text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Góc hỏi - đáp: Xét nghiệm HPV bao nhiêu tiền và 1 số thông tin khác Hiện nay bệnh ung thư cổ tử cung xảy ra phổ biến ở nữ giới với nhiều biến chứng nguy hiểm. Việc thực hiện xét nghiệm thường xuyên giúp kịp thời phát hiện ra xoắn khuẩn gây bệnh là việc làm vô cùng quan trọng. Cùng với đó, xét nghiệm HPV bao nhiêu tiền là vấn đề mà nhiều người quan tâm. 1. Một số xét nghiệm HPV được áp dụng hiện nay Những xét nghiệm HPV có tác dụng xác định tình trạng nhiễm HPV và nhận dạng type HPV gây nhiễm. 1.1. Xét nghiệm Pap test phết mỏng cổ tử cung Các chuyên gia sẽ phết tế bào lấy từ cổ tử cung lên trên lam kính sau đó nhuộm và soi chúng qua kính hiển vi. Xét nghiệm Pap có khả năng tầm soát nhiễm HPV mỗi năm. Nếu kết quả là âm tính thì chỉ cần xét nghiệm định kỳ 3 năm/lần. Thế nhưng xét nghiệm Pap có độ nhạy kém và không thể nhận định được type HPV. 1.2. Xét nghiệm sinh học phân tử Phương pháp xét nghiệm sinh học phân tử giúp tìm ra đoạn gen đặc hiệu của virus HPV, đây là tiêu chuẩn vàng giúp chẩn đoán HPV trong mọi thời điểm. So với xét nghiệm Pap thì phương pháp này có tính nhạy và độ đặc hiệu cao hơn, giúp nhận biết type HPV, phân nhóm HPV có nguy cơ cao hay thấp cũng như định lượng HPV. Một số biện pháp được sử dụng bao gồm: 1.2.1. Phương pháp xét nghiệm sinh học phân tử PCR Phương pháp này giúp phát hiện các đoạn gen đặc hiệu HPV - DNA có độ nhạy và đặc hiệu rất cao được thực hiện phổ biến ở những phòng xét nghiệm sinh học phân tử. 1.2.2. Phương pháp xét nghiệm HPV real time PCR Real time PCR là công cụ kiểm tra với độ nhạy, độ đặc hiệu và độ khả thi cao trong việc tìm ra virus HPV, xác định type HPV. Công cụ này có thao tác đơn giản, không mất nhiều thời gian, ngăn ngừa được ngoại nhiễm sản phẩm PCR làm xuất hiện dương tính giả. Mẫu bệnh phẩm thu thập ở bệnh nhân là máu toàn phần hay huyết thanh chứa trong các ống không chứa chất chống đông. Kit real time được dùng cho 2 mục đích là định tính và định lượng, đọc được 1 số type HPV (4 - 5 type) phổ biến trong cùng 1 xét nghiệm. Đây là phương pháp xét nghiệm HPV được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. 1.2.3. Phương pháp chẩn đoán Reverse dot blots (lai phân tử) Phương pháp này giúp phân biệt được hàng chục type HPV khác nhau trong một nhóm phản ứng. Một bệnh nhân có thể nhiễm 1 hoặc nhiều type HPV cùng một lúc. Các type này được hiển thị khi đọc kết quả xét nghiệm trên mẫu bệnh phẩm. 2. Biện pháp phòng ngừa ung thư cổ tử cung dành cho phụ nữ ung thư cổ tử cung là căn bệnh rất đáng sợ với mức độ nguy hiểm rất cao. Thế nhưng, các bạn hoàn toàn có thể phòng ngừa được với những gợi ý sau đây: Kiểm tra phụ khoa định kỳ 6 tháng 1 lần để kịp thời phát hiện những bất thường xảy ra trong cơ thể. Tiêm ngừa vắc xin HPV giúp ngăn ngừa ung thư cổ tử cung: Đây là phương pháp được sử dụng chủ yếu được khuyến khích giúp phòng tránh các chủng virus HPV gây ra ung thư. Thực hiện xét nghiệm Pap và HPV theo định kỳ như bác sĩ chỉ định để kịp thời tìm ra và xử lý những bất thường. Để từ đó ngăn ngừa được biến chứng và giảm thiểu nguy cơ bị bệnh ung thư cổ tử cung. Sinh hoạt tình dục an toàn với các biện pháp bảo vệ bản thân và đối tác. Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ cơ quan sinh dục, đặc biệt sau quan hệ tình dục và trong thời kỳ hành kinh.
medlatec
687
Sau sinh sản dịch ra bao lâu thì hết? Sản dịch sau sinh là hiện tượng bình thường của mẹ, bất kể là sinh thường hay sinh mổ. Quá trình sản dịch gây ra một số bất tiện trong sinh hoạt, khiến mẹ luôn băn khoăn sau sinh sản dịch ra bao lâu thì hết? Quá trình sản dịch gây ra một số bất tiện trong sinh hoạt, khiến mẹ luôn băn khoăn sau sinh sản dịch ra bao lâu thì hết? 1. Sản dịch là gì? Sản dịch là dịch chảy từ âm đạo sau sinh gồm máu, các mô từ lớp niêm mạc tử cung. Khi nhau thai bong khỏi tử cung, sẽ khiến các mạch máu tại nơi tiếp xúc giữa nhau thai và tử cung mở ra.lượng máu này chảy vào tử cung và ra ngoài qua âm đạo. Sau khi nhau thai ra khỏi cơ thể, tử cung co bóp đóng các mạch máu trên để giảm lượng máu thất thoát. Sản dịch trong những ngày đầu tiên có chứa nhiều máu và có màu đỏ tươi. Sau 2-4 ngày, các mạch máu trong tử cung đã được “hàn gắn”, máu chảy ra sẽ ít dần, sản dịch chuyển sang màu hồng. 10 ngày sau sinh, sản dịch sẽ có màu vàng hoặc trắng vì thành phần chủ yếu của sản dịch lúc này là các tế bào bạch cầu và các tế bào của niêm mạc tử cung. 2. Sau sinh sản dịch ra bao lâu thì hết? Lượng sản dịch sẽ giảm dần trong khoảng 2-4 tuần sau sinh. Ở một số mẹ sau sinh, hiện tượng sản dịch có thể kéo dài hơn.  Sau sinh sản dịch ra bao lâu thì hết còn tùy thuộc vào cơ địa của mẹ, cách chăm sóc sau sinh… Các mẹ đi lại vận động nhiều sẽ tạo điều kiện tốt để tử cung khôi phục kích thước ban đầu, thúc đẩy hoạt động co bóp của tử cung dẫn đến sản dịch được đẩy ra nhanh hơn.  Nếu sản dịch kéo dài quá 6 tuần, nên đến bệnh viện để được kiểm tra, phòng tránh các biến chứng. Một số trường hợp, tử cung không co bóp tốt dẫn đến mẹ bị mất nhiều máu do băng huyết. Một số mẹ bị bế sản dịch – sản dịch không thoát ra ngoài được, cần phải can thiệp tránh bị nhiễm trùng. Nếu sản dịch kéo dài quá 6 tuần, nên đến bệnh viện để được kiểm tra, phòng tránh các biến chứng. 3. Những lưu ý trong thời gian còn sản dịch – Với các mẹ mới sinh, việc chăm sóc cơ thể của mẹ rất quan trọng để đẩy nhanh phục hồi, tránh các vấn đề hậu sản nhiễm trùng, sa tử cung, mất máu. – Cần có chế độ nghỉ ngơi thích hợp, tránh vận động quá sức. – Để giảm những rắc rối của sản dịch, hãy dùng loại băng vệ sinh khổ lớn cho các mẹ mới sinh. Không sử dụng tampon tránh tăng nguy cơ nhiễm trùng. – Đi tiểu thường xuyên để làm rỗng bàng quang, giảm cản trở sự co hồi của tử cung. – Bất kỳ triệu chứng chảy máu kéo dài, đau bụng bất thường, sốt cao đều có thể là dấu hiệu của một biến chứng nguy hiểm. Đặc biệt, nếu sản dịch ra nhiều, làm ướt đẫm băng vệ sinh và có xuất hiện những cục máu đông nên kiểm tra kỹ đó có thể là dấu hiệu băng huyết cần được cấp cứu ngay. Bất kỳ triệu chứng chảy máu kéo dài, đau bụng bất thường, sốt cao đều có thể là dấu hiệu của một biến chứng nguy hiểm. Sau sinh sản dịch ra bao lâu thì hết cùng với những thông
thucuc
634
Hạch dưới cằm – cẩn thận kẻo ung thư tuyến giáp Hạch dưới cằm có thể liên quan đến viêm nhiễm vùng đầu cổ nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư tuyến giáp nếu xuất hiện cùng với nhiều biểu hiện nghi ngờ khác. Hạch dưới cằm: triệu chứng ung thư tuyến giáp Hạch dưới cằm liên quan đến nhiều bệnh lý đầu cổ Hạch bạch huyết nằm khắp cơ thể, bình thường không thể sờ, nắn được. Chúng tập chung nhiều ở cổ, nách, bẹn… Nổi hạch có thể là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề do cơ chế sưng lên để bảo vệ cơ thể khi có tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, vi rút xâm nhập vào cơ thể. Hạch ở dưới cằm, ở cổ có thể là dấu hiệu cảnh báo cơ thể đang bị nhiễm trùng nhẹ, viêm nhiễm tại chỗ (viêm họng, viêm amidan…), nhiễm trùng đặc hiệu (lao phổi, lao hạch…) và nguy hiểm nhất là ung thư, trong đó có khả năng cao liên quan đến ung thư tuyến giáp, ung thư vòm họng. Đặc biệt khi hạch tự phát không liên quan đến viêm nhiễm hay do chấn thương. Các triệu chứng khác của bệnh ung thư tuyến giáp Khó nuốt có thể gặp ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp Có hạch dưới cằm – xử trí như thế nào? Trường hợp thấy có biểu hiện nghi ngờ, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm như Anti – TG (dấu ấn ung thư tuyến giáp), siêu âm màu tuyến giáp, sinh thiết… để xác định chính xác tình trạng bệnh. —->>>Có thể bạn quan tâm: Hạch dưới cổ có phải ung thư không? TS. BS Lim Hong Liang trực tiếp lên phác đồ điều trị bệnh ung thư tuyến giáp
thucuc
313
Những thông tin chị em cần biết trước khi đặt vòng tránh thai! Đặt vòng tránh thai được các chuyên gia đánh giá là phương pháp tránh thai mang lại hiệu quả cao và khả năng duy trì lâu dài. Tuy nhiên, không phải ai cũng phù hợp để thực hiện. Do đó, bạn cần tìm hiểu kỹ thông tin, đặc biệt là ưu nhược điểm và đối tượng chống chỉ định trước khi quyết định có đặt vòng hay không. 1. Những ưu, nhược điểm khi đặt vòng tránh thai Ưu điểm: đặt vòng tránh thai được đánh giá là phương pháp ngừa thai có hiệu quả cao lên tới 97% và duy trì trong thời gian dài, trung bình từ 5 - 10 năm. Đặt vòng là phương pháp tối ưu đối với những cặp vợ chồng chưa muốn có con trong một thời gian dài hoặc những cặp vợ chồng trung niên không muốn sinh con và thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Nữ giới có thể tháo vòng đặt ra nếu như có nhu cầu sinh con. Sau thời gian “kiêng cữ” khi đặt vòng tránh thai, bạn sẽ không cảm thấy bất tiện, có thể quan hệ tình dục trở lại bình thường. Phương pháp đặt vòng còn giúp điều giảm đau bụng kinh và điều tiết kinh nguyệt. Phụ nữ đang cho bú vẫn có thể đặt vòng mà không lo lắng đến việc điều tiết lượng sữa và chăm con. Nhược điểm: Đặt vòng không có tác dụng ngăn ngừa các bệnh lây nhiễm thông qua đường tình dục. Do đó, để đảm bảo tình dục an toàn, bạn vẫn nên cân nhắc đến việc sử dụng bao cao su hay các phương pháp khác tối ưu hơn. Dù được đánh giá là phương pháp tránh thai hiệu quả, tuy nhiên, người đặt vòng vẫn có khả năng mang thai ngoài tử cung. Mặc dù tỷ lệ gặp là không cao nhưng đây cũng là điểm hạn chế của phương pháp. Vòng tránh thai có thể gây ra tình trạng tăng dịch tiết âm đạo. Điều này có thể khiến nhiều chị em cảm thấy khó chịu khi vùng kín không được khô thoáng. Đặt vòng có thể gây ra các tác dụng phụ nếu khi vòng không hợp với cơ thể hoặc do tụt vòng. Dù hy hữu nhưng trường hợp mất vòng cũng có thể xảy ra với chị em. Nguyên nhân là do chị em đặt vòng quá sớm sau khi sinh con, tử cung chưa về lại trạng thái ban đầu, kết hợp với sự co bóp theo chu kỳ dễ khiến vòng tránh thai bị cuốn và đẩy ra bên ngoài. 2. Đối tượng chống chỉ định sử dụng phương pháp? Đặt vòng tránh thai được chống chỉ định trong các trường hợp sau: Phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai. Người mắc các bệnh về lây nhiễm qua đường tình dục, các bệnh lý ác tính đường sinh dục, bị viêm vùng chậu,… Người có tiền sử bị dị tật bẩm sinh tại tử cung hoặc u xơ tử cung. Nữ giới bị xuất huyết đường sinh dục chưa được chẩn đoán và điều trị. Người sau nạo hút, phá thai. 3. Thời điểm thích hợp để đặt vòng tránh thai Thời điểm thích hợp nhất để chị em đặt vòng tránh thai là sau khi sạch kinh và chưa thực hiện quan hệ tình dục. Lúc này, cổ tư cung chỉ hơi hé, quá trình đặt vòng trở nên dễ dàng hơn, đồng thời giảm bớt cảm giác đau và máu ra ít hơn sau đặt. Đối với phụ nữ sau sinh thường, thời điểm đặt vòng thường là sau 6 tuần. Với sản phụ sinh mổ, thời gian đặt vòng là muộn hơn, tối thiểu là 3 tháng bởi sau sinh, bởi cổ cung cần có một thời gian nhất định để lành lại. 4. Các bước đặt vòng được tiến hành như sau: Bước 1: Trước khi đặt Trước khi đặt vòng, chị em nên tìm hiểu kỹ về phương pháp hoặc nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ. Bước 2: Đặt vòng Bác sĩ thực hiện phương pháp bằng cách chèn 2 ngón tay vào âm đạo, tay còn lại được đặt lên trên bụng của bệnh nhân để cảm nhận các cơ quan tại vùng chậu. Điều này giúp bác sĩ xác định được vị trí đặt vòng và kích thước tử cung để lựa chọn vòng tránh thai phù hợp. Bác sĩ mở âm đạo bằng mỏ vịt và tiến hành khử trùng làm sạch âm đạo, giảm nguy cơ viêm nhiễm. Đo chiều dài buồng tử cung bằng thước đo chuyên dụng. Vòng tránh thai được đưa vào vị trí đã xác định trước đó. Khi tới tử cung, vòng mở rộng và có hình chữ T. Bước 3: Sau đặt vòng Sau khi đặt vòng tránh thai, nếu nhận thấy tình trạng ra máu âm đạo quá nhiều, bạn nên tiến hành thăm khám, chẩn đoán tình trạng. Đồng thời thực hiện theo các hướng dẫn chỉ định của bác sĩ. 5. Biến chứng có thể gặp phải khi đặt vòng Vòng tránh thai được đưa vào tử cung thông sau khi đi qua nhiều bộ phận sinh dục, điều này vô tình tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, gây ra tình trạng viêm nhiễm phụ khoa. Sau khi đặt vòng, chị em có thể gặp phải tình trạng rối loạn nội tiết tố với các biểu hiện như căng tức ngực, chậm hoặc thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, tâm lý bất thường, xuất hiện nám da,… Thông thường, tình trạng xuất hiện âm đạo sẽ diễn ra trong khoảng 4 - 6 ngày. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp có thể kéo dài đến hơn 1 tuần. 6. Lưu ý khi đặt vòng Không phải đối tượng nào cũng thích hợp với phương pháp đặt vòng. Nếu không hợp, bạn sẽ phải các tình trạng như đau bụng dưới, đau lưng, mệt mỏi, ra máu âm đạo,… hoặc các tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, tốt nhất hãy thực hiện thăm khám phụ khoa và nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ trước khi quyết định đặt vòng. Sau khi thực hiện đặt vòng, bạn cần hạn chế việc thực hiện các vận động mạnh như bê, vác, không thụt rửa âm đạo nhiều lần, không quan hệ tình dục,… để đánh trường hợp tụt, lệch vòng. Không quan hệ tình dục ít nhất từ 7 - 10 sau đặt. Không đặt vòng trong thời gian bị viêm nhiễm đường và các bệnh lý truyền nhiễm đường sinh dục.
medlatec
1,091
Tự kỷ ở trẻ và những câu hỏi thường gặp Tự kỷ là hội chứng đang xảy ra ngày càng phổ biến ở trẻ. Tuy nhiên, việc tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng để phát hiện và can thiệp sớm còn chưa được quan tâm. 1. Chứng tự kỷ là gì? Dấu hiệu, triệu chứng bệnh như thế nào? tự kỷ là một dạng rối loạn phát triển tâm trí sớm. Bệnh xuất hiện ngay từ những năm đầu đời, thường được phát hiện trong độ tuổi từ 3 - 10, kéo dài mà không thuyên giảm. Trẻ tự kỷ thường tự cô lập bản thân với thế giới xung quanh, thiếu tự chủ, không phát triển nhận thức, đi kèm với đó là những hành vi cứng nhắc, rập khuôn, lặp đi lặp lại nhiều lần, gây ra những ảnh hưởng tâm lý nghiêm trọng cho trẻ. Bệnh trong giai đoạn đầu và ở mức độ nhẹ thông thường không dễ dàng để phát hiện. Tuy nhiên, với trực giác của mình, cộng với sự quan tâm, quan sát quá trình phát triển của trẻ sẽ giúp bậc phụ huynh có thể dễ dàng nhận diện tình trạng của con. Cụ thể, trẻ mắc bệnh thường: - Suy giảm kỹ năng giao tiếp, khó tương tác: Trẻ không cười, không nhìn vào mắt người đối diện, không tương tác với người khác cho dù người lớn có phản ứng hoặc đưa ra bất cứ tín hiệu nào, trẻ cũng không mảy may đã động đến. Trẻ không thể kết bạn, thích chơi một mình và thường nói những câu từ vô nghĩa, hay gầm gừ,… - Có những hành vi, chuyển động lặp đi lặp lại, rập khuôn: Có thể trẻ lắc lư người ra phía trước và phía sau, vỗ tay hoặc đập đầu vào tường, dậm chân, ngồi yên một vị trí, thường xuyên vặn hoặc nhìn ngón tay của mình trong suốt thời gian dài mà không biết chán, chuyển đồ chơi từ tay này sang tay khác liên tục,… - Khó thích ứng với sự thay đổi hoàn cảnh: Những trẻ mắc hội chứng tự kỷ thường cứng nhắc trong tư duy nên sẽ gặp khó khăn để hiểu và tự điều chỉnh khi có sự thay đổi, ví dụ như trẻ đi theo một con đường nhất định để về nhà hoặc đến trường, luôn bắt gia đình tuân theo một nếp sinh hoạt nhất định đến từng chi tiết nhỏ, hay chỉ ăn một loại thức ăn nhất định,… Do đó, nếu thay đổi, trẻ lập tức phản ứng mạnh mẽ (la khóc, cào cấu,…). - Có dấu hiệu chậm phát triển trí tuệ và nhận thức: Theo nghiên cứu, có đến 70% trẻ em không may mắc chứng tự kỷ chậm phát triển về trí tuệ, tất nhiên là chỉ đến một mức độ nào đó. Tuy nhiên, trẻ mắc tự kỷ chỉ có biểu hiện là phát triển nhận thức không đồng đều, có thể gặp khó khăn với một số lĩnh vực nhất định, đặc biệt là giao tiếp xã hội chứ không phải là hạn chế nhận thức toàn bộ. Đôi khi một số trẻ lại phát triển một cách bất thường các kỹ năng khác như ghi nhớ các con số, sáng tác âm nhạc, nghệ thuật, toán, hội họa, cơ khí,… 2. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến chứng rối loạn tự kỷ ở trẻ Hiện nay, nguyên nhân thực sự dẫn đến chứng rối loạn tự kỷ ở trẻ vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, bệnh có thể liên quan đến các rối loạn của bộ gen, môi trường hoặc do tổn thương não bộ. - Rối loạn của bộ gen: Hầu hết các nhà nghiên cứu tin rằng một số gen nhất định khiến trẻ có nguy cơ mắc bệnh tự kỷ cao hơn các trẻ khác. Bệnh ít nhiều có liên quan đến yếu tố di truyền. Chẳng hạn như những bé sinh ra trong gia đình có anh chị em bị tự kỷ cũng sẽ có nguy cơ tương tự lên đến 19%, hay trường hợp sinh đôi cùng bị tự kỷ rất thường gặp,… Tuy vẫn chưa xác định rõ gen nào có liên quan trực tiếp đến rối loạn phổ tự kỷ, nhưng bệnh có thể đi kèm với những hội chứng có liên quan đến bộ gen hiếm gặp khác như: hội chứng nhiễm sắc thể X dễ gãy, hội chứng Williams,… - Yếu tố môi trường: + Trẻ tiếp xúc với cồn (rượu) hoặc trong quá trình mang thai người mẹ đã sử dụng thuốc an thần, thuốc điều trị dạ dày, tá tràng mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ có thể làm tăng nguy cơ dẫn đến tự kỷ ở trẻ. + Sự thiếu hụt về thyroxin trong tuyến giáp của mẹ bầu từ tháng thứ 2 đến tháng thứ 3 sẽ dẫn sự thay đổi trong não thai nhi, khiến trẻ có nguy cơ mắc bệnh tự kỷ cao hơn những trẻ khác. + Một nguyên nhân khác gây bệnh tự kỷ là do trong 2 tháng đầu mang thai, mẹ bầu phải sống trong môi trường sử dụng nhiều thuốc trừ sâu. + Mẹ khi mang thai bị stress. - Tổn thương não bộ: Não bộ tổn thương cũng được xem là nguyên nhân dẫn đến chứng rối loạn tự kỷ ở trẻ, có thể là do: + Trẻ sinh non trước 37 tuần, cân nặng nhẹ (dưới 2.5 kg). + Nhiễm khuẩn thần kinh: viêm màng não. + Chấn thương sọ não do can thiệp sản khoa; chảy máu não. + Ngạt hoặc thiếu oxy não khi sinh,… 3. Liệu pháp can thiệp sớm để điều trị chứng rối loạn tự kỷ ở trẻ Tự kỷ là một hội chứng hiện chưa có thuốc chữa. Song, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng các liệu pháp can thiệp sớm có thể cải thiện sự phát triển của trẻ, bao gồm: - Liệu pháp giáo dục: Giáo dục là phương pháp điều trị chứng tự kỷ rất phổ biến. Trường học dành cho trẻ tự kỷ cung cấp các dịch vụ đặc biệt, gồm liệu pháp về ngôn ngữ và nghề nghiệp, giúp trẻ học tập và phát triển. - Liệu pháp y học: Thuốc có thể giúp ích nhằm cải thiện, kiểm soát được những triệu chứng bệnh. Bác sĩ sẽ kê toa cho bé thuốc điều trị như thuốc chống suy nhược hoặc thuốc bổ thần kinh giúp trẻ ổn định hơn, tránh sự quá kích động tự làm tổn hại tới bản thân. Bên cạnh đó, phụ huynh nên kết hợp cho trẻ ăn uống đầy đủ các vitamin cần thiết nhằm giảm được các chấn động ở hệ thống thần kinh. - Liệu pháp hành vi: Một phương pháp điều trị chứng tự kỷ tiếp theo là các liệu pháp hành vi giúp giảm các hành động bắt chước, lặp đi lặp lại rập khuôn hay những hành vi không phù hợp, gây gổ ở trẻ. Các bậc phụ huynh có thể hướng dẫn trẻ xử lý một vài hành vi điển hình nào đó, thường xuyên khen thưởng, động viên mỗi khi bé có những biểu hiện tốt.
medlatec
1,188
Tìm hiểu về phương pháp phủ sứ răng Phương pháp phủ sứ răng là kỹ thuật phục hồi răng bị hư tổn hoặc tăng thẩm mỹ răng. Phương pháp này hiện đang được sử dụng rộng rãi vì sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội. Phương pháp này hạn chế tối đa việc mài răng gốc, mang lại tính thẩm mỹ cao và có chi phí phù hợp. 1. Phương pháp phủ sứ răng là như thế nào? Phủ răng sứ Veneer là phương pháp sử dụng mão sứ có độ dày 0,5 - 0.8mm để phủ lên răng gốc, che đi những khuyết điểm của răng. Với phương pháp phủ sứ răng này, bác sĩ chỉ cần mài đi 1 lớp mỏng trên răng gốc, đảm bảo an toàn và hạn chế những nguy cơ gây ảnh hưởng tới tủy răng. Phủ răng sứ mang đến cho bạn hàm răng trắng sáng tự nhiên với độ bền cao, an toàn cho sức khỏe răng miệng.Những trường hợp nên phủ răng sứ là:Người có răng hô, móm, lệch lạc, răng thưa mức độ nhẹ;Người có răng xỉn màu, ngả vàng, không tẩy trắng được nữa;Người sở hữu hàm răng to, nhỏ không đồng đều;Người có răng bị nhiễm màu kháng sinh.Những trường hợp không nên phủ răng sứ là:Người có tình trạng răng sai lệch khớp cắn quá nặng, răng hô, móm, mọc chen chúc, khấp khểnh nhiều hoặc do xương hàm. Người bệnh nên niềng răng chỉnh nha trước, sau đó muốn cải thiện về màu sắc răng thì có thể phủ sứ răng;Người có răng bị nhiễm màu nặng. Việc phủ sứ không mang lại kết quả cao vì lớp sứ khá mỏng nên dễ làm lộ màu răng bên trong;Người mắc một số bệnh lý như cao huyết áp nặng, bệnh tim mạch, động kinh,...;Trẻ em dưới 18 tuổi, người mắc các vấn đề về tâm lý. 2. Ưu điểm của phương pháp phủ sứ răng thẩm mỹ So với bọc răng sứ tiềm ẩn nhiều rủi ro, công nghệ phủ sứ răng ra đời sở hữu nhiều ưu điểm như:Khắc phục khuyết điểm của răng: Phương pháp này giúp cải thiện tình trạng răng thưa, hô, móm, răng lệch lạc,... Từ đó, nó mang lại cho bạn 1 hàm răng đều, đẹp và khỏe mạnh hơn;Tính thẩm mỹ cao: Với công nghệ hiện đại và nguyên liệu sứ cao cấp, mặt sứ phủ răng được thiết kế tỉ mỉ, có màu sắc phù hợp với màu da của bệnh nhân;Hạn chế tối đa việc mài răng gốc: Trước khi phủ sứ, răng của bệnh nhân được mài một chút (chỉ khoảng 0.3 - 0.7mm). Thậm chí, có trường hợp gần như không cần mài răng nếu hình thể răng đẹp, đáp ứng đủ điều kiện phủ sứ. Phương pháp này không mài nhỏ răng như bọc răng sứ nên không gây ảnh hưởng tới tủy răng, hạn chế các biến chứng đau nhức, ê buốt răng về sau.;Khôi phục khớp cắn và cải thiện khả năng ăn nhai: Công nghệ phủ sứ khắc phục cấu trúc răng, chỉnh sửa những sai lệch về khớp cắn. Từ đó, bệnh nhân ăn uống dễ dàng hơn, không còn gặp tình trạng đau mỏi hàm do lệch khớp cắn, mang lại sự thoải mái tối đa;Độ an toàn cao: Chất liệu mặt sứ được kiểm định, chứng nhận an toàn với sức khỏe răng miệng. Sau một khoảng thời gian phủ sứ răng, người bệnh không xuất hiện biến chứng dị ứng, viêm nướu gây đau nhức, khó chịu,... 3. Quy trình phủ sứ răng Phương pháp phủ sứ răng được thực hiện theo quy trình sau:Bước 1: Thăm khám, tư vấn phác đồ điều trị: Bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Những bệnh nhân đang mắc các bệnh lý về răng miệng sẽ được điều trị dứt điểm trước khi phủ răng sứ để tránh gặp lỗi về sau. Tiếp theo, tùy đặc điểm từng người để đưa ra quyết định có nên phủ răng sứ hay không;Bước 2: Thiết kế nụ cười: Dựa vào cấu trúc gương mặt bệnh nhân, bác sĩ phân tích để thiết kế nụ cười phù hợp các tiêu chí: Phù hợp đặc điểm sinh lý, đáp ứng thẩm mỹ gương mặt, phù hợp tâm lý bệnh nhân và phù hợp nhân tướng học;Bước 3: Chế tác mặt phủ sứ theo công nghệ hiện đại;Bước 4: Tiến hành phủ sứ răng: Răng gốc của người bệnh được mài 1 lớp mỏng để bề mặt răng trơn láng, bám sát tốt hơn với phần sứ được chế tác. Sau khi được lắp thử, chắc chắn trùng khớp thì bác sĩ tiến hành lắp răng phủ sứ hoàn thiện, cố định bằng keo dán chuyên dụng;Bước 5: Kiểm tra kết quả: Bác sĩ kiểm tra lần cuối, đảm bảo không có bất kỳ sai sót nào và ghi nhận ý kiến của bệnh nhân. Sau khi phủ sứ, người bệnh cần có thời gian thích nghi nên khoảng 24 - 48 giờ sau mới khôi phục cảm giác ăn nhai ổn định. Thời gian chờ đợi còn tùy thuộc vào số lượng răng được phủ sứ và việc tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ. Trước khi bệnh nhân ra về, bác sĩ sẽ dặn dò một số lưu ý về cách chăm sóc, ăn uống và vệ sinh răng miệng, hẹn lịch tái khám phù hợp. 4. Các chất liệu mặt phủ sứ phổ biến hiện nay Với phương pháp phủ răng sứ, có rất nhiều chất liệu mặt sứ được sử dụng. Mỗi loại chất liệu lại có những ưu, nhược điểm riêng.Hiện nay, công nghệ phủ răng sứ thẩm mỹ thường sử dụng các chất liệu sau:Răng toàn sứ: Là chất liệu được sử dụng rộng rãi. Loại mặt phủ sứ này được sản xuất dựa trên phần mềm CAD/CAM hiện đại với độ chính xác cao, có cấu tạo lớp men bên ngoài và lớp sườn bên trong hoàn toàn bằng sứ. Răng có màu sắc tự nhiên, giống răng thật, có độ chịu lực và độ bền cao, tương thích với cơ thể, không gây dị ứng và có tính thẩm mỹ cao;Răng sứ thủy tinh: Là chất liệu thuộc dòng sứ cao cấp gồm lớp sườn bên trong được làm từ sợi gốm sứ thủy tinh công nghệ cao. Bên ngoài răng được phủ 5 lớp sứ, đảm bảo độ thấu quang và độ trong mờ gần giống hệt răng thật. Răng sứ thủy tinh rất được ưa chuộng vì lành tính, an toàn với cơ thể, có khả năng chịu lực cao, tuổi thọ có thể lên tới 25 năm hoặc hơn.Phương pháp phủ sứ răng là lựa chọn hoàn hảo để cải thiện các tình trạng răng thiếu thẩm mỹ.
vinmec
1,140
Ung thư lưỡi giai đoạn đầu Ung thư lưỡi có 4 giai đoạn phát triển. Ung thư lưỡi giai đoạn đầu có đặc điểm khối u có kích thước nhỏ,  dưới 2 cm và chưa lan đến bất kì hạch bạch huyết, cơ quan đầu cổ hay các cơ quan ở xa khác. Biểu hiện ung thư lưỡi giai đoạn đầu Ung thư lưỡi là bệnh ung thư đầu cổ và phổ biến nhất trong nhóm ung thư khoang miệng, chiếm khoảng 30 – 50% ca mắc. Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi nhưng phổ biến nhất là ở độ tuổi trên 55 tuổi. Ung thư khoang miệng phổ biến ở nam giới hơn nữ giới. Mặc dù chưa xác định được nguyên nhân gây ung thư lưỡi nhưng có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như hút thuốc lá, uống rượu bia (liên quan đến 70 – 80% ca mắc), tiền sử gia đình có người mắc bệnh , nhiễm vi rút HPV, chế độ ăn thiếu dinh dưỡng… Ung thư lưỡi biểu hiện sớm bằng những vết loét trên lưỡi khó lành Ung thư lưỡi giai đoạn đầu ít có biểu hiện. Một số triệu chứng bệnh thường chỉ xuất hiện ở giai đoạn tiến triển của bệnh. Một số dấu hiệu bệnh ung thư lưỡi giai đoạn đầu có thể gặp: Ung thư lưỡi giai đoạn đầu cũng gây ra một trong 3 dạng tổn thương là thể nhú sùi, thể nhân và thể loét. Đặc điểm chung của chúng là các dạng tổn thương đều nông, khu trú một vùng nhỏ, ảnh hưởng ít đến vùng niêm mạc. Bạn nên biết: nguyên nhân ung thư phổi Ung thư lưỡi giai đoạn đầu có chữa được không? Trong nhóm ung thư khoang miệng, ung thư lưỡi có tiên lượng sống không cao bằng ung thư môi nhưng nếu được phát hiện sớm, bệnh nhân vẫn có cơ hội điều trị thành công. Ở giai đoạn đầu, ung thư chưa di căn, vẫn giới hạn ở vùng lưỡi nên bệnh nhân có cơ hội sống tốt nhất, khoảng 78% (trong 5 năm). Ngoài giai đoạn tiến triển bệnh, lựa chọn điều trị cho bệnh nhân ung thư lưỡi giai đoạn này cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, thể trạng bệnh nhân cũng như mong muốn điều trị của người bệnh. Một số phương pháp điều trị có thể được chỉ định cho bệnh nhân ở giai đoạn này là phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. Phẫu thuật cắt lưỡi bán phần kết hợp với nạo vét hạch được đánh giá cao ở giai đoạn đầu Phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư lưỡi giai đoạn đầu được đánh gía cao. Ở giai đoạn này, bệnh nhân thường được chỉ định cắt lưỡi bán phần kết hợp với nạo vét hạch cổ chức năng hoặc hạch cổ triệt căn để loại bỏ toàn bộ khối u. Dù có thể loại bỏ khối u diện rộng nhưng cắt lưỡi bán phần có thể gây tổn thương vĩnh viễn cho người bệnh như phát âm, khó nuốt. Xạ trị sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Ở giai đoạn sớm, xạ trị triệt căn cũng có thể tiêu diệt tế bào ung thư lưỡi. Bình thường, xạ trị thường được kết hợp sau phẫu thuật để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại, giảm nguy cơ tái phát bệnh. Hóa trị liệu cũng có thể được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân giai đoạn nà và thường được chỉ định như một phương pháp bổ trợ.
thucuc
618
Hẹp van tim 3 lá: Nguyên nhân, triệu chứng và chẩn đoán Tuy không phổ biến và nguy hiểm như bệnh hẹp van tim 2 lá hay hẹp van động mạch chủ nhưng nếu không được phát hiện và điều trị sớm thì bệnh hẹp van tim 3 lá vẫn có thể gây những nguy hại đến sức khỏe như suy tim, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim…Vậy bệnh hẹp van 3 lá là gì, có nguy hiểm không, triệu chứng và cách chẩn đoán, điều trị bệnh này ra sao? 1. Hẹp van tim 3 lá là bệnh gì? Trong hệ thống van tim của chúng ta, van 3 lá là van nằm giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải của tim. Thông thường, khi tâm nhĩ phải co lại để bơm máu tống xuống thất phải thì van 3 lá mở ra. Khi tâm thất co lại tống máu ra động mạch phổi thì van này đóng lại để ngăn máu chảy ngược về tâm nhĩ.  Hẹp van 3 lá là hiện tượng van 3 lá bị cứng, hẹp, không mở được hoàn toàn khiến tâm thất không nhận đủ lượng máu cần thiết. Hẹp van 3 lá là hiện tượng van giữa nhĩ phải và thất phải không mở được hoàn toàn 2. Nguyên nhân hẹp van 3 lá Phần lớn bệnh nhân hẹp van tim 3 lá là do nhiễm trùng tim. Trong một số trường hợp hiếm, tổn thương van ba lá cũng có thể là do nguyên nhân bẩm sinh. Bên cạnh đó, một số yếu tố nguy cơ có thể gây hẹp van 3 lá như:  – Sốt thấp khớp – Có khối u ở tim – Hội chứng Marfan – Bệnh tim bẩm sinh Ebstein – Lupus ban đỏ hệ thống – Bệnh lý thấp khớp, viêm khớp dạng thấp – Do tác dụng phụ của một số thuốc 3. Triệu chứng của bệnh  Đối với những trường hợp hẹp van 3 lá nhẹ, bệnh nhân thường không có triệu chứng. Các triệu chứng bắt đầu xuất hiện và trở nên rõ rệt sau vài năm bao gồm: – Sưng bàn chân, cẳng chân hoặc bụng – Khó thở – Nhịp tim rối loạn, lúc nhanh lúc chậm – Ho ra máu – Đau ngực – Mệt mỏi Đây thường là những dấu hiệu cảnh báo suy tim mà người bệnh cần hết sức lưu tâm. Nếu bạn có một trong các triệu chứng trên, đặc biệt là cảm giác mệt mỏi, khó thở ngay cả khi hoạt động nhẹ nhàng, hãy đến gặp bác sĩ ngay để được thăm khám và thực hiện các chẩn đoán cần thiết, giúp đưa ra kết luận chính xác và phương án điều trị hiệu quả.  4. Chẩn đoán hẹp van 3 lá bằng cách nào? Do những triệu chứng của bệnh hẹp van 3 lá thường mờ nhạt nên để phát hiện bệnh sớm ngay từ giai đoạn đầu bạn nên khám tim mạch sớm hoặc khám ngay khi nhận thấy những triệu chứng bất thường.  Tại các chuyên khoa tim mạch, quy trình thăm khám để chẩn đoán hẹp van tim 3 lá thường bao gồm các bước:  4.1 Khám lâm sàng + Hỏi triệu chứng + Hỏi tiền sử bệnh + Nghe tim để kiểm tra có tiếng máu chảy trong van một cách bất thường hay không 4.2 Khám cận lân sàng bệnh hẹp van tim 3 lá Bao gồm siêu âm tim, chụp X-quang ngực và điện tâm đồ.  + Siêu âm tim được đánh giá là phương pháp rất giá trị giúp tìm ra các dấu hiệu của bệnh hẹp van ba lá và các bệnh van tim nói chung. Phương pháp này cho phép quan sát rõ hình ảnh của tim, van tim, cơ tim, giúp đánh giá mức độ hẹp của van tim + Điện tâm đồ cho ta thấy những thay đổi trong hoạt động của tim như nhịp đập bất thường. Ngoài ra, một số xét nghiệm, chẩn đoán khác có thể được sử dụng để chẩn đoán nâng cao hoặc phân biệt. Qua các chẩn đoán này, các bác sĩ sẽ có được nhận định chính xác về tình trạng của bệnh nhân.  Người có van tim 3 lá bị hẹp ở giai đoạn đầu thường không có biểu hiện cần được chẩn đoán qua thăm khám với chuyên gia và các xét nghiệm chuyên sâu. 4. Bị bệnh hẹp van 3 lá có nguy hiểm tới tính mạng không? Bệnh hẹp van 3 lá nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây nhiều hệ lụy cho sức khỏe. Biến chứng nguy hiểm nhất mà bệnh nhân thường gặp phải là suy tim.  Cụ thể, sau một thời gian, máu bị ứ đọng ở tâm nhĩ làm cho buồng tim này bị phình to ra. Trong khi đó, tâm thất bị teo lại do không được nhận đủ máu. Tâm nhĩ phải hoạt động nhiều hơn nên ngày càng lớn hơn và trở nên kém hiệu quả khi truyền máu sang tâm thất phải. Tâm thất bị teo sẽ làm giảm cung lượng máu đến tim. Những điều này gây nên tình trạng suy tim. Bên cạnh đó, máu tích tụ nhiều ở buồng tâm nhĩ cũng làm tăng nguy cơ hình thành huyết khổi. Các cục máu đông này di chuyển trong tuần hoàn. Hậu quả là gây tai biến mạch máu não do tắc mạch máu não, nhồi máu cơ tim do tắc động mạch vành.  5. Cách điều trị bệnh hẹp van tim Việc điều trị bệnh hẹp van 3 lá nhằm mục đích giảm các triệu chứng của bệnh, ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng hơn và gây ra các biến chứng. Cụ thể có các phương pháp điều trị bệnh hẹp van 3 lá như sau: 5.1 Thay đổi lối sống – Phương pháp điều trị hỗ trợ và phòng ngừa hẹp van tim 3 lá hiệu quả Các bệnh nhân bị hở van tim 3 lá mức độ nhẹ (1/4) thường không cần phải điều trị. Tuy nhiên, dù may mắn phát hiện sớm ở giai đoạn này, bạn cũng nên chủ động xây dựng lối sống lành mạnh để ngăn chặn bệnh tiến triển nặng hơn. Lời khuyên dành cho các bệnh nhân bị hở van 3 lá: – Nên ăn nhiều loại trái cây, rau củ quả, tăng cường các loại ngũ cốc nguyên hạt, các loại đạm từ thực vật, cá.  – Tránh chất béo bão hòa, đường, muối. – Thường xuyên tập thể dục nhẹ nhàng như dưỡng sinh, đi bộ, chạy bộ, bơi lội…, cường độ tăng dần theo thời gian. Cố gắng duy trì thường xuyên ít nhất 5 buổi/tuần.  – Vệ sinh răng miệng tốt để tránh nhiễm trùng tim. Điều trị triệt để nếu mắc bệnh nhiễm trùng như sốt, đau họng, mệt mỏi… Việc này được khuyến khích duy trì trong suốt quá trình điều trị dù bệnh nhân mắc chứng hẹp van tim ở giai đoạn nào. Tập luyện đều đặn, vừa sức giúp máu lưu thông, cải thiện tình trạng hẹp van 5.2 Điều trị bằng các phương pháp y khoa Nếu phát hiện bệnh ở những giai đoạn nặng hơn hoặc hẹp van nhẹ nhưng nguyên nhân do bệnh lý, bạn thường phải điều trị bằng thuốc. Các loại thuốc được sử dụng cho các bệnh nhân trong trường hợp này thường là: thuốc lợi tiểu, thuốc kháng sinh,… Nếu bệnh nhân hẹp van 3 lá quá nặng, đặc biệt đã xuất hiện các biến chứng thì các bác sĩ có thể chỉ bệnh nhân thực hiện phẫu thuật sửa chữa hoặc thay van để phục hồi chức năng của van tim. 
thucuc
1,303
Nhuyễn xương và loãng xương khác gì nhau? Nhuyễn xương và loãng xương là hai loại bệnh lý đều gây ra các biểu hiện đau xương, yếu cơ tuy nhiên nguyên nhân gây ra tình trạng này là hoàn toàn khác nhau. Do đó, cần phân biệt nhuyễn xương với loãng xương để có phương pháp điều trị phù hợp. 1. Phân biệt nhuyễn xương và loãng xương Nhuyễn xương xảy ra khi quá trình canxi hóa hay khoáng hóa của khung xương không thực hiện được bình thường (ví dụ như còi xương ở trẻ em). Khác với loãng xương là bệnh phát triển từ sự suy yếu xương trước đó, nhuyễn xương dùng để chỉ sự mềm xương, thường gây ra do thiếu vitamin D hoặc kết quả từ sự khiếm khuyết trong quá trình tạo xương. 2. Triệu chứng của nhuyễn xương khác loãng xương như thế nào? Các biểu hiện của nhuyễn xương tương đối giống với loãng xương và khó phân biệt trong thực tế. Tuy nhiên ở giai đoạn nhẹ, các triệu chứng của nhuyễn xương thường nghèo nàn và dễ bị bỏ qua, chỉ đến khi bước sang giai đoạn nặng thì người bệnh mới cảm thấy đau xương, yếu cơ, đôi khi là dồn nén cột sống, khiến cột sống cong và làm giảm chiều cao của người bệnh. Nhuyễn xương nếu không được điều trị kịp thời sẽ làm tổn thương cột sống Ở giai đoạn càng muộn, mức độ đau của nhuyễn xương càng tăng lên, hạn chế vận động các khớp, yếu cơ nhiều thậm chí liệt cơ do giảm kali huyết. Chụp phim X-quang có thể thấy hình ảnh vẹo cột sống, khung chậu biến dạng, lồng ngực dẹt hoặc hình chuông. Nếu có gãy xương có thể thấy hình ảnh đặc trưng như vết rạn xương ở xương chậu, xương đùi, xương bả vai.Đối với loãng xương, việc giảm mật độ xương sẽ khiến xương cột sống xẹp hay gãy lún khiến bệnh nhân có cơn đau lưng cấp, giảm chiều cao, dáng đi khom và gù lưng. Các vùng xương gánh chịu sức nặng của cơ thể như cột sống, xương chậu, xương hông, xương gối có thể gặp những cơn đau âm ỉ, kéo dài, đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi. Người bệnh loãng xương cũng khó thực hiện các động tác cúi gập người hoặc xoay hẳn người. 3. Các nguyên nhân gây ra nhuyễn xương và điều trị Mọi nguyên nhân dẫn tới việc cơ thể không đủ khoáng chất như canxi, phosphat cho quá trình tạo xương đều có thể gây ra nhuyễn xương như:Thiếu sự chuyển hóa tiền tố vitamin D thành vitamin D nhờ tiếp xúc ánh sáng mặt trời. Thiếu hấp thụ vitamin D do chế độ ăn ít vitamin DBệnh Celiac khiến niêm mạc ruột non hư hỏng làm giảm hấp thu dinh dưỡng như vitamin DRối loạn chức năng thận hoặc gan Rối loạn chức năng của thận cũng có thể là nguyên nhân gây ra nhuyễn xương Sử dụng thuốc điều trị động kinh có thể gây ra loãng xương dẫn tới nhuyễn xương. Phẫu thuật liên quan đến cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày, ruột non. Như đã đề cập thì nhuyễn xương phát sinh từ sự thiếu hụt dinh dưỡng hoặc ánh sáng mặt trời do đó bệnh nhân cần bổ sung thêm mức độ thấp của vitamin D trong cơ thể. Vitamin D có thể được bổ sung thông qua đường uống trong vài tuần hoặc vài tháng, trong một số ít trường hợp có thể tiêm hoặc thông qua tĩnh mạch ở cánh tay để bổ sung vitamin D. Nếu nhuyễn xương gây ra do nồng độ canxi trong máu hoặc phospho thấp thì có thể uống bổ sung những khoáng chất.
vinmec
635
Chăm sóc da khi bị dày sừng nang lông Hiện nay có rất nhiều cách để chăm sóc da bị dày sừng nang lông, tùy nhiên để áp dụng tốt và đúng với tình trạng của bạn thân lại là một điều không dễ với nhiều người. Triệu chứng điển hình của bệnh là các nốt sừng ở nang lông làm cho da trở nên thô ráp và ngứa ngáy. Loại bệnh này không gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của bạn nhưng chúng có thể khiến bạn tự ti trước đám đông. Để cải thiện tình trạng này, bạn có thể tìm kiếm các sản xin phẩm sữa dưỡng thể điều trị dày sừng nang lông. 1. Dày sừng nang lông là gì? Các dấu hiệu cho thấy bạn đang bị dày sừng nang lông Dày sừng nang lông là tình trạng keratin tích tụ tại các lỗ chân lông tạo thành nút tế bào. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng dễ mắc nhất là trẻ em và thanh thiếu niên. Bệnh sẽ tiến triển nặng hơn vào mùa đông.Người mắc bệnh dày sừng nang lông da thường thô ráp, có nhiều nút tế bào ở vùng mông, đùi, cánh tay, má. Nốt mụn có màu nâu hoặc đỏ, bạn có thể nhầm lẫn với phát bạn hoặc mụn nhọt ở da. Người bệnh có thể ngứa nhiều, tùy nhiêu không có cảm giác đau. 2. Cách chăm sóc da dày sừng nang lông mà bạn có thể áp dụng giúp cải thiện tình trạng bệnh của mình Dày sừng nang lông không gây ảnh hưởng quá nhiều đến sức khoẻ của người bệnh. Tuy nhiên, các nốt mụn trên da có thể khiến bạn tự ti và thiếu thẩm mỹ. Một số trường hợp bệnh nhân có thể cảm thấy ngứa, da bị khô ráp mỗi khi mùa đông hoặc độ ẩm không khí giảm, để khắc phục bạn có thể áp dụng những cách sau:Tẩy tế bào chết thường xuyên: Bạn có thể sử dụng các sản phẩm đến từ thiên nhiên (đá, xơ mướp,..), sản phẩm có chứa axit alpha hydroxy, axit lactic, acid salicylic, AHA, tần suất khoảng 1 lần/ tuần. Sau một thời gian đã của bạn sẽ được cải thiện tình trạng thô ráp, sần sùi.Kem dưỡng hoặc lotion dưỡng ẩm cho da: Da quá khô cũng là một trong các nguyên nhân dẫn đến dày sừng nang lông. Phần lớn các sản phẩm dưỡng ẩm hiện nay đều chứa thành phần ure (một chất giúp cải thiện vấn đề dày sừng). Bạn nên thoa kem 2 lần mỗi ngày. Thời điểm tốt nhất là sau khi tắm do lỗ chân lông mở rộng, da vẫn còn ẩm từ đó da có thể dễ dàng hấp thụ dưỡng chất.Sử dụng lotion điều trị dày sừng nang lông: Bạn nên sử dụng các sản phẩm có chứa vitamin A (retinoid). Nếu tình trạng dày sừng của bạn khá nặng có thể sử dụng thêm thuốc có corticoid trong thành phần. 3. Những lưu ý trong việc chăm sóc da bị dày sừng nang lông Thoa kem dưỡng ẩm hàng ngày là điều cần thiết để cải thiện vấn đề của bạn, do đã khô sẽ làm cho dày sừng nang lông dễ tái phát.Lưu ý khi chọn sữa dưỡng thể trị dày sừng nang lông: Nên ưu tiên chọn loại sữa dưỡng thể có chứa ure hoặc acid lactic. Tăng tần suất dùng nếu da của bạn quá khô.Hạn chế cạo hoặc tẩy lông: Điều này có thể làm cho bệnh của bạn trở nên trầm trọng hơn. Thay vì tẩy lông bạn có thể lựa chọn phương pháp triệt lông bằng laser, vừa loại bỏ lông mà không làm cho việc dày sừng tái phát.Không nên tắm quá lâu và dùng nước quá nóng. Tốt nhất chỉ nên tắm trong khoảng 20 phút hoặc nhanh hơn, tắm 1 lần trong ngày.Trong quá trình điều trị, bạn không nên dùng kem nhuộm da. Điều này có thể làm cho da của bạn càng trở nên kích ứng thay vì được chế phủ.Khi độ ẩm trong trong phòng giảm bạn có thể sử dụng máy làm ẩm không khí để giữ cho da không bị khô.Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm sữa dưỡng thể điều trị dày sừng nang lông hiệu quả. Bạn có thể tìm mua chúng tại các quầy thuốc siêu thị hay các cửa hàng mỹ phẩm trên toàn quốc. Tuy nhiên trước khi sử dụng bất kỳ một sản phẩm nào bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tìm hiểu các thành phần có trong chúng để tránh trường hợp kích ứng da.
vinmec
788
Tình trạng khớp háng kêu có phải vấn đề đáng lo ngại không? Khớp háng kêu cũng là dấu hiệu đáng lo ngại, đây có thể là triệu chứng cho thấy xương khớp của bạn đang bị tổn thương. Nhiều bạn lo lắng không biết tình trạng này có nghiêm trọng và ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe hay không. Bài viết này sẽ giúp mọi người giải đáp thắc mắc kể trên. 1. Tìm hiểu chung về hội chứng khớp háng kêu Khớp háng có cấu tạo tương đối phức tạp, trong đó bộ phận giữ vai trò vô cùng quan trọng đó là sụn khớp. Chúng hỗ trợ bảo vệ xương, hạn chế những va chạm nghiêm trọng có thể xảy ra khi mọi người di chuyển. Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau, sụn khớp không thể đảm bảo chức năng của mình và có thể khiến hai đầu xương cọ xát lẫn nhau, gây tình trạng khớp háng kêu. Thông thường, mọi người thường chủ quan và bỏ qua việc theo dõi hiện tượng khớp háng phát ra tiếng kêu khi di chuyển. Họ cho rằng đây chỉ là một hiện tượng bình thường và không hề đi kiểm tra, điều trị. Trên thực tế, hiện tượng khớp háng phát ra tiếng kêu là tín hiệu cho thấy bệnh nhân đang bị tổn thương xương khớp, nếu không phát hiện và điều trị sớm thì tình trạng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn. Nếu tìm hiểu kỹ về hội chứng này, chúng ta sẽ biết nhiều dạng bệnh khác nhau, ví dụ như tiếng kêu phát ra từ trong khớp hoặc ngoài khớp. Trong trường hợp tiếng kêu phát ra trong khớp thì có thể là do gân trượt qua cấu trúc xương phía trước khớp háng. Bạn nên chủ động đi kiểm tra sức khỏe và điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Tiếng kêu khi phát ở từ ngoại khớp thường xảy ra do gân, cơ trượt qua xương đùi, mọi người nên chú ý để phân biệt nguyên nhân gây hội chứng khớp háng kêu. Đối với trường hợp tiếng kêu phát ra tại khớp thì khớp háng đang chịu chấn thương khá nghiêm trọng. 2. Nhận biết các dấu hiệu thường gặp của hội chứng khớp háng kêu Như đã phân tích ở trên, hầu hết mọi người chưa thực sự hiểu mức độ nguy hiểm nếu khớp háng phát ra tiếng kêu mỗi khi bạn di chuyển, vận động. Chính vì thế họ thường bỏ qua các triệu chứng bệnh, không kịp thời phát hiện trong những giai đoạn đầu tiên. Mỗi khi thay đổi tư thấy từ ngồi sang đứng, bước lên cầu thang chúng ta sẽ nghe rất rõ tiếng lạo xạo phát ra. Nguyên nhân là do chức năng của sụn khớp suy giảm, hai đầu xương xọ xát vào nhau. Nếu tình trạng này xảy ra liên tục trong một thời gian dài và càng ngày tiếng kêu càng to, bệnh nhân nên chủ động tới phòng khám đa khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Hội chứng khớp háng kêu có thể được cải thiện rõ rệt khi chúng ta phát hiện bệnh sớm và điều trị theo phác đồ khoa học, hiệu quả. Bên cạnh đó, một số bệnh nhân phải đối mặt với những cơn đau nhói cực kỳ khó chịu, chúng thường xảy ra khi bạn di chuyển hoặc diễn ra đột ngột. Nhìn chung, cảm giác đau nhức thường ảnh hưởng tới khả năng vận động cũng như chất lượng cuộc sống sinh hoạt. Thay vì chịu đựng cơn đau, mọi người nên đi điều trị dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. 3. Giải đáp thắc mắc: khớp háng kêu có phải vấn đề đáng lo ngại không? Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: hội chứng khớp háng kêu có phải vấn đề đáng lo ngại không? Câu trả lời là có, đây là dấu hiệu cho thấy xương khớp đang chịu những tổn thương nặng nề và cần được điều trị khẩn cấp. Thông thường, bệnh nhân viêm khớp, thoái hóa khớp hoặc khô khớp sẽ phải đối mặt với triệu chứng kể trên. 3.1. Viêm khớp Các bác sĩ cho biết đa phần bệnh nhân viêm khớp đều gặp phải tình trạng khớp háng phát ra tiếng kêu, đặc biệt là khi bạn di chuyển. Căn bệnh này hình thành do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó chế độ luyện tập thể thao quá sức, đặc thù công việc phải bê vác vật nặng thường xuyên, chế độ nghỉ ngơi không khoa học được cho là yếu tố dẫn tới bệnh viêm khớp. Ngoài ra, người thừa cân, béo phì cũng có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao, bởi vì xương khớp chịu áp lực lớn của khối lượng cơ thể. Hậu quả là sụn khớp vỡ và gây triệu chứng khớp háng kêu. Nếu không may bị viêm khớp, chất lượng cuộc sống và khả năng vận động của bạn sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều. Chúng ta thường xuyên cảm thấy đau nhức khớp, đi lại gặp nhiều khó khăn và lúc nào cũng nghe thấy tiếng lạo xạo phát ra từ khớp háng. Về lâu về dài, bệnh nhân không thể cúi hoặc xoay người như bình thường. Chính vì thế chúng ta cần theo dõi và điều trị viêm khớp càng sớm càng tốt. 3.2. Thoái hóa khớp Hiện tượng khớp háng kêu cũng là dấu hiệu cảnh báo bạn đang bị thoái hóa khớp ở mức độ nghiêm trọng. Khi mắc bệnh, khớp bị bào mòn, xương bị tổn thương cực kỳ nghiêm trọng. Theo nhiều số liệu thống kê, số lượng bệnh nhân trẻ tuổi bị thoái hóa khớp đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng và trở thành nỗi lo của người trẻ. Một số bệnh nhân do không phát hiện và điều trị kịp thời nên phải đối mặt với nguy cơ bị tàn phế suốt đời. Tốt nhất, khi thấy khớp háng đột nhiệt phát ra tiếng kêu lạo xạo, chúng ta nên chú ý theo dõi và đi kiểm tra sức khỏe sớm.
medlatec
1,029
Siêu âm dạ dày có phát hiện được bệnh dạ dày không? Siêu âm là một trong những phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng phổ biến, giúp phát hiện những bất thường tại nhiều cơ quan tại vùng bụng. Tuy nhiên siêu âm dạ dày có giúp chẩn đoán được bệnh đau dạ dày không lại là một vấn đề cần tìm hiểu. Bạn đừng bỏ qua những thông tin dưới đây nhé: Đối với bệnh đau dạ dày, siêu âm không phải là phương pháp tối ưu trong chẩn đoán. Siêu âm dạ dày có phát hiện được các bệnh lý dạ dày? Đau dạ dày là vấn đề gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Chẩn đoán và điều trị sớm các vấn đề về dạ dày là giải pháp hết sức cần thiết cho người đau dạ dày. Qua đó, bác sĩ có thể xác định có đau dạ dày hay không từ đó có phương pháp điều trị phù hợp. Đối với bệnh đau dạ dày, siêu âm không phải là phương pháp tối ưu trong chẩn đoán. Bởi lẽ siêu âm một mặt không nhìn thấy trực tiếp niêm mạc dạ dày, mặt khác không thể lấy các mẫu mô để làm các xét nghiệm. Để chẩn đoán bệnh đau dạ dày, bên cạnh chẩn đoán trên triệu chứng, bác sĩ thường áp dụng một số phương pháp chẩn đoán khác có độ chính xác tối ưu hơn. Phương pháp nào để chẩn đoán đau dạ dày? Nội soi dạ dày là phương pháp được sử dụng khá rộng rãi để chẩn đoán bệnh đau dạ dày Điều trị bệnh đau dạ dày Người bệnh đau dạ dày cần hạn chế đồ ăn cay nóng Đối với bệnh viêm loét dạ dày có thể điều trị bằng cách:
thucuc
308
Nhóm máu o có hiếm không? nhóm máu khác có cùng Nhóm máu O được coi là nhóm máu “thảo” nhất vì có thể cho các nhóm máu khác có cùng Rh. Bởi vậy nhiều người cho rằng nhóm máu O hiếm hơn nhưng thực tế nhóm máu O có hiếm không thì bạn đọc nên tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về những đặc tính nhóm máu này. Nhóm máu O có hiếm không? Thực tế nhóm máu hiếm nhất được cho là nhóm máu AB. Điều này chỉ đúng nếu xét trên 8 tổ hợp A, B, O và D+ hoặc D-. Theo nghiên cứu của Trường Đại học Y Stanford, chỉ có khoảng 0,6% dân số mang nhóm máu AB-. Nhóm máu O là nhóm máu chiếm tỷ lệ cao nhất Theo kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ các nhóm máu như sau: Điều này cũng khẳng định nhóm máu O không phải nhóm máu hiếm. Tuy nhiên, nó lại là nhóm máu quý bởi nhóm máu O có thể truyền cho bất kỳ nhóm máu nào có cùng Rh. Những bệnh người nhóm máu O ít nguy cơ mắc phải hơn nhóm khác Nghiên cứu mới chỉ ra rằng những người không thuộc nhóm máu O – nhóm máu A, B, AB thường có thể có nguy cơ bị đau tim và tử vong tim mạch cao hơn 9% so với những người có nhóm máu O. Ngoài ra, những người không thuộc nhóm máu O cũng có mức galectin-3, một loại protein liên quan tới viêm và kết quả xấu hơn ở bệnh nhân suy tim, cao hơn. Người có nhóm máu O ít có nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim và bệnh động mạch ngoại vi. Người nhóm máu O cũng có kết quả điều trị tốt hơn và ít bị biến chứng khi mắc bệnh sốt rét. Trường hợp ngược lại, những người mang trong mình nhóm máu A hoặc B lại dễ bị biến chứng trầm trọng khi bị sốt rét. Người bệnh nhóm máu O có nguy cơ mắc bệnh tim mạch thấp hơn các nhóm máu khác Một điều quan trọng nữa là người mang nhóm máu O ít có nguy cơ suy giảm trí nhớ. Các nhà khoa học phát hiện ra rằng, nhóm máu có thể tác động lớn lên não khi bạn già đi. Tuy nhiên, những người có nhóm máu O có nhiều chất xám hơn những người nhóm máu A, B, hoặc AB. Vì vậy, sẽ giúp những người sở hữu nhóm máu trên có khả năng chống lại căn bệnh như Alzheimer. Nếu bạn mang nhóm máu O, sau khi tham khảo bài này bạn sẽ biết được bạn sẽ ít nguy cơ hơn các nhóm khác với một số loại bệnh. Tuy nhiên, bạn không nên chủ quan vì ít nguy cơ không có nghĩa là hoàn toàn không xảy ra.
thucuc
496
Dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ chuyển biến xấu Trẻ sốt xuất huyết trong hầu hết các trường hợp đều có thể điều trị ngoại trú. Tuy nhiên, trong quá trình bố mẹ chăm sóc trẻ tại nhà, sốt xuất huyết có thể chuyển biến xấu bất cứ lúc nào. Quan trọng là bố mẹ phải nắm được đâu là những dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ trở nặng để kịp thời cho trẻ nhập viện. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính phát sinh do virus Dengue. Bệnh truyền nhiễm cấp tính này lây từ người sang người, nhưng không trực tiếp mà gián tiếp, thông qua muỗi vằn. Sốt xuất huyết có thể biến chứng, thậm chí là gây tử vong cho người bệnh. Được biết, sốt xuất huyết có biểu hiện rất đa dạng, có thể là không triệu chứng, có thể là triệu chứng nhẹ cũng có thể là triệu chứng nặng/nguy kịch. Trong đó, hầu hết trẻ sốt xuất huyết có triệu chứng nhẹ, thường tự khỏi trong khoảng 7 ngày. Tuy nhiên, cũng có một số trẻ có triệu chứng nặng, nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, sẽ có nguy cơ tử vong. Bởi biểu hiện lâm sàng không đặc hiệu như thế nên trẻ sốt xuất huyết cần được theo dõi sát sao để sớm phát hiện những dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm, cần nhập viện điều trị, hạn chế nguy cơ tử vong. Dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm thường xuất hiện trong giai đoạn sốt muộn hay còn gọi là giai đoạn hạ sốt. Khi đó, mặc dù hết sốt, nhiệt độ cơ thể giảm xuống bình thường (dưới 38 độ C) nhưng trẻ có thể xuất huyết, thoát mạch, tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng tim, tràn dịch màng bụng, suy hô hấp, suy đa tạng,… 1. Dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ chuyển biến xấu là gì Theo chuyên gia, có 6 dấu hiệu lâm sàng cảnh báo sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ trở nặng. Nếu trẻ có 1 trong 6 dấu hiệu dưới đây, bố mẹ phải cho trẻ nhập viện ngay: – Thay đổi nhiệt độ cơ thể đột ngột: Đang sốt cao, trẻ hạ sốt, – Nôn liên tục, – Đau bụng, – Xuất huyết: Chảy máu mũi, chảy máu chân răng, nôn ra máu, chảy máu âm đạo, tiểu tiện và đại tiện ra máu,…, – Chân tay trẻ lạnh và ẩm. Một trong những dấu hiệu cảnh báo sốt xuất huyết nguy hiểm là đau bụng. 2. Chăm sóc trẻ sốt xuất huyết như thế nào để hạn chế nguy cơ chuyển biến xấu Để hạn chế nguy cơ sốt xuất huyết trở nặng, bố mẹ cần thận trọng trong chăm sóc trẻ tại nhà. Theo đó, hai nội dung chăm sóc trẻ sốt xuất huyết tại nhà chính bố mẹ cần lưu ý là: Hạ sốt và bù dịch. 2.1. Hạ sốt Thuốc hạ sốt được chỉ định trong sốt xuất huyết là Paracetamol. Mặc dù vậy, thuốc này vẫn gây hại trên gan, thận; đặc biệt là nếu dùng liều cao hoặc dùng liều đúng chỉ định nhưng kéo dài. Để Paracetamol không gây hại trên gan, thận, bố mẹ cần sử dụng nó cho trẻ như sau: Thời điểm dùng là khi trẻ sốt trên 38.5 độ C; liều dùng là 15mg/kg/lần; tần suất là 4 – 6 giờ/lần, một ngày không dùng quá 4 lần. Ngoài Paracetamol, Aspirin và Ibuprofen cũng là hai thuốc hạ sốt quen thuộc. Tuy nhiên, trong trường hợp sốt xuất huyết, bố mẹ tuyệt đối không dùng chúng cho trẻ: – Aspirin: Aspirin có tác dụng ngăn chặn sự tập kết tiểu cầu, chống đông máu, làm tiếp diễn tình trạng xuất huyết do sốt xuất huyết. – Ibuprofen: Mặc dù không mạnh mẽ bằng Aspirin nhưng Ibuprofen cũng làm gia tăng tình trạng xuất huyết do sốt xuất huyết. Ở thời điểm hiện tại, khi sốt xuất huyết đang bùng phát dữ dội, nếu trẻ sốt, tốt nhất là bố mẹ tránh luôn hai thuốc trên. Bên cạnh Paracetamol, bố mẹ nên chườm mát nách, trán, bẹn cho trẻ với nước ấm thấp hơn 2 – 3 độ C so với nhiệt độ cơ thể trẻ, để tăng cường hiệu quả hạ sốt. Paracetamol là thuốc hạ sốt được chỉ định trong sốt xuất huyết. 2.2. Bù dịch Trẻ sốt xuất huyết có thể mất nước, thoát huyết tương (thoát dịch qua thành mạch). Khi đó, máu trẻ cô đặc, trẻ tụt huyết áp, trụy mạch, tính mạng bị đe dọa. Để hạn chế nguy cơ này, bố mẹ phải tập trung bù dịch cho trẻ. Dịch có thể được bù cho trẻ thông qua đường uống hoặc đường truyền tĩnh mạch. Tuy nhiên, tại nhà thì trẻ chỉ nên được bù dịch bằng đường uống. Oresol là dung dịch giúp bù dịch, bù điện giải nhanh và an toàn. Pha Oresol, bố mẹ phải tuân thủ hướng dẫn được in trên bao bì của nhà sản xuất. Điều đó có nghĩa là, nếu nhà sản xuất khuyến cáo pha Oresol với 200ml nước thì bố mẹ phải dùng đúng 200ml nước để pha. Không pha Oresol với ít nước hơn mức được khuyến cáo. Trẻ uống Oresol nồng độ cao có thể rối loạn nước – điện giải, co giật, hôn mê, tổn thương não. Ngoài pha đúng hướng dẫn, bố mẹ cần cho trẻ uống dung dịch này từng chút một. Không uống dung dịch Oresol sau pha 24 giờ. Ngoài Oresol, bố mẹ cũng có thể cho trẻ uống nước hoa quả như nước dừa, nước chanh, nước cam, nước bưởi,… và nước lọc để bù dịch, bù điện giải. Tuyệt đối không tự ý bù dịch cho trẻ tại nhà bằng đường truyền tĩnh mạch. Trẻ có thể bị sốc, rối loạn cân bằng muối – nước, tràn dịch đa màng,… nếu bố mẹ làm vậy. Để bù dịch, bù điện giải, bố mẹ có thể cho trẻ uống nước chanh.
thucuc
1,032
Chứng đau nửa đầu nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật Đau nửa đầu được xếp vào là 1 trong 20 nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật. Chứng đau nửa đầu thường xuất hiện bất ngờ khiến người bệnh có cảm giác đau đầu như búa bổ… Đau nửa đầu có đặc điểm cơ bản là đau nửa đầu từng cơn, đau nhức có thể kéo dài liên tục từ 4 -72 giờ. Triệu chứng đau nửa đầu   Chứng đau nửa đầu thường đi kèm với các triệu chứng sau đây: Chứng đau nửa đầu thường xuất hiện đột ngột và khiến người bệnh có cảm giác đau như búa bổ. Nguyên nhân đau nửa đầu   Theo các bác sĩ, nguyên nhân gây đau nửa đầu rất đa dạng. Ở nữ giới, đau nửa đầu có thể do sự thay đổi nội tiết tố. Chế độ ăn uống, căng thẳng stress, yếu tố cân nặng, thay đổi thời tiết, cảm giác kích thích, hoạt động thể lực mạnh, lạm dụng việc dùng một số loại thuốc… và yếu tố di truyền là những nguyên nhân có thể dẫn đến chứng đau nửa đầu.   Điều trị đau nửa đầu như thế nào?   Điều trị đau nửa đầu tập trung vào 3 điểm: Tránh yếu tố kích hoạt, điều trị triệu chứng và các loại thuốc dự phòng. Trẻ em và trẻ ở độ tuổi dậy thì được điều trị ban đầu bằng thuốc và điều chỉnh chế độ ăn uống theo chỉ dẫn của bác sĩ. Các bác sĩ cho biết: Việc thay đổi thói quen ăn các loại thức ăn như xúc xích, sô cô la, pho mát và kem có thể giúp loại bỏ các triệu chứng gây đau nửa đầu ở trẻ. Đối với những bệnh nhân đau nửa đầu mạn tính, bác sĩ thường chỉ định cho dùng các loại  thuốc làm cắt cơn đau. Các thuốc dùng trong điều trị đau nửa đầu bao gồm hai nhóm chính là thuốc cắt cơn và thuốc dự phòng. Cụ thể: -Nhóm thuốc cắt cơn bao gồm các thuốc giảm đau đơn thuần như paracetamol, aspirin hoặc thuốc kháng viêm NSAID như Ibuprofene, ketoprofene… Các loại thuốc này có thể phối hợp với codein hay cafein để tăng tác dụng giảm đau (như paracetamol + codein). Khi người bệnh bị nôn ói, có thể phối hợp với các thuốc chống nôn như Metoclopramide, Domperidone… Dihydroergotamin và Ergotamin là những Alkaloid của nấm cựa gà có tác dụng duy trì sự cân bằng vận mạch ở não và kháng Serotonin nên được sử dụng trong điều trị cắt cơn đau ở bệnh đau nửa đầu. Nhóm thuốc Triptan với các thuốc như: Sumatriptan (Imigran), Rizatriptan (maxalt)… thường được sử dụng khi các nhóm thuốc trên không mang lại hiệu quả điều trị giảm đau như mong muốn. Nhóm thuốc dự phòng được sử dụng trong điều trị dự phòng, khi bệnh đau nửa đầu thường hay tái phát với tần suất từ 2 lần trở lên mỗi tháng hoặc ảnh hưởng nhiều đến công việc, học tập của người bệnh. Các thuốc được sử dụng gồm có: Thuốc chẹn thụ thể beta (propanolol, atenolol…); thuốc chẹn kênh canxi (nifedipin, verapamil, flunarizine…); thuốc chống trầm cảm 3 vòng (amitryptiline, nortryptiline…); thuốc chống co giật (sodium valproate). Lưu ý, các loại thuốc nói trên thường có nhiều tác dụng phụ nên người bệnh không được tự ý sử dụng mà phải có sự chỉ định và theo dõi của các thầy thuốc. Ngoài việc sử dụng thuốc, người bệnh đau nửa đầu còn cần thay đổi lối sống, tăng cường tập luyện thể dục, thể thao như đi bộ, bơi lội, tập yoga… và phòng tránh những yếu tố gây khởi phát bệnh!
