text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Hen suyễn có phải bệnh lây truyền không? Bệnh hen suyễn là tình trạng phế quản bị viêm nặng và co thắt khiến bệnh nhân cảm thấy khó thở phải thở gấp, rít lên từng hơi dài, thở khò khè... Cơn hen phế quản thường xảy ra vào sáng sớm hoặc đêm khuya. Vậy hen suyễn có phải bệnh lây truyền không? 1. Bệnh hen suyễn có triệu chứng như thế nào? Triệu chứng của bệnh hen suyễn rất phong phú, bệnh nhân đôi khi chỉ có một vài triệu chứng ở thời điểm nhất định, ví dụ như đang tập thể dục, hoặc cũng có thể bị thường xuyên do cơ thể mỗi người khác nhau. Các triệu chứng bệnh hen suyễn bao gồm: Thở dốc. Đau ngực (Tức nặng ngực), mất ngủ do thở rít, ho hay thở khò khè ho, khó thở hoặc khò khè, thở rít. Ho, thở khò khè nặng hơn khi bị nhiễm virus đường hô hấp, ví dụ như cảm lạnh hay cảm cúm.Bạn nên lưu ý một số dấu hiệu của việc hen suyễn trở lên nặng hơn như: các triệu chứng đến thường xuyên và mức độ nặng hơn, khó thở tăng, hạn chế hoạt động thể lực nhiều hơn, đặc biệt khi hạn chế các hoạt động sinh hoạt hàng ngày hoặc (Khó thở tăng cao)tần suất sử dụng thuốc cắt cơn hen tăng...Hiện vẫn chưa rõ nguyên nhân gây bệnh hen suyễn, nhưng có thể do sự kết hợp của cả yếu tố môi trường và yếu tố cơ địa. Những yếu tố gây khởi phát cơn hen bao gồm:Các hạt nhỏ như phấn hoa, bụi xi măng, lông động vật...Các nhân tố gây nhiễm khuẩn đường hô hấp như vi khuẩn, virus.Hoạt động thể chất (làm tăng mức độ nặng của bệnh nếu tập không đúng cách).Không khí lạnh.Khói thuốc.Một số thuốc như chẹn Beta, aspirin, ibuprofen.Stress, lo lắng, xúc động.Nắp môn vị dạ dày đóng mở bất thường Trào ngược dạ dày thực quản. 2. Bệnh hen suyễn có lây không? Bệnh hen suyễn tác động không nhỏ đến chất lượng cuộc sống con người. Do đó không ít người lo lắng bệnh hen suyễn sẽ lây nhiễm đến những người khác trong gia đình, đặc biệt khi những người thân dùng chung vật dụng gia đình thường ngày. Tuy nhiên trên thực tế, bệnh hen suyễn không do virus hoặc vi khuẩn gây ra, do đó đây không phải căn bệnh truyền nhiễm.Bạn không cần lo lắng “bệnh hen suyễn có lây không”, thay vào đó, hãy yên tâm chăm sóc cũng như dùng chung đồ dùng sinh hoạt hàng ngày với người bệnh hen suyễn.Mặc dù hen suyễn không phải là một căn bệnh lây truyền nhưng nó có tính di truyền. Có nhiều yếu tố được cho rằng làm tăng khả năng mắc hen suyễn bao gồm:Có người thân bị hen.Tiền sử dị ứng.Béo phì.Hút thuốc lá.Hút thuốc lá thụ động.Thường xuyên tiếp xúc với hóa chất. Khói thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh hen suyễn 3. Bệnh hen suyễn có chữa được không ? Do hen suyễn vẫn chưa có phương pháp điều trị triệt căn nên cách tốt nhất cho bệnh nhân là cải thiện chất lượng cuộc sống và hạn chế các cơn hen xảy ra nên cách tốt nhất để cải thiện chất lượng cuộc sống và hạn chế cơn hen phế quản là tuân thủ điều trị và đánh giá định kì tình trạng bệnh. Liệu pháp điều trị bệnh hen suyễn cho người bệnh tương đối phức tạp, bệnh nhân cần nhận biết lúc nào sắp lên cơn hen, tránh những yếu tố khởi phát cơn hen, dùng thuốc đúng cách và có chế độ làm việc hợp lý. Trong nhiều trường hợp lên cơn hen, bệnh nhân có thể cần các thuốc cắt cơn nhanh như albuterol xịt họng hoặc khí dung.Ngoài ra, tùy từng đối tượng người bệnh sẽ có các thiết bị hỗ trợ dùng thuốc khác nhau. Các thiết bị hỗ trợ dùng thuốc phổ biến như các bình xịt, hít định liều.=>> Xem thêm: Bài tập thở cho người hen suyễn 4. Một số loại thuốc được dùng trong điều trị hen suyễn Điều trị Hen phế quản bao gồm 2 mục đích chính: cắt cơn hen cấp và ngăn ngừa cơn hen cấp xuất hiện trở lại (thuốc điều trị dự phòng).Các thuốc cắt cơn bao gồm:Thuốc chủ vận Beta tác dụng ngắn (SABAs): Là những loại thuốc giãn phế quản và dùng để cắt cơn hen tại chỗ. Các thuốc thường gặp là Salbutamol, Terbutalin và Fenoterol.Các thuốc dự phòng hen phế quản:Thuốc corticosteroid dạng hít: Corticosteroid dạng hít được dùng phổ biến nhất trong điều trị hen suyễn, đặc biệt là hen suyễn dị ứng. Do có bản chất là thuốc chống viêm nên thuốc đi vào phế quản và phế nang giảm tình trạng viêm ở phổi, giúp làm giảm nguy cơ có cơn hen phế quản cấp ở người bệnh.Thuốc kháng Leukotriene: Ức chế các chất gây viêm được gây ra bởi hệ miễn dịch. Thường dùng cho người bệnh hen phế quản chưa kiểm soát tốt hoặc hen phế quản có viêm mũi dị ứng.Thuốc chủ vận Beta kéo dài: Cũng giống như SABAs nhưng tác dụng của thuốc này kéo dài hơn. Thường được kết hợp với corticoid và dùng với mục đích kiểm soát, dự phòng cơn hen.Thuốc Omalizumab (Xolair): Dùng trong điều trị hen dị ứng. Thuốc gắn kết với Globulin miễn dịch E (Ig. E), làm giảm lượng Ig. E tự do gây kích hoạt các phản ứng dị ứng. Tuy nhiên thuốc này lại khá đắt nên hiện tại chưa được sử dụng nhiều ở Việt Nam.Liệu pháp miễn dịch: Mục đích của liệu pháp miễn dịch là giúp cơ thể dung nạp với các dị nguyên làm khởi phát hoặc nặng lên các cơn hen trong khi các dị nguyên này không thể loại bỏ được hoàn toàn trong môi trường sống như: mạt bọ nhà, phấn hoa,...Thuốc corticosteroid dạng uống: Thuốc điều trị hen có tác dụng ngắn và làm giảm nhanh cơn hen cấp tính. Nếu sử dụng lâu dài có thể gây ra rất nhiều tác dụng phụ.Thuốc Theophylline: Thuốc được dùng hàng ngày để giãn phế quản. Tuy nhiên theophylline có nhiều tác dụng phụ trong khi lợi ích không vượt qua các nhóm thuốc khác nên không còn được sử dụng nhiều như trước kia.Mặc dù các thuốc giúp ngăn ngừa và làm giảm triệu chứng, tuy nhiên bệnh nhân vẫn nên duy trì lối sống lành mạnh và phù hợp, làm giảm khả năng xuất hiện các cơn hen. Các cách để bệnh nhân có thể tự kiểm soát triệu chứng như tập thể dục thường xuyên; duy trì cân nặng hợp lý, chế độ làm việc, nghỉ ngơi phù hợp tình trạng bệnh,..Hen suyễn là một bệnh lý mạn tính và không lây nhiễm. Do chưa có liệu pháp điều trị triệt để nên cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm số lượng xuất hiện cơn hen là cách tốt nhất giúp những người bị hen tiếp tục sống và làm việc tốt.
vinmec
1,203
Hạch thần kinh giao cảm và mối liên hệ với tăng tiết mồ hôi tay Hạch thần kinh là khối gồm các dây thần kinh ngoại biên, có 2 chuỗi nằm ở hai bên của cột sống và một hạch lớn ở khoang bụng. Cùng tìm hiểu chi tiết về mối liên hệ của hạch thần kinh giao cảm với hiện tượng tăng tiết mồ hôi trong bài viết dưới đây. 1. Khái quát về vị trí và chức năng của hạch thần kinh giao cảm Hạch thần kinh giao cảm đảm nhận chức năng chính là kích thích cơ thể phát sinh phản ứng chạy trốn hoặc tấn công trước nhân bên ngoài. Có trên 20.000 tế bào thần kinh của hệ thần kinh giao cảm đi theo chiều dọc của hai bên tủy sống, tạo thành các chuỗi hạch. Hạch thần kinh giao cảm xuất phát điểm từ cổ xuống xương cụt sau đó đi qua cơ trơn của mạch máu, tuyến nước bọt cùng các tạng ở khu vực này rồi kết thúc tại hạch xương cụt. Có khoảng 21 - 23 cặp hạch thần kinh giao cảm nằm rải rác ở cổ tử cung, vùng ngực, thắt lưng, xương cùng và một hạch đơn lẻ nằm trước xương cụt. Hạch trước đĩa đệm chứa các hạch thần kinh gồm: mạc treo tràng dưới, tràng trên và celiac.2. Hạch thần kinh giao cảm liên hệ như thế nào với chứng tăng tiết mồ hôi tay? Cơ chế tiết mồ hôi chịu sự kiểm soát của thể dịch và hệ thần kinh giao cảm. Tuy nhiên, quá trình bài tiết mồ hôi cũng chịu sự chi phối của nhiều yếu tố: lo sợ, nhiệt độ cao từ môi trường, lao động nhiều, một số bệnh lý,... Chứng tăng tiết mồ hôi tay tuy không phải là hội chứng nguy hiểm nhưng lại gây nên bất lợi trong sinh hoạt và giao tiếp hàng ngày. Tăng tiết mồ hôi tay còn dễ gây bóc tróc, ẩm da tay và tăng nguy cơ nấm da. Nguyên nhân chính của tình trạng này thường xuất phát từ bệnh cường giáp, rối loạn nội tiết, thần kinh tự chủ mất cân bằng,... Quá trình sinh lý của cơ thể cũng chịu nhiều tác động từ hạch giao cảm. Điển hình là sự tăng tiết mồ hôi, cân bằng dịch cơ thể,... Vì thế, tăng tiết mồ hôi cũng có thể xuất phát từ rối loạn hạch thần kinh giao cảm. Nhìn chung, hoạt động tiết mồ hôi ở tay chịu sự chi phối của hạch giao cảm. Do đó, khi hạch này hoạt động hưng phấn quá mức thì sẽ khiến cho tuyến mồ hôi hoạt động mạnh hơn và gây chứng tăng tiết mồ hôi.3. Phương hướng khắc phục bệnh tăng tiết mồ hôi tay3.1. Tăng tiết mồ hôi tay gây ra ảnh hưởng gì? Hoạt động bài tiết mồ hôi chịu sự chi phối của các hạch thần kinh giao cảm. Khi bị rối loạn hoạt động hạch thần kinh giao cảm vùng ngực rất dễ gây tăng tiết mồ hôi tay. Tuy nhiên, cơ chế dẫn đến tình trạng này vẫn chưa thể giải thích được. Đây chính là lý do bệnh tăng tiết mồ hôi tay. Tăng tiết mồ hôi quá nhiều là rào cản đối với việc thực hiện các hoạt động sinh hoạt: cầm nắm, viết lách,... Không những thế, mồ hôi tay quá nhiều còn làm giảm tự tin trong giao tiếp. Người bị ra quá nhiều mồ hôi cũng đồng thời đứng trước nguy cơ bị mất cân bằng điện giải, mất nước, từ đó dễ cảm thấy mệt mỏi. Điều trị tăng tiết mồ hôi tay vì thế, cần thiết để cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.3.2. Điều trị bệnh tăng tiết mồ hôi tay Phương pháp điều trị phổ biến đối với tăng tiết mồ hôi tay là mổ cắt bỏ hạch giao cảm. Mổ nội soi thường được lựa chọn trong trường hợp này. Mổ nội soi cắt hạch thần kinh giao cảm là điều trị ít xâm lấn, chỉ định với người mang bệnh lý hệ thần kinh giao cảm hoạt động quá mức, điển hình là tăng tiết mồ hôi tay. Ngoài ra, những trường hợp mắc bệnh lý mạch máu tay cần cải thiện khả năng hoạt động hệ thần kinh phó giao cảm cũng có thể áp dụng phương pháp điều trị này. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, không phải mọi trường hợp tăng tiết mồ hôi tay đều có thể áp dụng phương pháp mổ nội soi cắt hạch thần kinh giao cảm. Các trường hợp sau chống chỉ định với phương pháp điều trị này:
medlatec
785
Người bị trào ngược dạ dày ăn trứng gà được không Trứng gà là một thực phẩm giàu dinh dưỡng và rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên trào ngược dạ dày ăn trứng gà được không? là thắc mắc của rất nhiều người bệnh khi lựa chọn thực phẩm vào chế độ ăn của mình. Cùng tìm hiểu xem những công dụng của trứng sẽ giúp hỗ trợ điều trị bệnh trào ngược như nào nhé 1. Giải đáp: Trào ngược dạ dày ăn trứng gà được không? Các thành phần dinh dưỡng có trong trứng rất tốt cho dạ dày. Đặc biệt các chất dinh dưỡng như protein, vitamin, enzym có trong trứng giúp bảo vệ dạ dày và hệ tiêu hóa trở nên khỏe mạnh hơn. Trong trứng không chứa nhiều chất béo hay cholesterol có hại nên hoàn toàn có thể hỗ trợ quá trình tiêu hóa diễn ra thuận lợi hơn. Từ đó giảm thiểu kích sự gia tăng của axit trong dạ dày gây trào ngược. Bên cạnh đó, trứng là thực phẩm mềm rất dễ tiêu hóa, không gây áp lực cho dạ dày. Vì thế, khi bổ sung thực phẩm này vào thực đơn của người bệnh trào ngược dạ dày sẽ không gây tác động xấu đến hệ tiêu hóa. Trào ngược dạ dày hoàn toàn có thể ăn được trứng gà với liều lượng vừa đủ 2. Cách sử dụng trứng gà cho người trào ngược dạ dày 2.1. Trứng gà mật ong Mật ong luôn là loại thực phẩm bổ dưỡng giúp hỗ trợ điều trị nhiều bệnh như kháng viêm, kích thích tiêu hóa,… Đặc biệt trong mật ong chứa các hoạt chất Albumin và Pantothenic có khả năng nhanh làm lành các tổn thương. Do đó kết hợp trứng gà và mật ong sẽ giúp quá trình điều trị trào ngược dạ dày hiệu quả hơn. Nguyên liệu: – Lòng đỏ trứng gà – Mật ong Cách thực hiện: – Tách lấy lòng đỏ trứng ngâm ngập trong mật ong và đậy kín. – Ngâm qua đêm, người bệnh sử dụng vào sáng hôm sau. *Lưu ý: Nên sử dụng mật ong nguyên chất, không pha tạp để hỗ trợ điều trị được tốt nhất. Kết hợp trứng gà và mật ong sẽ giúp quá trình điều trị trào ngược dạ dày hiệu quả hơn. 2.2. Trứng gà ngâm mật ong nghệ Nhờ chứa hoạt chất curcumin nghệ có công dụng kháng viêm và làm lành các tổn thương ở niêm mạc dạ dày. Mật ong cũng là vị thuốc kháng sinh tự nhiên hiệu quả. Việc kết hợp trứng gà mật ong và nghệ rất có lợi cho người bị trào ngược. Nguyên liệu: – Trứng gà – Mật ong – Bột nghệ – Nước ấm Cách thực hiện: – Lấy tinh bột nghệ pha cùng nước ấm tạo thành hỗn hợp đặc sệt. – Tách lấy lòng đỏ trứng gà rồi cho vào hỗn hợp nghệ vừa xong, tiếp tục cho thêm mật ong sau đó khuấy đều tay để hòa quyện. – Mang hỗn hợp trên hấp cách thủy khoảng 20 phút và ăn khi còn nóng. 2.3. Trứng gà lá mơ lông Theo Đông y, lá mơ có tác dụng trung hòa axit dịch vị. Vậy nên trứng gà lá mơ lông là bài thuốc hỗ trợ chữa các bệnh lý dạ dày rất hiệu quả, trong đó có trào ngược dạ dày. Nguyên liệu: – Trứng gà – Lá mơ lông Cách thực hiện: – Rửa sạch lá mơ lông, thái sợi mỏng, cho vào bát rồi đập trứng gà vào cùng. – Sau đó khuấy đều hỗn hợp rồi mang đi hấp cách thủy trong vòng 15-20 phút. Người bệnh có thể dùng cách khác đó là đem lên chảo để chiên vàng đều 2 mặt cũng rất thơm ngon và dễ ăn. 2.4. Trứng hấp mộc nhĩ Trứng hấp mộc nhĩ cũng là món vô cùng ngon và tốt cho bệnh trào ngược dạ dày. Cách làm cũng khá đơn giản, bạn chỉ cần băm nhỏ mộc nhĩ với thịt, rồi thêm trứng vào đánh đều lên. Cuối cùng cho vào nồi nấu hấp cách thủy trong khoảng 15 phút là có thể ăn được rồi. 2.5. Trứng hấp Trứng hấp cũng là một trong các cách chế biến đơn giản, ngon mà còn giúp bảo vệ dạ dày rất tốt. Cách làm: – Đập trứng ra bát, thêm ít muối và ít nước rồi đánh đều cho đến khi các nguyên liệu quyện vào nhau và xuất hiện bông mịn. – Cho trứng vào nồi rồi hấp và đậy vung đun đến khi sôi thì vặn lửa nhỏ. – Hấp trứng trong khoảng 12 phút rồi bỏ ra rắc thêm mè vào bát, tiếp tục đun thêm 3 phút rồi sử dụng. Trứng hấp cũng là một trong các cách chế biến đơn giản, ngon mà còn giúp bảo vệ dạ dày rất tốt 2.6. Trứng luộc Trứng luộc là món ăn phổ biến, giàu dinh dưỡng mà không gây hại cho người bị trào ngược dạ dày. Cách chế biến vô cùng đơn giản: Rửa sạch vỏ trứng sau đó cho vào nồi nước và luộc trong vòng 10 phút để trứng chín hoàn toàn. Sau khi trứng chín có thể ăn trực tiếp cùng cơm hoặc dùng để trộn salad cùng các loại rau quả khác. 3. Lưu ý khi sử dụng trứng gà để chữa trào ngược dạ dày Để việc sử dụng trứng gà hỗ trợ điều trị bệnh trào ngược dạ dày hiệu quả, khi sử dụng người bệnh cần lưu ý một số điều sau đây: – Trứng gà chỉ có tác dụng hỗ trợ, không thay thế các phương pháp hay thuốc điều trị bệnh trào ngược dạ dày. – Đây là bài thuốc dân gian nên mang lại hiệu quả khá chậm. Do vậy người bệnh cần kiên trì thực hiện để thấy được hiệu quả rõ rệt. – Thực hiện đúng cách chế biến với hàm lượng và thời gian sử dụng để đảm bảo không gây ra tác dụng phụ. – Việc dùng trứng gà để hỗ trợ điều trị chỉ phù hợp với những người đang gặp tình trạng trào ngược dạ dày nhẹ. Đồng thời người bệnh nên đi thăm khám để điều trị kịp thời. – Nếu cơ địa bị dị ứng với trứng gà hoặc nghệ, mật ong,… thì người bệnh không nên áp dụng. – Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên xây dựng chế độ sinh hoạt và ăn uống khoa học để quá trình điều trị bệnh được tốt hơn. Người bệnh tuyệt đối không nên nhịn đói hay sử dụng các loại nước uống chứa cồn, thức ăn cay nóng, đồ ăn chứa axit,… Trên đây là lời giải đáp cho thắc mắc “ trào ngược dạ dày ăn trứng gà được không? “. Như vậy, trứng gà chỉ có khả năng hỗ trợ giảm triệu chứng bệnh chứ không có khả năng điều trị bệnh. Do đó khi bị đau dạ dày người bệnh nên chủ động đến bệnh viện để được thăm khám để điều trị kịp thời.
thucuc
1,208
Không lo ngứa vùng kín về đêm nhờ những tuyệt chiêu hữu ích Vùng kín bị ngứa về đêm là vấn đề gây nên cảm giác khó chịu cho phái nữ. Thậm chí, ở một số trường hợp còn cảnh báo bệnh lý, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của nữ giới. Vậy nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ngứa vùng kín về đêm là do đâu, làm sao để khắc phục? Bài viết dưới đây sẽ đưa ra câu trả lời cho những vấn đề này. 1. Tác nhân khiến cho vùng kín bị ngứa về đêm Ngứa vùng kín về đêm là hiện tượng “cô bé” bị ngứa rát gây khó chịu khi đêm đến. Cũng có thể đây là tình trạng ngứa thông thường không có các biểu hiện lạ đi kèm, chỉ xuất hiện trong một thời gian ngắn rồi tự khỏi. Trong trường hợp bị ngứa liên tục kèm theo mùi hôi ở vùng kín, nổi mụn quanh mép âm hộ,... thì rất có thể đây là biểu hiện của các bệnh lý liên quan đến bộ phận sinh dục nữ. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ngứa ngáy ở vùng kín có thể là: 1.1. Thói quen sinh hoạt không phù hợp Mặc quần lót quá chật khiến cô bé bị ngột ngạt tạo môi trường thuận lợi cho nấm và vi khuẩn sinh sôi nảy nở gây nên hiện tượng viêm, nhiễm, nấm ngứa, thương tổn cho bộ phận sinh dục. Ngứa vùng kín về đêm rất có thể do chị em lười vệ sinh, hoặc vệ sinh cô bé không đúng cách như thụt rửa quá sâu vào bên trong âm hộ gây ảnh hưởng đến những vi khuẩn có lợi cho vùng kín. Những người bị dị ứng với các thành phần có trong dung dịch vệ sinh phụ nữ cũng gây ra hiện tượng ngứa cô bé về đêm. Nếu nguồn nước bạn đang sử dụng có vấn đề như: chất lượng kém, nhiều cặn bẩn, ô nhiễm,... cũng là tác nhân gây thương tổn cho vùng kín. 1.2. Nội tiết tố trong cơ thể chị em thay đổi Phụ nữ đặc biệt trong giai đoạn sau 50 tuổi có dấu hiệu rối loạn nội tiết tố nữ. Tình trạng trên gây suy giảm nội tiết tố khiến cô bé khô hạn, làm cho quá trình bôi trơn âm đạo gặp rắc rối. Đây cũng chính là một trong những lý do hàng đầu khiến vùng kín bị tổn thương và ngứa về đêm. Ngoài ra do áp lực công việc, gia đình, kinh tế,... cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nội tiết tố. 1.3. Phụ nữ đang mắc bệnh phụ khoa Một số bệnh cũng gây ảnh hưởng đến cô bé và khiến vùng kín ngứa về đêm như nhiễm trùng roi Trichomonas nấm âm đao. Nấm âm đạo: là bệnh lý do vi khuẩn gây nên, không chỉ ngứa về đem chị còn bị nấm âm đạo còn có thể xuất hiện thêm một số biểu hiện khác như: khí hư cộm như bã đậu, tiết dịch âm đạo có lẫn máu,... Nổi mụn sinh dục: Nếu đang mắc các bệnh phụ khoa như nổi mụn sinh dục chị em không tránh được tình trạng gây ngứa rát khó chịu tại vùng kín. Sùi mào gà: là một bệnh khá nguy hiểm, những triệu chứng ban đầu cũng có thể là vùng kín bị ngứa và tiết nhiều dịch. 2. Ngứa vùng kín về đêm nguy hiểm như thế nào? Như vậy, ngứa vùng kín về đêm có thể là nguyên nhân của nhiều căn bệnh phụ khoa khác nhau ở phụ nữ. Hiện tượng không chỉ khiến chị em khó chịu, lo lắng mà còn gây ảnh hưởng tới tâm sinh lý người bệnh. Hiện nay một số người thường chủ quan, coi thường, không mấy quan tâm về vấn đề này. Nếu bệnh chỉ đơn thuần là do lối sống sinh hoạt hàng ngày thì phụ nữ chỉ cần thay đổi thói quen là được. Tuy nhiên, nếu đây là dấu hiệu của các bệnh phụ khoa thì bạn nên đi khám càng sớm càng tốt để điều trị dứt điểm tránh gây ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của phụ nữ. Nếu chủ quan, lơ là rất có thể bạn sẽ phải hối hận bởi những hậu quả của việc ngứa lâu ngày có thể khiến âm đạo bị tổn thương gây nhiễm trùng. Kết quả là vùng tổn thương lan rộng ra gây tắc vòi trứng và nhiễm trùng tử cung. 3. Điều trị tình trạng ngứa vùng kín về đêm 3.1. Kiên trì điều trị nội khoa Nếu các biểu hiện ngứa âm đạo liên quan đến bệnh phụ khoa như: viêm âm đạo, nấm candida âm đạo, nhiễm khuẩn âm đạo,... bạn nên chủ động đi khám để bác sĩ kê đơn điều trị. Ngứa âm đạo do các bệnh xã hội gây nên như: giang mai, sùi mào gà, mụn sinh dục,... bác sĩ sẽ chữa trị bằng thuốc và chỉ định đốt laser. Nếu chỉ đơn giản ngứa do các bệnh ngoài da được chữa trị bằng bôi ngoài da. 3.2. Thay đổi thói quen sinh hoạt Khi bị ngứa bạn nên hạn chế gãi mạnh vì việc này có thể làm xước và gây nhiễm trùng âm đạo. Thường xuyên giữ vùng kín khô thoáng, sạch sẽ. Tuyệt đối không sử dụng dụng cụ để thụt rửa âm đạo. Sử dụng quần chíp có chất liệu thoáng mát, thấm hút mồ hôi tốt, không gây bí bách cho “cô bé”. Sau khi gần gũi với bạn tình chị em nên đi tiểu và vệ sinh cô bé. Phụ nữ nên ăn những thực phẩm tốt cho sự ổn định lượng lợi khuẩn trong vùng kín như sữa chua để hạn chế tối đa tình trạng ngứa vùng kín về đêm. Nếu có thói quen sử dụng băng vệ sinh hàng ngày bạn nên thay đổi ngay. Để đảm bảo sức khỏe chị em nên duy trì thói quen khám tổng quát một năm hai lần để phát hiện sớm những dấu hiệu gây bệnh. Bị ngứa vùng kín về đêm là dấu hiệu của nhiều bệnh lý phụ khoa nghiệm trọng. Bởi vậy, phụ nữ không nên lơ là, chủ quan. Để “cô bé” luôn khỏe mạnh, tạo tâm lý tự tin trong đời sống vợ chồng, các chị em cần thay đổi thói quen trong cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày.
medlatec
1,062
Nội soi mật tụy ngược dòng được thực hiện như thế nào? Nội soi mật tụy ngược dòng là kỹ thuật nội soi dùng để khảo sát và điều trị các bệnh lý đường mật, ống tụy, và túi mật. Ống mật là các ống dẫn dịch mật từ gan và túi mật; còn ống tụy dẫn dịch tụy từ tụy. Cả hai ống này đều đổ dịch vào tá tràng, là phần đầu tiên của ruột non. Vậy nội soi mật tụy ngược dòng được thực hiện như thế nào? 1. ERCP là gì? ERCP chữ viết tắt của “Endoscopic retrograd cholangio pancreatography”, nghĩa là nội soi chụp mật tụy ngược dòng. ERCP là thủ thuật có thể được sử dụng để chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh khác nhau như sỏi mật, viêm tụy cấp, viêm tụy mạn.Ống nội soi là một ống quang học có đường kính nhỏ khoảng ngón tay út và có thể uốn cong dễ dàng. Ống nội soi được đưa qua miệng đi vào trong thực quản và xuống đến dạ dày và tá tràng. Ống nội soi chứa các sợi quang học dẫn truyền ánh sáng giúp bác sĩ có thể nhìn thấy bên trong các cấu trúc trên (đường tiêu hóa).ERCP được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa hoặc bác sĩ phẫu thuật, người được đào tạo chuyên khoa về kỹ thuật này. Ống soi là một ống dài, mềm, đầu có gắn đèn và camera. Do thủ thuật có an thần hoặc gây mê toàn thân, bệnh nhân sẽ được bác sĩ gây mê tư vấn trước thủ thuật.Ống soi được đưa vào miệng, đi qua thực quản, dạ dày, rồi đến nơi ống mật đổ vào tá tràng; đây gọi là nhú tá tràng. Một ống thông bằng nhựa (mỏng) được luồn vào trong ống soi để đi đến đầu ống rồi sau đó đưa vào nhú tá tràng và ống dẫn mật. Tiếp theo, bác sĩ sẽ tiêm chất cản quang vào ống dẫn mật và tiến hành chụp X-quang. Bằng cách khảo sát ống dẫn mật theo cách này, các hình ảnh tắc nghẽn, sỏi mật, khối u, hoặc các bất thường của ống dẫn đều có thể được phát hiện.Nếu phát hiện bất thường, bác sĩ có thể thực hiện các kỹ thuật để can thiệp điều trị hoặc cải thiện tình trạng gọi là mổ ERCP. Ví dụ, nếu phát hiện có sỏi, bác sĩ có thể nong hoặc cắt rộng nhú tá tràng để lấy sỏi ra khỏi ống dẫn mật bằng dây dẫn. Nhú có cơ vòng thường được cắt bằng dao đốt (có dòng điện) trong quá trình thủ thuật (cắt cơ vòng), giúp ống dẫn mật được dẫn lưu tốt hơn. Nếu có tình trạng hẹp ống mật, bác sĩ sẽ đặt một ống nhựa hoặc kim loại ngắn gọi là giá đỡ (stent) vào chỗ hẹp để dẫn lưu dịch mật. 2. Cần chuẩn bị những gì cho ERCP? Không nên ăn vài giờ trước thủ thuật Bạn sẽ được hướng dẫn trước khi làm ERCP. Các hướng dẫn bao gồm:Không nên ăn vài giờ trước thủ thuật. Bạn được phép uống một ít nước đến 2 giờ trước thủ thuật.Những loại thuốc cần ngưng trước thủ thuật.Có thể cần dùng kháng sinh tùy từng mục đích. 3. ERCP được thực hiện như thế nào? Đầu tiên bác sĩ có thể làm tê phần sau họng của bạn bằng thuốc xịt gây tê tại chỗ. Bạn thường được tiêm thuốc an thần vào tĩnh mạch ở tay. Thuốc an thần làm bạn buồn ngủ và thư giãn nhưng không gây ngủ. Đây không phải là gây mê toàn thân.Bệnh nhân nằm ở tư thế nằm nghiêng trên giường sẽ được bác sĩ sẽ yêu cầu nuốt đoạn đầu của ống nội soi. Những ống nội soi hiện đại thường nhỏ hơn ngón trỏ và khá dễ nuốt. Bác sĩ nhẹ nhàng đẩy ống soi xuống thực quản, dạ dày rồi vào tá tràng.Bác sĩ sẽ quan sát mặt trong dạ dày, tá tràng của bạn qua màn hình nối với máy nội soi. Sau đó không khí được bơm vào dạ dày và tá tràng qua một kênh trong ống nội soi giúp bề mặt căng ra và quan sát dễ dàng hơn. Bạn có thể cảm thấy đầy bụng và muốn ợ hơi.Ống nội soi cũng có một kênh ở bên cho các dụng cụ đi qua, được bác sĩ sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Ví dụ:Bơm thuốc cản quang vào ống mật hoặc ống tụy. Phim X quang sẽ được chụp ngay sau đó để ghi lại chi tiết trong ống. Việc bơm thuốc cản quang cũng có thể cho thấy hẹp đường ống, sỏi kẹt trong ống hoặc khối u chèn ép ống...Lấy mẫu sinh thiết ở mặt trong tá tràng, dạ dày, ống mật và ống tụy gần nhú. Mẫu sinh thiết sẽ được xem dưới kính hiển vi để tìm các mô và tế bào bất thường.Nếu chụp X quang thấy sỏi mật kẹt trong ống, bác sĩ sẽ làm rộng lỗ nhú để sỏi thoát xuống tá tràng.Nếu hình ảnh X quang thấy hẹp hoặc tắc nghẽn ống mật, bác sĩ có thể đặt stent để mở rộng lòng ống. Stent này cho phép mật chảy xuống tá tràng theo đường tự nhiên và có thể nằm vĩnh viễn tại vị trí đặt mà bệnh nhân không hề cảm nhận được. Nội soi mật tụy ngược dòng 4. Điều gì sẽ xảy ra sau ERCP? ERCP được tiến hành chỉ để chụp phim X quang, hầu hết mọi người có thể về nhà sau khi nghỉ ngơi vài giờ. Bạn không nên chạy xe, vận hành máy móc hoặc uống rượu trong vòng 24 giờ sau khi dùng thuốc an thần. Nếu bạn về nhà trong ngày làm thủ thuật, bạn cần có người đi cùng và ở cùng trong 24 giờ cho tới khi thuốc an thần hết tác dụng hoàn toàn. Hầu hết mọi người có thể hoạt động bình thường trở lại sau 24 giờ. 5. ERCP có tác dụng phụ hay biến chứng gì không? Đa phần các ca ERCP được thực hiện an toàn và không có vấn đề gì. Một vài người bị đau họng nhẹ một vài ngày sau đó. Bạn có thể thấy mệt mỏi hoặc buồn ngủ trong vài giờ do thuốc an thần. Những biến chứng ít gặp bao gồm: tổn thương ruột, ống mật hoặc ống tụy do ống nội soi, có thể gây chảy máu, nhiễm trùng và hiếm hơn nữa là thủng.Nếu các triệu chứng dưới đây xảy ra trong vòng 48 giờ sau ERCP hãy gặp bác sĩ để kiểm tra lại:Đau bụng - đặc biệt là đau tăng dần, đau dữ dội và có tính chất khác với triệu chứng ợ nóng, khó tiêu thông thường.Sốt.Khó thở.Ói/nôn ra máu.Viêm tụy: Biến chứng này có thể trầm trọng trong vài trường hợp. Loại bỏ hàng chục viên sỏi mật với phương pháp “đột phá” trong chữa sỏi mật, PGS.TS.BS Phạm Đức Huấn
vinmec
1,185
Địa chỉ xét nghiệm PCR tại Lạng Sơn giá thành tốt, uy tín cao Đến nay, PCR được xem xét nghiệm có khả năng chẩn đoán chính xác nhất sự hiện diện của virus SARS-Co. V-2 vì khả năng âm tính giả của nó là rất thấp. Vậy đây là loại xét nghiệm như thế nào, xét nghiệm PCR tại Lạng Sơn ở đâu là uy tín nhất, bài viết sau sẽ chia sẻ cùng bạn những thông tin này. 1. Nguyên lý hoạt động của xét nghiệm PCR 1.1. PCR là xét nghiệm gì? PCR là kỹ thuật phát hiện ARN hoặc AND của mầm bệnh hiện diện trong bệnh phẩm thông qua chuỗi phản ứng enzyme polymerase có khả năng khuếch đại lên tới triệu lần chỉ trong khoảng thời gian ngắn. Với kỹ thuật này, chỉ từ một mẫu bệnh phẩm rất nhỏ, trong phòng xét nghiệm có thể thể nhân lên hoặc phóng đại ra hàng triệu bản sao để phục vụ cho các quá trình khảo sát hay xác định về sau. PCR được Kary Mullis thuộc Công ty sinh học Cetus (Hoa Kỳ) phát hiện vào năm 1983. Kary Mullis với phát minh vô cùng quan trọng này đã chia sẻ giải thưởng Nobel hóa học với Michael Smith vào năm 1993. Nói tóm lại, xét nghiệm PCR là một loại xét nghiệm sinh học phân tử có khả năng xác định sự hiện diện của virus thông qua việc phát hiện vật liệu di truyền của chính nó. 1.2. Xét nghiệm PCR hoạt động dựa trên nguyên lý nào? Xét nghiệm PCR hoạt động trên nguyên lý dùng enzyme trùng hợp polymerase để tạo ra một lượng lớn bản sao của nó trong một thời gian ngắn chỉ từ một đoạn AND hoặc ARN chọn lọc. Quy trình thực hiện xét nghiệm này thông qua 3 bước và lặp lại khoảng 30 - 40 chu kỳ, thực hiện bởi một máy quay tự động cùng một thiết bị có khả năng làm nóng nhanh và làm lạnh ống nghiệm có chứa hỗn hợp phản ứng. Cụ thể quy trình thực hiện xét nghiệm PCR diễn ra như sau: - Bước thứ nhất: biến tính + Nhiệt độ thực hiện: 94 độ C. + Tác dụng: làm cho sợi xoắn kép DNA tách ra làm hai đoạn DNA dạng chuỗi đơn. - Bước thứ hai: kết hợp + Nhiệt độ thực hiện: 54 độ C. + Tác dụng: khiến cho các cặp mồi kết hợp với mẫu chuỗi hơn ở bước thứ nhất, gắn enzyme polymerase vào rồi bắt đầu sao chép mẫu. - Bước thứ ba: mở rộng + Nhiệt độ thực hiện: 72 độ C. + Tác dụng: polymerase tổng hợp chuỗi DNA bổ sung vào mẫu được ghép với mồi để tạo ra phân tử DNA dạng sợi kép. Những bước này cứ lặp đi lặp lại thành chu kỳ nhiều lần, nhờ đó mà tạo ra các bản sao đồng thời tăng số lượng bản sao của mẫu lên theo cấp số nhân. Với trường hợp đặc biệt là các loại virus RNA thì phòng xét nghiệm sẽ dùng enzyme sao chép ngược reverse transcriptase (RT) để làm cho RNA của virus biến đổi thành DNA sau đó thực hiện PCR. Trong trường hợp này, tên xét nghiệm là RT-PCR, được thực hiện qua hai giai đoạn: - Tổng hợp DNA bổ sung từ RNA vào trong enzyme sao chép ngược (RT). - Dùng PCR chính thống để khuếch đại DNA. 2. Muốn xét nghiệm PCR tại Lạng Sơn, nên đến đâu? Trước khi tìm hiểu địa chỉ xét nghiệm PCR tại Lạng Sơn, chúng tôi xin chia sẻ rằng, độ chính xác của kết quả xét nghiệm PCR là tương đối cao, có ý nghĩa rất lớn đối với lĩnh vực công nghệ sinh học. Tuy nhiên, độ nhạy và tính chính xác của kết quả của xét nghiệm vẫn có sự chênh lệch nhất định tùy thuộc theo việc quản lý chất lượng mẫu bệnh phẩm, trình độ kỹ thuật viên thực hiện, phương thức vận chuyển mẫu và máy móc làm việc tại phòng xét nghiệm. Bên cạnh đó, giá thành của xét nghiệm PCR cũng cao hơn nhiều so với xét nghiệm thông thường. Nguyên nhân của tình trạng này là do đại đa số hóa chất được dùng để làm phản ứng đều nhập ngoại với giá thành cao, hệ thống thiết bị y khoa để làm xét nghiệm này cũng vô cùng đắt đỏ. Tuy nhiên, đối với việc đánh giá sự hiện diện của Covid-19 thì xét nghiệm PCR được xem là tiêu chuẩn vàng. + Đeo khẩu trang, dùng tấm che mặt mũi, đeo kính bảo hộ và găng tay hai lớp. + Khử trùng toàn thân. - Lấy mẫu bệnh phẩm Mẫu bệnh phẩm thực hiện xét nghiệm PCR tại Lạng Sơn dùng để chẩn đoán Covid-19 sẽ được lấy từ dịch tỵ hầu. Trường hợp không thể lấy mẫu ở hai vị trí này thì sẽ lấy dịch từ phế nang, nội khí quản, phế quản,... - Bảo quản mẫu bệnh phẩm đã được lấy Mẫu bệnh phẩm thu được sẽ được cho vào ống nghiệm và bảo quản trong điều kiện nhiệt độ 2 - 8 độ C và được vận chuyển về phòng thí nghiệm trước 48 giờ. - Xét nghiệm và đọc kết quả Bệnh phẩm đưa đến phòng xét nghiệm sẽ được hệ thống máy chuyên dụng phân tích. Đặc biệt, giấy chứng nhận âm tính của xét nghiệm PCR chẩn đoán Covid-19 của bệnh viện sẽ có hiệu lực suốt 72 giờ, phục vụ tốt cho các trường hợp cần xuất cảnh, đi công tác,... - Hạn chế nguy cơ lây nhiễm chéo bệnh. - Kỹ thuật viên lấy mẫu xét nghiệm giàu kinh nghiệm nên đảm bảo thực hiện đúng quy trình một cách an toàn, không lo đau đớn. - Nhận kết quả xét nghiệm chỉ trong 4 - 6 giờ với tính chính xác cao và được tư vấn cụ thể các thông tin có trong kết quả xét nghiệm.
medlatec
992
Công dụng thuốc Cefucap Cefucap thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm với thành phần chính là Cefuroxime axetil. Cùng tìm hiểu kỹ hơn thuốc Cefucap công dụng gì qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Cefucap Cefucap là thuốc kháng sinh, được lưu hành trên thị trường với tên Cefucap 500. Với hàm lượng hoạt chất chính là Cefuroxim 500mg (dạng Cefuroxim axetil). Thuốc có công dụng trị tình trạng viêm nhiễm trong cơ thể. 2. Chỉ định dùng thuốc Những nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như nhiễm khuẩn tai, mũi, họng. Một số bệnh như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng.Những nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi,...Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: Viêm bể thận, viêm niệu đạo, viêm bàng quang, các nhiễm khuẩn da và mô mềm như mủ da, mụn nhọt, chốc lở.Bệnh lậu hoặc viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.Một số nhiễm khuẩn nha khoa, xương,.... 2. Liều dùng và cách dùng Đối với người lớn:Trong các bệnh viêm phế quản và viêm phổi: Liều dùng là 500mg x 2 lần/ ngày.Trong đa số các nhiễm trùng: Liều dùng là 250mg x 2 lần /ngày.Trong nhiễm trùng đường tiết niệu: Liều dùng là 125mg x 2 lần/ ngày.Bệnh lậu không biến chứng: Dùng liều duy nhất 1000mg.Đối với trẻ em:Liều dùng thông thường là 125mg x 2 lần/ ngày hoặc 10mg/ kg x 2 lần/ ngày. Liều dùng tối đa là 250mg/ ngày.Những trẻ em trên 2 tuổi mắc bệnh viêm tai giữa: Liều dùng là 250mg x 2 lần/ ngày hoặc 15mg/ kg x 2 lần/ ngày. Liều dùng tối đa là 500mg/ ngày. 3. Một số lưu ý khác khi dùng thuốc Cefucap Chống chỉ định:Chống chỉ định dùng Cefucap với những bệnh nhân nhạy cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin.Không dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan, bệnh nhân suy thận.Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Không dùng thuốc cho những bệnh nhân bị viêm ruột giả mạc hoặc rối loạn chuyển hóa porphyrin.Cẩn trọng khi dùng cho người già và trẻ nhỏ.Tương tác thuốc:Probenecid làm chậm sự bài tiết Cefuroxim, cần lưu ý khi sử dụng chung.Ngoài ra, nên thông báo cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc và thực phẩm chức năng bạn đang dùng khi dùng thuốc Cefucap. Tác dụng phụ:Đa số, các tác dụng ngoại ý muốn do cefucap đều nhẹ và chỉ thoáng qua: Dị ứng, ngứa hoặc bị kích ứng.Buồn nôn, nôn, đau bụng.Viêm đại tràng giả, vàng da, phù mạch.Tăng bạch cầu ưa eosin và tăng thoáng qua các men gan, có hiện tượng ói mửa.Quá liều, quên liều và cách xử trí:Hiện tại chưa ghi nhận được bất kì trường hợp quá liều.Trong trường hợp quên liều, bệnh nhân nên uống thuốc càng sớm càng tốt. Nhưng nếu đã đến gần liều tiếp theo, bạn nên bỏ qua điều đó và uống liều tiếp theo như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống bù thuốc của liều trước để bù vào liều sau.Chú ý đề phòng:Bệnh nhân suy thận, bệnh nhân bị sốc phản vệ với thuốc penicillin.Những bệnh nhân có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là người bị bệnh viêm kết tràng.Bảo quản:Mỗi loại thuốc đều có cách bảo quản khác nhau nhằm giữ hiệu quả thuốc tốt nhất.Người bệnh không nên dùng thuốc trong trường hợp: Hộp thuốc bị méo mó, sản phẩm bị đổi màu hoặc hết hạn sử dụng.Bảo quản thuốc tại nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm thấp. Lưu ý, không nên bảo quản thuốc ở tủ lạnh hoặc nhà tắm,...
vinmec
637
Phân loại cơn động kinh dựa vào biểu hiện lên cơn động kinh Phân loại động kinh bắt đầu với việc xác định biểu hiện của cơn động kinh là cục bộ hay toàn thể. Khởi đầu có thể bị bỏ lỡ hay không rõ ràng như trong trường hợp cơn động kinh không rõ khởi phát. Cùng tìm hiểu các biểu hiện lên cơn động kinh và phân loại cơn động kinh dựa vào các biểu hiện lâm sàng, trong bài viết dưới đây. 1. Biểu hiện lên cơn động kinh Khi người bệnh lên cơn động kinh thường có biểu hiện co giật, sùi bọt mép, mắt trợn ngược, suy giảm ý thức, trương lực cơ (cơ co cứng). Nhiều người khi nhìn thấy biểu hiện này thường rất sợ và không ít người cho rằng đây là biểu hiện của bệnh tâm thần, nên có xu hướng né tránh. Tuy nhiên, động kinh không phải bệnh tâm thần và khi người bệnh lên cơn động kinh rất cần được quan tâm, trợ giúp từ những người xung quanh. Cơn động kinh thường diễn ra chỉ trong thời gian ngắn, thường dưới 5 phút. Nhưng cũng có cơn co giật (động kinh) kéo dài hơn, có cơn động kinh có thể kéo dài 30-45 phút gây ra các tổn thương ở não. Trong cơn động kinh, người bệnh thường mất ý thức trong một thời gian ngắn. Chính vì vậy, trong cơn động kinh nhiều người bệnh đã không thể kiểm soát hành động của mình, do đó có nhiều tai nạn thương tâm xảy ra như người bệnh lên cơn động kinh đút tay vào bếp lửa, người bệnh lên cơn động kinh bị ngã xuống ao hồ khi đang đứng cạnh ao hồ,…. Do đó, sự quan tâm và giúp đỡ của gia đình người bệnh và những người xung quanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng giúp người bệnh vượt qua cơn động kinh một cách an toàn, ít bị tổn thương nhất. Biểu hiện lên cơn động kinh là co giật, sùi bọt mép, mắt trợn ngược, suy giảm ý thức, trương lực cơ (cơ co cứng). 2. Phân loại cơn động kinh dựa vào biểu hiện Nhiệm vụ đầu tiên của bác sĩ lâm sàng là quyết định các đặc điểm của cơn động kinh để nhận diện chính xác đó có phải là một cơn động kinh hay giải động kinh. Tiếp theo là phân loại cơn động kinh dựa trên biểu hiện và tiền sử bệnh. 2.1 Lên cơn động kinh cục bộ Khởi phát cục bộ: còn ý thức hoặc suy giảm ý thức. Khởi phát vận động, khởi phát không vận động. Cơn cục bộ chuyển thành co cứng co giật hai bên. + Khởi phát vận động gồm: cơn vận động tự động, mất trương lực cơ, cơn co giật, cơn co thắt, cơn tăng vận động, cơn giật cơ, cơn co cứng. + Khởi phát không vận động gồm: cơn thần kinh tự chủ, cơn ngưng hành vi, cơn nhận thức, cơn cảm xúc, cơn giác quan. 2.2 Lên cơn động kinh toàn thể Khởi phát toàn thể: co cứng – co giật – mất trương lực cơ – cơn co thắt (vận động), giật cơ – giật cơ mí mắt (không vận động. Từ “cục bộ” hay “toàn thể” vào thời điểm khởi phát của tên gọi cơn động kinh được cho là định nghĩa khởi phát cục bộ hay toàn thể. Không rõ khởi phát: co cứng – co giật – cơn co thắt(vận động), không vận động. Trong cơn động kinh cục bộ còn được phân ra gồm: cục bộ từng phần và cục bộ toàn thể. Phân loại cơn động kinh dựa vào biểu hiện cục bộ hoặc toàn thể. 3. Phương pháp phân loại cơn động kinh Phân loại một cơn động kinh bắt đầu với khai thác bệnh sử hay quan sát những triệu chứng/dấu hiệu lên cơn động kinh thường gặp. Mỗi triệu chứng có thể có trong nhiều loại cơn do đó không thể lấy một triệu chứng riêng biệt nào để khẳng định cơn của bệnh nhân là thuộc một loại cơn xác định nào đó. Ví dụ, triệu chứng ngưng hành vi có thể xuất hiện trong cả cơn động kinh cục bộ có suy giảm ý thức và cơn vắng ý thức. Triệu chứng co cứng- co giật có thể xuất hiện trong cơn toàn thể hoặc là diễn tiến của một cơn khởi phát cục bộ. Ngược lại, một loại cơn thường là một phức hợp của nhiều triệu chứng. Sẽ rất khó để phân biệt giữa cơn động kinh cục bộ có suy giảm ý thức và cơn vắng ý thức.Bởi vì 2 loại cơn này điều trị và tiên lượng khác nhau, phân ra làm hai sẽ hữu ích hơn, dù ta sẽ phải cần nhiều thông tin hơn là việc chứng kiến được trực tiếp cơn. Việc phân loại cơn thường có thể thực hiện được bằng cách nhận diện được trình tự xảy ra triệu chứng và những thông tin khác trên lâm sàng. Ví dụ, trong cơn vắng ý thức điển hình bệnh nhân sẽ hồi phục nhanh hơn cơn cục bộ có suy giảm ý thức. Một số trường hợp, thông tin từ điện não, hình ảnh học và xét nghiệm giúp phân loại chính xác hơn cơn động kinh. Trong những trường hợp này, việc phân loại cơn động kinh là bước đầu trong chẩn đoán hội chứng động kinh. Bởi vì chúng ta thiếu sự hiểu biết về nguồn gốc sinh bệnh học, về biểu hiện của các cơn động kinh khác nhau. Do đó, việc gộp các triệu chứng lại để phân thành các loại cơn khác nhau là một cách hợp lí để xác định nhóm nào là riêng biệt và thường gặp và có thể thành một phân loại riêng. Đo điện não đồ giúp chẩn đoán xem người bệnh có xuất hiện cơn động kinh hay không. 4. Cộng cụ hỗ trợ chẩn đoán bệnh động kinh Điện não đồ (EEG) được xem là một trong những kỹ thuật cận lâm sàng được bác sĩ chuyên khoa áp dụng sau khi thăm khám và nghi ngờ người bệnh có yếu tố động kinh. Sóng điện não (sóng não) thu được trong quá trình đo điện não đồ sẽ thể hiện sự thay đổi trong hoạt động não của bệnh nhân. Khi kết quả điện não đồ thu được có phát hiện sóng điện não bất thường (sóng động kinh), điều này phản ánh có sự mất cân bằng giữa nồng độ các chất dẫn truyền thần kinh và những chất điện giải giữa bên trong và bên ngoài màng tế bào. 20 điện cực được phân bố đối xứng trên da đầu của người bệnh khi đo điện não đồ, sẽ giúp phát hiện những thay đổi điện trong não liên quan đến các cơn động kinh, rối loạn giấc ngủ, bệnh não do chuyển hóa hoặc tổn thương cấu trúc. Điện não đồ đặc biệt hữu ích trong việc xác định tình trạng thay đổi ý thức theo từng giai đoạn mà chưa rõ nguyên nhân. Nếu nghi ngờ người bệnh bị động kinh mà kết quả đo điện não đồ EEG thường quy bình thường, các bác sĩ có thể cân nhắc đo điện não đồ video – đây là kỹ thuật xác định những biểu hiện bất thường của bệnh nhân để phân biệt cơn động kinh hay rối loạn tâm thần, có sử dụng máy quay để theo dõi bệnh nhân trong quá trình làm EEG tại bệnh viện. Kỹ thuật đo điện não video cũng hay được sử dụng trước khi phẫu thuật để xem bất thường tại ổ động kinh sẽ gây ra thể động kinh nào.
thucuc
1,320
Công dụng thuốc Farica 400 Farica 400 là thuốc tẩy giun được sử dụng phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách dùng thuốc cho đúng để phát huy hiệu quả tốt nhưng vẫn đảm bảo yếu tố an toàn đối với sức khỏe. Với những ai đang có ý định sử dụng sản phẩm này, các bạn hãy tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Farica 400 là thuốc gì? Farica 400 có chứa thành phần chính là hoạt chất Albendazol. Đây là hoạt chất được biết đến với tác dụng diệt giun trưởng thành, ấu trùng và trứng giun.Theo đó, khi hoạt chất Albendazol đi vào ruột sẽ gây ức chế hoạt động hấp thụ glucose của giun. Từ đây, giun không đủ năng lượng để sống dẫn đến chết dần và được cơ thể đào thải ra ngoài theo đường phân. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Farica 400 Farica 400 được chỉ định trong điều trị:Nhiễm giun kim, giun đũa, giun móc, giun tóc.Ngoài ra, những trường hợp nhiễm giun lươn và sán dây cũng có thể được điều trị bằng loại thuốc này.Thuốc Farica 400 không thích hợp dùng cho các trường hợp sau:Bệnh nhân là trẻ em dưới hai tuổi hoặc đối tượng phụ nữ đang mang thai;Bất cứ ai mẫn cảm với thành phần Albendazol của thuốc. 3. Liều dùng và cách dùng Farica 400 Tùy vào đối tượng người dùng mà cách sử dụng Farica 400 sẽ có những sự khác biệt nhất định.Với bệnh nhân nhiễm giun đũa, giun móc, giun tóc: Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi sử dụng thuốc với liều duy nhất 400 mg.Với bệnh nhân nhiễm giun kim: Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi sử dụng thuốc với liều 400mg/ngày, lặp lại liều thứ hai sau 7 ngày.Với bệnh nhân nhiễm giun lươn, sán dây: Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi sử dụng thuốc với liều 400mg/ ngày, dùng trong 3 ngày liên tiếp.Khi uống thuốc, bạn hãy sử dụng nước lọc, không dùng bất cứ loại thức uống nào khác như rượu bia, cà phê hoặc nước ngọt, nước có gas. 4. Tác dụng phụ thuốc Farica 400 Trong quá trình sử dụng Farica 400, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa, đau đầu, buồn nôn hoặc nôn.Khi xuất hiện triệu chứng lạ xảy ra trong quá trình trị giun bằng thuốc Farica 400, người bệnh cần liên hệ bác sĩ để được hỗ trợ khắc phục. 5. Tương tác thuốc Không uống thuốc trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác.Bên cạnh đó, Farica 400 có thể tương tác với thuốc Praziquantel khiến cho hoạt chất Albendazol bị chuyển hóa hoạt tính, làm giảm tác dụng.Ngoài ra, sử dụng Farica 400 chung với các thuốc như Cimetidine, dexamethasone, hoặc Praziquantel, Theophylline sẽ gia tăng nguy cơ tác dụng phụ đối với người dùng. Về cơ bản, nếu bạn có ý định sử dụng kết hợp thuốc Farica với bất kỳ loại thuốc nào khác, kể cả các loại thực phẩm chức năng, bạn nên tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Farica 400 Do Farica 400 có thể gây ra cảm giác nhức đầu cho người sử dụng nên những người vận hành máy móc hoặc lái xe không nên sử dụng thuốc trong quá trình làm việc.Thông báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, có thể mang thai, hoặc dự định có thai khi có ý định sử dụng thuốc Farica 400. Bạn chỉ nên sử dụng sản phẩm này khi đã thử thai với kết quả âm tính.Cẩn thận khi dùng thuốc cho người bị suy gan, có tiền sử nhiễm độc tủy xương.Với người cần tiến hành phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy thông báo với bác sĩ hoặc nha sĩ về việc bạn đang sử dụng loại thuốc này.Như vậy, các bạn vừa cùng tìm hiểu những thông tin cơ bản về thuốc Farica 400, một sản phẩm có khả năng mang đến hiệu quả tẩy giun vô cùng hiệu quả. Bạn cần chú ý dùng thuốc đúng liều lượng, không lạm dụng dẫn đến quá liều sẽ gây ảnh hưởng xấu cho sức khỏe.
vinmec
733
Bị quai bị có tắm được không? nếu không phát hiện Bệnh quai bị thường xuất hiện nhiều vào mùa hè, nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Chăm sóc người bệnh bị quai bị nhiều người băn khoăn không biết bị quai bị có tắm được không? Dưới đây là những thông tin cụ thể bạn đọc nên tham khảo. 1. Cẩn trọng với bệnh quai bị Bệnh quai bị là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, do một loại siêu vi thuộc họ Paramyxoviridae gây ra. Biểu hiện chủ yếu của bệnh là sốt và sưng, đau một hoặc nhiều tuyến nước bọt. Thường gặp ở tuyến nước bọt mang tai, đôi khi có thể viêm ở tuyến nước bọt dưới lưỡi hoặc tuyến dưới hàm. Bệnh quai bị cần điều trị kịp thời đúng cách tránh gây biến chứng nguy hiểm Bệnh quai bị là loại bệnh nhẹ nhưng nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến não như: viêm màng não và nguy hiểm hơn là sưng tinh hoàn, xảy ra ở nam giới trưởng thành với nguy cơ mắc phải là 20-30%. Bệnh nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra các biến chứng như tổn thương thần kinh, viêm não hay viêm màng não, điếc, giảm thị lực. Thậm chí một vài trường hợp dẫn đến vô sinh. Phụ nữ mắc quai bị trong 3 tháng đầu của thai kỳ có thể sẩy thai hoặc sinh con dị tật, bệnh vào 3 tháng cuối của thai kỳ có thể sinh non hoặc thai chết lưu… cùng hàng loạt các biến chứng khác. 2. Bệnh quai bị có được tắm không? Người bệnh quai bị nên tắm bằng nước ấm để cơ thể sạch sẽ nhưng không nên ngâm mình và không nên tắm lâu Khi mắc quai bị bạn vẫn có thể tắm như bình thường. Tắm sẽ giúp gột bỏ bụi bẩn, làm sạch cơ thể ngăn ngừa virus, vi khuẩn phát triển. Tuy nhiên cần tắm nhanh, tắm bằng nước nóng, tránh ngâm mình trong bồn quá lâu hay tắm bằng nước lạnh. 3. Người bệnh cần lưu ý gì? Người bệnh khi mắc bệnh quai bị không nên vận động nhiều, đặc biệt trong trường hợp sưng tinh hoàn thì cần được nghỉ ngơi tuyệt đối. Công tác vệ sinh răng miệng cũng cần được chú ý, người bệnh có thể súc miệng bằng nước pha oxy già, nước muối. Vệ sinh răng miệng đúng cách điều trị bệnh quai bị Người mắc bệnh quai bị lưu ý không nên ăn đồ chua và chất kích thích sẽ khiến tuyến nước bọt phân tiết làm quai bị sưng to hơn, có thể dẫn đến nhiều biến chứng. Ngoài ra, trong quá trình chăm sóc sức khỏe, người nhà không nên cho bệnh nhân ăn đồ nếp hoặc những thực phẩm khó tiêu hóa, dẫn đến chậm hồi phục sức khỏe. Đặc biệt, không nên tự ý dùng thuốc uống, bôi, đắp lên vùng bị sưng theo lời truyền miệng dân gian để tránh bị nhiễm độc.
thucuc
535
Công dụng thuốc Tandorex Tandorex là thuốc tác động vào hệ miễn dịch, thường được chỉ định điều trị trong các bệnh lý tự miễn, dị ứng, bệnh nhân sau ghép tạng,... Vậy cơ chế tác dụng và cách sử dụng thuốc như thế nào? 1. Tandorex là thuốc gì? Tandorex có chứa thành phần chính là Cyclosporin - là chất ức chế miễn dịch mạnh, có tác dụng đặc hiệu trên tế bào lympho, chủ yếu là tế bào lympho T. Cơ chế tác dụng của Cyclosporine là tạo phức hợp với thụ thể protein cyclophilin. Phức hợp này sẽ gắn với calcineurin (là chất quan trọng trong sản sinh các lymphokine, bao gồm cả interleukin-2) và gây ức chế hoạt động của nó; từ đó ức chế quá trình đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào.Tandorex ít ảnh hưởng đến tủy xương nhưng độc tính cao với thận; được sử dụng để dự phòng miễn dịch tự nhiên của cơ thể để loại bỏ mảnh ghép lạ sau phẫu thuật ghép tạng.Tandorex hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong máu từ 2 đến 6 giờ. Sau khi vào hệ tuần hoàn, thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng trên 90%, đa số là lipoprotein; phân bố rộng rãi ở khắp các mô và dịch trong cơ thể, qua được nhau thai và sữa mẹ. Thuốc chuyển hóa ở gan và cuối cùng thải trừ qua phân, nồng độ thải trừ qua nước tiểu khoảng 6%. 2. Thuốc Tandorex có tác dụng gì? Thuốc Tandorex được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau đây. Bệnh nhân sau phẫu thuật ghép tạng, ghép tủy xương.Bệnh lý viêm màng bồ đào nội sinh.Các bệnh lý tự miễn dịch của cơ thể: Bệnh vẩy nến, Viêm da dị ứng, Viêm khớp dạng thấp, Hội chứng thận hư,...Không sử dụng thuốc Tandorex trong các trường hợp. Bệnh nhân dị ứng với Cyclosporin hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng không có chỉ định dùng thuốc Tandorex.Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được mức huyết áp.Các bệnh lý nhiễm trùng nặng nề chưa kiểm soát được nguyên nhân.Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh lý ác tính ngoài các bệnh lý ác tính ở da. 3.Chỉ nên phối hợp Tandorex với corticosteroid, không nên phối hợp với các thuốc gây giảm miễn dịch khác vì tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và nguy cơ sinh khối u lympho bào.Đối với những bệnh nhân ghép tạng, đặc biệt là ghép gan nên theo dõi nồng độ thuốc trong máu và điều chỉnh liều phù hợp để tránh ngộ độc nếu nồng độ thuốc cao hoặc tránh phản ứng loại mảnh ghép nếu nồng độ thuốc thấp.Tandorex làm ức chế các phản ứng miễn dịch của cơ thể, vì vậy bệnh nhân dùng thuốc sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, virus, nấm,... và các nhiễm trùng cơ hội.Theo dõi các biểu hiện ở da, tránh tiếp xúc với ánh sáng tia cực tím mạnh khi dùng thuốc Tandorex do nguy có ung thư hạch hoặc các khối u ác tính ở da.Kiểm tra chức năng gan, thận, huyết áp, acid uric, nồng độ các ion K+, Mg++ trước và trong suốt quá trình điều trị thuốc.Thuốc có thể qua nhau thai, sữa mẹ và gây các ảnh hưởng đến sự phát triển thai nhi và trẻ bú mẹ. Vị vậy, phụ nữ có thai và đang cho con bú không nên sử dụng thuốc Tandorex. 4. Tương tác thuốc của Tandorex Phối hợp với các thuốc phenobarbital, phenytoin, carbamazepine, rifampicin, isoniazid có thể làm giảm nồng độ Tandorex trong máu.Phối hợp với các thuốc clarithromycin, diltiazem, verapamil erythromycin, azithromycin, fluconazole, itraconazole, nicardipine, ketoconazole, acyclovir,... làm tăng nồng độ của Tandorex trong máu, làm tăng độc tính trên thận.Dùng chung với thuốc hạ cholesterol máu (lovastatin) có thể tăng các tác dụng phụ trên cơ như đau cơ, viêm cơ, tiêu hủy cơ vân, suy thận cấp.Các thuốc ức chế miễn dịch ngoại trừ corticosteroid làm tăng nguy cơ sinh khối u lympho và nhiễm khuẩn.Thức ăn chứa Kali, các thuốc có thành phần Kali và thuốc lợi tiểu giữ Kali không dùng chung với Tandorex do nguy cơ tăng Kali trong huyết tương. 5. Liều dùng và cách dùng 5.1. Cách dùng. Tandorex được bào chế dưới dạng viên nang mềm, hàm lượng 100mg. Uống nguyên viên với nước, tránh nghiền nát hay bẻ đôi viên thuốc.Có thể uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn, không dùng chung thuốc với bưởi hoặc nước ép bưởi.5.2. Liều dùng. Bệnh nhân ghép tạng:Liều bắt đầu: 10-15 mg/kg x 2 lần trước phẫu thuật 12 giờ.Liều sau phẫu thuật: 10-15mg/ kg/ lần x 2 lần/ ngày trong 14 ngày sau mổ.Liều duy trì: 1-3 mg/ kg/ lần x 2 lần/ ngày (phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong máu).Bệnh nhân ghép tủy xương:Liều bắt đầu: 12,5-15 mg/kg/ vào ít nhất 12 giờ trước khi ghép.Liều duy trì: 12,5 mg/kg/ngày liên tục từ 3 đến 6 tháng. Giảm dần liều và ngừng thuốc sau ít nhất 12 tháng.Bệnh lý viêm màng bồ đào nội sinh:Liều bắt đầu: 2,5mg/ kg/ lần x 2 lần/ ngày. Dùng đến khi cải thiện các triệu chứng ở mắt.Nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc bệnh nặng kéo dài: 3,5mg/kg/lần x 2 lần/ ngày. Dùng trong một thời gian ngắn sau đó giảm liều.Bệnh lý vảy nến:Liều bắt đầu: 2,5 mg/kg/ngày chia làm 2 lần uống. Tăng liều từ 0,5-1mg/ kg sau 4 tuần điều trị.Liều tối đa: 5mg/kg/ngày chia làm 2 lần uống.Bệnh lý viêm da dị ứng:Liều sử dụng ở người lớn và trẻ em trên 16 tuổi: 2,5-5mg/kg/ngày chia làm 2 lần uống.Sử dụng thuốc tối đa liên tục trong 8 tuần.Bệnh lý viêm khớp dạng thấp:Liều bắt đầu: 1,5mg/ kg/ lần x 2 lần/ ngày. Sử dụng liều này trong 6 tuần đầu tiên sau đó tăng dần liều.Liều tối đa: 5mg/kg/ ngày sử dụng liên tiếp trong 12 tuần.Hội chứng thận hư:Liều dùng ở người lớn: 5mg/kg/ngày chia làm 2 lần uống.Liều dùng ở trẻ em: 6mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống. 6. Tác dụng phụ của thuốc Tandorex Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Tandorex. Mệt mỏi, đau đầu, cảm giác dị cảm ở da.Phản ứng phản vệ.Suy giảm chức năng thận.Tăng và không kiểm soát được huyết áp.Các chứng run vô căn.Rối loạn chức năng tiêu hóa.Phì đại, viêm nhiễm vùng nướu.Nhiễm trùng do vi khuẩn, virus, nấm hay các nhiễm trùng cơ hội khác.Tóm lại, Tandorex là thuốc ức chế miễn dịch được chỉ định trong các bệnh lý tự miễn dịch của cơ thể hay sử dụng sau các phẫu thuật ghép tạng, ghép tủy xương.
vinmec
1,149
Những điều cần biết khi sử dụng Glucosamine ở người viêm khớp Bệnh viêm khớp là nỗi ám ảnh của rất nhiều người, chúng ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như khả năng vận động hàng ngày. Để kiểm soát tình trạng đau nhức khớp, bạn có thể tham khảo và sử dụng Glucosamine hàng ngày. Tuy nhiên, mọi người nên nắm được một số nguyên tắc khi sử dụng Glucosamine ở người viêm khớp nhằm đảm bảo hiệu quả và an toàn. 1. Glucosamine có công dụng như thế nào trong điều trị viêm khớp Glucosamine được biết đến là một trong những chất hóa học cực kỳ quan trọng trong cơ thể của mỗi người, đặc biệt chúng tham gia cấu thành nên sụn khớp. Nếu sụn khỏe mạnh, mọi vận động trong cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày sẽ diễn ra thuận lợi. Ngược lại, bạn sẽ đối mặt với những vấn đề liên quan tới khả năng vận động khi sụn khớp không đảm bảo chức năng. Để duy trì sức khỏe sụn khớp, mọi người nên đảm bảo lượng Glucosamine tự nhiên trong cơ thể. Đối với một số trường hợp thiếu hụt Glucosamine, bạn có thể tham khảo và bổ sung đầy đủ nhé! Trong đó, một số dạng Glucosamine thường gặp như: glucosamine hydrochloride hoặc N-acetyl glucosamine,… Tùy thuộc vào nhu cầu cơ thể của mỗi người, chúng ta sẽ cân đối và bổ sung dạng glucosamine thích hợp. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những thực phẩm kể trên gần như không có khả năng thay thế cho nhau. Ngày nay, việc sử dụng Glucosamine ở người viêm khớp đang được áp dụng rộng rãi, phổ biến. Chất này thường được bổ sung thông qua những loại thuốc, thực phẩm chức năng chứ không có trong thực phẩm ăn uống hàng ngày. Các bác sĩ cho biết, nhờ bổ sung Glucosamine phù hợp, bệnh nhân viêm khớp sẽ kiểm soát được tình trạng đau nhức, khớp sưng đỏ, cải thiện khả năng vận động hàng ngày. Đặc biệt, xương khớp của người bệnh cũng được phục hồi phần nào, hỗ trợ kết nối mô khớp hiệu quả hơn. Không thể phủ nhận rằng việc bổ sung Glucosamine đem lại nhiều lợi ích đối với người đang mắc bệnh viêm khớp. 2. Những ai nên bổ sung Glucosamine Glucosamine sở hữu những công dụng tuyệt vời tuy nhiên chúng ta không thể lạm dụng, dùng một cách bừa bãi. Điều này có thể dẫn tới những ảnh hưởng đối với sức khỏe của mọi người. Đa phần bệnh nhân viêm khớp sẽ được chỉ định bổ sung Glucosamine sulfate với liều lượng 500 mg và uống ba viên thuốc mỗi ngày. Nếu duy trì theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, tình trạng sưng đỏ, đau nhức khớp sẽ được cải thiện rõ rệt sau một thời gian. Đặc biệt, Glucosamine sulfate khá hiệu quả đối với những người được chẩn đoán mắc bệnh viêm xương khớp. Nếu bạn đang bị viêm khớp dạng thấp, tốt nhất hãy sử dụng Glucosamine hydrochloride thay vì Glucosamine sulfate. Nhìn chung, việc sử dụng Glucosamine ở người viêm khớp cần thông qua những hướng dẫn của bác sĩ. Như vậy, thuốc sẽ phát huy tác dụng tối đa, đồng thời đảm bảo an toàn cho bệnh nhân sử dụng. Bên cạnh đó, bạn nên uống thuốc sau khi kết thúc bữa ăn để hạn chế nguy cơ mắc bệnh đau dạ dày. Thông thường, bệnh nhân tiểu đường, người đang sử dụng thuốc chống đông máu sẽ không được bác sĩ kê đơn dùng Glucosamine. Một số nghiên cứu đã chỉ ra loại thuốc này ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe người bệnh. Loại thuốc này cũng không nên sử dụng cho trẻ em hoặc phụ nữ đang mang bầu. Tốt nhất, bạn nên thông báo tình hình sức khỏe với bác sĩ để được kê đơn thuốc phù hợp nhất. 3. Những điều bạn nên biết khi sử dụng Glucosamine ở người viêm khớp Ai cũng mong muốn kiểm soát tình trạng bệnh viêm khớp, giảm thiểu các triệu chứng đau nhức, sưng tấy khớp và sinh hoạt diễn ra dễ dàng hơn. Để đạt được hiệu quả như mong đợi, bạn nên chủ động tìm hiểu và hỏi ý kiến bác sĩ về việc sử dụng Glucosamine ở người viêm khớp. Hy vọng rằng những thông tin dưới đây sẽ giúp ích cho bạn phần nào trong quá trình điều trị bệnh viêm khớp. 3.1. Lựa chọn thuốc bổ sung Glucosamine thích hợp Như đã phân tích ở trên, Glucosamine gồm nhiều dạng và chúng không thể sử dụng thay thế cho nhau. Với những công dụng tuyệt vời, thực phẩm chức năng bổ sung Glucosamine được sản xuất và sử dụng rộng rãi. Là một người tiêu dùng thông thái, bạn nên nghiên cứu loại thực phẩm chức năng nào phù hợp với tình hình sức khỏe của bản thân. Tốt nhất, chúng ta nên đi khám và nhận sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa, họ sẽ gợi ý những chế phẩm phù hợp và đảm bảo an toàn nhất dành cho từng bệnh nhân. 3.2. Thuốc Glucosamine có gây tác dụng phụ hay không? Trong quá trình tìm hiểu cách sử dụng Glucosamine ở người viêm khớp, nhiều bạn thắc mắc không biết loại thuốc này có gây tác dụng phụ hay không? Có thể nói, loại thuốc này khá an toàn và không gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng đối với sức khỏe của bệnh nhân. Mọi người không cần quá lo lắng khi sử dụng thuốc điều trị. Trong một số trường hợp, người bệnh có thể cảm thấy bụng khó chịu, đau nhức đầu, buồn ngủ hoặc gặp vấn đề về tiêu hóa. Tác dụng phụ này không quá nguy hiểm, bạn chỉ cần theo dõi các triệu chứng và mức độ biểu hiện. Nếu sau một 2 - 3 ngày những triệu chứng này vẫn chưa có dấu hiệu thuyên giảm, bạn nên dừng sử dụng thuốc và đi kiểm tra nhé! 4. Điều trị bệnh viêm khớp ở đâu? Đặc biệt, bệnh viện được đánh giá cao bởi hệ thống máy móc, trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh khá hiện đại. Trong đó, chúng tôi tự hào khi sở hữu một Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012. Mọi người hoàn toàn yên tâm về kết quả xét nghiệm thực hiện tại bệnh viện. Để hỗ trợ bệnh nhân gặp khó khăn về tài chính trong quá trình điều trị, bệnh viện đã và đang triển khai chương trình bảo lãnh viện phí. Với sự hợp tác cùng gần 40 công ty bảo hiểm uy tín, chương trình này nhận được sự quan tâm của rất nhiều bệnh nhân. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn nắm được một số điều cơ bản khi sử dụng Glucosamine ở người viêm khớp. Lựa chọn chế phẩm từ Glucosamine phù hợp, sử dụng đúng liều lượng là cách để kiểm soát tốt các triệu chứng bệnh.
