text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Cùng bạn tìm hiểu viêm gan C có chữa được không?
Viêm gan C do virus viêm gan C (HCV) gây ra. Ở giai đoạn đầu, bệnh gần như không có triệu chứng khiến cho nhiều người bệnh vô tình để bệnh lâu ngày và chuyển biến nguy hiểm. Vậy viêm gan C là bệnh như thế nào? Viêm gan C có chữa được không? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây.
1. Dấu hiệu của bệnh viêm gan C
Virus viêm gan C sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ ủ bệnh khoảng 6 đến 8 tuần. Lúc này, người bệnh hầu như không có biểu hiện gì quá đặc biệt. Sau đó, đến giai đoạn khởi phát, những triệu chứng mới bắt đầu xuất hiện. Người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, đầy bụng, chán ăn, bị đau nhẹ ở hạ sườn phải, rối loạn tiêu hóa, đau cơ, đau khớp, có thể vàng da nhẹ, tóc gãy rụng nhiều hơn,… Nhưng phần lớn những triệu chứng này đều rất nhẹ, mơ hồ, khiến người bệnh khó nhận biết.
Sau giai đoạn khởi phát, một số trường hợp có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Những trường hợp còn lại là những bệnh nhân mà cơ thể không thể tự đào thải virus viêm gan C sẽ có thể chuyển sang mạn tính.
Viêm gan C là bệnh có thể lây truyền. Dưới đây là những con đường lây truyền viêm gan C: Đường máu, quan hệ tình dục không an toàn và viêm gan C có thể lây từ mẹ sang con.
Dựa vào những con đường lây truyền của bệnh, chúng ta có thể xác định những đối tượng có nguy cơ mắc viêm gan C như sau:
Nhân viên y tế: Những người tiếp xúc thường xuyên với mẫu bệnh phẩm chứa virus gây bệnh,…
Người tiêm chích ma túy và những trường hợp dùng chung bơm kim tiêm.
Sử dụng chung những dụng cụ như: bàn chải đánh răng, bấm móng chân, móng tay, dao cạo râu,…
Những đối tượng sinh hoạt tình dục không lành mạnh, không dùng bao cao su, quan hệ với người mang virus viêm gan C.
Bé được sinh ra từ người mẹ mắc bệnh viêm gan C.
2. Những biến chứng của bệnh viêm gan C
Bệnh viêm gan C nếu không được điều trị sẽ có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như:
Xơ gan: Virus viêm gan C làm tổn thương những tế bào gan khỏe mạnh và dẫn tới hình thành các mô sẹo khiến cho dòng chảy của máu qua gan ứ trệ, làm suy giảm chức năng gan và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống tiêu hóa.
Suy gan: Viêm gan C gây xơ gan và nếu tình trạng này không được điều trị nhanh chóng, nó có thể làm suy giảm chức năng gan một cách nghiêm trọng. Lúc này tình trạng suy gan sẽ được biểu hiện rất rõ như hiện tượng vàng da, vàng mắt, đi tiểu ít hơn, chân tay bị phù, cổ trướng, một số bệnh nhân có tâm lý bất ổn.
Ung thư gan: Biến chứng này được cho là nguy hiểm nhất. Những người bị viêm gan C có nguy cơ ung thư gan cao hơn rất nhiều lần so với những người không bị viêm gan.
3. Các loại xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh viêm gan C
Để chẩn đoán bệnh một cách nhanh chóng và chính xác, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện một số xét nghiệm chuyên biệt. Việc thực hiện xét nghiệm sẽ giúp nhận biết bệnh sớm, ngay cả khi chưa có triệu chứng ra bên ngoài. Từ đó, việc điều trị bệnh cũng đơn giản, hiệu quả và ít tốn kém hơn.
Dưới đây là một số loại xét nghiệm viêm gan C:
Xét nghiệm men gan để giúp đánh giá mức độ bệnh. Nếu mắc bệnh lý về gan thì tình trạng men gan của người bệnh có thể tăng cao gấp 2 đến 3 lần.
Xét nghiệm anti HCV: Loại xét nghiệm này có tác dụng cho biết người bệnh có mắc viêm gan C hay không. Để đánh giá thêm và tìm ra phương pháp điều trị, bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện thêm các xét nghiệm khác để có kết quả chính xác.
Xét nghiệm định tính HCV-RNA: Phương pháp này thường được áp dụng khi cần theo dõi và điều trị bệnh. Kết quả của loại xét nghiệm này cho ta biết virus viêm gan C có trong máu là bao nhiêu. Từ kết quả này, các bác sĩ sẽ đánh giá sự đáp ứng của người bệnh với phương pháp điều trị và từ đó điều chỉnh để đạt kết quả điều trị cao nhất.
Bên cạnh đó, còn có xét nghiệm xác định nhóm virus viêm gan C. Loại xét nghiệm này được thực hiện để giúp các bác sĩ nhận biết rõ hơn về nhóm virus viêm gan C gây bệnh, từ đó đưa ra phác đồ điều trị hợp lý nhất.
4. Tìm hiểu về căn bệnh viêm gan C có chữa được không?
Khi được chẩn đoán mắc viêm gan C, nhiều bệnh nhân tỏ ra lo lắng và không biết rằng viêm gan C có chữa được không. Ngày nay, y học rất hiện đại và có rất nhiều loại thuốc đặc trị hiệu quả căn bệnh này mà không gây ra nhiều tác dụng phụ như các loại thuốc cũ trước đây. Vì thế, bạn không nên quá lo lắng, chỉ cần phát hiện kịp thời và điều trị đúng cách, bệnh có thể được đẩy lùi.
Bên cạnh đó, nhiều bệnh nhân mắc viêm gan C còn có thể tự khỏi vì hệ miễn dịch của cơ thể có khả năng kháng lại virus. Tuy nhiên, những trường hợp này rất ít. Những trường hợp còn lại thì cần được điều trị càng sớm càng tốt để tránh những biến chứng nghiêm trọng cho gan. Nếu để bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính thì điều trị sẽ rất khó khăn và tốn kém hơn rất nhiều.
Để điều trị đạt hiệu quả, người bệnh cần chú ý những điều sau:
Tuyệt đối tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Không tự ý thêm bớt liều.
Không tự ý dừng thuốc dù những triệu chứng đã thuyên giảm và tái khám đúng hẹn để bác sĩ xác nhận virus đã được loại bỏ hoàn toàn trong cơ thể hay chưa.
Người bệnh cần được nghỉ ngơi hợp lý và không làm việc quá sức.
Không hút thuốc lá, kiêng uống bia rượu và những thực phẩm có chứa nhiều dầu mỡ,…
Bổ sung các loại thực phẩm tốt cho cơ thể như các loại rau xanh, ngũ cốc,…
Nếu phụ nữ mắc viêm gan C có ý định mang thai, cần đợi ít nhất là 6 tháng kể từ khi dừng thuốc.
|
medlatec
| 1,149
|
Ung thư xương giai đoạn cuối sống được bao lâu?
Ung thư xương là sự hình thành khối u ác tính trong xương, gây phá hủy xương và các mô xung quanh. Bệnh nhân ung thư xương ở các giai đoạn khác nhau sẽ có tiên lượng sống khác nhau. Vậy bệnh nhân ung thư xương giai đoạn cuối sống được bao lâu?
1. Ung thư xương là gì?
Ung thư xương là loại ung thư trong đó một khối u ác tính xuất hiện trong xương. Các tế bào gây ung thư thường phát triển rất nhanh và có khả năng phá hủy các mô xương khỏe mạnh, gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh.Ung thư xương bao gồm ung thư xương nguyên phát và thứ phát:Ung thư xương nguyên phát: Ung thư hình thành từ các tế bào của xương. Ung thư xương thứ phát: ung thư bắt đầu từ một cơ quan bị ung thư khác của cơ thể và di căn đến xương. Ví dụ tế bào ung thư từ phổi di căn đến xương gọi là ung thư phổi di căn xương...Trong thực tế, thuật ngữ “ung thư xương” dùng để chỉ ung thư xương nguyên phát.Ung thư xương nguyên phát thường có 3 loại chính, bao gồm:Sarcoma xương: chiếm tỷ lệ cao nhất. Đây là loại ung thư hình thành từ các tế bào mà sẽ phát triển thành tế bào xương trưởng thành. Nó hay gặp nhất ở lứa tuổi thanh thiếu niên từ 10 – 20 tuổi, Vị trí hay gặp nhất là xương đùi, xương chày và xương cánh tay. Sarcoma Ewing: Chiếm tỷ lệ cao thứ 2 trong ung thư xương nguyên phát. Loại ung thư này có thể biểu hiện ở xương và phần mềm. Nó thường gặp ở bệnh nhân từ 10 -20 tuổi. Vị trí hay gặp nhất là xương trục như xương chậu, xương cột sống sau đó là xương chi.Sarcoma sụn: chiếm tỷ lệ khoảng 20 – 27%. Đây là loại ung thư hình thành từ các tế bào sụn, có thể gặp ở nhiều lứa tuổi, vị trí hay gặp là xương trục như xương chậu, xương sườn, sau đó là xương đùi và xương cánh tay.
2. Ung thư xương giai đoạn cuối là thế nào?
Có nhiều cách phân giai đoạn ung thư xương trong đó cách phổ biến được các bác sĩ sử dụng hiện nay là phân loại theo 3 giai đoạn:Giai đoạn I: Là giai đoạn sớm nhất, khối u còn tại xương và độ ác tính thấp. Giai đoạn II: Khối u còn tại xương và độ ác tính cao. Giai đoạn III: Là giai đoạn muộn nhất, khối u đã di căn xa sang vị trí khác. Vị trí di căn hay gặp nhất là phổi.
3. Ung thư xương giai đoạn cuối sống được bao lâu?
Bệnh ung thư xương sống được bao lâu? Ung thư xương giai đoạn cuối sống được bao lâu là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, tỉ lệ sống sót trong 5 năm đối với u xương ác tính giai đoạn cuối là 27%. Tỉ lệ sống sót được thống kê dựa trên dữ liệu từ một dân số cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên. Bệnh nhân cần lưu ý rằng tỉ lệ sống sót không áp dụng chính xác cho tất cả mọi người, vì có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng và tiến triển bệnh. Dù tỉ lệ sống của bệnh nhân ung thư xương giai đoạn cuối không mấy khả quan, nhưng vẫn có nhiều trường hợp ngoại lệ.Ngoài ra, mô hình thống kê từ Viện Ung thư Quốc gia (NCI) cho thấy các trường hợp ung thư xương tăng trung bình 0.4% mỗi năm trong những năm 2006 – 2015. Ngược lại, trong thời gian này, tỉ lệ tử vong trung bình mỗi năm cũng đã giảm đi 0.3%. Do đó, bệnh nhân không nên quá bi quan nếu được chẩn đoán ung thư xương giai đoạn cuối. Dựa trên tình hình sức khỏe tổng thể và đáp ứng với điều trị, các bác sĩ có thể đưa ra đánh giá về tiên lượng sống và đưa ra liệu trình điều trị phù hợp.
4. Bệnh ung thư xương có chữa được không?
Đa số những người bị mắc bệnh ung thư xương đều có chung một tâm lý hoang mang lo sợ, không biết liệu có thể chữa được căn bệnh này hay không. Mặc dù đây là một trong những bệnh ung thư hết sức nguy hiểm, nhưng nếu được phát hiện sớm và được điều trị đúng cách có thể mang lại khả năng sống sót cao cho người bệnh.Để có thể lựa chọn được phương pháp điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân, các bác sĩ sẽ làm một số các xét nghiệm chẩn đoán, bao gồm:Chụp X-quang. Chụp CTChụp MRIScan xương. Chụp PET – CTSinh thiết xương. Xét nghiệm máu. Bên cạnh đó, để lựa chọn một phương pháp điều trị ung thư xương hợp lý cho người bệnh còn phụ thuộc vào một số yếu tố như:Bệnh nhân mắc loại ung thư xương nào?Vị trí của ung thư. Mức độ phát triển của tế bào ung thư. Ung thư khu trú tại chỗ hay đã di căn sang bộ phận khác. Thể trạng của người bệnh và các bệnh lý phối hợpĐiều kiện kinh tế và nguyên vọng của bệnh nhân, gia đình. Các phương pháp chính điều trị ung thư xương nguyên phát bao gồm phẫu thuật và điều trị thuốc. Phẫu thuật:Phẫu thuật cắt bỏ rộng rãi khối u giúp không chỉ loại bỏ được các khối ung thư mà còn đảm bảo không bỏ sót tế bào ung thư ở các tổ chức xung quanh khối u. Đối với khối u tại chân tay, trước đây khi y học chưa phát triển các bệnh nhân cần phải cắt cụt chi. Ngày nay với các kĩ thuật mới nhất, các bác sĩ đã dùng phương pháp phẫu thuật bảo tồn chi giúp cho bệnh nhân có thể giữ lại được chân tay của mình, đảm bảo về mặt chức năng, thẩm mỹ và tâm lý cho bệnh nhân sau phẫu thuật. Phương pháp phẫu thuật bảo tồn chi bao gồm cắt rộng rãi đoạn u và thay bằng đoạn xương và khớp nhân tạo bằng kim loại hoặc đoạn u xương sau khi cắt ra được xử lý bằng Nitơ lỏng sau đó được ghép trở lại vào vị trí cũ.Điều trị thuốc:Một số hình thức sử dụng thuốc bao gồm tiêm truyền tĩnh mạch, dạng uống. Các loại trị liệu toàn thân được sử dụng cho ung thư xương nguyên phát có thể bao gồm:Điều trị hoá chất giúp tiêu diệt tế bào ung thư và và thu nhỏ kích thước khối u trước phẫu thuật. Hóa chất hậu phẫu giúp tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại và giảm nguy cơ ung thư tái phát.Thuốc điều trị đích: ngăn chặn sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư đồng thời hạn chế thiệt hại cho các tế bào khỏe mạnh.Điều trị miễn dịch: thuốc hoạt động theo cơ chế miễn dịch, giúp tăng khả năng phòng vệ tự nhiên của cơ thể để chống lại ung thư.Xạ trị:Là biện pháp sử dụng tia xạ để làm tổn thương các tế bào ung thư và ngăn chúng phát triển. Đối với ung thư xương nguyên phát, liệu pháp này chỉ hiệu quả trên nhóm bệnh Sarcoma Ewing. Đối với các nhóm khác, xạ trị ít khả quan và chủ yếu giải quyết triệu chứng chống đau và chống gãy xương.
|
vinmec
| 1,297
|
Tại sao lo lắng gây tiêu chảy và cách xử lý?
Lo lắng là một tình trạng sức khỏe tâm thần có một loạt các triệu chứng. Nó có thể liên quan đến các kiểu lo lắng, hồi hộp hoặc sợ hãi trong thời gian dài. Đối với nhiều người, lo lắng cũng gây ra một vài triệu chứng thể chất. Vậy tại sao lo lắng gây tiêu chảy?
Nếu bạn có xu hướng bị tiêu chảy xung quanh các tình huống và sự kiện gây căng thẳng hoặc lo lắng thì bạn không đơn độc. Tình trạng này khá phổ biến khi gặp rắc rối về dạ dày kèm theo lo lắng. Đối với một số người, lo ngại về việc bị tiêu chảy ở nơi công cộng hoặc một địa điểm xa lạ sẽ làm tăng thêm sự lo lắng hiện tại. Nhưng bạn có thể kiểm soát triệu chứng này và giảm tác động của nó đến cuộc sống hiện tại.
1. Tại sao lo lắng gây nên tình trạng tiêu chảy?
Tiêu chảy, cùng với các vấn đề tiêu hóa khác thường kèm theo lo lắng, có thể xảy ra do mối liên hệ giữa ruột và não của bạn, được gọi là trục não - ruột.Trục kết nối hệ thống thần kinh trung ương với hệ thống thần kinh ruột (ENS), hoạt động như hệ thống thần kinh ruột của bạn. ENS giúp điều chỉnh các quá trình trong đường tiêu hóa (GI) nhưng nó cũng có ảnh hưởng đến cảm xúc và hành vi thông qua liên kết với não.Khi bạn đau khổ, các sứ giả hóa học mang tín hiệu từ não đến ruột. Đường ruột đôi khi phản ứng với những tín hiệu này bằng các triệu chứng thể chất, bao gồm tiêu chảy, buồn nôn hoặc táo bón.Liên kết này hoạt động theo cả hai cách. Nếu bạn có vấn đề về tiêu hóa hoặc các vấn đề về GI khác, bạn có thể gặp các triệu chứng tâm lý và mắc hội chứng ruột kích thích (IBS) hoặc các tình trạng liên quan có liên quan đến việc tăng nguy cơ lo lắng và các triệu chứng tâm trạng khác.1.1 Dấu hiệu nhận biết IBSNếu bạn thường xuyên bị tiêu chảy khi gặp nạn, có thể nên loại trừ IBS. Tình trạng phổ biến này có thể khiến bạn dễ bị tiêu chảy khi cảm thấy lo lắng. Các chuyên gia không chắc chắn chính xác nguyên nhân gây ra nó nhưng lo lắng và căng thẳng là những yếu tố gây bùng phát IBS.Một số chuyên gia tin rằng những người phát triển IBS có thể có đại tràng quá nhạy cảm. Sự nhạy cảm này làm tăng khả năng bị các triệu chứng GI khi ăn những loại thực phẩm cụ thể hoặc lo lắng hoặc đau khổ về cảm xúc khác.Nhiều người có cả lo lắng và IBS. Trong thực tế, nguồn nghiên cứu tin cậy nhất gợi ý rằng, IBS thường đồng xảy ra với lo âu và trầm cảm. Sống chung với một trong hai tình trạng này có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh kia và ảnh hưởng đến các triệu chứng bạn đã có. Nói cách khác, giống như bạn có thể gặp phải tình trạng đau khổ về GI gia tăng do lo lắng, việc sống chung với IBS có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng tâm trạng và cảm xúc.
IBS thường đồng xảy ra với lo âu và trầm cảm ở người mắc phải
1.2 Các dấu hiệu phổ biến của IBSĐau và khó chịu ở bụng không biến mất hoặc tiếp tục tái phát. Co thắt dạ dày. Tăng ga. Tiêu chảy, táo bón hoặc tiêu chảy và táo bón xen kẽ. Các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn khi bạn hút thuốc, uống nhiều caffeine hoặc ăn một số loại thực phẩm, bao gồm sữa, rượu vang đỏ hoặc lúa mì. Nếu bạn có những triệu chứng này trong ba tháng hoặc lâu hơn, bạn có thể bị IBS.Nhận được sự giúp đỡ để điều trị lo lắng có thể tạo ra sự khác biệt lớn về cả các triệu chứng tinh thần và thể chất. Nói chuyện với chuyên gia sức khỏe tâm thần là một bước đầu tiên và tốt nhất. Chuyên gia trị liệu có thể giúp bạn tìm ra phương pháp điều trị phù hợp nhất với nhu cầu hiện tại cho dù đó là liệu pháp hay kết hợp giữa liệu pháp và thuốc. Một số người trải qua các triệu chứng GI và lo lắng hoặc trầm cảm nhận thấy rằng thuốc chống trầm cảm giúp giải quyết cả hai nhóm triệu chứng.Một số thay đổi về lối sống cũng có thể giúp bạn kiểm soát các triệu chứng lo lắng. Một số mẹo đặc biệt hữu ích đối với bệnh tiêu chảy và các vấn đề về dạ dày khác bao gồm:Tránh rượu và thuốc lá. Giảm caffeine tiêu thụ. Giữ nướcĂn một chế độ ăn uống cân bằng bao gồm ngũ cốc nguyên hạt, protein nạc, trái cây và rau. Nhận tập luyện thường xuyênĐiều quan trọng là bạn phải biết cách đối phó với lo lắng và căng thẳng khi trải qua Nếu bạn đang làm việc với một nhà trị liệu, họ có thể giúp bạn khám phá các phương pháp đối phó.
2. Biện pháp xử lý nhanh chóng và khẩn cấp khi tiêu chảy
Khi bạn bắt đầu cảm thấy bụng quặn lên (hoặc trước cả khi bạn trải qua cơn đau thắt đầu tiên), các chiến lược sau có thể giúp:Hãy dành một vài phút để thở. Thở chậm và sâu có thể giúp giảm lo lắng và làm dịu dạ dày.Đi bộ nhanh, ngắn.Nếu bạn không thể ra ngoài, hãy thử một số động tác kéo giãn trong nhà, yoga hoặc thiền.Hãy thử một bài tập thư giãn .Hãy thử một kỹ thuật nối đất. Nếu sự lo lắng có xu hướng khiến bạn khó tập trung vào những gì đang xảy ra xung quanh thì các kỹ thuật căn bản có thể giúp bạn bình tĩnh hơn.Tăng cường tự chăm sóc bản thân hoặc phân chia trách nhiệm với mọi người xung quanh.
Một số động tác kéo giãn trong Yoga có thể giúp bạn trải qua cơn đau thắt đầu tiên
3. Khi nào đến gặp bác sĩ?
Trao đổi với chuyên gia y tế có thể hữu ích nếu bạn gặp phải vấn đề lo lắng và tiêu hóa, nhưng bạn nên đến gặp nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe nếu thay đổi lối sống dường như không cải thiện các triệu chứng.Bạn cũng nên tới gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn hoặc không biến mất sau vài tuần. Bị tiêu chảy vào ban đêm. Phân có máuĐi tiêu và khí không làm giảm đau hoặc chuột rút. Khó nuốt. Cơ thể bị giảm cân. Nôn mửa mà không có lý do rõ ràng. Chuyên gia y tế có thể giúp xác định nguyên nhân gây ra các triệu chứng trên và đưa ra các đề xuất điều trị, bao gồm bất kỳ thay đổi chế độ ăn uống nào có thể giúp giảm các triệu chứng.Nên nói chuyện với bác sĩ trị liệu nếu bất kỳ triệu chứng nào ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống. Ví dụ, cảm giác sợ hãi và lo lắng có thể ảnh hưởng đến các mối quan hệ, công việc và trường học. Chúng cũng có thể khiến bạn khó ngủ hoặc làm những việc bạn thường làm. Đi kèm với đó là hệ thống trang thiết tân tiến, khi đưa các máy nội soi tiêu hóa ống mềm độ phân giải cao, robot phẫu thuật của Mỹ ít xâm lấn, thời gian hồi phục nhanh vào trong quá trình chữa và điều trị bệnh để mang đến kết quả tốt nhất cho bệnh nhân.
|
vinmec
| 1,335
|
U trực tràng lành tính và ác tính khác nhau ở điểm nào?
Hiện nay tỷ lệ người mắc u trực tràng đang có chiều hướng ngày càng gia tăng do thói quen sinh hoạt không điều độ và ăn uống thiếu khoa học. Bệnh không những gây ra nhiều triệu chứng khó chịu cho bệnh nhân mà thậm chí còn đe dọa đến tính mạng người bệnh nếu u trực tràng phát triển thành thể ác tính.
1. Khái niệm và phân loại u trực tràng
Trực tràng là bộ phận nằm ở phía cuối cùng của ống tiêu hóa đồng thời cũng là cơ quan dễ hình thành khối u nhất. U trực tràng đa phần là lành tính nhưng đôi khi nó cũng tiến triển thành ác tính. Đặc điểm của từng loại như sau:
1.1. U trực tràng lành tính
U trực tràng lành tính tồn tại dưới rất nhiều dạng, ví dụ như:
U ở niêm mạc: thường gặp nhất là polyp trực tràng. Chúng xuất hiện ở bề mặt niêm mạc bên trong trực tràng. Trong trường hợp số lượng polyp nhiều hơn 1 cái, con số lên tới hàng chục thì được gọi là bệnh đa polyp. Phần lớn những polyp này không gây ra triệu chứng đáng kể, nếu có thì sẽ là những biểu hiện như sau:
Chảy máu khi đại tiện: người bệnh đi ngoài phân lẫn máu hoặc máu dính trên giấy vệ sinh. Tuy nhiên đây cũng có thể là dấu hiệu của rách hậu môn hoặc bệnh trĩ;
Thiếu máu: tình trạng chảy máu kéo dài sẽ khiến bệnh nhân bị thiếu máu, cơ thể mệt mỏi;
Polyp nếu có cuống dài và hình thành ở gần hậu môn thì có thể sa ra ngoài cơ quan này khi bệnh nhân đi cầu;
Nếu kích thước của polyp lớn sẽ làm bán tắc ruột.
U ở dưới niêm mạc: hiếm gặp hơn và bắt nguồn từ các tổ chức liên kết như u
xơ, u mỡ, u mạch máu, u cơ, u bạch huyết.
Các dạng u trực tràng lành tính khác như u mỡ, u xơ cũng có thể tiến triển thành bệnh ung thư. Do đó biện pháp điều trị phù hợp nhất đối với trường hợp này đó là thực hiện phẫu thuật loại bỏ khối u. Tuy nhiên cần phải cân nhắc đến các vấn đề liên quan khác như độ tuổi và thể trạng của bệnh nhân trước khi tiến hành phẫu thuật.
1.2. U trực tràng ác tính
Đối với trường hợp u ác tính hay ung thư trực tràng thì tốc độ tăng trưởng của khối u sẽ nhanh hơn, đồng thời nó có thể xâm lấn và lây lan sang những tổ chức mô lân cận, thậm chí là các cơ quan xa ngoài trực tràng khi ở giai
đoạn di căn. Con đường di chuyển của các tế bào ung thư là mạch máu và hệ bạch huyết.
Ở một số bệnh lý nguy cơ phát triển thành ung thư trực tràng là rất cao, điển hình như loét đại tràng lâu ngày, đa polyp, viêm loét trực tràng chảy máu,...
Khi bị ung thư trực tràng, bệnh nhân thường xuất hiện các triệu chứng:
Xuất huyết khi đại tiện, phân nhầy;
Sụt cân nhanh và thiếu máu nghiêm trọng khi ở giai đoạn muộn;
Tắc ruột nếu khối u quá lớn;
Đau bụng nhưng không quá dữ dội;
Rối loạn tiêu hóa: táo bón xen kẽ tiêu chảy;
U trực tràng ác tính khi bước sang giai đoạn muộn sẽ nổi rõ khối u, bệnh nhân thậm chí có thể sờ nắn được. Lúc này cơ thể bệnh nhân có biểu hiện kiệt quệ, xanh xao, thiếu máu, gầy yếu và suy sụp tinh thần,...
2. Nguyên nhân nào dẫn đến u trực tràng?
Dưới đây là một vài nguyên nhân chính gây nên u trực tràng mà nhiều người đang mắc phải:
Liên quan đến yếu tố di truyền: nếu tiền sử gia đình có người đã bị u trực tràng thì những thành viên còn lại cũng có nguy cơ cao bị mắc phải căn bệnh này, nhất là những gia đình có nhiều người bị polyp tuyến;
Thực đơn ăn uống thiếu lành mạnh: bệnh nhân có chế độ dinh dưỡng giàu đạm như thường xuyên ăn thịt và mỡ động vật, đồ ăn chứa nhiều cholesterol, chế biến đồ ăn theo hình thức chiên rán, nướng, hun khói, ăn ít chất xơ chứa trong rau xanh và trái cây tươi,... . ;
Thói quen sinh hoạt độc hại: thường xuyên tiêu thụ rượu bia, thuốc lá và sử dụng chất kích thích. Trong thuốc lá là một chiếc kho thu nhỏ chứa 7000 chất hóa học và 69 chất có khả năng gây hình thành nên các tế bào ung bướu. Những chất độc này gây mất cân bằng trao đổi chất, làm rối loạn quy trình phát triển của tế bào và góp phần làm tăng nguy cơ hình thành khối u;
Những người thừa cân, béo phì cũng thuộc nhóm nguy cơ cao bị u trực tràng so với người có chỉ số cân nặng bình thường;
Mắc các bệnh lý về đại tràng: bệnh viêm mô hạt, viêm loét đại trực tràng, u lành tính nhưng có kích thước lớn cũng có khả năng cao là sẽ tiến triển thành loại u trực tràng ác tính.
3. Làm thế nào để chẩn đoán u trực tràng?
Để đánh giá chính xác vị trí, kích thước, số lượng và tính chất của u trực tràng, bệnh nhân cần thực hiện phương pháp nội soi tiêu hóa. Trong quá trình nội soi, bác sĩ sẽ kết hợp với phương pháp sinh thiết tế bào để xếp loại đó là u lành tính hay ác tính.
Trong trường hợp là u lành ví dụ như polyp trực tràng, bệnh nhân thường được chỉ định phẫu thuật để loại bỏ khối u. Nếu kết quả thể hiện u trực tràng ác tính thì cần vận dụng thêm các phương pháp chẩn đoán chuyên sâu khác. Điều này sẽ giúp bác sĩ đánh giá kỹ hơn về giai đoạn bệnh, mức độ xâm lấn, lây lan của khối u và qua đó xây dựng một phác đồ điều trị hợp lý nhất cho từng trường hợp bệnh cụ thể.
Phương pháp tốt nhất để phát hiện sớm u trực tràng đó là bệnh nhân hãy chủ động thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ thông qua đăng ký tầm soát các bệnh lý ung thư, trong đó có ung thư đường tiêu hóa. Ngoài ra nếu cơ thể bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào thì hãy theo dõi và đi khám sớm để được chẩn đoán chính xác bệnh tình, từ đó áp dụng các biện pháp điều trị can thiệp ngay từ sớm gia tăng tỷ lệ thành công.
|
medlatec
| 1,134
|
Bệnh Alzheimer nặng hơn ở phụ nữ
Một nghiên cứu vừa được công bố trên tạp chí Journal of Clinical and Experimental Neuropsychology (Mỹ), phát hiện tiến trình sụt giảm nhận thức ở phụ nữ mắc bệnh Alzheimer diễn ra nhanh hơn so với những người đàn ông với cùng căn bệnh.
Trong cuộc nghiên cứu, các nhà khoa học Anh phân tích 15 cuộc nghiên cứu đã được công bố trước đây về các bệnh nhân Alzheimer và phát hiện rằng, những người đàn ông thể hiện tốt hơn trong năm bài kiểm tra về các kỹ năng nhận thức so với phụ nữ, ngay cả khi họ đang ở vào cùng giai đoạn của bệnh.
Tuổi tác, trình độ học vấn và mức độ nghiêm trọng của bệnh mất trí nhớ đã không giải thích được sự khác biệt đối với tiến trình suy giảm sức khỏe tinh thần giữa phụ nữ và đàn ông, các nhà nghiên cứu cho biết.
"Không giống như các chứng suy giảm tâm thần liên quan đến quá trình lão hóa bình thường, có một vấn đề gì đó đặc biệt gây bất lợi cho các phụ nữ bị bệnh Alzheimer. Và phụ nữ có nhiều khả năng phát triển bệnh Alzheimer hơn so với đàn ông và sự khác biệt này gia tăng cùng với tuổi tác", Keith Laws, giáo sư tâm lý học tại Trường ĐH Hertfordshire (Anh), người chủ trì cuộc nghiên cứu, cho biết.
"Đã có một số bằng chứng trước đó cho rằng phụ nữ bị bệnh Alzheimer diễn tiến xấu đi nhanh hơn so với nam giới trong các giai đoạn khởi đầu của bệnh. Và điều khác biệt đó có thể đươc giải thích là do ảnh hưởng bởi sự sụt giảm estrogen ở phụ nữ, hoặc có thể do sự duy trì nhận thức tốt hơn ở những người đàn ông đã bảo vệ họ chống lại quá trình diễn tiến bệnh. Tuy nhiên cần tiến hành thêm các cuộc nghiên cứu xa hơn để kiểm tra sự khác biệt về giới tính với bệnh Alzheimer, nhằm xác nhận cụ thể hơn về những phát hiện này", giáo sư Laws nói.
|
medlatec
| 362
|
Cách trị viêm âm đạo dân gian thường áp dụng cho phái nữ ngay tại nhà
Viêm âm đạo là tình trạng bệnh phụ khoa thường gặp nhưng không quá nguy hiểm và có thể khắc phục bằng nhiều biện pháp khác nhau. Bên cạnh điều trị viêm âm đạo bằng y khoa còn có các cách trị viêm âm đạo dân gian lưu truyền rộng rãi, đem lại những hiệu quả nhất định.
Tổng quan về viêm âm đạo
Nguyên nhân dẫn tới viêm âm đạo có thể là do sự xâm nhập của các tác nhân như nấm, vi khuẩn, ký sinh trùng, giảm nồng độ estrogen trong giai đoạn mãn kinh hoặc phản ứng dị ứng gây nên. Khi bị viêm âm đạo, người bệnh sẽ có các biểu hiện như kích ứng, ngứa rát âm đạo, tiểu khó, thay đổi dịch âm đạo một cách bất thường và xuất huyết âm đạo nhẹ.
Việc áp dụng các cách trị viêm âm đạo dân gian sẽ giúp cải thiện triệu chứng của bệnh và ngăn ngừa nguy cơ tiến triển phức tạp hoặc tái phát về sau.
1. Giấm táo - cách trị viêm âm đạo dân gian ít ai biết tới
HIện nay giấm táo được dùng nhiều trong việc bếp núc giúp chế biến, tạo ra những món ăn vô cùng thơm ngon. Bên cạnh công dụng làm tăng hương vị cho bữa ăn, giấm táo còn được ứng dụng trong việc khắc phục triệu chứng viêm âm đạo nhờ tính kháng khuẩn cao. Ngoài ra, nó còn giúp điều chỉnh độ p
H bình thường ở âm đạo và ngăn chặn sự sinh sôi của các vi khuẩn có hại tại bộ phận này.
Có 2 cách trị viêm âm đạo dân gian thường áp dụng đối với giấm táo đó là:
Thêm giấm vào các món ăn được chế biến hàng ngày;
Pha loãng giấm táo vào nước để uống: cho 1- 2 thìa cà phê giấm táo vào 200ml nước ấm, mỗi ngày uống từ 2 - 3 lần. nên uống khi đã ăn no và nếu có nhu cầu tăng hương vị thì có thể cho thêm mật ong vào dung dịch vì mật ong cũng có công dụng kháng khuẩn.
2. Dùng nước muối ấm để ngâm vùng chậu
Một trong những cách chữa viêm âm đạo tại nhà cũng hiệu quả không kém khác đó là ngâm vùng chậu bằng nước muối ấm. Nhờ khả năng sát khuẩn cao, nước muối ấm sẽ giúp tiêu diệt các vi khuẩn có hại và hơi ấm từ nước cũng có tác dụng làm giảm phản ứng sưng tấy ở âm đạo.
Cách thực hiện như sau:
Chuẩn bị một chiếc chậu hoặc bồn sạch và đổ đầy nước ấm vào đó;
Thêm 1 - 2 thìa cà phê muối vào chậu/bồn nước đã chuẩn bị, khuấy đều cho muối tan hết;
Thử nhiệt độ của nước để đảm bảo độ ấm vừa đủ, nước không nên quá nóng hoặc quá nguội;
Dang rộng 2 chân, nhẹ nhàng đặt vùng chậu xuống thau và tiến hành ngâm từ 10 - 15 phút;
Khi ngâm xong, bạn hãy lau khô vùng kín và cơ thể bằng khăn mềm sạch rồi mặc lại quần áo.
Ngoại trừ muối, bạn không được cho bất kỳ loại tinh dầu, hóa chất hoặc xà phòng vào chậu ngâm vì sẽ làm kích ứng vùng da tại âm đạo.
3. Dùng vitamin C chữa viêm âm đạo tại nhà
Vitamin C có tác dụng giảm độ p
H và phòng ngừa hiện tượng kích ứng âm đạo. Khoa học đã chứng minh dùng vitamin C theo dạng viên nén sẽ giúp duy trì sự cân bằng vi sinh trong âm đạo cũng như ngăn ngừa tình trạng nhiễm khuẩn tái phát ở cơ quan này.
Tuy rằng nồng độ axit trong vitamin C không quá cao nhưng nếu dùng với liều lượng thích hợp thì vẫn có thể cân bằng độ p
H trong môi trường âm đạo. Điều này có tác dụng kìm hãm sự phát triển của các vi khuẩn có hại ở âm đạo.
Ngoài ra, bạn hoàn toàn có thể bổ sung vitamin C thông qua thực phẩm trong chế độ ăn hàng ngày hoặc dùng thực phẩm chức năng theo lời khuyên của bác sĩ chuyên khoa.
4. Điều trị viêm âm đạo bằng tinh dầu cây trà
Đặc tính của tinh dầu cây trà đó là kháng nấm và kháng khuẩn mạnh mẽ. Vì vậy nguyên liệu này thường được ứng dụng trong chữa trị tình trạng viêm nhiễm vùng kín ngay tại nhà. Khi sử dụng bạn cần pha loãng tinh dầu cây trà trong dầu nền ví dụ như dầu hạnh nhân, dầu dừa hoặc dầu olive. Không nên dùng tinh dầu cây trà chưa được pha loãng vì nó sẽ làm bỏng những vùng da non.
Cách trị viêm âm đạo dân gian theo phương pháp dùng tinh dầu cây trà:
Nhỏ 5 - 10 giọt tinh dầu cây trà trộn cùng 30ml dầu nền;
Ngâm băng vệ sinh dạng ống (tampon) vào hỗn dịch trên rồi từ từ nhét vào âm đạo;
Sau khoảng 1 giờ, bạn hãy lấy tampon ra khỏi âm đao. Nếu trong quá trình thực hiện bạn nhận thấy có cảm giác kích ứng hay khó chịu thì hãy lấy tampon ra ngay lập tức;
Phương pháp này nên thực hiện từ 2 - 3 lần/ngày, tuyệt đối không để tampon trong âm đạo qua đêm.
Lưu ý: có những trường hợp bị dị ứng với loại tinh dầu này. Vì vậy trước khi thực hiện phương pháp nêu trên, bạn hãy pha loãng tinh dầu và bôi một ít lên cổ tay để kiểm tra khả năng dị ứng. Sau 24 - 48 giờ mà không có biểu hiện phản ứng nào bất thường thì bạn có thể áp dụng được cách này.
5. Sử dụng lá trầu không để chữa viêm phụ khoa
Tương tự như tinh dầu cây trà, lá trầu không có tác dụng khử mùi, kháng viêm và sát trùng vết thương rất hiệu quả nên cũng hay được dùng trong cải thiện vấn đề viêm nhiễm âm đạo. Đặc biệt lá trầu không được cho là khá lành tính đối với niêm mạc ở vùng kín.
Lá trầu không có thể được dùng theo cách rửa trực tiếp hoặc xông hơi. Các bước tiến hành như sau:
Rửa sạch và ngâm từ 5 - 10 lá trầu không với nước muối loãng;
Cho lá trầu vào nồi chứa 2 lít nước, đun sôi trong 15 phút;
Tắt bếp, đổ nước lá ra thau nhỏ, thêm một chút muối vào nước và dùng để xông hơi vùng kín;
Sau khi xông xong và nước đã nguội, bạn có thể dùng nước này để rửa bên ngoài vùng kín, không thụt rửa sâu vào bên trong;
Nên thực hiện khoảng 2 - 3 lần/tuần cho tới khi khỏi viêm.
Trong quá trình xông hơi nên giữ một khoảng cách vừa đủ để tránh nguy cơ bị bỏng rát vùng kín. Không nên sử dụng liên tục nước lá trầu không để rửa âm đạo hàng ngày vì sẽ làm mất cân bằng độ p
H.
Những cách trị viêm âm đạo dân gian nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Trước khi áp dụng bạn nên đi khám để biết được tình trạng viêm nhiễm phụ khoa của bản thân và tham khảo ý kiến của bác sĩ khi muốn thử tại nhà. Nếu đã kết hợp điều trị y khoa và các phương pháp trên theo thời gian được chỉ định mà tình trạng viêm âm đạo vẫn không được cải thiện thì hãy tái khám để được xác định nguyên nhân và đổi sang biện pháp khác phù hợp hơn.
|
medlatec
| 1,279
|
Chữa viêm họng ở phụ nữ mang thai
Trả lời:
Mang thai là niềm hạnh phúc nhất mà người phụ nữ nào cũng mong muốn được trải qua, tuy nhiên cùng với đó, người phụ nữ sẽ mắc phải nhiều triệu chứng khó chịu như buồn nôn, kém ăn; sức đề kháng kém cũng dễ dẫn đến một số bệnh viêm viêm họng,… Chữa viêm họng ở phụ nữ mang thai thế nào cho an toàn và hiệu quả.
Súc miệng nước muối loãng giúp chữa viêm họng hiệu quả, an toàn
Viêm họng là bệnh mà khi đó họng, hầu bị viêm. Trong phần lớn các trường hợp viêm họng thì thường có triệu chứng cổ họng người bệnh sưng, đỏ, đau rát và có thể kéo dài.
Súc miệng nước muối loãng ấm rất tốt cho những người bị viêm họng, giúp họng được vệ sinh sạch sẽ ngăn sự xâm nhập của các vi khuẩn, vi rút. Chị nên súc họng sạch sẽ sau khi ăn và trước khi đi ngủ để đảm bảo vệ sinh vùng khoang miệng, họng.
Một bài thuốc được rất nhiều người áp dụng để trị viêm họng đó là ngậm chanh mật ong. Chanh rửa sạch, thái mỏng trộn thêm một chút mật ong hấp vào nồi cơm lúc đang sôi; sau đó mang ra ngậm. Tác dụng chanh mật ong rất tuyệt vời, sẽ giúp chị mất dần cảm giác ngứa rát ở cổ họng. Hơn nữa bài thuốc này rất an toàn với những phụ nữ mang bầu.
|
thucuc
| 255
|
Các dấu hiệu thai 12 tuần khỏe mạnh mẹ cần lưu ý
Sự biến đổi của thai kỳ luôn là sự quan tâm hàng đầu của những bà mẹ và gia đình của họ. Một thai nhi khỏe mạnh tại những thời kỳ khác nhau luôn có những đặc điểm riêng biệt và dựa vào đó, người mẹ và bác sĩ có thể nắm được sức khỏe của bé. Trong đó, những dấu hiệu thai 12 tuần khỏe mạnh rõ ràng và dễ thấy nhất là gì?
1. Thay đổi của mẹ khi mang thai
Mang thai ở tháng thứ 3, cơ thể của người mẹ bắt đầu có những thay đổi dễ dàng quan sát bằng mắt thường. Bởi vì đây là khoảng thời gian kết thúc quá trình tam cá nguyệt đầu của thai kỳ. Sau 3 tháng đầu, mẹ và bé sẽ chuyển sang giai đoạn mới của quá trình mang thai.
Ở tuần thứ 12 này, cơ thể thai phụ sẽ dần có những đặc điểm như kích thước vòng 2 lớn trông thấy, thay đổi về vị giác và có những cảm xúc thất thường. Trong khoảng thời gian này, các mẹ có thể quan sát rõ ràng sự lớn lên từng ngày của thai nhi trong bụng trong gương và bắt đầu cảm nhận rõ ràng sự sống bên trong cơ thể. Vì vậy, tốt hơn hết các mẹ nên chuẩn bị những chiếc quần thun co giãn ở bụng để tạo cảm giác thoải mái cho cả mẹ và bé.
Ngoài những thay đổi về kích thước bụng, lượng hóc - môn trong cơ thể thai phụ dần ổn định hơn so với trước, vị trí tử cung sẽ lệch ra khỏi xương chậu và có xu hướng di chuyển lên trên. Lúc này, người mang thai sẽ có sự thay đổi chung sau đây:
Cảm giác buồn nôn giảm rõ rệt so với những tuần đầu tiên của thai kỳ do lượng hóc - môn HCG (Human Chorionic Gonadotropin) không còn cao và dẫn trở nên ổn định hơn. Tuy nhiên, trong vài trường hợp vẫn sẽ có người có cảm giác buồn nôn như trước và kéo dài cho đến hết thời gian mang thai.
Kích thước thai nhi dần trở nên lớn hơn nên tử cung của người mẹ cũng giãn nở tương ứng.
Số lần đi ngoài sẽ giảm do tử cung không còn đè mạnh lên bàng quang.
Sắc tố da xuất hiện tại những khu vực như trán, môi trên và trên xương gò má.
2. Những dấu hiệu về thai nhi
Trong khoảng thời gian mang thai ở tuần 12, tâm lý và sinh lý của người mẹ sẽ ít nhiều có sự thay đổi nhưng các dấu hiệu cho thấy mẹ khỏe mạnh tương đối sẽ thấy và dễ theo dõi. Vậy những thai nhi có thay đổi như thế nào và có gì khác so với khoảng thời gian trước.
2.1. Dấu hiệu thai 12 tuần khỏe mạnh
Đầu tiên, để nhận biết một thai nhi có khỏe mạnh hay không, thường quan tâm đến chỉ số cân nặng và kích thước. Các số liệu về cân nặng trong quá trình mang thai sẽ giúp cả mẹ và bác sĩ nắm rõ sự phát triển của thai nhi và nhanh chóng phát hiện được những bất thường nếu có.
Thông thường, thai nhi khỏe mạnh ở tuần thứ 12 sẽ có cân nặng khoảng 14 - 23 gam và có chiều dài cơ thể khoảng 5.4 - 7.6 cm. Bằng cách siêu âm và theo dõi thông qua cân nặng, người mẹ sẽ biết được con mình có đang phát triển bình thường so với tiêu chuẩn hay không, từ đó có những thay đổi hướng đến tích cực hơn.
Lúc này, nếu siêu âm, các mẹ có thể thấy các ngón tay, ngón chân đã được tách rời nhau và bắt đầu hình thành móng tay, móng chân. Hai mắt của bé có xu hướng di chuyển lại gần nhau hơn và các cơ quan bắt đầu phát triển như: bàng quang, thận đã bắt đầu hình thành nước tiểu,… Mặc dù lúc này mẹ chưa cảm nhận thấy được cử động của thai, nhưng bé có thể cảm nhận được những âm thanh từ mẹ nên hãy tích cực nói chuyện với bé nhé.
2.2. Dấu hiệu thai bất thường
Dấu hiệu bất thường chủ yếu phát hiện qua hình ảnh siêu âm ở tuần thai này như:
Tăng khoảng sáng sau gáy.
Thai vô sọ.
Không có xương sống mũi, bàn tay nắm.
Bất thường về dây rốn, bánh nhau.
Không thấy cử động của thai,...
Ngoài sự bất thường về hình thái khi siêu âm , còn có thể thấy bất thường của thai thông qua xét nghiệm sàng lọc nhiễm sắc thể.
3. Cách để mẹ bầu khỏe mạnh trong thời gian tới
Quá trình mang thai mang đến niềm vui cho nhiều gia đình nhưng cũng có nhiều bất tiện đối với cơ thể của phụ nữ. Để khỏe mạnh và tự tin hơn bao giờ hết trong khoảng thời gian này, mẹ bầu cần nắm ngay những mẹo nhỏ sau đây:
Không mặc quần bó sát hoặc ôm cơ thể nhiều do trong lúc này, cơ thể cần nhiều sự thoải mái để dễ vận động cũng như không làm gián đoạn quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
Ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho mẹ và bé. Mẹ bầu không nên ăn nhiều thức ăn nhanh hoặc đồ kém chất lượng, không lành mạnh.
Theo dõi và khám thai định kỳ đầy đủ để kịp thời phát hiện dấu hiệu bất thường nếu có của thai nhi.
Tìm hiểu thông tin về quá trình mang thai và tham gia các khóa chia sẻ để hiểu thai nhi hơn, từ đó tạo môi trường để thai nhi phát triển tốt.
Bài viết trên hy vọng đã cung cấp đầy đủ các thông tin về những dấu hiệu thai 12 tuần khỏe mạnh cho mẹ bầu. Ngoài những thông tin trên, các mẹ cần bổ sung thêm cho mình nhiều kiến thức cơ bản cần thiết khác để quá trình mang thai của mình trở nên an toàn và đầy đủ sức khỏe cho cả mẹ và bé.
|
medlatec
| 1,036
|
5 cách giảm axit dạ dày dễ thực hiện, hiệu quả cao
Axit dạ dày cao và dư thừa có thể gây trào ngược dạ dày thực quản, khiến bạn luôn trong tình trạng đầy bụng, ợ hơi, nghẹn cổ họng,… Vậy làm sao để cải thiện và khắc phục hiện tượng này? Dưới đây là 5 cách giảm axit dạ dày cực kỳ đơn giản mà hiệu quả, cùng tham khảo và áp dụng ngay nhé!
1. Tại sao phải giảm axit dạ dày?
Trước khi thực hiện các cách giảm axit dạ dày thì bạn cần hiểu được tầm quan trọng của việc giảm axit dạ dày. Theo đó, một người khỏe mạnh bình thường thì axit dạ dày sẽ nằm trong khoảng 0,0001 - 0,001 mol/l, độ p
H khoảng 3 - 4. Lúc này, quá trình tiêu hóa và phân hủy thức ăn diễn ra thuận lợi, giúp cơ thể có thể hấp thu tối đa dưỡng chất. Đặc biệt, lượng axit dạ dày này còn có tác dụng tiêu diệt các vi khuẩn có hại, giúp bảo vệ hệ tiêu hóa tối ưu. Tuy nhiên, ở một số người, vì nhiều nguyên nhân mà axit dạ dày tăng cao và dư thừa. Chúng ăn mòn dạ dày và gây ra hiện tượng trào ngược dạ dày thực quản với các triệu chứng như: Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng, sau khi ăn có thể ợ thức ăn lên miệng. Đầy bụng, sôi bụng. Tiêu chảy hoặc táo bón. Nước tiểu sẫm màu. Hôi thở có mùi (hôi miệng). Mệt mỏi, suy nhược, mất ngủ. Da dễ bị kích ứng (nổi mụn, vẩy nến, chàm,…). Tinh thần căng thẳng, khó tập trung, giảm trí nhớ. Các triệu chứng này kéo dài không chỉ ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày, chất lượng cuộc sống mà còn tiềm ẩn nhiều biến chứng cho sức khỏe. Chẳng hạn như niêm mạc dạ dày bị viêm loét, thủng dạ dày, ung thư dạ dày,… Do đó, việc áp dụng các cách giảm axit dạ dày là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe.2. Top 5 cách giảm axit dạ dày đơn giản, hiệu quả
Bạn có thể làm giảm axit dạ dày bằng cách thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt, cụ thể như sau. Cách giảm axit dạ dày bằng mật ong
Nếu sử dụng đúng cách thì mật ong được xem là “thần dược” của sức khỏe. Và bạn hoàn toàn có thể làm giảm lượng axit trong dạ dày bằng mật ong theo cách sau: Mỗi sáng và mỗi tối trước ăn khoảng 15 phút, bạn hãy ngậm và nuốt một thìa mật ong nguyên chất, sau đó uống thêm một cốc nước ấm. Ngoài ra, bạn cũng có thể pha 2 thìa mật ong nguyên chất với một cốc trà hoa cúc rồi uống, mỗi ngày uống khoảng 3 lần. Các vitamin C, E cùng hàm lượng kẽm, magie,… có trong mật ong sẽ giúp nồng độ axit trong dạ dày được cân bằng. Nhờ đó, giảm tình trạng trào ngược axit dạ dày thực quản hiệu quả. Giảm axit dạ dày bằng gừng hoặc nghệMột cách giảm axit dạ dày khác được nhiều người áp dụng là sử dụng gừng hoặc nghệ. Với gừng, bạn có thể ngâm trong nước trà ấm rồi uống hoặc đơn giản là ăn trực tiếp 2 - 3 lát gừng mỗi ngày. Gừng không chỉ có tác dụng giảm axit dạ dày mà còn kháng viêm, giảm đau, cải thiện các triệu chứng trào ngược một cách tích cực. Với nghệ, bạn hãy trộn 120g tinh bột nghệ với 60g mật ong nguyên chất rồi vo thành từng viên có kích cỡ bằng hạt bắp. Mỗi ngày, bạn sẽ ăn 3 lần, mỗi lần 3 viên. Bằng cách này, hoạt chất curcumin trong nghệ và dưỡng chất trong mật ong sẽ phát huy tác dụng trung hòa axit dạ dày, bảo vệ niêm mạc dạ dày và ngăn ngừa trào ngược. Cách giảm axit dạ dày bằng baking soda
Baking soda còn được gọi là muối nở hay bột nở. Đây là nguyên liệu được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp thực phẩm. Đặc biệt, bạn cũng có thể dùng baking soda để trung hòa dịch vị axit trong dạ dày. Theo đó, bạn sẽ pha 1 thìa baking soda với 200ml nước lọc rồi uống. Thời điểm uống tốt nhất là cách bữa ăn từ 1 - 2 giờ. Mỗi ngày uống khoảng 3 - 4 lần, không được uống nhiều hơn. Lưu ý là trẻ em dưới 12 tuổi và người có bệnh nền (bệnh tim mạch, cao huyết áp) thì không nên áp dụng cách này.
Thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn uốngĐây không chỉ là cách giảm axit dạ dày mà còn là biện pháp giúp gia tăng đề kháng, bảo vệ sức khỏe toàn diện.
Hạn chế tiêu thụ rượu bia, thức uống có cồn. Thậm chí, bạn nên nói không với các loại thức ăn uống này nếu axit dạ dày cao và thường xuyên bị trào ngược. Tránh xa thuốc lá vì trong thuốc lá có chứa nicotin và các chất độc hại, vừa làm tăng axit dạ dày, vừa ảnh hưởng đến các cơ quan, bộ phận khác trong cơ thể.
Nhai kẹo cao su để kích thích tuyến nước bọt hoạt động, gia tăng lượng nước bọt trong miệng, khắc phục tình trạng ợ hơi, ợ chua hiệu quả. Bổ sung rau xanh, trái cây, sữa chua, phô mai,… trong chế độ ăn uống hàng ngày.
Giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ, thoải mái; tránh xa suy nghĩ tiêu cực, lo âu, căng thẳng vì khi tâm trạng không tốt thì cơ thể sẽ tăng tiết axit dạ dày và gây rối loạn tiêu hóa. Ngủ đúng giờ và ngủ đủ giấc vì khi ngủ, cơ thể sẽ tiết ra hormone giảm căng thẳng, tác động tích cực đến dạ dày nói riêng và hệ tiêu hóa nói chung. Khi ngủ, nên gối cao đầu và nằm nghiêng sang trái để tránh gây áp lực lên dạ dày cũng như hạn chế tình trạng trào ngược.
Đi thăm khám và điều trị
Nếu đã áp dụng các cách giảm axit dạ dày nói trên mà tình trạng vẫn không cải thiện, bạn nên đi khám càng sớm càng tốt. Bác sĩ sẽ kiểm tra, chẩn đoán và có hướng điều trị phù hợp, hiệu quả.
ngay từ hôm nay.
|
medlatec
| 1,081
|
[Giải đáp thắc mắc] Cắt trĩ bao lâu thì hết dịch?
Cắt trĩ bao lâu thì hết dịch là thắc mắc của không ít bệnh nhân sau khi bước ra từ phòng phẫu thuật. Để hiểu hơn về hiện tượng chảy dịch sau mổ trĩ cũng như giải đáp được thắc mắc trên, các bạn cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây:
Sau phẫu thuật cắt trĩ, hiện tượng chảy dịch là bình thường do cơ thể tiết ra huyết tương (lớp dịch có màu vàng nhẹ) để hình thành một bức tường bảo vệ khu vực vừa tổn thương tránh lại sự xâm nhập của bụi bẩn và vi khuẩn có thể gây nên tình trạng nhiễm trùng. Dịch sau cắt trĩ thông thường sẽ xuất hiện từ 3 ngày cho tới khoảng 2 tuần, tuy nhiên việc hết dịch nhanh hay chậm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau, cụ thể:
1. Cắt trĩ bao lâu thì hết dịch phụ thuộc vào phương pháp phẫu thuật
Ngày nay có rất nhiều các phương pháp cắt trĩ như phẫu thuật Milligan Morgan, phẫu thuật cắt trĩ bằng Laser hay phương pháp cắt trĩ Longo… Tùy vào tình trạng bệnh lý của người bệnh mà các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp can thiệp khác nhau và ở mỗi phương pháp này cũng có mức độ xâm lấn, chi phí và quy trình không giống nhau. Tuy nhiên với những ưu điểm nổi bật như không đau, thời gian thực hiện nhanh chóng, người bệnh không mất quá nhiều sức, mau lành, nằm viện ngắn, phục hồi tốt…thì phẫu thuật cắt trĩ Longo được đánh giá là tối ưu trong điều trị trĩ hiện nay. Chính vì thế mà cũng rút ngắn thời gian chảy dịch sau mổ, giúp người bệnh nhanh chóng quay trở lại cuộc sống bình thường.
Cắt trĩ bao lâu thì hết dịch phụ thuộc vào phương pháp phẫu thuật
2. Phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý
Người bệnh phẫu thuật cắt trĩ ở giai đoạn 3 sẽ hồi phục nhanh hơn, thời gian chảy dịch cũng như lượng dịch chảy sẽ không nghiêm trọng những người để trĩ sa nặng sang giai đoạn 4 rồi mới tiến hành cắt bỏ. Ngoài ra nếu trĩ mà đi kèm với nhiều bệnh lý khác như rò hậu môn, viêm loét hậu môn… thì việc xử lý và công tác hồi phục hậu phẫu cũng mất thời gian hơn rất nhiều.
3. Phụ thuộc vào chuyên môn bác sĩ
Chuyên môn của bác sĩ đóng vai trò không nhỏ trong việc trả lời thắc mắc cắt trĩ bao lâu thì hết dịch. Với những bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm, từng thực hiện hàng ngàn ca phẫu thuật trĩ lớn nhỏ, được đào tạo chuyên khoa để xử lý các bệnh về tiêu hóa…thì việc phẫu thuật sẽ diễn ra chính xác, nhanh chóng. Từ đó cũng rút ngắn được thời gian chảy dịch hậu môn sau mổ ở người bệnh.
4. Phụ thuộc vào quá trình chăm sóc hậu phẫu
Quá trình chăm sóc sau mổ vô cùng quan trọng, đặc biệt là kỹ thuật vệ sinh vết mổ. Nếu vệ sinh hoặc chăm sóc sai cách, vết mổ sẽ rất dễ bị rách, bị hở, khiến dịch chảy nhiều hơn, nguy hiểm hơn là có thể bị vi khuẩn xâm nhập dẫn tới nhiễm trùng, biến chứng
Cắt trĩ bao lâu thì hết dịch phụ thuộc rất nhiều vào quá trình chăm sóc hậu phẫu
Như vậy, để giải đáp thắc mắc cắt trĩ bao lâu thì hết dịch cần căn cứ vào tất cả các yếu tố trên. Nếu người bệnh lựa chọn bệnh viện uy tín, có đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm cùng trang thiết bị hiện đại, tối tân thì dịch sau phẫu thuật trĩ sẽ ít, thời gian hồi phục nhanh hơn.
6. Hướng dẫn cách chăm sóc sau mổ trĩ để nhanh hết dịch
6.1. Chăm sóc vết mổ đúng cách để không phải lo lắng cắt trĩ bao lâu thì hết dịch
– Luôn giữ vết mổ khô thoáng, sạch sẽ
– Nếu vết thương bị ướt thì cần sử dụng băng gạc, khăn mềm thấm nhẹ để vết thương khô, tránh để khu vực vết mổ ẩm ướt, sẽ rất dễ nhiễm khuẩn
– Sau mổ trĩ nên sử dụng các loại thuốc giúp đi vệ sinh dễ dàng, tuyệt đối không dặn mạnh có thể dẫn đến bục vết mổ
– Vệ sinh hậu môn nhẹ nhàng bằng khăn ấm, có thể sử dụng thêm thuốc sát trùng để đảm bảo (tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng)
6.2. Chế độ ăn uống, sinh hoạt để nhanh khỏi, không cần băn khoăn cắt trĩ bao lâu thì hết dịch
– Sử dụng thực phẩm mềm, dễ tiêu như cháo, súp, hoa quả tốt cho hệ tiêu hóa (chuối, thanh long, đu đủ…)
Sau mổ nên sử dụng thực phẩm mềm, dễ tiêu như cháo, súp, hoa quả tốt cho hệ tiêu hóa
– Uống đủ 1,5 đến 2 lít nước mỗi ngày giúp làm mềm phân
– Sử dụng quần lót thấm hút, rộng rãi để đảm bảo vết mổ luôn trong tình trạng khô thoáng và thoải mái nhất
– Hạn chế các vận động mạnh như chạy, chơi thể thao đòi hỏi sức, chỉ nên đi bộ hoặc tập những bài tập yoga, dưỡng sinh nhẹ nhàng
– Tập thói quen đi đại tiện ngày/ 1 lần vào 1 khung giờ nhất định, tuyệt đối không nhịn đi ngoài tránh mất phản xạ đại tiện
– Tuyệt đối không bê đồ nặng, tránh gây áp lực lên vùng hậu môn, trực tràng
– Không ngồi tại một chố quá lâu, thông thường ngồi 1 tiếng thì nên đứng dậy đi lại khoảng 5 đến 10p để giải tỏa vùng áp lực từ hông xuống hậu môn
– Kiêng rượu bia, các chất kích thích, đồ ăn cay nóng và các thực phẩm có thể dẫn đến táo bón
– Uống thuốc theo đơn và tái khám theo lịch hẹn với bác sĩ khi có chỉ định.
7. Kết luận
Trên đây là giải đáp thắc mắc cho câu hỏi cắt trĩ bao lâu thì hết dịch đồng thời hướng dẫn cách chăm sóc chuẩn sau mổ trĩ giúp tránh các biến chứng có thể xảy ra, giúp người bệnh nhanh phục hồi và sớm quay trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường. Lời khuyên cho những bệnh nhân mắc trĩ là nên đến các bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để thăm khám khi nhận thấy những dấu hiệu trĩ ban đầu như đau rát, ngứa ngáy hậu môn, đi ngoài ra một chút máu tươi thấm trên giấy vệ sinh…để được chẩn đoán và điều trị ngay từ giai đoạn sớm, tránh trì hoãn có thể chuyển sang cấp độ nặng, phải mổ đau đớn và đối mặt với nhiều hệ lụy nghiêm trọng hơn.
|
thucuc
| 1,184
|
Công dụng thuốc Barivir
Barivir là thuốc kháng virus được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý viêm gan, hoạt động bằng cách ngăn chặn hoặc giảm số lượng virus gây viêm gan trong cơ thể để giúp gan được hồi phục. Tuy nhiên, bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định từ phía chuyên gia để đảm bảo an toàn đối với sức khỏe.
1. Thuốc Barivir có tác dụng gì?
Thuốc Barivir 500 hoặc Barivir 400 có chứa thành phần chính là Ribavirin hàm lượng 500mg hoặc 400 mg. Đây là hoạt chất thường được sử dụng kết hợp với một số thuốc kháng virus khác (như sofosbuvir, interferon) trong điều trị bệnh lý viêm gan C mạn tính (bệnh truyền nhiễm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến gan).Viêm gan siêu vi C là nguyên nhân gây một số vấn đề về gan như xơ gan hoặc nghiêm trọng hơn là ung thư gan. Cơ chế hoạt động của thuốc là ngăn chặn hoặc giảm số lượng virus gây viêm gan C bên trong cơ thể, từ đây giúp gan được hồi phục trong thời gian sớm nhất.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Barivir
2.1. Chỉ định. Thuốc Barivir được chỉ định điều trị cho những trường hợp như sau:Bệnh nhân mắc viêm gan siêu vi A, B và cả C.Sử dụng thuốc trong điều trị bệnh cúm (influenza) sẽ giúp rút ngắn đợt ốm do cúm nhưng thuốc không đặc hiệu đối với virus cúm B.Barivir cũng hiệu quả trong một số bệnh nhiễm virus khác như trẻ em bị quai bị, thủy đậu, sởi, virus hợp bào đường hô hấp.Hỗ trợ điều trị bệnh Herpes Zoster/ Simplex.2.2. Chống chỉ định. Không sử dụng thuốc Barivir cho bệnh nhân bị suy thận nặng (Cl. Cr < 30m. L/phút) và người thiếu máu mạn tính (Hb < 10g/dl), phụ nữ mang thai hoặc mẫn cảm với thành phần của thuốc.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Barivir
3.1. Liều dùng. Bạn có thể tham khảo liều dùng Barivir cho người lớn như sau:Bệnh nhân mắc viêm gan A: Sử dụng với liều 800mg/ngày, chia ra nhiều lần dùng trong thời gian từ 10 - 14 ngày.Bệnh nhân mắc viêm gan B & C: Sử dụng với liều 800 - 1200 mg/ngày, chia 3 - 4 lần uống/ngày và sử dụng trong thời gian từ 6 tháng - 1 năm.Bệnh nhân mắc Herpes zoster/simplex: Sử dụng với liều 800 - 1200 mg/ngày, chia 3 - 4 lần uống/ngày, sử dụng trong thời gian từ 7 - 10 ngày.Dự phòng tái phát Herpes sinh dục: Sử dụng với liều 400 mg/ngày, chia 1 - 2 lần và dùng trong 6 tháng.Với trẻ em, việc sử dụng Barivir cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ.3.2. Cách dùng. Barivir được sử dụng quá đường uống nên bạn sử dụng nhiều nước để hạn chế tối đa những tác dụng phụ có thể mắc phải.Người dùng nên sử dụng thuốc ở khoảng cách đều nhau và cố định tại một thời điểm trong ngày để đạt hiệu quả tốt nhất.
4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Barivir
Trong quá trình sử dụng Barivir, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Thiếu máu tán huyết nhẹ hoặc rối loạn tiêu hóa, TKTW.Ðau cơ, buồn nôn, mệt mỏi và mẩn ngứa (thường sẽ hồi phục sau khi ngưng điều trị).Bệnh nhân có thể có dấu hiệu tăng bilirubin, acid uric huyết thanh.
5. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của dược chất có trong Barivir hoặc làm tăng nguy cơ mắc phải một số tác dụng phụ. Do đó, để tránh tình trạng này, các bạn nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc điều trị bạn đang sử dụng (gồm các loại thuốc kê đơn, không kê đơn, thảo dược, vitamin), tình trạng sức khỏe hiện tại để có được chỉ định chính xác nhất. Nếu như phát hiện tương tác thuốc xảy ra, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cách điều chỉnh thuốc sao cho phù hợp.
6. Thận trọng khi dùng Barivir
Trong quá trình sử dụng Barivir, bệnh nhân cần chú ý một số vấn đề sau:Đối với bệnh nhân mắc thiếu máu tiến triển cần ngưng sử dụng thuốc trong vòng 2 tuần. Sau đó, nếu bệnh thiếu máu được cải thiện, bạn có thể tiếp tục sử dụng Barivir.Thận trọng khi dùng thuốc người bị xơ gan, suy thận, có tiền sử bệnh tim mạch, khó thở, huyết áp cao, tiểu đường, rối loạn tuyến tụy.Ribavirin có thể làm chậm tăng trưởng và tăng cân ở trẻ em nên chỉ dùng thuốc khi được bác sĩ chỉ định và hướng dẫn.Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc Barivir. Đây là những kiến thức mang tính chất tham khảo, do đó bệnh nhân nên liên hệ với bác sĩ để được tư vấn hỗ trợ điều trị tốt nhất.
|
vinmec
| 836
|
Điều trị viêm túi mật có những phương pháp nào?
Viêm túi mật là một trong những biến chứng về tiêu hóa thường gặp. Người bệnh cần nhận biết các dấu hiệu phát hiện bệnh để điều trị viêm túi mật càng sớm càng tốt, tránh đến những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ và tâm lý của người bệnh.
1. Tổng quan về viêm túi mật
1.1. Viêm túi mật là gì?
Túi mật là một cơ quan nằm dưới gan, đảm nhận chức năng tiêu hóa các chất béo và các loại vitamin tan trong chất béo như vitamin A, D, K, E và caroten.
Viêm túi mật là hiện tượng nhiễm trùng túi mật, trường hợp diễn ra đột ngột được gọi là viêm túi mật cấp, hoặc bệnh tái phát nhiều lần được gọi là viêm túi mật mạn tính.
Viêm túi mật cấp tính hay mạn tính đều rất nguy hiểm, trong đó viêm túi mật cấp tính được xem là một dạng cấp cứu ngoại khoa và cần được xử lý nhanh chóng kịp thời. Chính vì thế, điều trị viêm túi mật hết sức được quan tâm để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy tới.
Viêm túi mật là tình trạng thường gặp đặc biệt ở những người trung tuổi trở lên.
1.2. Nguyên nhân
Nguyên nhân chính dẫn đến viêm túi mật là do sỏi túi mật, chiếm đa số trong tổng số ca mắc bệnh. Sỏi túi mật bị kẹt lại ở cổ túi mật làm cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào vị trí tổn thương, từ do gây ra hiện tượng viêm nhiễm ở túi mật.
Bên cạnh đó, cũng có thể kể tới một số nguyên nhân khác không phải sỏi mà xuất phát từ các bệnh lý như:
– Nhiễm trùng E.coli thường gặp nhất là ở phụ nữ mang thai
– Bệnh thương hàn, nhiễm trùng huyết
– Ung thư, gập góc, xơ hóa, tắc ống mật chủ dẫn đến tắc ống túi mật.
– Hẹp cơ vòng Oddi, nhú Vater
– Do các chấn thương gây ra
1.3. Triệu chứng bệnh
Triệu chứng thường thấy của viêm túi mật cấp trải qua 4 giai đoạn:
– Giai đoạn 1: Sỏi bị tống trong túi mật gây đau thượng vị kèm nôn ói do phản xạ.
– Giai đoạn 2: Sỏi bị kẹt lại ở cổ hoặc ống túi mật khiến dịch mật không thể thoát ra được gây ra viêm vách túi mật. Các triệu chứng lâm sàng ở giai đoạn này thường là đau vùng hạ sườn phải, đau quặn và có thể lan ra sau lưng hoặc lên vai phải. Người bệnh có thể sốt nhẹ, nếu phát hiện muộn hơn có thể xuất hiện dấu hiệu của viêm phúc mạc.
– Giai đoạn 3: Ống túi mật vẫn tiếp tục bị tắc nghẽn tạo điều kiện cho vi trùng phát triển và xảy ra tình trạng viêm phúc mạc. Toàn thân người bệnh nhiễm độc, sốt cao, khi thăm khám sẽ có phản ứng thành bụng, thành bụng co cứng, phản ứng dữ dội ở hạ sườn phải.
– Giai đoạn 4: Túi mật đã bị thủng sau 48- 72 giờ tắc nghẽn. Nếu người bệnh có các bệnh lý đi kèm khác như đái tháo đường, viêm tắc động mạch, bệnh tạo keo thì túi mật có thể sẽ bị thủng sớm hơn thời gian nêu trên.
Nhận biết các dấu hiệu của viêm túi mật theo 4 giai đoạn diễn biến của bệnh.
1.4. Đối tượng có nguy cơ cao mắc viêm túi mật
Viêm túi mật có thể xảy ra ở mọi đối tượng nhất là ở những người trung tuổi trở lên. Các đối tượng sau thường bị viêm túi mật với nguy cơ cao hơn so với người bình thường:
– Những người có nguy cơ cao thường ở độ tuổi trung niên trở lên.
– Người ăn nhiều chất béo, người mắc bệnh béo phì.
– Người thường xuyên phải nhịn đói, dạ dày – ruột trống rỗng thường xuyên.
– Do tác dụng phụ khi sử dụng một số loại thuốc đặc trị.
– Phụ nữ đang mang thai cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn phụ nữ bình thường.
2. Bệnh viêm túi mật có nguy hiểm không?
Viêm túi mật nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, có thể dẫn đến một số các biến chứng nghiêm trọng như:
– Nhiễm trùng trong túi mật: Lượng mật tích tụ sẽ gây viêm túi mật, mật có thể bị nhiễm trùng;
– Hoại tử túi mật: Viêm túi mật nếu không được điều trị dứt điểm sớm có thể làm cho các mô trong túi mật bị hoại tử. Đây là biến chứng phổ biến thường thấy nhất đặc biệt là ở người lớn tuổi, người bệnh tiểu đường.
– Thủng túi mật do tình trạng sưng túi mật, nhiễm trùng túi mật hoặc hoại tử túi mật.
Viêm túi mật cần được nhận biết sớm và điều trị kịp thời để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
3. Các phương pháp điều trị viêm túi mật
Đối với việc điều trị viêm túi mật cấp, thông thường sẽ áp dụng hai phương pháp chính dựa theo 4 giai đoạn biểu hiện của bệnh như đã nói ở phần triệu chứng:
3.1. Điều trị nội khoa viêm túi mật
Áp dụng với trường hợp bệnh ở giai đoạn 1 và 2
– Người bệnh được chỉ định nhịn ăn và tiến hành đặt ống thông mũi dạ dày.
– Sau đó bắt đầu truyền dịch cho người bệnh.
– Chỉ định sử dụng thuốc ức chế phó giao cảm nhằm ức chế thần kinh X và các loại thuốc kháng tiết.
– Theo dõi tình trạng người bệnh: Kiểm tra công thức bạch cầu sau mỗi 6 giờ, nhiệt độ mỗi 2 giờ, khám bụng mỗi 2-3 giờ.
– Lưu ý không sử dụng kháng sinh trên người bệnh.
– Sắp xếp lịch mổ khi người bệnh hết đau.
3.2. Điều trị ngoại khoa viêm túi mật
Áp dụng với trường hợp bệnh ở giai đoạn 3 và 4. Hiện nay, có hai phương pháp phẫu thuật phổ biến được thực hiện:
– Mổ nội soi cắt túi mật: Đây là loại phẫu thuật được áp dụng nhiều nhất hiện nay, với những ưu điểm như rút ngắn thời gian điều trị, an toàn, giảm đau sau mổ và đảm bảo tính thẩm mỹ.