thucuc
627
Những nguy cơ và cách kiểm soát bệnh tăng huyết áp Tăng huyết áp là một trong những bệnh lý tim mạch đang có xu hướng tăng trong đời sống xã hội ngày nay. Bệnh có tỷ lệ mắc tương đối cao và dễ để lại nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. Trên thực tế, còn rất nhiều người có góc nhìn chưa đúng về tăng huyết áp. Hy vọng mang đến những thông tin hữu ích cho bạn đọc! 1. Nguy cơ tiềm ẩn của bệnh lý tăng huyết áp Tăng huyết áp được xác định khi chỉ số huyết áp tâm thu > 10mm Hg, đồng thời/hoặc chỉ số huyết áp tâm trương thu được ≥ 90mm Hg. Huyết áp cao được ghi nhận là nguyên nhân dẫn tới 35% trên tổng số ca tử vong tại Việt Nam hàng năm. Dù là căn bệnh tiềm ẩn rất nhiều nguy hiểm thế nhưng hiện nay, Vẫn có tới 70% tỉ lệ người mắc tăng huyết áp chưa được điều trị và hơn 50% chưa phát hiện bệnh. Một số nguy cơ tiềm ẩn của bệnh lý tăng huyết áp từ nhẹ tới nặng: Ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của các cơ quan như: não, mắt, thận, tim,... Tử vong tại chỗ. 2. Các chỉ số đo huyết áp nói lên điều gì? Đo huyết áp cho người bệnh tại nhà là một trong những cách giúp dễ dàng nhận biết tình trạng tăng huyết áp. Bạn cần phải đảm bảo thực hiện đo huyết áp bằng các thiết bị đã được kiểm chứng, và có độ chính xác cao. Cách tốt nhất là bạn nên tới phòng khám để các chuyên gia y tế kiểm định lại. Các cấp độ tăng huyết áp: Huyết áp tâm thu có chỉ số < 130 mm Hg với huyết áp tâm trương đạt < 85 mm Hg: huyết áp bình thường. Huyết áp tâm thu có chỉ số 130 - 139 mm Hg đồng thời/hoặc huyết áp tâm trương cho chỉ số 85 – 89 mm Hg: tiền tăng huyết áp. Huyết áp tâm thu cho chỉ số 140 – 159 mm Hg đồng thời/hoặc huyết áp tâm trương có chỉ số 90 – 99 mm Hg: tăng huyết áp cấp độ 1 Huyết áp tâm thu cho chỉ số ≥ 160 mm Hg đồng thời/hoặc huyết áp tâm trương có chỉ số ≥100 mm Hg: tăng huyết áp độ 2 Máy đo cho chỉ số huyết áp tâm thu > 180 mm Hg đồng thời/hoặc huyết áp tâm trương > 110 mm Hg được xem là cơn tăng huyết áp, Máy đo cho chỉ số huyết áp tâm thu ≥ 140 mm Hg đồng thời huyết áp tâm trương < 90 mm Hg được cho là tăng huyết áp tâm thu đơn độc: 3. Kiểm soát nguy cơ tăng huyết áp Thay đổi lối sống của người bệnh có thể giúp kiểm soát và quản lý huyết áp cao. 3.1 Cải thiện thừa cân, béo phì Cân nặng tăng thường sẽ kéo theo huyết áp tăng. Điều này gây ra những gián đoạn hô hấp trong khi ngủ. Cách tốt nhất để kiểm soát huyết áp đối với người béo phì là giảm cân, ngay cả khi chỉ giảm một lượng nhỏ. Cứ khoảng 2,2 pound (tương đương 1kg trọng lượng mất) sẽ giảm 1mm thuỷ ngân (mm Hg). 3.2 Chế độ tập thể dục Thường xuyên hoạt động thể chất là một trong những điều kiện lý tưởng để giảm đi tình trạng tăng huyết áp. Nếu hoạt động đều đặn và thường xuyên, sẽ cải thiện được từ 5 đến 8 mm Hg. Bất kể bạn thuộc độ tuổi nào, 30 phút thể dục mỗi ngày sẽ giúp bạn kiểm soát và không cho huyết áp tăng trở lại và luôn duy trì ở ngưỡng an toàn. 3.3 giảm muối (natri) trong khẩu phần ăn Huyết áp tăng cao có thể giảm từ 5 đến 6 mm Hg chỉ cần bạn có một chế độ ăn uống đều đặn và giảm đi lượng natri trong đó. Đối với từng nhóm người, natri có ảnh hưởng lên huyết áp khác nhau. Hạn mức natri rơi vào khoảng 2.300 miligam (mg) trên ngày hoặc ít hơn. Sẽ lý tưởng hơn nếu chỉ còn 1.500 mg mỗi ngày với người lớn. Điều bạn cần làm là: Chọn sử dụng loại thực phẩm chứa hàm lượng natri thấp. Natri thường xuất hiện nhiều trong quá trình chế biến thức ăn. Vì vậy mà không nên sử dụng quá nhiều thực phẩm đã chế biến sẵn. Chọn các gia vị thảo mộc thay vì muối. 3.4 Hạn chế rượu bia Cả nam giới và nữ giới đều nên hạn chế lại số lượng bia rượu để đảm bảo sức khỏe cho chính mình. Đối với nam chỉ nên uống ít hơn ba cốc chuẩn trên một ngày (14 cốc trên tuần) và nữ là hai cốc chuẩn trên một ngày (9 cốc chuẩn trên tuần). Cốc chuẩn ở đây được quy định là 330ml bia, 30ml rượu có nồng độ mạnh, 120ml với rượu vang; đồng nghĩa với việc chỉ chứa 10g ethanol. Rượu bia uống nhiều sẽ gây nên tình trạng rối loạn nhịp tim, thậm chí là suy tim. Đối với bệnh nhân đang điều trị huyết áp cao, rượu bia có thể gây ra tác dụng phụ, khiến thuốc điều trị tăng huyết áp không còn hiệu quả. 3.5 Ăn uống tuân thủ một chế độ lành mạnh Cân bằng lại chế độ ăn uống, đảm bảo sử dụng những loại thức ăn thức uống lành mạnh sẽ làm giảm đi tình trạng tăng huyết áp. Một chế độ dinh dưỡng giúp kiểm soát tăng huyết áp hợp lý sẽ bao gồm trái cây, hạt ngũ cốc, rau xanh; thực phẩm Chứa ít chất béo bão hòa và cholesterol. 3.6 Nói không với thuốc lá Ngừng hút thuốc sẽ giúp cải thiện được tình trạng tăng huyết áp. Đồng thời bảo vệ sức khỏe cho tim mạch và cân bằng sức khỏe cho toàn bộ hệ thống cơ quan trên cơ thể. Từ bỏ thuốc lá sẽ giúp bạn kéo dài được tuổi thọ. 3.7 Đảm bảo chất lượng giấc ngủ Một trong những nguyên nhân gây tăng huyết áp là thiếu ngủ dài ngày. Vì vậy hãy đảm bảo không để yếu tố nào làm gián đoạn giấc ngủ. Hãy đến gặp các chuyên gia y tế để tư vấn về tình trạng mất ngủ nếu cần thiết. 3.8 Cân bằng cảm xúc Tăng huyết áp bị ảnh hưởng trực tiếp bởi cảm xúc căng thẳng kéo dài. Tuy nhiên, đây không phải là nguyên nhân chính mà chỉ là nguyên nhân bổ trợ khiến tình trạng tăng huyết áp gia tăng. Vì vậy mà bệnh nhân cần cân bằng lại lối sống trong gia đình công việc để đảm bảo giữ cảm xúc luôn ở trạng thái ổn định.
medlatec
1,124
Đau thắt lưng khi chơi thể thao: Khi nào cần đi khám? Đau thắt lưng khi chơi thể thao không phải là một hiện tượng hiếm gặp, ngược lại ai cũng có thể mắc phải, đặc biệt là đối với người mới chơi thể thao hoặc tập luyện quá mức sai cách. Có nhiều nguyên nhân gây ra đau lưng như các tổn thương từ xương khớp cột sống, thoát vị đĩa đệm, rách cơ, bong gân dây chằng liên đốt và các tổn thương nghiêm trọng khác. Vậy khi đau thắt lưng cần khám ở đâu để đảm bảo an toàn? 1. Nguyên nhân gây ra chấn thương lưng khi chơi thể thao Đau thắt lưng khi chơi thể thao có thể do hiện tượng căng dây chằng hoặc căng cơ ở vùng lưng do thực hiện sai kỹ thuật hoặc tập luyện sai tư thế. Bên cạnh đó, việc không khởi động đúng cách hoặc không kỹ cũng làm gia tăng khả năng chấn thương lưng đặc biệt trong các bộ môn như:Tennis là môn đòi hỏi người chơi xoay lưng khi đánh bóng phía trước hoặc đỡ bóng phía sau. Nếu người chơi thực hiện đột ngột và quá mức sẽ khiến cho các bộ phận như đĩa đệm cột sống, cơ gân, dây chằng và các khớp gặp áp lực lớn dẫn tới đau thắt lưng. Điều này có thể xảy ra tương tự như khi chơi cầu lông hoặc bóng chuyền. Nâng tạ là hoạt động thể thao dễ gây đau lưng nhất do thường xuyên làm gia tăng áp lực lên thắt lưng. Đối với những người trung niên hoặc lớn tuổi khi đĩa đệm cột sống đã mất nước, chất gel bôi trơn khô dần, đĩa đệm ma sát với các đốt xương nhiều hơn nên mỏng đi dễ khiến cột sống gặp chấn thương.Golf là môn thể thao yêu cầu nhiều động tác xoay người khi vung gậy, tạo nên lực căng vùng cột sống thắt lưng. Khi lực căng vượt mức chịu đựng hoặc lặp lại trong thời gian dài sẽ gây ra triệu chứng đau và thường xuất hiện ở vùng thắt lưng bên phải (cùng bên với tay thuận khi đánh golf)Đạp xe đạp cũng là bộ môn có gây tác động không nhỏ lên cột sống thắt lưng của người tham gia. Các động tác nghiêng hông từ bên này sang bên kia, hoặc có người hay ngồi lệch hẳn mông sang một bên dễ làm lệch xương sống gây căng cơ và đau thắt lưng. 2. Khi nào cần khám bác sĩ khi đau thắt lưng sau chơi thể thao? Các chấn thương thắt lưng là phần gần cột sống thường khá nguy hiểm nên bệnh nhân cần đi khám bác sĩ khi có các biểu hiện sau:Đau nhói hoặc đau âm ỉ liên tục vùng cột sống thắt lưng. Cảm giác đau tăng nặng khi ngồi, đứng lâu hoặc chạy nhảy, bớt đau khi nghỉ ngơi. Càng để lâu thì càng đau thắt lưng nhiều hơn nhất là khi cử động. Cơn đau vùng lưng có thể lan dần xuống mông đùi hoặc háng. Lưng trở nên đơ cứng, khó khăn trong việc khom cúi người và phải đi ưỡn ngực 3. Xử trí đau thắt lưng khi chơi thể thao như thế nào? Khi gặp phải đau thắt lưng sau chơi thể thao, người chơi cần có các bước xử trí như sau:Ngừng chơi ngay lập tức khi triệu chứng đau bắt đầu nhen nhóm. Thực hiện động tác xoa bóp nhẹ để giãn vùng cơ thắt lưng. Chỉ cử động khi đã bớt đau và hạn chế tối đa các động tác cũng như tư thế khiến lưng đau nhiều. Nằm nghỉ theo tư thế mà người bệnh cảm thấy thoải mái nhất. Dùng túi chườm lạnh ướm vào vùng lưng bị đau. Nếu sau 48 giờ mà tình trạng đau không thuyên giảm, thậm chí đau hơn hoặc cơn đau lan xuống chân thì bệnh nhân cần được khám chuyên khoa ngay để tránh nguy cơ biến chứng. Thông thường bệnh nhân sẽ được khám lâm sàng và chỉ định chụp X-quang loại trừ các nguyên nhân dẫn tới đau lưng. Sau đó người bệnh có thể được điều trị bằng vật lý trị liệu, uống thuốc giảm đau và tập những bài tập phục hồi theo hướng dẫn của bác sĩ 4. Tập luyện thể thao đúng cách để phòng tránh đau thắt lưng Để phòng ngừa đau thắt lưng do luyện tập thể thao, cần xem xét lại tư thế hoặc cường độ tập luyện phù hợp. Tốt nhất nên có huấn luyện viên hoặc người có kinh nghiệm để theo dõi và hướng dẫn tập luyện, một số lưu ý chung cùng với cách ngăn ngừa đau lưng ở bộ môn cử tạ như sau:Thực hiện các động tác khởi động trước khi tập luyện thể thao. Tập theo giáo án của huấn luyện viên, từ nhẹ đến nặng, từ đơn giản đến phức tạp, không đốt cháy giai đoạn, không nóng vộiĐối với cử tạ khi nâng tạ lên cần co bóp cơ mông để kích hoạt xương chậu, giảm tải cho vùng thắt lưng. Giữ vai ổn định trong quá trình tập luyện, hạn chế tư thế lưng cong tròn ảnh hưởng đến vùng thắt lưng. Tránh dùng tạ quả nặng nên điều chỉnh vừa sức và tăng dần. Lựa chọn máy tập thể dục thay thế cho nâng tạ tự do để giảm áp lực lên vùng thắt lưng. Tránh các động tác cử tạ dễ gây chấn thương thắt lưng như cử tạ đẩy, đứng tấn, cử tạ giật, deadlift Tóm lại, các chấn thương thắt lưng là phần gần cột sống thường khá nguy hiểm nên bệnh nhân cần đi khám bác sĩ khi có các biểu hiện như đau nhói hoặc đau âm ỉ liên tục vùng cột sống thắt lưng, cảm giác đau tăng nặng khi ngồi hoặc chạy nhảy, cơn đau vùng lưng có thể lan dần xuống mông đùi hoặc háng và lưng trở nên đơ cứng.
vinmec
1,017
Cẩm nang sức khỏe về bệnh ung thư xoang mặt Ung thư xoang mặt xuất phát từ các xoang mặt và tiến triển rất nhanh nhưng lại tương đối khó chẩn đoán lâm sàng. Vì thế, trang bị cho mình những kiến thức cần thiết liên quan đến bệnh sẽ giúp chúng ta chủ động phát hiện bệnh lý này, tránh bỏ qua thời điểm vàng để điều trị bệnh đạt kết quả tích cực. 1. Nguyên nhân gây nên và triệu chứng của bệnh ung thư xoang mặt 1.1. Tại sao bị ung thư xoang mặt? Ung thư xoang mặt xuất phát từ các xoang ở mặt gồm: xoang bướm, xoang trán, xoang sàng sau, xoang sàng trước và xoang hàm trong đó phổ biến nhất là xoang sàng và xoang hàm vì chúng liên quan mật thiết với nhau. Hiện nay vẫn chưa tìm được nguyên nhân chính xác gây ra bệnh ung thư xoang mặt. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh lý này thường liên quan đến yếu tố tiền sử viêm nhiễm mạn tính tại chỗ trong thời gian dài khiến cho niêm mạc vùng mũi xoang bị tổn thương, đặc biệt là viêm mãn tính thoái hóa polyp có liên quan mật thiết với ung thư sàng hàm. Ngoài ra, nhiều bệnh nhân tìm thấy ung thư xoang khi đang điều trị bệnh xoang. Bên cạnh đó, nhiều nhà khoa học cũng cho rằng nam giới, nhất là độ tuổi trên 40 có nguy cơ với ung thư xoang. Người làm việc môi trường ô nhiễm hay chứa hóa chất độc hại như: chất Nickel, Amiang, nghề mộc, nghề thuộc da,... Không chỉ những yếu tố trên đây mà uống rượu hay hút thuốc lá thường xuyên cũng làm tăng đáng kể nguy cơ phát triển ung thư xoang cạnh mũi. Thực tế cho thấy 85% bệnh nhân mắc ung thư vùng đầu cổ có liên quan đến thuốc lá và bia rượu. 1.2. Triệu chứng của bệnh ung thư xoang mặt như thế nào? Bệnh ung thư xoang mặt được phân thành 3 loại, theo đó, mỗi loại bệnh sẽ có triệu chứng không giống nhau: 1.2.1. Ung thư thượng tầng cấu trúc - Giai đoạn đầu của bệnh + Tắc, ngạt mũi: người bệnh thường bị tắc hoặc ngạt ở một bên mũi, diễn tiến từ nhẹ cho đến nặng, đến khi ngạt hoàn toàn sẽ xuất hiện tình trạng có mủ nhầy và chảy máu mũi. + Chảy máu mũi: theo thời gian, mức độ chảy máu sẽ tăng lên cả về lượng và số lần chảy máu. + Đau: tuy không phải là triệu chứng phổ biến nhưng một số bệnh nhân sẽ có cảm giác nặng ở vùng trán hoặc rễ mũi, một số trường hợp sẽ thấy vùng trán bị đau dữ dội. + Mũi, mắt bị sưng: vì tổ chức u đã lan quá giới hạn xoang sàng nên rễ mũi bị phồng ra, vùng gò má bị sưng, vùng mắt bị biến dạng, một số người bị sưng nề mí trên. - Giai đoạn các triệu chứng trở nên rõ rệt + Đau đầu: lúc này triệu chứng của bệnh đã trở nên nghiêm trọng rất nhiều, chủ yếu xuất hiện ở rễ mũi, hố mắt và trán. Người bị u xoang sàng sau sẽ có những cơn đau âm ỉ ở vùng chẩm hoặc đỉnh đầu, tính chất cơn đau hơi giống với đau khi bị viêm xoang bướm, đau nửa đầu rồi lan ra sau. + Rối loạn khứu giác: thường có ở u thần kinh khứu giác hoặc phần cao của xoang sang, đôi khi giảm khứu giác hoặc mất khứu giác hoàn toàn. + Chảy máu mũi: người bệnh bị chảy nhiều máu mũi và chảy nhiều lần kèm theo tình trạng mũi nhầy. +Dị dạng mắt: vì khối u đã lan ra ngoài xoang sàng nên nó làm cho thành trước và thành ngoài xoang bị phá vỡ và khiến cho góc trong mắt phồng lên, đẩy lồi nhãn cầu. + Bất thường ở mắt: chảy nhiều nước mắt, phù nề mi mắt, nhãn cầu lồi, viêm tuyến lệ. 1.2.2. Ung thư trung tầng cấu trúc - Giai đoạn đầu của bệnh Triệu chứng thường khó nhận biết và không đặc hiệu vì tương đối giống với bệnh viêm xoang mạn tính. Đại đa số trường hợp chỉ xuất hiện triệu chứng khi đã bội nhiễm và người bệnh sẽ bị chảy máu mũi có mủ, đau đầu âm ỉ. - Giai đoạn các triệu chứng trở nên rõ rệt Bệnh nhân thường bị đau nhức má, hố mắt và đau đầu. 1.2.3. Ung thư hạ tầng kiến trúc - Giai đoạn đầu của bệnh Người bệnh có những cơn đau răng kéo dài với mức độ dữ dội, răng có thể bị lung lay. - Giai đoạn bệnh lan rộng Đây là lúc bệnh bước vào giai đoạn cuối, tổn thương ung thư làm phá huỷ tổ chức xương rồi lan đến phần mềm nên toàn bộ khuôn mặt của người bệnh đã bị quái dị. 2. Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư xoang mặt 2.1. Chẩn đoán ung thư xương mặt bằng cách nào? Bên cạnh việc thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một số biện pháp sau để chẩn đoán ung thư xoang mặt: - Nội soi mũi xoang: giúp phát hiện bệnh từ giai đoạn sớm, nếu có tổn thương nghi ngờ người bệnh cần phải làm sinh thiết khối u. - Xét nghiệm sinh hóa, công thức máu, điện tim: để đánh giá toàn thân. - Chụp X-quang, chụp CT cắt lớp, chụp MRI: tìm ranh giới, tổn thương phần mềm, tỷ trọng khối u, giai đoạn của ung thư. - Một số kiểm tra khác cũng có thể được yêu cầu thực hiện như: xạ hình thận, xạ hình xương, chụp PET/CT,... 2.2. Phương pháp điều trị ung thư xoang mặt là gì? Điều trị ung thư xoang mặt là đa mô thức, trong đó chủ yếu là phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. Đại đa số bệnh nhân cần phải phối hợp đồng thời cả 3 phương pháp này. Tùy thuộc vào vị trí, kích thước của khối u mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cụ thể cho từng bệnh nhân. Nếu khối u còn khu trú sẽ phẫu thuật rộng để loại bỏ tổn thương. Nếu khối u đã lan rộng sẽ phẫu thuật cắt bỏ cả một vùng tổn thương rộng. Những trường hợp khối u ở tầng giữa hoặc trên lan nhiều vào hốc mắt sẽ phải nạo vét hốc mắt nên cần phối hợp thêm phẫu thuật của chuyên khoa mắt và tạo hình. Ung thư xoang mặt không phải là bệnh lý phổ biến nhưng các triệu chứng của nó lại dễ gây nhầm lẫn với bệnh xoang thông thường. Vì thế giải pháp tốt nhất để phát hiện và điều trị bệnh sớm là cần khám sức khỏe định kỳ để tầm soát bệnh 6 tháng - 1 năm/lần.
medlatec
1,152
Ung thư vú có thể xảy ra ở độ tuổi 20 và 30 không? Ung thư vú trẻ hoá đang dần trở lên phổ biến hiện nay, nhiều báo cáo cho thấy phụ nữ trong độ tuổi 20 đến 30 mắc ung thư vú chiếm khoảng 5%. Nhưng đây thật sự là điều đáng rất đáng lo ngại? Và ung thư vú có thể xảy ra ở độ tuổi 20 và 30 không? 1. Ung thư vú có thể xảy ra ở độ tuổi 20 và 30 không? Trước đây, ung thư vú được coi là hiếm gặp ở độ tuổi 20 hoặc 30. Chỉ có 5% trong số tất cả các trường hợp đã ở trong nhóm tuổi này. Ung thư vú nữ được chẩn đoán thường xuyên nhất ở phụ nữ tuổi 65 đến 74. Tuổi trung bình khi được chẩn đoán là 63.Nhưng nhiều dữ liệu gần đây cũng cho thấy ung thư vú thực sự là loại ung thư phổ biến nhất ở những người trẻ tuổi từ 15 đến 39, chiếm 30% tổng số ca ung thư ở nhóm tuổi này, theo một đánh giá năm 2021.Dưới đây là một số thống kê quan trọng bổ sung cần biết về ung thư vú ở độ tuổi trẻ hơn:Trên thế giới. Số ca ung thư vú di căn được chẩn đoán ở phụ nữ từ 25 đến 39 tuổi đã tăng 2,1% mỗi năm từ năm 1976 đến năm 2009.Tỷ lệ sống sót thấp hơn ở phụ nữ dưới 40. Theo một nghiên cứu năm 2016 , phụ nữ từ 40 tuổi trở xuống có nguy cơ tử vong vì ung thư vú cao hơn 30% so với phụ nữ được chẩn đoán trong độ tuổi từ 51 đến 60.Số ca mới mắc ung thư vú liên quan đến thai nghén (PABC), là bệnh ung thư vú được chẩn đoán trong hoặc đến một năm sau khi mang thai hoặc cho con bú, dao động trong khoảng 17,5 đến 39,9 trên 100.000 ca sinh. Tuy nhiên, khả năng mắc PABC trong thai kỳ thấp hơn sau khi sinh.Những người đã sinh con có nguy cơ phát triển ung thư vú cao hơn những người không mang thai trong thời gian 20 năm .Tại Việt Nam. Ung thư vú đối với phụ nữ tại Việt Nam, chiếm đến 25,8%. Theo như ước tính đến đầu năm 2021, Việt Nam hiện nay đã có 21.555 ca mắc ung thư vú mới và có 9.345 ca đã tử vong. Trong số đó, 27,6% phát hiện ung thư vú ở giai đoạn muộn (giai đoạn III và IV), tỷ lệ tái phát ung thư vú lên đến 30%. Đây thực sự là những con số đáng báo động.Đáng lưu ý hơn là con số bệnh nhân ung thư vú ở độ tuổi dưới 45 chiếm đến 30 – 40%.Trong số hơn 21 nghìn người mắc ung thư vú thì 5 – 10% các trường hợp được chẩn đoán mắc ung thư vú mỗi năm là do đột biến gen di truyền.Phụ nữ dưới 50 tuổi có nhiều khả năng được chẩn đoán ung thư vú âm tính hơn (TNBC). 2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ của ung thư vú tuổi 20 và tuổi 30 2.1 Nguyên nhân gây ung thư vú. Ung thư vú xảy ra khi các tế bào trong vú bắt đầu phát triển và nhân lên bất thường. Những thay đổi trong DNA có thể khiến các tế bào bình thường của vú trở nên bất thường. Lý do chính xác tại sao các tế bào bình thường biến thành tế bào ung thư là không rõ ràng, nhưng theo các nhà nghiên cứu thì các hormone, yếu tố môi trường và di truyền đều có vai trò nhất định.Cứ 5 – 10 % ung thư vú có liên quan đến đột biến gen di truyền. Loại ung thư vú được biết đến nhiều nhất là gen ung thư vú 1 (BRCA1) và gen ung thư vú 2 (BRCA2).Nếu bạn có tiền sử gia đình bị ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng, bác sĩ có thể đề nghị xét nghiệm máu để tìm những đột biến cụ thể này. Trong một số trường hợp, ung thư vú ở độ tuổi 20 và 30 được phát hiện là khác biệt về mặt sinh học với ung thư ở phụ nữ lớn tuổi.Ví dụ, phụ nữ trẻ có nhiều khả năng nhận được chẩn đoán ung thư vú âm tính và HER2 dương tính hơn phụ nữ lớn tuổi.2.2 Yếu tố nguy cơMột số phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn ở độ tuổi 20 hoặc 30. Các yếu tố rủi ro bao gồm:Có một thành viên thân thiết trong gia đình (mẹ, chị gái hoặc dì) được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú trước 50 tuổi. Có người thân cùng huyết thống là nam giới bị ung thư vú. Có đột biến gen BRCA1 hoặc BRCA2Đã được điều trị bức xạ vào ngực hoặc vú trước 30 tuổi. Các yếu tố nội tiết tố, chẳng hạn như bắt đầu kinh nguyệt sớm, sử dụng thuốc tránh thai hoặc vô sinh.Các yếu tố nguy cơ khác áp dụng cho phụ nữ ở mọi lứa tuổi bao gồm:Có một tỷ lệ cao mô vú xuất hiện dày đặc trên chụp quang tuyến vúĐã có một kết quả sinh thiết vú bất thường trước đó. Có kỳ kinh nguyệt đầu tiên trước 12 tuổi. Mang thai đủ tháng đầu tiên sau 30 tuổi. Không hoạt động thể chất hoặc thừa cân. Thuộc dòng máu Do Thái Ashkenazi. Uống nhiều rượu 3. Dấu hiệu ung thư vú ở tuổi dậy thì Các bác sĩ thường khó chẩn đoán ung thư vú ở phụ nữ độ tuổi 20 - 30 tuổi, vì phụ nữ trẻ có vú dày hơn. Một khối u thường sẽ không xuất hiện trên chụp quang tuyến vú ở phụ nữ trẻ.Tuy nhiên, một số dấu hiệu và triệu chứng của ung thư vú có thể gồm:Có sự thay đổi hoặc khối u ở vùng vú. Sưng ở vùng hạch bạch huyết dưới cánh tay. Những thay đổi đối với núm vú, chẳng hạn như đỏ, có vảy hoặc tiết dịch không phải là sữa mẹĐa số phụ nữ trẻ khi được chẩn đoán ung thư vú đều tự phát hiện ra điều bất thường. Bạn là người hiểu rõ nhất về cơ thể mình, vì vậy bất kỳ thay đổi bất thường nào khác đối với vùng vú hoặc vùng dưới cánh tay đều nên cho bác sĩ biết. 4. Cần làm gì để hạn chế mắc ung thư trong độ tuổi 20 – 30 tuổi 4.1 Chăm sóc bộ ngực ở độ tuổi 20 – 30 tuổi. Thường xuyên quan sát bộ ngữ của bản thân, nếu thấy ngực thay đổi, tiết dịch, mô dày lên ở vú đều lên tới bệnh viện để kiểm tra.4.2 Hiểu về lịch sử gia đình. Hỏi người nhà của bạn về bệnh ung thư vú đối với cả bên nội và bên ngoại.Nếu mẹ hoặc chị gái của bạn đã bị ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng trước 50 tuổi, bạn nên kiểm tra hàng năm bằng chụp X-quang tuyến vú và siêu âm.Những phụ nữ có nguy cơ cao bị ung thư vú nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa vú để được tư vấn cách tầm soát phù hợp. Tầm soát nguy cơ cao có thể cần chụp MRI vú.4.3. Thay đổi lối sống. Bạn có thể giảm nguy cơ ung thư vú suốt đời bằng cách áp dụng các lựa chọn lối sống lành mạnh khi bạn vẫn còn trẻ.Hãy giữ mình luôn năng động. Tập thể dục thường xuyên có liên quan đến việc giảm nguy cơ ung thư vú suốt đời.Duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh. Phụ nữ thừa cân hoặc béo phì có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn sau khi mãn kinh, vì vậy điều quan trọng là phải áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh ngay từ sớm. Ăn nhiều trái cây và rau quả và tránh xa đồ ăn vặt hoặc chỉ thỉnh thoảng dùng bữa.Hạn chế rượu bia. Đồ uống có cồn làm tăng nồng độ estrogen trong cơ thể và góp phần vào nguy cơ ung thư vú.Cácdữ liệu gần đây cũng cho thấy ung thư vú thực sự là loại ung thư phổ biến nhất ở những người trẻ tuổi từ 15 đến 39, chiếm 30% tổng số ca ung thư ở nhóm tuổi này, theo một đánh giá năm 2021. Do đó, tầm soát ung thư vú định kỳ là phương pháp tối ưu để sàng lọc bệnh sớm và hiệu quả.
vinmec
1,463
Vì sao nhiều người bị tăng cân sau phẫu thuật cắt tử cung? Cắt tử cung là phương pháp hỗ trợ điều trị được áp dụng cho những trường hợp gặp phải các vấn đề về sức khỏe như ung thư tử cung, u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, chảy máu âm đạo không kiểm soát được hoặc sa tử cung… Tùy thuộc vào mục đích của phẫu thuật, có nhiều phương pháp cắt bỏ tử cung khác nhau sẽ được thực hiện. Thông thường cắt bỏ tử cung nói chung sẽ khiến nhiều chị em dễ tăng cân sau phẫu thuật. Thông thường cắt bỏ tử cung nói chung sẽ khiến nhiều chị em dễ tăng cân sau phẫu thuật. Các loại phẫu thuật cắt bỏ tử cung Cắt bỏ tử cung toàn phần là phẫu thuật trong đó tử cung và cổ tử cung được gỡ bỏ. Trong khi đó cắt bỏ tử cung hoàn toàn lại liên quan đến việc cắt bỏ tử cung, cổ tử cung, buồng trứng và ống dẫn trứng. Cắt bỏ tử cung hoàn toàn thường được áp dụng cho những người gặp phải các bệnh lý nghiêm trọng, chẳng hạn như ung thư. Điều này giúp làm giảm nguy cơ ung thư lây lan đến các cơ quan quan trọng khác. Sau khi cắt bỏ tử cung hoàn toàn, người phụ nữ ngay lập tức bước vào thời kỳ mãn kinh. Sự mất cân bằng nội tiết Sau khi trải qua cuộc phẫu thuật cắt bỏ tử cung hoàn toàn, trong đó buồng trứng cũng được loại bỏ, người bệnh có thể tăng cân vì cơ thể không còn sản xuất estrogen và progesterone. Việc thiếu các nội tiết tố trong cơ thể phụ nữ sẽ làm tăng nồng độ hormone nam. Đàn ông thường tăng cân quanh thắt lưng, đó là lý do vì sao phụ nữ mãn kinh dễ bị thừa cân xung quanh vùng bụng. Phục hồi Trong nhiều trường hợp tăng cân sau phẫu thuật có thể là do thiếu hoạt động thể chất. Thời gian phục hồi tùy thuộc vào độ tuổi, loại phẫu thuật và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ hỗ trợ điều trị để biết nên hoạt động thể chất ở mức độ như thế nào là phù hợp nhất với thể trạng hiện tại. Để ngăn chặn sự tăng cân quá mức sau cắt bỏ tử cung, người bệnh nên duy trì chế độ ăn uống cân bằng và bắt đầu tập thể dục ngay sau khi đã phục hồi hoàn toàn. Phòng ngừa Để ngăn chặn sự tăng cân quá mức sau cắt bỏ tử cung, người bệnh nên duy trì chế độ ăn uống cân bằng và bắt đầu tập thể dục ngay sau khi đã phục hồi hoàn toàn. Một chế độ ăn uống ít chất béo và nhiều chất xơ được khuyến cáo để ngăn ngừa tăng cân. Tập thể dục thường xuyên cũng là điều cần thiết để duy trì cân nặng. Các bài tập aerobic phù hợp có thể giúp giữ cho cơ thể khỏe mạnh. Lưu ý Mặc dù người bệnh có thể gặp các triệu chứng và hiệu ứng khác nhau sau khi phẫu thuật cắt tử cung nhưng hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc sử dụng liệu pháp thay thế hormone. Liệu pháp thay thế hormone có thể làm giảm các triệu chứng mãn kinh nhưng cũng có một số tác dụng phụ khác. Nếu gặp phải bất cứ biến chứng sức khỏe nào phát sinh sau khi sử dụng liệu pháp hormone thay thế, tham khảo ý kiến bác sĩ ngay lập tức.
thucuc
618
Khám phụ khoa mất bao lâu và quy trình thăm khám tại Để chị em có sự chuẩn bị tốt nhất về sức khỏe và thời gian, bài viết dưới đây sẽ giải đáp đầy đủ các thông tin này. 1. Khám phụ khoa mất bao lâu? Rất khó để trả lời chính xác khám phụ khoa mất bao lâu bởi thời gian khám phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: 1.2. Danh mục khám Với mỗi bệnh nhân khác nhau, danh mục khám cũng khác nhau. Tùy theo yếu tố sức khỏe, độ tuổi, đã quan hệ tình dục hay chưa, cần khám sàng lọc như thế nào,… mà bạn sẽ được thăm khám như thế nào, thời gian kéo dài hay không. Ví dụ với chị em phụ nữ có dấu hiệu bệnh lý phụ khoa, hoặc khám phụ khoa tìm nguyên nhân gây vô sinh, khó thụ thai sẽ mất nhiều thời gian hơn vì cần khám chi tiết, lấy mẫu và xét nghiệm nhiều. 1.3. Bác sĩ khám Thời gian khám phụ khoa nhanh hay chậm đôi khi cũng phụ thuộc vào bác sĩ trực tiếp khám cho bạn. Nếu bạn được sắp xếp lịch trước, bác sĩ khám có kinh nghiệm, chuyên môn giỏi sẽ thực hiện nhanh chóng hơn. 2. Quy trình thăm khám phụ khoa Dù bạn muốn rút ngắn thời gian thăm khám phụ khoa nhưng vẫn phải trải qua những quy trình khám sau: 2.1.2. Khám bên ngoài vùng kín Đây là bước cơ bản đầu tiên mà bất cứ chị em đi khám phụ khoa nào cũng cần thực hiện. Bác sĩ sẽ kiểm tra các chi tiết sau: nếp gấp ở âm hộ, âm đạo, kiểm tra dấu hiệu mụn cóc sinh dục, u nang, triệu chứng bệnh phụ khoa, bệnh lây truyền qua đường tình dục,… Ngoài ra, bác sĩ cũng dùng tay hoặc siêu âm để khám ngực (kiểm tra bất thường tuyến vú), khám vùng bụng (kiểm tra kích thước, vị trí tử cung, khối u nếu có). 2.3. Khám bên trong vùng kín Khám bên trong vùng kín bác sĩ sẽ khám bằng tay hoặc dùng thiết bị khám đặc biệt được đưa vào âm đạo cùng dung dịch bôi trơn. Lúc này bạn có thể sẽ cảm thấy hơi khó chịu nhưng cố gắng thả lỏng cơ thể, quá trình khám diễn ra nhanh chóng, phát hiện tốt các dấu hiệu bệnh lý. Kiểm tra cổ tử cung: bác sỹ cần dùng một dụng cụ dạng hình chiếc thìa nhỏ để đưa vào cổ tử cung, lấy mẫu dịch tế bào để xét nghiệm, phát hiện sớm ung thư. Kiểm tra nhiễm trùng: các bệnh lý nhiễm trùng, bệnh lây qua đường tình dục sẽ được phát hiện qua xét nghiệm mẫu dịch ở âm đạo và cổ tử cung. Kiểm tra kích thước, vị trí, hình dạng của tử cung: để phát hiện sớm các bất thường có nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, từ đó có biện pháp tránh thai phù hợp. Kiểm tra cơ giữa âm đạo và hậu môn (trực tràng): để xem xét có khối u sau tử cung hoặc ngóc ngách âm đạo, trực tràng hay không. Việc khám bên trong vùng kín phổ biến nhưng một số bệnh nhân sẽ không thực hiện hoặc thực hiện quá trình này khá nhanh. 2.4. Làm xét nghiệm cần thiết Bác sĩ sẽ chỉ định bạn có cần thực hiện các xét nghiệm để xác định chính xác bệnh lý phụ khoa, tìm hướng điều trị thích hợp hay không. Các xét nghiệm này gồm: xét nghiệm dịch âm đạo, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm tế bào cổ tử cung,… Quá trình lấy mẫu xét nghiệm nhìn chung khá nhanh, bạn sẽ tự lấy mẫu hoặc được hướng dẫn, hỗ trợ lấy mẫu ngay trong khi khám bên trong âm đạo, tử cung. Kết quả có thể có ngay sau vài giờ hoặc sau vài ngày, lúc này bạn sẽ được hẹn lịch nhận kết quả, giải thích hoặc tái khám nếu cần thiết. 3. Làm gì để rút ngắn thời gian khám phụ khoa? Nếu bạn không có nhiều thời gian để thăm khám phụ khoa thì các lưu ý sau sẽ giúp bạn rút gọn thời gian đáng kể: 3.1. Tuân thủ hướng dẫn và chuẩn bị đầy đủ trước khi khám Trước khi khám phụ khoa, bạn cần kiêng quan hệ tình dục, không sử dụng dung dịch vệ sinh, không thụt rửa âm đạo và dùng thuốc đặt trước 1 - 2 ngày. Việc này giúp lấy mẫu xét nghiệm chính xác, bác sĩ cũng dễ dàng thăm khám đánh giá bệnh hơn. Lưu ý không đi khám khi đang hành kinh, máu kinh chảy gây bất tiện, khó quan sát và khám bệnh. Bạn sẽ phải hẹn lại lịch khám, vừa mất thời gian vừa mất công đi lại.
medlatec
803
Viêm tai giữa có tổn thương xương có nguy hiểm? Viêm tai giữa gây ra tổn thương niêm mạc và viêm nhiễm xuất hiện trong tai giữa, là một nhóm bệnh bên trong tai do các vi khuẩn sinh sôi và phát triển từ bên ngoài môi trường hoặc bên trong tai. Nếu bệnh để kéo dài không được điều trị có thể dẫn tới viêm tai giữa mãn tính gây tổn thương xương, di chứng ở não và có thể dẫn tới tử vong. 1. Viêm tai giữa Viêm tai giữa gây ra tổn thương niêm mạc và viêm nhiễm xuất hiện trong tai giữa, là một nhóm các bệnh ở tai giữa do các loại vi khuẩn sinh sôi và phát triển từ bên ngoài môi trường xâm nhập vào hoặc bên trong tai gây nên. Viêm tai giữa có hai loại đó là:Viêm tai giữa cấp tính: Khởi phát đột ngột và đi kèm với triệu chứng đau tai. Viêm tai giữa cấp tính gây ứ đọng dịch trong tai, màng nhĩ bị phình ra kèm đau, hoặc thủng màng nhĩ.Viêm tai giữa có dịch tiết: Là tình trạng tai giữa có dịch tiết và không có triệu chứng cơ năng điển hình, thường kéo dài hơn hai tuần, xảy ra trong nhiều đợt và có chảy mủ ra lỗ tai.Cấu tạo của tai giữa bao gồm màng tai và hòm tai có các xương con nối khớp với nhau như xương búa, xương đe, xương bàn đạp. Hệ thống màng nhĩ xương là do sự hợp thành của màng nhĩ và hệ thống các xương con có tác dụng khuếch tán và dẫn truyền những xung động của sóng âm từ môi trường bên ngoài vào tai trong. Do đó, viêm tai giữa nếu không được điều trị có thể dẫn tới tổn thương xương. Viêm tai giữa nếu không được điều trị có thể dẫn tới tổn thương xương 2. Viêm tai giữa có tổn thương xương Viêm tai giữa có tổn thương xương hay còn gọi là viêm tai giữa hồi viêm là hậu quả của viêm tai giữa cấp tái phát. Bệnh nhân thường có biểu hiện đau tai, đau đầu tăng lên, chảy mủ thối, sốt cao. Viêm tai giữa có tổn thương xương có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như:Viêm xương chũm: xuất hiện sau một viêm tai giữa cấp không được điều trị. Bệnh nhân có triệu chứng đau sau tai, chụp X-quang thấy sự hợp nhất của các tế bào chũm do phá hủy và vách ngăn xương.Viêm mỏm xương đá: vị trí nhiễm khuẩn có thể tại phần giữa xương đá giữa tai trong và mặt dốc, khi sự dẫn lưu của các tế bào hơi bắt đầu bị bít tắc. Triệu chứng biểu hiện là chảy mủ mùi thối, đau sau trong tai và phía sau ổ mắt, liệt dây thần kinh số VI.Viêm xương nền sọ do cốt tủy viêm từ tai: nhiễm khuẩn tai giữa có thể dẫn tới cốt tủy viêm xương nền sọ.Nguyên nhân thường do trực khuẩn mủ xanh.Viêm tai giữa mãn tính rất dễ gây ra hoại tử các phần trong tai giữa, người bệnh có thể sẽ bị điếc hoàn toàn không hồi phục, liệt dây thần kinh VII. Thậm chí có thể gây viêm não, viêm màng não để lại di chứng thần kinh như liệt, chậm phát triển trí tuệ, viêm tắc tĩnh mạch, nhiễm trùng huyết và có khả năng cao dẫn tới tử vong.Tóm lại, viêm tai giữa có tổn thương xương không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, mà còn gây ra những biến chứng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng. Tuy nhiên, viêm tai giữa có thể khỏi hoàn toàn và không để lại di chứng nếu được điều trị kịp thời.
vinmec
638
Cách xử trí tại nhà với các phản ứng sau tiêm vacxin ở trẻ Sau tiêm chủng, trẻ có thể gặp một số phản ứng không mong muốn, đa số là các triệu chứng nhẹ. Cha mẹ có thể bỏ túi ngay một số cách xử trí tại nhà tương ứng với từng phản ứng sau tiêm vacxin sau. 1. Trẻ có những phản ứng sau tiêm vacxin là nguy hiểm? Vacxin được đánh giá là an toàn vì cần phải trải qua quá trình kiểm định nghiêm ngặt trước khi đưa vào sử dụng rộng rãi trong cộng đồng. Tuy nhiên, bất kể thứ gì đưa vào cơ thể con người đều được xem là “yếu tố lạ” có thể gây ra những phản ứng nhất định và vacxin cũng không ngoại lệ. Tùy theo cơ địa của từng người mà vacxin có thể gây ra một số phản ứng sau tiêm chủng. Tâm lý chung của nhiều cha mẹ là lo lắng cho sức khỏe của con sau tiêm bị ảnh hưởng. Điều này khiến bậc phụ huynh do dự và bỏ mũi tiêm cho trẻ khi đến lịch tiêm chủng. Nhưng thực tế nguy cơ mắc và hậu quả nặng nề do bệnh truyền nhiễm gây ra nếu trẻ không được tiêm chủng lớn hơn rất nhiều. Điển hình nhất là sự bùng phát của đại dịch sởi năm 2013-2014, nguyên nhân là sự do dự, lo ngại phản ứng sau tiêm nên nhiều cha mẹ không tiêm cho trẻ. Có thể thấy, việc trẻ có những phản ứng sau tiêm là điều không tránh khỏi, cho thấy cơ thể trẻ đáp ứng miễn dịch với vacxin. Cha mẹ không nên quá lo lắng, thay vào đó cần cẩn thận theo dõi trẻ sau tiêm với 2 mốc thời gian sau: – Tiếp tục theo dõi tại nhà ít nhất 48 tiếng. Đặc biệt cha mẹ cần lưu ý trẻ vào ban đêm vì có thể có những phản ứng nghiêm trọng có thể xảy ra. 2. Những phản ứng sau tiêm có thể xử trí nhanh tại nhà 2.1. Sốt – Phản ứng sau tiêm vacxin phổ biến ở trẻ Biểu hiện sốt sau tiêm chủng là phản ứng bình thường ở trẻ. Đa số các trường hợp đều sốt nhẹ (dưới 38,5 độ), khi sờ vào trán thì thấy hơi âm ấm. Lúc này, cha mẹ nên cho trẻ uống nhiều nước, lau người bằng nước ấm và ưu tiên những bộ quần áo có độ thoáng mát. Về chế độ dinh dưỡng thì nên cho trẻ ăn đồ dễ tiêu hóa như cháo, súp gà,… Cha mẹ cần theo dõi thân nhiệt của trẻ liên tục bằng cách đo nhiệt độ 2 – 3 lần/ngày. Nếu trẻ sốt gần 39 độ thì cần cho trẻ uống thuốc hạ sốt phù hợp và chườm khăn mát. Để trẻ nghỉ ngơi trong không gian thoáng mát, không để điều hòa quá lạnh hoặc quá nóng. Sốt nhẹ sau tiêm là phản ứng phổ biến ở trẻ 2.2. Vết tiêm sưng đỏ – Phản ứng sau tiêm vacxin phổ biến ở trẻ Một trong những phản ứng sau tiêm vacxin phổ biến đó là vị trí tiêm có biểu hiệu sưng đỏ. Khi chạm nhẹ tại vị trí tiêm hoặc vùng da xung quanh vị trí tiêm thì trẻ sẽ cảm thấy hơi đau nhẹ. Có trẻ sẽ quấy khóc vì phản ứng này sẽ gây khó chịu. Hiện tượng này sẽ kéo dài 2 – 3 ngày rồi tự biến mất. Nếu trẻ quấy khóc liên tục vì vết tiêm sưng đau thì cha mẹ có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ để dùng thuốc giảm đau điều trị triệu chứng cho trẻ. 2.3. Bầm tím Một số trẻ sẽ gặp hiện tượng bầm tím sau tiêm vacxin do tình trạng xuất huyết vì giảm tiểu cầu. Phản ứng này không quá nghiêm trọng nên cha mẹ đừng lo lắng quá. Hiện tượng bầm tím sẽ biến mất sau vài ngày. Nếu sau 1 tuần kể từ khi tiêm xong mà hiện tượng bầm tím không biến mất, cha mẹ hãy đưa trẻ tới bệnh viện để kiểm tra chính xác nguyên nhân. 2.4. Choáng Sau khi tiêm vacxin, cơ thể trẻ khá nhạy cảm: mệt lả, giảm đáp ứng với các tương tác với cha mẹ, bạn bè. Thường trẻ dưới 10 tuổi là rơi vào tình trạng phản xạ chậm, choáng váng trong vòng 48 tiếng sau tiêm. Các triệu chứng này cũng chỉ ở mức độ nhẹ, không cần điều trị đặc biệt mà tự hết sau một thời gian ngắn. Cần cho trẻ nghỉ ngơi và hồi phục sau tiêm 2.5. Phản ứng khác sau tiêm vacxin Tùy vào từng loại vacxin mà trẻ có thể gặp phải những phản ứng khác nhau. Điển hình như vacxin BCG ngừa bệnh lao, nhiều trẻ gặp phải tình trạng vị trí tiêm bị sưng, kích thước to hơn 1,5cm, có mủ, xuất hiện hốc rỉ dịch. Hiện tượng này có thể kéo dài từ 2 đến 6 tháng sau khi tiêm, tự lành và không cần điều trị. Cha mẹ lưu ý không có nặn dịch ra khỏi vết sưng hoặc tự ý bôi kem/đắp lá lên chỗ sưng. Ngoài ra, trẻ có thể gặp phản ứng về tiêu hóa như: buồn nôn, nôn, tiêu chảy,… Cha mẹ cần lưu ý trong quá trình chăm sóc trẻ sau tiêm, bổ sung cho trẻ những món ăn dễ tiêu hóa và cho trẻ nghỉ ngơi đầy đủ. Tránh để trẻ vui chơi, học tập quá mức, thay vào đó nên cho trẻ có thời gian nghỉ ngơi và hồi phục. 3. Những phản ứng nghiêm trọng cần tới bệnh viện Rất hiếm trường hợp có phản ứng sau tiêm nặng và nghiêm trọng. Tuy nhiên không phải không có. Trong quá trình theo dõi, nếu thấy trẻ có những phản ứng sau thì cần đưa ngay tới bệnh viện để kiểm tra và xử trí: – Sốc phản vệ: với biểu hiện mẩn đỏ, mề đay, huyết áp tụt (có khi không đo được), khó thở, người tím tái, đi ngoài không tự chủ, đau đầu, chóng mặt, đôi khi hôn mê, choáng váng, co giật,… – Quấy khóc liên tục, không có dấu hiệu ngừng: Trẻ quấy khóc sau tiêm là điều bình thường nhưng tình trạng này diễn ra trong thời gian dài, liên tục thì cần đặc biệt cẩn trọng. Nếu trẻ quấy khóc dai dẳng từ 3 tiếng trở lên thì cần đưa trẻ đi khám để được hướng dẫn cho trẻ uống thuốc giảm đau phù hợp. – Các phản ứng quá mẫn cấp tính: Thường xuất hiện trong vòng 2 tiếng sau tiêm với một hoặc nhiều triệu chứng như khò khè, phát ban, phù nề ở mặt hoặc phù nề toàn thân. Đưa trẻ tới bệnh viện ngay khi có dấu hiệu tím tái, sốt cao, khó thở
thucuc
1,171
Chuyên gia Huyết học chỉ ra xét nghiệm di truyền là “chìa khóa” chẩn đoán chính xác và điều trị hiệu quả bệnh máu ác tính Bệnh máu ác tính với tính chất phức tạp, mức độ tiến triển nhanh chóng trở thành nỗi ám ảnh với nhiều gia đình có người thân mắc bệnh. Tuy nhiên, y học hiện đại cho ra đời phương pháp xét nghiệm di truyền giúp chẩn đoán, tiên lượng bệnh chính xác và hướng đến điều trị cá thể hóa đã mang lại hy vọng sống cho nhiều bệnh nhân. Bệnh máu ác tính là gì? Bệnh máu ác tính là các bệnh lý gây ảnh hưởng đến tế bào máu, hạch lympho và tủy xương, có thể kể đến như ung thư máu, hội chứng rối loạn sinh tủy và tăng sinh tủy, đa u tủy xương, u lympho Hodgkin, Lơ-xê-mi cấp, mô bào ác tính… Trong đó, bệnh ung thư máu chiếm tỷ lệ cao nhất, thường gặp ở trẻ em. Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê của Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương, có tới 88% trẻ em điều trị bệnh máu ác tính tại viện thuộc nhóm ung thư máu. Căn bệnh này đã trở thành gánh nặng lớn về tinh thần và kinh tế cho những gia đình có con mắc bệnh. Xét nghiệm đột biến gen di truyền - “Công cụ vàng” giúp chẩn đoán chính xác, điều trị cá thể hóa bệnh máu ác tính Trong khuôn khổ Hội thảo, TS. BS Trần Thị Hồng Hà cho biết, có nhiều nguyên nhân dẫn đến các bệnh máu ác tính, trong đó có yếu tố liên quan đến đột biến gen di truyền. Vì vậy, xét nghiệm giải trình tự gen di truyền được thực hiện nhằm mục đích xác định những thay đổi bất thường về gen, nhiễm sắc thể, hoặc protein để đánh giá yếu tố nguy cơ mắc bệnh máu ác tính, là “công cụ vàng” giúp sàng lọc, chẩn đoán, tiên lượng, điều trị và theo dõi điều trị bệnh. Bằng những nghiên cứu dày công và kinh nghiệm khám chữa bệnh trong hơn 40 năm qua, chuyên gia cho biết xét nghiệm đột biến gen di truyền đóng vai trò quan trọng trong xu hướng y học hiện đại, hướng đến chẩn đoán đúng, trúng và điều trị cá thể hóa hiệu quả các bệnh máu ác tính, mang lại giá trị đáng kể trong thực hành lâm sàng. 5 xét nghiệm di truyền được ứng dụng rộng rãi trong chẩn đoán và điều trị các bệnh máu ác tính Nhằm củng cố thêm công cụ chẩn đoán, điều trị hữu ích cho các bác sĩ trong quá trình thăm khám và điều trị bệnh máu ác tính cho người dân, chuyên gia chỉ ra 5 xét nghiệm di truyền được ứng dụng phổ biến, mang lại nhiều giá trị cao, cụ thể như sau: 1/ Xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ: Phát hiện cấu trúc bất thường nhiễm sắc thể, chuyển đoạn, đảo đoạn, lệch bội, tái sắp xếp cân bằng… 2/ Xét nghiệm FISH: Phát hiện các thay đổi trong vùng gen đích giúp ích đắc lực trong quá trình chẩn đoán, tiên lượng bệnh. 3/ Xét nghiệm microarray nhiễm sắc thể: Giúp đánh giá trên toàn bộ genome tình trạng mất cân bằng của nhiễm sắc thể trong một tế bào mà không đòi hỏi tế bào còn sống. 4/ Xét nghiệm PCR: Giúp nghiên cứu định tính biểu hiện gen, đánh giá bệnh tồn lưu tối thiểu, phát hiện các biến thể hiếm và những thay đổi tinh vi trong biểu hiện gen. 5/ Giải trình tự gen thế hệ mới NGS: Phát hiện nhiều bất thường DNA trên nhiều gen, có giá trị phát hiện những đột biến mới liên quan đến bệnh máu ác tính. NGS có thể bao gồm từ xét nghiệm nhiều gen trong panel gen đích, giải trình tự phiên mã (RNA) cho đến giải trình tự toàn bộ exome (WES), hoặc giải trình tự toàn bộ bộ gen của DNA tế bào ung thư
medlatec
679
U tuyến giáp lành tính có cần mổ không? Với tỷ lệ mắc bệnh gấp 15 - 20 lần nam giới, u tuyến giáp thường gặp ở phụ nữ nên nhiều bệnh nhân cảm thấy lo lắng khi gặp các vấn đề sau mổ như sẹo. Vậy, u tuyến giáp lành tính có cần mổ không? 1. U tuyến giáp lành tính là gì? U tuyến giáp lành tính là những khối u (bướu) chứa đầy chất rắn hoặc chất lỏng hình thành trong tuyến giáp - một tuyến nhỏ nằm trước vùng cổ, ngay trên xương ức. Hầu hết các khối u tuyến giáp là lành tính nhưng có khoảng 5% là ác tính (ung thư tuyến giáp). Tỉ lệ mắc bệnh về tuyến giáp tăng lên theo tuổi và thường gặp nhiều ở phụ nữ (5 nữ/1 nam). Các bệnh về tuyến giáp thường bị bỏ sót do hầu như không có triệu chứng trong giai đoạn đầu. Để có biện pháp điều trị kịp thời, cách tốt là tầm soát, sàng lọc sớm. 2. Các triệu chứng u tuyến giáp lành tính Tuyến giáp nằm ở vị trí phía trước cổ nên rất dễ nhận ra những biểu hiện khác thường. Hãy đi khám ngay khi thấy các triệu chứng sau:Sờ thấy có khối u ở cổ.Nổi hạch to ở cổ.Ho mạn tính kéo dài.Bị khàn giọng.Khó nuốt, khó thở.Đau trong họng hoặc vùng cổ. Khi sờ thấy khối u, nổi hạch to rõ ở cổ,..., cần đi khám ngay với bác sĩ Qua nhiều nghiên cứu, tỉ lệ mắc các bệnh lý tuyến giáp khoảng 30% trong số những người từ 18 - 65 tuổi, tỉ lệ mắc bệnh tăng lên theo tuổi và thường gặp ở phụ nữ (tỷ lệ 5 nữ/1 nam). Các bệnh về tuyến giáp thường bị bỏ sót không được chẩn đoán chiếm từ 20 - 60% trong tổng số người mắc bệnh. 3. Đây là phương pháp nhằm diệt các tế bào và mạch máu trong khối u tuyến giáp. Đây là thủ thuật can thiệp không cần phẫu thuật, đường chọc kim chỉ 3 mm cho phép loại bỏ hoàn toàn bướu giáp nhân mà vẫn giữ được chức năng tuyến giáp và thẩm mỹ do không để lại sẹo. Sau 1 tháng thể tích khối u giảm 30 - 50%, sau 6 tháng điều trị khối u đã giảm được 50 - 70% thể tích và sau 1 năm giảm trên 70 - 95%. Với kết quả này, có thể coi như bệnh đã được loại bỏ hoàn toàn sau 1 năm. U tuyến giáp lành tính đã được loại bỏ hoàn toàn sau 1 năm Ứng dụng sóng cao tần là một bước tiến mới trong điều trị u tuyến giáp. Bởi lẽ phương pháp này mang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với phẫu thuật truyền thống: Bệnh nhân không cần gây mê, hầu như không gây biến chứng, thời gian điều trị và hồi phục nhanh chóng. Người bệnh có thể về ngay sau khi điều trị, nguy cơ tái phát rất thấp (chỉ xấp xỉ 5%).Nhờ những ưu điểm vượt trội, điều trị u tuyến giáp bằng sóng cao tần được ứng dụng không chỉ trong chữa bướu giáp nhân lành tính mà còn đang được nghiên cứu điều trị ung thư tuyến giáp tái phát ở hạch, các khối U lành tính hoặc ung thư khác ở cổ. 4. Kỹ thuật đốt sóng cao tần điều trị u tuyến giáp dưới hướng dẫn siêu âm cho phép bác sĩ kiểm soát được toàn bộ quá trình thủ thuật, tránh tối đa các tổn thương mạch máu, thần kinh, khí quản, thực quản nên rất an toàn, đồng thời đốt được hoàn toàn khối u.Định kỳ sau 1 - 3 - 6 - 12 tháng, người bệnh sẽ được tái khám cùng bác sĩ chuyên khoa nội tiết và chẩn đoán hình ảnh trước đó đã trực tiếp làm thủ thuật để kết quả đánh giá chính xác và khách quan nhất.
vinmec
668
Những rủi ro khi phẫu thuật cắt túi mật Phẫu thuật cắt túi mật là phẫu thuật trong đó túi mật được loại bỏ, thường được áp dụng trong điều trị các bệnh lý như ung thư túi mật, sỏi túi mật, viêm túi mật cấp, viêm tụy… Cả hai phương pháp phẫu thuật cắt túi mật là mổ hở và nội soi đều được đánh giá là an toàn, ít biến chứng (tỷ lệ rủi ro chỉ khoảng 2%). Tuy  nhiên tương tự như bất cứ loại phẫu thuật nào, vẫn có những rủi ro tiềm ẩn liên quan tới phẫu thuật cắt túi mật mà chúng ta cần lưu ý. Chảy máu và nhiễm trùng Những bệnh nhân trải qua phẫu thuật cắt bỏ túi mật có nguy cơ bị chảy máu trong trong hoặc sau khi phẫu thuật. Theo MedlinePlus, bệnh nhân cũng có nguy cơ bị nhiễm trùng vùng bụng do nhiễm khuẩn trong phẫu thuật. Tình trạng sức khỏe tổng thể, tiền sử bệnh và loại thuốc mà người bệnh đang sử dụng (nếu có) có thể ảnh hưởng tới những rủi ro này. Ví dụ người có bệnh từ trước như tiểu đường có nguy cơ cao bị nhiễm trùng sau phẫu thuật. Những trường hợp sử dụng thuốc làm loãng máu hoặc các thuốc chống viêm không steroid làm tăng nguy cơ chảy máu. Tổn thương các  cơ quan nội tạng lân cận Trong quá trình phẫu thuật cắt bỏ túi mật, bác sĩ có thể vô tình làm tổn thương các cơ quan hay các cấu trúc lân cận. Ví dụ, chấn thương ống mật hoặc thủng ruột non có thể xảy ra. Tổn thương ở gan, túi mật hoặc ống mật cũng có thể xảy ra khiến mật bị rò rỉ vào ổ bụng, dẫn đến đau bụng nghiêm trọng, đòi hỏi phải xử lý y tế kịp thời. Bệnh nhân bị sỏi mật cũng có nguy cơ của những viên đá rơi ra khỏi túi mật vào thành bụng do sơ suất khi phẫu thuật. Sau đó sỏi túi mật sẽ gây tổn thương bên trong thành bụng và để lại sẹo gây đau cấp tính hoặc mạn tính. Viêm tụy Bệnh nhân trải qua phẫu thuật cắt túi mật có nguy cơ phát triển viêm tụy – một tình trạng viêm của tuyến tụy. Tuyến tụy nằm phía sau dạ dày và sản xuất enzyme hỗ trợ tiêu hóa. Theo MayoClinic.com, phẫu thuật ở ổ bụng như cắt túi mật có thể phá vỡ các hoạt động bình thường của các enzyme trong tuyến tụy, kích hoạt, gây viêm  và  kích thích các tế bào tuyến tụy. Một số trường hợp viêm tụy được kiểm soát sau khi điều trị bằng bổ sung chất lỏng, thuốc giảm đau, điều chỉnh chế độ ăn uống để tuyến tụy có thời gian phục hồi. Tuy nhiên trường hợp nặng hoặc mãn tính có thể dẫn đến tổn thương vĩnh viễn đến tuyến tụy, dẫn tới các vấn đề về tiêu hóa hoặc tiểu đường. Rủi ro liên quan đến gây mê Những người phẫu thuật cắt túi mật có nguy cơ gặp phải các biến chứng liên quan đến gây mê. Theo MedlinePlus, một số bệnh nhân có thể gặp vấn đề về hô hấp hoặc tim mạch như ngừng tim – trong và sau khi phẫu thuật. Gây mê cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển các cục máu đông ở chân hoặc phổi. Mặc dù rất hiếm nhưng phản ứng dị ứng thuốc gây mê có thể xảy ra dẫn tới một tình trạng đe dọa tính mạng gọi là sốc phản vệ, trong đó huyết áp giảm, thu hẹp đường thở, xung yếu và toàn bộ cơ thể bị sốc. Bí quyết để phẫu thuật cắt túi mật an toàn, hạn chế biến chứng Để phẫu thuật cắt túi mật an toàn, hiệu quả và giảm thiểu tối đa nguy cơ gặp phải các biến chứng nêu trên, người bệnh nên lựa chọn điều trị tại các bệnh viện uy tín với đội ngũ bác sĩ giỏi, có đầy đủ trang thiết bị y tế cần thiết và chăm sóc hậu phẫu chu đáo. Toàn bộ quá trình phẫu thuật sẽ được thực hiện tại phòng mổ vô khuẩn một chiều với sự hỗ trợ của trang thiết bị y tế tiên tiến, đảm bảo an toàn tối đa cho người bệnh. Sau khi hoàn thành phẫu thuật, người bệnh sẽ được chăm sóc chu đáo tại phòng riêng tiện nghi. Người bệnh được cung cấp đầy đủ đồ dùng cần thiết và đôi ngũ nhân viên y tế luôn sẵn sàng hỗ trợ. Người nhà không cần lo lắng về vấn đề chăm sóc sau mổ.
thucuc
796
Công dụng thuốc Assolin 1000mg Thuốc Assolin 1000mg chứa hoạt chất Citicolin được chỉ định trong điều trị giai đoạn cấp của chấn thương sọ não nặng có rối loạn tri giác, điều trị tai biến mạch máu não... Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Assolin 1000mg qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Assolin 1000mg “Thuốc Assolin 1000mg có tác dụng gì?”. Thuốc Assolin 1000mg chứa hoạt chất Citicolin bào chế dưới dạng dung dịch tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị giai đoạn cấp của chấn thương sọ não kết hợp với rối loạn tri giác ở người trưởng thành;Điều trị tai biến mạch máu não. 2. Liều dùng của thuốc Assolin 1000mg Thuốc Assolin 1000mg được dùng bằng đường tiêm, vì vậy thao tác dùng thuốc được thực hiện bởi nhân viên y tế. Liều thuốc được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng bệnh lý của người bệnh. Một số khuyến cáo về liều thuốc Assolin 1000mg như sau:Người trưởng thành: Liều dùng khuyến cáo từ 500 – 750mg trong 24 giờ;Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều thuốc;Trẻ em: Hiệu quả và độ an toàn của thuốc Assolin ở trẻ em chưa được chứng minh, vì vậy chỉ sử dụng thuốc trên đối tượng này khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.Cách dùng thuốc Assolin 1000mg:Assolin 1000mg được dùng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, tuy nhiên đường tiêm tĩnh mạch được ưu tiên hơn tiêm bắp. Trường hợp dùng đường tiêm tĩnh mạch sử dụng tốc độ tiêm chậm (3 – 5 phút phụ thuộc liều), tốc độ tiêm khuyến cáo từ 40 – 60 giọt/phút;Trường hợp quên một liều thuốc, người bệnh nên sử dụng liều kế tiếp như bình thường, không sử dụng gấp đôi liều thuốc với suy nghĩ dùng bù cho liều thuốc đã quên;Thuốc Assolin 1000mg được bào chế dạng ống tiêm cho một lần dùng, vì vậy dung dịch thuốc cần được dùng ngay sau khi mở nắp. Loại bỏ thuốc còn dư sau khi sử dụng. 3. Tác dụng phụ của thuốc Assolin 1000mg Thuốc Assolin 1000mg có thể gây ra một số tác dụng phụ với tỷ lệ hiếm gặp (< 1/10000) như sau:Rối loạn tâm thần: Ảo giác;Rối loạn thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu;Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp động mạch, tăng huyết áp động mạch;Rối loạn lồng ngực, hô hấp và trung thất: Khó thở;Rối loạn dạ dày – ruột: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy không thường xuyên;Rối loạn da, mô mềm: Mày đay, mẫn đỏ, nổi ban xuất huyết, phát ban;Rối loạn chung: Phù nề, ớn lạnh.Trường hợp gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Assolin 1000mg và thông báo cho bác sĩ điều trị để được thăm khám kịp thời. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Assolin 1000mg 4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Assolin 1000mg trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Citicolin hoặc bất kỳ thành phần nào của Assolin 1000mg;Người bệnh tăng trương lực hệ thần kinh phó giao cảm với các triệu chứng như đổ mồ hôi, tụt huyết áp, nhịp tim nhanh, ngất xỉu.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Trường hợp người bệnh bị chảy máu nội sọ đột ngột và dai dẳng, liều thuốc khuyến cáo không quá 1000mg/ngày và tốc độ truyền rất chậm (30 giọt/phút).Đối với phụ nữ đang mang thai: Chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ đang mang thai.Vì vậy thuốc Assolin 1000mg chỉ sử dụng ở các đối tượng này khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Chưa có nghiên cứu chứng minh khả năng bài tiết vào sữa mẹ của Citicolin natri, vì vậy khuyến cáo không sử dụng thuốc Assolin 1000mg ở phụ nữ đang cho con bú.Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Hiện chưa có bằng chứng về tác động của Assolin 1000mg lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng trực tiếp và độ ẩm cao. 5. Tương tác thuốc Không sử dụng đồng thời Citicolin với thuốc chứa Meclofenoxat và Centrophenoxin.Tác dụng của các thuốc chứa L – Dopa tăng lên khi sử dụng cùng với Citicolin.Thuốc Assolin 1000mg chứa hoạt chất Citicolin được chỉ định trong điều trị giai đoạn cấp của chấn thương sọ não nặng có rối loạn tri giác, điều trị tai biến mạch máu não... Thuốc được dùng bằng đường tiêm nên để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế.