medlatec
1,178
Nguyên nhân gây hiện tượng đau nửa đầu bên phải Hiện tượng đau nửa đầu bên phải là tình trạng nhiều người gặp phải, cơn đau có thể diễn ra ngắn hoặc dài tùy theo nhịp đập của mạch máu. Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân gây ra và không loại trừ những bệnh lý nguy hiểm. 1. Hiện tượng đau nửa đầu bên phải có dấu hiệu gì? Đau nửa đầu có thể diễn ra ngắn hoặc dài tùy theo nhịp đập của mạch máu. Đau nửa đầu bên phải là căn bệnh nhiều phụ nữ gặp phải, có thể do thời tiết thay đổi, do căng thẳng, mất ngủ trong công việc hay cuộc sống. Phụ nữ thường bị đau đầu triền miên, đau hơn vào thời kì kinh nguyệt hoặc do dùng thuốc tránh thai. Cơn đau có thể diễn ra ngắn hoặc dài tùy theo nhịp đập của mạch máu kèm theo đó hiện tượng chóng mặt, buồn nôn. Ngoài ra, triệu chứng đau nửa đầu này có liên quan đến rất nhiều bệnh lý nguy hiểm. Đau nửa đầu bên phải thường kèm theo các triệu chứng, chẳng hạn rất sợ âm thanh to, ồn ào, ánh sáng mạnh, kèm theo là hiện tượng buồn nôn và mệt mỏi. Phần lớn mọi người hay chủ quan và bỏ qua triệu chứng này, lâu dần những cơn đau sẽ dần trở nên nặng hơn, dữ dội hơn. 2. Nguyên nhân gây ra hiện tượng đau nửa đầu bên phải Căng thẳng là nguyên nhân hàng dầu dẫn đến hiện tượng đau đầu bên phải Một số người bị chứng đau nửa đầu bên phải có thể xác định lý do hoặc yếu tố dẫn đến những cơn đau đầu, tuy nhiên nhiều người lại không thể. Một số nguyên nhân dẫn đến bệnh đau nửa đầu đó là: Ngoài ra thì yếu tố môi trường, thời tiết, thức ăn cũng là nguyên nhân gây ra hiện tượng đau nửa đầu bên phải. 3. Cách chữa trị đau nửa đầu bên phải Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu đau nửa đầu bên phải, mà hiện nay người ta dựa vào các triệu chứng để điều trị đau nửa đầu bên phải bằng một số loại thuốc giảm đau có mặt trên thị trường.
thucuc
389
Viêm tai giữa bao lâu thì khỏi sau phẫu thuật? Đối với những người bị viêm tai giữa thì phẫu thuật là mối quan tâm hàng đầu. Bởi ai cũng muốn bệnh được cải thiện nhanh chóng và triệt để. Xuất phát từ mối quan tâm, nhu cầu đó thì có không ít những e ngại xoay quanh, đặc biệt là thắc mắc “sau phẫu thuật viêm tai giữa bao lâu thì khỏi?”. Để tìm câu trả lời cho thắc mắc chung này, hãy tìm hiểu ngay tại bài viết dưới đây nhé! 1. Viêm tai giữa khi nào cần phẫu thuật? 1.1. Biến chứng từ viêm tai giữa Viêm tai giữa là hiện tượng chảy mủ ở tai, xảy ra khi bạn bị cảm hay do viêm xoang, viêm amidan,…Nếu bệnh để lâu, không điều trị kịp thời thì dễ dẫn tới viêm tai xương chũm mạn tính. Từ đó làm tăng nguy cơ gây nên các biến chứng nguy hiểm như: – Áp xe tai: là những khối u chứa đầy chất mủ, hình thành bên trong hoặc xung quanh tai bị viêm. Lúc này người bệnh cảm thấy đau đớn và rất khó chịu. – Suy giảm thính lực: bởi viêm tai giữa lâu ngày khiến cho lớp màng nhĩ thêm dày và khô. Đồng thời, lớp vảy của tổn thương sẽ tích tụ bên trong ống tai khiến cho ống tai bị thu hẹp và ảnh hưởng đến khả năng nghe. – Thủng màng nhĩ: các chất dịch ứ đọng phía sau màng nhĩ khiến lớp màng này bị căng phồng, gây ra cơn đau cho người bệnh. Vì màng nhĩ căng phồng quá mức trong thời gian dài sẽ xảy ra thủng màng nhĩ. Viêm tai giữa lâu ngày sẽ dẫn tới thủng màng nhĩ – Biến chứng nội sọ như viêm tĩnh mạch bên, viêm màng não, áp xe não,…vô cùng nguy hiểm. Thậm chí có thể gây tử vong. – Viêm tai trong và hoại tử các thành phần trong tai giữa. Từ đó gây mất thính lực hoàn toàn và không thể hồi phục, người bệnh mất khả năng thăng bằng. Thậm chí có thể gây liệt mặt một bên. 1.2. Thời điểm tốt nhất phẫu thuật viêm tai giữa Trước khi giải đáp thắc mắc “phẫu thuật viêm tai giữa bao lâu thì hết hẳn?”, bạn nên biết được khi nào cần tiến hành phẫu thuật. Viêm tai giữa cấp tính có thể tự điều trị ở nhà theo hướng dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên, đối với viêm tai giữa mãn tính thì cần tiến hành phẫu thuật càng sớm càng tốt. Và phẫu thuật viêm tai giữa được chỉ định với 4 trường hợp sau: – Viêm tai giữa dẫn tới màng nhĩ bị thủng. – Xuất hiện hiện tượng mủ thối và điều trị nội khoa không khỏi. – Bệnh nhân viêm tai giữa có cholesteatoma nhằm tránh biến chứng nguy hiểm. – Thực hiện ở trẻ em với điều kiện tình trạng mũi xoang ổn định, mũi thông thoáng và vòi nhĩ thông. Phẫu thuật viêm tai giữa sớm giúp cải thiện sức nghe và ngăn ngừa biến chứng Trước khi thực hiện phẫu thuật viêm tai giữa người bệnh sẽ được thăm khám đầy đủ như: – Bác sĩ kiểm tra, quan sát và khai thác lịch sử triệu chứng của bệnh. – Làm các xét nghiệm tiền phẫu – Trị liệu nội khoa cho tai khô trước khi mổ – Đánh giá sức nghe qua việc đo thính lực 2. Phẫu thuật viêm tai giữa bao lâu thì khỏi? Hiện nay có nhiều phương pháp phẫu thuật viêm tai giữa. Mục đích chính của các phương pháp này là giảm triệu chứng, cải thiện sức nghe và ngăn ngừa biến chứng. Tùy vào mức độ và tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp phù hợp – Phẫu thuật vá màng nhĩ – Phẫu thuật vá màng nhĩ và kết hợp chỉnh xương con – Phẫu thuật xương chũm Sau khi phẫu thuật, người bệnh có thể cảm thấy hơi đau tại vết mổ. Tuy vậy, sử dụng thuốc giảm đau sẽ giúp đỡ hơn phần nào. Nhưng thời gian sau phẫu thuật viêm tai giữa sau bao lâu thì khỏi? Thời gian hồi phục hoàn toàn sau phẫu thuật là từ 1-2 tháng. Trong thời gian này, người bệnh phải đảm bảo khu vực tai luôn khô ráo, sạch sẽ. Sau 7 ngày sau mổ thì người bệnh cần tới bệnh viện cắt chỉ và tái khám lại theo lịch hẹn. Khoảng 1-2 tháng sau phẫu thuật sẽ khỏi hẳn 3. Lưu ý chăm sóc hậu phẫu thuật viêm tai giữa Để bệnh được hồi phục nhanh chóng, hiệu quả thì việc chăm sóc sau phẫu thuật là rất quan trọng. Một số lưu ý trong giai đoạn này đó là: – Luôn giữ gìn đôi tai sạch sẽ, tránh để nước lọt vào trong tai. – Tránh ngoáy tai, sử dụng các vật nhọn đâm vào tai. – Dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, tránh cố làm những công việc nặng/quá sức. – Tránh lái xe máy vì có thể mất thăng bằng tạm thời sau phẫu thuật. – Không đi máy bay, di chuyển ở những khu vực áp suất không khí lớn vì ảnh hưởng lớn đến hồi phục bên trong tai. trong thời gian hậu phẫu thuật nên tránh ngoáy tai
thucuc
912
Cần làm gì sau phẫu thuật chửa ngoài tử cung? Chửa ngoài tử cung là bệnh lý sản khoa nguy hiểm đối với sức khỏe cũng như khả năng sinh sản của phụ nữ, do đó cần phải phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt. Vậy sau phẫu thuật chửa ngoài tử cung chị em cần chú ý những điều gì để giúp vết thương nhanh lành, mau chóng bình phục sức khỏe trở lại? 1. Bệnh lý chửa ngoài tử cung ở phụ nữ có nguy hiểm không? Chửa ngoài tử cung định nghĩa là một dạng bệnh lý sản khoa thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Bệnh lý này xảy ra khi trứng và tinh trùng gặp nhau, tạo thành phôi thai nhưng lại làm tổ ở sai vị trí. Hiện tượng này gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe của chị em phụ nữ, do đó bệnh cần được phát hiện và điều trị càng sớm càng tốt, tránh gây ra những biến chứng. Theo các bác sĩ chuyên khoa, chửa ngoài tử cung được liệt kê vào danh sách những bệnh lý sản khoa cấp cứu bởi nếu chúng vỡ ra sẽ gây mất máu nhiều, sốc, choáng cho phụ nữ, thậm chí đe dọa tới tính mạng. Không chỉ vậy, thai ngoài tử cung còn có thể gây ảnh hưởng tới khả năng sinh sản, tỉ lệ mang thai lần sau của chị em phụ nữ. Bởi bất kể điều trị thai ngoài bằng phương pháp nào, đều có khả năng gây tổn thương, gây sẹo cho vị trí thai làm tổ. Đối với những trường hợp cần điều trị mổ thì có khả năng chị em còn phải cắt bỏ ống dẫn trứng, buồng trứng. Chửa ngoài tử cung định nghĩa là một dạng bệnh lý sản khoa thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản 2. Bệnh lý thai ngoài tử cung được chẩn đoán dựa trên những yếu tố nào? 2.1. Chẩn đoán phát hiện bệnh dựa vào các triệu chứng Để phát hiện ra bệnh lý thai ngoài tử cung, chúng ta sẽ cần căn cứ vào những triệu chứng của bệnh. Một số triệu chứng này đó là: – Phụ nữ bị chậm kinh nguyệt, đi kèm với hiện tượng đau bụng dưới dài ngày. Đây được coi là những biểu hiện ban đầu cảnh báo mọi người về việc thai ngoài tử cung. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần phân biệt được rõ ràng hiện tượng đau bụng thông thường với đau bụng bệnh lý thai ngoài. Khị bị thai ngoài, các cơn đau sẽ kéo dài hơn, có thể là đau âm ỉ, đau dữ dội theo cơn, hoặc đau tập trung vào một bên bụng (nơi vị trí thai làm tổ). – Hiện tượng đau bụng đi kèm với xuất huyết vùng âm đạo: lúc này, chị em cũng cần phân biệt rõ hiện tượng xuất huyết bình thường khác gì so với xuất huyết bệnh lý. Máu từ vùng âm đạo nếu bị thai ngoài sẽ chảy ra nhiều hơn bình thường. Máu cũng có hiện tượng lỏng hơn, màu sẫm lại, đôi lúc có lẫn dịch. – Ngoài ra, nếu trong trường hợp chị em bị đau bụng dữ dội, có hiện tượng toát mồ hôi liên tục, sốc, choáng, tụt huyết áp,…thì đây là báo hiệu việc chị em đã bị vỡ thai ngoài tử cung. Trường hợp này cần lập tức tới bệnh viện để được điều trị, tránh gây nguy hiểm tới tính mạng. 2.2. Chẩn đoán phát hiện thai ngoài tử cung dựa trên các kết quả xét nghiệm Để chẩn đoán bệnh nhân có bị thai ngoài tử cung hay không, thì bác sĩ cần phải dựa trên kết quả của các bước xét nghiệm cần thiết Để chẩn đoán bệnh nhân có bị thai ngoài tử cung hay không, thì bác sĩ cần phải dựa trên kết quả của các bước xét nghiệm cần thiết. Một số bước xét nghiệm này đó là: – Xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ beta HCG: nếu như kết quả hiển thị nồng độ này tăng cao trong vòng 48 giờ, tuy nhiên siêu âm không quan sát thấy có túi thai làm tổ trong khu vực buồng tử cung, thì bác sĩ sẽ nghi ngờ chị em bị thai ngoài tử cung. – Xét nghiệm progesterone huyết thanh: nồng độ này nếu nhỏ hơn 5ng/ml thì bác sĩ sẽ nghi ngờ có bất thường thai nhi. – Phương pháp siêu âm đầu dò hoặc siêu âm ổ bụng: phương pháp này giúp xác định có thấy hình ảnh của túi ối trong buồng tử cung hay không, đồng thời quan sát được kích thước của khối thai. 2.3. Cần điều trị bệnh lý thai ngoài tử cung bằng những phương pháp nào? Hiện nay có 3 phương pháp phổ biến dùng để điều trị bệnh lý thai ngoài tử cung đó là: sử dụng thuốc nội tiết, phẫu thuật mổ nội soi và phẫu thuật mổ mở. Trong đó, phẫu thuật nội soi là phương pháp được ưu tiên sử dụng hơn cả bởi phương pháp này giúp bảo toàn vòi tử cung. Tuy nhiên, thời gian theo dõi của phương pháp này sẽ lâu hơn phẫu thuật. Hai phương pháp mổ nội soi và mổ mở áp dụng với những trường hợp khối thai ngoài có kích thước lớn, hoặc đã bị vỡ ra. Những trường hợp này, chị em cần nhanh chóng được điều trị, tránh gây nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng. 3. Cần lưu ý gì sau khi điều trị mổ lấy thai ngoài tử cung? 3.1. Sau phẫu thuật chửa ngoài tử cung bệnh nhân có thể bị sốt cao Sốt cao là phản ứng tự nhiên của cơ thể khi xảy ra tình trạng viêm nhiễm. Lúc này, bệnh nhân có thể bị sốt cao là do vừa mới trải qua quá trình phẫu thuật mổ, vết mổ chưa lành lại hoặc bị bung chỉ. Bệnh nhân cần phải theo dõi sức khỏe và chú ý tới các dấu hiệu bất thường. Nếu cảm thấy có hiện tượng mệt mỏi, choáng váng, đau đầu,…thì nên đi thăm khám lại với bác sĩ. 3.2. Bệnh nhân có thể bị sưng vết mổ sau phẫu thuật thai ngoài tử cung Để vết mổ mau lành, chị em cũng cần chú ý tới chế độ ăn uống, dinh dưỡng đầy đủ Vết mổ chưa lành lại hoàn toàn, và có dấu hiệu bị sưng đau, nóng đỏ, bung chỉ,…cũng là triệu chứng chị em cần phải chú ý. Lúc này, chị em phải có chế độ chăm sóc vết mổ thật cẩn thận, tránh gây nhiễm trùng vết thương cũng như làm vết thương bị hở miệng, chảy dịch,… 3.3. Một số các biến chứng khác có thể xảy ra sau khi mổ lấy thai ngoài Một số dấu hiệu khác chị em cần hết sức lưu ý sau khi mổ lấy thai ngoài đó là: mệt mỏi, hay bị lạnh, chóng mặt, thiếu máu,…Những hiện tượng này nếu chỉ xảy ra trong thời gian ngay sau khi mổ, không quá nghiêm trọng và không gây ảnh hưởng tới sức khỏe thì chị em chỉ cần chú ý bồi bổ cũng như nghỉ ngơi hợp lý. Tuy nhiên, nếu chúng ngày càng nặng thì chị em nên chủ động đi tái khám với bác sĩ. Ngoài ra, để vết mổ mau lành, chị em cũng cần chú ý tới chế độ ăn uống, dinh dưỡng đầy đủ, kết hợp với chế độ nghỉ ngơi điều độ, hợp lý, giúp sức khỏe nhanh chóng bình phục, cũng như nâng cao hệ miễn dịch cho bản thân.
thucuc
1,308
Rối loạn giấc ngủ là dấu hiệu báo trước bệnh Alzheimer? Mọi người ngủ trung bình 6 tiếng rưỡi, mặc dù họ dành khoảng 8 tiếng mỗi đêm trên giường. Giấc ngủ càng kém kèm theo mất ngủ triền miên, bạn càng có nhiều khả năng mắc bệnh Alzheimer theo kết quả của một nghiên cứu mới. 1. Thức giấc nhiều lần trong đêm có nhiều khả năng mắc bệnh Alzheimer Theo nhà nghiên cứu Yo-El Ju - trợ lý giáo sư thần kinh học tại Đại học Washington cho biết: “Chúng tôi phát hiện ra rằng nếu mọi người thức nhiều trong đêm, hơn 5 lần thức giấc trong một giờ thì họ có nhiều khả năng mắc bệnh Alzheimer tiền lâm sàng. Bệnh Alzheimer tiền lâm sàng là thuật ngữ để chỉ những người có kỹ năng tâm thần bình thường nhưng có những thay đổi về não liên quan đến chứng rối loạn thoái hóa.Ju và các đồng nghiệp của cô đã thực hiện nghiên cứu đánh giá trên 100 nam giới và phụ nữ ở độ tuổi 45-80. Tất cả đều không bị sa sút trí tuệ khi bắt đầu nghiên cứu. Một nửa trong số họ có tiền sử gia đình mắc bệnh Alzheimer. Trong 14 ngày, những người đàn ông và phụ nữ đeo một thiết bị đo giấc ngủ, sau đó hoàn thành nhật ký giấc ngủ và bảng câu hỏi.Các nhà nghiên cứu đã phân tích chất lỏng tủy sống và xem xét các bản quét não để tìm kiếm các chỉ số về "mảng amyloid", đây là những chất lắng đọng được tìm thấy trong não của những người bị bệnh Alzheimer. Các chuyên gia tin rằng các chất lắng đọng có thể bắt đầu hình thành từ 10 đến 15 năm trước khi các dấu hiệu bệnh Alzheimer xuất hiện.Khoảng 25% trong số 100 người có bằng chứng về bệnh Alzheimer tiền lâm sàng do các chỉ số phản ánh bất thường của các mảng amyloid. Những người thức dậy thường xuyên nhất, hơn 5 lần trong một giờ, có nhiều khả năng có các dấu hiệu sinh học bất thường này hơn so với những người khác. Họ cũng phát hiện ra rằng những người dành ít hơn 85% thời gian trên giường dành cho việc ngủ cũng có nhiều khả năng mắc bệnh Alzheimer tiền lâm sàng.Mọi người nên ưu tiên giấc ngủ của mình vì giấc ngủ là một chức năng rất quan trọng cho phép não bộ được nghỉ ngơi. Thức giấc nhiều lần có thể là dấu hiệu bệnh alzheimer 2. Các vấn đề về giấc ngủ và mối liên hệ với bệnh Alzheimer Khó ngủ, mất ngủ triền miên có thể phản ánh những thay đổi của não đang diễn ra. Một giấc ngủ ngon vào ban đêm rất quan trọng đối với não bộ.Bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer thường phàn nàn về những thay đổi trong cách ngủ của họ trong giai đoạn đầu của bệnh. Ví dụ ở những người khỏe mạnh, giấc ngủ ngắn ban ngày thường kéo dài khoảng 20 phút, nhưng chúng có thể kéo dài đến 3 giờ ở những bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer.Roxanne Sterniczuk - một nhà sinh lý học thần kinh tại Đại học Dalhousie ở Halifax, Canada và các đồng nghiệp của cô muốn xác định xem những thay đổi này xảy ra sớm như thế nào và liệu chúng có thể dự đoán nguy cơ phát triển bệnh trong tương lai của một người hay không.Sterniczuk đã phân tích dữ liệu của 14.600 người khỏe mạnh từ 50 tuổi trở lên ở 12 quốc gia Châu Âu và xem xét các thước đo khác nhau về chất lượng giấc ngủ, sau đó sử dụng chúng để tạo ra chỉ số rối loạn giấc ngủ. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng những người tham gia báo cáo họ ngủ không yên giấc, cảm thấy mệt mỏi vào ban ngày và dùng thuốc ngủ là đối tượng có nhiều khả năng được chẩn đoán mắc bệnh Alzheimer trong vòng 2 năm sắp tới, mức độ của những vấn đề này càng lớn thì các dấu hiệu bệnh Alzheimer và suy giảm trí nhớ do mất ngủ sẽ càng nghiêm trọng. Sterniczuk nói: “Buồn ngủ ban ngày càng nhiều là yếu tố dự báo lớn nhất, đây là những thay đổi nhỏ trong chu kỳ ngủ - thức đang diễn ra trước bất kỳ bệnh lý nào”.Dấu hiệu bệnh Alzheimer đặc trưng nhất là sự lắng đọng của các mảng không hòa tan được tạo thành từ protein amyloid-ß, tích tụ trong không gian xung quanh các tế bào thần kinh và các tập hợp protein được gọi là đám rối sợi thần kinh lắng đọng bên trong tế bào. Rối loạn giấc ngủ có thể là dấu hiệu ban đầu cho những thay đổi của não xảy ra khi bệnh phát triển hoặc chúng có thể góp phần vào sự tiến triển của bệnh. Người bệnh có thể suy giảm trí nhớ do mất ngủ Trong một mô hình chuột mắc bệnh Alzheimer, chu kỳ ngủ - thức bị phá vỡ sau khi hình thành các mảng amyloid-ß và việc loại bỏ các mảng này khiến chu kỳ trở lại bình thường, vì vậy các nhà nghiên cứu cho rằng sự hình thành mảng bám này là nguyên nhân gây ra rối loạn giấc ngủ. Tuy nhiên để kết luận được chính xác đòi hỏi các nghiên cứu dài hạn hơn để đánh giá dấu hiệu sinh học liên quan đến bệnh Alzheimer thay đổi như thế nào trong suốt cuộc đời con người.
vinmec
943
Công dụng của thuốc Xuva Xuvan là thuốc khá phổ biến được sử dụng trong việc điều trị các cơn đau nguyên nhân do thoái hóa khớp gối ở những bệnh nhân sử dụng các phương pháp điều trị khác nhưng không hiệu quả. Chủ động, tìm hiểu những thông tin dưới đây giúp người dùng hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Xuva. 1. Thuốc Xuva là gì? Xuvan có thành phần chính là Natri hyaluronat với hàm lượng 10mg/ml, thuốc Xuva thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thuốc thường được bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị các cơn đau do thoái hoá khớp gối với trường hợp người bệnh dùng các phương pháp giảm đau khác không hiệu quả như dùng thuốc giảm đau paracetamol hoặc các biện pháp vật lý trị liệu, thể dục.Thành phần Natri hyaluronate còn được biết đến với tên gọi là khác hyaluronan hay axit hyaluronic, có công dụng như một chất bôi trơn của mô và đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các tương tác giữa các mô lân cận. Tính đàn hồi của Natri hyaluronate giúp hấp thụ áp lực cơ học và cung cấp đệm bảo vệ cho mô, giúp chữa lành vết thường hiệu quả. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Xuva Cách dùng: Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc tiêm, đóng gói 1 hộp bơm tiêm trọng lượng 2ml và dùng để tiêm nội khớp (khớp gối).Lưu ý: Quá trình tiêm cần phải tuân thủ đúng quy định về kỹ thuật cũng như hướng dẫn của nhà sản xuất. Trước khi tiêm cần kiểm tra chất lượng của thuốc, nếu thuốc có hiện tượng đổi màu hoặc có dấu hiệu khác thường cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức. Trước khi tiêm nếu trong khớp có dịch cần phải hút dịch ra, không được dùng bơm tiêm đã hút dịch để tiêm thuốc vào khớp.Liều lượng:Liều áp dụng thông thường là 20-25 mg một lần tiêm/ tuần/ một khớp gối. Thời gian sử dụng là trong vòng 5 tuần. Hoặc dùng liều 30mg/ một lần/ tuần/ một khớp gối. Thời gian điều trị dùng trong vòng 3-4 tuần.Thuốc có công dụng hiệu quả điều trị trong vòng 6 tháng sau mỗi đợt điều trị.Chống chỉ định:Người bệnh bị dị ứng với thành phần hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Không được dùng các chất sát khuẩn trên da có chứa muối amoni bậc 4 trước khi dùng thuốc tiêm.Vị trí tiêm đang bị nhiễm khuẩn thì không nên dùng thuốc 3. Tác dụng phụ thuốc Xuva Xuất hiện tình trạng viêm và tràn dịch tại vị trí tiêm. Bệnh nhân có thể gặp phản ứng dị ứng, tỷ lệ gặp phản ứng sốc phản vệ có thể xảy ra nhưng với tỷ lệ thấp.Xử lý trường hợp bệnh nhân gặp phản ứng phụ: Khi gặp phản ứng nhẹ người bệnh chỉ cần ngừng sử dụng thuốc thì các triệu chứng của bệnh sẽ biến mất. 4. Thận trọng dùng thuốc Xuva Với phụ nữ có thai: Chỉ dùng thuốc Xuva trong trường hợp thực sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ sau khi đã cân nhắc.Người bệnh không tự ý mua thuốc về sử dụng mà chỉ dùng theo kê đơn của bác sĩ. Khi dùng thuốc cần kiểm tra kỹ chất lượng thuốc, khi thấy thuốc hết hạn sử dụng hoặc đổi màu cần ngưng sử dụng thuốc ngay.Các đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Xuvan bao gồm người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận...Hoặc người bệnh bị viêm loét dạ dày, nhược cơ.. 5. Tương tác thuốc Xuva
vinmec
641
Liệu pháp ánh sáng trong điều trị rung nhĩ Một phương pháp mới sử dụng ánh sáng để phá rung nhĩ đang được nghiên cứu, hứa hẹn sẽ thay thế phương pháp sốc điện gây đau đớn hiện tại nếu phương pháp này được thử nghiệm thành công. Thông tin tại Hội thảo Các nhà tiên phong trong lĩnh vực sinh học tim mạch học 2014 ở Barcelona, Tây Ban Nha vừa cho biết. Binger là tác giả đầu tiên của nghiên cứu phương pháp phá rung này cho biết, các nhà khoa học đã sử dụng optogenetics - một kỹ thuật kích hoạt các tế bào thần kinh bằng cách chiếu ánh sáng vào chúng - để đặt lại nhịp tim. Họ sử dụng kỹ thuật gen để đặt các kênh ion khử cực chỉ có thể được kích hoạt bằng cách chiếu ánh sáng vào tim. Trong khi rung nhĩ, có xảy ra hoạt động của tim ở dưới lớp ngoài (thượng tâm vị), song thông thường không thể quan sát được chúng. Các nhà nghiên cứu phải phát triển một số tim 2D bằng cách sử dụng các tế bào cơ tim bị cô lập từ chuột để quan sát được kỹ hơn phương pháp của họ hoạt động như thế nào dưới thượng tâm vị. Các nhà khoa học gây rung nhĩ ở 31 tim 2D. Họ cấy một gen vào tim có tên gọi calcium-translocating channelrhodopsin (Cat CH), một kênh khử cực nhạy cảm nhẹ và sau đó họ bật đèn lên để thử phá rung. Cả 31 tim 2D đều khôi phục lại nhịp tim bình thường sau khi được phá rung. Khi đó họ sẽ không thể thấy chi tiết cơ chế phá rung, song họ hi vọng sẽ có thể khử rung trên một trái tim hoàn chỉnh.
medlatec
302
Nhiều polyp đại tràng có thể tiến hành cắt bỏ cùng lúc không? Khi được phát hiện có nhiều polyp đại tràng cùng lúc, người bệnh thường mang tâm lý hoang mang và lo ngại về việc tiến hành điều trị tốt nhất. Hiện nay, cắt polyp qua nội soi là chỉ định tối ưu được thực hiện. 1. Chẩn đoán polyp đại tràng 1.1. Polyp đại tràng là gì? Polyp đại tràng là khối lồi bất thường, hình dạng giống khối u, có thể có cuống hoặc không. Polyp đại tràng phần lớn ở dạng lành tính, tỷ lệ ác tính rất thấp. Tuy nhiên, theo thời gian polyp sẽ dần biến đổi tế bào, tăng sinh về kích thước, từ đó tăng nguy cơ phát triển thành ác tính. Theo ước tính, có tới 50% các ca ung thư đại tràng biến chứng từ polyp đại tràng. Polyp đại tràng hầu như không gây ra triệu chứng rõ ràng nên việc nhận biết bệnh khá khó khăn. Nhiều trường hợp được tình cờ phát hiện khi thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc nội soi đại tràng. Vì vậy, các chuyên gia khuyến cáo, với những người từ 45 tuổi kể cả khi không gặp triệu chứng cũng nên kiểm tra nội soi đại tràng để tầm soát tốt bệnh lý này. Polyp đại tràng là bệnh lý phổ biến gặp phải ở đường tiêu hóa dưới. 1.2. Phương pháp chẩn đoán phát hiện nhiều polyp đại tràng Trong trường hợp nghi ngờ dấu hiệu polyp đại tràng hoặc nhằm mục đích tầm soát bệnh lý, người bệnh tiến hành thăm khám chuyên khoa tiêu hóa và thực hiện theo đúng hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa. Việc chẩn đoán phát hiện polyp đại tràng có thể được thực hiện dựa theo các phương pháp sau: – Xét nghiệm phân – Chụp Xquang (có kèm thuốc cản quang) – Chụp CT cắt lớp – Nội soi đại tràng Mỗi phương pháp chẩn đoán sẽ có những lợi thế riêng và phù hợp với từng mục đích cụ thể. Trong đó, nội soi đại tràng là phương pháp chẩn đoán tối ưu và luôn được ưu tiên chỉ định. Ống nội soi mềm đi sâu vào lòng đại trực tràng, quan sát toàn bộ bề mặt niêm mạc giúp phát hiện mọi bất thường bao gồm cả polyp. Không chỉ có giá trị cao trong chẩn đoán phát hiện polyp, nội soi đại tràng còn có thể kết hợp can thiệp cắt bỏ điều trị cùng lúc nhiều polyp mà ở các phương pháp còn lại không thể thực hiện. 2. Xử lý trường hợp phát hiện nhiều polyp đại tràng cùng lúc Việc phát hiện có nhiều polyp cùng lúc ở đại tràng không hề hiếm gặp. Câu hỏi được đặt ra là, đâu là phương pháp điều trị nhiều polyp tối ưu được thực hiện? Xử lý polyp đại tràng nói chung sẽ được chỉ định cắt bỏ ngay qua nội soi mà không cần thực hiện mổ mở. Phương pháp này đặc biệt an toàn và phù hợp với trường hợp phát hiện nhiều polyp cùng lúc. Việc cắt nhiều polyp qua nội soi với ưu thế ít xâm lấn, không đau, kiểm soát tốt biến chứng. Tuy nhiên, việc thực hiện cắt polyp sẽ mất nhiều thời gian hơn vì vậy bác sĩ cần phải cân đối giữa thời gian thủ thuật và thời gian gây mê để đảm bảo an toàn cho người bệnh. Một số nguyên tắc khi tiến hành cắt nhiều polyp bao gồm: – Đảm bảo tổng thời gian thủ thuật không quá 1,5 tiếng. – Bác sĩ có thể tiến hành cắt toàn bộ polyp có nguy cơ nếu đảm bảo thời gian thực hiện, nếu không sẽ ưu tiên cắt các polyp có nguy cơ cao trước. – Số lượng polyp được cắt phù hợp với nhu cầu của người bệnh trong quá trình tư vấn trước khi thực hiện thủ thuật. Can thiệp cắt polyp qua nội soi là phương pháp tối ưu được thực hiện. 3. Những lưu ý cho người bệnh sau cắt polyp đại tràng 3.1. Về chế độ chăm sóc trong thời gian sau cắt Hầu hết các trường hợp can thiệp cắt polyp đại tràng qua nội soi khi được thực hiện thuận lợi, người bệnh không cần lưu viện, về nhà ngay, trở lại sinh hoạt và làm việc bình thường. Tuy nhiên, bác sĩ vẫn sẽ căn dặn kỹ lưỡng về 5 yêu cầu người bệnh cần tuân thủ như sau để việc hồi phục được thuận lợi và không ảnh hưởng tới vết cắt: – Người bệnh nên ăn cháo và uống sữa, ăn những thức ăn mềm lỏng, dễ tiêu hóa để tránh táo bón, tránh rối loạn tiêu hóa trong vòng 3 ngày đầu sau cắt. – Thời gian đầu không ăn những loại hoa quả hay thức ăn có vị chua, cay. Không được uống rượu bia và các loại đồ uống có gas. – Người bệnh cần tuân thủ đúng theo đơn thuốc do bác sĩ điều trị chỉ định. – Người bệnh sau cắt polyp nên được nghỉ ngơi nhiều hơn. Đặc biệt, người bệnh không nên làm việc quá sức, không bê vác vật nặng trong vòng 14 ngày. – Trường hợp người bệnh xuất hiện các biểu hiện như sốt, đau quặn bụng, đại tiện ra máu,.. thì cần chủ động nhanh chóng tái khám ngay. Trong một số trường hợp sau cắt nhiều polyp đại tràng có thể tồn tại các nguy cơ nhất định, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh lưu viện 2-3 ngày để thuận tiện cho việc theo dõi và chăm sóc, đảm bảo an toàn cho người bệnh. Người bệnh sau cắt polyp cần tuân thủ đúng theo các hướng dẫn và chỉ định điều trị từ bác sĩ chuyên khoa. 3.2. Tái khám sau cắt nhiều polyp đại tràng Sau cắt nhiều polyp đại tràng, người bệnh được chỉ định tuân thủ nội soi tái khám sau 12 tháng. Việc thực hiện nội soi lại nhằm đánh giá vết cắt, hiệu quả quá trình hồi phục cũng như kịp thời phát hiện những phát sinh nếu có. Trong một số trường hợp đa polyp vẫn có khả năng polyp sẽ mọc lại vì vậy việc kiểm tra tái khám là đặc biệt cần thiết. Trường hợp tái khám sau 1 năm cho kết quả bình thường, người bệnh tiếp tục thực hiện đúng theo các hướng dẫn của bác sĩ đưa ra. Thông thường, lịch nội soi tái khám tiếp theo sẽ được thực hiện sau đó 3 năm. Nội soi là phương pháp tối ưu trong cả chẩn đoán phát hiện và can thiệp điều trị cắt bỏ nhiều polyp đại tràng cùng lúc. Vì vậy, việc chủ động thăm khám nội soi dạ dày đại tràng là yêu cầu quan trọng và cần thiết giúp mọi người kiểm tra, tầm soát bệnh lý đường tiêu hóa bao gồm cả ung thư.
thucuc
1,187
Công dụng thuốc Pms-cedipect Thuốc Pms-cedipect là một loại thuốc biệt dược giúp giảm các triệu chứng ho, long đờm được chỉ định dùng cho cả trẻ em và người lớn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm, rất dễ sử dụng. Theo dõi bài viết sau đây để viết công dụng, thành phần và cách dùng thuốc hiệu quả. 1. Thuốc Pms-cedipect là thuốc gì? Thuốc Pms-cedipect là thuốc gì? Thuốc Pms – cedipect là thuốc long đờm giúp người bệnh giảm các triệu chứng ho. Thuốc được dùng cho cả trẻ em và người lớn các bệnh lý về đường hô hấp như cảm cúm, ho, sổ mũi,...Thuốc Pms – cedipect được bào chế dưới dạng viên nang mềm dễ sử dụng và đem lại hiệu quả cao. Đây là thuốc kê đơn nên người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn có trong hộp thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn trước khi sử dụng.Thuốc Pms-cedipect có hoạt chất chính là Glyceryl guaiacolat và Codein phosphat hemihydrat. Ngoài ra, trong thuốc Pms-cedipect còn chứa một số các tá dược khác vừa đủ trong một viên nang thuốc. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Pms – cedipect 2.1. Chỉ định. Thuốc Pms-cedipect có tác dụng gì? Nhờ những hoạt chất chính có trong thuốc nên dược phẩm này được bác sĩ chỉ định trong một số trường hợp sau đây:Điều trị, giảm các triệu chứng ho. Giúp người bệnh làm loãng đờm, long đờm ra khỏi vùng hầu họng.2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định thuốc Pms – cedipect trong những trường hợp sau đây:Người bệnh bị quá mẫn với thành phần, tá dược trong thuốc thuốc Pms – cedipect. Trẻ em, trẻ nhỏ dưới 12 tuổi. Phụ nữ mang thai và đang cho con bú. Người mắc bệnh hen suyễn không được dùng thuốc Pms – cedipect. Chống chỉ định cho trẻ dưới 18 tuổi vừa thực hiện phẫu thuật cắt amidan. Bệnh nhân mắc các bệnh gan, suy hô hấp. Chống chỉ định điều trị giảm triệu chứng ho cho các bệnh nhân mắc các bệnh phế quản, nung mủ phổi cần thực hiện khạc mủ đờm.Thông thường, nếu bệnh nhân bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Pms – cedipect sẽ không được bác sĩ chỉ định dùng loại thuốc này. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp khác sẽ được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc các đơn thuốc mà bác sĩ kê đơn. Vì vậy, những chống chỉ định thuốc Pms – cedipect là những chống chỉ định tuyệt đối. Không vì bất cứ lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định thuốc Pms – cedipect có thể linh động được. 3. Cách dùng và liều lượng thuốc Pms – cedipect 3.1. Cách dùng. Trước khi sử dụng thuốc Pms – cedipect, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ tư vấn. Thuốc Pms – cedipect được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được dùng bằng đường uống, bạn có thể uống thuốc với nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Khi uống thuốc Pms – cedipect, bạn nên để nguyên viên nang không được tách nang hay nhai thuốc tránh làm mất tác dụng của thuốc.3.2. Liều lượng. Liều lượng thuốc Pms – cedipect tham khảo như sau:Trẻ em và người lớn trên 12 tuổi: Liều lượng uống mỗi lần 1 viên và mỗi ngày uống từ 1 đến 3 lần.Thời gian sử dụng thuốc Pms – cedipect trong vòng 07 ngày.Cần lưu ý: Liều lượng thuốc Pms – cedipect trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn về cách dùng thuốc hiệu quả. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Pms – cedipect Trong quá trình sử dụng thuốc Pms – cedipect, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Nếu đang sử dụng thuốc Pms – cedipect thì người bệnh cần kiêng sử dụng các loại đồ uống có cồn, chất kích thích.Người bệnh bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc Pms – cedipect. Người bệnh bị suy giảm chức năng thận, chức năng gan. Trẻ em và trẻ nhỏ dưới 12 tuổi khi sử dụng thuốc Pms – cedipect phải tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn.Bệnh nhân nên uống nhiều nước khi uống thuốc. Phụ nữ đang mang thai và cho con bú: Không sử dụng thuốc Pms-Cedipect ở những chị em phụ nữ có thai và đang cho con bú.Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc Pms-Cedipect có thể gây ra tác dụng phụ ảnh hưởng đến thần kinh như: nhức đầu, chóng mặt... Những tác dụng phụ này làm ảnh hưởng đến khả năng tập trung của người lái xe, vận hành máy móc. Do đó, cần hết sức chú ý. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Pms – cedipect Trong quá trình sử dụng thuốc Pms – cedipect, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ với tần suất như sau:Tác dụng phụ thường gặp: Chóng mặt, buồn nôn, hoa mắt, choáng váng, hồi hộp...Tác dụng phụ ít gặp: Nổi mày đay, đau dạ dày, co giật,Các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Pms – cedipect sẽ không xảy ra nếu người bệnh sử dụng thuốc ở liều thông thường. 6. Tương tác thuốc Tương tác có thể xảy ra nếu người bệnh dùng đồng thời thuốc Pms-Cedipect cùng với một hoặc nhiều loại thuốc khác. Do đó, bạn cần chú ý:Không sử dụng kết hợp đồng thời thuốc Pms-Cedipect cùng với thuốc Quinidin.Kết hợp dùng thuốc Pms-Cedipect với aspirin có thể làm tăng tác dụng giảm đau của thuốc.Để tránh các tương tác thuốc có thể xảy ra, người bệnh cần liệt kê các thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ có thể đưa ra những lời tư vấn sử dụng thuốc sao cho hiệu quả nhất. 7. Quá liều, quên liều và cách xử trí Khi sử dụng quá liều thuốc, người bệnh có thể gặp phải các biến chứng nặng hơn so với các tác dụng phụ không mong muốn, thậm chí là tử vong. Phương pháp xử trí là theo dõi sức khỏe của bệnh nhân một cách sát sao, đề phòng tình trạng xấu xảy ra với người bệnh.Quên liều: Nếu người bệnh quên một liều thuốc thì cần bổ sung liều thuốc ngay, nếu quá giờ sử dụng thuốc từ 1-2 giờ. Người bệnh cần chú ý không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp. Nên đặt hẹn giờ uống thuốc để tránh việc quên liều.Tóm lại, thuốc Pms-cedipect là một loại thuốc biệt dược giúp giảm các triệu chứng ho, long đờm được chỉ định dùng cho cả trẻ em và người lớn. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến, sự tư vấn của bác sĩ trước khi sử dụng.
vinmec
1,190
Điểm danh 5 di chứng sau chấn thương sọ não điển hình Khi vùng đầu - não chịu lực tác động vượt quá khả năng chịu đựng, sọ não có thể bị nứt, vỡ và gặp phải những tổn thương thực thể. Di chứng sau chấn thương sọ não nặng nề như thế nào sẽ phụ thuộc vào mức độ tổn thương và điều trị y tế. Việc phục hồi, cải thiện những di chứng này là vô cùng quan trọng để bệnh nhân có lại cuộc sống bình thường. 1. Chấn thương sọ não có thể để lại những di chứng gì? Chấn thương sọ não chỉ chung cho mọi tổn thương, chấn thương mà vùng sọ não gặp phải. Con người có thể gặp phải chấn thương này trong cuộc sống, sinh hoạt hay công việc hàng ngày như: ngã từ trên cao, vật nặng va vào đầu, tai nạn giao thông, ngã đập đầu vào vật cứng,… Tùy vào mức độ và vị trí chấn thương, bệnh nhân có thể gặp phải những di chứng như: 1.1. Máu tụ nội sọ Mặc dù nơi chịu tổn thương trực tiếp là vỏ não song do lực tác động mạnh mà các khu vực trong não cũng chịu ảnh hưởng. Nguy hiểm nhất là tình trạng đứt, rách động mạch lớn khiến máu chảy, gây ra những điểm tổn thương mạch máu não hợp thành bọc máu tụ nội sọ. Những khối máu tụ này có thể xuất hiện một hoặc nhiều vùng trong não. Vị trí máu tụ nội sọ cũng có mức độ nguy hiểm khác nhau do ảnh hưởng đến chức năng thần kinh của khu vực đó. Thông thường, máu tụ xuất hiện ở dưới màng cứng, ngoài màng cứng, trong não, dưới tiểu não, trong não thất,… Nếu không can thiệp y tế sớm, khi lưu thông máu bị ảnh hưởng, khiến máu tràn vào não thất thì nguy cơ xuất huyết não là rất cao. 1.2. Phù não Phù não cũng là một trong những hậu quả mà chấn thương sọ não gây ra. Có 2 dạng phù não là phù não do nhiễm độc tế bào và do căn nguyên mạch, chúng đều nguy hiểm và có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. 1.3. Hội chứng tăng áp lực nội sọ Hội chứng này gây ra các triệu chứng điển hình như: Đau đầu: Triệu chứng đau nặng với cường độ ngày càng tăng, cảm giác đau thay đổi theo nhịp tim đập, có thể đau kèm co giật khiến bệnh nhân la hét, kêu rên. Nôn mửa. Phù gai thị. Hội chứng tăng áp lực nội sọ là di chứng kết hợp với phù não sau chấn thương sọ não, đe dọa đến tính mạng của người bệnh. 1.4. Thoát vị não Thoát vị não cũng là di chứng do phù não nặng gây ra, lực chèn ép mạnh nên một phần não bị đẩy ra ngoài. Thoát vị não qua các lỗ hở, khe, khoang vỏ não vô cùng nguy hiểm, có thể chèn ép các khu thần kinh khác như hành tủy - trung tâm chi phối tim mạch và hô hấp. Vì thế, thoát vị não xảy ra ở lỗ chẩm có thể khiến bệnh nhân tử vong nhanh chóng nếu không được cấp cứu y tế sớm. 1.5. Thiếu máu não Chấn thương sọ não làm tổn thương mô não, gây sưng viêm, chảy máu não và chèn ép mạch máu não. Khi máu nuôi không đi đến hết được các tế bào não, một số vùng sẽ xuất hiện tình trạng thiếu máu não. Nếu thiếu máu não quá lâu, mô não có thể bị hoại tử không thể hồi phục. Các trường hợp thiếu máu não nhẹ hơn vẫn hồi phục được nếu can thiệp đảm bảo tưới máu đủ. 2. Di chứng sau chấn thương sọ não có phục hồi được không? Có thể thấy, di chứng để lại sau chấn thương sọ não có thể rất nặng nề, cần theo dõi y tế, điều trị và phục hồi lâu dài để bệnh nhân có sức khỏe tinh thần, thể chất tốt nhất. Những di chứng não xảy ra ở từng vùng khác nhau sẽ dẫn đến những rối loạn khác nhau. Rối loạn sau chấn thương sọ não thường gặp là rối loạn vận động, rối loạn nhận thức, ngôn ngữ và giác quan. Mặc dù nguy hiểm và biến chứng phức tạp nhưng nếu cấp cứu kịp thời, điều trị kiên trì kết hợp với phục hồi chức năng thì hầu hết di chứng sau chấn thương sọ não có thể phục hồi. Các trường hợp chấn thương sọ não nhẹ, tổn thương không nghiêm trọng thì hầu hết bệnh nhân sau điều trị sẽ phục hồi hoàn toàn hoặc phần lớn chức năng não bộ. Nếu gặp phải những di chứng nặng, đặc biệt là hoại tử mô não thì khả năng phục hồi là rất thấp. Tuy nhiên điều trị toàn diện, kiên trì, phối hợp tốt các phương pháp vẫn phần nào giúp bệnh nhân hạn chế những di chứng sau chấn thương này. Ngoài điều trị, nghỉ ngơi và bài tập phục hồi chức năng, dinh dưỡng cũng rất quan trọng để bệnh nhân sau chấn thương sọ não có thể phục hồi tốt. Nguyên tắc dinh dưỡng đầu tiên cần áp dụng đó là ăn nhiều thực phẩm chứa protein - loại hợp chất phức tạp quan trọng trong sửa chữa, tăng trưởng, duy trì chức năng của các mô trong cơ thể, trong đó có mô não. Cùng với đó là những thức ăn giàu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là các loại chất “dinh dưỡng” của não bộ như Choline. Để hạn chế di chứng sau chấn thương sọ não, người bệnh và người nhà cần chủ động thăm khám, chẩn đoán đánh giá tổn thương. Nếu nghi ngờ có tổn thương nặng vùng não, bác sĩ sẽ thực hiện chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. Điều trị triệu chứng như đau đầu, buồn nôn, suy giảm chức năng thần kinh có thể sử dụng thuốc hoặc thực phẩm hỗ trợ, tuy nhiên các biến chứng tụ máu, bầm não, nứt vỏ sọ,… thì phẫu thuật can thiệp sẽ có hiệu quả hơn. Như vậy, mức độ tổn thương sọ não càng nặng thì di chứng càng nguy hiểm. Song điều trị sớm, toàn diện và tích cực hoàn toàn có thể giúp bệnh nhân hồi phục được chức năng sọ não và có được sức khỏe, tinh thần khỏe mạnh.
medlatec
1,086
Sốt kéo dài ở người lớn là bị bệnh gì? Sốt là hiện tượng phổ biến, có thể bắt gặp ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, tình trạng sốt kéo dài thì cần phải thận trọng hơn cả. Sốt bao lâu sẽ gây nguy hiểm nghiêm trọng cho sức khỏe con người? Sốt có thể là nguyên nhân của các căn bệnh gì? Hãy cùng chúng tôi hiểu rõ hơn về tình trạng sốt kéo dài qua bài viết dưới đây nhé! 1. Sốt kéo dài bao lâu sẽ gây nguy hiểm? Tình trạng Sốt kéo dài thường sẽ có biểu hiện sốt liên tục, kéo dài trên 7 ngày, thậm chí vài tuần. Tình trạng này có thể dẫn đến các triệu chứng đi kèm như: huyết áp bị hạ, nhức đầu, đau mỏi vai, cổ, mệt mỏi, xanh xao,... đôi lúc còn khiến người bệnh cảm thấy chán ăn, buồn nôn,... 2. Sốt kéo dài là dấu hiệu của bệnh gì? Tình trạng sốt kéo dài có thể là dấu hiệu nhận biết người bệnh đang mắc những căn bệnh nguy hiểm gì? Nhóm bệnh do nhiễm trùng: Đây được coi là nguyên nhân chủ yếu, phổ biến nhất dẫn đến tình trạng sốt kéo dài ở người lớn. Các bệnh nhiễm trùng được chia ra thành 2 loại 3 loại, đó là: Bệnh do vi trùng (các bệnh thường gặp như thương hàn, lao phổi); bệnh do ký sinh trùng (các bệnh thường gặp như sốt rét, , ấu trùng di chuyển); Bệnh do xoắn khuẩn (giang mai, ấu trùng di chuyển nội tạng như toxocara). Nhóm bệnh tự miễn: Mỗi con người đều có hệ miễn dịch để có thể ngăn ngừa, chống lại các tác nhân bên ngoài có thể xâm nhập vào cơ thể. Tuy nhiên, trong một số trường hợp hệ miễn dịch của người bệnh bị suy giảm dẫn đến sự xâm nhập của các virus, khiến bệnh nhân xuất hiện triệu chứng sốt kéo dài. Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự suy giảm hệ miễn dịch là do mắc những căn bệnh hệ thống, bệnh tự miễn như Lupus ban đỏ và viêm khớp dạng thấp. Nhóm các bệnh lý ác tính: Sốt kéo dài trong nhiều tuần cũng có thể là dấu hiệu nhận biết người bệnh đã mắc phải những căn bệnh ác tính, nguy hiểm như các bệnh ung thư máu, ung thư gan, ung thư phổi,... Những căn bệnh nghiêm trọng này là tác nhân khiến suy giảm chức năng, kéo theo tình trạng người bệnh sốt kéo dài. 3. Khi bị sốt kéo dài cần làm gì? Khi đi khám vì bị sốt kéo dài, các bác sĩ có thể thực hiện rất nhiều bước để tìm ra căn nguyên bệnh cho bệnh nhân: Những bệnh mà bệnh nhân đã và đang mắc phải hoặc có nguy cơ mắc phải: Người bệnh đã và đang điều trị bệnh gì? Đã từng sử dụng thuốc gì? Có tiếp xúc với ai có nguy cơ nhiễm bệnh truyền nhiễm, có tiếp xúc với các loại động vật có thể là mầm bệnh, lối sống của người bệnh ra sao, công việc có ảnh hưởng gì không,... Tìm hiểu các biểu hiện của triệu chứng và các dấu hiệu kèm theo: Có trường hợp bệnh nhân chỉ sốt nhẹ nhưng kéo dài trong nhiều ngày, nhiều tuần không khỏi và không có các triệu chứng khác đi kèm, nhưng cũng có trường hợp bệnh nhân sốt cao liên tục, thậm chí sốt kèm theo các cơn co giật,... Một số phương pháp có thể được áp dụng để chẩn đoán và điều trị khi bệnh nhân bị sốt kéo dài: Các bác sĩ sẽ khám lâm sàng thật tỉ mỉ các bộ phận, các chứng năng của cơ thể người bệnh như: hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, tiết niệu, thần kinh, cơ xương khớp,... Thực hiện một số các xét nghiệm cận lâm sàng: xét nghiệm máu, nước tiểu, chụp X-quang một số phộ phận liên quan, siêu âm nội tạng,... thậm chí phải làm một số xét nghiệm phức tạp như sinh thiết, nội soi, tủy đồ,... Sau khi có các chẩn đoán tạm thời, các bác sĩ có thể đưa ra liệu trình điều trị thử khi thấy các dấu hiệu bệnh khá rõ ràng. Trước khi có các chẩn đoán bệnh lý chính xác, người bệnh cũng có thể tự chăm sóc bản thân tại nhà, gia đình và bệnh nhân nên thực hiện các cách thức chăm sóc cơ thể, kiêng cữ một cách đúng đắn, tránh tình trạng bệnh tình trạng bệnh tình trầm trọng hơn. Dưới đây là một số mẹo, phương pháp thường được các bác sĩ khuyên làm khi gia đình, người thân chăm sóc bệnh nhân: Thường xuyên đo thân nhiệt cho người bệnh (3 - 4 tiếng 1 lần) và sử dụng các loại thuốc hạ sốt khi người bệnh có triệu chứng sốt tăng cao. Người thân hãy bổ sung thật nhiều nước cho bệnh nhân. Bệnh nhân tuyệt đối tránh xa các chất kích thích, các loại thuốc không rõ nguồn gốc. Hạn chế tối đa việc quá nhiều người thân tiếp xúc với bệnh nhân. Ăn uống đủ dinh dưỡng, bổ sung vitamin và các khoáng chất,...
medlatec
871
Cần chuẩn bị gì trước khi mang thai lần 2 để có một thai kỳ tốt nhất? Mang thai là một quá trình dài và vất vả đối với phụ nữ. Và dù là mang thai con đầu hay con thứ 2 cũng cần có sự chuẩn bị thật tốt để bảo đảm cho cả mẹ và bé được khỏe mạnh. Vậy mẹ cần chuẩn bị gì trước khi mang thai lần 2 để có một thai kỳ an toàn? 1. Xác định khoảng thời gian tốt nhất để mang thai lần 2 Khác với mang thai lần đầu, mang thai lần hai, các mẹ sẽ phải chú ý nhiều yếu tố hơn về cuộc sống và sức khỏe. Chuẩn bị sinh em bé thứ 2, các mẹ sẽ phải sắp xếp được thời gian hợp lý để chăm sóc gia đình, chăm sóc bé lớn và luôn phải đảm bảo thai kỳ khỏe mạnh. Vì vậy, việc xác định thời gian chuẩn bị để mang thai lần 2 giúp các mẹ chủ động hơn, tránh bị những áp lực không đáng có ảnh hưởng đến tâm trí và sức khỏe khi mang thai. 2. Khám sức khỏe trước khi mang thai lần 2 Đối với các mẹ khi chuẩn bị mang thai lần 2, cơ thể và sức khỏe sẽ không thể tốt như khi chưa mang thai lần nào. Vì thế, sau khi đã xác định được khoảng thời gian dự kiến để mang thai lần 2 các mẹ nên khám sức khỏe tiền sản. Kết quả khám cho biết các bệnh lý ảnh hưởng đến từ thai kỳ hoặc tình hình sức khỏe cũng như lắng nghe những lời khuyên của bác sĩ. Để đảm bảo điều kiện và sức khỏe tốt nhất giúp mẹ có một thai kỳ khỏe mạnh, tránh được nguy cơ trẻ sơ sinh mắc biến chứng hoặc bị dị tật bẩm sinh và đảm bảo thai nhi phát triển bình thường. 3. Tiêm các loại vacxin Đối với phụ nữ đã mang thai lần đầu thì các mẹ chắc chắn đều đã tiêm các loại vacxin phòng bệnh như uốn ván, cúm, viêm gan B, quai bị,… Còn đối với mang thai lần 2, một số loại vacxin các mẹ sẽ không cần phải tiêm nhắc lại như thuỷ đậu, sởi hay quai bị - Rubella do hiệu lực kéo dài của các loại vacxin này. Còn lại các mẹ nên tiêm các loại vacxin sau theo đúng thời gian và yêu cầu đặt ra: Vacxin Viêm gan B Trước khi có ý định mang thai lần 2, các mẹ nên đi kiểm tra độ đảm bảo của nồng độ kháng thể viêm gan B. Trường hợp không nhất thiết phải tiêm nếu như trong cơ thể mẹ vẫn còn đảm bảo về nồng độ này. Và nên tiêm trước khi có thai 3 tháng với trường hợp không đảm bảo về nồng độ viêm gan B. Vacxin Cúm Vacxin phòng cúm là loại vacxin các mẹ nên tiêm kể cả với lần mang thai đầu hoặc mang thai lần 2. Các mẹ có thể tiêm loại vacxin này vào thời gian trước khi mang thai lần 2 hoặc trong khoảng thời gian thai kỳ đều được. Vacxin uốn ván Lịch tiêm uốn ván khi mang thai lần 2 của mẹ bầu sẽ phụ thuộc vào thời gian mũi tiêm nhắc lại cuối cùng. Nếu người mẹ có mũi tiêm uốn ván nhắc lại cuối cùng lâu hơn 5 năm, thì khi mang thai lần 2, mẹ bầu nên tiêm 1 mũi uốn ván và khoảng thời gian tiêm tốt nhất chính là 3 tháng giữa của thai kỳ. Nếu trước đó, ở độ tuổi tiêm chủng mẹ đã tiêm 3 mũi bạch hầu, ho gà, uốn ván thì khi mang thai lần thứ 2 mẹ nên tiêm 1 mũi uốn ván vào tháng thứ 4 hoặc 5 của thai kỳ. Nếu mẹ tiêm uốn ván trước thời gian mang thai hơn 1 năm và đã từng tiêm 3-4 mũi, thì nên tiêm thêm 1 mũi vào tháng thứ 3 của thai kỳ khi mang thai lần 2. Nếu mẹ đã tiêm đủ 5 mũi uốn ván và mũi thứ 5 được tiêm nhắc lại lần cuối dưới 10 năm trước thời gian mang thai thì không cần phải tiêm thêm, trên 10 năm thì nên tiêm 1 mũi trong thai kỳ lần 2. 4. Xây dựng chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý Để mẹ bầu có một thai kỳ khỏe mạnh, thai nhi phát triển tốt, cần xây dựng một chế độ dinh dưỡng đầy đủ và nghỉ ngơi hợp lý cho mẹ. Xây dựng một chế độ ăn khoa học trước và trong khi mang thai bằng cách cung cấp đầy đủ các chất béo, đạm, vitamin, khoáng chất cần thiết. Tùy vào thể trạng của mẹ trước khi mang thai, có thể bổ sung thêm các thuốc bổ như: Sắt: Mẹ nên bổ sung thêm sắt trước khi mang thai lần 2 để tránh tình trạng thiếu máu làm ảnh hưởng đến mẹ và thai nhi. Canxi và Vitamin D: Trước khi mang thai, mẹ cần bổ sung vitamin D kết hợp với canxi mỗi ngày để cơ thể luôn khỏe mạnh và tăng độ dẻo dai, giảm bớt những ảnh hưởng trong quá trình mang thai tác động lên cơ thể mẹ như đau lưng. Axit folic: Để ngăn ngừa dị tật bẩm sinh ở thai nhi, mẹ cần bổ sung axit folic trước khi mang thai 3 tháng và sử dụng đến 3 tháng đầu của thai kỳ lần 2. Các mẹ cũng nên rèn luyện thể thao ở mức độ nhẹ nhàng đều đặn hàng ngày như tập yoga, đi bộ,… Giúp cơ thể mẹ khoẻ mạnh, giảm nghén thai kỳ và nâng cao hệ miễn dịch. 5. Chuẩn bị tài chính Chuẩn bị tài chính cũng là một việc rất quan trọng trước khi mang thai lần 2. Khi mẹ mang thai, chắc chắn sẽ phải chi tiêu thêm một số khoản dành cho thai kỳ. Cũng như khi có bé thứ 2, sẽ phải tăng thêm các khoản tiền ăn uống, sinh hoạt, bỉm sữa,… trong gia đình, Vì thế, cha mẹ hãy chuẩn bị và cân nhắc tài chính hợp lý nhất để đón bé yêu thứ 2 của mình. 6. Cần chuẩn bị gì trước khi mang thai lần 2 - Chuẩn bị tinh thần Mẹ cần vững vàng trong tâm lý và cảm xúc cũng như có tinh thần vui vẻ để vượt qua sự mệt mỏi trong giai đoạn sắp tới. Tinh thần tốt cũng giúp mẹ khoẻ hơn, tránh được tình trạng trầm cảm sau sinh và thai nhi cũng sẽ được phát triển tốt nhất. Và đây cũng là một trong những điều cần chuẩn bị gì trước khi mang thai lần 2 mẹ bầu nên biết. 7. Nói chuyện với bé đầu về chuyện bạn sẽ mang thai lần 2 Khi đã chuẩn bị hết các yếu tố trên, mẹ cũng nên nói chuyện với bé đầu của mình về chuyện bé sẽ có thêm em. Tránh để trẻ cảm thấy tủi thân và tự kỷ thậm chí ghét em. Mẹ cũng tạo cho trẻ tính tự lập như tự mặc quần áo, đánh răng hay ngủ riêng,… để trẻ đỡ làm nũng mẹ và mẹ cũng đỡ bận rộn hơn khi có bé thứ 2. Khi mang thai, mẹ cũng có thể cho trẻ cảm nhận và giao tiếp với em qua hình ảnh và âm thanh. Kể cho trẻ những câu chuyện tình cảm và lắng nghe những mong muốn của trẻ.
medlatec
1,256
THƯ CẢM ƠN Quý vị đại biểu tham gia Hội nghị Tập huấn cập nhật xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh 4.0 trong chẩn đoán, điều trị tại Khánh Hòa Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa và để lại nhiều dư âm tốt đẹp của 700 quý đại biểu và bác sĩ tham gia. Kính gửi: Quý vị các Nhà quản lý, Bác sĩ đồng nghiệp, các Nhà tài trợ, Nhà báo, Phóng viên của cơ quan truyền, báo chí tỉnh và Trung ương.0 trong chẩn đoán, điều trị. Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng, chỉn chu của Ban tổ chức, Hội nghị vinh dự được các Nhà quản lý, Quý Bác sĩ đồng nghiệp, Quý Đối tác tham dự đánh giá cao tính chuyên nghiệp, bài bản và có quy mô lớn nhất khu vực duyên hải Nam Trung Bộ. Đặc biệt, để làm nên thành công của Hội nghị hôm nay chính là sự đóng góp quan trọng của các chuyên gia đầu ngành qua 4 chuyên đề báo cáo tổng quan, chuyên sâu về ứng dụng xét nghiệm trong chẩn đoán và điều trị bệnh; cùng 2 bài báo cáo chia sẻ ứng dụng công nghệ chẩn đoán hình ảnh không khoảng cách 4. Thay mặt Ban tổ chức xin trân trọng cảm ơn sự hiện diện của toàn thể quý vị không quản ngại ngày nghỉ cuối tuần và đường xá xa xôi nhất là quý vị đến từ các tỉnh lân cận như Ninh Thuận, Phú Yên và Lâm Đồng tham gia hội nghị. Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và CBNV Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa đã phối hợp chặt chẽ trong suốt quá trình thực hiện. Xin trân trọng cảm ơn các chuyên gia đầu ngành đã mang đến hội nghị những báo cáo có giá trị cao về tính ứng dụng thực tế. Xin trân trọng cảm ơn các nhà tài trợ đồng hành cùng hội nghị. Xin trân trọng cảm ơn các cơ quan truyền hình, báo chí đến đưa tin sự kiện. Hội nghị khép lại thành công thông rực rỡ, hy vọng với hàm lượng kiến thức chuyên môn sâu, thông tin mới mẻ, cập nhật sẽ là “cẩm nang” được quý bác sĩ đồng nghiệp ứng dụng hiệu quả vào lâm sàng để góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh ngay tại địa phương. Trong quá trình tổ chức chương trình không tránh khỏi những sơ xuất, thiếu sót, Ban tổ chức rất mong nhận được sự cảm thông và chia sẻ của Quý đối tác. Kính chúc Quý vị sức khỏe, hạnh phúc và thành công! Trân trọng, Thay mặt Ban tổ chức Phó Tổng Giám Đốc Nguyễn Văn Quyết
medlatec
449
Địa chỉ xét nghiệm chức năng gan An Giang uy tín - chuyên nghiệp Nhiều người mắc bệnh về gan phải đối mặt với các biến chứng nghiêm trọng do phát hiện bệnh quá muộn. Xét nghiệm chức năng gan là cách nhận biết bệnh sớm, ngay cả khi chưa có triệu chứng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này và gợi ý địa chỉ y tế đáng tin cậy để thực hiện xét nghiệm chức năng gan An Giang. 1. Những trường hợp cần thực hiện xét nghiệm chức năng gan Xét nghiệm chức năng gan là phương pháp giúp chúng ta có thể kiểm tra hoạt động của gan, từ đó đánh giá, chẩn đoán bệnh lý về gan một cách chính xác. Ngay cả khi người bệnh chưa có dấu hiệu bất thường, bác sĩ vẫn có thể nhận biết bệnh thông qua các chỉ số kết quả xét nghiệm. Việc phát hiện sớm có vai trò quan trọng, thậm chí mang tính quyết định đối với hiệu quả điều trị. Trên thực tế có nhiều người bệnh đã được điều trị khỏi hoặc kiểm soát bệnh tốt nhờ phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời, đúng phác đồ. Ngược lại, nhiều trường hợp đã phải chịu hậu quả đáng tiếc do phát hiện muộn, khi bệnh đã tiến triển nghiêm trọng. Xét nghiệm chức năng gan luôn cần thiết với tất cả chúng ta và cũng là một trong các danh mục xét nghiệm khi bạn kiểm tra sức khỏe tổng quát. Tuy nhiên, những trường hợp dưới đây cần chú ý nhiều hơn tới vấn đề này: - Các trường hợp xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ mắc các bệnh lý về gan, chẳng hạn như cơ thể mệt mỏi kéo dài, vàng mắt, vàng da, cơ thể suy nhược, sụt cân không rõ nguyên nhân, ngứa da, nổi nhiều mụn nhọt, đau hạ sườn phải, thường xuyên nôn mửa,… - Trường hợp đã mắc các bệnh lý về gan chẳng hạn như rối loạn chức năng gan, viêm gan B, xơ gan, ung thư gan, sỏi mật,… cần xét nghiệm chức năng gan định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nhờ vào kết quả xét nghiệm, các bác sĩ sẽ theo dõi được hiệu quả của phương pháp điều trị, theo dõi sự tiến triển của bệnh,… Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể điều chỉnh lại phác đồ điều trị để mang lại hiệu quả tích cực nhất cho người bệnh, hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng. - Nếu bạn nằm trong nhóm đối tượng béo phì, thừa cân, mắc bệnh tiểu đường, bị rối loạn mỡ máu,… thì việc kiểm tra chức năng gan định kỳ cũng rất cần thiết để kịp thời phát hiện bệnh và bảo vệ sức khỏe. - Một số bệnh nhân đang phải dùng các loại thuốc có nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng gan cũng cần thường xuyên thăm khám, kiểm tra gan để có thể kịp thời nhận biết những tác dụng phụ của thuốc, đồng thời thực hiện những biện pháp điều chỉnh để tránh gây hại cho gan. 2. Các loại xét nghiệm chức năng gan Hiện nay, các loại xét nghiệm kiểm tra chức năng gan thường được áp dụng là: 2.1. Nhóm xét nghiệm kiểm tra mức độ tổn thương của các tế bào gan Bao gồm các loại xét nghiệm men gan. Qua những chỉ số này, bác sĩ có thể nhận biết được gan có bị tổn thương hay không và mức độ tổn thương ra sao. Bao gồm: + Xét nghiệm ALT: Nếu chỉ số xét nghiệm này tăng cao thì có thể là do gan đang bị tổn thương. + Xét nghiệm AST: Thường được thực hiện cùng với xét nghiệm ALT. Chỉ số AST tăng cao cũng là một trong những dấu hiệu cho thấy gan đang gặp phải một vấn đề bất thường nào đó. + Xét nghiệm Ferritin: Chỉ số này thường tăng trong các trường hợp bị ngộ độc rượu hay bị ung thư gan. Chỉ số này giảm trong những trường hợp như thiếu sắt, thiếu máu tán huyết hoặc người bệnh đang phải lọc máu. + Xét nghiệm LDH: Chỉ số này tăng cũng là một dấu hiệu bất thường nhưng nguyên nhân rất đa dạng có thể do bệnh về gan hoặc các bệnh lý khác. 2.2. Nhóm xét nghiệm đánh giá chức năng tổng hợp của gan Là các loại xét nghiệm liên quan đến khả năng vận hành của gan, bao gồm các loại xét nghiệm sau: - Xét nghiệm Albumin: Đây là một loại protein do gan sản xuất, giúp chúng ta chống lại nhiễm trùng. Chỉ số giảm chính là một dấu hiệu cho thấy gan đang bị tổn thương. - Xét nghiệm Prothrombin: Để đánh giá thời gian đông máu. Nếu thời gian này kéo dài bất thường thì rất có thể gan của bạn đang gặp vấn đề. - Xét nghiệm Globulin huyết thanh: Chỉ số Globulin thường tăng cao trong những trường hợp mắc viêm gan tự miễn, mắc bệnh xơ gan hay ứ mật. 2.3. Nhóm xét nghiệm khảo sát chức năng gan, bao gồm khả năng bài tiết và thải độc tố. - Xét nghiệm Bilirubin huyết thanh: Khi chỉ số Bilirubin trong máu tăng cao, người bệnh sẽ bị vàng da và đây chính là một trong những dấu hiệu rất đặc trưng của các bệnh lý về gan. - Xét nghiệm Bilirubin niệu với mẫu nước tiểu: Khi xét nghiệm Bilirubin niệu cho kết quả dương tính thì rất có thể gan đang phải chịu một tổn thương nào đó. - Xét nghiệm ALP: Thông thường chỉ số ALP chỉ tăng không đáng kể thì rất có thể là do viêm gan, xơ gan hoặc ung thư gan. Trong trường hợp ALP tăng cao thì nguyên nhân có thể là do tắc mật. - Xét nghiệm Urobilinogen: Chỉ số này tăng cao là một dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý về gan. Ngược lại, khi không có chất này trong nước tiểu, thì nguyên nhân thường do tắc mật, ngược lại nếu Urobilinogen tăng cao thì là tín hiệu của các bệnh về gan. - Xét nghiệm Amoniac máu: Chỉ số Amoniac tăng thường do bệnh gan cấp tính hay mạn tính. - Xét nghiệm GGT: Chỉ số này tăng cao thường là do gan nhiễm mỡ, tắc mật, hoặc thường gặp ở những người nghiện rượu nặng.
