text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Noscapin Thuốc Noscapin thuộc nhóm alkaloid tác dụng trên đường hô hấp. Thuốc thường được dùng để điều trị triệu chứng ho khan, không đờm. Mặc dù các tác dụng phụ thường ít gặp khi sử dụng Noscapin nhưng bệnh nhân cũng cần lưu ý và tư vấn bác sĩ khi dùng thuốc này. 1. Công dụng của thuốc Noscapin Thuốc Noscapin có tác dụng chống ho chủ yếu được trung gian bởi hoạt động chủ vận thụ thể của nó. Thuốc có tác dụng giảm ho do tác động lên trung tâm ho ở hành não, không gây ức chế hô hấp hay gây nghiện ở liều điều trị. Thuốc thường được chỉ định để điều trị triệu chứng ho không đờm và chống chỉ định trong các trường hợp sau:Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, suy hô hấp, ho do hen phế quản hoặc kết hợp thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng morphin;Bệnh nhân dị ứng với Noscapin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. 2. Liều sử dụng của thuốc Noscapin Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Noscapin sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Đối với người lớn:Liều uống có thể lên tới 50mg/ 3 lần mỗi ngày;Uống trước bữa ăn khoảng 1 giờ;Nếu tình trạng ho vẫn kéo dài hơn 2 tuần thì cần đến bác sĩ để được khám cụ thể hơn.Đối với trẻ em:Trẻ sơ sinh trên 6 tháng và nhỏ hơn 3 tuổi: 7,5 mg x 2 lần/ngày;Trẻ từ 3-12 tuổi: 25 mg/3 lần/ngày;Trẻ em trên 12 tuổi: dùng liều người lớn. 3. Tác dụng phụ của thuốc Noscapin Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Noscapin có thể gặp các tác dụng phụ như:Táo bón;Nhức đầu, buồn ngủ;Khó thở, đau ngực;Rối loạn hô hấp;Đau bụng, buồn nôn, nôn;Mề đay, ngứa;Sưng mặt và cổ (Phù Quincke);Chóng mặt, co thắt phế quản;Phản ứng dị ứng da;Rối loạn hệ thần kinh;Đau bụng, ngực hoặc lưng dữ dội như chuột rút. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Noscapin Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Noscapin gồm có:Không dùng chung Noscapin với thuốc long đờm hoặc tiêu nhầy, nên tìm hiểu nguyên nhân ho trước khi sử dụng thuốc để điều trị cụ thể hơn;Nếu bệnh nhân không hiệu quả với thuốc giảm ho liều thông thường thì không được tăng liều;Dùng thuốc Noscapin có thể làm tăng nguy cơ xảy ra xuất huyết nội sọ do tăng huyết áp;Dùng chung Noscapin với thuốc chủ vận vừa đối kháng morphin có thể làm giảm hiệu quả của Noscapin do cạnh tranh trên thụ thể và tăng nguy cơ xuất hiện hội chứng cai nghiện nên chống chỉ định dùng chung;Người cao tuổi có thể bị suy hô hấp khi sử dụng thuốc Noscapin;Trong trường hợp quá liều thuốc Noscapin có thể gây nên các triệu chứng như buồn nôn, nôn, chóng mặt, lú lẫn, kích động, thậm chí là hôn mê, suy hô hấp, co giật.Một số tương tác thuốc thường gặp với Noscapin gồm:Các thuốc trầm cảm tác động lên hệ thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng an thần, gây nguy hiểm cho việc lái xe và vận hành máy móc;Noscapin dùng chung với các thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng morphine có thể làm giảm hiệu quả của Noscapin do cạnh tranh trên thụ thể;Noscapin có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của Warfarin, cần thận trọng khi sử dụng .Trên đây là một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Noscapin, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi nào thắc mắc hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ/dược sĩ có chuyên môn để được giải đáp.
vinmec
634
Các bước sơ cứu khẩn cấp khi bạn bị hạ canxi máu Đột nhiên người thân của bạn bị tê liệt khắp các đầu ngón chân, tay, co quắp toàn bộ cơ thể. Theo BS Hồng Hạnh, rất có thể, người thân của bạn đang bị hạ canxi máu. Cần phải làm gì trong trường hợp khẩn cấp này? Bạn nên làm theo chỉ dẫn sau của BS. Hồng Hạnh. Canxi đóng vai trò rất quan trọng trong nhiều hoạt động của cơ thể như tham gia vào quá trình co cơ, dẫn truyền thần kinh, giải phóng các hormon và đông máu. Ngoài ra nó còn tham gia vào quá trình điều hòa nhiều enzym khác nhau của cơ thể. Do vậy nếu thiếu canxi, rất nhiều chứng bệnh nguy hiểm xảy ra. Vì sao bị hạ canxi máu? Hạ canxi máu thường gặp ở những người ăn thức ăn thiếu canxi, cơ thể giảm khả năng hấp thu canxi do thiếu vitamin D, bị cắt đoạn ruột, mắc hội chứng giảm hấp thu mạn tính hoặc dùng nhiều thuốc lợi tiểu dạng furosemid... - Rối loạn nội tiết: Suy tuyến cận giáp trạng, tăng tiết calcitonin trong ung thư tuyến giáp... - Giảm albumin máu, tăng phosphat máu, dùng kháng sinh nhóm aminosid... Dấu hiệu nhận biết hạ canxi Hạ canxi khởi đầu bằng các triệu chứng: tê môi, lưỡi, các đầu ngón tay, đầu ngón chân. Sau đó là sự co cơ khắp cơ thể. Co thắt các cơ ở tay tạo ra dấu hiệu "bàn tay đỡ đẻ": các ngón tay không xòe ra được. Co thắt các cơ ở chân tạo ra "dấu bàn đạp": bàn chân duỗi ra như thể đang đạp xe đạp. Hạ canxi cũng đồng thời làm co thắt các cơ vùng mặt và các cơ toàn thân gây đau đớn; co thắt các cơ hô hấp gây khó thở. Trong những trường hợp nặng hơn có thể gây co giật toàn thân hoặc khu trú. Thông thường cơn hạ canxi cần có những kích thích mới biểu hiện rõ, ví dụ như cãi nhau, tức giận, buồn bã, căng thẳng, mệt mỏi hoặc cảm sốt... Sơ cứu người bị hạ canxi máu Khi gặp trường hợp người bị hạ canxi máu, những người xung quanh phải giữ bình tĩnh, đỡ bệnh nhân rồi đưa vào chỗ thoáng mát để nghỉ ngơi. - Vỗ nhẹ 2 bên má bệnh nhân để giữ cho bệnh nhân tỉnh táo. Nếu ngất lâu hãy thử ấn huyệt nhân trung ở giữa mũi và miệng - Xem xét trong đồ đạc bệnh nhân nếu có mang theo canxi viên dạng sủi thì pha 1 viên vào 1 cốc nước, đợi thuốc tan hết thì đưa cho bệnh nhân uống. Nếu 2 hàm răng bệnh nhân cứng lại không mở ra được thì bắt buộc phải dùng thìa bón vào miệng bệnh nhân, hoặc vỗ mạnh 2 bên má (không phải là tát) cho bệnh nhân tỉnh lại uống thuốc. Phòng ngừa chứng hạ canxi máu - Thực hiện chế độ ăn đủ canxi. Canxi có nhiều trong thủy hải sản: tôm, cua, ốc, nghêu, sò, mực... - Tắm nắng dưới ánh nắng mặt trời vào buổi sáng để da tổng hợp vitamin D. - Tránh các kích thích từ bên ngoài vì dễ gây khởi phát cơn hạ canxi nếu bản thân có hạ canxi tiềm tàng. - Chỉ nên dùng viên canxi bổ sung khi có chỉ định của bác sĩ.
medlatec
568
Tình dục sau mãn kinh: làm gì để tăng ham muốn cho chị em? Đến thời kỳ mãn kinh, cơ thể người phụ nữ có nhiều sự thay đổi, trong đó ham muốn tình dục suy giảm ảnh hưởng nhiều đến hạnh phúc gia đình. Áp dụng một số biện pháp dưới đây sẽ giúp chị em tăng ham muốn tình dục sau mãn kinh. 1. Tình dục sau mãn kinh bị ảnh hưởng như thế nào? Suy giảm ham muốn tình dục sau mãn kinh là hậu quả của nhiều sự thay đổi trong cơ thể người phụ nữ, lớn nhất là sự thay đổi nội tiết tố. Ba nội tiết tố quan trọng nhất gây ra là estrogen, testosterone và progesterone. 1.1. Estrogen suy giảm Hormone Estrogen có vai trò trong việc duy trì tình trạng khỏe mạnh của mô âm đạo, kích thích sản sinh chất nhờn âm đạo và tăng cảm giác ham muốn tình dục. Đến thời kỳ mãn kinh, hormone Estrogen thường không được sản sinh nhiều nên âm đạo dễ bị khô. Ham muốn tình dục dù không bị ảnh hưởng nhiều song do âm đạo khô mà nhiều chị em e ngại, không muốn gần gũi chồng. 1.2. Progesterone suy giảm Hormone Progesterone cũng có vai trò trong việc duy trì sức khỏe tình dục ở chị em phụ nữ. Cơ thể phụ nữ thời kỳ mãn kinh cũng thường bị nồng độ Progesterone quá thấp, gây ra tình trạng kinh nguyệt không đều, cơ thể mệt mỏi khó chịu, dễ cáu gắt hơn. 1.3. Testosterone Nhiều người cho rằng hormone Testosterone chỉ ảnh hưởng đến ham muốn tình dục ở nam giới, thế nhưng nó cũng có không ít vai trò với sức khỏe tình dục của nữ. Suy giảm ham muốn tình dục ở phụ nữ thời kỳ mãn kinh liên quan trực tiếp đến sự thiếu hụt hormone này. Do vậy, những phụ nữ bổ sung hormone Estrogen - Testosterone liều thấp duy trì có thể cải thiện được ham muốn tình dục. Tuy nhiên việc bổ sung hormone trong thời kỳ mãn kinh này nên có sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, tránh tác dụng phụ không mong muốn. Ngoài việc suy giảm hormone là nguyên nhân chính, tình dục của phụ nữ mãn kinh suy giảm còn do yếu tố tâm lý tác động như căng thẳng, trầm cảm hay tình cảm vợ chồng. Vì thế ngoài cải thiện sức khỏe và tăng cường hormone, kiểm soát tâm lý để có một tinh thần lạc quan cũng rất quan trọng. 2. Làm sao để tăng ham muốn tình dục cho phụ nữ mãn kinh? Tăng ham muốn tình dục cho phụ nữ mãn kinh không cần thiết phải điều trị y tế đặc biệt mà chỉ cần thay đổi thói quen sống lành mạnh hơn như: Ăn uống lành mạnh, ngủ đủ giấc, thường xuyên tập thể dục, kiểm soát căng thẳng,… Việc này không chỉ giúp chị em có lại những giây phút hạnh phúc khi ân ái mà tinh thần cũng lạc quan yêu đời hơn. 2.1. Chế độ ăn uống lành mạnh Ngoài bổ sung đầy đủ và cân bằng dinh dưỡng, phụ nữ sau mãn kinh nên tăng cường ăn một số loại thực phẩm có tác dụng điều hòa hormone, tăng ham muốn tình dục ở nữ sau: Hồng sâm Hồng sâm là dược liệu được sử dụng trong nhiều bài thuốc điều trị suy giảm ham muốn và chức năng tình dục ở cả nam và nữ. Vì thế, phụ nữ thời kỳ mãn kinh có thể sử dụng dược liệu này với liều phù hợp để cải thiện ham muốn tình dục của mình. Tuy nhiên, nên chú ý đến liều lượng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ bởi nạp vào quá nhiều hồng sâm sẽ gây một vài tác dụng phụ và tương tác làm giảm hiệu quả của thuốc điều trị. Mật ong Mật ong được người xưa đánh giá cao trong tác dụng cải thiện sức khỏe tình dục ở nữ giới. Thực tế trong mật ong chứa nhiều Boron - chất có tác dụng thúc đẩy ham muốn tình dục, giúp phái nữ nhanh đạt đến sự cực khoái. Hơn nữa mật ong còn rất tốt cho làn da, vì thế đừng quên uống ly mật ong ấm mỗi ngày để cải thiện sức khỏe cho mình. Bí ngô Hạt bí ngô rất giàu acid béo omega-3 - tiền chất tổng hợp nên nội tiết tố prostaglandin. Nội tiết tố này có vai trò quan trọng với sức khỏe tình dục, vì thế đây cũng là loại thực phẩm tốt cho phụ nữ sau mãn kinh. Quả táo Táo là loại hoa quả rất được ưa thích không chỉ bởi vị ngon dễ ăn mà còn rất giàu chất oxy hóa và dinh dưỡng tốt. Đặc biệt trong táo chứa hàm lượng chất chống oxy hóa quercetin rất cao, giúp cải thiện ham muốn tình dục ở nữ và khả năng tình dục ở nam. Hàu Hàu là thực phẩm biển giàu chất khoáng tự nhiên, đặc biệt là kẽm. Ăn hàu sẽ giúp tăng nội tiết tố estrogen tự nhiên ở nữ giới, từ đó cải thiện ham muốn tình dục. Socola Nhiều chị em phụ nữ e ngại sô cô la có thể khiến cơ thể nạp vào quá nhiều đường không tốt. Tuy nhiên một lượng vừa đủ mỗi ngày sẽ giúp cơ thể bị kích thích tăng cường sản sinh serotonin và phenylethylamine. Hai chất này có tác dụng cải thiện tâm trạng cũng như sức khỏe tình dục rất tốt. Nhụy hoa nghệ tây Thời gian gần đây, nhụy hoa nghệ tây được rất nhiều người săn lùng vì có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe. Một điều đặc biệt là với nam giới bị suy giảm ham muốn tình dục và nữ giới đến thời kỳ mãn kinh, uống Saffron sẽ giúp cải thiện rất tốt sức khỏe giường chiếu. Ngoài tăng cường bổ sung các thực phẩm tốt, phụ nữ sau mãn kinh nên hạn chế tối đa các thực phẩm xấu, đặc biệt là rượu, cà phê hay thuốc lá. 2.2. Tập thể dục thường xuyên Để cải thiện ham muốn tình dục cũng như cân bằng hormone cơ thể thì tập thể dục thường xuyên là không thể thiếu. Những bài tập tốt cho tâm trạng cũng như sức khỏe tình dục được yêu thích như: Yoga, bài tập Kegel, thể dục nhịp điệu, uốn dẻo,… Trong đó, tập Yoga giúp chị em phụ nữ giải tỏa căng thẳng, tăng cường sự dẻo dai của cơ thể rất tốt. Bài tập Kegel vừa có tác dụng làm săn chắc cơ âm đạo vừa làm tăng ham muốn tình dục nhanh chóng. Tập thể dục nhịp điệu là giải pháp tốt để cải thiện sức khỏe tim mạch, tăng cường máu lưu thông để nuôi dưỡng vùng cơ mô chậu. 2.3. Sử dụng thuốc Tình trạng suy giảm hay mất ham muốn tình dục sau mãn kinh chủ yếu do suy giảm và rối loạn nội tiết tố. Vì thế sử dụng thuốc hoặc thảo dược bổ sung để nạp vào cơ thể một số loại hormon hoặc chất kích thích sản sinh hormone liên quan được lựa chọn. Tuy nhiên, các loại thuốc cải thiện ham muốn tình dục sau mãn kinh này thường chưa được nghiên cứu kỹ và kiểm chứng an toàn, vì thế hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng. Tình dục sau mãn kinh sẽ được cải thiện tốt hơn bằng các biện pháp đơn giản này, bên cạnh đó đừng quên chia sẻ các vấn đề bạn gặp phải với bạn đời của mình để cả hai hiểu nhau hơn.
medlatec
1,282
U gan ác tính có biểu hiện gì và nguyên nhân hình thành do đâu? Khối u gan ác tính hay ung thư gan có tỷ lệ mắc và tử vong rất cao tại Việt Nam. Đáng buồn thay, hiện nay ngày càng có nhiều người trẻ bị bệnh và nếu không được phát hiện sớm, bệnh sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe cũng như đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân. 1. Triệu chứng nhận biết ung thư gan Hiện tượng các tế bào tăng sinh bất thường trong gan sẽ tạo thành những khối u ác tính. Tình trạng này sẽ phá hủy cấu trúc các tế bào gan, cản trở chức năng hoạt động của cơ quan này. Giai đoạn đầu, các triệu chứng rất nghèo nàn. Đôi khi bệnh nhân không có biểu hiện gì đặc biệt, do đó chỉ khi bệnh đã phát triển sang giai đoạn muộn thì triệu chứng mới trở nên dễ nhận biết hơn: Chán ăn, ăn không ngon miệng; Giảm cân không chủ đích, không rõ nguyên nhân; Buồn nôn, ói mửa; Vùng hạ sườn phải có cảm giác nặng nề, đau tức và khi sờ cảm nhận được khối u; Cơ thể mệt mỏi và suy nhược; Chướng bụng; Nước tiểu sậm màu, vàng mắt, vàng da, nhạt màu phân; Sốt. 2. U gan ác tính hình thành là do đâu? Sự đột biến DNA của các tế bào gan sẽ dẫn tới ung thư gan. DNA trong tế bào có chức năng chỉ dẫn cho các hoạt động hóa học xảy ra trong tế bào của cơ thể. Nếu có sự thay đổi xuất hiện trong quá trình DNA thực hiện nhiệm vụ thì sẽ khiến các tế bào tăng trưởng mất kiểm soát và hệ quả là chúng không những không chết đi mà còn hình thành nên một khối u ác tính. Đôi khi ung thư gan có thể xuất phát từ một bệnh lý mà bệnh nhân mắc sẵn từ trước đó (ví dụ như viêm gan mạn tính). Tuy nhiên có những trường hợp ung thư gan bắt gặp ở người không ghi nhận bệnh lý nào khiến các chuyên gia cũng khó xác định được nguyên nhân gây bệnh bắt nguồn từ đâu. Dưới đây là một số bệnh lý làm tăng nguy cơ tiến triển thành ung thư gan ở người bệnh: Xơ gan: xơ gan khiến các mô sẹo hình thành trong gan và những mô sẹo này không thể phục hồi, làm suy giảm chức năng gan nghiêm trọng; Nhiễm virus HBV hoặc HCV mạn tính: đây là 2 loại virus dẫn đến bệnh viêm gan B và viêm gan C, ở thể tiến triển sẽ gây hình thành khối u gan ác tính; Bệnh tiểu đường: bệnh nhân bị rối loạn đường huyết thường có tỷ lệ bị ung thư gan cao hơn so với người bình thường; Mắc bệnh gan di truyền: bệnh rối loạn chuyển hóa đồng (bệnh Wilson), bệnh ứ sắt (Hemochromatosis); Bị bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu: trong gan tích tụ quá nhiều chất béo cũng là một trong những nguyên nhân gây ung thư gan; Nghiện rượu lâu năm: các chất có trong rượu khi tích tụ trong gan sẽ làm tổn thương gan không thể phục hồi, dần dần phát triển thành ung thư gan; Tiếp xúc với chất aflatoxin: đây là dạng chất độc sinh ra từ nấm mốc, tồn tại ở những cây trồng được chăm sóc kém ví dụ như các cây ngũ cốc và một số loại hạt. Khi cơ thể con người tiêu thụ những thực phẩm này sẽ vô cùng nguy hiểm cho gan. 3. Phương pháp chẩn đoán u gan Việc chẩn đoán u gan ác tính cần có sự phối hợp của thăm khám tổng quát lâm sàng, thông tin về tiền sử bệnh (bị viêm gan B hoặc viêm gan C mạn tính, uống rượu bia lâu ngày). Các xét nghiệm được vận dụng trong chẩn đoán đó là: Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm ổ bụng, chụp MRI gan mật hoặc CT ổ bụng có tác dụng ghi lại hình ảnh chỉ tiết của gan cũng như những cơ quan khác trong ổ bụng bệnh nhân. Nhờ kết quả chẩn đoán, bác sĩ sẽ kiểm tra được kích thước, vị trí của khối u và đánh giá khả năng di căn của khối u sang những tổ chức khác trong cơ thể; Xét nghiệm chức năng gan: đo nồng độ albumin, protein, bilirubin và men gan trong máu để kiểm tra tình trạng hiện tại của gan; Xét nghiệm chỉ điểm khối u gan trong máu: nếu các chỉ số tăng thì rất có thể đó là dấu hiệu của ung thư gan; Sinh thiết tế bào gan qua hướng dẫn của chụp CT hoặc siêu âm: kim được đưa qua thành bụng chọc vào khối u gan và lấy ra một mẫu mô nhỏ. Mẫu mô này sẽ được đưa tới phòng thí nghiệm và soi dưới kính hiển vi tìm dấu hiệu ung thư. Phương pháp này cũng có thể được thực hiện qua mổ nội soi ổ bụng. Sau khi đã thực hiện hoàn tất các kỹ thuật chẩn đoán và khẳng định bệnh nhân đã mắc ung thư gan, bác sĩ sẽ xác định bệnh đang ở giai đoạn nào, dựa vào đó để tiên lượng và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. 4. Các cách giúp phòng ngừa khả năng mắc u gan Mặc dù không có cách nào giúp ngăn ngừa ung thư gan tuyệt đối nhưng nếu bạn thực hiện các biện pháp sau sẽ giúp hạn chế tối đa nguy cơ bị bệnh: Tiêm phòng vắc xin viêm gan B: nên áp dụng cho cả trẻ em và người lớn. Trẻ sơ sinh nên được tiêm phòng viêm gan B trong vòng 24h đầu sau sinh. Trong trường hợp sản phụ nhiễm viêm gan B thì trẻ đó phải tiêm bổ sung 1 mũi huyết thanh để ngừa viêm gan B, sau đó là thiêm nhắc lại thêm 3 mũi trong vòng 1 năm tính từ mũi tiêm đầu tiên. Người lớn (nhất là những ai có nguy cơ cao bị viêm gan B) cũng cần được tiêm phòng càng sớm càng tốt; Thực hiện các cách giúp phòng tránh viêm gan C: tuy rằng cho đến nay vẫn chưa có thuốc hay vắc xin giúp phòng ngừa viêm gan C nhưng bạn vẫn có thể hạn chế được nguy cơ bị bệnh bằng cách: Quan hệ tình dục an toàn, sử dụng bao cao su khi giao hợp, không quan hệ tình dục với nhiều bạn tình cùng lúc; Cẩn trọng khi sử dụng dịch vụ xỏ khuyên hoặc xăm mình, tốt nhất nên thực hiện ở địa chỉ uy tín; Tránh xa ma túy, đặc biệt là các loại ma túy dùng theo đường tiêm như cocaine hoặc heroin. Phòng ngừa rủi ro xơ gan: Hạn chế sử dụng rượu bia; Giữ cân nặng ở mức hợp lý, nên vận động thể lực ít nhất 30 phút/ngày, duy trì 5 ngày/tuần; Chế độ dinh dưỡng lành mạnh: giảm đồ chiên rán, đồ ngọt, tăng cường ăn rau củ quả và ngũ cốc nguyên hạt,... . Khám sàng lọc ung thư định kỳ: việc đi khám sàng lọc thường xuyên sẽ giúp bạn phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, đặc biệt là những bệnh lý không có biểu hiện lâm sàng cụ thể, rõ ràng. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, chi phí điều trị về sau đồng thời bảo vệ sức khỏe và tăng tuổi thọ cho chính bản thân người bệnh.
medlatec
1,258
Mất ăn mất ngủ vì rối loạn tiền đình Người bị rối loạn tiền đình thường phải chống chọi với cơn chóng mặt, quay cuồng, buồn nôn, chân tay run rẩy... Đáng sợ hơn, rối loạn tiền đình do thiếu máu não có nguy cơ đột quỵ cao. Triệu chứng nhận biết Tiền đình là một bộ phận phức tạp, nằm ở phía sau ốc tai hai bên, có vai trò điều chỉnh thăng bằng tư thế và các phối hợp cử động mắt, đầu, thân mình. Rối loạn tiền đình gây ra trạng thái mất thăng bằng khi thay đổi tư thế làm cho người bệnh bị chóng mặt, quay cuồng, hoa mắt, ù tai, buồn nôn, đi đứng loạng choạng dễ té ngã. Hiện nay, rối loạn tiền đình đang khá phổ biến do môi trường sống ô nhiễm, thời tiết khắc nghiệt, thực phẩm nhiễm độc, tâm lý căng thẳng... Lứa tuổi trung niên, lão niên, phụ nữ tiền mãn kinh thường dễ mắc rối loạn tiền đình nhưng ngày nay bệnh có xu hướng mở rộng đến độ tuổi đang làm việc Nguyên nhân thiếu máu não Nguyên nhân thường gặp nhất của rối loạn tiền đình là do thiếu máu não và các nguyên nhân khác như nhiễm trùng, nhiễm độc, chấn thương sọ não… Thiếu máu não là do động mạch mang máu đến nuôi nãobị thiểu năng bởi tình trạng xơ vữa, huyết áp thấp, thoái hóa cột sống cổ làm chèn ép mạch máu khiến não không được cung cấp đủ lượng máu. Mạch máu não là hệ thống có cấu trúc đặc biệt phong phú để nhận tới 20-25% lượng máu cơ thể lên nuôi não. Nơi đây liên tục diễn ra quá trình chuyển hóa, trao đổi chất và vì thế, liên tục sản sinh ra các gốc tự do. Gốc tự do tấn công lên lớp nội mạc mạch máu, làm tổn thương thành mạch, “dọn ổ” cho các chất béo, cholesterol, phospholipid lắng đọng, tạo nên những mảng xơ vữa làm lòng mạch hẹp lại, lưu lượng máu đến não giảm gây ra tình trạng rối loạn tiền đình và làm tăng nguy cơ đột quỵ. Phòng ngừa rối loạn tiền đình Người bị rối loạn tiền đình cần đến các bác sĩ chuyên khoa để được nhận định đúng nguyên nhân và mức độ của bệnh, từ đó có hướng điều trị phù hợp. Việc khống chế những cơn chóng mặt nặng là rất cần thiết và phải kịp thời. Nên để người bệnh nằm nơi yên tĩnh, tránh ánh sáng mạnh, tư thế thích hợp, nếu bệnh nhân nôn thì cho uống bù nước và điện giải. Những đối tượng có nguy cơ mắc rối loạn tiền đình cao như người lao động trí óc, người từ tuổi trung niên… nên có chế độ phòng ngừa rối loạn tiền đình bằng cách hạn chế tiếp xúc môi trường ô nhiễm, không nên ngồi phòng lạnh và trước máy vi tính quá lâu. Bên cạnh đó, nên duy trì chế độ sinh hoạt lành mạnh, siêng tập thể dục, ăn uống hợp vệ sinh và đặc biệt cần bổ sung các chất chống gốc tự do cho cơ thể. Bởi lẽ, gốc tự do không chỉ là nguồn gốc của rối loạn tiền đình mà còn là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh lý não nguy hiểm như: sa sút trí tuệ, Alzheimer, Parkinson, thiếu máu não, thậm chí làm tăng nguy cơ đột quỵ… Anthocyanin, Pterostilbene... (trong OTIV) giúp chống gốc tự do, ngăn ngừa và hạn chế rối loạn tiền đình, cải thiện tình trạng thiếu máu não và giảm nguy cơ đột quỵ. Hiện nay, chất chống gốc tự do từ thiên nhiên như Anthocyanin, Pterostilbene… được xác định là những chất chống gốc tự do rất tốt cho não. Các nhà khoa học đã chứng minh Anthocyanin, Pterostilbene từ Blueberry Bắc Mỹ có khả năng tiêu diệt các gốc tự do gây hại trong mạch máu, ức chế quá trình viêm, tăng tổng hợp các men cần thiết. Qua đó, chúng làm giảm hiện tượng xơ vữa, giúp giãn mạch và cải thiện lưu lượng máu lên não, từ đó giúp giảm tình trạng rối loạn tiền đình.
medlatec
703
Phục hồi sau mổ polyp mũi khá nhanh chóng và thường ít để lại biến chứng Thời gian phục hồi sau mổ polyp mũi khá nhanh chóng và thường ít để lại biến chứng. Một số lời khuyên sau đây sẽ giúp người bệnh cảm thấy thoải mái, dễ chịu và đẩy nhanh tốc độ hồi phục hơn. Nhìn chung sau mổ polyp mũi khoảng 4 – 6 tuần người bệnh có thể bình phục, quay trở lại sinh hoạt và học tập bình thường. Mổ polyp mũi bao lâu thì phục hồi? Nhìn chung sau mổ polyp mũi khoảng 4 – 6 tuần người bệnh có thể bình phục quay trở lại sinh hoạt và học tập bình thường. Những trường hợp vừa có polyp mũi vừa mắc bệnh xoang mạn tính thì thời gian bình phục có thể kéo dài hơn. Trong thời gian này, người bệnh nên tránh tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi. Sau mổ polyp mũi, người bệnh sẽ được chỉ định sử dụng một số loại thuốc nhất định, bao gồm thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh, nước muối sinh lý và thuốc steroid dạng xịt. Để có kết quả , bệnh nhân nên tuân thủ mọi hướng dẫn về sử dụng thuốc của bác sĩ. Các loại thuốc này có tác dụng thúc đẩy quá trình hồi phục nhanh chóng và là một phần thiết yếu của chăm sóc hậu phẫu. Liều lượng sử dụng thuốc sẽ được điều chỉnh dựa trên kết quả kiểm tra mũi của người bệnh trong những lần tái khám sau đó. Một số tác dụng phụ có thể gặp sau khi mổ polyp mũi Mệt mỏi Mệt mỏi là tình trạng bình thường mà hầu hết bệnh nhân phẫu thuật polyp mũi có thể gặp phải do ảnh hưởng của thuốc gây mê. Tuy nhiên tình trạng này sẽ nhanh chóng biến mất sau một vài ngày. Bệnh nhân nên dành thời gian nghỉ ngơi, hạn chế hoạt động. Có thể đi bộ nhẹ nhàng để cải thiện tinh thần và nâng cao sức đề kháng. Mệt mỏi là tình trạng bình thường mà hầu hết bệnh nhân phẫu thuật polyp mũi có thể gặp phải do ảnh hưởng của thuốc gây mê. Buồn nôn Buồn nôn cũng là một tác dụng phụ mà nhiều người bệnh sau mổ polyp mũi phải đối mặt. Tương tự như mệt mỏi, buồn nôn sẽ biến mất sau khoảng 12 giờ và người bệnh không cần phải lo lắng nhiều. Để giảm bớt khó chịu và tránh rơi vào tình trạng mất nước, hãy bổ sung nước cho cơ thể thường xuyên. Rỉ máu trong mũi Rỉ máu trong mũi có thể xảy ra trong 24 đến 48 giờ đầu tiên sau phẫu thuật. Vệ sinh mũi bằng nước muối sinh lý thật nhẹ nhàng sẽ giúp làm sạch và ngăn chặn đóng vẩy trong mũi. Một số trường hợp có thể bị chảy máu dai dẳng ở mũi, nếu gặp phải tình trạng này hãy ngồi thẳng và thở qua mũi trong 5 đến 10 phút – điều này sẽ làm giảm chảy máu. Đau Cơn đau nhức, khó chịu sau mổ polyp mũi thường không quá nghiêm trọng. Bác sĩ thường sẽ kê đơn thuốc giảm đau để người bệnh thoải mái hơn. Nên sử dụng thuốc theo đúng chỉ định về liều lượng và thời gian. Bác sĩ thường sẽ kê đơn thuốc giảm đau để người bệnh thoải mái hơn. Hỉ mũi Người bệnh sẽ nhận thấy rằng mũi hơi sưng lên. Hỉ mũi quá sớm có thể gây xuất huyết, chỉ nên hỉ mũi nhẹ nhàng khoảng 5 ngày sau phẫu thuật. Một số lưu ý khác Đi bộ và tâp thể dục rất tốt cho bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật polyp mũi. Tuy nhiên người bệnh nên tránh hoạt động quá sức, nâng vác vật nặng để tránh gây chảy máu. Chỉ quay trở lại làm việc khi đã bình phục và cơ thể cảm thấy sẵn sàng. Hầu hết mọi người đều có thể làm việc bình thường sau khoảng 1 tuần.  
