text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Bổ sung DHA cho bà bầu: tất cả các vấn đề liên quan DHA là dưỡng chất rất quan trọng với sức khỏe của sản phụ và thai nhi, giúp cho sự hình thành và phát triển não bộ, thị lực ở trẻ tốt hơn. Bổ sung DHA cho bà bầu được khuyến cáo nên thực hiện trong suốt thai kỳ, tăng cường ở một số thời điểm nhất định là giai đoạn phát triển quan trọng của thai nhi. 1. Những lý do giải đáp vì sao nên bổ sung DHA cho bà bầu? DHA là một trong ba acid béo omega-3 quan trọng nhất với con người, nó có mặt trong hầu hết các tế bào trên cơ thể, đặc biệt là thành phần cấu tạo của tế bào thần kinh và thị lực. Vì thế từ khi là thai nhi còn trong bụng mẹ cho đến khi lớn trưởng thành thì DHA vẫn cần thiết và cần bổ sung hàng ngày từ chế độ ăn uống. Trong quá trình phát triển và hoàn thiện cơ thể trong bụng mẹ, thai nhi sử dụng nguồn DHA từ người mẹ truyền qua, sử dụng từ những tuần thai kỳ đầu tiên cho đến hết 9 tháng 10 ngày. Vì thế nếu người mẹ không nạp đủ DHA trong thai kỳ, trẻ sẽ bị thiếu hụt DHA. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng, thai nhi thiếu hụt DHA khi sinh ra có nguy cơ chậm lớn, tư duy chậm, chỉ số thông minh thấp, khó học hỏi, thị lực kém,… so với trẻ bình thường. Mẹ bầu nên sử dụng các loại thực phẩm rất dồi dào DHA là: Cá biển: cá thu, cá hồi, cá mòi, cá ngừ,… chứa lượng lớn DHA, mẹ bầu nên sử dụng khoảng 200gr mỗi tuần để tránh nhiễm độc thủy ngân. Lòng đỏ trứng cũng chứa nhiều DHA, song nên chế biến chín hoàn toàn để giữ lượng DHA cao nhất. Các loại hạt và ngũ cốc như óc chó, hạnh nhân, hạt điều, đậu phộng,… nên được sử dụng như món ăn vặt hàng ngày, vừa bổ sung DHA vừa cung cấp nhiều dinh dưỡng tốt khác cho mẹ và bé. Rau xanh các loại như cải xoăn, súp lơ, bí ngô, bắp cải,… giàu DHA và chất xơ. Những thai phụ không đảm bảo cung cấp đủ DHA từ chế độ ăn uống có thể xem xét sử dụng viên DHA cho bà bầu để đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển của thai nhi. Song các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo nên ưu tiên bổ sung DHA từ thực phẩm tự nhiên kết hợp với chế phẩm bổ sung, không nên lệ thuộc hoàn toàn vào thuốc DHA. 2. Vào tháng thứ mấy của thai kỳ thì nên bổ sung DHA? Mẹ bầu cần bổ sung DHA suốt cả thai kỳ, tăng cường vào những thời điểm vàng dựa trên sự phát triển của thai nhi. 2.1. Thời điểm nên dùng DHA cho bà bầu Chức năng thị giác và thính giác của trẻ bắt đầu hình thành và phát triển mạnh vào tuần thai thứ 12, vì thế DHA nên được bổ sung bắt đầu từ thời điểm này. Đến tam cá nguyệt thứ 3, việc cung cấp đủ DHA sẽ giúp trẻ hình thành đầy đủ và phát triển tư duy hoàn thiện. Tuy nhiên các chuyên gia sản khoa vẫn khuyến khích phụ nữ mang thai nên bổ sung DHA từ sớm, có thể từ lúc chưa mang thai để tăng cường sức khỏe và hệ miễn dịch, ngăn ngừa tác nhân gây bệnh gây hại cho sức khỏe cũng như sự phát triển của thai nhi. Nhu cầu DHA của mẹ và bé ở mỗi giai đoạn trong thai kỳ là khác nhau, vì thế bổ sung DHA khi mang thai cũng cần điều chỉnh liều lượng phù hợp. 2.2. Nhu cầu DHA cho bà bầu ở từng giai đoạn Mỗi ngày, mẹ bầu cần bổ sung khoảng 100 - 250mg DHA. Đối với các giai đoạn quan trọng của thai nhi (tam cá nguyệt thứ nhất và thứ 2) có thể tăng cường. Cụ thể: Nhu cầu DHA dành cho bà bầu trong 3 tháng đầu thai kỳ 3 tháng đầu thai kỳ là giai đoạn cần bổ sung đầy đủ và cân bằng hầu hết các dưỡng chất DHA, canxi, sắt, vitamin và khoáng chất,… Lượng DHA mẹ cần bổ sung mỗi ngày trong thời gian này là 100 - 120mg mỗi ngày. Đây cũng là giai đoạn mẹ bầu bị ốm nghén, nhiều mẹ ốm nghén nặng nên không thể ăn, uống được các loại thức ăn bổ dưỡng. Vì thế hãy chú trọng hơn vào chế độ dinh dưỡng bổ sung DHA và dưỡng chất, nếu ốm nghén nặng, mẹ nên dùng viên uống bổ sung DHA cho bà bầu. Mẹ bầu cần bao nhiêu DHA trong 3 tháng giữa thai kỳ? Thị giác của thai nhi trong giai đoạn này phát triển rất nhanh. Trẻ sẽ có thể mở mắt và cảm nhận được ánh sáng dù còn trong bụng mẹ. DHA cho bà bầu giai đoạn này cũng là lớn nhất, mẹ cần đảm bảo cung cấp đủ 200g DHA mỗi ngày. Chế độ ăn uống thông thường khó có thể đáp ứng nhu cầu chất béo này, vì thế nên dùng viên uống DHA cho bà bầu để đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho mẹ. Nhu cầu DHA 3 tháng cuối thai kỳ Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, mẹ bầu cũng cần duy trì bổ sung khoảng 200mg DHA mỗi ngày, việc này sẽ đảm bảo sự phát triển và hoàn thiện não bộ của trẻ tốt nhất. Thai nhi sẽ sử dụng DHA để hình thành các tế bào thần kinh, chất xám, đáp ứng được các tư duy và nhận thức cơ bản nhất. 3. Những lưu ý khi dùng thuốc bổ sung DHA cho bà bầu Không nên lệ thuộc hoàn toàn từ thuốc bổ sung DHA, bà bầu vẫn cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ, đa dạng thực phẩm vì ngoài DHA, cơ thể mẹ và thai nhi còn cần nhiều dưỡng chất khác. Hơn nữa DHA tự nhiên từ thực phẩm cũng giúp mẹ an tâm hơn, đảm bảo sức khỏe tốt nhất để nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ. Để đảm bảo an toàn, trước khi dùng thuốc bổ sung DHA bầu và các dinh dưỡng khác, mẹ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ dinh dưỡng, được tư vấn về nhu cầu sử dụng và hướng dẫn bổ sung hợp lý.
medlatec
1,090
Các biểu hiện và nguyên nhân gây viêm âm đạo Viêm nhiễm âm đạo là một căn bệnh phụ khoa thường gặp ở chị em phụ nữ, gây ngứa ngáy khó chịu và các bất tiện khác khi sinh hoạt. 1. Bệnh viêm âm đạo là gì? Viêm âm đạo là trường hợp âm đạo bị viêm nhiễm gây ra tiết dịch, ngứa và đau rát. Bệnh gây ra những khó chịu cho vùng kín cũng như ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của chị em phụ nữ, cần được phát hiện sớm và điều trị dứt điểm. Viêm âm đạo là bệnh lý phụ khoa thường gặp ở chị em 2. Các triệu chứng phổ biến của bệnh lý này Nếu gặp các triệu chứng sau đây, rất có thể chị em đã mắc bệnh viêm nhiễm âm đạo: – Khí hư có triệu chứng bất thường: Khi bị viêm nhiễm âm đạo thì màu sắc và tính chất của dịch tiết âm đạo cũng thay đổi. Lúc này, dịch tiết âm đạo sẽ có thể có màu xanh, xám hoặc vàng, dày trắng và vón cục. Kèm theo đó là mùi hôi khó chịu, điều này gây ra cho các chị em cảm giác thiếu tự tin và ái ngại trong sinh hoạt hàng ngày. – Ngứa ngáy vùng kín và nổi mẩn đỏ: Khi gặp dấu hiệu này, vi khuẩn đã tấn công mạnh mẽ và gây ra kích ứng ở niêm mạc âm đạo. Đặc biệt khi các tác nhân gây viêm là nấm, tạp khuẩn, trùng roi…sẽ gây ngứa ngáy rõ khiến chị em bứt rứt và khó chịu. – Đau rát khi quan hệ tình dục: Khi âm đạo bị viêm hoặc mắc các bệnh lý phụ khoa sẽ gây ra cảm giác đau rát, thậm chí có thể gây chảy máu trong khi quan hệ. – Ra máu bất thường ngoài chu kỳ nguyệt san: Khi âm đạo bị viêm nhiễm cũng có thể khiến cho chị em gặp tình trạng chảy máu âm đạo và đi kèm những cơn đau.. 3. Nguyên nhân phụ nữ bị viêm nhiễm âm đạo Để có thể điều trị và xử lý tình trạng viêm âm đạo dứt điểm và hiệu quả, đầu tiên cần xác định yếu tố gây ra bệnh. Đối với viêm nhiễm âm đạo thì tác nhân gây bệnh thường gặp chính là do vi khuẩn, virus, trùng roi, nấm…gây ra. 3.1 Viêm âm đạo do vi khuẩn tấn công Các loại vi khuẩn kỵ khí như Gardnerella vaginalis, Chlamydia trachomatis, Mycoplasma hominis… đều là những tác nhân gây ra tình trạng âm đạo bị viêm phổ biến. Khi chúng xâm nhập vào âm đạo sẽ tăng sinh từ 10-100 lần, lấn át các lợi khuẩn trong âm đạo như Lactobacillus acidophilus, từ đó sẽ phá hủy niêm mạc âm đạo. 3.2 Viêm âm đạo do nấm men Nấm Candida là chủng nấm gây ra viêm nhiễm ở âm đạo phổ biến nhất. Tính chất môi trường âm đạo thường ẩm ướt, là điều kiện lý tưởng để các chủng nấm sinh khiến cho các lợi khuẩn thường ở thế bị động, khi gặp các điều kiện lý tưởng thì các chủng nấm gây hại sẽ sinh sôi, gây viêm nhiễm. Nấm candida là thủ phạm gây ra viêm vùng kín 3.3 Lây trùng roi Trichomonas Trùng roi thường được lây truyền qua đường tình dục, chỉ sống được khi ở trong cơ thể người. Sau khi trùng roi xâm nhập vào âm đạo, chúng sẽ gây nên tình trạng ngứa rát, tấy đỏ trong vùng kín. 3.4 Do vệ sinh vùng kín không đúng cách Thói quen vệ sinh không tốt của nhiều chị em chính là thụt rửa âm đạo hoặc sử dụng các loại dung dịch vệ sinh phụ nữ có tính tẩy rửa cao sẽ phá hủy môi trường sinh lý tự nhiên bên trong âm đạo. Đồng thời, điều này tạo điều kiện cho tác nhân gây bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào. Ngoài ra, khi chị em mặc quần lót chật hoặc chất liệu không thấm hút tốt, không vệ sinh vùng kín sạch sẽ vào những ngày hành kinh cũng tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn gây viêm âm đạo. 3.5 Do quan hệ tình dục không an toàn Quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp bảo vệ rất dễ khiến chị em mắc bệnh tình dục. Bên cạnh đó, sau khi quan hệ xong mà chị em không vệ sinh vùng kín sạch sẽ, cẩn thận thì cũng dễ bị viêm nhiễm âm đạo. Ngoài ra, tình trạng viêm nhiễm ở âm đạo còn xuất phát từ một số nguyên nhân như là: do mất cân bằng nội tiết tố nữ, do nạo phá thai không an toàn, lạm dụng các loại thuốc tránh thai, tâm trạng căng thẳng kéo dài hoặc chế độ dinh dưỡng bất hợp lý. Mỗi người sẽ có các phản ứng khác nhau với từng tác nhân gây ra viêm nhiễm âm đạo. Do đó khi gặp các triệu chứng nào kể trên hoặc nghi ngờ bản thân bị viêm nhiễm âm đạo, chị em tốt nhất hãy nên đi khám ngay để được các bác sĩ chẩn đoán và xác định vấn đề đang gặp phải. 4. Viêm nhiễm âm đạo ảnh hưởng thế nào đến sức khỏe? Bệnh viêm nhiễm âm đạo không chỉ gây phiền toái, khó chịu và sự tự tin trong đời sống hàng ngày của chị em, mà nghiêm trọng hơn cả là tiềm ẩn nhiều nguy cơ gặp các vấn đề về sức khỏe, cụ thể: – Ảnh hưởng đến chất lượng đời sống tình dục: Những triệu chứng khi âm đạo bị viêm nhiễm ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý và cảm xúc thăng hoa của chị em trong mỗi “cuộc yêu”. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây cản trở tình dục cũng như tình cảm vợ chồng. – Gây ảnh hưởng đến chức năng sinh sản: Âm đạo bị viêm nhiễm gây thay đổi độ pH trong âm đạo gây khó khăn hoặc ngăn cản quá trình thụ thai ở phụ nữ. Vi khuẩn có thể tiêu diệt tinh trùng khi chúng tiến vào âm đạo, hạn chế khả năng di chuyển của chúng đến trứng, dẫn đến giảm khả năng thụ thai và thậm chí là gây vô sinh. – Nguy cơ gặp phải các biến chứng trong khi mang thai: Viêm nhiễm vùng kín trong thai kỳ có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm đối với cả mẹ và thai nhi. Bệnh có thể gây tăng nguy cơ nhiễm trùng hậu sản, biến chứng sau sinh mổ và có thể gây nguy hiểm cho sự phát triển của thai nhi. Bị viêm nhiễm âm đạo còn có thể dẫn tới viêm màng ối và nhiễm trùng nặng cho mẹ và thai nhi. Ngoài ra, các biến chứng thai kỳ khác như suy thai, hư thai, sinh sớm cũng có thể xảy ra nếu mẹ bầu bị viêm âm đạo. Việc bị viêm vùng kín cũng tăng nguy cơ cho thai nhi bị các bệnh về mắt, da,… Chị em cần đi khám phụ khoa định kỳ để sớm phát hiện bệnh phụ khoa
thucuc
1,225
Phòng khám Tây Hồ phục vụ Khám bệnh ngoài giờ hành chính “Điểm danh” các bệnh gọi nhau ở trẻ em Thời điểm 4 mùa trong năm, hay thời điểm giao mùa đều là điều kiện lý tưởng cho các bệnh “rủ nhau” tìm gặp trẻ em. Trẻ nhỏ chưa có ý thức hoặc tự chăm sóc cho mình nên là đối tượng rất dễ mắc bệnh. Vì vậy, để tránh nguy cơ trẻ mắc “mùa nào bệnh đó”, cha mẹ cần lưu ý những mặt bệnh sau hay gặp ở trẻ như: - Các bệnh dễ mắc quanh năm như chân tay miệng, sốt xuất huyết, tai mũi họng. - Mùa xuân - hè, trẻ dễ mắc các bệnh quai bị, sởi, thủy đậu, cảm cúm, bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa. - Thời điểm mùa hè, các bệnh “đến hẹn lại lên” như: Thủy đậu, sởi, quai bị, rubella, viêm não Nhật Bản, viêm màng não. Đặc biệt, thời tiết nắng nóng, nhiệt độ phòng và môi trường đột ngột thay đổi, môi trường khói bụi là điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn, virus có hại cho sức khỏe sinh sôi, này nở, nhất là ở trẻ em. Trong đó những bệnh mũi họng hay gặp như viêm tai ngoài, viêm tai giữa, viêm thanh quản, viêm họng, viêm amidan hay bệnh đau mắt đỏ,… - Mùa đông - xuân: Thời tiết lạnh, độ ẩm cao cũng tạo điều kiện cho các loại virus khuẩn, virus sinh sôi phát triển, đây cũng là yếu tố thuận lợi khiến trẻ dễ mắc các bệnh như viêm mũi, viêm VA, viêm amidan, viêm họng cấp, viêm phế quản, viêm phổi,… - Các bệnh mùa thu: Do thời tiết mùa này luôn thay đổi, ngày nắng, chiều và tối se lạnh tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Các bệnh dễ mắc trong mùa thu như cảm cúm, sốt phát ban, đau mắt đỏ, viêm đường hô hấp trên, viêm tai, viêm tiểu phế quản,... Với đặc điểm mọi thời điểm trong năm, trẻ nhỏ đều có nguy cơ mắc bệnh, vì vậy, để hạn chế nguy mắc con mắc bệnh, bác sĩ Ngọc nhấn mạnh các cha mẹ cần chủ động phòng bệnh cho trẻ bằng cách như: Giữ gìn vệ sinh cá nhân tốt; Ăn uống hợp vệ sinh và bảo đảm chất dinh dưỡng; Tạo môi trường sống trong lành, an toàn; Tiêm đầy đủ các loại vaccine theo hướng dẫn. Khám bệnh ngoài giờ - Mẹ an tâm sức khỏe của con, không lo thời gian khám Đi khám giờ hành chính đã trở thành thói quen của người dân, nhưng lại là rào cản của không ít người làm giờ hành chính mỗi khi đi kiểm tra sức khỏe, nhất là gia đình có con nhỏ. Do đặc trưng khí hậu ở nước ta, bệnh tai mũi họng ở trẻ em dễ mắc “như cơm bữa” đã khiến nhiều bậc cha mẹ nơm nớp lo lắng. Bởi mỗi lần đưa trẻ đi khám, bố mẹ phải mất ngày mất buổi hoặc xin nghỉ làm để đưa con đi khám, rồi lại vạ vật bồng bế con ngồi chờ kết quả và tư vấn. Đặc biệt, trong thời điểm ngày hè nóng bức như hiện nay nỗi vất vả, mệt mỏi càng tăng bội phần ở các gia đình có con nhỏ đi khám... Tư vấn bệnh lý di truyền; Tư vấn dinh dưỡng cho trẻ; Thực hiện thủ thuật: hút mũi, rửa mũi, khí dung,… Nội sội tai mũi họng: Phát hiện sớm, chẩn đoán chính xác các dấu hiệu bệnh lý tại tai, mũi và họng như viêm tai giữa, viêm họng, viêm tai mũi xoang, viêm amidan,... từ đó điều trị chính xác, kịp thời và tránh bệnh diễn tiến nặng. Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ chuyên khoa Nhi, Tai mũi họng giàu kinh nghiệm, tận tâm, y đức khám và tư vấn; Trang bị đồng bộ thiết bị hiện đại như máy tai mũi họng ống cứng/ống mềm và hệ thống máy xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2010 giúp chẩn đoán, theo dõi chính xác bệnh lý, chỉ số dinh dưỡng, tiêu hóa ở trẻ; Thủ tục đơn giản, không gian khám sang trọng, đẳng cấp tiện nghi, mang đến sự thư giãn, thoải mái khi đén khám. kết quả khám chính xác và thủ tục nhanh chóng; Đáp ứng đầy đủ các loại vaccine phòng bệnh.
medlatec
730
10 điều chưa biết về chứng đau đầu Dù bạn phải chịu đựng những cơn đau đầu thường xuyên hay chỉ một vài lần, dưới đây là những lời khuyên hiệu quả về cách điều trị và ngăn chặn những cơn đau đầu. Hãy đến gặp nha sĩ thay vì bác sĩ Nha sĩ có thể giúp bạn giải quyết những cơn đau đầu không giải thích được. Cô Gretchen Anderson 48 tuổi cho biết “Tôi bị đau đầu khủng khiếp trong nhiều năm. Sau khi đi khám, tôi đã tìm ra được nguyên nhân đó là do hàm siết chặt khi ngủ. Một chiếc răng đã bị nứt”. Sau khi được nha sĩ điều trị và kết hợp các bài tập thư giãn hàm trước khi đi ngủ, những cơn đau đầu đã biến mất Ăn nhẹ trước khi đi ngủ Một nguyên nhân có thể gây ra đau đầu, đặc biệt là đau đầu vào buổi sáng có thể là do hạ đường huyết vào ban đêm. Hãy ăn một bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ. Một số gợi ý: trái cây cắt nhỏ, ngũ cốc với sữa, một lát pho mát ít chất béo và một cái bánh. Châm cứu Một nghiên cứu mới từ các nhà nghiên cứu tại trường Đại học Rochester cho thấy rằng châm cứu có thể tạo ra một chất dẫn truyền thần kinh được gọi là adenosine có thể làm tê liệt tế bào thần kinh và giúp giảm đau tự nhiên. Châm cứu cực kỳ hiệu quả trong cả hai phương pháp điều trị ngắn hạn và dài hạn cho nhức đầu và đau nửa đầu Tín hiệu cảnh báo tự nhiên của cơ thể Nếu bạn đang không chăm sóc bản thân, những cơn đau đầu sẽ đến dễ dàng. Nói cách khác, hãy nghỉ ngơi đầy đủ và chăm sóc bản thân mình cẩn thận trước khi cơ thể của bạn phát tín hiệu cảnh báo là một cơn nhức đầu. Đến gặp bác sĩ hoặc gọi cho bạn bè Một nghiên cứu cho thấy việc nói chuyện khi xuất hiện những cơn đau là một cách rất hiệu quả, đó là lợi ích của liệu pháp hành vi nhận thức và phản hối sinh học để điều trị đau đầu. Dấu hiệu các vấn đề sức khỏe khác Theo Tổ chức về đau đầu của quốc gia, hơn 29 triệu người Mỹ bị chứng đau nửa đầu. Nó không chỉ gây ra đau đớn và suy nhược mà còn có thể báo hiệu các vấn đề sức khỏe khác. Một nghiên cứu gần đây được tiến hành bởi các nhà nghiên cứu tại Trường Đại học Y Albert Einstein ở Đại học Yeshiva thấy rằng những người bị đau nửa đầu có nguy cơ bị đau tim gấp 2 lần. Hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa và cả bác sĩ về tim mạch nếu cần thiết. Phụ nữ bị đau nửa đầu nhiều hơn nam giới Theo Bộ Y tế và Dịch vụ nhân sinh Hoa Kỳ, khoảng 75% người bị đau nửa đầu là phụ nữ, nhất là độ tuổi từ 20 đến 45. Thống kê cho thấy hơn một nửa số lượng đau nửa đầu của phụ nữ xảy ra trong và sau thời gian kinh nguyệt. Do đó, có thể uống thuốc vào thời gian đó và cần tránh sử dụng rượu vang đỏ. Uống thuốc có thể làm cho đau đầu trở nên tồi tệ hơn Uống thuốc đau đầu và thấy đau đầu hơn sau khi dùng thuốc thường được mô tả là "đau đầu do phản ứng”. Các chuyên gia lưu ý rằng thuốc giảm đau đầu như Imitrex, các thuốc giảm đau khác như Vicodin, Hydrocodone, ngay cả Aspirin hay Acetaminophen, được sử dụng với liều lượng khác nhau cho từng người. Một chuyến du lịch cũng có thể gây ra đau đầu Bạn đã bao giờ bị đau đầu vào kỳ nghỉ khi bạn đang được thư giãn? Có 2 lí do. Thứ nhất là do mất nước. Lúc này hãy bổ sung nước cho cơ thể nhưng tránh nước ngọt, cà phê, trà. Thứ hai là thời tiết bao gồm các yếu tố như nhiệt độ hoặc độ ẩm, thay đổi áp suất khí quyển, độ cao, và ánh sáng mặt trời. Nhức đầu có thể là do di truyền Các nhà nghiên cứu ở Hà Lan tin rằng họ đã tìm thấy một yếu tố di truyền gây đau đầu, đặc biệt chứng đau nửa đầu. Nếu một thành viên trong gia đình bị chứng đau nửa đầu, thì khả năng bạn mắc phải là 56%.
medlatec
756
Tác dụng của thuốc Bravelle Thuốc Bravelle có thành phần chính là Urofollitropin, thường được sử dụng trong điều trị vô sinh ở phụ nữ thiếu hụt FSH. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc Bravelle, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như rối loạn đông máu, thai ngoài tử cung,... Vì vậy, người bệnh cần tư vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc. 1. Thuốc Bravelle là thuốc gì? Thuốc Bravelle được sản xuất bởi Công ty Ferring Gmb. H – ĐỨC. Thành phần hoạt chất chính của thuốc Bravelle là Urofollitropin.Dạng bào chế: Bột pha tiêm.Hàm lượng: 75IU FSH/ống.Dạng đóng gói: Mỗi hộp thuốc gồm 5 lọt bột và 5 ống dung môi hoặc 10 lọ bột và 10 ống dung môi. 2. Thuốc Bravelle chữa bệnh gì? Thuốc Bravelle là dạng tinh khiết của một loại hormone được gọi là hormone kích thích nang trứng (FSH). Hormone này rất quan trọng trong sự phát triển của các nang trứng được sản xuất bởi buồng trứng.Bravelle được sử dụng cùng với các loại thuốc khác để điều trị vô sinh ở phụ nữ bị thiếu FSH. Thuốc này cũng được sử dụng để giúp buồng trứng sản xuất nhiều trứng để sử dụng trong quá trình thụ tinh ống nghiệm.Chỉ riêng thuốc Bravelle sẽ không gây rụng. Do đó, cần phối hợp với các loại thuốc khác để kích thích rụng trứng. 3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Bravelle Thuốc Bravelle thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Kích thích rụng trứng ở bệnh nhân nữ không rụng trứng và không đáp ứng với Clomiphene citrate.Kích thích buồng trứng tạo nang trứng chính để hỗ trợ cho các kỹ thuật trợ giúp sinh sản khác.Tuyệt đối không sử dụng thuốc Bravelle cho các trường hợp sau:Suy buồng trứng nguyên phát.Ung thư buồng trứng, vú, tử cung.Rối loạn tuyến giáp mà không được điều trị hoặc không kiểm soát được.Rối loạn tuyến thượng thận mà không được điều trị hoặc không kiểm soát được.Vô sinh không phải do không rụng trứng.Chảy máu âm đạo bất thường mà chưa được điều trị.U nang buồng trứng.U của tuyến yên.Đang mang thai. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Bravelle Để sử dụng thuốc Bravelle an toàn và hiệu quả, tránh gây ra các ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, bạn cần tuân thủ theo lời dặn của bác sĩ hoặc tờ hướng dẫn của nhà sản xuất về liều lượng, đường dùng, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc. Không tự ý điều chỉnh lại liều lượng, đường dùng hoặc khoảng cách dùng thuốc. Đồng thời, không đưa thuốc Bravelle cho người khác sử dụng khi họ có biểu hiện giống bạn.Liều lượng:Liều thông thường dành cho người lớn để kích thích rụng trứng: 150UI/ngày x 5 ngày. Liều tối đa: 450UI/ngày.Liều dùng trong hỗ trợ sinh sản: 225UI/ngày x 5 ngày, tiêm dưới da. Liều tối đa: 450UI/ngày. Nếu dùng với menotropin, tổng liều kết hợp không được vượt quá 225UI/ngày (150UI Urofollitropin và 75UI Menotropin, hoặc 75UI Urofollitropin và 150UI Menotropin).Đường dùng: Tiêm dưới da, tiêm bắp. Không tự tiêm thuốc này nếu không biết cách tiêm và vứt bỏ bơm kim tiêm đã qua sử dụng đúng cách.Lưu ý:Không sử dụng nếu thuốc bị vẩn đục, thay đổi màu sắc hoặc có các hạt trong đó.Sau khi tiêm, vứt bỏ phần thuốc đã pha mà không sử dụng ngay.Sử dụng bơm kim tiêm một lần và tuân theo các quy định về việc vứt bỏ kim tiêm, ống tiêm đã qua sử dụng. Sử dụng thùng đựng vật sắc nhọn và giữ xa tầm với của trẻ em, vật nuôi.Để chắc chắn thuốc có hiệu quả, bạn cần xét nghiệm máu và siêu âm thường xuyên. Ngoài ra, bạn cũng có thể cần ghi lại nhiệt độ cơ thể trên biểu đồ hàng ngày.Cần làm gì khi quá liều thuốc Bravelle?Khi quá liều, cần đưa bệnh nhân đến ngay trung tâm y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời. Người nhà cần mang theo tất cả các thuốc bệnh nhân đã sử dụng (thuốc kê toa, không kê toa, các sản phẩm thảo dược, vitamin, khoáng chất,...) và các giấy tờ liên quan để hỗ trợ việc chẩn đoán nhanh chóng, kịp thời. 5. Tác dụng không mong muốn Một số phụ nữ sử dụng của thuốc Bravelle phát triển một tình trạng gọi là hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS), đặc biệt là sau lần điều trị đầu tiên. OHSS có thể là một tình trạng nguy hiểm đến tính mạng. Vì vậy, hãy ngừng sử dụng thuốc Bravelle, không quan hệ tình dục và gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu có bất kỳ triệu chứng nào sau đây của OHSS:Đau bụng, đầy hơi.Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.Tăng cân nhanh chóng, đặc biệt là ở mặt và vùng bụng.Tiểu ít hoặc không tiểu được.Đau khi hô hấp, nhịp tim nhanh, khó thở (đặc biệt là khi nằm)...Đột ngột đau đầu dữ dội, tê hoặc yếu (đặc biệt là ở một bên của cơ thể).Nói lắp.Các vấn đề về thị lực hoặc thăng bằng.Ho đột ngột, ho ra máu, đau ngực, khò khè, thở nhanh.Sưng, nóng, đỏ, đau ở một hoặc cả hai chân.Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Bravelle có thể bao gồm:Co thắt dạ dày hoặc đầy hơi.Nhức đầu.Buồn nôn.Khó thở.Nóng bừng.Đau nhẹ vùng chậu. 6. Tương tác thuốc Khi điều trị với nhiều thuốc, có thể xảy ra hiện tượng tương tác làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng, tác dụng, thậm chí là gia tăng độc tính của thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng thuốc Bravelle, bạn cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng, bao gồm thuốc tiêm, uống, bôi, vitamin- khoáng chất, các sản phẩm thảo dược.Các thuốc đã biết có xảy ra tương tác với thuốc Bravelle là Ganirelix. Ngoài ra, bia rượu và các loại đồ uống có cồn có thể tương tác với các thành phần của thuốc Bravelle. Vì vậy, cần thảo luận với bác sĩ về vấn đề này. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Bravelle Sử dụng thuốc Bravelle trong thai kỳ: Mặc dù Bravelle có thể tăng khả năng mang thai, nhưng thuốc cũng gây hại cho thai nhi hoặc dị tật bẩm sinh. Vì vậy, không sử dụng thuốc Bravelle nếu bạn đang mang thai. Ngoài ra, bạn cần liên lạc với bác sĩ ngay lập tức nếu lỡ có thai trong quá trình dùng thuốc.Sử dụng thuốc Bravelle trong thời kỳ cho con bú: Chưa đủ dữ liệu nghiên cứu về việc thuốc Bravelle có đi vào sữa mẹ hoặc gây hại cho trẻ bú mẹ hay không. Vì vậy, bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc Bravelle.Ngoài ra, cần kiểm tra khả năng sinh sản của bạn tình nam trước khi điều trị bằng Bravelle.Để đảm bảo sử dụng thuốc Bravelle an toàn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có các tình trạng sau:Bệnh hen suyễn.Tiền sử phẫu thuật dạ dày.Tiền sử u nang buồng trứng hoặc xoắn buồng trứng.Có các yếu tố nguy cơ hình thành cục máu đông (như đái tháo đường, hút thuốc lá, bệnh tim, bệnh mạch vành, thừa cân, tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành).Sử dụng thuốc Bravelle có thể tăng khả năng mang đa thai (sinh đôi, sinh ba, sinh tư...), nguy cơ nguy hiểm cho mẹ và bé. Vì vậy, cần làm theo hướng dẫn của bác sĩ về bất kỳ dịch vụ chăm sóc đặc biệt nào cần thiết trong thai kỳ.Thuốc Bravelle cũng có thể làm tăng nguy cơ mang thai trong ống dẫn trứng, sảy thai, thai chết lưu, chuyển dạ sinh non, dị tật bẩm sinh hoặc sốt sau khi sinh nếu bạn mang thai sau khi điều trị bằng thuốc Bravelle. Ngoài ra, thuốc Bravelle có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư tử cung, do đó hãy thông báo ngay với bác sĩ khi có chảy máu âm đạo bất thường. 8. Bảo quản thuốc Để thuốc Bravelle ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng.Tránh ánh sáng chiếu trực tiếp lên thuốc, không đóng băng Bravelle.Để Bravelle tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.Trên đây là các thông tin về công dụng, liều dùng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Bravelle. Nếu cần thêm thông tin về thuốc, bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
1,439
Công dụng thuốc Metadroxyl Metadroxyl là thuốc được chỉ định trong điều trị dự phòng và khắc phục những tác hại của rượu và các loại đồ uống có cồn đối với sức khỏe như ngộ độc rượu, bia cấp tính hoặc mãn tính. Bên cạnh đó, nếu biết cách sử dụng hợp lý, thuốc còn phát huy tốt hiệu quả trong điều trị các bệnh gan gây ra do rượu. 1. Metadroxyl là thuốc gì? Thuốc Metadroxyl có chứa thành phần chính là hoạt chất Metadoxine. Nhiều tài liệu nghiên cứu đã chỉ ra rằng đây là thành phần có khả năng làm giảm đáng kể thời gian bán hủy của Ethanol ở những bệnh nhân bị say rượu nặng. Từ đây, thuốc góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển hóa rượu cùng acetaldehyde trở thành ketone và hỗ trợ cải thiện độ thanh thải nước tiểu.Ngoài ra, Metadroxyl còn có khả năng cải thiện chỉ số sinh hóa của gan, hỗ trợ phục hồi chức năng gan và kiểm soát tối ưu bệnh gan nhiễm mỡ.Đặc biệt trong một số cuộc khảo sát được thực hiện trước đây, Metadroxyl cũng được chứng minh về khả năng làm giảm cơn thèm rượu, mang lại nhiều lợi ích cho những người mắc chứng nghiện rượu kinh niên. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Metadroxyl 2.1. Chỉ định. Metadroxyl được sử dụng trong điều trị dự phòng và hạn chế các tác hại gây ra bởi rượu ở người bị ngộ độc bia rượu cấp tính, mãn tính, nghiện rượu kinh niên.Hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan đến gan như xơ gan, viêm gan, gan nhiễm mỡ và các bệnh khác liên quan đến việc sử dụng rượu.2.2. Chống chỉ định. Metadroxyl chống chỉ định đối với những bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc. 3. Liều dùng và cách dùng Metadroxyl Tùy vào vấn đề cần khắc phục mà liều dùng Metadroxyl sẽ có những sự khác biệt nhất định, cụ thể:Dự phòng và hạn chế ngộ độc rượu: Sử dụng 1 viên Metadroxyl trước khi uống rượu từ 30 phút – 1 giờ hoặc dùng 2 viên ngay sau khi uống rượu để ngăn ngừa ngộ độc rượu có thể xảy ra.Điều trị các bệnh về gan: Sử dụng với liều 1 viên x 2 lần uống mỗi ngày. Để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất, bạn cần duy trì liều lượng trên trong thời gian từ 30 đến 90 ngày.Với những trường hợp khác: Sử dụng với liều 1 viên x 2 lần uống vào mỗi ngày.Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu uống thuốc 2 lần vào mỗi ngày, người dùng nên giãn cách thời gian sử dụng trong khoảng thời gian 12 tiếng.Ngoài ra, thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo nên người bệnh cần thăm khám bác sĩ để được tư vấn về cách sử dụng thuốc. Điều này giúp tránh rủi ro có thể xảy ra và làm tăng hiệu quả sử dụng thuốc. 4. Tác dụng phụ thuốc Metadroxyl Thực tế cho thấy thuốc Metadroxyl ít khi gây ra các tác dụng phụ trong quá trình sử dụng. Một vài tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình sử dụng loại thuốc này có thể kể đến như:Dị ứng, buồn nôn, nôn hoặc phát ban trên da.Táo bón, đau bụng, đôi khi kèm tiêu chảy. 5. Tương tác thuốc Metadroxyl Thuốc Metadroxyl có nguy cơ tương tác với một số loại thuốc điều trị bệnh Parkinson như L-Dopa. Do đó, nếu đang sử dụng các loại thuốc này, hãy tham khảo bác sĩ để đảm bảo được tính hiệu quả khi sử dụng thuốc. 6. Thận trọng thuốc Metadroxyl Thận trọng khi dùng Metadroxyl cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú để tránh những tác dụng phụ không mong muốn.Với những người đang gặp các vấn đề liên quan đến nhiễm độc rượu cấp tính, gan nhiễm mỡ do rượu, bệnh gan cấp tính và mãn tính, Metadroxyl là thuốc được sử dụng vô cùng phổ biến. Các bạn hãy tham khảo những thông tin trên để hiểu rõ hơn về loại thuốc này và sử dụng sao cho phù hợp.
vinmec
700
Tác hại khi uống thuốc ngủ không theo chỉ định Sử dụng thuốc ngủ một cách tùy tiện không đúng chỉ định đang là một vấn nạn báo động trong xã hội, đặc biệt trong bối cảnh đại dịch khiến những vấn đề stress hay mất ngủ càng trở nên phổ biến hơn. Việc uống thuốc ngủ quá nhiều hoặc không đúng chỉ định có thể gây nên những tác hại rất nguy hiểm, thậm chí là ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh. 1. Tác dụng của thuốc ngủ. Thuốc ngủ có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương, giúp người sử dụng nhanh chóng đạt được giấc ngủ mong muốn. Do đó thuốc ngủ thường được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân căng thẳng, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ do áp lực công việc, gia đình hàng ngày.Thuốc ngủ thường được phân loại dựa vào cấu trúc hóa học gồm:Dẫn xuất của Barbituric: Là nhóm thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương có tác dụng an thần, gây ngủ, chống co giật và chống động kinh. Thuốc tác dụng trong khoảng 8-12 giờ.Dẫn xuất của Benzodiazepin: Là nhóm thuốc có tác dụng an thần và gây ngủ, có hiệu quả trong vòng 6 giờ kể từ khi tác dụng. Uống thuốc ngủ quá nhiều có thể gây nên những tác hại rất nguy hiểm 2. Uống thuốc ngủ quá nhiều có sao không? Các trường hợp lạm dụng, uống thuốc ngủ kéo dài nếu nhẹ thì thường không có triệu chứng gì rõ rệt, nhịp thở vẫn đều đặn và có đáp ứng cơ thể khi bị tác động. Tuy nhiên sau khi thức giấc thường hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu. Các trường hợp nặng thì có thể gây ra các triệu chứng nguy hiểm như:Hôn mê sâu;Mạch nhanh, thở chậm và nông, có thể kèm khò khè khó chịu;Nhịp tim không đều, lúc nhanh lúc chậm và thường xuyên bị ngắt quãng;Đồng tử co, phản xạ ánh sáng chậm;Huyết áp giảm hoặc không đo được;Uống quá liều còn có thể gây co giật, hôn mê triền miên, da xanh tím, thậm chí là tiêu chảy và nôn ra máu;Người uống thuốc ngủ kéo dài lâu dần cũng trở nên “nhờn thuốc” khiến cho thuốc mất khả năng cải thiện giấc ngủ mà vẫn gây ra các tác dụng phụ như mệt mỏi, suy giảm trí nhớ hay thậm chí là tâm thần.3. Làm thế nào để sử dụng thuốc ngủ đúng cách?Thực tế, khi phải đi khám vì mất ngủ thì bệnh nhân thường đã rơi vào giai đoạn mãn tính và có tiền sử tự sử dụng thuốc ngủ dài ngày nhưng không hiệu quả. Vì mất ngủ có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau như suy nhược thần kinh, stress, rối loạn lo âu, trầm cảm,... nên để đưa ra được chẩn đoán và điều trị chính xác cần phối hợp nhiều phương pháp. Lúc này bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra loại thuốc cũng như liều lượng phù hợp với tình trạng của người bệnh. Nếu bệnh mới phát hiện thì thường ưu tiên sử dụng liệu pháp hành vi và nhận thức hơn là sử dụng thuốc.Một số khuyến cáo chung trong việc sử dụng thuốc ngủ mà bệnh nhân cần lưu ý bao gồm:Không uống rượu khi đang sử dụng thuốc ngủ vì có thể làm tăng tác dụng phụ dẫn tới liều độc, trường hợp bất khả kháng thì tối đa có thể dùng 2 cốc bia trước khi ngủ 6 giờ;Không ăn quá no vì sự tăng cao của đường máu có thể làm nặng thêm tình trạng khó ngủ;Tránh tối đa các tác động stress bên ngoài;Phối hợp việc điều chỉnh giấc ngủ với sử dụng thuốc ngủ để không rơi vào tình trạng ngủ quá muộn hoặc thức giấc quá sớm;Ưu tiên không gian ngủ thoải mái và thân thuộc để tăng chất lượng cho giấc ngủ.Tóm lại, uống thuốc ngủ kéo dài có thể gây ra các triệu chứng nguy hiểm. Vì vậy, người bệnh cần đi khám để bác sĩ đưa ra chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị mất ngủ phù hợp. Trong trường hợp phải sử dụng thuốc, bác sĩ sẽ hướng dẫn cách sử dụng hiệu quả và đảm bảo an toàn cho người bệnh.
vinmec
730
Công dụng thuốc Usaneton Thuốc Usaneton có dạng bào chế viên nang mềm, quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Usaneton sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Usaneton là thuốc gì? Thuốc Usaneton có chứa các thành phần gồm:Hoạt chất:Vitamin A, D3.Vitamin B1, B6, C, B2, PP.Cao Bạch quả.Tá dược:Calci Hydrophosphat, Kẽm Sulfat, Magnesi Sulfat, Đồng Sulfat, Mangan Sulfat và một số tá dược khác vừa đủ 1 viên.Sự kết hợp của các thành phần trong thuốc Usaneton mang đến công dụng như sau:Vitamin A: Có tác dụng điều tiết mắt, giúp mắt nhìn được trong điều kiện thiếu sáng. Đồng thời tăng tiết chất nhày ở biểu mô da để giúp mềm mại, không sần sùi, không nứt nẻ. Vitamin A cũng hỗ trợ cho trẻ em còi xương chậm lớn...Kẽm Sulfat: Giúp bổ sung kẽm cho những người bị mắc hội chứng kém hấp thu, mất kẽm, lười ăn hoặc trẻ em còi xương suy dinh dưỡng, thấp bé,...Calci Hydrophosphat: Cung cấp lượng Calci để giúp hệ xương chắc khỏe và phát triển hoàn thiện, Nhờ đó có thể phòng chống các bệnh do thiếu Calci gây ra như: Còi xương, loãng xương và giòn xương...Vitamin D3: Giúp cơ thể tăng cường hấp thu Calci từ thức ăn ở ruột non. Sau đó điều hòa nồng độ Calci trong máu và tham gia vào quá trình tạo xương.Cao Bạch Quả (Ginko biloba) có thể giúp làm tăng lưu thông máu lên não, tăng cường trí nhớ và đồng thời giảm nguy cơ mắc các bệnh trên hệ thần kinh ở người cao tuổi như: Suy giảm trí nhớ, hay quên và suy nhược thần kinh... 2. Chỉ định của thuốc Usaneton Thuốc Usaneton được chỉ định trong trường hợp:Bổ sung Vitamin cho người nhu cầu cao hoặc những người có nguy cơ thiếu Vitamin như: Người cao tuổi, thanh thiếu niên ở độ tuổi tăng trưởng, phụ nữ có thai hoặc người cho con bú, người ăn kiêng giảm béo và người nghiện rượu,...Hỗ trợ điều trị suy nhược cơ thể, kém ăn, gầy yếu, mệt mỏi và căng thẳng trong công việc.Giúp tăng cường sức đề kháng cho những người bệnh sử dụng kháng sinh để điều trị các bệnh nhiễm trùng cấp và mãn tính, ngộ độc, sốt cao, chấn thương và phẫu thuật.Phòng ngừa và điều trị cho người bệnh thiếu máu bị thiếu vitamin. 3. Chống chỉ định của thuốc Usaneton Usaneton chống chỉ định trong trường hợp người bệnh có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần, tá dược nào trong thuốc. 4. Liều lượng và cách dùng của thuốc Usaneton Liều lượng tham khảo:Liều dùng Usaneton cho trẻ em > 12 tuổi và người trưởng thành: 1 viên/ ngày, uống sau bữa ăn khoảng 30 phút.Cần điều trị với Usaneton liên tục trong khoảng từ 3 đến 4 tuần để đạt được hiệu quả.Cách sử dụng:Thuốc Usaneton sử dụng bằng đường uống.Bệnh nhân cần tuân thủ liều dùng Usaneton đã quy định hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất.Người bệnh không nên uống quá liều Usaneton quy định vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn.Lưu ý: Liều dùng Usaneton trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Usaneton cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Usaneton phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 5. Phản ứng phụ của thuốc Usaneton Ở liều điều trị, thuốc Usaneton được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Usaneton, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Ợ nóng;Nôn nao;Buồn nôn;Tiêu chảy.Những phản ứng phụ của thuốc Usaneton còn đang được phân tích và theo dõi ở các bệnh nhân cùng kết quả thí nghiệm. Không thể khẳng định trên đây là tất cả ảnh hưởng của thuốc Usaneton. Tuy nhiên, dựa vào đó mà người bệnh có thể phòng ngừa tránh được những ảnh hưởng nguy hiểm do phản ứng phụ của Usaneton gây ra.Một vài trường hợp hiếm gặp có thể xuất hiện biến chứng gây ra hậu quả nghiêm trọng khi sử dụng Usaneton. Để bảo vệ sức khỏe bản thân tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng thuốc Usaneton, người bệnh hãy nói với bác sĩ mọi dấu hiệu bất thường. Đồng thời nên thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ trong quá trình sử dụng thuốc Usaneton, theo hướng dẫn của bác sĩ. 5. Tương tác với thuốc Usaneton Tuy rằng chưa phát hiện tương tác nguy hiểm do thuốc hay thực phẩm gây ra với Usaneton nhưng không thể chủ quan. Người bệnh cần chủ động trao đổi mọi thông tin sức khỏe cũng như tình trạng sử dụng thuốc điều trị ở thời điểm kê đơn với bác sĩ. 6. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Usaneton Người bệnh cần sử dụng đúng liều Usaneton hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất. Không được tự ý điều chỉnh liều Usaneton để đẩy nhanh thời gian trị bệnh khi chưa có được sự đồng ý của bác sĩ.Để thuốc Usaneton xa tầm với của trẻ em.Bảo quản thuốc Usaneton nơi thông thoáng, sạch sẽ. Nhiệt độ < 30 độ C.Trong trường hợp quên liều thuốc Usaneton thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Usaneton đã quên và sử dụng liều mới.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Usaneton có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Usaneton, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Usaneton điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,026
Có thai khi đang điều trị bướu giáp nguy hiểm không và nên làm gì Nhiều người không biết có thai khi đang điều trị bướu giáp nguy hiểm như thế nào và phải làm gì nên tâm lý chung ở họ là hoang mang, lo lắng. Bài viết dưới đây xin giải đáp băn khoăn này để thai phụ biết mình nên làm gì khi tình huống ấy xảy ra. 1. Tổng quan về bệnh bướu giáp 1.1. Do đâu mà bị bướu giáp Bướu giáp (bướu cổ) là một dạng rối loạn tuyến giáp phổ biến, có liên quan tới sự phì đại bất thường ở tuyến giáp. Hầu hết các trường hợp mắc bệnh lý này không có triệu chứng đau đớn nhưng khi kích thước bướu tăng lên sẽ ảnh hưởng đến việc nuốt, thở, có thể gây ho. Nguyên nhân gây ra bướu giáp là: - Thiếu iốt Quá trình sản xuất hormone tuyến giáp rất cần iốt. Vì thế việc thiếu hụt chất này trong thời gian dài rất dễ sinh ra bướu giáp. - Bệnh Graves Nếu tuyến giáp sản xuất quá nhiều hormone tuyến giáp có thể sinh ra bướu giáp. Đối với bệnh Graves, hệ miễn dịch sẽ sản xuất ra các kháng thể tấn công nhầm vào tuyến giáp khiến cho tuyến này tạo ra lượng thyroxine dư và làm tuyến giáp sưng lên. - Bướu tuyến giáp nhiều nhân Sự phát triển của các nốt sần ở hai bên tuyến giáp sẽ làm cho tổng thể tuyến này mở rộng. - Bệnh Hashimoto Đây là một rối loạn tự miễn khiến cho tuyến giáp bị tổn thương trong giai đoạn cường giáp có thể thấy hình ảnh tuyến giáp phì đại. - Các nốt tuyến giáp lành tính Nếu một phần tuyến giáp có sự phát triển của một nốt làm cho tăng kích thước, phần lớn các nốt này là lành tính. - Ung thư tuyến giáp Trong số các nốt ở tuyến giáp có một phần nhỏ các nốt cho kết quả tế bào là ác tính, tỉ lệ này rất ít nhưng vẫn có thể xảy ra. - Mang thai Trong quá trình mang thai cơ thể có những phản ứng gây cường giáp. - Viêm giáp Đây là tình trạng viêm nhiễm gây sưng và đau bên trong tuyến giáp. Nó có thể là nguyên nhân gây sản xuất thiếu hoặc thừa quá mức thyroxine. 1.2. Triệu chứng bướu giáp như thế nào Mặc dù không phải mọi trường hợp bị bướu giáp đều có triệu chứng nhưng các trường hợp có triệu chứng thì chúng sẽ là: - Cổ bị sưng hẳn lên. - Khó nuốt. - Bị khàn tiếng. - Khó thở. - Có cảm giác như cổ họng bị siết chặt. 2. Có thai khi đang điều trị bướu giáp có nguy hiểm không và nên làm gì 2.1. Có thai khi đang điều trị bướu giáp nguy hiểm thế nào Bệnh bướu giáp đơn thuần là tình trạng tuyến giáp phình to nhưng không bị rối loạn hoạt động nên vẫn bình thường về chức năng và hình thái. Vì thế phụ nữ mắc bệnh này vẫn có thể mang thai. Tuy nhiên, có thai khi đang điều trị bướu giáp mà không kiểm soát bệnh tốt có thể gây ra một số biến chứng là: - Gây ra các triệu chứng ở thai phụ như: run tay, mạch nhanh, nhịp tim nhanh, lồi mắt, suy tim,... - Nhịp tim thai tăng bất thường, sảy thai, lưu thai, sinh non, thai nhi nhỏ hơn tuổi, dị tật thai nhi,... 2.2. Khi đang điều trị bướu giáp mà lỡ có thai phải làm sao Về cơ bản thì để hạn chế các biến chứng nguy hại nếu trên, nữ giới bị bướu giáp nên điều trị ổn định bệnh rồi hãy lên kế hoạch mang thai. Tuy nhiên, nếu lỡ có thai khi đang điều trị bướu giáp thì thai phụ vẫn có thể giữ thai lại nhưng cần thường xuyên thăm khám để theo dõi sự phát triển của thai nhi, kịp thời phát hiện bất thường (nếu có). Thực tế cho thấy có rất nhiều thai phụ bị bướu giáp nhưng con sinh ra vẫn khỏe mạnh. Nói như vậy không có nghĩa là không có nguy cơ tiềm ẩn đối với những trường hợp này. Vì thế, trong suốt thai kỳ, cả mẹ và bé đều cần được bác sĩ chuyên khoa sản và nội tiết theo dõi kỹ lưỡng. Việc điều trị bướu giáp khi mang thai phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như: tuổi tác, sức khỏe, tuổi thai, mức độ của bướu giáp. Hầu hết các trường hợp nhẹ sẽ không phải điều trị. Với những trường hợp khác, nếu thấy cần thiết bác sĩ sẽ kê đơn thuốc kháng giáp nhằm giảm hormone tuyến giáp. Mặc dù việc dùng thuốc điều trị bướu giáp khi mang thai vẫn tiềm ẩn nguy cơ thuốc xâm nhập vào nhau thai ảnh hưởng đến thai nhi nhưng trong trường hợp cần thiết vẫn phải ưu tiên điều trị để ngăn ngừa hậu quả nguy hiểm hơn. Nếu cảm thấy cần phải đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé, có trường hợp bác sĩ sẽ cân nhắc phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp toàn bộ hoặc một phần. Đối với những người có thai khi đang điều trị bướu giáp thì mục đích chính của việc trị bệnh là đưa hormone giáp về giới hạn cao bình thường và duy trì nó ở mức đó. Trong quá trình điều trị thai phụ cần theo dõi chặt chẽ và tuân thủ nghiêm túc chỉ định dùng thuốc của bác sĩ. Hiệp hội tuyến giáp khuyến cáo, những trường hợp có thai khi đang điều trị bướu giáp có thể điều trị bằng thuốc PTU hoặc Thyrozol. Ở ba tháng đầu thai kỳ cần ưu tiên dùng thuốc kháng giáp nhóm PTU vì nó ít ngấm qua nhau thai hơn các thuốc khác. Các tháng tiếp theo cho đến sau sinh và cho con bú, nếu thấy vẫn cần điều trị bướu giáp thì bác sĩ sẽ cân nhắc dùng thuốc Thyrozol vì nó ít đi qua sữa mẹ và ít để lại tác dụng phụ cho gan của cả hai mẹ con. Nói chung, nếu có thai khi đang điều trị bướu giáp thì thai phụ nên đến bác sĩ chuyên khoa để được điều chỉnh về thuốc và liều lượng thuốc sao cho phù hợp. Bản chất các loại thuốc trị bướu giáp khi dùng với liều lượng phù hợp thì vẫn an toàn đối với cả thai phụ và thai nhi nên người bệnh không phải lo lắng quá.
medlatec
1,094
Cách chữa mất ngủ trưa đơn giản và hiệu quả Mất ngủ trưa là tình trạng thường gặp, đặc biệt là ở những người làm việc văn phòng. Đây không phải là một bệnh lý và cũng không thể điều trị bằng thuốc. Tuy nhiên người bệnh có thể tham khảo một số cách chữa mất ngủ trưa đơn giản, an toàn để có giấc ngủ trưa chất lượng hơn. 1. Giấc ngủ trưa có tác dụng gì đối với cơ thể? Tương tự như giấc ngủ đêm, ngủ trưa là một trong những nhu cầu sinh lý tự nhiên của cơ thể. Các chuyên gia cho biết, buổi trưa là thời điểm nhiệt độ cơ thể sẽ giảm dần và khả năng phản ứng với kích thích bên ngoài cũng bị ảnh hưởng, do đó việc có một giấc ngủ trưa là điều rất cần thiết để cân bằng lại. Ngủ trưa mang lại rất nhiều tác dụng đối với sức khỏe, không chỉ giúp xua tan cảm giác mệt mỏi, căng thẳng sau một buổi sáng làm việc mà còn rất tốt cho não bộ, giúp lấy lại tinh thần và năng lượng để sẵn sàng cho thời gian làm việc tiếp theo vào buổi chiều. Giấc ngủ trưa chỉ kéo dài khoảng 15 – 30 phút nhưng lại đem tới rất nhiều lợi ích cả về thể chất lẫn tinh thần. Nếu thường xuyên mất ngủ trưa sẽ làm ảnh hưởng đến các hoạt động của cơ thể và não bộ. Lâu dần khiến cơ thể mệt mỏi, đầu óc kém tỉnh táo và quá trình làm việc cũng không đạt hiệu quả cao. Ngủ trưa khoảng 15-30 phút giúp cơ thể phục hồi năng lượng và giải tỏa áp lực từ công việc. 2. Vì sao người bệnh lại bị mất ngủ trưa? Nguyên nhân gây mất ngủ trưa thường xuất phát chủ yếu từ yếu tố tâm lý, đặc biệt đối với người làm việc văn phòng thường xuyên phải đối mặt với những áp lực từ công việc. Các nguyên nhân chính gây mất ngủ trưa bao gồm: – Mất ngủ do sinh hoạt: Nếu người bệnh sử dụng các chất kích thích gây hưng phấn hay thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia, trà, ăn quá no trước khi ngủ, ngủ trái múi giờ, gặp căng thẳng, stress… thì sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của hệ vi mạch, gây cản trở lưu thông oxy và máu lên não. Đây đều là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất ngủ trưa kéo dài. – Nguyên nhân thực thể: Thường xảy ra đối với những trường hợp mắc bệnh lý liên quan tới viêm xoang, viêm mũi dị ứng, đau thấp khớp, viêm loét dạ dày, trầm cảm… Người thường xuyên lạm dụng thuốc đau đầu, thuốc lợi tiểu, thuốc kháng viêm steroid cũng có khả năng gặp phải tác dụng phụ đó là mất ngủ trưa. Tình trạng mất ngủ trưa thường xảy ra ở nhân viên văn phòng do áp lực từ công việc. 3. Cách chữa mất ngủ trưa đơn giản và hiệu quả Việc ngủ trưa đúng cách và đúng giấc sẽ giúp người bệnh nâng cao sức khỏe, đồng thời tăng cường chức năng hoạt động của não bộ cũng như các cơ quan nội tạng khác trong cơ thể. Tùy thuộc vào nhu cầu của mỗi người mà có thể điều chỉnh thời gian ngủ trưa sao cho phù hợp nhất. Tuy nhiên các chuyên gia cũng khuyến cáo, thời gian ngủ trưa nên ngắn nhất là 15 phút và kéo dài không quá 1 tiếng. Dưới đây là một số phương pháp cải thiện mất ngủ trưa đơn giản và hiệu quả cho người bệnh: 3.1 Đi ngủ vào thời gian thích hợp Theo các chuyên gia về thần kinh, thời gian thích hợp nhất để người bệnh ngủ trưa là sau khi ăn bữa trưa. Tuy nhiên không nên ngủ ngay sau khi ăn mà nên dành khoảng 20 phút thư giãn để cơ thể tiêu hóa thức ăn rồi mới đi ngủ. Điều này sẽ giúp người bệnh tránh được nguy cơ mắc các bệnh lý về dạ dày như đau dạ dày, đầy bụng, khó tiêu… Bên cạnh đó, việc đi ngủ ngay sau khi ăn cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng khó ngủ, mất ngủ. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể tham khảo thêm ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng về các loại thực phẩm giúp hỗ trợ giấc ngủ để bổ sung vào chế độ ăn hàng ngày. 3.2 Cách chữa mất ngủ trưa nhờ tập thói quen ngủ đúng giờ Duy trì thói quen ngủ trưa đúng giờ không chỉ giúp tinh thần trở nên tỉnh táo hơn vào ban ngày mà còn khiến giấc ngủ ban đêm ngủ ngon hơn. Nếu việc ngủ trưa và thức dậy lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ hình thành đồng hồ sinh học, đồng thời tạo phản xạ buồn ngủ tự nhiên mỗi khi tới giờ ngủ trưa. Hình thành phản xạ muốn ngủ trưa bằng cách duy trì thói quen đi ngủ và thức dậy đúng giờ. 3.3 Lựa chọn không gian ngủ phù hợp Ánh sáng mặt trời có thể gây kích thích đến đồng tử và khiến người bệnh không có cảm giác muốn nghỉ ngơi. Vì vậy, nên tạo một không gian thích hợp để ngủ trưa bằng cách chọn nơi không có ánh sáng mặt trời chiếu vào. Ngoài ra, người bệnh cũng nên chú ý tới độ yên tĩnh của căn phòng. Nên nghỉ ngơi ở nơi không có tiếng ồn để giúp đầu óc thư giãn, thả lỏng và đi vào giấc ngủ dễ dàng hơn. 3.4 Đặt đồng hồ báo thức Đặt chuông đồng hồ báo thức khi ngủ trưa giúp người bệnh thức dậy đúng giờ, tránh tình trạng ngủ quá lâu khiến đầu óc trở nên mơ màng, mệt mỏi khi thức dậy. Mất ngủ trưa cũng có thể xảy ra do áp lực thời gian ngủ quá ngắn, tạo nên tâm lý lo sợ ngủ quên và khiến tình trạng mất ngủ trở nên tồi tệ hơn. Do vậy, việc đặt báo thức sẽ tạo cho người bệnh cảm giác yên tâm và thoải mái khi ngủ, từ đó chất lượng giấc ngủ trưa cũng sẽ được đảm bảo. 3.5 Cách chữa mất ngủ trưa nhờ thư giãn đầu óc trước khi ngủ Hầu hết những người gặp phải tình trạng mất ngủ trưa đều có thói quen tập trung suy nghĩ vào những vấn đề tiêu cực hoặc những khó khăn, áp lực trong công việc trước khi ngủ. Điều này rất dễ khiến tâm lý rơi vào trạng thái căng thẳng và khó đi vào giấc ngủ. Để cải thiện tình trạng mất ngủ trưa, người bệnh nên tập thả lỏng đầu óc bằng cách tập trung thư giãn các nhóm cơ, hít thở chậm lại, tránh để não bộ tiếp tục hoạt động. 3.6 Hạ thấp nhiệt độ phòng Nhiệt độ và độ ẩm cũng là một trong những yếu tố tác động trực tiếp đến chất lượng giấc ngủ. Một số nghiên cứu khoa học đã chỉ ra, khi rơi vào trạng thái ngủ say thì nhiệt độ trong cơ thể sẽ có xu hướng tăng lên. Nếu người bệnh ngủ ở nơi quá nóng sẽ gây ra cảm giác khó chịu khi ngủ say và dễ tỉnh giấc. Theo đó, nhiệt độ phòng lý tưởng nhất dành cho giấc ngủ trưa đó là khoảng 15 – 20 độ C. Hoặc người bệnh cũng có thể điều chỉnh nhiệt độ phòng ngủ phù hợp với cơ thể để có được một giấc ngủ trưa đảm bảo chất lượng. Hạ thấp nhiệt độ phòng sẽ giúp người bênh dễ dàng chìm vào giấc ngủ. Trên đây là một số cách chữa mất ngủ trưa đơn giản mà người bệnh có thể tham khảo và áp dụng. Việc cải thiện giấc ngủ trưa sẽ giúp người bệnh nhanh chóng lấy lại sức khỏe thể chất và tinh thần. Nếu như các phương pháp trên vẫn không giúp người bệnh ngủ ngon hơn, tốt nhất hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để tìm hiểu rõ nguyên nhân và có phác đồ điều trị phù hợp.
thucuc
1,403
Có phải ai cũng có thể niềng răng vẩu không? Răng vẩu là một loại khuyết điểm răng thường gặp nhất, làm mất thẩm mỹ, ảnh hưởng đến việc ăn uống và gây ra các bệnh lý răng miệng nghiêm trọng cho người bệnh. Để điều trị tình trạng này, niềng răng vẩu được coi là một phương pháp hiệu quả được áp dụng phổ biến. 1. Niềng răng vẩu là như thế nào? Răng vẩu là tình trạng hàm trên nhô ra trước nhiều so với hàm dưới dẫn đến sai lệch khớp cắn. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể do hàm, do răng hoặc do cả răng và hàm. Người bệnh bị răng vẩu sẽ cảm thấy tự ti do hàm răng bị mất tính thẩm mỹ cũng như gặp khó khăn trong ăn uống. Đặc biệt, do cấu trúc răng bất thường dễ dẫn đến các bệnh lý răng miệng nguy hiểm. Niềng răng vẩu là phương pháp dùng các khí cụ chỉnh nha để đưa răng về đúng vị trí trên cung hàm, từ đó giúp người bệnh tự tin với hàm răng đẹp khi cười hay giao tiếp. Niềng răng vẩu là phương pháp dùng các khí cụ chỉnh nha để đưa răng về đúng vị trí như cung hàm 2. Có phải lúc nào bị vẩu cũng niềng răng? – Nếu nguyên nhân do hàm, bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện phẫu thuật chỉnh xương hàm. – Nếu nguyên nhân do răng mọc sai vị trí, bệnh nhân sẽ được tư vấn lựa chọn phương pháp niềng răng để khắc phục. – Nếu nguyên nhân do cả răng hàm, bệnh nhân sẽ được phẫu thuật chỉnh cung hàm sau đó thực hiện niềng răng. 3. Các phương pháp niềng răng vẩu Khi đã được bác sĩ xác định bị vẩu do răng hoặc do răng và hàm thì bệnh nhân sẽ được giới thiệu các phương pháp niềng răng và tư vấn phương pháp phù hợp với bản thân. 3.1 Niềng răng mắc cài Đặc điểm của phương pháp này là sử dụng 3 khí cụ chỉnh nha: mắc cài kim loại, dây cung và dây thun để điều chỉnh răng về đúng vị trí trên cung hàm. Tuy có hiệu quả cao và chi phí thấp nhưng niềng răng mắc cài kim loại không được đánh giá cao về tính thẩm mỹ do màu sắc kim loại dễ lộ khi giao tiếp hay khi cười. Niềng răng bằng mắc cài kim loại có chi phí thấp và mang lại hiệu quả cao Khắc phục nhược điểm của phương pháp trên, niềng răng bằng mắc cài sứ ra đời. Sứ có màu sắc tự nhiên như răng thật và độ bền cao. Thêm vào đó, hiện nay ngoài dây cung kim loại, chất liệu niken trong suốt cũng được sử dụng để mang đến tính thẩm mỹ cao hơn cho hàm răng. Một phương pháp mới được khách hàng rất ưa chuộng đó là niềng răng bằng mắc cài kim loại gắn mặt trong của răng. Phương pháp này hoàn toàn đảm bảo được tính thẩm mỹ vì không bị lộ khi giao tiếp và bề mặt ngoài của răng cũng không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, mắc cài gắn lên mặt trong bị khuất tầm mắt và khó thực hiện nên loại niềng răng này cần phải được bác sĩ tay nghề cao làm để đảm bảo tính hiệu quả. Với loại niềng răng nắp tự động, điểm nổi bật chính là mắc cài được làm bằng nắp tự động. Khi mắc cài được gắn lên răng, dây cung sẽ tự động trượt vào rãnh và cố định tại vị trí đó mà không cần đến dây chun giữ. Điều này giúp hạn chế được những bất lợi do dây chun gây ra như dây chun tuột, nuốt phải dây chun, dây chun bắn vào lợi….Bên cạnh đó, người dùng có thể lựa chọn nắp cài tự động bằng kim loại hoặc sứ phù hợp với nhu cầu cũng như khả năng tài chính của bản thân. 3.2 Niềng răng trong suốt Invisalign Niềng răng trong suốt Invisalign là phương pháp khác biệt hoàn toàn so với những phương pháp trên, thay thế hoàn toàn những khí cụ chỉnh nha thông thường bằng những khay niềng trong suốt. Những khay niềng này có tính thẩm mỹ cao, có thể dễ dàng tháo lắp khi vệ sinh răng miệng hay ăn uống. Tuy nhiên người dùng không nên lạm dụng tính tiện lợi của nó mà cần đảm bảo đeo ít nhất 22h/ngày để mang lại hiệu quả tối đa. Niềng răng trong suốt Invisalign có tính thẩm mỹ cao và người dùng có thể dễ dàng tháo lắp khi sử dụng
thucuc
802
7 dấu hiệu cảnh báo cơn đột quỵ sắp “hỏi thăm” Đột quỵ thường xuất hiện đột ngột và dễ gây biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng nếu không được xử trí kịp thời. Vì vậy việc phát hiện sớm những dấu hiệu của bệnh khiến người bệnh không bỏ qua cơ hội sống. Dưới đây là 7 dấu hiệu cảnh báo cơn đột quỵ sắp “hỏi thăm” bạn nên tham khảo để có cách đối phó với những biến chứng bất ngờ này. 1. Nhìn mờ Nhìn mờ có thể là dấu hiệu cảnh báo cơn đột quỵ 2. Khó nói hoặc nói nghịu Người bị đột quỵ sẽ cảm thấy khó khăn trong giao tiếp, phát âm hoặc không nói được, khả năng nhận biết lời nói của người khác cũng chậm hơn. 3. Tay chân yếu Đây là một trong những những dấu hiệu phổ biến của người trong cơn đột quỵ. Người bệnh cảm thấy cánh tay hoặc chân yếu dần đi và bị tê liệt. Các chi liệt nằm ở phía đối diện vùng não bị đột quỵ. Nếu người thân có những biểu hiện yếu hoặc liệt chi, bạn có thể kiểm tra bằng cách giang rộng 2 tay họ trong 10 giây. Nếu 1 cánh tay buông thõng xuống thì chứng tỏ người đó đã bị yếu cơ và đây chính là dấu hiệu của cơn đột quỵ. 4. Chóng mặt hoặc mất thăng bằng Chóng mặt có thể là dấu hiệu của cơn đột quỵ nhưng nó rất dễ nhầm lẫn với dấu hiệu của các căn bệnh khác, vì thế khi có dấu hiệu này bạn cần kiểm tra xem có thêm các dấu hiệu khác của đột quỵ hay không. Chóng mặt, đau đầu là dấu hiệu điển hình cảnh báo cơn đột quỵ 5. Đau Nếu bạn đột ngột thấy đau ở 1 bên cánh tay, 1 bên chân, 1 bên mặt hay 1 bên ngực thì đó chính là dấu hiệu cảnh báo cơn đột quỵ. Dấu hiệu này hay xuất hiện ở phụ nữ hơn là nam giới. 6. Nhức đầu dữ dội Cơn đau đầu dữ dội và đột ngột có thể là triệu chứng nặng nhất và rất phổ biến ở những người bị đột quỵ. Theo một nghiên cứu được thực hiện trên 588 người bệnh, những người từng có triệu chứng đau đầu khi bị đột quỵ thường là những người trẻ tuổi và có tiền sử đau nửa đầu. 7. Tái mặt, ủ rũ Người bị đột quỵ thường có khuôn mặt trông mệt mỏi, ủ rũ, da nhợt nhạt. Các nhân viên y tế thường dựa trên dấu hiệu này để xác định xem bệnh nhân có bị đột quỵ không bằng cách yêu cầu họ mỉm cười. Nếu thấy da chùng xuống, mặt yếu dần thì có thể họ đang trong cơn đột quỵ. Cơn đột quỵ có thể xuất hiện bất ngờ tấn công gây hậu quả nghiêm trọng Ngoài việc nhận biết phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh đột quỵ, bạn cần chủ động phòng ngừa bằng cách lựa chọn lối sống khoa học, lành mạnh, sinh hoạt điều độ, tăng cường tập luyện thể dục thể thao và thường xuyên thăm khám sức khỏe định kỳ kiểm soát các bệnh lý nguy cơ hiệu quả.