medlatec
1,076
Những biến chứng thường gặp của bệnh viêm mô tế bào Bệnh da liễu dưới da thường dễ phát hiện sớm. Tuy nhiên, nhiều người bệnh thường chủ quan dẫn đến điều trị chưa kịp thời, đặc biệt là bệnh viêm mô tế bào. Đó là lý do vì sao mọi người nên chủ động tìm hiểu về căn bệnh này, đặc biệt là những biến chứng có thể gặp phải nếu không được chữa trị đúng cách. 1. Bệnh viêm mô tế bào là gì? Nhắc tới những căn bệnh nhiễm trùng da, chúng ta không thể bỏ qua bệnh viêm mô tế bào. Nếu không kịp thời phát hiện, điều trị, vi khuẩn gây bệnh có thể tấn công sâu vào các cơ quan, để lại tổn thương cực kỳ nguy hiểm. Như đã phân tích, tình trạng nhiễm trùng da này xảy ra do sự tấn công của các loại vi khuẩn, trong đó hai loại thường gặp nhất là Staphylococcus aureus, Streptococcus. Chúng thường tấn công vào cơ thể, gây nhiễm trùng dưới da nhờ những vết thương hở, vết trầy xước không được chăm sóc, vệ sinh cẩn thận. Để hạn chế nguy cơ xâm nhập của vi khuẩn, cách tốt nhất bạn nên làm đó là vệ sinh sạch sẽ các vết trầy. Trong đó, các vị trí dễ bị nhiễm trùng đó là chân, mặt hoặc cánh tay,... Một vấn đề được khá nhiều người quan tâm đó là căn bệnh này thường xảy ra với đối tượng nào? Trên thực tế, vi khuẩn có khả năng xâm nhập vào bất cứ cơ thể nào, cả người lớn tuổi, người trưởng thành hay trẻ nhỏ. Mọi người nên không nên chủ quan trước sự tấn công của vi khuẩn gây bệnh nhiễm trùng dưới da. 2. Đối tượng nguy cơ phát triển bệnh Bên cạnh nguyên nhân chính là sự tấn công của các vi khuẩn gây bệnh viêm mô tế bào, rất nhiều yếu tố khác cũng góp phần ra tăng nguy cơ mắc bệnh. Mọi người nên nắm được điều này, chủ động chăm sóc sức khỏe nếu mình thuộc nhóm đối tượng dưới đây. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tình trạng nhiễm trùng rất dễ xảy ra với những người có hệ miễn dịch yếu, ví dụ như người bị đái tháo đường hoặc HIV/AIDS. Họ cần chăm sóc sức khỏe thật tốt, thường xuyên đi kiểm tra sức khỏe. Ngoài ra, bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh ngoài da cũng cần lưu ý chăm sóc, theo dõi sức khỏe thường xuyên. Những vết hở xuất hiện do mắc bệnh ngoài ra có thể tạo điều kiện giúp vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, gây nhiễm trùng dưới da cực nghiêm trọng. 3. Dấu hiệu không thể bỏ qua của bệnh viêm mô tế bào Như đã phân tích ở trên, đây là căn bệnh nhiễm trùng dưới da diễn biến phức tạp, rất khó lường. Để hạn chế nguy cơ gặp biến chứng, mọi người nên nắm được một số triệu chứng thường gặp của bệnh viêm mô tế bào để kịp thời phát hiện, điều trị bệnh. Bệnh này có khá nhiều biểu hiện ra bên ngoài, điển hình là tình trạng vùng da bị nhiễm trùng trở nên sưng đỏ khá nghiêm trọng. Dần dần, vùng da đỏ lan rộng, phát triển với tốc độ khá nhanh chóng. Không những thế, vùng da nhiễm trùng thường xuyên đem tới cho bạn cảm giác nóng ran, thậm chí khi nhấn nhẹ vào, chúng ta cảm thấy đau nhức,… Ngoài ra, bệnh nhân bị viêm mô tế bào còn thường kèm theo sốt cao. Những triệu chứng này khá giống với một số bệnh nhiễm trùng khác, bạn nên theo dõi thật cẩn thận, đi kiểm tra để được bác sĩ chẩn đoán chính xác nhất. 4. Bệnh viêm mô tế bào nguy hiểm như thế nào? Nhiều người vốn lầm tưởng rằng nhiễm trùng dưới da không phải là vấn đề nghiêm trọng, trên thực tế hoạt động của vi khuẩn gây bệnh rất phức tạp, diễn biến nhanh chóng. Sau khi tấn công qua bề mặt da, vi khuẩn bắt đầu xâm nhập vào hạ bì, mô mỡ, sâu hơn vào máu. Chúng âm thầm gây ra tổn thương cho các hệ cơ quan bên trong, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh. Nếu không được phát hiện, điều trị sớm, người bệnh có nguy cơ gặp nhiều biến chứng cực kỳ nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng. Như đã phân tích ở trên, vi khuẩn gây bệnh viêm mô tế bào có khả năng tấn công vào máu và hạch bạch huyết của bệnh nhân. Sau một thời gian, hạch bạch huyết bị tổn thương nghiêm trọng, đặc biệt là khả năng thoát dịch bạch huyết. Nhiễm trùng máu là một trong những biến chứng nhiều người gặp phải do không trị bệnh từ sớm. Nguy hiểm hơn, tình trạng nhiễm trùng có thể xảy ra ở dưới lớp mô, có thể kể đến như bệnh viêm hoại tử. Bệnh này diễn biến nhanh, khó lường và đe dọa không nhỏ tới sức khỏe của bệnh nhân. Ngoài ra, các biến chứng khác có thể gặp phải đó là áp xe, viêm tế bào quỹ đạo,… Trước những biến chứng nghiêm trọng kể trên, mọi người không thể coi thường, chủ quan trước bất cứ triệu chứng nào của bệnh. 5. Biện pháp phòng bệnh viêm mô tế bào Phòng bệnh đóng vai trò quan trọng, giúp hạn chế nguy cơ nhiễm các bệnh nhiễm trùng dưới da cho chúng ta. Vậy mọi người nên làm gì để chăm sóc cơ thể, giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc bệnh viêm mô tế bào. Như đã phân tích ở trên, vi khuẩn thường tấn công cơ thể thông qua các vết thương hở, vết mổ. Chính vì thế mọi người nên chăm sóc, vệ sinh thật cẩn thận các vết trầy xước ngoài da ngay khi phát hiện. Các bước chăm sóc khá đơn giản, bạn chỉ cần lau rửa vết thương thường xuyên bằng nước sát khuẩn hoặc nước sạch, sử dụng thuốc bôi để vùng da tổn thương nhanh lành hơn. Đối với vết thương nghiêm trọng, vết mổ thì mọi người nên băng lại để hạn chế bụi bẩn, vi khuẩn xâm nhập. Đặc biệt, bước vệ sinh, thay băng y tế là vô cùng quan trọng, cần thực hiện hàng ngày. Nếu như phát hiện vết thương hở, vết trầy bị bị nhiễm trùng, bạn nên đi khám để được điều trị đúng cách. Không thể phủ nhận rằng viêm mô tế bào là vấn đề viêm nhiễm dưới da cực kỳ nghiêm trọng. Nếu không được phát hiện, điều trị đúng cách, bệnh nhân phải đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng, đe dọa tới tính mạng. Ngay khi có các vết thương hở, mọi người nên chủ động chăm sóc, vệ sinh sạch sẽ, hạn chế nguy cơ bị vi khuẩn tấn công.
medlatec
1,172
Bộ Y tế khuyến cáo phòng bệnh trời rét đậm Bộ Y tế yêu cầu các bệnh viện, địa phương cảnh báo để người dân biết về các tai nạn mùa lạnh như ngộ độc khí CO do sưởi ấm bằng than trong nhà kín, bỏng lửa, tử vong trẻ khi chở bằng xe máy đi ngoài trời rét... Cụ thể, các bệnh viện tổ chức tuyên truyền cho nhân dân tại địa phương về phòng chống rét, nhà cửa phải được che chắn kỹ, chăn đệm bảo đảm đủ ấm, phải mặc quần áo đủ ấm trước khi đi ra ngoài. Ngành y tế địa phương cũng phải cảnh báo để người dân biết về các tai nạn do suởi ấm trong thời tiết giá lạnh hoặc trẻ bị ngạt thở do mặc quá nhiều quần áo ấm. Trẻ nhỏ tại các trường mẫu giáo không bảo đảm điều kiện chăm sóc, cách ly và dinh dưỡng kém có thể mắc bệnh viêm đường hô hấp cấp do virut. Các buồng khám bệnh, buồng điều trị người bệnh phải đảm bảo kín gió, có đủ chăn đệm, lò sưởi, phương tiện đảm bảo cho người bệnh được giữ ấm trong thời gian khám chữa bệnh tại bệnh viện. Ngoài ra, Bộ cũng yêu cầu các đơn vị chú ý bố trí đủ cơ số thuốc cấp cứu, giường bệnh, chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện cấp cứu để xử lý kịp thời các trường hợp cấp cứu thường gặp do thời tiết rét lạnh hoặc thời tiết thay đổi bất thường. Chẳng hạn như các bệnh tim mạch, tăng huyết áp, đột quỵ, viêm đường hô hấp cấp, viêm đường hô hấp cấp do các loại virus. Hiện nay tại miền Bắc tình hình thời tiết diễn biến bất thường, có các đợt rét đậm, rét hại kéo dài ảnh hưởng nghiêm trọng tới tình hình sức khỏe của người dân, đặc biệt là người già, trẻ, người có bệnh mãn tính về hô hấp, xương khớp... Mới đây, Viện Bỏng quốc gia cũng tiếp nhận một bé mới 6 tháng tuổi bị bỏng lửa do sưởi ấm bằng than.
medlatec
359
Công dụng thuốc Bucarvin Bucarvin thuộc nhóm thuốc gây tê, giảm đau, có tác dụng gây tê từng lớp để mổ, gây tê ngoài màng cứng mổ đẻ, gây tê tủy sống, làm giảm đau sau mổ, giảm đau sau khi chuyển dạ. Vậy thuốc Bucarvin được chỉ định cụ thể trong trường hợp nào? 1. Thuốc Bucarvin là thuốc gì? Bucarvin có thành phần chính là hoạt chất Bupivacain hydroclorid 20mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được bào chế cho người sử dụng dưới dạng dung dịch tiêm gây tê màng cứng, được đóng gói dưới dạng hộp, mỗi hộp 5 ống x 4ml dung dịch. 2. Công dụng thuốc Bucarvin 2.1 Công dụng - chỉ định. Thuốc Bucarvin được sử dụng trong các trường hợp sau:Dùng để gây tê từng lớp khi mổ, gây tê ngoài màng cứng khi mổ, làm giảm đau sau mổ, giảm đau trong khi chuyển dạ.Có tác dụng đám rối thần kinh và phong bế thần kinh để tiến hành mổ. Giúp gây tê tủy sống khi mổ tiết niệu bụng dưới, chi dưới và mổ lấy thai.2.2 Chống chỉ định. Người bệnh bị quá mẫn cảm với các thuốc tê tại chỗ, thuộc nhóm amid.Tuyệt đối không dùng gây tê vùng theo đường tĩnh mạch hoặc gây tê quanh cổ tử cung trong sản khoa. Vì đã xảy ra trường hợp gây ngừng tim ở người mẹ.Không dùng cho việc gây tê màng cứng và gây tê tủy sống cho người mắc bệnh tụt huyết áp nặng khi bị shock do tim, do mất máu, đang sử dụng thuốc chống đông máu hoặc bị mắc bệnh rối loạn đông máu. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Bucarvin Cách dùng: Bucarvin được điều chế dưới dạng dung dịch tiêm gây tê nên được sử dụng bằng đường tiêm. Tuy nhiên, người dùng cần phải lưu ý những điều sau:Cần hết sức cẩn thận để tránh vô ý tiêm nhầm vào tĩnh mạch, vì thế, trước khi tiêm cần bắt buộc phải có động tác hút thử, nếu nhìn thấy bơm tiêm có máu thì phải chọn 1 vị trí khác để tiêm.Khi gây tê ngoài màng cứng, cần tiêm một liều thử 3 - 5ml bupivacain loại có epinephrin, điều này sẽ giúp phát hiện được ngay khi tiêm phải mạch máu nhờ nhịp tim tăng. Khi đó, cần ngừng tiêm và thử lại ở vị trí khác, sau 5 phút tiêm thử cần hỏi chuyện với người bệnh và kiểm tra nhịp tim, thử tiếp cho đến khi tiêm toàn bộ thuốc với tốc độ chậm từ 20 - 25 mg/phút, nếu phát hiện ra triệu chứng nhiễm độc nhẹ cần ngừng tiêm ngay lập tức.Luôn luôn phải có sẵn dụng cụ hô hấp và tuần hoàn khi tiêm để có thể sơ cứu kịp thời những triệu chứng không mong muốn xảy ra.Liều dùng:Dùng để gây tê thấm: sử dụng tối đa 150mg (60ml) cho người lớn loại dung dịch 0,25%Dùng để phong bế thần kinh ngoại vi: dùng liều 5ml dung dịch 0,25% hoặc 5ml dung dịch 0,5%, tối đa 150mg. Dùng để bế thần kinh giao cảm: dùng liều 20 -500 ml dung dịch 0,25%, tối đa 150mg. Dùng trong phẫu thuật mắt, gây tê hậu nhãn cầu: dùng liều 2 - 4ml dung dịch 0,75%Dùng để gây tê ngoài màng cứng vùng thắt lưng:Trong khi phẫu thuật: dùng liều 10 - 20ml dung dịch 0,25% hoặc 10 - 20ml dung dịch 0,5% khi cần giãn cơ.Giảm đau khi chuyển dạ: dùng liều 6 - 12ml dung dịch 0,25% hoặc 0,5%Dùng trong phẫu thuật chi dưới và vùng chậu: dùng liều 1ml. Dùng trong phẫu thuật bụng dưới: dùng liều 1,6ml. Dùng trong phẫu thuật mở tử cung: dùng liều 1 - 1,4ml. Lưu ý: liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần được có sự tư vấn và trị định của bác sĩ khi sử dụng thuốc.Trong trường hợp quên liều: thuốc được thực hiện bởi bác sĩ nên rất khó có khả năng quên liều. Nếu không may quên liều, người bệnh cần nhắc nhở ngay để được thực hiện.Trong trường hợp quá liều: Chưa có điều trị cụ thể cho việc sử dụng quá liều thuốc Bucarvin. Trong trường hợp quá liều, người dùng cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức và đến bệnh viện để điều trị các triệu chứng. 4. Tác dụng phụ của thuốc Bucarvin Khi sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng không mong muốn như:Ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn: gây hạ huyết áp, làm chậm nhịp tim khi gây tê tủy sống.Ảnh hưởng hệ thần kinh trung ương: làm mất ý thức và khiến co giật khi quá liều, dị cảm, yếu cơ và gây rối loạn chức năng bàng quang.Có thể gây ra hiện tượng tai biến nếu dùng quá liều hoặc tiêm nhầm vào vùng động mạch đưa máu tới não.Một số triệu chứng khác: kích động, vật vã, ù tai, tê cứng lưỡi và môi, chóng mặt, hoa mắt, nói ngọng, có cảm giác nghẹn ở ngực, rung cơ cục bộ. Những triệu chứng này xuất hiện báo động về độc tính, cần phải ngừng tiêm ngay. Nếu tiếp tục dùng thuốc sẽ dẫn đến mất ý thức, co giật và ức chế hô hấp toàn bộ. 5. Tương tác thuốc Bucarvin Người dùng cần phải lưu ý một số tương tác với thuốc Bucarvin sau:Không nên dùng Bucarvin có epinephrine với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc các thuốc ức chế MAO: có thể gây ra hiện tượng tăng huyết áp nặng và kéo dài.Khi dùng kết hợp hoạt chất bupivacain với các thuốc co mạch: gây tăng huyết áp nặng, kéo dài và gây ra tai biến mạch máu não.Khi dùng kết hợp với phenothiazin và butyrophenon: gây giảm hoặc làm đảo ngược tác dụng của epinephrin.Khi dùng với các thuốc chống loạn nhịp nhóm I: gây tăng thêm độc tính của bupivacain. Khi dùng bupivacain với người ở đã hoặc đang dùng các thuốc cloroform, halothane, triclorethlen, cycloprpan: có thể gây ra hiện tượng loạn nhịp tim nặng. 6. Những lưu ý khi sử dụng Bucarvin Khi sử dụng thuốc, người dùng cần biết những thông tin lưu ý sau đây:Cần thận trọng khi sử dụng Bucarvin cho người bệnh gan, vì hoạt chất Bupivacain được chuyển hóa ở gan.Thuốc có thể gây ra những phản ứng dị ứng không mong muốn. Tuyệt đối không được dùng thuốc cùng các dung dịch có chứa chất bảo quản để gây tê xương hoặc ngoài màng cứng: sẽ khiến xuất hiện những cơn co giật do nhiễm độc nặng hệ thần kinh trung ương, có thể gây ra ngừng tim, nhất là khi bị tiêm nhầm vào mạch máu.Thuốc Bucarvin có khả năng gây độc cho tim nhiều hơn so với các loại thuốc gây tê tại chỗ khác, vì vậy cần phải rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bị rối loạn chức năng tim mạch.Khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai, cần phải giảm nồng độ và giảm liều vì thời kỳ mang thai khả năng nhạy cảm với bupivacain tăng.Với người đang trong thời kỳ cho con bú, nếu dùng thuốc ở mức độ điều trị thì lượng thuốc sẽ không gây ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người đang trong quá trình lái xe, tàu hoặc đang vận hành máy móc tương tự.Hy vọng với những thông tin chia sẻ về thuốc Bucarvin như tác dụng - chỉ định chống chỉ định, cách dùng và một số lưu ý cần thiết khác sẽ giúp cho người dùng hiểu hơn về thuốc và có được hiệu quả tốt nhất trong quá trình sử dụng.
vinmec
1,304
5 biến chứng của sốt cao co giật ở trẻ bố mẹ nên biết Sốt cao co giật là một phản ứng cơ thể thường gặp ở trẻ em từ 3 tháng đến 5 tuổi. Nếu không được xử lý kịp thời biến chứng sốt cao co giật ở trẻ có thể gây nên nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng. Bố mẹ hãy theo dõi thông tin trong bài viết để nắm rõ được phương pháp xử lý và cách phòng tránh hiện tượng trên.   1. Điểm danh 5 biến chứng sốt cao co giật ở trẻ Một số tài liệu y học chỉ rõ, sốt cao là tình trạng thân nhiệt của trẻ nằm trong ngưỡng từ 39-40 độ C. Lúc này, hiện tượng co giật có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Sốt cao co giật ở trẻ được chia thành 2 loại:  – Sốt co giật đơn thuần: Cơn co giật kéo dài dưới 5 phút, chỉ xuất hiện 1 lần trong vòng 24h. – Sốt co giật phức hợp: Xuất hiện trên nhiều cơn co giật liên tiếp trong 1 ngày, thời gian kéo dài hơn 5 phút. Bác sĩ cảnh báo, sốt cao co giật có thể gây ra biến chứng rất nguy hiểm, bố mẹ nên lưu tâm:   1.1. Biến chứng bệnh động kinh Một số thống kê cho thấy, sốt cao co giật ở trẻ có thể gây nên bệnh động kinh. Tỷ lệ mắc phải biến chứng ngày càng tăng cao nếu:  – Trẻ dưới 12 tháng tuổi sốt cao co giật  – Cơn co giật kéo dài hơn 5 phút và xảy ra nhiều lần trong ngày  – Gia đình có người mắc bệnh động kinh – Trẻ bẩm sinh có cấu trúc não bất thường, thể chất chậm phát triển – Trẻ đang mắc một số bệnh như viêm não, viêm màng não… 1.2. Não bị tổn thương Co giật khi sốt  xảy ra là do sự phóng điện đột ngột, liên tục của các dây thần kinh. Nếu tình trạng này kéo dài có thể gây hại cho tế bào não. Từ đó có thể gây ảnh hưởng đến cảm xúc, ngôn ngữ, hành động và dẫn đến suy giảm trí nhớ nặng nề. 1.3. Hội chứng rối loạn tic Bệnh lý là một dạng rối loạn vận động hay phát âm không chủ đích, xảy ra bất ngờ và nhanh chóng, có thể lặp đi lặp nhiều lần. Hội chứng này thường là hệ quả của những cơn co giật do sốt cao ở trẻ. Khi mắc phải hội chứng này trẻ thường có những hành động như:  – Thường xuyên nói lắp, lẩm bẩm trong miệng, tự cắn, tự nhảy nhót,… – Trẻ có dấu hiệu lắc đầu liên tục, giật cơ hàm – Thở dốc, ho, lẩm bẩm hoặc hay la hét to  1.4. Tăng động giảm chú ý  Những trẻ có tiền sử co giật do sốt cao có khả năng mắc bệnh tăng động giảm chú ý gấp 2,5 lần trẻ bình thường. Đặc tính nổi bật nhất của bệnh lý này là trẻ thường gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc điều chỉnh sự tập chung, khó kiểm soát những hành động thái quá, thường xuyên phấn khích, kích động…Các rối loạn có thể gây nên hậu quả nặng nề đến đời sống của trẻ.  1.5. Ảnh hưởng đến đến tâm lý và hoạt động của trẻ Cơn co giật xảy ra bất ngờ có thể khiến trẻ bị ngã, ngất và gặp chấn thương ở tay, chân, não bộ. Ngoài ra, những cơn co giật có thể gây sợ hãi, ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ. Thậm chí trẻ sẽ xuất hiện tâm lý tự ti trước đám đông, dễ cáu gắt và tự làm bản thân tổn thương.  Như vậy, biến chứng sốt cao co giật ở trẻ có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể cũng như đời sống của bé. Vậy, nguyên nhân và triệu chứng của hiện tượng này là gì? Nắm rõ được thông tin này giúp bố mẹ xử lý và phòng tránh co giật tốt hơn.  2. Nguyên nhân và triệu chứng sốt cao co giật ở trẻ nhỏ Sốt được biết đến là một phản ứng khá bình thường của cơ thể. Bố mẹ nên lưu ý, sốt cao không phải là bệnh lý. Tuy nhiên, bố mẹ không nên chủ quan khi bé bị sốt cao co giật. Bởi lẽ, hiện tượng này sẽ gây nên một số biến chứng nguy hiểm.  Một số chuyên gia cho biết, trẻ bị sốt cao co giật vì bộ não của trẻ trong giai đoạn từ 0 đến 5 tuổi vẫn chưa phát triển hoàn thiện, có độ nhạy cảm khá cao với sự thay đổi của thân nhiệt. Nhiệt độ cơ thể cao đột ngột gây kích thích não, gây nên tình trạng co giật. Thân nhiệt tăng đột ngột gây sốt và co giật ở trẻ Khi hiện tượng co giật xuất hiện trẻ thường có một số biểu hiện sau:  – Sốt cao trên 39 độ C – Mất ý thức và sùi bọt mép  – Tay và chân gồng cứng – Mắt nhìn ngược  – Co giật toàn thân, thời gian kéo dài khoảng 5 phút hoặc hơn – Có thể co giật 1-2 lần/1 ngày 3. Bố mẹ nên làm gì khi trẻ bị sốt cao co giật? Một số trường hợp, bé có thể gặp tình trạng co giật lành tính, kéo dài dưới 5 phút. Lúc này bố mẹ không nên quá lo lắng. Thay vào đó hãy giúp bé ổn định tinh thần. Sau đó đưa con thăm khám để nắm được tình hình sức khỏe.  Đối với trường hợp co giật trên 5 phút, xảy ra hơn 2 lần/1 ngày có thể để lại nhiều hậu quả nặng nề, ảnh hưởng đến sức khỏe các bé. Vì vậy, khi phát hiện ra bé có hiện tượng co giật, bố mẹ nên lưu ý những bước sơ cứu sau:  – Đặt bé ở một mặt phẳng, tránh xa những vật sắc nhọn.  – Đặt đầu trẻ nằm nghiêng để khơi thông đường thở, phòng tránh tình trạng bị ngạt do đờm, dãi của trẻ. Ngoài ra, đầu trẻ cần đặt nghiêng về phía sau, tránh tình trạng các chất nôn ra ngoài đi ngược vào phổi, gây tắc nghẽn đường hô hấp.  – Nới lỏng quần áo, không giữ chân tay bé. Nên sử dụng khăn mềm chèn giữa hai hàm răng giúp trẻ không bị cắn vào lưỡi.  – Sử dụng khăn ấm, vắt sạch nước lau vào vùng nách, bẹn để giúp bé hạ thân nhiệt, bố mẹ có thể đặt thêm thuốc hạ sốt vùng hậu môn cho bé.  – Nhanh chóng đưa bé đi cấp cứu để phòng tránh cơn co giật tiếp theo.  Đặt bé nằm trên một mặt phẳng, không giữ chân tay 4. Cách phòng tránh sốt cao co giật ở trẻ nhỏ Bên cạnh cách sơ cứu, bố mẹ nên ghi nhớ những nguyên tắc phòng tránh biến chứng sau: – Thường xuyên thăm khám tổng quát để phát hiện sớm các bệnh lý có nguy cơ gây sốt cao và co giật. – Cho trẻ uống nhiều nước, sử dụng các loại nước ép có chứa vitamin C để nâng cao sức đề kháng cho bé.  – Đối với trẻ sơ sinh, mẹ cần bổ sung thêm nước, sử dụng những thực phẩm có chứa dinh dưỡng đa dạng nhằm cung cấp dinh dưỡng cho bé thông qua sữa mẹ. – Nếu trẻ đang bị sốt, bố mẹ nên thường xuyên kiểm tra thân nhiệt của bé – Sử dụng các phương pháp hạ sốt đúng cách, dùng thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ  – Đối với bé từ 6 tháng tuổi bố mẹ nên cho con ăn đa dạng thực phẩm và các món ăn mềm, lỏng, dễ hấp thu dinh dưỡng.  Bổ sung dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng của bé Tất cả những thông tin trong bài viết đã cung cấp chi tiết về 5 biến chứng sốt cao co giật ở trẻ nhỏ. Bố mẹ nên ghi nhớ cách sơ cứu cũng như nguyên tắc phòng tránh co giật, từ đó bảo vệ sức khỏe cho bé. Tuyệt đối không tự ý cho bé uống các loại thuốc Tây y hay Đông y nếu chưa được bác sĩ chỉ định.
thucuc
1,423
Bưởi chống ôxy hóa, giảm nguy cơ ung thư Nghiên cứu mới từ UC Berkeley, thường xuyên ăn bưởi có thể giúp kích hoạt việc giảm cân và chống lại sự ảnh hưởng của một chế độ ăn giàu chất béo. Nghiên cứu mới từ UC Berkeley, thường xuyên ăn bưởi có thể giúp kích hoạt việc giảm cân và chống lại sự ảnh hưởng của một chế độ ăn giàu chất béo. Trong nghiên cứu kéo dài 100 ngày trên những con chuột - được cho ăn một thực đơn giàu chất béo và kèm theo giải pháp tiêu thụ 50% nước ép bưởi trong suốt cả ngày - bị tăng cân ít hơn 18% so với những con chuột cùng một chế độ ăn nhưng tiêu thụ nước ngọt với hàm lượng calo tương đương nước ép bưởi. Những con chuột uống nước ép bưởi còn giảm khoảng 13 - 17% lượng đường trong máu và mức insulin thấp hơn 3 lần. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hiệu ứng hạ đường huyết của quả bưởi là do các hợp chất naringin, một dạng flavanoid tìm thấy trong trái cây; tuy nhiên nguồn gốc khả năng kiểm soát cân nặng của chúng vẫn còn là một bí ẩn mà các nhà khoa học hy vọng có thể khám phá ra trong tương lai không xa. TS. Joseph Napoli cho biết: Quả bưởi vẫn luôn là một loại trái cây được khuyến khích tiêu thụ nhờ hàm lượng phong phú các vitamin A tăng cường miễn dịch, vitamin C tăng cường sức đề kháng và liều lượng lành mạnh chất lycopen có khả năng chống ôxy hóa và làm giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư”.
medlatec
285
Nạo VA cho trẻ ở đâu tốt nhất? Viêm VA là bệnh lý không hiếm gặp ở trẻ nhỏ. Khi tình trạng viêm VA bị quá phát, VA bị tổn thương mất chức năng thì nạo VA là phương pháp thực hiện cuối cùng. Vậy thực hiện nạo VA cho trẻ ở đâu tốt nhất? Cha mẹ cùng tham khảo qua bài viết sau đây. 1. Khi nào cần nạo VA cho trẻ? Viêm VA là bệnh lý dễ gặp ở trẻ nhỏ Viêm VA là bệnh lý thường xảy ra ở trẻ nhỏ do virus, nấm hoặc vi khuẩn xâm nhập gây nên tình trạng viêm nhiễm. Ở trạng thái khỏe mạnh, VA bao gồm các tế bào lympho có chức năng bắt giữ và tiêu diệt các tác nhân có hại cho cơ thể xâm nhập thông qua đường không khí vào phổi. Từ 6 tháng tuổi đến khoảng 5- 6 tuổi là thời điểm VA ở trẻ phát triển mạnh nhất, phát huy tối đa chức năng bảo vệ cơ thể. Từ sau tuổi này, VA dần thoái triển. Đây cũng là lý do khiến tình trạng viêm VA thường chỉ gặp ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên, cũng chính bởi thường xuyên tiếp xúc với vi khuẩn nên khi sức đề kháng yếu, tình trạng viêm VA của trẻ rất dễ xảy ra với những biểu hiện như đau họng, sốt, khó thở, nghẹt mũi cả ngày lẫn đêm,.. khiến trẻ khó chịu, mệt mỏi trong cuộc sống hằng ngày. Viêm VA không điều trị dứt điểm trong các đợt phát sẽ gây nên tình trạng viêm mạn tính, VA mất dần chức năng bảo vệ và vô hình chung trở thành “ngôi nhà lý tưởng” cho các vi khuẩn, nấm gây bệnh và là nguyên nhân gây dẫn đến các bệnh lý tai mũi họng khác như viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản, viêm xoang,…. Lúc này, việc nạo VA là bắt buộc để không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ. Cha mẹ nên đưa trẻ thăm khám chuyên khoa tai mũi họng để nội soi và chẩn đoán chính xác mức độ viêm VA của trẻ trước khi quyết định phẫu thuật loại bỏ VA. Bởi tuy VA không còn chức năng khi trẻ trưởng thành, tuy nhiên nếu viêm VA ở mức độ nhẹ, các bác sĩ vẫn khuyên nên ưu tiên điều trị VA để bảo tồn VA cho trẻ. 2. Nạo VA cho trẻ có ảnh hưởng tới hệ thống miễn dịch của trẻ hay không? Nạo VA được chỉ định khi VA của trẻ không còn chức năng bảo vệ Trong trường hợp trẻ nạo VA liệu có gây ảnh hưởng tới hệ thống miễn dịch không? Đây là điều mà nhiều bậc phụ huynh lo lắng vì sợ hàng rào bảo vệ tự nhiên của trẻ bị ảnh hưởng. 3. Những tiêu chí cho biết địa chỉ nạo VA cho trẻ ở đâu tốt nhất? Nạo VA cho trẻ là cần thiết khi VA đã mất hoàn toàn chức năng. Tuy nhiên, hãy lựa chọn địa chỉ uy tín để thực hiện nạo VA cho trẻ. Bởi trong quá trình phẫu thuật nạo VA, nếu không đạt tiêu chuẩn y tế thì xác suất xảy ra những biến chứng trong và sau phẫu thuật là rất lớn như: chảy máu sau phẫu thuật, để lại sẹo, gây đau đớn,…. Vậy làm thế nào để biết nạo VA cho trẻ ở đâu tốt nhất? Hãy lựa chọn dựa trên những tiêu chí mà chúng tôi đưa ra sau đây: 3.2. Trang thiết bị y tế Trang thiết bị y tế là yếu tố tiếp theo cần quan tâm. Hiện nay, công nghệ phẫu thuật nạo VA đã có nhiều bước tiến và ưu việt hơn rất nhiều. Trước kia, việc nạo VA có thể được thực hiện bằng các loại dao điện, dao Coblator,…. Hiện nay, phẫu thuật nội soi được thực hiện bằng công nghệ Plasma plus mang lại hiệu quả lớn và ưu việt hơn rất nhiều. Điển hình là plasma plus gần như hạn chế tối đa khả năng chảy máu, tích hợp chức năng hàn mạch máu siêu nhỏ. Bên cạnh đó thời gian phẫu thuật giảm xuống 1 nửa so với các phương pháp trước đây giúp thời gian gây mê được giảm xuống. Quá trình phục hồi sau phẫu thuật bằng plasma cũng nhanh hơn. 3.3. Đội ngũ y bác sĩ Đội ngũ y bác sĩ là nhân tố quyết định tới chất lượng của cuộc phẫu thuật. Lựa chọn địa chỉ thăm khám uy tín với đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, chuyên môn giỏi sẽ giúp cha mẹ yên tâm hơn khi con được thực hiện phẫu thuật. Cha mẹ hãy theo dõi những phản hồi từ bệnh nhân đã thực hiện điều trị và tìm hiểu thông tin kinh nghiệm của bác sĩ. 3.4. Dịch vụ hỗ trợ Với những thông tin chia sẻ trên đây, hi vọng bài viết đã đem đến những gợi ý giúp cha mẹ có thể lựa chọn được địa chỉ nạo VA cho trẻ tốt nhất để chấm dứt chứng viêm VA của trẻ, đồng thời giúp cha mẹ an tâm, trẻ có sức khỏe tốt sau này.
thucuc
885
Công dụng thuốc Jadenu 90mg Jadenu 90mg thuộc nhóm thuốc cấp cứu và giải độc. Thành phần chính của Jadenu 90mg là Deferasirox 90mg, thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim. Để việc điều trị bằng thuốc Jadenu 90mg an toàn và hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ mọi chỉ dẫn mà bác sĩ đưa ra. 1. Chỉ định của thuốc Jadenu 90mg Jadenu 90mg được chỉ định để điều trị tình trạng quá tải sắt trong cơ thể, trong các trường hợp:Truyền máu nhiều lần;Người mắc hội chứng thalassemia không phụ thuộc vào truyền máu. 2. Chống chỉ định của thuốc Jadenu generic Thuốc Jadenu 90mg không dùng trong các trường hợp:Quá mẫn cảm với thành phần thuốc Jadenu 90mg.Mắc hội chứng loạn sản tủy nguy cơ cao.Người có cơ thể kém hoạt động.Mắc bệnh ác tính tiến xa.Người có tiểu cầu < 50x109/L. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Jadenu 90mg Cách dùng: Thuốc Jadenu 90mg dùng bằng đường uống.Liều dùng:Đối với người lớn bị thừa sắt quá mức:Liều Jadenu 90mg khởi đầu: Uống 20 mg/kg x 1 lần/ ngày. Liều Jadenu 90mg duy trì: Uống 20 - 40 mg/kg/ ngày.Liều Jadenu 90mg tối đa: Uống 40 mg/kg/ ngày.Đối với người lớn bị thiếu máu thalassemia:Liều Jadenu 90mg khởi đầu: Uống 10 mg/kg/ lần/ ngày.Đối với trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị thừa sắt quá mức:Liều Jadenu 90mg khởi đầu: Uống 20 mg/kg/ lần/ ngày.Liều Jadenu 90mg duy trì: Uống 20-40 mg/ kg/ ngày.Liều Jadenu 90mg tối đa: Uống 40 mg/ kg/ ngày.Đối với trẻ em bị thiếu máu thalassemia:Liều Jadenu 90mg khởi đầu: Uống 10 mg/kg/ lần/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Jadenu 90mg trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Jadenu 90mg cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Jadenu 90mg phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tương tác thuốc Jadenu 90mg Jadenu 90mg có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Chất cảm ứng mạnh UDP-glucuronosyltransferase như: Phenytoin, Rifampicin và phenobarbital).Thuốc Midazolam.Chế phẩm kháng acid chứa nhôm.NSAID.Corticosteroid.Thuốc Bisphosphonat đường uống;Thuốc chống đông.Các thuốc được chuyển hóa qua CYP3A4 như: Simvastatin, Ciclosporin.Thuốc Repaglinide.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Jadenu 90mg thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Jadenu 90mg phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Jadenu 90mg Ở liều điều trị, thuốc Jadenu 90mg được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Jadenu 90mg, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Nhức đầu;Tiêu chảy;Táo bón;Buồn nôn;Đau bụng;Chướng bụng;Khó tiêu;Tăng transaminase;Ban, ngứa;Tăng creatinin máu;Protein niệu;Viêm tụy cấp.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Jadenu 90mg và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Jadenu 90mg Khi dùng thuốc Jadenu 90mg, gười bệnh cần chú ý 1 số điều khi sau:Điều chỉnh liều phù hợp ở bệnh nhân suy gan, suy thận.Không dùng thuốc Jadenu 90mg cho người bị suy gan nặng hoặc trước đây đã có phản ứng quá mẫn với deferasirox.Không pha thuốc Jadenu 90mg với nước có gas hoặc sữa.Cần ngừng sử dụng thuốc Jadenu 90mg ngay nếu nghi ngờ có phản ứng da nặng.Người làm nghề lái xe và vận hành máy móc cần thận trọng khi dùng thuốc Jadenu 90mg vì nó có thể gây đau đầu, chóng mặt.Phụ nữ mang thai và cho con bú chỉ được dùng thuốc Jadenu 90mg khi có sự kê đơn từ bác sĩ.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Jadenu 90mg có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Jadenu 90mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Jadenu 90mg điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
703
U mỡ là gì, u mỡ có nguy hiểm không? U mỡ là tình trạng phổ biến xảy ra với người trưởng thành, hiếm khi gặp ở trẻ em. Nhiều người chưa hiểu về khối u này sẽ lo lắng không biết u mỡ có nguy hiểm không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải quyết thắc mắc này cũng như cung cấp những thông tin về u mỡ. 1. Tìm hiểu về u mỡ Trước khi tìm hiểu u mỡ có nguy hiểm không thì bạn cần phải hiểu u mỡ là gì và những yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành khối u này. U mỡ thực chất là gì? U mỡ là sự tích tụ của tế bào mỡ dẫn đến hình thành khối u tròn với những kích thước to nhỏ khác nhau. Bất kỳ ai cũng có thể xuất hiện u mỡ, tuy nhiên, xác suất gặp ở người trưởng thành thường cao hơn so với trẻ em. Khối u mỡ có thể hình thành ở nhiều vị trí khác nhau, thường gặp nhất là ở vai, lưng, cổ, tay, chân, đùi,… thậm chí có thể xuất hiện ở trong cơ thể tại gan, ruột, phổi,…Những yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành u mỡ Mặc dù nguyên nhân chính dẫn đến u mỡ chưa được xác định cụ thể nhưng một số yếu tố sau có thể làm tăng nguy cơ bị bệnh: Chế độ ăn uống không cân đối: Việc tiêu thụ lượng lớn chất béo, vượt nhu cầu cơ bản của cơ thể có thể dẫn đến tích tụ mỡ dưới da. Thức ăn chứa nhiều chất béo và đường thường là yếu tố phổ biến làm tăng khả năng phát triển khối u mỡ. Ít vận động: Lối sống thiếu hoạt động thể chất có thể dẫn đến tăng mỡ dưới da. Hoạt động thể chất giúp đốt cháy calo và lượng mỡ thừa giúp duy trì cân nặng cơ thể ở mức lý tưởng. Yếu tố di truyền: Di truyền có thể đóng vai trò quan trọng góp phần quyết định mức độ tích tụ mỡ dưới da. Nếu người trong gia đình của bạn có xu hướng tích tụ mỡ ở một khu vực cụ thể thì khả năng cao bạn cũng thừa hưởng điều này. Thay đổi hormone: Sự thay đổi trong hormone, đặc biệt là tăng hormone estrogen ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh có thể góp phần vào tích tụ mỡ dưới da ở vùng bắp chân, đùi và hông. Tuổi tác: Theo thời gian, cơ thể có thể tích tụ mỡ dưới da do sự thay đổi chức năng của cơ thể và tốc độ trao đổi chất giảm đi. Điều này thường xảy ra ở người lớn tuổi. Chấn thương: Một số trường hợp chấn thương ở vị trí nào đó khiến khu vực này thay đổi chức năng và phát triển u mỡ bất thường. Ngoài ra, những bệnh nhân mắc các hội chứng như Gardner hoặc Cowden được xem là nguyên nhân dẫn đến nhiều khối u bao gồm cả lành tính và ác tính tại nhiều vị trí trên cơ thể. Vì vậy, đây cũng có thể là một trong những yếu tố dẫn đến hình thành u mỡ. 2. U mỡ có nguy hiểm không? U mỡ có nguy hiểm không có lẽ là vấn đề được nhiều người quan tâm nhất. Bởi không ít người nghĩ rằng khi cơ thể xuất hiện các khối u bất thường thì đó là dấu hiệu của ung thư. Thực tế u mỡ có nguy hiểm không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Đa số những trường hợp u mỡ dưới da là lành tính, ít gây ảnh hưởng sức khỏe vì nó nằm dưới lớp da và không trực tiếp tác động đến các cơ quan nội tạng. Với những trường hợp u mỡ hình thành bên trong nội tạng thì nguy cơ rủi ro thường cao hơn. Đặc biệt là những khối u phát triển ở sâu bên trong các cơ quan như họng, ngực, trung thất,… có thể gây ra tình trạng khó thở và suy hô hấp nếu không xử lý kịp thời. Với những những khối u lớn có thể gây chèn ép dây thần kinh, mạch máu hoặc các bộ phận xung quanh gây đau nhức, khó chịu. Những trường hợp mỡ tích tụ quá nhiều và phát triển với tốc độ nhanh chóng, đặc biệt là những đối tượng thừa cân, béo phì thì nguy cơ cao đối diện với nhiều vấn đề sức khỏe bao gồm áp lực máu tăng cao, tiểu đường và tăng khả năng mắc các bệnh lý khác. Việc đảm bảo một sức khỏe tốt bằng cách duy trì lối sống lành mạnh với chế độ ăn uống cân đối và hoạt động thể chất đều đặn là biện pháp hữu hiệu để hạn chế tình trạng mỡ thừa tích tụ trong cơ thể dẫn đến bệnh lý. Ngoài ra, việc thăm khám sức khỏe định kỳ và tầm soát bệnh lý, ung thư ngay cả khi cơ thể không có bất kỳ biểu hiện nào cũng là cách để sớm phát hiện ra những bất thường hay sự hình thành khối u trên cơ thể.
medlatec
877
Bệnh viện kín giường bởi sốt xuất huyết và kiến thức phòng tránh Sốt xuất huyết được xếp vào nhóm bệnh truyền nhiễm cấp tính có thể gây thành dịch do virus Dengue gây ra thông qua vết muỗi vằn Aedes đốt. Bệnh có thể xảy ra quanh năm nhưng dễ bùng phát thành dịch lớn vào mùa mưa, nhất là từ tháng 6 đến 11 hàng năm. Thời điểm hiện tại số lượng người mắc bệnh sốt xuất huyết cũng đang gia tăng, nhiều bệnh viện đã kín giường bởi sốt xuất huyết. Trước tình trạng này, người dân nên chủ động trang bị các kiến thức phòng bệnh để hạn chế nguy cơ mắc sốt xuất huyết, bảo vệ cho chính bản thân, gia đình và xã hội. 1. Tình hình sốt xuất huyết ở Hà Nội thời điểm hiện tại Theo thống kê từ Bộ Y Tế, từ đầu năm cho tới nay, nước ta đã ghi nhận gần 82 nghìn trường hợp mắc sốt xuất huyết, trong đó có 23 ca bệnh đã tử vong. Hà Nội đang là tâm điểm của dịch sốt huyết bùng phát với số ca mắc mới gia tăng ở mức cao được ghi nhận là 2.010 ca mắc/ tuần (từ 8-15/9). Số ca mắc mới này đã tăng gấp đôi so với tuần cuối cùng của tháng 8/2023. Ngoài ra, cộng dồn từ đầu năm 2023 đến hiện tại, Hà Nội ghi nhận hơn 10.372 trường hợp mắc sốt xuất huyết, trong đó có 3 ca tử vong. Số lượng người bệnh mắc mới so với cùng kỳ năm 2022 tăng gấp 4 lần, số ca tử vong tương đương. Theo đánh giá của CDC Hà Nội, thành phố đang bước vào giai đoạn cao điểm của dịch sốt xuất huyết, với số ca mắc bệnh không ngừng gia tăng. Theo đó, nhiều bệnh viện đã kín giường bởi sốt xuất huyết, số lượng bệnh nhân chuyển nặng cũng đang tăng lên. Vậy nên chủ động phòng bệnh, diệt muỗi – tác nhân hay vật trung gian lây truyền virus Dengue từ người sang người thông qua quá trình hút máu là giải pháp hiệu quả ở thời điểm hiện tại. Bởi sốt xuất huyết Dengue vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vắc-xin phòng bệnh. Nếu gặp triệu chứng sốt cao lên đến 40 độ C, đi kèm với các triệu chứng như đau hốc mắt, đau cơ, đau khớp, phát ban, nổi hạch, buồn nôn… thì có thể bạn đã mắc sốt xuất huyết Dengue. Người bệnh tuyệt đối không tự ý điều trị tại nhà mà chưa thực hiện thăm khám, xét nghiệm kiểm tra và có hướng dẫn điều trị bởi bác sĩ. 2. Những kiến thức cơ bản trong phòng chống bệnh sốt xuất huyết 2.1 Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, tránh lây nhiễm chéo, gia tăng bệnh sốt xuất huyết Sốt xuất huyết Dengue lây truyền thông qua vật trung gian là muỗi vằn Aedes. Muỗi hút máu người mắc sốt xuất huyết sẽ trở thành muỗi nhiễm bệnh, mang mầm bệnh và đưa mầm bệnh tới người khỏe mạnh thông qua vết đốt trong suốt quãng đời còn lại chúng. Ngoài ra, mùa mưa là thời gian sinh sản và phát triển mạnh mẽ của muỗi vằn. Do đó, ngăn chặn sự sinh sản của muỗi là một trong những cách phòng bệnh sốt xuất huyết bùng phát hiệu quả. – Dọn dẹp vệ sinh môi trường sống, môi trường xung quanh thường xuyên bằng cách: Loại bỏ tất cả những vật dụng có thể chứa nước, đọng nước như chai lọ, lon nước, xô, thùng chậu hỏng, lốp xe, chum, vại, bình hóa… – Người dân nên chủ động xây dựng ý thức phân loại rác và vứt rác đúng nơi quy định, không vứt rác bừa bãi ra môi trường xung quanh, tạo điều kiện cho côn trùng và muỗi sinh sống. – Khơi thông cống rãnh, phát quang bụi rậm, chủ động phối hợp với chính quyền địa phương trong các chiến dịch diệt bọ gậy, phun hóa chất diệt muỗi. – Lật úp các dụng cụ chứa nước hoặc có thể chứa nước không dùng đến tránh tình trạng đọng nước lâu ngày. Đậy kín và chủ động vệ sinh cọ rửa thường xuyên các dụng cụ, thiết bị chứa nước ít nhất 1 lần/ tuần. – Thả cá, mesocyclops vào các dụng cụ chứa nước lớn như bể, giếng… để diệt bọ gậy. 2.2 Diệt muỗi, tránh muỗi đốt truyền virus gây bệnh sốt xuất huyết Bên cạnh việc loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, thì bạn cũng nên tiêu diệt muỗi ngay tại nơi sinh sống và làm việc của bạn bằng những cách đơn giản như: Dùng bình xịt diệt muỗi và côn trùng, hương muỗi, nhang muỗi, các thiết bị bắt muỗi, vợt điện diệt muỗi… Ngoài ra, bạn cũng nên chủ động phòng tránh muỗi đốt bằng cách: – Nên nằm ngủ trong màn cả ban đêm và ban ngày – Lắp đặt rèm che, màn tẩm hóa chất diệt muỗi, cửa chống muỗi – Nếu trong gia đình bạn có người mắc sốt xuất huyết thì nên để người bệnh nằm trong màn, tránh muỗi đốt lây lan bệnh sang cho người khác. Chủ động nắm bắt các kiến thức phòng sốt xuất huyết là cách bảo vệ bạn và gia đình khỏi căn bệnh có khả năng gây nhiều biến chứng nguy hiểm này nếu không được phát hiện và kiểm soát kịp thời. 3. Cần làm gì khi nghi ngờ mắc sốt xuất huyết Lý do là bởi hiện nay sốt xuất huyết chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, quá trình điều trị phải được theo dõi sát sao các biểu hiện, các chỉ số trong xét nghiệm công thức máu. Xét nghiệm máu là phương pháp được sử dụng trong chẩn đoán và theo dõi diễn biến tình trạng của người mắc sốt xuất huyết Dengue Những trường hợp nhẹ, bệnh nhân có thể được chỉ định điều trị tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ sau thăm khám. Sau khoảng 5-7 ngày sẽ hết sốt và phục hồi sau khoảng 1-2 tuần. Những trường hợp có biểu hiện nặng có khoảng 5-10% các ca bệnh nặng có biểu hiện sốc phải điều trị kịp thời để tránh nguy cơ tử vong. Những biểu hiện nặng cảnh báo bạn cần phải nhanh chóng đến viện ngay lập tức đó là: – Đau bụng dữ dội, đau tức vùng gan – Chảy máu niêm mạc: Chảy máu mũi, chảy máu chân răng, rong kinh, có kinh sớm, nôn ra máu, đi ngoài phân lẫn máu, phân đen – Cơ thể li bì, mệt, yếu sức, vật vỡ, thở nhanh – Tiểu cầu thấp, máu cô đặc Những trường hợp này cần phải được phát hiện và điều trị tích cực bởi có thể chỉ sau 4-6 tiếng, bệnh nhân có thể bị sốc sốt xuất huyết, theo đó sẽ rất nhanh chóng diễn biến nguy kịch bà thậm chí là tử vong.
thucuc
1,197
Khi nào cần siêu âm tim và những kiến thức liên quan Siêu âm tim là phương pháp thăm dò không xâm lấn giúp bác sĩ có thể theo dõi nhịp tim, cấu trúc, kích thước và phát hiện ra các bệnh lý về tim. Tim là bộ phận quan trọng của cơ thể. Nếu chức năng tim bị ảnh hưởng có thể gây bộc phát các cơn đau tim, suy tim hay nhồi máu cơ tim. Để phát hiện ra các bệnh lý hay dấu hiệu bất thường về tim, người ta sử dụng phương pháp siêu âm tim. Khi nào cần siêu âm tim, những kiến thức liên quan là gì, bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích. 1. Siêu âm tim là gì? Siêu âm tim là một trong những phương pháp thăm dò, không xâm lấn, không gây đau hay gây hại cho sức khỏe con người. Dùng kĩ thuật này, bác sĩ sẽ theo dõi nhịp tim, cấu trúc, kích thước và chức năng tim thông qua hình ảnh được ghi lại. Từ đó có thể phân tích, đánh giá tình trạng của tim. Bác sĩ siêu âm để kiểm tra các bất thường ở tim, trong chẩn đoán các bệnh lý ở tim, cho thấy kích cỡ, độ dày mỏng, khả năng bơm máu cũng như các hoạt động khác của tim. 2. Siêu âm tim phát hiện những bất thường nào của cơ thể? Bằng sóng siêu âm, bác sĩ có thể quan sát được cấu trúc tim, đồng thời kiểm tra những bất thường khi tim hoạt động. Cụ thể cho phép biết được: Cách tim hoạt động, co bóp; Kích thước và hình dạng tim; Kích thước và chuyển động bơm của các thành tim; Sức bơm của tim; Các van tim hoạt động bình thường hay không; Van tim có bị hẹp hay không; Có máu trào ngược qua van tim không; Có khối u, khối viêm nhiễm xung quanh van tim, cơ tim, mạch máu hay không. Với những thông số này các bác sĩ có thể chẩn đoán các vấn đề có thể gặp ở tim mạch như: Vấn đề về các mạch máu lớn vào và ra khỏi tim; Các vấn đề về cơ tim, màng trong, màng ngoài của tim; Các bệnh lý van tim; Các lỗ bất thường giữa các buồng tim; Cục máu đông trong buồng tim. 3. Dấu hiệu cảnh báo bạn cần siêu âm tim Khi nhận thấy cơ thể có những biểu hiện dưới đây, bạn cần đi siêu âm tim. Người bệnh có biểu hiện, triệu chứng bất thường như tức ngực, khó thở, đau thắt ngực; Van tim bị tổn thương; Kiểm tra tình trạng hoạt động của tim; Đối với người được chỉ định phẫu thuật tim, siêu âm tim để bác sĩ nắm được các thông số; Siêu âm tim để nắm được độ rộng của lỗ van tim, van đóng kín hay hở; Để phát hiện dị tật cho thai nhi; Theo dõi biến chứng của bệnh lên bệnh mạch vành. 4. Những lưu ý khi tiến hành siêu âm tim? Trước khi siêu âm, người bệnh nên cởi bỏ quần áo để thực hiện thăm khám bệnh. Bác sĩ sẽ dùng một đầu dò có sóng siêu âm di chuyển xuyên qua da ngực hướng về tim. Khi siêu âm, người bệnh nên nằm nghiêng trái, bác sĩ thoa gel lên vùng cơ thể nơi đầu dò có sóng siêu âm tiếp xúc để hạn chế không khí chen vào giữa đầu dò và da bệnh nhân. Kết quả siêu âm tim sẽ được thể hiện bằng hình ảnh hiển thị trên máy tính. Siêu âm có thể được tiến hành trong khoảng 15-30 phút, người bệnh có thể nằm nghiêng một bên theo sự chỉ định của bác sĩ. 4.1. Siêu âm tim khác biệt gì so với siêu âm thông thường? Khi siêu âm, người bệnh không cần chuẩn bị đặc biệt nào trước khi thực hiện siêu âm. Siêu âm tim được tiến hành kỹ thuật theo 3 phương pháp: Siêu âm gắng sức, siêu âm Doppler, siêu âm qua thực quản. Mỗi một kỹ thuật siêu âm có chức năng, công dụng khác nhau. Siêu âm gắng sức: Khi bác sĩ tiến hành đo điện tim, hoặc cho bệnh nhân uống loại thuốc có thể làm tim đập nhanh và mạnh hơn. Siêu âm Doppler được chỉ định để đo vận tốc dòng máu ở các vị trí trong buồng tim. Siêu âm qua thực quản: Người bệnh phải nuốt một đầu dò có gắn sợi dây cáp quang mỏng có kết nối với máy siêu âm. 4.2. Tác dụng phụ hoặc biến chứng có thể gặp khi siêu âm tim Siêu âm tim là phương pháp chẩn đoán và kiểm tra tim mạch hiện đại, cho hình ảnh rõ nét. Hơn nữa, siêu âm tim thông thường qua ngực không gây đau, không có biến chứng. Một số tác dụng phụ có thể gặp phải như: Trong trường hợp có gắn các điện cực theo dõi điện tim cùng lúc thì người bệnh sẽ cảm giác khó chịu khi bác sĩ tháo bỏ băng dính gắn các điện cực trên ngực. Cổ họng đau trong vài giờ nếu siêu âm tim qua thực quản, hiếm trường hợp ống siêu âm làm xước cổ họng bên trong. Trong quá trình siêu âm, có thể bạn sẽ gặp phải vấn đề hô hấp do thuốc an thần hoặc lượng oxy hít thở. Việc gắng sức hay dùng thuốc trong siêu âm tim gắng sức có thể gây loạn nhịp tim tạm thời chứ không phải do siêu âm tim. Bài viết đã cung cấp những kiến thức cơ bản cho bạn về tầm quan trọng của siêu âm tim. Tự bảo vệ sức khỏe của bạn bằng cách ngay khi thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường như trên, hãy đi kiểm tra sức khỏe để có kết luận chính xác nhất.
medlatec
971
Giải đáp thắc mắc: trẻ suy giáp bẩm sinh điều trị như thế nào? Suy giáp bẩm sinh là vấn đề mà nhiều em bé đang gặp phải, bệnh là nguyên nhân gây chậm phát triển thể chất tâm thần của trẻ. Việc phát hiện bệnh ngay từ khi con còn trong bụng mẹ sẽ giảm sự ảnh hưởng đối với sức khỏe. Vậy trẻ suy giáp bẩm sinh điều trị như thế nào để đem lại hiệu quả? 1. Bệnh suy giáp bẩm sinh Trước khi giải đáp thắc mắc trẻ suy giáp bẩm sinh điều trị như thế nào, chúng ta cần nắm được những vấn đề cơ bản liên quan đến căn bệnh này. Khi mắc bệnh, tuyến giáp sẽ không có khả năng tiết ra đủ lượng hooc môn cần thiết cho cơ thể của trẻ. Chính vì thế, những em bị bị bệnh suy giáp bẩm sinh thường đối mặt với vấn đề não bộ và khả năng sinh trưởng của cơ thể phát triển kém hơn so với bình thường. Như vậy, không thể phủ nhận rằng hoóc môn giáp có chức năng vô cùng quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của con người, đặc biệt là các em bé. Các bậc phụ huynh nên chú trọng, theo dõi khả năng sản sinh hoóc môn giáp để biết được trẻ có phát triển đầy đủ và toàn diện về thể chất và trí tuệ hay không? Ngày nay, tỷ lệ trẻ nhỏ mắc bệnh suy giáp bẩm sinh dao động trong tỷ lệ 1/4.000, trong đó trẻ giới tính nữ có nguy cơ bị bệnh cao hơn so với trẻ giới tính nam. Để phát hiện và điều trị sớm, mẹ bầu nên thường xuyên đi kiểm tra sức khỏe, sự phát triển của thai nhi trong thời gian đang mang thai nhé! 2. Những nguyên nhân gây bệnh suy giáp bẩm sinh ở trẻ nhỏ Một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm đó là: trẻ mắc bệnh suy giáp bẩm sinh do nguyên nhân nào? Trên thực tế, việc nắm được nguyên nhân gây bệnh là rất quan trọng, nếu đó là do tác động chủ quan, mọi người có thể phòng ngừa, hạn chế nguy cơ hình thành bệnh. Lý do chủ yếu khiến trẻ nhỏ phải đối mặt với tình trạng suy giáp bẩm sinh đó là do di truyền, nếu người thân trong gia đình bạn có tiền sử mắc bệnh về tuyến giáp, em bé cũng có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao. Mẹ bầu nên chủ động đi khám và sàng lọc trong thai kỳ để sớm phát hiện tình trạng của thai nhi và có cách điều trị phù hợp nhất. Trong quá trình nghiên cứu trẻ suy giáp bẩm sinh điều trị như thế nào, nhiều người bất ngờ khi phát hiện ra rằng thực đơn ăn uống thiếu iot cũng có thể gây bệnh bẩm sinh cho em bé. Đó là lý do vì sao thai phụ cần bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể khi đang mang thai để em bé có cơ hội phát triển toàn diện cả về trí tuệ lẫn thể chất. Ngoài ra, nếu mẹ bầu có điều trị phóng xạ hoặc sử dụng các loại thuốc kháng giáp trong khi đang mang bầu thì cũng gây nguy hiểm cho bé. Nhiều trẻ nhỏ bị bệnh suy giáp bẩm sinh do nguyên nhân này. 3. Sàng lọc và phát hiện sớm bệnh suy giáp bẩm sinh Trước những tác động nghiêm trọng của bệnh suy giáp bẩm sinh đối với sự phát triển của trẻ, các bậc phụ huynh rất quan tâm tới việc sàng lọc và phát hiện bệnh sớm. Với sự phát triển của y học, rất nhiều phương pháp được áp dụng, ví dụ như: sàng lọc sơ sinh, xét nghiệm hoóc môn tuyến giáp chẩn đoán bệnh hoặc chẩn đoán hình ảnh,… Test sàng lọc là phương pháp được áp dụng khá phổ biến hiện nay, trẻ sơ sinh sẽ được xét nghiệm TSH sau khi sinh khoảng 48 giờ. Nếu kết quả cho thấy TSH cao hơn bình thường, khả năng em bé đang bị suy giáp bẩm sinh. Lúc này, cha mẹ nên cho con tiến hành xét nghiệm chuyên sâu để chẩn đoán chính xác và tìm cách trẻ suy giáp bẩm sinh điều trị như thế nào? Kết quả test sàng lọc cho thấy trẻ có nguy cơ bị bệnh thì chúng ta sẽ tiếp tục cho bé thực hiện xét nghiệm hoóc môn tuyến giáp trong huyết thanh hoặc đi siêu âm tuyến giáp để chẩn đoán chính xác. Như vậy, ban đầu trẻ chỉ cần thực hiện test sàng lọc, phương pháp này vừa tiết kiệm thời gian, chi phí, vừa an toàn đối với trẻ sơ sinh. 4. Giải đáp thắc mắc: trẻ suy giáp bẩm sinh điều trị như thế nào? Vấn đề được các bậc phụ huynh quan tâm hàng đầu đó là: trẻ suy giáp bẩm sinh điều trị như thế nào? Trên thực tế, căn bệnh này sẽ không được điều trị dứt điểm mà phải duy trì chữa trị cho bé cả cuộc đời. Cả cha mẹ và trẻ cần kiên nhẫn và cố gắng trong suốt cả quá trình theo dõi và chữa bệnh suy giáp bẩm sinh. Các bác sĩ cho biết, nếu như phát hiện bệnh sớm và điều trị theo phác đồ phù hợp, em bé sẽ có cơ hội phát triển về trí tuệ và thể chất như bạn bè cùng trang lứa. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc tầm soát cũng như duy trì chữa bệnh quan trọng như thế nào. 4.1. Phương pháp điều trị bệnh suy giáp bẩm sinh Đối với bệnh suy giáp bẩm sinh, cách điều trị phù hợp và đem lại hiệu quả tốt nhất đó là thay thế hoóc môn. Cụ thể, loại hooc môn được sử dụng để thay thế đó là Thyroxine có tác dụng cải thiện sự phát triển về thể chất và trí não của bệnh nhân. Đồng thời, chúng cũng góp phần ngăn ngừa diễn biến phức tạp và các biến chứng nguy hiểm của bệnh. Rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng hoóc môn Thyroxine điều chế dưới dạng viên uống khá an toàn đối với sức khỏe, đảm bảo hiệu quả đối với người bệnh. Tuy nhiên, bạn phải duy trì sử dụng thuốc điều đặn theo hướng dẫn của các bác sĩ. 4.2. Hiệu quả điều trị Bên cạnh việc kiên nhẫn điều trị, người bệnh cũng nên chủ động theo dõi hiệu quả trong suốt quá trình và thông báo cho bác sĩ những vấn đề bất thường xảy ra. Để tình trạng bệnh cải thiện rõ rệt, bạn phải uống thuốc đều và đủ liều. Như vậy, bệnh nhân sẽ phát triển bình thường cả về thể chất lẫn trí tuệ. Nếu như điều trị không đủ liều lượng cần thiết, bệnh nhân vẫn gặp phải tình trạng phát triển chậm, não bộ kém phát triển hơn so với người bình thường. Trong khi đó, việc sử dụng thuốc quá liều có thể gây ra một số tác dụng phụ, ví dụ như hiện tượng tiêu chảy, nôn mửa hoặc tim đập nhanh,… Hy vọng rằng bài viết này đã giúp mọi người giải đáp phần nào thắc mắc trẻ suy giáp bẩm sinh điều trị như thế nào? Mặc dù căn bệnh này không thể điều trị hoàn toàn, song nếu dùng thuốc đủ liều, theo phác đồ phù hợp, bé vẫn có thể phát triển như bạn bè đồng trang lứa. Nếu phát hiện những dấu hiệu bất thường trong khi chữa bệnh, phụ huynh nên chủ động cho bé đi kiểm tra.
medlatec
1,290
Mổ xoang nội soi quá trình phục hồi sau mổ ra sao Mổ xoang nội soi là một trong những phương pháp điều trị chính của người mắc bệnh về viêm mũi xoang. Mổ xoang nội soi là gì, cần chuẩn bị như thế nào, quá trình phục hồi sau mổ ra sao… Tìm câu trả lời cho những vấn đề này qua bài viết sau. Mổ xoang nội soi diễn ra như thế nào? Nhìn chung quá trình mổ xoang nội soi diễn ra trong khoảng trung bình từ 30 – 90 phút. Trong mổ xoang nội soi, một ống nhỏ có gắn nguồn sáng và camera (ống nội soi) sẽ được đưa vào bên trong mũi, cung cấp cho bác sĩ hình ảnh chi tiết bên trong các xoang. Tiếp theo đó các dụng cụ phẫu thuật cũng được đưa vào. Các dụng cụ này có tác dụng loại bỏ một số lượng nhỏ xương hoặc các vật liệu khác đang làm tắc nghẽn các lỗ xoang hoặc cắt bỏ những khối u (polyp) của màng nhầy. Trong một số trường hợp khác bác sĩ có thể sử dụng tia laser để đốt cháy mô chặn việc mở xoang. Nhìn chung quá trình mổ xoang nội soi diễn ra trong khoảng trung bình từ 30 – 90 phút. Mổ xoang nội soi được áp dụng trong những trường hợp nào? Phẫu thuật nội soi là phương pháp được lựa chọn khi việc điều trị bằng thuốc không hiệu quả trong việc cải thiện hoặc điều trị viêm xoang mạn tính. Đây là phương pháp phẫu thuật được ưa chuộng với hầu hết các trường hợp viêm xoang mạn tính phải phẫu thuật. Chăm sóc sau mổ xoang nội soi Sau mổ xoang nội soi, người bệnh có thể sử dụng máy tạo độ ẩm để giữ cho không khí trong phòng ẩm ướt, đặc biệt là trong phòng ngủ. Khó chịu và chảy máu là hai tình trạng phổ biến mà người bệnh mổ xoang nội soi có thể gặp phải. Thăm khám thường xuyên (trong khoảng 3 tuần) là điều rất cần thiết để các bác sĩ điều trị loại bỏ máu khô hoặc chất nhầy trong mũi nếu có. Trong khoảng thời gian phục hồi, người bệnh có thể:   Mổ xoang nội soi có hiệu quả không? Mổ xoang nội soi cải thiện triệu chứng trong khoảng 90 trên 100 người. Nhưng phẫu thuật không phải lúc nào cũng hoàn toàn loại bỏ viêm xoang. Một số trường hợp có thể sẽ phải phẫu thuật lần thứ hai. Mổ xoang nội soi mang lại hiệu quả cao nhất khi người bệnh điều trị kết hợp với thuốc và tự chăm sóc tại nhà để ngăn ngừa nhiễm trùng xoang trong tương lai. Nếu người bệnh uống kháng sinh đầy đủ theo hướng dẫn của bác sĩ có thể tránh được nguy cơ nhiễm trùng xoang và phải phẫu thuật lần hai. Rủi ro của mổ xoang nội soi là gì? Mổ xoang nội soi được đánh giá là một thủ tục an toàn, ít biến chứng. Như với bất cứ phẫu thuật nào, phẫu thuật xoang nội soi cũng có một số rủi ro liên quan. Tuy nhiên nhìn chung mổ xoang nội soi được đánh giá là một thủ tục an toàn, ít biến chứng. Một số ít người có thể gặp phải các biến chứng nhẹ như có mô sẹo gắn với các mô lân cận hoặc bầm tím hoặc sưng xung quanh mắt. Các biến chứng lớn như chảy máu nặng, chấn thương vùng mắt hoặc chấn thương não rất hiếm khi xảy ra. Hầu hết các biến chứng của mổ xoang nội soi đều có thể kiểm soát và ngăn chặn. Nhìn chung mổ xoang nội soi để lại sẹo ít hơn và gần như là không có so với mổ xoang truyền thống. Ngoài ra chi phí mà người bệnh phải bỏ ra cũng ít hơn vì thời gian nằm viện và phục hồi ngắn hơn.
thucuc
668
Tìm hiểu về mổ đục thuỷ tinh thể từ A đến Z Đục thủy tinh thể là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tình trạng mù lòa, mất thị lực của hàng chục triệu người cao tuổi trên toàn cầu hiện nay. Cách tốt nhất để lấy lại thị lực sáng khỏe cho những người bị đục thủy tinh thể chính là phẫu thuật. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về kỹ thuật mổ đục thủy tinh thể ngay trong bài viết sau. 1. Đục thuỷ tinh thể là gì? Thủy tinh thể đảm nhiệm vai trò điều tiết giúp mắt có thể nhìn được mọi vật ở khoảng cách gần xa với điều kiện thủy tinh thể đảm bảo trong suốt, độ dày và các mặt cong nằm trong giới hạn sinh lý. Đồng thời, thủy tinh thể còn có chức năng lọc tia tử ngoại có hại, trong phổ bức xạ của mặt trời. Tình trạng phân tử protein không hòa tan mà tích tụ trong thủy tinh thể làm mất đi tính trong suốt được gọi là đục thủy tinh thể. Đục thủy tinh thể được đánh giá là nghiêm trọng khi thị lực giảm sút dưới 3/10. Bệnh được phân chia thành: Đục thủy tinh thể do tuổi già và đục thủy tinh thể do chấn thương. – Đục thủy tinh thể hình thành trong quá trình lão hóa của cơ thể chiếm số lượng rất lớn, thường tập trung ở những người sau độ tuổi 50. Khi đó, mắt người bệnh mờ dần theo thời gian, không gây đau đớn nên khó phát hiện. – Đục thủy tinh thể do chấn thương khiến mọi người mất thị lực đột ngột, mắt rất nhạy cảm với ánh sáng. Thủy tinh thể bị đục gây suy giảm thị lực và ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt của người bệnh Đục thủy tinh thể càng nghiêm trọng thì nguy cơ biến chứng tăng nhãn áp và vỡ bao càng cao. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, đục thủy tinh thể là nguyên nhân hàng đầu khiến người bệnh bị mất thị lực vĩnh viễn. Nếu phát hiện muộn, dù phẫu thuật cũng khó có thể hồi phục thị lực hoàn toàn và tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Bởi vậy, cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe thị lực chính là thăm khám sớm và điều trị kịp thời khi phát hiện các dấu hiệu bất thường. 2. Mổ đục thuỷ tinh thể Mổ đục thủy tinh thể là kỹ thuật phẫu thuật nội nhãn phức tạp, đòi hỏi trình độ kỹ thuật rất cao cùng chuyên môn bác sĩ sâu dày. Hiện nay, công nghệ Phaco được đánh giá là phương pháp mổ đục thủy tinh thể hiệu quả, hiện đại nhất được áp dụng tại nhiều bệnh viện lớn trong và ngoài nước. 2.1. Phẫu thuật Phaco là gì? Hiện nay, Phaco (Phacoemulsification) là phương pháp phẫu thuật sử dụng năng lượng sóng siêu âm để tán và tách thủy tinh thể đục thành các mảnh nhỏ, sau đó hút ra ngoài qua một vết mổ nhỏ và thay bằng thủy tinh thể nhân tạo mà không cần khâu. Đây là một phương pháp được đánh giá là tiên tiến, an toàn và hiệu quả nhất hiện nay trong việc khắc phục đục thủy tinh thể. Ưu điểm của mổ Phaco: – Vết mổ nhỏ chỉ từ 2,2mm – Phục hồi thị lực tức thì – Thời gian mổ từ 20-30 phút – Hạn chế đau, chảy máu – Xuất viện trong ngày – Không có nguy cơ biến chứng… Phẫu thuật Phaco sử dụng năng lượng sóng siêu âm để tán nhuyễn và tách thủy tinh thể đục và thay bằng thủy tinh thể nhân tạo 2.2. Lưu ý trước phẫu thuật – Khám mắt là việc quan trọng hàng đầu cần làm để bệnh nhân được đánh giá về tình trạng, mức độ của bệnh và tỷ lệ phù hợp với phương pháp phẫu thuật Phaco. – Chia sẻ với các bác sĩ về những loại thuốc bạn đang uống để điều trị bệnh lý toàn thân. Một số trường hợp phải ngừng thuốc để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị theo phác đồ của bác sĩ. – Nếu bệnh nhân bị đục thủy tinh thể ở cả hai mắt thì cần phải chăm sóc hậu phẫu khoa học để mắt đã phẫu thuật hồi phục hoàn toàn rồi mới tiến hành phẫu thuật ở mắt còn lại. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học để đảm bảo sức khỏe và luôn giữ trạng thái lạc quan trước phẫu thuật. – Trước mổ, bệnh nhân cần được thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh… Điều này nhằm giúp cho các bác sĩ có thể lường trước tình huống phát sinh, dự đoán kết quả để hạn chế biến chứng có thể xảy ra. 2.3. Quy trình mổ đục thủy tinh thể Bước 1: Thăm khám với bác sĩ nhãn khoa để xác định tình trạng đục thủy tinh thể giúp bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả nhất cho từng người bệnh. Bước 2: Gây tê màng mắt để người bệnh cảm thấy thoải mái nhất trong quá trình phẫu thuật. Bước 3: Tạo một đường rạch nhỏ trên giác mạc và tiến hành tách màng bao trước thể thủy tinh ở giữa tiền phòng. Bước 4: Tán nhuyễn và hút bỏ phần thể thủy tinh bị đục ra ngoài. Bước 5: Ghép ống kính nội nhãn và điều chỉnh cố định vị trí của thấu kính để khôi phục thị lực cho mắt. Bước 6: Khử trùng và vệ sinh vùng mắt để hoàn tất quá trình phẫu thuật. Bước 7: Theo dõi hậu phẫu khoảng 1 tiếng, sau đó người bệnh có thể xuất viện theo chỉ định của bác sĩ và chăm sóc tại nhà theo hướng dẫn. 3. Hiệu quả phẫu thuật Mục đích của phẫu thuật là thay thể thủy tinh thể nhân tạo để cải thiện thị lực. Vật liệu được sử dụng để chế tác thủy tinh thể nhân tạo thường là silicon, plastic hoặc acrylic… có độ bền cao, tuổi thọ gần như vĩnh viễn. Chính vì vậy, thị lực gần như được cải thiện tuyệt đối và lâu dài nếu người bệnh được chăm sóc một cách khoa học và không có chấn thương phát sinh. Tuy vậy, độ tuổi phẫu thuật càng lớn thì hiệu quả càng giảm nên mọi người cần thăm khám và điều trị sớm. Phần lớn các trường hợp đã phẫu thuật không cần thay thủy tinh thể nhiều lần vì thị lực đã cải thiện đáng kể. Tuy nhiên cũng có một số trường hợp cần phải phẫu thuật lại để điều chỉnh đối với trường hợp thủy tinh thể bị lệch hoặc bị chấn thương vùng mắt nghiêm trọng. 4.  Chăm sóc hậu phẫu Về cơ bản, thị lực có thể hồi phục đáng kể sau khi phẫu thuật nhưng với điều kiện mọi người phải chăm sóc hậu phẫu khoa học. Để duy trì tốt khả năng nhìn cũng như sức khỏe đôi mắt, mọi người cần: – Tái khám ngay khi phát hiện dấu hiệu bất thường ở mắt sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể. – Vệ sinh mắt hằng ngày bằng gạc và dung dịch rửa mắt chuyên dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ. – Tăng cường bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, vitamin, khoáng chất thiết yếu thông qua thực phẩm tươi xanh, lành mạnh. – Sử dụng kính chống bụi để bảo vệ mắt khi ra ngoài. – Hạn chế sử dụng các thiết bị điện tử tần suất cao, đặc biệt là thời điểm vừa mới tiến hành phẫu thuật xong. – Không dụi mắt, đè tay lên mắt để tránh gây nhiễm trùng và xô lệch thủy tinh thể. – Thăm khám sức khỏe nhãn khoa thường xuyên từ 1-2 lần/năm để chủ động điều trị bệnh lý khi ở giai đoạn sớm. Thăm khám nhãn khoa thường xuyên sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể để chủ động kiểm soát sức khỏe đôi mắt Mổ đục thủy tinh thể giúp khắc phục hiệu quả tình trạng nhìn mờ, suy giảm thị lực do thủy tinh thể bị đục gây ra. Tuy nhiên để đảm bảo hiệu quả hồi phục thị lực cao nhất, mọi người cần thăm khám sớm và phẫu thuật kịp thời theo chỉ định của bác sĩ nhãn khoa chuyên môn cao.