thucuc
676
Chủ quan với “uốn ván” - Hậu quả nặng nề Thời gian gần đây, nhiều ca bệnh uốn ván liên tục nhập viện điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương. Bác sĩ Nguyễn Trung Cấp cho biết: Các ca bệnh uốn ván hiện nay hay gặp ở người lớn, vì họ là những người chưa tiêm vaccin uốn ván, hoặc đã tiêm vaccin nhiều năm trước, nay đã giảm khả năng bảo vệ. Để giúp bạn đọc biết cách phòng tránh bệnh nhiễm khuẩn nguy hiểm này, báo SK&ĐS giới thiệu bài viết sau đây. Vết thương nhỏ nhưng tai họa lớn Bà Trương Thị A. , 52 tuổi, ở Duy Tiên, Hà Nam, giẫm phải cọc tre, xuyên vào mu bàn chân. Bà đã tự rửa và băng vết thương. Tưởng đã lành bệnh nhưng chỉ một tuần sau tai nạn, bà bị cứng hàm, khó há miệng, đến bệnh viện huyện điều trị. Sau 3 ngày bệnh càng nặng, bà bị co giật nhiều cơn, phải chuyển lên BV Bệnh Nhiệt đới Trung ương điều trị trong tình trạng co cứng toàn thân, co giật, co cứng các cơ hô hấp, không thở được, phải mở khí quản, thở máy. Ông Trần Văn D. , 45 tuổi, ở Quế Võ, Bắc Ninh, bị gạch rơi vào chân. Ông đã tự rửa, băng vết thương, những tưởng đã lành. Ít ngày sau, ông bị cứng hàm, khó há miệng, rồi bị co cứng cơ toàn thân. Ông được khám và chuyển đến BV Bệnh nhiệt đới Trung ương điều trị bệnh uốn ván. Theo các bác sĩ điều trị ở BV Bệnh Nhiệt đới Trung ương: Hầu hết các trường hợp uốn ván là do bị các vết thương trong sinh hoạt như cành tre đâm bàn chân, tay; vết thương do mảnh sành, do gạch, ngói... Tuy bệnh nhân đã xử trí vết thương bằng rửa nước và băng bó, nhưng không tiêm phòng uốn ván. Vi khuẩn uốn ván vào cơ thể như thế nào? Uốn ván là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính do ngoại độc tố của trực khuẩn uốn ván có tên khoa học là Clostridium tetani gây ra. Ở dạng nha bào, vi khuẩn có thể tồn tại nhiều năm trong một số môi trường và kháng với nhiều loại thuốc khử khuẩn, không bị tiêu diệt khi bị đun sôi 20 phút. Nha bào uốn ván có trong đất, cát bụi, phân trâu, bò, ngựa và gia cầm, cống rãnh, dụng cụ phẫu thuật không tiệt khuẩn kỹ, sắt thép gỉ... Nha bào uốn ván xâm nhập vào cơ thể qua vết thương, sau đó thoát nha bào thành thể hoạt động, giải phóng ngoại độc tố vào máu và tấn công các bản vận động thần kinh - cơ, làm cho bệnh nhân bị co cứng cơ và trên nền co cứng đó xuất hiện các cơn co giật. Bệnh nhân bị tử vong do suy hô hấp, rối loạn thần kinh thực vật và ngừng tim. Uốn ván có tỷ lệ tử vong rất cao 25 - 90%, đặc biệt là uốn ván rốn ở trẻ sơ sinh, tử vong trên 95%. Những người có nguy cơ mắc bệnh là: người lao động nông nghiệp, làm việc ở các trang trại, các nông lâm trường, chăn nuôi gia súc và gia cầm, dọn vệ sinh cống rãnh, chuồng trại, công nhân xây dựng... Dấu hiệu nhận biết uốn ván Sau khi bị thương, khoảng 15% trường hợp khởi phát bệnh trong vòng 3 ngày và 10% phát bệnh sau 14 ngày, trung bình là 7 ngày. Uốn ván toàn thân là thể bệnh hay gặp nhất với dấu hiệu điển hình là tăng trương lực cơ và co cứng toàn thân. Mới đầu tăng trương lực cơ ở các cơ nhai, nuốt khó và cứng hay đau các cơ cổ, vai, lưng. Tiếp theo các cơ khác cũng bị tăng trương lực gây ra cứng bụng và cứng các cơ ở gốc chi; do co cứng liên tục các cơ mặt, bệnh nhân có vẻ mặt nhăn nhó hay kiểu cười khẩy, cười nhăn. Co cứng cơ lưng tạo ra một tư thế lưng cong ưỡn lưng. Có bệnh nhân xuất hiện các cơn co cứng toàn thân kịch phát, với cường độ mạnh, những cơn đau làm cho bệnh nhân xanh tím và đe dọa ngừng thở. Các cơn này có thể lặp đi lặp lại, có thể là tự phát hoặc do kích thích dù là rất nhẹ. Thể bệnh nhẹ: bệnh nhân chỉ bị tình trạng cứng cơ và có một vài cơn co cứng hoặc không có cơn co cứng nào. Thể vừa: bệnh nhân có dấu hiệu cứng hàm, khó nuốt, cứng cơ và các cơn co cứng. Thể nặng: bệnh nhân bị nhiều cơn kịch phát, có thể bị sốt (phần lớn không sốt). Các phản xạ gân sâu tăng. Nuốt khó hoặc chướng bụng làm cho bệnh nhân ăn uống khó khăn. Ngoài ra, có thể gặp rối loạn hệ thần kinh thực vật: huyết áp tăng thất thường, hoặc thường xuyên; nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim; sốt cao, vã mồ hôi. Một số biến chứng về tim mạch có thể gặp là hạ huyết áp và chậm nhịp tim, có khi ngừng tim đột ngột. Những biến chứng khác là viêm phổi, gãy xương, vỡ cơ, loét do nằm. Uốn ván ở trẻ sơ sinh: thường khởi phát trong 2 tuần đầu sau khi sinh với các dấu hiệu là trẻ bỏ bú, cứng cơ và các cơn co cứng; thường là uốn ván toàn thân và dễ dẫn đến tử vong nếu không điều trị. Uốn ván cục bộ ít gặp, biểu hiện chỉ giới hạn ở các cơ gần vết thương, đây là thể nhẹ, tiên lượng tốt. Uốn ván đầu là thể hiếm gặp của uốn ván cục bộ, diễn ra sau chấn thương đầu hay nhiễm khuẩn tai. Các triệu chứng gồm: cứng hàm, rối loạn chức năng một hoặc nhiều dây thần kinh sọ, hay gặp là dây số VII, tỷ lệ tử vong cao. Lời khuyên của bác sĩ
medlatec
1,024
Chuyên gia tư vấn cách trị viêm xoang tận gốc Viêm xoang là một trong số những bệnh tai mũi họng phổ biến, gặp ở mọi lứa tuổi hiện nay. cách chữa trị viêm xoang tận gốc được nhiều người quan tâm nhất để tránh biến chứng và sự phiền toái mà căn bệnh này gây ra. 1. Tìm hiểu chung về bệnh viêm xoang Trong khối xương sọ mặt vùng mũi có chia thành các hốc rỗng được gọi là xoang mũi. Bên trong xoang mũi được cấu tạo bằng các mô mềm, khi lớp niêm mạc này bị tổn thương hay bị vi khuẩn tấn công sẽ dẫn tới viêm xoang. Bất cứ ai cũng có thể gặp phải tình trạng này, không phân biệt giới tính hay tuổi tác. Viêm xoang do rất nhiều nguyên nhân gây ra, một số các tác nhân phổ biến dẫn tới tình trạng này đó là do dị ứng, nhiễm khuẩn, dị vật mắc kẹt trong mũi, chấn thương, khối u hình thành hay do vệ sinh kém,... Ngoài ra cũng cần phải kể đến các nguyên nhân bệnh lý như bệnh tiểu đường, suy nhược, bệnh lý tự miễn, rối loạn nội tiết, trào ngược dạ dày,... đều có thể gây viêm xoang. Hiện nay nhiều người bị viêm xoang đã vận dụng cả phương pháp Tây y và Đông y với hi vọng sẽ tìm ra cách chữa trị viêm xoang tận gốc. Việc chẩn đoán xác định bệnh cũng như điều trị viêm xoang còn phụ thuộc vào thể trạng của bệnh nhân và mức độ của bệnh. Có thể điều trị viêm xoang tận gốc hay không còn tùy thuộc vào những trường hợp cụ thể như sau: Nếu thời điểm phát hiện viêm xoang là ở giai đoạn cấp tính, mức độ nhẹ thì có thể điều trị dứt điểm bằng phương pháp nội khoa và các biện pháp hỗ trợ khác; Nếu bệnh nhân bị viêm xoang mạn tính thì rất khó để chữa tận gốc. Các biện pháp điều trị chủ yếu là để kiểm soát triệu chứng nhưng khả năng tái phát viêm xoang là rất cao. 2. Cách chữa trị viêm xoang tận gốc bằng phương pháp Tây y Các loại thuốc Tây y được chỉ định cho những trường hợp viêm xoang thường có tác dụng nhanh chóng, giúp người bệnh cải thiện triệu chứng trong thời gian ngắn. Tuy nhiên không phải người bệnh nào cũng phù hợp với phương pháp này. Nếu không dùng thuốc theo chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa, tự ý dùng thuốc hoặc thay đổi liều lượng, loại thuốc có thể gặp phải tác dụng phụ không mong muốn và nguy cơ gặp phải biến chứng nguy hiểm. Dưới đây là một số cách chữa trị viêm xoang tận gốc bằng Tây y bạn có thể tham khảo: 2.1. Thường xuyên rửa mũi Người bị viêm xoang cần đặc biệt chú ý đến vấn đề vệ sinh mũi. Hàng ngày bạn nên dùng dung dịch nước muối sinh lý 0,9% để vệ sinh mũi đúng cách, thường xuyên. Điều này có tác dụng làm sạch các hốc xoang mũi cũng như lớp niêm mạc tại đây. Khi đó mũi sẽ luôn được thông khí, giảm thiểu triệu chứng nghẹt mũi khó thở. Đây là biện pháp đơn giản nhưng đem lại hiệu quả đáng kể bạn nên áp dụng thường xuyên. Ngoài ra để vệ sinh mũi người bệnh nên mua loại nước muối sinh lý được bán tại các hiệu thuốc, không được tự pha nước muối vì nồng độ do bạn tự pha sẽ không chuẩn, dễ làm mất cân bằng độ ẩm trong niêm mạc mũi khiến tình trạng viêm xoang trở nên nghiêm trọng hơn. 2.2. Dùng thuốc xịt mũi Các loại thuốc xịt mũi với thành phần corticoid sẽ giúp đẩy lùi triệu chứng phù nề, sưng viêm, thông thoáng mũi và tiêu dịch nhầy cản trở đường thở. Tuy nhiên cần lưu ý rằng các thuốc này chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn (trung bình không quá 5 ngày) dưới sự kê đơn và chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, bởi vì nếu dùng kéo dài sẽ phát sinh nhiều tác dụng phụ nguy hiểm. 2.3. Dùng thuốc đường uống Trong điều trị viêm xoang, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng những loại thuốc như: Các thuốc có tác dụng thông mũi, tan dịch đờm nếu bệnh nhân bị khó thở thường xuyên do quá nhiều dịch đờm ứ đọng trong xoang mũi; Trong trường hợp người bệnh xuất hiện các triệu chứng rát mũi, đau mũi thì dùng thuốc giảm đau; Nếu viêm xoang là do các tác nhân là vi trùng, vi khuẩn gây nên thì nên áp dụng một số loại kháng sinh như: Doxycycline, Amoxicillin, Trimethoprim - Sulfamethoxazole,... ; Đối với người bị viêm xoang nặng và không đáp ứng với các thuốc khác thì chỉ định thuốc kháng viêm như Methylprednisolone, Prednisolone. 3. Sử dụng thảo dược trong điều trị viêm xoang Một cách chữa trị viêm xoang tận gốc khác cũng được áp dụng phổ biến đó là phương pháp Đông y. Tuy rằng thảo dược sẽ phát huy công hiệu chậm hơn so với Tây y nhưng cũng có tác dụng nhất định. Để giúp giảm thiểu những triệu chứng khó chịu do viêm xoang gây nên, người bệnh có thể áp dụng các bài thuốc Đông y như sau: Dùng gừng tươi để xông mũi: cách này giúp chống viêm khá hiệu quả. Khi thực hiện bạn hãy rửa sạch, gọt vỏ rồi đem gừng tươi thái lát. Sau đó đem đun sôi gừng tươi, để lửa liu riu trong khoảng 3 - 5 phút rồi tiến hành xông mũi trong 10 - 15 phút. Có thể thực hiện xông khoảng 2 - 3 lần/ngày sẽ giúp cải thiện tình trạng viêm xoang; Ngâm tỏi đen trong mật ong để trị viêm mũi dị ứng, viêm xoang: ít ai biết rằng trong mật ong và tỏi đen chứa một hàm lượng lớn kháng sinh tự nhiên giúp làm lành niêm mạc, tăng cường hệ miễn dịch, đánh tan mủ đọng trong các hốc xoang, tiêu diệt vi khuẩn rất hiệu quả; Rau diếp cá: trong loài rau này có chứa Decanoyl - Acetaldehyd là hợp chất chống viêm, tiêu diệt ký sinh trùng và vi khuẩn. Bạn có thể sắc thạch cao với hàm lượng 40g trong 15 phút, tiếp theo bỏ thêm 20g rau diếp cá, 12g tri mẫu, 12g hoàng cầm, 12g chi tử, 16g kim ngân hoa đã được rửa sạch. Đun cho tới khi nước đặc lại, dùng hàng ngày, uống thành nhiều lần đến khi thấy các biểu hiện viêm xoang được cải thiện; Nghệ tươi: curcumin có trong nghệ được xem là chất chống viêm, giảm sưng hiệu quả. Nhờ đó niêm mạc mũi đang bị tổn thương sẽ nhanh chóng được chữa lành. Cách làm như sau: giã nhuyễn nghệ tươi, lọc lấy nước cốt rồi nhỏ trực tiếp vào mũi mỗi ngày 1 lần. Trên đây là một số cách chữa trị viêm xoang tận gốc bạn có thể tham khảo. Nhìn chung khi có các triệu chứng của viêm xoang, bạn nên đi khám để được bác sĩ chẩn đoán và tư vấn phương án điều trị phù hợp nhất. Các loại thuốc dùng theo phương pháp Tây y đều cần phải có sự kê đơn từ bác sĩ chuyên khoa, người bệnh không nên tự ý sử dụng để tránh các tác dụng phụ không mong muốn. đang gặp phải.
medlatec
1,256
Đau khớp ngón tay giữa là bệnh gì? Trả lời Đau khớp ngón tay giữa là bệnh gì? Theo như mô tả của chị thì có thể chị bị hội chứng “ngón tay bật”. Chúng tôi xin đưa ra một số thông tin về hội chứng “ngón tay bật” để chị có thể tham khảo: Nguyên nhân hội chứng ngón tay bật Nguyên nhân của hội chứng này là do viêm sưng một vùng gân gập hoặc bao gân gập ngón tay giữa gây đau nhức, khó chịu. Có lúc gân bị sưng nề nhiều gây kẹt, cử động ngón tay khó khăn, có lúc bật như cò súng khi gân chui phía dưới dây chằng gây đau nhói, tê mỏi. Hội chứng này thường gặp ở phụ nữ tiền mãn kinh, mãn kinh hay những người có nghề nghiệp đòi hỏi sử dụng bàn tay nhiều như nhân viên văn phòng, thợ may, thợ hớt tóc, vận động viên cầu lông, tennis… Người bệnh thường cứng khớp ngón tay giữa và các ngón tay khác vào buổi sáng. Cách điều trị chứng ngón tay bật Khi bị hội chứng “ngón tay bật”, người bệnh thường cứng khớp ngón tay giữa và các ngón tay khác vào buổi sáng. Khi bệnh ở giai đoạn nặng hơn, gân gập sưng nề nhiều có thể gây sưng, đau nhức nhiều hơn cho người bệnh, khiến các ngón tay khó co duỗi, cầm các đồ vật bình thường cũng có thể bị rơi… Người mắc hội chứng “ngón tay bật” nên thực hiện các động tác co duỗi để cơ gân giãn ra, tránh tình trạng cứng khớp. Có thể xoa bóp ngón tay khi có cảm giác đau mỏi. Đến bệnh viện có phòng khám chuyên khoa cơ xương khớp, tùy từng tình trạng bệnh, thời gian bệnh bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp. Phẫu thuật được xem là phương pháp hiệu quả nhất để điều trị bệnh lý này. Phẫu thuật đơn giản, người bệnh phục hồi nhanh. Sau mổ, người bệnh sẽ hết tình trạng ket gân và tập phục hồi chức năng để ngón tay có thể co duỗi bình thường, không còn khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày.
thucuc
376
Công dụng thuốc Cutivate Thuốc Cutivate được dùng dạng bôi trên da để điều trị một số tình trạng da như ngứa hay viêm trên da đáp ứng với corticoid. Thuốc được dùng dạng bôi trên da nhưng nếu dùng sai cách cũng có nguy cơ gây ra các tác dụng phụ. 1. Thuốc Cutivate có tác dụng gì? Thành phần chính của Cutivate là Fluticasone 0.05%, được bào chế dạng kem bôi tại chỗ.Fluticasone là một loại corticosteroid cường độ tác dụng trung bình, có tác dụng giúp giảm viêm. Nhờ thuốc Cutivate công dụng giúp giảm phản ứng viêm mà được sử dụng để điều trị chứng viêm, vảy nến và ngứa do bệnh chàm hoặc các tình trạng da mà có đáp ứng với các thuốc steroid. 2. Cách sử dụng thuốc Cutivate như thế nào? Thuốc này là dạng kem bôi cho nên bạn không dùng thuốc bằng đường uống. Thuốc này bôi chỉ dùng ngoài da. Các bước thực hiện việc bôi thuốc như sau: Rửa tay sạch trước khi sử dụng Cutivate.Bôi một lớp mỏng thuốc Cutivate lên vùng da bị bệnh và xoa nhẹ. Không áp dụng thuốc này trên một vùng da quá rộng trừ khi bác sĩ đã yêu cầu.Sau khi dùng không được che vùng da được điều trị bằng băng hoặc vật liệu che phủ khác trừ khi bác sĩ yêu cầu. Che các khu vực được điều trị bằng thuốc có thể làm tăng lượng thuốc hấp thụ qua da của bạn và có thể gây ra các tác dụng có hại toàn thân. Nếu bạn đang điều trị ở da vùng quấn tã, không sử dụng quần hoặc tã bó sát.Thuốc này chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn (4 tuần). Chỉ sử dụng Cutivate cho đến khi tình trạng bệnh trên da của bạn được cải thiện. Gọi cho bác sĩ nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện sau 2 tuần điều trị.Đừng để thuốc Cutivate vào mắt bạn. Nếu như bị tiếp xúc vào mắt hãy rửa sạch bằng nước. Nếu không cải thiện triệu chứng cần thăm khám ngay.Tránh bôi thuốc này lên vùng mặt, vùng da dưới cánh tay hoặc vùng bẹn. Không thoa kem lên vùng da mỏng và cũng không sử dụng Cutivate để điều trị bất kỳ tình trạng da nào mà chưa được bác sĩ kiểm tra.Sau khi dùng thuốc rửa sạch tay, trừ khi tay là vùng cần phải điều trị bằng thuốc. Lưu trữ thuốc ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và nhiệt. Đóng chặt lọ kem khi không sử dụng. Không được bảo quản kem dưỡng da trong tủ lạnh.Quá liều và quên liều: Quên liều: Bôi thuốc càng sớm càng tốt, nhưng cần phải bỏ qua liều đã quên nếu như gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không áp dụng dùng thuốc này hai liều cùng một lúc.Quá liều: Liều cao hoặc sử dụng Cutivate trong thời gian dài, nhất là khi băng kín tổn thương có thể dẫn đến mỏng da, da dễ bị bầm tím, thay đổi phân bố mỡ trong cơ thể (đặc biệt là ở mặt, cổ, lưng và thắt lưng của bạn), tăng xuất hiện mụn trứng cá hoặc lông mặt, các vấn đề về kinh nguyệt, liệt dương hoặc vấn đề liên quan đến tình dục. 3. Những tác dụng phụ của thuốc Cutivate Thuốc bôi Cutivate khi sử dụng cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ bao gồm: Phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm xảy ra, gồm các dấu hiệu như: Nổi mề đay; khó thở; phát ban trên da; sưng ở mặt, sưng môi, lưỡi hoặc cổ họng.Cutivate có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Bạn cần gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có: Đau trên da, đau hoặc sưng tấy; bất kỳ vết thương nào khó hay không lành; mờ mắt, đau mắt; kích ứng da nghiêm trọng sau khi sử dụng thuốc; hoặc các dấu hiệu có thể xảy ra khi hấp thụ thuốc này nhiều qua da gồm tăng cân (đặc biệt là tăng ở mặt hoặc lưng trên và thân của bạn), da mỏng hoặc sạm màu, phát triển nhiều lông trên cơ thể, yếu cơ, buồn nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, thay đổi tâm trạng, thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, thay đổi tình dục.Ngoài ra, việc dùng thuốc gây ra các tác dụng phụ thường gặp bao gồm: Đỏ trên da, ngứa hoặc phát ban; bỏng nhẹ hoặc châm chích trên vùng da được điều trị; tăng sự phát triển của tóc;Đây không phải là danh sách đầy đủ nhưng tác dụng phụ của thuốc và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn về mặt y tế về tác dụng phụ. 4. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Cutivate Trước khi dùng thuốc này bạn cần làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn và bao bì thuốc. Cho bác sĩ biết về tất cả các tình trạng y tế, dị ứng và tất cả các loại thuốc bạn sử dụng.Bạn không nên sử dụng thuốc Cutivate nếu bạn bị dị ứng với fluticasone hoặc formaldehyde hoặc các thành phần tá dược khác. Thuốc bôi Cutivate không được phép sử dụng cho bất kỳ ai dưới 18 tuổi vì tăng nguy cơ tác dụng phụ cho trẻ. Trước khi hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng gặp phải bất kỳ loại nhiễm trùng da nào; phản ứng da với bất kỳ loại thuốc có chứa steroid nào; mắc bệnh gan; mắc bệnh tăng nhãn áp hoặc đục thủy tinh thể; bệnh tiểu đường; hoặc rối loạn chức năng tuyến thượng thận.Thuốc steroid khi dùng có thể làm tăng lượng glucose (đường) trong máu hoặc nước tiểu. Nói với bác sĩ nếu như bạn đang bị bệnh tiểu đường.Cần thông báo với bác sĩ nếu như bạn đang mang thai. Sử dụng Cutivate lâu dài trong thời kỳ mang thai thì có thể làm tăng nguy cơ nhẹ cân ở trẻ sơ sinh. Sử dụng thuốc này trên vùng da nhỏ nhất có thể và trong khoảng thời gian ngắn nhất cần thiết để điều trị tình trạng da khi mang thai.Thuốc Cutivate có thể không an toàn cho con bú khi sử dụng thuốc này. Hỏi bác sĩ để viết về bất kỳ rủi ro nào. Nếu bạn thoa fluticasone lên ngực, cần tránh những khu vực có thể tiếp xúc với miệng em bé.Hiếm khi xảy ra nhưng khi sử dụng thuốc corticosteroid trong thời gian dài hoặc trên các vùng da rộng có thể khiến cơ thể bạn khó đáp ứng với stress về thể chất hơn trước. Trước khi phẫu thuật hoặc điều trị các khẩn cấp cần nói với bác sĩ nếu bạn đang dùng thuốc nào có chứa Corticoid.Nếu đã dùng thời gian dài, bạn không nên ngừng thuốc này một cách đột ngột. Mà nên tuân theo việc giảm liều mà bác sĩ chỉ định.Trên đây là những thông tin về thuốc Cutivate, đảm bảo an toàn khi dùng thuốc bằng cách dùng đúng chỉ định và hạn chế kéo dài thời gian dùng khi không cần thiết.
vinmec
1,217
Công dụng thuốc Sirvasc Thuốc Sirvasc được sử dụng trong điều trị triệu chứng đau do co cơ và co cứng cơ do bệnh xơ cứng rải rác hoặc tổn thương tuỷ sống. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về công dụng và liều dùng thuốc Sirvasc. 1. Thuốc Sirvasc có tác dụng gì? Sirvasc có hoạt chất chính là Tizanidine, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén với hàm lượng 2mg.Tizanidine là chất chủ vận alpha2 - adrenergic, tác động vào thần kinh trung ương vùng tủy sống và trên tủy sống. Tizanidine làm tăng ức chế tiền synap của nơron vận động ở thụ thể alpha2 - adrenergic, có thể bằng cách giảm giải phóng amino acid kích thích và ức chế quá trình kích thích caeruleospinal, điều này dẫn đến làm giảm co cứng.Một số nghiên cứu cho rằng Tizanidine có thể tác động sau synap tại thụ thể aminoacid kích thích. Ngoài ra, Tizanidine có thể tác dụng tại thụ thể imidazol. Tizanidin tác dụng chủ yếu trên nơron có nhiều synap, do đó Tizanidine làm giảm quá trình kích thích nơron vận động trên tủy sống nên giảm co cơ và không làm yếu cơ quá mức.Nghiên cứu trên động vật thực nghiệm, Tizanidine không tác dụng trực tiếp trên bản vận động thần kinh - cơ hay sợi cơ - xương. Tizanidine cũng tác dụng nhẹ trên phản xạ đơn synap, do đó thuốc có tác dụng kích thích caeruleospinal. Hiện vẫn chưa biết rõ chính xác cơ chế tác dụng của Tizanidine.Tizanidine cũng có tác dụng làm giảm huyết áp, có thể do thuốc gắn vào thụ thể Imidazolin. Trên động vật, Tizanidine có hoạt lực làm giảm huyết áp bằng 1/15 - 1/10 của clonidin, là chất chủ vận alpha2 - adrenergic. Tác dụng giảm huyết áp của T nhẹ và nhất thời, có liên quan đến hoạt tính giãn cơ của thuốc.Tinazidin cũng có tác dụng chống nhận cảm, tác dụng này được tạo ra thông qua cơ chế thụ thể alpha2 -adrenergic. Liều thuốc Tizanidine có tác dụng chống nhận cảm được xác lập thấp hơn liều tạo giãn cơ.Một số nghiên cứu khác nhau cho thấy Tizanidine còn có tác dụng hạ nhiệt, chống co giật, tác dụng ở dạ dày - ruột và ức chế giao cảm. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Sirvasc Thuốc Sirvasc được chỉ định trong các trường hợp sau:Co cơ gây đau do rối loạn chức năng hay tư thế của cột sống: Vẹo cổ, đau quanh vai, đau thắt lưng; sau khi mổ (viêm xương khớp háng, thoát vị đĩa đệm).Co cứng do rối loạn thần kinh: Xơ cứng rải rác hoặc bệnh tủy sống mãn tính.Chống chỉ định:Quá mẫn cảm với Tizanidine hay bất cứ thành phần nào của thuốc Sirvasc.Không dùng đồng thời thuốc Sirvasc và thuốc Ciprofloxacin hoặc Fluvoxamin.Bệnh nhân suy gan nặng. 3. Cách dùng thuốc Sirvasc Thuốc Sirvasc được dùng bằng đường uống. Thời điểm uống thuốc có thể không liên quan đến bữa ăn, nhưng không nên thay đổi cách uống. Nếu chuyển từ uống Tizanidine trong bữa ăn sang uống ngoài bữa ăn có thể làm chậm hoặc thúc đẩy sớm thời gian tác dụng của Tizanidine. Điều chỉnh liều thuốc Sirvasc tùy theo thể trạng và đáp ứng của bệnh nhân. Liều dùng thuốc Sirvasc như sau:Đau do co cơ: Liều dùng 2 - 4mg x 3 lần/ngày.Co cứng cơ do rối loạn thần kinh: Liều dùng 6mg/ngày, chia làm 3 lần/ngày. Sau đó tuỳ theo đáp ứng của người bệnh mà có thể gia tăng đến liều 12 - 36mg/ ngày, liều tối đa là 36mg/ ngày.Quá liều thuốc Sirvasc và xử trí:Quá liều thuốc Tizanidine có thể gây ra hạ huyết áp, nhịp tim chậm, chóng mặt, co đồng tử, hôn mê, buồn nôn, nôn, thay đổi trạng thái tâm thần, lú lẫn và đặc biệt là biểu hiện suy hô hấp.Sử dụng các phương pháp điều trị ngộ độc chung giúp thải trừ Tizanidine như rửa dạ dày, dùng than hoạt và thuốc lợi tiểu như Manitol, Furosemid. Bên cạnh đó, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ.Theo dõi bệnh nhân: theo dõi các dấu hiệu về sự sống, theo dõi tim và điện tâm đồ liên tục, hô hấp và chức năng hệ thần kinh trung ương, cân bằng dịch và chất điện giải. Tizanidine không được loại trừ khỏi hệ tuần hoàn bằng thẩm phân vì thuốc có thể tích phân bố lớn. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Sirvasc Trên hệ tim mạch và huyết áp: Tizanidine có thể làm làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Tizanidine có thể gây hạ huyết áp, tác dụng này phụ thuộc vào liều dùng. Thay đổi tư thế đột ngột có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Tizanidin có thể gây thương tổn gan, cần theo dõi aminotransferase huyết thanh trong 6 tháng đầu dùng thuốc (vào tháng 1, 3, 6) và sau đó theo dõi định kỳ tuỳ thuộc tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.Khả năng lái xe, vận hành máy móc: Tizanidine có tác dụng an thần và có thể gây buồn ngủ. Thận trọng khi sử dụng thuốc ở người làm công việc cần sự tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc.Sử dụng thuốc Sirvasc thận trọng ở bệnh nhân: Bệnh nhân suy thận, người cao tuổi, trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai và cho con bú.. 5. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Sirvasc Sử dụng thuốc Sirvasc, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Thường gặp: Hạ huyết áp, ngủ gà, chóng mặt, suy nhược, khô miệng.Rất thường gặp: Nhịp tim chậm, buồn ngủ, mệt mỏi, lo lắng, trầm cảm, hoang tưởng, kích động, rối loạn lời nói, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nôn. Đau lưng, nhược cơ, dị cảm, loạn vận động. Tăng men gan.Ít gặp: Hạ huyết áp thế đứng, giãn mạch, ngất, loạn nhịp tim, đau nửa đầu. Khó nuốt, sỏi mật, chảy máu tiêu hóa, viêm gan. Run, dễ xúc động, liệt, rối loạn tư duy, co giật, hoa mắt, choáng váng, mộng mị, viêm dây thần kinh ngoại vi.Hiếm gặp: Nhồi máu cơ tim, suy vỏ thượng thận, mất trí nhớ, liệt nửa người.Khi gặp bất cứ tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Sirvasc, người bệnh hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được xử trí kịp thời. 6. Tương tác thuốc Các chất ức chế CYP1A2, bao gồm Acyclovir, thuốc chống loạn nhịp, Cimetidin, Famotidin, Fluvoxamin, các thuốc Fluoroquinolon, thuốc uống tránh thai, Ticlopidin và Zileuton: Tránh dùng đồng thời với Tizanidine do làm giảm độ thanh thải của thuốc trong huyết tương.Các thuốc gây hạ huyết áp: Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc này do Tizanidine cũng có tác dụng làm giảm huyết áp.Thuốc ức chế beta-adrenergic và Digoxin: Dùng đồng thời với Tizanidine cần thận trọng do nguy cơ hạ huyết áp và chậm nhịp tim.Thuốc tránh thai đường uống làm giảm độ thanh thải Tizanidine khoảng 50%, do vậy làm tăng tác dụng phụ của Tizanidine.Tizanidine khi dùng đồng thời với rượu hoặc các chất ức chế thần kinh trung ương khác (Dantrolen, Diazepam) có hiệp đồng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.Ciprofloxacin, Fluvoxamin: Làm tăng nồng độ của Tizanidine trong huyết tương, làm tăng nguy cơ tác dụng có hại cho tim mạch và thần kinh trung ương. Chống chỉ định sử dụng đồng thời Sirvasc với các thuốc này.Những thông tin cơ bản về thuốc Sirvasc trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Sirvasc là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,344
Phá thai bằng thuốc và những lưu ý để bảo vệ sức khỏe Hiện nay, phá thai bằng thuốc là phương pháp được nhiều người lựa chọn để chấm dứt quá trình mang thai ngoài ý muốn. Tuy nhiên, việc tự ý thực hiện tại nhà, không qua quá trình tư vấn và thăm khám có thể dẫn đến những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. 1. Tìm hiểu về phương pháp Phá thai bằng thuốc là phương pháp sử dụng phối hợp nhóm thuốc Mifepristone và Misoprostol với công dụng chấm dứt quá trình thai nghén và co bóp dạ con nhằm đẩy thai ra ngoài. Phương pháp này nếu sử dụng đúng cách có thể đạt hiệu quả từ 96 - 98%. Đây là phương pháp phá thai mang lại hiệu quả cao, tuy nhiên chỉ áp dụng đối với thai nhi dưới 7 tuần tuổi. Khi sử dụng kỹ thuật này, người mẹ phải đảm bảo các yếu tố về sức khỏe như: không mắc các bệnh lý nội khoa, phụ khoa, tim mạch, huyết áp,... Do đó, cần kiểm tra sức khỏe và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tiến hành. 2. Sử dụng thuốc phá thai có quy trình như thế nào Bác sĩ có chuyên môn sẽ tiến hành thăm hỏi tình trạng sức khỏe, tư vấn về quá trình và các phương pháp phá thai an toàn, hiệu quả, phù hợp. Đối tượng có nhu cầu cần ký cam kết phá thai, sau đó sẽ tiến hành thực hiện các xét nghiệm cần thiết và đưa ra giải pháp đình chỉ thai nhi phù hợp. Bác sĩ phụ khoa theo dõi và chỉ định thai phụ uống viên thuốc thứ nhất với công dụng làm ngưng sự phát triển của thai nhi và bong túi thai ra khỏi thành tử cung. Sau khi thực hiện uống viên thứ nhất, nếu thai phụ không có biểu hiện bất thường sẽ được xuất viện và chăm sóc tại nhà. Lúc này, để đẩy thai nhi ra ngoài, thành tử cung co bóp liên tục tạo nên những cơn đau nhức vùng bụng. Kết thúc kỹ thuật phá thai bằng thuốc, thai phụ cần được theo dõi tình trạng sức khỏe trong khoảng 4 tiếng. Nếu các chỉ số liên quan đến huyết áp, tim mạch và sức khỏe ổn định, không xuất hiện tác dụng phụ nguy hiểm, thai phụ có thể xuất viện ra về. Phần lớn thai phụ sau khi uống Misoprostol khoảng 30 phút đến 4 giờ đều cảm thấy đau bụng kèm theo tình trạng ra máu, đặc biệt khi thai nhi được tống ra ngoài có thể xuất hiện máu cục. Thời gian 10 ngày sau khi sử dụng thuốc sẽ xuất hiện tình trạng hành kinh như trong chu kỳ kinh nguyệt. Bên cạnh đó, do tình trạng sức khỏe, một số ít khác có thể ra máu kéo dài liên tục trong 1 tháng. 3. Tác dụng phụ từ phương pháp phá thai này Phá thai bằng thuốc tuy đem lại hiệu quả nhanh chóng nhưng nếu làm dụng thường xuyên sẽ gây mỏng và suy yếu thành tử cung dẫn đến việc có thai sau này gặp nhiều khó khăn. Một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng kỹ thuật trên như: Dị ứng thuốc Thuốc gây dị ứng với những biểu hiện như nổi mề đay, mẩn ngứa, choáng váng, mệt mỏi, rối loạn huyết áp,... Một số trường hợp khác, bệnh nhân có thể sốt nhẹ kèm cảm giác ớn lạnh. Cơ thể thay đổi bất thường Buồn nôn hoặc nôn, tiêu chảy sau sử dụng thuốc là triệu chứng phổ biến và tự thuyên giảm sau vài ngày. Để hạn chế các cơn đau bụng, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc giảm đau hoặc hướng dẫn bệnh nhân sử dụng biện pháp chườm nước nóng, khăn ấm. Sau khi sử dụng Misoprostol có thể xuất hiện tình trạng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt. Nên sử dụng thuốc giảm đau liều thấp để làm thuyên giảm tình trạng trên, bên cạnh đó uống nhiều nước hoặc ăn bổ sung các loại hoa quả. Viêm nhiễm phụ khoa Sử dụng kỹ thuật phá thai bằng thuốc dù không thực hiện các phương pháp can thiệp trực tiếp dụng cụ y tế vào tử cung nhưng hoạt động co bóp đẩy thai nhi ra ngoài tạo nên những tổn thương nhất định. Do đó, cần tham khảo ý kiến bác sĩ nhằm có biện pháp chăm sóc phù hợp, tránh tình trạng tổn thương kéo dài gây viêm nhiễm phụ khoa. Rối loạn nội tiết Thuốc phá thai sau khi sử dụng sẽ gây nên những tác động nhất định đến buồng trứng, ảnh hưởng tới quá trình rụng trứng, hình thành triệu chứng rối loạn nội tiết trong một khoảng thời gian nhất định hoặc kéo dài. Biểu hiện cơ bản của vấn đề này là làm rối loạn chu kỳ kinh nguyệt với những thay đổi bất thường. Vẫn còn thai sau khi sử dụng thuốc Một số đối tượng sau khi sử dụng thuốc nhưng vẫn xuất hiện tình trạng thai phát triển bình thường trong cơ thể. Thai vẫn phát triển sau khi sử dụng thuốc thì bắt buộc phải đình chỉ thai vì thuốc gây dị tật với thai. 4. Lưu ý trong chế độ ăn uống sau khi phá thai Sau khi thực hiện bất kỳ phương pháp phá thai nào, cơ thể người phụ nữ đều trở nên suy giảm một phần sức khỏe. Do đó, nên có chế độ dinh dưỡng bổ sung các dưỡng chất như Protein, Vitamin, muối khoáng, sắt,... để sớm phục hồi và sản sinh lại lượng máu đã mất. Các loại trái cây như: nho, táo, bí đỏ, mía,... được xem là nhóm thực phẩm chứa hàm lượng lớn các loại Vitamin, Sắt và Photpho. Bên cạnh đó, sử dụng các món ăn chế biến từ rau ngót và rau dền nhằm góp phần cải thiện tình trạng thiếu máu. Nên bổ sung các nhóm thực phẩm chứa nhiều Protein có trong thịt bò, gan, trứng, sữa, các loại đậu,... Chế độ dinh dưỡng hàng ngày nên được thiết lập hợp lý, dễ tiêu, bảo đảm cung cấp đầy đủ dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm. Thực phẩm có chứa nhiều Canxi được cho là có công dụng hữu ích trong vấn đề giảm đau nhức, mệt mỏi sau khi phá thai bằng thuốc. Có thể bổ sung thông qua các loại hải sản, rau xanh và nấm. Bên cạnh đó, cần tránh xa những loại thức ăn chiên rán, cay nóng, chế biến sẵn hay các loại thức uống có gas, chứa chất kích thích.
medlatec
1,109
Tìm hiểu về khí máu động mạch và khí máu tĩnh mạch Khí máu là một xét nghiệm cực kỳ quan trọng trong lĩnh vực hồi sức cấp cứu, máu sẽ được phân tích để đánh giá tình trạng hô hấp, tình trạng chuyển hóa, và các thông số khác (như natri, kali, calci, lactate máu). Để phân tích chính xác, ta cần lấy máu từ động mạch. Tuy nhiên, đôi lúc việc lấy máu động mạch là khó khăn vì lấy máu động mạch khó hơn lấy máu tĩnh mạch, đau hơn, chảy máu nhiều hơn. Do đó, trong một số tình huống cụ thể, bác sĩ có thể chỉ cần lấy máu ở tĩnh mạch ngoại biên để phân tích khí máu tùy vào mục đích. Khí máu tĩnh mạch gồ. m tĩnh mạch ngoại biên và tĩnh mạch trung tâm. Bài viết này sẽ tìm hiểu về khí máu động mạch và khí máu tĩnh mạch ngoại biên. 1. Các thông số cần đánh giá khi phân tích kết quả khí máu động mạch Khi phân tích kết quả khí máu động mạch, cần đánh giá các thông số sau:Oxy máu (hô hấp)p. H và p. CO2 máu (hô hấp và chuyển hóa)Lactate máu: Chẩn đoán sốc nhiễm trùng, theo dõi động học lactate (hiệu quả hồi sức), chẩn đoán ngộ độc...HCO3: không phải thông số trực tiếp - là thông số đo gián tiếp (máy tính toán gián tiếp từ công thức Henderson-Hasselbalch) 2. Sự khác biệt giữa máu động mạch và tĩnh mạch Về oxy máu: Chênh lệch nhiều và dao động (tùy vào bệnh lý, tình trạng sử dụng oxy của mô..)Về p. CO2 và p. H: Chênh lệch so với máu động mạch+p. H thấp hơn p. H máu động mạch: Ngoại biên (0.02-0.04); Trung tâm (0.03-0.05)+p. CO2 cao hơn p. CO2 máu động mạch: Ngoại biên (3-8mm. Hg), trung tâm (4-5mm. Hg)Lactate máu:Lactate máu động mạch được coi là “gold standard” vì máu động mạch thể hiện được tổng lượng lactate của cơ thể sản xuất. Lactate máu tĩnh mạch có xu hướng cao hơn máu động mạch.Tuy nhiên, các nghiên cứu thấy rằng: (1) Lactate máu tĩnh mạch và động mạch tương quan tốt (hệ số tương quan R = 0.94); (2) Lactate máu tĩnh mạch cao hơn động mạch không nhiều: 0.18-0.22mmol/l 3. Phân tích và chọn giữa khí máu tĩnh mạch và động mạch Về Oxy máu:Khí máu tĩnh mạch không có ý nghĩa. Có thể nói oxy máu có thể theo dõi bằng Sp. O2 – một công cụ theo dõi liên tục và không xâm lấn, tuy nhiên:Sp. O2 chỉ thể hiện được là khi nào oxy thiếu (Sp. O2 < 90% thì thường Pa. O2 < 60mm. Hg) chứ không thể hiện được oxy chính xác là bao nhiêu. Và có dư so với nhu cầu hay không (Sp. O2 94-100% thì Pa. O2 có thể từ 80-500mm. Hg, có thể là đủ, có thể là thừa)Có những trường hợp Sp. O2 không theo dõi được tình trạng oxy máu (ngộ độc CO)Do đó, có những trường hợp phải làm khí máu động mạch để đánh giá oxy máu, có những trường hợp không cần.Về p. H và CO2 máu:Chênh lệch p. H và p. CO2 máu tĩnh mạch và động mạch là có, nhưng không nhiều (đặc biệt là p. H)Một số ví dụ cần đánh giá CO2: Mức độ toan hô hấp? Nguyên nhân rối loạn tri giác? Nguyên nhân ngưng tim?Chênh lệch 3-8mm. Hg không có nhiều ý nghĩa lâm sàng, có thể tạm chấp nhận kết quả CO2 máu của máu tĩnh mạch (Tuy nhiên, 3-8mm. Hg chênh lệch về CO2 sẽ có ý nghĩa trong trường hợp toan hô hấp cấp – gợi ý khi p. H thay đổi nhiều)Về Lactate máu:Lactate máu > 2 mmol/l là 1 trong các tiêu chuẩn của septic shock.Lactate máu TM có xu hướng cao hơn (0.18-0.22mmol/l) nhưng ko có ý nghĩa lâm sàng. Lactate máu tĩnh mạch tương quan tốt với máu động mạch (hệ số tương quan R = 0.94)Do đó:Nếu bạn làm nghiên cứu, cần giá trị lactate máu thật chính xác thì ta cần dùng khí máu động mạch, các trường hợp khác có thể chỉ cần dùng khí máu tĩnh mạch khi khí máu động mạch là không có sẵn (ví dụ chưa có catheter động mạch).Nếu bạn cần theo dõi động học lactate thì máu tĩnh mạch là được (Xu hướng hiện nay cho thấy máu mao mạch cũng tương quan tốt, nên người ta có thể theo dõi động học lactate bằng máu mao mạch – POC tại giường).