– Dẫn lưu túi mật, sau đó chỉ định mổ chương trình đối với những ca bệnh già yếu, nhiễm độc nặng, có các bệnh lý nền kèm theo như đái tháo đường, bệnh tim mạch, lao phổi,…
Lưu ý : các thông tin về cách điều trị nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh cần đến bệnh viện và thăm khám cụ thể với bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không tự ý điều trị.
|
thucuc
| 1,185
|
5 lưu ý để phục hồi nhanh chóng hậu phẫu cắt trĩ
Phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ còn được gọi là phẫu thuật cắt trĩ. Đây là phẫu thuật cắt bỏ phần trĩ vùng trực tràng. Phẫu thuật cắt bỏ trĩ có thể làm giảm đau và chảy máu do trĩ gây ra. Tuy nhiên, để hồi phục sức khỏe và nhanh chóng ổn định cuộc sống, vấn đề chăm sóc sau phẫu thuật là rất quan trọng. Thời gian chăm sóc sau phẫu thuật cắt trĩ được gọi tên khác thời gian hậu phẫu cắt trĩ.
1. Kiểm soát cơn đau trong thời gian hậu phẫu cắt trĩ
Thông thường vùng hậu môn sẽ bị đau trong tuần sau khi điều trị bệnh trĩ. Bệnh nhân cắt trĩ hoặc phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ thường sẽ bị đau nhiều hơn so với bệnh nhân chọn liệu pháp xơ hóa, một phương pháp điều trị ít xâm lấn hơn. Bất kể phương pháp điều trị nào, tình trạng đau khi đi ngoài vào tuần sau phẫu thuật là điều bình thường. Căng và rặn có thể khiến cơn đau tồi tệ hơn một cách đáng kể.
Bác sĩ sẽ điều trị cơn đau của bạn để bạn cảm thấy thoải mái và có thể nghỉ ngơi cần thiết. Theo dõi cơn đau bằng cách làm theo hướng dẫn của bác sĩ về thuốc giảm đau.
Để giảm đau và kích ứng, bác sĩ có thể sẽ khuyên bạn ngâm vùng hậu môn trong bồn tắm nước nóng. Đây là một cách tốt để giảm đau và khó chịu trong thời gian hậu phẫu cắt trĩ
Để giảm đau và kích ứng, bác sĩ có thể sẽ khuyên bạn ngâm vùng hậu môn trong bồn tắm nước nóng. Đây là một cách tốt để giảm đau và khó chịu sau khi cắt trĩ. Bạn nên thực hiện vài lần một ngày trong tuần đầu tiên sau phẫu thuật. Việc này sẽ giúp bạn thư giãn và giảm sưng đồng thời cũng giúp bạn giảm đau sau phẫu thuật.Tuy nhiên, điều quan trọng là chỉ sử dụng nước thường. Bạn không nên ngâm mình trong xà phòng, muối Epsom hoặc các chất khác nếu không có chỉ định của bác sĩ. Các bác sĩ cũng có thể khuyên bạn nên thỉnh thoảng sử dụng túi đá chườm vào hậu môn. Điều này cũng có thể giúp giảm sưng và đau.
Nếu cảm thấy khó chịu khi ngồi, hãy thử ngồi trên một chiếc gối mềm hoặc gối tròn có lỗ để giảm áp lực lên vết thương.
2. Chăm sóc vết mổ của bạn
Giữ vùng hậu môn của bạn sạch sẽ, khô thoáng.
Sau mỗi lần đi đại tiện, hãy ngâm mình trong bồn tắm nằm hoặc tắm vòi sen để làm sạch và xoa dịu vùng mông của bạn. Tránh lau quá nhiều. Thay vì sử dụng giấy vệ sinh có thể sử dụng khăn lau dành cho trẻ em để lau. Dù thế nào, hãy nhẹ nhàng!
Tiết dịch có lẫn máu hoặc chất nhầy thường xảy ra trong vài ngày đầu sau khi phẫu thuật cắt trĩ. Bạn cũng có thể bị rò rỉ một lượng nhỏ phân vì vậy hãy sử dụng gạc mềm, hoặc mặc tã người lớn, lót quần để giữ sạch sẽ.
3. Hạn chế hoạt động
Bạn sẽ cần phải thực hiện kiểm soát trong vài ngày sau khi thời gian hậu phẫu cắt trĩ. Bạn có thể cảm thấy đau khi cúi người, ngồi xổm, nâng hoặc chuyển từ tư thế đứng sang tư thế ngồi. Giảm thiểu các hoạt động gây đau đớn càng nhiều càng tốt, đặc biệt là trong vài ngày đầu tiên sau thủ thuật.
– Bạn sẽ được khuyến khích đi bộ ngay sau khi phẫu thuật và trong khi bạn hồi phục.
– Tránh nâng, kéo và hoạt động gắng sức theo khuyến cáo của bác sĩ.
– Tránh rặn khi đi tiêu hoặc khi đi tiểu. Trong thời gian phục hồi, nên tránh táo bón bất cứ khi nào có thể.
– Bác sĩ có thể sẽ kê đơn thuốc làm mềm phân để bạn đi đại tiện dễ dàng hơn.
Hầu hết mọi người có thể trở lại làm việc và các hoạt động khác khoảng 7 đến 10 ngày sau khi phẫu thuật cắt trĩ. Nhiều bệnh nhân cho biết rằng quá trình hồi phục sau loại phẫu thuật này rất đau đớn, và một số cơn đau và khó chịu dự kiến sẽ kéo dài từ một đến bốn tuần sau thủ thuật. Quá trình hồi phục hoàn toàn có thể mất từ 2 đến 6 tuần.
4. Giữ liên lạc với bác sĩ phẫu thuật trong thời gian hậu phẫu cắt trĩ
Bác sĩ sẽ hẹn khám với bạn khoảng 2 đến 3 tuần sau khi phẫu thuật để theo dõi. Điều quan trọng là phải thực hiện các cuộc hẹn tái khám đúng hẹn.
– Bị đau hoặc chảy máu nhiều.Một số trường hợp chảy máu ngay sau khi thực hiện thủ thuật. Bạn có thể nhận thấy một ít máu trong bồn cầu hoặc trong quần lót của mình. Lượng máu ít không phải là bất thường. Nhưng lượng máu đáng kể nên được báo cho bác sĩ của bạn. Chảy máu có thể tăng khi đi tiêu. Đặc biệt là trong 48 đến 72 giờ đầu sau phẫu thuật, thủ thuật của bạn.
– Bạn có dịch bất thường hoặc mủ chảy ra từ trực tràng
– Bạn khó đi tiểu hoặc khó đi đại tiện. Một số bệnh nhân có thể bị đại tiện ra một lượng nhỏ phân sau khi cắt trĩ. Đây thường là một vấn đề ngắn hạn và tự hết trong thời gian hồi phục. Nếu bạn gặp phải trường hợp này và không cải thiện trong những tuần sau phẫu thuật, hãy thông báo cho bác sĩ của bạn.
– Hoặc nếu bạn có các triệu chứng nhiễm trùng, chẳng hạn như sốt.
Một chế độ ăn nhiều chất xơ, tám đến mười ly chất lỏng không có ga và tránh caffein sẽ giúp ngăn ngừa táo bón và đi tiêu dễ dàng hơn. Điều cuối cùng bạn cần làm trong vài ngày đầu tiên sau khi cắt trĩ là tránh rặn khi đi tiêu. Điều này có thể dẫn đến việc lành bệnh chậm trễ và các tác dụng phụ không mong muốn khác.
Điều quan trọng là phải thực hiện các cuộc hẹn tái khám đúng hẹn.
5. Chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh
Để hồi phục nhanh chóng sau mổ, người bệnh cần lưu ý đến chế độ ăn uống, sinh hoạt:
– Ăn một chế độ ăn nhiều chất xơ và bổ sung chất xơ
– Bạn cần uống ít nhất từ 8 đến 10 cốc nước mỗi ngày
– Tập thể dục thường xuyên để duy trì đều đặn
– Uống thuốc làm mềm phân và thuốc nhuận tràng nếu cần để tránh phải rặn khi đi đại tiện.
Thay đổi lối sống giúp phòng ngừa trĩ
Kết luận
Phục hồi sau thời gian hậu phẫu cắt trĩ là một quá trình diễn ra từ từ. Thời gian phục hồi thay đổi tùy thuộc vào quá trình phẫu thuật, loại gây mê, sức khỏe của bạn, tuổi tác và các yếu tố khác.
|
thucuc
| 1,238
|
Thiếu máu não và những triệu chứng điển hình của bệnh
Theo thống kê tại Việt Nam, tỉ lệ những người được chẩn đoán thiếu máu não lên đến 80%. Đây là một trong những bệnh lý cần được quan tâm bởi nó không chỉ gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh mà còn có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Chính vì vậy, người bệnh cần hiểu rõ về bệnh để có những cách phòng tránh và điều trị phù hợp.
1. Thế nào là bệnh thiếu máu não?
Não bộ con người tuy chỉ chiếm 2% trọng lượng của toàn bộ cơ thể nhưng để có thể duy trì được hoạt động bình thường thì nó lại đòi hỏi phải được cung cấp 25% lượng oxy trong hệ tuần hoàn, 20% lượng máu từ tim cùng 25% lượng đường trong máu. Do đó, một khi quá trình cung cấp máu bị ngưng trệ sẽ dẫn đến tình trạng thiếu máu lên não và khiến cho chức năng của não bị ảnh hưởng (một phần hoặc nhiều phần).
Trước đây, thường những người trung niên và cao tuổi có tỉ lệ mắc bệnh thiếu máu não cao hơn. Tuy nhiên, thời gian gần đây bệnh lý này có dấu hiệu trẻ hóa và có thể bắt gặp cả ở những người trẻ tuổi như giới văn phòng hay tầng lớp lao động trí óc.
2. Thiếu máu não có những triệu chứng điển hình như thế nào?
2.1. Đau đầu
Đau đầu thường là biểu hiện của những vấn đề về mặt tâm lý, có thể xuất hiện nhiều khi bạn ở trong trạng thái căng thẳng, stress. Tuy nhiên, đây cũng được coi là một trong những dấu hiệu điển hình của chứng thiếu máu não.
Hiện tượng đau đầu thường bắt đầu với cảm giác đau nhói ở một vùng đầu cố định, sau đó sẽ lan ra khắp đầu. Cảm giác nặng đầu cũng có thể bắt gặp khi suy nghĩ nhiều, khi di chuyển hoặc lúc mới ngủ dậy.
2.2. Hoa mắt chóng mặt
Triệu chứng hoa mắt chóng mặt nếu xuất hiện khi bạn đang bị ốm sốt hoặc mệt mỏi thì sẽ không phải là vấn đề gì quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu cảm giác này xuất hiện một cách bất ngờ khi cơ thể hoàn toàn bình thường thì đây có thể là do bệnh thiếu máu lên não gây ra.
Bên cạnh đó, chứng bệnh này cũng có thể khiến người bệnh có cảm giác ù tai ngay trong không gian yên tĩnh.
2.3. Chân tay tê mỏi
Bệnh nhân mắc chứng thiếu máu não đôi khi sẽ thấy như dưới da có kiến bò râm ran và có cảm giác tê bì ở các đầu ngón tay, chân. Ngoài ra, các cử động vận động thường ngày cũng có thể bị ảnh hưởng bởi cảm giác đau mỏi vai gáy.
Đặc biệt, tình trạng thiếu máu cục bộ nghiêm trọng có thể dẫn đến những triệu chứng nguy hiểm như khó khăn khi nói, cứng môi, cứng hàm, thậm chí tê liệt mặt.
2.4. Suy giảm thị lực
Cấu trúc các dây thần kinh trong não thường có hệ thống tương đối phức tạp. Thiếu máu lên não khiến cho não thiếu oxy và dẫn đến khả năng nhìn của mắt bị ảnh hưởng, cụ thể như mờ một bên mắt hoặc cả hai bên, hoa mắt,...
2.5. Mất ngủ
Tình trạng tuần hoàn máu lên não bị chậm hoặc tắc nghẽn có thể được cảnh báo bằng những vấn đề về giấc ngủ như ngủ không sâu giấc, giấc ngủ chập chờn, dễ tỉnh giấc giữa đêm,...
Không những vậy, khi não không được cấp đủ máu kịp thời còn có thể gây rối loạn về mặt tâm lý, mất khả năng tập trung hoặc suy giảm trí nhớ, nghiêm trọng là trầm cảm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
2.5. Đau dọc sống lưng
Đối với những bệnh nhân mắc chứng thiếu máu não, đôi khi sẽ thấy có cảm giác lạnh sống lưng, đau dọc sống lưng hoặc đau dọc đoạn vai gáy.
3. Nguyên nhân dẫn đến thiếu máu não
Có nhiều nguyên nhân có khả năng dẫn đến tình trạng này, cụ thể như:
- Xơ vữa động mạch.
- Thoái hóa đốt sống cổ, chấn thương cột sống.
- Co mạch máu.
- Huyết áp cao.
- Đái tháo đường.
- Béo phì.
- Rối loạn mỡ máu.
- Các bệnh lý về tim mạch.
Ngoài các nguyên nhân về bệnh lý như kể trên, tình trạng này cũng có thể xuất phát từ những thói quen sống không lành mạnh như:
- Lạm dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá,...
- Lười tập thể dục thể thao.
- Chế độ ăn uống nhiều chất béo và dầu mỡ, ít chất xơ.
- Khi ngủ hay gối cao đầu.
- Thường xuyên lao động trí óc với cường độ cao.
4. Các phương pháp điều trị và phòng ngừa thiếu máu não
4.1. Điều trị các bệnh lý tiềm ẩn có liên quan
Trước hết, người mắc chứng thiếu máu não cần được thăm khám và sàng lọc các bệnh lý tiềm ẩn có liên quan như bệnh béo phì, bệnh tim, xơ vữa động mạch,... Việc xác định được những bệnh lý tiềm tàng này là rất quan trọng bởi nó giúp giảm thiểu được tối đa nguy cơ dẫn đến thiếu máu não.
Cụ thể như thay đổi chế độ dinh dưỡng giúp giảm cân và duy trì cân nặng hợp lý ở người béo phì hay can thiệp phẫu thuật nhằm loại bỏ mảng bám xơ vữa ở người bị xơ vữa động mạch,...
4.2. Phương pháp hỗ trợ điều trị
Các phương pháp hỗ trợ điều trị có thể được chỉ định với người thiếu máu não như:
- Bấm huyệt.
- Châm cứu.
- Xông hơi.
- Xoa bóp.
Đặc biệt, để có thể phòng ngừa và điều trị bệnh một cách có hiệu quả nhất thì việc duy trì một lối sống khoa học, lành mạnh là yếu tố không thể thiếu:
- Chế độ ăn uống hợp lý, đầy đủ dinh dưỡng như vitamin và khoáng chất, rau xanh,.....
- Tránh lạm dụng các chất kích thích, cai rượu bia, thuốc lá.
- Không để xảy ra tình trạng béo phì, thừa cân và duy trì cân nặng lý tưởng.
- Thường xuyên rèn luyện sức khỏe, tập thể dục thể thao đều đặn 30 phút mỗi ngày.
- Thường xuyên theo dõi các bệnh lý mãn tính (nếu có), kiểm soát tốt lượng mỡ máu, đường huyết, huyết áp.
- Định kỳ 6 tháng/lần nên khám sức khỏe tổng quát.
s
Các chuyên gia cho rằng thiếu máu não là một trong những chứng bệnh cần được chẩn đoán và điều trị sớm nếu không có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Do đó, người bệnh cần lưu ý đi khám ngay nếu có những dấu hiệu ban đầu.
|
medlatec
| 1,140
|
Bệnh phụ khoa khí hư màu vàng nguyên nhân gây bệnh
Bệnh phụ khoa khí hư màu vàng có thể là biểu hiện của bệnh viêm loét cổ tử cung, viêm âm đạo, …vì vậy cần phát hiện sớm dấu hiệu và nguyên nhân gây bệnh để có phương pháp xử trí kịp thời.
1. Phát hiện sớm dấu hiệu bệnh phụ khoa khí hư màu vàng
Khí hư là một loại dịch tiết ra từ bộ phận sinh dục nữ, số lượng và sắc màu khí hư là dấu hiệu của một số loại bệnh phụ khoa, trường hợp khí hư có màu vàng, khí hư có mùi tanh có thể là dấu hiệu của các bệnh như viêm âm đạo, loét cổ tử cung.
Bệnh phụ khoa khiến chị em mất tự tin trong cuộc sống hàng ngày (ảnh minh họa)
Bệnh khí hư khá phổ biến ở phụ nữ, tuy nhiên điều đáng lo ngại là việc khám xử trí kịp thời, phần lớn chị em khi mắc bệnh khí hư đều có tâm lý xấu hổ và âm thầm chịu đựng, hoặc tự ý mua thuốc mà không có chỉ dẫn của bác sĩ, điều này dẫn tới bệnh không được loại bỏ hiệu quả, có nguy cơ phát triển nặng hơn, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe sinh sản của chị em.
2. Nguyên nhân của chứng khí hư màu vàng ở nữ giới
Nguyên nhân của bệnh phụ khoa khí hư màu vàng có thể là do nhiễm nấm man candida hoặc trichomonas, hoặc do vệ sinh không hợp lý thụt rửa mạnh vào vùn kín gây trầy xước và tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập,…
Khí hư có màu là dấu hiệu của bệnh phụ khoa ở nữ giới (ảnh minh họa)
Bệnh phụ khoa khí hư có màu vàng thường gây cảm giác khó chịu cho người bệnh, nóng rát, ngứa và “vùng kín” bị bốc mùi, gây mất tự tin trong giao tiếp.
Vì vậy khi phát hiện dấu hiệu của bệnh bạn nên đi khám bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và tư vấn điều trị kịp thời.
3. Phương pháp xử trí bệnh
Cùng với quá trình vệ sinh vùng kín, giữ cho vùng kín luôn khô ráo, sạch sẽ, người bệnh cần tuân thủ đúng theo chỉ định của các bác sĩ. Thông qua các bước khám lâm sàng, các bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh làm những xét nghiệm cần thiết như siêu âm đầu dò, xét nghiệm dịch âm đạo,…nhằm chẩn đoán chính xác và chữa khí hư bất thường hiệu quả.
Tìm đến bác sĩ chuyên khoa là cách hiệu quả giúp chị em loại bỏ mầm bệnh phụ khoa
Tùy vào từng trường hợp cụ thể các bác sĩ sẽ có phương pháp hỗ trợ điều trị tương ứng, khoa học giúp loại bỏ bệnh.
Các chuyên gia y tế trên thế giới đã nghiên cứu và đưa ra kết luận đối với vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản, khám và loại bỏ bệnh phụ khoa cũng cần được tiến hành thường xuyên định kỳ, đặc biệt đối với các bạn trẻ chuẩn bị kết hôn – khám phụ khoa sẽ giúp nhận biết chính xác tình trạng sức khỏe sinh sản của mình và có phương pháp giúp ngăn ngừa bệnh phụ khoa hiệu quả.
|
thucuc
| 566
|
Da bị ngứa có phải là dấu hiệu của ung thư không?
Da bị ngứa là cảm giác ngứa ngáy, khó chịu khiến bạn muốn gãi. Ngứa có thể là một triệu chứng của một số loại ung thư, nhưng cũng có thể là phản ứng với các phương pháp điều trị ung thư.
1. Những bệnh ung thư nào có thể khiến da bị ngứa
Nghiên cứu năm 2018 trên 16.000 người trong Hệ thống Y tế Johns Hopkins chỉ ra rằng những bệnh nhân bị ngứa toàn thân có nhiều khả năng bị ung thư hơn những bệnh nhân không ngứa. Các loại ung thư thường gặp nhất liên quan đến ngứa bao gồm:Ung thư da: Da hay bị ngứa là một trong những dấu hiệu ung thư da phổ biến nhất. Nguyên nhân là bởi ung thư da được xác định do một điểm mới hoặc thay đổi trên da. Trong một số trường hợp, ngứa ngáy có thể là lý do khiến vết đó được chú ý.Bệnh ung thư tuyến tụy: Những người bệnh ung thư tuyến tụy có thể khiến da bị ngứa. Tuy nhiên, ngứa không phải là triệu chứng trực tiếp của ung thư. Vàng da có thể phát triển do khối u gây tắc mật và các hóa chất trong mật có thể xâm nhập vào da và gây ngứa.Lymphoma: Ngứa là một triệu chứng phổ biến của ung thư hạch da, u lympho tế bào T và u lympho Hodgkin. Ngứa ít phổ biến hơn ở hầu hết các loại ung thư hạch không Hodgkin. Nguyên nhân gây ngứa có thể do các hóa chất tại hệ thống miễn dịch tiết ra để phản ứng với các tế bào ung thư hạch.Bệnh đa hồng cầu: Trong bệnh đa hồng cầu, ngứa có thể là một dấu hiệu ung thư. Ngứa có thể đặc biệt rõ ràng sau khi tắm nước nóng.Ung thư đường mật. Ung thư túi mật. Ung thư gan2. Những phương pháp điều trị ung thư nào gây ngứa?Ngứa do điều trị ung thư có thể là một phản ứng dị ứng. Một số phương pháp điều trị ung thư liên quan đến ngứa lâu dài bao gồm:Hóa trị liệu. Xạ trị. Bortezomib (Velcade)Brentuximab vedotin (Adcetris)Ibrutinib (Imbruvica)Interferon. Interleukin-2Rituximab (Rituxan, Mab. Thera)Ngứa cũng có thể do liệu pháp hormone điều trị ung thư vú , chẳng hạn như:Anastrozole (Arimidex)Exemestane (Aromasin)Fulvestrant (Faslodex)Letrozole (Femara)Raloxifene (Evista)Toremifene (Fareston)Tamoxifen (Soltamox)
Phản ứng dị ứng là một trng những nguyên nhân khiến da bị ngứa
3. Các lý do khác khiến da bạn có thể bị ngứa
Da bị ngứa không có nghĩa là bạn bị ung thư. Có khả năng bạn bị ngứa do một nguyên nhân nào đó phổ biến hơn. Ví dụ như:Da khô: Da quá khô có thể bị ngứa dữ dội. Nếu ngứa do da khô, bác sĩ da liễu có thể khuyên bạn nên thực hiện một số thay đổi trong việc chăm sóc da và sử dụng một lượng lớn kem dưỡng ẩm.Bọ cắn: Khi bị muỗi đốt, nguyên nhân gây ngứa da thường rõ ràng và cơn ngứa có xu hướng biến mất nhanh chóng. Khi bọ sống trên da, cơn ngứa có thể kéo dài và không thể kiểm soát được. Các loại bọ có thể gây ngứa lâu dài bao gồm rệp, chấy và ve (ghẻ).Phản ứng dị ứng da: Da của chúng ta có thể phát triển một phản ứng dị ứng với nhiều chất. Một trong những chất phổ biến nhất có thể gây ra phản ứng dị ứng trên da là niken, chất này được tìm thấy trong nhiều sản phẩm mà chúng ta tiếp xúc hàng ngày.Phản ứng với thực vật hoặc sinh vật biển: Thực vật như cây thường xuân độc nổi tiếng với việc gây phát ban ngứa, nhưng nó không phải là loại cây duy nhất có thể làm như vậy. Nếu bạn không biết rằng một loại cây gây ngứa cho bạn, thì tình trạng ngứa có thể tồn tại lâu dài. Sinh vật biển cũng có thể khiến bạn bị phát ban ngứa sau khi ở trong nước.Vấn đề về dây thần kinh: Khi một dây thần kinh không hoạt động bình thường, nó có thể gây ngứa da. Nếu có tổn thương dọc theo dây thần kinh do bệnh tật hoặc chấn thương, có thể khiến da bị ngứa. Cơn ngứa này có xu hướng xảy ra ở một nơi trên cơ thể bạn và bạn không thấy phát ban. Các bệnh có thể gây ra loại ngứa này, bao gồm đột quỵ, đa xơ cứng.4. Các triệu chứng ngứa da nên đi khám bao gồm:Ngứa kéo dài hơn 2 ngày. Nước tiểu của bạn sẫm màu như màu trà. Da của bạn chuyển sang màu vàng. Bạn gãi da cho đến khi nó bị loét hoặc chảy máu. Phát ban nặng hơn khi bôi thuốc mỡ hoặc kem. Da c đỏ tươi hoặc có mụn nước đóng vảy. Có mủ hoặc dịch tiết ra từ da có mùi khó chịu. Không thể ngủ qua đêm vì ngứa. Dấu hiệu của một phản ứng dị ứng nghiêm trọng như khó thở , phát ban hoặc sưng mặt hoặc cổ họng. Tóm lại, có nhiều nguyên nhân tiềm ẩn gây ngứa. Trong một số trường hợp, nó có thể là triệu chứng của một số loại ung thư hoặc điều trị ung thư. Nếu bạn bị ung thư và cảm thấy ngứa ngáy bất thường, hãy đến gặp bác sĩ để đảm bảo rằng đó không phải là dấu hiệu của một vấn đề nghiêm trọng. Bác sĩ có thể giúp bạn xác định nguyên nhân cụ thể và đưa ra một số gợi ý về cách giảm ngứa.
|
vinmec
| 956
|
Các xét nghiệm cần làm để tầm soát ung thư vòm họng
Ung thư vòm họng là một bệnh tiến triển ở mức độ nhanh. Bệnh khó phát hiện sớm do người bệnh nhầm lẫn với cảm cúm thông thường. Vì vậy, những người có nguy cơ mắc bệnh cao nên làm xét nghiệm sớm để tầm soát ung thư vòm họng.
1. Các xét nghiệm giúp chẩn đoán ung thư vòm họng
Các xét nghiệm thường được sử dụng trong chẩn đoán ung thư vòm họng bao gồm:Nội soi NBI: Nội soi NBI (nội soi với dải tần ánh sáng hẹp) có thể phát hiện tình trạng tăng sinh mạch máu trong các trường hợp ung thư vòm họng giai đoạn sớm, khi mà khối u còn khu trú, chưa có hạch di căn. Từ đó giúp kết quả điều trị đạt kết quả tốt hơn và tăng tỷ lệ khỏi bệnh.Sinh thiết: Sinh thiết vòm họng qua thiết bị nội soi, đặc biệt dưới nội soi NBI sẽ cho kết quả chính xác hơn vì khối u được quan sát rõ nét hơn. Người thực hiện thủ thuật có khả năng lấy được mô tế bào ở vị trí tế bào ung thư đang phát triển mạnh.Chọc hút hạch làm FNA: Chọc hút hạch cổ gửi sinh thiết và chẩn đoán mô bệnh học để xác định tình trạng di căn hạch.Chụp CT Scanner hay chụp MRI: Chụp CT Scanner giúp đánh giá mức độ xâm lấn của khối u thông qua hình chụp.Xét nghiệm sinh hoá: Thử các phản ứng huyết thanh Ig. A/VCA; Ig. A/EA; Ig. A/EBV DNA trước, trong và sau điều trị để đánh giá tiên lượng bệnh.
2. Đối tượng cần tầm soát ung thư vòm họng
Những người xuyên hút thuốc lá uống bia rượu cần tầm soát ung thư vòm họng
Những người có nguy cơ mắc bệnh cao cần được khám sàng lọc ung thư vòm họng là:Người nhiễm virus Epstein-Barr: Virus Epstein-Barr thuộc nhóm virus Herpes, người ta đã phát hiện được gen (ADN) của Epstein-Barr trong tế bào ung thư tại vòm họng. Người mắc các bệnh nhiễm trùng tai mũi họng mạn tính. Nghề nghiệp: Bệnh thường gặp ở những người làm nghề cao su, nhựa tổng hợp,những người tiếp xúc nhiều với khói, bụi, hơi Carbon, hóa chất, tia phóng xạ...Thói quen ăn uống: Người thường xuyên ăn các thức ăn bị lên men chua, ôi thiu như cá muối, thịt hun khói, đồ muối chua.. Các thực phẩm này chứa nhiều Nitrosamine - một chất gây ung thư. Thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia và sử dụng các chất kích thích. Yếu tố di truyền: Nếu trong gia đình người bị ung thư thì các thành viên khác cũng có khả năng mắc bệnh cao hơn. Những đối tượng có nguy cơ cao bị mắc bệnh nên được xét nghiệm định kỳ ít nhất 1 năm 1 lần. Khi bạn hoặc người thân có các dấu hiệu nghi ngờ bệnh thì nên tiến hành xét nghiệm tầm soát ung thư để phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời tránh để bệnh bước vào giai đoạn di căn.
3. Dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh ung thư vòm họng
Các dấu hiệu của ung thư vòm họng giai đoạn sớm bao gồm:3.1 Dấu hiệu thần kinhĐau đầu xuất hiện sớm, ở nửa cùng bên với khối u. Đau có tính chất âm ỉ. Ở giai đoạn sớm, cơn đau có thể giảm dưới tác dụng của thuốc giảm đau. Ở giai đoạn muộn, có các cơn đau trở nên dữ dội, ít chịu tác dụng của thuốc giảm đau.3.2 Nổi hạch ở cổ. Hạch nổ ở góc hàm, kích thước lớn dần, thường xuất hiện cùng bên với khối u. Hạch cổ xuất hiện sớm, trước các dấu hiệu về tai, mũi. Ở giai đoạn sớm, hạch không gây đau. Đến giai đoạn muộn, hạch to ra gây lở loét và có cảm giác đau khi chạm vào.3.3 Ngạt mũi. Ngạt mũi ở một bên, tính chất nặng dần theo thời gian. Đến giai đoạn muộn, có thể thấy có máu trong chất nhầy hoặc chảy máu cam thường xuyên.3.4 Ù tai. Tai ù một bên liên tục, tính chất tăng dần. Lâu dần có thể dẫn đến nghe kém, viêm tai thanh dịch và chảy mủ tai.Các triệu chứng nhức đầu, ù tai, nghẹt mũi rất dễ lầm lẫn với bệnh cảm cúm thông thường, các bệnh nội khoa về thần kinh mạch máu, các bệnh tai mũi họng. Vì vậy, người bệnh cần chú ý, nếu điều trị cảm cúm không khỏi thì cần đến bệnh viện tầm soát ung thư vòm họng.
Ù tai là một trong những dấu hiệu cảnh báo của ung thư vòm họng
4. Điều trị ung thư vòm họng
Ung thư vòm họng có thể được điều trị bằng xạ trị, hóa trị, phẫu thuật, hoặc kết hợp giữa các phương pháp. Ung thư vòm họng được phát hiện ở giai đoạn sớm, điều trị sẽ cho kết quả rất khả quan.
5. Phòng ngừa ung thư vòm họng
Thay đổi lối sống và thói quen sinh hoạt lành mạnh có thể làm giảm nguy cơ ung thư vòm họng:Ăn nhiều rau quả, trái cây. Tránh dùng những thực phẩm ướp muối như dưa muối, cá muối và các thực phẩm lên men có chứa nhiều chất Nitrosamine. Không hút thuốc lá, uống rượu bia. Thường xuyên tập thể dục thể thao để nâng cao sức đề kháng của cơ thểĐi kiểm tra sức khỏe định kỳ.Gói tầm soát được áp dụng với đối tượng khách hàng có độ tuổi > 30, có nguy cơ cao bị ung thư vòm họng như yếu tố di truyền, hút thuốc và rượu bia nhiều, xuất hiện các triệu chứng bất thường như chảy máu cam, đau đầu, ù tai, nghẹt mũi, nổi u hạch vùng cổ. Khi sử dụng gói khám, khách hàng sẽ được tầm soát ung thư vòm họng thông qua Khám tổng thể tai mũi họng với nội soi cứng hoặc mềm và siêu âm phần mềm.Kỹ thuật được thực hiện trong điều kiện thiết bị máy móc hiện đại kết hợp với đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao cùng chế độ điều trị, chăm sóc người bệnh toàn diện. XEM THÊM:Tại sao tầm soát ung thư vòm họng là cách ngăn ngừa bệnh ung thư tốt hiện nay7 điểm cần lưu ý giúp phòng ngừa ung thư vòm họng. Dấu hiệu ung thư vòm họng ở trẻ em
Phân biệt ung thư vòm họng với viêm amidan có mủ và viêm họng hạt
|
vinmec
| 1,109
|
Liệt dây thần kinh số 7 và những điều cần biết
Liệt dây thần kinh số 7 là một tình trạng không hiếm gặp ở người trưởng thành, nhất là những người thuộc nhóm nguy cơ cao, sức khỏe yếu. Tình trạng này dẫn đến sự thay đổi bất thường trên khuôn mặt và ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người bệnh, làm giảm chất lượng cuộc sống sau khi bị bệnh.
1. Liệt dây thần kinh số 7 là gì?
Dây thần kinh số 7 có chức năng liên quan đến cảm giác và vị giác, vận động. Dây thần kinh này chi phối vận động của khuôn mặt. Khi bị liệt dây thần kinh số 7 thì khuôn mặt sẽ mất trạng thái vận động bình thường. Có thể là mất vận động hoàn toàn khuôn mặt hoặc một bên mặt, còn được gọi là liệt mặt ngoại biên.
Hệ thống dây thần kinh ở khuôn mặt rất phức tạp liên quan đến hệ thần kinh trung ương qua thái dương và cả tuyến mang tai, cơ vùng mặt. Liệt dây thần kinh số 7 vì thế có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau.
2. Biểu hiện và nguyên nhân
Có vai trò chính trong điều hành vận động khuôn mặt nên khi liệt dây thần kinh số 7 thường có biểu hiện đầu tiên trên khuôn mặt:
Triệu chứng
Bệnh nhân bị liệt dây thần kinh này thường có những biểu hiện sau:
Tuyến lệ hoạt động kém, mí mắt sụp, khô mắt, mắt không thể nháy hoặc nhắm mắt bình thường được.
Một bên miệng khó hoặc không mỉm cười được, không khép lại được, chảy dãi.
Miệng bị kéo lệch về bên lành.
Bệnh nhân bị đau ở góc hàm, thái xương, tai,…
Vị giác thay đổi.
Nhạy cảm với âm thanh.
Khả năng nói bị hạn chế, không nói được, miệng méo, khó ăn và uống nước hay bị trào ra ngoài.
Những trường hợp bệnh nhân bị liệt dây thần kinh số 7 do nhiễm trùng còn có thể xuất hiện những cơn đau dữ dội. Kèm theo là nổi mụn nước trong lưỡi hay vòm miệng.
Nguyên nhân
Căn bệnh này không phân biệt lứa tuổi, giới tính. Bệnh do nhiều nguyên nhân như:
Bị nhiễm lạnh đột ngột, trúng gió.
Bị viêm tai giữa, viêm mũi họng dài ngày không điều trị dứt điểm được.
Bệnh nhân bị chấn thương vùng thái dương, xương chũm.
Do bệnh lý ở nền sọ, tiểu đường, xơ vữa động mạch, cao huyết áp,. .
Người có sức khỏe suy yếu, mang thai, thường xuyên căng thẳng, thức khuya, dậy quá sớm, hay uống bia rượu,…
3. Mức độ nguy hiểm khi liệt dây thần kinh số 7
Bệnh này nếu không được phát hiện ngay từ sớm và điều trị tác động kịp thời sẽ dễ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như:
Các biến chứng mắt
Đây là biến chứng rất điển hình. Bệnh nhân có thể dễ dàng mắc các bệnh về mắt như: viêm kết mạc, viêm giác mạc, lộn mí, khô mắt do không nhắm được mắt,… Về lâu dài sẽ gây ảnh hưởng nặng nề đến tầm nhìn. Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể bị co cơ, không tự chủ nhắm mắt hoặc gặp hội chứng nước mắt cá sấu, thường xuyên tự chảy nước mắt.
Co thắt nửa mặt sau liệt mặt
Gặp phải ở trường hợp bệnh nhân bị liệt nặng. Dây thần kinh đã tổn thương nặng và sự phân bố lại thần kinh một phần. Biến chứng này khiến bệnh nhân không chỉ đau đớn mà còn ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt thường ngày.
4. Điều trị
Có thể thấy, hậu quả mà liệt dây thần kinh số 7 để lại rất lớn và ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe cũng như sinh hoạt của người bệnh về sau. Vậy căn bệnh này phải điều trị như thế nào mới đem lại hiệu quả?
Điều trị bằng can thiệp nội khoa
Bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc giãn mạch, vitamin nhóm B và thuốc kháng viêm cho những trường hợp có biểu hiện viêm hoặc dự phòng nhiễm trùng. Kết hợp với một số liệu pháp khác nhằm phục hồi lại dây thần kinh bị tổn thương. Một phương pháp khác được áp dụng rất phổ biến đó là xoa bóp, bấm huyệt và châm cứu để phục hồi liệt mặt.
Phương pháp điều trị ngoại khoa
Có nhiều trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định làm phẫu thuật. Phương pháp này phải loại trừ những bệnh nhân bị áp xe não, u não hoặc viêm tai xương chũm,… Phẫu thuật có thể giúp điều chỉnh hoặc khắc phục phần nào những hậu quả do liệt dây thần kinh để lại.
Tiên lượng điều trị liệt dây thần kinh số 7
Người bệnh bị liệt một bên hoặc toàn bộ khuôn mặt do liệt dây thần kinh số 7 có phục hồi hoàn toàn trở lại được hay không? Hiệu quả điều trị phụ thuộc phần lớn vào thời điểm điều trị, phương pháp tác động, khả năng đáp ứng điều trị của bệnh nhân và nhiều yếu tố khác. Có khoảng 80% số bệnh nhân được chữa khỏi khi được phát hiện sớm và điều trị đúng cách ngay từ đầu. Những bệnh nhân trẻ tuổi thường có khả năng phục hồi nhanh hơn người lớn tuổi.
Với những trường hợp bệnh nặng và điều trị muộn thì khả năng phục hồi khoảng 80 - 90% hoặc thấp hơn nếu điều trị sai cách. Nhất là những bệnh nhân bị thoái hóa, xơ vữa động mạch. Sau điều trị vẫn bị méo miệng khi cười, ăn uống không phục hồi trở lại như bình thường.
|
medlatec
| 944
|
Cảnh báo những dấu hiệu thai lưu chị em thường không để ý
Thai nhi phát triển khỏe mạnh và bình thường là mong muốn của tất cả ông bố bà mẹ. Tuy nhiên, không ít những trường hợp thai bị chết lưu dẫn đến hậu quả vô cùng đáng tiếc. Để hạn chế vấn đề này, nên sớm nhận biết các dấu hiệu thai lưu để có biện pháp can thiệp, xử lý kịp thời.
1. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thai lưu
Nguyên nhân thai lưu có thể do bố mẹ, do thai, hoặc phần phụ thai. Dưới đây là các nguyên nhân phổ biến, bao gồm:
Về phía bố mẹ
- Người mẹ ăn uống thiếu chất dinh dưỡng không đáp ứng đủ cho sự phát triển của thai nhi.
- Do tuổi người mẹ cao.
- Cảm xúc không ổn định, hay căng thẳng lo âu.
- Trong quá trình mang thai, người mẹ mắc một số bệnh truyền nhiễm phổ biến như: virus Rubella, mẹ bị huyết áp cao hay mẹ bị chứng tiền sản giật. Cùng với một số bệnh lý thường gặp như tiểu đường thai kỳ,... Tất cả các căn bệnh này đều gây nguy hiểm cho thai nhi.
- Tử cung của người mẹ khi sinh ra đã bị dị tật.
- Người mẹ mắc các hội chứng miễn dịch như: hội chứng Antiphospholipid.
- Nhiễm sắc thể của bố và mẹ bất thường, từ đó gây khuyết tật bẩm sinh về cấu trúc di truyền cho thai nhi.
- Rối loạn nội tiết hormon.
- Bất đồng nhóm máu giữa bố và mẹ do yếu tố RH (-) và RH (+).
- Bố hoặc mẹ bị mắc bệnh giang mai.
Về phía thai nhi
Bất thường về nhiễm sắc thể do gen di truyền hoặc có sự đột biến trong quá trình thụ tinh hay phát triển phôi.
- Nhóm máu của thai nhi bất đồng với nhóm máu người mẹ.
- Dị dạng ở thai nhi như: não úng thủy, vô sọ,…
- Do thai bị nhiễm khuẩn trong bụng mẹ.
- Đa thai phát triển không đồng đều có thể làm một trong hai thai bị chết.
Về phía phần phụ của thai:
- Bánh rau bị bong, xơ hóa, u mạch máu màng đệm khiến thai không lấy được không khí và dinh dưỡng từ mẹ.
- Dây rốn bị xoắn quấn vào cổ hoặc bị chèn ép.
- Lượng nước ối quá nhiều hoặc quá ít.
2. Một số dấu hiệu thai lưu thường gặp
Thai nhi chết trước thời điểm được sinh ra gọi là thai lưu. Ở một vài trường hợp, thai lưu có thể xảy ra ngay tại quá trình chuyển dạ hoặc khi sinh. Bác sĩ sẽ phân chia thành 2 loại dưới đây dựa vào thời điểm xảy ra hiện tượng thai lưu:
Thai chết lưu dưới 20 tuần: Ở giai đoạn này, thai chết lưu thường khó phát hiện do không có biểu hiện, triệu chứng. Thường chỉ biết được khi thai phụ đi siêu âm.
Thai chết lưu trên 20 tuần: Ở giai đoạn này, thai phụ dễ dàng phát hiện sự bất thường đang diễn ra, bao gồm các dấu hiệu sau:
Các cử động của thai nhi suy giảm bất thường, không xuất hiện những cảm nhận thai máy.
Trong lúc siêu âm, nhịp tim thai diễn biến bất thường, thậm chí trong nhiều trường hợp, thai chết lưu dẫn đến không còn cảm nhận được tim thai.
Bụng có dấu hiệu co cứng, nặng nề thất thường, không phát triển to ra theo thời gian.
Một trong những dấu hiệu thai lưu khá phổ biến là âm đạo bị xuất huyết; bầu vú không còn hiện tượng căng tròn, tự động tiết sữa non.
Thai phụ dù chưa có dấu hiệu chuyển dạ nhưng lại có hiện tượng nước ối vỡ bất ngờ.
Ngoài ra, dấu hiệu thai lưu còn có thể biểu hiện với những tình trạng như: mất dấu hiệu thai nghén, đi tiểu thường xuyên, mỏi mệt, âm đạo tiết máu đen, tức ngực,...
Không phải trong tất cả các trường hợp xuất hiện những dấu hiệu trên đều là triệu chứng của hiện tượng thai chết lưu. Do đó, nếu có thể có những biểu hiện bất thường, người mẹ cần sớm thăm khám để được kiểm tra một cách chính xác nhất. Đồng thời có biện pháp xử lý phù hợp nếu xuất hiện dấu hiệu thai lưu.
3. Phương pháp hỗ trợ phòng tránh thai lưu
Thai khi chết lưu sẽ tình trạng không mong muốn, đáng tiếc ở nhiều thai phụ. Để hạn chế vấn đề này, có thể lưu ý một số phương pháp phòng tránh sau:
Kiểm tra sức khỏe tổng quát, đặc biệt là các vấn đề về bệnh lý di truyền, truyền nhiễm, tiền sử gia đình, quan hệ huyết thống,... trước khi có ý định sinh con.
Không nên sinh con quá sớm hoặc quá trễ, độ tuổi thích hợp nhất là giao động từ 22 đến 35 tuổi.
Đối với những người đã hoặc đang mắc những bệnh lý như rối loạn huyết áp, tiểu đường, tim mạch,... thì nên điều trị và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi mang thai.
Đối với những thai phụ đã từng có tiền sử liên quan đến vấn đề thai lưu thì nên tìm hiểu và khắc phục nguyên nhân trước khi mang thai.
Thực hiện khám thai và theo dõi định kỳ là một trong những yếu tố quan trọng giúp sớm phát hiện những bất thường ở thai nhi nếu có.
Trong trường hợp phát hiện nghi ngờ dấu hiệu thai lưu, cần sớm thăm khám và kiểm tra để hạn chế nguy cơ đáng tiếc.
|
medlatec
| 932
|
Thực hư việc dùng dụng cụ lấy vôi răng tại nhà
1. Dụng cụ lấy vôi răng là thiết bị gì?
Dụng cụ lấy cao răng tại nhà là một loại thiết bị được thiết kế để giúp loại bỏ mảng bám và vết ố trên bề mặt răng một cách tự nhiên, thường gồm những cọ nhỏ. Dụng cụ này được quảng cáo như một cách hiệu quả để duy trì sự sạch sẽ và trắng sáng cho răng mà không cần đến phòng khám nha khoa. Tuy nhiên, hiệu suất thực tế và an toàn của chúng đôi khi có thể gặp nhiều ý kiến trái chiều. Việc sử dụng dụng cụ lấy cao răng tại nhà nên được xem xét cẩn thận và thảo luận với chuyên gia nha khoa để đảm bảo rằng nó phù hợp và an toàn cho sức khỏe răng của bạn.
Dụng cụ để lấy vôi răng có thực sự hiệu quả là câu hỏi của nhiều người
2. Tự ý sử dụng máy cạo vôi răng tại nhà, nên hay không?
Tự ý sử dụng máy cạo vôi răng tại nhà là một quyết định cần cân nhắc. Tự lấy cao răng tại nhà buộc người dùng phải có sự hiểu biết đúng về cách lấy cao răng. Mặc dù các máy cạo vôi răng có thể hứa hẹn loại bỏ mảng bám và giữ răng sáng trắng, nhưng việc này cũng có thể mang theo những rủi ro tiềm ẩn.
Một số người có thể gặp vấn đề như tổn thương nướu, nhạy cảm răng, hoặc chảy máu nướu khi tự ý sử dụng máy cạo vôi răng không đúng cách. Hơn nữa, việc lựa chọn sai loại máy hoặc sử dụng nó quá mạnh có thể gây hại cho men răng và nướu.
Trước khi quyết định tự ý sử dụng máy cạo vôi răng tại nhà, nên thảo luận với bác sĩ nha khoa để đảm bảo rằng phương pháp này phù hợp với tình trạng sức khỏe răng của bạn và không gây tổn thương không mong muốn. Chăm sóc răng đúng cách là chìa khóa để duy trì sức khỏe nướu và răng trong tình trạng tốt nhất.
3. Ưu nhược điểm khi lấy cao răng tại nha khoa và mua máy lấy cao răng tại nhà
2.1 Ưu nhược điểm khi dùng dụng cụ lấy vôi răng
Tự lấy cao răng bằng máy tại nhà mang lại sự thuận tiện, giúp tự chăm sóc răng linh hoạt mà không cần đến phòng nha. Tuy nhiên, việc này cũng đồng nghĩa với những rủi ro tự y tế khi không thực hiện đúng cách. Sự hiểu biết về kỹ thuật và an toàn y tế của người thực hiện lấy cao răng là rất quan trọng để tránh tổn thương nướu, răng, hay tạo điều kiện cho sự phát triển của vi khuẩn.
Tuy tự lấy cao răng có thể tiết kiệm thời gian và chi phí, nhưng không nên thay thế cho các lần lấy cao răng chuyên nghiệp tại nha khoa. Chuyên gia nha khoa có kiến thức sâu rộng và công cụ chính xác để đối phó với vấn đề nướu và cao răng.
Sử dụng máy cạo vôi răng không đúng cách có thể tăng nguy cơ làm hại cho men răng, làm giảm sự chống chọi của răng với vi khuẩn và acid.
2.2 Ưu nhược điểm khi lấy cao răng tại phòng khám nha khoa
Phương pháp hiệu quả nhất để loại bỏ cao răng là thăm các phòng nha chuyên nghiệp. Tại đây, các mảng bám trên răng bạn sẽ được loại bỏ hoàn toàn, đồng thời quy trình lấy cao răng được thực hiện một cách an toàn, giúp giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng.
Lấy cao răng tại phòng nha khoa rất đơn giản và hiệu quả
Với đội ngũ bác sĩ có kinh nghiệm và chuyên môn, cùng với sự hỗ trợ của thiết bị và dụng cụ hiện đại, quá trình lấy vôi răng tại các phòng nha khoa được thực hiện như một thủ thuật đơn giản. Việc lấy cao răng tại phòng khám sẽ giúp bạn khôi phục hàm răng trắng sáng và sạch sẽ một cách nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm thời gian.
2.3 Sử dụng dụng cụ lấy vôi răng tại nhà như thế nào?
Nhờ sự tiện lợi, máy cạo vôi răng tại nhà đang trở thành lựa chọn phổ biến. Tùy thuộc vào từng thương hiệu, mỗi loại máy có cách sử dụng khác nhau, nhưng có những bước cơ bản như sau:
Việc sử dụng dụng cụ lấy cao răng tại nhà đòi hỏi một quy trình cẩn thận và đúng đắn để đảm bảo hiệu quả và an toàn. Dưới đây là hướng dẫn cơ bản về cách sử dụng dụng cụ lấy cao răng tại nhà:
Chuẩn bị
– Rửa tay thật sạch trước khi bắt đầu.
– Chuẩn bị dụng cụ lấy vôi răng
Sử dụng máy trước gương
– Nhẹ nhàng cọ chải lên bề mặt của răng theo các đường chéo, hướng từ góc nướu xuống đỉnh răng.
– Tập trung vào các khu vực có mảng bám và vết ố.
Điều chỉnh áp lực: Không nên áp dụng áp lực quá mạnh để tránh tổn thương nướu và men răng.
Tuy cách sử dụng máy lấy cao răng khá đơn giản, nhưng như đã đề cập phía trên, viêc lấy cao răng tại nhà không được các bác sĩ khuyến khích. Nên đến các phòng khám nha tin cậy để được bác sĩ thực hiện công việc này cho bạn.
Nếu không dùng đúng cách, những loại máy lấy cao răng có thể gây ảnh hưởng không tốt
3. Lời khuyên để cao răng hạn chế xuất hiện
Để hạn chế tình trạng cao răng và duy trì sức khỏe răng tốt, dưới đây là một số lời khuyên:
Chăm sóc hàng ngày:
– Chải răng đúng cách ít nhất hai lần mỗi ngày, sử dụng bàn chải mềm và kem đánh răng có fluoride.
– Sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch giữa các kẽ răng.
Hạn chế thức ăn và đồ uống có đường:
– Giảm tiêu thụ thức ăn và đồ uống có đường để giảm nguy cơ tạo ra axit và mảng bám.
– Hạn chế việc ăn đồ ngọt giữa các bữa chính.
Điều trị sớm các vấn đề răng|: Thăm bác sĩ nha khoa định kỳ để phát hiện và điều trị sớm các vấn đề răng, như sâu răng hay viêm lợi.
Hạn chế thức ăn và đồ uống chứa nhiều axit: Tránh tiêu thụ quá mức thức ăn và đồ uống có thể tạo ra axit, như nước ngọt có ga và các đồ uống có chứa axit.
Uống nước sau mỗi bữa ăn để giúp loại bỏ mảng bám và cân bằng độ pH trong miệng.
Thăm khám nha khoa định kỳ
Bằng cách tuân thủ những lời khuyên trên, bạn có thể giúp bảo vệ răng khỏi tình trạng cao răng và duy trì nụ cười khỏe mạnh.
Trên đây là những thông
|
thucuc
| 1,199
|
Nguyên nhân gây ra đau xương mu vùng kín khi mang thai
Trong quá trình mang thai, phụ nữ thường có nhiều biến đổi về cơ thể, bao gồm cả sự thay đổi về hệ xương khớp. Một trong những vấn đề thường gặp là đau xương mu vùng kín. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách giảm đau xương mu khi mang thai.
1. Triệu chứng đau xương mu vùng kín khi mang thai
Đau xương mu ở vùng kín rất thường gặp ở những chị em đang mang thai, nhất là ở những tháng cuối của thai kì. Lúc này, mẹ bầu thường có cảm giác đau âm ỉ từ vùng xương chậu tới đùi, bẹn, hai bên háng, đau có thể xuất hiện liên tục hoặc chỉ trong một khoảng thời gian cụ thể. Triệu chứng đau trở nên trầm trọng hơn khi di chuyển hoặc thay đổi tư thế.
Đau xương mu vùng kín rất thường gặp ở những chị em đang mang thai, nhất là ở những tháng cuối của thai kì.
Hiện tượng đau xương mu vùng kín ở bà bầu thường không nguy hiểm, nó chỉ gây ra sự khó chịu và bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên, nếu hiện tượng trở nên ngày một trầm trọng hoặc đi kèm những bất thường khác, mẹ bầu cần tiến hành thăm khám để được các bác sĩ tư vấn và có hướng xử trí phù hợp.
2. Nguyên nhân đau xương mu khi mang thai
Đau xương mu ở vùng kín khi mang thai có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến gây ra triệu chứng của mẹ:
– Sự thay đổi hormone: Trong quá trình mang thai, cơ thể sản xuất nhiều hormone, đặc biệt là hormone progesterone. Một trong những tác dụng của progesterone lên cơ thể mẹ là giúp giãn nở các khớp xương và cơ trong cơ thể để chuẩn bị cho sự mở rộ của xương chậu trong quá trình chuyển dạ. Tuy nhiên, sự thay đổi này cũng có thể gây ra sự lỏng lẻo ở các khớp xương mu, gây ra cảm giác đau và không thoải mái.
– Tăng trọng lượng: Trong quá trình mang thai, trọng lượng của cơ thể tăng lên do sự phát triển của thai nhi và tăng cân của mẹ. Sự tăng trọng lượng này tạo ra áp lực lớn lên các khớp xương, trong đó có vùng xương mu và xương chậu, gây ra cảm giác đau.
Trọng lượng mẹ tăng trong quá trình mang thai có thể là nguyên nhân dẫn đến đau xương mu
– Áp lực thai nhi: Khi thai nhi phát triển trong tử cung, nó tạo ra áp lực lên cơ và xương xung quanh vùng xương chậu, xương mu. Điều này có thể gây ra cảm giác đau khi thai nhi bắt đầu đẩy vào vùng này trong giai đoạn cuối thai kỳ. Mẹ mang thai to hoặc đa thai, tình trạng đau có thể nhiều hơn.
– Vị trí thai nhi: Thai nhi có thể ở trong tư thế gây áp lực lên vùng xương mu và xương chậu. Điều này thường xảy ra khi thai nhi nằm thấp trong tử cung.
– Tư thế và hoạt động hàng ngày: Những tư thế hoặc các hoạt động hàng ngày có thể tạo áp lực lên vùng xương mu và gây đau. Đặc biệt là khi mẹ thực hiện các hoạt động có liên quan đến chuyển động, nhấn nhiều lần hoặc phải đứng hoặc ngồi lâu.
– Chấn thương trước đó: Các vết thương hoặc tổn thương xương mu trước khi mang thai có thể làm tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn khi mang thai.
– Thai to: Thai nhi có trọng lượng cao có thể tạo ra áp lực mạnh hơn lên vùng xương mu và xương chậu. Trọng lượng của thai nhi càng lớn, khả năng gây ra cảm giác đau và căng thẳng tại vùng này càng cao.
– Cơ địa của mỗi người: Một số phụ nữ có cấu trúc xương và cơ bắp yếu hơn, điều này có thể dẫn đến đau xương mu khi mang thai do khả năng chịu đựng yếu hơn.
– Giai đoạn cuối thai kỳ: Trong giai đoạn cuối thai kỳ, sự phát triển của thai nhi và sự chuẩn bị cho chuyển dạ có thể gây ra sự căng thẳng và đau xương mu.
3. Cách giảm đau xương mu vùng kín
Dưới đây là một số cách có thể giúp mẹ bầu giảm đau xương mu khi mang thai:
– Thư giãn và xoa bóp: Bạn có thể sử dụng kỹ thuật thư giãn và xoa bóp nhẹ nhàng để giảm căng thẳng và đau xương mu. Xoa bóp nhẹ nhàng có thể giúp tăng cường lưu thông máu, giảm áp lực và giảm đau tại vùng xương mu.
– Thay đổi tư thế: Sử dụng gối hoặc gối bà bầu để hỗ trợ vùng bụng và vùng xương chậu khi ngủ. Thay đổi tư thế nằm nghiêng từ bên này sang bên kia có thể giúp giảm áp lực lên xương mu. Bên cạnh đó, khi ngồi cần ngồi thẳng lưng, có gối dựa lưng, không ngồi xổm hoặc khom lưng, không ngồi lâu một tư thế, không đứng lâu.
– Thực hiện bài tập dãn cơ: Bài tập dãn cơ nhẹ nhàng như yoga khi mang thai hoặc bài tập tập trung vào vùng xương chậu và xương mu có thể giúp tăng sự linh hoạt và giảm căng thẳng lên xương mu.
– Sử dụng băng đỡ bụng: Băng đỡ bụng mang thai giúp hỗ trợ vùng bụng và xương chậu, giúp giảm áp lực lên xương mu.
– Bổ sung canxi và vitamin D: Canxi và vitamin D là hai yếu tố quan trọng giúp hỗ trợ sức khỏe xương. Bạn nên duy trì một chế độ ăn uống cân đối và đủ canxi và vitamin D, nếu cần, tham khảo ý kiến bác sĩ để sử dụng thêm bổ sung.
Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi muốn sử dụng thêm bất cứ sản phẩm hỗ trợ nào
– Thư giãn: Thư giãn và nghỉ ngơi đều đặn, hợp lý. Không cố gắng quá sức và luôn cho phép cơ thể có thời gian nghỉ ngơi để xương mu cảm giác thoải mái hơn.
– Thăm bác sĩ: Nếu đau xương mu ở vùng kín trở nên nghiêm trọng hoặc không giảm đi sau khi thử những biện pháp trên, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và kiểm tra tình trạng sức khỏe.
Trên đây chỉ là một vài nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đau xương mu khi mang thai và cách giảm đau. Lưu ý rằng mỗi người mang thai có thể phản ứng khác nhau với các biện pháp trên. Vì thế hãy luôn thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế trước khi thực hiện bất kỳ biện pháp nào để đảm bảo an toàn cho bạn và thai nhi. Để biết chính xác nguyên nhân và cách giảm đau phù hợp với tình trạng của mình, mẹ bầu nên tới bệnh viện thăm khám, kiểm tra để được tư vấn phù hợp.
|
thucuc
| 1,246
|
Công dụng thuốc Budecassa HFA
Thuốc Budecassa HFA được sản xuất dưới dạng xịt để sử dụng trong điều trị một số bệnh đường hô hấp. Vậy Budecassa HFA là thuốc gì và cần sử dụng như thế nào cho đúng cách?
1. Budecassa HFA là thuốc gì?
Budecassa HFA là thuốc sử dụng cho đường hô hấp được bào chế dưới dạng xịt với thành phần chính là Budesonide 200mcg/liều. Đây là thuốc thuộc nhóm corticosteroid tan trong lipid, cho phép đưa thuốc này vào đường hô hấp với sự hấp thụ toàn thân ở mức tối thiểu và rất ít tác dụng toàn thân trên những bệnh nhân mắc bệnh hen nhẹ và vừa.Budesonide thuộc nhóm corticosteroid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Cũng như những corticosteroid khác, Budesonide có khả năng làm giảm phản ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin do hoạt hóa phospholipase A2. Đồng thời cơ chế làm tăng nồng độ một số phospholipid màng cũng góp phần ức chế tổng hợp prostaglandin.
2. Budecassa HFA công dụng là gì?
Thuốc Budecassa HFA có công dụng trong điều trị các trường hợp sau:Điều trị cho các bệnh nhân mắc bệnh hen mức độ nhẹ và vừa.Người không được kiểm soát tốt với corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 dạng hít có tác dụng ngắn sử dụng khi cần thiết.Người đã được kiểm soát tốt bằng corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài.Chống chỉ định sử dụng Budecassa HFA cho bệnh nhân quá mẫn với Budesonid hoặc với các thành phần khác trong chế phẩm thuốc.
3. Cách sử dụng thuốc Budecassa HFA
Cách sử dụng thuốc Budecassa HFA dạng hít như sau:Lấy nắp ra khỏi miệng ống nối;Lắc bình xịt thật kỹ trước khi sử dụng;Đặt đầu ngậm vào trong miệng hoàn toàn, ngậm kín môi quanh đầu ngậm;Cầm bình xịt sao cho bình được sử dụng tại vị trí đặt theo chiều hướng lên trên;Ấn mạnh vào bình để giải phóng một liều thuốc hít, đồng thời bệnh nhân hít thật sâu. Cần nín thở trong 10 giây để thuốc được đi vào phổi càng sâu càng tốt, sau đó thở ra từ từ;Nếu cần thêm một liều nữa thì lặp lại các động tác trên;Súc miệng thật kỹ sau khi dùng thuốc.Thuốc được sử dụng với liều lượng khuyến cáo như sau:Đối với người lớn trên 18 tuổi có thể dùng 1-2 hít/lần x 2 lần/ngày. Trong các trường hợp có thể cân nhắc tăng liều lên đến tối đa 4 hít/lần x 2 lần/ngày.Đối với người trong độ tuổi từ 12-17 tuổi dùng: 1-2 hít/lần x 2 lần/ngày.Trẻ em trên 6 tuổi dùng liều 1-2 hít/lần x 2 lần/ngày.Sau khi hết một đợt điều trị, bệnh nhân cần đi tái khám để bác sĩ có thể đánh giá tình trạng bệnh và cân nhắc liều lượng hợp lý.Khi sử dụng cần hít thật mạnh và sâu qua đầu ngậm để đảm bảo liều tối ưu sẽ được phóng thích vào phổi. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý tránh thở qua đầu ngậm. Sau mỗi lần hít xong, cần súc miệng để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm ở hầu-họng.
4. Tác dụng phụ của thuốc Budecassa HFA
Một tác dụng phụ thường gặp do corticosteroid hít gây ra đó là bệnh nấm candida miệng – họng. Do đó, sau mỗi lần hít, bệnh nhân cần súc miệng thật sạch để ngăn ngừa tình trạng này. Ngoài ra, bệnh nhân có thể bị khàn giọng do tác dụng trực tiếp của thuốc hít trên dây thanh.Một số tác dụng phụ khác có thể gặp trên một số cơ quan như:Thần kinh trung ương: Nhức đầu, tình trạng kích động, chóng mặt, mất ngủ, thay đổi tâm thần.Tim mạch: Nhịp tim nhanh. Dạ dày – ruột: Chán ăn, thèm ăn, kích thích dạ dày – ruột, đắng miệng, bệnh nấm candida miệng, khô họng, khô miệng, mất vị giác.Tóm lại, Budecassa HFA là thuốc kê đơn trong điều trị một số bệnh đường hô hấp như hen, do đó người bệnh không tự ý sử dụng mà cần thăm khám và tư vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
|
vinmec
| 712
|
Liệt dây 7 trung ương để lại di chứng nặng nề
Liệt dây 7 trung ương có liên quan mật thiết đến các tổn thương từ vỏ não đến cầu não. Khi thấy có dấu hiệu mắc bệnh, bạn nên đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
1. Liệt dây 7 trung ương là bệnh gì?
Liệt dây 7 trung ương là tình trạng tổn thương có liên quan đến não bộ. Trong cơ thể, não là trung tâm điều khiển của hệ thần kinh trung ương, có nhiệm vụ chỉ huy mọi hành động. Khi bị tác động và tổn thương, khả năng trao đổi thông tin của não bộ sẽ bị rối loạn, ảnh hưởng trực tiếp tới các cơ quan nhận tín hiệu từ não, tủy sống. Bệnh liệt dây thần kinh trung ương có thể khỏi nếu phát hiện sớm hoặc để lại di chứng nhưng không gây co cứng các cơ ở nửa mặt phía bên liệt.
2. Triệu chứng khi bị bệnh
Bệnh nhân khi mắc liệt dây thần kinh trung ương sẽ có triệu chứng lâm sàng rất rõ. Bệnh sẽ gây ra hiện tượng liệt 1/4 dưới của mặt thường đi kèm triệu chứng liệt nửa người cùng bên. Cơ thể vẫn có khả năng duy trì thính lực, bài tiết nước bọt, nước mắt, cảm giác vẫn bình thường ở 1/3 trước lưỡi. Người bệnh vẫn có cảm giác này là do dây thần kinh số 7 được chi phối bởi cả hai bán cầu não.
Bệnh còn có một số dấu hiệu khác như méo miệng, ăn uống khó khăn, nước chảy ra ở bên bị liệt..
Biểu hiện rõ nhất là người bệnh bị liệt 1/4 dưới của mặt
Biểu hiện rõ nhất là người bệnh bị liệt 1/4 dưới của mặt
3. Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh lý này xuất phát từ tổn thương vùng bán cầu đại não. Trong nhân vận động dây 7 có 2 phần chính là phần trên và phần dưới. Phần trên được 2 bên bán cầu chi phối, còn phần dưới do một bán cầu bên đối diện đảm nhiệm. Khi có một bán cầu não xuất hiện những tổn thương thì chỉ có khu vực nửa dưới bên đối diện bị mất khả năng phân bố thần kinh.
Bệnh lý này cũng do biến chứng của các vấn đề sức khỏe như: chèn ép của khối u não, khối tụ máu trong não. Một số trường hợp còn do tai biến mạch máu não hoặc áp xe não gây ra. Căn bệnh này thường rơi vào những người cao tuổi, để lại những tổn thương khó lành cho não bộ.
Nguyên nhân gây bệnh là do gặp các chấn thương sọ não
Nguyên nhân gây bệnh là do gặp các chấn thương sọ não
4. Đối tượng có nguy cơ mắc liệt dây 7 trung ương
Bệnh liệt dây thần kinh 7 ngoại vi gặp ở hầu hết mọi đối tượng và mọi lứa tuổi. Bệnh không phân biệt giới tính và không lây lan. Những người hay bị bệnh là những người thể trạng kém, lười luyện tập thể thao. Những người thường xuyên uống rượu và đi sớm về khuya cũng có khả năng mắc bệnh. Ngoài ra những người có tiền sử tiểu đường, xơ vữa động mạch và thường xuyên thức khuya cũng tiềm ẩn nguy cơ bị bệnh.
5. Di chứng gặp phải khi mắc bệnh
Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra những di chứng nặng nề cho người bệnh, cụ thể:
5.1. Liệt dây 7 trung ương gây ra biến chứng về mắt
Các biến chứng về mắt hay gặp chủ yếu là viêm kết mạc, loét giác mạc, lộn mí. Người bệnh còn bị viêm giác mạc hoặc khô mắt do không cử động được… Nếu để thời gian dài sẽ gây ảnh hưởng tới tầm nhìn của người bệnh.
– Hội chứng “nước mắt cá sấu”: Di chứng này ít gặp trên các bệnh nhân nhưng vẫn có thể xảy ra. Dấu hiệu nhận biết là hay chảy nước mắt khi ăn.
– Biểu hiện co cơ như mép bị kéo khi nhắm mắt. Để giảm bớt tình trạng này, người bệnh có thể kết hợp tập luyện phục hồi chức năng.
5.2. Liệt dây 7 trung ương gây co thắt nửa mặt
Hiện tượng này thường gặp chủ yếu ở các bệnh nhân nặng. Dây thần kinh lúc này đã tổn thương trầm trọng nên bệnh nhân sẽ phải chịu nhiều cảm giác đau đớn. Khi bị co thắt nửa mặt, bệnh nhân bị ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lý, đời sống sinh hoạt hàng ngày.
6. Bệnh có chữa khỏi được không?
Theo các bác sĩ, bệnh có thể chữa khỏi hay không phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Có thể do độ tuổi, nguyên nhân phát bệnh, cấp độ, thời gian não bị tổn thương… Quan trọng nhất là có biện pháp can thiệp nhanh chóng, kịp thời.
Khi được điều trị đúng bệnh, đúng phác đồ, người trẻ tuổi sẽ có khả năng hồi phục nhanh hơn. Ở người cao tuổi, khả năng hồi phục thường chậm do sức khỏe suy yếu, có trường hợp không thể chữa khỏi hoàn toàn.
Với các trường hợp nặng hoặc các biện pháp điều trị muộn thì rất khó hồi phục. Có tới 80-90% người bệnh sẽ bị méo miệng khi cười, khó khăn trong giao tiếp. Việc chậm trễ điều trị còn gây thoái hóa dây thần kinh. Nếu điều trị sai phương pháp, bệnh gây tiến triển xấu, khó phục hồi chức năng cho người bệnh.
7. Biện pháp phòng ngừa hiệu quả
Để phòng ngừa liệt dây 7 trung ương, bạn cần lưu ý thực hiện những biện pháp sau:
– Nên duy trì thói quen vận động phù hợp với sức khỏe bản thân, tập thể dục thể thao hàng ngày.
– Vào mùa hè khi đi ngủ, bạn không nên bật quạt đứng nguyên 1 vị trí. Hạn chế để gió thổi trực tiếp vào sau gáy hoặc trước mặt.
– Không nên ngồi bật dậy đột ngột sau khi thức giấc. Bạn nên ngồi dậy khoảng 2 phút rồi mới đứng dậy ra khỏi giường. Điều chỉnh nhiệt độ của điều hòa phù hợp so với nhiệt độ bên ngoài.
– Trường hợp phải di chuyển xa bằng tàu xe, bạn cần chú ý không tự ý mở cửa xe. Nên đeo khẩu trang để tránh các luồng gió mạnh tạt vào mặt.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ từ 3 – 6 tháng theo như khuyến cáo. Người bệnh cần hỗ trợ điều trị sớm các bệnh như cảm cúm, các bệnh liên quan tới tai mũi họng.
Người bệnh nên khám sức khỏe định kỳ hoặc khám ngay khi phát hiện triệu chứng.
Người bệnh nên khám sức khỏe định kỳ hoặc khám ngay khi phát hiện triệu chứng.
– Ưu tiên các nhóm dinh dưỡng tốt cho sức khỏe như rau xanh, trái cây, các loại hạt giàu omega 3, chất chống oxy hóa như óc chó, hạnh nhân, hạt chia…
– Giữ tinh thần thoải mái, suy nghĩ tích cực, duy trì chế độ nghỉ ngơi khoa học, tránh suy nghĩ nhiều dễ gây căng thẳng thần kinh.
|
thucuc
| 1,241
|
Xét nghiệm COVID-19 có được BHYT chi trả hay không, khi nào được xét nghiệm miễn phí?
Xét nghiệm COVID-19 có được BHYT chi trả hay không là điều được nhiều người quan tâm trong thời điểm này. Bởi xét nghiệm là yêu cầu bắt buộc đối với mọi trường hợp cách ly tập trung và với những trường hợp cần rời khỏi địa phương. Trong khi đó, ai cũng biết, chi phí xét nghiệm thường không hề rẻ so với mức thu nhập bình quân của người lao động thông thường.
1. Những điều cần biết về xét nghiệm COVID-19
Xét nghiệm COVID-19 là cụm từ chúng ta được nghe mỗi ngày. Đây là phương pháp nhanh nhất để phát hiện các trường hợp nghi mắc COVID-19 nhằm có biện pháp xử trí kịp thời, tránh lây nhiễm trong cộng đồng. Vậy xét nghiệm này dành cho ai và có những phương pháp nào?
Những ai cần phải xét nghiệm COVID-19?
Ai cũng biết dịch bệnh COVID-19 đang hoành hành lớn mạnh tại nước ta. Sức tàn phá của loại virus này là không thể đong đếm và không lường trước được. Do vậy, hầu hết những đối tượng có liên quan đến việc nghi nhiễm đều phải được xét nghiệm sớm theo quy định. Trong đó là những đối tượng sau:
Người có tiếp xúc gần (phạm vi 2m), hoặc ở cùng trong môi trường kín với bệnh nhân F0; hoặc người nghi nhiễm COVID-19.
Người trở về từ vùng dịch trên thế giới, nơi có ghi nhận ca mắc COVID-19 trong vòng 21 ngày.
Người trở về từ các tỉnh thành ở nước ta có người mắc COVID-19.
Bệnh nhân mắc COVID-19 đang trong quá trình điều trị.
Đối tượng theo chỉ định của cơ quan y tế.
Người cần xuất cảnh ra nước ngoài hoặc di chuyển sang tỉnh khác trong nước.
Xét nghiệm COVID-19 có được BHYT chi trả hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và tùy thuộc từng đối tượng kể trên.
Các phương pháp xét nghiệm COVID-19 phổ biến hiện nay
Hiện nay tại nước ta cũng như trên thế giới đang áp dụng 2 phương pháp xét nghiệm COVID-19:
Xét nghiệm Realtime PCR - SARS-Co
V-2
Đây là phương pháp xét nghiệm sinh học phân tử dựa trên phân tích và phát hiện sự xuất hiện của virus qua vật liệu di truyền. Phương pháp xét nghiệm này là xét nghiệm khẳng định, có độ chính xác cao. Thường áp dụng cho những trường hợp bị phơi nhiễm trong vòng 21 ngày.
Mẫu bệnh phẩm lấy từ dịch họng, mũi, dịch phế quản, nội khí quản,... Phương pháp xét nghiệm PCR đòi hỏi rất cao về yêu cầu thiết bị máy móc kỹ thuật, đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn cao, tiêu chuẩn bảo quản mẫu bệnh phẩm đúng cách.
Xét nghiệm kháng thể virus trong máu (test nhanh)
Đây là phương pháp xét nghiệm nhằm phát hiện sự tồn tại của virus qua trung gian là kháng thể trong máu (kháng thể này được phát sinh do hệ miễn dịch của cơ thể tiết ra khi có vật thể lạ tấn công). Kết quả dựa trên phát hiện kháng thể của gai trên virus SARS-Co
V-2. Bệnh nhân phơi nhiễm sau 2 tuần là sẽ có kháng thể này và phát hiện được qua xét nghiệm.
Tuy xét nghiệm cho kết quả nhanh nhưng có độ đặc hiệu không cao, có thể gặp dương tính giả hoặc âm tính giả nên chỉ có thể giúp sàng lọc bước đầu chứ không có giá trị chẩn đoán, xác định bệnh. Xét nghiệm COVID-19 có được BHYT chi trả hay không sẽ được xét theo quy định của từng trường hợp tại các vùng dịch.
2. Giá xét nghiệm COVID-19 tham khảo cho từng phương pháp
Với 2 phương pháp xét nghiệm COVID-19 đang được áp dụng, chi phí xét nghiệm cũng có sự chênh lệch đáng kể với 2 loại này. Cụ thể các bạn có thể tham khảo mức giá trung bình được áp dụng hiện nay như sau:
Giá xét nghiệm test nhanh
Theo mức giá dịch vụ được công khai tại thời điểm hiện tại ở các bệnh viện công, giá xét nghiệm test nhanh COVID-19 ở mức từ 179.000 đồng/mẫu. Test nhanh đang được ứng dụng rộng rãi trong cộng đồng vì thực hiện nhanh, đơn giản, chi phí thấp. Các bệnh viện tuyến huyện cũng có thể thực hiện được.