thucuc
1,449
Biến chứng viêm phổi ở trẻ xử trí kịp thời, tránh biến chứng Biến chứng viêm phổi ở trẻ em vô cùng nguy hiểm vì có thể gây tử vong nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Chính vì thế cha mẹ cần điều trị bệnh cho trẻ ngay từ khi mới xuất hiện dấu hiệu bệnh để xử trí kịp thời, tránh biến chứng. Viêm phổi là căn bệnh dễ mắc ở trẻ nhỏ. Bệnh tiến triển rất nhanh mà không có triệu chứng đặc hiệu nên việc nhận biết bệnh rất khó khăn. Vì không được chữa trị kịp thời đã khiến bệnh nặng hơn và gây các biến chứng nguy hiểm. Biến chứng viêm phổi ở trẻ Gây viêm màng não Bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ có nguy cơ rất cao dẫn đến biến chứng thành bệnh viêm màng não. Do khi hệ hô hấp của trẻ không được tốt, các loại vi khuẩn dễ dàng tấn công và gây bệnh. Trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh viêm phổi vì sức đề kháng kém Biến chứng này nặng nhất có thể dẫn tới tử vong hoặc để lại nhiều di chứng cho trẻ như rối loạn thần kinh, tổn thương não vĩnh viễn, gây biến chứng mù, điếc, giảm khả năng vận động… Gây nhiễm trùng máu Vi khuẩn từ bệnh viêm phổi có thể xâm nhập vào hệ tuần hoàn dẫn đến nhiễm trùng máu và biến chứng sốc nhiễm trùng. Tràn mủ màng phổi Một trong những biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm phổi là tràn mủ màng phổi. Biến chứng này gây nhiều khó chịu cho bệnh nhân khi hô hấp rất khó khăn, tình trạng bạch cầu tăng cao và xuất hiện tình trạng kháng thuốc. Tràn dịch màng tim, trụy tim Nếu không được sớm điều trị, bệnh viêm phổi có thể dẫn đến biến chứng kháng thuốc và gây ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tuần hoàn qua hàng loạt các biến chứng nguy hiểm như tràn dịch màng tim, trụy tim, nhiễm trùng huyết… Gây phù phổi cấp Bệnh viêm phổi có thể dẫn đến viêm phổi cấp mạn tính do tổn thương sâu và lan tỏa nhiều ở hệ hô hấp. Biến chứng này có thể  là nguyên nhân dẫn đến tử vong trực tiếp ở trẻ. Nhẹ hơn là các di chứng nặng nề về hô hấp, ảnh hưởng lớn và lâu dài đến sức khỏe của trẻ. Viêm phổi có thể gây biến chứng phù phổi cấp, tràn dịch màng phổi…nguy hiểm tới tính mạng của trẻ Gây kháng thuốc kháng sinh Đặc biệt, bệnh viêm phổi có thể gây biến chứng nguy hiểm là kháng thuốc kháng sinh. Nếu mắc phải biến chứng này, sẽ vô cùng khó khăn khi điều trị. Phải phối hợp nhiều loại thuốc kháng sinh để điều trị, chi phí tốn kém, khả năng khỏi bệnh không cao. Về lâu dài, tình trạng kháng thuốc sẽ làm suy giảm khả năng miễn dịch và phòng bệnh của cơ thể. Gây còi xương Bệnh viêm phổi mãn tính có thể gây còi xương ở trẻ nhỏ. Đây là một trong những biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài tới sức khỏe của trẻ. Viêm phổi có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm khác như viêm nội tâm mạc cấp tính do vi khuẩn phế cầu. Có thể dẫn đến viêm phúc mạc và viêm khớp hoặc tình trạng nước não tuỷ chứa nhiều phế cầu, có ít bạch cầu đa nhân, sốc nhiễm trùng… Những  biến chứng này rất nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng, có thể dẫn tới tử vong nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Chính vì thế khi thấy các dấu hiệu viêm phổi ở trẻ sau đây, cha mẹ nên đưa bé tới bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt. Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám và điều trị sớm viêm phổi ngay từ khi mới xuất hiện dấu hiệu bệnh để tránh biến chứng nguy hiểm Dưới 2 tháng: ≥ 60 lần/phút Từ 2 tháng đến 12 tháng: ≥ 50lần/phút Từ 1-5 tuổi: ≥ 40lần/phút Từ 5 tuổi trở lên: > 30 lần/phút Việc chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ giúp ngăn ngừa những biến chứng viêm phổi ở trẻ nhỏ.
thucuc
722
Ung thư võng mạc Ung thư võng mạc hay còn gọi là u nguyên bào võng mạc (Retinoblastoma) là một bệnh mắt ác tính gặp ở trẻ nhỏ, đây là một bệnh nguy hiểm, không những phá huỷ chức năng thị giác của mắt bị bệnh mà còn có thể đe doạ đến tính mạng của bệnh nhân. Theo thống kê của Mỹ thấy rằng cứ 15.000 đến 30.000 trẻ sinh ra thì có 1 trẻ bị bệnh này. Hầu hết bệnh xuất hiện ở một mắt (75%) nhưng có thể bị cả 2 mắt. Có 10% số bệnh nhân có tiền sử gia đình bị bệnh này. Ung thư võng mạc là bệnh đe dọa đến tính mạng nhưng nếu điều trị đúng và kịp thời, bệnh ít khi gây tử vong. Theo dõi lâu dài là rất quan trọng đối với các bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh ung thư võng mạc. Ung thư võng mạc kèm ánh đồng tử trắng vào lác (mắt trái) Bệnh có biểu hiện rất đa dạng, chủ yếu bệnh nhân có dấu hiệu ánh đồng tử trắng, dấu hiệu này có thể dễ dàng nhận thấy khi chụp ảnh cho trẻ thay cho hình ảnh dấu hiệu mắt đỏ khi chụp ảnh là «ánh mắt mèo mù». Tuy nhiên không phải tất cả các trẻ có dấu hiệu ánh đồng tử trắng đều bị ung thư võng mạc vì vậy khi nào trẻ có dấu hiệu ánh đồng tử trắng cũng nên đưa đi khám bác sỹ chuyên khoa mắt để có chẩn đoán xác định. Dấu hiệu hay gặp thứ hai của bệnh là lác, mắt của trẻ không nhìn thẳng mà có thể lác vào trong hoặc ra ngoài. Ngoài ra, trẻ bị bệnh này có thể có biểu hiện mắt đau, đỏ, nhìn kém, lồi mắt, dị sắc mống mắt (màu sắc lòng đen hai mắt khác nhau), mắt giãn to…. Nguyên nhân gây bệnh của ung thư võng mạc thường do bất thường trên nhiễm sắc thể (NST) số 13, trong đó 60% số trường hợp chỉ biểu hiện bệnh lý tại mắt còn 40% có biểu hiện toàn thân. NST 13 chịu trách nhiệm kiểm soát sự phân chia của tế bào võng mạc, nơi chịu trách nhiệm cho sự nhìn của mắt. Trên trẻ có bệnh, sự phân chia tế bào võng mạc không được kiểm soát gây nên ung thư của võng mạc. Khối u xuất ngoại gây lồi mắt Các biểu hiện của bệnh ung thư võng mạc: - Bên cạnh bệnh cảnh các biểu hiện lâm sàng, BN cần phải làm siêu âm, chụp CT Scanner, cộng hưởng từ… để xác định kích thước, vị trí khối u trong mắt cưng như hình ảnh xuất ngoại của khối u vào hốc mắt, ổ di căn ở não hoặc u của tuyến tùng… - Xét nghiệm bộ nhiễm sắc thể: Có thể phát hiện được đột biến gen trên nhánh dài của nhiễm sắc thể 13, nhưng tỷ lệ dương tính rất thấp, chỉ khoảng 5%. Bệnh ung thư võng mạc chỉ được chẩn đoán xác định một cách chính xác dựa vào kết quả xét nghiệm giải phẫu bệnh nhãn cầu sau khi được khoét bỏ. Trên hình ảnh giải phẫu bệnh ung thư võng mạc được chia làm hai hình thái không biệt hoá (retinoblastoma) và biệt hoá (retinocytoma). Phân loại : cổ điển có 4 giai đoạn - Giai đoạn I: giai đoạn khởi đầu, u còn nhỏ, khu trú ở võng mạc - Giai đoạn II: Giai đoạn gây biến chứng, u nội nhãn to gây tăng nhãn áp. - Giai đoạn III: Giai đoạn xuất ngoại, tế bào ung thư phá vỡ thành nhãn cầu đi vào hốc mắt, lan vào thị thần kinh. - Giai đoạn IV: Di căn xa, tế bào ung thư di căn đến hạch trước tai, dưới hàm, vào thành xương hốc mắt hoặc đến các bộ phận khác của cơ thể và có thể gây tử vong. Đặt đĩa phóng xạ điều trị ung thư võng mạc Hiện nay, có rất nhiều phương pháp điều trị. Tuy vậy, điều trị bệnh ung thư võng mạc phụ thuộc thời điểm phát hiện bệnh sớm hay muộn, độ tuổi, bệnh biểu hiện ở một hay hai mắt, đã di căn vào các bộ phận khác trong cơ thể hay không. - Khoét bỏ nhãn cầu: đây là phương pháp điều trị phổ biến nhất và là cách duy nhất có thể loại bỏ hoàn toàn khối u khỏi mắt. Kèm với khoét bỏ nhãn cầu là cắt dây thần kinh dài tối đa làm mẫu giải phẫu bệnh. - Khi khối u còn nhỏ giai đoạn I, hoặc khi cả hai mắt đều bị bệnh, đôi khi chỉ khoét bỏ mắt có khối u to hơn, còn mắt còn lại có thể được điều trị bảo tồn bằng các phương pháp khác như tia xạ, đặt tấm phóng xạ, lạnh đông, laser, hóa trị, hóa sinh miễn dịch … Theo dõi lâu dài là rất quan trọng đối với các bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh ung thư võng mạc. Tất cả các bệnh nhân đều được các bác sĩ chuyên khoa mắt trẻ em và chuyên khoa ung thư theo dõi. Ung thư võng mạc là bệnh đe dọa đến tính mạng nhưng nếu điều trị đúng và kịp thời, bệnh ít khi gây tử vong. Dưới sự theo dõi và điều trị của các bác sĩ chuyên khoa mắt trẻ em và chuyên khoa ung thư, bệnh nhân và gia đình bệnh nhân có cơ hội để sống cuộc sống trọn vẹn, lâu dài và hạnh phúc.
medlatec
929
Polyp mũi là bệnh gì? Nguyên nhân và cách điều trị ra sao? Polyp mũi là bệnh gì là thắc mắc của nhiều người nhất là người đang mắc các bệnh liên quan đến tai mũi họng. Bệnh có đặc điểm như nào, nguyên nhân và triệu chứng đặc trưng của bệnh là gì? Cách chẩn đoán và điều trị của bệnh ra sao sẽ được giải đáp đầy đủ trong bài viết dưới đây.  1. Tìm hiểu về polyp mũi là bệnh gì? 1.1 Polyp mũi là bệnh gì?  Đây được xem là một bệnh viêm nhiễm mạn tính của xoang cạnh mũi và màng nhầy có trong mũi. Người bệnh có khối u tăng sinh có cuống xuất hiện ở niêm mạc mũi. Các khối u này có hình dạng giống giọt nước hoặc quả nho, có đặc tính nhẵn, thường màu hồng nhạt. Bệnh polyp mũi là gì là thắc mắc của nhiều người đang mắc các bệnh liên quan đến tai mũi họng. Polyp mũi là khối u lành tính nên không gây cảm giác đau đớn, và không phải là tác nhân gây ung thư.   Polyp mũi không phải là một bệnh lý đơn lẻ mà thường là hệ lụy của các bệnh đường hô hấp. Ở giai đoạn mới khởi phát, các u mềm này thường có kích thước nhỏ nên người bệnh khó nhận biết. Nhưng nếu polyp mũi phát triển to sẽ gây ra nghẹt mũi, cản trở quá trình hô hấp và ngửi của bệnh nhân.  1.2 Các cấp bệnh polyp mũi Bệnh polyp mũi được chia thành 4 mức độ kèm tăng dần như sau: – Cấp độ 1: các khối polyp có kích thước nhỏ, khó phát hiện bằng mắt thường. Người bệnh sẽ phát hiện khối u khi thực hiện nội soi xoang mũi. Ở giai đoạn này, bệnh nhân hoàn toàn không có bất cứ triệu chứng nào và sức khỏe sẽ không ảnh hưởng gì.  – Cấp độ 2: khối polyp bắt đầu phát triển kích thước to dần và có thể nhìn thấy bằng mắt nếu có sự hỗ trợ của đèn soi.  – Cấp độ 3: đây là giai đoạn polyp sẽ tăng trưởng mạnh về kích thước, thường là gấp đôi so với cấp 1. Người bệnh bắt đầu cảm thấy khó khăn trong việc ngửi, thở do các khôi u to sẽ chèn ép hốc mũi. Ở nhiều trường hợp người bệnh sẽ xuất hiện thêm những polyp nhỏ, mọc xung quanh khối polyp lớn.  – Cấp độ 4: giai đoạn phát triển nhanh nhất của các khối polyp, có thể che lấp hoàn toàn hốc mũi, nếu phát triển quá cỡ sẽ ra bên ngoài. Mức độ này, polyp không mềm mà trở nên cứng, gây tắc nghẽn đường thở của bệnh nhân. 2. Nguyên nhân gây ra polyp mũi là gì? Theo bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng, bệnh là kết quả của sự viêm nhiễm phù nề diễn ra trong một thời gian dài dẫn đến tình trạng thoái hoá đa ổ của niêm mạc mũi xoang. Cụ thể hơn, niêm mạc là lớp lót trong mũi, thực hiện chức năng làm ẩm không khí hít vào và bảo vệ xoang mũi. Khi bị kích thích, niêm mạc mũi trở nên sưng đỏ, kéo dài sẽ hình thành polyp mũi. Niêm mạc mũi bị sưng đỏ, kéo dài là nguyên nhân hình thành polyp mũi. Những tác nhân hình thành polyp mũi:  – Viêm xoang mạn tính: viêm niêm mạc mũi xoang cùng các triệu chứng đau nhức vùng mặt, ngạt mũi, ho nhiều và đờm… không được chữa trị đúng cách sẽ hình thành những thương tổn ở vùng mũi xoang, một trong số đó là polyp. – Tiền sử hen suyễn: đây là thể bệnh của đường hô hấp bị viêm nhiễm, và rất thường đi kèm với polyp mũi. theo thống kê có đến 20% người bệnh hen suyễn sẽ có polyp ở vùng mũi.  – Viêm mũi xoang dị ứng: polyp mũi là một trong những biến chứng thường gặp của căn bệnh này. – Xơ nang: sản xuất và tiết ra chất dịch bất thường, bao gồm cả chất nhầy từ màng mũi và xoang, là tác nhân gây ra u mũi.  – Hội chứng Churg – Strauss: đây là một căn bệnh hiếm gặp, có khả năng gây ra các viêm mạch máu, dễ dàng hình thành các khối polyp. 3. Triệu chứng đặc trưng của polyp mũi Polyp mũi là những khối u mềm, không đau, thường xuất hiện ở những xoang phía trên dẫn lưu về mũi.  Các triệu chứng có thể bao gồm: – Thường xuyên nghẹt mũi, chảy nước mũi nhiều.  – Xuất hiện nhiều đờm chảy xuống thành sau họng. – Gặp khó khăn trong việc ngửi và thở, phải thở bằng miệng. – Thỉnh thoảng có những cơn đau tức ở trán hoặc mặt. – Khi ngủ có thể gặp cơn ngừng thở, ngáy to.  – Có thể bị đau đầu nếu người bệnh bị viêm xoang. – Trường hợp bệnh nhân có sức khỏe yếu, polyp mũi có thể làm cho cơ mặt biến dạng, suy giảm thị lực. Người bệnh phải nhanh chóng đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh trường hợp để những khối polyp mũi phát triển gây ra những biến chứng nghiêm trọng đặc biệt những khối polyp có liên quan đến viêm xoang, viêm mũi dị ứng… 4. Cách chẩn đoán và điều trị hiệu quả cho người bị polyp mũi 4.1 Cách chẩn đoán bệnh polyp mũi Trong trường hợp polyp không quá sâu trong khoang mũi, bác sĩ có thể phát hiện bằng đèn soi mũi. Ngược lại, polyp sâu các chuyên gia sẽ cần tiến hành nội soi mũi mới có thể chẩn đoán được.  Trường hượp polyp sâu trong hốc mũi các bác sĩ sẽ cần tiến hành nội soi mũi mới có thể chẩn đoán được. Ngoài ra, những xét nghiệm hình ảnh như chụp CT hoặc chụp MRI cũng có thể được sử dụng để xác định vị trí và kích thước các khối u polyp cũng như kiểm tra có gây biến dạng xương hay không.  Thêm vào đó, có thể chỉ định người bệnh làm xét nghiệm dị ứng chuyên sâu để xác định nguyên nhân gây bệnh, từ đó mới chỉ định phương pháp điều trị thích hợp. Mặt khác, với trường hợp trẻ nhỏ bị polyp mũi, xét nghiệm u xơ nang cũng có thể cần được tiến hành.  4.2 Cách điều trị hiệu quả cho người bị polyp mũi Thông thường sẽ có hai cách để điều trị polyp mũi:  – Sử dụng thuốc làm giảm tình trạng tắc nghẽn mũi đồng thời giảm kích thước các khối polyp. Bác sĩ kê đơn thuốc xịt hoặc thuốc viên tùy thuốc tình trạng sức khỏe của người bệnh.  – Can thiệp ngoại khoa: nếu bệnh có diễn biến nặng hơn hoặc không thuyên giảm, bác sĩ buộc phải tiến hành phẫu thuật để cắt bỏ. Với sự tiến bộ của y khoa hiện nay, phương pháp phẫu thuật nội soi được áp dụng phổ biến bởi ưu điểm không đau, ít biến chứng của nó.  Trên đây là những thông tin giải đáp polyp mũi là bệnh gì cùng với các nguyên nhân và cách điều trị cho bệnh nhân. Do polyp ở giai đoạn khởi phát thường rất khó phát hiện, người bệnh cần chú ý đến những dấu hiệu bất thường dù nhỏ nhất của cơ thể đặc biệt ở vùng tai mũi họng để kịp thời thăm khám và điều trị. 
thucuc
1,291
Hiểu về đôi mắt để giúp bạn bảo vệ sức khỏe đôi mắt tốt hơn Mắt là một trong năm giác quan quan trọng, giúp con người quan sát và kiểm soát môi trường xung quanh. Một số bệnh về mắt chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn và không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe nhưng nhiều bệnh khác lại có thể gây tổn thương nghiêm trọng cho mắt. Cùng tìm hiểu về đôi mắt và một số bệnh về mắt thường gặp qua các câu hỏi sau. 1. Bác sĩ có thể xác định người bệnh có nồng độ cholesterol cao bằng cách nhìn vào mắt? Ngoài việc chẩn đoán bệnh về mắt, các bác sĩ có thể nhìn thấy dấu hiệu của cholesterol cao, huyết áp cao, tiểu đường và các bệnh khác bằng cách kiểm tra mắt. Đúng. Đôi mắt không chỉ là cửa sổ tâm hồn mà còn là cửa sổ cho sức khỏe của bạn. Ngoài việc chẩn đoán bệnh về mắt,  các bác sĩ có thể nhìn thấy dấu hiệu của cholesterol cao, huyết áp cao, tiểu đường và các bệnh khác bằng cách kiểm tra mắt. Tổn thương của các mạch máu ở mặt sau của mắt có thể là dấu hiệu vật lý đầu tiên của một vấn đề sức khỏe. Bác sĩ sẽ quyết định xem liệu bạn có cần thực hiện thêm các xét nghiệm chuyên sâu hoặc theo dõi thường xuyên hay không để bảo vệ thị lực và sức khỏe tổng quát. 2. Khó chịu ở mắt và mắt bị mờ mỗi khi làm việc có thể là dấu hiệu của: A: Đục thủy tinh thể B: Hội chứng thị lực máy tính C: Bong võng mạc Đáp án đúng là B. Mỏi mắt, đỏ mắt, nhìn mờ, và khó chịu ở mắt có thể là những dấu hiệu của hội chứng thị lực máy tính – những phản ứng của mắt khi phải tiếp xúc quá nhiều với màn hình máy tính.  Nghỉ giải lao giữa những giờ làm việc căng thẳng để cho đôi mắt được nghỉ, cài đặt các bộ lọc chống chói, thay đổi vị trí của màn hình máy tính và đảm bảo nơi làm việc có đủ ánh sáng để ngăn chặn hội chứng này. 3. Ở độ tuổi nào mắt bắt đầu kém dần? A: Giữa những năm 40 tuổi B: Giữa những năm 50 tuổi C: Giữa những năm 60 tuổi Đáp án đúng là A. Hầu hết mọi người bắt đầu gặp khó khăn trong việc đọc, quan sát ở giữa những năm 40 tuổi. Khi mắt bị lão hóa. 4. Nhìn đôi là triệu chứng của? A: Glaucoma B: Đột qụy C: Thoái hóa điểm vàng Nhìn thấy hình đôi có thể được gây ra bởi các bệnh về mắt như đục thủy tinh thể hoặc vấn đề ở não như đột quỵ. Nhìn thấy hình đôi có thể được gây ra bởi các bệnh về mắt như đục thủy tinh thể hoặc vấn đề ở não như đột quỵ. Bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân nhắm một mắt. Nếu bệnh nhân thấy hình đôi khi chỉ nhìn bằng mắt trái hoặc phải một mình, nguyên nhân là do mắt có vấn đề. Nếu tình trạng nhìn thấy hình đôi biến mất khi người bệnh nhắm một mắt, nhưng trở lại khi cả hai mắt cùng mở, sai lệch giữa hai mắt do các bệnh ảnh hưởng đến dây thần kinh và cơ vận động của mắt. 5. Hầu hết những người mù màu đều không nhìn thấy? A: Màu đỏ và xanh lá cây B: Màu xanh da trời và xanh lá cây C: Bất kỳ màu sắc nào Đáp án đúng là A. Hầu hết những người bị mù màu gặp khó khăn trong việc phân biệt màu đỏ và xanh lá cây. Mù màu là do có vấn đề ở các tế bào – gọi là tế bào hình nón – trên võng mạc đóng vai trò cảm nhận màu sắc. Mắt có các tế bào hình nón giúp phân biệt giữa màu đỏ, xanh lá cây và xanh dương. 6. Yếu tố nào làm tăng nguy cơ bị đục thủy tinh thể? A: Tuổi tác B: Không đeo kính râm C: Cả hai đáp án trên Đáp án đúng là C. Bệnh đục thủy tinh thể là tình trạng mà phần trong suốt của thủy tinh thể trở nên mờ đục, ngăn cản các tia sáng vào trong mắt và gây suy giảm thị lực. Các yếu tố nguy cơ của đục thủy tinh thể bao gồm tuổi tác, tăng huyết áp, bệnh tiểu đường và tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng. 7. Nguyên nhân gây vàng mắt? A: Dị ứng B: Đục thủy tinh thể C: Bệnh vàng da Đáp án đúng là C. Chứng vàng da (da và lòng trắng của mắt có màu vàng bất thường) là dấu hiệu cho thấy gan, túi mật hoặc tuyến tụy có vấn đề. Nhiễm trùng, ung thư và các bệnh về máu cũng có thể gây vàng da. Nếu da có màu vàng hoặc vàng cam nhưng lòng trắng của mắt vẫn bình thường, có thể là do bạn đã ăn quá nhiều thực phẩm giàu sắc tố màu vàng cam được gọi là beta – carotene, chẳng hạn như cà rốt. 8.Tại sao những người bị bệnh tiểu đường hay gặp các vấn đề về mắt? A: Tăng huyết áp có thể ảnh hưởng xấu tới mắt. B: Lượng đường trong máu cao tác động xấu đến mắt. C: Cả hai đáp án trên. Tăng huyết áp và lượng đường trong máu cao có thể làm hỏng võng mạc, thủy tinh thể của mắt, và thần kinh thị giác. Đáp án đúng là C.Tăng huyết áp và lượng đường trong máu cao có thể làm hỏng võng mạc, thủy tinh thể của mắt, và thần kinh thị giác. Những người bị bệnh tiểu đường có nguy cơ cao đối với bệnh tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể và võng mạc tiểu đường, tổn thương võng mạc của mắt gây ra bởi bệnh tiểu đường lâu dài. Võng mạc tiểu đường có thể gây ra các mạch máu ở võng mạc bị sưng và bị rò rỉ chất lỏng vào trong mắt. Nó cũng có thể gây ra bất thường mạch máu mới để phát triển. 9. Một điểm mù tạm thời có thể là dấu hiệu của? A:  Đục thủy tinh thể B: Glaucoma C: Đau nửa đầu ở mắt Đáp án đúng là C. Đau nửa đầu ở mắt, còn gọi là chứng đau nửa đầu võng mạc, là một loại đau nửa đầu có thể gây mất thị lực hoặc gây ra một điểm mù tạm thời, thường ở một mắt.
thucuc
1,113
Đau thắt ngực trong hoặc sau khi chơi thể thao có đáng ngại? Luyện tập thể dục thể thao luôn được khuyến khích để nâng cao sức khỏe. Tuy nhiên, ở một số đối tượng lại xuất hiện dấu hiệu đau thắt ngực trong và sau khi tập thể dục. Vậy đau thắt ngực trong hoặc sau khi chơi thể thao có thực sự đáng ngại và người bị bệnh tim tập thể thao được không? 1. Đau thắt ngực là gì? Đau thắt ngực được xem là triệu chứng liên quan phần lớn đến bất thường của hệ thống động mạch vành nuôi dưỡng cho tim. Theo y văn, đau thắt ngực có 2 dạng khác nhau là đau thắt ngực ổn định và đau thắt ngực không ổn định:Đau thắt ngực ổn định là cơn đau xuất hiện khi gắng sức (như làm việc nặng, tập thể thao quá sức...), nguyên nhân là do thiếu máu nuôi cơ tim. Khi hệ thống mạch vành bị chít hẹp mãn tính, cơ thể hoạt động quá sức thì nhu cầu oxy tăng lên nhưng khả năng cung cấp không đủ nên cơn đau thắt ngực xuất hiện.Đau thắt ngực không ổn định là cơn đau xuất hiện đột ngột, ngay cả khi bệnh nhân nghỉ ngơi hoàn toàn, không gắng sức. Đặc điểm của cơn đau là đau dữ dội, kéo dài hơn và không tự mất đi. Cơ chế gây đau thắt ngực không ổn định là do các mảng xơ vữa ở hệ mạch vành không ổn định, bóc tách ra khỏi thành mạch máu và làm xuất hiện các cục máu đông, gây tắc hoàn toàn (trong nhồi máu cơ tim) hoặc không hoàn toàn mạch vành. Đau thắt ngực là dấu hiệu bệnh lý không thể chủ quan 2. Một số nguyên nhân gây đau tức ngực khi tập thể dục 2.1. Đau thắt ngực do bệnh mạch vành Đa số các trường hợp đau thắt ngực khi tập thể thao có thể là do bệnh lý mạch vành như:Nhồi máu cơ tim: Đau tức ngực khi tập thể dục do nguyên nhân này thì tính chất giống với cơn đau thắt ngực không ổn định, người bệnh đột ngột đau ngực bên trái, lan ra cánh tay trái và kèm theo đó bệnh nhân khó thở, thở nhanh, vã mồ hôi, mệt mỏi, hoảng loạn... Tiền sử bệnh nhân có các bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim và rối loạn mỡ máu nặng.Thiếu máu cục bộ cơ tim mạn tính: Đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim chủ yếu là do bệnh nhân tập thể thao quá gắng sức dẫn đến thiếu máu nuôi, thiếu oxy đến cung cấp cho chính trái tim. Bệnh nhân đau tức ngực khi tập thể dục do nguyên nhân này thì khi nghỉ ngơi, cơn đau sẽ giảm nhanh chóng và thường không nguy hiểm đến tính mạng. 2.2 Đau tức ngực khi tập thể dục nguyên nhân không liên quan đến bệnh lý mạch vành Đau thần kinh liên sườn: Vì một nguyên do nào đó các dây thần kinh liên sườn bị tổn thương (bị chèn ép, bị chấn thương hoặc viêm nhiễm...) khiến người bệnh bị đau thắt ngực. Tuy nhiên, tính chất cơn đau thường dai dẳng, đau khu trú một vùng của dây thần kinh bị viêm và đáp ứng tốt với một số thuốc giảm đau, kháng viêm thông thường. Đây là nguyên nhân lành tính nhất, hay gặp với một số người tập thể thao quá sức làm ảnh hưởng đến các dây thần kinh liên sườn.Chấn thương gây tràn khí khoang màng phổi: Nhiều trường hợp do tập thể thao quá sức làm tổn thương, gây tràn khí khoang màng phổi cũng là nguyên nhân gây nên những cơn đau thắt ngực cùng bên với màng phổi bị tổn thương, đau không lan nhưng bệnh nhân thở rất khó khăn do hô hấp bị hạn chế. Đau tức ngực khi tập thể dục là dấu hiệu của bệnh ung thư phổi Ung thư phổi: Ở những người trẻ tuổi đột ngột xuất hiện các cơn đau thắt ngực khi tập thể thao hoặc bất cứ khi nào, đặc biệt là đau bên phải, đau sâu trong phổi và kèm cảm giác khó thở, ho dai dẳng, ho ra máu hoặc sụt cân nhanh...Đau ngực do cong veo cột sống: Có thể gặp ở một số người có dị tật về cột sống, thỉnh thoáng có đau ngực liên quan đến vận động hoặc không liên quan đến vận động 3. Những xét nghiệm để chẩn đoán nguyên nhân đau tức ngực khi tập thể dục Nếu đột ngột xuất hiện các cơn đau thắt ngực khi tập thể thao hoặc đau khi gắng sức, kèm theo một số dấu hiệu sau thì bệnh nhân cần nhanh chóng đến bệnh viện để kiểm tra và phát hiện các bất thường:Khó thở, thở hụt hơi;Cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực;Chóng mặt, choáng váng;Ngất xỉu.Nói chung, những người sau 45 tuổi, có đau hiệu đau thắt ngực thoáng qua khi gắng sức cần phair nân đi khám chuyên khoa tim mạch để đánh giá bệnh mạch vành. Một số xét nghiệm giúp chẩn đoán nguyên nhân gây đau tức ngực khi tập thể dục:Điện tâm đồ: Đây là xét nghiệm đơn giản, dễ thực hiện giúp phát hiện những bất thường của hệ thống mạch vành như thiếu máu cục bộ cơ tim, nhồi máu cơ tim hoặc loạn nhịp tim...Điện tim gắng sức: Là thăm dò thiếu máu cục bộ cơ tim khi điện tâm đồ bình thường nghi ngờ, hoặc bình thường. Siêu âm tim: Đây là phương tiện chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, có cung cấp một số hình ảnh giúp xác định các bất thường của tim mạch như tim bẩm sinh, hẹp hở van tim hay biến chứng sau nhồi máu cơ tim... Điện tâm đồ giúp chẩn đoán nguyên nhân gây đau tức ngực khi tập thể dục Chụp CT mạch vành: Phương pháp hiện đại này là công cụ hiệu quả giúp chẩn đoán chính xác mức độ tắc hẹp của mạch vành.Chụp CT và MRI lồng ngực: Một số nguyên nhân khác không phải do bệnh mạch vành như tràn khí màng phổi, ung thư phổi hoặc chấn thương ngực sẽ phần nào được phát hiện khi bệnh nhân được chụp CT và MRI ngực. 4. Bệnh tim tập thể thao được không? Theo các nghiên cứu, tập thể thao vừa khắc phục được lối sống tĩnh tại vừa có hiệu quả trong phòng chống các bệnh lý tim mạch như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch vành... Tuy nhiên, nếu bệnh nhân bị bệnh tim tập thể thao được không và tập như thế nào?Khi tập thể thao, dù ít hay nhiều thì người tập đều phải gắng sức, do đó vẫn tồn tại tỷ lệ xuất hiện các biến cố tim mạch nhất định trên nền bệnh nhân đã có sẵn các bệnh lý tim mạch trước đó. Tuy nhiên theo một số nghiên cứu thì tỷ lệ này là cực kỳ thấp, chỉ xấp xỉ gần một lần xuất hiện nếu tập 400.000-800.000 giờ.Do đó, ngay cả khi mắc bệnh tim mạch như đau thắt ngực thì việc tập thể thao vẫn tương đối an toàn. Ngoài ra, nếu người bệnh tập luyện thường xuyên thì nguy cơ biến chứng bệnh tim mạch còn thấp hơn nữa.Nếu một người luyện tập thể thao tương đối đều đặn (khoảng 5 lần một tuần, mỗi lần khoảng 30 phút) thì khả năng xuất hiện các biến cố tim mạch nặng trong khi tập sẽ giảm tới 50 lần so với những người lười lười vận động hoặc người tập không thường xuyên. Tuy nhiên, người đã có sẵn bệnh lý tim mạch cũng không nên chủ quan. Thay vào đó nên chú ý đến những biểu hiện bất thường xuất hiện trước, trong và sau khi tập như cảm giác đau thắt ngực, khó thở, thở dốc, hoa mắt chóng mặt, choáng váng hoặc cảm giác hụt hẫng, hồi hộp lạ thường... cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ tim mạch để được khám, chẩn đoán và xử trí kịp thời cũng như tư vấn phương pháp tập luyện sau này. Bệnh nhân mắc bệnh tim nên tập thể dục điều độ, tránh tập quá sức Đau thắt ngực là dấu hiệu điển hình của bệnh mạch vành và do một số nguyên nhân khác. 10 thú vị cực kỳ bất ngờ về trái tim của bạn
vinmec
1,438
Dấu hiệu ung thư buồng trứng giai đoạn III Ung thư buồng trứng là một trong những bệnh ung thư được các bác sĩ đánh giá là khó phát hiện sớm do triệu chứng ung thư giai đoạn đầu thường không rõ ràng, các biểu hiện bệnh dễ nhầm lẫn với ung các bệnh lý tiêu hóa thông thường. Có đến 70% bệnh nhân ung thư buồng trứng phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn, thường là giai đoạn III. Dấu hiệu ung thư buồng trứng giai đoạn III như thế nào? Những dấu hiệu ung thư buồng trứng giai đoạn III Ung thư buồng trứng giai đoạn IIIA Ung thư buồng trứng liên quan đến sự phát triển bất thường (ác tính) phát sinh từ các bộ phận khác nhau của các buồng trứng – một phần trong hệ thống các cơ quan sinh sản của phụ nữ. Ung thư buồng trứng giai đoạn III có đặc điểm: Tham khảo: triệu chứng ung thư buồng trứng giai đoạn đầu So với các giai đoạn trước đó, biểu hiện ung thư buồng trứng giai đoạn III đã rõ hơn, tác động nhiều hơn đến cuộc sống của người bệnh. Một số dấu hiệu ung thư buồng trứng giai đoạn III có thể gặp là: Đau bụng, đau vùng xương chậu Tùy từng tình trạng bệnh cụ thể của mỗi bệnh nhân mà tình trạng đau bụng, đau vùng chậu có biểu hiện khác nhau. Cơn đau có khi âm ỉ, khi đau dữ dội, đau không liên quan đến chu kì kinh nguyệt. Đau vùng lưng dưới Nếu bạn hoàn toàn khỏe mạnh, không phải làm việc gì liên quan đến bê vác nặng, không có bệnh lý xương khớp… thì cần đặc biệt cảnh giác với triệu chứng đau vùng lưng dưới bởi đây cũng là triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư buồng trứng. Chảy máu âm đạo bất thường Nữ giới có thể bị chảy máu nhiều hơn bình thường, chảy máu ngoài chu kì kinh nguyệt, trong giai đoạn mãn kinh… Cảm giác nhanh no, chán ăn, tức bụng Cảm giác đau tức bụng dưới là một trong những dấu hiệu ung thư buồng trứng thường gặp Đây là những biểu hiện dễ khiến người bệnh nhầm lẫn với các triệu chứng bệnh lý tiêu hóa thông thường. Nếu bình thường bạn không có vấn đề gì liên quan đến bệnh lý tiêu hóa mà tự nhiên có những triệu chứng trên thì bạn nên đặc biệt cảnh giác. Táo bón thường xuyên Khối u ung thư phát triển có thể ảnh hưởng, gây áp lực đến các cơ quan tiêu hóa như ruột, dạ dày… khiến người bệnh có triệu chứng táo bón thường xuyên. Đau khi quan hệ tình dục Những cơn đau thường xuất hiện ở bên phải hay bên trái khung xương chậu. Dù thực tế, đau khi quan hệ tình dục có nhiều nguyên nhân khác nhau, không phải lúc nào cũng do ung thư nhưng đây là dấu hiệu bệnh nguy hiểm bạn không nên coi thường. Khi có các triệu chứng bất thường nghi ngờ ung thư buồng trứng, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp chẩn đoán bệnh như xét nghiệm chất chỉ điểm ung thư, siêu âm ổ bụng, siêu âm tử cung qua đường âm đạo…
thucuc
564
Vaccine cúm liều cao có thể phòng ngừa tử vong ở người già So với liều thông thường, vaccine cúm liều cao có thể hiệu quả hơn trong phòng ngừa tử vong ở người già. Người già có nguy cơ cao bị các biến chứng nghiêm trọng và tử vong do cúm hơn so với người trẻ và những người độ tuổi trung niên, khoảng 71-85% số ca tử vong có liên quan đến cúm xảy ra ở những người trên 65 tuổi. Các nhà nghiên cứu tại Trung tâm Kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật (CDC), Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm (FDA) Hoa Kỳ phát hiện ra rằng, tiêm vaccine cúm liều cao cho người lớn tuổi có tác dụng bảo vệ phòng ngừa tử vong tốt hơn so với vaccine liều thông thường. Vaccin cúm liều cao được giới thiệu và phê chuẩn cho những người từ 65 tuổi trở lên từ năm 2009. Các nhà nghiên cứu từ CDC, FDA và Trung tâm dịch vụ Medicare và Medicaid đã xem xét dữ liệu từ hơn 1 triệu người được tiêm vaccine liều cao hoặc liều tiêu chuẩn vào mùa cúm 2012-2013 và 2013-2014. Kết quả cho thấy, so với những người tiêm vaccine liều tiêu chuẩn, những người tiêm vaccine cúm liều cao giảm 36% nguy cơ tử vong trong vòng 30 ngày sau khi nhập viện trong mùa cúm 2012-2013. Virus cúm H3N2, có liên quan với tăng tỉ lệ tử vong ở người già, là virus cúm thường gặp trong mùa này. Tác giả nghiên cứu cho biết, vaccine cúm liều cao có vẻ hiệu quả hơn trong phòng ngừa tử vong trong vòng 30 ngày nhập viện do cúm, ít nhất là trong mùa cúm H3N2. Nghiên cứu được đăng trên tạp chí The Journal of Infectious Diseases.
medlatec
302
Có nên sử dụng dung dịch vệ sinh nam không? Cần lưu ý những gì? Nhiều người chỉ mới nghe về dung dịch vệ sinh nữ nhưng trên thực tế cũng có rất nhiều loại dung dịch vệ sinh dành riêng cho nam giới. Điều này cho thấy rằng, việc vệ sinh vùng kín ở nam giới cũng rất quan trọng. Vậy có nên sử dụng dung dịch vệ sinh nam không và cần lưu ý những gì? 1. Vệ sinh vùng kín ở nam giới quan trọng như thế nào? Mặc dù cơ quan sinh dục ở nam giới có cấu tạo đơn giản hơn rất nhiều so với nữ giới nhưng tuyến mồ hôi của nam giới lại hoạt động mạnh hơn và các anh lại phải thường xuyên vận động nặng. Chính vì thế, vùng kín của nam giới cũng có nguy cơ cao bị ẩm ướt cùng với mùi khó chịu. Hơn nữa, đối với những trường hợp gặp phải một số vấn đề về bao quy đầu chẳng hạn như hẹp bao quy đầu, dài bao quy đầu có thể khiến cho việc vệ sinh dương vật nói riêng và vệ sinh vùng kín nói chung gặp nhiều khó khăn. Từ đó, làm tăng nguy cơ bị viêm nhiễm, mắc phải một số bệnh lý như nấm,... Nếu nam giới vệ sinh vùng kín không đúng cách sẽ có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng đời sống tình dục. - Một số lưu ý khi vệ sinh vùng kín ở nam giới: + Rửa tay trước khi vệ sinh dương vật. Đây là một nguyên tắc vô cùng quan trọng để tránh gây kích ứng, nhiễm khuẩn dương vật, nhất là khi tay của bạn vừa tiếp xúc với xà phòng hay một số loại hóa chất, các loại gia vị như ớt, tiêu,... + Cần nhẹ nhàng và cẩn thận khi vệ sinh vùng kín. Làm sạch cả phần đầu dương vật và bao quy đầu. Lưu ý không nên chà mạnh để tránh làm tổn thương “cậu nhỏ”. + Cần vệ sinh cẩn thận cả vùng gốc dương vật, gốc tinh hoàn và vùng hậu môn. + Sau khi vệ sinh xong, cần vỗ nhẹ để làm khô dương vật và bao quy đầu. + Những trường hợp vừa thực hiện cắt bao quy đầu thì cần vệ sinh cẩn thận hơn để tránh gây ảnh hưởng đến vết thương, phòng ngừa nguy cơ nhiễm trùng. + Nên thay đồ lót hàng ngày. Giặt đồ lót thật sạch bằng xà phòng và phơi khô dưới ánh nắng mặt trời. Không nên mặc quần lót khi vẫn còn đang ẩm ướt. Lựa chọn loại quần có chất liệu thấm hút tốt và vừa vặn. 2. Có nên dùng dung dịch vệ sinh nam không? Nếu sử dụng dung dịch vệ sinh dành cho nam đúng cách, có thể mang đến rất nhiều lợi ích. Do đó, với thắc mắc “có nên dùng dung dịch vệ sinh nam không”, thì câu trả lời là “có”. Tuy nhiên, để đảm bảo nhận được những lợi ích tốt nhất từ sản phẩm này, nam giới cần lưu ý những điều sau: - Cần tìm hiểu thông tin sản phẩm trước khi mua: Nên lựa chọn những loại sản phẩm được chiết xuất từ tự nhiên. Tránh những sản phẩm có tính sát khuẩn mạnh vì nó có thể dẫn đến mất cân bằng môi trường vùng kín và gây viêm nhiễm. Trong một số loại sản phẩm còn có thể chứa những chất bảo quản gây kích thích da, bào mòn da,... Vì thế, cần kiểm tra rất kỹ thành phần được in trên bao bì sản phẩm. - Lưu ý về nguồn gốc sản phẩm: Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều đơn vị cung cấp dung dịch vệ sinh dành riêng cho nam giới và không phải sản phẩm nào cũng đảm bảo chất lượng. Chính vì thế, cần phải lựa chọn đơn vị cung cấp uy tín, sản phẩm phải đảm bảo có đầy đủ giấy đăng ký nhãn hiệu, giấy công bố sản phẩm, giấy kiểm nghiệm tiêu chí sản phẩm,... Tránh mua phải những sản phẩm chất lượng kém, được bày bán trôi nổi trên thị trường. - Không nên “thần thánh hóa” dung dịch vệ sinh nam: Cũng giống như các loại dung dịch khác, những sản phẩm này chỉ có tác dụng góp phần vệ sinh vùng kín, phòng ngừa nguy cơ viêm nhiễm. Chúng không phải là thuốc điều trị. Với những trường hợp nam giới đang bị viêm nhiễm vùng kín mà lại lạm dụng loại dung dịch này, còn có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng hơn. 3. Hướng dẫn sử dụng dung dịch vệ sinh nam Để đạt được hiệu quả tốt nhất, cần sử dụng dung dịch vệ sinh nam đúng cách. Dưới đây là một số hướng dẫn dành cho “các đấng mày râu”: - Trước hết, cần làm ướt vùng kín với nước sạch. Sau đó, lấy khoảng 2 đến 3ml dung dịch (lưu ý không nên lấy quá nhiều). Cho dung dịch vào lòng bàn tay và xoa đều tạo bọt và xoa nhẹ vùng kín, nhẹ nhàng vệ sinh dương vật, tinh hoàn và hai bên mu. Sau đó rửa lại thật kỹ bằng nước sạch. - Nhẹ nhàng kéo da bao quy đầu để đầu dương vật lộ ra và vệ sinh nhẹ nhàng bằng nước sạch. Đây là phần rất dễ bị nhiễm khuẩn sau mỗi lần quan hệ hoặc đi tiểu, do đó cần được vệ sinh sạch sẽ để tránh nhiễm khuẩn. - Sau đó xả bằng nước sạch và tiến hành lau khô vùng kín, thay quần lót mới đã được giặt và phơi khô. Nhiều người thắc mắc về vấn đề “nam giới có thể dùng dung dịch vệ sinh phụ nữ được không”. Thực chất, tác dụng của các loại dung dịch vệ sinh là đảm bảo vùng kín sạch sẽ và phòng ngừa nhiễm khuẩn. Vì thế, nam giới cùng có thể sử dụng loại dung dịch vệ sinh dành cho phụ nữ. Tuy nhiên, vẫn nên tìm mua loại dung dịch dành cho nam giới để đảm bảo phù hợp và đạt hiệu quả tốt nhất. Hơn nữa, trong một số loại dung dịch dành cho nữ giới thì có một số loại chứa độ p H cũng như các thành phần không phù hợp với vùng niêm mạc vùng kín của nam. Trong trường hợp sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ, nam giới cần đọc kỹ về thành phần sản phẩm. Hy vọng qua những thông tin trên, các anh đã hiểu rõ về vai trò của việc vệ sinh vùng kín và cách lựa chọn loại dung dịch vệ sinh nam phù hợp nhất. Trong quá trình sử dụng, nếu xảy ra những trường hợp như dị ứng, nổi mẩn ngứa,... nên dừng sử dụng và đi khám sớm để tìm nguyên nhân và xử trí kịp thời, phòng tránh những tình huống xấu nhất.
medlatec
1,166
Giải mã về chứng bệnh mất ngủ Hiện nay, mất ngủ đang dần trở thành một bệnh lý phổ biến trong xã hội hiện đại. Tìm kiếm một phương pháp để cải thiện giấc ngủ vì thế được rất nhiều người quan tâm. Vậy mất ngủ có nguy hiểm không và đâu là nguyên nhân gây ra chứng bệnh này? Làm sao để có một giấc ngủ ngon? 1. Nguyên nhân dẫn đến mất ngủ Các hiện tượng bao gồm khó ngủ, nằm trằn trọc không thể ngủ, ngủ không sâu giấc, thức dậy liên tục mỗi tối đều được gọi là bệnh mất ngủ. Một người bình thường trung bình phải ngủ đủ 8 tiếng trong một ngày. Tuy nhiên khi những áp lực xã hội đè nặng lên cuộc sống con người hiện nay, ngày càng có nhiều người rơi vào tình trạng mất ngủ kéo dài. Hầu hết, chứng mất ngủ thường do các nguyên nhân: Stress Một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mất ngủ hiện nay chính là áp lực về tâm lý. Thông thường, những căng thẳng, lo âu xuất phát từ công việc, tài chính, các mối quan hệ trong gia đình và xã hội, những lo toan về tương lai, về hôn nhân, con cái,… Xã hội phát triển buộc mỗi người phải nỗ lực nhiều hơn cùng những khát vọng càng cao đôi khi lại tạo thành rào cản vô hình đẩy stress dần lên đỉnh điểm. Stress cực độ sẽ dẫn đến khó ngủ. Thói quen sinh hoạt, làm việc thiếu khoa học Khi công nghệ cùng mạng internet phát triển vượt bật thì chứng khó ngủ dần dần có xu hướng gia tăng và trẻ hóa. Lâu dần, nhiều người trẻ trở thành những “con sâu đêm”. Đôi khi do tính chất công việc phải làm ca đêm nên nhiều người thiếu ngủ và dần trở thành bệnh. Sử dụng chất kích thích Cà phê luôn được xem là giải pháp cho cơn buồn ngủ, chính vì vậy mà nó trở thành thủ phạm khiến bạn khó ngủ. Cà phê cũng như trà, thuốc lá đều là những chất kích thích tác động trực tiếp đến hệ thần kinh trung ương, làm ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn. Nếu cà phê, trà là sở thích tao nhã của bạn thì tốt nhất nên sử dụng chúng vào buổi sáng để đảm bảo giấc ngủ không bị ảnh hưởng. Sử dụng thuốc ngủ Có vẻ bạn sẽ thấy vô lý vì hầu như bạn sẽ được bác sĩ kê đơn thuốc ngủ nếu có biểu hiện mất ngủ kéo dài. Nhưng đây lại là sự thật. Tác dụng phụ của thuốc ngủ sẽ khiến bạn bị lệ thuộc, nếu không sử dụng thuốc, bạn sẽ không thể nào ngủ được. Vì vậy, nếu không phải thật sự cần thiết thì bạn không nên sử dụng thuốc ngủ để tránh để lại những hậu quả không mong muốn. Tuổi già Khó ngủ, ngủ chập chờn là căn bệnh xuất hiện hầu hết ở những người cao tuổi. Tuổi càng cao, tất cả các cơ quan trong cơ thể đều giảm khả năng hoạt động. Do đó mà người già sẽ ngủ ít, khó ngủ, ngủ không đủ giấc và thức dậy sớm. Bệnh mạn tính Có khá nhiều bệnh dẫn đến triệu chứng khó ngủ, ngủ không sâu giấc như dạ dày, tiểu đêm, cơ xương khớp, viêm xoang, viêm da dị ứng, các bệnh đường hô hấp, bệnh nan y,… Bệnh dày vò khiến cơ thể mệt mỏi, đau đớn, khó chịu,… dẫn đến tình trạng ngủ không sâu giấc, trằn trọc thậm chí thức trắng cả đêm. Nhiều trường hợp bệnh nặng như ung thư, suy giảm miễn dịch,… gây ra những vấn đề lo sợ về tâm lý cũng có thể dẫn đến tình trạng mất ngủ. Bên cạnh đó, một số tác dụng phụ của thuốc điều trị bệnh cũng có thể gây ra tác dụng phụ khó ngủ, ngủ không ngon giấc. 2. Mất ngủ có nguy hiểm không? Mất ngủ có thể được coi là một mối nguy lớn của xã hội do những hậu quả của nó. Việc không ngủ đủ giấc kéo dài có thể dẫn đến những rối loạn về tâm trạng, trường hợp kéo dài sẽ gây ra các tác động nguy hiểm đến sức khỏe. Một số tác hại nghiêm trọng mà có thể xảy ra như: Rối loạn tâm trạng: cơ thể luôn trong tình trạng thiếu ngủ dẫn đến mệt mỏi, dễ nổi cáu, thậm chí có thể dẫn đến trầm cảm - một căn bệnh đáng lo lại ở giới trẻ ngày nay. Tai nạn giao thông: ngày nay các vụ tai nạn giao thông, nhất là đối với các xe chạy tuyến đường dài xuất phát từ nguyên nhân tài xế buồn ngủ hay ngủ gục chiếm tỷ lệ cao. Giảm trí nhớ: mất ngủ kéo dài khiến não bộ làm việc giảm năng suất hoặc gây ra các chứng bệnh ở hệ thần kinh trung ương dẫn đến giảm trí nhớ. Gây nên các vấn đề về tim mạch như: bệnh tim, đau tim, suy tim, cao huyết áp,… Giảm khả năng ham muốn, lão hóa da, béo phì. Mất ngủ kéo dài là nguyên nhân gây tử vong cao. Nhiều nghiên cứu cho thấy người ngủ ít hơn 5 - 7 giờ mỗi đêm có nguy cơ tử vong tăng gấp đôi so với người ngủ đủ giấc. Hơn nửa nguy cơ tử vong cao khi mất ngủ ảnh hưởng đến tim. 3. Làm gì để có một giấc ngủ ngon? Không quá khó để bạn có thể cải thiện giấc ngủ của bản thân nếu bạn tuân thủ theo một vài nguyên tắc sau: Ăn uống lành mạnh, duy trì sinh hoạt điều độ. Một số loại thực phẩm chứa nhiều Tryptophan như gà tây, sữa, phô mai, bơ, ngũ cốc có thể giúp bạn cải thiện giấc ngủ. Thường xuyên thư giãn đầu óc bằng cách đọc sách, ngồi thiền, nghe nhạc, tập thể dục nhẹ nhàng. Chế độ luyện tập thể thao hợp lý, bạn cũng có thể tập yoga để cân bằng tinh thần. Đi bộ cũng là một cách giúp bạn giải tỏa căng thẳng và đi ngủ nhanh chóng. Giao lưu bạn bè, tham gia các hoạt động ngoài trời, tham gia các câu lạc bộ, đội nhóm để tạo ra một cuộc sống năng động, tinh thần lạc quan. Tập thói quen đi ngủ trước 11 giờ và thức dậy sớm kể cả những ngày nghỉ. Hạn chế sử dụng các chất kích thích như cà phê, bia rượu và các thiết bị điện tử trước khi đi ngủ. Tắm bằng nước ấm để cơ thể cảm thấy dễ chịu, ngâm chân với nước ấm khoảng 30 phút mỗi tối có thể giúp bạn có một giấc ngủ sâu. Không gian ngủ cũng không kém phần quan trọng. Bạn cần phải chăm sóc phòng ngủ một cách cẩn thận, tạo cảm giác thoải mái nhất khi bạn đặt lưng lên giường. Phòng ngủ phải gọn gàng, sạch sẽ cùng với mùi thơm mà bạn thích có thể giúp bạn có một giấc ngủ ngon.
medlatec
1,179
Công dụng thuốc Cinepark D Cinepark - D là thuốc nhỏ mắt-tai và được sản xuất với 3 loại hàm lượng là lọ 5ml, 8ml và 10ml. Thuốc được sử dụng trong điều trị các nhiễm trùng ở mắt và tai (viêm kết mạc, viêm mi mắt, viêm/loét giác mạc, vv) và dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật mắt. 1. Cinepark - D có tác dụng gì? Cinepark - D chứa thành phần mỗi ml dung dịch có chứa ofloxacin 3mg, dexamethason phosphat 1mg. Trong đó, Ofloxacin là loại kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon giống với ciprofloxacin, nhưng có độ sinh khả dụng cao hơn, đặc biệt là trên các loại vi khuẩn Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum, Mycoplasma pneumoniae.Ngoài ra, nó còn có tác dụng kháng các loại vi khuẩn khác như Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Neisseria spp, Staphylococcus, Streptococcus pneumoniae, Mycobacterium leprae và Mycobacterium spp.Cinepark - D được chỉ định trong điều trị các nhiễm trùng ở mắt và tai như viêm kết mạc, viêm giác mạc, loét giác mạc, viêm mi mắt, viêm túi lệ, lẹo mắt, viêm tai do các chủng vi khuẩn nằm trong khả năng của kháng sinh ofloxacin, thành phần chính của thuốc. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng trong dự phòng nhiễm trùng trước và sau phẫu thuật mắt.Cinepark-D được chống chỉ định với các bệnh nhân nhạy cảm với ofloxacin hay bất kỳ dẫn xuất khác của quinolone. 2. Liều lượng và cách dùng của Cinepark - D Cinepark - D nhỏ trực tiếp vào mắt hoặc tai theo liều lượng quy định. Liều dùng khuyến cáo như sau:Điều trị nhiễm trùng ở mắt hoặc tai: Nhỏ mắt hoặc nhỏ tai liều thông thường là 1 giọt/lần, 3 lần/ngày, có thể điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của người bệnh.Dự phòng nhiễm trùng trước và sau phẫu thuật mắt: Trước khi mổ nhỏ 5 lần/ngày trong 2 ngày, vào ngày mổ, liều nhỏ thuốc được chỉ định riêng bởi bác sĩ tùy vào thời gian và loại phẫu thuật; sau mổ nhỏ ngay 1 giọt vào, sau đó nhỏ mắt mỗi khi thay băng. 3. Thận trọng khi dùng Cinepark - D Một số điều cần lưu ý trước khi dùng thuốc Cinepark-D gồm:Nếu bệnh không được cải thiện nhanh chóng, hoặc cần điều trị lâu dài thì phải kiểm tra vi trùng học về tính nhạy cảm của các chủng vi khuẩn, phát hiện sớm chủng vi khuẩn kháng thuốc để đưa ra giải pháp điều trị thích hợp hơn.Nếu dùng nhiều hơn 1 loại thuốc nhỏ mắt thì cần dùng cách nhau khoảng 15 phút. Tuyệt đối không tiêm thuốc nhỏ mắt vào xung quanh hoặc trong mắt. Không nên sử dụng thuốc Cinepark - D cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú vì thuốc đi qua nhau thai và sữa mẹ vì nguy cơ gây ra biến chứng ở xương khớp đã được nghiên cứu trên động vật. 4. Tác dụng phụ của thuốc Cinepark - D Một số tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình sử dụng Cinepark-D gồm:Gây kích thích mắt, tai tạm thời. Phản ứng quá mẫn, dị ứng chéo như ngứa, sưng, đỏ, đau mi mắt, viêm bờ mi, xung huyết kết mạc, vv.Gây chọn lọc các chủng vi khuẩn đề kháng. Choáng, phản ứng tăng cảm 5. Tương tác thuốc Cinepark - D Hiện chưa có nhiều nghiên cứu về tương tác thuốc khi dùng Cinepark-D. Tuy nhiên, ofloxacin sau khi nhỏ mắt, tai có thể hấp thụ toàn thân, do đó không loại trừ một số tương tác đã được báo cáo trên các kháng sinh nhóm quinolon đường toàn thân như với theophylin, cafein, thuốc chống đông đường uống, cyclosporin.
vinmec
619
Sắt với bệnh lý thiếu máu Thiếu sắt, cơ thể sẽ mệt mỏi da xanh xao, nhức đầu, mất ngủ... Tuy nhiên, việc bổ sung sắt như thế nào không thể tùy tiện. Vai trò của sắt trong cơ thể Sắt là một khoáng chất thiết yếu trong cơ thể, nó có vai trò hết sức quan trọng trong cơ thể. Sắt là thành phần cấu tạo nên huyết sắc tố (haemoglobin) của hồng cầu. Sắt trong huyết sắc tố sẽ kết hợp với oxy ở phổi tạo thành oxyhaemoglobin (tạo màu đỏ của máu) và khi hồng cầu theo các mạch máu di chuyển khắp cơ thể, sẽ phân phối oxy đến các mô (khi đó máu sẽ chuyển thành màu đen). Sắt là thành phần cấu tạo nên myoglobin: một sắc tố vận chuyển oxy có trong tế bào đến các sợi cơ, giúp cơ hoạt động mạnh mẽ. Sắt đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển của thai nhi, nên các thai phụ trong quá trình mang thai cần phải bổ sung sắt đầy đủ. Sắt cần thiết cho sự phát triển của trẻ em trong giai đoạn dậy thì. Sắt có vai trò quan trọng trong việc sản sinh ra bạch cầu, nên giúp tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch. Thực phẩm là nguồn cung cấp chủ yếu sắt cho cơ thể. Sắt có nhiều trong gan, thịt, ngũ cốc, cá, rau xanh… Đối với người trưởng thành, lượng sắt cần thiết cho nhu cầu hàng ngày là 14mg. Khi cơ thể thiếu sắt sẽ gây ra bệnh thiếu máu. Bệnh thiếu máu do thiếu sắt Khi lượng sắt trong thực phẩm không cung cấp đủ hay có sự rối loạn hấp thu chất sắt trong cơ thể hoặc các tế bào hồng cầu không sản sinh ra đủ do cơ thể mất máu nhiều, sẽ gây nên tình trạng thiếu máu do thiếu sắt. Thiếu máu do thiếu sắt là bệnh lý hay xảy ra với những người thiếu máu, thường gặp ở nữ giới với tỉ lệ 20 - 30%. Triệu chứng: - Da xanh xao. - Người mệt mỏi, yếu ớt. - Khả năng tập trung kém (ảnh hưởng nhiều đến công việc, học tập). - Hơi thở nông, nhịp tim nhanh. - Chóng mặt, choáng váng. - Nhức đầu và mất ngủ. - Viêm loét miệng, lưỡi. - Móng tay khô, giòn và cong ngược lên trên (móng tay hình muỗng)… Nguyên nhân: Do mất máu nhiều trong giai đoạn kinh nguyệt ở phụ nữ. Chế độ dinh dưỡng không đầy đủ, thiếu chất sắt. Có các bệnh lý ở đường tiêu hóa như: viêm loét dạ dày… nên cơ thể không hấp thu tốt chất sắt. Phụ nữ đang mang thai hay cho con bú. Trẻ trong giai đoạn dậy thì, phát triển quá nhanh. Có các bệnh lý nhiễm khuẩn mạn tính, ảnh hưởng đến sự tạo máu của cơ thể… Điều trị: - Tăng cường chế độ dinh dưỡng giàu chất sắt với các thực phẩm: thịt, đậu, bánh mì nguyên cám, trái cây, rau xanh… - Các bệnh lý gây ảnh hưởng đến sự hấp thu chất sắt của cơ thể cần phải được chữa trị thật tốt. - Bổ sung các loại thuốc có chứa sắt. các thuốc này thường chứa sắt ở dạng muối sulfat, muối gluconat hay muối fumarate. Những lưu ý khi bổ sung sắt: - Phải tuân theo chỉ định của thầy thuốc, tránh bổ sung sắt quá liều trong một thời gian dài, sẽ gây ra nguy cơ xơ gan, bệnh cơ tim, đái tháo đường… - Các tác dụng phụ thường gặp là buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy hay táo bón. - Khi uống thuốc cần tránh xa các bữa ăn 1 - 2 giờ, vì thức ăn làm giảm sự hấp thu sắt. - Không uống nước chè, sữa, cà phê… ngay sau khi uống thuốc vì làm giảm hấp thu sắt. - Tránh phối hợp chung sắt với các thuố kháng sinh nhóm tetracyclin và nhóm quinolone, thuốc kháng acid, hoóc-môn tuyến giáp… vì làm giảm sự hấp thu sắt. - Vitamin C làm tăng sự hấp thu sắt nên thường được phối hợp với nhau.
medlatec
672
Có nên cho trẻ mặc bỉm cả ngày? Có nên đóng bỉm 24/24 cho trẻ? Sử dụng bỉm liên tục mỗi ngày cho em bé là điều không nên. Da của trẻ nhỏ rất nhạy cảm và cần được chăm sóc thật nhẹ nhàng. Việc sử dụng bỉm cho bé cả ngày có thể khiến da bé bị phát ban và kích ứng da. Vì vậy, không nên mặc bỉm cho bé cả ngày. Nếu bạn phải sử dụng nó thường xuyên vì một số lý do như đi du lịch, thì hãy lựa chọn bỉm một cách thận trọng. Ngày nay, nhiều công ty đang sản xuất bỉm lót thân thiện với da, mềm mại trên da. Một số thậm chí còn có các khe hở không khí để giữ cho da của trẻ luôn khô ráo và thoải mái. 1. Có nên mặc bỉm cho bé cả ngày? Trong thời gian đầu đóng bỉm, em bé của bạn có thể sẽ bị hạn chế các hoạt động trong vài tháng đầu tiên, trong đó, bao gồm cả việc đi tiểu và đại tiện. Trẻ sẽ thường xuyên làm ướt giường và bạn sẽ phải sắp xếp mọi thứ để đảm bảo rằng chúng luôn cảm thấy thoải mái và khô ráo. Ngày nay, bỉm dùng một lần là phương án được lựa chọn phổ biến nhất tuy nhiên chúng có thực sự an toàn cho trẻ hay và có nên đóng bỉm 24/24 cho trẻ hay không?Đây là một câu hỏi mà bà mẹ nào cũng muốn biết. Bỉm được cho là an toàn với trẻ, thậm chí với những đứa trẻ sơ sinh chưa đầy một ngày tuổi. Trên thực tế, một số loại bỉm được sản xuất đặc biệt cho trẻ sơ sinh. Việc đóng bỉm cho trẻ cả ngày không được khuyến nghị. Mang bỉm 24/24, bao gồm cả ban đêm làm tăng nguy cơ kích ứng da, nổi ban đỏ, hăm da. Môi trường ẩm ướt bên trong bỉm là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn và nấm phát triển. Nhiều trường hợp đóng bỉm cho trẻ cả ngày nhưng vệ sinh không tốt khiến trẻ đứng trước nguy cơ viêm da, tái phát nhiều lần hoặc không đáp ứng với điều trị.Khi đóng bỉm cho trẻ, bạn nên thực hiện một số biện pháp phòng ngừa để bảo vệ trẻ:Quan sát làn da của con bạn khi thay bỉm để kiểm tra xem có phát ban hay không. Một số em nhỏ có làn da nhạy cảm hơn những em khác.Loại bỉm dùng một lần có khả năng thấm nhiều chất lỏng hơn, tốt nhất nên được sử dụng vào ban đêm, hoặc trong các hoàn cảnh không tiện thay chúng thường xuyên. Vào các thời điểm khác trong ngày, bạn có thể cân nhắc các lựa chọn khác.Điều quan trọng là cần thay bỉm sau mỗi hai đến ba giờ. Đóng bỉm cho trẻ lâu hơn khoảng thời gian này có thể làm tăng nguy cơ gây nhiễm trùng hoặc phát ban trên da.Khi bé đi ngoài phân sống, lúc đó cần phải thay bỉm ngay để giữ vệ sinh.Ghi nhớ mang theo bỉm cho những chuyến du lịch hoặc đi chơi sẽ giúp việc chăm sóc trẻ dễ dàng hơn. Có nên đóng bỉm cho bé cả ngày hay không cha mẹ cần lưu ý quan sát khi thay bỉm cho bé 2. So sánh bỉm và tã vải Có nhiều người thích sử dụng tã vải hơn các loại bỉm dùng một lần. Có nhiều lý do để giải thích cho việc này:Tã vải đã được các bà mẹ sử dụng từ nhiều trong khoảng thời gian trước, trong khi bỉm giấy dùng một lần là một phát kiến ​​mới gần đây.Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại tã vải rất dễ sử dụng.Bỉm lót bằng vải có thể được giặt và tái sử dụng lại. Do đó, chúng kinh tế hơn nhiều so với những loại dùng một lần.Sử dụng tã vải thân thiện với môi trường hơn với bỉm dùng một lần.Một số cha mẹ nghi ngờ về các hóa chất được sử dụng để làm bỉm và sợ rằng chúng có thể gây ra vấn đề.Tã vải phải được thay thường xuyên. Điều này đảm bảo rằng luôn giữ vệ sinh cho em bé, đặc biệt ngay sau khi trẻ tiểu tiện và đại tiện. 3. Khi nào trẻ có thể ngừng đóng bỉm? Việc chuyển tiếp từ đóng bỉm sang sử dụng nhà vệ sinh là một cột mốc lớn của trẻ. Nhiều người cũng có quan điểm rằng bỉm đóng vai trò làm chậm việc tập ngồi bô, vì trẻ em đã có thói quen mặc bỉm. Hầu hết trẻ em sẽ hoàn thành khóa huấn luyện đi vệ sinh và sẵn sàng ngừng sử dụng tã từ 18 đến 30 tháng tuổi, nhưng đây chắc chắn không phải là mốc thời gian áp dụng cho toàn bộ trẻ. Một số trẻ vẫn chưa hết mang bỉm cho đến khi được 4 tuổi.Sự sẵn sàng trong các giai đoạn phát triển của một đứa trẻ đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định thời điểm mà chúng có thể ngừng sử dụng bỉm. Mỗi đứa trẻ phát triển theo tốc độ riêng của chúng, độ tuổi mà một đứa trẻ ngừng sử dụng tã thực sự có thể khác nhau khá nhiều. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng việc tập ngồi bô quá sớm hoặc quá muộn trong cuộc đời của một đứa trẻ có thể dẫn đến sự chậm phát triển.Mặc dù các nghiên cứu cho thấy rằng phần lớn trẻ em đã sẵn sàng về mặt thể chất và tinh thần để bắt đầu tập đi vệ sinh vào khoảng thời gian từ 18 đến 24 tháng tuổi, nhưng tuổi tác không phải là yếu tố duy nhất cần xem xét khi quyết định thời điểm thích hợp để bỏ bỉm hay không.Để biết đã đến lúc ngừng sử dụng tã và cho trẻ bắt đầu tập đi vệ sinh hay chưa, hãy tìm các dấu hiệu gợi ý trẻ đã sẵn sàng bao gồm:Khả năng hiểu và làm theo các hướng dẫn đơn giản của người lớn.Giữ mọi thứ khô ráo trong ít nhất hai giờ một lần.Thể hiện sự quan tâm đến việc sử dụng bô. Khả năng ngồi trên ghế. Biết yêu cầu thay tã bẩn. Thể hiện sở thích quan tâm mặc đồ lót. Thời điểm bé muốn bỏ bỉm thì việc có nên đóng bỉm cho bé cả ngày là không nên
vinmec
1,101
Tầm quan trọng của việc theo dõi sức khỏe trọn thai kỳ Một cây giống khỏe được ươm từ hạt mầm tốt, việc mang thai cũng vậy, muốn trẻ sinh ra được khỏe mạnh, thông minh thì cần thiết có sự quan tâm, chăm sóc ngay từ khi còn trong bụng mẹ. Khám sức khỏe thai kỳ mang một ý nghĩa đặc biệt như thế. Vì sao mẹ bầu cần theo dõi sức khỏe khi mang thai? … từ đó điều chỉnh chế độ sinh hoạt phù hợp; hoặc có những biến chứng bất lợi gì để có biện pháp can thiệp kịp thời. Trao đổi với bác sĩ về tình trạng sức khỏe khi mang thai là rất cần thiết Những xét nghiệm cần làm khi mang thai Sau khi chậm kinh, bạn cần đi khám thể để kiểm tra thai nhi được bao nhiêu tuần tuổi. Thời điểm khi thai được 11 – 12 tuần  tuổi thì việc tính tuổi thai sẽ cực chính xác, đồng thời việc dự đoán ngày sinh ở thời điểm này cũng có tính chính xác cao. Xét nghiệm máu là một trong những danh mục trong khám sức khỏe thai kỳ Đặc biệt, khi thai từ tuần thứ 11 – 12, bác sĩ sẽ cho bạn siêu âm để đo độ mờ da gáy để xác định nguy cơ mắc bệnh Down và các bất thường khác. Lưu ý rằng nếu bạn bỏ lỡ thời gian khám thai này thì khi bước sang tuần 13, các chỉ số này sẽ không chính xác, từ đó giá trị chẩn đoán không cao. Khi thai ở tuần tứ 16-17 cần thực hiện xét nghiệm Triple Test. Triple là bộ 3 xét nghiệm sử dụng máu của mẹ để tìm ra nguy cơ rối loạn bẩm sinh ở thai nhi gồm chất là AFP (loại protein do thai sản xuất), hCG (loại nội tiết do nhau thai sản xuất) và Estriol (là loại nội tiết estrogen được nhau thai và thai nhi sản xuất). Xét nghiệm cho biết thai hiện tại có nguy cơ bị rối loạn di truyền nhiễm sắc thể và có cần phải làm thêm xét nghiệm khác nữa không. Được thực hiện trong tuần thai thứ 22 – 24, lần siêu âm này sẽ giúp bác sĩ phát hiện các bất thường về hình thái của nhai nhi như sứt môi, dị dạng ở cơ quan, nhất là những bất thường về tim và hệ xương , từ đó có can thiệp kịp thời. Ngoài ra giới tính của thai nhi cũng được nhận biết trong tuần thai này. Một số xét nghiệm máu cần thiết như xét nhiệm nhóm máu trong trường hợp cần truyền máu khi sinh nở, phát hiện Rubella, yếu tố Rh (Rh- hay Rh+), hàm lượng sắt (có thiếu máu do thiếu sắt hay không) ,… những xét nghiệm trên không bắt buộc thực hiện đối với tất cả thai phụ, các bác sĩ sẽ tuỳ thuộc tình hình sức khoẻ của thai phụ để có những chỉ định làm các xét nghiệm cần thiết. Ngoài ra thường ở tuần thứ 36 trước khi sinh, bác sĩ sẽ cho bạn xét nghiệm máu thêm một lần nữa để kiểm tra khả năng đông máu trước khi sinh. Xét nghiệm nước tiểu giúp bác sĩ kiểm tra sức khoẻ thai phụ, phát hiện thai phụ có mắc bệnh nhiễm trùng đường tiểu, tiểu đường khi mang thai hay không. Tuần thứ 30 – 32, bạn sẽ được tiêm lần lượt hai mũi vaccine theo thời gian chỉ định của bác sĩ. Tuần 35 – 36, thời gian gần sinh thai phụ sẽ được bác sĩ tiến hành siêu âm theo dõi doppler động mạch não, động mạch tử cung cũng như kiểm tra lượng nước ối, dây rốn… các bác sĩ cũng có thể chỉ định làm xét nghiệm Non-stress (xét nghiệm để theo dõi nhịp tim thai đơn thuần mà không cần tạo nên cơn co tử cung) để kiểm tra lượng oxy thai nhi nhận được, kiểm tra sức khoẻ của bé… cũng như tuỳ vào tình hình sức khoẻ thai phụ, bác sĩ có thể cho thực hiện một số xét nghiệm cần thiết khác để sẵn sàng cho ngày lâm bồn. Tuy nhiên một lưu ý là về các xét nghiệm máu cũng như nước tiểu thì thời gian thực hiện sẽ tuỳ thuộc vào bác sĩ theo dõi thai kỳ của bạn. Trên đây là những xét nghiệm cần thiết thực hiện khi mang thai, tuy nhiên những xét nghiệm này không áp dụng chung đối với tất cả mọi trường hợp, căn cứ vào tình trạng, thời điểm khám thai cụ thể các bác sĩ sẽ đưa ra chỉ đình phù hợp. Việc khám thai định kỳ, đúng lịch đảm bảo cho sự phát triển tốt, cũng như bảo vệ cho sức khỏe của mẹ và thai nhi. Vì vậy, các mẹ có thể lựa chọn hình thức khám thai trọn khai kỳ để đảm bảo khám định kỳ, đúng lịch, chăm sóc tốt nhất cho bé yêu của bạn. Hiểu rõ tầm quan trọng của việc khám sức khỏe thai kỳ, các bác sĩ chuyên khoa Sản đã nghiên cứu và xây dựng gói khám thai “Mẹ tròn con vuông” giúp các mẹ thực hiện khám thai định kỳ, đúng lịch.