thucuc
564
Dùng thuốc bôi nứt kẽ hậu môn cho trẻ em thế nào? Hiện nay, có nhiều loại thuốc bôi nứt kẽ hậu môn cho bé được bày bán. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc bôi nứt kẽ hậu môn cho trẻ em cần được bác sĩ chỉ định để đảm bảo vết thương mau lành và không gây ra tác dụng phụ cho trẻ. 1. Tổng quan về bệnh nứt kẽ hậu môn ở trẻ em Nứt kẽ hậu môn ở trẻ em là tình trạng những vết rách, nứt nhỏ xuất hiện ở niêm mạc ống hậu môn của trẻ, khiến trẻ cảm thấy đau và thậm chí là chảy máu khi đi đại tiện. Vì bị đau khi đại tiện nên có thể trẻ sẽ nín đi ngoài.Táo bón được cho là nguyên nhân chính khiến trẻ bị nứt kẽ hậu môn, nhất là khi trẻ bị táo bón trong thời gian dài, phân cứng, khô và to khiến trẻ đại tiện rất khó khăn, thậm chí là trẻ phải rặn. Khi đó, rặn làm tăng áp lực lên niêm mạc hậu môn và làm chúng giãn ra, kết hợp với cọ xát với phân cứng và gây nứt kẽ hậu môn.Tuy nhiên, trên thực tế còn một số yếu tố làm tăng nguy cơ bị nứt kẽ hậu môn ở trẻ em như:Trẻ thường xuyên bị tiêu chảy, đại tiện phân lỏng.Trẻ bị dị tật ở cơ thắt (hay còn gọi là cơ vòng) hậu môn. Trẻ bị nhiễm khuẩn, viêm hậu môn hoặc có khối u ở hậu môn. 2. Bé bị nứt kẽ hậu môn bôi thuốc gì? Nứt kẽ hậu môn ở trẻ nếu không điều trị có thể tiến triển thành mãn tính và lúc này việc điều trị sẽ trở nên khó khăn hơn, cũng như mất nhiều thời gian hơn. Do đó, khi thấy trẻ có biểu hiện táo bón lâu ngày, đại tiện khó khăn kèm theo chảy máu và đau rát ở hậu môn, cha mẹ nên đưa trẻ thăm khám bác sĩ để được kiểm tra.Dựa vào thăm khám lâm sàng (bằng soi đại tràng, đo áp lực hậu môn,...) cùng tiền sử bệnh (trẻ bị tiêu chảy, táo bón, đại tiện ra máu, mắc các bệnh khác về tiêu hóa,...), bác sĩ sẽ chẩn đoán trẻ có bị nứt kẽ hậu môn hay không. Tùy vào từng tình trạng, cấp tính hay mãn tính sẽ có phương pháp điều trị khác nhau. Với nứt kẽ hậu môn cấp tính, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị táo bón - là nguyên nhân chính gây bệnh, bằng thuốc làm mềm phân, đồng thời dặn cha mẹ cho trẻ ăn nhiều chất xơ và uống nhiều nước để trẻ đại tiện dễ hơn.Để làm lành vết nứt ở hậu môn, giảm đau khi đại tiện, ngăn ngừa nhiễm khuẩn ở niêm mạc hậu môn, bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc bôi và hướng dẫn sử dụng từng loại cụ thể như sau:Tetracycline: Tetracycline là một loại thuốc kháng sinh phổ biến có phổ kháng khuẩn rộng, thành phần chính là Tetracycline hydrochloride. Có thể sử dụng Tetracycline làm thuốc bôi nứt kẽ hậu môn cho trẻ em để làm giảm ngứa, viêm nhiễm ở hậu môn và ngăn không cho vết nứt sâu hơn, rộng hơn. Tuy nhiên, cần thận trọng khi bôi Tetracycline cho trẻ em, đặc biệt là những trẻ bị dị ứng với thành phần của thuốc. Chỉ nên bôi thuốc khoảng 3 - 4 lần/ ngày theo chỉ định của bác sĩ.Anusol - HC: Anusol - HC là một loại thuốc bôi nứt kẽ hậu môn cho trẻ em hiệu quả, có thành phần chính là oxit kẽm, dầu khoáng và pramoxine. Anusol - HC làm tăng lưu lượng máu đến vết nứt ở hậu môn để nhanh chóng làm lành vết thương và giúp giảm đau. Nitroglycerin: Nitroglycerin cũng là một loại thuốc bôi nứt kẽ hậu môn cho trẻ em có thành phần chính là Nitroglycerin. Nitroglycerin làm giãn các mạch máu và tăng cường lưu thông máu ở hậu môn, nới lỏng và giảm áp lực lên các vết nứt, từ đó giúp vết thương nhanh lành, giảm đau khi đại tiện.Proctolog: Proctolog là thuốc bôi nứt kẽ hậu môn cho trẻ em, có thành phần chính là Ruscogénines và Trimébutine giúp giảm đau và kháng viêm, hạn chế chảy máu khi đại tiện. Lưu ý, việc sử dụng Proctolog nên cần có ý kiến của bác sĩ, tránh tự ý mua và sử dụng thuốc vì thuốc này chỉ được dùng để điều trị trong thời gian ngắn và bôi từ 1 - 2 lần/ngày.Để đảm bảo an toàn và hạn chế tác dụng phụ, tốt nhất cha mẹ không nên tự ý mua thuốc bôi nứt kẽ hậu môn cho trẻ em để sử dụng mà phải đưa trẻ thăm khám, để bác sĩ chỉ định loại thuốc phù hợp. 3. Dùng thuốc bôi nứt kẽ hậu môn cho trẻ em thế nào? Dùng thuốc bôi nứt kẽ hậu môn cho trẻ em bao gồm các bước như sau:Bước 1: Vệ sinh sạch sẽ hậu môn, sau đó dùng khăn mềm và sạch lau khô.Bước 2: Lấy thuốc theo chỉ định của bác sĩ rồi bôi một lớp mỏng lên da. Bôi thuốc khoảng 2 - 3 lần/ ngày, bôi thuốc vào các buổi sáng và tối, hoặc khi cảm thấy đau rát ở hậu môn để làm giảm cơn đau.Trong quá trình dùng thuốc bôi nứt kẽ hậu môn cho trẻ em, để giúp trẻ đại tiện dễ dàng hơn, có thể cho trẻ ngâm phần hậu môn vào chậu nước ấm. Bên cạnh đó, cần theo dõi biểu hiện của trẻ trong lần đầu tiên bôi thuốc để xem trẻ có gặp tác dụng phụ không, chẳng hạn như đau đầu,... Sau khi bôi thuốc vài giờ đồng hồ, tác dụng phụ của thuốc có thể biến mất. 4. Chăm sóc trẻ bị nứt kẽ hậu môn Nếu nguyên nhân trẻ bị nứt kẽ hậu môn là táo bón hoặc tiêu chảy, thì ngoài việc dùng thuốc bôi nứt kẽ hậu môn cho trẻ em cần điều trị nguyên nhân gây bệnh bằng cách thay đổi chế độ ăn uống. Tăng cường các loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ như trái cây hoặc rau xanh cho bữa ăn của trẻ, hoặc cho trẻ uống nước ép trái cây, sinh tố, các loại sữa từ thực vật.Tránh cho trẻ ăn các loại thực phẩm không tốt đối với hệ tiêu hóa như thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn nhanh hoặc nhiều gia vị cay nóng, Ngoài dùng thuốc bôi nứt kẽ hậu môn cho trẻ em, nếu cha mẹ muốn bổ sung men cho trẻ để giúp làm mềm phân, cha mẹ cần tham khảo trước ý kiến của bác sĩ để tránh không gây rối loạn hệ tiêu hóa của trẻ.Với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, cần chú ý thay tã cho trẻ và giữ hậu môn luôn khô ráo sạch sẽ để trẻ không bị hăm. Ở trẻ lớn hơn, để ngăn ngừa táo bón và kích thích nhu động ruột, có thể khuyến khích trẻ vận động nhẹ nhàng. Dù là trẻ lớn hay trẻ nhỏ thì cha mẹ đều có thể áp dụng động tác xoa bụng theo chiều kim đồng hồ và giúp trẻ hình thành thói quen đại tiện 1 lần/ngày để trẻ không bị táo bón.Cha mẹ có thể kết hợp dùng thuốc bôi nứt kẽ hậu môn cho trẻ em với việc cho trẻ ngâm hậu môn trong chậu nước muối ấm từ 10 - 15 phút để sát trùng, kháng khuẩn, kháng viêm, giảm ngứa và đau. Nếu trẻ bị khô da, có thể sử dụng một số loại kem dưỡng ẩm như dầu dừa hoặc vaseline để làm dịu vết nứt.Việc sử dụng thuốc bôi nứt kẽ hậu môn cho trẻ em cần có ý kiến và hướng dẫn của bác sĩ. Trước khi bôi thuốc, nên vệ sinh hậu môn sạch sẽ và lau khô, sau đó bôi một lớp thuốc mỏng. Bên cạnh đó, cần kết hợp ăn uống lành mạnh, uống nhiều nước lọc và trái cây để điều trị dứt điểm nguyên nhân và tổn thương tại chỗ.
vinmec
1,396
Trồng răng bằng cấy ghép implant là gì? Trồng răng bằng cấy ghép implant được đánh giá là bước ngoặt ưu việt giúp khắc phục tình trạng răng đã mất với độ bền cao, tiết kiệm được chi phí cho người bệnh. Bài viết hôm nay sẽ chia sẻ những thông tin hữu ích về phương pháp trồng răng này để các bạn có thêm những thông tin hữu ích khi lựa chọn nhé. 1. Trồng răng bằng cấy ghép implant là phương pháp gì? Trồng răng bằng phương pháp cấy ghép implant là phương pháp thay thế răng đã mất tân tiến nhất hiện nay. Cấu tạo của implant có 3 phần: trụ implant, khớp nối implant và phần mão răng sứ. – Trụ implant: Được cấy ghép vào phần xương hàm của răng đã bị mất. Chất liệu của trụ này là titanium với đặc điểm lành tính, không gây hại cho sức khoẻ người dùng. – Khớp nối abutment: Khớp nối này sẽ kết nối trụ implant với phần mão răng sứ. – Mão răng sứ: Đây là phần ngoài cùng của implant. Mão răng sứ này có màu sắc tự nhiên, chức năng tương tự như răng thật và độ cứng hơn răng thật nhiều lần. Cấu tạo của implant có 3 phần: trụ implant, khớp nối implant và phần mão răng sứ. 2. Ưu & nhược điểm của trồng răng bằng cấy ghép implant 2.1 Ưu điểm – Việc ăn uống sau khi lắp răng implant không bị ảnh hưởng, thậm chí còn giúp cho việc ăn uống dễ hơn vì phần răng thiếu đã được lắp đầy.  – Hạn chế được khả năng tiêu xương do mất răng lâu ngày. – Có tính thẩm mỹ cao vì mão răng sứ có màu sắc tự nhiên và độ bền cao – Những răng xung quanh không bị ảnh hưởng  – Người dùng không có cảm giác khó chịu, vướng vịu khi sử dụng.  – Tiết kiệm được chi phí vì dùng được cả đời. 2.2 Nhược điểm – Chi phí tương đối cao. – Thời gian cấy ghép implant tương đối dài, khoảng 6 tháng. – Một số bệnh lý không phù hợp để cấy ghép implant như bệnh mạn tính, nghiện thuốc lá, mật độ xương hàm không đủ, thể trạng sức khỏe không đảm bảo…. Người nghiện thuốc lá là một trong những đối tượng không cấy ghép implant được 3. Quy trình trồng răng bằng cấy ghép implant 3.1 Thăm khám răng miệng tổng quát Bước đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám răng miệng tổng quát cho bệnh nhân. Đây là bước vô cùng quan trọng, giúp bác sĩ kiểm tra tình trạng răng đã mất, điều trị bệnh lý răng miệng (nếu có) để đảm bảo thể trạng bệnh nhân đủ điều kiện để cấy ghép implant. 3.2 Tiến hành chụp CT Để kiểm tra chính xác tình trạng răng miệng, bác sĩ sẽ tiến hành chụp CT răng cho bệnh nhân. Việc chụp CT này sẽ giúp bác sĩ phân tích sâu hơn về cấu trúc răng, những bệnh lý răng miệng tiềm ẩn và vị trí chính xác để cắm được trụ implant. 3.3 Cấy ghép implant – Bệnh nhân được tiêm thuốc tê để đảm bảo trong khi thực hiện cấy ghép, bệnh nhân không bị khó chịu hay cựa quậy quá nhiều ảnh hưởng đến quy trình làm implant. – Lật vạt, bóc tách phần niêm mạc để giúp cho phần xương lộ ra, nhưng chỉ mở với kích thước rất nhỏ để hạn chế xâm lấn hay tổn thương vùng xung quanh. Sau đó, mũi khoan sẽ có vai trò tạo khoảng trống theo đúng kích thước trụ implant. – Đưa trụ implant vào vị trí đã được khoan. Sau đó khu vực cấy ghép được vệ sinh sạch sẽ và vết thương được khâu hoàn chỉnh. Khu vực cấy ghép được vệ sinh sạch sẽ để loại trừ khả năng nhiễm trùng. – Bác sĩ kê thêm một số loại thuốc cần thiết, giúp vết thương nhanh lành và trụ implant nhanh chóng được tích hợp với xương hàm, bác sĩ sẽ kê thêm một số loại thuốc cần thiết. Cần lưu ý nên uống thuốc theo đúng liều lượng được bác sĩ đã kê và tuyệt đối không được tự ý mua thuốc để uống. 3.4 Cắt chỉ implant và làm răng tạm Sau khoảng 7 ngày, bệnh nhân sẽ được cắt chỉ và chụp phim để xem việc đặt trụ implant có bất thường gì không. Sau đó, bệnh nhân sẽ được gắn tạm răng để đợi mão răng sứ. 3.5 Kiểm tra định kỳ implant Bác sĩ sẽ hẹn lịch tái khám với bệnh nhân để kiểm tra mức độ tích hợp của implant với xương hàm. Nếu không có bất thường gì, bác sĩ sẽ gắn ốc lành thương. 3.6 Gắn ốc lành thương Khi gắn trụ implant lên, phần nướu theo nguyên lý lành thương của cơ thể sẽ bị đóng lại và che đi phần implant ở bên dưới. Để tình trạng này không xảy ra, bác sĩ sẽ gắn sốc lành thương để phần nướu sẽ lành theo một đường tròn quay ốc, để phần trống cho khớp nối abutment đặt vào. 3.7 Lấy dấu khớp abutment và mão răng sứ  Sau khoảng 1 tuần, bệnh nhân sẽ quay lại bệnh viện để lấy dấu khớp nối abutment và dấu răng sứ. 3.8 Gắn mão răng sứ Mão răng sứ đã thiết kế xong sẽ được chuyển cho bác sĩ gắn lên trụ implant thông qua khớp nối abutment.
thucuc
942
Tìm hiểu từ A đến Z về máu báo thai điều các chị em Ra máu báo là một trong những biểu hiện có thai sớm. Máu báo thai có đặc điểm gì? Tại sao có hiện tượng này? Có điểm gì khác với kinh nguyệt?… Bài viết dưới đây sẽ giúp chị em tìm hiểu từ A đến Z về vấn đề này. Máu báo thai có đặc điểm gì? Máu báo thai là một trong những dấu hiệu nhận biết thai sớm Máu báo thai thường xuất hiện sau 11 đến 12 ngày sau thời gian thụ thai. Thậm chí nó có thể xuất hiện đúng vào chu kỳ kinh nguyệt của bạn. Máu báo mang thai ở dạng đốm nhỏ, ra ít và không liên tục. Tùy vào từng cơ địa khác nhau mà máu báo có thể ra ít hoặc ra nhiều. Tuy nhiên, máu báo có thai sẽ ra theo kiểu nhỏ giọt chứ không ồ ạt như hiện tượng kinh nguyệt. Về màu sắc, thông thường máu báo có thai thường có màu đỏ tươi. Tuy nhiên, một số trường hợp có màu hồng nhạt, nâu hoặc nâu thẫm. Tất cả đều là hiện tượng bình thường và không cần lo lắng. Đặc biệt, máu báo mang thai thường không có dịch nhầy. Tuy là dấu hiệu có thai phổ biến nhưng có một số trường hợp có thai mà không ra máu báo. Do đó, chị em cũng không nên căn cứ vào một dấu hiệu này để biết có thai hay không. Tại sao có thai lại ra máu báo? Theo kinh nghiệm dân gian, máu báo có thai là một trong những dấu hiệu dễ nhận biết và tương đối chính xác. Nếu có quan hệ tình dục đều đặn, không dùng biện pháp tránh thai mà ra hiện tượng máu báo với những đặc điểm kể trên thì khả năng bạn có tin vui là rất cao. Nguyên nhân hiện tượng này là do khi trứng được thụ tinh, tạo thành phôi thai sẽ dần dần di chuyển vào buồng tử cung để phát triển. Trong quá trình này, phôi thai có thể tạo ra các xâm lấn vào niêm mạc tử cung, khiến màng tử cung bong tróc và tạo thành máu báo thai khi ra khỏi có thể Để phát hiện có thai hay không một cách chính xác, chị em cần thử que thử thai và thăm khám Phân biệt máu báo thai và kinh nguyệt Điểm khác biệt lớn nhất giữa máu báo và kinh nguyệt là về số lượng máu. Trong khi kinh nguyệt ra nhiều (50ml đến 25ml) và chảy theo từng dòng thì máu báo có thai lại ra ít, nhỏ giọt. Bên cạnh đó, kinh nguyệt thường có màu máu đỏ thẫm, có gợn lớp niêm mạc tử cung, có dịch nhầy. Còn máu báo thường có màu hồng nhạt, đỏ tươi, nâu, không có dịch nhầy kèm theo. Thông thường chỉ trong trường hợp bạn đang bị rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt ra ít thì mới có thể nhầm lẫn với máu báo thai. Do đó, nếu có hiện tượng máu báo mà còn nghi ngờ, chị em nên thử que thử thai hoặc đi khám để các bác sĩ kiểm tra và đưa ra kết quả chính xác nhất. Một số biểu hiện có thai sớm đi kèm với máu báo Ngoài máu báo thai, chị em có thể xác định bản thân có thai hay không qua một số biểu hiện đi kèm như: Bên cạnh ra máu báo có thai, chị em có thể có những dấu hiệu đi kèm khác: buồn nôn, mệt mỏi, buồn ngủ… – Vùng kín tiết nhiều dịch nhầy tạo cảm giác ẩm ướt, khó chịu. – Tiểu nhiều lần, tiểu dắt do phôi thai di chuyển vào buồng tử chèn ép lên bàng quang. – Cơ thể mệt mỏi không rõ nguyên nhân. – Nhạy cảm với mùi thức ăn, buồn nôn, nôn ói. – Thèm ngủ liên tục. – Đau bụng dưới âm ỉ. Khi có những biểu hiện trên, để biết có thai hay không một cách chính xác, chị em cần thử que thử thai, xét nghiệm máu hoặc siêu âm.
thucuc
703
Bệnh tiêu hóa nên khám ở đâu và các bệnh phổ biến Bộ máy tiêu hóa giữ vai trò vô cùng quan trọng khi vừa nhào trộn thức ăn vừa hấp thu dinh dưỡng và vận chuyển dưỡng chất đi nuôi cơ thể. Vì thế nếu mắc bệnh tiêu hóa, bạn cần xử lý kịp thời tránh để lại hậu quả và gây ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Bệnh tiêu hóa nên khám ở đâu để phát hiện sớm, chữa khỏi nhanh? Có những bệnh tiêu hóa phổ biến nào? Lời giải đáp cho 2 câu hỏi này sẽ xuất hiện trong bài viết sau, hãy cùng khám phá. 1. Các bệnh tiêu hóa phổ biến Hệ tiêu hóa dễ bị tổn thương, dễ biến chứng ung thư và có nguy cơ tử vong cao hơn nhiều so với các cơ quan khác. Do đó việc lựa chọn “bệnh tiêu hóa nên khám ở đâu” là rất quan trọng nhằm phát hiện bệnh sớm, điều trị đúng cách, đẩy lùi những hệ lụy. Các bệnh tiêu hóa phổ biến nhất mà bạn cần cảnh giác bao gồm: Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh tiêu hóa thường gặp – Viêm loét dạ dày tá tràng là tình trạng niêm mạc dạ dày xuất hiện một hay nhiều vết loét khiến người bệnh chịu nhiều đau đớn. Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh là vi khuẩn HP. Ngoài ra, những người uống bia rượu, ăn đồ cay nóng, lạm dụng thuốc giảm đau cũng có nguy cơ cao mắc bệnh. –  Trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng dịch vị dạ dày trào ngược lên phía trên. Bệnh nhân có thể ợ chua, ợ nóng, khan tiếng, nuốt vướng, chán ăn… Bệnh rất nguy hiểm khi có thể phát triển thành Barret thực quản, ung thư dạ dày. – Viêm đại tràng là tình trạng niêm mạc đại tràng dễ bị viêm nhiễm, tổn thương. Bệnh dễ tái phát hoặc tiến triển sang giai đoạn mãn tính, điều trị khó khăn. – Rối loạn tiêu hóa: thường liên quan đến việc ăn uống nhầm phải thức ăn ôi thiu, chưa ăn chín uống sôi… Nếu không được điều trị kịp thời, triệu chứng bệnh sẽ ngày một nặng và có thể gây tử vong. … 2. Bệnh tiêu hóa nên khám ở đâu 2.1 Bệnh tiêu hóa nên khám ở đâu có bác sĩ giỏi – Bác sĩ Chuyên khoa II, Thầy thuốc ưu tú Nguyễn Thị Hằng – từng giữ chức Trưởng khoa Nội tiêu hóa tại Bệnh viện E … 2.2 Máy móc thiết bị hiện đại hỗ trợ khám chữa bệnh tiêu hóa – Công nghệ nội soi NBI 5P giúp tóm gọn cả ung thư tiêu hóa từ rất sớm. – Hệ thống chụp cắt lớp MSCT 64 – 128 dãy  hàng đầu thế giới – Máy chụp cộng hưởng từ MRI đẳng cấp – Hệ thống xét nghiệm tự động bằng Robot Power Express: xử lý mẫu siêu tốc, siêu chuẩn. – Áp dụng Phương pháp cắt hớt niêm mạc EMR để loại bỏ các tổ chức tiền ung thư mà vẫn bảo toàn được tạng tổn thương. – Công nghệ nuôi cấy vi khuẩn HP kháng thuốc để có thể loại bỏ chúng hiệu quả nhất – Đầu tư phòng phẫu thuật vô khuẩn, vô trùng. Công nghệ NBI 5P tân tiến nâng cao giá trị chẩn đoán bệnh tiêu hóa bao gồm cả ung thư. 2.3 Bệnh tiêu hóa nên khám ở đâu có dịch vụ chăm sóc tốt – Điều dưỡng lễ tân niềm nở, phục vụ tận tình chu đáo tựa thân nhân – Miễn phí suất ăn nhẹ sau khi người bệnh tiến hành nội soi – Không mất thời gian và mệt mỏi chờ đợi nhờ dịch vụ đặt lịch hẹn chuyên nghiệp – Không gian bệnh viện thoáng đãng, nhiều cây xanh giúp tinh thần bệnh nhân thư thái, thoải mái – Áp dụng BHYT cùng các loại bảo lãnh giúp giảm bớt nỗi lo về chi phí
thucuc
683
Ghi nhớ: 5 thông tin phải biết về bệnh cúm ở trẻ 1. Bệnh cúm ở trẻ phát sinh do virus Influenza Cúm – một bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp, có nguyên nhân phát sinh là virus Influenza, thuộc họ Orthomyxoviridae. Theo chuyên gia, virus Influenza là virus dạng cầu với đường kính khoảng 80 – 120 nanomet. Virus Influenza được phân loại thành ba tuýp: A, B và C. Trong đó, tuýp A là tuýp virus Influenza được đánh giá là nguy hiểm nhất. Bởi so với tuýp B và tuýp C, tuýp này dễ biến đổi hơn, dễ lây nhiễm hơn và dễ gây ra những đợt cúm có biểu hiện nặng hơn. Virus Influenza là nguyên nhân phát sinh cúm. Tương tự các bệnh truyền nhiễm cấp tính khác, có hai phương thức mà thông qua đó, cúm có thể lây từ người sang người. Ấy là trực tiếp và gián tiếp, với vật thể trung gian là dịch mũi, dịch họng người bị cúm. – Lây nhiễm trực tiếp: Mắt, mũi, miệng trẻ trực tiếp dính dịch mũi, dịch họng và bị xâm nhập bởi virus Influenza chứa trong chúng. – Lây nhiễm gián tiếp: Trẻ cầm/nắm đồ đạc trực tiếp dính dịch mũi, dịch họng rồi sờ/chạm tay lên mắt, mũi miệng. Từ đó, mắt, mũi, miệng trẻ bị xâm nhập bởi virus Influenza chứa trong dịch mũi, dịch họng. 2. Sốt, đau cơ – xương – khớp là những triệu chứng sớm và phổ biến nhất của bệnh cúm ở trẻ Sau 1 – 4 ngày nhiễm virus Influenza, trẻ xuất hiện các triệu chứng cúm. Triệu chứng cúm rất đa dạng và có thể khác nhau, tùy thuộc tuổi tác và tình trạng sức khỏe của trẻ. Mặc dù phân biệt nhau ở mỗi trẻ, chúng lại giống triệu chứng của các bệnh viêm đường hô hấp trên – dưới. Dưới đây là những triệu chứng cúm phố biến nhất ở trẻ: – Sốt: Một trong những triệu chứng cúm đầu tiên và phổ biến nhất là sốt. Sốt ở trẻ bị cúm thường trên 38°C và kéo dài từ 2 đến 7 ngày. – Chảy mũi, nghẹt mũi; – Ho: Ho ở trẻ bị cúm có thể là ho nhẹ, cũng có thể là ho nặng. – Đau đầu; – Đau cơ – xương – khớp: Bên cạnh sốt, đau cơ – xương – khớp cũng là một triệu chứng cúm phổ biến. – Buồn nôn, nôn; – Mệt mỏi, quấy khóc,… Khi bị cúm, vì mệt mỏi nên trẻ thường quấy khóc rất nhiều. 3. Bệnh cúm ở trẻ có thể biến chứng đến viêm phổi, viêm cơ tim, viêm màng não Cúm không thể được xem là một bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp nguy hiểm. Mặc dù vậy, bệnh truyền nhiễm cấp tính này vẫn có thể biến chứng trong một số trường hợp. Các trường hợp dễ bị biến chứng là trẻ có hệ miễn dịch yếu hoặc suy giảm và trẻ có bệnh lý mạn tính. Một số biến chứng cúm chúng ta có thể kể đến ở đây là: – Viêm tai giữa và viêm xoang (Sinusitis): Khi cúm biến chứng đến viêm tai giữa và viêm xoang, áp lực tại tai giữa và xoang tăng, làm tăng cảm giác đau đớn ở trẻ. – Viêm phổi (Pneumonia): Khi cúm biến chứng đến viêm phổi, trẻ có thể sẽ ho nhiều, tức ngực, khó thở,… – Viêm cơ da (Myositis) và hội chứng đau cân cơ (Myalgia): Khi cúm biến chứng đến viêm cơ da và hội chứng đau cân cơ, hệ thống cơ của trẻ đau đớn, trẻ bị hạn chế khả năng vận động. – Viêm cơ tim (Myocarditis): Khi cúm biến chứng đến viêm cơ tim, chức năng cơ tim của trẻ suy giảm, trẻ đau tức ngực, khó thở,… – Viêm màng não (Meningitis): Khi cúm biến chứng đến viêm màng não, trẻ có thể sốt cao, co giật, mất ý thức, hôn mê,… và thậm chí là tử vong. 4. Bệnh cúm ở trẻ không thể điều trị đặc hiệu Bệnh cúm ở trẻ không thể điều trị đặc hiệu mà chỉ có thể điều trị hỗ trợ. Đây là vấn đề chung của tất cả các bệnh truyền nhiễm cấp tính phát sinh do virus. Để điều trị hỗ trợ cúm, bố mẹ hãy tập trung hạn chế tốt triệu chứng và đảm bảo điều kiện thuận lợi cho cơ thể trẻ “đối phó” hiệu quả với virus Influenza, như sau: – Cho trẻ nghỉ ngơi đầy đủ: Nghỉ ngơi đầy đủ là điều kiện tiên quyết để cơ thể trẻ chiến đấu và chiến thắng virus Influenza. – Cho trẻ uống đầy đủ nước: Uống đầy đủ nước để tỷ lệ chất lỏng cần thiết cho cơ thể được duy trì là rất cần thiết, đặc biệt khi trẻ sốt – thời điểm cơ thể dễ mất nước. Để điều trị cúm, bố mẹ phải cho trẻ uống đầy đủ nước. – Cho trẻ ăn đầy đủ dinh dưỡng: Trẻ bị cúm phải ăn đầy đủ bốn nhóm dinh dưỡng – chất đạm, tinh bột, chất béo và vitamin, khoáng chất; được chế biến theo nguyên tắc 3L – lỏng, lạt, lạnh. – Cho trẻ sử dụng thuốc hạn chế triệu chứng: Bố mẹ có thể sử dụng các thuốc Paracetamol (Acetaminophen) hoặc Ibuprofen để hạ sốt, giảm đau đầu, giảm đau cơ – xương – khớp cho trẻ (thuốc Aspirin không được sử dụng trong trường hợp này, bởi chúng có thể gây hội chứng Reye, nếu trẻ chưa đủ 12 tuổi). Đối với tình trạng chảy mũi, nghẹt mũi, đau họng; để cải thiện, bố mẹ có thể sử dụng nước muối sinh lý 0,9% cho trẻ nhỏ mũi, súc họng. Trước khi dùng những sản phẩm này cho trẻ, bố mẹ phải tham vấn ý kiến của chuyên gia. Khi tham vấn ý kiến của chuyên gia, có thể bố mẹ cũng sẽ được hướng dẫn cho trẻ dùng thuốc chống virus Influenza, như Oseltamivir hoặc Zanamivir. Thuốc chống virus Influenza phát huy hiệu quả càng cao khi càng được dùng sớm. 5. Bệnh cúm ở trẻ nên được dự phòng đặc hiệu bằng vắc xin mỗi năm một lần Cúm là bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp có thể dự phòng đặc hiệu bằng vắc xin. Vắc xin cúm nên được tiêm cho trẻ mỗi năm một lần; bởi theo năm, virus Influenza có thể biến đổi.
thucuc
1,098
Hoạt chất HAS-II với người bệnh xương khớp như thế nào? Theo các thống kê hiện nay có khoảng 30% dân số Việt Nam đang mắc phải tình trạng đau lưng. Vấn đề này hiện đang có xu hướng trẻ hóa và gây ra những ảnh hưởng đáng kể trong đời sống sinh hoạt và làm việc hằng ngày. 1. Bệnh lý xương khớp thường gặp 1.1. Thoát vị đĩa đệmĐĩa đệm là một cấu trúc giải phẫu có chứa thành phần sụn, chúng nằm giữa các đốt sống. Mỗi đĩa đệm gồm có hai phần với bên ngoài là bao xơ (mâm sụn) được cấu tạo từ các vòng sợi đĩa đệm dai và bên trong là nhân nhầy ở dạng keo. Trong điều kiện bình thường, các đĩa đệm này rất chắc chắn với vai trò như một gối đỡ đàn hồi góp phần vào sự dẻo dai của cột sống để con người có thể thực hiện được các động tác cúi, ưỡn, xoay và nghiêng. Khi gặp phải bất thường, các đĩa đệm này bị tổn thương gây ra tình trạng thoái hóa hoặc bị hư hại làm cho vòng xơ bị rách, nhân nhầy thoát ra bên ngoài.Nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm rất khó xác định nhưng các hoạt động sau đây có thể góp phần gây nên tình trạng trên: chấn thương cột sống do tai nạn giao thông, do thói quen lao động nặng nhọc sai tư thế thường xuyên như khuân vác vật nặng trên cổ, lưng.... Một số yếu tố thuận lợi khác ít gặp hơn là do di truyền hoặc bệnh nhân mắc các bệnh lý bẩm sinh ở cột sống.1.2. Rách bao xơ đĩa đệm. Bao xơ đĩa đệm chính là một thành phần cùng với nhân nhầy và tấm sụn tận cùng để cấu tạo nên đĩa đệm. Đây là phần bao bọc bên ngoài và có tác dụng bảo vệ nhân nhầy của đĩa đệm.Bao xơ được cấu tạo từ các vòng sợi collagen có độ dẻo dai và tính đàn hồi rất cao đan xen nhau nhằm tạo thành nhiều lớp bảo vệ cho nhân nhầy. Lớp trong của bao xơ bám lấy bề mặt sụn thân đốt sống và lớp ngoài bám lấy viền các đốt sống và màng xương.Rách bao xơ không gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng nếu không được phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm thì có thể làm tăng nguy cơ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm sau: Chèn ép dây thần kinh, đau thần kinh tọa, hội chứng chùm đuôi ngựa, teo cơ các chi... 2. Một số phương pháp điều trị bệnh lý đĩa đệm hiện nay Hiện nay có hai phương pháp chính để điều trị bệnh lý đĩa đệm, bao gồm: bảo tồn và phẫu thuật. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý, mức độ ảnh hưởng đến sinh hoạt và làm việc cùng với mong muốn của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp dựa trên nguyên tắc sau:Trường hợp bệnh chưa gây ra tình trạng chèn ép thần kinh thì có thể điều trị bảo tồn bằng cách dùng thuốc và tập vật lý trị liệu.Khi bệnh nhân đã điều trị nội khoa tích cực mà bệnh tình không thuyên giảm hoặc có dấu hiệu tiến triển nặng thì sẽ chỉ định thực hiện phẫu thuật.2.1. Dùng thuốc. Một số loại thuốc được sử dụng nhằm cải thiện triệu chứng của bệnh gồm có thuốc giảm đau acetaminophen, thuốc kháng viêm non-steroid hoặc corticosteroid, thuốc giãn cơ, thuốc chống đau thần kinh... Tuy nhiên bệnh nhân cần lưu ý không được tự ý mua sử dụng mà cần phải có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa để tránh các tác dụng phụ gây hại cho cơ thể.Hiện nay, các nhà khoa học đã nghiên cứu thành công một loại hoạt chất có tên gọi là hoạt chất HAS-II với tên đầy đủ Hyaluronan Synthase II. Đây là thành phần được tái tạo thành công từ các mô liên kết của sụn gà Mitsu thông qua quá trình hoạt hóa enzyme bởi dây chuyền công nghệ độc quyền của Nhật Bản.Sau khi bào chế thành công, các nhà khoa học Nhật Bản đã tiến hành các thử nghiệm lâm sàng trên người và đưa ra kết quả rằng HAS II có khả năng thúc đẩy cơ thể tự sản sinh Acid Hyaluronic- Là một chất tự nhiên trong cơ thể giúp ngăn chặn sự thoái hóa và làm giảm phản ứng viêm một cách nhanh chóng. Hoạt chất này được bổ sung vào cơ thể bằng đường uống giúp hấp thu nhanh chóng, đồng thời phát huy khả năng kích hoạt và thúc đẩy cơ thể tiết ra lượng Axit Hyaluronic vừa đủ. Quá trình này giúp các mô liên kết được hồi phục và khôi phục lại sức bền, tính dẻo dai cho sụn cùng với bao xơ đĩa đệm nhằm giúp xương khớp chắc khỏe.2.2. Vật lý trị liệu. Bên cạnh việc dùng thuốc, bệnh nhân có thể kết hợp thêm tập vật lý trị liệu nhằm cải thiện và khắc phục các cơn đau, đồng thời hạn chế sự chèn ép các dây thần kinh do vận động sai tư thế. Phương pháp vật lý trị liệu cần được thực hiện dưới sự trợ giúp của các chuyên viên và kỹ thuật viên có kinh nghiệm. Người bệnh không nên tự ý tập tại nhà để tránh việc tập luyện sai cách có thể gây ra những tổn thương nghiêm trọng hơn.2.3.Phẫu thuật. Một số phương pháp phẫu thuật thoát vị đĩa đệm hiện nay được sử dụng gồm có mổ hở, mổ nội soi, ... Mặc dù phẫu thuật có thể giúp giải quyết triệt để tổn thương nhưng cần cân nhắc lựa chọn cho từng trường hợp, do có thể gặp nguy cơ biến chứng kèm theo (nhiễm trùng, tổn thương thần kinh, ...). Việc điều trị kịp thời không chỉ mang tới kết quả tốt mà còn hạn chế tối đa những rủi ro về sau.vn, tamanhhospital.vn, bvnguyentriphuong.com.vn
vinmec
1,029
Công dụng thuốc Vingalan Thuốc Vingalan chứa hoạt chất Galantamine, 1 loại thuốc trị chứng sa sút trí tuệ. Thuốc được sử dụng ở người lớn để điều trị các triệu chứng của bệnh Alzheimer’s từ nhẹ đến vừa phải 1. Thuốc Vingalan là thuốc gì? Thuốc Vingalan có thành phần là Galantamine, được kê đơn cho những người bị sa sút trí tuệ có liên quan đến bệnh Alzheimer. Sử dụng thuốc sẽ giúp cải thiện các triệu chứng ảnh hưởng đến suy nghĩ, chẳng hạn như mất trí nhớ và lú lẫn ở người bệnh.Galantamine không phải là thuốc chữa bệnh nhưng thành phần này có thể làm chậm sự tiến triển của các triệu chứng ở một số người. Thuốc Vingalan hoạt động chủ yếu bằng cách làm tăng mức độ của một chất hóa học tự nhiên được gọi là acetylcholine. Đây là 1 chất hóa học cho phép các tế bào thần kinh trong não giao tiếp với nhau khi những người bị sa sút trí tuệ bị suy giảm nồng độ. Các triệu chứng của chứng sa sút trí tuệ có thể được cải thiện bằng cách tăng nồng độ Acetylcholine. 2. Chống chỉ định dùng thuốc Vingalan Không dùng thuốc Vingalan trong trường hợp:Người bệnh có vấn đề về gan hoặc thận.Bị bệnh tim.Có hạn chế hô hấp, chẳng hạn như hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).Gặp khó khăn khi đi tiểu hoặc bị táo bón nghiêm trọng.Vừa trải qua bất kỳ cuộc phẫu thuật nào đối với dạ dày, ruột hoặc bàng quang.Đã từng bị loét dạ dày hoặc tá tràng.Đã từng bị co giật.Đang dùng hoặc sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác, kể cả thuốc không kê toa cũng như các loại thuốc thảo dược và thuốc bổ sung.Đã từng bị dị ứng với thuốc.Đang trong thai kỳ hay nuôi con bằng sữa mẹ. 3. Cách dùng thuốc Vingalan như thế nào? Trước khi bắt đầu điều trị với thuốc Vingalan, người bệnh hãy đọc tờ rơi của nhà sản xuất từ ​​bên trong bao bì để được cung cấp thêm thông tin về Galantamine và những tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng.Vì Vingalan dùng cho người sa sút trí tuệ nên tốt nhất là người chăm sóc cần giúp người bệnh dùng thuốc đúng như những gì bác sĩ đã dặn. Thông thường, thuốc Vingalan sẽ được bắt đầu với liều lượng thấp, sau đó được tăng lên từ từ. Điều này cho phép bác sĩ đảm bảo tìm được liều lượng phù hợp với tình trạng của người bệnh nhưng tránh được các triệu chứng không mong muốn.Khi dùng, nên nuốt toàn bộ viên thuốc Vingalan mà không nhai hoặc mở ra. Điều này là do đây là những viên nang giải phóng đã được sửa đổi, có nghĩa là chúng giải phóng thuốc từ từ trong suốt cả ngày. Lý tưởng nhất là nên dùng thuốc Vingalan cùng với hoặc ngay sau bữa sáng hay bữa tối. Việc dùng Galantamine với thức ăn giúp ngăn ngừa các tác dụng phụ không mong muốn.Nếu quên dùng một liều vào thời điểm thông thường, hãy bỏ qua liều đã quên nhưng hãy đảm bảo rằng người bệnh cần nhớ uống liều tiếp theo khi đến giờ.Trong quá trình điều trị với thuốc Vingalan, người bệnh cần uống nhiều nước để tránh bị mất nước. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ muốn kiểm tra sự tiến triển của bệnh nhân vài tuần một lần để đảm bảo rằng liều lượng thuốc phù hợp và đạt hiệu quả kiểm soát bệnh. Do đó, cần cố gắng giữ các cuộc hẹn với bác sĩ thường xuyên.Nếu đang phẫu thuật hoặc điều trị nha khoa, hãy khai báo về việc đang dùng thuốc Vingalan. Điều này là do Galantamine có thể ảnh hưởng đến lượng thuốc gây mê có thể cần chỉnh định.Nếu mua bất kỳ loại thuốc nào, hãy luôn kiểm tra với dược sĩ xem chúng có an toàn để dùng chung với Vingalan hay không. Vì có một số loại thuốc có thể cản trở hoạt động tối ưu của galantamine. 4. Những tác dụng phụ của thuốc Vingalan Những tác dụng phụ thường gặp của thuốc Vingalan là:Cảm thấy buồn nôn hoặc nôn, khó tiêu và đau vùng dạ dày;Tiêu chảy;Cảm thấy chóng mặt, mệt mỏi hoặc run rẩy;Nhức đầu;Chán ăn, sụt cân, đổ mồ hôi nhiều, thay đổi tâm trạng, cảm thấy yếu ớt hoặc không khỏe, thay đổi huyết áp và nhịp tim.Tóm lại, thuốc Vingalan có chứa hoạt chất Galantamine để trị chứng sa sút trí tuệ trong bệnh Alzheimer. Bên cạnh hiệu quả đem lại là giúp người bệnh cải thiện hành vi và trí nhớ thì thuốc cũng có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Do vậy, người chăm sóc cần thực hiện đúng những quy định trong cách dùng thuốc để hiệu quả kiểm soát bệnh đạt được tối ưu.
vinmec
831
Đừng bỏ qua các dấu hiệu sau để phát hiện ung thư lưỡi Ung thư lưỡi là căn bệnh khá xa lạ, thậm chí nhiều người còn không biết đến loại ung thư này. Nhìn chung, bạn không nên chủ quan trước bất cứ dạng bệnh ung thư nào, đặc biệt đối với khối u ác tính phát triển tại các vị trí hiếm gặp. Chính vì thế, chúng ta cần chủ động tìm hiểu dấu hiệu của bệnh ung thư ở lưỡi để có kế hoạch điều trị thích hợp. 1. Giới thiệu chung bệnh ung thư lưỡi Chúng ta thường chủ quan, bỏ qua việc theo dõi các vấn đề sức khỏe xảy ra với miệng, lưỡi. Đó chính là nguyên nhân vì sao bạn không thể kịp thời phát hiện cũng như chữa trị bệnh ung thư lưỡi. Đây là một trong những căn bệnh nghiêm trọng và làm gia tăng nguy cơ tử vong đối với người bệnh. Do căn bệnh này không phổ biến nên chúng ta khó phát hiện ở những giai đoạn đầu, tới khi tế bào ung thư di căn khắp cơ thể, bệnh nhân mới nắm được tình hình sức khỏe. Ở những giai đoạn cuối, việc điều trị thường không đem lại hiệu quả cao. Tỷ lệ người mắc bệnh ung thư lưỡi càng ngày càng tăng, đây là vấn đề đáng báo động. Trong đó, đa phần bệnh nhân là nam giới ngoài 50 tuổi, bởi vì họ là đối tượng thường xuyên sử dụng rượu bia, hút thuốc lá. Các chất kích thích kể trên thường gây hại nghiêm trọng đối với sức khỏe, trong đó bao gồm cả sức khỏe miệng - lưỡi. Bên cạnh đó, virus HPV cũng được cho là một nguyên nhân chính gây ung thư ở lưỡi. Loại virus này thường gây u nhú ở người, chúng có thể khiến các khối u ác tính phát triển tại nhiều vị trí trên cơ thể. Ngày nay, vắc xin ngăn ngừa virus HPV đã được nghiên cứu và công bố, bạn nên chủ động tham khảo và tiêm phòng để bảo vệ sức khỏe bản thân nhé! Bệnh ung thư lưỡi cũng có tính di truyền, nếu thành viên trong gia đình bạn từng mắc bệnh, hãy thận trọng và đi kiểm tra sức khỏe định kỳ nhé! Ngoài ra, thói quen ăn uống kém lành mạnh, ăn quá nhiều thịt, thực phẩm ăn sẵn và ăn ít rau củ cũng làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư ở lưỡi. Nếu có những thói quen kể trên, bạn nên chủ động thay đổi thói quen sinh hoạt, duy trì chế độ khoa học và lành mạnh để hạn chế nguy cơ mắc bệnh. 2. Bệnh ung thư lưỡi có những dấu hiệu nào? Như đã phân tích ở trên, bệnh nhân thường phát hiện bệnh ung thư lưỡi vào giai đoạn cuối, khi tình trạng bệnh đã trở nên nghiêm trọng. Nguyên nhân là do họ không nắm được triệu chứng bệnh, bỏ qua các dấu hiệu ở những giai đoạn đầu tiên. Vậy người mắc bệnh ung thư ở lưỡi thường đối mặt với triệu chứng như thế nào? 2.1. Giai đoạn đầu Với bệnh nhân ung thư lưỡi giai đoạn đầu, triệu chứng bệnh không quá nghiêm trọng, vì vậy bệnh nhân khó có thể phát hiện điểm bất thường. Nếu cảm thấy khó chịu ở lưỡi hoặc giống như dị vật đang cắm vào lưỡi, bạn nên chủ động theo dõi. Đây có thể là tín hiệu cảnh báo rằng tế bào ung thư đang phát triển. Bệnh nhân cũng có thể thấy hạch xuất hiện ở nhiều vị trí, ví dụ như khu vực dưới cằm hoặc hàm. Một số đặc điểm khác bạn nên để ý, đó là lưỡi xuất hiện vết loét, đổi màu bất thường… Những dấu hiệu này như đang ngầm cảnh báo lưỡi của bạn gặp vấn đề và cần được theo dõi, điều trị khẩn cấp. 2.2. Giai đoạn toàn phát Bước sang giai đoạn toàn phát, triệu chứng bệnh ung thư lưỡi dần rõ ràng hơn. Bệnh nhân thường cảm thấy đau, khó chịu mỗi khi nhai, nuốt,… Đặc biệt, khi ăn những món cay hoặc nóng, cảm giác khó chịu càng gia tăng. Đây cũng là nguyên nhân khiến người bệnh sụt cân khó kiểm soát và không rõ lý do. Đặc biệt, các bạn không nên chủ quan khi phát hiện tình trạng chảy máu ở miệng, hơi thở có mùi, hiện tượng này xảy ra khi lưỡi đang bị tổn thương hoặc hoại tử. Ở giai đoạn này, vết loét ở lưỡi dần trở nên nghiêm trọng hơn và có xu hướng lan rộng hơn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động và khả năng di chuyển của lưỡi. Nhìn chung, nếu kịp thời phát hiện và điều trị ở những giai đoạn đầu, bệnh nhân có thể kiểm soát tốt tình hình sức khỏe. 2.3. Giai đoạn tiến triển Kể từ giai đoạn tiến triển, các dấu hiệu của bệnh ung thư lưỡi càng trở nên tồi tệ hơn. Người bệnh phải đối mặt với tình trạng loét ở lưỡi, đau và cực kỳ khó chịu. Chỉ với một chút tổn thương nhẹ, bạn cũng thấy chảy máu ở miệng, kèm theo đó là mùi hôi khiến chúng ta rất ngại giao tiếp. Tốt nhất, khi phát hiện triệu chứng này, bệnh nhân cần đi kiểm tra và kịp thời, nếu đợi tới khi hạch di căn thì việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn. Lúc này, tính mạng của người bệnh đang bị đe dọa trầm trọng. 3. Một số biện pháp hỗ trợ điều trị ung thư lưỡi Giống như các dạng ung thư khác, bác sĩ cần xác định tình trạng của bệnh nhân, từ đó đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất. Thông thường, người mắc bệnh ung thư lưỡi sẽ được điều trị bằng cách phẫu thuật, tiến hành hóa trị hoặc xạ trị kết hợp. Phương pháp phẫu thuật được chỉ định đối với bệnh nhân giai đoạn cuối, khi lưỡi đã bị tổn thương nghiêm trọng. Lúc này, cắt bỏ phần bị tổn thương là vô cùng cần thiết để cải thiện tình hình sức khỏe của bệnh nhân. Song song với đó, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh tiến hành xạ trị, hóa trị tùy vào tình trạng sức khỏe, vị trí của khối u ác tính. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị ung thư lưỡi, bệnh nhân có thể đối mặt với một vài tác dụng phụ. Bạn cần tìm hiểu thật kỹ để chủ động chăm sóc sức khỏe trong suốt thời gian chữa trị nhé. Hy vọng rằng những thông tin kể trên sẽ giúp bạn hiểu hơn về bệnh ung thư lưỡi, nắm được các triệu chứng thường gặp. Từ đó, giúp bạn chủ động theo dõi sức khỏe, thăm khám và tầm soát ung thư định kỳ từ đó phát hiện và điều trị sớm, ngăn ngừa biến chứng xấu xảy ra.
medlatec
1,171
Cách điều trị loãng xương và những lưu ý quan trọng Loãng xương là căn bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hoá của xương, khiến xương bị suy giảm về khối lượng và chất lượng. Người bệnh có nguy cơ bị gãy xương do xương giòn và xốp. Cùng tìm hiểu mục tiêu, cách điều trị loãng xương và phòng tránh biến chứng trong bài viết sau đây. 1. Mục tiêu chính của việc điều trị bệnh loãng xương Bệnh loãng xương không chỉ gây tê mỏi tay chân, đau nhức, ê buốt, khó chịu cho người bệnh mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng như thoái hóa khớp, suy thận, mắc các bệnh về tim mạch, teo cơ, bại liệt, tàn tật suốt đời… Bệnh không thể chữa khỏi hoàn toàn, nên mục tiêu của việc điều trị loãng xương là tập trung vào cải thiện triệu chứng, ngăn chặn và phòng ngừa gãy xương. Việc điều trị này bao gồm: Phục hồi cấu trúc xương bị loãng, tăng cường khối lượng xương và ngăn chặn tình trạng mất xương tiếp tục diễn ra. Loãng xương là tình trạng mật độ xương giảm khiến xương bị yếu đi, cấu trúc xương bị tổn hại khiến xương giòn và dễ gãy 2. Tìm hiểu các cách điều trị bệnh loãng xương hiệu quả Tùy vào mức độ loãng xương, tình trạng sức khỏe cụ thể của bệnh nhân mà sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau. Các cách điều trị loãng xương có thể được áp dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau và được chia thành ba nhóm như sau: 2.1 Cách điều trị loãng xương không dùng thuốc Tình trạng loãng xương thường xảy ra là do xương không khôi phục lại kịp với tốc độ hủy xương. Vì vậy, một chế độ sinh hoạt khoa học, dinh dưỡng lành mạnh và tập luyện phù hợp có thể giúp giảm nguy cơ phát triển loãng xương hoặc gãy xương. Canxi và vitamin D là 2 dưỡng chất quan trọng tạo ra nguyên liệu tái tạo xương, giúp xương tăng độ bền chắc. Bổ sung các thực phẩm giàu thành phần này có ý nghĩa lớn đối với bệnh nhân loãng xương. Bạn có thể “nạp” thêm canxi và vitamin D cho cơ thể bằng cách ăn nhiều rau lá xanh, hạt óc chó, cá hồi, hải sản, sữa và các chế phẩm từ sữa, … Thức uống có ga, cà phê, rượu bia và các chất kích thích, thức ăn nhanh, đồ chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp… là những thực phẩm nên tránh vì cản trở quá trình tái tạo xương. Vận động phù hợp giúp tăng cường sự chắc khỏe và dẻo dai của xương khớp và cơ bắp. Đặc biệt tập thể dục ngoài trời vào buổi sáng còn là một biện pháp hấp thu vitamin D tự nhiên và hiệu quả. Các bài tập được khuyến nghị gồm: đi bộ, chạy bộ, tập dưỡng sinh, khiêu vũ…Tuy nhiên, người bệnh loãng xương cần chú ý tập luyện với cường độ vừa phải, tùy theo lứa tuổi và tình trạng bệnh. Có thể sử dụng các dụng cụ hỗ trợ xương khớp, nẹp chỉnh hình… trong quá trình sinh hoạt giúp giảm sự tỳ đè lên cột sống, đầu xương, xương vùng hông, hạn chế tổn thương đến xương. Bổ sung canxi và vitamin D giúp cải thiện chất lượng xương. 2.2 Cách điều trị loãng xương bằng thuốc Các loại thuốc điều trị loãng xương hiện nay đa phần đều hoạt động theo cơ chế ức chế quá trình hủy xương. Bên cạnh đó, một số thuốc khác kích thích quá trình tạo xương, giúp xương chắc khỏe và giảm nguy cơ gãy. Một số nhóm thuốc thường được chỉ định trong điều trị loãng xương, bao gồm: – Bisphosphonates: Nhóm thuốc này có tác dụng chống hủy xương và là một trong những lựa chọn đầu tiên khi điều trị loãng xương. Tuy nhiên, thuốc có một số tác dụng phụ như buồn nôn, đau bụng, ợ chua, sốt, đau đầu và đau cơ. – Denosumab: Thường được dùng cho những người không thể sử dụng bisphosphonate. – Strontium ranelate: Nhóm này có tác dụng tăng tạo xương, ức chế hủy xương, tuy nhiên có những tác dụng phụ cho hệ tim mạch. – Deca – Durabolin và durabolin: Thuốc này có tác dụng làm tăng quá trình đồng hóa, có thể được sử dụng phối hợp với các loại thuốc trên. Các loại thuốc tăng tạo xương có thể kể đến như teriparatide, abaloparatide, romosozumab… Thuốc thường được dùng cho các trường hợp bệnh nhân bị loãng xương nghiêm trọng, nguy cơ gãy xương cao và không đáp ứng đủ hiệu quả điều trị khi dùng các loại thuốc khác. Sau khi dừng nhóm thuốc này, người bệnh thường được chỉ định dùng các thuốc khác để duy trì sự phát triển của xương mới. Các loại thuốc trị bệnh loãng xương cần được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa Cơ xương khớp. 2.3 Liệu pháp hormone Hay còn gọi là liệu pháp thay thế estrogen (ERT) thường được dùng cho phụ nữ có nguy cơ cao mắc bệnh loãng xương, để ngăn ngừa tình trạng mất xương và giảm nguy cơ gãy xương. Tuy nhiên, liệu pháp này có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú và ung thư nội mạc tử cung, huyết khối dẫn đến đột quỵ. Do đó, cần thăm khám và tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng phương pháp này. Ngoài ra, phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh loãng xương, đặc biệt sau tuổi mãn kinh thường sẽ được chỉ định dùng raloxifene. Tác dụng phụ thường gặp của loại thuốc này là làm tăng nguy cơ huyết khối nhưng lại giúp giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư vú. Ở nam giới, liệu pháp hormone giúp cải thiện các triệu chứng testosterone thấp và cũng được khuyến nghị sử dụng để điều trị loãng xương ở nam giới. 3. Phòng ngừa tình trạng loãng xương bằng cách nào? Để giảm thiểu nguy cơ loãng xương, bạn cần chú ý những điều sau: – Uống nhiều nước – Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ, đặc biệt là canxi  và vitamin D. Đảm bảo cung cấp cho cơ thể 1000 – 1500mg canxi và 800 – 1000 đơn vị quốc tế (IU) vitamin D mỗi ngày. – Không hút thuốc lá để tránh làm tăng tỷ lệ mất xương và nguy cơ gãy xương. – Nếu đang sử dụng thuốc điều trị những bệnh lý khác, đặc biệt là các thuốc làm tăng nguy cơ loãng xương như corticoid… thì bạn cần thông báo với bác sĩ để được điều chỉnh. – Tập thể dục thường xuyên nhưng với cường độ vừa phải. – Mang giày dép chống trượt, dùng thảm chống trượt, các công cụ hỗ trợ đi lại, lắp đặt tay vịn trong phòng tắm, bố trí không gian ngăn nắp…để phòng ngừa té ngã. – Theo dõi chiều cao vì việc giảm chiều cao có thể là dấu hiệu đầu tiên của loãng xương và các biến chứng liên quan. – Đo mật độ xương định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu loãng xương. Điều trị loãng xương với chuyên gia giỏi giúp ngăn bệnh tiến triển xấu và gây biến chứng. Hi vọng bài viết trên đây đã giúp bạn nắm được cách điều trị loãng xương. Nếu đã được chẩn đoán loãng xương, bạn cần chủ động theo dõi và điều trị sớm bằng phương pháp phù hợp để bảo tồn xương khớp, tránh những biến chứng nặng nề. Khi có các dấu hiệu nghi ngờ loãng xương, cần thăm khám chuyên khoa Cơ xương khớp sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
thucuc
1,328
Chụp cắt lớp vi tính CT Scan là gì? Cho đến nay, qua thực tế ứng dụng, chụp cắt lớp vi tính đã và đang khẳng định được vai trò của nó trong công cuộc chăm sóc sức khỏe con người. Kĩ thuật này cho phép bác sĩ chẩn đoán các vấn đề bên trong cơ thể mà không cần giải phẫu. 1. Chụp cắt lớp vi tính là gì? 1.1. Định nghĩa Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan) là một kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh đặc biệt sử dụng tia X. Kĩ thuật này cho ra những hình ảnh chi tiết của các cơ quan bên trong cơ thể mà không cần can thiệp xâm lấn. Đặc biệt, phương pháp này cho hình ảnh mô mềm trong cơ thể tốt hơn chụp x-quang. 1.2. Vai trò của chụp cắt lớp vi tính Chụp CT có thể được sử dụng để khảo sát bất kì bộ phận nào của cơ thể. Ảnh chụp CT có thể hiển thị các mô mềm, mạch máu, dây thần kinh và xương ở các bộ phận khác nhau như đầu, vai, xương sống, tim, bụng, đầu gối, ngực… So với chụp X-quang, CT Scan là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại và toàn diện hơn. Ứng dụng phổ biến nhất của chụp CT là chụp sọ não để xác định nguyên nhân đột quỵ hoặc đánh giá chấn thương sọ não nghiêm trọng. Bên cạnh đó, một số ứng dụng khác có thể kể đến: – Phát hiện những bất thường trong cơ thể như khối u, áp xe, bất thường mạch máu khi người bệnh có các triệu chứng hoặc xét nghiệm nghi ngờ. – Cung cấp cho bác sĩ hình ảnh chi tiết trước khi tiến hành phẫu thuật. – Xác định vị trí khối u trước khi tiến hành xạ trị. – Xác định vị trí sinh thiết. Bạn cần tuân thủ hướng dẫn của kĩ thuật viên để quá trình chụp diễn ra hiệu quả. 2. Quá trình chụp CT 2.1. Chụp cắt lớp vi tính diễn ra như thế nào? Khi thực hiện chụp CT, bạn sẽ được yêu cầu tháo đồ trang sức, phụ kiện kim loại bao gồm cả kính và răng giả. Việc này giúp cho kết quả chụp CT đạt kết quả chính xác nhất. Bạn sẽ được yêu cầu nằm ngửa trên bàn máy chụp và trượt dần vào trung tâm máy cho đến khi bộ phận cơ thể cần thực hiện chụp nằm hoàn toàn trong máy. Hệ thống x-quang sẽ từ từ quay xung quanh bạn. Trong quá trình này, các tia X đi xuyên qua cơ thể bạn. Thông tin được thu nhận bởi các đầu dò cung cấp dữ liệu cho máy vi tính. Các loại mô với mức độ dày đặc khác nhau sẽ được hiển thị bằng hình ảnh trên máy tính với sắc độ xám khác nhau. Kết thúc chu trình này, những hình ảnh lát cắt mỏng của một bộ phận trong cơ thể được tạo ra một cách hiệu quả và chi tiết. Trong quá trình thực hiện chụp CT, bạn có thể nghe thấy tiếng lách cách, ồn ào khi quét chụp. 2.2. Lưu ý trước khi thực hiện Thông thường, không cần chuẩn bị quá nhiều trước khi chụp CT. Những công tác chuẩn bị này phụ thuộc vào bộ phận cơ thể cần chụp. Bạn sẽ được hướng dẫn kĩ càng ở khoa chẩn đoán hình ảnh trước khi thực hiện. Theo nguyên tắc chung, bạn cần bỏ các vật dụng kim loại như trang sức, kẹp tóc,… Tốt nhất, bạn không nên mặc quần áo có dây kéo hoặc khóa kim loại. Tùy thuộc vào bộ phận cần chụp, bạn có thể phải nhịn ăn uống vài giờ. Trong trường hợp cần tiêm thuốc cản quang, bạn có thể phải tạm ngưng sử dụng một số loại thuốc trước khi chụp. Ví dụ như metformin – thuốc dùng cho bệnh nhân tiểu đường. Hãy hỏi ý kiến của bác sĩ để được hướng dẫn kĩ càng. Tùy theo bộ phận cơ thể cần chụp CT, bạn cần thực hiện thêm một số thao tác sau đây để tăng mức độ cản quang của một số mô khác nhau. Từ đó tạo độ tương phản tốt hơn giữa các mô và cơ quan trong cơ thể trên hình chụp. – Với chụp bụng và vùng chậu: Bạn cần uống những thức uống đặc biệt để giúp dạ dày và ruột được thấy rõ hơn. – Với chụp vùng chậu: Bác sĩ có thể bơm một lượng dịch vào trực tràng của bạn thông qua hậu môn. – Với chụp vùng chậu cho phụ nữ: Bạn có thể được chỉ định đặt tampon vào âm đạo. – Trong một vài trường hợp, bạn sẽ được tiêm thuốc cản quang vào tĩnh mạch cánh tay. Thuốc cản quang sẽ gây cảm giác nóng bừng và vị lạ trong miệng. Tuy nhiên, tình trạng này chỉ diễn ra trong thời gian ngắn. Chụp CT là kĩ thuận không xâm lấn và không gây đau đớn. Bạn không thể nhìn hoặc cảm thấy tia X. Ngoài ra, bạn cần nằm yên để hình chụp không bị mờ. Thời gian chụp có thể kéo dài từ 5-30 phút tùy bộ phận. Đối với phụ nữ mang thai, nếu không thực sự cần thiết thì không nên thực hiện chụp CT vì có nguy cơ nhỏ tia X sẽ gây bất thường thai nhi. Chụp CT giúp phát hiện nhiều vấn đề bất thường và bệnh lý tiềm ẩn. 2.2. Lưu ý sau khi thực hiện Biến chứng sau chụp CT là rất hiếm. Một số ít trường hợp có hiện tượng dị ứng thuốc cản quang và sẽ được điều trị ngay lập tức. Thuốc cản quang có thể gây ra tổn thương ở thận nhưng rất hiếm gặp. Phần lớn bất thường xảy ra ở những bệnh nhân đã có sẵn bệnh lý thận. Ngay sau khi thực hiện chụp CT, bạn có thể quay trở lại làm việc bình thường. Tuy nhiên nếu có sử dụng thuốc an thần khi chụp, bạn cần có người đồng hành về nhà. Đặc biệt lưu ý không lái xe cho đến khi thuốc an thần hết tác dụng.
thucuc
1,063
Ứng dụng y tế MedOn: Chung tay vì một cộng đồng khỏe mạnh hơn Thực tế, ứng dụng Med On đã được đưa vào vận hành từ tháng 6/2016 dưới tên gọi i CNM.000+ lượt cài đặt ứng dụng 20.000 lượt tư vấn hỏi đáp được hoàn thành 30.000 lượt xét nghiệm sàng lọc các bệnh thông thường được thực hiện 50.000 lượt đặt lịch tại nhà thực hiện thành công 10.000 gói khám được sử dụng Ứng dụng Med On mới có gì đặc biệt? Nhằm tạo sự thuận tiện cho người sử dụng cũng như đáp ứng nhu cầu cá nhân hóa trải nhiệm người dùng, đội ngũ hơn 10 kỹ sư công nghệ đã làm việc liên tục để phân tách i CNM thành 2 ứng dụng (Med On Doctor dành cho bác sĩ và Med On dành cho người bệnh). Trước sự biến đổi không ngừng của thị trường và thị hiếu khách hàng, với tầm nhìn hướng đến một dịch vụ y tế mở, tiếp cận đến từng cá nhân trong xã hội một cách sâu rộng, i CNM cũng được nâng cấp, cải tiến và phát triển các tính năng mới, đồng thời tái ra mắt với tên gọi mới, diện mạo hoàn toàn mới. Việc thay đổi biểu tượng, hình ảnh thiết kế của ứng dụng này giúp tạo một bản sắc riêng, mới mẻ và khác biệt với đối thủ cạnh tranh - đây được xem là dấu mốc quan trọng đánh dấu sự phát triển, bước khởi đầu trong chiến lược thương hiệu dài hạn. Bên cạnh việc kế thừa những tiện ích vượt trội của i CNM, Med On tiếp tục phát triển những tính năng mới như: Tích hợp đăng ký nhanh không cần mật khẩu và bảo mật tài khoản người dùng bằng mã OTP; hoàn thiện và nâng cấp tính năng quản lý tiến dịch vụ (Người dùng hoàn toàn có thể kiểm tra quãng đường, vị trí di chuyển và thời gian chờ của nhân viên lấy mẫu xét nghiệm tại nhà); phân luồng dịch vụ: gói khám, gói xét nghiệm… khoa học hơn, đem tới trải nghiệm video call mượt mà, thông suốt hơn. Đội ngũ sáng lập Med On cũng bày tỏ khát vọng nâng tầm ứng dụng này trong tương lai, đưa ứng dụng này trở thành một kênh thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ, kết nối hàng trăm bệnh viện, phòng khám, nhà thuốc… trên toàn quốc, cung cấp hàng vạn sản phẩm, dịch vụ y tế phủ khắp lãnh thổ Việt Nam. Tải và trải nghiệm ứng dụng ngay hôm nay để không bỏ lỡ cơ hội có 1-0-2 này! Thông tin liên hệ: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ DỊCH VỤ Y TẾ SỐ MED-ON Địa chỉ: 152-Phó Đức Chính, Trúc Bạch, Ba Đình, Hà Nội
medlatec
455
Những điều nên làm và không nên làm khi sơ cứu đột quỵ Khi sơ cứu đột quỵ cần lưu ý những điều nên và không nên làm, để hạn chế tối đa tác động xấu gây ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh. 1. Thông tin cần biết về đột quỵ Đột quỵ não là tình trạng tắc nghẽn các mạch máu não hoặc xuất huyết bên trong não dẫn đến hoại tử các mô não. Đây là nguyên nhân gây đau đầu, rối loạn vận động, giảm nhận thức, ảo giác, hôn mê có nguy cơ gây tử vong cao. Đột quỵ (tai biến mạch máu não) là môt tình trạng tổn thương não cấp tính. Có hai dạng đột quỵ gồm: đột quỵ thiếu máu não và đột quỵ xuất huyết não. Tuy nhiên, trên lâm sàng, đột quỵ thiếu máu não là dạng đột quỵ ít phổ biến hơn. Cứ 3 bệnh nhân đột quỵ sẽ có 2 người thuộc dạng đột quỵ thiếu máu não. Đột quỵ thiếu máu não xảy ra khi có cục máu đông hoặc mảng bám tại mạch máu não hoặc từ nơi khác theo dòng máu lưu thông lên não làm tắc mạch máu. Tế bào não thiếu oxy và dinh dưỡng dễ bị hoại tử, nếu để lâu tế bào sẽ hoại tử. Trong khi đó, đột quỵ xuất huyết não xảy ra khi một mạch máu bị tắc. Mức độ trầm trọng của đột quỵ tuỳ thuộc vào diện tích vùng não bị ảnh hưởng và thời điểm tế bào não không được tưới máu đầy đủ. Đột quỵ là nguyên nhân gây đau đầu, rối loạn vận động và suy giảm nhận thức. 2. Không nên làm gì khi sơ cứu đột quỵ? 2.1. Không nên nặn máu đầu ngón tay khi sơ cứu đột quỵ Từng có thông tin lan truyền về việc chích kim hút máu ở đầu ngón tay, bàn chân của người đột quỵ, sau đó lấy máu khô, đợi một vài phút sau người bệnh sẽ tỉnh táo lại. Khi sơ cứu đột quỵ một số người còn cho rằng chích vào hai bên dái tai giúp cứu sống bệnh nhân. Có không ít người có dấu hiệu cảnh báo đột quỵ, người nhà áp dụng những cách trên khiến cấp cứu chậm trễ, dẫn đến tử vong. Chích lể máu đầu ngón tay, chân cứu hay châm kim vào dái tai để cứu người đột quỵ là những cách sơ cứu không được khoa học kiểm chứng. Cách xử trí này cũng tiềm ẩn nhiều mối nguy hiểm như: bỏ qua thời gian “vàng” cấp cứu đột quỵ, nhiễm trùng tại vị trí chích máu, không cầm máu nếu bị rối loạn đông máu… Khi có người đột quỵ, người thân tuyệt đối không chích kim hút máu đầu ngón tay, bàn chân; xoa bóp, giác hơi, châm cứu… 2.2. Tự điều trị là sai lầm khi sơ cứu đột quỵ Một sai lầm khác thường gặp khi xử lý đột quỵ của nhiều người là để người bị đột quỵ nằm nghỉ ngơi, cho uống nước cam, nước chanh… để nhanh phục hồi. Nguyên nhân có thể do người nhà không biết xử lý đột quỵ đúng cách, không phát hiện thấy những dấu hiệu đột quỵ hoặc nhầm với những dấu hiệu của bệnh thông thường. 2.3. Bỏ lỡ “giờ vàng” cấp cứu Không phát hiện sớm và đúng tình trạng đột quỵ, cũng như sơ cứu sai cách sẽ bỏ lỡ “giờ vàng” để cấp cứu người bệnh đột quỵ. Cần cấp cứu vào khoảng 3 – 4,5 giờ sau khi khởi phát bệnh. Trong thời gian cấp cứu, bác sĩ sẽ dùng thuốc tiêu sợi huyết nhằm cứu sống người bệnh, nâng cao khả năng hồi phục, giảm thiểu di chứng để lại sau này. Tuỳ theo thể trạng của mỗi người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định và sử dụng những phương pháp khác nhau cấp cứu cho người đột quỵ thích hợp. Gọi cấp cứu ngay khi phát hiện có người bị đột quỵ. 3. Nên làm gì khi sơ cứu đột quỵ? 3.1. Nhanh chóng gọi cấp cứu 3.2. Ghi lại thời gian phát hiện đột quỵ Sau khi liên lạc với cấp cứu, hãy ghi rõ thời gian mà người bệnh có biểu hiện đột quỵ cùng các triệu chứng của người bệnh để liên lạc với cấp cứu ngay khi vào bệnh viện. Như vậy bác sĩ có thể dễ dàng xác định thời gian đột quỵ của bệnh nhân và lựa chọn phương án cấp cứu người đột quỵ phù hợp nhất. 3.2. Hô hấp nhân tạo (nếu cần) Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, phần lớn người bị đột quỵ không cần hô hấp nhân tạo. Tuy nhiên, nếu không có nhịp thở của người bệnh đột quỵ thì cần hô hấp nhân tạo trước khi người bệnh được chuyển đến bệnh viện. 3.3. Điều chỉnh tư thế người bệnh Trong khi chờ đợi người bệnh được cấp cứu đột quỵ, nên để người bệnh nằm nghiêng 30-45 độ, mặc quần áo rộng rãi và thoáng gió. Có thể quấn khăn sạch vào khuỷu tay để hút đờm, dãi trong cổ họng người bệnh nếu bệnh nhân có triệu chứng thở khò khè, tăng đờm dãi. Nên dùng đũa quấn vải sạch chặn ngang miệng nếu thấy người bệnh xuất hiện tình trạng co giật, để tránh người bệnh cắn vào lưỡi. 4. Cách phòng ngừa đột quỵ các chuyên gia khuyến cáo 4.1. Tập thể dục nhiều hơn Cần duy trì luyện tập thể dục với cường độ ít nhất 5 ngày mỗi tuần với bài tập thích hợp, như là đi bộ, bơi bộ, đạp xe, bơi. .. Điều quan trọng là cần tạo thói quen tập luyện thường xuyên với mục tiêu cải thiện tim mạch, tuần hoàn máu và phòng ngừa đột quỵ. 4.2. Bỏ hút thuốc lá, tránh xa đồ uống có cồn Tránh xa khói thuốc, dù hút trực tiếp hay hút thụ động đều có thể giảm thiểu nguy cơ đột quỵ hiệu quả. Bên cạnh đó, không nên lạm dụng rượu bia và những thức uống có cồn khác bởi sẽ làm tăng nguy cơ đột quỵ gồm có đột quỵ thiếu máu và xuất huyết. 4.3. Tầm soát nguy cơ đột quỵ Việc tầm soát đột quỵ sẽ giúp theo dõi sát sao những triệu chứng, yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến đột quỵ. Đồng thời phát hiện những vấn đề sức khỏe bất thường, những bệnh lý mạn tính làm tăng nguy cơ đột quỵ. Như vậy có thể hạn chế thấp nhất tình trạng đột quỵ có thể xảy ra. Tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ để phòng ngừa hiệu quả.