vinmec
773
Công dụng của thuốc Cutasic Thuốc Cutasic là một loại thuốc dạng viên nén thường được sử dụng để điều trị các tình trạng viêm như: viêm khớp, lupus, bệnh vẩy nến, viêm loét đại tràng, rối loạn dị ứng, rối loạn nội tiết và các tình trạng ảnh hưởng đến da, mắt, phổi, hệ thần kinh dạ dày hay tế bào máu. Cutasic có thể được dùng đơn lẻ hoặc kết hợp với các loại thuốc khác. 1. Thuốc Cutasic là thuốc gì? Thuốc Cutasic là thuốc kháng viêm với hoạt chất là methylprednisolon kèm thêm một số tá dược, phụ liệu vừa đủ khác. Với thành phần của mình, thuốc Cutasic có tác dụng gì? methylprednisolon, thành phần hoạt chất có trong thuốc Cutasic, là một corticosteroid có tính chất gần giống như các hormone tự nhiên được sản xuất bởi tuyến thượng thận. Tác dụng chính của thuốc Cutasic là giảm sưng và phản ứng hệ thống miễn dịch tự nhiên của cơ thể. Thuốc liên kết DNA trong các tế bào của cơ thể và điều chỉnh sự biểu hiện của một số gen nhất định. Điều này kích thích cơ thể sản xuất một số protein và enzym ức chế hoạt động của các tế bào viêm. Thuốc Cutasic cũng có tác dụng làm giảm tính thẩm thấu của các mạch máu để ngăn chặn sự di chuyển của các tế bào viêm nhiễm đến vị trí bị thương.Thuốc Cutasic được chỉ định cho các đối tượng:Bất thường chức năng vỏ thượng thận. Viêm da dị ứng, viêm khớp, viêm đường hô hấp dị ứng, thấp khớp, viêm loét đại tràng và các bệnh về máu. Lupus ban đỏ, hen phế quản, thiếu máu tan máu hoặc giảm bạch cầu hạt. Bệnh dị ứng nặng. Leukemia cấp tính, u lympho. Ung thư vú và tuyến tiền liệt. Hội chứng thận hư nguyên phát 2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Cutasic Cách dùng: Dùng thuốc bằng đường uống. Uống nguyên viên thuốc Cutasic với một lượng nước vừa đủ. Thời điểm sử dụng khuyến cáo là sau bữa ăn.Liều dùng dành cho người lớn: Liều bắt đầu 4 - 48mg/ngày, có thể dùng liều đơn hoặc chia liều tùy theo bệnh.Bệnh xơ cứng rải rác: Liều ban đầu 160mg/ngày x 7 ngày, liều tiếp theo 64mg/ngày x 2 ngày/lần x 1 tháng;Viêm khớp dạng thấp: Liều khởi đầu 4 - 6mg/ngày. Đợt cấp tính, 16 - 32mg/ngày, sau đó giảm nhanh dần;Bệnh thấp nặng: 0,8mg/kg/ngày chia ra các liều nhỏ, sau đó dùng một liều duy nhất mỗi ngày;Cơn hen cấp tính: 32 - 48mg/ngày dùng liều trong 5 ngày. Khi khỏi cơn cấp, liều dùng được giảm nhanh dần;Viêm loét đại tràng mạn tính: Bệnh nhẹ thụt giữ 80mg/ngày, đợt cấp nặng uống 8 - 24mg/ngày;Hội chứng thận hư nguyên phát: bắt đầu với liều 0,8 - 1,6mg/kg x 6 tuần, sau đó giảm liều trong 6 - 8 tuần kế tiếp;Thiếu máu tan huyết do miễn dịch: Uống 64mg/ngày x 3 ngày, điều trị ít nhất trong 6 - 8 tuần;Bệnh Sarcoid: Liều khởi đầu 0,8mg/kg/ngày để làm thuyên giảm bệnh. Liều duy trì thấp 8mg/ngày.Liều dùng dành cho trẻ em:Suy vỏ thượng thận: 0,117mg/kg, chia làm 3 lần/ngày;Các chỉ định khác: 0,417 - 1,67mg/kg, chia thành 3 hoặc 4 lần/ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Cutasic Các tác dụng phụ phổ biến nhất có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Cutasic:Sưng ở tay hoặc mắt cá chân. Chóng mặt, cảm giác quay cuồng. Thay đổi chu kỳ kinh nguyệtĐau đầuĐau hoặc yếu cơ nhẹ. Khó chịu ở dạ dày, đầy hơi.Các tác dụng không mong muốn khác:Khó thở, rung rinh trong lồng ngực, nhịp tim không đều, co giật;Bầm tím, sưng tấy, chuột rút chân, vết thương không lành, đau đột ngột ở cánh tay, chân hoặc lưng, da mỏng, tê hoặc ngứa ran;Mờ mắt, tầm nhìn đường hầm, đau mắt, nhìn thấy quầng sáng xung quanh ánh sáng;Thay đổi tính cách, trầm cảm nặng, những suy nghĩ hoặc hành vi bất thường;Táo bón, phân đen hoặc lẫn máu;Ho ra máu hoặc chất nôn giống như bã cà phê;Tăng khát, hay đi tiểu;Tăng cân nhanh chóng. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Cutasic Chống chỉ định dùng thuốc Cutasic cho các trường hợp:Quá mẫn với các thành phần của thuốc đặc biệt là Methylprednisolon.Thận trọng khi dùng thuốc Cutasic cho các trường hợp sau:Không nên sử dụng cho phụ nữ trong thai kỳ và bà mẹ đang cho con bú.Thận trọng khi dùng thuốc cho những người đang sử dụng vaccine virus sống hoặc giảm độc lực. 5. Tương tác của thuốc Cutasic Không sử dụng đồng thời cyclosporin và methylprednisolone, vì có thể xảy ra sự ức chế thuốc hoặc có trường hợp bị co giật.Các thuốc gây cảm ứng men gan có thể làm tăng độ thanh thải của methylprednisolon trong thuốc Cutasic và có thể phải tăng liều để đạt được hiệu quả mong muốn.Các loại thuốc như troleandomycin và ketoconazole có thể ức chế sự chuyển hóa của methylprednisolon và làm giảm độ thanh thải của nó. Vì vậy, cần chuẩn độ liều để bị tránh nhiễm độc steroid.Aspirin liều cao mãn tính có thể bị làm giảm độ thanh thải nếu dùng kèm thuốc Cutasic. Điều này còn có thể dẫn đến giảm nồng độ salicylat trong huyết thanh và tăng nguy cơ ngộ độc salicylat khi rút methylprednisolon. Aspirin nên được sử dụng thận trọng cùng với corticosteroid ở những người bệnh bị giảm prothrombin huyết.Tác dụng của thuốc Cutasic và thuốc chống đông máu đường uống là khác nhau. Có báo cáo về tác dụng tăng cường cũng như giảm bớt của thuốc chống đông máu khi dùng đồng thời với nó. Do đó, cần phải theo dõi các chỉ số đông máu để duy trì hiệu quả chống đông máu.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Cutasic trên đây sẽ giúp quá trình điều trị bệnh ở bệnh nhân được hiệu quả và giảm tối đa tác dụng phụ tới sức khỏe người bệnh.
vinmec
1,013
Bị chứng ho khó thở làm phiền? Đã có cách đẩy lùi! Ho khó thở là một trong những tình trạng ho phổ biến và ngày càng gia tăng ở nước ta. Vậy chứng bệnh này có nguy hiểm không và cách điều trị hữu hiệu là gì? Hãy cùng chúng tôi khám phá qua bài viết dưới đây nhé! 1. Gọi tên bệnh lý khi bị ho khó thở ghé thăm 1.1 Các bệnh về hô hấp Nguyên nhân hàng đầu gây nên triệu chứng ho, tức ngực kèm khó thở phải kể đến đó là các bệnh về đường hô hấp như: Bệnh nhân bị viêm phế quản: là khi ống khí phế quản bị viêm nhiễm và đường dẫn khí bị tụ đầy dịch, khiến cho người bệnh bị ho, đau rát họng và thường bị đau tức ngực về đêm. Ngay cả khi nuốt thức ăn cũng thấy đau; Người bệnh bị hen suyễn: đây là bệnh mạn tính thường xuyên tái phát. Các triệu chứng đi kèm có thể là thở dồn dập, thở rít, ho khó thở,… Lao phổi: Vi khuẩn lao là thủ phạm gây nên căn bệnh này và có thể lây truyền qua đường hô hấp. Bệnh gây nên các biểu hiện như ho khó thở, ho có đờm và thậm chí còn ho ra máu. Viêm phổi: Bệnh khá phổ biến và bắt gặp ở mọi đối tượng với độ tuổi trải rộng, nhưng đối với trẻ nhỏ dưới 2 tuổi và người già trên 65 tuổi thì cần phải đặc biệt lưu ý vì bệnh sẽ nghiêm trọng hơn. Dấu hiệu đi kèm có thể là ho, thở dốc, tức ngực, sốt, buồn nôn, biến chứng nặng còn gây ra áp xe phổi. Ung thư phổi: đây là bệnh lý nguy hiểm và nghiêm trọng nhất về phổi, tỷ lệ tử vong cao. Biểu hiện khi bị ung thư phổi là người bệnh ho có đờm, ho ra máu, đau tức ngực và khó thở. Tràn khí màng phổi: xảy ra khi người bệnh bị va đập hoặc chấn thương vùng ngực, hay do dụng cụ trợ thở gây nên. Người bệnh có thể bị thở rít, đau ngực dữ dội, đổ mồ hôi. Thuyên tắc phổi: đây là tình trạng đông máu khiến cho động mạch phổi bị tắc nghẽn. Nguyên nhân là do huyết khối tĩnh mạch sâu gây nên bởi các bệnh lý như béo phì, Ung thư hay gãy xương ở khu vực hông, chân. Khi bị thuyên tắc phổi bệnh nhân sẽ có dấu hiệu thở hắt, khó thở, đau ngực thậm chí ho ra máu, đe dọa tới tính mạng. 1.2 Các bệnh về tim mạch Ho khó thở còn là biểu hiện liên quan tới các bệnh tim mạch. Là bộ phận giữ vai trò bơm máu nuôi sống các cơ quan trong cơ thể, cung cấp oxy cho phổi và điều tiết toàn bộ hệ thống tuần hoàn, nếu tim gặp vấn đề thì mọi chức năng của bộ phận khác đều bị ảnh hưởng. Khi ấy phổi sẽ thiếu oxy, gây nên khó thở khiến bệnh nhân bị ho, tức ngực. Vì vậy nếu có tiền sử hoặc đang bị mắc các bệnh về tim mạch, người bệnh cũng cần hết sức lưu ý vì đó có thể là nguyên nhân gây nên chứng ho khó thở, mệt mỏi, liên tục bị chóng mặt. 2. Phương án điều trị chứng ho khó thở 2. Điều này sẽ làm tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn và gây khó khăn cho việc điều trị sau này, làm ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ. Không chỉ đơn thuần là những cơn ho húng hắng của cảm lạnh, cảm cúm thông thường, ho khó thở như ở trên đã đề cập có thể là biểu hiện hoặc là hệ quả của những căn bệnh nguy hiểm. Chính vì vậy khi phát hiện mình có những con ho tức ngực, khó thở thì bác sĩ chuyên khoa luôn là giải pháp an toàn mà bệnh nhân cần tìm tới để được áp dụng liệu trình và phác đồ điều trị đúng bệnh, được sử dụng đúng thuốc, đúng thời điểm. 2.2. Tự bảo vệ mình trước những cơn ho có thể ập tới Nếu chữa bệnh mà chỉ phụ thuộc hoàn toàn vào bác sĩ và thuốc điều trị thì chưa đủ, mà cần phải có sự nỗ lực không nhỏ ở người bệnh. Khi đang điều trị ho khó thở, bệnh nhân cần thực hành thói quen tốt trong đời sống sinh hoạt hàng ngày để bệnh mau khỏi: Tập luyện, vận động nhẹ nhàng, không quá sức. Không chơi các môn thể thao đòi hỏi phải vận hành thể chất quá nhiều và cần nhiều thời gian như đá bóng, chơi các môn thể thao dụng cụ,… Nếu đột nhiên bị ho khó thở, tức ngực, choáng váng, bệnh nhân cần dừng mọi hoạt động và tìm chỗ nghỉ ngơi, vuốt phần ngực bị đau và hít thở nhẹ nhàng, từ từ để cơn ho không tái phát, cơ thể ổn định trở lại. Uống nhiều nước, bao gồm nước có trong rau củ quả. Không sử dụng đồ có cồn, chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá,… Tăng cường bổ sung dưỡng chất cho cơ thể với các thực phẩm giàu Vitamin C, sắt, khoáng chất như cam, mật ong,… nâng cao hệ miễn dịch. Tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn để điều trị, không tự ý mua thuốc uống hay thay đổi liều lượng, ngừng thuốc khi chưa hết liệu trình hoặc chưa có ý kiến chỉ định của bác sĩ.
medlatec
931
5 lý do bạn nên xét nghiệm viêm gan C Viêm gan C là một trong những loại bệnh xảy ra thầm lặng nhất. Virus gây bệnh xâm nhập vào cơ thể qua tiếp xúc máu, theo máu vào gan và sống tại gan dưới dạng không hoạt động trong thời gian dài. Nếu không được điều trị, thời gian đủ lâu để virus nhân lên gây bệnh thì có thể dẫn đến ung thư hoặc khó khăn trong việc điều trị. 1. Bạn có thể mắc bệnh ngay cả khi cảm thấy ổn Người bị viêm gan C gần như không biểu hiện bệnh ra bên ngoài. Bệnh diễn biến âm thầm nên nhiều người cảm thấy cơ thể khỏe mạnh nhưng khi làm xét nghiệm lại dương tính với virus viêm gan C.Hơn nữa, việc triệu chứng bệnh gần như không có còn đồng nghĩa với khả năng lây lan trong cộng đồng cao vì chính người bệnh cũng không biết bản thân bị bệnh. Vì vậy, việc kiểm tra sức khỏe là cách an toàn nhất để xác định có hay không việc mắc viêm gan C và các bệnh dễ lây nhiễm khác, từ đó giúp đưa ra các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả. 2. Xét nghiệm Viêm gan C rất đơn giản và nhanh chóng Người bị viêm gan C gần như không biểu hiện bệnh ra bên ngoài Chỉ bằng xét nghiệm máu đơn giản có thể xác định có hay không sự tồn tại của virus trong cơ thể. Kết quả thường được trả lại chậm nhất sau vài ngày, một số phòng khám có thể trả kết quả nhanh chóng sau 20 phút. Nếu kết quả âm tính, nhưng cơ thể có khả năng bị phơi nhiễm trong 6 tháng qua thì nên đi kiểm tra lại.Nếu kết quả ban đầu là dương tính giúp chẩn đoán cơ thể đã bị viêm gan C. Trong lần xét nghiệm Viêm gan C thứ hai sẽ kiểm tra xem liệu virus có giảm đi (dạng bất hoạt) hay phát triển mạnh trở thành mãn tính (có ở đa số người bị viêm gan C). Nếu chuyển sang mãn tính, người bệnh cần gặp bác sĩ chuyên điều trị bệnh. 3. Xét nghiệm Viêm gan C để bảo vệ gia đình và bạn bè Người bị viêm gan C có thể truyền virus cho người khác qua đường máu, ngay cả khi trên cơ thể không xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào. Để ngăn chặn lây lan, mọi người nên che kín vết thương và tránh tiếp xúc với các vật dụng như:Dao cạo, cắt móng tay, bàn chải đánh răng, hoặc đồ dùng cho bệnh tiểu đường. Kim tiêm để tiêm thuốc hoặc steroid. Dụng cụ để thực hiện thủ thuật trên cơ thể hoặc hình xăm. Viêm gan C không lây lan qua hôn, ho, hắt hơi hoặc dùng chung dụng cụ ăn uống. Bệnh hiếm khi nhưng có thể lây qua quan hệ tình dục không được bảo vệ. 4. Các phương pháp điều trị có thể làm giảm hoặc loại bỏ hoàn toàn virus Viêm gan C được điều trị bằng sự kết hợp của các loại thuốc gọi là thuốc chống siêu vi Viêm gan C được điều trị bằng sự kết hợp của các loại thuốc gọi là thuốc chống siêu vi. Tùy vào cơ địa và phản ứng thuốc mà người bệnh có thể loại bỏ hoàn toàn virus hoặc thuốc không có tác dụng hoặc gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Các loại thuốc mới được FDA phê duyệt gần đây có hiệu quả hơn và có ít tác dụng phụ nhưng một số thuốc có chi phí đắt hơn. 5. Điều trị sớm có thể giúp ngăn ngừa ung thư gan hoặc suy gan Theo CDC, cứ 100 người bị viêm gan C thì có:60-70 người sẽ phát triển thành bệnh gan mãn tính.Lên đến 20 người sẽ bị xơ gan.1 - 5 người chết vì ung thư gan hoặc suy gan.Xét nghiệm và điều trị viêm gan C sớm có thể ngăn chặn virus viêm gan C gây ra xơ gan hoặc ung thư. Bác sĩ cũng dễ dàng hơn trong việc theo dõi khi xuất hiện các vấn đề về gan và đưa ra phương án điều trị kịp thời trước khi nó gây thiệt hại nghiêm trọng cho cơ thể.com
vinmec
729
Sinh mổ bao lâu thì đi cầu thang? Nhiều mẹ thắc mắc, sau sinh mổ bao lâu thì đi cầu thang để đảm bảo an toàn cho quá trình hồi phục. Những việc kiêng cữ sau sinh mẹ phải “nằm lòng” nếu không muốn nguy hại tới sức khỏe. Các mẹ cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm thông tin.Sinh mổ bao lâu thì đi cầu thang được Những nguy cơ từ việc đi cầu thang sau sinh mổ Sau sinh mổ cơ thể thường rất yếu ớt, nên việc “giữ gìn” lúc này là quan trọng hơn hết. Ngoài leo cầu thang ra, nếu mẹ không cẩn trọng trong việc ăn uống cũng như sinh hoạt sẽ khiến vết thương chậm hồi phục hơn. Một trong những kiêng kỵ đó là mẹ không nên đi cầu thang sau sinh mổ. Sau sinh mổ mẹ cần đi lại nhẹ nhàng để nhanh chóng hồi phục Một số nguy cơ từ việc mẹ đi cầu thang sau sinh mổ: – Dễ bị sa dạ con bởi việc đi cầu thang làm ảnh hưởng các cơ, dây chằng ở vùng đáy chậu. Sau sinh mẹ bị co giãn tử cung quá mức nên chưa thể phục hồi lại trạng thái ban đầu dẫn tới hiện tượng dạ con bị sa xuống dưới. – Do ảnh hưởng từ quá trình sinh nở, tổn hao khí huyết nên việc đi cầu thang dễ gây đau đầu, hoa mắt, chóng mặt. Vừa mới sinh đi cầu thang dễ gây đau đầu, hoa mắt, chóng mặt – Đi cầu thang có thể làm vết mổ bị rạn nứt và chảy máu. Sinh mổ bao lâu thì đi cầu thang được và những lưu ý nên biết Sau sinh mổ, mẹ nên tập đi lại nhẹ nhàng để giúp vết thương nhanh chóng hồi phục và tránh hiện tượng bị dính ruột, khi vết thương tầng sinh môn đã hồi phục dẫn, cơ thể đã thoải mái hơn, thì có thể đi cầu thang một cách chậm rãi, từ tốn. Sau sinh mẹ nên tập đi lại nhẹ nhàng để giúp vết thương nhanh chóng hồi phục Lên xuống cầu thang một cách đều đặn nhịp nhàng cũng là một bài tập thể dục tốt, ngoài ra nó còn giúp người mẹ mới sinh nhanh chóng tống phần máu dơ sau khi sinh ra ngoài. Tập luyện leo cầu thang tuy tốt cho cho mẹ sau sinh trong quá trình hồi phục, nhưng đôi khi cũng không tránh khỏi các trường hợp ngoài ý muốn. Do đó mẹ không nên leo cầu thang quá sức, cần chú ý một số diều sau đây: Mỗi lần leo cầu thang không được leo quá nhiều bậc. Mẹ sau sinh leo cầu thang chỉ như tập luyện thể dục, không được leo quá sức mình, khi nào thấy cơ thể mệt mỏi thì cần dừng lại. Tốt nhất mỗi lần lên xuống cầu thang không nên đi quá 4 tầng để tránh gây áp lực lên cột sống và vùng bụng. Không mang theo những vật nặng khi lên xuống cầu thang. Lên xuống cầu thang tuyệt đối không vội vàng mà cần bước từ từ, cẩn thận, tránh bước hụt bậc thang và trượt chân dẫn tới hậu quả đáng tiếc. Thường xuyên bám vào tay vịn cầu thang để giữ thăng bằng cho cơ thể. Nếu mẹ đang ở trên tầng cao thì tốt nhất là nên dọn xuống tầng 1 hay tầng trệt để nghỉ ngơi, vì sinh mổ nên kiêng leo cầu thang. Hãy hạn chế leo cầu thang nhất có thể. Xem thêm: >> Gợi ý 7 cách tránh thai sau sinh an toàn >> Phụ nữ mổ đẻ được mấy lần? > Lời khuyên cho mẹ sinh mổ được thuận lợi hơn
thucuc
638
Lịch tiêm vắc xin phế cầu và tầm quan trọng của vắc xin này Bệnh nhiễm phế cầu là một trong những căn bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ. Đối với trẻ chưa được tiêm vắc xin phòng bệnh càng có nguy cơ mắc bệnh và để lại nhiều biến chứng. Để trẻ không mắc phải căn bệnh này, khi đến tuổi tiêm phòng cha mẹ cần đưa trẻ đi tiêm vắc xin phế cầu. Vậy vắc xin phế cầu là loại vắc xin gì, nên tiêm khi nào, hiệu quả bao lâu,...? 1. Vắc xin phế cầu là loại vắc xin gì? Một trong số các loại vắc xin ngừa phế cầu hiện nay là vắc xin Synflorix, nguồn gốc xuất xứ từ Bỉ. Vắc xin có khả năng phòng ngừa 10 chủng phổ biến nhất của phế cầu khuẩn. Phế cầu khuẩn Streptococcus pneumoniae là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh ở trẻ từ 6 tuần - 5 tuổi. Khi phế cầu khuẩn xâm nhập vào cơ thể trẻ sẽ gây ra nhiều căn bệnh ảnh hưởng tới sức khỏe. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ khiến trẻ gặp các di chứng, thậm chí tử vong. Bên cạnh loại vắc xin Synflorix còn có 2 dòng vắc xin phế cầu đang được sử dụng hiện nay là Pneumo 23 và Prevenar 13. 2. Các bệnh trẻ thường gặp khi không được tiêm vắc xin phế cầu Vắc xin phế cầu được chứng minh có hiệu quả cao trong việc phòng ngừa các bệnh nhiễm khuẩn nguy hiểm do phế cầu. Tuy nhiên vẫn còn nhiều mẹ chủ quan, chưa hiểu hết về dòng vắc xin này. Nếu trẻ không được tiêm vắc xin phòng bệnh phế cầu thì sẽ mắc những chứng bệnh sau: 2.1. Bệnh viêm tai giữa Khi vi khuẩn phế cầu xâm nhập vào các ổ viêm ở vùng mũi họng sẽ lan qua vòi nhĩ. Gây ra tình trạng viêm, xuất hiện mủ và ứ đọng dịch nhầy trong tai khiến trẻ bị viêm tai giữa cấp. Tình trạng này để lâu sẽ gây thủng màng nhĩ, ảnh hưởng đến khả năng nghe phản xạ ở trẻ. 2.2. Bệnh viêm màng não Vi khuẩn phế cầu xuất hiện ở vùng niêm mạc hầu họng sau đó lan qua các vùng hô hấp xung quanh. Trẻ mắc viêm màng não có thể gây tử vong hay để lại di chứng nặng khi không được điều trị kịp thời. 2.3. Bệnh viêm phổi Đây là căn bệnh thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi do lây lan từ những người nhiễm bệnh ở xung quanh. Bởi vi khuẩn phế cầu thường trú ngụ ở hầu họng người bệnh hoặc người bình thường. Sau khi người bệnh hắt hơi, ho, nói chuyện sẽ phát tán vi khuẩn ra ngoài môi trường sống. Đặc biệt trẻ có sức khỏe yếu, sức đề kháng yếu càng dễ bị nhiễm vi khuẩn và dẫn tới viêm phổi. 3. Lịch tiêm vắc xin phế cầu dành cho trẻ 3.1. Liệu trình tiêm Với những căn bệnh nguy hiểm do vi khuẩn phế cầu gây ra, các mẹ không nên chủ quan. Các mẹ nên dành thời gian tìm hiểu về vắc xin phòng ngừa bệnh do phế cầu đồng thời cập nhật các thời điểm lý tưởng để đưa trẻ đi tiêm. Dưới đây là lịch tiêm vắc xin phế cầu áp dụng cho trẻ khi đủ tuổi: Vắc xin Synflorix thường được tiêm theo 3 giai đoạn 3.1.1. Đối với trẻ 6 tuần - 6 tháng Trẻ 6 tuần - 6 tháng nên tiêm 2 liều với 1 trong 2 liệu trình như sau: Liệu trình 3 liều cơ bản: Đối với trẻ chưa từng tiêm vắc xin thì đây là liệu trình cần thực hiện để có kết quả tối ưu. Liều thứ nhất thường được tiêm khi trẻ đủ 6 tuần tuổi, cách 1 tháng sẽ tiêm tiếp liều 2. Liều thứ 3 cách liều thứ 2 khoảng 1 tháng. Liệu trình 2 liều cơ bản: 2 liều cách nhau ít nhất 2 tháng Liều nhắc lại ít nhất 6 tháng sau mũi tiêm cơ bản cuối cùng. 3.1.2. Đối với trẻ 7 - 11 tháng tuổi Trẻ trong độ tuổi này nên áp dụng liệu trình tiêm 2 liều cộng thêm 1 lần nhắc lại. Liều thứ 2 cách liều đầu tiên khoảng 1 tháng. Sau khi trẻ hơn 1 tuổi thì tiêm liều nhắc lại và cách liều thứ 2 khoảng 2 tháng. 3.1.3. Đối với trẻ 1 - 5 tuổi Trẻ trong độ tuổi này áp dụng liệu trình tiêm 2 liều và mỗi liều nên cách nhau tối thiểu 2 tháng 3.2. Chống chỉ định khi tiêm vắc xin Synflorix Tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh phế cầu cần thực hiện trên trẻ khỏe mạnh và đủ tuổi tiêm phòng. Một vài trường hợp bị chống chỉ định với vắc xin, bao gồm: Trẻ nhỏ bị sốt đột ngột hoặc mắc các bệnh lý cấp tính không nên tiêm vắc xin. Trẻ có các dấu hiệu dị ứng, phản ứng với bất kỳ thành phần nào chứa trong vắc xin phế cầu. Để đảm bảo an toàn cho trẻ, cha mẹ cần trao đổi với bác sĩ trước khi tiêm. 4. Một vài tác dụng phụ khi tiêm vắc xin Synflorix Sau khi tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh phế cầu, trẻ có thể gặp một số tác dụng phụ ngoài mong muốn. Bao gồm các dấu hiệu: Sốt, sưng đỏ và đau ở chỗ tiêm, chán ăn. Một vài dấu hiệu hiếm gặp như: Khóc nhiều, nôn, tiêu chảy, tụ máu hoặc chảy máu ở vùng tiêm và nổi ban. Nếu các tác dụng phụ không gây nguy hiểm cho trẻ và mất sau vài ngày thì cha mẹ không cần phải lo lắng. Tuy nhiên, nếu trẻ sốt cao đột ngột và có các dấu hiệu bất thường cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay. Các bác sĩ sẽ áp dụng biện pháp chuyên môn, giảm thiểu các rủi ro không mong muốn.