vinmec
812
Lỵ amíp và dùng thuốc Môi trường ăn, ở mất vệ sinh là điều kiện cho lỵ amíp có cơ hội phát triển. Khi mắc bệnh, nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ chuyển thành mạn tính, kéo dài, việc điều trị trở nên khó khăn hơn… Dấu hiệu của lỵ do amíp Amíp là những nguyên sinh động vật, chỉ là một tế bào nhưng có khả năng di chuyển định hướng nhờ chân giả. Đa số các amíp sống tự do ở môi trường bên ngoài, một số ít sống ký sinh. Trong ruột già của người có khoảng 6-7 loài amíp sống ký sinh, trong đó Entamoeba histolytica là tác nhân gây bệnh quan trọng. Khi vào cơ thể sẽ gây ra các tổn thương (lỵ amíp) hoặc các tổn thương ngoài ruột như gan, não, da... Viêm đại tràng do amíp có triệu chứng&#160; từ 2-6 tuần sau khi ăn phải kén lây nhiễm. Đau bụng dưới và tiêu chảy là triệu chứng cảnh báo, sau đó người bệnh thấy mệt mỏi và chán ăn, đau quặn bụng từng cơn ở vùng hố chậu phải (vùng hồi manh tràng), nếu bệnh kéo dài có thể đau cả hố chậu phải do tổn thương đại trực tràng; mót rặn và đi ngoài giả (mót đi ngoài nhưng không đi ngoài được), đau lan tỏa bụng dưới hoặc ra sau lưng. Trong thời kỳ toàn phát, người bệnh có thể đi đại tiện từ 10-15 lần/ngày, có cảm giác mót rặn muốn đi đại tiện mãi. Phân chủ yếu là máu và nhầy nhớt. Bệnh nhân bị lỵ amíp thường không sốt, đây là điểm để phân biệt với lỵ trực khuẩn (Shigella) thường sốt nhiều, sốt cao. Diễn tiến của đợt cấp tính kéo dài từ vài ngày đến vài tuần tùy theo việc điều trị được tiến hành sớm hay muộn. Bệnh lỵ amíp dễ bị tái nhiễm và tiến triển thành mạn tính. Các thuốc thường dùng - Emetin: đây là alkaloid chiết xuất từ cây Ipeca. Thuốc có nhiều độc tính và tích tụ trong cơ thể gây độc tính ở tim, thận, hệ thần kinh nên hiện nay ít dùng và được thay thế bằng dẫn chất tổng hợp là dehydroemetin ít độc hơn. Thuốc có tác dụng cản trở không hồi phục quá trình tổng hợp protein của amíp, nên có tác dụng diệt amíp. Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai. - Nhóm imidazole ( metronidazole, tinidazole, ornidazole): Thuốc khuếch tán, thâm nhập sâu vào bên trong và phá hủy hay ức chế sự tổng hợp AND của ký sinh trùng. Loại thuốc này có ưu điểm diệt được cả thể kén và thể đơn bào amíp, nhưng khi dùng thuốc kéo dài cần lưu ý vì có thể gặp tác dụng phụ như chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, nổi mày đay... các dấu hiệu này thường nhẹ và sẽ hết sau khi ngừng thuốc. Đặc biệt đối với bệnh nhân có tiền sử rối loạn huyết động học, khi sử dụng dài ngày loại thuốc này nhất thiết phải được theo dõi công thức bạch cầu. Không được dùng thuốc cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu hoặc trong thời kỳ cho con bú. - Nhóm di-iodohydroxyquinolin: là những thuốc trị amíp bằng cách tiếp xúc. Không nên dùng phối hợp các thuốc nhóm này với nhau hay dùng liều cao liên tục&#160; vì thuốc gây viêm tủy bán cấp, viêm dây thần kinh ngoại biên và tổn thương thị giác. Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai, trẻ còn bú, bệnh nhân cường giáp. Tác dụng phụ có thể gặp là buồn nôn, đau dạ dày, dị ứng da, có thể gây rối loạn chức năng tuyến giáp. Ngoài ra trong dân gian còn dùng một số thuốc Đông y như hạt và vỏ của cây mộc hoa trắng, thừng mực lá to, sừng trâu, vỏ cây hậu phác, chiêu liêu, hoàng cầm… để điều trị bệnh lỵ do amíp. Để điều trị bệnh do amíp đạt hiệu quả cao, việc chọn lựa loại thuốc gì, hàm lượng cụ thể như thế nào nhất thiết phải do thầy thuốc chỉ định cụ thể, người bệnh không được tự ý dùng để tránh những tác dụng không mong muốn của các loại thuốc diệt amíp. Phòng bệnh chủ yếu là ăn chín uống sôi, rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và không dùng phân tươi bón cho các loại rau...
medlatec
752
Phẫu thuật tạo hình khuyết hổng xương sọ Khuyết xương sọ có thể gặp phải khi trẻ vừa chào đời hoặc ở người lớn sau chấn thương sọ não hoặc trải qua phẫu thuật mở hộp sọ để giải áp. Tình trạng khuyết xương sọ nếu không được giải quyết triệt để thì có thể dẫn đến những bất lợi cho não bộ cũng như làm giảm tính thẩm mỹ của người bệnh. Tạo hình xương sọ hiện đang là một phương pháp điều trị hiệu quả đối với tình trạng bệnh lý này. 1. Khuyết xương sọ là gì? Khuyết xương sọ là một tình trạng bất thường của hộp sọ, có thể do bẩm sinh hoặc do bệnh nhân sau phẫu thuật sọ não, phẫu thuật cắt u xương sọ hoặc mắc phải tình trạng viêm và tiêu xương hộp sọ.Tình trạng khuyết xương sọ không những gây mất thẩm mỹ, khiến người bệnh không tự tin khi tiếp xúc với mọi người mà còn ảnh hưởng đến một số vấn đề liên quan đến sức khỏe như não bộ sẽ không được bảo vệ an toàn như trước, giảm áp lực nội sọ khiến bệnh nhân chóng mặt, đau nhức đầu, có thể dẫn đến liệt, ý thức bị suy giảm, rối loạn cơ vòng... Một số trường trường hợp xương sọ bị lõm còn gây nên tình trạng thần kinh chậm phát triển và chứng động kinh ở người bệnh. Vì vậy, ngay khi phát hiện bệnh nhân bị khuyết xương sọ thì cần can thiệp xử lý bằng biện pháp phù hợp để tránh những biến chứng không mong muốn trong tương lai. Khuyết xương sọ là một tình trạng bất thường của hộp sọ 2. Tạo hình xương sọ Tạo hình xương sọ là phương pháp điều trị khuyết xương sọ mang lại hiệu quả cao nhất hiện nay. Tạo hình xương sọ gồm 2 phương pháp chính đó là tạo hình xương sọ bằng xương tự thân và tạo hình bằng những vật liệu nhân tạo. 2.1 Tạo hình xương sọ bằng xương tự thân Đây là phương pháp được chỉ định sau khi bệnh nhân được phẫu thuật sọ não để giải pháp sau chấn thương sọ não hoặc sau tai biến mạch máu não. Chống chỉ định của phương pháp này là những trường hợp những bệnh nhân đang mắc nhiều bệnh lý toàn thân thể nặng, bệnh nhân có vấn đề về tâm thần cũng như vùng khuyết xương sọ bị viêm nhiễm nặng.Xương tự thân dùng để ghép có thể là xương mào chậu, bản ngoài xương sọ hoặc xương sườn, được lấy để ghép vào vùng khuyết xương sọ, sau đó đặt dẫn lưu trong những trường hợp cần thiết. Hoặc cũng có thể tạo hình xương sọ bằng chính mảnh sọ cắt ra lúc phẫu thuật giải áp. Mảnh sọ được cắt ra và chuyển đến những ngân hàng mô, bảo quản và tiệt trùng với tia gamma, giữ ở nhiệt độ -85°C và sử dụng trong vòng 3 – 9 tháng sau khi mở hộp sọ giải áp.Nếu gặp phải tình trạng viêm rò hoặc tiêu mảnh ghép xương sọ thì cần điều trị tình trạng viêm trên bệnh nhân một cách ổn định sau đó có thể bổ sung bằng một số vật liệu nhân tạo phù hợp. Một số biến chứng có thể gặp phải sau khi tạo hình xương sọ bằng xương tự thân đó là chảy máu vết thương, tụ máu dưới da, nhiễm trùng vết mổ, viêm não, viêm màng não, hoại tử vùng da đầu, hoại tử mảnh ghép...Đối với những biến chứng không mong muốn như trên thì bệnh nhân có thể được xử trí bằng cách bù tuần hoàn, cầm máu, băng ép, cấy dịch vết thương để làm kháng sinh đồ, điều trị nhiễm trùng và viêm não màng não theo kháng sinh đồ, có thể phẫu thuật lấy mảnh ghép ra lại và tiến hành tạo hình bảo vệ màng cứng... 2.2 Ghép sọ nhân tạo Những vật liệu nhân tạo thường được sử dụng để tạo hình xương sọ như lưới titan vá sọ, xi măng nhân tạo, carbon.. Ghép sọ nhân tạo được chỉ định trong những trường hợp như sau:Ghép thì đầu, thực hiện sau khi cắt u xương sọ hoặc u di căn xương sọ, bệnh nhân bị khuyết xương sọ bẩm sinh, chấn thương sọ não kín dẫn đến lún sọ. Ghép thì hai, thực hiện sau khi bệnh nhân bị chấn thương sọ não xuất hiện vết thương hở gây nát sọ hoặc vỡ sọ, viêm rò mảnh xương tự thân được ghép trước đó, tiêu mảnh xương tự thân...Những vật liệu nhân tạo thường được sử dụng để tạo hình xương sọ như lưới titan vá sọ, xi măng nhân tạo, carbon... Đặc biệt hơn, những trường hợp khuyết xương sọ như xương hốc mũi, xương trán... thì cần có những miếng ghép nhân tạo có kích thước phù hợp, tạo hình khéo léo để vừa khít với vị trí bị khuyết nên công nghệ in 3D đã được phát minh và áp dụng vào việc sản xuất những miếng ghép xương sọ nhân tạo, giúp đảm bảo được độ thành công của phẫu thuật cũng như nhu cầu thẩm mỹ của người bệnh.Để có được miếng ghép xương sọ nhân tạo in 3D thì bệnh nhân cần được chụp cắt lớp vi tính sọ não để có được hình ảnh 3D của vùng khuyết xương sọ, sau đó những thông tin này sẽ được sử dụng trong giai đoạn tạo hình và sản xuất mảnh ghép xương sọ nhân tạo có kích thước và hình dáng phù hợp với phần khuyết của bệnh nhân.Tạo hình xương sọ trên những bệnh nhân khuyết xương sọ bẩm sinh hoặc sau phẫu thuật sọ não là một phương pháp điều trị hiện đại và cần nhiều kiến thức chuyên sâu cũng như kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực này. Bên cạnh xương tự thân thì sự ra đời của những mảnh ghép xương sọ nhân tạo cũng góp phần to lớn đến khả năng thành công của phẫu thuật tạo hình xương sọ, giúp được nhiều bệnh nhân khuyết xương sọ trong việc giải quyết những vấn đề về sức khỏe và mang lại giá trị thẩm mỹ cao cho bệnh nhân.
vinmec
1,061
Gợi ý một số biện pháp phòng tránh rối loạn chuyển hóa Phần lớn bệnh nhân thường khá chủ quan khi bác sĩ đưa ra kết luận chẩn đoán rối loạn chuyển hóa. Tuy nhiên, mọi người không hề biết rằng đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến nhiều bệnh lý nghiêm trọng khác. Điển hình như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não,... Vậy bệnh xuất phát từ nguyên nhân nào? Những yếu tố nào gia tăng nguy cơ mắc bệnh? Phòng tránh bệnh ra sao? 1. Hội chứng rối loạn chuyển hóa là gì? rối loạn chuyển hóa là thuật ngữ được sử dụng chung cho một nhóm bệnh lý có thể phát sinh đồng thời hoặc là yếu tố gây ra bệnh tiểu đường (tuýp 2) và các bệnh về tim mạch. Đồng thời, các nhóm bệnh lý này có thể phát sinh từ tình trạng đường huyết tăng, cao huyết áp, dư thừa mỡ bụng hoặc nồng độ Cholesterol trong máu cao quá mức. Từ đó các bác sĩ đưa ra kết luận, hội chứng này thường xảy ra khi cơ thể người bệnh tập hợp nhiều yếu tố nguy cơ như: Rối loạn lipid máu: là hiện tượng các chất béo trong máu bị rối loạn, điển hình như tình trạng HDL-C thấp, Triglycerid và LDL-C tăng cao,... khiến nhiều mảng xơ vữa bám trên thành động mạch. Tăng huyết áp. Mỡ bụng nhiều. Tình trạng cơ thể bị kháng Insulin hoặc lượng đường trong cơ thể không được dung nạp hiệu quả. Hiện tượng tiền đông máu (thường gặp nhất là nồng độ Fibrinogen tăng cao) do loại chất gây ức chế trong máu Plasminogen hoạt hóa PAl - 1 tăng quá mức. Hiện tượng tiền viêm do hàm lượng CRP trong máu tăng cao quá ngưỡng. 2. Nguyên nhân và yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh Theo bác sĩ, hầu hết các nguyên nhân dẫn đến tình trạng rối loạn chuyển hóa chủ yếu xoay quanh khả năng kháng Insulin của cơ thể. Ngoài ra, một số yếu tố có khả năng kích thích và tăng nguy cơ mắc bệnh. Chính vì thế, mọi người cần nắm bắt rõ những nguyên nhân và yếu tố thuận lợi của bệnh lý này để dễ dàng phòng tránh bệnh. 2.1. Nguyên nhân gây bệnh Insulin là một loại hormone tồn tại trong cơ thể do tụy sản xuất ra với chức năng kiểm soát nồng độ đường của máu. Thông thường, thức ăn sau khi được đưa vào cơ thể, trải qua quá trình tiêu hóa sẽ được chuyển hóa thành một chất khác - Glucose. Trong đó, Glucose là một nguồn năng lượng chính để nuôi cơ thể. Mặt khác, nhờ có sự hoạt hóa của Insulin mà đường Glucose mới hấp thụ vào tế bào được. Tuy nhiên một số trường hợp cơ thể bệnh nhân có sức đề kháng với Insulin và bẻ gãy chức năng đưa Glucose vào tế bào. Trước tình trạng đó, cơ thể sẽ phản ứng lại bằng cách sản sinh Insulin nhiều hơn dẫn đến hiện tượng hàm lượng Insulin trong máu tăng quá cao. Sự gia tăng của Insulin lại là nguyên nhân khiến một số chất béo và Triglyceride cũng tăng theo. Mặt khác,những yếu tố này cũng gây ra nhiều ảnh hưởng xấu cho thận và dẫn đến một vài bệnh lý như huyết áp cao, tiểu đường, đột quỵ,... 2.2. Yếu tố nguy cơ Mặc dù tình trạng rối loạn chuyển hóa phát sinh từ khả năng kháng Insulin của cơ thể nhưng một số yếu tố khác cũng góp phần kích thích và tăng nguy cơ mắc bệnh. Cụ thể như: Độ tuổi: một số nghiên cứu cho thấy người càng cao tuổi thì nguy cơ mắc bệnh càng cao. Trong đó, tỷ lệ bệnh nhân ở độ tuổi từ 20 trở xuống chiếm khoảng 10%, bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên chiếm khoảng 40%. Tuy nhiên, những dấu hiệu của bệnh lý này có thể khởi phát ngay từ thời niên thiếu. Béo phì: dựa trên chỉ số khối cơ thể (BMI) các bác sĩ cho rằng những người đạt chỉ số BMI lớn hơn 23, béo bụng thường có nguy cơ mắc bệnh rất cao. Chủng tộc: những người dân Châu Á, Tây Ban Nha (kể cả các quốc gia nói tiếng Tây Ban Nha) và Bồ Đào Nha thường có nguy cơ mắc bệnh rối loạn chuyển hóa cao hơn các chủng tộc khác. Bệnh nhân hoặc đối tượng có người thân trong gia đình từng mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 thường dễ mắc bệnh hơn người bình thường. Một số bệnh lý làm tăng cao khả năng mắc bệnh như huyết áp cao, đa nang buồng trứng,... gây ảnh hưởng đến hormone và khả năng sinh sản ở nữ giới. 3. Một số biến chứng thường gặp Hội chứng rối loạn chuyển hóa là nguyên nhân dẫn đến nhiều căn bệnh nguy hiểm. Theo một số tài liệu y khoa cho thấy, hội chứng này là yếu tố thúc đầy sự hình thành của các mảng xơ vữa tồn tại bên trong động mạch. Theo thời gian, các mảng xơ vữa này dần phát triển, dẫn đến một số biến chứng như tai biến mạch máu não, tim mạch bị tổn thương hoặc gây tử vong. Ngoài ra, các tổn thương từ hội chứng chuyển hóa gây ra cũng có thể kết hợp với nhau và dẫn đến nhiều bệnh lý khác. Trong đó, phổ biến nhất là tình trạng béo bụng - thừa cân (khiến sức đề kháng Insulin tăng cao), bệnh huyết áp cao hoặc tiểu đường (thuộc tuýp 2). Mặt khác, những bệnh lý này còn là yếu tố kích thích, thúc đẩy sự phát triển của những tổn thương do xơ vữa động mạch gây ra. 4. Giải pháp ngăn ngừa bệnh rối loạn chuyển hóa Mặc dù, tình trạng rối loạn chuyển hóa ở mức độ nhẹ hoàn toàn có thể chữa trị và hồi phục nhưng với những trường hợp nặng có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Do đó, mọi người không nên chủ quan với những triệu chứng của bệnh lý này. Đặc biệt, những bạn thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao càng phải có ý thức việc bảo vệ sức khỏe của mình. Vậy làm thế nào để đẩy lùi nguy cơ bị bệnh? Thực tế, những chế độ sinh hoạt trong đời sống có ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của bạn. Do đó, để bảo vệ sức khỏe, mọi người nên xây dựng cho mình một lối sống tích cực. Cụ thể như: Xây dựng và duy trì thói quen rèn luyện thể dục hằng ngày: dành ít nhất 30 phút để tập luyện thể thao hoặc những bài tập nhẹ nhàng như yoga, đi bộ,... Duy trì cân nặng hợp lý: giữ trọng lượng cơ thể ở mức cân bằng, phù hợp với chỉ số khối cơ thể BMI với từng cá nhân. Đối với những người bị béo phì nên giảm khoảng 5 - 10% cân nặng cơ thể để nồng độ Insulin được giảm bớt. Đồng thời hạn chế nguy cơ mắc phải một số bệnh lý như tiểu đường hoặc cao huyết áp. Cân nặng lý tưởng thường tương đương với chỉ số khối BMI ở mức 18,5 đến 22,9kg/m2. Xây dựng thực đơn và chế độ ăn uống hợp lý: những thực phẩm giàu vitamin và chất xơ (chủ yếu có trong hoa quả và rau củ) thường rất tốt cho cơ thể. Ngoài ra, protein và chất đạm cũng rất cần thiết. Tuy nhiên, bạn nên hạn chế những thức ăn giàu chất béo, ít cholesterol. Tuyệt đối không hút thuốc lá vì thuốc lá có khả năng làm cơ thể tăng đề kháng insulin, Bệnh nhân bị cao huyết áp, rối loạn lipid máu hoặc tiểu đường nên tích cực điều trị bệnh. Vì những bệnh lý này có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh rối loạn chuyển hóa. Đảm bảo tinh thần luôn cân bằng, hạn chế đối diện với những căng thẳng trong cuộc sống. Phòng ngừa các bệnh lý do tình trạng nhiễm khuẩn gây ra. Những năm gần đây, số lượng bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa ngày một tăng cao. Trong đó, rất nhiều trường hợp bệnh đã chuyển biến nghiêm trọng, dẫn đến những tổn thương nặng nề cho cơ thể. Do đó, mọi người cần nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe cho mình và người thân.
medlatec
1,419
Công dụng thuốc Dexalife Thuốc Dexalife là một glucocorticoid tổng hợp với thành phần chính là Dexamethason. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về công dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc Dexalife. 1. Công dụng thuốc Dexalife Thuốc Dexalife có hoạt chất chính là Dexamethason, thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm với hàm lượng Dexamethasone natri phosphate 5mg/ml.Dexamethason là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp và Dexamethason hầu như không tan trong nước. Thuốc có tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị đi vào nhân tế bào và ở đó tác động đến một số gen được dịch mã. Dexamethason cũng có một số tác dụng trực tiếp mà không qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethason có các tác dụng chính là chống dị ứng, chống viêm và ức chế miễn dịch, tuy nhiên tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về tác dụng chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần và mạnh hơn prednisolon 7 lần. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Dexalife Thuốc Dexalife được dùng trong một số trường hợp sau:Dùng cấp cứu trong các trường hợp dị ứng nặng, suy thượng thận.Phối hợp với các điều trị khác trong trường hợp phù não, sốc do nhiều nguyên nhân khác nhau.Sử dụng Dexalife dự phòng trong phẫu thuật khi dự trữ glucocorticoid được cho là không đủ, trừ suy vỏ tuyến thượng thận tiên phát (bệnh Addison).Dùng tiêm tại chỗ như tiêm trong và quanh khớp ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, thoái hóa xương khớp, viêm quanh khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm dây chằng, viêm mỏm lồi cầu.Chống chỉ định dùng thuốc trong các trường hợp sau:Quá mẫn với Dexamethason, các corticosteroid khác hoặc các thành phần khác của thuốc Dexalife.Nhiễm nấm toàn thân, nhiễm virus tại chỗ, sốt rét thể não, nhiễm khuẩn lao, lậu chưa kiểm soát được bằng thuốc kháng khuẩn.Loãng xương, khớp bị huỷ hoại nặng, nhược cơ.Trong nhãn khoa do nhiễm virus (Herpes simplex mắt thể hoạt động), nhiễm khuẩn lao hoặc nhiễm nấm ở mắt.Bệnh nhân mới tiêm vacxin sống giảm độc lực.Loét dạ dày tá tràng. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dexalife Bệnh nhân đang nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn, cần điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu trước tiên, do Dexalife có tác dụng ức chế miễn dịch nên có thể làm xuất hiện các cơn kịch phát và lan rộng của nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, bệnh nhân viêm màng não nhiễm khuẩn cần sử dụng thuốc Dexalife trước khi dùng thuốc kháng khuẩn đặc hiệu để dự phòng viêm não do phản ứng với mảnh xác chết của vi khuẩn đã bị thuốc kháng khuẩn tiêu diệt.Bệnh nhân loãng xương, rối loạn tâm thần, mới phẫu thuật ruột, loét dạ dày tá tràng, thủng giác mạc, tăng huyết áp, suy tim, suy thận, đái tháo đường, nhiễm lao, thì cần theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực các bệnh này nếu cần dùng thuốc Dexalife.Phụ nữ mang thai: Nghiên cứu cho thấy các glucocorticoid có khả năng gây quái thai ở động vật. Tuy nhiên, điều này không hoàn toàn đúng với người. Dexamethason có thể làm giảm trọng lượng thai nhi. Dexamethason cũng có thể gây ức chế tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh nếu người mẹ dùng thuốc trong thời gian dài. Dùng glucocorticoid trước khi sinh non đã được chứng minh có khả năng bảo vệ trẻ tránh nguy cơ mắc suy hô hấp sơ sinh và bệnh loạn sản phổi - phế quản do sinh non.Phụ nữ đang con bú: Dexamethason có thể bài tiết vào sữa mẹ và có nguy cơ gây tác động bất lợi đối với trẻ bú mẹ. 4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Dexalife Trong thời gian sử dụng thuốc Dexalife, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Rối loạn điện giải: mất cân bằng điện giải, hạ kali máu, giữ natri và nước gây tăng huyết áp và phù nề, hạ canxi máu.Nội tiết và chuyển hóa: giảm bài tiết ACTH, hội chứng dạng Cushing, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucid, tăng đường máu, rậm lông, rối loạn kinh nguyệt, vô kinh, tăng cảm giác thèm ăn.Cơ xương: teo cơ hồi phục, yếu cơ, đau cơ, tổn thương gân, loãng xương, nứt đốt sống, gãy xương bệnh lý, hoại tử xương vô khuẩn.Tiêu hóa: khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hoá, viêm tụy cấp.Da: teo da, viêm da dị ứng, mày đay, phù mạch, ban đỏ, bầm máu, rậm lông.Thần kinh: mất ngủ, sảng khoái, chóng mặt, nhức đầu, hoang tưởng, hưng cảm.Mắt: tăng nhãn áp, phù gai thị, đục thủy tinh thể.Một số tác dụng không mong muốn khác: quá mẫn, đôi khi sốc phản vệ, huyết khối tắc mạch, tăng bạch cầu, tăng cân, nấc, áp xe vô khuẩn.Nguy cơ tại chỗ tiêm: nhiễm khuẩn hoặc đống vôi ở khớp.Triệu chứng và các dấu hiệu ngừng thuốc Dexalife: nếu giảm quá nhanh liều thuốc sau khi điều trị trong thời gian dài có thể dẫn đến suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và thậm chí tử vong. 5. Tương tác thuốc Thuốc cảm ứng enzym cytochrom P-450 isozyme 3A4 ở gan như Barbiturat, Phenylbutazone, Phenytoin hoặc Rifampicin, Rifabutin, Carbamazepine, Primidone và Aminoglutethimide có thể làm tăng chuyển hóa và do đó làm giảm tác dụng của corticosteroid.Thuốc ức chế men gan cytochrome P-450 isozyme 3A4 như Ketoconazole, Ciclosporin hoặc Ritonavir có thể làm giảm độ thanh thải glucocortiocoid. Có thể cần giảm liều coritcosteroid để giảm nguy cơ tác dụng phụ.Thuốc kháng giáp, oestrogen và các thuốc tránh thai khác có thể làm giảm chuyển hóa ở gan và do đó làm tăng tác dụng của corticosteroid. Có thể cần điều chỉnh liều thuốc Dexalife nếu bắt đầu hoặc ngừng điều trị bằng estrogen.Tác dụng của thuốc chống đông máu thường giảm nếu dùng đồng thời vơia Dexamethason. Nên theo dõi chặt chẽ INR hoặc thời gian prothrombin trong thời gian sử dụng thuốc Dexalife.Các cơn co giật đã được báo cáo xảy ra ở bệnh nhân người lớn và trẻ em được điều trị bằng corticosteroid liều cao đồng thời với cyclosporin.Dùng đồng thời Dexamethason với thuốc chống đông máu, heparin, streptokinase, urokinase, rượu hoặc thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm aspirin có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.Aspirin nên được sử dụng một cách thận trọng cùng với các thuốc corticosteroid ở bệnh nhân bị hạ canxi máu.Sự thanh thải của salicylat ở thận tăng lên khi dùng corticosteroid và việc ngừng sử dụng steroid có thể dẫn đến nhiễm độc salicylat. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ về các tác dụng phụ của một trong hai loại thuốc.Hạ kali máu có thể xảy ra do dùng Dexamethason. Dùng đồng thời corticosteroid với thuốc lợi tiểu làm giảm kali (như thiazide, frusemide hoặc axit ethacrynic), chất ức chế anhydrase carbonic như acetazolamide hoặc amphotericin B có thể dẫn đến hạ kali máu nghiêm trọng.Glucocorticoid có thể làm tăng nồng độ glucose trong máu. Có thể cần điều chỉnh liều lượng của các thuốc điều trị đái tháo đường như sulphonylureas và insulin.Tăng nguy cơ hạ kali máu nếu dùng liều cao Dexamethason cùng với Salbutamol, Salmeterol, Terbutaline hoặc Formoteral liều cao.
vinmec
1,254
Bọc răng sứ có bị hôi miệng không? Bọc răng sứ là kỹ thuật thẩm mỹ được áp dụng rộng rãi. Tuy nhiên nhiều người cho rằng sau khi bọc răng sứ sẽ bị hôi miệng. Vậy theo các chuyên gia thì bọc răng sứ có bị hôi miệng không và nếu có thì tại sao bọc răng sứ lại bị hôi miệng? 1. Bọc răng sứ có bị hôi miệng không? Bọc răng sứ bị hôi miệng là tình trạng tương đối phổ biến, tuy nhiên nguyên nhân do đâu thì không phải ai cũng biết. Bản chất của kỹ thuật bọc răng sứ là sử dụng những mão răng giả được đúc từ sứ để chụp lên phần trụ răng thật (đã được mài trước đó) một cách chắc chắn và cố định. Qua đó phục hồi tính thẩm mỹ cho những người bị tổn thương, răng khiếm khuyết về hình thể, tình trạng răng thưa hay hô móm nhẹ... Kỹ thuật bọc răng sứ sẽ đem lại cho người thực hiện một hàm răng trắng đẹp như mong muốn.Để giải đáp về vấn đề bọc răng sứ có bị hôi miệng không, các chuyên gia cho biết trong quá trình thực hiện kỹ thuật này nếu đảm bảo đúng chỉ định, đúng kỹ thuật, đảm bảo chuẩn xác và được thực hiện bởi bác sĩ có tay nghề với các thiết bị hiện đại thì hoàn toàn không gây hôi miệng. Kèm theo đó, bệnh nhân sau thực hiện bọc răng sứ nếu được chăm sóc và có biện pháp bảo vệ răng miệng đúng cách thì có thể hoàn toàn yên tâm không phát sinh thêm bất cứ phiền toái nào khác.Hiện nay, các loại răng sứ toàn sứ được sát xuất từ những chất liệu lành tính với cơ thể người, do đó khi bọc sẽ không gây kích ứng cho răng hay nướu. 2. Tại sao bọc răng sứ lại bị hôi miệng? Bọc răng sứ bị hôi miệng không phải hiếm gặp. Theo đó tình trạng này có thể xuất phát từ một số nguyên nhân sau đây:Bác sĩ nha khoa thực hiện kỹ thuật bọc răng sứ không đảm bảo tính chuẩn xác, dẫn đến hiện tượng tồn tại kẽ hở giữa nướu và răng sứ. Khi ăn uống, mẩu vụn thức ăn dễ dính vào kẽ hở này, lâu ngày tích tụ nhiều sẽ tạo môi trường cho vi khuẩn phát triển và gây mùi hôi;Vệ sinh, chăm sóc răng miệng không kỹ, không sử dụng chỉ nha khoa hay nước súc miệng để làm sạch mảng bám sót lại ở kẽ răng hay không lấy cao răng định kỳ... Tất cả các yếu tố trên đều sẽ dẫn đến tích tụ vi khuẩn trong miệng và quanh chân răng, hệ quả là có mùi hôi trong miệng sau bọc răng sứ;Một số loại sứ kim loại sử dụng để bọc dễ bị oxy hóa. Khi sử dụng trong thời gian dài sẽ bị tác động bởi vi khuẩn, nước bọt, hóa chất và qua đó gây ra tình trạng khó chịu do mùi hôi...;Trồng răng sứ bị hôi miệng còn có thể do bệnh nhân đã mắc bệnh hôi miệng từ trước nhưng không được phát hiện. Sau khi bọc răng sứ kết hợp vệ sinh không kỹ làm tình trạng hôi miệng nghiêm trọng hơn thì họ mới nhận ra;Răng sứ sau bọc bị tác động mạnh, dẫn đến nứt gãy hoặc sần sùi mà bệnh nhân không biết. Khi đó thức ăn và vi khuẩn sẽ bám vào và gây ra mùi hôi khó chịu;Ngoài ra, một số nguyên nhân khác dẫn đến việc trồng răng sứ bị hôi miệng như mắc các bệnh lý dạ dày và hệ tiêu hóa, sâu răng, nhiệt miệng, khô miệng, viêm xoang...Trên đây là những yếu tố góp phần dẫn đến tình trạng bọc răng sứ bị hôi miệng. Có thể thấy bản thân việc bọc răng sứ hoàn toàn không gây ra tình trạng này như nhiều người lầm tưởng. 3. Trồng răng sứ bị hôi miệng phải làm sao? Để khắc phục tình trạng bọc răng sứ bị hôi miệng, việc đầu tiên bệnh nhân cần làm là đến gặp bác sĩ để được thăm khám và xác định nguyên nhân cụ thể. Trong quá trình thăm khám, bác sĩ nha khoa sẽ đồng thời kiểm tra xem răng sứ có bị tác động hay không hay có hiện tượng hở kẽ không... Qua đó đưa ra biện pháp can thiệp cụ thể như sau:Nếu xuất phát từ lỗi kỹ thuật thì bác sĩ nha khoa sẽ tiến hành điều chỉnh hoặc bọc lại răng sứ mới cho bệnh nhân;Nếu nguyên nhân do các bệnh lý khác thì tiến hành các biện pháp điều trị phù hợp để loại bỏ tình trạng hôi miệng;Với những bệnh nhân có cơ địa nhạy cảm hay dị ứng với sườn kim loại của răng sứ, bác sĩ nha khoa có thể xem xét thay thế chúng bằng loại răng làm hoàn toàn bằng sứ để đảm bảo an toàn và không gây ra bất kỳ kích ứng nào cho bệnh nhân.Lưu ý: Để đảm bảo không xảy ra tình trạng bọc răng sứ bị hôi miệng thì người bệnh nên chủ động tìm đến một trung tâm nha khoa uy tín với đội ngũ bác sĩ phục hình có tay nghề cao. Điều này vừa giúp phòng tránh được tình trạng hôi miệng do sai kỹ thuật, vừa mang lại cho bệnh nhân một hàm răng trắng đẹp, bền chắc lâu dài. 4. Phòng ngừa tình trạng bọc răng sứ bị hôi miệng? Để phòng ngừa tình trạng trồng răng sứ bị hôi miệng, người bệnh cần chú ý các vấn đề sau đây:Đánh chải răng ít nhất 2 lần/ngày bằng bàn chải lông mềm với sản phẩm kem đánh răng có chứa Fluor. Đồng thời lưu ý thao tác chải răng phải đảm bảo nhẹ nhàng nhưng vẫn đúng kỹ thuật;Thay bàn chải đánh răng mới sau 3 tháng sử dụng để tránh vi khuẩn tồn đọng và gây hại cho sức khỏe răng miệng;Sử dụng chỉ tơ nha khoa để loại bỏ mảnh vụn thức ăn còn sót lại tại những vị trí mà bàn chải không thể tiếp cận được;Sử dụng thêm nước súc miệng hoặc nước muối sinh lý để làm sạch khoang miệng tối ưu nhất. Ngoài ra, nếu có điều kiện nên sử dụng tăm nước để tăng cường mức độ làm sạch hoàn toàn, đồng thời massage và cải thiện sức khỏe của nướu;Hạn chế nhai các món ăn quá cứng hay quá dai để tránh làm răng sứ bị bể, vỡ;Tập thói quen nhai ở cả 2 bên hàm để tránh tình trạng lệch khớp cắn, đồng thời động tác ăn nhai đúng cách cũng giúp răng có thể tự làm sạch cho nhau;Duy trì thói quen đến kiểm tra nha khoa định kỳ, tốt nhất là 1-2 lần mỗi năm, để bác sĩ loại bỏ vôi răng và giữ cho răng luôn sạch khỏe. Đồng thời, qua thăm khám định kỳ bác sĩ nha khoa sẽ kiểm tra độ sát khít của răng sứ và chủ động xử lý kịp thời khi có dấu hiệu bất thường xảy ra.
vinmec
1,217
Công dụng thuốc Rablet B Rablet B có dạng viên nén, thành phần chính là rabeprazol natri 20mg. Thuốc được sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng, điều trị duy trì chứng viêm loét do trào ngược dạ dày - thực quản, điều trị dài hạn chứng tăng tiết bệnh lý bao gồm hội chứng Zollinger - Ellison. 1. Rablet - B là thuốc gì? Rablet-B được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là rabeprazol natri 20mg. Nó là dẫn chất Benzimidazole ức chế bơm Proton, có tác dụng ngăn cản bài tiết acid dạ dày. Trong tế bào thành dạ dày, dạng có hoạt tính Sulfonamid của Rabeprazol có khả năng gây ức chế men H+, K+ ATPase, ngăn chặn giai đoạn cuối cùng của quá trình tiết acid dạ dày.Thuốc Rablet - B được sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng, điều trị duy trì chứng viêm loét do trào ngược dạ dày - thực quản, điều trị dài hạn chứng tăng tiết bệnh lý bao gồm hội chứng Zollinger - Ellison. 2. Liều dùng-Cách dùng thuốc Rablet - B Thuốc được dùng đường uống, với lượng nước thích hợp. Liều dùng được chia như sau:Điều trị viêm loét do trào ngược dạ dày-thực quản: Người lớn uống 1 viên/ngày liên tục 4 - 8 tuần.Điều trị duy trì viêm loét do trào ngược dạ dày - thực quản: Uống 1 viên/ngày.Tiêu diệt vi khuẩn H.pylori: Phối hợp trong 7 ngày các loại thuốc Rabeprazol 20mg, Clarithromycin 500mg, Amoxicillin 1g. Uống mỗi loại 2 lần/ngày.Điều trị chứng tăng tiết bệnh lý bao gồm hội chứng Zollinger Ellison: Người lớn uống 3 viên/lần/ngày. Liều dùng điều chỉnh theo nhu cầu và có thể lên đến 6 viên/ngày. Liều 5 viên/ngày có thể uống 1 lần.Người suy gan thận, người lớn tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều. Trẻ em: Tác dụng và mức độ an toàn chưa được xác định 3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Rablet - B Thuốc Rablet - B không được sử dụng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hay dẫn xuất Benzimidazol khác. 4. Tác dụng phụ của thuốc Rablet - B Một số tác dụng phụ có thể gặp trong quá trình sử dụng thuốc Rablet-B gồm:Thường gặp: Ho, suy nhược, tiêu chảy, buồn nôn, đau không đặc hiệu, mất ngủ, nhiễm trùng, nhức đầu, táo bón, viêm mũi, đau bụng, viêm họng, đầy hơi, đau lưng, hội chứng giả cúm, nôn.Ít gặp: Ban đỏ da, đau ngực, viêm phế quản, bồn chồn, nhiễm trùng đường niệu, ợ hơi, đau khớp, buồn ngủ, khô miệng, sốt, viêm xoang, khó tiêu, ớn lạnh, đau cơ, tăng men gan.Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng hệ thống cấp tính, rối loạn thị giác, giảm bạch cầu trung tính, trầm cảm, giảm tiểu cầu, viêm gan, ngứa, tăng cân, chán ăn, giảm bạch cầu, bệnh não gan, viêm dạ dày, tăng tiết mồ hôi, tăng bạch cầu, vàng da, nổi bóng nước, viêm thận kẽ.Rất hiếm gặp: Hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì do nhiễm độc, ban đỏ đa dạng. 5. Tương tác thuốc Rablet - B Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng Rablet-B cùng các thuốc sau:Làm giảm sinh khả dụng của thuốc Ketoconazol. Gây tăng nồng độ cực đại huyết tương và diện tích dưới đường cong của Digoxin. Tăng INR và thời gian Prothrombin, có thể dẫn đến chảy máu bất thường và tử vong khi dùng cùng WarfarinĐể tránh các tương tác bất lợi ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, hãy liệt kê với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Rablet - B Một số lưu ý trong quá trình dùng thuốc gồm:Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú, vì chưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ trên các đối tượng này. Thuốc Rablet - B chỉ được kê và bán theo đơn. Cần loại trừ khả năng có ung thư trước khi sử dụng thuốc do việc cải thiện triệu chứng bằng thuốc có thể làm chậm quá trình chẩn đoán ung thưĐiều trị dài hạn cần được kiểm tra đều đặn. Thận trọng khi khởi đầu điều trị đối với bệnh nhân suy gan nặng. Tóm lại, Rablet B có dạng viên nén, thành phần chính là rabeprazol natri 20mg. Thuốc được sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng, điều trị duy trì chứng viêm loét do trào ngược dạ dày - thực quản, điều trị dài hạn chứng tăng tiết bệnh lý bao gồm hội chứng Zollinger - Ellison. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
813
Nên nói gì với một người đang đau buồn? Chắc chắn trong chúng ta không ai có thể tránh được nỗi buồn và cảm giác đau lòng, mất mát, tổn thương. Việc an ủi người đang buồn tưởng chừng như đơn giản nhưng là lại một vấn đề lớn với rất nhiều người vì họ không biết phải mở lời và phải làm như thế nào. 1. Làm thế nào để an ủi người đang buồn? Đau buồn là trạng thái cảm xúc tiêu cực, diễn ra không theo một trật tự hay quy tắc đúng sai nào cả. Ai cũng có thể buồn bởi những lí do khác nhau hay thậm chí chỉ là không có gì để làm, không có ai hiểu và cảm thông cũng khiến chúng ta cảm thấy buồn.Khi người khác gặp chuyện đau buồn, họ thường sẽ ủ rũ, khóc lóc, kể lể hay kêu than rất nhiều. Điều này có thể khiến những người xung quanh cảm thấy phiền phức, mệt mỏi và khó chịu. Dẫu biết chúng ta không phải là người gây ra nỗi buồn cho họ, nhưng chúng ta vẫn có thể là người an ủi, giúp họ nguôi ngoai đi phần nào. Đó là cách tốt nhất chúng ta nên làm để giúp đỡ những người thân đang gặp chuyện buồn.Dưới đây là những cách an ủi người khác mà bạn có thể làm:Nói với người đang đau buồn rằng bạn ở đó vì họ: Khi ai đó có người thân mất, hãy cho họ biết rằng bạn quan tâm đến họ và thoải mái lắng nghe mọi cảm xúc của họ trong thời gian này, đây là một trong những cách an ủi khi có người thân mất. Chúng ta đều hiểu rằng, đau buồn là trạng thái cảm xúc tiêu cực kéo dài, khó có thể vượt qua nhanh chóng. Có thể phải mất một thời gian dài để học cách sống chung với nó và nó có thể không bao giờ biến mất hoàn toàn. Trong khi nhiều người trong chúng ta lo lắng không biết phải nói gì với một người đang đau buồn thì việc lắng nghe thực sự quan trọng hơn. Thông thường, những người có thiện chí tránh nói về sự mất mát hoặc thay đổi chủ đề khi đề cập đến người đã ra đi.Giúp họ chia sẻ và cởi mở hơn: Đây là một trong những cách an ủi người khác đang buồn. Mặc dù bạn không nên ép ai đó mở lòng, nhưng điều quan trọng là phải cho người bạn đau buồn hoặc người thân của bạn biết rằng bạn luôn ở đó để lắng nghe nếu họ muốn nói về sự đau buồn của mình. Nói chuyện thẳng thắn về nguyên nhân gây ra sự đau buồn và tổn thương của họ. Và khi cảm thấy thích hợp, hãy hỏi những câu hỏi tế nhị, không tọc mạch để họ có thể bộc lộ cảm xúc một cách cởi mở. Đơn giản bằng cách hỏi: “Bạn có cảm thấy muốn nói chuyện không?” Bạn đang cho người thân của bạn biết rằng bạn luôn sẵn sàng lắng nghe họ. Nói với bạn bè của bạn rằng hãy chia sẻ nỗi đau buồn của họ với bạn hay bạn bè, gia đình của họ và các thành viên khác trong xã hội. Việc đó sẽ khiến họ cảm thấy nhẹ lòng hơn, dễ chịu hơn, cảm giác đau buồn cũng sẽ từ đó mất đi.Hãy để họ cảm nhận được sự đồng cảm: Một trong những cách an ủi người đang buồn là hãy để họ cảm nhận được sự đồng cảm. Hãy ở bên và cho họ biết bạn sẵn sàng ở bên cạnh, lắng nghe và thấu hiểu câu chuyện buồn của họ. Có thể bạn không giúp họ giải quyết hay thoát ra khỏi cảm giác đau buồn, nhưng việc bạn ở đó giúp họ có cơ hội được sẻ chia đã là sự giúp đỡ lớn lao. Bởi lẽ chỉ cần cảm giác có người ở bên cạnh cảm thông, thấu hiểu nỗi lòng, cũng là món quà tinh thần vô cùng quý giá mà ai cũng mong muốn có được.Hãy trung thực: Hãy nhớ rằng sự cởi mở, chia sẻ phải xuất phát từ cảm xúc chân thật nhất. Nếu bạn cảm thấy không thoải mái hoặc không biết phải nói gì, hãy nói điều đó với họ. Đừng khiến họ cảm thấy sự giả tạo hay gượng gạo, điều đó càng làm nỗi buồn của họ trở nên nặng nề hơn.Tập trung lắng nghe họ: Lắng nghe là việc đầu tiên và vô cùng quan trọng khi bạn muốn một ai đó bớt đau buồn. Hãy để họ kể những câu chuyện hoặc suy nghĩ của họ mặc dù có thể họ đã kể nhiều lần. Thậm chí nếu họ không muốn nói, thì việc ở bên cạnh thôi, cũng đã là sự chia sẻ vô cùng có giá trị ở thời điểm đó. Việc an ủi người đang buồn tưởng chừng như đơn giản nhưng là lại một vấn đề lớn 2. Những gì không làm khi ai đó đang đau buồn Thông thường, sự đau buồn của một người có thể ở các mức độ khác nhau, được biểu hiện ra bên ngoài cũng khác nhau, dẫn đến gây ra sự phiền toái, khó chịu nhất định tới những người xung quanh. Người đau buồn thì thường không muốn chia sẻ vì họ sợ không có ai hiểu hay thông cảm, họ sợ nỗi buồn của họ lại trở thành chủ đề bàn tán hay cười nhạo của người khác. Tuy nhiên, nếu biết họ đang gặp phải chuyện tồi tệ khiến họ đau buồn thì chúng ta không nên dửng dưng, thờ ơ, mà hãy làm điều gì đó giúp họ vượt qua cảm xúc tiêu cực này và tránh làm những điều sau:Lặp lại những điều bạn đã nghe: Tránh nói những câu đơn giản hoặc sáo rỗng để cố gắng làm cho họ cảm thấy tốt hơn. Điều này có thể khiến họ cảm thấy sự giả tạo và không tin tưởng bạn;So sánh mất mát của họ với mất mát mà bạn hoặc người khác đã trải qua: Mọi mất mát đều khác nhau. So sánh chỉ làm họ cảm thấy không được trân trọng và tổn thương nhiều hơn;Ép buộc họ: Đừng bắt họ phải làm gì để trở nên tốt hơn hoặc làm thế nào để không đau buồn. Điều đó sẽ chỉ khiến họ cảm thấy gượng ép, khó chịu và thêm bức xúc, ức chế;Phán xét họ: Cố gắng không đánh giá sự đau buồn của bạn bè hoặc người thân yêu của bạn như thế nào. Mỗi trạng thái đau buồn đều xảy ra vì những lí do, hoàn cảnh khác nhau và tùy cảm nghĩ của mỗi người cũng khác nhau. Đau buồn có thể liên quan đến những cảm xúc và hành vi cực đoan như cảm giác tội lỗi, tức giận, tuyệt vọng và sợ hãi. Một người đau buồn có thể kêu than, ám ảnh về sự ra đi của những người thân yêu hoặc khóc hàng giờ liên tục khi gặp phải chuyện không may. Người thân của bạn cần được trấn an rằng những gì họ cảm thấy là hoàn toàn bình thường. Đừng phán xét họ hoặc nhìn nhận phản ứng đau buồn của họ một cách phiến diện;Thay đổi: Đừng bảo họ thay đổi bất cứ điều gì trong cuộc sống của họ. Chỉ cần lắng nghe và khuyến khích họ để nỗi đau tự nhiên nguôi ngoai đi.Ra chỉ thị: Không sử dụng các câu bắt đầu bằng các cụm từ như “Bạn nên”, “Bạn sẽ” hoặc “Hãy nghĩ về...”;Giả định: Đừng cho rằng bạn hiểu bạn bè hoặc người thân của bạn cảm thấy như thế nào dựa trên hình dáng bên ngoài. Thay vào đó, hãy đợi họ cho bạn biết cảm giác của họ như thế nào qua việc sẻ chia và tâm sự. Một trong những cách an ủi người đang buồn là hãy để họ cảm nhận được sự đồng cảm Tóm lại, khi người khác gặp chuyện đau buồn, họ thường sẽ ủ rũ, khóc lóc hay kêu than rất nhiều. Điều này có thể khiến những người xung quanh cảm thấy phiền phức, mệt mỏi và khó chịu. Dẫu biết chúng ta không phải là người gây ra nỗi buồn cho họ, nhưng chúng ta vẫn có thể là người an ủi, giúp họ nguôi ngoai đi phần nào.org, webmd.com
vinmec
1,437
Trào ngược dạ dày thực quản: Điều trị như thế nào? Trào ngược dạ dày thực quản (GERD) là hiện tượng các chất chứa trong dạ dày trào trào ngược trở lên thực quản, họng gây tình trạng ợ nóng, ợ hơi và đau rát vùng ngực dọc theo xương ức. Tỷ lệ mắc bệnh lại ngày càng phổ biến, đặc biệt là trong nhịp sống công nghiệp hiện nay. Bệnh có những triệu chứng nào và phải điều trị ra sao?1. Tác hại của trào ngược dạ dày. Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản không chỉ gây ợ nóng và khó chịu thoáng qua mà nó còn gây ra nhiều tác hại nguy hiểm hơn chúng ta nghĩ. Thực tế, bệnh có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng nếu không được điều trị đúng cách. Dưới đây là những tác hại do trào ngược dạ dày thực quản gây ra:Viêm đường hô hấp. Dịch axit từ dạ dày trào ngược lên tới đường hô hấp có thể gây ra viêm họng, viêm mũi, viêm phế quản và viêm phổi. Hậu quả, bệnh nhân ho, khò khè, khàn tiếng kéo dài nhưng lại không đáp ứng với các biện pháp điều trị thông thường.Viêm loét thực quản. Một tác hại khác của trào ngược dạ dày đó là hẹp thực quản. Axit dạ dày trào ngược làm tổn thương niêm mạc thực quản, gây ra viêm, dẫn đến loét, hẹp thực quản. Người bệnh lúc này biểu hiện thành các triệu chứng như: khó nuốt, nuốt nghẹn, đau họng, đau ngực, đau xương ức khi ăn uống, buồn nôn và nôn, mất cảm giác thèm ăn.Barrett thực quản. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản có thể gây ra 1 loại tổn thương thực quản khác là Barrett thực quản. Tổn thương Barret thực quản nặng và kéo dài có thể dẫn đến ung thư thực quản. Bệnh lý này được phát hiện nhờ nội soi thực quản dạ dày.Ung thư thực quản. Ung thư thực quản là hậu quả nghiêm trọng của viêm loét thực quản do trào ngược kéo dài. Bệnh thường gặp ở người trên 50 tuổi. Bệnh nhân ung thư thực quản do trào ngược ở giai đoạn sớm thường không có triệu chứng không điển hình. Ở giai đoạn tiến triển, bệnh nhân thường đi khám với triệu chứng nuốt nghẹn, đau sau xương ức dai dẳng, khàn tiếng. Đôi khi sờ thấy hạch to ở phần dưới cổ họng. Cơ thể bệnh nhân gầy sút và suy kiệt do không ăn được. Trào ngược dạ dày thực quản có thể gây ra nhiều tác hại khôn lường 2. Điều trị trào ngược dạ dày thực quản. Việc điều trị trào ngược dạ dày thực quản sẽ tùy theo mức độ của bệnh. Phần lớn các trường hợp nhẹ, mới xuất hiện chỉ cần thay đổi lối sống và chế độ ăn uống, bệnh cũng có thể được cải thiện (bỏ thuốc lá, bỏ bia rượu, giảm cân, giảm stress...). Tuy nhiên, tốt hơn hết là bạn nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn, chẩn đoán và liệu trình điều trị phù hợp để cải thiện tình trạng bệnh nếu bệnh kéo dài. Những nhóm thuốc chính bác sĩ thương kê đơn cho bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản là: PPI làm giảm axit trong dạ dày và một số thuốc chống trào ngược. Các phương pháp khác có thể áp dụng với trào ngược dạ dày nặng và kéo dài như phẫu thuật: Bác sĩ chuyên khoa sẽ tư vấn cho bạn phương pháp phẫu thuật phù hợp. Việc điều trị trào ngược dạ dày thực quản sẽ tùy theo mức độ của bệnh 3. Điều trị tại nhà bằng cách thay đổi lối sống. Thay đổi lối sống có thể làm giảm tần suất trào ngược axit dạ dày. Việc điều trị trào ngược dạ dày thực quản bao giờ cũng phải đi kèm với chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp. Sau đây là một số mẹo nhỏ chữa trào ngược dạ dày dành cho bạn:Duy trì cân nặng phù hợp: Tình trạng thừa cân gây áp lực lên toàn bộ cơ thể bạn, khiến dạ dày bị đẩy lên và làm axit dễ dàng trào ngược lên thực quản.Bỏ thuốc lá: Hút thuốc làm giảm khả năng hoạt động của cơ vòng thực quản, dẫn đến axit từ dạ dày trào lên thực quản.Đừng vội nằm sau khi ăn: Không ăn tối quá muộn, tốt nhất là trước 8h tối. Sau khi ăn 2- 3 hãy nằm xuống hoặc đi ngủ.Ăn chậm, nhai kỹ: Cố gắng nhai kỹ và nuốt hết phần ăn trong miệng trước khi bắt đầu lấy thêm một phần ăn khác.Chia nhỏ bữa ăn để không ăn quá no, thức ăn trong dạ dày quá đầy sẽ dễ trào lên thực quản.Tránh các loại đồ ăn thức uống kích thích trào ngược axit: Thực phẩm béo, chiên, sốt cà chua, rượu, sô cô la, bạc hà, tỏi, hành tây và cafein. Bổ sung trái cây, rau xanh.Tránh mặc quần áo bó sát: Quần áo quá chật sẽ gây áp lực lên phần bụng và cơ vòng thực quản dưới, tạo điều kiện gây ra trào ngược dạ dày thực quản.Sử dụng thảo dược: Cam thảo và hoa cúc đôi khi được sử dụng để giảm trào ngược dạ dày thực quản. Tuy nhiên, các thảo dược tự nhiên thỉnh thoảng lại có tác dụng phụ nghiêm trọng và có thể ảnh hưởng đến thuốc đang điều trị. Hãy trao đổi với bác sĩ trước khi bắt đầu bất kỳ một loại thảo dược nào.Thư giãn, giảm stress: Các bằng chứng cho thấy, giảm căng thẳng và bớt lo âu có thể làm giảm triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản một cách rõ ràng.
vinmec
989
Triệu chứng của viêm bao gân cổ tay Viêm bao gân cổ tay nói riêng và viêm bao gân nói chung là bệnh lý cơ xương khớp phổ biến, bệnh có thể gặp ở mọi đối tượng, tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây khó chịu và ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống thường ngày. 1. Viêm bao gân cổ tay là gì? Gân là bộ phận nối giữa xương và cơ, giúp truyền lực cho các hoạt động từ cơ đến khớp, xương, gân có vai trò quan trọng trong hoạt động của các khớp.Viêm bao gân là tình trạng tổn thương gân ở một hoặc nhiều vị trí, viêm bao gân có thể xảy ra ở bất cứ vị trí nào, đặc biệt hay gặp ở các vị trí khớp làm việc nhiều như: Vai, gối, ngón tay, khuỷu tay, gót chân..Cổ tay là vị trí hay bị viêm bao gân là do đây là vị trí có nhiều gân, hoạt động nhiều động tác phức tạp, các gân bám xương lộ ngay sát bề mặt da nên dễ bị tổn thương.Viêm bao gân cổ tay là tình trạng viêm bao gân xảy ra ở cổ tay, ảnh hưởng đến các xương, khớp ở vùng cổ tay, gây đau và hạn chế vận động của cổ tay.Nguyên nhân gây viêm bao gân bao gồm các nguyên nhân cơ học như: Hoạt động quá mức, lặp đi lặp lại ở một vị trí, các cử động sai tư thế hoặc do chơi thể thao, các hoạt động đối kháng.Nguyên nhân liên quan đến bệnh lý như: Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa gân ở người già, các rối loạn chuyển hóa ( Gút, đái tháo đường..) 2. Các triệu chứng của viêm bao gân cổ tay Biểu hiện điển hình của viêm bao gân là sưng đau và hạn chế vận động vùng gân và khớp bị tổn thương, tùy thuộc và vị trí bao gân và vị trí khớp bị tổn thương có các biểu hiện đặc hiệu khác nhau.Viêm bao gân cổ tay biểu hiện dưới 2 dạng tổn thương sau:Hội chứng De quervain Hội chứng De Quervain :Viêm bao gân ở mỏm trâm quay Đây là viêm bao gân ở mỏm trâm xương quay, đây là vị trí nhô ra ngoài cùng của xương quay, có thể sờ thấy dưới da, và là chỗ bám của các cơ giúp hoạt động ngón tay cái như: Cơ dạng dài ngón cái và cơ duỗi ngắn ngón cái do đó còn gọi là viêm bao gân cơ dạng dàng và cơ duỗi ngắn ngón cái.Triệu chứng hội chứng De quervain bao gồm:Sưng, nóng, đỏ và đau vùng mỏm trâm xương quay ở cổ tay, đau âm ỉ, liên tục và đau tăng lên khi vận động ngón tay cái, đặc biệt là các động tác dạng và duỗi ngón tay, đau có thể lan theo cơ lên vùng ngoài của cẳng tay.Sờ vào thấy nóng, ấn thấy đau tăng lên, có thể có điểm đau khu trú, có thể có dịch bao quanh gân khi siêu âm vùng cổ tay. Khi vận động ngón tay cái có thể phát ra tiếng kêu lạo xạo, khi thực hiện các động tác của ngón tay cái cảm giác bị dính lại hoặc giật cục.Tình trạng kéo dài mà không được điều trị đúng mực có thể gây xơ gân gây ra các rối loạn về vận động và cảm giác của cổ tay, ngón tay, đặc biệt là ngón tay cái.Hội chứng ống cổ tay. Hội chứng ống cổ tay hay còn gọi là hội chứng đường hầm cổ tay là biểu hiện của tổn thương dây thần kinh giữa bị chèn ép, do các bao gân nằm trong ống cổ tay bị viêm. Hội chứng ống cổ tay gây ra chèn ép dây thần kinh giữa Các biểu hiện bao gồm: Biểu hiện của viêm bao gân cổ tay và biểu hiện của chèn ép dây thần kinh giữa.Biểu hiện của viêm bao gân cổ tay: Cổ tay bị viêm sưng, nóng hơn bên còn lại, đau và hạn chế vận động cổ tay bị viêm, đau tăng khi ấn vào hoặc bưng bê vật nặng, tính chất đau thường tăng về đêm.Biểu hiện của chèn ép dây thần kinh giữa: các cảm giác và vận động của dây thần kinh giữa chi phối sẽ bị ảnh hưởng, mức độ tùy thuộc vào mức độ bị chèn ép, các biểu hiện hay gặp là: Rối loạn cảm giác của mặt gan tay của ngón cái, ngón trỏ và ngón nhẫn, đặc biệt là các đầu ngón tay, hạn chế vận động các cơ vùng mô ngón cái. Đau có thể lan theo dây thần kinh giữa lên cẳng tay, cánh tay thậm chí là vùng vai gáy.Nếu tình trạng kéo dài có thể gây các biến chứng nặng nề như teo cơ ngón cái, mất cảm giác bàn tay, biến dạng cổ tay, bàn tay.
vinmec
829
Đang mang bầu có được bôi thuốc ngoài da không? Việc gìn giữ sức khỏe khi đang trong giai đoạn thai kỳ là điều cần hết sức chú ý. Tuy nhiên trong khoảng thời gian ấy sẽ khó tránh khỏi việc gặp phải những bệnh lý ngoài da khiến cho chị em thắc mắc rằng đang mang bầu có được bôi thuốc ngoài da không? Điều này sẽ còn phải tùy thuộc vào từng trường hợp và các loại thuốc khác nhau. 1. Một số loại bệnh ngoài da thường gặp ở bà bầu Một số loại bệnh ngoài da mà những người phụ nữ mang thai thường mắc phải bao gồm:Mụn trứng cá: đây là một trong những bệnh lý ngoài da mà hầu như chị em phụ nữ nào đang mang thai cũng sẽ gặp phải. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do nội tiết tố cơ thể thay đổi, khiến cho cơ thể sản sinh ra nhiều lương hormone hơn. Khu vực thường xuất hiện mụn trứng cá là mặt, lưng hoặc ngực.Nổi mề đay: trong giai đoạn mang thai sẽ rất dễ bị nổi mề đay khắp người, cơ thể sẽ có cảm giác bị phù nề, nổi mẩn đỏ và gây ra cảm giác ngứa ngáy. Tình trạng nổi mề đay khi mang thai sẽ xuất hiện nhiều hơn ở những vùng da đang bị rạn và xuất hiện nhiều ở giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ.Chốc dạng Herpes: đây là tình trạng cơ thể có nhiều mụn đỏ, kích thước nhỏ ở khắp người. Ngoài ra còn đi kèm với biểu hiện tiêu chảy, buồn nôn, người mệt mỏi, sốt, hạ canxi, ... .Có thể coi tình trạng này là biểu hiện khác của bệnh vảy nến và thường xuyên xảy ra vào giai đoạn cuối của thai kỳ. Lưu ý rằng đây là một bệnh lý cực kỳ nguy hiểm, dễ gây ra khả năng sinh non, bị sảy thai hoặc bị dị tật thai nhi.Bệnh Pemphigoid: đây là một căn bệnh rất dễ nhận biết vì nó có những biểu hiện khác hẳn với các bệnh ngoài da khác. Cụ thể, cơ thể phụ nữ đang mang bầu sẽ có các triệu chứng như nổi mụn nước, ngứa ngáy dữ dội, xuất hiện các mảng cứng có thể sờ được ở khắp cơ thể. Nếu thấy cơ thể xuất hiện tình trạng này thì cần phải đi khám ngay lập tức.Rạn da: đây là một trong những bệnh lý ngoài da thường gặp nhất ở chị em phụ nữ đang mang thai. Các vết rạn thường xuất hiện ở vùng đùi, mông, bụng để thích nghi với sự phát triển của thai nhi. 2. Đang mang bầu có được bôi thuốc ngoài da không? Khi gặp một số bệnh lý ngoài da trong quá trình mang bầu sẽ khiến cho chị em cảm thấy khó chịu, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày. Chính vì vậy, mọi người thường có ý định tìm đến các loại thuốc bôi ngoài da để có thể cải thiện được tình trạng đó. Tuy nhiên sẽ băn khoăn lo lắng rằng việc bôi thuốc ngoài da có làm ảnh hưởng đến thai nhi hay không?Đối với vấn đề này thì nhiều bác sĩ chuyên khoa da liễu và bác sĩ khoa sản giải thích như sau:Việc sử dụng các loại thuốc trong thời kỳ mang thai, kể cả với những loại thuốc bôi ngoài da là không được khuyến khích. Vì có các loại thuốc bôi ngoài da chứa những hoạt chất gây ảnh hưởng đến thai nhi, khiến cho thai nhi chậm phát triển, thậm chí có thể gây ra hiện tượng sảy thai, sinh non, ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé.Chính vì vậy, khi mang bầu, người mẹ không nên tự ý mua thuốc bôi ngoài da về sử dụng. Nếu gặp phải những tình trạng bệnh trên da thì nên đi khám và nhận sự điều trị từ bác sĩ. Nếu cần thiết thì chỉ được sử dụng thuốc phù hợp cho mẹ và bé theo đúng sự chỉ định của bác sĩ.Đồng thời, khi mang bầu, người mẹ nên lưu ý là không được gãi mạnh hay sử dụng các vật dụng khác cứng, nhọn để cọ lên phần da bị ngứa vì như thế sẽ khiến cho da dễ bị tổn thương, làm tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.Nếu tình trạng ngứa ngáy kéo dài thì ngoài việc điều trị thuốc, các bà bầu còn có thể áp dụng một số biện pháp như:Nên mặc các trang phục rộng rãi, thông thoáng để hạn chế được tổn thương cho làn da của bạn.Không nên sử dụng nước quá nóng để tắm vì sẽ làm cho da dễ bị khô và tình trạng ngứa da sẽ dễ bị bùng phát nhiều lần hơn..Hạn chế tiếp xúc những tác nhân dễ gây ra bệnh trên da như: vi khuẩn, nấm, bụi, phấn hoa, ...Uống đủ nước mỗi ngày sẽ giúp cho cơ thể dễ dàng thải ra các chất độc hại. Các bà bầu có thể kết hợp, xen kẽ với các loại nước ép để bổ sung thêm các vitamin, khoáng chất cần thiết cho cơ thể để tăng cường hệ miễn dịch cho làn da của mình.Khi tắm xong cần dưỡng ẩm làn da ngay lập tức để hạn chế được tình trạng mất nước. Tuy nhiên, mẹ bầu cần phải tìm hiểu kỹ lưỡng các thành phần có trong kem dưỡng, nên dùng những loại có chiết xuất từ thiên nhiên như nha đam, bơ hạt mỡ, ...3. Một số loại thuốc bôi ngoài da bà bầu tuyệt đối không nên dùng. Với những trường hợp tình trạng bệnh ngoài da quá nặng cần phải bôi thuốc thì người mẹ nên thực hiện theo đúng sự chỉ dẫn của bác sĩ và cần phải tránh xa các loại thuốc dưới đây:Benzoyl peroxide: đây là hoạt chất có thể ngấm vào da, khi sử dụng sẽ gây ảnh hưởng đến thai nhi, khiến cho thai nhi có thể gặp phải tình trạng bị dị tật, ngộ độc thai.Thuốc trị mụn: tuyệt đối không được sử dụng tất cả các loại thuốc bôi trị mụn khi đang trong quá trình mang thai. Vì các thành phần hoạt chất bên trong loại thuốc này sẽ khiến cho thai nhi bị dị tật ở tim, não, gây ra tình trạng sinh non, sảy thai. Đặc biệt là cần phải tránh xa các loại thuốc có chứa thành phần là Retin-A, Renova, Tazorac, Differin, Avage, Retinol, Retinyl palmitate.Thuốc bôi ngoài da Acid Salicylic: loại thuốc này có thể gây ra tình trạng xuất huyết thai kỳ, dị tật cho thai nhi. Chính vì vậy khi mang bầu không nên sử dụng dưới bất cứ hình thức nào.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho bạn biết được đang mang bầu có được bôi thuốc ngoài da không? Từ đó có thể sử dụng thuốc bôi ngoài da một cách thận trọng hơn để không gây ra các ảnh hưởng tiêu cực đến cho sức khỏe của cả mẹ và bé.
vinmec
1,206
Dấu hiệu và cách điều trị ung thư phổi giai đoạn đầu Bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn đầu có đến 80% cơ hội điều trị thành công. Tuy nhiên, các triệu chứng bệnh trong giai đoạn này không rõ ràng và rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh về hô hấp thông thường. Vậy dấu hiệu cụ thể và cách điều trị ung thư phổi giai đoạn đầu ra sao, hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây bạn nhé! 1. Dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn đầu Ung thư phổi là một trong những bệnh lý ác tính có tỷ lệ mắc mới hàng đầu tại Việt Nam. Triệu chứng của ung thư phổi giai đoạn đầu thường giống với nhiều bệnh khác, đặc biệt là lao phổi, nên người bệnh thường khó phát hiện và chỉ đi khám khi bệnh đã tiến triển nặng. Dưới đây là những dấu hiệu cảnh báo nguy cơ mắc ung thư phổi giai đoạn đầu: 1.1. Dấu hiệu thường gặp – Thường xuyên ho khan, ho có đờm, ho dai dẳng và liên tục, ho nhiều vào gần sáng và đôi khi ho ra máu. – Lượng đờm và màu sắc đờm khi ho ra có sự thay đổi nhất định. – Có cảm giác đau ở lưng, ngực và vai, mức độ các cơn đau không đồng nhất. – Cảm thấy khó thở, thở khò khè. – Thay đổi về giọng nói, giọng khàn hơn. – Chán ăn, không có cảm giác thèm ăn, mất cảm giác ngon miệng, giảm cân không rõ lý do. – Sức đề kháng giảm sút dẫn tới cơ thể luôn mệt mỏi, cảm, sốt. – Sưng mặt và cổ, đau xương và đau khớp. Một trong những dấu hiệu phổ biến nhất của ung thư phổi là ho dai dẳng và liên tục 1.2. Dấu hiệu ít gặp – Khó nuốt khi ăn – Hình dạng và màu sắc của ngón tay, móng tay bị thay đổi – Da dẻ hơi nhợt nhạt – Tắc nghẽn mạch máu quanh vùng mặt 1.3. Dấu hiệu liên quan đến nội tiết tố Trong một số trường hợp đặc biệt, một vài tế bào ung thư phổi giai đoạn đầu có thể lọt vào máu và gây ra những triệu chứng liên quan tới nội tiết tố như sau: – Cơ bắp yếu dần – Ngón tay có cảm giác tê bì – Luôn thấy buồn ngủ, chóng mặt và hay nhầm lẫn – Nam giới có hiện tượng sưng ngực 2. Điều trị ung thư phổi giai đoạn đầu Căn cứ vào quy mô tác động, có thể chia các phương pháp điều trị ung thư phổi thành 2 loại sau: – Điều trị tại chỗ (điều trị cục bộ): vô hiệu hóa tế bào ung thư tại nơi chúng bắt nguồn. Phẫu thuật và xạ trị là hai phương pháp điều trị tại chỗ tiêu biểu. – Liệu pháp toàn thân (điều trị hệ thống): vô hiệu hóa tế bào ung thư phổi ở bất cứ nơi nào mà chúng xuất hiện. Đối với riêng ung thư phổi giai đoạn đầu, mục đích điều trị là chữa khỏi cho người bệnh. Vì vậy, ung thư phổi giai đoạn đầu thường được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật và xạ trị. Các liệu pháp toàn thân cũng sẽ được tiến hành kết hợp hoặc bổ sung sau khi đã thực hiện phẫu thuật điều trị ung thư phổi giai đoạn đầu. Bên cạnh đó, ung thư phổi giai đoạn đầu có khả năng tái phát cao do tế bào ung thư phổi di căn nhưng không được phát hiện. Để giải quyết hiệu quả vấn đề này, các bác sĩ sẽ kết hợp sử dụng các liệu pháp toàn thân để ngăn ngừa trước các tế bào ung thư di căn. 2.1. Phẫu thuật Phẫu thuật là phương pháp quan trọng thường được các bác sĩ lựa chọn khi điều trị ung thư phổi giai đoạn đầu để loại bỏ tế bào ung thư. Tùy thuộc vào kích thước cụ thể và vị trí của khối u mà bác sĩ có thể lựa chọn cách phẫu thuật tương ứng. Ung thư phổi giai đoạn đầu có thể được điều trị bằng phẫu thuật 2.2. Xạ trị Xạ trị ung thư phổi giai đoạn đầu có thể được thực hiện sau phẫu thuật như một phương pháp điều trị bổ trợ. Với những khối u phổi giai đoạn đầu nhưng không thể phẫu thuật cắt bỏ vì một số lý do nhất định thì xạ trị lập thể định vị thận có thể được chỉ định thực hiện với mục đích điều trị bệnh. Nếu người bệnh đáp ứng tốt với phương pháp này thì hiệu quả điều trị ung thư phổi có thể tương đương với phẫu thuật. 2.3. Hóa trị Hóa trị cũng là phương pháp điều trị bổ trợ cho người bệnh sau khi thực hiện phẫu thuật ung thư phổi. Nhờ các loại thuốc hoặc hóa chất đặc trị, phương pháp này giúp tấn công bất kỳ tế bào ung thư nào có khả năng lan rộng ra ngoài khối u nhưng chưa được phát hiện bằng các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh. Khi thực hiện hóa trị, bác sĩ sẽ trao đổi về một số tác dụng phụ mà bệnh nhân có thể gặp phải 2.4. Liệu pháp nhắm trúng đích Cơ chế hoạt động của liệu pháp nhắm trúng đích là can thiệp vào các protein đặc hiệu của tế bào ung thư để tạo ra những thay đổi di truyền trong khối u, ngăn chúng phát triển, giúp cho quá trình điều trị ung thư diễn ra chính xác hơn. 2.5. Liệu pháp miễn dịch Liệu pháp miễn dịch là một phương pháp điều trị ung thư mới, loại thuốc đầu tiên được phép sử dụng cho bệnh nhân ung thư phổi đã được phê duyệt vào năm 2015. Phương pháp này hoạt động dựa trên cơ chế hỗ trợ hệ thống miễn dịch cơ thể trong việc nhận biết và tấn công các tế bào ung thư.