Giá xét nghiệm COVID-19 PCR
Giá dịch vụ xét nghiệm COVID-19 PCR tại các bệnh viện công là từ 734.000 đồng/mẫu vào thời điểm hiện tại. Còn giá tại các bệnh viện tư nhân, xét nghiệm sinh học phân tử PCR thường có mức chi phí từ 700.000 - 1.500. Xét nghiệm này thực hiện phức tạp, mức độ chính xác cao nhưng khó thực hiện. Do vậy, cả nước hiện nay chỉ có một số bệnh viện nhất định có đủ điều kiện đã được Bộ Y tế cấp phép cho thực hiện xét nghiệm này.
Những yếu tố làm tăng chi phí xét nghiệm
Giá dịch vụ xét nghiệm COVID-19 được quy định rõ trong bảng giá tại các bệnh viện hiện nay. Tuy nhiên, trên thực tế, chi phí xét nghiệm, nhất là với phương pháp PCR sẽ có thể tăng thêm kèm theo các phụ phí như: khấu hao vật tư y tế, bảo quản, vận chuyển, nhân công, điện nước. Những yếu tố phát sinh này cũng đã được Bộ Y tế thông qua kể từ đầu tháng 7/2021.
3. Xét nghiệm COVID-19 có được BHYT chi trả không?
Như đã nói ở trên, giá xét nghiệm nhất là phương pháp xét nghiệm sinh học phân tử PCR có mức chi phí khá cao. Do vậy, vấn đề xét nghiệm COVID-19 có được BHYT chi trả hay không luôn là vấn đề được hầu hết mọi người quan tâm.
Khi nào bệnh nhân được xét nghiệm miễn phí
Theo quy định, những trường hợp trở về từ vùng dịch, tiếp xúc gần với bệnh nhân F0 sẽ được làm các xét nghiệm cần thiết để xác định khả năng mắc COVID-19. Các bệnh viện công được cấp phép xét nghiệm sẽ thực hiện việc này và được BHYT thanh toán toàn bộ cho các trường hợp xét nghiệm âm tính.
Mức thanh toán đối với xét nghiệm COVID-19
Theo Quyết định số 3351/QĐ-BYT ngày 29/7/2020 của Bộ Y tế, các trường hợp được chỉ định xét nghiệm có BHYT sẽ được thanh toán theo quy định chung theo từng trường hợp cụ thể. Hầu hết các bệnh nhân có BHYT khi thực hiện xét nghiệm sẽ được chi trả 80% chi phí xét nghiệm. Những trường hợp bị áp dụng biện pháp cách ly y tế theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 1 Nghị định số 101/2010/NĐ-CP sẽ không được BHYT chi trả chi phí xét nghiệm COVID-19.
Như vậy, xét nghiệm COVID-19 có được BHYT chi trả hay không còn tùy thuộc vào từng trường
|
medlatec
| 1,158
|
Viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 2 và cách xử trí
Viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 2 là tình trạng bệnh chưa quá nặng nề nhưng cũng không được chủ quan. Bệnh nếu không được điều trị sớm sẽ nhanh chóng phát triển sang cấp độ nặng nề hơn. Chị em cùng tìm hiểu về mức độ bệnh này để có cách bảo vệ sức khỏe bản thân.
Viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 2
Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung là tình trạng vùng lộ tuyến cổ tử cung bị tổn thương do dự xâm nhập và tấn công của các loại vi khuẩn, nấm, vi rút. Bệnh có 3 cấp độ. – Viêm lộ tuyến độ 1: Diện tích vùng lộ tuyến tổn thương < 1/3 diện tích bề mặt cổ tử cung.
– Viêm lộ tuyến độ 2: Diện tích vùng lộ tuyến tổn thương ½ diện tích bề mặt cổ tử cung.
– Viêm lộ tuyến độ 3: Diện tích vùng lộ tuyến tổn thương chiếm 2/3 diện tích về mặt cổ tử cung.
Trong đó viêm lộ tuyến độ 2 là mức độ trung bình của bệnh. Ở mức độ này nếu không được xử trí sớm sẽ nhanh chóng phát triển sang độ 3 và gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe.
Nhận biết viêm lộ tuyến cấp độ 2
Viêm lộ tuyến cổ tử cung cấp độ 2 có thể được phát hiện thông qua một số biểu hiện như: khí hư ra nhiều bất thường, vùng kín có thể có mùi hôi và khó chịu, đau vùng chậu thường xuyên nhất là khi thay đổi tư thế đột ngột.
Xử trí viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 2
Viêm lộ tuyến độ 2 đã không chỉ khiến chị em thường xuyên mệt mỏi, khó chịu, lo lắng mà còn gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản, giảm khả năng thụ tinh, tăng nguy cơ sảy thai, sinh non ở phụ nữ có thai… Không chỉ vậy, bệnh còn ảnh hưởng lớn đến tình cảm vợ chồng. Do đó, chị em nên xử trí bệnh sớm.
Viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 2 có thể xử trí bằng phương pháp nội khoa hoặc thực hiện diệt tuyến.
– Phương pháp nội khoa là cách dùng thuốc đặt âm đạo giúp tiêu diệt tác nhân gây viêm lộ tuyến và lấy lại môi trường cân bằng tại đây.
– Phương pháp diệt tuyến là cách loại bỏ các tế bào tổn thương tại cổ tử cung bằng đốt điện hoặc đốt laser, đồng thời kích thích các tế bào mới phát triển giúp đẩy nhanh quá trình phục hồi.
Xử trí viêm cổ tử cung lộ tuyến độ 2 bằng phương pháp nào sẽ do các bác sĩ chuyên khoa xác định dựa trên từng mức độ bệnh của từng người. Chị em nên lựa chọn địa chỉ uy tín để có kết quả cao nhất.
Bên cạnh đó, chị em cần chú ý giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, quan hệ tình dục lành mạnh, không quan hệ trong thời gian dùng thuốc để tránh bệnh tái phát.
|
thucuc
| 531
|
Nguyên nhân mỏi cổ khi mang thai
Trong quá trình mang thai thai phụ thường mắc các bệnh về xương khớp như đau lưng, mỏi cổ khi mang thai. Việc tìm hiểu nguyên nhân gây nên tình trạng này giúp chúng ta xây dựng cách phòng ngừa chứng bệnh này hiệu quả.
Mỏi cổ khi mang thai là hiện tượng nhiều thai phụ gặp phải
Nguyên nhân mỏi cổ khi mang thai
✣ Việc tăng cân khi mang thai gây áp lực lên các cơ, dây thần kinh vùng vai, gáy khiến vai, gáy nhức mỏi.
✣ Tư thế ngủ có thể là nguyên nhân đau vai vì suốt giai đoạn thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ, các chuyên gia thường khuyên các chị em nên ngủ ở tư thế nghiêng người sang bên trái để máu được lưu thông tới nhau thai.
Tư thế này giúp cho thận được hoạt động tốt và tránh gây áp lực lên cột sống. Tuy nhiên, việc giữ mãi một tư thế sẽ khiến vai bị đau. Để tránh tình trạng đau cổ, đau vai bạn nên thay đổi tư thế khi ngủ.
Mỏi cổ khi mang thai thế nào là không bình thường
Nếu đau cổ vai xuất hiện trong giai đoạn rất sớm của thai kỳ, nó có thể là một cảnh báo mẹ bầu đang mắc một bệnh nào đó.
Một số trường hợp bất thường như mang thai ngoài tử cung, tiền sản giật,… cũng có thể gây mỏi cổ khi mang thai
Thai ngoài tử cung:
Có triệu chứng là đau vai, đau cổ gây ra vì mạch máu vỡ đè lên cơ hoành. Thai ngoài tử cung thường khó chẩn đoán cho đến khi thai phụ đau nặng nề và chảy máu.
Tiền sản giật và hội chứng rối loạn huyết áp (HELLP):
Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở bà mẹ mang thai và thai nhi. Biểu hiện đầu tiên của thai phụ là đau vai vì nó xuất phát từ gan, có thể là một dấu hiệu của hội chứng HELLP hoặc một biến chứng của tiền sản giật và sản giật, còn được gọi là nhiễm độc thai nghén, và nó xảy ra ở khoảng 25% thai kỳ.
Viêm màng não:
Vấn đề về tiêu hóa và sỏi mật:
Việc tiêu hóa khi mang thai sẽ diễn ra chậm lại gây ảnh hưởng tới túi mật. Từ đó dẫn tới việc hình thành các viên sỏi mật là nguyên nhân của các cơn đau bụng và đau vai phải. Vì vậy hãy giảm thức ăn cay và chất béo trong chế độ ăn của bà bầu.
|
thucuc
| 450
|
Tìm hiểu bệnh tạo xương bất toàn ở trẻ (xương thủy tinh)
Bệnh tạo xương bất toàn hay bệnh giòn xương ở trẻ là một bệnh lý hiếm gặp trên lâm sàng nhưng gây nhiều phiền toái. Bệnh đặc trưng với sự suy giảm chất lượng xương do thiếu hụt collagen trong cơ thể vì thế những đứa trẻ mắc bệnh thường xuyên bị gãy xương tự phát không do chấn thương hoặc gãy cùng lúc nhiều xương.
1. Bệnh tạo xương bất toàn là gì?
Bệnh tạo xương bất toàn còn có tên gọi khác là bệnh xương thủy tinh hoặc bệnh giòn xương. Đây là bệnh lý di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, đặc trưng bởi tình trạng suy giảm chất lượng xương do thiếu hụt hàm lượng collagen và mô liên kết. Sự tổn thương về mặt di truyền trong các gen quy định việc tổng hợp collagen được xem là nguyên nhân trực tiếp gây bệnh. Những đứa trẻ mắc bệnh tạo xương bất toàn rất dễ gặp phải các trường hợp gãy xương hoặc biến dạng xương sau các sang chấn dù nhẹ do xương trở nên giòn và giảm khả năng chịu lực. Một số trường hợp thậm chí có thể xuất hiện sau ho hoặc hắt xì hơi hay không gặp phải sang chấn gì.Bệnh giòn xương hay tạo xương bất toàn ở trẻ em tương đối hiếm gặp trong cộng đồng với tỷ lệ khoảng 1/20000. Tỷ lệ mắc và độ nặng của bệnh không có sự khác biệt giữa các khu vực địa lý, chủng tộc hay giới tính. Hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu được tiến hành để tìm ra các phác đồ chuẩn được trị bệnh tạo xương bất toàn. Các nhà khoa học đang nỗ lực tìm hiểu về nhiều khía cạnh khác của bệnh, bao gồm các loại gen gây bệnh tạo xương bất toàn, thuốc hỗ trợ làm tăng độ cứng chắc của xương, và các phương tiện hỗ trợ trong phẫu thuật.
Bệnh giòn xương hiếm gặp với tỉ lệ 1/20000
2. Nguyên nhân gây bệnh tạo xương bất toàn ở trẻ em
Bệnh tạo xương bất toàn ở trẻ em là một bệnh lý có tính di truyền theo nhiễm sắc thể. Những đột biến trên gen chịu trách nhiệm sản xuất collagen trong cơ thể người dẫn đến các rối loạn và gây sụt giảm chất lượng xương. Collagen là một trong những thành phần cấu tạo nên bộ xương, đóng vai trò trong việc duy trì độ cứng của xương, giúp xương vững chắc. Khi collagen được tạo ra không đủ về số lượng hoặc chất lượng, xương trở nên “giòn” và dễ gãy hơn. Bố mẹ mắc bệnh làm tăng nguy cơ mắc bệnh cho đứa trẻ được sinh ra đời. Thông thường những đứa trẻ mắc bệnh giòn xương thường chỉ nhận một gen bệnh từ bố hoặc mẹ, hiếm khi nhận được đồng thời từ cả hai. Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp trẻ mắc bệnh tạo xương bất toàn đều do nhận gen bệnh từ thế hệ trước. Các đột biến gen xuất hiện ngay sau khi thụ thai cũng là nguyên nhân gây bệnh giòn xương trong một vài tình huống.
3. Dấu hiệu nhận biết bệnh tạo xương bất toàn ở trẻ trên lâm sàng
Những đứa trẻ không may mắc bệnh tạo xương bất toàn thường có biểu hiện lâm sàng đặc trùng với tình trạng gãy xương lặp lại nhiều lần hoặc gãy nhiều xương. Mức độ biểu hiện lâm sàng của bệnh tạo xương bất toàn thay đổi khác nhau theo từng bệnh nhân. Tổn thương xương xuất hiện sau các chấn thương nhẹ hoặc thậm chí không khai thác được tiền sử chấn thương trong nhiều trường hợp. Đây cũng là triệu chứng phổ biến nhất khiến bố mẹ đưa trẻ nhập viện, và là triệu chứng đầu tiên giúp các bác sĩ định hướng chẩn đoán bệnh tạo xương bất toàn ở trẻ. Những bất thường khác ở xương có thể gặp phải ở trẻ mắc bệnh là biến dạng xương, khuôn mặt dị dạng, lồng ngực biến dạng hình thùng, cột sống cong vẹo, khung xương nhỏ kém phát triển khiến trẻ thấp lùn, lỏng các khớp. Bất thường trong việc sản xuất collagen khiến biểu hiện của bệnh trở nên đa dạng vì collagen là thành phần cấu tạo nên nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể, bao gồm: da, dây chằng, răng, củng mạc mắt. Trẻ mắc bệnh giòn xương còn có thể phải đối mặt với các triệu chứng khác như biến dạng răng, răng giòn dễ gãy, mắt xanh, suy giảm thính lực.
Dấu hiệu nhận biết bệnh xương thủy tinh
Việc chẩn đoán bệnh tạo xương bất toàn trên thực tế thường dựa vào các triệu chứng đặc trưng trên lâm sàng. Bác sĩ thường phối hợp các thông tin khai thác được về tiền sử bệnh của gia đình và bản thân người bệnh, những triệu chứng lâm sàng thăm khám được và kết quả của các phương tiện cận lâm sàng. Phim chụp Xquang xương giúp chẩn đoán xác định các biến dạng xương và tình trạng gãy một hoặc nhiều xương. Tuy nhiên, muốn chẩn đoán xác định bệnh, các phương tiện cận lâm sàng cao cấp hơn cần được sử dụng. Lẫy các mẫu collagen từ các tổ chức trong cơ thể, thường thấy nhất là da hoặc các xét nghiệm phân tích bộ gen của người bệnh thường là những phương án được lựa chọn trên lâm sàng. Các xét nghiệm này mất nhiều thời gian để thực hiện tuy nhiên độ chính xác mà chúng mang lại khá cao.
4. Các phương pháp điều trị bệnh tạo xương bất toàn ở trẻ
Bệnh tạo xương bất toàn gây ra do các bất thường trên gen quy định tổng hợp collagen trong cơ thể nên hiện nay vẫn chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu giúp chữa khỏi hoàn toàn bệnh. Sửa chữa gen lỗi là một phương pháp tuy đòi hỏi nhiều nguồn lực nhưng hiện vẫn chưa được áp dụng rộng rãi. Các trẻ em mắc bệnh tạo xương bất toàn thường được áp dụng các biện pháp điều trị chủ yếu nhằm hỗ trợ cải thiện và kiểm soát triệu chứng.Nguyên tắc điều trị bệnh tạo xương bất toàn cần đảm bảo những nội dung sau:Điều trị xương gãy. Chăm sóc các răng gãy. Kiểm soát triệu chứng đau bằng thuốc hoặc can thiệp. Tập vật lý trị liệu. Phục hồi chức năng cho trẻ bằng các phương tiện hỗ trợ trong việc đi lại, di chuyển, phổ biến nhất là xe lănĐiều trị xương gãy thường được tiến hành bằng phương pháp phẫu thuật. Bác sĩ kết hợp các mảnh gãy của xương bằng các phương tiện hỗ trợ như đinh, nẹp vít. Lựa chọn phương pháp phẫu thuật ngoài việc giúp cố định xương còn có vai trò điều chỉnh các biến dạng hay việc tạo xương bất thường.
Trẻ cần được khám bệnh và điều trị sớm
Điều trị chỉ mang tính chất hỗ trợ và sửa chữa vì thế công tác dự phòng đóng vai trò quan trọng trong cải thiện chất lượng cuộc sống của những trẻ mắc bệnh. Một số lưu ý trong việc chăm sóc trẻ hằng ngày mà bố mẹ cần biết bao gồm:Duy trì tốt cân nặng cho trẻ. Một đứa trẻ thừa cân hoặc béo phì làm tăng tỷ lệ gãy xương vì khung xương yếu ớt của trẻ không có khả năng chịu được trọng lượng quá lớn.Tập thể dục: nhiều phụ huynh thường sợ hãi và không muốn cho con em mình luyện tập thể dục thể thao khi trẻ được chẩn đoán mắc bệnh tạo xương bất toàn. Tuy nhiên một chế độ luyện tập hợp lý như đi bộ, bơi lội có thể giúp xương trở nên cứng cáp hơn.Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng. Không dùng các loại thuốc thuộc nhóm corticoid vì chúng làm suy giảm chất lượng xương.
|
vinmec
| 1,354
|
Công dụng thuốc Flamotax 1
Thuốc kháng sinh Flamotax 1 có thành phần chính là Cefotaxim được chỉ định trong các bệnh lý do vi khuẩn Gram âm hoặc Gram dương gây ra như nhiễm trùng máu, nhiễm trùng xương khớp, viêm màng tim, viêm màng não,...
1. Thuốc Flamotax 1 là gì?
Flamotax 1 có thành phần chính là Cefotaxim - là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3. Cefotaxim có phổ kháng khuẩn rộng, tác động ưu thế trên các vi khuẩn Gram âm và tác dụng mạnh hơn so với các Cephalosporin thế hệ 1, 2. Đối với vi khuẩn Gram dương, Cefotaxim tác dụng yếu hơn các Cephalosporin thế hệ 1.Các vi khuẩn thường nhạy cảm với thuốc Flamotax 1: Shigella, Salmonella, Enterobacter, Haemophilus influenzae, E.coli, P. mirabilis,... Hiện nay, tỷ lệ kháng thuốc của Cefotaxim đã được chứng minh ở các dòng vi khuẩn: Staphylococcus, Enterococcus, Xanthomonas hydrophila, Listeria, kháng methicillin, Pseudomonas cepacia,...Flamotax 1 được hấp thu nhanh sau khi tiêm, sau đó phân bố rộng khắp các mô và dịch trong cơ thể, khoảng 40% thuốc được gắn vào protein huyết tương. Thuốc có thể đi qua màng não, để điều trị các viêm màng não do vi khuẩn. Thuốc có mặt trong nhau thai và sữa mẹ sau khi tiêm.Flamotax 1 được chuyển hoá chủ yếu ở gan thành các chất có hoạt tính cho cơ thể sử dụng. Sau tiêm thuốc hầu hết thuốc thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi
2. Chỉ định của thuốc Flamotax 1
Flamotax 1 được chỉ định điều trị trong các bệnh lý nhiễm trùng sau:Nhiễm trùng huyết;Các nhiễm khuẩn của xương khớp do vi khuẩn gây ra;Viêm màng trong tim do cầu khuẩn;Viêm màng não, áp-xe não;Bệnh lý nhiễm trùng da, các nhiễm khuẩn ở mô mềm;Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa - tiết niệu; bệnh lậu, thương hàn;Nhiễm trùng sản phụ khoa;Nhiễm trùng đường hô hấp dưới;Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.
3. Chống chỉ định của thuốc Flamotax 1
Thuốc Flamotax 1 không được sử dụng trong các trường hợp sau. Dị ứng với thành phần Cefotaxim, kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc;Phụ nữ có thai và cho con bú không sử dụng Flamotax 1 do thuốc đi qua nhau thai và sữa mẹ.
4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc tiêm Flamotax 1
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Penicillin nên thận trọng khi dùng thuốc vì có nguy cơ dị ứng.Thuốc có khả năng gây độc cho thận, cần kiểm tra chức năng thận trước và trong khi dùng thuốc.
5. Các tương tác với các thuốc khác
Có thể xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Flamotax 1 với các thuốc sau:Colistin làm tăng nguy cơ tổn thương thận khi dùng chung với Flamotax 1.Bệnh nhân tiêm Flamotax 1 có thể xuất hiện cơn động kinh cục bộ hoặc các bệnh về não khi phối hợp với Penicillin.Cyclosporin làm tăng khả năng gây độc trên thận của Flamotax 1.Probenecid làm tăng nồng độ của Flamotax 1 trong huyết tương và làm kéo dài hiệu quả điều trị của thuốc.Không pha thuốc với dung dịch kiềm.Để đề phòng các phản ứng chéo, không trộn lẫn các kháng sinh trong cùng một lần tiêm truyền.
6. Liều dùng và cách dùng thuốc Flamotax 1
Cách dùng:Thuốc sản xuất dưới dạng bột pha tiêm. Dùng nước cất hoặc dung môi thích hợp pha thuốc, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Liều dùng ở người lớn:Các nhiễm khuẩn chưa có biến chứng: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1g/lần. Sau 12 giờ tiêm nhắc lại.Nhiễm khuẩn nặng, viêm màng não: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 2g/ lần. Sau 6 – 8 giờ tiêm nhắc lại.Bệnh lậu chưa có biến chứng: Tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 1g/ lần.Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch 30 phút trước mổ 1g/ lần.Liều dùng ở trẻ em:Trẻ em từ 2 tháng đến <12 tuổi: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 50-150 mg/ kg/ ngày x 3 – 4 lần/ ngày.Trẻ sơ sinh > 7 ngày tuổi: tiêm tĩnh mạch 75 – 150 mg/ kg/ ngày x 3 lần/ ngày.Trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh < 7 ngày tuổi: tiêm tĩnh mạch 50 mg/ kg/ ngày x 2 lần/ ngày.Bệnh nhân suy thận độ lọc cầu thận < 10m. L: dùng liều bằng 1⁄2 liều thông thường.
7. Tác dụng phụ của thuốc Flamotax 1
Tác dụng phụ thường gặp:Tiêu chảy;Tại vị trí tiêm bầm tím, viêm tắc tĩnh mạch;Tiêm bắp có thể gây đau và phản ứng viêm tại nơi tiêm;Ít gặp:Giảm các dòng tế bào bạch cầu;Phản ứng dương tính giả của test Coombs;Bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc;Hiếm gặp:Sốc phản vệ;Thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu;Tăng Bilirubin máu;Viêm đại tràng giả mạc;Như vậy, Flamotax 1 là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng diệt khuẩn đa dạng.
|
vinmec
| 821
|
Cách điều trị bệnh nấm móng tay
Cách điều trị bệnh nấm móng tay như thế nào? Bệnh nấm móng tay có chữa khỏi được không? Bệnh nấm móng tay có để lại di chứng gì không?… Đó là thắc mắc cần được giải đáp của không ít người bệnh nấm móng tay.
Bệnh nấm móng tay do nhiều loại vi nấm gây ra. Có thể kể đến hai nhóm vi nấm gây bệnh chính là: Nấm sợi tơ (Dermatophytes) và nấm hạt men (Candida). Hầu hết người bị nấm móng tay đều thường xuyên tiếp xúc trong môi trường ẩm ướt, tiếp xúc nhiều với nước, hóa chất bảo quản… Bệnh nấm móng tay dù không gây nguy hiểm cấp tính nhưng gây ra nhiều phiền toái cho người bệnh đặc biệt nó phá hủy làm hư hại móng, ảnh hưởng đến yếu tố thẩm mỹ.
Nấm móng tay ảnh hưởng đến yếu tố thẩm mỹ
Khi bị nấm móng tay, bề mặt móng trở nên xù xì, phủ một lớp vảy mịn như cám, có lằn sọc dọc hay ngang. Chỗ bị tổn thương có màu hơi vàng hoặc nâu đen. Bên dưới móng cũng có thể bị tổn thương và móng bị tróc. Khi viêm quanh móng, người bệnh sẽ rất đau, sưng đỏ và chảy máu, thậm chí làcó mủ.
Cách điều trị bệnh nấm móng tay
Điều trị bệnh nấm móng tay có thể kết hợp vừa dùng thuốc bôi tại chỗ vừa dùng thuốc uống. Cụ thể:
Cách điều trị bệnh nấm móng tay có thể kết hợp thuốc uống và thuốc bôi
-Bác sĩ có thể chỉ định cho người bệnh dùng một trong các thuốc bôi tại chỗ như: Kem hoặc pommade Ketoconazol (Nizoral), Canesten, Trosyd, Exoderil, Naftin. Sau khi rửa và cạo sạch chỗ tổn thương móng, bôi thuốc lên bề mặt móng và quanh móng, mỗi ngày 2-3 lần, ít nhất trong 3 tháng.
– Ngoài thuốc bôi tại chỗ, điều trị bệnh nấm móng tay còn có thể kết hợp dùng thuốc uống. Theo đó, người bệnh có thể dùng Griséofulvine (chỉ có tác dụng trên nấm sợi tơ), Nizoral, Lamisil,… (có tác dụng trên cả hai loại nấm).
Lưu ý với việc dùng thuốc cần có chỉ dẫn của bác sĩ. Người bệnh không nên tự ý dùng thuốc, tránh việc dùng không đúng thuốc bệnh sẽ tiến triển nặng hơn hoặc kháng thuốc dẫn đến biến chứng.
-Người bệnh nên thay đổi môi trường làm việc, mang bao tay khi làm việc để tránh móng bị ướt.
…
Để việc điều trị đạt được hiệu quả cao nhất, người bệnh nên chủ động đi khám tại các chuyên khoa da liễu uy tín. Căn cứ trên kết quả khám, các bác sĩ sẽ đánh giá mức độ bệnh và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả nhất.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 483
|
Tổng hợp các nguyên nhân bị viêm âm đạo chị em hay gặp phải
1. Chị em bị viêm âm đạo nguyên nhân do đâu?
Các chuyên gia đã chỉ ra rằng, viêm âm đạo là một trong những bệnh phụ khoa xảy ra phổ biến ở nữ giới, hầu như ai cũng sẽ mắc phải ít nhất một lần trong đời.
1.1 Tại sao phụ nữ lại dễ bị viêm âm đạo?
– Có thể thấy rằng cấu tạo của vùng kín phụ nữ tương đối phức tạp và ở dạng mở khiến cho vi khuẩn rất dễ xâm nhập và tấn công gây ra tình trạng viêm nhiễm.
– Vùng kín và hậu môn nằm sát nhau, tạo điều kiện cho vi khuẩn và các chất độc hại từ phân thải ra.
1.2 Những nguyên nhân nào khiến chị em bị viêm âm đạo?
Có nhiều nguyên nhân bị viêm âm đạo ở chị em phụ nữ, có thể kể đến các nguyên nhân phổ biến dưới đây:
Cấu tạo mở của bộ phận sinh dục nữ khiến vi khuẩn dễ dàng xâm nhập và tấn công
– Không giữ vệ sinh cá nhân đúng cách: Là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra viêm âm đạo. Không rửa sạch vùng kín sau khi đi tiểu, tắm hoặc quan hệ tình dục có thể dẫn đến vi khuẩn bám vào khu vực này và phát triển thành nhiễm trùng.
– Rối loạn nội tiết tố nữ: Mất cân bằng nội tiết có thể do chị em sử dụng kháng sinh trong một thời gian dài, căng thẳng hoặc chế độ không hợp lý. Khi xảy ra rối loạn thì nồng độ pH trong âm đạo thay đổi, ra nhiều khí hư và vùng kín trở nên ngứa ngáy, khó chịu.
– Sử dụng biện pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục không đúng cách: Viêm âm đạo có thể được truyền qua quan hệ tình dục nếu không sử dụng bảo vệ đúng cách. Nếu bạn tình của bạn bị nhiễm trùng, thì nguy cơ lây nhiễm sang bạn rất cao, từ đó phát triển thành viêm âm đạo.
– Làm dụng chất khử trùng: Làm sạch quá mức bằng các loại như: xà phòng có chứa chất diệt khuẩn, dung dịch vệ sinh và cả kem bôi có chứa kháng sinh có thể giết chết tất cả các vi khuẩn trong âm đạo, bao gồm các vi khuẩn có lợi, gây ra sự cân bằng môi trường âm đạo và dẫn đến tình trạng viêm nhiễm.
– Một nguyên nhân khác là do nấm Candida, gây ra bệnh nhiễm nấm âm đạo. Nấm Candida là một loại nấm tồn tại tự nhiên trong cơ thể của chúng ta, nhưng khi độ pH của âm đạo thay đổi, nấm Candida có thể phát triển quá mức và dẫn đến viêm âm đạo.
Viêm âm đạo có thể xảy ra ở nhiều độ tuổi, thường gặp nhất là ở độ tuổi dậy thì khi đã bắt đầu có chu kỳ kinh nguyệt, đã quan hệ tình dục, đã mang thai, sinh con và cả phụ nữ tiền mãn kinh…
2. Những biểu hiện viêm âm đạo chị em cần đi khám ngay
Khi phát hiện âm đạo có những dấu hiệu bất thường hay cảm thấy khó chịu vùng kín, chị em cần đến bác sĩ kiểm tra càng sớm càng tốt.
Viêm âm đạo không chỉ gây ra khó chịu cho phụ nữ mà còn có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nguy hiểm.
– Đau rát, ngứa âm đạo: Một trong những triệu chứng phổ biến nhất của viêm âm đạo là đau rát, ngứa ở vùng âm đạo. Đây là do vi khuẩn và nấm gây ra, khiến cho niêm mạc âm đạo bị kích thích và dẫn đến tình trạng ngứa, khó chịu.
– Khí hư và dịch âm đạo: Khi niêm mạc âm đạo bị kích thích hoặc tổn thương, nó có thể dẫn đến tình trạng ra khí và dịch âm đạo. Nếu chị em phát hiện ra các dấu hiệu như: sự ướt át và ra nhiều dịch âm đạo hơn thường lệ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được khám và điều trị.
– Đau khi quan hệ tình dục: Viêm âm đạo cũng có thể dẫn đến tình trạng đau khi quan hệ tình dục. Đây là do niêm mạc âm đạo bị kích thích và tổn thương, khiến cho chị em cảm thấy đau hoặc khó chịu mỗi khi quan hệ tình dục.
– Chảy máu âm đạo: Hiện tượng này cho thấy mức độ viêm nhiễm đã ở mức nghiêm trọng, cần được thăm khám và điều trị ngay. Khi tình trạng viêm âm đạo tiến triển nặng sẽ gặp phải một số triệu chứng kèm theo như: sốt, cơ thể mệt mỏi và các bất thường âm đạo có thể diễn ra cùng lúc.
3. Một số lưu ý giúp chị em chăm sóc tốt sức khỏe phụ khoa
Viêm âm đạo là một vấn đề sức khỏe gây ra rất nhiều phiền toái và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của chị em phụ nữ. Dưới đây là một vài lưu ý để ngăn ngừa tình trạng viêm âm đạo.
Chị em nên duy trì các thói quen lành mạnh như: vệ sinh vùng kín đúng cách, khám phụ khoa định kỳ, quan hệ tình dục có sử dụng biện pháp bảo vệ…
– Vệ sinh cá nhân thường xuyên: Vệ sinh cá nhân đúng cách là cách ngăn ngừa tốt nhất để tránh viêm âm đạo. Hãy tắm rửa bằng nước ấm và sử dụng xà phòng dịu nhẹ để vệ sinh vùng kín hàng ngày. Nên thay quần lót thường xuyên và sử dụng quần lót bằng vải cotton thay vì quần lót bằng chất liệu tổng hợp.
– Không sử dụng sản phẩm làm sạch âm đạo: Nhiều sản phẩm làm sạch âm đạo có chứa hóa chất có thể làm giảm lượng vi khuẩn có lợi trong âm đạo, gây ra tình trạng viêm âm đạo. Vì vậy, hãy tránh sử dụng các sản phẩm này và chọn các sản phẩm làm sạch âm đạo không chứa hóa chất như nước hoa hồng hoặc dung dịch vệ sinh vùng kín.
– Hạn chế sử dụng kháng sinh: Kháng sinh có thể làm giảm lượng vi khuẩn có lợi trong cơ thể, gây ra tình trạng viêm âm đạo. Vì vậy, hãy hạn chế sử dụng kháng sinh và chỉ sử dụng khi cần thiết và theo chỉ định của bác sĩ.
– Thay đổi thói quen sinh hoạt: Chị em không sử dụng quần áo quá chật, tránh sử dụng các sản phẩm có chứa chất gây kích ứng như xà phòng, sữa tắm,
– Tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể: Hãy ăn đủ chất dinh dưỡng, tập thể dục thường xuyên và giảm stress để cơ thể luôn khỏe mạnh và có thể đề kháng với các bệnh tật.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Đi khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm tình trạng viêm âm đạo và các vấn đề sức khỏe khác. Hãy thường xuyên kiểm tra sức khỏe để có phương án điều trị sớm khi phát hiện bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, tránh tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
|
thucuc
| 1,249
|
Công dụng thuốc Hatlop-150
Thuốc Hatlop 150 chứa thành phần chính là Irbesartan - 1 chất chẹn thụ thể angiotensin thường được sử dụng để điều trị tình trạng huyết áp tăng cao. Một tình trạng có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như đột quỵ, bệnh tim. Thuốc Hatlop có tác dụng gì, sử dụng như thế nào, cùng đến với bài viết sau.
1. Thuốc Hatlop 150 có tác dụng gì?
Hatlop 150 chứa hoạt chất chính Irbesartan với hàm lượng 150mg (trong mỗi viên), cùng với một số tá dược khác như: Cellulose vi tinh thể, HPMC E6, natri starch glycolate, croscarmellose natri, magnesi stearat, polysorbate 80, talc, titan dioxyd, PEG 4000 và dầu thầu dầu.Thuốc do công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú (Việt Nam) sản xuất, có dạng bào chế viên nén bao phim, đóng gói thành hộp, mỗi hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.Với thành phần Irbesartan, Hatlop 150 thuộc nhóm thuốc chẹn thụ thể Angiotensin (ARB) được chỉ định để điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn hoặc bệnh thận do đái tháo đường týp 2 có kèm tăng huyết áp.Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định sử dụng thuốc trong một số trường hợp khác.
2. Sử dụng thuốc Hatlop 150 như thế nào?
Thuốc Hatlop 150 không nên được sử dụng trong 1 số trường hợp sau:Người quá mẫn với Irbesartan hay bất cứ thành phần nào khác của Hatlop 150.Người có thai trên 3 tháng (với mẹ bầu nhỏ hơn 3 tháng tốt nhất cũng nên hạn chế sử dụng).Người mắc bệnhm đái tháo đường và suy thận (GFR < 60m. L/phút/1,73m2) đang dùng thuốc hạ áp chứa Aliskiren.Trước khi được chỉ định sử dụng thuốc Hatlop 150 hãy thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang bị:Nôn nửa hoặc tiêu chảy nặng;Có vấn đề về tim;Có vấn đề về thận.Thuốc này được bào chế để sử dụng bằng đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.Liều lượng thuốc Hatlop 150 cho người lớn tăng huyết áp vô căn:Khởi đầu và duy trì với liều khuyến cáo thông thường là 1 viên 150mg mỗi lần, ngày 1 lần. Có thể cân nhắc liều 75mg Irbesartan, nhất là ở bệnh nhân thẩm tách máu, giảm thể tích tuần hoàn và người lớn hơn 75 tuổi.Trong trường hợp người chưa thể kiểm soát huyết áp đầy đủ với liều viên 150mg mỗi ngày, có thể tăng liều lên 2 viên Hatlop 150mg hoặc dùng phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Ưu tiên sử dụng thêm một thuốc lợi tiểu khác như Hydroclorothiazid để mang lại tác dụng hiệp đồng với Irbesartan.Với bệnh nhân bị đái tháo đường týp 2 có kèm tăng huyết áp, cũng khởi đầu với liều 1 viên, mỗi ngày 1 lần. Sau đó điều chỉnh liều đến mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 2 viên – liều duy trì được ưu tiên dùng trong điều trị người bị bệnh thận. Có thể phối hợp với các thuốc hạ áp khác cùng với Irbesartan nếu cần thiết để đạt được huyết áp mục tiêu.Ở người bị suy thận hoặc suy gan nhẹ và trung bình không cần chỉnh liều.Không nên sử dụng thuốc này ở đối tượng từ 0 đến 18 tuổi vì hiện chưa đảm bảo được tính an toàn và hiệu quả điều trị.Phụ nữ đang cho con bú không được khuyến cáo sử dụng thuốc này.Với đối tượng lái xe và vận hành máy móc, hiện chưa có nghiên cứu nào cho thấy thuốc này có gây ra ảnh hưởng gì. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị huyết áp, bệnh nhân cũng có thể bị mệt mỏi, chóng mặt và đáp ứng thuốc với từng người có thể không giống nhau. Hãy đảm bảo bạn không bị ảnh hưởng gì khi thực hiện những công việc cần độ tập trung cao như trên.Trong quá trình sử dụng thuốc, bạn có thể cần kiểm tra huyết áp, chức năng thận và nồng độ các chất điện giải.Có thể mất đến 2 tuần trước khi huyết áp được kiểm soát. Tiếp tục uống thuốc này như hướng dẫn dù bạn đã cảm thấy khỏe.Có thể cần sử dụng thuốc huyết áp cho phần hết phần đời còn lại kết hợp với chế độ ăn kiêng hợp lý, không hút thuốc, tập thể dục, giảm cholesterol và kiểm soát bệnh tiểu đường.Trong trường hợp quên liều thuốc Hatlop-150, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, cần bỏ qua liều đã quên đó nếu đã gần đến thời gian sử dụng thuốc kế tiếp. Không bù lại bằng cách tự ý uống gấp đôi liều Hatlop-150.Trong trường hợp uống quá liều khuyến cáo. Bạn hãy ngừng thuốc và uống ngay một cốc sữa đầy, sau đó liên lạc với trung tâm y tế gần nhất và đem theo bao bì thuốc đã sử dụng.Giữ thuốc Hatlop 150 ở nhiệt độ phòng không quá 30 độ C, tránh ẩm và nhiệt.Nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc khác bạn đang sử dụng kể cả thuốc kê đơn, không kê đơn, vitamin, sản phẩm thảo dược, thực phẩm bổ sung, đặc biệt là:Chế phẩm chứa kali;Thuốc lợi tiểu giữ kali;Lithi;Các thuốc chứa aliskiren;Chất ức chế ACE;Các thuốc chống viêm không steroid.
3. Tác dụng phụ của thuốc Hatlop 150
Một số tác dụng không mong muốn của Irbesartan thường nhẹ và thoáng qua như:Rất thường gặp: Tăng kali máu ở người bị đái tháo đường có tăng huyết áp.Thường gặp:Chóng mặt;Hạ huyết áp tư thế;Buồn nôn;Nôn;Đau cơ - xương;Mệt mỏi;Tăng creatine kinase huyết thanh (không liên quan các biến cố về cơ xương phát hiện trên lâm sàng);Giảm hemoglobin.Ít gặp:Nhịp tim nhanh;Đỏ bừng;Ho;Tiêu chảy, khó tiêu/ợ nóng;Vàng da;Rối loạn tình dục;Đau ngực.;Giảm tiểu cầu;Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, phát ban, nổi mày đay;Tăng kali huyết;Hoa mắt, đau đầu;Ù tai;Rối loạn vị giác;Viêm gan hay chức năng gan bất thường;Viêm mạch hủy bạch cầu;Đau khớp, đau cơ;Suy giảm chức năng thận.Thuốc Hatlop-150 có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác không được liệt kê ở trên. Bạn cần theo dõi chặt chẽ và thông báo cho bác sỹ về các tác dụng ngoại ý có thể gặp phải trong khi điều trị với Hatlop 150.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Hatlop 150, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Hatlop 150 là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,127
|
Hạch dưới hàm nguy hiểm không và cảnh báo những bệnh lý nào?
Hạch là một tổ chức lympho, nằm ở nhiều nơi như vùng cổ, vùng dưới hàm, trên xương đòn, khuỷu tay, nách, bẹn… bình thường không sờ thấy. Vậy xuất hiện hạch dưới hàm nguy hiểm không, bạn đọc có thể theo dõi bài viết dưới đây để biết thông tin cụ thể.
1. Hạch dưới hàm nguy hiểm không?
Hạch dưới hàm nguy hiểm không còn phụ thuộc vào tính chất, vị trí và kích thước của hạch. Về nguyên tắc, hạch nhỏ dưới 1cm, ở những vị trí thông thường vùng đầu mặt cổ, di động, không đau xuất hiện từ lâu rồi, thường là hạch lành tính. Những người có bệnh viêm nhiễm mãn tính vùng đầu cổ, thường khám thấy hạch ở dưới hàm, góc hàm…
Tùy theo vị trí, kích thước mà mức độ nguy hiểm của hạch ở dưới hàm mỗi người là khác nhau
Các trường hợp viêm nhiễm cấp tính vùng đầu mặt cổ, như viêm miệng, viêm họng, viêm amidan cấp… hạch thường đau sưng trong đợt viêm nhiễm. Tuy nhiên, sau khi điều trị khỏi ổ viêm nhiễm, hạch nhỏ lại và không đau nữa, nhung kích thước nhỏ hẳn như bình thường cũng cần có thời gian.
Các trường hợp hạch ung thư, thường có dấu hiệu hạch xuất hiện ở vị trí bất thường. í dụ như Hạch thượng đòn, hạch thường to, cứng, không di động, dính với các tổ chức xung quanh, không đau và hạch thăm khám thấy nằm trong bệnh cảnh của ung thư hoặc các bệnh đặc thù.
2. Nổi hạch ở vị trí dưới hàm do bệnh gì?
Khi có triệu chứng nổi hạch dưới hàm, có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý sau:
– Viêm hoặc nhiễm trùng:
Nhiễm trùng không đặc hiệu: do một loại vi trùng hoặc virus nào đó.
Nhiễm trùng đặc hiệu: do vi trùng lao.
– Bệnh lý ác tính (ung thư): Ung thư hạch nguyên phát: ung thư xuất phát từ các tế bào lymphô trong hạch, còn gọi là bệnh lymphôm.
Ung thư di căn hạch: tế bào ung thư từ một cơ quan khác di chuyển đến, xâm nhập và phát triển trong hạch.
3. Chẩn đoán phát hiện hạch
Việc xác định hạch đó là gì phải cần được thăm khám kỹ qua sờ nắn bằng tay, tìm những ổ viêm nhiễm lân cận, cấy dịch, mủ, chất bã đậu từ hạch (nếu có).
Bác sĩ sẽ dùng tay sờ nắn và chỉ định làm thêm các xét nghiệm khác để xác định chính xác tình trạng bệnh
Nếu nghi ngờ ung thư, bác sĩ có thể sử dụng máy nội soi để tầm soát khối u nguyên phát ở vùng mũi họng, thanh quản, đường tiêu hóa…, thậm chí phải rạch một chút da cổ nơi hạch nổi để lấy một ít mô của hạch đem thử, xét nghiệm này được gọi là sinh thiết hạch (nếu bác sĩ thấy cần thiết) để xem đó là bệnh gì? Sự xác định có bị ung thư hay không phụ thuộc trực tiếp vào kết quả của xét nghiệm này.
|
thucuc
| 544
|
Những điều chưa biết về giấc ngủ và cách trị mất ngủ
Giấc ngủ đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe thể chất và tinh thần của chúng ta. Nếu bạn bị mất ngủ kéo dài, cơ thể sẽ nhanh chóng bị suy kiệt, làm giảm tinh thần và sức khỏe kéo theo nhiều bệnh lý nguy hiểm như huyết áp cao, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, bệnh dạ dày,… Cùng tìm hiểu ý nghĩa của giấc ngủ và cách trị mất ngủ trong bài viết dưới đây.
1. Vai trò “thần kỳ” của giấc ngủ và tác hại của chứng mất ngủ
1.1 Giấc ngủ và vai trò của giấc ngủ
Giấc ngủ điều chỉnh đồng hồ sinh học của cơ thể, giúp cho não bộ được nghỉ ngơi, giảm stress, tăng cường khả năng tập trung, trí nhớ và sự sáng suốt.
Cuộc đời mỗi con người chúng ta dành ⅓ thời gian cho việc ngủ. Ngủ rất quan trọng vì trong quá trình ngủ sẽ giúp sản xuất ra các hormone rất hữu ích cho quá trình chuyển hóa của cơ thể, đồng thời tích lũy năng lượng cho hoạt động trong ngày. Ngủ đủ còn giúp cơ thể tăng trưởng tốt hơn, nhất là đối với trẻ em sự đòi hỏi tăng trưởng cần nhiều hơn nên giấc ngủ đối với trẻ em cũng cần nhiều hơn đối với người lớn. Trong giấc ngủ, não bộ sẽ sắp xếp thông tin theo một trình tự nhất định, xử lý thông tin và ghi nhớ những thông tin đó. Những thông tin này sẽ giúp cho cơ thể phát triển và thích nghi với môi trường sống hiện đại.
Giấc ngủ chiếm vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe của mỗi người.
1.2 Hậu quả nguy hiểm của chứng mất ngủ
Nhịp sống hiện đại ngày nay có thể khiến chúng ta ngủ không ngon giấc. Làm việc trong thời gian quá dài hoặc vui chơi quá nhiều cũng gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ.
Khi không ngủ được cơ thể sẽ mệt mỏi, uể oải, đầu óc căng thẳng, hay bồn chồn cáu giận, gây ảo giác, kéo theo các bệnh lý về thần kinh và tâm thần.
Thiếu ngủ “thủ phạm” khiến tình trạng thừa cân, béo phì ngày càng trầm trọng.
Thiếu ngủ cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh tim mạch và bệnh về rối loạn chuyển hóa.
Ngủ không đủ giấc còn dẫn đến giảm trí nhớ, khó tập trung chú ý, giảm sút khả năng lao động, thường dẫn đến tình trạng rối loạn tâm lý, lo âu, cáu gắt, mệt mỏi, uể oải. Từ đó làm nảy sinh rất nhiều vấn đề về sức khỏe tâm thần như trầm cảm, tự kỷ,…
Mất ngủ có thể kéo theo hàng loạt các bệnh lý nguy hiểm khác như: tim mạch, tăng huyết áp, suy nhược thần kinh, trầm cảm,…
2. Giấc ngủ trải qua các giai đoạn như thế nào?
Khi ngủ cơ thể chúng ta hoạt động theo 3 giai đoạn như sau:
– Giai đoạn ngủ nông (kéo dài khoảng 5-10 phút): Đầu tiên là não sẽ bắt đầu hoạt động chậm lại, phát hiện những sóng chậm và các hoạt động của cơ thể vẫn có thể tiếp tục.
– Giai đoạn ngủ sâu (chiếm khoảng 20% thời gian ngủ của một đêm): Đến khi cơ thể ngủ sâu các hoạt động của cơ thể gần như ngừng hẳn, chỉ có cơ quan tim và hô hấp làm việc để đảm bảo cho sự sống và khi này sóng chậm hầu như chiếm toàn bộ.
– Giai đoạn ngủ chuyển động mắt nhanh (chiếm phần còn lại của đếm): Đến giai đoạn này thì hoạt động điện não lại hoạt động bình thường như khi thức. Các nhà khoa học đã chứng minh không nhất thiết bạn phải ngủ đủ 8 tiếng, điều quan trọng là cần đảm bảo chất lượng mỗi giấc ngủ, và đặc biệt là trong giai đoạn ngủ chuyển động mắt nhanh vài đây là giai đoạn quan trọng nhất, giúp cơ thể phục hồi lại sức khỏe.
3.
4. Các cách trị mất ngủ bạn cần biết
Muốn trị bệnh mất ngủ cần tìm đúng nguyên nhân gây mất ngủ là gì, để từ đó đưa ra biện pháp điều trị nguyên nhân đồng thời điều trị cả triệu chứng mất ngủ.
Hiện nay có nhiều cách trị mất ngủ:
4.1 Cách trị mất ngủ bằng thuốc tây
Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh và sử dụng thuốc là cách trị mất ngủ an toàn và hiệu quả nhất. Bác sĩ sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân gây mất ngủ, đánh giá tình trạng mất ngủ hiện tại cũng như mức độ nguy hiểm của tình trạng mất ngủ với những biến chứng có thể xảy ra trong tương lai. Tư vấn chế độ sử dụng thuốc, ăn, uống, tập luyện, ngủ, nghỉ, làm việc phù hợp.
Những trường hợp mất ngủ không quá nghiêm trọng, bác sĩ có thể kê đơn thuốc hoặc có thể không cần dùng thuốc mà sẽ cải thiện bằng các biện pháp khác như ăn, uống, ngủ, nghỉ, tập luyện, thay đổi thói quen ngủ,… để hỗ trợ người bệnh cải thiện tình trạng mất ngủ.
Với trường hợp mất ngủ kéo dài gây biến chứng nguy hiểm, bác sĩ sẽ lên phác đồ điều trị hiệu quả và có thể can thiệp để ngăn ngừa các biến chứng của mất ngủ gây ra.
Sử dụng thuốc tây trị chứng mất ngủ cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được lạm dụng.
4.2 Cách trị mất ngủ bằng bài thuốc đông y
Một số bài thuốc dân gian có thể giúp điều hòa thần kinh não bộ, giúp bạn dễ đi vào giấc ngủ hơn và ngủ ngon giấc hơn như:
– Trà hoa cúc mật ong
– Cây lạc tiên
– Đinh lăng
– Hoa thiên lý
– Nụ hoa tam thất
– Ngâm chân bằng nước ấm với thảo dược,…
Tuy nhiên, bạn cần lưu ý lựa chọn các loại thực phẩm này phải sạch, có nguồn gốc rõ ràng, chế biến đảm bảo vệ sinh và không nên lạm dụng trong thời gian quá dài.
4.3 Cách trị mất ngủ bằng vật lý trị liệu
Xoa bóp, bấm huyệt, massage, châm cứu, ngâm chân bằng nước ấm với thảo dược, sóng từ trường, máy áp lực hơi,…
4.4 Cách trị mất ngủ bằng liệu pháp tâm lý
Áp dụng với những người bị mất ngủ do yếu tố tâm lý như stress, căng thẳng, gặp vấn đề về tâm thần.
Trên đây là những cách trị mất ngủ, để biết mất ngủ do nguyên nhân nào và cách điều trị hiệu quả nhất bạn nên đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được kiểm tra, chẩn đoán đúng và xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả.
|
thucuc
| 1,191
|
Chữa bệnh xương khớp hết bao nhiêu tiền?
Trả lời:
Chữa bệnh viêm khớp mạn tính cần được tiến hành sớm ở các chuyên khoa cơ xương khớp uy tín.
Viêm đa khớp dạng thấp là tình trạng xảy ra trên một hay nhiều khớp bị sưng đau cùng một lúc do thời tiết thay đổi đột ngột. Bệnh có ở nhiều lứa tuổi khác nhau nhưng phổ biến ở người già nhất là những người phải lao động chân tay nặng nhọc. Người bị bệnh viêm đa khớp dạng thấp thường có cảm giác đau nhức nhiều khớp cùng lúc và không thể vận động một cách bình thường. Các cơn đau nhức khiến cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh bị đảo lộn.
Bệnh viêm đa khớp dạng thấp hoàn toàn có thể chữa được nếu được phát hiện và điều trị đúng cách. Chữa bệnh viêm đa khớp dạng thấp cần được thực hiện ở các chuyên khoa cơ xương khớp uy tín.
Chữa bệnh xương khớp hết bao nhiêu tiền? Đây là mối quan tâm hàng đầu của nhiều người bệnh.Rất khó để có thể đưa ra một con số cụ thể cho việc chữa trị bệnh xương khớp bởi đây là bệnh cần điều trị lâu dài. Sự phục hồi tùy thuộc vào từng bệnh nhân và phương pháp điều trị cụ thể.
Ngoài ra, bệnh viện còn đang thực hiện nhiều chính sách khám chữa bệnh ưu tiên giúp người bệnh tiết kiệm chi phí như: Thanh toán theo thẻ bảo hiểm y tế; Thẻ khám bệnh gia đình; Khám bệnh miễn phí cho người có công…
|
thucuc
| 273
|
Công dụng thuốc Lanikson
Lanikson là thuốc thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, thường được dùng trong điều trị các bệnh lý như viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản,... Bài viết dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về thuốc Lanikson, mời bạn đọc cùng tham khảo.
1. Thuốc Lanikson là thuốc gì?
Lanikson là thuốc thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, thuốc thường được dùng trong điều trị bệnh lý về dạ dày như viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược thực quản,... Thuốc Lanikson có thành phần chính là Lansoprazole, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, hàm lượng 30mg mỗi viên, 1 hộp có 10 vỉ x 10 viên.Lansoprazole là chất ức chế bài tiết acid dịch vị do nó ức chế hoạt động của bơm proton, do đó có tác dụng làm lành vết loét rất tốt. Thuốc ít tác dụng tới khối lượng dịch vị, sự bài tiết pepsin, yếu tố nội của dạ dày và sự co bóp của dạ dày.Lansoprazole hấp thu nhanh sau khi uống. Trong máu Lansoprazole gắn chủ yếu với protein huyết tương, thuốc thải trừ qua nước tiểu, thời gian bán thải của thuốc là từ 30 đến 90 phút.
2. Thuốc Lanikson có tác dụng gì?
Thuốc Lanikson có tác dụng trong điều trị các bệnh lý về đường tiêu hóa, cụ thể trong các trường hợp sau:Viêm loét dạ dày - tá tràng.Trào ngược dạ dày thực quản.Hội chứng Zollinger - Ellison.
3. Liều dùng - cách dùng thuốc Lanikson
Cách dùng: Thuốc Lanikson dùng đường uống, người bệnh nên uống nguyên viên thuốc với một cốc nước, uống vào buổi sáng trước khi ăn.Liều dùng: Thuốc Lanikson được dùng theo chỉ định của bác sĩ, liều dùng thuốc thay đổi tùy thuộc vào từng loại bệnh cũng như tình trạng bệnh lý của mỗi người. Liều khuyến cáo đối với người lớn là 30mg/ ngày:Trong trường hợp bệnh lý loét tá tràng: Thời gian điều trị có thể kéo dài trong 4 tuần.Đối với bệnh lý loét dạ dày - thực quản: Thời gian điều trị có thể kéo dài trong 8 tuần.Đối với bệnh lý trào ngược dạ dày - thực quản: Thời gian điều trị kéo dài từ 4 đến 8 tuần.Trong hội chứng Zollinger - Ellison: Điều chỉnh liều và thời gian điều trị tùy theo triệu chứng của bệnh nhân.
4. Chống chỉ định của thuốc Lanikson
Chống chỉ định tuyệt đối sử dụng Lanikson trong điều trị các trường hợp mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Lanikson hoặc người mắc bệnh lý loét dạ dày ác tính.
5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Lanikson
Khi sử dụng thuốc Lanikson có thể gặp các tác dụng ngoài ý muốn như:Bạn có thể gặp các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy hoặc táo bón, nôn hoặc buồn nôn, đau bụng. Các triệu chứng có thể giảm hoặc hết khi bạn ngưng sử dụng thuốc, bạn không cần quá lo lắng khi gặp các triệu chứng này. Hãy báo với bác sĩ để được hướng dẫn giải quyết các triệu chứng trên.Bạn có thể gặp các triệu chứng trên da như nổi ban mẩn đỏ, lúc này không cần quá lo lắng, đây có thể là triệu chứng cho thấy bạn đang bị quá mẫn với thuốc ở mức độ nhẹ, hãy báo với bác sĩ của bạn để được theo dõi và lựa chọn loại thuốc phù hợp hơn dành cho bạn.Ngoài ra, bạn có thể gặp các triệu chứng khác như mất ngủ, chóng mặt, tăng men gan, do thuốc chuyển hóa qua gan nên khi uống thuốc men gan có thể tăng nhẹ.Nếu trong quá trình điều trị, bạn gặp các triệu chứng bất thường gây khó chịu nhiều bạn cần báo với dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn để bác sĩ nắm được tình trạng bệnh nhanh chóng nhất và có phương pháp xử lý phù hợp.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Lanikson
|
vinmec
| 675
|
Hiệu quả của việc tiêm vắc xin Gardasil 9 phòng ngừa HPV
Với sự ra đời của vắc xin thế hệ mới nhất Gardasil 9, việc phòng ngừa ung thư cổ tử cung trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Vắc xin Gardasil 9 cũng mang lại lợi thế vượt trội, mở rộng chỉ định sử dụng cho nam giới nhằm kịp thời bảo vệ sức khỏe và phòng bệnh cho cộng đồng. Vậy hiệu quả khi tiêm vắc xin Gardasil 9 này như thế nào, hãy cùng theo dõi thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Gardasil 9 – Vắc xin hiệu quả giúp phòng ngừa 9 loại HPV nguy cơ
1.1. Gardasil 9 là gì?
Ra đời vào năm 2022, Gardasil được đánh giá là vắc xin thế hệ mới có những ưu điểm vượt trội trong việc phòng ngừa virus HPV. Vắc xin Gardasil 9 được xem là vắc xin có độ bao phủ hiệu quả vì mở rộng cả đối tượng và phạm vi phòng bệnh ở cả nam và nữ giới. Loại vắc xin này giúp bảo vệ người bệnh khỏi 9 tuýp virus HPV phổ biến 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52, 58 với hiệu quả bảo vệ lên đến trên 94%. Sau khi tiêm vắc xin, có thể phòng ngừa một số bệnh lý liên quan như:
– Một số bệnh lý ung thư phụ khoa như: ung thư cổ tử cung, ung thư âm hộ, âm đạo, ung thư hậu môn,…
– Một số bệnh ung thư ở vùng đầu và cổ có thể kể đến ung thư vòm họng, ung thư khoang miệng.
– Tổn thương tiền ung thư cổ tử cung, âm đạo và hậu môn.
– Mụn cóc sinh dục
– Ung thư hậu môn.
– Một số bệnh ung thư vùng đầu và cổ, ví dụ như ung thư vòm họng, ung thư khoang miệng.
– Tổn thương tiền ung thư.
– Loạn sản hậu môn.
– Mụn cóc sinh dục.
Gardasil 9 là loại vắc xin thế hệ mới giúp phòng ngừa ung thư và các bệnh lý vùng sinh dục ở cả nam và nữ giới
1.2. Hiệu quả vắc xin Gardasil 9 mang lại trong việc phòng ngừa HPV ở cả hai giới
Vắc xin Gardasil 9 giúp bảo vệ hiệu quả khỏi 9 chủng HPV phổ biến gây ra phần lớn các trường hợp ung thư và mụn cóc sinh dục ở cả nam và nữ giới. Tuy nhiên, mọi người cần hiểu đúng về một số vấn đề sau:
– Đã tiêm vắc xin HPV không có nghĩa là không bao giờ mắc ung thư cổ tử cung. Mặc dù vắc xin Gardasil 9 bảo vệ khỏi các chủng HPV gây ra phần lớn các trường hợp ung thư cổ tử cung, nhưng vẫn có một số những nguyên nhân khác dẫn đến ung thư cổ tử cung ngoài HPV. Vì vậy. mọi phụ nữ đều cần tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ để có thể phát hiện sớm các vấn đề bất thường tại cổ tử cung và kịp thời điều trị.
– Vắc xin không có khả năng bảo vệ cơ thể khỏi các bệnh gây ra bởi các loại HPV khác ngoài 9 chủng trên.
– Vắc xin không có khả năng bảo vệ cơ thể khỏi các bệnh gây ra bởi virus HPV mà người bệnh đã mắc phải trước đó.
– Vắc xin không giúp điều trị nhiễm HPV.
Tiêm phòng vắc xin Gardasil 9 giúp phòng ngừa 9 tuýp virus HPV phổ biến 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52, 58, tuy nhiên, vắc xin không có tác dụng chữa bệnh.
1.3. Đối tượng chỉ định, chống chỉ định kèm lưu ý khi tiêm vắc xin Gardasil 9
Dưới đây là một số đối tượng chỉ định, chống chỉ định cũng như các lưu ý đi kèm khi tiêm loại vắc xin này để bạn có thể tham khảo:
Vắc xin Gardasil 9 được chỉ định tiêm chủng cho cả nam và nữ giới, độ tuổi từ 9 đến dưới 27 tuổi.
– Người quá mẫn với các hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của vắc xin.
– Người quá mẫn cảm hoặc có phản ứng dị ứng sau khi tiêm một liều Gardasil hoặc Gardasil 9.
– Phụ nữ đang mang thai hoặc dự định có thai nên hoãn việc tiêm chủng cho đến khi kết thúc thai kỳ. Chưa có bất kỳ nghiên cứu nào khẳng định vắc xin Gardasil 9 có ảnh hưởng đến thai kỳ, tuy nhiên việc hoãn tiêm khi mang thai vẫn được các bác sĩ khuyến khích để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho thai nhi.
– Người bị suy giảm hệ miễn dịch như bị HIV, ung thư.
– Người đang sử dụng thuốc ảnh hưởng đến hệ miễn dịch.
– Người bệnh đang bị sốt nặng trên 38°C.
– Người mắc tình trạng rối loạn đông máu.
2. Lịch tiêm chủng dành cho từng lứa tuổi khi tiêm vắc xin Gardasil 9
Với mỗi lứa tuổi sẽ có lịch tiêm vắc xin Gardasil 9 khác nhau, vì vậy, trước khi tiêm mọi người cần tham khảo và tư vấn riêng với bác sĩ để có cho mình kế hoạch tiêm chủng hiệu quả và thuận tiện nhất.
2.1. Lịch tiêm chủng dành cho người từ 9 đến 14 tuổi
Tùy từng đối tượng mà lịch tiêm 2 mũi hay 3 mũi sẽ được xác định bởi bác sĩ tiêm chủng. Trong đó lịch tiêm cụ thể như sau:
– Với người tiêm 2 mũi: Mũi 2 cách mũi 1 từ 6 đến 12 tháng.
– Với người tiêm 3 mũi: Mũi 2 cách mũi 1 ít nhất 2 tháng, mũi 3 cách mũi 2 ít nhất 4 tháng. Trong đó, nếu mũi 2 tiêm sớm hơn 5 tháng sau mũi 1, bạn sẽ cần tiêm thêm mũi thứ 3 cách mũi 2 ít nhất 4 tháng.
2.2. Lịch tiêm chủng dành cho người từ 15 đến 26 tuổi
Với người từ 15 tuổi trở lên, người bệnh được khuyến nghị tiêm 3 mũi trong đó mũi 2 cách mũi 1 ít nhất 2 tháng, mũi 3 cách mũi 2 ít nhất 4 tháng.
Tuy nhiên, trong trường hợp cần hoàn thành liệu trình tiêm chủng sớm, người bệnh cần tiêm mũi 2 cách mũi 1 ít nhất 1 tháng và mũi 3 cách mũi 2 ít nhất 3 tháng. Để đạt được hiệu quả bảo vệ tốt nhất, hãy chắc chắn được tiêm đủ liều vắc xin HPV theo khuyến cáo của bác sĩ.
Để đạt được hiệu quả bảo vệ tốt nhất khỏi 9 loại HPV nguy cơ, hãy chắc chắn được tiêm đủ các liều vắc xin HPV theo khuyến cáo của bác sĩ.
3. Phản ứng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm vắc xin Gardasil 9
Vắc xin Gardasil 9 được nghiên cứu có độ an toàn cao. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người được tiêm sẽ có thể gặp một số phản ứng nhẹ, kéo dài từ 1 đến 2 ngày sau khi tiêm như:
– Nổi ban đỏ, chai cứng, sưng đau, ngứa ngay tại vết tiêm.
– Sốt nhẹ.
– Cảm giác đau đầu, buồn ngủ.
– Giảm cảm giác thèm ăn.
– Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.
|
thucuc
| 1,242
|
Vì sao trầm cảm, căng thẳng kéo dài làm tăng nguy cơ gây vỡ tim?
Trầm cảm và căng thẳng kéo dài là một trong những nguyên nhân làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, vỡ tim. Vì vậy, kiểm soát căng thẳng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ tai biến cho bệnh nhân.
1. Trầm cảm là gì?
Trầm cảm (tên tiếng Anh: Depression) là một dạng bệnh lý đặc trưng bởi sự rối loạn tâm lý. Ước tính có khoảng 3 - 5% có rối loạn trầm cảm rõ rệt. Tỷ lệ nguy cơ một người mắc bệnh trầm cảm trong suốt cuộc đời là 15 - 20%. Hội chứng này hay gặp ở người có hôn nhân không hạnh phúc, thất nghiệp,...Trầm cảm gây ảnh hưởng tiêu cực tới cảm xúc, suy nghĩ hoặc hành vi của người bệnh. Bệnh nhân thường có tâm trạng chán nản, buồn bã, mất ngủ, giảm hứng thú,... kéo dài dai dẳng. Bên cạnh đó, bệnh trầm cảm còn liên quan tới nhiều vấn đề sức khỏe khác, tiêu biểu là bệnh tim mạch.
Trầm cảm gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh
2. Trầm cảm, căng thẳng kéo dài có thể tăng nguy cơ vỡ tim
Trầm cảm là bệnh lý làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim gây vỡ tim. Vỡ tim là khi người bệnh bị nhồi máu cơ tim, gây hoại tử thành cơ tim, vỡ thành cơ tim tại những điểm cơ tim bị suy yếu do hoại tử. Vỡ tim gây chảy máu, sốc tim và suy tim nặng với tỷ lệ tử vong lên tới 50 - 60%.Theo các bác sĩ, những yếu tố bên ngoài như sang chấn tâm lý trong cuộc sống, stress do áp lực cuộc sống, công việc,... gây những ảnh hưởng rất lớn tới tim mạch. Tình trạng trầm cảm, căng thẳng kéo dài ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn. Áp lực tâm lý có thể gây trầm cảm, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, thậm chí vỡ tim vì căng thẳng,... Như vậy, nguy cơ trầm cảm gây vỡ tim hoàn toàn có thể xảy ra.Các chuyên gia về tim mạch đánh giá căng thẳng kéo dài là tác nhân gây nên các cơn đau ngực, nhồi máu cơ tim. Hệ lụy là nhồi máu cơ tim có thể dẫn tới vỡ tim. Đồng thời, trầm cảm cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ tử vong gấp 2 lần ở bệnh nhân tim mạch so với nhóm người mắc bệnh tim không bị trầm cảm.
Căng thẳng có thể là tác nhân gây nên các cơn đau ngực
3. Biện pháp phòng ngừa nguy cơ tai biến tim mạch do trầm cảm
Khi bị bệnh tim mạch và bệnh trầm cảm, bên cạnh việc thực hiện đúng theo các phương pháp điều trị, người bệnh còn cần cố gắng duy trì một chế độ sinh hoạt phù hợp. Cụ thể:Không tự cô lập bản thân, nên thường xuyên giao tiếp và hòa nhập với mọi người xung quanh;Học cách thư giãn tâm lý, kiểm soát căng thẳng;Tăng cường vận động thể chất và tích cực luyện tập thể dục thể thao. Vận động giúp não bộ tăng tiết các hormone chống trầm cảm hữu hiệu như Endorphins, Serotonin,...;Ăn uống đủ chất dinh dưỡng, không bỏ bữa để tránh suy nhược cơ thể và làm tăng tình trạng mệt mỏi;Nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc;Không hút thuốc lá, không uống rượu bia;Khi có triệu chứng bất thường cảnh báo vấn đề về sức khỏe cần đi khám ngay.
Người bệnh cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý
Trầm cảm là bệnh lý gây những ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe nói chung, bệnh tim mạch nói riêng, thậm chí có thể làm tăng nguy cơ vỡ tim. Vì vậy, ngay khi thấy các dấu hiệu trầm cảm hoặc biểu hiện của bệnh tim mạch, người bệnh nên ngay lập tức đi thăm khám, điều trị đầy đủ và theo dõi liên tục.
|
vinmec
| 685
|
Vì sao ho mãi không khỏi? điều trị bằng nhiều cách khác nhau
Bạn bị ho mãi không khỏi cho dù đã điều trị bằng nhiều cách khác nhau? Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới tình trạng khó chịu này. Cùng tìm hiểu qua bài viết sau.
Ho dai dẳng, kéo dài xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau
Đường thở bị kích thích sau khi bị cảm lạnh, cảm cúm
Nguyên nhân thường gặp nhất gây ho kéo dài thường là do ảnh hưởng sau một đợt cảm lạnh hoặc cảm cúm. Mặc dù hầu hết các triệu chứng cảm lạnh, cảm cúm sẽ chấm dứt sau một vài ngày những những cơn ho vẫn tiếp tục bỏi vì virus gây bệnh có thể khiến đường thở của bạn trở nên sưng và nhạy cảm. Điều này thậm chí còn kéo dài kể cả sau khi virus biến mất.
Các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn
Dị ứng và hen suyễn thường là nguyên nhân dẫn tới ho. Nhiệt độ xuống thấp, thời tiết lạnh giá có thể gây ra hen suyễn, kéo theo ho dai dẳng.
Trào ngược dạ dày thực quản và tắc nghẽn đường thở khi ngủ cũng có thể gây ho mạn tính. May mắn là tất cả các vấn đề sức khỏe nêu trên đều có thể được điều trị. Vì thế nên đi khám để được kiểm tra và tư vấn cách điều trị hiệu quả ngay khi có các dấu hiệu trào ngược dạ dày – thực quản như:
Các triệu chứng cảnh báo tắc nghẽn đường thở khi ngủ bao gồm:
Căng thẳng
Căng thẳng mạn tính có thể khiến cho cơn cảm lạnh kéo dài hơn, dẫn tới tình trạng ho hen kéo dài.
Căng thẳng mạn tính có thể khiến cho cơn cảm lạnh kéo dài hơn. Vì thế để thoát khỏi tình trạng ho kéo dài, hãy thư giãn và giảm bớt căng thẳng. Một cách đơn giản để thư giãn và nghỉ ngơi là ngủ 7 – 8 giờ/đêm.
Cơ thể thiếu chất lỏng
Khi bị cảm lạnh hoặc cảm cúm, hãy uống nhiều nước. Nước lọc, nước trái cây, súp giúp làm loãng chất nhầy trong đường thở, nhờ đó chúng ta có thể ho và “tống” ra ngoài. Rượu và đồ uống có chứa caffein có thể gây mất nước, vì thế nên tránh tiêu thụ. Một cách khác để tăng thêm độ ẩm cho đường hô hấp là sử dụng máy tạo độ ẩm hoặc nước xịt mũi.
Lạm dụng thuốc xịt mũi
Các loại thuốc xịt mũi chống xung huyết giúp làm giảm nghẹt mũi. Mặc dù vậy không sử dụng quá 3 ngày . Nếu lạm dụng thuốc, khi ngừng sử dụng sẽ khiến các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn. Lượng thuốc xịt dư thừa sẽ làm cho màng mũi sưng lên, gây tắc nghẽn, dẫn tới hội chứng chảy dịch mũi sau và ho.
Không khí quá khô hoặc quá ẩm
Không khí quá khô, một tình trạng đặc biệt phổ biến trong mùa đông, có thể kích thích gây ho. Tuy nhiên không khí quá ẩm cũng không phải là môi trường lý tưởng. Cả hai tình trạng này đều kích hoạt bệnh hen suyễn, khuyến khích ự phát triển của bụi và nấm mốc. Các chất gây dị ứng này có thể khiến bạn ho.
Nhiễm khuẩn
Đôi khi, cảm lạnh có thể để lại đằng sau một món quà chia tay không mong muốn. Đường thở bị kích thích do ảnh hưởng của cảm lạnh dễ dàng cho vi khuẩn xâm nhập. Vi khuẩn có thể gây nhiễm trùng xoang, viêm phế quản và viêm phổi.Nếu bạn bị sốt hoặc đau cùng với ho kéo dài, một bệnh nhiễm trùng nào đó có thể là nguyên nhân. Khi gặp phải tình trạng này, nên nhanh chóng đi khám để được tư vấn điều trị phù hợp, thường là sử dụng thuốc kháng sinh.
Ảnh hưởng của thuốc điều trị huyết áp
Sử dụng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) để điều trị huyết áp cao có thể là lý do tại sao ho kéo dài
Sử dụng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) để điều trị huyết áp cao có thể là lý do tại sao ho kéo dài. Khoảng 1 trong 5 người sử dụng thuốc ức chế ACE bị ho khan, ho kéo dài như một tác dụng phụ của thuốc. Với bất cứ ai gặp phải tình trạng này, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ để thay thế bằng một loại thuốc khác.
|
thucuc
| 772
|
Polyp đại tràng là gì? Polyp đại tràng có gây ung thư?
Polyp đại tràng là gì?
Polyp đại tràng là tổn thương dạng khối u, có cuống hoặc không cuống, hình thành bởi sự tăng sinh quá mức của niêm mạc đại tràng.
Polyp nói chung và polyp đại tràng nói riêng gồm 3 loại: polyp tuyến, polyp tăng sản và polyp ác tính. Trong đó 2 loại thường gặp nhất là Polyp tăng sản và Polyp tuyến.
Đa số các trường hợp Polyp đại tràng mà người bệnh hiện đang gặp phải là lành tính, tuy nhiên có một số trường hợp Polyp này nếu không điều trị có thể chuyển thành ác tính.