thucuc
1,146
Những thông tin cần biết về nội soi thực quản - dạ dày – tá tràng Nội soi thực quản - dạ dày – tá tràng là thủ thuật an toàn nhằm mục đích phát hiện các bệnh về thực quản, dạ dày, tá tràng. Thông qua hình ảnh nội soi bác sĩ sẽ chẩn đoán được chính xác tình trạng tổn thương tại các cơ quan đó. Từ đó, có thể đưa ra hướng điều trị phù hợp và hiệu quả đối với từng trường hợp. Để giảm bớt tâm trạng lo lắng trước khi tiến hành, bạn hãy cập nhật một số thông tin cơ bản về thủ thuật nội soi thực quản - dạ dày – tá tràng. 1. Nội soi thực quản - dạ dày – tá tràng là gì? Nội soi thực quản - dạ dày – tá tràng là thủ thuật y khoa an toàn giúp chẩn đoán và điều trị bệnh chính xác tại khu vực thực quản, dạ dày và tá tràng. Đặc biệt, với sự phát triển vượt bậc của y khoa, thủ thuật nội soi ngày nay đã được cải tiến hơn. Điều đó, có nghĩa bạn sẽ không phải đối mặt với tình trạng khó chịu nôn nao như trước kia nhờ nội soi không đau. Bác sĩ chuyên khoa sẽ sử dụng một ống soi mềm quan sát trực tiếp từ thực quản xuống dưới dạ dày và tá tràng. Tại ống nội soi có gắn đèn phát sáng và camera để quan sát bên trong. Hình ảnh nội soi sẽ được phát trực tiếp trên màn hình để tiện việc quan sát, chẩn đoán và can thiệp kịp thời. Với thiết bị này, bác sĩ sẽ dễ dàng phát hiện ra những tổn thương có kích thước nhỏ chỉ vài mm. Nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng là thủ thuật an toàn và có thể giúp chẩn đoán bệnh chính xác. Thế nhưng, không phải tất cả các trường hợp đều phải tiến hành nội soi. Vậy nên, chúng ta hãy cùng làm rõ khi nào cần nội soi ống tiêu hóa để phát hiện bệnh kịp thời. 2. Nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng được dùng khi nào và những ai không nên nội soi Nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng mang đến lợi ích rất lớn. Thủ thuật được áp dụng trong nhiều trường hợp khác nhau. Cụ thể hơn: Thường xuyên bị ho, viêm họng kéo dài và tái đi tái lại nhiều lần; Cảm giác nuôt vướng, nuốt nghẹn, buồn nôn, ăn hay bị sặc Đau vùng thượng vị dữ dội hoặc âm ỉ; Thường xuyên có cảm giác khó tiêu, ợ chua ợ hơi; Nôn ra máu hoặc đại tiện phân nát màu đen; Gia đình đã có người nhiễm khuẩn HP, … Thông qua nội soi, bác sĩ sẽ phát hiện chính xác một số bệnh: viêm dạ dày – hành tá tràng, loét dạ dày – hành tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, chảy máu dạ dày – hành tá tràng, giãn tĩnh mạch thực quản, khối u dưới niêm mạc đường tiêu hóa,… Không chỉ dừng lại đó, thủ thuật nội soi sẽ giúp lấy đi các dị vật tại đường tiêu hóa, phát hiện khuẩn HP – nguyên nhân chính gây ung thư dạ dày. Cũng như tầm soát bệnh ung thư, tiền ung thư thực quản – dạ dày,… Tuy nhiên ở một số trường hợp, nội soi dạ dày không được áp dụng. Bao gồm: Bị thủng ống tiêu hóa, thủng dạ dày; Nhồi máu cơ tim, suy tim chưa ổn định Người bệnh đang ở trong tình trạng suy hô hấp; Không nội soi ở người bệnh có túi phình động mạch chủ, Người bệnh mắc chứng tâm thần sẽ không nên tiến hành nội soi; Không nên nội soi khi vừa mới ăn. 3. Người bệnh cần nhịn ăn bao lâu trước khi nội soi dạ dày Nội soi nhằm mục đích quan sát lớp niêm mạc thực quản - dạ dày - tá tràng. Điều đó có nghĩa nếu trong dạ dày có thức ăn sẽ ảnh hưởng tầm quan sát, dẫn đến việc khó chẩn đoán bệnh. Thế nên, trước khi nội soi bạn sẽ cần nhịn ăn. Nhưng thời gian nhịn ăn là bao nhiêu lâu? Trước khi nội soi bạn phải nhịn ăn hoàn toàn trong 6 giờ Trước khi nội soi bạn cần nhịn ăn ít nhất 6 giờ, nhờ đó bác sĩ sẽ dễ dàng quan sát toàn bộ niêm mạc dạ dày. Đồng thời, bạn cũng không được uống các loại sữa, hoa quả và nước giải khát có màu, sử dụng các loại thuốc nhằm mục đích băng niêm mạc vì có thể làm cản trở quá trình quan sát. Vì phải nhịn ăn trước khi nội soi bạn nên thực hiện nội soi vào buổi sáng. Trải qua một đêm dài thức ăn đã được tiêu hóa hết bạn không mất thời gian chờ đợi. Riêng đối với nội soi thực quản - dạ dày – tá tràng có gây mê bạn hạn chế uống nước, để tránh nước trào ngược vào phổi khi tiến hành gây mê. Nếu bạn có tiền sử bị bệnh tim, hen suyễn, dị ứng, bạn hãy thông báo cho bác sĩ, trước khi tiền hành nội soi. Những việc cần làm sau khi nội soi dạ dày Sau khi nội doi dạ dày bạn sẽ có cảm giác ghê cổ, buồn nôn và khó chịu. Điều này rất dễ hiểu là do ống nội soi được đưa qua vùng hầu họng, qua cơ thắt thực quản vào bên trong phục vụ cho quá trình quan sát. Nhưng bạn cũng không cần phải lo lắng hay sử dụng bất kể loại thuốc nào để loại bỏ tình trạng trên, vì nó sẽ hoàn toàn biến mất nhanh chóng. Cần chú ý trong trường hợp bạn được soi gây mê, không nên ra về ngay sau khi nội soi, tốt nhất hãy nghỉ ngơi một thời gian cho tỉnh táo hẳn trước khi ra về. Sau khi nội soi bạn không nên ăn các loại thực phẩm cay nóng khô cứng. , thay vào đó bạn nên sử dụng thức ăn mềm, loãng và để nguội (ví dụ như sữa, cháo loãng, súp…)
medlatec
1,045
Vì sao nên bổ sung vitamin B cho trẻ 4 - 5 tuổi? Trẻ 4 - 5 tuổi nếu thiếu vitamin nhóm B sẽ gặp một số vấn đề về sức khỏe như khó tập trung, hay đau đầu, biếng ăn, nhanh mệt mỏi khi vận động,... Vì vậy, việc bổ sung vitamin B cho trẻ 4 - 5 tuổi là cần thiết. 1. Lý do cần bổ sung vitamin nhóm B cho trẻ 1.1. Tầm quan trọng của vitamin nhóm B Vitamin nhóm B giúp kích thích não và hệ thần kinh hoạt động. Đồng thời, nó còn giúp cơ thể chuyển hóa đường, chất đạm và chất béo cần thiết đối với sự phát triển của cơ thể. Không chỉ vậy, vitamin nhóm B còn đảm bảo sự phát triển của da, tóc, lông, tế bào máu, sợi thần kinh, tuyến nội tiết, hệ miễn dịch và hệ tiêu hóa.Vitamin B còn góp phần thư giãn tâm sinh lý, kiểm soát tâm trạng tiêu cực, mệt mỏi và căng thẳng. Vì vậy, vitamin nhóm B đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển cả về thể chất và trí tuệ của trẻ. 1.2. Dấu hiệu cơ thể trẻ thiếu vitamin B Nếu thiếu vitamin nhóm B, trẻ thường có những biểu hiện sau:Thiếu vitamin B1: Trẻ lơ mơ, khó tập trung vì vitamin B1 đóng vai trò quan trọng cho việc biến đổi chất đường thành năng lượng cho não bộ;Thiếu vitamin B2: Trẻ thường vã mồ hôi khi phải tập trung vào trang sách hay màn hình máy tính;Thiếu vitamin B3: Trẻ hay bị đau đầu khi học tập vì vitamin B3 đóng vai trò phòng ngừa mạch máu trong não bộ co thắt bất ngờ. Trẻ cũng bị buồn nôn, râm ran ở bụng vì loại vitamin này còn có chức năng hỗ trợ tiêu hóa;Thiếu vitamin B6: Trẻ dễ bị xúc động vì vitamin B6 có nhiệm vụ ổn định dẫn truyền thần kinh;Thiếu vitamin B7: Trẻ biếng ăn, vẫn đói bụng khi đến bữa ăn nhưng dễ no ngang;Thiếu vitamin B9 (axit folic): Trẻ không hăng hái khi học tập vì đây là loại vitamin cần thiết cho chức năng tư duy;Thiếu vitamin B12: Trẻ mau mệt khi vận động vì vitamin B12 đảm nhiệm chức năng tải dưỡng khí cho cơ thể. 1.3. Sự cần thiết phải bổ sung vitamin nhóm B cho trẻ 4 - 5 tuổi Như vậy, trẻ trong độ tuổi 4 - 5 tuổi, khi phải tiếp xúc với các bài học nhiều hơn, chuẩn bị rời trường mẫu giáo, bước vào bậc tiểu học sẽ cần được bổ sung đầy đủ vitamin B để đảm bảo việc học tập, tiếp thu được tốt hơn.Vitamin nhóm B gồm nhiều loại khác nhau. Do vậy, ngoài việc nạp đủ liều vitamin B thì phụ huynh còn phải cân bằng tỷ lệ các loại vitamin B mà cơ thể trẻ hấp thu. Các thực phẩm giàu vitamin nhóm B 2. Cách bổ sung vitamin B cho trẻ Để bổ sung vitamin nhóm B cho trẻ 5 tuổi và các nhóm tuổi khác, phụ huynh cần chú ý:Vitamin B1 và B2: Nhu cầu của trẻ 1 - 3 tuổi là 0.5mg/ngày, trẻ 4 - 8 tuổi là 0.6mg/ngày. Nên bổ sung vitamin B1 và B2 từ ngũ cốc nguyên hạt, trứng, sữa và các loại rau màu xanh đậm,...;Vitamin B3: Nhu cầu của trẻ 1 - 3 tuổi là 6mg/ngày và trẻ 4 - 8 tuổi là 8mg/ngày. Nên bổ sung vitamin B3 cho trẻ từ thịt gà, gan, cá, thịt đỏ, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu,...;Vitamin B6: Nhu cầu của trẻ 1 - 3 tuổi là 0.5mg/ngày, trẻ 4 - 8 tuổi là 0.6mg/ngày. Nên bổ sung vitamin B6 từ đậu xanh, ngũ cốc nguyên hạt, cá ngừ, cá hồi, gan bò, ức gà, thịt bò xay, rau bina, khoai tây, dưa hấu,...;Vitamin B9: Nhu cầu của trẻ 1 - 3 tuổi là 150mg/ngày, trẻ 4 - 8 tuổi là 200mg/ngày. Nên bổ sung vitamin B9 từ thịt, củ cải tía, ngũ cốc nguyên hạt, cá, các loại hỏa thuộc họ cam chanh, các loại đậu, gan và thận động vật, các loại rau xanh,...;Vitamin B12: Nhu cầu của trẻ 1 - 3 tuổi là 0.9 μg/ngày, trẻ 4 - 8 tuổi là 1.2 μg/ngày. Nên bổ sung vitamin B12 từ thịt đỏ, chế phẩm từ sữa, cá, trứng, sò, gan, thận, tôm, cua,...;Vitamin nhóm B không tồn tại nhiều trong các loại thực phẩm tự nhiên và dễ bị phân hủy trong nước. Đồng thời, trẻ ít khi bị thiếu một loại vitamin nhóm B đơn độc mà bị thiếu nhiều loại cùng lúc. Vì vậy, việc bổ sung vitamin nhóm B cho trẻ không dễ dàng, đặc biệt là với những trẻ biếng ăn, tiêu hóa kém. Đó là lý do cha mẹ nên chọn lựa các sản phẩm viên uống bổ sung thêm vitamin B, kẽm, lysine,... để trẻ ăn ngon miệng hơn, phòng ngừa suy dinh dưỡng cho bé.Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
vinmec
934
Quy trình chụp sứ răng hàm đúng chuẩn Chụp sứ răng hàm là phương pháp thẩm mỹ khắc phục được nhiều khuyết điểm của răng, giúp cải thiện được việc ăn nhai cũng như tránh được nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến răng hàm. Trong bài viết hôm nay, hãy cùng tìm hiểu về chụp sứ cho răng hàm nhé. 1. Chụp sứ răng hàm là gì? Chụp sứ (bọc sứ) răng hàm là là phương pháp mài cùi răng thật, sau đó dùng một lớp vỏ sứ có màu sắc tự nhiên và hình dạng giống răng thật để khắc phục những khuyết điểm của răng hàm giúp cải thiện tính thẩm mỹ và chức năng ăn nhai. Bọc sứ răng hàm có nhiều ưu điểm nổi bật như: – Có độ bền từ 10 – 15 năm, có hiệu quả lâu bền. – Độ cứng gấp nhiều lần răng thật và có màu sắc tự nhiên. – Có thể ăn nhai bình thường và không có cảm giác cộm hay khó chịu. – Áp dụng được với nhiều trường hợp khuyết điểm răng khác nhau. Chụp sứ cho răng hàm là phương pháp thẩm mỹ áp dụng được cho nhiều khuyết điểm của răng 2. Đối tượng cần chụp sứ răng hàm – Bị mòn cổ răng, răng có vết cắt do chải răng không đúng cách hay dùng lực quá mạnh chải răng. Việc này còn khiến cho thức ăn dễ bám vào răng và khó làm sạch. – Răng đã bị mẻ nhiều, sứt vỡ và không thể khắc phục được bằng phương pháp trám răng. – Răng đã từng chữa tuỷ, không còn bền chắc như răng thật nên dễ bị vỡ và tác động mạnh. – Răng bị vi khuẩn xâm nhập và ăn mòn kẽ răng, mặt nhai, tạo những lỗ hổng… 3. Phân loại răng sứ theo thành phần 3.1 Răng sứ kim loại Loại răng này có thành phần là sườn kim loại được phủ sứ và có khả năng chịu lực tốt. Mặc dù có giá thành rẻ hơn răng toàn sứ nhưng không được đánh giá cao về tính thẩm mỹ do sườn kim loại bên trong dễ thấy khi ánh chiếu vào. Tuy nhiên tính thẩm mỹ chỉ cần xem xét khi thực hiện bọc sức cho những răng khác dễ lộ còn răng hàm thì nằm trong góc nên bạn không cần lo lắng điều này. 3.2 Răng toàn sứ Loại răng này được làm 100% bằng sứ và có tính thẩm mỹ cao, màu sắc tự nhiên tương tự răng thật và không gây dị ứng cho răng thật. 4. Quy trình chụp sứ răng hàm 4.1 Thăm khám tổng quát Đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám tổng quát để xem mức độ khuyết điểm của răng hàm và xác định người bệnh có thuộc đối tượng có thể chụp sứ không, có bệnh lý răng miệng nào cần điều trị trước khi thực hiện chụp sứ không. Sau đó, bệnh nhân sẽ được bác sĩ giới thiệu các loại răng sứ để lựa chọn phù hợp với bản thân. Bác sĩ sẽ giới thiệu các loại răng sứ để bệnh nhân xem xét và lựa chọn loại răng phù hợp với bản thân 4.2 Khoang miệng người bệnh được vệ sinh và gây tê Trước khi mài cùi răng cho người bệnh, để đảm bảo không xảy ra hiện tượng nhiễm trùng hay tiềm ẩn nguy cơ bệnh lý, bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh khoang miệng sạch sẽ bằng các dụng cụ chuyên dụng. Sau đó, người bệnh sẽ được gây tê để không cảm giác khó chịu và bác sĩ có thể thuận lợi thực hiện khi mài cùi răng thật. 4.3 Mài cùi răng 4.4 Lấy dấu hàm và thiết kế răng sứ Bác sĩ tiến hành lấy dấu hàm và gửi cho phòng Labo để thiết kế lớp bọc răng sứ bên ngoài. Trong thời gian chờ răng sứ, bệnh nhân sẽ được chụp 1 lớp răng sứ bên ngoài để không ảnh hưởng đến khả năng ăn nhai. 4.5 Gắn mão răng sứ Sau một thời gian, mão sứ hoàn thành và được gửi từ phòng Labo về. Bác sĩ sẽ tiến hành gắn mão sứ lên răng, quan sát xem khi gắn vào có bị cộm hay có bất cứ vấn đề gì không. Nếu không có vấn đề gì thì bác sĩ sẽ gắn cố định răng lên. Ngược lại, nếu người bệnh cảm thấy khó chịu, vướng hoặc cộm thì răng sẽ được gửi đến phòng Labo để điều chỉnh. 4.6 Hẹn lịch tái khám Sau khi đã bọc răng sứ, bác sĩ sẽ hẹn lịch tái khám để kiểm tra xem phần bọc răng sứ đã thích hợp với hàm chưa. Bên cạnh đó, người bệnh sẽ được dặn dò cẩn thận về chế độ ăn uống và chế độ chăm sóc để bảo tồn răng bền nhất có thể. 5. Nên chụp răng sứ ở đâu? – Các loại răng sứ được nhập khẩu từ nước ngoài như: Răng Katana (Nhật), răng Cercon (Đức), răng Emax (Đức), răng Nacera (Đức)…. – Được cấp giấy bảo hành răng lên đến 10 năm. – Răng có màu sắc tự nhiên, độ bền cao và an toàn với cơ thể. – Đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, có thẩm mỹ cao và từng tu nghiệp tại nước ngoài. – Thăm khám và điều trị bởi hệ thống máy móc thiết bị nhập khẩu như CAD/CAM được phát triển từ hệ thống Sirona (Đức), đèn hàn quang trùng hợp Litex (Mỹ), máy X-quang kỹ thuật số RSV (Pháp), máy nội soi răng (Hàn Quốc)….. – Vô vàn tiện ích khác đến từ thương hiệu đạt top 3 bệnh viện tư tốt nhất thành phố Hà Nội.
thucuc
984
Sốt siêu vi ở trẻ - những vấn đề cha mẹ không thể bỏ qua Bản thân trẻ nhỏ là đối tượng chưa có đầy đủ những kỹ năng cần thiết để bảo vệ sức khỏe của mình, thêm vào đó, hệ miễn dịch của trẻ còn yếu và chưa phát triển toàn diện nên giai đoạn này, vai trò của cha mẹ là vô cùng quan trọng. Sốt siêu vi ở trẻ nếu không được chăm sóc đúng cách sẽ dễ kéo dài, gây nên những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. 1. Sốt siêu vi là gì? Lây nhiễm như thế nào? Sốt siêu vi là sốt do virus gây ra với đặc trưng biểu hiện là sự tăng lên nhanh chóng về nhiệt độ của cơ thể. Có rất nhiều loại virus có khả năng gây loại sốt này như: virus gây sốt xuất huyết, sởi, rubella, chân tay miệng,… nhưng phổ biến nhất là virus gây cảm cúm. Sốt siêu vi có khả năng lây lan nhanh chóng từ người sang người qua đường hô hấp và tiêu hóa. Hầu hết các trường hợp lây nhiễm virus cúm siêu vi là qua dịch tiết của người bệnh bắn ra khi giao tiếp, hắt hơi, sổ mũi, ho,... Ngoài ra, vật dụng nơi công cộng như tay vịn cầu thang, tay nắm cửa, đồ chơi,... cũng được xem là công cụ trung gian lây truyền bệnh bởi nó dính dịch tiết có chứa virus gây bệnh. Một con đường ít lây nhiễm hơn đó là đường máu thông qua cách thức: mẹ truyền cho con khi sinh, quan hệ tình dục, truyền máu, tiêm chích,... 2. Dấu hiệu giúp cha mẹ nhận biết sốt siêu vi ở trẻ Sốt siêu vi ở trẻ thường có những dấu hiệu điển hình sau: - Sốt cao trên 38 độ C và thường trong khoảng 39 - 41 độ C. - Trẻ có thể bị đau đầu nhưng vẫn tỉnh táo. - Viêm đường hô hấp với các triệu chứng: chảy nước mũi, ho, hắt hơi, rát họng,... - Viêm kết mạc với các triệu chứng: chảy nước mắt, mắt có nhiều gỉ, mắt lờ đờ. - Nôn nhiều lần, nhất là sau khi ăn do sự kích thích của chất nhầy trong họng. - Nổi ban đỏ khắp người sau khi sốt 2 - 3 ngày. - Trẻ bị đau nhức khắp người, mệt mỏi, quấy khóc. - Rối loạn tiêu hóa với các biểu hiện: phân có nhầy, tiêu chảy. - Có thể nổi hạch to, sưng, đau ở mặt, đầu, cổ. 3. Biến chứng sốt siêu vi ở trẻ em Thường thì khi được chăm sóc và điều trị đúng cách, sốt siêu vi ở trẻ em sẽ khỏi sau khoảng 5 - 7 ngày. Trong trường hợp điều này không được thực hiện, những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra bao gồm: - Viêm phổi Nếu sốt siêu vi gây nhiễm trùng đường hô hấp cấp nặng sẽ khiến nhu mô phổi bị tổn thương, trao đổi khí bị rối loạn gây ra suy hô hấp. - Viêm thanh quản Khi bị nhiễm trùng đường thanh quản, trẻ rất dễ bị ho sặc sụa và hệ lụy sinh ra từ đó là đờm xuất hiện ở mũi họng, đường hô hấp bị viêm và sưng, việc hít thở gặp nhiều khó khăn. - Viêm tiểu phế quản Sốt siêu vi kéo dài khiến cho các phế quản nhỏ bị viêm, sưng phù và tiết nhiều dịch. Những điều này sẽ làm đường thở tắc nghẽn, chít hẹp nên viêm tiểu phế quản là điều khó tránh. - Viêm cơ tim Sự tấn công của virus có thể khiến tế bào cơ tim bị viêm cục bộ hoặc lan tỏa. Lúc này trẻ thường sẽ bỏ ăn, không muốn đùa nghịch, mê mệt. Bộ máy phát nhịp của tim có thể bị ảnh hưởng nếu trẻ bị viêm cơ tim, trường hợp nguy hiểm hơn còn dẫn tới sốc tim. - Biến chứng ở não Sốt cao do siêu vi kéo dài trẻ có thể bị co giật dẫn đến những biến chứng nặng nề ở não, nguy hiểm cho tính mạng. 4. Phương hướng xử trí 4.1. Xử trí tại nhà - Chăm sóc trẻ Khi phát hiện ra tình trạng sốt siêu vi ở trẻ cha mẹ cần chú ý trong cách chăm sóc tại nhà như sau: + Chỉ mặc một lớp quần áo mỏng để giảm nhiệt cho cơ thể. + Chườm mát bằng nước ấm ở bẹn, nách, trán để giúp mạch máu dưới da giãn nở nhờ đó mà thải nhiệt tốt hơn. Khi nhiệt độ cơ thể dưới 38 độ C, ngưng chườm ấm. + Khi nhiệt độ cơ thể trẻ trên 38.5 độ C hãy cho trẻ dùng thuốc hạ sốt paracetamol với liều lượng 10 - 15mg/kg/lần, 4 lần/ ngày, cách 4 - 6 tiếng. + Bù nước bằng nước sôi để nguội hoặc uống nước Oresol theo liều chỉ định để cân bằng điện giải cho cơ thể. + Vệ sinh cơ thể trẻ sạch sẽ bằng nước ấm, nhỏ mũi bằng Natri Clorid 0,9% để phòng ngừa bội nhiễm vi khuẩn đường hô hấp. + Cho trẻ ăn đồ ăn lỏng nhưng đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng, dễ tiêu. 4.2. - Sốt kèm theo tình trạng có các nốt xuất huyết hoặc có mụn nước dạng hồng ban ở da. - Trẻ li bì, bỏ ăn, co giật. 4.3. Chẩn đoán và điều trị Những thông tin mà chúng tôi chia sẻ trên đây chỉ có tính chất tham khảo, không thể chẩn đoán chính xác bệnh và thay thế phương pháp điều trị. Đối với trường hợp sốt siêu vi ở trẻ, bên cạnh việc thực hiện chăm sóc tại nhà đúng cách, tốt nhất cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa thăm khám để được chẩn đoán và có những tư vấn đúng hướng về biện pháp chữa trị cho trẻ. Có như vậy, những biến chứng do sốt siêu vi gây ra mới được ngăn ngừa và sức khỏe của trẻ mới tránh được những tác động xấu.
medlatec
1,002
Những thông tin xoay quanh bệnh hẹp đốt sống cổ Hẹp đốt sống cổ là bệnh lý về xương khớp, còn được biết đến với tên gọi là hẹp ống sống cổ. Bệnh lý này làm hạn chế khả năng sinh hoạt và di chuyển của người bệnh, dễ biến chứng tê liệt, mất cảm giác. Cùng tìm hiểu những thông tin xoay quanh bệnh lý dưới đây. 1. Hẹp đốt sống cổ là gì? Mức độ nguy hiểm thế nào? Hẹp ống sống cổ là tình trạng khi khoảng trống trong ống xương sống ở cổ bị thu hẹp và gây chèn ép lên các dây thần kinh, tủy sống. Bệnh lý này xuất hiện đa phần ở độ tuổi từ ngoài 50, có thể gặp ở cả và nữ. Hẹp đốt sống cổ thường diễn biến khá chậm và phát triển âm thầm qua hàng chục năm. Người trẻ tuổi có nguy cơ mắc phải tình trạng này thấp hơn so với người cao tuổi. Theo như nhận định của các chuyên gia, thì đây không phải tình trạng gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Tuy nhiên, cần quan tâm và điều trị kịp thời đúng cách. Ở một số trường hợp xuất hiện các biến chứng nặng có thể bác sĩ sẽ yêu cầu phẫu thuật nhằm giảm các áp lực lên tủy sống. Hình ảnh của hẹp ống sống cổ. Bệnh lý này tiềm ẩn nhiều những nguy hiểm như: – Tay chân hay bị run, tê liên tục và dần mất đi các cảm giác khi sinh hoạt, vận động. – Một số bệnh nhân có thể bị liệt nửa người hay liệt tứ chi. – Những dây thần kinh khi bị chèn ép sẽ gây ra rối loạn cơ tròn, từ đó dẫn tới rối loạn khả năng bài tiết, tiểu tiện. 2. Nguyên nhân gây hẹp đốt sống cổ Bệnh hẹp ống sống cổ có thể sẽ xảy ra với nhiều nguyên nhân khác nhau. Người trẻ bị mắc phải bệnh này đa phần là do bẩm sinh hoặc di truyền, từ đó ảnh hưởng tới sự phát triển của xương khớp trong cơ thể. Bên cạnh đó thì một số người bản chất phần ống sống đã bị nhỏ hơn so với bình thường. Ngoài ra, hẹp ống sống cổ có thể xảy ra do một số nguyên nhân bệnh lý, thói quen sinh hoạt như sau: – Thoát vị đĩa đệm, gai đốt sống,… gây chèn ép đến các ống sống. Thoát vị sẽ phình to và làm hạn chế đi đường kính sau của ống sống. – Thoái hóa khi hình thành gai xương từ thân đốt sống. Các gai xương đó sẽ phát triển vào phần thân ống và chèn ép lên tủy sống. – Một vài nguyên nhân khác như: viêm khớp cột sống làm phì đại các diện khớp làm hẹp ống sống cổ. Thoái hóa đĩa đệm cũng làm chiều cao đĩa đệm giảm đi, dây chằng vàng khi này bị uốn cong chèn vào ống sống. – Ngoài ra các trường hợp bị mắc bệnh về xương, chấn thương hay có u xương cũng có nguy cơ cao mắc bệnh. 3. Chuẩn đoán bệnh hẹp ống sống cổ Trước khi tới với điều trị, người bệnh cần đến bác sĩ để được tiến hành chuẩn đoán thông qua các biểu hiện. Khi thăm khám bác sĩ sẽ thực hiện một vài xét nghiệm gồm: – Chụp X-quang: với phương pháp này, bác sĩ sẽ đánh giá cấu trúc xương khớp dựa trên hình ảnh. – Chụp CT: Chụp cắt lớp vi tính có thể hiển thị được hình dạng, kích thước ống sống dựa trên nhiều lát cắt khác nhau. Ngoài ra còn giúp bác sĩ thấy được cấu trúc xương xung quanh. – Chụp MRI: phương pháp này sẽ cho hiển thị cả hình ảnh tủy sống, rễ thần kinh và cả xung quanh, phì đại hay thoái hóa của các khối u. – Tủy đồ: bác sĩ sẽ tiêm thuốc cản quang vào trong khoang dịch não tủy. Khi này giúp thấy được hình dạng của dây thần kinh và cả tủy sống. Từ các kết quả thông qua chuẩn đoán trên bác sĩ sẽ phát hiện được tình trạng của bệnh. Sau đó sẽ có những tư vấn về phương hướng điều trị hợp lý. 4. Phương pháp trong điều trị hẹp ống sống cổ Sau khi chuẩn đoán và được hiểu rõ về tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ có những tư vấn và đưa ra phác đồ điều trị hợp lý cho từng người bệnh. Vậy những phương pháp nào hay được đưa ra? 4.1. Điều trị hẹp đốt sống cổ bằng thuốc Tây Một trong số những cách điều trị bệnh được nhiều người biết đến và áp dụng đó là dùng các loại thuốc Tây y. Những loại thuốc này có chứa nhiều thành phần giúp cho tình trạng bệnh được giảm và hạn chế các tổn thương ở vùng cổ. Một số loại: – Thuốc giảm đau và giúp kháng viêm nhưng không chứa Steroid. Đây là nhóm thuốc khá phổ biến được dùng trong điều trị bệnh lý này. – Thuốc giãn cơ: có công dụng giảm các cơn đau cấp tính đặc biệt ở phần vai, gáy. – Thuốc giảm đau: Paracetamol là loại thường được dùng cho những trường hợp đau nhức xương khớp. Nó có tác dụng giảm đau nhanh chóng, kháng viêm nhanh sau từ 2-4 tiếng. – Thuốc chống viêm không steroid: giúp giảm đau nhanh đặc biệt dùng trong trường hợp sưng, viêm. Sử dụng thuốc tuy đem lại hiệu quả nhanh chóng nhưng sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn. Đặc biệt có thể kể tới các triệu chứng như: buồn nôn, chóng mặt, đau đầu,… Vì vậy phương pháp này đòi hỏi bệnh nhân cần hết sức thận trọng và nghe theo hướng dẫn từ bác sĩ. 4.2. Điều trị hẹp đốt sống cổ không dùng thuốc Bên cạnh việc dùng thuốc, trong quá trình cải thiện và đẩy lùi các cơn đau người bệnh có thể quan tâm và kết hợp thêm các phương pháp khác để thu lại hiệu quả nhanh chóng. Một số phương pháp có thể áp dụng như: – Tăng cường luyện tập yoga và các bài tập vật lý trị liệu. Để hạn chế việc lệ thuộc quá nhiều vào thuốc, người bệnh nên áp dụng thêm các hoạt động như: Yoga, đi bộ, trị liệu tại nhà. Cách điều trị này giúp cho người bệnh được dẻo dai hơn, tinh thần thoải mái hơn và sức khỏe ổn định hơn. Yoga được đánh giá là bài thuốc hiệu quả với các tình trạng đau nhức xương khớp – Áp dụng bấm huyệt và xoa bóp, giúp bệnh nhân hạn chế các cơn đau, tuần hoàn máu thì được tăng cường. Ngoài ra phương pháp này còn giúp giải tỏa sức ép lên dây thần kinh. – Chườm nóng/lạnh: khi áp dụng các biện pháp tác dụng nhiệt sẽ khiến giảm các cơn đau, sưng, tê, máu huyết được lưu thông tốt hơn từ đó đi nuôi các khớp. Trong trường hợp tình trạng bệnh quá nặng, áp dụng kết hợp cả hai phương án trên nhưng không đem lại hiệu quả. Khi này bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật với bệnh nhân. Phẫu thuật sẽ cắt bỏ toàn bộ bản sống của các đốt sống cổ. Tuy nhiên phương pháp này luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro nên luôn được cân nhắc thật kỹ. Vì thế, người bệnh khi mới phát hiện nên thăm khám và điều trị sớm theo các tư vấn từ bác sĩ chuyên môn.
thucuc
1,306
Rối loạn nhịp tim các xung điện trong trái tim Rối loạn nhịp tim xảy ra khi các xung điện trong trái tim, phối hợp nhịp tim không hoạt động đúng, dẫn tới tim đập quá nhanh, quá chậm hoặc đột xuất. Tim có chức năng đưa máu có chứa oxy và chất dinh dưỡng đến tất cả các tế bào của cơ thể. Và để đảm bảo thực hiện chức năng này, tim có 2 loại tế bào căn bản: các tế bào có khả năng co bóp khi có kích thích của xung điện và các tế bào có khả năng tự phát ra xung điện, dẫn truyền xung điện. Rối loạn nhịp tim bao gồm thể lành tính và thể nguy hiểm có thể gây đột tử Ở những người bình thường, xung điện được phát ra từ nút xoang và di chuyển theo hệ thống dẫn truyền đi đến toàn bộ tế bào cơ vân của tim. Hoạt động đều đặn và nhịp nhàng của hệ thống này tạo ra nhịp tim đều khoảng 60-100l/p. Những yếu tố ảnh hưởng đến nhịp tim? Yếu tố tại tim: Một người bình thường hoạt động tạo ra xung điện xuất phát từ nút xoang (nằm ở nhĩ phải), sau đó xung điện di chuyển qua hệ thống dẫn truyền đến các tế bào cơ vân của tim, kích thích các tế bào này co bóp. Ngoài ra, nhịp tim còn chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố bên ngoài tim. Ví dụ, khi tế bào cần nhiều máu hơn (tập thể thao, sốt, căng thẳng…) nhịp tim nhanh hơn. Khi cơ thể nghỉ ngơi (ngủ) nhịp tim sẽ chậm lại. Phân biệt nhịp tim bình thường và nhịp tim loạn Ở người lớn, nhịp tim bình thường là ‟nhịp xoang đều” và tần số từ 60-100 lần/ phút khi nghỉ ngơi. Tuy nhiên, khi ta chơi thể thao nhịp tim có thể 100 lần/phút và khi ngủ nhịp tim 50 lần/phút, nhưng vẫn chưa phải là rối loạn nhịp tim. Tần số nhịp tim có sự thay đổi theo tuổi (em bé nhịp nhanh hơn người lớn) và giới tính (nhịp tim của nữ thường cao hơn nam giới khoảng 5 nhịp). Như vậy, những người bị rối loạn nhịp tim sẽ có kết quả trên điện tâm đồ thấp hơn hoặc cao hơn số nhịp tim so với người bình thường đã nêu trên. Triệu chứng của loạn nhịp tim? Rối loạn nhịp tim có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nhưng cũng có thể gây ra triệu chứng rất nặng như ngất, đột tử ở người bệnh. Các triệu chứng thường gặp là: – Hồi hộp, đánh trống ngực – Choáng váng, chóng mặt – Cảm giác hụt nhịp (tim đang đập đột ngột ngưng nhịp) – Đau ngực, nặng ngực – Khó thở, ngộp thở – Ngất, xỉu… Nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim Loạn nhịp tim có thể xảy ra do tổn thương tại tim hay các bệnh ngoài tim, trong đó chiếm phần lớn là do các tổn thương tại tim. Tuy nhiên, không loại trừ một số loạn nhịp chưa rõ nguyên nhân. Nguyên nhân tại tim: Tăng huyết áp; Bệnh tim thiếu máu cục bộ; Nhồi máu cơ tim; Bệnh hở, hẹp van tim; Bệnh cơ tim giãn; Bệnh tim bẩm sinh; Rối loạn nhịp do di truyền… Nguyên nhân ngoài tim: Bệnh tuyến giáp; Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính; Căng thẳng về tâm lý; Do nhiễm trùng, sốt; Rối loạn điện giải; Do thuốc và các hóa chất kể cả thuốc được chiết xuất từ dược thảo. Xác định tính nguy hiểm của rối loạn nhịp tim? Loạn nhịp tim là tên gọi chung cho tất cả bất thường về nhịp tim (không phải là nhịp xoang đều với tần số 60-100l/p). Vì vậy bao gồm cả những loạn nhịp lành tính, có thể không gây ra bất cứ ảnh hưởng nào trong suốt cuộc đời, nhưng cũng có thể là những loạn nhịp rất nặng, gây ra tử vong ngay lập tức khi loạn nhịp xảy ra nếu không được cấp cứu kịp thời. Do đó, khi được kết luận có rối loạn nhịp tim, người bệnh cần phải hỏi rõ ràng hơn về loại loạn nhịp tim của mình và những nguy hiểm có thể xảy ra với nó. Chẩn đoán loạn nhịp tim Điện tâm đồ là một trong những phương pháp giúp chẩn đoán rối loạn nhịp tim Ngoài chẩn đoán dựa vào kết quả điện tâm đồ. Để chẩn đoán loạn nhịp tim, tùy theo loại loạn nhịp mà bác sĩ tim mạch sẽ cần thêm các thông số như: – Khám bệnh và hỏi các triệu chứng. – Đo điện tâm đồ liên tục 24 giờ (Holter ECG 24 giờ) – Điện tâm đồ gắng sức. – Điện sinh lý buồng tim. Các xét nghiệm giúp chẩn đoán nguyên nhân: siêu âm tim, X-quang phổi, nồng độ kali máu, chức năng tuyến giáp. Điều trị loạn nhịp tim Rối loạn nhịp là tên gọi chung, bao gồm rất nhiều loại loạn nhịp, nên khi có loạn nhịp cần khám bệnh chuyên khoa tim mạch. Bác sĩ sẽ giúp bạn xác định cụ thể vấn đề liên quan đến bệnh như: loại loạn nhịp tim cụ thể, biến chứng có thể gặp do loạn nhịp này gây ra, tìm hiểu nguyên nhân và xác định phương pháp điều trị nguyên nhân, lựa chọn phương pháp điều trị,..vv. Mỗi loại nhịp tim sẽ có phương pháp điều trị cũng như tiên lượng khác nhau, vì vậy tùy theo loại loạn nhịp bác sĩ sẽ hướng dẫn phương pháp sinh hoạt riêng. Cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa và khám bệnh định kỳ theo hẹn. Phòng ngừa rối loạn nhịp tim Nguyên nhân đa số của rối loạn nhịp tim chủ yếu là do các bệnh tim mạch, nên phương pháp phòng ngừa bệnh tim mạch có thể áp dụng trong phòng ngừa loạn nhịp tim như: Duy trì cân nặng hợp lý, giảm cân nếu béo phì; Tránh căng thẳng về tâm lý; Vận động thể lực đều đặn; Hạn chế sử dụng các chất kích thích như cà phê, rượu, không hút thuốc lá.
thucuc
1,044
Mách mẹ cách chữa đau răng sâu ở trẻ em cực hiệu quả Một trong những bệnh răng miệng phổ biến nhất ở trẻ em là sâu răng. Tuy không quá nghiêm trọng những bệnh khiến trẻ đau nhức, khó chịu, quấy khóc và bỏ ăn. Bài viết sau sẽ hướng dẫn mẹ các cách chữa đau răng sâu ở trẻ em cực hiệu quả và dễ làm, mẹ áp dụng ngay nhé! 1. Bệnh sâu răng ở trẻ em 1.1. Các nguyên nhân gây sâu răng ở trẻ em Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ em bị sâu răng. Tuy nhiên, một số nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng này là: – Thói quen ăn quá nhiều đồ ngọt như: Bánh, kẹo, nước ngọt, bim bim… – Chế độ vệ sinh răng miệng ở trẻ còn kém, chưa đúng cách. – Sự thờ ơ, chủ quan của cha mẹ khiến bệnh lây lan sang các răng bên cạnh. Kết quả thống kê cho thấy, cứ 10 trẻ bị sâu răng, có đến 7 trẻ bị sâu răng do thường xuyên ăn nhiều đồ ngọt. Bên cạnh việc ăn nhiều đồ ngọt, thói quen vệ sinh răng miệng cũng đóng vai trò rất quan trọng. Chân tay trẻ em vụng về, chưa thể vệ sinh răng miệng đúng cách. Cùng với đó là sự ham chơi của các con nên chỉ muốn đánh qua loa và sâu răng là điều dễ hiểu. Rất nhiều cha thường xuyên dùng bánh kẹo để dỗ dành mỗi khi trẻ quấy khóc, bỏ ăn… Khi trẻ có dấu hiệu sâu răng, thì cha mẹ cho rằng kiểu gì trẻ cũng sẽ thay răng nên không đưa trẻ đi khám và điều trị, khiến bệnh lây lan sang cả những răng bên cạnh. Thói quen ăn quá nhiều đồ ngọt như: Bánh, kẹo, nước ngọt, bim bim… là một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạng sâu răng ở trẻ em. 1.2. Trẻ bị sâu răng có tác hại như thế nào? Thay vì chủ quan, cha mẹ nên cho bé đi khám và điều trị sâu răng càng sớm càng tốt bởi sâu răng có thể gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực: – Sâu răng lâu dài sẽ xâm nhập dần vào ngà răng, tủy răng, gây viêm tủy, thậm chí là hoại tử. – Răng sâu gây hạn chế ăn, nhai, gây ảnh hưởng đến tiêu hóa và sự phát triển của bé. – Những con đau răng khiến trẻ thường xuyên quấy khóc, bỏ ăn… Lâu dài sẽ khiến trẻ rơi vào tình trạng suy nhược. – Vi khuẩn ở răng sâu có thể lây lan và gây nguy cơ mắc các bệnh lý trong khoang miệng khác. 2. Điểm mặt 5 cách chữa đau răng sâu ở trẻ em Nếu chưa kịp đưa trẻ tới gặp nha sĩ, các mẹ có thể tham khảo một vài biện pháp chữa đau răng sâu sau đây nhé: 2.1. Hướng dẫn và giám sát việc vệ sinh răng miệng của bé Mẹ hãy hướng dẫn bé cách chải răng, súc miệng sao cho đúng để làm sạch thức ăn thừa và vi khuẩn gây bệnh trên răng. Đồng thời, mẹ hãy mua cho bé loại kem đánh răng có chứa fluoride phù hợp với trẻ nhỏ. Fluoride là một hợp chất, có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành phát triển răng, cấu tạo ngà răng và men răng. Bổ sung fluoride sẽ giúp bù đắp phần răng bị sâu, đồng thời ngăn ngừa vi khuẩn gây sâu răng xâm nhập sâu vào các lớp trong của răng. Mẹ hãy hướng dẫn bé cách chải răng, súc miệng sao cho đúng để làm sạch thức ăn thừa và vi khuẩn gây bệnh trên răng. 2.2. Chữa đau răng sâu ở trẻ em bằng nước muối Có một cách vô cùng đơn giản và hiệu quả để chữa đau răng sâu cho trẻ chính là pha cho bé 1 cốc nước muối ấm. Nếu thấy con nhăn nhó hoặc xị mặt vì đau răng sâu, mẹ hãy lấy nước muối ấm đã pha cho con súc miệng và ngậm lại trong ít phút. Nước muối vừa giúp giảm đau, giảm nhiễm trùng, vừa ngăn ngừa viêm nhiễm các vùng xung quanh. 2.3. Dầu đinh hương là cách chữa đau răng sâu ở trẻ em cực nhanh Dầu đinh hương được mệnh danh là một loại dược liệu, có khả năng kháng khuẩn, kháng viêm và chống oxy hóa cực cao. Do đó, mẹ chỉ cần lấy một miếng bông gòn, chấm vào dầu đinh hương và đặt vào chỗ răng sâu, cho con ngậm một chút. Đây là một trong những cách trị đau răng nói chung và đau răng sâu vô cùng nhạy bén. Không những thế, dầu đinh hương còn giúp thơm miệng và cực kỳ an toàn nên bé chẳng may nuốt phải thì cũng không vấn đề gì. 2.4. Dùng gừng để chữa đau răng sâu Gừng nổi tiếng là một vị thuốc tự nhiên có tính cay nóng và khả năng kháng viêm cực tốt. Giã nát một vài nhánh gừng để pha trà hoặc đắp trực tiếp lên vùng răng bị đau là một trong những cách giảm đau vô cùng hữu hiệu. 2.5. Chườm đá – cách chữa đau răng sâu ở trẻ em cực đơn giản Cách nhanh nhất để giúp bé yêu giảm nhanh cơn đau nhức khó chịu do chiếc răng sâu gây ra là chườm đá. Để tránh bỏng lạnh, mẹ hãy lấy 1 cục đá nhỏ bọc vào khăn mềm hoặc một cốc nước lạnh, chườm lên vùng má, bên ngoài của chiếc răng sâu. Chỉ sau 1 – 3 phút, nhiệt độ từ cục đá hoặc nước lạnh sẽ làm tê liệt dây thần kinh ở khu vực đó và giúp giảm đau tức thời. Cách chữa đau răng sâu ở trẻ em nhanh nhất là chườm đá. Tuy nhiên, những phương pháp trên có thể không mang lại hiệu quả tuyệt đối do cơ địa từng người khác nhau. Vì vậy, tốt hơn hết bạn nên đưa bé đến thăm khám để bác sĩ tìm ra nguyên nhân và có cách điều trị triệt để. 3. Làm thế nào để phòng ngừa sâu răng cho các bé? Với những ảnh hưởng vô cùng xấu của bệnh sâu răng đối với sức khỏe của bé, cũng như không muốn phải áp dụng các cách chữa trị đau răng sâu, cha mẹ hãy tham khảo các cách phòng ngừa sâu răng cho trẻ nhé: – Cha mẹ chủ động chải răng cho bé và hướng dẫn bé chải răng đúng cách. – Sử dụng kem đánh răng có chứa canxi và fluor để con có hàm răng chắc khỏe. – Không nên cho trẻ ăn nhiều bánh kẹo, đồ ngọt, đặc biệt là vào buổi tối và trước khi đi ngủ. – Nhắc bé uống nhiều nước nước lọc để tránh khô miệng. Đặc biệt, uống nước lọc sau mỗi bữa ăn để hạn chế thức ăn thừa sót lại trên răng. – Bổ sung các loại thực phẩm tốt có chứa nhiều canxi và các khoáng chất tốt cho răng như: Sữa, phomai, sữa chua, táo, cam, các loại hạt dinh dưỡng… – Cho con đi khám răng định kỳ để được bác sĩ kiểm tra sức khỏe răng miệng và điều trị kịp thời nếu có bất cứ vấn đề gì. Cho con đi khám răng định kỳ để được bác sĩ kiểm tra sức khỏe răng miệng và điều trị kịp thời nếu có bất cứ vấn đề gì.
thucuc
1,285
Công dụng thuốc Toraxim Toraxim có tác dụng trong điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn như viêm tai giữa, viêm xoang hàm trên, bệnh lậu không biến chứng.... Việc sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh. 1. Thuốc Toraxim là thuốc gì? Toraxim thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống, quy cách đóng gói hộp 1 lọ.Thuốc Toraxim chứa các thành phần sau:Hoạt chất Cefpodoxime proxetil USP;Tá dược: Sucrose, natri carboxymethyl cellulose 12000 cps, natri benzoat, axit citric, natri citrat, colloidal silicon dioxide, aspartame và bột hương chuối.Tác dụng kháng khuẩn của hoạt chất Cefpodoxime thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzymes transpeptidase gắn kết màng. Từ đó ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và bền của thành tế bào vi khuẩn. 2. Toraxim có tác dụng gì? Thuốc Toraxim có công dụng trong điều trị các bệnh lý sau:Viêm tai giữa cấp tính;Viêm xoang hàm trên cấp tính;Viêm họng;Viêm amidan;Viêm phổi cộng đồng cấp tính;Các triệu chứng cấp của bệnh viêm phế quản mạn tính;Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng;Nhiễm khuẩn da và mô mềm;Các bệnh có thể lây truyền qua đường tình dục. 3. Liều dùng thuốc Toraxim Liều thường dùng:Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Uống 100 - 400mg cách 12 giờ/ lần;Trẻ em giai đoạn từ 2 tháng -12 tuổi: Uống 10mg/ kg/ ngày, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ.Liều khuyến cáo trong điều trị một số bệnh như sau:Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:Điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi thể nhẹ đến vừa mắc phải cộng đồng: Liều thường dùng là 200mg/ lần, cách 12 giờ/ lần, sử dụng trong 10 hoặc 14 ngày;Viêm họng hoặc viêm amidan do nhiễm Streptococcus pyogenes: Liều 100mg, cách 12 giờ/ lần, điều trị từ 5 - 10 ngày;Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng: Liều Toraxim thường dùng là 400mg/lần, cách 12 giờ/ lần, điều trị từ 7 - 14 ngày;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ đến vừa chưa có biến chứng: Liều Toraxim 100mg/lần, cách 12 giờ/ lần, dùng trong 7 ngày;Bệnh lậu chưa biến chứng: Dùng một liều duy nhất 200mg hoặc 400mg Toraxim.Trẻ em từ 2 tháng đến 12 tuổi:Điều trị viêm tai giữa cấp: Dùng liều Toraxim 5mg/ kg cách nhau 12 giờ/ lần, trong 5 ngày;Viêm họng và amidan do tác nhân S. pyogenes: Dùng liều Toraxim 5mg/kg cách 12 giờ/ lần, trong 5 - 10 ngày;Viêm xoang cấp: Dùng liều Toraxim 5mg/kg cách 12giờ/ lần, trong 10 ngày;Bệnh lậu không biến chứng ở trẻ 8 tuổi, cân nặng trên 45kg: Dùng liều duy nhất 400mg;Viêm phổi mắc tại cộng đồng, đợt cấp do viêm phế quản mạn: Dùng liều 200mg cách 12 giờ/ lần, trong 14 ngày và 10 ngày tương ứng;Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Dùng liều T400mg cách 12 giờ/ lần, trong 7 - 14 ngày;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Dùng liều 100mg cách 12giờ/ lần, trong 7 ngày;Liều cho người suy thận:Đối với người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin ít hơn 30ml/phút và không thẩm tách máu thì cho uống liều thường dùng, cách 24 giờ/ lần. 4. Chống chỉ định thuốc Toraxim Chống chỉ định thuốc Toraxim cho các trường hợp sau:Người bị dị ứng với bất kỳ hoạt chất nào có trong thuốc Toraxim hay kháng sinh nhóm Cephalosporin;Mắc chứng rối loạn chuyển hóa porphyrin. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Toraxim Trước khi chỉ định dùng thuốc Toraxim, cần phải làm kháng sinh đồ để xác định các vi khuẩn nhạy cảm.Khi xảy ra các triệu chứng của phản ứng quá mẫn như phát ban, sốt, ớn lạnh, tăng bạch cầu ưa eosin, đau khớp, phù nề, phù mạch, hạ huyết áp, hoại tử biểu bì, sốc phản vệ... thì cần phải dừng sử dụng thuốc Toraxim và điều trị hỗ trợ;Trong các trường hợp suy giảm chức năng thận, tổng liều dùng hàng ngày của Toraxim phải giảm xuống tùy theo mức độ thanh thải creatinin;Sử dụng thận trọng cho các bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc có khả năng gây lợi tiểu. 6. Tác dụng không mong muốn Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Toraxim bao gồm:Buồn nôn và nôn;Tiêu chảy, đau bụng;Ban đỏ đa dạng, ngứa, nổi mày đay;Sốt, đau khớp, sốc phản vệ;Rối loạn enzym gan;Vàng da ứ mật có hồi phục;Tăng bạch cầu ưa eosin;Viêm thận kẽ có hồi phục;Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu;Kích động, lú lẫn;Tăng trương lực cơ;Mất ngủ.Nếu gặp phải những triệu chứng trên bạn cần ngừng sử dụng thuốc Toraxim và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 7. Tương tác với các thuốc khác Dùng đồng thời Toraxim với các thuốc sau có thể xảy ra tương tác không mong muốn:Thuốc kháng acid hoặc ức chế H2 sẽ làm giảm sự hấp thu và các mức Cefpodoxim trong huyết tương;Probenecid ức chế sự bài tiết Cefpodoxim;Bài viết đã cung cấp thông tin Toraxim có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Toraxim. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Toraxim ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
vinmec
970
Công dụng thuốc Repampia Thuốc Repampia được kê đơn sử dụng để điều trị cho các bệnh về đường tiêu hoá như loét dạ dày hoặc tổn thương niêm mạc dạ dày. Nhằm sớm cải thiện tình trạng sức khoẻ, bệnh nhân cần dùng thuốc Repampia theo đúng chỉ dẫn mà bác sĩ khuyến cáo. 1. Thuốc Repampia chữa bệnh gì? Repampia là thuốc đường tiêu hoá, có tác dụng điều trị các tổn thương niêm mạc dạ dày hoặc chứng loét dạ dày. Thuốc Repampia có nguồn gốc xuất xứ từ Hàn Quốc, được nghiên cứu và sản xuất bởi Daewoong Pharm.Thuốc Repampia được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi hộp gồm 3 vỉ x 10 viên. Trong mỗi viên nén Repampia có chứa hoạt chất chính là Rebamipide hàm lượng 100mg cùng một số tá dược khác vừa đủ hàm lượng thuốc.Nhìn chung, thuốc Repampia công dụng điều trị loét dạ dày chủ yếu là nhờ vào thành phần Rebamipide có khả năng cải thiện nhanh chóng và hiệu quả các tình trạng như chảy máu, ăn mòn, phù nề hoặc đỏ ở dạ dày hay niêm mạc dạ dày. Để dùng thuốc Repampia an toàn và sớm đạt hiệu quả như mong đợi, bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ mọi hướng dẫn của bác sĩ. 2. Chỉ định, chống chỉ định sử dụng thuốc Repampia 2.1. Chỉ định sử dụng thuốc Repampia. Repampia là thuốc kê đơn, được bác sĩ chỉ định sử dụng cho các trường hợp dưới đây:Điều trị nhanh chóng và hiệu quả chứng loét dạ dày.Điều trị các tổn thương tại niêm mạc dạ dày trong bệnh lý viêm dạ dày cấp hoặc đợt cấp của viêm dạ dày mãn tính.2.3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Repampia. Không nên dùng thuốc Repampia cho các đối tượng dưới đây khi chưa có chỉ định của bác sĩ:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất Rebamipide hay bất kỳ thành phần tá dược nào trong thuốc.Chống chỉ định tương đối cho phụ nữ có thai hoặc người mẹ đang nuôi con bú.Chống chỉ định dùng thuốc Repampia cho trẻ em do chưa đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả. 3. Khuyến cáo chung về liều dùng và cách sử dụng thuốc Repampia Thuốc Repampia được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, do đó bệnh nhân nên dùng thuốc bằng đường uống. Thuốc cần được dùng với nước lọc (khoảng 240ml) và nuốt nguyên viên khi uống, tránh nghiền nát hoặc nhai thuốc.Theo khuyến cáo của bác sĩ, bệnh nhân nên uống thuốc Repampia trước khi ăn với liều lượng là 1 viên x 3 lần/ ngày. Trong suốt quá trình điều trị bằng Repampia, người bệnh cần áp dụng chính xác liều thuốc được bác sĩ chỉ định. Tuyệt đối không nên tự ý dùng thuốc, điều chỉnh liều hoặc ngừng điều trị đột ngột khi chưa trao đổi cụ thể với bác sĩ.Trong trường hợp bỏ lỡ một liều thuốc Repampia, bệnh nhân cần bù liều càng sớm càng tốt, tuy nhiên cần tránh dùng quá sát thời gian uống liều thuốc tiếp theo. Ngoài ra, bệnh nhân không nên uống gấp đôi liều thuốc Repampia cùng một lúc để tránh nguy cơ gặp phải các triệu chứng quá liều nguy hiểm.Đối với trường hợp uống quá liều thuốc Repampia và gặp phải các phản ứng bất lợi, bệnh nhân cần dừng sử dụng thuốc và nhanh chóng đến trung tâm y tế để được điều trị. Một số biện pháp xử trí quá liều thuốc được áp dụng hiện nay bao gồm thúc nôn, dùng than hoạt tính, rửa dạ dày,... 4. Thuốc Repampia có thể gây ra các tác dụng phụ gì? Bên cạnh việc mang lại những công dụng hữu ích, thuốc Repampia có thể gây ra một số tác dụng phụ ngoại ý sau cho bệnh nhân trong quá trình điều trị:Vàng da.Rối loạn chức năng gan.Giảm tiểu cầu.Giảm bạch cầu.Sốc.Phản ứng phản vệ.Nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào được liệt kê ở trên trong thời gian dùng thuốc Repampia, bệnh nhân nên báo cho bác sĩ sớm để được chẩn đoán và có cách điều trị thích hợp. Mặc dù thuốc Repampia ít khi gây ra các tác dụng phụ, tuy nhiên một số vấn đề hiếm gặp khi xảy ra có thể diễn tiến trầm trọng và đe dọa tới sức khỏe của bệnh nhân. Do đó, việc phát hiện và điều trị sớm các triệu chứng liên quan đến thuốc Repampia sẽ giúp người bệnh ngăn ngừa những nguy cơ tiềm ẩn khác. 5. Những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc Repampia Theo khuyến cáo của bác sĩ, các đối tượng bệnh nhân dưới đây cần thận trọng khi điều trị bằng thuốc Repampia, bao gồm:Người cao tuổi.Người bị suy gan.Bệnh nhân bị suy thận.Người có tiền sử dị ứng với nhiều loại thuốc khác.Bệnh nhân mắc chứng nhược cơ hoặc bị hôn mê gan.Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng được ghi trong tờ đơn kèm theo hộp thuốc hoặc tham khảo chỉ dẫn của bác sĩ trước khi dùng. Phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ có thai chỉ nên dùng thuốc Repampia khi thực sự cần thiết và mặt lợi ích mà thuốc mang lại phải lớn hơn nhiều so với rủi ro. Đối với phụ nữ đang nuôi con bú cần ngưng cho trẻ bú khi dùng thuốc hoặc tránh điều trị bằng Repampia.Thuốc Repampia cần được bảo quản ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh để thuốc tại nơi ẩm ướt hoặc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Ngoài ra, cần để thuốc Repampia ở nơi khuất xa tầm với của trẻ nhỏ nhằm ngăn ngừa trẻ vô tình uống phải. 6. Thuốc Repampia tương tác với các loại thuốc nào? Tránh dùng thuốc chống đông máu khi đang điều trị bằng Repampia vì việc kết hợp cả 2 loại thuốc này cùng lúc với nhau có thể gây phản ứng tương tác bất lợi. Sự tương tác giữa thuốc Repampia với thuốc chống đông máu có thể làm kéo dài hoặc tăng thời gian chảy máu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe của người bệnh.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Repampia. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Repampia theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,100
Giãn phế quản: Những điều cần biết Giãn phế quản là một trong những bệnh lý về phổi thường gặp ở người lớn tuổi, chiếm khoảng 6% các bệnh lý về phổi, nam bị nhiều hơn nữ. Nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như viêm phổi tái phát, ho ra máu nặng, suy hô hấp xuất hiện thường xuyên. 1. Giãn phế quản là gì? Giãn phế quản là bệnh lý hô hấp đặc trung bởitình trạng giãn không hồi phục một phần của phế quản. Tình trạng giãn có thể xảy ra ở phế quản lớn trong khi phế quản nhỏ vẫn bình thường, hoặc ngược lại. Giãn phế quản được chia thành các dạng: hình túi, hình trụ và hình tràng hạt. Bệnh thường là hậu quả của tình trạng nhiễm trùng phế quản không được điều trị đúng cách, ảnh hưởng của các yếu tố gây tổn thương thành phế quản hoặc làm đọng dịch nhầy ở đây. Theo thời gian, cơ quan này dần mất khả năng làm sạch dịch nhầy, khiến dịch nhầy tích tụ lại, tạo môi trường thuận lợi để vi khuẩn sinh trưởng. Điều này dẫn đến nhiễm trùng nghiêm trọng và tái đi tái lại ở phế quản. Bệnh có thể xảy ra ở một hoặc nhiều phần của phổi và có thể dẫn đến những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Do nhiều nguyên nhân thành phế quản giãn ra và không hồi phục. 2. Nguyên nhân gây khiến phế quản giãn Các nguyên nhân gây khiến thành phế quản bị giãn gồm: – Tắc phế quản do dị vật hoặc khối u Tình trạng có dị vật hoặc khối u trong lòng phế quản có thể gây tắc nghẽn phế quản. Chỗ phế quản bị tắc có thể giãn ra do quá trình viêm nhiễm, gây hủy hoại thành phế quản. Bệnh thường xảy ra từ 6 – 8 tuần sau khi có dị vật. Trường hợp phế quản giãn do khối u, tiến triển của bệnh tùy theo tiến triển của khối u và mức độ bội nhiễm. Ngoài ra, phế quản còn có thể tắc nghẽn sẹo cũ của các chấn thương, viêm nhiễm. – Viêm, hoại tử thành phế quản Sau khi nhiễm các loại vi khuẩn hoặc bị viêm phổi do vi khuẩn, virus sởi, ho gà,… phế quản có thể bị viêm, hoại tử dẫn đến giãn thành. – Do dị tật bẩm sinh Một số trường hợp phế quản có thể có bất thường cấu trúc bẩm sinh, thường gặp nhất là trong các hội chứng Kartagener,  Williams – Campbell,… Ngoài ra có những trường hợp giãn phế quản nguyên phát, không rõ nguyên nhân. 3. Triệu chứng thường gặp Tùy vào dạng giãn phế quản và mức độ giãn mà các triệu chứng biểu hiện có thể khác nhau. Trong đó, những triệu chứng điển hình nhất của bệnh phế quản này là: – Ho thường xuyên, có thể kéo dài trong nhiều tháng hoặc nhiều năm – Bệnh nhân tiết nhiều đờm – Hơi thở ngắn và có tiếng rít – Đau, tức, nặng ở ngực – Da dày lên ở dưới móng chân và móng tay – Nghe phổi có thể thấy những tiếng phổi bất thường Bệnh có thể nặng lên theo thời gian với các triệu chứng: – Ho ra máu hoặc đờm lẫn máu – Cơ thể mệt mỏi – Sút cân hoặc chậm lớn ở trẻ em Những người mắc bệnh này có thể cảm thấy ho, khó thở, thở rít, đau tức ngực, mệt mỏi, … 4. Biến chứng của các trường hợp có phế quản giãn Phế quản bị tổn thương nhiều và kéo dài sẽ khiến phổi không cung cấp đủ oxy cho cơ thể. Người bệnh có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như: – Áp-xe phổi – Viêm mủ màng phổi, phế quản – Xơ phổi – Khí phế thũng Các tình trạng này gây khó thở, suy hô hấp trầm trọng, thậm chí ảnh hưởng chức năng tim, gây suy tim. 5. Chẩn đoán và điều trị phế quản giãn 5.1 Chẩn đoán bệnh giãn phế quản Khi thấy các triệu chứng nghi ngờ, người bệnh cần chủ động thăm khám chuyên khoa hô hấp sớm để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân và mức độ bệnh. Khi đi khám, người bệnh sẽ được khai thác diễn biến ho đờm, ho ra máu và các triệu chứng khác. Sau đó, người bệnh có thể được chỉ định thực hiện một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh như: – Chụp cắt lớp vi tính để thấy hình ảnh phổi và lồng ngực – Soi phế quản nhằm phát hiện dị vật, vị trí gấp khúc, chít hẹp, vị trí chảy máu và hút dịch phế quản tìm vi khuẩn – Xét nghiệm đờm giúp tìm kiếm sự có mặt của vi khuẩn, nấm, trực khuẩn lao,.. – Điện tâm đồ, siêu âm tim phát hiện sớm biến chứng ở tim – Đo chức năng hô hấp phục vụ việc đánh giá chức năng, hoạt động, mức độ tổn thương của phổi 5.2 Điều trị bệnh giãn phế quản như thế nào? Phế quản giãn là tổn thương không thể hồi phục được. Mục tiêu của việc điều trị là giảm triệu chứng, đồng thời ngăn bệnh tiến triển nặng và tái phát, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Các phương pháp điều trị thường được áp dụng cho bệnh nhân có vấn đề ở phế quản gồm: Việc này được thực hiện bằng cách ho khạc đờm, vỗ rung lồng ngực kết hợp với dẫn lưu theo tư thế. Mục đích là giúp phế quản và đường thở trở nên thông thoáng, giảm tình trạng tắc nghẽn và các triệu chứng khó chịu. Kháng sinh thường được sử dụng trong đợt cấp của bệnh có bội nhiễm. Khi nghe phổi có ran rít, ngáy, bác sĩ có thể chỉ định các loại thuốc giãn phế quản để giúp giảm triệu chứng của bệnh. Trong các trường hợp ho ra máu thì tùy theo mức độ ho máu mà bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị khác nhau. Trong đợt cấp, nếu người bệnh gặp phải tình trạng thiếu oxy máu trầm trọng, các bác sĩ sẽ cho bệnh nhân thở oxy. Các loại thuốc hay phương pháp này cần được thực hiện theo sự hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị, không tự ý bỏ thuốc, thay đổi loại thuốc. Điều trị các bệnh lý phế quản với chuyên gia hô hấp sẽ giúp bệnh nhân cải thiện triệu chứng và ổn định sức khỏe. Trong trường hợp bệnh nhân ho ra máu nặng hoặc dai dẳng, tắc do khối u…, bác sĩ có thể chỉ định cắt thùy phổi hoặc một bên phổi.
thucuc
1,171
Giải đáp: Bệnh trĩ không nên ăn hoa quả gì và các thắc mắc không liên quan? Một chế độ ăn uống cùng thói quen sinh hoạt không lành mạnh là yếu tố hàng đầu tạo điều kiện cho bệnh trĩ phát triển. Chính vì thế, bệnh nhân nên chú ý đến đồ ăn và những vận động hằng ngày của mình để búi trĩ không phát triển và ngừa khả năng tái phát bệnh. Chắc hẳn có nhiều người đang thắc mắc bệnh trĩ không nên ăn gì? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn làm rõ vấn đề trên và giải đáp những thắc mắc có liên quan nhé. 1. Nguyên nhân nào gây ra bệnh trĩ? Người có những thói quen sau đây sẽ rất dễ mắc phải chứng bệnh này: Thường xuyên làm việc trong điều kiện ngồi nhiều như văn phòng hoặc thói quen hay ngồi xổm, đứng lâu, mang, vác vật nặng, chơi các môn thể thao nặng như đánh tennis, đẩy tạ,… Nạp vào cơ thể nhiều rượu, bia, đồ cay nóng như ớt,… Ít ăn những thực phẩm có hàm lượng chất xơ cao như trái cây, rau,… Uống quá ít nước so với lượng nước cần thiết mỗi ngày Béo phì hoặc phụ nữ có thai,… 2. Bệnh trĩ và sinh hoạt hàng ngày Căn bệnh này gây nên nhiều cản trở và khó khăn trong sinh hoạt. Vì vậy, bạn nên tìm hiểu kỹ xem bệnh trĩ không nên ăn hoa quả gì để tránh làm tình hình búi trĩ trở nên nghiêm trọng hơn. Cụ thể như sau: Việc tự chủ đại, tiểu tiện khó khăn. Nếu bệnh nặng sẽ có thể chảy máu mỗi lần đi vệ sinh. Thói quen sinh hoạt hằng ngày bị đảo lộn hoàn toàn, dễ gây ảnh hưởng về mặt tâm lý bệnh nhân. Búi trĩ thường xuyên bị tắc nghẽn gây khó chịu, đau nhức ở vùng hậu môn của người bệnh. Trong một số trường hợp sẽ dẫn đến viêm, nhiễm trùng máu ở nhiều mức độ khác nhau như áp xe hậu môn,… Gây thiếu máu nếu bệnh nhân đại tiện ra máu. Do đó, bệnh nhân nên nắm rõ bệnh trĩ không nên ăn hoa quả gì để tránh làm tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn. Búi trĩ lòi hẳn ra ngoài gây nứt, rách hậu môn tạo điều kiện cho các vi khuẩn từ nước tiểu và phân tấn công. Từ đó dễ gây nhiễm trùng máu cho cơ thể. Tác động xấu đến đời sống vợ chồng. Làm cho người bệnh có nguy cơ suy giảm trí nhớ, đau đầu, ảnh hưởng đến hệ thần kinh gây rối loạn thần kinh, đau nhức vùng lưng dưới, dễ ngất xỉu, luôn trong tình trạng đầu óc căng thẳng. Nữ giới mắc phải bệnh này làm tăng nguy cơ nhiễm phụ khoa. 3. Bệnh trĩ không nên ăn hoa quả gì? 3.1. Ngũ cốc đã qua tinh chế như bột mì trắng Một ví dụ điển hình mà bạn cần phải tránh khi bị trĩ đó chính là bột mì trắng. Loại bột này đã qua quá trình xử lý bỏ đi mầm và cám nên lượng chất xơ không còn nhiều như ban đầu. Nếu bạn ăn những loại thực phẩm như: mì ống, bánh mì tròn, bánh mì trắng,… sẽ có thể gặp phải khó khăn trong việc đi tiểu. 3.2. Các loại thịt đỏ Thịt đỏ khi đi vào cơ thể sẽ phải tốn nhiều thời gian để tiêu hoá hơn các loại thịt thông thường. Một số loại thịt đỏ thông dụng như: thịt lợn, thịt bò, thịt cừu,… nếu thường xuyên ăn dễ khiến cho tình trạng táo bón của bạn trở nên nghiêm trọng hơn, rất bất lợi cho những ai mắc chứng bệnh trĩ. 3.3. Thức ăn cay nóng và đồ ăn mặn Những loại đồ ăn cay nóng như: ớt, riềng, gừng, mù tạt,… có thể làm tăng các cảm giác khó chịu và đau ở những bệnh nhân bị trĩ. Ngoài ra, các món ăn như mắm, đồ kho,… mang tính mặn cũng không tốt cho tình trạng bệnh. 3.4. Các thực phẩm dầu mỡ hoặc đã qua chế biến Nếu bạn có thói quen ăn các loại đồ ăn nhanh như: khoai tây chiên, gà rán,…sẽ khiến đường ruột của bạn khó hoạt động và cản trở sinh hoạt tiểu tiện của người bệnh. Bên cạnh đó, việc thường xuyên tiêu thụ những loại thịt đã qua chế biến như thịt nguội hoặc thịt ba chỉ,…cũng gây bất lợi cho bệnh nhân trĩ và tăng nguy cơ táo bón. 3.5. Đồ uống có cồn Rượu khiến cơ thể mất nước và gây ra sự căng thẳng mỗi lần đi tiểu tiện. Ngoài rượu ra thì các loại đồ uống có cồn khác cũng gây khó khăn tương tự cho bệnh nhân bị bệnh trĩ. Điển hình là nước tăng lực, cà phê hoặc bất kỳ nước uống nào có chứa caffeine. Vì vậy, nếu bạn vẫn muốn uống một ly cocktail hay caffeine thì nên pha với một cốc nước đủ lớn để cung cấp đủ nước cho cơ thể, giảm tác động xấu của các đồ uống kia. 3.6. Bệnh trĩ nên ăn loại trái cây nào? Sau khi đã biết được bệnh trĩ không nên ăn hoa quả gì thì bạn cũng nên tìm hiểu về những loại trái cây mà bệnh nhân cần bổ sung để cải thiện tình hình bệnh. Cụ thể, những ai mắc phải chứng bệnh này nên bổ sung các loại trái cây giàu vitamin E và C, ví dụ như: cam, ổi, quýt, bơ, đu đủ, táo,… Vitamin C khi đi vào cơ thể sẽ giúp duy trì và hình thành các mạch máu khỏe mạnh nên sẽ rất có ích cho bệnh nhân trĩ. Mặt khác, những loại hoa quả chứa vitamin E sẽ chống viêm, thu nhỏ búi trĩ, chữa lành các mô bị tổn thương nên rất quan trọng với màng tế bào. Bạn có thể bổ sung các hoa quả chứa nhiều vitamin E như: cải bó xôi, rau cải xanh, đu đủ, hạt dẻ,… Ngoài ra, người mắc bệnh trĩ nên ăn nhiều các nhóm thực phẩm sau đây: Thực phẩm giàu chất xơ: giúp phân mềm hơn, dễ đi ngoài hơn. Thực phẩm giàu omega-3: Giúp tăng độ đàn hồi của da và có tác dụng tốt cho lớp màng nhầy niêm mạc, tham khảo các loại như: cá ngừ, hạt chia, cá hồi, hạt lanh,… Thực phẩm giàu magie và kẽm: Có tác dụng nhuận tràng, ổn định mạch máu, chống viêm, duy trì phát triển mô cơ, nhờ vậy nên vết thương sẽ mau lành, các loại hạt, ngũ cốc nguyên cám, bơ, hải sản,… rất giàu magie Bổ sung collagen: Giúp tình trạng bệnh giảm đi rõ rệt, người bệnh có thể tham khảo các loại thực phẩm chứa hàm lượng collagen cao để bổ sung cho cơ thể như: cá ngừ, cá hồi, lòng trắng trứng gà, da heo,… hoặc dùng các loại viên uống bổ sung khác Bệnh trĩ ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. Do đó, việc nắm kĩ bệnh trĩ không nên ăn hoa quả gì sẽ giúp búi trĩ của bạn không phát triển nặng hơn gây đau nhức, khó chịu,…Hy vọng nội dung của bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn.
