của bệnh rất nặng. Không chữa, người bệnh sẽ nhanh chóng đi đến hôn mê và tử vong.
Nếu chấn thương gãy xương sườn gây tràn máu, tràn khí thì khó thở ngày càng tăng, vùng bị thương rất đau. Phải chụp Xquang phổi và cấp cứu kịp thời.
Ngoài ra, khó thở còn do các nguyên nhân khác ít gặp hơn như liệt cơ hô hấp do bại liệt; tổn thương trung tâm hô hấp do tai biến mạch máu não; do dùng thuốc ức chế trung tâm hô hấp ở người bị bệnh phổi mạn tính; do dị ứng gây phù nề thanh quản trong dị ứng thuốc; khó thở do rối loạn thần kinh thực vật, chỉ có cảm giác khó thở, nhưng khám chức năng hô hấp thấy bình thường; khó thở ở người bị biến dạng lồng ngực như gù vẹo cột sống ở giai đoạn cuối; trẻ em, chú ý khó thở do viêm nhiễm amidan, VA, thanh quản…
Tóm lại, khi gặp một cơn khó thở, cần phải bình tĩnh, sáng suốt, nhận định sơ bộ nguyên nhân để phân biệt là khó thở cấp hay khó thở từ từ để có cách xử lý chính xác, kịp thời trong các trường hợp nguy kịch. | medlatec | 352 |
Giải đáp: Bệnh nhân mắc Covid-19 khi nào cần sử dụng bình oxy?
Mắc Covid-19 khi nào cần sử dụng bình oxy là câu hỏi được khá nhiều người đặt ra bởi ngày càng nhiều bệnh nhân đang điều trị tại nhà. Theo các bác sĩ, thời điểm cần sử dụng bình oxy lá lúc tình trạng đang có chuyển biến không tốt. Vậy cụ thể khi nào thì người nhiễm Covid-19 cần sử dụng bình oxy?
1. Mắc Covid-19 khi nào cần sử dụng bình oxy
Trong quá trình điều trị bệnh nhân Covid-19, dùng bình oxy hỗ trợ hô hấp là điều quan trọng nhất. Khi oxy trong máu càng giảm thì bệnh tình càng trở nặng. Vì vậy, bệnh nhân Covid-19 cần được theo dõi cẩn thận để sử dụng oxy khi cần.
Tại sao mắc Covid-19 lại thường thiếu oxy?
Khi nhiễm virus SARS-Co
V-2, virus sẽ tấn công vào các phế nang, làm phế nang phù nề khiến dịch tiết tăng. Khi dịch tiết đã lấp đầy, lòng phế nang và phế quản nhỏ lại nên không khí không được trao đổi oxy với máu.
Nếu bệnh nhân chỉ ở mức nhẹ, khi chụp X-quang, phổi vẫn có hình mờ. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân nặng thì phổi hầu như đông đặc trắng xóa. Do đó, oxy trong máu vẫn giảm dù bệnh nhân có thở mạnh, thở gấp đến đâu.
Mắc Covid-19 khi nào cần sử dụng bình oxy
Muốn biết mắc Covid-19 khi nào cần sử dụng bình oxy, cần theo dõi và chú ý đến những phản ứng của cơ thể khi thiếu oxy như:
Người tím tái, thở nhanh, khó thở.
Cơ thể bồn chồn, vật vã, cảm giác như bị kích thích.
Ra nhiều mồ hôi, đau đầu, buồn nôn.
Tim đập nhanh, rối loạn.
Thị lực giảm.
Ý thức giảm, lơ mơ.
Huyết áp tăng,…
Chỉ số Spo2 dưới 93%.
Đây là những dấu hiệu cho thấy cơ thể đang thiếu oxy và là lúc bệnh nhân cần dùng bình oxy để hỗ trợ hô hấp.
2. Cách cách hỗ trợ hô hấp bằng bình oxy cho bệnh nhân Covid-19
Khi bệnh tình chuyển biến nặng, chỉ số oxy trong máu giảm, việc hỗ trợ oxy cho bệnh nhân là vô cùng quan trọng. Ngoài việc tìm hiểu mắc Covid-19 khi nào cần sử dụng bình oxy, bạn nên biết thêm về những phương pháp hỗ trợ ở những giai đoạn khác nhau của bệnh. Hiện nay có một số cách hỗ trợ hô hấp bằng bình oxy phổ biến như sau.
Thở oxy qua cannula mũi
Đây là phương pháp cung cấp oxy qua 2 ống nhỏ được đưa vào mũi, dây vắt qua tai. Vì vậy, phương pháp này còn có một tên gọi là “oxy gọng kính” hoặc “oxy kính”. Khi dùng phương pháp này, lượng oxy cung cấp có thể lên tới 6 lít/phút và nồng độ oxy qua khí thở vào có đạt 40% trong khi thở qua không khí chỉ có 21%.
Một lưu ý khi dùng phương pháp này là cần phải làm ẩm lượng oxy trước khi tới mũi bệnh nhân để không làm khô niêm mạc mũi, gây kích ứng cho người bệnh. Phương pháp thở oxy qua cannula mũi khá dễ nên có thể thực hiện ngay tại nhà và dành cho những người đang ở mức độ nhẹ.
Thở oxy qua mặt nạ (mask)
Khi thở oxy qua mặt nạ, một mặt nạ bằng nhựa dẻo sẽ được úp vào mặt bệnh nhân và dòng oxy có tốc độ cao sẽ đi vào. So với phương pháp cannula mũi, bệnh nhân thở oxy hiệu quả hơn, lưu lượng đi vào cao hơn và nồng độ có thể lên đến 15 lít/phút. Cách này có thể áp dụng cho những bệnh nhân khó thở và đang tìm nhiều cách hỗ trợ khác nhau.
Thở oxy dòng cao
Tên Quốc tế của phương pháp này là HFNC - High Flow Nasal Cannula và mới phổ biến gần đây. Nguyên lý hoạt động của phương pháp này là oxy được máy hòa trộn sau đó cung cấp cho bệnh nhân qua ống dẫn có đường kính lớn vào mũi. Tốc độ của dòng oxy đạt tới 60 lít/phút và nồng độ gần như 100%.
Dòng khí oxy của phương pháp này làm tăng nồng độ oxy trong máu rất nhanh. Từ đó tăng áp suất phế nang, mở nhiều phế nang tham gia vào quá trình hô hấp, chống xẹp phổi. Thở oxy dòng cao giúp nhiều bệnh nhân không cần phải đặt nội khí quản xâm nhập.
3. Một số cách hỗ trợ đối với những bệnh nhân bước vào giai đoạn nặng
Mắc Covid-19 khi nào cần sử dụng bình oxy? Câu trả lời là khi bệnh nhân có những dấu hiệu thiếu oxy cơ bản và những phương pháp trên chỉ cung cấp nồng độ oxy cao trong khí mà bệnh nhân thở và việc thở vẫn phải do bệnh nhân chủ động. Nếu bệnh nhân không thể tự thở, khó thở thì cần có sự hỗ trợ của máy thở để tạo áp lực dương, giúp bệnh nhân hít vào.
Thở máy không xâm nhập CPAP và BIPAP
Hiện nay, loại máy thở đơn giản nhất là máy thở không xâm nhập, tạo áp lực dương ở mask úp vào mũi và miệng bệnh nhân. Tuy nhiên, các bác sĩ vẫn khuyến cáo dùng phương pháp thở oxy vùng cao, nếu bệnh tình chuyển nặng thì dùng máy thở xâm nhập.
Thở máy xâm nhập
Sở dĩ gọi là thở máy xâm nhập bởi lúc này bệnh nhân cần đặt ống nội khí quản hoặc ống mở khí quản. Do đó, chỉ những bệnh viện và nhân viên được đào tạo kỹ mới được sử dụng loại máy này. Khi bắt đầu cho bệnh nhân thở, các bác sĩ sẽ chọn kiểu thở, tần số, lượng khí thở vào, tỷ lệ thời gian thở vào - thở ra và nồng độ oxy trong dòng khí thở vào.
Cứ 30 phút bác sĩ sẽ thử nồng độ oxy trong máu động mạch để điều chỉnh các thông số trên cho phù hợp. Trong quá trình cho bệnh nhân thở máy xâm nhập, điều dưỡng hoặc bác sĩ phải luôn trực để xử lý kịp thời sự cố, tránh để lại hậu quả đáng tiếc cho bệnh nhân.
Phương pháp ECMO
Đây là phương pháp tim phổi nhân tạo, được sử dụng khi bệnh nhân đã rơi vào tình trạng xấu nhất. Phổi bệnh nhân lúc này đã đông đặc hoàn toàn, việc thở máy xâm nhập hầu như cũng không có kết quả. Lúc này, máu của bệnh nhân sẽ được hút ra ngoài, trao đổi oxy sau đó được bơm trở lại.
Hi vọng với những chia sẻ trên đây, các bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi mắc Covid-19 khi nào cần sử dụng bình oxy. Ngoài ra, để tiện chăm sóc và nắm được tình hình sức khỏe của chính bản thân, bạn có thể cài đặt ứng dụng Med | medlatec | 1,159 |
Khám viêm cột sống dính khớp sớm trị bệnh hiệu quả
Khám viêm cột sống dính khớp sớm giúp người bệnh phát hiện kịp thời và điều trị hiệu quả, hạn chế tối đa biến chứng nguy hiểm.
1. Viêm cột sống dính khớp là gì?
Viêm cột sống dính khớp là một tình trạng mạn tính. Bệnh biểu hiện điển hình nhất là vôi hoá cột sống. Theo thời gian bệnh gây dính khớp, làm cột sống mất khả năng vận động. Cuối cùng gây ra hậu quả là tư thế vẹo (cong lưng về phía trước). Nếu bệnh ảnh hưởng tới vùng hạ sườn sẽ làm cho bệnh nhân khó thở hơn.
Tỉ lệ viêm cột sống dính khớp ở nam và nữ khác nhau, nam giới gặp phổ biến hơn nữ giới. Những năm đầu sau tuổi thành niên cũng là giai đoạn khởi phát bệnh (thể hiện những dấu hiệu và triệu chứng). Bên cạnh cột sống, tình trạng viêm cũng xuất hiện ở các bộ phận khác của cơ thể, mà mắt là thường thấy nhất.
Nguyên nhân gây ra viêm cột sống dính khớp hiện chưa sáng tỏ. Tuy nhiên bệnh dường như có yếu tố di truyền. Người mang gen HLA-B 27 có yếu tố nguy cơ cao mắc viêm cột sống dính khớp. Dù vậy, trên thực tế chỉ có một vài người mang gen biểu hiện bệnh. Khám viêm cột sống dính khớp sớm giúp người bệnh phát hiện kịp thời và điều trị hiệu quả, hạn chế tối đa biến chứng nguy hiểm.
Bệnh gây ảnh hưởng tới vùng hạ sườn, làm cho bệnh nhân khó thở hơn.
2. Khám viêm cột sống dính khớp khi có triệu chứng
Triệu chứng thường gặp khi bị viêm cột sống dính khớp gồm: Đau và cứng ở vùng hông hoặc lưng dưới. Cơn đau có thể kèm theo những triệu chứng khác như mệt mỏi, yếu sức. Đau mạnh khi mới tỉnh dậy hoặc sau một khoảng thời gian không hoạt động. Một số trường hợp đau đến mức tỉnh giấc giữa đêm.
Tình trạng đau sẽ cải thiện khi tập nhưng lại tái phát lúc nghỉ. Các triệu chứng sẽ ngày một nặng lên, nhưng bệnh không chuyển biến đột ngột mà thành từng giai đoạn, đan xen ở giữa là những khoảng thời gian bệnh tiến triển (nhưng những khoảng thời gian tiến triển sẽ không cố định).
Viêm cột sống dính khớp gây ảnh hưởng lớn nhất lên những vùng như:
– Khớp thuộc háng (là khớp nối thân cột sống cùng xương chậu).
– Vùng thấp của cột sống.
– Điểm bám của những cơ cùng dây chằng vào xương, hầu hết là xương cột sống nhưng thỉnh thoảng là dọc theo phần phía sau của chi dưới.
– Phần sụn nối xương ức và các xương sườn.
– Các khớp vùng hông và vai
Ngoài ra, bệnh còn có biểu hiện ở các bộ phận ngoài xương khớp. Chẳng hạn, xuất hiện dấu hiệu đau mắt đỏ nặng, nhạy cảm với ánh sáng, nhìn mờ. Nếu có các triệu chứng này, người bệnh cần đi khám khoa mắt ngay lập tức.
3. Khám viêm cột sống dính khớp thế nào?
Để chẩn đoán viêm cột sống dính khớp, bác sĩ sẽ khai thác triệu chứng, thăm khám lâm sàng và hướng dẫn thực hành các kĩ thuật cận lâm sàng.
3.1. Khám viêm cột sống dính khớp lâm sàng
Trong quá trình thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ kiểm tra tầm vận động của cột sống theo những hướng khác nhau, xác định những vị trí đau nhức bằng cách ấn bàn tay hoặc di chuyển chi dưới theo các hướng, các tư thế khác nhau. Đồng thời, bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh tập thở gấp để kiểm tra sự vận động của cột sống.
3.2. Khám viêm cột sống dính khớp qua chẩn đoán hình ảnh
Giai đoạn đầu của viêm cột sống dính khớp sẽ không có biểu hiện trên phim chụp X-quang, nhưng đây lại là kĩ thuật giúp kiểm tra và phát hiện những triệu chứng sớm của sự bất thường ở các khớp và xương.
Chụp cộng hưởng từ (magnetic resonance imaging – MRI) là một kĩ thuật hiện đại có thể đem lại hình ảnh xương và phần mềm rõ ràng hơn. Phương pháp này có thể phát hiện những dấu hiệu của bệnh sớm hơn. Do đó, chụp cộng hưởng từ thường có giá thành cao hơn.
Chụp cộng hưởng từ đem lại hình ảnh xương và phần mềm rõ ràng hơn.
3.3. Xét nghiệm khác khám viêm cột sống dính khớp
Viêm cột sống dính khớp hiện không có xét nghiệm đặc hiệu để chẩn đoán. Xét nghiệm máu chỉ cho phép phát hiện tình trạng viêm, tuy nhiên cũng không xác định tác nhân gây viêm (viêm có thể do rất nhiều tác nhân khác nhau).
Xét nghiệm máu có thể cung cấp thông tin bệnh nhân có mang gen HLA-B 27 hay không, tuy nhiên trên thực tế nhiều người mang gen vẫn không mắc bệnh, và người không mang gen cũng có thể mắc viêm cột sống dính khớp, do đó việc xét nghiệm máu không mang lại nhiều giá trị.
4. Phương án trị viêm cột sống dính khớp
Mục tiêu trong điều trị viêm cột sống dính khớp gồm:
– Giảm đau
– Giảm sưng
– Phòng hoặc làm chậm sự xuất hiện các biến chứng, ngăn ngừa biến dạng cột sống.
Điều trị viêm cột sống dính khớp thường đạt mục tiêu nếu quá trình điều trị tiến hành trước khi xuất hiện các tổn thương không hồi phục.
4.1. Điều trị bằng thuốc
Điều trị bằng thuốc chủ yếu sử dụng các nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) như naproxen (Naprosyn) hay indomethacin (Indocin, Tivorbex). Những thuốc này có tác dụng giảm viêm, giảm phù nề, giảm sưng, tuy vậy tác dụng không mong muốn có thể xảy ra là xuất huyết đường tiêu hoá.
Nếu các thuốc chống viêm không steroid không mang lại tác dụng, bác sĩ có thể cân nhắc việc sử dụng thuốc sinh học để chống TNF hoặc chất ức chế IL-17.
4.2. Vật lý trị liệu
Vật lý trị liệu rất cần thiết, mang lại nhiều lợi ích như giảm đau nhức, tăng cường sự dẻo dai, cải thiện khả năng vận động. Người bệnh có thể áp dụng các phương pháp trị liệu như: liệu pháp nóng – lạnh, thủy trị liệu, xung điện, yoga…
Vật lý trị liệu giúp giảm đau nhức, tăng cường sự dẻo dai, cải thiện khả năng vận động.
4.3. Phẫu thuật
Đa số trường hợp không cần can thiệp phẫu thuật, ngoại trừ một số trường hợp đặc thù như mức độ đau nhiều, tổn thương khớp nặng hoặc cần thay khớp háng nhân tạo (như viêm dính khớp háng).
Viêm cột sống dính khớp là bệnh có yếu tố di truyền. Bệnh có nguy cơ gây tàn phế ở người mắc nếu không được phát hiện và chữa trị đúng cách. Do đó, khi được chẩn đoán mắc bệnh, bạn cần tuân thủ tuyệt đối theo những hướng dẫn chữa trị của bác sĩ. | thucuc | 1,219 |
Đau núm ty là bị bệnh gì? Có nguy hiểm không?
Đau núm ty có thể nói là một trong những lo lắng thầm kín của chị em. Không chỉ đơn thuần là phản ứng sinh lý bình thường, núm ty xuất hiện tình trạng đau đớn kéo dài có thể là dấu hiệu của rất vấn đề phức tạp. Vậy đau núm ty là hiện tượng gì, có nguy hiểm hay không, lời giải đáp chi tiết sẽ được “hé lộ” ở bài viết dưới đây, cùng tìm hiểu nhé!
1. Đau núm ty là hiện tượng gì?
Núm ty bị đau là hiện tượng các vùng như bầu vú, quầng vú hay núm ty có biểu hiện đau nhói hoặc đau âm ỉ. Tình trạng này có thể kéo dài trong ngày hoặc dài ngày tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh của mỗi người.
Không ít chị em quan niệm rằng đau núm ty có thể là dấu hiệu của việc mang thai, tuy nhiên bên cạnh đó, đây cũng có thể là lời cảnh báo cơ thể chúng ta có nguy cơ mắc phải những bệnh lý nghiêm trọng như ung thư vú.
Đau núm vú là hiện tượng các vùng như bầu vú, quầng vú hay núm ty có biểu hiện đau nhói hoặc đau âm ỉ
2. Đau núm vú là bị bệnh gì?
Tùy thuộc vào nguyên nhân mà hiện tượng đau núm vú ở mỗi người sẽ diễn ra khác nhau. Có người chỉ cảm thấy đau đớn không đáng kể, tuy nhiên ở một số trường hợp khác, hiện tượng này kéo dài kèm theo đau nhức liên tục. Hầu hết các trường hợp đau núm vú sẽ do nguyên nhân sau:
– Do mang thai: Có thể nói, nguyên nhân phổ biến khi bị đau núm vú là do mang thai. Phần lớn phụ nữ mang thai cho biết triệu chứng này sẽ xuất hiện trong khoảng 3 tháng đầu của thai kỳ. Trong giai đoạn này, núm ty sẽ có luôn có cảm giác căng tức, đau đớn, đặc biệt là khi phải chịu tác động ma sát như mặc áo ngực. Nếu đang trong trường hợp tương tự, chị em có thể hoàn toàn yên tâm. Bởi hiện tượng này đóng vai trò như một bước chuẩn bị giúp bộ ngực tạo sữa cho trẻ.
Mang thai là nguyên nhân phổ biến gây ra hiện tượng đau núm ty
Ngoài ra, trong suốt giai đoạn thai kỳ, chúng ta cũng có thể dễ dàng nhận ra sự thay đổi của núm ty. Núm ty phát triển lớn hơn và sậm màu hơn, cùng với hiện tượng đau đớn, ở núm ty còn có thể xuất hiện những nốt sần trắng nhỏ li ti.
– Do ma sát: Ma sát là một trong lý do phổ biến khiến núm ty đau nhức. Khi núm ty cọ vào quần áo, đặc biệt là trong các hoạt động yêu cầu vận động mạnh như chạy, bóng rổ… lực ma sát tăng gấp đôi gây cảm giác đau đớn. Điều này xảy ra do đa phần chị em lựa chọn sai kích cỡ của áo ngực hoặc mặc áo ngoài không phù hợp.
– Viêm da: Ngoài đau núm vú, viêm da có thể đi kèm thêm các hiện tượng như bong tróc, phồng rộp ở núm ty. Ngoài ra ở một số trường hợp có thể bị phát ban.
– Thay đổi nội tiết tố: Đau núm vú là một hiện tượng thường thấy trong chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng của phụ nữ. Hiện tượng này xảy ra khi nồng độ Estrogen và Progesterone tăng cao hút nhiều chất lỏng ở ngực và khiến núm ty sưng lên. Nếu cơn đau này kéo dài trong hơn một vài ngày, bạn nên tìm đến bác sĩ để được chẩn đoán kịp thời.
– Nhiễm trùng: Núm ty bị tổn thương do ma sát hay các phản ứng dị ứng sẽ có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn. Khi nhiễm trùng nấm men, ở núm ty sẽ xuất hiện cảm giác đau nhói, ngoài ra còn đi kèm một số triệu chứng như bong tróc da quầng vú.
– Ngoài ra, đau núm vú còn có thể là triệu chứng của một số bệnh như bệnh Paget hoặc ung thư vú. Khi mắc những bệnh này, ngoài đau núm vú, người bệnh còn phải đối mặt với các hiện tượng như ngứa ran, núm ty bong tróc, sần sùi, chảy dịch màu vàng…
3. Đau núm vú có nguy hiểm hay không?
Thông thường, nếu tình trạng đau đầu vú ở mức độ bình thường và chỉ xuất hiện với tần số ít thì bạn hoàn toàn không phải lo lắng. Tuy nhiên nếu hiện tượng đau đầu vú đi kèm theo một số triệu chứng dưới đây, đó có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang mắc bệnh ung thư vú.
– Nổi hạch dưới cánh tay hoặc quanh khu vực xương đòn
– Sưng một phần ở vú hoặc toàn bộ vú
– Vùng da quanh vú bị lõm xuống, đỏ ửng
– Thường xuyên xảy ra tình trạng vú tiết dịch vàng
Đau núm vú có thể làm nổi hạch dưới cánh tay hoặc quanh khu vực xương đòn | thucuc | 888 |
Thuốc Lamivase là thuốc gì? Công dụng của thuốc Lamivase
Thuốc Lamivase là thuốc kháng virus với thành phần chính là Lamivudine. Thuốc có hoạt tính cao với virus viêm gan B nên hỗ trợ điều trị hiệu quả cho một số tình trạng liên quan. Ngoài ra, Lamivase còn được dùng phối hợp trong điều trị nhiễm HIV.
1. Thuốc Lamivase công dụng là gì?
Thuốc Lamivase thường được chỉ định điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính có bằng chứng sao chép virus viêm gan B (HBV) sở hữu một hoặc nhiều tình trạng sau:Men gan ALT huyết thanh tăng gấp 2 lần so với bình thường;Xơ gan còn bù hoặc mất bù;Bệnh lý gan viêm hoại tử thể hiện trên sinh thiết;Suy giảm miễn dịch;Ghép gan.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Lamivase
Để nâng cao hiệu quả điều trị kháng virus, liều dùng Lamivase phải được tính toán kỹ lưỡng và chỉ định bởi bác sĩ chuyên môn. Các gợi ý về liều dùng Lamivase dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo:
2.1. Điều trị nhiễm HIV
Đối với trẻ em từ 3 tháng - 12 tuổi:Uống 4mg Lamivudine/ kg, cách 12 giờ uống 1 lần. Liều dùng Lamivudine tối đa là 300mg/ ngày. Đối với thiếu niên từ 12 - 16 tuổi:Người có cân nặng ≥ 50kg: Uống 150mg Lamivudine và 300mg Zidovudine, cách 12 giờ uống 1 lần;Người có cân nặng < 50kg: Hiện chưa có tư liệu đầy đủ về hướng dẫn liều dùng.Đối với người lớn và thiếu niên ≥ 16 tuổi:Người có cân nặng ≥ 50kg: Uống 150mg Lamivudine và 300mg Zidovudine, cách 12 giờ uống 1 lần;Người có cân nặng < 50kg: Uống 2mg Lamivudine/ kg thể trọng và 4mg Zidovudine/ kg thể trọng, cách 12 giờ uống 1 lần.Đối với bệnh nhân suy thận: Cần cân nhắc giảm liều dựa trên độ thanh thải Creatinin (ml/ phút): Độ thanh thải từ 30 - 49 ml/ phút: Uống 150ml x 1 lần/ ngày;Độ thanh thải từ 15 - 29 ml/phút: Uống ngày đầu 150mg/ ngày, những ngày sau 100mg/ ngày. Mỗi ngày chỉ uống 1 lần;Độ thanh thải từ 5 - 14 ml/ phút: Uống ngày đầu 150mg/ ngày, những ngày sau 50mg/ ngày. Mỗi ngày chỉ uống 1 lần;Độ thanh thải < 5ml/ phút: Uống ngày đầu 50mg/ ngày, những ngày sau 25mg. Mỗi ngày chỉ uống 1 lần.
2.2. Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính
Người lớn: Uống 100mg x 1 lần/ ngày;Trẻ em > 2 tuổi: Uống 3mg/ kg thể trọng x 1 lần/ ngày. Liều tối đa 100mg/ ngày;Bệnh nhân suy thận cần giảm liều dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Các lưu ý khác:Trong trường hợp bệnh nhân nhiễm đồng thời virus HIV và virus viêm gan siêu vi B thì dùng theo liều kháng virus HIV;Lamivudine không bị ảnh hưởng bởi rối loạn chức năng gan nên không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan, trừ trường hợp có kèm theo suy thận;Sau khi ngưng dùng thuốc Lamivase, người bệnh có thể bị tái phát viêm gan siêu vi B mãn tính. Do vậy, người bệnh nên theo dõi định kỳ và thường xuyên xét nghiệm chức năng gan tối thiểu 4 tháng để tìm dấu hiệu viêm gan siêu vi tái phát;Thuốc Lamivase không chữa khỏi nhiễm HIV, người bệnh vẫn tiếp tục mang bệnh do nhiễm HIV, kể cả nhiễm trùng cơ hội. Bệnh nhân cần được theo dõi và chăm sóc liên tục.
3. Tác dụng phụ của thuốc Lamivase
Trong quá trình điều trị bằng thuốc Lamivase, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Tác dụng phụ thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ, mệt mỏi khó chịu, tiêu chảy, chán ăn, tăng amylase, dị cảm, đau cơ đau khớp, bệnh dây thần kinh ngoại biên, triệu chứng ở mũi, phát ban, ho, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, tăng AST, ALT; Tác dụng phụ ít gặp: Viêm tụy, tăng bilirubin huyết, giảm tiểu cầu.Nếu có những dấu hiệu, triệu chứng hoặc kết quả xét nghiệm cho thấy có thể xảy ra viêm tụy, cần ngừng sử dụng thuốc Lamivase ngay.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Lamivase
Chống chỉ định dùng thuốc Lamivase cho những người mẫn cảm với các thành phần của thuốc (đặc biệt là Lamivudine). Đồng thời cần thận trọng khi dùng thuốc Lamivase cho các trường hợp sau:Với những người bị suy giảm chức năng thận, trẻ < 12 tuổi và thiếu niên có cân nặng < 50kg thì không dùng chế phẩm kết hợp cố định chưa Lamivudine và Zidovudine vì không thể hiệu chỉnh riêng từng loại thuốc;Phụ nữ mang thai có thể dùng Lamivudine riêng lẻ, đặc biệt khi có cơ may bảo vệ khỏi lây nhiễm sang thai nhi. Nhưng không được dùng thuốc Lamivudine kết hợp uống (gồm Lamivudine và Zidovudine) cho người mang thai;Hiện vẫn chưa rõ thành phần Lamivudine của thuốc Lamivase có hấp thu vào sữa mẹ hay không và nguy cơ xảy ra với trẻ đang bú mẹ. Tuy nhiên vẫn có nguy cơ cao lây nhiễm HIV qua đường sữa mẹ. Do vậy, người mẹ nhiễm HIV không nên cho con bú.
5. Tương tác của thuốc Lamivase
Nếu dùng đồng thời thuốc Lamivase với một số loại thuốc/ thực phẩm chức năng có thể nảy sinh phản ứng tương tác, điển hình như:Dùng kết hợp với Zidovudine có thể khiến nồng độ hoạt chất này tăng lên đáng kể trong huyết tương (khoảng 39%);Thuốc Trimethoprim/ Sulfamethoxazole làm tăng đến 44% sinh khả dụng của Lamivudine (44%) và làm giảm 30% độ thanh thải qua thận;Mặc dù tỉ lệ sinh khả dụng không bị ảnh hưởng nhiều nhưng sự hấp thu Lamivudine bị chậm lại và nồng độ đỉnh huyết tương thấp hơn 40% khi người dùng uống thuốc lúc no so với uống thuốc lúc đói. | vinmec | 995 |
Những biểu hiện thường gặp của các bệnh lây qua đường tình dục
Bệnh lây qua đường tình dục ngày càng trở nên phổ biến và bệnh có thể gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh nếu không được điều trị kịp thời. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu những những biểu hiện của bệnh lây qua đường tình dục và cách phòng ngừa những bệnh này.
1. Thông tin chung về bệnh lây qua đường tình dục (STDs)
Bệnh lây qua đường tình dục (STDs) là một nhóm các bệnh có thể lây truyền qua quan hệ tình dục hoặc tiếp xúc tình dục không an toàn. Những bệnh tình dục có thể do vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm gây ra.
STDs là một vấn đề toàn cầu, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên thế giới
Nguyên nhân chính gây lây nhiễm STDs không chỉ là quan hệ tình dục không an toàn (quan hệ tình dục không sử dụng bất kỳ biện pháp bảo vệ nào như bao cao su) mà còn có thể do người khỏe mạnh tiếp xúc với máu nhiễm trùng, tiếp xúc với các dịch tiết của người nhiễm bệnh ( tinh dịch, dịch âm đạo), dùng chung bàn chải đánh răng, dùng chung khăn tắm,…..