Biểu hiện Polyp đại tràng
Polyp đại tràng thường không có biểu hiện hay các triệu chứng gì. Chúng chỉ được phát hiện khi người bệnh thực hiện nội soi dạ dày – đại tràng, chụp cắt lớp vi tính (tạo hình ảnh đại tràng nhờ tia X). Tuy nhiên, một số dấu hiệu sớm về các bệnh đại tràng, có thể là căn cứ giúp bạn nên thực hiện nội soi đại tràng để đánh giá các thường tổn bên trong đại tràng và phát hiện polyp đại tràng (nếu có) như:
Polyp đại tràng có gây ung thư đại tràng không
Có 3 loại Polyp đại tràng nêu trên nhưng thôn thường chỉ gặp 2 loại là Polyp tăng sản và Polyp tuyến. Trong đó Polyp tăng lại tiềm ẩn yếu tố ác tính và là tiền thân của hầu hết các bệnh ung thư đại tràng. Hiện nay có đến 2/3 polyp đại tràng mà người bệnh đang mắc phải là polyp tuyến, tuy nhiên đa số chúng không phát triển thành ung thư mặc dù chúng rất có tiềm năng. Nếu các polyp này được phát hiện sớm, sinh thiết và cắt bỏ thì khả năng biến chứng thành ung thư đại tràng là hoàn toàn không cao.
Một điều đặt biệt là Polyp tuyến có kích thước càng lớn thì khả năng ác tính và ung thư hóa càng cao. Do đó, ngay khi phát hiện thấy các dấu hiệu bất thường của cơ thể, người bệnh nên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để phát hiện sớm và có biện pháp cắt bỏ kịp thời, tránh gây biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe.
Chẩn đoán và cắt bỏ polyp đại tràng
Chẩn đoán
Polyp nói chung và Polyp đại tràng nói riêng thường không gây ra các biểu hiện gì, do đó người bệnh sẽ rất khó nhận biết qua biểu hiện bên ngoài. Một biện pháp được á
p dụng phổ biến nhất hiện nay là nội soi đại tràng.
Khi nội soi đại tràng, các bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi mềm, có gắn camera ở đầu ống và đưa vào bên trong đại tràng của người bệnh, từ đó phát hiện những thương tổn bên trong đại tràng bao gồm cả polyp đại tràng (nếu có). Hiện nay có kỹ thuật nội soi với dải tần ánh sáng hẹp NBI. Kỹ thuật này tương tự như nội soi đại tràng thông thường nhưng chúng sử dụng bước sóng có độ phân dải ngắn hơn, giúp phân tích chính xác hơn, đi sâu vào lớp niêm mạc đại tràng và đánh giá một cách chi tiết nhất các tổn thương sâu bên trong lớp niêm mạc. Phát hiện sớm các polyp đại tràng, kể cả những polyp có kích thước rất nhỏ.
Ngoài ra polyp đại tràng cũng có thể được phát hiện bằng phương pháp chụp đại tràng cản quang, tuy nhiên phương pháp này có độ chuẩn xác không cao và cho kết quả không chính xác bằng nội soi đại tràng.
Cắt Polyp đại tràng
Polyp đại tràng sẽ được cắt bỏ ngay trong quá trình thực hiện nội soi đại tràng. Các polyp nhỏ sẽ được cắt bằng một dụng cụ luồn qua ống nội soi đại tràng. Polyp có kích thước lớn hơn được cắt bằng dụng cụ snare tròng qua phần đáy của Polyp và đốt bằng điện. Đốt điện cũng giúp cầm máu sau khi cắt.
Cắt Polyp hoàn toàn không đau, người bệnh sẽ hoàn toàn thoải mái và có thể xuất viện ngay sau khi thực hiện cắt bỏ polyp xong. Ngay sau khi các Polyp đại tràng đã được cắt bỏ, các bác sĩ sẽ lấy mẫu bệnh phẩm và gửi đi làm phân tích để xem loại polyp mà bạn đang mắc phải có tiềm ẩn yếu tố ác tính gây bệnh ung thư đại tràng hay không. Và từ đó có hướng điều trị tốt nhất.
Sau khi cắt Polyp người bệnh cần ăn uống theo chỉ dẫn của bác sĩ, tránh ăn các đồ chua, cay, đồ cứng, nóng… gây cọ xát vào phần niêm mạc vừa mới cắt bỏ polyp dễ gây hiện tượng chảy máu trong đại tràng. Đồng thời cũng tránh dùng các loại thuốc kháng đông máu như aspirin, ibuprofen,… Khoảng 10 ngày sau cần tái khám với bác sĩ để nhận kết quả giải phẫu bệnh lý và bác sĩ sẽ tư vấn về cách thức theo dõi tiếp trong thời gian về sau.
|
thucuc
| 861
|
Vai trò của men tiêu hóa với sức khỏe con người
Men tiêu hóa có vai trò quan trọng trong hệ tiêu hóa con người. Tuy nhiên, nhiều người không thực sự hiểu rõ bản chất và chức năng chính xác của men tiêu hóa dẫn đến bổ sung sai cách, gây nên những tác động tiêu cực đến sức khỏe.
Men tiêu hóa là gì
Men tiêu hoá, hay còn được gọi enzym tiêu hóa, bản chất là các protein, có vai trò như một chất xúc tác phân giải thức ăn. Thông thường, quá trình tiêu hóa diễn ra trong cơ thể khá chậm. Sự có mặt của men tiêu hóa giúp thức ăn được chia thành các phần tử siêu nhỏ, các liên kết trong thức ăn trở thành các dạng nhũ tương giúp cho lớp niêm mạc ruột có thể hấp thụ một cách dễ dàng vào máu, từ đó nuôi dưỡng cơ thể.
Thực phẩm chúng ta dung nạp hàng ngày hầu hết đều bao gồm nhiều hoạt chất như lipid, carbonhydrat, protein,... Những hoạt chất này không thể tự hấp thu, vì thế mà tác động chuyển hóa thức ăn của enzym hoạt tính càng trở nên cần thiết.
Trong cơ thể con người có nhiều loại men tiêu hoá, từ các bộ phận tiêu hóa khác nhau như tuỵ, gan, tuyến nước bọt, dạ dày. Mỗi loại men tiêu hóa lại đảm nhiệm chức năng phân giải các hợp chất riêng biệt: Men alpha amylase trong nước bọt giúp phân huỷ tinh bột thành đường; men trypsin, pepsin, chymotrypsin phân giải protein (có nhiều trong thịt, cá, sữa, trứng); men lipase tiêu hóa mỡ; men cellulose, phytase, hemixenluloza, beta-glucanase tiêu hóa các chất xơ.
Khi cơ thể gặp vấn đề nào đó về sức khỏe, lượng men tiêu hóa bị thiếu hụt có thể gây nên hiện tượng khó tiêu, biểu hiện qua các triệu chứng chán ăn, đầy bụng, rối loạn tiêu hoá,... Khi đó, chúng ta sẽ cần đến sự hỗ trợ của các loại men tiêu hóa ngoại sinh.
Vai trò của men tiêu hoá
Men tiêu hóa có một số chức năng chính như sau:
Giúp hấp thu chất dinh dưỡng
Đây cũng là vai trò cơ bản và quan trọng nhất của men tiêu hoá. Do tham gia trực tiếp vào quá trình tiêu thụ thức ăn, giúp phá vỡ cấu trúc thức ăn thành những chất cơ thể hấp thụ được, men tiêu hóa đảm bảo cơ thể luôn được hấp thu dinh dưỡng tốt nhất.
Cải thiện sức khỏe đường ruột
Không có men tiêu hóa sẽ gây gián đoạn quá trình chuyển hóa thức ăn trong cơ thể, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe đường ruột. Cơ thể không được hấp thu đủ chất sẽ dẫn đến ăn không tiêu, đi ngoài phân sống,... Nhờ vai trò của men tiêu hoá, các triệu chứng này sẽ được cải thiện.
Phòng ngừa các chứng viêm đường tiêu hoá
Khi dinh dưỡng được hấp thu và vận chuyển trơn tru đến các cơ quan trong cơ thể, môi trường sinh bệnh cũng khó có thể phát triển. Chất lượng đầu vào đường ruột được cải thiện kéo theo cơ quan bài tiết làm việc thêm hiệu quả, từ đó ngăn ngừa các chứng viêm đường tiêu hoá.
Làm giảm hội chứng ruột kích thích
Nguyên nhân phổ biến nhất gây nên hiện tượng ruột kích thích là do hệ tiêu hóa thiếu hụt enzyme phá giải cấu trúc thức ăn, khiến vi khuẩn có cơ hội xâm nhập. Hệ cân bằng được ruột bị phá vỡ gây nên các triệu chứng ruột kích thích
như đầy hơi, tiêu chảy, chuột rút.
Tốt cho bệnh nhân ung thư
Vai trò của men tiêu hóa đã được khẳng định trong việc cải thiện tình trạng biếng ăn, chán ăn, rối loạn tiêu hóa ở bệnh nhân ung thư, nhờ đó giúp bệnh nhân hấp thu dinh dưỡng tốt hơn. Đặc biệt, với những bệnh nhân ung thư trực tràng, men tiêu hóa có tác động tích cực trong việc làm giảm những phản ứng bất lợi trong quá trình điều trị bệnh
Khi nào cần bổ sung men tiêu hoá?
Như đã đề cập ở trên, men tiêu hóa là thành phần tự nhiên có trong cơ thể người, chúng ta chỉ nên bổ sung khi cơ thể bị thiếu hụt men tiêu hoá. Cần biết rằng, men tiêu hóa cũng là một loại thuốc nên việc sử dụng cần phải tuân theo chỉ định của bác sĩ. Sử dụng sai cách không chỉ không đem lại hiệu quả như ý, mà thậm chí còn có thể gây phản tác dụng.
Khi có các dấu hiệu nghi ngờ thiếu hụt men tiêu hóa như chán ăn, mệt mỏi, đầy bụng khó tiêu,... cần thăm khám, kiểm tra để xác định rõ nguyên nhân chứ không nên dùng men tiêu hóa ngay. Nếu sau chẩn đoán được kết luận với các bệnh lý liên quan đến thiếu hụt men tiêu hóa, bệnh nhân có thể sử dụng theo đơn thuốc được kê.
Lưu ý, bệnh nhân bị tăng tiết axit dịch vị dạ dày và viêm tụy cần cẩn trọng trong việc dùng men tiêu hoá, vì men tiêu hóa có thể khiến tình trạng bệnh thêm nặng hơn. Ngoài ra, không nên sử dụng men tiêu hóa khi dạ dày trống rỗng, không sử dụng men tiêu hóa liên tục quá 10 ngày.
Vai trò của men tiêu hóa với sức khỏe con người là không thể phủ nhận.
với gần 30 năm hoạt động trong lĩnh vực sức khỏe, nơi có đội ngũ y bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm xứng đáng là địa chỉ hàng đầu bạn có thể đặt niềm tin khi có nhu cầu thăm khám, chẩn đoán và điều trị các chứng bệnh tiêu hóa.
Ngoài việc đến trực tiếp bệnh viện để được chẩn đoán, bạn cũng có thể tham khảo dịch
vụ lấy mẫu tại nhà
|
medlatec
| 992
|
Nguyên nhân và cách phòng chống sốt xuất huyết
Với điều kiện khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, nền nhiệt cao, Việt Nam là một vùng đất thuận lợi cho sự sinh sôi của loài muỗi, đặc biệt là muỗi vằn - nguyên nhân gây ra bệnh truyền nhiễm sốt xuất huyết trên thế giới. Hàng năm, cứ vào mùa hè từ tháng 7, 8, 9 các bệnh viện lại ghi nhận những ca mắc sốt xuất huyết gia tăng. Vậy làm thế nào để phòng chống sốt xuất huyết?
1. Định nghĩa sốt xuất huyết
Vật chủ trung gian lây truyền virus Dengue - nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết - là loài muỗi vằn có tên khoa học là muỗi Aedes aegypti. Chúng sinh sôi mạnh mẽ nhất là vào mùa mưa, phát triển nhiều ở những nơi ẩm thấp, tù đọng và cây cối um tùm. Bệnh này có khả năng lây truyền từ người bệnh sang người lành do bị muỗi đốt nên Tổ chức Y tế thế giới WHO đã luôn đề cao cảnh báo cần phải phòng chống sốt xuất huyết thường xuyên.
2. Tại sao phải phòng chống sốt xuất huyết?
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm có thể lây từ người sang người thông qua vết muỗi cắn mang mầm bệnh. Bệnh đã xuất hiện từ thế kỷ XIII nhưng đến nay vẫn chưa nghiên cứu ra được vắc xin phòng bệnh.
Ai cũng có thể bị mắc và tử vong vì sốt xuất huyết.
Trẻ em từ 4 - 7 tuổi là đối tượng dễ mắc bệnh này nhiều nhất.
Vì là bệnh mang tính truyền nhiễm nên sốt xuất huyết có khả năng bùng phát thành đại dịch.
3. Các con đường lây nhiễm
3.1. Do muỗi đốt
Virus Dengue được muỗi vằn hay còn gọi là muỗi Aedes cưu mang sau khi đốt người bệnh mang virus và sau đó đốt người khoẻ mạnh không mang bệnh. Lúc này virus sẽ thông qua vòi muỗi đi vào cơ thể người.
Đặc điểm nhận dạng muỗi Aedes:
Muỗi Aedes có hai loại là Aedes aegypti và Aedes albopictus, trong đó Aedes aegypti là loại gây bệnh sốt xuất huyết và thông thường chỉ có con cái mới hút máu người. Thời điểm hoạt động chủ yếu của nó là vào ban ngày và những nơi có ánh sáng.
Thân của nó có màu đen và kẻ trắng đan xen, trên chân có những đốm trắng nên nó còn được biết đến với cái tên tiếng Việt là muỗi vằn.
Muỗi vằn ưa thích sinh sống ở những nơi ẩm thấp, tối tăm, ao tù nước đọng như chum nước, lốp bánh xe đọng nước, cây cối rậm rạp,...
Tập quán đẻ trứng của loài muỗi này là nó thường tìm đến các chum nước, đồ vật có khả năng đọng nước để đẻ ven miệng những dụng cụ đó. Khi nước dềnh lên trứng sẽ nở và muỗi con có thể đi hút máu sau từ 2 - 3 ngày.
Nhiệt độ và độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho mùa sinh sản của muỗi vằn, đặc biệt là vào mùa mưa, nhiệt độ trung bình hàng tháng trên 20 độ C.
Cơ chế hoạt động của virus trong cơ thể muỗi: Khi muỗi đốt người bệnh mang virus Dengue, virus sẽ theo vòi hút máu trú ngụ trong cơ thể muỗi với thời gian từ 8 - 11 ngày, sau đó virus ở lại tuyến nước bọt của muỗi cho đến khi muỗi chết đi. Muỗi cái Aedes rất nhạy cảm với môi trường xung quanh, chỉ cần một cử động nhẹ hoặc phản ứng của con người là nó sẽ lập tức bay đi. Sau đó lại tiếp tục quay lại hút máu. Chính thói quen này có thể giúp muỗi vằn truyền bệnh cho nhiều người cùng một lúc. Thậm chí khi mới chỉ cắm vòi vào da người virus cũng đã có thể xâm nhập vào cơ thể chúng ta mà không cần đợi đến khi muỗi hút máu.
Con đường lây nhiễm sốt xuất huyết qua việc bị muỗi đốt là phổ biến nhất nên diệt trừ muỗi là biện pháp phòng chống sốt xuất huyết hiệu quả.
3.2 Sốt xuất huyết có thể bị lây qua đường máu, dùng chung bơm kim tiêm không được khử trùng sạch sẽ
Máu truyền cho người lành bị nhiễm virus Dengue của người mang bệnh.
Lây truyền từ mẹ sang thai nhi: Khi người mẹ mang mầm bệnh do nhiễm virus sốt xuất huyết, thai nhi cũng rất dễ bị nhiễm bệnh đặc biệt là trong khoảng thời gian 10 ngày trước khi sinh. Những trẻ sơ sinh khi mới chào đời sẽ có biểu hiện bệnh sốt xuất huyết.
Khi dùng chung bơm kim tiêm không có biện pháp khử trùng, đặc biệt đối với những người tiêm chích ma túy tập thể.
Lây truyền tại bệnh viện: Virus Dengue có thể tồn tại trong rác thải y tế, chế phẩm máu, kim tiêm,...
4. Các cách phòng chống sốt xuất huyết
4.1. Làm gì để tránh bị mắc sốt xuất huyết?
Số liệu trong báo cáo của Cục Y tế dự phòng năm 2019 cho thấy: Trên cả nước có tổng cộng 87.806 người mắc sốt xuất huyết trong đó có 06 ca tử vong, lần lượt tại các tỉnh Bình Thuận, Bình Phước, Nha Trang - Khánh Hoà và TP. Hồ Chí Minh. Cùng thời điểm trong năm 2018, số trường hợp mắc sốt xuất huyết là 28.039, số ca tử vong là 08. Như vậy số bệnh nhân sốt xuất huyết năm 2019 tăng gấp 3,1 lần
so với năm 2018.
Nhằm phòng chống
sốt xuất huyết đang lây lan với tốc độ chóng mặt, Bộ Y tế đã cho thực hiện, triển khai các công tác ngăn chặn dịch bệnh này: Yêu cầu các địa phương phát động các biện pháp đẩy lùi sốt xuất huyết hiệu quả:
Thường xuyên dọn dẹp, cọ rửa và đậy kín những dụng cụ là nơi ở ưa thích của loài muỗi như: chum, vại, bể nước, xô, chậu, đồ vật có thể đọng nước khi để ngoài trời như lốp xe, dụng cụ nông nghiệp,...
Nuôi cá trong các bể chứa nước để diệt loăng quăng, bọ gậy (vốn là hình thái phát triển của muỗi sau khi trứng nở). Phát quang bụi cây rậm rạp, dọn sạch những vũng nước, ao hồ tù đọng, những nơi chứa rác để hạn chế tối đa khu vực sinh sống của muỗi. Bên cạnh đó là phối hợp với các đơn vị y tế để phun thuốc khử muỗi định kỳ để hạn chế tối đa những khu vực sinh sống của muỗi.
Ngoài ra phải tự bảo vệ bản thân trước sự tấn công của muỗi vằn bằng cách mắc màn khi đi ngủ, mặc quần áo dài để không bị muỗi đốt, sử dụng kem chống muỗi dạng xịt/bôi lên da để đuổi muỗi,... Tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà khi không có chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
4.2 Các xét nghiệm cần thực hiện khi bị nghi nhiễm sốt xuất huyết:
Xét nghiệm NS1: bệnh nhân cần thực hiện xét nghiệm này từ 1 - 3 ngày phát hiện bệnh để xác định kháng nguyên của virus.
Xét nghiệm kháng thể Ig
M: Có thể tiến hành từ ngày thứ 6 biểu hiện bệnh, việc này giúp xác định kháng thể chống lại virus tồn tại trong cơ thể người bệnh.
Xét nghiệm kháng thể Ig
G: giúp phát hiện kháng thể của cơ thể người bệnh bảo vệ lâu dài.
|
medlatec
| 1,258
|
Mổ thoát vị bẹn ở nam giới thoát vị bẹn, thoát vị đùi
Thoát vị bẹn là tình trạng nhô ra của phúc mạc, mạc nối và ruột ra ngoài ổ bụng qua chỗ mở ra bất thường của cơ trên thành bụng. Tuỳ vị trí người ta phân loại thoát vị bẹn, thoát vị đùi, thoát vị rốn. Thoát vị bẹn có thể gặp ở mọi lứa tuổi, tỷ lệ nam giới mắc nhiều gấp 7-8 lần nữ giới. Phương pháp điều trị chính là mổ thoát vị bẹn.
1. Nguyên nhân nam giới hay mắc thoát vị bẹn
Nguyên nhân nam giới hay mắc thoát vị bẹn vì vùng bẹn là điểm có một khe nhỏ trước kia là đường để hột tinh hoàn tụt xuống nơi ở cố định là túi bìu. Thông thường, đường này chỉ còn có các mạch máu đi qua để nuôi dưỡng tinh hoàn. Nhưng nếu lỗ bao quanh động mạch không kín hoặc quá yếu, một đoạn ruột có thể lọt vào và thoát ra ngoài ổ bụng xuống bìu gọi là thoát vị bẹn.
Thoát vị bẹn có thể xảy ra với người trẻ và thường ở một bên, hiếm khi bị cả hai bên
Thoát vị bẹn có thể xảy ra với người trẻ và thường ở một bên, hiếm khi bị cả hai bên, vì khi làm việc nặng thường bên nào bị kéo căng rồi không co lại thì bên đó sẽ bị thoát vị.
Khi bị thoát vị bẹn, ban đầu người bệnh cảm thấy tức vùng bẹn bìu, một bên bìu to lên, không đau và tình trạng này thường diễn ra không liên tục. Khi người bệnh hạn chế vận động, nằm nghỉ thì không còn cảm giác tức vùng bẹn và khối bìu nhỏ lại hoặc mất hẳn. Ðiều này thường khiến cho người bệnh chủ quan và khi bệnh nặng gây đau đớn do ruột sa xuống chèn ép các cơ quan trong khoang bụng thì bệnh đã có biến chứng nguy hiểm như thoát vị nghẹt, dễ gây hoại tử ruột.
2. Phương pháp mổ thoát vị bẹn
Thoát vị bẹn có thể chữa khỏi nếu điều trị sớm và không ảnh hưởng gì tới khả năng sinh sản. Hiện nay phương pháp điều trị thoát vị bẹn chủ yếu là phẫu thuật. Các bác sĩ sẽ “vá” lỗ hổng ở thành bụng hoặc mổ đặt mảnh ghép nhân tạo vào diện yếu của vị trí thoát vị.
Mổ thoát vị bẹn là phương pháp điều trị chính giúp cải thiện tình trạng bệnh
Tuy nhiên, nếu phát hiện và điều trị muộn, thoát vị bẹn có thể gây biến chứng như thoát vị nghẹt gây hoại tử ruột. Khoảng 20% bệnh nhân có thể bị nghẹt ruột ở bất kỳ tuổi nào nhưng thường bị ở trẻ nhỏ và khoảng 60% số bị thoát vị nghẹt hay xảy ra trong 3 tháng đầu sau đẻ.
Ngoài ra, bệnh còn gây một số biến chứng khác như rối loạn tiêu hoá, gây chậm lớn ở trẻ nhỏ, bệnh còn là yếu tố thuận lợi gây xoắn tinh hoàn, teo tinh hoàn, nghẹt bó mạch thừng tinh gây hoại tử tinh hoàn.
Nếu không can thiệp phẫu thuật mổ thoát vị bẹn kịp thời thì ruột và mạc treo ruột sẽ bị hoại tử. Đây là biến chứng nguy hiểm và thường gặp nhất.
Ngoài ra, còn gặp biến chứng thoát vị kẹt, do tạng thoát vị chui xuống nhưng không đẩy lên được do dính vào túi thoát vị hoặc do tạng trong túi dính với nhau.
|
thucuc
| 605
|
5 Ngành nghề gây hại nặng nề cho xương khớp bạn nên biết
Các bệnh lý về xương khớp có thể xảy ra ở bất kỳ ngành nghề nào với mức độ khác nhau tùy thuộc vào sức đề kháng của mỗi người. Theo các chuyên gia y tế, có 5 ngành nghề gây hại nặng nề cho xương khớp mà không phải ai cũng biết.
Nhân viên văn phòng
Thực tế cho thấy, nhân viên văn phòng là nghề có nhiều người mắc bệnh lý về cơ xương khớp nhất. Lý do là bởi đặc thù công việc của dân văn phòng là ngồi 8h/ngày, ít vận động, tư thế ngồi làm việc không đúng, cúi quá gần máy tính… gây ảnh hưởng lớn tới hệ xương khớp.
Các bệnh lý cơ xương khớp thường gặp ở dân văn phòng là thoái hóa cột sống, đau lưng, đau vai gáy, hội chứng ống cổ tay.
Nhân viên văn phòng là nghề có nhiều người mắc bệnh lý về cơ xương khớp nhất
Để giảm nguy cơ mắc các bệnh lý ở xương khớp, những người làm văn phòng cần áp dụng các biện pháp sau:
Lái xe
Người lái xe phải ngồi hàng giờ sau vô lăng, tư thế nhìn thẳng, tập trung, gây áp lực lớn cho lưng, vùng cổ. Tài xế xe còn không có thời gian đi lại, vận động để giãn xương khớp. Vì thế mà nguy cơ mắc các bệnh lý xương khớp ở người lái xe cao.
Theo báo cáo của Trung tâm sức khỏe Allied, tài xế là nghề có tỷ lệ mắc bệnh đau lưng rất cao. Khi cơ thể thiếu vận động, thời gian ngủ nghỉ không hợp lý (hay xuất hiện ở các tài xế lái xe đêm) sẽ gây ra mệt mỏi và ảnh hưởng nghiêm trọng đến thần kinh cột sống.
Người lái xe ngồi lâu trước vô lăng cũng gây đau nhức xương khớp
Để khắc phục tình trạng này, các tài xế lái xe nên luân phiên đổi ca cho nhau. Giữa các chặng đường dài nên dừng lại nghỉ 15-30 phút để hít thở không khí ngoài xe, vận động các cơ xương khớp trong cơ thể để tránh co cứng, mỏi khớp.
Công nhân nhà máy
Những người làm trong các công xưởng sản xuất theo dây chuyền như dệt may, quần áo, giày dép… có thời gian làm việc dài và làm ca (nhất là ca đêm) nên rất hay bị đau nhức xương khớp. Các bệnh lý thường gặp như đau mỏi vai gáy, đau lưng, đau xương hông, đau khớp khửu tay, khớp gối, khớp cổ…
Cách khắc phục là điều chỉnh lại tư thế làm việc, tập vài động tác xoay và vặn người nhỏ trong giờ giải lao, đổi ca ngày – đêm luân phiên, giữ tâm lý thoải mái, tránh căng thẳng stress trong công việc và cuộc sống.
Công nhân xây dựng
Hiệp hội Thần kinh cột sống Mỹ xếp nghề xây dựng vào top 10 công việc gây ra các bệnh về lưng như đau lưng, thoái hóa cột sống, viêm khớp. Công nhân xây dựng thường phải đứng lâu, nâng vật nặng không đúng cách, thiên lệch về một bên hoặc sử dụng các loại máy có cường độ rung mạnh như máy khoan… càng dễ bị bệnh xương khớp.
Thợ xây dựng dễ bị đau lưng, viêm khớp quấy rầy
Giải pháp:
Tiểu thương ở chợ
Những tiểu thương bán hàng ở chợ phải dành hàng giờ để đứng hoặc ngồi bán hàng. Diện tích các sạp hàng thường nhỏ nên các tiểu thương thường ít có thời gian và không gian tập luyện, vận động. Việc đứng lên ngồi xuống nhiều, đi lại để lấy hàng sẽ gây ảnh hưởng tới các khớp xương, làm tăng nguy cơ bị thoái hóa khớp.
Lời khuyên cho những người bán hàng cần chủ động bảo vệ sức khỏe, phòng ngừa đau lưng trong lao động hàng ngày. Tốt nhất nên vận động, luyện tập thể dục thể thao ít nhất 3 lần/ tuần, mỗi lần 30 phút để cơ thể được chuyển động đúng cách.
Các bệnh lý xương khớp có thể xuất hiện ở nhiều ngành nghề khác nhau. Việc chủ động thăm khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ là rất cần thiết để kịp thời phát hiện bất thường trong cơ thể.
|
thucuc
| 741
|
Gan nhiễm mỡ nhẹ là gì và chế độ ăn cho người mắc bệnh
Gan nhiễm mỡ nhẹ là giai đoạn đầu của bệnh gan nhiễm mỡ, căn bệnh là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến suy gan. Tuy nhiên tình trạng này có thể được cải thiện thông qua việc kiểm soát chế độ ăn uống và sinh hoạt. Vậy gan nhiễm mỡ nhẹ là gì và người mắc gan nhiễm mỡ nên có chế độ ăn như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ mang đến lời giải cho thắc mắc này.
1. Gan nhiễm mỡ nhẹ là gì?
Gan nhiễm mỡ là tình trạng gan tích tụ quá nhiều mỡ với lượng mỡ chiếm từ 5% khối lượng gan.
Dựa vào hàm lượng mỡ trong gan, gan nhiễm mỡ được chia làm 3 loại:
– Gan nhiễm mỡ nhẹ (gan nhiễm mỡ độ 1): Mỡ chiếm từ 5% đến 10% khối lượng gan.
– Gan nhiễm mỡ trung bình (gan nhiễm mỡ độ 2): Mỡ chiếm từ 10% đến 25% khối lượng gan.
– Gan nhiễm mỡ nặng (gan nhiễm mỡ độ 3): Mỡ chiếm từ 30% khối lượng gan trở lên.
Ngoài việc phân loại gan nhiễm mỡ dựa trên hàm lượng mỡ trong gan, bệnh còn có thể chia thành 2 loại chính dựa vào nguyên nhân gây nhiễm mỡ gan. Đó là gan nhiễm mỡ nguyên nhân do rượu và không do rượu.
Nguyên nhân chính gây nhiễm mỡ ở gan là do rượu
2. Nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ nhẹ
Nguyên nhân chính gây nhiễm mỡ ở gan là do rượu. Ngoài ra, gan nhiễm mỡ có thể do:
– Béo phì
– Rối loạn mỡ máu (Mỡ máu cao)
– Yếu tố di truyền
– Sút cân quá nhanh
– Tác dụng không mong muốn của một số loại thuốc như Aspirin, Steroids, Tetracycline hoặc Tamoxifen.
3. Triệu chứng
Ở giai đoạn này, lượng mỡ tích tụ trong gan còn ít, chưa ảnh hường nhiều đến chức năng gan. Vì vậy, giai đoạn này chưa có các triệu chứng rõ ràng, các triệu chứng xảy ra khó nhận biết.
Một số triệu chứng bệnh nhân có thể gặp phải khi bị gan nhiễm mỡ nhẹ là:
– Mệt mỏi
– Đau vùng gan (hạ sườn phải)
– Có thể sờ thấy kích thước gan tăng
Khi bệnh tiến triển nặng hơn có thể gặp thêm các dấu hiệu như:
– Sút cân
– Vàng da
– Vàng mắt
– Chán ăn
– Cổ trướng (dịch tích tụ ở ổ bụng làm bụng trướng to bất thường)
Vàng da là một triệu chứng của gan nhiễm mỡ nhẹ
4. Các đối tượng có nguy cơ cao mắc gan nhiễm mỡ nhẹ
– Người uống nhiều rượu
– Người rối loạn mỡ máu (máu nhiễm mỡ cao)
– Người bị thừa cân, đặc biệt là béo bụng (kích thước vòng bụng lớn hơn 80cm đối với nữ và 90cm đối với nam)
– Người bị đái tháo đường type 2
– Người cao tuổi
5. Các phương pháp điều trị
Bệnh gan nhiễm mỡ hiện tại vẫn chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu. Cách tốt nhất để tăng cường chức năng gan và ngăn bệnh phát triển là thay đổi chế độ sinh hoạt. Đặc biệt quan trọng là bệnh nhân cần phải bỏ rượu và thay đổi chế độ ăn uống. Người bị gan nhiễm mỡ nên có một chế độ ăn lành mạnh, thanh đạm, hạn chế ăn các món chiên xào nhiều dầu mỡ.
6. Các biện pháp phòng ngừa mắc gan nhiễm mỡ nhẹ
– Tránh uống rượu bia cũng như các loại đồ uống có cồn khác
– Duy trì cân nặng ở mức khỏe mạnh, hợp lý
– Có chế độ ăn uống thanh đạm, lành mạnh
– Luyện tập cơ thể thường xuyên ít nhất 30 phút mỗi ngày, có thể chơi các môn thể thao vừa sức.
– Kiểm soát đường huyết
– Khám tổng quát định kỳ ít nhất 2 lần một năm để nhanh chóng phát hiện các bệnh lý liên quan và theo dõi tình trạng đường huyết, mỡ máu…
Các loại cá như cá hồi, cá mòi và cá ngừ giúp cải thiện tình trạng tích lũy mỡ trong gan
7. Mắc gan nhiễm mỡ nhẹ thì nên ăn gì?
Cách hiệu quả nhất để ngăn bệnh tiến triển và cải thiện chức năng gan ở người mắc gan nhiễm mỡ là cải thiện chế độ ăn uống. Chế độ ăn của người bị bệnh cần có nhiều rau xanh, hoa quả, các loại đậu và ngũ cốc. Các món ăn cần được chế biến với ít đường, ít muối, ít dầu mỡ. Hạn chế ăn các loại thịt mỡ, các chất béo bão hòa và tuyệt đối không được uống rượu bia.
7.1. Các loại thực phẩm nên sử dụng khi mắc gan nhiễm mỡ nhẹ
– Rau xanh
Rau xanh làm giảm tích tụ chất béo trong cơ thể. Nghiên cứu đã chỉ ra bông cải xanh có thể ngăn ngừa tích lũy chất béo ở gan đối với chuột. Ăn các loại rau như rau bina, cải xoăn và cải Brussels cũng giúp kiểm soát cân nặng.
– Quả bơ
Bơ chứa nhiều chất béo lành mạnh có thể làm chậm các tổn thương tại gan. Bơ cũng nhiều chất xơ tốt cho quá trình kiểm soát cân nặng.
– Cá
Các loại cá như cá hồi, cá mòi và cá ngừ có nhiều acid béo tốt như omega – 3. Omega – 3 giúp cải thiện tình trạng tích lũy mỡ trong gan.
– Hạt óc chó
Hạt óc chó cũng chứa nhiều acid béo omega – 3.
– Hạt hướng dương
Hạt hướng dương chứa nhiều vitamin E có khả năng chống oxy hóa giúp bảo vệ gan khỏi các tổn thương có thể gặp phải.
– Yến mạch
Carbohydrat trong các loại ngũ cốc nguyên hạt như yến mạch cung cấp năng lượng cho cơ thể một cách lành mạnh. Yến mạch cũng chứa nhiều chất xơ nên khi ăn yến mạch thường có cảm giác no lâu, có lợi cho việc giảm cân.
– Dầu oliu
Dầu oliu chứa hàm lượng omega – 3 cao nên tốt hơn các loại dầu mỡ và bơ thực vật khác khi nấu ăn.
– Tỏi
Nhiều nghiên cứu cho thấy bổ sung tỏi trong bữa ăn giúp giảm mỡ ở những người bị gan nhiễm mỡ.
7.2. Các loại thức uống nên sử dụng khi mắc gan nhiễm mỡ nhẹ
– Cà phê
Nhiều nghiên cứu cho thấy những người bị gan nhiễm mỡ uống cà phê chịu ít tổn thương gan hơn những người bệnh không uống cà phê. Họ cho rằng caffeine trong cà phê giúp làm giảm men gan ở những người mắc bệnh về gan.
– Trà xanh
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng trà xanh có khả năng làm giảm hấp thụ chất béo. Ngoài ra, trà xanh cũng giúp giảm cholesterol là một loại lipid xấu trong cơ thể.
Chế độ ăn đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ. Gan nhiễm mỡ nhẹ nếu không được phát hiện, kiểm soát và điều trị kịp thời có thể tiến triển nặng lên, làm suy giảm chức năng gan. Bệnh nhân có thể gặp phải các biến chứng như viêm gan, suy gan, ung thư gan… làm suy giảm nặng nề hoặc mất hoàn toàn chức năng gan. Vì vậy, kiểm soát tình trạng nhiễm mỡ của gan ngay từ những giai đoạn đầu là rất quan trọng trong quá trình điều trị sau này.
|
thucuc
| 1,288
|
6 cách bảo vệ hệ tiêu giản ai ai cũng làm được
Các bệnh lý về đường tiêu hóa rất phổ biến, đặc biệt ở giới trẻ hiện nay do thói quen ăn uống và sinh hoạt thiếu lành mạnh. Một hệ tiêu hóa khỏe mạnh giúp ăn uống ngon miệng, cơ thể hấp thu tốt dinh dưỡng và có một sức khỏe tốt hơn. Hãy học cách bảo vệ hệ tiêu hóa ngay từ hôm nay bằng việc thay đổi chế độ ăn uống và lối sống khoa học.
1. Bác sĩ hướng dẫn cách bảo vệ hệ tiêu hóa cực đơn giản
Hệ tiêu hóa của bạn sẽ khỏe mạnh hơn, tránh các bệnh rối loạn tiêu hóa ảnh hưởng tới cuộc sống bằng những thay đổi nhỏ trong chế độ ăn uống và lối sống như sau:
1.1. Ăn nhiều chất xơ
Mặc dù con người không thể tiêu hóa chất xơ song chất này đặc biệt có lợi trong hoạt động của hệ cơ quan này cũng như sức khỏe của chúng ta.
Có 3 loại chất xơ phổ biến bao gồm:
Chất xơ hòa tan: là chất xơ hấp thu nước, giúp phân mềm hơn và ngăn ngừa táo bón hiệu quả. Chất xơ này nên bổ sung nhiều trong các thực phẩm như: yến mạch, hạt, đậu,...
Chất xơ không hòa tan: Chất xơ này hoạt động trong hệ tiêu hóa giống như bàn chải để làm sạch ruột, loại bỏ cặn bã và chất thải bám trong đường tiêu hóa. Cơ thể cần cung cấp chất xơ không hòa tan hàng ngày trong các bữa ăn từ rau cải các loại, cám lúa mì, ngũ cốc,...
Prebiotic: chất xơ này có nhiệm vụ nuôi vi khuẩn có lợi, cân bằng hệ vi sinh đường ruột và là tiền đề cho một hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Hãy bổ sung nhiều Prebiotic cho cơ thể từ các loại trái cây, rau củ và ngũ cốc.
Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh, những người có chế độ ăn giàu chất xơ có hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, nhu động ruột được thúc đẩy và giảm nguy cơ mắc bệnh như: táo bón, viêm loét đại tràng, viêm ruột thừa, trĩ,...
1.2. Uống đủ nước
Các chuyên gia khuyên mỗi chúng ta nên uống từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày để đảm bảo các hoạt động sống trong cơ thể, trong đó có hoạt động tiêu hóa. Thiếu nước cũng là nguyên nhân dẫn đến táo bón và nhiều chứng rối loạn tiêu hóa khác.
Ngoài nước lọc sạch, bạn cũng nên cung cấp cho cơ thể chất lỏng từ các loại trà thảo mộc, nước ép hoa quả, đồ uống thể thao, thức uống không chứa cafein.
Một cách khác để cơ thể bạn hấp thu nước tốt hơn là các loại trái cây, rau quả mọng nước như: cần tây, dâu, bưởi, cà chua, bí xanh, dưa chuột, đào,...
1.3. Bổ sung đủ chất béo lành mạnh
Không giống như chất béo xấu, trong bữa ăn bổ sung chất béo lành mạnh sẽ giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, bạn cũng cảm thấy dễ chịu hơn. Ngoài ra, chất béo giúp cơ thể hòa tan
các dinh dưỡng quan trọng như Vitamin E, Vitamin K,...
Trong đó, điển hình là acid béo omega-3 có nhiều trong quả óc chó, hạt lanh, hạt chia, các loại cá béo,... đã được chứng minh giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh về ruột.
1.4. Ăn chậm, nhai kỹ, không ăn quá no
Ngoài lựa chọn thực phẩm thì thói quen ăn uống cũng rất quan trọng để bảo vệ hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Thực tế ngay khi bạn nhai thức ăn trong miệng, một phần trong số chúng đã được tiêu hóa nhờ vào enzyme xúc tác có trong nước bọt.
Khi bạn nhai kỹ, nhai lâu, nước bọt tiết ra giúp tiêu hóa một phần thức ăn cùng với việc nghiền nát thức ăn tốt hơn, giúp giảm tải cho dạ dày.
Ăn chậm, nhai kỹ thức ăn còn giúp ngăn ngừa các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như khó tiêu, ợ hơi, đầy bụng,... Nhiều nghiên cứu còn chỉ ra, những người có thói quen này thường ít bị căng thẳng tinh thần và ít mắc các bệnh tiêu hóa hơn.
1.5. Tăng cường hoạt động thể chất
Thực tế hoạt động thể chất không chỉ tăng cường sức khỏe mà còn giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Đi dạo nhẹ nhàng sau khi ăn giúp thức ăn được di chuyển trong hệ tiêu hóa dễ dàng hơn, tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng cũng hiệu quả hơn.
Đi bộ mỗi ngày khoảng 30 phút là thói quen tốt giúp phòng ngừa và cải thiện chứng táo bón, kể cả táo bón mãn tính kéo dài. Ngoài đi bộ, bạn có thể lựa chọn các môn thể thao yêu thích khác như: chạy bộ, đạp xe,...
1.6. Từ bỏ các thói quen xấu gây hại
Bệnh lý đường tiêu hóa chủ yếu xuất phát từ những thói quen ăn uống và sinh hoạt thiếu lành mạnh như:
Hút thuốc lá
Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ trào ngược dạ dày lên gấp 2 lần, ngoài ra cũng dẫn đến bệnh viêm loét dạ dày, ung thư đường tiêu hóa, ung thư phổi. Bỏ hút thuốc lá giúp bạn bảo vệ sức khỏe và hệ tiêu hóa.
Uống rượu bia
Uống lượng nhỏ rượu tốt cho hệ tiêu hóa, tuy nhiên nếu uống quá nhiều và thường xuyên sẽ gây hại như: tăng nguy cơ ợ nóng, trào ngược dạ dày, xuất huyết đường tiêu hóa, tiêu diệt vi khuẩn có hại, viêm ruột,...
Thức khuya
Những người thức khuya, làm việc quá sức thường bỏ bữa, ăn uống thất thường và dễ mắc các bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm loét dạ dày tá tràng.
Ăn không đúng bữa
Nên ăn đủ 3 bữa chính mỗi ngày, có thể bổ sung thêm bữa phụ bằng các loại thức ăn nhẹ. Những thói quen xấu như bỏ bữa, ăn không đúng bữa, ăn khuya,... nên loại bỏ để hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn.
2. Nhận diện những thực phẩm không tốt cho hệ tiêu hóa
Để có hệ tiêu hóa khỏe mạnh, bạn cần hạn chế tối đa những loại thực phẩm gây hại như:
Thức ăn cay: đồ ăn cay sẽ gây kích thích dạ dày, giảm tiết dịch vị và giảm hoạt động của men tiêu hóa. Từ đó quá trình tiêu hóa thức ăn sẽ khó khăn hơn và tăng nguy cơ rối loạn tiêu hóa.
Thức uống có cồn, ga hoặc caffeine: thức uống chứa những chất này làm giãn cơ vòng thực quản, ứ đọng acid trong dạ dày và gây kích thích đường ruột.
Thực phẩm khó tiêu hóa: bánh kẹo, đồ chiên xào, thức ăn nhanh, socola,... gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa hay nguy hiểm hơn là ngộ độc thực phẩm nếu bạn có hệ tiêu hóa không tốt.
Thức uống giải nhiệt như nước đá, nước ép lạnh, đá bào,... giúp hạ nhiệt cơ thể tốt nhưng không tốt với hệ tiêu hóa.
Áp dụng hiệu quả những cách bảo vệ hệ tiêu hóa trên giúp bạn có một đường ruột khỏe mạnh, hấp thu dinh dưỡng hiệu quả và cơ thể nhiều năng lượng mỗi ngày. Nếu gặp phải các rối loạn tiêu hóa, bệnh lý dạ dày đường ruột, hãy đi khám và điều trị sớm để tránh biến chứng.
|
medlatec
| 1,243
|
Cách chườm đá khi đau răng
Có thể bạn thường cảm thấy đau âm ỉ, đau nhói ở hàm. Có thể một bên miệng của bạn bị đau khi bạn cắn phải vật gì đó. Nếu răng hoặc hàm của bạn bị đau, rất có thể cơ thể bạn đang báo hiệu cho bạn biết rằng có điều gì đó không ổn. Vì vậy, đừng bỏ qua các dấu hiệu đó.
1. Nguyên nhân nào gây ra đau răng?
1.1. Sâu răng. Sâu răng có nhiều nguyên nhân, từ bệnh nướu răng đến chứng nghiến răng hàm, nhưng nguồn gốc nhạy cảm cũng có thể gây đau răng.1.2. Gãy răng. Răng thường xuyên nứt hoặc sứt mẻ do nhiều nguyên nhân khác nhau như do ngã, chơi thể thao hoặc cắn xuống vật gì đó cứng hoặc dính.Điều này có thể không xảy ra sớm vì răng bị sứt mẻ hoặc hư hỏng, nhưng có thể phát triển theo thời gian vì tình trạng tổn thương răng trở nên trầm trọng hơn.1.3. Bệnh về nướu. Bệnh nướu răng được đặc trưng bởi một cơn đau âm ỉ trong miệng, lợi đỏ, chảy máu, và đôi khi đau răng. Nếu không được điều trị kịp thời, răng, nướu và xương có thể bị hư hỏng1.4. Áp xe răngÁp xe răng là một tình trạng khá khó chịu và đau đớn. Áp xe chỉ phát triển khi tình trạng đau đã không được điều trị. Do vậy, nếu bạn để lại một lỗ sâu răng mà không có bất kỳ sự chú ý hay sửa chữa nào, cuối cùng nó sẽ biến thành một áp xe gây đau nhức.1.5. Độ nhạy nhiệt độ. Nếu bạn là bị đau buốt răng sau khi ăn hoặc uống đồ lạnh hoặc nóng, thì răng của bạn đang bị ê buốt. Nghĩa là lớp men răng của bạn đã bị mòn và ngà răng của bạn đã bị lộ ra.
2. Cách chườm đá khi đau răng
Một miếng gạc lạnh có thể giúp giảm triệu chứng đau và viêm răng. Chườm đá giúp làm giảm đau răng, làm co mạch máu và làm chậm lưu lượng máu đến vùng bị ảnh hưởng. Lạnh cũng làm giảm hoạt động của dây thần kinh, do đó làm giảm cơn đau.Các loại liệu pháp lạnh phổ biến nhất bao gồm chườm lạnh và chườm gel đông lạnh. Bạn cũng có thể gói đá vụn vào một chiếc khăn sạch. Giữ nó ở bên ngoài má của bạn và lặp lại nếu cần.Chườm lạnh đặc biệt hiệu quả nếu đau răng do sưng lợi hoặc chấn thương. Sử dụng nó trong thời gian ngắn, khoảng 10-15 phút. Không chườm lạnh quá 20 phút mỗi lần vì bạn có nguy cơ bị tổn thương thần kinh, da và mô.
3. Phòng ngừa đau răng
Để tránh bị đau răng và gặp các vấn đề răng miệng, thì bạn hãy nên:Hạn chế ăn thức ăn và đồ uống có đườngĐánh răng hai lần mỗi ngày. Làm sạch kẽ răng bằng chỉ nha khoa và dùng nước súc miệng. Không hút thuốc vì nó có thể làm cho một số vấn đề về răng miệng trở nên tồi tệ hơn. Kiểm tra sức khỏe răng miệng thường xuyên, định kỳ 6 tháng/lần. Bài viết đã hướng dẫn cách chườm đá khi đau răng. Lưu ý, không chườm lạnh quá 20 phút mỗi lần vì bạn có nguy cơ bị tổn thương thần kinh, da và mô.
|
vinmec
| 577
|
Virus cúm có thể 'nhảy' xa tới 2 mét
Nếu biết một người nào đó đang bị cúm, tốt nhất là bạn nên giữ khoảng cách xa xa một chút. Lí do là vì, các hạt mang virus cúm do người bệnh gieo rắc ra xung quanh qua ho, hắt xì hơi, … có khả năng lây lan ở khoảng cách xa tới gần 2 mét, theo một nghiên cứu mới.
Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu 94 người thăm khám ở bệnh viện vì các triệu chứng giống cúm trong mùa cúm 2010 – 2011. Trong khi bệnh nhân nằm trên giường, các nhà nghiên cứu đã thu thập mẫu không khí ở trong phòng nhờ sử dụng các thiết bị được đặt cách mỗi bệnh nhân ở khoảng cách 0,3 mét, 0,9 mét và 1,8 mét.
Kết quả cho thấy, các hạt mang virus cúm có khả năng lây nhiễm đều hiện diện tại tất cả những vị trí kiểm tra.
“Các nhân viên y tế có thể phải tiếp xúc với lượng virus cúm đủ để gây bệnh ở khoảng cách xa tới hơn 1,8 mét tính từ người bệnh”, trích báo cáo nghiên cứu vừa đăng tải trên tạp chí Journal of Infectious Diseases.
Chúng ta đã biết, cúm lây lan trong không khí, đặc biệt khi người bệnh ho hoặc hắt xì hơi. Tuy nhiên, các nhà khoa học từng không nắm rõ những thông tin chi tiết hơn về sự lây lan cúm, chẳng hạn như số lượng virus cúm một bệnh nhân có thể sản sinh và làm lan truyền trong không khí xung quanh anh ta/cô ta. Tuy nhiên, nghiên cứu mới cho thấy, hầu hết virus cúm trú ngụ trong các hạt rất nhỏ trong không khí. Các hạt nhỏ hơn có khả năng di chuyển xa hơn các hạt lớn.
Do ông Bischoff và các cộng sự không xem xét các khoảng cách vượt quá 1,8 mét nên họ không thể nói liệu virus cúm có thể di chuyển xa hơn hay không.
Trong quá trình điều trị cho bệnh nhân cúm, các nhân viên y tế được khuyến nghị đeo khẩu trang khi tiến hành hoạt động thường quy và đeo máy thở khi tiến hành các thủ thuật có thể khiến bệnh nhân họ.
Nhóm nghiên cứu của ông Bischoff nhận thấy, khẩu trang không đủ để bảo vệ các nhân viên y tế vì họ vẫn có thể hít phải những hạt mang virus cúm tí hon. Họ cũng phát hiện, một số người bị cúm tỏ ra “nguy hiểm” hơn những người cùng cảnh ngộ. Cụ thể là, có tới 19% bệnh nhân cúm “xả” ra số lượng hạt mang virus cúm cao gấp 32 lần những người bị bệnh cúm khác.
Các nhà nghiên cứu cho rằng, cách tốt nhất để tránh nhiễm cúm, dù bạn có tham gia lĩnh vực chăm sóc y tế hay không, là tiêm phòng cúm.
|
medlatec
| 490
|
Khám bệnh mất ngủ ở đâu - Địa chỉ khám chữa bệnh mất ngủ uy tín
Mất ngủ là nỗi lo của rất nhiều người hiện nay. Chứng bệnh này gây nên các ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh hoạt hằng ngày và sức khỏe của những ai mắc phải. Thoạt nhìn có vẻ bình thường, nhưng nếu không điều trị chứng mất ngủ đúng cách thì bạn sẽ dễ bị suy nhược thần kinh cùng nhiều hệ lụy nghiêm trọng khác. Vậy nên khám bệnh mất ngủ ở đâu?
1. Các triệu chứng nhận biết bệnh mất ngủ
Giấc ngủ là một quá trình quan trọng không thể thiếu đối với sức khỏe mỗi người, nó góp phần giúp cơ thể có thời gian để nghỉ ngơi và phục hồi năng lượng cho các hoạt động trong ngày tiếp theo. Thời gian ngủ trung bình mỗi ngày của một người dao động từ 4 đến 11 giờ, phổ biến nhất là 7 - 8 giờ mỗi đêm.
Một giấc ngủ được xem là chất lượng khi nó đáp ứng những yêu cầu như: đủ sâu, đủ thời gian và quan trọng nhất là bạn luôn cảm thấy tỉnh táo, khỏe khoắn mỗi khi thức dậy,… Kết quả của nhiều cuộc nghiên cứu cho thấy càng lớn tuổi, thời gian ngủ của con người ta càng ít dần đi.
Có nhiều dạng mất ngủ khác nhau bao gồm: không có cảm giác ngon giấc khi ngủ, khó đi vào giấc ngủ, bị gián đoạn trong quá trình ngủ. Mất ngủ thường có những triệu chứng sau đây:
Khó ngủ.
Thức dậy sớm.
Tỉnh giấc nhiều lần và khó ngủ lại.
Khó duy trì giấc ngủ sâu.
Thấy mệt và không tỉnh táo mỗi lần thức giấc.
Các dấu hiệu trên nếu thường xuyên xảy ra và lặp lại nhiều lần sẽ gây khó chịu mệt mỏi cho người bệnh. Nếu thắc mắc nên khám bệnh mất ngủ ở đâu, hãy theo dõi những nội dung tiếp theo nhé.
2. Mất ngủ nhiều cảnh báo bệnh gì?
Trước khi biết được nên khám bệnh mất ngủ ở đâu thì bạn cần biết nguyên nhân gây ra chứng bệnh này. Mất ngủ có thể bắt nguồn từ yếu tố bên ngoài môi trường tác động nhưng đôi khi nó là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý đáng quan ngại như:
2.1. Bệnh dị ứng
Các chất gây dị ứng trong không khí khi xâm nhập vào cơ thể sẽ kích thích tiết ra các chất gây nghẹt mũi và nặng hơn có thể dẫn đến viêm mũi. Từ đó, cảm giác khó chịu ở vùng mũi sẽ khiến bạn ngủ không ngon, giấc ngủ bị gián đoạn trong thời gian dài gây mất ngủ.
2.2. Bệnh viêm khớp
Trường hợp này thường xảy ra ở người cao tuổi. Nhóm đối tượng này gặp nhiều khó khăn khi ngủ bởi cơn đau khớp sẽ làm bệnh nhân lo lắng, biến giấc ngủ thành một vòng luẩn quẩn và cuối cùng là mất ngủ. Việc thường xuyên bị thiếu ngủ cũng tăng các cơn đau và triệu chứng viêm khớp.
2.3. Bệnh tim
Các bệnh lý liên quan đến tim và phổi, điển hình như động mạch vành cũng là một nguyên nhân phổ biến gây ra chứng mất ngủ. Hãy theo dõi nội dung tiếp theo để biết được nên khám bệnh mất ngủ ở đâu cho uy tín nhé.
2.4. Những vấn đề về tuyến giáp
Sự hoạt động quá mức của tuyến giáp làm tăng quá trình trao đổi chất trong cơ thể, khiến cho bệnh nhân có cảm giác bồn chồn và “dư” năng lượng nên rất khó để đi vào giấc ngủ bình thường.
2.5. Bệnh trào ngược dạ dày, thực quản
Đây thuộc top những nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh mất ngủ, đặc biệt là đối với những ai thuộc độ tuổi từ 45 đến 64. Triệu chứng điển hình của căn bệnh này là ho, ợ nóng và khó thở mỗi lần đặt lưng xuống. Ngoài ra, trào ngược dạ dày còn gây hôi miệng, viêm nướu và đau họng ở người bệnh, từ đó làm họ khó đi vào giấc ngủ.
2.6. Bệnh lý thần kinh và tâm thần
Ngoài ra, chứng mất ngủ mạn tính còn có thể liên quan đến nhiều bệnh lý về thần kinh khác như: rối loạn lo âu, stress, trầm cảm, tâm thần phân liệt, hưng cảm, nghiện rượu và các chất kích thích khác, sa sút trí tuệ,… Bên cạnh đó, bệnh thiếu máu não, mộng du, ngưng thở khi ngủ, thường xuyên gặp ác mộng và hoảng sợ trong giấc ngủ cũng gây nên bệnh mất ngủ. Đừng rời mắt bởi nội dung tiếp theo sẽ cho bạn biết nên khám bệnh mất ngủ ở đâu đấy.
3. Những tác hại mà bệnh mất ngủ gây nên
Hệ lụy dễ thấy nhất của chứng mất ngủ chính là tinh thần sa sút, có dấu hiệu mệt mỏi rõ rệt, khó tập trung, dễ cáu gắt và luôn trong trạng thái căng thẳng, lo âu, nặng hơn có thể dẫn đến trầm cảm. Những bệnh lý trên ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống sinh hoạt của người bệnh.
Tình trạng mất ngủ kéo dài mà không có biện pháp điều trị hiệu quả sẽ làm cho thần kinh bị suy nhược, kéo theo nguy cơ mắc phải nhiều bệnh lý nguy hiểm như: rối loạn tiền đình, thiểu năng tuần hoàn não, tiểu đường, cao huyết áp, các bệnh về tim mạch,… Nếu bạn thắc mắc nên khám bệnh mất ngủ ở đâu thì hãy theo dõi những thông tin tiếp theo.
5. Nên khám bệnh mất ngủ ở đâu?
Nói một cách tổng quát, mất ngủ là một triệu chứng mà bạn không nên xem thường và bỏ qua. Nó có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang đước trước nguy cơ mắc phải nhiều bệnh lý nguy hiểm. Hy vọng qua bài viết trên, bạn sẽ biết được nên khám bệnh mất ngủ ở đâu và có cách chữa trị thích hợp để chấm dứt tình trạng này nhé.
|
medlatec
| 1,009
|
Điều trị viêm đại tràng co thắt
Nguyên nhân gây viêm đại tràng co thắt
Nguyên nhân của viêm đại tràng co thắt rất đa dạng bởi cơ quan tiêu hóa có nhiều bộ phận liên quan đến nhau và có nhiều yếu tố tác động như:
Rối loạn nhu động ruột hoặc ăn uống không hợp vệ sinh cũng khiến bạn dễ bị viêm đại tràng co thắt
Bệnh viêm đại tràng co thắt gây ảnh hưởng tới sức khỏe nên cần được phát hiện và điều trị kịp thời. Vì thế người bệnh cần tới ngay các bệnh viện có chuyên khoa Tiêu hóa để bác sĩ thăm khám và chỉ định làm các xét nghiệm, kiểm tra cụ thể.
Ngoài thăm khám lâm sàng, người bệnh cần làm thêm các xét nghiệm sau:
Nội soi đại tràng là một phương pháp giúp chẩn đoán các bệnh lý ở đường tiêu hóa hiệu quả
Cách điều trị viêm đại tràng co thắt
Khi được chẩn đoán mắc viêm đại tràng co thắt, người bệnh cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ.
Điều trị bằng thuốc: Các thuốc có thể sử dụng để điều trị viêm đại tràng co thắt như thuốc điều hòa nhu động ruột, thuốc chống táo bón.
Thay đổi chế độ ăn uống: viêm đại tràng co thắt nên ăn gì là câu hỏi người bệnh đặt ra. Việc điều chỉnh chế độ ăn uống, kiêng những thức ăn tanh, mỡ, tôm, cua, cá… kiêng các thức ăn sinh hơi nhiều như khoai tây, sắn; thức ăn uống có chất kích thích như rượu, cà phê, gia vị, đồ uống có ga; hoặc các loại thức ăn nguội lạnh để lâu, thức ăn sống như ăn gỏi tiết canh, rau sống và những loại hoa quả khó tiêu, nhiều đường như xoài, mít, sầu riêng.
Nên ăn nhẹ, chia làm nhiều bữa, đặc biệt không nên ăn quá nhiều, quá no vào buổi tối.
Trong quá trình điều trị viêm đại tràng co thắt, người bệnh cần chú ý ăn uống và sinh hoạt khoa học
Duy trì lối sinh hoạt khoa học: Tránh stress, lo lắng thái quá gây trầm cảm làm giảm nhu động ruột. Cần tạo cho mình tinh thần thoải mái, vui vẻ, lành mạnh.
Năng vận động, thể dục thể thao, uống nhiều nước; luyện tập đại tiện đều đặn và đúng giờ 1 lần/ngày, massage bụng, đi bộ thường xuyên để tăng vận động cho nội tạng và đại tràng.
Tái khám theo đúng lịch hẹn: Việc kiểm tra lại sức khỏe sau một thời gian điều trị viêm đại tràng co thắt sẽ giúp bạn nắm được tình trạng sức khỏe hiện tại. Các bác sĩ có thể điều chỉnh lại đơn thuốc cho phù hợp với từng giai đoạn bệnh.
Việc điều trị viêm đại tràng co thắt bằng phương pháp nào cũng cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Người bệnh không nên chủ quan khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh hoặc tự điều trị theo mách bảo của người thân. Điều này có thể gây hại cho sức khỏe.
XEM THÊM:
>> Bệnh viêm đại tràng mạn tính
>> Cách chữa viêm đại tràng
>> Dấu hiệu viêm đại tràng co thắt
|
thucuc
| 547
|
Có bầu uống collagen được không?
Bổ sung collagen là một trong những cách chăm sóc và làm đẹp cho cơ thể. Collagen mang lại nhiều tác dụng như làm đẹp da, chống lão hóa giúp tóc không bị gãy rụng, móng chắc khỏe. Tuy nhiên với phụ nữ có thai có nên uống collagen thì vẫn là thắc mắc của nhiều người. Bài viết dưới đây sẽ giúp mọi người trả lời được câu hỏi "có bầu uống collagen được không?"
1. Collagen là gì?
Collagen là một dạng của protein, trong cơ thể collagen chiếm từ 25 - 30% tổng lượng protein. Collagen được tìm thấy và xuất hiện ở các bộ phận trong cơ thể nhiều nhất là da, gân, xương, tóc, móng, khớp, sụn, giác mạc,...Có khoảng 29 loại collagen và được chia thành nhiều nhóm khác nhau:Collagen loại 1 và 3 có nhiều nhất ở da và gân. Collagen loại 2 tìm thấy nhiều trong xương và sụn. Collagen loại 4 và 5 có mặt trong cơ bắp. Collagen loại nhiều nhất ở màng tế bào.Collagen có tác dụng rất lớn với da, giúp da luôn săn chắc, mịn màng. Collagen như một lớp keo dính giúp bảo vệ các mô liên kết như sụn, dây chằng, gân. Theo nhiều nghiên cứu, sau 25 tuổi lượng collagen trong cơ thể sẽ bị sụt giảm đi, khiến cơ thể bị lão hóa dần. Vì vậy, việc bổ sung lượng collagen là rất cần thiết.Mặc dù collagen rất tốt cho cơ thể, nhưng cũng cần phải tùy thuộc vào nhu cầu, tình trạng của cơ thể. Vậy nên, bà bầu có được uống collagen không thì cần phải xem xét kỹ, vì khi mang thai cơ thể thay đổi nhiều nên phải chú ý.
2. Có bầu uống collagen được không?
Thời kỳ mang thai, cơ thể phụ nữ thường rất hay nhạy cảm. Đối mặt với nhiều vấn đề thay đổi tâm sinh lý, sức khỏe, vóc dáng và làn da cũng thay đổi. Đặc biệt nội tiết tố trong cơ thể của phụ nữ mang thai cũng bị rối loạn nên làn da sẽ xuất hiện mụn, bị nám sạm trông rất mất thẩm mỹ.Vậy bà bầu có được uống collagen không? câu trả lời là "có", về cơ bản thì các thành phần trong collagen đều lành tính. Nếu sử dụng collagen đúng liều lượng và theo hướng dẫn từ bác sĩ thì bà bầu có thể uống collagen.Các loại thực phẩm bổ sung collagen không chỉ chứa collagen mà còn chứa các thành phần khác giúp kích thích tăng sản sinh collagen trong cơ thể như vitamin C, hyaluronic acid... và nhiều axit amin khác.Collagen cũng giống như một loại thực phẩm chức năng nên khả năng gây hại cho sức khỏe của mẹ và thai nhi là rất thấp. Bổ sung collagen vào cơ thể giúp chuyển hóa thành các axit amin vì vậy phụ nữ có thai có thể uống được collagen. Các bà bầu nên chọn cho mình những loại protein an toàn để yên tâm sử dụng.
Giải đáp có bầu uống collagen được không?
3. Làm thế nào để bổ sung collagen an toàn cho bà bầu?
Đối với phụ nữ có thai, việc bổ sung collagen như thế nào là an toàn và hợp lý cực kỳ quan trọng. Vì vậy, các bà bầu nên bổ sung collagen bằng cách:Ăn các loại thực phẩm chứa nhiều collagen như: cá hồi, cá ngừ, trứng, rau xanh đậm, đậu nành, dâu tây...Tăng cường bổ sung các loại thực phẩm chứa nhiều Vitamin C giúp tăng sản sinh collagen tự nhiên trong cơ thể như cam, dâu tây, việt quất...Nên uống collagen ở dạng thủy phân để tăng khả năng hấp thụ cho cơ thể lên gấp 10 – 20 lần so với các loại collagen khác, vừa dễ sử dụng lại đem lại hiệu quả cao.Nên bắt đầu uống collagen với liều lượng thấp để theo dõi phản ứng của cơ thể (các vấn đề tiêu hóa, mụn nhọt...) đối với sự hấp thu collagen.Lời khuyên là nên uống collagen vào buổi tối lúc 10 giờ tối, vì đây là khoảng thời gian để cơ thể trao đổi chất tốt nhất giúp tăng hiệu quả hấp thụ collagen tuyệt đối..Tóm lại, với câu hỏi bà bầu có được uống collagen không? đã được giải đáp rằng có thể uống collagen. Tuy nhiên, các bà bầu cần chú ý lựa chọn những loại collagen có nguồn gốc tự nhiên, đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. Vì vậy, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng, và chỉ nên sử dụng khi có sự cho phép của bác sĩ để tránh gặp phải các tác dụng phụ.
|
vinmec
| 795
|
Phân biệt các giai đoạn của ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là bệnh lý phổ biến ở chị em phụ nữ và cũng là một căn bệnh nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm. Mỗi một giai đoạn bệnh sẽ có tiên lượng và phương hướng điều trị khác nhau. Xác định sớm các giai đoạn của ung thư cổ tử cung giúp người bệnh có phương hướng điều trị tốt hơn và nâng cao cơ hội điều trị thành công.
1. Ung thư cổ tử cung và các phân biệt các giai đoạn bệnh
Ung thư cổ tử cung được xác định khi người bệnh có khối u bất thường tại khu vực này và có thể lây lan sang các khu vực lân cận, chèn ép chúng mà cơ thể không kiểm soát được.
Để xác định được tình trạng và các giai đoạn của ung thư cổ tử cung, bác sĩ thường trả lời những câu hỏi như sau:
– Ung thư cổ tử cung đang phát triển đến vị trị nào và ở bao xa?
– Ung thư cổ tử cung đã lan đến những cấu trúc lân cận hay chưa?
Ung thư cổ tử cung đã lan đến hạch bạch huyết hay cơ quan xa chưa?
Thông qua việc tìm câu trả lời cho các câu hỏi này, đồng thời đánh giá tổng quan tình trạng sức khỏe của người bệnh để đưa ra kết luận giai đoạn chính xác của người bệnh theo: giai đoạn I đến giai đoạn IV, trong đó giai đoạn càng nhỏ thì tình trạng bệnh càng nhẹ và ngược lại giai đoạn càng lớn thì tình trạng của người bệnh càng nặng.
Tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân, các bác sĩ sẽ căn cứ vào nhiều yếu tố để đánh giá giai đoạn bệnh
2. Tìm hiểu về các giai đoạn của bệnh ung thư cổ tử cung
2.1 Giai đoạn I – Các giai đoạn của bệnh ung thư cổ tử cung thời điểm đầu
Ung thư từ niêm mạc cổ tử cung sẽ lan đến các khu vực sâu của tử cung nhưng chưa lây lan đến các cơ quan khác.
Giai đoạn này sẽ được chẩn đoán lâm sàng kết hợp xét nghiệm tế bào và mô bệnh học.
Những triệu chứng cơ bản của giai đoạn này thường gặp là: Ra máu bất thường ngoài chu kì kinh, âm đạo chảy máu bất thường ở phụ nữ mãn kinh, chảy máu sau khi quan hệ tình dục và tăng tiết dịch âm đạo…
2.2 Giai đoạn II
Ung thư lan từ niêm mạc cổ tử cung đến các mô sâu của tử cung, đến âm đạo hoặc các mô gần tử cung nhưng chưa di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể mà chỉ gói gọn trong vùng chậu.
Triệu chứng dễ nhận biết của giai đoạn này là: đau chân, đau lưng, đau khu vực chậu kéo dài, sụt cân, chán ăn, dịch tiết có mùi hôi, âm đạo khó chịu, chân bị sưng…
2.3 Giai đoạn III
Giai đoạn này khối u xâm lấn khoảng 1/3 dưới của âm đạo và lan đến thành chậu gây ứ nước thận và ảnh hưởng đến các hạch bạch huyết, tuy nhiên khối u chưa di căn xa.
Ở giai đoạn này, người bệnh gặp phải những triệu chứng nghiêm trọng hơn bao gồm: sưng hai chân, cơ thể mệt mỏi thiếu sức sống, âm đạo có mùi hồi, sưng âm đạo, đau đớn khó chịu khi quan hệ tình dục…
2.4 Giai đoạn IV – Các giai đoạn của bệnh ung thư cổ tử cung thời điểm cuối
Giai đoạn IV được coi là giai đoạn cuối của bệnh ung thư cổ tử cung. Ung thư đã di căn đến các cơ quan quan trọng của cơ thể và tình trạng sức khỏe của người bệnh suy giảm nhiều hơn so với các giai đoạn khác.
Những dấu hiệu ung thư cổ tử cung ở giai đoạn này bao gồm: chảy máu âm đạo, chân đau và sưng phù, âm đạo tiết dịch với màu sắc và mùi hôi bất thường, đau vùng xương chậu…
Ngoài ra, khi ung thư di căn đến các cơ quan lân cận, người bệnh có thể gặp phải một số tình trạng như: đau trực tràng, rối loạn tiêu hóa, khó đi tiểu, tiểu buốt và đi tiểu ra máu…
Mỗi giai đoạn ung thư cổ tử cung sẽ có biểu hiện về sức khỏe khác nhau
3. Bệnh ung thư cổ tử cung có thể sống được bao lâu?
3.1 Các yếu tố tác động đến thời gian sống của người bệnh
Không có đáp án chính xác về thời gian sống của bệnh nhân ung thư cổ tử cung, bởi điều đó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
– Giai đoạn phát hiện và giai đoạn ung thư của người bệnh
– Độ tuổi của người bệnh
– Thể trạng của người bệnh
– Độ phù hợp và đáp ứng điều trị
– Chế độ dinh dưỡng chăm sóc cơ thể và chế độ sinh hoạt của người bệnh.
Tuy nhiên, dưới đây là tỉ lệ sống sau 5 năm(tỉ lệ chữa khỏi bệnh) ung thư cổ tử cung theo từng giai đoạn được đánh giá như sau:
– Giai đoạn khu trú: Ung thư cổ tử cung giai đoạn 1, giai đoạn 2 hay giai đoạn đầu có tỉ lệ sống sau 5 năm là 92%
– Giai đoạn lan rộng: Ung thư cổ tử cung giai đoạn 3 có tỉ lệ sống sau 5 năm là 58%.
– Giai đoạn di căn: Ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối , tế bào ung thư đã xâm lấn các cơ quan quan trọng trong cơ thể, do đó tỉ lệ sống sau 5 năm tương đối thấp, chỉ khoảng 17%.
3.2 Bệnh nhân cần làm gì để kéo dài thời gian sống?
Ung thư cổ tử cung là bệnh lý diễn biến rất chậm, âm thầm, thời gian trung bình là khoảng 10 đến 15 năm kể từ khi nhiễm phải virus HPV. Do đó, ngay khi cơ thể có dấu hiệu bất thường nghi ung thư cổ tử cung thì cần đi thăm khám và điều trị với bác sĩ chuyên khoa ngay để nắm bắt cơ hội điều trị bệnh sớm.
Đặc biệt, người bệnh cần có những lưu ý đặc biệt trong sinh hoạt và cuộc sống như sau:
– Nên chăm sóc cơ thể kĩ hơn, thường xuyên kiểm tra sức khỏe
– Cần chuẩn bị tâm lí và kiến thức vững vàng trước khi sinh con
– Nên tiêm phòng hpv từ sớm
– Không nên quan hệ tình dục bừa bãi, cần thường xuyên kiểm tra các bệnh lý về phụ khoa, tối thiểu là 1 năm/ lần.
Người bệnh không nên có đời sống tình dục phóng khoáng quá mức để tránh những nguy cơ mắc bệnh
Đồng thời, thời gian sống của mỗi bệnh nhân ung thư cổ tử cung là khác nhau. Điều người bệnh cần làm là giữ tinh thần lạc quan tích cực và phối hợp với bác sĩ để có được chế độ chăm sóc cơ thể tốt, được điều trị với phương pháp phù hợp nhất để tình hình bệnh ngày càng phát triển hơn.
Trên đây là những thông tin cần biết về các giai đoạn của ung thư cổ tử cung. Người bệnh cần tuân thủ chỉ định và tư vấn của bác sĩ để điều trị tốt bất kể giai đoạn nào.
|
thucuc
| 1,283
|
Công dụng thuốc Gracial
Gracial được biết đến rộng rãi với khả năng phòng tránh thai an toàn và hiệu quả. Để tìm hiểu chi tiết về thành phần, cách dùng và công dụng thuốc Gracial, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết sau đây.
1. Gracial là thuốc gì?
Gracial là thuốc thuộc nhóm hocmon, nội tiết tố. Thuốc có chứa thành phần chính là Desogestrel và Ethinyl Estradiol, được sản xuất bởi Organon (Ireland)., Ltd - Ailen.Tên dược liệu: Thuốc Gracial.Nhóm thuốc: Thuộc nhóm thốc nội tiết tố, hocmon.Thành phần: Desogestrel và Ethinyl Estradiol.Dạng bào chế: Viên nén.Quy cách đóng gói: Đóng gói theo dạng vỉ gồm 7 viên xanh (0,025mg/0,04mg) và 15 viên trắng (0,125mg/0,03mg).Doanh nghiệp sản xuất: Organon (Ireland)., Ltd - Ailen.Doanh nghiệp đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd.
2. Thuốc Gracial công dụng là gì?
Thuốc Gracial có công dụng chính là ngừa thai, nhờ vào cơ chế của thành phần Desogestrel - 1 dạng progestogen tổng hợp. Hoạt chất này hoạt động trên cơ chế ngăn chặn quá trình rụng trứng, mặt khác còn hỗ trợ làm dày chất nhờn tại tử cung. Chính nhờ vậy và khiến tinh trùng khó có thể bơi qua được để thực hiện quá trình thụ tinh.Bên cạnh đó, thuốc còn giúp thay đổi chất lượng của nội mạc tử cung, từ đó khiến trứng đã thụ tinh khó có thể mà làm tổ tại đây được.