medlatec
986
20 tuổi có niềng răng được không và một số vấn đề liên quan 20 là mốc tuổi có nhu cầu cao về việc làm đẹp. Vì thế, ở giai đoạn này, nhiều bạn trẻ muốn niềng răng và tìm hiểu để biết 20 tuổi có niềng răng được không. 1. 20 tuổi niềng răng được không? Niềng răng chỉnh nha là biện pháp dùng khí cụ chuyên dụng giúp chỉnh hình khiếm khuyết hàm răng để có được hàm răng thẩm mỹ, mang lại tự tin khi giao tiếp. Không những thế, sau niềng răng, nụ cười trở nên cuốn hút hơn, khớp khớp cắn ở 2 hàm được điều chỉnh cân đối nên việc ăn uống, vệ sinh răng miệng cũng trở nên dễ dàng. Chính vì thế, không ít người băn khoăn 20 tuổi có niềng răng được không. Về vấn đề này, các bác sĩ nha khoa đã có khuyến cáo, độ tuổi 12 - 16 là giai đoạn tốt nhất cho việc niềng răng vì:- Xương hàm và răng chưa phát triển hoàn thiện, việc nắn chỉnh vì vậy dễ thực hiện và dễ được hiệu quả thẩm mỹ trong thời gian ngắn. Mặt khác, đây cũng là thời điểm giúp hạn chế tối đa được tình trạng nhổ răng để niềng. - Cảm giác đau nhức khi niềng răng cũng ít hơn nếu thực hiện chỉnh nha ở độ tuổi này. Sau khi niềng răng dễ có được hàm răng đẹp vĩnh viễn mà không tốn nhiều thời gian đeo hàm như khi niềng răng ở độ tuổi trưởng thành. Nói như vậy không có nghĩa là việc niềng răng giới hạn về độ tuổi. Nếu bạn lo lắng 20 tuổi có niềng răng được không thì hãy yên tâm rằng bạn vẫn có thể thực hiện được phương pháp này, chỉ là bạn đã bỏ qua mất thời điểm vàng để niềng răng nên cần thêm thời gian để đạt hiệu quả và cần nghiêm túc thực hiện các hướng dẫn của bác sĩ nha khoa.2. 4 phương pháp niềng răng cho người 20 tuổi20 tuổi là độ tuổi có thể áp dụng nhiều phương pháp niềng răng dành cho người trưởng thành, điển hình như:1.1. Niềng răng mắc cài kim loạiĐây là phương pháp chỉnh nha có sự tham gia hỗ trợ của dây thun, dây cung, mắc cài,... nhằm điều chỉnh răng vào khớp các vị trị ở cung hàm. Tuy phương pháp này có đạt được mục đích chỉnh nha nhưng lại không có tính thẩm mỹ cao và khiến cho quá trình ăn uống, vệ sinh răng miệng gặp nhiều bất tiện.1.2. Niềng răng mắc cài sứ Hiện niềng răng bằng mắc cài sẽ cùng có 2 loại là mắc cài tự đóng và mắc cài dây thun. Quy trình niềng răng bằng mắc cài sứ tương đối giống với niềng bằng mắc cài kim loại, chỉ khác về vật liệu thực hiện mà thôi. Tuy nhiên, phương pháp này có tính thẩm mỹ cao hơn so với niềng răng bằng mắc cài kim loại vì vật liệu sứ có màu sắc tương đồng với màu của răng. 1.3. Niềng răng bằng mắc cài kim loại mặt trongĐể niềng răng bằng phương pháp này thì khí cụ chỉnh nha sẽ gắn vào mặt bên trong của răng. Cũng vì thế mà mắc cài không xuất hiện bên ngoài, tính thẩm mỹ được nâng lên. 1.4. Niềng răng Invisalign trong suốt So với các phương pháp trên thì niềng răng Invisalign được đánh giá cao nhất về tính hiện đại, hiệu quả và thẩm mỹ. Quá trình niềng sử dụng bộ khay nhựa gồm 20 - 40 khay trong suốt tùy theo tình trạng răng của từng khách hàng, giúp khắc phục được mọi nhược điểm của răng và đem lại sự tự tin cho khách hàng trong suốt thời gian niềng răng. Khi đã gỡ bỏ được băn khoăn 20 tuổi có niềng răng được không thì khách hàng có thể tham khảo và lựa chọn cho mình phương pháp niềng răng phù hợp. Tuy nhiên, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nha khoa uy tín để đảm bảo chọn được đúng phương pháp có hiệu quả tốt nhất cho mình.3. 20 tuổi niềng răng bao lâu? Hiện có nhiều sự lựa chọn về phương pháp niềng răng nên nếu lựa chọn niềng bằng phương pháp hiện đại thì chi phí sẽ cao hơn so với phương pháp truyền thống. Mặt khác, những người có nhiều vấn đề về sức khỏe nha khoa thì chi phí niềng răng cũng bị tác động, tăng cao hơn so với người có ít khuyết điểm về răng miệng. Một yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả niềng răng là trình độ chuyên môn của nha sĩ thực hiện. Nếu niềng răng được thực hiện bởi nha sĩ giỏi về chuyên môn kết hợp với áp dụng công nghệ niềng răng hiện đại thì chi phí niềng răng cũng sẽ cao hơn. Để không phải băn khoăn nhiều về vấn đề 20 tuổi niềng răng bao nhiêu tiền thì tốt nhất khách hàng nên lựa chọn niềng răng ở những địa chỉ uy tín và có dịch vụ trả góp với chính sách ưu đãi để quý khách an tâm thực hiện kế hoạch chỉnh nha của mình.5. Một số câu hỏi thường gặp khi niềng răng ở độ tuổi 205.1. Vì sao nên niềng răng ở độ tuổi 20? Niềng răng ở tuổi 20 giúp cải thiện ngoại hình, tăng sự tự tin và có thể khắc phục các vấn đề về sai lệch cấu trúc hàm, giúp bạn có được một nụ cười đẹp và khuôn mặt hài hòa.5.2. Phương pháp niềng răng nào hiện đại nhất dành cho người 20 tuổi? Invisalign là phương pháp niềng răng hiện đại nhất cho người trưởng thành vì sử dụng ốp trong suốt với khả năng tháo lắp dễ dàng, thích hợp với lối sống năng động và giúp duy trì vẻ ngoại hình tự nhiên mà không ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày.5.3. Niềng răng ở tuổi 20 có đau và cảm thấy không thoải mái không? Ban đầu, bạn có thể có cảm giác đau và không thoải mái nhưng vài ngày sau cảm giác này sẽ giảm bớt. Nếu bạn cảm thấy đau quá thì bác sĩ có thể kê thuốc giảm đau cho bạn. Đến khi bạn đã quen với việc có dụng cụ niềng răng thì bạn sẽ không còn cảm thấy không thoải mái nữa
medlatec
1,089
Công dụng thuốc Beprosazone Beprosazone thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, được sử dụng để điều trị trong những trường hợp bệnh da dày sừng và da khô có đáp ứng với corticoid. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Beprosazone thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Beprosazone là thuốc gì? Thuốc Beprosazone được bào chế dưới dạng thuốc mỡ bôi da, có thành phần chính là Betamethason dipropionat 9,6 mg (tương đương với Betamethason 7,5mg), Acid salicylic 0,45g cùng các tá dược vừa đủ khác. Trong đó:Betamethason dipropionat là một corticoid tổng hợp, có tác dụng kháng viêm, tiêu sưng, giảm ngứa và co mạch hiệu quả.Acid salycilic sử dụng tại chỗ có tác dụng làm tróc lớp sừng trên da, thích hợp dùng trong các trường hợp bệnh da bị đóng vảy hoặc kết thành mảng. Ngoài ra, thuốc còn có đặc tính kìm khuẩn và diệt nấm. 2. Công dụng của thuốc Beprosazone Thuốc Beprosazone được sử dụng để làm giảm các triệu chứng viêm của bệnh da dày sừng và da khô có đáp ứng với corticoid như:Bệnh vẩy nến. Viêm da dị ứng mạn tính. Viêm thần kinh da. Lichen phẳng. Bệnh Eczema. Bệnh tổ đỉa. Viêm tiết bã ở da đầu. Bệnh vảy cá thông thường cùng các bệnh vẩy cá khác.Không sử dụng Beprosazone trong trường hợp người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Beprosazone Liều lượng và cách sử dụng thuốc Beprosazone như sau:Làm sạch vùng da bị nhiễm bệnh, để khô bề mặt da, bôi một lớp thuốc mỏng bao phủ hoàn toàn vùng da đó.Bôi mỗi ngày 2 lần vào các buổi sáng và buổi tối. 4. Tác dụng phụ của thuốc Beprosazone Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như sau:Cảm giác ngứa, bỏng, kích ứng da, khô da, nứt nẻ. Viêm nang lông, rậm lông. Nổi ban dạng viêm nang bã, nổi vân da, giảm sắc tố da. Viêm da quanh miệng. Viêm da dị ứng do tiếp xúc. Lột da, teo da, nhiễm trùng thứ phát. Bệnh hạt kê, nhạy cảm da. Chế phẩm chứa thành phần acid salicylic có thể gây tình trạng viêm da. Hãy thông báo cho bác sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn mà người bệnh gặp phải khi sử dụng thuốc để được hướng dẫn và xử trí kịp thời. 5. Dấu hiệu và cách xử lý khi sử dụng thuốc quá liều Sử dụng corticoid tại chỗ quá liều hay kéo dài có thể gây ức chế hoạt động của tuyến thượng thận, dẫn đến suy tuyến thượng thận thứ phát.Sử dụng acid salicylic quá liều và kéo dài có thể gây các triệu chứng ngộ độc salicylate. Trong trường hợp này, người bệnh có thể uống natri bicarbonat để kiềm hóa nước tiểu và lợi tiểu để loại bỏ salicylate nhanh chóng ra khỏi cơ thể. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Beprosazone Khi sử dụng thuốc Beprosazone, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Tránh bôi vào mắt, niêm mạc, miệng, vùng hậu môn, sinh dục, vết thương hở, vùng da bị tổn thương hoặc trên diện rộng.Sau khi bôi thuốc không được băng ép, vì làm tăng khả năng hấp thu của thuốc, dễ dẫn đến tình trạng sử dụng thuốc quá liều.Đối với trẻ em có da bị tổn thương sẽ làm tăng nguy cơ tác dụng toàn thân và bội nhiễm khi dùng thời gian dài.Khi bôi trên các đầu chi của người bệnh bị suy giảm tuần hoàn ngoại vi hay đái tháo đường cần chú ý theo dõi các biểu hiện đáp ứng thuốc.Đối với cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú cần thận trọng khi dùng thuốc và không dùng kéo dài, chỉ dùng khi thật cần thiết dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Beprosazone, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
vinmec
687
Tác dụng của thuốc Clobest Clobest là thuốc kê đơn, được sử dụng bôi ngoài da trong điều trị các tổn thương thâm nhiễm khu trú, lupus ban đỏ dạng đĩa, viêm da tróc vảy... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Clobest, người bệnh cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. 1. Thuốc Clobest có tác dụng gì? Thuốc Clobest thuộc nhóm thuốc điều trị da liễu, có số đăng ký VN-9379-05, do Công ty dược Synmedic Laboratories - Ấn Độ sản xuất.Thuốc được bào chế dưới dạng kem bôi da với thành phần chính là Betamethasone Dipropionate tương đương với Betamethasone 0,05%, và tá dược vừa đủ. Thuốc Clobest khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành. Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, khi được dùng tại chỗ, Betamethason do có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng, co mạch nên phát huy hiệu quả trong điều trị bệnh da có đáp ứng với corticosteroid.Thuốc Clobest được bác sĩ kê đơn chỉ định trong những trường hợp:Giảm các triệu chứng của viêm như đỏ, sưng, ngứa trong các bệnh ngoài da có đáp ứng với Corticoid.Các bệnh chàm da, vảy nến, sẹo lồi, Lupus ban dạng đĩa, viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc... Thuốc Clobest cũng được dùng cho người mắc các bệnh ngoài da khác theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Chống chỉ định:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Betamethasone, các corticosteroid khác hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.Tổn thương da do virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng trên diện rộng; tổn thương có loét, da bị mụn trứng cá.Thận trọng khi sử dụng Clobest cho trẻ nhỏ, người bị bệnh tiểu đường, bệnh gan, có các vấn đề về thận. 2. Cách sử dụng của thuốc Clobest 2.1. Cách dùng thuốc Clobest. Thuốc Clobest chỉ dùng bôi ngoài da, tuyệt đối không dùng đường nào khác. Làm sạch vùng da bôi thuốc, dùng tay thoa đều nhẹ nhàng thành lớp mỏng để cho thuốc có thể thấm đều vào da.Đối với vùng da đầu thì dùng sản phẩm khi tóc khô, bộc lộ vùng da cần bôi thuốc, thoa thuốc đều nhẹ nhàng để thuốc ngấm được vào da đầu.Nếu sử dụng Clobest cùng với các loại kem dưỡng ẩm da, thì thoa thuốc cần bôi kem dưỡng ẩm trước, sau đó 10-15 phút mới thoa Clobest Cream.2.2. Liều dùng của thuốc Clobest. Bôi thuốc lên vùng da bị bệnh ngày 1 đến 2 lần.Xử lý khi quên liều:Bôi ngay khi nhớ ra, nhưng mỗi lần bôi chỉ thoa thuốc với một lượng mỏng, không bôi quá dày. Chỉ bôi thuốc với số lần tối đa theo như bác sĩ chỉ định.Xử trí khi quá liều:Khi bôi quá nhiều thuốc, hãy dùng nước để rửa sạch phần thuốc chưa hấp thu vào cơ thể. Khi thuốc hấp thu vào cơ thể quá nhiều sẽ có các biểu hiện như giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương, tăng đường huyết...Trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý tới cân bằng natri và kali. Trường hợp nhiễm độc mãn tính, ngừng thuốc từ từ. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Clobest Không dùng thuốc Clobest khi đã quá hạn sử dụng, thuốc đổi màu, có mùi lạ, tuýp thuốc bị hở, mất nắp.Ngưng dùng thuốc nếu xuất hiện tình trạng kích ứng, quá mẫn (hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, nổi mẩn ngứa hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng da gồm sưng, đỏ, rỉ nước) hoặc các phản ứng khác xuất hiện. Trong trường hợp này nên áp dụng liệu pháp điều trị thích hợp.Không dùng kem bôi da Clobest trên một vùng da rộng.Không bôi Clobest Cream trên các vết thương hở hoặc trên vùng da bị cháy nắng, da khô hoặc bị kích ứng.Nhớ rửa sạch tay trước và sau khi dùng thuốc, trừ trường hợp dùng để điều trị trên vùng da tay.Không băng hay buộc kín vùng da bị bệnh sau khi bôi Clobest cream để tránh tăng lượng thuốc hấp thu qua da và có thể gây hại cho cơ thể.Sản phẩm dùng ngoài da, không được uống hoặc sử dụng theo các đường khác. Khi bị thuốc dính vào miệng hoặc mắt, rửa sạch ngay bằng nước.Khi muốn ngưng sử dụng sản phẩm cần hỏi ý kiến của bác sĩ, không được tự ý dừng thuốc, trừ trường hợp có các triệu chứng bất thường.Betamethasone có thể gây mỏng vùng da bôi thuốc, do đó không nên dùng cho những vùng da mỏng hay niêm mạc.Hiệu quả sử dụng thuốc phụ thuộc vào cơ địa của từng người, cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn khi tình trạng da bị bệnh không được cải thiện.Sử dụng sản phẩm cần theo các chỉ dẫn và khuyến cáo của bác sĩ hoặc nhà sản xuất.Thận trọng khi sử dụng Betamethason cho phụ nữ có thai, phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc đối với người mẹ và phôi hoặc thai nhi.Phụ nữ cho con bú tránh bôi thuốc lên vú khi cho con bú. 4. Tác dụng phụ của thuốc Clobest Tác dụng phụ tại chỗ:Cảm giác nóng rát, kích ứng, ngứa. Viêm nang lông, chứng tăng lông tóc. Phát ban dạng trứng cá, nhiễm trùng thứ phát. Giảm sắc tố, teo da, nổi vân da.Hiếm gặp mày đay, viêm da dị ứng, phù thần kinh mạch.Tác dụng phụ toàn thân:Chuyển hóa: thường gặp mất kali, giữ muối, giữ nước.Nội tiết: thường gặp hội chứng Cushing, kinh nguyệt thất thường, ức chế sự tăng trưởng của thai và trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose.Cơ xương: thường gặp mất khối lượng cơ, yếu cơ, loãng xương.Thần kinh: thay đổi tâm trạng, sảng khoái, trầm cảm nặng, mất ngủ. Hiếm gặp tình trạng tăng áp lực nội sọ lành tính.Mắt: ít gặp như glaucoma, đục thủy tinh thể.Tiêu hóa: ít gặp chảy máu, viêm tụy, loét dạ dày, trướng bụng, viêm loét thực quản. 5. Tương tác thuốc Clobest Hoạt chất Betamethason dễ dàng hấp thu khi dùng tại chỗ và có tác dụng toàn thân. Bởi vậy có thể dẫn đến:Làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan nếu dùng cùng Clobest với Paracetamol liều cao hoặc trường diễn.Làm tăng nồng độ glucose huyết, có thể phải điều chỉnh liều của các thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin khi dùng chung với Clobest.Dùng chung với glycosid digitalis, hoạt chất Betamethason trong Clobest làm tăng khả năng loạn nhịp tim hay độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết.Có thể cần thiết phải điều chỉnh liều của các thuốc chống đông loại coumarin khi dùng chung với Clobest do Betamethason có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông.Hoạt chất Betamethason có thể làm tăng nồng độ salicylat trong máu.Khi phối hợp với thuốc kháng viêm không steroid hoặc rượu, Betamethason có thể làm tăng mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa.Dùng chung Betamethason với thuốc chống trầm cảm ba vòng làm tăng các rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra.Phenobarbital, Rifampicin, Phenytoin hoặc Ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa và giảm tác dụng điều trị của các thuốc có chứa Betamethason.Estrogen có thể làm thay đổi mức liên kết protein và chuyển hóa của Betamethason, khiến độ thanh thải giảm, tăng tác dụng điều trị và độc tính của Betamethason.Thận trọng khi dùng phối hợp Aspirin với thuốc có chứa Betamethason trong trường hợp giảm prothrombin huyết. 6. Cách bảo quản thuốc Clobest Thời gian bảo quản thuốc Clobest là 2 năm từ ngày sản xuất.Vặn chặt nắp sau mỗi lần sử dụng.Bảo quản nơi sạch sẽ,thoáng mát, khô ráo, tốt nhất ở nhiệt độ 30°C. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao, ẩm mốc và xa tầm với của trẻ nhỏ.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Clobest. Lưu ý, Clobest là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể xảy ra tác dụng không mong muốn.
vinmec
1,389
Nguyên nhân, biểu hiện và phương pháp điều trị mụn thịt Mụn thịt là bệnh lý không gây đau nhức, viêm nhiễm như những loại mụn khác. Tuy nhiên, nếu không có phương pháp điều trị thích hợp sẽ gây mất thẩm mỹ, ngứa rát khó chịu. 1. Bạn đã biết mụn thịt là gì chưa? Khi các Keratin (dạng Protein có nhiều trong các mô da, mô tóc hay móc) không thể đào thải ra ngoài, ứ đọng lâu ngày trong lỗ chân lông sẽ gây nên tình trạng mụn thịt. Chúng thường có hình vòm, kích thước nhỏ, màu sắc trùng với da hoặc hơn ngả vàng. Loại mụn này xuất hiện tại mọi vị trí trên cơ thể, phổ biến ở vùng mắt, má, môi và cổ. Phần lớn, tình trạng này sẽ gây không đau đớn, nguy hiểm nhưng lâu dài dẫn đến sần sùi, mất thẩm mỹ. Trong một số trường hợp, mụn gây cảm giác ngứa ngáy khó chịu khi cơ thể hoạt động nhiều, tiết mồ hôi bất thường. Nốt thịt sần sùi này còn có các tên gọi khác như: mụn đá, mụn cơm, mụn gạo,... Theo thời gian, nếu không có biện pháp can thiệp, điều trị phù hợp, mụn sẽ phát triển và hình thành các nhân có màu vàng sẫm hoặc trắng lộ rõ trên da. Đặc biệt, chân mụn thường nằm sâu trong da, rất khó để thực hiện cơ chế tự đào thải ra ngoài. 2. Dấu hiệu phân biệt mụn thịt với các loại mụn khác Do nhiều yếu tố khách quan khác nhau, một số người thường nhầm lẫn mụn thịt với các bệnh lý khác về da. Điều này dẫn đến chủ quan, tự điều trị sai cách, lâu dần gây hại cho da, kéo dài thời gian điều trị. Do đó, sớm nhận biết dấu hiệu là vấn đề quan trọng giúp mỗi cá nhân lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp, hiệu quả. Da xuất hiện những nốt nhỏ li ti treo trên da, sần sùi, sưng cứng thành từng vùng trên bề mặt da, không gây ra cảm giác đau rát, khi tác động lực vào thường sẽ ửng đỏ. Thông thường, chúng sẽ không tích dịch, theo thời gian có dấu hiệu lan sang các vùng lân cận. Khác với các bệnh lý về da thông thường như mụn viêm, mụn đầu trắng,... loại mụn này sẽ không có khả năng tự mất đi, thuyên giảm. Theo thời gian, vùng da bị mụn sẽ sần sùi, chuyển màu đen sạm và khô hơn so với bình thường. 3. Những tác nhân gây hình thành nốt thịt trên da Các nghiên cứu hiện nay vẫn chưa xác định chính xác nguyên nhân mụn thịt. Tuy nhiên, có rất nhiều ý kiến cho rằng đây là quá trình ma sát giữa các bề mặt da hay do tiền thân từ các bệnh liên quan đến mạch máu, Collagen,... Nguyên nhân trực tiếp Trong quá trình sinh hoạt và làm việc, do nhiều nguyên nhân tác động khác nhau dẫn đến cơ thể rối loạn hệ thống sắc tố Collagen. Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển Syringomas và hình thành các nốt thịt thừa nổi trên da. Thực tiễn nghiên cứu cho thấy Collagen là mạng lưới chất kéo nằm dưới biểu bì, có vai trò quan trọng trong việc tạo ra hình thái của da. Sự kết hợp của hai quá trình tăng trưởng bất thường Collagen và rối loạn tuyến mồ hôi đã thúc đẩy hình thành những nốt mụn sần sùi dưới da. Nguyên nhân gián tiếp Chế độ sinh hoạt không lành mạnh là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến việc hình thành các Syringomas, cụ thể: Ăn uống không đầy đủ các chất dinh dưỡng, lạm dụng thường xuyên bia, rượu, thuốc lá,... hoặc do thức quá khuya, ngủ không đủ giấc. Quá trình làm việc tiếp xúc thường xuyên với các tia cực tím, sóng điện từ gây phá hủy các sợi Collagen. Căng thẳng, Stress kéo dài là nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm sức đề kháng và gây nên tình trạng lão hóa sớm ở da. Bên cạnh đó, các đối tượng có cân nặng quá tải, mắc bệnh tiểu đường cũng thường có nguy cơ cao hình thành bệnh. Tính chất da dầu gây tắc nghẽn lỗ chân lông, không thể thực hiện được cơ chế tự đào thải chất nhờn và tế bào chết tích tụ lâu ngày dẫn đến hình thành mụn. 4. Phương pháp điều trị Trong hầu hết các trường hợp, mụn thịt được xem là khối u lành tính không gây hại đến sức khỏe và để lại biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, phần lớn chúng thường không có khả năng tự mất đi và gây ra cảm giác ngứa rát khó chịu. Điều trị bằng thuốc Nền y học hiện đại đã cho ra đời một số nhóm thuốc uống và bôi ngoài da có công dụng phá hủy nốt thịt sần sùi và kích thích tái tạo da mới. Kỹ thuật này thường được nhiều người ưu tiên sử dụng do có tính chất an toàn, hạn chế những biến chứng như sẹo, tác động gây tổn thương mô hay nhiễm trùng,... Hiện nay, có hai nhóm thuốc thường được bác sĩ kê đơn là: Retinoid ở dạng uống hoặc thoa và Atropine tại chỗ. Bên cạnh đó, kết hợp sử dụng các sản phẩm tẩy da chết an toàn cũng là giải pháp hữu hiệu giúp ngăn chặn nguy cơ tái phát và hỗ trợ điều trị hiệu quả. Sản phẩm tẩy da chết sẽ thường chứa những thành phần như: Acid Glycolic, Acid Mandelic,... Quá trình sử dụng sản phẩm tẩy tế bào chế cần lưu ý không được lạm dụng, tối đa 3 lần/ tuần để tránh tình trạng tổn thương, khô da hoặc để lại sẹo. Điều trị xâm lấn Trong nhiều trường hợp, do mụn xuất hiện quá dày đặc gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ, nhiều đối tượng lựa chọn phương pháp xâm lấn trong điều trị. Thực hiện siết chỉ phẫu thuật tại vùng có nốt thịt sần sùi, đã nhô cao lên bề mặt da nhằm cắt lưu lượng máu và loại bỏ mụn. Phẫu thuật loại bỏ mụn là phương pháp điều trị hiệu quả, tuy nhiên cần gây tê cục bộ và không có tác dụng điều trị tuyệt đối.
medlatec
1,060
Điều trị viêm khớp dạng thấp hiệu quả ở Bệnh Viện Viêm khớp dạng thấp hay còn gọi là thấp khớp là bệnh tự miễn, gây hủy hoại nhiều khớp một cách đối xứng khiến người bệnh đau đớn khi vận động. Theo thống kê, ở nước ta cứ 1 triệu dân thì có từ 700 đến 750 người bị viêm khớp dạng thấp. Trong đó, 80% trường hợp bệnh thường rơi vào độ tuổi trung niên. Vậy làm thế nào để giảm thiểu tình trạng này và điều trị viêm khớp dạng thấp như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho quý độc giả một vài thông tin về bệnh viêm khớp dạng thấp và phương pháp điều trị viêm khớp dạng thấp. Viêm khớp dạng thấp là bệnh bệnh lí về khớp thường gặp nhiều ở phụ nữ. Nguyên nhân và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp Viêm khớp dạng thấp là một trong những bệnh lí về xương khớp khá phổ biến với tỉ lệ người mắc cao. Tuy nhiên, nguyên nhân của bệnh vẫn còn chưa được hiểu biết đầy đủ và rõ ràng. Người ta cho rằng viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn, với sự tham gia của các yếu tố: yếu tố cơ địa; yếu tố di truyền; sự ảnh hưởng của môi trường sống đến sức khỏe và miễn dịch; sự tác động của virut, vi khuẩn hay dị nguyên… Đau cứng khớp là một trong những biểu hiện thường thấy của bệnh viêm khớp dạng thấp. Triệu chứng đặc trưng của bệnh viêm khớp dạng thấp là các biểu hiện: Sưng, nóng, đỏ, đau do viêm màng hoạt dịch của khớp, bắt đầu từ các khớp nhỏ ở ngoại biên như: Các khớp ở bàn tay, cổ tay, bàn – ngón tay, các bàn – ngón tay, bàn – ngón chân, khớp gối, đối xứng hai bên và cứng khớp kèm theo các triệu chứng toàn thân như sốt, mệt mỏi, người xanh xao, gầy sút. Cách phòng ngừa và điều trị viêm khớp dạng thấp Viêm khớp dạng thấp là bệnh không dễ chữa khỏi bởi nó là bệnh của hệ thống tự miễn ( tức là là cơ thể tự sinh ra những “chất” chống lại chính khớp và gây đau). Việc điều trị viêm khớp dạng thấp thường là rất khó khăn. Việc điều trị bệnh này phụ thuộc khớp bị tổn thương, mức độ bệnh, thời gian bệnh. Vì thế người bệnh không thể tự ý chữa trị. Việc điều trị cũng đòi hỏi một thời gian dài cũng như sự kiên trì của người bệnh. Hiện nay chưa có thuốc đặc hiệu điều trị viêm khớp dạng thấp mà chủ yếu vẫn là điều trị các triệu chứng đau, giảm viêm và hạn chế dính khớp, biến dạng khớp giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Khám sức khỏe định kì để tầm soát, phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời giúp giảm thiểu biến chứng, bảo vệ sức khỏe. Chúng ta có thể phòng và hạn chế các đợt viêm khớp tiến triển bằng việc dùng thuốc kết hợp với vận động, sinh hoạt đúng cách như: tránh đứng hoặc ngồi quá lâu; giữ tư thế thẳng, cân đối khi đứng, đi và ngồi; cầm nắm và cử động bàn tay, ngón tay, xoa bóp các khớp. Bệnh nhân cũng nên đi bộ hàng ngày, song cần nghỉ trong thời gian 5-10 phút sau mỗi giờ đi; nên nằm trên giường phẳng, chắc và ngủ đủ giấc. Một số thuốc thường dùng chủ yếu là thuốc chống thấp tác dụng chậm được ưu tiên sử dụng dài ngày ( như chloroquin, methotrexat…) hay các thuốc kháng viêm giảm đau không steroid ( diclofenac, piroxicam…) và corticoid. Một số trường hợp đau nặng có thể dùng thuốc giảm đau trung ương như morphin. Để chủ động phòng tránh bệnh viêm khớp dạng thấp và bảo vệ sức khỏe nói chung cũng như sức khỏe cơ thể nói chung và sức khỏe hệ cơ xương khớp nói riêng, ngoài việc xây dựng lối sống tích cực , khoa học và hợp lí; chúng ta cũng nên tạo thói quen khám sức khỏe định kì để tầm soát, phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời.
thucuc
724
Thực phẩm nên ăn khi bị trào ngược dạ dày thực quản Những thói quen ăn uống hàng ngày tưởng chừng vô hại nhưng lại gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, trong đó gây ra các bệnh lý ở dạ dày. Trào ngược dạ dày thực quản cũng bắt nguồn từ thói quen ăn uống không đúng. Dưới đây là những thực phẩm nên ăn khi bị trào ngược dạ dày thực quản. Trào ngược dạ dày thực quản nên ăn bánh mì Bánh mì là một loại thực phẩm nên ăn khi bị trào ngược dạ dày thực quản. Lý do là bởi bánh mì có khả năng hút mạnh, giúp giảm lượng acid có trong dạ dày. Thường xuyên ăn bánh mì sẽ giúp kiểm soát và cải thiện dần bệnh. Sữa chua Sữa chua giúp kích thích sự tiêu hóa bởi chúng chứa các men tiêu hóa lợi khuẩn giúp đẩy nhanh quá trình tiêu hóa, giúp làm rỗng dạ dày và cải thiện nhanh bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Gừng Gừng không chỉ là một gia vị thường thấy trong các món ăn hằng ngày trong gia đình mà gừng còn rất tốt đối với người mắc chứng trào ngược dạ dày thực quản. Nguyên nhân là gừng chứa chất chống viêm tự nhiên giúp làm giảm bớt các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Dưa hấu Dưa hấu có tác dụng làm cân bằng lượng acid dư thừa có trong dạ dày, rất tốt cho người bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Bột yến mạch Bột yến mạch là một loại thực phẩm mà người bệnh trào ngược dạ dày thực quản nên ăn, đặc biệt là ăn vào lúc sáng sớm nhằm cung cấp nguồn năng lượng dồi dào cho cơ thể và giúp hấp thụ tốt lượng acid dư thừa sau một đêm ngủ dài. Trên đây là những thực phẩm nên ăn khi bị trào ngược dạ dày thực quản. Việc thường xuyên bổ sung những thực phẩm này trong bữa ăn hàng ngày sẽ giúp ích cho cơ thể, giúp cải thiện dần tình trạng bệnh. XEM THÊM: >> Bị viêm họng mạn tính do trào ngược dạ dày >> Phòng ngừa trào ngược dạ dày thực quản >> Trào ngược dạ dày thực quản có chữa được không?
thucuc
393
Một số cách can thiệp động mạch thận Can thiệp động mạch thận có chỉ định thực hiện để kiểm soát các triệu chứng của hẹp động mạch thận và ngăn ngừa các biến chứng. Những bệnh nhân thường được chỉ định can thiệp mạch thận là những người bị hẹp động mạch thận nặng — lớn hơn 60 đến 70% đường kính của động mạch. Trong khi đó, những người không có triệu chứng hoặc bằng chứng về suy giảm chức năng thận thường không cần phẫu thuật. 1. Nong động mạch qua da và đặt stent Can thiệp động mạch thận bằng cách nong mạch với đặt stent thường là thủ thuật đầu tiên được sử dụng cho những người bị hẹp động mạch thận vì có mức độ xâm lấn tối thiểu và ít tốn thời gian hồi phục hơn so với phẫu thuật thông thường. Đặt stent và nong mạch bằng bóng qua da có thể làm tăng lưu lượng máu đến thận, giảm huyết áp và ngăn ngừa các biến chứng như tổn thương thận vĩnh viễn.Trong quá trình nong mạch bằng bóng qua da, bác sĩ chuyên khoa can thiệp nội mạch rạch một đường nhỏ ở đùi, dẫn một ống mềm gọi là ống thông qua động mạch đùi và vào động mạch thận bị hẹp. Sau đó, bác sĩ sẽ bơm phồng một quả bóng phẫu thuật nằm ở đầu ống thông, đẩy mảng bám áp vào thành trong của động mạch để máu lưu thông tốt hơn. Thủ thuật này thường được thực hiện ngay sau khi chụp động mạch thận, được sử dụng để chẩn đoán hẹp động mạch thận.Tiếp theo, bác sĩ sẽ đặt một stent — một ống lưới kim loại — trong mạch máu để hoạt động như một “giàn giáo”. Stent giữ cho động mạch luôn giữ độ mở, tăng lưu lượng máu đến thận. Stent can thiệp nội mạch trên động mạch thận sẽ vẫn ở vị trí vĩnh viễn như đặt stent trong động mạch vành.Trong quá trình phẫu thuật, một loạt tia X, được gọi là soi dưới màn huỳnh quang, được sử dụng để giúp bác sĩ nhìn thấy ống thông và stent bên trong động mạch. Thủ thuật thường kéo dài từ 30 đến 90 phút, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng hẹp động mạch thận.Vì can thiệp mạch thận bằng cách nong mạch và đặt stent được thực hiện bằng cách gây tê tại chỗ và thuốc an thần, người bệnh có khả năng hồi phục rất nhanh. Bác sĩ sẽ xác định thời gian ở lại bệnh viện dựa trên tiền sử bệnh và sức khỏe tổng thể trong khi một số người có thể về nhà trong ngày làm thủ thuật.Sau khi trở về nhà, người bệnh có thể tiếp tục các hoạt động thường ngày của mình sau hai ngày. Hầu hết các bệnh nhân sẽ được chỉ định một loại thuốc chống kết tập tiểu cầu, chẳng hạn như aspirin hoặc clopidogrel, để ngăn các tiểu cầu trong máu dính vào stent, gây ra cục máu đông, gây tái hẹp trong stent. Can thiệp động mạch thận bằng cách nong mạch với đặt stent 2. Phẫu thuật bắc cầu động mạch thận Trong phẫu thuật bắc cầu động mạch thận, dòng máu sẽ được chuyển hướng, từ xung quanh chỗ tắc nghẽn ở một hoặc nhiều động mạch thận sang đoạn “mạch máu” mới. Đoạn mảnh ghép được làm từ ống tổng hợp hoặc tĩnh mạch khỏe mạnh từ một bộ phận khác của cơ thể.Tương tự các cuộc mổ lớn trong ổ bụng khác, người bệnh cần cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm cả thuốc không kê đơn và cả nếu bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào. Người bệnh sẽ được yêu cầu không ăn hoặc uống sau nửa đêm trước khi buổi sáng làm phẫu thuật.Bắc cầu động mạch thận là một phẫu thuật lớn được thực hiện thông qua một vết rạch ở bụng dưới gây mê toàn thân. Trong quá trình bắc cầu động mạch thận, một đoạn mạch được tạo ra từ tĩnh mạch khỏe mạnh được lấy từ bẹn hoặc cánh tay, chân để gắn vào đoạn động mạch thận bị tắc. Một số trường hợp không tìm được đoạn mạch tự thân đúng như yêu cầu, bác sĩ sẽ chọn mảnh ghép tạo ra từ các vật liệu tổng hợp. Tiếp theo, bác sĩ dùng chỉ khâu để đính một đầu của mảnh ghép vào động mạch thận, giữa chỗ tắc và thận. Đầu còn lại được gắn vào động mạch chủ, động mạch lớn nhất trong cơ thể, động mạch thân tạng hoặc động mạch khỏe mạnh ở bụng. Việc bắc cầu các động mạch thận bị tắc nghẽn này cho phép máu lưu thông tự do đến thận. Nói một cách khác, đoạn mạch mới sẽ được ghép ở trên và dưới khu vực tắc nghẽn trong động mạch thận, tạo ra một tuyến đường mới thay thế cho máu chảy đến thận.Kết thúc cuộc mổ, người bệnh sẽ được theo dõi chặt chẽ trong thời gian hồi sức. Bệnh nhân có thể nằm viện từ 3 đến 5 ngày sau phẫu thuật, trở lại hoạt động bình thường sau khoảng một tháng và tái khám một hoặc hai tuần sau đó để loại bỏ các vết khâu trên da. Quá trình hồi phục có thể mất từ ​​hai đến bốn tuần.Sau khi trở về nhà, người bệnh nên tiếp tục dùng thuốc theo bác sĩ hướng dẫn và theo dõi sự hoạt động của mảnh ghép trong các lần tái khám định kỳ. Can thiệp động mạch thận bằng phẫu thuật bắc cầu động mạch thận là một phẫu thuật lớn 3. Cắt bỏ lớp nội mạc thận So với hai hình thức can thiệp động mạch thận nêu trên, phẫu thuật cắt bỏ nội mạc thận không còn được thực hiện phổ biến. Nguyên lý của can thiệp mạch thận này là bác sĩ sẽ loại bỏ các mảng bám làm tắc nghẽn động mạch thận và hạn chế lưu lượng máu đến thận và quá trình này được thực hiện bằng cách gây mê toàn thân.Để thực hiện phẫu thuật cắt bỏ nội mạc thận, bác sĩ sẽ rạch một đường ở bụng hoặc ở bên cạnh mạn sườn, mở động mạch thận và động mạch chủ, đồng thời loại bỏ các mảng bám. Tiếp theo, bác sĩ khâu lại động mạch và đóng vết mổ trên da. Phẫu thuật cắt bỏ nội mạc thận thường yêu cầu người bệnh ở lại bệnh viện từ 5 đến 7 ngày, sau đó có thể mất ba đến bốn tuần để phục hồi tại nhà.Tuy nhiên, can thiệp động mạch thận bằng hình thức nêu trên chỉ áp dụng cho các trường hợp hẹp động mạch thận do xơ vữa động mạch mà không áp dụng cho các nguyên nhân khác. Đồng thời, các biện pháp hạn chế thành lập xơ vữa động mạch như kiểm soát nồng độ lipid máu, đường huyết, bỏ thuốc lá, cũng cần tuân thủ, phòng tránh hẹp động mạch thận tái phát.Tóm lại, bên cạnh điều trị bảo tồn, các biện pháp can thiệp động mạch thận, gồm nong bóng và đặt stent, phẫu thuật bắc cầu và cắt bỏ nội mạc, sẽ giúp tái thông mạch, cải thiện chức năng thận và phòng ngừa biến chứng. Tuy nhiên, để hiệu quả của các can thiệp mạch thận được ổn định lâu dài, người bệnh vẫn cần theo dõi động mạch thận định kỳ cũng như điều trị nội khoa tối ưu, hạn chế khả năng tái hẹp trong tương lai.Trên đây là một số phương pháp can thiệp động mạch thận.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác. Bài viết tham khảo: vnha.org.vn, nyulangone.org, osu.edu
vinmec
1,326
Xét nghiệm ADN huyết thống cần những gì để kết quả chính xác nhất? Xét nghiệm ADN đến nay vẫn là phương pháp xác định mối quan hệ huyết thống chính xác nhất, được y học Việt Nam và thế giới tin tưởng. Với tiến bộ y học hiện này, xét nghiệm ADN có thể thực hiện trên đa dạng mẫu, với sự sai khác không đáng kể. Vậy cụ thể xét nghiệm ADN cần những gì? 1. Xét nghiệm ADN trong kiểm tra quan hệ huyết thống Acid Deoxyribonucleic (ADN) là loại vật chất tồn tại trong mỗi tế bào sinh vật, có vai trò lưu trữ thông tin di truyền. Một đoạn ADN mang thông tin di truyền cụ thể được gọi là gen. ADN của mỗi cơ thể sinh vật được thừa hưởng từ cả cha lẫn mẹ chúng, quy định đặc điểm riêng. Dựa trên quy luật này, xét nghiệm ADN là xét nghiệm phân tích ADN trong các tế bào cơ thể, từ đó biết được 2 cá thể có quan hệ huyết thống hay không. Nếu mẫu ADN của hai cá thể khớp nhau trong từng gen, thì có thể khẳng định tới 99,99% hai cá thể có quan hệ huyết thống gần gũi. Ngược lại, nếu 2 mẫu ADN khác biệt từ 2 gen trở lên nghĩa là không có quan hệ huyết thống. 2. Xét nghiệm ADN cần những gì? Xét nghiệm ADN có thể thực hiện trên nhiều mẫu xét nghiệm như: mẫu máu, mẫu mô, móng tay, chân tóc, xương, răng, cuống rốn, tế bào niêm mạc miệng,… Các mẫu này đều cho kết quả có độ chính xác cao, không nhiều khác biệt. Xét nghiệm ADN có thể thực hiện từ khi đứa trẻ chưa sinh (mẫu tế bào dịch ối thai nhi) hoặc bất kỳ độ tuổi nào bởi hệ gen thiết lập ngay từ khi thụ thai và duy trì bền vững. Yêu cầu mẫu xét nghiệm ADN và cách lấy mẫu như sau: 2.1. Dùng mẫu máu Xét nghiệm ADN trên mẫu máu là cách phổ biến nhất hiện nay để kiểm tra huyết thống bởi cách thực hiện đơn giản. ADN trong máu có độ ổn định cao, không bị biến tính do môi trường và kết quả kiểm tra nhanh. - Rửa sạch tay, chuẩn bị đầu bấm tiệt trùng, bút bấm lấy mẫu, giấy lấy mẫu. - Viết tên (kí hiệu) người lấy mẫu phân tích lên thẻ lấy mẫu máu. - Lau sạch ngón tay giữa (hoặc gót chân ở trẻ dưới 1 tuổi) bằng bông tẩm cồn. - Lắp đầu bút bấm và tháo vỏ bảo vệ. - Đặt đầu bút bấm lên đầu ngón tay (hoặc gót chân của trẻ), bấm nút để trích máu thu mẫu. - Bóp đầu ngón tay nhẹ nhàng đến khi thu được 1 giọt máu. - Áp ngón tay vào vòng tròn của giấy thu mẫu để giấy thấm giọt máu. - Lau đầu ngón tay bằng bông tẩm cồn, giữ vị trí trích để máu không thấm ra. - Giữ giấy thu mẫu máu, để khô trong 10 phút, gấp lại cho vào phong bì có chữ ký. Hoặc có thể thu thập mẫu máu bằng các phương pháp lấy máu tương tự các xét nghiệm khác trên bệnh phẩm là máu. Thực hiện lấy mẫu máu ở cả 2 người cần xác định quan hệ huyết thống, gửi kèm giấy đề nghị phân tích ADN và chờ kết quả. 2.2. Dùng mẫu tế bào niêm mạc miệng Có thể xét nghiệm ADN với mẫu tế bào niêm mạc miệng ở mọi lứa tuổi, thực hiện tại nhà hoặc đến trung tâm y tế. Các bước lấy mẫu như sau: - Người lấy mẫu cần hạn chế ăn uống, đặc biệt là không uống sữa, trà, cà phê hay hút thuốc trước khi lấy mẫu từ 4h. - Súc sạch miệng, rửa tay 3 lần với nước ấm trước khi lấy mẫu. - Dùng tăm bông khử trùng, thu thập tế bào của má trong (niêm mạc miệng), bằng cách quệt đầu bông xoay nhẹ khoảng 30 lần khắp các bề mặt bên trong má. - Lấy 3 mẫu tăm bông (3 mẫu tế bào niêm mạc miệng) cho 1 người. - Để các mẫu khô tự nhiên trong không khí ít nhất 15 phút, lưu ý giữ sạch, không để đầu bông chạm vật. - Bảo quản tăm bông vào bì chứa mẫu, ghi thông tin vào bao bì. - Lấy mẫu trên cả 2 người cần thực hiện xét nghiệm quan hệ huyết thống. - Gửi mẫu kèm giấy đề nghị phân tích ADN và chờ kết quả. 2.3. Mẫu tóc có chân Hiệu quả xét nghiệm ADN trên mẫu tóc tương đương các xét nghiệm ADN trên các loại mẫu khác. Xét nghiệm ADN trên mẫu tóc có thể thực hiện ở mọi lứa tuổi, nhưng lưu ý không nên dùng với trẻ sơ sinh hoặc tóc quá mỏng, khó nhổ cả chân tóc. Các bước lấy mẫu và gửi xét nghiệm ADN như sau: - Nhổ từ 5 - 7 sợi tóc có chân, đặt trên giấy A4 trắng sạch, chân tóc sẽ dính trên bề mặt giấy. - Gói cẩn thận mẫu tóc, viết tên, thông tin người cho mẫu và chữ ký, sau đó gói trong phong bì ghi tên tương ứng. - Hai mẫu tóc cần xét nghiệm ADN sau khi được chuẩn bị đủ được bỏ chung trong bì giấy lớn, gửi cùng giấy đề nghị phân tích ADN và chờ kết quả. 2.4. Mẫu móng tay, chân Cần lấy mẫu móng tay, chân xét nghiệm ADN đạt đúng yêu cầu, cách lấy như sau: - Rửa sạch cả móng tay và chân của người cần lấy mẫu. - Cắt móng tay, chân, sao cho được ít nhất 40mg mẫu. - Gói mẫu cẩn thận bằng giấy A4 trắng sạch, viết thông tin người cho mẫu, chữ ký và cho vào phong bao ghi thông tin tương ứng. - Gửi cả mẫu xét nghiệm của 2 người cần phân tích vào phong bao lớn, gửi cùng giấy đề nghị phân tích ADN và chờ kết quả. 2.5. Mẫu nước ối, sinh thiết gai nhau Xét nghiệm ADN xác định huyết thống này không được khuyến khích, bởi việc chọc thu mẫu nước ối hoặc sinh thiết gai nhau có nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi. Vì thế, thường chỉ trong trường hợp đặc biệt, như cần xét nghiệm sàng lọc dị tật trước sinh, bác sỹ mới cấp phép chọc ối. Việc chọc ối lấy mẫu ADN thai nhi có thể thực hiện khi thai đạt tối thiểu 15 tuần tuổi, cần ít nhất từ 2 - 5ml nước ối để xét nghiệm. Ngoài ra, xét nghiệm ADN có thể thực hiện với mẫu cuống rốn sau khi rụng, dịch cơ thể,… nhưng ít phổ biến hơn. Yêu cầu mẫu và cách lấy mẫu sẽ được hướng dẫn cụ thể tại trung tâm xét nghiệm.