STDs có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe và cuộc sống của những người bị nhiễm. Chúng có thể gây ra những triệu chứng như đau, ngứa, sưng, mụn, và các vết loét trên các khu vực sinh dục. Ngoài ra, STDs cũng có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng như viêm nhiễm nội tiết, viêm nhiễm phần phụ, vô sinh, tổn thương cơ quan nội tạng và tăng nguy cơ mắc HIV.
2. Tầm quan trọng của việc nhận biết biểu hiện bệnh STDs
Việc nhận biết được các biểu hiện của bệnh tình dục có tầm quan trọng rất lớn đối với sức khỏe của bạn nói riêng và sức khỏe của cộng đồng nói chung.
Nhận biết biểu hiện của bệnh tình dục giúp bạn được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời. Điều này là quan trọng để bắt đầu quá trình điều trị càng sớm càng tốt, giảm nguy cơ biến chứng và tăng khả năng khỏi bệnh.
Bên cạnh đó, nhận biết biểu hiện của STDs giúp người bị mắc bệnh nhận ra tình trạng của mình và có thể thực hiện các biện pháp phòng ngừa để ngăn chặn sự lây lan cho người khác. Điều này có tác động tích cực đến cộng đồng, giúp giảm nguy cơ lây nhiễm trong xã hội.
3. Biểu hiện thường gặp của bệnh lây qua tình dục
Biểu hiện của bệnh lây qua đường tình dục (STDs) có thể khác nhau tùy thuộc vào loại bệnh tình dục và từng người. Dưới đây là một số biểu hiện chung mà một số bệnh tình dục có thể gây ra giúp bạn nhận biết bệnh sớm:
– Đau và khó chịu trong khu vực sinh dục: Một trong những triệu chứng phổ biến nhất của STDs là đau và khó chịu trong khu vực sinh dục. Đau có thể xuất hiện ở âm đạo, dương vật, niệu đạo, hậu môn hoặc xung quanh khu vực họng tùy thuộc vào loại bệnh.
Đau và khó chịu trong khu vực sinh dục là những biểu hiện của bệnh lây qua đường tình dục
– Kích ứng và sưng tại bộ phận sinh dục: STDs có thể gây ra kích ứng và sưng trong khu vực sinh dục. Các triệu chứng này có thể bao gồm đỏ, sưng, mẩn ngứa, hoặc nổi mụn.
– Tiểu nhiều và khó tiểu: Một số STDs như viêm nhiễm niệu đạo có thể gây ra triệu chứng tiểu nhắt và khó đi tiểu. Cả nam và nữ đều có thể trải qua những triệu chứng này nếu mắc bệnh tình dục viêm nhiễm niệu đạo.
– Đau khi quan hệ tình dục: Một số STDs có thể gây ra đau hoặc khó chịu khi bạn thực hiện quan hệ tình dục. Điều này có thể là do tình trạng viêm nhiễm hoặc tổn thương trong khu vực sinh dục.
– Xuất hiện các vết loét, mụn cóc: Một số STDs như sùi mào gà, Herpes có thể gây ra xuất hiện các vết mụn hoặc vết loét trên da hoặc niêm mạc khu vực sinh dục.
– Sức khỏe giảm sút: Một số STDs có thể gây ra triệu chứng bao gồm sốt, mệt mỏi, ho, đau khớp,…. Những triệu chứng này thường xuất hiện khi bệnh đã lan rộng và ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể.
Lưu ý rằng, không phải tất cả các STDs đều có biểu hiện rõ ràng hoặc gây ra triệu chứng ngay từ đầu. Một số STDs có thể không gây ra triệu chứng trong một thời gian dài hoặc có thể ẩn dấu. Điều này làm cho việc nhận biết bệnh tình dục trở nên khó khăn và nhiều người bị nhiễm bệnh tình dục không nhận ra mình đang mắc bệnh, từ đó tiếp tục lây lan nhiễm trùng cho người khác.
Vì vậy, việc nhận biết biểu hiện của STDs chỉ là một phần trong quá trình chẩn đoán và phòng ngừa. Nếu bạn có bất kỳ nghi ngờ nào về việc mắc phải STDs, hãy tìm kiếm sự tư vấn y tế từ bác sĩ chuyên môn. Các bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm và kiểm tra cần thiết để giúp bạn đưa ra chẩn đoán và đề xuất phương pháp phù hợp giúp điều trị.
4. Biện pháp phòng các bệnh lây qua đường tình dục
Biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh lây qua đường tình dục đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và giảm sự lây lan của các bệnh này. Dưới đây là một số biện pháp phòng ngừa và điều trị thường được áp dụng:
– Quan hệ tình dục an toàn: Sử dụng biện pháp bảo vệ như bao cao su là quan trọng để ngăn chặn lây nhiễm STDs.
– Tránh chia sẻ đồ vật cá nhân: Tránh chia sẻ đồ vật cá nhân như khăn, bàn chải, bộ cạo râu, bình nước, đồ chơi tình dục, kim tiêm, hoặc các vật dụng sử dụng trong quan hệ tình dục. Điều này giúp ngăn chặn lây lan STDs qua các vật dụng này.
– Tiêm vắc xin: Một số STDs như viêm gan siêu vi B (Hepatitis B) và HPV có thể được phòng ngừa thông qua tiêm vắc xin. Việc tiêm vắc xin có thể giúp bảo vệ khỏi các loại STDs này và giảm nguy cơ mắc bệnh.
– Thực hiện kiểm tra định kỳ : Đối với những người có nguy cơ cao hoặc có quan hệ tình dục không an toàn, việc thực hiện kiểm tra định kỳ và làm xét nghiệm tình dục là rất cần thiết. Điều này giúp phát hiện sớm STDs và điều trị kịp thời.
Kiểm tra định kỳ là rất cần thiết giúp phát hiện sớm STDs và điều trị kịp thời
– Tăng cường nhận thức: Việc tăng cường nhận thức và giáo dục về STDs đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao ý thức sức khỏe trước bệnh tình dục.
Nếu bạn đã mắc phải STDs, quan trọng là tìm kiếm sự tư vấn y tế chuyên môn và tuân thủ điều trị được chỉ định bởi bác sĩ. Các loại thuốc, liệu pháp hoặc quá trình điều trị sẽ khác nhau để điều trị STDs nhau. Đồng thời, đối tác tình dục của bạn cũng cần được điều trị để ngăn chặn sự lây lan của bệnh. | thucuc | 1,315 |
Công dụng thuốc Amiritboston
Thuốc Amiritboston là thuốc thuốc điều trị tiểu đường tuýp 2 thuộc nhóm sulfonylurea. Thuốc có tác dụng làm giảm đường trong máu bằng cách kích thích tuyến tụy tăng sản sinh insulin. Tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Amiritboston trong bài viết dưới đây.
1. Công dụng thuốc Amiritboston 2 và Amiritboston 4 là gì?
Thuốc Amiritboston được kê đơn chỉ định cho những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 không phụ thuộc vào Insulin kết hợp với chế độ ăn kiêng và tập thể dục hiệu quả nhằm kiểm soát được chỉ số đường huyết.Chống chỉ định thuốc trong các trường hợp sau:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Glimepiride, các sulfonylurea, các sulfamid hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc Amiritboston.Bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1 phụ thuộc insulin, như đái tháo đường có tiền sử bị nhiễm keto-acid.Bệnh nhân có biểu hiện tiền hôn mê hay hôn mê do đái tháo đường.Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng, phụ nữ có thai hoặc dự định sẽ mang thai nên chuyển sang insulin.Cho con bú: Nên ngưng cho con bú hoặc chuyển sang dùng insulin.
2. Cách sử dụng của Amiritboston 2 và Amiritboston 4
2.1. Cách dùng thuốc Amiritboston. Thuốc Amiritboston dùng đường uống, và khi uống thuốc cần tuân theo nguyên tắc chung dưới đây:Bắt đầu dùng với liều thấp nhất để đạt được mức đường huyết mong muốn.Trị liệu được sự theo dõi bởi bác sĩ có chuyên môn.Bệnh nhân phải uống thuốc đúng liều và đúng thời gian theo đơn của bác sĩ. Nên uống thuốc vào buổi sáng và bắt buộc phải ăn sáng sau khi uống thuốc.2.2. Liều dùng của thuốc Amiritboston 2 và Amiritboston 4Liều khởi đầu:Ở những bệnh nhân chưa được điều trị trước đó: 1 – 2 mg một ngày.Bệnh nhân là người cao tuổi, suy nhược, suy dinh dưỡng: 1 mg một ngày. Bệnh nhân đã từng được điều trị bằng một loại thuốc trị đái tháo đường khác: 1 – 2 mg một ngày, tối đa 2 mg một ngày.Liều duy trì:1 – 4 mg một ngày (ở những bệnh nhân đã từng dùng glimepiride 1 mg một ngày, tăng đến 2 mg một ngày nếu vẫn không đạt mức đường huyết mong muốn sau 1 đến 2 tuần điều trị. Sau khi dùng đến liều 2 mg, thì việc chỉnh liều sau đó tùy thuộc mức đáp ứng thuốc và dung nạp của cơ thể);Nên tăng liều từ từ, mỗi lần tăng không quá 2 mg một ngày, cách quãng 1 đến 2 tuần; tối đa 8 mg một ngày.2.3. Xử lý khi quên liều/ quá liều. Khi quên uống 1 liều Amiritboston, không được uống bù bằng 1 liều cao hơn. Tuyệt đối không được bỏ qua bữa ăn sau khi đã uống thuốc. Luôn mang theo người ít nhất 20g đường đề phòng trường hợp bị hạ đường huyết. Đồng thời, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ chế độ ăn kiêng vẫn áp dụng.Quá liều Amiritboston có thể dẫn đến hạ đường huyết nặng, đôi khi đe dọa sinh mạng, nên cần nhập viện điều trị. Các cơn hạ đường huyết nhẹ thường được điều trị bằng carbohydrate dùng đường uống. Có thể sẽ cần phải điều chỉnh liều lượng Amdiaryl 4, cách ăn uống và hoạt động thể lực.Các cơn hạ đường huyết nặng hơn kèm co giật, hôn mê hoặc tổn thương thần kinh phải được điều trị bằng glucagon (dùng đường tiêm dưới da hoặc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch) hay sử dụng dung dịch glucose ưu trương. Nếu uống quá liều lớn có nguy cơ nguy hiểm đến tính mạng, cần phải giải độc ngay (bằng cách rửa dạ dày, gây nôn, dùng than hoạt tính).Hạ đường huyết có thể tái diễn sau khi có vẻ như bệnh nhân đã hồi phục lâm sàng nên cần dùng carbohydrate kéo dài và theo dõi tiếp. Chỉ số đường huyết của bệnh nhân nên được giám sát chặt chẽ ít nhất trong 24 giờ. Trong những trường hợp nặng sẽ phải tiếp tục theo dõi đường huyết trong vài ngày nữa.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Amiritboston
Bác sĩ sẽ cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau:Các chỉ số xét nghiệm cho thấy độ nhạy đối với insulin được cải thiện khi bệnh được kiểm soát, nhu cầu sử dụng của bệnh nhân đối với glimepiride có thể giảm sau khi điều trị một thời gian. Ðể tránh trường hợp bị hạ đường huyết, cần phải chú ý giảm liều uống hoặc ngưng sử dụng thuốc đúng lúc.Trọng lượng của bệnh nhân thay đổi.Sinh hoạt của bệnh nhân có xáo trộn.Các yếu tố tác động có thể gây tăng độ nhạy của việc hạ hay tăng đường huyết.Hiện không có quy định chính xác về liều lượng giữa Glimepiride và các thuốc đái tháo đường dạng uống khác. Khi chuyển đổi từ một loại thuốc đái tháo đường dùng đường uống khác sang Glimepiride, vẫn phải khởi đầu bằng 1mg rồi tăng dần như trên, bất kể bệnh nhân đã dùng với liều tối đa của loại thuốc đái tháo đường khác. Nhưng cần phải chú ý đến hiệu lực và thời gian tác dụng của thuốc đái tháo đường trước đó với bệnh nhân. Có thể sẽ phải cho bệnh nhân ngưng dùng Amiritboston trong một thời gian để tránh tác dụng cộng gộp của hai thuốc đưa đến hạ đường huyết.Khi hiệu quả đem lại cho bệnh nhân của Glimepiride giảm có thể phải dùng kết hợp với insulin. Glimepiride cũng có thể dùng chung với các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống loại không hướng tế bào bêta khác.Việc mất kiểm soát đường huyết có thể xảy ra ở bệnh nhân đã ổn định với chế độ điều trị thuốc đái tháo đường nhưng lại có những yếu tố gây stress như sốt, nhiễm trùng, chấn thương hoặc phẫu thuật.Phản ứng dị ứng: Đã có báo cáo về phản ứng dị ứng xảy ra khi điều trị với Amiritboston bao gồm quá mẫn, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch. Nếu nghi ngờ có phản ứng dị ứng, nhanh chóng ngừng dùng Amiritboston.Thiếu máu tan máu: Đã có báo cáo về thiếu máu tan máu ở cả bệnh nhân thiếu hụt hay không thiếu hụt glucose 6-phosphat dehydrogenase (G6DP).Tăng nguy cơ tim mạch với mọi sulfonylurê: Đã có báo cáo về tăng nguy cơ tim mạch khi dùng thuốc hạ glucose huyết đường uống so với chế độ ăn kiêng đơn thuần hay chế độ ăn kiêng kết hợp với insulin.Việc hạ hoặc tăng đường huyết, suy giảm thị lực có thể làm giảm khả năng tập trung và phản ứng của cơ thể. Do đó, nên thận trọng khi cần lái xe hay vận hành máy móc.Không nên dùng Amiritboston cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp thiếu hụt enzym lactase toàn phần, không dung nạp galactose hay kém hấp thu glucose-galactose.
4. Tác dụng phụ của thuốc Amiritboston
Một số tác dụng phụ của thuốc Amiritboston bao gồm: hạ đường huyết, toát mồ hôi, lo lắng, hồi hộp, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi mức độ đường huyết, giảm tiểu cầu nhẹ hay nặng.Thông thường các tác dụng không mong muốn này sẽ biến mất khi ngừng thuốc.
5. Tương tác thuốc Amiritboston
Thuốc tiểu đường dùng đường uống, Insulin, chloramphenicol, dẫn xuất coumarin, miconazol, IMAO, phenylbutazon, blocker làm tăng tác dụng hạ đường huyết của Amiritboston.Acetazolamide, barbiturate, phenytoin, thuốc lợi tiểu, glucagon làm giảm tác dụng của Amiritboston.Thuốc kháng histamin H2, reserpin, clonidine, rượu: làm thay đổi tác dụng của Amiritboston. | vinmec | 1,310 |
Hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn cảnh báo bệnh gì?
Bị đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn khi đứng lên hay ngồi xuống thường khiến nhiều người nghĩ mình đang bị bệnh thiếu máu. Tuy nhiên trên thực tế đây có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm khác chứ không đơn giản chỉ là thiếu máu.
1. Hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn là gì?
Hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn có thể cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm
Hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn là những triệu chứng hoàn toàn riêng biệt. Hoa mắt là cảm giác trước mặt xuất hiện ảo giác, nhìn không rõ vật thể trong khoảng thời gian ngắn.
Đau đầu chóng mặt là hiện tượng đầu đau nhức, trước mắt có cảm giác tối sầm lại, mọi thứ xung quanh quay vòng khiến bạn không thể đứng vững.
2. Các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn là dấu hiệu của bệnh gì?
Mỗi triệu chứng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn có thể biểu hiện cho nhiều bệnh lý khác nhau như:
2.1. Suy giảm lưu lượng máu lên não bộ
Đó là các bệnh lý như thiếu máu, thiểu năng tuần hoàn máu, bệnh tăng huyết áp hoặc tụt huyết áp… Lúc này máu không được lưu thông lên não khiến não bị thiếu oxy và dưỡng chất để duy trì hoạt động bình thường dẫn đến triệu chứng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn.
Mỗi triệu chứng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn có thể biểu hiện cho nhiều bệnh lý khác nhau
2.2. Bệnh lý của tim
Các bệnh lý của tim như suy tim, hẹp van tim, hở van động mạch chủ, hẹp động mạch chủ, rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, co thắt tim…
2.3. Các bệnh lý mạch máu
Như xơ vữa mạch máu, viêm mạch gây hẹp mạch ở động mạch cảnh trong, hệ mạch máu cột sống thân nền, huyết áp thấp… Những bệnh này đều gây ảnh hưởng đến não bộ do không bơm đủ lượng máu và oxy lên não dẫn đến hiện tượng đau đầu hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn. Đôi khi còn kèm theo chứng ù tai, mất ý thức tạm thời, ra nhiều mồ hôi…
2.4. Cảm cúm, suy nhược thần kinh, stress…
Cảm cúm, suy nhược thần kinh, stress… cũng có thể dẫn tới suy giảm lưu lượng máu lên não gây ra triệu chứng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn.
2.5. Bệnh rối loạn tiền đình
Đây là tình trạng tổn thương dây thần kinh số 8 có thể do nhiều nguyên nhân gây nên khiến thông tin dẫn truyền bị sai lệch, cơ thể lúc này bị mất thăng bằng. Lúc này các triệu chứng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, ù tai sẽ xuất hiện.
2.6. Bệnh đau nửa đầu
Đây là một dạng đau đầu xuất hiện thành từng cơn và nguyên nhân vẫn chưa được xác định. Có hai dạng đau nửa đầu chính là: | thucuc | 521 |
Nếu bạn có cơn đau tim khi còn trẻ
Đau tim có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và có xu hướng xuất hiện ngày càng tăng ở người trẻ. Những người ở độ tuổi 25, 30 hoàn toàn có thể trở thành nạn nhân của các cơn đau tim. Một trong những nguyên nhân chủ yếu gây nên đau tim ở người trẻ là lối sống không khoa học.
1. Đau tim là bệnh gì?
Đau tim là một thuật ngữ thường để chỉ chung cho các biểu hiện đau ngực của bệnh tim, xảy ra khi dòng máu đến nuôi dưỡng cơ tim bị chặn lại. Bạn có thể có cảm giác đau nhói, căng tức, nặng nề ở vùng tim (hay vùng ngực trái)
2. Nguyên nhân dẫn đến cơ đau tim khi còn trẻ
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đau tim thường là do bệnh động mạch vành, liên quan đến sự tích tụ của các chất béo ở trong lòng động mạch, hình thành nên các mảng bám và gây ra bít tắc. Trong một số trường hợp, có thể là do động mạch vành bị co thắt bởi các tác nhân ngoài tim như chất nicotin trong khói thuốc lá, hay tình trạng căng thẳng stress kéo dài. Kết quả là làm giảm lưu lượng máu đến nuôi dưỡng cơ tim và khiến bạn có cảm giác đau tim.Ngày nay, có rất nhiều người bệnh mắc cơn đau tim xảy ra ở những người đàn ông trẻ chỉ mới 25 hoặc 35 tuổi. Theo một số chuyên gia trong lĩnh vực tim mạch, thì có một vài lý do khiến ngày nay gia tăng của các cơn đau tim ở những người trẻ tuổi như:Thói quen sử dụng các thực phẩm chế biến sẵn như những thực phẩm chế biến sẵn như thịt, cá hộp, giò chả...Tăng cân nặng và béo phì. Thừa cân béo phì đang thực sự trở thành nỗi quan ngại của y học, bởi tuổi của người mắc thừa cân béo phì ngày càng trẻ hóa và béo phì mức độ nặng ngày càng gia tăng. Đồng thời, béo phì còn kéo theo những hệ lụy về sức khỏe và gánh nặng bệnh tật mà nó gây ra.Lối sống ít vận động và giảm hoạt động thể chất.
Bệnh lý động mạch vành là nguyên nhân chính gây đau tim ở người trẻ tuổi
3. Phòng ngừa cơn đau tim khi còn trẻ
Những người trẻ tuổi được khuyến cáo nên thực hành các biện pháp phòng ngừa các bệnh sau đây khi chưa mắc phải để làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch:Béo phì. Chế độ ăn uống không khoa học và ít tập thể dục.Bệnh tiểu đường type 2.Huyết áp cao.Cholesterol cao.Hút thuốc lá.Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch.Các cơn đau tim có thể xảy ra với bất kỳ ai, nhưng nguy cơ đặc biệt cao khi bạn có thêm yếu tố di truyền làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch do đó các biện pháp phòng ngừa trước khi bị bệnh rất quan trọng đối với những người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch.Nguy cơ mắc bệnh tim di truyền được xác định khi có người thân là nam giới (như cha, anh trai hoặc con trai) dưới 55 tuổi bị đau tim, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ hoặc người thân là nữ giới (như mẹ, chị gái hoặc con gái) dưới 65 tuổi bị đau tim, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.Các hướng dẫn khuyến cáo rằng những người từ 20 đến 39 tuổi nếu không có nguy cơ di truyền thì nên kiểm tra sức khỏe tim mạch sau mỗi bốn đến sáu năm. Còn đối với những người có nguy cơ di truyền, cần phải khám sức khỏe và được bác sĩ tư vấn sớm và thường xuyên hơn. Đây là phương thức điều trị đang được thực hiện tại các Trung tâm tim mạch hàng đầu của Mỹ và nhiều quốc gia phát triển khác như Mayo Clinic, Cleveland Clinic, Pennsylvania...Bệnh viện không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ đầu ngành, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa.
Một cơn đau tim diễn ra như thế nào? | vinmec | 750 |
Triệu chứng bệnh sán lá gan lớn cần chú ý
Sán lá gan lớn có thể tấn công tế bào gan, gây xơ gan, tắc mật… ảnh hưởng đến tính mạng
1. Thế nào là sán lá gan lớn?
Sán lá gan thường có 2 loại là sán lá gan lớn và sán lá gan nhỏ. Sán lá gan lớn có hình như những chiếc lá, thân dẹt, bờ mỏng, sinh sản lưỡng tính, vừa có tinh hoàn và buồng trứng trong 1 cá thể. Điều này, giúp chúng có thể nhân lên nhanh chóng mà không cần phải dựa vào điều kiện gặp nhau. Sán lá gan lớn có 2 loại Fasciola gigantica, Fasciola hepatica. Ở nước ta, sán lá gan lớn chủ yếu ở miền Bắc, còn ở miền trung, nam thì chủ yếu là sán lá gan nhỏ.
2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh sán lá gan lớn
Nguyên nhân dẫn đến bệnh sán lá gan lớn có thể kể đến:
2.1 Bắt nguồn từ cây thủy sinh
Một số loại cây sống dưới nước mà nhiều người thường hay có thói quen ăn sống hoặc ăn tái như: cải xoong, rong biển, rau muống, mùng, nhút, rau ôm… Là những loại cây sống dưới nước, rất dễ nhiễm sán.
2.2 Ăn thịt sống, cá sống khiến nhiều người có triệu chứng bệnh sán lá gan lớn
Một số người có sở thích ăn thịt tươi như cá sống, mực sống… những con vật này sống dưới nước, ăn cây cối dưới nước nhiễm sán, khiến những động vật này cũng vô tình nhiễm sán. Khi con người ăn thịt sống, chưa qua chế biến, rất dễ nhiễm sán và ấu trùng sán. Ngoài ra, sán còn có thể ở một số động vật trên cạn như: lợn, trâu, bò, cừu, gà, gia súc… do ăn phải thực phẩm nhiễm sán.
2.3 Uống nước ao hồ
Một số người có thói quen uống nước chưa qua đun nấu, uống trực tiếp ở ao hồ, sông suối. Điều này có thể khiến bạn nhiễm sán mà không biết. Sán sẽ chỉ bị tiêu diệt khi qua đun sôi, nấu chín.
2.4 Nhiễm sán qua ăn uống
Đồ ăn vỉa hè, quán ăn đường phố không đảm bảo vệ sinh trong khâu chế biến, giọn đồ ăn người trước người sau không sạch sẽ. Một chậu nước tráng qua cho hàng chục lượt cốc, bát người này người khác ăn chắc hẳn lây nhiễm bệnh qua đường ăn uống là khó tránh khỏi. Sán còn lây nhiễm qua đường thực phẩm không được rửa sạch sẽ, cũng sẽ là nguyên nhân gây bệnh.
2.5 Do vệ sinh kém
Một số người vẫn chưa có thói quen rửa tay sau khi đi vệ sinh, hoặc nơi vệ sinh, khu trang trại gần nơi ăn uống. Sán có thể lây nhiễm từ ấu trùng trong phân lây qua người này người kia qua ăn uống.
3. Diễn biến quá trình sán lá gan lớn tấn công cơ thể người
3.1 Giai đoạn đầu
Khi người bệnh ăn phải thức ăn có nhiễm sán với số lượng ít, sán di chuyển theo đường tiêu hóa vào trú ngụ ở gan. Giai đoạn này, sán chưa gây tổn thương nhiều ở gan, vì thế chưa có triệu chứng gì biểu hiện ra bên ngoài. Giai đoạn này, nếu người bệnh không có sở thích ăn đồ sống, ăn ít, thì có thể biểu hiện bệnh sau 1 – 2 tháng. Tuy nhiên, ở một số người thích ăn đồ sống, ăn với số lượng lớn một lần, liên tục. Lúc này, lượng sán trong cơ thể đạt ngưỡng cao, có thể gây tổn thương gan cấp tính trong thời gian ngắn.
3.2 Giai đoạn nhiễm trùng
Ấu trùng sán chưa trưởng thành di chuyển qua thành ruột, tấn công vào nhu mô gan, sinh sôi phát triển. Sán lá gan có cả tinh hoàn và trứng trong một cơ thể, khiến chúng có thể trưởng thành, sinh nở dễ dàng. Sau một thời gian, sán di chuyển vào đường mật, sinh sôi phát triển, đẻ trứng, gây tắc nghẽn đường mật. Giai đoạn này, bệnh nhân sẽ bị viêm túi mật, tắc nghẽn đường mật, gây sốt, viêm, buồn nôn, đau lưng… phải nhập viện.
Hình ảnh ấu trùng sán lá gan dưới kính hiển vi
4. Triệu chứng bệnh sán lá gan lớn như thế nào?
Bệnh nhân sau một thời gian ăn đồ ăn có chứa sán, sau khoảng vài tuần đến vài tháng người bệnh sẽ có một số triệu chứng sau:
4.1 Đau bụng là một trong những triệu chứng bệnh sán lá gan lớn thường gặp
Nhiễm trùng cấp tính do tổn thương gan, mật khiến người bệnh đau bụng hạ sườn phải, kèm theo triệu chứng buồn nôn, nôn, sốt, mệt mỏi. Cơn đau có tính chất không liên tục, đau âm ỉ đôi khi dữ dội từng cơn. Cơn đau có thể lan về phía sau lưng, đau tức vùng thượng vị, mũi ức.
4.2 Vàng da
Sán lá gan gây tắc mật, gây viêm tụy cấp, viêm đường mật… Bệnh nhân có triệu chứng vàng da do tắc nghẽn đường đi của dịch mật.
4.3 Gầy sút cân, chán ăn
Bệnh nhân gầy sút, suy mòn, mệt mỏi, chán ăn không rõ nguyên nhân. Trẻ em bị sán có dấu hiệu chậm lớn, biếng ăn, còi xương, suy dinh dưỡng.
4.4 Rối loạn chức năng đường ruột
Bệnh nhân rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu.
4.5 Sốt
Bệnh nhân có những cơn sốt cao kèm sốt rét run, có những trường hợp sốt thoáng qua tự hết, có trường hợp lại sốt kéo dài.
4.6 Thiếu máu
Bệnh nhân có triệu chứng thiếu máu mạn tính, da xanh xao, móng tay trắng, niêm mạc lưỡi, mắt, môi nhợt nhạt, xuất huyết tiêu hóa…
Nhiễm sán lá gan lớn do thói quen ăn đồ sống từ phong tục người dân
5. Bệnh sán lá gan lớn điều trị ra sao?
Khi có triệu chứng sán lá gan lớn, người bệnh không nên tự điều trị ở nhà. Điều này có thể khiến tình trạng tắc mật ngày càng trầm trọng hơn, ảnh hưởng đến tính mạng. Bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng kết hợp kết quả xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng để xác định điểm tổn thương, mức độ và tính chất lan rộng của sán. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.
– Bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng một số thuốc như Triclabendazole, Nitazoxanide.
– Trường hợp tổn thương ở khối nhu mô gan, gây áp xe gan thì việc điều trị nội khoa bằng thuốc không có hiệu quả để tiêu diệt hết ký sinh trùng. Bác sĩ sẽ xem xét can thiệp chọc hút ổ áp xe có kích thước trên 6cm.
6. Theo dõi bệnh nhân sau điều trị sán lá gan lớn
Sau khi dùng thuốc điều trị sán, bệnh nhân được tái khám sau 3 ngày, sau đó là 3 tháng, 6 tháng sau điều trị sán. Bác sĩ sẽ kiểm tra, đánh giá:
– Khả năng hồi phục chức năng tiêu hóa
– Xét nghiệm tổng phân tích máu, đánh giá tỷ lệ bạch cầu ái toan. Kết hợp siêu âm gan kiểm tra kích thước, đánh giá hồi phục tổn thương gan.
– Xét nghiệm tìm trứng sán trong phân hoặc trong dịch mật.