thucuc
897
12 lời khuyên, thời điểm và vị trí để làm "chuyện ấy" Quan hệ lúc nào tốt nhất, vị trí và tư thế như thế nào để vừa kín đáo, vừa gợi cảm,... là băn khoăn của không ít cặp đôi. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ với bạn 12 lời khuyên hữu ích. Quan hệ tình dục trong yên lặng là phép lịch sự nếu bạn sống với bạn cùng phòng, đang làm khách ở nhà người quen hoặc ngủ chung phòng với con cái. Nhưng điều đó không có nghĩa là bạn phải từ bỏ quan hệ tình dục hoàn toàn. Trên thực tế, quan hệ tình dục thường xuyên sẽ giúp bạn và bạn đời gắn kết với nhau hơn. Và ngay cả khi quan hệ tình dục một cách kín đáo là điều bắt buộc thì bạn vẫn có thể biến “chuyện ấy” trở nên thú vị hơn. 1. Lời khuyên giúp bạn quan hệ tình dục trong yên lặng. Tình dục không ồn ào không có nghĩa là tình dục không đam mê. Lần tới, khi bắt đầu “chuyện ấy”, bạn có thể thử một số mẹo sau:1.1 Tìm thời điểm mà “chuyện ấy” không ảnh hưởng tới người khác. Quan hệ lúc nào tốt nhất? Cuộc ân ái của bạn sẽ ít ảnh hưởng tới người khác nếu tiến hành khi mọi người đã ngủ. Bạn có thể bắt đầu cho đời sống gối chăn của mình vào nửa đêm hoặc gần sáng - thời điểm mọi người đã say giấc.1.2 Bắt đầu “cuộc yêu” khi tắm“Chuyện ấy” dưới vòi hoa sen ít gây ồn tới mọi người, miễn là bạn sử dụng loại vòi sen đủ lớn cho cả 2 người cùng tắm. Nhờ có âm thanh của nước, bạn có thể lờ đi những âm thanh của mình. Tuy nhiên, hãy chú ý tránh để trượt ngã để tránh sự cố thương tích không mong muốn.1.3 Tránh làm “chuyện ấy” trên giường. Giường là nơi tuyệt vời để ngủ nhưng lại có thể tạo ra đủ loại tiếng ồn khiến bạn khó chịu. Để tránh tiếng ồn từ đệm lò xo kêu cót két, bạn có thể bắt đầu “cuộc yêu” trên sàn nhà. Mặc dù việc này có thể không thoải mái như trên giường nhưng bạn có thể sử dụng thêm vài “phụ kiện” như chăn hoặc gối để cảm thấy êm ái hơn.1.4 Thay đổi địa điểm sinh hoạt vợ chồng. Nếu vấn đề mà bạn đang băn khoăn là phòng ngủ của mình nằm kế cận các phòng ngủ khác, khiến việc sinh hoạt vợ chồng dễ gây ảnh hưởng tới người khác thì bạn có thể chọn vị trí quan hệ là không gian khác - ngoài phòng ngủ. Bạn có thể tránh được việc con cái, người thân hoặc những vị khách trong nhà nghe thấy chuyện riêng tư này bằng cách tìm một địa điểm mới như: Thư phòng, phòng giải trí, tầng hầm,... - những căn phòng bí mật mà bạn có thể đóng kín cửa. Giải đáp quan hệ lúc nào tốt nhất? 1.5 Tạo ra những tiếng ồn khác. Việc tạo ra những tiếng ồn khác có thể giúp bạn linh hoạt hơn về việc bạn phát ra những âm thanh khác trong cuộc ái ân. Vào ban ngày, bạn có thể mở nhạc to hơn một chút. Vào ban đêm, bạn có thể bật máy tạo tiếng ồn trắng, bật tivi hoặc bật nhạc lên,... Tất nhiên, bạn cũng cần lưu ý tới độ lớn của những âm thanh mà mình phát ra.1.6 Luôn giữ một chiếc gối trên tay. Gối là một người bạn hỗ trợ tuyệt vời khi bạn muốn hét lên nhưng phải kìm lại. Nếu cảm thấy hơi kỳ quặc, bạn có thể sử dụng một chiếc cà vạt hoặc một chiếc khăn tay, buộc lỏng quanh miệng. Các phụ kiện này giúp bạn tránh được những tiếng kêu không tự chủ, tăng sự kích thích cho mình và bạn đời.1.7 Quan hệ bên ngoài hoặc quan hệ bằng miệng. Quan hệ tình dục trong im lặng là một cơ hội tuyệt vời để phá bỏ những thói quen của bạn. Bạn có thể tránh những âm thanh như tiếng va chạm, va đập bằng cách tập trung vào những hành động quan hệ bên ngoài hay quan hệ bằng miệng. 2. Tư thế quan hệ tình dục trong yên lặng. Ngoài câu hỏi quan hệ lúc nào tốt nhất, tư thế quan hệ cũng là vấn đề được nhiều người đọc quan tâm. Bạn có thể tránh gây ảnh hưởng tới những người xung quanh bằng những tư thế dưới đây:2.1 Tư thế 6 - 9Đây là tư thế giúp miệng của bạn luôn “bận rộn” và ít phải thực hiện các động tác đưa đẩy - cũng đồng nghĩa với việc bạn ít gây rung chuyển giường ngủ. Bạn có thể thử tư thế 1 người nằm trên - 1 người nằm dưới hoặc 2 người nằm cạnh nhau.2.2 Ôm. Nằm nghiêng và đối mặt là tư thế quan hệ tình dục vô cùng thân mật và yên tĩnh. Ở tư thế này, bạn sẽ không phải đưa đẩy quá nhanh, tránh tạo ra tiếng ồn lớn. Ngoài ra, bạn và bạn đời có thể hôn hoặc thì thầm những lời mật ngọt vào tai nhau.2.3 Ngồi. Với tư thế này, trong 2 bạn thì bạn nam sẽ ngồi thẳng phía dưới, bạn nữ ngồi dạng chân ở trên. Đây là tư thế giúp 2 bạn gần gũi tối đa và quan hệ trong yên lặng, ít gây ồn.2.4 Cắt kéo. Với tư thế quan hệ này, mỗi người sẽ nằm ở một đầu giường và cọ xát bộ phận sinh dục với nhau. Đây là tư thế không cho phép bạn di chuyển nhiều nên sẽ không tạo nhiều âm thanh trên giường nhưng mang lại cảm giác rất mãnh liệt.2.5 Nằm doggy. Trong tư thế này, cả 2 bạn cùng nằm sấp, người này nằm trên người kia. Nếu phần lưng bị thấp xuống, bạn có thể kê một chiếc gối dưới bụng. Khi cả 2 người cùng phối hợp, quan hệ lúc nào tốt nhất không phải là câu hỏi khó trả lời 3. Làm thế nào để quan hệ tình dục trong yên lặng?Hãy làm cho khoảng thời gian sinh hoạt vợ chồng của mình trở nên yên lặng, êm ái hơn bằng những hướng dẫn đơn giản sau:Nói chuyện với nhau: Đối với một số người, việc bị nghe lén rất thú vị. Nhưng với một số người khác thì điều này lại gây căng thẳng. Trước khi làm “chuyện ấy”, bạn nên trao đổi với bạn đời về sở thích của mình;Thở bằng mũi: Hít vào và thở ra bằng mũi sẽ tạo ra ít âm thanh hơn là hít vào và thở ra bằng miệng. Đồng thời, việc hít thở bằng mũi còn giúp bạn thở sâu hơn, kích hoạt vùng cơ hoành, cơ bụng và sàn chậu để tăng cảm giác khi thân mật;Nhìn vào mắt nhau: Việc nhìn vào mắt nhau không chỉ kích thích cảm giác gần gũi mà còn giúp các bạn có trách nhiệm hơn với nhau;Tiến hành từ từ: Tình dục trong yên lặng càng trở nên mãnh liệt khi các bạn quan hệ một cách chậm rãi;Hôn: “Khóa môi” chính là cách hoàn hảo để tránh việc tạo ra tiếng ồn khi làm chuyện thân mật. Bạn cũng có thể thử che miệng bạn đời để ngăn người ấy tạo ra những âm thanh quá lớn;Tập trung vào cảm giác: Khi phải hạn chế chuyển động để tránh tạo ra tiếng ồn, bạn sẽ dễ dàng tập trung vào cảm giác của mình hơn. Bạn sẽ nhận thấy rằng ngay cả những chuyển động nhỏ nhất cũng kích hoạt những khoái cảm mãnh liệt.Khi cả 2 người cùng phối hợp, quan hệ lúc nào tốt nhất không phải là câu hỏi khó trả lời. Quan hệ tình dục trong yên lặng rất thú vị. Nó cũng tạo điều kiện cho sự thân mật giữa 2 bạn, đặc biệt là khi bạn đang ở trong không gian không có nhiều sự riêng tư (cạnh phòng của trẻ nhỏ, cha mẹ hoặc bạn cùng phòng).
vinmec
1,385
Làm sao để biết hết sản dịch hay chưa? Sản dịch là hiện tượng chảy máu âm đạo bình thường trong quá trình hồi phục tử cung sau khi sinh. Lúc đầu, sản dịch sẽ trông giống như một kỳ kinh nguyệt ra nhiều, nhưng sau một vài ngày, sẽ giảm dần số lượng. Sản dịch thế nào là bình thường, làm sao để biết hết sản dịch hay chưa hay hết sản dịch bao lâu thì có kinh sẽ giúp người phụ nữ tự tin trên con đường làm mẹ của mình. 1. Sản dịch là gì? Sản dịch là chất tiết âm đạo trong giai đoạn sau sinh. Thành phần của sản dịch bao gồm máu, mô bong ra từ niêm mạc tử cung và chất nhầy như một phần rất bình thường của thời kỳ hậu sản. Khi nhau thai tách khỏi tử cung sau khi sinh, những mạch máu mở ở khu vực tại chỗ sẽ bắt đầu chảy máu vào trong lòng tử cung. Sau khi nhau bong ra khỏi thành tử cung, các lớp cơ tử cung vẫn tiếp tục co bóp để đóng các mạch máu lại, giúp hạn chế đáng kể tình trạng chảy máu. Các cơn co thắt cũng giúp làm bong lớp niêm mạc tử cung còn lại đã hỗ trợ em bé trong thai kỳ và đưa tử cung sớm trở lại kích thước bình thường.Ngay sau khi sinh, bác sĩ Sản khoa hoặc nữ hộ sinh có thể xoa bóp tử cung và truyền oxytocin tổng hợp để giúp tử cung co lại nhanh chóng và giảm chảy máu, phòng ngừa băng huyết sau sinh. Khi cho con bú, cơ chế này sẽ thúc đẩy cơ thể giải phóng oxytocin tự nhiên, đồng thời giúp tử cung co lại để hạn chế mất máu.Trong vài ngày đầu tiên sau khi sinh, sản dịch chứa một lượng máu tương đối, vì vậy sẽ có màu đỏ tươi và trông giống như kinh nguyệt ra nhiều. Sản dịch có thể chảy ra không liên tục theo từng cơn nhỏ hoặc chảy đều. Nếu chuyển từ tư thế nằm sang ngồi, khi máu đã tụ trong buồng tử cung, người phụ nữ có thể thấy máu chảy ra nhiều hơn một chút. Đồng thời, sản dịch cũng có thể quan sát thấy nặng hơn khi cho con bú. Nếu sinh mổ, người phụ nữ sẽ vẫn có sản dịch, vốn là do nhau thai vẫn cần phải bóc tách bất kể chuyển dạ sinh bằng cách nào. Hơn nữa, tử cung vẫn cần thời gian để co lại bằng kích thước trước khi mang thai. Tuy nhiên, sản dịch sau sinh mổ sẽ có khuynh hướng ít hơn về số lượng so với chuyển dạ sinh ngã âm đạo.Trong một số ít trường hợp, tử cung không co bóp tốt sau khi sinh, dẫn đến mất máu quá nhiều, lượng sản dịch ra ồ ạt, được gọi là băng huyết sau sinh. Đây là một tình trạng hiếm gặp nhưng có khả năng gây tử vong và phải được các bác sĩ giải quyết nhanh chóng. 2. Sản dịch sau sinh ra bao lâu thì hết? Sản dịch bình thường sau sinh kéo dài tổng cộng từ 4 đến 8 tuần. Lượng máu chảy nặng nhất sẽ kéo dài trong 2 - 4 ngày đầu sau khi sinh. Người phụ nữ cũng có thể cảm thấy chuột rút trong thời gian này vì tử cung sẽ tiếp tục co thắt và co lại. Số lượng sản dịch có thể sẽ tiết ra ít hơn một chút mỗi ngày kế tiếp và sẽ giảm dần theo thời gian. Về màu sắc của sản dịch, khoảng hai đến bốn ngày sau sinh, sản dịch có màu đỏ như máu kinh nhưng sau đó sẽ chảy nhiều nước hơn, pha loãng nên hơi hồng. Khoảng 10 ngày sau khi sinh, người phụ nữ có thể chỉ ra một lượng nhỏ dịch màu trắng hoặc vàng trắng. Lúc này, thành phần trong sản dịch chỉ chủ yếu là các tế bào bạch cầu và các tế bào từ niêm mạc tử cung.Trong thời gian trước khi sản dịch hết hoàn toàn, nhiều phụ nữ sẽ cảm thấy chảy máu một vài lần trong ngày, thường là khi đang cho con bú hoặc khi đang bơm sữa. Đây là hiện tượng tử cung co lại để phản ứng với việc giải phóng oxytocin liên quan đến kích thích tiết sữa. Mối liên hệ này giúp đẩy hết lượng máu tồn đọng trong tử cung và khuyến khích khả năng trở lại kích thước tử cung như trước khi mang thai. Nếu người phụ nữ bắt đầu sử dụng thuốc tránh thai chỉ chứa progestin hoặc tiêm thuốc ngừa thai, sản dịch sẽ trở thành hiện tượng rong kinh trong một tháng hoặc hơn và điều đó hoàn toàn bình thường. Tương tự, sử dụng dụng cụ tử cung và que cấy tránh thai có thể gây ra một số đốm nâu bình thường trong vài tháng đầu sử dụng. Theo đó, trong các trường hợp này, người phụ nữ sẽ khó biết “làm sao để biết hết sản dịch hay chưa”. 3. Cách chăm sóc cơ thể trong thời gian sản dịch sau sinh Trong thời gian đầu, do lượng sản dịch nhiều, người phụ nữ nên sử dụng băng vệ sinh loại dày. Đồng thời, cần giữ vệ sinh vùng sinh dục tốt, thay băng thường xuyên trong ngày, mặc quần lót vừa vặn và hút ẩm tốt. Những điều này sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng trong âm đạo và tử cung đang hồi phục.Bên cạnh đó, trong vài ngày đầu sau khi sinh, người phụ nữ nên tập thói quen phải đi tiểu thường xuyên, ngay cả khi không cảm thấy muốn đi tiểu. Ngay sau khi sinh, cơ thể sẽ trải qua rất nhiều thay đổi và hồi phục; bàng quang có thể trở nên kém nhạy cảm hơn bình thường.Lượng sản dịch sẽ tùy thuộc vào mỗi người, Tuy nhiên, nếu máu chảy ra rất nhiều hoặc kèm theo các triệu chứng khác, cần gọi cho bác sĩ hoặc nữ hộ sinh nếu:Sản dịch vẫn có màu đỏ tươi một tuần sau khi sinh. Lượng máu nhiều bất thường (thấm đẫm băng vệ sinh trong hai giờ liên tục hoặc thấy có cục máu đông trong sản dịch). Đây là các dấu hiệu của băng huyết sau sinh muộn và cần được chú ý ngay lập tức.Lượng sản dịch đã được cải thiện hoặc ổn định nhưng đột ngột tăng trở lại.Bên cạnh đó, những triệu chứng sau đây cũng là dấu hiệu cho thấy người phụ nữ cần được chăm sóc y tế ngay lập tức:Da nhợt nhạt.Choáng váng, chóng mặt hoặc cảm thấy yếu sức.Nhịp tim nhanh.Đau và sưng gần âm đạo.Sản dịch có mùi hôi.Tóm lại, sản dịch sau khi sinh là hiện tượng hoàn toàn bình thường. Ban đầu, sản dịch có màu đỏ tươi và loãng dần chuyển sang màu hồng trước khi hết hẳn sau 4 đến 8 tuần. Khi hết sản dịch, người phụ nữ sẽ có khả năng rụng trứng tự nhiên, xuất hiện hiện tượng có kinh nguyệt trở lại và có thể mang thai. Tuy nhiên, nếu đang cho con bú, sản dịch vẫn có thể kéo dài hơn. Vì vậy, những thông tin này sẽ giúp người phụ nữ biết làm sao để biết hết sản dịch hay chưa và hết sản dịch bao lâu thì có kinh để chăm sóc tốt cho bản thân mình, phòng tránh nhiễm trùng hậu sản. Sàng lọc phát hiện sớm ung thư phụ khoa (Ung thư cổ tử cung) ngay cả khi chưa có triệu chứng.Gói khám, sàng lọc bệnh lý phụ khoa cơ bản dành cho khách hàng là nữ giới, không giới hạn độ tuổi và có thể có những triệu chứng như sau:Chảy máu bất thường vùng âm đạo. Gặp vấn đề về kinh nguyệt: chu kỳ kéo dài bất thường, kinh nguyệt không đều. Dịch âm đạo bất thường (có mùi hôi, màu sắc khác bình thường)Đau, ngứa vùng kín. Khách hàng nữ có một vài yếu tố nguy cơ như vệ sinh cá nhân không tốt, quan hệ tình dục không an toàn, nạo phá thai,...Khách hàng nữ có triệu chứng khác như: Dịch âm đạo bất thường, ngứa, đau vùng kín, chảy máu âm đạo bất thường.com; medicalnewstoday.com; pampers.com; babycentre.co.uk.
vinmec
1,418
Bệnh viêm màng não ở trẻ sơ sinh có lây không? Bệnh viêm màng não ở trẻ sơ sinh là gì? Bệnh viêm màng não ở trẻ sơ sinh là bệnh chứng do viêm lớp màng mỏng bao bọc não và hệ thần kinh cột sống. Nguyên nhân chủ yếu là do vi trùng hay siêu vi trùng, virus,… từ nơi khác trong cơ thể, qua đường máu lan vào dịch não tủy. Một số ít do nấm hay ký sinh trùng gây ra. Bệnh viêm màng não do virus thường khỏi trong vòng vài ngày nếu trẻ được phát hiện sớm và có biện pháp can thiệp kịp thời. Nhưng nếu do vi trùng gây ra, bệnh có thể rất trầm trọng và gây tử vong nếu bé không được chữa trị kịp thời. Viêm màng não ở trẻ sơ sinh có thể lây nhiễm qua nụ hôn (hôn môi) không? Việc hôn môi trẻ hay trẻ sơ sinh không chỉ tiềm ần nhiều nguy cơ mắc các bệnh lý lây truyền qua đường hô hấp, dịch tiết nước bọt, bệnh truyền nhiễm như cúm, chân tay miệng, sởi, quai bị,… mà còn có thể lây nhiễm viêm màng não ở trẻ sơ sinh. Điều này là do bệnh viêm não, viêm màng não nguyên nhân có thể do trẻ bị nhiễm virus Herpes. Loại virus này sẽ xâm nhập vào cơ thể trẻ qua đường niêm mạc mũi, hô hấp hoặc qua tiếp xúc trực tiếp vào da, miệng của trẻ (hôn môi) sau đó sẽ lên não, gây viêm não. Ở trẻ sơ sinh, viêm não có thể lây truyền từ mẹ sang con qua quá trình chuyển dạ và sinh đẻ. Ngoài ra trẻ cũng có thể bị lây nhiễm virus từ môi và vùng quanh miệng của người lớn có nhiễm loại virus này lây sang cho trẻ qua hành vi hôn môi bé. Vì vậy nếu người lớn bị nhiễm virus Herpes khi hôn môi trẻ sơ sinh có thể gây nguy cơ bé bị viêm màng não do virus, vì vậy ba mẹ hay người lớn cần hạn chế tối đa hôn môi con, nhất là khi đang có các biểu hiện bệnh lý về đường hô hấp như ho, cúm,… Trẻ tiêm phòng vacxin có bị viêm màng não nữa không? Hiện nay tiêm phòng vacxin viêm màng não có thể giúp phòng ngừa bệnh viêm màng não ở trẻ sơ sinh, đây là biện pháp phòng tránh tốt nhất đang được áp dụng vì vậy trẻ cần được tiêm phòng đầy đủ. Tuy nhiên không thể khẳng định trẻ đã tiêm phòng viêm màng não thì sẽ không bị mắc viêm màng não nữa. Việc trẻ đã tiêm phòng viêm màng não vẫn cần phải kết hợp với các biện pháp phòng bệnh như giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, ăn uống đảm bảo an toàn và hợp vệ sinh, không nên hôn môi trẻ, hạn chế không cho trẻ đến những vùng có dịch,.. Một số bệnh có thể lây truyền qua nụ hôn (hôn môi) Ngoài các bệnh như cúm, sởi, quai bị, viêm màng não,…thì nhiều loại bệnh do virus, vi khuẩn có thể lây qua đường hô hấp (hôn môi) như vi khuẩn lao, não mô cầu, vi khuẩn HP (gây viêm loét dạ dày), virus gây bại liệt, tiêu chảy… Vì vậy các bậc phụ huynh và người lớn không nên hôn miệng, môi trẻ, để thể hiện các cử chỉ yêu thương con trẻ thay vì hôn miệng, hôn má có thể hôn lên tóc, lên tay trẻ. Và cần đảm bảo vệ sinh sạch sẽ trước khi tiếp xúc với bé để bảo vệ sức khỏe của trẻ được tốt nhất.  
thucuc
614
Bài thuốc chữa đau lưng mãn tính Đau lưng là một trong những bệnh lý hầu như ai cũng sẽ ít nhất một lần mắc trong đời. Nếu bệnh đau lưng kéo dài và tái đi tái lại nhiều lần được gọi là đau lưng mãn tính. Để chữa chứng bệnh đau lưng mãn tính bạn có thể tham khảo một số bài thuốc chữa đau lưng mãn tính sau đây. Đau lưng thường gặp nhất ở lứa tuổi trung niên và cao niên. Bệnh được chia làm 2 loại, đau lưng cấp tính và đau lưng mãn tính: Đau lưng mãn tính là trường hợp người bệnh đau lưng kéo dài từ 3 tháng trở lên và tái đi tái lại nhiều lần. Nguyên nhân gây đau lưng mãn tính có thể do: phình động mạch, sỏi thận- tiết niệu, các bệnh thận, loét ống tiêu hóa… và các bệnh nhiễm trùng đường mật, ruột, ở thận, niệu quản, bàng quang… Bài thuốc chữa đau lưng mãn tính Khi bị đau lưng mãn tính bạn có thể áp dụng một số bài thuốc sau đây: Trong Đông y, ngải cứu có tác dụng chữa đau lưng Bài thuốc số 1: Bã dấm 250g, xào nóng, bọc trong túi vải, đắp vào chỗ đau trước khi đi ngủ 1-2 giờ. Bài thuốc số 2: Lá ngải cứu tươi xào nóng với dấm, bọc trong túi vải đắp, chườm vào thắt lưng hay chỗ đau Bài thuốc số 3: Hạt mướp tươi 60g, giã nát, đắp vào huyệt mệnh môn (nằm ở giữa 2 gai đốt sống thắt lưng 3 và 4). Mỗi ngày thay thuốc 1 lần. Bài thuốc số 4: Vỏ quả bí ngô già 60g, rễ cây bông 60g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần uống trong ngày. Bài thuốc số 5: Vỏ quả bí ngô già 60g, hương nhu 15g, đường đỏ 30g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần uống trong ngày. Bài thuốc số 6: Ðậu đỏ nhỏ 30g, xơ mướp 12g, củ hành ta 10g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần uống trong ngày. Khi có dấu hiệu đau lưng trong thời gian dài, bạn nên đi thăm khám bác sĩ để điều trị kịp thời Bài thuốc số 7: Hạt bí ngô 40g, đậu đỏ nhỏ 30g, lá cây lạc 20g, gừng khô 3g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2-3 lần uống trong ngày. Bài thuốc số 8: Lá ớt cay 50g, rượu vừa đủ. Lá ớt rửa sạch, giã nát, xào nóng rồi cho thêm chút rượu, bọc trong túi vải đắp vào chỗ đau khi thuốc còn nóng. Mỗi ngày thay thuốc 1 lần. Khi thuốc nguội có thể xào lại 1-2 lần. Bài thuốc số 9: Gừng sống 20g, hành củ 15g, bột mì 30g. Ðem gừng và hành giã nát rồi cho bột mì vào. Xào nóng, sau đó đắp vào chỗ đau, dùng băng vải cố định lại. Mỗi ngày thay thuốc 1 lần Bài thuốc số 10: Rễ cây mướp và dây mướp già ở gần gốc đem đốt thành tro hoặc sao, đến khi có màu vàng già thì xay nhỏ thành bột. Ngâm uống 2 lần, mỗi lần 6g, chiêu thuốc bằng rượu.
thucuc
543
Giải đáp: Trẻ em cần tiêm vắc-xin cúm không? Trẻ em cần tiêm vắc-xin cúm không? Trẻ em vốn là đối tượng có sức đề kháng kém, dễ mắc các bệnh truyền nhiễm. Do đó việc tiêm nhiều loại vắc-xin, nhất là vắc-xin cúm sẽ giúp trẻ giảm tỷ lệ mắc bệnh, giảm nguy cơ biến chứng và nhập viện. 1. Trẻ em dễ gặp biến chứng khi mắc bệnh cúm Virus cúm là nguyên nhân dẫn đến các bệnh về đường hô hấp. Hiện nay có 4 chủng virus cúm A, B, C và D; trong đó 3 chủng virus cúm A, B, C là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh cho con người. Bệnh cúm thường khá lành tính, ít gây nguy hiểm cho con người. Người bệnh có thể điều trị hết các triệu chứng của bệnh cúm từ 2 ngày đến một tuần. Mặc dù không nguy hiểm nhưng nếu người bệnh không điều trị kịp thời, để bệnh tái đi tái lại nhiều lần sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm, nhất là với trẻ em. Trẻ em mắc bệnh cúm có thể tiến triển nặng hơn. Trẻ em không được điều trị bệnh cúm đúng cách khi chuyển nặng có thể dẫn đến các tình trạng: suy hô hấp, viêm phổi, suy tim, hen phế quản,…2. Trẻ em cần tiêm vắc-xin cúm không? Thời điểm nào tiêm vắc-xin cúm? 2.1. Trẻ em cần tiêm vắc-xin cúm không? Cách phòng ngừa bệnh cúm hiệu quả nhất chính là tiêm vắc-xin cúm. Dưới đây là một số lý do để giải thích cho câu hỏi: “Trẻ em cần tiêm vắc-xin cúm không? ”:- Bảo vệ sức khỏe: Trẻ em cần tiêm vắc-xin cúm không? Câu trả lời là có nhằm bảo vệ sức khỏe của trẻ, vì vắc-xin cúm giúp kích thích hệ thống miễn dịch của trẻ phản ứng và tạo ra kháng thể chống lại các loại virus (virus cúm A, B, C). Điều này giúp ngăn ngừa sự lây lan của virus và bảo vệ sức khỏe cơ thể. - Ngăn ngừa bệnh cúm: Bệnh cúm có thể gây ra các triệu chứng: ho, mệt mỏi, sốt, chán ăn, suy giảm hệ miễn dịch... Bằng cách tiêm phòng vắc-xin cúm, trẻ sẽ được bảo vệ khỏi bệnh bệnh cúm và các biến chứng tiềm ẩn như: mất nước, nhiễm trùng tai, bệnh viêm phổi, thậm chí tử vong. - Ngăn chặn lây lan: Trẻ em thường có thể truyền virus cúm cho những người xung quanh một cách dễ dàng. Bằng việc tiêm phòng vắc-xin cúm, trẻ không chỉ tự bảo vệ bản thân mà còn giúp ngăn ngừa sự lây lan diện rộng cho người khác, nhất là những người có nguy cơ cao mắc cúm như: người cao tuổi, người có hệ miễn dịch yếu và mắc các bệnh nền,... - Tiện lợi và an toàn: Trẻ em cần tiêm vắc-xin cúm không? Vắc-xin cúm đã được nghiên cứu và kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả. Quá trình tiêm phòng đơn giản và không gây đau đớn cho các con. Như vậy, có thể thấy việc tiêm vắc-xin cúm cho trẻ là vô cùng cần thiết, nhất là đối với các nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh cúm như: - Một số loại vắc xin mà trẻ em nên được tiêm trong giai đoạn từ 6 tháng đến khoảng 5 tuổi. - Trẻ nhỏ tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp với người bị bệnh cúm- Nếu trẻ chưa từng tiêm vắc xin cúm hoặc chưa đủ liều cần được tiêm chủng để đảm bảo rằng trẻ được bảo vệ đầy đủ khỏi các bệnh cúm. - Bệnh nhi mắc các bệnh lý gây suy giảm hệ thống miễn dịch như: rối loạn tim, thiếu hụt miễn dịch, bệnh tiểu đường, ung thư,... - Trẻ em mắc các bệnh về thần kinh và rối loạn phát triển thần kinh như: động kinh, đột quỵ, loạn dưỡng cơ hoặc tổn thương tủy sống). - Trẻ bị thừa cân béo phì.2.2. Thời điểm nào tiêm vắc-xin cúm? Theo bác sĩ, thời điểm phù hợp nhất để tiêm vắc-xin cúm cho trẻ là trước khi đến mùa cúm hằng năm. Bố mẹ cần tiêm vắc xin cúm mỗi năm một lần cho trẻ để đạt hiệu quả phòng bệnh tốt nhất. Trẻ nhỏ từ 6 - 35 tháng tuổi sẽ tiêm mũi vắc-xin cúm đầu tiên cách mũi thứ 2 là 4 tuần, liều lượng mũi đầu tiên là 0,25ml. Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi không nên tiêm vắc-xin cúm trong vòng 6 tuần sau khi tiêm liều vắc xin lần trước.3. Các loại vắc-xin cúm hiện nay3.1. Phân loại vắc-xin cúm dựa vào đặc điểm của virus cúm Nếu dựa vào đặc điểm của virus cúm, người ta chia vắc-xin cúm thành 2 nhóm chính là: Vắc-xin cúm bất hoạt và Vắc-xin cúm sống giảm độc lực. - Vắc-xin cúm bất hoạt có tên tiếng Anh là inactivated influenza vaccine – IIV. Đây là loại vắc-xin được bào chế từ virus cúm đã bất hoạt (virus cúm đã chết) do nhiệt, tia xạ hoặc hóa chất. Mặc dù virus đã bất hoạt nhưng kháng nguyên vẫn còn và hệ miễn dịch vẫn hoạt động và sinh ra kháng thể kháng bệnh như bình thường. - Vắc-xin cúm sống giảm độc lực có tên tiếng Anh là live attenuated nasal spray influenza vaccine – LAIV. Vắc-xin này phát triển từ virus nhưng đã được làm giảm độc lực hoặc suy yếu để không gây ra bệnh lý. Khi tiêm vắc-xin vào cơ thể, hệ miễn dịch sẽ phản ứng và tạo ra kháng thể chống lại virus hay vi khuẩn đó. 3.2. Phân loại vắc-xin cúm dựa vào đặc điểm của chủng virus hoặc số chủng kháng nguyên virus có trong chế phẩm vắc-xin Dựa vào đặc điểm này, vắc-xin sẽ được chia thành các nhóm: - Vắc-xin tứ giá: Đây là loại vắc-xin chứa 4 chủng kháng nguyên virus cúm, thông thường là 2 chủng cúm A và 2 chủng cúm B. Ví dụ: Vắc-xin Vaxigrip tetra hoặc Influvac phòng 4 chủng cúm gồm 2 chủng cúm A (A/H3N2, A/H1N1) và 2 chủng cúm B (Yamagata, Victoria). - Vắc-xin tam giá: Đây là loại vắc-xin chứa 3 chủng kháng nguyên virus cúm, thường là 2 chủng cúm A và 1 chủng cúm B. Ví dụ: Vắc-xin Vaxigrip phòng 3 chủng cúm gồm 2 chủng cúm A (A/H3N2, A/H1N1) và 1 chủng cúm B (Yamagata hoặc Victoria). Như vậy, thông qua bài viết trên phụ huynh đã có câu trả lời cho thắc mắc “Trẻ em cần tiêm vắc-xin cúm không? ”.
medlatec
1,114
Chứng sa sút trí tuệ và thông tin tổng quan Triệu chứng sa sút trí tuệ ở giai đoạn đầu khó phát hiện. Bệnh nhân dễ bỏ lỡ thời gian vàng trong điều trị và hồi phục. Khi bệnh tiến triển nặng, nhiều biến chứng nguy hiểm xảy ra và việc điều trị trở nên khó khăn. 1. Lý giải hội chứng sa sút trí tuệ là gì? Sa sút trí tuệ là hội chứng liên quan đến sự suy giảm của trí nhớ, nhận thức và khả năng xã hội. Căn bệnh làm ảnh hưởng tới đời sống hàng ngày, khiến người bệnh mất tính tự chủ trong sinh hoạt. Sa sút trí tuệ được coi là bệnh tuổi già, phổ biến với những người từ 65 tuổi trở lên. Đa số người bệnh đều gặp biểu hiện mất trí nhớ. Tuy nhiên, không phải ai có triệu chứng mất trí nhớ cũng do sa sút trí tuệ. Do đó, người bệnh cần thăm khám, thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán để phát hiện đúng tình trạng bệnh và điều trị phù hợp. Sa sút trí tuệ gây ảnh hưởng lớn đến cả sức khỏe và cuộc sống của người bệnh 2. Thông tin sa sút trí tuệ có biểu hiện như thế nào? Chứng sa sút trí tuệ có biểu hiện khác nhau ở mỗi người, nhưng nhìn chung sẽ có một số dấu hiệu đặc trưng sau đây: – Thay đổi nhận thức – Mất trí nhớ – Khó giao tiếp, khó khăn trong biểu đạt bằng lời nói – Suy giảm chức năng thị giác (ví dụ như đi lạc, quên các địa điểm) – Khó khăn khi biện luận, giải quyết vấn đề – Gặp khó khăn khi xử lý các công việc phức tạp, đòi hỏi phải vận dụng đầu óc – Khó khăn trong phối hơp động tác, rối loạn chức năng vận động – Dề nhầm lẫn về thời gian, mất phương hướng không gian – Bị thay đổi về tâm lý, dễ cáu giận hoặc lo lắng, bất an – Tính cách, tâm tính thay đổi – Có các hành vi cư xử không phù hợp, khác thường – Xuất hiện cảm giác hoang tưởng, kích động, ảo giác 3. Bạn đã biết nguyên nhân khởi phát sa sút trí tuệ? Sa sút trí tuệ phổ biến hơn ở nhóm người cao tuổi. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra hội chứng này khởi phát do sự kết hợp của quá trình lão hòa và nhiều bệnh lý khác. 3.1. Chứng sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer gây nên Sa sút trí tuệ là hội chứng bao gồm nhóm các triệu chứng liên quan đến suy giảm trí nhớ, nhận thức. Trong đó, người bị Alzheimer được chẩn đoán mắc sa sút trí tuệ chiếm tỷ lệ từ 50-60%. Cần thăm khám cùng bác sĩ chuyên khoa để xác định đúng tình trạng bệnh và có cách xử trí phù hợp 3.2. Bệnh thần kinh gây ra chứng sa sút trí tuệ Chứng sa sút trí tuệ khởi phát do quá trình kết nối các tế bào thần kinh có sự sai lệch. Do đó, hội chứng này có liên quan chặt chẽ đến các bệnh lý thần kinh khác. – Bệnh mạch máu gồm: ổ khuyết, nhồi máu đa ổ, nhồi máu vi thể vỏ não, … – Các khối u nội sọ – Chấn thương sọ não – Bệnh thoái hóa thần kinh bao gồm Parkinson, bệnh Pick, Huntington, bệnh Wilson, thoái triển tủy sống tiểu não, xơ hóa cột bên teo cơ,… – Các bệnh nhiễm trùng thần kinh: viêm não virus, hội chứngBehcet, giang mai thần kinh, viêm màng não do vi khuẩn mãn tính,… 3.3. Bệnh nội khoa Một số yếu tố có thể gây khởi phát nguy cơ sa sút trí tuệ có thể như sau: – Do bị nhiễm độc rượu, ma túy và các chất kích thích – Bị rối loạn dinh dưỡng: thiếu các chất, vitamin, khoáng chất thiết yếu như kẽm, pentagra, acide folate, vitamin B12,… – Rối loạn chuyển hóa: các chức năng suy thận, suy gan, tuyến giáp, hoặc do hội chứng Wernicke – Korsakoff,… – Nhóm bệnh viêm mạn tính tính có thể kể đến bệnh Lupus, bệnh Whipple, xơ cứng rải rác, và các rối loạn collagen có viêm mạch nội sọ…. 4. Gợi ý biện pháp phòng ngừa bệnh sa sút trí tuệ Bệnh sa sút hiện chưa thể điều trị triệt để do đó việc phòng ngừa có ý nghĩa quan trọng. Mỗi người nên thực hiện các biện pháp sau đây để phòng bệnh: 4.1. Rèn luyện trí não Các hoạt động có thể kích thích tinh thần như đọc sách, chơi trò giải đố, … có thể trì hoãn tình trạng sa sút trí tuệ khởi phát và làm giảm tác động của bệnh. 4.2. Tăng cường hoạt động thể chất, xã hội Hoạt động thể chất và tương tác xã hội cũng có ý nghĩa trong việc trì hoãn sự khởi phát của bệnh và giảm nhẹ triệu chứng bệnh. Do đó, mỗi người nên tăng cường vận động, tập luyện thể dục thể thao đồng thời tăng cường giao lưu, trò chuyện với những người xung quanh. 4.3. Không hút thuốc, dùng chất kích thích hay uống rượu, bia Hút thuốc, uống rượu, bia gây ảnh hưởng tiêu cực đến với sức khỏe trong đó tăng nguy cơ mất trí nhớ và bệnh tim mạch. Do đó, tránh các chất này giúp: – Giảm nguy cơ sa sút trí tuệ – Cải thiện sức khỏe – Nâng cao chất lượng cuộc sống 4.4. Bổ sung đầy đủ vitamin Lượng vitamin D trong máu thấp tăng nguy cơ mắc bệnh lý Alzheimer cũng như các dạng sa sút trí tuệ khác. Vì vậy, mỗi người nên bổ sung đầy đủ vitamin D qua việc ăn uống đa dạng các món, tắm nắng thường xuyên. Bên cạnh vitamin D, bạn cũng nên chú ý bổ sung các loại vitamin và khoáng chất khác. Ăn uống đầy đủ chất, tăng cường các món lành mạnh là cách ngăn ngừa bệnh lý này 4.5. Quản lý, kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch Bạn cần kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ não – một trong những nguyên nhân gây sa sút trí tuệ. Điều mỗi người cần làm cụ thể như sau: – Điều trị, kiểm soát huyết áp cao (cần theo tư vấn của bác sĩ) – Kiểm soát cholesterol hiệu quả – Điều trị đái tháo đường theo phác đồ, tái khám định kỳ – Giữ cân nặng phù hợp, giảm cân nếu chỉ số BMI vượt chuẩn 4.6. Cải thiện chất lượng giấc ngủ Ngủ đủ, ngủ sâu giấc từ 7-8 tiếng mỗi đêm giúp cải thiện sức khỏe thần kinh và trí não từ đó ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh sa sút trí tuệ. Ngược lại, những người mất ngủ, khó ngủ, ngủ không đủ giấc khiến hệ thần kinh luôn trong trạng thái căng thẳng. Tình trạng này gây ra nhiều vấn đề với sức khỏe trong đó nguy cơ mắc bệnh sa sút trí tuệ cao hơn. Chứng sa sút trí tuệ có đặc trưng là suy giảm trí nhớ nhưng không phải là sự lão hóa thông thường mà là bệnh lý nghiêm trọng xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống thường ngày của người bệnh, khiến họ không thể tự ăn uống, sinh hoạt. Nghiêm trọng hơn, bệnh có thể biến chứng nhiễm trùng, suy nhược cơ thể thậm chí tử vong. Do đó, người bệnh nên thăm khám ngay khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng bất thường để được điều trị phù hợp.
thucuc
1,320
Hướng dẫn cách bôi dầu dừa lên mặt làm đẹp mỗi ngày Hiện nay, dầu dừa được nhiều người sử dụng như một nguyên liệu chăm sóc da có nguồn gốc từ thiên nhiên. Vậy trong dầu dừa chứa những dưỡng chất gì? Cách bôi dầu dừa lên mặt như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin bổ ích này thông qua bài viết dưới đây. 1. Dầu dừa là gì? Dầu dừa là một loại dầu thực vật, được chiết xuất từ quả dừa già. Về mặt thể chất, dầu dừa có thể tồn tại ở trạng thái lỏng và rắn. Khi nhiệt độ trên 25o. C, dầu dừa có dạng lỏng, màu trong suốt kèm mùi thơm đặc trưng. Khi nhiệt độ dưới 25o. C, dầu dừa chuyển sang trạng thái rắn, đặc, màu trắng ngà.Thành phần chính của dầu dừa là các chất béo. Theo nghiên cứu từ các nhà khoa học, trong 100 gam dầu dừa có chứa:99,1 gam lipid82,5 gam acid béo bão hòa6,33 gam acid béo không bão hòa đơn1,7 gam acid béo không bão hòa đa. Tuy chứa nhiều chất béo bão hòa nhưng đây hầu hết là các chất béo có cấu trúc chuỗi acid béo trung bình, khác với acid béo chuỗi dài trong mỡ động vật. Vì vậy, chất béo trong dầu dừa dễ dàng bị đốt cháy và khó chuyển hóa thành mỡ dự trữ. Xuất phát từ thành phần này, dầu dừa có thể được ứng dụng trong việc giảm cân và giữ gìn vóc dáng do các acid béo trong dầu dừa góp phần làm chậm và làm giảm quá trình tiêu thụ thức ăn của cơ thể.Trong số các acid béo có trong dầu dừa, acid lauric là thành phần chiếm đến 45 - 52%. Đây là chất mà khi được hấp phụ vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành monolaurin, có hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm cao. Chính vì vậy là dầu dừa được biết đến với khả năng kháng viêm tốt.Các acid béo còn lại gồm: Myristic acid, Caprylic acid, Capric acid, Citric acid, Palmitic acid, Stearic acid,... 2. Bôi dầu dừa lên mặt có tác dụng gì? Với thành phần chứa nhiều acid béo và dưỡng chất, dầu dừa có những công dụng chính đối với da mặt như sau:2.1. Dưỡng ẩmĐây là tác dụng đặc trưng và nổi bật nhất của dầu dừa. Chính thành phần chứa nhiều acid béo bão hòa giúp tăng cường và duy trì độ ẩm trên da mặt và môi. Từ đó hạn chế các tình trạng khô da, bong tróc, nứt nẻ,...Một nghiên cứu đã được thực hiện trong vòng hai tuần nhằm so sánh tác dụng dưỡng ẩm của dầu dừa và dầu khoáng - một loại dầu thường dùng để cải thiện tình trạng khô da. Kết quả cho thấy rằng, các chỉ số cải thiện độ ẩm trên da của dầu dừa hoàn toàn tương đương với dầu khoáng.Trong ngành công nghiệp mỹ phẩm, nhiều công ty cũng sử dụng dầu dừa như một nguyên liệu chính cho kem dưỡng ẩm của mình.2.2. Kháng viêm. Như đã đề cập ở phần trên, trong dầu dừa chứa nhiều acid lauric có hoạt tính kháng khuẩn và kháng viêm cao. Khi sử dụng lên vùng da mặt, thành phần này có khả năng chống lại sự phát triển của vi khuẩn gây mụn, đồng thời giảm sưng tấy, viêm đỏ và các biểu hiện khác do mụn trứng cá gây ra.Để làm tăng khả năng kháng viêm, trị mụn, các bạn có thể sử dụng kết hợp dầu dừa với một số nguyên liệu khác như mật ong, vitamin E, tinh bột nghệ,..2.3. Tẩy trang. Các acid béo bão hòa trong dầu dừa có khả năng hòa tan và lấy đi lớp mỹ phẩm, bụi bẩn có trên da. Với thành phần hoàn toàn từ thiên nhiên, dầu dừa giúp hạn chế việc bị kích ứng, dị ứng như khi sử dụng mỹ phẩm thông thường khác.2.4. Giảm vết thâm, nám. Các dưỡng chất trong dầu dừa có khả năng kiểm soát và ngăn ngừa sự sản sinh quá mức melanin - chất làm tăng sắc tố da gây nên hiện tượng thâm, nám, tàn nhang. Bên cạnh đó việc massage bằng dầu dừa giúp đẩy nhanh quá trình hình thành các tế bào lớp, thay thế các tế bào cũ, do đó làm da sáng và khỏe mạnh hơn. 3. Bôi dầu dừa lên mặt hàng ngày có tốt không? Dầu dừa là nguyên liệu có nguồn gốc hoàn toàn từ thiên nhiên, vô cùng lành tính, bên cạnh đó lại chứa nhiều dưỡng chất tốt cho da nên được nhiều người lựa chọn sử dụng. Tuy nhiên, việc bôi dầu dừa lên mặt hàng ngày có tốt hay không?Các chuyên gia khuyến cáo rằng, bạn chỉ nên dùng dầu dừa với tần suất vừa phải, tùy theo từng mục đích khác nhau. Ví dụ:Đối với mục đích dưỡng ẩm da mặt, da môi: bạn có thể sử dụng 4 - 5 lần/tuần và để qua đêm. Tuy nhiên lưu ý cần rửa sạch bằng sữa rửa mặt sau khi sử dụng vì dầu dừa ở quá lâu trên da có thể gây bít tắc lỗ chân lông.Đối với mục đích tẩy tế bào chết: chỉ nên thực hiện 2 - 3 lần/tuần. Nên kết hợp với đường, chanh, mật ong,... để gia tăng khả năng tẩy tế bào chết.Dùng để trị mụn: bạn có thể đắp mặt nạ dầu dừa kết hợp với các nguyên liệu có khả năng trị mụn khác với tần suất từ 2 - 3 lần/tuần.Dùng để ngừa thâm, nám: bạn nên massage dầu dừa lên mặt trong vòng từ 5 - 7 phút để thư giãn và ngừa thâm nám, nên thực hiện từ 2 - 3 lần/tuần.Hy vọng rằng, những kiến thức bổ ích mà bài viết cung cấp đã giúp bạn hiểu rõ công dụng của dầu dừa và cách bôi dầu dừa lên mặt. Đây là nguồn nguyên liệu lành tính, giá cả phải chăng, nếu biết cách sử dụng phù hợp sẽ mang lại công dụng tuyệt vời trong công cuộc chăm sóc sắc đẹp của bạn.
vinmec
1,039
Thuốc Hamigel S sử dụng như thế nào? Hamigel-S thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh rối loạn tiêu hóa. Thuốc cần được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ để điều trị bệnh một cách tốt nhất. 1. Công dụng thuốc Hamigel S Thuốc Hamigel S là thuốc gì? Hamigel-S chứa thành phần Nhôm oxyd 400 mg, Magnesi hydroxyd ( dưới dạng Magnesi hydroxyd hỗn dịch 30%) 800,4 mg và Simethicon 80 mg. Loại thuốc này được chỉ định trong các trường hợp sau:Hamigel-S được sử dụng để điều trị các bệnh lý được hình thành và gây ra bởi sự tích tụ quá nhiều hơi trong dạ dày- ruột, chẳng hạn như đầy hơi, khó tiêu, chướng bụng, hội chứng Roemheld.Điều trị các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày- thực quản, tá tràng, viêm dạ dày, viêm thực quản, tăng acid dạ dày do loét dạ dày.Sử dụng để phòng ngừa và điều trị bệnh chảy máu dạ dày, tá tràng do stress.Theo chuyên gia, Hamigel-S không được phép kê đơn trong các trường hợp sau:Dị ứng với các thành phần của thuốc. Bệnh nhân bị suy thận nặng. Rối loạn chuyển hóa porphyrin. Bệnh nhân bị suy nhược cơ thể, nhiễm độc kiềm, giảm phosphat trong máu, tiền sản giật. Bệnh nhân bị viêm ruột thừa, tắc ruột, đang thẩm tách máu, loét ruột kết, hẹp môn vị. Không sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi vì nguy cơ có thể nhiễm độc nhôm- thành phần có trong thuốc, đặc biệt là các bé bị mất nước hoặc suy thận. 2. Liều lượng của thuốc Hamigel S Thuốc sử dụng để uống sau bữa ăn từ 1 đến 3 giờ và trong trường hợp cần thiết có thể sử dụng thêm 1 gói trước khi đi ngủ hoặc khi người bệnh bị đau. Tuy nhiên không nên sử dụng quá 4 gói thuốc/ngày. Khi bệnh nhân tăng giảm liều lượng thuốc cần hỏi ý kiến bác sĩ.Đối với người bệnh sử dụng để điều trị chứng rối loạn tiêu hóa, đầy bụng, khó tiêu không nên dùng thuốc quá 2 tuần, trừ trường hợp có sự chỉ định của bác sĩ.Trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, cần uống liên tục thuốc kháng acid ít nhất trong 5 đến 6 tuần sau khi đã hết các triệu chứng. 3. Xử lý trường hợp khi sử dụng thuốc quá liều Khi sử dụng quá liều lượng thuốc cho phép, người bệnh sẽ gặp phải một số triệu chứng khá nghiêm trọng, đặc biệt là ở các bệnh nhân bị bệnh suy thận có thể sẽ bị tăng magnesi huyết với các biểu hiện như ức chế hô hấp, mất phản xạ, nôn, buồn nôn, đầu óc không tỉnh táo, chóng mặt, hoa mắt, nói lắp, chậm nhịp tim, ngừng tim, da ửng đỏ, hạ huyết áp do giãn mạch ngoại vi.Biện pháp xử lý tốt nhất trong trường hợp này chính là điều trị theo triệu chứng gặp phải, cụ thể như:Nếu bị tăng magnesi huyết nhẹ thì nên xử lý bằng cách giảm magnesia trong khẩu phần ăn.Nếu tăng lượng Magnesi huyết nặng cần hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn. Tiêm tĩnh mạch chậm 10-20 ml calci gluconat 10% để đảo ngược tác dụng trên hệ hô hấp và tim mạch. Nếu chức năng của thận bình thường, người bệnh cần uống nhiều nước để tăng độ thanh thải, có thể dùng furomesid.Đối với các bệnh nhân bị suy thận thì có thể sử dụng bằng phương pháp thẩm tách máu bằng dung dịch không có magnesia, phương pháp này rất hiệu quả trong việc loại bỏ bớt magnesia huyết. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Hamigel-S Thuốc được coi là an toàn cho phụ nữ mang thai và cho con bú nhưng hạn chế không nên dùng liều cao với thời gian sử dụng quá lâu.Ngoài ra, với bệnh nhân có chế độ ăn ít phosphat khi sử dụng thuốc có thể làm tăng nguy cơ thiếu phosphat. Nếu trường hợp cần phải điều trị bệnh lâu dài cần dùng thuốc thì nên kiểm tra nồng độ phosphat thường xuyên trong cả quá trình sử dụng thuốc. 5. Tác dụng phụ Với những người sức khỏe bình thường không gặp vấn đề về thận thì rất ít khi xảy ra các phản ứng phụ toàn thân.Một số phản ứng thường gặp gồm có tiêu chảy, táo bón. Phản ứng ít gặp bao gồm tắc nghẽn ruột, giảm phosphat huyết khi sử dụng liều cao. Với các bệnh nhân suy mạn tính có thể gặp phản ứng tăng magnesi huyết, bệnh não, thiếu máu hồng cầu nhỏ, nhuyễn xương, ảnh hưởng trí não. 6. Tương tác thuốc Thuốc Hamigel S là thuốc kháng acid nên sẽ tương tác với nhiều loại thuốc khác làm thay đổi nồng độ PH trong dạ dày, khi thuốc Hamigel S được hấp thu vào cơ thể cùng với những loại thuốc khác sẽ tạo thành phức hợp mà cơ thể không hấp thu được. Vậy nên cần giảm tương tác này bằng cách dùng thuốc kháng acid cách thuốc khác 2-3 giờ.Thành phần Nhôm hydroxyd có trong Hamigel S có thể làm giảm sự hấp thu của một số thuốc khác khi dùng kết hợp đồng thời như: tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol. Khi dùng chung với citrat hay acid ascorbic thì sự hấp thu nhôm từ ống tiêu hóa có thể tăng.Magnesi hydroxyd làm giảm công dụng của thuốc tetracyclin và biphosphonat do ảnh hưởng đến khả năng hấp thu.
vinmec
944
Điều trị ung thư da ở viện nào? Khi mà số người mắc bệnh ung thư da ngày càng tăng thì địa chỉ điều trị ung thư da được rất nhiều người quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc: Nên điều trị ung thư da ở viện nào? Dấu hiệu nào cảnh báo bệnh ung thư da Ung thư da là sự tăng trưởng bất thường của tế bào da. Khi trên da bạn xuất hiện vết loét lâu lành và rớm máu hoặc loét hoặc nổi cục ở sẹo cũ thì bạn cần đến bệnh viện kiểm tra ngay, đó có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư da. Ngoài ra, bạn cần chú ý phát hiện những nốt ruồi bất thường dưới đây: Cẩn thận với các nốt ruồi bất thường Ung thư da nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong. Có thể điều trị ung thư da bằng cách nào? Căn cứ vào từng mức độ bệnh và giai đoạn bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ tư phương pháp chữa trị phù hợp. Các phương pháp điều trị ung thư da gồm: Ung thư da nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng phương pháp thì có khả năng chữa khỏi hoàn toàn, tỉ lệ sống sau 5 năm có thể lên đến 100%. Ngược lại, nếu phát hiện muộn thì tỉ lệ sống sau 5 năm chỉ  20-40%. Điều trị ung thư da tại viện nào? Khi cơ thể xuất hiện các dấu hiệu bất thường bạn nên đến bệnh viện chuyên khoa Ung bướu để được chẩn đoán và điều trị kịp thời Khi bị ung thư da bạn nên đến các bệnh viện chuyên khoa ung bướu để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Các bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm cơ bản và chuyên sâu như: sinh thiết, chụp X- Quang… để xác định chính xác giai đoạn bệnh, mức độ lây lan của ung thư da từ đó có phương pháp điều trị phù hợp.
thucuc
357
Bộ não kiểm soát cảm xúc bạn như thế nào? Bạn có một cậu bạn rất hài hước, kể rất nhiều câu chuyện khiến bạn không ngừng cười. Bạn cảm thấy hạnh phúc mỗi khi được nghe một điều tốt đẹp. Tuy nhiên, cũng có lúc bất chợt buồn, hay tức giận? Bạn tự hỏi: tại sao cảm xúc của bạn thay đổi? Điều gì đã tạo nên việc đó. Câu trả lời đó chính là bộ não của chúng ta đó. Não bộ và hoạt động của não bộ Bộ não được coi là viên ngọc quý và cũng là bộ phận có cấu tạo phức tạp nhất của cơ thể, nặng 1.36kg và là nơi tạo ra trí thông minh, khả năng nhận thức bản thân và môi trường xung quanh thông qua các giác quan, điều khiển hành vi cũng như các hoạt động khác của cơ thể.Não bộ chi phối hầu hết các hoạt động sống của cơ thể, trong đó có kiểm soát và xử lý các loại cảm xúc. Hiện nay, các nhà khoa học vẫn đang tìm hiểu về vai trò của một số bộ phận cụ thể của não trong việc kiểm soát các cảm xúc cơ bản của con người.Hệ thống limbic là một nhóm các cấu trúc liên kết nằm sâu trong não bộ, có nhiệm vụ kiểm soát cảm xúc và hành vi của con người. Mặc dù, các nhà khoa học vẫn chưa thống nhất về thành phần đầy đủ của các bộ phận hợp thành hệ thống limbic, nhưng những cấu trúc đã được thống nhất bao gồm:● Vùng dưới đồi: là một vùng nhỏ ở trung tâm bộ não, nằm giữa tuyến yên và đồi thị. Ngoài việc kiểm soát cảm xúc, vùng dưới đồi còn liên quan đến các phản ứng tình dục, giải phóng hormone và điều chỉnh nhiệt độ cơ thể.● Chúng ta lưu giữ kí ức bằng cách nào. Đó chính là nhờ Hồi hải mã: Hồi hải mã giúp tạo ra và lấy lại ký ức. Nó cũng giúp con người định hướng về không gian.● Hạch hạnh nhân: Các hạch hạnh nhân giúp cơ thể tạo ra một loạt các phản ứng khác nhau về các sự vật, hiện tượng trong môi trường sống, đặc biệt là các tình huống gây kích thích cảm xúc mãnh liệt. Nó có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát nỗi sợ và tức giận.● Vỏ não hệ viền: Thể chai gồm có 2 cấu trúc là hồi đai (cingulate gyrus) và hồi cận hải mã (parahippocampal gyrus). Chúng cùng nhau tác động đến tâm trạng, động lực hành vi và khả năng phán đoán của con người.Từ quan điểm sinh học, sợ hãi là một cảm xúc giúp cơ thể tạo ra phản ứng trước các tình huống “có thể” không an toàn hoặc cảnh báo mối nguy hiểm.Phản ứng này được tạo ra bởi hạch hạnh nhân, tiếp theo là vùng dưới đồi. Đây là lý do tại sao một số người bị tổn thương hạch hạnh nhân thỉnh thoảng phản ứng không thích hợp với các tình huống nguy hiểm.Khi hạch hạnh nhân kích thích vùng dưới đồi, nó tạo ra phản ứng “chiến đấu hoặc bỏ chạy”. Đây là một phản ứng sinh lý xảy ra khi cơ thể cảm nhận được một sự kiện đe dọa, tấn công, hoặc gây nguy hiểm đến sự sống. Sau đó, vùng dưới đồi gửi tín hiệu đến tuyến thượng thận để sản xuất các loại hormone như adrenaline và cortisol.Tiếp tục là hạch hạnh nhân. Nó sẽ kích thích vùng dưới đồi tương tự như với phản ứng sợ hãi. Ngoài ra, sự tức giận còn chịu sự chi phối của vùng vỏ não trước trán. Những người có tổn thương ở những vùng này sẽ gặp khó khăn trong việc kiểm soát cảm xúc, đặc biệt là sự tức giận.Hạnh phúc là trạng thái cơ thể cảm thấy hài lòng và vui vẻ. Nó giúp kích thích các suy nghĩ và cảm xúc tích cực. Não bộ và sự hoạt động của não bộ 2. Bộ não nơi kiểm soát cảm xúc cơ thể Các nghiên cứu hình ảnh cho thấy cảm giác hạnh phúc bắt nguồn từ một phần ở hồi hải mã. Ngoài ra, nó còn chịu tác động của tiểu thùy tứ giác (precureus) với chức năng lấy lại ký ức, lưu giữ cảm xúc và tăng cường khả năng tập trung.Bất cứ ai trong chúng ta đều trải nghiệm cảm xúc này. Và sự khởi đầu của tình yêu lãng mạn có liên quan đến cảm giác căng thẳng được sản xuất ở vùng dưới đồi. Khi yêu, con người thường phấn khích và lo lắng khi suy nghĩ về người mình yêu hoặc khi đứng trước mặt họ.Khi những cảm giác này trở nên mãnh liệt, vùng dưới đồi sẽ kích thích giải phóng nhiều loại hormone (dopamine, oxytocin và vasopressin). Dopamine được liên kết với hệ thống “khen thưởng” làm thăng hoa cảm xúc trong tình yêu.Oxytocin được gọi là hormone tình yêu, được sản xuất ở vùng dưới đồi và phóng thích qua tuyến yên. Nó tăng lên khi bạn ôm một ai đó hoặc đạt cực khoái. Oxytocin còn giúp tăng các mối liên kết xã hội, tạo sự tin tưởng và xây dựng các mối quan hệ. Nó còn thúc đẩy cảm giác bình tĩnh và mãn nguyện.Tương tự như oxytocin, vasopressin được sản xuất ở vùng dưới đồi và được tiết ra bởi tuyến yên. Nó cũng giúp gắn kết các mối quan hệ xã hội.
vinmec
941
Công dụng thuốc Caflaamtil Caflaamtil thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid và được bào chế ở dạng dung dịch tiêm. Thành phần chính của thuốc Caflaamtil là Diclofenac, được chỉ định trong điều trị viêm khớp mãn tính, viêm khớp tinh thể...Trong quá trình điều trị bằng thuốc Caflaamtil có thể gây ra một số tác dụng phụ như đau thượng vị, buồn nôn và nôn... Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu kỹ các thông tin trước khi sử dụng. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Caflaamtil Thành phần chính của thuốc Caflaamtil là Diclofenac, có tác động khởi phát nhanh chóng, thích hợp trong điều trị các triệu chứng đau và viêm cấp tính. Ngoài ra, hợp chất này cũng có tác dụng ức chế sinh tổng hợp prostaglandin - giữ vai trò lớn trong gây viêm, đau và sốt.Hợp chất Diclofenac còn được chứng minh có tác động giảm đau mạnh trong những cơn đau từ trung bình đến trầm trọng. Trường hợp có viêm, chẳng hạn như viêm do chấn thương có thể được can thiệp bằng phẫu thuật, thì thuốc Caflaamtil có thể làm giảm nhanh chóng chứng đau tự nhiên và đau do vận động. Từ đó, giúp giảm tình trạng phù nề ở vết thương.Ngoài ra, hợp chất này còn giúp giảm nhức đầu, cải thiện các triệu chứng buồn nôn đi kèm với đau đầu. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Caflaamtil Thuốc Caflaamtil được chỉ định trong điều trị dài hạn với các triệu chứng như viêm khớp mãn tính, viêm khớp dạng thấp, viêm cứng khớp cột sống hoặc trong các hội chứng liên kết như chứng Fiessiger leroy reiter và thấp khớp trong bệnh vẩy nến và các bệnh cứng khớp gây đau cho người bệnh và làm mất khả năng làm việc.Thuốc Caflaamtil còn được chỉ định trong điều trị các triệu chứng ngắn hạn của các cơn đau cấp tính với bệnh thấp khớp và tổn thương cấp tính sau chấn thương của hệ vận động với các tình trạng viêm khớp quanh khớp vai cẳng tay, viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm màng hoạt dịch, viêm gân bao hoạt dịch.Ngoài ra, thuốc Caflaamtil còn có tác dụng trong viêm khớp vi tình tễ, đau thắt lưng, đau rễ thần kinh nặng, các cơn thống phong cấp tính, cơn đau quặn thận, mất.Thuốc Caflaamtil còn có thể được chỉ định trong giảm đau do phẫu tiểu phẫu, phẫu thuật miệng, cắt amidan, chấn thương, đau bụng kinh, viêm nhiễm tai mũi họng.Tuy nhiên Caflaamtil cũng chống chỉ định với người bệnh quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, các loại thuốc chống viêm khác, aspirin, người bệnh mắc loét dạ dày tiến triển, người bệnh bị hen, co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy gan hoặc những người mang kính áp tròng, phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú. 3 Liều lượng và các thức sử dụng thuốc Caflaamtil Thuốc Caflaamtil được sử dụng bằng tiêm bắp sâu và chậm. Liều thông thường sử dụng là tiêm 1 ống dung tích 75ml một ngày 1 lần. Trường hợp người bệnh nặng hơn thì có thể tiêm 1 ống 75ml và ngày 2 lần. Nếu cần thiết người bệnh vẫn cần được bổ sung thêm thuốc Caflaamtil liều uống 50mg/ ngày. Và sau đó, tiếp tục điều trị bằng đường uống.Cần lưu ý: Liều điều trị Caflaamtil khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Caflaamtil, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Caflaamtil Thuốc Caflaamtil có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Caflaamtil có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Tác dụng phụ của thuốc Caflaamtil được báo cáo có thể xảy ra liên quan đến điều trị là viêm tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch huyết khối. Các phản ứng phụ toàn thân trên lâm sàng hay gặp có thể đều liên quan đến thành phần của thuốc Caflaamtil với những dấu hiệu như ngứa, mề đay, sốt, buồn nôn, nôn, nấm miệng, viêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối sau tiêm tĩnh mạch, đau và viêm tại vị trí tiêm,... Một số trường hợp có thể xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng hơn bao gồm: Xuất huyết tiêu hoá, viêm niêm mạc miệng, rối loạn thị giác, giảm thính giác, suy thận cấp, tăng aminotransferase, đánh trống ngực, cao huyết áp và suy tim sung huyết...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Caflaamtil:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Caflaamtil. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Caflaamtil từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Caflaamtil có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Caflaamtil người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Sử dụng thuốc Caflaamtil cần lưu ý khi các các biểu hiện dị ứng với thuốc Caflaamtil. Đồng thời người bệnh cần báo bác sĩ để có thể điều trị kịp thời các phản ứng tác dụng phụ của thuốc.Thuốc Caflaamtil có tương tác với các loại thuốc khác như Lithium, digozin, lợi niệu, kháng đông, methotrexate.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Caflaamtil, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Caflaamtil là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,017
Chuyên gia tư vấn các biện pháp điều trị sỏi tụy phổ biến hiện nay Sỏi tụy do nhiều nguyên nhân gây ra và nếu chúng gia tăng cả về kích cỡ lẫn số lượng thì rất dễ dẫn tới biến chứng viêm tụy ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng tuyến tụy. Nguy hiểm hơn, bệnh nhân có thể bị đe dọa tới tính mạng nếu không được điều trị ngay từ sớm. Bài viết hôm nay sẽ giới thiệu đến bạn đọc các biện pháp điều trị sỏi tụy được áp dụng nhiều nhất hiện nay. 1. Khái niệm sỏi tụy và nguyên nhân dẫn tới sỏi tụy Khi cơ thể không hấp thụ hoặc chuyển hóa hết canxi thì chúng sẽ tích tụ lại trong tuyến tụy, lâu ngày trở thành sỏi tụy. Tình trạng này sẽ khiến tuyến tụy bị suy giảm chức năng tiết enzyme tiêu hóa, ảnh hưởng tới ruột non và khả năng điều chỉnh lượng đường trong máu của người bệnh. Dưới đây là một số nguyên nhân dẫn đến sự hình thành của sỏi tụy: Nghiện rượu bia; Tăng canxi huyết; Sỏi mật: do tuyến tụy và mật nằm gần nhau nên trong trường hợp bệnh nhân có sỏi mật thì những viên sỏi tại đây có thể theo dòng lưu chuyển đi tới tuyến tụy. Mỗi bệnh nhân sẽ biểu hiện các triệu chứng khác nhau vì điều này còn phụ thuộc vào kích thước và số lượng của sỏi tụy. Nếu chúng chưa phát triển quá lớn thì rất khó để cảm nhận rõ ràng các dấu hiệu của bệnh. Nhưng nếu bệnh tiến triển nghiêm trọng hơn thì sẽ bộc lộ ra những triệu chứng đặc trưng như sau: Tiêu chảy: xảy ra thường xuyên khiến bệnh nhân hay cảm thấy khô miệng, khát nước, mệt mỏi. Phân có mùi khác thường, màu nhợt nhạt và có váng mỡ; Đau bụng: cơn đau xuất hiện ở vùng bụng trên, kéo dài âm ỉ rồi lan ra sau lưng, ngày càng đau nặng; Sụt cân không rõ nguyên nhân: thường là khi bước vào giai đoạn nặng của bệnh; Sốt: có thể đi kèm với triệu chứng buồn nôn, thậm chí là ói mửa; Triệu chứng khác: vàng da, vàng mắt, tim đập nhanh, tắc ruột,... Những biểu hiện của sỏi tụy khá tương đồng với các vấn đề rối loạn tiêu hóa khác nên khi mắc bệnh, nhiều người vẫn giữ tâm lý chủ quan không đi khám sớm làm bỏ lỡ mất thời điểm vàng trong điều trị. Do vậy nếu nhận ra những biểu hiện bất thường nghi ngờ sự xuất hiện của sỏi mật, người bệnh cần đi khám càng sớm càng tốt để được điều trị đúng cách, tránh biến chứng nghiêm trọng trong tương lai. 2. Các biện pháp điều trị sỏi tụy Nếu tình trạng sỏi tụy gây tắc đường ống dẫn dịch tụy thì cần áp dụng biện pháp phẫu thuật để điều trị cho bệnh nhân. Tuy nhiên phương pháp này được coi là một dạng đại phẫu, gây áp lực tâm lý không nhỏ cho bệnh nhân và vẫn chưa thực sự đạt được hiệu quả cao. Nhưng nếu chỉ điều trị bằng nội khoa thì nguy cơ bệnh tái phát là rất lớn. Một bệnh lý được cho là hệ quả tất yếu của sỏi tụy đó là viêm tụy mạn tính cũng cần phải điều trị kết hợp. Để xử trí căn bệnh này cần can thiệp bằng cả nội khoa lẫn ngoại khoa. Hai loại thuốc điển hình được áp dụng trong trường hợp này Somatostatin hoặc Octreotide có tác dụng ức chế hoạt động tiết dịch tụy, áp dụng đồng thời với phương pháp nội soi ERCP (nội soi mật tụy ngược dòng) để chẩn đoán và điều trị bệnh. Trong quá trình nội soi nhằm khắc phục tình trạng chít hẹp ống tụy chính, bác sĩ cần dẫn lưu qua nội soi, cùng với đó là nong và đặt stent. Ngoài ra nếu sỏi có kích cỡ dưới 3mm thì cần cắt cơ vòng để lấy sỏi ra hoặc dùng thủy lực để tán sỏi. Đối với những tình huống nguy cấp như bệnh nhân viêm tụy mạn bị đau bụng dữ dội, đau kéo dài và điều trị nội khoa không đem lại hiệu quả thì cần chỉ định phẫu thuật. Các biện pháp áp dụng trong phẫu thuật bao gồm nối ống tụy với ruột, dẫn lưu, cắt bỏ một phần hay thậm chí là toàn bộ tuyến tụy bằng phẫu thuật Frey-Beger, phẫu thuật Whipple hoặc Puestow-Gillesby,... 3. Tìm hiểu sâu hơn về phẫu thuật Frey dùng trong điều trị sỏi tụy Đây là biện pháp được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1987, được thực hiện bằng cách cắt bỏ đầu tụy, tiếp theo là mở dọc thân đuôi tụy, nối phần này với hỗng tràng (quai ruột non đầu tiên). Phương pháp phẫu thuật Frey thường được chỉ định thực hiện trong những trường hợp: Bệnh nhân đau nhiều và điều trị nội khoa không đem lại tác dụng; Người bệnh xuất hiện các dấu hiệu do bị sỏi tụy chèn ép như hẹp đường dẫn mật, chèn ép bó mạch mạc treo tràng trên, giãn ống tụy chính hoặc phụ, tắc và hẹp tá tràng,... Ưu điểm của phẫu thuật Frey: Vùng đầu tụy thoát khỏi tình trạng bị chèn ép: đây thường là khu vực dễ hình thành sỏi tụy vì canxi lắng tụ do bệnh viêm tụy mạn tính gây nên; Cắt bỏ phần mô đầu tụy, tiếp theo là mở ống Santorini và ống Wirsung giúp giảm áp lực hiệu quả ở vùng ngã ba ống tụy, bệnh nhân sẽ đỡ đau sau mổ hơn; Phẫu thuật giúp bảo tồn cấu trúc thân và đuôi tụy. Nhờ vậy mà vẫn có thể duy trì được chức năng ngoại tiết và nội tiết của tuyến tụy; Phẫu thuật Frey có thể tiến hành đối với những bệnh nhân đã từng mổ nối ống tụy hoặc nang tụy; Đây là phương pháp được thực hiện khá đơn giản, giúp tiết kiệm được thời gian. Nhìn chung, biện pháp phẫu thuật Frey dùng trong điều trị sỏi tụy có tác dụng giúp hạn chế triệu chứng đau, giảm nguy cơ hình thành biến chứng sau khi mổ và kiểm soát tốt tình trạng viêm tụy mạn tính đi kèm. Qua đó giúp điều trị và phòng ngừa rủi ro biến chứng đến các cơ quan xung quanh do viêm tụy mạn tính gây nên, thêm vào đó là bảo tồn chức năng tụy giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Bệnh nhân cần lưu ý để không mắc phải bệnh sỏi tụy hay viêm tụy mạn thì cần tránh xa rượu vì đây chính là nguyên nhân phổ biến gây nên căn bệnh này. Ngoài ra chức năng tiêu hóa ở những bệnh nhân bị sỏi tụy và viêm tụy rất kém nên cần bổ sung thêm các viêm enzyme hỗ trợ tiêu hóa, tăng khả năng hấp thụ thêm các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
medlatec
1,173
Bệnh trĩ đi ngoài ra máu: Những thông tin cần biết Bệnh trĩ gây ra nhiều biến chứng, trong đó chảy máu là một trong những biến chứng nặng nề và nguy hiểm hơn nếu không có biện pháp cải thiện. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về biến chứng: bệnh trĩ đi ngoài ra máu. 1. Khái quát thông tin về bệnh trĩ Bệnh trĩ là căn bệnh có tỷ lệ mắc trong cộng đồng cực kỳ cao – “thập nhân cửu trĩ”. Tình trạng giãn nở quá mức của các đám rối tĩnh mạch hậu môn đã hình thành nên các búi trĩ, từ đó gây nên bệnh trĩ. Cho đến nay, cơ chế bệnh sinh của trĩ được giải thích theo hai giả thuyết. Theo thuyết cơ học, bệnh trĩ hình thành do những áp lực quá lớn đặt lên hậu môn trực tràng, làm căng giãn và tổn thương dây chằng cố định đệm hậu môn. Điều này ảnh hưởng đến tình trạng giãn nở mạch máu hình thành nên bệnh. Thuyết mạch máu lại cho rằng, sự rối loạn trong tuần hoàn khiến cho máu ứ trệ lại ở các tĩnh mạch hậu môn thay vì trở về tim. Sự ứ trệ này gây ra tình trạng giãn nở đám rối tĩnh mạch gây ra trĩ. Hình ảnh mô tả chi tiết các búi trĩ ở người Bệnh trĩ – Các loại bệnh trĩ là gì? Bệnh trĩ có hai dạng thường gặp là trĩ nội trĩ, trĩ ngoại. Ngoài ra, bệnh trĩ hỗn là sự kết hợp và mang tính chất của cả trĩ nội và trĩ ngoại. Đường lược hậu môn chính là “ranh giới” phân loại bệnh.Trĩ nội là tình trạng những búi trĩ nằm trên đường lược và trong ống hậu môn. Trĩ ngoại, ngược lại, nằm dưới đường lược và hoàn toàn bên ngoài ống hậu môn. Các giai đoạn phát triển của bệnh trĩ Các chuyên gia về trĩ đã chia các giai đoạn bệnh trĩ nói chung thành 4 cấp độ. Ở bệnh trĩ nội, các cấp độ tăng theo độ sa của búi trĩ. Tình trạng bệnh trĩ đi ngoài ra máu bắt đầu xuất hiện Cấp độ 1: Búi trĩ nằm hoàn trong ống hậu môn, rất khó nhận biết Cấp độ 2: Các búi trĩ sa ra ngoài nhưng không thường xuyên và tự co lên được. Cấp độ 3: Các búi trĩ sa ra ngoài phải dùng tay đẩy lên Cấp độ 4: Các búi trĩ sa ra ngoài và không thể đẩy lên được nữa. Ở trĩ ngoại, bệnh cũng có 4 cấp độ như sau: Hình thành búi trĩ dưới dạng các nốt nhỏ quanh hậu môn – Búi trĩ phát triển lớn hơn, tăng kích thước – Tình trạng sa trĩ nghẹt – Tình trạng tắc mạch hoại tử, viêm nhiễm búi trĩ, sa trĩ vòng,.. Bệnh trĩ ở hai mức độ đầu có biểu hiện và triệu chứng nhẹ. Khi đó, có thể điều trị trĩ bằng phương pháp nội khoa: thuốc uống và thuốc bôi. Ở cấp độ 3,4, búi trĩ sưng to và sa ra ngoài hoặc tắc mạch, bác sĩ buộc phải chỉ định ngoại khoa như thủ thuật hoặc áp dụng phẫu thuật cắt trĩ. Bệnh nhân trĩ cần đi khám để chẩn đoán tình trạng và cấp độ bệnh 2. Những nguyên nhân thúc đẩy bệnh trĩ xuất hiện và tăng nặng – Chế độ ăn uống không hợp lý, thiếu lành mạnh, nhiều đạm nhưng ít chất xơ dẫn đến bệnh táo bón kéo dài. Đây cũng là yếu tố dẫn đến tình trạng bệnh trĩ đại tiện ra máu vì rặn quá nhiều. – Tình trạng tăng áp lực ổ bụng, hậu môn, trực tràng. Do đặc tính công việc ngồi quá lâu, đứng nhiều, thường xuyên bê vác nặng,… – Ngoài ra, quá trình mang thai và sinh nở dễ gây ra và tăng nặng trĩ do thai nhi lớn chèn lên các bộ phận khác, trong đó có trực tràng. Các áp lực đến tĩnh mạch hậu môn tăng mạnh gây ra trĩ.. là nguyên nhân gây áp lực hậu môn lớn hơn. 3. Biểu hiện của bệnh trĩ: Bệnh trĩ đi đại tiện ra máu 3.1. Bệnh trĩ đi ngoài ra máu là biểu hiện của loại trĩ gì? Biểu hiện chảy nhiều máu khi đại tiện thường là của bệnh trĩ nội. Bệnh trĩ nội khó nhận biết hơn, gây chảy máu nhiều hơn dù không đau đớn bằng trĩ ngoại. Lý giải cho điều này, nhiều chuyên gia cho rằng chính vì búi trĩ nằm hoàn toàn trong ống hậu môn, khi đại tiện, phân chèn ép lên các búi trĩ, khiến chúng cọ xát vào thành hậu môn. Điều này rất dễ gây chảy máu. Lượng máu chảy ra tăng dần theo các cấp độ bệnh. Có thể bắt đầu với tình trạng máu dính ra giấy vệ sinh khi đi ngoài. Sau đó, máu có thể nhỏ giọt hoặc bắn thành tia. Máu không lẫn quá nhiều vào phân và có màu đỏ tươi do rất giàu oxy. Tình trạng chảy máu khi đi đại tiện tưởng chừng như không gây quá nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe. Tuy vậy, kéo dài điều này gây ra thiếu máu trầm trọng, mất máu cấp, gây choáng váng và ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe thậm chí là tính mạng người bệnh. Đi ngoài ra máu là biểu hiện của bệnh trĩ, đặc biệt là trĩ nội 3.2. Bệnh trĩ đi ngoài ra máu: Điều trị như thế nào? Khi bệnh trĩ đại tiện ra máu ở tình trạng nhẹ, lượng máu ít thì bệnh nhân có thể điều trị nội khoa. Cần gặp các bác sĩ chuyên khoa uy tín để thăm khám và được chẩn đoán tình trạng bệnh, nhận chỉ định điều trị. Tiếp theo, bệnh nhân phải sử dụng đơn thuốc đúng liều lượng, thời gian và cách thức sử dụng. Ngoài ra, người bệnh tuyệt đối không sử dụng các loại thuốc truyền miệng, thuốc không rõ nguồn gốc để điều trị. Tự điều trị bệnh trĩ tại nhà tiềm ẩn rất nhiều nguy hại. Tại thời điểm bệnh trĩ trở nặng, hiện tượng bệnh trĩ đi đại tiện ra máu xảy ra với mức độ và tần suất cao hơn, bệnh nhân sẽ được cân nhắc điều trị bằng phương pháp ngoại khoa. Các phương pháp điều trị bệnh trĩ hiện nay có thể kể đến như: – Phương pháp cắt trĩ Milligan Morgan và Ferguson – Phương pháp cắt trĩ Longo – Phương pháp thắt mạch và khâu treo búi trĩ – Phương pháp ứng dụng laser để triệt bỏ trĩ Các phương pháp trên đa phần đều điều trị triệt để bệnh trĩ nói chung và tình trạng bệnh trĩ đại tiện ra máu nói riêng. Bệnh trĩ đi ngoài ra máu là một trong các triệu chứng bệnh cực điển hình của trĩ. Bệnh nhân cần chú ý đến tình trạng của phân để nhanh chóng phát hiện và có phương án điều trị kịp thời, hiệu quả trước khi bệnh ngày một nặng hơn. Bệnh trĩ không tự khỏi nếu thiếu điều trị y khoa, bệnh nhân cần được tư vấn bởi các bác sĩ chuyên khoa uy tín.