3. Cách dùng thuốc Gracial
Thuốc Gracial cần được sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ hoặc theo khuyến cáo sau đây từ nhà sản xuất:Thuốc uống theo thứ tự trên vỉ từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh (ngày đầu tiên thấy kinh) với liều 1 viên/ ngày, uống liên tục trong 22 ngày liên tiếp.Vỉ tiếp theo sẽ bắt đầu uống sau 6 ngày nghỉ không uống thuốc.Thời gian sau khi dừng uống thuốc thường thấy ra máu trong khoảng 2 - 3 ngày sau khi uống viên cuối cùng, ngoài ra cũng có thể chưa kết thúc khi bắt đầu dùng vỉ tiếp theo.Nếu dùng để điều trị mụn trứng cá thì cũng tương tự như liều để tránh thai, uống trong khoảng 3 - 4 tháng.Lưu ý: Liều dùng Gracial trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Gracial cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Gracial phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Xử lý khi quên liều, quá liều thuốc Gracial:Quá liều:Hiện tại vẫn chưa có báo cáo về các tác hại nghiêm trọng của Gracial do dùng quá liều. Tuy nhiên, nó có thể xuất hiện các triệu chứng như: Buồn nôn, nôn ói, ở trẻ gái có xuất hiện chảy máu âm đạo nhẹ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho tình trạng quá liều, thay vào đó chỉ cần điều trị các triệu chứng.Quên liều:Trong trường hợp quên uống một liều và chưa muộn quá 13 giờ thì không làm ảnh hưởng tới hiệu quả tránh thai. Thay vào đó người dùng cần uống bù viên thuốc đó ngay khi nhớ ra và viên kế tiếp. Ngoài ra cũng nên uống viên thuốc cuối cùng đã bỏ sót ngay khi nhớ ra, kể cả việc phải uống gấp đôi liều cùng một lúc, sau đó dùng tiếp như thường lệ.Mặt khác nên dùng kèm các biện pháp tránh thai bằng màng chắn như bao cao su trong 7 ngày tiếp theo. Nếu có quan hệ trong 7 ngày trước, người dùng cần xem xét tới khả năng có thai. Việc quên uống, phải uống bù và càng gần khoảng thời gian phải tạm nghỉ dùng thuốc thì nguy cơ có thai càng cao.
4. Lưu ý khi dùng thuốc
4.1. Chống chỉ định. Thuốc Gracial chống chỉ định đối với các trường hợp sau đây:Người hiện tại hoặc từng có tiền sử mắc chứng huyết khối động mạch, huyết khối tĩnh mạch hay đã biết có bẩm tố huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch.Người có tiền sử mắc chứng đau nửa đầu migraine cùng triệu chứng trên hệ thần kinh khu trú.Người bị tiểu đường có tổn thương mạch máu, hiện tại có một hoặc nhiều những yếu tố nguy cơ huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch.Người phải thực hiện đại phẫu cần phải bất động trong một thời gian dài.Người bị viêm tụy hoặc có tiền sử bị viêm tuỵ liên quan tới tăng triglyceride huyết.Người hiện đang mắc hoặc có tiền sử bị bệnh gan nặng trong khi trị số xét nghiệm về chức năng gan chưa trở lại mức bình thường, hiện đang mắc hoặc có tiền sử có khối u tại gan (lành tính hoặc ác tính).Người có bệnh hoặc đang nghi ngờ có các bệnh ác tính, chịu ảnh hưởng bởi steroid sinh dục.Người bị xuất huyết vùng âm đạo mà chưa được chẩn đoán.Có thai hoặc nghi có thai.Người dị ứng, mẫn cảm với bất cứ hoạt chất, thành phần tá dược nào có trong Gracial.Xuất huyết âm đạo chưa được chẩn đoán.Có thai hoặc nghi có thai.4.2. Tác dụng phụ. Trong thời gian dùng thuốc, người dùng có thể gặp phải một số phản ứng phụ không mong muốn được thống kê lại sau đây:Đối với hệ tiêu hoá: Gây buồn nôn, nôn ói, đau bụng, tiêu chảy.Giảm ham muốn tình dục, tính khí thay đổi thất thường, hay bực tức, nổi cáu.Căng vùng vú, tăng cân.Bị mất kinh tạm thời, kinh nguyệt không đều và thay đổi về chất tiết tại tử cung.Trong trường hợp thấy xuất hiện các triệu chứng, biểu hiện bất thường trên cơ thể và sức khỏe khi dùng thuốc, người dùng cần thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ để nhận được lời khuyên và cách xử lý phù hợp nhất.4.3. Lưu ý và thận trọng. Trong quá trình sử dụng, thuốc Gracial có thể gây tăng nguy cơ bị u xơ tử cung, chính vì vậy cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc trên người bệnh có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh ác tính tại cơ quan sinh dục.Cần thận trọng khi dùng thuốc Gracial đối với những người béo phì, người bệnh tiểu đường hoặc có tiền sử tăng nồng độ Triglyceride trong máu.Tuyệt đối không dùng thuốc cho phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc cho con bú để tránh gây ảnh hưởng xấu cho thai nhi cũng như sức khỏe của em bé.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Gracial, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Gracial điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,148
|
5 nguyên nhân tụ máu dưới da ít người biết
Tụ máu dưới da là một trong số những dấu hiệu cho thấy da của bạn đang gặp phải vấn đề nào đó cần được chăm sóc, kiểm tra và điều trị đúng cách.
1. Thế nào là tụ máu dưới da?
Tụ máu dưới da được hiểu là tình trạng các mao mạch dưới da đã bị tổn thương khiến cho lượng máu chảy vào các mô xung quanh không liên tục, tạo thành những vết bầm màu xanh hoặc tím.
Tình trạng tụ máu dưới da có thể gây nên tình trạng kích ứng và viêm, mức độ ảnh hưởng tùy thuộc vào vị trí, kích thước của vết bầm. Một số dấu hiệu giúp nhận biết sự tụ máu dưới da bao gồm:
Bạn sẽ cảm nhận được sự đau nhức, khó chịu vùng dưới da.
Vùng da bị tụ máu sẽ tỏa ra hơi ấm và có thể hơi nóng.
Tình trạng sưng đỏ, bầm xanh, bầm tím xuất hiện.
Trên thực tế cho thấy, có rất nhiều nguyên nhân tụ máu dưới da, sự xuất hiện những vết bầm tím không rõ nguyên nhân, nhất là những vùng làn da mỏng. Dù không bị va đập, chấn động hay sử dụng bất cứ loại thuốc nào mà vẫn thấy những vết bầm tím trên da thì có thể là biểu hiện của loại bệnh lý nguy hiểm nào đó mà bạn không nên chủ quan.
2. Những nguyên nhân tụ máu dưới da phổ biến
Chấn thương thể thao, tai nạn lao động, xe cộ hay bất cứ một tác động về mặt vật lý nào cũng có thể là nguyên nhân tụ máu dưới da. Bên cạnh đó, còn phải kể đến một số yếu tố khác làm tăng khả năng mắc tình trạng tụ máu dưới da.
Chế độ ăn uống không đảm bảo, thiếu chất dinh dưỡng
Sự thiếu hụt một số loại vitamin cần thiết cho cơ thể có thể là nguyên nhân dẫn đến các vết bầm tím. Các loại vitamin bị thiếu phải kể đến như:
Vitamin B12: Nhóm vitamin này không thể thiếu trong quá trình sản xuất hồng cầu.
Vitamin K: Giữ vai trò tổng hợp ra các yếu tố đông máu.
Vitamin C: Giúp thúc đẩy quá trình sản xuất ra các tế bào.
Vitamin P: Góp phần vào quá trình sản xuất collagen, giúp làm tăng độ dày của mao mạch, tránh được các áp lực của dòng máu.
Khi cơ thể bị thiếu hụt các loại vitamin kể trên, mạch máu sẽ trở nên yếu đi, dễ vỡ và gây nên những vết bầm tím.
Sử dụng một số loại thuốc gây tác động đến máu
Việc bạn sử dụng một hay một số loại thuốc nào đó tác động đến máu cũng gây ra vết bầm tím, là nguyên nhân tụ máu dưới da. Các loại thuốc gây ra tình trạng này có thể kể đến như: Thuốc chống trầm cảm, giảm đau, điều trị hen suyễn,… Do đó, trong thời gian sử dụng bất cứ loại thuốc nào nếu phát hiện cơ thể có những vết tụ máu dưới da bất thường, hãy chủ động đi khám bác sĩ để được kiểm tra, điều chỉnh và xử lý kịp thời. Nhằm hạn chế tối đa sự ảnh hưởng bên trong.
Mắc phải các bệnh lý về máu
Theo kết quả nghiên cứu cho thấy, người không may mắc phải các bệnh lý về máu như: ung thư máu, suy giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu,… là đối tượng có nguy cơ bị tụ máu dưới da. Với các triệu chứng điển hình đi kèm bao gồm sưng chân, chảy máu chân răng, chảy máu cam hoặc mao mạch trên cơ thể bị lộ rõ. Khi nhận thấy những dấu hiệu, triệu chứng trên bạn cần nhanh chóng đi khám để được can thiệp kịp thời.
Sự mất cân bằng nội tiết tố
Mất cân bằng nội tiết tố được xác định là một trong những nguyên nhân tụ máu dưới da đối với cơ thể nữ giới. Khi bước vào giai đoạn mãn kinh, cơ thể phụ nữ sẽ có những thay đổi nhất định, sự thiếu hụt hormone estrogen làm mất cân bằng nội tiết tố sẽ khiến cho các mạch máu bị suy yếu. Đồng thời, gây tổn thương và có thể xuất huyết. Theo thời gian, hệ thống mao mạch sẽ yếu dần và mất đi tính đàn hồi, khiến các vết bầm tím thường xuyên xuất hiện, nhất là ở chân.
Người mắc bệnh đái tháo đường
Sự xuất hiện của tụ máu dưới da có thể là lời cảnh báo cho bệnh lý đái tháo đường. Bởi bệnh lý này thường có tác động tiêu cực đến quá trình tuần hoàn máu. Bên cạnh các vết bầm tím, người bệnh còn gặp phải các triệu chứng khác như: mệt mỏi, suy giảm thị lực, thường xuyên khát nước,…
Ngoài những nguyên nhân kể trên, tụ máu dưới da còn có thể do các tác nhân khác gây nên như: Tác dụng phụ của thuốc chống đông máu, cơ thể mắc các bệnh lý về nhiễm trùng, trường hợp tụ máu dưới màng đệm đối với phụ nữ mang thai,…
3. Chẩn đoán bệnh lý tụ máu dưới da
Đặc biệt, Trung tâm Xét nghiệm của Bệnh viện còn vinh dự khi trở thành đơn vị y tế đầu tiên tại Việt Nam nhận đồng thời 2 chứng chỉ hàng đầu về chất lượng phòng xét nghiệm là ISO 15189:2012 và CAP. Do đó, khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm về tính chính xác cũng như sự nhanh chóng trong khâu trả kết quả.
|
medlatec
| 941
|
Viêm da tiếp xúc là gì? Phương pháp điều trị cho người bệnh
Viêm da tiếp xúc là bệnh lý phổ biến và dễ gặp phải, đặc biệt nếu bạn có một làn da nhạy cảm. Mặc dù viêm da không để lại dấu hiệu nguy hiểm nhưng khiến người bệnh cảm giác ngứa ngáy, khó chịu. Bệnh viêm da có thể chữa trị được khi được tác động từ bên trong lẫn bên ngoài.
1. Giới thiệu chung về bệnh viêm da tiếp xúc là gì?
Viêm da tiếp xúc hay còn được biết đến với cái tên dân gian là chàm tiếp xúc. Đây là bệnh dễ bắt gặp từ trẻ nhỏ cho đến người già, không phân biệt về độ tuổi. Viêm da là tình trạng da của bạn bị kích ứng hay dị ứng khi tiếp xúc với những yếu tố kích thích gây mẫn cảm cho làn da.
2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng người bệnh bị viêm da
Bệnh lý viêm da tiếp xúc được chia ra làm ba loại chính bao gồm: viêm da tiếp xúc do dị ứng, viêm da tiếp xúc do các chất gây kích ứng, viêm da tiếp xúc do ánh nắng.
2.1. Do bị dị ứng
Viêm da do dị ứng là tình trạng da của bạn tiếp xúc với những chất lạ. Khi đó, da của bạn sẽ phản ứng lại với các chất gây dị ứng dẫn đến cơ thể giải phóng ra những hóa chất gây viêm. Dẫn đến da gặp phải tình trạng viêm và ngứa ngáy.
Viêm da tiếp xúc do bị dị ứng thường bắt nguồn từ một số nguyên nhân chính, cụ thể như sau:
Người bệnh thường mang trang sức hoặc vàng có chứa thành phần hóa học niken;
Dị ứng với thức ăn hoặc các lông thú,... ;
Bạn sử dụng mỹ phẩm, nước hoa hoặc những sản phẩm để chăm sóc da có chứa những thành phần hóa học không hợp dễ gây dị ứng cho cơ địa.
2.2. Do kích ứng
Viêm da do bị kích ứng là hiện tượng phổ biến nhất trong ba loại nguyên nhân của viêm da tiếp xúc. Bệnh thường được bắt gặp nếu bạn tiếp xúc với những loại hóa chất có tính chất độc hại. Một số loại chất độc hại có thể kể tới như:
Axit trong pin;
Thuốc tẩy giặt quần áo;
Nước dùng để rửa, vệ sinh cống, rãnh;
Những loại dầu hỏa hoặc dầu lửa;
Bình xịt có hơi cay;
Tiếp xúc với chất pederin có trong kiến ba khoang hay bướm đục thân lúa tiết ra.
2.3. Do mẫn cảm với ánh nắng
Khác biệt với hai loại viêm da tiếp xúc bên trên, viêm da do dị ứng với ánh nắng là trường hợp hiếm gặp nhất. Bệnh thường có biểu hiện mãn tính hoặc cấp tính vì tiếp xúc quá lâu hay quá mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Bên cạnh đó có thể do bạn đang sử dụng các loại thuốc tăng tính nhạy cảm khi tiếp xúc với ánh nắng.
3. Dấu hiệu thường thấy ở người mắc bệnh lý viêm da
Dựa trên mỗi nguyên nhân và tính nhạy cảm của da mà các triệu chứng cũng sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:
3.1. Viêm da dị ứng
Viêm da tiếp xúc do dị ứng thường phổ biến với các dấu hiệu đặc trưng bao gồm:
Da bong tróc, bị khô và đóng vảy;
Nổi ban ở trên da;
Da bị phồng rộp đang khô hoặc rỉ nước;
Da thâm đỏ;
Da bị phỏng có thể có cảm giác đau hoặc không;
Bạn có thể bị ngứa ngáy kéo dài, có cảm giác khó chịu (triệu chứng thường xuất hiện trong khoảng thời gian từ 24 - 36 tiếng sau khi da đã tiếp xúc từ bên ngoài);
Da xuất hiện vết sưng đặc biệt là ở vùng mắt, mặt hay bẹn.
3.2. Viêm da kích ứng
Viêm da tiếp xúc do kích ứng dẫn đến những triệu chứng phổ biến sau đây:
Da phồng rộp;
Khô da dẫn tới nứt nẻ da;
Có vết sưng trên da;
Da bị căng cứng hay bị nén chặt lại;
Da bị lở loét hình thành nên một lớp vỏ xung quanh;
Đặc biệt, nếu là nguyên nhân kích ứng đến từ côn trùng thì ban đầu chỉ thấy một hoặc vài vết da đỏ dài, hơi bị phù nề, kích thước từ vài mm đến vài cm. Một vài giờ sau xuất hiện mụn nước hay bọng nước bị rát đỏ. Hai trường hợp có thể xảy ra khi bạn bị kích ứng từ côn trùng:
Nếu bị nhẹ, cảm giác đầu tiên của bạn là ngứa rát, trên da có xuất hiện một vài vệt đỏ kèm mụn nước và mụn mủ li ti. Trong thời gian từ 3 - 5 ngày, vùng da bị tổn thương sẽ khô lại mà không bị bọng mủ hay phỏng nước;
Nếu bạn bị nặng, bọng nước hay mủ sẽ lan rộng thậm chí gây loét vết thương và hoại tử.
4. Phương pháp điều trị bệnh lý viêm da tiếp xúc an toàn
Để có thể chữa trị bệnh viêm da một cách hiệu quả, bạn cần:
Tránh tiếp xúc với tác nhân gây bệnh.
Không gãi để tránh bị nhiễm trùng. Nếu đã bị nhiễm trùng thì cần phải dùng kháng sinh.
Làm sạch các chất kích ứng bằng nước sạch.
Làm dịu da bằng cách đắp khăn lạnh hoặc các dung dịch như Jarish, hồ nước, hồ neopred.
Tùy trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định các loại kem bôi hoặc dùng thuốc khác nhau. Trường hợp viêm da tiếp xúc nhẹ, có thể dùng kem có chứa hydrocortisone. Với những trường hợp nặng, bác sĩ có thể chỉ định dùng kem corticoid.
Lưu ý: Những loại thuốc điều trị bệnh viêm da cần có sự chỉ định từ bác sĩ. Người bệnh không tự ý sử dụng khi chưa hỏi ý kiến từ bác sĩ chuyên môn.
|
medlatec
| 970
|
Cách chữa mất giọng cho người phải nói nhiều
Mất giọng khàn tiếng có thể gây nhiều ảnh hưởng tới đời sống của bệnh nhân, cản trở tới sinh hoạt và giao tiếp hằng ngày, đặc biệt là với những người phải nói nhiều. Vì vậy, cần áp dụng sớm các cách chữa mất giọng hiệu quả.
1. Mất giọng là gì?
Lời nói được hình thành nhờ hoạt động của 2 dây thanh nằm trong thanh quản. 2 dây thanh này rung động đồng nhất, đóng mở trơn tru và biến đổi linh hoạt theo từng âm sắc, tạo ra âm thanh với cường độ cao - thấp khác nhau. Mất giọng khàn tiếng là tình trạng giọng nói bị rè, khàn, không trong trẻo được như trước, thậm chí không nói được rõ từ.Tình trạng khàn giọng mất tiếng phổ biến ở những người có công việc phải nói nhiều như giáo viên, phát thanh viên, MC, ca sĩ, tư vấn viên,... Khi phải nói nhiều liên tục trong thời gian dài, dây thanh quản sẽ phải làm việc quá mức, trở nên suy yếu và tổn thương. Lúc này, các virus, vi khuẩn dễ xâm nhập dây thanh quản, gây sưng viêm kéo dài. Các tổn thương như hạt xơ, u nang dây thanh, viêm thanh quản,... gây cản trở hoạt động của 2 dây thanh, làm giọng nói bị biến đổi, âm thanh trở nên khàn đục hoặc không rõ tiếng.Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân gây mất giọng khan tiếng là: Mắc bệnh nhược cơ, suy giáp, tổn thương thanh quản do từng mổ tuyến giáp/cổ/ngực, mắc bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, tiếp xúc nhiều với các chất gây kích ứng như thuốc lá, khói bụi, bị cảm lạnh, cúm kèm các cơn ho kéo dài nhưng không được điều trị dứt điểm,...Khi bị mất tiếng và khàn giọng, người bệnh còn có triệu chứng ngứa, rát và đau ở cổ họng. Họ luôn cảm thấy cổ họng khô khó chịu, khát nước,... Nếu tình trạng này kéo dài, cơ thể sẽ càng trở nên mệt mỏi, kiệt sức, đôi khi bị khó nuốt, khó thở,...
2. Cách chữa mất giọng nhanh nhất
Mất giọng và cách chữa là mối quan tâm của nhiều bệnh nhân có đặc thù công việc phải nói nhiều. Sau đây là các cách chữa khan tiếng mất giọng hiệu quả mà người bệnh nên tham khảo:2.1 Điều chỉnh chế độ sinh hoạt để cải thiện tình trạng bệnh. Khi giọng nói trở nên khàn đặc, không rõ tiếng thì bạn nên:Hạn chế nói chuyện, không nên nói to với âm lượng lớn để giúp dây thanh quản được nghỉ ngơi;Súc miệng bằng nước muối pha loãng khoảng 3 lần/ngày hoặc ngậm mật ong pha chanh ấm để chống viêm hiệu quả;Cho 1 - 2 muỗng giấm táo nguyên chất vào 1 cốc nước nhỏ, uống vài lần/ngày cho tới khi tình trạng mất tiếng được cải thiện;Pha 2 muỗng cà phê mật ong với 250ml lít sữa tươi hâm nóng. Sau đó, uống từng ngụm thật chậm, uống nhiều lần trong ngày để làm dịu cổ họng;Không sử dụng chất kích thích, đồ uống có cồn vì chúng có thể gây tổn thương cổ họng;Giữ ấm cho cơ thể, đặc biệt chú ý ở vùng cổ họng. Vào mùa hè, bệnh nhân nên tránh để điều hòa với nhiệt độ quá thấp. Vào mùa đông, người bệnh nên mặc ấm, quàng khăn khi đi ra ngoài đường;Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, bổ sung thêm vitamin C để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể;Tránh nói thầm, vì việc này thực sự sẽ khiến dây thanh quản chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực hơn so với việc nói với âm sắc bình thường;Nếu bị ho gây mất tiếng và có nhiều đờm, bạn hãy ngâm vài lát củ hành khô trong nước ấm vài giờ, sau đó dùng nước hành để súc miệng.2.2 Điều trị khàn giọng mất tiếng ở bệnh viện. Chứng khàn giọng mất tiếng diễn ra trong thời gian dài có thể gây khó khăn trong giao tiếp và khiến người bệnh đau đớn, khó chịu trong cổ họng. Do đó, bệnh nhân nên đến bệnh viện để thăm khám, được tư vấn cách chữa mất giọng kịp thời.Tại các bệnh viện, với trang thiết bị chuyên dụng, bác sĩ sẽ kiểm tra mức độ tổn thương ở cổ họng, đặc biệt là dây thanh quản của bệnh nhân. Các phương pháp thăm thường được sử dụng là:Khám lâm sàng tai – mũi – họng;Nội soi họng - thanh quản, kiểm tra đánh giá mức độ viêm, phát hiện các bất thường khác nếu có;Chụp X-quang cổ họng để xác định xem có khối u ở vị trí này hay không;Siêu âm để kiểm tra xem có hạch ở cổ họng hay không, xác định vị trí khối u và xem xét tình trạng lây lan của khối u.Qua các bước thăm khám cần thiết, bác sĩ sẽ có nhận định chính xác. Nếu tình trạng mất giọng khan tiếng là do vi khuẩn thì bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân sử dụng các loại thuốc phù hợp. Với trường hợp phát hiện khối u ở vùng cổ họng hoặc mức độ viêm quá nặng, bác sĩ sẽ đề nghị điều trị bằng các phương pháp phù hợp để chữa trị dứt điểm.
3. Biện pháp phòng ngừa tình trạng mất tiếng
Thay vì tìm cách chữa mất giọng khi đã xảy ra tình trạng này, người bệnh nên chủ động phòng ngừa từ trước. Để phòng tránh nguy cơ khàn giọng mất tiếng gây ảnh hưởng tới giao tiếp và sinh hoạt hằng ngày, bệnh nhân nên lưu ý tới một số biện pháp bảo vệ dây thanh quản như:Uống nhiều nước đều đặn trong suốt cả ngày, tránh để cổ họng bị khô;Không sử dụng điều hòa với mức nhiệt độ quá thấp. Sinh hoạt quá lâu trong phòng có nhiệt độ thấp sẽ dễ gây các bệnh về đường hô hấp;Mặc quần áo đủ ấm nếu phải làm việc nhiều giờ trong những căn phòng quá lạnh;Hạn chế uống nước quá nóng hoặc quá lạnh vì nó có thể gây tổn thương cho thanh quản. Nên bỏ thói quen uống nước đá lạnh trong những ngày trời nắng gắt;Nên nghỉ ngơi khoảng 2 - 3 ngày khi bị cảm cúm để tránh phải nói nhiều, đặc biệt là nếu trước đó bệnh nhân đã có tiền sử bị mất tiếng;Không được bước vào phòng điều hòa khi quần áo đang ướt mồ hôi;Không đi đầu trần quá lâu giữa trưa nắng, dưới ánh nắng mặt trời gay gắt;Ngưng hút thuốc lá, uống rượu, bia,... vì đây là các chất kích thích - tác nhân trực tiếp gây tổn thương vùng cổ họng và thanh quản;Hạn chế nói nhiều trong thời gian dài, nên xen kẽ thời gian nghỉ ngơi hợp lý. Đồng thời, không nói to, hét lớn hoặc hắng giọng vì việc này sẽ kích thích dây thanh quản.Người có thanh quản nhạy cảm có thể tham khảo biện pháp sau: Dùng lòng bàn tay chà mặt trước khuỷu và cổ tay nhiều lần trong ngày. Điều này giúp tác động vào một số huyệt đạo ở 2 vị trí này, giúp tăng tác dụng kháng viêm cho cơ thể, phòng ngừa khàn giọng mất tiếng.Tình trạng khàn giọng mất tiếng nếu không được điều trị sớm và dứt điểm thì có thể sẽ gây nhiều hậu quả tiêu cực tới sức khỏe của bệnh nhân. Đồng thời đây cũng là dấu hiệu cảnh báo của những bệnh lý nguy hiểm mà người bệnh không thể chủ quan. Do vậy, nếu có biểu hiện mất tiếng kéo dài, đã áp dụng các biện pháp trên nhưng không cải thiện được, người bệnh nên đi thăm khám ngay để được chẩn đoán chính xác, tư vấn cách chữa mất giọng phù hợp.
|
vinmec
| 1,341
|
Cách điều trị ung thư vú giai đoạn đầu bạn nên biết
Khi mắc ung thư vú hay các bệnh ung thư nói chung thì giai đoạn đầu là thời điểm mang lại hiệu quả điều trị cao nhất bởi khối u chưa lan rộng ra ngoài vú. Nếu bệnh được phát hiện sớm thì hoàn toàn có thể chữa khỏi. Vậy cách điều trị ung thư vú giai đoạn đầu cụ thể ra sao?
1. Hiểu thế nào về ung thư vú giai đoạn đầu?
Ung thư vú giai đoạn 1 là trường hợp khối u ác tính xuất hiện ở vú nhưng chỉ giới hạn trong mô vú, có thể lan đến hạch bạch huyết lân cận nhưng chưa xâm lấn các cơ quan xung quanh.
Ung thư vú giai đoạn 1 thường được gọi là ung thư vú không xâm lấn hoặc ung thư biểu mô tuyến vú tại chỗ. Tiên lượng của ung thư vú giai đoạn đầu tốt hơn rất nhiều so với những giai đoạn muộn.
Nên khám và tầm soát ung thư định kỳ để được điều trị ngay từ giai đoạn đầu
2. Triệu chứng của ung thư vú giai đoạn đầu
Bước vào giai đoạn đầu tiên, bệnh nhân ung thư vú có thể xuất hiện một số triệu chứng dưới đây:
– Đau ở vùng ngực: thường có cảm giác đau âm ỉ nhưng không có quy luật rõ ràng.
– Vùng da quanh ngực có thay đổi về màu sắc và tính chất: xuất hiện nếp nhăn, lõm giống lúm đồng tiền, mụn nước, ngứa lâu không dứt điểm.
– Sưng đau hoặc nổi hạch dưới da kéo dài trong vài ngày.
– Đau lưng, đau vai hoặc gáy: một số trường hợp thay vì đau ngực thì lại thường có cảm giác đau ở lưng hoặc vai gáy. Những cơn đau này có thể bị nhầm lẫn với các bệnh xương khớp.
Khi bị ung thư vú, người bệnh thường thấy vú sưng đỏ và đau
3. Cách điều trị ung thư vú giai đoạn đầu
Ung thư vú giai đoạn đầu có thể được điều trị bằng những phương pháp sau:
3.1. Phẫu thuật
Phẫu thuật là phương pháp tiêu chuẩn để điều trị ung thư vú giai đoạn đầu. Lý do là vì lúc này khối u vẫn còn nhỏ và chưa xâm lấn các cơ quan khác nên bác sĩ có thể cắt bỏ khối u mà không gặp trở ngại.
Tuy nhiên, tùy theo tình trạng cụ thể và mong muốn của người bệnh mà bác sĩ có thể thực hiện phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến vú hoặc phẫu thuật bảo tồn (chỉ loại bỏ tế bào ung thư và vẫn giữ lại vú). Trong trường hợp toàn bộ tuyến vú cần cắt bỏ, bệnh nhân có thể chọn phẫu thuật tái tạo vú.
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương pháp phẫu thuật bao gồm: kích thước của khối u nguyên phát, sinh thiết hạch bạch huyết hoặc các yếu tố di truyền.
3.2. Xạ trị
Trong giai đoạn sớm, xạ trị có thể được chỉ định thực hiện sau khi hoàn thành phẫu thuật nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư có thể bị bỏ sót.
Việc quyết định kết hợp xạ trị hay không sẽ phụ thuộc vào tình trạng thực tế của người bệnh. Đặc biệt, phương pháp này có thể không cần thiết áp dụng cho phụ nữ trên 70 tuổi, nhất là những bệnh nhân đã được điều trị bằng liệu pháp hormone.
Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng của bệnh nhân trước khi quyết định có áp dụng xạ trị hay không
3.3. Hoá trị
Kết hợp hoá trị sau khi phẫu thuật có thể giúp làm giảm nguy cơ ung thư tái phát. Các loại thuốc hóa trị sẽ tấn công vào các tế bào ung thư còn sót lại và tiêu diệt chúng hoàn toàn. Nếu khối u của bệnh nhân có kích thước lớn thì có khả năng cần điều trị bằng hóa chất sẽ cao hơn. Các loại thuốc này có thể được đưa vào cơ thể bằng cách uống hoặc truyền tĩnh mạch.
Hóa trị thường được thực hiện theo từng chu kỳ nhất định và có thời gian để người bệnh nghỉ ngơi giữa các đợt điều trị. Tương tự như xạ trị, nếu bệnh nhân đã được điều trị bằng liệu pháp hormone thì cũng có thể không cần áp dụng hóa trị.
3.4. Liệu pháp hormone
Một trong những lựa chọn tốt nhất sau khi phẫu thuật ung thư vú chính là kết hợp điều trị bằng liệu pháp hormone, với điều kiện người bệnh có khối u dương tính với thụ thể hormone (HR). Những loại thuốc đặc hiệu sử dụng trong liệu pháp này có thể ngăn chặn khối u nhận được hormone để phát triển.
Ngoài ra, nếu người bệnh chưa đến tuổi mãn kinh thì có thể cân nhắc cắt bỏ buồng trứng để chấm dứt quá trình tạo ra hormone giúp cho ung thư có điều kiện phát triển.
|
thucuc
| 864
|
Thực phẩm chức năng là gì và các loại phổ biến hiện nay
Trên thị trường hiện nay xuất hiện rất nhiều loại thực phẩm chức năng và không ít người lựa chọn sử dụng chúng vì nhiều công dụng sức khỏe. Tuy nhiên không thực sự nhiều người hiểu rõ thực phẩm chức năng là gì, nên sử dụng như thế nào?
1. Thực phẩm chức năng là gì?
Định nghĩa thực phẩm chức năng là gì có khác biệt đôi chút ở các quốc gia khác nhau. Một định nghĩa được nhiều người công nhận về thực phẩm chức năng là loại thực phẩm bổ sung vào chế độ ăn để cải thiện sức khỏe, giảm nguy cơ bệnh tật do thiếu chất và làm đẹp từ bên trong.
Hiện nay có rất nhiều dạng bào chế của thực phẩm chức năng tùy vào tính chất của chất bổ sung hoặc chiết xuất. Trong đó có 4 dạng bào chế phổ biến là: Viên nang, dạng viên nén, dạng chất lỏng và dạng bột.
Thành phần của thực phẩm chức năng thì rất đa dạng, được chia thành nhiều nhóm khác nhau theo nhu cầu bổ sung khác nhau của con người.
2. Các loại thực phẩm chức năng
Hiện nay trên thị trường, thực phẩm chức năng vô cùng đa dạng chủng loại, cung cấp nhiều nhóm chất cần thiết cho cơ thể. Có thể chia thành 7 nhóm thực phẩm chức năng chính sau:
2.1. Thực phẩm chức năng bổ sung Vitamin
Con người bổ sung Vitamin từ thực phẩm tự nhiên như hoa quả, rau xanh,… song hàm lượng không cao nên bổ sung vi chất này qua thực phẩm chức năng khá phổ biến.
Có dạng bổ sung Vitamin tổng hợp và có dạng bổ sung một hoặc một vài loại Vitamin cần thiết như:
Vitamin A: Cơ thể thiếu Vitamin này dễ bị quáng gà, mờ đục giác mạc, dày lớp biểu bì.
Vitamin B: Gồm Vitamin B1 - Thiamine, Vitamin B2 - Riboflavin, Vitamin B3 - Niacin, Vitamin B5 - Pantothenic,…
Vitamin C: Sức khỏe hệ miễn dịch và làn da, thiếu Vitamin này cơ thể dễ bị chảy máu, chậm lành vết thương.
Vitamin D: Ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động của xương, thực tế con người có thể tự tổng hợp Vitamin này dưới ánh nắng mặt trời.
Vitamin E: rất ít trường hợp thiếu Vitamin này song các đối tượng nhu cầu cao như phụ nữ độ tuổi sinh sản, người bị khô da, bệnh gan,… cần tìm đến loại thực phẩm chức năng bổ sung Vitamin E.
Vitamin K: Sự thiếu hụt Vitamin K liên quan đến các tình trạng xuất huyết như chảy máu nướu, ban xuất huyết, đốm máu trên da, chảy máu mũi,…
2.2. Thực phẩm chức năng bổ sung acid béo
Với sức khỏe con người, acid béo giữ vai trò quan trọng, đặc biệt là nhóm acid béo cần thiết gồm: Omega 3, omega 6 và omega 9. Trong đó, omega 9 là chất cơ thể có thể tự tổng hợp được, còn 2 chất béo còn lại bắt buộc phải bổ sung từ bên ngoài.
Nhiều người thiếu hụt acid béo do chế độ dinh dưỡng nghèo nàn, vì thế bổ sung từ nguồn thực phẩm chức năng là cần thiết. Ngoài ra, bổ sung Omega - 3 còn được khuyến cáo với những đối tượng gặp vấn đề về thị lực, muốn tăng cường hoạt động của não bộ và mắt.
2.3. Thực phẩm chức năng bổ sung khoáng chất
Oxi, cacbon, hydro và Nitơ là các nhóm khoáng chất thiết yếu nhất của cơ thể, chúng có mặt trong hầu hết các loại thực phẩm tự nhiên. Ngoài ra, nhiều khoáng chất vi lượng khác với hàm lượng cơ thể cần ít hơn nhưng cũng thực hiện nhiều chức năng quan trọng.
Thông thường, cơ thể chỉ cần nạp khoáng chất từ thực phẩm tự nhiên song do bệnh lý, cơ địa hoặc hoạt động thể lực quá mức, việc bổ sung thêm dưới dạng thực phẩm chức năng cũng được khuyến khích. Các thực phẩm chức năng thường bổ sung Natri, canxi, photpho, kẽm, sắt, selen, coban, magie,…
2.4. Thực phẩm chức năng bổ sung lợi khuẩn
Lợi khuẩn Probiotic sẽ cung cấp cho đường ruột hệ vi sinh vật phong phú, hỗ trợ và tăng cường sức khỏe tiêu hóa. Nhiều người lựa chọn bổ sung lợi khuẩn bằng cách này để cải thiện sức khỏe miễn dịch, kích thích ăn uống cho trẻ biếng ăn, ngăn ngừa nguy cơ táo bón, rối loạn tiêu hóa,…
Thực phẩm chức năng bổ sung lợi khuẩn thường gặp là prebiotic và probiotic.
2.5. Thực phẩm chức năng bổ sung protein và acid amin
Protein và acid amin đều tham gia vào hoạt động tái cấu trúc tế bào, điều tiết cơ thể, trao đổi chất,… Đặc biệt với những người bị chấn thương hoặc sau phẫu thuật, cơ thể có thể tự phục hồi là nhờ hoạt động của acid amin và protein.
Ngoài ra, thực phẩm chức năng bổ sung protein còn được lựa chọn cho mục đích kiểm soát năng lượng, tăng cơ cho người tập thể hình hoặc giảm cân. Các dạng thường gặp là: Whey protein, protein đậu, protein casein, protein shake, protein gạo lứt,…
2.6. Thực phẩm chức năng dạng chiết xuất.
Khác với các dạng trên, loại thực phẩm chức năng này không gồm các nhóm chất cụ thể mà là chiết xuất trực tiếp từ các loại thảo dược thiên nhiên. Chiết xuất này sẽ chứa các hoạt chất quý có trong thảo dược, thường giúp hỗ trợ sức khỏe, cải thiện các vấn đề như: sức khỏe gan, hỗ trợ tiêu hóa, làm đẹp da, cân bằng nội tiết,…
Thực phẩm chức năng dạng này thường gặp như: tinh dầu hoa anh thảo, collagen thực vật, tinh dầu oải hương,…
2.7. Thực phẩm chức năng cho người tập thể hình
Với người tập thể hình hoặc vận động viên thể thao chuyên nghiệp, để quá trình luyện tập đạt hiệu quả tốt hơn thì bổ sung dinh dưỡng từ nguồn thực phẩm chức năng là cần thiết. Đặc biệt là những người luyện tập thể hình, điền kinh hoặc cử tạ cần giảm mỡ thừa, tăng cơ nạc.
Các dạng thực phẩm chức năng này thường gặp là: BCAA, Đồ uống protein, Acid béo thiết yếu, HMB, Creatine, Arginine,…
|
medlatec
| 1,055
|
Khái quát về bệnh viêm gan do virus
Viêm gan do virus là một trong những bệnh truyền nhiễm phổ biến và nghiêm trọng nhất trên toàn thế giới nhưng nhiều người vẫn chưa hiểu được mức độ tác động của nó đối với sức khỏe toàn cầu.
Bệnh viêm gan virus là gì?
Viêm gan do virus là một trong những bệnh truyền nhiễm phổ biến và nghiêm trọng nhất trên toàn thế giới.
Viêm gan virus là tình trạng viêm ở gan do nhiễm virus. Có 5 loại virus gây viêm gan chính là A, B, C, D và E. 5 loại virus này là đáng chú ý nhất vì ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng người bệnh cũng như khả năng bùng phát và lây lan thành dịch. Đặc biệt, loại B và C dẫn đến bệnh mãn tính hàng trăm triệu người đồng thời là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn tới bệnh xơ gan và ung thư.
và E xảy ra khi ăn phải thực phẩm hoặc nước nhiễm virus gây bệnh. Viêm gan B, C và D chủ yếu là do tiếp xúc với dịch cơ thể của người mang bệnh. Con đường lây truyền phổ biến của các loại virus này bao gồm nhận máu hoặc chế phẩm từ máu đã nhiễm bệnh, sử dụng các thiết bị y tế nhiễm khuẩn, truyền từ mẹ sang con và qua quan hệ tình dục.
Nhiễm trùng cấp tính xảy ra hạn chế và không có triệu chứng. Tuy nhiên người bệnh cũng có thể gặp phải các triệu chứng như vàng da (vàng mắt và da), nước tiểu đậm màu, mệt mỏi cùng cực, buồn nôn và đau bụng.
Điều gì khiến bệnh viêm gan trở thành vấn đề y tế toàn cầu đáng lo ngại?
Có khoảng 1 triệu người chết mỗi năm do viêm gan virus.
Có khoảng 1 triệu người chết mỗi năm do viêm gan virus. Viêm gan B (HBV) và viêm gan C (HCV) là là nguyên nhân hàng đầu của bệnh ung thư gan trên thế giới, chiếm 78%.
Gần như cứ 1 trong 3 người trên thế giới (khoảng 2 tỷ người) đã bị nhiễm HBV, và 1 trong 12 nười sống với HBV mạn tính hoặc nhiễm HCV. Hầu hết những người nhiễm các loại virus này không biết mình bị nhiễm. Họ phải đối mặt với khả năng phát triển bệnh gan gây suy nhược hoặc tử vong ở thời điểm nào đó và vô tình truyền bệnh cho người khác.
Nhiễm HBV/HIV và HCV / HIV là một vấn đề ngày càng tăng tại các nước đang tỷ lệ người nhiễm HIV, nghiện hút cao. Đối với người đồng nhiễm được điều trị bằng thuốc kháng vi rút HIV, viêm gan virus tiềm ẩn đang trở thành một nguyên nhân chính gây tử vong.
Các loại virus khác nhau như thế nào?
Các nhà khoa học đã xác định được 5 loại virus riêng biệt gây viêm gan, được ký hiệu bởi các chữ cái A, B, C, D và E.
– Viêm gan A (HAV) thường lây nhiễm qua tiêu thụ thức ăn hoặc nước uống nhiễm virus. Quan hệ tình dục cũng có thể làm lây nhiễm HAV. Viêm gan A không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe, phần lớn mọi người đều hồi phục và miễn dịch với HAV. Tuy nhiên viêm gan A cũng có thể nghiêm trọng và đe dọa tính mạng. Vaccine an toàn và hiệu quả có sẵn để ngăn ngừa HAV.
– Viêm gan B (HBV) được truyền qua tiếp xúc với máu nhiễm trùng, tinh dịch và dịch từ cơ thể người nhiễm bệnh. HBV có thể lây truyền từ người mẹ bị nhiễm sang trẻ sơ sinh lúc sinh. Lây truyền cũng có thể xảy ra qua truyền máu và các chế phẩm máu nhiễm HBV hay tiêm nhiễm trong quá trình làm thủ tục y tế, và qua tiêm chích ma tuý. HBV cũng gây nguy hiểm cho công nhân viên y tế đã phải chịu thương tích bởi kim tiêm vô tình trong khi chăm sóc cho bệnh nhân bị nhiễm HBV. Hiện đã có vaccine phòng ngừa HBV.
Viêm gan B (HBV) được truyền qua tiếp xúc với máu nhiễm trùng, tinh dịch và dịch từ cơ thể người nhiễm bệnh.
– Virus viêm gan C (HCV) là chủ yếu cũng lây truyền qua tiếp xúc với máu gây nhiễm. Điều này có thể xảy ra qua truyền máu và các chế phẩm máu nhiễm HCV, tiêm nhiễm trong quá trình làm thủ tục y tế, và qua tiêm chích ma tuý. Đường tình dục cũng có thể, nhưng ít phổ biến hơn. Không có thuốc chủng ngừa cho HCV.
-Viêm gan D (HDV) chỉ xảy ra ở những người bị nhiễm HBV. Nhiễm kép HDV và HBV có thể dẫn đến một căn bệnh nghiêm trọng hơn. Vaccine phòng ngừa viêm gan B cũng giúp phòng ngừa viêm gan D.
– Viêm gan E tương tự như viêm gan A lây nhiễm qua thức ăn hoặc nước uống nhiễm virus. Vaccine phòng ngừa viêm gan E hiện đang được phát triển nhưng chưa phổ biến rộng rãi.
Làm thế nào để ngăn chặn viêm gan virus?
Tiêm vaccine phòng ngừa viêm gan A và viêm gan B.
– Tiêm vaccine phòng ngừa viêm gan A và viêm gan B.
– Sàng lọc máu được sử dụng để truyền máu có thể ngăn chặn lây nhiễm viêm gan B và viêm gan C.
– Sử dụng thiết bị y tế vô trùng giúp phòng chống viêm gan B và viêm gan C.
– Quan hệ tình dục an toàn là cách hiệu quả để ngăn chặn lây nhiễm viêm gan B và viêm gan C,
– Sử dụng nước và thực phẩm sạch giúp phòng tránh viêm gan A và E.
Bệnh viêm gan virus được điều trị như thế nào?
Các thuốc kháng virus hoạt tính có thể được sử dụng trong điều trị viêm gan B. Điều trị viêm gan B đã được chứng minh là giảm nguy cơ ung thư gan và tử vong. Người ta ước tính rằng khoảng 20-30% của những người bị nhiễm HBV có thể được hưởng lợi từ điều trị.
Với viêm gan C cho đến nay vẫn chưa có phương thuốc nào có thể điều trị triệt để. Việc điều trị bệnh hiện nay chỉ có thể mang tính chất khống chế, hạn chế sự phát triển của virus viêm gan B trong cơ thể người bệnh và hạn chế những biến chứng mà bệnh có thể gây ra cho người bệnh viêm gan C.
|
thucuc
| 1,116
|
Tại sao một số người không có răng khôn? Có cần đi khám không?
Răng khôn thường mọc cuối cùng, chính vì thế chúng thường có xu hướng mọc lệch, mọc không đúng vị trí. Tuy nhiên, một số bạn lại không có răng khôn, liệu đây có vấn đề đáng lo ngại hay không? Nếu không thấy răng khôn mọc thì có cần đi khám không?
1. Răng khôn là răng gì?
Trước khi giải đáp thắc mắc: tại sao có người lại không có răng khôn, chúng ta cần biết răng khôn là gì? Trên thực tế, răng khôn là những chiếc răng xuất hiện cuối cùng trên cung hàm, từ vị trí cho đến thời gian mọc. Thông thường mỗi người sẽ mọc 4 chiếc răng khôn ở cả hàm trên và hàm dưới, chúng thường mọc vào thời gian từ 18 - 25 tuổi. Tuy nhiên, không phải lúc nào răng khôn cũng mọc trong giai đoạn từ 18 - 25 tuổi, một số bạn mọc răng khôn khá muộn, khoảng 30 tuổi. Thời gian mọc răng khôn sớm hoặc muộn còn tùy thuộc vào cơ địa của từng người. Thậm chí, một số người không mọc đủ 4 chiếc răng khôn hoặc không hề mọc răng khôn. Do răng khôn mọc khá muộn, khi 28 chiếc răng còn lại đã hoàn thiện nên đa phần chiếc răng này không thể mọc bình thường mà hay mọc lệch, mọc ngầm, mọc không đúng vị trí. Tình trạng này gây ra không ít phiền toái, ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng. Một số vấn đề răng miệng thường gặp do răng khôn mọc lệch là: sâu răng, viêm lợi, xương và hàm răng có thể bị tổn thương…Trong trường hợp răng khôn mọc không đúng vị trí, gây bệnh lý hoặc tổn thương xương, hàm răng, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân nhổ, loại bỏ răng khôn.2. Vì sao một số người lại không mọc răng khôn?
Bên cạnh tình trạng răng khôn mọc lệch, nhiều bạn lại tỏ ra lo lắng vì không có răng khôn, vậy tình trạng này xảy ra vì lý do gì? Thực tế, có khoảng 5 - 37% dân số trên thế giới không mọc đủ hoặc không có một chiếc răng khôn nào. Một trong những nguyên nhân lý giải tình trạng này là do di truyền. Nếu cha mẹ, người thân trong gia đình không mọc đủ hoặc không có răng khôn thì bạn cũng có khả năng gặp trường hợp tương tự. Bên cạnh đó, thói quen nhai, chế độ ăn uống cũng là một trong những yếu tố khiến răng khôn không mọc. Bên cạnh đó, một số trường hợp có răng khôn mọc ngang, mọc ngầm, lúc này răng số 8 sẽ chìm dưới xương hàm, đâm vào răng số 7. Do phần thân răng không nhú lên nên chúng ta thường nghĩ rằng mình không mọc răng khôn. Trong tình huống này, bạn nên chủ động đi thăm khám và theo dõi sức khỏe răng miệng thường xuyên, tiến hành chụp X - quang theo hướng dẫn của bác sĩ để kịp thời phát hiện, xử lý răng khôn mọc ngầm, hạn chế ảnh hưởng đến các răng bên cạnh.
3. Không mọc răng khôn có phải là điều bình thường hay không?
Thực tế, trường hợp không có răng khôn là điều bình thường và thậm chí không ảnh hưởng đến chức năng nhai. Hàm răng đầy đủ gồm 28 chiếc vẫn đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ hàng ngày. Trong khi đó, đa phần các trường hợp mọc răng khôn đều gặp vấn đề do răng mọc ngầm, mọc lệch và ảnh hưởng tới răng xung quanh,…
Đặc biệt, việc chăm sóc răng số 8 cũng khiến bạn gặp nhiều khó khăn, bởi vì chúng nằm ở cuối cung hàm. Nếu không biết cách chăm sóc, bạn sẽ phải đối mặt với một số bệnh lý răng miệng như: sâu răng, viêm nướu hoặc viêm nha chu. Thậm chí, trường hợp răng số 8 mọc bất thường mà không được phát hiện, xử lý kịp thời sẽ gây nhiều phiền toái cho bệnh nhân, họ có nguy cơ phải nhổ cả những chiếc răng xung quanh. Các bạn không có răng khôn khá may mắn vì không gặp phải những vấn đề kể trên, việc chăm sóc răng miệng cũng dễ dàng hơn.4. Khi răng khôn không mọc thì có cần can thiệp hay không?
Một số bạn vẫn băn khoăn liệu chúng ta có cần xử lý gì khi răng khôn không mọc không? Thực tế, tốt nhất các bạn nên theo dõi các triệu chứng bất thường của răng miệng để có hướng xử lý phù hợp. Đối với những bạn không có răng khôn mà không hề cảm thấy đau, khó chịu răng, hàm và vẫn ăn uống bình thường thì hãy yên tâm. Bạn đang sở hữu hàm răng chắc khỏe. Hàng ngày, chúng ta chỉ cần chăm sóc răng miệng cẩn thận để hạn chế nguy cơ mắc bệnh viêm nha chu, viêm nướu hoặc sâu răng. Ngược lại, nếu không mọc răng khôn nhưng bạn vẫn bị đau âm ỉ vùng nướu thì hãy chủ động tới phòng khám nha khoa uy tín để theo dõi. Đây có thể là dấu hiệu răng mọc ngầm, mọc lệch, trường hợp này bệnh nhân cần thăm khám để phát hiện vấn đề bất thường và xử lý kịp thời, tránh những biến chứng xấu có thể xảy ra.5. Địa chỉ theo dõi sức khỏe răng miệng
|
medlatec
| 931
|
Những cách chữa mắt lác cho trẻ em và người lớn
Mắt lác không phải bệnh hiếm gặp, thường hay xuất hiện ở trẻ em. Chữa mắt lác cho trẻ em và người lớn như thế nào là băn khoăn của không ít người. Hãy cùng tìm hiểu về căn bệnh gây mất thẩm mỹ hàng đầu về mắt trong bài viết dưới đây nhé.
1.Những thông tin căn bản về bệnh mắt lác
1.1. Bệnh mắt lác là gì?
Mắt lác hay còn có tên gọi khác là mắt lé là trạng thái hai mắt không cùng nhìn vào 1 hướng. Biểu hiện có thể là một mắt trôi vào trong, ra ngoài, lên trên hoặc xuống dưới. Mắt lác thường xuất hiện ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ do vấn đề di truyền hoặc một số nguyên nhân khác trong quá trình phát triển thể chất, đa phần có biểu hiện ra bên ngoài từ trước 6 tuổi. Những trường hợp lác ở trẻ nhỏ là do sự dẫn truyền giữa não, cơ và dây thần kinh thị giác có vấn đề.
Mắt lác ở trẻ em nguyên nhân phần nhiều do bẩm sinh
Ở người lớn, cũng không hiếm gặp những trường hợp bị lác, đa phần là do bệnh lý như chấn thương, đái tháo đường, đột quỵ. Mắt lác có thể dẫn đến hậu quả nhìn đôi, kém phân biệt các chiều không gian thậm chí có thể mất thị lực nếu không được điều trị kịp thời.
1.2. Nguyên nhân nào khiến mắt bị lác?
Những nguyên nhân có thể khiến cho mắt bị lác đó là:
– Mắt bị lác là do di truyền
– Mắt lác có thể được coi như dấu hiệu của bệnh viễn thị khá nặng
– Những người bị đục thủy tinh thể, những bệnh lý ở đáy mắt, cận thị bẩm sinh nặng
– Bệnh lác mắc có thể là dấu hiệu của một khối u nào đó ở vùng mắt hoặc não bộ
– Do cơ và dây thần kinh vận nhãn có vấn đề
– Do người bệnh bị chấn thương vùng đầu hoặc đột quỵ
– Do người bệnh mắc các bệnh lý khác như tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh về tuyến giáp…
Khi bị mắt lác, có thể quan sát thấy những dấu hiệu như sau:
– Một mắt vẫn nhìn bình thường nhưng mắt còn lại nhìn sai hướng
– Một mắt đứng yên nhưng mắt kia có thể di chuyển được
– Một mắt hay bị nheo lại khi nhìn
– Mắt hay bị nháy nháy, nhất là khi có ánh sáng chiếu
– Hay phải dụi mắt
– Thường xuyên phải nghiêng hoặc quay đầu để nhìn rõ một vật gì đó
– Nhìn đôi
– Hình ảnh bị chuyển động dù mắt không chuyển động
– Khả năng nhận thức chiều sâu của hình ảnh kém đi
– Hay bị đau đầu, mỏi mắt, khó tập trung trong thời gian dài
1.3. Tác hại của bệnh lác mắt
Ở trẻ em trong giai đoạn đang phát triển thị giác mà bị mắt lác thì có thể ảnh hưởng khá nhiều, làm mất thị lực, mất khả năng nhận thức không gian 3 chiều, kém trong nhận thức khoảng cách giữa hai hay nhiều điểm, dễ bị hụt khi bước chân lên xuống cầu thang.
Cần cho trẻ đi điều trị mắt lác sớm
Thị trường quan sát ở một mắt bị lác cũng bị giảm xuống, có thể ảnh hưởng đến những nghề nghiệp cần phải quan sát tốt như những công việc lắp ráp linh kiện, quan sát kính hiển vi trong phòng thí nghiệm,v….v… Chính vì vậy khi trẻ còn nhỏ mà bị mắt lác cần phải đưa trẻ đi chữa trị sớm và dứt điểm.
2. Cách chữa mắt lác cho trẻ em và người lớn như thế nào?
2.1. Phương pháp chữa mắt lác cho trẻ em
Tùy vào tình trạng mắt lác của trẻ nặng hay nhẹ mà có những cách điều trị khác nhau:
Đối với mắt lé nhẹ, hay còn gọi là lé kim, cần dành thời gian mỗi ngày để luyện tập cho trẻ tại nhà nhằm giảm dần những biểu hiện của lé. Cách luyện tập như sau:
– Dán một chấm tròn màu sáng lên tường
– Bịt một mắt, nhìn một mắt tập trung vào chấm tròn đó
– Duy trì nhìn như vậy từ 5- 10 phút, nếu mắt có dấu hiệu mỏi và mờ thì dừng lại
Đối với trường hợp mắt bị lé kèm theo những tật khúc xạ khác cần đi khám để được bác sĩ hướng dẫn cách điều trị. Trẻ có thể phải đeo kính để cải thiện tật khúc xạ và kết hợp với luyện tập để cải thiện lé và tối đa hóa tầm nhìn ở cả hai mắt. Một số trường hợp có thể cần phẫu thuật.
Đối với trường hợp mắt lé do bị dị tật về thần kinh dây số 3 hoặc số 4 khiến cho trẻ không điều khiển được cơ chéo thì buộc phải phẫu thuật để cải thiện tình trạng này.
2.2. Cách chữa mắt lác đối với người mắc là người lớn
Để chữa mắt lác cho người lớn có nhiều phương pháp đang được áp dụng hiện nay như đeo kính, bịt mắt, phẫu thuật,…
Người bệnh cần đi khám để xác định phương pháp điều trị
Để có được những bài tập luyện điều trị lác mắt tại nhà, người bệnh cần đến thăm khám để được kiểm tra mức độ lé và nguyên nhân gây lé là gì để có thể có những phương pháp điều trị chuẩn xác nhất.
Một số bài tập chữa lác mắt ở người lớn có thể thực hiện được ở nhà như sau:
– Bài luyện tập mắt nhìn bút chì
+ Giơ thẳng cánh tay cầm bút chì về phía trước mặt
+ Tập trung mắt nhìn vào phía đầu bút
+ Từ từ di chuyển bút đến phía gần mũi, mắt vẫn tập trung nhìn vào đầu bút
+ Di chuyển vào đầu mũi đến khi không thể nhìn thấy bút một cách rõ ràng được
+ Đưa bút ra xa bằng một cánh tay và lặp đi lặp lại nhiều lần
– Bài tập luyện Trombone
+ Tương tự như bài tập bút chì nhưng thay bằng cầm một vật nhỏ
+ Che mắt không bị lác lại
+ Đầu giữ thẳng về phía trước
+ Đặt vật ở nơi mắt lác hướng vào
+ Tập trung nhìn vào vật và di chuyển vật cho đến khi mắt nhìn thẳng vào vật
+ Lặp lại động tác 20 lần, thay đổi tốc độ và khoảng cách giữ vật
– Bài tập chuỗi Brock
+ Xâu 3 màu hạt khác nhau và dàn khoảng cách bằng nhau lên sợi dây dài 1,5 m
+ Buộc 1 đầu dây cố định, đầu còn lại kéo và giữ ở mũi
+ Nhìn vào hạt ở gần nhất cho đến khi nó là đối tượng duy nhất được nhìn thấy
+ Chuyển lần lượt sang 2 hạt tiếp theo
Những bài tập luyện cho mắt lác có thể hiệu quả với những trường hợp bị lé nhẹ. Trong trương hợp bị lác nặng hoặc không thể hồi phục sau khi luyện tập thì có thể được chỉ định mổ để điều chỉnh cơ xung quanh mắt nhằm đưa mắt về vị trí thẳng hàng.
Ngoài ra bác sĩ có thể chỉ định làm yếu chức năng của mắt lành tạm thời bằng phương pháp nhỏ thuốc hoặc tiêm thuốc làm mắt bị mờ để tăng sức mạnh cho mắt còn lại, buộc mắt còn lại phải hoạt động hiệu quả hơn.
Trên đây là những thông tin và cách chữa mắt lác dành cho trẻ em và người lớn. Hy vọng bài viết trên sẽ hữu ích với nhiều người mắc phải tật này hoặc các bậc phụ huynh đang cần tìm kiếm thông tin để điều trị cho con em mình.
|
thucuc
| 1,358
|
Xét nghiệm EBV giúp phát hiện virus EBV có trong máu hay không?
EBV là tên của một loại virus có tên là Epstein - Barr hay herpesvirus 4 ở người. Đây là một gamma virus và chúng phổ biến tới mức 90% người trưởng thành đã từng bị nhiễm virus này và có xuất hiện kháng thể để chống lại virus. Xét nghiệm EBV giúp phát hiện virus EBV có trong máu hay không.
1. Giới thiệu virus EBV
EBV là virus lây truyền từ người sang người qua đường nước bọt, hay còn được gọi với cái tên khác là bệnh của nụ hôn. Ở trẻ em, khi nhiễm virus cấp thường sẽ không có biểu hiện hay triệu chứng gì khác thường.
Ở người trưởng thành hay thanh thiếu niên thì có khoảng 30 - 50% người có biểu hiện của bệnh bạch cầu đơn nhân. Đối với những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch thì virus EBV còn liên quan đến những rối loạn lympho hay một số bệnh ung thư như ung thư mũi họng, bệnh đa xơ cứng hay Burkitt's lymphoma và Hodgkin's lymphoma.
Những xét nghiệm EBV được chỉ định để chẩn đoán người mới nhiễm virus EBV ở giai đoạn cấp tính hoặc đã từng nhiễm hay bị nhiễm tái phát.
2. Các xét nghiệm EBV
Để xét nghiệm virus EBV có trong máu hay không người ta dùng những xét nghiệm miễn dịch sau:
2.1. Xét nghiệm kháng thể kháng kháng nguyên vỏ Ig
M của virus
Trong giai đoạn cấp của việc nhiễm EBV, VCA Ig
M sẽ xuất hiện sớm và có thể biến mất trong khoảng 4 - 6 tuần hoặc cũng có thể kéo dài dai dẳng đến vài tháng.
2.2. Xét nghiệm kháng thể kháng kháng nguyên vỏ Ig
G của virus
EBV VCA Ig
G cũng có thể xuất hiện sớm ở giai đoạn nhiễm EBV cấp xét nghiệm kháng nguyên kháng thể
khi nhiễm EBV, nó xuất hiện cùng thời gian với VCA Ig
M và có thể đạt đến mức cao nhất ở thời điểm 2 - 4 tuần kể từ khi khởi phát và sẽ giảm dần rồi tồn tại trong suốt cuộc đời người đó.
2.3. Xét nghiệm kháng thể kháng kháng nguyên D từ sớm
Dù có thể không thường xuyên có mặt nhưng kháng thể kháng EA-D Ig
G sẽ tăng trong vòng 3 - 4 tuần đầu và có thể biến mất sau 3 - 4 tháng. Ở nhiều trường hợp, người bệnh được phát hiện có kháng thể kháng EA-D Ig
G cũng là một dấu hiệu cho thấy người đó đã nhiễm virus EBV hoạt động.
Tuy nhiên cũng có trường hợp nhưng người khỏe mạnh cũng tồn tại trong cơ thể kháng thể kháng EA-D trong khoảng thời gian nhiều năm, trường hợp này chiếm 20% số người khỏe mạnh.
2.4. Xét nghiệm kháng thể kháng kháng nguyên 1 nhân Epstein Barr
Được xác định bằng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang, EBNA-1 Ig
G sẽ không xuất hiện ở thời gian 3 - 4 tuần đầu trong giai đoạn cấp nhiễm EBV nhưng nó sẽ xuất hiện dần dần và tồn tại trong khoảng thời gian từ 2 - 4 tháng kể từ sau khi có dấu hiệu khởi phát những triệu chứng, vì thế nó được xem là một trong những chỉ dẫn khi nhiễm EBV đã qua.
Ở những bệnh nhân nhiễm EBV mạn hay bị suy giảm miễn dịch, EBNA-1 Ig
G thường sẽ cho kết quả âm tính hoặc có mức độ thấp.
3. Khi
nào được chỉ định xét nghiệm EBV?
Kháng thể EBV ở trong huyết tương được chỉ định ở những trường hợp sau:
- Bệnh nhân có những dấu hiệu cũng như triệu chứng bệnh bạch cầu đơn nhân. các triệu chứng gồm có: mệt mỏi, viêm họng. sốt, khó chịu, sưng hạch bạch huyết tại cổ hay nách, đau đầu, sưng amidan, nổi mẩn và lách to,…
- Khi bác sĩ muốn xác định người bệnh đã tiếp xúc với virus EBV trước đây hay chưa.
- Khi người mẹ mang thai có những triệu chứng giống như cúm thì bác sĩ thường sẽ muốn xác định thai phụ đó có phải có những triệu chứng đó do virus EBV hay không hay là do những vi sinh vật gây cảm cúm thông thường.
- Những xét nghiệm này có thể được lặp lại nhiều lần khi bác sĩ muốn theo dõi mức độ kháng thể thay đổi như thế nào khi mà xét nghiệm đầu tiên có kết quả âm tính nhưng vẫn nghi ngờ bệnh nhan nhiễm EBV.
4. Ý nghĩa của xét nghiệm EBV
Xét nghiệm EBV thường là những xét nghiệm kháng thể kháng kháng nguyên của virus EBV, cho nên kết quả nhận được chính là xác định sự có mặt của các kháng thể đó. Kết quả báo cáo là dương tính có nghĩa là trong cơ thể có kháng thể, còn âm tính tức là cơ thể không có kháng thể hoặc kháng thể ở mức thấp chưa đủ để phát hiện được trên xét nghiệm. Kết quả kiểm tra cũng có thể cho biết hiệu giá kháng thể trong cơ thể người bệnh.
Xét nghiệm này cũng có thể sẽ phát hiện được loại kháng thể có tên immunoglobulin có ở trong máu. Kháng thể này cho ta biết việc nhiễm trùng xảy ra mới đây hay đã cũ. Kháng thể Ig
M cũng chỉ được tìm thấy ở giai đoạn cấp nhiễm virus EBV và cũng là giai đoạn mà bệnh bạch cầu đơn nhân hoạt động. Các kháng thể Ig
G thường được tìm thấy sau 3 - 4 tuần khi nhiễm virus.
Kết quả xét nghiệm có thể sẽ có sau khoảng 3 ngày.
Bình thường, hiệu giá sẽ nhỏ hơn và trong khoảng 1 đến 10 (1:10) thì đây là người bình thường. Nếu hiệu giá tiêu chuẩn dưới 1:10 thì tức là chưa bao giờ tiếp xúc với virus EBV và kháng thể EBV VCA Ig
M âm tính. Nếu có mặt Ig
G thì người đó đã từng tiếp xúc với EBV ở trong quá khứ.
Hiệu giá thể hiện sự bất thường là khi nó lớn hơn 1 đến 10 hay 1:10 nhưng lại nhỏ hơn 1:320 tức là người này đã bị nhiễm EBV trong quá khứ. Hiệu giá 1:320 hay cao hơn con số đó tức là người này đang bị nhiễm EBV hoạt động hay chính là bị bệnh bạch cầu đơn nhân, khi đó kháng thể EBV VCA Ig
M thường cho kết quả dương tính.
5. Những yếu tố có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm EBV
Trong vài tuần đầu khi bị nhiễm EBV, xét nghiệm kháng thể chống EBV có thể cho kết quả âm tính giả. Nếu như xét nghiệm đầu tiên không cho kết quả dương tính với EBV nhưng người bệnh vẫn có triệu chứng thì có thể lặp lại xét nghiệm sau đó 1 - 2 tuần.
|
medlatec
| 1,142
|
Giá tiêm vắc xin uốn ván là bao nhiêu?
Vắc xin uốn ván là một trong những loại vắc xin rất cần thiết đối với mọi người, đặc biệt là phụ nữ mang thai nhằm đề phòng uốn ván rốn sơ sinh. Vậy, giá tiêm vắc xin uốn ván là bao nhiêu? Nếu quý độc giả quan tâm, xin hãy bỏ ra ít phút để tham khảo bài viết dưới đây nhé!
1. Uốn ván là bệnh gì?
Uốn ván thuộc nhóm bệnh truyền nhiễm trùng cấp do vi khuẩn Clostridium tetani gây ra. Loại vi khuẩn này chủ yếu được tìm thấy trong phân động vật, bùn, đất, cống rãnh, đồ kim loại bị gỉ sét,… Chúng có thể xâm nhập vào cơ thể qua các vết rách, vết bỏng, vết thương hở, hoặc do uốn ván sau phẫu thuật, cũng có thể do nạo phá thai trong những điều kiện không đảm bảo vệ sinh. Người mắc bệnh uốn ván có nguy cơ tử vong vì suy hô hấp, trụy tim mạch, rối loạn thần kinh nếu không được cấp cứu, chữa trị kịp thời.
Trong những năm trở lại đây, số ca nhiễm bệnh uốn ván, xuất hiện những triệu chứng nặng như nhập viện trong tình trạng co giật, co cứng cơ toàn thân, nuốt sặc, đôi khi phải thở máy và theo dõi điều trị đặc biệt; thậm chí là tử vong đang có chiều hướng gia tăng ở nước ta.
Hầu hết những đối tượng bị nhiễm bệnh uốn ván là do những nguyên nhân như tai nạn lao động, té ngã do tai nạn giao thông, gây ra vết thương hở tạo cơ hội cho vi khuẩn Clostridium tenani xâm nhập vào cơ thể hoặc bị các vật sắc nhọn như đinh gỉ, miểng chai, cành cây,… dính bùn đâm đâm trúng dẫn đến những vết thương ngoài da.
2. Nên tiêm vắc xin uốn ván khi nào?
Do vắc xin uốn ván không tạo miễn dịch bền vững suốt đời nên ngoài những mũi tiêm chủng cho bé sau sinh, trong vòng từ 5 - 10 năm, mọi người cần cân nhắc tiêm vắc xin uốn ván một lần để bảo vệ cơ thể, ngăn ngừa vi khuẩn uốn ván xâm nhập. Tuy nhiên, rất ít người chú ý đến khuyến cáo này.
Theo số liệu thống kê cho thấy, phần lớn mọi người từ 16 tuổi trở lên rất thờ ơ với việc tiêm ngừa uốn ván bởi họ đều nghĩ rằng chỉ cần tiêm một mũi vắc xin uốn ván là đã đủ tạo kháng thể đảm bảo có thể phòng được bệnh. Tuy nhiên, đây là một quan niệm hoàn toàn sai lầm.
3. Bệnh uốn ván thường xảy ra ở những đối tượng nào?
- Phụ nữ đang mang thai:
Bạn có biết, tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh nhiễm bệnh uốn ván có thể lên đến 95%. Bệnh uốn ván rốn ở trẻ (UVSS) xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do vi khuẩn xâm nhập cơ thể của trẻ qua vết cắt rốn được tiến hành bằng một số dụng cụ đỡ đẻ hoặc cũng có thể là do tay người hộ sinh không được diệt khuẩn đúng cách.
Bệnh uốn ván sơ sinh rất nguy hiểm nên mọi phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai phải hết sức để ý và thực hiện chích ngừa uốn ván để chủ động phòng bệnh cho cả mẹ lẫn con.
- Nhóm người làm việc trong các trang trại:
Người làm việc trong trang trại, đặc biệt là nông dân là những đối tượng rất dễ nhiễm bệnh uốn ván vì thường phải tiếp xúc ở những nơi có nhiều vi khuẩn uốn ván trú ngụ như bùn đất, dị vật, phân gia súc, gia cầm,… Chính vì vậy, tiêm phòng uốn ván là việc làm hết sức cần thiết để phòng bệnh.
- Công nhân xây dựng:
Đối tượng thứ ba có nguy cơ nhiễm bệnh uốn ván cao phải kể đến là công nhân xây dựng. Do tính chất công việc phải tiếp xúc nhiều với kim loại, sắt thép, bê tông và rất dễ bị các vật nhọn đâm trúng nên việc tiêm vắc xin uốn ván là bước quan trọng trong việc hạn chế tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
4. Giá tiêm vắc xin uốn ván là bao nhiêu?
Tùy trường hợp mà giá tiêm vắc xin uốn ván sẽ khác nhau và chích ngừa uốn ván 2 mũi cách nhau bao lâu cũng phụ thuộc vào các trường hợp đó.
Với những người có vết thương hở nhưng chưa bao giờ tiêm ngừa bệnh uốn ván, bác sĩ sẽ chỉ định tiêm 5 mũi với 4 lần tiêm, cụ thể là:
+ Lần 1: Trong vòng 1 ngày kể từ khi bị thương, người bệnh sẽ được tiến hành tiêm mũi huyết thanh uốn ván (SAT) 1500DV có giá khoảng 80.000 - 110.000 đồng. Mũi tiêm thứ 2 VAT cũng được tiêm cùng một lúc với mũi 1, giá dao động từ 80.000 - 110.000 đồng.
+ Lần 2: Tiêm mũi thứ 3 sau một tháng.
+ Lần 3: Mũi thứ 4 nên tiêm sau 6 tháng.
+ Lần 5: Tiêm mũi thứ 5 sau 1 năm.
Với 5 mũi tiêm như trên, bạn có thể hoàn toàn yên tâm trong việc phòng ngừa bệnh uốn ván nguy hiểm trong vòng 5 năm. Lần sau nếu không may có vết thương thì chỉ cần tiêm ngừa nhắc lại lần 1.
Như đã nói ở trên, công nhân, nông dân, người thường xuyên phải tiếp xúc với đất, bùn, phân động vật,… là những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh uốn ván rất cao nên cần tiêm dự phòng để giảm nguy cơ mắc bệnh. Trường hợp này không cần phải tiêm mũi huyết thanh uốn ván mà chỉ cần tiêm vắc xin VAT.
+ Lần 1: Tiêm mũi VAT.
+ Lần 2: Trong vòng 1 tháng tới, tiêm mũi VAT thứ 2.
+ Lần 3: Tiêm mũi VAT thứ 3 sau 6 - 12 tháng. Thuốc lúc này có tác dụng trong vòng 5 năm.
+ Lần 4: Tiêm mũi thứ 4 sau 5 năm, ngừa được 10 năm.
+ Lần 5: 10 năm sau tiêm mũi thứ 5, ngừa được 20 năm.
Nếu phụ nữ đang ở độ tuổi sinh đẻ thì:
+ Lần 1: Tiến hành tiêm mũi VAT đầu tiên.
+ Lần 2: Sau 30 ngày, tiêm mũi thứ 2.
+ Lần 3: Tiêm mũi thứ 3 sau 6 tháng.
+ Lần 4: Ít nhất 1 năm sau khi tiêm mũi thứ 3 .
+ Lần 5: Trong vòng 1 năm, tiêm mũi thứ 5
|
medlatec
| 1,100
|
Cách chăm sóc trẻ trong mùa nắng nóng
Sức đề kháng kém, thời tiết nóng bức là điều kiện thuận lợi cho các loại virus, vi khuẩn phát triển. Đây cũng là thời điểm trẻ dễ mắc các bệnh đường hô hấp, tiêu chảy.
Để giúp trẻ luôn dễ chịu, thoái mái, cũng như phòng tránh nguy cơ mắc các bệnh, dưới đây là những gợi ý về cách chăm sóc trẻ tốt nhất trong mùa hè, cha mẹ nên lưu tâm.
Sử dụng đúng cách các thiết bị làm mát
Điều hòa, quạt điện là những thiết bị “hạ nhiệt” không thể thiếu trong những ngày hè nắng gắt. Nhưng nếu sử dụng bừa bãi sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của trẻ em, vì vậy, khi sử dụng điều hòa, quạt điện cha mẹ cần lưu ý:
Điều hòa nhiệt độ dao động từ 27-28 độ C, không nên để quá thấp và chênh lệch lớn với nhiệt độ bên ngoài. Không cho con chạy ra vào phòng liên tục, vì sự thay đổi nhiệt độ đột ngột khiến cho trẻ dễ bị nhiễm bệnh.
Không nên bật quạt to rồi để gần trẻ. Tùy theo lứa tuổi mà các cha mẹ bật quạt số to nhỏ khác nhau. Đối với trẻ sơ sinh thì không nên để quạt quá gần, luôn để trên 2m trở lên và bật số nhỏ nhất. Lưu ý là không để quạt thốc thẳng vào mặt trẻ.