– Trường hợp theo dõi điều trị không hiệu quả, bác sĩ sẽ cân nhắc tăng liều Triclabendazole lần nữa. Sau đó quá trình theo dõi vẫn lặp lại 3 ngày sau dùng thuốc, 3 tháng và 6 tháng.
Do thói quen ăn thịt sống, rau sống khiến nhiều người ở nước ta có nguy cơ nhiễm căn bệnh này. Việc thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt sẽ giúp phòng ngừa tái nhiễm sán trong cộng đồng. Hãy đi khám sớm khi có dấu hiệu đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy liên tục để kịp thời phát hiện bệnh. | thucuc | 1,366 |
Trẻ bị nôn liên tục do đâu và xử trí như thế nào?
Trẻ bị nôn liên tục là vấn đề thường gặp, khiến không ít bậc phụ huynh lo lắng. Hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân và cách xử trí khi trẻ bị nôn nhiều lần trong bài viết ngay sau đây.
1. Về hiện tượng nôn ở trẻ
Nôn mửa là tình trạng thức ăn trong dạ dày trào ngược lên thực quản và thoát ra ngoài miệng hoặc mũi. Tình trạng này phản ánh hệ tiêu hóa đang gặp vấn đề hoặc do cơ thể phản ứng với các tác động lạ ở bên ngoài. Trẻ nhỏ là đối tượng thường xuyên gặp phải tình trạng nôn, ói mửa do hệ tiêu hóa của trẻ còn đang trong giai đoạn phát triển hoàn thiện, rất dễ khiến việc tiêu hóa thức ăn gặp vấn đề…
Mặc dù là tình trạng thường gặp ở trẻ nhưng nếu nôn trớ không được xử trí kịp thời và đúng cách thì có thể dẫn tới nhiều hiểm họa khó lường. Nôn trớ có thể khiến trẻ bị mất nước hoặc rối loạn điện giải. Một số trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn tới rách thực quản, khó thở, kích ứng phổi…
Nôn mửa là tình trạng thức ăn trong dạ dày trào ngược lên miệng của trẻ
2. Trẻ bị nôn liên tục do đâu?
Nôn trớ ở trẻ có thể do phản ứng của hệ tiêu hóa, cũng có thể là do một số bệnh lý như:
2.1. Viêm dạ dày – ruột
Viêm dạ dày, viêm ruột là bệnh lý nhiễm trùng đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ nhỏ. Bệnh có thể hình thành do nhiễm vi khuẩn, virus từ môi trường sống, thức ăn, nguồn nước kém đảm bảo… Không phân biệt bệnh viêm dạ dày ruột ở trẻ là do vi khuẩn hay virus gây ra. Khi bị viêm dạ dày, ruột thì bé sẽ nôn trớ liên tục từ 5-30 phút/lần trong khoảng 12 giờ đầu tiên. Ngoài nôn trớ thì trẻ còn có biểu hiện sốt cao, đau bụng, tiêu chảy, người mệt mỏi, mất sức…
2.2. Nhiễm trùng đường tiết niệu
Nhiễm trùng đường tiểu tiết niệu ở trẻ nhỏ, xảy ra do vi khuẩn là chủ yếu. Khi bị nhiễm trùng đường tiết niệu, trẻ có thể gặp phải tình trạng sốt cao, đi tiểu rát, đôi khi có thể nôn mửa, người mệt mỏi, mất sức… Nguyên nhân là do vi khuẩn có hại làm tổn thương hệ tiêu hóa của trẻ,
2.3. Tắc ruột
Tắc ruột ở trẻ hình thành khi phần ruột bị xoắn lại. Tuy hiếm gặp nhưng tắc ruột có thể dẫn tới nôn mửa, đau bụng quằn quại ở trẻ nhỏ. Đồng thời, cha mẹ cũng có thể nhận biết trẻ bị tắc ruột qua trình trạng khó đi đại tiện, ra nhiều mồ hôi, môi da nhợt nhạt…
2.4. Lồng ruột
Lồng ruột là tình trạng một đoạn ruột chui vào lòng của đoạn ruột kế cận. Bệnh thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ bụ bẫm. Khi bị lồng ruột, vấn đề tiêu hóa của trẻ cũng bị ảnh hưởng và dẫn tới tình trạng nôn trớ, đau bụng, không đi đại tiện được, người nhợt nhạt…
3. Xử trí khi trẻ nôn nhiều lần
Khi trẻ bị nôn mửa nhiều lần, cha mẹ cần trang bị cho bản thân những kiến thức đúng đắn để xử trí khoa học cho trẻ, giúp ngăn chặn biến chứng có hại.
3.1. Theo dõi dấu hiệu mất nước
Trẻ bị nôn nhiều lần dễ dẫn tới tình trạng mất nước đáng lo ngại. Ở trạng trong một ngày có thể khiến cơ thể bé bị mất nước với những cấp độ khác nhau. Ở mức độ nhẹ, thường xuyên khát nước hoặc có biểu hiện khô môi… Khi đó, cha mẹ có thể theo dõi thêm tại nhà cho trẻ để xem tình trạng nôn mửa có thuyên giảm hay không. Nếu trẻ vẫn nôn và khóc không ra nước mắt, môi khô nẻ, mắt trũng, không đi tiểu nhiều giờ thì cần nhanh chóng đưa trẻ đi khám ngay để được xử trí kịp thời.
Cha mẹ cần theo dõi dấu hiệu mất nước khi trẻ bị nôn liên tục
3.2. Bù nước cho trẻ
Để tránh mất nước, bố mẹ hãy cho trẻ uống Oresol đúng cách theo tỷ lệ ghi trên bao bì của gói hoặc tỷ lệ đặc biệt theo hướng dẫn của bác sĩ. Dung dịch này có tác dụng bù nước, điện giải nhanh chóng cho trẻ nhưng không nên lạm dụng để tránh tác động xấu đối với sức khỏe của trẻ. Nếu thấy cho trẻ uống Oresol mà vẫn xuất hiện tình trạng khô môi, khát nước, không đi tiểu thì cha mẹ nên chủ động đưa trẻ đi khám ngay.
3.3. Thay đổi chế độ ăn
Bố mẹ nên cho bé ăn những thực phẩm mềm, dễ tiêu hóa, nhiều nước để trẻ có thể ăn uống dễ dàng và bù nước cần thiết cho cơ thể. Nếu trẻ đang bú mẹ, mẹ hãy cho bé bú như bình thường, tăng cữ sữa để bù nước đã mất khi trẻ bị tiêu chảy. Với trẻ lớn hơn, hãy cho bé ăn những thực phẩm thanh đạm, hạn chế dầu mỡ hoặc cay nóng. Nếu trẻ không muốn ăn hoặc tình trạng mệt diễn ra thường xuyên thì hãy chia nhỏ bữa ăn để cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể trẻ. Không nên ép con ăn quá nhiều và sau khi ăn nên để trẻ nghỉ ngơi thoải mái để giảm tình trạng nôn trớ.
3.4. Đưa con đến gặp bác sĩ
Khi tình trạng nôn trớ diễn ra trong thời gian dài, tuần suất liên tiếp và trẻ có các biểu hiện như sau thì các bậc phụ huynh nên chủ động đưa trẻ đi khám và điều trị đúng cách:
– Trẻ bị nôn ra dịch mật hoặc nôn ra máu, đau bụng nhiều.
– Trẻ bị nôn liên tục trong hơn 24 giờ mà không có dấu hiệu thuyên giảm.
– Bé nhịn ăn, bỏ ăn trong nhiều giờ đồng hồ.
– Trẻ có biểu hiện mất nước nghiêm trọng, da, môi tím tái, khóc không thành tiếng…
– Trẻ sốt cao trên 39 độ C, sốt cao liên tục, không đáp ứng thuốc hạ sốt hoặc sốt cao nhiều ngày liền.
– Trẻ có biểu hiện mất tri giác, người mệt mỏi, nhợt nhạt, tay chân thiếu sức sống…
Nếu thấy trẻ có các tình trạng này, cha mẹ nên đưa con đi khám ngay để được bác sĩ xử trí. Tùy vào tình trạng nôn mửa, nguyên nhân và thể trạng của các bé mà bác sĩ sẽ đưa ra phương án xử trí phù hợp và an toàn cho trẻ. Trong quá trình điều trị nôn mửa, cha mẹ cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và xây dựng chế độ chăm sóc trẻ khoa học để trẻ nhanh chóng thuyên giảm.
Khi thấy trẻ bị nôn liên tục cha mẹ cần được trang bị kiến thức khoa học để xử trí cho trẻ đúng cách và chủ động đưa trẻ tới bệnh viện để được các bác sĩ thăm khám, điều trị đúng phác đồ. | thucuc | 1,240 |
Khám thần kinh gồm những gì? Nên khám khi nào?
Khám thần kinh là phương pháp giúp phát hiện ra những vấn đề về hệ thần kinh ví dụ như rối loạn tiền đình, rối loạn thần kinh thực vật, đau dây thần kinh liên sườn,...
1. Tổng quan về khám thần kinh
Chắc hẳn bạn đã biết, cấu tạo của hệ thần kinh trung ương bao gồm não, tủy sống và hệ thống mạng lưới dây thần kinh phân bố trên khắp cơ thể. Hệ thần kinh trung ương có chức năng điều khiển và kiểm soát mọi hoạt động bao gồm tư duy, suy nghĩ, khả năng lập kế hoạch từ đơn giản đến phức tạp, khả năng vận động, cảm giác và chức năng của các cơ quan trong cơ thể.
Các chuyên gia ước tính có đến 600 loại rối loạn hệ thần kinh trung ương khác nhau, điển hình là những bệnh như: động kinh, viêm màng não, bệnh đa xơ cứng, bệnh Parkinson, đau nửa đầu, đột quỵ,...
Khám thần kinh là một hoạt động được tiến hành nhằm kiểm tra, chẩn đoán các bệnh lý ở hệ thần kinh trung ương. Việc thăm khám và phát hiện bệnh từ giai đoạn sớm càng giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ biến chứng nghiêm trọng và bảo tồn được chức năng của hệ thần kinh.
2. Người bệnh nên đi khám thần kinh khi nào?
Triệu chứng của các bệnh lý thần kinh sẽ khác nhau tùy thuộc vào khu vực bị ảnh hưởng. Nếu cơ thể có các dấu hiệu sau đây thì bệnh nhân hãy đi kiểm tra sớm:
Đau đầu hoặc đau nửa đầu dữ dội trong thời gian dài;
Suy giảm chức năng của các giác quan như thị giác, khứu giác và thính giác;
Tê bì chân tay, tê nửa mặt;
Chóng mặt, choáng váng đầu óc, mất thăng bằng;
Co giật, co rút tay chân, động kinh;
Hay bị ngất hoặc bất tỉnh;
Thay đổi về hành vi;
Nói lắp;
Sốt, mệt mỏi;
Căng thẳng kéo dài;
Nôn mửa không rõ nguyên do;
Lú lẫn, hay quên, mất trí nhớ.
Mắc phải các bệnh lý về thần kinh có thể là do bắt nguồn từ thói quen, lối sống sinh hoạt, áp lực cuộc sống, lão hóa, chấn thương, tai nạn hoặc nguyên nhân bệnh lý (bệnh mạn tính như huyết áp, tiểu đường hay các bệnh lý tự miễn,... ).
3. Những hạng mục cần làm khi thăm khám thần kinh
Ngoài quan sát các triệu chứng thực thể, bệnh nhân cũng cần thực hiện các bài kiểm tra bao gồm sức mạnh cơ bắp, kiểm tra sự cân bằng cũng như những chức năng khác của hệ thần kinh. Cụ thể đó là:
Kiểm tra khả năng giữ thăng bằng và chức năng vận động;
Kiểm tra khả năng kiểm soát, điều chỉnh cảm xúc và khả năng ghi nhớ,... ;
Kiểm tra các rối loạn về giác quan: chức năng nói, nghe, nhìn,... ;
Kiểm tra rối loạn phản xạ, cảm giác như tê, đau hoặc cảm giác châm chích ở một số khu vực nhất định;
Kiểm tra những vấn đề khác: nhiệt độ cơ thể, nhip tim, huyết áp, giấc ngủ, chức năng tình dục, hệ tiêu hóa,...
4. Những căn bệnh thần kinh phổ biến
Dưới đây là 4 rối loạn về hệ thần kinh trung ương thường gặp nhất người bệnh cần hết sức lưu ý:
4.1. Đau dây thần kinh liên sườn
Mỗi người sẽ sở hữu 12 cặp dây thần kinh liên sườn xuất phát từ tủy sống ngực. Trong đó vùng ngực và vùng bụng sẽ được chi phối bởi nhánh dây thần kinh phía trước, còn vùng lưng là do nhánh sau đảm nhiệm.
Dây thần kinh liên sườn rất dễ gặp tổn thương do vị trí nằm nông và trải rộng trên thành ngực. Vì vậy nếu vùng tủy sống, cột sống và xương sườn gặp bất kỳ tổn thương nào thì sẽ đều ảnh hưởng tới dây thần kinh này.
Trong trường hợp nhận thấy bản thân có những triệu chứng bất thường như buốt, đau rát hoặc đau vùng ngực trên, xung quanh xương sườn, lưng trên, châm chích, ngứa, cảm giác bị bóp nghẹt ở ngực trước,... . thì hãy đi khám thần kinh càng sớm càng tốt.
4.2. Rối loạn tiền đình
Tiền đình nằm ở vị trí đằng sau ốc tai 2 bên, cũng là một bộ phận quan trọng của hệ thần kinh với nhiệm vụ duy trì thăng bằng cho cơ thể, đồng thời phối hợp vận động với các cơ quan khác như chân, tay, mắt, thân mình.
Rối loạn tiền đình xảy ra khi dây thần kinh số 8 gặp phải tình trạng tắc nghẽn, rối loạn hoặc do tổn thương ở các bộ phận như não, tai trong và động mạch não. Điều này dẫn đến suy giảm chức năng giữ thăng bằng của tiền đình khiến người bệnh có các biểu hiện như hoa mắt, loạng choạng, chóng mặt, ù tai, quay cuồng, buồn nôn,... nặng hơn là các vấn đề về thị lực và thính giác.
Bệnh tuy không nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nhưng gây ra khá nhiều rắc rối và bất tiện trong cuộc sống thường nhật, cản trở công việc và khả năng vận hành máy móc, phương tiện giao thông. Đa phần xử lý chứng rối loạn tiền đình sẽ tập trung vào giải quyết các cơn chóng mặt cấp và điều trị dự phòng biến chứng về sau.
4.3. Rối loạn thần kinh thực vật
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do hệ thống thần kinh giao cảm và phó giao cảm bị mất cân bằng, tác động không nhỏ đến chất lượng giấc ngủ khiến bệnh nhân luôn cảm thấy mệt mỏi, lo âu, mất tập trung, căng thẳng, sa sút trí nhớ,...
Nếu bị nhẹ bệnh nhân chỉ cần cải thiện chế độ dinh dưỡng, thói quen sinh hoạt và áp dụng liệu pháp tâm lý để cân bằng trở lại. Trong trường hợp bị bệnh lâu ngày, bạn có thể bị loét dạ dày - tá tràng, đổ mồ hôi chân tay gây khó khăn cho việc điều trị. Phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ khi thăm khám sẽ đưa ra chỉ định phù hợp nhất.
4.4. Đau nửa đầu
Đau nửa đầu thường có triệu chứng điển hình là một bên đầu bị đau âm ỉ hoặc đau dữ dội, ngoài ra bệnh nhân còn đặc biệt nhạy cảm với ánh sáng, âm thanh, dễ cảm thấy buồn nôn và nôn.
Bệnh xuất phát từ nguyên nhân môi trường thay đổi đột ngột, căng thẳng thần kinh hay hormone thay đổi.
Việc dùng thuốc trị đau nửa đầu cần được thực hiện dựa trên chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Kết hợp với đó người bệnh cần điều chỉnh lối sống và chế độ ăn uống khoa học hơn để đẩy lùi chứng đau nửa đầu, phòng ngừa bệnh tái phát trong tương lai.
Trên đây là những thông
chất lượng sống hàng ngày. | medlatec | 1,164 |
Xoắn u nang buồng trứng
Xoắn u nang buồng trứng là một biến chứng có thể xảy ra đột ngột. Các khối u có cuống dài, trọng lượng vừa phải, đường kính 8 – 10cm dễ bị xoắn do nặng hơn. Tuy nhiên các u nang và nang hoàng tuyến sau nạo thai trứng cũng có thể bị xoắn.
Xoắn u nang buồng trứng
U nang buồng trứng là bệnh lành tính khá phổ biến, chiếm khoảng 80% các khối u buồng trứng. Bệnh tiến triển âm thầm, khó nhận biết. Khi u còn nhỏ, bệnh nhân hầu như không thấy các triệu chứng đặc trưng. Chị em thường chỉ phát hiện khối u nang buồng trứng khi đi khám phụ khoa, hoặc qua kiểm tra sức khỏe tổng quát có siêu âm ổ bụng. Trong một số trường hợp xuất hiện các triệu chứng như: rong kinh, đau bụng (dễ lầm tưởng với cơn đau chu kỳ), chướng bụng kéo dài.
U nang buồng trứng là bệnh lành tính nhưng có thể gây biến chứng
Về mặt hình thể, u nang buồng trứng được chia làm hai loại: có cuống và không có cuống. Trường hợp không cuống, u nang phát triển nhưng ít gây đau. Trường hợp có cuống thì ngược lại, triệu chứng đau xuất hiện rất sớm vì u nang dễ bị xoắn nhẹ ở cuống nang, sau đó lại trở về vị trí cũ, người bệnh đỡ đau hoặc hết đau. Biến chứng xoắn u nang buồng trứng hay gặp khi u có cuống dài, đường kính khoảng 8-10 cm.
Trường hợp có cuống thì trái lại, triệu chứng đau xuất hiện rất sớm vì u nang dễ bị xoắn nhẹ và sau đó lại trở về vị trí cũ nên người bệnh đỡ đau hoặc hết đau. Nếu xoắn mạnh hơn, u nang sẽ không thể trở về vị trí ban đầu và do không được máu tới nuôi dưỡng nếu không được mổ kịp thời, u nang có thể bị hoại tử và vỡ, gây viêm màng bụng. Do đó bệnh u nang buồng trứng xoắn không được coi thường.
Xoắn u nang buồng trứng thường gây đau, ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh nên cần được xử trí sớm
Theo nghiên cứu, hiện chưa rõ nguyên nhân gây xoắn u nang buồng trứng, có thể do động tác đi lại, chạy nhảy làm khối u di chuyển nhiều trong ổ bụng gây xoắn hoặc sau sinh tử cung thu hồi làm ổ bụng trống, u di chuyển dễ. Vì vậy, cuống càng dài không bám dính với các tổ chức mô xung quanh, tính di động cao do đó dễ dàng xoay chuyển, thay đổi vị trí khi chúng ta di chuyển hoặc thay đổi tư thế thì càng dễ xoắn. Tất cả chị em nằm trong độ tuổi sinh sản đều có nguy cơ mắc u nang buồng trứng trong đó bé gái tuổi dậy thì cũng có thể gặp do có sự thay đổi về hoóc-môn sinh dục.
Thông thường, khi bị xoắn u nang buồng trứng, người bệnh sẽ có triệu chứng đau bụng đột ngột, đau dữ dội, đau khắp bụng nhưng thường có điểm đau khu trú một bên hốc chậu phía có u buồng trứng xoắn, có thể bị nôn mửa. Nếu trường hợp u nang quá to gây chèn ép các cơ quan xung quanh ổ bụng thì có thể xuất hiện 1 số triệu chứng như tiểu rắt, tiểu khó, táo bón, phù 2 chi dưới…
Phẫu thuật mổ nội soi u nang buồng trứng ngay khi mới có dấu hiệu bệnh sẽ giúp ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm
Về hỗ trợ điều trị, nếu phát hiện sớm thì việc hỗ trợ điều trị đơn giản, phẫu thuật cắt u nang buồng trứng có cuống, trong điều kiện bình thường người bệnh nhanh chóng hồi phục sức khỏe. Nếu phải cắt đi một phần buồng trứng thì phần còn lại vẫn tiếp tục hoạt động bình thường và đảm bảo chức năng sinh sản. Nếu phải mổ cấp cứu là khi đã có biến chứng hoại tử hay viêm phúc mạc sẽ rất phức tạp, thậm chí nguy hiểm như nhiễm khuẩn và lâu dài về sau sẽ bị dính ruột gây tắc ruột. Nếu phát hiện muộn khối u sẽ bị hoại tử, có thể dẫn đến tử vong.
Chính vì thế, khi có dấu hiệu bị u nang buồng trứng, chị em cần đi khám và hỗ trợ điều trị sớm, tránh xảy ra biến chứng xoắn u nang, ảnh hưởng tới sức khỏe. | thucuc | 767 |
Làm điều tốt thực sự ý nghĩa với bạn
Trong cuộc sống hiện nay, mỗi người sẽ có một mục tiêu sống khác nhau, nhưng đa phần mọi người thường chọn cách làm điều tốt cho cho bản thân và cho xã hội. Vậy làm điều tốt cho người khác là gì và những lợi ích mà chúng mang lại ra sao?
1. Làm điều tốt cho người khác như thế nào?
1.1.Tham gia hoạt động tình nguyện. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người tham gia hoạt động thiện nguyện có sức khỏe tim mạch tốt hơn, ít bị đau đớn và hệ thống miễn dịch được củng cố chặt chẽ. Họ đã công nhận rằng trong quá trình giúp đỡ người khác, khi nhìn thấy những ánh mắt, nụ cười và nhận được lời cảm ơn khiến họ không chỉ hạnh phúc hơn mà sức khỏe còn hơn rất nhiều.Tham gia tình nguyện không chỉ là những chuyến đi dài hay tạo dựng một thành tích gì đó mà đơn giản hơn là bạn giúp người khác vượt qua những vấn đề mà bạn đã từng mắc phải. Ví dụ như bạn đã cai được thuốc lá thì có thể hỗ trợ những người hút thuốc lá khác từ bỏ được thói quen này.1.2. Chia sẻ kinh nghiệm của bản thân cho mọi người. Bạn đã trải qua rất nhiều điều trong cuộc sống và đừng ngần ngại chia sẻ điều này cho những người xung quanh. Bạn có thể chia sẻ các kỹ năng của mình, chẳng hạn như sự trợ giúp của các thiết bị công nghệ, những công thức nấu ăn hoặc một phương pháp làm đẹp nào đó. Đơn giản hơn là đưa ra những nhận xét của mình về những sản phẩm hoặc món đồ nào đó.Vậy làm thế nào để chia sẻ rộng rãi đến mọi người? Hiện nay các nền tảng mạng xã hội đang phát triển rất mạnh mẽ với nhiều hình thức khác nhau, bạn có thể thông qua đó để gửi gắm những suy nghĩ hoặc cảm nhận của chính mình.1.3. Không nên quá lạm dụng lòng tốt của bạn. Nếu nhận thấy những gì mình đang làm là quá nhiều hoặc vượt quá khả năng của bản thân thì đó là lúc bạn nên lùi lại một bước và suy nghĩ. Bởi vì rất dễ dàng để trao đi toàn bộ năng lượng của mình, đặc biệt là khi lòng tốt của bạn đang đến cao trào nhưng những điều kiện thì lại còn đang hạn chế. Nên để dành lại năng lượng dự phòng cho chính bản thân mình và lòng tốt là rất đáng trân trọng nhưng nó cần phải phù hợp với khả năng thực tế.
2. Làm điều tốt mang lại lợi ích gì?
2.1.Giúp bản thân cảm thấy khỏe mạnh hơn. Khi giúp đỡ người khác bạn sẽ cảm thấy hào phóng hơn, sẵn sàng chia sẻ một phần công sức của mình để làm điều tốt cho mọi người. Chính sự hào phóng đó sẽ kích thích não bộ tăng tiết Oxytocin - một hormone được tiết ra khi người mẹ cho con bú và hormone Endorphin có khả năng làm giảm đau.Khi chúng ta loại bỏ những suy nghĩ rắc rối của bản thân sang việc tập trung vào nhu cầu của người khác thì mức độ hormone căng thẳng cortisol sẽ giảm xuống làm giảm căng thẳng hay trầm cảm. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người đi tình nguyện ít nhất 200 giờ mỗi năm có nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp thấp hơn 40% so với những người không đi tình nguyện.2.2.Tạo ra cảm giác gần gũi và giảm sự cô lập. Thông qua những hoạt động tình nguyện và giúp đỡ người khác, bạn sẽ được kết nối với một cộng đồng gồm những người có cùng chung mục tiêu để cùng nhau tạo dựng thêm nhiều giá trị tốt đẹp hơn. Điều đó làm giảm đi cảm giác cô đơn bên trong mỗi con người.
Làm điều tốt thông qua những hoạt động tình nguyện giúp bạn giảm sự cô lập
2.3. Nâng cao khả năng nhìn nhận về vấn đềĐây là một lợi ích mà nhiều người thường không nhìn thấy được. Những sự việc trong cuộc sống được đánh giá bởi nhiều quan điểm khác nhau. Khi làm một việc tốt, đặc biệt là giúp đỡ những người kém may mắn hơn mình, bạn sẽ nhìn nhận những vấn đề trong cuộc sống theo chiều hướng tích cực hơn. Có nhiều bằng chứng cho thấy khi nhận thức được những hành động tử tế của bản thân cũng như những điều bạn cảm thấy biết ơn có thể làm gia tăng cảm giác hạnh phúc, có suy nghĩ lạc quan và hài lòng với hoàn cảnh hiện tại.2.4. Làm lan tỏa những điều tốt đẹp đến với mọi người. Ngoài những lợi ích về mặt sức khỏe và cho bản thân, những hành động tử tế sẽ làm cho thế giới trở nên hạnh phúc hơn. Những người xung quanh sẽ nhìn thấy điều đó và sẽ cùng chung tay hành động vì một tương lai tốt đẹp.Làm những điều tốt không chỉ giúp bạn có tinh thần sảng khoái mà còn giúp bạn có một sức khỏe tốt, một hệ thống miễn dịch khỏe mạnh. | vinmec | 901 |
Công dụng thuốc Giacoton
Thuốc Giacoton 650 thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của thuốc Giacoton 650 là paracetamol được chỉ định trong điều trị làm giảm các cơn đau, đau nửa đầu, đau họng. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng thuốc Giacoton 650 có thể gặp tác dụng phụ không mong muốn như buồn nôn và nôn, dị ứng, ban da,... Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin của thuốc trước khi sử dụng.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Giacoton 650
Giacoton là thuốc gì. Thuốc Giacoton 650 có thành phần chính là paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt khá hữu hiệu. Thuốc Giacoton 650 tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi và làm hạ nhiệt, hoặc tăng toả nhiệt do giãn mạch đồng thời tăng lưu lượng máu ngoại biên từ đó làm giảm thân nhiệt của người bị sốt. Ở liều điều trị thì thuốc khá hiệu quả tương đương như aspirin tuy nhiên, thành phần của thuốc Giacoton 650 ít tác động đến hệ tim mạch và hệ hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid base, không gây kích ứng, chảy máu dạ dày.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Giacoton 650
Thuốc Giacoton 650 được chỉ định làm giảm các cơn đau như đau đầu, đau nửa đầu, đau bụng kinh, đau họng, đau sau quá trình nhổ răng hoặc thủ thuật nha khoa, đau răng, đau nhức cơ, gân, đau do chấn thương, đau nhức do cảm lạnh, cảm cúm, đau do viêm khớp, viêm xoang. Tuy nhiên thuốc Giacoton 650 cũng chống chỉ định với một số trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. Hoặc những người bệnh bị thiếu hụt glucose 6 phosphat dehydrogenase.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Giacoton 650
Thuốc Giacoton 650 được sử dụng bằng đường uống với liều dùng ở người lớn và trẻ em khác nhau. Khoảng cách giữa hai lần uống thuốc có thể cách nhau từ 4 đến 6 tiếng. Người lớn được khuyến nghị sử dụng thuốc Giacoton 650 với liều 1 viên và không sử dụng quá 6 viên trong một ngày. Còn trẻ em từ 7 đến 12 tuổi thì sử dụng 1/2 viên thuốc Giacoton 650 và không sử dụng quá 3 viên trong một ngày. Người bệnh nên lưu ý không nên tự điều trị giảm đau với thời gian dài quá 10 ngày đối với người lớn và 5 ngày đối với trẻ em hoặc trẻ bị sốt cao trên 39.5 độ C quá 3 ngày và tuân thủ sử dụng thuốc Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Giacoton 650 theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Giacoton 650, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Giacoton 650
Nếu quên liều Giacoton 650 hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Giacoton 650 quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Giacoton 650, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Giacoton 650, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở. Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Giacoton 650 quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn,và đưa cấp cứu ngay.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Giacoton 650
Thuốc Giacoton 650 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Giacoton 650 có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng. Một số tác dụng phụ thường gặp do Giacoton 650 gây ra bao gồm: Buồn nôn và nôn, ban da, rối loạn tiêu hoá,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Giacoton 650. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Giacoton 650 có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian. Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Giacoton 650 có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Giacoton 650 hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: Phản ứng dị ứng, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu, suy gan do huỷ tế bào gan với trường hợp sử dụng liều cao và kéo dài,...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Giacoton 650:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Giacoton 650. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Giacoton 650 từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc. Thuốc Giacoton 650 có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Giacoton 650 người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Sử dụng thuốc Giacoton 650 cần lưu ý khi các các biểu hiện dị ứng với thuốc Giacoton 650 Đồng thời người bệnh cần báo bác sĩ để có thể điều trị kịp thời các phản ứng tác dụng phụ của thuốc. Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Giacoton 650, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 1,035 |
Đơn vị xét nghiệm giang mai Hòa Bình được người dân tin tưởng
Giang mai là căn bệnh xã hội nguy hiểm, rất dễ lây truyền và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của bệnh nhân. Hiểu được điều này, đa phần mọi người khi có biểu hiện đều luôn chủ động đi xét nghiệm sớm để phát hiện và điều trị kịp thời. Đôi nét về bệnh giang mai
Chắc hẳn ai cũng biết về mức độ nguy hiểm của bệnh giang mai, đây là căn bệnh xã hội nghiêm trọng không kém gì so với HIV. Xoắn khuẩn giang mai chính là tác nhân gây bệnh, chúng còn được gọi là xoắn khuẩn Treponema pallidum.