thucuc
1,238
Cách điều trị viêm tai giữa ở trẻ em hiệu quả Viêm tai giữa có thể nói là một trong những bệnh lý phổ biến nhất đối với trẻ em. Đặc biệt trong thời điểm giao mùa có thể là “cao điểm” phát sinh nhiều bệnh lý tai mũi họng, viêm tai giữa có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Chính vì vậy, phụ huynh nên trang bị thêm kiến thức về cách điều trị viêm tai giữa ở trẻ em để có biện pháp xử lý kịp thời khi trẻ mắc bệnh. Vậy cần điều trị viêm tai giữa ở trẻ em như thế nào để mau cải thiện các triệu chứng của bệnh, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây nhé! 1. Nguyên nhân gây bệnh viêm tai giữa Viêm tai giữa là sự tổn thương và viêm nhiễm xuất hiện trong tai giữa do các loại virus, vi khuẩn sinh sôi ở tai hoặc các yếu tố bên ngoài môi trường tác động. Viêm tai giữa được chia làm 2 dạng: Viêm tai giữa cấp tính và viêm tai giữa có dịch tiết. Sở dĩ, bệnh thường xảy ra ở đối tượng trẻ em là do các nguyên nhân như: – Hệ miễn dịch của trẻ chưa phát triển hoàn thiện, do đó không đủ sức để lại chống lại các virus, vi khuẩn xâm nhập – Cấu trúc tai của trẻ em chưa hoàn chỉnh, ống thính giác của trẻ cũng ngắn hơn so với người lớn nên rất dễ bị tắc. Tai trong của trẻ thường được kết nối với mặt sau của cổ họng thông qua ống thính giác. Thông thường, ống thính giác sẽ mở ra và cho phép các chất lỏng cũng như tạp chất thoát ra ngoài. Tuy nhiên, khi ống thính giác bị đóng đồng nghĩa với việc các chất thải không thoát được ra ngoài. Lúc này, vi khuẩn sẽ bị kẹt lại ở bên trong tai và gây nhiễm trùng. – Viêm tai giữa cũng có thể là biến chứng của một số bệnh lý về tai mũi họng như: Viêm xoang, viêm họng, viêm VA, viêm amidan… Viêm tai giữa là sự tổn thương và viêm nhiễm xuất hiện trong tai giữa do các loại virus, vi khuẩn sinh sôi ở tai hoặc các yếu tố bên ngoài môi trường tác động. 2. Các triệu chứng viêm tai giữa ở trẻ em Một số triệu chứng viêm tai giữa thường gặp ở trẻ em có thể bao gồm: – Trẻ bị sốt cao, có khi lên tới 39 độ C – Trẻ bỏ ăn, ăn không có cảm giác ngon miệng – Đau và nhức tai – Rối loạn tiêu hóa Viêm tai giữa khiến cho trẻ gặp những vấn đề như: Đi ngoài phân lỏng, đờm, dịch – Một số triệu chứng khác Bên cạnh đó, trẻ bị viêm tai giữa cũng xuất hiện một số triệu chứng khác như: Chảy mủ, dịch từ ống tai ngoài, đau đầu, đau tai, suy giảm thính lực hoặc trở nên kém phản ứng với âm thanh… 3. Điều trị viêm tai giữa ở trẻ em thế nào? Hầu hết các trường hợp viêm tai giữa ở trẻ em có thể biến mất sau khoảng vài ngày nếu như được xử lý đúng cách. Hiện nay, phương pháp điều trị viêm tai giữa ở trẻ chủ yếu là sử dụng thuốc với các bước tiến hành như sau: 3.1 Giảm đau, hạ sốt Trong trường hợp trẻ bị sốt trên 38,5 độ C, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng một số loại thuốc giảm đau, hạ sốt như Paracetamol. Phụ huynh lưu ý cần chườm ấm đồng thời mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát để trẻ nhanh hạ sốt. Giảm đau, hạ sốt là một trong những biện pháp điều trị viêm tai giữa ở trẻ em hiệu quả nhất 3.2 Dùng thuốc kháng sinh Tùy vào từng trường hợp cũng như mức độ mắc bệnh mà bác sĩ có những chỉ định sử dụng kháng sinh khác nhau. Các loại kháng sinh thường được sử dụng có thể kể đến: Amoxicillin, azithromycin… Lưu ý các trường hợp sau có thể phải sử dụng kháng sinh có tác dụng và liều lượng mạnh hơn: – Triệu chứng sốt, quấy khóc không được cải thiện mặc dù đã sử dụng kháng sinh – Trẻ dùng kháng sinh amoxicillin nhưng không có hiệu quả – Trẻ có tiền sử dị ứng với amoxicillin Trường hợp trẻ xuất hiện thêm triệu chứng chảy mủ tai, phụ huynh cần lưu ý làm sạch tai và không được bịt tai của trẻ lại để dịch mủ được thoát ra ngoài. Lưu ý các phương pháp điều trị kể trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tốt hơn hết, phụ huynh nên đưa trẻ đến thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn phương án điều trị phù hợp. 4. Chăm sóc trẻ bị viêm tai giữa thế nào? Chế độ chăm sóc là một trong những yếu tố giúp trẻ có thể phục hồi nhanh chóng. Khi trẻ bị viêm tai giữa, phụ huynh cần thực hiện một số biện pháp như: 4.1. Vệ sinh tai, mũi, họng thường xuyên – Vệ sinh tai Làm sạch tai nếu trẻ bị chảy mủ, có thể dùng bông để lau nhẹ nhàng, tránh lau quá sâu khiến tai trẻ bị tổn thương. Lưu ý tuyệt đối không dùng bông nút kín tai để chặn nước mủ. – Vệ sinh mũi Có thể sử dụng nước muối sinh lý để rửa mũi cho trẻ hàng ngày. – Vệ sinh họng Cho trẻ súc miệng hàng ngày bằng nước muối, với trẻ sơ sinh thì có thể rơ lưỡi để lau sạch bề mặt của lưỡi. 4.2. Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp Chế độ dinh dưỡng phù hợp là một trong những lưu ý quan trọng khi chăm sóc trẻ bị viêm tai giữa. Nên bổ sung thực phẩm chứa nhiều dinh dưỡng, nên chia bữa ăn thành nhiều bữa trong ngày để trẻ ăn được nhiều và cảm giác ngon miệng hơn. Ngoài ra, phụ huynh cũng nên cho trẻ uống nước lọc hoặc các loại nước hoa quả. Với trẻ dưới 6 tháng tuổi cần cho trẻ bú nhiều hơn bởi sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng giúp trẻ tăng khả năng miễn dịch cũng như sức đề kháng. Bên cạnh đó, bố mẹ cũng cần tuân thủ chỉ dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ, tránh tự ý sử dụng các loại thuốc không được kê trong đơn có thể khiến tình trạng viêm tai giữa của trẻ diễn ra nặng hơn.
thucuc
1,126
Đánh giá các triệu chứng hen suyễn của bạn Hen suyễn (hen phế quản) là một căn bệnh mãn tính dẫn đến lớp niêm mạc của ống phế quản sẽ sưng lên, viêm nhiễm và dễ bị kích ứng. Nhận biết được các triệu chứng hen suyễn sẽ giúp bệnh nhân và người nhà chủ động hơn trong việc xử trí bệnh. 1. Các dấu hiệu cảnh báo sớm về bệnh hen suyễn Các cơn hen suyễn hiếm khi xảy ra mà không có dấu hiệu báo trước. Trước khi bắt đầu cơn hen, bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng hen suyễn cảnh báo như:Không cảm thấy đói;Cảm thấy mệt mỏi hoặc khó ngủ;Ho thường xuyên;Suy giảm khả năng thực hiện các bài tập thể dục;Quầng thâm dưới mắt;Thở khò khè, cảm thấy rất yếu hoặc mệt mỏi khi tập thể dục.Nhận biết các dấu hiệu hen suyễn sớm sẽ giúp bệnh nhân tránh được các tình trạng cần cấp cứu của bệnh hen suyễn.Xem ngay: 6 bài tập thở cho người bị hen suyễn nặng Thở khò khè hoặc ho thường xuyên là một trong các triệu chứng hen suyễn 2. Cơn ho không dứt Các dấu hiệu hen suyễn có thể thay đổi từ cơn này sang cơn tiếp theo. Bệnh nhân có thể bị ho ít hoặc không ho trước đó, tuy nhiên sẽ có lúc người bệnh bị ho không dứt, đặc biệt là vào ban đêm.Cơn ho trong bệnh hen suyễn thường là ho khan và ho từng cơn. Nếu bệnh nhân có triệu chứng này kéo dài, không biến mất sau khi các triệu chứng cảm lạnh khác đã khỏi hẳn, đây có thể là dấu hiệu của bệnh hen suyễn.Tránh dùng thuốc ho để cảm thấy dễ chịu hơn trong trường hợp này vì thuốc sẽ không giúp ích gì cho bệnh hen suyễn. 3. Những thay đổi có thể đo được trong nhịp thở Máy đo lưu lượng đỉnh có thể cho bệnh nhân biết khi một cơn hen sắp xảy ra. Hãy chắc chắn rằng bệnh nhân luôn biết con số phản ánh nhịp thở tốt nhất của chính mình.Nếu đồng hồ đo lưu lượng đỉnh hiển thị các con số từ 50% đến 80% so với mức tốt nhất của bệnh nhân, cơn hen suyễn có thể đã bắt đầu. Con số dưới 50% có nghĩa là trường hợp khẩn cấp cần sử dụng ống hít cứu hộ và gọi trợ giúp ngay lập tức.Gọi cấp cứu ngay nếu bạn gặp khó khăn khi đi lại hoặc nói chuyện bị hụt hơi hoặc nếu môi bạn xanh hoặc xám. Sử dụng ống hít cắt cơn trong khi bạn chờ được giúp đỡ. 4. Thực hiện theo kế hoạch xử trí đúng của bệnh hen suyễn Kế hoạch xử trí cơn hen sẽ giúp người bệnh và người thân xung quanh biết cách đối phó với các triệu chứng hen suyễn. Dựa trên chỉ số lưu lượng tối đa của bệnh nhân sẽ cho biết những loại thuốc cần dùng và khi nào dùng. Điều quan trọng là phải làm theo các bước đã được hướng dẫn và dùng thuốc đúng như lời bác sĩ.Nếu các triệu chứng hen suyễn của bệnh nhân vẫn trở nên tồi tệ hơn sau khi đã tuân theo kế hoạch xử trí cấp cứu, hãy gọi cho bác sĩ khám hen suyễn trong trường hợp khẩn cấp. 5. Khó thở Trong cơn hen suyễn, các cơ xung quanh đường thở bị thắt chặt và niêm mạc đường thở sưng lên. Đường thở tạo ra quá nhiều chất nhầy, có thể làm tắc nghẽn ống dẫn khí trong phổi. Không khí bị mắc kẹt trong phổi dẫn đến khó thở.Thở khò khè có thể là triệu chứng đầu tiên mà bệnh nhân hen suyễn nhận thấy. Nhưng khi cơn hen nặng hơn, bệnh nhân sẽ cảm thấy tức ngực và khó thở hơn. Cuối cùng, bệnh nhân có thể cảm thấy giống như bản thân không nhận được đủ không khí. 6. Thay đổi tư thế Khi ai đó khó thở, họ có thể nghiêng người về phía trước, nói những từ đơn lẻ thay vì thành câu dài và rất dễ bị kích động. Khi vấn đề trở nên tồi tệ hơn, họ có thể gập người lại với hai tay đỡ phần trên của mình. 7. Co thắt ngực và cổ Khi cảm thấy khó thở, các mô ở ngực và cổ có thể lõm xuống trong mỗi nhịp thở, điều này được gọi là sự co rút lại. Sự co lại có nghĩa là không có đủ không khí đi vào phổi. Chúng là một dấu hiệu của một trường hợp khẩn cấp trong y tế. Ở trẻ em, các dấu hiệu khác cho thấy hô hấp đang trở nên tồi tệ hơn là:Kém ăn;Cảm thấy mệt;Không hoạt động như bình thường. Hãy gặp bác sĩ khi bạn xuất hiện những dấu hiệu hen suyễn 8. Môi hoặc móng tay có màu xanh lam Môi hoặc móng tay có màu xanh hoặc xám là dấu hiệu cho thấy không có đủ oxy trong máu. Tình trạng này được gọi là chứng xanh tím. Nếu nó xảy ra, bệnh nhân cần nhận được trợ giúp y tế ngay lập tức. 9. Các dấu hiệu khác báo hiệu trường hợp khẩn cấp trong bệnh hen suyễn Nhận trợ giúp khẩn cấp ngay lập tức nếu bệnh nhân có bất kỳ triệu chứng nào sau đây:Khó nói chuyện;Không thể thở ra hoặc hít vào;Hụt hơi;Cảm giác lo lắng hoặc hoảng sợ;Ho không ngừng;Khuôn mặt nhợt nhạt, đẫm mồ hôi.Hen suyễn bệnh mãn tính gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống. Nhận biết được các triệu chứng hen suyễn sẽ giúp bệnh nhân và người nhà chủ động hơn trong việc xử trí bệnh.com
vinmec
964
Thông tin chi tiết về các loại vắc xin cúm 1. Những thông tin quan trọng về vắc xin phòng cúm 1.1. Định nghĩa bệnh cúm mùa Cúm mùa là một loại bệnh phổ biến thường gặp hàng năm. Cúm mùa thường phát triển mạnh mẽ và lây lan thành dịch nhanh nhất vào khoảng thời gian giao thoa giữa các mùa, đặc biệt là khi thời tiết trở lạnh. Bệnh lý này cũng rất dễ lây lan nhanh chóng giữa người với người qua con đường hô hấp, tiếp xúc dùng chung đồ dùng, vật dụng. Khi bệnh nhân mắc cúm mùa thường sẽ có những biểu hiện như: đau mỏi người, sốt, hắt xì hơi, mệt mỏi,… Mặc dù cúm mùa là một loại bệnh phổ biến, tuy nhiên nếu không được kịp thời chữa trị và có biện pháp phòng tránh, thì cúm mùa cũng rất có thể sẽ gây ra biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe, nhất là đối tượng trẻ em. Cúm mùa là một loại bệnh phổ biến thường gặp hàng năm, lây lan thành dịch nhanh nhất vào khoảng thời gian giao thoa giữa các mùa. Ngoài ra, một số đối tượng bệnh nhân có sẵn các bệnh lý mãn tính, đề kháng kém, hoặc đang trong thời kỳ điều trị bệnh tim, thận, thiếu máu…cũng rất dễ bị ảnh hưởng bởi các biến chứng do bệnh cúm mùa gây ra. Do đó, việc tiêm chủng vắc xin phòng cúm mùa hàng năm là điều kiện cần thiết nhằm bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng. 1.2. Tiêm chủng vắc xin phòng cúm quan trọng như thế nào? Việc tiêm phòng vắc xin cúm mùa hàng năm là biện pháp tối ưu nhất trong việc phòng tránh bị mắc cúm cũng như hạn chế khả năng lây lan bệnh dịch cho cộng đồng. Ngoài ra, tiêm vắc xin phòng cúm cũng giúp bổ sung, nâng cao hệ miễn dịch cho mọi người. Đặc biệt là đối tượng trẻ em và phụ nữ mang thai, việc tiêm chủng đầy đủ các mũi vắc xin cũng giúp bảo vệ sức khỏe và giảm tỉ lệ tử vong. Cũng bởi tính cấp thiết và quan trọng của vắc xin này mà Bộ y tế khuyến cáo người dân nên tiêm chủng đầy đủ vắc xin phòng cúm mỗi năm, trẻ em từ 6 tháng trở lên đã có thể bắt đầu tiêm cúm. Đối với người lớn thì nên tiêm nhắc lại mỗi năm theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. 1.3. Vắc xin phòng bệnh cúm mùa hoạt động như thế nào? Đối với bất cứ loại vắc xin nào, khi được tiêm vào cơ thể, chúng đều kích thích cơ thể sản sinh ra hệ thống bảo vệ, miễn dịch tự nhiên. Các kháng thể sẽ được tạo ra để chống lại virus gây bệnh. Và từ những lần sau đó, cơ thể chúng ta kích hoạt chế độ ghi nhớ, để hạn chế tái nhiễm bệnh cúm nếu gặp phải sự tấn công. 2. Điểm danh một số loại vắc xin cúm hiện nay 2.1. Các loại vắc xin cúm – Loại tam liên Vắc xin cúm loại tam liên là bao gồm các loại vắc xin được sử dụng cho những đối tượng sau: – Loại dùng liều cao: thích hợp sử dụng cho đối tượng 65 tuổi trở lên. Đối tượng này là người già, có tuổi và cần bổ sung nhiều miễn dịch hơn so với bình thường. – Loại sử dụng cùng tá chất khác: thường được tiêm vào cơ thể ở vị trí phù hợp. Loại này cũng thích hợp sử dụng đối với người già, cao tuổi (65 tuổi trở lên). Vắc xin cúm rất nhiều loại nên cần đi khám sàng lọc với bác sĩ chuyên khoa trước khi tiêm chủng. 2.2. Các loại vắc xin cúm – Loại tứ liên Vắc xin phòng cúm loại tứ liên được phân chia thành những loại sau: – Vắc xin tứ liên loại tiêu chuẩn: đây là dạng vắc xin được nhà sản xuất nuôi cấy virus trong trứng. Loại vắc xin này thường được sử dụng rộng rãi bằng cách tiêm vào phần bắp tay. Đối với đối tượng trẻ em khi tròn 6 tháng tuổi trở lên là đã có thể sử dụng loại vắc xin này. Liều lượng cho mỗi lần tiêm sẽ phụ thuộc vào thăm khám và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. – Vắc xin tứ liên loại gốc tế bào: đây là dạng vắc xin được nhà sản xuất nuôi cấy trong môi trường tế bào và thường được sử dụng để tiêm khi vực bắp tay. Loại vắc xin tứ liên này có thể sử dụng cho đối tượng từ 4 tuổi trở lên. Liều lượng và chỉ định cũng sẽ do bác sĩ chuyên khoa tư vấn. – Vắc xin tứ liên loại tái tổ hợp: loại vắc xin này cũng khá tương đồng với loại gốc tế bào, đều không liên quan tới nuôi cấy trong trứng. Vắc xin tái tổ hợp này thường được chỉ định sử dụng cho những đối tượng đủ 18 tuổi trở lên. Liều lượng khi tiêm cũng sẽ do bác sĩ chuyên khoa tư vấn và chỉ định. 2.3. Vắc xin phòng cúm dạng xịt đường mũi Loại vắc xin này được phân vào nhóm vắc xin sống giảm độc lực. Loại vắc xin này được nghiên cứu và tạo ra từ những virus cúm đã suy yếu. Sau đó vắc xin được đưa vào cơ thể, cũng để kích thích cơ thể sản sinh ra hàng rào bảo vệ cơ thể tránh khỏi sự tấn công của virus. Loại vắc xin phòng cúm dạng xịt đường mũi này thường được áp dụng cho đối tượng trong độ tuổi 2 – 49 tuổi, và không có em bé. 3. Tiêm phòng vắc xin cúm có thể xảy ra phản ứng phụ nào? Trong trường hợp sau tiêm xảy ra những phản ứng bất thường thì nên lập tức đi khám bác sĩ để nhanh chóng có phương án xử lý kịp thời. Cũng giống như các loại vắc xin khác, tiêm phòng vắc xin cúm cũng sẽ dễ xảy ra một số phản ứng phụ. Biểu hiện của mỗi người cũng sẽ khác nhau phụ thuộc vào cơ địa và đề kháng. Do đó, chúng ta cần lưu ý để có phương án xử lý kịp thời nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường. – Sau khi tiêm phòng cúm có thể sẽ xảy ra sốt nhẹ. Đây là phản ứng hoàn toàn bình thường của cơ thể sau khi tiêm vắc xin. Nhất là đối tượng trẻ em, sức đề kháng yếu, nếu trẻ có biểu hiện sốt trên 38 độ 5 thì bố mẹ cần đưa trẻ đi khám lại ngay. – Mệt mỏi, nhức mỏi cơ thể: Đây cũng là phản ứng hay gặp sau khi tiêm vắc xin phòng cúm. Tình trạng này sẽ giảm dần và biến mất sau khoảng 1 vài ngày sau tiêm. – Có thể xuất hiện triệu chứng đau họng, chảy nước mũi. – Một số triệu chứng khác như: khó thở, chóng mặt, đau đầu,…có thể sẽ gặp phải hoặc không. Trong trường hợp sau tiêm xảy ra những phản ứng bất thường thì nên lập tức đi khám bác sĩ để nhanh chóng có phương án xử lý kịp thời, tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng.
thucuc
1,265
Trẻ có cơ địa dị ứng mẹ cần lưu ý những điều sau Hiểu đúng về dị ứng và cơ địa dị ứng ở trẻ em Bé nào cũng có thể bị dị ứng ở một thời điểm nào đó nhưng những bé có cơ địa dị ứng sẽ dễ bị dị ứng hơn những bé khác. Khi hít qua đường hô hấp, ăn, bú hay uống thuốc, chạm vào da, hay tiêm vào người đều có thể bị dị ứng. Những trẻ bị suyễn, viêm mũi dị ứng, nổi mề đay, chàm, trẻ nhẹ cân, trẻ sinh non,… là những đối tượng dễ bị dị ứng. Dị ứng thường xuất hiện rất nhanh. Có thể lúc nhỏ trẻ bị nhưng lớn lại hết, trẻ ăn thức ăn đó nhiều lần không sao nhưng có lúc ăn lại bị. Khi trẻ bị dị ứng nhiều lần cần phải tìm ra chất gì, thức ăn gì gây dị ứng để tránh cho con. Dị ứng da có thể làm bé khó chịu, khó ngủ, bỏ ăn. Dị ứng thuốc có thể gây sưng phù niêm mạc đường thở dẫn đến suy hô hấp nguy hiểm đến tính mạng do đó ba mẹ nên biết trẻ dị ứng với những thứ gì để phòng tránh tốt nhất cho con. Hiện nay có những xét nghiệm máu phát hiện nguyên nhân trẻ bị dị ứng. Các thuốc chống dị ứng có nhiều mức độ, bôi, uống, chống dị ứng theo lứa tuổi do đó ba mẹ cần cho con đi thăm khám và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Chăm sóc trẻ bị viêm da cơ địa kinh niên Viêm da cơ địa là một loại dị ứng, có tính chất di truyền. Các yếu tố làm bệnh nặng thêm như: … Các biện pháp chăm sóc da, vệ sinh da khi dùng kem giữ ẩm cần dùng đúng số lượng, số lần bôi, thời gian và dự phòng tái phát. Nên đi thăm khám với bác sĩ để xác định được các yếu tố gây dị ứng và có biện pháp điều trị cũng như bảo vệ tốt nhất tránh bệnh tái phát.
thucuc
353
Đột quỵ thiếu máu não cục bộ – Những thông tin cần biết Đột quỵ hay còn được biết đến với tên gọi khác là tai biến mạch máu não, bệnh có hai dạng là đột quỵ thiếu máu não cục bộ và đột quỵ do xuất huyết não. Trong đó đột quỵ não do thiếu máu cục bộ hay còn gọi là đột quỵ nhồi máu não xảy ra phổ biến hơn, chiếm hơn 80% các trường hợp bệnh nhân mắc đột quỵ. 1. Tìm hiểu chung về bệnh đột quỵ thiếu máu não cục bộ 1.1 Định nghĩa đột quỵ thiếu máu não cục bộ Đột quỵ thiếu máu cục bộ hay đột quỵ nhồi máu não là tình trạng bệnh đặc trưng bởi một cục máu đông chặn sự lưu thông của máu đến não. Tình trạng thiếu máu cục bộ ở não sẽ khiến các tế bào não chết do thiếu oxy và dưỡng chất, theo đó mất đi các chức năng thần kinh tương ứng và xuất hiện các biểu hiện đột quỵ trên lâm sàng. Đột quỵ não do thiếu máu cục bộ được phân loại thành 2 dạng chính là: – Đột quỵ huyết khối: Đặc trưng bởi tình trạng có cục máu đông hình thành trong động mạch cung cấp máu cho não, khiến lưu lượng máu trong não bị ngưng đột ngột. – Đột quỵ tắc mạch: Đặc trưng bởi tình trạng tắc nghẽn quá trình lưu thông máu lên não bởi cục máu đông ở bất kỳ vị trí nào trong cơ thể người bệnh. Đột quỵ nhồi máu não xảy ra khi một cục máu đông (huyết khối) gây tắc nghẽn động mạch cung cấp máu cho não, làm dòng máu đột ngột giảm hoặc ngưng lưu thông đến một khu vực của não 1.2 Nguyên nhân dẫn đến đột quỵ não do thiếu máu cục bộ Theo như cách phân loại các dạng tai biến mạch máu não do thiếu máu não cục bộ thì nguyên nhân dẫn đến bệnh là cho huyết khối não. Nghĩa là một số cục máu đông hình thành bên trong mạch máu và ngăn chặn lưu lượng máu trong não. Nguyên nhân dẫn đến huyết khối não thường là do cholesterol trong máu cao, các động mạch bị thu hẹp hoặc xơ cứng lại. Các tác nhân này sẽ gây xơ vữa động mạch, làm chậm quá trình lưu thông máu, máu có thể đóng thành cục, theo đó động mạch bị chặn lại. Đột quỵ cũng có thể xảy ra nếu cục máu đông hình thành ở phần khác của cơ thể, khi di chuyển đến mạch máu não bị tắc lại. Phổ biến nhất là cục máu đông ở tim, hoặc ngực trên, cổ. Ngoài ra, có một số nguyên nhân khác được xem là yếu tố làm tăng khả năng gây tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ đó là: – Huyết áp cao, tiểu đường, béo phì, rối loạn lipid máu, bệnh rung nhĩ, rối loạn đông máu – Sử dụng thuốc lá, rượu bia, chế độ ăn không lành mạnh, lười vận động – Tiền sử gia đình đã từng có người mắc đột quỵ… 1.3 Triệu chứng của đột quỵ do thiếu máu não cục bộ Các triệu chứng của đột quỵ do thiếu máu não cục bộ xảy ra phụ thuộc vào vùng não và mức độ bị tổn thương ở người bệnh. Về thời gian xuất hiện triệu chứng của đột quỵ thiếu máu não do huyết khối và tắc mạch có sự khác nhau. Triệu chứng của tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ do tắc mạch có thể biểu hiện tối đa chỉ sau vài phút khởi bệnh. Trong khi đó tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ do huyết khối thường biểu hiện chậm hơn, có thể giao động trong khoảng 24 đến 48 giờ. Các triệu chứng chung bạn có thể gặp đó là: – Đột ngột yếu, tê bì chân, tay hoặc một bên cơ thể, khó khăn trong quá trình di chuyển, vận động. – Mất thăng bằng, mất khả năng phối hợp cơ thể – Mất thị lực hoặc nhìn mờ đột ngột – Buồn nôn, nôn, môi lưỡi tê cứng, chóng mặt, hoa mắt, đột nhiên bị lú lẫn… 1.4 Biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra do đột quỵ Tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ có thể gây ra nhiều tổn thương, ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh lâu dài hoặc vĩnh viễn. Thậm chí còn làm gia tăng gánh nặng kinh tế cho gia đình. Nhiều biến chứng do đột quỵ xảy ra ở các cơ quan trên cơ thể bao gồm: Tổn thương hệ thần kinh, tổn thương hệ cơ, tổn thương hệ hô hấp, tổn thương hệ tuần hoàn, tổn thương hệ tiêu hóa, tổn thương hệ tiết niệu, tổn thương hệ sinh sản… 2. Giải pháp hữu hiệu trong phòng tránh đột quỵ nhồi máu não Bên cạnh việc xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học, lối sống lành mạnh thì cách phòng tránh nguy cơ xảy ra đột quỵ thiếu máu não cục bộ hiệu quả hiện nay là thực hiện tầm soát nguy cơ gây tai biến sớm. Thông qua gói khám tầm soát nguy cơ đột quỵ, bác sĩ sẽ tìm và phát hiện sớm những yếu tố nguy cơ là tác nhân tăng khả năng dẫn đến bệnh đột quỵ như: Béo phì, đái tháo đường, cholesterol trong máu cao, các bệnh lý về tim mạch… Từ đó cũng giúp người bệnh theo dõi, kiểm soát những bệnh lý này theo phác đồ tiêu chuẩn để hạn chế tối đa khả năng đột quỵ xảy ra. 3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị đột quỵ thiếu máu não 3.1 Chẩn đoán Chẩn đoán xác định đột quỵ có thể được thực hiện dựa trên các triệu chứng lâm sàng. Tuy nhiên để xác định chính xác nguyên nhân gây ra đột quỵ cần thực hiện các kiểm tra cận lâm sàng như: Chụp CT, chụp MRI. Các xét nghiệm khác được sử dụng có thể là điện tâm đồ, điện não đồ, siêu âm tim, xét nghiệm máu. 3.2 Điều trị Mục tiêu của điều trị tai biến do thiếu máu não cục bộ là phục hồi khả năng lưu thông máu đến vùng não bị tổn thương. Khi tuần hoàn máu não được hồi phục kịp thời sẽ giúp hạn chế tổn thương mô não, giảm các biến chứng nguy hiểm xảy ra. Các phương pháp điều trị cấp cứu đột quỵ não do thiếu máu cục bộ có thể là: Sử dụng thuốc tiêu sợi huyết, lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học. Các phương pháp điều trị khác giúp hỗ trợ điều trị tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ gồm có: Hạ thân nhiệt người bệnh, kiểm soát lượng đường trong máu, sử dụng thuốc làm loãng máu, cung cấp oxy kịp thời… Trên đây là các thông tin về bệnh tai biến hay đột quỵ thiếu máu não cục bộ. Nắm bắt được các thông tin quan trọng của bệnh lý nguy hiểm này, mọi người sẽ chủ động hơn trong việc phòng tránh và kịp thời can thiệp điều trị.
thucuc
1,239
Bệnh tay chân miệng là gì, mẹ cần hiểu rõ để phòng tránh Bệnh tay chân miệng có một số biểu hiện đặc trưng như là sốt và xuất hiện các mụn nước ở tay, chân, miệng. Đây là một căn bệnh truyền nhiễm, gây ra bởi vi-rút. Để tìm hiểu chi tiết bệnh tay chân miệng là gì, mời các bạn cùng đến với bài viết dưới đây. 1. Thông tin chung về bệnh tay chân miệng 1.1. Vì sao trẻ em dễ mắc bệnh tay chân miệng hơn người lớn? Bệnh tay chân miệng là bệnh thường gặp nhất ở các trẻ dưới 10 tuổi, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi. Các nơi như nhà trẻ, trường mầm non, các khu vui chơi… đều là những nơi dễ bùng dịch do có sự tập trung đông trẻ em bởi đây là bệnh truyền nhiễm, lây từ người sang người. Do hệ miễn dịch và sức đề kháng kém nên trẻ em là đối tượng dễ bị lây nhiễm bệnh nhất. Khi lớn, trẻ có khả năng miễn dịch do sau khi phơi nhiễm virus, các kháng thể đã được hình thành. Tuy nhiên, trẻ ở độ tuổi thanh thiếu niên và người lớn vẫn có nguy cơ mắc bệnh này, đặc biệt là những người chưa mắc bệnh bao giờ. “Bệnh tay chân miệng là gì?” là thắc mắc của rất nhiều phụ huynh 1.2. Các dấu hiệu nhân biệt của bệnh tay chân miệng là gì? Từ tháng 3 – tháng 5, và tháng 9 – tháng 12 hằng năm là hai khoảng thời gian dễ bùng dịch nhất. Kể từ khi nhiễm bệnh đến khi xuất hiện triệu chứng, thời gian ủ bệnh thường là từ 3 – 7 ngày. Ban đầu, triệu chứng chỉ có thể là sốt và kèm theo đau họng. Do đó, bé sẽ có một vài biểu hiện như quấy khóc, khó chịu và bỏ ăn. Sau đó khoảng 1 – 2 ngày, các vết loét dần xuất hiện trong miệng và họng. Ngoài ra, mụn nước còn có thể xuất hiện ở tay, chân, bên trong má, lưỡi… Các nốt mụn nước này thường đem đến cảm giác đau hoặc ngứa. Thực tế, bệnh tay chân miệng không quá nghiêm trọng, thường chỉ gây sốt nhẹ trong vài ngày, các triệu chứng cũng không quá nguy hiểm. Phần lớn, các vết loét và mụn nước thường tự hết sau một tuần. Nhưng vẫn có nhiều trường hợp bệnh kéo dài lâu hơn. 2. Nguyên nhân và biến chứng của bệnh tay chân miệng 2.1. Lý do gây bệnh tay chân miệng là gì? Tay chân miệng là một bệnh do các loại vi-rút thuộc họ enterovirus gây ra. Trong đó, tác nhân thường gặp nhất khi gây nhiễm khuẩn là virus Coxsackie A-16, còn ít gặp nhất là virus enterovirus 71. Tuy nhiên, dù bệnh do virus nào gây ra thì biểu hiện lâm sàng của bệnh vẫn là như nhau. Tuy nhiên, bệnh do virus enterovirus 71 có nhiều nguy cơ gây ra các biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến tim và não. Tay chân miệng là một bệnh do các loại vi-rút thuộc họ enterovirus gây ra. 2.2. Bệnh tay chân miệng gây có nguy hiểm không? Một trong những biến chứng thường gặp nhất của bệnh là hiện tượng mất nước. Không những thế, các vết loét, các nốt mụn nước còn có thể khiến trẻ gặp khó khăn trong ăn uống, dễ rơi vào trạng thái suy nhược. Bên cạnh đó, bệnh còn có thể gây ra một vài biến chứng hiếm gặp nhưng rất nghiêm trọng: – Viêm màng não: Tuy là tình trạng hiếm gặp nhưng mức độ lại rất nghiêm trọng. Đó là tình trạng màng não bị nhiễm trùng, não và tủy sống bị dịch não tủy bao quanh. – Viêm não: Virus không chỉ gây nhiễm trùng màng não mà còn gây nhiễm trùng não. – Tổn thương cơ tim (hay còn gọi là viêm tế bào cơ tim): Đây cũng là một trong những – Mụn nước xuất hiện trên bàn tay 3. Bệnh tay chân miệng lây nhiễm qua đường nào? Vì là bệnh truyền nhiễm và nguyên nhân gây bệnh là virus nên bệnh tay chân miệng thường lây khi có người tiếp xúc với người bệnh qua: – Dịch tiết hô hấp ở mũi, họng, nước bọt… của người bệnh. – Dịch từ mụn nước bị vỡ, loét… của người bệnh. – Phân của người bệnh. Đặc biệt, trong các môi trường như trường học, công viên, khu vui chơi, trung tâm thương mại… các phụ huynh và giáo viên cần đặc biệt lưu ý và cẩn trọng. Bởi lẽ đây là những nơi tập trung nhiều trẻ em, các bé cũng cần thay tã thường xuyên, đi vệ sinh, chơi đùa với nhau ở khoảng cách gần và hay cho tay vào miệng. Tuy là bệnh có tỷ lệ lây truyền cao nhất vào những ngày đầu tiên khi trẻ phát bệnh nhưng virus hoàn toàn có thể sống và tồn tại bên trong cơ thể trẻ đến vài tuần. Vì vậy, ngay cả khi các dấu hiệu cũng như triệu chứng bệnh không còn nữa thì thì trẻ vẫn có khả năng làm lây bệnh cho người khác. Vì là bệnh truyền nhiễm và nguyên nhân gây bệnh là virus nên bệnh tay chân miệng thường lây khi có người tiếp xúc với người bệnh qua dịch tiết hô hấp ở mũi, họng, nước bọt… của người bệnh. 4. Chẩn đoán và điều trị bệnh tay chân miệng 4.1. Chẩn đoán bệnh tay chân miệng bằng cách nào? Việc chẩn đoán bệnh tay chân miệng thường được thực hiện qua thăm khám lâm sàng. Dựa vào độ tuổi của người bệnh, dấu hiệu hoặc triệu chứng đặc trưng, nhận dạng vết loét và phát ban… bác sĩ hoàn toàn có thể xác định và phân biệt bệnh tay chân miệng với các bệnh nhiễm trùng khác. 4.2. Điều trị bệnh bằng cách nào? Đến nay, các bác sĩ vẫn chưa có cách nào hay có loại vắc xin nào có thể điều trị đặc hiệu cho bệnh này. Thông thường, dấu hiệu và triệu chứng của bệnh sẽ tự hết trong khoảng 7 – 10 ngày. Để làm giảm nhẹ mức độ nghiêm trọng của bệnh, cha mẹ nên chú ý chế độ dinh dưỡng cho bé: – Mẹ nên hạn chế cho bé ăn các loại thực phẩm có vị chua, mặn hoặc cay. Mẹ nên ưu tiên các thực phẩm mềm, lỏng, nhẹ thay vì các loại thức ăn cứng, giòn, cần nhai nhiều… – Bổ sung nhiều rau xanh, trái cây để tăng cường vitamin, giúp cơ thể có khả năng chống lại virus các loại. – Đừng quên khuyến khích trẻ uống bổ sung thật nhiều nước và súc miệng sau mỗi bữa ăn. Bổ sung nhiều rau xanh, trái cây để tăng cường vitamin, giúp cơ thể có khả năng chống lại virus các loại là một trong những biện pháp giúp bé mau khỏi bệnh.
thucuc
1,197
Ngăn ngừa và loại bỏ cao răng tại nhà hiệu quả Các chuyên gia nha khoa thường đề xuất việc làm sạch cao răng định kỳ để duy trì khoang miệng sạch sẽ, loại bỏ các mảng bám vôi không mong muốn và các vết bẩn thức ăn. Dưới đây là một hướng dẫn về cách loại bỏ cao răng tại nhà. 1. Cao răng là gì? Cao răng, hay còn được gọi là mảng vôi trên răng, là một tình trạng mảng bám đã cứng lại trên bề mặt răng, thường xuất hiện với bề mặt lồi lõm và có lỗ nhỏ. Thực tế là, ngay cả khi bạn thực hiện chăm sóc và vệ sinh răng miệng một cách cẩn thận, khoang miệng vẫn tồn tại một số vi khuẩn. Các vi khuẩn này kết hợp với các thành phần protein trong thức ăn, tạo thành một lớp màng bám trên các phần đường biên nướu, mặt răng hoặc có thể dính vào các bề mặt trám răng và các công cụ nha khoa như cầu răng, bịt răng… dẫn đến tình trạng sâu răng. Nên thường xuyên loại bỏ cao răng để bảo vệ sức khỏe răng lợi Vấn đề trở nên nghiêm trọng hơn khi màng bám này tồn tại trên răng trong thời gian dài và dần dần cứng lại, hình thành mảng vôi dưới và trên biên nướu. Nếu không được loại bỏ kịp thời dưới sự hướng dẫn của bác sĩ nha khoa và sử dụng các công cụ hỗ trợ đặc biệt, có thể gây hại cho sức khỏe của nướu và dẫn đến các vấn đề về sức khỏe nướu. 2. Tác hại của cao răng Cao răng có thể tạo ra khó khăn trong việc đánh răng hoặc sử dụng chỉ nha khoa để loại bỏ các mảng thức ăn vụn sót giữa các kẽ răng. Trong dài hạn, tình trạng này có thể gây ra sâu răng và đem lại tác động tiêu cực đối với sức khỏe nha khoa. Nếu không xử lý kịp thời, sự tồn tại của vi khuẩn trên cao răng có thể gây kích ứng và tổn thương nướu răng, khiến bạn mắc các bệnh về nướu răng, trong đó viêm nướu là một trong những biểu hiện nhẹ nhất. Khi bạn bắt đầu nhận thấy dấu hiệu của tình trạng này, hoàn toàn có thể tự mình thực hiện điều trị tại nhà bằng cách đảm bảo việc đánh răng đúng cách, sử dụng chỉ nha khoa, súc miệng hàng ngày bằng nước sát khuẩn và duy trì việc vệ sinh răng định kỳ để ngăn ngừa tái phát của bệnh. 3. Cách ngừa cao răng Chăm sóc răng miệng hiệu quả – Chải răng đều đặn : Sử dụng bàn chải có lông mềm để chải răng ít nhất 2 lần mỗi ngày, mỗi lần ít nhất trong 2 phút. Chải răng quá nhanh, ít hơn 30 giây không đủ thời gian để loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn và mảng bám, góp phần hình thành cao răng. – Chăm sóc kỹ lưỡi : Bên cạnh việc làm sạch răng, bạn cũng cần chăm sóc lưỡi bằng cách sử dụng cây nạo lưỡi để loại bỏ mầm bệnh và thức ăn dư thừa mà có thể bám trên lưỡi. – Sử dụng bàn chải điện : Bàn chải điện đang trở nên phổ biến và được Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ chấp nhận vì khả năng loại bỏ mảng bám tốt hơn so với bàn chải thông thường. Trước khi mua, hãy kiểm tra chất lượng để tránh hàng giả và hàng nhái. – Kem đánh răng chứa fluoride : Sử dụng kem đánh răng chứa fluoride và triclosan, các thành phần giúp bảo vệ răng khỏi vi khuẩn và sửa các tổn thương trên men răng. – Hàng này nên dùng chỉ nha khoa : Chỉ nha khoa giúp loại bỏ mảng bám và thức ăn dư thừa ở những nơi khó tiếp cận giữa các răng, ngăn ngừa cao răng hình thành. Sử dụng chỉ nha khoa hàng ngày là quan trọng. – Sử dụng nước súc miệng hàng ngày : Sử dụng nước súc miệng chuyên dụng giúp tiêu diệt vi khuẩn có hại cho răng miệng, đồng thời giúp duy trì hơi thở thơm mát và răng trắng sáng. – Chế độ ăn uống hợp lý : Chế độ ăn uống có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe răng. Hạn chế thức ăn và đồ uống có chứa đường và tinh bột, vì chúng có thể gây ra sự tạo ra axit trong khoang miệng. Hãy thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh và chăm sóc răng sau khi ăn. – Ngừng hút thuốc lá : Hút thuốc lá tăng nguy cơ cao răng. Hãy cân nhắc ngừng hút thuốc lá và thăm khám nha khoa định kỳ, ít nhất là mỗi 6 tháng một lần để bảo vệ sức khỏe răng miệng và ngăn ngừa cao răng. Vệ sinh răng miệng thường xuyên và đúng cách để ngăn ngừa mảng bám cao răng 4. Cách làm sạch cao răng tại nhà 4.1. Loại bỏ cao răng – dùng baking soda Baking Soda là một thành phần có khả năng làm sạch cao răng rất hiệu quả. Dưới đây là cách sử dụng nó: – Chải răng sạch sẽ. – Trộn hỗn hợp : Pha hỗn hợp bằng baking soda và nước theo tỷ lệ 1:1. – Áp dụng : Thoa hỗn hợp lên răng và nướu. – Chải răng : Sử dụng bàn chải mềm để chải răng trong vài phút, đảm bảo chải đều và kỹ càng để loại bỏ những mảng cao răng khó chịu. Ngoài việc trộn baking soda với nước, bạn cũng có thể hỗn hợp baking soda với nước cốt chanh hoặc dâu tây để loại bỏ mảng bám một cách hiệu quả. Tuy nhiên, lưu ý rằng chanh có hàm lượng axit cao, vì vậy nên chỉ áp dụng một lần mỗi tuần để tránh gây hại cho men răng. 4.2. Dầu dừa hoặc dầu oliu Ngoài baking soda, bạn có thể sử dụng dầu oliu hoặc dầu dừa để loại bỏ cao răng một cách đơn giản và hiệu quả. Dưới đây là cách thực hiện: – Bôi dầu : Áp dụng dầu oliu hoặc dầu dừa lên răng. – Chải răng : Sử dụng bàn chải mềm để chải răng trong vài phút, đảm bảo chải kỹ. – Súc miệng : Dùng nước sạch để làm sạch miệng Sử dụng phương pháp này giúp làm trắng răng và ngăn ngừa các vấn đề về sức khỏe răng miệng, ngăn chặn việc hình thành mảng bám trên răng. Lời khuyên là vẫn nên đi nha khoa để loại bỏ hoàn toàn cao răng 4.3. Trà đen Một trong những ứng dụng ít người biết đến của trà đen là làm sạch cao răng. Phương pháp này rất đơn giản: – Pha trà đen : Hòa trà đen vào một cốc nước sôi. – Súc miệng : Đợi cho đến khi trà nguội, sau đó sử dụng nước trà để súc miệng trong khoảng 3 – 5 phút. – Súc lại bằng nước sạch . Fluorua có trong trà đen sẽ giúp ngăn ngừa việc hình thành mảng bám và các vấn đề về răng miệng khác. 5. Lưu ý gì khi loại bỏ cao răng tại nhà? Để làm sạch cao răng tại nhà một cách hiệu quả, nhanh chóng và tiện lợi, bạn cần tuân thủ các lưu ý sau: – Tuân theo quy trình đúng : Thực hiện quy trình làm sạch cao răng đúng cách. Sai cách có thể gây viêm nướu, mòn men răng, viêm nha chu, răng bị ê buốt, vì vậy hãy cẩn thận và tuân thủ hướng dẫn. – Các phương pháp làm sạch cao răng tại nhà thường không thể tiếp cận vôi răng ở sâu bên trong răng hàm. Trong trường hợp này, hãy tìm đến phòng nha khoa uy tín để được thực hiện làm sạch sâu và chuyên sâu hơn. – Luôn sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng để đảm bảo chất lượng men răng không bị giảm sút trong quá trình làm sạch. Những lưu ý này sẽ giúp bạn loại bỏ cao răng tại nhà một cách hiệu quả và an toàn.
thucuc
1,411
Hở van động mạch chủ: Cách chẩn đoán và điều trị Theo thống kê, cứ 10.000 người trong độ tuổi 30-60 tuổi thì sẽ có 1 người mắc bệnh hở van động mạch chủ. Tỷ lệ tử vong của các bệnh nhân mắc bệnh này kèm đau ngực là 10% và ở nhóm kèm suy tim là 20%. Hầu hết các trường hợp mắc bệnh đều tiến triển chậm và người bệnh hầu như không có triệu chứng trong thời gian đầu. Vậy làm thế nào để chẩn đoán và điều trị bệnh lý van tim này, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây. 1. Các phương pháp chẩn đoán bệnh hở van động mạch chủ  1.1 Chẩn đoán lâm sàng – Chẩn đoán qua triệu chứng Nếu van động mạch chủ chỉ hở ở mức độ nhẹ thì bệnh nhân thường không biểu hiện thành triệu chứng. Các triệu chứng như đau ngực, hồi hộp đánh trống ngực, tim đập nhanh, khó thở,… thường xuất hiện khi van đã hở nặng.  – Khai thác tiền sử bệnh Nếu bệnh nhân đang mắc các bệnh nhiễm khuẩn, có tiền sử tăng huyết áp, tiểu đường, mỡ máu,…thì cần đặc biệt lưu tâm. – Khám triệu chứng thực thể Nếu sờ tim thấy mỏm tim đập mạnh ở thì tâm trương và chìm sâu ở thì tâm thu, rung miu tâm trương, nghe tim thấy tiếng thổi tâm trương… thì rất có thể bạn đã mắc bệnh hở chủ, cần phải làm thêm các chẩn đoán để kết luận. 1.2 Chẩn đoán cận lâm sàng bệnh hở van động mạch chủ Siêu âm tim là phương pháp chẩn đoán đơn giản không xâm lấn nhưng có giá trị cao trong chẩn đoán các bệnh lý van tim. Kỹ thuật này giúp khảo sát van và động mạch chủ lên, nhờ đó xác định được nguyên nhân và độ nặng của bệnh, đồng thời có vai trò hỗ trợ phát hiện các bệnh van tim khác.  Tùy vào tình trạng thực tế mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp siêu âm phù hợp gồm: siêu âm tim qua thành ngực, siêu âm tim qua thực quản… Siêu âm là một phương pháp chẩn đoán không xâm lấn và có giá trị cao trong việc phát hiện các bệnh lý van tim. Kỹ thuật được sử dụng để phát hiện những bất thường của nhịp tim, mức độ giãn các buồng tim, có giá trị hỗ trợ trong hầu hết các chẩn đoán tim mạch. Phương pháp này giúp quan sát, kiểm tra xem bóng tim và cung động mạch chủ có giãn không. Đồng thời đánh giá sung huyết phổi, tràn dịch màng phổi trong suy tim và các bệnh lý về phổi đi kèm.  Giúp xác định mức độ nặng của bệnh, mức độ biểu hiện triệu chứng khi hoạt động thể chất.  Chụp MRI tim là một kỹ thuật cao, cung cấp hình ảnh chi tiết về tim, gồm cả van và động mạch chủ.  Hỗ trợ chẩn đoán hiệu quả các bệnh lý tim mạch, đặc biệt khảo sát bệnh mạch vành hiệu quả. 2. Cách điều trị khi van động mạch chủ bị hở Trong các loại hở van tim, van động mạch chủ bị hở là một trong những tình trạng nguy hiểm nhất bởi liên quan trực tiếp đến việc đưa máu đi nuôi các cơ quan khác trong cơ thể. Dù bệnh ở mức độ nhẹ cũng cần theo dõi và điều trị. Tuy nhiên, lựa chọn cách điều trị bằng phương pháp nào phải dựa trên mức độ hở của van tim, triệu chứng lâm sàng và các bệnh lý đi kèm.  2.1 Các phương pháp điều trị Thông thường không có phác đồ điều trị bằng thuốc cho người bệnh khi chưa có triệu chứng. Một số loại thuốc được sử dụng phổ biến trong các bệnh lý van tim như: – Thuốc kháng sinh, có tác dụng tốt trong dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. – Thuốc ức chế men chuyển – Thuốc lợi tiểu – Digitalis – Nitrat – Thuốc chẹn beta – Kháng thụ thể angiotensin II Các loại thuốc này chỉ mang tính tham khảo và cần được chỉ định bởi các bác sĩ chuyên khoa tim mạch tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân.  Các bệnh nhân bị bệnh này ở mức độ nhẹ và vừa nên thăm khám định kỳ hàng năm và làm siêu âm tim 2 năm/lần.  Điều trị bằng thuốc giúp giảm triệu chứng của bệnh hở chủ. Nếu bệnh nhân thuộc một trong các trường hợp: van động mạch chủ hở nặng, hở van cấp tính; bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng khó thở, đau ngực; siêu âm thấy thất trái giãn, chức năng tâm thất trái giảm, phân suất tống máu thất trái < 50% thì bác sĩ có thể xem xét chỉ định các biện pháp nhằm sửa chữa, phục hồi chức năng van tim. 2.3 Làm thế nào ngăn bệnh hở van động mạch chủ tiến triển nặng Để ngăn tình trạng hở van tiến triển nặng, gây những biến chứng nguy hiểm, bệnh nhân nên thăm khám, phát hiện bệnh càng sớm càng tốt và chủ động điều trị từ giai đoạn đầu: – Sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ nhằm cải thiện chức năng tim, giảm triệu chứng. Người bệnh cần tuân thủ uống thuốc theo đúng đơn thuốc, không được tự ý bỏ thuốc hay thay đổi liều khi chưa được sự cho phép của bác sĩ. – Thực hiện chế độ ăn uống khoa học nhằm đảm bảo việc cung cấp cho cơ thể đủ dinh dưỡng. Việc này giúp người bệnh có đủ sức khỏe để chống chọi với bệnh tật nhưng không làm tăng gánh nặng cho hoạt động của tim. – Tập luyện vừa sức với những bài tập phù hợp cũng góp phần cải thiện điều hòa lượng máu qua van tim, tránh cho van phải hoạt động quá sức khiến mức độ hở van tăng lên. Thay đổi lối sống, tập luyện thường xuyên giúp phòng tránh bệnh tặng nặng và gây những biến chứng nguy hiểm. Tóm lại, hở van động mạch chủ là bệnh tiềm ẩn nguy cơ biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, người bệnh cần chủ động theo dõi và khám sức khỏe để phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời. Như vậy vừa có thể cải thiện chất lượng cuộc sống, vừa giúp kéo dài tuổi thọ. Khi thấy các dấu hiệu của bệnh, cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác và có phương án điều trị phù hợp, tránh để bệnh tăng nặng gây nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng.
thucuc
1,141
2 đường lây truyền bệnh đau mắt đỏ, bạn đã biết? 1. Khái quát về đau mắt đỏ: Khái niệm, nguyên nhân, nhận biết, biến chứng 1.1. Khái niệm đau mắt đỏ Có 2 loại kết mạc: Kết mạc nhãn cầu và kết mạc mi. Trong đó, kết mạc nhãn cầu là lớp màng trong suốt trên bề mặt lòng trắng và kết mạc mi là lớp niêm mạc bên trong mi trên và mi dưới mắt. Theo đó, tình trạng nhiễm trùng một hoặc cả hai loại kết mạc này được gọi là bệnh lý viêm kết mạc hay bệnh lý đau mắt đỏ. 1.2. Nguyên nhân đau mắt đỏ Đau mắt đỏ có thể khởi phát do virus, vi khuẩn và các tác nhân dị ứng. Trong đó: – Virus: Là nguyên nhân gây đau mắt đỏ chủ yếu. Trong hầu hết các trường hợp đau mắt đỏ do virus, chuyên gia xác định được nguyên nhân chính xác là Adenovirus (80%). Các trường hợp đau mắt đỏ còn lại, nguyên nhân chính xác là Herpes simplex type I, nhóm Picornavirus (Enterovirus, Coxakievirus…),… – Vi khuẩn: Thường bao gồm tụ cầu Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae. – Các tác nhân dị ứng: Các tác nhân dị ứng phổ biến ở đây là bụi, lông động vật, phấn hoa, nấm mốc, thuốc,… Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể bị các tác nhận dị ứng này kích thích, dẫn đến đau mắt đỏ. Đau mắt đỏ do các tác nhân dị ứng chỉ xuất hiện ở những người có cơ địa dị ứng. Đau mắt đỏ dạng này thường dai dẳng, tái phát dễ dàng, không lây và muốn điều trị triệt để, phải tìm được tác nhân dị ứng. Lông động vật là một trong những nguyên nhân gây đau mắt đỏ 1.3. Nhận biết đau mắt đỏ Đau mắt đỏ có biểu hiện rất rõ ràng. Bệnh khiến chúng ta: Cộm, ngứa, nóng mắt; bị đỏ hoặc bị sưng lòng trắng hoặc mí mắt hoặc cả hai; chảy nhiều nước mắt hay chảy nước mắt sống; tăng sinh dử mắt, dử mắt có màu trắng, vàng hoặc xanh;…. Ngoài ra, tùy thuộc lý do phát sinh, bệnh nhân đau mắt đỏ còn có thể: Xuất hiện giả mạc che phủ mặt trong mí mắt, sốt, ho, hắt hơi, nổi hạch,… 1.4. Biến chứng đau mắt đỏ Đau mắt đỏ nhìn chung là lành tính, sẽ tự biến mất mà không cần can thiệp y tế trong 7 – 10 ngày. Tuy nhiên, trong thời gian tồn tại, đau mắt đỏ vẫn khiến bệnh nhân đau đớn và mệt mỏi. Bên cạnh đó, dù không thường xảy ra, đau mắt đỏ có thể diễn biến đến viêm giác mạc, làm thị lực bệnh nhân suy giảm một phần hoặc toàn phần vĩnh viễn. 2. 2 đường lây truyền bệnh đau mắt đỏ Như phía trên đã chia sẻ, đau mắt đỏ có thể lây. Cụ thể, bệnh lý nhãn khoa này lây qua 2 đường: Trực tiếp và gián tiếp, với một số phương thức cụ thể như sau: – Trực tiếp: Người không đau mắt đỏ tiếp xúc gần với người đau mắt đỏ hoặc tiếp xúc gần với dử mắt, nước mắt,… người đau mắt đỏ. – Gián tiếp: Người không đau mắt đỏ sử dụng đồ đạc sinh hoạt, như dụng cụ vệ sinh cá nhân (khăn mặt, bàn chải,…), dụng cụ ăn uống (bát, đĩa, đũa, thìa, nĩa,…) của người đau mắt đỏ. Người không đau mắt đỏ cầm/nằm/sờ/chạm đồ vật nhiễm virus, vi khuẩn rồi vô tình đưa tay lên mắt… Sử dụng khăn mặt của người bệnh, bạn có thể bị đau mắt đỏ 3. Điều trị và dự phòng đau mắt đỏ 3.1. Điều trị đau mắt đỏ Bệnh nhân đau mắt đỏ cũng nên dứt khoát thăm khám và điều trị với chuyên gia, để hạn chế nguy cơ biến chứng, nếu có các vấn đề sau: – Các triệu chứng đau mắt đỏ không cải thiện hoặc trở nên tồi tệ hơn (mắt đau trên mức độ trung bình, đỏ dữ dội, nhạy cảm với ánh sáng và suy giảm thị lực) sau 10 ngày. – Mắc hội chứng suy giảm miễn dịch (HIV), các bệnh lý nhãn khoa khác hoặc đang điều trị ung thư. – Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Bên cạnh đó, bệnh nhân đau mắt đỏ cũng cần thực hiện nghiêm túc một số lưu ý sau: – Tuyệt đối không sử dụng thuốc điều trị đau mắt đỏ (đặc biệt là các thuốc chứa Corticoid) không được chuyên gia chỉ định. Các phương pháp chữa đau mắt đỏ dân gian cũng không được sử dụng. – Không hoạt động mắt quá nhiều. – Không ăn thực phẩm cay, nóng. 3.2. Dự phòng đau mắt đỏ Xem xét 2 đường lây đau mắt đỏ, chúng ta có một số lưu ý dự phòng bệnh lý nhãn khoa này như sau: – Tuyệt đối không dùng chung đồ đạc sinh hoạt với bệnh nhân đau mắt đỏ. – Sử dụng các sản phẩm khử khuẩn để vệ sinh không gian sống của bệnh nhân đau mắt đỏ và gia đình. – Sử dụng các sản phẩm khử khuẩn để rửa tay, sau khi tiếp xúc, dọn dẹp không gian sống của bệnh nhân đau mắt đỏ hoặc sau khi đến những nơi công cộng, như: Trường học, bệnh viện, khu vực có bệnh nhân đau mắt đỏ,… Sau khi tiếp xúc với người bệnh đau mắt đỏ, bạn nên rửa tay – Hạn chế hoặc tốt nhất là tuyệt đối không dụi mắt.
thucuc
950
Xơ gan cổ trướng giai đoạn cuối Xơ gan cổ trướng là giai đoạn cuối của xơ gan. Đây là một trong những tổn thương gan cực kỳ nghiêm trọng và khó điều trị. Xơ gan cổ trướng ở giai đoạn cuối, bệnh nhân rất dễ tử vong. Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến những biểu hiện và nguyên nhân xơ gan cổ trướng, cách điều trị và phòng ngừa… Nguyên nhân xơ gan cổ chướng giai đoạn cuối Những nguyên nhân thường gặp là: Viêm gan do virus; Nhiễm bệnh hấp huyết trùng; Dinh dưỡng kém; Nghiện và uống nhiều rượu, hút thuốc lá nhiều; Nhiễm độc hóa chất; Tắc mật kéo dài gây xơ gan… Xơ gan cổ trướng giai đoạn cuối thường rất nguy hiểm. Vậy triệu chứng của xơ gan cổ trướng giai đoạn cuối Xơ gan cổ trướng được chia làm 03 giai đoạn: Giai đoạn bắt đầu, giai đoạn toàn phát và giai đoạn cuối. Sự phân chia này phụ thuộc vào mức độ tiến triển của bệnh.Xơ gan ở giai đoạn cuối là giai đoạn nghiêm trọng, rất khó điều trị. Bệnh xơ gan cổ trướng gây những tổn thương vô cùng nghiêm trọng cho gan.  Triệu chứng xơ gan giai đoạn cuối là: Tăng áp lực tĩnh mạch rõ, cổ trướng, da bụng bóng, tuần hoàn bàng hệ, tiểu rất ít hoặc vô niệu, khó thở, người gầy, sắc mặt xạm tối, da mặt vàng đậm, bệnh nặng có xuất huyết tiêu hóa, tinh thần lờ đờ, buồn ngủ hoặc hưng phấn, hốt hoảng, hôn mê gan… Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
275
Những lưu ý quan trọng nếu trẻ sốt cao khi tiêm vacxin Sốt cao khi tiêm vacxin là một trong những phản ứng mà nhiều trẻ thường gặp phải. Trong trường hợp này đòi hỏi bố mẹ phải nắm được cách xử lý và đưa trẻ đi khám khi đã thực hiện các biện pháp hạ sốt thông thường. Trong bài viết này là những lưu ý quan trọng giúp bố mẹ chăm sóc trẻ tốt hơn sau khi tiêm vacxin, đặc biệt là khi sốt cao nhé! 1. Tại sao tiêm vacxin lại dẫn đến tình trạng sốt? Vacxin đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích hệ miễn dịch tạo ra kháng thể để phòng ngừa virus và vi khuẩn. Cơ chế hoạt động của vacxin là tạo điều kiện cho cơ thể tiếp xúc với vi khuẩn hoặc thành phần bất hoạt của virus để kích thích phản ứng miễn dịch. Sốt nhẹ sau tiêm là phản ứng thông thường sau tiêm Mặc dù hoạt chất trong vacxin không đủ mạnh để gây ra nhiễm trùng hoặc triệu chứng nặng, nhưng đôi khi cơ thể có thể phản ứng bằng việc gây sốt nhẹ hoặc một số tác dụng phụ khác. Điều này không có nghĩa là vacxin không hoạt động hiệu quả, và không phải tất cả mọi người sau khi tiêm vacxin đều phải trải qua trạng thái sốt. 2. Thời điểm trẻ bị sốt sau tiêm Sốt thường xuất hiện trong khoảng 1 tuần sau khi tiêm vacxin, nhưng đối với từng loại vacxin, thời điểm và khả năng xảy ra có thể khác nhau do sự đa dạng trong thành phần và tác động trên hệ miễn dịch. Ngoài ra, ở một số vacxin cần tiêm nhiều hơn 1 liều để đạt hiệu quả bảo vệ, sốt có khả năng xảy ra cao hơn khi tiêm những liều về sau. Trước khi tiêm, nên thảo luận với bác sĩ về thời điểm và tần suất để biết trước các phản ứng cũng như tình trạng sốt có thể xảy ra để xử trí hiệu quả. Tuy nhiên, không phải ai cũng xảy ra hiện tượng sốt sau tiêm. 3. Một số câu hỏi thường gặp khi bị sốt sau tiêm 3.1 Bố mẹ cần theo dõi trẻ sau tiêm như thế nào? Sốt sau tiêm phòng là phản ứng tự nhiên, thường biểu hiện dưới dạng sốt nhẹ, không vượt quá 38.5 độ C. Đây là hiện tượng phổ biến sau tiêm các loại vacxin như thương hàn, ho gà, 6 trong 1, v.v. Thông thường, sốt sẽ tự giảm sau 1-2 ngày. Tuy nhiên, khi trẻ tiêm vacxin sởi, quai bị, có thể xuất hiện sốt kéo dài từ 5-12 ngày, phụ thuộc vào loại vacxin và hệ miễn dịch của trẻ. Sau khi tiêm vacxin, bố mẹ nên theo dõi trẻ qua các điểm sau: – Thân nhiệt của bé: Kiểm tra nhiệt độ cơ thể để phát hiện sớm các dấu hiệu sốt. Ghi chép và theo dõi thêm biểu hiện sốt sau thời gian tiêm. – Mệt mỏi và khó chịu: Quan sát biểu hiện mệt mỏi và khó chịu ở bé, đảm bảo bé được nghỉ ngơi đầy đủ và tìm tư vấn y tế từ bác sĩ nếu cần. – Ăn uống và ngủ: Chú ý đến thói quen ăn uống và giấc ngủ của bé, đảm bảo bé nhận đủ dinh dưỡng và có thời gian nghỉ ngơi đầy đủ. – Phản ứng da: Kiểm tra có xuất hiện phản ứng da như phát ban hay mụn nước không, ghi chép tần suất và mức độ của phản ứng này. – Vết tiêm: Quan sát vết tiêm, kiểm tra sưng tấy hay đau nhức. Hạn chế tiếp xúc vào vùng vết tiêm để tránh làm bé cảm thấy khó chịu. 3.2 Cách xử trí trẻ khi trẻ bị sốt cao sau tiêm vacxin – Nếu nhiệt độ bé nhẹ (dưới 38 độ), không cần sử dụng thuốc hạ sốt ngay lập tức. Hãy tiếp tục quan sát nhiệt độ và tình trạng sức khỏe của bé. Sử dụng khăn ấm để chườm hoặc lau người bé, tập trung ở các vùng như bàn tay, bàn chân, nách, và nơi có mạch máu lớn để giúp hạ nhiệt nhanh chóng. – Chọn quần áo thoáng khí, thấm hút mồ hôi để giảm cảm giác không thoải mái. Tránh mặc quá nhiều lớp quần áo cho trẻ khiến trẻ bức bí.. – Bảo đảm nhà cửa thoáng mát để tạo không gian thoải mái cho bé. – Trong trường hợp bé sốt hơn 38.5 độ C, cần sử dụng thuốc hạ sốt (thường là Paracetamol 10-15 mg/kg cân nặng, mỗi lần uống cách nhau 4-5 tiếng, tổng liều không quá 100mg/kg cân nặng/24 tiếng). Đồng thời, kiểm tra kỹ chỗ tiêm xem có dấu hiệu sưng, đỏ, bầm tím bất thường hay không. Bố mẹ cần cho trẻ sử dụng thuốc hạ sốt đúng cách và đúng liều lượng chỉ định 3.3 Nên đưa trẻ đi khám khi nào? – Sốt trên 39 độ; – Không đáp ứng với thuốc hạ sốt sau 1 giờ; – Co giật, mệt mỏi, không có phản ứng khi gọi, hỏi; – Tình trạng tím tái, khó thở; – Bú kém, phát ban cùng các phản ứng bất thường kéo dài hơn 1 ngày; – Áp xe, sưng đau nhiều ở tại vị trí tiêm. 3.4 Có thể hạ sốt cho trẻ bằng viên đặt hậu môn không? Bố mẹ có thể chọn loại paracetamol phù hợp cho trẻ với các lựa chọn như sau: – Dạng uống: Đối với trẻ lớn, có thể sử dụng viên uống. Đối với trẻ nhỏ, có thể chọn dạng bột hoặc cốm pha dung dịch, hỗn dịch. Sử dụng muỗng hoặc thìa (đong) đi kèm để đảm bảo liều lượng đúng. – Dạng đặt hậu môn: Cho trẻ không thể uống hoặc có nguy cơ nôn, có thể sử dụng viên đặt hậu môn. Rửa tay sạch trước và sau khi đưa thuốc cho trẻ. Đặt trẻ nằm nghiêng và đưa viên thuốc vào hậu môn với đầu nhỏ hướng phía trước. Giữ nếp mông trẻ trong khoảng 2-3 phút, và giữ trẻ yên trong 10 phút để tránh rơi thuốc ra ngoài. Lưu ý: Nếu viên thuốc mềm, có thể để trong ngăn mát tủ lạnh để làm cho thuốc cứng lại và dễ dàng đặt vào hậu môn của bé.