medlatec
1,134
Công dụng thuốc Vipredni 4 mg Thuốc Vipredni 4 mg được sử dụng chủ yếu để điều trị các tình trạng viêm như viêm đường hô hấp dị ứng, viêm khớp dạng thấp, thấp khớp,... Bệnh nhân nên tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ về công dụng cũng như hiệu quả điều trị mà Vipredni 4 mg mang lại đối với tình trạng sức khoẻ của mình để đưa ra quyết định dùng thuốc phù hợp nhất. 1. Thuốc Vipredni 4 mg là thuốc gì? Thuốc Vipredni 4 mg thuộc nhóm thuốc hormone – nội tiết tố, được sản xuất bởi Công Ty TNHH Liên Doanh Hasan – Dermapharm – Việt Nam. Thuốc Vipredni được dùng trong điều trị kháng viêm và mang lại hiệu quả chống dị ứng ức chế hệ miễn dịch. Loại thuốc hormone này thường được bác sĩ khuyến cáo sử dụng để chống viêm cho các trường hợp như dị ứng, viêm khớp dạng thấp, thấp khớp, hội chứng thận hư nguyên phát,...Thuốc Vipredni 4mg là loại thuốc kê đơn, do đó bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Vipredni được bào chế dưới dạng viên nén và đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ hoặc 10 vỉ x 10 viên. Trong mỗi viên nén Vipredni có chứa hoạt chất chính là Methylprednisolon (hàm lượng 4 mg) cùng các tá dược khác. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Vipredni 4mg Vipredni 4 mg công dụng thường được bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị bất thường chức năng ở vỏ thượng thận.Điều trị tình trạng viêm đường hô hấp dị ứng, viêm da dị ứng, thấp khớp, viêm khớp, bệnh về máu.Điều trị viêm khớp dạng thấp.Điều trị Lupus ban đỏ, viêm loét đại tràng, hen phế quản.Điều trị các tình trạng thiếu máu tan máu hoặc giảm bạch cầu hạt.Điều trị tình trạng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm phản vệ.Được áp dụng trong điều trị các bệnh ung thư như ung thư vú, u Lympho, Leukemia cấp tính, ung thư tuyến tiền liệt.Điều trị trường hợp mắc hội chứng thận hư nguyên phát.Tình trạng ức chế hệ miễn dịch do phẫu thuật ghép các bộ phận cơ thể.Mặt khác, thuốc Vipredni 4mg không được chỉ định cho các đối tượng sau:Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Methylprednisolon hay bất kỳ dược chất nào khác có trong thuốc.Người bị nhiễm khuẩn nặng, trừ trường hợp bị lao màng não và sốc nhiễm khuẩn.Người bị thương tổn do nấm, vi rút hoặc lao.Chống chỉ định Vipredni 4mg cho người đang sử dụng vắc - xin vi rút sống. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Vipredni 4mg 3.1. Liều lượng thuốc Vipredni 4mg. Bên cạnh việc tìm hiểu thuốc Vipredni 4mg công dụng là gì, bệnh nhân cũng cần nắm rõ được liều lượng sử dụng loại thuốc này. Dựa trên đánh giá về độ tuổi và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, bác sĩ sẽ đưa ra liều điều trị phù hợp cho từng đối tượng, cụ thể:Liều dành cho người lớn. Uống liều khởi đầu từ 4 – 48mg / ngày, có thể uống đơn liều hoặc chia liều theo khuyến cáo của bác sĩ.Đối với bệnh nhân mắc tình trạng xơ cứng rải rác nên uống 160mg / ngày x 1 tuần, đợt tiếp theo uống liều 64mg / lần, dùng 2 ngày 1 lần x 1 tháng.Điều trị viêm khớp dạng thấp với liều khởi đầu từ 4 – 6mg / ngày. Đợt cấp tính uống 16 – 32mg / ngày và sau đó giảm dần liều.Điều trị bệnh thấp nặng với liều 0,8mg / kg / ngày, chia thành các liều nhỏ và dùng một liều duy nhất mỗi ngày.Điều trị cơn hen cấp tính uống liều 32 – 48mg / ngày x 5 ngày, sau khi khỏi cơn cấp có thể giảm dần liều.Điều trị viêm loét đại tràng mãn tính thể nhẹ thụt giữ liều 80mg, đối với thể nặng uống từ 8 – 24mg / ngày.Điều trị hội chứng thận hư nguyên phát uống liều khởi đầu từ 0,8 – 1,6mg / kg trong vòng 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 – 8 tuần.Liều điều trị thiếu máu tan máu do miễn dịch là 64mg / ngày x 3 ngày và duy trì ít nhất từ 6 – 8 tuần.Điều trị bệnh Sarcoid với liều 8mg / kg / ngày giúp thuyên giảm bệnh, sau đó dùng liều duy trì thấp 8mg / ngày.Liều dành cho trẻ emĐiều trị suy giảm chức năng vỏ thượng thận uống liều 0,117mg / kg chia làm 3 lần / ngày.Dành cho các chỉ định điều trị khác uống liều 0,417 – 1,67mg / kg chia 3 – 4 lần / ngày.3.2. Cách thuốc Vipredni 4mg. Thuốc Vipredni 4mg được bào chế dưới dạng viên nén, do đó bệnh nhân có thể dùng thuốc theo đường uống. Thuốc Vipredni 4mg có thể uống không cần dựa vào thời điểm ăn / uống. Tuy nhiên, bệnh nhân vẫn nên tham khảo lời khuyên của bác sĩ về thời gian dùng thuốc phù hợp và hiệu quả nhất.Trước khi dùng Vipredni 4mg, bệnh nhân cần đọc kỹ các hướng dẫn ghi trên bao bì sản phẩm hoặc tuân theo mọi chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Nếu trót bỏ lỡ liều thuốc cần nhanh chóng uống bù liều, tuy nhiên tuyệt đối không uống gấp đôi liều vào cùng một thời điểm nhằm tránh nguy cơ gặp phải tác dụng phụ. Một số biện pháp xử trí quá liều Vipredni 4mg hiện nay, bao gồm dùng than hoạt tính, thúc nôn, rửa dạ dày và các điều trị hỗ trợ khác. 4. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Vipredni 4mg? Trong quá trình điều trị bằng thuốc Vipredni 4mg, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ dưới đây:Chảy máu, thủng hoặc viêm loét dạ dày.Đục thuỷ tinh thể.Ức chế miễn dịch gây nhiễm khuẩn.Tăng tiết Pepsin.Glaucom hoặc tổn thương dây thần kinh thị giác.Tăng áp lực nội nhãn hoặc lồi mắt.Loãng xương.Yếu cơ.Chóng mặt.Mất ngủ.Rối loạn kinh nguyệt.Khi xuất hiện bất kỳ phản ứng nào sau khi dùng thuốc Vipredni 4mg, bệnh nhân cần nhanh chóng thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc đến phòng khám để được xử trí. Đôi khi, một số tác dụng phụ có thể gây tổn hại nghiệm trọng cho sức khỏe người bệnh nếu điều trị chậm trễ. 5. Tương tác thuốc Thuốc Vipredni 4mg có thể xảy ra phản ứng tương tác khi dùng phối hợp với các thuốc sau:Thuốc lợi tiểu.Thuốc giảm Kali huyết.Thuốc Phenytoin.Thuốc Rifampin.Thuốc Phenobarbital.Thuốc điều trị đái tháo đường hoặc insulin. 6. Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Vipredni 4mg Trước khi sử dụng thuốc Vipredni 4mg, bệnh nhân cần đọc kỹ các hướng dẫn sử dụng. Ngoài ra, người bệnh cũng cần thận trọng một số điều sau đây khi điều trị bằng thuốc Vipredni 4mg:Những đối tượng bị loãng xương, rối loạn tâm thần, mới nối thông mạch máu, đái tháo đường, loét dạ dày tá tràng, nhược cơ, hôn mê gan, suy tim, tăng huyết áp và trẻ đang lớn cần sử dụng Vipredni 4mg thận trọng.Thuốc có thể gây ra một số rủi ro ngoại ý, vì vậy cần dùng thận trọng Methylprednisolon toàn thân đối với người lớn tuổi. Tốt nhất, đối tượng này nên dùng thuốc liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất.Tình trạng suy tuyến thượng thận cấp có nguy cơ xảy ra nếu bệnh nhân dừng thuốc đột ngột sau một thời gian dài điều trị hoặc bị stress.Dùng Vipredni 4mg liều cao có thể ảnh hưởng xấu đến tác dụng của việc tiêm chủng vắc – xin.Phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 15 tuổi và bà mẹ nuôi con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Vipredni 4mg.
vinmec
1,345
Thổi chung ống đo nồng độ cồn có nguy cơ lây bệnh đường hô hấp Thổi chung ống đo nồng độ cồn có nguy cơ dẫn tới lây nhiễm các bệnh đường hô hấp. Do đó, có quan chức năng và người dân cần chú ý sử dụng phương pháp và dụng cụ đo nồng độ cồn đảm bảo an toàn, tránh lây chéo các bệnh. 1. Bệnh đường hô hấp là gì? Nhiễm trùng đường hô hấp là nhóm bệnh do vi khuẩn gây bệnh lây lan qua các giọt nhỏ chứa vi khuẩn, vi rút khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc dính vào bề mặt chạm vào. Thông qua môi trường này, người khỏe mạnh có thể bị bệnh nếu hắt hơi, khạc nhổ, ho, nói chuyện, hát hò… trong khoảng cách gần với người bệnh. Trong các hoạt động liên quan đến hô hấp này, người bệnh đưa các chất gây bệnh vào môi trường không khí, người khỏe mạnh hít vào hoặc dùng tay chạm vào rồi bôi lên mắt, miệng, mũi,… để gây bệnh. Dạng mầm bệnh phân tán này là các hạt khí dung, còn được gọi là aerosol, những giọt nước nhỏ. Bệnh đường hô hấp 2. Các bệnh đường hô hấp phổ biến 2.1. Nhiễm trùng đường hô hấp Nhiễm trùng đường hô hấp là nhiễm trùng xảy ra ở phổi, ngực, xoang, mũi và cổ họng. Nhiễm trùng mãn tính là những bệnh nhiễm trùng tái phát theo thời gian, đặc biệt là vào mùa chuyển mùa từ thu sang đông. Lúc này, mọi người dành nhiều thời gian ở trong nhà và tập trung nhiều người. Khi số lượng vi trùng tăng lên, sự tiếp xúc gần gũi giữa con người với nhau cũng tăng lên, khiến vi trùng dễ lây lan hơn. Hiện nay, có rất nhiều loại vi khuẩn gây bệnh về đường hô hấp có thể lây từ người này sang người khác qua việc hít phải giọt nước bọt khi người nhiễm bệnh ho, hắt hơi hoặc do chạm tay vào mũi, miệng, mắt sau khi tiếp xúc. hoặc chạm vào các bề mặt có chứa virus gây bệnh. Nhiễm trùng đường hô hấp thường do virus và vi khuẩn gây ra. Bệnh do vi khuẩn có thể được điều trị bằng kháng sinh, nhưng nhiễm trùng do virus không thể điều trị bằng kháng sinh. Dù vậy thuốc kháng vi-rút có thể được sử dụng trong một số trường hợp. Đối với bệnh nhân mắc bệnh viêm đường hô hấp mãn tính, bác sĩ dựa vào triệu chứng của bệnh nhân để chẩn đoán và điều trị. Các bệnh điển hình thuộc nhóm nhiễm trùng đường hô hấp bao gồm: cảm lạnh thông thường, viêm mũi, viêm họng liên cầu khuẩn, cúm, viêm phổi, viêm xoang mãn tính, viêm phế quản mãn tính. 2.2. Bệnh hen suyễn Thời điểm trẻ quay lại trường cũng là cao điểm của mùa virus, đặc biệt với trẻ mắc bệnh hen suyễn, bệnh có thể nặng hơn khi chuyển mùa. Các chuyên gia cho rằng mùa thu và mùa đông là thời điểm tồi tệ nhất đối với trẻ mắc bệnh hen suyễn vì trẻ tiếp xúc với nhiều loại virus đường hô hấp. Các cơn hen suyễn thường xảy ra vào cuối tháng 8 và tháng 9 vì hai lý do chính: – Tỷ lệ nhiễm virus trong cộng đồng cao hơn, đặc biệt vào mùa thu đông. – Trẻ em đi học trở lại và tiếp xúc gần với các học sinh khác nhiễm virus. Khi mùa thay đổi, trẻ mắc bệnh hen suyễn có thể gặp các triệu chứng dị ứng khác nhau, tùy thuộc vào sự thụ phấn và nở hoa của các loại hoa và cây khác nhau. Các cơn hen suyễn có thể được kích hoạt bởi phản ứng dị ứng hoặc kết hợp với các yếu tố môi trường khác như vi rút hoặc ô nhiễm trong nhà và ngoài trời. 3. Thổi chung ống đo nồng độ cồn lây bệnh đường hô hấp? 3.1. Người dân lo ngại khi thổi chung ống đo nồng độ cồn Gần đây, cảnh sát đã tăng cường kiểm soát việc uống rượu khi tham gia giao thông, sử dụng thiết bị đo trực tiếp nồng độ cồn trong hơi thở của người điều khiển ô tô trên đường. Chính sách đo nồng độ cồn trên đường giúp hỗ trợ đảm bảo an toàn giao thông, trật tự công cộng. Tuy nhiên, nhiều người vẫn lo ngại việc thổi chung máy đo nồng độ cồn sẽ làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm, đặc biệt trong giai đoạn chuyển tiếp từ cuối năm đến cuối năm, các bệnh về đường hô hấp tràn lan. Kiểm tra nồng độ cồn cần đảm bảo an toàn và phòng lây nhiễm bệnh cho người dân. Thổi chung ống đo nồng độ cồn có nguy cơ dẫn tới lây nhiễm các bệnh đường hô hấp. Do đó, có quan chức năng và người dân cần chú ý sử dụng phương pháp và dụng cụ đo nồng độ cồn đảm bảo an toàn, tránh lây chéo các bệnh. Các chuyên gia y tế khuyến cáo, các cơ quan chức năng cần xây dựng quy trình khử trùng ống thổi khoa học hoặc thay mới ống thổi sau khi dùng để người dân yên tâm trong quá trình đo nồng độ cồn. 3.2. Thổi chung ống đo nồng độ cồn gây bệnh gì? Phương pháp đo nồng độ cồn định tính có thể giảm thiểu sự lây lan của bệnh tật. Với phương pháp đo này, người tham gia giao thông không cần phải ngậm ống vào miệng mà chỉ cần thổi khí vào ống hình phễu. Trong khi đó, sử dụng phương pháp đo định lượng, người tham gia giao thông cần ngậm ống hút ở máy đo. Nếu thổi chung ống đo nồng độ cồn hoặc dùng ống thổi không đảm bảo khử trùng trong một khoảng thời gian nhất định sẽ có nguy cơ lây nhiễm chéo. Người dân có thể bị lây bệnh lao, nấm miệng, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm virus HP dạ dày… xảy ra qua nước bọt. 4. Phương pháp đo nồng độ cồn định tính có độ an toàn cao Bên trong máy đo nồng độ cồn định tính có van chặn một chiều nên luồng khí từ miệng chỉ đi vào chứ không thể quay lại. Ngoài ra, xét từ góc độ nguyên lý thở, con người sẽ chỉ hít vào không khí khi ngừng thở ra. Lúc này việc tiếp xúc với máy thử nồng độ cồn đã hoàn tất. Vì vậy, trong trường hợp này khả năng lây bệnh sang người khác gần như là không có. Đối với việc đo định lượng nồng độ cồn, người tham gia giao thông đeo khẩu trang vẫn có khả năng lây lan các bệnh về đường hô hấp qua dịch tiết, giọt bắn. Việc ngâm ống thổi trong dung dịch vô trùng cũng có thể không đảm bảo khử trùng hoàn toàn, vì dung dịch sẽ tồn tại lâu ở môi trường bên ngoài và được nhiều người sử dụng liên tục. Để đảm bảo an toàn và phòng tránh lây nhiễm bệnh, cách hiệu quả nhất là cơ quan chức năng nên thay ống thổi mới cho mỗi người khi áp dụng phương pháp đo nồng độ cồn định lượng. 5. Phòng ngừa nhiễm trùng đường hô hấp thế nào? Bệnh nhiễm trùng đường hô hấp nguy cơ lây nhiễm cao, có khả năng bùng dịch và gây tử vong đối với bệnh nhân miễn dịch kém nên việc phòng ngừa luôn là ưu tiên số một. Do đó, người bệnh mắc bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cần được chăm sóc và phòng lây nhiễm cho đến khi kiểm soát được bệnh. Bản thân người bệnh và người chăm sóc, gia đình cần nhận thức được bệnh để chủ động áp dụng các biện pháp chăm sóc, phòng ngừa lây bệnh. Sau khi đo nồng độ cồn, cần thăm khám ngay nếu có triệu chứng bệnh hô hấp . Để ngăn chặn việc phát tán các hạt khí có chứa mầm bệnh, bệnh nhân có thể dùng thuốc điều trị. Ngoài ra, các vật dụng cá nhân của người bệnh như khẩu trang, găng tay, khăn mặt… cần được giặt sạch, tiệt trùng đúng cách và tránh sử dụng nhằm giảm thiểu khả năng lây nhiễm bệnh.
thucuc
1,426
Giải đáp thắc mắc: Đau dạ dày ăn trứng được không? Trứng là một trong những thực phẩm lành tính, chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe. Nhưng rất nhiều khi bị đau dạ dày thường thắc mắc rằng “đau dạ dày ăn trứng được không? Vậy thì cùng tìm hiểu lời giải đáp về việc ăn trứng đối với người bị đau dạ dày trong bài biết dưới đây nhé. 1. Người bị đau dạ dày ăn trứng được không? Khi bị đau dạ dày thì một chế độ ăn khoa học và lành mạnh sẽ hỗ trợ giúp người bệnh hạn chế đau dạ dày cũng như nhanh chóng làm lành vết loét. Vậy liệu rằng người bị đau dạ dày có nên ăn trứng không? Câu trả lời là có. Bởi theo các chuyên gia dinh dưỡng, trứng là thực phẩm lành tính, giúp tăng cường hệ miễn dịch và hỗ trợ rất tốt trong quá trình điều trị đau dạ dày nếu người bệnh biết chế biến và sử dụng đúng cách. Để biết tại sao đau dạ dày nên ăn trứng. Mời bạn hãy cùng theo dõi phần tiếp theo của bài viết để được giải đáp chi tiết hơn nhé. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, trứng là thực phẩm lành tính, giúp tăng cường hệ miễn dịch và hỗ trợ rất tốt trong quá trình điều trị đau dạ dày nếu người bệnh biết chế biến và sử dụng đúng cách 2. Công dụng của trứng đối với người đau dạ dày Trứng là loại thực phẩm chứa nhiều dinh dưỡng, đa dạng các khoáng chất và vitamin tốt cho sức khỏe và dạ dày. Theo nghiên cứu, trứng gà có chứa kháng thể giúp chống lại các tác nhân gây hại cho dạ dày cũng như giảm đau thượng vị hiệu quả. Bên cạnh đó, trứng gà nhiều các chất dinh dưỡng như photpho, chất béo, biotin, vitamin,.. giúp nâng cao đề kháng, đồng thời giảm triệu chứng đầy bụng, khó tiêu, đau dạ dày. Nhờ các thành phần dinh dưỡng đã nêu trên mà trứng là một trong những thực phẩm rất tốt cho người đau dạ dày: 2.1. Giúp giảm kích ứng Trong trứng gà chứa ít chất béo và chứa cholesterol. Đây là những chất có lợi cho hệ tiêu hóa, hỗ trợ giảm kích ứng dạ dày cũng như hạn chế sự gia tăng axit dịch vị trong dạ dày. 2.2. Giúp hạn chế tăng tiết axit Ngoài ra trong trứng gà còn chứa enzyme, vitamin A, photpho, canxi,… Đây là những chất có lợi cho hệ tiêu hóa, hạn chế tăng tiết axit dịch vị, từ đó giúp giảm thiểu tối đa các cơn đau dạ dày gây ra. 2.3. Giúp khôi phục niêm mạc vết loét dạ dày Hàm lượng chất dinh dưỡng chống oxy hóa, axit amin, biotin, vitamin có trong trứng sẽ nhanh chóng thúc đẩy quá trình khôi phục vết loét dạ dày trong niêm mạc và tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Ngoài ra, trứng còn là loại thực phẩm mềm, dễ tiêu hóa. Do đó nên khi ăn vào chúng không gây áp lực cho dạ dày. Bên cạnh các loại trứng như trứng gà, trứng vịt,.. thì trứng vịt lộn là món ăn mà người đau dạ dày có thể ăn được. Bởi nó hàm lượng dinh dưỡng cao, ít chất béo, vitamin A dồi dào, không gây kích ứng dạ dày. Tuy nhiên, khi ăn trứng với số lượng quá nhiều và ăn không đúng cách sẽ khiến người bệnh bị khó tiêu, đầy bụng. Do vậy bạn cần phải điều chỉnh lại số lượng và cách ăn sao cho hợp lý và phát huy hết công dụng của loại thực phẩm này. Trứng là loại thực phẩm chứa nhiều dinh dưỡng, đa dạng các khoáng chất và vitamin tốt cho sức khỏe và dạ dày. 3. Cách ăn trứng dành cho người đau dạ dày hiệu quả nhất Mặc dù trong trứng chứa hàm lượng dinh dưỡng cao và tốt cho sức khỏe nhưng khi bổ sung trứng vào thực đơn hằng ngày, người bị đau dạ dày cần chú ý một số điều sau: – Số lượng: Đối với người đau dạ dày chỉ nên ăn 3 – 4 quả trứng một tuần. Trong trường bị đau dạ dày có kèm theo bệnh tiểu đường, tim mạch thì chỉ nên ăn 1 quả trứng 1 tuần. Còn đối với người bị viêm gan, bệnh thận thì không nên ăn trứng. – Thời điểm ăn: Buổi sáng là thời điểm thích hợp nhất để ăn trứng, đặc biệt không ăn vào buổi tối vì sẽ gây đầy bụng, khó tiêu, ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ. – Cách chế biến: Nên chế biến thành các món trứng hấp, trứng luộc chín kỹ thay vì chiên rán nhiều dầu mỡ khiến bị đầy bụng, khó tiêu. Thực phẩm kết hợp với trứng gà: Có thể kết hợp trứng gà với một số loại trái cây như bơ, cà rốt, các loại rau xanh giàu vitamin, khoáng chất khác để lớp niêm mạc dạ dày nhanh chóng được phục hồi sau tổn thương. 4. 3 món ăn từ trứng giúp chữa đau dạ dày hiệu quả Dưới đây là các món ăn từ trứng giúp chữa đau dạ dày hiệu quả mà bạn có thể tham khảo và áp dụng. Tuy nhiên các thực phẩm này chỉ mang tính chất hỗ trợ, và có thể mang lại tác dụng hoặc không do tình trạng bệnh và thể chất của mỗi người khác nhau. Vì vậy trước tiên người bệnh cần thăm khám để tìm ra phương pháp điều trị phù hợp và tham khảo ý kiến bác sĩ về các thực phẩm bổ sung phù hợp với tình trạng của mình. 4.1. Trứng gà mật ong Mật ong được biết đến là kháng sinh tự nhiên giúp kháng khuẩn, chống viêm, làm lành vết thương, nhuận tràng. Khi kết hợp với trứng gà sẽ rất ngon và hiệu quả trong việc giảm triệu chứng đau dạ dày, đẩy nhanh quá trình làm lành các vết loét, kích thích hoạt động của hệ tiêu hóa. Nguyên liệu: – Lòng đỏ trứng gà – Mật ong nguyên chất Cách chế biến: – Cho lòng đỏ trứng vào lọ thủy tinh, sau đó rót thêm mật ong vào ngập trứng, đậy nắp kín để qua 1 đêm. – Sáng hôm sau có thể lấy ra để sử dụng. Trứng gà mật ong rất tốt trong việc giảm triệu chứng đau dạ dày, đẩy nhanh quá trình làm lành các vết loét, kích thích hoạt động của hệ tiêu hóa 4.2. Trứng nghệ mật ong Nguyên liệu: – Lòng đỏ trứng gà – Mật ong nguyên chất – Tinh bột nghệ Cách chế biến: – Cho tinh bột nghệ vào nước ấm rồi khuấy đều cho tan ra – Cho lòng đỏ, mật ong vào hỗn hợp nghệ đã hòa tan ở trên – Hấp cách thủy với lửa nhỏ trong khoảng 20 phút, tắt bếp và thưởng thức khi còn nóng. – Thời điểm tốt nhất để ăn trứng nghệ mật ong là sau bữa ăn sáng 2 tiếng và không nên ăn vào buổi tối. 4.3. Trứng gà lá mơ Lá mơ có tính mát, sát khuẩn, giải độc, giảm đau dạ dày, chữa viêm đại tràng. Khi ăn kèm với trứng sẽ làm giảm tình trạng khó tiêu, đầy hơi và hỗ trợ điều trị đau dạ dày hiệu quả. Nguyên liệu: – Trứng gà – Lá mơ lông Cách chế biến: – Lá mơ rửa sạch thái nhỏ. Trứng đập ra bát rồi cho trứng vào khuấy đều. – Hấp hỗn hợp trên cách thủy trong khoảng 20 phút rồi tắt bếp và ăn. Ăn trứng lá mơ sẽ làm giảm tình trạng khó tiêu, đầy hơi và hỗ trợ điều trị đau dạ dày hiệu quả Như vậy, bài viết trên đã giải đáp giúp bạn câu hỏi “Đau dạ dày ăn trứng được không? Trứng là một thực phẩm có rất nhiều công dụng tốt cho dạ dày. Tuy nhiên bạn nên chú ý về số lượng cũng như cách ăn để đạt được hiệu quả tốt nhất trong quá trình điều trị bệnh nhé.
thucuc
1,401
Sốt cao co giật ở trẻ nhỏ có nguy hiểm hay không? Sốt cao co giật ở trẻ nhỏ thường xảy ra trong giai đoạn 3 tháng – 5 tuổi. Phần lớn sốt cao co giật xảy ra là do sự tương tác phức tạp giữa nhân tố bẩm sinh di truyền với các yếu tố môi trường chủ yếu do vi khuẩn, virus gây ra. Vậy sốt cao co giật ở trẻ có nguy hiểm hay không? 1. Tại sao trẻ em thường bị sốt cao co giật? Sốt là một triệu chứng chứ không phải bệnh lý. Đây là phản ứng vô cùng bình thường của cơ thể trẻ với những bệnh nhiễm trùng để chống lại các tác nhân xâm nhập từ bên ngoài như vi khuẩn, virus. Trên thực tế, sốt là dấu hiệu có lợi cho cơ thể của trẻ. Theo các chuyên gia y tế, trẻ em thường bị sốt cao co giật là do bộ não của con trong giai đoạn từ 0 – 6 tuổi chưa phát triển hoàn chỉnh nên rất nhạy cảm với sự thay đổi của thân nhiệt. Vì vậy, thân nhiệt thay đổi đột ngột có thể kích thích bộ não của trẻ và gây ra tình trạng co giật. Trong giai đoạn tư 2 tháng – 6 tuổi, nếu trẻ bị sốt cao co giật khoảng 1 – 2 lần thì có thể gọi là lành tính. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu còn chỉ ra rằng, sốt cao co giật cũng có thể xảy ra do yếu tố bẩm sinh di truyền. Nếu người thân trong gia đình có tiền sử co giật thì trẻ cũng có nguy cơ gặp phải tình trạng này. 2 loại sốt cao co giật thường gặp nhất ở trẻ nhỏ là: – Co giật do sốt cao đơn thuần: Lúc này, cơn co giật xảy ra ở khắp cơ thể trẻ, thường kéo dài dưới 5 phút và chỉ xuất hiện 1 cơn giật trong vòng 24 giờ. – Co giật do sốt cao phức hợp: Trong trường hợp này, cơn co giật xảy ra cục bộ và thường kéo dài trên 5 phút với hơn 2 cơn giật trong vòng 24 giờ. Sốt cao co giật là tình trạng nhiều trẻ nhỏ gặp phải 2. Biểu hiện của tình trạng sốt cao co giật là gì? Cơn co giật thường xuất hiện khi thân nhiệt của trẻ từ 40 độ C trở lên. Nếu trẻ sốt đến 41 độ C, hầu hết 100% các bé đều sẽ bị co giật. Lúc này, trẻ có thể mất cảm giác ở tay chân, miệng và co giật trong một khoảng thời gian nhất định. Đồng thời, trẻ nhỏ cũng có thể hét lên và sủi bọt mép. Khoảng thời gian co giật có thể diễn ra khoảng vài giây tới vài phút và thường chỉ co giật một cơn trong mỗi đợt bệnh. Ngoài cơn co giật, cơ thể của trẻ nhỏ hoàn toàn bình thường. Những trường hợp như vậy được coi là sốt co giật đơn giản và diễn tiến lành tính, được tiên lượng tốt và không cần phải điều trị đặc hiệu. Những triệu chứng của sốt cao co giật ở trẻ bố mẹ cần phải lưu ý là: – Thân nhiệt của trẻ cao hơn 38,5 độ C và bắt đầu mất ý thức. – Tay chân của trẻ bị giật hoặc lắc cả hai bên. – Các cơ siết chặt và nhịp thở rối loạn, co giật khắp cơ thể. – Có thể xuất hiện thêm những triệu chứng như sùi bọt mép, nôn ói, đồng tử lộn lên trên làm mắt trắng dã. Theo các bác sĩ, bố mẹ không cần phải quá lo lắng nếu trẻ nhỏ dưới 38,5 độ C, sốt không khiến bé mệt, bứt rứt khó chịu và chán ăn,…. Bởi vì đa số những trường hợp như vậy, tình trạng sốt sẽ nhanh khỏi. Sốt cao co giật xảy ra khi thân nhiệt của trẻ trên 38,5 độ C và con bắt đầu mất ý thức 3. Sốt cao co giật ở trẻ nhỏ có nguy hiểm hay không? Theo các chuyên gia y tế, co giật do sốt cao không nghiêm trọng như nhiều bố mẹ vẫn nghĩ Về cơ bản, sốt cao co giật ít khi gây hại cho con vì trẻ không thể cắn lưỡi trong cơn co giật. Khi lên cơn co giật do sốt cao, lưỡi của con không đưa ra ngoài mà thường tụt nhẹ vào trong nên nguy cơ cắn vào lưỡi là rất ít khi xảy ra. Đưa lưỡi ra bên ngoài là một hành động có ý thức và thông thường, co giật do sốt cao sẽ làm cơ cứng lại và không thể xảy ra hành động cắn lưỡi. Tình trạng sốt cao co giật đơn thuần thường không ảnh hưởng tới não, trừ những bệnh lý khác gây ra như viêm màng não, viêm não,… Do đó, bố mẹ không cần phải quá lo lắng khi gặp phải tình trạng này. Sốt cao co giật ở trẻ có nguy hiểm không là thắc mắc của nhiều bố mẹ
thucuc
870
Sau phẫu thuật ung thư dạ dày nên ăn gì? Phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư dạ dày phổ biến và mang lại hiệu quả cao, đặc biệt ở giai đoạn sớm. Sau phẫu thuật ung thư dạ dày nên ăn gì để đáp ứng điều trị tốt và sớm phục hồi là vấn đề được nhiều độc giả quan tâm. 1. Sau phẫu thuật ung thư dạ dày nên ăn gì? Dinh dưỡng là có vai trò hết sức quan trọng, giúp bệnh nhân đáp ứng điều trị và nhanh chóng phục hồi. Nếu cơ thể bị bỏ đói, người bệnh sẽ gầy sút, suy kiệt, không đủ sức khỏe để chống chọi với bệnh tật. Tuy nhiên, sau khi phẫu thuật ung thư dạ dày, người bệnh bị giảm cân, gây mệt mỏi, chán ăn, không thấy đói. Một số bệnh nhân còn có cảm giác sau khi ăn bụng chướng lên, đi ngoài phân rất ít, số lần tăng lên, hoặc khi đói thấy dạ dày nóng, đau âm ỉ. —>>> tham khảo để chuẩn bị : phẫu thuật ung thư dạ dày Lưu ý: nên chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày (6-8 bữa/ngày). Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để sớm phục hồi Các phương pháp điều trị cũng có thể gây một số tác dụng phụ như: mệt mỏi, buồn nôn, chán ăn. Do vậy, ngoài chế độ dinh dưỡng, bác sĩ sẽ điều trị phối hợp thêm các thuốc chống nôn khi cần thiết. Bệnh nhân nên ăn các thức ăn lỏng, dễ nuốt 2. Sau phẫu thuật ung thư dạ dày không nên ăn gì? Sau phẫu thuật, bệnh nhân nên hạn chế: Các món rán, quay, nướng hoặc những thực phẩm chế biến sẵn
thucuc
303
Các cách phòng tránh đột quỵ bạn nên biết Đột quỵ não (tai biến mạch máu não) là bệnh lý cấp tính, khả năng gây tử vong cao. Bệnh không phân biệt tuổi tác, giới tính do đó mà việc nâng cao kiến thức để phòng tránh đột quỵ là rất cần thiết. 1. Tìm hiểu đột quỵ là gì? Đột quỵ não là tình trạng não bộ tổn thương nghiêm trọng do quá trình cung cấp máu cho não suy giảm và gián đoạn đột ngột. Điều này khiến não bị thiếu oxy, không đủ dinh dưỡng để nuôi dưỡng các tế bào. Chỉ trong vài phút nếu không được cung cấp đủ máu, các tế bào não bắt đầu chết dần. Vì thế, người bệnh đột quỵ cần được cấp cứu nhanh chóng nhất. Thời gian cấp cứu càng lâu, tế bào não chết càng nhiều, sẽ ảnh hưởng tới khả năng hồi phục thậm chí đe dọa tới tính mạng người bệnh. Hầu hết những trường hợp may mắn sống sót sau đợt tai biến đều đối mặt với các di chứng như tê liệt, khả năng vận động kém, mất ngôn ngữ, rối loạn cảm xúc, méo mặt, … 2. Chuyên gia gợi ý các cách phòng tránh đột quỵ Đột quỵ não là bệnh vô cùng nguy hiểm tuy nhiên tất cả chúng ta đều có thể dự phòng bệnh bằng những cách sau đây. 2.1. Phòng tránh đột quỵ bằng cách xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh. Một chế độ dinh dưỡng khoa học, cân bằng là cách để xây dựng một sức khỏe tốt đồng thời phòng tránh đột quỵ hiệu quả. Một số lưu ý để có một thực đơn ăn uống lành mạnh là: – Xây dựng chế độ dinh dưỡng đảm bảo đầy đủ và cân bằng các nhóm chất thiết yếu gồm: protein, chất béo, tinh bột, khoáng chất và vitamin. – Nên ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày để giảm áp lực lên dạ dày và hệ tiêu hóa. – Tăng cường bổ sung các loại rau củ quả, hoa quả tươi để bổ sung chất xơ và các dưỡng chất tốt. – Nên ăn nhiều cá giàu omega 3 và các chất béo không no nhằm giảm thành phần cholesterol xấu trong máu, hạn chế xơ vữa động mạch và sự xuất hiện của các cục máu đông. – Bổ sung ngũ cốc nguyên hạt vào thực đơn ăn uống hàng ngày. Đây là nguồn cung cấp chất xơ và nhiều chất dinh dưỡng quan trọng. – Hạn chế ăn các món chiên rán nhiều dầu mỡ, gia vị tẩm ướp. – Nên sử dụng dầu thực vật để nấu nướng, chế biến các món ăn hàng ngày. Đặc biệt, người có tiền sử mắc các bệnh tim mạch, cao huyết áp, thiếu máu não, … nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa để có một chế độ dinh dưỡng phù hợp. Ăn uống lành mạnh, đủ chất là chìa khóa để có một sức khỏe tốt và tránh được nhiều bệnh lý nguy hiểm 2.2. Phòng tránh đột quỵ bằng cách tập thể dục, vận động đều đặn Một cách phòng tránh đột quỵ khác nữa đó là tập luyện thể dục thể thao mỗi ngày. Vận động đều đặn không chỉ giúp ngăn ngừa bệnh mà còn giúp nâng cao sức khỏe, cải thiện tinh thần. Việc tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên sẽ đem đến nhiều lợi ích như: – Giảm lo lắng, căng thẳng, tinh thần thoải mái – Tăng cường lưu thông máu – Cải thiện sức đề kháng, hệ miễn dịch, tăng sức bền Chính những điều này là yếu tố giúp chúng ta phòng chống đột quỵ hiệu quả. Tùy theo sở thích và sức khỏe cá nhân, bạn có thể lựa chọn các môn tập phù hợp. Nên duy trì khoảng 30-45 phút với tần suất 4-5 buổi/tuần là tốt nhất. Người trẻ có thể lựa chọn chạy bộ, đạp xe, bơi lội, đánh cầu lông, nhảy aerobics. Người cao tuổi có thể tăng cường vận động với môn yoga, thiền, tập dưỡng sinh, đi bộ, … Tập môn gì cũng tốt, miễn là chúng ta duy trì thói quen này đều đặn. Tập luyện đem đến nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần đồng thời cũng giúp ngăn ngừa đột quỵ 2.3. Giữ tinh thần lạc quan, thoải mái cũng là cách ngăn ngừa đột quỵ Tâm trạng căng thẳng, lo âu trong một thời gian dài là một trong những tác nhân gây ra đột quỵ. Ví dụ những người bị stress thường xuyên thường có xu hướng tìm đến rượu bia, thuốc lá và chất kích thích để giải sầu, đồng thời họ thường thức khuya. Những thói quen độc hại này khiến sức khỏe suy yếu nên máu lưu thông kém, gây ra bệnh. Chính vì vậy, hãy cố gắng tạo một lối sống lành mạnh, tinh thần thoải mái, vui vẻ. Nếu lo âu, căng thẳng nên tìm cách giải tỏa hoặc nhờ sự hỗ trợ của bác sĩ tâm lý. Tránh để tình trạng stress kéo dài vì sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. 2.4. Điều trị các bệnh lý mạn tính Các bệnh lý sau đây là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ: – Tiểu đường – Cao huyết áp – Máu nhiễm mỡ Do đó, nếu đang mắc các bệnh lý trên, cần tích cực điều trị và cải thiện để tránh biến chứng nguy hiểm. 2.5. Nói không với thuốc lá, rượu bia, chất kích thích là điều bắt buộc Lạm dụng rượu bia, thuốc lá, chất kích thích cũng là nguyên nhân gây đột quỵ và hàng loạt bệnh lý nguy hại khác. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người thường xuyên sử dụng thuốc lá, rượu bia có tỷ lệ bị đột quỵ cao hơn gấp nhiều lần so với người không có những thói quen này. Để bảo vệ sức khỏe bản thân, hãy loại bỏ thuốc lá, rượu bia ra khỏi cuộc sống của mình. Hút thuốc lá không chỉ làm hại chính bạn mà còn ảnh hưởng rất nhiều đến những người xung quanh. 2.6. Kiểm tra sức khỏe định kỳ/ đi khám ngay khi cơ thể xuất hiện triệu chứng cảnh báo Theo WHO, mỗi năm có khoảng 6,5 triệu người tử vong do căn bệnh thần chết này. Tai biến cũng đứng thứ 2 trong nhóm nguyên nhân gây tử vong cao trên toàn thế giới. Tuy nhiên, không phải bệnh nhân đột quỵ não cũng tử vong. Điều kiện tiên quyết luôn là phát hiện và can thiệp ngay khi các triệu chứng đầu tiên xuất hiện. Tầm soát nguy cơ đột quỵ định kỳ 1-2 lần/năm để chặn đứng nguy cơ phát triển của bệnh
thucuc
1,163
Trẻ cúm A nên ăn gì và mẹo chăm sóc đúng cách để nhanh khỏi bệnh Cúm A ở trẻ em tuy chỉ là một căn bệnh thông thường nhưng nếu không được chăm sóc và theo dõi đúng cách có thể gây ra những biến chứng hết sức nguy hiểm. Chẳng hạn như sốt cao, khó thở, tím tái hay thậm chí có thể tử vong. Vậy, trẻ cúm A nên ăn gì, uống thuốc như thế nào và chăm sóc ra sao để nhanh khỏi bệnh? 1. Tổng quan về bệnh Cúm là một bệnh nhiễm virus cấp tính đường hô hấp và được phân thành 3 nhóm chính gồm A, B và C. Trong đó, cúm A là nguyên nhân chính có thể gây ra các đợt dịch trong cộng đồng bởi khả năng thay đổi, phân nhóm thành các chủng mới qua các năm. Điều này khiến cho việc tiêm chủng để phòng cúm A cho trẻ phải được nhắc lại hàng năm. Loại virus này rất khó kiểm soát bởi chim hoang dã là vật chủ tự nhiên của chúng, vậy nên nó còn được biết đến với tên gọi khác là cúm gia cầm. Cúm A cũng có thể lây trực tiếp nếu người bình thường chạm, sờ vào bề mặt có chứa virus. Hoặc lây lan giữa con người với nhau qua quá trình giao tiếp, tiếp xúc gần. Cụ thể là thông qua các giọt bắn từ mũi, miệng khi ho, hắt hơi của người bệnh. Về triệu chứng, virus cúm A sẽ tấn công hệ hô hấp và gây ra một số biểu hiện ở trẻ như: Sốt cao, ớn lạnh. Chảy nước mũi, nước mắt. Hắt hơi, ngạt mũi. Đau họng. Ho. Đau đầu. Đau cơ, nhức mỏi cơ thể. Mệt mỏi, chán ăn. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy. 2. Chẩn đoán Trước khi được điều trị, trẻ cần được thăm khám lâm sàng để đánh giá tình trạng sức khỏe, kết hợp điều tra dịch tễ và tiến hành các xét nghiệm chẩn đoán như: Test cúm AB (thường cho kết quả nhanh sau 10 - 15 phút) hoặc RT-PCR để xác định chính xác virus cúm Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, chức năng gan thận. X-quang tim phổi để đánh giá các biến chứng về phổi,... 3. Trẻ cúm A nên ăn gì và cách chăm sóc Với đặc tính là một căn bệnh có độ lây nhiễm cao, trẻ hoàn toàn có thể mắc cúm A bất cứ lúc nào. Tuy vậy, bạn cũng không nên quá lo lắng bởi chỉ cần được ăn uống và chăm sóc trẻ cúm A đúng cách, các bé sẽ rất nhanh khỏi bệnh. Trẻ cúm A nên ăn gì? Dưới đây là một số loại thực phẩm tốt cho trẻ mắc cúm A mà cha mẹ nên cho con ăn nhiều: Rau củ quả có màu đậm như: rau ngót, cải bó xôi, cải xoăn, bông cải xanh, cà rốt, cà chua, bí đỏ,… Đây là nhóm thực phẩm rất giàu vitamin và khoáng chất, tăng cường bổ sung cho trẻ bị cúm A sẽ giúp bé tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Thực phẩm giàu vitamin C như: cam, quýt, nho, dâu tây, đu đủ, táo, lê, ổi, chuối, bông cải xanh, cà chua,… Nhờ vào thành phần giàu Vitamin C này sẽ kích thích sản xuất các tế bào bạch cầu để tấn công vi khuẩn, virus, tăng miễn dịch cơ thể. Thực phẩm giàu kẽm từ động vật như sò, hàu, thịt bò, gà, thịt lợn nạc, trứng, sữa, cá, tôm, cua,… bởi đây là chất dinh dưỡng rất quan trọng đối với hệ miễn dịch. Các loại gia vị như hành, tỏi, gừng, mật ong,… giúp kháng khuẩn, chống viêm rất hữu ích khi trẻ mắc cúm A. Chăm sóc trẻ cúm A đúng cách Dưới đây là một số việc nên làm khi chăm sóc trẻ bị cúm A: Cách ly trẻ để hạn chế việc lây nhiễm cho người thân trong gia đình, đeo khẩu trang khi có việc cần phải ra khỏi nhà. Nghỉ ngơi ở phòng thoáng khí, hạn chế sử dụng điều hoàn. Uống đủ nước - điện giải. Zanamivir (Relenza), Oseltamivir (Tamiflu), Peramivir (Rapivab) thường là những loại thuốc được sử dụng nếu cha mẹ đang băn khoăn trẻ cúm A uống thuốc gì. Tuy nhiên, việc kê đơn và hướng dẫn sử dụng cần được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa và theo từng mức độ bệnh cụ thể. Nếu sốt cao có thể chườm mát, kết hợp mặc đồ thoáng mát, dễ tản nhiệt như đồ cotton. Hạ sốt bằng một số loại thuốc hạ sốt thông thường. Súc miệng bằng nước muối sinh lý. Lưu ý, không khuyên dùng thuốc ho hoặc thuốc cảm cúm cho trẻ em dưới 6 tuổi.