Đặc biệt, căn bệnh này lây truyền bằng nhiều hình thức khác nhau. Đa phần bệnh nhân mắc giang mai do quan hệ tình dục không an toàn. Ngoài ra, do truyền máu hoặc do tiếp xúc với vết thương hở của người mắc bệnh, dùng chung đồ cá nhân với bệnh nhân thì chúng ta cũng phải đối mặt với nguy cơ lây nhiễm xoắn khuẩn giang mai. Nhiều trường hợp em bé mới chào đời đã nhiễm bệnh giang mai do lây nhiễm từ mẹ bầu. Bệnh thường phát triển qua 3 giai đoạn, nếu bệnh nhân không chú ý theo dõi thì bệnh sẽ diễn biến nặng và khó điều trị hơn. Trong giai đoạn đầu, các vết loét bắt đầu xuất hiện ở cơ quan sinh dục, tình trạng này kéo dài khoảng từ 6 - 8 tuần và không gây ngứa ngáy, khó chịu. Nên bệnh nhân có thường chủ quan và không kịp thời đi xét nghiệm giang mai. Bước sang giai đoạn thứ 2, tình trạng lở loét trở nên nghiêm trọng hơn, bệnh nhân sẽ thấy nhiều nốt sẩn giang mai với các hình thái đa dạng. Các dát đỏ hồng xuất hiện rải rác ở cơ thể. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng phác đồ, xoắn khuẩn giang mai gây ra các thương tổn ở cơ, xương, tim mạch, hệ thần kinh. Khi có những tổn thương này đồng nghĩa bệnh đang sang giai đoạn 3, sức khỏe và tính mạng của người bệnh bị đe dọa khá nghiêm trọng.2. Khi nào bệnh nhân nên đi xét nghiệm giang mai?
Trước khi tìm hiểu về địa chỉ chuyên xét nghiệm giang mai Hòa Bình, người dân sống tại Hòa Bình cần biết khi nào họ nên đi xét nghiệm? Tốt nhất, bệnh nhân nên chủ động đi xét nghiệm ngay khi có yếu tố nguy cơ bị nhiễm bệnh, như vậy việc điều trị sẽ thuận lợi hơn. Dấu hiệu cảnh báo mắc bệnh giang mai ở giai đoạn đầu là: vết loét không gây ngứa, rát xuất hiện ở nhiều vị trí trên cơ thể, đặc biệt là cơ quan sinh dục, miệng hoặc lưỡi… Những vết loét này còn được gọi là săng giang mai, bệnh nhân không nên chủ quan trước sự xuất hiện của chúng trên cơ thể. Đặc biệt, khi cơ thể xuất nhiều nốt ban đỏ và hạch bạch huyết, người bệnh càng không thể lơ là, bỏ qua việc xét nghiệm để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.3. Các phương pháp xét nghiệm giang mai đang được áp dụng
Tiến hành soi trên kính hiển vi trường tối | medlatec | 561 |
Công dụng thuốc Mebratux
Mebratux là thuốc có tác dụng trên đường hô hấp, được chỉ định và kê đơn bắt buộc bởi bác sĩ trong điều trị các bệnh lý viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản cấp và mạn tính,... Vậy cơ chế tác dụng và những lưu ý khi sử dụng thuốc là gì?
1. Tác dụng thuốc Mebratux là gì?
Mebratux có thành phần chính là Eprazinone - là dẫn xuất của Piperazine có tác dụng điều tiết chất nhầy, làm loãng đờm, tan đờm, làm đờm dễ dàng bài xuất ra ngoài qua phản xạ ho. Từ đó làm quá trình hô hấp thuận lợi hơn và giảm co thắt phế quản.Sau khi uống Mebratux, thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua phản ứng bẻ gãy alkyl hóa, đạt nồng độ đỉnh trong máu sau 1 giờ. Thời gian bán hủy và thải trừ của thuốc khoảng 6 giờ.
2. Chỉ định của thuốc Mebratux
Mebratux được chỉ định điều trị trong các trường hợp:Bệnh lý đường hô hấp ở người lớn do tắc nghẽn phế quản, đặc biệt trong viêm phế quản cấp.Cơ cấp viêm phế quản mạn.Cải thiện các triệu chứng khó thở do đờm do viêm mũi họng, cảm lạnh, cảm nắng kèm đờm và đờm đặc.Bệnh nhân suy hô hấp mạn tính và tắc nghẽn đường hô hấp do đờm.Ho đờm, khò khè và cúm.Hen phế quản.
3. Chống chỉ định của thuốc Mebratux
Các trường hợp không được chỉ định thuốc Mebratux gồm:Dị ứng thành phần Eprazinone hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Phụ nữ đang cho con bú.Bệnh nhân có tiền sử co giật không được dùng thuốc Mebratux.Lưu ý khi sử dụng thuốc Mebratux:Trường hợp bệnh nhân đờm đặc, có mủ hoặc có sốt cao cần theo dõi và tìm nguyên nhân trước khi dùng thuốc.Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc Mebratux cho bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc các bệnh lý viêm phế quản mạn tính.Thuốc có thể qua được nhau thai và chưa có nghiên cứu đảm bảo tính an toàn của thuốc cho thai. Vì vậy, phụ nữ có thai chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết.Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc Mebratux đến khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao hay các công việc đòi hỏi tập trung, tỉ mỉ.
4. Tương tác thuốc của Mebratux
Một số tương tác có thể xảy ra khi phối hợp Mebratux với một số thuốc khác sau:Thuốc giảm ho hoặc các thuốc làm khô chất tiết phế quản sẽ làm giảm tác dụng của Mebratux khi dùng chung, do đờm không được tống và bài xuất ra ngoài.Các thuốc chuyển hóa qua gan khi dùng chung với Mebratux có thể ảnh hưởng đến tác dụng của cả 2 và tăng độc tính trên gan.
5. Liều lượng và cách dùng
Cách dùng:Mebratux được bào chế dưới dạng viên nang mềm. Người bệnh nên uống nguyên viên với nước, không bẻ hoặc nghiền viên thuốc.Có thể dùng Mebratux lúc đói hoặc lúc no do thuốc chuyển hóa không phụ thuộc vào thức ăn.Liều dùng:Người lớn uống 1-2 viên/ lần x 3 lần/ ngày.Trẻ em uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ tùy thuốc vào tình trạng bệnh và thể trạng của bệnh nhân.Không sử dụng Mebratux quá 5 ngày trừ khi có chỉ định của bác sĩ.Sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và thời gian bác sĩ chỉ định. Nếu quá liều có thể gây ra một số biểu hiện nguy hiểm cho cơ thể như ngộ độc, co giật.Nếu quên 1 liều thuốc thì người bệnh nên uống lại càng sớm càng tốt. Nếu gần đến thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp, không uống gấp đôi liều để bù lại liều đã quên.
6. Tác dụng phụ của thuốc Mebratux
Một số tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Mebratux gồm:Phản ứng phản vệ, dị ứng da và nổi mẩn ngứa.Đau đầu và chóng mặt.Buồn ngủ.Rối loạn tiêu hóa.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Mebratux, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Mebratux điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 742 |
Địa chỉ nào xét nghiệm chức năng gan Khánh Hòa uy tín?
Xét nghiệm chức năng gan được chỉ định khi nghi ngờ có sự rối loạn các chức năng gan. Vậy xét nghiệm này đánh giá những chỉ số nào? Giá trị tiêu chuẩn trong xét nghiệm gan là bao nhiêu? Địa chỉ nào xét nghiệm chức năng gan Khánh Hòa uy tín? Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả giải đáp các thắc mắc trên.
1. Ý nghĩa của việc xét nghiệm chức năng gan?
Các xét nghiệm chức năng gan có thể được yêu cầu để xác nhận sự bất thường trong chức năng gan và xác định nguyên nhân gây ra những bất thường này. Ví dụ, trong trường hợp vàng da, nước tiểu sẫm màu, buồn nôn, tiêu chảy hoặc nôn mửa không rõ nguyên nhân, phân nhợt nhạt hoặc đổi màu, sụt cân hoặc thậm chí mệt mỏi, xét nghiệm gan được chỉ định.
2. Xét nghiệm chức năng gan bao gồm những chỉ số nào?
Để thực hiện xét nghiệm chức năng gan, cần phải lấy mẫu máu. Từ đó, một xét nghiệm về các enzym do gan sản xuất hoặc đặc hiệu cho cơ quan này được thực hiện, bao gồm:
ALT và AST
Transaminase là các enzyme được tìm thấy trong các tế bào cơ thể, đặc biệt là trong cơ và gan. Có hai loại transaminase:
ALT chủ yếu được tìm thấy trong tế bào gan và thận và với số lượng nhỏ trong cơ vân và tế bào hồng cầu.
AST chủ yếu được tìm thấy trong các tế bào cơ vân (xương và tim), hồng cầu và tế bào gan.
Mức độ transaminase thay đổi tùy theo giới tính, tuổi tác, nhiệt độ cơ thể và chỉ số khối cơ thể (BMI). Trong trường hợp nghi ngờ mắc các bệnh như viêm gan siêu vi, nhồi máu cơ tim hoặc bệnh lý về gan và ở những người có nguy cơ mắc các vấn đề về gan (nguy cơ viêm gan B hoặc C, người tiêm chích ma túy, béo phì, tiểu đường hoặc thậm chí có gia đình dễ mắc bệnh viêm gan), nên xét nghiệm gan để biết 2 chỉ số transaminase này. Mức độ transaminase tỷ lệ thuận với mức độ nghiêm trọng của tổn thương gan, ngoại trừ các bệnh gan mạn tính.
GGT
Xét nghiệm GGT là một công cụ quan trọng giúp theo dõi tình trạng ứ mật của gan và đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán, điều trị các bệnh liên quan đến gan.
Chỉ số này có thể tăng với bệnh nhân viêm gan mãn, viêm gan virus, gan bị tổn thương do uống nhiều rượu, gan di căn,...
Thời gian đông máu PT
Xét nghiệm thời gian đông máu PT (Prothrombin Time) là một xét nghiệm cần thiết để đánh giá chức năng đông máu của gan.
Gan là cơ quan quan trọng trong việc tổng hợp hầu hết các yếu tố đông máu, cần có sự tham gia của vitamin K. Khi PT kéo dài, thường là dấu hiệu của những vấn đề nặng. Thiếu vitamin K do tắc mật kéo dài hay rối loạn hấp thu mỡ cũng có thể làm PT kéo dài. Do đó, xét nghiệm PT là cần thiết trước khi thực hiện phẫu thuật hoặc làm sinh thiết gan để đảm bảo chức năng đông máu của gan đủ tốt, giúp đối phó với những tình huống đông máu. Nếu PT kéo dài, bác sĩ có thể đánh giá mức độ bất thường và tiến hành điều trị thích hợp.
Xét nghiệm Bilirubin
Bilirubin không phải là một chất tốt đối với cơ thể và cần phải được đào thải ra khỏi cơ thể thông qua quá trình chuyển hóa và tiết ra qua mật.
Thông qua xét nghiệm bilirubin, bác sĩ có thể đánh giá được chức năng gan của bệnh nhân. Nếu bilirubin ở mức cao, có thể chỉ ra việc gan không hoạt động hiệu quả trong việc tiết ra bilirubin và đào thải nó ra khỏi cơ thể. Mức độ bilirubin cũng có thể giúp phát hiện các bệnh gan như viêm gan và xơ gan. Ngoài ra, xét nghiệm bilirubin còn được sử dụng để đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh vàng da và thiếu máu tán huyết.
Phosphatase kiềm (ALP)
Phosphatase kiềm (ALP) là một loại enzyme được tìm thấy nhiều trong xương, ống mật và gan. Nồng độ ALP tăng trong máu thường được quan sát trong các trường hợp tổn thương gan, tắc ống dẫn mật, hoặc bệnh lý xương.
Tuy nhiên, ALP cũng có thể thay đổi trong nhiều tình huống khác nhau do nó được sản xuất bởi nhiều loại tế bào khác nhau trong cơ thể. Vì vậy, nồng độ ALP không thể được xem là chỉ số độc lập để chẩn đoán bệnh, mà phải được xem xét kết hợp với các chỉ số khác để đưa ra kết luận chính xác về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
3. Kết quả xét nghiệm chức năng gan tiêu chuẩn
Các tiêu chuẩn về kết quả xét nghiệm gan là:
AST (SGOT): < 40 U/L.
ALT (SGPT): < 41 U/L.
GGT: < 60U/L.
PT: 70 đến 100%.
Bilirubin toàn phần: < 21 µmol/L.
ALP: 40 đến 129 U/L.
4. Các xét nghiệm viêm gan B
Sàng lọc viêm gan B là bắt buộc đối với người hiến máu, phụ nữ mang thai và nhóm đối tượng nguy cơ cao. Sàng lọc viêm gan B dựa trên huyết thanh học thu được bằng xét nghiệm máu đơn giản. Huyết thanh học viêm gan B tìm kháng nguyên và kháng thể đối với virus HBV:
Kháng nguyên HBs (HBs
Ag) dương tính ở người nhiễm HBV.
Kháng thể kháng HBs (anti-Hbs Ab) có nghĩa là hoặc người đó đã được tiêm phòng, và do đó được bảo vệ, hoặc người đó đã bị nhiễm viêm gan B và hiện đã được chữa khỏi, và do đó cũng được miễn dịch.
Kháng thể anti-HBc xuất hiện khi người đó đang hoặc đã nhiễm HBV, chúng vẫn tồn tại ngay cả trong trường hợp khỏi bệnh. | medlatec | 1,011 |
Chỉ số Glucose máu ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe?
Glucose là thành phần chính của đường, loại gia vị quen thuộc trong hầu hết các bữa ăn. Một số thực phẩm như tinh bột, trái cây,… rất giàu hàm lượng này. Đây là thành phần dinh dưỡng cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể, tham gia cấu trúc tế bào nên còn được gọi là đường huyết hay đường máu. Hiểu về chỉ số Glucose sẽ giúp bạn đọc vị được cơ thể của mình cũng như chọn lựa các phương pháp đúng đắn trong việc chăm sóc sức khỏe.
1. Chỉ số Glucose máu bao nhiêu là an toàn
Xác định chỉ số Glucose máu góp phần chẩn đoán tình trạng sức khỏe để xem cơ thể có mắc các bệnh lý liên quan hay không. Tùy vào thời gian xét nghiệm hay thể trạng hiện tại mà lượng đường huyết sẽ thay đổi khác nhau. Một số yếu tố cần lưu ý như: tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, thời gian mắc bệnh (nếu có),… Nồng độ Glucose máu được đánh giá là an toàn như sau (đơn vị sử dụng phổ biến là mmol/l hoặc mg/d
L):
Lúc đói (trước bữa ăn): 90 - 130 mg/d
L (5 - 7,2 mmol/L).
Sau khi ăn: dưới 180 mg/d
L (xét nghiệm tiến hành 1 - 2 tiếng sau ăn).
Trước khi ngủ: 100 - 150 mg/d
L (6 - 8,3 mmol/L).
Thời điểm kiểm tra nên tiến hành vào lúc sáng sớm, bụng đói, lượng đường huyết ít bị tác động sẽ cho kết quả chính xác hơn. Nếu bạn muốn kiểm tra sau bữa ăn cần đợi khoảng 2 tiếng để lượng đường máu ổn định, chỉ số ở mức trên 11,1 mmol/L nguy cơ cao là bạn đã mắc bệnh.
2. Một số căn bệnh nguy hiểm do lượng đường huyết bất thường
Tăng đường huyết
Ở giai đoạn sớm, hội chứng tăng đường huyết chưa có dấu hiệu rõ ràng. Bệnh chỉ biểu hiện qua một số dấu hiệu như:
Uống nước nhiều: từ 3 - 4 l/ngày.
Thèm ăn: các tế bào thiếu hụt đường do bị tăng tính thấm thành mạch, nhưng càng ăn thì lượng đường huyết càng cao.
Tiểu nhiều: tiểu nhiều lần trong ngày, nhất là vào ban đêm.
Với tình trạng Glucose máu tăng kéo dài có thể xuất hiện các biến chứng nguy hiểm đến nhiều cơ quan trong cơ thể, gây nên một số bệnh lý như:
Các bệnh về tim: xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ,…
Suy thận: bởi lượng Glucose quá cao làm làm tổn thương cầu thận, dần dần gây viêm cầu thận mạn dẫn tới suy thận.
Các bệnh lý về mắt: suy giảm thị lực, đục thủy tinh thể, các bệnh về giác mạc, võng mạc,…
Các bệnh lý về da: viêm nhiễm, tróc da, lở loét, mụn nhọt,…
Thần kinh: viêm dây thần kinh, rối loạn cảm giác,…
Một số biến chứng khác: thấp khớp, viêm phổi, hôn mê,…
Hạ đường huyết
Tình trạng này thường xảy ra ở người mắc bệnh tiểu đường. Số ít trường hợp có thể bị do tác dụng phụ của thuốc, người bệnh sau phẫu thuật dạ dày, hoạt động gắng sức,… Các triệu chứng chung thường gặp như:
Rối loạn hệ thần kinh tự động: chóng mặt, tay chân nặng nề, run tay, mệt đột ngột, đau đầu, vã mồ hôi, ớn lạnh,…
Rối loạn hệ thần kinh trung ương; hôn mê, co giật, rối loạn cảm giác, vận động,…
Một số biểu hiện khác: đau bụng, buồn nôn, nhịp tim nhanh, tăng tiết nước bọt, trường hợp nặng có thể xuất hiện động kinh, liệt nửa người,…
3. Các phương pháp xét nghiệm
Nghiệm pháp Glucose
Đây là phương pháp được khuyên dùng cho phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ (tầm 24 - 28 tuần), nhằm phát hiện sớm các căn bệnh nguy hiểm nhất là đái tháo đường thai kỳ. Bệnh nhân sẽ được làm xét nghiệm vào buổi sáng, sau khi nhịn đói khoảng 10 - 14 tiếng. Tuy nhiên, những người đã được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường, suy dinh dưỡng mãn tính không thể sử dụng liệu pháp này. Chống chỉ định với một số người đang dùng các loại thuốc lợi tiểu, corticoid,… trong vòng 3 ngày gần nhất.
Xét nghiệm nước tiểu (glucose niệu)
Trong quá trình chuyển hóa thông thường, Glucose niệu sẽ cho kết quả âm tính. Thế nhưng vì một số các yếu tố ảnh hưởng như lượng đường huyết cao, thận bị tổn thương dẫn đến sự hiện diện của đường ở trong nước tiểu. Một số loại thuốc hoặc tình trạng căng thẳng cũng có thể dẫn đến tình trạng này. Quá trình tiến hành diễn ra nhanh chóng và thuận tiện, bạn không cần nhịn đói vẫn có thể xét nghiệm.
Xét nghiệm glucose máu (tĩnh mạch)
Lúc đói: bệnh nhân phải nhịn ăn tối thiểu 8 tiếng trước khi tiến hành, chỉ có thể uống nước lọc. Mức chỉ số sẽ biểu hiện như sau:
+ Bình thường: <100 mg/d
L.
+ Tiền tiểu đường: 100 - 125 mg/d
L.
+ Tiểu đường: >126 mg/d
L.
Ngẫu nhiên: có thể thực hiện bất kỳ thời điểm nào trong ngày, không buộc phải nhịn ăn.
Xét nghiệm Hb
A1c
Hb
A1c là loại hemoglobin kết hợp với Glucose. Nồng độ đường huyết tăng cao tương đương với lượng Glucose và hemoglobin gắn kết nhiều hơn. Không cần nhịn ăn trước khi tiến hành xét nghiệm và có thể thực hiện bất kỳ thời điểm nào trong ngày, có thể sử dụng với bệnh nhân đang mắc bệnh tiểu đường với điều kiện không dùng thuốc trước khi xét nghiệm khoảng 1 giờ. Các mức độ định lượng Hb
A1c như sau:
Bình thường: 5,7% (tổng sống hemoglobin).
Tiều tiểu đường: 5,7 - 6,4%.
Tiểu đường: trên 6,5 %.
4. Làm thế nào để giữ cho Glucose máu ổn định?
Theo dõi chỉ số đường huyết thường xuyên
Một số phương pháp thuận tiện cho bạn trong việc tự theo dõi chỉ số đường huyết tại nhà.
Lưu ý chế độ ăn uống
Những bữa ăn lành mạnh, cân bằng các thành phần dinh dưỡng chính là yếu tố quan trọng nhất góp phần giúp bạn ổn định lượng đường huyết. Nên sử dụng các loại rau xanh đậm màu và nhiều trái cây trong khẩu phần ăn hàng ngày. Thay thế các thực phẩm tinh bột đã qua tinh chế bằng các loại ngũ cốc nguyên cám như gạo lứt, bánh mì đen,… Tránh xa các chất béo xấu có hại cho cơ thể như mỡ động vật, nội tạng,… Có thể thay thế dầu ăn thường ngày bằng dầu oliu, dầu hướng dương,… sẽ có ích hơn cho sức khỏe tim mạch của bạn. Hạn chế sử dụng rượu bia và tuyệt đối không tiếp xúc với khói thuốc lá.
Tâm lý
Tinh thần áp lực, tâm lý căng thẳng thường xuyên, kéo dài cũng có thể là nguyên nhân gây nên tình trạng tăng đường huyết. Nên phân bố thời gian thư giãn và công việc hợp lý. Duy trì thái độ sống lạc quan, vui vẻ để bảo vệ sức khỏe của bạn một cách tốt nhất.
Chế độ nghỉ ngơi
Giấc ngủ cực kỳ quan trọng đối với sức khỏe trong việc cân bằng, điều hòa cơ thể bao gồm cả lượng đường huyết. Việc thiếu ngủ không chỉ ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt, công việc hằng ngày mà góp phần tăng đường huyết, suy giảm hệ miễn dịch,… Ở độ tuổi trưởng thành, thời gian ngủ được khuyến cáo là từ 7 - 9 giờ để đảm bảo chất lượng giấc ngủ cũng như đảm bảo tình trạng sức khỏe.
Điều trị bằng thuốc
Cần lưu ý các tác dụng phụ của một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến lượng đường huyết như corticoid, prednisolon, thuốc tránh thai, hen suyễn, điều trị các bệnh về khớp hay bệnh lý ngoài da,… Tuân theo chỉ định và tư vấn của bác sĩ để sử dụng thuốc hiệu quả, đồng thời giảm thiểu các tác động xấu từ tác dụng phụ của thuốc. | medlatec | 1,340 |
Có nên dưỡng ẩm cho da dầu mụn không? Dưỡng ẩm thế nào cho đúng?
Làn da dầu thường nhờn rít nên nhiều người hay bỏ qua bước dưỡng ẩm bởi nghĩ không cần thiết. Tuy nhiên, trên thực tế, cấp ẩm cho làn da dạng này rất quan trọng. Việc dưỡng ẩm cho da dầu mụn là việc làm cần thực hiện thường xuyên và đúng cách để dưỡng ẩm không phản tác dụng mà giúp cải thiện làn da hiệu quả.
1. Tìm hiểu về làn da dầu mụn
Mỗi người có một làn da khác nhau với đặc điểm và tính chất hoàn toàn khác nhau. Trong đó, da dầu là một trong những loại da khá phổ biến và thường gây nên những vấn đề lớn về da:
Đặc điểm chung
Da dầu là dạng da có tuyến bã nhờn hoạt động mạnh, bên ngoài bóng, nhờn, đặc biệt là ở vùng cằm và hai bên má. Tình trạng tuyến bã nhờn hoạt động quá mạnh thường khiến cho làn da trở nên bóng nhẫy, mất thẩm mỹ. Bên cạnh đó, tuyến bã nhờn còn khiến lỗ chân lông nở to, bít lỗ chân lông gây mụn. Bởi vậy, làn da dạng này thường có mụn.
Nguyên nhân khiến da dầu mụn
Nguyên nhân chính khiến làn da bóng dầu chủ yếu là do di truyền từ các thế hệ trước. Bố mẹ có da bóng dầu thì có thể các con cũng sẽ có làn da y như vậy. Cũng có nguyên nhân là do thay đổi nội tiết tố trong cơ thể khiến cho tuyến bã nhờn hoạt động mạnh, đặc biệt là giai đoạn dậy thì, thời kỳ hành kinh, tác dụng phụ của thuốc tránh thai,… Một trong những nguyên nhân khiến da bóng dầu là do mất nước khiến tuyến nhờn hoạt động quá mức. Chính vì thế, cần có phương pháp dưỡng ẩm cho da dầu mụn hợp lý.
Làn da dầu thường xuyên phải đối mặt với những tình trạng khó chịu của da, đặc biệt là vấn đề mụn trứng cá. Nguyên nhân chính là do lỗ chân lông bị bít lại, tắc nghẽn khiến da bị mụn.
2. Có cần thiết phải dưỡng ẩm cho da dầu mụn?
Đây là thắc mắc chung của rất nhiều người. Đa số điều nhận thấy rằng da bóng nhờn nên việc bôi kem dưỡng ẩm là không cần thiết, thậm chí khiến cho tình trạng bóng nhờn càng tệ hơn. Tuy nhiên, trên thực tế thì không hẳn là như vậy. Dưới đây là những lý do khiến bạn phải thay đổi quan điểm về việc cấp ẩm cho da dầu mụn:
Dưỡng ẩm giúp làn da bớt tiết dầu
Một trong những nguyên nhân khiến cho da bóng dầu là tình trạng mất cân bằng trên da, thiếu nước, thiếu ẩm. Vì thế, việc xác định rõ tình trạng da dầu mụn để sử dụng loại sản phẩm dưỡng ẩm phù hợp là điều rất quan trọng. Dưỡng ẩm sẽ giúp hạn chế tình trạng tiết dầu trên da, giúp da bớt bóng nhờn.
Làm chậm quá trình lão hóa
Những người có làn da dầu thường chỉ quan tâm đến việc thấm dầu mà không nghĩ tới chuyện cấp ẩm cho làn da của mình. Hành động này vô tình khiến cho da bị khô từ bên trong, tăng quá trình lão hóa da. Nên dưỡng ẩm cho da dầu mụn đúng cách để làm chậm quá trình lão hóa của da.
Cải thiện các tình trạng khó chịu trên da
Tình trạng chung của những người có làn da dầu là có mụn, ngứa da và gặp các vấn đề về da. Nguyên nhân là do cách kiềm dầu, điều tiết bã nhờn không đúng cách khiến cho da khô hoặc bị kích ứng. Việc dưỡng ẩm lúc này là vô cùng cần thiết để giúp cân bằng lại làn da, hạn chế tình trạng kích ứng trên da và sự khó chịu của da mặt. Lớp dưỡng ẩm phù hợp còn đóng vai trò như lá chắn bảo vệ da khỏi những tác động từ môi trường bên ngoài, hạn chế tình trạng bong tróc da, bảo vệ làn da.
3. Cách dưỡng ẩm cho da dầu mụn đúng
Làn da dầu thường xuyên nhờn, rít, bóng nên việc dưỡng ẩm không được tùy tiện và việc sử dụng kem dưỡng ẩm cũng phải có lựa chọn phù hợp. Trong đó cần lưu ý những vấn đề sau đây:
Chọn sản phẩm dưỡng ẩm có thành phần hợp lý
Dưỡng ẩm cho da dầu mụn quan trọng nhất là chọn được sản phẩm có thành phần phù hợp với tình trạng làn da. Thông thường, những người có làn da dầu mụn nên chọn sản phẩm dưỡng ẩm có các thành phần như:
Đất sét để kiềm dầu, hạn chế tiết dầu.
Hợp chất Dimethicone để tăng sức đề kháng của da, giúp da khỏe mạnh hơn.
Hợp chất Acid glycolic giúp làm giảm tình trạng tiết dầu, cấp ẩm cho da hợp lý.
Hợp chất Acid Hyaluronic là hợp chất dưỡng ẩm rất tốt và không gây kích ứng da, nhất là làn da nhạy cảm.
Hoạt chất Niacinamide giúp hấp thụ bã nhờn, tăng cường sản xuất collagen, tái tạo da và bảo vệ da.
Retinol đây là một dẫn xuất vitamin A rất quen thuộc với những người thường xuyên chăm sóc, làm đẹp. Chúng có nhiều tác dụng chống lão hóa, ngăn ngừa nếp nhăn, làm săn da, se khít lỗ chân lông.
Acid Salicylic giúp kiềm dầu rất hiệu quả nhưng không làm khô da mà có tác dụng bảo vệ chăm sóc cho da.
Các sản phẩm dưỡng ẩm nên tránh với da dầu mụn
Để dưỡng ẩm cho da dầu mụn đúng cách, người có làn da dạng này cần đặc biệt tránh những sản phẩm có thành phần sau:
Tránh xa những loại sản phẩm dưỡng ẩm gốc dầu, nhất là sản phẩm có chứa lanolin, dầu khoáng hoặc Vitamin E. Chúng sẽ khiến làn da thêm dầu, bít nhờn.