medlatec
1,218
GIẢI ĐÁP: Nhổ răng cấm giá bao nhiêu? Sức khỏe răng miệng có vai trò rất quan trọng, bởi nó có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe tổng quát của chúng ta. Do đó, ở một số trường hợp bắt buộc phải nhổ răng cấm để tránh những tác nhân gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Vậy răng cấm có nguy hiểm không hay nhổ răng cấm giá bao nhiêu… tất cả thắc mắc thường gặp về nhổ răng cấm sẽ được giải đáp tại bài viết dưới đây, cùng tìm hiểu nhé! 1. Răng cấm là răng thế nào? Răng cấm hay còn có tên gọi khác là răng số 6, tức là nằm ở vị trí số 6 trong hàm tính từ răng cửa đếm vào. Răng cấm là răng mọc vĩnh viễn và chỉ mọc duy nhất 1 lần trong đời. Thông thường, răng cấm sẽ mọc vào ở đuổi trẻ từ 6 đến 8 tuổi với 2 chân răng hàm dưới và 3 chân răng ở hàm trên. Răng cấm đảm nhiệm các chức năng chính như ăn nhai, nghiền nát thức ăn, đồng thời định hình khung hàm răng cũng như duy trì tỷ lệ khuôn mặt. Răng cấm đóng nhiều vai trò quan trọng trong ăn nhai 2. Khi nào bắt buộc phải nhổ răng cấm? Do đảm nhiệm vai trò quan trọng trong việc nhai nghiền thức ăn, bên cạnh đó, phía dưới chân răng cấm thường tập hợp nhiều cơ quan cảm thụ và dây thần kinh, do đó, nhiều người thường tỏ ra lo lắng, e ngại khi nhổ răng cấm. Trên thực tế, nhổ răng cấm không phải là chỉ định được khuyến khích, bởi trong hầu hết mọi trường hợp thì bác sĩ sẽ ưu tiên phương án bảo tồn chân răng. Tuy nhiên, với những trường hợp xuất hiện bệnh lý răng miệng, nếu như đã tiến hành các biện pháp cần thiết để khôi phục răng về trạng thái tốt nhất nhưng không thành công, lúc này bác sĩ bắt buộc phải chỉ định phương án nhổ răng cấm. Dưới đây là một số trường hợp bắt buộc phải tiến hành nhổ răng cấm bao gồm: – Trường hợp bị sâu răng hàm nghiêm trọng Với bệnh nhân ở trong trạng thái sâu răng cấm nặng, vi khuẩn sâu răng phát triển dễ dẫn đến nguy cơ hoại tử đồng thời không có khả năng bằng biện pháp phục hình răng thẩm mỹ như hàn, trám răng hay học răng sứ thì lúc này bác sĩ bắt buộc phải nhổ răng cấm để tránh nguy cơ vi khuẩn tấn công sang các răng bên cạnh. – Răng cấm có nguy cơ viêm nhiễm hoặc viêm nha chu không thể điều trị được – Bệnh nhân xuất hiện tình trạng tiêu xương, tụt nướu, răng bị lung lay, dễ gãy, rụng – Người bị viêm tủy răng nặng gây ảnh hưởng nặng nề tới chân răng Tuy nhiên, lưu ý là việc nhổ răng cấm chỉ được chỉ định khi bệnh nhân có sức khỏe đủ điều kiện. Nói cách khác, nhổ răng cấm sẽ không được thực hiện nếu bệnh nhân gặp các vấn đề về sức khỏe như: – Bệnh nhân mắc bệnh lý toàn thân liên quan đến đông máu, bệnh về máu – Bệnh nhân mắc bệnh lý toàn thân khó có thể kiểm soát như tim mạch, bệnh tiểu đường hay các bệnh ác tính – Bệnh nhân hiện nay đang sử dụng thuốc Aspirin – Phụ nữ đang trong quá trình mang thai Ngày nay, khi công nghệ nha khoa ngày càng phát triển, cùng với đó là sự hiểu biết chuyên sâu của bác sĩ răng hàm mặt kết hợp với sự hỗ trợ từ các thiết bị hiện đại, tân tiến đã khắc phục được rất nhiều ảnh hưởng do răng cấm để lại. Do đó, trong trường hợp bạn buộc phải nhổ răng thì có thể hoàn toàn an tâm bởi việc nhổ răng sẽ đảm bảo an toàn và hạn chế biến chứng nhất có thể. Tuy nhiên, việc nhổ răng cấm bị sâu cũng có thể tiềm ẩn một số nguy cơ nhất định do răng nằm ở vị trí nhạy cảm. Do đó, để ca phẫu thuật thành công thì bác sĩ cần có tay nghề và kỹ thuật cao cũng như đòi hỏi sự tập trung cao độ trong suốt quá trình thực hiện để tránh xảy ra sai sót. 3. Quy trình nhổ răng cấm diễn ra thế nào? Quy trình nhổ răng cấm bao gồm các bước cơ bản như sau: – Thăm khám tổng quát và chụp phim X-quang răng Trước tiên tiến hành nhổ răng, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra tổng quát tình trạng răng miệng như tình trạng cao răng hay viêm lợi. Nếu sức khỏe của bạn không đủ điều kiện thì việc nhổ răng cấm sẽ không được thực hiện. Ngoài ra, bạn cũng cần phải chụp X-quang để bác sĩ có thể xem xét đặc điểm, vị trí cũng như độ dài của răng cấm cần nhổ. Bên cạnh đó thì khách hàng cũng cần phải cung cấp cho bác sĩ về tiền sử bệnh lý hay các loại thuốc đang sử dụng hiện tại để đảm bảo ca nhổ diễn ra an toàn. – Vệ sinh, sát khuẩn răng miệng và gây tê tại vị trí cần nhổ Sau khi thực hiện vệ sinh, sát khuẩn răng miệng, bác sĩ sẽ gây tê tại vị trí răng cần nhổ, điều này giúp cho bệnh nhân không còn cảm thấy quá đau đớn trong quá trình thực hiện. – Tiến hành nhổ răng cấm Để nhổ răng cấm, bác sĩ sẽ sử dụng những dụng cụ nha khoa chuyên dụng như kìm, bẩy. Ở những trường hợp răng mọc quá phức tạp, bác sĩ có thể cắt răng ra thành nhiều phần. Sau khi nhổ răng, bạn cần cắn gạc trong tối thiểu là 30 phút để cầm máu. Bên cạnh đó, sau khi kết thúc quá trình nhổ răng, bạn cũng cần sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm và giảm sưng được bác sĩ chỉ định để sức khỏe có thể hồi phục tốt nhất. Với thắc mắc nhổ răng cấm giá bao nhiêu, câu trả lời là tùy từng phương pháp nhổ răng sẽ có mức giá khác nhau 4. Nhổ răng cấm giá bao nhiêu? Với thắc mắc nhổ răng cấm giá bao nhiêu, hiện nay, chi phí nhổ răng trên thị trường dao động trong khoảng từ 800.000 đến hơn 3.500.000/răng, tuy nhiên mức chi phí còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phương pháp nhổ răng, tình trạng, hình thể cụ thể của răng cấm. Hi vọng bài viết dưới đây đã giúp bạn tìm hiểu về kỹ thuật nhổ răng cấm cũng như được giải đáp câu hỏi nhổ răng cấm giá bao nhiêu. Với phương pháp nhổ răng bằng sóng siêu âm Piezotome, tuy có mức giá chênh lệch so với phương pháp nhổ răng thông thường, tuy nhiên mức giá này là hoàn toàn xứng đáng bởi Piezotome là công nghệ nhổ răng tiên tiến này. Với kỹ thuật hiện đại, máy chỉ tác động đến mô cùng, không làm ảnh hưởng đến mô mềm đồng thời hạn chế tối đa hiện tượng chảy máu, đồng thời vết thương để lại sau khi nhổ răng cũng sẽ mau hồi phục.
thucuc
1,257
[Cảnh báo] Bé trai hơn 4 tuổi bị viêm não vì nhiễm giun Hình ảnh mô phỏng chu kỳ phát triển của giun đũa chó mèo và quá trình lây nhiễm cho con người. Cháu bé N.D.Đ trú tại Lâm Thao, Phú Thọ có biểu hiện sốt cao, nôn nhiều, đau đầu vùng đỉnh trán, con được đưa đến Trung tâm sản nhi tỉnh Phú Thọ, qua thăm khám các bác sĩ nhận thấy trẻ có hội chứng não – màng não, trên kết quả xét nghiệm cho thấy tình trạng bạch cầu ái toan tăng, dương tính với giun đũa chó mèo (Toxocara) và sán lá gan lớn (Fasciola). Trẻ nhỏ là đối tượng rất dễ bị nhiễm giun, vì trẻ có thói quen đùa nghịch với đất, cát mà đất cát bẩn là nơi phát tán trứng giun do đặc tính phóng uế của vật nuôi như chó mèo, … Tác nhân gây bệnh chính là Toxocara canis hay Toxocara cati, một loại giun tròn thường được gọi là giun đũa của chó, mèo. Các giun này sẽ đẻ trứng, trứng theo phân ra ngoài môi trường và sau 1-2 tuần lễ các trứng này sẽ hoá phôi. Đây là giai đoạn có thể gây bệnh cho người nếu nuốt phải trứng. Trứng giun thường có trong đất hoặc nước nhiễm phân chó, mèo. Ấu trùng giun còn có thể có trong thịt chó, mèo. Nếu người bệnh ăn phải mà chưa được chế biến kỹ cũng sẽ bị lây bệnh. Sau khi nuốt trứng vào cơ thể, các ấu trùng giun sẽ được phóng thích, đi xuyên qua thành ruột và theo đường máu di chuyển đến gan, phổi, mắt, hệ thần kinh trung ương. Tại đây, các ấu trùng có thể sống sót trong cơ thể người trong nhiều tháng và sau đó bị phản ứng viêm của cơ thể tiêu diệt các ấu trùng di chuyển hoặc khiến chúng ngưng phát triển, nhưng chỉ sau khi các ấu trùng này đã gây tổn thương tại các mô. Trường hợp của cháu N.D.Đ sau khi có kết quả chụp cộng hưởng từ não MRI cho thấy có tình trạng biến đổi dịch não tủy, cháu Đ. được áp dụng phác đồ điều trị tích cực bằng kháng sinh kết hợp thuốc tẩy giun. Sau khoảng 3 tuần điều trị, tình trạng sức khỏe bệnh nhi ổn định, xét nghiệm cho kết quả chỉ số bạch cầu ái toan trong máu giảm, xét nghiệm dịch não tủy bình thường nên được cho xuất viện. Tình trạng sức khỏe bệnh nhi Đ. hoàn toàn ổn định trước ngày xuất viện. Để hạn chế nguy cơ nhiễm giun đũa chó mèo, khuyến cáo các bậc phụ huynh cần lưu ý những điều sau:
thucuc
463
Giải phẫu vùng cổ và những vấn đề sức khỏe thường gặp ở khu vực này Cổ là bộ phận khá quan trọng, giúp kết nối đầu và phần thân dưới, không những vậy đây là nơi diễn ra rất nhiều hoạt động của cơ thể. Để hiểu rõ về cơ thể của mình, đặc biệt là vùng cổ, chúng ta có thể tìm hiểu giải phẫu vùng cổ. Bài viết này sẽ giúp bạn đọc biết thêm nhiều điều thú vị về bộ phận này. 1. Vì sao chúng ta nên tìm hiểu về giải phẫu vùng cổ Giải phẫu là một nhánh khá quan trọng và thú vị của sinh học, thông qua việc giải phẫu chúng ta sẽ nghiên cứu và hiểu được cấu tạo, hoạt động của cơ thể. Các nghiên cứu này thường được nghiên cứu ở mức độ tế bào và cho bạn biết những thông tin bổ ích về xương, các cơ quan nội tạng trong cơ thể, các nhóm cơ và hệ thần kinh. Do đó, các nhà khoa học đặc biệt quan tâm tới bộ môn giải phẫu. Một trong những vị trí cần quan tâm trên cơ thể người đó chính là cổ, và mục đích chính của giải phẫu vùng cổ là phục vụ nghiên cứu y tế. Nếu chỉ nhìn cấu tạo bên ngoài, bạn sẽ cho rằng cổ có cấu tạo khá đơn giản và không giữ nhiều chức năng quan trọng đối với toàn bộ cơ thể. Tuy nhiên, sau khi tìm hiểu giải phẫu khu vực cổ, chắc chắn chúng ta sẽ có cái nhìn khác về bộ phận này. Trong toàn bộ khu vực đầu cổ, có lẽ vùng cổ có cấu tạo phức tạp hơn cả, đây là nơi tập trung của rất nhiều bó cơ được sắp xếp chằng chịt. Bên cạnh đó, vùng cổ cũng là nơi xuất hiện nhiều sợi dây thần kinh quan trọng của cơ thể, chúng được liên kết chặt chẽ với nhau. Ngoài ra, có tới 4 động mạch đi qua khu vực này, cụ thể là: động mạch cảnh trong, cảnh ngoài, cảnh chung và cảnh cùng,…. Một số cơ quan xuất hiện ở khu vực cổ có thể kết đến như: thanh quản, tuyến giáp, yết hầu,… Đây là những bộ phận không thể thiếu của cơ thể, chúng ta cần quan tâm chăm sóc và theo dõi hoạt động của các cơ quan này thường xuyên. 2. Khám phá giải phẫu vùng cổ Khám phá giải phẫu vùng cổ, chắc chắn bạn sẽ phát hiện ra rất nhiều điều thú vị. Thông thường, các nhà khoa học sẽ quan tâm tới 3 khu vực chính, đó là vùng cơ cổ phía trước, phía sau và cơ ở bên. 2.1. Cơ cổ phía trước Một số nhóm cơ xuất hiện ở khu vực phía trước cổ là: platysma, sternocleidomastoid, suprahyoid hoặc scalenus,… Mỗi nhóm cơ là đảm nhiệm những nhiệm vụ khác nhau, trong đó platysma sẽ chịu trách nhiệm hỗ trợ hàm, miệng cử động và giúp da cổ, mặt căng hơn. Trong khi đó, sternocleidomastoid được cho là nhóm cơ lớn nhất thuộc khu vực cổ, sự có mặt của nhóm cơ này giúp bạn cử động cổ dễ dàng hơn rất nhiều. Để có thể cử động vai, cánh tay, chúng ta rất cần sự có mặt của nhóm cơ subclavius, chúng giúp xương đòn được cố định và ổn định hơn. Nếu tìm hiểu kỹ về giải phẫu vùng cổ, bạn sẽ biết rằng khu vực cổ trước chính là nơi xuất hiện của các bộ phận quan trọng như: trục thanh - khí quả, trục hầu - thực quản cũng như tuyến giáp. 2.2. Cơ cổ phía sau Phía sau cổ cũng là nơi tập trung của một số nhóm cơ quan trọng, chúng giúp bạn cử động cổ thoải mái và dễ dàng hơn. Trong đó, bạn bạn không thể bỏ qua nhóm cơ gai sống đầu, hình dạng của nhóm cơ này khá giống dây đai, chúng hỗ trợ bạn xoay đầu, thay đổi tầm nhìn theo ý muốn. Ngoài ra, cơ chẩm gồm 4 bó cũng hỗ trợ cử động cổ dễ dàng hơn. Để có thể cúi đầu hay ngửa cổ lên, chúng ta rất cần sự trợ giúp của nhóm cơ transversospinalis. Không chỉ giúp bạn cử động cổ thoải mái, nhóm cơ này còn chịu trách nhiệm cố định cột sống ở tư thế chuẩn khi chúng ta di chuyển cổ, thắt lưng hoặc ngực,… 2.3. Cơ cổ ở bên Sau khi nghiên cứu giải phẫu vùng cổ, chắc hẳn chúng ta sẽ biết được cơ cổ ở bên gồm những nhóm cơ nào. Hai nhóm cơ chủ yếu là: cổ thẳng đầu trước, đầu ngoài và longus capitis, longus colli,… 3. Các vấn đề sức khỏe thường gặp ở vùng cổ Như đã phân tích ở trên, cổ là nơi tập trung của nhiều cơ quan, dây chằng, các bó cơ và đốt sống. Chúng phải hoạt động liên tục để đảm bảo vận động của toàn bộ cơ thể. Nếu bạn không chú ý chăm sóc vùng cổ cẩn thận, bạn sẽ phải đối mặt với những tổn thương nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sinh hoạt hàng ngày và sức khỏe. 3.1. Các khối u ở vùng cổ Khối u có thể xuất hiện ở nhiều vị trí thuộc vùng cổ, ví dụ như: tuyến giáp, khí quản, thanh quản,… Tùy vào vị trí khối u hình thành và phát triển, bệnh nhân sẽ đối mặt với triệu chức khác nhau, nhiều người bị thay đổi giọng nói, đau mỗi khi nhai, nuốt thức ăn, đau họng hoặc khả năng nghe suy giảm,… Đây là những vấn đề sức khỏe hết sức nghiêm trọng mà chúng ta không thể chủ quan. Khối u ở vùng cổ có thể phát triển thành u ác tính hoặc lành tính. Người bệnh nên chủ động theo dõi và đi kiểm tra sức khoẻ sớm. Nếu phát hiện kịp thời, chúng ta có thể kiểm soát sự phát triển của khối u và ngăn ngừa những ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe. Dựa vào kiến thức giải phẫu vùng cổ, bác sĩ có thể tìm ra phương án điều trị phù hợp nhất. 3.2. Chấn thương cơ vùng cổ Trong sinh hoạt hàng ngày, chúng ta có nguy cơ gặp chấn thương vùng cổ tương đối cao. Một số chấn thương phổ biến là: co thắt cơ vùng cổ, hiện tượng này thường được gọi là chuột rút. Cơn co thắt chỉ diễn ra từ vài giây đến vài phút và khiến bạn đau, gặp nhiều khó khăn khi cử động. Nhìn chung, chuột rút không phải vấn đề sức khoẻ quá nghiêm trọng, vì vậy chúng ta không cần lo lắng. Căng thẳng cơ vùng cổ cũng là chấn thương thường gặp, nguyên nhân là do cơ, bó sợi vùng cổ bị rách hoặc đang trong trái thái căng quá độ. Ngoài ra, chúng ta có thể đối mặt với chấn thương co giật nếu đột nhiên di chuyển cổ quá mạnh. Thông qua việc tìm hiểu giải phẫu vùng cổ, các bạn có thể hiểu được cấu tạo của các nhóm cơ và biết vận động đúng cách, hạn chế xảy ra chấn thương. 3.3. Bệnh lý về đốt sống cổ Bệnh lý về đốt sống cổ là vấn đề đáng lo ngại, các bạn không nên bỏ qua việc theo dõi và điều trị. Những bệnh lý thường gặp có thể kể đến như: thoái hóa, thoát vị đốt sống cổ, gai đốt sống hoặc hẹp ống sống… Hy vọng rằng bài viết này đã giúp các bạn hiểu hơn về kiến thức giải phẫu vùng cổ. Chúng ta nên quan tâm, chăm sóc vùng cổ cẩn thận để hạn chế chấn thương, bệnh lý về đốt sống cổ.
medlatec
1,300
Công dụng thuốc Roxiphar Roxiphar chứa thành phần chính là một loại kháng sinh Macrolide bán tổng hợp, được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn ở amidan, xoang, tai, mũi, họng, da, mô mềm và phổi. 1. Roxiphar là thuốc gì? Roxiphar chứa thành phần chính là Roxithromycin với hàm lượng 50mg. Thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Roxiphar thường được chỉ định sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng như:Điều trị bệnh liên quan đến nhiễm trùng đường niệu - sinh dục như viêm cổ tử cung, viêm tuyến tiền liệt, viêm cổ âm đạo, viêm niệu đạo, viêm vòi tử cung đặc biệt nguyên nhân do nhiễm Chlamydia.Điều trị bệnh liên quan đến nhiễm trùng tai mũi họng như viêm tai giữa, viêm amidan, viêm thực quản, viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang.Điều trị bệnh liên quan đến nhiễm trùng da và mô mềm như chứng viêm da, viêm nang, nhọt, nhọt độc, bệnh mủ da, viêm quầng, loét do nhiễm trùng.Điều trị bệnh nhiễm trùng răng miệng.Điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới, điển hình là bệnh viêm phổi, bệnh phế quản kinh niên bội nhiễm, viêm phế quản viêm phổi không điển hình.Nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng, viêm amidan.Cơ chế tác dụng của thuốc:Roxithromycin là một loại kháng sinh Macrolide bán tổng hợp, thuốc có hiệu quả hơn đối với một số vi khuẩn Gram âm, đặc biệt là Legionella pneumophila. Roxithromycin kháng khuẩn bằng cách liên kết với ribosome của vi khuẩn và can thiệp vào quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Do đó mà Roxithromycin có công dụng hiệu quả trong ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh nhiễm trùng. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Roxiphar Cách dùng: Roxiphar được bào chế dưới dạng thuốc bột, được sử dụng qua đường uống. Để Roxiphar được hấp thụ tốt nhất vào cơ thể, người bệnh nên uống thuốc khi đói, tốt nhất là uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn. Bởi dùng thuốc lúc đói, Roxithromycin được hấp thu rất nhanh và khuếch tán vào hầu hết các mô, tế bào thực bào.Liều lượng thuốc:Liều lượng thuốc cho người lớn: Áp dụng liều dùng mỗi ngày là 300mg chia 2 lần.Liều lượng thuốc cho trẻ em: Áp dụng liều dùng mỗi ngày 5 - 8mg/kg/ngày, chia 2 lần.Với trẻ em từ 6 - 11kg: Áp dụng liều dùng mỗi ngày 1/2 gói x 2 lần/ngày.Với trẻ em từ 12 - 23 kg: Áp dụng liều dùng mỗi ngày 1 gói x 2 lần/ngày.Với trẻ em từ 24 - 40kg: Áp dụng liều dùng mỗi ngày 2 gói x 2 lần/ngày.Lưu ý: Ở trẻ em chỉ nên sử dụng thuốc điều trị tối đa trong 10 ngày.Chống chỉ định: Không dùng Roxiphar với người bệnh bị dị ứng với thành phần Roxithromycin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. 3. Tác dụng phụ của thuốc Roxiphar Phản ứng nhẹ trong quá trình điều trị với Roxiphar:Đa số tác dụng phụ không mong muốn thường gặp khi điều trị với thuốc Roxiphar ảnh hưởng trên đường tiêu hóa với các triệu chứng phổ biến như tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng và nôn. Các tác dụng phụ ít gặp hơn tác dụng lên hệ thần kinh trung ương hoặc ngoại vi như đau đầu, chóng mặt và phát ban.Ảnh hưởng đến gan với triệu chứng nồng độ transaminase tăng hoặc là có nguy cơ mắc bệnh viêm gan ứ mật.Một số tác dụng phụ nghiêm trọng hơn gồm:Sốt phồng rộp và chảy máu ở môi, mắt, miệng, mũi, bộ phận sinh dục.Phát ban da nghiêm trọng.Phản ứng dị ứng với các biểu hiện thường gặp nhất là ngứa da, phát ban, sưng tấy, hen suyễn hoặc thở khò khè.Người bệnh có thể gặp phản ứng tiêu chảy kéo dài và nghiêm trọng.Tăng số lượng bạch cầu (bạch cầu ái toan), co thắt phế quản, gặp ảo giác, đầu óc không minh mẫn, tăng men gan. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Roxiphar Người bệnh cần tuân thủ đúng liều lượng, quy trình điều trị thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ ngay cả khi bệnh đã thuyên giảm. Ngừng điều trị sớm có thể khiến bệnh nhiễm trùng có nguy cơ tái phát và khó điều trị hơn.Không dùng thuốc kháng axit 2 giờ trước hoặc sau khi sử dụng Roxithromycin.Tiêu chảy hoặc phân có máu có thể xảy ra như một tác dụng phụ, tuy nhiên nếu tình trạng này kéo dài, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ để có biện pháp xử lý phù hợp.Ngừng dùng thuốc Roxithromycin và thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bệnh nhân gặp các triệu chứng như phát ban ngứa, sưng mặt/ cổ họng hoặc lưỡi, khó thở trong quá trình dùng thuốc.Nếu sau khi kết thúc liệu trình điều trị mà không thấy tình trạng bệnh được thuyên giảm thì nên báo với bác sĩ.Thận trọng dùng thuốc với các trường hợp như suy gan nặng, suy thận và người cao tuổi: Có thể lần điều chỉnh giảm liều lượng thuốc cho phù hợp với tình trạng của bệnh nhân nếu cần phải dùng Roxithromycin.Với phụ nữ có thai: Một số nghiên cứu thử nghiệm trên động vật cho thấy thuốc không gây quái thai ở động vật. Tuy nhiên các nghiên cứu này chưa thực sự đủ chứng minh Roxiphar an toàn với phụ nữ có thai. Do đó cần phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và tác hại mà thuốc mang lại.Phụ nữ cho con bú: Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ, vậy nên những trường hợp này cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.Với các trường hợp người bệnh cần điều khiển phương tiện giao thông và sử dụng máy móc thì không nên sử dụng thuốc trong quá trình làm việc vì Roxithromycin có thể gây nguy cơ chóng mặt. 5. Tương tác thuốc Theophylline: Khi dùng Roxithromycin với Theophylline sẽ làm gia tăng nồng độ Theophylline trong huyết tương. Với các trường hợp bệnh nhân có nồng độ Theophylline cao ngay khi bắt đầu điều trị cần được theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương.Thuốc chống đông Warfarin: Có thể gây ra phản ứng chảy máu khi 2 loại thuốc này được kết hợp với nhau.Abametapir: Nồng độ trong huyết thanh của Roxithromycin có thể được tăng lên khi nó được kết hợp với Abametapir.Acalabrutinib, Abemaciclib: Sự chuyển hóa của Abemaciclib có thể bị giảm khi kết hợp với Roxithromycin.Acrivastine, Adenosine, Ajmaline: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của kéo dài QTc có thể tăng lên khi kết hợp các loại thuốc này với Roxithromycin.Amlodipine: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng ngoại ý có thể tăng lên khi Roxithromycin được kết hợp với Amlodipine.Digoxin: Đây là thuốc dùng để điều trị suy tim, nếu dùng cùng với Roxiphar sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của Digoxin.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Roxiphar, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Roxiphar là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,246
Khó tiêu đầy bụng là bệnh gì? Khó tiêu đầy bụng là hiện tượng rất nhiều người từng gặp phải. Tuy nhiên, ít ai biết rõ đây là triệu chứng của bệnh gì. Vậy khó tiêu đầy bụng là bệnh gì, có nguy hiểm không và cách ngăn chặn bệnh này thế nào? XEM THÊM: >> Nguyên nhân gây khó tiêu >> Khó tiêu sau khi ăn >> Bị đầy bụng khó tiêu phải làm sao? Khó tiêu đầy bụng là hiện tượng rất nhiều người từng gặp phải. Dấu hiệu của chứng khó tiêu đầy bụng Tình trạng khó tiêu đầy bụng thường gặp phải sau khi ăn khoảng 30 phút, lúc này bạn sẽ có cảm giác không thoải mái, gây ra các triệu chứng khó chịu như: + Cảm thấy vướng nghẹn vùng cổ họng + Ợ hơi, ợ nóng, có cảm giác buồn nôn nhưng không nôn được + Bụng tức nặng nề ở phía trên, khi vỗ lên tiếng kêu bình bình + Sẽ có cảm giác đau râm ran, còn gây ra táo bón + Chán ăn, ăn uống không ngon miệng, cảm thấy sợ đồ ăn + Thở dài nặng nề, đi lại mệt Nguyên nhân gây khó tiêu đầy bụng Khó tiêu đầy bụng thực chất là một triệu chứng sinh lý của hệ tiêu hóa, và còn là biểu hiện của nhiều bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa. Nguyên nhân chủ yếu gây ra triệu chứng này là do chế độ dinh dưỡng không phù hợp. Do ăn quá nhiều đồ ăn khó tiêu hóa, dễ sinh hơi, các đồ ăn giàu tinh bột, nhiều chất xơ hay các món nhiều dầu mỡ, chiên rán, đồ uống có ga. Việc ăn uống không cân bằng các dưỡng chất không chỉ gây đầy bụng khó tiêu mà còn ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. Việc ăn nhiều tinh bột sẽ khiến cơ thể không đủ hệ thống men để chuyển hóa kịp, gây ra ứ đọng tại dạ dày. Có một số thức ăn hay gia vị khi ăn vào dạ dày tạo nên một phản xạ gây co thắt lỗ thực quản dưới dễ gây nên ợ hơi (hành, tỏi…) hoặc thói quen sau khi ăn xong đã đi nằm nghỉ ngay. Tình trạng loạn khuẩn đường tiêu hóa cũng gây khó tiêu đầy bụng do thức ăn bị ứ đọng, lên men và sinh hơi. Bên cạnh đó, đây còn là biểu hiện của nhiều bệnh về hệ tiêu hóa như: đau dạ dày, viêm niêm mạc dạ dày, loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản,… Tình trạng loạn khuẩn đường tiêu hóa cũng gây khó tiêu đầy bụng do thức ăn bị ứ đọng, lên men và sinh hơi. Cách ngăn chặn khó tiêu đầy bụng Cải thiện việc ăn uống cho đúng cách sẽ giúp bạn có thể ngăn triệu chứng đầy bụng khó tiêu. + Bổ sung nhiều rau xanh, hoa quả nhiều chất xơ và vitamin sau mỗi bữa ăn. + Không phải loại thức ăn giàu tinh bột nào cũng gây chướng bụng, đầy hơi. Nên ăn khoai tây, khoai lang, các loại ngũ cốc khi bị khó tiêu đầy bụng. + Các loại thực phẩm giàu đạm nên ăn: thịt, trứng, nhất là cá. Nên ăn chậm, nhai kỹ, tránh vừa ăn vừa nói nhiều. + Không nên ăn những thức ăn giàu tinh bột hoặc ủ men như bánh mỳ, bánh bao, bún, phở và các loại đồ ngọt như bánh, kẹo, các loại hoa quả bị chín nẫu. + Tránh các loại đồ uống có ga, nhiều cồn như bia rượu. + Không nên ăn thực phẩm có mạch nha, đồ ăn chứa dấm như salad, nước mắm… + Không nhai kẹo cao su vì sẽ làm cho bụng bị tích nhiều khí. Nếu nhận thấy các dấu hiệu của tình trạng khó tiêu đầy bụng, người bệnh nên đến khám tại bệnh viện sớm + Chườm đá: Chườm túi nước đá lên bụng ít nhất nửa giờ sau bữa ăn để giảm đau cho dạ dày. + Xoa đều, nhẹ nhàng vùng bụng theo chiều kim đồng hồ dọc khung đại tràng, có thể bôi thêm một chút dầu lên bụng cho bụng nóng hơn. + Nước chanh nóng: Có thể chuẩn bị đồ uống này trước khi ăn. Pha một muỗng nước cốt canh vào ly nước ấm và uống trước bữa ăn sẽ giúp ngăn ngừa chứng khó tiêu đầy bụng. + Uống nước có chứa tinh dầu bạc hà như trà bạc hà, bạc hà dã nát lấy nước uống hoặc ăn trực tiếp vài lá bạc hà. + Uống từng ngụm nước nóng có ít lát gừng tươi hay vài giọt dầu bạc hà. Những thông tin trên đã cho biết khó tiêu đầy bụng là bệnh gì. Nếu nhận thấy các dấu hiệu của tình trạng khó tiêu đầy bụng, người bệnh nên đến khám tại bệnh viện để được bác sĩ chẩn đoán chính xác về bệnh và nhanh chóng chữa trị. Nguồn: 
thucuc
813
Công dụng thuốc Merynal - V Merynal - V là thuốc thuộc nhóm thuốc phụ khoa, được sử dụng để điều trị các trường hợp viêm âm đạo do nhiễm khuẩn, vi nấm Trichomonas, Candida albicans hoặc viêm âm đạo do nguyên nhân hỗn hợp. 1. Thuốc Merynal - V là gì? Merynal - V là thuốc có chứa thành phần chính là Chloramphenicol, Nystatin, Metronidazol. Ngoài ra, trong thành phần của thuốc có chứa các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ 1 viên.Thuốc Merynal - V được bào chế dạng viên nén đặt và đóng gói dưới nhiều dạng khác nhau như: Hộp 1 lọ 10 viên hoặc hộp 1 vỉ xé x 12 viên nén đặt.Thuốc Merynal - V có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc tác dụng với những vi khuẩn nhạy cảm cao. Bên cạnh đó, thuốc Merynal - V còn ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm và những tế bào tăng sinh nhanh của động vật có vú.Thuốc có thể gây ức chế tủy xương và không có tác dụng với Escherichia coli, Shigella flexneri, Staphylococcus aureus,...đồng thời ít tác dụng với nấm. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Merynal - V Thuốc Merynal - V được bác sĩ chỉ định trong điều trị các trường hợp:Viêm âm đạo do nhiễm khuẩn;Viêm âm đạo do nhiễm vi nấm Trichomonas;Nhiễm nấm Candida albicans;Viêm âm đạo do nguyên nhân hỗn hợp.Tuy nhiên, Merynal - V không được sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. 3. Cách dùng và liều sử dụng thuốc Merynal - V Thuốc Merynal - V được đặt âm đạo 1 viên/ ngày, dùng trong 10 - 15 ngày liên tiếp. Người dùng nên đặt thuốc Merynal - V vào buổi tối trước khi đi ngủ.Thuốc Merynal - V chỉ được sử dụng cho người lớn, tuyệt đối không sử dụng cho đối tượng là trẻ em. Mỗi loại thuốc sản xuất sẽ có đường dùng khác nhau. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ. Liều dùng thuốc Merynal - V dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần liên hệ với bác sĩ điều trị để có liều dùng Merynal - V phù hợp. Đồng thời, cung cấp thông tin những loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ để có hướng xử trí chính xác.Trường hợp người bệnh quên một liều dùng thuốc Merynal - V trong quá trình sử dụng thì hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với thời gian của liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều thuốc Merynal - V tiếp theo đúng kế hoạch. Người bệnh tuyệt đối không sử dụng gấp đôi liều thuốc Merynal - V đã quy định. 4. Những điều người bệnh cần chú ý khi sử dụng thuốc Merynal - V Trong quá trình điều trị bằng thuốc Merynal - V, người bệnh cần lưu ý một số điểm sau:Thuốc Merynal - V được sử dụng cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai có thể gây ra những tác dụng xấu như: Sảy thai, dị tật thai nhi và quái thai,...Đặc biệt là trong 3 tháng đầu. Chính vì thế, phụ nữ đang mang thai không nên sử dụng thuốc Merynal - V. Trường hợp bắt buộc phải dùng thì nên tham khảo kỹ càng ý kiến của bác sĩ trước, cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ.Thuốc Merynal – V có thể bài xuất qua sữa mẹ và truyền qua trẻ thông qua việc trẻ bú sữa. Do đó, tốt nhất là không nên hoặc hạn chế sử dụng thuốc Merynal - V trong thời gian cho con bú.Thuốc Merynal - V có thể gây ra một số tác dụng phụ như: Rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy), các phản ứng trên da (ngứa, nổi mề đay, đỏ bừng mặt) hay nước tiểu nhuộm màu đỏ. Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Merynal - V và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.Thuốc Merynal - V có thể tương tác với một số loại thuốc khác dẫn đến các hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng. Do đó, không nên sử dụng thuốc Merynal - V cùng với kháng sinh diệt khuẩn, thuốc có tác động trên hệ tạo máu, hydantoin, methotrexate và coumarin,...Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Merynal - V, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Merynal - V điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
831
Nhiệt miệng ở môi nên làm gì để nhanh khỏi? Nhiệt miệng là một trong những vấn đề răng miệng thường gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Hầu hết ai cũng đều phải trải qua tình trạng này ít nhất 1 lần trong đời. Nhiệt miệng có thể ở má trong, dưới lưỡi, trên nướu và cả ở môi. Vậy khi bị nhiệt miệng ở môi bạn cần lưu ý những điều sau đây để nhanh khỏi và không để lại biến chứng nguy hiểm nhé. 1. Nguyên nhân gây nhiệt miệng ở môi Nhiệt miệng tại môi là tình trạng các nốt nhiệt miệng xuất hiện ở vùng niêm mạc môi nằm phía trong khoang miệng. Một số nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể là do: – Nhiễm phải virus Herpes Simplex loại 1 – là loại virus làm giảm sức đề kháng và gây ra chứng nhiệt miệng phổ biến hiện nay. – Nóng trong người. – Vô tình cắt phải khi ăn uống hoặc nói chuyện. – Dị ứng thực phẩm hoặc với thành phần trong kem đánh răng. – Thay đổi hormone, rối loạn nội tiết tố trong thời gian kinh nguyệt. – Thường xuyên ăn đồ có tính cay nóng. – Cơ thể thiếu vitamin B2, B3, C,… – Mắc các bệnh lý răng lợi: sâu răng, viêm nướu,… Nhiệt miệng là do nhiễm virus Herpes Simplex loại 1 là chủ yếu 2. Môi bị nhiệt miệng thì cần làm gì cho nhanh khỏi? Khi bị nhiệt miệng ở môi, người bệnh sẽ có những biểu hiện như: – Ngứa, đau rát quanh vùng môi – Một vài ngày sau xuất hiện vết phồng rộp nhỏ, cứng và gây đau nhức, khó chịu – Đi kèm với triệu chứng đau họng, sốt, hơi thở có mùi,… – Sau khoảng 1 tuần vết phồng vỡ ra và hình thành vết loét gây khó khăn khi ăn uống, nói chuyện Và để tình trạng này nhanh khỏi, ngăn ngừa vết loét gây tổn thương nghiêm trọng thì dưới đây là 4 cách hiệu quả mà người bệnh cần ghi nhớ. 2.1. Vệ sinh khoang miệng đúng cách Khi vùng niêm mạc miệng đang bị tổn thương, cách tốt nhất là nên hạn chế tối đa sự cọ xát các vật thể cứng nhọn như đầu bàn chải trong quá trình vệ sinh khoang miệng. Bằng cách này sẽ giúp ngăn cho vết loét rách to hơn và vùng tổn thương nhanh lành lại. Ngoài ra, người bệnh cũng nên chú ý không sử dụng kem đánh răng có chứa Sodium lauryl sulfate – 1 thành phần gây nhiệt miệng. Bên cạnh đó, duy trì súc miệng với nước muối 2 lần/ngày, vào sáng và tối. Đây không chỉ là một thói quen tốt để sát khuẩn mà còn bảo vệ khu vực khoang miệng khỏi sự tấn công của vi khuẩn gây hại. Nên đánh răng nhẹ nhàng, tránh để bàn chải đánh răng cọ xát ở môi 2.2. Kiêng những món kích thích nhiệt miệng ở môi Rất nhiều người vô tình ăn những đồ ăn gây kích thích nhiệt miệng nghiêm trọng hơn mà không hề hay biết. Để tình trạng nhiệt miệng nhanh khỏi, người bệnh cần ngưng sử dụng các loại sau: – Đồ ăn có tính cay nóng như mì tôm, lẩu, các gia vị tương ớt, ớt, gừng, tỏi,…. – Đồ ăn có tính axit chua như chanh, dứa,… – Đồ ăn nhiều dầu mỡ, khô cứng như gà rán, hạnh nhân,… – Thuốc lá, cà phê, rượu. Nếu cứ tiếp tục sử dụng các thực phẩm kể trên, vết sưng sẽ càng mưng mủ và gây khó chịu tới sức khỏe của người bệnh hơn. 2.3. Bổ sung rau và trái cây khi bị nhiệt miệng ở môi Ưu tiên bổ sung nhiều loại rau xanh, trái cây tươi sẽ giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể hiệu quả. Bởi rau xanh, trái cây có chứa hàm lượng vitamin cần thiết cho người bị nhiệt miệng. – Cải xanh, bí đao, bí xanh, rau dền,…là những loại rau cần thêm vào thực đơn hàng ngày. Bởi nhóm rau này có tính mát, không chứa chất béo, chứa nhiều nước và vitamin giúp thanh nhiệt, giải độc cho cơ thể hiệu quả. – Các loại hoa quả chứa nhiều vitamin C như cam, kiwi, đu đủ, dâu tây,…cũng nên tăng cường bổ sung. Bổ sung nhóm rau xanh, trái cây giàu vitamin C để cải thiện tình trạng nhiệt miệng 2.4. Uống nhiều nước Uống nhiều nước là việc bắt buộc phải ghi nhớ làm hàng ngày, chứ không chỉ khi bị nhiệt miệng. Uống đủ nước mỗi ngày sẽ giúp thanh lọc cơ thể, loại bỏ các chất thừa và độc tố ra khỏi cơ thể. Người bệnh khi bị nhiệt miệng thường có cảm giác xót và đau nên bổ sung một cốc nước mát cũng sẽ xoa dịu cảm giác phần nào. Bên cạnh đó, uống nước còn làm ẩm khoang miệng, tránh bị khô môi khiến cho vi khuẩn phát triển. 3. Khi nào cần đi khám? Đa số các trường hợp nhiệt miệng đều có thể tự khỏi sau 1-2 tuần. Tuy nhiên, nếu tình trạng nhiệt miệng không đỡ hơn và kèm theo một số triệu chứng dưới đây thì cần tới gặp bác sĩ ngay lập tức: – Các vết nhiệt miệng có dấu hiệu xơ hoá, mất đi sự mềm mại của các mô xung quanh. – Hiện tượng chảy máu tại khu vực nhiệt, kèm theo chảy mủ, có mùi hôi. Tần suất diễn ra nhiều lần. – Sốt kéo dài, sốt cao – Nổi hạch dưới cằm, dưới cổ – Sụt cân đột ngột không rõ lý do Khi tới thăm khám, bác sĩ sẽ quan sát vết thương và sàng lọc triệu chứng để chẩn đoán tình trạng mà người bệnh gặp phải. Tùy thuộc vào mức độ nặng – nhẹ của bệnh, bác sĩ có thể chỉ định làm các phương pháp thăm khám chuyên sâu nếu cần thiết. Nên đi khám nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường Có thể thấy, nhiệt miệng ở môi là tình trạng rất phổ biến và không cần quá lo lắng. Nếu lưu ý trong cách chăm sóc thì bệnh có thể nhanh chóng khỏi trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, người bệnh cũng không nên quá chủ quan vì có thể khiến tình trạng nghiêm trọng hơn nhé.
thucuc
1,092
Công dụng thuốc Gastrosoda Thuốc Gastrosoda có công dụng trị khó tiêu trong các bệnh dạ dày, gan, mật, bệnh ruột kết và chống thừa acid dạ dày, ói mửa. Việc sử dụng Gastrosoda sẽ đảm bảo an toàn và mang lại hiệu quả điều trị nếu bạn dùng thuốc theo đúng chỉ định ghi trên tờ hướng dẫn hoặc kê đơn của bác sĩ. 1. Gastrosoda là thuốc gì? Gastrosoda là thuốc thuộc nhóm đường tiêu hóa, có chứa các thành phần sau:Natri hydrocacbonat hàm lượng 547,5 mg;Acid Citric hàm lượng 502,5 mg.Thuốc Gastrosoda được đóng gói dưới dạng hộp 30 gói, 100 gói, 200 gói x 3g thuốc cốm. 2. Đối tượng sử dụng thuốc Gastrosoda Thuốc Gastrosoda được chỉ định trong trường hợp sau:Trị khó tiêu trong các bệnh dạ dày, gan, mật, bệnh ruột kết;Chống thừa acid dạ dày và ói mửa.Việc sử dụng thuốc Gastrosoda có tốt không hay hiệu quả mang lại như thế nào sẽ phụ thuộc vào sự tuân thủ liều lượng, cách dùng thuốc theo đúng chỉ định ghi trên tờ hướng dẫn hoặc tờ kê đơn của bác sĩ. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Gastrosoda Nên uống thuốc Gastrosoda sau bữa ăn và với một lượng nước vừa đủ.Liều người lớn: Uống 2 – 4 gói/ngày, chia làm nhiều lần.Trẻ em: Sử dụng 1⁄2 liều người lớn, chia làm nhiều lần.Quá liều và xử trí: Quá liều thuốc Gastrosoda có thể xảy ra các triệu chứng như tiêu chảy, buồn nôn, nôn và động kinh. Nếu gặp các dấu hiệu quá liều, người bệnh cần ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Gastrosoda Những trường hợp không được dùng thuốc Gastrosoda. Người đang phải thực hiện chế độ kiêng muối, trừ khi được bác sĩ chỉ định;Bệnh nhân bị suy thận nặng.Người mẫn cảm, dị ứng với bất kỳ hoạt chất nào trong thành phần của thuốc Gastrosoda. 5. Tác dụng phụ của thuốc Gastrosoda Những tác dụng phụ khi dùng thuốc Gastrosoda ít khi xuất hiện ở người có chức năng thận bình thường. Đối với bệnh nhân rối loạn chức năng thận, các tác dụng phụ có thể xảy ra đó là kiềm toan phát triển, đặc biệt là ở những người bị thiểu năng calci huyết.Thông thường những tác dụng phụ sẽ mất đi khi người bệnh ngưng dùng thuốc. Nếu gặp phải những tác dụng phụ chưa liệt kê trong tờ hướng dẫn sử dụng, bạn hãy thông báo ngay cho bác sĩ để có phướng pháp xử trí phù hợp. 6. Thận trọng và lưu ý khi sử dụng thuốc Gastrosoda Thận trọng khi sử dụng Gastrosoda cho những đối tượng sau:Người bệnh có lượng nước tiểu ít;Bệnh nhân bị suy tim, cao huyết áp, phù mạch;Bệnh nhân bị nhiễm độc máu đang mang thai.Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Gastrosoda:Người già;Phụ nữ mang thai và cho con bú;Trẻ em dưới 15 tuổi;Người suy gan và thận;Đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Gastrosoda. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần áp dụng chính xác liều dùng ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.
vinmec
577
Sắp truyền máu nhân tạo cho người Các nhà khoa học Anh đã chế ra máu nhân tạo bằng cách sử dụng tế bào gốc và nuôi trong phòng thí nghiệm. Ảnh minh họa Các nhà khoa học Anh đã chế ra máu nhân tạo bằng cách sử dụng tế bào gốc và nuôi trong phòng thí nghiệm. Dự kiến sẽ tiến hành truyền máu nhân tạo cho người. Cuộc thử nghiệm truyền máu nhân tạo dự kiến thực hiện vào năm 2017 trên những người tình nguyện khỏe mạnh với liều lượng ít. Nếu đúng kế hoạch, các nhà khoa học Anh sẽ là nước đầu tiên trên thế giới truyền máu nhân tạo. Máu được sản xuất bằng tế bào gốc lấy từ dây rốn, rồi nuôi trong phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, khả năng tạo ra số lượng lớn máu nhân tạo vẫn còn là viễn cảnh xa xôi. Ông cho biết thêm: “Chúng tôi tin rằng nhóm nghiên cứu sẽ sẵn sàng cho cuộc thử nghiệm lâm sàng đầu tiên trên người vào năm 2017”. Phương pháp này có thể đáp ứng được nhu cầu cho các loại máu hiếm và có lợi thế rất lớn là không chứa mầm bệnh từ người hiến. Trước năm 1991, NHS đã mua máu từ Mỹ và phát hiện có đến 7.500 người hiến bị HIV và viêm gan C. Hệ thống y tế quốc gia (NHS) của Anh đang lên kế hoạch thử nghiệm máu nhân tạo để chữa bệnh trên người. Ban đầu, máu sẽ điều trị cho những người có nhóm máu hiếm.
medlatec
258
Tiêu chảy khi dùng kháng sinh - Cách khắc phục hiệu quả Ước tính có khoảng 5 - 25% số người lớn bị tiêu chảy khi dùng kháng sinh. Mặc dù kháng sinh được sử dụng nhiều trong những trường hợp mắc bệnh do tác nhân là vi khuẩn. Tuy nhiên, không ít trường hợp sử dụng kháng sinh không đúng cách dẫn đến tác dụng phụ gây tiêu chảy. 1. Nguyên nhân và biểu hiện của tiêu chảy khi dùng kháng sinh Một trong những tác dụng phụ thường gặp nhất khi sử dụng kháng sinh là tình trạng tiêu chảy xảy ra với cả người lớn và trẻ em. Biểu hiện tiêu chảy khi dùng kháng sinh xảy ra khi bắt đầu uống được 5 - 10 ngày hoặc sau thời gian điều trị. Nguyên nhân Kháng sinh được áp dụng điều trị bệnh nhờ cơ chế kìm hãm hoặc tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. Đối với một cơ thể bình thường, hệ vi khuẩn có lợi và hại trong hệ tiêu hóa luôn ở trạng thái cân bằng. Việc sử dụng kháng sinh có thể gây ra tình trạng: Phá vỡ sự cân bằng của hệ vi khuẩn, vừa tiêu diệt vi khuẩn có hại đồng thời diệt cả vi khuẩn có lợi cho đường ruột. Tạo môi trường thuận lợi có một số vi khuẩn có hại phát triển như Salmonella. Tạo điều kiện để các vi khuẩn mới xâm nhập và gây bệnh. Những yếu tố nguy cơ tiêu chảy khi dùng kháng sinh Bất kỳ ai cũng có thể bị tiêu chảy khi sử dụng kháng sinh, tuy nhiên, một số trường hợp có nguy cơ cao cần lưu ý: Người có tiền sử tiêu chảy do kháng sinh. Sử dụng kháng sinh trong thời gian dài hoặc điều trị phối hợp nhiều loại kháng sinh. Người lớn tuổi từ 65 trở lên hoặc trẻ em dưới 5 tuổi. Bệnh nhân đã từng phẫu thuật đường ruột. Người mắc có mắc các bệnh ảnh hưởng hệ tiêu hóa như ung thư, viêm ruột, viêm đại tràng. Biểu hiện Tiêu chảy do kháng sinh có thể gây ra những triệu chứng ở các mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng. Người bệnh sẽ có triệu chứng đi phân lỏng nhiều lần trong ngày. Một số trường hợp nặng, người bệnh có dấu hiệu đi ngoài liên tục, phân lỏng có mủ hoặc máu, buồn nôn, nôn, bụng đau, chuột rút, sốt. Nếu tiêu chảy khi sử dụng kháng sinh ở mức nghiêm trọng mà không được xử lý kịp có thể biến chứng viêm dạ dày - ruột, viêm đại tràng,... gây mất nước, chất điện giải, tổn thương niêm mạc ruột. 2. Chẩn đoán và điều trị tiêu chảy khi dùng kháng sinh Mặc dù hầu hết các trường hợp tiêu chảy do kháng sinh ở mức nhẹ có thể tự khỏi sau khoảng 2 ngày ngưng sử dụng. Tuy nhiên, bất kể trường hợp nào cũng không được chủ quan mà tốt nhất nên tìm đến bác sĩ chuyên khoa để kiểm tra tình trạng sức khỏe. Chẩn đoán tiêu chảy do kháng sinh Trước tiên, các bác sĩ sẽ kiểm tra lâm sàng và đơn thuốc mà người bệnh đang sử dụng để đưa ra chẩn đoán. Một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định thêm một số kiểm tra chuyên sâu khác để đưa ra đánh giá chính xác nhất. Tùy vào tình trạng và mức độ nặng hay nhẹ mà bác sĩ sẽ tư vấn biện pháp khắc phục phù hợp cho từng bệnh nhân. Điều trị tiêu chảy do kháng sinh Người bệnh thường được cho ngưng uống kháng sinh hoặc thay đổi loại khác không gây rối loạn đường ruột. Sau khi ngưng uống loại kháng sinh gây tiêu chảy thì người bệnh có thể tự hồi phục. Một số trường hợp tiêu chảy nghiêm trọng do các vi khuẩn mới xâm nhập gây viêm đại tràng, bác sĩ sẽ khuyên sử dụng các loại kháng sinh kháng diệt vi khuẩn mới. Trường hợp tiêu chảy do viêm đại tràng có thể tái lại nhiều lần, việc điều trị sẽ được lặp đi lặp lại. 3. Làm gì để hạn chế tiêu chảy do dùng kháng sinh? Những trường hợp bị tiêu chảy do dùng kháng sinh, cần lưu ý một số biện pháp sau để hạn chế tình trạng tiến triển xấu: Để ngăn ngừa tình trạng mất nước và chất điện giải do tiêu chảy liên tục, người bệnh cần uống nhiều nước. Có thể bổ sung thêm muối, đường, uống nước dừa hoặc các loại ép hoa quả không quá nhiều đường. Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, có thể hỏi ý kiến bác sĩ về các loại dung dịch bù nước và chất điện giải. Tham khảo ý kiến của bác sĩ về các loại men tiêu hóa hỗ trợ đường ruột. Tuân thủ nghiêm ngặt theo những hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa trong quá trình sử dụng kháng sinh, không tự ý tăng hay giảm liều, đột ngột ngưng thuốc hay kéo dài thêm thời gian sử dụng. Không tự ý mua thuốc tại các tiệm thuốc tây để cầm tiêu chảy khi chưa có sự thăm khám, chỉ định của bác sĩ. Tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ hoặc thông báo ngay với bác sĩ khi thấy cơ thể có biểu hiện bất thường trong thời gian dùng kháng sinh. Duy trì lối sống tích cực với chế độ ăn uống khoa học, hạn chế các loại thực phẩm có quá nhiều tinh bột, không sử dụng đồ uống có cồn, rượu, bia hay các chất kích thích kể cả sữa và chế phẩm, tập thể dục đều đặn. Hạn chế các áp lực, stress trong cuộc sống, giữ tinh thần thoải mái.
medlatec
954
Công dụng thuốc Vancomycin Kabi Thuốc Vancomycin kabi chứa hoạt chất chính là Vancomycin, một loại kháng sinh thuộc nhóm Glycopeptides, hoạt động bằng cách loại bỏ một số vi khuẩn gây nhiễm trùng da và các mô mềm, xương khớp, viêm nội tâm mạc hay cả hệ thần kinh trung ương. 1. Vancomycin Kabi là thuốc gì? Thuốc Vancomycin Kabi chứa hoạt chất Vancomycin, một loại thuốc kháng sinh giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng bằng cách loại bỏ vi khuẩn gây nhiễm trùng. Vancomycin được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng xương, phổi, da và cơ (mô mềm), nhiễm trùng van hoặc niêm mạc của tim. Vancomycin cũng có thể được sử dụng trước một số loại phẫu thuật để ngăn ngừa viêm nội tâm mạc trong tim.Ngoài ra, Vancomycin cũng có thể được dùng bằng đường uống để điều trị:Viêm niêm mạc ruột non và ruột già với tổn thương niêm mạc (viêm đại tràng giả mạc) do vi khuẩn Clostridium difficile;Viêm niêm mạc ruột non và ruột già do vi khuẩn Staphylococci. 2. Những điều cần biết trước khi sử dụng thuốc Vancomycin Kabi Không sử dụng thuốc Vancomycin Kabi trong các trường hợp sau:Nếu bị dị ứng (quá mẫn cảm) với Vancomycin hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc;Nếu có vấn đề về thận;Nếu bị khó nghe hay suy giảm thính lực;Nếu trên 65 tuổi.Việc tiêm thuốc Vancomycin Kabi quá nhanh có thể gây tụt huyết áp, sốc và hiếm gặp là ngưng tim. Ngoài ra, đôi khi người bệnh có thể xảy ra đau tại vị trí tiêm, viêm thành tĩnh mạch và đông máu ở dạng nghiêm trọng khi truyền thuốc.Nếu bị dị ứng với một loại kháng sinh Teicoplanin, người bệnh cũng có thể bị dị ứng với Vancomycin. Nếu bị suy thận hoặc được điều trị đồng thời thuốc Vancomycin Kabi với các chất gây độc cho thận, khả năng phát sinh thêm tác dụng độc là rất cao. Do đó, trong thời gian dùng thuốc Vancomycin Kabi, bác sĩ có thể thực hiện một số xét nghiệm để xem thận và gan có hoạt động bình thường hay không. Với người cao tuổi hoặc có vấn đề về thận, bác sĩ cũng có thể thực hiện các xét nghiệm thường xuyên đối với chức năng thính giác và đo lượng Vancomycin trong máu.Vấn đề mất thính lực tạm thời hoặc vĩnh viễn có thể xảy ra ở bệnh nhân bị điếc trước đó được điều trị với liều lượng thuốc Vancomycin Kabi quá cao. Để giảm nguy cơ này, nồng độ Vancomycin trong máu nên được xác định và kiểm tra chức năng thính giác định kỳ. 3. Cách sử dụng thuốc Vancomycin Kabi Thuốc Vancomycin Kabi luôn được sử dụng dưới sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ. Bác sĩ sẽ quyết định liều lượng và thời gian dùng thuốc cần thiết. Liều lượng đưa ra sẽ phụ thuộc vào độ tuổi, cân nặng, chức năng thận và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.Lượng thuốc trong máu cũng thường sẽ được đo đều đặn. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể làm xét nghiệm máu để kiểm tra chức năng thận và tai, đặc biệt nếu là người cao tuổi.Thuốc được tiêm vào tĩnh mạch, thường là ở cánh tay, tốc độ từ từ trong ít nhất 1 giờ.Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều thông thường là 2000mg mỗi ngày chia làm 2 hoặc 4 liều.Đối với trẻ em từ 1 tháng đến 12 tuổi: Liều lượng sẽ được tính toán tùy thuộc vào trọng lượng cơ thể của trẻ. Theo đó, liều lượng tiêm tĩnh mạch thông thường là 10mg/ kg mỗi liều được đưa ra sau mỗi sáu giờ (tổng liều lượng hàng ngày 40mg/ kg thể trọng).Đối với trẻ sơ sinh (đủ tháng):0-7 ngày tuổi: Liều khởi đầu 15mg/ kg, tiếp theo là 10mg/ kg cứ 12 giờ một lần.7-30 ngày tuổi: Liều khởi đầu 15mg/ kg, sau đó là 10mg/ kg cứ 8 giờ một lần.Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, người già và trẻ sinh non: Bác sĩ sẽ giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa hai liều. 4. Các tác dụng phụ khi dùng thuốc Vancomycin Kabi Giống như tất cả các loại thuốc khác, Vancomycin Kabi có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải ai cũng mắc phải.Các tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc Vancomycin Kabi là đau, sưng, viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm truyền và các phản ứng giả dị ứng khi truyền quá nhanh.Theo đó, cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức và đi khám nếu có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng xảy ra như phát ban, sưng mặt/ môi/ lưỡi/ cổ họng, khó thở hoặc nuốt vướng, chóng mặt.Các tác dụng phụ thường gặp khác khi dùng thuốc Vancomycin Kabi là:Giảm huyết áp;Viêm tắc tĩnh mạch;Khó thở;Run cơ;Phát ban và viêm niêm mạc;Ngứa;Mày đay;Suy thận.Tóm lại, thuốc Vancomycin Kabi được pha thành dung dịch để tiêm truyền nhằm loại bỏ một số vi khuẩn gây nhiễm trùng trên nhiều cơ quan trong cơ thể. Với các tác dụng phụ có thể mắc phải, việc dùng thuốc Vancomycin Kabi cần phải được thực hiện dưới sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ để kiểm soát nhiễm trùng tốt nhất.
vinmec
899
Đẻ thường xong nên làm gì để nhanh phục hồi? 1. Mẹ cần làm gì để giảm đau sau sinh thường? Việc sinh thường khiến mẹ bị đau vùng âm đạo và tử cung bị rách hoặc bị rạch trong lúc sinh. Thông thường, những vết thương này sẽ đau trong khoảng 1 tuần và từ từ lành lại. Dưới đây là một số cách giúp các mẹ có thể giảm đau sau sinh thường hiệu quả: – Ngồi trên đệm êm. – Dùng nước ấm để rửa vùng âm đạo sau khi đi vệ sinh hoặc ngâm trong bồn nước ấm khoảng 10 phút mỗi ngày. Lưu ý phải luôn giữ âm đạo được khô thoáng, tránh việc bị nhiễm trùng. – Nghỉ ngơi nhiều hơn, tránh không vận động mạnh. – Để xoa dịu cơn đau tử cung, mẹ nên chườm ấm, có thể sử dụng túi chườm có chứa gừng, muối, ngải cứu nhằm trị liệu tinh thần và giảm đau tốt hơn. Cảm giác đau đớn sau sinh thường không kém gì lúc các mẹ chuyển dạ Ở một số chị em cơn co tử cung làm cho bụng gò lên từng đợt, cảm giác đau đớn không kém gì lúc các mẹ chuyển dạ. Đó là do tử cung co bóp nhằm đẩy hết sản dịch ra phía ngoài (tương tự như trong thời kỳ kinh nguyệt), dạ con đang đang giãn về dần kích thước ban đầu. Tuy nhiên, điều này là vô cùng bình thường, các mẹ không cần quá lo lắng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của chính mình. Trong trường hợp nếu các cơn đau này có kèm theo hiện tượng sốt, buồn nôn hay chảy máu nhiều, mẹ cần gọi ngay cấp cứu nhằm phòng ngừa băng huyết hoặc bế sản dịch. 2. Làm gì để mẹ nhanh lại sức? Giai đoạn sau sinh là khoảng thời gian mẹ cần chú ý nhiều đến chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng để nhanh chóng lấy lại sức khỏe. 2.1. Về chế độ nghỉ ngơi Sau sinh mẹ thường giảm sút sức khỏe, tinh thần cũng đi xuống, uể oải do phải chăm con và không được nghỉ đầy đủ. Dù vậy, để nhanh lại sức sau sinh, mẹ cần chú ý thực hiện: – Ngủ sâu, ngủ đủ giấc. – Không vận động mạnh tối thiểu trong 6 tuần đầu sau sinh. – Dành thời gian để thư giãn. 2.2. Về chế độ dinh dưỡng – Những thực phẩm nên ăn: Sau đây là những loại thực phẩm tốt cho quá trình phục hồi sức khỏe của mẹ sau sinh: + Những loại hạt: yến mạch, lúa mạch, hạnh nhân, hạt điều, óc chó, đậu, gạo,… + Các loại rau xanh rất giàu vitamin và chất xơ. + Bổ sung trái cây. + Các loại thịt: bò, gà, thịt lợn nạc,… + Các sản phẩm từ sữa. + Uống nhiều nước hàng ngày. Các mẹ nên bổ sung các chất dinh dưỡng như rau, quả, thịt, các loại hạt,… – Những loại thực phẩm mẹ sau sinh không nên ăn như: + Thực phẩm cay nóng, chua. + Thực phẩm có chứa các chất cafein như rượu, bia,… + Hải sản có chứa hàm lượng thủy ngân cao như cá thu, cá kiếm, cá ngói,… + Những đồ ăn, thức uống lạnh. + Những thực phẩm chưa được nấu chín, còn sống, tái. + Những loại đồ uống có ga. + Thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ. + Đặc biệt, các mẹ đang cho con bú tuyệt đối không nên sử dụng các loại thực phẩm chức năng giảm cân, làm đẹp không rõ nguồn gốc. 2.3. Đẻ thường xong nên làm gì để nhanh về sữa, tránh bị tắc tia sữa? Để khắc phục tình trạng ít sữa, tắc tia sữa thường gặp sau sinh, mẹ đẻ thường nên thực hiện những việc sau: – Cho bé bú càng sớm càng tốt. – Massage đều 2 bên ngực khoảng 10 phút trước khi cho bé bú. – Uống nhiều nước, cung cấp đầy đủ dinh dưỡng để có nguồn sữa dồi dào, giàu dinh dưỡng cho bé. – Chỉ nên ăn thức ăn còn ấm nóng, giàu chất dinh dưỡng, không ăn đồ lạnh, tanh, dầu mỡ. – Cho bé bú theo cữ 2 – 4 giờ mỗi lần, đều hai bên. Nếu chưa hết sữa trong bầu vú, mẹ nên hút cạn bằng máy hút sữa và massage vùng ngực nhằm tái tạo nguồn sữa mới nhanh. 2.4. Mẹ làm gì để phục hồi sức khỏe tinh thần? Các mẹ nên chia sẻ, tìm kiếm sự quan tâm từ người bạn đời Để có những phương pháp phục hồi sức tinh thần sau sinh cho các mẹ, trước tiên chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân làm thay đổi tâm trạng của chị em. Một số nguyên nhân cơ bản như: – Do mẹ phải chịu đựng cơn đau hàng ngày. – Mất ngủ, mệt mỏi vì phải chăm sóc bé. – Mẹ bối rối, hoang mang khi con quấy khóc, trớ sữa, ốm,… – Mẹ không nhận được sự giúp đỡ, chia sẻ, động viên của những người xung quanh. Sau đây là một số phương pháp giúp mẹ có thể phục hồi sức khỏe tinh thần nhanh chóng: – Tìm hiểu kiến thức về chăm sóc trẻ sơ sinh, có thể ghi lại và sắp xếp công việc hợp lý. – Nếu không tự giải quyết được thì mẹ nên tìm kiếm, nhờ sự hỗ trợ từ người xung quanh, tham khảo ý kiến của chuyên gia hay xin kinh nghiệm từ những người đi trước. – Nếu cảm thấy quá nhàm chán vì phải ở nhà cả ngày trong thời gian dài, mẹ nên làm hay tự học một việc gì đó hoặc trò chuyện với người khác cũng là một cách cải thiện tinh thần. – Tìm kiếm sự chia sẻ, gắn kết với chồng để được giải tỏa tâm trạng,… Việc phục hồi sức khỏe tinh thần sau sinh cũng quan trọng không kém việc phục hồi thể chất. Tinh thần khỏe mạnh sẽ giúp chị em sống tích cực, chăm con dễ dàng hơn. Nếu tinh thần không tốt, mẹ có thể sẽ bị trầm cảm sau sinh, ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé, thậm chí có thể gây ra những sự việc đáng tiếc xảy ra. Sau sinh là giai đoạn sức khỏe người mẹ rất yếu, dễ tổn thương về cả thể chất lẫn tinh thần. Không chỉ các mẹ mà bạn đời, những người xung quanh đều cần chú ý chăm sóc, chia sẻ và tâm sự với họ thường xuyên.