medlatec
784
Công dụng thuốc Cadivastal Cadivastal là thuốc được chỉ định phổ biến trong điều trị chứng đau thắt ngực, đau ngực do giảm lượng oxy và lượng máu đến tim. Bên cạnh đó, trong một số trường hợp, thuốc Cadivastal còn giúp khắc phục chứng ù tai và chóng mặt hiệu quả. Hãy tham khảo bài viết dưới đây, bạn sẽ biết thêm thông tin cần thiết về loại thuốc này. 1. Thuốc Cadivastal là thuốc gì? Thuốc Cadivastal có chứa thành phần chính là hoạt chất Trimetazidin dihydroclorid 20 mg. Cơ chế hoạt động của Trimetazidin là kiểm soát quá trình beta oxy hóa các acid béo bằng khả năng ức chế các enzyme 3 - ketoacyl - Co. A thiolase chuỗi dài. Đối với tế bào thiếu máu cục bộ, nguồn năng lượng thu được trong quá trình oxy hóa glucose cần tiêu thụ oxy thường ở mức ít hơn so với quá trình beta oxy hóa. Lúc này, việc thúc đẩy oxy hóa glucose sẽ góp phần tối ưu các quá trình năng lượng tế bào để từ đây duy trì được chuyển hóa năng lượng thích hợp trong thời gian thiếu máu.Đối với những bệnh nhân thiếu máu tim cục bộ, thuốc Cadivastal hoạt động như một chất chuyển hóa mang đến khả năng bảo tồn mức năng lượng phosphate cao nội bào trong tế bào cơ tim. Mặc dù thuốc Cadivastal giúp tác dụng chống thiếu máu cục bộ nhưng không ảnh hưởng đến huyết động. 2. Chỉ định và chống chỉ định 2.1. Chỉ định. Sử dụng trong điều trị và phòng ngừa đau thắt ngực, đau ngực do giảm lượng cung cấp oxy và giảm lượng máu đến tim.Cadivastal giúp khắc phục thương tổn mạch máu ở võng mạc.Hỗ trợ điều trị các chứng chóng mặt do vận mạch, hội chứng Ménière và ù tai.2.2. Chống chỉ định. Không sử dụng Cadivastal cho bệnh nhân quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị suy tim, trụy mạch. 3. Liều dùng và cách dùng Sử dụng Cadivastal vào đầu các bữa ăn với liều dùng tham khảo như sau:Điều trị các bệnh liên quan đến mắt và tai: Sử dụng thuốc với liều 40mg - 60mg/ ngày, chia 2 - 3 lần uống.Điều trị các bệnh suy mạch vành, đau thắt ngực: Sử dụng khởi đầu với liều 20mg x 3 lần/ngày, sau đó có thể giảm đến 20mg x 2 lần/ ngày. 4. Tác dụng phụ Việc sử dụng thuốc Cadivastal luôn khiến cho nhiều bệnh nhân lo lắng về tác dụng phụ. Tuy nhiên, bạn đừng quá lo lắng bởi những vấn đề thông thường đều có thể sẽ tiêu biến sau vài ngày. Nếu xuất hiện những dấu hiệu sau, bạn cần liên hệ bác sĩ để nhận được sự trợ giúp:Đau đầu, buồn nôn, nôn, ói mửa kéo dài.Đau bụng, tiêu chảy, có cảm giác mệt mỏi và chóng mặt nhất là khi di chuyển.Dị ứng, mẩn ngứa, nổi mề đay trên da ở nhiều vị trí.Rối loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, hạ huyết áp thế đứng hoặc hạ huyết áp động mạch. 5. Tương tác thuốc Cadivastal có thể được sử dụng kết hợp cùng với một số loại thuốc khác trong điều trị đau thắt ngực. Tuy nhiên, bệnh nhân không được tự ý kết hợp hoặc cần thận trọng khi sử dụng để tránh gây tương tác thuốc. Bên cạnh đó, bạn cũng cần thông báo cho bác sĩ về các loại thảo dược, vitamin hay thuốc đặc hiệu đang sử dụng để tránh các trường hợp đáng tiếc xảy ra. 6. Thận trọng khi dùng Cadivastal Cadivastal có thể dẫn đến hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng Parkinson ở người cao tuổi. Do đó, đối tượng này cần được theo dõi thường xuyên khi dùng thuốc đặc biệt khi có biểu hiện hội chứng chân không nghỉ, run, dáng đi không vững...Cần thận trọng khi kê đơn Cadivastal cho đối tượng bệnh nhân suy thận mức độ trung bình.Sử dụng thuốc Cadivastal theo đúng liều lượng khuyến cáo để đạt được kết quả điều trị như mong muốn, không được quên liều hoặc quá liều, khi gặp các triệu chứng bất thường cần ngưng sử dụng thuốc và tìm đến bác sĩ để được trợ giúp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Cadivastal, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Cadivastal là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
776
Bệnh động kinh có di truyền không? Động kinh là một trong những bệnh về thần kinh phổ biến nhất trên toàn cầu. Nỗi sợ hãi, hiểu lầm, phân biệt đối xử của xã hội đã bao vây bệnh động kinh trong nhiều thế kỷ khiến không ít người đặt ra những câu hỏi như: Bệnh động kinh có di truyền không và nếu trẻ sinh ra mắc động kinh phải làm như thế nào? 1. Bệnh động kinh có di truyền không? Để trả lời cho câu hỏi bệnh động kinh có di truyền không chúng ta sẽ đi tìm hiểu lần lượt qua các nguyên nhân gây bệnh. Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh động kinh nhưng nói chung, các nguyên nhân của chứng động kinh có thể được phân thành ba loại lớn sau đây:Nguyên nhân do các yếu tố di truyền;Căn nguyên ẩn – cryptogeni;Nguyên nhân từ các tổn thương não mắc phải.Với loại động kinh do nhóm nguyên nhân mắc phải như chấn thương đầu, tổn thương não trước khi sinh của trẻ, u não, dị dạng mạch máu não, đột quỵ, viêm màng não, viêm não do virus,... thì không có tính chất di truyền.Còn với nhóm căn nguyên ẩn - cryptogenic thì cũng chưa thể kết luận được bệnh động kinh có di truyền không.Và nhóm nguyên nhân cuối cùng đáng lưu ý nhất là động kinh do các yếu tố di truyền. Có phải tất cả người bị động kinh do nguyên nhân từ các yếu tố di truyền đều là do di truyền từ người thân của họ không? Câu trả lời là không.Có một số loại động kinh trong gia đình, truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Các chứng bệnh động kinh này có tính chất di truyền và được di truyền lại.Nhưng cũng có loại động kinh do đột biến trong gen (thường là những gen kiểm soát sự hưng phấn của các tế bào thần kinh trong não), xảy ra lần đầu tiên ở một cá nhân. Ở những trường hợp này, người bệnh có thể không có bất kỳ tiền sử về bệnh động kinh nào trong gia đình. Như vậy, không phải tất cả bệnh động kinh có nguyên nhân do các yếu tố di truyền đều do di truyền lại từ người trong gia đình. Tuy nhiên, vẫn có nhiều người bị đột biến gen có thể không bao giờ phát triển chứng động kinh. Các chuyên gia cho rằng, trong nhiều trường hợp, khuynh hướng di truyền kết hợp với điều kiện môi trường mới dẫn đến bệnh động kinh. Chưa thể kết luận được bệnh động kinh có di truyền không Nói chung, nếu một người có mẹ, cha, anh chị em ruột mắc chứng động kinh, thì nguy cơ phát triển bệnh ở tuổi 40 là từ 1- 20%. Nguy cơ có phần khác nhau giữa động kinh khu trú và toàn thể. Tăng nguy cơ phát triển chứng động kinh nếu mẹ, cha, anh chị em ruột bị động kinh toàn thể hơn là khu trú. 2. Bệnh động kinh có lây không? Bệnh động kinh là do sự phóng điện đột ngột quá mức từ vỏ não hoặc qua vỏ não của những nhóm noron, gây rối loạn chức năng thần kinh trung ương. Cho đến hiện tại người ta chưa tìm ra được bất kì con đường nào khiến bệnh động kinh lây từ người này sang người khác.Tổ chức y tế thế giới cũng đã nói động kinh là một bệnh mạn tính không lây nhiễm, vì thế bạn có thể hoàn toàn yên tâm khi tiếp xúc với người bệnh mà không cần lo bệnh động kinh lây sang bản thân mình.3. Bệnh động kinh ở trẻ sơ sinh. Chẩn đoán bệnh động kinh ở trẻ sơ sinh cũng như người lớn là dựa trên lâm sàng cơn co giật có tính chất như đã nói ở phần đầu kết hợp với điện não đồ.Các nguyên nhân gây ra bệnh động kinh ở trẻ sơ sinh:Nguyên nhân cấu tạo: Trẻ sinh đúng giờ nhưng bị thiếu oxy lên não, ngạt lúc sinh, chấn thương sản khoa, chảy máu sọ não, sự phát triển bất thường của não, mẹ bị nhiễm trùng trong khi mang thai cũng có thể gây tổn thương não,...;Nguyên nhân trao đổi chất: Hạ glucose, canxi hoặc magie trong máu. Nguyên nhân truyền nhiễm: Bị mắc các bệnh nhiễm trùng như viêm màng não hoặc viêm não,...;Nguyên nhân di truyền: Thừa hưởng yếu tố di truyền gây ra bệnh động kinh.Các triệu chứng bệnh động kinh của trẻ sơ sinh phụ thuộc vào loại co giật. Các triệu chứng chung hoặc dấu hiệu cảnh báo của cơn động kinh có thể bao gồm:Nhìn chằm chằm, chớp mắt nhanh;Các động tác giật ở tay và chân như: Cử động đạp xe, hai chân giật lên phía bụng, đầu gối co lại,...;Cứng cơ thể, mất ý thức;Khó thở hoặc ngừng thở;Mất kiểm soát ruột hoặc bàng quang;Trong 1 thời gian ngắn không thấy trẻ phản ứng với tiếng ồn hoặc lời nói;Có vẻ bối rối hoặc mơ hồ;Gật đầu nhịp nhàng, khi có liên quan đến mất nhận thức hoặc ý thức;Trong cơn co giật, môi của trẻ có thể chuyển sang màu xanh và hơi thở của trẻ có thể không bình thường. Sau cơn co giật, trẻ có thể buồn ngủ hoặc mơ hồ. Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh động kinh ở trẻ sơ sinh Mục tiêu của điều trị bệnh động kinh ở trẻ sơ sinh là kiểm soát, ngừng hoặc giảm tần suất xuất hiện các cơn co giật. Điều trị thường được thực hiện bằng thuốc. Nhiều loại thuốc được sử dụng để điều trị co giật và động kinh. Thuốc được lựa chọn để điều trị bệnh động kinh ở trẻ sơ sinh dựa trên loại co giật, độ tuổi, tác dụng phụ, chi phí và mức độ dễ sử dụng. Điều quan trọng là bạn phải cho trẻ uống thuốc đúng giờ và đúng chỉ định. Liều lượng thuốc có thể được điều chỉnh để kiểm soát cơn co giật tốt nhất. Không ngừng cho trẻ uống thuốc, vì làm vậy có thể gây ra các cơn co giật nhiều hoặc tồi tệ hơn.Trẻ mắc bệnh động kinh có thể không cần dùng thuốc suốt đời. Một số trẻ được bắt đầu giảm liều và ngừng thuốc nếu chúng không bị co giật trong vài năm liên tiếp. Quá trình điều trị bệnh động kinh ở trẻ sơ sinh nên được bác sĩ có chuyên môn theo dõi giám sát tư vấn để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.Ngoài việc điều trị bệnh động kinh ở trẻ sơ sinh bằng thuốc có thể kết hợp chế độ ăn sinh ceton (chất béo), ít hydrat cacbon và protein. Một số trường hợp có thể thực hiện phẫu thuật để loại bỏ phần não nơi các cơn co giật đang xảy ra, giúp ngăn chặn sự lan truyền của các dòng điện xấu qua não. Phẫu thuật có thể là một lựa chọn nếu các cơn co giật của trẻ khó kiểm soát và luôn bắt đầu ở một phần não không ảnh hưởng đến lời nói, trí nhớ hoặc thị lực.
vinmec
1,219
Viêm amidan là gì? Bé bị viêm amidan có biểu hiện như thế nào? Viêm amidan là bệnh lý thường xuất hiện ở bất cứ đối tượng nào nhưng thường gặp nhất ở trẻ nhỏ. Bệnh nếu không được phát hiện và chữa trị đúng cách có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm. Vậy bệnh viêm amidan là gì? Bé bị viêm amidan có biểu hiện như thế nào? 1. Tìm hiểu về bệnh viêm amidan 1.1 Bé bị viêm amidan là gì? Amidan tổ chức lympho nằm sâu trong cổ họng và có chức năng chính là ngăn chặn các loại vi khuẩn, virus có hại, bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân xấu, gây bệnh. Tuy nhiên, khi mà các vi khuẩn, các virus xuất hiện và tấn công ồ ạt mà amidan lại không thể làm được đúng chức năng của nó thì sẽ dẫn đến tình trạng viêm amidan. Nguyên nhân phổ biến nhất của tình trạng viêm amidan chính là do vi rút gây ra cảm lạnh và cảm cúm, nhưng trong một số trường hợp, viêm amidan là do nguyên nhân nhiễm trùng do vi khuẩn. Viêm amidan thường gặp nhất là ở trẻ nhỏ và thường hiếm gặp ở trẻ em trước 2 tuổi, bệnh sẽ tự khỏi sau 3–4 ngày mà không cần điều trị. Tuy nhiên, trong một số trường hợp viêm amidan có thể biến chứng nặng nề và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. 1.2 Bé bị viêm amidan nguyên nhân do đâu? Trẻ nhỏ chính là đối tượng hay mắc viêm amidan nhất. Nguyên nhân là do hoạt động miễn dịch, đề kháng của amidan mạnh nhất ở nhóm trẻ từ 4 đến 10 tuổi, sau đó sẽ giảm rõ rệt. Viêm amidan thường gặp nhất là ở trẻ nhỏ và thường hiếm gặp ở trẻ em trước 2 tuổi, bệnh sẽ tự khỏi sau 3–4 ngày mà không cần điều trị. 2. Những dấu hiệu nhận biết bé bị viêm amidan? Có nhiều loại nguyên nhân gây ra viêm amidan, tùy theo từng tác nhân gây bệnh là virus hay vi khuẩn mà trẻ sẽ có các biểu hiện, triệu chứng đặc trưng riêng. Dưới đây là các biểu hiện mà cha mẹ cần lưu ý: – Khi trẻ bị viêm amidan, amidan của trẻ sẽ sưng to gây đau họng khó nuốt và đôi khi bị khàn tiếng mất tiếng. – Trẻ có thể sốt (nhiệt độ trên 38 °C) kèm theo các triệu chứng chung như: ho, đau đầu, đau tai, đau bụng, buồn nôn và mệt mỏi. – Ở trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi, các dấu hiệu của viêm amidan có thể bao gồm như: trẻ chảy nước dãi và bỏ ăn, bỏ bú, trẻ có thể khóc, quấy. – Ở một số trường hợp nghiêm trọng hơn, thường là do nhiễm vi khuẩn gây ra, trẻ bị viêm amidan có thể bị sưng hạch ở cổ, có những chấm mủ trắng trên amidan và hơi thở có mùi hôi. Lúc này, cha mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị, đặc biệt khi nhìn thấy các đốm trắng trên amidan của trẻ, cổ họng trẻ đau và gây ảnh hưởng đến việc ăn, uống, nước nước bọt, hoặc trẻ vẫn có các triệu chứng của viêm amidan sau 4 ngày. – Viêm amidan ở trẻ nhỏ thường không liên quan đến bất kỳ biến chứng nào khác,tuy nhiên nhưng trong một số ít trường hợp viêm amidan do vi khuẩn tấn công, một tình trạng gọi là quinsy, chúng có thể phát triển, khi một áp xe hình thành giữa amidan và thành họng của trẻ. Theo các chuyên gia y tế, quinsy hiếm gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng khi nó phát triển thì có nhiều khả năng là ở trẻ nhỏ từ độ tuổi từ 2–4 tuổi. – Các dấu hiệu cho thấy con bạn bị quinsy bao gồm như sau: trẻ đau họng dữ dội, sưng tấy trong miệng và vùng cổ họng, đau khi nói, nuốt, thở, ăn. Bệnh viêm amidan ở trẻ thường được chẩn đoán từ mô tả các triệu chứng của trẻ và tìm kiếm amidan sưng đỏ ở phía sau cổ họng của trẻ. Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng có thể xét nghiệm tăm bông sau cổ họng hoặc xét nghiệm máu để kiểm tra nhiễm trùng do vi khuẩn, những điều này thường không phổ biến. Khi bé bị viêm amidan, amidan của trẻ sẽ sưng to gây đau họng khó nuốt và đôi khi bị khàn tiếng mất tiếng. 3. Tìm hiểu phương pháp điều trị viêm amidan ở trẻ nhỏ? Hầu hết, viêm amidan ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là do virus gây ra do đó, nó không có phương pháp điều trị đặc hiệu, vì vậy cha mẹ chỉ chỉ cần theo dõi và giúp trẻ giảm bớt các triệu chứng khó chịu cho đến khi con bạn cảm thấy tốt hơn. – Để giảm các triệu chứng của viêm amidan ở trẻ nhỏ, cha mẹ nên cho trẻ nghỉ ngơi nhiều và ăn uống bình thường nhất có thể, kể cả khi trẻ bị đau khi nuốt. –  Cha mẹ cũng có thể sử dụng thuốc giảm đau có chứa paracetamol hoặc ibuprofen, liều lượng và phương pháp nên theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. – Thông thường tình trạng trẻ bị viêm amidan cấp tính thường kéo dài khoảng 7 đến 10 ngày. Trong trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn hoặc có nguy cơ biến chứng, lúc này các bác sĩ có thể chỉ định dùng kháng sinh để điều trị. – Bệnh viêm amidan ở trẻ, nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, bệnh sẽ có những biến chứng phức tạp như: bệnh tái phát nhiều lần, sốt kéo dài, tái sốt,… lâu dần sẽ dẫn tới viêm amidan mạn tính và rất khó để có thể điều trị dứt điểm.  
thucuc
1,020
Ung thư gan leo lên đầu bảng xếp hạng ung thư mắc mới Hiểm họa ung thư gan: 1 mất – 1 mắc mới Nếu như trước đây, ung thư phổi là bệnh ung thư phổ biến nhất ở cả nam và nữ tại Việt Nam thì từ năm 2018, cục diện đã thay đổi. Theo Tổ chức Ung thư toàn cầu (GLOBOCAN), ung thư gan xếp thứ nhất với số ca mắc mới và tử vong tương đương nhau là khoảng: 25.335 ca và 25.404 ca. Việt Nam xếp top 4 những nước có tỷ lệ người bị ung thư gan cao nhất thế giới. Nam giới nước ta cũng có tỷ lệ mắc ung thư gan cao thứ 3 thế giới. Thêm vào đó, Việt Nam còn là một trong những quốc gia có tốc độ tiêu thụ rượu bia lớn nhất trên thế giới. Các yếu tố như béo phì, nhiễm độc tố aflatoxin do nấm mốc… mà đặc biệt là tỉ lệ viêm gan do virus đang rất cao (tới 20% dân số nhiễm viêm gan virus B, 5% dân số nhiễm viêm gan virus C)… càng làm tăng nguy cơ mắc căn bệnh chết người này. Ước tính sẽ có tới 57% số người nhiễm viêm gan B, C tiến triển thành xơ gan và 78% số người bệnh này sẽ bị ung thư gan. Viêm gan virus: Thách thức cần đáp trả khẩn cấp Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), ngày nay viêm gan virus được coi là một thách thức sức khỏe cộng đồng cần phải đáp trả khẩn cấp. Chỉ khi nào ngăn chặn được viêm gan và các yếu tố nguy cơ thì mới tránh được hiểm họa ung thư gan. Như vậy, nhiệm vụ tiên quyết lúc này không chỉ là tầm soát phát hiện sớm ung thư gan, mà là tầm soát phát hiện các yếu tố nguy cơ gây ung thư gan và điều trị để ngăn ngừa bệnh tiến triển thành ung thư. “Hơn lúc nào hết, người dân cần nghiêm túc thực hiện tiêm vắc xin ngừa viêm gan B đầy đủ, duy trì lối sống lành mạnh, khám sức khỏe định kỳ. Đặc biệt, bệnh nhân có virus viêm gan B, C và các vấn đề sức khỏe về gan phải tích cực điều trị, thực hiện các biện pháp phòng lây nhiễm cho người xung quanh.” – PGS Thành chia sẻ. Kiểm soát và điều trị bệnh gan bằng phương pháp hiện đại Đến tham dự, khách hàng sẽ được lắng nghe những chia sẻ quý báu và thiết thực của PGS.TS.Thầy thuốc nhân dân Nguyễn Xuân Thành – Bác sĩ gan mật uy tín với hơn 40 năm kinh nghiệm khám và điều trị thành công cho các bệnh nhân gan mật trong và ngoài nước. Ông cho biết thêm: “Muốn ngăn ngừa ung thư gan thì việc tầm soát phát hiện các yếu tố nguy cơ; kiểm soát, theo dõi chặt chẽ các bệnh lý về gan là điều kiện tiên quyết. Để làm được điều này, không chỉ đòi hỏi bác sĩ giàu kinh nghiệm mà còn cần những trang thiết bị y tế hiện đại, chính xác và hiệu quả.” PGS Thành chia sẻ thêm, để có phác đồ phù hợp cho từng bệnh nhân, các bác sĩ sẽ phân tích chức năng gan, đánh giá mức độ tổn thương gan, tải lượng virus. Từ đó, thực hiện việc giảm tải lượng virus xuống ngưỡng an toàn, tái tạo tế bào gan, cải thiện chức năng gan, ngăn chặn tình trạng gan xơ hóa và tiến triển thành ung thư.
thucuc
603
Những cách tránh xa, giảm nhẹ hậu quả do Adenovirus cho trẻ nhỏ Adenovirus là nguyên nhân khiến nhiều trẻ phải nhập viện thời gian gần đây. Từ đầu năm nay đến ngày 22/9/2022, tổng số ca nhiễm Adenovirus ghi nhận tại Bệnh viện Nhi Trung ương là 1.406 ca, trong đó có 7 trường hợp bệnh nhi tử vong. Adenovirus nguy hiểm như thế nào? Virus Adeno với thời gian ủ bệnh từ 5-12 ngày, có khả năng lây truyền qua đường hô hấp như thông qua giọt bắn hay niêm mạc khi dùng chung nguồn nước có chứa virus gây bệnh. Đây không còn là căn bệnh truyền nhiễm xa lạ trên thế giới và có thể gây ra những tác động mạnh mẽ lên hệ hô hấp của con người, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Khi mắc virus, người bệnh xuất hiện các triệu chứng như sốt cao, ho, khò khè, khó thở… Đặc biệt, Adenovirus không chỉ gây bệnh ở đường hô hấp mà còn có khả năng gây bệnh ở nhiều cơ quan khác trên cơ thể như viêm kết mạc mắt, viêm dạ dày, viêm ruột, viêm gan, viêm bàng quang, viêm phổi… Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh diễn biến nặng có thể xảy ra tình trạng bội nhiễm vi khuẩn, suy hô hấp cấp, suy đa tạng… để lại nhiều biến chứng lâu dài cho trẻ ảnh hưởng đến quá trình phát triển về sau. Những cách tránh xa Adenovirus Hiện virus Adeno chưa có vaccine phòng ngừa đặc hiệu, do đó, cha mẹ cần chủ động phòng ngừa cho trẻ bằng những cách sau để hạn chế tối đa sự xâm nhập của virus vào bên trong cơ thể con người. Tăng sức đề kháng cho trẻ. Cách phòng bệnh sớm nhất cho trẻ, đặc biệt là các bệnh lý đường hô hấp là mẹ nên cho con bú sớm nhất ngay sau sinh và bú sữa mẹ hoàn toàn trong 2 tháng đầu, duy trì bú kéo dài đến 2 tuổi. Bổ sung chế độ dinh dưỡng đầy đủ các thành phần dinh dưỡng. Trẻ có sức đề kháng tốt sẽ chống lại được virus Adeno cũng như các bệnh lý đường hô hấp khác. Thường xuyên vệ sinh mũi họng cho trẻ bằng nước muối sinh lý. Hướng dẫn trẻ hình thành thói quen rửa tay thường xuyên, đúng cách. Nếu trẻ còn quá nhỏ, cha mẹ lưu ý chủ động vệ sinh tay cho trẻ. Cho trẻ mặc quần áo phù hợp với nhiệt độ môi trường, tránh để cơ thể bị nhiễm lạnh. Giữ gìn môi trường sống xung quanh trẻ thoáng mát, sạch sẽ; các đồ chơi trẻ hay cầm nắm nên được thường xuyên khử khuẩn. Nguồn nước sinh hoạt trong gia đình phải đảm bảo sạch, đường khử trùng an toàn. Trong thời gian dịch Adenovirus cao điểm, cha mẹ hạn chế tối đa đưa trẻ đến những nơi đông người như bể bơi, siêu thị, công viên… Trường hợp đến nơi đông người cần giữ khoảng cách an toàn, chú ý không tiếp xúc với những người có biểu hiện như ho, hắt hơi, sổ mũi… Giảm nhẹ hậu quả do Adenovirus gây ra bằng cách nào? Trẻ mắc Adenovirus nếu khỏe mạnh, dinh dưỡng tốt bệnh có thể tự khỏi, tuy nhiên với những bệnh nhân có sức đề kháng yếu, bị suy dinh dưỡng hay có bệnh lý nền có thể gây ra nhiều biến chứng như suy giảm miễn dịch hay suy hô hấp có thể khiến trẻ tử vong. Cha mẹ cần lưu ý những điều sau để hạn chế tối đa hậu quả cho trẻ khi đã bị nhiễm virus Adeno: Nếu thấy trẻ có biểu hiện sốt kéo dài hơn 5 ngày, ho nhiều, rét run, khò khè, khó thở, mặt lờ đờ tím tái rất có thể trẻ bị viêm phổi do Adenovirus. Nếu trẻ sẵn có các bệnh lý nền, bệnh lý mạn tính như tim bẩm sinh, viêm phổi… cha mẹ cần đặc biệt lưu ý để kiểm soát tốt bệnh, cả bệnh nền và những triệu chứng do Adenovirus. Tuyệt đối không tự ý cho trẻ uống kháng sinh cũng như thuốc kháng virus, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ do bội nhiễm xảy ra. Khi mắc bệnh, cơ thể trẻ khó chịu, khó ăn uống, hay quấy khóc. Do đó, cha mẹ nên lưu ý đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho trẻ bằng cách cho trẻ ăn các thức ăn lỏng, mềm, dễ nuốt như cháo, súp… Nếu trẻ buồn nôn, chán ăn nên chia nhỏ các bữa ăn để hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn. Nhiễm Adenovirus, việc điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng như các bệnh đường hô hấp khác để kiểm soát tình trạng suy hô hấp, tình trạng nhiễm khuẩn. Trường hợp nhiễm virus thể nhẹ, người bệnh có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Do vậy, cha mẹ cần giữ tâm lý bình tĩnh để xử trí khi con bị bệnh. Ngoài ra, bác sĩ cũng chỉ ra các triệu chứng do virus Adeno gây ra rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý đường hô hấp khác, do vậy, để xác định đúng căn nguyên gây bệnh, xét nghiệm là tiêu chuẩn xác định bệnh chính xác nhất. Việc xét nghiệm không chỉ giúp bản thân người bị bệnh sớm được bác sĩ chẩn đoán, đưa ra hướng điều trị phù hợp, mà còn có ý nghĩa tránh lây lan dịch bệnh trong cộng đồng. Xét nghiệm này phát hiện đồng thời và phân biệt kháng nguyên Adenovirus type 40/41 và Rotavirus nhóm A. Thời gian trả kết quả: Sau 60 phút kể từ khi nhận mẫu tại labo. Mẫu bệnh phẩm: Mẫu phân. Giá dịch vụ: 239.000 VNĐ Xét nghiệm Realtime PCR sàng lọc virus Adeno và 6 tác nhân gây bệnh đường hô hấp khác. Đối với người có triệu chứng nghi ngờ viêm đường hô hấp do virus như sốt, mệt mỏi, ho, sổ mũi… bác sĩ khuyến cáo nên thực hiện xét nghiệm Realtime PCR đa tác nhân bởi không chỉ giúp phát hiện Adenovirus mà còn các virus khác như: Enterovirus (HEV): gây ra các triệu chứng như cảm lạnh và một số bệnh khác như viêm não - màng não, viêm đường hô hấp dưới, phát ban, tay chân miệng, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim. Metapneumovirus (MPV): Chủ yếu gây bệnh tại đường hô hấp như viêm phế quản, viêm tắc thanh quản, viêm phổi... Parainfluenzae virus (PIV) 1, 2, 3, 4: PIV thường gây tình trạng viêm đường hô hấp nặng, 80% tại đường hô hấp trên. PIV type 1 và type 2 gây viêm thanh khí phế quản ở trẻ em 2-4 tuổi; PIV type 3 có thể gây viêm thanh quản giả mạc, viêm phế quản và viêm phổi. Thời gian trả kết quả: Mẫu nhận trước 8h sáng trả kết quả trước 15h cùng ngày. Mẫu nhận từ 8h-15h trả kết quả trước 23h cùng ngày. Mẫu nhận sau 15h trả kết quả trước 15h ngày hôm sau. Mẫu bệnh phẩm: Mẫu dịch tỵ hầu, dịch hút mũi họng, dịch rửa phế quản. Giá dịch vụ: 1.100.000 VNĐ
medlatec
1,187
Chị em liệu đã rõ về các nguyên nhân u xơ cổ tử cung? U xơ cổ tử cung là một vấn đề phổ biến mà nhiều phụ nữ gặp phải, được hình thành từ các tế bào cơ tử cung phát triển quá mức. Nguyên nhân u xơ cổ tử cung có thể đa dạng. Hiểu rõ về nguyên nhân của u xơ cổ tử cung là một bước quan trọng để giúp phụ nữ nhận biết và quản lý bệnh lý này. Trong bài viết này, chúng ta sẽ 1. Một số thông tin cần biết về u xơ cổ tử cung U xơ cổ tử cung là một loại khối u ác tính phát triển trong cơ tử cung của phụ nữ. Đây là một vấn đề phổ biến và thường gặp, ảnh hưởng đến hàng triệu phụ nữ trên khắp thế giới. U xơ cổ tử cung thường xuất hiện ở độ tuổi sinh sản, và tỷ lệ mắc u xơ cổ tử cung gia tăng khi phụ nữ tiến vào giai đoạn tiền mãn kinh. U xơ cổ tử cung được hình thành từ các tế bào cơ tử cung bất thường phát triển quá mức. Chúng xuất phát từ các lớp cơ tử cung và phát triển thành những khối u khác nhau trong tử cung. U xơ có thể có kích thước nhỏ như một hạt cát hoặc lớn đến mức làm biến dạng tử cung. Triệu chứng của u xơ cổ tử cung có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí, kích thước và số lượng u xơ. Một số phụ nữ không có triệu chứng rõ ràng, trong khi những người khác có thể gặp những vấn đề như kinh nguyệt đau đớn, kinh nguyệt nặng, chu kỳ kinh nguyệt không đều, tiểu nhiều lần trong ngày, đau tử cung, đau lưng, đau sau quan hệ tình dục,… U xơ cổ tử cung là một loại khối u ác tính phát triển trong cơ tử cung của phụ nữ Mặc dù nguyên nhân cụ thể của u xơ cổ tử cung vẫn chưa được rõ ràng, nhưng có một số yếu tố tác động có thể tăng nguy cơ phát triển u xơ cổ tử cung. Điều này bao gồm tác động của hormone, di truyền, tuổi tác, ethnic, chất gây ô nhiễm môi trường và một số yếu tố sức khỏe khác. Việc hiểu rõ về u xơ cổ tử cung là quan trọng để phát hiện sớm, chẩn đoán chính xác và quản lý hiệu quả bệnh lý này. 2. Về những nguyên nhân có thể dẫn đến u xơ cổ tử cung U xơ cổ tử cung có nhiều nguyên nhân góp phần vào sự phát triển của nó. Dưới đây là một vài phân tích chi tiết về các nguyên nhân chính. 2.1. Tác động của hormone Sự mất cân bằng hormone, đặc biệt là tăng nồng độ hormone estrogen, được cho là một yếu tố quan trọng gây ra u xơ cổ tử cung. Estrogen có thể thúc đẩy tăng trưởng tế bào cơ tử cung và làm tăng nguy cơ phát triển u xơ. Việc tăng nồng độ estrogen có thể do sự mất cân bằng estrogen và progesterone trong cơ thể hoặc do các yếu tố khác như dùng hormone thay thế sau mãn kinh. 2.2. Yếu tố di truyền cũng là nguyên nhân u xơ cổ tử cung U xơ cổ tử cung có xu hướng di truyền từ bộ gen trong gia đình. Bởi vậy, yếu tố di truyền có thể đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của bệnh. Nếu một phụ nữ có thành viên trong gia đình (mẹ, chị em, con gái) đã mắc u xơ cổ tử cung, nguy cơ mắc u xơ cổ tử cung của phụ nữ đó sẽ rất cao. 2.3. Tuổi tác và sắc tộc U xơ cổ tử cung phát triển thường xuyên ở phụ nữ ở độ tuổi sinh sản và thường giảm sau khi tiến vào giai đoạn tiền mãn kinh. Tuổi tác có thể tác động đến hormone và quá trình phát triển của u xơ cổ tử cung. Ngoài ra, một số nghiên cứu đã chỉ ra sự khác biệt về tỷ lệ mắc u xơ cổ tử cung giữa các nhóm sắc tộc (ethnic) cho thấy yếu tố di truyền và yếu tố môi trường có thể đóng vai trò chính của việc xuất hiện khối u này. 2.4. Các yếu tố khác là nguyên nhân u xơ cổ tử cung Ngoài các nguyên nhân trên, còn có một số yếu tố khác có thể góp phần vào sự phát triển của u xơ cổ tử cung. Béo phì đã được được ghi nhận là yếu tố tiềm ẩn khiến nguy cơ mắc u xơ cổ tử cung tăng. Tiếp xúc với chất gây ô nhiễm môi trường như dioxin và các hợp chất hóa học có thể tác động tiêu cực đến tổn thương cơ tử cung và tăng nguy cơ mắc u xơ. Các vấn đề sức khỏe khác như tiểu đường, tăng huyết áp có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của u xơ cổ tử cung. Những tình trạng này có thể tác động đến hệ thống hormone và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của u xơ. Ngoài ra, cường độ hoạt động thể chất cũng có thể ảnh hưởng đến nguy cơ mắc u xơ cổ tử cung. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng phụ nữ có hoạt động thể chất đều đặn có thể giảm nguy cơ mắc u xơ cổ tử cung so với những người ít vận động. Nguyên nhân u xơ cổ tử cung có thể khác nhau, nhưng hầu hết đều có liên quan tới hormone Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các nguyên nhân gây ra u xơ cổ tử cung vẫn còn nhiều khía cạnh cần được nghiên cứu thêm. Mỗi trường hợp u xơ cổ tử cung có thể có những nguyên nhân riêng, và không phải tất cả các phụ nữ có các yếu tố trên đều mắc u xơ cổ tử cung. Do đó, việc hiểu rõ các nguyên nhân và tư vấn với bác sĩ là quan trọng để chẩn đoán và điều trị u xơ cổ tử cung một cách hiệu quả. 3. Phương pháp điều trị u xơ cổ tử cung hiệu quả nhất là gì? U xơ cổ tử cung là một bệnh lý phổ biến ở phụ nữ, có thể gây ra nhiều triệu chứng khó chịu như đau bụng, ra máu âm đạo, tiểu đêm, đau trong quan hệ tình dục,… Để điều trị u xơ cổ tử cung, có nhiều phương pháp khác nhau, nhưng phương pháp hiệu quả nhất là phẫu thuật. Phẫu thuật là phương pháp giúp loại bỏ hoàn toàn u xơ và giảm thiểu khả năng tái phát. Tuy nhiên, việc quyết định sử dụng phương pháp này hay không phải được đưa ra sau khi tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra, còn có những phương pháp điều trị khác như dùng thuốc giảm triệu chứng, điều trị bằng sóng siêu âm tập trung (HIFU), điều trị bằng laser,… Tuy nhiên, hiệu quả của các phương pháp này không cao bằng phẫu thuật và phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Để điều trị u xơ cổ tử cung, có nhiều phương pháp khác nhau, nhưng phương pháp hiệu quả nhất là phẫu thuật Vì vậy, để chọn được phương pháp điều trị u xơ cổ tử cung hiệu quả nhất, bạn nên tìm kiếm sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa sản khoa để được khám và đưa ra quyết định điều trị phù hợp. Tóm lại, u xơ cổ tử cung là một vấn đề phổ biến ảnh hưởng đến phụ nữ. Nguyên nhân gây u xơ cổ tử cung có thể liên quan đến tác động hormone, yếu tố di truyền, tuổi tác, ethnic và các yếu tố khác. Việc hiểu rõ nguyên nhân là quan trọng để chẩn đoán và điều trị hiệu quả bệnh lý này.