Các sản phẩm chứa petrolatum, paraffin hoặc collagen. Chúng rất tốt cho da khô nhưng ngược lại sẽ khiến da dầu thêm tệ hơn.
Những lưu ý khi dưỡng ẩm cho da dầu mụn
Để dưỡng ẩm cho da dầu mụn đúng cách, các bạn nên nhớ những lưu ý sau đây:
Bôi kem dưỡng ẩm cho da ngay sau khi tắm để cấp ẩm cho da, tránh làm khô da.
Tránh bôi kem dưỡng ẩm khi da đang bẩn, có tiết dầu, sẽ làm bít lỗ chân lông.
Bôi kem dưỡng ẩm ở mức vừa phải, massage nhẹ nhàng để kem thấm sâu vào da mặt. | medlatec | 1,103 |
Tìm hiểu về vaccine HPV và lưu ý sau khi tiêm vaccine
Vaccine HPV có tầm quan trọng to lớn trong việc ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng liên quan đến virus HPV. Việc hiểu rõ về vaccine HPV và những lợi ích của việc tiêm chủng cũng như lưu ý sau khi tiêm vaccine có thể giúp mọi người thực hiện quyết định thông thái về sức khỏe cá nhân và cộng đồng.
1. Giới thiệu về vaccine HPV và tầm quan trọng trong phòng ngừa
1.1 Giới thiệu về vaccine HPV
Vaccine HPV (Vaccine ngừa viêm nhiễm cổ tử cung) là một biện pháp quan trọng trong việc ngăn ngừa các bệnh liên quan đến virus HPV (Human Papillomavirus), một tác nhân gây bệnh phổ biến trong cộng đồng. HPV không chỉ liên quan đến nhiều loại ung thư nguy hiểm, như ung thư cổ tử cung, mà còn gây ra các vấn đề sức khỏe khác như các bệnh thấp khớp và tác động đến cả nam giới lẫn nữ giới.
1.2 Tầm quan trọng của vaccine HPV trong phòng ngừa
– Phòng ngừa ung thư cổ tử cung: Viêm nhiễm cổ tử cung gây ra bởi HPV có thể dẫn đến ung thư cổ tử cung, một trong những loại ung thư phổ biến ở phụ nữ.
– Ngăn ngừa các loại ung thư khác như ung thư âm đạo, hậu môn, vùng đầu và cổ họng. Vaccine HPV giúp giảm nguy cơ nhiễm virus và ngăn chặn sự phát triển của các loại ung thư này.
Vaccine HPV giúp ngăn ngừa nhiễm virus HPV, giảm nguy cơ phát triển ung thư cổ tử cung.
– Bảo vệ cả nam và nữ: Mặc dù phổ biến ở nữ giới, virus HPV cũng ảnh hưởng đến nam giới. Vaccine HPV cung cấp bảo vệ cho cả nam và nữ, giúp ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe liên quan đến HPV ở cả hai giới.
– Giảm nguy cơ lây nhiễm cho người khác, đóng góp vào việc kiểm soát sự lây lan của virus trong cộng đồng.
– Tầm quan trọng của tiêm chủng đúng đắn: Vaccine HPV đòi hỏi việc tiêm đúng đắn theo liệu trình để đạt được hiệu quả tốt nhất. Điều này thể hiện sự quan trọng của việc tuân thủ hướng dẫn y tế.
2. Những lưu ý sau khi tiêm vaccine HPV tuyệt đối đừng bỏ qua
2.1 Lưu ý cần biết trước khi tiêm vaccine HPV
Trước khi quyết định tiêm vaccine HPV, bạn cần hiểu và tuân thủ một số lưu ý sau:
– Trước khi tiêm vaccine, hãy báo cho bác sĩ về bất kỳ vấn đề sức khỏe hoặc tiền sử dị ứng nào bạn đang gặp phải. Đồng thời hãy thảo luận cụ thể với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của bạn và giải đáp mọi thắc mắc bạn có. Điều này giúp bác sĩ đưa ra đánh giá chính xác về khả năng tiêm vaccine và giảm nguy cơ phản ứng không mong muốn.
– Hiểu rõ về tác dụng phụ sau tiêm vaccine HPV có thể xảy ra. Hãy hiểu rõ về các tác dụng phụ tiềm năng và sẵn sàng đối mặt với chúng nếu xảy ra.
– Vaccine HPV thường được tiêm trong một loạt các mũi theo liệu trình. Hãy tìm hiểu về số mũi tiêm cần thiết và khoảng thời gian giữa các mũi để đảm bảo bạn tuân thủ đúng đắn và đạt được hiệu quả tốt nhất.
– Bạn nên ăn uống đầy đủ và nghỉ ngơi đủ trước khi tiêm vaccine. Điều này giúp cơ thể bạn ổn định hơn sau tiêm và giảm nguy cơ mệt mỏi hoặc phản ứng không mong muốn.
Nhớ rằng, việc tiêm vaccine HPV là một phần quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của bạn và ngăn ngừa các vấn đề liên quan đến HPV. Hãy luôn thông tin, thảo luận với bác sĩ và tuân thủ các hướng dẫn y tế để đảm bảo quá trình tiêm chủng diễn ra an toàn và hiệu quả.
2.2 Lưu ý sau khi tiêm vaccine HPV
Sau khi tiêm vaccine HPV, bạn cần tuân thủ một số lưu ý dưới đây để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả của quá trình tiêm chủng:
Tuân thủ lịch tiêm chủng nhằm để đảm bảo hiệu quả tối đa của vaccine.
– Một số tác dụng phụ sau tiêm vaccine HPV có thể xảy ra, như đau tại vùng tiêm, sưng nhẹ hoặc đỏ. Đây thường là biểu hiện bình thường và tạm thời, thường tự giảm sau vài ngày. Tuy nhiên, nếu triệu chứng kéo dài hoặc nặng hơn, hãy tìm đến sự hỗ trợ y tế.
– Sau khi tiêm, hãy giữ vùng tiêm khô ráo và sạch sẽ để ngăn ngừa bất kỳ nhiễm trùng nào xảy ra.
– Nghỉ ngơi và duy trì lối sống lành mạnh đồng thời hạn chế hoạt động vận động quá mức
– Quá trình tiêm vaccine HPV chỉ là một phần của việc bảo vệ sức khỏe. Tiếp tục duy trì việc thăm khám y tế định kỳ để đảm bảo bạn đang duy trì tình trạng sức khỏe tốt và nhận được sự theo dõi cần thiết.
– Chắc chắn rằng bạn tuân thủ lịch tiêm chủng.
3. Các đối tượng có thể thực hiện tiêm chủng vaccine HPV
Vaccine HPV là một biện pháp quan trọng để bảo vệ khỏi các vấn đề sức khỏe liên quan đến virus HPV. Dưới đây là những đối tượng có thể thực hiện tiêm chủng vaccine HPV:
3.1 Phụ nữ
– Phụ nữ từ độ tuổi 9 đến 45 tuổi cần tiêm HPV. Việc tiêm vaccine HPV giúp phòng ngừa các loại ung thư liên quan đến HPV, đặc biệt là ung thư cổ tử cung.
– Mặc dù có thể tiêm vaccine HPV đến độ tuổi 45, tốt nhất là tiêm càng sớm càng tốt, trước khi bắt đầu quan hệ tình dục và tiếp xúc với virus HPV.
3.2 Nam giới
– Nam giới từ độ tuổi 9 đến 45 tuổi cần tiêm HPV. Vaccine HPV cũng giúp ngăn ngừa các loại ung thư và các vấn đề sức khỏe liên quan đến HPV ở nam giới.
– Tương tự như phụ nữ, tiêm vaccine HPV càng sớm càng tốt để tạo sự bảo vệ tốt nhất.
3.3 Người mới tiếp xúc với HPV
– Những người chưa tiếp xúc với virus HPV hoặc chưa có biểu hiện lâm sàng của nhiễm HPV.
– Vaccine HPV có thể bảo vệ khỏi các loại virus HPV mà người chưa tiếp xúc đã gặp phải. Tuy nhiên, hiệu quả sẽ cao hơn nếu tiêm trước khi tiếp xúc với virus.
3.4 Những người đã tiêm một phần vaccine HPV
– Những người đã tiêm một phần vaccine HPV và cần hoàn tất liệu trình tiêm.
– Để đảm bảo hiệu quả tối đa, cần hoàn thành liệu trình tiêm đúng đắn theo hướng dẫn của bác sĩ.
3.5 Những người đã từng bị nhiễm HPV hoặc có các bệnh liên quan đến HPV
– Những người đã từng bị nhiễm virus HPV hoặc có các vấn đề sức khỏe liên quan đến HPV như các biểu hiện sưng, nốt mụn ở vùng sinh dục.
– Tiêm vaccine HPV có thể bảo vệ khỏi các loại virus HPV còn lại mà bạn chưa từng tiếp xúc. | thucuc | 1,257 |
Chụp tử cung vòi trứng có hại không?
Chụp tử cung vòi trứng có hại không là quan tâm của rất nhiều chị em phụ nữ đặc biệt là những người được chỉ định làm thủ thuật này.
1. Chụp tử cung vòi trứng để chẩn đoán và hỗ trợ điều trị vô sinh
Chụp tử cung vòi trứng là phương pháp dùng để kiểm tra ống dẫn trứng có thông suốt hay bị tắc nghẽn và xem hình dạng buồng tử cung có bình thường hay không. Thủ thuật này thường được chỉ định trong chẩn đoán và hỗ trợ điều trị vô sinh – hiếm muộn.
Khi chụp tử cung vòi trứng, bác sĩ sẽ bơm vào tử cung một ít dung dịch có chứa chất cản quang. Dung dịch cản quan sẽ đi vào hai ống dẫn trứng và vào ổ bụng nếu ống dẫn trứng thông suốt. Những bất thường trong lòng tử cung cũng có thể phát hiện nhờ phim chụp X-quang. Tuy nhiên, thủ thuật chụp tử cung vòi trứng không khảo sát được buồng trứng hoặc chuẩn đoán được lạc nội mạc tử cung.
Hiện nay, do kỹ thuật siêu âm đã phát triển mạnh mẽ nên những bất thường ở buồng tử cung đã có thể xác định nhờ siêu âm. Do đó, chụp tử cung vòi trứng chỉ còn được chỉ định trong hỗ trợ điều trị vô sinh – hiếm muộn để kiểm tra độ thông thoáng của hai vòi trứng ở những người có nguy cơ dính, tắc vòi trứng cao như đã từng nạo phá thai, sảy thai, có tiền sử đặt vòng, mổ ruột thừa vỡ, viêm vùng chậu, viêm phần phụ… Thủ thuật này cũng không giúp chẩn đoán tình trạng viêm hay những tổn thương ở niêm mạc vòi trứng cũng như những tổn thương bên ngoài vòi trứng.
Chụp tử cung vòi trứng có hại không là quan tâm của rất nhiều chị em phụ nữ
2. Chụp tử cung vòi trứng có hại không?
Chụp tử cung vòi trứng là một kỹ thuật giúp chẩn đoán nên không ảnh hưởng tới sức khỏe nói chung và sức khỏe sinh sản của người phụ nữ nói riêng. Tuy nhiên, cần lưu ý, nếu chụp tử cung vòi trứng khi tử cung đang viêm nhiễm thì có thể khiến viêm nhiễm thêm nặng. Sau khi chụp tử cung vòi trứng mà không uống kháng sinh, người bệnh có thể bị viêm buồng tử cung – vòi trứng những viêm nhiễm này có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chị em.
Chụp tử cung vòi trứng nhiều lần liên tiếp nhau có thể gây nhiễm trùng, dị ứng thuốc trong quá trình chụp, sốc, tắc mạch máu…
Chụp tử cung vòi trứng được chỉ định trong chẩn đoán và hỗ trợ điều trị vô sinh nữ
3. Những lưu ý khi chụp tử cung vòi trứng
– Thời điểm chụp tử cung vòi trứng tốt nhất là sau sạch kinh 2-3 ngày.
– Kiêng quan hệ vợ chồng 1 ngày trước khi đi chụp.
– Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai không nên chụp tử vung vòi trứng.
Khi có thai hoặc nghi ngờ có thai, chị em không nên chup tử cung vòi trứng
– Những người đang bị viêm nhiễm vùng kín, dị ứng với các chất cản quang không nên chụp tử cung vòi trứng.
– Không nên chụp tử cung vòi trứng khi đang xuất huyết nhiều vì sẽ làm tăng nguy cơ xâm nhập thuốc cản quang vào mạch máu… | thucuc | 598 |
Siêu âm thai 8 tuần cho biết các chỉ số gì của thai nhi?
Siêu âm thai 8 tuần thường là lần siêu âm thai đầu tiên, sau khi mẹ bầu đi khám lúc biết mình có thai. Lần khám thai và siêu âm này giúp bác sỹ đánh giá tổng quan sự phát triển thai nhi. Đồng thời, lúc này bác sỹ cũng có thể tính được tuổi thai và đưa ra lời khuyên phù hợp cho cha mẹ.
1. Sự phát triển của thai nhi 8 tuần
Thai nhi 8 tuần tuổi mới chỉ là một phôi thai nhỏ, chiều dài khoảng 1,5 - 2cm. Dù vô cùng nhỏ song hầu hết các bộ phận của con người trong thai nhi đã hình thành gần như là đầy đủ.
Tim thai đã được phân chia thành 4 ngăn với các vách tim, có thể đo được nhịp tim thai nhi lúc này khoảng 100 - 160 nhịp/phút, nhanh hơn nhiều so với nhịp tim người trưởng thành. Nhịp tim thai nhi sẽ bắt đầu giảm từ tuần thai thứ 10 trở đi cho đến khi chuẩn bị ra đời.
Thai nhi lúc này đã có thể di chuyển, song vì kích thước quá nhỏ và chuyển động nhẹ nên mẹ không cảm nhận được.
Nhau thai lúc này đã hình thành và phát triển đầy đủ, đủ sức đảm bảo vai trò hỗ trợ thai nhi phát triển toàn diện trong suốt thời gian thai kỳ.
2. Siêu âm thai 8 tuần cho biết các chỉ số gì của thai nhi?
Lần siêu âm thai đầu tiên này giúp mẹ bầu biết được kích thước và cân nặng của thai nhi là bao nhiêu? Thai nhi có phát triển bình thường không? Thông qua các chỉ số siêu âm, bác sỹ sẽ đánh giá tổng quan nhất sức khỏe của thai nhi và đưa ra lời khuyên phù hợp.
Chỉ số siêu âm thai 8 tuần được coi là thai nhi phát triển bình thường với các chỉ số sau:
Đường kính túi thai GSD có thể lên đến 30mm.
Chiều dài đầu mông của thai nhi CRL: khoảng từ 16 - 22 mm.
Chiều dài đầu mông của thai nhi cũng là chỉ số quan trọng để bác sĩ tính chính xác tuổi thai. Trong khi trước đó, việc tính tuổi thai thông qua ngày rụng trứng hay ngày thụ thai sẽ có sai lệch 1 - 2 tuần. Từ đó, bác sĩ sẽ tính toán ngày dự sinh, để mẹ có sự chuẩn bị tốt nhất đón bé chào đời.
Ngoài ra, siêu âm ở tuần thai thứ 8 còn giúp mẹ xác định được nhịp đập tim thai là bao nhiêu. Siêu âm 2D được sử dụng chủ yếu, cũng cung cấp chỉ số quan trọng hàng đầu trong lần khám thai này.
Nếu siêu âm thai 8 tuần nhưng không thấy có tim thai, có 2 trường hợp xảy ra:
Thai phát triển chậm
Có thể do thai nhi phát triển chậm hoặc mẹ tính sai tuần thai, dẫn đến việc tim thai có trễ hơn bình thường. Trường hợp này nếu xét nghiệm nồng độ h
CG trong nước tiểu vẫn dương tính thì mẹ không cần quá lo lắng, đợi thêm khoảng 1 - 2 tuần nữa để khám kiểm tra tim thai lại.
Thai ngừng phát triển
Trường hợp thai ngừng phát triển, chết lưu trong bụng mẹ siêu âm sẽ không thấy tim thai.
3. Lời khuyên dành cho mẹ bầu mang thai 8 tuần
Ở thời điểm này, mẹ bầu mới trải qua hơn 1/5 quá trình mang thai, do đó việc giữ gìn sức khỏe, chăm sóc tốt cho bản thân và thai nhi là vô cùng cần thiết. Với các loại thuốc bổ này, bác sỹ thường sẽ kê cho mẹ. Để đảm bảo hơn, mẹ có thể tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi uống bất cứ loại dược phẩm, thực phẩm chức năng, Vitamin bổ sung nào.
Ngoài ra, việc bổ sung các vi chất thông qua thực phẩm ăn hàng ngày cũng rất tốt.
Giữ tâm lý thoải mái
Không những ở tuần thai thứ 8 - những tháng đầu của thai kỳ mà trong suốt giai đoạn mang thai, mẹ cần giữ tâm lý thoải mái, hạn chế làm việc nặng. Vẫn nên vận động nhẹ nhàng, thường xuyên để tránh các ảnh hưởng đến xương khớp khi mang thai.
Các môn thể thao hoạt động mạnh với mẹ bầu 8 tuần và cả giai đoạn mang thai sau đó đều không tốt, bởi nó mang đến nguy cơ bị thương cao khi tập luyện. Bất cứ va chạm, té ngã nào trong quá trình chơi đều có thể ảnh hưởng đến bé, do đó mẹ bầu nên cân nhắc hạn chế.
Cố gắng tạo thói quen kết nối hàng ngày với bé.
Các chuyên gia khuyên rằng, mẹ nên dành 2 lần mỗi ngày, mỗi lần từ 5 - 10 phút để nghĩ về bé. Thời gian này, mẹ ngồi lặng yên, tay đặt nhẹ nhàng lên bụng, tập trung vào hơi thở và bắt đầu nghĩ đến bé, đến những mơ ước, dự định, hy vọng tương lai.
Mỗi lần thực hiện này sẽ khởi đầu cho quá trình gắn kết đặc biệt giữa mẹ và bé, cả về thể xác lẫn tâm hồn. Hơn nữa, điều này cũng tốt cho quá trình nuôi dạy con sau khi bé chào đời.
Hạn chế quan hệ tình dục
Ở giai đoạn tuần thai thứ 8, mẹ bầu nên tránh quan hệ tình dục với chồng để đảm bảo không bị sảy thai hay những ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Mẹ bầu có thể tìm hiểu một số tư thế quan hệ an toàn khi mang thai để đảm bảo an toàn cho trẻ.
Khám thai định kỳ
Không những ở mốc thai nhi 8 tuần, mẹ bầu nên thực hiện khám thai định kỳ, thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán như: Siêu âm, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, kiểm tra nội tiết,… để theo dõi và phát hiện sớm nhất những bất thường.
Trên đây là một số thông tin về siêu âm thai 8 tuần tuổi, hi vọng sẽ giúp mẹ bầu có thêm nhiều kiến thức bổ ích. Thai 8 tuần là thời điểm quan trọng mà mẹ bầu không nên bỏ qua để kiểm tra sự phát triển bình thường của thai. | medlatec | 1,055 |
Công dụng thuốc Hudica Tablet
Thuốc Hudica thường được kê đơn sử dụng để điều trị cho các vấn đề về đường tiêu hoá như trào ngược dạ dày, loét dạ dày, viêm dạ dày cấp,... Bệnh nhân nên tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ về liều lượng, cách dùng và thời gian sử dụng thuốc Hudica sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất đối với tình trạng sức khoẻ của bản thân.
1. Thuốc Hudica là thuốc gì?
Hudica thuộc nhóm thuốc kháng acid, chống trào ngược và loét dạ dày - tá tràng. Hiện nay, thuốc Hudica được nghiên cứu và sản xuất bởi CMG Pharmaceutical Co., Ltd - Hàn Quốc dưới dạng bào chế viên nén bao phim, mỗi hộp bao gồm 10 vỉ × 10 viên. Thành phần hoạt chất chính trong thuốc Hudica là Rebamipide hàm lượng 100mg. Ngoài ra, mỗi viên thuốc còn được nhà sản xuất bổ sung thêm các tá dược phụ trợ khác.
2. Thuốc Hudica công dụng là gì?
2.1. Tác dụng của thành phần hoạt chất Rebamipide
Rebamipide trong thuốc Hudica là một dẫn xuất axit amin của 2 - quinolinone. Hoạt chất này có tác dụng bảo vệ lớp niêm mạc và giúp cải thiện hiện tượng viêm loét dạ dày - tá tràng, đồng thời điều trị hiệu quả viêm dạ dày. Những tác dụng vượt trội trên của Rebamipide là nhờ vào cơ chế làm tăng tác dụng của chất trung gian hoá học Prostaglandin - giữ vai trò kiểm soát tình trạng viêm trong cơ thể, tăng sản xuất dịch nhầy và bảo vệ niêm mạc. Bên cạnh đó, Rebamipide còn có khả năng loại bỏ rất tốt các gốc tự do gây tác động tiêu cực đối với những tế bào viêm ở niêm mạc dạ dày và hạn chế được sự giải phóng Cytokine gây viêm. Mặt khác, một số nghiên cứu cũng cho thấy, hoạt chất Rebamipide có tác dụng ngăn chặn những tác hại mà thuốc chống viêm không steroids gây ra đối với bệnh lý dạ dày.
2.2. Chỉ định 2- Chống chỉ định sử dụng thuốc Hudica
Hiện nay, thuốc Hudica được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị cho các trường hợp sau: Điều trị tình trạng loét dạ dày. Điều trị viêm dạ dày cấp hoặc đợt cấp của viêm dạ dày mãn tính. Hỗ trợ phục hồi các tổn thương ở niêm mạc dạ dày, chẳng hạn như viêm đỏ, phù nề, bào mòn niêm mạc hoặc chảy máu dạ dày. Tuy nhiên, không phải bệnh nhân nào mắc viêm dạ dày hoặc loét dạ dày đều sử dụng được thuốc Hudica. Dưới đây là những trường hợp bệnh nhân không nên sử dụng thuốc Hudica khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ: Chống chỉ định dùng thuốc Hudica đối với bệnh nhân bị dị ứng hoặc quá mẫn với Rebamipide hay bất kỳ tá dược nào có trong thuốc. Chống chỉ định dùng thuốc Hudica cho trẻ em, phụ nữ đang có thai hoặc người mẹ đang nuôi con bú. Chống chỉ định tương đối thuốc Hudica cho bệnh nhân cao tuổi (rất thận trọng).
3. Liều dùng và hướng dẫn cách sử dụng thuốc Hudica
3.1. Liều lượng sử dụng thuốc Hudica theo khuyến cáo
Thuốc Hudica được dùng theo đơn của bác sĩ với liều khuyến nghị dành cho người lớn là 1 viên/ lần. Bệnh nhân nên uống thuốc với tần suất 3 lần/ ngày. Thời điểm dùng thuốc Hudica nên vào buổi sáng, buổi tối và trước khi người bệnh đi ngủ.
3.2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Hudica hiệu quả
Do thuốc Hudica được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, vì vậy bệnh nhân nên dùng thuốc bằng đường uống. Khi sử dụng, bạn cần tránh nhai hoặc nghiền nát viên thuốc, thay vào đó nên nuốt nguyên viên cùng với một ly nước đầy. Để thuốc Hudica phát huy công dụng điều trị tối ưu nhất, bệnh nhân nên uống thuốc trước khi ăn. Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cũng cần tuân thủ theo mọi hướng dẫn của bác sĩ nhằm tránh gặp phải những tác động không mong muốn có thể xảy ra đối với sức khỏe.
4. Những tác dụng phụ có nguy cơ xảy ra khi dùng thuốc Hudica
Mặc dù thuốc Hudica có thể kích thích niêm mạc dạ dày tiết ra chất Prostaglandin giúp cải thiện hiệu quả một số triệu chứng của bệnh đường tiêu hoá, tuy nhiên bệnh nhân vẫn có nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ ngoại ý sau trong quá trình điều trị: Giảm bạch cầu hoặc bị giảm tiểu cầu trong máu. Vàng da. Rối loạn chức năng gan. Sốc. Phản ứng phản vệ. Ngoài những triệu chứng trên, người bệnh cũng có thể mắc phải một số tác dụng phụ khác chưa được đề cập đến. Việc chẩn đoán và điều trị chậm trễ có thể gây ra những hệ lụy sức khỏe nghiêm trọng cho người bệnh.
5. Cần lưu ý và thận trọng điều gì khi sử dụng thuốc Hudica?
Trước và trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc Hudica, người bệnh cần lưu ý một số khuyến cáo sau: Thận trọng khi dùng thuốc Hudica cho bệnh nhân cao tuổi bởi đối tượng này có cơ địa nhạy cảm với thuốc hơn so với những người bệnh trẻ tuổi và dễ dẫn đến tình trạng rối loạn dạ dày - ruột. Thận trọng khi sử dụng thuốc Hudica cho người bị suy gan, suy giảm chức năng thận, hôn mê gan, nhược cơ hoặc suy giảm chức năng sinh lý do tuổi tác. Một số loại thuốc hoặc thành phần các chất trong thực phẩm có thể tương tác và gây bất lợi khi dùng chung với thuốc Hudica. Bởi vậy, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ biết danh sách các loại thuốc đang sử dụng để biết được có nên kết hợp dùng cùng lúc với Hudica không. Nếu trót bỏ lỡ 1 liều thuốc Hudica, người bệnh cần uống bù liều càng sớm càng tốt. Nên uống trong khoảng 1 - 2 giờ so với thời gian dùng thuốc mà bác sĩ đã quy định. Trong trường hợp quá gần với giờ dùng liều thuốc tiếp theo, bạn nên bỏ qua liều đã lỡ và sử dụng thuốc theo đúng lịch trình. Tránh tự ý uống gấp đôi liều thuốc cùng lúc. Việc uống quá liều thuốc Hudica có thể gây ra các triệu chứng bất lợi cho sức khỏe người bệnh. Nếu có các dấu hiệu quá liều sau khi dùng thuốc Hudica, bạn cần ngưng điều trị và báo cho bác sĩ ngay để sớm có cách giải quyết. Một số biện pháp hỗ trợ xử trí các tình trạng quá liều thuốc nói chung hiện nay, bao gồm dùng than hoạt tính, gây nôn hoặc rửa dạ dày,... Phụ nữ có thai hoặc bà mẹ nuôi con bú chỉ nên sử dụng thuốc Hudica khi thực sự cần thiết và phải tham khảo ý kiến của bác sĩ liệu thuốc có đem lại lợi ích cao hơn so với rủi ro hay không. Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc Hudica trước khi dùng nhằm tránh dùng thuốc đã quá hạn. Kiểm tra chất lượng của viên thuốc, nếu thuốc có dấu hiệu chảy nước, nấm mốc hoặc đổi màu, người bệnh cần ngừng sử dụng và loại bỏ thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Hudica tại nơi khô ráo, có độ ẩm vừa phải, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời. | vinmec | 1,287 |
Khi trẻ biếng ăn phải làm sao? Bố mẹ đã biết cách khắc phục chưa?
Trẻ nhỏ biếng ăn sẽ gây ra rất nhiều hệ quả nghiêm trọng như chậm phát triển, suy dinh dưỡng, tư duy trí tuệ kém so với những bạn cùng tuổi và dễ mắc các bệnh mạn tính,… Vậy trẻ biếng ăn phải làm sao? Bố mẹ nên làm gì để trẻ ăn ngon miệng hơn?
1. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng biếng ăn của trẻ nhỏ
Biếng ăn là hiện tượng trẻ nhỏ ăn ít hơn so với bình thường, ngậm thức ăn bên trong miệng hoặc bỏ bữa. Một số nguyên nhân chính dẫn tới hiện tượng biếng ăn ở trẻ nhỏ là:
1.1. Phương pháp chăm sóc trẻ nhỏ thiếu khoa học
Nguyên nhân phổ biến nhất dẫn tới hiện tượng biếng ăn ở trẻ nhỏ là do bố mẹ chăm sóc con chưa đúng cách. Cụ thể là:
– Ép trẻ ăn thật nhiều: Đây là suy nghĩ sai lầm thường gặp nhất của các bậc cha mẹ. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ khiến trẻ nhỏ trở nên sợ hãi hơn, dẫn tới tình trạng sợ ăn. Về lâu dài, tình trạng biếng ăn ở trẻ nhỏ sẽ trở nên nghiêm trọng hơn.
– Thực đơn ăn uống của trẻ không phong phú và đa dạng. Bố mẹ cho trẻ ăn một món trong nhiều ngày liên tục.
– Trong khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ không có chất xơ.
– Cho con ăn cơm quá sớm.
– Chế độ dinh dưỡng không khoa học khiến cơ thể con bị thiếu kẽm, sắt và một số loại vitamin thiết yếu khác.
Biếng ăn là tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ
1.2. Do trẻ mắc bệnh
Việc mắc phải một căn bệnh nào đó cũng là nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng biếng ăn của trẻ nhỏ. Một số căn bệnh thường gặp nhất trẻ nhỏ dễ mắc phải là:
– Rối loạn tiêu hóa như đau bụng, nhiễm khuẩn đường ruột, nôn trớ, đầy bụng, tiêu chảy,… Những căn bệnh này sẽ khiến trẻ cảm thấy mệt mỏi và ăn không ngon miệng. Nếu tình trạng chán ăn kéo dài, bố mẹ cần đưa con đi khám để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị kịp thời.