thucuc
1,128
Sốt xuất huyết vẫn một mình chăm sóc 2 con nhỏ “Bị sốt xuất huyết chân tay rã rời, đau nhức xương khớp, chóng mặt. Tôi muốn nằm bẹp một chỗ nhưng nhìn hai con còn nhỏ, tôi không cho phép mình đau nữa”, chị Vũ Thị Thanh Loan (Mễ Trì, Hà Nội) chia sẻ. 'Nhẹ bẫng' nhờ dịch vụ xét nghiệm trả mẫu tại nhà Chị Loan vẫn tự tin chăm sóc con ngay cả khi sốt xuất huyết. Đây là lần thứ hai chị Loan bị sốt xuất huyết kể từ lần đầu vào tháng 6/2018. “Đang trong giờ làm việc, tự nhiên tôi thấy người mệt mỏi, mặt nóng bừng như sốt, cổ họng khô rát, chóng mặt, tôi xin về nhà nghỉ. Về đến nhà tôi kiểm tra nhiệt độ thấy 38,8 độ. Tôi đã nghi mình bị sốt xuất huyết bởi đây không phải lần đầu”, chị Loan mệt mỏi nói. Chị Loan có hai cô con gái nhỏ, một bé lên 2, một bé 5 tuổi. Chồng thường xuyên công tác xa nhà, số lần về thăm vợ con đếm trên đầu ngón tay. Hằng ngày, chị Loan dậy sớm cơm nước, dọn dẹp nhà cửa. Cho hai con ăn xong, đưa đi học, rồi lại tất bật đến cơ quan. Hết giờ làm, chị Loan vội vàng về đón con, tắm rửa cho hai đứa và chuẩn bị bữa tối. Cứ vậy hết ngày này qua ngày khác. Nhiều lúc, chị chỉ khao khát có được một giấc ngủ ngon lành. “Mẹ tôi có tuổi rồi, không lên phụ chăm cháu được. Lúc khỏe đã đành, khi ốm đau, thực sự cứng rắn đến mấy mà có lúc tôi vẫn tưởng chừng không chịu đựng nổi”, chị Loan rớm nước mắt. Không một người thân bên cạnh, mệt mỏi rã rời, xương khớp đau nhức vì sốt xuất huyết, chị Loan vẫn phải tự mình chăm 2 cô con gái nhỏ. Lần đầu bị sốt xuất huyết, chị gần như sụp đổ khi người quá mệt mỏi mà vẫn đảm đương mọi việc trong nhà và vất vả hơn khi một mình đi gần 10km tới viện lấy mẫu xét nghiệm. “Biết bao lần tôi phải tự nhủ với bản thân mình, vì con mà cố gắng. Mệt mỏi, tôi muốn nằm bẹp một chỗ nhưng nhìn hai con còn nhỏ, tôi không cho phép mình đau nữa! ”, chị Loan chia sẻ. Đây là dịch vụ vô cùng tiện lợi cho mọi gia đình, không chỉ cho bệnh nhân bị sốt xuất huyết mà rất nhiều người cần làm xét nghiệm máu, nước tiểu để chẩn đoán bệnh mỡ máu, tiểu đường, các chức năng gan thận; đặc biệt, xét nghiệm tại nhà có thể sàng lọc, phát hiện sớm ung thư – điều mà cả triệu người dân Việt Nam luôn quan tâm. Sốt xuất huyết có thể phát hiện và kiểm soát tại nhà Hiện nay, bệnh sốt xuất huyết chưa có vắc-xin phòng bệnh và thuốc điều trị đặc hiệu. Bệnh có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Bệnh nhân bị sốt xuất huyết thường có biểu hiện như: sốt cao 39-40 độ C, đột ngột, liên tục trong 3-4 ngày liền; mệt mỏi, phát ban, buồn nôn, đau bụng ; Xuất huyết dưới da, chảy máu cam, chảy máu chân răng hoặc phụ nữ xuất hiện kinh nguyệt sớm, kéo dài. Đó là những trường hợp sốt xuất huyết Dengue thể nhẹ và những bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue đã được điều trị nội trú ổn định có thể tiếp tục điều trị và theo dõi tại nhà. Đồng thời, bác sỹ Thu Hương cũng lưu ý: Mặc dù nhiều trường hợp sốt xuất huyết không cần nhập viện điều trị nội trú, có thể điều trị ngoại trú (điều trị và theo dõi tại nhà) nhưng cần được bác sỹ khám và theo dõi điều trị hằng ngày cho tới khi khỏi bệnh, không được tự mua thuốc uống. Những ngày cuối năm, không ít người “kêu trời” vì sốt xuất huyết. Dù những ngày này không phải thời điểm bùng phát dịch, nhưng trả lời trên báo Kinh tế đô thị, Phó Giám đốc Sở Y tế Hà Nội Hoàng Đức Hạnh cho biết, các yếu tố nguy cơ để dịch sốt xuất huyết bùng phát ở Thủ đô như mật độ dân cư cao, nhiều nhà trọ, công trường xây dựng với điều kiện ăn tạm bợ… vẫn luôn hiện hữu. Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội | 99 Trích Sài, Tây Hồ, HN
medlatec
763
15 dấu hiệu cảnh báo bệnh tiểu đường  Tiểu đường là bệnh lý khá phổ biến hiện nay và có thể gây biến chứng nghiêm trọng nếu người bệnh không phát hiện sớm và điều trị hiệu quả. Dưới đây là 15 dấu hiệu cảnh báo bệnh tiểu đường người bệnh cần lưu ý để chẩn đoán phát hiện bệnh kịp thời. 15 dấu hiệu cảnh báo bệnh tiểu đường Tiêu chí thử đường huyết ở các đối tượng không có triệu chứng Phát hiện sớm bệnh tiểu đường typ 2 có thể làm giảm gánh nặng của bệnh và các biến chứng. Vì vậy mọi người cần chủ động thăm khám phát hiện sớm bệnh đái tháo đường ngay ở giai đoạn đầu để điều trị hiệu quả. Các đối tượng cần tầm soát bệnh tiểu đường bao gồm: Mọi đối tượng ≥ 45 tuổi, đặc biệt BMI ≥ 25kg/m2, lập lại 3 năm 1 lần nếu kết quả âm tính. Các đối tượng sau được tầm soát ở tuổi trẻ hơn và lập lại gần hơn: – Ít vận động. – Gia đình có trực hệ gần bị đái tháo đường. – Là thành viên của sắc tộc có nguy cơ cao. – Phụ nữ sinh con > 4kg hoặc có đái tháo đường thai kỳ. – Tăng HA ( HA ≥ 140/90 mmHg). – HDL < 35mg/dl và hoặc Triglycerid > 250mg/dl. – Lần thử trước có rối loạn đường huyết đói và hoặc có rối loạn dung nạp glucose. – HbA1c > 5,7%. – Phụ nữ có hội chứng buồng trứng đa nang. – Gia đình có tiền sử bệnh mạch vành. Điều trị bệnh đái tháo đường Tuân thủ chế độ ăn: Trước hết, người bệnh cần tuân thủ chế độ ăn dành riêng cho người tiểu đường theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh nên ăn nhiều rau xanh, quả chín, các loại ngũ cốc nguyên hạt và thay thế thói quen dùng thực phẩm đóng hộp, thức ăn nhanh, uống rượu bia, đồ có cồn… Chế độ ăn uống lành mạnh phòng ngừa bệnh tiểu đường  Vận động thể chất đều đặn: Thực hiện chế độ tập luyện hàng ngày và giảm cân nặng với người béo phì giúp cải thiện tình trạng kháng insulin, làm tăng hiệu quả của việc dùng thuốc và giảm được liều thuốc cần dùng. Người bệnh nên tập luyện những môn thể thao vừa sức, tránh tổn thương da và bàn chân như đi bộ, đạp xe, bơi lội hoặc thiền, yoga… Lưu ý khi sử dụng thuốc uống hạ đường huyết: Không phối hợp 2 thuốc cùng nhóm vì có thể làm tăng độc tính, nhưng có thể phối hợp thuốc có tác dụng nhanh với thuốc tác dụng chậm. Người bệnh nên cần đọc kỹ hướng dẫn với từng loại thuốc uống thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa không nên tự ý sử dụng thuốc hoặc ngừng thuốc khi không có chỉ định vì có thể gây hạ đường huyết đe dọa tính mạng hoặc gây tác dụng phụ khác. Chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ phòng ngừa bệnh tiểu đường
thucuc
528
Những lý do gây giảm ham muốn tình dục ở nam và nữ Theo các chuyên gia, tỉ lệ giảm ham muốn tình dục thường tăng theo độ tuổi, tuổi càng cao thì tỉ lệ giảm ham muốn càng tăng. Tuy nhiên, những năm gần đây tỉ lệ này đang có xu hướng ngược lại - số người trẻ tuổi bị giảm ham muốn tình dục ngày một tăng ở cả hai giới. Vậy những lý do nào gây nên tình trạng này? 1. Giảm ham muốn tình dục là gì? Giảm ham muốn tình dục là một rối loạn chức năng tình dục, được đặc trưng bởi triệu chứng giảm hoặc không có những ý nghĩ, tưởng tượng hay ham muốn liên quan đến chuyện chăn gối. Triệu chứng này có thể tồn tại liên tục hoặc không liên tục, kéo dài ít nhất 6 tháng.Cả nam và nữ đều có thể bị suy giảm ham muốn tình dục. Trong đó, theo thống kê có khoảng 43% phụ nữ và 31% nam giới từng trải qua tình trạng này. Bệnh này thường được chẩn đoán ở người tuổi trung niên trở lên, bị stress mãn tính và các bệnh về phụ khoa và nam khoa. 2. Nguyên nhân gây suy giảm ham muốn tình dục Stress cũng có thể chiếm lấy tâm trí bạn, khiến bạn không còn thời gian để suy nghĩ về vấn đề quan hệ tình dục nữa Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy giảm ham muốn tình dục chung ở nam và nữ, có thể do yếu tố tâm lý, ảnh hưởng từ đời sống sinh hoạt hằng ngày hoặc do bệnh lý:Stress: Các hormone do cơ thể tiết ra khi bị stress như adrenaline và cortisol có thể khiến bạn giảm ham muốn tình dục. Stress cũng có thể chiếm lấy tâm trí bạn, khiến bạn không còn thời gian để suy nghĩ về vấn đề quan hệ tình dục nữa;Mệt mỏi: Nghiên cứu trên tạp chí Journal of Sex Medicine cũng cho thấy thiếu ngủ làm tăng nồng độ hormone cortisol, dẫn đến giảm ham muốn tình dục;Hormone mất cân bằng: Nồng độ testosterone và estrogen của bạn thấp tự nhiên dẫn tới ham muốn tình dục thấp;Trầm cảm: Sức khỏe tinh thần kém, các triệu chứng trầm cảm hoặc bất kỳ bệnh lý tâm thần nào cũng có thể ảnh hưởng đến ham muốn. Thuốc chống trầm cảm cũng ảnh hưởng đến chất lượng đời sống tình dục;Suy tuyến giáp: Suy giáp ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, từ đó làm chậm quá trình sản xuất hormone điều chỉnh ham muốn;Lười vận động: Không hoạt động thể chất, tăng cân, căng thẳng về tinh thần đều có thể gây ra những thay đổi trong quá trình sản xuất hormone, đặc biệt là hormone giới tính testosterone và estrogen.Ngoài ra, sự suy giảm ham muốn tình dục ở nữ giới còn có thể gây ra do các nguyên nhân như: thiếu nước gây khô âm đạo làm cho tình dục không thoải mái; giai đoạn mãn kinh khiến phụ nữ có thể mất đi ham muốn tình dục do sự sụt giảm nồng độ hormone estrogen. Sự sụt giảm này khiến cho âm đạo bị khô và dẫn đến quan hệ khó khăn.Ở nam giới, suy giảm testosterone là nguyên nhân chính gây giảm ham muốn, khó cương cứng dương vật. Sự suy giảm testosterone có thể do rất nhiều nguyên nhân như như điều kiện sức khỏe không đảm bảo ở một số bộ phận như tuyến yên, dương vật... và một số yếu tố khác. Điều này thường xảy ra ở những nam giới bị bệnh đái tháo đường và béo phì. Ngoài ra suy giảm ham muốn tình dục ở nam giới còn do tác động của tuổi tác. Nồng độ testosterone và estrogen của bạn thấp tự nhiên dẫn tới ham muốn tình dục thấp 3. Cách khắc phục giảm ham muốn tình dục Giảm ham muốn tình dục chỉ là phần nổi của tảng băng trôi, tiềm ẩn phía sau nó là những vấn đề lớn về sức khỏe. Đó là những vấn đề về lối sống, về công việc quá tải, stress tinh thần; vấn đề về suy giảm thể lực, bệnh lý mạn tính, bệnh lý tim mạch chuyển hóa...Xu hướng người trẻ bị suy giảm tình dục lại là mặt trái của một xã hội hiện đại, khi cuộc sống quá gấp gáp, có quá nhiều áp lực, môi trường ô nhiễm... tác động tiêu cực đến sức khỏe tâm lý, thể chất của con người và các giá trị của cuộc sống gia đình.Để phòng tránh giảm ham muốn tình dục, bạn nên luyện tập thể dục thể thao, nghỉ ngơi hợp lý, giải toả những căng thẳng trong cuộc sống, từ bỏ các thói quen xấu như hút thuốc lá, uống bia rượu, các chất kích thích, các chất gây nghiện; ngủ đủ giấc, kiểm tra sức khỏe định kỳ...Điều quan trọng là phải tạo cơ hội, thời gian cho bản thân duy trì sinh hoạt tình dục đều đặn, lành mạnh; bên cạnh đó cần có sự giao tiếp với bạn tình. Các cặp vợ chồng nên học cách giao tiếp cởi mở và trung thực để duy trì một kết nối mạnh mẽ về cảm xúc, giúp quan hệ tình dục tốt hơn.Khi có các triệu chứng giảm ham muốn tình dục, đừng ngần ngại đến gặp các bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn, điều trị kịp thời. Chế độ ăn uống tăng khả năng sinh sản cho nam giới
vinmec
937
Công dụng thuốc Cinasav 20 Thuốc Cinasav 20 được biết đến là thuốc hướng tâm thần, có thành phần chính là Citalopram và được dùng trong điều trị rối loạn lo âu, trầm cảm. Bệnh nhân chỉ nên sử dụng thuốc dưới sự chỉ định của bác sĩ. 1. Cinasav 20 có tác dụng gì? Cinasav 20 thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, có thành phần chính là Citalopram (dưới dạng Citalopram hydrobromide) hàm lượng 20mg. Citalopram nằm trong nhóm hoạt chất có khả năng ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc và tác động lên các chất dẫn truyền thần kinh.Thuốc Cinasav 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được chỉ định dùng trong điều trị bệnh trầm cảm và rối loạn lo âu. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Cinasav 20 Thuốc Cinasav 20 được dùng theo đường uống, uống nguyên viên thuốc với nước, không được nghiền nát hay bẻ viên thuốc để uống.Liều dùng thuốc Cinasav 20 cụ thể như sau:Người lớn: 1 - 3 viên (10mg)/ngày.Người cao tuổi (trên 65 tuổi): 1 - 2 viên (10mg)/ngày.Bệnh nhân suy gan: 1 - 1,5 viên (10mg)/ngày.Hiện nay vẫn chưa có phương thức điều trị cụ thể đối với trường hợp quá liều thuốc Cinasav 20. 3. Tác dụng phụ của thuốc Cinasav 20 Thuốc Cinasav 20 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như buồn nôn, nôn, đau đầu, đổ nhiều mồ hôi, mất ngủ, run. Khi ngừng dùng thuốc cũng có thể xuất hiện phản ứng cai thuốc với các biểu hiện như mệt mỏi, chóng mặt, ngứa, tâm trạng tồi tệ hơn, bị kích thích, ngủ mơ thấy nhiều màu sắc. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Cinasav 20 Không dùng Cinasav 20 ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, bệnh nhân suy thận nặng (có độ thanh thải creatinin dưới 20ml/phút), trẻ dưới 15 tuổi, phụ nữ đang mang thai hoặc mẹ đang nuôi con cho bú bằng sữa mẹ.Hạn chế các hoạt động cần sự tỉnh táo và tập trung như lái xe hoặc vận hành, điều khiển máy móc khi dùng Cinasav 20, vì thuốc có thể gây rối loạn giấc ngủ.Không dùng chung Cinasav 20 nói riêng và SSRI nói chung với thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm ức chế monoamine oxidase (MAO), vì có thể gây tương tác thuốc là tăng huyết áp, kích động, run, lú lẫn.Ngoài ra, thuốc Cinasav 20 cũng có thể tương tác với các thuốc selegiline, fenfluramine, dexfenfluramine, tryptophan và gây buồn nôn, hoa mắt, đau đầu, đổ mồ hôi.Công dụng của thuốc Cinasav 20 là ức chế hấp thu serotonin có chọn lọc và được chỉ định dùng trong điều trị rối loạn lo âu, trầm cảm.
vinmec
460
Bục gốc ruột thừa sau mổ: Xử lý ra sao? Bục gốc ruột thừa là một trong các biến chứng sớm sau mổ nội soi ruột thừa. Tuy tỉ lệ mắc chỉ khoảng 0.5% nhưng bục gốc ruột thừa khá nguy hiểm và thường bị chẩn đoán nhầm thành nhiễm trùng. Vậy xử lý trường hợp này như thế nào? 1. Nguyên nhân bục gốc ruột thừa 95.5 % các trường hợp bục gốc ruột thừa sau phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa liên quan tới tình trạng của ruột thừa và manh tràng lúc mổ, tính phức tạp của phẫu thuật và tình trạng tắc nghẽn đoạn xa của ruột. Khoảng 0,26% ca xảy ra khi dùng kẹp titan (với điều kiện là gốc ruột thừa không quá to hay hoại tử).Khâu hình túi và vùi gốc ruột thừa cũng được coi là nguyên nhân của biến chứng bục gốc ruột thừa, vì những lý do sau:Tổn thương manh tràng trong khi khâu. Kim xuyên qua thành ruột gây xì rò. Khâu vào mạch máu gây tổn thương cục bộ. Tạo dính sau phẫu thuật gây tắc ruột và gây ra rò manh tràng. Tuy nhiên, chưa có thống kê nào so sánh tỷ lệ bục gốc ruột thừa sau mổ nội soi cắt ruột thừa có hay không có khâu túi, vùi gốc ruột thừa. Nhưng hầu hết trường hợp bục gốc ruột thừa, kỹ thuật khâu vùi gốc ruột thừa đã không thực hiện.Một nghiên cứu cho thấy, khi gốc ruột thừa có dấu hiệu hoại tử, kẹp clip gốc ruột thừa có khả năng gây bục mỏm ruột thừa hơn các phương pháp khác. Một trường hợp bục mỏm ruột thừa do phần còn lại của gốc ruột thừa dài hơn 5mm cũng được báo cáo. Người ta cho rằng khi để gốc ruột thừa dài hơn 5mm sẽ dẫn đến thiếu máu cục bộ, viêm và áp xe gốc ruột thừa sau đó bục mỏm ruột thừa. Nguyên nhân thông thường là do không xác định chính xác gốc ruột thừa do một lý do nào đó. 2. Bục gốc ruột thừa xảy ra khi nào? Thông thường tình trạng bục gốc ruột thừa xảy ra nhiều nhất vào ngày 3-4 sau mổ nhưng cũng có trường hợp ngày 21 sau mổ. 3. Chẩn đoán bục gốc ruột thừa Với biểu hiện chảy mủ hay dịch từ vết thương, cho dù đã dẫn lưu và thay băng nhiều lần, trong giai đoạn đầu bục gốc ruột thừa, một số trường hợp có thể bị nhầm lẫn với nhiễm trùng vết mổ.Bệnh nhân bị bục gốc ruột thừa có cảm giác mệt mỏi và phục hồi chậm sau mổ. Ngoài ra, bệnh nhân có thể là sốt, nôn ói, đau bụng, viêm phúc mạc và nhiễm trùng huyết. Để chẩn đoán chính xác, có thể cho bệnh nhân uống chất chỉ thị màu là xanh methylene, nếu dịch từ dẫn lưu có chất chỉ thị màu thì là rò tiêu hóa. Bác sĩ kết hợp với thăm khám lâm sàng và có thể chụp CT đại tràng có cản quang sẽ thấy thuốc cản quang từ manh tràng rò ra ngoài. Có trường hợp cần phải chụp đường rò. 4. Điều trị bục gốc ruột thừa như thế nào? Nếu không tắc nghẽn đoạn xa và có đường hầm rò ra ngoài thành bụng, không có viêm phúc mạc nặng, bục gốc ruột thừa có thể điều trị nội khoa như một trường hợp rò tiêu hóa. Nếu điều trị nội khoa thất bại, bệnh nhân cần được phẫu thuật.Quá trình điều trị bục gốc ruột thừa bao gồm:Điều trị nội khoa: Thường trong 4 – 6 tuần với dinh dưỡng đầy đủ, ít chất tạo xơ.Hút chân không. Nội soi qua lỗ rò bơm keo sinh học. Dùng kháng thể đơn dòng trong bệnh Crohn. Phẫu thuật sau 4-6 tuần hay có biến chứng trong thời gian điều trị nội khoa. Khi có chỉ định phẫu thuật, tùy theo tình trạng tổn thương, bác sĩ có thể lựa chọn một trong các phương pháp sau:Nội soi khâu gốc ruột thừa. Mổ mở khâu gốc ruột thừa. Khâu gốc ruột thừa, đưa hồi tràng ra da.Cắt đại tràng phải nối ngay. Cắt đại tràng phải làm hậu môn nhân tạo.Ngoài ra, một số ít ca bệnh, tùy theo trường phái, bác sĩ cũng có thể áp dụng cách sau:Đặt dẫn lưu vào manh tràng, khâu áp lổ ruột thừa lên thành bụng, dẫn lưu manh tràng ra da. Đến khi dẫn lưu khô thì rút dẫn lưu. Tuy nhiên phương pháp này khiến tình trạng rò tiêu hóa kéo dài. Tiến hành như trên và đưa hồi tràng ra da.
vinmec
786
Đối tượng chống chỉ định nội soi dạ dày Chào bác sĩ. Tôi nghe nói người mắc bệnh cao huyết áp là đối tượng chống chỉ định nội soi dạ dày, không biết có đúng không? Bố chồng tôi mấy ngày nay hay bị đầy bụng, khó tiêu, thỉnh thoảng đau bụng râm ran. Tôi muốn đưa bố đi nội soi dạ dày nhưng lại băn khoăn vì bố tôi bị huyết áp cao. Mong sớm nhận được tư vấn của bác sĩ. Hoàng Thị Ngọc (Ba Đình, HN) XEM THÊM: >> Khi nào cần nội soi dạ dày? >> Tìm hiểu về phương pháp nội soi dạ dày không đau >> Hình ảnh nội soi dạ dày Trả lời Nội soi dạ dày là thủ thuật an toàn giúp phát hiện những bất thường ở dạ dày như viêm loét, polyp hoặc khối u. Khi có những dấu hiệu bất thường ở dạ dày, chúng ta nên tiến hành nội soi dạ dày để chẩn đoán chính xác bệnh. Khi có những triệu chứng nghi ngờ bệnh ở dạ dày, người bệnh nên tiến hành nội soi để chẩn đoán chính xác bệnh Đối tượng chống chỉ định nội soi dạ dày Mặc dù nội soi dạ dày là một phương pháp an toàn và bệnh nhân thường được về nhà sau khi tiến hành nội soi, không mất nhiều thời gian nghỉ ngơi, tuy nhiên, với  1 số trường hợp trường hợp như nghi ngờ thủng dạ dày, bỏng dạ dày do uống axit, những người có vấn đề tim mạch như suy tim, thiếu máu cơ tim cấp, huyết áp cao, suy hô hấp hoặc mới ăn no… thì bác sĩ sẽ xem xét có nên chỉ định nội soi hay không để đảm bảo an toàn. Người bệnh cần đi khám để căn cứ vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi, bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp Trường hợp của bố chồng bạn trước tiên nên đi khám để bác sĩ thăm khám lâm sàng, căn cứ vào các triệu chứng bệnh, sau đó sẽ có chỉ định cụ thể làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết để chẩn đoán bệnh. Bạn nên đưa bố đi khám sớm để các bác sĩ kiểm tra. Nếu mắc các bệnh lý ở dạ dày, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. >>
thucuc
390
Góc giải đáp: Bệnh sởi bị 1 lần rồi có thể bị lại nữa không? Bất cứ ai cũng có thể mắc bệnh sởi, nhưng đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nhất là trẻ em. Bệnh sởi nguy hiểm vì nó có tốc độ lây lan nhanh, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và có thể gây biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là những tổn thương não nghiêm trọng. Nhiều người thắc mắc, bệnh sởi bị 1 lần rồi có thể bị lại nữa không và phải làm sao để phòng ngừa bệnh? Hãy cùng theo dõi câu trả lời trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh sởi có những triệu chứng gì? Bệnh sởi nguy hiểm như thế nào? 1.1. Những triệu chứng của bệnh sởi Sởi do loại virus ARN thuộc chi Morbillillin, họ Paramyxoviridae gây ra. Khi mắc bệnh, người bệnh có thể xuất hiện những triệu chứng sau: Giai đoạn ủ bệnh (khoảng từ 7 đến 21): Người bệnh sẽ chưa xuất hiện triệu chứng. Giai đoạn khởi phát: Người bệnh sẽ có thể xuất hiện triệu chứng sốt cao, viêm kết mạc, viêm đường hô hấp, viêm thanh quản cấp, hay có thể xuất hiện hạt Koplik ở phía trong miệng. Giai đoạn này diễn ra khoảng 2 đến 4 ngày. Giai đoạn toàn phát: Người bệnh xuất hiện tình trạng phát ban từ đằng sau tai, sau đó tình trạng phát ban lan đến trán rồi xuống ngực, xuống lưng và cuối cùng là lan toàn thân. Giai đoạn hồi phục: Tình trạng phát ban sẽ kết thúc, những vết này trở nên nhạt màu hơn, sau đó sẽ bong vảy và để lại vết thâm. 1.2. Bệnh sởi nguy hiểm như thế nào? Bệnh sởi là một bệnh có thể dễ dàng lây truyền. Con đường lây truyền chủ yếu là qua đường hô hấp, nếu tiếp xúc gần khi bệnh nhân ho, hắt hơi,… thì nguy cơ lây nhiễm bệnh là rất cao. Căn bệnh này có tốc độ lây lan nhanh chóng vì thế dễ dàng bùng phát trở thành dịch. Hơn nữa, khi mắc bệnh sởi mà không được điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể gặp phải những biến chứng như sau: Viêm tai giữa cấp: Đây là một trong những biến chứng phổ biến nhất. Viêm phổi nặng: Khi mắc phải biến chứng này, người bệnh có biểu hiện khó thở, mệt mỏi, sốt cao và một số triệu chứng nhiễm trùng nặng. Nguyên nhân dẫn tới biến chứng này là do người mắc sởi thường bị suy giảm sức đề kháng nên dễ bị bội nhiễm các loại vi khuẩn khác, từ đó làm tăng nguy cơ viêm phổi. Loại biến chứng này có thể xảy ra sau khi có hiện tượng phát ban trên da người bệnh. Viêm não - màng não: Biến chứng này được đánh giá là nguy hiểm nhất. Khi gặp phải biến chứng, người bệnh sẽ sốt cao, có hiện tượng co giật, rối loạn ý thức, liệt nửa người,… Ngay cả khi có thể vượt qua cơn nguy hiểm đến tính mạng thì biến chứng này vẫn khiến bệnh nhân phải đối mặt với nhiều di chứng nặng nề trong tương lai. Một số biến chứng tiêu hóa: Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể mắc một số biến chứng đường tiêu hóa như viêm niêm mạc miệng, viêm ruột, thậm chí là hoại tử niêm mạc miệng. Biến chứng mắt: Biến chứng này có nguy cơ cao đối với những trẻ mắc bệnh kèm theo tình trạng suy dinh dưỡng hoặc bị thiếu vitamin A. Nếu không kịp thời phát hiện, còn có thể dẫn đến mù lòa, vô cùng nguy hiểm. Nếu trường hợp bệnh nhân là phụ nữ đang mang thai, có thể dẫn tới tình trạng sảy thai hoặc nguy cơ sinh non. 2. Bệnh sởi bị 1 lần rồi có thể bị lại nữa không? Phương pháp phòng bệnh là gì? Rất nhiều người thắc mắc: “Bệnh sởi bị 1 lần rồi có thể bị lại nữa không”. Theo các chuyên gia, những người đã từng mắc bệnh sởi thì sẽ có miễn dịch suốt đời vì thế, họ sẽ không bị tái phát bệnh. Dưới đây là những phương pháp phòng ngừa bệnh sởi: Vì đây là căn bệnh dễ lây nhiễm nên phụ huynh nên cảnh giác, không để trẻ tiếp xúc gần với những trẻ bị sởi hay nghi ngờ bị sởi. Nếu phụ huynh có con em mắc sởi cũng chú ý không nên cho trẻ đến trường mà cần cách ly trẻ tại nhà. Nên thường xuyên vệ sinh nhà cửa, trường lớp và những nơi công cộng. Khi có bệnh sởi bùng phát, cần hạn chế tập trung đông người. Nên dạy trẻ có thói quen rửa tay bằng xà phòng, tắm rửa sạch sẽ, vệ sinh tai mũi họng, răng miệng cẩn thận. Thường xuyên khử trùng đồ chơi và những dụng cụ học tập cho trẻ. Cha mẹ nên quan tâm nhiều hơn đến chế độ dinh dưỡng của trẻ, nên bổ sung dưỡng chất để trẻ được tăng cường sức đề kháng, chống lại các loại bệnh tật một cách tốt nhất có thể. Hiện tại, tiêm vắc xin là phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất để phòng ngừa bệnh sởi. Bệnh sởi nếu không được điều trị kịp thời có thể khiến trẻ gặp phải những biến chứng nguy hiểm, thậm chí là nguy cơ tử vong cao. Vì thế, mỗi bậc phụ huynh không nên chủ quan với căn bệnh này. Ngược lại, nếu được chăm sóc đúng cách, bệnh hoàn toàn có thể được điều trị hiệu quả và sau khi điều trị, bệnh nhân sẽ không còn nguy cơ bị bệnh trở lại nữa.
medlatec
957
Ống hít thông mũi: ưu - nhược điểm và lưu ý khi sử dụng Ống hít thông mũi là sản phẩm không còn xa lạ với nhiều người nhờ cảm giác sảng khoái, dễ chịu mà nó mang lại. Thực hư ưu nhược điểm của sản phẩm này ra sao, cần lưu ý gì khi sử dụng, những điều này sẽ được chia sẻ trong nội dung bài viết dưới đây. 1. Ưu và nhược điểm của ống hít thông mũi1.1. Ưu điểm Thị trường hiện có bán nhiều loại ống hít mũi đến từ các nhà sản xuất khác nhau. Hầu hết các sản phẩm này đều có công dụng:- Làm thông đường thở: hầu hết các loại ống hít thông mũi có chứa thành phần tinh dầu bạc hà, long não hoặc dầu khuynh diệp. Khi hít vào, các thành phần này tạo ra luồng khí đi qua mũi nhờ đó mà đường thở được làm thông. Ngoài ra, việc dùng ống hít mũi còn giúp:+ Triệu chứng khó thở, ngạt mũi được cải thiện. + Hỗ trợ điều trị một số bệnh đường hô hấp như: viêm mũi, viêm phế quản, viêm thanh quản,... - Cải thiện khả năng tập trung: trong ống hít mũi có chứa chất chống oxy hóa giúp tinh thần minh mẫn hơn nhờ đó mà khả năng tập trung được cải thiện. - Giảm lo lắng, căng thẳng: mùi hương của ống hít mũi tạo ra cảm giác sảng khoái nên cũng phần nào làm dịu đi trạng thái căng thẳng, lo lắng. - Cải thiện khứu giác: bằng việc tạo ra và duy trì thói quen cố ý ngửi một loại hương mạnh sẽ đánh thức hoạt động và khiến khứu giác hoạt động tốt hơn. Điều này có thể làm được với việc dùng ống hít mũi.1.2. Nhược điểm Tuy ống hít thông mũi có nhiều ưu điểm như đã nói ở trên nhưng xem xét trên khía cạnh thành phần và số lần sử dụng thì sản phẩm này cũng tiềm ẩn nhiều mối nguy hại. Các loại tinh dầu có trong ống hít thông mũi có thể khiến đường thở thông thoáng hơn nhưng bản chất lại có nhiều vấn đề:- Tinh dầu bạc hà dùng quá nhiều có thể gây ngạt mũi, kích động, chóng mặt, ảo giác, cử động bất thường ở mắt, dáng đi không ổn định,... - Long não có thể kích ứng gây buồn nôn, đau bụng, nôn, co giật, kích động,... - Một số loại ống hít thông mũi chứa tinh dầu thực vật cùng chất thông mũi mạnh tuy giảm ngạt mũi nhanh chóng nhưng theo thời gian dễ khiến mô mũi bị tổn thương, thậm chí còn ngạt mũi nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, việc dùng thuốc hít mũi cũng có nguy cơ gặp phải một số tác dụng phụ như: hồi hộp, chóng mặt, nhức đầu, tăng nhịp tim, tăng sổ mũi, khó ngủ,... Từ những nhược điểm của việc lạm dụng ống hít thông mũi trên đây có thể thấy rằng việc tạo cho mình thói quen dùng sản phẩm này là không hề tốt. Muốn sử dụng ống hít mũi an toàn, tốt nhất chỉ nên duy trì liều 3 lần/ngày và không dùng quá 1 - 2 tuần.2. Thận trọng với nguy cơ nghiện ống hít mũi Mặc dù trong thành phần của ống hít thông mũi được bán trên thị trường không có chất gây nghiện nhưng nếu lạm dụng sử dụng sản phẩm này thành một thói quen sẽ khiến bạn bị lệ thuộc và tự tạo cho mình cảm giác không thể thiếu ống hít thông mũi trong người. Những người lạm dụng, khiến việc dùng ống hít mũi trở thành thói quen có thể bị viêm mũi mạn tính vì niêm mạc mũi đã bị thay thế bằng mô xơ nên không thể co lại được nữa. Theo thời gian, mũi sẽ bị đóng vảy, chảy nước mũi thường xuyên, dịch mũi có mùi hôi rất khó chịu. Có không ít trường hợp dùng ống hít thông mũi thành thói quen và bị lệ thuộc đến mức không có không chịu đựng được. Với những người này, họ cần mất khoảng thời gian dài để làm quen trở lại với việc không dùng ống hít mũi và điều trị những hệ lụy do thói quen sử dụng trước đó gây ra. 3. Lựa chọn ống hít mũi cần lưu ý Khi lựa chọn ống hít mũi để sử dụng nên chú ý đến một số thành phần như:- Phenylcarbinol và Benzalkonium Chloride: có nguy cơ làm cho niêm mạc mũi bị tổn thương. - Long não: dùng quá mức có thể làm kích ứng miệng và dạ dày. - Oxymetazoline: gây cảm giác nóng, châm chích, rát, khô mũi. - Propylhexedrine: hồi hộp, tăng nhịp tim, tăng huyết áp. - Borneol: kích ứng cổ họng và mũi, chóng mặt, khiến dạ dày bị khó chịu.4. Cách khác để thông mũi mà không cần dùng ống hít mũi Có nhiều cách thông mũi mà không cần dùng đến ống hít mũi. - Dùng máy tạo ẩm không khí Máy tạo ẩm giúp cân bằng độ ẩm trong không khí nên sẽ giúp giảm triệu chứng khô rát và ngạt mũi. Tuy nhiên, khi sử dụng sản phẩm này nên đặt ở khoảng cách đủ để hơi sương bay đến người và chú ý thay nước mỗi ngày để không tạo môi trường cho vi khuẩn phát triển. - Rửa mũi đúng cách Nước muối sinh lý được chứng minh là an toàn với mũi và có thể cải thiện cảm giác khó thở do ngạt mũi. Có thể dùng nước muối sinh lý rửa mũi vào buổi sáng sau khi ngủ dậy để đường thở được thông thoáng. Cách rửa mũi bằng nước muối sinh lý như sau:+ Để đầu nghiêng góc 45 độ trước bồn rửa rồi dùng bình xịt xịt vào cánh mũi sao cho nước muối chảy từ bên lỗ mũi này sang lỗ mũi bên kia, thở bằng miệng chứ không thở bằng mũi. + Nhẹ nhàng xì mũi để tống hết dịch mũi ra ngoài và làm lại thao tác như trên với bên mũi còn lại. - Xông hơi Cúi mặt xuống chậu nước ấm trong một khoảng 30 phút sẽ giúp hơi nước bốc lên, làm loãng chất nhầy trong mũi và khiến nó chảy ra ngoài, nhờ đó mà tình trạng ngạt mũi được cải thiện. Nếu tình trạng ngạt mũi kéo dài trên 5 ngày hoặc tái phát thường xuyên thì không nên dùng ống hít thông mũi mà cần đến bác sĩ Tai mũi họng thăm khám để xác định nguyên nhân và có biện pháp điều trị phù hợp. Các trường hợp viêm mũi dị ứng thường sẽ được bác sĩ kê đơn thuốc dạng xịt chứa thành phần steroid để giảm ngạt mũi. Nếu ngạt mũi do nhiễm trùng đường hô hấp trên có thể sẽ được kê đơn thuốc chứa oxymetazoline. Những loại thuốc này cần dùng đúng liều chỉ định và thời gian dùng thuốc không quá 5 - 7 ngày.
medlatec
1,189
Tránh các kích hoạt hội chứng ruột kích thích trong tình huống xã hội Nếu bạn bị hội chứng ruột kích thích (IBS), bạn có thể cảm thấy muốn tránh các tình huống xã hội. Ví dụ như đi ăn tối hoặc ăn những nơi xa lạ có thể là một thách thức đối với bạn. Tuy nhiên, bạn có thể kiểm soát các tình huống này bằng cách chỉ ăn ở những nhà hàng quen thuộc, nơi bạn biết vị trí của nhà vệ sinh. 1. Hội chứng ruột kích thích nên kiêng ăn gì? Khi mắc hội chứng ruột kích thích, bạn sẽ nhận thấy rằng một số loại thực phẩm và hành vi nhất định sẽ kích hoạt hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bạn. 75% những người bị hội chứng ruột kích thích báo cáo rằng, căng thẳng khiến họ đau bụng đáng kể và gây ra các triệu chứng của họ. Lo lắng và trầm cảm cũng được coi là tác nhân gây ra các triệu chứng chính.Ngoài những yếu tố này, một số loại thực phẩm có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng hội chứng ruột kích thích. Một số người bị hội chứng ruột kích thích có thể lo lắng về việc ăn những thực phẩm này ở nơi công cộng, vì chúng có thể gây đau bụng hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng. Các loại thực phẩm làm trầm trọng thêm triệu chứng ruột kích thích bao gồm:RượuĐậu. Bông cải xanh. Cải bắp. Nước giải khát có ga. Súp lơ trắng. Sô cô la. Thực phẩm giàu chất béo. Sữa. Trái cây sống. Thức ăn cayĐể tìm hiểu các loại đồ ăn nào gây ra triệu chứng của bạn, hãy thử ghi nhật ký thực phẩm. Viết ra tất cả các loại thực phẩm và đồ uống bạn có trong một ngày và bất kỳ triệu chứng nào xảy ra.2. Mẹo đối phó với các tình huống xã hội khi bị hội chứng ruột kích thích. Một số phương pháp sau đây có thể giúp người bị hội chứng ruột kích thíchchuẩn bị cho việc xa nhà mà không gặp sự cố:Mang theo đồ trong túi của bạn. Hãy chuẩn bị sẵn sàng cho các tai nạn bằng cách chuẩn bị sẵn các vật dụng như khăn lau trẻ em, bình xịt nước hoa và quần áo lót. Biết bạn sử dụng những thứ này có thể giúp giảm bớt lo lắng và chuẩn bị cho bạn trước mọi tình huống.Ăn uống đủ chất xơ và nướcĂn đủ lượng chất xơ hàng ngày, đặc biệt nếu bạn bị táo bón thường xuyên hoặc các triệu chứng ruột xen kẽ với hội chứng ruột kích thích. Khoảng 20 - 35 gam chất xơ là con số trung bình, mặc dù con số này có thể thay đổi tùy theo sức khỏe của bạn. Để tránh đầy hơi, chỉ nên bổ sung 2 - 3 gam chất xơ mỗi ngày. Đảm bảo bạn uống đủ chất lỏng, khoảng 8 - 10 cốc nước hoặc đồ uống không chứa caffeine khác, mỗi ngày.Cân nhắc dùng men vi sinh hàng ngày. Probiotics được tìm thấy tự nhiên trong một số loại sữa chua và cũng có thể được mua ở dạng thuốc viên tại hầu hết các hiệu thuốc. Chúng được coi là vi khuẩn lành mạnh giúp giảm bớt các triệu chứng liên quan đến hội chứng ruột kích thích.Chuyến đi ngắn. Hãy thực hiện các chuyến đi nhanh, chẳng hạn như dành 15 phút ở trung tâm mua sắm hoặc đi bộ một đoạn ngắn bên ngoài. Cách làm này có thể cực kỳ hữu ích trong việc chuẩn bị cho bạn những chuyến đi chơi xa hơn. Một số loại thực phẩm và hành vi nhất định sẽ kích hoạt hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng hội chứng ruột kích thích 3. Phương pháp tránh kích hoạt hội chứng ruột kích thích. Căng thẳng, thiếu ngủ và thức ăn gây kích thích ruột đều là những tác nhân tiềm ẩn có thể khiến các triệu chứng hội chứng ruột kích thích trở nên tồi tệ hơn. Hãy thử các phương pháp sau để giảm bớt các yếu tố kích hoạt:Quản lý căng thẳng của bạn: Căng thẳng có thể là một yếu tố chính góp phần kích hoạt hội chứng ruột kích thích. Thực hành các phương pháp như thiền, yoga và viết nhật ký có thể giúp bạn giảm căng thẳng trong cuộc sống.Ngủ đủ giấc: Cố gắng đi ngủ đúng giờ và tránh ngủ quá nhiều vào ban ngày. Tránh các thiết bị điện tử trong phòng ngủ của bạn, giữ nhiệt độ mát mẻ.Tránh các thực phẩm gây kích thích: Các sản phẩm từ sữa, rượu và cafein là những thực phẩm mà người bị hội chứng ruột kích thích cần tránh.Không gọi món từ menu: Khi đi ăn ngoài, hãy gọi những món ăn đơn giản ít gây ra các triệu chứng. Ví dụ như rau hấp và ức gà áp chảo.Đừng tránh ăn: Mặc dù một số người mắc hội chứng ruột kích thích tránh ăn trước khi ra ngoài, nhưng kế hoạch này đôi khi gây phản tác dụng. Khi bạn chờ đợi để ăn ngoài, chế độ ăn uống bình thường có thể rơi vào tình trạng quá sức và các triệu chứng của bạn trở nên tồi tệ hơn.
vinmec
911
Tới phòng khám nam khoa cần chuẩn bị trước những gì? Hiện nay, số lượng đàn ông mắc các bệnh liên quan nam khoa ngày một nhiều. Những căn bệnh này có ảnh hưởng không tốt tới chức năng của cơ quan sinh dục. Vì vậy, bệnh nhân cần tới phòng khám nam khoa và nhận được sự điều trị kịp thời của bác sĩ. Vậy có những lưu ý gì trước khi nam giới tới phòng khám? 1. Đôi nét về dịch vụ khám nam khoa Hiện nay, nhiều đấng mày râu còn rất chủ quan về vấn đề sức khỏe của tổng quát của bản thân nói chung và sức khỏe liên quan tới các bệnh lý tiết niệu sinh dục nói riêng. Vì vậy, họ không tìm hiểu và có ít hiểu biết về dịch vụ khám nam khoa. Vậy khám nam khoa thực chất là gì? Đây là việc kiểm tra tình hình sức khỏe tổng quát, sức khỏe sinh sản, các vấn đề sinh lý hay các bất thường tại cơ quan tiết niệu sinh dục của đàn ông. Nhờ việc thăm khám tại các phòng khám chuyên về bệnh nam khoa, nam giới có cơ hội phát hiện ra những tổn thương, những dị tật tại cơ quan sinh dục,… Qua đó, đội ngũ y bác sĩ sẽ đưa ra những phác đồ điều kịp thời và phù hợp để chữa trị dứt điểm. Nếu như các bệnh nam khoa không được phát hiện và có kế hoạch theo dõi điều trị sớm, bệnh có diễn biến khó lường, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe nói chung và khả năng sinh sản nói riêng. Vì vậy, cánh mày râu không nên chủ quan mà hãy tới thăm khám tại những phòng khám nam khoa có chuyên môn cao và uy tín. Nhìn chung, việc thăm khám nam khoa cũng cần thiết giống như khám sức khỏe định kỳ. Thông thường, các bác sĩ khuyến khích nam giới tới khám định kỳ 6 tháng/lần. 2. Trước khi tiến hành khám nam khoa bệnh nhân cần chuẩn bị những gì? Để có được kết quả khám chính xác nhất, người đàn ông trước khi tới khám cần lưu ý một số vấn đề sau và thực hiện đầy đủ chúng. 2.1. Có tinh thần hợp tác với bác sĩ khám bệnh Để được phát hiện và điều trị các bệnh nam khoa, bệnh nhân cần có thái độ thành thật và hợp tác với bác sĩ trong quá trình thăm khám. Cụ thể, nếu như bạn có những triệu chứng gì lạ thì đừng ngại ngần chia sẻ với bác sĩ. Ngoài ra, bệnh nhân đã có tiền sử mắc bệnh nam khoa cũng cần thông báo với người điều trị về tình trạng cũng như những loại thuốc mình đang sử dụng. Nếu như bạn đã từng bị mắc bệnh, khi Đi khám nam khoa chúng ta có thể mang theo giấy tờ chẩn đoán về tình trạng bệnh trước đó. Điều này sẽ giúp cho các y bác sĩ dễ dàng theo dõi, điều trị bệnh cho chúng ta. Hiện nay, có một số loại bệnh nam khoa có lây lan qua đường tình dục như là: giang mai, sùi mào gà, chlamydia, lậu… Nếu mắc những bệnh kể trên, người đàn ông nên cho vợ hoặc bạn tình của mình đi khám để sớm phát hiện và điều trị dứt điểm tránh lây lan. 2.2. Giữ tâm lý ổn định Có thể nói, khám nam khoa là một vấn đề hết sức tế nhị, vì vậy rất nhiều người còn khá ngại ngùng và không muốn đi khám. Thậm chí, có nhiều người vì ngại, tự ti mà chấp nhận chịu đau đớn thay vì nhận được sự điều trị của bác sĩ. Đây là điều không nên làm. Trước khi tới phòng khám, một trong những yếu tố quan trọng nhất mà bệnh nhân cần chuẩn bị đó là một tâm lý thật ổn định. Bởi vì, chỉ khi nào người đàn ông thoải mái, cởi mở thì họ mới sẵn sàng chia sẻ tình trạng của mình với bác sĩ. Có như vậy, bác sĩ mới có những chẩn đoán, chỉ định chính xác nhất để điều trị bệnh. 2.3. Mặc quần áo thoải mái khi tới phòng khám nam khoa Khi tới thăm khám, chúng ta nên lựa chọn trang phục rộng rãi, thoải mái. Đặc biệt, bệnh nhân tránh sử dụng những loại quần áo nhiều chi tiết hoặc bó sát vào cơ thể. Chúng sẽ gây khó khăn trong quá trình thăm khám bệnh, ngoài ra sử dụng đồ bó sát thường xuyên trong sinh hoạt cũng có tác động xấu tới cơ quan sinh dục. 2.4. Đảm bảo vệ sinh cá nhân sạch sẽ Một lưu ý nữa cho cánh mày râu trước khi đến phòng khám chuyên về nam khoa để thực hiện kiểm tra đó là đảm bảo vệ sinh cá nhân thật sạch sẽ. Khi giữ gìn cơ thể và bộ phận sinh dục sạch sẽ, bạn sẽ tránh được các căn bệnh viêm nhiễm trong quá trình khám bệnh. Không chỉ trước khi đi khám nam khoa mà trong sinh hoạt hàng ngày, chúng ta cũng phải chú ý giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, đặc biệt là vùng kín. 2.5. Một vài lưu ý khác Bên cạnh những chú ý kể trên, khi tới khám bệnh nam khoa, để phục vụ quá trình thăm khám diễn ra thuận lợi, chúng ta hãy chú ý thực hiện một vài điều. Trước khi đến phòng khám nam khoa, người đàn ông không nên uống bia, rượu, hay sử dụng các chất kích thích... Ngoài ra, trước khoảng 2 - 7 ngày tới khám bệnh nam khoa, nam giới bắt buộc kiêng xuất tinh. Vì vậy, trong thời gian đó, việc quan hệ tình dục và thủ dâm là chuyện không nên làm để tránh xuất tinh. Có như vậy, kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ mới đảm bảo tính chính xác cao nhất. 3. Lựa chọn phòng khám nam khoa nào? Chắc hẳn, trước khi đi khám, nam giới thường rất băn khoăn vì không biết nên lựa chọn phòng khám nam khoa nào. Tiêu chí để lựa chọn địa chỉ khám bệnh đó là: sự uy tín, chất lượng và tính chính xác trong chẩn đoán. Một số công ty bảo hiểm đã tiến hành liên kết với bệnh viện đó là: Bảo hiểm Bảo Việt. Bảo hiểm Xuân Thành, Bảo hiểm Liberty,… Ngoài ra, danh sách các công ty bảo hiểm đang ngày một mở rộng.
medlatec
1,089
Tìm hiểu chụp cộng hưởng từ là gì? Liệu chụp cộng hưởng từ có phải phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến và hiện đại hàng đầu hiện nay, đang được nhiều nước trên thế giới ứng dụng trong chẩn đoán bệnh lý hay không? Bài viết sẽ giúp bạn tìm hiểu chụp cộng hưởng từ là gì? Ý nghĩa của chụp cộng hưởng từ trong tầm soát và chẩn đoán bệnh? Quy trình chụp cộng hưởng từ và những lưu ý khi chụp cộng hưởng từ? 1. Chụp cộng hưởng từ MRI là gì? Chụp cộng hưởng từ  hay còn gọi là chụp MRI (Magnetic Resonance Imaging) là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh bằng cách tạo hình ảnh cắt lớp ở nhiều góc độ khác nhau. Chúng sử dụng sóng từ trường và sóng vô tuyến, không sử dụng tia xạ X. Vì vậy nên hoàn toàn an toàn cho người bệnh kể cả người cao tuổi, trẻ em và phụ nữ đang mang thai. Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh tân tiến, hiện đại đang được ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới bởi tính ứng dụng cao, cho kết quả có độ chính vượt trội và an toàn. Máy cộng hưởng từ cũng cho hình ảnh có độ tương phản cao, rõ nét, chi tiết và có khả năng tái tạo hình ảnh 3D trong một số trường hợp, hỗ trợ cho quá trình chẩn đoán bệnh nhanh chóng và mang lại hiệu quả tốt hơn so với các phương pháp khác như chụp cắt lớp vi tính hay chụp X quang. Chụp cộng hưởng từ là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh bằng cách tạo hình ảnh cắt lớp ở nhiều góc độ khác nhau, sử dụng sóng từ trường và sóng vô tuyến. 2. Vậy có thể chụp MRI ở những bộ phận nào? – Sọ não – Hốc mắt – Tai mũi họng – Vùng cổ – Cột sống – Ổ bụng – Cơ xương khớp – Tuyến vú – Tim – Mạch máu 3. Quy trình chụp cộng hưởng từ là gì? Sau khi được thăm khám lâm sàng với bác sĩ, tùy từng trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh có cần chụp cộng hưởng từ MRI không và bộ phận cần chụp MRI là những bộ phận nào. Lúc này bệnh nhân sẽ được các kỹ thuật viên đưa đến phòng chẩn đoán hình ảnh (phòng chụp MRI) và được hướng dẫn chi tiết về cách thức,  cũng như một số quy tắc mà người bệnh cần tuân thủ trong suốt quá trình chụp. Quy trình cơ bản khi chụp MRI. Sau đây là quy trình chụp cộng hưởng từ bạn nên biết: – Người bệnh thay trang phục và tháo bỏ toàn bộ trang sức hay vật dụng bằng kim loại có gắn trên người. Nếu trường hợp người bệnh đặt các thiết bị kim loại trong cơ thể, cần thông báo ngay cho bác sĩ khi có chỉ định chụp cộng hưởng từ MRI. Vì các thiết bị kim loại này có thể gây nhiễu, khiến kết quả thu được khi chụp không chính xác, vì vậy người bệnh cần tuân thủ lời khuyên của bác sĩ chẩn đoán hình ảnh hoặc kỹ thuật viên là tháo bỏ các đồ dùng kim loại ra. – Sau đó người bệnh được nằm lên bàn với tư thế thoải mái nhất, bàn sẽ tự động di chuyển vào vị trí quét khi kỹ thuật viên điều chỉnh máy. Người bệnh sẽ được dặn nằm yên, không cử động để kết quả chụp được chính xác nhất. Đồng thời, kỹ thuật và bác sĩ sẽ quan sát hình ảnh thu được từ máy chụp cộng hưởng từ MRI trên máy tính và giao tiếp với người bệnh qua micro. – Trong quá trình chụp cộng hưởng từ bệnh nhân có thể đeo tai nghe để hạn chế tối đa tiếng ồn do máy phát ra và giúp người bệnh thư giản, thoải mái hơn trong quá trình chụp. – Thời gian chụp MRI tùy từng vùng, có thể dao động từ 15-60 phút tùy thuộc từng vị trí cần kiểm tra. Quá trình chụp cộng hưởng từ diễn ra hoàn toàn an toàn, không xâm lấn, không gây độc hại vì vậy người bệnh hoàn toàn yên tâm khi chụp. Với nhưng trường hợp sợ không gian kín, mắc hội chứng động kinh,… cần khai báo với bác sĩ để bác sĩ cân nhắc việc có cần thiết nên tiêm thuốc gây mê cho người bệnh khi chụp MRI hay không. 4. Ưu và nhược điểm của chụp cộng hưởng từ là gì? 4.1. Ưu điểm khi chụp cộng hưởng từ là gì? – An toàn, không xâm lấn, không gây đau – Hình ảnh thu được sắc nét, rõ ràng – Có thể ứng dụng trên nhiều bộ phận – Trong trường hợp người bệnh phải tiêm thuốc đối quang từ,  tác dụng phụ rất hiếm khi xảy ra – Thời gian chụp khá nhanh – Có thể chụp được cả mạch máu não 4.2. Nhược điểm khi chụp cộng hưởng từ là gì? – Giá thành cao hơn so với các phương pháp như chụp x quang, chụp CT – Hạn chế chụp những người đang gắn các vật dụng bằng kim loại trong cơ thể 5. Một số lưu ý khi thực hiện chụp MRI Chụp MRI cần lưu ý nằm yên không cử động, tháo các vật bỏ bằng kim loại và làm theo đúng chỉ định của bác sĩ để kết quả tốt nhất. – Bạn nên thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe và chứng sợ không gian kín, lo âu khi ở một mình nếu có. – Thông báo cho bác sĩ khi bạn đang mang các thiết bị kim loại trong người như máy tạo nhịp, khớp kim loại, nẹp vít xương, răng giả, máy trợ thính,… – Tuyệt đối không mang các vật dụng bằng kim loại, các thiết bị điện tử như di động bên người khi chụp. – Làm theo hướng dẫn của bác sĩ và kỹ thuật viên như nằm cố định, không cử động, – Nếu cần tiêm thuốc gây mê hay thuốc đối quang từ, bạn cần thông báo cho bác sĩ biết nếu có tiền sử dị ứng với thuốc gây mê hoặc thuốc đối quang từ,  hay dị ứng với bất cứ thứ gì.
thucuc
1,087
Nội soi phổi để làm gì và những thông tin cần biết Nội soi phổi đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán, phát hiện và tìm ra nguyên nhân về các vấn đề liên quan đến đường hô hấp. 1. Tìm hiểu về kỹ thuật nội soi phổi nội soi phổi hay còn gọi là nội soi phế quản là một thủ thuật cho phép bác sĩ kiểm tra bên trong phổi, bao gồm cả phế quản, là con đường chính dẫn vào phổi. Trong quá trình nội soi phế quản, bác sĩ sẽ chèn một ống mỏng chứa ánh sáng và camera vào lòng phế quản qua mũi hoặc miệng. Từ việc quan sát cấu trúc bên trong đường hô hấp có thể phát hiện để chẩn đoán nhiễm trùng, khối u hoặc bất thường trong phổi. 2. Nội soi phổi được thực hiện như thế nào? Vậy việc nội soi phổi diễn ra như thế nào? Trước khi chỉ định thực hiện nội soi, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm để chắc chắn rằng bệnh nhân hoàn toàn phù hợp để tiến hành nội soi. Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ về thể trạng sức khỏe hiện tại hoặc đang mang thai ở phụ nữ và bất kỳ loại thuốc nào mà bạn đang sử dụng đề phòng ảnh hưởng đến kết quả nội soi. Bệnh nhân cần phải tránh ăn và uống ít nhất 6 - 8 giờ trước khi nội soi. Bạn cũng nên sắp xếp cho một thành viên gia đình hoặc bạn bè chở bạn về nhà sau khi hoàn tất thủ tục. Thông thường bệnh nhân sẽ hoàn toàn tỉnh táo khi thực hiện thủ thuật này, tuy nhiên một số trường hợp cần phải gây mê, có thể dẫn đến buồn ngủ và không thể lái xe trong vài giờ sau khi phẫu thuật. Trước khi thực hiện, bệnh nhân sẽ được gây tê mũi họng, tiêm thuốc làm giảm ho và giúp họng thư giãn. Đồng thời sẽ được gắn dây oxy để trợ thở và theo dõi tim mạch, huyết áp liên tục trong quá trình nội soi. Sau khi thuốc tê có hiệu lực, bác sĩ thường sẽ đưa một ống nội soi phổi linh hoạt qua mũi và cổ họng và vào phế quản. Bác sĩ có thể sẽ phải xịt thêm thuốc tê cho bệnh nhân để họ bớt đi Cảm giác khó chịu. Khi ống di chuyển vào phổi, người bệnh sẽ có cảm giác hơi khó chịu, nghẹn thở nhưng điều này thường giảm đi nhanh chóng. Đèn và camera soi phế quản giúp bác sĩ nhìn rõ đường thở, thậm chí quanh các khúc cua. Nếu bác sĩ cần đặt stent hoặc lấy ra những mẫu mô nhỏ để làm sinh thiết, họ có thể thông qua một kênh trong ống soi phế quản. Stent là một ống nhỏ giúp hỗ trợ điều trị hẹp khí phế quản. Quy trình thường mất 15 - 20 phút, tùy thuộc vào sự hợp tác của bệnh nhân, số lần kiểm tra hay những vấn đề bên trong mà thời gian có thể thay đổi. Nội soi phổi tiến từ từ xuống phía sau cổ họng của bạn, thông qua các dây thanh âm và vào đường thở. Nó có thể khiến cho bệnh nhân cảm thấy khá khó chịu, đôi khi có thể hơi đau và nóng, rát ở cổ họng. Người bệnh phải hít thở bằng miệng và không được nói chuyện khi đang thực hiện. Tuy nhiên, người bệnh không cần quá lo lắng vì các bác sĩ sẽ cố gắng làm cho bạn thoải mái nhất có thể. Chính vì vậy, điều mà bệnh nhân cần làm đó là phối hợp thật tốt với bác sĩ để có được kết quả chính xác nhất về vấn đề mà bạn đang gặp phải. 3. Cần làm gì sau khi thực hiện nội soi Người bệnh sẽ được theo dõi thêm một thời gian sau khi nội soi phổi. Miệng và cổ họng của bạn có thể sẽ bị tê trong vài giờ. Lúc này bạn không nên ăn uống gì cho đến khi hết cảm giác tê. Điều này giúp giữ cho thức ăn và chất lỏng không xâm nhập vào đường thở và phổi của bạn. Khi miệng và cổ họng không còn tê và bệnh nhân có thể nuốt và ho bình thường trở lại, bạn có thể thử uống nước. Sau đó, bạn có thể ăn thức ăn mềm, chẳng hạn như súp, cháo hay các thực phẩm khác khi bạn cảm thấy thoải mái. Bệnh nhân có thể bị đau họng nhẹ, khàn giọng, ho hoặc đau cơ. Điều này hoàn toàn bình thường. Việc súc miệng bằng nước ấm và viên ngậm họng có thể giúp người bệnh giảm bớt sự khó chịu. Hầu hết mọi người có thể trở về nhà trong ngày sau khi thực hiện đầy đủ quy trình của nội soi. 4. Biến chứng của nội soi phổi và rủi ro? Đa phần bệnh nhân khá lo lắng vì sợ đau và những biến chứng có thể xảy ra khi thực hiện nội soi phổi. Tuy nhiên đây được biết đến là một thủ thuật tương đối an toàn và rất hiếm khi xuất hiện biến chứng. Và bạn sẽ được các bác sĩ thông báo về một vài khả năng có thể xảy ra biến chứng như: Cảm giác khó thở do co thắt đường dẫn khí. Ho, đau rát ở cổ họng. Đau ngực, rối loạn nhịp tim, sốt. Dị ứng. Ngoài ra, nếu bệnh nhân làm sinh thiết phổi có thể gây tràn khí màng phổi (1%) hoặc ho ra ít máu. Sau tiến hành nội soi, nếu thấy bất cứ các dấu hiệu bất thường của cơ thể, người bệnh nên thông báo trực tiếp tới bác sĩ thực hiện để được thăm khám và điều trị kịp thời.
medlatec
985
Cách vượt qua cảm giác mất mát và đối mặt với đau buồn Đối mặt với đau buồn là điều cần phải làm để vượt qua nó, hạn chế các nguy bệnh tật do kìm nén lâu ngày như trầm cảm, lo âu và các bệnh mãn tính. Cách vượt qua đau buồn tốt nhất là mở lòng tâm sự với người thân, bạn bè, kết hợp chăm sóc bản thân và tham gia các hoạt động thể chất. 1. Đau buồn là cảm giác gì? Đau buồn là cảm giác xảy ra sau khi có sự biến động lớn trong cuộc sống, chủ yếu đến từ các yếu tố sau:Mất đi người thân. Sau ly hôn, thay đổi các mối quan hệ quan trọng. Sau phát hiện một tình trạng bệnh tật nghiêm trọng. Mất việc làm, thay đổi tài chính. Sau nghỉ hưu hoặc di chuyển đến nơi sống mới 2. Cách vượt qua đau buồn Cảm giác mất mát sẽ qua đi một cách nhẹ nhàng hơn khi bạn biết cách, một số gợi ý sau có thể giúp bạn vượt qua đau buồn mà không gặp phải các vấn đề sức khỏe không đáng có:Tâm sự cùng bạn bè và người thân: Khi gặp khó khăn, bạn bè thân thiết và người thân là nơi duy nhất bạn có thể dựa dẫm. Đừng ngần ngại chia sẻ những rắc rối đang gặp phải, có thể họ sẽ trở thành nguồn động viên tuyệt vời cho bạn để vượt qua khó khăn đó.Đối diện với nỗi đau: Cảm giác mất mát, đau lòng nếu không được chữa lành có thể gây trầm cảm, lo âu, lạm dụng thuốc và các vấn đề sức khỏe khác. Thành thật với cảm xúc của bản thân, hãy cứ khóc, cứ yếu đuối, vì đó là phản ứng bình thường của cơ thể trước nỗi đau, né tránh có thể khiến tình trạng trở nên tồi tệ hơn.Thể hiện sự trân trọng bằng hành động: Bạn có thể viết thư gửi người đã khuất, hoặc những điều giấu kín vào cuốn nhật ký, lưu giữ hình ảnh hoặc đóng khung cho những tấm hình chụp chung giữa bạn và người đã khuất.Chăm sóc bản thân: Ngủ đủ giấc, ăn uống đúng giờ, hoạt động thể chất và dành thời gian gặp gỡ bạn bè là những cách tốt để chăm sóc bản thân. Cơ thể khỏe mạnh sẽ giúp bạn vượt qua nỗi buồn tốt hơn. Tránh sử dụng rượu bia, chất kích thích vì chúng không giúp giảm nỗi buồn mà còn gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Tâm sự cùng bạn bè và người thân để vượt qua, đối mặt với đau buồn 3. Làm thế nào để biết cảm xúc đau buồn đang tốt lên? Cảm giác mất mát, đau lòng thường sẽ cải thiện sau 6 - 8 tuần, toàn bộ quá trình có thể kéo dài từ 6 tháng đến 4 năm. Bạn có thể cảm nhận được qua các biểu hiện nhỏ như dễ dàng thức dậy vào buổi sáng, suy nghĩ và hành động tích cực hơn. Ban đầu, những cảm xúc tích cực và tiêu cực có thể đan xen, hôm nay thất tốt hơn, nhưng ngày mai lại thấy tệ đi là điều bình thường.Theo thời gian, bạn sẽ bắt đầu học được cách sắp xếp lại cuộc sống, bạn sẽ bắt đầu tìm các mối quan hệ mới và hòa đồng trở lại với những người xung quanh. Cảm giác đau buồn quay trở lại vào những ngày kỷ niệm, ngày sinh nhật, và những dịp đặc biệt khác là điều bình thường.
vinmec
604
Khái quát chung về hpv ung thư cổ tử cung Ung thư cổ tử cung là căn bệnh phổ biến ở nữ giới, thường xuất hiện ở những nước đang phát triển. Hiện nay, theo nghiên cứu và thống kê ở nhiều khu vực cho thấy hpv ung thư cổ tử cung có mối quan hệ liên quan đến nhau. Cùng tìm hiểu về virus hpv và bệnh ung thư cổ tử cung thông qua bài viết như sau: 1. Khái quát chung về virus HPV HPV hay Human Papilloma Virus là virus có DNA không có vỏ bọc có cùng loại nhóm với adenovirus hay parvovirus. Hiện nay có rất nhiều loại HPV được nghiên cứu ra trong đó những loại virus này có thể dẫn tới nhiều vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là mụn sinh dục hoặc ung thư cổ tử cung. HPV được nghiên cứu có đến hơn 200 loại khác nhau, có khoảng 40 loại lây lan qua đường tình dục, kể cả khi bạn quan hệ bằng đường miệng, âm đạo hay hậu môn. Khi quan hệ với người nhiễm virus HPV, có nhiều khả năng đối tác sẽ bị lây nhiễm dù không có triệu chứng của bệnh. HPV được nghiên cứu có đến hơn 200 loại khác nhau, có khoảng 40 loại lây lan qua đường tình dục, kể cả khi bạn quan hệ bằng đường miệng, âm đạo hay hậu môn. Virus HPV lây qua đường tình dục có thể xảy ra ở phụ nữ từ 20 đến 24 tuổi và giảm dần. Có nhiều trường hợp phụ nữ, đàn ông, đặc biệt là những người trẻ tuổi mắc phải căn bệnh này. Đa số những người nhiễm virus HPV sẽ tự khỏi và không có ảnh hưởng quá lớn tới sức khỏe, trung bình thời gian để virus tự biến mất là khoảng 8 tháng hoặc lâu hơn là khoảng 2 năm. Tuy nhiên thời gian virus tự đào thải khi mắc virus HPV nguy cơ cao kéo dài hơn so với HPV nguy cơ thấp. Trường hợp virus không tự khỏi có thể dẫn tới bệnh ung thư. 2. Mối quan hệ giữa HPV và bệnh ung thư cổ tử cung 2.1 Tìm hiểu chung về mối quan hệ giữa HPV và ung thư cổ tử cung Virus HPV có thể gây nên nhiều bệnh lý ung thư, đặc biệt là ở nữ giới: ung thư âm đạo, ung thư âm hộ, ung thư hậu môn, ung thư miệng họng… và thường gặp nhất là ung thư cổ tử cung. Trong đó: – Những loại HPV mang nguy cơ thấp gồm: 6, 11, 40, 42, 43, 44, 54, 55, 61, 70, 72, 81 và CP6108 có liên quan tới u nhú đảo ngược ở cơ quan sinh dục và tổn thương nội mô vảy thấp. – Những loại HPV mang nguy cơ ung thư cao gồm: 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 66 và 68 liên quan tới tổn thương ở nội mô vảy cao và bệnh ung thư biểu mô xâm lấn. Trong đó, hai type HPV mang nguy cơ cao nhất là HPV 16 và HPV 18, những loại khác có nguy cơ nhưng tỷ lệ chỉ vào khoảng 5% khi nhiễm phải virus HPV mà không tự khỏi. Hai type HPV mang nguy cơ các loại bệnh ung thư nữ giới cao nhất là HPV 16 và HPV 18 Ung thư cổ tử cung thường có thời gian ủ bệnh kéo dài, trung bình là khoảng từ 10-15 năm trước khi bệnh khởi phát. Trong thời gian này, đa số sẽ không có biểu hiện trên cơ thể tuy nhiên có thể phát hiện sớm thông qua xét nghiệm, sàng lọc và có thể điều trị từ những giai đoạn sớm. Những yếu tố nguy cơ khiến HPV thuận lợi phát triển thành bệnh ung thư nguy hiểm bao gồm: sinh nhiều con, sinh con khi tuổi con trẻ, giao hợp sớm, quan hệ với nhiều người, hút thuốc lá… 2.2 Sự phát triển của HPV và ung thư cổ tử cung Nguyên nhân hàng đầu dẫn tới ung thư cổ tử cung biểu mô là do nhiễm trùng kéo dài hoặc nhiễm trùng với một hay nhiều chủng HPV ở nhóm virus có nguy cơ cao kể trên dẫn tới ung thư. Có khoảng 70% ung thư cổ tử cung được phát hiện hình thành từ type 16 và 18 virus HPV. Những chủng khác như HPV31, 33, 45, và 58 cũng có tỷ lệ gây ung thư nhất định nhưng tỷ lệ thấp hơn. Nguy cơ thấp nhất tiến triển từ HPV thành ung thư là HPV6 và HPV11, hai thể này không liên quan tới ung thư mà chỉ gây ra mụn cóc sinh dục. Những yếu tố nguy cơ đối với nữ giới là từ đời sống tình dục không an toàn và tình trạng sinh đẻ do đó tỷ lệ mắc HPV dẫn tới ung thư cổ tử cung cao thường gặp nhất ở giới trẻ dưới 25 tuổi. Tỷ lệ này có thể giảm dần khi độ tuổi tăng lên. 2.3 Phòng ngừa sớm virus HPV và bệnh ung thư cổ tử cung thế nào? Tiêm phòng từ sớm vắc xin HPV là phương pháp hiệu quả để người bệnh bảo vệ cơ thể chống lại sự tấn công của HPV từ nguy cơ thấp đến nguy cơ cao hay cũng chính là ngăn chặn nguy cơ ung thư, tiền ung thư. Theo WHO khuyến cáo, độ tuổi lý tưởng để tiêm vắc xin HPV là: – Ở trẻ em, nam nữ từ 11- 12 tuổi – Nam nữ từ 9 – 25 tuổi Tiêm phòng sớm viêm gan B và viêm gan C giúp ngăn chặn nguy cơ bệnh ung thư nguy hiểm – Nên tiêm khi chưa quan hệ tình dục, chưa sinh con. Tuy vắc xin HPV không khuyến cáo đối với độ tuổi từ 27 – 45 tuy nhiên bạn vẫn có thể tiêm nếu như bác sĩ có chỉ định. 2.4 Cách để phát hiện virus HPV và ung thư cổ tử cung Hiện nay, xét nghiệm PAP là phương pháp để phát hiện những tổn thương nghi ngờ ung thư cổ tử cung hoặc tình trạng ung thư cổ tử cung. Phương pháp này cũng đánh giá người bệnh có mắc phải HPV hay không đồng thời đánh giá được tình trạng mô học hiện tại của cổ tử cung. Thông qua đó, đánh giá khối u cổ tử cung ác tính hay lành tính. Xét nghiệm này có thể đánh giá được người bệnh có nhiễm HPV hay chưa nhưng không đánh giá được tiền sử nhiễm HPV của người bệnh và tình trạng này có tính là tiền ung thư hay không từ đó có hướng xử lý sớm. Trên đây là những thông tin cần biết về hpv ung thư cổ tử cung, mỗi người đặc biệt là các chị em phụ nữ trẻ tuổi cần chủ động phòng ngừa bệnh bằng cách tiêm phòng sớm virus viêm gan và đời sống tình dục an toàn để bảo vệ sức khỏe cho bản thân.
thucuc
1,209
Nguyên tắc ăn uống cho người bị bệnh tiêu hóa kém Bệnh tiêu hóa liên quan trực tiếp đến vấn đề ăn uống. Cần nắm được nguyên tắc ăn uống cho người bị bệnh tiêu hóa kém để ngăn chặn bệnh hiệu quả. Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết sau để biết những nguyên tắc “vàng” trong ăn uống. Mục đich của nguyên tắc ăn uống cho người bị bệnh tiêu hóa kém Mục đích chung của nguyên tắc ăn uống cho người bị bệnh tiêu hóa kém là hỗ trợ ruột trong việc hàn gắn các tổn thương cũng như làm sạch thành ruột khỏi các chất ứ đọng hoặc chất nhầy dư thừa. Để đảm bảo nguyên tắc này, cần thực hiện khẩu phần ít chất xơ, chất béo và sữa. Mặt khác, chế độ ăn uống giàu chất lỏng, vitamin và khoáng chất hỗ trợ hiệu quả việc cải thiện triệu chứng và tăng cường sức khỏe toàn diện. Cần tuân thủ nguyên tắc ăn uống cho người bị bệnh tiêu hóa kém cụ thể dưới đây. Bổ sung nhiều thực phẩm chứa thành phần carbohydrate Các thực phẩm có nhiều carbohydrate bao gồm gạo, bột yến mạch, bột, mì ống…Các món ăn được chế biến từ cá cũng rất tốt trong nguyên tắc ăn uống cho người bị bệnh tiêu hóa kém. Người bị tiêu hóa kém nên ăn cá 3 lần/ tuần. Ăn đầy đủ vitamin và khoáng chất  Đảm bảo bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất bằng cách ăn nhiều trái cây, đặc biệt là đu đủ tươi và dứa. Bổ sung nhiều chất lỏng giữa các bữa ăn Uống 6-8 ly nước lọc, nước trái cây hoặc trà thảo dược mỗi ngày. Việc đảm bảo bổ sung nhiều chất lỏng giữa các bữa ăn sẽ giúp hạn chế lượng thức ăn tồn đọng trong dạ dày. Hạn chế các loại thực phẩm giàu chất béo Tránh ăn các thực phẩm nhiều chất béo là một trong các nguyên tắc ăn uống cho người bị bệnh tiêu hóa kém. Các thực phẩm này bao gồm bơ, bơ thực vật, thức ăn chiên xào, thịt mỡ, dầu ăn, sô-cô-la… Có thể bạn quan tâm: Bệnh rối loạn tiêu hóa là gì Hạn chế dùng chế phẩm từ sữa, thực phẩm chế biến sẵn Không nên tiêu thụ sản phẩm từ sữa và lúa mì, sản phẩm có chứa caffeine và các loại thực phẩm chế biến sẵn, đặc biệt loại có chứa nhiều phụ gia thực thẩm. Tuy nhiên có thể ăn bổ sung sữa chua loại ít đường, tốt nhất là lên men thủ công tại nhà để tăng cường vi sinh vật đường ruột. Chia nhỏ khẩu phần ăn thành nhiều bữa trong ngày Không ăn quá nhiều thức ăn mỗi bữa vì có thể dẫn đến giảm nhu động và ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa, hấp thu của ruột.