Khi bật điều hòa mà muốn ra ngoài, nên mở cửa từ từ rồi chờ 2-3 phút mới được đi ra khỏi phòng để cơ thể thích nghi với nhiệt độ bên ngoài.
Cách tắm cho trẻ
Tắm là cách hạ nhiệt cơ thể, nhưng do sức của trẻ còn non nớt, cha mẹ lưu ý không nên cho trẻ tắm nhiều, lâu trong bể bơi, bồn tắm. Trẻ nên được tắm mỗi ngày 1 lần và trong thời gian vừa phải.
Lưu ý, trẻ ở phòng máy lạnh nên tắt điều hòa để không bị sốc nhiệt khi tắm. Hoặc nếu trẻ nô đùa, chạy nhảy thân nhiệt lúc này tăng cao, cha mẹ cũng không nên cho tắm ngay mà nên tắm khi cơ thể trẻ đã “mát” trở lại.
Cách chọn quần áo ngày hè
Việc lựa chọn quần áo mặc cũng có ý nghĩa quan trọng giúp cơ thể được thoải mái, dễ chịu. Vì vậy, cha mẹ nên chọn cho con yêu những bộ quần áo thoáng mát, chất liệu vải mềm và thấm hút tốt.
Ngoài ra, trẻ chơi bình thường da vẫn có nhiều mồ hôi, cha mẹ nên lau mồ hôi thường xuyên cho con, nếu quần áo con đang mặc bị ướt mồ hôi thì cần thay quần áo khô.
Chế độ dinh dưỡng
Để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh mùa hè, trẻ cần được tăng sức đề kháng bằng các cách như: uống nhiều nước để bù lượng nước mất qua mồ hôi, ăn nhiều hoa quả nhằm bổ sung vitamin và tăng sức đề kháng cho trẻ.
Thực hiện ăn chín, uống sôi. Hạn chế cho trẻ ăn đồ ăn chế biến ngoài đường phố, không nên ăn đồ ăn để trong tủ lạnh quá lâu nhằm tránh bị tiêu chảy.
Thời gian tốt nhất để tránh nắng
Để tránh nắng, cha mẹ lưu ý thời gian cao điểm của ngày hè nóng nực là không nên cho con ra ngoài, đặc biệt vào khung giờ từ 11 giờ trưa đến 15 giờ chiều, vì đây là thời điểm nắng nóng gay gắt nhất trong ngày.
Các dịch vụ thực hiện tại Chuyên khoa Nhi:
- Khám, chẩn đoán, tư vấn, điều trị các bệnh lý nhiễm trùng, tai mũi họng, răng hàm mặt, mắt, hô hấp, tiêu hóa, thận - tiết niệu, dị ứng...
Với những chia sẻ tới bố mẹ về kinh nghiệm bỏ túi chăm sóc trẻ em trong những ngày hè oi bức, chúc các bé yêu có một mùa hè thật ý nghĩa, vui tươi và thoải mái
|
medlatec
| 661
|
Công dụng thuốc Hydrite
Thuốc Hydrite 4.1g có thành phần hoạt chất chính Natri clorid, Natri citrat, Kali clorid và glucose khan. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị mất nước nguyên nhân do tiêu chảy đối với trẻ em và người lớn. Đồng thời, loại thuốc này cũng được sử dụng để thay thế nước và chất điện giải mất đối với những người bị bệnh tiêu chảy cấp, nôn mửa, sốt cao, luyện tập nặng nhọc và chơi thể thao.
1. Thuốc Hydrite 4.1g là thuốc gì?
Thuốc Hydrite 4.1g là thuốc gì? Thuốc Hydrite 4.1g có thành phần hoạt chất chính Natri clorid, Natri citrat, Kali clorid và glucose khan.Đây là thuốc được sử dụng để điều trị mất nước nguyên nhân do tiêu chảy đối với trẻ em và người lớn. Đồng thời, loại thuốc này cũng được sử dụng để thay thế nước và chất điện giải mất đối với những người bị bệnh tiêu chảy cấp, nôn mửa, sốt cao, luyện tập nặng nhọc và chơi thể thao.
2. Thuốc Hydrite công dụng gì?
Thuốc Hydrite công dụng gì? Thuốc Hydrite có công dụng trong điều trị các bệnh lý cụ thể như sau:Điều trị mất nước nguyên nhân do tiêu chảy đối với trẻ em và người lớn.Sử dụng để thay thế nước và chất điện giải mất trong điều trị các bệnh tiêu chảy cấp, nôn mửa, sốt cao, luyện tập nặng nhọc và chơi thể dục thể thao.
3. Chống chỉ định của thuốc Hydrite
Chống chỉ định của thuốc Hydrite trong những trường hợp sau đây:Thuốc Hydrite không sử dụng đối với các trường hợp sau:Người có tiền sử dị ứng hay quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm hoặc nếu bạn rối loạn dung nạp glucose.Người bị bệnh suy thận cấp.Người bị bệnh tắc ruột, liệt ruột, thủng ruột.
4. Cách dùng và liều dùng của thuốc Hydrite
Cách dùng và liều dùng của thuốc Hydrite như sau:4.1. Cách dùng của thuốc Hydrite. Loại thuốc này được bào chế sử dụng phù hợp theo đường uống trực tiếp. Cách pha thuốc là dùng 1 gói vào 1 ly 200ml nước đun sôi để nguội.4.2. Liều dùng của thuốc Hydrite. Liều dùng điều trị phòng ngừa mất nước (phác đồ A):Cho người bệnh uống thuốc Hydrite càng nhiều càng tốt theo khả năng cho đến khi ngừng tiêu chảy.Liều trung bình 10ml/kg cân nặng cơ thể để được thể tích trung bình (ml) của dung dịch thuốc Hydrite cần bù sau mỗi lần đi ngoài phân lỏng.Sử dụng thêm các loại dịch khác cụ thể như nước đun sôi để nguội, các loại canh rau, súp thịt gà, nước cơm, nước dừa tươi, sữa chua, nước ép trái cây không thêm đường.Tiếp tục ăn nếu khả năng dung nạp tốt, đối với trẻ đang bú mẹ thì cần tiếp tục cho trẻ bú như bình thường.Liều dùng điều trị mất nước (phác đồ B: mất nước từ thể nhẹ đến vừa):Liều trung bình là 75ml/kg cân nặng cơ thể để được thể tích trung bình (ml) của dung dịch Hydrite 4.1g cần cho trong 4 giờ đầu.Tiếp tục cho trẻ bú mẹ ngay cả trong lúc thực hiện biện pháp bù nước.Sau 4 giờ, đánh giá lại tình trạng mất nước dựa trên bảng đánh giá mức độ mất nước và chọn phác đồ điều trị thích hợp.Nếu không còn dấu hiệu mất nước, chuyển sang điều trị theo phác đồ A.Nếu còn các dấu hiệu mất nước, tiếp tục thực hiện phác đồ B và tiếp tục đánh giá lại tình trạng mất nước của người bệnh thường xuyên.Nếu xuất hiện các dấu hiệu mất nước nặng thì cần chuyển người bệnh đến bệnh viện ngay để khẩn cấp bù nước qua đường tĩnh mạch (phác đồ C). Tuy nhiên, trường hợp bất thường này hiếm gặp, chỉ xảy ra đối với những người không uống được hoặc uống rất ít thuốc Hydrite, đồng thời tiêu chảy nhiều và liên tục. Sau khi hoàn tất quá trình bù nước, nếp véo da sẽ trở lại bình thường, người bệnh cảm giác ít khát nước, đi tiểu tiện được và không bị kích thích vật vã nữa thì cần tiếp tục cho ăn, cho bú như bình thường (nếu dung nạp tốt) sau 4 giờ đầu bù nước.Liều dùng đối với trường hợp mất nước không do tiêu chảy:Uống thuốc Hydrite từng ngụm theo khả năng trong các trường hợp sau:Trẻ sốt cao, sốt xuất huyết mức độ độ I, II, III nếu bé uống được, kém ăn uống trong lúc bị bệnh, nôn ói, bỏng.Dự phòng nguy cơ mất nước và điện giải trong khi hoạt động thể lực đối với những người làm việc lâu trong môi trường nắng nóng, các vận động viên thể thao...Lưu ý: Liều dùng như cung cấp ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, tình trạng mất nước và mức độ diễn tiến của bệnh của từng người cụ thể. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị bệnh.4.3. Trường hợp quá liều thuốc. Triệu chứng quá liều thuốc Hydrite bao gồm tăng natri trong máu với các dấu hiệu kèm theo như hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, sốt cao... khi uống thuốc Hydrite đậm đặc và triệu chứng thừa nước cụ thể như mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim.Điều trị tăng natri trong máu: truyền tĩnh mạch chậm dung dịch nhược trương và cho uống bổ sung thêm nước.Điều trị thừa nước: ngừng cho uống thuốc Hydrite và dùng thuốc lợi tiểu nếu cần.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Hydrite
Trong quá trình sử dụng thuốc Hydrite, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Không có tác dụng phụ nếu theo đúng cách pha, thể tích nước pha và cho uống dung dịch đúng liều lượng.Tuy nhiên, bạn cũng cần chú ý theo dõi và thông báo cho bác sĩ điều trị để nhận được những tư vấn y tế về những tác dụng bất lợi xảy ra trong quá trình điều trị bệnh với thuốc Hydrite.
6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Hydrite
Trong quá trình sử dụng thuốc Hydrite, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Cần tuân theo đúng cách pha và lượng dung dịch cho uống như đã đề nghị tuỳ theo cân nặng, độ tuổi và mục đích sử dụng (để dự phòng hoặc điều trị mất nước) để tránh thấp liều điều trị hay quá liều.Pha gói thuốc Hydrite ngay trước khi dùng. Nếu không để tủ lạnh, 1 giờ sau khi pha, dung dịch còn thừa nên đổ bỏ. Nếu bảo quản thuốc trong tủ lạnh, dung dịch thuốc Hydrite 4.1g sau khi đã pha xong có thể được giữ để uống trong 24 giờ, sau thời gian này thì không nên dùng nữa.Sử dụng nước nguội để pha gói thuốc Hydrite và sau khi pha không bao giờ đun sôi dung dịch Hydrite 4.1g.Sử dụng thuốc Hydrite khi lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng.Sử dụng thuốc Hydrite với thời kỳ mang thai và cho con bú: Có thể dùng được.
7. Tương tác của thuốc Hydrite
Tương tác của thuốc Hydrite có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Tương tác của thuốc Hydrite có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần chú ý chủ động liệt kê cho bác sĩ điều trị những thông tin về các loại thuốc bạn đang sử dụng như các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng, thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn để bác sĩ được biết, từ đó có sự tư vấn sử dụng thuốc hiệu quả, tránh những tác dụng phụ không mong muốn.Để đảm bảo chất lượng, cần bảo quản thuốc Hydrite 4.1g ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Khi thuốc đã hết hạn sử dụng tuyệt đối không được sử dụng. Tham khảo các công ty môi trường để biết cách tiêu hủy thuốc hiệu quả.Tóm lại, thuốc Hydrite 4.1g là thuốc được sử dụng để điều trị mất nước nguyên nhân do tiêu chảy đối với trẻ em và người lớn. Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình điều trị và hạn chế tối đa các tác dụng bất lợi thì bạn cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ điều trị và nhân viên y tế có chuyên môn.
|
vinmec
| 1,459
|
Chi tiết quy trình gây tê ngoài màng cứng trong chuyển dạ
1. Tìm hiểu thông tin về gây tê ngoài màng cứng
1.1 Định nghĩa gây tê ngoài màng cứng là gì?
Gây tê ngoài màng cứng là thủ thuật thường được áp dụng trong sản phụ khoa giúp sản phụ giảm đau trong quá trình chuyển dạ và sinh nở. Ngoài ra, gây tê ngoài màng cứng giúp giảm đau trong và sau một số loại phẫu thuật lớn. Gây tê ngoài màng cứng là một thủ thuật tương đối an toàn khi được nghiên cứu, chỉ định và thực hiện bởi các bác sĩ gây mê có kinh nghiệm.
Gây tê ngoài màng cứng được áp dụng phổ biến cho hầu hết sản phụ khi chuyển dạ tự nhiên.
Gây tê ngoài màng cứng là kỹ thuật gây tê hệ thần kinh trung ương, bác sĩ đưa thuốc vào không gian xung quanh các dây thần kinh cột sống (gọi là không gian ngoài màng cứng). Khi thuốc được đặt vào đúng khoang ngoài màng cứng, bệnh nhân cảm thấy ít hoặc không đau.
1.2 Những ưu điểm của phương pháp gây tê ngoài màng cứng mang lại
Hơn 50% thai phụ lựa chọn phương pháp giảm đau ngoài màng cứng khi chuyển dạ. Đây là phương pháp phổ biến nhất được sử dụng để giảm đau khi chuyển dạ. Phương pháp gây tê ngoài màng cứng khá an toàn, giảm đau hiệu quả mà mẹ vẫn có thể di chuyển, rặn đẻ trên giường bệnh để sinh em bé.
Gây tê ngoài màng cứng giúp mẹ nghỉ ngơi không bị mất sức nếu cuộc chuyển dạ kéo dài và giúp mẹ không căng thẳng về những cơn co thắt mang đến. Thuốc gây tê ngoài màng cứng không đi qua nhau thai nhiều nên không ảnh hưởng đến thai nhi.
1.3 Gây tê ngoài màng cứng có đau hay không?
Bác sĩ gây tê sẽ sử dụng một dụng cụ đặc biệt cho quá trình gây tê ngoài màng cứng. Vì gây tê tại chỗ tại vị trí kim tiêm nên hầu hết phụ nữ không cảm thấy đau hoặc chỉ đau lưng nhẹ trong suốt quá trình thực hiện. Sau đó, bác sĩ sẽ luồn một ống gọi là ống thông, rất mềm và mỏng vào khoang ngoài màng cứng. Ống thông này được gắn chắc chắn vào lưng của bạn và được tháo ra khi bạn sinh em bé, thuốc được đưa vào khoang ngoài màng cứng thông qua ống thông này.
Tùy vào thời gian hoặc địa điểm sinh, loại phẫu thuật cần đặt ống thông ngoài màng cứng mà bác sĩ quyết định loại, liều lượng và nồng độ khi gây tê ngoài màng cứng.
2. Quy trình gây tê ngoài màng cứng và các trường hợp chống chỉ định phương pháp này
2.1 Quy trình thực hiện gây tê ngoài màng cứng trong chuyển dạ
Thông thường, khi thai phụ lựa chọn phương pháp gây tê vùng từ đầu, bác sĩ sẽ đợi đến khi cổ tử cung giãn ra 4-5 cm rồi mới tiến hành gây tê. Gây tê ngoài màng cứng được thực hiện trình tự theo các bước sau:
– Bước 1: Thai phụ chuẩn bị theo chỉ định của bác sĩ trong tư thế nằm, cúi gập người hoặc ngồi ở mép giường.
– Bước 2: Kỹ thuật viên tiến hành sát trùng mặt sau.
– Bước 3: Bác sĩ gây mê tiêm thuốc tê vào vùng lưng dưới của sản phụ.
– Bước 4: Luồn ống thông qua kim, rút kim ra và cố định ống thông.
– Bước 5: Bác sĩ tiêm thuốc tê vào cột sống để xác định vị trí gây tê ngoài màng cứng.
Trong quy trình gây tê ngoài màng cứng, bác sĩ tiêm thuốc tê vào cột sống để xác định vị trí gây tê
– Bước 6: Tiêm toàn bộ lượng thuốc mê cần thiết vào khoang ngoài màng cứng. Trong quá trình gây tê vùng, mẹ và thai nhi phải được theo dõi liên tục. Sau khi gây tê, sản phụ tạm thời mất cảm giác đau ở phần sau xương chậu, nhưng vẫn có thể cử động chân và phần trên cơ thể. Ngoài ra, phụ nữ mang thai vẫn tỉnh táo trong quá trình chuyển dạ và sinh nở.
– Bước 7: Sản phụ tiếp tục gây tê với liều lượng tiêu chuẩn trong quá trình chuyển dạ.
– Bước 8: Sau khi sản phụ sinh xong, dây truyền dịch được rút ra nhẹ nhàng, không đau. Đối với mổ lấy thai, ống thông được giữ lại để giảm đau liên tục sau mổ.
2.2 Đối tượng chống chỉ định đối với phương pháp gây tê ngoài màng cứng
– Bà bầu không cần giảm đau
– Trường hợp sản phụ đến phòng sinh quá muộn và không có đủ thời gian để gây tê ngoài màng cứng và không cần gây tê ngoài màng cứng để trải qua các cơn co cho tử cung.
– Phụ nữ mang thai bị nhiễm trùng toàn thân hoặc tại chỗ
– Bị dị ứng với thuốc gây tê
– Bị rối loạn máu dùng thuốc chống đông máu
– Người có vấn đề về thần kinh, bất thường cột sống, dị dạng cột sống, phẫu thuật lưng hoặc nhiễm trùng vùng lưng bị gây mê.
Những thai phụ bị chống chỉ định với kỹ thuật gây tê ngoài màng cứng cũng không cần quá lo lắng, bởi bác sĩ sẽ lựa chọn những biện pháp gián tiếp khác để giảm bớt sự đau đớn cho mẹ trong quá trình chuyển dạ.
3. Một số rủi ro có thể gặp phải khi gây tê ngoài màng cứng
Tất cả các quy trình gây tê đều có rủi ro, nhưng lợi ích của các kỹ thuật gây tê sẽ lớn hơn khi bác sĩ xem xét các chỉ định của bệnh nhân. Gây tê giúp bệnh nhân cảm thấy an toàn, tránh sang chấn trong quá trình phẫu thuật hay trong quá trình sinh nở và sớm hồi phục sau phẫu thuật.
Trong gây tê ngoài màng cứng, thuốc tiêm tương đối an toàn, tuy nhiên vẫn xảy ra các tác dụng phụ và biến chứng hiếm gặp như: tụt huyết áp, ngộ độc thuốc mê, tụ máu ngoài màng cứng, nhiễm trùng, thủng màng cứng.
Các bác sĩ gây tê và điều dưỡng luôn theo dõi sát sao bệnh nhân và sản phụ bằng các thiết bị theo dõi hiện đại để có thể tiên liệu, phát hiện và xử lý sớm những bất thường có thể xảy ra trong quá trình thực hiện thủ thuật này. Một tỷ lệ nhỏ phụ nữ mang thai sử dụng thuốc gây tê ngoài màng cứng sau khi sinh con có thể gặp tác dụng phụ, ví dụ:
– Đau đầu
– Đi lại tạm thời khó khăn (hồi phục hoàn toàn trong vài giờ do gây tê ngoài màng cứng tại chỗ)
– Vết bầm nhỏ tại vị trí gây tê sẽ hơi đau nhưng sẽ biến mất sau một hai ngày.
Tụt huyết áp là phản ứng phụ có thể xảy ra khi tiến hành gây tê ngoài màng cứng
|
thucuc
| 1,218
|
Ăn uống hợp lý cho người bị viêm khớp vảy nến
Một trong những cách quan trọng nhất để quản lý bệnh viêm khớp vảy nến có lẽ không nằm trong tủ thuốc, mà nằm trong tủ bếp. Hãy chọn những thực phẩm cung cấp cho cơ thể những dưỡng chất cần thiết để đảm bảo chức năng hoạt động.
Một chế độ ăn giàu dinh dưỡng cũng có thể chống viêm ở khớp, tăng cường sinh lực và giữ cân nặng trong tầm kiểm soát.
Đa dạng thực phẩm là chìa khóa để nhận đủ chất dinh dưỡng
Những viên gạch để xây dựng nên chế độ ăn lành mạnh là như nhau ở tất cả mọi người, nhưng ăn uống hợp lý đặc biệt quan trọng đối với người bị viêm khớp vảy nến. Hãy tăng cường trái cây, rau và ngũ cốc nguyên cám, và ăn thịt nạc ở mức vừa phải. Kết hợp với nhau, những thực phẩm này cũng có thể bảo vệ chống lại bệnh tim, là căn bệnh mà người bị viêm khớp vảy nến dễ có nguy cơ mắc hơn.
Chọn nhiều loại thực phẩm khác nhau để đảm bảo cơ thể nhận được tất cả các dưỡng chất cần thiết. ví dụ, ngũ cốc nguyên cám cung cấp chất xơ, là chất có liên quan với tuổi thọ, trong khi các loại cá béo (như cá hồi) đem đến những chất béo lành mạnh tốt cho sức khỏe của khớp.
Ăn các loại trái cây và rau với nhiều màu sắc. Những sản vật này chứa nhiều chất dinh dưỡng khác nhau – như các chất chống ô xi hóa – chống lại bệnh và bảo vệ sức khỏe. Ví dụ, lycopene trong cà chua đỏ chống lại bệnh tim, trong khi anthocyanin trong nho tím làm giảm nguy cơ đột quỵ.
Chọn các thực phẩm chống viêm
Trong bệnh viêm khớp vảy nến, các khớp sưng và đau là do viêm – do hệ miễn dịch hoạt động không đúng. Một số thực phẩm đã được chứng minh là làm giảm viêm, giảm đau khớp và cũng giảm nguy cơ bệnh tim và béo phù, bao gồm:
- Ngũ cốc nguyên cám, như gạo lứt, bánh mì từ bột mì nguyên cám và yến mạch.
- Các a xít béo omega-3, có trong cá hồi và một số loại cá khác, hạt óc chó và các loại hạt có vỏ cứng, và dầu ô liu.
- Trái cây, nhất là các loại quả mọng
- Rau, đặc biết các loại rau có màu vàng cam hoặc màu xanh.
Đồng thời, nên tránh những thức phẩm thúc đẩy viêm và có thể làm cho tình trạng của khớp nặng thêm. Tránh xa a xít béo omega-6, thường có trong thực phẩm chiên rán, bơ thực vật (margarine), thịt và các loại đồ ăn chiên giòn.
Cho cơ thể luôn tràn đầy sinh lực
Ăn nhiều bữa nhỏ mỗi ngày có thể giúp chống lại mệt mỏi nhờ cơ thể luôn có nguồn năng lượng ổn định. Mang theo những đồ ăn vặt lành mạnh phòng khi bị đói giữa đường, như cà rốt, hạt có vỏ cứng, nho hoặc vài lát táo.
Tuy ăn uống thường xuyên là tốt, song nên để ý đến suất ăn. Vì tăng cân do ăn uống quá mức có thể làm khớp càng đau và góp phần khiến sức khỏe giảm sút. Hãy hỏi bác sĩ để xác định cân nặng phù hợp nhất.
Hỏi ý kiến bác sĩ
Một số thực phẩm có thể tương tác với các thuốc điều trị viêm khớp vảy nến. Hãy hỏi bác sĩ về những món ăn nên tránh và xem có cần bổ sung thêm vitamin hoặc các chế phẩm khác hay không.
|
medlatec
| 618
|
Vô sinh nam - nguyên nhân và các biện pháp điều trị hiệu quả
Vô sinh nam là vấn đề sức khỏe sinh sản tế nhị khiến nhiều cánh mày râu lo lắng, ngại chia sẻ. Nếu không điều trị sớm, khả năng tình dục lẫn cơ hội được làm cha đều bị ảnh hưởng. Trang bị đầy đủ các kiến thức và dấu hiệu vô sinh nam, điều trị và khắc phục giúp vợ chồng chủ động hơn trong hành trình tìm kiếm con yêu.
1. Vô sinh nam thường do những nguyên nhân nào?
Chức năng sinh sản của nam giới phụ thuộc nhiều vào sự điều tiết các hormone trong cơ thể. Trong đó, vùng hạ đồi tuyến yên là trung tâm điều hòa hormone, kích thích tinh hoàn - nơi trực tiếp sản sinh tinh trùng. Tinh trùng được tạo ra sẽ qua ống dẫn tinh để hòa cùng dịch, chuẩn bị sẵn sàng đưa ra ngoài khi nam giới xuất tinh.
Như vậy, bất cứ bất thường nào xảy ra trong quá trình sản xuất, vận chuyển tinh trùng đều là nguyên nhân dẫn đến vô sinh nam. Thường gặp 4 nhóm nguyên nhân sau:
1.1. Rối loạn hệ nội tiết
Chủ yếu do trung tâm hạ đồi tuyến yên ở não bộ bị rối loạn chức năng, dẫn tới điều tiết hormone bất thường, thường ảnh hưởng đến quá trình sản xuất tinh trùng. Nguyên nhân này chiếm khoảng 2 - 5% trường hợp vô sinh.
1.2. Bất thường ở tinh hoàn
Tinh hoàn là cơ quan sản xuất tinh trùng duy nhất ở nam giới, có tới 65 - 85% trường hợp vô sinh nam liên quan tới vấn đề ở cơ quan này.
1.3. Bất thường trong việc xuất tinh
Khoảng 5% trường hợp vô sinh nam gặp phải bất thường này. Tình trạng tắc ống dẫn tinh hoặc rối loạn cương dương, chức năng tình dục khiến tinh trùng không thể đưa vào cơ thể người vợ để thụ tinh được. Tình trạng này có thể do bất thường cấu trúc bẩm sinh hoặc biến chứng viêm nhiễm sinh dục.
1.4. Không rõ nguyên nhân
Có đến 10 - 20% các trường hợp nam giới vô sinh không tìm được nguyên nhân, việc điều trị trúng đích gặp nhiều khó khăn.
Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà nam giới có thể có triệu chứng cảnh báo hoặc không.
2. Vô sinh nam có chữa được không?
Tiên lượng điều trị vô sinh nam còn phụ thuộc vào nguyên nhân, tình trạng bệnh cũng như sự hợp tác điều trị của người bệnh. Hầu hết các trường hợp vô sinh nam có thể điều trị được, đặc biệt các kĩ thuật sinh sản giúp rất nhiều bệnh nhân nam vô sinh khó có thể có con.
2.1. Chữa vô sinh nam từ nguyên nhân
Dựa theo nguyên nhân gây bệnh, các biện pháp điều trị được chỉ định nhằm khắc phục, loại bỏ nó như:
Điều trị vô sinh nam do rối loạn nội tiết
Rối loạn nội tiết nam do vấn đề ở vùng điều hòa của não hiện vẫn chưa có biện pháp can thiệp điều trị hoàn toàn. Nam giới vô sinh do nguyên nhân này sẽ được sử dụng nội tiết tố sinh dục thay thế, giúp điều hòa, cân bằng lại quá trình sản xuất tinh trùng.
Hormone thay thế hiện nay thường dùng là h
CG, giúp nam giới phục hồi chức năng sinh sản sau 1 - 2 năm.
Điều trị vô sinh nam do bất thường cấu trúc
Giãn tĩnh mạch thừng tinh là bất thường cấu trúc ảnh hưởng tới quá trình sản xuất và vận chuyển tinh trùng gây vô sinh nam thường gặp nhất. Để khắc phục tình trạng này, bác sĩ cần phẫu thuật cắt các tĩnh mạch nối hoặc can thiệp hỗ trợ sinh sản bằng tiêm tinh trùng vào bào tương noãn.
Các trường hợp tắc ống dẫn tinh trùng cũng thường cần phẫu thuật sửa chữa.
Vô sinh nam không rõ nguyên nhân hoặc không đáp ứng điều trị với các phương pháp khác, nếu bệnh nhân vẫn có thể sản xuất tinh trùng đạt chất lượng, kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thường được khuyến khích.
2.2. Hỗ trợ sinh sản
Các kỹ thuật thường áp dụng đem lại hy vọng cho các cặp vợ chồng vô sinh được thực hiện giấc mơ làm cha mẹ gồm:
Thụ tinh trong ống nghiệm
Đây là kỹ thuật hỗ trợ sinh sản có nhiều thành công, được áp dụng phổ biến trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Tinh trùng được lấy từ nam giới sẽ được chọn lọc, sau đó tiêm vào trứng của người vợ, nuôi cấy trong phòng thí nghiệm đến khi tạo thành phôi thai sẽ được đưa vào tử cung phát triển thành thai bình thường.
Tỉ lệ thành công của thụ tinh trong ống nghiệm khá cao, song còn phụ thuộc vào chất lượng trứng - tinh trùng và sức khỏe, độ tuổi của người vợ.
Tiêm tinh trùng vào tử cung
Kỹ thuật này thường áp dụng khi nam giới gặp vấn đề về vận chuyển tinh trùng và xuất tinh, khiến tinh trùng không thể vào gặp trứng và thụ tinh. Tinh trùng của người chồng được thu thập, chọn lọc sau đó tiêm trực tiếp vào tử cung người vợ để tăng tỉ lệ thụ thai thành công.
Tiêm tinh trùng vào tử cung có thành công hay không phụ thuộc vào chất lượng tinh trùng và sức khỏe sinh sản của người vợ.
Trích tinh trùng từ tinh hoàn
Với nam giới vô tinh hoặc tinh trùng ít, chất lượng thấp thường cần can thiệp với kỹ thuật này. Tinh trùng được lấy từ tinh hoàn sẽ được nuôi cấy, phục vụ cho kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm hoặc tiêm tinh trùng vào tử cung.
Mặc dù trẻ sinh ra từ các kĩ thuật hỗ trợ sinh sản này có tỉ lệ bất thường di truyền cao hơn nhưng có thể sàng lọc phòng ngừa được.
3. Làm gì khi không điều trị được vô sinh nam
Nhiều trường hợp bất thường sản xuất tinh trùng không thể điều trị được hoặc rối loạn di truyền, một số giải pháp sau sẽ được tư vấn:
3.1. Liệu pháp Testosterone
Với nam giới vô sinh không thể điều trị, liệu pháp này giúp cải thiện chức năng tình dục, cải thiện chất lượng cuộc sống tinh thần của cả hai. Chỉ áp dụng liệu pháp Testosterone khi không có nhu cầu có con hoặc không thể điều trị vì nếu dùng cho nam giới bình thường có thể dẫn tới vô sinh.
3.2. Xin tinh trùng
Hai vợ chồng có thể cân nhắc xin tinh trùng từ ngân hàng đã được sàng lọc để thụ tinh cho trứng của người vợ.
3.3. Nhận con nuôi
Các cặp vợ chồng vô sinh có mong muốn chăm sóc trẻ có thể liên hệ với nhân viên y tế, luật sư để được hướng dẫn làm thủ tục nhận con nuôi.
Ai cũng mong muốn chữa khỏi vô sinh nam để có cơ hội có con, nhưng nếu không đạt được ý nguyện, hãy cố gắng mở lòng thoải mái tinh thần để cùng duy trì mối quan hệ gia đình lành mạnh.
|
medlatec
| 1,200
|
Nhổ răng khôn mấy ngày hết đau?
Cảm giác đau đớn khi nhổ răng khôn là rất khó tránh khỏi. Vì thế mà rất câu hỏi nhổ răng khôn mấy ngày hết đau được rất nhiều người quan tâm. Vậy trên thực tế, sau khi nhổ răng khôn bao lâu bạn có thể trở về cảm giác bình thường?
1. Nhổ răng khôn mấy ngày hết đau?
Nhổ răng khôn mấy ngày hết đau là thắc mắc của không ít người
Có thể nói những cơn đau sau nhổ răng khôn là không thể tránh khỏi. Tuy nhiên tùy từng cơ địa của từng người mà các cơn đau này sẽ đến ít hay đến nhiều.
Trung bình, sau khoảng 2 ngày nhổ răng, cơn đau sẽ giảm đi rõ rệt và sau từ 7 đến 14 ngày, cơn đau gần như biến mất hẳn. Đây cũng chính là thời gian cần thiết để làm đầy và liền ở mức cơ bản huyệt ổ chân răng cũng như vùng nướu bị tác để nhổ răng khôn.
Tuy nhiên, trên thực tế, rất nhiều người cảm thấy vùng lợi dường như đã lành hoàn toàn, cảm giác đau sau nhổ răng cũng biến mất nhưng lại thấy ê buốt và cơn đau tái phát từ vùng chân răng. Đây cũng là điều rất dễ hiểu bởi vị trí nhổ răng khôn ở khoảng thời gian vài tuần đầu mới chỉ phục hồi ở bề mặt, quá trình lành thương sâu bên trong có thể phải kéo dài tới 4 tháng hoặc lâu hơn, cụ thể:
– Ngày đầu tiên sau nhổ răng, đây là thời điểm những cơn đau dữ dội nhất. Hầu hết để giảm bớt cơn đau này người nhổ răng đều cần đến thuốc giảm đau. Đây cũng là thời điểm hình thành cục máu đông và lớp màng mỏng phủ ở huyệt ổ chân răng. Ngoài thuốc giảm đau, bạn sẽ bắt buộc phải dùng thuốc chống viêm để chống nhiễm trùng.
– Từ 2 – 3 ngày sau đó, lớp màng trắng mỏng xuất hiện rõ hơn. Cảm giác đau giảm đi 1 nửa so với ban đầu. Lúc này, rất nhiều bạn nhầm tưởng huyệt ổ lên mủ trắng và làm thủng màng trắng bảo vệ huyệt ổ khiến răng bị chảy máu trở lại.
– Từ 7 – 14 ngày: Lợi hồng dần xuất hiện và trùm lên khu vực nhổ răng. Lúc này gần như cơn đau đã biến mất, bạn chỉ còn cảm thấy đau nhẹ khi không may nhai vào vị trí nhổ răng. Trong suốt quá trình lành thương, hãy chuyển sang nhai tại các vị trí răng bình thường để tránh ảnh hưởng tới vị trí nhổ răng khôn.
– Trong 4 tháng tiếp theo, quá trình lành xương diễn ra. Vị trí chân răng khuyết thiếu dần được bổ sung mô xương và được lấp đầy. Khi bề mặt xương tại vị trí chân răng mịn hoàn toàn, quá trình phục hồi sau nhổ răng cũng hoàn thành.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lành thương sau nhổ răng
Thời gian đau sau nhổ răng khôn của mỗi người cũng rất khác nhau, có người đau nhiều, có người đau ít do phụ thuộc vào nhiều yếu tố tác động khác nhau:
2.1. Cơ địa của từng người
Tùy thuộc vào ngưỡng chịu đau mà cảm giác đau nhổ răng khôn của từng người cũng khác nhau khá nhiều. Thêm vào đó, cơ địa một số người có tốc độ lành thương rất nhanh. Ngược lại, một số người tốc độ lành thương diễn ra chậm hơn. Chính vì thế dẫn đến cảm nhận của mỗi người luôn khác biệt.
2.2. Mức độ phức tạp của nhổ răng khôn
Nhổ răng khôn 1 chân thường ít đau hơn răng 2 chân, 3 chân
Nhổ 1 răng khôn ít đau hơn nhổ 2 chiếc răng khôn. Tương tự như vậy, nhổ càng nhiều răng khôn 1 lúc thì mức độ đau càng nhiều. Các bác sĩ thường khuyên chỉ nên nhổ tối đa 2 răng khôn cùng một lúc để không ảnh hưởng tới chế độ ăn uống.
Độ phức tạp của chiếc răng, cụ thể là chân răng, cũng sẽ gây ra mức độ đau khác nhau. Với răng không chỉ có 1 chân răng, nhổ răng dễ dàng và cũng bớt đau hơn rất nhiều so với các răng khôn 2 chân, 3 chân. Thêm vào đó, tình trạng mọc lệch của răng khôn cũng là vấn đề cần quan tâm. Răng khôn mọc ngang, mọc ngầm thường là dạng răng khôn gây ra những cơn đau nhiều nhất.
2.3. Quá trình chăm sóc sau thành thương
Chăm sóc sau lành thương rất quan trọng. Một chế độ vệ sinh răng miệng, chăm sóc đúng cách và chế độ ăn uống đầy đủ chất sẽ giúp cơn đau nhanh chóng đẩy lùi. Ngược lại, sau nhổ răng nếu vệ sinh không tốt có thể vùng nhổ răng sẽ bị áp xe, nhiễm trùng. Lúc này không chỉ đau nhiều hơn mà bạn phải gặp bác sĩ nha khoa lần nữa để điều trị tình trạng sưng viêm này.
3. Mẹo chăm sóc sau nhổ răng khôn giúp bạn bớt đau
Nhổ răng khôn không đau là mong muốn của rất nhiều người. Vậy làm thế nào để giảm đau tối đa khi nhổ răng khôn? Bạn đừng bỏ lỡ một vài mẹo nhỏ sau đây:
3.1. Lựa chọn phương pháp nhổ răng phù hợp
Không phải tự nhiên mà điều này lại được đề cập bởi hiện nay ngoài cách nhổ răng truyền thống như bạn vẫn biết thì nha khoa đã xuất hiện một phương pháp nhổ răng khôn ưu việt hơn rất nhiều là nhổ răng khôn siêu âm Piezotome. Phương pháp này sử dụng sóng siêu âm để làm lỏng chân răng thay vì tác động trực tiếp như dùng khoan và kẹp gắp răng thông thường. Với phương pháp này, răng được nhổ rất dễ dàng, cơn đau cũng giảm đi rất nhiều do không phải tác động đến quá nhiều mô nướu.
Chườm đá lạnh bên ngoài giúp bạn giảm đau khi nhổ răng khôn
3.2. Áp dụng một số cách giảm đau hiệu quả sau nhổ răng
Phần lớn sau nhổ răng khi hết tác dụng của thuốc tê đều sẽ có cảm giác đau. Chính vì thế sau nhổ răng phần lớn bác sĩ sẽ kê cho bạn thêm thuốc giảm đau bên cạnh thuốc kháng viêm. Để đối mặt với các cơn đau vượt ngưỡng chịu đựng thì thuốc giảm đau là một biện pháp hiệu quả. Tuy nhiên hãy lưu ý về thời gian sử dụng và liều dùng đúng cách.
Ngoài ra, bạn có thể chườm đá lạnh bên ngoài để giảm sưng và giảm đau. Đá lạnh sẽ làm cách mạch máu tại vết thương ngừng hoạt động, đồng thời giúp đông máu nhanh hơn, gia tăng tốc độ phục hồi.
Về chế độ ăn uống,có thể uống sữa lạnh, các đồ uống mềm trong ngày đầu sau khi nhổ răng để tránh tác động đến vị trí nhổ răng.
Như vậy với những thông tin trên, hi vọng bạn đã tìm ra câu trả lời cho câu hỏi nhổ răng khôn mấy ngày hết đau và những mẹo nhỏ giúp giảm cơn đau nhanh sau nhổ răng khôn.
|
thucuc
| 1,244
|
Chuyên gia bật mí những thông tin ít biết về xét nghiệm tại Hội nghị khoa học do GROUP tổ chức
Sáng nay (17/9), các quý vị đại biểu tham gia Hội nghị khoa học "Cập nhật xét nghiệm và kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh 4.0 trong chẩn đoán, điều trị”, tổ chức tại Ninh Bình đã được các chuyên gia chia sẻ 3 chủ đề về xét nghiệm với sự quan tâm đặc biệt của các bác sĩ đồng nghiệp. Tại hội nghị này, chuyên gia bật mí những thông tin có thể bạn ít biết về xét nghiệm.
TS Quế cho biết: Xét nghiệm là chỉ định bắt buộc trong khám chữa bệnh, hiện có 60-70% các quyết định lâm sàng dựa trên kết quả xét nghiệm. Vì vậy, đây là những chỉ định không thể thiếu khi người dân đi khám, kiểm tra sức khỏe.
Tuy quan trọng và đóng vai trò quyết định trong chẩn đoán, tiên lượng, phòng bệnh, loại hình điều trị cho bệnh nhân, nhưng hiện nay chi phí cho xét nghiệm vẫn còn khiêm tốn. Theo thống kê của hệ thống y tế ở Mỹ chi phí cho xét nghiệm chỉ chiếm 2,3% chi phí khám chữa bệnh.000 test/giờ… Do đó, Trung tâm có năng lực, điều kiện tốt nhất đáp ứng trên 2.000 danh mục xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu thuộc đầy đủ các chuyên khoa như: Hóa sinh - Miễn dịch, Huyết học - Đông máu, Vi sinh - Ký sinh trùng, Di truyền - Sinh học phân tử, Tế bào - Giải phẫu bệnh với thời gian trả kết quả tối ưu cho xét nghiệm cấp cứu và xét nghiệm thường quy.
Xét nghiệm được ứng dụng trên lâm sàng thế nào?
TS Quế cho biết: Xét nghiệm cần thiết cho mỗi con người từ khi trước hôn nhân thì có xét nghiệm tiền hôn nhân, trong hôn nhân có xét nghiệm hỗ trợ sinh sản, khi mang thai có xét nghiệm chẩn đoán trước sinh, ở thời kỳ sơ sinh có xét nghiệm sàng lọc và chẩn đoán bệnh sơ sinh, hay những xét nghiệm cho trẻ em đến khi trưởng thành. Tức ở mỗi giai đoạn đều có thể sử dụng xét nghiệm trong việc chăm sóc sức khỏe, vì vậy, xét nghiệm rất có giá trị trong chẩn, điều trị, tiên lượng và phòng bệnh.
Vậy xét nghiệm được ứng thế nào? TS Quế chia sẻ 5 ứng dụng của xét nghiệm gồm sàng lọc, chẩn đoán bệnh, theo dõi phục vụ điều trị, theo dõi sau điều trị và hỗ trợ dự phòng, gồm:
Xét nghiệm sàng lọc: Được chỉ định ở những người chưa có biểu hiện bệnh, nhưng thuộc nhóm nguy cơ cao, nhằm phát hiện sớm hoặc dự báo nguy cơ xuất hiện bệnh. Xét nghiệm này thường dùng với bệnh phổ biến, vì nếu không sàng lọc mà tất cả cùng điều trị sẽ tăng gánh nặng y tế nên khi sàng lọc, như bệnh Thalassemia, sàng lọc thiếu men G6PD ở trẻ sơ sinh, hoặc với bệnh có phương pháp điều trị hiệu quả, PSA ở nam > 55 tuổi, CA 15-3 ở nữ > 50 tuổi, hoặc sàng lọc trước sinh cho phụ nữ mang thai, sàng lọc phôi… Do đó, xét nghiệm sàng lọc mang tính chiến lược quốc gia nên nhóm xét ngày được sử dụng trong tư vấn y tế hoặc y tế dự phòng.
Xét nghiệm đối với chẩn đoán bệnh, đó là quyết định chẩn đoán, góp phần chẩn đoán, chẩn đoán phân biệt, chẩn đoán sớm.
Xét nghiệm theo dõi phục vụ điều trị, gồm xét nghiệm p
H, khí máu, điện giải để điều chỉnh kịp thời rối loạn. Hay các xét nghiệm Hb
A1C, Glucose máu theo dõi ĐTĐ, Thuốc tacrolimus theo dõi ghép thận,…
Xét nghiệm theo dõi sau điều trị, đó là xét nghiệm các marker ung thư để theo dõi tái phát bệnh.
Xét nghiệm hỗ trợ điều trị dự phòng, ví dụ HBs
Ab, nếu nồng độ < 10 IU/m
L cần tiêm phòng nhắc lại.
Hormon nồng độ thấp, dễ thay đổi nồng độ, cần lưu ý gì khi chỉ định xét nghiệm?
Nội dung tiếp theo, PGS.
Hormon (hay còn gọi là chất nội tiết) do tuyến nội tiết sản xuất với lượng nhỏ, bài xuất trực tiếp vào máu có tác dụng sinh học lên tế bào đích, giúp cơ thể duy trì sự hằng định nội môi thông qua kiểm soát các quá trình chuyển hoa và các chức phận khác nhau của cơ thể, là tín hiệu giữa các tế bào.
Nồng độ hormon quá cao hoặc quá thấp cho thấy có vấn đề với hệ thống nội tiết. Vì vậy, xét nghiệm máu và nước tiểu để kiểm tra nồng độ hormon có thể giúp bác sĩ xác định có bị rối loạn nội tiết hay không.
Trong nội dung bài báo cáo này, chuyên gia chia sẻ trường hợp cụ thể làm xét nghiệm nội tiết, cũng như những dao động nội tiết theo nhịp sinh học như thay đổi nồng độ các hormon sinh dục trong chu kỳ kinh nguyệt, thay đổi nồng độ cortisol máu trong ngày… để bác sĩ đồng nghiệp lưu ý khi đánh giá kết quả của bệnh nhân.
Đồng thời, chuyên gia chia sẻ những lưu ý khi xác định định lượng hormon như sau:
- Nồng độ hormon trong máu rất thấp nên định lượng hormon rất khó, dễ sai nên đòi hỏi kỹ thuật nhạy, máy đo hiện đại.
- Nồng độ hormon không ổn định trong máu (thay đổi nhanh, nhiều theo nhịp sinh học) nên khó đánh giá, so sánh nếu không lấy các mẫu máu cùng thời điểm. Ví dụ thay đổi nồng độ các hormon sinh dục trong chu kỳ kinh nguyệt, thay đổi nồng độ cortisol máu trong ngày.
- Thời gian tồn tại của nhiều hormon trong máu rất ngắn nên khó định lượng.
- Khó chuẩn hóa phương pháp định lượng nên cùng một hormon, cùng một mẫu máu có thể cho kết quả khác nhau trên các máy xét nghiệm khác nhau.
Ngoài ra, quý đồng nghiệp được lĩnh hội kiến thức, thông tin về xét nghiệm tuyến giáp gồm xét nghiệm chẩn đoán, phân loại bệnh lý theo hội chứng, quy trình chẩn đoán bệnh lý tuyến.
NIPT - tiêu chuẩn vàng sàng lọc dị tật thai nhi ngay từ tuần thứ 9
Với báo cáo Vai trò và ý nghĩa của xét nghiệm trong sản phụ khoa, BSCKI.
Ở nội dung báo cáo này, thu hút sự quan tâm hơn cả của quý đồng nghiệp chính là phần báo cáo của chuyên gia, cũng như những câu hỏi giải đáp tới Ban Chủ tọa, đó chính là phương pháp sàng lọc trước sinh NIPT.
Bên cạnh các xét nghiệm thường quy như Double test, Triple test, xét nghiệm NIPT là phương pháp sàng lọc hiện đại nhất hiện nay, có ý nghĩa như tiêu chuẩn vàng sàng lọc dị tật thai nhi ngay từ tuần thứ 9. Xét nghiệm NIPT phân tích DNA tự do được tách chiết từ máu mẹ, tạo thư viện và giải trình tự bộ gene bằng công nghệ giải trình tự gene thế hệ mới để xác định nguy cơ lệch bội nhiễm sắc thể của thai nhi, có độ chính xác lên tới 99.9%.
Ngoài ra, các quý đồng nghiệp còn được cập nhật kiến thức, thông tin về nhóm sàng lọc sơ sinh, sàng lọc ung thư phụ khoa.
Hy vọng với thời lượng được gói gọn trong buổi sáng, mặc dù 3 chuyên đề rất chuyên sâu về xét nghiệm, nhưng sẽ giúp bác sĩ đồng nghiệp cập nhật cho mình thêm thông tin, kiến thức bổ ích
về xét nghiệm để ứng dụng và chỉ định trong từng mỗi trường hợp bệnh nhân cụ thể khi quý vị thực hành lâm sàng.
Nằm trong khuôn khổ của hội nghị, chiều nay, các quý vị đồng nghiệp tiếp tục đến với báo cáo về chủ đề xét nghiệm - Báo cáo Tổng quan về chỉ điểm sinh học ung thư, do Th
S.
nội dung cuối cùng của hội nghị là phần Trình diễn công nghệ chẩn đoán hình ảnh từ xa MEDIM, do Th
Bên cạnh cập nhật ý nghĩa, thông tin về xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, tiếp sau các bài báo là phần thảo luận, trao đổi và giải đáp thắc mắc của các chuyên gia đầu ngành trong Ban chủ tọa.
Hy vọng sự thành công của hội nghị sẽ giúp quý đồng nghiệp lĩnh hội được kiến thức, kinh nghiệm về “bức tranh” tổng thể xét nghiệm để ứng dụng hiệu quả, linh hoạt trong chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc sức người dân tại Ninh Bình nói riêng, cũng như giúp người dân Việt trên toàn quốc được thụ hưởng chất lượng chăm sóc sức khỏe tốt nhất.
|
medlatec
| 1,488
|
10 'điều răn' để chị em đừng tự hại mình
Những thói quen tưởng chừng “vô thưởng vô phạt” hóa ra lại có thể làm hại chị em nếu để nó tích tụ lâu ngày.
Các chuyên gia ở Trung tâm Kiểm soát & Phòng chống dịch bệnh Mỹ (CDC) đưa ra gần đây khi nói về những tật xấu cần sửa ở phụ nữ.
Đây là thói quen nhiều chị em mắc phải, song theo nghiên cứu thì trang phục này rất dễ gây nhiễm khuẩn, bởi nó giữ nhiệt, tích ẩm. Ban đầu chỉ là những sự cố cọ xát thông thường, tạo ra những vết xước nhỏ nhưng lâu ngày do độ ẩm cao nên tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Tốt nhất, nên dùng các loại vải dệt từ sợi bông thay cho đồ lót bằng sợi tổng hợp.
Vai trò của áo nịt ngực không chỉ làm tăng vẻ đẹp cho con người, làm cho cơ thể gọn hơn mà nó còn giúp người trong cuộc tự tin, thoải mái trong cuộc sống, trong công việc. Ngược lại, nếu mang áo nịt ngực quá rộng, quá chật đều không có lợi và không phát huy được tác dụng.
Quá rộng sẽ làm cho người trong cuộc khó chịu, ngược lại quá chật sẽ làm cho máu lưu thông lên đầu và cổ khó khăn, gây đau đầu, chóng mặt hoặc làm cho tuần hoàn máu ở ngực, bầu vú gặp khó khăn và lâu ngày sẽ phát sinh bệnh. Vì vậy, nên mặc áo ngực vừa kích thước, khi ngủ nên cởi bỏ để giúp giấc ngủ đến nhanh hơn.
Đây là thói quen nhiều phụ nữ vẫn duy trì, đó là ăn “bằng sạch thì thôi”, ăn quá nhiều, thậm chí cả những thứ dư thừa, bỏ đi thì phí nên cố ăn, hoặc có thói quen chuẩn bị quá nhiều thức ăn, buộc mọi người trong nhà phải ăn cố và lâu ngày tạo thành thói quen khó sửa, gây tăng cân, béo phì và nhiều chứng bệnh nan y.
Tốt nhất, nên ăn theo nhu cầu calo, chỉ ăn khoảng 80% so với mức đủ, chia nhỏ thành nhiều bữa, tăng cường rau xanh, trái cây và uống nhiều nước.
Kinh tế phát triển, nhiều người có cuộc sống dư giả, nhu cầu làm đẹp bằng trang sức cũng tăng lên, song cũng có những người theo xu hướng thích “khoe” của bằng cách mang quá nhiều đồ trang sức trên người, kể cả đồ giả kim hoàn, thậm chí khi ngủ cũng chẳng kịp tháo ra làm biến dạng cơ thể, nhất là đôi tai, hoặc xăm hình, trạm trổ quá nhiều trên da, gây viêm nhiễm, giảm vẻ đẹp tự nhiên. Nguy hại hơn, có người còn bỏ mạng vì đồ trang sức do nạn cướp giật đang có nguy cơ gia tăng, nhất là đi công việc một mình ở nơi vắng vẻ, tối trời.
Bận rộn công việc, học hành, chăm sóc con cái và thậm chí là cả tật lười “cố hữu”, nhiều phụ nữ “automatic” sao nhãng luyện tập thể thao. Hậu quả, do ít vận động, nằm nhiều, ngồi nhiều nên dư thừa trọng lượng, tạo nhiều mỡ vùng bụng, phát sinh nhiều căn bệnh nan y, kể cả bệnh ung thư, đái tháo đường, đặc biệt là nhóm người mãn kinh.
Vì lý do này mà ngay từ khi còn trẻ, mọi người nên duy trì cuộc sống vận động. Bất cứ khi nào, ở đâu cũng nên hạn chế cuộc sống tĩnh tại, tạo điều kiện tăng cường vận động, kết hợp ăn uống cân bằng khoa học sẽ giảm bệnh, giúp cho cơ thể mảnh mai và hấp dẫn hơn.
Theo các nhà khoa học, nhờ có oestrogen, phụ nữ có sức khỏe tim mạch tốt hơn đàn ông, Nhưng không phải thế mà phụ nữ ít mắc bệnh. Đáng tiếc, rất nhiều chị em không quan tâm đến sức khỏe tim mạch.
Ví dụ, không đi khám điều trị các chứng bệnh liên quan như tăng huyết áp, mỡ máu cao (cholesterol), nhất là nhóm trung, cao tuổi, trước và sau mãn kinh, thậm chí còn chưa biết được những dấu hiệu nan y của căn bệnh này.
Những phụ nữ dư thừa trọng lượng, béo phì nay muốn giảm cân lại không áp dụng những quy trình mang tính khoa học, họ muốn “đốt cháy giai đoạn” giảm cân nhanh. Từ quan điểm này, họ tìm mọi cách giảm cân, ai mách gì làm nấy, áp dụng cả những thực đơn kỳ lạ.
Ví dụ, thực đơn chỉ có súp bắp cải cho đến thực đơn không có chứa carbohydrate, thậm chí cả nhịn ăn và hậu quả của việc làm thiếu khoa học này đã dẫn đến những hậu quả xấu cho sức khỏe, tạo ra những mối nguy hiểm mà bản thân họ không lường hết, nhất là những căn bệnh rối loạn ăn uống, có hại cho tim mạch.
Vì vậy, muốn giảm cân, mọi người nên tư vấn chuyên môn để ăn uống khoa học và không quên vai trò của cuộc sống vận động, luyện tập và ngủ đủ.
Túi xách to hiện đang được xem là mốt, được nhiều chị em tin dùng. Lợi thế của túi xách to là đẹp và đựng được nhiều thứ, tiện cho những người còn đang đi làm, nhưng nhược điểm là đựng quá nhiều đồ, nên đi đường dài gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
Mốt mặc quần jean đang trở nên thịnh thành ở tất cả các bạn trẻ. Tuy có nhiều lợi thế: đẹp, mốt, tôn vẻ đẹp con người, nhưng cũng giống như mặc áo nịt ngực, quần jean quá chật sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu của cơ thể, nhất là ở đôi chân.
Ngoài ra, nó còn gây bệnh viêm nhiễm bàng quang, nhiễm nấm bộ phận kín, gây khó chịu cho người trong cuộc. Vì lý do này và tùy từng công việc, mọi người nên thay bằng trang phục có đủ độ rộng để bảo vệ sức khỏe và giúp sự vận động được dễ dàng hơn.
Không chỉ đi giày dép chật, nhiều người còn dùng cả loại giày dép cao gót, nhất là nhóm người có chiều cao không được như ý. Giày dép chật không chỉ gây khó chịu, dễ trượt ngã, gây chấn thương, gây nhiễm khuẩn mà còn gây khó chịu cho người trong cuộc. Để khắc phục, nên chọn giày dép đúng kích cỡ, kể cả giày khi luyện tập thể thao hoặc đi du lịch và khi làm việc nội trợ trong nhà.
|
medlatec
| 1,107
|
Khám tim mạch
Khám tim mạch phát hiện sớm và điều trị kịp thời các bệnh lý.
Khám tim mạch với đội ngũ giáo sư, bác sĩ giỏi
PGS.,TS., Nguyễn Văn Quýnh trực tiếp thăm khám, tư vấn và điều trị bệnh cho người bệnh.
Bác sỹ Chuyên khoa Cấp I Phạm Hồng Vân – Bác sĩ Nội, Chuyên khoa Nội tim mạch. Có hơn 40 năm kinh nghiệm làm việc tại khoa hồi sức cấp cứu tại Bệnh viện Việt Nam – Cu Ba và Khoa Tim mạch, Bệnh viện Thanh Nhàn. Năm 2008, Bác sĩ Phạm Hồng Vân được Bộ trưởng Bộ Y tế trao tặng Kỷ niệm Chương vì Sức khỏe Nhân dân.
Thiết bị hiện đại, công nghệ cao giúp chẩn đoán chính xác bệnh tim mạch
Để hỗ trợ cho quá trình chẩn đoán bệnh lý tim mạch, Bệnh viện đã đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại. Trong đó ngoài những thiết bị chẩn đoán tim mạch thông thường như máy siêu âm tim, điện tim… phải kể đến hệ thống chụp cắt lớp CT 64 dãy giúp chụp hệ mạch và chẩn đoán bệnh động mạch vành. Máy CT 64 lớp cho phép chụp hình động mạch vành không cần đến thủ thuật can thiệp. Thời gian chụp chỉ 10 phút, không gây ra bất kỳ sự khó chịu nào. Chụp CT 64 mạch-tim có thể phát hiện bệnh lý hẹp mạch vành, dị dạng mạch vành và các bệnh lý tim mạch bất thường như thông liên thất, thông liên nhĩ, tứ chứng fallot, tim một tâm thất. Độ chính xác của chụp mạch vành tim trên CT 64 lát cắt là 97%. Ưu việt hơn, kỹ thuật chụp động mạch vành can thiệp CT 64 lớp cho thấy các mảng xơ vữa trên thành động mạch nếu có.
Hệ thống máy MSCT 64 lớp giúp chẩn đoán chính xác các tổn thương tim mạch
Với sự hỗ trợ của các trang thiết bị và công nghệ chẩn đoán hiện đại, các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám nhanh chóng, chẩn đoán chính xác, từ đó đưa ra hướng điều trị phù hợp nhất cho người bệnh.
Giờ thăm khám: từ 7h – 20h tất cả các ngày trong tuần.
Chi phí khám tim mạch
Chi phí khám: 150.000 đồng khám thường/ 300.000 đồng khi đăng ký khám giáo sư
Chi phí khám khi có thẻ khám bệnh gia đình: 0 đồng khám thường/ 150.000 đồng khám giáo sư
|
thucuc
| 419
|
Cảnh giác với các cơn đau chân răng
Đau chân răng là triệu chứng đem đến nhiều khó chịu cho người mắc. Các cơn đau ảnh hưởng, cản trở quá trình ăn uống, nói chuyện và sinh hoạt bình thường. Nhìn chung, các vấn đề răng miệng đều có thể dẫn đến tình trạng đau nhức răng và chân răng. Việc xác định được nguyên nhân, điều trị sớm sẽ hạn chế được nguy cơ mắc các bệnh răng miệng khác.
Đau nhức chân răng là biểu hiện của nhiều bệnh lý nguy hiểm.
1. Biểu hiện các cơn đau đến từ chân răng
Nhức buốt, đau chân răng là tình trạng có các cơn đau nhức xảy ra ở xung quanh bề mặt răng. Nhiều trường hợp, các cơn đau đi sâu vào trong chân răng sâu trong xương, lúc này các cơn đau là rất dữ dội. Tùy vào từng nguyên nhân mà mức độ đau răng sẽ khác nhau. Nhìn chung, khi bị đau nhức chân răng, bệnh nhân sẽ có đi kèm các biểu hiện như:
– Vùng nướu bao quanh răng cũng bị đau
– Có thể kèm theo các cơn sốt nhẹ đến sốt cao
– Cắn, nhai, ăn uống khiến răng đau nhói
– Gõ vào răng cũng thấy đau
– Răng đặc biệt khó chịu khi ăn, uống nóng lạnh, đồ ăn cứng, dai
– Răng nhạy cảm hơn
– Các cơn đau có thể thoáng qua hoặc liên tục. Răng đau khi bị kích thích hoặc không có kích thích gì vẫn đau.
2. Vì sao bạn bị đau chân răng?
Tình trạng đau đớn, ê buốt, nhức ở chân răng thường đến bởi các nguyên nhân:
– Răng phản ứng với đồ ăn, đồ uống nóng, lạnh
– Răng bị mòn, mất lớp men răng do nhiều nguyên nhân: đánh răng sai cách, chế độ ăn uống không hợp lý, các bệnh lý,…
– Mẻ răng, nứt vỡ răng do chấn thương, va đụng,…
– Mọc răng khôn
– Thói quen nghiến răng
– Lộ chân răng
– Can thiệp nha khoa, thẩm mỹ sai kỹ thuật
Răng khôn mọc lệch cũng là một nguyên nhân gây đau nhức răng.
Ngoài ra, đau chân răng có thể do các bệnh lý như:
– Sâu răng
– Viêm tủy
– Bệnh nướu
– Áp xe răng
– Viêm xoang
Như vậy có thể thấy, đau nhức chân răng có thể đến từ bất cứ nguyên nhân nào nhưng chủ yếu là do chăm sóc răng không tốt. Vấn đề vệ sinh răng miệng mang đến nhiều nguy cơ răng bị đau do các bệnh lý. Chứng tỏ tầm quan trọng của vấn đề này không được xem nhẹ. Cả trẻ em và người lớn đều cần phải chú ý cách vệ sinh răng miệng đúng cách để bảo vệ răng tốt hơn.
3. Đau chân răng cảnh báo bệnh gì?
Đau chân răng tưởng chừng là triệu chứng đơn giản nhưng có thể lại là dấu hiệu cảnh báo những bệnh lý nguy hiểm và chính nó cũng là dấu hiệu của các bệnh lý răng miệng nguy hiểm.
– Sâu răng: ở giai đoạn đầu, răng bị phá hủy ở bề mặt với các cơn đau nhức thoáng qua. Khi sâu răng tiến triển nặng, cơn đau dữ dội hơn. Khi bệnh nhân cảm thấy đau chân răng là lúc viêm nhiễm đã lan sâu và rộng, có nguy cơ viêm tủy.
– Viêm chân răng: bệnh có biểu hiện nhiễm trùng tại chỗ hoặc lan rộng. Chân răng đau nhức, thậm chí có mủ là biểu hiện bệnh ở giai đoạn nặng và cần đến gặp bác sĩ sớm.
– Viêm nha chu: ngoài đau ở chân răng, viêm nha chu còn mang đến những biểu hiện dễ thấy như lợi sưng đỏ, có dịch mủ chảy ra từ lợi,…
– Viêm xoang hàm: xoang hàm nằm ở chân răng hàm trên. Nếu chân răng bị đau chứng tỏ xoang hàm có nguy cơ bị viêm nhiễm.
– Răng khôn mọc lệch: đây không phải là bệnh lý nhưng nếu răng khôn mọc lệch có thể đâm vào các răng bên cạnh gây cảm giác đau nhức chân răng
Khi có các dấu hiệu đau nhức chân răng cần đến gặp bác sĩ sớm nhất.
4. Cách chữa đau nhức chân răng
Vậy khi nào cần đi gặp bác sĩ?
– Cơn đau kéo dài trên 2 ngày
– Đau dữ dội không ngừng hoặc các cơn đau cách nhau ngắn
– Có cơn sốt, đau lên vùng tai, thái dương
– Đau hơn khi mở miệng nói chuyện, ăn uống và không thể nhai bình thường
Việc chẩn đoán phát hiện kịp thời có ý nghĩa rất lớn trong cả quá trình điều trị. Các bác sĩ sẽ dựa vào các triệu chứng, mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân để đưa ra phác đồ điều trị chuẩn xác.
– Điều trị tận gốc sâu răng: bác sĩ tiến hành loại bỏ phần răng hư hại và tiến hành trám răng đảm bảo chức năng ăn nhai được bình thường. Nếu viêm nhiễm đã vào tới tủy thì cần điều trị tủy trước khi điều trị sâu răng.
– Điều trị áp xe răng, loại bỏ triệt để vi khuẩn không để lan ra các răng khác
– Điều trị áp xe và viêm nha chu: dẫn lưu mủ, sát trùng vết thương. Tùy vào mức độ đau mà bác sĩ kê đơn thuốc giảm đau phù hợp. Song song với đó, bệnh nhân được hướng dẫn sử dụng nước súc miệng để làm sạch khoang miệng tốt hơn.
– Điều trị nứt răng, gãy răng: với các bệnh nhân nứt vỡ răng, các bác sĩ tiến hành mài cùi răng, đặt mão sứ. Trường hợp răng nứt vỡ nghiêm trọng có thể phải nhổ bỏ răng và phục hình bằng cầu răng sứ hoặc cấy ghép Implant.
Các cơn đau nhức răng cũng có thể được khắc phục tại nhà bằng các biện pháp đơn giản như:
– Dùng thuốc giảm đau
– Chườm lạnh
– Súc miệng nước muối
Đó chỉ là các biện pháp tạm thời, nếu cơn đau không thuyên giảm thì bạn phải đến gặp bác sĩ sớm. Tuyệt đối không chữa đau răng, sâu răng tại nhà bằng các mẹo dân gian.
5. Phòng ngừa bệnh răng miệng
Để giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng cũng như tránh các cơn đau răng, hãy chú ý đến các biện pháp:
– Chải răng tối thiểu 2 lần/ngày và lý tưởng nhất là sau các bữa ăn
– Chú ý làm sạch các kẽ răng bằng bàn chải kẽ hoặc tăm nước, chỉ nha khoa
– Kết hợp làm sạch khoang miệng bằng nước súc miệng. Chú ý, kem đánh răng và nước súc miệng của người lớn và trẻ em là khác nhau.
– Chú ý khám sức khỏe răng miệng định kỳ 6 tháng/lần
– Lấy cao răng định kỳ 6 tháng/lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ
– Xây dựng chế độ ăn giàu dinh dưỡng, cung cấp canxii. Đối tượng cần bổ sung nhiều canxi bảo vệ răng chắc khỏe là: bà bầu, trẻ em
– Hạn chế các thực phẩm nhiều đường gây mòn men răng
|
thucuc
| 1,193
|
Trẻ em béo phì dễ gây bệnh gì?
Thừa cân béo phì ở trẻ em là sự tích tụ mỡ bất thường quá mức làm ảnh hưởng đến sức khỏe của cả bé trai lẫn bé gái mắc phải. Đây chính là vấn đề nhức nhối thách thức đến sức khỏe cộng đồng toàn cầu. Hiện nay, tỷ lệ trẻ em béo phì ở Việt Nam đang có xu hướng tăng nhanh chóng trong thập kỷ qua, đặc biệt là ở khu vực thành phố dẫn tới những nguy cơ tiềm ẩn về các bệnh nguy hiểm liên quan.
1. Xác định bệnh béo phì ở trẻ em như thế nào?
Để đánh giá trẻ thừa cân béo phì, ngoài việc quan sát hình thể thì để đánh giá khách quan chúng ta cần phải dựa vào số đo chiều cao và cân nặng như sau:Đối với trẻ em từ 0-5 tuổi: Trẻ thừa được xác định là thừa cân khi chỉ số cân nặng theo chiều dài hoặc chiều cao dao động từ 2 độ lệch chuẩn (SD) đến dưới 3 SD. Trẻ béo phì nếu cân nặng theo chiều cao lớn hơn hoặc bằng 3 SD.Đối với trẻ từ 5-19 tuổi: Béo phì được xác định bằng chỉ số khối cơ thể BMI. Nếu chỉ số BMI ở trẻ bằng hoặc trên bách phân vị 95% đối với trẻ em cùng tuổi và giới tính thì được phân loại là béo phì. Nếu BMI chỉ cao hơn bách phân vị 85% nhưng thấp hơn bách phân vị 95% thì được xếp vào nhóm thừa cân.
Trẻ thừa cân béo phì được đánh giá thông qua chỉ số BMI
2. Nguyên nhân của hiện tượng trẻ em béo phì
Nguyên nhân của béo phì ở trẻ em không chỉ do một đối tượng nào gây ra mà là sự kết hợp giữa nhiều yếu tố về cả bản thân, gia đình và xã hội. Các nguyên nhân đó bao gồm:Nguyên nhân thường gặp nhất là do dinh dưỡng bất hợp lý cùng với ít hoạt động thể lực. Khẩu phần ăn giàu năng lượng vượt quá nhu cầu sẽ dẫn tới năng lượng dư thừa chuyển hóa thành mỡ, tích lũy trong các tổ chức gây ra béo phì.Thói quen sinh hoạt trong gia đình có người bị thừa cân béo phì ảnh hưởng đến cả chế độ ăn và luyện tập của trẻ. Trẻ lười vận động do sử dụng quá mức các thiết bị điện tử.Khẩu phần ăn ở trường thừa protein nhưng thiếu chất xơ, gia đình cho con uống nhiều nước ngọt, nước có gas, nếu tiêu thụ nhiều hơn 5% tổng năng lượng trong ngày có thể gây ra rối loạn chuyển hóa và béo phì.Trẻ sơ sinh có cân nặng quá lớn.Trẻ thích ăn vặt, ăn ngọt, uống các nước giải khát, thức ăn nhanh đặc biệt là vào buổi tối trước khi đi ngủ.Các yếu tố di truyền: Trẻ mang gen kích thích sự ngon miệng, gen liên quan đến tiêu hao năng lượng, điều hòa chuyển hóa, liên quan đến sự biệt hóa và phát triển tế bào mỡ thường kế thừa từ bố mẹ bị thừa cân béo phì.Ngoài ra còn có các trường hợp béo phì do suy giáp, cường năng tuyến thượng thận, thiểu năng sinh dục, bệnh về não hoặc do dùng thuốc (corticoid kéo dài).
Chế độ ăn thừa protein khiến trẻ bị béo phì
3. Trẻ em béo phì dễ gây bệnh gì?
Béo phì chính là yếu tố nguy cơ của rất nhiều bệnh lý nguy hiểm của các cơ quan trong cơ thể, điển hình như:Rối loạn hệ nội tiết, chuyển hóa: Trẻ dễ mắc các tình trạng kém dung nạp glucose, kháng insulin dẫn tới đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa mỡ máu hoặc bệnh gút do tăng acid uric.Rối loạn tiêu hóa: Các bệnh lý sỏi trong gan, gan nhiễm mỡ do sử dụng lượng lớn đường fructose từ chất tạo ngọt trong thức uống có gas và các thực phẩm đóng hộp.Bệnh về tim mạch: Béo phì là yếu tố nguy cơ cao của các bệnh tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, hẹp tắc động mạch chi,...Bệnh về hô hấp: Hội chứng ngưng thở khi ngủ rất nguy hiểm đối với trẻ em.Bệnh về xương khớp: Thoái hóa khớp, đau thắt lưng do trọng lượng cơ thể lớn đè nén lên hệ xương khớp nhất là vùng lưng, khớp háng, khớp gối, cổ chân gây đau đớn và khó khăn trong vận động, sinh hoạt hàng ngày của trẻ.Ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ: Trẻ dễ bị tự ti, trầm cảm do bạn bè chế giễu khiến trẻ thụ động, thiếu linh hoạt.Thừa cân béo phì ở giai đoạn nhỏ tuổi làm tăng nguy cơ mắc các bệnh trên khi trẻ trưởng thành.
Xơ vữa động mạch do béo phì gây ra
4. Làm thế nào để phòng ngừa thừa cân béo phì ở trẻ em?
Để phòng ngừa thừa cân béo phì ở trẻ em cần thực hiện các biện pháp về cả chế độ ăn, chế độ vận động cũng như theo dõi cân nặng - chiều cao của trẻ.Chế độ vận động: Không cho trẻ ngồi lâu để đọc truyện, chơi game, xem tivi quá 2 giờ một ngày mà phải khuyến khích trẻ tham gia các trò chơi vận động, phụ giúp những công việc nhà đơn giản. Khuyến khích và tạo điều kiện cho trẻ tham gia một môn thể thao (ở trẻ lớn).Chế độ ăn:Cho trẻ ăn đúng giờ, không bỏ bữa và hạn chế ăn đêm sau 20 giờ. Hạn chế thức ăn ngọt (tối đa 1-2 lần một tuần)Hạn chế thức ăn giàu mỡ, phủ tạng động vật. Khuyến khích trẻ ăn rau, trái cây. Theo dõi: Phụ huynh cần đo cân nặng của trẻ định kỳ và nhờ sự tư vấn của bác sĩ dinh dưỡng nếu trẻ tăng cân quá 0,5 kg/tháng (trẻ trên 2 tuổi) và quá 1kg/tháng (trẻ dậy thì).Đối với các trẻ hiện đã thừa cân béo phì, việc điều trị cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:Điều trị thừa cân béo phì là quá trình lâu dài chứ không phải chỉ qua 1-2 lần khám bệnh nên cần sự kiên trì và hợp tác từ phía bố mẹ.Quan trọng nhất của việc điều trị giảm cân là giáo dục để trẻ hình thành ý thức tố trong việc ăn uống và vận động.Giảm cân nặng thực sự chỉ cân nhắc ở những trẻ lớn và bắt đầu có biến chứng, béo phì nặng.Béo phì dưới 2 tuổi không cần giảm cân mà chỉ theo dõi và kiểm soát theo tư vấn của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,129
|
Tổn thương khớp ở bệnh tự miễn
(SK&ĐS) - Các biểu hiện ở khớp là một trong những triệu chứng thường gặp của bệnh tự miễn, đặc trưng nhất là bệnh luput ban đỏ hệ thống. Đây là bệnh hiếm khi điều trị khỏi dứt điểm nhưng nếu được chẩn đoán và điều trị đúng, tuân thủ các chỉ định của thầy thuốc thì bệnh ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Vì sao chúng ta mắc bệnh tự miễn?
Bệnh tự miễn dịch là những bệnh mà những tổn thương bệnh lý gây ra do sự đáp ứng miễn dịch chống lại các tổ chức, cơ quan của bản thân mình. Nói cách khác là trong cơ thể người bệnh xuất hiện những tự kháng thể chống lại các thành phần của các bộ phận trong cơ thể gây nên tổn thương ở các bộ phận đó. Ngoài bệnh luput ban đỏ hệ thống, các bệnh khác trong nhóm này bao gồm: xơ cứng bì toàn thể, viêm da và cơ hay viêm đa cơ, viêm nút quanh động mạch. Các bệnh này có những đặc điểm chung là có tổn thương ở rất nhiều cơ quan, tổ chức trong cơ thể.
Nguyên nhân trực tiếp gây bệnh cho đến nay vẫn chưa rõ ràng. Một số giả thuyết cho rằng có một quá trình nhiễm khuẩn tiềm tàng (vi khuẩn, virut) tác động trên một cơ địa nhất định: bệnh thường xảy ra ở phụ nữ trẻ, trung niên, một số trường hợp bệnh có tính chất gia đình. Trong nhóm bệnh tự miễn (còn gọi là bệnh hệ thống) thì bệnh luput ban đỏ hệ thống là bệnh hay gặp nhất, có biểu hiện vô cùng đa dạng và có thể nhầm với rất nhiều bệnh khác nhau thuộc các chuyên khoa khác nhau.