– Bé mọc răng hoặc bị tổn thương trong răng miệng. Những vết thương sẽ khiến trẻ cảm thấy khó chịu khi nhai và nuốt thức ăn. Đây là một trong những lý do hàng đầu khiến bé chán ăn và bỏ ăn.
1.3. Do tâm lý
Khi trẻ nhỏ bị ốm, nhiều ông bố, bà mẹ thường cho thuốc vào trong bột hoặc cháo của con. Tuy nhiên, trẻ nhỏ chỉ bị lừa một vài lần đầu và tới những lần sau, bé sẽ cảnh giác hơn, hình thành tâm lý tránh xa thức ăn. Đây là thói quen xấu và bố mẹ nên tìm cách để khắc phục.
Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ nhỏ biếng ăn
2. Trẻ biếng ăn phải làm sao bố mẹ đã biết chưa?
2.1. Đừng ép trẻ ăn khi con không thích
Những phương pháp như trừng phạt, đe dọa, la mắng, đánh đập trẻ đều khiến tình trạng biếng ăn của con ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Nếu bố mẹ muốn tập cho con ăn món mới lạ, hãy cho trẻ ăn món ăn vào bữa sáng. Đây là lúc trẻ có cảm giác đói nhất trong ngày và sẵn sàng ăn thử món mới. Khi con chịu ăn món ăn, bố mẹ có thể cho trẻ ăn vào bữa trưa hoặc tối và chế biến món ăn mới khác vừa bữa sáng hôm sau.
2.2. Tạo thực đơn đa dạng và trình bày món ăn đẹp mắt
Trong các bữa ăn trong ngày, bố mẹ nên cho trẻ ăn ít nhất một món ăn mà con thích để kích thích sự thèm ăn của bé. Ngoài ra, bố mẹ cũng nên khuyến khích các món ăn có trên bàn mặc dù chỉ ăn một thứ một chút.
2.3. Luôn cho con ăn đúng giờ và cùng lúc với gia đình
– Bố mẹ nên đặt quy tắc cho trẻ là không được tùy tiện ăn bất cứ thứ gì nếu chưa tới cữ ăn nhẹ và bữa ăn chính.
– Trước khi bắt đầu bữa ăn khoảng từ 10 – 15 phút, bố mẹ hãy thông báo cho trẻ biết là đã sắp tới giờ ăn.
– Phần lớn trẻ nhỏ đều thích bắt chước hành động của những người xung quanh. Do đó, bố mẹ hãy ăn uống đúng giờ và là tấm gương tốt cho trẻ trong việc ăn những loại thực phẩm tốt cho sức khỏe.
– Việc cả gia đình quây quần cạnh mâm cơm, vừa ăn vừa nói chuyện vui vẻ sẽ giúp trẻ ăn ngon miệng hơn.
2.4. Không cho bé uống quá nhiều nước và trong lúc ăn
Việc bé uống quá nhiều nước và trong lúc ăn sẽ khiến con có cảm giác no và không còn hứng thú để ăn. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng nên hạn chế việc cho trẻ uống sữa vào giữa đêm vì điều này sẽ gây ảnh hưởng đến bữa ăn sáng ngày hôm sau.
Khi trẻ biếng ăn, bố mẹ có thể đưa con tới gặp chuyên gia dinh dưỡng | thucuc | 909 |
Trĩ nội độ 3 có cần phẫu thuật?
Trĩ nội là một trong những vấn đề mà rất nhiều người gặp phải do chế độ ăn uống cũng như sinh hoạt kém khoa học. Điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống. Bệnh trĩ nội được chia thành 4 cấp độ khác nhau, nếu bạn đang ở cấp độ 3 tức là bệnh đang ở giai đoạn nặng.
1. Trĩ nội là gì?
Trĩ nội là bệnh xuất hiện ở khoang dưới niêm mạc, xuất phát từ đám tĩnh mạch trĩ trong hậu môn. Thông thường nguyên nhân gây bệnh thường xuất hiện do thói quen sinh hoạt kém khoa học, hội chứng ruột kích thích, mang thai...Phân độ trĩ nội:Độ 1: Ở giai đoạn này, bệnh chỉ mới bắt đầu nên vẫn chưa có những dấu hiệu cụ thể. Người bệnh thường có biểu hiện táo bón trong nhiều ngày, kèm theo đó là hiện tượng đau rát, ngứa ngáy khó chịu khi đi vệ sinh. Lúc này máu có chảy nhưng chưa nhiều, chỉ có thể phát hiện một chút máu trên giấy vệ sinh. Búi trĩ đã hình thành nhưng rất khó quan sát bằng mắt thường vì nó đang ở trong ống hậu môn.Độ 2: Bệnh bắt đầu có dấu hiệu nặng hơn, bằng chứng là máu chảy nhiều hơn kèm theo đó là đau rát và có cảm giác ngứa ở hậu môn. Búi trĩ bắt đầu lòi ra ngoài bằng biểu hiện là cục thịt nhỏ lòi ra ngoài khi đi cầu, nhưng thông thường sẽ co lại ngay sau đó.Độ 3: Lượng máu lúc này cũng chảy ra nhiều hơn. Do búi trĩ phát triển nên ngay cả khi không đi cầu thì người bệnh cũng luôn có cảm giác đau và khó khăn khi ngồi. Kích thước của búi trĩ quá lớn nên không thể nào tự co lên được. Nhưng vẫn có thể dùng tay để đẩy vào trong.Độ 4: Lúc này búi trĩ quá lớn nên ngay cả khi không đi cầu cũng sa ra ngoài và không thể đẩy búi trĩ vào trong. Người bệnh luôn có cảm giác đau đớn, chảy máu bất cứ lúc nào. Ở giai đoạn này, ngoài bệnh trĩ người bệnh còn đối mặt với hàng loạt các nguy cơ mắc bệnh khác. Chẳng hạn như nhiễm trùng búi trĩ, hoại tử búi trĩ, nứt kẽ hậu môn, áp xe hậu môn và thậm chí là ung thư trực tràng.
Các mức độ trĩ nội
2. Trĩ nội độ 3 có cần phẫu thuật?
Trĩ nội độ 3 thường có xu hướng sa ra bên ngoài và không tự co lại nên rất dễ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn hậu môn, làm tổn thương các tế bào xung quanh hậu môn, nhất là khi đại tiện. Tùy vào trường hợp cũng như khả năng phát tác của bệnh, bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân điều trị nội khoa hoặc sử dụng phương pháp phẫu thuật để làm giảm biến chứng.Trĩ nội độ 3 có nguy cơ dẫn đến các biến chứng viêm nhiễm, sưng phù và thậm chí nhiễm trùng hậu môn, mất máu. Tuy nhiên, việc điều trị bệnh trĩ nội độ 3 là vấn đề cấp thiết và đòi hỏi bệnh nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt. Phẫu thuật cắt búi trĩ nội độ 3 là điều rất cần thiết nếu bệnh nhân có triệu chứng nghẹt búi trĩ, chảy máu hậu môn và bị viêm nhiễm nặng.Việc áp dụng điều trị trĩ nội độ 3 bằng nội khoa hay ngoại khoa bệnh nhân hoàn toàn có thể điều trị 1 trong 2 phương pháp đều được. Tuy nhiên, ở mỗi phương pháp điều trị đều có những ưu nhược điểm riêng, do đó bệnh nhân cần phải cân nhắc kĩ trước khi đồng ý điều trị với chúng.Bệnh trĩ độ 3 là giai đoạn bệnh nặng. Nếu không được điều trị đúng cách thì sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Nếu việc dùng thuốc không có tác dụng hiệu quả thì người bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật.Như vậy việc phẫu thuật không phải hoàn toàn bắt buộc ở giai đoạn này nhưng nếu việc dùng thuốc không phát huy được tác dụng thì vẫn phải tiến hành. Việc xác định có phẫu thuật hay không cần có sự kiểm tra và kết luận của các bác sĩ chuyên khoa. Không nên tự ý dùng bất cứ cách điều trị nào khác vì như vậy có thể khiến cho các biểu hiện bệnh ngày một trầm trọng hơn. Dù là điều trị ngoại khoa hay điều trị nội khoa thì đều có các ưu nhược điểm riêng, cụ thể:2.1 Phương pháp phẫu thuật trĩƯu điểm: Kết quả điều trị nhanh, bệnh nhân có thể xuất viện và phục hồi bệnh sau 1 tuần thực hiện phẫu thuật.Nhược điểm: Mặt khác, phẫu thuật cắt trĩ cũng có những nhược điểm sau: Chi phí thực hiện ca phẫu thuật cao, khá tốn kém, bệnh nhân cần thời gian để nghỉ ngơi để phục hồi vết thương, phẫu thuật làm tổn thương hậu môn nên dễ để lại các di chứng như nhiễm trùng hoặc hẹp hậu môn, búi trĩ có nguy cơ tái phát cao nếu không được chăm sóc đúng cách.2.2 Phương pháp điều trị nội khoaƯu điểm: Chi phí thấp, tiết kiệm, an toàn trong quá trình điều trị và có khả năng điều trị dứt điểm bệnh trĩ.Nhược điểm: Bên cạnh đó, phương pháp này cũng có những nhược điểm như: thời gian điều trị lâu, hiệu quả rất chậm, có nguy cơ bị tác dụng phụ khi lạm dụng thuốc.Phương pháp phẫu thuật được áp dụng cho trường hợp không đáp ứng điều kiện với phương pháp nội khoa hoặc trĩ có dấu hiệu biến chứng gây đe dọa đến tính mạng.Việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật cũng có vai trò hết sức quan trọng. Với những trường hợp trĩ nặng thì cần lựa chọn những phương án tối ưu, mang lại hiệu quả cao nhất. Người bệnh cũng không nên quá lo lắng vì hiện nay có rất nhiều phương pháp phẫu thuật hiện đại, ít đau, ít chảy máu và phục hồi khá nhanh.
Người bệnh cũng không nên quá lo lắng vì hiện nay có rất nhiều phương pháp phẫu thuật hiện đại, ít đau, ít chảy máu và phục hồi khá nhanh
3. Các phương pháp phẫu thuật trĩ nội độ 3
Đốt laser: Biện pháp này sẽ tác động chùm tia laser vào búi trĩ thông qua ống kính có chứa CO2 để cắt búi trĩ mà không cần dùng dao phẫu thuật. Nhờ có lượng nhiệt lớn mà phương pháp này cũng giúp làm bay hơi phần búi trĩ có chứa hơi nước.Chích xơ hóa búi trĩ: nguyên tắc của cách làm này là bác sĩ sẽ tiến hành tiêm một lượng hóa chất nhất định vào búi trĩ để tạo xơ trong đó. Điều này làm cho máu không thể lưu thông để nuôi búi trĩ và dần dần búi trĩ sẽ tự động teo đi.Phương pháp Longo: Đây là cách điều trị bệnh theo hướng hiện đại đang được áp dụng hiện nay. Lúc này bác sĩ sẽ sử dụng mũi khâu vòng rồi cắt khoanh niêm mạc trĩ trực tiếp trên đường lược. Nhờ các thao tác này mà máu lưu thông bị giảm bớt và búi trĩ có thể dễ dàng teo nhỏ lại.Phương pháp HCPT: Phương pháp này được ca ngợi rất nhiều về mức độ điều trị có độ chính xác cao, nhanh phục hồi. Bác sĩ sẽ tác động sóng cao tần để làm đông các tế bào và hình thành các nút thắt mạch máu. Cuối cùng sẽ dùng dao điện để tiến hành cắt búi trĩ ngay trong ống hậu môn.Điều trị bệnh trĩ bằng phẫu thuật có từ rất lâu đời, là phương pháp điều trị tiệt căn nhất, cho đến nay tuy có nhiều cải tiến về kỹ thuật, nhưng nói chung phẫu thuật vẫn nằm trong hai nhóm: Cắt búi trĩ riêng lẻ và cắt toàn bộ niêm mạc. Năm 1998, Antonio Longo đã trình bày một kỹ thuật điều trị trĩ mới là cắt một vòng niêm mạc, dưới niêm mạc trực tràng trên đường lược khoảng 3cm, nhằm kéo búi trĩ và niêm mạc trực tràng sa trở về vị trí cũ đồng thời hạn chế cấp máu tới các búi trĩ.Phương pháp longo là phương pháp điều trị đang được thực hiện phổ biến hiện nay, là phương pháp hiện đại đem lại hiệu quả cao, hạn chế các biến chứng sau mổ, bệnh nhân nhanh chóng hồi phục. | vinmec | 1,468 |
Thoái hóa khớp gối có chữa được không?
Thoái hóa khớp gối là gì?
Thoái hóa khớp là tình trạng sụn khớp và đĩa đệm bị thoái hóa kèm theo một số phản ứng viêm làm giảm dịch nhày giúp bôi trơn ở các khớp. Hiện tượng này gây ra cảm giác đau nhức, sưng, hội chứng cứng khớp, giảm khả năng di chuyển và đôi khi hình thành các gai xương. Bệnh gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới, đặc biệt là người từ 45 tuổi.
Hình ảnh thoái hóa khớp gối
Thoái hóa khớp gối có chữa được không?
Thoái hóa khớp gối có chữa được không là băn khoăn của rất nhiều độc giả. Để việc điều trị thoái hóa khớp gối đạt hiệu quả cao nhất không chỉ cần bác sĩ giỏi, phương pháp hiện đại mà còn cần sự phối hợp chặt chẽ từ phía bệnh nhân, đặc biệt là sự kiên trì của người bệnh và gia đình.
Điều trị thoái hóa khớp gối nhằm mục đích: giảm đau, duy trì và tăng khả năng vận động, hạn chế và ngăn ngừa biến dạng khớp, tránh các tác dụng phụ của thuốc, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
Các phương pháp chữa thoái hóa khớp gối?
Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị thoái hóa khớp khác nhau. Thông thường sẽ là sự phối hợp của nhiều phương pháp:
Duy trì trọng lượng bình thường sẽ tốt cho sụn khớp
Tiêm chất nhờn vào khớp được đánh giá hiệu quả cao trên hầu hết các bệnh nhân
Để phòng ngừa thoái hóa khớp, các chuyên gia cho rằng cần có chế độ sinh hoạt, ăn uống luyện tập khoa học, từ khi còn trẻ; tránh các tư thế không phù hợp hoặc động tác đột ngột, quá mạnh khi làm việc, sinh hoạt. Cần kiểm soát cân nặng để giúp giảm áp lực lên các khớp xương. Với người làm văn phòng, nên ngồi ghế xoay, sau làm việc 15-20 phút thì đứng lên đi lại. Đặc biệt, việc khám sức khỏe tổng quát định kỳ từ 6 tháng – 1 năm/1 lần là vô cùng cần thiết để phát hiện sớm các bất thường của cơ thể và xử trí kịp thời. | thucuc | 380 |
Ghi nhớ ngay: 4 vấn đề về sốt cao co giật trẻ em
1. Mô tả chi tiết một cơn sốt cao co giật ở trẻ
Sốt cao co giật trẻ em, phổ biến nhất ở trẻ dưới 5 tuổi, thường bao gồm những biểu hiện sau:
– Sốt cao: Sốt cao là biểu hiện chính của trạng thái này. Sốt thường kéo dài ít nhất 15 phút, với nhiệt độ trên 38,5 độ C (101.3 độ F). Tuy nhiên, sốt cao co giật cũng có thể xảy ra ở nhiệt độ sốt thấp hơn.
– Co giật: Sau khi sốt kéo dài, cơn co giật có thể xuất hiện. Co giật có thể là toàn thân (cả hai chân và hai tay) hoặc chỉ một bên cơ thể; các cơn co giật thường kéo dài trong vài phút.
– Mắt xoay: Trong khi co giật, mắt trẻ thường có xu hướng xoay lên trên hoặc xoay sang một hướng nhất định khác.
– Mất ý thức hoặc hôn mê: Sau khi co giật, trẻ thường mất ý thức, rơi vào tình trạng hôn mê trong vài phút.
– Khó thở hoặc nôn mửa: Trẻ cũng có thể khó thở hoặc nôn mửa sau khi co giật.
Sau khi sốt cao co giật, trẻ cũng có thể khó thở hoặc nôn mửa.
2. Những bất thường sức khỏe có thể dẫn đến sốt cao co giật ở trẻ
Sốt cao co giật là biểu hiện của một số bệnh lý. Các bệnh lý có thể làm trẻ sốt cao co giật là:
– Bệnh lý nhiễm trùng: Nhiễm trùng là nguyên nhân phổ biến nhất gây sốt cao co giật ở trẻ em. Nhiễm trùng ở đây có thể là viêm họng, viêm tai giữa, viêm phổi, viêm màng não,… Trong đó, tình trạng nhiễm trùng ở hệ thần kinh trung ương (viêm não mô cầu, viêm màng não, viêm não, viêm não tủy,…) là dễ khiến trẻ sốt cao co giật nhất. Trẻ có thể nhiễm trùng do virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng,…
– Sỏi thận: Một số trường hợp sỏi thận cấp tính có thể gây sốt cao co giật.
– Các bệnh lý khác: Ngoài ra, sốt cao co giật cũng có thể liên quan đến các vấn đề tim mạch, hấp thụ đường, các vấn đề cơ bản của não (như động kinh – tình trạng não phát ra các tín hiệu điện bất thường, dẫn đến sự thay đổi cảm giác và hành vi, là một ví dụ điển hình),…
3. Sốt cao co giật ở trẻ có thể biến chứng
Sốt cao co giật trẻ em là một tình trạng nguy hiểm và có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Theo đó, dưới đây là các biến chứng tiềm ẩn của tình trạng sốt cao co giật:
– Hôn mê: Sau khi co giật, trẻ có thể hôn mê hoặc mất ý thức trong một khoảng thời gian.
– Tổn thương não: Các cơn co giật có thể gây tổn thương não. Về lâu về dài, sự tổn thương não do sốt cao co giật có thể làm trẻ gặp rắc rối trong phát triển trí tuệ, như làm trẻ ghi nhớ kém, khó tập trung,…., làm khả năng học tập của trẻ bị hạn chế và chất lượng cuộc sống khi trưởng thành của trẻ bị suy giảm.
– Ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý: Sốt cao co giật có thể gây ra những cảm xúc tiêu cực ở trẻ.
Tổn thương não do sốt cao co giật làm khả năng học tập của trẻ bị hạn chế.
4. Hướng dẫn xử trí hiệu quả sốt cao co giật ở trẻ
Để hạn chế nguy cơ biến chứng, khi trẻ sốt cao co giật, hãy nhanh chóng thực hiện đầy đủ 7 lưu ý quan trọng trong xử trí sốt cao co giật ở trẻ em như sau:
– Đưa trẻ đến bệnh viện ngay lập tức: Sốt cao co giật là một cấp cứu y khoa, cần tiến hành khẩn trương. Chính vì vậy, hãy đưa trẻ đến bệnh viện ngay lập tức.
– Giữ an toàn cho trẻ trong cơn sốt cao co giật: Trong cơn co giật, hãy giữ an toàn cho trẻ bằng cách di chuyển đồ đạc xung quanh, để đảm bảo trẻ không va đập vào bất kỳ vật gì. Nếu có thể, đặt trẻ nằm ở một nơi mềm mại, như sàn nhà trải thảm, để giảm nguy cơ chấn thương.
– Ghi lại toàn bộ thông
– Trấn an trẻ: Dù là rất đáng sợ, hãy cố gắng giữ trẻ bình tĩnh, liên tục trấn an trẻ trong suốt quá trình co giật.
– Không cố gắng kiềm chế cơn co giật: Trong khi trẻ đang có cơn co giật, không nên cố gắng kiềm chế cơn co giật bằng cách cố định cơ thể trẻ.
– Hạ sốt: Trong khi chờ cấp cứu, hãy cố gắng hạ sốt cho trẻ bằng cách cởi bớt quần áo, chườm ấm trán, nách, bẹn cho trẻ.
– Điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ: Sau khi đến bệnh viện, trẻ sẽ được thăm khám và điều trị bởi chuyên gia y tế. Chuyên gia sẽ thực hiện các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán nguyên nhân sốt cao co giật và chỉ định phương pháp điều trị thích hợp.
Bố mẹ hãy nhớ rằng sốt cao co giật là một tình trạng nguy hiểm, cần được can thiệp y tế kịp thời. Việc tiếp cận và điều trị đúng cách có thể hạn chế hiệu quả nguy cơ biến chứng và đảm bảo sự phục hồi tốt cho trẻ. Chính vì vậy, ghi nhớ và thực hiện chính xác 7 lưu ý quan trọng trong xử trí sốt cao co giật đã được chia sẻ phía trên là vô cùng cần thiết.
Trong khi chờ cấp cứu, hãy cố gắng hạ sốt cho trẻ bằng cách chườm ấm trán, nách, bẹn cho trẻ. | thucuc | 1,013 |
Chậm có con phải làm sao?
Chậm có con phải làm sao? Khi bị chậm có con kéo dài từ 6 tháng - 1 năm thì cần đi khám để xác định nguyên nhân và điều trị sớm. Bên cạnh đó, cần kết hợp một số các biện pháp để tăng khả năng có thai như quan hệ với tần suất hợp lý, đếm ngày rụng trứng, thực hiện tư thế thuận lợi cho việc thụ thai.
1. Chậm con phải làm sao?
Đối tượng cần đi khám vô sinh gồm những phụ nữ dưới 35 tuổi đã lập gia đình, quan hệ thường xuyên 2 - 3 lần/tuần trong vòng 1 năm vẫn chưa mang thai và những phụ nữ trên 35 tuổi đã quan hệ tình dục thường xuyên 2 - 3 lần/tuần trong vòng 6 tháng mà vẫn chưa có thai.Vậy chậm có thai phải làm sao? Nếu nằm trong trường hợp này, bạn cần đi khám ngay để xác định nguyên nhân và điều trị kịp thời. Bên cạnh đó, bạn cũng nên kết hợp thực hiện một số mẹo sau để giúp tăng khả năng thụ thai:Phụ nữ nên giao hợp 1-2 ngày trước thời điểm phóng noãn vì tinh trùng có thể tồn tại đến 72 giờ sau khi xuất tinh vào âm đạo. Thời điểm phóng noãn có thể được xác định bằng cách đo thân nhiệt hoặc xét nghiệm định lượng hormone LH.Duy trì tần suất giao hợp ở mức ổn định 2 - 3 lần/tuần, ví dụ nếu chỉ giao hợp một vài lần trong tháng thì cần tăng tần suất giao hợp lên, ngược lại nếu tần suất 1 lần/ngày thì cần giảm xuống. Tinh trùng cần ít nhất 24 giờ để hồi phục lại với số lượng đạt 300 triệu con, vì vậy trước ngày phóng noãn 2 ngày cần ngừng quan hệ để đảm bảo chất lượng và số lượng tinh trùng cho ngày phóng noãn.Tư thế thuận tiện cho việc thụ thai là nam nằm trên, đối mặt với nữ, trước khi xuất tinh, nữ cần co gối lên phía trước ngực và giữ tư thế này trong 20 phút sau khi đã xuất tinh bằng cách kê gối dưới mông. Nam khi đã xuất tinh cần giữ dương vật ở trong âm đạo khoảng vài phút trước khi cho ra ngoài.
2. Chậm con do đâu?
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thụ thai, trong đó thường gặp là:Một số bệnh lý có thể gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, ví dụ như nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục ở cả nam và nữ; các bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh, xuất tinh ngược, tắc ống dẫn tinh... ở nam giới; hội chứng buồng trứng đa nang, u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung... ở nữ giới;Làm công việc phải thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại như chất phóng xạ, thuốc trừ sâu, chất tẩy rửa mạnh...;Có nhiều thói quen sống không lành mạnh như ít vận động, uống rượu bia, cà phê, chất kích thích, hút thuốc lá, thức khuya;Tuổi tác càng cao khả năng thụ thai càng thấp xuống, phụ nữ trên 35 tuổi khó thụ thai và có nhiều nguy cơ sinh con bị dị tật hơn những phụ nữ ít tuổi hơn;Sử dụng thuốc tránh thai, đặc biệt là thuốc tránh thai khẩn cấp kéo dài và liên tục có thể gây ảnh hưởng đến khả năng thụ thai. Thường thì khả năng sinh sản của phụ nữ chỉ quay lại ở mức bình thường 3 - 12 tháng sau khi sử dụng thuốc tránh thai.Các vấn đề về tâm lý như căng thẳng, mất ngủ kéo dài có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của cả nam và nữ.
Chậm có thai phải làm sao là lo lắng của nhiều người
3. Dấu hiệu cảnh báo vô sinh ở nữ giới
Một số dấu hiệu cảnh báo vô sinh ở nữ bao gồm:Chu kỳ kinh nguyệt không đều đến mức không thể dự đoán trước ngày hành kinh là dấu hiệu cảnh báo hội chứng buồng trứng đa nang hoặc các vấn đề liên quan đến rối loạn nội tiết tố, có thể gây ảnh hưởng đến khả năng thụ thai của nữ giới.Đau nhiều khi quan hệ tình dục, kinh nguyệt nhiều, kéo dài kèm theo co thắt vùng dưới khi đến kỳ kinh nguyệt đến mức gây cản trở đến cuộc sống hàng ngày có thể là triệu chứng của lạc nội mạc tử cung gây ảnh hưởng đến khả năng thụ thai.Ngừng kinh nguyệt kéo dài trong nhiều tháng có thể là dấu hiệu cảnh báo vấn đề về sinh sản. Phụ nữ chậm kinh thời gian ngắn dao động trong vòng 1 tháng là bình thường, có thể là do chịu tác động của các yếu tố như căng thẳng, mệt mỏi, làm việc quá sức.Gặp các vấn đề về da, mọc lông ở mặt, tóc rụng, tăng cân, giảm ham muốn tình dục có thể là dấu hiệu của thay đổi hormone sinh dục, cần đi khám để điều chỉnh lại nồng độ hormone để đảm bảo khả năng sinh dục.
4. Dấu hiệu cảnh báo vô sinh ở nam giới
Các dấu hiệu vô sinh ở nam bao gồm:Giảm ham muốn tình dục, gặp vấn đề trong cương cứng dương vật có thể là dấu hiệu của rối loạn hormone của nam giới, cần điều trị ngay để tránh ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.Mắc các bệnh lý nhiễm trùng đường sinh dục như viêm tinh hoàn, viêm niệu đạo, lậu, sùi mào gà,... đều có thể gây vô sinh.Giảm hoặc mất khả năng xuất tinh, tinh hoàn kích thước nhỏ hoặc co cứng là dấu hiệu cảnh báo vô sinh cần đi khám. | vinmec | 977 |
Đề phòng đột quỵ cấp gia tăng khi thời tiết lạnh
Thời tiết lạnh làm cho các mạch máu dễ bị co lại, huyết áp tăng đột ngột làm gia tăng áp lực khiến mạch máu dễ bị vỡ dẫn tới đột quỵ cấp. Cùng tìm hiểu về bệnh đột quỵ và những biện pháp quan trọng giúp phòng ngừa căn bệnh này trong mùa lạnh qua bài viết sau đây.
1. Đột quỵ cấp là gì?
Đột quỵ cấp hay còn gọi là bệnh tai biến mạch máu não. Đây là tình trạng lượng máu cung cấp cho một phần của não bộ đột nhiên bị chặn lại (tắc mạch hay còn gọi là nhồi máu não) hoặc có một mạch máu trong não bộ bị vỡ (xuất huyết não hay vỡ mạch) khiến máu tràn vào khoảng không xung quanh các tế bào não, chèn ép các mô não khiến tế bào não thiếu oxy và chết.
Đột quỵ gồm hai dạng: tắc mạch máu não (chiếm 80%) và xuất huyết não (chiếm 20%)
2. Vì sao đột quỵ dễ xảy ra khi thời tiết lạnh?
2.1 Đột quỵ cấp ở người lớn tuổi
Thân nhiệt của người lớn tuổi thường thấp hơn người trẻ tuổi. Khả năng chịu lạnh cũng kém hơn. Khi ra khỏi chăn ấm, nhất là vào buổi sáng, họ sẽ dễ bị cảm lạnh. Sau đó khi đi vệ sinh lại thêm một lần mất nhiệt, cơ thể lạnh hơn nữa, gây co mạch, huyết áp tăng đột ngột. Từ đó dẫn tới các biến cố như vỡ mạch máu não, đau thắt ngực.
Trời lạnh cơ thể thường ít vận động, dễ dẫn tới tăng cân, béo phì. Đây cũng là yếu tố làm tăng huyết áp và dẫn tới đột quỵ.
Trước đây, đột quỵ thường gặp ở những người từ 50 tuổi trở lên. Nhưng hiện nay bệnh có xu hướng ngày càng trẻ hóa. Rất nhiều người trẻ, kể cả những người nổi tiếng cũng đột ngột qua đời vì đột quỵ khi tuổi đời còn rất trẻ.
2.2 Đột quỵ cấp ở người trẻ tuổi
Đột quỵ cấp xảy ra ở người trẻ tuổi chủ yếu do tâm lý chủ quan “phớt lờ” trước các dấu hiệu cảnh báo về sức khỏe, nhất là các “tín hiệu” cảnh báo sớm nguy cơ bệnh lý tim mạch như: cao huyết áp, mỡ máu cao, đường máu cao, dư cân béo phì, acid uric trong máu cao,…
Với thói quen ăn uống, sinh hoạt không lành mạnh như hút thuốc lá, uống nhiều bia rượu, sử dụng các chất kích thích, ăn uống không điều độ, ăn nhiều chất béo, lười vận động, thức khuya, tắm muộn, tắm nước quá lạnh, stress (căng thẳng)… làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch như: cao huyết áp, xơ vữa mạch máu, thiếu máu cục bộ cơ tim, nhồi máu cơ tim, suy tim,… là “hung thủ” dẫn tới tắc mạch máu não, vỡ mạch máu não, gây đột quỵ.