thucuc
487
Ung thư bàng quang có chữa được không? Ung thư bàng quang có chữa được không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, điển hình là độ tuổi, thể trạng bệnh nhân, giai đoạn tiến triển ung thư cũng như mức độ đáp ứng điều trị bệnh. Ung thư bàng quang có chữa được không? Ung thư bàng quang là bệnh ung thư đường tiết niệu phổ biến. Nguyên nhân gây ung thư bàng quang vẫn chưa được xác định rõ nhưng có rất nhiều yếu tố được xác định là làm tăng nguy cơ mắc bệnh như hút thuốc lá, làm việc trong môi trường hóa chất độc hại, không uống đủ nước… So với các bệnh ung thư thường gặp khác, ung thư bàng quang được xếp vào nhóm có tiên lượng sống tốt ở những giai đoạn đầu của bệnh. Vì vậy, nếu được điều trị sớm với phác đồ tích cực, bệnh nhân hoàn toàn có cơ hội điều trị bệnh thành công. Bác sĩ thường đưa ra tiên lượng sống 5 năm, tỷ lệ phần trăm bệnh nhân sống ít nhất sau 5 năm được chẩn đoán bệnh để dự đoán cơ hội sống cho người bệnh. Ung thư bàng quang giai đoạn sớm có thể chữa khỏi nếu được điều trị với phác đồ tích cực Ở giai đoạn sớm nhất, giai đoạn 0, khi ung thư chỉ phát triển tại lớp niêm mạc bên trong bàng quang, chưa lan đến thành bàng quang hay các hạch bạch huyết lân cận, bệnh nhân có khoảng 98% cơ hội sống. Ở giai đoạn 1, ung thư đã phát triển thành mô liên kết dưới lớp lót bàng quang, bệnh nhân có khoảng 88% cơ hội sống. Ở giai đoạn 2, khi ung thư tiếp tục phát triển tại các mô mỡ quanh bàng quang, cơ hội sống của người bệnh giảm còn khoảng 63%. Ở giai đoạn 3, ung thư phát triển đến mô liên kết dưới lớp lót bàng quang, ảnh hưởng đến các cơ quan như tử cung, tuyến tiền liệt, âm đạo và có thể lan đến 2 hạch bạch huyết, người bệnh có khoảng 46% cơ hội sống. Ở giai đoạn cuối, khi tế bào ung thư di căn, cơ hội sống của bệnh nhân giảm chỉ còn khoảng 15%. Điều trị ung thư bàng quang như thế nào? Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư bàng quang Phẫu thuật: tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ bàng quang một phần hoặc toàn bộ bàng quang kết hợp với loại bỏ tuyến tiền liệt, túi tinh, mô mỡ bị ảnh hưởng quanh bàng quang (nam giới) và cổ tử cung, tử cung, niệu đạo (nữ giới). Xạ trị liệu cũng là một trong những phương pháp điều trị đáp ứng tốt khả năng điều trị bệnh. Liều lượng xạ trị thường được chia nhỏ và thực hiện trong khoảng 6 – 8 tuần. Khoảng 15% bệnh nhân ung thư bàng quang được chẩn đoán là có di căn. Điều trị bằng hóa chất sử dụng thuốc toàn thân để tiêu diệt tế bào ung thư, giảm nhẹ một số triệu chứng bệnh.
thucuc
544
Giật mình sản phụ chẩn đoán thai ngoài tử cung sau mổ đẻ 7 tháng 10 giờ 30 phút ngày 07/3 vừa qua, bệnh nhân N.T.T. Trực tiếp thăm khám bệnh nhân, BSCKI. T. T. N đến khám trong tình trạng đau bụng vùng hạ vị, đau liên tục, không buồn nôn và nôn, không sốt, nghỉ ngơi không giảm đau. Ấn đau tức vùng hố chậu phải, có dấu hiệu Mc. Bruney (-), túi cùng mềm, ấn đau tức. Bệnh nhân cho biết: Có tiền sử khỏe mạnh, sinh con đầu năm 2002, lần sinh mổ thứ 2 được 7 tháng và có kinh lại từ tháng thứ 2 sau sinh. Chu kỳ kinh nguyệt đều, không sử dụng biện pháp tránh thai, có kinh ngày 2/3, biểu hiện bất thường như ra ít máu nâu đen, kéo dài 2-3 ngày, kèm theo thỉnh thoảng có đau bụng, sau đó tự hết nhưng không đi khám ngay. Trước khi nhập viện 2 tiếng, bệnh nhân thấy đau bụng vùng hạ vị lệch bên phải. Qua thăm khám và khai thác tiền sử, bác sĩ chỉ định bệnh nhân N. T. T. N làm xét nghiệm và siêu âm. Kết quả xét nghiệm Beta-h CG: 15.000U/L, siêu âm có hình ảnh khối trống âm cạnh phải tử cung kích thước 20x24mm, có tăng sinh mạch quanh khối, dịch xung quanh khối, dịch túi cùng Douglas: 16x11mm, vì vậy, chẩn đoán theo dõi thai ngoài tử cung phải, chưa vỡ nên được chuyển đến Bệnh viện Phụ sản Hà Nội điều trị. Nhân trường hợp bệnh nhân N. T. T. Thai ngoài tử cung là gì? Thai ngoài tử cung là trường hợp trứng được thụ tinh, làm tổ và phát triển ở ngoài buồng tử cung. Thai ngoài tử cung là trường hợp trứng được thụ tinh, làm tổ và phát triển ở ngoài buồng tử cung. Thai ngoài tử cung chiếm 1-2% thai nghén. Đây là nguyên nhân gây tử vong cao nhất trong sản khoa ở 3 tháng đầu thai kỳ (4-10%). Tuy nhiên, tỉ lệ tử vong mẹ giảm trong những năm trở lại đây do chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời. Vị trí thai ngoài tử cung thường gặp Thai ngoài tử cung có thể là ở vòi tử cung, buồng trứng hoặc trong ổ bụng, trong ống cổ tử cung. Thai ở buồng trứng và trong ổ bụng rất hiếm gặp. Trong đó, vòi tử cung chiếm 95 - 98%, buồng trứng: 0,7 - 1%, ống cổ tử cung: 0,5 - 1% , ổ bụng: hiếm gặp. Nếu chửa ở vòi tử cung, phôi có thể làm tổ ở 4 vị trí khác nhau: Đoạn bóng: 78%, đoạn eo: 12%, đoạn loa: 5%, đoạn kẽ: 2%. Tiêu chuẩn chẩn đoán ngoài tử cung Đau bụng vùng hạ vị, một bên hoặc đau âm ỉ là những triệu chứng thai ngoài tử cung. Chẩn đoán thai ngoài tử cùng thường dựa vào các triệu chứng sau: - : + Tắt kinh: hay có khi chỉ chậm kinh vài ngày hoặc có rối loạn kinh nguyệt, có thể có dấu hiệu nghén, vú căng. + Đau bụng: vùng hạ vị, một bên, âm ỉ. + Ra huyết: Huyết ra ít một, rỉ rả, màu nâu đen, có khi lẫn màng, không đông. - : + Cổ tử cung hơi tím, mềm, đóng kín, có máu đen từ trong lòng tử cung ra. + Tử cung lớn hơn bình thường, mềm, nhưng không tương xứng với tuổi thai. + Có khối u cạnh tử cung mềm, bờ không rõ, di động, chạm đau hoặc hiếm hơn có thể sờ thấy khối u có dạng hơi dài theo chiều dài của vòi tử cung - : + h CG: Định tính h CG chỉ gợi ý có hoạt động của tế bào nuôi giúp xác định có thai, tuy nhiên khi h CG âm tính ta cũng chưa loại trừ được thai ngoài tử cung. Định lượng nồng độ β- h CG thấy nồng độ h CG thấp hơn so với thai nghén bình thường. + Siêu âm: Không có túi thai trong buồng tử cung, có khối âm vang hỗn hợp hoặc có hình ảnh túi thai ngoài tử cung. Có thể có hình ảnh tụ dịch ở cùng đồ sau, hoặc trong ổ bụng (tuỳ lượng dịch và máu chảy ra). Nếu siêu âm đường bụng nghi ngờ phải siêu âm đường âm đạo để kiểm tra. + Soi ổ bụng: Đây là phương pháp giúp xác định chẩn đoán và xử trí. Hướng điều trị thai ngoài tử cung - Khi được chẩn đoán thai ngoài tử cung, thai phụ được chỉ định sử dụng thuốc chống tăng sinh tế bào của nhóm antifolic. - Đồng thời được chỉ định phẫu thuật theo một trong những cách sau: - Điều trị tận gốc: Cắt bỏ vòi tử cung đến sát góc tử cung và giữ lại buồng trứng, lau sạch ổ bụng, nếu sản phụ đã đẻ nhiều lần và/ hoặc sản phụ có tiền sử thai ngoài tử cung nhiều lần (và không mong muốn sinh thêm con) thì triệt sản luôn vòi tử cung bên đối diện, đóng bụng, không cần dẫn lưu. - Điều trị bảo tồn: Nếu thai phụ còn trẻ, chưa có con, tình trạng vòi tử cung bên kia bất thường và tổn thương vòi tử cung cho phép, tiến hành xẻ vòi tử cung, hút hoặc lấy bọc thai ra và cầm máu. - Phẫu thuật nội soi: Thường chỉ định và ứng dụng kỹ thuật mổ nội soi trong những trường hợp thai ngoài tử cung thể đơn giản và chưa có biến chứng.
medlatec
917
Viêm phế quản cấp ở người cao tuổi Người cao tuổi rất dễ gặp phải chứng bệnh viêm phế quản cấp tính. Bệnh viêm phế quản cấp ở người cao tuổi nếu không được chữa trị đúng, kịp thời, có thể trở thành mạn tính, thậm chí gây biến chứng nguy hiểm. Viêm phế quản cấp là tình trạng phế quản bị viêm đột ngột, kèm theo sự phản ứng tại chỗ và toàn cơ thể. Viêm phế quản được tạo thành từ các ống nhỏ hơn bao gồm phế quản, tiểu phế quản và phế quản tận cùng (phế nang), có chức năng dẫn khí và trao đổi khí. Khi các ống này bị viêm nhiễm, niêm mạc phế quản sẽ bị phù nề, sung huyết, bong các biểu mô phế quản và xuất tiết nhiều tạo thành đờm. Do đó lòng phế quản bị phù nề làm chít hẹp, kèm theo nhiều chất tiết (đờm) ảnh hưởng đến thông khí, gây khó thở. Viêm phế quản cấp là tình trạng phế quản bị viêm đột ngột, kèm theo sự phản ứng tại chỗ và toàn cơ thể. 1. Viêm phế quản cấp ở người cao tuổi Do sự lão hóa của tuổi tác nên sức đề kháng của người cao tuổi suy giảm dần, đặc biệt là người sức yếu, nằm nhiều, bại liệt Thời tiết chuyển mùa, nhất là lạnh, mưa nhiều, bệnh càng dễ gặp phải ở người có tuổi. Nguyên nhân sâu xa gây viêm phế quản cấp tính là do vi sinh vật (vi khuẩn, virút, vi nấm). Một số người cao tuổi nghiện thuốc lá, thuốc lào, nghiện rượu bia càng dễ mắc bệnh viêm phế quản cấp khi thời tiết chuyển mùa. Ngoài ra, nếu người cao tuổi mắc các bệnh như rối loạn chuyển hóa (đái tháo đường), bệnh mạn tính…sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phế quản cấp. Thông thường, khi bị viêm phế quản cấp, người cao tuổi sẽ có các dấu hiệu: hắt hơi, sổ mũi, ho khan, rát họng, đau mỏi cơ thể, tức ngực. Nếu bệnh lành tính (nhẹ) thường tự khỏi sau 5 – 7 ngày. Với người cao tuổi do sức đề kháng kém cho nên rất khó để bệnh tự khỏi, nhất là người ốm yếu dài ngày, ăn uống thiếu chất. Người cao tuổi dễ mắc viêm phế quản cấp với các triệu chứng như ho, sốt vừa hoặc sốt cao, người mệt mỏi Tiếp đến là thời kỳ toàn phát, người bệnh sốt cao 38 – 39 độ C, cũng có trường hợp có thể lên tới 40 độ C, mệt mỏi, đau đầu, nhức mỏi xương khớp, cảm giác nóng rát sau xương ức, tăng lên khi ho. Tuy vậy, một số người cao tuổi do sức yếu, nằm lâu, ít vận động nên có thể không thấy sốt (phản ứng của cơ thể yếu). Người bệnh bắt đầu có khó thở từ nhẹ đến nặng, có thể có tiếng rít, ho khan, ho thành cơn nhất là về đêm, thời tiết lạnh, ẩm, mưa nhiều. Nếu không được chữa trị kịp thời, bệnh trở nên nặng hơn (ho nhiều, có đờm, sốt cao, mệt lả do mất nước, mất chất điện giải và nhiễm độc độc tố vi khuẩn). Đồng thời viêm phế quản cấp ở người cao tuổi sẽ xuất hiện các biến chứng nguy hiểm. 2. Nguyên tắc điều trị và phòng bệnh Khi người cao tuổi đột nhiên thấy sốt, ho, mệt mỏi, đau rát họng…cần đi khám bệnh ngay để các bác sĩ kịp thời thăm khám, chẩn đoán và điều trị sớm bệnh. Người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Hô hấp để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị sớm bệnh Với người cao tuổi sức yếu, người nhà cần hết sức quan tâm, nhất là những trường hợp nằm lâu, ít vận động, lú lẫn, ăn uống thất thường rất dễ viêm phế quản cấp do ứ đọng các chất dịch ở phế quản. Ngoài ra, có thể cho người cao tuổi dùng thuốc điều trị viêm phế quản cấp theo đúng đơn thuốc của bác sĩ. Người bệnh hoặc người nhà bệnh nhân không nên tự mua thuốc để chữa bệnh nhất là việc dùng kháng sinh không đúng sẽ rất nguy hiểm. Người cao tuổi cần theo dõi tình trạng bệnh tại nhà và tới bệnh viện ngay khi có những dấu hiệu bất thường nhằm xử trí kịp thời.
thucuc
738
3 thông tin cần biết về vacxin phòng uốn ván Uốn ván là một trong những căn bệnh vô cùng nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong. Căn bệnh này hiện tại vẫn chưa có thuốc chữa, do đó tiêm vacxin phòng uốn ván là cách duy nhất giúp ngăn ngừa căn bệnh này. Trong bài viết này, chúng ta sẽ thảo luận về tầm quan trọng của vắc xin uốn ván và lợi ích của loại vắc xin này. 1. Sự nguy hiểm từ căn bệnh uốn ván Uốn ván là một bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng do vi khuẩn có thể dẫn đến cứng cơ, co thắt cơ gây đau đớn và thậm chí tử vong. Vi khuẩn gây bệnh uốn ván Clostridium tetani, thường được tìm thấy trong đất, bụi và phân động vật. Mặc dù bệnh uốn ván hiếm gặp ở các nước phát triển nhờ các chương trình tiêm chủng, nhưng nó vẫn có thể xảy ra nếu không thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp. Vi khuẩn Clostridium tetani xâm nhập vào cơ thể thông qua các vết thương, vết cắt hoặc vết đâm, nơi chúng giải phóng độc tố ảnh hưởng đến các dây thần kinh chịu trách nhiệm vận động cơ bắp. Kết quả là cứng cơ và co thắt có thể nghiêm trọng, dẫn đến khó thở, khó nuốt và thậm chí tử vong. Tin tốt là bệnh uốn ván có thể được ngăn ngừa thông qua các chương trình, các chiến dịch tiêm chủng định kỳ trên toàn cầu và bằng cách tiêm vắc xin cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản khi mang thai. WHO khuyến cáo nên tiêm 6 liều vắc xin uốn ván trong suốt cuộc đời và nên tiêm các liều lặp lại vài năm một lần. Uốn ván là một bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng do vi khuẩn Clostridium tetani gây ra 2. Thông tin về vacxin phòng uốn ván 2.1. Tầm quan trọng của vacxin phòng uốn ván Vắc xin uốn ván là một công cụ thiết yếu để ngăn ngừa nhiễm trùng uốn ván. Vắc xin hoạt động bằng cách cho cơ thể tiếp xúc với một lượng nhỏ vi khuẩn uốn ván đã bị giết hoặc bị làm yếu đi, vi khuẩn này sẽ kích thích hệ thống miễn dịch tạo ra các kháng thể nhằm chống lại vi khuẩn. Những kháng thể này vẫn còn trong cơ thể, giúp bảo vệ lâu dài chống lại bệnh uốn ván. Các chương trình tiêm chủng định kỳ đã làm giảm đáng kể số ca uốn ván trên toàn thế giới, khiến nó trở thành một bệnh hiếm gặp ở các nước phát triển. Loại vắc xin này được đánh giá an toàn, hiệu quả và không chứa chất bảo quản như thimerosal. Vắc xin cung cấp khả năng miễn dịch lâu dài chống uốn ván, làm giảm nguy cơ nhiễm trùng và các biến chứng của nó. Những người được tiêm phòng mắc bệnh uốn ván có khả năng gặp các triệu chứng nhẹ hơn và thời gian mắc bệnh ngắn hơn so với những người không được tiêm phòng. Bên cạnh đó, vacxin phòng uốn ván chỉ gây ra một số tác dụng phụ nhẹ như đau nhức, mẩn đỏ hoặc sưng tại chỗ tiêm. Một số người có thể bị sốt, nhức đầu hoặc mệt mỏi. Tác dụng phụ nghiêm trọng, chẳng hạn như phản ứng dị ứng thường sẽ rất hiếm. Nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng thấp hơn nhiều so với nguy cơ mắc bệnh uốn ván. Vắc xin uốn ván là một công cụ thiết yếu để ngăn ngừa nhiễm trùng uốn ván 2.2. Những ai cần tiêm vacxin phòng uốn ván Vacxin phòng uốn ván là một phần thiết yếu của các chương trình tiêm chủng định kỳ trên toàn cầu, được khuyến cáo cho tất cả mọi người, bất kể tuổi tác hay tình trạng sức khỏe. Trẻ sơ sinh, trẻ em và người lớn nên được tiêm một loạt mũi uốn ván và mũi nhắc lại trong suốt cuộc đời để duy trì khả năng miễn dịch. Phụ nữ mang thai cũng nên được chủng ngừa để bảo vệ trẻ sơ sinh khỏi bệnh uốn ván sơ sinh. Vắc xin là cách tốt nhất để ngăn ngừa bệnh uốn ván và chúng đã góp phần làm giảm đáng kể số ca mắc bệnh uốn ván trên toàn thế giới. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) khuyến nghị lịch tiêm phòng uốn ván như sau: –  Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cần được tiêm một loạt mũi uốn ván để bảo vệ khỏi căn bệnh này. Liều vắc xin uốn ván đầu tiên thường được tiêm khi trẻ được hai tháng tuổi. Liều thứ hai tiêm lúc ba tháng và liều thứ ba tiêm lúc bốn tháng. Liều thứ tư thường được tiêm cho trẻ từ 15 đến 18 tháng tuổi và liều thứ năm được tiêm cho trẻ từ bốn đến sáu tuổi. Liều thứ sáu được tiêm cho trẻ từ 11 đến 12 tuổi. – Người lớn: Nên tiêm vắc-xin Tdap duy nhất cho người lớn chưa tiêm phòng uốn ván trong 10 năm qua. Các mũi tiêm lặp lại được khuyến nghị 10 năm một lần. – Phụ nữ mang thai: Phụ nữ mang thai chưa được tiêm ngừa đúng cách bằng vắc xin uốn ván nên được tiêm ngừa trong thời kỳ mang thai. WHO khuyến cáo nên tiêm hai liều vắc xin giải độc uốn ván trong thời kỳ mang thai, với liều thứ hai được tiêm ít nhất bốn tuần trước khi sinh. Bảo vệ phụ nữ khỏi bệnh uốn ván trong thời kỳ mang thai là điều cần thiết để bảo vệ trẻ sơ sinh khỏi bệnh uốn ván sơ sinh. Ngoài ra, những người ở các trường hợp sau cũng cần thực hiện tiêm phòng uốn ván như: – Nông dân: Đây là đối tượng có khả năng mắc uốn ván rất cao bởi thường xuyên phải tiếp xúc với bùn đất, phân động vật,… là những môi trường mà vi khuẩn rất dễ để ẩn nấp. Không may bị thương thì có khả năng vi khuẩn sẽ xâm nhập vào cơ thể, gây bệnh uốn ván. – Công nhân xây dựng: Công việc này có khả năng tai nạn nghề nghiệp khá cao. Ngoài ra còn thường xuyên tiếp xúc với các vật dụng kim loại bị han rỉ,… nơi vi khuẩn gây uốn ván xuất hiện. 3. Tiêm vacxin uốn ván cần kiêng kị những gì? Như đã nói ở trên, vacxin phòng uốn ván vẫn có thể có tác dụng phụ nếu người tiêm có hệ miễn dịch khá yếu, đặc biệt là phụ nữ mang thai. Do đó, có thể giảm sự ảnh hưởng của các tác dụng phụ bằng cách: – Không sử dụng các chất kích thích và có cồn như: rượu, bia, thuốc lá,… – Hạn chế những hoạt động vận động mạnh. – Tránh để vết tiêm bị nhiễm trùng, tránh vi khuẩn xâm hại. Sau khi tiêm vacxin uốn ván cần tránh sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,… Uốn ván là một bệnh nhiễm trùng có thể ngăn ngừa được bằng cách tiêm phòng. Vắc xin uốn ván an toàn, hiệu quả và được khuyên dùng cho tất cả mọi người, kể cả trẻ sơ sinh, trẻ em, người lớn và phụ nữ mang thai. Các chương trình tiêm chủng định kỳ và vắc xin đã làm giảm đáng kể số ca uốn ván trên toàn thế giới. Điều quan trọng là bạn cần phải tiêm vắc xin và trung tâm y tế uy tín để đặt lịch hẹn tiêm vắc xin uốn ván. Bằng cách cập nhật thông tin về tiêm phòng uốn ván, chúng ta có thể bảo vệ bản thân và cộng đồng trước căn bệnh chết người này.
thucuc
1,345
Hướng dẫn cách chăm sóc người bị cúm A phòng tránh lây nhiễm Tuy cúm A có những biểu hiện giống cảm lạnh thông thường, nhưng chúng lại gây biến chứng nặng nề và nguy hiểm đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Bài viết hôm này sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về cúm A, đặc biệt là cách chăm sóc người bị cúm A sao cho an toàn, phòng tránh bệnh lây lan. 1. Cúm A và thông tin tổng quan về bệnh Cúm là bệnh lây nhiễm do virus cúm gây ra. Virus cúm được chia thành 3 nhóm A, B và C, trong đó, nhóm A là phổ biến nhất và nguy hiểm nhất, có khả năng lây lan trên diện rộng, đặc biệt là ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh nếu không được chữa trị kịp thời. Cúm A là bệnh cúm do virus nhóm A gây ra, điển hình như H1N1, H5N1, H7N9,… Vật chủ tự nhiên của nhóm virus này là các loài chim hoang dã, gia cầm (gà, vịt, ngỗng) nên còn được gọi là cúm gia cầm. Người bị nhiễm cúm A có nguy cơ gặp biến chứng và tử vong nếu không được điều trị tích cực, đồng thời, khả năng lây bệnh trên diện rộng là rất cao. Do đó, cần có cách chăm sóc người bị cúm A sát sao, cẩn thận để phòng tránh nguy hiểm cho cả người bệnh lẫn những người xung quanh. 2. Triệu chứng của cúm A là gì? Triệu chứng của cúm A khá giống với triệu chứng của cảm lạnh và cảm cúm thông thường, bao gồm: Hắt hơi, nghẹt mũi, chảy nước mũi, ho, sốt nhẹ, đau đầu, đau mỏi cơ. Tuy nhiên, ngoài những triệu chứng này, sẽ xuất hiện những dấu hiệu khác cho thấy cơ thể bị nhiễm cúm A như: Sốt cao và kéo dài. Viêm họng, đau họng. Khó thở. Ớn lạnh toàn thân. Ho nhiều. Cơ thể ốm yếu, mệt mỏi, tay chân đau nhức. Mắt nhạy cảm với ánh sáng, dễ chảy nước mắt khi đi ra ngoài sáng. Dạ dày khó chịu, có thể gây buồn nôn, ói mửa (thường gặp ở trẻ em). Những triệu chứng này thường xảy ra đột ngột, sau 24 - 48 giờ người bệnh bị virus cúm A tấn công và kéo dài 3 - 6 ngày. Nếu bị cúm thông thường, người bệnh có thể tự điều trị tại nhà. Tuy nhiên, nếu mắc cúm A, tốt nhất nên đến bệnh viện để được bác sĩ chỉ định điều trị, bởi nếu không biết cách chăm sóc người bị cúm A thì sẽ nguy hiểm cho cả người bệnh lẫn người chăm sóc. 3. Cách chăm sóc người bị cúm A đề phòng lây lan Chỉ chăm sóc người bị cúm A tại nhà khi có sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Dưới đây là cách chăm sóc người bị cúm A để phòng tránh bệnh lây lan cho người thân. Cách ly người bệnh Người bị cúm A nên nghỉ ngơi và sinh hoạt trong phòng riêng tối thiểu là 7 ngày, tính từ ngày xuất hiện các triệu chứng của bệnh cho đến 24 giờ sau khi các triệu chứng của bệnh không còn. Mọi sinh hoạt của người bệnh, kể cả ăn uống và đi tắm, đi vệ sinh cũng nên thực hiện trong phòng cách ly. Phòng này cần được bố trí thông thoáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Trường hợp phòng không có nhà tắm, nhà vệ sinh thì khi ra ngoài để vệ sinh cá nhân, người bệnh phải đeo khẩu trang che kín miệng, mũi và rửa tay sạch sẽ sau mỗi lần đi vệ sinh. Người bệnh không hoặc hạn chế ra ngoài. Nếu ra ngoài phải đeo khẩu trang và hạn chế cầm, nắm, chạm vào những nơi hay những vật dụng mà người thân trong gia đình hay sử dụng để tránh lây lan bệnh. Người bệnh tuyệt đối không đứng gần hay tiếp xúc nhóm người có nguy cơ nhiễm bệnh cao như người già, trẻ em, người ốm yếu, có sức đề kháng kém,… Người bệnh nên ăn thức ăn mềm, loãng, dễ tiêu, đồng thời, uống nhiều nước và tăng cường bổ sung trái cây. Chỉ uống thuốc theo đơn của bác sĩ điều trị. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc, nhất là những loại thuốc kháng virus. Xử lý đồ dùng của người bệnh Phòng người bệnh luôn được dọn dẹp, vệ sinh mỗi ngày, nhất là giường ngủ và nhà vệ sinh. Vật dụng trong phòng người bệnh được lau chùi bằng hóa chất thường xuyên. Đối với trẻ em, đồ chơi của bé phải được rửa liên tục. Đồ dùng của người bệnh như chăn mền, gối nệm, quần áo, khăn lau,… được thay hàng ngày và giặt sạch, phơi khô liền sau mỗi lần thay. Tuyệt đối không tái sử dụng khẩu trang, khăn giấy,… của người bệnh. Chỉ sử dụng một lần rồi cho vào túi nilon, buộc lại và bỏ vào thùng rác. Đổ rác mỗi ngày, không để rác tồn đọng ngày này qua ngày khác. Dụng cụ ăn uống của người bệnh phải được rửa và khử trùng bằng nước sôi sau mỗi lần sử dụng. Phòng tránh lây bệnh cho người thân trong gia đình Vì cúm A rất dễ lây lan (qua tiếp xúc gần) nên cần hiểu rõ cách chăm sóc người bị cúm A sao cho an toàn, phòng tránh nguy cơ nhiễm bệnh. Khi tiếp xúc với người bệnh, mọi người phải đeo khẩu trang. Nhóm người có nguy cơ nhiễm bệnh cao như người già, trẻ em, phụ nữ mang thai nên hạn chế hoặc tốt nhất là không tiếp xúc với người bệnh cho đến khi người bệnh khỏi hẳn. Rửa tay với xà phòng và nước sạch sau mỗi lần tiếp xúc với người bệnh hoặc chạm vào vật dụng cá nhân của người bệnh (mùng, mền, chiếu, gối, nệm, quần áo, khăn lau, chén dĩa,…). Tuyệt đối không dùng chung đồ với người bệnh. Mỗi người trong nhà nên sử dụng khăn lau, khăn tắm riêng. Nếu nhà sử dụng phòng tắm, phòng vệ sinh chung thì phải dọn dẹp, chùi rửa liên tục. Những khu vực sinh hoạt chung khác như phòng khách, bếp, phòng ăn phải được mở cửa để thông thoáng. Mỗi người trong gia đình cần đo thân nhiệt và theo dõi cơ thể để tự phát hiện những bất thường và nhanh chóng điều trị để tránh nguy hiểm cho bản thân thân lẫn gia đình. Hy vọng với những thông tin hữu ích trên đây, bạn đọc sẽ hiểu hơn về sự nguy hiểm của cúm A cũng như biết cách chăm sóc người bị cúm A sao cho an toàn. Bất cứ lúc nào nghi ngờ bản thân hoặc người thân bị nhiễm virus cúm, tốt nhất nên đến phòng khám hoặc bệnh viện gần nhất để được thăm khám và hướng dẫn điều trị.
medlatec
1,162
Bệnh tim đập không đều nguy hiểm đến tính mạng Bệnh tim đập không đều là dấu hiệu thường gặp của các bệnh lý về tim mạch. Tim đập không đều, loạn nhịp tim có thể chỉ gây khó chịu nhẹ nhưng cũng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Rối loạn nhịp tim xảy ra khi các xung điện trong trái tim phối hợp nhịp tim không hoạt động đúng, làm trái tim đập quá nhanh, quá chậm hoặc đột xuất. Bệnh tim đập không đều khá phổ biến và thường ít nguy hiểm. Tuy nhiên, một số rối loạn nhịp tim có thể gây khó chịu thậm chí đe dọa tính mạng, vì vậy phát hiện sớm dấu hiệu cũng như nguyên nhân gây bệnh là giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả điều trị. Tim đập không đều là những biểu hiện thường gặp của các bệnh lý liên quan tới tim mạch 1. Triệu chứng bệnh tim đập không đều Tim đập quá nhanh hoặc quá chậm là những dấu hiệu dễ nhận biết của bệnh. Trường hợp tim đập quá chậm sẽ khiến người bệnh có thể bị chóng mặt hoặc ngất và xuất hiện các triệu chứng của suy tim như khó thở, phù mắt cá chân,… còn nếu tim đập quá nhanh triệu chứng thường gặp là hồi hộp, đánh trống ngực, nếu nặng có thể có biểu hiện suy tim. Đánh trống lồng ngưc là biểu hiện thường gặp của bệnh loạn nhịp tim, bạn có thể thấy tim mình đập nhanh và mạnh kèm theo choáng ngất, khó thở, đau ở ngực, cổ, vai, cánh tay hoặc ở lưng, đau đầu và ra nhiều mồ hôi,… 2. Chẩn đoán bệnh tim đập không đều Điện tâm đồ là phương pháp giúp chẩn đoán chính xác bệnh rối loạn nhịp tim (ảnh minh họa) Nếu chỉ căn cứ vào mô tả và các triệu chứng khám lâm sàng sẽ không thể chẩn đoán chính xác bệnh về tim mạch đặc biệt là chứng rối loạn nhịp tim. Điện tâm đồ là phương pháp cho thấy đặc điểm điện học của từng loại rối loạn nhịp. Tuy nhiên, điện tâm đồ chỉ ghi lại nhịp tim ở thời điểm nhất định.Vì vậy, cần phương pháp chuyên sâu hơn như: Máy ghi điện tâm đồ liên tục, loại thiết bị này được đeo vào người với các điện cực gắn trên thành ngực, điện tâm đồ theo dõi nhịp tim suốt 24h, có thể ghi lại được những cơn rối loạn nhịp không gây triệu chứng hoặc vào ban đêm khi bạn đang ngủ,… 3. Nguyên nhân gây bệnh tim đập không đều Bệnh tim đập không đều hay còn gọi là rối loạn nhịp tim thường là do stress, thiếu ngủ, sử dụng thuốc lá, rượu và các chất kích thích khác… – Tình trạng rối loạn điện giải: natri, kali, calci… – Tăng huyết áp, bệnh mạch vành, bệnh van tim, bệnh cơ tim… Ngoài ra, có một số trường hợp bị tim đập không đều mà không rõ nguyên nhân. 4. Các loại bệnh tim đập không đều 4.1. Rối loạn nhịp nhanh Nhịp nhanh xuất hiện đột ngột, ngay cả khi đang nghỉ ngơi hoặc ngủ. Tần số tim dao động từ 150 – 210 lần/phút và nhịp tim đều. Bệnh nhân thường chỉ có triệu chứng nhẹ như hồi hộp, thở mệt, hụt hơi, yếu sức, khó chịu ở ngực. Một số trường hợp khác biểu hiện nặng hơn như choáng váng, tụt huyết áp, mệt mỏi.  Trong cuồng nhĩ, tâm nhĩ có sự co thắt nhanh và đều. Tần số co thắt khoảng 240 – 340 lần/phút. Triệu chứng tương tự như các chứng rối loạn nhịp nhanh trên thất khác. Biểu hiện cụ thể là hồi hộp, khó thở, yếu sức, ran ngực, chóng mặt. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể xuất hiện triệu chứng của đột quỵ. Trong rung nhĩ, tâm nhĩ hoạt động không đồng bộ với xung động rất nhanh, không đều. Điều này tạo ra nhịp tim nhanh và không đều. Nhịp nhanh thất có nguy cơ và khả năng gây tổn hại sức khỏe. Ngoài ra, nhịp nhanh thất còn có thể là dấu hiệu của bệnh lý tim mạch nguy hiểm khác. Là dạng nguy hiểm nhất trong các rối loạn nhịp nhanh. Rung thất đe dọa trực tiếp đến tính mạng của bệnh nhân. Bệnh nhân rung thất thoáng qua thường bị choáng váng, tối sầm mắt, cảm giác tay chân nhẹ hẫng. Nếu cơn rung thất kéo dài khoảng 10 giây, bệnh nhân sẽ thoáng mất ý thức.  Khi cơn rung thất kéo dài hơn 10 giây, người bệnh bị ngất và các cơ quan liên quan bắt đầu bị tổn thương. Lúc này, người bệnh cần được cấp cứu ngay để giảm nguy cơ tử vong.  4.2. Các rối loạn nhịp chậm Nhịp tim bình thường sẽ được tạo ra bởi nút xoang. Nếu nút xoang gặp vấn đề sẽ khiến khả năng tạo nhịp không còn như trước, dẫn đến nhịp chậm.  Bệnh lý này thường diễn tiến chậm nên bệnh nhân có thể thích nghi dần với nhịp chậm. Triệu chứng bệnh thường gặp là: hồi hộp, tim đập nhịp chậm và mạnh, mệt mỏi, chóng mặt, khó thở, nặng ngực, ngất… Để nhịp tim bình thường, xung động tạo ra từ nút xoang lan theo các đường dẫn truyền, để truyền xung động từ tâm nhĩ đến tâm thất. Tuy nhiên, nếu đường dẫn từ nhĩ đến thất bị hỏng ở những vị trí quan trọng, sẽ dẫn tới tình trạng nghẽn dẫn truyền. Khi đó, xung động không được truyền xuống thất một cách nguyên vẹn, thậm chí bị nghẽn hoàn toàn làm ngưng tim. 5. Điều trị chứng rối loạn nhịp tim Khám chuyên khoa là cách chăm sóc khoa học, hiệu quả đối với sức khỏe tim mạch – Thiết lập thói quen sống khoa học: tránh các yếu tố kích thích, giảm stress… – Bổ sung các loại thực phẩm tốt cho tim. – Tăng cường hoạt động thể chất … Thăm khám chuyên khoa Tim mạch để được hướng dẫn điều trị bệnh tim đập không đều. Người bệnh tuyệt đối không tự ý dùng thuốc, ngừng thuốc hoặc thay đổi đơn mà không có chỉ định của bác sĩ.
thucuc
1,065
Công dụng thuốc Fumanic Thuốc Fumanic có thành phần chính là sắt fumarat với hàm lượng 200mg và acid folic với hàm lượng 1mg. Đây là thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin có công dụng trong điều trị và dự phòng thiếu sắt và thiếu acid folic, sử dụng với những người kém hấp thu sắt,... 1. Thuốc Fumanic là thuốc gì? Thuốc Fumanic là thuốc gì? Thuốc Fumanic có thành phần chính là sắt fumarat với hàm lượng 200mg và acid folic với hàm lượng 1mg. Đây là thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin có công dụng trong điều trị và dự phòng thiếu sắt và thiếu acid folic, sử dụng với những người kém hấp thu sắt,...Thuốc Fumanic được bào chế dưới dạng viên nang cứng, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên thuốc hoặc hộp thuốc gồm 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên thuốc.1.1. Thành phần Sắt fumarat. Sắt fumarat là loại muối sắt vô cơ, bổ sung yếu tố vi lượng là ion sắt- chất có vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ thể người.Sắt là yếu tố cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzyme hô hấp cytochrome C. Sắt được hấp thu qua thức ăn hàng ngày, hiệu quả nhất từ sắt có trong các loại thịt động vật.Thông thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Một người bình thường không thiếu hụt sắt, hấp thu khoảng 0,5 - 1 mg sắt nguyên tố hàng ngày. Khả năng hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1 - 2 mg/ngày đối với những người phụ nữ kinh nguyệt bình thường và có thể tăng tới 3 - 4 mg/ngày đối với phụ nữ đang mang thai. Đối với trẻ nhỏ và thanh thiếu niên cũng có nhu cầu về sắt tăng trong thời kỳ phát triển mạnh.Đôi khi, thành phần Acid folic được thêm vào Sắt để sử dụng đối với người mang thai nhằm dự phòng nguy cơ thiếu máu hồng cầu khổng lồ. Phối hợp acid folic với sắt, cụ thể như sử dụng thuốc Fumanic có tác dụng tốt đối với tình trạng thiếu máu khi mang thai hơn là khi sử dụng một chất đơn độc.1.2. Thành phần Acid folic. Acid folic là vitamin nhóm B hay vitamin B9.Trong cơ thể, Acid folic được khử thành tetrahydrofolate- là một loại coenzym của nhiều quá trình chuyển hoá, trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin, do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường. Thiếu acid folic gây ra bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ tương tự như thiếu máu do thiếu hụt vitamin B12.Acid folic cũng có vai trò trong tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format. 2. Thuốc Fumanic điều trị bệnh gì? Thuốc Fumanic được chỉ định sử dụng trong những trường hợp như sau:Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu sắt và thiếu acid folic đối với những người phụ nữ có thai và cho con bú khi thức ăn không cung cấp đủ.Những người kém hấp thu sắt, cụ thể như cắt đoạn dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày, viêm ruột mãn tính.Chứng da xanh mệt mỏi đối với những người phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt hay bị rong kinh.Điều trị thiếu máu nguyên nhân do thiếu sắt, acid folic. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Fumanic 3.1. Cách dùng thuốc Fumanic. Thuốc Fumanic được hấp thu tốt hơn nếu người bệnh uống lúc đói, nhưng thuốc có khả năng gây ra kích ứng niêm mạc dạ dày, nên người bệnh cần uống thuốc trước khi ăn khoảng 1 giờ hay sau khi ăn 2 giờ.Người bệnh uống thuốc Fumanic với ít nhất nửa cốc nước.Không nhai viên thuốc khi uống.Bắt đầu sử dụng liều điều trị tối thiểu và tăng khi đáp ứng với thuốc.3.2. Liều dùng của thuốc Fumanic. Liều điều trị dự phòng: Đối với phụ nữ có thai từ khi biết có thai đến 1 tháng sau khi sinh và những người cho máu: uống 1 viên/ngày. Uống liên tục trong thời gian từ 2 đến 4 tháng.Liều điều trị đối với người lớn: Uống 2 –3 viên/ngày. Tối đa không quá 6 viên/ngày.Liều điều trị đối với trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1- 2 viên/ngày.Cần lưu ý: Liều điều trị trên chỉ mang tính chất tham khảo, để có liều điều trị cụ thể, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Fumanic 4.1. Tác dụng phụ của thành phần sắt fumarat. Không thường xuyên: một số phản ứng không mong muốn đối với đường tiêu hoá như đau tức bụng, buồn nôn, nôn mửa hay táo bón, đi ngoài phân đen (không có ý nghĩa lâm sàng). Một số người sử dụng dưới dạng thuốc nước có thể gặp tình trạng răng đen, vậy nên cần sử dụng thuốc hút bằng ống hút.Trong rất ít trường hợp, có thể xuất hiện nổi ban trên da.Đã thấy thông báo về nguy cơ ung thư liên quan đến dự trữ quá dư thừa sắt trong cơ thể.4.2. Tác dụng phụ của thành phần acid folic. Nói chung acid folic dung nạp tốt.Hiếm gặp tác dụng phụ là ngứa, nổi ban, mày đay trên da.Một số ít trường hợp có thể thể xuất hiện rối loạn tiêu hóa sau khi sử dụng thuốc. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Fumanic
vinmec
973
6 nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản Trào ngược dạ dày thực quản thường gây khó chịu cho người bệnh. 6 nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản có thể kể đến như: Có nhiều nguyên nhân gây trào ngược dạ dày thực quản 1. Do bẩm sinh  Một số trẻ em sinh ra đã gặp phải hiện tượng như bị sa dạ dày, chức năng cơ thắt thực quản dưới kém gây nên hiện tượng trào ngược dạ dày thực quản. 2.  Do béo phì Ngoài ra, béo phì cũng là một nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản cần lưu ý. Cân nặng gây áp lực lên dạ dày và cơ thắt thực quản dưới khiến trương lực của nó yếu đi khiến acid dạ dày và các chất dễ trào ngược hơn. 3. Stress Stress là thủ phạm giấu mặt gây trào ngược dạ dày thực quản mà người bệnh không để ý. Stress khiến cơ thể huy động thành phần cortisol gây tăng acid HCl và Pepsine. Chất Pepsine sẽ làm tăng tính kích thích của trào ngược. Ngoài ra, nó còn phá hủy các chất nhầy bảo vệ bề mặt niêm mạc thực quản, tạo điều kiện cho axit HCl tiếp xúc và phá hủy niêm mạc thực quản. 4. Do biến chứng từ các bệnh lý tiêu hóa Những vết viêm loét dạ dày tá tràng khi tiếp xúc với thức ăn, theo phản xạ tự nhiên sẽ tăng tiết acid nhiều hơn dễ trào ngược lên thực quản. Dạ dày của người bị viêm loét cũng luôn trong tình trạng bị ứ trệ, tăng áp lực lên cơ thắt thực quản dưới khiến cơ này đóng mở bất thường tạo điều kiện cho các chất dịch dạ dày, acid HCl, thậm chí cả dịch mật trào lên ống thực quản. 5. Do ăn uống sai cách Nếu bạn ăn quá no, thường xuyên ăn khuya hay ăn các loại trái cây có tính axit như chanh, cam, bưởi, khế, ăn khi đói, ăn quá nhiều các đồ ăn nhanh, chiên rán sẽ rất dễ mắc bệnh trào ngược thực quản dạ dày. 6. Do lạm dụng chất kích thích Những nghiên cứu cũng cho thấy, những người sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, hút thuốc lá nhiều cũng có nguy cơ mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản cao hơn người bình thường. 7. Khi bị trào ngược dạ dày thực quản cần làm gì? Dấu hiệu nhận biết bệnh trào ngược dạ dày thực quản Lựa chọn chế độ ăn uống sinh hoạt đúng cách với một số lưu ý như: Nội soi tiêu hóa chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả Khám tiêu hóa định kỳ thường xuyên để được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và tư vấn điều trị kịp thời hiệu quả. Với những trường hợp nghiêm trọng bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc điều trị, người bệnh cần  chú ý uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa không tự ý mua thuốc uống hoặc ngừng thuốc.
thucuc
528
Siêu âm 4D có an toàn không, nên tiến hành vào thời gian nào? Siêu âm 4D đã và đang trở thành phương pháp hiện đại, tiên tiến trong hỗ trợ sinh sản. Cụ thể, kỹ thuật này hỗ trợ phát hiện những biến chứng nguy hiểm không mong muốn ở thai nhi, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời. Để hiểu rõ hơn về kỹ thuật siêu âm này, mời độc giả theo dõi bài viết dưới đây nhé! 1. Thế nào là siêu âm 4D? Siêu âm 4D là phương pháp siêu âm gồm 3 chiều không gian và chiều thời gian, ghi lại tất cả những gì đang diễn ra trong bụng mẹ bầu. Qua đó, giúp bác sĩ và mẹ có thể dễ dàng quan sát quá trình phát triển của thai nhi. Thậm chí mẹ còn thấy bé đang đạp, chuyển động, cười, khóc nhè trong khi đang thực hiện siêu âm. Khác với siêu âm 2D cho ra hình ảnh đen trắng, siêu âm 4D sẽ cho hình ảnh màu, chân thực, rõ nét, sống động nhất, giúp mẹ nhìn rõ được cử chỉ, hình hài đáng yêu của thai nhi trong bụng. 2. Nguyên tắc hoạt động của siêu âm 4D như thế nào? Đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra vùng bụng của mẹ bầu bằng một thiết bị gọi là đầu dò. Từ đầu dò, tần sóng âm thanh di chuyển dọc theo bụng mẹ bầu đi vào bụng và tử cung rồi được truyền lại dưới dạng âm vang. Máy kiểm tra ghi nhận lại các dữ liệu tần số và dịch chúng lên màn hình. Bác sĩ và mẹ bầu có thể nhìn thấy các cử động của bé trên màn hình một cách rõ ràng. 3. Thời điểm nào mẹ bầu có thể siêu âm 4D? Mẹ bầu có thể tiến hành siêu âm 4D vào tuần thai thứ 12 của thai kì. Khi thai ở những tháng thứ 6, thứ 7, mẹ bầu thực hiện siêu âm thai có thể thấy rõ các chi tiết hình ảnh về cơ thể và chuyển động của con yêu. Từ tuần thứ 35 trở đi, do phần lớn bé yêu quay đầu vào vùng xương chậu nên rất khó quan sát được thai nhi. Vì vậy, ngay khi mang thai, trong những lần khám đầu tiên, mẹ bầu nên hỏi ý kiến bác sĩ cũng như nhận được tư vấn, lên lịch hẹn cụ thể về mốc thời gian tiến hành siêu âm sao cho phù hợp nhất với sức khỏe và tuổi thai của con yêu trong bụng. 4. Siêu âm 4D có an toàn cho thai nhi không? Việc háo hức, mong chờ khi được nhìn thấy con yêu trong bụng là hoàn toàn bình thường đối với mọi bà bầu. Bên cạnh xác định giới tính, tuổi thai cũng như dự kiến chính xác ngày sinh, phương pháp siêu âm thai này còn giúp các bác sĩ phân tích sự phát triển của bào thai, phát hiện những dị tật bất thường (nếu có) để xử lý, điều trị kịp thời. Vì vậy, trước khi thực hiện siêu âm 4D, mẹ bầu nên lựa chọn, tìm hiểu địa chỉ siêu âm thật kỹ lưỡng nhằm hạn chế những rủi ro, gây hại đến thai nhi trong bụng. 5. Một số lưu ý mẹ bầu cần biết trước khi tiến hành siêu âm 4D - Với thai nhi khoảng dưới 10 tuần, trước khi siêu âm, trước khi siêu âm mẹ bầu nên uống thật nhiều nước đồng thời nhịn tiểu trong vòng 2 tiếng đồng hồ để bàng quang đầy nước. Điều này sẽ giúp quá trình siêu âm thai diễn ra dễ dàng, suôn sẻ hơn và hình ảnh cũng rõ nét, chân thực hơn. - Không nên mặc những bộ quần áo chật chội khi đi siêu âm, tốt nhất mẹ bầu nên chọn những bộ đồ rộng rãi, thoải mái. - Việc siêu âm tuy khá an toàn cho cả mẹ và bé nhưng không vì thế mà mẹ bầu lạm dụng phương pháp siêu âm. - Với những trường hợp như có tiền sử bị sảy thai, từng sử dụng phương pháp điều trị vô sinh, hay từng bị chảy máu, đau bụng,… thì mẹ bầu cần hỏi ý kiến, tư vấn của bác sĩ để được siêu âm sớm hơn (khoảng tuần thứ 6 của thai kỳ); từ đó có những biện pháp xử lý kịp thời cho sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi. 6. Chi phí siêu âm thai 4D công khai, minh bạch, cạnh tranh. Quy trình thăm khám nhanh gọn, không để khách hàng phải chờ đợi lâu. Bên cạnh đó, thai phụ còn được đặt lịch hẹn với bác sĩ mình mong muốn.
medlatec
792
Viêm đường mật và tam chứng charcot Viêm đường mật là tình trạng nhiễm trùng đường mật do tắc nghẽn sỏi mật gây ra. Viêm đường mật với các triệu chứng điển hình xuất hiện theo trình tự đau quặn mật đến sốt và vàng da được gọi là tam chứng Charcot. 1. Tam chứng charcot là gì? Viêm đường mật là tình trạng nhiễm trùng đường mật chủ yếu do tắc nghẽn sỏi mật gây ra.Hầu hết các trường hợp viêm đường mật đều có 3 triệu chứng điển hình là sốt, đau và vàng da.Tuy nhiên, viêm đường mật do tắc nghẽn sỏi mật sẽ biểu hiện các triệu chứng theo thứ tự lần lượt từ đau, đến sốt và cuối cùng là vàng da. Ba triệu chứng của viêm đường mật xuất hiện theo trình tự này được gọi là tam chứng charcot. 2. Biểu hiện lâm sàng của tam chứng charcot Tam chứng charcot có biểu hiện đặc trưng như sau:2.1 Đau quặn mật. Cơn đau xuất hiện ở vùng hạ sườn phải một cách đột ngột, từ đây, cơn đau có thể lan lên vai phải hoặc ra phía sau lưng. Người bệnh sẽ thấy đau quặn, không thể thở được, cảm giác tức, đè nặng, đặc biệt là ở những bệnh nhân lớn tuổi, suy giảm thể trạng.Nguyên nhân gây ra cơn đau quặn là sỏi mật bị tắc nghẽn trong ống mật hoặc túi mật, khiến túi mật phải co bóp nhiều hơn, mạnh hơn để đẩy dịch mật đi xuống.2.2 Sốt. Sốt là triệu chứng điển hình của tình trạng nhiễm trùng. Ở bệnh nhân viêm đường mật, sốt thường đi kèm với rét run, sốt cao. Người bệnh xuất hiện triệu chứng sốt cao kèm theo rét run 2.3 Vàng da tắt mật. Vàng da là triệu chứng quan trọng của bệnh lý nhiễm trùng đường mật. Nguyên nhân gây vàng da là do sỏi mật bị tắc nghẽn ở đường mật hoặc viêm vi quản mật. Tùy vào mức độ tắc nghẽn, người bệnh sẽ bị vàng da với các mức độ khác nhau. 3. Chẩn đoán viêm đường mật Dựa vào tam chứng charcot với các biểu hiện lâm sàng nêu trên, có thể kết luận bệnh viêm đường mật do tắc nghẽn sỏi mật. Lúc này, thăm khám và thực hiện các xét nghiệm sẽ khẳng định kết quả chính xác.3.1 Gan to. Tùy vào mức độ sỏi mật tắc nghẽn, kích thước túi mật, gan tăng khác nhau và gây ra các cơn đau vùng gan, hạ sườn phải.3.2 Xét nghiệm máu. Xét nghiệm máu cho thấy các chỉ số bạch cầu, máu lắng, bilirubin, phosphatase kiềm đều tăng, men gan tăng nhẹ. Nếu bệnh nhân viêm tụy có thể cho thấy amylase và lipase tăng, nếu nhiễm khuẩn huyết thì thực hiện cấy máu cho thấy có sự xuất hiện của vi khuẩn. 3.3 Siêu âm, chụp cắt lớp vi tính. Cả hai phương pháp đều cho phép đánh giá tình trạng viêm nhiễm và xác định nguyên nhân gây viêm đường mật. Tuy nhiên, siêu âm được áp dụng nhiều vì chi phí thấp, độ nhạy cao, cho phép đánh giá tình trạng túi mật và mức độ giãn của đường mật. Những trường hợp phức tạp đòi hỏi đánh giá kỹ hơn toàn bộ hệ thống đường mật, chụp cộng hưởng từ đường mật có thể được chỉ định (MRCP). 4. Điều trị viêm đường mật Nếu có các biểu hiện của tam chứng Charcot, người bệnh cần thăm khám bác sĩ để được phát hiện, chẩn đoán và kịp thời điều trị bệnh viêm đường mật. Tùy vào mức độ viêm nhiễm sẽ có phương pháp điều trị phù hợp.4.1 Viêm đường mật nhẹ. Bệnh nhân được điều trị hỗ trợ để làm giảm các triệu chứng như giảm đau, kháng sinh, đồng thời thực hiện xét nghiệm máu để xác định vi khuẩn, phòng ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn huyết.4.2 Viêm đường mật nặng. Bệnh nhân được điều trị giảm áp lực đường mật trước tiên bằng một trong những phương pháp như nội soi dẫn lưu đường mật, phẫu thuật. Một vài trường hợp nặng hoặc viêm đường mật gây biến chứng cần được cấp cứu phẫu thuật lấy sỏi, dẫn lưu qua da, .... Người bệnh viêm đường mật nặng có thể được điều trị bằng phương pháp mổ nội soi 5. Phòng ngừa viêm đường mật Viêm đường mật là bệnh lý phổ biến do vi khuẩn xuất phát từ giun và gây ra các bệnh ở đường tiêu hóa. Để phòng ngừa bệnh cần:Rửa sạch thực phẩm trước khi chế biến.Ăn chín, tránh ăn thức ăn còn sống.Uống nước đun sôi.Rửa tay sạch sẽ trước và sau khi đi vệ sinh.Uống thuốc xổ giun định kỳ.Tam chứng Charcot là ba triệu chứng điển hình của viêm đường mật do sỏi mật bị tắc nghẽn, theo thứ tự lần lượt gồm đau quặn mật, sốt và vàng da. Men gan cao có triệu chứng gì?
vinmec
830
Siêu âm 2D nhiều có ảnh hưởng đến thai nhi? Siêu âm là một trong các phương pháp theo dõi thai kỳ được áp dụng tại hầu hết các trung tâm y tế, bệnh viện trên toàn quốc hiện nay. Trong đó, kỹ thuật siêu âm 2D được nhiều mẹ bầu ưu tiên lựa chọn nhằm theo dõi tình trạng sức khỏe của bản thân và sự phát triển của bé. siêu âm 2D nhiều có ảnh hưởng đến thai nhi? Siêu âm thai 2D là phương thức giúp theo dõi sự phát triển của thai nhi và phát hiện dị tật bất thường. Từ đó, bác sĩ sẽ có những biện pháp can thiệp kịp thời, xử lý tốt cho cả mẹ và bé, đảm bảo bé được sinh ra an toàn, khỏe mạnh. Hình ảnh của Siêu âm 2D thường có màu trắng đen nhưng vẫn rất rõ nét, có mức độ chi tiết như một phim âm bản, tùy thuộc vào vị trí của trẻ mà cho ra hình ảnh khác nhau. Qua các hình ảnh quan sát được trong quá trình siêu âm, các chuyên gia có thể: Chẩn đoán có thai hay không, xác định thai nhiều phôi hay 1 phôi. Kiểm tra xem thai nhi có nằm ở ngoài tử cung hay không. Phát hiện nhau tiền đạo cũng như các vấn đề về bệnh tim tiềm ẩn trong khoảng thời gian trước tuần thai thứ 20 để nhanh chóng có biện pháp can thiệp. Xác định những bất thường bẩm sinh ở thai nhi. Kỹ thuật Siêu âm thai 2D thường được các bác sĩ khuyến cáo nên thực hiện ở mọi tuổi thai. Nhưng liệu siêu âm 2D nhiều có ảnh hưởng đến thai nhi? Các chuyên gia cho biết, hình thức siêu âm 2D không hề gây hại cho sức khỏe của mẹ và bé, bước sóng siêu âm cũng rất nhỏ nên các chị em có thể an tâm khi thực hiện. 2. Một số lưu ý trước khi thực hiện siêu âm 2D mẹ bầu cần nắm rõ - Các chị em cũng không được sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cà phê, thuốc lá,… hay nước hoa quả trong vòng 12 tiếng trước khi siêu âm. - Với thai nhỏ dưới 10 tuần tuổi, trước siêu âm khoảng 30 phút - 1 tiếng, các thai phụ nên uống nhiều nước lọc và nhịn tiểu để tăng thể tích của bàng quang. Như vậy, hình ảnh trong tử cung được rõ nét, chuẩn xác. - Nhằm giúp cho quá trình siêu âm thuận tiện hơn, mẹ bầu nên mặc đồ rộng rãi và thoải mái để các bác sĩ dễ dàng bôi gel và di chuyển thiết bị đầu dò của máy siêu âm lên vùng bụng. 3. Chi phí cho mỗi lần siêu âm 2D là bao nhiêu? So với phương thức siêu âm 3D, 4D, siêu âm thai 2D có chi phí rẻ hơn nên chị em không cần lo lắng đến vấn đề này. Thông thường, mức giá cho một lần đi siêu âm sẽ rơi vào khoảng từ 100.000 đồng đến 600.000 đồng. Giá siêu âm sẽ phần nào đắt hơn khi thực hiện tại địa chỉ uy tín, có giấy chứng nhận của bộ y tế cho phép hoạt động, thiết bị siêu âm 2D mới, hiện đại,… 4. Ở đâu thực hiện siêu âm thai 2D tốt, giá cả hợp lý? Bên cạnh thắc mắc về vấn đề siêu âm 2D nhiều có ảnh hưởng đến thai nhi không, ở đâu thực hiện siêu âm thai 2D tốt, giá cả hợp lý cũng đang là mối quan tâm hàng đầu của rất nhiều chị em, nhất là chị em mang thai lần đầu. Dịch vụ y tế chuyên nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế, chu đáo với từng bệnh viện, mọi thắc mắc của bệnh nhân luôn được giải đáp tận tình. Môi trường thăm khám - điều trị khang trang, đầy đủ tiện nghi, đảm bảo vô trùng - vô khuẩn. Bệnh viện luôn không ngừng đầu tư các trang thiết bị y tế, máy móc siêu âm hiện đại, được nhập khẩu hoàn toàn từ các quốc gia lớn trên thế giới như Đức, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc,… Mọi thông tin cá nhân, kết quả siêu âm của thai phụ luôn được bệnh viện bảo mật tuyệt đối nên các chị em hoàn toàn an tâm.
medlatec
727
Cùng giải đáp vấn đề bệnh gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không Tỉ lệ người mắc các bệnh lý về gan trong đó có gan nhiễm mỡ ở nước ta ngày càng gia tăng. Chính bởi vậy việc quan tâm chăm sóc sức khỏe gan mật ngày càng được nâng cao. Bên cạnh đó, cũng có không ít thắc mắc về vấn đề gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không và nên làm gì để khắc phục tình trạng bệnh? 1. Tìm hiểu chung về bệnh gan nhiễm mỡ Trước hết, để tìm hiểu vấn đề gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không, chúng ta cần biết được trước tiên bệnh lý này là gì và nó có mấy mức độ dưới đây nhé: Lá gan là cơ quan đặc biệt quan trọng trong cơ thể, nó thực hiện hơn 500 chức năng, giống như nhà máy thu nhỏ. Gan nhiễm mỡ xảy ra khi lượng mỡ ở trong gan tích tụ vượt quá chỉ số cho phép. Một lá gan khỏe mạnh lượng mỡ sẽ chiếm khoảng 4 - 5% trọng lượng gan. Khi lượng mỡ trong gan bị tích tụ quá nhiều, vượt quá 5% sẽ gây ra bệnh lý gan nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ phát triển dựa trên 3 giai đoạn, cụ thể: - Gan nhiễm mỡ độ 1: giai đoạn đầu khi bệnh còn nhẹ, lượng mỡ dư thừa trong gan vượt ngưỡng cho phép không quá nhiều, chưa gây ra các biểu hiện, triệu chứng rõ ràng cho người mắc bệnh. Do đó, nếu không thăm khám sức khỏe định kỳ, nhiều người khó có thể phát hiện ra mình bị gan nhiễm mỡ ở mức độ nhẹ. Nếu phát hiện gan nhiễm mỡ ngay từ giai đoạn đầu tiên, thông qua kiểm tra định kỳ thì việc điều trị ở giai đoạn này dễ dàng hơn rất nhiều, khả năng điều trị nhanh, ít tốn kém chi phí. - Gan nhiễm mỡ độ 2: khi lượng mỡ trong gan đã tích tụ, tăng lên vượt ngưỡng cho phép. Ở giai đoạn này, cơ thể đã có những biểu hiện, triệu chứng rõ ràng nhưng đôi khi không để ý có thể dễ nhầm lẫn với những triệu chứng của các bệnh lý thông thường khác. - Gan nhiễm mỡ độ 3 xảy ra khi lượng mỡ trong gan đã tích tụ lên quá nhiều với các biểu hiện, triệu chứng rõ ràng, nếu bệnh lý gan nhiễm mỡ không điều trị kịp thời sẽ là yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh xơ gan, ung thư gan. 2. Vì sao mắc bệnh gan nhiễm mỡ? Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, có nhiều nguyên nhân gây nên bệnh lý gan nhiễm mỡ. Trong đó, có thể kể đến một số cơ chế gây ra bệnh gan nhiễm mỡ là: Khi cơ thể tăng tổng hợp triglycerid trong tế bào gan, khiến lá gan phải hoạt động quá mức, thậm chí sự tăng lên này vượt quá khả năng vận chuyển triglycerid của gan ra ngoài, sẽ gây nên gan nhiễm mỡ. Khi cơ thể giảm khả năng vận chuyển triglycerid ra khỏi gan cũng gây nên hiện tượng gan nhiễm mỡ. Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra việc tăng tổng hợp triglycerid được cho là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ. Những nguyên nhân trực tiếp gây nên việc tăng tổng hợp triglycerid gồm có: - Lạm dụng rượu bia và chất kích thích: thói quen sử dụng rượu bia và chất kích thích sẽ gây suy giảm chức năng của gan, khiến cho gan hoạt động kém hiệu quả hơn. Đồng thời, các nghiên cứu thống kê được người nghiện rượu bia có khả năng mắc gan nhiễm mỡ cao hơn so với người bình thường. - Chế độ ăn nhiều calo: nếu bạn có chế độ ăn giàu dinh dưỡng, lượng calo quá nhiều, vượt mức nhu cầu cần thiết cung cấp cho cơ thể thì bạn phải là người thường xuyên vận động giúp giải phóng hết lượng calo khi nạp vào. Tuy nhiên, với thói quen và lối sống ít vận động, thậm chí lười vận động trong khi nghiện đồ ăn giàu calo như hiện nay sẽ khiến cho tỉ lệ những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ rất cao. - Chế độ ăn nhiều lipid: cuộc sống phát triển khiến thói quen sử dụng đồ ăn nhanh, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ,... vô tình khiến bạn nạp thêm quá nhiều lipid vào cơ thể,... khiến lá gan phải mất rất nhiều thời gian mới có thể chuyển hóa hết lượng lipid trên. - Tăng sử dụng lượng mỡ dự trữ: Bỏ đói cơ thể, lạm dụng sử dụng mỡ dự trữ trong cơ thể khi đói, ăn uống không đúng bữa, nghỉ ngơi không đúng giờ, hoặc người bị đái tháo đường. Bệnh lý gan nhiễm mỡ không phân biệt riêng ai, bệnh không chỉ xảy ra ở những người bị béo phì mà ai cũng có thể mắc bệnh. Do đó, bạn không nên chủ quan trong lối sống và sinh hoạt hằng ngày, nên kết hợp với khám sức khỏe định kỳ để có được cơ thể và sức khỏe khỏe mạnh nhất. 3. Khi mắc bệnh gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không? Có lẽ thắc mắc bệnh lý gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không sẽ là một trong những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Nếu gan nhiễm mỡ không được phát hiện và điều trị kịp thời, để lâu sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe. Dưới đây, là một số biến chứng của bệnh gan nhiễm mỡ, được trình bày theo cấp độ nguy hiểm: Suy giảm chức năng gan Hầu hết các bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ đều dẫn đến biến chứng suy giảm chức năng gan với các triệu chứng chức năng gan bị suy giảm gồm: - Chán ăn, không muốn ăn uống, khó tiêu, đầy bụng,... Đặc biệt, người bệnh sẽ cảm thấy “sợ” các món đồ ăn nhiều dầu mỡ. - Biểu hiện dễ nhìn thấy từ bên ngoài như bị vàng da, vàng mắt do chức năng gan suy giảm, bilirubin không đào thải được độc tố nên phát tán ra ngoài cơ thể. - Khi gan bị suy giảm các chức năng dẫn tới khó tổng hợp được các chất cần thiết cho cơ thể như glucose, protein hay lipid,... khiến cho sức khỏe yếu, sức đề kháng không được khỏe mạnh, vi khuẩn gây hại dễ xâm nhập vào bên trong cơ thể. - Việc lọc thải chất độc bị suy yếu do chức năng gan bị suy giảm, chất độc không được lọc và đào thải ra bên ngoài như thông thường mà chúng sẽ tích tụ vào bên trong cơ thể là yếu tố nguy cơ dẫn tới nhiều bệnh lý và hội chứng nguy hiểm. - Chức năng gan suy giảm còn dẫn tới lượng máu di chuyển đến các cơ quan khác như thận, phổi cũng giảm, gây hội chứng gan thận, gan phổi khiến người bệnh bị khó thở, cảm giác thiếu oxy. Xơ gan Nếu gan nhiễm mỡ không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng xơ gan. Theo thống kê, trong số các bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ thì có khoảng 30% bị biến chứng xơ gan. Các triệu chứng của xơ gan gồm có: - Chức năng gan bị suy giảm rõ rệt, người bệnh dễ bị tử vong do nhiễm trùng hoặc do hôn mê. - Nôn ra máu, đại tiện ra máu hay vỡ tĩnh mạch thực quản,... nếu không được hỗ trợ điều trị kịp thời, người bệnh có thể bị tử vong do tình trạng mất máu kéo dài. Ung thư gan Ung thư gan được coi là biến chứng nguy hiểm nhất của các bệnh lý về gan, trong đó có bệnh gan nhiễm mỡ, các triệu chứng của bệnh ung thư gan bao gồm: - Người bệnh sút cân bất thường, giảm cân đột ngột. - Biểu hiện đau vùng hạ sườn phải trong thời gian dài. - Đau nhức xương khớp, thậm chí nếu di căn tới phổi sẽ bị tràn dịch màng phổi. 4. Nên lựa chọn điều trị gan nhiễm mỡ ở đâu
medlatec
1,369
Xét nghiệm tầm soát ung thư đại tràng gồm những gì? Ung thư đại tràng là bệnh nguy hiểm thường gặp ở đường tiêu hóa. Bệnh thường không có triệu chứng ở giai đoạn đầu nên việc xét nghiệm tầm soát ung thư đại tràng rất cần thiết, giúp phát hiện sớm mầm mống ung thư trong cơ thể. Xem thêm: >> Phân biệt giữa u đại tràng lành tính và ác tính >> Tầm soát ung thư đại trực tràng là gì? >> Các loại thuốc chữa ung thư đại tràng Khi nào nên tầm soát ung thư đại tràng? Nhiều người đặt câu hỏi không biết khi nào nên tầm soát ung thư đại tràng? Theo các chuyên gia y tế, ung thư đại tràng có thể gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi vì thế nếu bạn có một trong những yếu tố nguy cơ mắc bệnh dưới đây cần chủ động tầm soát định kỳ. Ung thư đại tràng thường gặp nhiều ở người trên 50 tuổi. Tuy nhiên hiện nay, tỷ lệ mắc bệnh đang trẻ hóa, nên từ 40 tuổi trở lên bạn cũng cần tầm soát ung thư đại tràng định kỳ. Ung thư đại trực tràng có thể gặp ở độ tuổi trên 40 Nếu trong gia đình có người thân bị căn bệnh này thì bạn cũng không nên chủ quan, khả năng mắc bệnh cao hơn người bình thường. Ung thư đại tràng thường bắt đầu bằng những khối polyp trong lòng đại tràng. Polyp có thể là lành tính nhưng cũng có nhiều trường hợp là ác tính. Do đó khi có polyp ở đại tràng bạn cần kiểm tra định kỳ và tầm soát ung thư hàng năm. Những bệnh lý thường gặp ở đại tràng này cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư nếu không phát hiện và điều trị triệt để ngay từ sớm. Nếu bạn có chế độ ăn nhiều chất béo, thực phẩm chế biến sẵn, ít rau xanh, thực phẩm lên men như dưa, cà muối… sẽ làm tăng nguy cơ mắc ung thư ở đường tiêu hóa, trong đó có ung thư đại tràng. Chế độ ăn uống không khoa học làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràng Ngoài gây hại cho gan, rượu còn có thể làm tổn hại đường ruột và làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràng mà ít người biết. Những người có các yếu tố nguy cơ mắc ung thư đại tràng nêu trên cần chủ động đi khám càng sớm càng tốt để kịp thời phát hiện và điều trị hiệu quả bệnh. xét nghiệm trong tầm soát ung thư đại tràng cần những gì? Tầm soát ung thư đại tràng là phương pháp quan trọng và hiệu quả nhất giúp phát hiện sớm mầm mống ung thư trong đại tràng. Trong tầm soát ung thư đại tràng, bạn cần thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán sau: CEA còn tăng cao ở một số bệnh lý dạ dày, phổi, gan, tụy, người hút thuốc… Vì thế xét nghiệm này chỉ mang tính chất gợi ý để bác sĩ chỉ định làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu khác. Xét nghiệm chất chỉ điểm ung thư CEA được sử dụng trong chẩn đoán ung thư đại tràng Ung thư đại tràng là bệnh nguy hiểm nhưng nếu được phát hiện sớm, điều trị kịp thời, tỷ lệ sống sau 5 năm có thể lên tới 92%. Chính vì thế, để biết mình có mắc ung thư đại tràng hay không, bạn cần chủ động tầm soát càng sớm càng tốt.
thucuc
603
Thiếu máu lên não khi mang thai và cách điều trị? Thiếu máu lên não khi mang thai là triệu chứng nhiều mẹ bầu mắc phải tuy nhiên những thông tin về bệnh lý nào và cách điều trị thì các mẹ còn nhiều băn khoăn. Dưới đây là những thông tin hữu ích bạn đọc nên tham khảo. 1. Thiếu máu lên não khi mang thai khá phổ biến Có đến khoảng 30% phụ nữ mang thai mắc phải vấn đề này, tỷ lệ khá cao, cứ khoảng 3 người thì có 1 người mắc, vậy nên các bà bầu nên cẩn trọng. Thực tế thì trong thời gian mang thai, cơ thể người mẹ sẽ sản xuất ra lượng máu nhiều hơn bình thường để cung cấp dinh dưỡng cho thai nhi qua đường dây rốn. Lượng máu này tăng lên đến 50%. Tuy nhiên, số lượng hồng cầu lại không nhiều theo tỷ lệ thuận đó. Trong hồng cầu chứa các hemoglobin – một loại protein giàu chất sắt, có nhiệm vụ vận chuyển oxy cung cấp cho các cơ quan khác hoạt động, quan trọng là mang oxy tới cho bào thai trong cơ thể người mẹ. Người mẹ thường bị thiếu sắt trong thời gian thai kỳ ở tháng thứ 4 đến thứ 9. Nếu sự chênh lệch này quá lớn, tình trạng thiếu máu sẽ xảy đến, và tất yếu sẽ dẫn tới hiện tượng thiếu máu não ở phụ nữ có thai, thậm chí là cả thiếu máu não ở thai nhi – điều này rất nguy hiểm. Lượng sắt cần bổ sung mỗi ngay cho thai phụ là 18 – 27mg/ngày – một con số khá khó thực hiện nếu chỉ dựa vào ăn uống. Vậy nên nhiều bà bầu mới dễ bị thiếu máu như vậy. Thiếu máu lên não là bệnh khá phổ biến ở phụ nữ mang thai 2. Mẹ bầu nào dễ bị thiếu máu não khi mang thai? Thiếu máu não có thể xảy ra ở tất cả các mẹ bầu, cũng như người bình thường. Tuy nhiên, đối với tình trạng thiếu máu não khi mang thai thì thường tập trung chủ yếu ở các trường hợp như: – Mẹ bầu ốm nghén nặng dễ bị thiếu máu não. – Sử dụng thuốc chống co giật khi mang thai cũng dễ bị thiếu máu não. – Sử dụng các thực phẩm, đồ uống có chứa chất kích thích. – Mang thai sớm hoặc mang đa thai cũng làm tăng nguy cơ bị thiếu máu não ở bà bầu. – Phụ nữ mang thai quá sát nhau, dẫn tới các cơ quan chức năng trong cơ thể chưa kịp phục hồi. Để biết mình có bị thiếu máu khi mang thai không, các mẹ bầu nên đi khám thai và thực hiện xét nghiệm máu 3. Thiếu máu não khi mang thai phải làm sao? Bổ sung thêm sắt từ thực phẩm và thuốc. Để cơ thể mẹ bầu hấp thụ sắt hiệu quả hơn, bà bầu nên tích cực bổ sung vitamin C qua các loại hoa quả và nước ép hoa quả tươi. Bà bầu có thể dùng các viên bổ sung sắt mỗi ngày do bác sĩ chỉ định, hãy đảm bảo là phải do bác sĩ chỉ định liều lượng, vì nếu bổ sung quá nhiều, bà bầu sẽ bị táo bón cùng một số vấn đề khác ảnh hưởng tới thai nhi. Ngoài ra nếu nhà bạn có trẻ em, đừng để chúng lại gần các viên thuốc sắt này. Nếu trẻ nhỏ uống sắt quá liều, nguy cơ ngộ độc đến tử vong là khá cao. Bổ sung các thực phẩm chứa sắt đúng cách Hãy giữ cho mình một chế độ ăn đầy đủ sắt với các loại thịt đỏ, rau bông cải xanh, bột yến mạch… Nhiều người tham khảo rằng gan có khả năng bổ sung sắt rất tốt, nhưng đối với bà bầu thì lại không nên ăn gan, vì chúng có chứa nhiều vitamin A, có khả năng gây dị tật bẩm sinh ở thai nhi.