thucuc
1,032
Công dụng thuốc Iratac Thuốc Iratac chứa hoạt chất Ibuprofen được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm và đau từ nhẹ đến trung bình như đau đầu, đau răng, đau xương khớp... Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Iratac qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Iratac “Thuốc iratac có tác dụng gì ?”. Thuốc Iratac được bào chế dưới dạng viên nén bao phim chứa hoạt chất Ibuprofen 200mg. Ibuprofen thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid có dẫn xuất từ acid Propionic. Cơ chế tác dụng của thuốc thông qua ức chế enzyme Prostaglandin synthetase, từ đó ngăn cản quá trình hình thành Prostaglandin, Thromboxan và các sản phẩm khác của Cyclooxygenase. Ibuprofen cũng có tác dụng ức chế tổng hợp Prostaglandin tại thận và có thể gây ứ nước do làm giảm dòng máu đến thận.Thuốc Iratac được chỉ định trong hạ sốt, giảm đau, chống viêm trong đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính. 2. Liều dùng của thuốc Iratac Liều dùng thuốc Iratac phụ thuộc vào mức độ bệnh và khả năng dung nạp của người bệnh. Người bệnh cần uống thuốc sau bữa ăn để giảm nguy cơ kích ứng đường tiêu hóa. Một số khuyến cáo về liều thuốc Iratac như sau:Người trưởng thành:Giảm đau và chống viêm trong các bệnh lý xương khớp: Uống 2 – 3 viên/lần x 3 lần/ngày, liều thuốc tối đa trong ngày không quá 2,4g;Giảm đau: Uống 1 – 2 viên/lần x 3 lần/ngày, liều thuốc tối đa trong ngày không quá 2,4g;Hạ sốt: Uống 1 – 2 viên/lần cách nhau mỗi 4 – 6 giờ, liều thuốc tối đa trong ngày không quá 1,2g.Trẻ em trên 6 tháng tuổi:Hạ sốt: Uống 5 – 10mg/kg/lần cách nhau mỗi 6 – 8 giờ, liều thuốc tối đa trong ngày là 40mg/kg/ngày;Giảm đau: Uống 10mg/kg/lần cách nhau mỗi 6 – 8 giờ, liều thuốc tối đa trong ngày là 40mg/kg/ngày;Bệnh viêm khớp dạng thấp thanh thiếu niên: Uống 10mg/kg/lần x 3 – 4 lần/ngày, liều thuốc tối đa trong ngày là 2,4g/ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Iratac Thuốc Iratac có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Mệt mỏi, buồn nôn, nôn, chướng bụng, sốt, hoa mắt, nhức đầu, chóng mặt, ngoại ban, mẩn ngứa, bồn chồn;Ít gặp: Viêm mũi, phản ứng dị ứng, nổi mày đay, viêm loét dạ dày tiến triển, chảy máu dạ dày – ruột, mất ngủ, lơ mơ, rối loạn thị giác, ù tai, suy giảm thính lực;Hiếm gặp: Nổi ban, phù, hội chứng Stevens – Johnson, trầm cảm, rụng tóc, giảm bạch cầu, rối loạn nhìn màu, tăng bạch cầu ưa Eosin, giảm bạch cầu hạt, nhiễm độc gan, rối loạn cơ bóp túi mật, suy thận cấp, viêm bàng quang cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.Trường hợp gặp phải các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Iratac, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ điều trị. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Iratac 4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Iratac trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Ibuprofen, thuốc kháng viêm thuộc nhóm NSAIDs hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Iratac;Người bệnh hen phế quản, sung huyết tim, rối loạn chảy máu, bệnh tạo keo, giảm khối lượng tuần hoàn;Người bệnh đang điều trị bằng Coumarin (thuốc chống đông máu);Người mắc các bệnh lý tim mạch, bị co thắt phế quản, tiền sử bị viêm loét dạ dày tá tràng;Phụ nữ đang mang thai 3 tháng cuối thai kỳ.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Thận trọng khi sử dụng thuốc Iratac ở người cao tuổi.Hoạt chất Ibuprofen gây ức chế kết tập tiểu cầu nên có thể kéo dài thời gian chảy máu.Ibuprofen làm tăng nồng độ Transaminase trong máu, tuy nhiên đây là tác dụng thoáng qua và có thể hồi phục. Rối loạn thị giác và nhìn mờ có liên quan đến sử dụng thuốc Iratac nhưng sẽ chấm dứt khi ngưng thuốc.Đối với phụ nữ đang mang thai: Ibuprofen nói riêng và các thuốc kháng viêm không steroid nói chung có thể ức chế sự co bóp tử cung và gây chậm sinh, tăng áp lực lên phổi và suy hô hấp ở trẻ sơ sinh do nguy cơ đóng sớm ống động mạch trong tử cung. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng thuốc Iratac ở phụ nữ đang mang thai.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Ibuprofen rất ít bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên chỉ sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú khi thực sự cần thiết.Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Thận trọng khi dùng thuốc Iratac ở các đối tượng này. 5. Tương tác thuốc Thuốc Iratac có thể gây ra một số tương tác sau:Sử dụng đồng thời Iratac và các thuốc chống viêm khác làm tăng nguy cơ loét và chảy máu đường tiêu hóa;Iratac làm tăng nguy tác dụng phụ của kháng sinh nhóm Quinolon lên hệ thần kinh trung ương và gây co giật;Magnesi hydroxyd làm tăng hấp thu thuốc Iratac, tuy nhiên nếu có mặt của Nhôm hydroxyd sẽ không có tác dụng trên;Độc tính của Methotrexate tăng lên khi sử dụng cùng với Ibuprofen;Tác dụng bài xuất natri niệu của Furosemid và các thuốc lợi tiểu giảm đi khi sử dụng đồng thời với thuốc Iratac;Nồng độ của Digoxin huyết tương tăng lên khi sử dụng cùng với Iratac.Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của thuốc Iratac, tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn. Vì vậy trước khi điều trị bằng Iratac, người bệnh cần thông báo với bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm bổ sung đang sử dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.Thuốc Iratac chứa hoạt chất Ibuprofen được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm và đau từ nhẹ đến trung bình như đau đầu, đau răng, đau xương khớp... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,056
Các bệnh phổ biến nhất liên quan đến tuyến tiền liệt Tuyến tiền liệt là cơ quan quan trọng của hệ sinh dục nam, góp phần tạo tinh dịch và cung cấp năng lượng cho tinh trùng hoạt động. Ngoài ra, tuyến này cũng ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát tiểu tiện ở nam giới. 1. Đặc điểm tuyến tiền liệt tuyến tiền liệt chỉ có ở nam giới, thực hiện các chức năng sinh dục giới tính riêng biệt. 1.1. Vị trí Tuyến tiền liệt nằm ở phía dưới bàng quang và trên hoành chậu hông. Kích thước tuyến tiền liệt cũng tăng dần theo sự phát triển của cơ thể, ban đầu nhỏ khoảng bằng hạt đỗ khi bé trai mới sinh ra và kích thước ổn định như sau: - Chiều dày: 2,5 cm. - Chiều rộng: 4cm. - Chiều cao: 3 cm. - Khối lượng khi phát triển hoàn thiện: 20 gram. 1.2. Cấu tạo Tuyến tiền liệt gồm khoảng 70% mô tuyến vào 30% là các lớp đệm mô sợi cơ, bao bọc là lớp vỏ collagen, elastin và nhiều sợi cơ trơn khác. Tuyến tiền liệt gồm 3 thùy: thủy phải, trái và thùy giữa. Thùy giữa có hình ngón tay, nằm ngay sau niệu đạo. 1.3. Chức năng Tuyến tiền liệt có chức năng quan trọng với hệ sinh dục nam giới: Tiết dịch cho tinh dịch Tuyến tiền liệt cùng các tuyến phụ có chức năng khác kết hợp sản xuất ra dịch cho tinh dịch. Chất dịch này là môi trường sống hoàn hảo cho tinh dịch, vừa trộn đều vừa giúp tinh trùng di chuyển trong hệ thống sinh dục. Ngoài ra, tuyến tiền liệt cũng tạo dịch tiết làm nhờn niệu đạo giúp xuất tinh dễ dàng hơn. Kiểm soát nước tiểu Tuyến tiền liệt có chức năng ngăn dòng nước tiểu chảy ngược về bàng quang khi phóng tinh. Khi đạt đỉnh khoái cảm, cơ thắt ở đáy bàng quang đóng lại, ngăn nước tiểu đi cùng lúc với tinh dịch ra ngoài, cũng ngăn tinh dịch trào ngược vào bàng quang. 2. Dấu hiệu cho thấy tuyến tiền liệt bất thường Bệnh ở giai đoạn khởi phát thường không biểu hiện triệu chứng rõ ràng, do đó người bệnh rất khó phát hiện. Biểu hiện bệnh rõ ràng khi kích thước tuyến tiền liệt tăng, làm ảnh hưởng đến cơ quan bên cạnh, đặc trưng là triệu chứng liên quan đến đường tiểu: 2.1. Tiểu gấp Khi buồn tiểu, người bệnh rất khó nhịn được, thường đi tiểu trong quần mà chưa kịp vào nhà vệ sinh. Triệu chứng này nặng hơn khi dùng nhiều rượu bia hoặc café. Tiểu gấp thường đi kèm với tiểu lắt nhắt, tiểu nhiều lần. 2.2. Tiểu đêm Khi ngủ đêm, nếu bạn phải dậy đi tiểu từ 2 lên trở lên thường xuyên (không do yếu tố như uống nhiều nước trước khi ngủ, yếu tố thần kinh) thì đây là triệu chứng bệnh lý. Tiểu đêm thường xuyên khiến bệnh nhân khó ngủ, mất ngủ. 2.3. Tiểu khó Tiểu khó xảy ra khi tuyến tiền liệt tăng kích thước gây chèn ép lên niệu đạo. Người bệnh thường phải rặn mới đi tiểu được, cảm giác bàng quang căng tức khó chịu. Nhiều người phải mất nhiều thời gian trong nhà vệ sinh mới đi tiểu được. Tiểu khó kéo dài dễ dẫn tới bí tiểu đột ngột hoặc sau một thời gian tiềm ẩn. 2.4. Tiểu ít, dòng tiểu yếu Tiểu không theo dòng liên tục là chia nhỏ nhiều giai đoạn, tia nước yếu, không tiểu xa được. Triệu chứng này thường đi kèm với tình trạng tiểu lắt nhắt, tiểu nhiều, đi tiểu không hết. 3. Các bệnh tuyến tiền liệt thường gặp Có thể thấy, tuyến tiền liệt rất quan trọng với hoạt động và chức năng tình dục của nam giới. Hoạt động của tuyến tiền liệt được điều khiển bởi hormone sinh dục. Do đó, cơ quan này phát triển và hoàn thiện mạnh mẽ ở tuổi dậy thì cho đến khi trưởng thành. Tuy nhiên do yếu tố tuổi tác hoặc tác động nào đó, tuyến tiền liệt có thể bị ảnh hưởng, thoái hóa, dẫn tới bệnh lý. Các bệnh tuyến tiền liệt thường không có triệu chứng rõ ràng, âm thầm gây ảnh hưởng lớn đến chức năng tình dục và chất lượng cuộc sống. Bệnh tuyến tiền liệt khá phổ biến, nguy cơ mắc bệnh tăng theo độ tuổi. Theo thống kê, khoảng 25% nam giới từ 55 tuổi gặp vấn đề về tuyến tiền liệt. Khi đến tuổi 70, tỉ lệ mắc bệnh về tuyến tiền liệt tăng tới 50%. Ba bệnh lý thường gặp nhất ở cơ quan này đó là: Viêm tiền liệt tuyến, phì đại tuyến tiền liệt và ung thư tiền liệt tuyến. 3.1. Viêm tiền liệt tuyến Bệnh có thể gặp ở mọi độ tuổi, song phổ biến nhất ở đàn ông độ tuổi từ 30 - 50. Có nhiều nguyên nhân gây viêm tiền liệt tuyến, thường gặp như: Do nhiễm khuẩn: Vi khuẩn xâm nhập gây viêm tiền liệt tuyến cấp tính, có thể tiến triển sang viêm mạn tính. Có thể điều trị bệnh bằng thuốc kháng sinh thông thường. Không do nhiễm khuẩn: Chưa xác định được nguyên nhân rõ ràng gây viêm tiền liệt tuyến này, các chuyên gia đã xác định được một số yếu tố nguy cơ như: Lạm dụng tình dục, kích ứng với hóa chất, gặp vấn đề về thần kinh chi phối đường tiết niệu dưới, bất thường cơ sàn chậu,... Điều trị viêm tiền liệt tuyến nhóm này khá khó khăn, thường chỉ điều trị triệu chứng và phòng ngừa biến chứng. 3.2. Phì đại tuyến tiền liệt Bệnh thường gặp ở nam giới lớn tuổi, nguyên nhân do tăng sản tuyến tiền liệt lành tính không dẫn tới ung thư. Đây là bệnh lành tính, không nguy hiểm tới tính mạng song ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Tuyến tiền liệt càng tăng kích thước bất thường càng có nguy cơ chèn ép, làm hẹp niệu đạo và tăng áp lực nên bàng quang. Hậu quả là gây tắc nghẽn dòng chảy nước tiểu, người bệnh khó đi tiểu, phải rặn tiểu, bí tiểu. Nếu bệnh nặng khiến người bệnh không đi tiểu được, bàng quang tích nước tiểu căng to, gây đau đớn. Lúc này bác sĩ cần can thiệp cấp cứu để mở bàng quang, đặt ống thông tạm thời để giải phóng nước tiểu. Điều trị phì đại tuyến tiền liệt hiện nay cũng còn gặp nhiều khó khăn. 3.3. Ung thư tiền liệt tuyến Hiện nay y học vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây ung thư tiền liệt tuyến, song nguy cơ gây bệnh tăng dần theo độ tuổi và có liên quan đến tiền sử bệnh lý gia đình. Nam giới trên 50 tuổi là nhóm đối tượng nguy cơ cao mắc bệnh. Ung thư tiền liệt tuyến khởi phát nếu phát hiện và điều trị tích cực khi khối u vẫn bị giới hạn khu trú thì tỉ lệ chữa khỏi rất cao. Tuy nhiên hiện nay rất ít trường hợp phát hiện sớm ung thư tiền liệt tuyến, khiến bệnh tiến triển, di căn tế bào ung thư ra các bộ phận khác của cơ thể. Tế bào ung thư tiền liệt tuyến bắt đầu di căn bằng việc xâm nhập vào mạch máu, hệ bạch huyết gây ung thư thứ phát. Một trong những cơ quan đầu tiên bị ung thư tuyến tiền liệt di căn là xương.
medlatec
1,251
Viêm niêm mạc hang vị – Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị Viêm niêm mạc hang vị dạ dày là bệnh lý thường gặp ở hệ tiêu hóa. Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như: Vi khuẩn HP, chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt,…Một số người bệnh có biểu hiệu rõ rệt khi bị viêm hang vị. Tuy nhiên cũng có những trường hợp bệnh không có biểu hiện rõ ràng. Vì vậy mọi người cần hết sức chú ý tới sự thay đổi của cơ thể để phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. 1. Viêm niêm mạc hang vị là bệnh gì ? Ở Việt Nam có đến 75% dân số gặp các vấn đề về ở đường tiêu hóa, chủ yếu là các bệnh về dạ dày. Một trong đó là bệnh viêm hang vị dạ dày. Hang vị dạ dày có vị trí ở trước môn vị, nằm gần cuối dạ dày, và là phần tiếp nối của thân vị chạy sang bên phải. Bệnh viêm hang vị dạ dày là tình trạng hang vị ở phần niêm mạc dạ dày bị viêm. Niêm mạc dạ dày rất dễ bị tổn thương. Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ tiến triển nặng, có thể lan sang khác khu vực khác và rất nguy hiểm. Viêm niêm mạc hang vị là bệnh lý thường gặp ở hệ tiêu hóa 2. Biểu hiện của bệnh viêm hang vị dạ dày Bệnh viêm hang vị dạ dày không phân biệt lứa tuổi mắc bệnh từ trẻ em tới người trưởng thành, người già. Tuy nhiên lứa tuổi hay gặp nhất lại là độ tuổi trung niên và người cao tuổi. Viêm hang vị thường có các biểu hiện như: – Khó tiêu, đầy bụng: Đây là triệu chứng phổ biến nhất – Buồn nôn, ợ hơi, ợ chua: Acid trong dạ dày tăng cao và trào ngược gây ra các triệu chứng buồn nôn, ợ chua, ợ hơi. – Cơ thể mệt mỏi: Niêm mạc bị viêm ảnh hưởng tới đường tiêu hóa. Người bệnh ăn ăn uống không tốt dẫn tới suy giảm sức khỏe, cơ thể mệt mỏi dẫn tới suy nhược. – Đau vùng bụng: Đau bụng ở vùng thượng vị có thể xảy ra âm ỉ hay dữ dội. Cơn đau có thể kéo dài vài giờ, vài ngày hoặc lâu hơn. – Đi ngoài phân lỏng: Do niêm mạc bị viêm, sẽ ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa của cơ thể Tuy nhiên cũng có các trường hợp người bệnh không xuất hiện triệu chứng nào cả. Các triệu chứng trên của bệnh viêm niêm mạc dạ dày rất dễ nhầm lẫn với các bệnh đường tiêu hóa khác. Vì vậy người bệnh không được tự ý chưa trị mà cần phải đến thăm khám tại bệnh viện để được các bác sĩ chuyên khoa điều trị. Người bệnh thường thấy đầy bụng, khó tiêu 3. Nguyên nhân gây bệnh viêm niêm mạc dạ dày Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm niêm mạc hang vị dạ dày. Tuy nhiên phần lớn do các nguyên nhân gây bệnh sau: 3.1 Vi khuẩn HP gây viêm niêm mạc hang vị Vi khuẩn HP có tên đầy đủ theo khoa học là Helicobacter pylori. Vi khuẩn HP là một loại vi khuẩn sống và phát triển bên trong dạ dày con người. Vi khuẩn HP tồn tại ở trong dạ dày bằng cách tiết ra một loại enzyme  giúp nó trung hòa độ acid trong dạ dày. Vi khuẩn HP thường lây nhiễm chủ yếu thông qua tiếp xúc nước bọt hay dịch tiết đường tiêu hóa của người mắc bệnh và người không bị bệnh. Vi khuẩn còn lây lan qua đường phân hoặc qua các con đường khác. Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây hơn 60% các bệnh về dạ dày. Vi khuân HP xâm nhập vào dạ dày cơ thể làm acid dạ dày tăng cao, gây viêm cho dạ dày, viêm niêm mạc dạ dày. 3.2 Sử dụng các đồ uống có cồn và hút thuốc lá Sử dụng các đồ uống có cồn: Rượu, bia…gây tăng men gan, ngoài ra còn gây tăng acid trong dạ dày. Từ đó gây viêm niêm mạc dạ dày. Hút thuốc lá không chỉ ảnh hưởng tới phổi, tới những người xung quanh mà còn ảnh hưởng không tốt tới dạ dày. 3.3 Chế độ sinh hoạt, ăn uống chưa khoa học – Chế độ sinh hoạt: Ăn uống, ngủ nghỉ, làm việc nếu không hợp lý và điều độ cũng sẽ ảnh hưởng tới dạ dày. – Sử dụng nhiều đồ ăn nhanh, đồ ăn cay nóng… gây tăng acid trong dạ dày -Làm việc và nghỉ ngơi không hợp lý: Ăn nhanh, bỏ bữa, ăn không đúng bữa, thức đêm khiến suy nhược cơ thể, làm thay đổi chu kỳ làm việc của dạ dày. Từ đó gây tổn hại tới dạ dày, gây ra bệnh viêm niêm mạc dạ dày. 3.4 Các nguyên nhân khác gây viêm niêm mạc hang vị Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác gây bệnh viêm niêm mạc dạ dày như: -Căng thẳng, stress – Lạm dụng các loại thuốc: Các loại thuốc kháng viêm không steroid, thuốc kháng viêm steroid, thuốc hóa trị cho bệnh ung thư,  thuốc bổ sung sắt, kali,… – Nguyên nhân do người bệnh đang mắc các bệnh lý khác. Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây bệnh 4. Điều trị bệnh viêm niêm mạc dạ dày Có rất nhiều biện pháp điều trị bệnh viêm niêm mạc dạ dày. Tuy nhiên các biện pháp này cần được đưa ra từ các bác sĩ chuyên khoa sau khi người bệnh đã được thăm khám bằng cách như: – Xét nghiệm máu – Chụp X quang – Test hơi thở – Nội soi dạ dày Tùy vào từng nguyên nhân mà các bác sĩ sẽ đưa ra các biện pháp điều trị cụ thể: – Sử dụng thuốc kháng sinh: Thuốc kháng sinh được sử dụng để tiêu diệt vi khuẩn HP – Sử dụng các loại thuốc kháng viêm và trung hòa acid trong dạ dày. Ngoài sử dụng thuốc để điều trị bệnh, người bệnh cần kết hợp với chế độ sinh hoạt hợp lý. Điều này không chỉ giúp điều trị mà còn giúp phòng bệnh viêm niêm mạc dạ dày như: – Không sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn và hút thuốc lá – Tập thể dục nhẹ nhàng với các môn thể thao phù hợp với tình trạng sức khỏe. Hạn chế không vận động quá mạnh – Không sử dụng đồ ăn cay nóng, mặn, chua,…Thức ăn nên được chế biến kỹ, không nên ăn nhiều đồ sống – Ăn chậm nhai kỹ. Ăn đúng bữa – Ngủ đúng giấc, không thức đêm – Giảm căng thẳng, giữ tinh thần thoải mái Điều trị nội khoa là phương pháp thông dụng và hiệu quả Mong rằng các thông tin về bệnh viêm niêm mạc hang vị dạ dày sẽ giúp bạn có thêm các kiến thức bổ ích. Từ đó chúng ta có thêm hiểu biết để phòng tránh và điều trị được bệnh hiệu quả hơn. Chúc các bạn nhiều sức khỏe và niềm vui trong cuộc sống.
thucuc
1,245
Vacxin rota – Bảo vệ sức khỏe trẻ em, giảm nguy cơ cho cộng đồng Rota virus là một trong những nguyên nhân gây ra nhiễm trùng đường ruột ở trẻ em. Trẻ khi mắc loại virus này sẽ bị ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe, gây ra nhiều lo lắng cho cha mẹ. Đặc biệt, đây cũng là một căn bệnh dễ lây lan trong cộng đồng. Vacxin rota – Bảo vệ sức khỏe trẻ em và ngăn chặn sự truyền nhiễm lan rộng. Hãy cùng tìm hiểu những thông tin về loại vắc xin Rota này trong bài viết dưới đây! 1 Bệnh Rota là gì? 1.1. Khái niệm bệnh và cách thức lây bệnh Bệnh Rota là một loại nhiễm trùng đường ruột do virus Rota gây ra. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu của tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi trên khắp thế giới. Virus Rota chủ yếu lây lan thông qua việc tiếp xúc với phân từ người nhiễm bệnh hoặc qua các bề mặt và vật dụng chứa chất nhiễm bệnh. Nó có thể lây lan nhanh chóng trong môi trường nhóm như trường học, nhà trẻ, hoặc các khu dân cư chật chội. 1.2. Những triệu chứng của bệnh Triệu chứng của bệnh Rota bao gồm tiêu chảy, buồn nôn, sốt và đau bụng. Trẻ em thường mất nước nhanh chóng do tiêu chảy, có thể dẫn đến tình trạng suy kiệt và thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng. Bệnh Rota có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của trẻ, gây sụt cân và là gánh nặng cho hệ thống y tế nếu số lượng ca nhập viện tăng cao. Những trẻ em ở các khu vực thiếu nước sạch và điều kiện vệ sinh kém có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Bệnh do virus rota gây ra có đặc trưng là trẻ đi ngoài nhiều dẫn đến mất nước. 2. Vacxin Rota và công dụng 2.1. Đôi nét về vacxin rota và cách hoạt động của vacxin Vacxin Rota là một công cụ quan trọng trong cuộc chiến chống lại bệnh Rota, đặc biệt là đối với trẻ em. Được phát triển để kích thích hệ miễn dịch chống lại virus Rota, vaccin này chứa các phần nhỏ của virus hoặc vi khuẩn đã bị làm yếu để không gây ra bệnh nhưng vẫn đủ để kích thích phản ứng miễn dịch. Khi được đưa vào cơ thể, hệ miễn dịch sẽ phát triển khả năng chống lại virus Rota, giúp ngăn chặn sự lây lan của bệnh. 2.2. Lợi ích khi cho trẻ uống vắc xin Rota Uống vaccin Rota mang lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe của trẻ em. Đầu tiên, nó giúp bảo vệ trẻ khỏi bệnh Rota, giảm nguy cơ mắc bệnh và giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh khi trẻ mắc phải. Ngoài ra, vắc xin Rota cũng được coi là một biện pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và giảm áp lực cho hệ thống y tế. Tiêm vaccin Rota giúp giảm tỷ lệ nhập viện và giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội. Trẻ em được tiêm phòng có khả năng ít bị mất nước do tiêu chảy, giúp duy trì trạng thái sức khỏe tốt hơn và giảm chi phí điều trị y tế. Tóm lại, việc tiêm vaccin Rota không chỉ mang lại lợi ích cá nhân cho trẻ em mà còn đóng góp vào mục tiêu toàn cầu về sức khỏe cộng đồng và kiểm soát bệnh truyền nhiễm. 2.3. Những loại vacxin Rota hiện nay tại Việt Nam Hiện nay tại Việt Nam có 3 loại vắc xin rota phổ biến là: – Rotavin – M1 của Việt Nam (công ty sản xuất Polyvac). Trong thành phần của vắc xin này chứa virus sống đã giảm động lực. Đối tượng trẻ từ 6 tuần tuổi đến dưới 6 tháng có thể được chỉ định uống vắc xin Rotavin – M1. Trẻ khi đạt độ tuổi này có thể được uống 2 liều (hoàn thành trước 6 tháng tuổi). Mỗi liều cách nhau từ 01- 02 tháng với liều dùng là 2ml/liều. – Vắc xin Rotarix của Bỉ, cũng chứa virus sống giảm động lực dành cho trẻ từ 6 tuần đến 6 tháng tuổi. Vắc xin được uống 2 liều, mỗi liều cách nhau 4 tuần và phải hoàn thành trước 24 tuần tuổi. Liều dùng là 1,5ml/1 liều. Có nhiều loại vắc xin rota khác nhau cho bạn lựa chọn. – Vắc xin Rotateq của Mỹ. Đây là loại vắc xin virus sống giảm động lực, ngũ giá dùng cho trẻ trên 7,5 tuần tuổi đến 32 tuần tuổi. Trẻ uống loại vắc xin này cần uống 3 liều và hoàn thành trước 32 tuần tuổi. + Liều đầu khi trẻ > hoặc = 7,5-12 tuần + Liều tiếp sau đó 4 tuần + Liều cuối cách liều 2 4 tuần nữa. 3. Những câu hỏi thường gặp về vacxin Rota 3.1. Giải đáp thắc mắc về vacxin rota Dưới đây là một số câu hỏi phổ biến về vắc xin rota mà chúng ta sẽ giải đáp: – Vacxin Rota an toàn cho trẻ em không? Các nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh rằng vaccin Rota là an toàn và hiệu quả cho trẻ em. Những tác dụng phụ thường là nhẹ và tạm thời. – Có cần uống lại vacxin Rota không? Việc uống lại vacxin Rota có thể tùy thuộc vào lịch trình tiêm phòng cụ thể và khuyến nghị của cơ quan y tế địa phương. 3.2. Lời khuyên dành cho cha mẹ khi muốn cho con uống vacxin rota Cha mẹ nên tìm hiểu những thông tin chính thống liên quan đến vắc xin rota (lợi ích, cách thức vắc xin hoạt động, tác dụng phụ, v…v…) trước khi quyết định tiêm cho con. Những thông tin mà cha mẹ có được có thể thu thập từ: – Tư vấn của bác sĩ: Nhận thông tin trực tiếp từ bác sĩ hoặc nhân viên y tế cộng đồng luôn là cách thức có được thông tin một cách chính xác. Bạn có thể thảo luận với bác sĩ về những băn khoăn trước khi cho con uống vắc xin rota hoặc những vấn đề về tác dụng phụ hay sức khỏe của con sau khi tiêm. Việc này không chỉ giúp con an toàn sau lần chủng ngừa này mà còn hữu ích cho những lần uống vắc xin sau đó. Trao đổi với bác sĩ trước khi thực hiện tiêm hoặc uống vắc xin là cần thiết. – Đọc, tham khảo những thông tin từ các tài liệu mà các cơ quan y tế địa phương, Bộ y tế ban hành công khai trên các phương tiện truyền thông hoặc ấn phẩm báo chí. – Tham gia các diễn đàn cộng đồng trực tuyến hoặc nhóm hỗ trợ có thể cung cấp cho bạn cơ hội chia sẻ thông tin và kinh nghiệm với những người khác trong cùng tình trạng. Bằng cách này, phụ huynh và người chăm sóc trẻ em có thể tự tin hơn khi đưa ra quyết định về việc uống vaccin Rota cho con em mình.
thucuc
1,227
Ba mẹ ngỡ ngàng khi con 8 tuổi bị viêm loét dạ dày, nhiễm HP 1. Bé có dấu hiệu từ 4-5 tháng trước, nhưng bố mẹ chủ quan không đưa đi khám Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây viêm loét dạ dày, tá tràng, thậm chí ung thư dạ dày. HP có thể lây từ người này qua người khác, nhất là trong gia đình có người nhiễm bệnh. Viêm, loét dạ dày là tình trạng thường gặp ở người lớn, gây ra nhiều khó chịu trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, hiện nay ngày càng nhiều trẻ em mắc bệnh này, và bé Hải Minh là một trong số đó. Khai thác tiền sử bệnh lý và khám lâm sàng, mẹ bé cho biết: bé có triệu chứng đau bụng cách đây 4-5 tháng, cơn đau xuất hiện rồi biến mất nên mẹ chủ quan cho rằng do con ăn uống bánh kẹo nhiều nên đau bụng. Kết quả nội soi cho thấy, niêm mạc hang vị dạ dày bị phù nề, xung huyết; hành tá tràng có nhiều ổ loét nhỏ, test HP dương tính. Kết quả này khiến mẹ bé rất ngạc nhiên và sửng sốt, chị không ngờ rằng bé còn nhỏ như vậy đã bị viêm loét dạ dày, và nhiễm HP. Bé Hải Minh, 8 tuổi, Hải Dương đã ổn định sau 1 ngày nhập viện và được điều trị ngoại trú trị viêm loét dạ dày và nhiễm khuẩn HP. Bé được nhập viện theo dõi, và điều trị: dùng thuốc để loại bỏ vi khuẩn HP, thuốc giảm tiết dạ dày, men vi sinh, đồng thời bé được ăn uống theo thực đơn riêng tại viện, phù hợp với tình trạng sức khoẻ của bé. Sau 1 ngày, tình trạng đã cải thiện, bé được điều trị ngoại trú bằng đơn thuốc tại nhà và tư vấn chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt để cải thiện bệnh. 2. Nguyên nhân và triệu chứng trẻ bị viêm loét dạ dày, tá tràng ở trẻ Viêm dạ dày tá tràng ở trẻ em hầu hết đều đến từ nguyên nhân do nhiễm helicobacter pylori (HP). Tỷ lệ nhiễm HP tương đối phổ biến ở các nước Đông Nam Á, và tỷ lệ trẻ nhiễm bệnh khá cao, nhất là trong giai đoạn ăn dặm và nhà trẻ (từ 2 đến 6 tuổi), trẻ sống trong gia đình có người bị dương tính HP bởi HP dễ dàng lây nhiễm từ người sang người qua đường miệng – miệng, phân – miệng, dạ dày – miệng. Do đó, dùng chung các dụng cụ sinh hoạt, bát đũa, dùng chung đồ ăn, uống, rất dễ bị lây bệnh. Trong khi đó, trẻ em dễ bị nhiễm khuẩn do chưa biết cách vệ sinh, hệ tiêu hóa còn non yếu…  Ngoài HP, viêm, loét dạ dày, tá tràng thứ phát còn do các nguyên nhân khác như: sử dụng một số loại thuốc như aspirin, corticoides, thuốc kháng viêm không steroids, trẻ bị căng thẳng, áp lực quá mức… Ngoài triệu chứng bé Hải Minh như nêu trên gặp phải là đau bụng, buồn nôn, bệnh nhi bị viêm loét dạ dày và nhiễm HP có thể gặp các triệu chứng như: – Triệu chứng gặp ở hệ tiêu hóa: Đau vùng thượng vị, quanh rốn sau bữa ăn, thậm chí đau lúc nửa đêm. Nhìn chung, đau bụng là triệu chứng viêm, loét dạ dày hay gặp nhất ở trẻ em, thường liên quan đến bữa ăn. Trẻ lớn hơn có thể gặp triệu chứng đau giống người lớn, cơn đau được mô tả là lâm râm, âm ỉ, bỏng rát ở thượng vị. – Triệu chứng khi gặp các biến chứng: Chảy máu đường tiêu hóa, biểu hiện là phân có màu đen, nôn mửa ra máu. Xuất huyết tiêu hóa có thể gây ra thiếu máu, suy dinh dưỡng cho trẻ. Do vậy, cha mẹ cần nhận biết sớm triệu chứng và đưa con thăm khám ngay, tránh để lâu ngày, bệnh nặng khó điều trị. 3. Trẻ bị viêm loét dạ dày, tá tràng, nhiễm vi khuẩn HP có nguy hiểm không? Viêm loét dạ dày không được điều trị dứt điểm, kéo dài có thể dẫn tới một số biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ như: – Hẹp môn vị: tình trạng viêm loét dạ dày, tá tràng kéo dài làm cho niêm mạc phù nề, gây sẹo, co kéo và chít hẹp, khiến thức ăn khó có thể đi qua môn vị, hành tá tràng. Hẹp môn vị khiến người bệnh đau bụng âm ỉ hoặc dữ dội, nôn mửa nhiều khiến cơ thể mệt mỏi, mất nước, da xanh xao và dễ sụt cân.  – Xuất huyết tiêu hóa: Khi viêm loét kéo dài, vết loét sâu, axit bào mòn vết loét nhiều dẫn tới tình trạng chảy máu vào ống tiêu hoá, khiến người bệnh nôn ra máu, đau bụng dữ dội, đại tiện phân đen hoặc phân đỏ tươi, khiến trẻ thiếu máu, da xanh xao, mệt mỏi. – Thủng dạ dày. Nếu không được cấp cứu kịp thời, thủng dạ dày có thể nguy hiểm tới tính mạng trẻ. Đặc biệt là, biến chứng này xảy ra rất đột ngột, bệnh nhân thường đau dữ dội, bụng co cứng, sốc… – Ung thư dạ dày. Đây là biến chứng nguy hiểm nhất của viêm, loét dạ dày. Theo thống kê, những người càng bị viêm nhiễm nhiều năm, đặc biệt là viêm loét trên 10 năm, thì nguy cơ mắc bệnh càng cao.  Qua đó có thể thấy rằng viêm, loét dạ dày, tá tràng nói chung rất nguy hiểm, càng nguy hiểm hơn khi bệnh gặp ở trẻ nhỏ. Do vậy, các bậc phụ huynh cần hết sức cảnh giác, khi thấy trẻ có biểu hiện lạ, cần đưa con đi khám ngay. 4. Lời cảnh tỉnh cho ba mẹ về chế độ ăn uống, sinh hoạt của con trẻ Phụ huynh nên cho trẻ dùng riêng bát đĩa, vệ sinh sạch sẽ tay và đồ dùng trước và sau bữa ăn để đảm bảo sức khỏe cho trẻ. – Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây viêm, loét dạ dày, tá tràng, thậm chí ung thư dạ dày. Vi khuẩn này có thể lây qua đường miệng, khi dùng chung đồ dùng sinh hoạt, chia sẻ thức ăn… Do vậy, HP rất dễ lây từ người này sang người khác khi sống chung trong gia đình. – Khi gia đình có người nhiễm HP cần tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp phòng ngừa, không cho bé dùng chung đồ dùng cá nhân như bàn chải, bát đũa.. với người mắc bệnh, không hôn bé, không nhai mớm…;  – Lựa chọn các thực phẩm sạch, có xuất xứ rõ ràng để nấu cho bé ăn. Cho trẻ ăn chín, uống sôi, ăn uống đúng giờ. – Không cho trẻ ăn nhiều thực phẩm chua, cay, chiên xào, đồ uống có gas… Đối với trẻ bị viêm loét dạ dày, điều này càng quan trọng bởi, những thực phẩm này có thể làm tăng tiết dịch vị, khiến bệnh nhi khó chịu và tình trạng bệnh nặng hơn. – Hướng dẫn trẻ vệ sinh răng miệng sạch sẽ, sử dụng riêng các vật dụng như bàn chải đánh răng, ly, cốc… – Rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn, khử trùng đồ chơi, vật dụng của trẻ thường xuyên để giảm thiểu nguy cơ trẻ bị nhiễm khuẩn HP. – Nên đưa trẻ đi khám ngay khi thấy những vấn đề bất thường, để được chẩn đoán và điều trị sớm. Viêm loét dạ dày và nhiễm vi khuẩn HP để lâu có thể diễn tiến nặng, khó điều trị, thậm chí ung thư dạ dày.
thucuc
1,317
Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây bệnh hen suyễn Hen suyễn là tên gọi khác của hen phế quản – một bệnh lý hô hấp mạn tính. Tỉ lệ mắc hen của người Việt trung bình khoảng 3,9% dân số, tức khoảng 4 triệu người mắc. Bệnh gây tử vong cho khoảng 3.000 – 4.000 người Việt mỗi năm. 1. Hen suyễn là gì? Theo Tổ chức Hen suyễn và Dị ứng Hoa Kỳ (AAFA), hen suyễn là một bệnh lý mạn tính gây sưng và viêm ở các mô đường thở, dẫn đến thu hẹp đường thở. Mặc dù có cách kiểm soát nhưng hen vẫn là một căn bệnh mạn tính có khả năng gây tử vong. Các vấn đề sức khỏe và biến chứng bệnh hen thường gặp là: – Luôn cảm thấy mệt mỏi – Giấc ngủ bị cản trở, gây ảnh hưởng đến công việc và các hoạt động hàng ngày – Chứng căng thẳng, rối loạn lo âu hoặc trầm cảm – Nguy cơ nhập viện khi có cơn hen nặng gây khó thở – Nhiễm trùng phổi (viêm phổi) – Chậm phát triển hoặc dậy thì sớm ở trẻ Khi lên cơn hen nặng, người bệnh có thể tử vong. Hen là tình trạng thu hẹp đường thở do viêm, sưng. 2. Các triệu chứng của bệnh hen Các triệu chứng của bệnh hen thường biểu hiện gồm: – Khó thở, thở nhanh, thở dốc, thở rít và khò khè, biểu hiện thở rít còn xuất hiện vào buổi đêm – Có cảm giác đau nhói, tức hoặc bị bóp nghẹt ở ngực – Có tiếng ran rít ở phổi, ran ngáy rải rác – Ho, khạc đờm – Viêm nhiễm đường hô hấp trên – Khi ngủ khó thở, gây ra tiếng ngáy Các triệu chứng trên biểu hiện tùy theo mức độ của bệnh. Cụ thể: – Nhẹ: Người bệnh ít bị lên các cơn hen, thường các cơn hen nhẹ xuất hiện dưới 2 lần/tuần. Triệu chứng thường xảy ra vào ban đêm, tần suất dưới 2 lần/tháng. – Nhẹ nhưng dai dẳng: Cơn hen nhẹ nhưng diễn ra dai dẳng, tần suất khoảng 3 – 6 lần/tuần. Triệu chứng vào ban đêm thường xảy ra 3 – 4 lần/tháng. Tình trạng hen suyễn lúc này có thể gây ảnh hưởng không tốt đến các sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. – Dai dẳng ở mức độ vừa phải: Bệnh nhân xuất hiện khoảng 3 – 6 cơn hen/tuần. Tuần suất các triệu chứng xuất hiện vào ban đêm khoảng 3 – 4 lần/tháng. Những hoạt động sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân bị ảnh hưởng. – Dai dẳng ở cấp độ nặng: Các triệu chứng của bệnh có thể diễn ra liên tục bất kể ngày hay đêm. Người bệnh cần hạn chế các hoạt động nặng, tránh làm ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của mình. 3. Nguyên nhân của bệnh hen phế quản là gì? Các nguyên nhân chính gây ra bệnh hen suyễn (theo Hiệp hội Phổi Hoa Kỳ – ALA) gồm: dị ứng, béo phì, hút thuốc, ô nhiễm không khí, tình hình sức khỏe đặc thù, tiền sử gia đình. Cụ thể: 3.1 Dị ứng là nguyên nhân gây hen suyễn Một số tác nhân gây dị ứng như mạt bụi, lông chó mèo, phấn hoa… có thể gây khởi phát bệnh hen do dị ứng. Khi gặp các tác nhân này, hệ thống miễn dịch sẽ giải phóng một loại kháng thể nhất định gọi là globulin miễn dịch E (IgE). Phản ứng miễn dịch này có thể khiến bạn thở khò khè, hắt hơi và khó thở… Các tác nhân dị ứng, béo phì, khói thuốc lá, ô nhiễm, tiền sử gia đình là những nguyên nhân gây bệnh hen. 3.2 Béo phì làm tăng nguy cơ mắc hen suyễn Theo ALA, nguy cơ mắc bệnh hen suyễn ở những người béo phì thường cao hơn những người có cân nặng bình thường. Đặc biệt, những người có chỉ số khối cơ thể BMI từ 30 trở lên đặc biệt dễ mắc bệnh hen suyễn. Nguyên nhân là do béo phì có thể gây ra tình trạng viêm, làm hạn chế chức năng của phổi. 3.3 Hút thuốc lá Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc hại có thể gây viêm, kích ứng và làm tăng tích tụ chất nhầy trong phổi, gây ra bệnh hen suyễn. Thậm chí, khói thuốc lá có thể phá hủy mô phổi. 3.4 Chất gây ô nhiễm không khí Việc tiếp xúc với không khí ô nhiễm trong một thời gian dài là rất nguy hiểm. Các chất gây ô nhiễm trong không khí như bụi, ozon và khí gas… có thể xâm nhập vào phổi và gây rối loạn và gián đoạn hoạt động bình thường của phổi, khiến người bệnh gặp tình trạng khó thở. Ngay cả khi bạn hút thuốc lá thụ động cũng như sử dụng, các chất kích thích khác trong không khí như chất tẩy rửa gia dụng, thuốc trừ sâu và chất làm mát không khí…khả năng mắc bệnh cũng rất cao. 3.5 Tình trạng sức khỏe Các tình trạng sức khỏe sau đây có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm bệnh hen suyễn: Nhiễm trùng đường thở thường xuyên, đặc biệt là trong thời thơ ấu – Mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), trào ngược dạ dày thực quản (GERD) – Bị khó thở khi ngủ – Có polyp mũi – Dị ứng với một số loại thực phẩm – Thai kỳ… 3.6 Tiền sử gia đình Các nghiên cứu cho thấy những người có cha hoặc mẹ mắc bệnh hen suyễn sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 3 đến 6 lần so với bình thường. Những người có yếu tố này cần thăm khám sớm chuyên khoa hô hấp để được kiểm tra, phát hiện sớm bệnh hen suyễn. Để phòng ngừa bệnh hen suyễn,  cần tránh xa các tác nhân gây dị ứng, về sinh sạch sẽ được hô hấp và thăm khám, kiểm tra hệ hô hấp thường xuyên. 4. Biện pháp phòng bệnh Cho đến hiện tại, vẫn chưa có phương pháp điều trị khỏi bệnh hen suyễn. Người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để kiểm soát tình trạng hen và ngăn bệnh tiến triển nặng hơn. Một số giải pháp được khuyến cáo để hạn chế và phòng ngừa bệnh hen: – Tránh xa các tác nhân gây dị ứng làm khởi phát cơn hen – Vệ sinh nơi ở thường xuyên để đảm bảo không gian sống luôn trong sạch – Không làm việc trong môi trường ô nhiễm, nhiều hóa chất độc hại – Đảm bảo cân nặng ở mức phù hợp, giảm cân nếu cần – Thường xuyên rèn luyện, tập thể dục thể thao với các bộ môn đi bộ, thể dục nhịp điệu, yoga… để nâng cao sức khỏe – Bổ sung thêm vitamin C và các thực phẩm giúp tăng đề kháng,… – Giữ ấm cơ thể bằng cách mặc ấm, quàng khăn, đặc biệt trong những ngày trời lạnh – Sử dụng bộ lọc không khí trong nhà làm sạch không khí, giảm các chất gây dị ứng – Tiêm vaccine phòng bệnh cúm hàng năm Như vậy, hen suyễn có thể xảy ra ở bất cứ ai với nhiều mức độ bệnh khác nhau. Bệnh có thể phòng tránh bằng cách tránh xa các nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây bệnh. Khi thấy các dấu hiệu của bệnh hen, cần đi khám sớm chuyên khoa hô hấp để được chẩn đoán và điều trị.
thucuc
1,298
Nên ăn gì để tăng chỉ số AMH? Chỉ số AMH là một loại chỉ số quan trọng để đánh giá chức năng của buồng trứng và khả năng sinh sản của phụ nữ. Chính vì vậy, những người phụ nữ quan tâm về sức khỏe sinh sản thường khá bất an khi thấy chỉ số AMH thấp. Vậy nên ăn gì để tăng chỉ số AMH? 1. Chỉ số AMH là gì? AMH viết tắt của Anti-mullerian Hormone, là một loại hormone được sản xuất bởi các tế bào hạt, nơi cung cấp các chất dinh dưỡng cho nang noãn buồng trứng và có liên quan trực tiếp tới số lượng nang noãn nguyên thủy trong buồng trứng.Chỉ số AMH giúp cho ta có thể xác định được số lượng noãn non ở trong buồng trứng, hay còn gọi là dự trữ buồng trứng. Chính vì vậy, tỷ lệ dự trữ buồng trứng càng tốt thì khả năng sinh sản càng cao và ngược lại. Đặc biệt, chỉ số AMH cao nhất khi nữ giới ở độ tuổi 25 và sẽ giảm dần theo thời gian.Chỉ số AMH đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định khả năng sinh sản của phụ nữ, vì nó phản ánh được số nang noãn đang phát triển có trong buồng trứng.Thực hiện xét nghiệm AMH so với nồng độ FSH có độ chính xác cao hơn vì chỉ số này không bị dao động trong chu kỳ kinh nguyệt. Do đó, để có thể đánh giá được chính xác nhất khả năng dự trữ buồng trứng thì thực hiện xét nghiệm AMH chính là kỹ thuật có độ chính xác tốt nhất. 2. Chỉ số AMH thấp là bao nhiêu? Thông thường, chỉ số AMH ở trong khoảng an toàn là từ 2,2 đến 6,8 ng/m. L, là ở mức đánh giá có khả năng thụ thai tốt. Chỉ số AMH thấp là khi ở trong khoảng 1,0 - 1,5 ng/m. L, mức độ quá thấp là ở dưới 0,5 ng/m. L, chỉ số này càng thấp thì khả năng mang thai sẽ càng giảm.Chỉ số AMH thấp có làm sao không?Để có thể trả lời cho câu hỏi này, cần phải dựa vào kết quả xét nghiệm AMH đang ở mức độ nào để thấy được sự ảnh hưởng của AMH.AMH trong mức 1 ng/m. L - 2 ng/m. L: đây là trường hợp buồng trứng đang có chiều hướng giảm nhưng vẫn có thể mang thai tự nhiên nếu kết hợp thêm các yếu tố khác, cần bổ sung thêm các chất để tăng được chất lượng của trứng.AMH trong mức 0,5 ng/m. L - 1 ng/m. L: đây được coi là chỉ số thấp nhiều hơn, tỷ lệ có thai tự nhiên cũng sẽ thấp hơn. Với trường hợp này thì sẽ có chỉ định thực hiện thụ tinh ống nghiệm IVF để có thể tăng tỉ lệ mang thai thành công hơn.AMH trong mức dưới 0,5 ng/m. L: chỉ số này cho thấy việc nang noãn trong buồng trứng gần cạn kiệt. Khi đó, các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám thêm các yếu tố khác và có thể có chỉ định xin trứng. 3. Nguyên nhân gây ra tình trạng chỉ số AMH thấp Chỉ số AMH thấp có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, có cả nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan:Do thực hiện các cuộc phẫu thuật hoặc thực hiện điều trị các bệnh liên quan đến tử cung, buồng trứng như: u lạc nội mạc tử cung, bóc u xơ buồng trứng, thai ngoài tử cung, các phẫu thuật vùng tiểu khung, ...Sử dụng rượu bia, thuốc lá, các chất kích thích, thức khuya thường xuyên, stress kéo dài, lối sống không khoa học, ...Thực hiện điều trị ung thư: xạ trị, hóa trị. Sử dụng các loại thuốc tránh thai khẩn cấp thường xuyên. Do môi trường sống bị ô nhiễm, do cơ địa, ... 4. Nên ăn gì để tăng chỉ số AMH? Chỉ số AMH (anti-Mullerian hormone) là một chỉ số quan trọng để đánh giá chức năng của buồng trứng và khả năng sinh sản ở phụ nữ. Tuy nhiên, không có thực phẩm cụ thể nào có thể tăng chỉ số AMH.Thay vào đó, có một số thay đổi cơ bản về lối sống và chế độ ăn uống có thể giúp tăng cơ hội mang thai và duy trì chức năng sinh sản. Bạn có thể thực hiện cải thiện hơn bằng cách kết hợp các phương pháp như:Ăn một chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng: Bao gồm nhiều rau, hoa quả, thực phẩm giàu chất xơ, các nguồn thực phẩm giàu chất béo omega-3 như cá, quả hạch, hạt, các loại thực phẩm giàu protein và các loại hạt có hàm lượng đạm cao.Tránh những chất độc hại: Hạn chế tiếp xúc với các chất độc hại như hóa chất, thuốc lá, cồn và thuốc phiện có thể gây hại đến sức khỏe sinh sản.Giảm căng thẳng: Căng thẳng và áp lực có thể gây ra sự giảm đi đáng kể về khả năng sinh sản, vì vậy hãy tìm cách để giảm căng thẳng bằng cách thực hành yoga, tập thể dục hoặc tham gia các hoạt động thư giãn.Tăng cường hoạt động thể chất: Tập thể dục thường xuyên và duy trì một trọng lượng cơ thể khỏe mạnh có thể giúp cải thiện chức năng sinh sản và tăng cơ hội mang thai.Chăm sóc sức khỏe tổng thể: Điều chỉnh chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh, bao gồm cả giấc ngủ đủ và đều có thể giúp tăng khả năng sinh sản.Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến chỉ số AMH của mình, bạn nên thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia sinh sản để được tư vấn và đánh giá tình trạng của mình.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho bạn có thêm được kiến thức cho mình về chỉ số AMH, chỉ số này thấp có nghĩa là gì và nên ăn gì để tăng chỉ số AMH? Từ đó có thể chăm sóc sức khỏe cơ thể mình tốt hơn để sẵn sàng cho việc làm mẹ.
vinmec
1,046
Những đối tượng nào cần sàng lọc trước sinh NIPT? Sàng lọc trước sinh NIPT là phương pháp sàng lọc không xâm lấn, giúp phát hiện nhanh nhất những bất thường về số lượng nhiễm sắc thể của bào thai. Nhờ vào phương pháp này, các bác sỹ có thể đưa ra kết luận chính xác về các dị tật bẩm sinh mà trẻ có nguy cơ mắc phải,… Tiếp nối các bài viết ở số trước, bài viết hôm nay sẽ giải đáp hết những thắc mắc còn tồn đọng về phương pháp xét nghiệm NIPT. 1. Tại sao cần thực hiện sàng lọc trước sinh NIPT Ngay từ khi còn ở trong bụng mẹ, bé yêu đã có thể phải gánh chịu những căn bệnh không mong muốn do sự bất thường thừa hoặc thiếu về số lượng nhiễm sắc thể. Chính vì vậy, nhu cầu thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh của các ông bố bà mẹ ngày càng tăng cao. Có nhiều phương pháp sàng lọc trước sinh truyền thống, nhưng các bác sỹ vẫn khuyên mẹ bầu nên chọn sàng lọc trước sinh NIPT do các phương pháp truyền thống vẫn còn hạn chế như: Phương pháp truyền thống muốn chính xác phải kết hợp với phương pháp sàng lọc huyết thanh mẹ khiến nhiều thai phụ phải trải qua xét nghiệm chọc ối tương đối nguy hiểm; Phương pháp chọc dịch ối hay sinh thiết rau thai khiến các mẹ bầu phải đối mặt với nguy cơ sảy thai cao, nhiễm trùng hoặc chảy máu âm đạo,… Trong khi đó, xét nghiệm NIPT lại khắc phục được tất cả các khuyết điểm và được đánh giá có độ an toàn, chính xác cao. Đồng thời, nếu chọn xét nghiệm NIPT các mẹ bầu có thể lựa chọn thực hiện sớm từ tuần thai thứ 10. 2. Mẹ bầu nào nên thực hiện xét nghiệm NIPT Để đảm bảo an toàn nhất cho sức khỏe thai nhi, các bác sỹ khuyên tất cả các mẹ bầu thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT. Tuy nhiên, do nhiều yếu tố mà vẫn còn một số mẹ bầu không chịu thực hiện phương pháp này. Dù vậy, thì những mẹ bầu thuộc trường hợp đặc biệt sau vẫn không thể bỏ qua xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Mẹ bầu trên 35 tuổi Các bác sỹ vẫn thường khuyên phụ nữ nên sinh con trước tuổi 35. Vì khi 35 tuổi, phụ nữ đã bắt đầu bước vào giai đoạn thụ thai không tốt. Điều đó đồng nghĩa với phôi thai có thể gặp các vấn đề về nhiễm sắc thể và rất dễ sảy thai. Theo nhiều nghiên cứu và bắt gặp các trường hợp thực tế, phụ nữ sinh con ở độ tuổi 35 đứa trẻ sẽ tiềm ẩn nguy cơ mắc hội chứng Down bẩm sinh và khi ra đời sẽ là một gánh nặng không nhỏ đối với gia đình. Đã từng sảy thai hoặc gặp tình trạng thai chết lưu nhưng không rõ nguyên nhân Sảy thai hay thai chết lưu không chỉ là cú sốc tinh thần mà còn ảnh hưởng rất nhiều đến tử cung của người phụ nữ. Không chỉ vậy, cơ thể người phụ nữ sẽ trở lên yếu ớt, tinh thần hay buồn rầu lo âu và nếu chưa kịp phục hồi đã tiếp tục mang thai sẽ dẫn đến dị tật bẩm sinh ở trẻ. Mẹ bầu thường xuyên sử dụng chất kích thích Trong các sản phẩm như rượu, bia, thuốc lá đều chứa các chất bất lợi cho cơ thể. Nếu người mẹ sử dụng những chất này, đặc biệt là thuốc lá thì sẽ gặp biểu hiện co mạch và máu không lưu thông đều, chức năng của bộ phận sinh dục hoạt động không ổn định dẫn đến dị tật thai nhi. Bị cúm, sốt, mắc thủy đậu, sởi hoặc rubella trong 3 tháng đầu của thai kỳ Virus cúm, sốt và các loại virus sởi, thủy đậu, rubella đều có thể gây ra các dị tật ở thai nhi. Khi người mẹ mắc những bệnh này trong thai kỳ, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thì nguy cơ trẻ mắc dị tật càng tăng cao. Các dị tật thường gặp nhất khi người mẹ đối mặt với tình trạng này trong thai kỳ là hở hàm ếch, sứt môi hoặc câm điếc bẩm sinh,… Các nguyên nhân khác: - Mẹ bầu siêu âm có kết quả siêu âm - đo độ mờ da gáy, kết quả Double test và/hoặc Triple test nguy cơ cao; - Mẹ bầu có tiền sử mang thai dị tật, sinh con bị dị tật bẩm sinh, chậm phát triển trí tuệ; - Các trường hợp mang thai thụ tinh nhân tạo (IVF). Thường xuyên làm việc trong môi trường độc hại Vì tính chất công việc, bạn phải thường xuyên làm việc trong môi trường khói bụi, ô nhiễm và chứa nhiều hóa chất độc hại,... điều đó gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe thai nhi. Nếu trong 3 tháng đầu của thai kỳ hoặc trong toàn bộ thai kỳ mẹ bầu vẫn tiếp tục làm việc trong điều kiện đó, đứa bé sinh ra sẽ kém phát triển và trí não hoạt động không ổn định. Người thân trong gia đình đã mắc dị tật bẩm sinh hoặc các bệnh lý có tính di truyền Qua nghiên cứu đã chứng minh được rằng, nếu một người thân trong gia đình mắc dị tật bẩm sinh hoặc những bệnh lý có tính di truyền thì đứa trẻ sinh ra có nguy cơ dị tật bẩm sinh cao gấp 5 lần những đứa trẻ khác! 3. Nên sàng lọc trước sinh NIPT ở đâu tốt nhất? Biết được sàng lọc trước sinh là gì, biết được các đối tượng cần thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh,… các bà bầu không ngừng hỏi về một địa chỉ xét nghiệm uy tín.
medlatec
987
Công dụng thuốc Dymazol Thuốc Dymazol được bào chế dưới dạng viên nang cứng với thành phần chính là Celecoxib. Thuốc Dymazol được sử dụng để giảm đau ở một số bệnh khác nhau. 1. Thuốc Dymazol là thuốc gì? Thuốc Dymazol có thành phần chính là Celecoxib. Celecoxib là một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) được sử dụng để điều trị viêm khớp. Prostaglandin là những hóa chất đóng góp quan trọng gây ra viêm khớp dẫn đến hiện tượng đau, nóng, sưng và đỏ. Celecoxib có tác dụng phong bế enzyme tạo prostaglandin (cyclooxygenase 2), làm giảm bớt nồng độ prostaglandin. Kết quả là giúp làm giảm viêm và giảm sưng nóng đỏ kèm đau.Celecoxib khác với các loại thuốc chống viêm không steroid khác ở điểm là thuốc này ít gây ra viêm loét dạ dày - ruột (chí ít là trong quá trình điều trị ngắn ngày) và không gây cản trở sự đông máu.Chỉ định: Thuốc Dymazol được sử dụng trong các trường hợp như sau:Giảm các triệu chứng của bệnh viêm xương khớp mãn tính, viêm khớp dạng thấp ở người lớn;Kiểm soát các chứng đau cấp ở người lớn, bao gồm cả đau răng;Điều trị hiện tượng đau bụng kinh tiên phát.Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Dymazol trong các trường hợp như sau:Người mẫn cảm đối với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Dymazol;Những người bị dị ứng với sulfonamid;Phụ nữ có thai và trong khoảng thời gian cho con bú;Người bị suy thận, tim, gan mức độ nặng, viêm ruột (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn). 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Dymazol Cách dùng: Uống thuốc Dymazol trực tiếp với một cốc nước. Người bệnh nên dùng thuốc ngay sau khi mở bao bì, không để thuốc ở ngoài không khí quá lâu. Có thể sử dụng thuốc Dymazol ngay cả lúc đói hoặc lúc no đều được.Liều dùng:Đối với viêm xương khớp mãn tính: Dùng 200mg/ngày x 1 lần hoặc chia thành 2 lần;Đối với viêm khớp dạng thấp: Sử dụng 200mg x 2 lần/ngày;Để kiểm soát các chứng đau cấp và điều trị đau bụng kinh tiên phát: Liều khởi đầu 400mg, bổ sung thêm 200mg nếu cần vào ngày đầu tiên, trong những ngày tiếp theo sử dụng 200mg x 2 lần/ngày nếu cần thiết. Lưu ý khoảng cách giữa các liều tối thiểu là 4 giờ.Quên liều, quá liều: Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ, không được tự ý dùng thuốc bù liều hoặc tăng liều lượng so với quy định. 3. Tác dụng phụ của thuốc Dymazol Trong quá trình sử dụng thuốc Dymazol, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng như: Hoa mắt, đau đầu; buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, nôn, đầy hơi, chảy máu đường tiêu hóa trên; ho, viêm họng, viêm phế quản, viêm xoang, viêm mũi, nhiễm trùng đường tiêu hóa trên; đau lưng, đau khớp, đau cơ; ngứa, ban da, phù ngoại vi.Khi gặp bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc, bệnh nhân đều cần thông báo ngay cho bác sĩ. Tùy trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh áp dụng phương pháp can thiệp thích hợp nhất. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Dymazol Một số lưu ý trước và trong khi sử dụng thuốc Dymazol:Thận trọng khi dùng thuốc ở các bệnh nhân có tiền sử suy tim, cao huyết áp, rối loạn chức năng thất trái, bị phù;Thận trọng khi sử dụng thuốc ở người có các triệu chứng về rối loạn chức năng gan, bất thường trong xét nghiệm chức năng gan;Không dùng thuốc Dymazol ở phụ nữ mang thai hay bà mẹ đang cho con bú. 5. Tương tác thuốc Một số tương tác thuốc Dymazol mà người bệnh cần chú ý là:Sử dụng đồng thời thuốc Dymazol với aspirin hoặc các NSAID khác như naproxen, ibuprofen,... có thể làm gia tăng nguy cơ loét dạ dày ruột;Fluconazol (DIFLUCAN) có thể làm tăng nồng độ của celecoxib trong cơ thể do sự ức chế giáng hóa celecoxib trong gan. Do vậy, trên người bệnh đang sử dụng fluconazol, nên bắt đầu điều trị bằng thuốc Dymazol ở liều khuyến nghị thấp nhất;Celecoxib gây tăng 17% nồng độ lithi (ESKALITH) ở trong máu. Do vậy cần chú ý theo dõi chặt chẽ liệu pháp lithi trong và sau điều trị bằng thuốc Dymazol;Những người uống trên 3 chén rượu mỗi ngày có thể tăng nguy cơ bị loét dạ dày khi sử dụng NSAID và điều này cũng đúng với thuốc Dymazol.Trong quá trình sử dụng thuốc Dymazol, người bệnh cần làm đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên môn để đạt được hiệu quả tốt. Điều này cũng giúp bệnh nhân giảm nguy cơ gặp phải những phản ứng bất lợi do thuốc gây ra.
vinmec
809
Công dụng thuốc Cardedes Thuốc Cardedes được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp trong điều trị tăng huyết áp,...Hãy cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Cardedes qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Cardedes Thuốc Cardedes chứa hoạt chất Candesartan Cilexetil 8mg được bào chế dưới dạng viên nén.Hoạt chất Candesartan tác dụng theo cơ chế ức chế thụ thể angiotensin II. Tác dụng trên mạch máu của Candesartan làm hạ huyết áp do giãn mạch trực tiếp nên làm giảm sức cản ngoại vi của mạch máu, giãn trương lực giao cảm ngoại vi, giảm giải phóng Nor - adrenalin từ tủy thượng thận, giảm giải phóng Vasopressin từ tuyến yên và giảm đáp ứng của mạch máu với các chất co mạch là Nor – adreanalin, Vasopressin. Tác dụng trên tim của Candesartan làm giảm co bóp cơ tim, giảm nhịp tim do làm giảm trương lực giao cảm, giảm sự phì đại và xơ hóa của tâm thất.Thuốc Cardedes được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị tăng huyết áp, sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc dùng cùng;Điều trị suy tim ở người bệnh rối loạn chức năng tâm thu thất trái. 2. Liều dùng của thuốc Cardedes Cardedes công dụng điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều thuốc sử dụng được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng người bệnh. Một số khuyến cáo về liều thuốc Cardedes như sau:Liều thuốc khởi đầu khuyến cáo là 16mg/ ngày đơn trị liệu ở người bệnh không giảm thể tích dịch. Liều thuốc duy trì là 8mg/ ngày hoặc có thể tăng lên 32mg/ ngày dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần/ ngày;Trường hợp người bệnh không kiểm soát được huyết áp có thể dùng kết hợp thêm thuốc lợi tiểu và các thuốc điều trị tăng huyết áp khác;Không hiệu chỉnh liều thuốc Cardedes ở người bệnh cao tuổi, người bệnh suy gan nhẹ và suy thận nhẹ;Liều thuốc khởi đầu khuyến cáo ở người bệnh bị giảm thể tích dịch là 4mg/ lần/ ngày;Liều thuốc khởi đầu khuyến cáo trong điều trị suy tim là 4mg/ lần/ ngày. Liều thuốc có thể xem xét tăng gấp đôi để đạt được mục tiêu 32mg/ lần/ ngày nếu người bệnh dung nạp được.Lưu ý liều thuốc Cardedes trình bày ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Cardedes Thuốc Cardedes có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Toàn thân: Sốt, suy nhược cơ thể;Hệ thần kinh: Chóng mặt, dị cảm;Hệ tiêu hóa: Viêm dạ dày ruột, khó tiêu;Nhịp tim: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh;Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết, tăng men creatinine phosphokinase, tăng triglyceride máu, tăng ure máu;Rối loạn cơ xương: Đau cơ;Rối loạn đông máu: Chảy máu cam;Rối loạn thần kinh: Suy nhược thần kinh, lo âu, lơ mơ;Rối loạn hô hấp: Khó thở;Rối loạn da - mô mềm: Đổ mồ hôi nhiều, phát ban;Tác dụng phụ ít gặp: Đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, phù mạch;Tác dụng phụ rất ít gặp: Rối loạn chức năng gan, viêm gan, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu không hạt, suy thận, tăng kali máu, giảm natri máu.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng phụ trong thời gian điều trị bằng thuốc Cardedes. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cardedes 4.1. Chống chỉ định Chống chỉ định sử dụng thuốc Cardedes trong những trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với Candesartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Cardedes;Người bệnh ứ mật hoặc suy gan nặng. 4.2. Thận trọng khi sử dụng Nguy cơ hạ huyết áp quá mức khi điều trị bằng Candesartan ở người bệnh mất muối, giảm thể tích dịch. Vì vậy người bệnh cần được điều trị triệu chứng mất muối trước dùng thuốc. Trường hợp xảy ra tình trạng hạ huyết áp nên đặt người bệnh nằm ngửa, nếu cần thiết có thể truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý.Suy chức năng thận: Vì tác động ức chế hệ Angiotensin - Aldosteron của Candesartan nên cần thận trọng trong những thay đổi chức năng thận ở người bệnh nhạy cảm khi điều trị với thuốc.Đối với phụ nữ đang mang thai: Điều trị bằng Candesartan ở phụ nữ mang thai ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ có thể gây tác động trực tiếp lên hệ Renin - angiotensin, gây tổn thương và tử vong cho thai nhi. Vì vậy chống chỉ định sử dụng thuốc Cardedes ở phụ nữ đang mang thai.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa chứng minh được khả năng bài tiết qua sữa mẹ của Candesartan, tuy nhiên các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có khả năng bài tiết qua sữa chuột. Vì vậy chống chỉ định sử dụng thuốc Cardedes ở phụ nữ đang cho con bú.Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Candesartan có thể gây suy nhược thần kinh, chóng mặt, lơ mơ nên cần thận trọng khi sử dụng ở người lái xe, vận hành máy móc. 5. Tương tác thuốc Thuốc Cardedes có thể gây ra một số tương tác thuốc sau:Thận trọng khi sử dụng Candesartan cùng với các thuốc làm tăng nồng độ Kali máu như chất bổ sung Kali, Spironolactone;Sử dụng đồng thời Candesartan và Lithium làm tăng nồng độ của Lithi trong máu.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Cardedes, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Cardedes.