Người mắc bệnh lý tim mạch có nguy cơ đột quỵ cấp cao gấp 4 lần người bình thường.
3. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ
Đột quỵ có thể xảy ra do yếu tố bệnh lý hoặc do lối sống không lành mạnh. Phần lớn những bệnh nhân bị đột quỵ gặp phải các yếu tố nguy cơ cao liên quan đến bệnh tim mạch như: huyết áp cao, tăng cholesterol, rối loạn mỡ máu, xơ vữa động mạch, rối loạn nhịp tim, đái tháo đường, béo phì, acid uric trong máu cao,…
Theo các chuyên gia, gần 80% các trường hợp đột quỵ do tắc mạch, chủ yếu là do cục máu đông hoặc do các mảng xơ vữa làm hẹp lòng mạch, 20% là do xuất huyết não. Người mắc bệnh tim mạch có nguy cơ đột quỵ cấp cao gấp 4 lần người bình thường. Trong đó, nam giới có nguy cơ bị đột quỵ não cao gấp 4 lần nữ giới. Ngoài ra, những người mắc đái tháo đường (tiểu đường) cũng có nguy cơ đột quỵ cao gấp 2-4 lần người bình thường.
4. Kiểm soát các chỉ số sức khỏe giúp phòng ngừa đột quỵ
“Đột quỵ có thể phòng ngừa được nếu như chúng ta kiểm soát tốt các chỉ số sức khỏe trên bằng các biện pháp như tầm soát nguy cơ đột quỵ sớm hoặc thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Tim mạch ngay khi có các biểu hiện như: khó thở, tức ngực, hồi hộp, lo âu, ….Đặc biệt, những người cao tuổi, người đang mắc các bệnh lý mãn tính như tiểu đường, huyết áp, tim mạch cần chủ động tầm soát nguy cơ đột quỵ thường xuyên để kiểm soát tốt các chỉ số sức khỏe và có biện pháp can thiệp khi cần thiết.
Đồng thời bạn cũng cần xây dựng cho mình lối sống lành mạnh như: có kế hoạch làm việc khoa học; tránh mất ngủ, căng thẳng, stress; duy trì cân nặng hợp lý; chế độ dinh dưỡng khoa học nên hạn chế chất béo, ngọt, thức ăn nhiều mắm muối, tăng cường ăn nhiều rau, củ, trái cây tươi; vận động thường xuyên như đi bộ, chạy bộ, đạp xe…; hạn chế bia rượu và không hút thuốc lá…”
Kiểm soát tốt các chỉ số sức khỏe là yếu tố quan trọng nhất giúp phòng ngừa đột quỵ.
5. “Giờ vàng” cứu sống người bị đột quỵ cấp là bao lâu?
Theo thống kê tại Việt Nam, khoảng 200.000 người bị đột quỵ mỗi năm trong đó gần 50% số ca bị đột quỵ là tử vong. Gần 90% bệnh nhân bị đột quỵ còn sống sót thường để lại các di chứng nặng nề như: liệt vận động, suy giảm nhận thức, trầm cảm hay rối loạn cảm xúc, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn tiểu tiện,… Chủ động thăm khám để loại trừ các bệnh lý, nhất là bệnh lý về tim mạch đồng thời duy trì lối sống lành mạnh là biện pháp tốt nhất giúp loại bỏ các yếu tố nguy cơ cao gây đột quỵ.
Bệnh nhân bị đột quỵ càng được cấp cứu sớm thì tỉ lệ sống sót càng cao và ít để lại di chứng nặng nề. Thời điểm vàng để cấp cứu bệnh nhân bị đột quỵ là từ 3-6 giờ khi cơn đột quỵ bắt đầu xuất hiện. Ngược lại, nếu qua “giờ vàng” nguy cơ để lại di chứng nặng nề sau này sẽ cao, điều trị khó khăn hơn và chi phí điều trị cũng sẽ cao hơn.
– Hôn mê, tê bì tay chân
– Mất ý thức
– Mất thăng bằng
– Đau đầu dữ dội
– Nói khó hoặc không nói được, nói không tròn vành rõ chữ,
– Cười mồm méo, lệch một bên
– Đột ngột mất hoặc giảm thị lực 1 trong 2 mắt
Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh đột quỵ cấp để có thể phát hiện và điều trị, tránh những nguy hiểm do bệnh gây ra, nhất là khi thời tiết lạnh. | thucuc | 1,210 |
Bệnh viêm khớp gối: nguyên nhân và triệu chứng cảnh báo
Viêm khớp là một trong những bệnh xương khớp nhiều người mắc phải. Trong đó, vùng xương đầu gối dễ bị tổn thương do phải hoạt động nhiều, chịu nhiều lực tác động. Bệnh viêm khớp gối gây ra nhiều đau đớn, khó chịu cho người bệnh, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận động, sinh hoạt thường ngày.
1. Bệnh viêm khớp gối và thông tin tổng quan
Bệnh viêm khớp gối xảy ra khi những mảnh xương sụn đầu gối trở nên bào mòn, bề mặt sụn thô ráp và xù xì. Các xương cọ xát vào nhau liên tục làm tính đàn hồi của phần sụn suy giảm, gây ra triệu chứng đau nhức, khó chịu.
Những trường hợp viêm đầu gối do chủ quan không điều trị sớm sẽ khiến bệnh tiến triển nặng, có nguy cơ dẫn đến thoái hóa rất cao. Bên cạnh đó, nếu áp dụng phương pháp điều trị không phù hợp, người bệnh rất dễ đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng.
Có nhiều loại viêm khớp khác nhau nhưng ảnh hưởng đến đầu gối nhất có thoái hóa khớp gối, viêm khớp dạng thấp và viêm khớp sau chấn thương.
1.1. Thoái hóa khớp gối
Đây là hiện tượng hao mòn và mất dần sụn khớp, sụn bị phá vỡ dẫn đến triệu chứng đau, viêm. Theo một số thông kê, đây là dạng viêm khớp gối phổ biến nhất và có thể ảnh hưởng đến các khớp khác.
1.2. Viêm khớp dạng thấp ở đầu gối
Viêm khớp dạng thấp là bệnh tự miễn dịch cụ thể hệ thống miễn dịch tấn công các mô khỏe mạnh ở một số khớp trong đó có đầu gối. Điều này gây viêm màng hoạt dịch xung quanh khớp gối.
1.3. Viêm khớp gối sau chấn thương
Tiền sử chấn thương hoặc chấn thương ở đầu gối có thể là yếu tố nguy cơ dẫn đến sự phát triển của bệnh viêm khớp. Tổn thương dây chằng đầu gối làm cho khớp kém ổn định, thậm chí dẫn đến bào mòn sụn theo thời gian.
Viêm khớp đầu gối gây ra những cơn đau dai dẳng, ảnh hưởng đến sinh hoạt, công việc của người bệnh
2. Nguyên nhân gây viêm khớp gối cần biết
2.1. Bệnh viêm khớp gối xảy ra sau chấn thương
Các công việc đặc thù phải ngồi xổm, quỳ hay nâng tạ trong thời gian dài sẽ gây áp lực lớn lên khớp gối. Những người thường xuyên thực hiện những động tác trên có nguy cơ bị đau khớp gối rất cao.
Ngoài ra, những vận động viên thể thao dễ gặp các chấn thương ở vùng đầu gối. Khi bị chấn thương, người bệnh cần có cách chăm sóc sức khỏe đặc biệt để ngăn ngừa tổn thương khớp gối tái phát.
2.2. Viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp gây ảnh hưởng tới màng hoạt dịch, sụn khớp và đầu xương dưới sụn gây ra tình trạng đau khớp, cứng khớp. Nếu không điều trị sớm, bệnh có biến chứng thành biến dạng khớp, dính khớp.
2.3. Thoái hóa khớp gối
Thoái hóa khớp gối thường xảy ra do quá trình lão hóa tự nhiên hoặc do một số yếu tố khác gồm:
– Tai nạn
– Vận động quá sức
– Chế độ ăn uống thiếu chất
– Thói quen ngồi xổm
Các cơn đau thường xuất hiện tại mặt trước và trong của khớp gối. Khi người bệnh gấp, duỗi chân sẽ xuất hiện tiếng lạo xạo, lụp cụp. Cơn đau đặc biệt tăng lên khi vận động, đi lại trong thời gian dài.
2.4. Loãng xương
Tuổi càng cao, xương khớp dễ bị thoái hóa, nguy cơ mắc bệnh loãng xương càng tăng cao. Viêm khớp gối là bệnh lý khó tránh khỏi ở nhóm người cao tuổi. Do chức năng tạo sụn và chất nhờn tại khớp ngày càng suy yếu.
3. Triệu chứng cảnh báo của viêm khớp gối
3.1. Đau nhức là biểu hiện bệnh viêm khớp gối
Các cơn đau nhức do viêm khớp thường diễn ra âm ỉ. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể khởi phát đột ngột. Cơn đau thường xuất hiện vào buổi sáng sau khi thức dậy. Khi bệnh tiến triển nặng, triệu chứng đau nhức có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào và làm gián đoạn giấc ngủ của người bệnh.
3.2. Sưng đỏ quanh khớp
Tình trạng sưng đỏ quanh khớp xảy ra do sự tích tụ chất lỏng quá mức do viêm, làm khớp sưng tấy lên. Người bệnh dùng tay đặt lên vùng xung quanh khớp sưng có thể cảm nhận được sự ấm nóng.
Cần thăm khám khi cơ thể xuất hiện triệu chứng sưng đỏ quanh khớp, hạn chế vận động
3.3. Cứng khớp
Cứng khớp gối làm người bệnh khó đi lại và thực hiện các hoạt động sinh hoạt thường ngày. Bạn có thể cảm nhận tình trạng cứng khớp rất rõ sau khi không vận động hoặc sau khi thức dậy vào sáng sớm. Cách cải thiện tình trạng này là nên xoa bóp nhẹ nhàng tại khớp gối.
3.4. Khó cử động khớp gối
Khi lớp sụn bảo vệ đã bị ăn mòn, người bệnh cảm thấy đau dữ dội khi vận động thậm chí khi thực hiện các hoạt động đơn giản như đi lại, duỗi hay gập đầu gối. Nếu không được điều trị, tầm vận động của khớp gối bị suy giảm nghiêm trọng, dẫn đến nhiều trở ngại, khó khăn trong sinh hoạt.
4. Cảnh báo biến chứng của bệnh lý viêm khớp gối
Viêm khớp gối khiến các chức năng vận động của người bệnh giảm sút theo thời gian. Bệnh ở giai đoạn đầu nế không được phát hiện sớm và điều trị sớm sẽ trở nên nguy hiểm, kéo theo nhiều biến chứng như:
– Teo cơ
– Biến dạng khớp
– Dính khớp
– Thấp khớp cấp
– Gây tổn thương van tim, tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch
– Tàn phế
Siêu âm khớp gối là phương pháp chẩn đoán có ý nghĩa quan trọng với bệnh lý này
5. Phương pháp điều trị viêm khớp gối phù hợp với tình trạng bệnh
Mục tiêu của điều trị bệnh viêm khớp gối là giảm đau nhức, tăng khả năng vận động cho người bệnh. Hiện nay, một số phương pháp điều trị này bao gồm:
– Giảm cân nếu người bệnh thừa cân, béo phì. Điều này giúp giảm đau đồng thời hạn chế tăng áp lực lên đầu gối.
– Thường xuyên vận động, tập luyện thể dục thể thao để tăng cường sức mạnh cơ bắp, giúp khớp ổn định và đem đến cảm giác dễ chịu.
– Sử dụng thuốc kháng viêm kết hợp thuốc giảm đau nếu cơn đau xuất hiện dày đặc, gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt hàng ngày. Các loại thuốc, liều lượng uống cần được bác sĩ chuyên khoa chỉ định để đảm bảo an toàn.
– Vật lý trị liệu là phương pháp điều trị hiệu quả cho nhiều bệnh lý xương khớp. Tuy nhiên phương pháp này cần kết hợp với việc sử dụng thuốc để đem lại hiệu quả cao trong điều trị.
– Khi bệnh chuyển nặng, người bệnh không còn đáp ứng với điều trị nội khoa, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật, mục đích duy trì khả năng hoạt động của khớp gối.
Trên đây là một số thông tin tổng quan về tình trạng viêm khớp gối. Chuyên gia lưu ý khi có các dấu hiệu bất thường, bạn cần đến chuyên khoa Cơ xương khớp để thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt. | thucuc | 1,317 |
Phẫu thuật nội soi
Phẫu thuật nội soi là thủ thuật đang được áp dụng rất phổ biến trong điều trị ngoại khoa hiện nay ở các bệnh viện. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu về phẫu thuật nội soi. Vậy, phẫu thuật nội soi là gì?
Phẫu thuật nội soi là gì?
Phẫu thuật nội soi là một phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn được sử dụng rất phổ biến hiện nay. Thay vì tạo một đường mổ hở lớn, bác sĩ sẽ tạo những lỗ nhỏ, dùng ống soi có gắn camera và nguồn sáng để quan sát, xử trí các tổn thương bằng các dụng cụ qua các lỗ này.
Phẫu thuật nội soi là thủ thuật đang được áp dụng rất phổ biến trong điều trị ngoại khoa hiện nay ở các bệnh viện.
Chỉ định phẫu thuật nội soi khi nào?
Các bác sĩ ngoại khoa cho biết, có thể tiến hành phẫu thuật nội soi ở đại đa số các bệnh lý ngoại khoa, như cắt túi mật, cắt ruột thừa, cắt nang buồng trứng, cắt u phì đại lành tính tuyến tiền liệt, lấy sỏi niệu quản, cắt chỏm nang gan, nang thận, lấy sỏi đường mật, cắt đại trực tràng, phẫu thuật Heller-Nissen, cắt hạch giao cảm ngực, phẫu thuật nội soi khớp gối, phẫu thuật nội soi chức năng xoang, cắt tử cung, cắt thận, cắt tuyến thượng thận, cắt thực quản, cắt dạ dày, cắt tuyến ức, cắt tuyến giáp, cắt gan, cắt khối tá tụy…
Chống chỉ định mổ nội soi với những trường hợp nào?
Phẫu thuật nội soi thường không được chỉ định với những trường hợp sau:
– Bệnh lý tim phổi nặng.
– Rối loạn đông máu.
– Nhiễm khuẩn huyết.
– Thoát vị lớn thành bụng.
– Chấn thương có huyết động không ổn định hoặc phối hợp với chấn thương sọ não có nguy cơ tăng áp lực nội soi.
Đối với bệnh nhân, mổ nội soi giúp phục hồi nhanh sau phẫu thuật, thời gian nằm viện ngắn, ít đau và ít để lại sẹo.
Ưu điểm của phẫu thuật nội soi
Đối với bệnh nhân, phẫu thuật nội soi giúp phục hồi nhanh sau phẫu thuật, thời gian nằm viện ngắn, ít đau và ít để lại sẹo.
Quy trình mổ nội soi như thế nào?
-Trước khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ hỏi về các loại thuốc hiện đang sử dụng, bao gồm cả chất bổ sung và thảo dược. Một số người có thể sẽ phải tạm ngừng sử dụng thuốc cho tới khi phẫu thuật hoàn thành.
-Người bệnh được gây mê. Các bác sĩ sẽ tìm hiểu xem bệnh nhân có bị dị ứng với thuốc gây mê hay không để có những phương án điều chỉnh phù hợp.
-Bác sĩ sẽ tạo một vài vết rất nhỏ, sau đó chèn dụng cụ nội soi có gắn nguồn sáng và camera vào một khu vực nhất định, để quan sát các cơ quan nội tạng bên trọng và sửa chữa hoặc loại bỏ các mô.
Trong quá trình nội soi, người bệnh sẽ được gây mê đồng nghĩa người bệnh sẽ mất ý thức hoàn toàn, không cảm thấy đau.
-Sau phẫu thuật nội soi, người bệnh có thể sẽ cảm thấy hơi đau ở vết rạch. Để giảm bớt khó chịu, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc giảm đau.
… | thucuc | 573 |
Siêu âm mạch chi dưới là gì, khi nào nên thực hiện?
Sự ra đời của phương pháp siêu âm mạch máu có ý nghĩa quan trọng, giúp hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến mạch máu. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu và cập nhật thêm những kiến thức hữu ích về kỹ thuật này nhé.
1. Kỹ thuật Siêu âm mạch chi dưới là gì?
Siêu âm (Sonography) là một kỹ thuật hiện đại ứng dụng các sóng siêu âm để tạo ra hình ảnh của các mô, tổ chức bên trong cơ thể. Ngày nay, kỹ thuật này ngày càng được sử dụng rộng rãi và ứng dụng trong chẩn đoán nhiều bệnh lý khác nhau của cơ thể.
Siêu âm mạch máu ra đời đã đánh dấu sự phát triển của công nghệ y học. Siêu âm đã thay thế phương pháp chụp mạch máu và các thăm dò mạch máu khác. siêu âm mạch chi dưới được ứng dụng trong hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý về động mạch và tĩnh mạch chi dưới. Các ưu điểm của kỹ thuật siêu âm mạch chi dưới là:
Quan sát mạch máu và phát hiện các tổn thương tương đối chính xác, đặc biệt là siêu âm màu.
Phương pháp dễ thực hiện, thao tác nhanh chỉ trong 20 - 30 phút.
Không gây đau hay khó chịu cho bệnh nhân. Sóng siêu âm an toàn và không gây hại đến sức khoẻ.
Tiết kiệm chi phí đáng kể so với một số kỹ thuật khác.
Chính vì những lý do trên đây, siêu âm mạch chi dưới là một kỹ thuật hàng đầu được sử dụng trong khảo sát mạch máu chi dưới. Vậy khi nào thì cần thực hiện phương pháp này?
2. Chỉ định siêu âm mạch chi dưới khi nào?
Bệnh nhân được chỉ định siêu âm mạch chi dưới khi có những biểu hiện sau đây:
Đau cách hồi: là một triệu chứng thường gặp nhất, đau do thiếu máu cơ lặp lại. Nguyên nhân do máu cung cấp không đủ, thường đau khi bệnh nhân gắng sức đi lại và giảm khi bệnh nhân nghỉ ngơi.
Đau khi nghỉ: là tình trạng thiếu máu trầm trọng dẫn đến các vết thương ở ngón chân rất khó lành, có thể loét và dẫn đến hoại tử.
Thiếu máu chi cấp tính: Nguyên nhân là do huyết khối, đe dọa đến các cơ chi dưới. Biểu hiện là đau, liệt, mất cảm giác, tím tái và không tìm thấy mạch.
Tỷ số huyết áp tâm thu đo được giữa cổ chân và cánh tay chênh lệch nhiều.
Bệnh nhân có dấu hiệu nghi ngờ bị huyết khối tĩnh mạch.
Bệnh nhân mắc chứng suy giãn các tĩnh mạch nông.
Bệnh nhân bị chấn thương, các bệnh ác tính (tăng hồng cầu vô căn, tăng độ nhớt máu, hemoglobin niệu ban đêm), béo phì, sưng phù chân,…
3. Thực hiện siêu âm mạch chi dưới như thế nào?
Siêu âm động mạch chi dưới
Kỹ thuật sử dụng: siêu âm B - mode, siêu âm doppler màu, siêu âm doppler xung. Tần số sóng siêu âm sử dụng là 5 MHz.
Tư thế bệnh nhân: nằm, ngồi, đứng; tùy theo bác sĩ thăm khám.
Quy trình khảo sát:
Khảo sát từ tầng đùi: gồm có động mạch đùi chung, đùi sâu, đùi nông đoạn gần và đoạn xa.
Tầng khoeo: động mạch khoeo.
Tầng cẳng chân: gồm có động mạch chày trước, động mạch mác và động mạch chày sau.
Quét đầu dò trên vị trí các động mạch cần siêu âm và quan sát hình ảnh hiển thị trên màn hình để phát hiện những tổn thương, bệnh lý ở động mạch chi dưới.
Siêu âm tĩnh mạch chi dưới
Các tĩnh mạch sâu:
Các tĩnh mạch sâu gồm có: tĩnh mạch chậu, tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch khoeo, tĩnh mạch chày trước, chày sau và tĩnh mạch mác.
Tư thế bệnh nhân và vị trí quét đầu dò siêu âm tương tự như siêu âm động mạch chi dưới.
Siêu âm tĩnh mạch kết hợp các nghiệm pháp đánh giá động học: đè ép đầu dò đảm bảo không có huyết khối trong lòng mạch, bóp cơ bắp chân, nghiệm pháp valsalva.
Các tĩnh mạch nông:
Gồm có: tĩnh mạch hiển lớn và tĩnh mạch hiển bé.
Kỹ thuật sử dụng:
Siêu âm B - mode đánh giá hình thái trên suốt đường đi của tĩnh mạch.
Siêu âm doppler màu kết hợp doppler xung rồi đánh giá phổ doppler thu được để đánh giá chức năng van trong tĩnh mạch.
Các nghiệm pháp đánh giá động học được sử dụng tương tự như siêu âm tĩnh mạch sâu.
Các tĩnh mạch xiên:
Có hơn 150 tĩnh mạch xiên, phần lớn có kích thước nhỏ nên không thể khảo sát hết.
Kỹ thuật được thực hiện ở tư thế bệnh nhân đứng và tại vị trí các tĩnh mạch có hiện tượng suy giãn.
4. Siêu âm mạch chi dưới có thể phát hiện những gì?
Siêu âm mạch chi dưới được áp dụng phổ biến trong chẩn đoán nhiều tổn thương bệnh lý tại các động mạch, tĩnh mạch chi dưới. Mục đích của phương pháp:
- Phát hiện và đánh giá mức độ hẹp của động mạch chi dưới. Hẹp động mạch chủ yếu là do chứng xơ vữa động mạch. Đánh giá mức độ hẹp bằng cách đánh giá độ dày và rộng của các mảng xơ vữa, đánh giá dòng chảy của máu trong lòng động mạch tại vị trí hẹp, vị trí trước và sau chỗ hẹp.
- Phát hiện tình trạng bệnh lý huyết khối tĩnh mạch. Đây là một bệnh lý nguy hiểm có thể gây ra nhiều biến chứng, trong đó biến chứng nguy hiểm nhất của huyết khối tĩnh mạch sâu là tắc động mạch phổi. Do đó, việc phát hiện huyết khối tĩnh mạch bằng siêu âm có thể giúp ích cho việc điều trị sớm để hạn chế các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
- Phát hiện sớm hội chứng suy tĩnh mạch. Siêu âm có thể phát hiện các dòng chảy ngược tĩnh mạch, đây là nguyên nhân gây nên chứng đau nhức, chuột rút, mỏi cơ và lâu dần dẫn đến suy tĩnh mạch ở bệnh nhân.
Ngoài ra, siêu âm mạch máu chi dưới được sử dụng để theo dõi tình hình phục hồi sau phẫu thuật ở một số bệnh nhân bị chấn thương hoặc các bệnh lý liên quan đến động tĩnh mạch chi dưới. | medlatec | 1,069 |
Bất thường ở mắt khi mang thai
Khi mang thai, sự thay đổi hormone sẽ ảnh hưởng đến những bộ phận trên cơ thể người mẹ. Mắt cũng bị ảnh hưởng do có nhiều mạch máu nhỏ, vốn nhạy cảm với những biến động huyết học trong thai kỳ.
Hầu hết các vấn đề ở mắt thường biến mất sau khi sinh. Tuy nhiên, thai phụ cần cẩn trọng khi mắt có những triệu chứng do biến chứng của các bệnh khác. Do đó, cần chú ý khi nhận thấy những dấu hiệu sau:
Sưng mắt: Trong ba tháng cuối thai kỳ, thai phụ thấy mắt sưng phù và khó nhìn mọi vật. Nguyên nhân do sự thay đổi hormone trong thai kỳ. Sưng mắt thường đi kèm với sưng phù tay, chân. Ngoài ra, mắt có thể sẽ phù nặng hơn nếu cơ thể thiếu nước và ăn nhiều muối. Để giảm sưng phù, bạn nên uống đủ nước (khoảng 1,8 - 2 lít nước/ngày), ăn nhiều rau xanh và trái cây, tránh các món ăn quá mặn.
Mờ mắt: Khi mang thai, giác mạc và thủy tinh tể trở nên dày hơn, làm cho quá trình tuần hoàn máu ở vùng mắt bị hạn chế. Đây là nguyên nhân khiến mắt bị giảm thị lực. Hiện tượng này thường biến mất sau khi sinh.
Nốt sần trong mí mắt: Khi mang thai, tuần hoàn máu ở vùng mắt bị hạn chế, dễ gây tắc nghẽn, tạo thành những nốt sần trong mí mắt. Ngoài ra, một số vi khuẩn hoạt động dưới mí mắt cũng gây nên những nốt sần. Đối với thai phụ thường xuyên trang điểm mắt, hiện tượng này phổ biến hơn. Do đó, nên hạn chế kẻ viền mí mắt khi trang điểm. Đồng thời, thai phụ nên hạn chế ăn chất béo và uống nhiều đồ mát.
Phù võng mạc: Bệnh tiểu đường hoặc tăng huyết áp trong thai kỳ có thể gây biến chứng trên mạch máu võng mạc. Giai đoạn đầu, mạch máu nhỏ ở đáy mắt bị phình ra. Nếu không chữa trị kịp thời có thể dẫn đến co, bong võng mạc, mù, thậm chí gây biến chứng nghiêm trọng đến não.
Do đó, thai phụ bị bệnh tăng huyết áp hoặc tiểu đường cần được theo dõi sức khoẻ chặt chẽ, kiểm tra mắt thường xuyên. Như thế, bác sĩ sẽ sớm phát hiện và xử lý kịp thời những dấu hiệu bất thường, giúp thai phụ trách những biến chứng đáng tiếc. | medlatec | 418 |
Giải đáp: Hóc xương cá để lâu có nguy hiểm không?
1. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Hóc xương cá để lâu có nguy hiểm không?
Có thể nói, hóc xương cá là một trong những “tai nạn” sinh hoạt phổ biến nhất trong cuộc sống của chúng ta. Mặc dù thường đi kèm với những triệu chứng khó chịu như đau họng, khó nuốt, hóc xương cá vẫn được đánh giá là một tình trạng tương đối vô hại.
Nếu không được giải quyết sớm, hóc xương cá cũng có thể rất nguy hiểm.
Tuy nhiên, nếu không được giải quyết sớm, tình trạng này cũng có thể rất nguy hiểm. Ngoài gây ra những phiền toái, hạn chế khả năng ăn uống, giao tiếp của chúng ta, tùy thuộc vị trí và mức độ nghiêm trọng, hóc xương cá để lâu còn gây:
– Nhiễm trùng niêm mạc họng: Xương cá đâm vào niêm mạc họng, gây tổn thương niêm mạc, làm niêm mạc nhiễm trùng, sưng, phù nề,…
– Tắc nghẽn đường hô hấp: Trong một số trường hợp hóc xương cá, bệnh nhân có thể ho, khó thở, ngạt thở. Trong những trường hợp này, thậm chí tính mạng của bệnh nhân cũng có thể bị đe dọa.
2. Xử lý hóc xương cá: Các phương pháp có thể áp dụng
2.1. Phương pháp xử lý hóc xương cá nhẹ
Hầu hết các trường hợp hóc xương cá đều không thể tự khỏi mà cần chúng ta chủ động xử lý. Để hạn chế những nguy cơ đã được liệt kê phía trên, nếu bị hóc xương cá, bạn hãy thử xử lý tình trạng đó bằng 5 biện pháp đơn giản dưới đây:
– Khạc: Tình trạng hóc xương cá trong một số trường hợp có thể được giải quyết chỉ bằng cách khạc, như bạn thường khác đờm.
– Ăn thực phẩm mềm, dẻo: Thực phẩm mềm, dẻo như cơm, chuối,… trong quá trình di chuyển xuống dạ dày có thể mang theo cả xương cá đang hóc ở họng.
– Uống nước: Uống nước cũng là một biện pháp giải quyết tình trạng hóc xương cá hiệu quả. Với một lượng vừa đủ, nước có thể mang theo xương cá từ họng xuống dạ dày như thực phẩm mềm, dẻo.
– Uống dầu thực vật: Dầu thực vật như dầu dừa, dầu ô liu rất trơn. Vì vậy, bằng việc uống chúng, bạn có thể làm trơn niêm mạc họng, từ đó, giúp xương cá dễ dàng di chuyển xuống dạ dày hơn.
– Uống nước ép trái cây: Tương tự dầu thực vật, một số loại nước ép trái cây như nước cam, nước nho cũng có thể làm trơn niêm mạc họng, tạo điều kiện cho xương cá di chuyển xuống dạ dày dễ dàng hơn.
2.2. Phương pháp xử lý hóc xương cá nặng
Tìm kiếm sự trợ giúp từ chuyên gia để được giải quyết tình trạng hóc xương cá.
3. Hướng dẫn chăm sóc họng sau hóc xương cá
Để đảm bảo niêm mạc họng không nhiễm trùng sau hóc xương cá, chăm sóc họng cẩn thận là vô cùng cần thiết. Dưới đây là một số lưu ý trong chăm sóc họng sau hóc xương cá, hãy ghi nhớ và thực hiện nghiêm túc, bạn nhé:
– Uống đủ nước: Uống đủ nước để giữ cho niêm mạc họng luôn ẩm. Bên cạnh đó, nước cũng giúp chúng ta loại bỏ các tạp chất còn lại trong họng.