thucuc
1,376
Viêm khớp cùng chậu gây đau cả vùng xương chậu Viêm khớp cùng chậu là triệu chứng rất hay gặp của bệnh viêm cột sống dính khớp. Chữa trị viêm khớp cùng chậu phải được tiến hành sớm. 1. Viêm khớp cùng chậu là bệnh gì? Viêm khớp cùng chậu là thuật ngữ chỉ tình trạng viêm xảy ra ở vị trí nối giữa xương cùng và khung xương chậu của cơ thể. Đa số các trường hợp mắc viêm khớp xương chậu được nhận định như một phần của tình trạng viêm cột sống. Các bệnh lý thuộc nhóm này gọi là “bệnh thoái hóa đốt sống”, bao gồm các tình trạng viêm khớp phản ứng, viêm cột sống dính khớp và viêm khớp vảy nến. Ngoài ra, viêm khớp xương chậu cũng có thể là một thuật ngữ được sử dụng thay thế cho chứng rối loạn chức năng khớp xương chậu. Nguyên nhân là do triệu chứng lâm sàng, cả hai tình trạng đều bắt đầu bằng cơn đau khớp xương chậu. Đồng thời, viêm khớp xương chậu hoặc rối loạn chức năng khớp xương cùng cũng là nguyên nhân phổ biến gây ra cơn đau tại vùng thắt lưng và lan xuống chân.  Tuy nhiên, viêm khớp xương chậu và rối loạn chức năng khớp xương có thể phân biệt nhờ phản ứng viêm. Viêm khớp xương chậu luôn có phản ứng viêm. Trong khi đó, rối loạn chức năng khớp xương có thể do viêm hoặc không do viêm. Điều này là do các cử động bất thường ở khớp xương chậu, cử động quá nhiều hay bất động trong thời gian dài. Bệnh thường đi kèm với các triệu chứng đau vùng thắt lưng kéo dài, đau cả vùng xương chậu và xương cụt… 2. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng viêm khớp xương chậu Những nguyên nhân phổ biến dẫn tới viêm khớp cùng chậu là: 2.1. Chấn thương Những người trẻ tuổi có nguy cơ cao mắc tình trạng viêm khớp xương chậu. Hầu hết người trẻ gặp chấn thương khi chơi thể thao, trong sinh hoạt hàng ngày hoặc do tai nạn giao thông… Chấn thương có thể tác động lên khớp xương xương chậu và dây chằng xung quanh, gây ra tình trạng viêm. 2.2.  Thoái hóa Tuổi càng cao, xương khớp càng yếu đi và có nguy cơ mắc các bệnh xương khớp. Trong đó có bệnh viêm khớp xương chậu. 2.3.  Viêm khớp Một số bệnh viêm khớp như viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vảy nến… là nguyên nhân dẫn tới đứt dây chằng và hư hại khớp cột sống, khớp xương chậu. 2.4.  Mang thai Khi mang thai, cơ thể người phụ nữ thay đổi nhiều, đặc biệt là thay đổi về nội tiết tố. Lúc này, các cơ và dây chằng của xương chậu giãn ra, khiến cho các khớp xương chậu trở nên lỏng lẻo hơn bình thường. Tình trạng tăng cân khi mang thai cũng tạo thêm áp lực cho khớp xương chậu. Chính vì thế, khi mang thai khớp này dễ bị mòn đi và viêm. 2.5.  Nhiễm trùng  Nhiễm trùng có thể gây ra viêm khớp xương chậu. Chẳng hạn như tình trạng nhiễm khuẩn ở dây chằng, viêm phụ khoa, viêm đại tràng, viêm túi thừa sinh mủ do khuẩn Staphylococcus aureus… 2.6.  Những trường hợp khác Người mắc bệnh Gout, Lupus ban đỏ… cũng có nguy cơ viêm khớp xương chậu cao hơn đối tượng khác. 3. Triệu chứng viêm khớp xương chậu thế nào? Đau khớp xương chậu thường xảy ra ở vùng cột sống thắt lưng, mông, lưng dưới. Một số trường hợp ít hơn, đau có thể ảnh hưởng đến chân, háng và bàn chân. Dấu hiệu viêm khớp xương chậu còn thể hiện qua: – Tình trạng đau trở nên trầm trọng khi người bệnh đứng lâu. Đặc biệt, khi dồn trọng lực sang một bên chân, đi cầu thang, chạy bộ, xoay hông… cơn đau càng dữ dội.  – Khi ngồi hoặc đứng lâu, chân sẽ bị tê cứng.    – Chân khó co duỗi, khoanh tròn. – Dáng đi thay đổi, vận động bị hạn chế do bị đau. – Vùng khớp bị viêm có biểu hiện sưng đỏ, rát buốt. – Ở thai phụ, cơn đau trầm trọng ở mọi tư thế. – Đôi khi sốt nhẹ. Đau do viêm khớp xương chậu khá đa dạng. Trường hợp nghiêm trọng, người bệnh có thể đau dữ dội như có vật nhọn đâm vào hoặc đau âm ỉ, nhức buốt.  Viêm khớp cùng chậu khiến người bệnh đi lại gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh. 4. Biến chứng viêm khớp cùng chậu gây ra Tình trạng viêm khớp xương chậu có thể gây ra một số biến chứng như: 4.1. Giảm khả năng vận động Khi mắc bệnh lâu năm, những tổn thương có thể lan rộng, ảnh hưởng đến các dây thần kinh. Điều này làm suy giảm khả năng vận động và tăng nguy cơ teo cơ cho người bệnh. 4.2. Liệt chi Những trường hợp tổn thương nghiêm trọng dây thần kinh có thể làm tăng nguy cơ dính khớp, thậm chí biến dạng khớp. Khi đó, bệnh nhân gặp khó khăn trong di chuyển, vận động. Bên cạnh đó, người bệnh sẽ thường xuyên có cảm giác tê cứng, không xoay người được dẫn tới liệt chi. 4.3. Ảnh hưởng khả năng sinh sản Nếu bị bệnh trong độ tuổi sinh sản, phụ nữ có nguy cao viêm cổ tử cung, viêm vòi trứng. Các bệnh này ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, làm tăng nguy cơ mang thai bên ngoài tử cung. 4.4. Giảm chất lượng cuộc sống Những cơn đau khớp kéo dài khiến người bệnh vô cùng khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày và trong lao động. Ngoài ra, người bệnh còn phải chi trả một khoản phí không nhỏ phục vụ cho việc điều trị bệnh. 5. Các cách điều trị viêm khớp xương chậu là gì? Việc điều trị viêm khớp cùng chậu phụ thuộc vào các triệu chứng của người bệnh. Đồng thời do nguyên nhân gây ra bệnh. Bác sĩ có thể chỉ định người bệnh điều trị bằng những phương pháp sau: 5.1. Dùng thuốc Tùy vào nguyên nhân gây đau viêm khớp xương chậu, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân sử dụng phối hợp các loại thuốc sau: – Thuốc giảm đau. – Thuốc giãn cơ, giảm co thắt các cơ liên quan đến khớp xương chậu. – Thuốc ức chế TNF giúp giảm viêm khớp xương chậu.  5.2 Vật lý trị liệu Bác sĩ hoặc các chuyên gia vật lý trị liệu sẽ hỗ trợ người bệnh thực hiện các bài tập vận động xương khớp và kéo giãn để duy trì sự linh hoạt của khớp. Các bài tập tăng cường giúp ổn định nhóm cơ quanh khớp xương chậu. Điều trị bệnh viêm khớp cùng chậu có thể kết hợp dùng thuốc và luyện tập. 5.3. Phương pháp điều trị khác Nếu các phương pháp nêu trên không thể làm thuyên giảm cơn đau, bác sĩ có thể đề nghị người bệnh: – Tiêm khớp Corticosteroid để giảm viêm và giảm đau. – Tần số vô tuyến: Năng lượng từ tần số vô tuyến có thể gây ra tổn thương vĩnh viễn hoặc phá hủy một phần các mô thần kinh gây đau. – Kích thích điện: Cấy máy kích điện vào xương chậu có thể giảm đau do viêm. – Phẫu thuật hợp nhất: Mặc dù hiếm khi được sử dụng điều trị viêm khớp xương chậu, nhưng việc hợp nhất hai xương bằng phần cứng kim loại, cũng có thể giảm đau cho người bệnh.
thucuc
1,312
Tầm soát phát hiện sớm ung thư tại Ung thư đã và đang là nỗi ám ảnh của nhiều gia đình và toàn xã hội, đặc biệt khi điều kiện và ý thức thăm khám sức khỏe sớm và định kì chưa được nhận thức đúng tại nước ta. Thống kê từ ngành Y tế cho biết, tỷ lệ mắc ung thư ở Việt Nam đang tăng nhanh chóng và dự kiến sẽ vượt khoảng trên 190 nghìn ca vào thời điểm năm 2020. Nhiều khảo sát cũng chỉ ra, có đến 25% bệnh nhân phát hiện ra ung thư khi nhập viện cấp cứu vì một triệu chứng nào đó và lúc này đa số bệnh đã tiến triển nặng. 2. Các xét nghiệm tầm soát ung thư Khám tầm soát ung thư giúp phát hiện ung thư sớm, ngay khi bệnh chưa có biểu hiện Tùy thuộc vào mỗi bệnh ung thư mà các xét nghiệm tầm soát có thể khác nhau. Tầm soát ung thư có thể bao gồm: 3. Tầm soát ung thư – phát hiện bệnh sớm, cơ hội sống cao Bệnh nhân ung thư vẫn có thể kéo dài thời gian sống, thậm chí là chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và tiến hành điều trị bệnh kịp thời. Một số bệnh ung thư có tiên lượng sống tốt ở giai đoạn sớm là:
thucuc
230
Khi nào cần phẫu thuật cắt bỏ sụn chêm? Phẫu thuật cắt bỏ sụn chêm là cách điều trị thường được áp dụng với các trường hợp chấn thương rách sụn chêm đầu gối. Nguyên nhân gây chấn thương rách sụn chêm Sụn chêm là một trong những thành phần quan trọng của khớp và dễ bị tổn thương nhất. Rách sụn chêm đầu gối thường gặp trong tai nạn giao thông, chấn thương thể thao… Sụn chêm rách theo nhiều kiểu khác nhau thường gặp là rách dọc, rách ngang, rách hình nan hoa, hình vạt, hình mỏ, hình quai vali và rách phức tạp. Theo vị trí: rách sừng trước, sừng sau, thân; rách vùng vô mạch, vùng có mạch nuôi. Phẫu thuật cắt bỏ sụn chêm thường được áp dụng cho những bệnh nhân bị tổn thương nặng. Khi nào cần phẫu thuật cắt bỏ sụn chêm? Sau khi thăm khám, kiểm tra bằng các phương pháp chụp chiếu cần thiết, bác sĩ sẽ căn cứ vào vị trí và mức độ tổn thương sụn chêm để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Cụ thể, các cách chữa trị bao gồm: -Trường hợp rách ở vị trí 1/3 ngoài sụn chêm: Vị trí này được cấp máu tốt nên dễ liền thương tổn. Nếu chỉ rách nhỏ, vết thương sẽ tự liền. Nếu là vết rách lớn, bác sĩ sẽ cho  khâu bảo tồn qua phương pháp nội soi. -Trường hợp rách ở vị trí 2/3 trong: Vị trí này khả năng cấp máu kém nên vết thương rất khó liền. Cách điều trị thông thường là tiến hành phẫu thuật nội soi cắt bỏ phần rách. Ngoài điều trị bằng phẫu thuật, những trường hợp nhẹ có thể được điều trị bảo tồn (không phẫu thuật). Cụ thể, những trường hợp rách nhỏ ở bờ ngoại vi, lâm sàng không đau, gối còn vững thì không cần phẫu thuật. Điều trị ngay sau chấn thương bằng cách: chườm đá, băng chun gối, hạn chế vận động. Người bệnh cần nghỉ ngơi, bất động, đồng thời dùng các thuốc giảm đau chống viêm không steroid như celebrex, mobic… thuốc giảm phù nề. Phẫu thuận cắt bỏ sụn chêm bao gồm các cách: Cắt toàn bộ sụn chêm đến tận bao khớp, cắt một phần sụn chêm bị tổn thương. Các cách phẫu thuật rách sụn chêm -Cắt toàn bộ sụn chêm: Sụn chêm được cắt hoàn toàn đến tận bao khớp. -Cắt một phần sụn chêm: Phẫu thuật cắt bỏ phần sụn chêm bị tổn thương. Chỉ định khi rách sụn chêm vùng vô mạch. -Khâu sụn chêm: Được chỉ định khi vị trí rách vùng giàu mạch máu nơi tiếp giáp với bao khớp, loại rách dọc dài khoảng 2cm, rách mới không quá 8 tuần. Lời khuyên từ bác sĩ: Khi xảy ra chấn thương, người gặp nạn nên đến bệnh viện kiểm tra ngay. Sau đó, từ tình trạng thương tổn mà có cách điều trị phù hợp. Người bệnh nên tuân theo chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý điều trị hoặc nghe theo lời mách bảo của những người không có chuyên môn mà điều trị sai cách, không qua thăm khám.
thucuc
539
Công dụng thuốc Rostat 10 Thuốc Rostat 10 có hoạt chất chính là Rosuvastatin và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Rostat 10 được chỉ định trong điều trị tăng cholesterol máu. Ngoài ra, thuốc Rostat 10 còn có tác dụng để dự phòng biến cố tim mạch ở những người có nguy cơ cao bị tai biến tim mạch đầu tiên với tác dụng hỗ trợ để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác. 1. Thuốc Rostat 10 là thuốc gì? Thuốc Rostat 10mg thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh lý về tim mạch. Thuốc Rostat 10mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Quy cách đóng gói là một hộp thuốc lớn gồm 10 hộp thuốc nhỏ, mỗi hộp chứa 1 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên. Thành phần chính của thuốc Rostat 10mg là hoạt chất Rosuvastatin dưới dạng Rosuvastatin calcium hàm lượng 10mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ.Hoạt chất Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh đối với men HMG-Co. A reductase- đây là loại men có tác dụng xúc tác quá trình chuyển đổi từ men 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A thành Mevalonate- một loại tiền chất của cholesterol.Khả năng hấp thu: Nồng độ đỉnh trong huyết tương của hoạt chất Rosuvastatin đạt được khoảng 5 giờ sau khi uống. Ðộ sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc Rostat 10mg đạt khoảng 20%.Khả năng phân bố: Hoạt chất Rosuvastatin phân bố rộng rãi ở gan là nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL-C. Thể tích phân bố của hoạt chất Rosuvastatin khoảng 134 L. Khoảng 90% rosuvastatin kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là với albumin.Khả năng chuyển hóa: Dược chất Rosuvastatin ít bị chuyển hoá, chỉ chuyển hóa khoảng 10%.Khả năng đào thải: Khoảng 90% liều điều trị của hoạt chất Rosuvastatin được thải trừ ở dạng không đổi qua phân, bao gồm hoạt chất được hấp thu và những hoạt chất không được hấp thu. Đối với phần còn lại được bài tiết ra ngoài qua nước tiểu. 2. Thuốc Rostat 10mg điều trị bệnh gì? Thuốc Rostat 10mg có tác dụng trong điều trị các bệnh lý, cụ thể như sau:Điều trị tăng cholesterol trong máu nguyên phát kể cả tăng cholesterol máu có tính chất gia đình kiểu dị hợp tử hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại ll. B).Điều trị tăng cholesterol máu có tính chất gia đình kiểu đồng hợp tử. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Rostat 10 Liều điều trị khởi đầu là 5 hoặc 10 mg, ngày 1 lần, nếu cần có thể chỉnh liều sau mỗi 4 tuần. Liều 40 mg chỉ dùng khi tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều dùng là 20mg. Bên cạnh đó người sử dụng thuốc cần được theo dõi thường xuyên.Lưu ý: Đối với những người có tiền sử bệnh gan, như mọi statin khác, cần thận trọng khi sử dụng với những người có yếu tố dễ tiêu cơ vân như người mắc bệnh suy thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc gia đình có bệnh di truyền về cơ, tiền sử độc tính trên cơ do các chất ức chế men HMG-Co. A reductase khác hoặc fibrate, nghiện rượu, người có độ tuổi trên 70 tuổi, các tình trạng gây tăng nồng độ thuốc trong máu hay sử dụng đồng thời với Fibratem.Bác sĩ điều trị sẽ chỉ định ngưng sử dụng thuốc Rostat 10mg, nếu CK > 5 x ULN hoặc triệu chứng về cơ trầm trọng. Thuốc thuốc Rostat 10mg không nên sử dụng khi có nhiễm khuẩn huyết, tụt huyết áp, người vừa thực hiện đại phẫu, người bị chấn thương, rối loạn điện giải, nội tiết, rối loạn chuyển hóa nặng, cụ thể như co giật không kiểm soát được.Nếu có thêm bất cứ thắc mắc gì về vấn đề dùng thuốc Rostat 10mg, người bệnh nên trực tiếp trao đổi với bác sĩ kê đơn nhằm có những chỉ định phù hợp.
vinmec
689
Uống Vitamin C mỗi ngày có tốt không? Vitamin C là một trong những chất không thể thiếu với cơ thể dù ở bất kỳ độ tuổi nào. Do đó, việc bổ sung Vitamin C là cần thiết và quan trọng đối với mỗi người. Tuy nhiên, uống Vitamin C mỗi ngày có tốt không? Bổ sung như thế nào mới đúng? 1. Tìm hiểu về Vitamin C Vitamin C là một loại vitamin đã quá quen thuộc với con người vì nó đóng vai trò vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, việc hiểu rõ thông tin về loại vitamin này cũng như công dụng đối với cơ thể thì không phải ai cũng biết. Vitamin C là gì? Vitamin C hay Axit Ascorbic là một loại vitamin tan trong nước rất cần thiết cho cơ thể con người. Tuy nhiên, cơ thể không tự sản xuất được Vitamin C nên phải bổ sung thông qua chế độ ăn uống hoặc các loại thực phẩm chức năng. Thực phẩm giàu vitamin C bao gồm trái cây như cam, chanh, dâu, kiwi, quả dứa,… các loại rau như cải xoong, cải bắp hoặc cà rốt, cà chua. Ngoài ra, trên thị trường còn có các loại thực phẩm chức năng Vitamin C ở dạng viên nang, viên sủi, bột hòa tan,… Những công dụng của Vitamin C đối với cơ thể Những công dụng tuyệt vời của Vitamin C với cơ thể phải kể đến là: Hỗ trợ hệ thống miễn dịch: Vitamin C có tác dụng thúc đẩy cơ thể sản xuất tế bào bạch cầu và bảo vệ chúng khỏi các tác nhân oxy hóa. Nhờ đó mà Vitamin C giúp tăng sức đề kháng, tăng khả năng chống lại vi khuẩn, virus hay các tác nhân gây bệnh khác. Tăng cường sức khỏe của da, tóc: Vitamin C góp phần hỗ trợ quá trình tạo Collagen của cơ thể. Đây là một protein cần thiết để duy trì sức khỏe của da, tóc, móng và đảm bảo sự phát triển của xương, khớp, gân. Chống oxy hóa: Vitamin C được biết đến là chất chống oxy hóa mạnh, cho hiệu quả trong việc ngăn chặn sự tấn công của các gốc tự do trong cơ thể. Nhờ đó làm chậm quá trình lão hóa và sự hình thành của các bệnh tật khác. Tăng cường khả năng hấp thụ sắt: Vitamin C còn có tác dụng cải thiện quá trình hấp thụ sắt từ thực phẩm, giúp ngăn ngừa thiếu máu do thiếu hụt sắt. Hỗ trợ sức khỏe tim mạch: Vitamin C đóng vai trò quan trọng giúp làm giảm nồng cholesterol trong máu và ổn định huyết áp, giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch. Thúc đẩy vết thương nhanh lành: Vai trò hỗ trợ sản xuất Collagen của Vitamin C còn cho hiệu quả trong việc thúc đẩy quá trình lành vết thương đồng thời bảo vệ vết thương khỏi sự tấn của tác nhân gây bệnh dẫn đến nhiễm trùng. Làm dịu cảm giác căng thẳng, giảm triệu chứng mất trí nhớ: Vitamin C tham gia vào quá trình sản xuất các chất dẫn truyền thần kinh. Nhờ đó cho hiệu quả trong việc giúp làm dịu cảm giác mệt mỏi và căng thẳng đồng thời tăng khả năng ghi nhớ, giảm tình trạng đãng trí ở tuổi già. 2. Uống Vitamin C mỗi ngày có tốt không? Để duy trì một sức khỏe tốt, cơ thể cần được cung cấp đủ lượng Vitamin C theo nhu cầu mỗi ngày. Một số trường hợp, việc cung cấp Vitamin C qua thực phẩm không đủ để đáp ứng nhu cầu cơ thể. Vì vậy, nhiều người lựa chọn bổ sung thông qua các loại thực phẩm chức năng. Uống Vitamin C mỗi ngày có tốt không? Với những công dụng kể trên thì việc Vitamin C cho cơ thể là cần thiết. Tuy nhiên, với câu hỏi uống Vitamin C mỗi ngày có tốt không thì còn tùy thuộc vào độ tuổi, thể trạng, tiền sử bệnh lý của từng người. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng vitamin C lâu dài. Ngoài ra, Vitamin C không chỉ được cung cấp qua các sản phẩm chức năng mà còn được cơ thể hấp thụ từ thức ăn. Vì vậy, nếu bạn uống Vitamin C mỗi ngày thì cần phải điều chỉnh hàm lượng sao cho cân đối và phù hợp nhằm đảm bảo mang lại hiệu quả tốt nhất. Cách uống Vitamin C hiệu quả Để phát huy tối đa công dụng của Vitamin C thì ngoài chú ý đến hàm lượng sản phẩm mỗi ngày, bạn còn có thể tham khảo cách sử dụng hiệu quả dưới đây. Thời điểm uống tốt nhất là buổi sáng hoặc trưa. Uống khi đã ăn được khoảng 30 phút. Không nên uống Vitamin C lúc đói hoặc trước khi đi ngủ vì có thể làm ảnh hưởng chất lượng giấc ngủ và gây ra các vấn đề về tiêu hóa. Không uống Vitamin C cùng với bia, rượu, cà phê, sữa hoặc hút thuốc lá vì sẽ gây ra tình trạng khó tiêu. Không khuyến khích bệnh nhân sử dụng Vitamin C trong thời gian dài nếu không có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Tốt nhất nên ưu tiên bổ sung Vitamin C thông qua thực phẩm, chỉ sử dụng các sản phẩm chức năng khi thực sự cần thiết và có chỉ định, hướng dẫn từ chuyên gia y tế. Uống nhiều nước khi sử dụng các sản phẩm bổ sung Vitamin C. Khi uống Vitamin C, cần đảm bảo lựa chọn sản phẩm của các cửa hàng uy tín, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng để đảm bảo chất lượng và an toàn. Nếu bạn đang mắc các vấn đề sức khỏe hoặc sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi uống Vitamin C. Phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ em, người mắc bệnh lý nền, người không dung nạp với Acid Ascorbic,… thì cần phải thận trọng khi uống Vitamin C. Tốt nhất là nên tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế. Như vậy, câu trả lời cho thắc mắc uống Vitamin C mỗi ngày có tốt không sẽ còn tùy vào từng người sử dụng. Trường hợp bổ sung Vitamin C quá nhiều có thể dẫn đến dư thừa và gây ra nhiều hậu quả tiêu cực như rối loạn tiêu hóa, tăng nguy cơ cao huyết áp và các vấn đề về tim mạch, mất cân bằng dinh dưỡng, mắc bệnh gai xương hoặc viêm khớp. Vì vậy, để đảm bảo an toàn, tốt nhất là chỉ nên bổ sung Vitamin C với liều lượng phù hợp nhu cầu cơ thể. Khuyến khích thay đổi chế độ dinh dưỡng, tăng cường các loại thực phẩm giàu Vitamin C đồng thời ăn uống đa dạng để đảm bảo cân bằng các chất cần thiết cho cơ thể. Nếu trường hợp cần thiết, bạn có thể tìm đến bác sĩ hoặc các chuyên gia y tế để được tư vấn và hướng dẫn cách bổ sung Vitamin C an toàn.