Bệnh gây ra tổn thương khớp và nhiều cơ quan khác
Những biểu hiện cơ xương khớp rất phong phú từ đau mỏi khớp, đau xương đến viêm khớp, tràn dịch khớp, hoại tử xương... Viêm khớp có đặc điểm gần giống như bệnh viêm khớp dạng thấp như viêm các khớp nhỏ và nhỡ ở bàn tay, bàn chân, viêm khớp mang tính chất đối xứng 2 bên... Nhưng bệnh có đặc điểm khác là hầu như không có tổn thương bào mòn đầu xương, dính khớp trên phim Xquang như trong bệnh viêm khớp dạng thấp.
Ngoài các biểu hiện ở khớp, bệnh nhân còn có nhiều triệu chứng của các cơ quan bộ phận khác như tổn thương ở da, niêm mạc (ban cánh bướm ở mặt, ban dạng đĩa ở thân mình, loét niêm mạc miệng mũi, tăng nhạy cảm của da với ánh sáng); tổn thương tim và phổi (tràn dịch màng tim, rối loạn nhịp, tràn dịch màng phổi, xơ phổi); tổn thương thận (protein niệu, hội chứng thận hư, suy thận); tổn thương tâm thần, thần kinh; tổn thương cơ quan tạo máu (giảm 1 hay 3 dòng tế bào máu)... Trong bệnh xơ cứng bì toàn thể, ngoài viêm khớp nhỏ và nhỡ còn có các tổn thương xơ cứng da và tổ chức dưới da, co thắt mạch đầu chi (hội chứng Raynaud), nuốt nghẹn, xơ phổi... Các bệnh khác trong nhóm như viêm đa cơ và da và cơ, viêm nút quanh động mạch ít gặp hơn hai bệnh kể trên. Ngoài các xét nghiệm thường quy, người ta phải tiến hành các xét nghiệm về miễn dịch để tìm các kháng thể kháng nhân, kháng histon...
Chung sống với bệnh ra sao?
Rất ít trường hợp bệnh khỏi hẳn. Đa số là bệnh có thể thuyên giảm và ổn định khi tuân thủ tốt chế độ điều trị và phối hợp tốt giữa thầy thuốc và bệnh nhân. Nếu không điều trị tố, bệnh nặng dần khi tổn thương các cơ quan quan trọng như thận, não, tim, thần kinh...
Các thuốc có tác dụng ổn định bệnh là các thuốc ức chế miễn dịch như corticoid, cyclophosphamid, methotrexat; thuốc chống sốt rét tổng hợp, thuốc điều trị triệu chứng như thuốc giảm đau, nâng cao thể trạng... Các thuốc phải dùng kéo dài, có thể suốt đời nên phải có sự hợp tác thật tốt giữa thầy thuốc và bệnh nhân để điều chỉnh thuốc cho thích hợp.
Ngoài dùng thuốc điều trị, người bệnh cần được nghỉ ngơi hợp lý, làm việc nhẹ nhàng, dinh dưỡng đầy đủ và hợp lý, bổ sung chất khoáng và sinh tố. Tăng cường vệ sinh răng miệng và phòng các nhiễm khuẩn răng miệng.
Với các bệnh nhân có nhạy cảm da với ánh sáng thì phải đội mũ, đi găng, đeo kính, mặc quần áo bằng chất liệu chống nắng, dùng các loại kem chống nắng khi buộc phải ra ngoài. Về sức khoẻ sinh sản, các bác sĩ thường khuyên người bệnh chỉ có thể mang thai khi trong 6 tháng trước không có các đợt tiến triển bệnh. Vì bệnh có xu hướng nặng lên khi mang thai, do đó khi có thai cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các thầy thuốc chuyên khoa.          
   TS. Đào Hùng  Hạnh
 
|
medlatec
| 864
|
Những dấu hiệu thoái hóa khớp phòng tránh tổn thương
Nhận biết sớm những dấu hiệu thoái hóa khớp có thể giúp chúng ta phòng tránh tổn thương, biến dạng khớp và nguy cơ tàn phế…
Dấu hiệu thoái hóa khớp
Khớp bị thoái hóa thường có các dấu hiệu nhận biết, như: Khớp kêu lạo xạo, lục cục mỗi khi co duỗi; cứng khớp vào buổi sáng khi mới thức dậy; khó vận động các khớp; đi lại khập khiễng do đau khớp háng; khó cử động cổ, đau mỏi vùng sau gáy lan đến cánh tay; tay không cầm nắm được; khớp còn bị đau khi vận động nhiều và giảm dần khi nghỉ ngơi; người bệnh đau khi ngồi xổm, leo cầu thang, đứng dậy khó khăn…
Nhận biết sớm những dấu hiệu thoái hóa khớp để có kế hoạch điều trị phù hợp.
Khớp đau nhiều khi tăng cân do trọng lượng cơ thể gây áp lực lên các khớp. Thông thường, người bệnh bị đau đặc biệt tại khớp gối,khớp háng, khớp gót chân.
Khớp tê, sưng, biến dạng, teo ổ khớp… là những dấu hiệu chứng tỏ sụn khớp bị tổn thương nghiêm trọng.
Nguyên nhân thoái hóa khớp
Thoái hóa khớp là bệnh của toàn bộ các thành phần cấu tạo khớp như sụn khớp, xương dưới sụn, bao hoạt tích, bao khớp… Bệnh thường xảy ra ở các khớp chịu lực nhiều như: Cột sống, đầu gối, gót chân. Tình trạng này xảy ra do sự mất quân bình giữa sự tái tạo sụn và sự thoái hóa sụn.
Thoái hóa khớp gây đau nhức, cản trở vận động của người bệnh.
Các nguyên nhân gây thoái hóa khớp chủ yếu do sự lão hóa, các yếu tố cơ giới (các dị dạng bẩm sinh, viêm, u, loạn sản, tăng cân quá mức do béo phì, do nghề nghiệp…), di truyền, nội tiết, chuyển hóa…
Làm gì khi bị thoái hóa khớp?
Ngay khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường về khớp, cần đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Thực hiện các biện pháp chăm sóc sụn khớp từ sớm bằng 1 lối sống khoa học, luyện tập thể dục đều đặn, tránh thừa cân béo phì, tránh các thói quen gây hại cho sụn khớp như tư thế không phù hợp, thực hiện các động tác đột ngột, làm việc quá sức…
Nên bổ sung những chế phẩm có tác dụng phòng ngừa thoái hóa khớp, giúp chăm sóc và bảo vệ sụn khớp an toàn.
…
|
thucuc
| 421
|
Xét nghiệm sinh hóa nước tiểu: Những thông tin cần biết
Xét nghiệm sinh hóa nước tiểu là một trong những danh mục phổ biến trong thăm khám sức khỏe, theo dõi và điều trị nhiều bệnh lý. Tuy nhiên, vẫn có rất nhiều người chưa thực sự hiểu rõ về xét nghiệm nước tiểu cũng như ý nghĩa của phương pháp này trong y học hiện nay.
1. Tìm hiểu về xét nghiệm sinh hóa nước tiểu
Mục đích của xét nghiệm nước tiểu là đo lường nồng độ các chất hiện diện trong nước tiểu ở thời điểm kiểm tra từ đó đánh giá các vấn đề sức khỏe bao gồm cả nguyên nhân gây bệnh.
Ý nghĩa các chỉ số trong xét nghiệm sinh hóa nước tiểu:
Các chỉ số quan trọng trong xét nghiệm nước tiểu có ý nghĩa như sau:
Chỉ số SG - Tỷ trọng nước tiểu: Để xác định độ đặc hay loãng của nước tiểu, giá trị SG từ 1,015 - 1,025 được xem là tỷ trọng bình thường.
Chỉ số LEU - Leukocytes: Để kiểm tra tế bào bạch cầu trong nước tiểu. Nếu kết quả dương tính nghĩa là nước tiểu có xuất hiện bạch cầu. Điều này cho thấy khả năng người bệnh đang bị nhiễm trùng đường tiết niệu.
Chỉ số NIT - Nitrit: Giúp gián tiếp xác định sự tồn tại của vi khuẩn ở đường tiết niệu. Bình thường kết quả xét nghiệm nước tiểu sẽ không có chỉ số này. Nhưng khi kết quả hiển thị có sự tồn tại của Nitrit thì nghĩa là người đó đang bị nhiễm trùng đường tiết niệu. Chỉ số p
H: Cho phép xác định độ acid hoặc bazơ của nước tiểu có giá trị bình thường nằm trong khoảng từ 4,6 - 8.
Chỉ số BLD - Blood: Đánh giá nồng độ tế bào hồng cầu trong nước tiểu. Bình thường, giá trị này sẽ âm tính. Kết quả dương tính xảy ra trong trường hợp nhiễm trùng, sỏi hoặc tổn thương đường tiết niệu như thận, bàng quang, niệu đạo,…
Chỉ số PRO - Protein: Đo nồng độ protein trong nước tiểu. Cơ thể bình thường, nước tiểu không tồn tại protein. Nếu kết quả dương tính thì có khả năng bệnh nhân đang bị nhiễm trùng hoặc mắc bệnh lý về thận. Ở thai kỳ, protein trong nước tiểu là một chất chỉ điểm để sàng lọc tiền sản giật. Chỉ số GLU - Glucose: Đo nồng độ glucose trong nước tiểu. Nếu kết quả (+) thì bệnh nhân đang bị tiểu đường hoặc mắc bệnh lý ống thận, viêm tụy. Ngoài ra, chế độ ăn không lành mạnh cũng có thể là nguyên nhân khiến glucose có mặt trong nước tiểu.
Chỉ số ASC: Dùng để kiểm tra cặn trong nước tiểu. Đối với người bình thường, giá trị ASC trong khoảng 5 - 10 mg/d
L.
Chỉ số KET - Ketone: Những trường hợp chỉ số Ketone trong nước tiểu vượt ngưỡng bình thường xuất hiện ở bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường hoặc chế độ dinh dưỡng thiếu cân đối, ít tinh bột. Ngoài ra, người bị nghiện rượu hoặc nhịn ăn trong thời gian dài cũng có thể cho kết quả KET (+).
Chỉ số UBG - Urobilinogen: Là kết quả của quá trình thoái hóa bilirubin. Bình thường, hợp chất này không tồn tại trong nước tiểu. Nếu kết quả xét nghiệm sinh hóa nước tiểu cho kết quả dương tính, bác sĩ sẽ nghi ngờ bệnh nhân mắc các vấn đề ở gan, nhiễm khuẩn hoặc suy tim xung huyết.
Những trường hợp được chỉ định xét nghiệm sinh hóa nước tiểu
Bất kể ai cũng có thể thực hiện xét nghiệm nước tiểu để đánh giá tình trạng sức khỏe. Tuy nhiên, một số trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm nước tiểu:
Thăm khám sức khỏe định kỳ.
Người bệnh xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ bệnh lý đường tiết niệu, gan, thận, nhiễm trùng như đau lưng, tiểu buốt, tiểu gắt, tiểu ra máu, nước tiểu có nhiều bọt, đau khi đi tiểu, tiểu són, nước tiểu đục hoặc có màu bất thường,…
Bệnh nhân mắc một số bệnh như bệnh thận, gan, tụy, tiểu đường cần được thực hiện xét nghiệm nước tiểu để theo dõi và đánh giá khả năng đáp ứng của cơ thể đối với liệu trình điều trị.
Sàng lọc các chất gây nghiện.
Xét nghiệm nước tiểu là xét nghiệm thường quy trong quá trình khám thai.2. Một số lưu ý trước khi thực hiện xét nghiệm sinh hóa nước tiểu
Trước khi xét nghiệm nước tiểu, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:
Mẫu nước tiểu được lấy là nước tiểu giữa dòng. Thời điểm tốt nhất để lấy nước tiểu là buổi sáng sớm sau khi thức dậy.
Kiêng các loại thực phẩm có màu trước khi xét nghiệm nước tiểu.
Nếu bạn đang mắc các vấn đề về sức khỏe hoặc sử dụng bất kỳ loại thuốc, thực phẩm chức năng nào thì phải thông báo với bác sĩ trước khi xét nghiệm.
Trước khi lấy mẫu nước tiểu vài giờ, không sử dụng các chất kích thích, uống rượu, bia, cà phê, nước uống có gas, hút thuốc lá,…
Nếu bạn đang trong chu kỳ kinh nguyệt thì không nên thực hiện xét nghiệm nước tiểu hoặc thông báo với bác sĩ nếu cần thiết phải tiến hành. Hiện nay, không quá khó để bạn có thể tìm được một địa chỉ thực hiện xét nghiệm sinh hóa nước tiểu. Tuy nhiên, không phải đâu cũng là địa chỉ đáng tin cậy và đảm bảo cho kết quả xét nghiệm chính xác.
Bệnh nhân cũng sẽ được các bác sĩ chuyên khoa có trình độ chuyên môn cao thăm khám và tư vấn kết quả.
|
medlatec
| 969
|
Thông tin về vắc xin ngừa cúm Vaxigrip Tetra
Vắc xin Vaxigrip tetra là vắc xin phòng cúm mùa phổ biến hiện nay. Tổ chức Y tế Thế giới đã công nhận và khuyến cáo tiêm chủng trên toàn thế giới, nhất là với những đối tượng có nguy cơ cao gặp phải biến chứng nặng do cúm như trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai, người cao tuổi, người mắc bệnh mãn tính,…
1. Thông tin về vắc xin ngừa cúm Vaxigrip Tetra
Vắc xin ngừa cúm Vaxigrip Tetra được nghiên cứu và phát triển bởi tập đoàn Sanofi Pasteur (Pháp) – tập đoàn về dược phẩm và chế phẩm sinh học hàng đầu thế giới.
Vắc xin vaxigrip tetra được nghiên cứu và phát triển bởi tập đoàn Sanofi Pasteur (Pháp)
Vắc xin Vaxigrip Tetra thuộc dòng vắc xin tứ giá, phòng được 4 chủng virus cúm mùa bao gồm 2 chủng cúm A (H1N1, H3N2) và 2 chủng cúm B (Yamagata, Victoria). Thành phần của vắc xin chính là virus cúm sau khi được nuôi cấy trên trứng gà có phôi, sau đó được tách, bất hoạt và tinh chế.
2. Đối tượng tiêm chủng vắc xin Vaxigrip Tetra
Vắc xin cúm Vaxigrip Tetra được chỉ định tiêm cho trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn, đặc biệt là trẻ em, người cao tuổi, những người có bệnh nền.
Vắc xin chống chỉ định tiêm cho những người dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc, các thành phần dị ứng có thể bao gồm gelatin, kháng sinh, hoặc các thành phần khác.
Những người nên tham vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi tiêm chủng để có chỉ định tiêm phù hợp là:
– Người từng mắc hội chứng Guillain – Barré
– Tiền sử dị ứng với trứng
– Người cảm thấy không khỏe, bị sốt, sốt cao, mệt hay bị bệnh cấp tính
– Thận trọng khi sử dụng cho người bị suy giảm miễn dịch, người bị suy giảm tiểu cầu hoặc bị rối loạn chảy máu,..
3. Lịch tiêm phòng vắc xin Vaxigrip Tetra
Đối với từng lứa tuổi sẽ có lịch tiêm chủng vắc xin cúm Vaxigrip Tetra sẽ khác nhau. Lịch tiêm vắc xin Vaxigrip Tetra cụ thể như sau:
Trẻ em 6 tháng tuổi – 9 tuổi. Lịch tiêm 2 mũi:
– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: sau mũi 1 thời gian 1 tháng
– Tiêm nhắc lại hàng năm mỗi năm một lần, tiêm cách mũi trước tối thiểu 12 tháng
Trẻ em từ 9 tuổi trở lên và người lớn: Lịch tiêm 01 mũi duy nhất và nhắc lại hằng năm, các mũi nhắc lại tiêm cách mũi trước đó tối thiểu 12 tháng.
Vắc xin cúm cần được tiêm nhắc lại hàng năm, tiêm cách mũi trước đó tối thiểu 12 tháng
Sở dĩ vắc xin cúm phải được tiêm nhắc lại hằng năm vì vi rút cúm thường xuyên thay đổi tính kháng nguyên. Để bảo đảm sự tương đồng giữa chủng vi rút có trong vắc xin và chủng vi rút đang hiện đang lưu hành, thành phần của vắc xin cúm được thay đổi hàng năm, người dân cần tiêm nhắc lại để được bổ sung kháng thể chống lại chủng cúm mới, mặt khác kháng thể bảo vệ tạo ra bởi vắc xin cúm chỉ tồn tại trong thời gian ngắn dưới 1 năm.
4. Tác dụng phụ sau tiêm vắc xin Vaxigrip Tetra
Vắc xin cúm Vaxigrip Tetra được đánh giá là vắc xin có độ an toàn cao. Tuy nhiên, sau khi tiêm vắc xin, người được tiêm vẫn có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn:
– Phản ứng tại chỗ tiêm có thể gồm ban đỏ, sưng, đau, bầm máu, nốt cứng.
– Phản ứng toàn thân có thể bao gồm sốt, đau đầu, mệt mỏi, khó chịu, run rẩy, đổ mồ hôi, đau khớp và đau cơ.
Những phản ứng phụ này là sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể, phản ứng thường nhẹ, không kéo dài, không cần điều trị đặc biệt, có thể tự biến mất sau 1- 2 ngày.
5. Lưu ý khi đi tiêm ngừa vắc xin cúm
– Thời điểm tốt nhất để tiêm vắc xin cúm Vaxigrip Tetra là trước khi đến mùa dịch cúm. Nghiên cứu dịch tễ học về cúm cho thấy, dịch cúm ở Việt Nam xuất hiện quanh năm, có xu hướng gia tăng vào mùa đông, mùa xuân và thường đạt đỉnh vào tháng 7 và tháng 11 hàng năm. Để có hiệu quả phòng ngừa tốt nhất, người dân nên đi tiêm vắc xin cúm mùa trước mùa cúm khoảng 2 tuần đến 1 tháng, vì sau khi được đưa vào cơ thể, cần tối thiếu 2 tuần để cơ thể có thể tạo ra đủ kháng thể chống lại virus xâm nhập.
Người đi tiêm vắc xin nên thông báo cho bác sĩ các thông tin lịch sử dị ứng của bản thân
– Vắc xin phòng cúm mùa Vaxigrip Tetra không chống chỉ định với phụ nữ đang mang thai, mẹ bầu có nhu cầu tiêm vắc xin có thể tiêm sau 3 tháng đầu của thai kỳ và trước ngày dự sinh ít nhất 1 tháng. Khi tiêm, bác sĩ tiêm chủng sẽ thăm khám, tư vấn, chỉ định mũi tiêm phù hợp cho mẹ.
– Sau tiêm chủng, 100% người dân được theo dõi và đánh giá sức khỏe trước khi ra về. Khu vực theo dõi sau tiêm được sắp xếp hợp lý, đặc biệt có khu vui chơi riêng dành cho trẻ em khi đến tiêm chủng tạo cảm giác thoải mái và tâm lý tốt cho trẻ trước – sau tiêm.
|
thucuc
| 985
|
Bí quyết để vết mổ sau sinh nhanh lành, không sẹo
Làm mẹ là thiên chức của người phụ nữ. Tuy nhiên sau mỗi lần sinh nở, vết mổ đẻ khiến nhiều chị em tự ti vì dễ để lại sẹo to, mất thẩm mỹ. Đừng lo lắng! Hãy cùng tham khảo những bí quyết giúp vết mổ sau sinh nhanh lành và hạn chế để lại sẹo lồi.
1. Vệ sinh vết mổ đẻ đúng cách
Hiện nay, vết mổ đẻ thường được các bác sỹ sản khoa khâu thẩm mỹ bằng chỉ tiêu hoặc chỉ rút sau 5-7 ngày.Vệ sinh vết mổ như thế nào quyết định trực tiếp đến việc vết sẹo có nhanh liền hay không, có để lại sẹo lớn hay không.Trong những ngày đầu tiên sau mổ đẻ, các mẹ sẽ được các nhân viên y tế chăm sóc và vệ sinh vết mổ đẻ để vết mổ tránh khỏi nhiễm trùng và biến chứng. Thời gian này, sản phụ cần giữ gìn vệ sinh cho vết mổ, không tự tháo băng, không làm ướt băng gạc...Thời gian 48 tiếng sau mổ, nhân viên y tế sẽ tháo gỡ băng, vệ sinh và đánh giá vết mổ. Nếu vết mổ khô, không có biểu hiện sưng đau hay chảy dịch thì sẽ để hở hoàn toàn vết mổ không cần băng kín. Lúc này sản phụ cần chú ý không để da vùng vết mổ và xung quanh bị vấy bẩn. Sản phụ có thể tắm bằng nước sạch sau đó dùng gạc để thấm khô vùng vết mổ một cách nhẹ nhàng. Bệnh nhân sẽ lưu viện 4-5 ngày sau mổ. Thời gian sau khi xuất viện về nhà, bệnh nhân có thể tắm bình thường bằng xà phòng tắm, sau đó dùng khăn sạch để thấm khô vùng vết mổ. Tránh sờ tay nhiều lần vào vết mổ, tránh gãi nếu da vết mổ có phản ứng ngứa.
Vệ sinh vết mổ đẻ đúng cách
2. Vận động điều độ giúp vết mổ đẻ nhanh lành
Hiện nay các sản phụ được khuyến cáo là nên vận động sớm sau mổ để tăng lưu thông toàn hoàn giúp vết mổ nhanh liền và chống dính ruột. Tại bệnh viện, sản phụ sẽ được hướng dẫn vận động từ từ tại giường trong ngày đầu sau mổ, sau đó ngồi dậy, ra khỏi giường khi ống sonde tiểu được rút để đi vào nhà vệ sinh. Qua ngày thứ 3, sản phụ sẽ tập vận động đi lại quanh phòng và sinh hoạt gần như bình thường.Vận động sau mỗ sẽ gặp phải tình trạng đau. Vì vậy phác đồ giảm đau sau mổ của các bác sỹ là rất quan trọng.Hết thời gian hậu sản, từ 4 - 6 tuần, sản phụ hồi phục sức khỏe và tham gia các bài tập thể dục trở lại bình thường.
3. Đi khám nếu vết mổ khi có dấu hiệu bất thường
Rất nhiều trường hợp vết mổ bị cứng, ấn tay thấy đau. Tuy nhiên, mẹ không cần lo lắng, đó chỉ là do chỉ khâu chưa tiêu hết. Chỉ khi vết mổ có các dấu hiệu bất thường, các mẹ sinh mổ mới cần đi khám bác sĩ. Dưới đây là một số dấu hiệu cần lưu ý đối với vết mổ đẻ, sản phụ cần tới bệnh viện để được kiểm tra. Sản phụ bị đau bụng dữ dội, đi tiểu khó, cảm giác buốt, rát.Vết mổ bị sưng, vùng da xung quanh vết mổ bị đỏ.Sốt cao trên 38 độ C.Vết mổ có dịch và mủ, mùi hôi hoặc chảy máu.Âm đạo có dịch và có mùi lạ.Nếu có một hay một vài các dấu hiệu như trên, sản phụ cần được bác sĩ kiểm tra. Vết mổ bị nhiễm trùng có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như bục vết mổ, nhiễm trùng máu hoặc gây hoại tử bên trong...
4. Chế độ ăn uống hợp lý
Chế độ ăn uống có vai trò quan trọng giúp sản phụ sớm phục hồi sức khỏe cũng như có nhiều sữa cho con bú. Cần đảm bảo đủ các chất dinh dưỡng, cân đối giữa các nhóm thực phẩm, ăn chín, uống sôi. Lượng thức ăn nên vừa phải, không nên ăn quá no.Các nhóm thức ăn mẹ sau sinh nên bổ sung vào chế độ hàng ngày. Các thực phẩm giàu đạm, giàu sắt như thịt lợn, thịt bò, thịt gà, cá, tôm... giúp vết mổ nhanh lành, chống thiếu máu do thiếu sắt.Tăng cường rau xanh và trái cây để phòng chống táo bón và bổ sung vitamin và khoáng chất nhằm tăng sức đề kháng.Bổ sung sữa, các chế phẩm từ sữa vào thực đơn hàng ngày giúp tăng hàm lượng canxi cung cấp cho cơ thể cả mẹ và bé.Uống nhiều nước.Một số món ăn lợi sữa như cháo, móng giò hầm, chân chó hầm, rau ngót, đu đủ chín... mẹ có thể luân phiên bổ sung vào thực đơn hàng ngày để cung cấp đủ sữa cho bé bú.
Thực đơn cân bằng các chất dinh dưỡng
5. Chăm sóc vùng sẹo bằng cách dưỡng da
Thoa kem dưỡng da chống sẹo theo chỉ định của bác sĩ:Tùy theo cơ địa, hiện trạng của vết mổ mà bác sĩ sẽ kê đơn kem dưỡng da kèm theo thuốc bôi để giúp vết mổ mau lành, tránh sẹo lồi.Không nên thoa kem bằng tay mà nên dung tăm bông sạch để bôi kem lên vùng da vết mổ.Chăm sóc vết mổ tốt nhằm phục hồi sớm vết mổ và hạn chế mức độ sẹo lồi tùy theo cơ địa của mỗi sản phụ.
Hướng dẫn chăm sóc vết mổ đẻ tại nhà
Công nghệ Plasma lạnh giúp nhanh liền vết thương sau sinh đẻ
|
vinmec
| 963
|
Chia sẻ kinh nghiệm đi khám thai lần đầu cho chị em phụ nữ
Khi mang bầu, chị em phụ nữ cần đi khám định kỳ để theo dõi sự phát triển của thai nhi, đặc biệt là trong những tháng đầu thai kỳ. Vậy khi nào chị em nên đi khám thai lần đầu, buổi khám này cho biết những thông tin gì? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về chủ đề này.
1. Thời điểm bạn nên đi khám thai lần đầu
Nhiều chị em thắc mắc: khi nào chúng ta nên đi khám thai lần đầu? Thông thường, người phụ nữ nên chủ động đi khám thai nếu bị chậm kinh khoảng 1 - 2 tuần so với kỳ kinh bình thường. Ngoài ra, chị em sẽ có thể dựa vào một số biểu hiện đặc trưng khác để dự báo mình có thai hay không, ví dụ như ốm nghén và ra máu âm đạo,... Trước khi đi khám thai, chúng ta có thể thử thai tại nhà bằng que thử thai.
Lựa chọn thời điểm thích hợp đi khám thai giúp bác sĩ xác định chính xác các vấn đề như: thai làm tổ ở bên trong hay bên ngoài tử cung, đặc điểm phát triển của túi thai, bạn đang mang đơn thai hay đa thai.2. Buổi khám thai lần đầu diễn ra như thế nào?
Với các chị em mang thai lần đầu tiên sẽ không khỏi lo lắng khi đi khám thai. Chị em có thể tìm hiểu trước về quy trình khám thai lần đầu để có sự chuẩn bị tốt nhất. Thông thường, buổi khám thai đầu sẽ gồm 5 - 6 bước sau:Trước khi thăm khám, bác sĩ sẽ trao đổi với người phụ nữ để nắm được tình hình sức khỏe, tiền sử mắc bệnh (nếu có) để có kế hoạch theo dõi, chăm sóc phù hợp cho mẹ bầu. Một số thông tin bác sĩ sẽ trao đổi đó là:Tiền sử mắc bệnh (bao gồm bệnh cấp và mạn tính). Thuốc bạn đang dùng. Một số thủ thuật hoặc phẫu thuật người phụ nữ đã từng thực hiện. Tiền sử dị ứng. Đã mang thai lần nào chưa, có mắc bệnh lý sinh sản không. Chế độ sinh hoạt, ăn uống thường ngày. Chị em phụ nữ nên chia sẻ cởi mở với bác sĩ những thông tin trên, từ đó bác sĩ sẽ có cái nhìn tổng quan ban đầu về tình trạng sức khỏe của bạn. Đối với phụ nữ đi khám thai lần đầu, bác sĩ thường hỏi thăm hai vấn đề, đó là: ngày cuối của kỳ kinh nguyệt và các triệu chứng nghi mang thai bạn đang gặp phải. Những thông tin này giúp bác sĩ bước đầu xác định tình trạng mang thai của chị em. Khám sức khỏe tổng quát là một bước không thể thiếu mỗi lần chị em đi khám thai, đặc biệt trong lần khám đầu tiên. Ban đầu, chị em sẽ được đo các chỉ số cơ thể cơ bản, ví dụ như: cân nặng, chiều cao và chỉ số huyết áp. Những chỉ số này sẽ được theo dõi và so sánh trong những lần khám thai tiếp theo để đánh giá tình hình sức khỏe của mẹ bầu. Ngoài ra, nếu chị em có tiền sử mắc các bệnh hoặc có vấn đề về sức khỏe như: tim mạch, hô hấp, nội tiết,... sẽ được bác sĩ chỉ định khám chuyên khoa sâu. Trong buổi khám thai lần đầu, người phụ nữ có thể được hướng dẫn thực hiện các xét nghiệm sau: xét nghiệm máu, nước tiểu, kiểm tra nồng độ hormone h
CG tùy từng trường hợp.
Để xác định xem thai đã làm tổ chính xác trong buồng tử cung hay chưa, bác sĩ thực hiện kỹ thuật siêu âm. Ngoài ra, kết quả siêu âm còn cho biết tuổi thai nhi, dựa vào đó bác sĩ sẽ đoán được thời điểm dự sinh, thai phát triển có bình thường không, từ đó xây dựng lịch khám phù hợp cho từng mẹ bầu.3. Gợi ý địa chỉ khám thai dành cho chị em
|
medlatec
| 699
|
Bí quyết cải thiện bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là tình trạng viêm mạn tính đường thở do tiếp xúc các yếu tố độc hại từ ngoài môi trường đứng đầu là thuốc lá, bụi khói, ô nhiễm môi trường…Để cải thiện bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính người bệnh cần áp dụng các bí quyết sau.
1. Ngừng hút thuốc
Hút thuốc lá không những là nguyên nhân số một của tắc nghẽn phổi mạn tính mà còn là căn nguyên của nhiều bệnh lý đường hô hấp khác như viêm phế quản mạn tính và khí phế thũng, ung thư phổi. Vì thế bạn cần từ bỏ thuốc lá.
Ngừng thuốc lá là biện pháp hữu hiệu giúp kiểm soát và cải thiện sớm bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Nếu cai thuốc lá quá khó với bạn, bác sĩ có thể đưa ra liệu pháp thay thế nicotine (chất có trong thuốc lá) để giúp bạn dần dần từ bỏ thuốc lá. Sản phẩm bao gồm kẹo cao su, thuốc hít. Những người bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nên tránh tất cả các chất kích thích hít vào, tránh ô nhiễm không khí, bụi hoặc khói từ lò sưởi đốt củi…
2. Chống nhiễm khuẩn
Những người bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có nguy cơ cao với các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp. Nhiễm trùng đường hô hấp thường có thể phòng tránh được bằng việc vệ sinh cá nhân tốt. Tránh tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, tránh những nguồn lây nhiễm, những người có dấu hiệu của cảm lạnh hoặc cúm.
Để phòng nhiễm khuẩn đường hô hấp, bạn có thể tiêm vắc xin phòng ngừa cúm hàng năm.
3. Dinh dưỡng khoa học
Người bệnh cần bổ sung nhiều loại dinh dưỡng để đảm bảo cơ thể nhận được các chất dinh dưỡng thiết yếu.
Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cho cơ thể và tăng cường hệ thống miễn dịch. Đôi khi, những người bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng không nhận được dinh dưỡng hợp lý cần thiết để duy trì sức khỏe. Các chuyên gia sức khỏe khuyên nên ăn nhiều bữa, mỗi bữa ăn với số lượng ít nhưng nhiều năng lượng.
Ngoài ra người bệnh cần bổ sung nhiều loại dinh dưỡng khác ngoài thức ăn để đảm bảo cơ thể nhận được các chất dinh dưỡng thiết yếu. Cố gắng ăn một chế độ ăn nhiều trái cây, rau, cá, dầu ô liu và các loại hạt. Cắt giảm bớt thịt đỏ, đường và thực phẩm chế biến.
4. Giữ tinh thần luôn vui vẻ
Những người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đôi khi rất lo lắng, căng thẳng thậm chí là trầm cảm. Vì thế trong khi điều trị bệnh, bạn hãy cố gắng giữ tinh thần vui vẻ, cởi mở với bạn bè và gia đình về tâm trạng của bạn.
5. Vận động thể dục thể thao
Người bệnh cần duy trì chế độ vận động hợp lý sẽ giúp tăng cường sức đề kháng, chống lại mầm bệnh
Áp dụng các bài tập thể dục thể thao trong khi bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính để tăng cường sức khỏe. Tập luyện thể chất có thể cải thiện khả năng chịu đựng các đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cũng cải thiện chất lượng cuộc sống của người mắc. Nó cũng có thể giúp cải thiện tình trạng khó thở của bạn.
Mặc dù bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính không thể điều trị khỏi hoàn toàn nhưng có thể kiểm soát và cải thiện bằng việc áp dụng các bí quyết vừa nêu trên.
Bên cạnh đó, người bệnh cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe, theo dõi tình trạng bệnh, tái khám định kỳ, tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ. Có như vậy mới giúp kiểm soát tốt bệnh, ngăn ngừa nguy cơ bệnh tiến triển hoặc tái phát lại.
|
thucuc
| 677
|
Một người khỏe mạnh có nguy cơ mắc 12% ung thư vú
Bệnh ung thư vú nếu được phát hiện sớm tỷ lệ chữa khỏi rất cao, kéo dài được thời gian sống, giảm chi phí cho việc điều trị.
Ung thư vú (UTV) là loại ung thư đứng hàng đầu trong các loại ung thư ở phụ nữ. Tại Mỹ năm 2007 có 202.964 phụ nữ được chẩn đoán là ung thư vú và 40.598 phụ nữ ở Mỹ chết vì căn bệnh này.
Một người phụ nữ khỏe mạnh có nguy cơ 12% mắc UTV trong suốt cuộc đời, thực tế là cứ 8 người phụ nữ khỏe mạnh sẽ có một người mắc UTV trong suốt cuộc đời.
Tại Việt Nam, UTV cũng là căn bệnh đứng hàng đầu trong những loại ung thư
của phụ nữ. Tại Hà Nội tỉ lệ này là 29,7/100.000 dân, ở TP HCM là 19,1/ 100.000 dân. Có khoảng 80% các trường hợp UTV phát hiện được là giai đoạn II- III. Ở giai đoạn II- IIIA khối ung thư chưa xâm nhiễm và còn chỉ định mổ được.
Bệnh UTV nếu được phát hiện sớm tỷ lệ chữa khỏi rất cao, điều này sẽ giúp bạn kéo dài được thời gian sống, giảm chi phí kinh tế cho việc điều trị.
Tháng 4/2009, câu lạc bộ bệnh nhân UTV được thành lập tại Bệnh viện K Hà Nội. Câu lạc bộ là nơi hỗ trợ và cung cấp thông tin cho những người phụ nữ đã mắc bệnh, đang điều trị và người nhà của bệnh nhân có thể tiếp cận những thông tin chính xác do các bác sĩ chuyên khoa thực hiện.
Nhân kỷ niệm tròn 4 năm hoạt động, vào 9h ngày 27/4/2013 câu lạc bộ bệnh nhân UTV sẽ đón tiếp những người mắc bệnh UTV và những người quan tâm đến căn bệnh này đến dự buổi lễ tại Hội trường A Bệnh viện K 43 Quán Sứ -Hà Nội. /.
|
medlatec
| 328
|
Cắt bao quy đầu trẻ em khi nào cần thực hiện?
Khi phát hiện bất thường ở bao quy đầu ở trẻ, nhiều cha mẹ băn khoăn có nên cắt hay không. Vậy cắt bao quy đầu trẻ em khi nào cần thực hiện và cần lưu ý những gì sau phẫu thuật cắt? Cùng tìm hiểu qua những thông tin dưới đây
1. Những tình trạng bất thường ở bao quy đầu của các bé trai
Bao quy đầu là da bao quanh dương vật khi trẻ còn nhỏ. Da bao quy đầu có tác dụng bảo vệ phần quy đầu khỏi những tác động bất lượi từ bên ngoài như các tác nhân bụi bẩn, xâm nhập vi khuẩn, các tác động lực gây xước, tổn thương,….Các nghiên cứu cho thấy ở vùng bao quy đầu có các tế bào miễn dịch Langerhans có chức năng ngăn chặn nhiễm trùng, giảm viêm cho dương vật.Ngoài ra, bao quy đầu còn có tuyến nhờn giúp đầu dương vật được bôi trơn và bảo vệ.
Ở trạng thái bình thường, phần lớn trẻ đều dài và hẹp bao quy đầu lúc nhỏ và thường tự động tụt xuống khi trẻ từ 4 đến 5 tuổi. Tuy nhiên nếu ở độ tuổi này mà bao quy đầu vẫn không thể tụt xuống bình thường chứng tỏ bao quy đầu đang gặp bất thường cần thăm khám và can thiệp y tế. Có hai tình huống bất thường có thể xảy ra ở vùng bao quy đầu là tình trạng hẹp bao quy đầu và dài bao quy đầu ở trẻ. Trong đó:
Minh họa các tình trạng bất thường bao quy đầu có thể gặp
– Tình trạng hẹp bao quy đầu
Bao quy đầu hẹp, gây ép phần quy đầu và dương vật. Quan sát khi trẻ đi tiểu thường tia nước rất nhỏ, trẻ có hiện tượng tiểu són, khó tiểu hoặc thậm chí phải rặn mạnh mới có thể đi tiểu. Sau nhiều lần đi tiểu dễ bị đọng tiểu ở bao quy đầu tạo nên các cục trắng hoặc hay bị viêm nhiễm gây sưng tấy, đỏ.
– Tình trạng nghẹt bao quy đầu
Bao quy đầu bó hẹp và chít nghẹt phần quy đầu khiến khó tiểu, bí tiểu.
– Tình trạng dài bao quy đầu
Bao quy đầu rất dài, phủ kín khiến quy đầu không lộ ra ngoài. Dài bao quy đầu khiến các chất thải khi đi tiểu rất dễ đọng lại phía trong và dần gây nên tình trạng viêm nhiễm.
2. Khi nào nên thực hiện cắt bao quy đầu cho trẻ?
Nhiều cha mẹ băn khoăn khi nào cần cắt bao quy đầu trẻ em
Khi bao quy đầu của trẻ xuất hiện những bất thường ở da quy đầu và các biện pháp khác không phát huy hiệu quả thì cắt bao quy đầu là biện pháp được áp dụng cuối cùng.
Với trường hợp cắt bao quy đầu trẻ em được thực hiện khi:
– Bao quy đầu bao trùm toàn bộ phần dương vật và không thể lộn lớp da một cách tự nhiên ngay cả khi cương cứng cũng như ở trạng thái bình thường.
– Hẹp bao quy đầu sinh lý từ nhỏ. Khi trẻ lớn hơn tình trạng hẹp không được cải thiện gây nên tình trạng đi tiểu khó, viêm quy đầu thường xuyên.
– Bao quy đầu bị nghẹt, quá nhỏ hoặc dính trực tiếp với đầu dương vật khiến máu không thể lưu thông tốt tại vùng quy đầu. Thông thường tình trạng này thường xảy ra khi cha mẹ đã tác động nong bao quy đầu cho trẻ nhưng không thành công.
Khi trẻ có một trong những biểu hiện trên, cha mẹ cần chủ động đưa trẻ đi thăm khám tại các địa chỉ y khoa uy tín để can thiệp sớm bởi nếu kéo dài sẽ dẫn đến những biến chứng, bệnh lý nam khoa ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng sinh dục sau này của trẻ như: tình trạng xuất tinh sớm, dương vật bị viêm, nhiễm trùng, viêm niệu đạo và thậm chí là ung thư dương vật.
Bên cạnh các trường hợp cần cắt bao quy đầu thì một số trường hợp sau đây không nên cắt:
– Trẻ quá nhỏ, dưới 1 tuổi.
– Có biểu hiện lỗ tiểu đóng thấp.
– Dương vật bị dị dạng như vùi dương vật, nhỏ dương vật hay cong dương vật,.. mà chưa được điều trị.
– Chưa từng thử các biện pháp điều trị không xâm lấn hoặc có lỗ tiểu đóng thấp.
3. Những lợi ích cho trẻ khi thực hiện cắt bao quy đầu
Bên cạnh những lợi ích ngăn ngừa bệnh lý tương lai cho trẻ thì khi cắt bao quy đầu còn mang lại những lợi ích như:
– Giúp việc vệ sinh vùng kín được dễ dàng hơn do phần da thừa ở quy đầu được loại bỏ. Từ đó giúp hạn chế tối đa những tấn công của sinh vật và vi sinh vật, giảm thiểu viêm nhiễm do khu vực quy đầu và dương vật luôn được giữ gìn khô thoáng.
– Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống sau này, điển hình trong vấn đề sinh hoạt tình dục bởi giúp dương vật có thể phát triển bình thường và không còn đau rát, nghẹt khi quan hệ tình dục..
– Tránh hoại tử dương vật, tránh teo dương vật, giảm nguy cơ vô sinh và ngăn ngừa chứng ung thư dương vật.
4. Thực hiện cắt bao quy đầu trẻ em như thế nào?
Mô tả quá trình cắt bao quy đầu cho trẻ
Để thực hiện cắt bao quy đầu ở trẻ, trước hết hãy lựa chọn một địa chỉ y tế uy tín, đảm bảo đầy đủ yêu cầu về chất lượng chuyên môn bác sĩ, trang thiết bị và yếu tố vô khuẩn để thực hiện cho trẻ.
Quá trình cắt bao quy đầu về cơ bản sẽ diễn ra theo quy trình:
Bước 1: Thăm khám và chẩn đoán mức độ bất thường của bao quy đầu. Nếu có thể can thiệp bằng các giải pháp không xâm lẫn, bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn. Ngược lại, trong trường hợp cần cắt bao quy đầu, bác sĩ cũng sẽ giải thích cho cha mẹ để hiểu rõ tình trạng của trẻ.
Bước 2: Thực hiện cắt bao quy đầu: Quá trình cắt được thực hiện nhanh chóng và không quá phức tạp. Tuy nhiên ở trẻ da bao quy đầu rất mỏng và quy đầu cũng rất dễ bị tổn thương, chính vì vậy đòi hỏi bác sĩ phải thực hiện một cách chính xác, nhất là trong các trường hợp có dấu hiệu dính quy đầu.
Bước 3: Chăm sóc sau cắt
Sau cắt bao quy đầu, bác sĩ sẽ vệ sinh sạch sẽ và kê thuốc chống nhiễm trùng. Đồng thời những lưu ý về chăm sóc cũng được đưa ra và cha mẹ cần ghi nhớ lời dặn cũng như lịch tái khám cho bé.
5. Chăm sóc trẻ sau cắt bao quy đầu
Chăm sóc sau tiểu phẫu cắt bao quy đầu trẻ em đúng cách hết sức quan trọng để tránh nhiễm trùng cho trẻ. Cha mẹ trong quá trình chăm sóc trẻ cần lưu ý:
– Tuân theo chỉ định và phác đồ điều trị của bác sĩ, bao gồm việc uống thuốc chống nhiễm trùng, vệ sinh vết thương và thực hiện tái khám theo lịch đã hẹn.
– Lựa chọn trang phục rộng rãi, dễ thấm mồ hôi và thoáng mát cho trẻ để hạn chế tối đa cọ xước gây tổn thương vùng quy đầu.
– Tránh tắm bồn cho trẻ, thay vào đó khi vệ sinh nên sử dụng vòi hoa sen và lau nhẹ nhàng khu vực xung quanh bao quy đầu, vùng bao quy đầu cần giữ khô ráo, vệ sinh bằng dung dịch theo chỉ định của bác sĩ.
– Cho trẻ nghỉ ngơi nhiều hơn, tránh chạy nhảy hoặc vận động mạnh cho đến khi vết thương phục hồi hoàn toàn.
– Duy trì chế độ ăn uống đủ chất, tránh chất kích thích như các loại nước tăng lực, bia, tránh khói thuốc lá.
Trên đây là một số vấn đề về cắt bao quy đầu trẻ em. Hi vọng với những thông tin này, cha mẹ sẽ hiểu rõ hơn về những nguy cơ khi trẻ hẹp, dài bao quy đầu và những lợi ích khi cắt bao quy đầu và những lưu ý để chăm trẻ đúng cách.
|
thucuc
| 1,453
|
Tiền sản giật: triệu chứng nhận diện và biến chứng cần thận trọng
Tiền sản giật là tình trạng bệnh lý bất cứ thai phụ nào cũng cần đề phòng. Biết được những triệu chứng và biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra sẽ giúp mẹ bầu thấy được tầm quan trọng của việc đề phòng, phát hiện, điều trị kịp thời hội chứng này.
1. Nhận diện triệu chứng tiền sản giật
1.1. Tiền sản giật là bệnh gì?
Tiền sản giật là một hội chứng bệnh lý của thai kỳ có đặc trưng là huyết áp cao và dư thừa protein niệu sau tuần thứ 20 của thai kỳ. Thông thường, tiền sản giật chỉ làm tăng huyết áp mức độ nhẹ nhưng khi không được điều trị có thể gây nên biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi.
Tiền sản giật là giai đoạn trước của sản giật. Tùy mức độ nặng nhẹ mà giai đoạn sản giật có thể kéo dài với khoảng thời gian khác nhau: thoáng qua hoặc trong vài giờ, vài ngày và vài tuần.
1.2. Triệu chứng tiền sản giật
Các trường hợp bị tiền sản giật thường đột ngột, sau tuần thứ 20 của thai kỳ, mức độ từ nhẹ đến nặng. Nếu trước khi mang thai chỉ số huyết áp bình thường thì triệu chứng tiền sản giật thường gặp là:
- Chỉ số huyết áp thu được sau 2 lần đo, tối thiểu 6 giờ nhưng không cách xa nhau quá 7 ngày là: huyết áp tối đa ≥ 140mm
Hg và/ hoặc huyết áp tối thiểu ≥ 90mm
Hg.
- Thừa protein trong nước tiểu.
- Bị đau đầu nặng.
- Thị giác bị thay đổi gồm: mờ mắt, giảm thị lực tạm thời hoặc nhạy cảm với ánh sáng.
- Hay bị đau bụng trên, phổ biến nhất là đau phía dưới xương sườn bên phải.
- Có cảm giác buồn nôn, bị nôn.
- Lượng nước tiểu giảm.
- Hay bị chóng mặt.
- Bỗng nhiên bị tăng cân bất thường (> 0,9 kg/tuần).
- Bị sưng, phù, nhiều nhất là ở tay và mặt. Cần lưu ý rằng đây không phải là triệu chứng tiền sản giật đáng tin vì nhiều thai phụ bình thường vẫn gặp hiện tượng này.
Khuyến cáo: nếu thai phụ bị mờ mắt, đau đầu nặng, đau bụng nghiêm trọng, buồn nôn,... thì cần gặp bác sĩ ngay để khám, chẩn đoán tiền sản giật và có phương án xử trí kịp thời.
2. Biến chứng nguy hiểm do tiền sản giật gây ra
Có không ít phụ nữ lần đầu mang thai không biết biến chứng của tiền sản giật là gì nên chưa hiểu được mức độ nguy hiểm của bệnh. Thai phụ có những triệu chứng tiền sản giật cần được chẩn đoán và điều trị ngay để tránh các biến chứng sau:
2.1. Tốc độ tăng trưởng của thai nhi chậm
Sự xuất hiện của tiền sản giật làm ảnh hưởng đến các động mạch đưa máu tới nhau thai, làm cho nhau thai không được cung cấp đủ lượng máu cần thiết nên thai nhi bị thiếu chất dinh dưỡng, máu và oxy. Vì thế quá trình tăng trưởng của thai nhi có mẹ bị tiền sản giật sẽ chậm hơn so với bình thường, tăng nguy cơ thai chậm phát triển trong tử cung, thai nhẹ cân, suy dinh dưỡng bào thai.
2.2. Sinh non
Thai phụ bị tiền sản giật nghiêm trọng có thể sẽ được bác sĩ chỉ định sinh sớm để tránh nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Trẻ sinh non do mẹ bị tiền sản giật có nguy cơ bị các vấn đề về hệ hô hấp, miễn dịch, tổn thương các cơ quan khác.
Đây chính là lý do khiến cho thai phụ bị tiền sản giật cần khám thường xuyên để xác định thời điểm vượt cạn tốt nhất.
2.3. Bong rau non
Đây là hiện tượng nhau thai tách khỏi thành trong tử cung trước thời điểm sinh nở. Nguy cơ vỡ nhau thai ở thai phụ bị tiền sản giật tương đối cao. Vỡ nhau thai có thể khiến thai phụ bị xuất huyết nặng, nguy hiểm đến tính mạng của cả hai mẹ con.
2.4. Sản giật
Tiền sản giật không được kiểm soát tốt sẽ gây sản giật - nguy cơ hàng đầu dẫn đến tử vong ở cả thai nhi và thai phụ. Những trường hợp có dấu hiệu sản giật như bất tỉnh, đau bụng, động kinh, bác sĩ sẽ can thiệp ngay dù ở bất cứ tuần thai nào.
2.5. Hội chứng HELLP
HELLP là tình trạng tế bào hồng cầu bị phá hủy gây tan máu, tiểu cầu thấp và men gan cao. Có thể xem đây là một biến chứng tiền sản giật nghiêm trọng vì nó đe dọa trực tiếp đến sự sống của cả hai mẹ con.
Triệu chứng thường gặp ở mẹ bầu bị HELLP gồm: buồn nôn, nôn, đau bụng trên phía bên phải, đau đầu. Đáng chú nhất của hội chứng này là có thể làm cho một số hệ thống cơ quan trong cơ thể mẹ bị tổn thương nghiêm trọng.
2.6. Các cơ quan bị tổn thương
Thai phụ có thể bị tổn thương nhiều hệ cơ quan như: gan, thận, phổi, mắt, tim,... khi bị tiền sản giật. Ngoài ra, thai phụ cũng có thể bị chấn thương não, đột quỵ. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của bệnh mà mức độ tổn thương này sẽ có sự khác nhau.
2.7. Bệnh lý tim mạch
Nếu trong giai đoạn thai kỳ, phụ nữ bị tiền sản giật thì trong tương lai họ cũng có nguy cơ cao với bệnh lý tim mạch. Trường hợp bị sinh non hay gặp tiền sản giật trong nhiều lần mang thai thì nguy cơ càng lớn.
3. Một số điều lưu ý
Có thể phát hiện nguy cơ tiền sản giật và dự phòng từ rất sớm ở mốc mang thai từ 11 - 13 tuần 6 ngày. Vì thế, để dự phòng tiền sản giật, việc cần làm của mỗi thai phụ là không bỏ qua bất cứ mốc khám thai nào. Thông qua các lần khám thai, với chỉ số huyết áp được kiểm tra định kỳ và xét nghiệm protein niệu, bác sĩ sẽ theo dõi và chẩn đoán tiền sản giật.
|
medlatec
| 1,045
|
Bị áp xe vú kiêng ăn gì, nên ăn gì để nhanh hồi phục?
Sức khỏe con người phụ thuộc rất lớn vào chế độ ăn uống hàng ngày, đặc biệt là khi con người có bệnh. Đối với một số căn bệnh như áp xe vú, việc áp dụng chế độ dinh dưỡng khoa học sẽ giúp người bệnh tăng khả năng phục hồi và giảm các cơn đau. Thông tin dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc cho các bạn khi bị áp xe vú kiêng ăn gì và nên ăn gì tốt cho sức khỏe?
Áp xe vú là tình trạng sưng viêm, có mủ ở vú do vi khuẩn gây ra.
1. Áp xe vú là bệnh gì?
Áp xe vú là một dạng nhiễm trùng dẫn đến tình trạng sưng viêm, có mủ ở vú do vi khuẩn gây ra. Đây là căn bệnh thường gặp ở những bà mẹ đang cho con bú. Triệu chứng thường thấy là vú sưng đỏ, sữa có lẫn mủ vàng, bệnh nhân có thể sốt cao,… Có thể nói, áp xe vú được xem là một căn bệnh nguy hiểm. Ở giai đoạn đầu, căn bệnh khiến cơ thể mệt mỏi, đau nhức vùng bả vai và cánh tay. Đến khi chuyển qua giai đoạn tạo thành áp xe, toàn thân sẽ phải chịu những tác động nặng nề như mệt mỏi, chán ăn, vùng da trong ổ áp xe nóng và căng tức, sữa có thể lẫn mủ và có mùi hôi tanh.
Áp xe vú nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ biến chứng thành áp xe vú tái phát, áp xe vú tự vỡ hoặc áp xe vú hoại tử gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản của phụ nữ. Điều trị áp xe vú hiện nay ngoài sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, thì nghỉ ngơi và ăn những thức ăn mềm dễ tiêu hóa, kiêng các thực phẩm có hại cũng giúp ích khá nhiều trong việc phục hồi sức khỏe.
Áp xe vú kiêng ăn gì là câu hỏi mà nhiều chị em quan tâm. Một trong những thực phẩm đầu bảng nên hạn chế sử dụng trong chế độ hàng ngày phải kể đến là thức ăn nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh.
2. Áp xe vú kiêng ăn gì?
Một số nhóm thức ăn mà người bệnh nên kiêng để hạn chế áp xe vú càng nặng hơn. Các thực phẩm này nhìn chung không tốt cho bệnh nhân áp xe vú và người bệnh hoàn toàn có thể hạn chế trong chế độ ăn hàng ngày.
2.1. Nhóm thực phẩm nhiều dầu mỡ
Thực tế, thực phẩm nhiều dầu mỡ chứa lượng chất béo cao và khiến tình trạng viêm nhiễm trở nên trầm trọng hơn. Một số loại thực phẩm mà người bị áp xe vú nên kiêng như:
2.2. Nhóm thực phẩm chứa nhiều đường
Các thực phẩm quá nhiều đường không nên lạm dụng, nhất là trường hợp đang bị áp xe vú. Lượng đường được nạp vào cơ thể quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của toàn bộ cơ thể dẫn đến quá trình phục hồi của bệnh nhân áp xe vú chậm hơn. Thậm chí nếu sử dụng thực phẩm chứa đường trong thời gian dài còn làm tình trạng áp xe vú trở nên nặng nề hơn, dễ tái phát nhiều lần và nguy cơ hình thành khối u ở vú. Một số sản phẩm nên kiêng như bánh kẹo ngọt, siro,…
2.3. Thực phẩm đóng hộp, thực phẩm chế biến sẵn
Ăn quá nhiều thực phẩm chế biến sẵn sẽ tích tụ độc tố trong cơ thể khiến các tế bào suy yếu, ảnh hưởng khả năng miễn dịch chống lại các loại vi khuẩn gây hại. Ngoài ra, khi ăn quá nhiều đồ hộp, đồ đóng gói còn chứa hàm lượng muối cao, các chất bảo quản thực phẩm không tốt cho những người bị áp xe vú.
Chị em bị áp xe vú nên bổ sung nhiều rau xanh, hoa quả tươi.
3. Áp xe vú nên ăn gì để nhanh hồi phục?
Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc, việc nên bổ sung các dưỡng chất cần thiết, đặc biệt là thực phẩm mềm, dễ tiêu hóa sẽ giúp ích cho người bị áp xe vú điều trị phục hồi sức khỏe.
3.1. Các loại rau xanh, hoa quả tươi
Hầu hết rau xanh đều chứa chất xơ, giàu vitamin, là cách dễ dàng nhất tăng cường sức đề kháng và chống lại mọi bệnh tật. Những bệnh nhân bị áp xe vú nên thường xuyên ăn rau xanh và các loại hoa quả tươi không chất bảo quản để giúp cơ thể bổ sung vitamin và muối khoáng. Đặc biệt các loại rau họ cải chứa một lượng lớn chất phytoestrogen có tác dụng trong việc giảm sưng, giảm viêm và ngăn ngừa nhiễm trùng vô cùng hiệu quả.
3.2. Các loại thực phẩm giàu omega 3
Omega 3 gồm 3 loại chủ yếu là EPA, DHA, DPA, nhìn chung mang lại những lợi ích tốt cho sức khỏe, ngăn ngừa nhiều bệnh lý. Đối với bệnh nhân áp xe vú, việc bổ sung omega 3 trong thực phẩm kết hợp với thuốc điều trị sẽ giúp giảm tình trạng sưng viêm và có mủ. Omega 3 có thể tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm khác nhau như các loại cá (cá hồi, cá thu, cá trích, cá hồi hồ, cá mòi, cá cơm, cá ngừ), các loại dầu thực vật, hạt lanh, quả óc chó và các loại rau có màu xanh đậm như cải bó xôi.
3.3. Các loại ngũ cốc nguyên hạt
Một trong những loại thực phẩm mà người bị áp xe vú được khuyên dùng là các loại ngũ cốc nguyên hạt. Bởi trong các loại ngũ cốc này tồn tại một số chất dinh dưỡng quan trọng như chất xơ, chất chống oxy hóa, vitamin,… rất tốt cho những bệnh nhân mắc các căn bệnh viêm. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng, người có chế độ ăn uống bằng các sản phẩm ngũ cốc nguyên chất thường sẽ giúp các triệu chứng viêm nhiễm suy giảm.
3.4. Thực phẩm chứa nhiều chất sắt
Áp xe vú là căn bệnh thường gặp ở các bà mẹ cho con bú. Để cơ thể khỏe mạnh, không ảnh hưởng đến cả mẹ và bé thì phụ nữ nên lưu ý bổ sung các sản phẩm có chứa sắt. Các loại thực phẩm phổ biến như thịt đỏ, bông cải xanh, các loại đậu, socola đen, gan động vật,…
|
thucuc
| 1,126
|
Công dụng thuốc Nebamin
Thuốc Nebamin có chứa thành phần Thiamin mononitrat 50mg, Pyridoxin hydroclorid 250 mg và Cyanocobalamin 250 mcg. Thuốc có tác dụng điều trị các trường hợp thiếu vitamin nhóm B, đau đầu, trẻ bị suy nhược, chậm lớn và bệnh zona.
1. Tác dụng của thuốc Nebamin là gì?
1.1. Nebamin là thuốc gì?Nebamin thuộc nhóm khoáng chất và vitamin. Thuốc có số đăng ký SĐK:VNA-2468-04. Do Công ty cổ phần dược phẩm TW25 - VIỆT NAM sản xuất.Được bào chế dạng: Viên bao đường;Đóng gói: Hộp có 10 vỉ, hộp có 30 vỉ x 10 viên bao đường mỗi vỉ;Thuốc Nebamin có thành phần chính là vitamin B1, vitamin B6, vitamin B12.1.2. Tác dụng của thuốc Nebamin. Thuốc Nebamin được chỉ định để:Điều trị các trường hợp thiếu vitamin nhóm B, đau đầu và trẻ em suy nhược chậm lớn.Điều trị trong trường hợp bị bất ổn về hệ thần kinh như: Đau dây thần kinh, hoặc viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, bệnh viêm dây thần kinh do tiểu đường/ rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, hội chứng vai cánh tay, suy nhược thần kinh, đau dây thần kinh tọa và co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương.Bệnh zona.Dự phòng và dùng điều trị chứng buồn nôn/ nôn trong thời kỳ mang thai.Thiếu máu do thiếu vitamin B6 hoặc vitamin B12.Hồi phục và duy trì sức khỏe sau khi bị bệnh hoặc trong thời gian làm việc quá sức hay đối với những người già.Chống chỉ định dùng thuốc Nebamin trong trường hợp:Người quá mẫn với vitamin B1, vitamin B6 và các thành phần khác của thuốc.Người bị u ác tính.Người bệnh có cơ địa dị ứng như (hen và eczema).
2. Cách sử dụng của thuốc Nebamin
2.1. Cách dùng thuốc Nebamin. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn dùng Nebamin đã ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.Nebamin là thuốc có dạng viên, dùng bằng đường uống. Không nên bẻ, hay nghiền nát viên thuốc khi uống.2.2. Liều dùng của thuốc Nebamin. Liều khuyến nghị:Người lớn: Dùng 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày.Trẻ em độ tuổi trên 12 tuổi: Dùng 1 viên x 1 lần/ ngày hoặc theo sự hướng dẫn của Bác sĩ.Xử lý khi quên liều:Trong trường hợp quên liều thuốc Nebamin thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Nebamin đã quên và sử dụng liều mới.Xử trí khi quá liều:Người bệnh dùng vitamin B6 liều cao từ 2 -7g/ ngày (hoặc trên 0,2 g/ ngày trong hơn 2 tháng) sẽ làm tiến triển bệnh thần kinh giác quan với các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân tay. Các triệu chứng này sẽ hồi phục sau khi ngưng sử dụng thuốc sau 6 tháng.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Nebamin
Hiệu quả và tính an toàn khi dùng thuốc Nebamin ở trẻ em chưa được đánh giá.Thai kỳ: Không nên dùng Nebamin cho những phụ nữ đang mang thai, vì có thể gây ra hội chứng lệ thuộc thuốc ở những trẻ sơ sinh.Lúc nuôi con bú: Vitamin B6 có thể làm ức chế sự tiết sữa do ngăn chặn tác động của prolactin. Người bệnh nên cân nhắc trước khi dùng Nebamin, có thể tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Nebamin
Quá trình sử dụng Nebamin, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Vitamin B1: Đôi khi cũng xảy ra phản ứng quá mẫn và một số tác dụng phụ khác như: Có cảm giác ấm áp hơn, cảm giác như kim châm, ngứa, đau, hoặc nổi mày đay, yếu sức, hay đổ mồ hôi, nôn, mất ngủ, nghẹn ở cổ họng, phù mạch, suy hô hấp, chứng xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, bệnh giãn mạch, hạ huyết áp thoáng qua, trụy mạch và tử vong.Vitamin B6: Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài, có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh về thần kinh ngoại vi.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Nebamin và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc Nebamin
Vitamin B1 sẽ làm tăng các tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.Vitamin B6 làm giảm đi hiệu quả của Levodopa. Tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế men Dopa Decarboxylase.Vitamin B6 làm giảm đi hoạt tính của Altretamin và làm giảm nồng độ Phenobarbital hoặc Phenytoin trong huyết thanh.Một số thuốc cũng có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 như: Hydralazin, Isoniazid, Penicillamine và các thuốc tránh thai đường uống.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Nebamin thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Nebamin phù hợp.
6. Cách bảo quản thuốc Nebamin
Thời gian bảo quản thuốc Nebamin là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản thuốc Nebamin ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng hoặc môi trường có tính acid.Để thuốc Nebamin xa tầm với của trẻ nhỏ và những vật nuôi trong gia đình.Trước khi dùng thuốc Nebamin, người bệnh nên xem kỹ hạn dùng của thuốc. Tuyệt đối không được dùng thuốc Nebamin khi đã hết hạn sử dụng được in trên bao bì.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Nebamin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Nebamin là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,006
|
Công dụng thuốc Ridaflex
Ridaflex có thành phần chính Fexofenadine, là thuốc chống dị ứng thế hệ mới - kháng thụ thể histamin H1, được chỉ định trong trường hợp viêm mũi dị ứng, cúm mùa, người bệnh ngứa, nổi mày đay cấp tính, mày đay mãn tính vô căn.
1. Ridaflex là thuốc gì?
Ridaflex có thành phần chính Fexofenadine, là thuốc chống dị ứng thế hệ mới - kháng thụ thể histamin H1, không có tác dụng an thần gây ngủ. Trên động vật thực nghiệm, Ridaflex có tác dụng ức chế sự co phế quản gây nên, do kháng nguyên ở chuột lang nhạy cảm và ức chế sự tiết histamin từ dưỡng bào màng bụng của chuột cống. Thuốc này cũng không vượt qua hàng rào máu-não.Ridaflex được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với hàm lượng mỗi viên 180mg Fexofenadine.
2. Chỉ định sử dụng thuốc Ridaflex
Viêm mũi dị ứng, cúm mùa với mục đích làm giảm triệu chứng.Ngứa, nổi mề đay và mề đay mãn tính vô căn.
3. Cách sử dụng và liều dùng của Ridaflex
3.1. Cách sử dụng thuốc Ridaflex. Thuốc Ridaflex được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, khi uống thuốc cần nuốt trọn viên, không nghiền nát thuốc. Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ thuốc.Để tránh bỏ quên liều, người bệnh nên uống thuốc Ridaflex vào một thời điểm cố định trong ngày.Trước khi sử dụng thuốc, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng.Người bệnh không được tự ý ngưng thuốc hoặc thay đổi liều Ridaflex mà không hỏi ý kiến bác sĩ. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào mới xảy ra trong hoặc sau khi dùng thuốc Ridaflex thì người bệnh cần phải báo ngay cho bác sĩ để xử lý kịp thời.3.2. Liều sử dụng thuốc Ridaflex. Người lớn. Viêm mũi dị ứng: Uống 60mg/ lần x 2 lần/ ngày hoặc uống 180mg/ lần x 1 lần/ ngày.Mày đay mạn tính vô căn: Uống 60mg/ lần x 2 lần/ ngày hoặc uống 180mg/ lần x 1 lần/ ngày.Trẻ em. Viêm mũi dị ứng:Trẻ em > 12 tuổi: Uống 60mg/ lần x 2 lần/ngày hoặc uống 180mg/ lần x 1 lần/ ngày.Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi: Uống 30mg/ lần x 2 lần/ ngày.Mày đay mạn tính vô căn:Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 60mg/ lần x 2 lần/ ngày hoặc uống 180mg/ lần x 1 lần/ ngày.Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi: Uống 30mg/ lần x 2 lần/ ngày.Trẻ em từ 6 tháng tới 2 tuổi: Uống 15mg/ lần x 2 lần/ ngày.Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi bị suy thận: Uống 30mg/ lần x 1 lần/ ngày.Đối tượng khác. Người lớn bị suy thận và người già: Bắt đầu dùng từ liều 60mg uống 1 lần/ ngày, sau đó điều chỉnh liều theo chức năng thận.
4. Chống chỉ định của Ridaflex
Không sử dụng Ridaflex ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay quá mẫn cảm với Fexofenadine hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc Ridaflex, người bệnh có tiền sử dị ứng với nhóm thuốc kháng histamin H1.
5. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Ridaflex
Tác dụng không mong muốn thường gặp là:Hệ thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu.Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.Hệ hô hấp: Dễ bị nhiễm virus (cảm, cúm), dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm xoang.Hệ cơ xương khớp: Đau lưng.Đau bụng trong kỳ kinh nguyệt.Tác dụng không mong muốn ít gặp là:Rối loạn giấc ngủ, ngủ gặp ác mộng.Khô miệng, đau tức bụng.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp là:Phản ứng phản vệ: Nhẹ thì phát ban, mày đay, ngứa, nặng thì có thể phù mạch, tức ngực, khó thở, phù Quincke.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ridaflex
Khi sử dụng thuốc Ridaflex, người bệnh cần lưu ý những thông tin dưới đây:Cần thận trọng và điều chỉnh liều thuốc Ridaflex thích hợp khi dùng cho bệnh nhân có chức năng thận suy giảm và người cao tuổi (trên 65 tuổi) có suy giảm sinh lý chức năng thận.Chưa xác định được độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc Ridaflex ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi.Cần ngừng Ridaflex ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da đối với người bệnh.Cẩn trọng khi sử dụng Ridaflex ở người bệnh vẩy nến vì thuốc làm bệnh nặng lên.Vì nguy cơ quá liều và độc tính (kể cả tử vong) ở trẻ em dưới 2 tuổi khi dùng các chế phẩm chứa thuốc kháng histamin, trong đó có cả Ridaflex, cho nên không sử dụng các chế phẩm này ở trẻ em < 2 tuổi.Tránh sử dụng các chế phẩm kết hợp cố định chứa 180mg Ridaflex và 240mg Pseudoephedrine hydrochloride ở bệnh nhân suy thận vì có thể làm tăng nguy cơ tích tụ Pseudoephedrine.Lưu ý với phụ nữ có thai: Hiện nay do chưa có nghiên cứu đầy đủ về sử dụng Ridaflex trên phụ nữ mang thai, do đó chỉ sử dụng Ridaflex cho phụ nữ mang thai khi có chỉ định của bác sĩ với lợi ích cho mẹ vượt trội hơn so với nguy cơ đối với thai nhi.Lưu ý với phụ nữ cho con bú: Hiện nay chưa rõ thuốc Ridaflex có bài tiết qua sữa hay không, mặc dù chưa thấy tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh khi bà mẹ cho con bú dùng Ridaflex, nhưng vẫn nên tham khảo ý kiến bác sĩ và thận trọng khi dùng Ridaflex cho phụ nữ đang cho con bú.Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc: Ridaflex đã được chứng minh là không có ảnh hưởng đáng kể đến chức năng hệ thần kinh trung ương nên không ảnh hưởng tới đối tượng cần sự tập trung. Tuy nhiên, để xác định những người nhạy cảm có phản ứng quá mẫn với các thành phần của thuốc Ridaflex, cần thận trọng khi dùng thuốc trước khi lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc cần sự tập trung cao.
7. Tương tác của thuốc Ridaflex
Khi sử dụng thuốc Ridaflex, người bệnh cần lưu ý để tránh những tương tác thuốc dưới đây:Erythromycin và Ketoconazol làm tăng nồng độ Ridaflex trong huyết tương nhưng không thay đổi khoảng QT trên điện tâm đồ.Nồng độ Ridaflex có thể bị tăng do các thuốc như Erythromycin, Ketoconazol, Verapamil, các chất ức chế P-glycoprotein.Không dùng đồng thời Ridaflex với các thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi vì sẽ làm giảm hấp thu Ridaflex.Ridaflex có thể làm tăng nồng độ cồn, các chất an thần hệ thần kinh trung ương và chất kháng cholinergic.Ridaflex có thể làm giảm nồng độ các chất ức chế Acetylcholinesterase (ở thần kinh trung ương), Betahistin.Ridaflex có thể bị giảm nồng độ bởi các chất ức chế Acetylcholinesterase (ở thần kinh trung ương), Amphetamin, các chất kháng acid, Rifampin.Nước hoa quả (cam, bưởi, táo) có thể làm giảm đáng kể sinh khả dụng của Ridaflex, do đó tránh dùng Ridaflex với nước hoa quả.Tránh dùng Ridaflex với cồn etylic (rượu) vì sẽ làm tăng nguy cơ an thần (ngủ).Ridaflex có thể làm giảm hiệu quả của Benzyl Penicilloyl polylysine như một tác nhân chẩn đoán.Hiệu quả điều trị của Betahistine, Hyaluronidase có thể giảm khi dùng kết hợp với Ridaflex.Sự bài tiết của Ridaflex có thể được giảm khi kết hợp với Aspartame, Cefotiam, Cefalotin, Tenoxicam. Cefotaxime, Cefdinir, Guanidin.Trên đây là những thông tin về thuốc Ridaflex. Tuy nhiên người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng thuốc Ridaflex để đạt hiệu quả tốt nhất và hạn chế tác dụng phụ không mong muốn. Lưu ý, Ridaflex là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà.
|
vinmec
| 1,349
|
Cách kiểm soát chỉ số tiểu đường ở người già
Với những người cao tuổi thì nguy cơ mắc bệnh tiểu đường ngày càng cao. Việc theo dõi chỉ số đường huyết ở người cao tuổi thường xuyên là việc làm thực sự rất cần thiết giúp phát hiện bệnh, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời cũng như ngăn chặn những biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra cho người bệnh.
1. Bệnh tiểu đường ở người cao tuổi
Tiểu đường hay còn gọi là bệnh đái tháo đường, đây là bệnh lý chuyển hóa, đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu mạn tính, kèm theo các rối loạn chuyển hóa glucid, lipid và protein. Bệnh đái tháo đường không được kiểm soát tốt sẽ làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng cấp và mạn tính.Người cao tuổi mắc tiểu đường thường khá khó trong việc chẩn đoán, vì người bệnh có thể mắc cùng lúc nhiều bệnh hoặc bị suy giảm trí nhớ gây cản trở cho các bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.Trong một cuộc khảo sát gần đây cho thấy, cứ 5 - 6 người trên 60 tuổi sẽ có 1 người được chẩn đoán mắc bệnh đái tháo đường. Điều trị bệnh tiểu đường ở người già trở nên đáng lo ngại là vì đa phần người bệnh đều mắc kèm các bệnh khác như tim mạch, huyết áp, mỡ máu cao...Tùy thuộc vào từng giai đoạn tiến triển của bệnh tiểu đường, các phương pháp điều trị bệnh bằng thuốc và không dùng thuốc, thay đổi lối sống lành mạnh hơn để hạn chế nguy cơ biến chứng nguy hiểm ở người già bị tiểu đường.Một số đặc điểm chung của người cao tuổi khi mắc bệnh tiểu đường:Người cao tuổi với khả năng tiết insulin của tuyến tụy và độ nhạy cảm của insulin với tế bào sẽ càng giảm, dẫn đến lượng đường trong máu càng cao. Vì thế, người cao tuổi bị bệnh tiểu đường thường khó kiểm soát bệnh hơn so với những người trẻ tuổi hơn.Nguy cơ xảy ra các biến chứng tiểu đường ở mắt, thận, tổn thương thần kinh, mạch máu... nhiều hơn.Người cao tuổi thường mắc kết hợp với nhiều bệnh lý khác nhau như mạch, suy gan, suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi...Hoạt động của thận ở người già bị rối loạn nên làm giảm khả năng đào thải đường qua nước tiểu, dẫn đến lượng đường trong máu càng dễ tăng cao hơn.Sức khỏe về thể chất suy yếu nên để có thể kiểm soát đường huyết cần phải điều chỉnh chế độ luyện tập sao cho phù hợp, chưa kể khi tập thể dục người cao tuổi có nguy cơ bị ngã nên hết sức thận trọng.Người cao tuổi mắc bệnh tiểu đường có nguy cơ cao bị hạ đường huyết, mà các dấu hiệu hạ đường huyết ở người già thường không đặc trưng nê rất khó để nhận biết.Việc thay đổi chế độ ăn, thói quen sinh hoạt, lối sống lành mạnh gặp nhiều trở ngại đối với người cao tuổi.Tùy tình trạng sức khỏe của mỗi người bệnh mà có chỉ số đường huyết ổn định phù hợp. Không có một mức chỉ số đường huyết chung áp dụng cho tất cả người cao tuổi mắc tiểu đường.Chính vì những đặc điểm trên mà nguyên tắc điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi cũng có những khác biệt hơn, cụ thể:Tránh nguy cơ hạ đường huyết.Chấp nhận mục tiêu kiểm soát đường huyết ở mức tương đối.Hạn chế xảy ra các biến chứng đái tháo đường và chăm sóc phù hợp.Kiểm tra, theo dõi tình trạng huyết áp, lipid máu đạt mục tiêu.Hạn chế xảy ra tình trạng mất nước, thiếu dinh dưỡng, viêm nhiễm.