– Không ăn thức ăn kích thích họng: Không ăn thức ăn khó tiêu, cay, nóng,… như thức ăn được chế biến với nhiều gia vị, thức ăn lên men, cà phê, bia, rượu,…
– Súc họng bằng nước muối ấm: Sử dụng nước muối ấm để súc họng có thể giúp chúng ta làm dịu cũng như làm sạch niêm mạc họng. Nước muối ấm được sử dụng để súc họng bạn có thể pha theo công thức: ¼ – ½ thìa cà phê muối với 1 cốc nước ấm, khuấy đều cho đến khi muối tan hoàn toàn.
– Hạn chế hoạt động kích thích họng: Sau hóc xương cá, không hút thuốc lá, không uống nước lạnh, không nói chuyện quá nhiều, không hò hét, không hát quá lớn,…
– Dùng thuốc giảm đau: Bạn có thể dùng thuốc giảm đau không kê đơn để hạn chế cảm giác đau họng, nếu có, sau hóc xương cá.
4. Dự phòng hóc xương cá: 9 lưu ý quan trọng
Để dự phòng tình trạng hóc xương cá, dưới đây là 9 lưu ý bạn nên ghi nhớ và áp dụng:
– Chế biến thức ăn cẩn thận: Loại bỏ hoặc nghiền nát xương cá khi chế biến cá.
– Kiểm tra thức ăn cẩn thận: Kiểm tra thức ăn cẩn thận trước khi ăn để đảm bảo không có xương cá trong đó.
– Cắt nhỏ thức ăn: Cắt nhỏ thức ăn trước khi ăn. Nếu không thể cắt nhỏ, hãy nhai thức ăn kỹ lưỡng.
– Không nhai xương cá: Không cố gắng nhai xương cá. Việc này có thể làm tăng nguy cơ hóc xương cá.
– Từ bỏ các thói quen xấu trong ăn uống: Từ bỏ các thói quen xấu trong ăn uống, như ăn uống vội vã, vừa ăn uống vừa nói chuyện,…
– Uống đủ nước: Uống đủ nước mỗi ngày để duy trì niêm mạc ẩm, giúp thức ăn di chuyển từ họng xuống dạ dày dễ dàng.
Để duy trì niêm mạc ẩm, uống đủ nước mỗi ngày.
– Theo dõi quá trình ăn uống của trẻ nhỏ: Nếu có trẻ nhỏ, gia đình nên theo dõi chặt chẽ quá trình ăn uống của trẻ để đảm bảo tình trạng hóc xương cá không xuất hiện, hoặc nếu xuất hiện thì cũng được xử lý sớm.
– Trao đổi với chuyên gia: Nếu bạn hóc xương cá thường xuyên, hãy trao đổi với chuyên gia để được tư vấn nguyên nhân chính xác dẫn đến tình trạng này, từ đó có biện pháp dự phòng hiệu quả. | thucuc | 1,028 |
Bật mí 6 cách làm giảm mỏi mắt hiệu quả
Mỗi ngày, song song với 7 - 8 tiếng ngủ ra thì đôi mắt của chúng ta gần như phải hoạt động liên tục.
1. Tìm hiểu về tình trạng mỏi mắt
Có thể thấy rằng, mỏi mắt là tình trạng diễn ra khá phổ biến ở nhiều người, chủ yếu xảy ra khi mắt phải điều tiết nhiều mà không được nghỉ ngơi đầy đủ. Chẳng hạn như bạn đọc sách, tập trung vào màn hình máy tính hay thiết bị điện tử trong thời gian dài,... đây là những việc làm phổ biến khiến mắt bạn bị mỏi.
Tình trạng mỏi mắt có thể gây cho bạn nhiều phiền toái và khó chịu, tuy nhiên, bạn không cần quá lo lắng về tính nghiêm trọng của nó. Tình trạng này sẽ biến mất nếu như bạn cho mắt được nghỉ ngơi đầy đủ và đúng cách.
Thông thường, khi gặp tình trạng này, ngoài mỏi mắt có thể mắt bạn sẽ kèm theo những triệu chứng sau:
Mắt đau mỏi và dễ bị kích thích.
Khó tập trung khi làm việc.
Hình ảnh mắt thu được thường bị mờ hoặc có thể bị tách thành 2 hình.
Cổ, vai và lưng có dấu hiệu nhức mỏi.
Mắt khô.
Mặc dù mỏi mắt không gây ra hậu quả nghiêm trọng nhưng nếu kéo dài trong thời gian dài, tình trạng này sẽ tiến triển nặng hơn, gây khó chịu hơn và làm giảm khả năng tập trung, ảnh hưởng nhiều đến công việc và cuộc sống.
Bạn gặp phải tình trạng mỏi mắt, hầu hết nguyên nhân là do:
Đọc viết trong thời gian dài.
Lái xe đường dài.
Tiếp xúc với ánh sáng quá mạnh hoặc nheo mắt để nhìn rõ trong điều kiện thiếu ánh sáng...
2. 6 cách làm giảm mỏi mắt hiệu quả
Có thể thấy rằng, mỏi mắt gây ra rất nhiều phiền toái trong cuộc sống của mỗi người. Vì thế cần áp dụng các phương pháp làm giảm mỏi mắt hiệu quả để cải thiện tình trạng này.
Luyện tập thị giác
Phương pháp này còn được gọi là "quy tắc 20 - 20 - 20", nghĩa là cứ sau khoảng 20 phút làm việc, bạn nên cho mắt nhìn ra xa 20 feet ( khoảng 6m) trong vòng 20 giây để cho mắt nghỉ ngơi rồi quay lại làm việc tiếp. Quy tắc này giúp hạn chế nguy cơ mỏi mắt do làm việc liên tục trong thời gian dài đồng thời điều này cũng giúp mắt được thư giãn, giảm mệt mỏi, tăng hiệu quả làm việc.
Giữ khoảng cách thích hợp giữa mắt và các thiết bị điện tử
Bạn hãy luôn đảm bảo rằng khoảng cách từ mắt đến máy tính luôn trong khoảng từ 50 - 100 cm. Có một mẹo rất dễ nhớ để các bạn có thể áp dụng thường xuyên đó là hãy duỗi tay hướng về phía màn hình, đây chính là khoảng cách hợp lý giữa mắt và máy tính. Bên cạnh đó, việc cài đặt thông số màn hình cũng là cách bạn bảo vệ đôi mắt của mình. Hãy giảm xuống độ sáng phù hợp để giảm điều tiết cho mắt, hạn chế khô mắt.
Massage mắt
Chỉ với vài thao tác đơn giản đã có thể khiến cho đôi mắt của chúng ta bừng sáng, giảm mệt mỏi tức thì. Đầu tiên, lấy ngón tay vỗ nhẹ lên quanh mắt giống như chơi đàn, làm theo chiều từ trong ra ngoài rồi ngược lại, cứ thế thực hiện khoảng 2 - 3 phút. Bạn có thể thực hiện bài tập này cho đôi mắt khi vừa tỉnh dậy hoặc thực hiện mỗi tối trước khi đi ngủ để mắt bớt sưng và đầy sức sống hơn. Sau một thời gian ngắn, bạn sẽ nhận thấy được hiệu quả rõ rệt.
Làm việc trong môi trường có ánh sáng thích hợp
Làm việc trong môi trường với cường độ ánh sáng cao sẽ khiếp mắt phải điều tiết nhiều hơn, dễ bị đau mỏi. Bạn nên hạn chế ánh sáng bên ngoài bằng cách che rèm, còn đối với ánh sáng trong phòng bạn nên thay những chiếc đèn quá sáng bằng đèn led có ánh sáng dịu nhẹ hơn. Nếu như làm việc ngoài trời, bạn có thể đeo một chiếc kính râm để bảo vệ đôi mắt của mình.
Chườm ấm mắt
Một cách làm giảm mỏi mắt hiệu quả mà các bác sĩ khuyến cáo nữa chính là chườm ấm. Việc chườm ấm này giúp các tuyến ở mi mắt dễ được lưu thông hơn và giúp mắt thoải mái, giảm mệt mỏi hiệu quả. Cụ thể các bước chườm ấm mắt thực hiện như sau:
Bước 1: Ngâm khăn mặt trong nước nóng sau đó vắt sao cho khăn vừa đủ ẩm.
Bước 2: Đắp lên mắt trong khoảng từ 5 - 10 phút.
Bước 3: Rửa lại mắt với nước sạch, hơi ấm.
Bạn nên thực hiện phương pháp này từ 2 - 3 lần 1 ngày để mắt đỡ khô và được thoải mái hơn.
Bổ sung nước mắt nhân tạo
Nước mắt nhân tạo là sản phẩm thay thế cho nước mắt tự nhiên có tác dụng bôi trơn và làm ẩm bề mặt nhãn cầu qua đó giúp giảm đáng kể tình trạng khô mắt cũng như nhức mỏi. Nước mắt nhân tạo phù hợp với các bạn làm việc văn phòng tiếp xúc với thiết bị điện tử nhiều, những người làm việc ngoài trời thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng, khói bụi, những người thường xuyên sử dụng kính tiếp xúc.
Nếu không có chỉ định khác của bác sĩ, bạn có thể dùng nhỏ mắt từ 3 - 4 lần một ngày, mỗi lần nhỏ một giọt vào mỗi bên mắt trong khoảng từ 1 - 3 tháng. Trong trường hợp hỗ trợ điều trị sau phẫu thuật, người bệnh có thể nhỏ tối đa từ 7 - 8 lần một ngày. Bạn cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước để được hướng dẫn cách tra nước mắt nhân tạo phù hợp nhất. | medlatec | 1,014 |
Bị đại tràng có uống được mật ong không?
Mối quan tâm của người bị bệnh tiêu hóa nói chung và bệnh đại tràng nói riêng thường là về những loại thực phẩm dung nạp vào cơ thể. Đông đảo bạn đọc thắc mắc “Bị đại tràng có uống được mật ong không?” Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm ra câu trả lời.
1. Bị đại tràng có uống được mật ong không?
Bệnh đại tràng, hay viêm đại tràng là một loại bệnh tiêu hóa tiêu biểu. Đây là hiện tượng niêm mạc đại tràng bị tổn thương, viêm loét do sự tấn công của vi khuẩn. Đại tràng là nơi xử lý các chất thải sau quá trình tiêu hóa. Chính vì vậy, nó là nơi tập trung cho vi khuẩn sinh sôi.
Quay lại câu hỏi trên. Câu trả lời là mật ong rất tốt cho người bị bệnh đại tràng. Có thể khẳng định như vậy là bởi vì những nguyên nhân sau:
Mật ong là thực phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên. Chúng được sử dụng như gia vị, nguyên liệu nấu ăn và pha chế. Mật ong cũng là dược liệu quý trong y học, được sử dụng để tạo thành các loại thuốc hoặc dùng kèm các loại thuốc khác. Mật ong tính bình, vị ngọt, không độc. Công dụng nói chung là kháng khuẩn, thải độc, bồi bổ cơ thể.
Vì là dược liệu lành tính, mật ong rất dễ sử dụng. Bệnh nhân bị viêm đại tràng hoàn toàn có thể sử dụng. Đặc biệt, mật ong còn giúp bệnh nhân ổn định lại hệ tiêu hóa, nhuận tràng, chữa lành các vết viêm loét. Ngoài ra, chúng còn có công dụng kháng khuẩn rất tốt, tránh các nhiễm trùng đường ruột cho người sử dụng.
Mật ong chứa các hoạt chất kháng viêm, diệt khuẩn, chữa lành tổn thương niêm mạc đại tràng
Vì thế, người bệnh đại tràng hãy yên tâm khi dùng mật ong.Thắc mắc về việc có nên sử dụng mật ong cho người bệnh đại tràng hay không sẽ được giải thích kỹ hơn dưới đây.
2. Những công dụng của mật ong trong điều trị bệnh đại tràng
Cùng điểm chi tiết những công dụng không ngờ của mật ong:
– Mật ong chứa nhiều vitamin, kali, canxi: Rất tốt trong việc bồi bổ chất dinh dưỡng và năng lượng cho người dùng.
– Mật ong chứa rất nhiều các kháng sinh tự nhiên: Điều này góp phần ức chế sự phát triển của vi khuẩn trong đại tràng. Qua đó, quá trình chữa bệnh đại tràng sẽ được hỗ trợ không nhỏ.
– Mật ong chống oxy hóa: Mật ong có tác dụng đẩy nhanh sự phục hồi bệnh.
– Mật ong chứa nhiều đường như glucoza, fructoza: Cơ thể người bệnh nói riêng sẽ có nhiều năng lượng hơn. Ngoài ra mật ong sẽ giúp cơ thể tránh tình trạng mệt mỏi, chán ăn,…
Với những lý do trên, chúng ta có thể tự tin sử dụng mật ong như một phương pháp hỗ trợ điều trị bệnh đại tràng ngoài việc sử dụng các loại thuốc.
3. Mách bạn công thức chữa đại tràng từ mật ong
Dưới đây, chúng tôi gửi đến quý độc giả những bài thuốc vô cùng đơn giản và hiệu nghiệm từ mật ong. Thử tham khảo và làm theo để cảm nhận công dụng quý báu của mật ong trong việc điều trị các bệnh từ đại tràng.
3.1. Mật ong pha với nước ấm
Công thức tưởng chừng cực kỳ đơn giản này lại có tác dụng thần kỳ đối với bệnh đại tràng. Mỗi sáng thức dậy, người bệnh pha hai muỗng mật ong với một cốc nước ấm. Sau đó, người bệnh nên uống ngay trước bữa ăn sáng. Lý giải cho công thức này là buổi sáng khi chưa ăn gì, mật ong sẽ được đưa xuống và làm sạch đại tràng. Các chất thải và vi khuẩn tích tụ từ tối hôm trước sẽ được mật ong hạn chế. Nhờ đó, quá trình tiêu hóa sẽ diễn ra dễ dàng hơn
3.2. Mật ong kết hợp với nghệ
Nghệ là một loại thảo dược rất hữu ích trong quá trình điều trị bệnh về đường tiêu hóa. Chúng chứa nhiều hoạt chất curcumin giúp kháng khuẩn, giảm viêm, chống oxy hóa. Chính vì vậy, nghệ được sử dụng nhiều để chữa bệnh đại tràng.
Khi kết hợp nghệ với mật ong, chúng ta có được bài thuốc gấp đôi công dụng. Có nhiều cách để kết hợp hai dược liệu này.
– Mật ong pha với nước nghệ tươi
Chuẩn bị 50g nghệ tươi sơ chế sạch và 3 thìa mật ong nguyên chất. Xay nhuyễn nghệ tươi vắt lấy nước cốt. Sau đó, bạn hòa nước cốt nghệ tươi với mật ong và sử dụng trước bữa ăn khoảng 30 phút.
– Mật ong hòa cùng tinh bột nghệ
Để tiết kiệm thời gian, bạn có thể sử dụng tinh bột nghệ thay thế nước cốt nghệ tươi. Bạn trộn hai thìa tinh bột nghệ vào ba thìa mật ong và sử dụng trước bữa ăn khoảng 30 phút. Cả hai công thức đều nên sử dụng với tần suất 1-2 lần trong ngày và trước bữa ăn. Như vậy thì mật ong và nghệ sẽ phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh đại tràng.
Nghệ và mật ong là cặp bài trùng trong chữa bệnh đại tràng
Tuy nhiên, lưu ý rằng cần sử dụng mật ong thật và chất lượng. Ngoài ra bạn cân nhắc sử dụng vừa đủ lượng nghệ kể cả khi nó là thảo dược lành tính. Ngoài ra, nếu bạn có nghệ đen thì hãy dùng nó cùng với mật ong. Nghệ đen là dược liệu quý và cũng có công dụng kháng viêm, hỗ trợ điều trị bệnh viêm đại tràng rất tốt.
3.3. Một số công thức khác
Ngoài những công thức phổ biến nêu trên, còn có rất nhiều các công thức khác bạn có thể tham khảo để chữa bệnh đại tràng. Có thể kết hợp mật ong với mè đen. mật ong với nha đam,…
4. Một số lưu ý khi sử dụng mật ong trong hỗ trợ điều trị đại tràng
Mật ong được khẳng định là rất hiệu quả trong quá trình điều trị bệnh đại tràng. Tuy nhiên, cần lưu ý thêm những điều sau để tối ưu các công dụng của mật ong:
– Mật ong chỉ nên sử dụng với nước ấm thay vì nước sôi. Các enzym và khoáng chất trong mật ong rất dễ bị phân hủy ở nhiệt độ quá cao. Điều này khiến cho mật ong không giữ được các công dụng vốn có.
– Cần phân biệt mật ong thật và mật ong giả. Mật ong giả không có tác dụng điều trị bệnh đại tràng. Chỉ nên sử dụng mật ong có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
– Người có tiền sử huyết áp thấp nên cân nhắc sử dụng. Mật ong có khả năng làm hạ huyết áp.
– Phụ nữ cũng cần cân nhắc sử dụng. Mật ong có thể dẫn đến co thắt tử cung, gây ảnh hưởng đến thai phụ và thai nhi.
Bên cạnh việc sử dụng mật ong để điều trị bệnh đại tràng, người bệnh cần kết hợp với các phương pháp khác. Cần thăm khám và uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, người bệnh nên có chế độ ăn uống khoa học, điều độ. Vận động thường xuyên cũng hỗ trợ người bệnh có sức đề kháng tốt hơn.
Duy trì lỗi sống khoa học để giảm bớt những cơn đau do bệnh đại tràng gây ra | thucuc | 1,315 |
nhận Bằng khen của Thủ tướng chính phủ nhân kỷ niệm 20 năm thành lập
Tại chương trình kỷ niệm 20 thành lập, Thứ trưởng bộ y tế Nguyễn Thị Xuyên; Nguyễn Đình Anh - Phó Vụ trưởng Vụ Truyền thông và Thi đua Khen thưởng giữ chức Vụ trưởng Vụ Truyền thông và Thi đua Khen thưởng; Lương Ngọc Khuê - cục trưởng cục khám chữa bệnh; cùng đại diện lãnh đạo các sở ban ngành, thành phố, địa phương. Ngoài ra, Bệnh viện cũng xây dựng được hệ thống chất lượng 9001:2008...
Theo các chuyên gia, việc xét nghiệm men gan rất quan trọng. Đây là 1 chỉ số quan trọng cho biết gan đang có vấn đề.
Bởi bất kỳ người bình thường nào cũng có men gan. Men gan có 4 loại, trong đó AST (aspartate transaminase) và ALT (alanin transaminase) có trong tế bào gan. Khi gan bị viêm hoặc bị tổn thương thì hai loại men gan này bị rò rỉ vào dòng máu làm cho chỉ số men gan tăng.
Nồng độ của men gan tăng thường tỷ lệ thuận với mức độ viêm nhiễm của gan. Tuy nhiên đó mới là những gợi ý thông thường nhất bởi trong thực tế, có những trường hợp viêm gan rất nặng nhưng nồng độ men gan trong máu tăng rất ít và ngược lại.
Do đó, với những người thuộc nhóm nguy cơ như có tiền sử viêm gan (viêm gan A, B, C, D, viêm gan do thuốc, viêm gan do rượu, viêm gan tự miễn); uống nhiều rượu, dùng nhiều thuốc; mắc các bệnh truyền nhiễm… đều nên làm xét nghiệm men gan. | medlatec | 276 |
Công dụng thuốc Foritakane
Foritakane là thuốc có nguồn gốc thảo dược, để điều trị suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, giảm tập trung, thiếu minh mẫn. Thuốc bào chế dưới dạng viên bao phim với các thành phần chính là Cao khô lá bạch quả, hàm lượng 40mg. Trong bài viết này gửi đến bạn đọc thông tin chi tiết về thuốc Foritakane tham khảo trước khi sử dụng.
1. Công dụng, chỉ định của thuốc Foritakane
Thuốc Foritakane là sản phẩm được chiết xuất từ cao khô lá bạch quả có công dụng điều trị các chứng suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, giảm tập trung, thiếu minh mẫn.Thuốc Foritakane giúp làm tăng tuần hoàn động mạch ở các chi và đầu bình thường hóa tính thấm của mao mạch trong chứng phù nề tự phát, tăng lưu lượng máu đến não, hoạt hóa sự chuyển hóa năng lượng của tế bào bằng cách gia tăng tiêu thụ glucose ở não bộ và bình thường hóa sự tiêu thụ oxy ở não. Thuốc cũng giúp giảm nguy cơ chứng huyết khối thuộc vi tuần hoàn và có những tác dụng lợi ích đặc biệt đối với hệ tuần hoàn của người cao tuổi.Cao khô lá bạch quả vai trò bảo vệ tế bào thần kinh. Cơ chế hoạt động của thuốc như một chất loại trừ gốc tự do đồng thời bảo vệ các tế bào thần kinh khỏi sự phá hủy của quá trình oxy hóa.Vì vậy, việc sử dụng lâu dài Foritakane là biện pháp an toàn giúp cải thiện trí nhớ ngắn hạn, cải thiện tuần hoàn máu não.Thuốc Foritakane được chỉ định để điều trị các trường hợp sau:Giảm sút trí nhớ;Bệnh sa sút trí tuệ;Ù tai, chóng mặt, giảm thính lực;Kém tập trung;Bệnh Alzheimer;Thiểu năng tuần hoàn não;Bệnh lý thiếu máu võng mạc;Rối loạn trí nhớ.
2. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Foritakane
Liều dùng: Thuốc Foritakane dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 01 viên/ lần x 02 lần/ngày. Liều dùng phụ thuộc vào đối tượng bệnh nhân và tình trạng bệnh vì vậy trong một số trường hợp bác sĩ sẽ có điều chỉnh liều thích hợp.Cách dùng: Thuốc Foritakane được dùng theo đường uống và nên uống sau ăn hoặc trong bữa ăn.
3. Chống chỉ định thuốc Foritakane
Foritakane chống chỉ định cho những người quá mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc.Không dùng thuốc Foritakane cho trẻ em dưới 12 tuổi.Không dùng thuốc cho người bệnh bị tai biến mạch máu não ở giai đoạn sớm, bệnh nhân tụt huyết áp hoặc nhồi máu cơ tim.
4. Tác dụng phụ thuốc Foritakane
Một số tác dụng không mong muốn hiếm gặp khi sử dụng thuốc Foritakane gồm:Rối loạn tiêu hóa;Hạ huyết áp;Đánh trống ngực, tức ngực;Đau đầu;Chóng mặt;Rối loạn chảy máu;Dị ứng da.Khi dùng thuốc Foritakane nếu bạn gặp các phản ứng phụ trên cần thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn và có điều chỉnh thuốc phù hợp.
5. Tương tác thuốc Foritakane
Không nên dùng đồng thời cao khô lá bạch quả trong khi đang dùng các thuốc chống đông máu như Heparin, Warfarin hoặc dẫn xuất Coumarin.Khi dùng Aspirin kết hợp với thuốc Foritakane cũng nên thận trọng do có báo cáo về các tương tác bất lợi.
6. Xử trí khi quên liều thuốc Foritakane
Dùng liều thuốc Foritakanengay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó như kế hoạch, không dùng liều gấp đôi liều chỉ định.
7. Xử trí khi quá liều thuốc Foritakane
Khi dùng quá liều Foritakane, bạn hãy báo ngay cho bác sĩ. Nếu thấy có triệu chứng bất thường thì cần tới bệnh viện, trung tâm y tế gần nhất để được xử trí và điều trị kịp thời.Foritakane là thuốc cải thiện chức năng tuần hoàn máu não, điều trị trong các chứng bệnh sa sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ, kém tập trung,..... Tuy nhiên, đây là thuốc kê đơn, bạn cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Foritakane thì hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn. | vinmec | 718 |
Tìm hiểu về kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh: siêu âm tim
Siêu âm tim hiện đang là phương pháp chẩn đoán hình ảnh nhằm kiểm tra, phát hiện những vấn đề bất thường về cấu trúc, chức năng hay những bệnh lý xuất hiện ở tim. Tùy vào từng trường hợp mà sẽ có những kỹ thuật siêu âm khác nhau được bác sĩ chỉ định. Qua bài viết này, hãy cùng tìm hiểu những thông tin, kiến thức về phương pháp chẩn đoán hình ảnh trên.
1. Siêu âm tim – Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh quan trọng trong chẩn đoán sức khỏe tim
1.1. Siêu âm tim là gì?
Tim được coi là cơ quan quan trọng hàng đầu trong cơ thể con người, tuần hoàn máu đi nuôi các tế bào, mô và các cơ quan trong cơ thể. Nếu tim xuất hiện bất cứ những bất thường nào đều sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
Chính vì lý do này, những phương pháp giúp sàng lọc và chẩn đoán bệnh lý về tim đang không ngừng được cải tiến và phát triển. Trong đó có siêu âm. Đây không phải là một kỹ thuật mới nhưng vẫn luôn giữ được vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán bệnh lý tim mạch. Do đó, khi nghi ngờ một người gặp vấn đề về tim thì bác sĩ có thể chỉ định thực hiện siêu âm đầu tiên.
1.2. Các phương pháp siêu âm tim phổ biến
Có 5 phương pháp siêu âm thực hiện cho tim mạch đang được sử dụng phổ biến hiện nay:
– Siêu âm qua thành ngực: Bác sĩ sẽ sử dụng một thiết bị được gọi là đầu dò và đặt lên ngực trái của người khám. Sau đó, bác sĩ sẽ bôi 1 loại gel giúp sóng âm được truyền dễ dàng hơn, hình ảnh thu được cũng rõ hơn.
– Siêu âm qua thực quản: Bác sĩ sử dụng 1 đầu dò có kích thước nhỏ hơn xuống cổ họng. Ống này sẽ dẫn qua thực quản, sử dụng sóng âm để ghi lại hình ảnh của tim.
– Siêu âm Doppler: Phương pháp này giúp kiểm tra lưu lượng máu, đo áp lực động mạch phổi,… giúp kiểm tra và phát hiện một số vấn đề về tim.
– Siêu âm 3 chiều (Siêu âm 3D): Đánh giá chức năng van tim, phát hiện những vấn đề tim mạch ở trẻ sơ sinh và trẻ em; tái dựng lại cấu trúc tim và đánh giá trước, sau khi can thiệp phẫu thuật tim.
– Siêu âm gắng sức: Phương pháp siêu âm này đòi hỏi người khám phải hoạt động thể thao như chạy hoặc đi bộ trên máy. Sau đó bác sĩ sẽ thực hiện theo dõi nhịp tim, hoạt động xung điện của tim để phát hiện xem tim có những bệnh lý gì bất thường hay không.
Chẩn đoán hình ảnh tim bằng phương pháp siêu âm có thể giúp phát hiện hầu như toàn bộ vấn đề của tim
2. Vì sao cần thực hiện phương pháp chẩn đoán hình ảnh này với tim?
Siêu âm tim có thể giúp bác sĩ phát hiện chính xác những vấn đề về tim của người khám. Sóng âm từ máy siêu âm giúp bác sĩ nhìn thấy được hình ảnh tim bệnh nhân đang đập như thế nào, quá trình bơm máu diễn ra có ổn định hay không, từ đó sẽ phát hiện những vấn đề và các bệnh lý mà người khám đang gặp phải như:
– Các vấn đề về van tim như hở van tim có thể phát hiện nhờ kỹ thuật này do có thể giúp hình dung lại sự chuyển động của van tim.
– Đo tốc độ của các dòng máu trong các khu vực khác nhau của van tim. Điều này rất hữu ích trong việc đo lưu lượng máu bị suy giảm trong tình trạng như hẹp động mạch chủ.
– Siêu âm giúp đánh giá và phát hiện được căn bệnh tim bẩm sinh trong giai đoạn mang thai, ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ.
– Siêu âm hỗ trợ đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị tình trạng suy tim.
– Siêu âm cũng có thể phát hiện tình trạng rối loạn nhịp tim, giúp đánh giá chuyển động của tim cũng như xác định chính xác nguyên nhân dẫn đến tình trạng này.
– Giúp đánh giá được hướng máu chảy, hoạt động bơm máu của tim, xác định vị trí chính xác của khối u hoặc khối máu đông trong tim,…
Chẩn đoán hình ảnh tim bằng phương pháp siêu âm hỗ trợ đo phân suất tống máu thất trái để đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị tình trạng suy tim
3. Kỹ thật này được áp dụng trong những trường hợp nào?
Những dấu hiệu đó bao gồm:
– Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu đi kèm với đau thắt ở vùng ngực, những cơn đau xuất hiện theo đợt.
– Rối loạn nhịp tim, nhịp tim đập lúc nhanh lúc chậm, gây ra tình trạng khó thở.
– Tim bị tổn thương dẫn đến nôn ói, hụt hơi đột ngột, đau ở vùng ngực.
– Người mắc các vấn đề về tim thường không thể hoạt động mạnh hoặc bê vác những vật nặng vì có cảm giác nghẹn thở, tim đập nhanh một cách bất thường.
– Tình trạng mắt bị tối với triệu chứng nôn ói, đây có thể là dấu hiệu của tổn thương tim cấp tính gây hiện tượng suy giảm tuần hoàn máu.
Ngoài những triệu chứng điển hình về bệnh lý tim mạch được nêu trên thì người mắc bệnh lý về tim cũng có thể xuất hiện những dấu hiệu như: đau lưng, đau vai gáy, đau cánh tay, đau cổ,… | thucuc | 998 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.