thucuc
1,087
Công dụng thuốc Rusamin Thuốc Rusamin có thành phần Glucosamine sulfate natri chloride được bác sĩ chỉ định sử dụng trong trường hợp bệnh nhân bị thoái hóa xương khớp, viêm quanh khớp vai, loãng xương, viêm khớp cấp và mãn tính. Để đảm bảo hiệu quả, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về công dụng thuốc Rusamin trong bài viết sau đây. 1. Thuốc Rusamin chữa bệnh gì? 1.1. Rusamin là thuốc gì?Thuốc Rusamin chữa các bệnh về xương khớp, tác dụng là làm giảm đau và chống viêm. Thuốc được sản phẩm bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Quảng Bình sản xuất. Có số đăng ký VD-17520-12.Thuốc Rusamin có thành phần chính là Glucosamin sulfat natri clorid tương đương với Glucosamin 196,25 mg: 314,10 mg. Avicel 116,57 mg. Lactose 55,53 mg. PVP 5mg 5. Mg stearat 5 mg. Sodium starch glycolat 5 mg. Thuốc được bào chế ở dạng viên nang, và đóng gói hộp có 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên Rusamin.1.2. Thuốc Rusamin chữa bệnh gì?Glucosamine là một amino-monosaccharide. Đây chính nguyên liệu để tổng hợp proteoglycan. Khi đi vào trong cơ thể, Glucosamine kích thích các tế bào ở sụn khớp làm tăng tổng hợp và trùng hợp muco-polysaccharide (là thành phần cơ bản cấu tạo nên đầu sụn khớp).Thuốc Rusamin có tác dụng vào cơ chế bệnh sinh của thoái khớp, giúp điều trị các bệnh về thoái hóa xương khớp cả cấp tính và mãn tính, cải thiện chức năng và phục hồi cấu trúc sụn khớp.Thuốc Rusamin có tác dụng điều trị các trường hợp:Thoái hoá xương khớp nguyên phát và thứ phát như: Thoái khớp gối, thoái hóa khớp háng, thoái hóa cột sống, viêm quanh khớp, loãng xương, gãy xương hoặc viêm khớp cấp/ mạn tính.Chống chỉ định: Chống chỉ định dùng Rusamin trong trường hợp người bệnh quá mẫn với bất kỳ thành phần, tá dược nào của thuốc. 2. Cách sử dụng của Rusamin 2.1. Cách dùng thuốc Rusamin. Thuốc Rusamin có dạng viên nén nên dùng bằng đường uống. Người bệnh nên uống Rusamin 15 phút trước khi ăn.2.2. Liều dùng thuốc Rusamin. Hội chứng thoái hoá khớp từ nhẹ đến trung bình: Dùng uống ngày 1 lần x 500mg. Dùng thuốc từ 4 đến 12 tuần, hoặc có thể lâu hơn tuỳ tình trạng của người bệnh. Có thể nhắc lại 2 đến 3 đợt điều trị trong cùng 1 năm.Bệnh nặng: Dùng uống ngày 3 lần x 500mg trong vòng 2 tuần đầu. Sau đó duy trì 500mg/lần x 2 lần/ ngày. Dùng liên tục trong 6 tuần tiếp theo.Điều trị duy trì: Dùng trong vòng 3 đến 4 tháng sau: Dùng uống 500mg/ lần x 2 lần/ ngày.Người bệnh cần áp dụng chính xác liều lượng dùng Rusamin đã được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Tuyệt đối không tự ý tính toán và áp dụng hoặc thay đổi liều lượng dùng.Xử lý khi quên liều:Trong trường hợp người bệnh lỡ quên một liều Rusamin thì hãy dùng sau khi nhớ càng sớm càng tốt (thông thường thuốc có thể uống thuốc cách 1 đến 2 giờ so với giờ đã được bác sĩ quy định). Nhưng nếu thời gian đã quá gần với liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều thuốc đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như đã lên kế hoạch. Lưu ý là không được dùng gấp đôi liều lượng Rusamin đã được quy định.Xử trí khi quá liều:Những biểu hiện bất thường khi quá liều thuốc Rusamin cần thông báo cho bác sĩ, hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Rusamin người bệnh có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, và tất cả toa thuốc, lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị 3. Lưu ý khi dùng thuốc Rusamin Những đối tượng cần phải lưu ý trước khi dùng Rusamin như: Người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người bị suy gan, suy thận, có tiền sử mẫn cảm và dị ứng với bất cứ chất nào có trong thành phần của thuốc.Đối tượng người bị nhược cơ và hôn mê gan hoặc viêm loét dạ dày.Thuốc Rusamin không gây ra các rối loạn về dạ dày, ruột nên có thể điều trị lâu dài. Dùng điều trị nên nhắc lại mỗi 6 tháng, hoặc ngắn hơn tùy theo tình trạng của người bệnh.Rusamin là thuốc điều trị nguyên nhân nên tác dụng của thuốc có thể bắt đầu sau 1 tuần, vì vậy nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau chống viêm trong những ngày đầu.Cần theo dõi đường huyết thường xuyên ở những người bệnh bị đái tháo đường.Thuốc Rusamin nếu dùng trong thời kỳ có thai thì người bệnh cần thận trọng và có sự theo dõi của bác sĩ. Hãy cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.Bà mẹ đang cho con bú cần cân nhắc thật kỹ giữa lợi ích mang lại và nguy cơ cho cả mẹ và em bé. Không nên tự ý dùng thuốc Rusamin khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và kê đơn từ bác sĩ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Rusamin Dùng liều cao thuốc Rusamin có thể gây ra đầy bụng hoặc tiêu phân lỏng và buồn nôn.Thông thường những tác dụng phụ của thuốc Rusamin sẽ mất dần đi khi ngưng sử dụng. Tuy nhiên, nếu người bệnh có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Rusamin thì thông báo ngay cho bác sĩ, hoặc người phụ trách y khoa để xử lý kịp thời. 5. Cách bảo quản thuốc Rusamin Thời gian bảo quản thuốc Rusamin là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản Rusamin ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng trực tiếp. Vì nhiệt độ cao sẽ làm hư hỏng các thành phần trong thuốc.Để thuốc Rusamin xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong nhà.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Rusamin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Rusamin điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,126
Bệnh viêm tụy cấp có gây nguy hiểm hay không? Khi phát hiện mắc bệnh viêm tụy cấp, chúng ta cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đi cấp cứu và điều trị. Nếu không sức khỏe và cả tính mạng của bệnh nhân sẽ bị đe dọa nghiêm trọng. Các bác sĩ cho biết khi bỏ qua việc điều trị, bạn chắc chắn đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm. 1. Bệnh viêm tụy cấp là gì? Trước khi tìm hiểu về bệnh viêm tụy cấp, chúng ta cần nắm được vai trò của tuyến tụy đối với cơ thể. Vị trí của tuyến tụy là ở gần dạ dày và ruột non, chúng có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của cơ thể. Trong đó, nhờ hoạt động của tuyến tụy mà quá trình tiêu hóa diễn ra suôn sẻ hơn, lượng lớn enzyme tiêu hóa được tiết ra. Bên cạnh đó, tuyến tụy cũng tham gia sản sinh một số loại hormone, giúp đẩy nhanh quá trình chuyển hóa năng lượng. Nếu không may tuyến tụy bị viêm nhiễm thì hoạt khả năng sản xuất năng lượng và tiêu hóa thức ăn của cơ thể sẽ bị gián đoạn phần nào. Một trong những vấn đề thường xảy ra ở tuyến tụy đó là viêm tụy cấp, bệnh xảy ra với nhiều mức độ khác nhau và diễn biến nhanh, khó kiểm soát. Nếu bệnh nhân được phát hiện và điều trị kịp thời thì họ có cơ hội phục hồi sức khỏe nhanh chóng. Ngược lại, khi tình trạng trở nặng, chức năng của một số cơ quan cũng bị ảnh hưởng. Thậm chí, một số bệnh nhân tử vong vì không điều trị sớm tình trạng viêm tụy cấp. Trên thực tế, tình trạng viêm tụy cấp thường xảy ra ở dạng phù nề, nghiêm trọng hơn là xuất huyết hoặc xuất huyết hoại tử. Trong đó, viêm tụy cấp xuất huyết hoại tử là vấn đề đáng lo ngại nhất. Các bác sĩ cho biết có tới 80 - 90% bệnh nhân tử vong khi phát hiện bệnh viêm tụy cấp xuất huyết hoại tử. 2. Nguyên nhân chủ yếu gây viêm tụy cấp Chắc hẳn nhiều bạn quan tâm tới nguyên nhân gây viêm tụy cấp, dựa vào thông tin này, chúng ta sẽ biết thói quen sinh hoạt nào có thể gây hại cho tuyến tụy. Từ đó, mọi người có thể thay đổi lối sống khoa học, lành mạnh hơn nhằm bảo vệ sức khỏe nói chung và chức năng của tuyến tụy nói riêng. Các số liệu thống kê cho thấy đa phần người mắc bệnh viêm tụy cấp là vì lạm dụng đồ uống có cồn thường xuyên. Nếu bạn có thói quen uống rượu bia hằng ngày thì nên đi kiểm tra sức khỏe, bởi vì người nghiện rượu bia có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao. Ngoài ra, bệnh nhân có tiền sử bị sỏi mật cũng cần cẩn trọng, đi kiểm tra chức năng tuyến tụy thường xuyên để kịp thời phát hiện tình trạng sức khỏe. Bên cạnh nguyên nhân chính kể trên, tình trạng viêm tụy cấp có thể xảy ra do bạn từng phẫu thuật hoặc chấn thương ở tuyến tụy. Một số căn bệnh tự miễn cũng được cho là yếu tố làm gia tăng nguy cơ viêm tụy cấp. Đó là lý do vì sao mọi người cần chủ động theo dõi và điều trị dứt điểm bệnh nền. Hiện nay, khoảng 15% bệnh nhân không tìm ra nguyên nhân tại sao mình mắc viêm tụy cấp. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình điều trị và chăm sóc sức khỏe. Bởi vì người bệnh không thể biết thói quen sinh hoạt có ảnh hưởng tới hoạt động của tuyến tụy hay không. 3. Giải đáp thắc mắc: bệnh viêm tụy cấp có nguy hiểm không? Một vấn đề được quan tâm hàng đầu là: bệnh viêm tụy cấp có gây nguy hiểm hay không? Như đã phân tích ở trên, bệnh nhân may mắn phát hiện và điều trị viêm tụy sớm có khả năng phục hồi sức khỏe nhanh chóng. Tuy nhiên, nếu để tình trạng xuất huyết hoặc hoại tử xảy ra thì bạn sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí tính mạng bị đe dọa bất cứ lúc nào. Đa phần bệnh nhân đều gặp phải hiện tượng sốc vì xuất huyết, nhiễm khuẩn, tình trạng này xảy ra trong giai đoạn đầu nhiễm bệnh. Lúc này, bệnh nhân cần được đi cấp cứu và điều trị kịp thời, tránh những diễn biến phức tạp về sau. Xuất huyết cũng là một trong những biến chứng nghiêm trọng xảy ra đối với bệnh nhân viêm tụy cấp. Hiện tượng này xảy ra ở nhiều vị trí trong cơ thể, ví dụ như tại tuyến tụy, tại ống tiêu hóa… Đây chính là nguyên nhân khiến nhiều mạch máu bị tổn thương, sức khỏe suy giảm đáng kể. Mọi người tuyệt đối không được chủ quan với tình trạng xuất huyết, bởi vì biến chứng này được tiên lượng xấu. Ngoài ra, bệnh viêm tụy cấp có thể dẫn tới tình trạng nhiễm trùng tuyến tụy hoặc nang giả tụy. Những tổn thương này thường gây hoại tử mô hoặc bội nhiễm, nếu không điều trị kịp thời thì tính mạng của bệnh nhân cũng bị đe dọa. Trên thực tế, các biến chứng không chỉ xảy ra tại tuyến tụy mà còn xuất hiện ở nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Các bác sĩ cho biết khá nhiều bệnh nhân viêm tụy cấp đã và đang đối mặt với tình trạng suy hô hấp cấp với tiên lượng nặng. 4. Điều trị cho bệnh nhân viêm tụy cấp Như đã phân tích ở trên, chúng ta không thể chủ quan và bỏ qua việc điều trị bệnh viêm tụy cấp. Tùy vào mức độ tổn thương của tuyến tụy, bác sĩ sẽ nghiên cứu và xây dựng phác đồ điều trị thích hợp nhất, hỗ trợ kiểm soát triệu chứng bệnh, ngăn những diễn biến xấu xảy ra. Đa số bệnh nhân nhẹ sẽ được chỉ định điều trị bằng thuốc giảm đau kết hợp truyền dịch tĩnh mạch. Tuy nhiên, họ cần được theo dõi tại bệnh viện, khi bệnh chuyển biến xấu thì các bác sĩ sẽ kịp thời cấp cứu. Đối với bệnh nhân viêm tụy cấp ở mức độ nặng, họ thường được theo dõi và điều trị tích cực trong phòng chăm sóc đặc biệt. Nhờ vậy, những tổn thương đối với thận hoặc phổi sẽ được phát hiện sớm. Đặc biệt, người bị hoại tử mô bắt buộc phải tiến hành phẫu thuật nếu không muốn tuyến tụy bị tổn thương hoàn toàn. Dù viêm tụy cấp phát triển ở mức độ nào đi chăng nữa chúng ta vẫn nên chủ động theo dõi và điều trị. Đó là cách tốt nhất để hạn chế những chuyển biến xấu của bệnh, phục hồi sức khỏe nhanh chóng. Hy vọng rằng qua bài viết này chúng ta đã hiểu phần nào mức độ nghiêm trọng của bệnh viêm tụy cấp. Việc điều trị là vô cùng cần thiết giúp bạn kiểm soát triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm xảy ra.
medlatec
1,219
Có cục cứng vùng nách – coi chừng ung thư Có cục cứng vùng nách thường do sự phì đại của ít nhất một hạch bạch huyết ở phía dưới cánh tay. Xuất hiện cục cứng vùng nách có nhiều nguyên nhân khác nhau, không loại trừ trường hợp ung thư vú. 1. Có cục cứng vùng nách – một trong những dấu hiệu cảnh báo ung thư vú Sự xuất hiện cục cứng vùng nách (khối u) có thể rất nhỏ nhưng trong một số trường hợp có thể cảm nhận thấy khối u một cách rõ ràng. Có cục cứng vùng nách có thể do một số yếu tố lối sống như bị kích thích khi cạo lông nách, dùng chất khử mùi, chống mùi hôi… Tham khảo: nổi hạch ở nách Sự xuất hiện khối u vùng nách có nhiều nguyên nhân Khối u vùng nách đa phần không gây hại và thường là hậu quả của sự phát triển quá mức bình thường của một số mô tại chỗ. Tuy nhiên, u vùng nách có thể cảnh báo một số vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn. Một số nguyên nhân phổ biến của khối u vùng nách là: Khối u vùng nách cũng có thể liên quan đến các bệnh lý ác tính như: Trong số các nguyên nhân ác tính gây nổi cục cứng ở nách thì ung thư vú khá phổ biến. Trường hợp này, khối u thường có đặc điểm kém di động dần, dính chặt vùng nách, ấn vào có thể có cảm giác đau… Hãy cảnh giác với bệnh ung thư vú nếu nữ giới có những biểu hiện khác như: 2. Chẩn đoán u vùng nách như thế nào? Nếu có cục cứng vùng nách, bạn không nên chủ qua mà phải đến bệnh viện để kiểm tra, chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Khám lâm sàng giúp bác sĩ nắm được sơ lược về tình trạng đau của bạn. Khám bằng tay khối u vùng nách cũng có thể giúp bác sĩ kiểm tra kết cấu khối u… Hãy đến bệnh viện kiểm tra nếu có triệu chứng bất thường như nổi cục cứng vùng nách Dựa trên kết quả khám ban đầu, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp thăm khám chuyên sâu hơn như đếm số lượng tế bào máu để xác định hồng cầu và bạch cầu, xét nghiệm dị ứng… Trường hợp nghi ngờ ung thư vú, bác sĩ có thể chỉ định siêu âm vú, chụp nhũ ảnh, sinh thiết khối u… Có cục cứng vùng nách nhiều khi không lành như bạn tưởng. Hãy đến bệnh viện để khám chẩn đoán bệnh kịp thời ngay khi có biểu hiện bất thường này.
thucuc
461
Những dấu hiệu nhận diện nốt ruồi ung thư Chắc hẳn nhiều người sẽ rất bất ngờ khi biết nốt ruồi bất thường có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư. Vậy làm cách nào để nhận diện nốt ruồi ung thư? Hãy cùng tìm hiểu xem nốt ruồi báo ung thư sẽ như thế nào? Và quan sát xem liệu cơ thể có đang xuất hiện những mụn ruồi bất thường này không nhé. 1. Nốt ruồi được tạo thành như thế nào? Trên cơ thể người thường xuất hiện các hiện tượng tổn thương da lành tính như tàn nhang, nốt ruồi, thịt thừa, u nhú, sắc tố da thay đổi,... Tuy nhiên, một số trường hợp, các tổn thương này xuất hiện bất thường, nhất là nốt ruồi có thể là dấu hiệu của căn bệnh ung thư nguy hiểm mà ít ai nghĩ tới. Các tế bào tạo sắc tố da melanocytes bình thường sẽ phân bố đều rải rác trên da, mang lại màu sắc tự nhiên cho da. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các tế bào này lại có sự phân bố không đều, tập trung thành một cụm dưới lớp biểu bì của da và tạo thành nốt ruồi. Bình thường, những nốt ruồi này thuộc dạng vô hại, không gây ra ảnh hưởng sức khỏe, chúng có hình dáng, kích thước và nổi ở nhiều vị trí khác nhau. Một số trường hợp mụn ruồi nổi nhiều hoặc xuất hiện trên mặt khiến nhiều người cảm thấy mất thẩm mỹ, thiếu tự tin nên lựa chọn phương án tẩy nốt ruồi dù nó không gây hại. 2. Các nhận diện nốt ruồi ung thư Tùy cơ địa từng người mà cơ thể có nhiều hoặc ít nốt ruồi. Chúng có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào theo từng nốt đơn lẻ hoặc thành cụm. Bạn có thể dựa vào kích thước, hình dáng, màu sắc, vị trí hay sự thay đổi của theo thời gian,... để nhận biết bất thường nếu có. Những đặc điểm của nốt ruồi bình thường Trước khi tìm hiểu về đặc điểm của nốt ruồi ung thư thì bạn cần phải biết nốt ruồi bình thường sẽ như thế nào. Những đặc điểm của nốt ruồi bình thường, lành tính là: Sinh ra đã thấy nốt ruồi hoặc chúng xuất hiện trong thời thơ ấu. Những nốt ruồi lành tính thường có kích thước nhỏ, đường kính < 0,6mm. Nốt ruồi bình thường có dạng hình tròn, đối xứng nhau, màu đen hoặc nâu, màu đồng đều trên da. Đường viền hay cạnh của nốt ruồi bình thường sẽ khá đều, liên tục, không nham nhở hoặc nổi gồ, mờ. Theo thời gian, những nốt ruồi bình thường không có sự thay đổi về hình dáng, kích thước, màu sắc,... Những đặc điểm của nốt ruồi ung thư Những nốt ruồi cảnh báo ung thư thường xuất hiện bất thường sau khi sinh hoặc vào thời điểm trưởng thành với những đặc điểm sau: Kích thước nốt ruồi lớn, đường kính có thể > 6mm. Màu sắc thường không đồng đều, có sự pha trộn phức tạp. Nốt ruồi có thể thay đổi theo thời gian, đây có thể là dấu hiệu những chuyển biến của bệnh ung thư. Chúng có thể hình thành và thường xuyên bong tróc vảy, gia tăng kích thước hoặc chuyển sang màu đỏ. Nốt ruồi ung thư thường không có hình dạng rõ rệt, hai bên không có sự đối xứng. Một số nốt ruồi còn lồi trên mặt da, đường viền xung quanh mờ. Ngoài ra, nhiều người còn có biểu hiện ngứa ngáy tại vị trí xuất hiện những nốt ruồi bất thường. Tuy nhiên, mỗi người có dấu hiệu ung thư khác nhau nên nếu thấy da nổi mụn ruồi bất thường thì tốt nhất bạn nên đi kiểm tra để biết chính xác tình hình sức khỏe. 3. Nốt ruồi lành tính Nếu mụn ruồi là khối u lành tính, người bệnh không có nhu cầu phá bỏ thì có thể không cần tác động vì chúng vô hại với cơ thể. Một số trường hợp mụn ruồi gây mất thẩm mỹ, bác sĩ có thể tư vấn cắt toàn bộ mụn ruồi hoặc đốt tia laser để trả lại làn da bình thường. Nốt ruồi ác tính Nếu các mụn ruồi là khối u ác tính (ung thư hắc tố), bác sĩ sẽ dựa vào mức độ bệnh lý, sự xâm lấn của khối u để đưa ra phương pháp điều trị thích hợp. Những phương pháp điều trị mụn ruồi ác tính thường là phẫu thuật cắt bỏ có thể kết hợp hóa trị, xạ trị trước hoặc sau phẫu thuật nếu thấy cần thiết. Ngoài ra, người bệnh cũng cần lưu ý, ung thư từ mụn ruồi có thể phát triển nhanh và gây nhiều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe nếu người bệnh thường xuyên tiếp xúc với tia cực tím hay hóa chất độc hại mà không có biện pháp bảo vệ da. Nếu do tính chất công việc bắt buộc bạn thường xuyên tiếp xúc với các loại kích thích này thì nên trang bị đồ bảo hộ.
medlatec
854
Loét dạ dày triệu chứng và các thông tin cần biết Loét dạ dày là bệnh lý không hiếm gặp ở hệ tiêu hóa. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi và giới tính vì vậy mọi người không nên chủ quan. Loét dạ dày triệu chứng là gì? Nguyên nhân chủ yếu cùng cách điều trị ra sao? 1. Bệnh loét dạ dày là gì ? Loét dạ dày xuất hiện khi lớp màng bên ngoài của dạ dày bị bào mòn và để lộ phần dưới của ruột. Theo thống kê, người bị viêm loét dạ dày có tỷ lệ là 60% nguy cơ viêm loét ở dạ dày, 95% nguy cơ viêm loét ở tá tràng, 25% viêm loét ở vòm cong của dạ dày. Trước đây bệnh thường xuất hiện với tỷ lệ cao ở những người lớn tuổi. Tuy nhiên những năm trở lại đây số lượng người trẻ bị loét dạ dày triệu chứng ngày càng nhiều. Loét dạ dày là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa 2. Loét dạ dày triệu chứng thường gặp là gì? Triệu chứng loét dạ dày ở mỗi người không giống nhau. Điều này phụ thuộc vào mức độ và tình trạng bệnh. Một số trường hợp bệnh ở thời kỳ mới khởi phát thì rất khó nhận biết triệu chứng. Đôi khi mọi người dễ nhầm lẫn sang đau bụng thông thường. Tuy nhiên về cơ bản thì người bị loét dạ dày sẽ có một số triệu chứng như: 2.1 Loét dạ dày triệu chứng là đầy bụng, khó tiêu Loét dạ gây ảnh hưởng tới chức năng của dạ dày vì vậy sẽ làm chậm quá trình tiêu hóa thức ăn. Thức ăn khi được đưa vào dạ dày không được tiêu hóa hết sẽ ứ đọng lại gây ra tình trạng đầy bụng. Lượng hơi do thức ăn lên men sẽ đẩy lên cổ họng gây ra tình trạng buồn nôn, ợ hơi. Người bệnh cũng luôn cảm thấy ăn uống không ngon miệng do luôn có cảm giác no. 2.2 Đau phần trên rốn Phần trên rốn hay còn gọi là vùng thượng vị là dấu hiệu đặc trưng nhất khi bị loét dạ dày. Cơn đau có thể ở mức độ âm ỉ hoặc dữ dội từng cơn vô cùng khó chịu. Một số trường hợp cơn đau có thể xuất phát từ vùng bụng và lan ra sau lưng. 2.3 Khó ngủ, ngủ không ngon giấc Bệnh viêm loét dạ dày không chỉ ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa mà còn ảnh hưởng tới giấc ngủ của bệnh nhân. Cơn đau thường xuất hiện vào lúc bụng đói, lúc nửa đêm về sáng khiến người bệnh tỉnh giấc và khó ngủ lại. 2.4 Ợ hơi, nóng rát ở dạ dày thường xuyên Loét dạ dày triệu chứng ợ hơi, nóng rát ngực cũng khá phổ biến. Các dấu hiệu này thường gặp ở những bệnh nhân mới khởi phát bệnh. Ợ hơi tuy là phản ứng bình thường của cơ thể nhưng cũng có thể là triệu chứng báo hiệu dạ dày của bạn đang gặp vấn đề. Vì vậy mọi người không nên chủ quan với bất kỳ dấu hiệu bất thường nào. 2.5 Rối loạn các chức năng tiêu hóa Dạ dày là một phần của hệ tiêu hóa vì vậy khi dạ dày bị loét sẽ đồng thời gây ảnh hưởng tới hoạt động của hệ tiêu hóa. Dấu hiệu khi bị rối loạn tiêu hóa là người bệnh bị tiêu chảy, táo bón xen kẽ. Loét dạ dày triệu chứng là đau bụng vùng thượng vị 3. Nguyên nhân chính gây ra loét ở dạ dày Loét dạ dày có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào nếu sở hữu những yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh. Mọi người cần hiểu về nguyên nhân trực tiếp gây bệnh để từ đó có cách phòng ngừa và điều trị phù hợp. Dưới đây là 3 nhóm nguyên nhân chính dễ gây bệnh. 3.1 Loét dạ dày triệu chứng do nhiễm vi khuẩn HP Helicobacter pylori là loại vi khuẩn thường sinh sống lớp nhầy của niêm mạc dạ dày. Khi chúng hoạt động sẽ tiết ra các độc tố làm mất chức năng chống lại acid của niêm mạc ruột. Từ đó dạ dày rất dễ bị tổn thương và hình thành các ổ viêm loét. 3.2 Thường xuyên sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm Nhiều người có thói quen sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm thường xuyên mà không biết rằng đây cũng là một trong những nguyên nhân gây loét dạ dày. Các loại thuốc này sẽ làm ngưng tổng hợp prostaglandin – Hợp chất quan trọng giúp dạ dày chống lại vi khuẩn xấu. Đây là cơ hội thuận lợi cho các tác nhân xấu tấn công dạ dày. 3.3 Lối sống và chế độ ăn uống không khoa học Nhiều người vì cuộc sống bận rộn hoặc nhịn ăn để giảm cân khiến cho dạ dày rơi vào trạng thái rỗng quá lâu. Điều này sẽ gây tác dụng xấu khiến dạ dày dễ bị viêm loét. Việc ăn quá no một lúc cũng sẽ khiến dạ dày phải hoạt động quá công suất gây ra hệ quả khôn lường. Ăn nhiều đồ chua cay, đồ ăn chiên rán, ăn khuya,…là các nguyên nhân trực tiếp gây ra viêm loét dạ dày. Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây bệnh 4. Giải pháp điều trị loét dạ dày Trường hợp bệnh nhân bị loét dạ dày do sử dụng các thuốc giảm đau, kháng viêm thì cần ngưng sử dụng ngay. Nếu bắt buộc phải sử dụng thuốc bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để lựa chọn loại thuốc lành tính hơn. Các trường hợp bệnh đã để lại biến chứng bệnh nhân cần thực hiện phẫu thuật để can thiệp kịp thời. Đây là kỹ thuật xâm lấn có tỷ lệ rủi ro cao vì vậy chỉ được sử dụng trong trường hợp thực sự cần thiết. 5. Lời khuyên hữu ích để tránh viêm loét dạ dày Loét dạ dày có thể điều trị khỏi hoàn toàn tuy nhiên đây là bệnh rất dễ tái nhiễm. Vì vậy tất cả mọi người dù khỏe mạnh hay đã mắc bệnh cũng cần thực hiện một số lưu ý sau: – Hạn chế tối đa việc sử dụng các loại chất kích thích, đồ uống có cồn, nước có gas,… – Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các loại thuốc giảm đau, kháng viêm – Nên lựa chọn thực phẩm có tươi ngon, có xuất xứ rõ ràng. Thực phẩm cần rửa sạch và nấu chín trước khi ăn – Ăn nhiều rau của quả chứa nhiều chất xơ và vitamin giúp hỗ trợ quá trình tiêu hóa – Rửa tay sạch sẽ cùng nước và xà phòng trước khi ăn để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn – Không nên hút thuốc là và tránh xa khói thuốc từ những người xung quanh – Bạn nên chọn lựa một môn thể thao để tập luyện. Điều này giúp nâng cao sức khỏe và tăng cường sức đề kháng. Cơ thể thường xuyên vận động sẽ giúp máu và hệ tuần hoàn lưu thông – Nên khám sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện các dấu hiệu và nguy cơ bệnh sớm Bổ sung đầy đủ nhóm dinh dưỡng giúp tăng cường sức khỏe Loét dạ dày triệu chứng khá đa dạng tuy nhiên trong bài viết đã tổng hợp các dấu hiệu dễ nhận biết nhất. Mong rằng những thông tin này sẽ giúp ích cho bạn trong việc phát hiện và điều trị bệnh sớm.
thucuc
1,310
Những điều cần biết về tinh dầu chanh trước khi dùng Tinh dầu chanh được biết đến với nhiều công dụng hữu ích đối với sức khỏe cũng như làm đẹp. Trong vài năm trở lại đây, các tài liệu y học đã công bố nhiều tài liệu nghiên cứu liên quan đến sản phẩm này. Để 1. Tinh dầu chanh có tác dụng gì? Trước tiên, bạn đã biết tinh dầu chanh chiết xuất thế nào? Hiện có hai phương pháp được áp dụng phổ biến là ép lạnh và chưng cất hơi. Việc sử dụng tinh dầu từ quả chanh có thể mang lại cho người dùng những lợi ích cơ bản sau đây:1.1. Giảm thiểu lo âu, trầm cảm. Bạn có cảm thấy rằng khi sử dụng các sản phẩm có mùi chanh để lau nhà sẽ tạo nên cảm giác thư giãn hoặc phấn chấn hơn và mang đến tâm trạng tốt hơn ngay sau đó? Điều này có thể là kết quả của việc làm sạch môi trường sống, tuy nhiên các chuyên gia cho biết mùi hương thực sự của chanh cũng giữ một phần quan trọng trong việc mang lại cảm giác êm dịu đó.Một nghiên cứu được thực hiện năm 2006 trên chuột cho thấy tinh dầu chanh có khả năng làm dịu và cải thiện tâm trạng mạnh mẽ. Nghiên cứu tương tự cũng đã kết luận rằng tinh dầu chanh có tác dụng giảm căng thẳng hiệu quả hơn so với các loại tinh dầu khác như hoa oải hương và hoa hồng.Một nghiên cứu nhỏ được thực hiện năm 2016 cho thấy tinh dầu chanh có khả năng làm giảm cảm giác lo lắng, giảm một số triệu chứng lo âu và trầm cảm ở nhiều bệnh nhân.1.2. Kiểm soát triệu chứng ốm nghén. Buồn nôn và nôn là hai trong số các triệu chứng phổ biến nhất trong thời kỳ đầu mang thai. Tuy nhiên, sử dụng tinh dầu chanh có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng này.Trong một nghiên cứu được thực hiện năm 2014 trên 100 phụ nữ mang thai, liệu pháp mùi hương bằng tinh dầu chanh đã được chứng minh là làm giảm đáng kể mức độ buồn nôn và nôn.1.3. Mang đến làn da khỏe mạnh. Tinh dầu chanh là một trong số ít loại tinh dầu có thể tiêu diệt vi khuẩn có hại phát triển trên da của bạn.Trong một nghiên cứu gần đây, tinh dầu chanh đã được chứng minh là có hiệu quả chống lại các chủng vi khuẩn nổi bật là Staphylococcus aureus và E coli. Do đó, đây là một lựa chọn tốt giúp làm sạch tại chỗ các vết thương nhỏ.Các nghiên cứu khác, bao gồm một nghiên cứu trong phòng thí nghiệm được thực hiện vào năm 2017 và nghiên cứu vào năm 2018 đã xác nhận về tác dụng của tinh dầu từ chanh trong việc chống lại vi khuẩn gây nhiễm trùng và có thể ngăn ngừa viêm da.Nó cũng có đặc tính bảo vệ da, nổi bật là chất chống oxy hóa, có thể làm sáng và duy trì màu da của bạn. Tuy nhiên, giống như hầu hết các loại dầu cam quýt, loại tinh dầu này có thể khiến làn da nhạy cảm khi ra nắng.1.4. Tinh dầu chanh hoạt động như một thuốc giảm đau hiệu quả. Tinh dầu chanh đôi khi được sử dụng như một loại thuốc giảm đau tự nhiên. Cụ thể, một nghiên cứu năm 2014 được thực hiện trên chuột cho thấy liệu pháp tinh dầu chanh đã thay đổi cách não động vật phản ứng với các kích thích đau đớn.Thực tế cho thấy loại tinh dầu này có thể giúp bạn thở dễ dàng hơn và làm dịu cơn đau họng. Do đó nếu bạn bị cảm lạnh hoặc đang bị đau họng, tinh dầu từ chanh là một biện pháp khắc phục tại nhà mà bạn không thể bỏ qua.1.5. Tạo cảm giác tỉnh táo và tăng khả năng tập trung. Tinh dầu từ chanh không chỉ giúp cải thiện tâm trạng hiệu quả mà nó còn có thể tăng cường khả năng tập trung, ghi nhớ cho người sử dụng.Trong một nghiên cứu nhỏ được thực hiện năm 2004 trên học sinh lớp 4, những học sinh tham gia các bài học ngôn ngữ trong lớp học có xông tinh dầu chanh đã làm bài kiểm tra tốt hơn nhiều so với thông thường.Một nghiên cứu nhỏ khác được thực hiện vào năm 2008 đã kết luận rằng liệu pháp mùi hương bằng tinh dầu như chanh có thể cải thiện chức năng nhận thức của những người mắc bệnh Alzheimer.1.6. Điều trị và ngăn ngừa mụn trứng cá tái phát trên da. Tinh dầu từ chanh được sử dụng cho nhiều tình trạng da, bao gồm cả mụn trứng cá.Khi pha loãng và bôi tại chỗ, tinh dầu chanh có thể tiêu diệt vi khuẩn ẩn sâu trong lỗ chân lông và gây ra mụn. Nó cũng có thể làm sáng da nhờ khả năng tẩy tế bào da chết tồn tại trong nang lông và lỗ chân lông.1.7. Cơ chế thúc đẩy quá trình làm lành vết thương. Vì tinh dầu chanh có đặc tính kháng khuẩn nên sẽ giúp sát trùng, ngăn ngừa nhiễm trùng và có thể giúp vết thương mau lành hơn.Bên cạnh đó, tinh dầu từ chanh còn có đặc tính kháng nấm mạnh mẽ nên có khả năng điều trị một số vấn đề trên da. Cụ thể, một đánh giá năm 2017 cho biết nó có hiệu quả chống lại các loại nấm gây nhiễm trùng chân, tưa miệng và nấm men của vận động viên thể thao khi bôi tại chỗ. 2. Một số tác dụng phụ tiềm ẩn Cùng với những tác dụng không thể nào phủ nhận, tinh dầu chanh cũng có nguy cơ gây ra một số tác dụng vụ sau đây:Giống như các loại tinh dầu khác trong họ cam quýt, tinh dầu chanh thường an toàn khi sử dụng tại chỗ và trị liệu bằng hương thơm. Đáng chú ý, nó an toàn cho phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh trên 3 tháng tuổi. Tuy nhiên, một số tài liệu nghiên cứu đã chỉ ra rằng tinh dầu tranh có thể khiến da nhạy cảm hơn với ánh nắng mặt trời. Do đó bạn cần phải bảo vệ da khi ra ngoài đường.Khi thoa tinh dầu lên da, da có thể bị kích ứng với những dấu hiệu tạm thời. Bạn cũng có thể xuất hiện cảm giác thô ráp hoặc nóng rát trên da ở khu vực thoa tinh dầu.Để hạn chế tác dụng phụ, phản ứng dị ứng, bạn cần pha loãng tinh dầu và thử nghiệm trên da trước khi thử bôi lên vùng da rộng hơn. 3. Cách sử dụng tinh dầu từ chanh hiệu quả Bạn có thể sử dụng tinh dầu chanh một cách an toàn bằng cách khuếch tán hoặc bôi tại chỗ trên da. Để khuếch tán tinh dầu chanh, hãy nhỏ 3 hoặc 4 giọt vào bộ khuếch tán. Trong khi đó, để sử dụng tinh dầu chanh tại chỗ, hãy trộn đều với dầu vận chuyển tùy ý.Thử thoa hỗn hợp trên một vùng da nhỏ như cẳng tay trước khi thoa lên vùng da nhạy cảm như mặt. Nếu sau 24 giờ bạn thấy mẩn đỏ hoặc kích ứng, nhưng sử dụng hỗn hợp cho vùng da khác.Để tránh tổn thương da, hãy nhớ rửa sạch tinh dầu trước khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
vinmec
1,283
Lỵ trực trùng ở trẻ em Lỵ trực trùng còn được gọi là lỵ trực khuẩn do trực khuẩn shigellan gây ra. Trên toàn thế giới mỗi năm có khoảng 600.000 bệnh nhân tử vong do lỵ trực khuẩn shigella,  2/3 số ca mắc và tử vong là ở trẻ em dưới 10 tuổi. Lỵ trực trùng ở trẻ em thường gây ra những triệu chứng như: đau quặn bụng, mót rặn và tiêu chảy trên chục lần/ngày. XEM THÊM: >> Bé bị lỵ trực trùng phải làm sao? >> Chữa kiết lỵ bằng cỏ sữa >> Chữa kiết lỵ bằng thuốc nam Lỵ là một bệnh lưu hành trên toàn thế giới, đặc biệt phát triển mạnh ở những nơi đông người, môi trường không đảm bảo vệ sinh như: trại tị nạn, trại mồ côi, vùng bị thiên tại bão lũ , trung tâm nuôi dưỡng trẻ,.. Ở nước ta bệnh chủ yếu bùng nổ vào những tháng hè nắng nóng và thời điểm mưa nhiều. Lỵ trực tràng ở xảy ra chủ yếu ở trẻ em, phát triển mạnh ở những nơi đông dân cư vệ sinh kém, các vùng sau thảm họa thiên tai bão lũ,… Bệnh có thể lây lan trực tiếp từ người bệnh sang người khỏe hoặc lây nhiễm gián tiếp do tay bị nhiễm khuẩn hoặc lây gián tiếp từ các vật trung gian truyền bệnh như: ruồi nhặng, gián. … Theo thống kê mỗi năm trên thế giới có khoảng 600.000 bệnh nhân tử vong do lỵ trực khuẩn và tới 2/3 số ca mắc và tử vong là ở trẻ em dưới 10 tuổi và ít gặp ở trẻ dưới 6 tháng tuổi. Triệu chứng khi trẻ bị lỵ trực tràng Vì lỵ trực trùng có thời gian ủ bệnh lâu, có trường hợp trong khoảng 1-2 ngày đã có những triệu chứng của bệnh nhưng cũng có nhiều trường hợp phải đến  7 ngày mới bắt đầu xuất hiện các triệu chứng. Mức độ nặng nhẹ ở mỗi người có thể khác nhau, tùy thuộc vào từng đối tượng, các triệu chứng thường thấy bao gồm: Trẻ bị lỵ trực tràng thường sốt cao 39- 40 độ, kèm ớn lạnh, người mệt mỏi Các biến chứng có thể xảy ra … Điều trị lỵ trực tràng ở trẻ em Khi trẻ có biểu hiện nghi ngờ bị lỵ trực tràng cần cho trẻ đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để có cách điều trị phù hợp. Các bậc phụ huynh tuyệt đối không nên tự mua thuốc về điều trị cho trẻ, tránh trường hợp bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, điều trị phức tạp. Sau 2 ngày điều trị bằng kháng sinh được bác sĩ kê đơn mà trẻ không có biểu hiện thuyên giảm cần cho trẻ khám lại và đổi thuốc điều trị. Bệnh lỵ có thể được phòng ngừa hữu hiệu với những việc sau: Cho trẻ ăn dặm đúng cách, đảm bảo cho trẻ ăn chín uống sôi
thucuc
499
Tâm sự của con virus sởi Chúng ta là những con virus nhỏ, con người không thấy chúng ta nhưng thực tế chúng ta rất đẹp nếu con người có thể nhìn thấy chúng ta qua kính hiển vi điện tử. Chúng ta rất nhỏ, rất tự hào là chúng ta rất nguy hiểm, chúng ta thoắt ẩn thoắt hiện, có thể gây bệnh cho con người mà con người không biết được. Con người đã biết đến chúng ta từ lâu, mà quang trọng hơn là con người đã biết tiêm phòng vaccine. Một thứ chất chết tiệt, nó được làm từ một phần thân thể của anh em chúng ta, khi tiêm vào cơ thể con người, cái cơ thể ấy phản ứng lại tạo ra một thứ là kẻ thù của chúng ta. Vì vậy, nếu con người mà có ý thức thì chúng ta thua. Tuy nhiên may mắn cho chủng loài của chúng ta, họ - con người lại rất chủ quan, họ ỷ họ thông minh, có đủ phương tiện có thể không chế được chúng ta, đây là cơ hội bằng vàng. Đặc biệt họ lại đề ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2012 họ diệt hết anh em chúng ta, họ đã lầm to, họ không biết sức mình, tuy chúng ta là những con sinh vật bé nhỏ nhưng chúng ta có thế mạnh của chúng ta làm sao mà con người hiểu hết được. Con người thật quá quắt mà! Năm nay chúng ta thắng lớn, chúng ta gây cho nhiều người bị bệnh. Chúng ta tuy là những con sinh vật bé nhỏ, chúng ta vẫn biết suy nghĩ là cũng thật thương tâm cho nạn nhân của chúng ta đa số là trẻ em, nhưng biết đâu được, thành công của chúng ta có một phần có công của những con người, của những người lớn. Ví dụ, trong khi chúng ta đang hoành hành, cộng đồng của chúng ta đang ra sức tung hoành thì họ, con người, những người lớn còn đang bàn cãi đây có phải là dịch hay không dịch, có công bố hay không. Họ nói cái gì cơ chứ, toàn là những ngôn ngữ lạ hoắc không hà, ai mà quan tâm chứ. Kìa, một em bé lại nhập viện, trong cơ thể của em bé có anh em và đồng bào của ta trong đó, thấy họ hoạt động hiệu quả không kìa. Mà hay ở chỗ là, ở cái xứ VN này, chúng ta có điều kiện lây lan hơn cái xứ khác, bệnh viện thì chật chội, nhưng không sao, đó là điều kiện để chúng ta bay sang những em bé không bệnh khác một cách dễ dàng, phát triển cái cộng đồng của chúng ta ngày một mạnh lên. Và cũng nhờ sự chật chội kém vệ sinh, nên chúng ta có sự giúp sức của các anh vi khuẩn hàng xóm gây thêm vô số các biến chứng cho trẻ em, thấy tội chưa, nhưng biết làm sao được đâu phải lỗi do chúng ta đâu nào. Chúng mình thấy cũng ngộ, cái con người này họ phức tạp thật, trong khi cái họ cần làm làm họ phải tìm hiểu mình, để họ có thể diệt chúng mình hiệu quả thì đằng này họ lại cãi nhau, chúng ta thấy họ cãi nhau suốt. Họ nói nguyên nhân, mà đối với chúng ta là điều kiện thuận lợi cho đợt tấn công vũ bão lần này trớt quớt hết. Bởi thế mới thấy, chắc còn lâu họ mới thắng chúng ta trong trận chiến đợt này vì họ chẳng bao giờ chịu hiểu chúng ta. Chúng ta thấy con người họ lúng túng chưa kìa, trước kia họ coi thường mình, xem như anh em mình không có trên cõi đời này thì họ rất chủ quan. Vài ngày nay, khi chứng kiến mức độ nguy hiểm của giống loài chúng ta thì họ lại ùn ùn nhau đi chích cái chất mà họ gọi là vaccine vào người họ kìa, mắc cười không? Chúng ta tự hào là những con virus sởi tuy nhỏ mà có võ, chuyến này chắc chắn chúng ta sẽ thắng lớn. Thật tội nghiệp cho nạn nhân của chúng ta, biết làm sao được!
medlatec
718
Cách chữa trị mất ngủ không phải ai cũng biết  Cách chữa trị mất ngủ là chủ đề mà nhiều người quan tâm. Người bị mất ngủ cần kết hợp nhiều biện pháp để đạt hiệu quả tốt nhất. 1. Tình trạng mất ngủ diễn ra như thế nào? Mất ngủ là tình trạng khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu, thức giấc quá sớm hoặc không thể ngủ lại và cảm thấy mệt mỏi khi thức dậy. Mất ngủ làm cơ thể khó chịu, gây ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng công việc. Trung bình mỗi người ngủ từ 7- 8 tiếng/ngày. Giấc ngủ phải đảm bảo thời gian đủ sâu và khi thức dậy cảm thấy thoải mái. Bệnh thường xảy ra ở người cao tuổi, tuy nhiên hiện nay có xu hướng trẻ hóa. Cách chữa trị mất ngủ khá dễ nhưng không phải ai cũng biết và thực hiện được. Mất ngủ là tình trạng khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu, thức giấc quá sớm hoặc không thể ngủ lại và cảm thấy mệt mỏi khi thức dậy. Mất ngủ là tình trạng khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu, thức giấc quá sớm hoặc không thể ngủ lại và cảm thấy mệt mỏi khi thức dậy. 2. Đối tượng dễ bị mất ngủ 2.1. Người cao tuổi Tuổi càng tăng cao khả năng tiết ra hormone tăng trưởng HGH càng bị hạn chế. Các hormone này tiết ra trong khoảng 10 giờ tối ở giai đoạn ngủ sâu, giúp giấc ngủ ngon tự nhiên hơn. Tuy nhiên, trong khoảng thời gian này, người cao tuổi thường bị mất ngủ, làm hạn chế sản sinh ra các hormone HGH, dẫn tới khó đi vào giấc ngủ hơn. Ngoài ra, tuổi tác cao kéo theo tình trạng lão hóa các chức năng của cơ thể, đặc biệt quan trọng là hệ thần kinh và não bộ. Điều này làm người cao tuổi khó đi vào giấc  ngủ, dễ thức giấc giữa đêm và khó ngủ lại. 2.2. Phụ nữ mang thai và sau sinh Phụ nữ đang mang thai thường xuyên bị mất ngủ đêm do ốm nghén, đau lưng, đau hông, thức dậy đi tiểu nhiều lần hoặc do sự phát triển của thai nhi khiến thai phụ khó có được tư thế ngủ phù hợp… Đối với phụ nữ sau khi sinh, mất ngủ chủ yếu do quá trình thay đổi nội tiết tố, thay đổi tâm trạng, thường cảm thấy bồn chồn lo lắng, mất giấc vì thức cho con bú… Lúc này, người bệnh mất ngủ có thể kèm theo các biểu hiện của chứng trầm cảm sau sinh chẳng hạn như: tâm trạng thay đổi thất thường, dễ cảm thấy buồn bã, hay bồn chồn lo lắng, kích động… 2.3. Phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh hoặc mãn kinh Phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh hoặc mãn kinh thường bị suy giảm hormone, nhất là hormone estrogen và progesterone. Đây là lý do gây nên tình trạng mất ngủ kéo dài. 2.4. Người mắc một số bệnh lý Bệnh mất ngủ có thể do tác động của một số bệnh lý: Thiếu máu não, bệnh tim mạch, hen suyễn, huyết áp cao,  rối loạn tiền đình, tiểu đường, trầm cảm, ung thư… 2.5. Người trẻ tuổi chế độ sinh hoạt không hợp lý Bệnh mất ngủ đêm có thể xảy ra ở người trẻ tuổi do chế độ ăn uống, ngủ nghỉ không đúng chuẩn khoa học. Bên cạnh đó, áp lực trong công việc, học tập hay thói quen sử dụng các thiết bị điện tử liên tục, trong thời gian dài trước khi ngủ cũng khiến người trẻ tuổi dễ gặp tình trạng mất ngủ. 3. Mất ngủ nguy hại thế nào đến sức khỏe 3.1. Đối với sức khỏe – Tăng nguy cơ đột quỵ: Mất ngủ kéo dài làm cơ thể tăng sinh quá mức gốc tự do. Các gốc tự do tấn công và gây tổn thương cho mạch não, sẽ tạo nên các mảng xơ vữa và huyết khối, làm tăng cao nguy cơ đột quỵ. – Nguy cơ ung thư: Tình trạng mất ngủ có thể tổn thương đến ADN cũng như khả năng tự chữa lành gen, từ đó tăng mạnh nguy cơ mắc ung thư, nhất là ung thư vú. – Mắc bệnh lý về tim mạch: Khi cơ thể không ngủ đủ giấc, tim phải hoạt động liên tục, kéo dài mà không được nghỉ ngơi. Điều này dẫn đến tăng huyết áp, nhịp tim, gây ra nhiều vấn đề về tim mạch. – Gặp các vấn đề về thần kinh: Giấc ngủ không đảm bảo có thể khiến người bệnh bị rối loạn cảm xúc, suy nghĩ tiêu cực và hay lo lắng. Lâu dần sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh rối loạn cảm xúc, hành vi, rối loạn khí sắc, trầm cảm… Mất ngủ gây ra các vấn đề bệnh lý thần kinh nghiêm trọng Mất ngủ gây ra các vấn đề bệnh lý thần kinh nghiêm trọng 3.2. Đối với sắc đẹp – Tăng cân: Khi bị mất ngủ, hệ tiêu hóa sẽ gặp khó khăn và không thể chuyển hóa thức ăn, gây nên tình trạng tích tụ mỡ thừa, tăng cảm giác thèm ăn, nhất là những thực phẩm giàu chất béo. Điều này dẫn tới nguy cơ béo phì, tiểu đường và mỡ máu cho người bệnh. – Lão hóa sớm: Ngủ không đủ giấc tác động mạnh đến nồng độ collagen của cơ thể, lúc này da sẽ xuất hiện mụn, nếp nhăn, làm da tối màu, sạm nám… 3.3. Đối với cuộc sống – Mất tập trung, giảm trí nhớ: Tình trạng mất ngủ khiến trí nhớ bị giảm nghiêm trọng, người bệnh dễ quên và lú lẫn. Ngoài ra, giấc ngủ không đủ khiến cơ thể thiếu sức sống, đầu óc mất tập trung và phản xạ kém. – Giảm hiệu suất làm việc: Cơ thể uể oải, khó tập trung ảnh hưởng nghiêm trọng tới năng suất làm việc và chất lượng công việc. – Nguy cơ mất dần các mối quan hệ: Người mất ngủ sẽ khó kiểm soát được cảm xúc và dễ cáu gắt, nóng giận với người xung quanh hơn. Lâu dần, chính tình trạng này có thể khiến họ mất dần các mối quan hệ xã hội. 4. Cách chữa trị mất ngủ bạn cần biết Cách chữa trị mất ngủ hiệu quả đó là cần kết hợp nhiều phương pháp với nhau. Người bệnh chú trọng thăm khám định kỳ, sử dụng thuốc và tích cực thay đổi lối sống, sinh hoạt cho phù hợp khoa học. Cách chữa trị mất ngủ hiệu quả nhất là thăm khám bác sĩ sớm Cách chữa trị mất ngủ hiệu quả nhất là thăm khám bác sĩ sớm 4.1. Cách chữa trị mất ngủ: Thay đổi chế độ sinh hoạt Một số giải pháp mà bạn nên áp dụng để chữa mất ngủ là: – Ăn uống điều độ, đủ chất – Đi ngủ đúng giờ, không thức làm việc quá khuya. – Không sử dụng các chất kích thích ảnh hưởng đến giấc ngủ như rượu bia, cà phê nhiều trong ngày hoặc buổi tối. – Vận động cơ thể, tập thể dục thể thao đều đặn hằng ngày. – Duy trì tinh thần vui vẻ, luôn thoải mái và suy nghĩ tích cực. 4.2. Cách chữa trị mất ngủ: Sử dụng một số loại thuốc Đối với các trường hợp bị mất ngủ nặng, kéo dài, người bệnh nên đi khám tại bệnh viện để bác sĩ chẩn đoán và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả. Một số loại thuốc thường được sử dụng để giúp người bệnh thư giãn, dễ ngủ hơn như thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm… 4.3. Phương pháp điều trị tâm lý Với phương pháp điều trị tâm lý, người bệnh sẽ được trò chuyện, chia sẻ trực tiếp cùng chuyên gia tâm lý để tìm ra nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ. Từ đó các bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp nhất. 4.4. Bổ sung nội tiết tố ở phụ nữ Phương pháp này dành cho phụ nữ ở độ tuổi tiền mãn kinh, mãn kinh. Khi bị mất ngủ, chị em nên sử dụng các tiền chất nội tiết tố để chuyển hóa thành estrogen và progesterone nội sinh, giúp cân bằng nội tiết tố.
thucuc
1,439
Công dụng thuốc Sunpexitaz 100 Thuốc Sunpexitaz 100 có thành phần chính là Pemetrexed, được sử dụng phổ biến trong điều trị ung thư biểu mô màng phổi ác tính, ung thư phổi tiến triển... Tìm hiểu các thông tin chung về công dụng của thuốc Sunpexitaz 100 sẽ giúp bệnh nhân nâng cao hiệu quả điều trị. 1. Thuốc Sunpexitaz 100 là thuốc gì? Thuốc Sunpexitaz 100 được bào chế dưới dạng bột pha dịch truyền tĩnh mạch, có thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Pemetrexed (dạng Dinatri pemetrexed heptahydrate) hàm lượng 100 mg. Tá dược : Mannitol, Acid hydrochloride, Natri hydroxyd vừa đủ 1 lọ thuốc.Hoạt chất Pemetrexed trong Sunpexitaz 100 là một chất ức chế chuyển hóa tương tự như folat, tác động qua việc ức chế những enzym phụ thuộc folat như thymidylate synthase (TS), dihydrofolate reductase (DHFR) và glycinamide ribonucleotide formyltransferase (GARFT), từ đó ngăn quá trình chuyển hóa phụ thuộc folat, quá trình này cần thiết cho sự nhân đôi của tế bào. Nhờ cơ chế này, thuốc Sunpexitaz 100 có tác dụng kiềm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư. 2. Thuốc Sunpexitaz 100 có tác dụng gì? Thuốc Sunpexitaz 100 được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Kết hợp với Cisplatin trong điều trị ung thư biểu mô màng phổi ác tính, ở những bệnh nhân không được hóa trị trước đó.Kết hợp với Cisplatin trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ.Kết hợp với Cisplatin điều trị khởi đầu cho bệnh nhân ung thư phổi tiến triển.Kê đơn điều trị ung thư phổi giai đoạn tiến triển trong trường hợp bệnh nhân có đáp ứng với điều trị hoặc không trở nặng sau đợt hóa trị ban đầu.Tuy nhiên, trong các trường hợp sau đây, thuốc Sunpexitaz 100 không được phép sử dụng:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Sunpexitaz 100.Tiền sử dị ứng với các thuốc khác có chứa hoạt chất Pemetrexed.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Bệnh nhân có tiêm hoặc dự định tiêm vaccin sốt vàng. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Sunpexitaz 100 3.1. Cách dùng. Cần vô trùng trong quá trình pha loãng Pemetrexed để truyền tĩnh mạch.Pha lọ 100mg với 4,2 ml dung dịch Nacl 0,9% để thu được dung dịch chứa 25 mg/ml Pemetrexed. Lắc nhẹ cho đến khi thuốc tan hoàn toàn trong dung dịch.Lấy một lượng thích hợp của dung dịch Pemetrexed đã được pha, đem pha loãng với 100 ml Na. Cl 0,9%, sử dụng dung dịch cuối cùng theo đường truyền tĩnh mạch với thời gian trên 10 phút.Dung dịch thuốc Sunpexitaz 100 sau khi pha chỉ dùng một lần. Lượng thuốc không được sử dụng phải đổ bỏ đúng quy định.3.2. Liều dùng thuốc Sunpexitaz 100Tiền trị liệu. Sử dụng một loại Corticosteroid vào trước, trong hoặc sau điều trị với Sunpexitaz. Khuyến cáo dùng liều tương đương 4 mg Dexamethasone uống 2 lần/ngày.Bổ sung Acid folic hoặc Multivitamin mỗi ngày. Dùng ít nhất 5 liều Acid folic trong suốt 7 ngày trước khi điều trị bằng đợt Sunpexitaz đầu tiên và duy trì trong suốt quá trình điều trị.Tiêm bắp Vitamin B12 liều 1000 mcg vào tuần trước của liều Sunpexitaz và mỗi 3 chu kỳ điều trị sau đó.Dùng kết hợp với Cisplatin. Liều khuyến cáo: Sunpexitaz 500 mg/m2 bề mặt cơ thể, truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày thứ nhất (trong chu kỳ 21 ngày). Kết hợp với Cisplatin liều khuyến cáo 75 mg/m2 bề mặt cơ thể, truyền trong 2 giờ sau khi truyền xong thuốc Sunpexitaz khoảng 30 phút vào ngày thứ nhất (trong chu kỳ 21 ngày).Kết hợp điều trị chống nôn và bù đủ nước trước hoặc sau khi truyền Cisplatin.Đơn liều Sunpexitaz. Liều khuyến cáo: 500 mg/m2 bề mặt cơ thể truyền tĩnh mạch trong 10 phút vào ngày thứ nhất (trong chu kỳ 21 ngày).Lưu ý: Bệnh nhân cần được theo dõi công thức máu, sinh hóa máu, chức năng gan thận thường xuyên để được điều chỉnh liều cho phù hợp. 4. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Sunpexitaz 100 Việc điều trị bằng Sunpexitaz 100 có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn như:Rất phổ biến: Số lượng bạch cầu thấp, lượng Hemoglobin thấp gây thiếu máu, lượng tiểu cầu giảm. Tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nôn, chán ăn. Đau đỏ, sưng hoặc loét miệng. Mệt mỏi và phát ban da. Rụng tóc, mất cảm giác, xét nghiệm chức năng thận bất thường.Phổ biến: Phản ứng dị ứng như phát ban da, cảm giác bỏng hoặc đau nhói. Nhiễm trùng, sốt, mất nước, suy thận. Kích ứng da, ngứa. Đau ngực, yếu cơ, viêm màng kết mắt. Khó tiêu, đau bụng ,vị giác thay đổi. Suy giảm chức năng gan. Chảy nước mắt.Không phổ biến: Suy thận cấp, nhịp tim nhanh, viêm màng thực quản, viêm trực tràng, viêm phổi mô kẽ, phù. Đau tim, đột quỵ thiếu máu thoáng qua. Thiếu máu không tái tạo kèm giảm số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. Viêm phổi xạ trị. Đau tứ chi, nhiệt độ giảm, thay đổi màu da, cục máu đông trong máu phổi. Vì vậy, khi gặp các tác dụng phụ không mong muốn trên, bệnh nhân và người thân cần báo ngay với nhân viên y tế, để được kiểm tra, xử trí và ngưng thuốc kịp thời. 5. Lưu ý sử dụng thuốc Sunpexitaz 100 ở các đối tượng Thận trọng khi sử dụng thuốc Sunpexitaz 100 ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận nặng, bệnh nhân suy tủy, bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh tim mạch nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim, biến cố nhồi máu não...Phụ nữ có thai: Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phân loại thuốc Pemetrexed trong thuốc Sunpexitaz 100 thuộc nhóm D, là những hoạt chất có bằng chứng gây hại cho thai nhi. Vì thế, tuyệt đối không sử dụng cho những phụ nữ đang mang thai hoặc có ý định mang thai. Trong một số trường hợp bác sĩ sẽ khuyến cáo bệnh nhân sử dụng các biện pháp tránh thai trong thời gian điều trị với thuốc Sunpexitaz 100.Phụ nữ đang cho con bú: Chưa có dữ liệu khẳng định liệu Pemetrexed có thể đi qua sữa mẹ hay không, tuy nhiên các thuốc điều trị ung thư thường gây những tác hại nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh. Vì thế, không sử dụng thuốc Sunpexitaz 100 ở phụ nữ đang cho con bú, hoặc cân nhắc ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc này. 6. Tương tác thuốc Sunpexitaz 100 Tương tác với các thuốc khác:Tránh sử dụng đồng thời Sunpexitaz 100 với các thuốc gây độc thận như Aminoglycosid, các hợp chất platin, thuốc lợi tiểu quai, Cyclosporin... vì có thể làm kéo dài độ thanh thải của hoạt chất Pemetrexed.Tránh sử dụng đồng thời Sunpexitaz 100 với các thuốc bài tiết qua thận như Probenecid, Penicillin... thuốc kháng viêm không steroid – NSAIDs liều cao như Ibuprofen, Aspirin... có thể kéo dài độ thanh thải của hoạt chất Pemetrexed.Sử dụng các thuốc chống đông trong quá trình điều trị bằng Sunpexitaz 100 để làm giảm nguy cơ huyết khối ở bệnh nhân ung thư.Chống chỉ định dùng Sunpexitaz 100 với các Vacxin bệnh sốt vàng vì làm tăng nguy cơ tử vong.Không khuyến cáo sử dụng đồng thời Sunpexitaz 100 với Vacxin sống giảm độc lực vì có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn toàn thân và tử vong.Trên đây là thông tin cần thiết về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách sử dụng và những tác dụng không mong muốn của thuốc Sunpexitaz 100. Lưu ý, Sunpexitaz 100 là thuốc điều trị ung thư cần có sự chỉ định, theo dõi của bác sĩ chuyên khoa trong quá trình điều trị. Việc phối hợp nhịp nhàng giữa bệnh nhân và nhân viên y tế trong quá trình điều trị bằng Sunpexitaz 100 sẽ vừa giúp nâng cao hiệu quả điều trị, vừa phòng tránh được những tác dụng không mong muốn.
vinmec
1,370
Công dụng thuốc Ambihep Nếu bạn bị nhiễm viêm gan B mãn tính thì cần được điều trị kháng virus tích cực và theo dõi thường xuyên nhằm hạn chế nguy cơ mắc bệnh xơ gan, suy gan hoặc ung thư gan. Ambihep là thuốc kháng virus được sử dụng phổ biến hiện nay. Vậy sử dụng thuốc Ambihep như thế nào? 1. Thuốc Ambihep là thuốc gì? Thuốc Ambihep thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, kháng virus được chỉ định cho người lớn mắc viêm gan B mãn tính. Với thành phần chính là Adefovir dipivoxil 10mg và các tá dược vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Ambihep Chỉ định thuốc Ambihep:Thuốc Ambihep được chỉ định để điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn khi có kết quả xét nghiệm xác định virus viêm gan B đang hoạt động và/hoặc có tăng men gan mạn tính, bệnh mô học tiến triển.Chống chỉ định thuốc Ambihep:Người bệnh có gan to;Phân có mỡ;Bệnh acid máu do chuyển hóa;Có tiền sử dị ứng với một trong các thành phần của thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Ambihep 3.1. Liều lượng thuốc Ambihep. Viêm gan siêu vi B mạn tính với chức năng thận còn tốt dùng liều 10mg/ viên/ ngày.Viêm gan siêu vi B mạn tính: Uống 1 viên/ ngày. Trường hợp bệnh nhân bị suy gan không cần thiết phải điều chỉnh liều.Bệnh nhân suy thận:Độ thanh thải creatinin từ 20-49ml/phút: 10mg/ 48 giờ;Độ thanh thải creatinin từ 10-19ml/ phút: 10mg/ 72 giờ;Bệnh nhân được thẩm phân máu: 10mg mỗi 7 ngày sau khi thẩm phân hoặc sau thẩm phân tích lũy tổng cộng 10 giờ.3.2. Cách dùng thuốc Ambihep. Thuốc Ambihep được dùng bằng đường uống, có thể uống trước, trong và sau khi ăn đều được. Không nên nhai, bẻ đôi hay nghiền thuốc ra thành bột để dễ uống mà nên uống nguyên viên. 4. Cách xử trí khi quá liều, quên liều Quá liều thuốc Ambihep:Dấu hiệu rối loạn đường tiêu hóa từ nhẹ đến vừa khi dùng liều hằng ngày cao gấp 25-50 lần (250-500mg) so với liều khuyên dùng trong 14 ngày. Khi xuất các triệu chứng quá liều, cần theo dõi dấu hiệu nhiễm độc và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ nếu cần. Có thể loại trừ thuốc Ambihep bằng thẩm phân máu với độ thanh thải là 104ml/ phút.Quên liều thuốc Ambihep:Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều được chỉ định khi phát hiện ra đã quên liều. Nên uống ngay liều đã quên khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên khi thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều kế tiếp. Nên uống thuốc vào cùng thời điểm trong ngày để hạn chế việc quên liều. 5. Tác dụng phụ thuốc Ambihep Khi sử dụng thuốc Ambihep người bệnh thường gặp các tác dụng không mong muốn như:Suy nhược, đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu, đầy hơi, tăng creatinin và giảm phosphat huyết;Tiêu hóa: Viêm tụy;Hệ cơ xương và mô liên kết: Bệnh cơ, loãng xương;Thận và tiết niệu: Suy thận, hội chứng fanconi, bệnh ống lượn gần;Tăng nồng độ men gan và đợt kịch phát cấp tính viêm gan sau khi ngừng dùng thuốc Ambihep;Tình trạng bị nhiễm acid lactic, liên quan với gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ có thể gặp khi sử dụng các thuốc đồng đẳng nucleoside một mình hoặc với thuốc kháng retrovirus;Cần theo dõi sát các tác dụng phụ khi dùng chung thuốc Ambihep với các thuốc được bài tiết qua thận hoặc với các thuốc được biết có ảnh hưởng đến chức năng thận.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ xảy ra khi dùng thuốc để được tư vấn đầy đủ. 6. Tương tác thuốc Không nên sử dụng đồng thời thuốc Ambihep và Tenofovir disoproxil fumarat;Phải theo dõi sát bệnh nhân khi sử dụng Ambihep cùng với các thuốc bài tiết hoặc ảnh hưởng đến chức năng thận;Dùng 800mg Ibuprofen 3 lần/ ngày sẽ làm tăng nồng độ của thuốc Ambihep lên khoảng 23%. 7. Lưu ý và bảo quản thuốc Ambihep Lưu ý khi sử dụng Ambihep:Ambihep có thể làm tăng men gan cao và nhanh nên cần theo dõi chức năng gan, thận 3 tháng/ lần nếu dùng thuốc kéo dài;Có thể xảy ra đợt cấp viêm gan cấp ở bệnh nhân ngưng điều trị viêm gan B khi điều trị bằng Ambihep. Vì vậy, nên thực hiện cả xét nghiệm và khám lâm sàng, theo dõi ít nhất vài tháng sau khi ngưng dùng thuốc. Điều trị trở lại viêm gan B nếu cần thiết;Nên kiểm tra chỉ số creatinin tất cả các bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị với thuốc Ambihep để hạn chế nguy cơ gây nhiễm độc thận;Theo dõi chức năng thận cho bệnh nhân trong thời gian điều trị Ambihep đối với bệnh nhân có tiền sử hoặc nguy cơ suy thận và có thể điều chỉnh liều dùng thích hợp;Phụ nữ có thai và cho con bú: Cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc;Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng cho bệnh nhi chưa được xác định;Do các tác dụng như chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác sẽ làm suy giảm khả năng tập trung và phản xạ nên cẩn thận khi lái xe, điều khiển máy móc.Bảo quản thuốc Ambihep:Ambihep nên được để ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp vào thuốc.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Amapirid, việc sử dụng đúng mục đích giúp quá trình điều trị đạt hiệu quả cao và hạn chế tối đa tác dụng phụ. Vì vậy, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng thuốc Ambihep.
vinmec
988
Công dụng thuốc Betadolac Betadolac là thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid được sử dụng phổ biến trong điều trị nhiều loại bệnh lý khác nhau. Để biết thông tin về công dụng, cách dùng thuốc phù hợp nhằm mang lại hiệu quả điều trị cao nhất, những thông tin dưới đây sẽ là điều mà bạn không thể bỏ qua. 1. Sử dụng thuốc Betadolac có tác dụng gì? Thuốc Betadolac có chứa thành phần chính là hoạt chất Etodolac, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Cơ chế hoạt động của Etodolac là ngăn không cho cơ thể sản xuất một số chất tự nhiên gây viêm. Do đó, Betadolac có tác dụng chống viêm, giảm đau vô cùng hiệu quả. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Betadolac 2.1. Chỉ định thuốc Betadolac. Thuốc Betadolac được dùng để điều trị triệu chứng trong trường hợp cấp tính hoặc lâu dài ở bệnh nhân mắc:Viêm xương khớp, xuất hiện những cơn gout cấp hay giả gout.Bệnh nhân xuất hiện cơn đau sau nhổ răng, đau hậu phẫu, đau sau khi cắt tầng sinh môn.Phụ nữ bị thống kinh.Bệnh nhân đau cơ xương cấp tính do nhiều nguyên nhân.2.2. Chống chỉ định thuốc Betadolac. Thuốc Betadolac chống chỉ định với những trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với Etodolac hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào trong Betadolac.Người có tiền sử, đang tái phát loét dạ dày, xuất huyết dạ dày.Người có phản ứng quá mẫn với Ibuprofen, Aspirin hoặc các thuốc NSAIDs khác.Không dùng thuốc Betadolac cho bệnh nhân bị suy tim nặng, suy gan nặng hoặc suy thận nặng.Không dùng Betadolac cho bệnh nhân trong giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Betadolac Sử dụng Betadolac cho bệnh nhân viêm xương khớp, Gout: Uống với tổng liều tối đa 1200 mg/ngày.Sử dụng giảm đau trong nha khoa: Dùng liều 200mg/lần x 3-4 lần/ngày.Các trường hợp khác như viêm gân duỗi, viêm bao hoạt dịch, viêm lồi cầu khuỷu tay, viêm bao gân, viêm mạc gan bàn chân hoặc giảm đau sau cắt tầng sinh môn: Sử dụng với liều 400mg/lần x 2-3 lần/ngày.Thông tin liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định từ phía bác sĩ. Ngoài ra, Betadolac được sử dụng qua đường uống, người dùng nên uống sau bữa ăn là tốt nhất. 4. Tác dụng phụ thuốc Betadolac Việc sử dụng Betadolac có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như:Có cảm giác ớn lạnh, đôi khi gây sốt.Rối loạn tiêu hóa dẫn đến các vấn đề như đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, táo bón, viêm dạ dày, đi ngoài phân đen.Chóng mặt, trầm cảm, có cảm giác kích thích.Nổi mẩn, ngứa, mờ mắt, ù tai.Khó tiểu hoặc thường xuyên đi tiểu nhiều lần.Trường hợp hiếm gặp xuất hiện hiện tượng giữ nước, phù, thiếu máu.Bạn cần thông báo cho bác sĩ về những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc Betadolac. 5. Tương tác thuốc Betadolac có khả năng tương tác với một số loại thuốc sau:Sử dụng chung với các loại thuốc kháng acid dạ dày có thể làm giảm nồng độ của etodolac ở trong máu.Nếu dùng chung Betadolac với Aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác sẽ làm tăng tác dụng của thuốc.Dùng chung Betadolac cùng Warfarin làm giảm sự gắn kết với protein của Warfarin.Sử dụng thuốc với Cycloserin, Digoxin, Lithium, Methotrexate sẽ làm giảm thanh thải những chất này và làm tăng độc tính của chúng đối với cơ thể. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Betadolac Betadolac có thể làm cho người bệnh chóng mặt hoặc buồn ngủ nên bạn tuyệt đối không lái xe, sử dụng máy móc khi dùng thuốc.Betadolac có thể gây chảy máu dạ dày, đặc biệt người uống rượu và hút thuốc lá hàng ngày.Người lớn tuổi có thể đối diện với nguy cơ bị chảy máu dạ dày ruột, các vấn đề về thận, đau tim và đột quỵ cao hơn so với thông thường khi sử dụng thuốc Betadolac.Thuốc Betadolac có thể gây hại cho thai nhi nên không được sử dụng cho thai kỳ từ 20 tuần cho đến khi sinh.Betadolac có thể làm da nhạy cảm hơn với ánh nắng nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Trên đây là một số thông tin về thuốc Betadolac, những thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
787
“Bỏ túi” ngay các cách chữa nhức răng nhanh nhất Tình trạng đau nhức răng có khả năng phát sinh do nhiều nguyên nhân khác nhau, ví dụ như sâu răng, nhiễm trùng răng,… Những cơn đau này gây ra khó chịu, cản trở ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Do đó, các cách chữa nhức răng nhanh nhất dưới đây có thể tạm thời ức chế cơn đau khó chịu này. 1. Chữa đau răng bằng các thành phần tự nhiên 1.1 Dùng gừng để trị đau răng Gừng là loại thực phẩm được sử dụng nhiều trong việc điều trị bệnh lý răng miệng trong đó có đau răng. Gừng được biết đến là loại thực phẩm có tính kháng viêm cao nên được sử dụng nhiều trong việc điều trị bệnh lý răng miệng. Những người đang phải chịu đựng cơn đau nhức răng hãy giã nát vài nhánh gừng cùng với một chút muối, rồi sau đó đắp lên chỗ răng đau. Người bệnh có thể dùng cách khác là lấy bông thấm vào hỗn hợp vừa giã chấm lên chỗ răng đau. Hoạt chất có trong gừng sẽ giúp giảm đau, đồng thời ức chế các loại vi khuẩn phát triển. Bác sĩ khuyên rằng nên kiên trì thực hiện cách chữa đau răng này tại nhà để thấy được hiệu quả. 1.2 Dùng rau dền chữa nhức răng nhanh nhất Rau dền không chỉ là nguyên liệu được sử dụng trong bữa cơm hàng ngày mà còn có công dụng chữa đau răng nhanh chóng. Tuy nhiên sử dụng rau dền hơi kỳ công so với các loại nguyên liệu khác. Cụ thể, theo một bài thuốc cổ, người bệnh lấy rau dền đốt thành than tán nhỏ, rồi đắp lên chỗ đau giảm đau nhức đồng thời còn trị sâu răng rất hiệu quả. 1.3 Tỏi trị cơn đau nhức răng Tỏi là nguyên liệu có khả năng sát khuẩn cao nên có thể giảm được tình trạng viêm, đau, sưng. Khi bị đau răng, hãy đập dập một vài nhánh tỏi tươi, có thể trộn thêm ít muối rồi đặt tép tỏi vào vị trí răng đang đau, cảm giác khó chịu sẽ giảm nhanh chóng. Cách thức hai cũng hay được sử dụng là cho thêm chút nước vào tỏi và muối, giã cho nước ở tép tỏi tiết ra nhiều hơn. Sử dụng bông chấm hỗn hợp này vào những chỗ đau răng, làm liên tục nhiều lần sẽ thấy giảm đau rõ rệt. Giã tỏi hoặc nhai tỏi là một trong những cách chữa nhức răng nhanh nhất mà nhiều người áp dụng. 1.4 Giảm đau răng bằng hạt tiêu và húng quế Húng quế có khả năng hạn chế sự phát triển của vi khuẩn còn hạt tiêu đen có tác dụng chống sưng viêm hiệu quả. Khi bị đau răng, nghiền nát vài lá húng quế cùng với một vài hạt tiêu đen và đắp lên khu vực răng bị đau để giảm nhanh chóng các cơn đau răng. 1.5. Sử dụng đinh hương để chữa đau răng Trong đinh hương chứa nhiều Eugenol – một loại hợp chất có tác dụng gây tê tự nhiên. Thêm vào đó, đinh hương còn có đặc tính chống viêm và kháng khuẩn rất tốt, từ đó hỗ trợ quá trình chống nhiễm trùng răng và nướu. Do đó, việc dùng bông gòn thấm tinh dầu đinh hương rồi đặt lên khu vực đau răng là cách chữa trị các cơn đau nhức răng rất hiệu quả. Mặt khác, có thể thử phương pháp nhai đinh hương khô và ngậm nó tại khu vực đau răng khoảng 30 phút thay vì dùng tinh dầu chiết sẵn. Việc răng nghiền nát đinh hương làm “tiết ra” phần tinh dầu bên trong nó, giảm nhức răng nhanh chóng. 1.6. Súc miệng bằng trà bạc hà Bạc hà cũng có đặc tính gây tê giống như đinh hương, từ đó làm dịu cơn đau răng. Thêm vào đó, tinh dầu bạc hà cũng được sử dụng nhiều như một hoạt chất kháng khuẩn. Cách điều trị như sau, hãy dùng lá bạc hà khô ngâm với nước sôi trong khoảng 20 phút để làm thành trà bạc hà. Sau súc miệng ngày 2 lần với dung dịch này, cơn đau răng sẽ giảm. Ngoài ra, có thể sử dụng túi trà bạc hà còn ấm đắp trực tiếp lên chiếc trên chiếc răng đau trong vài phút để xoa dịu cảm giác ê buốt khó chịu này. 1.7. Dùng tinh dầu cỏ xạ hương Cỏ xạ hương cũng là một nguyên liệu được áp dụng để điều trị đau răng. Thành phần chính của cỏ xạ hương là thymol, chất có khả năng sát trùng và kháng nấm cao. Do đó, để trị đau răng tại nhà, hãy nhỏ tinh dầu cỏ xạ hương vào nước ấm để làm nước súc miệng. 1.8. Sử dụng nha đam Nha đam (hay còn gọi là lô hội) có thành phần chính là gel lô hội được sử dụng với nhiều mục đích trong y học trong đó có chữa đau răng. Gel lô hội có tác dụng làm sạch, làm dịu khu vực nướu bị sưng đau. Nhiều nghiên cứu khoa học đã cho thấy rằng nha đam có khả năng hoạt động như một chất kháng khuẩn tự nhiên, tiêu diệt phần nào những vi trùng gây nhức răng. Để sử dụng lô hội chữa đau răng tại nhà, hãy áp gel lên khu vực đau và thực hiện các động tác massage nhẹ nhàng. Gel lô hội được sử dụng với nhiều mục đích trong y học trong đó có chữa đau răng. 2. Một số phương pháp khác để chữa đau răng hiệu quả 2.1 Chườm đá lạnh chữa nhức răng nhanh nhất Đây là một phương pháp này khá đơn giản và được nhiều người biết đến. Người đang đau răng chỉ cần lấy túi đá chườm ngoài má chỗ răng bị đau, thời gian chườm khoảng 15-20 phút, sau đó dừng và khoảng 15 phút sau lại chườm tiếp. Người bệnh sẽ thấy cơn đau thuyên giảm ngay từ lần đầu tiên. Đá lạnh có khả năng kích thích lên các dây thần kinh quanh răng từ đó giúp giảm đau răng khá hiệu quả. Đây là mẹo chữa đau răng tại nhà đơn giản mà nhanh chóng nhất mà mọi người có thể áp dụng. 2.2 Ấn huyệt để chữa đau răng Ấn huyệt được biết đến là một phương pháp Đông y cổ truyền có tác dụng trong việc trị những cơn đau nhức răng. Cách thực hiện phương pháp này như sau: người bệnh dùng lực ở ngón tay cái ấn mạnh vào điểm giao giữa ngón cái và ngón trỏ của bàn tay còn lại. Động tác này được thực hiện với lực mạnh và giữ chặt trong vòng 2 -3 phút. Biện pháp này có tác dụng kích thích sự giải phóng của endorphin, một loại hoocmon có thể giúp tinh thần cảm thấy phấn chấn, thoải mái hơn do não tiết ra. Tuy nhiên, tuyệt đối không được áp dụng kỹ thuật này đối với phụ nữ đang mang thai. Tuy nhiên những cách trên đây chỉ có tác dụng giảm đau tạm thời, không phải là cách điều trị dứt điểm. Nếu trong trường hợp đau nhức răng kéo dài, tình trạng ngày một trầm trọng hơn thì cần đến phòng khám nha khoa uy tín để thực hiện thăm khám và điều trị.