2. Cách kiểm soát chỉ số tiểu đường ở người già
Đối với những người cao tuổi mắc tiểu đường thì đường huyết lúc đói nên duy trì ở mức dưới 7.5mmol/l hoặc dưới 8mmol/l.Còn về chỉ số Hb. A1C nên duy trì ở mức 7.5% hoặc thậm chí lên đến 8% cũng vẫn chấp nhận được.Người già bị tiểu đường thường có nguy cơ cao dẫn đến tình trạng mất nước, giảm thị lực và rối loạn tri giác, do đó làm cho bệnh nhân suy yếu và tăng nguy cơ té ngã. Ngoài ra tình trạng hạ đường huyết do sử dụng thuốc điều trị tiểu đường có thể gây hậu quả nghiêm trọng hư ngã gây chấn thương hoặc làm các bệnh lý đi kèm nặng hơn.Do đó mục tiêu kiểm soát chỉ số đường huyết nằm trong giới hạn cho phép thực sự rất quan trọng giúp ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, cần tùy theo tình trạng sức khỏe chung, thời gian sống còn dự kiến của người bệnh để có phác đồ phù hợp.Khi được thăm khám và điều trị, bác sĩ sẽ xác định ngưỡng đường huyết phù hợp cho từng người bệnh. Qua đó sẽ đưa ra hướng dẫn điều trị, cũng như hướng dẫn thực hiện chế độ ăn uống, tập luyện sao cho phù hợp với từng đối tượng.Dưới đây là một số cách giúp kiểm soát chỉ số tiểu đường ở người già bao gồm:Tự theo dõi đường huyết tại nhà bằng máy đo đường huyết cá nhân có lợi giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn, đặc biệt ở bệnh nhân đang dùng thuốc có khả năng gây hạ đường huyết (như insulin, sulfonylurea). Nên kiểm tra lượng đường máu trước bữa ăn và trước khi đi ngủ.Những bệnh nhân chỉ kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn hoặc thuốc không có nguy cơ hạ đường huyết có thể không cần máy đo đường huyết cá nhân tại nhà.Định kỳ đo lường chỉ số Hb. A1c mỗi 3 tháng khi đường huyết của người bệnh chưa được ổn định. Nếu bệnh nhân đạt mục tiêu đường huyết ổn định có thể duy trì đo chỉ số này mỗi 6 tháng.Tất cả các bệnh nhân dùng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin đều phải hướng dẫn tự phát hiện và xử lý hạ đường huyết.Tiết chế ăn uống cũng rất có lợi trong kiểm soát tiểu đường ở người già. Tuy nhiên, việc duy trì chế độ ăn uống lành mạnh có thể là một thách thức đối với một số người cao tuổi, vì các bệnh đường tiêu hóa thông thường khiến họ có nguy cơ bị thiếu dinh dưỡng. Những vấn đề này bao gồm như khó nuốt, chán ăn, khó tiêu và các vấn đề về ruột, ăn ít nhưng lại nhanh no. Người lớn tuổi có thể cần thêm liệu pháp dinh dưỡng vào kế hoạch điều trị bệnh tiểu đường như chất bổ sung, protein hoặc chất tăng calo lỏng để duy trì cân nặng, nới lỏng hạn chế thực phẩm...Thuốc dùng với mục đích kiểm soát lượng đường trong máu, có thể tương tác với các loại thuốc hoặc chất bổ sung khác. Bác sĩ sẽ là người giúp những người bệnh cân bằng giữa hiệu quả dùng thuốc với nguy cơ hạ đường huyết và tương tác thuốc.Hy vọng bài viết trên đây đã cung cấp các thông
|
vinmec
| 1,224
|
Đột quỵ triệu chứng cần lưu ý nhận biết sớm
Mỗi năm trên thế giới có hơn 13 triệu người bị đột quỵ, trong đó có 5,5 triệu người tử vong. Nhiều người bệnh may mắn sống sót nhưng phải chịu đựng các di chứng nặng nề về thần kinh, vận động. Do đó việc nhận biết đột quỵ triệu chứng, nguyên nhân và cách phòng ngừa vô cùng cần thiết.
1. Ai có nguy cơ cao bị đột quỵ?
Thực tế ai cũng có thể bị đột quỵ. Trong đó, một số đối tượng có nguy cơ đột quỵ cao hơn gồm những yếu tố không thể thay đổi như nam giới, tuổi cao (trên 50 tuổi). Bên cạnh đó, có những yếu tố nguy cơ có thể thay đổi là:
– Tiền sử gia đình có người từng bị đột quỵ, đặc biệt là đột quỵ ở người trước 40 tuổi.
– Trước đây đã từng bị đột quỵ
– Người bị cao huyết áp, huyết áp tăng giảm khó kiểm soát
– Người bị bệnh tim bẩm sinh
– Người mắc bệnh tiểu đường
– Người hút thuốc lá, tiếp xúc với khói thuốc trong thời gian dài
– Người ăn uống kém lành mạnh, ít ăn rau xanh, ăn nhiều dầu mỡ và chất béo, chế độ dinh dưỡng không đầy đủ
– Người nghiện rượu, lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn
– Người ít vận động, ít tập luyện và rèn luyện sức khỏe
– Người thừa cân, béo phì
2. Tìm hiểu đột quỵ triệu chứng ở người trẻ và người lớn tuổi
2.1. Đột quỵ triệu chứng ở người trẻ
Tình trạng đột quỵ ở người trẻ đang có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây. Nguyên nhân là do áp lực từ công việc, cuộc sống, ảnh hưởng tiêu cực từ mạng xã hội. Bên cạnh đó, người trẻ thường sinh hoạt vô độ, thức khuya, ăn uống không lành mạnh và đặc biệt thường chủ quan với sức khỏe.
Một số dấu hiệu của đột quỵ ở người trẻ cần lưu ý là:
– Đau đầu đột ngột, đau dữ dội kèm chóng mặt.
– Cơ thể mất thăng bằng, loạng choạng, dễ ngã.
– Đột ngột giảm thị lực, nhìn mờ, tầm nhìn giảm ở một hoặc cả hai mắt.
– Khuôn mặt mất cân đối, nhân trung lệch, chảy xệ nửa mặt, miệng méo.
– Cơ thể mệt mỏi, yếu sức, khó khăn trong việc thực hiện và phối hợp động tác phức tạp.
– Đột ngột tê yếu liệt ở mặt, chân hoặc tay, thường xảy ra một bên cơ thể.
– Đột ngột không nói được, khó nói, bị ngọng, giọng thay đổi, nói nhảm, vô nghĩa, không hiểu đối phương nói gì.
Khi đột nhiên bị đau đầu dữ dội kèm theo chóng mặt, buồn nôn, hãy nghĩ ngay đến dấu hiệu của đột quỵ
2.2. Đột quỵ triệu chứng ở người cao tuổi cần biết
Tuổi tác cao khiến chức năng của các bộ phận trên cơ thể suy giảm, hoạt động kém hiệu quả đặc biệt là não, tim mạch. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh lý nguy hiểm, đe dọa tính mạng trong đó có đột quỵ não.
Đột quỵ triệu chứng ở người lớn tuổi xảy ra một cách đột ngột, ít dấu hiệu cảnh báo trước. Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp ở người cao tuổi cần lưu ý để điều trị kịp thời:
– Đau đầu dữ dội, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn
– Đột ngột tê yếu, liệt mặt, chân tay hoặc nửa người
– Đột ngột khó nói, nói đớt, nói ngọng
– Suy giảm trí nhớ, lú lẫn
– Đột ngột suy giảm thị lực, nhìn đôi
– Tiểu tiện không tự chủ
– Mất ý thức: người bệnh đột ngột lẫn, không biết gì, đột ngột hôn mê. Tình trạng này vô cùng nguy hiểm vì rất dễ gây tử vong.
Đặc biệt, những người lớn tuổi đang mắc các bệnh xơ vữa động mạch, dị dạng mạch máu não, huyết áp cao, bệnh tim, tiểu đường, … cần chú ý hơn vì nguy cơ đối mặt với đột quỵ cao, biến chứng nguy hiểm.
Tê yếu tay chân, suy yếu một bên cơ thể cũng là dấu hiệu đột quỵ chớ nên bỏ qua
3. Một số câu hỏi phổ biến về bệnh đột quỵ não
3.1. Dấu hiệu cảnh báo đột quỵ bắt đầu từ khi nào?
Các dấu hiệu báo hiệu cơn đột quỵ sắp diễn ra có thể xuất hiện bất thình lình, trước thời điểm diễn ra đột quỵ vài ba phút, có trường hợp triệu chứng cảnh báo diễn ra trước vài giờ.
3.2. Con người có thể bị đột quỵ khi đang ngủ không?
Nguy cơ bị đột quỵ giữa đêm hoàn toàn có thể xảy ra. Đột quỵ khi đang ngủ vô cùng nguy hiểm vì lúc này người bệnh không thể phát hiện được dấu hiệu cảnh báo. Bên cạnh đó, thời gian vàng để cấp cứu cũng bị bỏ lỡ, tăng nguy cơ gặp các biến chứng nghiêm trọng thậm chí tử vong.
4. Cách phòng ngừa đột quỵ hiệu quả, an toàn
4.1. Phòng ngừa bằng cải thiện chế độ sinh hoạt
Để phòng ngừa đột quỵ não xảy ra, chúng ta cần có lối sống, chế độ sinh hoạt và ăn uống phù hợp, cân bằng:
– Tập thể dục thường xuyên, đều đặn, tối thiểu 30 phút/lần tập và duy trì 3-4 lần/tuần để tăng cường sức khỏe, cải thiện hệ miễn dịch.
– Có chế độ ăn uống hợp lý, tránh ăn các món chiên xào, đồ ăn nhanh, đồ dầu mỡ nhiều cholesterol và chất béo xấu. Không nên uống nhiều đồ uống có cồn, nước có ga, rượu bia.
– Hạn chế thức khuya, nên ngủ sớm, ngủ thức giờ và chú ý cải thiện chất lượng giấc ngủ.
– Nói không với thuốc lá, chất kích thích (kể cả thuốc lá điện tử).
– Hạn chế tắm, gội đầu vào ban đêm.
– Giữ ấm cho cơ thể.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ, tầm soát đột quỵ và các yếu tố liên quan như lượng cholesterol, huyết áp, tim mạch, tiểu đường.
– Lắng nghe các dấu hiệu bất thường của cơ thể. Thăm khám ngay khi cơ thể có triệu chứng khác thường để điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng.
Huyết áp cao là một trong những yếu tố hàng đầu khiến đột quỵ xảy ra
4.2. Lưu ý chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng để phòng ngừa đột quỵ và phục hồi sau đột quỵ cần đáp ứng các yêu cầu sau:
– Cố gắng tăng cường hấp thu chất xơ từ rau củ, các loại trái cây tươi.
– Kiểm soát khẩu phần ăn, không nên ăn quá nhiều khiến dư thừa calo, tăng nguy cơ béo phì.
– Hạn chế tối đa ăn chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa.
– Ưu tiên các nguồn protein ít chất béo trong mỗi bữa ăn.
– Nên ăn nhiều cá thay cho thịt, không nên ăn quá nhiều thịt đỏ.
– Cố gắng giảm muối, đường khi chế biến món ăn.
Trên đây là các thông tin về đột quỵ triệu chứng, nguyên nhân cũng như cách phòng ngừa hiệu quả. Hi vọng bạn đọc sẽ có thêm nhiều thông tin hữu ích để hiểu về bệnh để chăm sóc tốt sức khỏe bản thân và những người xung quanh.
|
thucuc
| 1,283
|
Xạ trị là gì? Vai trò của xạ trị
1. Lời giới thiệu
Bài viết chứa thông tin chung về xạ trị, cũng như nhiều chi tiết cụ thể về quá trình điều trị đã hoặc sẽ được lên kế hoạch cho riêng bạn. Bài viết đã được biên soạn và chuẩn hóa bởi từ các bác sĩ xạ trị, kỹ thuật viên, điều dưỡng và bệnh nhân.Hãy chia sẻ hướng dẫn này với gia đình và bạn bè của bạn - họ là những người giữ có vai trò quan trọng trong việc giúp đỡ bạn. Điều quan trọng là họ nắm bắt được các thông tin cần thiết và hiểu những gì đang xảy ra với bạn. Tài liệu này không thể bao gồm tất cả mọi thứ bạn có thể cần muốn biết. Tuy nhiên, đội ngũ y tế của bạn (bác sĩ ung thư, bác sĩ xạ trị, điều dưỡng và kỹ thuật viên xạ) sẽ cung cấp cho bạn thông tin chính xác hơn về phương pháp điều trị cụ thể của bạn.Chúng tôi hy vọng bạn thấy hướng dẫn này hữu ích cho bạn và chúng tôi hoan nghênh mọi ý kiến đóng góp của bạn và gia đình để phiên bản tiếp theo có thể được cải thiện cập nhật với thông tin tốt hơn nữa.
2. Xạ trị là gì và tại sao cần phải xạ trị ?
Xạ trị là việc sử dụng các chùm tia phóng xạ với liều lượng và đường đi được tính toán cẩn thận trọng để điều trị nhiều bệnh ung thư.Chùm tia phóng xạ xạ trị liệu phá hủy/tiêu diệt tế bào ung thư và đồng thời ngăn chặn chúng phân chia và phát triển. Các chùm tia có thể được định hướng rất chính xác đến bất kỳ khu vực nào của cơ thể dưới hướng dẫn của máy tính. Các máy được sử dụng phổ biến nhất được gọi là máy gia tốc tuyến tính (hoặc gọi là chung là máy Linac). Xạ trị hoạt động như thế nào?
Một liều cao phóng xạ làm hỏng các tế bào và ngăn chúng phát triển và phân chia. Các tế bào ung thư, vốn là những tế bào bất thường, có xu hướng tổn thương không phục hồi dưới tác dụng của tia xạ và chết đi. Các tế bào bình thường thường phục hồi hoặc tự sửa chữa khá nhanh. Bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra trong quá trình điều trị thường là tạm thời.Trong quá trình xạ trị, người bệnh được chiếu xạ trên cùng một vị trí trên cơ thể, mỗi lần điều trị thường mất vài phút và hầu như không gây đau. Máy xạ sẽ giống như máy bạn chụp X-quang thông thường và không chạm trực tiếp lên người bạn. Khi được xạ trị, bạn thường được đặt nằm ở tư thế ngửa trên bàn điều trị. Bất kỳ sự thay đổi nào sẽ được giải thích ở phần sau của hướng dẫn này, hoặc sẽ được trao đổi cụ thể với bạn bởi đội ngũ xạ trị.Xạ trị được chỉ định điều trị ngoại trú trừ khi bạn sống quá xa trung tâm để không thể đi lại mỗi ngày. Thời gian xạ trị có thể khác nhau nhưng thường là từ ba đến sáu tuần. Đội ngũ y tế của bạn sẽ nói chuyện với bạn về để lựa chọn phương pháp điều trị nào là tốt cho bạn.Đôi khi bạn có thể bỏ lỡ một buổi điều trị do một kỳ nghỉ lễ hoặc máy cần bảo trì bị hỏng hay cần sửa chữa. Điều này sẽ được xem xét bởi đội ngũ y tế của bạn. Tuy nhiên, chúng tôi khuyến khích bạn không bỏ lỡ bất kỳ buổi điều trị xạ trị nào khác trừ khi vấn đề nó đã được thảo luận và đồng ý với với đội ngũ y tế của bạn.
4. Lợi ích của xạ trị là gì?
Mục đích của xạ trị là tiêu diệt các tế bào ung thư đồng thời bảo tồn đối với các tế bào bình thường
Mục đích của xạ trị là tiêu diệt các tế bào ung thư đồng thời bảo tồn đối với các tế bào bình thường. Xạ trị có thể được sử dụng để điều trị nhiều loại ung thư ở hầu hết các bộ phận của cơ thể.Xạ trị có thể được chỉ định thay vì thế phẫu thuật hoặc điều trị kết hợp sau phẫu thuật để ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư có thể vẫn còn sót lại. Xạ trị cũng có thể được chỉ định trước, trong hoặc sau khi hóa trị (thuốc chống ung thư). Đôi khi nó xạ trị là liệu pháp điều trị duy nhất cho bệnh của bạn
5. Tác dụng phụ của xạ trị là gì?
Xạ trị có thể làm hỏng hoặc phá hủy các tế bào bình thường và gây ra tác dụng phụ điều trị. Các tác dụng phụ sẽ được thảo luận nhiều hơn và chi tiết sâu hơn trong các bài viết về từng bênh ung thư. Các tác dụng phụ của xạ trị nói chung có thể được chia thành hai loại:Tác dụng phụ sớm hoặc cấp tính phát triển trong hoặc ngay sau khi điều trị. Đây thường là tạm thời.Tác dụng phụ muộn là những tác dụng có thể phát triển trong nhiều tháng hoặc thậm chí nhiều năm sau khi kết thúc xạ trị kết thúc. Xác suất xảy ra các tác dụng phụ này xảy ra là nhỏ, mặc dù chúng hiếm khi nghiêm trọng, tuy nhiên trong một vài trường hợp tác dụng phụ muộn có thể ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Hội thảo ứng dụng công nghệ cao trong điều trị xạ trị ung thư
|
vinmec
| 982
|
Công khai 6 thông tin cần biết về xét nghiệm gen ung thư
Ung thư là bệnh lý nguy hiểm có tỷ lệ tử vong hàng đầu thế giới. Đa số bệnh nhân đều phát hiện ở giai đoạn muộn vì quá trình ẩn bệnh lâu dài, không có biểu hiện bất thường rõ rệt trên cơ thể. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này, trong đó có sự lây truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Bằng cách xét nghiệm gen ung thư có thể chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả.
1. Xét nghiệm gen ung thư là gì?
Xét nghiệm gen ung thư cho biết nguy cơ có thể mắc phải ung thư liên quan đến gen di truyền trong gia đình. Cơ chế của xét nghiệm này là tìm kiếm những bất thường trong gen, nhiễm sắc thể hay protein của người bệnh.
Hiện nay, với kỹ thuật xét nghiệm đa gen bằng kỹ thuật giải trình thế hệ mới, đã cho phép phân tích nhiều gen đột biến cùng lúc chỉ với một xét nghiệm. Chi phí của phương pháp này cũng ít tốn kém hơn so với xét nghiệm đơn gen truyền thống. Bên cạnh đó, nhiều người có thể cùng tham gia vào chương trình sàng lọc ung thư di truyền được khuyến cáo bởi hiệp hội ung thư trên thế giới.
2. Xét nghiệm gen ung thư có thể tầm soát được những loại ung thư nào?
Ung thư có khả năng lây truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác nên việc thực hiện xét nghiệm sẽ cho biết sớm khả năng có thể mắc phải. Xét nghiệm gen ung thư có thể tầm soát được những loại ung thư sau:
+ Ung thư vú;
+ Ung thư buồng trứng;
+ Ung thư ruột kết;
+ Ung thư tuyến giáp;
+ Ung thư tuyến tiền liệt;
+ Ung thư tuyến tụy;
+ Ung thư mô liên kết;
+ Ung thư thận;
+ Ung thư dạ dày.
3. Trường hợp có nguy cơ mắc phải ung thư do đột biến gen di truyền
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ung thư, trong đó phải kể đến do đột biến gen, ung thư lây truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Với những sự tác động bên ngoài cùng thay đổi trong gen, gây nên đột biến là điều không tránh khỏi. Biết được nguy cơ và chẩn đoán sớm sẽ có phương pháp điều trị hợp lý nhất để sức khỏe tốt hơn.
Đột biến gen di truyền có thể tăng nguy cơ ung thư trong các trường hợp sau:
+ Trong gia đình có tiền sử ung thư mắc phải từ 3 người trở lên ở các dạng giống hoặc gần giống nhau;
+ Một người trong gia đình mắc từ 2 loại bệnh ung thư khác nhau trở lên;
+ Có 2 người thân trong gia đình được chẩn đoán mắc phải ung thư trở lên khi họ còn nhỏ;
+ Người thân trong gia đình mắc phải các loại bệnh ung thư hiếm gặp như: ung thư buồng trứng, thận hay mô liên kết.
4. Ý nghĩa của xét nghiệm gen ung thư
Xét nghiệm gen ung thư cho biết khả năng có thể mắc phải loại ung thư nào đó khi tiền sử gia đình có người thân đã từng được chẩn đoán. Từ kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ đánh giá được mức độ di truyền ung thư cao hay thấp để có tư vấn cho bệnh nhân về cách thức điều trị và cải thiện sức khỏe.
Hơn hết, khi có nhu cầu xét nghiệm, người bệnh sẽ được cung cấp thêm thông tin và giải thích về các vấn đề như:
+ Những ai trong gia đình nên thực hiện xét nghiệm gen ung thư;
+ Quy trình xét nghiệm gen ung thư được thực hiện như thế nào;
+ Những nguy cơ có thể xảy ra do đột biến gen;
+ Sau khi xét nghiệm sẽ thu được kết quả như thế nào và ý nghĩa của kết quả đó trong chẩn đoán, điều trị ung thư sớm;
+ Những việc cần làm sau khi thực hiện xét nghiệm gen ung thư.
5. Quy trình xét nghiệm gen ung thư
Xét nghiệm gen ung thư nên được thực hiện càng sớm càng tốt với các trường hợp sau:
+ Có nguy cơ cao mắc phải các loại bệnh ung thư liên quan đến tiền sử người thân trong gia đình đã từng mắc phải;
+ Tiền sử ung thư của bản thân hay người thân trong gia đình. Nếu thực hiện xét nghiệm đơn lẻ không tìm ra mầm mồng hoặc không cho kết quả chính xác thì nên xét nghiệm đa gen.
Quy trình này được thực hiện chỉ qua vài bước đơn giản mà mang lại hiệu quả cao:
Bước 1: Người bệnh tìm hiểu những thông tin về xét nghiệm gen di truyền và quyết định xem có nên làm hay không. Có thể tham khảo thêm nhiều thông tin từ bác sĩ cung cấp;
Bước 2: Tìm thời điểm thích hợp để thực hiện xét nghiệm;
Bước 3: Lắng nghe tư vấn di truyền và đăng ký xét nghiệm;
Bước 4: Lấy mẫu xét nghiệm. Có thể lấy mẫu máu hoặc niêm mạc miệng;
Bước 5: Trả kết quả và tư vấn về kết quả đó.
Có thể thấy những bước này đều được thực hiện nhanh chóng, không mất nhiều thời gian và chi phí, cũng không ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Vì vậy nếu bạn là một trong những đối tượng có nguy cơ thì nên xét nghiệm sớm để tăng hiệu quả điều trị nếu như có phát hiện bệnh.
|
medlatec
| 933
|
Thực phẩm vàng cho phụ nữ mang thai
Thực phẩm vàng cho phụ nữ mang thai gồm: Khoai lang, cà rốt, súp lơ, quả bơ, trứng gà, đậu lăng, thịt nạc, sữa chua, nước cam, thịt bò, sữa…
Thực phẩm vàng cho phụ nữ mang thai
Khoai lang
Khoai lang tốt cho hệ tiêu hóa và chứa nhiều vitamin, chất xơ có lợi cho sức khỏe bà bầu.
Trứng gà
Trứng là loại thực phẩm dồi dào dưỡng chất như protein, choline – rất quan trọng cho sự phát triển trí não của thai nhi và giảm nguy cơ khuyết tật ống thần kinh, tật nứt đốt sống. Bà bầu nên ăn 3-4 quả trứng gà/tuần.
Nước cam
Một ly nước cam mỗi ngày cung cấp cho mẹ bầu những dưỡng chất cần thiết như kali, axit folate, potassium và vitamin C.
Sữa chua
Sữa chua có giá trị dinh dưỡng cao, chứa đầy đủ các chất protein (với nhiều axit amin cần thiết, nhất là lisin), glucid, lipid, các muối khoáng (nhất là canxi) và vitamin, chủ yếu là vitamin nhóm B và A. Mẹ bầu nên ăn ít nhất 1 hộp sữa chua/ngày.
Thịt nạc
Thịt nạc là nguồn thực phẩm dồi dào protein. Ngoài ra, thịt bò và thịt nạc lợn còn chứa chất sắt và vitamin B – rất cần thiết cho bà bầu.
Quả bơ
Quả bơ chứa hơn 14 loại vitamin và khoáng chất bao gồm folate, canxi, sắt, đồng, magiê, phốtpho, kali, natri, kẽm mangan và selen rất tốt cho mẹ bầu.
Các loại hạt
Các loại hạt chứa nhiều chất béo và calo rất cho cho thai phụ.
Đậu lăng
Đậu lăng chứa nhiều protein, vitamin B1, nhiều khoáng chất và có hàm lượng chất xơ cao nên tốt cho những ai bị bệnh tim mạch, tiểu đường, và làm cho da dẻ mịn màng hơn.
Cà rốt
Cà rốt là loại thực phẩm giàu vitamin A – rất quan trọng cho sự phát triển của xương, răng và đôi mắt thai nhi. Trong củ cà rốt còn chứa vitamin B6, vitamin C và chất xơ rất có lợi cho mẹ bầu. Bà bầu ăn cà rốt thường xuyên sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh táo bón thai kỳ.
Sữa là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, chứa đầy đủ các nhóm chất cần thiết cho cơ thể như protein, lipit, đường, vitamin và các khoáng chất.
…
Đây chính là cẩm nang mang thai mà các mẹ bầu cần nắm được!
|
thucuc
| 421
|
Đau nhức xương khớp
Nguyên nhân đau nhức khớp vào mùa lạnh là do không khí lạnh thâm nhập vào cơ thể qua đường da bởi các lỗ chân lông, làm cho mạch máu tại các vùng da đó co lại.
Người bệnh có thể tự làm là, mỗi khi có dấu hiệu đau, nhức khớp, tê, mỏi xảy ra, nhất là khi ngủ dậy ở vị trí nào thì hãy làm nóng vùng xung quanh vị trí đó bằng cách cạo gió, thoa bóp dầu (dầu gió, dầu cao sao vàng…). Mục đích của việc tự làm này là làm nóng vùng xunh quanh đó để cho các mạch máu giãn ra, vận chuyển máu được dễ dàng đến nuôi các khớp, do đó sẽ giảm đau. Những trường hợp đã bị viêm khớp, thoái hóa khớp mãn tính cần có các loại thuốc giảm đau dự phòng để mỗi khi gió lạnh, đông về đau nhức khớp có thể dùng tạm khi chưa đến phòng khám ngay được. Cần lưu ý là các loại thuốc giảm đau nhức khớp phải được bác sĩ chỉ định.
Về phòng bệnh, dù có bệnh lý khớp từ trước hay không, trong mùa lạnh, NCT cũng cần giữ ấm cơ thể mình, trong đó đặc biệt lưu ý các khớp. Để làm tốt điều đó cần mặc đủ ấm, cổ quàng khăn ấm, tay đi găng, chân đi tất. Khi ra khỏi nhà cần mặc ấm hơn để không cảm lạnh. Về chế độ dinh dưỡng, lý tưởng nhất là có chế độ hợp lý để duy trì cân nặng ở mức độ vừa phải, tránh béo phì, thừa cân và đầy đủ các vi chất cần thiết, cần tăng cường các loại thực phẩm giàu canxi. Hàng ngày nên vận động nhẹ nhàng các khớp gối, cổ chân, bàn tay, ngón tay, nhất là lúc sáng sớm vừa ngủ dậy, theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa khớp.
|
medlatec
| 325
|
Dấu hiệu ung thư gan giai đoạn đầu
Ung thư gan giai đoạn đầu có đặc điểm là khối u đơn, hạn chế trong gan và không phát triển xâm nhập bất kì mạch máu nào. Dấu hiệu ung thư gan giai đoạn đầu ít có biểu hiện, dễ bị bỏ qua.
Dấu hiệu ung thư gan giai đoạn I
Ung thư gan giai đoạn đầu chưa xâm lấn đến các hạch bạch huyết và cơ quan ở xa
Gan là cơ quan quan trọng thực hiện nhiều chức năng cho hệ tiêu hóa và khử độc, chuyển hóa glucide, protide… Ung thư gan bắt đầu từ sự phát triển bất thường của các tế bào tại gan. Bệnh phổ biến ở nam giới hơn nữ giới. Nguyên nhân gây ung thư gan vẫn chưa được xác định rõ nhưng có nhiều yếu tố được xác định là có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh như nhiễm vi rút viên gan B, viên gan C, mắc bệnh tiểu đường tuýp 2, béo phì, nghiện rượu bia nặng, hút thuốc lá…
Biểu hiện ung thư gan giai đoạn đầu dễ bị bỏ qua do các triệu chứng bệnh chưa phổ biến.Tới những giai đoạn sau triệu chứng mới thể hiện rõ ràng hơn.
Một số biểu hiện ung thư gan giai đoạn sớm có thể gặp là:
Một số phương pháp chẩn đoán ung thư gan
Chẩn đoán ung thư gan thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để cho kết quả chính xác nhất. Khám chẩn đoán bệnh ung thư gan có thể bao gồm:
Sinh thiết bằng kim xuyên da qua gan xác định chính xác mức độ ác tính tế bào nghi ngờ ung thư
Ung thư gan giai đoạn đầu có chữa được không?
So với các bệnh ung thư thường gặp, ung thư gan có tiên lượng sống không cao. Tuy nhiên, nếu được phát hiện ngay từ những giai đoạn đầu của bệnh, bệnh nhân vẫn có cơ hội kiểm soát bệnh và kéo dài sự sống.
Ở giai đoạn đầu, khối u gan còn nhỏ à chưa lan đến các mô xung quanh, bác sĩ có thể chỉ định loại bỏ một phần gan để loại bỏ mô bệnh ung thư. Trường hợp bệnh nhân có xơ gan và có tạng ghép phù hợp, bác sĩ sẽ cho phẫu thuật cấy ghép gan.
Tiêm cồn ethanol qua da, bức xạ trị liệu… cũng có thể được chỉ định cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này.
TS. BS Zee Ying Kiat, thành viên Hiệp hội Gan – Tụy – Túi mật Singapore, bác sĩ có nhiều năm kinh nghiệm trong điều trị các bệnh ung thư đường tiêu hóa
|
thucuc
| 457
|
Rối loạn lipid máu có nguy hiểm không?
Rối loạn lipid máu hay còn gọi là mỡ máu là sự mất đi sự cân bằng riêng lẻ hoặc đồng thời các thành phần lipid. Đây là bệnh lý dẫn tới nhiều bệnh lý nguy hiểm: Xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não,.. Vậy rối loạn mỡ máu có nguy hiểm không?
1. Bệnh rối loạn lipid máu là gì?
Bệnh rối loạn lipid máu hay còn gọi là mỡ máu là sự mất đi sự cân bằng riêng lẻ hoặc đồng thời các thành phần lipid ( tăng cholesterol máu, tăng LDL-C, tăng triglycerid và giảm HDL-C trong máu).Nguyên nhân gây rối loạn lipid máu như sau:Nguyên nhân gây tăng cholesterol máu:Chế độ ăn: Ăn quá nhiều mỡ động vật, thức ăn có chứa nhiều cholesterol ( phủ tạng động vật, mỡ động vật, trứng, bơ, sữa toàn phần,...), người béo phì ( dư thừa năng lượng).Di truyền: Tăng cholesterol gia đình do thiếu hụt receptor LDL, tăng mỡ máu hỗn hợp gia đình, rối loạn hỗn hợp gen.Nguyên nhân thứ phát bao gồm: Người bệnh mắc hội chứng thận hư, suy giáp, đái tháo đường, bệnh lý gan tắc nghẽn, bệnh gây rối loạn protein máu, myeloma, macroglobulinemia.Nguyên nhân gây tăng triglyceride máu:Người bệnh thiếu hụt gen lipase tiêu hủy lipoprotein hoặc apolipoprotein C-IITăng Triglycerid có tính chất gia đình.Người béo phì ( Dư thừa năng lượng).Người uống quá nhiều rượu.Đái tháo đường.Người bệnh dùng thuốc chẹn bêta giao cảm trong thời gian dài.Nguyên nhân gây giảm HDL-C máu:Hút thuốc lá.Người béo phì ( Dư thừa năng lượng).Lười vận động thể lực.Đái tháo đường không phụ thuộc Insulin.Người bệnh tăng Triglycerid máu.Người bệnh dùng thuốc chẹn bêta giao cảm trong thời gian dài.Rối loạn gen chuyển hóa HDL.
2. Rối loạn chuyển hóa lipid có nguy hiểm không?
Rối loạn chuyển hóa lipid xuất hiện ở bên trong cơ thể gây ra các tình trạng bệnh như sau:Xơ vữa động mạch: Rối loạn lipid máu (tăng nhiều cholesterol trong máu) là một trong những nguy cơ hàng đầu của các bệnh tim mạch, đặc biệt là xơ vữa động mạch. Khi có quá nhiều LDL, cholesterol lưu thông trong máu, lâu dần sẽ lắng đọng vào thành các mạch máu, sau đó cùng với một số chất khác hình thành nên mảng xơ vữa động mạch, từ đó gây hẹp hoặc tắc hoàn toàn lòng mạch. Tuy nhiên, rất ít trường hợp người bệnh phát hiện bệnh với biểu hiện xơ vữa động mạch đơn độc mà thường đi kèm với một vài yếu tố nguy cơ khác như tuổi, đái tháo đường hoặc hút thuốc.Nhồi máu cơ tim: Rối loạn lipid máu là nguyên nhân chính gây nên xơ vữa động mạch, làm hẹp lòng mạch, hẹp nhẹ có thể gây cơn đau thắt ngực, hẹp nhiều và nứt vỡ, hình thành cục máu đông bịt kín lòng mạch, khiến động mạch cung cấp máu cho tim bị tắc nghẽn gây ra nhồi máu cơ tim. Trong trường hợp cục máu đông làm tắc nghẽn động mạch nuôi nút nhịp tim gây ra rối loạn nhịp và dẫn tới tử vong.Tai biến mạch máu não: Các biến chứng nguy hiểm thường gặp do rối loạn chuyển hóa lipid không thể không nhắc đến tai biến mạch máu não. Tình trạng này xảy ra khi động mạch cảnh bị xơ vữa, tắc nghẽn, máu không lưu thông được lên não gây ra tai biến mạch máu não kéo theo hệ lụy nghiêm trọng như: Mất thị lực đột ngột nếu tắc động mạch võng mạc trung tâm, liệt nửa người, thậm chí tử vong.Tăng huyết áp: Người có rối loạn lipid máu, tăng cholesterol tạo mảng xơ vữa, gây hẹp lòng mạch khiến máu lưu thông kém. Do đó, tim phải làm việc nhiều hơn, tăng co bóp khiến áp lực máu lên thành mạch gia tăng dẫn đến tình trạng tăng huyết áp.Nhiễm lipid võng mạc: Chỉ phát hiện khi soi đáy mắt và chủ yếu gặp ở những bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipid mà có hàm lượng Triglycerides quá cao.Gan nhiễm mỡ: Có thể xuất hiện mỡ ở từng phân thùy gan hoặc toàn bộ. Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ chỉ định chụp cắt lớp vi tính ổ bụng hoặc siêu âm vùng ổ bụng. Tình trạng gan nhiễm mỡ thường gặp ở đối tượng rối loạn chuyển hóa lipid có Triglycerides trong máu tăng cao.Viêm tụy cấp: Có thể xuất hiện ở đối tượng rối loạn chuyển hóa lipid có hàm lượng Triglycerides tăng cao. Triệu chứng điển hình là bệnh nhân đau bụng dữ dội theo từng cơn, buồn nôn và ói nhiều, đôi khi kèm theo những cơn sốt cao, có thể tụt huyết áp.Tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường: Bệnh đái tháo đường type 2 ( Đái tháo đường không phụ thuộc insulin) không hoàn toàn là một biến chứng rối loạn lipid máu nhưng cũng nằm trong hội chứng rối loạn chuyển hóa. Quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể đều liên quan mật thiết với nhau, do đó, rối loạn lipid máu kéo dài sẽ dễ dàng kéo theo rối loạn đường huyết gây ra đái tháo đường và ngược lại.Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường làm tăng nguy cơ tử vong do đột quỵ não và bệnh lý tim mạch khác như xơ vữa mạch máu, nhồi máu cơ tim...
3. Biện pháp điều chỉnh bệnh rối loạn chuyển hóa lipid máu
Điều chỉnh chế độ ăn và tập luyện là bắt buộc đối với người có rối loạn lipid máu. Dưới đây là một số phương pháp có thể tham khảo để điều trị và phòng ngừa rối loạn lipid máu:Dùng chế độ ăn giảm cholesterol và calo ( đặc biệt ở đối tượng béo phì) gồm 2 bước:Bước 1: Điều chỉnh chế độ cung cấp chất dinh dưỡng ăn hàng có lượng acid béo bão hòa <10%, tổng số các chất béo không quá 30% và lượng cholesterol phải < 300mg/ngày. Như vậy là cần tránh hoặc giảm các thịt mỡ động vật, trứng, sữa nguyên, phủ tạng động vật, các loại phomat, kem,... Tăng cường ăn hoa quả tươi, rau, và các loại ngũ cốc với lượng tinh bột chiếm khoảng 55-60% khẩu phần.Bước 2: Sau khi áp dụng bước 1 trong 6-12 tuần không đạt kết quả, giảm tiếp lượng acid béo bão hòa xuống < 7% khẩu phần và lượng cholesterol < 200mg/ngày.Thời gian điều chỉnh chế độ ăn và một số lưu ý:Nếu chỉ điều chỉnh chế độ ăn theo các bước nêu trên cần thời gian ít nhất 6 tháng. Cứ mỗi 6-8 tuần nên kiểm tra lại lượng cholesterol máu.Chế độ ăn sẽ phải được duy trì lâu dài cho dù có dùng thuốc hay không dùng.Cần lưu ý khi dùng chế độ ăn này ở người già và phụ nữ có thai.Ở người rối loạn chuyển hóa lipid tăng Triglycerid máu, cần hạn chế mỡ động vật, đường và rượu.Giảm cân nặng cho những người bệnh béo phì. Nên bắt đầu giảm dần lượng calo hàng ngày, thường hạn chế ở mức 500 calo/ngày.Tập thể lực là rất quan trọng, nó có thể làm giảm được LDL-C và tăng HDL-C. Tập thể lực còn làm giảm cân nặng, giảm huyết áp, giảm nguy cơ bệnh mạch vành.Tránh lối sống tĩnh tại, tránh căng thẳng.Tuân thủ việc dùng thuốc điều trị rối loạn lipid máu theo chỉ định của bác sĩ.Hãy chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ và áp dụng một lối sống cùng chế độ ăn uống lành mạnh để phòng ngừa biến chứng rối loạn lipid máu càng sớm càng tốt.
|
vinmec
| 1,303
|
Bệnh trào ngược dạ dày có nguy hiểm không?
Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh lý khá phổ biến thường diễn biến thầm lặng hầu hết mọi người đều cho rằng không nguy hiểm, chủ quan. Chính vì thế, bài viết dưới đây sẽ đưa ra những thông tin hữu ích giải đáp cụ thể băn khoăn bệnh trào ngược dạ dày có nguy hiểm không?
Bệnh trào ngược dạ dày có nguy hiểm không?
Theo thống kê, hiện nay ở Việt Nam, có khoảng 14 triệu người mắc chứng trào ngược dạ dày thực quản, 10-20 % số người khám bệnh tiêu hóa được chẩn đoán là mắc bệnh lý này. Trong đó, tỉ lệ dân thành thị mắc cao hơn nông thôn, chủ yếu là dân văn phòng. Ban đầu, bệnh ảnh hưởng không đáng kể đến cuộc sống hàng ngày nên đa số mọi người vẫn chưa hình dung hết mức độ nguy hiểm của căn bệnh này khi biến chứng xảy ra.
Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh lý phổ biến cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
Trào ngược dạ dày thực quản nếu không được điều trị kịp thời hiệu quả có thể gây nên biến chứng nguy hiểm như:
Nguyên nhân gây trào ngược dạ dày
Cách chữa trị trào ngược dạ dày thực quản
Để phát hiện bệnh bác sĩ sẽ tiến hành chụp X-quang hay nội soi, sau đó xem xét mức độ bệnh để có cách chữa hiệu quả.
a. Điều trị nội khoa dùng thuốc
Trường hợp bị ợ nóng, ợ chua gây đau nhói vùng ngực hay hiện tượng dạ dày tiết dịch vị không điều hòa thì sẽ được chỉ định dùng thuốc kháng sinh. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa về chế độ dùng và những lưu ý trong ăn uống, sinh hoạt.
b. Can thiệp ngoại khoa phẫu thuật
Nếu bệnh tình nặng, thuốc không có nhiều công hiệu thì sẽ tiến hành phẫu thuật . Phương pháp phẫu thuật có hai dạng:
Can thiệp thêm một vòng titanium nhỏ, được gắn quanh cơ thắt thực quản dưới. Vòng này được gắn vào với mục đích vừa duy trì độ rộng đủ để thức ăn trôi xuống dạ dày đồng thời hỗ trợ cơ thắt thực quản đóng chặt hơn và bệnh trào dạ dày thực quản không thể diễn ra.
Thăm khám để chẩn đoán mức độ tổn thương, xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh và điều trị hiệu quả
Phẫu thuật gấp dạ dày quanh cơ thắt thực quản. Khi đó dạ dày hoàn toàn nằm ở vị trí thấp hơn cơ nên không bị trào được. Tuy nhiên phương pháp điều trị trào ngược dạ dày này có một nhược điểm lớn là làm biến dạng cấu trúc, hình dạng của dạ dày.
Để biết cách đối phó với bệnh trào ngược dạ dày thực quản, tránh biến chứng nguy hiểm, người bệnh khi có dấu hiệu trào ngược dạ dày thực quản
|
thucuc
| 515
|
Xử trí nhanh cơn đau thắt ngực bất chợt
Đau thắt ngực ở thường là do thiếu máu cục bộ nhất thời ở cơ tim, khi động mạch vành đã bị vữa xơ gây hẹp động mạch vành. Xử trí nhanh cơn đau thắt ngực bất chợt như thế nào?
1. Tổng quan về đau thắt ngực
Đau thắt ngực là thuật ngữ chỉ cơn đau nhức, khó chịu ở vùng ngực. Tình trạng này xảy ra khi động mạch vành không có khả năng cung cấp máu đến nuôi tim. Tác động này thường do mảng xơ vữa ở thành mạch máu. Những mảng xơ vữa tích tụ làm hẹp động mạch và hạn chế cung cấp máu đến tim, nhất là khi người bệnh gắng sức.
Cơn đau thắt ngực xuất hiện kèm theo cảm giác như có một áp lực rất lớn đè lên vùng ngực, đặc biệt là ở ngực trái và sau xương ức. Thời gian đau có thể kéo dài từ vài giây đến vài phút. Thậm chí, cơn đau có thể lan rộng ra cổ, hàm, vai, cánh tay và vùng lưng.
Theo nghiên cứu công bố trên tạp chí Critical Care (Mỹ), mức độ đau thắt ngực ở người bệnh nam giới thường nặng hơn nữ giới. Cơn đau càng tăng mức độ khi gắng sức. Ở nữ giới, nhiều người bệnh mô tả triệu chứng chỉ là khó chịu ở ngực, vùng cổ hoặc lưng. Do vậy, bệnh rất dễ bị nhầm lẫn và bỏ qua.
Nếu cơn đau thắt ngực kéo dài hơn 20 phút, khả năng cao người bệnh đã bị nhồi máu cơ tim. Đây là trường hợp cấp cứu và người bệnh cần được đưa đến bệnh để can thiệp xử trí nhanh cơn đau thắt ngực.
2. Đau thắt ngực biểu hiện thế nào?
Đau thắt ngực có thể xuất hiện bất ngờ hoặc âm ỉ, không rõ ràng, khó phát hiện. Cơn đau có thể lan xuống vùng cổ, vai, lưng, thậm chí cả cánh tay. Một số trường hợp còn cảm thấy đầy bụng, khó tiêu.
Khi bị đau thắt ngực bất chợt người bệnh cần ngưng mọi hoạt động và nghỉ ngơi hợp lý
Mặt khác, cơn đau có thể xuất hiện kèm theo triệu chứng đổ mồ hôi, choáng váng, khó thở, buồn nôn và ngất xỉu. Ngoài ra, tình trạng đau thắt ngực phụ thuộc vào từng dạng mà người bệnh mắc phải. Nhận biết sớm các dạng đau thắt ngực sẽ giúp người bệnh xử trí kịp thời và hiệu quả cơn đau.
Có 4 dạng đau thắt ngực như:
2.1. Đau thắt ngực ổn định
Đây là loại đau thắt ngực phổ biến nhất, thường xuất hiện ở vùng sau xương ức. Đau có thể lan dọc cánh tay, lưng và các bộ phận khác. Triệu chứng này xảy ra khi người bệnh vận động đi bộ hoặc leo cầu thang. Lúc này tim cần sử dụng nhiều oxy hơn để hoạt động, dẫn tới dễ đau thắt ngực. Dù vậy, đau thắt ngực ổn định có thể dự đoán trước và giảm đau sau khi nghỉ ngơi hoặc sử dụng thuốc giãn mạch.
2.2. Đau thắt ngực không ổn định
Cơn đau thắt ngực không ổn định thường xuất hiện dữ dội với tần suất và mức độ tăng dần. Trong thời gian ngắn, bệnh có thể trở nên nghiêm trọng. Các cơn đau này vô cùng nguy hiểm do không chỉ gây ra nhồi máu cơ tim cấp mà còn có thể dẫn tới đột tử, nếu không được cấp cứu kịp thời. Thậm chí, nhiều trường hợp được cấp cứu kịp vẫn để lại nhiều di chứng nặng nề.
2.3. Đau thắt ngực Prinzmetal
Là cơn đau hiếm gặp, xuất hiện một cách đột ngột vào nửa đêm khi bạn đang ngủ. Cơn đau thường kéo dài đến 30 phút và đa số trở nên nghiêm trọng. Tuy nhiên, triệu chứng đau có thể giảm khi người bệnh dùng thuốc điều trị.
2.4. Đau thắt vi mạch máu
Cơn đau xuất hiện trong thời gian dài và làm tim tổn thương nghiêm trọng. Đau đi kèm với mệt mỏi, hơi thở ngắn, khó ngủ và thiếu năng lượng. Tình trạng này thường khởi phát do tâm lý căng thẳng, lo âu của người bệnh.
3. Xử trí nhanh cơn đau thắt ngực bằng cách nào?
Khi xuất hiện chứng đau thắt ngực, người bệnh cần dừng mọi cử động, tránh di chuyển, vận động. Lúc này, người bệnh nên nghỉ ngơi để giảm đau. Trường hợp đau thắt ngực nặng phải đến bệnh viện ngay.
Triệu chứng đau thắt ngực giảm khi người bệnh nghỉ ngơi hợp lý
Người bệnh và những người xung quanh cần gọi ngay cấp cứu để xử trí nhanh cơn đau thắt ngực:
– Đau thắt ngực ở mức độ nặng.
– Đau đi kèm với triệu chứng khó thở.
– Cơn đau kéo dài hơn vài phút.
– Đau ngực nặng hơn khi đi bộ, leo cầu thang, hoặc thực hiện cáchoạt động gắng sức khác.
– Cơn đau ngực dẫn tới sự lo lắng, hoảng loạn.
Ngoài ra, với những người đã có chứng đau thắt ngực thâm niên, bác sĩ có thể chỉ định mỗi lần đau ngậm nitroglycerin dưới lưỡi hoặc amyl nitrit (loại ống 1ml chứa 3 giọt), khi cơn đau thắt ngực xuất hiện chỉ cần bẻ một ống cho bọc vào miếng gạc để ngửi. Tuy thuốc cho tác dụng nhanh nhưng hiệu lực cũng rất ngắn. Tuy nhiên, nhóm phương pháp này chỉ có tác dụng giảm đau tạm thời. Bạn cần khám chuyên khoa tim mạch và tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ điều trị.
4. Người bị đau thắt ngực cần nhớ
Đối với những người thường xuyên có triệu chứng đau thắt ngực, cần chú ý nghỉ ngơi tuyệt đối, hạn chế lao động chân tay cũng như trí óc quá sức, tránh gắng sức, tránh căng thẳng,….ngoài ra, cần tránh để cơ thể bị nhiễm tránh lạnh, tránh gió lùa, không nên tắm đêm, cân bằng thời gian làm việc và nghỉ ngơi.
Duy trì thói quen tập thể dục nhẹ, đi bộ ngắn và chậm nhưng không nên chơi thể thao nặng như tập tạ, karate, chú trọng giải trí, nghe nhạc…
Khám chuyên khoa tim mạch để được bác sĩ tư vấn phương pháp chăm sóc phù hợp
Chế độ ăn uống sinh hoạt đóng vai trò quan trọng giúp ngừa cơn đau thắt ngực, tránh rượu bia, không hút thuốc lá bởi thuốc lá là nguyên nhân xuất hiện cơn đau, tránh sử dụng các chất kích thích khác như trà đặc, phê đặc. Tránh ăn mặn, hạn chế thực phẩm chức nhiều lipid và cholesterol như mỡ động vật, bơ, lòng đỏ trứng, óc, gan, thận và nên dùng dầu thực vật thay mỡ động vật.
|
thucuc
| 1,162
|
Hen phế quản ở trẻ: Nguyên nhân và cách nhận biết
Hen phế quản là căn bệnh phổ biến không chỉ tại Việt Nam mà trên toàn thế giới. Bệnh có thể xảy ra với bất kỳ đối tượng nào, tuy nhiên, tỷ lệ trẻ em bị bệnh cao gấp đôi so với người lớn. Hen phế quản ở trẻ em có thể do nhiều nguyên nhân gây ra với các triệu chứng khác nhau. Việc tìm hiểu về bệnh sẽ giúp ba mẹ sớm nhận biết và có biện pháp xử lý an toàn cho con.
1. Khái niệm hen phế quản ở trẻ và nguyên nhân gây bệnh
Mặc dù hen phế quản là bệnh lý thường gặp nhưng nếu hỏi những thông tin cơ bản về bệnh thì không phải ai cũng nắm rõ.
Hen phế quản là gì? Hen phế quản hay hen suyễn là một bệnh lý mạn tính xảy ra khi niêm mạc đường hô hấp có biểu hiện viêm, sưng kết hợp với phản ứng kích thích dẫn đến hiện tượng co thắt. Khi đó, đường dẫn khí sẽ bị thu hẹp, không khí qua phế quản bị hạn chế khiến lưu lượng khí trao đổi ở phổi giảm đáng kể dẫn đến các cơn khó thở, thở khò khè, nặng ngực và ho. Các cơn hen suyễn ở trẻ có thể tái phát nhiều lần nếu gặp những tác nhân kích ứng từ bên ngoài như lông thú cưng, phấn hóa, khói thuốc lá,…
Nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân gây hen phế quản ở trẻ rất đa dạng, trong đó có thể kể đến là:
Các tác nhân gây dị ứng đường hô hấp trong môi trường như bụi bẩn, các loại bọ nhà, lông thú cưng, phấn hoa,…
Trẻ bị dị ứng với thành phần có trong thuốc hoặc các loại thực phẩm, chất phụ gia.
Sự xâm nhập, sinh sôi, phát triển và gây bệnh của các loại vi khuẩn, virus, nấm.
Di truyền từ các thế hệ trước.
Làm việc hoặc vận động gắng sức và ngưng đột ngột.
Thời tiết thay đổi, chuyển giao mùa.
Thay đổi nội tiết tố, nhất là ở giai đoạn dậy thì, mang thai hoặc mãn kinh.
Trẻ bị sốc tâm lý, sợ hãi, lo âu, căng thẳng hoặc xúc động quá mức.
Đối tượng dễ bị hen suyễn
Bất kỳ ai cũng có thể bị hen phế quản, tuy nhiên trẻ em và trẻ sơ sinh là đối tượng thường gặp nhất. Ngoài ra, một số đối tượng khác cũng thuộc nguy cơ cao bị hen phế quản là:
Người cao tuổi.
Người bị dị ứng, chàm.
Người đang bị các vấn đề về đường hô hấp. Gia đình có tiền sử người bị bệnh hen suyễn.
Người hút thuốc lá hoặc làm việc trong môi trường ô nhiễm, nhiều bụi bẩn, khói thuốc, hóa chất độc hại,…2. Dấu hiệu nhận biết hen phế quản ở trẻ Trẻ bị hen suyễn có thể dễ dàng nhận biết thông qua các dấu hiệu như:
Ho nhiều và tái phát liên tục
Trẻ nhỏ rất dễ mắc các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp gây ho. Những nếu trẻ ho nhiều và tái đi tái lại nhiều lần trong thời gian ngắn, đặc biệt cơn ho nhiều hơn khi về đêm thì đôi khi đó là dấu hiệu của bệnh hen suyễn.
Thở khò khè Hầu hết những trẻ bị hen suyễn đều có triệu chứng thở khò khè. Tình trạng này xảy ra là do niêm mạc phế quản sưng to làm hẹp ống thở, không khí khi đi qua sẽ có tiếng khò khè. Đi kèm với hiện tượng này là tình trạng trẻ thở nhanh và gấp, nhất là sau khi vận động mạnh hoặc trải qua cơn ho. Da tái nhợt, ra nhiều mồ hôi Trẻ có biểu hiện lờ đờ, da tái nhợt và tiết nhiều mồ hôi xảy ra khi cơn hen suyễn tái phát. Khi đó, đường thở bị thu hẹp, lượng oxy trong máu giảm khiến các cơ quan không được cung cấp đủ lượng oxy cần thiết. 3. Hen phế quản ở trẻ có nguy hiểm không?
Hen suyễn ở trẻ nếu không được phát hiện và can thiệp điều trị sớm có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng bao gồm:
Xẹp phổi: Có khoảng 1/3 trường hợp trẻ bị hen suyễn xảy ra biến chứng xẹp phổi nếu không được điều trị kịp thời. Tuy nhiên, nếu các cơn hen suyễn được kiểm soát thì tình trạng xẹp phổi cũng được cải thiện.
Giãn phế nang: Tình trạng hen suyễn có thể làm giảm độ đàn hồi của phế nang, điều này dẫn đến giảm thể tích khí thở ta và tăng khí cặn.
Tổn thương não: Hen suyễn kéo dài và liên tục có thể gây ra tình trạng oxy cung cấp cho não không đủ gây tổn thương.
Tràn khí màng phổi: Phế nang bị giãn rộng, lưu lượng máu đến phế nang giảm gây ra áp lực lớn. Khi đó, nếu người bệnh làm việc quá sức hoặc ho kéo dài có thể làm vỡ phế nang dẫn đến tràn khí màng phổi.
Suy hô hấp: Các cơn hen suyễn nặng hay ác tính, người bệnh bị khó thở, tím tái, thậm chí phải sử dụng máy thở để cải thiện. Người bị suy hô hấp có nguy cơ tử vong cao. Hen phế quản ở trẻ rất khó để có thể chữa dứt điểm vì tùy thuộc vào khả năng đáp ứng thuốc và sức đề kháng của từng bệnh nhân. Tuy nhiên, nếu hen suyễn được phát hiện và can thiệp điều trị sớm sẽ tăng khả năng kiểm soát tốt bệnh.
Nếu trong gia đình có trẻ bị hen suyễn, ba mẹ cần chú ý loại bỏ tất cả các dị nguyên đường hô hấp như không nuôi thú cưng, không hút thuốc lá gần trẻ, không sử dụng các loại thuốc diệt côn trùng khi trẻ ở trong nhà, vệ sinh nhà cửa thường xuyên, giữ ấm cho trẻ khi thời tiết thay đổi, che chắn cẩn thận và đeo khẩu trang mỗi khi cho trẻ ra ngoài, xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học và khuyến khích trẻ uống nhiều nước cũng như vận động cơ thể.
|
medlatec
| 1,037
|
Chẩn đoán và điều trị thiếu máu cơ tim
Một trong những nguyên nhân phổ biến gây đau ngực ở người trưởng thành là do thiếu máu cơ tim cục bộ. Biểu hiện này sẽ vô cùng nguy hiểm nếu là triệu chứng của nhồi máu cơ tim cấp hoặc đau thắt ngực không ổn định. Chẩn đoán và điều trị thiếu máu cơ tim nhanh chóng, chính xác sẽ giúp giảm biến chứng và tỉ lệ tử vong ở người bệnh.
1. Đối tượng nào dễ mắc bệnh thiếu máu cơ tim?
Bất kỳ ai cũng có thể mắc phải bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ, đặc biệt những người có nhiều yếu tố nguy cơ: nam giới trên 45 tuổi, nữ giới trên 55 tuổi, có thói quen hút thuốc, những người bệnh tăng huyết áp, tiểu đường, rối loạn chuyển hóa lipid máu, ít vận động, thừa cân béo phì, hay gặp phải lo lắng, stress trong cuộc sống hay gia đình có người bị bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ.Khi mắc phải bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ, người bệnh thường có biểu hiện như cơ thể mệt mỏi, ngực đau thắt, như có đá đè nặng, bó chặt sau xương ức hoặc ngực trái khi gắng sức, khi lo lắng...Những biểu hiện này thường giảm khi người bệnh nghỉ ngơi hợp lý hoặc dùng thuốc điều trị thiếu máu cơ tim do bác sĩ kê đơn.
2.1 Điện tâm đồĐiện tâm đồ là phương pháp bắt buộc phải thực hiện đầu tiên để chẩn đoán bệnh mạch vành. Trên điện tim có thể thấy các biến đổi các song ST-T hoặc song Q hoại tử của nhồi máu cơ tim cũ. Nếu những biến đổi này thay đổi theo thời gian thì càng có giá trị chẩn đoán bệnh.2.2 Điện tâm đồ gắng sứcĐiện tâm đồ khi nghỉ chỉ phát hiện được 20-30% các trường hợp có bệnh mạch vành.Điện tâm đồ gắng sức (bằng thảm chạy hoặc xe đạp lực kế): ghi điện tâm đồ liên tục trong lúc bệnh nhân gắng sức để phát hiện các biến đổi bất thường trên điện tim khi người bệnh gắng sức mạnh.Biện pháp này có thể phát hiện 60-70% các trường hợp có bệnh lý mạch vành.2.3 Siêu âm tim và siêu âm tim gắng sức. Trên hình ảnh siêu âm tim có thể phát hiện các rối loạn vận động vùng cơ tim: giảm vận động, không vận động hoặc vận động nghịch thường theo vùng cấp máu của động mạch vành.Trong trường hợp siêu âm tim bình thường có thể tiến hành siêu âm tim gắng sức bằng thuốc (Dobutamin) hoặc xe đạp điện lực kế, là các biện pháp có giá trị phát hiện sớm các vùng cơ tim thiếu máu.2.4 Chụp cắt lớp vi tính mạch vànhĐánh giá được hình ảnh động mạch vành, mức độ hẹp, vị trí hẹp. Tuy nhiên nếu mạch vành bị vôi hóa nhiều độ chính xác sẽ giảm.2.5 Chụp động mạch vành qua ống thông. Chụp động mạch vành qua ống thông là biện pháp chính xác nhất tuy nhiên là một biện pháp xâm lấn, kỹ thuật cao.Ống thông sẽ được đưa qua đường mạch máu (động mạch quay hoặc động mạch đùi) đến chụp các động mạch vành để xác định chính xác mức độ hẹp động mạch vành. Trong một số trường hợp không rõ ràng, có thể sử dụng thêm các kỹ thuật cao khác để đánh giá chính xác tổn thương mạch vành: đo lưu lượng dự trữ vành (FFR) hoặc siêu âm trong lòng động mạch vành (IVUS).
3. Cách điều trị thiếu máu cơ tim hiệu quả
Mục tiêu của các phương pháp điều trị thiếu máu cơ tim là tái thông mạch vành, giảm triệu chứng và giảm các biến chứng.3.1 Thay đổi lối sống. Sống trong môi trường trong lành, yên tĩnh, hạn chế căng thẳng, stress, xúc động, cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi hợp lý.Từ bỏ thói quen hút thuốc lá và hạn chế tối đa việc sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cafe...Hạn chế ăn các thực phẩm giàu cholesterol và tăng cường sử dụng rau xanh, thực phẩm giàu chất xơ.Tăng cường hoạt động thể lực.Kiểm soát tốt chỉ số huyết áp, chỉ số đường huyết, hạn chế đường.
Thay đổi lối sống lành mạnh, tăng cường hoạt động thể lực để sống khỏe mạnh hơn
3.2 Điều trị nội khoa. Một trong những cách chữa bệnh thiếu máu cơ tim được các bác sĩ chỉ định chính là sử dụng các loại thuốc có tác dụng làm giảm mức tiêu thụ oxy của cơ tim, giãn mạch từ đó giảm các cơn đau thắt ngực, giảm tỷ lệ nhồi máu cơ tim và tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch.Người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định về thời gian, liều lượng của bác sĩ. Không được tự ý dừng thuốc vì điều này có thể làm xuất hiện các triệu chứng của thiếu máu cơ tim với tần suất và mức độ nặng hơn. Trong những trường hợp cần thiết phải ngưng thuốc: phải tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa tim mạch.3.3 Tái thông mạch vành. Khi có chỉ định, bệnh nhân sẽ được tiến hành chụp mạch vành, từ đó tùy theo tổn thương mạch vành, các bác sĩ sẽ đề xuất can thiệp (đặt stent mạch vành) hoặc phẫu thuật. Bệnh nhân sẽ được tư vấn để lựa chọn Phương pháp điều trị tối ưu phù hợp với bản thân.
|
vinmec
| 935
|
Vắc xin MMR II là gì và tiêm cho đối tượng nào?
Vắc xin MMR II là vắc xin phòng bệnh 3 trong 1 nhóm: Sởi - quai bị - Rubella, có khả năng phòng bệnh lên tới 95%. Hiện vắc xin MMR II được khuyến cáo dùng cho cả người lớn lẫn trẻ em từ 1 tuổi trở lên ở Việt Nam.
1. Vắc xin MMR II là gì?
MMR II là loại vắc xin sống, giảm độc lực, có tác dụng phòng ngừa cả 3 bệnh là: Sởi, quai bị và Rubella. Đây đều là 3 căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm được khuyến cáo ở nước ta. Khả năng mắc bệnh cao, người bệnh có nguy cơ dẫn tới biến chứng nghiêm trọng cho sức khỏe và tính mạng, đặc biệt là trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai.
Bệnh sởi
Bệnh sởi thường gây phát ban toàn thân, sốt, chảy nước mũi, ho khan kéo dài,… Biến chứng của sởi là viêm phổi, biến chứng não, nặng hơn là tử vong. Đặc biệt, nếu phụ nữ mang thai bị sởi trong thai kỳ có nguy cơ dị dạng thai nhi, sảy thai, sinh non, thai chết lưu,...
Bệnh quai bị
Triệu chứng điển hình của quai bị là sưng đau vùng mang tai, sốt, khó nhai, đau nhức cơ,… Biến chứng của bệnh là viêm tinh hoàn, viêm buồng trứng dẫn tới vô sinh. Thai phụ bị quai bị có thể gây sinh non, thai chết lưu hay dị tật bẩm sinh.
Bệnh Rubella
Rubella khiến người mắc bị phát ban toàn cơ thể, sốt nhẹ, nổi hạch vùng góc hàm, bẹn,… Bệnh đặc biệt nguy hiểm với phụ nữ mang thai, với nguy cơ gây dị tật bẩm sinh, sinh non, sảy thai,…
Nhóm 3 bệnh Sởi - quai bị - Rubella đều lây lan dễ dàng qua đường hô hấp, từ người bệnh sang người khỏe mạnh chưa có kháng thể. Do đó, vắc xin MMR II ra đời giúp phòng ngừa cùng lúc 3 loại bệnh hiệu quả cao, phổ biến tại Việt Nam.
Sởi - quai bị - Rubella hiện vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, nguy cơ biến chứng cao, nhất là với phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ. Bộ Y tế khuyến cáo cả người lớn lẫn trẻ em nên chủ động tiêm phòng vắc xin ngừa Sởi - quai bị - Rubella.
Vắc xin MMR II có hiệu quả phòng các bệnh Sởi, quai bị và Rubella lên tới 95%, có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai để phòng hội chứng Rubella bẩm sinh ở trẻ. Vắc xin MMR II sử dụng cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên, trẻ dưới 12 tháng tuổi cần tiêm vắc xin riêng.
2. Tiêm vắc xin MMR II khi nào và mấy mũi?
Nhiều người dân, đặc biệt là phụ huynh lần đầu làm bố mẹ đều không biết nên tiêm vắc xin MMR II vào thời điểm nào là tốt nhất. Theo Chương trình Tiêm chủng mở rộng của Bộ Y tế, trẻ em 9 tháng tuổi sẽ được tiêm vắc xin sởi đơn. Sau đó, trẻ từ 12 - 15 tháng tuổi sẽ được tiêm vắc xin MMR II kết hợp Sởi - Quai bị - Rubella.
Với trẻ lớn và người lớn cũng cần tiêm vắc xin 3 trong 1 MMR II nếu chưa có miễn dịch. Đặc biệt với phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản, có mong muốn chuẩn bị mang thai thì cần chủ động tiêm vắc xin MMR II sớm. Do vắc xin MMR II là loại vắc xin sống nên được khuyến cáo nên tiêm trước thai kỳ ít nhất 3 tháng.
Liệu trình tiêm vắc xin MMR II như sau:
Với trẻ từ 12 tháng tuổi - 7 tuổi
Tiêm 2 mũi, mũi 1 tiêm lần đầu khi trẻ được 12 - 15 tháng. Tiêm tiếp tục mũi thứ 2 khi trẻ từ 4 - 6 tuổi. Nếu như có dịch xảy ra, có thể đẩy thời gian tiêm mũi 2 sớm hơn, nhưng phải đảm bảo mũi 2 cách mũi thứ nhất ít nhất 1 tháng.
Với trẻ từ 7 tuổi và người lớn
Tiêm mũi 1 lần đầu tiên vào thời điểm chỉ định, tiêm mũi 2 cách mũi đầu ít nhất 1 tháng. Với phụ nữ chuẩn bị mang thai, nên thực hiện cả 2 mũi tiêm trước khi mang thai khoảng 3 tháng.
3. Đối tượng chống chỉ định và lưu ý khi tiêm vắc xin MMR II
Vắc xin 3 trong 1 sởi - quai bị - Rubella MMR II chống chỉ định với các đối tượng mẫn cảm với thành phần của vắc xin, phụ nữ có thai, người bệnh ác tính, người bệnh lao tiến triển chưa điều trị, người suy giảm miễn dịch. Phụ nữ mang thai sau khi tiêm MMR II tránh mang thai ít nhất trong vòng 2 tháng.
Ngoài ra, cần lưu ý các trường hợp trẻ sau không tiêm vắc xin MMR II:
- Trẻ từng sốc hoặc phản ứng nghiêm trọng sau khi tiêm vắc xin chứa thành phần sởi, quai bị hoặc rubella như: khó thở, tím tái, dấu hiệu não/màng não, sốt trên trên 39 độ C, kèm co giật,…
- Trẻ bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng, bẩm sinh hoặc mắc phải (AIDS).
- Trẻ từng phản ứng, tiền sử quá mẫn hoặc sốc phản vệ với thành phần Neomycin.
- Trẻ bị suy chức năng cơ quan như: Suy tuần hoàn, suy hô hấp, suy thận, suy gan, suy tim,… hoặc thiếu máu nặng, mắc bệnh bạch cầu cấp, các bệnh máu nghiêm trọng hoặc cần truyền máu thường xuyên.
- Trẻ sốt, thân nhiệt trên 37.5 độ C.
- Trẻ đang mắc các bệnh cấp tính, nhất là nhiễm trùng.
- Trẻ đang hoặc vừa kết thúc điều trị với Corticoid, các thuốc ức chế miễn dịch, điều trị xạ trị trong vòng 14 ngày.
- Trẻ vừa truyền máu, huyết tương, sử dụng sản phẩm globulin miễn dịch (trừ trường hợp dùng điều trị viêm gan B) trong vòng 3 tháng.
Trước khi tiêm, cần thông báo về tình trạng sức khỏe, bệnh sử, các dị ứng đặc biệt, dự định mang thai (với phụ nữ chuẩn bị mang thai) với bác sỹ một cách trung thực, chủ động. Điều này sẽ giúp đảm bảo an toàn, phòng ngừa phản ứng hoặc ảnh hưởng xấu khi tiêm vắc xin MMR II.
Các đối tượng sau khi tiêm vắc xin MMR II, nhất là trẻ em, cần ở lại điểm tiêm ít nhất 30 phút để theo dõi tình hình và kịp thời xử lý nếu có phản ứng bất thường. Tiếp tục theo dõi phản ứng cơ thể trẻ sau khi tiêm 24 giờ và kịp thời đưa trẻ tới bệnh viện nếu có bất thường.
|
medlatec
| 1,127
|
Tụt huyết áp nên ăn gì? số huyết áp và giảm bớt
Những nguy hiểm do tụt huyết áp
Tụt huyết áp khiến người bệnh đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi,… gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
Khi bệnh nhân bị tụt huyết áp nhiều lần (huyết áp bằng hoặc nhỏ hơn 90/60mmHg), hệ thống thần kinh bị suy giảm chức năng, cơ thể không kịp điều chỉnh để cung cấp đủ dinh dưỡng và oxy cho các cơ quan như não, tim, thận, gây tổn thương các cơ quan này, có thể dẫn đến tình trạng đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy thận, tai biến mạch máu não,… nguy hiểm đến tính mạng.
Tụt huyết áp do nhiều nguyên nhân như: thời gian nghỉ trên giường quá dài, cơ thể mất nước, nhiễm khuẩn, căng thẳng, bồn chồn lo lắng, mang thai hoặc do hiệu ứng phụ của một số loại thuốc chữa bệnh.
Khi bị tụt huyết áp nên ăn gì
Do các triệu chứng của tụt huyết áp khó nhận biết và rất dễ bị nhầm lẫn sang dấu hiệu của bệnh khác. Như vậy, để biết mình có bị tụt huyết áp hay không trước tiên phải đo huyết áp trước khi uống thuốc, hay có những tác động để chống tụt huyết áp.
Tụt huyết áp kéo dài mà không được điều trị triệt để là tiềm ẩn của những biến chứng nguy hiểm như suy giảm trí nhớ, suy giảm chức năng sinh lý… Tuy nhiên một chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp cải thiện chỉ số huyết áp.
Uống nhiều nước
Mất nước chính là nguyên nhân quan trọng gây nên tụt huyết áp. Vì vậy cần tăng uống nước hoặc dùng đồ uống tăng cường chất điện giải như nước dừa để bổ sung cho cơ thể.
Bổ sung đủ muối cho cơ thể
Khi cung cấp đủ lượng muối mỗi ngày sẽ giúp cơ thể con người thực hiện tốt mọi chức năng, cân bằng chất lỏng và ngăn ngừa tụt huyết áp. Một người trung bình mỗi ngày tiêu thụ khoảng 2.300mg natri (1 muỗng cà phê muối). Những người năng tập thể dục hoặc có triệu chứng hạ huyết áp thì cần điều chỉnh lượng muối cho phù hợp dưới sự giám sát của bác sĩ.
Điều chỉnh chế độ ăn hàng ngày
Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày: Duy trì các bữa chính nhỏ có hàm lượng carb thấp và bổ sung các bữa ăn nhẹ giữa các bữa chính sẽ có tác dụng làm tăng huyết áp cho nhóm người bị hạ huyết áp.
Các loại thực phẩm tốt cho người hay bị tụt huyết áp bao gồm bột mỳ, bánh mỳ, ngũ cốc nguyên hạt, thịt nạc, cá, sữa, các loại rau có màu xanh đậm và trái cây,…
Các loại thực phẩm nên hạn chế: hạn chế thực phẩm có nhiều chất béo, hạn chế uống rượu, bia vì rượu bia làm tăng tình trạng mất nước của cơ thể. Hạt hồi, quế,… có thể làm tăng tình trạng huyết áp thấp.
Bổ sung vitamin B12 (có trong cá, phô mai, sữa chua, sữa) và folate (có trong các loại rau xanh như bông cải xanh, rau bina) sẽ góp phần duy trì một huyết áp khỏe mạnh.
Thêm 1 tách cà phê vào chế độ ăn uống: Caffein có trong trà hay cà phê có tác dụng giúp lưu thông máu, khi dùng cùng với bữa ăn có thể hỗ trợ chống lại chứng tụt huyết áp.
Chế độ sinh hoạt khoa học
Ngoài chế độ ăn uống, để phòng chống tụt huyết áp bạn nên có chế độ sinh hoạt khoa học như ngủ đủ giấc, thường xuyên luyện tập thể dục, thức dậy đúng cách: ngồi dậy chậm rãi, thay đổi vị trí từ từ,…
|
thucuc
| 633
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.