vinmec
986
Nguyên nhân nóng gan và cách phòng ngừa Nóng gan là hiện tượng “thừa nhiệt” ở gan. Bệnh thường biểu hiện như: người khô táo, khát nước nhiều, bứt rứt, khó ngủ; tiểu tiện khó khăn, tiểu ít; da khô nóng, môi khô nứt nẻ; trẻ em nổi ban đỏ; chảy máu cam, tiểu tiện ra máu,… Vậy nguyên nhân nóng gan là gì? Bạn có thể tìm hiểu qua những thông tin dưới đây: 1. Nóng gan là gì? Nóng gan là triệu chứng thường xảy ra ở những người có thói quen uống rượu, hút thuốc, ăn đồ cay, nhiều dầu mỡ. Bệnh gây ra các triệu chứng như ngứa ngáy, táo bón, vàng da, mất ngủ… khiến người bệnh suy nhược. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi kể cả nam lẫn nữ và rất dễ tái phát. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ là một trong những nguyên nhân gây ra nhiều biến chứng như viêm gan, xơ gan, suy gan, thậm chí là ung thư gan. Gan là cơ quan nội tạng thực hiện nhiều chức năng khác nhau và đóng vai trò quan trọng trong việc giúp chuyển hóa hóa chất và loại bỏ độc tố khỏi cơ thể. Gan nóng tức là chức năng gan bị ảnh hưởng, không thể thực hiện tốt chức năng tiêu chảy. Nếu bệnh gan được phát hiện sớm và điều trị đúng cách thì các triệu chứng sẽ sớm thuyên giảm. Vì vậy, việc nhận biết các biểu hiện sớm là rất quan trọng trong điều trị phục hồi chức năng gan. Người nóng gan thường bị ngứa, nổi mẩn,…. 2. Nguyên nhân nóng gan 2.1. Viêm đường mật nguyên phát Các ống dẫn mật lâu dần bị tổn thương do đường mật bị viêm, khiến mật tích tụ lại trong gan. 2.2. Xơ gan mật nguyên phát (PBC) Xơ gan mật nguyên phát khiến các ống mật trong gan bị tổn thương, gây ra sự tích tụ mật. Xơ gan mật nguyên phát là nguyên nhân gây chứng nóng gan, xơ gan, suy gan. 2.3. Viêm gan Trên da xuất hiện những mảng đỏ và nổi mề đay lớn khắp cơ thể khiến người bệnh ngứa ngáy. Nhưng sau 1 giờ, hiện tượng này giảm dần, tình trạng nổi mề đay và phát ban biến mất, người bệnh dần ổn định. Viêm gan là nguyên nhân số một gây sốt gan, khiến gan bị viêm và tổn thương, giảm chức năng. Có một số loại viêm gan: Viêm gan A là một loại viêm gan thường lây lan qua tiếp xúc với thực phẩm hoặc nước bị ô nhiễm. Các triệu chứng của viêm gan A sẽ tự biến mất mà không cần điều trị và thời gian hồi phục là vài tuần. Viêm gan B là tình trạng viêm gan do virus gây ra. Bệnh lây truyền qua đường máu này có thể được ngăn chặn và kiểm soát nếu được phát hiện và điều trị để ngăn chặn hoạt động của virus. Khi virus tấn công tế bào gan, bệnh nhân dễ có triệu chứng sốt gan. Viêm gan C có thể cấp tính hoặc mãn tính và lây lan qua đường máu. Người bị viêm gan C thường xuất hiện triệu chứng nóng gan. Ở giai đoạn đầu, viêm gan C thường không gây ra các biến chứng nghiêm trọng nhưng nếu không được điều trị có thể dẫn đến tổn thương gan vĩnh viễn. Viêm gan D là một dạng viêm gan rất nguy hiểm và những người mắc bệnh viêm gan B có thể mắc bệnh này. Viêm gan E do uống nước bị ô nhiễm không gây ra biến chứng nghiêm trọng và tự khỏi trong vòng vài tuần. 2.4. Bệnh gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ là bệnh do chất béo tích tụ lâu ngày trong gan. Có hai loại bệnh: gan nhiễm mỡ do rượu (do uống quá nhiều rượu, bia) và gan nhiễm mỡ không do rượu. Bệnh gây tổn thương gan, sốt gan, nếu không được kiểm soát sẽ tiến triển thành xơ gan, suy gan… 2.5. Viêm gan tự miễn Đây là tình trạng gan bị hệ miễn dịch tấn công dẫn đến tổn thương gan, sốt gan và nghiêm trọng hơn là xơ gan, suy gan. 2.6. Nguyên nhân khác – Nguyên nhân bên trong: nội tạng quá yếu nên không thể đào thải độc tố do quá trình trao đổi chất tạo ra. Gan và thận suy vì thế chức năng thanh lọc không đủ sức giải độc khiến độc chất bị tích tụ lại. Chính những độc tố này tạo môi trường thuận lợi phát sinh mụn nhọt, mẩn ngứa, dị ứng. – Nguyên nhân bên ngoài: + Sử dụng nhiều loại hóa chất (chẳng hạn uống thuốc trong giai đoạn điều trị bệnh). + Uống nhiều bia rượu, hút nhiều thuốc lá: Nam giới, khi sử dụng nhiều chất kích thích như bia, rượu sẽ dẫn đến các bệnh về gan như men gan tăng, viêm gan, thận…+ Ăn uống không điều độ: ăn nhiều thức ăn chứa nhiều năng lượng như thức ăn cay, nóng, chất béo, thực phẩm ngọt… Những năng lượng thừa bị đốt cháy làm gia tăng chuyển hóa cơ bản vì thế sinh nhiệt trong cơ thể. + Làm việc trong môi trường ô nhiễm, thời tiết nóng bức làm các tế bào hô hấp mạnh hơn nên sinh nhiệt trong người. Nóng gan có nhiều nguyên nhân gây ra 3. Triệu chứng nóng gan 3.1. Triệu chứng thường gặp Bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng rất phổ biến của bệnh nóng gan như mẩn đỏ, ngứa và nổi mề đay khó chịu. – Thay đổi sắc tố da – Da sẫm màu và chuyển sang màu vàng sẫm. 3.2. Các triệu chứng khác – Quầng thâm quanh mắt, mỏi mắt – Khô miệng, hôi miệng, khó chịu – Đau nhức mắt, nhìn thấy quầng thâm – Màu vàng móng tay và mắt: Khi gan nóng, màu da, niêm mạc mắt, móng tay sẽ chuyển sang màu vàng, nguyên nhân là do gan bị tổn thương và nồng độ libirin trong máu ứ đọng khiến da bị đổi màu. – căng chướng bụng Khi gan bị nóng, người bệnh sẽ có cảm giác chướng bụng, khó chịu, nguyên nhân là do gan bị nhiễm trùng, có dấu hiệu sưng tấy. Nếu triệu chứng này không được kiểm tra và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến biến chứng gan to và ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. – Thay đổi phân và nước tiểu: Chức năng của gan suy giảm, chất độc không thể đào thải được, thay vì đào thải ra ngoài, chất độc lại chuyển sang thận khiến nước tiểu sẫm màu và phân sẫm màu hơn bình thường rất nhiều.
thucuc
1,152
Eczema là bệnh gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa Bệnh eczema hay còn gọi là bệnh chàm. Đây là tình trạng viêm da ở lớp nông của da, thường xảy ra khi thời tiết giao mùa. Bệnh phát triển theo từng đợt và rất dễ tái phát. Vậy cụ thể, eczema là bệnh gì, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị như thế nào? Bài viết sau đây sẽ cung cấp thêm thông tin để bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh này. 1. Eczema là bệnh gì? Eczema là căn bệnh ngoài da, là tình trạng viêm lớp nông của da xảy ra do các yếu tố nội sinh và ngoại sinh. Bệnh thường xảy ra khi thời tiết chuyển mùa. Tuy không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng bệnh lại ảnh hưởng rất nhiều đến ngoại hình thẩm mỹ của người bệnh, khiến người bệnh luôn cảm thấy tự ti, tinh thần giảm sút và giảm chất lượng sống của bệnh nhân. Bệnh eczema rất khó để có thể chữa khỏi dứt điểm. Hầu hết bệnh nhân sẽ được điều trị theo phác đồ tập trung vào điều trị triệu chứng, chữa lành những vết thương và phòng ngừa nguy cơ bội nhiễm cũng như những tổn thương mới trên da. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả này, đòi hỏi một lộ trình khoa học và toàn diện. Bên cạnh đó, người bệnh phải rất kiên trì và quyết tâm điều trị. 2. Một số triệu chứng của bệnh eczema Phần lớn những người mắc bệnh eczema sẽ có những biểu hiện chung phổ biến như cảm giác ngứa ngáy, xuất hiện từng mảng mụn nước phát triển theo từng đợt và rất hay tái phát, da có thể bị khô, căng rất khó chịu. Tuy nhiên, những triệu chứng của bệnh cũng sẽ khác nhau tùy theo mức độ nhẹ, nặng và giai đoạn khác nhau. Cụ thể: ● Tấy đỏ: Người bệnh có cảm giác nóng, sưng và vô cùng ngứa ngáy ở các vùng da trên cơ thể. Thậm chí, những vùng da này còn bị tấy đỏ. ● Xuất hiện mụn nước: Những vùng da bị tấy đỏ sẽ dần xuất hiện những mụn nước li ti và sau đó ngày càng lan rộng hơn. Bên trong những mụn nước này thường có dịch trong và rất ngứa rát. ● Chảy nước: Khi những vụn nước này vỡ ra, chúng sẽ chảy ra những dịch nước màu vàng và tạo thành những giếng chàm lỗ chỗ. ● Đóng vảy và bong vảy: Huyết thanh ở những mụn nước trên da đóng thành những vảy dày, sau 1 khoảng thời gian chúng sẽ bong ra để lại lớp da mỏng, nhẵn bóng. Thông thường sau khi những lớp vảy bong da, vùng da của người bệnh sẽ không để lại sẹo. Nhưng trong trường hợp bệnh nhân gãi nhiều thì vi khuẩn sẽ có cơ hội xâm nhập vào da gây bội nhiễm và tạo thành những vết sẹo trên da, ảnh hưởng đến thẩm mỹ khiến người bệnh tự tin về ngoại hình của mình. 3. Nguyên nhân bệnh Eczema Dưới đây là những nguyên nhân gây ra bệnh eczema: Do cơ địa: Eczema là căn bệnh ngoài da có tính chất di truyền, nếu tiền sử gia đình có người bị bệnh eczema hoặc bị dị ứng, hen suyễn, thì nguy cơ mắc bệnh của những người này cũng sẽ cao hơn các đối tượng khác. Sử dụng các loại thuốc như thuốc gây tê, lưu huỳnh, penicillin, streptomycin,... cũng chính là bỏ lý do thúc đẩy eczema tiến triển. Hệ miễn dịch kém. Môi trường xung quanh bị ô nhiễm. Những vết thương hở trên da khiến cho vi khuẩn có cơ hội xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh. Một số chất kích thích mạnh gây viêm da, ngứa và gây ra bệnh Eczema. Dị ứng theo mùa: Bệnh eczema hay bệnh chàm thường xảy ra nhiều vào mùa hè vì đây là thời điểm có nhiều phấn hoa nhất. Người bị nhiễm trùng như nấm men Candida albicans chính là là một trong những vi sinh vật có thể gây ra bệnh eczema khi hệ miễn dịch suy yếu và tạo phản ứng viêm da. Rối loạn chức năng cơ thể: Khi cơ thể bị rối loạn nội tiết, rối loạn thần kinh, chuyển hóa,… sẽ khiến da mất đi những yếu tố có thể bảo vệ trước các các tác động nội ngoại sinh và dễ dàng xuất hiện những bệnh ngoài da, trong đó có bệnh eczema. Những người tiếp xúc quá lâu với nước, đổ mồ hôi nhiều vào mùa đông hay sống trong khí hậu khô quanh năm, thường xuyên tắm nước quá nóng cũng dễ mắc căn bệnh này. Căng thẳng, lo âu: Các nhà khoa học cho rằng, một số trường hợp bệnh thường trầm trọng hơn nếu nguyên nhân của bệnh bắt nguồn từ sự căng thẳng, lo âu. 4. Điều trị bệnh eczema Dưới đây là những cách điều trị bệnh eczema: Bôi kem theo toa và thuốc mỡ: Để điều trị bệnh và kiểm soát bệnh tái phát, bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc bôi da như Corticosteroid. Đối với thuốc ức chế calcineurin, tuy có thể hạn chế sự bùng phát của bệnh nhưng có thể ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch và gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng vì thế chỉ nên sử dụng nhóm thuốc này khi các phương pháp điều trị khác không đạt hiệu quả. Thuốc sinh học: Thuốc sinh học được sử dụng nhằm mục đích kiểm soát phản ứng của hệ miễn dịch. Thuốc kháng histamin: Dùng cho những trường hợp bị ngứa nghiêm trọng Kháng sinh: Loại thuốc này không có tác dụng chữa bệnh mà được sử dụng nhằm mục đích điều trị các bệnh nhiễm trùng kèm theo. Băng ướt: Đây là cách cho thuốc vào băng rồi dán lên vùng da bị bệnh. Nhưng phương pháp này đòi hỏi được điều trị bởi các bác sĩ, điều dưỡng có chuyên môn cao tại bệnh viện. Liệu pháp ánh sáng hay còn gọi là liệu pháp quang học. Các bác sĩ sẽ dùng thiết bị máy chiếu vào da một loại ánh sáng đặc biệt để điều trị bệnh. Liệu pháp này có thể trị bệnh nhưng có thể làm lão hóa da và tăng nguy cơ mắc ung thư da. Kiểm soát căng thẳng: Các bác sĩ sẽ giúp bạn đưa ra một số liệu pháp để thư giãn và kiểm soát căng thẳng giúp bệnh được cải thiện. Bên cạnh đó bạn cũng có thể giảm căng thẳng bằng các phương pháp thiền, yoga, để thư giãn cơ bắp.
medlatec
1,105
Trắc nghiệm: Bạn biết gì về bệnh ung thư đường tiêu hóa? Ung thư đường tiêu hóa là bệnh nguy hiểm nhất trong các bệnh ung thư. Thế nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về căn bệnh này. Chúng ta cùng thực hiện bài trắc nghiệm dưới đây để xem mình hiểu biết bao nhiêu về bệnh ung thư đường tiêu hóa nhé! 1. Có mấy bệnh ung thư ở đường tiêu hóa thường gặp nhất? A. 3 bệnh B. 4 bệnh C. 5 bệnh 2. Trong các bệnh ung thư ở đường tiêu hóa, bệnh nào dễ mắc phải nhất? A. Ung thư gan B. Ung thư dạ dày C. Ung thư đại tràng Ung thư đường tiêu hóa là bệnh nguy hiểm 3. Bệnh ung thư ở đường tiêu hóa nào nguy hiểm nhất? A. Ung thư dạ dày B. Ung thư đại tràng C. Ung thư trực tràng 4. Nguyên nhân gây ung thư đường tiêu hóa là do? A. Nhịn ăn giảm cân B. Chế độ ăn thiếu khoa học, ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn, đồ cay nóng, thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, rượu bia… C. Mắc các bệnh mạn tính ở đường tiêu hóa D. Cả B và C 5. Nếu gia đình có người mắc ung thư đường tiêu hóa, bạn có khả năng bị bệnh không? A. Tất nhiên là không vì ung thư đường tiêu hóa không di truyền B. Có 6. Bệnh ung thư đường tiêu hóa được chia làm mấy giai đoạn chính? A. 2 giai đoạn B. 3 giai đoạn C. 4 giai đoạn 7. Triệu chứng của bệnh ung thư đường tiêu hóa là gì? A. Không có triệu chứng gì B. Đầy hơi, khó tiêu, khó nuốt, đau tức vụng, chướng bụng, nôn, đại tiện phân đen C. Thay đổi thói quen đại tiện, đi ngoài ra máu, sụt cân nghiêm trọng D. Cả B và C Người bệnh cần đi khám ngay khi có dấu hiệu cảnh báo mắc bệnh 8. Làm thế nào để phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa? A. Xem xét cơ thể, tìm các dấu hiệu bất thường B. Tới bệnh viện tầm soát ung thư đường tiêu hóa định kỳ C. Cả A và B 9. Điều trị ung thư ở đường tiêu hóa bằng phương pháp nào? A. Phẫu thuật B. Hóa trị C. Xạ trị D. Cả 3 phương án trên 10. Bệnh ung thư ở đường tiêu hóa nào có tỷ lệ chữa khỏi cao nhất khi phát hiện sớm? A. Ung thư đại tràng B. Ung thư gan C. Ung thư thực quản 11. Bệnh nào tỷ lệ sống thấp ngay cả phát hiện sớm? A. Ung thư gan B. Ung thư thực quản C. Ung thư trực tràng 12. Phòng ngừa ung thư đường tiêu hóa bằng cách nào? A. Ăn uống khoa học, sinh hoạt hợp lý, vận động hàng ngày B. Điều trị triệt để các bệnh mạn tính ở đường tiêu hóa C. Cả 2 phương án trên Bạn đã trả lời hết 12 câu trác nghiệm trên chưa? Để xem sự hiểu biết của mình về bệnh ung thư đường tiêu hóa có đúng không, mời bạn xem đáp án dưới đây nhé. Xem lời giải Tại đây.
thucuc
552
Giải đáp: có vắc xin phòng sốt xuất huyết không? Do ở trong khu vực nhiệt đới nóng ẩm nên hàng năm, sốt xuất huyết ở nước ta đều có nguy cơ phát triển lên đến đỉnh dịch. Bệnh lý này có thể biến chứng suy đa tạng đe dọa sự sống của người mang mầm bệnh. Đây cũng chính là lý do khiến cho vấn đề có vắc xin phòng sốt xuất huyết không được rất nhiều người quan tâm. 1. Một số thông tin cơ bản về bệnh sốt xuất huyết Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus Dengue, có thể lây từ người bệnh cho người lành khi bị muỗi chứa mầm bệnh đốt. Nếu chỉ mắc sốt xuất huyết thể nhẹ thì việc điều trị bệnh không quá khó khăn. Điều đáng ngại là bệnh lý này lại có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm nên cần được theo dõi để điều trị kịp thời. Loài muỗi truyền sốt xuất huyết mang tên Aedes aegypti, hoạt động mạnh nhất vào ban ngày, đặc biệt ở chỗ là chỉ có muỗi cái mới có khả năng đốt và truyền được bệnh. Sau khi bị muỗi này đốt thì cơ thể sẽ bị nhiễm virus sốt xuất huyết rồi trong khoảng 2 - 7 ngày thì mầm bệnh sẽ đi vào tuần hoàn máu và gây ra sốt xuất huyết. Trước đây bệnh lý này thường phổ biến ở trẻ em nhưng hiện nay người lớn cũng mắc bệnh và có tỷ lệ biến chứng rất cao. Nếu không được điều trị đúng cách người bệnh có thể gặp biến chứng xấu như: - Tiểu cầu hạ: dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như: xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não. - Cô đặc máu: việc máu bị cô đặc sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm khác như: suy tim, suy thận, thậm chí là hôn mê. Ngoài ra, người bệnh còn có thể gặp biến chứng sốc do bị mất máu. Sốt xuất huyết hiện chưa có thuốc đặc trị, số đông trường hợp bệnh thể nhẹ có thể khỏi sau 7 - 10 ngày. Bác sĩ sẽ điều trị triệu chứng để hạn chế xảy ra diễn tiến nặng. Những trường hợp nặng cần được điều trị tại viện giúp giảm triệu chứng và kiểm soát nguy cơ tiến triển nặng bằng cách truyền dịch kết hợp với hạ sốt và chống sốc. 2. Có vắc xin phòng sốt xuất huyết không? 2. 1. Tầm quan trọng của vắc xin phòng sốt xuất huyết Thông tin từ WHO cho biết, ước tính mỗi năm thế giới có khoảng 50 - 100 triệu bệnh nhân sốt xuất huyết. Bệnh không những tăng lên về số ca mắc mà chủng virus gây bệnh cũng đang biến đổi đa dạng hơn. Xuất phát từ thực trạng ấy mà người dân khó tránh khỏi băn khoăn có vắc xin phòng sốt xuất huyết không. Nhu cầu tiêm phòng sốt xuất huyết cũng được nâng lên. Sự có mặt của một loại vắc xin an toàn và có khả năng chống lại được cả 4 chủng virus gây bệnh một cách hiệu quả là rất cấp thiết. 2.2. Đã có vắc xin phòng sốt xuất huyết chưa? Với câu hỏi có vắc xin phòng sốt xuất huyết không thì câu trả lời là có, tuy nhiên nước ta chưa đưa vào sử dụng. Vắc xin phòng sốt xuất huyết đầu tiên trên thế giới ra đời là Dengvaxia sản xuất bởi hãng dược phẩm Pháp Sanofi Pasteur. Đây là loại vắc xin có thể ngăn chặn sự phát triển của cả 4 tuýp virus sốt xuất huyết, đạt tỷ lệ phòng bệnh khoảng 60.8%. Vắc xin Dengvaxia được nghiên cứu trong 20 năm với sự thử nghiệm ở 17 nước. Tháng 12/2015, Mexico là nước đầu tiên cho phép dùng vắc xin này cho nhóm đối tượng thuộc độ tuổi 9 - 45 đang sinh sống ở vùng dịch. Đến đầu 5/2019, vắc xin được FDA Hoa Kỳ chính thức thông qua. Năm 2011, ở nước ta, Viện Pasteur đã nghiên cứu vắc xin Dengvaxia trên 2.336 trẻ. Nghiên cứu đã cho thấy vắc xin đạt hiệu quả cao đối với phòng sốt xuất huyết cho trẻ ở độ tuổi 9 - 16 đã từng bị nhiễm sốt xuất huyết trước đó. Do để dùng loại vắc xin này cần có điều kiện đặc biệt là trẻ phải từng mắc sốt xuất huyết rồi thì khi tiêm mới đạt hiệu quả và hiệu quả cũng không quá cao nên hiện nay nước ta vẫn chưa đưa vắc xin phòng bệnh sốt xuất huyết vào sử dụng. Đáp áp tiếp theo cho vấn đề có vắc xin phòng sốt xuất huyết không đó là sự ra đời của vắc-xin QDENGA chính thức được phép dùng ở EU vào 8/12/2022. Vắc xin này do Công ty Dược phẩm Takeda ở Nhật Bản phát triển, dùng cho độ tuổi từ 4 trở lên và phòng ngừa được cả 4 chủng virus Dengue. QDENGA phát triển vắc xin ngừa sốt xuất huyết dựa trên chủng DEN-2 và bổ sung thêm ADN của 3 chủng virus còn lại. Kết quả thử nghiệm cho thấy loại vắc xin này có thể tạo ra phản ứng miễn dịch với mức độ khác nhau trên cả 4 chủng. Như vậy, với câu hỏi có vắc xin phòng sốt xuất huyết không thì đến thời điểm này thế giới đã có tất cả 2 loại vắc xin đã được phê duyệt nhưng cả 2 loại này đều chưa được đưa vào sử dụng ở Việt Nam. 3. Làm gì để đối phó với bệnh sốt xuất huyết? Khi đã có câu trả lời cho băn khoăn có vắc xin phòng sốt xuất huyết không tức là bạn cũng đã biết nước ta hiện chưa đưa vào sử dụng bất cứ loại vắc xin nào để phòng ngừa bệnh lý này. Vậy trong điều kiện chưa có vắc xin, nên chủ động phòng bệnh bằng cách: - Tiêu diệt tác nhân làm lây truyền bệnh bằng cách dọn nhà cửa, sân vườn,. . để không phát sinh loăng quăng và xua đuổi mầm bệnh. - Tuyên truyền nâng cao ý thức phòng bệnh của mỗi cá nhân đồng thời chủ động tìm hiểu kiến thức liên quan đến bệnh để biết cách xử trí đúng khi có dấu hiệu sốt xuất huyết. - Phòng tránh bị muỗi đốt bằng cách: mặc quần áo dài tay kể cả khi đi ngủ và ngủ trong màn, dùng công cụ xịt muỗi,... - Khi gia đình có người bị sốt xuất huyết thì tốt nhất nên cách ly người bệnh.
medlatec
1,108
Công dụng thuốc Prizine Capsule Thuốc Prizine Capsule có thành phần chính là Flunarizin được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Thuốc được chỉ định điều trị bệnh đau nửa đầu. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. 1. Thuốc Prizine Capsule là thuốc gì? Thuốc Prizine Capsule có thành phần chính là Flunarizin, đây là thuốc được chỉ định điều trị bệnh đau nửa đầu. Những hoạt chất có trong thuốc có tác dụng giúp ngăn chặn sự quá tải canxi tế bào, bằng cách giảm tải lượng canxi tràn vào quá mức qua màng tế bào.Thuốc Prizine Capsule được bào chế dưới dạng viên nang cứng nên người bệnh cần dùng thuốc bằng đường uống. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Prizine Capsule 2.1. Chỉ định. Thuốc Prizine Capsule được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Chỉ định điều trị đau nửa đầu dạng cổ điển ở những người bệnh đã có tiền sử bệnh hoặc bệnh đau nửa đầu ở dạng thông thường của những người chưa có tiền sử bệnh.Chỉ định điều trị chóng mặt do nguyên nhân bị rối loạn tiền đình.Chỉ định điều trị tình trạng đau đầu do mạch máu, suy giảm trí nhớ, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, dễ mất tập trung, ngủ không ngon ở những người bệnh thiểu năng tuần hoàn não và tế bào não bị thiếu oxy.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Prizine Capsule chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc Prizine Capsule.Người bệnh trầm cảm, người bệnh có triệu chứng bệnh Parkinson, rối loạn ngoại tháp khác. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Prizine Capsule Người bệnh cần tham khảo thông tin về liều dùng và cách dùng thuốc Prizine Capsule trước khi sử dụng.3.1. Cách dùng. Thuốc Prizine Capsule được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên người bệnh cần dùng thuốc bằng đường uống. Người bệnh cần sử dụng đúng theo chỉ dẫn về cách dùng thuốc để đảm bảo hiệu quả cao nhất.3.2. Liều dùng. Liều dùng thuốc Prizine Capsule có thể tham khảo như sau:Liều thuốc dự phòng bệnh đau nửa đầu. Với liều khởi đầu, người bệnh nên uống thuốc vào buổi tối:Bệnh nhân dưới 65 tuổi: Liều lượng 10mg (2 viên)/ngày.Bệnh nhân > 65 tuổi: Liều lượng 5mg/ngày.Cần chú ý: Nếu trong giai đoạn điều trị này, người bệnh xuất hiện các triệu chứng bệnh trầm cảm, hội chứng ngoại tháp,... hay những tác dụng phụ không mong muốn thì người bệnh nên ngừng sử dụng. Nếu sau 2 tháng điều trị không có sự cải thiện đáng kể thì sẽ được bác sĩ nhận định là thuốc không có khả năng đáp ứng và nên ngừng sử dụng thuốc điều trị.Liều thuốc duy trì bệnh đau nửa đầu. Nếu như người bệnh đáp ứng tốt và cần duy trì trong một thời gian thì cần giảm liều thuốc xuống 5 ngày với liều lượng hằng ngày như nhau và 2 ngày nghỉ mỗi tuần. Nếu điều trị duy trì phòng ngừa thành công và thuốc có khả năng dung nạp tốt thì có thể ngưng điều trị trong 6 tháng và bắt đầu điều trị lại nếu tái phát.Liều lượng điều trị bệnh chóng mặt. Liều lượng thuốc điều trị bệnh chóng mặt tương tự như liều lượng điều trị bệnh đau nửa đầu. Tuy nhiên, liều điều trị khởi đầu chỉ kéo dài đến khi người bệnh kiểm soát được triệu chứng, thông thường là ít hơn 2 tháng. Sau 1 tháng sử dụng, dù không có sự cải thiện đáng kể đối với bệnh chóng mặt mãn tính và thời gian 2 tháng đối với chóng mặt tư thế thì bệnh nhân nên được bác sĩ cân nhắc xem xét không đáp ứng với thuốc và nên ngừng điều trị. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Prizine Capsule Trong quá trình sử dụng thuốc Prizine Capsule, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Thận trọng sử dụng thuốc Prizine Capsule cho người cao tuổi, do có nguy cơ làm tăng các triệu chứng trầm cảm, triệu chứng bệnh Parkinson, hội chứng ngoại tháp khác.Trong thời gian sử dụng thuốc Prizine Capsule, nếu thấy xuất hiện những tác dụng phụ không mong muốn, mệt mỏi thì nên dừng sử dụng thuốc, đặc biệt là trong khi sử dụng liều thuốc Prizine Capsule duy trì. Người bệnh cần chú ý theo dõi cẩn thận, nếu xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, triệu chứng ngoại tháp hay khi điều trị điều trị không mang lại hiệu quả thì nên ngừng sử dụng thuốc.Phụ nữ có thai và đang cho con bú: Cần cân nhắc khi sử dụng thuốc Prizine Capsule cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong thời gian cho trẻ nhỏ bú. Tốt nhất không nên sử dụng do chưa xác định được tính an toàn.Người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Prizine Capsule có thể làm ảnh hưởng đến hệ thần kinh gây chóng mặt, buồn ngủ. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc. 5. Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Prizine Capsule Trong quá trình sử dụng thuốc Prizine Capsule, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ với tần suất như sau:Tác dụng phụ thường gặp. Tăng cảm giác ăn ngon miệng, tăng cân nặng, gây ra tình trạng buồn ngủ.Xuất hiện các triệu chứng bệnh trầm cảm, đặc biệt với những người phụ nữ đã có tiền sử mắc phải.Xuất hiện các triệu chứng rối loạn ngoại tháp, ví dụ như nằm ngồi không yên, vận động chậm, run, cứng đơ, vận động mất chủ ý, đặc biệt ở người già.Tác dụng phụ ít gặp. Hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, nôn nao, đau dạ dày, nóng rát. Trên hệ thần kinh: Rối loạn giấc ngủ, lo âu, buồn ngủ.Nổi mề đay, mẩn ngứa, khô miệng, mỏi cơ, tăng tiết sữa. 6. Tương tác thuốc Prizine Capsule Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng thuốc Prizine Capsule cùng với thuốc hoặc các loại thực phẩm khác.Khi sử dụng thuốc Prizine Capsule cùng với các các loại đồ uống có cồn, thuốc nhóm an thần sẽ gây ra tương tác làm tăng nguy cơ ảnh hưởng đến hệ thần kinh gây buồn ngủ.Có thể sử dụng thuốc Flunarizine cho người bệnh đang sử dụng thuốc chẹn beta.Để tránh tình trạng tương tác thuốc xảy ra thì người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm chức năng đang dùng để bác sĩ cân nhắc và kê đơn phù hợp, tránh việc xảy ra các tương tác thuốc ngoài ý muốn. 7. Xử trí quá liều và quên liều thuốc Prizine Capsule Quá liều: Các biểu hiện khi sử dụng thuốc Prizine Capsule quá liều tương tự như các triệu chứng của tác dụng phụ. Bên cạnh đó, người bệnh có thể gặp phải tình trạng nhiễm độc gan, nhiễm độc thận. Người bệnh cần được theo dõi kỹ lưỡng về những biểu hiện trên mặt, da, huyết áp, đồng thời đề phòng các biến chứng, vì tình trạng nguy hiểm sau khi sử dụng thuốc có thể diễn biến rất nhanh. Tốt nhất, khi sử dụng quá liều thuốc Prizine Capsule, người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị hoặc các nhân viên y tế để có hướng xử trí kịp thời.Quên liều: Người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng đơn của bác sĩ. Nếu bạn quên một liều thuốc thì cần uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian quên gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như bình thường. Tuyệt đối không sử dụng gấp đôi liều thuốc Prizine Capsule để bù lại.Để đảm bảo chất lượng thuốc Prizine Capsule, bạn cần bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ tiêu chuẩn, tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong gia đình.Tóm lại, thuốc Prizine Capsule có thành phần chính là Flunarizin, được chỉ định điều trị bệnh đau nửa đầu. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,458
U xơ tử cung có nguy cơ chuyển thành ung thư không? U xơ tử cung khiến rất nhiều chị em phụ nữ lo sợ về biến chứng của căn bệnh này mang lại. Vậy u xơ tử cung có nguy cơ phát triển thành ung thư không, khi nào người bệnh cần phải phẫu thuật can thiệp đến các u xơ tử cung? Bài viết dưới đây là những thông tin cần thiết về u xơ tử cung để bạn tham khảo. 1. U xơ tử cung là gì? U xơ tử cung là bệnh lý phụ khoa phổ biến ở mọi độ tuổi, nhất là phụ nữ trong giai đoạn sinh đẻ, đang mang thai hoặc mãn kinh. Đây là hiện tượng các khối mụn thịt mọc bất thường từ cơ tử cung. Vị trí của u xơ có thể nằm dưới thanh mạc, niêm mạc, trong lớp cơ và thậm chí là bên ngoài tử cung,...Cho đến nay, các nhà nghiên cứu khoa học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác dẫn đến u xơ tử cung. Tuy nhiên, vẫn có một số nhận định cho rằng sự gia tăng quá mức của estrogen làm rối loạn nội tiết tố nữ, hậu quả của thừa cân,... đều gia tăng nguy cơ mắc u xơ tử cung. Các vị trí hình thành của u xơ tử cung. 2. U xơ tử cung có nguy cơ phát triển thành ung thư không? Trong tất cả các trường hợp, bệnh nhân mắc u xơ tử cung cần tầm soát, siêu âm để theo dõi sự phát triển của khối u. Không nên chủ quan khi thấy khối u không gây chèn ép khó chịu mà bỏ qua việc tái khám định kỳ. Bởi vì u xơ tử cung vẫn có nhiều khả năng phát triển âm thầm, tăng kích thước, số lượng. Đến lúc các khối u phát triển to ra sẽ gây nguy hiểm và đe dọa trực tiếp đến tính mạng.Về khả năng u xơ tử cung chuyển thành ung thư hầu như rất hiếm xảy ra. Vốn dĩ các u xơ được xem là khối u lành tính nên không thể phát triển thành ung thư. Tuy nhiên, người bệnh không nên chủ quan mà cần điều trị sớm, kịp thời nhằm kiểm soát và tránh biến chứng nguy hiểm. 3. Khi nào cần phẫu thuật điều trị u xơ tử cung Bệnh nhân mắc u xơ tử cung tuyệt đối không được tự ý điều trị khi chưa có chẩn đoán và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Dựa trên tình trạng u mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Nếu u xơ tử cung ở thể nhẹ, bệnh được phát hiện sớm thì chỉ cần uống thuốc nhằm khống chế và thu nhỏ các khối u.Tuy nhiên, rất nhiều trường hợp u xơ tử cung cần phải phẫu thuật. Nguyên nhân là vì một số yếu tố sau:U xơ làm khó có thai hoặc dễ sảy: Phụ nữ mang thai bị u xơ tử cung có thể khiến thai nhi bị dị dạng khuyết tật, thậm chí sảy. Đối với phụ nữ trẻ tuổi mắc u xơ tử cung khiến tỷ lệ thụ thai thấp, có khả năng vô sinh.Gây rong kinh, băng huyết: U xơ tử cung khiến các niêm mạc dễ bị tổn thương, làm rong kinh, băng huyết. Đau bụng nhiều do các khối u xoắn lại. Các khối u chuyển sang dạng polyp,...Khi các khối u đã phát triển lớn, lúc này các cơ quan xung quanh tử cung cũng bị tác động như bàng quang (gây tiểu rắt), đại tràng (dẫn đến táo bón hoặc tiêu chảy) mà uống thuốc không có hiệu quả. Nếu gặp phải các trường hợp trên, bác sĩ sẽ tiến hành thực hiện phẫu thuật nhằm can thiệp trực tiếp vào các u xơ, giảm thiểu triệu chứng của bệnh và ngăn không cho u xơ tử cung tái phát, tỷ lệ bảo tồn được tử cung. Bệnh nhân mắc u xơ tử cung cần thăm khám để can thiệp kịp thời bằng phẫu thuật. 4. Phương pháp phẫu thuật u xơ tử cung Phẫu thuật u xơ tử cung sẽ dựa trên kích thước, vị trí và tình trạng bệnh để có phương pháp thích hợp. Hiện nay, u xơ tử cung được can thiệp thông qua nút mạch hoặc phẫu thuật. Nút mạch là phương pháp chặn các động mạch nuôi u xơ tử cung và chỉ thực hiện với phụ nữ đã sinh đẻ. Phương pháp phẫu thuật phổ biến là mổ hở, phẫu thuật nội soi và nội soi bằng robot.Mổ hở: Bác sĩ sau khi gây mê sẽ rạch từ thành bụng để tiếp cận khối u. Các khối u được bóc tách ra khỏi tử cung và khâu vết thương. Phẫu thuật mổ hở sẽ gây đau, mất máu, thời gian hồi phục chậm.Mổ nội soi: Với các u xơ tử cung dưới phúc mạc hoặc trong cơ tử cung, kích thước phù hợp sẽ được mổ nội soi. Tương tự như mổ hở, bệnh nhân sẽ được gây mê toàn thân, sau đó đưa đèn soi và dụng cụ phẫu thuật chuyên dụng vào tử cung. Khi đã xong việc phẫu thuật, bác sĩ đóng vết mổ và sát trùng. Phẫu thuật nội soi giúp khắc phục những nhược điểm của mổ hở như: tính thẩm mỹ cao, ít chảy máu và xâm lấn, hạn chế biến chứng, thời gian hồi phục nhanh.Phẫu thuật nội soi bằng robot: Đây được xem là phương pháp hiện đại và ưu việt nhất hiện nay trong điều trị u xơ tử cung. Phẫu thuật nội soi bằng robot đảm bảo tính chính xác cao, dễ dàng kiểm soát. Đường rạch chỉ 1 – 2 cm giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng, tính thẩm mỹ cao. Ít đau, hồi phục nhanh nên rút ngắn được thời gian nằm viện, tiết kiệm chi phí.Trong một số trường hợp u xơ tử cung nặng, bệnh nhân phải cắt bỏ toàn bộ tử cung để ngăn chặn biến chứng, phương pháp phẫu thuật bằng robot giúp bệnh nhân hồi phục thể chất nhanh hơn.Gói khám, sàng lọc bệnh lý phụ khoa cơ bản dành cho khách hàng là nữ giới, không giới hạn độ tuổi và có thể có những triệu chứng như sau:Chảy máu bất thường vùng âm đạo;Gặp vấn đề về kinh nguyệt: Chu kỳ kéo dài bất thường, kinh nguyệt không đều;Dịch âm đạo bất thường (có mùi hôi, màu sắc khác bình thường);Đau, ngứa vùng kín;Khách hàng nữ có một vài yếu tố nguy cơ như vệ sinh cá nhân không tốt, quan hệ tình dục không an toàn, nạo phá thai,...;Khách hàng nữ có triệu chứng khác như: Dịch âm đạo bất thường, ngứa, đau vùng kín, chảy máu âm đạo bất thường.
vinmec
1,149
Giải đáp thắc mắc: Bọc răng sứ có niềng răng được không? Có rất nhiều trường hợp bệnh nhân sau khi đã bọc răng sứ xong vẫn chưa hài lòng và muốn tiếp tục thực hiện thẩm mỹ bằng phương pháp niềng răng. Nhưng liệu sau khi bọc răng sứ có niềng răng được không? 1. Khi nào nên niềng răng? Trước tiên, để trả lời cho câu hỏi “bọc răng sứ có niềng răng được không?”, cần phải tìm hiểu xem bạn có phải đối tượng có thể thực hiện 2 phương pháp thẩm mỹ răng này không nhé. 1.1 Đối tượng niềng răng – Răng mọc quá sát nhau, xiên vẹo, khấp khểnh. – Răng mọc thưa, giữa các răng có khoảng trống. – Tình trạng răng hàm trên chồng lên răng dưới hoặc răng dưới cắn ngược lên trên. – Khớp cắn bị sai lệch mức nhẹ. Răng thưa là một trong những đối tượng nên thực hiện niềng răng để đảm bảo tính thẩm mỹ cho hàm răng 1.2 Đối tượng không được niềng răng – Những người mắc các bệnh lý toàn thân như: động kinh, tim mạch, tiểu đường, bệnh ác tính,…. – Người có cấu trúc xương hàm quá yếu. 2. Khi nào nên bọc răng sứ? 2.1 Đối tượng bọc răng sứ – Răng bị thưa, bị móm hoặc hô nhưng ở mức độ nhẹ. – Răng bị sứt mẻ, gãy. – Răng hỏng tuỷ, hư hại nhiều. – Răng bị ố vàng, màu sắc không đều, men răng mòn. 2.2 Đối tượng không nên bọc răng sứ – Khớp cắn bị sai lệch nhiều. – Răng bị khuyết khuyết hô, móm,…do xương hàm. – Chân răng quá yếu, bị sâu răng nghiêm trọng. – Răng gãy vỡ nghiêm trọng, chỉ còn chân răng. – Răng bị nhạy cảm. – Đang mắc bệnh lý toàn thân như tim mạch, động kinh…. Răng nhạy cảm là đối tượng không nên thực hiện bọc răng sứ 3. Các phương pháp niềng răng hiện nay 3.1 Niềng răng mặt ngoài Phương pháp này gắn mắc cài lên bề mặt ngoài của răng, kết hợp với dây chun và dây cung để tạo lựa kéo đưa răng về vị trí như mong muốn. Niềng răng mặt ngoài được chia làm 2 loại: Đây là phương pháp ra đời đầu tiên trong các phương pháp niềng răng hiện nay với chi phí rẻ và mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, vì mắc cài được sử dụng làm bằng kim loại nên có tính thẩm mỹ không cao. Niềng răng bằng mắc cài sứ là phương pháp cải tiến hơn so với phương pháp trên vì mắc cài đã được làm bằng chất liệu sứ, có màu sắc tương đồng với màu răng nên có tính thẩm mỹ cao hơn. 3.2 Niềng răng mặt trong Niềng răng mặt trong vẫn sử dụng mắc cài, dây thun và dây cung như phương pháp niềng răng mặt ngoài nhưng ưu điểm vượt trội của phương pháp này chính là mang đến tính thẩm mỹ cao vì mắc cài được gắn vào mặt trong của bề mặt răng nên đảm bảo được tính thẩm mỹ cao. Tuy nhiên niềng răng mặt trong đòi hỏi nha sĩ thực hiện phải có tay nghề cao và đủ trang thiết bị máy móc, dụng cụ hiện đại để tiến hành. Niềng răng mặt trong là phương pháp được đánh giá cao về tính thẩm mỹ 3.3 Niềng răng bằng mắc cài nắp tự động Phương pháp niềng răng này vẫn gắn mắc cài lên bề mặt ngoài của răng tuy nhiên thay vì sử dụng dây thun như phương pháp truyền thống, mắc cài của phương pháp này có thể trượt tự động và giữ được dây cung trên khe mắc cài. 3.4 Niềng răng trong suốt invisalign Đây là phương pháp tân tiến nhất hiện nay, thay thế hoàn toàn bộ ba niềng răng (mắc cài, dây cung, dây thun) bằng khay nhựa trong suốt. Khay nhựa này có thể tháo ra dễ dàng khi ăn uống, vệ sinh hay dịp đặc biệt nào đó, mang đến tính thẩm mỹ cao và ngăn ngừa được những bệnh lý răng miệng. Tuy nhiên niềng răng trong suốt có chi phí khá cao và người dùng cần đeo kiên trì ít nhất 22h/ngày. 4. Bọc răng sứ có niềng răng được không? 4.1 Đối với bọc răng sứ đơn lẻ Để trả lời được câu hỏi này còn phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Khi thực hiện niềng răng, dù thực hiện bằng phương pháp nào cũng sinh ra một lực kéo để kéo đồng thời cả mão răng sứ cũng như cùi răng thật. 4.2 Đối với bọc sứ toàn hàm Trường hợp bọc sứ toàn hàm được bác sĩ khuyến cáo không thực hiện bất cứ phương pháp niềng răng nào vì không thể thực hiện được. – Đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, từng tu nghiệp tại nước ngoài, ân cần và nhẹ nhàng với bệnh nhân. – Hệ thống trang thiết bị máy móc nhập khẩu từ các nước có nền nha khoa tân tiến như Đức, Mỹ, Hàn Quốc….. – Đội ngũ điều dưỡng thân thiện, chu đáo và có mặt 24/24 khi người bệnh cần. – Được hưởng vô vàn tiện ích hấp dẫn từ thương hiệu đạt top 3 bệnh viện tư và top 5 toàn bệnh viện có điểm chất lượng tốt nhất thành phố Hà Nội. – Chất lượng răng sứ được bảo hành 10 năm và được cấp giấy bảo hành. – Thư giãn, thoải mái như tận hưởng chuyến nghỉ dưỡng tại mô hình bệnh viện – khách sạn đẳng cấp.
thucuc
957
Trí nhớ kém ở người trẻ và cách khắc phục! Hiện nay, trí nhớ kém có xu hướng ngày càng phổ biến và trẻ hóa về độ tuổi. Tình trạng trí nhớ kém ở người trẻ là như thế nào? Trí nhớ kém ở người trẻ được hiểu là tình trạng suy giảm chức năng hoặc quá trình truyền tải thông tin của não bộ. Theo các chuyên gia, khi tình trạng trí nhớ suy giảm ở người trẻ kéo dài có thể gây diễn biến thành các chứng sa sút trí tuệ thường gặp ở người già. Nghiệm trọng nhất có thể dẫn tới bệnh lý Alzheimer. 2. Dấu hiệu nhận biết tình trạng trí nhớ suy kém ở người trẻ Người trẻ khi gặp tình trạng suy giảm về trí nhớ thường xuất hiện các triệu chứng điển hình như sau: Nhanh quên hoặc rất khó để ghi nhớ một thông tin nào đó. Suy giảm các khả năng tập trung xử lý trong công việc, học tập hay các tình huống cuộc sống thường ngày. Khả năng tư duy, nhận thức đều có khả năng bị ảnh hưởng. Dễ bị căng thẳng về tâm lý, rối loạn cảm xúc. Một vài trường hợp nặng hơn có thể gây ra tình trạng khó nhận thức hành động của bản thân. 2. Các nguyên nhân khiến người trẻ gặp tình trạng trí nhớ suy kém Trí nhớ kém ở người trẻ có thường được gây ra bởi các nguyên nhân chính như sau: Quá trình hình thành của các gốc tự do trong cơ thể Ở người trẻ, suy giảm trí nhớ có thể xảy ra dưới tác động của các gốc tự do được hình từ quá trình chuyển hóa của cơ thể. Các gốc tự do này có khả năng tác động tiêu cực tới các mô có thành phần cao về lipid. Trong đó, não bộ chính là nơi chiếm 60% lipid của cơ thể. Chính vì vậy, các gốc tự do được hình thành sau quá trình chuyển hóa càng nhiều, nguy cơ các tế bào thần kinh bị tấn công gây tổn thương là càng cao. Từ đó khiến trí nhớ dần bị suy giảm và kém đi. Theo các chuyên gia, người thường xuyên sử dụng các chất kích thích, đồ ăn nhanh, thức ăn quá nhiều năng lượng chính là đối tượng có nguy cơ cao nhất gặp phải nguyên nhân này. Giấc ngủ bị rối loạn Khi giấc ngủ diễn ra, đây là thời gian cơ thể được nghỉ ngơi, thực hiện đào thải độc tố cũng như quá trình tạo thông tin lưu trữ tới vỏ não sẽ diễn ra. Do đó, người trẻ hoàn toàn có thể bị trí nhớ kém nếu ngủ không đúng giấc, ngủ không đủ giấc. Chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học Theo nhận định của các chuyên gia, chế độ dinh dưỡng sẽ quyết định rất nhiều tới việc não bộ có khỏe mạnh và hoạt động bình thường hay không. Ví dụ như sau: Thiếu sắt có thể gây ra tình trạng thiếu máu não và gây giảm trí nhớ cho người trẻ. Sự thiếu hụt các khoáng chất vi lượng, vitamin, nhất là nhóm vitamin B sẽ khiến trí nhớ suy giảm nhanh chóng, đồng thời khiến tâm trạng của người bệnh bị ảnh hưởng. Nếu kéo dài có thể gây ra tình trạng mất trí nhớ tạm thời, mất trí nhớ ngắn hạn hoặc dài hạn. Stress và căng thẳng kéo dài Một trong những tình trạng chung mà người trẻ thường gặp phải hiện nay là stress và căng thẳng. Khi quá căng thẳng, áp lực sẽ gây ra các tác động trực tiếp tới trung tầm thần kinh của não bộ. Từ đó khiến giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung và các khả năng giải quyết vấn đề về nhận thức. Ảnh hưởng của bệnh lý Dưới ảnh hưởng của một số bệnh lý như suy giảm tuần hoàn máu não, rối loạn tuyến giáp, u não, chấn thương,... cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng giảm trí nhớ cho não bộ. 3. Cách khắc phục tình trạng trí nhớ kém ở người trẻ Bên cạnh việc sớm phát hiện và điều trị tình trạng trí nhớ suy kém, người trẻ cần lưu ý tới các vấn đề sau để có thể khắc phục tình trạng, gồm có: Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý Đảm bảo sự cân bằng của các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể. Không dung nạp quá dư thừa năng lượng. Ưu tiên các thực phẩm an toàn với cơ thể như rau xanh và hoa quả, các thực phẩm giàu omega-3 và vitamin nhóm B. Hạn chế sử dụng các loại đồ ăn nhanh, đồ ăn đóng hộp, đồ chiên dầu mỡ. Hạn chế hoặc không sử dụng rượu bia, thuốc lá cùng các chất kích thích khác. Xây dựng chế độ nghỉ ngơi hợp lý Hạn chế việc để cơ thể rơi vào tình trạng căng thẳng, stress kéo dài. Nên để cơ thể có thời gian nghỉ ngơi sau những giờ làm việc căng thẳng. Ngủ sớm, ngủ đúng giờ và ngủ đủ giấc. Tập thể dục Tập luyện các bài tập thể dục tốt cho não bộ, hệ tuần hoàn và hô hấp của cơ thể. Người trẻ cũng có thể rèn luyện các bài tập, trò chơi giúp tăng khả năng ghi nhớ. Thăm khám và điều trị thường xuyên Tiến hành thăm khám, kiểm tra đề được chẩn đoán chính xác nhất tình trạng mà mình đang gặp phải. Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ tối thiểu 1 lần/năm. Trí nhớ kém ở người trẻ có thể gây ra các ảnh hưởng tiêu cực đến chính sức khỏe, cũng như hoạt động của não bộ. Tuy nhiên, tình trạng này hoàn toàn có thể được khắc phục nếu được phát hiện kịp thời và điều trị đúng cách. Chính vì vậy, ngay khi nhận thấy các dấu hiệu cảnh báo tình trạng suy giảm trí nhớ, người trẻ nên nhanh chóng thực hiện các kiểm tra về não bộ để được chẩn đoán chính xác nhất.
medlatec
1,003
Những dấu hiệu béo phì bạn không thể bỏ qua Tình trạng thừa cân béo phì ngày càng trở nên phổ biến. Đây chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến nhiều loại bệnh tật nguy hiểm, gây giảm tuổi thọ và ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng sống. Dưới đây là những dấu hiệu béo phì bạn cần biết để kịp thời điều chỉnh trọng lượng và bảo vệ sức khỏe của mình. 1. Một số điều cần biết về tình trạng béo phì Bạn có thể đo chỉ số khối BMI của cơ thể và xác định. BMI trong khoảng 25 đến 29,9 được đánh giá là tình trạng thừa cân. Nếu chỉ số này lớn hơn hoặc bằng 30 thì bạn đã đang ở mức béo phì. Cách tính chỉ số khối cơ thể BMI cũng rất đơn giản. BMI = Cân nặng/ [(Chiều cao)2] Trong đó, chiều cao được tính bằng m và cân nặng được tính bằng kg. Các chuyên gia cho biết, nguyên nhân lớn nhất dẫn đến tình trạng thừa cân, béo phì chính là chế độ ăn uống không hợp lý, chẳng hạn như ăn quá nhiều đồ ngọt, những loại thực phẩm chứa nhiều chất béo, thường xuyên lựa chọn đồ ăn nhanh, hay uống nước ngọt có gas,… Đặc biệt, đồ ăn nhanh chính là một trong những “thủ phạm” hàng đầu gây ra tình trạng béo phì ở trẻ em và người trưởng thành. Nguyên nhân là đối với người trưởng thành, đồ ăn nhanh là sự lựa chọn dễ dàng cho một cuộc sống bận rộn, còn đối với trẻ em đồ ăn nhanh lại rất hấp dẫn, bắt mắt. Ngoài ra, một số yếu tố dưới đây cũng được tính đến là yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng thừa cân béo phì: Yếu tố di truyền Phụ nữ sau khi trải qua thời kỳ mang thai và sinh con cũng dễ bị thừa cân, béo phì. Tăng cân do yếu tố tuổi tác: Càng cao tuổi thì nguy cơ béo phì càng tăng Béo phì do bệnh lý: Rất nhiều bệnh lý có thể khiến bạn thay đổi cân nặng như bệnh đái tháo đường, bệnh đa nang buồng trứng,… và một số loại bệnh khác. Lười vận động: Xã hội hiện đại, thuận tiện khiến chúng ta không còn phải lao động chân tay nhiều, vì thế nhiều người có thói quen lười vận động chẳng hạn như lạm dụng thang máy, lười tập luyện,… Đây cũng là một lý do dẫn đến thừa cân, béo phì. Tình trạng thừa cân, béo phì nếu không được điều chỉnh, cải thiện kịp thời có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Những trường hợp thừa cân, béo phì thường bị mất tự tin khi giao tiếp, rất ngại xuất hiện trước đám đông và sẽ làm việc kém linh hoạt hơn. Đáng lo ngại hơn khi những người béo phì còn phải đối mặt với nhiều nguy cơ bệnh tật như bệnh tim mạch, bệnh máu nhiễm mỡ, thoái hóa, gout, tình trạng rối loạn nội tiết tố và suy giảm trí nhớ,… 2. Những dấu hiệu béo phì bạn cần biết Dưới đây là những dấu hiệu cho thấy bạn đang ở tình trạng béo phì. Nhận biết sớm và cải thiện sớm sẽ giúp bạn tránh được nguy cơ bệnh tật. Thay đổi cân nặng trong một thời gian ngắn: Tình trạng thay đổi cân nặng một cách bất thường trong khoảng thời gian ngắn là những dấu hiệu đầu tiên của bệnh béo phì. Vì thế chuyên gia khuyên bạn luôn chú ý tới cân nặng của mình để kịp thời điều chỉnh chế độ ăn, tập luyện và phòng chống tốt nhất nguy cơ béo phì. Đau lưng: Nhiều nguyên nhân dẫn đến đau lưng, chẳng hạn như do chấn thương, do làm việc quá sức, do thoát vị đĩa đệm, phụ nữ đến “ngày đèn đỏ”,… nhưng bên cạnh đó, đau lưng cũng chính là một dấu hiệu béo phì bạn cần quan tâm. Tâm lý tiêu cực: Những người béo phì thường e ngại khi đứng trước đám đông, ngại giao tiếp vì luôn tự ti, mặc cảm về ngoại hình của mình. Vì thế, họ dần xa lánh mọi người xung quanh và có những suy nghĩ tiêu cực. Tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến trầm cảm, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Thường xuyên bị khó thở: Người béo phì với một thân hình nặng nhọc sẽ vô cùng khó khăn khi vận động, làm việc. Phần mỡ thừa ở cổ và ngực chính là những rào cản khiến hơi thở ngắn và yếu ớt, vì thế họ sẽ cảm thấy tình trạng khó thở diễn ra thường xuyên. Ợ nóng: Đây là tình trạng do nhiều bệnh lý gây ra, chẳng hạn như trào ngược dạ dày thực quản. Tuy nhiên, ợ nóng cũng chính là dấu hiệu béo phì. Nếu bạn gặp phải tình trạng này, bạn cũng nên đi khám để được biết rõ nguyên nhân. Ngáy ngủ: Những người thừa cân, thường gặp phải tình trạng ngáy ngủ. Khi bạn hít vào, các mô mềm ở họng và cổ sẽ rung lên và tạo ra tiếng ngáy. Béo phì chính là nguyên nhân khiến bạn ngáy nhiều hơn. Thay đổi về da: Đây là hiện tượng rất dễ nhận biết. Khi trọng lượng cơ thể tăng lên, da của bạn sẽ căng lên và dần gây ra những vết rạn, đặc biệt là ở vùng đùi, bắp chân và bụng. Phần da ở cổ và những phần gập của cơ thể thì da sẽ có hiện tượng sạm và chảy nhão. Nguyên nhân dẫn đến các vấn đề về da chính là do sự thay đổi nội tiết tố diễn ra do béo phì. Suy tĩnh mạch: Những mạch máu giãn nở bất thường do thành mạch suy yếu chính là hiện tượng suy tĩnh mạch. Phụ nữ cao tuổi có xu hướng gặp phải tình trạng này nhiều hơn các đối tượng khác. Kinh nguyệt không đều: Trọng lượng tăng gây ra hiện tượng thay đổi nội tiết tố và dẫn đến tình trạng mất kinh, kinh không đều, chu kỳ thay đổi bất thường, có thể chu kỳ quá ngắn hoặc chu kỳ quá dài. Chính vì thế, kinh nguyệt không đều được cho là dấu hiệu béo phì và phụ nữ thừa cân, béo phì cũng gặp phải nhiều bất lợi trong vấn đề sinh sản. . Huyết áp cao: Phần lớn những trường hợp bị áp huyết cao có liên quan đến thừa cân béo phì. Béo phì được cho là yếu tố phổ biến dẫn đến tình trạng cao huyết áp và các bệnh tim mạch.
medlatec
1,120
Thực hư chuyện vô sinh vì uống thuốc tránh thai khẩn cấp Vô sinh vì uống thuốc tránh thai khẩn cấp, việc này đúng hay sai? Đây là những lo lắng của nhiều chị em phụ nữ hiện nay, nhất là với những chị em đã hoặc đang sử dụng loại thuốc tránh thai này. Bài viết này sẽ cung cấp những kiến thức giúp chị em hiểu rõ hơn về thuốc tránh thai cũng như tìm ra biện pháp hiệu quả để bảo vệ tốt nhất sức khỏe của mình! 1. Thuốc tránh thai khẩn cấp là gì? Để biết được có thật sự vô sinh vì uống thuốc tránh thai khẩn cấp không thì chị em cần hiểu được thuốc tránh thai khẩn cấp là gì, loại thuốc này có gì khác biệt với các loại thuốc tránh thai thông thường? Theo điều tra thị trường cho thấy, hiện nay tỷ lệ phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp tăng nhanh và cao hơn nhiều lần so với phụ nữ không sử dụng hoặc sử dụng thuốc tránh thai loại thông thường. Thuốc tránh thai khẩn cấp có dạng viên uống, trong thành phần có progestin liều cao. Với tác dụng ngừa thai khẩn cấp, loại thuốc này thường được chị em dùng trong các trường hợp: Khi có xảy ra quan hệ tình dục nhưng không thực hiện các biện pháp tránh thai. Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục nhưng bao cao su bị thủng, rách. Phụ nữ quên sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày trước khi quan hệ. Phụ nữ bị cưỡng bức vì vậy không chủ động có các biện pháp phòng tránh thai. 2. Các trường hợp chống chỉ định với thuốc tránh thai khẩn cấp Mặc dù có tác dụng ngừa thai nhanh chóng và hiệu quả nhưng thuốc tránh thai khẩn cấp cũng gây ra không ít những tác dụng bất lợi cho chị em. Chính vì vậy ngoài việc hạn chế sử dụng thuốc này thì những đối tượng được liệt kê dưới đây cũng tuyệt đối không sử dụng thuốc: Phụ nữ đang mang bầu. Âm đạo chảy máu bất thường nhưng chưa tìm ra nguyên nhân. Người mắc các bệnh về gan, thận hoặc tim mạch. Người có nguy cơ ung thư hoặc trước đó đã có tiền sử phản ứng mạnh với thuốc tránh thai khẩn cấp. 3. Cách sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp an toàn và hiệu quả Để giảm thiểu tình trạng vô sinh vì uống thuốc tránh thai khẩn cấp, bạn đừng ngại bỏ ra vài phút để đọc những kiến thức chia sẻ dưới đây về cách sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp loại 1 viên và loại 2 viên an toàn, hiệu quả. Thuốc tránh thai khẩn cấp loại 1 viên Thuốc tránh thai khẩn cấp loại 1 viên có tác dụng ngừa thai rất tốt. Với loại thuốc này chị em chỉ cần dùng 1 lần duy nhất trong vòng 72 giờ sau khi quan hệ, dùng càng sớm thì hiệu quả ngừa thai sẽ càng cao. Tuy nhiên, không vì thế mà chị em được phép lạm dụng loại thuốc. Nếu trong một tháng, chị em sử dụng quá 2 lần thì sẽ không có gì phải bàn cãi về việc vô sinh vì uống thuốc tránh thai khẩn cấp. Thuốc tránh thai khẩn cấp loại 2 viên Với thuốc tránh thai này, sau khi quan hệ chị em cần sử dụng thành 2 liều mỗi liều một viên và cách nhau 12 giờ. Cũng giống như thuốc tránh thai khẩn cấp loại 1 viên, với loại 2 viên bạn phải đảm bảo phải sử dụng cả 2 liều trong vòng 72 giờ đầu sau khi quan hệ thì mới đem lại hiệu quả ngừa thai. Sử dụng trong khoảng 24 giờ đầu hiệu quả ngừa thai đạt 95%. Sử dụng trong khoảng 24 - 48 giờ sau hiệu quả ngừa thai giảm xuống 85%. Sử dụng trong khoảng 49 - 72 giờ cuối hiệu quả quả ngừa thai chỉ còn 58%. 4. Sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp có an toàn không Hiện nay, thuốc tránh thai khẩn cấp được đánh giá là phương pháp ngừa thai khá an toàn nếu biết cách sử dụng đúng và đủ theo lời khuyên của bác sỹ. Tuy vậy, vẫn còn tồn tại một số tác dụng phụ sau khi sử dụng thuốc này như: Đau đầu, chóng mặt kèm với đó là cảm giác đầy hơi, khó chịu và nôn ói. Đau phần bụng dưới và phần ngực. Các triệu chứng được kể trên là các triệu chứng rất bình thường sẽ hoàn toàn biến mất sau vài ngày và không gây nguy hiểm tới sức khỏe. Khi sử dụng các loại thuốc tránh thai không đảm bảo chất lượng và sử dụng không đúng cách chị em sẽ phải đối mặt với các biến chứng: Suy thận, giảm ham muốn về chuyện chăn gối Tăng nguy cơ vô sinh vì sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp quá nhiều lần. Đối mặt với những bệnh về gan, thận, tim mạch. Thay vì sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp chị em có thể lựa chọn rất nhiều biện pháp tránh thai khác an toàn và hiệu quả dài lâu như cấy que tránh thai, sử dụng phương pháp đặt vòng tránh thai hoặc cấy màng tránh thai. Phòng xét nghiệm, phẫu thuật, phòng bệnh,... rộng rãi, sạch sẽ. Các bác sỹ, y tá, chuyên viên nhiệt tình, trách nhiệm. Mọi thắc mắc như vô sinh vì sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp, các lý do vô sinh hay dùng biện pháp tránh thai nào an toàn nhất,... đều được các bác sỹ trả lời cho bạn một cách cặn kẽ và dễ hiểu. Trang thiết bị khám chữa bệnh đạt chuẩn. Chi phí khám bệnh đảm bảo quyền lợi cho mọi đối tượng.
medlatec
964
Điều trị sỏi niệu quản nội khoa: Những thông tin cần biết Điều trị nội khoa là phương pháp điều trị sỏi nhẹ nhàng nhất đối với sỏi niệu quản và sỏi tiết niệu nói chung. Phương pháp này được chỉ định cho một số trường hợp nhất định và có những nguyên tắc và lưu ý đặc biệt trong quá trình điều trị. Hãy theo dõi nội dung bài viết về phương pháp điều trị sỏi niệu quản nội khoa dưới đây để trang bị thêm kiến thức chữa trị sỏi niệu quản cho bản thân nhé. 1. Tổng quan về điều trị nội khoa đối với sỏi niệu quản Điều trị nội khoa sỏi niệu quản có rất nhiều mục đích như là để điều trị hỗ trợ tống xuất sỏi ra khỏi cơ thể, điều trị giảm triệu chứng và biến chứng tạm thời, phòng chống tái phát sau điều trị can thiệp ngoại khoa. Tại bài viết này sẽ cung cấp thông tin cụ thể về điều trị sỏi niệu quản nội khoa sử dụng thuốc để đưa sỏi ra bên ngoài cơ thể. 1.1 Chỉ định điều trị loại bỏ sỏi niệu quản nội khoa Để kết luận bệnh nhân sử dụng thuốc trong điều trị nội khoa sỏi niệu quản cần căn cứ vào chỉ định của bác sĩ chuyên khoa thông qua những xét nghiệm chẩn đoán đánh giá chính xác tình trạng bệnh. Cụ thể bệnh nhân cần đáp ứng những điều kiện cần thiết như: – Sỏi niệu quản có kích thước nhỏ hơn 5mm, có bề mặt nhẵn, hình thuôn, nằm càng gần bàng quang thì khả năng đẩy ra ngoài càng cao. – Niệu quản không hẹp, không dị dạng gấp khúc đoạn dưới sỏi. – Sỏi chưa gây các biến chứng như giãn đài bể thận, nhiễm khuẩn đường niệu. – Chức năng thận vẫn ổn định, để giúp sỏi được đẩy theo dòng nước tiểu ra ngoài. – Thể trạng bệnh nhân tốt, không có hoặc ít xuất hiện triệu chứng đau do sỏi gây ra. Bệnh nhân lưu ý việc sử dụng thuốc trong điều trị loại bỏ sỏi cần có ý kiến của chuyên gia, không tự ý mua thuốc theo mách bảo hoặc kê đơn của người khác. Lý do là bởi tình trạng bệnh, loại sỏi, và sức khỏe của mỗi người là khác nhau. Trong trường hợp nếu có dị ứng thành phần của thuốc sẽ rất nguy hiểm cho người bệnh. Khi sỏi thận đã gây biến chứng giãn đài bể thận, ứ mủ thận, suy thận, bệnh nhân cần được can thiệp điều trị ngoại khoa ít xâm lấn như tán sỏi nội soi niệu quản ngược dòng, tán sỏi qua da… 1.2  Nhóm thuốc sử dụng trong điều trị nội khoa sỏi niệu quản Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị sỏi niệu quản bao gồm: – Thuốc giảm đau, chống viêm: Giúp xoa dịu cơn đau quặn thận do sỏi di chuyển gây ra. – Thuốc giãn cơ trơn: Mục đích làm giảm co thắt, giãn đường tiết niệu, tạo điều kiện để soi lưu thông cùng nước tiểu ra ngoài dễ dàng hơn. – Thuốc kháng sinh dự phòng viêm đường tiết niệu. – Các loại thuốc kiềm hóa nước tiểu, thuốc giảm nồng độ khoáng chất trong nước tiểu, thuốc lợi tiểu, tăng lưu lượng nước tiểu… Điều trị nội khoa sỏi niệu quản là phương pháp nhẹ nhàng nhất giúp loại bỏ sỏi trong giai đoạn sớm 1.3 Nguyên tắc điều trị sỏi niệu quản nội khoa Phương pháp điều trị nội khoa sỏi niệu quản được thực hiện theo nguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi nhất để sỏi có thể di chuyển dễ dàng ra bên ngoài. Cụ thể là kiểm soát những cơn đau với thuốc giảm đau, chống co thắt niệu quản để sỏi di chuyển được ra bên ngoài theo dòng nước tiểu, và kháng sinh để dự phòng viêm nhiễm khi sỏi di chuyển gây trầy xước. Bên cạnh đó, với nguyên tắc này người bệnh nên nâng cao thể trạng bằng chế độ ăn uống khoa học và vận động luyện tập điều độ. – Uống nhiều nước khoảng 2-3 lít mỗi ngày, giúp để thuốc tan và đáp ứng nhu cầu đủ nước cho cơ thể. Nếu làm việc trong môi trường nắng nóng, vận động chơi thể thao có thể uống bổ sung nhiều hơn. Khi màu sắc của nước tiểu trong sáng, không đục màu hay sậm màu nghĩa là bạn đã cung cấp đủ nước. – Tránh sử dụng dư thừa vitamin, nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được cân nhắc về việc sử vitamin và các thuốc uống khác trong quá trình điều trị. – Ăn nhiều rau, chất xơ, sử dụng nước ép rau củ quả. – Hạn chế ăn nhiều muối, giảm thức ăn giàu oxalat bởi có thể làm giảm lượng oxalate trong nước tiểu, giảm khả năng tích cụ sỏi canxi oxalat – Giảm lượng protein động vật đồng nghĩa giảm purin, đây là chất tự nhiên chuyển hóa thành axit uric trong nước tiểu, góp phần hình thành sỏi axit uric. – Hoạt động thể dục thể thao hàng ngày để quá trình đào thải chất độc, và quá trình bài tiết diễn ra thuận lợi, thúc đẩy sỏi di chuyển ra ngoài nhanh hơn. 1.4 Một số lưu ý trong điều trị nội khoa sỏi niệu quản – Trong quá trình điều trị nếu xuất hiện các biến chứng như giãn đài bể thận, nhiễm khuẩn niệu cần dừng điều trị nội khoa và cần can thiệp điều trị ngoại khoa bằng các phương pháp ít sang chấn hay phẫu thuật. –  Thời gian sử dụng thuốc được chỉ định trong một khoảng thời gian nhất định, do vậy người bệnh nên đến tái khám theo đúng yêu cầu để đánh giá chính xác hiệu quả điều trị. –  Để hiệu quả điều trị đạt kết quả tốt nhất bệnh nhân nên sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn về liều lượng, cách dùng, thời gian… –  Cuối cùng một lưu ý rất quan trọng là không nên lựa chọn sử dụng thuốc lá, thuốc nam, các bài thuốc truyền miệng không đảm bảo vệ sinh trong quá trình phơi sấy, sử dụng chất bảo quản… Điều này có thể không loại bỏ được sỏi mà còn dẫn đến biến chứng sỏi, sỏi tăng kích thước hoặc những bệnh liên quan đến gan, dạ dày, thận… Trong khi đó phác đồ sử dụng thuốc của bác sĩ kê đơn được xây dựng căn cứ vào tình trạng bệnh, thành phần dị ứng thuốc của bệnh nhân nếu có, các bệnh lý khác nếu có, thể trạng sức khỏe… do đó mang đến hiệu quả và mức độ an toàn cao. 2. Các phương pháp can thiệp ít xâm lấn nếu bệnh nhân không đáp ứng điều trị nội khoa Trong trường hợp sau điều trị nội khoa không đạt kết quả, hoặc trong quá trình điều trị người bệnh gặp những biến chứng làm ảnh hưởng đến chức năng thận hoặc xuất hiện nhiễm trùng đường niệu… Các phương pháp can thiệp ngoại khoa ít xâm lấn sẽ là lựa chọn ưu tiên tiếp theo cho người bệnh. Dựa vào các vị trí, kích thước của sỏi niệu quản, các phương pháp tán sỏi công nghệ cao sẽ được chỉ định thực hiện. – Tán sỏi ngoài cơ thể: Áp dụng với sỏi niệu quản ⅓ trên nằm sát bể thận có kích thước nhỏ hơn 1cm. – Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser: Áp dụng cho sỏi niệu quản ⅓ trên có kích thước lớn hơn 1.5cm. – Tán sỏi nội soi niệu quản ngược dòng bằng laser: Áp dụng cho sỏi niệu quản ⅓ giữa và ⅓ dưới. Kết luận
thucuc
1,331
Sốt xuất huyết: Bắt bệnh từ dấu hiệu ban đầu Ở giai đoạn đầu những dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết thường khó nhận biết vì vậy nhiều người dễ bỏ qua. Sốt xuất huyết: bắt bệnh từ dấu hiệu ban đầu. 1. Sốt xuất huyết : Bắt bệnh từ dấu hiệu ban đầu Thông thường sốt xuất huyết cần phải được xác định trong 3 ngày đầu tiên kể từ khi khởi sốt. Chẩn đoán sớm không dựa vào các xét nghiệm, mà chủ yếu dựa vào các triệu chứng của bệnh nhân. Các bạn cần lưu ý hai yếu tố: Sốt xuất huyết lây truyền qua con đường muỗi đốt – Yếu tố dịch tễ (tức là trong gia đình hoặc hàng xóm có người bệnh sốt xuất huyết). Nếu người bệnh có sốt trong thời điểm hiện nay thì nghĩ nhiều đến khả năng bị sốt xuất huyết. – Yếu tố lâm sàng (triệu chứng của bệnh nhân): Những dấu hiệu bệnh sốt xuất huyết 3 ngày đầu tiên: Ngày thứ 1: Bệnh nhân sốt cao, đột ngột, liên tục, sốt không ớn lạnh, mặt ửng đỏ, họng đỏ không đau. Cần dặn dò bệnh nhân đến tái khám hàng ngày để theo dõi các dấu hiệu khác. Ngày thứ 2: Bệnh nhân tiếp tục sốt cao, liên tục. Hãy cố gắng tìm các dấu hiệu xuất huyết trên cơ thể như xuất huyết dưới da trên bụng, tay chân, mí mắt, cổ. Triệu chứng sốt xuất huyết thường sốt cao 39-40 độ Trong trường hợp không thấy dấu xuất huyết tự nhiên thì chúng ta làm dấu xuất huyết nhân tạo, tức là làm dấu dây thắt trong vòng 5 phút. Dấu “dây thắt” dương tính là có 5 nốt xuất huyết dưới da trở lên trên một diện tích da là 1cm2. Cần đi xét nghiệm để kiểm tra. Ngày thứ 3: Dấu hiệu sốt xuất huyết trở nên rõ ràng hơn rất nhiều. Bệnh nhân vẫn còn sốt cao, có thể xuất huyết da niêm mạc như chảy máu mũi, máu răng. Nếu trẻ trên tuổi dậy thì hỏi thêm về kinh nguyệt có ra huyết bất thường không? Bệnh nhân có thể cảm giác khó chịu, đau bụng, nôn ói. Nếu có các dấu hiệu trên cần sớm được thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị sớm nhất. 2. Những lưu ý khi bị sốt xuất huyết 2.1. Cẩn thận khi bị truyền dịch Bệnh nhân điều trị sốt xuất huyết thường dùng các biện pháp hạ nhiệt vật lý như uống thuốc hạ sốt, chườm khăn lên trán, lau người. Trong những ngày đầu bị sốt thì dùng thuốc hạ sốt cần bồi phụ nước và điện giải. Tuy nhiên người bệnh không được nóng lòng tìm đủ mọi cách để khỏi bệnh nhanh bằng việc tự ý truyền dịch. Việc làm này rất nguy hiểm vì không theo chỉ định của bác sĩ. Truyền dịch quá tải có thể làm bệnh nhân bị phù phổi. Còn nếu truyền dịch không đúng cách có thể gây sốc.  Sốc ở đây là do truyền dịch chứ không phải sốc do bệnh gây nên. Khi có triệu chứng sốt xuất huyết giai đoạn đầu cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và điều trị. 2.2. Phụ nữ mang thai bị sốt xuất huyết Phụ nữ trong thời kì thai nghén bị sốt xuất huyết rất lo lắng vì sợ ảnh hưởng đến thai nhi. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng nguy hiểm. Nếu cơ thể người mẹ sốt từ 38,5 độ C trở lên và kéo dài thì mới ảnh hưởng đến em bé. Chị em có thể áp dụng các biện pháp khống chế và kiểm soát thân nhiệt bằng cách chườm đá, dùng thuốc hạ sốt dành riêng cho phụ nữ mang thai, nới lỏng quần áo.