thucuc
1,271
Các bước sơ cứu khi trật khớp cổ Trật khớp cổ là hiện tượng thường gặp ở cả người lớn và trẻ em. Chỉ cần xoay cổ đột ngột, ngủ không đúng tư thế, hắt xì quá mạnh,… là bạn đã có nguy cơ rơi vào trường hợp bị trật khớp cổ. Các bước sơ cứu khi bị trật khớp cổ chuẩn nhất được bác sĩ tư vấn. 1. Các bước sơ cứu khi bị trật khớp cổ Chỉ cần xoay cổ đột ngột, ngủ không đúng tư thế, hắt xì quá mạnh,… là bạn đã có nguy cơ rơi vào trường hợp bị trật khớp cổ. Bước 1 – Hạn chế cử động Bạn phải giữ yên phần cổ và không được cố xoay đầu theo hướng ngược lại để đưa khớp cổ trở về vị trí ban đầu. Nếu không, bạn sẽ tạo ra lực tác động dẫn đến tổn thương khớp, cơ, dây chằng, dây thần kinh hoặc các mạch máu chung quanh vùng trật khớp. Bước 2 – Cố định lại khớp cổ bị trật Bạn có thể dùng một miếng vải, dây chun, nẹp để cố định vùng cổ bị đau. Tùy vào vị trí trật khớp mà bạn tìm nơi cố định hợp lý nhằm nâng đỡ cho phần khớp bị trật (Lưu ý: Bạn chỉ nhờ sự giúp đỡ của người có kinh nghiệm trị bị trật cổ). Trật khớp cổ gây ảnh hưởng đến khả năng vận động và sinh hoạt của người bệnh Bước 3 – Chườm lạnh Không chườm nóng hoặc đắp muối, bạn hãy dùng bọc đá lạnh để chườm trực tiếp lên vùng da đang sưng đau. Việc làm này có thể giúp bạn giảm thiểu cơn đau và triệu chứng phù nề. Bước 4 – Đi đến bệnh viện 2. Cách phòng ngừa tình trạng trật khớp cổ + Chỉ tham gia vào những môn thể thao nhẹ nhàng và phù hợp với sức khỏe của mình, chẳng hạn như đi bộ, đạp xe đạp, bơi lội, đánh quần vợt … + Không chọn các công việc lao động quá nặng nhọc khi không cần thiết, tránh chơi thể thao quá sức. + Khi chơi các môn thể thao đòi hỏi hoạt động mạnh hoặc có tính đối kháng cao bạn nên mang đồ bảo hộ để bảo vệ cho các vùng xương khớp yếu ớt trên cơ thể. + Luôn để tâm nhắc nhở trẻ nhỏ trong lúc chạy nhảy và chơi đùa để tránh các tai nạn đáng tiếc có thể xảy ra.
thucuc
428
Nên ăn gì bổ sung sắt cho người thiếu máu thiếu sắt? Thiếu máu thiếu sắt có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Ngoài việc tuân thủ phương pháp điều trị thì chế độ dinh dưỡng cũng rất quan trọng. Một số thực phẩm bổ sung sắt mà người bệnh nên ăn như trứng, thịt bò, gan, các loại rau xanh đậm,... 1. Thiếu máu thiếu sắt ảnh hưởng đến cơ thể như thế nào? Thiếu máu thiếu sắt là loại thiếu máu phổ biến nhất, ảnh hưởng đến khoảng 1,5 tỷ người trên thế giới, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em. Bản chất của bệnh lý này là hậu quả của thiếu hụt trữ lượng sắt trong cơ thể do nhiều nguyên nhân, đưa đến tổn thương nhiều cơ quan, trong đó thiếu máu là một biểu hiện thường thấy và bộc lộ rõ nhất. Bệnh gây ra những ảnh hưởng tới chức năng tâm thần, trí nhớ ở tuổi thiếu niên, cũng như mệt mỏi và giảm khả năng làm việc ở người lớn. Người bệnh thiếu máu thiếu sắt thường biểu hiện những triệu chứng như: mất ngủ, mệt mỏi, giảm tập trung, giảm chú ý và dễ bị kích thích, tóc dễ gãy rụng, tóc bạc, móng tay khô, có khía, mất bóng, nhiệt miệng,.... Trường hợp thiếu máu thiếu sắt nặng và kéo dài sẽ dẫn tới hiện tượng thiếu oxy trong máu có thể làm tổn thương các cơ quan của cơ thể như tim, não,...Thiếu máu thiếu sắt không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống người bệnh. Trẻ em bị thiếu máu thường có kết quả học tập kém hơn, với người lao động sẽ ảnh hưởng tới công suất làm việc. Vì vậy, ngoài việc tuân thủ phương pháp điều trị của bác sĩ, người bệnh cần có một chế độ dinh dưỡng phù hợp giúp bổ sung sắt nhanh chóng và phòng ngừa bệnh tái phát.XEM THÊM: Thiếu máu thiếu sắt khi mang thai: Mẹo phòng ngừa Thiếu máu gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh 2. Nên ăn gì bổ sung sắt cho người thiếu máu thiếu sắt? 2.1 Chế độ dinh dưỡng bổ sung sắt đối với người lớn Đối với người lớn, chế độ dinh dưỡng bổ sung sắt cần tuân thủ nguyên tắc đảm bảo cân đối và đủ nhu cầu các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Theo đó, chế độ dinh dưỡng cần cân đối giữa protein động vật và protein thực vật. Bên cạnh đó, việc bổ sung thực phẩm chứa sắt phải đảm bảo theo nhu cầu và khuyến nghị về tuổi, giới của người bệnh.Một số loại thực phẩm bổ sung sắt cho người thiếu máu thiếu sắt bao gồm:Protein động vật. Thịt: các loại thịt đỏ chứa nhiều sắt như thịt bò, thịt bê, thịt lợn, gà tây, gan, tiết,... Số lượng cần sử dụng trong khoảng 45-60g protein tương ứng với 200-300g thịt/ngày.Hải sản: nhóm hải hải như cá thu, cá hồi, sò, ốc, hàu,... cần đảm bảo ăn 2-3 bữa/ tuần.Trứng: là một loại thực phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng như protein, lipid, glucid,... đặc biệt trong lòng đỏ trứng có chứa rất nhiều sắt, kẽm, canxi và vitamin A,... Theo đó, người bệnh nên ăn 2-3 quả trứng/ tuần.Protein thực vật:Rau màu xanh đậm: bao gồm họ rau cải như rau cải chân vịt, súp lơ, cải xoong,... Mỗi ngày, người bệnh thiếu máu thiếu sắt cần sử dụng từ 300-400g tương ứng với một bát con rau/bữa.Đậu đỗ và các loại hạt: đậu tương, đậu hà lan, lạc, hạnh nhân, hạt điều,...Các loại quả. Ngoài các loại protein động vật và thực vật thì các loại quả như nho, việt quất, lựu, cherry, dâu tây cũng rất tốt cho người thiếu máu thiếu sắt. Vì thế, bạn nên sử dụng từ 100-200g hoa quả chín/ngày. Bên cạnh đó, các loại quả này còn chứa nhiều vitamin C giúp cải thiện lưu lượng máu và tăng cường hấp thu sắt.Ngoài ra, người bệnh thiếu máu thiếu sắt cần hạn chế sử dụng các loại thực phẩm làm ức chế khả năng hấp thu sắt như trà, cà phê,... Để kết quả điều trị đem lại hiệu quả cao, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, vệ sinh cá nhân và môi trường phòng ngừa nhiễm giun, sán.XEM THÊM: Bổ sung sắt cho bé khi bị thiếu máu Các thực phẩm từ protein động vật giúp bổ sung sắt ở người thiếu máu 2.2 Chế độ dinh dưỡng bổ sung sắt cho trẻ nhỏ Nguyên nhân thiếu máu thiếu sắt ở trẻ nhỏ chủ yếu là do thiếu sữa mẹ, chế độ dinh dưỡng không phù hợp như uống sữa công thức không bổ sung sắt, ăn bột thiếu thức ăn nguồn gốc động vật,... Ngoài ra, trẻ sinh non hay có các bệnh lý kèm theo như tiêu chảy kéo dài, rối loạn hấp thu, nhiễm giun, chảy máu cam, hành kinh khi đến tuổi dậy thì cũng làm trẻ có nguy cơ thiếu máu thiếu sắtĐể đảm bảo sức khỏe cho trẻ phát triển toàn diện, cha mẹ cần bổ sung sắt cho trẻ theo nguyên tắc bổ sung theo nhu cầu và khuyến nghị về cân nặng, chiều cao, tuổi và giới tính. Bên cạnh đó, cho trẻ ăn đa dạng các nhóm chất như sữa mẹ, chất bột đường, protein, vitamin và khoáng chất, lipid. Tăng cường thực phẩm giàu sắt trong thực đơn hàng ngày. Ngoài ra, cha mẹ cũng nên bổ sung thực phẩm giúp hấp thu sắt như các loại quả chứa nhiều vitamin C như nho, bưởi, nước cam, quýt,...XEM THÊM: Bổ sung thực phẩm giàu sắt cho trẻ. Một số thực phẩm trẻ nhỏ nên ăn giúp bổ sung sắt bao gồm:Sữa mẹ: các sản phụ nên thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tiên và duy trì cho trẻ bú đến khi 2 tuổi.Sữa và chế phẩm từ sữa: sữa không chỉ chứa các loại khoáng chất bổ máu như photpho, canxi, magie,... mà còn giàu vitamin B12, vitamin A, vitamin C có vai trò quan trọng trong việc dự trữ sắt và hình thành hồng cầu, giúp cải thiện tình trạng thiếu máu hiệu quả.Thịt đỏ và nội tạng: thịt bò, thịt lợn, thịt cừu, gan, thận, tim,...Trứng: Cha mẹ nên cho trẻ ăn từ 3-4 quả trứng/tuần.Cá và động vật có vỏ: cá cơm, cá mòi, cá mòi cơm, cua, tôm, hến,... Nên cho trẻ ăn 3-4 bữa cá/tuần.Các loại hạt: hạt óc chó, hạt điều, hạt hướng dương, đậu phộng, hồ đào, hạt mè,...Các loại rau xanh: bông cải xanh, cải xoong, cải bó xôi, cải xoăn,...Ngũ cốc và sản phẩm làm từ ngũ cốc: bánh mì, bột cám, bột ngô, yến mạch, lúa mạch đen,...Đậu và các loại đậu: đậu hà lan, đậu xanh, đậu nướng, đậu lăng, đậu mắt đen,...Trái cây sấy khô: nho khô, mơ, mận,...Socola, bột ca cao, bánh quy hạt gừng, bột cà rì,... cũng là một trong những thực phẩm ưa thích của trẻ có chứa hàm lượng sắt cao. Trẻ nên được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời Ngoài ra, cha mẹ cần cho trẻ ăn nhiều hoa quả bổ sung vitamin C giúp hấp thu sắt tốt hơn. Bên cạnh đó, cần chú ý không cho trẻ sử dụng những loại thực phẩm hạn chế sự hấp thu sắt như uống coca, trà sữa,... Cha mẹ cũng đừng quên tẩy giun định kỳ cho trẻ 6 tháng/ lần để phòng bệnh giun sán, giun móc,...Thiếu máu thiếu sắt là một dạng thiếu máu phổ biến ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Do đó, khi bị thiếu máu thiếu sắt, bên cạnh việc tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh cần có một chế độ dinh dưỡng phù hợp để bổ sung lượng sắt nhanh chóng và phòng ngừa bệnh tái phát.
vinmec
1,369
Liệu pháp điều trị ung thư dựa trên nền tảng tín hiệu 'đừng ăn tôi' Các nhà nghiên cứu tại Đại học Y khoa Stanford đã phát hiện ra tín hiệu mà bệnh ung thư dựa vào đó để trốn tránh sự phát hiện và tiêu diệt của hệ miễn dịch. Các nhà khoa học cho biết sau khi chặn tín hiệu này ở chuột được cấy ghép ung thư, các tế bào miễn dịch sẽ bắt đầu tấn công các tế bào ung thư. Tín hiệu "đừng ăn tôi" của tế bào ung thư để tránh khỏi hệ miễn dịch Thông thường, tế bào miễn dịch hay còn gọi là đại thực bào sẽ phát hiện và ăn các tế bào ung thư. Trong những năm gần đây, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng protein trên bề mặt các tế bào bình thường có thể “giao tiếp” với các đại thực bào để không bị ăn và phá hủy. Điều này giúp các tế bào bình thường không bị hệ miễn dịch tấn công, tuy nhiên chính các tế bào ung thư cũng sử dụng tín hiệu "đừng ăn tôi" này để tránh khỏi hệ miễn dịch. Tín hiệu "đừng ăn tôi" của tế bào ung thư để tránh khỏi hệ miễn dịch Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra các protein PD-L1, CD47 và beta-2-microglobulin được các tế bào ung thư sử dụng để tránh các tế bào miễn dịch. Hiện nay các kháng thể kháng CD47 còn đang trong các thử nghiệm lâm sàng, nhưng các phương pháp điều trị ung thư nhắm vào PD-L1 hoặc thụ thể PDL1 hiện đang được sử dụng tại nhiều bệnh viện Liệu pháp điều trị ung thư dựa trên nền tảng tín hiệu 'đừng ăn tôi'Mới đây các nhà nghiên cứu của Đại học Stanford cũng thông báo việc phát hiện ra một protein có tên CD24 hoạt động như tín hiệu "đừng ăn tôi" và được các tế bào ung thư sử dụng để tự bảo vệ mình.Nếu có sự xuất hiện của đại thực bào, thì các tế bào ung thư phải tạo ra các tín hiệu làm các tế bào đó không tấn công chúng. Vì vậy cần phải phá hủy những tín hiệu này, từ đó giải phóng toàn bộ tiềm năng của hệ miễn dịch để chống lại căn bệnh ung thư.Nghiên cứu cho thấy nhiều tế bào ung thư tạo ra quá mức các CD24, và các đại thực bào xâm nhập vào khối u sẽ nhận tín hiệu CD24 thông qua một thụ thể có tên SIGLEC-10, và đại thực bào sẽ không tấn công các tế bào ung thư. Nếu chặn sự tương tác giữa CD24 và SIGLEC-10, các đại thực bào sẽ bắt đầu ăn các tế bào ung thư.Các nhà khoa học cũng cấy tế bào ung thư vú ở người vào chuột. Khi tín hiệu CD24 bị chặn, các đại thực bào của hệ thống miễn dịch của chuột sẽ tấn công tế bào ung thư.Đặc biệt 2 bệnh rất khó điều trị là ung thư máu và ung thư vú nhóm tam âm đã có thay đổi rất lớn khi chặn tín hiệu CD24. Đây có thể là một lối thoát cho những căn bệnh ung thư nguy hiểm.Tín hiệu CD24 và CD47Ở một số số bệnh ung thư, như ung thư máu, tín hiệu CD47 rất dễ bị tắc nghẽn, nhưng không bị tắc nghẽn tín hiệu CD24, trong khi ở ung thư buồng trứng thì ngược lại. Điều này cho thấy khả năng hầu hết các bệnh ung thư sẽ bị đại thực bào tấn công nếu chặn một trong những tín hiệu "đừng ăn tôi" này.Các nhà nghiên cứu hy vọng rằng các liệu pháp ngăn chặn tín hiệu CD24 sẽ theo bước của các liệu pháp chặn CD47, được thử nghiệm tiền lâm sàng, sau đó là các thử nghiệm an toàn và hiệu quả ở người.Nguồn: Nature Reviews Cancer (2019)XEM THÊM:Ung thư di căn có sử dụng liệu pháp miễn dịch tự thân được không?Hệ thống miễn dịch tác động tới tế bào ung thư như thế nào?Liệu pháp miễn dịch điều trị ung thư vú: Có phải là lựa chọn tối ưu? Liệu pháp miễn dịch: Hy vọng mới cho các bệnh nhân điều trị ung thư
vinmec
723
Giải đáp: Sởi trẻ em nguy hiểm như thế nào? 1. Thông tin cơ bản về sởi trẻ em: Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết 1.1. Nguyên nhân sởi trẻ em Nguyên nhân khởi phát bệnh sởi được xác định là do virus sởi, thuộc Morbillivirus của họ Paramyxoviridae. Là một bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp, sởi lây từ trẻ bệnh sang trẻ không bệnh nhờ sự phát tán trực tiếp hoặc gián tiếp dịch tiết đường hô hấp (dịch mũi, dịch họng). Những năm trước, khoảng giao mùa Đông – Xuân là cao điểm của một đợt bùng phát bệnh sởi. Gần đây, sởi có thể lây mạnh, lan rộng quanh năm. Nguy cơ bị sởi không đồng đều trên mọi trẻ. Theo đó, có một vài đối tượng dễ bị sởi hơn những đối tượng còn lại, đó là: Trẻ suy giảm miễn dịch, trẻ chưa tiêm vắc xin phòng ngừa sởi, trẻ dưới 12 tháng tuổi, trẻ có mẹ bị sởi trong thai kỳ,… Sởi phát sinh do virus sởi thuộc Morbillivirus của họ Paramyxoviridae 1.2. Triệu chứng sởi trẻ em Sởi ở trẻ em có 2 thể: Thể điển hình và thể không điển hình. Trong đó, thể điển hình là thể có biểu hiện riêng biệt; còn thể không điển hình là thể có biểu hiện không riêng biệt, dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. Có thể phân loại dấu hiệu nhận biết sởi thể điển hình theo giai đoạn phát triển bệnh. Trong 4 giai đoạn phát triển: Ủ bệnh (8 – 11 ngày sau nhiễm virus), khởi phát (3 – 4 ngày), toàn phát (4 – 6 ngày) và lui bệnh, chỉ giai đoạn ủ bệnh là sởi không có biểu hiện, 3 giai đoạn còn lại sởi có biểu hiện như sau: – Giai đoạn khởi phát hay còn gọi là giai đoạn viêm long đường hô hấp: Sốt từ nhẹ đến cao; viêm kết mạc (mắt sưng nề, đỏ, nhiều dử); viêm xuất tiết mũi – họng; chảy nhiều nước mắt – nước mũi; ho; nổi hạch ngoại biên;… – Giai đoạn toàn phát hay còn gọi là giai đoạn phát ban: Ngoài các triệu chứng đã tồn tại từ giai đoạn khởi phát, sởi còn có một dấu hiệu nhận biết khác nữa, đó là phát ban. Sự phát ban này không xuất hiện cùng lúc trên toàn thân mà xuất hiện đầu tiên ở sau tai rồi đến mặt, cổ, ngực, lưng, tay, chân. Mô tả các vết phát ban, chúng ta có một số đặc điểm của chúng, đó là: Màu đỏ, nhỏ, hơi nổi lên so với bề mặt da, có thể mọc thành từng mảng hoặc mọc rải rác. – Giai đoạn lui bệnh hay còn gọi là giai đoạn bay ban: Đồng loạt thuyên giảm và biến mất các triệu chứng của giai đoạn khởi phát và giai đoạn toàn phát. Trong đó, quá trình biến mất của phát ban tương tự quá trình mọc của chính chúng về thứ tự. Sau khi biến mất, phát ban để lại trên da nhiều vết thâm, một số ít trường hợp, còn có thể để lại tình trạng lột da ở trẻ. Dấu hiệu nhận biết sởi không điển hình là: Sốt, viêm long đường hô hấp nhẹ, phát ban ít,… Những dấu hiệu này tương đối giống dấu hiệu nhận biết các bệnh lý viêm đường hô hấp, nên sởi không điển hình có thể bị nhầm lẫn với các bệnh lý đó. Ho là một trong các triệu chứng của sởi 2. Sởi trẻ em nguy hiểm như thế nào: Kiến thức bố mẹ phải biết Sự nguy hiểm của sởi trẻ em nằm ở chỗ, bệnh có thế biến chứng. Biến chứng của sởi rất đa dạng. Mặc dù không phải biến chứng nào của nó cũng nguy hiểm (như biến chứng tiêu chảy, nôn ói trầm trọng,…), sởi vẫn có một số biến chứng đặc biệt tai hại, như: Viêm tai giữa dẫn đến mất thính lực vĩnh viễn, viêm giác mạc dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn, viêm phổi, viêm não. Trong đó, viêm não có thể nói là biến chứng đáng sợ nhất. Tỷ lệ trẻ bị sởi biến chứng viêm não lên đến 0,1% – một con số tương đối đáng quan ngại. Có một vấn đề bố mẹ nên biết, đó là dù ở viện hay ở nhà, điều trị sởi cũng hướng đến kiểm soát triệu chứng, điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và đảm bảo vệ sinh cá nhân. Cụ thể, sau đây là những lưu ý trong điều trị sởi ở trẻ bố mẹ cần ghi nhớ và áp dụng: – Kiểm soát triệu chứng: Sởi chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Hệ miễn dịch của trẻ có thể xử lý bệnh mà không cần hỗ trợ y tế khách quan. Tuy nhiên, để quá trình tự giải quyết này diễn ra thuận lợi, bố mẹ có thể cho trẻ sử dụng một số thuốc kiểm soát triệu chứng bệnh khi cần thiết, như thuốc hạ sốt. Tuy nhiên, việc dùng thuốc kiểm soát triệu chứng như thế nào cần phải được chuyên gia hướng dẫn. – Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng: Bố mẹ cho trẻ ăn nhiều bữa nhỏ thay vì ít bữa lớn mỗi ngày, thực phẩm trẻ ăn phải chín, dễ tiêu, giàu Vitamin (đặc biệt là Vitamin A, vì Vitamin này giúp hạn chế các biến chứng liên quan đến thị lực). – Đảm bảo vệ sinh cá nhân: Bố mẹ tắm hoặc lau người cho trẻ thường xuyên, đồng thời giữ gìn vệ sinh không gian sinh hoạt của trẻ và gia đình cẩn thận.
thucuc
961
Gây chuyển dạ bằng thuốc có an toàn không chú ý điều gì Gây chuyển dạ bằng thuốc được sử dụng khi quá trình chuyển dạ không suôn sẻ, thuốc chuyển dạ sẽ có tác dụng tạo ra cơn đau đẻ cho sản phụ. Vậy gây chuyển dạ bằng thuốc có an toàn không? Hãy tìm hiểu xem những thông tin sau đây. Gây chuyển dạ bằng thuốc cụ thể là tiêm pitocin – một loại hormone thường được dùng để kích thích và duy trì cơn đau đẻ, kiểm soát sự xuất huyết sau chuyển dạ. Gây chuyển dạ bằng thuốc được sử dụng khi quá trình chuyển dạ không suôn sẻ, thuốc chuyển dạ sẽ có tác dụng tạo ra cơn đau đẻ. 1. Chỉ định và chống chỉ định gây chuyển dạ bằng thuốc * Chỉ định: – Tiến hành giục sinh nếu sản phụ đã quá 42 tuần mà chưa sinh. – Màng ối đã vỡ nhưng không xuất hiện cơn co thắt. – Sử dụng chất gây tê làm chậm quá trình chuyển dạ, đòi hỏi phải kích thích để tiếp tục quá trình co thắt. * Chống chỉ định: Pitocin không được khuyên dùng với sản phụ phản ứng dị ứng với pitocin. Với những trường hợp dưới đây cần thảo luận với bác sĩ xem có được áp dụng không: bị herpes sinh dục, tiểu đường, rối loạn nhịp tim, huyết áp cao, từng bị nhiễm trùng tử cung, từng gặp vấn đề về chuyển dạ do xương chậu nhỏ, từng sinh mổ hoặc từng phẫu thuật tử cung, cổ tử cung… Bác sĩ sẽ quyết định dùng pitocin hay không dựa vào tình trạng của mẹ và thai nhi. Tiến hành giục sinh nếu sản phụ đã quá 42 tuần mà chưa sinh. 2. Cách thực hiện gây chuyển dạ bằng thuốc – Đầu tiên bác sĩ kiểm tra toàn diện mẹ, nắm được tình hình giãn nở tử cung, sức chịu đựng của bé với cơn co thắt. – Nếu sức khỏe của bé đảm bảo, mẹ đã đến lúc cần giục sinh thì tiến hành tiêm pitocin vào cơ thể qua tĩnh mạch. – Lượng pitocin bắt đầu với liều lượng khá nhỏ, tăng dần cho đến khi tử cung có phản ứng. – Dừng tiêm pitocin khi phản ứng diễn ra như mong đợi. – Liều lượng: 3. Tác dụng và những nguy cơ  3.1. Tác dụng của gây chuyển dạ bằng thuốc trong sinh đẻ Với những phụ nữ quá trình chuyển dạ kéo dài pitocin có thể giúp giảm thời gian chuyển dạm tránh cơn đau dai dẳng. 3.2. Những nguy cơ của gây chuyển dạ bằng thuốc Với những thông tin về gây chuyển dạ bằng thuốc chắc chắn đã mang đến những kiến thức bổ ích để mẹ bầu có quyết định sáng suốt nhất trong quá trình sinh đẻ. Chúc mẹ có một cuộc vượt cạn thành công.
thucuc
494
Tái tạo đồng thời nhiều dây chằng khớp gối bằng mổ nội soi Tổn thương dây chằng khớp gối là tổn thương xảy ra ở khớp gối gây ảnh hưởng nặng nề tới sức khỏe. Để tái tạo đồng thời nhiều dây chằng khớp gối phương pháp mổ nội soi khớp gối được áp dụng nhằm mục đích tái tạo dây chằng khớp gối. 1. Nguyên nhân gây chấn thương dây chằng chéo khớp gối Chấn thương dây chằng khớp gối chủ yếu xảy ra do tai nạn giao thông và tai nạn trong thể thao: Dừng hoặc thay đổi tư thế đột ngột, nhảy cao.Một số loại chấn thương thể thao cũng là một trong những nguyên nhân gây chấn thương dây chằng chéo khớp gối bao gồm:Bong gân: Bong gân là chấn thương dây chằng, bao khớp bao quanh khớp (bị giãn, rách). Triệu chứng của bong gân là: Đau nhức, sưng to, tím bầm, khớp không thể cử động và vận động.Đau căng cơ: Hiện tượng gân hoặc cơ bị vặn xoắn, kéo giãn hay bị rách. Căng cơ có thể gây ra: đau, co thắt cơ, yếu cơ, chuột rút, khó cử động cơ.Trật khớp: Khi 2 đầu xương của một khớp bị trật rời nhau.Gãy xương: Có thể gãy xương rõ rệt, tức thời do lực tác động mạnh; hoặc có thể gãy xương do mệt lâu ngày, khó nhận ra do lực tác động nhỏ hay gặp ở bàn chân và chi dưới.Đứt dây chằng: Dây chằng nối 2 đầu xương của khớp bị đứt, làm khớp lỏng lẻo hoặc trật ra.Đứt gân: Gân là thành phần của bắp cơ nối vào xương vùng gần khớp bị đứt. Thường gặp nhất là đứt gân gót, sợi gân nối cơ bắp chân vào xương gót ở vùng cổ chân.Tuổi tác cũng là một trong những nguyên nhân có nhiều nguy cơ gây chấn thương thể thao kể trên, tuổi càng cao thì sự nhanh nhẹn, sức bật và độ dẻo dai càng giảm. Đứt dây chằng là một dạng tổn thương dây chằng khớp gối 2. Tổn thương đồng thời nhiều dây chằng khớp gối Chấn thương nhiều dây chằng là rất hiếm nhưng có khả năng xảy ra ở ít nhất hai trong số 4 dây chằng chính của đầu gối (dây chằng chéo trước [ACL], dây chằng chéo sau [PCL], góc sau khớp [PMC] dây chằng [MCL] và góc sau [PLC] bao gồm dây chằng bên [LCL]). 3. Mổ nội soi tái tạo dây chằng khớp gối 3.1 Chuẩn bị. Người thực hiện quy trình mổ nội soi khớp: Bác sĩ chuyên ngành chấn thương chỉnh hình có chứng chỉ mổ nội soi khớp.Phương tiện: Bộ dụng cụ phẫu thuật nội soi, máy nội soi...Người bệnh:Người bệnh nằm ngửa, kê chặn chân ở đùi và bàn chân, garo hơi ở 1/3 trên đùi áp lực 400 mm. Hg.Chuẩn bị hồ sơ bệnh án đầy đủ.3.2 Quy trình thực hiện. Kiểm tra hồ sơ: Đầy đủ theo quy định Bộ Y tế.Kiểm tra người bệnh: Đúng người (tên, tuổi,...), đúng bệnh.Thực hiện kỹ thuật:Thì 1: Chuẩn bị mảnh ghép. Mảnh ghép gân đồng loại (gân bánh chè, gân Achilles...):Thì 2: Thăm khám khớp gối qua nội soi. Thì 3: Tạo đường hầm xương đùi của dây chằng chéo sau (DCCS)Thì 4: Tạo đường hầm mâm chày của dây chằng chéo sau. Thì 5: Tạo đường hầm xương đùi của dây chằng chéo trước (DCCT)Thì 6: Tạo đường hầm mâm chày của dây chằng chéo trước (DCCT)Thì 7: Luồn dây chằng và cố định dây chằng trong đường hầm. Thì 8: Kiểm tra lại dây chằng. 4. Biến chứng mổ nội soi tái tạo dây chằng khớp gối Phẫu thuật tái tạo dây chằng khớp gối nói chung là an toàn. Các biến chứng có thể phát sinh từ phẫu thuật hoặc trong quá trình phục hồi chức năng bao gồm:Tê ở vùng sẹo phẫu thuật.Nhiễm trùng trong vết mổ.Tổn thương cấu trúc, dây thần kinh hoặc mạch máu xung quanh và ở đầu gối.Cục máu đông ở chân.Những rủi ro thông thường của gây mê.Các vấn đề với gân đồng loại được ghép (nới lỏng, kéo dài, chấn thương lại hoặc mô sẹo). Các ốc vít gắn mảnh ghép vào xương chân có thể gây ra vấn đề và yêu cầu loại bỏ. Bệnh nhân có thể bị chấn thương lại sau khi phẫu thuật 5. Quá trình hồi phục sau mổ nội soi khớp gối Phục hồi từ phẫu thuật tái tạo dây chằng khớp gối có thể mất đến một năm. Sau phẫu thuật đầu gối, vết thương sẽ được đóng lại bằng chỉ khâu hoặc kẹp phẫu thuật. Nếu các mũi khâu có thể hòa tan, chúng sẽ biến mất sau khoảng 3 tuần. Nếu vết khâu của bạn không thể hòa tan, chúng sẽ cần được gỡ bỏ bởi một chuyên gia chăm sóc sức khỏe.Làm thế nào nhanh chóng bạn có thể trở lại làm việc sau khi phẫu thuật đầu gối sẽ phụ thuộc vào những gì công việc của bạn liên quan. Nếu bạn làm việc trong văn phòng, bạn có thể trở lại làm việc sau 2 đến 3 tuần. Nếu bạn làm bất kỳ hình thức lao động thủ công, nặng nhọc nào, có thể mất đến 3 tháng trước khi bạn có thể trở lại làm việc, tùy thuộc vào hoạt động công việc của bạn.Phương pháp tái tạo dây chằng khớp gối bằng mổ nội soi khớp đây là một trong những phương pháp tiên tiến được áp dụng rộng rãi trên thế giới giúp điều trị các thương tổn liên quan đến dây chằng khớp gối rất hiệu quả.
vinmec
944
Điểm danh các phương pháp điều trị ung thư phổi hiệu quả Các phương pháp điều trị ung thư phổi nhằm mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Tùy thuộc vào từng loại ung thư phổi, tùy mức độ bệnh, thể trạng của người bệnh, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Thậm chí có thể kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để có được hiệu quả tốt nhất. Cùng tham khảo những thông tin dưới đây để hiểu hơn về các phương pháp điều trị căn bệnh nguy hiểm này. 1. Ung thư phổi là loại bệnh ung thư phổ biến và nguy hiểm Theo thống kê của Tổ chức ung thư toàn cầu (Globocan), mỗi năm, thế giới ghi nhận khoảng 2,09 triệu ca mắc ung thư phổi mới, trong đó có khoảng 1,76 triệu người tử vong vì căn bệnh này. Ở Việt Nam, mỗi năm ghi nhận 23.667 ca mắc mới và số người tử vong vì căn bệnh này là 20.170. Đây là những con số thực sự đáng báo động và cho thấy rõ nhất về sự nguy hiểm của bệnh ung thư phổi. Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh ung thư phổi nhưng nguyên nhân thường gặp nhất chính là thói quen hút thuốc lá. Cũng theo thống kê, có đến 90% bệnh nhân ung thư phổi có thói quen hút thuốc lá. Ở nước ta, ung thư phổi và ung thư gan là 2 loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới. Bệnh ung thư phổi thường khó phát hiện sớm. Ở giai đoạn đầu, bệnh không có biểu hiện đặc biệt và đến khi bệnh xuất hiện triệu chứng rõ ràng thì đã tiến triển nặng. Vì thế, rất nhiều bệnh nhân khi đi khám mới biết rằng, bệnh đã chuyển sang giai đoạn cuối dẫn tới hiệu quả điều trị không cao. Ung thư phổi được chia làm 2 loại là ung thư tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Trong đó: - Ung thư phổi tế bào nhỏ chiếm 15 - 20% số ca bệnh và được đánh giá là loại ung thư phổi nguy hiểm vì nó có thể tiến triển nhanh, khả năng di căn xa, có thể gây ảnh hưởng đến nhiều bộ phận khác trong cơ thể. - Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ chiếm 80 - 85% số ca bệnh: Những trường hợp này thường diễn tiến chậm hơn và nếu bệnh nhân được phát hiện kịp thời, được áp dụng phương pháp điều trị phù hợp thì cơ hội sống sẽ cao hơn. Ung thư phổi không tế bào nhỏ có thể được chia thành các loại như sau: ung thư biểu mô tế bào vảy, ung thư biểu mô tuyến và cuối cùng là ung thư biểu mô tế bào lớn. Dưới đây là một số triệu chứng của bệnh ung thư phổi: - Bệnh nhân thở khó khăn hơn bình thường: Tuy nhiên nhiều người chủ quan vì ở giai đoạn đầu triệu chứng bệnh thường mơ hồ, khó nhận biết. - Ho nhiều: Tình trạng ho nhiều là triệu chứng của nhiều loại bệnh lý đường hô hấp thông thường. Tuy nhiên, nếu bị ho nhiều, ho kéo dài khiến bạn bị mất tiếng thì bạn đừng nên chủ quan mà hãy đi khám càng sớm càng tốt vì rất có thể đây là dấu hiệu của bệnh ung thư phổi. - Đau tức ngực: Mỗi khi hoạt động mạnh, khi ho hay khi cười, bệnh nhân ung thư phổi có thể xuất hiện những cơn đau tức ngực. - Sút cân một cách bất thường khi không thay đổi chế độ ăn và tập luyện. - Đờm có lẫn máu: Khi ho, bệnh nhân thấy xuất hiện có máu lẫn trong đờm. Đây là triệu chứng nghiêm trọng và bạn không nên bỏ qua. Hãy đi khám sớm để được các bác sĩ kiểm tra sức khỏe. - Khi mắc ung thư phổi, bệnh nhân có thể thường xuyên bị nhiễm trùng đường hô hấp. - Ngoài ra, bệnh nhân còn có biểu hiện đau vai, hay tình trạng vùng ngực to bất thường(ở bệnh nhân nam do những tế bào ung thư phổi có xu hướng kích thích, ảnh hưởng đến nội tiết tố). 2. Các phương pháp điều trị ung thư phổi Hiện nay, các loại bệnh ung thư thường được điều trị theo hướng đa mô thức nghĩa là kết hợp nhiều phương pháp với nhau nhằm mục đích nâng cao tối đa hiệu quả điều trị, giúp bệnh nhân cải thiện chất lượng sống, kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Các bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị phù hợp với từng bệnh nhân cụ thể. - Đối với những trường hợp bệnh nhân mắc ung thư phổi tế bào nhỏ, một loại ung thư nguy hiểm và có nguy cơ tiến triển nhanh thì phương pháp thường được áp dụng là điều trị hóa chất kết hợp với xạ trị và liệu pháp miễn dịch. - Đối với những bệnh nhân bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ thì thường được áp dụng những biện pháp dưới đây: + Ở giai đoạn sớm: Phương pháp phẫu thuật để loại bỏ tế bào ung thư được ưu tiên hàng đầu và được đánh giá mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, không phải bệnh nhân nào cũng có thể trạng tốt nhất để đảm bảo phẫu thuật. Với những trường hợp bệnh nhân có thể trạng yếu, có bệnh nên như bệnh phổi mạn tính, suy tim, nhồi máu cơ tim,… thì rất khó để thực hiện phương pháp này. Đối với những bệnh nhân có thể trạng sức khỏe tốt có thể kết hợp phẫu thuật với các phương pháp như hóa trị, xạ trị trước hoặc sau mổ để mang lại hiệu quả cao nhất. - Ở giai đoạn III: Phương pháp được ưu tiên khi điều trị bệnh nhân ở giai đoạn này là hóa trị, xạ trị. - Đối với những bệnh nhân đã bước sang giai đoạn muộn, bệnh đã có tình trạng di căn xa thì điều trị toàn thân được đánh giá là phương pháp phù hợp nhất, bao gồm hóa trị, điều trị đích, điều trị miễn dịch, kết hợp điều trị tại chỗ các vị trí u nguyên phát và các ổ di căn. Hiện nay điều trị đích và điều trị miễn dịch mang đến nhiều hi vọng cho bệnh nhân ung thư phổi giúp nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ của người bệnh. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể được điều trị kết hợp với một số phương pháp khác như châm cứu để kích thích khí huyết lưu thông giúp bệnh nhân giảm đau đớn, thiền hay tập yoga giúp bệnh nhân thư giãn và suy nghĩ tích cực hơn.
medlatec
1,156
Nên ăn gì để hết táo bón? Táo bón là bệnh lý khá phổ biến thuộc đường tiêu hoá với tỷ lệ mắc bệnh trên 17% dân số toàn cầu. Táo bón có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, khiến cho người bệnh cảm thấy khó chịu. Vậy, ăn gì để hết táo bón và tốt cho hệ tiêu hóa? 1. Những đặc điểm của táo bón Táo bón là tình trạng đi tiêu khó khăn do phân cứng và khô. Người bệnh táo bón thường đi ngoài ít hơn 3 lần 1 tuần. Nguyên nhân chủ yếu của táo bón có thể được xác định do chế độ ăn ít chất xơ nhưng lại nhiều thịt, sữa, phô mai... Ngoài ra, người bệnh có thể gặp các hội chứng về tiêu hoá liên quan đến việc:Không bổ sung đủ lượng nước mà cơ thể cần hàng ngày.Không luyện tập thể dục hoặc vận động thường xuyên mà chỉ ngồi tại một chỗ quá lâu.Thay đổi thói quen, lối sống hoặc cách ăn uống.Đôi khi bị căng thẳng trong học tập hoặc công việc, cuộc sống.Lạm dụng thuốc quá mức, đặc biệt các loại thuốc nhuận tràng hoặc thuốc giảm đau, thuốc kháng acid có hàm lượng canxi hoặc nhôm cao.Có thể do mắc các hội chứng ruột kích thích, ung thư ruột kết hoặc gặp các vấn đề về thần kinh, cơ, hệ tiêu hoá.Người mắc bệnh táo bón đi tiêu ít hơn 3 lần một ngày, phân cứng và thậm chí có thể kèm theo máu. Mỗi lần đi tiêu cảm thấy đau rát, chướng bụng...Trẻ em và người lớn là đối tượng thường xuyên gặp tình trạng táo bón, một số đối tượng đặc biệt khác cũng có thể gặp tình trạng này như:Những người bị chấn thương tuỷ sống, phải nằm viện với thời gian dài, ít vận động nên lâu ngày sẽ thành táo bón.Phụ nữ mang thai bị táo bón do thay đổi nội tiết tố cùng với áp lực lên ruột khi thai nhi lớn dần lên.Những người có độ tuổi lớn hơn 65 có xu hướng ít hoạt động thể chất hoặc mắc các bệnh tiềm ẩn và chế độ ăn hạn chế chất xơ. 2. Nguy cơ mắc bệnh khi táo bón kéo dài Táo bón kéo dài có thể dẫn đến tình trạng táo bón mãn tính. Nếu người bệnh không được điều trị sớm có thể gây ra các biến chứng ảnh hưởng đến sức khoẻ như làm rối loạn chức năng của vị tràng khiến cho các chất cặn bã trong cơ thể không được đào thải ra ngoài. Khi độc tố tích tụ lâu ngày trong cơ thể sẽ gây ra tình trạng viêm nhiễm trực tràng. Đây là một trong những nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng.Táo bón kéo dài còn khiến cho người bệnh dễ bị mắc bệnh trĩ. Do phân ở trực tràng lâu ngày cản trở tuần hoàn và gây ra tình trạng trĩ nội hoặc trĩ ngoại.Bên cạnh đó táo bón kéo dài gây cho cơ thể có cảm giác chán ăn, do phân tích tụ trong đại tràng lâu ngày, khiến cho bụng chướng và đầy hơi. Từ đó, làm người bệnh ăn không ngon miệng. 3. Ăn gì để không bị táo bón? Điều trị táo bón ngoài việc sử dụng thuốc nhuận tràng thì các chuyên gia còn khuyến nghị với những trường hợp người bệnh nhẹ có thể áp dụng một số biện pháp liên quan đến chế độ ăn. Việc sử dụng thuốc nhuận tràng nhiều có thể khiến người bệnh bị phụ thuộc hoàn toàn vào thuốc và mất hoàn toàn khả năng đi tiêu tự nhiên. Thực hiện thay đổi chế độ ăn sẽ giúp tăng cường hấp thu chất xơ vào cơ thể và giúp đi tiêu dễ dàng hơn. Vậy ăn gì để hết táo bón?Theo viện Hàn Lâm dinh dưỡng, hàm lượng về nhu cầu chất xơ cho nam giới cần cung cấp một ngày là 38 gam và nữ giới là 25 gam. Tuy nhiên, người lớn bình thường chỉ nhận được khoảng 1⁄2 số lượng chất xơ mà cơ thể cần trong các bữa ăn hàng ngày. Vì vậy cần phải bổ sung nhiều chất xơ hơn trong chế độ ăn. Một số loại thực phẩm có thể hỗ trợ cải thiện tình trạng táo bón như:Dưa cải muối chua với hàm lượng vi khuẩn probiotic phong phú giúp cải thiện tiêu hoá và giảm táo bón. Những loại vi khuẩn này còn giúp tăng cường chức năng miễn dịch và quá trình tiêu hoá đường lactose. Theo các nghiên cứu về vai trò của probiotic cho biết khoảng 20 gram dưa cải muối chua cung cấp lượng khuẩn tương đương với chất bổ sung probiotic.Súp lơ khá phong phú hàm lượng suraphan - có tác dụng bảo vệ ruột và giúp dễ tiêu hoá thức ăn. Ngoài ra, súp lơ còn giúp ngăn chặn sự phát triển quá mức của một số loại vi sinh vật đường ruột cản trở quá trình tiêu hoá thức ăn.Các loại quả mọng như việt quất, dâu tây, mâm xôi có thể giúp cải thiện táo bón bởi vì chúng rất giàu chất xơ.Bánh mì nguyên cám, ngũ cốc,... là những loại thực phẩm có hàm lượng chất xơ hoà tan khá phong phú và có thể giúp tăng khối lượng phân cũng như thúc đẩy thức ăn qua đường ruột nhanh hơn.Mận khô trị táo bón khá hiệu quả, bởi vì hàm lượng chất xơ trong mận rất nhiều. Hơn nữa thành phần của mận khô còn chứa chất sorbitol, phenol có lợi cho đường tiêu hoá.Táo và lê cũng có hàm lượng chất xơ, sorbitol và fructose giúp cải thiện tình trạng tiêu hoá. Hơn nữa, những loại trái cây này có hàm lượng nước cao giúp cho việc tiêu hoá và ngăn ngừa táo bón tốt.Dầu oliu và hạt lanh có tác dụng nhuận tràng. Trong những loại dầu này còn chứa chất chống oxy hóa, kháng khuẩn, kháng viêm giúp cải thiện tiêu hoá tốt.Các loại đậu như đậu hà lan, đậu lăng, đậu xanh,... cung cấp chất xơ hoà tan, giúp tiêu hoá thức ăn và giảm tình trạng táo bón hiệu quả.Khoai lang, khoai tây - thực phẩm giảm táo bón: Có khoảng 3.8 gam chất xơ trong một củ khoai lang nướng nguyên vỏ. Với hàm lượng chất xơ này có thể giúp cơ thể ngăn ngừa hoặc cải thiện tình trạng táo bón một cách hiệu quả.Sữa chua: Trong sữa chua có chứa hàm lượng probiotic - là những vi khuẩn tố giúp cải thiện sức khỏe đường ruột cũng như giúp phân mềm ra. Trong các nghiên cứu về vai trò của thành phần này cho thấy, với việc sử dụng sữa chua có probiotic không hương vị có thể giúp điều trị táo bón hiệu quả. Hơn nữa, các chuyên gia còn phát hiện rằng cứ ăn 180ml sữa chua mỗi sáng và thực hiện trong khoảng 2 tuần có thể giúp cải thiện đáng kể tình trạng táo bón mãn tính.Chuối thường được sử dụng khi bị táo bón. Bởi vì hàm lượng chất xơ và nước trong chuối khá cao. Một trái chuối trung bình có thể giúp thúc đẩy hệ tiêu hoá tốt và cung cấp khoảng 10% nhu cầu chất xơ cho người bình thường trong một ngày.Ngoài việc sử dụng các loại thực phẩm có thành phần\ cải thiện tiêu hoá và tình trạng táo bón, người bệnh cũng có thể được khuyến khích sử dụng một số loại đồ uống như:Nước cam có hàm lượng chất xơ cao giúp kích thích nhu động ruột. Đồng thời, loại trái cây họ cam quýt này còn chứa một lượng khá phong phú flavonoid giúp giảm triệu chứng của táo bón.Nước ép mận khô cũng được sử dụng để cải thiện tình trạng táo bón với công dụng cung cấp chất xơ, nước và thành phần sorbitol có lợi cho tiêu hoá.Nước ép dứa có hàm lượng enzyme bromelain giúp giảm chứng táo bón, đầy hơi và co thắt dạ dày.Nước chanh có hàm lượng acid, vitamin C và chất chống oxy hóa phong phú giúp loại bỏ độc tố ra khỏi đường tiêu hoá. Thêm vào đó, uống nước chanh sau bữa ăn sẽ giúp ngăn chặn tình trạng khó tiêu và loại độc tố ra khỏi cơ thể.Nước ép lê với hàm lượng vitamin, chất xơ, sorbitol đáng kể sẽ giúp cải thiện tình trạng táo bón hiệu quả.Tóm lại, táo bón gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Việc lựa chọn lựa khẩu phần ăn khoa học với nguồn thực phẩm an toàn sẽ giúp người bệnh cải thiện tình trạng táo bón đang gặp phải.
vinmec
1,484
Thực đơn và những điều cần lưu ý trong chế độ ăn của người thiếu máu cơ tim Bệnh thiếu máu cơ tim có thể cải thiện bằng cách thay đổi chế độ ăn uống như lành mạnh hơn và giàu chất dinh dưỡng hơn. Tìm hiểu chế độ ăn uống dành cho người bệnh qua bài viết bên dưới. 1. Thiếu máu cơ tim là gì? Thiếu máu cơ tim xảy ra khi lượng máu đến cơ tim bị suy giảm, nên tim không được cung cấp đủ lượng oxy cần thiết hoạt động.Nguyên nhân gây thiếu máu cơ tim phổ biến nhất chính là xơ vữa động mạch, màng vữa và các lớp xơ cứng sẽ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn thành máu, cản trở lưu thông máu.Thiếu máu cơ tim có nguy cơ dẫn đến hàng loạt các bệnh lý nguy hiểm khác như suy tim, tăng nguy cơ đông máu,... và đặc biệt là nhồi máu cơ tim do động mạch vành tắc nghẽn đột ngột. 2. Một số chất gây hại cho tình trạng thiếu máu cơ tim Hiện nay có rất nhiều loại thực phẩm có tác động đến tim mạch, làm tăng nguy cơ suy tim, vậy người bị bệnh tim nên kiêng ăn gì? Một số chất người bị bệnh tim mạch nên kiêng 2.1. Đường Hormone insulin sẽ chuyển hoá một phần lượng đường (carbohydrate) trong cơ thể thành chất béo. Bên cạnh đó, đường huyết cao sẽ tăng nguy cơ gây viêm đối với người mắc bệnh tim. 2.2. Sodium Muối có khả năng gây ra tình trạng ứ nước, tăng huyết áp và tăng căng thẳng cho tim. Trong đó, huyết áp cao dễ dẫn đến nhồi máu cơ tim. 2.3. Chất béo bão hoà Chất béo bão hoà làm tăng lượng cholesterol, thúc đẩy xơ vữa động mạch - nguyên nhân chính dẫn đến thiếu máu cơ tim. 2.4. Cồn Cao huyết áp, đột quỵ, suy tim là những tác hại rõ ràng nhất của việc uống nhiều rượu. 2.5. Cafein Tác động dễ nhận biết nhất của caffeine chính là tăng nhịp tim. Do vậy, người mắc các bệnh tim mạch không nên dung nạp quá nhiều cafein 3. Thực đơn thân thiện với người thiếu máu cơ tim 3.1. Nhiều rau sạch và trái cây tươi cho mỗi bữa ăn Trong rau và trái cây chứa một lượng lớn chất xơ cùng các khoáng chất có lợi cho tim mạch như vitamin A, vitamin C, Calcium, Potassium...Ăn nhiều rau và trái cây sẽ góp phần hỗ trợ cải thiện thiếu máu cơ tim nói riêng và các bệnh tim mạch nói chung. Trong trái cây và rau có rất nhiều chất xơ và vitamin tốt cho người bệnh thiếu máu cơ tim 3.2. Hạt là sự lựa chọn tuyệt vời cho các bữa phụ Hầu hết những chất tốt cho tim mạch như Omega - 3, chất béo không bão hoà, chất xơ, vitamin... đều có thể dễ dàng tìm thấy trong các loại hạt. Bổ sung nhiều hạt có khả năng giảm nguy cơ xuất hiện cục máu đông, giảm lượng cholesterol trong máu, hạn chế xơ vữa thành mạch cùng nhiều công dụng tốt khác. 3.3. Chocolate vừa giảm stress vừa tốt cho tim mạch Cacao có trong chocolate giàu chất chống oxy hoá, có khả năng ổn định huyết áp, giảm nguy cơ đột quỵ. Một số nghiên cứu cho thấy, cacao còn giúp ngăn ngừa tắc nghẽn thành mạch - nguyên nhân gây thiếu máu cơ tim. 3.4. Đừng quên bổ sung chất béo không bão hoà Không phải chất béo nào cũng có hại, bổ sung đầy đủ chất béo bão hoà sẽ làm giảm các nguy cơ về đột quỵ và các cơn đau tim. Một số thực phẩm cung cấp chất béo không bão hoà có thể kể đến: dầu olive, cá hồi, các loại hạt khác nhau,... 4. Một số điều cần lưu ý trong chế độ ăn của người thiếu máu cơ tim 4.1. Lựa chọn đúng thực phẩm cung cấp protein Protein từ cá, thịt gia cầm bỏ da, các loại đậu là những nguồn protein được khuyên nên sử dụng. Bệnh nhân hạn chế ăn các loại thịt đỏ như thịt heo, thịt bò,... Cá, thịt gia cầm bỏ da là nguồn cung cấp protein tốt cho người thiếu máu cơ tim 4.2. Chia nhỏ bữa ăn và không nên ăn quá no Mẹo nhỏ này sẽ giúp duy trì sự ổn định của cơ thể, kiểm soát tốt cân nặng, giúp cơ thể hấp thu tối đa các chất dinh dưỡng có trong thức ăn, tránh trường hợp nạp quá nhiều đường, muối hay chất béo cùng một lúc.
vinmec
764
Bị rong kinh dài ngày, chị em chớ coi thường! Bị rong kinh dài ngày là một triệu chứng bất thường của hệ sinh sản, mối lo tiềm ẩn của các bệnh phụ khoa mà chị em không nên chủ quan. 1. Rong kinh là gì? Rong kinh dài ngày là hiện tượng mà kinh nguyệt kéo dài ngày từ 1 tuần trở lên hoặc với số lượng lớn hơn 80ml máu kinh trong 1 chu kỳ kinh. Có thể nhận biết lượng kinh ra nhiều hay ít thông qua số lần phải thay băng vệ sinh mỗi ngày và thời gian giữa mỗi lần thay băng dài hay ngắn. Nếu cứ mỗi giờ lại phải đi thay băng vệ sinh có nghĩa là lượng máu kinh đang bị rong ra nhiều bất thường. Ban đêm, do tư thế nằm xuống nên lượng máu không thoát ra bên ngoài được, ứ đọng bên trong âm đạo tạo thành những cục máu đông khá lớn. Đó cũng là một biểu hiện của rong kinh. Rong kinh là hiện tượng một số chị em mắc phải Đối với nhiều chị em phụ nữ, chu kỳ kinh thường từ 28-32 ngày và thời gian bị hành kinh là 5-7 ngày. Lượng máu kinh ra ngoài từ khoảng 60-80ml. Nếu bị rong kinh, lượng máu mất nhiều hơn sẽ khiến cơ thể cảm giác rất mệt mỏi, da dẻ xanh xao, hay thở dốc và có triệu chứng của bệnh thiếu máu. Nếu để tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe, thậm chí có thể gây nguy hiểm nếu thiếu máu kéo dài. Vì vậy nên đi khám để sớm tìm được nguyên nhân và chữa trị. 2. Rong kinh dài ngày có gây nguy hiểm cho chị em? Nhiều chị em khi bị rong kinh thường chủ quan và coi đó là hiện tượng bình thường nên không để ý lắng nghe cơ thể mình. Để đến khi hiện tượng này nặng hơn và ảnh hưởng đến sức khỏe thì mới lo lắng và vội vàng tìm cách để điều trị. Thực tế là, rong kinh đối với phụ nữ rất nguy hiểm. Một phần, nguy hiểm do mất lượng máu quá nhiều nên ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Mặt khác, rong kinh còn là biểu hiện của một số bệnh lý nguy hiểm khác. – Rong kinh dài ngày khiến cho cơ thể thiếu máu, sức khỏe suy nhược, da dẻ nhợt nhạt, suy kiệt. Lượng oxy bị thiếu nên dẫn đến khó thở, thở dốc, tim đập nhanh… – Rong kinh khiến cho máu lúc nào cũng ứ đọng trong âm đạo, tạo môi trường cho các loại vi khuẩn xâm nhập, dễ gây nên các bệnh phụ khoa, nhiễm nấm,…Thậm chí, vi khuẩn có thể xâm nhập lên tử cung, buồng trứng gây tắc vòi trứng hoặc các bệnh khác. – Rong kinh cũng là biểu hiện của một số bệnh phụ khoa như u xơ tử cung, buồng trứng đa nang, polyp lòng tử cung, viêm nội mạc tử cung…Nếu không được điều trị kịp thời có thể gây vô sinh thậm chí có thể nguy hiểm tính mạng. Rong kinh khiến cơ thể chị em mệt mỏi vì thiếu máu – Ngoài việc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, rong kinh kéo dài ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của chị em phụ nữ. Không thể tận hưởng cuộc sống vì lúc nào cũng trong tình trạng ẩm ướt vùng kín, không có tâm trí tinh thần để tham gia những hoạt động ngoại khóa và hưởng thụ cuộc sống. 3. Nguyên nhân gây rong sinh Trong các loại rong kinh, người ra thường chia ra làm 2 loại là rong kinh thực thể và rong kinh cơ năng. 3.1. Bị rong kinh dài ngày do cơ năng Rong kinh cơ năng thường xuất hiện ở những bé gái bước vào tuổi dậy thì hoặc phụ nữ tiền mãn kinh. Hai đối tượng này thường có những bất ổn và hàm lượng nội tiết tố trong cơ thể, hormone này tăng cao hoặc giảm nhiều cũng khiến chu kỳ kinh bị ảnh hưởng. 3.2. Bị rong kinh dài ngày do thực thể Khác với rong kinh cơ năng, rong kinh thực thể lại có nhiều nguyên nhân gây ra. Một số bệnh ở buồng trứng hoặc tử cung có có thể gây ra những tổn thương như: viêm nội mạc, polyp buồng tử cung…. có thể là nguyên nhân gây chảy máu kinh kéo dài. – Suy giảm chức năng của buồng trứng: Khi phụ nữ bước vào tuổi tiền mãn kinh, các chức năng cơ bản của buồng trứng sẽ bị suy giảm đi nhiều, rụng trứng sẽ không xảy ra hoặc xảy ra rất ít. Trong khi đó, buồng trứng là cơ quan đảm nhiệm chức năng sản sinh ra các hormone nội tiết. Chính vì vậy, khi chức năng của buồng trứng bị suy giảm đi sẽ khiến rối loạn hormone, gây rong kinh kéo dài. – Polyp tử cung: Là một khối u xuất hiện ở thành trong tử cung, sinh ra bởi tế bào nội mạc tử cung phát triển quá. Khối polyp dễ khiến cho niêm mạc bị bong ra gây chảy máu kinh hay còn gọi là rong kinh. – Nguyên nhân do bệnh ung thư cổ tử cung, ung thư tử cung. Nếu chị em phụ nữ không may mắc phải một trong hai bệnh này sẽ có hiện tượng rong kinh kéo dài. Tử cung sẽ bị các tế bào ung thư xâm lấn, gây hại dẫn đến rong kinh dài ngày, ồ ạt và có cả những cơn đau kéo dài. 4. Phải làm sao nếu bị rong kinh dài ngày? Lời khuyên đầu tiên khi bạn bị rong kinh đó là nên đi khám bác sĩ chuyên khoa ngay. Không nên để tình trạng mất máu kéo dài, sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của bạn. Các bác sĩ sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân gây rong kinh và có phương án điều trị kịp thời, ngăn ngừa hậu quả nếu bị biến chứng. Nếu bị rong kinh nhẹ, các bác sĩ có thể kê các loại thuốc chứa hormone nội tiết giúp cân bằng nội tiết trong cơ thể bạn, từ đó hiện tượng rong kinh sẽ giảm dần và biến mất. Với những trường hợp rong kinh nặng, có nghi ngờ bệnh lý khác sẽ được làm các xét nghiệm cần thiết để tìm ra bệnh và có phương án điều trị cụ thể. Ngoài việc đi khám bác sĩ, các chị em cũng cần thực hiện một chế độ sinh hoạt khoa học, hợp lý: – Ngủ đủ giấc và đúng giờ – Thường xuyên thay băng vệ sinh và rửa sạch vùng kín – Nghỉ ngơi nhiều, không vận động mạnh tránh máu kinh ra nhiều – Luôn giữ tinh thần lạc quan vui vẻ, tránh xa stress – Tăng cường ăn trái cây, rau xanh để tăng cường sức khỏe, cân bằng nội tiết – Ăn nhiều cá và thực phẩm giàu chất sắt, B6 để hỗ trợ tạo máu. Nếu bạn bị rong kinh dài ngày, trước tiên cần theo dõi lượng máu kinh ra hàng ngày xem có nằm trong mức nguy hiểm hay không. Nếu hiện tượng rong kinh nhẹ, có thể điều chỉnh thói quen sinh hoạt, ăn uống nghỉ ngơi xem hiện tượng này có dừng không. Trong trường hợp rong kinh kéo dài, rong kinh đi kèm với cường kinh, cơ thể xuất hiện những cơn đau vùng bụng dưới và có cảm giác mệt mỏi quá nhiều, hãy đến bác sĩ khám. Lưu ý, khi điều trị rong kinh, cần tuyệt đối tuân theo những chỉ dẫn, đơn thuốc của bác sĩ, không tự ý điều trị, tránh bệnh nặng hơn.
thucuc
1,334
Công dụng thuốc Cetecologita 400 Cetecologita thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được chỉ định điều trị triệu chứng của các hội chứng tâm thần thực thể và bệnh lý thần kinh. Vậy công dụng của thuốc là gì và cần lưu ý gì khi dùng thuốc? 1. Cetecologita là thuốc gì? Cetecologita có thành phần chính là Piracetam - là hoạt chất có tác dụng cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh. Piracetam là dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric, GABA, là một chất có tác dụng tạo sự hưng phấn. Thuốc tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như dopamin, noradrenalin, acetylcholin,... làm thay đổi dẫn truyền thần kinh, dẫn đến hoạt động của các tế bào thần kinh trở nên tốt hơn, duy trì tổng hợp năng lượng ở não.Cetecologita còn làm tăng giải phóng dopamine, cải thiện trí nhớ nhưng không giảm đau, an thần hay gây ngủ. Ngoài ra, thuốc giảm khả năng kết tập tiểu cầu và giúp cho hồng cầu phục hồi chức năng sau biến dạng và phục hồi khả năng xuyên qua các mao mạch.Thuốc hấp thu nhanh và hoàn toàn ở đường tiêu hóa, qua được dịch não tủy, nhau thai và sữa mẹ. Sau đó được bài tiết qua thận. 2. Chỉ định của thuốc Cetecologita Thuốc Cetecologita được chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh lý loạn tâm thần.Các tổn thương tế bào não sau đột quỵ, thiếu máu cục bộ não.Triệu chứng của bệnh lý rối loạn thần kinh ngoại biên hay trung khu não bộ: đau đầu, chóng mặt, mê sản,...Lão suy, hôn mê, rối loạn ý thức.Nhiễm độc carbon monoxide và di chứng sau nhiễm độc.Hội chứng cai ở bệnh nhân nghiện rượu.Rung giật cơ. 3. Chống chỉ định của thuốc Cetecologita Thuốc Cetecologita không được chỉ định trong các trường hợp sau:Dị ứng với piracetam hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ nên không dùng cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú.Lưu ý khi sử dụng thuốc Cetecologita 400Người lớn tuổi khi dùng thuốc cần theo dõi chức năng thận, các biểu hiện tâm thần kinh chặt chẽ.Bệnh nhân động kinh thận trọng khi dùng thuốc.Cân nhắc kỹ càng lợi ích khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.Bệnh nhân nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày sử dụng thuốc Cetecologita nên thận trọng. Ngừng thuốc ngay khi có biểu hiện tổn thương trên cơ quan bệnh lý. 4. Tương tác của thuốc Cetecologita Các thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc hướng thần, hormon tuyến giáp có thể làm thay đổi tác dụng dược lý của thuốc Cetecologita. Rượu bia, thuốc lá, thực phẩm có cồn có thể thay đổi thành phần của thuốc. 5. Liều dùng và cách dùng thuốc Cetecologita Cách dùng. Uống thuốc sau hoặc trong bữa ăn. Uống nguyên viên với một lượng nước vừa đủ.Liều dùng. Hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 3 - 6 viên (viên 400mg)/ ngày. Liều tối đa 12 viên (viên 400mg) / ngày.Bệnh nhân nghiện rượu: 12g/ngày trong giai đoạn đầu. Liều duy trì: 2,4g/ ngày.Sau các tổn thương não: 9 - 12g/ngày giai đoạn đầu, giai đoạn sau đó: 2,4g/ngày. Dùng trong 3 tuần.Bệnh lý thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia 4 lần uống.Rung giật cơ: 7,2 g/ngày, chia 2 - 3 lần uống. Liều tối đa là 20g/ ngày. 6. Tác dụng phụ của thuốc Cetecologita Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Cetecologita:Phản ứng phản vệ (hiếm gặp).Ngứa, ban đỏ da, ban dị ứng.Cảm giác bồn chồn, lo lắng, kích thích, mệt mỏi.Rối loạn giấc ngủ.Rối loạn tiêu hóa.Như vậy, Cetecologita là thuốc tác dụng hướng tâm thần, cải thiện chuyển hóa của các tế bào thần kinh từ đó giảm các triệu chứng đau đầu, mệt mỏi, giảm dẫn truyền thần kinh,... Thuốc phải được chỉ định và hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
vinmec
670
Cách bổ sung nước cho trẻ khi bị tiêu chảy Tiêu chảy là tình trạng thường gặp ở trẻ em, tiêu chảy có thể khiến trẻ bị mất nước, mất điện giải dẫn đến suy dinh dưỡng, thậm chí gây tử vong nếu không được chăm sóc và điều trị đúng cách. Do đó khi trẻ bị tiêu chảy cấp, trước hết phải đánh giá tình trạng mất nước và tiến hành bù nước đúng cách. 1. Tiêu chảy cấp ở trẻ em Tiêu chảy là triệu chứng có thể xảy ra do rối loạn chức năng tiêu hóa, hấp thu và bài tiết của ống tiêu hoá. Tiêu chảy là tình trạng tăng lượng dịch đột ngột trong phân, biểu hiện bằng việc trẻ đi ngoài phân lỏng, trên 3 lần trong vòng 24 giờ. Trẻ em có chức năng đại tràng chưa ổn định nên một số trẻ có thể đi ngoài từ 5-8 lần/ngày, mỗi lần đi ra một ít phân, mềm hoặc hơi lỏng vẫn là bình thường. Do đó, để xác định xem trẻ có bị tiêu chảy hay không thì còn phải xem xét thêm các yếu tố khác như:Tăng số lần đi ngoài một cách đột ngột. Thay đổi độ đặc, rắn của phân và tăng lượng dịch trong phân. Thay đổi màu sắc và tính chất phân như phân có nhầy hoặc máu. Tiêu chảy cấp tính là tình trạng tiêu chảy kéo dài dưới 14 ngày, còn nếu từ 14 ngày trở lên là tiêu chảy kéo dài. 2. Nguyên nhân gây tiêu chảy cấp ở trẻ em Có thể chia nguyên nhân gây tiêu chảy ra làm 4 nhóm chính:2.1. Nhiễm khuẩn. Nhiễm trùng đường ruột do các tác nhân gây bệnh:Virus: trong đó Rotavirus là nguyên nhân gây bệnh hàng đầu ở trẻ em. Vi khuẩn: ở nước ta, E. coli là loại vi khuẩn gây bệnh đứng hàng đầu, đứng thứ 2 là Shigella. Ký sinh trùng: Entamoeba histolytica là tác nhân chủ yếu gây bệnh lỵ amip. Ngoài ra còn có Giardia lamblia và Cryptosporidium.Nhiễm trùng ngoài ruột: nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng tiểu, nhiễm trùng huyết... Rotavirus là nguyên nhân gây bệnh hàng đầu ở trẻ em 2.2. Tiêu chảy do thuốc. Liên quan sử dụng kháng sinh và các loại thuốc khác ở trẻ em2.3. Dị ứng thức ăn. Một số loại thức ăn thường gây dị ứng ở trẻ như protein sữa bò, protein đậu nành,... 2.4. Các nguyên nhân ít gặp khác. Rối loạn quá trình tiêu hóa hấp thu.Viêm ruột do hóa trị hay xạ trị.Các bệnh lý ngoại khoa (lồng ruột, viêm ruột thừa cấp), thiếu vitamin (niacin), ngộ độc kim loại nặng. 3. Bù nước cho trẻ bị tiêu chảy Khi trẻ bị tiêu chảy, bố mẹ cần thực hiện ngay những việc sau:3.1 Cho trẻ uống nhiều hơn. Cho trẻ bú mẹ nhiều lần hơn, lâu hơn hoặc vắt sữa ra cốc rồi cho trẻ uống nếu trẻ không bú được. Cho trẻ uống Oresol để phòng mất nước và điện giải. Hiện nay Oresol có nhiều loại với khối lượng (pha trong 200, 250, 1000ml nước) và hương vị khác nhau cho trẻ dễ uống. Bố mẹ cần lưu ý pha Oresol đúng với hướng dẫn ghi trên gói, cần dùng dụng cụ đong nước phù hợp, rửa tay trước khi pha Oresol và sử dụng các dụng cụ sạch để đựng. Dung dịch Oresol đã pha chỉ dùng trong 24 giờ. Khi cho trẻ uống Oresol cần chú ý:Với trẻ dưới 2 tuổi cho uống từng thìa nhỏ cách nhau 1-2 phút.Trẻ lớn hơn có thể cho uống từng ngụm bằng cốc.Nếu trẻ nôn, đợi 10 phút sau đó uống chậm hơn. Ví dụ: cho uống từng thìa cách nhau 2- 3 phút.Nếu không có Oresol có thể thay thế bằng các loại nước khác như nước cháo muối, nước cơm, nước dừa, nước ép trái cây tươi (không cho thêm đường)Không cho trẻ uống các loại nước ngọt có đường, nước có gas, nước trái cây đóng hộp. Cha mẹ cho trẻ dùng Oresol theo đúng tỉ lệ được khuyến cáo 3.2 Tiếp tục cho trẻ ăn. Nhiều phụ huynh thấy con bị tiêu chảy thì có tâm lý cho trẻ ngừng ăn hoặc hạn chế thức ăn dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng, tiêu chảy nặng thêm. Bố mẹ cần tiếp tục duy trì và tăng dần khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ, không hạn chế trẻ ăn, nên chia thành nhiều bữa nhỏ.Nếu trẻ còn bú mẹ thì tiếp tục cho trẻ bú.Cho trẻ ăn nhiều loại thực phẩm giàu dinh dưỡng như thịt, cá, trứng, dầu thực vật, mỡ động vật. Thức ăn nên nấu chín kỹ, nấu mềm để trẻ dễ ăn. Cho trẻ ăn bổ sung thêm trái cây.Lưu ý tránh cho trẻ ăn những loại thực phẩm có nhiều xơ, gây khó tiêu như rau bí, măng, ngô, đỗ.Sau khi trẻ ngừng tiêu chảy vẫn cho trẻ ăn thêm 1 bữa phụ mỗi ngày ít nhất trong hai tuần, nếu trẻ bị suy dinh dưỡng, duy trì bữa phụ đến khi trẻ đạt cân nặng bình thường.Cần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm khi chế biến thức ăn cho trẻ. 3.3 Bổ sung kẽm cho trẻ. Cho trẻ uống kẽm càng sớm càng tốt ngay khi bắt đầu tiêu chảy vì kẽm làm giảm thời gian và độ nặng của tiêu chảy.Liều lượng theo khuyến cáo của Bộ Y tế:10 mg/kg/ngày (< 6 tháng) x 10-14 ngày20 mg/kg/ngày (> 6 tháng) x 10-14 ngày3.4 Tuyệt đối không tự ý cho trẻ dùng thuốc cầm tiêu chảy, thuốc kháng sinh hay bất kỳ thuốc khác3. Nôn nhiều. Rất khát, môi khô, mắt trũng, khóc không có nước mắtĂn uống kém, bỏ bú. Sốt cao. Phân có lẫn máu. Trẻ vật vã kích thích hoặc li bì khó đánh thức. Trẻ không đỡ sau 2 ngày xử trí tại nhà. Đồng thời bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Cha mẹ có thể
vinmec
1,044