thucuc
686
Chuyên viên Bảo hiểm Yêu cầu: Trình độ: Đại học chính quy trở lên; Chuyên ngành: Bảo hiểm, Quản trị kinh doanh; Kinh nghiệm: từ 2-3 năm kinh nghiệm ở vị trí tương đương; Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo hiểm bảo lãnh viện phí, bộ phận bảo hiểm tại các bệnh viện, doanh nghiệp bảo hiểm; Tiếng Anh giao tiếp, thành thạo Microsoft Office; Có kinh nghiệm xây dựng kế hoạch và làm báo cáo thực hiện; Chăm chỉ, nhiệt tình, chịu khó, có trách nhiệm và chịu được áp lực trong công việc. vn với tiêu đề mail và tên CV: MED – BAO HIEM – Ho va ten Trực tiếp: ứng viên nộp hồ sơ tại Phòng Nhân sự, tầng 3, 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội Hồ sơ gồm: CV Đơn xin việc Sơ yếu lý lịch (bản gốc, có ảnh, thời hạn 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ) Bằng cấp, chứng chỉ (photo công chứng) Chứng minh thư nhân dân (photo công chứng) Sổ hộ khẩu (photo công chứng) Giấy khai sinh (photo công chứng) Giấy khám sức khỏe (bản chính, 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ) * Ghi chú: Các thí sinh cần đọc kỹ các điều kiện trên khi làm thủ tục nộp hồ sơ. Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ. Đăng tuyển ngày 25/7/2018
medlatec
223
Chuyên gia giải đáp: Tràn dịch màng phổi có chữa được không? Tràn dịch màng phổi có chữa được không là thắc mắc và cũng là nỗi lo lắng của không ít người khi gặp phải chứng bệnh này. Theo thống kê, số ca tràn dịch màng phổi đang có xu hướng gia tăng. Chính vì thế, mỗi người cần trang bị cho mình những kiến thức cơ bản như nguyên nhân, dấu hiệu và phương pháp điều trị để chủ động hơn nếu gặp phải. 1. Tìm hiểu về chứng bệnh tràn dịch màng phổi Trước khi giải đáp thắc mắc tràn dịch màng phổi có chữa được không, chúng ta cần hiểu rõ nguyên nhân và triệu chứng của căn bệnh này. Bạn có biết tràn dịch màng phổi là gì? Trong cơ thể của chúng ta có một bộ phận có tên khoang màng phổi. Đây là phần khoang ảo nằm ở giữa 2 lớp màng phổi, một lớp lót trong thành ngực và một lớp bao phủ lên lá phổi. Trong phần khoang màng phổi có chứa ít dịch sinh lý. Dịch sinh lý trong khoang màng phổi có chức năng giúp phổi thực hiện chức năng hô hấp một cách dễ dàng. Khi phần dịch này đột ngột tăng lên nhiều hơn so với mức sinh lý cho phép do nhiều nguyên nhân khác nhau thì được gọi là tràn dịch màng phổi. Tràn dịch màng phổi còn là thuật ngữ để chỉ tình trạng tích tụ không chỉ chất dịch sinh lý trong khoang phổi mà còn chỉ tình trạng tích tụ máu hoặc cả máu cả dịch trong phổi. Tình trạng tích tụ này làm cho chức năng hô hấp của phổi bị suy giảm khiến lượng oxy cung cấp cho cơ thể không được dồi dào, thậm chí là không thể đáp ứng đủ lượng oxy cần thiết cho cơ thể. Nguyên nhân gây nên tràn dịch màng phổi là gì? Ở Việt Nam, số bệnh nhân mắc bệnh tràn dịch màng phổi tương đối nhiều và đang có chiều hướng gia tăng. Một số nguyên nhân chủ yếu gây nên tràn dịch màng phổi là: Tăng dịch thấm: tình trạng tăng dịch thấm xảy ra khi lượng dịch được thấm vào khoang màng phổi quá nhiều nhưng quá trình hấp thụ lại diễn ra quá chậm khiến lượng dịch còn đọng lại ở khoang phổi. Một số bệnh có khả năng làm thẩm thấu dịch vào phổi là: suy tim, suy thận. Do tăng dịch tiết: một số bệnh như: lao màng phổi, viêm phổi, ung thư,… khiến tăng dịch tiết ở phổi. Ngoài ra, các tình trạng viêm nhiễm tại phổi như (vi khuẩn, vi rút, kí sinh trùng, nấm, sán lá phổi,…) hoặc các bệnh hệ thống như lupus ban đỏ hệ thống, ung thư hạch bạch huyết,… cũng là một trong những nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi. Nồng độ protein trong máu thấp: những người bị mắc xơ gan và bệnh thận thường có nồng độ protein trong máu thấp khiến các chất lỏng trong phổi thấm ra khỏi các thành mạch máu, từ đó làm cho lượng dịch trong khoang màng phổi tăng lên. Bên cạnh đó, lao phổi và hen suyễn nặng được biết đến là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nên chứng bệnh này. Các chấn thương liên quan đến lồng ngực, bị gãy xương sườn hay những sai sót trong các thủ thuật thăm khám như chọc dò, nội soi phế quản, dẫn lưu màng phổi,… làm phổi bị tổn thương hoặc xuyên thủng sẽ khiến một số cơ quan bị áp xe và vỡ làm tràn dịch vào màng phổi. Dấu hiệu của tràn dịch màng phổi Để biết được mình có bị mắc tràn dịch màng phổi hay không, bạn hãy dựa vào một số biểu hiện như sau: Ho: thông thường, khi bệnh mới khởi phát, bạn sẽ bị ho khan, ho thành từng cơn. Các cơn ho sẽ tăng dần khi bạn hoạt động mạnh hoặc trở mình. Khó thở, đau tức ngực, đau âm ỉ ở bên tràn dịch, đau tăng khi nằm nghiêng về phía đối diện, đau tức ngực cả khi ho, hắt hơi hoặc hít thở sâu. Sốt cao: sốt cao (từ 39 - 40 độ C) là dấu hiệu cho thấy bệnh đã nặng hơn và có nguy cơ bị viêm hoặc nhiễm trùng vùng phổi và các cơ quan lân cận. Kèm theo đó, người bệnh luôn cảm thấy cơ thể mệt mỏi, thiếu sức sống, sút cân, chán ăn,… 2. Phương pháp điều trị bệnh tràn dịch màng phổi là gì? Trước khi đưa ra được phương pháp điều trị, cần phải xác định được nguyên nhân gây ra bệnh bởi vì bệnh này xuất hiện là do nhiều nguyên nhân khác nhau và mỗi nguyên nhân gây bệnh sẽ có một cách điều trị khác nhau. Để xác định được nguyên nhân gây bệnh, cần thực hiện thủ thuật chọc hút dịch màng phổi để xét nghiệm nguyên nhân gây bệnh và giúp phổi được thông thoáng hơn. Ngoài ra, còn có một số phương pháp chẩn đoán bệnh bằng hình ảnh như: chụp X - quang ngực, CT scan ngực hoặc siêu âm ngực,… Những phương pháp này giúp bác sĩ có thể đánh giá khoang màng phổi, thấy được mức độ tràn dịch ít hay nhiều, thấy được những bất thường của phổi và các cơ quan lân cận. Chắc hẳn nhiều người sẽ rất lo lắng không biết tràn dịch màng phổi có chữa được không. Bệnh tràn dịch màng phổi có thể được kiểm soát nếu bệnh được phát hiện sớm. Chính vì thế, mỗi người trong chúng ta cần chủ động theo dõi tình trạng sức khỏe của mình, khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm để phát hiện các chứng bệnh sớm nhất có thể. Nếu mắc tràn dịch màng phổi, bệnh nhân cần thực hiện đúng những chỉ dẫn của bác sĩ. Bệnh nhân cần sử dụng thuốc đúng liều lượng, sử dụng thuốc đều đặn và đúng liệu trình. Ngoài ra có thể được can thiệp chọc hút, dẫn lưu dịch trong trường hợp cần thiết. Người bệnh cần sử dụng thuốc đúng liều lượng chỉ định của bác sĩ bởi nếu sử dụng liều quá thấp hoặc quá cao sẽ đều gây ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Bên cạnh đó, nhiều bệnh nhân điều trị tràn dịch màng phổi khi thấy cơ thể đã tiến triển tốt hơn đã quyết định không sử dụng thuốc nữa. Điều này là hoàn toàn sai lầm, nó khiến bệnh không được điều trị dứt điểm và có nguy cơ tái phát trở lại. Không chỉ dùng thuốc, bệnh nhân cũng cần kiên trì kết hợp thêm liệu pháp vận động bằng cách tập thở để phổi tập co giãn nhanh. Việc làm này không những giúp hiệu quả chữa bệnh cao hơn mà còn giúp phục hồi chức năng hô hấp của phổi.
medlatec
1,159
Tìm hiểu về cấu tạo xương bàn tay và cách xử trí với chấn thương xương bàn tay Bàn tay là sự kết hợp tinh tế giữa xương, cơ và mô liên kết, tạo nên một hệ thống phức tạp. Cấu tạo xương bàn tay rất đặc biệt, bao gồm các loại xương như xương tránh, xương cổ, xương ngón tay, hình thành nên khung xương chắc chắn, hỗ trợ cho nhiều hoạt động vận động. 1. Giải phẫu cấu tạo xương bàn tayĐặc thù ở bàn tay là có rất nhiều đốt, cụ thể cấu tạo xương bàn tay như sau:1.1. Khớp bàn đốt Khớp này nối từ xương bàn tay đến xương ngón tay. Ở 4 ngón trên bàn tay trái (trừ ngón cái), khớp bàn đốt là khớp lồi cầu vận động theo hướng khép lại của hai mặt phẳng, có thể duỗi, gập hoặc dạng ra. Khi khớp ở góc gấp 70 - 90 độ sẽ có tầm vận động lớn nhất ở ngón út và nhỏ nhất ở ngón trỏ. Ở tư thế duỗi cổ tay góc 20 - 30 độ là lúc khớp bàn đốt gập mạnh nhất và cơ gấp của các ngón sẽ căng ra. Khi cổ tay trong tư thế duỗi ở góc 25 độ thì tầm vận động của khớp bàn đốt sẽ hạn chế khả năng duỗi của ngón tay. Khớp bàn đốt ngón cái là dạng khớp bản lề. Đây là khớp chỉ có khả năng hoạt động và vận động trong một mặt phẳng. 1.2. Khớp gian đốt Trong cấu tạo xương bàn tay, khớp gian đốt chính là khớp giữa các ngón. Tuy nhiên, từng ngón sẽ có 2 khớp gian ngón: khớp gần và khớp xa nối đốt gần, khớp giữa và khớp xa. Do ngón cái chỉ có 2 đốt nên cũng chỉ có 1 khớp gian đốt. Khớp này giúp cho ngón cái thực hiện được thao tác gấp duỗi. Các khớp gian đốt thường không quá duỗi trừ khi có các dây chằng dài khiến cho khớp bị lỏng.2. Chức năng của bàn tay Sự liên kết chặt chẽ của các phần cấu tạo xương bàn tay giúp cho bàn tay đảm nhận tốt các chức năng của mình như:2.1. Cầm nắm vật thể Bàn tay thực hiện nhiệm vụ cầm nắm, thực hiện những động tác đòi hỏi tính phức tạp, tỉ mỉ như: cầm bút, vẽ, nhặt đồ,...2.2. Nhận diện, định danh cá nhân Trên bàn tay của mỗi người đều có dấu vân tay và đường chỉ tay đặc trưng, là dấu hiệu định danh cá nhân, không thể nhầm lẫn với người khác. Các đường chỉ tay giúp tăng cường độ bám của bàn tay khi cầm một vật nào đó. Dấu vân tay là đặc điểm riêng không trùng lặp giữa các cá nhân, chúng được sử dụng để nhận diện và phân biệt từng cá thể người.2.3. Theo dõi tình trạng sức khỏe Màu sắc lòng bàn tay là tín hiệu dự báo tình trạng sức khỏe. Bình thường, lòng bàn tay có sắc hồng, nếu chuyển sang màu nhạt thì có thể là dấu hiệu của tình trạng thiếu máu, bệnh gan mật. Nếu lòng bàn tay có màu đỏ son thì có thể là dấu hiệu của bệnh xơ gan. Trên đầu ngón tay có móng tay, màu sắc và hình dạng của móng tay cũng góp phần dự báo tình trạng sức khỏe. Trong tình trạng bình thường, móng tay có màu hồng, nhưng nếu bị thiếu máu hoặc sắt, móng tay có thể trở nên nhạt màu. Trường hợp bị nhiễm lạnh thì móng tay sẽ chuyển màu tím tái.2.4. Thể hiện đặc trưng sinh học Mỗi bàn tay chịu sự điều khiển của bán cầu não đối lập. Bàn tay phải do bán cầu não trái điều khiển và ngược lại. Vì thế, thuận tay bên nào hơn cũng là đặc điểm riêng biệt mang dấu ấn cá nhân.3. Một số bệnh lý bàn tay thường gặp và cách xử trí3.1. Các bệnh lý xương bàn tay thường gặp Bàn tay là một bộ phận cơ thể nhạy cảm và tham gia thường xuyên vào các hoạt động thường ngày. Đây cũng là lý do khiến cho bàn tay dễ gặp chấn thương. - Gãy xương: gãy xương cổ tay, xương lòng bàn tay hoặc xương ngón tay có thể xảy ra do tai nạn, va chạm hoặc quá trình tập luyện thể thao. - Chấn thương gân và cơ: căng gân, bong gân, đứt gân, rách cơ có thể là kết quả của các hoạt động vặn, xoay cổ tay hoặc tập luyện thể thao quá sức. - Chấn thương khớp: do cấu tạo xương bàn tay có nhiều khớp nhỏ nên những khớp này rất dễ bị chấn thương. Điển hình có thể kể đến như: thoát vị khớp, viêm khớp xuất phát từ nguyên nhân căng thẳng, lạnh hoặc hoạt động quá mức. - Vết thương da: dùng công cụ nhọn không cẩn thận có thể khiến tay bị thương. Nếu không được sơ cứu và chăm sóc cẩn thận, vết thương da có thể bị nhiễm trùng. - Chấn thương do hoạt động thể thao: leo núi, đá bóng, đua xe đạp,... có thể gây nên các chấn thương ở bàn tay như: nứt xương, rách gân, bong gân,... - Bỏng: nhiệt độ quá cao hoặc quá lạnh rất dễ làm bỏng bàn tay.3.2. Cách xử lý chấn thương với xương bàn tay
medlatec
914
Những phương pháp điều trị bệnh vẹo cột sống ở người lớn Nếu như không được điều trị sớm, tình trạng vẹo cột sống có thể ảnh hưởng đến chức năng vận động về sau của người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về căn bệnh này và cách điều trị bệnh hiệu quả. 1. Vẹo cột sống là như thế nào? Cột sống của chúng ta có những đường cong tự nhiên với nhiệm vụ nâng đỡ cơ thể khi ở tư thế thẳng đứng, khi đi lại hoặc chạy nhảy. Tuy nhiên, khi đường cong cột sống bị mất tính ổn định, bền vững hay còn gọi là tình trạng vẹo cột sống thì sẽ khiến cho phần vai và eo của người bệnh bị mất cân xứng. Cong vẹo cột sống có nhiều mức độ, các mức độ khác nhau sẽ gây hậu quả khác nhau. Tình trạng vẹo cột sống ở người lớn có thể do nguyên nhân khác nhau gây ra và mỗi dạng sẽ có những đặc điểm khác nhau. 2. Vẹo cột sống do nguyên nhân vô căn Ở trẻ em thường do tật học đường: Ngồi học không đúng tư thế, đeo cặp sách quá nặng không đều hai vai,... Ở người lớn thường do sang chấn khi chơi thể thao hoặc chấn thương, hoặc tư thế ngồi làm việc không đúng. Tình trạng cong vẹo thường xảy ra ở vùng ngực và thắt lưng. Lưng có dấu hiệu bị gù ra sau hay ngực ưỡn ra đằng trước, eo nghiêng, dáng đi khập khiễng,… Phần xương bả vai nhô ra bất thường. Độ hẹp của thân và cánh tay không giống nhau. Xương sườn lồi lên khi cột sống bị xoáy vặn. Lưng tròn, vai thấp và đầu ngả ra phía trước đối với những người bị gù. Còn những trường hợp bị ưỡn thì phần trên của thân sẽ hơi ngả về sau, đồng thời bụng xệ xuống. Tình trạng này càng nghiêm trọng, mất thẩm mỹ khi người bệnh lớn tuổi bị thoái hóa đĩa đệm hoặc mất cân bằng tư thế. Một số biểu hiện của người bệnh là đau thắt lưng. Bên cạnh đó là tình trạng tê, chuột rút. Tình trạng đau nhức dần lan xuống chân khi dây thần kinh bị chèn ép. Ngoài ra người bệnh sẽ thường xuyên bị căng cơ ở phần lưng và chân. Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ có thể chỉ định chụp X-quang toàn bộ cột sống để thấy rõ độ cong của cột sống. Một số bệnh nhân có cơn đau lan xuống chân có thể được chỉ định chụp cộng hưởng từ để kiểm tra về những tổn thương do sự chèn ép của các dây thần kinh. 3. Vẹo cột sống do thoái hóa Tình trạng cột sống bị cong vẹo cũng có thể do thoái hóa gây ra, chẳng hạn như do thoái hóa đĩa đệm, tình trạng sụp lún các đốt sống,… Những trường hợp này thường bị vẹo ở vùng thắt lưng. Một số triệu chứng của người bệnh bao gồm đau lưng, đau hay tê chân. Bệnh nhân có thể được chỉ định chụp X-quang cột sống ở tư thế đứng để đo độ cong và sự cân đối của cột sống. Bên cạnh đó, kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ cũng được dùng để chẩn đoán bệnh đối với những bệnh nhân có hiện tượng đau chân hoặc một số dấu hiệu bị tổn thương rễ hay dây thần kinh. 4. Các phương pháp điều trị vẹo cột sống Để điều trị bệnh, bác sĩ có thể chỉ định những phương pháp sau đây: Thuốc giảm đau: Đây là phương pháp có thể giúp người bệnh giảm đau do tình trạng cột sống bị cong vẹo gây ra. Có những loại thuốc giảm đau không cần kê đơn nhưng cũng có những loại thuốc cần được kê đơn bởi các chuyên gia, bác sĩ. Tốt nhất hay tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Trong điều trị cong vẹo cột sống, vật lý trị liệu kết hợp với trị liệu thần kinh cột sống là điều quan trọng nhất. Những bài tập vật lý trị liệu giúp bạn kéo giãn và giảm đau hiệu quả. Bạn có thể tham khảo bác sĩ để được hướng dẫn chi tiết, đảm bảo kỹ thuật tập đúng và hiệu quả tối đa. Đeo đai chỉnh cột sống: Biện pháp này khá an toàn vì không hề xâm lấn, nó giúp ổn định cấu trúc ống sống và giúp giảm đau cho người bệnh. Đây được đánh giá là phương pháp khá hiệu quả dành cho những bệnh nhân không đủ thể trạng để phẫu thuật. Phẫu thuật: Nếu tình trạng bệnh nghiêm trọng, độ cong vẹo ngày càng nặng, các dây thần kinh cột sống bị chèn ép, người bệnh thường xuyên đau dữ dội, thuốc giảm đau không hiệu quả thì có thể tính đến phương pháp phẫu thuật. Các bác sĩ sẽ tùy vào các trường hợp cụ thể để điều trị. Có thể phẫu thuật cắt bỏ một phần xương trong đốt sống hay địa đệm hoặc hợp nhất các đốt sống cổ để ổn định và làm thẳng cột sống. Có những trường hợp cần kết hợp của nhiều kỹ thuật để điều trị bệnh hiệu quả. Có thể nói rằng, tình trạng vẹo cột sống rất thường gặp ở những người trung niên và người cao tuổi. Nhưng nếu biết giữ gìn và tích cực phòng bệnh thì nguy cơ bị bệnh sẽ giảm đi rất nhiều, từ đó đảm bảo chất lượng sống lâu dài cho người bệnh. Trong trường hợp có dấu hiệu bị bệnh, bạn nên thăm khám sớm để được chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả.
medlatec
969
Công dụng thuốc Galanmer Thuốc Galanmer là thuốc gì, có phải thuốc điều trị bệnh thiếu máu không? Thuộc nhóm vitamin và khoáng chất, thuốc Galanmer có tác dụng điều trị và phòng ngừa thiếu vitamin B12 cũng như bệnh thiếu máu hồng cầu to do thiếu vitamin B12 gây ra. 1. Thuốc Galanmer là thuốc gì? Galanmer thuộc nhóm vitamin và khoáng chất, có thành phần chính là Mecobalamin hàm lượng 500mcg. Mecobalamin là một dạng Coenzym của vitamin B12, tồn tại trong máu và dịch não tủy. Hoạt chất Mecobalamin có tác dụng phục hồi các mô thần kinh bị tổn thương và ngăn chặn sự dẫn truyền của các xung thần kinh bất thường.Ngoài ra, thành phần Mecobalamin trong Galanmer còn giúp thúc đẩy tế bào hồng cầu phát triển và phân chia, tổng hợp heme, điều trị các bệnh thiếu máu, đặc biệt là thiếu máu hồng cầu to. Mecobalamin cũng có tác dụng đối với bệnh lý thần kinh ngoại biên như viêm đa dây thần kinh, viêm dây thần kinh do bệnh tiểu đường. Thuốc Galanmer được bào chế dưới dạng viên nang cứng và được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Điều trị tình trạng thiếu vitamin B12 và dự phòng thiếu vitamin B12, điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu to do thiếu vitamin B12.Điều trị bệnh thiếu máu ác tính và thiếu máu hồng cầu to khác.Điều trị các bệnh lý thần kinh ngoại biên. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Galanmer Galanmer được dùng theo đường uống, uống thuốc cùng với nước. Liều dùng thuốc tùy vào triệu chứng và tuổi tác của người bệnh.Liều dùng Galanmer thông thường là 1 lần/ viên và uống 3 lần/ ngày. 3. Tác dụng phụ và một số lưu ý khi dùng thuốc Galanmer Galanmer có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như chán ăn hoặc thèm ăn, buồn nôn, tiêu chảy, đau đầu, phát ban trên da.Không dùng thuốc Galanmer ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc hoặc có tiền sử dị ứng với vitamin B12 và một số chất liên quan. Bệnh nhân ung thư ác tính không được dùng Galanmer vì thuốc khiến các khối u phát triển.Thời gian dùng Galanmer không quá 1 tháng nếu dùng thuốc không đạt hiệu quả.Với người bệnh tiếp xúc với thủy ngân và các chế phẩm của thủy ngân cần tránh dùng thuốc Galanmer quá liều.Công dụng của thuốc Galanmer là thúc đẩy tế bào hồng cầu phát triển, phục hồi các mô thần kinh tổn thương. Với công dụng này, Galanmer được dùng để điều trị cũng như điều trị dự phòng tình trạng thiếu vitamin B12 và các bệnh lý do thiếu vitamin B12 gây ra như bệnh thiếu máu hồng cầu to.
vinmec
469
Công dụng thuốc Foocgic Với thành phần chính là Fluconazol, thuốc Foocgic giúp điều trị bệnh lý nhiễm nấm Candida và Cryptococcus. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về Foocgic. 1. Công dụng của thuốc Foocgic Foocgic là thuốc gì? Thành phần Fluconazol trong thuốc Foocgic thuộc nhóm nhóm Triazol, có tác dụng chống nấm. Fluconazol có tác dụng ức chế cytochrom P450 14-Alpha-Demethylase nên quá trình tổng hợp Ergosterol không diễn ra được. Thuốc có khả năng ức chế đặc hiệu hệ thống cytochrom P450 của nấm và chỉ có ái lực yếu với enzym P450 của động vật có vú.Thuốc Foocgic được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị bệnh nấm Candida ở âm hộ - âm đạo.Bệnh nấm Candida ở miệng - hầu, thực quản, đường niệu, màng bụng và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng khác như nhiễm Candida huyết, phổi, Candida phát tán.Bệnh viêm màng não do Cryptococcus neoformans.Bệnh nấm do Blastomyces, Coccidioides immititis và Histoplasma.Ngoài tác dụng điều trị, Foocgic được chỉ định trong dự phòng nhiễm nấm Candida cho những bệnh nhân suy giảm miễn dịch, bệnh nhân ung thư, hoặc bệnh AIDS.Mặt khác, Foocgic chống chỉ định tuyệt đối trong các trường hợp sau:Người bệnh đang sử dụng Terfenadin không được dùng thuốc với liều từ 400mg trở lên.Phụ nữ cho con bú.Trẻ em dưới 12 tháng tuổi. Người bệnh mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. 2. Cách dùng và liều dùng của Foocgic Foocgic được dùng dưới dạng viên nang nên được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh được khuyên dùng uống nguyên viên, không nghiền nát hay bẻ đôi để tránh làm ảnh hưởng đến dược tính của thuốc.Liều dùng của thuốc sẽ được điều chỉnh tùy thuộc vào mục đích điều trị loại nấm gây bệnh ở người. Dưới đây là liều dùng tham khảo của thuốc Foocgic:Liều dùng thuốc đối với trẻ em:Mục đích dự phòng cho trẻ em được chỉ định liều dùng 3mg/kg/ngày trong nhiễm nấm trên bề mặt và liều 6-12mg/kg/ngày trong nhiễm nấm toàn thân.Mục đích điều trị cho trẻ em được bác sĩ chỉ định dùng liều 6mg/kg/ngày. Khi bệnh dai dẳng kéo dài, có thể sử dụng tới 12mg/kg/24 giờ, chia thành 2 lần uống. Chú ý không được dùng quá 600mg/ngày.Liều dùng đối với người lớn:Điều trị nhiễm nấm Candida ở miệng - hầu: Dùng liều 50mg/lần/ngày, trong thời gian 7-14 ngày. Hoặc liều cao hơn: Ngày đầu, uống 1 lần 200mg, những ngày sau uống 100 mg/lần/ngày trong thời gian ít nhất 2 tuần.Điều trị nhiễm nấm Candida ở thực quản: Dùng liều tương tự như trên trong thời gian ít nhất 3 tuần và thêm tối thiểu 2 tuần kể từ khi thấy hết các triệu chứng.Điều trị nhiễm nấm Candida ở âm hộ - âm đạo: Dùng liều duy nhất 150mg.Điều trị nhiễm nấm Candida toàn thân: Ngày đầu, uống 1 lần 400mg, những ngày sau uống 200mg/lần/ngày trong thời gian ít nhất 4 tuần và tối thiểu 2 tuần nữa sau khi cấy dịch não tủy âm tính.Điều trị viêm màng não do Cryptococcus: Ngày đầu, uống 1 lần 400mg, những ngày sau uống 200-400 mg/lần/ngày. Thời gian điều trị ít nhất 10-12 tuần kể từ khi cấy dịch não tùy cho kết quả âm tính. Dự phòng nhiễm nấm ở người ghép tủy xương, để phòng ngừa nấm Candida dùng liều 400mg/lần/ngày.Đối với người suy thận: Điều chỉnh liều dựa vào độ thanh thải Creatinin:Lưu ý, đây là liều dùng tham khảo, người bệnh nên được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định liều dùng phù hợp nhất.Trong trường hợp quên liều, người bệnh nên uống thuốc Foocgic ngay khi nhớ ra. Bạn có thể bỏ qua liều đã quên nếu như liều đó gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo. Tránh trường hợp uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. Điều này có thể làm gia tăng các tác dụng phụ, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.Đã ghi nhận, trường hợp người bệnh quá liều thuốc Foocgic và xảy ra các triệu chứng như: hoang tưởng, ảo giác... Để khắc phục tình trạng này, người bệnh được chỉ định điều trị triệu chứng, kết hợp với các biện pháp hỗ trợ, rửa dạ dày và lọc máu nếu cần thiết. 3. Tác dụng phụ của Foocgic Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ đã cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro mà Foocgicmang lại. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có thể gặp phải một số phản ứng phụ như: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy.... Đã ghi nhận một số tác dụng phụ hiếm gặp hơn như: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu, da bị tróc vảy, hội chứng Steven-Johnson, tiểu tiện ít, hạ huyết áp, hạ Kali máu hoặc sốc phản vệ. 4. Tương tác thuốc Foocgic Tương tác thuốc xảy ra không chỉ làm gia tăng các tác dụng phụ mà còn làm giảm hiệu quả của thuốc. Foocgic cũng có thể xuất hiện tình trạng này nếu như kết hợp với thuốc/nhóm thuốc không phù hợp. Một số thuốc/nhóm thuốc đó như:Không dùng đồng thời Fluconazol (200mg/ngày) và Rifabutin (300mg/ngày)Dùng đồng thời Fluconazol và Rifampicin có thể ảnh hưởng đến dược động học của cả 2 thuốc.Dùng đồng thời với Zidovudin, Fluconazol gây trở ngại chuyển hóa và thanh thải của Zidovudin.Chất chống đông máu nhóm coumarin có thể làm tăng thời gian prothrombin. Cyclosporin kết hợp với Fluconazol có thể làm tăng nồng độ cyclosporin trong huyết tương, đặc biệt ở người ghép thận, cần theo dõi cẩn thận nồng độ cyclosporin phải điều chỉnh liều cho thích hợp.Fluconazol có thể làm tăng nồng độ Astemizol trong huyết tương gây ra các tai biến tim mạch nguy hiểm.Dùng đồng thời Fluconazol và Cisaprid có thể làm tăng nồng độ cisaprid trong huyết tương.Phenytoin kết hợp với Fluconazol sẽ gây tăng nồng độ Phenytoin trong huyết tương và tăng AUC của Phenytoin dẫn đến ngộ độc Phenytoin, còn dược động học của Fluconazol không bị ảnh hưởng.Các thuốc chống đái tháo đường sulfonylure 5. Sử dụng thuốc Foocgic an toàn Phụ nữ mang thai cần tham vấn ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Foocgic. Bởi thực tế đã ghi nhận trường hợp trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh tại nhiều bộ phận khi mẹ dùng Fluconazol liều cao (400-800mg/ngày) trong 3 tháng đầu thai kỳ.Tương tự như sản phụ, phụ nữ cho con bú cũng cần tham vấn ý kiến bác sĩ nếu có nhu cầu dùng thuốc. Nguyên nhân là Fluconazol có khả năng bài tiết vào sữa với nồng độ tương tự như trong huyết tương.Một trong số các tác dụng phụ của Foocgic là buồn ngủ, chóng mặt.. Do đó, nhóm đối tượng thường xuyên vận hành máy móc và lái xe nên thận trọng trong quá trình dùng thuốc.Đối với bệnh nhân suy gan cần phải điều chỉnh liều dùng theo chỉ định của bác sĩ.Mỗi loại thuốc sẽ có những quy định bảo quản thuốc khác nhau, do đó, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Trajenta trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ.
vinmec
1,227
Polyp có phải là ung thư không? Polyp thường xuất hiện trong đại tràng, dạ dày với số lượng từ vài cái cho đến hàng nghìn cái. Tình trạng bệnh lý này khá phổ biến hiện nay, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ bản chất của tình trạng tổn thương này. 1. Polyp là gì? Polyp có phải là ung thư không? Polyp là một dạng tổn thương có hình dáng giống với một khối u nhưng không phải là u, nó có thể có cuống hoặc không có cuống. Polyp do niêm mạc hoặc tổ chức dưới niêm mạc tăng sinh tạo thành. Đa số các khối polyp là lành tính, nhưng một số polyp có khả năng hóa thành ác tính (ung thư) nếu như không được điều trị kịp thời.Polyp có thể xuất hiện ở một hoặc nhiều vị trí trong cơ thể như dạ dày, ruột non, đạt trực tràng. Trong đó polyp đại tràng có tỷ lệ ung thư cao nhất. Một người mắc bệnh này có thể có hàng chục, hàng trăm thậm chí có đến hàng nghìn polyp to nhỏ khác nhau trong đại tràng và có thể kèm theo hàng chục polyp khác ở ruột non, dạ dày. 2. Polyp có biểu hiện như thế nào? Tùy thuộc vào vị trí của khối polyp mà bệnh nhân sẽ có những biểu hiện khác nhau. 2.1. Polyp đại tràng Thông thường, bệnh nhân bắt đầu có các khối polyp to nhỏ khác nhau trong đại tràng từ tuổi dậy thì nhưng hiếm khi xuất hiện triệu chứng trước tuổi 33.Có tới hơn 2/3 tổng số bệnh nhân bị polyp không có triệu chứng. Số còn lại thường có biểu hiện như:Dễ bị tiêu chảy.Có người bị tiêu chảy xen kẽ với táo bón. Tiêu chảy xen kẽ với táo bón là biểu hiện Polyp đại tràng Có người đi ngoài phân có lẫn máu.Có một số ít trường hợp đi ngoài bình thường nhưng lại có biểu hiện đau quặn bụng dọc theo khung đại tràng.Có một số bệnh nhân có biểu hiện giống viêm dạ dày mạn tính với triệu chứng như đầy hơi, khó tiêu.Khi số lượng polyp trong đại tràng quá nhiều, cần phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ đoạn ruột già có polyp để tránh nguy cơ chuyển thành ung thư đại tràng.Với số lượng polyp không quá nhiều, từ 50 - 60 khối polyp thì có thể cắt bỏ triệt để qua nội soi đại tràng.Polyp đại tràng có mức độ phổ biến cao hơn bệnh polyp dạ dày, với tỷ lệ mắc bệnh khoảng 5 - 6% dân số. Những yếu tố làm khởi phát bệnh như là:Yếu tố cơ địa.Do di truyền.Tuổi cao, trên 60 tuổi.Người béo phì.Hút thuốc lá.Uống nhiều bia rượu.Chế độ ăn nhiều chất béo.Thiếu chất xơ.Thiếu calcium.Thiếu Selenium.Polyp đại tràng có hai dạng thường gặp đó là polyp tăng sản và polyp tuyến.Polyp tăng sản:Dạng này thường có kích thước nhỏ.Hay gặp ở đoạn cuối của đại tràng: trực tràng và đại tràng Sigma.Dạng polyp tăng sản rất ít khi trở thành ác tính.Polyp tuyến:Có tới 2/3 tổng số polyp đại tràng là polyp tuyến.Đa số chúng không phát triển thành ung thư, mặc dù chúng có tiềm năng này.Polyp tuyến lại thường được phân loại theo kích thước, hình dáng và đặc điểm mô học của chúng qua sinh thiết.Polyp tuyến càng lớn thì khả năng ung thư hóa càng cao. Vì vậy các khối polyp lớn cần phải sinh thiết hoặc cắt bỏ hoàn toàn rồi gửi đi làm giải phẫu bệnh. Rất khó để phân biệt hai dạng polyp này nếu chỉ dựa trên hình ảnh nội soi, do đó các polyp tăng sản vẫn được cắt bỏ và gửi đi làm tế bào học giống như polyp tuyến. Polyp đại tràng có thể hóa ác tính thành ung thư đại tràng Nội soi đại tràng là phương pháp tốt nhất để phát hiện polyp đại tràng và tiến hành cắt bỏ khi phát hiện ra chúng. Ngoài ra, phương pháp chụp đại tràng cản quang cũng có thể phát hiện các khối polyp mặc dù độ chính xác không cao lắm. 2.2. Polyp dạ dày Polyp dạ dày là các khối u lành tính, có kích thước từ 3-4mm cho đến 2 - 3 cm phát triển trên bề mặt dạ dày. Số lượng polyp dạ dày có thể chỉ là 1- 2 cái, nhưng cũng có khi đến 5 - 10 cái hoặc đến hàng chục cái. Theo các số liệu thống kê cho thấy có khoảng 1% dân số mắc phải căn bệnh này.Các triệu chứng thường gặp của polyp dạ dày đó là:Đầy bụng, khó tiêu.Đau tức vùng bụng trên rốn.Khi các khối polyp có kích thước lớn sẽ gây chảy máu rỉ rả, gây nôn ói ra máu hoặc đi ngoài phân đen.Tình trạng này nếu không được phát hiện và cắt bỏ polyp kịp thời, bệnh nhân sẽ bị thiếu máu mạn tính với các triệu chứng như mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, xanh xao, sụt cân.Nội soi dạ dày qua miệng hoặc qua mũi là phương pháp duy nhất để chẩn đoán chính xác căn bệnh này. Bên cạnh đó, các bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết dạ dày để xem polyp dạ dày có chuyển thành ung thư dạ dày hay không.Nguyên nhân gây ra các loại polyp dạ dày đó là do:Nhiễm vi khuẩn Hp.Hút thuốc lá.Uống rượu bia.Dùng thuốc ức chế tiết acid dạ dày liều cao kéo dài trong nhiều năm.Polyp dạ dày gồm có các dạng chính sau:Polyp tăng sản:Dạng này tạo thành một phản ứng viêm mạn tính trong các tế bào lót mặt trong của dạ dày.Đây là dạng phổ biến nhất ở những bệnh nhân bị viêm dạ dày. Có thể có mối liên quan đến vi khuẩn HP.Polyp tăng sản hầu như không có khả năng trở thành ung thư dạ dày. Tuy nhiên với những khối polyp tăng sản lớn, có đường kính trên 2cm thì có nguy cơ trở thành ung thư.Polyp tuyến:Hình thành từ các tế bào tuyến trên lớp niêm mạc bên trong của dạ dày.Dạng này thường xảy ra ở những người bị hội chứng di truyền hiếm được gọi là bệnh polyp u tuyến gia đình.U tuyến là loại polyp dạ dày phổ biến nhất.Có nhiều khả năng trở thành ung thư dạ dày. Polyp dạ dày có thể hóa ác tính thành ung thư dạ dày Như vậy polyp nếu không được điều trị kịp thời có thể chuyển thành ung thư, gây nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Vậy điều trị polyp bằng cách nào? 3. Cách điều trị polyp Cách điều trị polyp nói chung là tiến hành cắt bỏ polyp trong quá trình nội soi, nếu phát hiện ra có polyp. Nếu polyp quá to không thể cắt bằng nội soi, bác sĩ sẽ xử trí bằng phương pháp phẫu thuật. Nội soi vừa có thể chẩn đoán vừa có thể điều trị polyp nếu kích thước không quá lớn Với những polyp to ở đại tràng đã chuyển sang ung thư giai đoạn sớm nếu khối polyp không quá to và chưa dính sâu vào thành ruột già thì bác sĩ vẫn có thể cắt được. Nếu ung thư xâm lấn gây ảnh hưởng đến các đoạn của ruột già thì cần phải phẫu thuật cắt bỏ chúng.Sau khi cắt polyp thành công qua nội soi, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân nội soi kiểm tra lại trong vòng 3 - 6 tháng sau đó. Nếu bệnh nhân ổn định, sẽ tiếp tục theo dõi, kiểm tra trong vòng 1 - 3 năm tiếp theo. Trong quá trình theo dõi, nếu phát hiện polyp tái phát, bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ các khối polyp tái phát qua nội soi. 4. Cách phòng tránh polyp Không nên hút thuốc lá.Không uống rượu bia.Tăng cường tập thể dục.Tránh tình trạng béo phì.Nên ăn nhiều rau xanh và trái cây.Hạn chế ăn chất béo và thịt có màu đỏ.Bổ sung thêm calcium từ thức ăn và sữa.Như vậy, polyp không phải là ung thư và đa phần là lành tính. Tuy nhiên một số trường hợp có thể hóa ác tính thành ung thư, do đó khi phát hiện có polyp cần phải được điều trị kịp thời và theo dõi để phòng tránh bệnh chuyển thành ung thư.Đại tràng và dạ dày là hai cơ quan thường xuất hiện polyp nhất. Nội soi dạ dày, nội soi đại tràng vừa giúp chẩn đoán vừa là phương pháp điều trị polyp tốt nhất hiện nay. Với những trường hợp khối polyp lớn, không thể cắt qua nội soi, sẽ phải tiến hành phẫu thuật để cắt bỏ.
vinmec
1,464
Tình trạng xơ gan suy thận mạn và cách chẩn đoán Tình trạng xơ gan có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ở các cơ quan trên cơ thể. Xơ gan suy thận mạn hay hội chứng gan thận là tình trạng thường xảy ra ở những bệnh nhân xơ gan tiến triển. Tỷ lệ bệnh nhân tử vong khoảng 80 – 95%. Cùng tìm hiểu về biến chứng xơ gan này qua bài viết sau đây. 1. Biến chứng thận ở người bệnh xơ gan Xơ gan là tình trạng gan bị tổn thương và xuất hiện các mô sẹo ở gan. Thông thường ở giai đoạn đầu, bệnh sẽ biểu hiện rất ít triệu chứng và chưa gây tổn hại nhiều đến sức khỏe. Bởi lúc này, các mô lành vẫn có thể hoạt động tốt, đủ khả năng bù trừ phần gan tổn thương. Chỉ khi chuyển sang giai đoạn nặng, các triệu chứng như vàng da, vàng mắt, sưng phù, trướng bụng, chán ăn, mệt mỏi… mới trở nên rõ rệt. Ở giai đoạn nặng, người bệnh cũng có nguy cơ gặp phải nhiều biến chứng, trong đó có suy thận. Ước tính có khoảng 14% đến 25% người mắc bệnh xơ gan gặp biến chứng suy thận. Biến chứng suy thận do xơ gan được biểu hiện qua 2 dạng: – Dạng cấp tính (type 1) Ở dạng này, tình trạng suy thận tiến triển rất nhanh. Nồng độ creatinin huyết thanh từ 0,3mg/dl (26.5 µmol/l) trở lên trong vòng 48h hoặc tăng nồng độ creatinin huyết thanh ≥ 50% so với creatinin nền của bệnh nhân trong vòng 7 ngày, tăng gấp đôi trong vòng 2 tuần. Tình trạng này có thể là tự phát, nhưng thường xảy ra sau nhiễm trùng dịch ổ bụng, sốc. Trong trường hợp này, tiên lượng bệnh nhân thường xấu, có dịch ở ổ bụng. – Dạng mạn tính (type 2) Đặc trưng là mức lọc cầu thận giảm < 60ml/p sau 3 tháng điều chỉnh chế độ ăn uống. Ở giai đoạn này, mức trung bình nồng độ creatinin tăng đến khoảng 133 – 226μmol/L. Hội chứng gan thận mạn tính thường tiến triển tự phát, kèm theo cổ trướng dai dẳng. Tiên lượng sống thấp hơn bệnh nhân xơ gan đơn thuần nhưng tốt hơn nhóm suy thận cấp. Suy thận mạn là một trong những biến chứng nguy hiểm của xơ gan. 2. Nguyên nhân gây biến chứng suy thận ở người bị xơ gan Các yếu tố thúc đẩy biến chứng thận ở người bị xơ gan gồm: – Nhiễm trùng dịch cổ trướng – Viêm gan do rượu cấp độ nặng – Tình trạng xuất huyết ở hệ tiêu hóa – Suy tuyến thượng thận – Rút quá nhiều dịch cổ trướng nhưng không bù albumin – Trải qua ca phẫu thuật lớn – Sử dụng quá nhiều các thuốc gây độc cho thận như thuốc giảm đau chống viêm, thuốc lợi tiểu Bệnh thường xảy ra ở những bệnh nhân có cổ trướng hoặc suy thận nhẹ trước đó, suy gan nặng, gan không to, suy dinh dưỡng, natri máu thấp, tăng kali máu, giảm áp lực keo máu, tăng áp lực thẩm thấu niệu, giãn tĩnh mạch thực quản. Bệnh thường xảy ra ở những bệnh nhân có cổ trướng hoặc suy thận nhẹ trước đó. 3. Chẩn đoán tình trạng xơ gan suy thận mạn Những người bị suy thận do xơ gan thường có các triệu chứng lâm sàng thường liên quan tới tình trạng suy gan, suy thận và suy tuần hoàn. Các biểu hiện trên lâm sàng ở người bị xơ gan suy thận bao gồm: – Biểu hiện suy gan: Vàng da, rối loạn đông máu, hôn mê gan, suy dinh dưỡng. – Biểu hiện suy thận: Thiểu niệu, vô niệu, lượng nước tiểu trong ngày < 500ml, không cải thiện khi dùng lợi tiểu hoặc bù albumin. – Suy tuần hoàn: Điển hình là tình trạng huyết áp động mạch giảm. Sau khi khai thác các triệu chứng lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định một số phương pháp cận lâm sàng để đánh giá tình trạng bệnh bao gồm: – Xét nghiệm đánh giá chức năng gan: Men gan, protein đặc trưng, bilirubin trong máu… – Xét nghiệm đánh giá chức năng thận: Gồm nồng độ ure, creatinin, tính mức lọc cầu thận… – Xét nghiệm máu lắng, CRP, procalcitonin: Nhằm kiểm tra tình trạng viêm. Nếu bị xơ gan suy thận mạn, người bệnh có thể có các biểu hiện của bệnh trên cận lâm sàng như sau: – Creatin máu tăng – Giảm nồng độ Na niệu – Tăng áp lực thẩm thấu niệu – Tăng tỷ lệ áp lực thẩm thấu niệu so với áp lực thẩm thấu máu – Suy chức năng gan khi xét nghiệm sinh hóa Ngoài ra, có thể thực hiện X-quang tim phổi, siêu âm, điện giải niệu, nội soi dạ dày… để kiểm tra tình trạng tim phổi, giãn tĩnh mạch thực quản, phân biệt, loại trừ với các bệnh lý khác. 4. Cách điều trị biến chứng suy thận do xơ gan 4.1 Điều trị xơ gan suy thận mạn bằng thuốc Mục tiêu chính của việc điều trị bằng thuốc ở những bệnh nhân này là nhằm tăng thể tích tuần hoàn cũng như hạn chế tình trạng thiếu máu ở thận (thường xảy ra do giãn mạch nội tạng gây co mạch thận). Điều này giúp duy trì sự sống cho người bệnh để chờ ghép gan thay thế. Các loại thuốc điều trị xơ gan cần được kê bởi bác sĩ chuyên khoa Gan mật, người bệnh cần sử dụng thuốc đúng liều lượng và thời gian để thuốc phát huy tác dụng tốt nhất và hạn chế tác dụng phụ ảnh hưởng đến người bệnh. Xơ gan biến chứng suy thận mạn là tình trạng nguy hiểm, cần được chẩn đoán và điều trị sớm, tránh nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. 4.2 Điều trị dự phòng xơ gan suy thận mạn Xơ gan một khi đã biến chứng suy thận thì rất khó điều trị. Chính vì thế, việc dự phòng suy thận do xơ gan là vô cùng cần thiết. Để phòng tránh được biến chứng này cần ngăn tình trạng nhiễm trùng dịch ổ bụng hay tình trạng xuất huyết tiêu hóa do vỡ tĩnh mạch thực quản. Nghiên cứu khoa học chỉ ra sử dụng albumin cho bệnh nhân xơ gan có thể phòng tiến triển biến chứng suy thận ở những bệnh nhân này. Bệnh nhân xơ gan nên tránh sử dụng các loại thuốc có nguy cơ gây độc cho gan hay thận. Điển hình như kháng sinh nhóm aminoglycosides, thuốc chống viêm giảm đau không steroid, thuốc lợi tiểu, thuốc cản quang có iod… Bên cạnh đó, cần chú ý chế độ dinh dưỡng, giảm tiêu thụ chất béo, đồ ăn cay nóng, kiêng uống rượu bia. Thay vào đó nên bổ sung các loại rau củ quả có lợi, giúp thanh lọc, giải độc cho gan.
thucuc
1,182
Bệnh viêm tai xương chũm ở trẻ em có nguy hiểm không? Viêm tai xương chũm ở trẻ em là gì? Viêm tai xương chũm ở trẻ em là bệnh lý nhiễm trùng xương chũm sau tai. Đây là một bệnh lý do vi khuẩn tấn công qua lớp niêm mạc hòm tai sau tai giữa, tiến thắng vào thông thông bào xương chũm gây viêm tai xương chũm. Bệnh thường tích trữ các tổn thương tìm thấy ở xương như viêm loãng xương và viêm tắc mạch máu xương làm các vách ngăn giữa các tế bào xương bị phá vỡ dần, các ổ mủ tập trung lại thành túi mủ, đôi khi có những khối xương mục. Lớp vở ngoài của xương có thể bị thủng và mủ chảy ra ngoài ngay dưới da hoặc có thể đổ vào nội sọ gây những biến chứng nguy hiểm. Viêm tai xương chũm ở trẻ em có nguy hiểm không? Xương chũm ở trẻ em dễ bị viêm và dễ tạo ra một chất có tên gọi là cholesteatoma. Đây là chất có khả năng ăn mòn xương, chiếm 70% nguyên nhân gây biến chứng nội sọ. Nguy hiểm nhất của viêm tai xương chũm ở trẻ là viêm tai xương chũm hồi viêm. Đây là trường hợp viêm tai xương chũm mạn tính nhưng loại này ẩn chứa những biến chứng có thể đe dọa đến tính mạng của trẻ như viêm màng não, áp xe não, viêm tĩnh mạch bên. Nên trường hợp viêm tai xương chũm này được đánh giá là một trong những cấp cứu của chuyên khoa Tai mũi họng. Viêm tai xương chũm cấp (hồi viêm) nếu không được điều trị kịp thời có thể gây biến chứng hoặc dễ trở thành viêm tai xương chũm mạn tính. Ngoài ra cũng có thể gây viêm tai xương chũm xuất ngoại. Đối tượng dễ mắc viêm tai xương chũm Bệnh viêm tai xương gặp ở mọi lứa tuổi nhưng hay gặp ở trẻ em. Đặc biệt là thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, những trẻ có tiền sử mắc các bệnh lý tai mũi họng, đặc biệt là trẻ bị viêm tai giữa nhưng không được xử trí hiệu quả. Ngoài ra bệnh dễ gặp ở trẻ có thể trạng suy yếu như sau các nhiễm khuẩn lây nhiễm như sởi, sốt xuất huyết, quai bị, bệnh đái tháo đường, HIV/AIDS. Dấu hiệu bệnh viêm tai xương chũm ở trẻ Trẻ bị viêm tai xương chũm thường đang được chẩn đoán là viêm mũi họng và viêm tai, khi trẻ đang có tiến triển giảm dần thì đột nhiên sốt cao trở lại, có thể có các triệu chứng màng não như nôn, co giật, cứng gáy. Ở tai của trẻ mủ trở nên đặc và nhiều hơn, triệu chứng đau tai tăng lên, lan xuống cổ và nửa bên đầu. Trẻ nghe kém dần, màng nhĩ đỏ trở lại. Da trên bề mặt xương chũm sưng, đỏ, ấn đau. Với những trẻ bị viêm tai xương chũm hồi viêm (trường hợp cần cấp cứu) thường gặp ở trẻ có tiền sử chảy mủ thối tai, nghe kém, sốt cao kéo dài, dùng thuốc hạ nhiệt nhưng không hiệu quả, nhiễm khuẩn nặng, chóng mặt, ù tai rõ rệt. Xử trí bệnh viêm tai xương trũm ở trẻ như thế nào? Phát hiện sớm viêm tai xương chũm và điều trị đúng cách giúp hạn chế các biến chứng nguy hiểm do bệnh viêm tai xương trũm có thể gây ra cho trẻ. Có thể điều trị nội khoa bằng cách dùng kháng sinh chống viêm, hạ sốt, giảm đau hoặc phẫu thuật chữa viêm (hoặc biến chứng nếu có) kết hợp với điều trị nội khoa để điều trị triệt để, đúng phác đồ bệnh lý, hạn chế các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Để chẩn đoán bệnh, các bác sĩ sẽ dựa vào những dấu hiệu lâm sàng gợi ý và một số xét nghiệm lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán như làm xét nghiệm máu, chụp-x-quang vùng tai, chụp cắt lớp vi tính (chụp MSCT), thính lực đồ để hỗ trợ chẩn đoán.
thucuc
690
Những dấu hiệu bất thường cần lưu ý khi bị cảm lạnh Cảm lạnh là một bệnh rất phổ biến, đặc biệt trong tiết trời mùa đông lạnh giá. Các triệu chứng ban đầu là gồm ho, đau họng, sổ mũi, hắt hơi và sốt thường tự hết trong vòng 7 đến 10 ngày. Tuy nhiên các triệu chứng này cũng có thể gặp ở nhiều bệnh lý nguy hiểm, đòi hỏi phải điều trị y tế. Vậy làm thế nào để phân biệt giữa cảm lạnh và các bệnh lý nghiêm trọng hơn đòi hỏi phải chăm sóc y tế? Sốt cao Người trưởng thành sốt cao hơn 38 độ C là một dấu hiệu cho biết cơ thể đang có vấn đề nghiêm trọng hơn cả một cơn cảm lạnh thông thường. Người trưởng thành sốt cao hơn 38 độ C là một dấu hiệu cho biết cơ thể đang có vấn đề nghiêm trọng hơn cả một cơn cảm lạnh thông thường. Mặc dù sốt vừa phải giúp hệ miễn dịch tiêu diệt vi khuẩn và virus tuy nhiên nên tới bệnh viện để thăm khám xác định nguyên nhân tiềm ẩn dẫn tới tình trạng này. Đau đầu dữ dội Đau đầu dữ dội gây mất tập trung và giảm khả năng suy nghĩ cần được kiểm tra ngay. Điều này có thể chỉ ra một rối loạn có ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, như viêm màng não. Hầu hết người bị viêm màng não gặp phải tình trạng đau đầu nghiêm trọng, có cảm giác đầu óc quay cuồng. Cảm thấy kiệt sức và mệt mỏi Nếu cảm thấy đau nhức và yếu ớt đến mức độ mà ngay cả rời giường cũng là một việc đòi hỏi rất nhiều sức lực, cần kiểm tra nhanh chóng. Nếu cảm thấy đau nhức và yếu ớt đến mức độ mà ngay cả rời giường cũng là một việc đòi hỏi rất nhiều sức lực, cần kiểm tra nhanh chóng. Đau cơ và mệt mỏi có thể là dấu hiệu của cúm – bệnh hô hấp truyền nhiễm do virus gây ra. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng virus, giúp làm suy yếu các vi rút cúm và rút ngắn thời gian của các triệu chứng. Mắc các bệnh mạn tính Những người mắc phải các bệnh lý mạn tính như  tiểu đường, suy giáp, hoặc rối loạn thận, nên đi khám bác sĩ ngay cả khi họ có những triệu chứng cảm lạnh. Bởi vì người bị tiểu đường có thể gặp vấn đề trong việc kiểm soát lượng đường khi bị cảm lạnh và các bệnh lý khác cũng có rắc rối tương tự. Thăm khám và điều trị sớm có thể giúp ngăn ngừa các biến chứng tiềm năng. Tim đập nhanh Nhiều người cho rằng tim đập nhanh không phải là tình trạng đáng lo ngại nhưng nếu có các triệu chứng cảm lạnh kèm theo dấu hiệu này thì không nên chủ quan. Nhiều người cho rằng tim đập nhanh không phải là tình trạng đáng lo ngại nhưng nếu có các triệu chứng cảm lạnh kèm theo dấu hiệu này thì không nên chủ quan. Đó có thể là dấu hiệu của vấn đề nghiêm trọng như mất nước, virus tấn công tim hoặc màng tim. Thuyên tắc phổi cũng có thể là lý do gây tim đập nhanh.
thucuc
563
Những biểu hiện của bệnh mạch vành dễ nhầm lẫn Là căn bệnh gây ảnh nghiêm trọng đến hoạt động co bóp của tim, bệnh mạch vành đe dọa trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Hiện nay, căn bệnh này đang trở thành gánh nặng cho các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Người bệnh có thể gặp phải những triệu chứng khác nhau nhưng cũng có khi không hề có triệu chứng. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu biểu hiện của bệnh mạch vành là gì, có dễ nhận biết và chẩn đoán hay không nhé. 1. Bệnh mạch vành là gì? Bệnh mạch vành là tình trạng thiếu máu đến cơ tim do động mạch nuôi dưỡng cơ tim bị thu hẹp.  Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh mạch vành là do xơ vữa mạch vành. Sự tích tụ của cholesterol cùng với các chất dễ lắng đọng khác trong máu khiến cho các mảng xơ vữa hình thành nhanh chóng. Điều này làm giảm thiết diện lòng mạch từ ít đến nhiều tùy theo mức độ phát triển của các mảng xơ vữa này.  Ngoài ra, các nguyên nhân khác gây bệnh mạch vành có thể là co thắt mạch vành, các bất thường bẩm sinh ở mạch vành, mạch máu như lupus ban đỏ, bệnh viêm mạch máu,… Các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh mạch vành là những người trung và cao tuổi, những người thừa cân béo phì, lười vận động, thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia, có tiền sử mắc các bệnh cao huyết áp, tiểu đường, mỡ máu,… Bệnh mạch vành là tình trạng lòng mạch bị thu hẹp, cản trở quá trình cung cấp máu nuôi dưỡng cơ tim. 2. Bệnh mạch vành thường biểu hiện như thế nào? Tùy từng trường hợp bệnh nhân mà bệnh mạch vành có thể biểu hiện thành các triệu chứng rất đa dạng như: – Cảm thấy nặng nề ở vùng ngực, đè nén ở tim – Cảm giác tim bị bóp chặt – Ngực đau âm ỉ, tê – Đau ran, nóng rát ở vùng ngực – Đầy bụng, khó tiêu – Buồn nôn, choáng váng – Vã mồ hôi Tuy nhiên, điều đáng nói là bệnh mạch vành ở giai đoạn đầu rất ít biểu hiện thành triệu chứng. Vì khi đó, các mảng xơ vữa mới hình thành, chưa gây cản trở nhiều dòng máu bên trong lòng mạch. Huyết động chưa bị ảnh hưởng, máu đủ để nuôi dưỡng cơ tim nên người bệnh vẫn sinh hoạt bình thường mà không có bất cứ biểu hiện nào của bệnh.  Đặc biệt, những bệnh nhân bị bệnh mạch vành kết hợp đái tháo đường, người lớn tưởi và phụ nữ mang thai thì dù tình trạng tắc nghẽn nặng cũng rất ít, thậm chí không biểu hiện triệu chứng đau ngực mà thường “cảnh báo” bằng những dấu hiệu khác. Điều này khiến cho việc chẩn đoán rất khó khăn. Đa phần các trường hợp mắc bệnh mạch vành thường được phát hiện muộn, khi đã gây ra biến chứng suy tim với các triệu chứng rõ ràng.  Biểu hiện của bệnh mạch vành rất đa dạng, nhưng điển hình nhất là tình trạng đau thắt ngực. 3. Các triệu chứng dễ nhầm lẫn của bệnh mạch vành? Không chỉ biểu hiện muộn, nhiều triệu chứng của bệnh mạch vành còn khá mơ hồ và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Cụ thể: 3.1 Đau thắt ngực Đau thắt ngực là một triệu chứng được coi là điển hình nhất của bệnh nhân bị bệnh mạch vành. Cơn đau thường ở giữa ngực, sau xương ức với cảm giác đè nặng, bóp nghẹt, bỏng rát,…nhưng cũng có thể nhẹ nhàng, thoáng qua rồi biến mất. Đặc biệt với các trường hợp đau thắt ngực ổn định, cơn đau chỉ xuất hiện khi gắng sức và giảm hoặc hết hẳn khi nghỉ ngơi khiến người bệnh chủ quan. Nhiều trường hợp, cơn đau từ tim lan lên cổ, hàm, vai, cánh tay hoặc ra sau lưng có thể khiến người bệnh nhầm lẫn với các bệnh xương khớp, đau dây thần kinh.  Tuy là một triệu chứng điển hình của bệnh mạch vành nhưng không phải cứ đau thắt ngực là mắc bệnh mạch vành. Đây có thể là triệu chứng của những cơn kịch phát về đêm do trào ngược dạ dày thực quản, bệnh về phổi, đau dây thần kinh liên sườn, bệnh zona thần kinh,… 3.2 Đầy bụng, ợ nóng – Biểu hiện của bệnh mạch vành dễ nhầm với bệnh dạ dày Hiện tượng này thường đến với các bệnh nhân mắc bệnh mạch vành ngay sau các bữa ăn, khi ăn quá no hoặc ăn quá nhiều chất béo. Điều này khiến người bệnh nhầm lẫn với bệnh dạ dày hoặc các vấn đề khác của đường tiêu hóa. Nhưng nguyên nhân thực sự dẫn đến tình trạng này là do lưu lượng máu qua động mạch vành bị giảm khiến lượng máu đến hệ tiêu hóa giảm theo. Kéo theo thức ăn không được hấp thu đúng cách, gây khó chịu. 3.3 Mệt mỏi, choáng váng Cảm giác mệt mỏi, uể oải, thiếu năng lượng có thể xảy ra thường xuyên (khi gắng sức hoặc không) ở những người mắc bệnh mạch vành. Tuy nhiên nhiều người bệnh chủ quan vì cho rằng đó chỉ là những mệt mỏi thông thường. Một số khác nhầm lẫn hiện tượng này với bệnh tiền đình, thiếu máu não khiến việc điều trị mắc phải sai lầm. 3.4 Đổ mồ hôi – Biểu hiện của bệnh mạch vành có thể nhầm với phản ứng do thay đổi thời tiết Trong những ngày nắng nóng, cơ thể thường tiết ra mồ hôi giúp điều hòa thân nhiệt. Tuy nhiên nhiều người không biết rằng đây có thể là dấu hiệu bệnh mạch vành tim. Nếu bạn bị đổ mồ hôi ngay cả khi thời tiết bình thường, đổ mồ hôi lạnh kèm theo đau thắt ngực, khó thở thì cần đặc biệt chú ý. Bởi đó là tín hiệu của cơn nhồi máu cơ tim đang đến gần. Đầy hơi, ợ nóng là một trong những triệu chứng của bệnh mạch vành nhưng thường bị nhầm với bệnh đường tiêu hóa. 5. Cách chẩn đoán bệnh mạch vành Các dấu hiệu nhận biết là rất quan trọng giúp phát hiện bệnh mạch vành. Bạn cần theo dõi sức khỏe của mình để nhận ra sớm những bất thường trên cơ thể. Khi thấy những thay đổi trên cơ thể, cần đi khám ngay để được khám và điều trị đúng hướng.  Như đã nói ở trên, bệnh mạch vành thường không biểu hiện ở giai đoạn đầu. Vì vậy, cách phát hiện sớm bệnh này chính là duy trì việc kiểm tra định kỳ.  Trong quá trình thăm khám, các bác sĩ với chuyên môn và kinh nghiệm của mình có thể nhận diện, phân biệt những dấu hiệu tưởng chừng là bình thường. Cùng với sự hỗ trợ đắc lực của các kỹ thuật hiện đại như chụp CT mạch vành, điện tâm đồ, siêu âm tim,… bác sĩ, có thể đưa ra những chẩn đoán chính xác về tình trạng sức khỏe của bạn.  Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn nắm được những biểu hiện của bệnh mạch vành, đặc biệt là những triệu chứng dễ nhầm lẫn để bạn có thể nhận biết văn bệnh này. Những kiến thức trong bài chỉ là tham khảo, không có giá trị chung trên tất cả các bệnh nhân. Vì thế khi thấy những dấu hiệu bất thường, bạn nên động thăm khám tại chuyên khoa tim mạch để phát hiện và điều trị bệnh sớm. 
thucuc
1,328
Thuốc Mezapulgit và công dụng chữa bệnh dạ dày Thuốc Mezapulgit là một trong những thuốc có tác dụng chữa các bệnh về dạ dày. Để lưu ý về cách sử dụng, cách bảo quản và những vấn đề khác xung quanh loại thuốc này, mời quý bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài phân tích dưới đây. 1. Khái niệm thuốc Mezapulgit Mezapulgit là thuốc được sản xuất dưới dạng bột pha hỗn dịch uống, do đó nó có tác dụng nhanh và khả năng thẩm thấu tốt. Thành phần chính của Mezapulgit bao gồm: Magie cacbonat và nhôm hydroxit: hoạt chất này giúp trung hòa dịch axit dạ dày nhưng đặc biệt không tác động đến quá trình sản sinh dịch dạ dày của cơ thể. Hệ quả là thuốc giúp giảm thiểu nồng độ axit, cải thiện các triệu chứng như ợ nóng, ợ chua, viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, đầy chướng bụng,... Ngoài ra do thành phần nhôm hydroxyd có khả năng gây táo bón nên phải thêm magie với công dụng là nhuận tràng; Attapulgit: đây là dạng hydrat nhôm magie silicat - một trong những thành phần chính được tìm thấy trong đất sét vô cơ gần giống với cao lanh. Tuy nhiên Attapulgit đã được trải qua quá trình xử lý bằng nhiệt để tăng tính hấp thụ. Chất này có tác dụng bảo vệ niêm mạc ruột, hấp phụ được nhiều độc tố và vi khuẩn, giảm khả năng mất nước cho cơ thể. Tuy nhiên Tổ chức Y tế thế giới cho rằng vẫn cần thêm các nghiên cứu để chứng minh tác dụng này. Nhìn chung thuốc Mezapulgit có khả năng bao phủ niêm mạc ruột, kháng axit, cầm máu tại chỗ, sinh chất nhầy, chống lại hiện tượng viêm loét hỗ trợ bảo vệ và phục hồi niêm mạc dạ dày. Ngoài ra thuốc không làm biến đổi phân và không gây tác dụng phụ là rối loạn nhu động ruột. Thuốc Mezapulgit được chỉ định dùng trong các trường hợp như: Trào ngược dạ dày thực quản gây viêm loét dạ dày tá tràng; Mắc các bệnh đại tràng cấp và mạn tính; Hồi lưu thực quản dạ dày; Kiểm soát nồng độ axit dạ dày (ợ chua, ợ nóng, chướng bụng, khó tiêu,... ); Các chỉ định cụ thể khác từ bác sĩ. 2. Liều dùng và hướng dẫn sử dụng thuốc Mezapulgit Về cách dùng: bạn hãy dùng 1 gói thuốc hoà tan cùng 200 - 300ml nước ấm và dùng ngay sau đó. Uống thuốc này khi có triệu chứng đau dạ dày hoặc trước hay sau bữa ăn nếu bị trào ngược dạ dày thực quản. Đối với người đang bị tiêu chảy thì sau khi đi vệ sinh xong hãy uống nửa gói này. Về liều dùng: tham khảo theo liều dưới đây: Trẻ em: Từ 6 - 12 tuổi: dựa theo trọng lượng cơ thể nên dùng 1 - 2 gói/ngày; Dưới 6 tuổi: tuân thủ hướng dẫn từ bác sĩ. Người lớn: dùng 2 - 4 gói/ngày chia đều 1 gói/lần, dùng khi có cơn đau, trước hoặc sau bữa ăn đều được. 3. Thuốc Mezapulgit không được khuyên dùng trong các trường hợp nào? Chống chỉ định dùng Mezapulgit đối với những người thuộc nhóm đối tượng sau: Trẻ em đang bị tiêu chảy cấp; Người bị quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc; Bệnh nhân đang bị giảm phospho máu; Trẻ nhỏ do có thể bị nhiễm độc magie hoặc nhôm, nhất là những trẻ bị suy thận, mất nước. Khi sử dụng thuốc Mezapulgit nếu người bệnh gặp phải tác dụng phụ nào hãy thông tin đến cho bác sĩ để được hỗ trợ và điều trị kịp thời. 4. Một số điều cần lưu ý khi dùng Mezapulgit Nếu như bạn có những đặc điểm dưới đây, hãy trao đổi ngay với bác sĩ trước khi sử dụng Mezapulgit: Tuổi cao; Mới bị chảy máu đường tiêu hóa; Suy thận, suy tim sung huyết, chế độ ăn thiếu natri, phù, xơ gan; Phân rắn, táo bón. Mặc dù Mezapulgit có thể áp dụng được cho cả phụ nữ có thai và đang cho con bú nhưng người bệnh chỉ nên dùng nếu có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Trong trường hợp dùng thuốc Mezapulgit để chữa tiêu chảy, kèm theo với đó là biểu hiện sốt, phân lẫn máu trên 2 ngày mà không thấy tình trạng này được cải thiện thì bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ. 5. Những phản ứng phụ không mong muốn khi dùng Mezapulgit Các tác dụng phụ thường gặp khi bạn dùng thuốc Mezapulgit đó là: Về hệ tiêu hóa: nôn khan, cứng bụng, táo bón, miệng đắng chát, phân rắn, tiêu chảy, phân màu trắng; Ngoài hệ tiêu hóa: bệnh não, thiếu máu hồng cầu nhỏ, mệt mỏi, nhuyễn xương, sa sút trí tuệ, buồn ngủ; Ít gặp: giảm magie và phosphat máu khi dùng lâu ngày hoặc dùng liều cao. Nếu nhận thấy cơ thể xuất hiện những tác dụng phụ nêu trên hoặc các bất thường khác, bạn nên thông báo ngay cho bác sĩ về tình trạng này. 6. Tình trạng tương tác thuốc Không nên dùng kết hợp Mezapulgit với những dẫn chất của quinidin. Ngoài ra thuốc Mezapulgit còn có thể làm hạn chế sự hấp thụ các loại thuốc khác của cơ thể. Do đó khi dùng Mezapulgit bạn nên uống cách xa 2 giờ so với những thuốc dưới đây: Thuốc kháng Histamin H2; Thuốc kháng sinh đường uống nhóm fluoroquinolon, nhóm cycline, nhóm lincosamid; Thuốc kháng lao (íoniazid, Ethambutol); Thuốc an thần kinh phenothiazin; Metoprolol, chloroquin, propranolol, Atenolol, digoxin, dìlunisal; Các glucocorticoid (dẽamethasone, prednisolon), kayexalate, indomethacin, ketoconazol; Lansoprazol; Các muối sắt, Penicillamin, sparfloxacin. Chính vì sự tương tác thuốc xảy ra khá mạnh mẽ giữa Mezapulgit và các thuốc khác nên trước khi điều trị bằng Mezapulgit, bạn cần cung cấp đủ thông tin của những thuốc mà mình đang sử dụng (bao gồm các vitamin, thuốc kê đơn và không kê đơn, thuốc dược liệu,... ) cũng như những thực phẩm mà bạn đang dùng. Một trong những biểu hiện phổ biến sau khi dùng Mezapulgit quá liều đó là tiêu chảy. Nếu bạn lỡ uống thuốc quá liều thì cần theo dõi những thay đổi của cơ thể, đồng thời báo ngay cho bác sĩ và mang theo vỏ hộp thuốc đến bệnh viện để kiểm tra. Hy vọng rằng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu hơn về thuốc Mezapulgit được dùng trong điều trị bệnh lý về dạ dày, bệnh đại tràng cấp và mạn tính. Khi dùng thuốc Mezapulgit hay bất cứ loại thuốc bào bạn cũng nên tham khảo trước ý kiến của bác sĩ để tránh trường hợp dùng sai thuốc và gặp phải những tác dụng phụ không mong muốn.