thucuc
659
Tương lai của những đứa trẻ “đặc biệt” sẽ đi về đâu? Cha mẹ luôn dành những tốt đẹp nhất cho con, đồng hành cùng con đi đến những bến bờ thành công trong cuộc sống. Nhưng với những đứa trẻ “đặc biệt”, nói về tương lai của chúng, bố mẹ dường như thất vọng, buồn chán và lo âu không biết sẽ đi về đâu. Tuổi thơ thu nhỏ trong bốn bức tường Sinh con là niềm hạnh phúc vô bờ của mỗi gia đình, tiếng cười giòn tan, ánh mắt trong trẻo, câu nói bi bô, hay khoảnh khắc con tập lẫy lúc 3 tuổi, tập đi lúc 9 tháng tuổi... đều vô cùng đáng yêu, đáng nhớ của con dành cho bố mẹ. Sự đáng yêu, ngộ nghĩnh đó làm tan chảy bao vất vả, âu lo của bố mẹ. Và rồi khi con lớn lên, niềm hạnh phúc đó sẽ tiếp tục nhân lên, bởi vậy, sau mỗi ngày mệt mỏi đi làm về, bạn sẽ mong về nhà nhanh hơn, bởi mái ấm hạnh phúc ấy đang có con trẻ ở nhà rất háo hức, mong chờ bố mẹ. Chúng luôn chào đón bạn bằng sự hân hoan, gieo mừng ngay khi bạn vừa đặt chân đến tới cổng. Hay con sẽ kể cho bạn nghe những câu chuyện vui, thậm chí là buồn nhất khi đến trường, đến lớp, hay cả trăm câu hỏi thắc mắc “vì sao, tại sao” để khám phá cả thế giới này. Đó cũng là niềm vui, hạnh phúc khôn xiết của bao bố mẹ sinh con và mong con khôn lớn, trưởng thành mỗi ngày. Không giống như đa số gia đình, nằm sâu trong ngõ hẽm vắng vẻ, căn nhà cũ kỹ, trật hẹp 10m2, thi thoảng hàng xóm đi qua nhà chị Lại Thị Thơm (trú tại ngõ 378 Bạch Đằng, Hà Nội) có không ít lần nghe câu vọng ra: “Câm mồm! Mày cầm mồm không! ” cùng tiếng gào thét của con, gào thét của mẹ. Đấy cũng là lúc chị Thơm trút giận lên con sau những lo toan, đối mặt với áp lực cơm áo gạo tiền. Nhưng trên tất cả, với tình yêu thương bao la, vỗ về của tình mẫu tử, chị lại yêu thương con vô bờ, chị lại ôm con vào lòng và rồi vẫn dạy dỗ và làm bạn với con trong lúc chơi, lúc học. Với chị, chỉ có mong ước rất đỗi đơn giản là “mong mỏi từng ngày sao cho nó biết ngồi, biết đi, biết nói, biết tự xúc ăn để mình còn đi làm kiếm tiền”, nhưng ước mơ đó thật khó thành thực hiện. Bởi chị Thơm đã không may mắn sinh con bị Down, một bệnh đặc biệt di truyền hay gặp ở trẻ. Trước đây con chị cũng từng được bố mẹ cho đi mẫu giáo và được học đến năm lớp 3, nhưng do quậy phá gây ảnh hưởng đến các bạn cùng lớp, nên mẹ buộc phải làm đơn cho em xin nghỉ học và ở nhà từ đó đến giờ. Vốn hạn chế tiếp thu và phát triển, đứa trẻ đặc biệt này lại không có sự giao lưu, vui chơi, học hỏi từ bạn bè, thầy cô, mà giờ đây thế giới tuổi thơ của em chỉ thu nhỏ trong ngôi nhà, hoặc được đi ra ngoài là những lúc lẽo đẽo cùng mẹ đi làm thuế. Nói về hành trình một ngày của con, chị Thơm chia sẻ: “Sáng 7h theo mẹ ra quán bún chả, tôi làm cũng bận nên con bé chỉ ngồi đó một mình. Đến 10h bố đi bơm xe ở công viên gần đó qua đây đón về nhà cho ăn. Đến 3h chiều tôi về thì bố nó lại đi bơm xe, nó lại ở nhà với mẹ”. “Down” - Tiếng sét đánh bên tai của cha mẹ có con mắc bệnh đặc biệt Khi biết mình một có mầm sống, vợ chồng chị Thơm vô cùng vui mừng và hạnh phúc chờ đón ngày con chào đời. Nhưng niềm vui và hạnh phúc đó thật ngắn ngủi, thay vào đó là cả bầu trời khó khăn, tủi hờn, bởi khi vừa sinh, bác sĩ cho làm xét nghiệm máu thì phát hiện bé bị Down. Lúc đó, nghe tin sét đánh bên tai mình, bầu trời như sụp đổ, vì với chị đây là lần đầu tiên nghe thấy căn bệnh “lạ” mà con mình không may mắc phải. Người mẹ quanh năm đi làm thuê, điều kiện tiếp cận thông ti hạn chế nên chưa có biết gì bệnh, cũng như chưa có sự chuẩn bị tâm lý cho cho chỗi ngày cùng con đối phó khó khăn, vất vả và đặc biệt là sự thiệt thòi của con, thì càng trở thành tấm bị kịch, sự giằng xé tâm can bà mẹ. Và rồi gánh nặng gia đình càng vây bủa người mẹ vất vả, lam lũ này khi đến một ngày trong tháng thứ 3, thấy con chẳng khóc, chỉ ngủ li bì, mà lúc đó vẫn chưa biết lẫy, chưa biết gì cả. Lo lắng cho con, chị đưa đi khám lại thì bác sĩ khẳng định lần nữa là bé bị Down. “Lúc này tôi mới tìm hiểu và biết bệnh này con bị chậm phát triển hơn những đứa trẻ khác cùng tuổi” - chị Thơm buồn bã chia sẻ. Bên cạnh người chồng chậm chập, khi nghe tin sét đánh, cả bầu trời như sụp đổ kéo theo sự u ám, tối tăm và chán nản vô cùng. Sự dè nén đó, khiến chị từng có lúc muốn buông bỏ tất cả: “Mỗi lần nhìn thấy con, nghĩ đến việc nó không được như trẻ bình thường là tôi lại buồn, chồng thì chậm chạp không được nhanh nhẹn như người ta. Bao nhiêu gánh nặng đổ dồn lên vai tôi. Nhiều khi chỉ muốn... ”. Nhưng vì con, chị vẫn phải vực dậy để mà lo cho con: “Tôi nuôi con chi mong mỏi từng ngày sao cho nó biết ngồi, biết đi, biết nói, biết tự xúc ăn để mình còn đi làm kiếm tiền”. Đường đi phía trước ra đến ngõ... Con là niềm hy vọng lớn nhất của cha mẹ, nên cha mẹ nào cũng mong con khôn lớn từng ngày. Chị Thơm cũng yêu thương con lắm, nhưng có những lúc chị bất lực và cáu giận với đứa con ngây ngô, chậm phát triển và không kiểm soát. Chị Thơm nhói lòng chi sẻ: “Nhiều lúc bực lắm, cứ dọn xong nó lại bày ra. Mình nói phần lớn con không hiểu. Cũng từng có lúc cáu quá mà đánh con, đỏ lừ 2 bên đùi, nhưng con bé vẫn thế bởi nó có hiểu gì đâu…”. Hay có những lúc vừa ra ngõ cùng bố mà bé đi lạc thật xa trong sự vô định gây lo lắng cho cả gia đình. Không những nhận thức chậm, với đứa trẻ đặc biệt này tất cả sinh hoạt đều phụ thuộc bố mẹ mà chưa thể tự chăm sóc cho bản thân, chị Thơm ngậm ngùi cho biết: “Giờ cơm vẫn còn phải xúc từng thìa thế này, nói câu hiểu câu không”, Trong khi bạn bè cùng trang lứa đang trẻ tuổi ăn, tuổi học và tuổi của sự phát triển cho tương lai, thì bé lại chậm nói, chậm đi, chậm khóc, chậm cười, chậm cả một đời... Thương con, bù đắp cho sự phát triển khiếm khuyết của con mình, chị chị chấp nhận mọi vất vả để lo lắng, chăm chút cho vô điều kiện. Nhưng sự thiếu giáo dục bài bản của nhà trường và tuổi thơ bị đánh cắp khi thế giới của em bị đóng khép trong bốn bức tường nhà, cùng sự ngây ngô, chậm phát triển, bởi vậy, lo lắng lớn nhất của người mẹ vĩ đại này là tương lai của bé. Chị Thơm cảm thấy tuyệt vọng, khóc nghẹn và bất lực khi nghĩ về tương lai của con: “Tôi cũng lo chứ … sau này mình với bố mẹ không còn nữa, rồi ai chăm nom cho nó... ”. Với đứa trẻ đặc biệt như con chị Thơm, nếu như cuộc đời cứ lặng lẽ trôi qua thế này, thì em sẽ tiếp tục “giam mình” trong bốn bức tường và đường đi phía trước của em có thể tiếp tục là con đường từ nhà ra đến ngõ khi theo mẹ đi làm, con đường đi này cũng tựa tương lai mông lung, mịt mù của em cũng vậy!
medlatec
1,433
Virut viêm gan C có chữa được không? Chào bác sĩ. Xin hỏi virut viêm gan C có chữa được không? Anh họ tôi nhiễm virut viêm gan C, hiện giờ đang dùng thuốc điều trị. Nghe nói bệnh của anh cũng nhẹ, chưa gây biến chứng gì. Mong bác sĩ tư vấn giúp. Thanh Nga (Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc) Trả lời Viêm gan C là bệnh lý về gan nguy hiểm do virut viêm gan C gây ra. Bệnh thường diễn tiến âm thầm cho tới khi phát hiện bệnh thì đã chuyển sang giai đoạn mạn tính, gây hậu quả nặng nề. Virut viêm gan C có chữa được không là băn khoăn được nhiều người đặt ra Nhiều người khi được chẩn đoán mắc bệnh đều thắc mắc không biết virut viêm gan C có chữa được không? Virut viêm gan C có thể chữa khỏi tới 90% nếu phát hiện sớm, điều trị đúng thuốc và đúng cách. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc chỉ định của bác sĩ để cải thiện sớm bệnh Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên tăng cường các hoạt động thể dục, thể thao vừa sức để tăng cường khả năng tuần hoàn đưa máu nuôi dưỡng gan, ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh trong cơ thể. Do bệnh của người nhà bạn chưa có biến chứng nên cả gia đình không nên quá lo lắng. Người bệnh chỉ cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, theo dõi sức khỏe, tái khám đúng hẹn sẽ giúp kiểm soát và đẩy lùi sớm bệnh. Chúc bạn sức khỏe!
thucuc
275
Ung thư dạ dày di căn não Ung thư dạ dày di căn não xảy ra ở giai đoạn cuối cùng của ung thư dạ dày. Lúc này, khối u đã lan rộng đến các hạch bạch huyết, phát triển mạnh dễ dàng tấn công hầu hết các cơ quan trong cơ thể thông qua hệ bạch huyết và mạch máu, trong đó có não. 1. Những biểu hiện ung thư dạ dày di căn não có thể gặp Ung thư dạ dày giai đoạn cuối có khả năng di căn rộng đến các cơ quan ở xa Ung thư dạ dày bắt nguồn từ sự phát triển của các tế bào ác tính tại bất cứ phần nào của dạ dày – ống tiêu hóa lớn của cơ thể có nhiệm vụ chứa và tiêu hóa thức ăn. Ung thư dạ dày không được phát hiện và điều trị tích cực sớm có thể lan rộng đến các cơ quan ở xa, trong đó có não. Theo Trung tâm Thông tin Công nghệ Sinh học Quốc gia Hoa Kỳ (NCBI) – Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ, ung thư dạ dày di căn não ít gặp chỉ xảy ra ở giai đoạn muộn và chiếm khoảng dưới 1% ca mắc ung thư dạ dày. —->> Tham khảo chi tiết: Dấu hiệu ung thư dạ dày di căn Ung thư dạ dày di căn đến đâu sẽ biểu hiện rõ tại vị trí đó. 2. Một số biểu hiện có thể gặp ở bệnh nhân ung thư dạ dày di căn não Đau đầu là một trong những biểu hiện ung thư di căn não thường gặp 3. Hỗ trợ điều trị ung thư dạ dày di căn não Không giống với mục tiêu điều trị ung thư triệt căn như giai đoạn sớm, điều trị ung thư dạ dày di căn não chủ yếu nhằm điều trị triệu chứng bệnh, giảm đau đớn, kéo dài thêm thời gian sống cho bệnh nhân ung thư. Tùy từng trường hợp mà hóa, xạ trị thuyên giảm, cắt dạ dày thuyên giảm với khối u gây tắc hay chảy máu có thể được bác sĩ xem xét… Cũng theo nghiên cứu từ Trung tâm Thông tin Công nghệ Sinh học Quốc gia Hoa Kỳ, nhìn chung thời gian sống trung bình cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là tương đối nghèo nàn, chỉ khoảng 1.3 – 2.4 tháng tuy nhiên thời gian sống có thể kéo dài lên tới trên 1 năm nếu được điều trị với phác đồ kết hợp tích cực. Chăm sóc giảm nhẹ giúp người bệnh giảm triệu chứng, kéo dài thêm thời gian sống
thucuc
450
Mặt thon gọn khi niềng răng Invisalign – Liệu có đúng? Khắc phục triệt để tình trạng hô móm và mang tính thẩm mỹ cao, niềng răng Invisalign còn góp phần làm cho gương mặt của bạn thon gọn hơn. Liệu có đúng không? Thực hư việc niềng răng Invisalign giúp thon gọn mặt Răng hô, móm, răng mọc lệch lạc là những trường hợp đánh mất đi sự cân đối giữa khuôn miệng và hàm răng khiến cho cả gương mặt mất cân đối. Niềng răng Invisalign đang là phương pháp được nhiều bạn trẻ lựa chọn không chỉ bởi tính thẩm mỹ cao mà  khay niềng trong suốt tạo một lực kéo ổn định, tác động trực tiếp vào răng và dịch chuyển chúng về đúng vị trí mong muốn, cho hàm răng thẳng hàng và đều nhau cả 2 hàm. Trên thực tế, niềng răng không tác động đến khung xương mặt, mà chỉ nắn chỉnh răng về đúng vị trí trên cung hàm. Còn đối với trường hợp, kết thúc quá trình niềng răng, khớp cắn và khung hàm tròn đều, hàm răng trở nên đều đặn, độ rộng của khung miệng và vòm hàm thay đổi cũng có thể làm thay đổi đáng kể khuôn mặt của bạn so với trước khi niềng. Chính vì thế, niềng răng Invisalign sẽ giúp cho mặt thon gọn và hài hòa hơn. Thực tế cho thấy niềng răng Invisalign cũng giúp cho khuôn hàm gọn gàng hơn so với trước khi niềng răng Invisalign – Xu hướng niềng răng hot nhất hiện nay Trong những năm gần đây, niềng răng Invisalign ngày càng giành được nhiều sự quan tâm và tin tưởng từ đông đảo người bệnh trên khắp thế giới bởi hiệu quả vượt trội và thẩm mỹ tối ưu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc trong ngành chỉnh nha. Tri ân người bệnh – tặng ngàn quà tặng hấp dẫn
thucuc
331
Dùng kháng sinh kéo dài hại đường ruột thế nào? Thuốc kháng sinh thường được chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn. Tuy nhiên cũng như các loại thuốc khác, dùng kháng sinh kéo dài có thể tiềm ẩn nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ có hại. Trong đó dùng kháng sinh kéo dài hại đường ruột là một trong những tác dụng phụ thường gặp. 1. Dùng kháng sinh kéo dài hại đường ruột như thế nào? Bình thường tỷ lệ vi khuẩn có lợi – vi khuẩn có hại ở ruột luôn duy trì ở mức độ cân bằng theo tỷ lệ 85% : 15%, đảm bảo quá trình tiêu hóa, vận chuyển các chất dinh dưỡng trong hệ tiêu hóa diễn ra trơn tru, hạn chế phát triển quá mức của các loại vi khuẩn gây bệnh. Tuy nhiên khi đưa kháng sinh vào cơ thể, các loại kháng sinh này có thể ức chế luôn cả các vi khuẩn có lợi, làm phá vỡ thế cân bằng trong đường ruột khiến bệnh nhân dễ mắc phải tình trạng loạn khuẩn đường ruột.Trên thực tế việc dùng kháng sinh kéo dài nhiều khả năng sẽ gây hại đường ruột, ngay cả khi ở nồng độ thấp nhất kháng sinh cũng có khả năng tiêu diệt và ức chế sự phát triển của các loại vi khuẩn. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng rất nhiều bệnh nhân đã gặp phải tình trạng rối loạn tiêu hóa sau khi uống kháng sinh như: ampicillin, clindamycin, cephalosporin erythromycin... điều này được giải thích là do nồng độ kháng sinh sau khi sử dụng sẽ tồn tại trong ruột khá lâu vô tình tiêu diệt vi khuẩn có lợi, đẩy mạnh sự phát triển của các chủng vi khuẩn gây bệnh hoặc tăng khả năng xâm nhập các loại vi khuẩn mới, khiến người bệnh đi ngoài liên tục hoặc viêm ruột do kháng sinh. Nếu dùng không đúng hướng, việc lạm dụng kháng sinh sẽ tiêu diệt tất cả khuẩn có lợi có trong đường ruột làm cho sức đề kháng của cơ thể bị yếu đi. 2. Triệu chứng rối loạn tiêu hóa do dùng kháng sinh kéo dài Phần lớn trường hợp dùng kháng sinh kéo dài hại đường ruột đều có triệu chứng khá mờ nhạt, dễ nhầm lẫn với các bệnh đường tiêu hóa khác. Bệnh nhân thường đi ngoài nhiều lần trong ngày, phân lỏng hoặc đổi màu. Hiếm ca bệnh nhân nào phát sốt hay ớn lạnh. Các biểu hiện bệnh có thể sẽ biến mất ngay khi người bệnh ngừng sử dụng thuốc hoặc sau đó khoảng 2 ngày. Phân biệt triệu chứng rối loạn tiêu hóa do nhiễm khuẩn với rối loạn tiêu hóa do kháng sinh dựa trên đặc điểm sau:Rối loạn tiêu hóa bởi kháng sinh chỉ gặp ở người đang trong quá trình điều trị với phác đồ dùng kháng sinh kéo dài, bệnh nhân thường đi ngoài, không sốt, dấu hiệu sẽ kết thuốc nhanh nếu dừng uống thuốc;Rối loạn tiêu hóa do nhiễm khuẩn, sốt cao, đau bụng, tiêu chảy sẽ nghiêm trọng hơn mỗi ngày.Một số trẻ nhỏ sau khi trẻ dùng kháng sinh dài còn có thể biểu hiện như phân có máu, đau quặn bụng, nôn ói... Đặc biệt trẻ suy dinh dưỡng, trẻ có hệ miễn dịch yếu càng dễ gặp phải tình trạng tác dụng phụ của kháng sinh ở hệ tiêu hóa. 3. Xử trí rối loạn tiêu hóa sau khi dùng kháng sinh Khi có các triệu chứng kể trên xuất hiện, tốt nhất bệnh nhân cần đến thăm khám tại các địa chỉ uy tín để được chẩn đoán tình trạng bệnh chuẩn nhất.Nếu được xác định nguyên nhân là do dùng kháng sinh kéo dài, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân ngưng dùng loại kháng sinh dẫn đến rối loạn tiêu hóa. Trường hợp bệnh nhẹ, các triệu chứng bất thường sẽ tự khỏi sau khi ngưng dùng thuốc kháng sinh.Bác sĩ có thể tư vấn bệnh nhân đổi loại kháng sinh thích hợp, lựa chọn hoạt chất không gây rối loạn tiêu hóa mà vẫn đảm bảo hiệu quả chữa bệnh.Đối với trường hợp uống kháng sinh hại dạ dày và đường ruột mức độ nặng, bác sĩ sẽ kê thêm cho bệnh nhân những chế phẩm vi sinh có lợi nhằm cân bằng đường ruột.Trong quá trình điều trị, người bệnh cần xây dựng cho mình 1 chế độ dinh dưỡng lành mạnh, tăng cường ăn uống các loại hoa quả tươi, nước ép, rau củ..., hạn chế ăn các thức ăn nhiều dầu mỡ, cay chua, tránh kích thích đường ruột. Nên chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày, ăn thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa. Uống nhiều nước cũng là 1 khuyến cáo quan trọng: người lớn có thể bù nước với dung dịch Oresol, trẻ nhỏ có thể tăng cường uống sữa, bú sữa mẹ. Xây dựng chế độ nghỉ ngơi hợp lý kết hợp rèn luyện thể dục thể thao vừa sức. 4. Phòng tránh tác hại trên đường ruột khi dùng kháng sinh kéo dài Để hạn chế tình trạng rối loạn tiêu hóa khi uống kháng sinh, một số lưu ý dưới đây sẽ giúp bạn hạn chế được tác dụng không mong muốn này:Tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị của bác sĩ, không tự ý tăng giảm liều lượng thuốc, không tự ý kết hợp với các loại thuốc khác, không bỏ dở phác đồ giữa chừng hoặc tự ý kéo dài thêm thời gian sử dụng thuốc kháng sinh;Sử dụng thêm các loại men vi sinh hoặc các chế phẩm men vi sinh khác để giữ cho đường ruột luôn cân bằng;Duy trì chế độ ăn lành mạnh với nhiều loại thực phẩm bổ sung lợi khuẩn như: sữa chua, ngũ cốc nguyên cám, rau chân vịt, súp lơ...;Tham vấn ý kiến của thầy thuốc ngay khi uống kháng sinh lại xuất hiện những triệu chứng như: đau bụng, mệt mỏi, buồn nôn, đi ngoài...; 5. Cần tránh khi sử dụng kháng sinh kéo dài Không tự ý dùng kháng sinh: Ở nhiều nước trên thế giới, bệnh nhân chỉ có thể mua kháng sinh ở nhà thuốc theo đơn của bác sĩ. Tuy nhiên ở Việt Nam tình trạng tự ý mua và sử dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến. Nhiều kháng sinh rất mới, chỉ được dùng hạn chế trong bệnh viện nhưng lại bị dùng bừa bãi bên ngoài cộng đồng dẫn đến dùng không đúng cách, nguy cơ gặp tác dụng phụ và hình thành vi khuẩn kháng thuốc;Ngưng dùng kháng sinh nửa chừng hoặc dùng kéo dài: một số kháng sinh dùng đủ liều phải mất 7-10 ngày, thậm chí kéo dài hơn tùy theo bệnh và tiến triển bệnh. Bệnh nhân cần phải dùng đúng liều, đủ thời gian, không tự ý ngưng thuốc khi thấy bệnh thuyên giảm, khiến bệnh dễ tái phát dẫn đến người bệnh đáp ứng với điều trị kém hơn, bệnh nặng hơn và gây ra nhiều biến chứng hơn.Không dùng kháng sinh đã hết hạn sử dụng: Rất nhiều loại kháng sinh có độc tính rất cao khi quá hạn dùng (ví dụ Tetracyclin gây độc cho thận).Tự kê đơn hoặc uống thuốc theo đơn của người khác: Hiện nay nhiều người vẫn có thói quen uống thuốc theo kinh nghiệm của người khác khi thấy bệnh tương tự nhau, tuy nhiên cần lưu ý tình trạng uống kháng sinh không đúng có thể gây biến chứng, làm nặng thêm bệnh và làm vi khuẩn gây bệnh sinh sôi nảy nở;Kháng sinh có khả năng chống lại các nhiễm trùng do vi khuẩn và không điều trị các bệnh do virus hoặc nấm.Thông thường thuốc kháng sinh uống sau bữa ăn, nhưng trong một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định uống trước hoặc trong bữa ăn. Nên tránh các loại thực phẩm cay và rượu khi đang sử dụng kháng sinh.Nhin chung, với sự đa dạng của kháng sinh hiện nay, việc sử dụng phải hết sức thận trọng, không tự ý sử dụng kháng sinh, phải thăm khám lâm sàng và tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ.
vinmec
1,388
Công dụng thuốc Aurocefa Thuốc Aurocefa là thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, thuộc nhóm thuốc kháng nấm, kháng virus, chống nhiễm khuẩn, điều trị ký sinh trùng với phổ kháng khuẩn rộng. Thuốc có thành phần chính là Cefotaxime và tác dụng của hoạt chất này là ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. 1. Aurocefa thuốc biệt dược Thuốc Aurocefa là thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, thuộc nhóm thuốc kháng nấm, kháng virus, chống nhiễm khuẩn, điều trị ký sinh trùng với phổ kháng khuẩn rộng, có thành phần chính là Cefotaxime (dưới dạng Natri Cefotaxime ). Thuốc được sản xuất dưới dạng bột pha tiêm, với hàm lượng mỗi lọ là 1g. 2. Thuốc Aurocefa công dụng Thuốc Aurocefa có công dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc được dùng điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc Aurocefa, với mục đích tăng hiệu quả điều trị bệnh và tránh hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn.Thuốc Aurocefa được chỉ định trong những trường hợp: nhiễm khuẩn huyết, áp xe não, viêm màng ngoài tim, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes), viêm phổi, bệnh lậu, thương hàn, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (phối hợp với metronidazol) và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ.Tuyệt đối không sử dụng thuốc Aurocefa ở những người bệnh mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc hoặc kháng sinh nhóm Cephalosporin và Penicillin. 3. Liều dùng và cách sử dụng của thuốc Aurocefa 3.1. Cách sử dụng của thuốc Aurocefa. Aurocefa sản xuất dưới dạng bột pha tiêm, được bác sĩ chỉ định tiêm bắp sâu hoặc tiêm, truyền tĩnh mạch. Để tránh tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc Aurocefa, khi tiêm thuốc đường tĩnh mạch cần tiêm thuốc từ từ, tối thiểu 3 đến 5 phút. Đối với truyền tĩnh mạch, truyền chậm trong vòng từ 20 đến 60 phút. Lọ thuốc tiêm được pha với 5ml nước cất pha tiêm, lắc kỹ cho tan hoặc pha vào dung dịch truyền tĩnh mạch, thuốc pha xong tiêm ngay.Thuốc Aurocefa được dùng theo sự chỉ định của bác sĩ, do đó, người bệnh không được tự ý pha thuốc, tiêm truyền thuốc tại nhà.3.2. Liều dùng thuốc Aurocefa. Liều thuốc Aurocefa thay đổi dựa theo loại vi khuẩn nhạy cảm, mức độ nặng của tình trạng nhiễm khuẩn và tình trạng bệnh nhân, cho nên người bệnh không được tự ý tăng, giảm liều thuốc nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.Người lớn:Liều thông thường: 2-6g/ngày chia làm 2 hoặc 3 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều lên đến 12g mỗi ngày, truyền tĩnh mạch chia làm 3-6 lần trong ngày.Nhiễm trực khuẩn mủ xanh liều thông thường là ≥ 6g mỗi ngày, chia làm 2-3 lần. Không dùng quá 12g/ngày.Điều trị bệnh lậu: Dùng liều duy nhất là 1g.Dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ: Tiêm 1g Aurocefa trước khi làm phẫu thuật từ 30 đến 90 phút. Đối với mổ đẻ thì tiêm 1g vào tĩnh mạch cho người mẹ ngay sau khi kẹp cuống rau. Sau 6 giờ và sau 12 giờ thì tiêm thêm 2 liều nữa vào bắp thịt hoặc tĩnh mạch.Trẻ em:Mỗi ngày dùng 100-150mg/kg cân nặng ( với trẻ sơ sinh là 50mg/kg cân nặng) chia làm 2-4 lần. Có thể tăng liều lên 200mg/kg đối với nhiễm khuẩn nặng (từ 100-150mg/kg đối với trẻ sơ sinh).Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải Creatinin (Cr. Cl) < 10ml/phút:Sau liều tấn công ban đầu thì giảm liều đi một nửa nhưng vẫn giữ số lần dùng thuốc trong mọi ngày, liều tối đa cho mỗi ngày là 2g.Thời gian điều trị: Sau khi nhiệt độ cơ thể của người bệnh đã trở về bình thường hoặc khi chắc chắn là đã hết nhiễm khuẩn, dùng thuốc Aurocefa thêm 3-4 ngày nữa. Để điều trị nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn tan máu beta nhóm A thì phải điều trị ít nhất là 10 ngày. Nhiễm khuẩn dai dẳng, thời gian điều trị có thể kéo dài trong nhiều tuần. 4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Aurocefa Dùng thuốc Aurocefa có thể gặp một số tác dụng phụ dưới đây:Thường gặp: Hệ tiêu hóa (tiêu chảy), phản ứng tại chỗ (viêm tắc tĩnh mạch tại vị trí tiêm, đau và có phản ứng viêm sưng tấy tại chỗ tiêm bắp).Ít gặp: Máu (giảm bạch cầu ưa eosin hoặc giảm bạch cầu nói chung, làm cho test Coombs dương tính giả), hệ tiêu hóa (thay đổi vi khuẩn đường ruột, có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như trực khuẩn mủ xanh, Enterobacter,...).Hiếm gặp: Toàn thân (Sốc phản vệ, các phản ứng quá mẫn), Máu (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, tan máu), hệ tiêu hóa (viêm đại tràng giả mạc), trên gan( tăng men gan).Nếu người bệnh cần thêm thông tin về thuốc có thể hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ. Khi sử dụng thuốc Aurocefa có thể gặp một số tác dụng không mong muốn mà chưa được liệt kê trên đây. Do đó, người bệnh nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nào cần thông báo ngay với bác sĩ để được xử lý. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Aurocefa Người bệnh sử dụng thuốc Aurocefa cần thận trọng trong những trường hợp sau:Trước khi điều trị bằng Aurocefa, cần xác định tiền sử bệnh nhân có phản ứng mẫn cảm với cephalosporin và các dẫn chất của cephalosporin, penicillin, hoặc các thuốc khác. Người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị tiền sử dị ứng các nhóm thuốc của bản thân, tránh hậu quả không mong muốn.Khi sử dụng Aurocefa đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc đối với thận (aminoglycosid) phải theo dõi triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm kiểm tra chức năng thận thường xuyên.Khi dùng Aurocefa có thể gây dương tính giả với test Coombs, xét nghiệm về đường niệu, với các chất khử mà không dùng phương pháp enzyme. Vì vậy cần đánh giá kết hợp triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân để đánh giá bệnh một cách chính xác.Phụ nữ có thai: Theo một số nghiên cứu quan sát, Aurocepha không làm tăng tần suất dị tật hoặc các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp khác đối với thai nhi. Tuy nhiên khuyến cáo chỉ sử dụng Aurocepha dưới sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa khi thực sự cần thiết và lợi ích cao hơn nguy cơ đối với thai nhi.Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc Aurocepha có bài tiết qua sữa mẹ. Việc sử dụng thuốc Aurocepha thường được coi là có thể chấp nhận được ở phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên các bà mẹ cần nghe bác sĩ tư vấn liều dùng trước khi sử dụng thuốc Aurocepha để tránh trường hợp quá liều thuốc, theo dõi các triệu chứng tiêu chảy và tưa miệng ở trẻ sơ sinh.Người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc. 6. Tương tác của thuốc Aurocepha Thuốc Aurocepha có thể tương tác với các nhóm thuốc dưới đây. Người bệnh trước khi sử dụng thuốc cần thông báo với bác sĩ các loại thuốc đang dùng để quá trình điều trị đạt hiệu quả và giảm tác dụng không mong muốn:Aurocepha và Colistin: Dùng phối hợp thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin với colistin (kháng sinh nhóm polymyxin) có thể tăng nguy cơ tổn thương thận.Aurocepha và Ureido-penicilin (azlocillin hay mezlocillin): Khi dùng đồng thời các thuốc này sẽ làm giảm độ thanh thải của Aurocepha, giảm hiệu quả, tăng tác dụng không mong muốn. Cần phải giảm liều thuốc Aurocepha.Aurocepha làm tăng tác dụng độc với thận của thuốc ức chế miễn dịch cyclosporin.Không pha thuốc Aurocepha với các dung dịch kiềm như natri bicarbonat. Để pha dung dịch truyền tĩnh mạch phải dùng các dung dịch như natri clorid 0.9%, dextrose, ringer lactat hay một dung dịch truyền tĩnh mạch p. H từ 5-7.Không được trộn lẫn Aurocefa với các kháng sinh khác trong cùng một bơm tiêm hay cùng một bộ dụng cụ truyền tĩnh mạch. Người bệnh không được tự ý thay thuốc và sử dụng thuốc, Aurocefa được sử dụng dưới chỉ định của bác sĩ và có y bác sĩ thực hiện y lệnh thuốc.Trên đây là những thông tin quan trọng về kháng sinh Aurocefa.
vinmec
1,460
Các lựa chọn trong điều trị ung thư phổi Có nhiều phương pháp điều trị ung thư phổi khác nhau. Phương thức điều trị ung thư phổi phụ thuộc vào loại và giai đoạn ung thư phổi, cũng như tiền sử bệnh và sở thích cá nhân của bệnh nhân. 1. Các lựa chọn điều trị cho ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) Phẫu thuật loại bỏ khối u cũng như các hạch bạch huyết bị ảnh hưởng. Xạ trị có thể được áp dụng nếu không thể phẫu thuật, nó cũng có thể được sử dụng cùng với hóa trị liệu.Hóa trị là sử dụng các loại thuốc cụ thể để tiêu diệt tế bào ung thư. Nó có thể được sử dụng trước khi phẫu thuật (để thu nhỏ khối u), cũng như sau khi phẫu thuật giúp giảm nguy cơ ung thư tái phát.Điều trị chăm sóc giảm nhẹ có thể được sử dụng để giúp kiểm soát các triệu chứng trong các bệnh ung thư tiến triển hơn. Điều trị giảm nhẹ có thể bao gồm xạ trị giảm nhẹ và hóa trị cho các vùng trên cơ thể nơi ung thư đã di căn.Liệu pháp miễn dịch là cách sử dụng các loại thuốc cụ thể giúp ngăn chặn các protein cụ thể do tế bào ung thư tạo ra, ngăn cơ thể chống lại tế bào ung thư. Bằng cách ngăn chặn các protein này, hệ thống miễn dịch của cơ thể có khả năng tấn công và tiêu diệt các tế bào ung thư tốt hơn. Liệu pháp điều trị đích là cách dùng các loại thuốc cụ thể nhắm vào điều trị các đột biến trong tế bào ung thư. Có 4 phương pháp điều trị ung thư phổi thường thấy là: phẫu thuật, hóa trị, điều trị chăm sóc giảm nhẹ và liệu pháp miễn dịch 2. Các lựa chọn điều trị cho bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) Thông thường, xạ trị và hóa trị được sử dụng như phương pháp điều trị ung thư SCLC ở giai đoạn I đến III. Phẫu thuật không được sử dụng cho SCLC. Liệu pháp miễn dịch được sử dụng cho SCLC giai đoạn rộng. Điều trị chăm sóc giảm nhẹ được áp dụng cho bệnh ung thư SCLC nâng cao hơn và mục đích của nó là quản lý các triệu chứng, thay vì cung cấp phương pháp chữa trị. Bài viết tham khảo nguồn: iconcancercentre.sg. XEM THÊM:Xét nghiệm đột biến gen EGFR trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ. Hóa trị điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ. Ung thư phổi tế bào không nhỏ: Những điều cần biết Cứu sống người bệnh ung thư phổi bằng thuốc đích thế hệ mới
vinmec
462
Điểm danh những “thủ phạm” gây chuột rút và cách phòng ngừa bệnh hiệu quả Chuột rút khiến bệnh nhân cảm thấy đau đột ngột và không thể cử động trong một thời gian ngắn. Vậy những nguyên nhân nào gây ra hiện tượng này và có cách nào để khắc phục và phòng ngừa hiệu quả hay không? 1. Chuột rút là gì? Có nguy hiểm không? Hiện tượng chuột rút thường xảy ra ở đùi, bắp chân hoặc bàn chân. Trong đó, bắp chân là vùng dễ bị nhất vì phải chịu nhiều áp lực của cơ thể và bị ảnh hưởng nhiều từ các tư thế làm việc, vận động. Đây là tình trạng các cơn co thắt cơ mạnh và đột ngột, thậm chí có thể nhìn thấy rõ vùng cơ nổi hẳn trên bề mặt da, khiến người bệnh có cảm giác đau và không thể cử động trong vài giây hoặc vài phút. Sau đó, cơn đau sẽ biến mất hoàn toàn. Hiện tượng này có thể xuất hiện bất cứ lúc nào, có thể trong hay ngay sau khi vận động, hoặc có thể xuất hiện ở cả những trường hợp đang ngủ khiến bệnh nhân tỉnh giấc. Người cao tuổi và bà bầu chính là những đối tượng dễ mắc bệnh nhất. Đa số những trường hợp bị chuột rút đều không đáng lo ngại. Chỉ với một số biện pháp chăm sóc tại nhà cũng có thể cải thiện sức khỏe và phòng ngừa bệnh khá hiệu quả. Tuy nhiên, với những trường hợp bệnh nhân, chuột rút trở nên nghiêm trọng khi: - Xuất hiện kèm theo một số triệu chứng như sưng tấy, đỏ ửng, thay đổi màu da, yếu cơ,. . - Dù đã được áp dụng một số biện pháp khắc phục khi bị chuột rút như chườm ấm, xoa bóp nhưng bệnh nhân vẫn có cảm giác đau đớn. - Hiện tượng chuột rút xảy ra liên tục và thường xuyên, nhất là vào ban đêm khiến người bệnh khó ngủ, chất lượng giấc ngủ kém, lâu dài có thể gây ra những ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. - Với những trường hợp đang vận động, chơi thể thao, chạy bộ, lái xe, điều khiển máy móc,… mà gặp phải tình trạng chuột rút có thể gây tai nạn. Chính vì thế, cần khởi động kỹ trước khi luyện tập để tránh gặp phải những tình huống xấu nhất do chuột rút. 2. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng chuột rút Dưới đây là một số nguyên nhân gây ra tình trạng chuột rút: Vận động với cường độ cao kéo dài Đây là tình trạng rất phổ biến ở các trường hợp phải thường xuyên vận động quá sức hoặc các vận động viên thể thao. Khi cơ thể phải vận động trong một thời gian dài với cường độ cao, các cơ bắp sẽ phải gắng sức liên tục, dẫn đến tình trạng mệt mỏi, mỏi cơ, tích tụ Acid lactic ở cơ bắp khiến cho tín hiệu giữa cơ bắp với các dây thần kinh không còn hiệu quả, nhanh nhạy. Cuối cùng có thể gây ra chứng chuột rút. Bệnh nhân có thể bị chuột rút ngay trong khi đang vận động, tập luyện. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể bị chuột rút sau vận động nhiều giờ. Trong đó, vùng đùi và bắp chân là hai vị trí dễ bị chuột rút do vận động quá sức. Chấn thương cơ Nếu vì một lý do nào đó dẫn tới chất thương cơ, cơ sẽ co thắt lại, giảm thiểu chuyển động. Đây giống như một cơ chế bảo vệ để tránh tình trạng chấn thương trở nên nghiêm trọng hơn. Do đó, chấn thương cơ cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến chuột rút. Mỏi cơ Một số trường hợp đứng, ngồi hoặc nằm quá lâu dẫn đến mỏi cơ và cuối cùng là gây chuột rút. Thiếu Natri Nếu không bổ sung đủ Natri trong chế độ ăn hoặc do bệnh lý, cơ thể sẽ có nguy cơ bị mất nước và chuột rút. Bên cạnh đó, một số bệnh lý khiến cho dịch tích tụ ở khoang bụng hoặc các trường hợp đang trong quá trình chạy thận cũng có thể thường xuyên gặp phải tình trạng chuột rút. Thiếu hụt Canxi, Magie và Kali Nếu chế độ ăn không cung cấp đủ Canxi, Magie và Kali sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ và mô thần kinh và gây ra chuột rút. Do mang thai Ở các bà bầu do khi mang thai, nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể thường tăng lên gấp nhiều lần. Nếu chế độ ăn không được bổ sung đầy đủ thì mẹ bầu rất dễ gặp phải tình trạng thiếu hụt các chất như Canxi, Magie,… từ đó dẫn tới tình trạng chuột rút. Đến những tháng cuối, thai nhi phát triển mạnh, dễ gây chèn ép lên mạch máu, cơ và xương phải chịu áp lực lớn, nhất là phần chi dưới. Cũng chính vì thế, mẹ bầu thường xuyên bị đau nhức và chuột rút. Mất nước Mất nước có thể làm tăng nguy cơ chuột rút. Mất nước có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, chẳng hạn như do bị sốt cao, tiêu chảy, nôn mửa nhiều hoặc do thời tiết nóng bức khiến cơ thể ra nhiều mồ hôi nhưng lại không được bổ sung đủ nước. Một số bệnh lý Một số trường hợp thường xuyên bị chuột rút có thể là do các bệnh về rối loạn tuần hoàn máu, có thể kể đến như thiếu máu, bệnh về tim mạch hay huyết áp, suy thận,… Do một số loại thuốc Một số loại thuốc có thể gây ra tác dụng phụ cho người sử dụng, trong đó bao gồm tình trạng chuột rút. Nếu bạn đang sử dụng thuốc lợi tiểu, thuốc tránh thai, thuốc có nguy cơ làm giảm lượng Magie và Kali thì cũng cần thận trọng với tình trạng chuột rút. 3. Một số phương pháp giúp khắc phục và phòng ngừa bệnh Khi đã xác định được nguyên nhân gây chuột rút thì bạn có thể khắc phục bệnh một cách hiệu quả và phù hợp. Dưới đây là một số gợi ý: Đi bộ nhẹ nhàng. Xoa bóp vị trí bị chuột rút. Có thể thực hiện một số bài kéo căng cơ chân. Chườm nóng để cơ được thư giãn. Điều trị bằng cách khắc phục theo từng nguyên nhân cụ thể. Để phòng ngừa tình trạng này, bạn cần lưu ý những điều sau: - Nên uống đủ nước mỗi ngày. Trung bình mỗi ngày, nên bổ sung từ 1,5 đến 2 lít nước. - Nên khởi động kỹ trước khi tập luyện, tập thể dục thường xuyên, đặc biệt nên áp dụng các bài tập nhẹ nhàng cho đôi chân trước khi ngủ. - Bổ sung đa dạng thực phẩm để đảm bảo cơ thể được cung cấp đầy đủ vitamin và khoáng chất. - Kiểm soát căng thẳng, luôn giữ tinh thần vui tươi, thoải mái.
medlatec
1,165
“Lối thoát” cho những bệnh nhân mất ngủ mạn tính Mất ngủ vài ngày đã khiến cơ thể của bạn trông mệt mỏi và thiếu sức sống. Nếu tình trạng mất này ngủ kéo dài hay còn gọi là mất ngủ mạn tính hoặc mất ngủ kinh niên, thì cơ thể bạn sẽ rơi vào trạng thái kiệt sức, đối diện với nhiều vấn đề nguy hại cho sức khỏe. 1. Mất ngủ mạn tính: khi giấc ngủ trở thành “nỗi ám ảnh” 1.1 Triệu chứng mất ngủ Nhiều người than phiền về chứng mất ngủ với các biểu hiện: – Trằn trọc suốt đêm, xoay người hết bên nọ đến bên kia mà vẫn không buồn ngủ – Hay bị giật mình, giấc ngủ không trọn vẹn Tình trạng mất ngủ kéo dài nhiều ngày, từ ngày này qua ngày khác với tần suất ít nhất là ba lần mỗi tuần và trong ba tháng trở lên thì được gọi là mất ngủ mạn tính hay mất ngủ kinh niên. 1.2 Chia sẻ từ người bệnh từng bị mất ngủ mạn tính Chị Nguyễn Thị H. (56 tuổi, Đông Anh) chia sẻ: “Nhiều lúc tôi chẳng thể phân biệt được đâu là ngày, đâu là đêm, vì cả ngày lẫn đêm tôi đều không có cảm giác buồn ngủ. Mỗi lần tôi lên giường, ngáp ngắn ngáp dài, trằn trọc, xoay người mà vẫn không ngủ được. Nhiều hôm tôi thức trắng đêm, gần đến sáng chợp mắt được một tí thì lại tỉnh. Lúc nào tôi cũng trong trạng thái “thèm” ngủ. Cơ thể mệt mỏi, đầu óc không tỉnh táo, mặt mũi bơ phờ, quầng mắt thâm, ăn uống kém ngon miệng, sụt cân. Lần nào lên giường đối với tôi cũng là một “nỗi ám ảnh”. Tình trạng mất ngủ không chỉ diễn ra ngày một ngày hai, mà kéo dài dai dẳng từ ngày này qua ngày khác. Đây là nỗi ám ảnh đối với nhiều người bị mất ngủ kéo dài. Ước mong có được một giấc ngủ ngon là điều mà những người bị mất ngủ luôn “thèm khát”. Khoảng 30% người bị bệnh mất ngủ có liên quan đến bệnh lý tâm thần. 2. Mất ngủ mạn tính không chừa một ai Mất ngủ có thể xảy ra ở mọi đối tượng nhưng tỷ lệ nữ thường gặp nhiều hơn nam và hay gặp ở những người cao tuổi. – Người già trên 60 tuổi và người ở độ tuổi trung niên từ 40 tuổi trở lên, phụ nữ thời kỳ tiền mãn kinh,… là đối tượng dễ mắc chứng mất ngủ kéo dài. Khoảng 70-80% người bị mất ngủ cấp tính nếu đến điều trị kịp thời có thể được phục hồi hoàn toàn, tìm lại giấc ngủ ngon. Ngược lại, tình trạng mất ngủ lâu ngày không được điều trị dễ gây mất ngủ mạn tính. Đến lúc đó, việc điều trị sẽ rất khó khăn và hiệu quả điều trị cũng không cao. Tình trạng mất ngủ kéo dài có thể gặp ở cả nam và nữ giới 3. Những tác hại của mất ngủ 3.1 Mất ngủ tàn phá sức khỏe nghiêm trọng – Cơ thể mệt mỏi, cáu gắt, thiếu tập trung, giảm năng suất lao động. – Dễ mắc các bệnh như: rối loạn tâm thần, rối loạn nội tiết, tăng huyết áp. – Đặc biệt việc mất ngủ kéo dài còn làm giảm tiết các men tiêu hóa, điều này khiến việc ăn uống không ngon miệng, cơ thể gầy sút kéo theo nhiều bệnh lý nguy hiểm khác như bệnh tim mạch, đái tháo đường, béo phì,… 3.2 Chia sẻ của người bệnh về tác hại của mất ngủ mạn tính Chú Nguyễn Văn Đ. (62 tuổi, Hà Nam): “Tôi bị mất ngủ hơn 20 năm nay rồi. Thời trẻ tôi làm công việc trí óc hay phải suy nghĩ nhiều và nhiều đêm phải thức khuya, đến độ tuổi trung niên thì thấy có biểu hiện khó ngủ, nhiều đêm nằm trằn trọc mãi mà không ngủ được. Ban đầu tôi chỉ nghĩ do áp lực công việc nhiều, cộng thêm phải lo nghĩ nhiều thứ nên gây mất ngủ, tôi đã không đi khám, nhiều lần tôi lựa chọn sử dụng thuốc ngủ, rối áp dụng các bài thuốc dân gian chữa mất ngủ nhưng tình trạng vẫn không cải thiện. Lâu dần thành thói quen, đêm nào tôi cũng ngủ rất ít và luôn trong trạng thái thèm ngủ, người mệt mỏi, uể oải, chất lượng công việc giảm sút và tôi gầy rộc hẳn đi. Gia đình lo lắng nên đã cho tôi đi khám. Sau khi thăm khám, chụp cắt lớp vi tính (chụp CT) ở đầu, làm xét nghiệm máu, bác sĩ kết luận tôi bị mắc chứng suy nhược thần kinh. Đó là nguyên nhân chính khiến tôi bị mất ngủ kéo dài suốt bao năm qua. Nhờ thăm khám với bác sĩ, tìm đúng bệnh và tuân thủ phác đồ điều trị mà tình trạng mất ngủ của tôi được cải thiện, giờ đây tôi không còn bị phụ thuộc vào thuốc ngủ mà có thể tìm lại được giấc ngủ ngon mỗi ngày.” Lạm dụng thuốc an thần trị mất ngủ kéo dài có thể gây ra nhiều tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe người bệnh. 4. Lối thoát cho bệnh nhân mất ngủ kéo dài 4.1 Tìm ra nguyên nhân gây mất ngủ “Chìa khóa” giúp chấm dứt tình trạng mất ngủ kéo dài là cần tìm đúng nguyên nhân dẫn tới mất ngủ kéo dài.2 Lời khuyên của chuyên gia Mất ngủ do nhiều nguyên nhân gây ra, có thể do nhiều bệnh lý như bệnh dạ dày, bệnh lý về thần kinh – não bộ,… hoặc do tác động từ môi trường bên ngoài như: tiếng ồn, ánh sáng, yếu tố tâm lý,…. Lối thoát tốt nhất cho người bị mất ngủ kéo dài là cần đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa thần kinh để tìm ra nguyên nhân. Nếu nguyên nhân do các bệnh lý khác ngoài bệnh lý về thần kinh, sau khi thăm khám bác sĩ sẽ tìm được nguyên nhân hoặc hội chẩn đa khoa để tìm đúng nguyên nhân, không bỏ lọt bệnh. Từ đó đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả nhất, giúp người bệnh tránh được những hậu quả mà mất ngủ kéo dài gây ra. Ngoài ra, người bị mất ngủ mạn tính cũng cần phải lưu ý một số điều sau: – Giữ đầu óc luôn thư giãn, hạn chế tối đa stress, căng thẳng – Đi ngủ đúng giờ – Tránh làm mất nhiệt cơ thể trước khi đi ngủ – Không sử dụng các chất kích thích trước khi ngủ – Phòng ngủ thoáng, tránh tiếng ồn và ánh sáng quá mạnh – Nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh và duy trì thói quen thăm khám sức khỏe thường xuyên khoảng là 6 tháng/lần.
thucuc
1,176
Tác dụng thuốc Denosumab Thuốc Denosumab là là một loại thuốc kháng thể đơn dòng, được sử dụng để điều trị các chứng loãng xương. Cùng tìm hiểu thông tin, cũng như tác dụng của thuốc Denosumab thông qua bài viết dưới đây. 1. Denosumab là thuốc gì? Denosumab là một kháng thể đơn dòng. Các kháng thể đơn dòng được tạo ra để nhắm mục tiêu và chỉ tiêu diệt một số tế bào nhất định trong cơ thể. Từ đó, có thể giúp bảo vệ các tế bào khỏe mạnh khỏi bị hư hại.Thuốc Denosumab được bào chế dạng thuốc tiêm. Denosumab được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Đối với thuốc tiêm Denosumab (Biệt dược Prolia)Được sử dụng để điều trị chứng loãng xương (xương ở tình trạng trở nên mỏng, yếu và dễ gãy) và ở những phụ nữ đã trải qua thời kỳ mãn kinh, những người có nguy cơ gãy xương cao hơn (gãy xương) hoặc những bệnh nhân loãng xương không thể dùng hoặc không đáp ứng với các phương pháp điều trị bằng thuốc khác.Ngoài ra, Denosumab (Prolia) dùng để điều trị chứng loãng xương do thuốc corticosteroid gây ra ở nam giới và phụ nữ sẽ dùng thuốc corticosteroid trong ít nhất 6 tháng.Sử dụng để điều trị mất xương ở nam giới đang được điều trị ung thư tuyến tiền liệt bằng một số loại thuốc gây mất xương.Điều trị mất xương ở phụ nữ bị ung thư vú đang dùng một số loại thuốc làm tăng nguy cơ gãy xương.Đối với thuốc tiêm Denosumab (Biệt dược Xgeva)Dùng để giảm nguy cơ gãy xương ở những bệnh nhân đa u tuỷ.Được dùng ở người lớn khối u tế bào khổng lồ của xương GCTB (một loại khối u xương) không thể điều trị bằng phẫu thuật.Ngoài ra, được sử dụng để điều trị nồng độ canxi cao do ung thư gây ra ở những bệnh nhân không đáp ứng với các loại thuốc khác.Thuốc Denosumab có thể được sử dụng cho những mục đích khác không được liệt kê ở trên. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Denosumab Thuốc Denosumab được tiêm dưới da ở vùng cánh tay trên, đùi trên, vùng bụng và được thực hiện bởi các nhân viên y tế có chuyên môn.Thuốc tiêm Denosumab (Prolia) thường được tiêm 6 tháng một lần.Đối với trường hợp tiêm Denosumab (Xgeva) được sử dụng để giảm nguy cơ gãy xương do đa u tủy hoặc ung thư di căn đến xương, thường được tiêm 4 tuần một lần.Trường hợp tiêm Denosumab (Xgeva) được sử dụng để điều trị khối u tế bào khổng lồ của xương hoặc nồng độ canxi cao do ung thư gây ra, thuốc Denosumab thường được tiêm 7 ngày một lần cho ba liều đầu tiên (vào ngày 1, ngày 8 và ngày 15) và sau đó cứ sau 4 tuần bắt đầu 2 tuần sau ba liều đầu tiên. 3. Tác dụng phụ của thuốc Denosumab Nếu người bệnh gặp những tác dụng phụ sau đây hãy đến ngay trung tâm y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời: cứng cơ, co giật, chuột rút hoặc co thắt, tê hoặc ngứa ran ở ngón tay, ngón chân hoặc quanh miệng, nổi mề đay, phát ban, ngứa, khó thở hoặc khó nuốt, sưng mặt, mắt, cổ họng, lưỡi hoặc môi, sốt hoặc ớn lạnh, chảy nước tai hoặc đau tai dữ dội, cần đi tiểu thường xuyên hoặc khẩn cấp, cảm giác nóng rát khi đi tiểu, nướu bị đau hoặc sưng, lung lay răng, tê hoặc cảm giác nặng nề ở hàm, vết thương ở hàm kém lành, chảy máu hoặc bầm tím bất thường.Ngoài ra, khi dùng thuốc Denosumab xuất hiện những dấu hiệu bất thường sau đây mà không biến mất thì hãy báo ngay cho bác sĩ điều trị: da đỏ, khô hoặc ngứa, mụn nước trên da, đau lưng đau cánh tay, đau cơ hoặc khớp, sưng tay hoặc chân, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đau đầu.Trên đây không phải là tất cả các tác dụng phụ được báo cáo khi sử dụng thuốc tiêm Denosumab, nếu gặp bất kỳ dấu hiệu nào khác hãy thông báo cho bác sĩ điều trị được biết. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Denosumab là gì? Tuyệt đối không sử dụng thuốc Denosumab nếu người bệnh dị ứng với Denosumab hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc người bệnh có hàm lượng canxi trong máu thấp.Chống chỉ định Denosumab ở phụ nữ có thai vì có thể gây hại cho thai nhi hoặc gây dị tật bẩm sinh. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong quá trình sử dụng thuốc Denosumab và trong ít nhất 5 tháng sau liều điều trị cuối cùng.Không nên cho con bú trong quá trình điều trị bằng Denosumab.Hãy thông báo cho bác sĩ điều trị được biết nếu người bệnh có tiền sử:Bệnh thận (hoặc đang chạy thận nhân tạo)Suy giảm hệ thống miễn dịch (do bệnh hoặc đang sử dụng một loại thuốc ức chế miễn dịch khác).Suy tuyến giáp, hay phẫu thuật tuyến giáp.Dị ứng Latex.Không thể bổ sung canxi và vitamin D hàng ngày. 5. Bảo quản thuốc Denosumab như thế nào? Bảo quản thuốc tiêm Denosumab trong hộp đựng, đóng chặt và để xa tầm tay trẻ em.Không được lắc thuốc tiêm Denosumab.Bảo quản Denosumab trong tủ lạnh, tránh ánh sáng và đừng để đóng băng thuốc.Thuốc tiêm Denosumab có thể được giữ ở nhiệt độ phòng trong tối đa 14 ngày.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc tiêm Denosumab, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Denosumab là thuốc kê đơn, được thực hiện bởi nhân viên y tế, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.com, medlineplus.gov
vinmec
1,008
Lời khuyên cho bệnh nhân chuẩn bị mổ nội soi đại trực tràng TS. Vũ Trường Khanh, Phó trưởng khoa Tiêu Hóa, BV Bạch Mai đã đưa ra những lời khuyên hữu ích cho bệnh nhân trước và sau nội soi đại tràng. TS. Khanh cho rằng, phần lớn ung thư đại tràng xuất hiện ở những người trên 50 tuổi. Chính vì vậy cần tiến hành soi đại tràng cho tất cả mọi người ở lứa tuổi > 50, kể cả những người không có triệu chứng. Nếu soi đại tràng hoàn toàn bình thường và không có polyp thì sau mười năm mới phải soi lại. - Những người có nguy cơ cao ung thư đại trực tràng: khi soi đại tràng phát hiện có từ 3-10 polyp loại tuyến ống (tubular adenomas) trở lên hoặc có loạn sản mức độ cao hoặc polyp loại nhung mao hoặc loại ống tuyến nhung mao hoặc polyp có kích thước ³ 1 cm bệnh nhân cần được soi lại tại thời điểm 3 năm sau đó. Nếu có > 10 polyp tuyến cần soi lại trong vòng trước 3 năm. Đối polyp răng cưa (serrated polyp) ³ 1cm soi lại tại thời điểm 3 năm sau đó. - Những người ít có nguy cơ ung thư đại tràng: khi soi đại tràng phát hiện có 1-2 polyp loại tuyến ống, hoặc polyp kích thước nhỏ <1 cm và không có loạn sản mức độ cao, những bệnh nhân này soi đại tràng lại sau 5-10 năm. Đối polyp răng cưa < 1 cm và không có loạn sản soi lại tại thời điểm 5 năm sau đó. Đối với trường hợp polyp tăng sản (hyperplastic polyp) bệnh nhân cần soi lại tại thời điểm 10 năm sau đó. - Những người có tiền sử gia đình: bố mẹ, anh em ruột và con bị ung thư đại trực tràng cần soi đại tràng để sàng lọc ở tuổi 40 hoặc trước 10 năm so với tuổi của người thân bị ung thư đại tràng. - Những người bị viêm loét đại tràng chảy máu hoặc bị bệnh Crohn: cần soi đại tràng hàng năm kể từ năm thứ 8 khi phát hiện bị tổn thương toàn bộ đại tràng hoặc từ năm thứ 12 đối với tổn thương toàn bộ đại tràng trái. Để phát hiện những tổn thương loạn sản. - Những người bị hội chứng polyp có tính chất gia đình (Familial adenomatous polyposis -FAP) cần soi đại tràng hàng năm. - Đối với bệnh nhân ung thư đại trực tràng mà trước khi mổ chưa được nội soi đại tràng toàn bộ vì các lý do khác nhau như: phải mổ cấp cứu do có tắc ruột hoặc chưa soi hết đại tràng vì bán tắc ruột…, thì sau khi mổ 3 - 6 tháng phải được soi đại tràng toàn bộ để phát hiện những vị trí ung thư khác tại đại tràng. Nếu hình ảnh nội bình thường, bệnh nhân cần nội soi lại ở thời điểm 1 năm, 3 năm và 5 năm sau khi được phẫu thuật. Nếu khi soi phát hiện thấy có polyp thì việc theo dõi sẽ theo hướng dẫn về polyp phần trên. - Đối với bệnh nhân ung thư đại tràng mà trước khi mổ đã được nội soi đại tràng toàn bộ: bệnh nhân cần nội soi lại ở thời điểm 1 năm, 3 năm và 5 năm sau khi được phẫu thuật. - Đối với bệnh nhân ung thư trực tràng: bệnh nhân cần được soi đại tràng sigma cứ 3- 6 tháng 1 lần trong 2 năm đầu. Nếu nội soi đại tràng toàn bộ không có thuốc giảm đau, tiền mê và gây mê thì bệnh nhân rất đau và khó chịu. Phần lớn bệnh nhân đã soi đại tràng mà không có tiền mê và gây mê thì không muốn nội soi đại tràng lại lần 2. Để phòng tránh được ung thư đại tràng thì phương pháp tốt nhất là phải nội soi đại tràng toàn bộ. Ngày nay, phần lớn bệnh nhân soi đại tràng tại khoa Tiêu hóa, BV Bạch Mai được nội soi tiền mê bằng fentanyl phối hợp cùng midazolam hoặc gây mê bằng propofol. Đây là phương pháp nội soi đại tràng rất an toàn và không có hại cho sức khỏe của bệnh nhân, điều này đã được Hội nội soi Tiêu hóa Hoa Kỳ chấp nhận, đồng thời, người bệnh cảm thấy không khó chịu khi nội soi. Vì vậy, khi cần phải nội soi đại tràng lại theo định kỳ người bệnh dễ dàng chấp nhận. Chuẩn bị trước và sau nội soi đại tràng như thế nào? Bữa tối trước ngày soi đại tràng bệnh nhân ăn bình thường, nhưng không ăn rau và chất xơ - Đối với người đại tiện hành ngày bình thường: bệnh nhân uống thuốc rửa ruột trong khoảng 3 giờ. - Đối với người bị táo bón: cần uống thuốc nhuận tràng làm mềm phân trong 3-4 ngày để giúp bệnh nhân đi ngoài bình thường trước khi soi. - Đối với bệnh nhân nghi bán tắc ruột: như đau bụng thành cơn, không đại tiện được không được cho dùng thuốc rửa ruột mà phải thụt tháo làm sạch đại tràng trước khi soi. - Đối với những người trên 50 tuổi nên xét nghiệm công thức máu và đông máu trước khi nội soi, vì nếu phát hiện có polyp sẽ tiến hành cắt luôn trong quá trình nội soi, tránh cho bệnh nhân phải nội soi lần sau. - Đối với nội soi đại tràng có tiền mê và gây mê, sau khi soi bệnh nhân không tự điều khiển các phương tiện giao thông. Cũng theo TS. Khanh, cho tới nay không có xét nghiệm nào có khả năng dự báo là một người bị ung thư đại trực tràng ở giai đoạn sớm, ngay cả với xét nghiệm CEA (Carcinoembryonic antigen). CEA có thể tăng trong máu ở người ung thư tụy, ung thư dạ dày, ung thư tuyến giáp, ung thư vú và tăng cả trong những bệnh không bị bệnh ung thư như: viêm loét đại tràng chảy máu, xơ gan, bệnh phổi tắc nghẽn, bệnh crohn và suy tuyến giáp. Chính vì vậy, CEA cũng được khuyến cáo không nên sử dụng như một xét nghiệm để sàng lọc phát hiện ung thư đại tràng. PET- CT được coi phương tiện hiện đại phát hiện di căn ung thư, nhưng cũng không phải phương tiện được áp dụng để sàng lọc phát hiện ung thư đại trực tràng ở giai đoạn sớm. Như vậy, để phát hiện sớm và chữa khỏi ung thư đại tràng thì cách tốt nhất là nội soi đại tràng toàn bộ, đặc biệt là đối với người có nguy cơ cao bị ung thư đại trực tràng.
medlatec
1,142
Dịch vụ bác sĩ gia đình - hình thức chăm sóc sức khỏe chủ động tại nhà Bạn ngần ngại đi khám bệnh vì phải chờ đợi lâu, đi lại lại nhiều, bệnh viện quá tải,… Tuy nhiên, dịch vụ bác sĩ gia đình sẽ mang đến cho bạn và các thành viên trong gia đình sự chủ động chăm sóc sức khỏe tại nhà qua việc tầm soát, phòng bệnh, thăm khám, điều trị bệnh. Dịch vụ bác sĩ gia đình phục vụ tầm soát, khám bệnh ngay tại nhà khách hàng. Cụ thể, dịch vụ bác sĩ gia đình sẽ mang đến khách hàng một dịch vụ y tế khép kín qua các khâu đăng ký, khám, tư vấn và kê đơn điều trị (nếu có). Bên cạnh đó, dịch vụ còn làm gia tăng sự tương tác giữa bệnh nhân với bác sĩ trong quá trình khám và điều trị. Bằng việc đầu tư các thiết bị đó, khách hàng sẽ an tâm kiểm tra sức khỏe ngay tại nhà. Sau khi có kết quả khám, khách hàng được bác sĩ kê đơn điều trị hoặc tư vấn về cách phòng bệnh, cách quản lý theo dõi sức khỏe của mình. Dịch vụ y tế khép kín Tăng sự tương tác của bác sĩ và khách hàng. Việc hỗ trợ tích cực của các kỹ thuật đó giúp giải quyết nhanh chóng, thuận lợi cho những bệnh nhân có bất thường. Sau khi khám xong, bác sĩ gia đình sẽ hội chẩn để đưa ra hướng điều trị cho bệnh nhân. Trước những giá trị mang lại cho cộng đồngvừa qua,
medlatec
259
Công dụng thuốc Beovu Thuốc Beovu được sử dụng để điều trị thoái hóa điểm vàng cho người cao tuổi. Khi sử dụng thuốc bạn có thể gặp một số tác dụng phụ liên quan đến mắt. Sau đây là một số thông tin về thuốc Beovu cho bạn tham khảo. 1. Công dụng của thuốc Beovu Thuốc Beovu là thuốc sử dụng tiêm dùng điều trị một số bệnh mãn tính về mắt. Trong đó hai loại bệnh lý phổ biến ở mắt được điều trị bằng thuốc Beovu là thoái hóa điểm vàng ở người cao tuổi và phù hoàng điểm cho bệnh nhân tiểu đường. Người cao tuổi mắc chứng thoái hóa điểm vàng sẽ dẫn đến mất thị lực ở người trên 50 tuổi. Còn phù hoàng điểm là một biến chứng xuất hiện ở bệnh nhân tiểu đường khiến người bệnh mất thị giác.Thuốc Beovu có thể sinh ra kháng thể đơn dòng tổ hợp nhân bản một số thành phần cấu tạo bị mất đi. Nhờ vậy thuốc có thể ức chế sự tăng trưởng của nội mô mạch VEGF - A. VEGF - A là một loại protein sinh ra khi mắt bị tổn thương. Khi thuốc Beovu được tiêm vào mắt sẽ ngăn ngừa sự phát triển rò rỉ ở mắt. 2. Liều dùng và cách sử dụng của thuốc Beovu Thuốc Beovu được dùng tiêm trực tiếp vào mắt. Trước khi tiêm vào mắt, thuốc Beovu có thể tiêm truyền trên thực vật. Trước khi tiêm bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh mắt thật sạch. Sau khi vệ sinh tiếp tục nhỏ thuốc tê để gây tê cục bộ. Mỗi tháng nên tiêm 1 lần và duy trì kéo dài 3 tháng đầu cho bệnh thoái hóa điểm vàng ở người cao tuổi (AMD) tân mạch ướt. Sau 3 tháng, mỗi mũi tiêm cách nhau 8 - 12 tuần.Với người mắc chứng phù hoàng điểm do đái tháo đường (DME) thuốc Beovu tiêm mỗi lần cách nhau 6 tuần. Trong năm đầu tiên duy trì các liều cách nhau 6 tuần. Khi tiêm được 5 lần có thể kéo dài thời gian tiêm cách nhau 2 - 3 tháng/ lần. Khi sử dụng bạn nên tuân thủ theo những chỉ định của bác sĩ.Nếu không may bỏ lỡ liều sử dụng bạn nên báo lại cho bác sĩ để có thể xử lý càng sớm càng tốt. Nếu bạn bỏ lỡ liều quá lâu cần báo lại cho bác sĩ để được tư vấn và giúp đỡ.Liều lượng sử dụng khuyến nghị cho thuốc Beovu mỗi lần dùng là 6mg. Nếu tình trạng sau tiêm có thay đổi liều dùng sẽ được cân nhắc. Hầu như các trường hợp điều trị đều hướng đến sử dụng liều 6mg cho bệnh nhân. Nếu bạn cần thay đổi liều dùng thuốc hãy hỏi bác sĩ để được chỉ dẫn. Tránh tự ý đổi liều khiến công dụng thuốc giảm đi và gây ảnh hưởng xấu cho sức khỏe. 3. Một số lưu ý khi dùng thuốc Beovu Đối tượng chống chỉ định sử dụng thuốc Beovu:Người có tiền sử dị ứng với Brolucizumab. Người bệnh có biểu hiện nhiễm trùng trong hoặc xung quanh mắtĐắt mắt. Sưng đỏ mắt. Viêm nội nhãn ( màng bồ đào)Bệnh nhân có tiền sử mắc chứng tăng nhãn áp. Người bệnh xuất hiện đốm đen trong tầm nhìn, hay có có dấu hiệu đốm đen phát triển kích thước với số lượng. Bệnh nhân mới trải qua phẫu thuật chưa quá 4 tuần. Người từng có bệnh về mắt đã điều trị. 4. Phản ứng phụ của thuốc Beovu Thuốc Beovu có thể xuất hiện một số phản ứng phụ như:Nhiễm trùng mắt. Bong võng mạc ( Tách võng mạc khỏi mặt sau của mắt)Viêm mạch máu tại võng mạc. Xuất hiện cục máu đông tại tĩnh mạch ở võng mạc. Tắc mạch máu võng mạc. Viêm mắt. Tăng nhãn áp thường xuất hiện thường sau 30 phút sau khi dùng thuốc Beovu. Huyết khốiĐột quỵĐau tim. Giảm thị lực đột ngột. Mất thị lực đột ngột. Sưng đỏ ở mắtĐau mắt. Khó chịu ở mắt. Xuất hiện hạt li ti trong tầm nhìn của mắt. Bệnh nhân nhạy cảm với ánh sáng. Dị ứng: tăng nhịp tim, huyết áp thấp, đổ mồ hôi, phát ban, ngứa, châm chích.Đục thủy tinh thể. Tổn thương mạch máu hoặc vỡ trong mắtĐau mắt. Di chuyển tầm nhìn 5. Tương tác của thuốc Beovu Hiện tại chưa có thông tin cụ thể nào vệ thuốc hay thực phẩm có gây tương tác đến sức khỏe khi dùng cùng thuốc Beovu. Nếu bạn dùng thuốc Beovu theo chỉ định cần báo lại với bác sĩ về những loại thuốc đang sử dụng hay tiền sử dị ứng của bản thân.Những thông tin về thuốc Beovu có thể chưa hoàn thiện hoặc không đầy đủ. Bạn có thể nhận thêm thông tin chi tiết khi liên hệ cho bác sĩ.
vinmec
828
Phòng khám có khám bệnh gan không? Các bệnh lý về gan mật ngày càng có xu hướng ta tăng. Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và đời sống của người bệnh. Các bệnh về gan phổ biến hiện nay Rối loạn chức năng gan, tăng men gan, viêm gan do nhiều nguyên nhân khác nhau, áp xe gan, xơ gan, ung thư gan, … là những bệnh lý phổ biến về gan hiện nay. Những bệnh lý phổ biến về gan có thể kể đến như: rối loạn chức năng gan, tăng men gan, viêm gan do nhiều nguyên nhân khác nhau, áp xe gan, xơ gan, ung thư gan, … Đây là những bệnh về gan có tỷ lệ tử vong cao. Số ca mắc bệnh được ghi nhận hàng năm cao gấp đôi so với tỷ lệ tử vong do tại nạn giao thông xảy ra. Các bệnh lý về gan hoàn toàn có thể chữa khỏi hoặc điều trị hiệu quả, nếu người bệnh được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Phòng khám được thiết kế mới, khang trang, sạch sẽ. Khu vực chờ được bố trí các ghế ngồi rộng rãi, sạch đẹp. Hành lang, khu vực tiếp đón của phòng khám đều khang trang, sạch sẽ. Phòng khám trang bị hệ thống máy móc, thiết bị tiên tiến, hiện đại. Các máy sinh hóa, huyết học, hệ thống máy siêu âm chất lượng cao đảm bảo an toàn của bộ y tế.
thucuc
259
Phục hồi chức năng tim mạch là gì ? Phục hồi chức năng tim mạch giúp cải thiện sức khỏe, thể chất, tinh thần sau khi điều trị bệnh lý tim mạch, phòng ngừa bệnh tái phát và giảm thiểu rủi ro của các vấn đề tim mạch về sau. 1. Phục hồi chức năng tim mạch là gì ? Phục hồi chức năng tim mạch là sử dụng các phương pháp liên quan đến thực hiện giám sát, tư vấn dinh dưỡng, hỗ trợ tinh thần, hỗ trợ giáo dục, về những thay đổi lối sống và tập luyện phục hồi chức năng nhằm tối ưu hóa về tâm lý và thể chất, giúp người bệnh trở lại với hoạt động sinh hoạt hàng ngày, hài lòng với cuộc sống, phòng ngừa tái phát và giảm thiểu rủi ro của các vấn đề tim mạch. Có thể được tiến hành ở viện hoặc tại nhà. 2. Phục hồi chức năng tim mạch ở đâu Chương trình phục hồi chức năng tim mạch được thực hiện dựa trên đánh giá của bác sĩ, kỹ thuật viên vật lý trị liệu – phục hồi chức năng đối với từng bệnh cảnh của từng người bệnh cụ thể.Phục hồi chức năng tim mạch bao gồm những bệnh lý: nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch vành, suy tim, đau thắt ngực, bệnh lý cơ tim, một số bệnh tim bẩm sinh, phẫu thuật bắc cầu động mạch vành, thủ thuật nong động mạch và ống đỡ động mạch, cấy ghép tim, thay thế van tim. Gói khám giúp phát hiện sớm nhất các vấn đề của tim mạch thông qua các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Gói khám dành cho mọi độ tuổi, giới tính và đặc biệt rất cần thiết cho những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
vinmec
313
Dấu hiệu cảnh báo ngộ độc thực phẩm bạn không nên bỏ qua Ngộ độc thực phẩm ở mức độ nhẹ thường gây mệt mỏi, ở mức độ nặng có thể dẫn tới tử vong. Chính vì thế, mỗi chúng ta nên trang bị cho mình một số kiến thức cơ bản về cách sơ cứu khi bị ngộ độc. 1. Dấu hiệu nhận biết ngộ độc thực phẩm Khi ăn hoặc uống phải các loại thực phẩm nhiễm khuẩn hay nhiễm độc, thức ăn bị ôi thiu,… có thể dẫn tới tình trạng ngộ độc thực phẩm. Các chuyên gia cho biết, tình trạng ngộ độc có thể xảy ra sau khoảng vài phút hoặc vài giờ, cũng có thể là 1 đến 2 ngày sau khi tiêu thụ thực phẩm. 1.1. Những biểu hiện bạn nên nghĩ ngay đến tình trạng ngộ độc do thực phẩm gây ra Biểu hiện khác thường ngay sau khi tiêu thụ một loại thực phẩm nào đó 2 người hoặc nhiều hơn 2 người có biểu hiện giống nhau sau khi cùng ăn một loại thực phẩm. Đồng thời những người không ăn loại thực phẩm đó, không có triệu chứng bất thường. Triệu chứng đặc trưng của ngộ độc thực phẩm là đau bụng dữ dội, nôn mửa và tiêu chảy. Kiểm tra loại thực phẩm mà nạn nhân vừa ăn có những đặc điểm đáng nghi ngờ như có mùi lạ, ôi thiu, thậm chí xuất hiện giun sán. 1.2. Triệu chứng ngộ độc phụ thuộc vào từng nguyên nhân gây ra Tùy vào những nguyên nhân gây ra, triệu chứng cụ thể của mỗi trường hợp có thể khác nhau: - Trường hợp ngộ độc do vi sinh vật Vi sinh vật gồm vi khuẩn và các loại virus hoặc những độc tố do các loại vi sinh vật gây ra cũng được cho là nguyên nhân gây ngộ độc. Nếu là do nguyên nhân này, người bị ngộ độc thực phẩm sẽ có những biểu hiện nổi bật: đau bụng, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, khô môi, khát nước, sốt và liên tục vã mồ hôi. - Trường hợp ngộ độc do thực phẩm nhiễm hóa chất Nếu ngộ độc thực phẩm do thực phẩm bị nhiễm hóa chất, xác định không có chất độc tự nhiên, bệnh nhân sẽ xuất hiện những dấu hiệu khá phức tạp. Ngoài những bất thường ở hệ tiêu hóa (như đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy), người bệnh sẽ có thể bị đau đầu, chóng mặt, nhịp tim nhanh bất thường, trụy mạch,… - Trường hợp ngộ độc do thực phẩm vốn đã có độc tố Một số thực phẩm trong tự nhiên như sắn, cá nóc, cóc, măng,… vốn được biết đến là các loại thực phẩm có sẵn độc tố. Khi ăn phải, người bệnh sẽ xuất hiện ngay những triệu chứng bất thường. 2. Ngộ độc thực phẩm có nguy hiểm không? Tình trạng ngộ độc nếu không được xử lý kịp thời sẽ rất nguy hiểm. Cụ thể: Rối loạn thần kinh: Người bệnh sẽ nhìn mờ, nói khó, thậm chí nói ngọng, tê liệt cơ và có hiện tượng co giật, đau đầu và chóng mặt. Rối loạn tim mạch: Người bệnh có thể bị tụt huyết áp, khó thở và loạn nhịp tim, đau ngực. Đường tiêu hóa bị ảnh hưởng nghiêm trọng như lẫn máu và chất nhầy trong phân, đau bụng dữ dội, bên cạnh đó, đau cổ, đau họng. Giảm sức đề kháng của cơ thể: Ngộ độc thực phẩm có thể khiến sức đề kháng của cơ thể bị suy giảm nghiêm trọng. Trong đó, những trường hợp như trẻ nhỏ, người cao tuổi hoặc những người đang điều trị bệnh phải dùng thuốc gây ức chế miễn dịch, người mắc bệnh gan, dạ dày,… thì tình trạng này càng trở nên nghiêm trọng. 3. Cách sơ cứu cho người bị ngộ độc thực phẩm Khi phát hiện trường hợp bị ngộ độc thực phẩm, bạn có thể áp dụng những cách sơ cứu dưới đây: - Gây nôn: Người bệnh mới uống, ăn phải chất độc và bệnh nhân còn tỉnh táo, chưa có triệu chứng ngộ độc. Trong trường hợp, người bệnh không có biểu hiện nôn, cách sơ cứu cần thiết là dùng các biện pháp kích thích để nạn nhân nôn thức ăn ra khỏi dạ dày. Có thể, đặt tay(đã được rửa sạch) vào lưỡi cho người bệnh nhằm kích thích gây nôn. Đây là cách hạn chế các loại độc tố ngấm vào cơ thể người bệnh. Càng nôn được nhiều thực ăn thì càng tốt. Lưu ý: Khi kích thích gây nôn, bạn nên để nạn nhân nằm nghiêng, đồng thời kê cao phần đầu. Cách làm này sẽ giúp chất độc không bị trào ngược vào phổi và hạn chế nguy cơ khiến người bệnh bị sặc, ngạt thở. - Uống nước và nghỉ ngơi Sau khi nôn và đi ngoài nhiều lần, người bệnh thường bị mất nước rất nhiều. Chính vì thế, cần cho người bệnh uống nhiều nước và nghỉ ngơi. Bạn có thể bù nước bằng cách cho nạn nhân uống nhiều nước gạo rang hoặc nước oresol. Lưu ý: Nếu sử dụng nước oresol, các bác sĩ khuyến cáo, cần phải đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng, dùng đúng liều, không pha quá ít hay quá nhiều nước, không sử dụng dung dịch đã pha quá 24 tiếng, không đun sôi dung dịch,… Nếu nhiều người bị cùng một lúc, không nên cho uống chung oresol hoặc nước gạo rang vì có thể khiến tình trạng của những người bị nhẹ trở nên nghiêm trọng hơn. - Đưa bệnh nhân đi cấp cứu Trên đây là những kiến thức cơ bản về ngộ độc thực phẩm, bạn nên trang bị để bảo vệ bản thân và những người xung quanh trong bối cảnh thực phẩm bẩn, thực phẩm bị nhiễm độc đang có diễn biến phức tạp. Hệ thống trang thiết bị của bệnh viện đều được nhập khẩu từ những quốc gia có nền y học phát triển bậc nhất thế giới. Chính vì thế, bạn có thể hoàn toàn yên tâm về kết quả xét nghiệm trong quá trình chẩn đoán và khám chữa bệnh.
medlatec
1,028
Phương pháp chữa trị và phòng bệnh rối loạn tiền đình Chữa trị và phòng bệnh rối loạn tiền đình hiệu quả người bệnh cần bổ sung cũng như hạn chế một số thực phẩm nhất định. 1. Sơ lược về rối loạn tiền đình Rối loạn tiền đình (tiếng Anh là Vestibular Disorders) là các rối loạn có liên quan đến tiền đình. Tình trạng này bắt nguồn từ dây thần kinh số 8 và những đường nối kết của nó. Nếu bộ phận tiền đình bị rối loạn sẽ khiến thông tin dẫn truyền sai. Điều này dẫn tới cơ thể bị mất thăng bằng, hoa mắt, choáng váng, ù tai… Dây thần kinh số 8 là thần kinh cảm giác, gồm hai phần, mỗi phần đảm nhiệm chức năng cảm giác riêng biệt: – Thần kinh vành tai có chức năng cảm giác thính giác – Thần kinh tiền đình có chức năng cảm giác thăng bằng Dây thần kinh số 8 xuất phát từ cầu não, nhập vào xương sọ thông qua lỗ ống tai giữa, là đường truyền thông tin giúp hệ tiền đình duy trì thăng bằng cho cơ thể. Rối loạn tiền đình gây đau nhức đầu, hoa mắt, choáng váng, ù tai… 2. Rối loạn tiền đình xuất phát từ nguyên nhân nào? Có nhiều nguyên nhân gây rối loạn tiền đình, trong đó nguyên nhân chủ yếu thường là do thiếu máu não làm cản trở lưu lượng máu tới não, hoặc các chấn thương liên quan tới não bộ. Bên cạnh đó là những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng như chất lượng không khí, tiếng ồn, thay đổi nhiệt độ đột ngột, độc tố từ thực phẩm, tâm lý căng thẳng, lo âu, stress kéo dài do áp lực cuộc sống và các mối quan hệ trong xã hội. Ngoài ra nguyên nhân rối loạn tiền đình cũng xảy ra khi con người đang bị lão hoá dần. Một số cơ quan bị giảm chức năng khi về già gây ra rối loạn tiền đình cao hơn. 3. Những biến chứng do rối loạn tiền đình Rối loạn tiền đình có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng sau: 3.1. Dễ trầm cảm Căn bệnh trầm cảm đang ngày càng phổ biến. Một trong những nguyên nhân chủ yếu là vì khi mắc phải, đa số người bệnh bị hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, không đứng vững và sinh hoạt kém. Lúc này người bệnh thường cảm thấy tự ti, cô đơn, buồn tủi. 3.2. Dễ bị té ngã Bệnh có thể tái phát đột ngột, nhất là khi tỉnh dậy vào buổi tối, khi đang điều khiển phương tiện giao thông hoặc làm việc trên cao. Điều này khiến người bệnh gây ra tai nạn nghiêm trọng cho bản thân mình và tất cả những người lân cận. 3.3. Nguy cơ đột quỵ, tái phát Nếu nguyên nhân rối loạn tiền đình là do hệ thống mạch máu não thì nguy cơ đột quỵ thực sự hay tái phát cao, vì vậy cần thiết phải phát hiện và điều trị kịp thời. 4. Các cách trị liệu rối loạn tiền đình Điều trị không đúng phương pháp hay sử dụng thuốc điều trị không đúng bệnh sẽ gây lãng phí tiền bạc, sức lực, thời gian. Nếu tình trạng bệnh trở nên trầm trọng, có thể dẫn đến nhiều hậu quả khó lường. 4.1. Điều trị nội khoa Điều trị căn nguyên gây bệnh rối loạn tiền đình, điều trị chứng chóng mặt và nôn mửa, điều trị phục hồi chức năng tiền đình. Người bệnh cần điều trị căn nguyên gây bệnh rối loạn tiền đình sớm. 4.2. Phục hồi chức năng Các bài tập rèn luyện não bộ, kích thích khả năng tập trung, nhạy bén của hệ thống tiền đình có tác dụng rất tốt để phục hồi chức năng cho cả vùng mặt, thân, thị giác. 4.3. Tập luyện thể lực Tập luyện ở mức độ thích hợp với tình trạng sức khỏe sẽ giúp người bệnh tăng cường sức khỏe, giúp hỗ trợ hồi phục hệ tiền đình một cách hiệu quả. 4.4. Duy trì chế độ ăn hợp lý Đây được xem là “chìa khóa vàng” trong việc tăng cường sức khoẻ tổng thể ở người bệnh và giảm thiểu các biến chứng. 4.5. Sử dụng thuốc theo chỉ định Tuỳ thuộc vào tình hình bệnh của từng người, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ thích hợp về thời gian, liều lượng sử dụng thuốc. 4.6. Nghiệm pháp Epley Nghiệm pháp tái định vị sỏi tai để chữa chóng mặt tư thế tự phát lành tính. Phương pháp này sẽ được những bác sĩ chuyên khoa tiến hành thông qua những động tác dịch chuyển tai của người bệnh. Khi đó sẽ “tái định vị” những tinh thể nằm sai chỗ trong tai. 4.7. Phẫu thuật Khi thuốc và các phương pháp điều trị khác không hiệu quả, bệnh nhân cần phẫu thuật. Tùy vào nguyên nhân gây rối loạn tiền đình mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp để phục hồi chức năng tai trong. Thời gian điều trị phụ thuộc hoàn toàn vào phân loại bệnh, mức độ nghiêm trọng của bệnh. Khả năng đáp ứng với các biện pháp điều trị và quá trình hồi phục có thể mất ít nhất một hoặc hai ngày hoặc kéo dài trong vài tháng. Khi phát hiện những triệu chứng trên, người bệnh cần đi khám sớm để xác định rõ bệnh. 5. Người bị rối loạn tiền đình nên tránh những gì? Để ngăn ngừa nguy cơ làm trầm trọng thêm bệnh tiền đình, ngoài việc dùng thuốc, người bệnh nên tránh một số thực phẩm sau theo những lưu ý trong cuộc sống hàng ngày: Bệnh nhân nên tránh các thức ăn nhiều đường và nhiều muối. – Hạn chế tối đa thức ăn nhiều dầu mỡ. Để giảm cholesterol trong máu, bệnh nhân không nên ăn các loại mỡ từ động vật như: Lợn, bò, gà… những chất béo đó là nguyên nhân làm tắc động mạch. Hạn chế các món ăn chiên rán để giảm lượng cholesterol trong máu. – Không nên ăn tối muộn với thức ăn có chứa nhiều đạm. Loại thức ăn này rất khó tiêu hóa, làm cho cholesterol sẽ đọng lại trên thành động mạch và làm xơ vữa động mạch. – Không nên ăn các loại thịt đỏ. – Không nên sử dụng các loại thức ăn như bơ thực vật dạng thỏi, bánh nướng lò hay các loại thực phẩm công nghiệp ăn sẵn như: mì gói, đồ hộp… Đây là những thực chứa nhiều chất béo dạng trans, làm tăng lượng cholesterol trong máu. 6. Người bị rối loạn tiền đình nên ăn uống thế nào? Người bệnh rối loạn tiền đình nên có chế độ ăn uống giàu chất sắt, hạn chế cholesterol và natri. Theo đó, người bệnh cần lưu ý: – Ăn nhiều cá và nên ăn thực phẩm giàu magie như các loại đậu, rau lá xanh; – Uống nhiều nước để giữ nước, thay vì uống nước có ga hoặc đường – Bổ sung thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất như niacin, kali và vitamin B; thực phẩm giàu sắt như rau quả tươi và thịt. Ngoài ra, người bệnh cần lưu ý tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa trong dùng thuốc và ăn uống, nghỉ ngơi không tự ý điều chỉnh phác đồ điều trị khi không có sự hướng dẫn của bác sĩ. Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên để nâng cao sức đề kháng luôn được các chuyên gia khuyến cáo. Theo đó, người bệnh nên tăng cường tập luyện 30 – 40 phút mỗi ngày.
thucuc
1,319
Nổi mụn trắng ở thân dương vật: nguyên nhân và cách xử lý Trên làn da chúng ta dày đặc hệ thống các lỗ chân lông làm nhiệm vụ thoát nhiệt, đổ mồ hôi, trao đổi với môi trường ngoài. Trên da của thân dương vật cũng vậy, do tồn tại các lỗ chân lông này mà các nốt mụn có thể phát triển. Không ít nam giới gặp phải tình trạng nổi mụn trắng ở thân dương vật và rất lo lắng về tình trạng sức khỏe dương vật cũng như sức khỏe sinh sản. 1. Nguyên nhân gây nổi mụn trắng ở thân dương vật Việc tìm ra nguyên nhân gây nổi mụn trắng ở thân dương vật rất quan trọng trong chẩn đoán bệnh, giúp lựa chọn phương pháp điều trị hiệu quả cũng như đánh giá mức độ nguy hiểm, ảnh hưởng đến dương vật. 1.1. Nổi mụn trắng ở thân dương vật do nguyên nhân sinh lý Chắc hẳn khi bước vào tuổi dậy thì, bất cứ ai cũng sẽ có ít nhất một vài nốt mụn xuất hiện, đặc biệt là ở vùng da mặt. Thực chất đây là tình trạng lỗ chân lông bị bít tắc do chất bẩn kết hợp với dầu thừa và tế bào chết trên da mặt. Đôi khi mụn hình thành ở lỗ chân lông do hoạt động quá mức của vi khuẩn, các dạng mụn này thường có nhân, màu trắng. Da ở dương vật cũng có lỗ chân lông và chúng có thể chứa mủ, bít tắc do vi khuẩn, tế bào chết và gây ra tình trạng mụn tương tự. Mụn này có thể gây đau hoặc không, sờ tay có thể thấy mềm hoặc sưng cứng. Mụn trắng ở thân dương vật thường mọc do da vùng này bị kích ứng, nguyên nhân chủ yếu nhất là thói quen cạo lông mu. Da vùng lông mu khá nhạy cảm, triệt lông không đúng cách có thể gây kích ứng, tổn thương kết hợp với tình trạng lông mọc ngược. Cuối cùng là sự hình thành mụn với mủ viêm, các chất cặn bã, da chết, bụi bẩn tích tụ bên trong nhân. Ngoài ra, nổi mụn trắng ở thân dương vật do nguyên nhân sinh lý cũng thường gặp hơn nếu nam giới có những thói quen thiếu lành mạnh sau: Không tắm thường xuyên. Mặc quần lót quá chật. Vệ sạch dương vật và vùng kín không sạch sẽ. Hầu hết tình trạng nổi mụn trắng ở thân dương vật do nguyên nhân sinh lý là vô hại và không cần thiết phải điều trị. 1.2. Nổi mụn trắng ở thân dương vật do nguyên nhân bệnh lý Nếu tình trạng nổi mụn trắng này xuất phát từ bệnh lý da liễu hoặc bệnh lây truyền qua đường tình dục, tình trạng thường nghiêm trọng hơn và cần điều trị tích cực. Cụ thể, các bệnh sau có thể gây hình thành mụn trắng ở thân dương vật: Hạt bã nhờn Hạt bã nhờn nổi lên ở khu vực da không có lông như thân dương vật có màu trắng, đôi khi là màu vàng, kích thước khá nhỏ. Đặc điểm là các hạt bã nhờn xuất hiện thành từng cụm, mỗi cụm từ 50 - 100 hạt và thường không gây đau. Tuy nhiên, hạt bã nhờn tồn tại lâu dài khiến nhiều nam giới mất tự tin, ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Viêm nang lông Viêm nang lông thường gây tình trạng nổi mụn đỏ nhiều hơn là mụn trắng, trừ khi bị bội nhiễm và trong mụn có dịch mủ. Đặc điểm mụn do viêm nang lông ở thân dương vật là gây đau và ngứa nhẹ, tự khỏi sau một thời gian ngắn mà không cần điều trị. Tuy nhiên nguy cơ tái phát viêm nang lông rất cao nếu điều trị và chăm sóc không tốt. U nang bạch huyết U nang bạch huyết hình thành do chất lỏng bạch huyết bị tắc nghẽn do thủ dâm hoặc do hoạt động tình dục, thường mọc dọc theo thân dương vật. Đa phần mụn do u nang bạch huyết này sẽ tự khỏi sau một thời gian ngắn mà không cần điều trị. Bệnh giang mai Giang mai là bệnh nhiễm trùng lây qua đường tình dục nguy hiểm, nốt mụn trắng đau thường xuất hiện trước, sau đó là vết loét xảy ra ngày càng nhiều. Tùy theo sức đề kháng cơ thể người bệnh mà mụn loét giang mai có thể kéo dài hoặc khỏi trong thời gian ngắn. 2. Nổi mụn trắng ở thân dương vật có sao không? Nổi mụn trắng ở thân dương vật có ảnh hưởng gì đến sức khỏe sinh sản nói riêng và sức khỏe cơ thể nói chung hay không còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng này. Nếu nguyên nhân sinh lý do sự bít tắc lỗ chân lông thì các nốt mụn trắng này không nguy hiểm, sau một thời gian ngắn mụn sẽ tự hết. Nếu nguyên nhân do bệnh lý da liễu hoặc bệnh lây qua đường tình dục thì nguy hiểm hơn, không chỉ gây đau đớn mà người bệnh có thể gặp biến chứng cho sức khỏe tình dục. Với các trường hợp này, không nên tự ý nặn hay điều trị tại nhà, cần đi khám nam khoa để được điều trị đúng cách đúng nguyên nhân. 3. Làm gì khi bị nổi mụn trắng ở thân dương vật? Hầu hết trường hợp nổi mụn trắng ở thân dương vật là lành tính, bạn không nên quá lo lắng mà cần giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, khô ráo. Ngoài ra, không tự ý dùng tay hay dụng cụ để nặn mụn, chà xát, tiếp xúc mạnh với mụn. Nặn không đúng cách không những không khiến mụn ở thân dương vật biến mất mà nguy cơ nhiễm trùng, sưng to, mụn mủ cao hơn. Cách tốt nhất là bệnh nhân bị nổi mụn trắng ở thân dương vật nên tới khám nam khoa để chẩn đoán tìm nguyên nhân và điều trị. Nếu cần thiết, bác sĩ sẽ can thiệp an toàn bằng kỹ thuật chọc mủ, loại bỏ mụn. Nhiều nam giới khi bị mọc mụn ở thân dương vật nghĩ rằng tương tự mụn ở các vùng da khác nên đã dùng thuốc trị mụn. Tuy nhiên các chuyên gia khuyên rằng điều này là không nên, da dương vật khá mỏng và nhạy cảm, sử dụng sản phẩm trị mụn có thể gây tổn thương cho da dương vật. Điển hình là tình trạng tổn thương, chết da, viêm da vùng dương vật cũng như gây ngứa ngáy, nổi mụn nhiều hơn. Một số trường hợp nghi ngờ nhiễm trùng hoặc là dạng mụn bọc, mụn trứng cá viêm nặng, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng kết hợp thuốc kháng sinh, thuốc chứa hàm lượng Vitamin A cao để điều trị. Mọi loại thuốc sử dụng cho dương vật cần có hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả cũng như ngăn ngừa biến chứng cho sức khỏe sinh sản. Nếu gặp phải tình trạng nổi mụn trắng ở thân dương vật, hãy chăm sóc tại nhà và vệ sinh sạch sẽ. Nếu tình trạng bệnh không được kiểm soát thì không nên chủ quan, đi khám và điều trị sớm giúp vùng da dương vật của bạn được phục hồi nhanh hơn.
medlatec
1,230
Tìm hiểu về các loại tật khúc xạ mắt ở trẻ em Các bệnh về mắt ở độ tuổi còn nhỏ như cận thị, viễn thị, lệch khúc xạ hay loạn thị đều được xem là tật khúc xạ mắt ở trẻ em. Trong các bệnh này, cận thị là bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất. Bệnh gây ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt của trẻ, nhất là việc học tập. 1. Chúng ta nhận định mắt có tật khúc xạ khi mắt không hội tụ đúng các tia sáng đi vào mắt, dẫn đến việc hình ảnh không rơi đúng vào võng mạc. Tật khúc xạ ở trẻ em là bệnh lý về mắt ngày càng phổ biến hiện này Theo báo cáo, càng ngày tật khúc xạ càng phát triển về cả số lượng lẫn tính nghiêm trọng của bệnh. Ước tính có 49,8% dân số toàn Thế Giới ( rơi vào hơn 4 tỷ người) sẽ mắc bệnh cận thị tính đến năm 2050 (Theo nghiên cứu chuyên sâu của Thế Giới. ) Nhưng đáng lo ngại là, dự tính có gần 1 tỷ người sẽ mất thị lực do thoái hóa bán cầu nhãn. Người bệnh có thể bị khiếm thị nếu mất thị lực do cận. Tuy nhiên, theo chuyên gia, tật khúc xạ ở trẻ em sẽ không chỉ bị ảnh hưởng thị lực mà còn ảnh hưởng đến tâm lý của bé. Theo báo cáo, nhiều trẻ không tự tin trong sinh hoạt hàng ngày như đến trường hoặc chơi đùa, dẫn đến sự tư ti và mặc cảm. Bên cạnh đó mắc các tật khúc xạ sẽ làm cản trở nhiều hoạt động và sinh hoạt của bé hàng ngày 2. Một số tật khúc xạ ở trẻ em thường gặp Có nhiều loại tật khúc xạ ở trẻ em nhưng trẻ em thường gặp 3 loại tật khúc xạ dưới đây. 2.1 Cận thị Theo các nhà khoa học, nguyên nhân cụ thể gây nên cận thị vẫn chưa được xác định. – Đọc sách hay học bài trong phòng không đủ ánh sáng, tư thế ngồi sai,.. – Chế độ dinh dưỡng không đủ vitamin thiết yếu. – Môi trường ô nhiễm – Yếu tố di truyền Sử dụng thiết bị điện tử quá lâu và không đúng tư thế có thể gây cận thị ở trẻ Cận thị sẽ gây nhiều khó khăn cho trẻ khi học bài, mắt sẽ bị mỏi, có thể dẫn đến lác mắt hoặc co quắp mi. Lâu dần hai mắt sẽ mất đi sự phối hợp. Trẻ thường phải nheo mắt để nhìn cũng ảnh hưởng nhiều đến làn da mỏng vùng mắt. Về lâu dài, cận thị có thể gây biến chứng nguy hiểm như thoái hóa võng mạc, đục dịch kính,… và có thể khiến mắt bị mù lòa. 2.2 Viễn thị Viễn thị là bệnh ngược lại của cận thị. Nếu cận thị nhìn xa sẽ bị mờ thì viễn thị nhìn gần sẽ mờ hơn nhìn xa. Trong trường hợp bệnh nặng, người bị viễn thị sẽ nhìn mờ cả lúc nhìn xa và gần. Khi mắt bị viễn thị, trục nhãn cầu ở mắt sẽ ngắn hơn so với mắt bình thường, võng mạc sẽ nằm trước hình ảnh của vật. Khi bị viễn thị, trẻ sẽ cảm thấy đau đầu, không thoải mái. Có hai giai đoạn của viễn thị. Ban đầu kéo dài 1 đến 3 năm, mắt của trẻ sẽ có khả năng tự điều tiết. Nhưng sau một thời gian dài, mắt không thể điều tiết đáp ứng đủ cho độ viễn thị, lúc đó mắt có thể bị lác và nhìn mờ. 2.3 Loạn thị 2.4 Lệch khúc xạ Khi hai mắt có sự khúc xạ khác nhau, ví dụ một mắt viễn và một mắt cận, hoặc cả hai đều bị tật cận hoặc viễn nhưng không giống nhau về mức độ thì khi đó bé đã bị lệch khúc xạ. Trong nhiều trường hợp, có thể một mắt cận thị đơn thuần nhưng mắt còn lại là chính thị, hoặc một mắt bị viễn thị loạn hoặc cận thị loạn nhưng mắt còn lại chỉ bị cận hoặc viễn đơn thuần. Khi bé bị bệnh này, thị lực ở mắt sẽ rất mệt mỏi và không phát triển được bình thường. Bố mẹ cần đi khám định kì và đeo đúng kính để bé không bị nhược thị lực. 3. Cách hạn chế mắc tật khúc xạ ở trẻ em Hãy cho trẻ đi khám mắt định kỳ để phòng tránh các bệnh về mắt
thucuc
772
Công dụng thuốc Flupaz 150 Flupaz 150 là thuốc gì? Flupaz 150 có thành phần dược chất là Fluconazol với hàm lượng 100mg. Thuốc thường được thường được chỉ định trong các trường hợp nhiễm nấm. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về công dụng của loại thuốc này. 1. Công dụng thuốc Flupaz 150 Thuốc Flupaz 150 thường được chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm nấm đối với người trưởng thành như:Bệnh nấm Coccidioidomycosis. Viêm màng não do Cryptococcus. Candida gây teo miệng mãn tính (kèm đau răng)Viêm quy đầu do nấm Candida khi điều trị tại chỗ không hiệu quả.Thuốc cũng được kê đơn trong trường hợp nấm da như: nấm da bàn chân, nấm da toàn thân, nấm da đùi, lang ben và nhiễm nấm Candida ở da, nhiễm Candida xâm lấn.Nhiễm Candida niêm mạc bao gồm: Candida miệng- hầu, Candida niệu, Candida da/ niêm mạc mãn tính, Candida thực quản, nhiễm Candida âm đạo cấp tính hoặc tái phát, khi điều trị tại chỗ không hiệu quả.Các trường hợp chỉ định để dự phòng: Tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao, giảm tỷ lệ nhiễm Candida âm đạo tái phát (≥ 4 lần/ năm), dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân bị giảm bạch cầu kéo dài (như bệnh nhân bị khối u máu ác tính đang hóa trị hoặc bệnh nhân cấy ghép tế bào gốc tạo máu), tái phát Candida miệng hoặc hầu họng ở những bệnh nhân nhiễm HIV.Thuốc Flupaz 150 thường được chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm nấm đối với trẻ em và thanh thiếu niên từ 0 – 17 tuổi: điều trị nấm Candida niêm mạc (trong hầu – họng, thực quản), viêm màng não do Cryptococcus, nấm Candida xâm lấn và dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, có thể được sử dụng làm liệu pháp duy trì để ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ cao tái phát. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Flupaz 150 Thuốc được hấp thu bằng đường uống, nên uống toàn bộ viên thuốc với nước. Người bệnh cần uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn.Liều dùng và thời gian áp dụng điều trị thuốc sẽ cần phụ thuộc vào trạng thái, mức độ bệnh, nguyên nhân, loại nấm gây ra bệnh và sự đáp ứng của người bệnh đối với thuốc. Thuốc cần điều trị trong thời gian liên tục cho đến khi có biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm chứng minh bệnh đã được chữa khỏi. Nếu người bệnh không điều trị đúng và đủ theo thời gian quy định sẽ có thể khiến bệnh bị tái phát trở lại. 3. Các trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Flupaz 150 Người có tiền sử bị mẫn cảm với các loại thuốc chống nấm nhóm azol như: clotrimazol, miconazol, ketoconazol và các thành phần có chứa trong thuốc.Trước khi sử dụng thuốc Flupaz 150, bệnh nhân cần được chỉ định và hướng dẫn bởi bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn. Bệnh nhân lưu ý không được tự ý sử dụng thuốc. 4. Những tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Flupaz 150 Các triệu chứng thường gặp như: Đau đầu, chóng mặt (khoảng 2% người bệnh), buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy (khoảng 1,5 – 8,5%).Các triệu chứng ít gặp: Tăng nhẹ nhất thời transaminase và bilirubin huyết thanh ( từ 1,5 – 3 lần giới hạn trên của bình thường), nổi ban, ngứa.Các triệu chứng hiếm gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng cao nồng độ transaminase trong huyết thanh (8 lần hoặc nhiều hơn giới hạn trên của bình thường) và phải ngừng thuốc, da bị tróc vảy (chủ yếu ở người bệnh AIDS và ung thư), hội chứng Stevens – Johnson, sốt, phù, tràn dịch màng phổi, đái ít, hạ huyết áp, hạ kali máu, sock phản vệ. 5. Các lưu ý khi sử dụng thuốc Flupaz 150 Cần thận trọng khi sử dụng thuốc đối với bệnh nhân bị suy gan, suy thận, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, rối loạn nhịp tim.Thuốc gây ra tác dụng phụ gây chóng mặt, mất điều hòa nên cần lưu ý khi sử dụng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần lưu ý khi sử dụng thuốc Flupaz 150 cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
vinmec
771
Mức huyết áp 100/60 là cao hay thấp Huyết áp 100/60 là cao hay thấp? Đo huyết áp cho kết quả huyết áp 100/60 có sao không? Huyết áp 100/60 là sao, có ý nghĩa gì?... Cùng tìm hiểu rõ hơn về chỉ số đo huyết áp 100/60 trong bài viết sau đây. 1. Huyết áp là gì? Huyết áp là chỉ số quan trọng cho phép đánh giá áp lực của máu lên thành mạch để đẩy đẩy máu đến các bộ phận khác cung cấp oxy, dưỡng chất cho cơ thể. Huyết áp được đo bằng đơn vị mm. Hg và được đánh giá thông qua 2 chỉ số:Huyết áp tâm trương;Huyết áp tâm thu;Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA), huyết áp ở một người bình thường sẽ từ 90/60-120/80mm. Hg.1.1. Huyết áp thấp. Huyết áp thấp là tình trạng khi đo huyết áp cho chỉ số thấp hơn bình thường. Khi bạn đo huyết áp thấy các chỉ số 90/60 mm. Hg, 90/55 mm. Hg, huyết áp 100/60 mm. Hg thì có thể bạn đang bị huyết áp thấp.Huyết áp thấp cũng là một bệnh lý nghiêm trọng. Nó có thể gây ra các biến chứng gồm:Mất trí nhớ;Suy giảm hệ thần kinh;Suy giảm trí nhớ;Choáng;Ngất xỉu...Ngoài ra, người bị huyết áp thấp cũng dễ mắc các bệnh liên quan đến tim mạch khác như tai biến mạch máu não, nhồi máu não... Thường thì huyết áp thấp chia thành 2 loại gồm:Huyết áp thấp sinh lý: do các yếu tố di truyền;Huyết áp thấp bệnh lý: do các chức năng tim, thận, tuyến giáp... hoạt động kém.Khi bị huyết áp thấp bạn có các biểu hiện gồm:Chóng mặt, choáng, ngất xỉu đột ngột;Đau đầu;Mệt mỏi;Chân tay lạnh, da xanh xao;Khó ngủ;Tim đập nhanh;Thở gấp;Mồ hôi lạnh;Buồn nôn;Ăn không ngon;Hay quên;Khó ngủ, ngủ không sâu giấc, mê sảng khi ngủ...Huyết áp thấp nếu nhẹ có thể tự khỏi, nhưng nếu nặng cần phải có các biện pháp can thiệp thích hợp.1.2. Huyết áp cao. Một người được cho là huyết áp cao khi huyết áp tâm thu tối đa>= 120mm. Hg hoặc huyết áp tâm trương (tối thiểu) > 80mm. Hg.Huyết áp cao (hay tăng huyết áp) – một bệnh mạn tính biểu hiện bằng việc áp lực của mạch máu lên thành động mạch tăng cao. Khi bị huyết áp cao có thể gây ra nhiều vấn đề, điển hình là áp lực cho tim. Đây cũng là một trong những căn nguyên gây ra các biến chứng về tim mạch như:Tai biến mạch máu não;Suy tim;Nhồi máu cơ tim.Các dạng cao huyết áp như:Cao huyết áp vô căn: chiếm 90% các trường hợp;Cao huyết áp thứ phát: có liên quan đến các bệnh nền như động mạch, van tim, thận...;Cao huyết áp khi có thai.Cao huyết áp khiến cho áp suất máu trong các động mạch tăng, gây ra sức ép đến các mô, khiến mạch máu bị ảnh hưởng. 2. Huyết áp 100/60 là cao hay thấp? Dựa theo chỉ số huyết áp của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) về huyết áp khi bình thường, cao/ thấp thì khi bạn có chỉ số huyết áp 100/60 có nghĩa là bạn đang bị huyết áp thấp.Thế nhưng, để kết luận về chỉ số huyết áp 100/60 là sao, có thực sự bạn đang bị huyết áp thấp không thì còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác. Để chắc chắn, bạn cần đo lại huyết áp nhiều lần trong ngày, lặp lại trong cùng điều kiện, để có sự so sánh, đánh giá một cách chính xác.Ngoài ra, để xác định chỉ số huyết áp 100/60 có sao không? Liệu có phải bạn đang bị huyết áp thấp thì bác sĩ cần đánh giá dựa trên các triệu chứng cận lâm sàng khác. Bởi trên thực tế, có những trường hợp, huyết áp của họ dưới 90/60mm. Hg nhưng lại không có biểu hiện huyết áp thấp thì bạn cũng không cần quá lo lắng.Trong khi đó, cũng có những đối tượng chỉ số huyết áp bình thường từ 100/70mm. Hg hay 110/70mm. Hg nhưng họ lại có các biểu hiện như:Hoa mắt;Chóng mặt;Mệt mỏi.Những đối tượng này mặc dù chỉ số huyết áp ở ngưỡng bình thường, nhưng họ lại có các biểu hiện đi kèm nên có thể bạn đang bị huyết áp thấp.Thực tế thì chỉ số huyết áp thường chỉ mang tính tương đối. Lý do là bởi giá trị này có thể thay đổi thông qua các yếu tố như:Cảm xúc;Tuổi tác;Hô hấp;Thuốc đang sử dụng...Điển hình như việc một người vừa đi dưới trời nắng khi đo huyết áp sẽ cao hơn bình thường. Do vậy, để xác định chỉ số huyết áp một cách chính xác chúng ta cần đo nhiều lần tại các thời điểm khác nhau trong ngày.3. Huyết áp 100/60 có sao không?Như đã nói ở trên, huyết áp 100/60 có thể bạn đang bị huyết áp thấp. Tuy nhiên, để kết luận thì cần thực hiện đo huyết áp lại vài lần, kết hợp cùng các biểu hiện lâm sàng khác.Huyết áp 100/60 có cần điều trị hay không? Để biết chính xác huyết áp 100/60 có sao không có cần điều trị không thì cần dựa vào triệu chứng đi kèm, nguyên nhân gây ra. Ở những đối tượng có huyết áp dưới 90/60mm. Hg nhưng họ không có triệu chứng gì bất thường thì không cần phải điều trị. Lúc này, bạn chỉ cần theo dõi tình trạng huyết áp và các triệu chứng khác.Với những người có huyết áp 100/60 thậm chí là 110/60 có khi cần phải điều trị nếu có các biểu hiện khác kèm theo như:Nôn, buồn nôn;Chóng mặt, ngất xỉu;Mệt mỏi, suy nhược;Lú lẫn...Lúc này, huyết áp 100/60 có thể bạn đang gặp các vấn đề về huyết áp thấp cần phải có các biện pháp can thiệp y tế.Huyết áp 100/60 mm. Hg là cao hay thấp? Nếu bạn có chỉ số huyết áp 100/60 và kèm theo các dấu hiệu bất thường kể trên. Thêm vào đó là chỉ số huyết áp này sau nhiều lần đo vẫn cho ra kết quả là 100/60mm. Hg thì bác sĩ có thể khẳng định bạn bị huyết áp thấp.Lúc này, bạn cần được can thiệp bằng các biện pháp để điều hoà huyết áp, tránh việc huyết áp hạ thấp (tụt huyết áp) gây ra các ảnh hưởng đến sức khoẻ, chất lượng cuộc sống.Những thông tin này chắc hẳn đã giúp bạn trả lời được thắc mắc huyết áp 100/60 là cao hay thấp, huyết áp 100/60 có sao không? Khi nào cần điều trị... Nếu còn thắc mắc nào khác về chỉ số huyết áp 100/60 bạn có thể hỏi bác sĩ để được tư vấn cụ thể hơn.
vinmec
1,143
Công dụng thuốc Treadox Treadox là thuốc kháng sinh dùng trong điều trị bệnh nhiễm trùng hô hấp, tai mũi họng, nhiễm trùng thận, hệ tiết niệu, nhiễm trùng máu. Thuốc sản xuất theo dạng bột pha tiêm với hoạt chất chính là Ceftriaxon. Liều dùng, cách dùng và các tác dụng phụ của thuốc sẽ có trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Treadox là thuốc gì? Treadox là thuốc kháng sinh dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu, ngoài da và hệ tiêu hóa. Thuốc được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch, nên dạng bào chế là bột pha tiêm. Thành phần chính trong 1 lọ bột pha tiêm Treadox là Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri) 1g. 2. Công dụng của thuốc Treadox Treadox là thuốc kháng sinh phổ rộng, trong đó hoạt chất chính là Ceftriaxone, một Cephalosporin thế hệ 3. Treadox có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn nhờ Ceftriaxone có chức năng ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, khiến vi khuẩn không thể tiến hành các quá trình phân chia và nhân đôi.Treadox cực kỳ bền vững với đa số các beta lactamase của vi khuẩn Gram Âm và Gram Dương.Theo những cập nhật mới nhất thì phổ kháng khuẩn của Treadox có thể liệt kê ra các vi khuẩn sau.Chủng vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Enterobacter cloacae, Acinetobacter calcoaceticus, Escherichia coli, Enterobacter aerogenes, Haemophilus influenzae (gồm cả chủng kháng ampicilin), Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Proteus mirabilis, Neisseria meningitidis. Neisseria gonorrhoeae.Chủng Gram dương ưa khí:Streptococcus pneumoniae, Streptococcus nhóm viridans, Streptococcus pyogenes, Staphylococcus aureus. Một số chủng vi khuẩn khnasg ceftriaxon (treadox): Ða số các chủng C. difficile, Staphylococcus, Enterococcus faccalis.Treadox hấp thu cực kém ở đường tiêu hóa, do đó chỉ dùng ở đường tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch. Treadox phân bố rộng khắp các mô và dịch của cơ thể, có cơ chế xâm nhập tốt vào dịch não tủy, truyền được qua nhau thai và sữa mẹ.Thuốc chuyển hóa ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận. 3. Chỉ định dùng thuốc Treadox Thuốc kháng sinh Treadox được chỉ định điều trị trong những trường hợp dưới đây.Người bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tai - mũi - họng. Người bệnh nhiễm khuẩn đã kháng Cephalosporin I và IINgười bệnh nhiễm trùng thận và đường tiết niệu - sinh dục.Nhiễm trùng máu, viêm màng não mủ.Dùng Treadox để dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu.Nhiễm trùng xương khớp. Nhiễm trùng ngoài da, mô mềm. Nhiễm trùng đường tiêu hóa, viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật.Chống chỉ định dùng thuốc Treadox:Treadox chống chỉ định với các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thành phần của thuốc, bao gồm Ceftriaxone, cephalosporin hay peniciline.Bệnh nhân là trẻ sơ sinh thiếu tháng. 4. Liều dùng & cách dùng thuốc Treadox Thuốc Treadox dùng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.Liều dùng Treadox cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1-2g/ngày, với những trường hợp nhiễm trùng nặng có thể dùng tối đa 4g/ngày.Liều dùng Treadox cho trẻ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi: 20-80mg/kg/ngày.Liều dùng Treadox cho trẻ dưới 14 ngày tuổi: 20-50mg/kg/ngày. Liều dùng Treadox cho bệnh nhân viêm màng não: 100mg/kg/lần/ngày, tối đa 1 ngày 4g. Liều dùng Treadox cho bệnh nhân lậu: tiêm một liều 250mg duy nhất. Liều dùng Treadox dự phòng trước phẫu thuật: 1-2g tiêm trước khi mổ 30-90 phút. 5. Tác dụng phụ của thuốc Treadox Tùy vào cơ địa và liều dùng ở mỗi bệnh nhân, tác dụng phụ của thuốc Treadox sẽ khác nhau trong từng trường hợp. Cụ thể các tác dụng phụ đã từng ghi nhận trước đây là:Ngoài da: mẫn da, vàng da, viêm tại nơi tiêm thuốc.Gan: Tăng men gan. Thận: Suy thận cấp. Tiêu hóa: Viêm đại tràng, tiêu chảy, buồn nôn. Tuần hoàn: Rối loạn huyết học. Hô hấp: Viêm phổi kẽ. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Treadox Cần theo dõi chặt chẽ khi dùng thuốc Treadox ở các bệnh nhân có chức năng thận, chức năng gan suy giảm. Đặc biệt ở phụ nữ có thai và đang cho con bú.Thuốc Treadox dùng theo đường tiêm, do đó người bệnh nên dùng theo đúng liều và chỉ định của bác sĩ. Không tự ý tăng liều, giảm liều dùng thuốc Treadox.Thuốc Treadox là thuốc kháng sinh dùng theo đường tiêm với hoạt chất chính là Ceftriaxone. Thuốc dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiết niệu, dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu. Treadox là thuốc được dùng theo chỉ định của bác sĩ.
vinmec
773
Răng hô: Nguyên nhân - những ảnh hưởng và phương pháp điều trị Răng hô gây ảnh hưởng xấu về thẩm mỹ nên nhiều người trở nên thiếu tự tin khi giao tiếp và thậm chí còn gặp những rắc rối không đáng có. Vậy nguyên nhân gây ra bệnh lý nha khoa này là gì và làm cách nào để điều trị, hãy tìm hiểu bài viết dưới đây để làm rõ những băn khoăn này? 1. Răng hô là gì, gồm những loại nào? 1.1. Thế nào là răng hô? Răng hô (răng vẩu) là một dạng sai lệch về khớp cắn khiến cho tỷ lệ tương quan giữa hàm trên với hàm dưới có sự sai khác. Hệ quả của tình trạng ấy chính là phần hàm trên bị nhô ra nhiều hơn so với phần hàm dưới. Đây chính là một dạng sai lệch khớp cắn gây ra nhiều rắc rối từ yếu tố thẩm mỹ cho đến khâu nhai nuốt. 1.2. Phân loại răng hô Răng hô được phân thành 3 loại chính: - Hô do răng Hiểu đơn giản thì đây chính là tình trạng răng mọc ở hàm trên có xu hướng mọc hướng ra phía trước. Bình thường, nếu răng mọc chuẩn thì phải mọc theo phương thẳng đứng nhưng với những người này răng lại bị chìa ra ngoài. - Hô do bản thân xương hàm Răng bình thường mọc theo phương thẳng đứng nhưng khi phần xương hàm trên phát triển quá mức thì phần hàm trên sẽ bị nhô ra nhiều hơn so với hàm dưới và gọi là răng hô. - Hô do cả răng lẫn xương hàm Trường hợp này hô tương đối nặng vì phần răng mọc lệch hẳn ra ngoài và phần hàm trên phát triển quá mức. Hậu quả là tình trạng hàm trên vừa mọc lệch lại vừa nhô ra rất nhiều so với hàm dưới. 2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh răng hô Tác nhân chính khiến răng bị hô gồm: - Di truyền: khi gia đình có người bị răng hô thì con cái thuộc thế hệ sau cũng có thể gặp phải tình trạng này. - Không có sự tương thích giữa tỷ lệ răng với xương hàm: do răng có kích thước lớn trong khi hàm thiếu chỗ nên răng bị mọc lệch và nhô hẳn ra ngoài. - Bệnh lý về xương hàm: sự phát triển quá mức hoặc không như bình thường cũng gây ra hiện tượng răng hô. Đối với trường hợp này, nếu bị với mức độ nặng sẽ phải can thiệp sâu mới giải quyết được. - Các thói quen xấu: trẻ có thói quen mút tay, ngậm ti giả không đúng cách,… trong quá trình thay răng có thể tăng nguy cơ bị hô răng. 3. Ảnh hưởng của răng hô và phương pháp điều trị 3.1. Hệ lụy do răng hô gây ra Những ảnh hưởng của răng hô tới sức khỏe gồm: - Ảnh hưởng đến chức năng nhai Răng hô làm cho khớp cắn bị sai lệch nên người bị tình trạng răng miệng này hai hàm sẽ khó cắn khớp được với nhau. Ngoài ra họ cũng chính là người sẽ gặp phải khó khăn khi nhai nhỏ thức ăn. - Khó vệ sinh răng miệng Sự sai lệch khớp cắn do răng hô dẫn đến tình trạng các răng mọc không đều, kết quả là có khoảng trống giữa các răng. Tình trạng này khiến cho việc vệ sinh răng hô cần phải cẩn thận và kỹ lưỡng hơn rất nhiều so với răng mọc bình thường. - Phát âm gặp trở ngại Vì hàm của người bị hô răng không khớp nên họ khó phát âm tròn vành và rõ chữ được. Chính điều này trở thành rào cản cho họ trong quá trình giao tiếp, gây mất tự tin từ đó giảm sút hiệu quả công việc. - Các hậu quả khác + Ảnh hưởng tiêu cực đến tính thẩm mỹ của khuôn mặt nên việc giao tiếp bị hạn chế. + Sự thăng tiến trong cuộc sống và công việc bị giảm sút. + Nếu răng hô không được điều trị sớm tăng mức độ chìa ra theo thời gian và ảnh hưởng đến hệ thống nhai, cấu trúc xương hàm, tác động xấu đến khớp thái dương hàm. + Dễ mắc phải một số bệnh lý như: hôi miệng, viêm nha chu, bệnh liên quan đến đường tiêu hóa,… 3.2. Phương pháp điều trị răng hô - Phẫu thuật Đối với những người bị hô răng do xương hàm có thể điều trị bằng can thiệp phẫu thuật cắt chỉnh xương hàm. Kỹ thuật này dùng công cụ hỗ trợ là máy móc nha khoa hiện đại để cắt xương hàm với mục đích điều chỉnh độ cân đối, vị trí của khớp cắn giữa hai hàm từ đó khắc phục được tình trạng hô. Điều cần lưu tâm là phương pháp điều trị này tương đối tốn kém, dễ tiềm ẩn nguy cơ chấn thương thần kinh hoặc nhiễm trùng. - Niềng răng Đây là phương pháp điều trị tương đối hiệu quả dành cho những trường hợp răng hô do xương hoặc răng. Theo đó, người bị hô răng sẽ được dùng các khí cụ niềng răng chuyên dụng để dịch chuyển răng sai lệch về đúng với vị trí, nhờ đó giải quyết được những hệ lụy do răng hô gây ra. - Bọc răng sứ Rất nhiều người chọn phương pháp này để điều trị răng hô vì thời gian thực hiện nhanh (2 - 4 ngày) mà vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ cao. - Kết hợp phẫu thuật với niềng răng Nếu hô răng xuất phát từ nguyên nhân vừa do xương hàm vừa do răng thì có thể điều trị bằng phương pháp này. Theo đó, phẫu thuật sẽ được tiến hành trước rồi một thời gian sau mới niềng răng để làm chuẩn khớp cắn, giúp răng đều hơn, tránh được trường hợp răng nghiêng hoặc di chuyển vào khoảng trống giữa các răng sau khi đã phẫu thuật. Nói tóm lại, răng hô không có khả năng tự phục hồi nên nếu muốn điều trị tình trạng này cần có sự can thiệp của bác sĩ nha khoa. Việc điều trị được tiến hành càng sớm thì càng dễ đạt được mục đích như mong muốn mà giảm thiểu được chi phí. Hy vọng với những nội dung được chia sẻ trên đây bạn đã hiểu hơn về răng hô và cách xử lý với tình trạng nha khoa này. Nếu quyết định điều trị, hãy lưu ý tìm hiểu kỹ để chọn đúng địa chỉ nha khoa uy tín, điều này sẽ giúp bạn đạt được mục đích của mình và tránh được các rủi ro không đáng có khi khắc phục răng hô.
medlatec
1,116
Suy tim và yoga: Cách cải thiện suy tim hiệu quả 1. Bệnh suy tim là gì? Suy tim là một vấn đề nghiêm trọng trong sức khỏe tim mạch, đang ngày càng trở nên phổ biến hơn. Đối với những người mắc suy tim, việc tìm kiếm các phương pháp hỗ trợ và cải thiện sẽ mang lại lợi ích to lớn cho hệ thống tim. Vì vậy, yoga là bộ môn thể dục kết hợp giữa tư thế cơ thể và hơi thở điều chỉnh, đã được công nhận là phương pháp hiệu quả trong việc cải thiện tình trạng sức khỏe tim mạch. Đau ngực – Là một trong những triệu chứng của suy tim Suy tim có thể phát sinh do nhiều nguyên nhân bệnh lý gây tổn thương cơ tim, bao gồm:● Bệnh mạch vành● Nhồi máu cơ tim● Bệnh lý cơ tim● Bệnh tim bẩm sinh● Đái tháo đường● Rối loạn nhịp tim (rung nhĩ)● Bệnh lý thận● Béo phì● Một số loại thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư (hóa trị). 2. Mối liên hệ giữa yoga và vấn đề tim mạch Yoga đã được các nhà khoa học chứng minh là môn thể thao thích hợp nhất dành cho những người bị bệnh tim mạch. Đây là một hình thức tập luyện kết hợp giữa tư thế cơ thể và điều chỉnh hơi thở đúng cách, giúp cung cấp nhiều lợi ích quan trọng và cải thiện nhiều yếu tố có hại cho người suy tim như:● Hút thuốc nhiều● Béo phì● Cao huyết áp 3. Yoga hỗ trợ cải thiện bệnh suy tim như thế nào? 3.1 Yoga giúp giảm các triệu chứng kích động liên quan suy tim Các tư thế yoga tập trung vào việc điều chỉnh hơi thở và tập trung tinh thần, giúp làm dịu các triệu chứng kích động như nhịp tim nhanh, đau ngực và cảm giác căng thẳng. Yoga – bộ môn giúp giảm triệu chứng kích động liên quan đến suy tim 3.2 Yoga giảm lượng cholesterol và giảm áp lực máu Nghiên cứu cho thấy rằng việc thực hành yoga đều đặn có thể giúp kiểm soát lượng cholesterol trong máu và giảm áp lực máu. Điều này đồng nghĩa với việc giảm nguy cơ các vấn đề về tim mạch. 3.3 Yoga hỗ trợ giảm stress, tăng cường sức khỏe tim mạch Yoga không chỉ là một hình thức tập luyện vật lý, mà còn tác động sâu vào tinh thần của người tập. Việc thực hành yoga thường xuyên giúp giảm căng thẳng, tạo ra trạng thái thư giãn cho cơ thể, đem lại nhiều lợi ích tích cực đến sức khỏe người suy tim. Yoga giúp sức khoẻ tinh thần của người bệnh suy tim tích cực hơn Bằng cách kết hợp yoga vào lối sống hàng ngày, người mắc suy tim có thể cải thiện tình trạng sức khỏe tim mạch và tăng cường tinh thần lạc quan trong quá trình phục hồi. Tuy nhiên, trước khi bắt đầu bất kỳ chương trình tập yoga nào, người suy tim nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để đảm bảo rằng các tư thế và hơi thở được thực hiện đúng cách và an toàn. Tại đây, chúng tôi cung cấp các dịch vụ chẩn đoán và điều trị tim mạch hàng đầu, cam kết đồng hành cùng bệnh nhân trên hành trình khắc phục vấn đề tim mạch, mang đến một cuộc sống khỏe mạnh và chất lượng hơn.
vinmec
583
Mách chị em các cách làm kinh nguyệt đều đặn 1. Cách nhận biết chu kỳ kinh nguyệt diễn ra đều đặn 1.1 Lợi ích khi chu kỳ kinh nguyệt đều đặn Đa phần chị em phụ nữ thường cảm thấy khó chịu khi đến ngày đèn đỏ vì phải đối mặt với các triệu chứng nhưng đau bụng, chảy máu, đau lưng….Tuy nhiên nếu mỗi tháng chị em đều trải qua hiện tượng này thì bạn nên tạm yêu tâm bởi chu kỳ kinh nguyệt diễn ra đều đặn là một trong những dấu hiệu cho thấy sức khỏe sinh sản của bạn vẫn duy trì tốt. Kinh nguyệt đều đem lại những lợi ích to lớn cho phụ nữ như: – Đào thải các gốc tự do – thanh lọc cơ thể: Lượng máu kinh có thành phần chủ yếu là sắt, trong khi đó sắt đóng vai trò chính trong việc kích hoạt các gốc tự do, mà các gốc tự do này lại gây ảnh hưởng không tốt đến tim mạch, dễ gây đột quỵ và suy giảm thần kinh. Khi các phân tử sắt được thoát ra ngoài do kinh nguyệt sẽ đồng thời đào thải luôn các gốc tự do, thanh lọc lại cơ thể. Vì thế tránh được nhiều nguy cơ mắc bệnh, nhất là bệnh tim hơn so với cánh nam giới. – Chủ động nhận biết được tình trạng sức khỏe của mình: Tình trạng sức khỏe của chị em sẽ được phản ánh phần nào thông qua sự nhận diện bên ngoài của máu kinh Theo nghiên cứu cho biết, tình trạng sức khỏe của nữ giới có thể được nhận biết qua màu sắc, mùi và kết cấu của máu kinh. Những dấu hiệu nhận biết bên ngoài có thể thông báo về nguy cơ phát triển của một số bệnh lý, từ đó giúp chị em sớm có biện pháp phòng ngừa. – Thúc đẩy nhanh chu trình hình thành máu mới: Khi có kinh, cơ thể phụ nữ sẽ mất đi một lượng máu. Tuy nhiên, lượng máu mất đi đó cũng đồng thời giúp cơ thể đẩy nhanh chu trình tái tạo máu mới, cũng vì đó mà hệ tuần hoàn ở nữ giới sẽ linh hoạt hơn nam giới. Thực tế cho thấy rằng, cùng trọng lượng cơ thể và lượng máu mất tương đương nhau thì đàn ông sẽ có nguy cơ tử vong cao hơn nữ giới, trong khi đó, ở nữ giới tỷ lệ hồi phục sẽ cao hơn. 1.2 Các dấu hiệu cho thấy kinh nguyệt đều Dưới đây là một số dấu hiệu cho thấy chị em có kinh nguyệt đều và có chu kỳ bình thường: – Chu kỳ kinh đều: Khi kinh nguyệt đều, khoảng cách giữa các chu kỳ kinh nguyệt là như nhau, ví dụ như chu kỳ kinh nguyệt của một người phụ nữ sẽ dài 28 – 32 ngày. – Thời gian kinh nguyệt ổn định: Khi kinh nguyệt đều, thời gian kinh nguyệt từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc cũng thường không thay đổi đáng kể, thông thường thời gian kinh nguyệt sẽ kéo dài từ 3 – 7 ngày. – Lượng máu kinh hợp lý: Nếu chu kỳ kinh nguyệt đều, lượng máu kinh mất đi thường ổn định, không quá nhiều hoặc quá ít. – Các triệu chứng khi có kinh không bị đau quá mức: Một số đau nhức, khó chịu ở vùng bụng dưới hoặc thắt lưng có thể xảy ra trong suốt chu kỳ kinh nguyệt, nhưng khi kinh nguyệt đều, những triệu chứng này không gây đau quá mức và không gây khó khăn hoặc ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của chị em. – Chất lượng kinh nguyệt không có những thay đổi bất thường: Khi kinh nguyệt đều sẽ không có các biến đổi bất thường trong màu sắc, mùi hương hoặc đặc tính khác của máu kinh. Tuy nhiên, nếu chị em có bất kỳ lo ngại nào về chu kỳ kinh nguyệt của mình, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và kiểm tra sức khỏe cụ thể. 2. Mách chị em các cách điều hòa kinh nguyệt 2.1 Cách làm kinh nguyệt đều đặn – Tập thể dục thường xuyên Tập thể dục thường xuyên là một trong những cách làm kinh nguyệt đều đặn hiệu quả Đối với phụ nữ, tập thể dục có thể giúp tăng cường sức khỏe tổng thể và giảm các vấn đề liên quan đến kinh nguyệt như: – Cải thiện lưu thông máu: Hoạt động thể chất giúp tăng cường lưu thông máu trong cơ thể, bao gồm cả khu vực bụng và tử cung. Điều này có thể giúp loại bỏ chất cặn bã và huyết đồ tích tụ trong tử cung, đồng thời cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho các mô trong vùng này. – Điều chỉnh cân bằng hormone: Tập thể dục đều đặn có thể giúp điều chỉnh cân bằng hormone trong cơ thể, đặc biệt là hormone liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt. Nghiên cứu cho thấy rằng tập thể dục có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các tuyến nội tiết, giúp duy trì chu kỳ kinh nguyệt ổn định. – Giảm các vấn đề liên quan đến kinh nguyệt: Tập thể dục có thể giúp giảm các vấn đề liên quan đến kinh nguyệt, như đau bụng kinh, buồn nôn, mệt mỏi và thay đổi tâm trạng. Hoạt động thể chất giúp giải tỏa căng thẳng và kích thích sản sinh endorphins – chất gây cảm giác thoải mái và hạnh phúc trong cơ thể. 2.2 Cách làm kinh nguyệt đều đặn – Xây dựng thực đơn lành mạnh giàu vitamin Để xây dựng một thực đơn lành mạnh và giàu vitamin nhằm hỗ trợ kinh nguyệt đều đặn, chị em có thể tham khảo những gợi ý sau: – Đảm bảo cung cấp đủ calo và chất dinh dưỡng: Hãy chọn các thực phẩm giàu chất xơ, protein, chất béo lành mạnh và vitamin và khoáng chất cần thiết. Đảm bảo lượng calo hợp lý để duy trì cân nặng lý tưởng. – Cung cấp sắt: Thiếu sắt có thể gây thiếu máu và ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. Hãy bổ sung sắt từ thực phẩm như thịt đỏ, gan, tôm, trứng, hạt, đậu… – Chú ý đến axit folic: Axit folic cũng quan trọng đối với sức khỏe của phụ nữ và quá trình kinh nguyệt. Bạn có thể tìm thấy axit folic trong rau xanh lá, lương thực nguyên cám, các loại hạt, đậu và trái cây như cam, dứa. – Hạn chế tiêu thụ chất kích thích: Tránh hoặc hạn chế tiêu thụ các chất kích thích như cafein, đồ uống có ga, đồ ngọt, rượu và thuốc lá. Chúng có thể ảnh hưởng đến cân bằng hormone và gây rối loạn kinh nguyệt. – Hạn chế đường và thực phẩm chế biến: Cố gắng hạn chế tiêu thụ đường tinh khiết và thực phẩm chế biến có chứa chất bảo quản, phẩm màu và chất làm ngọt nhân tạo. Thay vào đó, ưu tiên thực phẩm tươi nguyên, tự nhiên và chế biến một cách đơn giản. 2.3 Thăm khám phụ khoa định kỳ để phát hiện sớm bất thường Thăm khám phụ khoa định kỳ là việc quan trọng để phát hiện sớm các vấn đề liên quan đến kinh nguyệt không đều. Bác sĩ phụ khoa sẽ kiểm tra và đánh giá tình trạng của chị em, và có thể yêu cầu các xét nghiệm bổ sung để làm rõ nguyên nhân của vấn đề. Chị em nên khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/lần để kiểm soát sức khỏe sinh sản Thông qua cuộc khám, bác sĩ có thể: – Xem xét lịch sử kinh nguyệt: Bác sĩ sẽ hỏi về lịch sử kinh nguyệt của bạn, bao gồm thời gian bắt đầu kinh nguyệt, thời lượng và mức độ chảy, các triệu chứng đi kèm và thay đổi trong suốt quá trình kinh nguyệt. – Tiến hành kiểm tra vùng chậu: Bác sĩ có thể tiến hành một số xét nghiệm lâm sàng như kiểm tra tử cung, cổ tử cung và buồng trứng. Điều này giúp bác sĩ đánh giá sự phát triển và hoạt động của các cơ quan phụ nữ. – Đề xuất xét nghiệm bổ sung: Bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm máu để đánh giá mức độ hormone, chức năng tuyến giáp và các chỉ số khác có liên quan đến kinh nguyệt.
thucuc
1,455
Tại sao bị gan nhiễm mỡ ở mức độ nhẹ khi lượng mỡ thấp Gan nhiễm mỡ hay còn gọi gan thoái hoá mỡ là tình trạng ứ đọng mỡ trong gan do nhiều nguyên nhân gây ra. Bình thường lượng mỡ chiếm khoảng 3-5% trọng lượng gan. Gan nhiễm mỡ ở mức độ nhẹ khi lượng mỡ trong gan chiếm 5-10%, nếu 10-25% là nhiễm mỡ mức độ vừa nhưng nếu vượt quá 30% là có nghĩa là gan đã bị nhiễm mỡ nặng. Gan nhiễm mỡ hay còn gọi gan thoái hoá mỡ là tình trạng ứ đọng mỡ trong gan do nhiều nguyên nhân gây ra. Gan nhiễm mỡ có nhiều nguyên nhân: Béo phì Gan nhiễm mỡ thường gặp ở người béo phì và mức độ nhiễm mỡ cũng liên quan đến mức độ béo phì. Có 80% – 90% bệnh nhân béo phì mắc gan nhiễm mỡ. Nếu béo phì nặng thì mức độ gan nhiễm mỡ cũng nặng hơn, lâu ngày có khả năng dẫn đến viêm gan thoái hóa mỡ, nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến xơ gan. Vì vậy để điều trị gan nhiễm mỡ cho người béo phì thì điều quan trọng là phải giảm cân thích hợp. Cụ thể, không chỉ giảm ăn nhiều chất béo, mà còn cần giảm ăn các loại thực phẩm có nhiều chất bột đường, nước ngọt vì nếu dư thừa cũng sẽ chuyển hoá thành mỡ dự trữ ở bụng và trong nội tạng như gan, tim… Tiểu đường Gan nhiễm mỡ ít phổ biến ở người bệnh tiểu đường type I, nhưng rất thường gặp ở người tiểu đường type II Gan nhiễm mỡ ít phổ biến ở người bệnh tiểu đường type I, nhưng rất thường gặp ở người tiểu đường type II vì có sự rối loạn về chuyển hoá chất béo. Ước tính 50% người bệnh tiểu đường type II bị gan nhiễm mỡ. Nếu bệnh nhân vừa tiểu đường, vừa béo phì thì mức độ bị gan nhiễm mỡ càng cao và dễ có nguy cơ dẫn đến xơ gan. Vì vậy điều trị bệnh tiểu đường, ổn định đường huyết, thực hiện tốt chương trình giảm cân là điều quan trọng hàng đầu để cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ ở người măc bệnh tiểu đường. Tăng mỡ máu Tăng mỡ máu hay tăng lipid máu (bao gồm tăng triglyceride máu, tăng cholesterol máu hoặc cả hai) thường kèm theo gan nhiễm mỡ với tỷ lệ tương đối cao. Rượu bia là nguyên nhân dẫn đến gan nhiễm mỡ Người bệnh cần điều trị chứng tăng mỡ máu bằng chế độ ăn hạn chế chất béo, bớt ăn thịt, ăn nhiều cá (hoặc uống thêm dầu cá omega 3), nhiều rau xanh, đậu hạt, trái cây, hạn chế rượu bia (không uống quá 2 lon mỗi ngày đối với nam và một lon đối với nữ),… Việc thực hiện tốt chế độ ăn hợp lý mà chưa cần dùng đến thuốc để giảm mỡ máu cũng góp phần cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ. Nghiện rượu Gan nhiễm mỡ thường gặp ở người nghiện rượu. Việc tăng tổng hợp và giảm phân giải chất béo trong gan là kết quả của nghiện rượu mạn tính làm mỡ bị ứ lại trong gan. Gan nhiễm mỡ ở người nghiện rượu thường có thể phục hồi tuy nhiên nếu tiếp tục uống rượu có thể dẫn đến viêm gan do rượu và xơ gan. Ngoài ra việc thường xuyên dùng các loại thuốc chẳng hạn acemol, panadol… để giảm nhức đầu sau khi uống rượu cũng làm cho gan tổn hại nhanh.