medlatec
1,116
Đặc điểm trầm cảm ở đàn ông Mặc dù đa số bệnh nhân trầm cảm là nữ giới nhưng vẫn có không ít đấng mày râu đối mặt với tình trạng này. Trầm cảm ở nam giới có những đặc điểm khác biệt. Không chỉ là stress nặng hay thay đổi tình tính, đàn ông bị trầm cảm còn thể hiện qua khả năng tư duy, hành vi và dấu hiệu sức khỏe. 1. Dấu hiệu trầm cảm ở nam giới Trầm cảm đang ngày càng gia tăng và từng được xem là bệnh của phái yếu, tuy nhiên thực tế mỗi năm ở Mỹ có hơn 6 triệu đàn ông bị trầm cảm. Đặc điểm bệnh trầm cảm ở đàn ông có sự khác biệt so với phụ nữ, với những dấu hiệu như:Mệt mỏi: So với phụ nữ, đàn ông bị trầm cảm có nhiều nguy cơ trải qua cảm giác mệt mỏi, hoạt động chậm chạp hơn.Rối loạn giấc ngủ: Triệu chứng trầm cảm ở nam giới phổ biến là ngủ quá nhiều hoặc quá ít, mất ngủ hoặc thức dậy rất sớm. Một số bệnh nhân có thể ngủ đến 12 giờ/ ngày nhưng vẫn cảm thấy kiệt sức hoặc chỉ ngủ được 2 giờ đồng hồ là thức dậy.Các vấn đề về sức khỏe: Mặc dù là một tình trạng sức khỏe tâm thần, nhưng trầm cảm ở đàn ông cũng làm thay đổi mức độ serotonin và norepinephrine - chất truyền tin não chi phối nỗi đau và tâm trạng, tạo ra các triệu chứng thể chất. Đau bụng hoặc đau lưng, táo bón hoặc tiêu chảy, đau đầu... là những vấn đề về thể chất có liên quan đến trầm cảm.Khó chịu: Các đấng mày râu bị trầm cảm thường dễ phản ứng mạnh với những chuyện bình thường do luôn cảm thấy khó chịu và suy nghĩ tiêu cực.Khó tập trung: Trầm cảm ở đàn ông làm suy yếu khả năng xử lý thông tin và tập trung vào công việc, thay vào đó là những suy nghĩ tiêu cực chiếm đầy ý thức của họ.Giận dữ: Một số quý ông trầm cảm sẽ có biểu hiện tức giận, hung hăng hay thù địch. Có người dù nhận ra họ sai nhưng vẫn cố bảo thủ chứng minh mình đúng.Căng thẳng (stress): Đây không chỉ là dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán và xác định mức độ trầm cảm ở nam giới, mà còn là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến căn bệnh này. Căng thẳng kéo dài sẽ tác động đến cả thể chất và tâm lý.Lo lắng: Rối loạn lo âu và trầm cảm có mối liên hệ với nhau. Trên thực tế, nam giới ít cảm thấy lo lắng hơn phụ nữ khi bị trầm cảm. Nếu có, họ sẽ dễ dàng chia sẻ cảm giác này với bác sĩ, ví dụ như đề cập đến vấn đề công việc, những khó khăn trong cuộc sống của bản thân và gia đình.Lạm dụng rượu: Người nghiện rượu có nguy cơ bị trầm cảm cao gấp hai lần người bình thường. Thay vì tìm giải pháp y tế, bệnh nhân trầm cảm thường sử dụng rượu hoặc thậm chí là ma túy để che dấu cảm xúc.Rối loạn sinh dục: Trầm cảm là một nguyên nhân phổ biến khiến quý ông mất ham muốn và rối loạn cương dương. Mặc khác, rối loạn cương dương và hờ hững chuyện chăn gối cũng có thể là tác dụng phụ của thuốc chống trầm cảm.Không thể tự quyết định: Đàn ông bị trầm cảm hầu như mất khả năng đưa ra lựa chọn hay quyết định như một người bình thường, do não của họ gặp vấn đề về xử lý thông tin.Suy nghĩ tự tử: Dù không nhiều nam giới có suy nghĩ này, nhưng nếu có thì nguy cơ tử vong của họ sẽ cao gấp 4 lần phụ nữ do đàn ông thường chọn các phương pháp dễ chết người hơn, đặc biệt là đàn ông lớn tuổi.Một số triệu chứng trầm cảm khác có thể xảy ra ở nam giới bao gồm: Thèm ăn hoặc chán ăn, thay đổi cân nặng, không còn niềm vui, có cảm giác tội lỗi hoặc trống rỗng, tránh tiếp xúc xã hội, tham gia vào cờ bạc, quan hệ tình dục không an toàn,...Những thay đổi hành vi trên xảy ra có thể là do quý ông cố gắng che giấu căn bệnh của mình vì không muốn bị đánh giá là yếu đuối như phụ nữ. Nỗ lực theo đuổi “chuẩn mực nam tính” có thể khiến đàn ông bị ức chế tâm lý, lâu dần dẫn đến hành động tự hủy hoại bản thân. Trầm cảm ở nam giới có những đặc điểm khác biệt 2. Nguyên nhân trầm cảm ở nam giới Có 5 nguyên nhân phổ biến khiến đàn ông bị trầm cảm, bao gồm:Mất cân bằng chất hóa học trong não: Cụ thể là chất dẫn truyền thông tin giữa các tế bào thần kinh dopamine và serotonin. Người bị trầm cảm có lượng dopamine trong não thấp, khiến họ không còn động lực để làm bất cứ điều gì. Trong khi đó, suy giảm serotonin sẽ khiến bệnh nhân bị rối loạn thèm ăn, tâm trạng và ham muốn tình dục.Mức hormone testosterone thấp: Các nhà khoa học cho biết liệu pháp thay thế testosterone có thể giúp cải thiện tâm trạng, vì hormone này thúc đẩy sản xuất dopamine.Căng thẳng: Stress nặng và lâu dài làm tăng mức cortisol, dẫn đến cạn kiệt và phá vỡ hệ thống dopamine của cơ thể. Khi ấy, đàn ông bị trầm cảm bắt đầu cảm thấy thờ ơ và mất đi động lực. Lượng cortisol cao quá mức cũng có thể ảnh hưởng vùng đồi thị ở não - vốn có chức năng điều hòa ý thức, giấc ngủ và sự cảnh giác... Đồng thời, cortisol còn tác động đến hạch hạnh nhân, khiến người bệnh nhạy cảm hơn với các kích thích cảm xúc tiêu cực.Do ngoại cảnh: Bệnh trầm cảm ở đàn ông có thể bắt nguồn từ việc họ được kỳ vọng quá nhiều. Phái mạnh buộc phải làm được nhiều thứ trong xã hội, đồng thời phải kiềm chế cảm xúc, không được chia sẻ cảm giác buồn bã, trống rỗng với người thân. Ngoài ra, một số căn bệnh mắc phải khi lớn tuổi cũng góp phần gây ra trầm cảm ở nam giới. Bên cạnh đó, họ có thể gặp các vấn đề tiêu cực xảy ra trong cuộc sống như mất việc, ly hôn, mất người thân... gây ra nỗi đau tinh thần khó vượt qua.Tác dụng phụ của thuốc: Một số loại thuốc có thể tăng nguy cơ trầm cảm bao gồm thuốc chống co giật, statin, thuốc benzodiazepin, corticosteroid và thuốc chẹn beta. Các quý ông cũng dễ sa đà vào các thói quen xấu như uống rượu, hút thuốc lá hoặc các hành vi nguy hiểm khác để cải thiện tâm trạng, từ đó ảnh hưởng đến cả thể chất và tinh thần.Để điều trị trầm cảm ở đàn ông, các bác sĩ khuyên phái mạnh nên duy trì thói quen tập thể dục, xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, thay đổi lối sống tích cực và hạn chế các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến tâm lý. Nếu phát hiện cách hành xử của bản thân hoặc người đàn ông mà bạn quen biết đã thay đổi, hãy quan tâm đến họ nhiều và cân nhắc đến bác sĩ kiểm tra tổng quát để được chẩn đoán chính xác, từ đó có phác đồ điều trị trầm cảm ở đàn ông phù hợp.
vinmec
1,294
Phụ nữ bị bốc hỏa tiền mãn kinh do đâu, vượt qua bằng cách nào Bước vào giai đoạn tiền mãn kinh, cơ thể phụ nữ có nhiều sự thay đổi khiến cho sức khỏe tinh thần của họ cũng thay đổi theo. Lúc này, nhiều người dễ bị bốc hỏa tiền mãn kinh và cảm thấy bất ổn, rất khó kiểm soát cảm xúc của mình. 1. Hiểu về thuật ngữ bốc hỏa và tiền mãn kinh Phụ nữ trong độ tuổi 50 - 55 là kết thúc quá trình sinh sản cũng có nghĩa là chấm dứt thời kỳ kinh nguyệt nên gọi là thời kỳ mãn kinh. Tiền mãn kinh là giai đoạn trước của giai đoạn này. Trong giai đoạn tiền mãn kinh, thể trạng của mỗi người không giống nhau nên các triệu chứng của cơ thể cũng có sự khác nhau. Bốc hỏa là thuật ngữ dùng để chỉ hiện tượng xuất hiện cơn nóng đột ngột từ mặt lan đến ngực rồi nóng bừng toàn thân. Thời gian mỗi cơn bốc hỏa là khác nhau, trung bình khoảng vài phút, tần suất mỗi ngày 5 - 10 cơn. Đặc biệt những người thường xuyên phải chịu căng thẳng và áp lực thì mỗi ngày có thể lên đến trên 20 cơn bốc hỏa. Mỗi lần đi qua những cơn bốc hỏa như vậy người phụ nữ sẽ toát mồ hôi, ớn lạnh, bủn rủn chân tay, tim đập nhanh, dễ cáu gắt và cảm thấy rất mệt mỏi. 2. Nguyên nhân khiến cho phụ nữ bị bốc hỏa tiền mãn kinh 2.1. Cơ chế gây bốc hỏa Bước vào giai đoạn tiền mãn kinh cũng là lúc xảy ra sự lão hóa của buồng trứng, tuyến yên và não bộ. Hệ quả của điều ấy là sự suy giảm hoạt động của hệ trục này và sự phá vỡ cơ chế ra mệnh lệnh của não bộ đến tuyến yên rồi đi xuống buồng trứng để sản xuất ra 3 nội tiết tố: estrogen, testosterone và progesterone. Không những thế, sự phản hồi ngược từ buồng trứng trở về với tuyến yên và não bộ để điều chỉnh đúng và đủ các hormone cần thiết cũng xảy ra sự trục trặc. Chính sự thay đổi nồng độ nội tiết tố đã tác động đến nơi đảm nhận vai trò kiểm soát thân nhiệt là vùng dưới đồi của não, làm cho vùng này bị rối loạn nên nhìn nhận sai lệch về nhiệt độ của cơ thể. Kết quả là vùng dưới đồi của não truyền tín hiệu để toàn thân giải phóng nhiệt. Hệ lụy tất yếu xảy ra từ sự rối loạn ấy là: mạch máu dưới da bị giãn nở, tim phải bơm máu nhanh hơn, thân nhiệt tăng lên một cách đột ngột nên tuyến mồ hôi phải hoạt động mạnh để cơ thể được làm mát. Kết thúc chu trình ấy, cơ thể vã mồ hôi nên mất nhiệt sinh ra ớn lạnh, mệt lả và thấp thỏm lo âu. 2.2. Nguyên nhân gây bốc hỏa Đến nay mặc dù chưa tìm ra chính xác nguyên nhân khiến cho phụ nữ bị bốc hỏa tiền mãn kinh nhưng nhiều chuyên gia cho rằng các yếu tố sau có liên quan mật thiết với hiện tượng này: - Rối loạn hormone: Suy giảm nồng độ estrogen gây ra cơn bốc hỏa. - Sử dụng một số loại thuốc: các loại thuốc như: thuốc giảm đau opioid, thuốc chống trầm cảm,... có thể khiến phụ nữ giai đoạn này dễ có cơn bốc hỏa. - Béo phì hoặc thừa cân: đây là nhóm phụ nữ có nguy cơ bị bốc hỏa tiền mãn kinh cao hơn so với người bình thường. - Tâm lý: thường xuyên bị stress, trải qua cảm giác bồn chồn và lo lắng cũng dễ gây ra cơn bốc hỏa ở phụ nữ. - Thực phẩm: đồ ăn chua hoặc cay nóng, thực phẩm có nhiều gia vị, thực phẩm có nhiều cồn hoặc cafein,... rất dễ gây ra cảm giác khó chịu, bí bách, nóng bức. - Bệnh lý: Người bị cường giáp rất dễ mắc các triệu chứng nóng bức, hồi hộp, tim đập nhanh, tiểu tiện liên tục,... Hoặc nếu mắc một số bệnh lý nhiễm virus hay nhiễm trùng thì cũng dễ bị bốc hỏa, khó chịu đường ruột, tiêu chảy,... - Môi trường sống ngột ngạt, phòng ở nóng bức,... 3. Mối nguy hại và cách xử lý khi bị bốc hỏa tiền mãn kinh 3.1. Mối nguy hại của hiện tượng bốc hỏa ở phụ nữ tiền mãn kinh Khi cơn bốc hỏa xuất hiện, phụ nữ trong giai đoạn này thường dễ bị đổ mồ hôi, mặt đỏ gay gắt. Những triệu chứng ấy khiến cho họ trở nên thiếu tự tin từ đó ảnh hưởng không nhỏ đến công việc và cuộc sống. Không những thế, hiện tượng bốc hỏa còn hay xuất hiện vào buổi đêm nên rất dễ gây mất ngủ, giấc ngủ không sâu. Lâu dần nó khiến cho cơ thể có cảm giác mệt mỏi nên ngày hôm sau không còn tinh thần cho các công việc, hoạt động thường ngày. Thời kỳ này phụ nữ còn bị suy giảm nội tiết tố nên dần dần mất đi khoái cảm, hưng phấn khi “yêu”, thậm chí có người còn bị lãnh cảm và sợ “yêu” vì vùng kín khô rát. Kéo dài tình trạng này rất dễ làm đổ vỡ hạnh phúc gia đình. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu còn chỉ ra rằng nếu chứng bốc hỏa tiền mãn kinh ngày thêm trầm trọng sẽ làm tăng nguy cơ gãy xương và các bệnh xương khớp. Mặt khác, nó cũng chính là nguyên nhân làm tăng huyết áp đột ngột, thay đổi mạch máu và gia tăng nguy cơ đột quỵ cũng như các bệnh lý về tim. 3.2. Cách xử lý với hiện tượng bốc hỏa tiền mãn kinh Một số biện pháp sau có thể giúp nữ giới giảm được cảm giác khó chịu và kiểm soát tần suất xuất hiện của cơn bốc hỏa một cách tốt hơn: - Tránh những nơi nóng bức. - Tránh dùng đồ uống nóng hay chứa chất kích thích. - Mặc quần áo có chất liệu thoáng mát, tạo cảm giác nhẹ nhàng cho cơ thể. - Tập điều hòa nhịp thở khi cơn bốc hỏa bắt đầu bằng cách hít vào bằng mũi và thở ra bằng miệng 5 - 7 lần/phút. - Trước khi đi ngủ 2 - 3 giờ hãy tập những bài tập thể dục nhẹ nhàng như: khí công, thiền, yoga,... - Tránh để cơ thể bị béo phì bằng cách duy trì cân nặng ổn định. - Gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn về việc dùng thuốc giúp khắc phục các triệu chứng bốc hỏa tiền mãn kinh nhưng cần phải dùng thuốc đúng chỉ định của bác sĩ, không được lạm dụng dùng thuốc trong thời gian dài. Thực tế cho thấy phần đông phụ nữ e ngại phải đối diện với chứng bốc hỏa tiền mãn kinh và thường để nó kéo dài, không thăm khám để tìm hướng xử trí. Chính điều này đã khiến họ phải trải qua một quãng thời gian đầy khó khăn, sức khỏe bị suy giảm rất nhiều và chính họ sẽ phải đối mặt với nhiều bệnh lý nguy hại.
medlatec
1,219
Những điều mà các cặp vợ chồng hiếm muộn con cái nhất định phải biết Hiếm muộn là tình trạng không mong muốn, nhưng chúng lại có thể xảy đến với bất kỳ ai. Nếu bạn kết hôn đã lâu, không dùng biện pháp tránh thai nhưng bé yêu chưa đến, đừng quá lo lắng. Và nên nhớ “hiếm muộn con cái chứ không phải là không thể có con”. 1. Hiếm muộn con cái - Đừng chần chừ hãy đi khám ngay Ngay sau khi kết hôn, hai vợ chồng bạn tích cực cày cấy, không dùng biện pháp tránh thai. Kèm theo đó đã áp dụng các phương pháp “truyền thống” nhưng sau một năm bé yêu vấn chữa đến hãy ngay bác sĩ để được thăm khám cụ thể. Như đã biết, tại Việt Nam tỉ lệ vô sinh hiếm muộn ngày càng tăng cao vì những nguyên nhân khác nhau. Nhưng điều đáng nói, vô sinh hiếm muộn có thể chữa trị nếu phát hiện sớm, điều trị đúng phương pháp và tích cực. 2. Hiếm muộn con cái - Đừng tự trách mình Hiếm muộn ảnh hưởng rất lớn đến đời sống tinh thần các cặp vợ chồng. Đặc biệt, trong tình huống người vợ hoặc người chồng biết rõ nguyên nhân hiếm muộn là do mình lại càng tự trách bản thân. Thế nhưng điều này là không nên và vô tình trở thành một trong những nguyên nhân đã muộn con lại càng muộn hơn nữa. Hiếm muộn con cái là điều mà chúng ta không mong muốn. Nguyên nhân có thể nằm trên cơ thể vợ và chồng hoặc cả hai. Khi hiếm muộn hai vợ chồng không nên tự trách bản thân và đổ lỗi cho nhau. Quan trọng hơn, lo lắng suy nghĩ nhiều sẽ là thay đổi nội tiết tố, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình rụng trứng - nguyên nhân phổ biến gây nên tình trạng hiếm muộn. 3. Hiếm muộn con cái - Đừng ngại chia sẻ Con cái là niềm hạnh phúc của gia đình, là sợi dây gắn kết tình cảm cha mẹ. Một trong những điều các cặp vợ chồng cần làm khi hiếm muộn là chia sẻ. Đầu tiên hãy chia sẻ giữa hai vợ chồng. Chỉ khi hai vợ chồng hiểu nhau, cùng cố gắng thông cảm cho nhau vấn đề sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn. Tiếp theo, các cặp vợ chồng hãy chia sẻ với người thân trong gia đình cha mẹ anh chị em. Vì trên thực tế khi vợ chồng cưới nhau đã lâu nhưng không có con cha mẹ thường hay sốt ruột và tạo áp lực. Nếu hai vợ chồng chia sẻ sẽ nhận được sự đồng cảm từ cha mẹ. Từ đó, áp lực không còn, ngược lại hai vợ chồng cũng sẽ cảm thấy thoải mái hơn. 4. Hiếm muộn con cái - Không tạo thêm áp lực cho đối phương Tình cảm vợ chồng hoàn toàn có thể rạn nứt khi xảy đến vấn đề hiếm muộn. Cứ 5 cặp vợ chồng hiếm muộn lại có 2 cặp vợ chồng căng thẳng và muốn giải thoát cho đối phương. Trong đó, nam giới chiếm 42% và nữ giới chiếm 36%. Trên thực tế, rất khó để người vợ hoặc người chồng có động lực để cố gắng khi đối phương không hề hiểu và thông cảm. Đối với chính bản thân họ hiếm muộn đã là một điều vô cùng “kinh khủng”. Bởi vậy, điều đầu tiên các cặp vợ chồng cần làm là tránh tạo áp lực cho nhau. 5. Hiếm muộn con cái - Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) không phải là giải pháp duy nhất Có một sự thật không thể phủ nhận được, nhiều người cho rằng IVF là giải pháp duy nhất khi hiếm muộn. Mặc dù, IVF là giải pháp hiệu quả để khắc phục tình trạng hiếm muộn, nhưng không phải là duy nhất. Hiện nay, với sự phát triển của Y khoa, điều trị hiếm muộn có nhiều phương pháp khác nhau. Mỗi một phương pháp thích hợp với một trường hợp, đối tượng cụ thể. Bên cạnh đó, thụ tinh trong ống nghiệm là phương pháp đòi hỏi kỹ thuật chính xác và kinh phí cao. Trong khi, nhiều người không cần sử dụng đến phương pháp IVF vẫn có thể sinh con. Vì vậy, khi các cặp vợ chồng rơi vào tình trạng hiếm muộn con cái đừng bao giờ cho rằng IVF là con đường duy nhất. 6. Hiếm muộn con cái - Cần sự cố gắng từ cả hai bên Muộn con có nhiều nguyên nhân khác nhau, để điều trị luôn cần sự cố gắng. Nhưng điều chúng tôi muốn nói đây là sự cố gắng của cả hai bên. Thêm vào đó, chúng ta nên nhớ rằng, muộn con không phải chỉ do một phía. Có nhiều trường hợp muộn con do cả vợ và cả chồng. Lúc này, việc cố gắng từ một phía luôn là vô ích. Hơn hết, niềm tin chính là một phương thuốc kỳ diệu đối với các cặp vợ chồng muộn con. Đừng bao giờ thôi hy vọng mình sẽ thành công trong hành trình đến với con yêu. 7. Hiếm muộn con cái - Tìm kiếm địa chỉ thăm khám uy tín và chất lượng Điều trị hiếm muộn cho hiệu quả như mong đợi hay không phụ thuộc rất nhiều vào địa chỉ bệnh viện. Thế nên, một trong những điều các cặp vợ chồng cần hướng đến chính là lựa chọn bệnh viện uy tín để thăm khám và điều trị. Hiện nay, các phương pháp điều trị muộn con đều đòi hỏi độ chính xác về kỹ thuật, trang thiết bị hiện đại. Nguy hiểm hơn, nếu thực hiện sai kỹ thuật hoặc phạm sai lầm trong điều trị các cặp vợ chồng sẽ đánh mất cơ hội sinh con mãi mãi. Ngay khi có dấu hiệu, các cặp vợ chồng nên thăm khám và chuẩn bị sẵn về mặt tâm lý. Đặc biệt là tìm kiếm một địa chỉ bệnh viện uy tín.
medlatec
1,006
Công dụng thuốc Enterofort Thuốc Enterofort với thành phần là Berberine và vỏ măng cụt được chỉ định điều trị trong các trường hợp tiêu chảy, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, lỵ trực khuẩn, hội chứng lỵ, lỵ amip,... 1. Thuốc Enterofort là gì? Enterofort là thuốc tác động lên đường tiêu hóa, có chứa thành phần chính là Berberine, vỏ măng cụt và tá dược vừa đủ;Berberin là một alcaloid bậc 4 chiết xuất từ cây Vàng đắng và một số cây khác như Hoàng liên, Hoàng bá,... Trong đông y các vị thuốc này có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, kiện Tỳ;Berberin có tác dụng tăng tống acid mật. Phối hợp với thuốc lợi mật cynarin để điều trị viêm túi mật;Enterofort còn có tác dụng kháng khuẩn như một loại kháng sinh trên đơn bào Entamoeba histolytica, trực khuẩn lỵ Shigella dysenteriae, tụ cầu và liên cầu. Ngoài ra, thành phần berberin còn có tác dụng chống lại một số loại nấm men gây bệnh;Enterofort hấp thu rất chậm sau khi uống vì vậy ở lại lâu trong ruột từ đó thích hợp điều trị các nhiễm khuẩn đường ruột, lỵ, viêm ruột. Sau khi uống thuốc bài tiết hoàn toàn qua phân. 2. Chỉ định của thuốc Enterofort Enterofort được chỉ định trong các trường hợp sau:Các nhiễm trùng đường tiêu hóa;Tiêu chảy;Lỵ trực trùng, lỵ amip, hội chứng lỵ;Viêm ống mật. 3. Chống chỉ định của thuốc Enterofort Thuốc Enterofort chống chỉ định các trường hợp sau:Quá mẫn với Berberin hoặc bất kỳ các thành phần nào của thuốc;Enterofort gây co bóp tử cung không nên dùng cho phụ nữ có thai. Thuốc qua được sữa mẹ nên phụ nữ cho con bú không sử dụng;Các bệnh nhân viêm đại tràng xuất huyết;Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường ruột do E. coli và Shigella gây tiêu chảy (thuốc làm kéo dài, tăng triệu chứng tiêu chảy).Lưu ý khi sử dụng Enterofort:Trẻ em dưới 2 tuổi dùng thuốc có thể gây loạn khuẩn đường ruột;Sử dụng liều cao trong thời gian kéo dài gây tình trạng kháng khuẩn;Enterofort làm tăng thêm các triệu chứng của bệnh giảm bạch cầu;Trẻ sơ sinh dùng thuốc làm tăng bilirubin tự do, tiến triển bệnh vàng da nhân não;Thận trọng khi sử dụng cho trẻ em do thiếu các thông tin an toàn;Enterofort làm tăng đường máu ở bệnh nhân tiểu đường, cần thận trọng khi sử dụng. 4. Liều dùng và cách dùng thuốc Enterofort Cách dùng thuốc Enterofort:Uống một lần vào buổi sáng trước bữa ăn và buổi tối trước khi đi ngủ.Liều dùng thuốc Enterofort:Người lớn: 4 - 6 viên (50mg)/ lần hoặc 1 - 2 viên (100mg)/ lần x 2 lần/ ngày;Trẻ em từ 5 đến 15 tuổi: 1 viên x2 lần/ ngày;Trẻ em trên 15 tuổi: Liều dùng như người lớn. 5. Tác dụng phụ của thuốc Enterofort Khi sử dụng Enterofort có gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Thường gặp:Đau thượng vị, buồn nôn, nôn;Dị cảm, ngứa, tê rần tay chân.Ít gặp:Tim đập chậm, khó thở;Hạ huyết áp;Táo bón.Như vậy, Enterofort là thuốc chữa các triệu chứng tiêu chảy do nhiễm khuẩn, kháng một số loại vi khuẩn nhạy cảm ở đường tiêu hóa. Đây là loại thuốc được sử dụng phổ biến hiện nay nhờ hiệu quả và tính an toàn.
vinmec
549
Có nên trì hoãn việc tiêm chủng trong đợt dịch Covid-19? Trong thời điểm dịch bệnh Covid-19 vẫn đang diễn ra phức tạp, nhiều cha mẹ băn khoăn không biết có nên đưa con đến bệnh viện để tiêm phòng không. Loại vắc xin nào có thể được trì hoãn lịch tiêm, loại vắc xin nào không thể? 1. Tầm quan trọng của tiêm vắc-xin đúng lịch Theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế, ngay cả trong thời điểm có dịch bệnh, phụ huynh vẫn nên đưa con đi tiêm vắc xin đúng lịch. Việc trì hoãn lịch tiêm có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh đã được loại trừ hoặc khiến các bệnh truyền nhiễm, bội nhiễm như cúm, sởi, thủy đậu, viêm họng, viêm phổi...trở nên nặng hơn và khó điều trị hơn.Trong tình hình dịch bệnh hiện nay, việc tiêm vaccine đúng thời điểm và đúng lịch là rất quan trọng và cần thiết để kịp thời phòng được bệnh đã tiêm và để không nhầm lẫn với bệnh khác, không gây lo lắng cho gia đình và cộng đồng. Nếu trong thời điểm này trẻ bị ho hay sốt các phụ huynh sẽ rất hoảng sợ không biết triệu chứng này do Covid-19 hay do bệnh khác vì một số triệu chứng của nhiễm Covid-19 giống như cúm hoặc các bệnh về đường hô hấp khác. Trong vòng 5 năm đầu đời trẻ mới xây dựng được hệ miễn dịch hoàn thiện vì vậy tiêm chủng đầy đủ là một cách tăng cường sức đề kháng hiệu quả với trẻ. Cha mẹ cần lưu ý khi đưa trẻ đi tiêm phòng tuân thủ đúng những khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới WHO và Bộ y tế như đeo khẩu trang đúng cách, rửa tay thường xuyên bằng dung dịch sát khuẩn. Ngoài ra các phụ huynh luôn cập nhật thông tin đúng đủ về chủng Covid -19 này để bảo vệ bản thân và gia đình khỏi Virus Corona. 2. Những vắc xin không thể trì hoãn tiêm phòng Trong đó có 4 loại vắc xin mẹ bắt buộc phải tiêm để đảm bảo sức khỏe cho con:Vắc-xin viêm gan B: Sau khi trẻ sơ sinh ra đời, liều vắc-xin viêm gan B đầu tiên được tiêm cho trẻ sơ sinh.Tiêm vắc xin BCG: Khi trẻ được 28 ngày tuổi, bé sẽ được tiêm vắc xin BCG để phòng bệnh lao.Ngoài ra còn có hai loại vắc-xin phòng bệnh dại và tiêm phòng độc tố uốn ván cần được tiêm đúng lịch vì 2 vaccine này khi cần tiêm là không thể trì hoãn được.Tất nhiên, nếu trẻ có tiền sử tiếp xúc với người nghi ngờ hoặc đã nhiễm virus Covid-19, bạn cần cho trẻ cách ly trong 14 ngày. Trong vòng 14 ngày, nếu trẻ bị sốt, bạn nên ngừng tiêm phòng. Để đảm bảo sức khỏe cho bé, cha mẹ không nên trì hoãn tiêm vì dịch bệnh 3. Những loại vắc xin phụ huynh có thể trì hoãn tạm thời Vì hiện tại đang là thời điểm đặc biệt, để tránh nguy cơ lây nhiễm chéo, mẹ không nên cho trẻ đến những nơi đông người và có thể hoãn lịch tiêm chủng đối với một số loại vắc xin.Vắc-xin viêm não mô cầu AC. Bệnh viêm não do não mô cầu có thể trì hoãn tạm thời vì hiện tại không phải vụ dịch và theo quy luật 3 năm mới có dịch 1 lần. Trẻ 2 tuổi bắt đầu được tiêm và cứ 3 năm nhắc lại một lần. Thương hàn: bệnh này lây qua đường ăn uống, nếu giữ vệ sinh ăn chín uống nước đảm bảo là có thể hạn chế được bệnh này. Vaccin này nhắc lại 3 năm 1 lần. Viêm gan A: Bệnh lây qua đường ăn uống nên trong giai đoạn này có thể tạm hoãn. Vắc-xin HPV: Vaccin phòng ung thư cổ tử cung tuổi tiêm lý tưởng từ 9 đến 13 tuổi, như vậy việc trì hoãn tạm thời trong thời điểm này không ảnh hưởng đến trẻ. Nếu phụ huynh không chắc chắn về loại vắc-xin có thể được hoãn lại, hãy tham khảo ý kiến của sở y tế hoặc các trung tâm phòng chống dịch bệnh tại địa phương. Một số loại vắc-xin có thể tạm thời hoãn lại mà không ảnh hưởng đến sức khỏe của bé 4. Những lưu ý khi đưa bé tiêm phòng trong đợt dịch Covid-19 Trước khi tiêm chủng, hãy đo nhiệt độ của em bé và đánh giá sức khỏe của các thành viên đưa trẻ đi tiêm phòng.Khi đưa con đi tiêm phòng, bạn cố gắng tránh đi các phương tiện giao thông công cộng và đi ô tô riêng. Hãy đeo khẩu trang trong suốt thời gian tiêm phòng.Sau khi tiêm vắc xin, trẻ có thể bị sốt, bạn có thể dùng thuốc hạ sốt cho trẻ. Nếu trẻ không hạ sốt, bạn cần đưa bé đến bệnh viện kịp thời. WHO: Cách đeo khẩu trang y tế ngăn ngừa lây nhiễm dịch 2019 - n. Co. V Các đường lây của virus corona chủng mới (SARS-Co. V 2)
vinmec
862
Ưu và nhược điểm của phương pháp niềng răng mặt trong Trong các phương pháp niềng răng, niềng răng mặt trong được ưa chuộng hơn cả vì có tính thẩm mỹ và mang đến hiệu quả cao. Trong bài viết hôm nay, hãy cùng tìm hiểu về phương pháp này để có thêm những kiến thức để chăm sóc sức khoẻ răng miệng nhé. 1. Tổng quan về niềng răng mặt trong Niềng răng mặt trong (niềng răng mặt lưỡi) là phương pháp vẫn sử dụng những khí cụ quen thuộc trong chỉnh nha là mắc cài kim loại, dây cung, dây chun nhưng điểm cải tiến chính là vị trí gắn mắc cài. Mắc cài được gắn vào mặt trong của răng giúp đảm bảo tính thẩm mỹ, người dùng không bị lộ đang niềng răng khi cười hay giao tiếp. Sau khi đeo niềng răng, người dùng sẽ cải thiện được những khuyết điểm như: hô, móm, sai lệch khớp cắn, răng mọc chen chúc… Niềng răng mặt lưỡi có điểm nổi bật là mắc cài được gắn vào mặt trong của răng, giúp mang đến tỉnh thẩm mỹ cao cho hàm răng 2. Ưu và nhược điểm của niềng răng mặt trong 2.1 Ưu điểm – Có tính thẩm mỹ cao, người dùng tự tin khi cười hay giao tiếp. – Hiệu quả lâu dài. – Bề mặt bên ngoài răng sẽ không bị tác động. 2.2 Nhược điểm – Đòi hỏi phải được thực hiện bởi bác sĩ có tay nghề chuyên môn cao, có kinh nghiệm niềng răng mặt lưỡi. – Khó vệ sinh răng miệng vì nằm ở vị trí khuất. 3. Quy trình niềng răng mặt trong 3.1 Thăm khám, chụp X-quang Ở bước đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám để kiểm tra xem mức độ khuyết điểm răng của bệnh nhân. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng được bác sĩ kiểm tra tình trạng răng miệng tổng quan để xem có bệnh lý răng miệng nào cần điều trị trước khi niềng răng hay không. Bác sĩ thăm khám răng miệng tổng quát để xác định mức độ khuyết điểm của răng 3.2 Tiến hành lấy dấu hàm & lên phác đồ điều trị cụ thể Bác sĩ tiến hành lấy dấu hàm cho bệnh nhân và gửi dấu hàm đến đơn vị sản xuất mắc cài. Phác đồ điều trị răng của bệnh nhân sẽ được bác sĩ lên cụ thể và chi tiết từng khoảng thời gian cho đến khi hoàn thiện. 3.3 Gắn khí cụ chỉnh nha Sau khi niềng răng sản xuất xong, bác sĩ sẽ hẹn bệnh nhân đến phòng khám. Đầu tiên, bệnh nhân sẽ được làm sạch khoang miệng, đặc biệt là mặt trong của răng. Sau đó, bề mặt răng sẽ được làm khô và tiến hành gắn mắc cài lên bằng keo chuyên dụng dưới ánh sáng tác động đèn quang trùng hợp. Đây là bước cần được thực hiện tỉ mỉ và chi tiết vì mắc cài được gắn ở vị trí khuất tầm nhìn, chính vì vậy đòi hỏi bác sĩ thực hiện phải có chuyên môn cao. 3.4 Tái khám định kỳ Sau khi niềng răng xong, bệnh nhân sẽ được bác sĩ hướng dẫn cẩn thận chế độ ăn uống và chế độ chăm sóc tại nhà. Tuỳ vào tình trạng răng của từng người, bác sĩ sẽ đưa ra một lịch tái khám cụ thể. Thông thường, thời gian đầu khi mới niềng răng thì tần suất tái khám sẽ dày hơn, thường từ 2 – 3 tuần/lần. Sau này khi răng đã dịch chuyển ổn định thì tần suất tái khám sẽ giảm xuống, thông thường từ 4 – 6 tuần/lần. Thăm khám răng miệng định kỳ sau khi niềng răng giúp bác sĩ kiểm tra sự dịch chuyển của răng và kịp thời xử lý nếu có bất thường 4. Những lưu ý khi niềng răng mặt lưỡi Sau khi thực hiện niềng răng mặt lưỡi, bạn cần lưu ý những điều sau: – Trong khoảng thời gian niềng răng, sẽ có một số thời điểm bạn cảm thấy hơi ê tức, đau âm ỉ như lúc tách kẽ răng, siết răng, một vài tuần đầu sau khi niềng răng…nhưng cảm giác này sẽ giảm dần và chấm dứt khi bạn đã quen với niềng răng. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ kê thêm một số loại thuốc giúp hỗ trợ giảm đau, hãy uống theo đúng đơn thuốc đã được bác sĩ kê nhé. – Vệ sinh răng miệng thật kỹ lưỡng như: đánh răng thường xuyên và đúng cách, sử dụng thêm một số phương pháp khác như súc miệng nước muối, dùng chỉ nha khoa, dùng tăm nước…. – Nên ăn những đồ ăn mềm, lỏng, dễ nuốt hoặc cắt thành miếng nhỏ vào thời gian đầu khi mới niềng răng. Trong giai đoạn niềng răng, tránh ăn những đồ ăn quá cứng, quá dai vì có răng đang trong giai đoạn dịch chuyển vẫn còn yếu và chưa ổn định. – Tránh uống đồ có ga, nước ngọt, những đồ uống nhiều đường và có tính axit vì dễ dẫn đến các bệnh lý răng miệng và gây mòn răng. – Kiểm tra răng miệng định kỳ để bác sĩ có thể kiểm tra được sự dịch chuyển của răng và kịp thời xử lý khi có bất thường. Tăm nước là một phương pháp vệ sinh răng miệng hiện đại, giúp vệ sinh răng miệng hiệu quả
thucuc
926
Các loại thuốc nhỏ mắt cho bé dưới 1 tuổi và lưu ý khi dùng Thuốc nhỏ mắt cho bé dưới 1 tuổi cần phải đảm bảo vô khuẩn, an toàn và rõ ràng về nguồn gốc xuất xứ. 1. Danh sách các thuốc nhỏ mắt cho bé dưới 1 tuổi Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi là đối tượng có cơ địa nhạy cảm nên các sản phẩm dùng cho trẻ, bao gồm cả thuốc nhỏ mắt cũng cần phải được đảm bảo an toàn tuyệt đối. Sau đây là 5 loại thuốc nhỏ mắt cho bé dưới 1 tuổi được các chuyên gia y tế khuyên dùng: 1.1. Nước muối sinh lý Fysoline 5ml Loại thuốc nhỏ mắt này có xuất xứ tại Pháp do thương hiệu Gifrer sản xuất, có thể dùng được cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 1 tuổi. Thành phần chính của Fysoline 5ml là Natri Clorid 0,9g có thể được sử dụng để vệ sinh mắt, mũi, miệng, đặc biệt hiệu quả đối với những trường hợp bị viêm kết mạc. 1.2. Thuốc nhỏ mắt Natri Clorid 0,9% Đây là thuốc nhỏ mắt dùng được cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên, khá lành tính và an toàn. Chỉ nên sử dụng trong khoảng 15 ngày kể từ thời điểm mở nắp và trong lúc tra không nên để miệng lọ thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt của bé. Ngoài công dụng dùng để tra mắt, thuốc còn giúp điều trị chứng sổ mũi, nghẹt mũi hoặc viêm mũi dị ứng do thời tiết. 1.3. Thuốc nhỏ mắt Argyrol 1% Đây là loại thuốc nhỏ mắt có chứa thành phần chính là Argyrol giúp hỗ trợ phòng gnuwaf và điều trị triệu chứng đau mắt cho trẻ dưới 1 tuổi. Phụ huynh có thể nhỏ cho trẻ khoảng 1 giọt/lần và từ 2 - 4 lần/ngày. Nếu trẻ có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc thì cha mẹ cần ngưng sử dụng thuốc cho trẻ ngay. 1.4. Thuốc nhỏ mắt Muhi No Kodomo Megusuri Trẻ từ 3 tháng tuổi trở lên là có thể sử dụng thuốc nhỏ mắt Muhi No Kodomo Megusuri. Thành phần của thuốc bao gồm một số hoạt chất như Allantoin, Neostigmine Methyl Sulfate với công dụng tăng cường thị lực và bảo vệ mắt của bé trước các tác nhân có hại xâm nhập. Ngoài ra thuốc còn hỗ trợ làm lành các thương tổn hay vết xước tại mắt bé. Nhờ tác động của các thành phần chứa trong thuốc, bé sẽ bớt cảm thấy ngứa, giảm viêm và hạn chế tình trạng tắc tuyến lệ. Một thành phần khác là vitamin B6 còn thúc đẩy quá trình chuyển hóa chất dinh dưỡng giúp mắt bé trở nên sáng và khỏe hơn. 1.5. Thuốc nhỏ mắt Osla Baby Tương tự như một số thuốc nhỏ mắt cho bé nêu trên, Osla Baby cũng chứa thành phần chính là Natri Clorid kèm theo các tá dược phụ khác. Thuốc có tác dụng loại bỏ bụi bẩn, chất ghèn, vệ sinh cho mắt, ngăn ngừa nguy cơ kích ứng, giúp sát khuẩn nhẹ và phòng ngừa các bệnh lý về mắt. Sau khi dùng thuốc, mắt bé sẽ thoải mái và dịu nhẹ hơn. 2. Một số lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc nhỏ mắt cho bé dưới 1 tuổi Những loại thuốc nhỏ mắt cho bé dưới 1 tuổi đa phần là có tác dụng vệ sinh và làm sạch vùng mắt của trẻ. Ngoài công dụng này thì các thuốc còn giúp hỗ trợ phòng ngừa cũng như điều trị các bệnh lý tại mắt. Tuy nhiên để đạt được hiệu quả cao và tránh gặp phải các tác dụng không mong muốn trong quá trình dùng thuốc cho trẻ, các bậc phụ huynh cần lưu ý: Tránh để đầu lọ thuốc tiếp xúc trực tiếp với niêm mạc mũi, giác mạc để không xảy ra tình trạng nhiễm khuẩn sản phẩm; Tham khảo tư vấn từ dược sĩ hay bác sĩ trước khi dùng bất kỳ sản phẩm thuốc nhỏ mắt nào cho trẻ; Sau khi tra thuốc nhỏ mắt cho bé, cha mẹ hãy dùng bông gạc y tế để lau sạch bụi bẩn, ghèn mắt tràn ra ngoài. Mỗi bên mắt nên dùng một cái bông khác nhau để lau bởi vì nếu dùng chung một bông thì sẽ làm lây bệnh từ mắt này sang mắt bên kia; Nếu trẻ gặp các vấn đề về mắt như ngứa, đỏ, sưng, đau mắt hoặc mắt đổ nhiều ghèn, chảy nhiều nước mắt thì cha mẹ không nên tự ý điều trị hay mua thuốc cho trẻ để sử dụng tại nhà. Tốt hơn hết các bậc phụ huynh nên đưa trẻ đi khám để được bác sĩ kiểm tra và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất; Trước khi tra thuốc nhỏ mắt hoặc vệ sinh mắt mũi miệng cho trẻ, người lớn nên vệ sinh tay sạch sẽ bằng xà phòng diệt khuẩn để tránh nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn cho mắt của bé. 3. Lý do cha mẹ nên sử dụng thuốc nhỏ mắt cho bé dưới 1 tuổi đúng cách Đầu tiên việc vệ sinh mắt cho trẻ đúng cách sẽ giúp bé loại bỏ được những bụi bẩn, vi khuẩn ở giác mạc một cách khoa học. Hoạt động này không chỉ có tác dụng giúp trẻ giảm thiểu rủi ro mắc phải các bệnh lý về mắt mà còn giúp bé yêu sở hữu một đôi mắt sáng khỏe hơn. Tuyến lệ của trẻ nhỏ dưới 1 tuổi chưa phát triển hoàn thiện, do đó trẻ sẽ không tự vệ sinh mắt bằng nước mắt như người lớn. Chính vì vậy cha mẹ nên hỗ trợ trẻ làm sạch các bụi bẩn trong mắt bằng các loại thuốc an toàn. Như vậy những thông tin trong bài viết trên đây đã tổng hợp giúp chúng ta 5 loại thuốc nhỏ mắt cho bé được các chuyên gia y tế đánh giá cao về độ an toàn và hiệu quả. Hy vọng rằng thông qua bài viết này, cha mẹ đã hiểu rõ hơn về ích lợi của việc vệ sinh mắt cho trẻ thường xuyên. Nếu trẻ đang gặp phải bất kỳ vấn đề nào về mắt thì các bậc phụ huynh có thể đưa trẻ đi khám bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,061
Uống ca cao, ăn socola có mất ngủ không? “Uống ca cao có mất ngủ khôn hay ăn socola có mất ngủ không” là một trong những thắc mắc được nhiều người quan tâm, đặc biệt đối với những “tín đồ” của các loại thực phẩm này. Để biết được việc uống ca cao, ăn socola có mất ngủ không thì mọi người có thể tham khảo thêm thông tin trong bài viết sau đây, từ đó điều chỉnh chế độ ăn uống phù hợp giúp cải thiện tình trạng mất ngủ. 1. Tác dụng của ca cao Ca cao là một thành phần không thể thiếu để tạo ra socola và bột ca cao từ lâu đã được xem là một thực phẩm bổ dưỡng, có hương vị thơm ngon.Ca cao còn có tác dụng trong y dược đó là giúp làm thơm thuốc để dễ uống hơn. Bơ ca cao là một chất béo đặc có màu trắng vàng và mùi thơm, thường được dùng để chế thuốc.Một vài nghiên cứu về ca cao cho thấy nó mang đến một số tác dụng đối với sức khỏe như là:Một số nghiên cứu cho thấy việc ăn ca cao giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim và tử vong, bởi vì ca cao có tác dụng giúp hạ huyết áp và cải thiện chức năng của mạch máu.Một trong những tác dụng của ca cao đó là giúp long đờm và giảm tắc nghẽn phổi, vì thế có thể dùng cho những bệnh nhân bị hen suyễn hoặc viêm phế quản.Nhiều nghiên cứu cho thấy ăn 100g socola đen giàu flavonoid hoặc các sản phẩm có chứa ca cao trong khoảng 2 – 18 tuần có thể làm giảm huyết áp ở những người bị cao huyết áp.Sản phẩm có chứa ca cao cũng giúp làm giảm cholesterol nhưng một vài nghiên cứu lại chỉ ra rằng, nó không mang lại hiệu quả với những người có mức cholesterol cao.Uống ca cao nguyên chất có thể giúp cải thiện độ đàn hồi, nếp nhăn da và tình trạng thô ráp của da. Bơ ca cao còn được sử dụng để giúp giảm nếp nhăn và ngăn ngừa vết rạn da cho thai phụ trong thai kỳ.Sử dụng một lượng bột ca cao vừa đủ hàng ngày có thể làm giảm mệt mỏi, lo âu và trầm cảm, đồng thời làm tăng khả năng hoạt động ở những người có hội chứng mệt mỏi mãn tính.Ăn một bữa ăn lỏng cộng với socola đen có thể cải thiện sức khỏe cho gan ở những người bị xơ gan.Một vài nghiên cứu chứng minh rằng ca cao có thể giúp cải thiện chức năng tâm thần. Nhưng một vài nghiên cứu khác lại chỉ ra rằng bột ca cao không có tác dụng này.Trẻ bị táo bón có thể cho trẻ uống ca cao hàng ngày để giúp làm mềm phân, giúp trẻ cải thiện chứng táo bón.Thoa dầu hạt ca cao lên da giúp phòng tránh côn trùng chích đốt.Trên đây là những tác dụng của ca cao mang lại cho sức khỏe, tuy nhiên uống ca cao như thế nào cho đúng cách thì có rất nhiều người vẫn chưa biết, hãy tham khảo thêm thông tin dưới đây. 2. Vậy ăn socola và uống ca cao có mất ngủ không? Đối với thắc mắc về việc “ăn socola và uống ca cao có mất ngủ không” thì vấn đề này đã được các chuyên gia khuyến cáo từ lâu.Ca cao và socola được làm từ ca cao ngoài các giá trị dinh dưỡng thì việc sử dụng nó quá nhiều, lạm dụng cũng sẽ gây ra tình trạng mất ngủ. Bởi vì, trong ca cao có chứa một lượng caffein – đây là một hợp chất kích thích làm tăng khả năng hoạt động của não bộ, khiến cho bạn luôn tỉnh táo và khó chìm vào giấc ngủ.Như vậy với thắc mắc ăn socola và uống ca cao có mất ngủ không thì câu trả lời là có nếu bạn dùng nhiều và dùng vào buổi tối sẽ rất dễ “trằn trọc”, mất ngủ.Vì thế, bạn hãy chú ý đến thói quen sử dụng ca cao sao cho hợp lý để giúp bảo vệ sức khỏe và tránh gây mất ngủ. 3. Uống ca cao như thế nào tốt cho sức khỏe? Sau khi biết được “uống ca cao và ăn socola có mất ngủ không” thì vấn đề sử dụng những loại thực phẩm này như thế nào hợp lý và tốt cho sức khỏe là điều quan trọng.Để sử dụng ca cao một cách hợp lý, khoa học và tốt cho sức khỏe, không ảnh hưởng đến giấc ngủ thì bạn nên:Lựa chọn mua của thương hiệu có uy tín: Bạn nên lựa chọn mua bột ca cao nguyên chất của những thương hiệu có uy tín, nguồn gốc rõ ràng. Tránh mua ca cao không rõ xuất xứ, hàng kém chất lượng,.. vì chúng pha lẫn nhiều tạp chất độc hại, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dùng.Dùng với số lượng hợp lý: Ca cao mặc dù mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe nhưng với điều kiện bạn phải sử dụng hợp lý, không được lạm dụng quá mức. Mỗi ngày chỉ nên uống khoảng 1- 2 ly, tương đương 500ml nước là đã cung cấp đủ dưỡng chất cho cơ thể. Và mỗi tuần bạn chỉ nên uống khoảng 2-3 ngày, không nên uống liên tục trong nhiều ngày.Không nên uống vào buổi tối: Trong ca cao có chứa hàm lượng caffein và nếu uống ca cao vào 7 tiếng trước khi đi ngủ thì hàm lượng này cũng có thể khiến bạn mất ngủ, khó ngủ và gây ảnh hưởng đến sức khỏe.Bên cạnh việc sử dụng ca cao hợp lý thì để cải thiện tình trạng mất ngủ bạn cũng cần có một chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý, tập thể dục đều đặn, đi ngủ sớm, giữ cho tâm trạng luôn được vui vẻ và thoải mái... 4. Vậy mất ngủ nên ăn gì? Để cải thiện tình giấc ngủ thì ngoài việc sinh hoạt điều độ và khoa học bạn cần có chế độ ăn uống hợp lý. Bạn có thể bổ sung một số loại thực phẩm dưới đây giúp cải thiện chứng mất ngủ, đó là:Chuối: Là loại quả giàu Kali và Magie giúp não bộ được thư giãn, tránh tình trạng stress. Ngoài ra, trong chuối có chứa tryptophan được chuyển hóa thành serotonin và melatonin – đây là 2 chất dẫn truyền thần kinh được giải phóng vào ban đêm nhằm giúp duy trì giấc ngủ.Sữa chua tốt cho giấc ngủ vì cũng chứa axit tryptophan.Cá có hàm lượng protein dồi dào tốt cho sức khỏe não bộ.Cháo: Vừa mềm, dễ ăn, ấm bụng mà lại rất bổ dưỡng và rất phù hợp cho những người mất ngủ.Cải bó xôi giàu kali, giúp cải thiện giấc ngủ tốt hơn.Trứng: Giàu protein giúp giấc ngủ sâu hơn vào mỗi tối.Đậu nành làm giảm những cơn bốc hỏa vào ban đêm – đây là một trong những nguyên nhân chính làm mất giấc ngủ.Hạt sen có tác dụng an thần, giúp cho giấc ngủ ngon và sâu hơn.Trà hoa cúc có chứa các thành phần an thần gây ngủ, từ đó giúp cải thiện giấc ngủ tốt hơn.Trà tâm sen là một loại thức uống rất tốt cho giấc ngủ.Trà Atiso giúp thư giãn và làm giảm tình trạng stress, từ đó giúp ăn ngon miệng, ngủ sâu giấc hơn.Hy vọng với những thông tin này đã giúp mọi người biết được ăn socola và uống ca cao có mất ngủ không? Từ đó điều chỉnh hợp lý và có chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học để cải thiện tình trạng mất ngủ. Còn nếu tình trạng mất ngủ trở nên nghiêm trọng hơn thì nên tìm đến bác sĩ chuyên khoa Nội - Thần kinh để thăm khám và điều trị.
vinmec
1,346
Sỏi thận có chữa được không? tình dục và sinh con Sỏi thận có chữa được không? Sỏi thận có nguy hiểm không? Chữa bệnh sỏi thận như thế nào? Nam, nữ bị sỏi thận có ảnh hưởng đến khả năng tình dục và sinh con không?… Đó là những câu hỏi chuyên mục tư vấn Bệnh viện Đa khoa Quốc tế nhận được rất nhiều trong thời gian qua. -Bác sĩ ơi! Bệnh sỏi thận là gì? Tại sao lại có sỏi trong thận? (Hoàng Hưng – Hà Nội) Sỏi thận là một bệnh do rối loạn chuyển hóa gây ra. Bệnh diễn biến từ từ, âm thầm. Chúng ta thường phát hiện bệnh khi sỏi to hoặc tình cờ phát hiện khi đi kiểm tra sức khỏe thấy. Nguyên nhân gây sỏi thận là uống nước không đủ, dị dạng đường tiểu, u xơ tiền liệt tuyến, nhiễm trùng bộ phận sinh dục, có dị vật trong bàng quang, nhịn tiểu thường xuyên… và chế độ ăn uống không hợp lí. Sỏi thận là một trong những bệnh khó được phát hiện sớm  -Xin bác sĩ cho biết các triệu chứng nhận biết sỏi thận?(Lê Mai Hoa – Thái Bình) Các triệu chứng gồm: Đau sườn hay đau lưng, đau bụng (giống co thắt), buồn nôn, nôn, đi tiểu thường xuyên/khẩn cấp, màu nước tiểu bất bình thường, có máu trong nước tiểu, đau ở vùng bụng, đi tiểu đau, ngắt quãng khi đi tiểu, đau tinh hoàn, đau háng, sốt, ớn lạnh… -Bệnh sỏi thận có nguy hiểm không? (Trần Văn Trung – Hà Đông) Sỏi thận là bệnh không quá nguy hiểm và có thể chữa trị được. Tuy nhiên, nếu không được chữa trị, sỏi thận có thể tiến triển thành suy thận. -Bệnh sỏi thận có ảnh hưởng đến khả năng tình dục và sinh sản không thưa bác sĩ? (Minh Hằng – Vĩnh Phúc) Theo đông y thì những bệnh về thận có thể làm ảnh hưởng đến sinh lý của người đàn ông. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng vậy, vì có ảnh hưởng hay không còn phải phụ thuộc vào loại bệnh và mức độ nặng – nhẹ của bệnh. Thông thường nếu chỉ bị sỏi thận thì không ảnh hưởng gì đến khả năng tình dục và sức khỏe sinh sản, trừ trường hợp những người mắc các bệnh về tuyến thượng thận vì đó là tuyến nội tiết và có thể nó sẽ làm ảnh hưởng đến sinh lý của đàn ông. Ở đàn ông, nguyên nhân chính gây ra giảm chất lượng và số lượng tinh trùng bao gồm các yếu tố : Gen, căng thẳng, viêm nhiễm ( quai bị / bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, giãn tĩnh mạch tinh hoàn… Sỏi thận lâu ngày có thể dẫn đến suy thận. Suy thận là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng yếu sinh lý, giảm chất lượng đời sống tình dục, giảm ham muốn, gây vô sinh với cả nam và nữ. -Tại sao sỏi thận lại gây đau lưng? (Lệ Quyên – Hải Dương) Đây là một trong những triệu chứng điển hình của bệnh sỏi thận. Thận nằm ở khu vực lưng dưới, do đó nếu sỏi thận làm tắc dòng chảy nước tiểu từ thận xuống bàng quang thì người bệnh thường bị đau lưng dưới. Các cơn đau có chu kỳ và đau lưng dữ dội ở bên phải hay bên trái. -Bệnh sỏi thận có thể chữa khỏi được không, thưa bác sĩ? (Linh Trang – Phú Thọ) Nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh sỏi thận có thể chữa khỏi bằng nhiều phương pháp khác nhau. -Bệnh nhân sỏi thận cần kiêng gì vậy bác sĩ? (Mạnh Hùng – Vân Đình, Hà Nội) Người bệnh sỏi thận trong quá trình điều trị nên chú ý hạn chế ăn những món như: thịt bò, thịt dê… Ngoài ra cần hạn chế ăn những món thịt khác. Giảm các thực phẩm chứa nhiều oxalate. Hạn chế muối và mỡ. Tránh ăn nhiều thực phẩm chứa chất purin… -Bác sĩ ơi! Tôi bị sỏi thận thì có được uống rượu không? (Nguyễn Tuấn – Hưng Yên) Bạn nên hạn chế uống rượu vì uống rượu sẽ gây ảnh hưởng đến hệ thống trao đổi chất và độ kiềm trong môi trường cơ thể, từ đó làm tăng nguy cơ hình thành sỏi. -Xin hỏi bác sĩ, sỏi thận điều trị như thế nào hiệu quả? (Nam Phong – Hà Nội). Có nhiều phương pháp điều trị sỏi thận. Sỏi nhỏ có thể tự tiêu nhờ dùng thuốc và xây dựng thói quen sinh hoạt lành mạnh, uống nhiều nước. Sỏi lớn cần đến các biện pháp can thiệp (tán sỏi, phẫu thuật lấy sỏi…)
thucuc
792
Những xét nghiệm nhận biết viêm loét dạ dày Trong thực hành khám chữa bệnh, các bác sĩ có rất nhiều cách để nhận biết bệnh viêm loét dạ dày. Tuy nhiên, để chẩn đoán chính xác, người bệnh cần phải được làm các kiểm tra, xét nghiệm cận lâm sàng. Vậy, những xét nghiệm nhận biết viêm loét dạ dày là gì? Bài viết dưới đây giúp bạn đọc trả lời câu hỏi này. Những xét nghiệm nhận biết viêm loét dạ dày Nội soi dạ dày Nội soi dạ dày là thủ thuật khám giúp chẩn đoán chính xác nhất bệnh viêm loét dạ dày. Không chỉ giúp nhận biết viêm loét dạ dày, nội soi còn giúp bác sĩ đánh giá đúng về tình trạng viêm loét mà người bệnh đang mắc phải. Nội soi dạ dày là thủ thuật khám giúp chẩn đoán chính xác nhất bệnh viêm loét dạ dày. Hiện có rất nhiều phương pháp nội soi dạ dày khác nhau. Các phương pháp nội soi gây mê, nội soi dạ dày qua đường mũi gọi chung là nội soi không đau đã xóa bỏ được những đau đớn, khó chịu ám ảnh người bệnh do phương pháp nội soi dạ dày truyền thống mang lại. Với ưu điểm không đau, không nôn, an toàn và hiệu quả, nội soi không đau đang rất thịnh hành và được nhiều người bệnh tin tưởng sử dụng. Xét nghiệm không cần nội soi -Test hơi thở -Xét nghiệm máu tìm kháng thể Ưu điểm chung của hai phương pháp này là không cần phải nội soi dạ dày. Nhược điểm là chỉ chẩn đoán có nhiễm H.Pylori hay không chứ không chẩn đoán được các bệnh lý của thực quản, dạ dày và tá tràng. Xét nghiệm máu tìm kháng thể là một trong những phương pháp giúp chẩn đoán viêm loét dạ dày. Nuôi cấy vi khuẩn Xác định chủng độc lực của vi khuẩn Với tiến bộ của kỹ thuật gene, thế giới đã phân tích ra độc lực của H.Pylori để phát hiện các chủng tiết độc tố mạnh làm viêm loét dạ dày tá tràng nặng nề và tăng nguy cơ ung thư dạ dày. Theo đó, những vi khuẩn nào có đầy đủ các độc tố này sẽ có độc lực cao nhất (chủng “hung dữ”); ngược lại, vi khuẩn không có tất cả các yếu tố này thì độc lực rất kém (chủng “hiền lành”). Đây là bước tiến mới trong việc nghiên cứu cơ chế gây bệnh của vi khuẩn H.Pylori. …
thucuc
429
Hỏi đáp: khám sức khỏe tổng quát nên khám những gì Hiện nay khám sức khỏe tổng quát ngày càng được mọi người chú trọng bởi nó giúp đánh giá, theo dõi tình trạng cơ thể, phát hiện sớm nhiều bệnh lý nguy hiểm. Tuy nhiên còn nhiều người mơ hồ chưa biết khám sức khỏe tổng quát nên khám những gì. 1. Khi nào cần đi Khám sức khỏe tổng quát Khám sức khỏe tổng quát là phương pháp hiệu quả giúp mọi người nắm bắt được tình trạng sức khỏe của bản thân. Thông qua kết quả còn giúp bác sĩ chẩn đoán và phát hiện những bệnh lý tiềm ẩn, từ đó đưa ra phương pháp điều trị kịp thời, đem lại hiệu quả cao. Vậy khi nào cần đi khám sức khỏe tổng quát, khám bao nhiêu là đủ? Theo các chuyên gia, cơ thể của chúng ta trong một khoảng thời gian nhất định, khoảng 6 tháng là đã có những thay đổi đáng kể. Trong giai đoạn này có thể phát sinh các bệnh lý mà chúng ta không thể biết được. Vì vậy để nắm bắt chính xác tình trạng sức khỏe của bản thân trong từng thời điểm cụ thể, mọi người nên khám sức khỏe tổng quát định kỳ. Đặc biệt những người có nguy cơ mắc bệnh cao, làm việc trong môi trường độc hại nguy hiểm càng phải đặc biệt lưu tâm vấn đề này. Dù việc kiểm tra sức khỏe định kỳ có ý nghĩa quan trọng nhưng không nhất thiết phải thực hiện quá nhiều với tần suất dày, gây tốn kém thời gian và tiền bạc. Vì vậy theo lời khuyên từ các bác sĩ, mỗi người nên thực hiện khám sức khỏe tổng quát 6 tháng đến 1 năm/ lần. Tuy nhiên với những trường hợp về tiền sử gia đình, môi trường làm việc, bệnh lý bản thân thì số lần khám có thể thay đổi. 2. Khám sức khỏe tổng quát nên khám những gì Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu là một trong những kiểm tra bạn nên thực hiện khi khám sức khỏe tổng quát. Xét nghiệm này giúp xác định, đánh giá các thành phần của máu như bạch cầu, hồng cầu và một số tính chất của chúng. Xét nghiệm này còn giúp phát hiện những bất thường trong cơ thể như ung thư máu, bị nhiễm trùng,... Bên cạnh đó, ngoài số lượng bạch cầu, hồng cầu trong cơ thể người ta còn còn biết được số lượng tiểu cầu trong máu. Xét nghiệm đường máu Xét nghiệm đường máu giúp xác định nồng độ đường trong máu. Tuy nhiên khi xét nghiệm bạn phải phải nhịn đói ít nhất 8 giờ trước khi lấy máu. Vì vậy tốt nhất nên khám vào buổi sáng, khi đó cơ thể để đã nhịn đói sau một đêm dài và cho kết quả chính xác. Xét nghiệm mỡ máu Xét nghiệm mỡ máu với mục đích đo hàm lượng Cholesterol và Triglycerid trong cơ thể. Xét nghiệm mỡ máu giúp bác sĩ chẩn đoán tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid. Xét nghiệm men gan Men gan trong cơ thể người sẽ được chia làm 4 loại đó là: GGT (Gama glutamyl transpeptidase), AST (Aspart transaminase), Alkaline phosphatase và ALT (Alanin transaminase). Trong đó khi làm xét nghiệm men gan, thông qua AST và ALT sẽ giúp bác sĩ đánh giá được tình trạng của gan. Xét nghiệm nước tiểu cơ bản Đây là xét nghiệm cơ bản, không chỉ giúp bác sĩ biết thông tin về hoạt động của thận mà còn nắm bắt được tình trạng của các bộ phận khác trong cơ thể như gan và tụy. Bên cạnh đó thông qua kết quả thu được, bác sĩ sẽ chẩn đoán được trong hệ thống bài tiết nước tiểu có viêm nhiễm hay không. Ngoài những xét nghiệm kể trên, khi đi khám sức khỏe định kỳ bạn cũng nên kiểm tra chức năng của thận, thực hiện xét nghiệm chẩn đoán ung thư sớm và kiểm tra nồng độ axit uric. Tùy thuộc vào kết quả của những xét nghiệm kể trên bác sĩ sẽ quyết định có cần thực hiện thêm hay không. 3. Khám sức khỏe tổng quát có cần nhịn ăn không Ngoài Khám sức khỏe tổng quát nên khám những gì thì có cần nhịn ăn không là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm đặt ra. Khám sức khỏe tổng quát sẽ bao gồm cả khám lâm sàng và và các xét nghiệm siêu âm, nội soi. Mỗi hoạt động kiểm tra sẽ có những lưu ý riêng mà bạn cần tuân thủ để đảm bảo quá trình thăm khám diễn ra suôn sẻ, cho kết quả chính xác. Khám sức khỏe tổng quát có cần nhịn ăn không sẽ phụ thuộc vào từng xét nghiệm. Một số kiểm tra cần nhịn ăn trước đó nhiều giờ như: xét nghiệm đường máu, nhưng cũng có xét nghiệm có thể ăn uống bình thường. Do vậy trước khi khám sức khỏe tổng quát bạn nên tìm hiểu về xét nghiệm mà mình sẽ thực hiện để lưu ý. Bên cạnh đó có một số loại thức ăn đồ uống ảnh mà bạn nên hạn chế trước khi đi khám sức khỏe tổng quát như: Các loại đồ ăn quá giàu chất béo, nhiều giàu mỡ không tốt cho sức khỏe như như khoai tây chiên, phô mai,... Các loại đồ uống có chất kích thích như rượu, bia, cà phê,... Các loại đồ ăn, thức uống, bánh kẹo, thực phẩm quá ngọt. Ngoài ra khi đi khám sức khỏe tổng quát bạn nên uống đủ nước. Không chỉ tốt cho cơ thể mà nước còn hỗ trợ đem lại kết quả xét nghiệm chính xác hơn, đặc biệt cần nhịn tiểu trước khi siêu âm bụng. 4. Nên khám sức khỏe tổng quát ở đâu nhanh chóng, chính xác Khi biết được khám sức khỏe tổng quát nên khám những gì thì khám ở đâu cũng là vấn đề khiến nhiều người đau đầu. Hiện nay việc lựa chọn một địa chỉ để thực hiện khám sức khỏe tổng quát là điều không khó. Quy trình khám sức khỏe tổng quát phát tại bệnh viện được thực hiện khép kín nhanh chóng cho kết quả chính xác, giúp người bệnh tiết kiệm được thời gian và chi phí đi lại.
medlatec
1,060
Chụp cộng hưởng từ tiểu khung tại Bệnh viện Chụp cộng hưởng từ tiểu khung là kĩ thuật hiện đại nhất được dùng để đánh giá tử cung, buồng trứng, bàng quang,... cho phép phát hiện chính xác bệnh, chẩn đoán đúng và nâng cao hiệu quả điều trị. 1. Chụp cộng hưởng từ tiểu khung là gì? Kỹ thuật MRI tiểu khung sử dụng một từ trường mạnh và hệ thống phát sóng radio (RF) kích thích hoạt động điện từ của hạt nhân nguyên tử, mà cụ thể là nhân nguyên tử hydro của cơ thể, nhằm bức xạ năng lượng dưới dạng các tín hiệu có tần số vô tuyến. Các tín hiệu này sẽ được một hệ thống thu nhận và xử lý điện toán để tạo ra hình ảnh của bệnh nhân vừa đưa vào từ trường đó. Do cộng hưởng từ có độ phân giải cao nên được áp dụng để chẩn đoán hình ảnh các bệnh lý vùng tiểu khung. Thông thường, khi chụp các chuỗi xung không tiêm thuốc đối quang từ cũng vẫn đủ thông tin để chẩn đoán. Với những trường hợp cần có độ phân biệt tổ chức cao hơn và đánh giá sự cấp máu của tổn thương thì có thể bác sĩ sẽ chỉ định chụp cộng hưởng từ tiểu khung có tiêm thuốc đối quang. 2. Chỉ định/ chống chỉ định chụp cộng hưởng từ tiểu khung 2.1. Chống chỉ định Chụp cộng hưởng từ tiểu khung chống chỉ định với: - Người có mang trong mình các thiết bị điện tử bằng kim loại; - Người bị bệnh nặng cần có thiết bị hồi sức ở bên cạnh ví dụ như bình oxy kim loại…; - Các trường hợp cần kẹp phẫu thuật bằng kim loại ở mạch máu, hốc mắt, nội sọ thời gian dưới 6 tháng; - Người có hội chứng sợ lồng kín; - Người bị béo phì hoặc có trọng lượng cơ thể quá lớn, không nằm vừa lồng chụp của máy hoặc coil nhận tín hiệu. 2.2. Chỉ định Những trường hợp sau sẽ được chỉ định chụp cộng hưởng từ tiểu khung: - Xác định bất thường bẩm sinh tại các cơ quan vùng tiểu khung của nam và nữ; - Đánh giá các khuyết tật liên quan với tiểu tiện, đại tiện không tự chủ; - Phát hiện và phân giai đoạn các khối u phụ khoa ác tính trong tử cung, cổ tử cung, âm hộ, ống dẫn trứng, buồng trứng; - Viêm phần phụ biến chứng hoặc khối u nang buồng trứng, mủ vòi trứng, nghi ngờ đau do lạc nội mạc tử cung... ; - Xác định số lượng, vị trí khối u cơ trơn tử cung trước khi thực hiện phẫu thuật bóc u, cắt bỏ tử cung; - Phát hiện và xác định giai đoạn khối u ác tính hoặc tình trạng tái phát u ác tính đường ruột, tuyến tiền liệt, bìu, dương vật, bàng quang, cơ quan phụ khoa; - Đánh giá biến chứng sau phẫu thuật tiểu khung. 2.3. Những việc bệnh nhân cần chuẩn bị trước khi chụp cộng hưởng từ tiểu khung Bệnh nhân cần chuẩn bị, lưu ý một số điều sau đây trước khi chụp MRI tiểu khung: - Không cần nhịn ăn; - Cung cấp thông tin về tiền sử dị ứng, bệnh tật cho bác sĩ; - Lắng nghe kỹ giải thích về thủ thuật của chuyên viên phòng chụp để phối hợp cho tốt, có được kết quả hình ảnh rõ nét; - Thực hiện kiểm tra chống chỉ định theo hướng dẫn của bác sĩ; - Tháo bỏ các vật dụng chống chỉ định như đã nói đến ở trên; - Một số trường hợp mắc hội chứng sợ lồng kín, bị bệnh tâm thần hoặc trẻ nhỏ, nếu cần phải chụp, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc an thần hoặc gây mê trước khi chụp; - Trong trường hợp được yêu cầu: hãy chuẩn bị đầy đủ giấy yêu cầu chụp của bác sĩ và hồ sơ bệnh án đầy đủ; - Trong khi chụp nếu được yêu cầu nín thở hãy thực hiện theo để có được hình ảnh chụp sắc nét. Bệnh nhân không cần lo lắng quá vì khoảng thời gian này rất ngắn nên không gây ra bất kỳ áp lực nào hết.
medlatec
707