thucuc
607
Viêm xoang mũi kiêng ăn gì và nên ăn gì? Viêm xoang là bệnh lý hô hấp phổ biến ở Việt Nam hiện nay. Bệnh lý này gây đau nhức, khó chịu và ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt cũng như cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Do đó, để bệnh không diễn tiến nặng thì người bệnh cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng. Vậy viêm xoang mũi kiêng ăn gì và nên ăn gì? Xem ngay bài viết dưới đây bạn nhé! 1. Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết viêm xoang mũi Bệnh lý viêm xoang khá phổ biến trong xã hội hiện đại, do hiện tượng nhiễm trùng của các xoang. Bệnh lý này là tình trạng nhiễm trùng của màng niêm mạc lót phía trong các lớp xoang. Chúng gây nên bởi vi trùng, siêu vi có thể dẫn đến phù nề và thu hẹp đường kính các lỗ xoang khiến cho mủ và dịch viêm ứ đọng trong xoang không thoát được ra ngoài. Nguyên nhân gây nên viêm xoang mũi: – Do vi khuẩn có trong khoang mũi: Những loại vi khuẩn này khiến cho mũi bị viêm nhiễm, ứ đọng tạo nên chất nhầy. – Do sức đề kháng kém: Khi cơ thể của bạn không đủ sức để kháng lại những vi khuẩn gây hại xâm nhập vào bên trong cơ thể, có thể gây tổn thương đến lớp niêm mạc của đường hô hấp. Từ đó gây nên các bệnh lý hô hấp trong đó có viêm xoang mũi. – Do các tác nhân khác: Một số người có cơ địa dị ứng với phấn hoa, hóa chất, khói thuốc hay khói bụi cũng sẽ gây nên kích ứng, phù nề, bít tắc lỗ xoang,… Khi mắc viêm xoang mũi, bạn có thể xuất hiện những dấu hiệu dưới đây: – Đau nhức phần xoang mũi và vùng trán. – Nghẹt mũi – Chảy dịch – Điếc mũi Khi mắc viêm xoang mũi bạn cần thăm khám để được chẩn đoán tình trạng và điều trị kịp thời. Cơ thể có sức đề kháng kém cũng dễ gây viêm xoang 2. Viêm xoang mũi kiêng ăn gì ? 2.1. Viêm xoang mũi kiêng ăn gì để mau lành? Bệnh nhân mắc viêm xoang mũi nên kiêng những thực phẩm dưới đây để nhanh lành: – Thực phẩm cay nóng: Những thực phẩm cay nóng dễ gây trào ngược dạ dày. Trong khi đó, trào ngược dạ dày chính là nguyên nhân gây nên những vấn đề liên quan đến đường tai mũi họng. – Thực phẩm có khả năng gây dị ứng: Một số người có cơ địa dị ứng với các loại thực phẩm, hải sản,… cũng gây nên viêm mũi dị ứng nếu như mắc phải. – Các chất kích thích: Một số thức uống chứa ga, rượu bia,… bởi những thực phẩm này có thể dễ gây kích ứng phần cổ họng gây nóng rát, sưng mũi,… Những thực phẩm cay nóng dễ gây trào ngược dạ dày 2.2. Viêm xoang mũi kiêng ăn gì để không tái phát? Để bệnh lý không bị tái phát người bệnh viêm xoang nên tránh những thực phẩm dưới đây: – Thực phẩm có tính lạnh: Những đồ ăn, thức uống như nước đá, kem,… chính là khắc tinh của bệnh nhân mắc xoang mũi. Đồ lạnh này sẽ gây thay đổi nhiệt độ trong cơ thể và có thể gây kích thích vòm họng. Đồng thời, đồ lạnh cũng khiến cho vi khuẩn ở khoang mũi phát triển và khiến cho bệnh lý này chuyển biến nặng hơn. – Sữa và các chế phẩm từ sữa: Những thực phẩm này có thể làm tăng dịch nhầy trong mũi và dễ khiến cho việc lưu thông không khí trở nên khó khăn, người bệnh cũng vô cùng khó chịu nếu vô tình mắc phải. – Thực phẩm chế biến sẵn và nhiều dầu mỡ: Những loại thực phẩm này không tốt cho sức khỏe nếu ăn nhiều. Do đó, dù là người mắc viêm xoang hay không bạn cũng nên tránh xa những thực phẩm này để tình trạng không trở nên nặng hơn. Các chế phẩm từ sữa có thể làm tăng dịch nhầy và khiến cho việc lưu thông không khí trở nên khó khăn hơn 3. Viêm xoang mũi nên ăn gì? Bên cạnh những thực phẩm cần kiêng thì người mắc viêm xoang nên xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý. Việc bổ sung những thực phẩm sau sẽ hỗ trợ điều trị hiệu quả: – Bổ sung thực phẩm nhiều vitamin C, kẽm và chất xơ. – Bổ sung thực phẩm có tính chống viêm như tỏi, gừng, hành, omega3,… Đây đều là những thực phẩm có tính kháng viêm và diệt khuẩn hiệu quả. – Uống nhiều nước: Người bị viêm xoang nên bổ sung nước. Nước sẽ làm loãng chất nhầy và giúp việc loại bỏ đờm dễ dàng hơn. Ngoài ra chúng cũng có thể tạo thành một lớp màng giúp bảo vệ cơ thể tốt hơn. Ngoài ra, người mắc viêm xoang nên bổ sung một số món canh sẽ giúp hạn chế tình trạng viêm như: Canh mướp, canh táo đỏ, đậu đao xào, dứa,… Để điều trị viêm xoang mũi hiệu quả thì bên cạnh việc xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp thì người bệnh cần phải thăm khám sức khỏe định kỳ. Đây cũng là hoạt động giúp chúng ta phòng ngừa nhiều bệnh lý khác.
thucuc
932
Khám phụ khoa ở đâu tốt và gợi ý địa chỉ khám uy tín, chất lượng Khám phụ khoa định kỳ là việc vô cùng quan trọng với chị em phụ nữ, giúp phát hiện sớm các bệnh lý phụ khoa và các bệnh ung thư. Tuy nhiên, tìm kiếm địa chỉ khám phụ khoa uy tín là nỗi trăn trở của nhiều chị em. Cùng chúng tôi tìm hiểu ngay địa chỉ khám phụ khoa ở đâu tốt cũng như những lưu ý khi đi khám phụ khoa để chị em bảo vệ sức khỏe sinh sản và hạnh phúc gia đình. 1. Tìm hiểu về khám phụ khoa 1.1. Vì sao phụ nữ cần đi khám phụ khoa định kỳ? Việc khám phụ khoa mang lại những lợi ích lớn đối với phụ nữ như: – Phát hiện các bệnh viêm nhiễm và dấu hiệu bất thường ở vùng kín. – Giúp chẩn đoán chính xác bệnh, điều trị nhanh chóng, hiệu quả hơn, tránh được các biến chứng nguy hiểm. – Khám phụ khoa giúp phụ nữ kiểm tra tình trạng sức khỏe sinh sản và được tư vấn lối sinh hoạt lành mạnh để tránh các bệnh phụ khoa, bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.. – Với phụ nữ bước vào thời kỳ mãn kinh, lượng estrogen sụt giảm khiến chị em dễ mắc các bệnh như u xơ tử cung, viêm đường tiết niệu, thậm chí là ung thư tử cung. Do đó việc khám phụ khoa là vô cùng cần thiết để ngăn ngừa các nguy cơ mắc các bệnh lý phụ khoa nguy hiểm. Phụ nữ cần đi khám phụ khoa định kỳ Do đó, khám phụ khoa định kỳ là phương pháp hiệu quả để phụ nữ chủ động bảo vệ sức khỏe của bản thân và ngăn ngừa tiến triển của các bệnh phụ khoa để đảm bảo chất lượng cuộc sống hàng ngày 1.2. Lúc nào phụ nữ cần đi khám phụ khoa? Theo khuyến cáo từ các chuyên gia, chị em phụ nữ cần khám phụ khoa từ 6 tháng – 1 năm/ lần. Ngoài ra, thời điểm trước khi kết hôn cũng là lúc nên đi khám phụ khoa để biết được tình trạng sức khỏe sinh sản và lên kế hoạch sinh con phù hợp. Khám phụ khoa giúp phụ nữ phát hiện sớm bệnh phụ khoa trước khi mang thai, hạn chế những rủi ro và nguy hiểm đến thai nhi. Đặc biệt, phụ nữ cần đi khám phụ khoa ngay lập tức khi gặp các biểu hiện bất thường sau đây: – Kinh nguyệt bất thường như rong kinh, kinh nguyệt có màu đen, máu kinh vón cục, có mùi hôi. – Khí hư có mùi hôi khó chịu, màu sắc khí hư bất thường. – Bị tiểu buốt và ra máu: Đây là triệu chứng báo hiệu các các bệnh lý phụ khoa như viêm âm đạo, viêm nội mạc tử cung, u xơ cổ tử cung và các bệnh về đường tiết niệu. – Bị ngứa rát “cô bé”: Khi vùng kín bị ngứa ngáy kéo dài thì khả năng cao chị em đã bị viêm nhiễm phụ khoa và cần được thăm khám kịp thời. – Âm đạo chảy máu bất thường 2. Gợi ý địa chỉ khám phụ khoa uy tín cho phụ nữ 2.1. – Trang thiết bị, hệ thống máy móc hiện đại giúp việc thực hiện xét nghiêm từ lâm sàng đến chuyên sâu hiệu quả, kết quả chính xác. – Quy trình khám bệnh khép kín, an toàn vệ sinh cho bệnh nhân. – Thủ tục khám bệnh nhanh chóng, tiết kiệm nhiều thời gian cho bệnh nhân. – Thông tin khách hàng được bảo mật an toàn. Các siêu âm này giúp đánh giá được tình trạng thực tế của buồng trứng, tử cung và bộ phận sinh dục. – Tiến hành xét nghiệm dịch âm đạo giúp phát hiện sự xuất hiện củacác vi khuẩn, nấm đường sinh dục…và các tác nhân khác gây ra bệnh phụ khoa. – Xét nghiệm Pap smear và HPV giúp chẩn đoán, phát hiện sớm bệnh ung thư cổ tử cung – Làm xét nghiệm hormon để kiểm tra, đánh giá hoạt động của noãn, buồng trứng. Bước 5: Bác sĩ kết luận và đưa ra hướng điều trị trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh phụ khoa. 3. Cần lưu ý điều gì để khám phụ khoa hiệu quả? Để việc khám phụ khoa được diễn ra thuận lợi và hiệu quả, chị em cần lưu ý thực hiện một số điều sau: – Vệ sinh vùng kín trước khi đi khám phụ khoa, không dùng các loại dung dịch vệ sinh. – Không quan hệ tình dục ít nhất trong vòng 2-3 ngày trước khi đi khám. – Không khám phụ khoa nếu bản thân đang trong thời kỳ nguyệt san. – Mặc trang phục rộng rãi để tiện thăm khám. – Giữ tâm lý thoải mái, bình tĩnh khi khám và trao đổi tình trạng bệnh với bác sĩ.
thucuc
853
Điều trị ung thư gan giai đoạn 3 Ung thư gan giai đoạn 3 có thể xâm lấn tạng lân cận, di căn hạch vùng nhưng chưa di căn xa. Vậy điều trị ung thư gan giai đoạn 3 như thế nào? Điều trị ung thư gan giai đoạn 3 như thế nào? Điều trị ung thư gan giai đoạn III như thế nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố Ung thư gan nguyên phát hay còn gọi là ung thư biểu mô tế bào gan là một trong những bệnh ung thư phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam, đặc biệt là nam giới. Để đưa ra phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư gan, ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, bác sĩ còn phải căn cứ vào nhiều yếu tố khác như tình trạng sức khỏe chung của người bệnh, độ tuổi của bệnh nhân ung thư, mong muốn điều trị người bệnh… Ung thư gan giai đoạn 3 có thể phát triển theo các giai đoạn: Tùy từng tình trạng bệnh cụ thể mà phác đồ điều trị ung thư gan giai đoạn 3 ở mỗi bệnh nhân có thể khác nhau. Bệnh nhân có thể được chỉ định một hay kết hợp nhiều phương pháp bổ trợ để đảm bảo điều trị đạt hiệu quả tốt nhất. Một số phương pháp điều trị bệnh ung thư gan phổ biến gồm: Phẫu thuật Thường chỉ áp dụng cho bệnh nhân ung thư chưa có cổ trướng, chức năng đông máu bình thường. Các phương pháp cắt gan có thể bao gồm cắt gan nhỏ, cắt gan lớn và thắt động mạch gan. Tiêm cồn vào khối u Bác sĩ sử dụng cồn tuyệt đối tiêm qua da vào khối u, dưới hướng dẫn của siêu âm hay CT. Nguyên lý tiêu diệt khối u là ethanol sẽ tác động gây mất nước tế bào, tạo hoại tử vón đông tổ chức. Ethanol cũng tác động gây tiêu diệt các mạch máu nuôi khối u gan. Hóa trị Là phương pháp điều trị toàn thân sử dụng thuốc tiêm vào động mạch gan để tiêu diệt ung thư. Xạ trị Sử dụng tia năng lượng cao như tia X để tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa xạ trị đồng thời là phương pháp đem lại nhiều hiệu quả trong điều trị bệnh. Liệu pháp nhắm mục tiêu Nhắm tới gen cụ thể của tế bào ung thư, protein hoặc môi trường mô góp phần cho sự phát triển và sống còn của tế bào ung thư. Phương pháp này giúp hạn chế ảnh hưởng đến tế bào khỏe mạnh khác, do đó giảm tác dụng phụ…
thucuc
454
Tổn thương gan ở bệnh nhân mắc Covid - những điều cần lưu ý Nói đến Covid-19 đại đa số mọi người liên tưởng ngay đến những hệ lụy mà nó gây ra cho phổi người bệnh. Tuy nhiên, so với phổi thì tổn thương gan ở bệnh nhân mắc Covid cũng đáng sợ không kém nhưng lại ít được biết đến. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu về tổn thương ấy. 1. Covid-19 gây tổn thương gan như thế nào? Những tổn thương mà Covid-19 gây ra cho gan bao gồm rất nhiều tác động tiềm ẩn như: - Tấn công gan một cách trực tiếp Có một loại enzym chuyển Angiotensin II là thụ thể của virus SARS-Co V-2 ở trong 2.6% tế bào gan và 59.7% tế bào mật. Nghiên cứu gần đây còn phát hiện ra rằng, 11 ngày sau khi âm tính có đến 1/2 bệnh nhân “cựu F0” vẫn có virus ở trong mẫu phân của mình. Đây là bằng chứng cho thấy virus SARS-Co V-2 nhân lên ở đường tiêu hóa và gan. Không những thế, khi phát hiện ra sự xâm nhập của virus gây bệnh Covid-19, tế bào Kupffer thường trú ở gan đã sản sinh ồ ạt hàng loạt chất gây viêm như TNF-α, TGF-β… để thiết lập quá trình tiêu diệt chúng, trong đó đặc biệt nhất là chất Interleukin. Quá trình này xảy ra liên tục trong thời gian dài khiến cho tế bào gan bị tổn thương nên gia tăng viêm đồng thời khiến cho gan bị hủy hoại nhanh chóng. - Thông qua thuốc khiến gan bị tổn thương Thuốc đưa vào cơ thể dù bằng con đường nào cũng sẽ được chuyển hoá tại gan. Khi sự tích tụ thuốc quá liều cộng với việc không được chuyển hoá qua hệ thống enzyme Cytochrome P450 ở gan thì nó rất dễ gây ra ngộ độc thuốc rồi tấn công gan gây ra viêm gan. Trong quá trình bị Covid-19, nếu bệnh nhân sử dụng các loại thuốc như paracetamol, recivir, mitifovir, tocilizumab,... hoặc các loại thuốc kháng viêm Corticosteroid có thể vô tình làm tổn thương và gây ảnh hưởng tới chức năng gan. Đặc biệt, tổn thương gan ở bệnh nhân mắc Covid càng dễ xảy ra khi tự ý dùng Corticosteroid quá liều lượng, không có chỉ định của bác sĩ vì nó khiến gan bị viêm, gây ra gan nhiễm mỡ cùng nhiều tổn thương khác khó hồi phục tại gan. Thêm nữa, việc uống quá liều hay dùng một số loại thuốc trong thời gian dài khi bị Covid rất dễ khiến cho chức năng gan suy giảm, hoạt chất có trong thuốc không được gan chuyển hóa nên trở thành độc tố phá hủy tế bào gan. Mặt khác, có một số sản phẩm trung gian trong quá trình gan chuyển hóa thuốc làm kích thích tế bào Kupffer ở gan phóng tiết ra hoạt chất gây viêm cũng rất dễ làm cho tế bào gan bị hủy hoại nhanh hơn, kết quả là nhiễm độc gan lâu ngày và khi không được điều trị sẽ chuyển thành xơ gan, suy gan, thậm chí là ung thư gan. Cuối cùng, khi bị nhiễm độc, suy giảm chức năng hoặc có bệnh lý bất kỳ, gan sẽ không thể thực hiện được tốt vai trò của mình, khả năng khử độc và chuyển hóa kém đi, giảm khả năng tiết mật. Tất cả những điều này chính là nguyên nhân khiến cho nhiều người hậu Covid-19 bị táo bón, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, ợ hơi,... - Gặp cơn bão Cytokine Phản ứng viêm nghiêm trọng do Covid-19 cũng có thể làm cho gan bị tổn thương. Đặc biệt, sự xuất hiện của cơn bão Cytokine nhanh chóng khiến cho tình trạng bệnh chuyển biến xấu, gây suy đa tạng và viêm toàn thân. Những điều này có thể dẫn đến tổn thương gan thứ phát. - Đối với người bị bệnh gan mạn Tổn thương gan ở bệnh nhân mắc Covid kèm bệnh gan mạn tính nghiêm trọng hơn rất nhiều so với những người không mắc bệnh gan. Đây cũng là nhóm bệnh nhân có tỷ lệ nhập viện và tử vong khá cao. Nhiều nghiên cứu còn chỉ ra rằng bệnh gan mạn tính có thể khiến cho bệnh Covid-19 trở nên nghiêm trọng hơn. 2. Hướng xử trí với tổn thương gan ở bệnh nhân mắc Covid 2.1. Những dấu hiệu tổn thương gan ở người bị Covid Đối với bệnh nhân mắc Covid-19, tổn thương gan được xem là nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng tăng sắc tố và sạm da. Sự bất thường trong chức năng gan có khả năng ảnh hưởng đến sắc tố bằng cách: - Suy giảm chức năng gan khiến cho chức năng của vỏ thượng thận cũng bị suy giảm. Chính vì gan không còn khả năng chuyển hóa hormone kích thích melanin tiết ra bởi tuyến yên trước nữa nên sẽ làm tăng bài tiết melanin. - Bất thường chức năng gan làm cản trở sự bất hoạt của estrogen và khiến nó gia tăng mức độ sản xuất. Nồng độ estrogen gia tăng làm giảm sự ức chế tyrosinase của thiamine nên khiến cho chuyển đổi tyrosine tăng lên thành melanin. - Gan bị tổn thương khiến cho hàm lượng sắt ở trong máu tăng lên. Sắt được cung cấp cho da mặt nên kết quả là da mặt bị sạm đen. 2.2. Điều trị tổn thương gan do Covid gây ra Có thể xem tổn thương gan ở bệnh nhân mắc Covid là một di chứng hậu Covid. Để quản lý những tổn thương gan do Covid-19 cần ngăn chặn phản ứng viêm đồng thời điều chỉnh giảm lượng oxy trong máu. Trong số những người mắc phải tổn thương ở gan do bệnh Covid-19 thì số đông chỉ bị di chứng tạm thời và không cần điều trị bởi sau một thời gian nhất định chức năng gan sẽ bình thường trở lại. Những bệnh nhân có biểu hiện tổn thương gan rõ ràng do Covid-19 có thể sẽ được cân nhắc điều trị bằng thuốc chống viêm, chống vàng da hoặc thuốc bảo vệ gan. Bệnh nhân xơ gan kết hợp nhiễm Covid-19 có tỷ lệ tử vong tương đối cao. Trường hợp ghép gan và viêm gan B có khiến cho bệnh Covid trở nên nghiêm trọng không thì đến giờ vẫn là câu hỏi bỏ ngỏ. Vì thế, để hạn chế tổn thương gan ở bệnh nhân mắc Covid-19 thì tốt nhất nên tránh lạm dụng thuốc để không tăng thêm gánh nặng cho gan. Nếu sau khi mắc Covid-19 người bệnh xuất hiện các triệu chứng khác thường trên da, ở đường tiêu hóa thì tốt nhất nên gặp bác sĩ thăm khám để được đánh giá chính xác. Việc làm này sẽ giúp phát hiện sớm tổn thương gan do Covid-19 gây ra để có phương pháp điều trị phù hợp giúp bảo vệ tốt chức năng gan. Nói tóm lại, tổn thương gan ở bệnh nhân mắc Covid ở những người bình thường là hạn chế nhưng những tác động lâu dài lên gan do bệnh lý này gây ra thì không nên bỏ qua. Vì thế, hậu Covid, bạn nên theo dõi sức khỏe của mình để kịp thời phát hiện các bất thường và tìm hướng xử trí hiệu quả.
medlatec
1,226
Khám thai với trọn bộ mọi hạng mục – Đến mẹ ơi! 1. Một buổi khám thai bao gồm những gì? Đây là câu hỏi mà chúng tôi nhận được rất nhiều từ các mẹ bầu, đặc biệt là đối với những mẹ mang thai lần đầu chưa có cái nhìn tổng quát nhất về một buổi thăm khám sẽ diễn ra như thế nào. Các mẹ thường đặt ra rất nhiều câu hỏi như là: Khám thai sẽ chỉ cần siêu âm là đủ có phải không? Có nên chọn một bác sĩ từ ngày đầu có thai đến khi sinh không?,… Một buổi khám thai sẽ bao gồm các hạnh mục quan trọng như sau: – Đo cân nặng, chiều cao, huyết áp: Mỗi lần thăm khám, mẹ bầu sẽ được kiểm tra sơ bộ các chỉ số này để bác sĩ có thể theo dõi sát sao sự thay đổi cơ thể của mẹ có đang ổn định so với sự phát triển của thai nhi hay không. Đặc biệt, trong thai kỳ bệnh lý tăng huyết áp vô cùng nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của mẹ vài thai nhi, do đó bước thăm khám này là điều hết sức cần thiết. – Thăm khám ban đầu với bác sĩ Sản khoa: Trong bước này, bác sĩ sẽ thăm khám sơ bộ tình hình sức khỏe của mẹ và chỉ định các bước siêu âm, xét nghiệm cần thiết trong buổi khám thai ngày hôm đó. – Xét nghiệm máu: Với xét nghiệm máu sẽ phụ thuộc vào từng tuần thai mà bác sĩ sẽ chỉ định để mẹ bầu thực hiện. Trong quá trình mang thai, việc xét nghiệm máu đảm nhiệm rất nhiều vai trò quan trọng như là xác định được nhóm máu của mẹ trước khi vượt cạn, tầm soát dị tật thai nhi, phát hiện các bất thường trong cơ thể như thiếu hụt sắt, phát hiện các bệnh lý nguy hiểm như viêm gan B, HIV, rubella,… – Xét nghiệm nước tiểu: Xét nghiệm này cũng tùy thuộc vào từng tuần thai mà bác sĩ sẽ chỉ định mẹ có cần thực hiện nay không. Vai trò của việc làm xét nghiệm này sẽ giúp mẹ phát hiện sớm các bệnh lý như nhiễm trùng đường tiết niệu, các bệnh lý lây lan qua đường tình dục, chẩn đoán bệnh lý tiểu đường thai kỳ,… – Siêu âm: Có hai loại siêu âm chính đó là siêu âm 2D và siêu âm 5D, tùy thuộc vào tuần thai bác sĩ sẽ chỉ định mẹ thực hiện loại siêu âm phù hợp. Việc thực hiện siêu âm không chỉ là “cánh cửa thần kỳ” giúp mẹ khám phá thế giới con yêu mà còn giúp mẹ tầm soát được dị tật bẩm sinh ngay từ sớm. – Lắng nghe bác sĩ Sản khoa đọc kết luận Một buổi khám thai sẽ thường bao gồm các hạng mục như thăm khám, siêu âm, xét nghiệm,… 2. Mẹ cần thực hiện những loại siêu âm nào? – Siêu âm 2D: Phương pháp siêu âm này luôn là bước thực hiện cơ bản. Cho phép thu được hình ảnh hiện lên trên màn hình chính là hình ảnh mặt cắt của chùm tia trên cấu trúc cơ quan. Trong đó, ở vùng nào chứa nước, máu, dịch là những khoảng tối đen còn những cấu trúc mô cơ thể được thể hiện bằng màu xám đến trắng, màu càng sáng chứng tỏ cấu trúc càng đặc và ngược lại. – Siêu âm thai 5D: Đây là phương pháp được xem là hiện đại bậc nhất hiện nay có thể nhìn rõ cấu trúc bên trong của thai nhi. Khác với những phương pháp siêu âm cũ trước đây, siêu âm 5D còn có thêm 1 chiều nữa đó là chiều chẩn đoán. Cấu trúc hình khối sẽ máy được tự động phân tích thành loạt hình thường quy trong siêu âm chẩn đoán thai nhi, sẽ tự động đo đạc thông qua một nút bấm trên bàn phím. Hiện nay có 2 phương pháp siêu âm chính được áp dụng đó là siêu âm 2D và 5D – Mẹ sẽ luôn có đội ngũ bác sĩ Sản khoa đầu ngành trực tiếp thăm khám, các bác sĩ đều đến từ những bệnh viện TOP đầu như là bệnh viện Phụ Sản Hà Nội, phụ sản Trung Ương, 108,… – Trong mỗi lần thăm khám, mẹ được chủ động đặt lịch ngay tại nhà và có thể lựa chọn bác sĩ thăm khám theo mong muốn. – Đã có đầy đủ mọi xét nghiệm tai biến sản khoa trong gói, giúp mẹ tiện lợi hơn trong quá trình khám thai và không phải thực hiện thêm dịch vụ bên ngoài như là: Sàng lọc dị tật bẩm sinh Double test, xét nghiệm tiểu đường thai kỳ, xét nghiệm nước tiểu,… – Mẹ được thăm khám riêng với bác sĩ dinh dưỡng đến từ Viện dinh dưỡng Quốc gia. – Mẹ được tiêm mũi vaccin phòng uốn ván trong quá trình khám thai. – Trang bị hệ thống máy móc hiện đại bậc nhất như thiết bị siêu âm 5D, hệ thống xét nghiệm tự động giúp mẹ giảm thiểu thời gian chờ đợi. – Không gian phòng khám rộng rãi, thoáng mát và sang trọng. Ngoài ra, mẹ luôn được đội ngũ nhân viên chăm sóc và hướng dẫn tận tình như người nhà.
thucuc
923
Sinh mổ lần 2 cách lần 1 bao lâu? Sinh mổ hiện nay đã được nhiều mẹ bầu chủ động lựa chọn nhờ những ưu điểm của nó. Thế nhưng sinh mổ lần 2 cách lần 1 bao lâu để đảm bảo an toàn thì không phải ai cũng biết. Bài viết sau sẽ cung cấp những thông tin xoay quanh vấn đề này mà các mẹ bầu nên tìm hiểu. 1. Những nguy cơ rủi ro khi sinh mổ liên tiếp 1.1. Đối với mẹ Ngoài những cảnh báo về tai biến của gây tê, gây mê hay các nguy cơ nhiễm trùng, nguy cơ chảy máu thì việc sinh mổ liên tiếp còn có thêm nguy cơ tổn thương các tạng trong ổ bụng, gây ảnh hưởng tới cả tính mạng của mẹ. Nếu thời gian giữa 2 lần sinh mổ quá ngắn thì nguy cơ bục vết sẹo mổ cũ là rất cao. 1.2. Đối với bé Đồng thời, khoảng cách giữa 2 lần sinh mổ quá ngắn có thể dẫn đến những biến chứng trong thai kỳ nguy hiểm như: thai cài răng ngược, tăng nguy cơ phải cắt bỏ tử cung sau sinh. Trẻ có thể phải đối mặt với nguy cơ vàng da, nhẹ cân, chậm phát triển và xảy ra các biến chứng xấu về giác quan sau khi sinh ra đời. Mẹ phải đối mặt với nhiều nguy cơ nếu sinh mổ liên tiếp 2. Sinh mổ lần 2 cách lần 1 bao lâu? Vậy sinh mổ lần 2 cách lần 1 bao lâu để đảm bảo an toàn? Các bác sĩ khuyến cáo phụ nữ nên mang thai sau khi sinh mổ ít nhất 2 năm, bởi các nguyên nhân sau, bởi các nguyên nhân sau: Cần có thời gian như vậy để cổ tử cung của mẹ phục hồi hoàn toàn sau khi sinh mổ. Khi đó các vết mổ cũng đã liền sẹo và không gây đau đớn gì cho mẹ. Trong quá trình sinh mổ, mẹ cũng rất dễ mất nhiều máu nên cần thời gian để phục hồi để đảm bảo thể trạng tốt nhất. Giảm thiểu các nguy cơ biến chứng cho thai nhi Như vậy, mẹ nên đợi khoảng 2 năm mới nên mang thai tiếp để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho cả mẹ và bé. >> Gợi ý 7 cách tránh thai sau sinh an toàn Sinh mổ lần 2 cách lần 1 bao lâu? 3. Sinh mổ lần 2 có đau hơn lần 1 không? Nhiều mẹ bầu cũng có lắng vì những “tin đồn” như: sinh mổ lần 2 đau “gấp 1000 lần” so với lần 1. Thế nhưng, các bác sĩ cho rằng điều này xuất phát từ tâm lý lo sợ của sản phụ chứ thực tế không phải vậy. Nếu khoảng cách giữa 2 lần sinh mổ đủ đảm bảo và sức khỏe mẹ đã hồi phục hoàn toàn thì 2 lần sinh sẽ có cảm giác tương tự nhau. Hơn nữa trong quy trình sinh mổ hiện nay, thường mẹ sẽ được gây tê tủy sống nên không có cảm giác gì trong lúc mổ dù vẫn tỉnh táo. Sau khi sinh, mẹ vẫn được hỗ trợ giảm đau hiệu quả. Do đó, mẹ bầu không nên quá lo lắng mà ảnh hưởng đến sức khỏe và sự thành công của ca mổ đẻ. Hãy thư giãn và thoải mái, tin tưởng vào bác sĩ để sinh con thuận lợi. 4. Sinh mổ lần 2 cần chuẩn bị gì? Việc chuẩn bị cho sinh mổ lần 2 cũng không quá khác so với lần 1, thậm chí lần này mẹ đã có kinh nghiệm nhiều hơn. Tuy nhiên ngay cả khi có thai sau khi sinh mổ 2 năm, các mẹ bầu cũng không nên chủ quan mà cần chuẩn bị cả kiến thức và những lưu ý sau: Kiểm tra lại vết mổ cũ để đảm bảo an toàn cho thai kỳ tiếp theo Thông báo cho bác sĩ việc mẹ đã sinh mổ và lý do sinh mổ lần trước cũng như các tiền sử bệnh án liên quan đến vết mổ Theo dõi thường xuyên vết mổ cũ xem có đau hoặc có gì bất thường không, nếu có lập tức báo ngay cho bác sĩ sản khoa Làm các xét nghiệm cần thiết trước ngày dự sinh để bác sĩ đánh giá, tư vấn xem nên sinh mổ hay sinh thường cho lần đẻ này. Khoảnh khắc ngọt ngào của Cha & Con Xem thêm >> Những điều cần biết về đẻ mổ thẩm mỹ mà bác sĩ cũng giấu bạn > Hướng dẫn chăm sóc mẹ sinh mổ từ A – Z
thucuc
789
Xơ gan còn bù và những điều cần biết Xơ gan là một căn bệnh thầm lặng nhưng lại rất nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Xơ gan trải qua 2 giai đoạn chính là xơ gan còn bù và xơ gan mất bù. 1. Thế nào là xơ gan còn bù? Bệnh xơ gan tiến triển qua nhiều giai đoạn, trong đó giai đoạn đầu được gọi là xơ gan còn bù. Ở giai đoạn này, gan bị tổn thương ít, chức năng gan vẫn duy trì hoạt động và có thể “bù” cho phần gan đã bị tổn thương đó nên gọi là xơ gan còn bù. Chính vì vậy mà người bệnh ở giai đoạn này thường rất khó phát hiện, ít biểu hiện triệu chứng hoặc triệu chứng rất mơ hồ khó chẩn đoán. Tuy nhiên, nếu phát hiện sớm được bệnh xơ gan ở giai đoạn còn bù thì có thể phục hồi chức năng gan như ban đầu. Khác với giai đoạn đầu của bệnh xơ gan, khi bước vào giai đoạn xơ gan mất bù thì gan đã bị tổn thương nặng, mất khả năng hoạt động bù đắp. Tình hình sức khoẻ bệnh nhân lúc này khá nguy hiểm, điều trị khó khăn và hiệu quả thấp. 2. Xơ gan còn bù có những triệu chứng gì? Triệu chứng của bệnh ở giai đoạn này không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với các bệnh thông thường nên bệnh nhân rất dễ chủ quan. Bệnh nhân cần để ý đến những triệu chứng sau đây để có thể phát hiện bệnh sớm: Mệt mỏi không rõ nguyên nhân, chán ăn, cảm giác ăn không ngon. Đầy bụng, ăn không tiêu. Nước tiểu thay đổi màu, có màu vàng đậm hơn. Thỉnh thoảng có cảm giác tức ngực vùng hạ sườn phải. Khả năng tình dục suy giảm. Xuất hiện mao mạch nổi lên hình sao ở lưng, ngực, cổ, bụng. Khi có các dấu hiệu bất thường nêu trên, bạn cần lưu ý và gặp bác sĩ để thăm khám, chẩn đoán sớm. Bệnh xơ gan chỉ được chữa khỏi hoàn toàn khi ở trong giai đoạn đầu. Khi bước sang giai đoạn nặng hơn thì bệnh sẽ chuyển biến phức tạp, khó điều trị và dễ gây ra các biến chứng nguy hiểm. 3. Làm thế nào để biết được mình bị xơ gan còn bù? Bạn có thể dựa vào các triệu chứng lâm sàng và thăm khám sơ bộ của bác sĩ để phát hiện xơ gan. Tuy nhiên phương pháp này không hoàn toàn chính xác bởi vì các triệu chứng này không điển hình. Ngoài dựa vào các triệu chứng lâm sàng đã nói thì bác sĩ sẽ cho bạn làm một số xét nghiệm cận lâm sàng để phát hiện bệnh chính xác hơn. Các phương pháp khám cận lâm sàng thường được bác sỹ thực hiện: Siêu âm gan. Nếu thấy gan hơi to, sờ thấy cứng, lách to quá bờ sườn thì có thể là bạn đang bị xơ gan giai đoạn đầu. hoặc kết hợp với siêu âm có đàn hồi mô gan tức siêu âm kết hợp với đo độ cứng của gan hoặc Fibroscan gan có thể giúp chẩn đoán sớm xơ gan giai đoạn đầu. Dựa vào kết quả chụp cắt lớp hoặc kỹ thuật chụp cộng hưởng. Xét nghiệm hoá sinh kiểm tra các chỉ số: albumin, men gan, protein, đông máu… Sinh thiết gan kiểm tra mẫu tế bào gan. Dựa vào kết quả xét nghiệm có thể biết được mức độ tiến triển của bệnh xơ gan qua các giai đoạn, từ đó có hướng điều trị thích hợp. 4. Các biện pháp điều trị xơ gan còn bù Một số quan niệm rằng xơ gan là không thể chữa khỏi nên không cần điều trị. Điều đó là hoàn toàn sai lầm. Xơ gan là bệnh có thể điều trị được, đối với giai đoạn đầu của bệnh xơ gan thì có thể cải thiện chức năng gan gần như ban đầu, với xơ gan mất bù thì có thể sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ để làm chậm quá trình xơ và hạn chế biến chứng. Điều trị xơ gan còn bù có thể sử dụng biện pháp điều trị nội khoa: Loại bỏ nguyên nhân tác hại như rượu, độc chất thì với chế độ ăn thích hợp, nghĩ ngơi, cung cấp đủ dinh dưỡng có thể hồi phục nếu quá trình xơ đang ở giai đoạn sớm. . 5. Điều trị xơ gan còn bù cần lưu ý những gì? Ngoài sử dụng các thuốc điều trị làm nâng cao chức năng gan, người bị xơ gan còn cần lưu ý những điều sau để có được kết quả điều trị tối ưu nhất: Tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ, khám bệnh định kỳ hoặc theo yêu cầu của bác sĩ. Tuyệt đối kiêng rượu bia. Chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học, chăm chỉ luyện tập, hạn chế ăn đồ dầu mỡ, hạn chế ăn nhiều đạm. Báo ngay cho bác sĩ khi có các biểu hiện bất thường hoặc khi thấy tình trạng bệnh có vẻ ngày càng tệ hơn. 6. Khám và điều trị xơ gan ở đâu? Xơ gan còn bù có thể chẩn đoán bằng nhiều phương pháp khác nhau. Hệ thống máy móc, thiết bị kỹ thuật hiện đại giúp chẩn đoán bệnh gan được chính xác nhất. Đội ngũ y bác sĩ dày dặn kinh nghiệm và có chuyên môn cao, giúp mang lại hiệu quả điều trị tốt. Chúng tôi có dịch vụ bảo lãnh viện phí cho các khách hàng sử dụng thẻ bảo hiểm của hơn 30 công ty khác nhau.
medlatec
943
Xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung có quan trọng không Ung thư cổ tử cung (CTC) là loại ung thư thường gặp ở phụ nữ, chiếm khoảng 12% của tất cả các ung thư ở nữ giới. Tuổi trung bình phụ nữ bị ung thư CTC xâm lấn là 48-52 tuổi. Ung thư cổ tử cung nếu được phát hiện sớm có thể được điều trị khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, nhiều người không biết mình bị bệnh, chỉ khi có dấu hiệu khác thường thì bệnh đã vào giai đoạn muộn. Vì vậy, xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung là việc làm cần thiết. 1. Ung thư cổ tử cung 1.1 Ung thư cổ tử cung là gì? Cổ tử cung (CTC) có hình nón cụt, có âm đạo bám vào chia CTC thành 2 phần: Phần trong âm đạo và phần trên âm đạo. Âm đạo bám quanh CTC theo đường chếch xuống và ra trước. Phần dưới nằm trong âm đạo là lỗ ngoài. Phần trên tiếp nối với thân tử cung bằng eo tử cung gọi là lỗ trong. Tổn thương loạn sản tại CTC thường bắt đầu từ một hay một nhóm tế bào biểu mô, tiến triển trong thời gian 10 đến 15 năm, từ loạn sản nhẹ, loạn sản trung bình, loạn sản nặng, rồi thành ung thư tại chỗ và ung thư xâm nhập. Các thể mô bệnh học: Ung thư biểu mô vẩy (Squamous cell carcinoma) chiếm 80% – 85%. Ung thư biểu mô tuyến (Adeno carcinoma) chiếm khoảng 10%. 1.2 Dấu hiệu ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung phát triển âm ỉ trong một thời gian dài. Các tế bào sẽ biến đổi bất thường cùng với sự thay đổi của môi trường âm đạo hoặc do nhiễm virus HPV các type nguy cơ cao, đặc biệt là HPV 16, 18. Giai đoạn tại chỗ, giai đoạn vi xâm nhập: Bệnh thường không có biểu hiện lâm sàng gì đặc biệt. Chỉ có thể được chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học. Do đó việc điều trị khỏi hay không là do phát hiện được sớm trong giai đoạn tại chỗ này bằng phương pháp sàng lọc ung thư hiện nay. Giai đoạn ung thư xâm nhập: Triệu chứng đầu tiên đó là ra máu âm đạo bất thường: ra máu sau giao hợp, ra máu sau mãn kinh. Ra dịch nhầy âm đạo màu vàng, hoặc lẫn máu, có mùi hôi Khi ung thư lan rộng: + Triệu chứng chèn ép: đau hông, đau thắt lưng, phù chi + Xâm lấn bàng quang: đái máu + Xâm lấn trực tràng: đi ngoài ra máu Triệu chứng toàn thân: mệt mỏi, gầy sút, thiếu máu. 1.3 Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung Hầu hết các trường hợp ung thư cổ tử cung do virus HPV các type nguy cơ cao gây ra chiếm tỷ lệ 75-80% các trường hợp ung thư cổ tử cung. Ngoài ra, còn do các yếu tố gây viêm khác tác động lâu dài tại cổ tử cung như viêm nhiễm khuẩn đặc hiệu do nấm candida albican, do trùng roi âm đạo, do gardnerella vaginalis... 1.4 Ung thư cổ tử cung dễ mắc phải ở đối tượng nào? + Quan hệ tình dục không an toàn; + Quan hệ tình dục với nhiều đối tác dễ bị lây nhiễm HPV; + Quan hệ tình dục sớm; + Cá nhân có tiền sử bị loạn sản cổ tử cung do nhiễm HPV; + Bị mắc các bệnh lây qua đường tình dục không được điều trị triệt để; + Mắc các vấn đề về hệ thống miễn dịch; 2. Xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung bằng cách nào? Có nhiều loại xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung được kết hợp sử dụng như: 2.1 Xét nghiệm Pap smear ( Thin prep, Cell Prep, Papanicolau…) Đây là xét nghiệm đơn giản, được tiến hành bằng cách lấy tế bào cổ tử cung, nhuộm rồi soi dưới kính hiển vi. Đây là thủ thuật đơn giản được thực hiện trong khoảng 3 phút, không gây đau đớn. Nếu kết quả xét nghiệm phát hiện dấu hiệu bất thường, người bệnh cần thực hiện thêm xét nghiệm soi cổ tử cung và sinh thiết cổ tử cung để đánh giá tình trạng các tế bào bất thường và đưa ra phương pháp điều trị sớm, phù hợp nhất. Theo lời khuyên của chuyên gia, phụ nữ từ 21 – 29 tuổi nên thực hiện xét nghiệm Pap smear định kỳ theo chỉ định của bác sĩ. Phụ nữ ngoài 30 nên kết hợp thực hiện xét nghiệm Pap smear và HPV để tầm soát ung thư cổ tử cung. Đối với những người trên 65 tuổi có thể dừng xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung nếu kết quả trước đó bình thường. Đặc biệt lưu ý với người có tiền sử mắc bệnh thì nên tiếp tục tầm soát. 2.2 Xét nghiệm HPV HPV là một loại virus dẫn đến sự phát triển của mụn cóc sinh dục hoặc làm biến đổi các tế bào cổ tử cung và dẫn đến ung thư cổ tử cung. HPV 16 và HPV 18 được tìm thấy trong hơn 80% trường hợp mắc ung thư cổ tử cung. Xét nghiệm HPV giúp phát hiện virus gây bệnh u nhú ở người và đặc biệt phát hiện sớm 12 type nguy cơ gây ra ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. 3. Xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung có quan trọng không? Với sự phát triển vượt bậc của y học hiện đại, việc thực hiện xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung mang lại hiệu quả và có tầm quan trọng lớn đối với sức khỏe phụ nữ. Nhằm phát hiện mầm mống ung thư khi chưa có biểu hiện rõ ràng, giúp tăng hiệu quả điều trị thành công, giảm tỷ lệ tử vong và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Ung thư cổ tử cung dễ xảy ra với nhiều đối tượng dù ở bất kỳ độ tuổi nào nên xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung là cần thiết. Việc thực hiện các xét nghiệm tầm soát cần dựa vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe hiện tại nên những người có nhu cầu thì nên lắng nghe sự tư vấn của bác sĩ. 4. Xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung ở đâu an toàn và hiệu quả?
medlatec
1,078
Trẻ 3 tuần tuổi quấy khóc khó ngủ do đâu và cách khắc phục hiệu quả Trẻ 3 tuần tuổi quấy khóc khó ngủ là một trong những tình trạng thường gặp. Phần lớn khoảng thời gian trong ngày của trẻ sơ sinh là dành cho việc ngủ. Do đó, tình trạng trẻ quấy khóc khó ngủ là một dấu hiệu bất thường nào đó về sức khỏe nên khiến các bậc phụ huynh cảm thấy vô cùng lo lắng. Vậy nguyên nhân khiến trẻ quấy khóc khó ngủ khi mới 3 tuần tuổi là gì và làm thế nào để khắc phục hiệu quả tình trạng này? 1. Tại sao trẻ 3 tuần tuổi quấy khóc khó ngủ? Trẻ quấy khóc và khó ngủ khi mới 3 tuần tuổi có thể là do con không được chăm sóc đầy đủ mỗi ngày. Chẳng hạn như ăn ngủ không theo giờ giấc nhất định, trước khi đi ngủ hoặc ban ngày đùa nghịch quá độ làm thần kinh kích thích mạnh, căng thẳng. Về cơ bản, trẻ 3 tuần tuổi có khả năng thích ứng còn yếu nên dễ bị những kích thích bên ngoài làm khiếp sợ. Ngoài ra, trẻ quấy khóc khó ngủ lúc 3 tuần tuổi còn do những nguyên nhân sau đây: Rất nhiều trẻ 3 tuần tuổi quấy khóc và khó ngủ 1.1. Trẻ sơ sinh bị đau Nguyên nhân khiến trẻ 3 tuần tuổi bị đau có thể là do da con bị dị ứng do mặc tã, bỉm thô hoặc đau tai. Qua tiếp xúc da giữa bé và mẹ nếu thấy nóng thì phải kiểm tra xem con quấy khóc khó ngủ có phải mắc phải một số bệnh như tiêu chảy, sốt, nôn ói hay không. 1.2. Cho trẻ 3 tuần tuổi mặc quần áo hoặc tã, bỉm quá chật Nếu bố mẹ mặc tã, bỉm hoặc quần áo cho trẻ quá chật sẽ làm con cảm thấy khó chịu. Khi tã, bỉm bị bẩn mà chưa thay kịp, để lâu có thể gây kích ứng da của trẻ sơ sinh. Điều này khiến trẻ quấy khóc và khó ngủ khi 3 tuần tuổi. 1.3. Trẻ 3 tuần tuổi bị đói hoặc khát Trẻ sơ sinh thường bú liên tục và thời gian giữa những lần ăn cũng rất gần trong giai đoạn 3 tuần tuổi. Do đó, khi trẻ quấy khóc và khó ngủ có thể là do con bú chưa đủ no. 1.4. Trẻ 3 tuần tuổi bú sữa quá no Nếu bú sữa quá no sẽ khiến cho bụng của bé bị đầy hơi. Đây cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến trẻ cảm thấy khó chịu và thể hiện qua việc quấy khóc, khó ngủ. Trẻ bú no quá cũng sẽ quấy khóc khó ngủ 1.5. Trẻ bị dị ứng với những thực phẩm trong thức ăn của mẹ Các loại thực phẩm trong chế độ ăn của mẹ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thành phần sữa mẹ. Do đó, nếu trẻ bị dị ứng với những thực phẩm trong thực ăn của mẹ sẽ ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của con, khiến bé bị tiêu chảy, đau bụng, táo bón,… Bên cạnh đó, một số trẻ 3 tuần tuổi còn bị dị ứng với những protein trong sữa bò hoặc sản phẩm khác từ sữa được tiêu thụ bởi mẹ. Lúc này, sau khi bú sữa mẹ xong, trẻ có thể sẽ nôn mửa, thở khò khè hoặc tiêu chảy. Nếu trẻ đang uống sữa công thức, bố mẹ nên thay cho con loại sữa khác có thành phần không gây dị ứng. Những dấu hiệu dị ứng protein sữa bò ở trẻ nhỏ bao gồm quấy khóc và có lẫn máu trong phân khi đi đại tiện. 2. Cách khắc phục hiệu quả khi trẻ 3 tuần tuổi quấy khóc và khó ngủ Trẻ quấy khóc và khó ngủ khi mới 3 tuần tuổi thường khiến các bậc phụ huynh cảm thấy vô cùng lo lắng. Tuy nhiên, các chuyên gia y khoa thường khuyến cáo, ngoài những nguyên nhân bệnh lý, nếu trẻ bú tốt mà không bị giảm cân và vẫn phát triển bình thường thì điều quan trọng nhất khi dỗ trẻ là bố mẹ phải bình tĩnh, thoải mái. Ngoài ra, bố mẹ nên thể hiện sự yêu thương để trẻ cảm nhận được và làm giảm sự khó chịu của con như: – Ôm con vào trong lòng hoặc đặt trẻ nằm bên cạnh bố mẹ để bé cảm nhận được nhịp tim và hơi ấm từ bố mẹ truyền sang. – Bố mẹ hát ru nhẹ nhàng hoặc cho con nghe những bản nhạc dịu dàng. – Đặt con ngủ trong không gian yên tĩnh, êm ái và tạo cảm giác thoải mái cho trẻ. – Thường xuyên massage và xoa bóp nhẹ nhàng vùng bụng, toàn thân cho con bằng các loại tinh dầu thảo mộc,…. – Mẹ nên tránh tâm trạng căng thẳng khi con cho bú vì nghĩ rằng nguyên nhân khiến trẻ quấy khóc và khó ngủ là do bé đói. Đồng thời, mẹ cũng không nên cho bé bú quá no vì như vậy trẻ sẽ quấy khóc, khó ngủ bởi bị đầy bụng hoặc đau bụng. – Không được tự ý cho con uống bất cứ một loại thuốc nào nếu chưa được sự chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa Nhi. Bố mẹ có thể hát ru để con bớt quấy khóc và dễ ngủ hơn
thucuc
928
Đau rát sau khi quan hệ ở nữ giới là bệnh gì? Đau rát sau khi quan hệ ở nữ giới là hiện tượng khá nhiều chị em gặp phải. Đây rất có thể là dấu hiệu cảnh báo sự bất thường về sức khỏe phụ khoa của chị em. 1. Nguyên nhân gây đau rát sau khi quan hệ ở nữ giới – Do suy giảm chức năng của tuyến yên và buồng trứng: Điều này sẽ khiến cho nội tiết tố sinh dục ở nữ cũng suy giảm theo, từ đó khiến giảm sự tiết dịch ở âm đạo, nhất là khi quan hệ tình dục. Đây được cho là nguyên nhân đau rát sau khi quan hệ ở nữ giới khá phổ biến. – Do bị viêm nhiễm phụ khoa: Nếu chị em mắc một số bệnh phụ khoa như viêm âm đạo, viêm tử cung, viêm cổ tử cung… thì rất có thể chị em sẽ gặp phải hiện tượng đau rát sau khi quan hệ ở nữ giới. Bên cạnh đó, còn có các triệu chứng khác đi kèm như khí hư ra nhiều, có mùi và màu bất thường, chảy máu âm đạo khi quan hệ… Đau rát sau khi quan hệ ở nữ giới là hiện tượng rất nhiều chị em gặp phải – Do tác dụng phụ của một số loại thuốc như thuốc tránh thai, thuốc điều trị viêm loét dạ dày… có thể khiến âm đạo của chị em bị khô, từ đó dẫn đến tình trạng đau rát sau khi quan hệ ở nữ giới. – Do vùng kín quá sạch: Việc vệ sinh vùng kín quá sạch sẽ hàng ngày, lạm dụng các loại xà phòng, chà sát mạnh… có thể khiến chất dịch âm đạo bị thải ra ngoài. Chính vì vậy nên gây ra hiện tượng “khô hạn”, đau rát sau khi quan hệ ở nữ giới. Đau rát vùng kín khi quan hệ ở nữ giới có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh phụ khoa nguy hiểm – Do mắc bệnh u nang buồng trứng: Dấu hiệu điển hình của bệnh thường là đau rát sau khi quan hệ ở nữ giới, đau vùng chậu, nhất là khi quan hệ, đau bụng dữ dội… Đây là căn bệnh có biến chứng có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định tới sức khỏe, khả năng sinh sản của chị em. – Do tâm lý căng thẳng, stress kéo dài: Việc đau rát sau khi quan hệ ở nữ giới còn xảy ra do chị em quá lo lắng, mệt mỏi về  tinh thần , màn dạo đầu quá ngắn, âm đạo của chị em quá se khít… 2. Cách hạn chế hiện tượng đau rát sau khi quan hệ ở nữ giới – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ hàng ngày, đúng cách, nhất là trước và sau khi quan hệ. Không thụt rửa vào sâu trong vùng kín. – Không lạm dụng các sản phẩm dung dịch vệ sinh vùng kín, các loại xà phòng, chất tẩy rửa… nhất là những sản phẩm có nồng độ PH cao. – Mặc đồ lót đúng kích cỡ, được làm từ chất liệu thấm hút mồ hôi. Đồ lót cần được giặt sạch và phơi khô trước khi sử dụng. Nếu bị đau rát khi quan hệ, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám – Quan hệ tình dục an toàn, chung thủy. Sử dụng bao cao su khi quan hệ để tránh mắc các bệnh lây nhiễm các bệnh xã hội qua đường tình dục. Trên đây là một số thông
thucuc
603
Viêm đại tràng cấp tính Viêm đại tràng cấp tính là bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, không phân biệt giới tính. Nếu không chữa trị, viêm đại tràng cấp tính có thể chuyển sang mạn tính rất khó điều trị và có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Nguyên nhân gây viêm đại tràng cấp tính Viêm đại tràng cấp tính thường đi kèm với triệu chứng đau bụng dữ dội. Triệu chứng viêm đại tràng cấp tính Tùy theo tác nhân gây bệnh mà viêm đại tràng cấp tính có các biểu hiện tương ứng. Các triệu chứng giúp nhận biết bệnh viêm đại tràng cấp tính gồm: -Nếu viêm đại tràng cấp tính do lỵ amíp, người bệnh sẽ có các triệu chứng như đau bụng quặn từng cơn, mót đi ngoài liên tục, mỗi lần đi ngoài chỉ có một ít phân có máu và chất nhầy kèm theo. -Nếu viêm đại tràng cấp tính do vi khuẩn lỵ trực khuẩn sẽ có triệu chứng sốt, đau bụng, đi ngoài phân lỏng có máu, đi ngoài nhiều lần phân lẫn máu. -Nếu do Shigella shiga, số lần đi ngoài không thể đếm được, phân lỏng, mất nước và chất điện giải, dễ bị trụy tim mạch. -Cơ thể mệt mỏi, gầy sút cân nhanh, đau thắt bụng dưới hoặc đau dọc theo khung đại tràng, đau do co thắt đại tràng, có khi gây cứng bụng. >> Tham khảo: dấu hiệu viêm đại tràng Khi có dấu hiệu bị viêm đại tràng cấp tính cần đi khám chuyên khoa tiêu hóa càng sớm càng tốt. Biến chứng của bệnh viêm đại tràng cấp tính -Người bệnh cần đi khám chuyên khoa tiêu hóa để tìm nguyên nhân gây bệnh. Việc xác định đúng nguyên nhân gây bệnh quyết định phương pháp và hiệu quả điều trị. -Người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định điều trị của bác sĩ. Không được tự ý dùng thuốc mà chưa có kê đơn của bác sĩ. Trong quá trình điều trị nếu thấy có hiện tượng bất thường cần báo ngay cho bác sĩ biết để có biện pháp can thiệp kịp thời, đúng cách. -Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc, người bệnh viêm đại tràng cấp tính cần thay đổi lối sống, thực hiện chế độ ăn uống khoa học, kiêng khem đúng cách để việc điều trị đạt được hiệu quả tốt. -Để phòng bệnh, cần vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm thật tốt. -Trong cuộc sống thường ngày không ăn các loại thực phẩm chưa nấu chín (tiết canh, nem chua, nem chạo, gỏi, rau sống…) và không uống nước chưa đun sôi, nước đá không đảm bảo vệ sinh… -Trong gia đình khi có người mắc bệnh do kiết lỵ, bệnh lỵ trực khuẩn, thương hàn, tả… cần diệt khuẩn các dụng cụ dùng trong ăn uống bằng cách luộc với nước đun sôi. Phân người bệnh không được để vương vãi, phải cho vào hố xí và có chất sát khuẩn mạnh. -Khám bác sĩ ngay khi có triệu chứng bệnh viêm đại tràng cấp. … XEM THÊM: >> Viêm đại tràng co thắt >> Bệnh viêm đại tràng kiêng ăn gì? >> Triệu chứng viêm đại tràng co thắt
thucuc
547
Dạy con từ những chuyến đi? Du lịch ngày càng trở thành một hoạt động khá phổ biến trong đời sống hiện nay, đặc biệt là với các gia đình có con nhỏ. Các bậc cha mẹ luôn cố gắng tìm các địa điểm thích hợp với nhu cầu nghỉ ngơi của gia đình, đồng thời lại phù hợp với sự phát triển theo lứa tuổi của con. Mỗi chuyến đi sẽ mang đến cho trẻ những trải nghiệm quý giá mà sách vở hay internet không thể thay thế được. 1. Trước chuyến đi du lịch Lên kế hoạchĐi du lịch có thể đi về trong ngày hoặc sẽ ở lại qua đêm tại nơi đó. Vậy trong thời gian đi chơi, bố mẹ có thể cùng con trò chuyện xem lịch trình sẽ cần đi những đâu. Có những nơi nào nhất định phải đến không? Hay có những địa điểm nào có thể cân nhắc đi nếu thời tiết quá nắng hay gặp trời mưa? Thông qua những lần chuẩn bị như vậy, trẻ sẽ học được cách lên kế hoạch cho những công việc của bản thân như sắp xếp thời gian sinh hoạt hàng ngày, chuẩn bị các bài tập lớn theo nhóm.Ngoài ra, việc đi nghỉ trùng với các lễ hội của người dẫn địa phương cũng sẽ là một trải nghiệm cực kỳ đáng nhớ cho trẻ. Tìm hiểu về nơi trẻ sẽ đến cung cấp cơ hội hiểu về những kiến thức địa lý thực tế sinh động hơn rất nhiều những thông tin mà trẻ có thể đọc hay tìm hiểu được. Đó là vị trí, là điều kiện địa hình, thời tiết, con người, văn hóa,...Sắp xếp hành lý và chuẩn bị phương tiện. Chuẩn bị đồ dùng trước chuyến đi có thể bao gồm đồ dùng sinh hoạt hàng ngày và các đồ dự phòng như thực phẩm ăn liền, thuốc men. Trước mỗi chuyến đi, việc quan tâm đến khí hậu nơi đến và dự báo thời tiết để từ đó sắp xếp quần áo phù hợp. Bên cạnh đó, việc tìm hiểu nơi đến thời tiết có chênh lệch với nơi ở hiện tại không? Thời tiết ở đó có thay đổi thất thường hay ổn định cũng giúp kế hoạch hoạt động vui chơi được chuẩn bị kỹ lưỡng. Ngoài ra còn một số địa điểm sẽ có quy định về trang phục riêng như các địa điểm liên quan đến tôn giáo, tín ngưỡng.Phương tiện di chuyển cá nhân hay phương tiện công cộng cũng sẽ mang đến những trải nghiệm khác nhau với trẻ. Việc di chuyển bằng phương tiện công cộng sẽ cần căn chỉnh thời gian sao cho phù hợp, cân nhắc về giá cả và sự thoải mái trong khi đi. 2. Trong chuyến đi Cơ hội tìm hiểu về mỗi vùng đất. Du lịch mang đến cơ hội tìm hiểu về ẩm thực, phong cảnh, sinh hoạt của con người tại mỗi nơi khác nhau. Cảm giác được đi qua từng ngõ nhỏ, bước đi trên những con đường của từng thành phố, ngắm nhìn cuộc sống của người dân ở mỗi vùng đất lại đem đến vô vàn cảm xúc khác nhau. Sự cổ kính, hiện đại, xưa cũ, trầm mặc, năng động. Việc được đi và trải nghiệm sẽ đem đến cho trẻ những cảm nhận chân thực nhất.Khả năng giải quyết tình huống. Mỗi chuyến đi dù chuẩn bị kỹ càng đến đâu cũng có thể phát sinh những tình huống bất ngờ. Một cơn mưa bất chợt, phương tiện bị trục trặc, một món ăn không hợp khẩu vị hay có thể là điểm du lịch hôm đó đóng cửa. Mọi chuyện đều có thể xảy ra. Điều cha mẹ có thể dạy con là chuẩn bị tâm thế tích cực, sẵn sàng đón nhận những vấn đề có thể xảy đến và tìm ra giải pháp phù hợp trong tình huống bất ngờ đó. Ví dụ như trời mưa thì có thể dành thời gian nghỉ ngơi trong một quán café, các hoạt động giải trí trong nhà, mọi chuyện đều có thể giải quyết. 3... mà đó sẽ là những câu chuyện phía sau đó, quãng thời gian gia đình bên nhau và vô số những trải nghiệm tuyệt vời. Bố mẹ có thể cùng con trò chuyện về những địa điểm đã đi qua, chia sẻ cảm nhận và những suy nghĩ. Đó sẽ là một gợi ý hay để con trưởng thành hơn qua mỗi chuyến đi và là cách nuôi dạy trẻ khoa học cha mẹ nên áp dụng.
vinmec
772
Một số câu hỏi thường gặp về bệnh hen suyễn Hen suyễn là tình trạng viêm mạn tính đường thở, hậu quả của quá trình tương tác giữa cơ địa dị ứng với các yếu tố gây bệnh hen suyễn từ ngoài môi trường. Đây là căn bệnh khá phổ biến và quen thuộc với nhiều người tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về nó. Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về bệnh hen suyễn bạn có thể tham khảo. Hen suyễn là tình trạng viêm mạn tính đường thở, hậu quả của quá trình tương tác giữa cơ địa dị ứng với các yếu tố gây bệnh hen suyễn từ ngoài môi trường. 1. Bệnh hen có di truyền không? Bệnh hen có di truyền ở một vài cá nhân gia đình có tiền sử mắc bệnh hen, chàm, viêm mũi dị ứng… 2. Thức ăn gây dị ứng có gây ra hen ? Có. Tuy nhiên tương đối ít gặp. Đặc biệt người hen suyễn thường dị ứng với trứng (lòng trắng) hạt dẻ, đậu phọng…. 3. Bạn có thể làm gì để cải thiện hen của bạn ? Tránh các yếu tố gây khởi phát hen là điều vô cùng quan trọng. Cần vệ sinh sạch sẽ nhà cửa, kiểm soát môi trường xung quanh nhà bạn và đặc biệt cần tránh thuốc lá. 4. Hen có phải do nhiều khuẩn không? Nhiễm siêu vi thường gây ra cơn hen hay đợt kịch phá Nhiễm siêu vi thường gây ra cơn hen hay đợt kịch phát. Không phải lúc nào bạn cũng tránh và phòng được nhiễm siêu vi. 5. Bơi lội có lợi cho người hen ? – Bơi lội là một hình thức tập luyện tốt cho sức khỏe, đặc biệt là người mắc bệnh hen suyễn. 6. Có thể phải ngừng tập luyện vì lên cơn hen? Có một số người lên cơn khó thở khi tập luyện. Tuy nhiên hen do hoạt động thể lực có thể dự phòng hoặc giảm thiểu: nên dùng sallre tamol hoặc cromoglyrat Na vài phút trước khi vận động. 7. Bạn sẽ làm gì khi lên cơn hen? Đây là nỗi lo của người hen: Bạn có thể nhờ bác sĩ tư vấn về chế độ dinh dưỡng, những loại thuốc phù hợp hay những vận động tốt cho người bệnh hen. Bạn sẽ biết triệu chứng nào xảy ra thì dùng thuốc gì, bạn sẽ biết khi nào cần đến sự giúp đỡ của y tế. 8. Thuốc trị hen có an toàn không? – Thuốc trị hen do bác sĩ chuyên khoa chỉ định thường an toàn hơn nhiều lần nếu không điều trị hay điều trị bất cập. – Một số thuốc dự phòng như corticosteroid nếu dùng liều cao và kéo dài có thể gây tác dụng phụ, nhưng nhìn chung, nguy cơ thấp và không bằng nếu điều trị không đủ liều. Khi cơn hen đã ổn định, bác sĩ sẽ giảm liều đến mức thấp nhất mà vẫn duy trì sự kiểm soát các triệu chứng và chức năng phổi bình thường. 9. Hen có phải là bệnh cả đời người? Không, hen không phải là bệnh cả đời người: – Có những đợt bệnh thoái triển hoàn toàn, người bệnh không có triệu chứng và cũng không phải dùng thuốc gì. Tần số thoái triển hoàn toàn – theo nhiều nghiên cứu của các chuyên gia trên thế giới – là 28-32%. – Có nhiều liệu pháp hữu hiệu để điều trị hen mạn tính (liệu pháp kháng viêm liên tục, liệu pháp cắt cơn) cho phép trong đa số trường hợp một sự kiểm soát hoàn toàn triệu chứng của người hen. Người hen có thể có một giấc ngủ ngon không phải thức giấc về đêm. Người hen có thể có cuộc sống bình thường ngay cả khi vận động và duy trì chức năng thông khí bình thường.
thucuc
661
Thay khớp háng - giải pháp tối ưu cho bệnh nhân gãy cổ xương đùi Gãy cổ xương đùi thường gặp ở người lớn tuổi, phụ nữ gặp nhiều hơn nam giới. Là loại gãy nội khớp ở một xương lớn nhất cơ thể bệnh điều trị khó và có thể để lại nhiều biến chứng nặng nề ảnh hưởng tới khả năng đi lại của người bệnh. 1. Tổng quan về gãy cổ xương đùi Là loại gãy xương ở vị trí giữa chỏm xương đùi và khối mấu chuyển rất thường gặp nhất là ở người già dù chỉ với chấn thương rất nhẹ, còn ở người trẻ phải là các chấn thương mạnh và thường có kèm theo các chấn thương khác.Tiên lượng về mặt cơ năng thường nặng nề vì hay gặp các biến chứng khớp giả, hoại tử tiêu chỏm, thoái hóa khớp nhất là ở các bệnh nhân cao tuổi. 1.1. Nguyên nhân gây gãy cổ xương đùi Thường do chấn thương có thể là chấn thương trực tiếp đập vùng mấu chuyển lớn xuống đất hay chấn thương gián tiếp lực tác động vào gối hoặc bàn chân trong tư thế đùi khép tạo một lực dồn bẻ làm gãy cổ xương đùi.Do bệnh lý: Có thể gặp gãy cổ xương đùi trong các trường hợp nang xương, viêm xương, u xương, di căn ung thư. 1.2. Triệu chứng Bệnh nhân có thể mất vận động hay mất một phần vận động khớpĐau khi ấn vào nếp gấp bẹn, hay có lực dồn ép từ gót hoặc ấn vào mấu chuyển lớn. Biến dạng khớp: Có thể có biến dạng khớp chi ngắn, đùi khép, bàn chân đổ ngoài. 1.3. Tiến triển và biến chứng Điều trị đúng phương pháp và hợp lý có thể liền xương sau 3-4 tháng.Là bệnh điều trị phức tạp gặp nhiều khó khăn có thể để lại một số biến chứng như:Tại chỗ: Tiêu cổ xương, tiêu chỏm xương đùi, khớp giả, liền lệch....Toàn thân: Viêm phổi, viêm đường tiết niệu, loét các điểm tỳ đè do nằm lâu.. Gãy cổ xương đùi có thể gây nhiều biến chứng tại chỗ 2. Các phương pháp điều trị gãy cổ xương đùi 2.1. Sơ cứu Cố định ổ gãy: Dùng 3 nẹp 1 nẹp từ nếp bẹn đến cổ chân, 1 nẹp từ hõm nách tới cổ chân và 1 nẹp đặt phía sau từ xương bả vai tới gót chân sau.Dùng thuốc giảm đau: Dùng thuốc giảm đau toàn thân và giảm đau tại chỗ 2.2. Điều trị Điều trị bảo tồn. Bó bột: Áp dụng cho trường hợp gãy xương ở trẻ em. Hiện nay ít được áp dụng do bó bột lâu ngày dễ gây nhiều biến chứng nhất là những bệnh nhân già.Phương pháp kéo liên tục: Chỉ định những trường hợp không thể mổ kết hợp xương, thay khớp hay khi bệnh nhân gãy không di lệch. Kết hợp xương: Là phương pháp mổ mở sử dụng vít hay nẹp để kết hợp xương lại. Tuy nhiên là vẫn có thể để lại biến chứng tiêu cổ và tiêu chỏm xương đùi...Thay khớp: Chủ yếu người gãy chỏm là đối tượng người cao tuổi nên thay khớp háng bán phần hay toàn phần là phương pháp tối ưu, tránh để lại biến chứng nặng và thời gian phục hồi bệnh nhanh. 3. Thay khớp háng là giải pháp mới giúp cải thiện khả năng vận động cho người bệnh 3.1. Phẫu thuật thay khớp háng bán phần đường mổ nhỏ ít xâm lấn Là một kỹ thuật mới được áp dụng những năm gần đây tại Việt Nam.Chỉ định: Áp dụng cho những khách hàng bị gãy cổ xương đùi, vỡ chỏm xương đùi do chấn thương...Ưu điểm của phương pháp: Ít tổn hại phần mềm xung quanh khớp, thời gian mổ ngắn, bộc lộ chính xác khớp cần thay thế, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng, giảm số ngày nằm viện sau mổ, giảm đau trong mổ và sau mổ tốt, khớp sau thay vững, tạo điều kiện tập phục hồi chức năng sớm, bệnh nhân sớm trở lại sinh hoạt bình thường. 3.2. Phẫu thuật thay toàn bộ khớp háng đường mổ nhỏ ít xâm lấn Chỉ định: Khách hàng bị thoái hóa khớp háng nặng cử động khớp háng khó khăn, khách hàng bị bệnh lý tiêu chỏm xương đùi nặng cử động khớp háng khó khăn, khách hàng bị gãy cổ xương đùi hay vỡ chỏm xương đùi do chấn thương.Ưu điểm: Ít tổn hại phần mềm xung quanh khớp, thời gian mổ ngắn, bộc lộ chính xác khớp cần thay thế, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng, giảm số ngày nằm viện sau mổ, giảm đau trong mổ và sau mổ tốt, khớp sau thay vững, tạo điều kiện tập phục hồi chức năng sớm, bệnh nhân sớm trở lại sinh hoạt bình thường. 3.3. Khi nào cần tái khám? Sau phẫu thuật có những biểu hiện bất thường như:Vết mổ sưng nóng đỏ đau. Sốt. Tập vận động khớp rất đau. Cần tái khám để được tư vấn và khắc phục tình trạng kịp thời.
vinmec
845