medlatec
1,191
15 nguyên nhân gây ngứa hậu môn Ngứa hậu môn là một tình trạng phổ biến diễn ra ở trong hoặc xung quanh hậu môn. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như các bệnh về da, thói quen vệ sinh hoặc chế độ ăn uống của bạn có thể kích hoạt triệu chứng ngứa.Sau đây là 15 nguyên nhân phổ biến nhất gây ngứa hậu môn. 1. Vệ sinh sau đại tiện Nếu bạn không vệ sinh sạch sẽ sau khi đi đại tiện, thì những gì còn sót lại trên hậu môn có thể gây ngứa và rát. Nhẹ nhàng làm sạch khu vực này bằng giấy vệ sinh sạch không mùi, không thuốc nhuộm. Lau khô bằng vải mềm hoặc giấy vệ sinh. Nếu khu vực này ngứa, hãy sử dụng máy sấy tóc đặt ở mức thấp để làm khô nó với khoảng cách an toàn để tránh bị bỏng. 2. Vệ sinh “quá sạch” Lau quá mạnh có thể gây ngứa hoặc làm cho tình trạng ngứa nặng hơn. Không sử dụng xà phòng, nước nóng, bột thuốc, thuốc xịt thơm hoặc chất khử mùi do chúng có thể phá hủy chất nhờn có nhiệm vụ làm hàng rào bảo vệ da ở khu vực nhạy cảm này. 3. Chế độ ăn uống Nếu uống cà phê, bạn dễ bị ngứa hậu môn do cà phê có thể làm lỏng cơ hậu môn khiến phân bị rò rỉ ra ngoài và dẫn tới ngứa. Những thực phẩm khác có thể gây kích ứng hoặc ngứa hậu môn bao gồm:Trà và nước ngọt coca cola. Nước tăng lực và bia. Sô cô la và các loại hạt. Trái cây chua và cà chua. Thức ăn cay. Các sản phẩm từ sữa Chế độ ăn uống khoa học giúp ngắn ngừa kích hoạt ngứa hậu môn 4. Đồ lót Nếu mặc quần lót chật hoặc đồ lót làm bằng vải tổng hợp, bạn có thể gặp vấn đề về độ ẩm ở khu vực hậu môn. Chuyển sang quần lót vừa với cơ thể và được làm từ chất liệu thoáng mát, hấp thụ tốt hơn. Thay đổi quần lót hàng ngày hoặc bất cứ khi nào quần lót bị ẩm, như sau khi tập thể dục. Lưu ý khi nên giặt đồ lót bằng chất tẩy vết bẩn không có mùi thơm. 5. Vấn đề về phân Rửa quá nhiều nước hoặc lau thường xuyên ở khu vực này cũng thể gây kích ứng. Ngoài ra, bạn có thể bị ngứa và đau nếu kèm theo táo bón, do đó bạn nên uống nhiều nước và ăn chất xơ để có thể đi đại tiện thường xuyên hơn. Nếu đã thực hiện như trên mà bạn vẫn bị táo bón thì tốt nhất hãy xin tư vấn từ bác sĩ. Bác sĩ có thể hướng dẫn thay đổi chế độ ăn uống hoặc sử dụng thuốc để đưa thói quen đại tiện trở lại bình thường. 6. Bệnh trĩ Đây là bệnh có các tĩnh mạch bị giãn ở trực tràng hoặc hậu môn dẫn tới ngứa. Khi đi vệ sinh, bạn phải gắng sức rặn hoặc gia tăng áp lực trong ổ bụng khi mang thai có thể gây ra bệnh trĩ. Tắm ngồi (tên tiếng anh là sitz bath) trong 15 phút vài lần một ngày hoặc sau khi bạn đi đại tiện. Uống nước và ăn chất xơ đầy đủ trong chế độ ăn uống để giúp phân mềm và bạn sẽ dễ dàng đi đại tiện hơn. Gọi cho bác sĩ nếu bạn thấy máu trong phân hoặc đau khi đi đại tiện. Các triệu chứng của bệnh trĩ gây ngứa hậu môn 7. Vết nứt hậu môn Nứt hậu môn là một vết rách nhỏ trên da và niêm mạc hậu môn, thường gây đau rát, ngứa hậu môn và chảy máu khi đại tiện. Bạn có khả năng cao mắc bệnh này nếu bạn bị táo bón cũng là nguyên nhân gây nứt hậu môn do phải rặn nhiều và phân quá cứng. Tiêu chảy kéo dài hoặc viêm nhiễm vùng hậu môn trực tràng cũng gây nứt hậu môn. 8. Lỗ rò hậu môn Bệnh lỗ rò hậu môn là bệnh gây ra do nhiễm trùng ở tuyến hậu môn và phá miệng ra da vùng cạnh hậu môn. Chất lỏng có thể rò rỉ ra ngoài và gây kích ứng da, gây đau và ngứa. Bệnh Crohn, ung thư, chấn thương và nhiễm chất phóng xạ có thể làm tăng khả năng nhiễm trùng và lỗ rò hậu môn. 9. Nhiễm trùng Giống như bệnh nhiễm trùng âm đạo do nấm, khi bị nhiễm trùng nấm ở hậu môn cũng có triệu chứng gây ngứa. Ngoài ra, một số loại vi khuẩn cũng gây triệu chứng ngứa ở hậu môn như nhiễm trùng tụ cầu khuẩn do vi khuẩn tụ cầu hoặc liên cầu khuẩn có thể gây ra phát ban đỏ, ngứa quanh hậu môn. 10. Mụn cóc Siêu vi papilloma ở người (Human papillomavirus – HPV) là một bệnh lây truyền qua đường tình dục gây ra mụn cóc ở hậu môn với ngứa là triệu chứng điển hình. Chúng phát triển bên trong và xung quanh hậu môn và có thể lan lên bộ phận sinh dục. Nếu bạn nghĩ rằng mình bị mụn cóc ở hậu môn, hãy đi khám bác sĩ. Nếu không được điều trị, chúng có thể phát triển lớn hơn và nhiều hơn, nguy cơ cao dẫn đến ung thư hậu môn. Người bệnh không nên chủ quan khi mụn cóc xuất hiện ở hậu môn 11. Giun kim Giun kim xâm nhập vào cơ thể khi bạn khi thực phẩm bị ô nhiễm có chứa trứng giun kim hoặc ở trẻ em có thói quen cho tay bẩn vào mồm. Giun kim phổ biến ở trẻ gây ngứa hậu môn ở trẻ em vào ban đêm, khi giun cái đẻ trứng quanh hậu môn. Bạn có thể nhìn thấy chúng trong đồ lót hoặc trong nhà vệ sinh sau khi đi vệ sinh do hình dạng của chúng trông giống như những mảnh nhỏ sợi màu trắng. 12. Bệnh ghẻ Bệnh ghẻ là bệnh ngoài da phổ biến, bệnh lây, do một loại côn trùng ký sinh trên da gây nên, có tên là Sarcoptes scabiei. Ghẻ cái ký sinh ở lớp sừng của thượng bì, đào hang về ban đêm, đẻ trứng về ban ngày. Mọi người thường bị ghẻ do tiếp xúc da kề da như nằm chung giường, mặc quần áo chung, lây qua tiếp xúc da khi quan hệ tình dục. Sử dụng chung quần áo, khăn tắm và chăn ga giường cũng có thể lây bệnh ghẻ. 13. Bệnh vẩy nến Nếu bạn có bệnh thì vùng da xung quanh hậu môn của bạn có thể có màu đỏ nhưng không có vảy, ngứa rất nhiều và bạn cũng có thể bị đau khi đi đại tiện. Các bệnh về da khác, bao gồm eczema và viêm da tiết bã cũng có thể gây ngứa hậu môn. 14. Thuốc kháng sinh Khi bạn sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị nhiễm trùng thì thuốc này cũng có thể tiêu diệt các vi khuẩn tốt sinh sống trong ruột của bạn. Khi mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột sẽ dẫn đến tiêu chảy hoặc bạn dễ bị nhiễm nấm trong khi dùng thuốc kháng sinh. Bạn có thể ăn sữa chua hoặc uống bổ sung men vi sinh để giải quyết tình trạng mất cân bằng này. 15. Các vấn đề khác Các bệnh khác không những ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể mà có thể ảnh hưởng đến hậu môn của bạn như:Bệnh tiểu đường type IIBệnh bạch cầu và ung thư hạch. Suy thận hoặc bệnh gan. Cường giáp. Thiếu máu. Lo lắng và căng thẳng. Do triệu chứng này gặp trong rất nhiều bệnh khác nhau, nếu triệu chứng ngứa không biến mất thì bạn nên đi khám để được bác sĩ tìm đúng chính xác nguyên nhân và đưa ra biện pháp điều trị phù hợp.Bác sĩ Lê Thanh Tuấn đã có kinh nghiệm trong khám, điều trị, phẫu thuật các bệnh lý ổ bụng (cả mổ mở, mổ nội soi). Đặc biệt Bác sĩ có thế mạnh trong phẫu thuật ngoại nhi điều trị các bệnh lý như: lồng ruột, ruột thừa viêm, thoát vị bẹn, các dị tật sau sinh (viêm phúc mạc bào thai, megacolon, không hậu môn),.. Nguồn dịch: Mayoclinic.org
vinmec
1,405
Các khối u xương hàm ác tính Khối u xương hàm có thể xuất hiện ở xương hàm trên hoặc hàm dưới, lành tính hoặc ác tính. Khối u ác tính xương hàm là loại ung thư xương nghiêm trọng có thể làm biến dạng khuôn mặt và gây mất thẩm mỹ. Các triệu chứng của khối u xương hàm rất đặc trưng. Chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào khám răng miệng và hình ảnh X - quang nha khoa. 1. Các khối u ác tính xương hàm Các khối u xương hàm lành tính thường gặp là:U men thể nang: là u lành tính xương hàm thường gặp nhất, chiếm hơn 50% các khối u xương hàm lành tính. U men thể nang có nguyên nhân do răng, đa số là khối u ở xương hàm dưới.U men đặc tạo răng hiếm gặp hơn so với u men thể nang, có xu hướng liên kết phát triển giới hạn, sau khi phẫu thuật không hoặc ít tái phát.Nang thân răng nằm trong nhóm các u nang xương hàm nguyên nhân do răng. Nang thân răng xuất hiện ở hàm trên nhiều hơn hàm dưới, bọc trên thân một chiếc răng, thường là loại răng vĩnh viễn mọc ngầm.Khối u ác tính xương hàm phổ biến nhất là dạng ung thư biểu mô tế bào vảy xâm nhập vào xương thông qua các ổ chân răng. Khối u ác tính có thể là khối u xương hàm dưới hoặc hàm trên, và có thể liên quan tới bất kỳ phần nào của xương hàm trong khoang miệng. Khối u ác tính xương hàm có hai loại cơ bản: nguyên phát và thứ phát.Ung thư xương hàm nguyên phát bắt nguồn từ bên trong xương hàm, là loại ung thư khá hiếm gặp. Chúng bao gồm:U men răng là ung thư biểu mô phổ biến nhất, xảy ra trong quá trình răng hình thành, hay gặp ở phần sau của xương hàm dưới. U men răng xâm lấn chậm và hiếm khi nào di căn. Trên phim X-quang, u men răng thường xuất hiện với hình ảnh cản quang đa vị trí hay bong bóng xà phòng. Điều trị bằng cách phẫu thuật cắt bỏ rộng quanh u và tạo hình xương hàm nếu thích hợp.U răng thường là khối u xương hàm dưới ở những người trẻ tuổi, liên quan đến quá trình hình thành răng, gây ảnh hưởng tới nang răng hoặc các mô răng. Các khối u răng bao gồm các u xương răng và khối u xơ. Không có răng hàm là một gợi ý của u răng thể hỗn hợp.Sarcoma xương, đa u tủy xương, u tế bào khổng lồ, khối u Ewing.Ung thư xương hàm thứ phát là khối u ác tính xương hàm có nguồn gốc từ tế bào của một khối u nào đó trong cơ thể, bị vỡ ra và di căn đến xương hàm. Phổ biến nhất là ung thư biểu mô tế bào vảy bắt nguồn từ các mô mềm trong khoang miệng. Một số tế bào của khối ung thư này di chuyển đến xương hàm và bắt đầu hình thành một khối u ở xương hàm dưới. Khối u xương hàm dưới phổ biến nhất là dạng ung thư biểu mô tế bào vảy 2. Triệu chứng của khối u ác tính xương hàm Các triệu chứng chính của khối u ác tính xương hàm là hậu quả của khối u lớn lên, chèn ép lên răng, mạch máu, dây thần kinh và gây áp lực bên trong xương hàm.Các triệu chứng của ung thư xương hàm bao gồm:Tổn thương xương và đau dữ dộiĐau ở hàm không phải là triệu chứng nổi bật ở giai đoạn đầu nhưng lại là triệu chứng điển hình của ung thư xương hàm ở giai đoạn sau. Khối u càng phát triển thì cơn đau càng dữ dội. Cơn đau có tính chất âm ỉ, liên tục, có thể lan đến mặt hoặc cổ nếu khối u chèn ép lên dây thần kinh. Tùy thuộc vào vị trí của khối u xương hàm mà khi nhai cũng có thể gây đau. Vùng mô xung quanh bị ảnh hưởng bởi khối ung thư sẽ cảm giác mềm khi chạm vào.Sưng và/ hoặc gây biến dạng mặt. Các khối u ác tính xương hàm, cho dù ở bất kỳ kích thước nào, khi phát triển đều có thể gây sưng ở vùng mặt hoặc sưng mô bên trong miệng như khẩu cái hoặc viền ổ răng.Răng lung lay và rụng không rõ nguyên nhân. Răng lung lay và rụng nhiều trong một khoảng thời gian ngắn nhưng không biết rõ nguyên nhân có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của ung thư xương hàm. Khối u gây ảnh hưởng tới xương hàm xung quanh nướu răng, làm mềm và sau đó phá hủy xương, dẫn đến răng bị lung lay. 3. Chẩn đoán khối u ác tính xương hàm Chẩn đoán khối u ác tính xương hàm chủ yếu dựa vào khám răng miệng và hình ảnh X - quang nha khoa. Phim chụp X – quang có thể cho biết vị trí, kích thước của khối u, cũng như sự ảnh hưởng đến các mô lân cận, nhưng không hoàn toàn đầy đủ. Vì vậy, để xác định chính xác tình trạng bệnh, mức độ ảnh hưởng của khối ung thư lên xương hàm và sự xâm lấn cơ quan xung quanh hoặc di căn, bệnh nhân cần được chụp phim CT - Scan 3D. Ngoài ra, sinh thiết khối u là tiêu chuẩn vàng để xác định tính chất một khối u là lành tính hay ác tính. Đau ở hàm là triệu chứng điển hình của ung thư xương hàm ở giai đoạn sau 4. Điều trị khối u ác tính xương hàm Điều trị khối u xương hàm phụ thuộc vào bản chất khối u, vị trí và mức độ ảnh hưởng của khối u.U xương hàm lành tính hoặc u nang có thể chỉ cần theo dõi mà không cần phẫu thuật cắt bỏ. Tuy nhiên, ngay cả một khối u lành tính hay khối u nang nếu tiếp tục phát triển cũng có thể làm suy yếu xương hàm và các mô xung quanh. Do đó hầu hết các khối u xương hàm dù lành tính đều cần cắt bỏ kết hợp với tái tạo xương nếu được.Các khối u ác tính xương hàm thường cần đến phẫu thuật để loại bỏ tế bào ung thư. Tùy thuộc vào loại u mà khu vực xương xung quanh khối u cũng có thể cần phải lấy đi. Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật chủ yếu là cắt bỏ xương hàm, sau đó phẫu thuật chỉnh hình tại vùng này. Việc phục hình các biến dạng do phẫu thuật cắt bỏ xương hàm là cần thiết nhưng cũng rất khó khăn.Ngoài ra, hoá trị và xạ trị cũng có thể sử dụng để kết hợp với phẫu thuật. Đôi khi những phương pháp trị liệu này được thực hiện trước khi tiến hành phẫu thuật nhằm mục đích thu nhỏ kích thước của khối u, hoặc tiến hành sau phẫu thuật để tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại.Khối u ác tính xương hàm cũng giống như tất cả các khối u khác trong cơ thể, nếu được chẩn đoán và điều trị càng sớm thì cơ hội thành công càng cao. Vì vậy, khám nha khoa định kỳ không chỉ để chăm sóc sức khỏe răng miệng, mà còn giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường của xương, răng và khoang miệng.
vinmec
1,280
Lòng vị tha mang lại lợi ích về sức khỏe tâm thần Tình yêu thương, lòng vị tha mang lại những giá trị về tình cảm và tinh thần cho con người. Để hiểu rõ hơn về lợi ích của việc làm này, hãy cùng tìm hiểu lòng vị tha tốt cho sức khỏe của con người như thế nào. 1. Lòng vị tha là gì? Lòng vị tha là sự quan tâm, không ích kỷ đối với người khác, làm mọi việc đơn giản hơn. Bởi vì người có lòng vị tha mong muốn được giúp đỡ không phải vì cảm thấy bị bắt buộc mà thực sự quan tâm đến hạnh phúc của người khác. Thậm chí, trong một số trường hợp, bằng lòng vị tha, con người có những hành động liều mình để giúp đỡ người khác mà không suy nghĩ về sự đáp lại nào.2. Lòng vị tha tốt cho sức khỏe như thế nào?Lòng vị tha không chỉ giúp đỡ người khác mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống. Dưới đây là một số lợi ích cho thấy lòng vị tha tốt cho sức khỏe của con người.2.1. Lòng vị tha giúp người khác cảm thấy tốt hơn. Một nghiên cứu mới cho thấy những người dành tình yêu thương, sự quan tâm và hỗ trợ cho người khác có sức khỏe tinh thần tốt hơn những người chỉ nhận sự giúp đỡ từ người khác. Một số bằng chứng cho thấy rằng việc giúp đỡ người khác bằng lòng vị tha có thể thúc đẩy những thay đổi sinh lý trong não liên quan đến cảm giác hạnh phúc, giúp cho chúng ta sống tích cực hơn.Nhà nghiên cứu Carolyn Schwartz, Sc. D, thuộc Đại học Y khoa Massachusetts, viết: “Một hành động xuất phát từ lòng vị tha có thể có lợi ích về sức khỏe tinh thần, bởi vì tâm trí của con người bị phân phối thay vì tập trung vào vấn đề của bản thân dẫn tới lo lắng hoặc trầm cảm. Lòng vị tha đem lại lợi ích tốt cho sức khỏe con người. 2.2 Lòng vị tha giúp kết nối con người và giảm sự cô lập trong xã hội. Tình nguyện và giúp đỡ người khác với lòng vị tha cũng có thể giúp kết thêm bạn mới và kết nối với cộng đồng. Qua đó, lòng vị tha có thể giúp chúng ta giảm bớt sự cô đơn, vượt qua những thời điểm yếu lòng và hòa nhập với mọi người. Vì vậy, lòng vị tha mang lại những lợi ích về sức khỏe tinh thần có thể giúp chống lại những tác động tiêu cực do căng thẳng trong cuộc sống.2.3 Lòng vị tha có giúp chúng ta giữ vững quan điểm về cuộc sống không?Nhiều người không nhận ra lòng vị tha ảnh hưởng tới quan điểm sống, làm thay đổi cách nhìn về cuộc sống của con người. Lòng vị tha để giúp đỡ những người khác, đặc biệt là những người kém may mắn hơn thể giúp tạo ra những góc nhìn tích cực hơn. Có một số bằng chứng cho thấy việc nhận thức được hành động tử tế của bản thân hoặc cảm giác biết ơn khi được giúp đỡ có thể làm tăng cảm giác hạnh phúc, lạc quan và hài lòng.2.4. Lòng vị tha có thể lan tỏa. Hành động tử tế từ lòng vị tha có khả năng làm cho thế giới trở nên hạnh phúc hơn. Người có lòng vị tha để giúp đỡ người khác sẽ có thể cải thiện cảm giác tự tin, cảm thấy sự có ích của chính mình, cuộc đời ý nghĩa hơn. Lòng vị tha của một người cũng có thể khuyến khích những người làm hành động tử tế, từ đó góp phần tạo nên một cộng đồng tích cực hơn.2.5. Lòng vị tha có ích cho chính chúng ta. Trong một nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đã gửi bảng câu hỏi qua thư cho hơn 2.000 người tham gia. Những người tham gia được hỏi về mức độ thường xuyên giúp đỡ người khác bằng cách khiến người khác cảm thấy được yêu thương, hỏi tần suất họ lắng nghe những người khác xung quanh cũng như kết quả nhận được sự quan tâm như thế nào. Những người tham gia cũng trả lời các câu hỏi về sức khỏe tinh thần và thể chất của họ khi giúp đỡ người khác.Nhìn chung, các nhà nghiên cứu cho biết những người được hỏi có sức khỏe tinh thần và thể chất tốt khi có những trải nghiệm dành yêu thương cho người khác và chỉ trải qua căng thẳng, lo lắng ở mức độ nhẹ. Từ đó, nghiên cứu đã phát hiện ra rằng lòng vị tha, giúp đỡ người khác là một yếu tố giúp cho sức khỏe tâm thần tốt hơn là nhận được sự giúp đỡ. Lòng vị tha sẽ giúp cho sức khỏe tâm thần tốt hơn 2.6. Lòng vị tha giúp giảm stress. Khi cảm thấy căng thẳng và quá tải, con người có thể cảm thấy bản thân ít có khả năng cống hiến nhất. Tuy nhiên, hành động vị tha có thể là một hình thức giảm căng thẳng tuyệt vời. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hành động cho đi có thể kích hoạt vùng não liên quan đến cảm giác tích cực, nâng cao tinh thần và khiến con người chúng ta thấy tốt hơn.Vì lòng vị tha có thể dẫn đến hạnh phúc lâu dài về tình cảm, đem lại quan điểm sống tích cực hơn, ảnh hưởng có lợi đến người khác và nâng cao vị trí xã hội của con người nên nó là một phương tiện lành mạnh để giảm căng thẳng, tăng sự hài lòng trong cuộc sống cho chúng ta.com, mentalhealth.org.uk, verywellmind.com
vinmec
986
Vì sao phải đo cơn gò bằng máy monitor? Theo dõi tim thai và đo cơn gò bằng máy monitor đóng vai trò rất quan trọng. Việc này giúp đánh giá sức khỏe thai nhi, phát hiện tình trạng suy thai sớm, phát hiện những bất thường về cơn gò để bác sĩ có hướng xử trí kịp thời, đúng đắn, đảm bảo an toàn cho thai phụ và thai nhi. 1. Ý nghĩa của việc sử dụng máy đo monitor đo tim thai và cơn gò Đo monitor để làm gì? Monitor sản khoa ghi lại nhịp tim thai và hoạt động của cơ tử cung với đường biểu diễn là CTG. Việc đánh giá, phân tích các đường ghi tại CTG giúp đánh giá đặc điểm nhịp tim thai và hoạt động của cơn co tử cung. Theo dõi nhịp tim thai và cơn co tử cung bằng máy đo monitor sản khoa đóng vai trò rất quan trọng. Bất cứ sự sai lệch nào vượt ra ngoài đường biểu diễn cũng cần được phân tích, đưa ra kết luận đúng đắn trong quá trình theo dõi chuyển dạ để tránh tình trạng can thiệp muộn hoặc can thiệp khi chưa thực sự cần thiết, gây ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và thai nhi.Như vậy, mục đích của việc theo dõi nhịp tim thai và đo cơn gò bằng máy monitor trước và trong khi chuyển dạ là phát hiện những biểu hiện bất thường nhằm xử trí, can thiệp phù hợp. Ngoài nhân viên y tế thì sản phụ và người nhà sản phụ cũng cần có những hiểu biết cần thiết về vấn đề này nhằm cùng phối hợp thực hiện. Sự theo dõi cần phải được tiến hành đúng theo quy trình hướng dẫn nhằm kịp thời phát hiện thai suy, cơn co tử cung bất thường, sự đáp ứng của tim thai đối với cơn co tử cung để can thiệp sớm, đảm bảo mẹ tròn con vuông. 2. Thực hiện theo dõi tim thai và đo cơn gò bằng máy monitor Việc theo dõi liên tục cần được thực hiện chặt chẽ trước khi chuyển dạ và trong khi chuyển dạ. Việc này giúp bác sĩ phát hiện những tình huống bất thường để xử trí kịp thời những tai biến có thể xảy ra.2.1 Theo dõi trước khi chuyển dạ. Việc theo dõi nhịp tim và đo cơn gò trước khi chuyển dạ giúp đánh giá tình trạng thiếu oxy gây suy thai. Có 2 thử nghiệm theo dõi thai gồm: Thử nghiệm không đả kích (theo dõi nhịp tim thai đơn thuần, không cần tạo cơn co tử cung) và thử nghiệm đả kích (theo dõi nhịp tim thai tương ứng với cơn co tử cung). 2.2 Theo dõi trong khi chuyển dạ. Việc theo dõi nhịp tim thai và đo cơn gò trong khi chuyển dạ được chỉ định thực hiện cho mọi sản phụ nếu có điều kiện, áp dụng cho những trường hợp thai nghén có nguy cơ cao: Sản phụ mắc bệnh ảnh hưởng tới thai nhi, lớn tuổi, có tiền sử sản khoa nặng nề, có dấu hiệu nghi ngờ thai suy hoặc thai kém phát triển trong tử cung, rối loạn cơn co tử cung, chuyển dạ có ối vỡ non, ối vỡ sớm, chuyển dạ kéo dài hoặc tử cung có vết sẹo mổ cũ,... Cần chuẩn bị phương tiện gồm máy đo monitor sản khoa ghi cơn co tử cung và nhịp tim thai. Sản phụ cần được giải thích về mục đích theo dõi và cách thức tiến hành. Kỹ thuật thực hiện bằng cách đặt đầu dò ghi cơn co tử cung và nhịp tim thai, ghi biểu đồ nhịp tim thai và cơn co tử cung, ghi một số thông tin cần thiết về sản phụ trên băng giấy ghi của máy. Phân tích kết quả về: Nhịp tim thai về tần số, đường tim thai cơ bản và độ dao động, sự thay đổi của tim thai khi có cơn co tử cung; cơn co tử cung về tần số, biên độ và trương lực cơ bản của tử cung. 3. Phân tích đường biểu diễn cơn co tử cung Đo cơn gò bằng máy monitor và phân tích đường biểu diễn như sau:3.1 Cơn co tử cung bình thường. Cơn co tử cung bình thường nếu có những chỉ số sau:Trương lực cơ bản: Từ 8 – 10 mm. Hg;Cường độ cơn co: Biên độ dao động ở mức tối đa không kể trương lực cơ bản;Tần số: Số lần xuất hiện cơn co tử cung trong 10 phút:Giai đoạn tiềm thời: Trung bình 3 cơn gò trong 10 phút với cường độ 40 mm. Hg;Giai đoạn hoạt động: Trung bình 3 – 4 cơn gò/10 phút với cường độ 60 – 100 mm. Hg;Khi cổ tử cung gần trọn: Trung bình 4 – 5 cơn gò/10 phút với cường độ 80 – 100 mm. Hg;Thời gian co & nghỉ của cơn co tử cung:Giai đoạn tiềm thời: Thời gian co là 20 giây, thời gian nghỉ là 3 – 4 phút;Giai đoạn hoạt động: Thời gian co là 30 – 40 giây, thời gian nghỉ là 2 – 3 phút;Khi cổ tử cung gần trọn: Thời gian co là 40–50 giây, thời gian nghỉ là 1 phút - 1 phút 30 giây.3.2 Cơn co tử cung bất thường. Cơn co tử cung bất thường nếu có những dấu hiệu sau:Tăng trương lực cơ bản;Tăng cường độ cơn co. Tăng tần số cơn co.Nguyên nhân cơn co tử cung bất thường là do: Bất xứng đầu chậu, ngôi thai bất thường, nhau bong non, dùng thuốc tăng co (oxytocin) không đúng kỹ thuật, không đúng chỉ định. 4. Lưu ý theo dõi và xử trí tai biến Trong quá trình thực hiện theo dõi tim thai và đo cơn gò bằng máy monitor, không nên cho sản phụ cử động nhiều vì có thể làm thay đổi vị trí đầu dò, gây nhiễu trên giấy ghi. Nếu thấy nhịp tim thai bị nhiễu, nên kiểm tra lại vị trí đặt đầu dò và băng thun cố định đầu dò (để thấy kết quả rõ hơn). Mỗi 10 phút nên xem kết quả ghi trên giấy 1 lần, nếu xuất hiện nhịp tim thai hoặc cơn co tử cung bất thường thì cần khám lại ngay để có những biện pháp xử trí kịp thời.Việc xử trí cần lưu ý: Do tư thế nằm ngửa nên sản phụ có thể bị choáng với những biểu hiện như huyết áp hạ, mạch nhanh, vã mồ hôi, mệt mỏi,... và thai có thể bị suy với biểu hiện nhịp tim thai chậm, kéo dài (có khi kéo dài tới vài phút). Khi phát hiện sản phụ có triệu chứng trên, cần thay đổi tư thế nằm của sản phụ với vị trí nằm nghiêng bên trái, cho sản phụ thở oxy gen. Nếu nhịp tim thai không được cải thiện thì cần phải tìm cách lấy thai ra nhanh nhất.Theo dõi nhịp tim thai và đo cơn gò bằng máy monitor là rất cần thiết để bác sĩ phát hiện các bất thường và kịp thời xử trí, đảm bảo không gây ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng của sản phụ và thai nhi.
vinmec
1,228
Tiết lộ nguyên nhân gây căng thẳng thần kinh mất ngủ Trước những áp lực trong công việc và cuộc sống hiện nay, người bệnh rất khó tránh khỏi tình trạng căng thẳng thần kinh mất ngủ. Điều đáng nói, vấn đề này đang diễn ra ngày càng phổ biến và xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau. Để hiểu rõ hơn về những nguyên nhân gây căng thẳng thần kinh, mất ngủ, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây. 1. Tình trạng căng thẳng thần kinh mất ngủ là gì? Căng thẳng thần kinh hay stress là một yếu tố vật lý – cơ – hóa học hoặc cảm xúc do những bất ổn về tinh thần. Khi gặp căng thẳng, cơ thể sẽ phản ứng lại bằng cách tiết hormone, kích thích hệ thần kinh giao cảm gây gia tăng nhịp tim, thở nhanh. Nhiều nghiên cứu cho thấy, căng thẳng thần kinh là một trong những nguyên nhân gây mất ngủ. Căng thẳng thần kinh thường xuyên sẽ sản sinh ra các gốc tự do, làm ảnh hưởng đến các các quan trong cơ thể, đặc biệt là não. Các gốc tự do có thể tấn công tế bào thần kinh, gây tổn thương và hình thành huyết khối hoặc mảng xơ vữa. Não là cơ quan chính trong cơ thể có vai trò điều khiển hoạt động chức năng của các cơ quan khác. Đây cũng là cơ quan điều hòa hai trạng thái thức và ngủ. Do đó, căng thẳng thần kinh có thể gây ra chứng mất ngủ và ngược lại. Trạng thái căng thẳng thần kinh làm sản sinh ra nhiều hormone kích thích giao cảm và gây mất ngủ. 2. Nguyên nhân gây căng thẳng thần kinh, mất ngủ ở người bệnh Nguyên nhân khiến tình trạng căng thẳng thần kinh, mất ngủ trở nên nghiêm trọng có thể xuất phát ngay từ thói quen và lối sống thiếu khoa học ở người bệnh. Một trong số những nguyên nhân này có thể là: 2.1 Căng thẳng, stress Đây là một trong những nguyên nhân gây mất ngủ điển hình. Những áp lực, căng thẳng trong công việc, cuộc sống khiến cơ thể dần mất đi sự cân bằng giữa tinh thần thoải mái và sự ức chế. Từ đó tác động mạnh mẽ tới hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là não và làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến giấc ngủ. 2.2 Căng thẳng thần kinh mất ngủ do sử dụng thiết bị điện tử quá nhiều Xã hội phát triển mạnh mẽ cũng đồng nghĩa với thời gian làm việc, giải trí nhờ các thiết bị điện tử tăng lên đáng kể. Nhất là đối với những người làm việc văn phòng, sử dụng máy tính hơn 8 giờ một ngày. Tác hại từ ánh sáng xanh cùng với áp lực công việc lớn đều khiến người bệnh rơi vào tình trạng mất ngủ. 2.3 Cơ thể mệt mỏi Tinh thần là yếu tố quyết định trực tiếp đến chất lượng giấc ngủ. Tinh thần thoải mái, thư giãn, không lo âu sẽ mang đến một giấc ngủ ngon, sâu giấc, dồi dào năng lượng vào buổi sáng thức dậy. Ngược lại, sự mệt mỏi dồn nén sẽ khiến cơ thể suy kiệt, khi đó não bộ và các cơ quan khác trong cơ thể cũng không thể thả lỏng, làm rối loạn giấc ngủ. 2.4 Suy nhược thần kinh gây căng thẳng thần kinh mất ngủ  Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những chấn thương tâm lý kéo dài, điển hình như tình trạng stress, sang chấn tinh thần đều khiến người bệnh bị căng thẳng, lo lắng. Vấn đề này nếu không được giải quyết sớm mà vẫn kéo dài sẽ khiến người bệnh dễ bị ức chế, suy nhược cơ thể trầm trọng. Bên cạnh đó còn gây rối loạn hoạt động của hệ thần kinh, mất cân bằng giữa quá trình ức chế và hưng phấn, từ đó gây ra chứng mất ngủ. Áp lực trong công việc, học tập có thể làm căng thẳng thần kinh và gây mất ngủ. 3. Căng thẳng thần kinh, mất ngủ ảnh hưởng đến sức khỏe ra sao? Căng thẳng thần kinh, mất ngủ tuy không phải là vấn đề quá nghiêm trọng nhưng nếu kéo dài và không được khắc phục kịp thời có thể dẫn đến những hậu quả sau: – Giảm khả năng tập trung. – Cơ thể suy nhược, mệt mỏi – Tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm và các bệnh lý về thần kinh. – Rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp – Tăng nguy cơ mắc bệnh da liễu như vảy nến, chàm, viêm da tiếp xúc… – Tăng tạo sắc tố melanin – tác nhân chính gây sạm da, nám, tàn nhang… – Ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ, cụ thể như: mất kinh, chu kỳ không đều, kinh nguyệt đổi màu, mũi bất thường… – Rối loạn nội tiết hoặc các rối loạn sinh lý ở nam giới như xuất tinh sớm, rối loạn cương dương… – Tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim ở người thường xuyên bị căng thẳng thần kinh, mất ngủ – Tâm trạng thất thường, dễ thay đổi cảm xúc, dễ nổi cáu. – Gây ra các bệnh lý về đường tiêu hóa như viêm ruột, viêm dạ dày cấp… nếu não bộ bị căng thẳng và mất ngủ. 4. Hướng dẫn khắc phục tình trạng căng thẳng thần kinh mất ngủ Để cải thiện chất lượng giấc ngủ và hạn chế căng thẳng thần kinh, người bệnh có thể tham khảo một số lời khuyên từ bác sĩ sau đây: 4.1 Thay đổi thói quen sinh hoạt và làm việc – Tạo thói quen ngủ đúng giờ, không nên ngủ trưa quá lâu, điều chỉnh nhịp sinh học phù hợp. – Giảm thời gian làm việc trong ngày và dành thời gian để nghỉ ngơi, thư giãn. – Sắp xếp công việc để đảm bảo luôn ngủ đủ giấc (trung bình từ 6 – 8 tiếng). – Giảm thời gian sử dụng các thiết bị điện tử, đặc biệt là lúc trước khi đi ngủ. Chỉ nên sử dụng các thiết bị trước giấc ngủ khoảng 2 tiếng. – Luyện tập thể dục thể thao đều đặn, hợp lý. – Thư giãn tinh thần bằng cách đọc sách, nghe nhạc, ngồi thiền… trước khi ngủ để có giấc ngủ ngon hơn. – Thay đổi không gian phòng ngủ để đem lại tinh thần thoải mái và cảm giác dễ chịu khi ngủ. 4.2 Thay đổi chế độ dinh dưỡng – Bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin như: cam, nho, quýt, dâu tây… có lợi cho hệ thần kinh, đồng thời giải phóng suy nghĩ tiêu cực. – Tránh đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, đồ khó tiêu, cà phê, rượu bia… vì có thể khiến tình trạng mất ngủ, căng thẳng thần kinh thêm nghiêm trọng. – Sử dụng trà thảo mộc từ thiên nhiên như trà tim sen, trà gừng, mật ong… giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ. 4.3 Thăm khám bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh Ngoài việc tuân thủ thói quen sinh hoạt cùng chế độ dinh dưỡng khoa học, người bệnh nên thực hiện thăm khám bác sĩ chuyên khoa nếu thấy các triệu chứng không có dấu hiệu thuyên giảm. Việc thăm khám có vai trò cực kỳ quan trọng và cần thiết giúp kiểm tra và đánh giá chính xác tình trạng cũng như nguyên nhân gây căng thẳng thần kinh, mất ngủ. Từ đó, các chuyên gia Nội thần kinh sẽ đưa ra những phác đồ điều trị và tư vấn phù hợp, giúp hạn chế tối đa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh chẩn đoán và đánh tình trạng căng thẳng thần kinh, mất ngủ ở người bệnh.
thucuc
1,345
Sàng lọc trước sinh NIPT ở đâu có chất lượng dịch vụ tốt nhất? Các bệnh lý di truyền hay dị tật bẩm sinh đều khiến trẻ có khó khăn, hạn chế nhất định trong giai đoạn phát triển. Không chỉ tổn hại về sức khỏe, trẻ dị tật còn bị ảnh hưởng nhiều về tâm lý. Vì vậy các mẹ bầu nên thực hiện sàng lọc trước sinh NIPT để mang đến nhiều cơ hội trẻ sinh ra được khỏe mạnh. Đọc bài viết sau để tìm hiểu về địa chỉ sàng lọc trước sinh NIPT ở đâu. 1. Sàng lọc trước sinh NIPT có ưu điểm gì hơn các biện pháp khác? Có nhiều biện pháp được thực hiện trong sàng lọc trước sinh như: siêu âm đo độ mờ da gáy, Double test, Triple test, chọc ối,... Và xét nghiệm NIPT là một trong số đó. Đây là kỹ thuật tiên tiến, hiện đại và có mức chi phí khá cao, khoảng 10.000.000 - 17.000.000 đồng. Nhưng nhiều mẹ bầu vẫn lựa chọn vì có nhiều ưu điểm hơn các biện pháp khác: + Đây là kỹ thuật không xâm lấn. Sử dụng mẫu máu từ người mẹ để phân tích ADN tự do của thai nhi. Nên không gây đau đớn hay ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé; + Được thực hiện từ sớm, ngay khi thai nhi được 10 tuần tuổi; + Mẹ bầu không cần căn thời gian chính xác hay thực hiện thêm bất kỳ phương pháp nào khác khi thực hiện xét nghiệm NIPT; + Áp dụng công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới, đảm bảo độ chính xác của kết quả xét nghiệm lên đến 99%; + Có kết quả nhanh chóng chỉ sau vài ngày; + Xét nghiệm NIPT cho phép phát hiện những bất thường về số lượng nhiễm sắc thể (hội chứng Down, Edwards, Patau,... ), nhiễm sắc thể giới tính (hội chứng Turner, thể tam nhiễm X, hội chứng Klinefelte XXY,... ). 2. Bác sĩ có thể cần kiểm tra kết quả xét nghiệm Double test và Triple test nên thai phụ lưu ý mang theo; + Bước 3: Lấy mẫu Lấy mẫu để xét nghiệm NIPT bằng cách lấy lượng máu khoảng 10 - 15ml từ người mẹ và sử dụng kim hút chân không để hỗ trợ trong bước này. Dụng cụ y tế hầu hết được đảm bảo vô trùng tuyệt đối nên an toàn cho mẹ bầu. Trước khi lấy máu, cần điền đầy đủ thông tin vào xét nghiệm. Không cần nhịn ăn trước khi thực hiện; + Bước 4: Tách chiết và phân tích ADN của thai nhi Sử dụng hệ thống giải trình tự gen thế hệ mới để tách chiết và phân tích ADN tự do của thai nhi trong máu người mẹ. Từ đó xác định những bất thường liên quan đến nhiễm sắc thể. Xét nghiệm NIPT được thực hiện trên mọi đối tượng, không phân biết thai đơn, thai đôi hay đa thai, mang thai hộ, thụ tinh nhân tạo,... Trong trường hợp song thai cùng trứng hay khác trứng, độ nhạy của kỹ thuật này vẫn phát hiện được hội chứng Down, Edwards và Patau; + Bước 5: Tư vấn và trả kết quả Sau khi có kết quả, mẹ bầu có thể nhận kết quả theo phương thức mong muốn. Bác sĩ sẽ tư vấn cho thai phụ về kết quả của xét nghiệm để hiểu rõ hơn tình trạng sức khỏe của thai nhi. Cũng như có nguy cơ cao hay thấp bị dị tật bẩm sinh. Nếu có những bất thường, mẹ bầu cũng được tư vấn để có cách giải quyết tốt nhất. 3. Nguyên tắc thực hiện của phương pháp sàng lọc trước sinh NIPT Phương pháp sàng lọc trước sinh NIPT có những nguyên tắc nhất định sau: + Việc thực hiện xét nghiệm cũng như các kỹ thuật sàng lọc trước sinh khác dựa trên tinh thần tự nguyện, khi mẹ bầu có nhu cầu xác định nguy cơ dị tật bẩm sinh của thai nhi; + Trước khi thực hiện, mẹ bầu được tư vấn về tác dụng, hiệu quả, những lưu ý cần thiết; + Không cần nhịn ăn trước khi làm xét nghiệm; + Không sử dụng đồ uống có màu, có cồn hay chất kích thích trước khi xét nghiệm; + Người tiến hành xét nghiệm phải có chuyên môn cao, kỹ thuật tốt về thu mẫu và phân tích kết quả; 4. Sàng lọc trước sinh NIPT ở đâu? Với sự hỗ trợ của hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại và trung tâm xét nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012, mọi người có thể hoàn toàn yên tâm vào độ chính xác của kết quả. Mẹ bầu cũng được tư vấn tận tình về cách giải quyết tốt nhất nếu kết quả cho thấy nguy cơ cao. Đồng thời cũng biết cách chăm sóc sức khỏe, cải thiện dinh dưỡng để con yêu phát triển khỏe mạnh.
medlatec
823
Viêm đại tràng đi ngoài nhiều lần: Nguyên nhân và cách xử lý Viêm đại tràng đi ngoài nhiều lần không những gây ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn gây phiền đến cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. Vậy nguyên nhân do đâu và cách điều trị như nào, mời bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé. 1. Dấu hiệu nhận biết viêm đại tràng Viêm đại tràng là tình trạng viêm nhiễm gây tổn thương lớp niêm mạc bên trong đại tràng ở nhiều mức độ khác nhau. Tình trạng nhẹ người bệnh sẽ gặp phải những cơn đau đớn. Tuy nhiên, nếu viêm đại tràng kéo dài có thể dẫn tới biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe. Có nhiều nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng như nhiễm khuẩn, nhiễm trùng, sức đề kháng niêm mạc giảm, tổn thương dây thần kinh trung ương hoặc do nguyên nhân miễn dịch… Khi mắc bệnh, người bệnh viêm đại tràng sẽ xuất hiện các triệu chứng như: 1.1. Đau bụng Đây là triệu chứng điển hình ở người bệnh viêm đại tràng. Triệu chứng này của bệnh viêm đại tràng thường dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Tuy nhiên, đối với viêm đại tràng, các cơn đau quặn thắt bụng dưới hoặc đau dọc khung đại tràng. Đôi khi người bệnh còn bị cứng bụng, đầy hơi… 1.2. Tiêu chảy Đây cũng là tình trạng phổ biến mà người bệnh viêm đại tràng cấp gặp phải. Tiêu chảy nhiều lần trong ngày kèm phân lỏng, nát, có thể lẫn máu…Hiện tượng này kéo dài sẽ khiến người bệnh mất nước, mệt mỏi, khó chịu, ảnh hưởng tới công việc… Viêm đại tràng là tình trạng viêm nhiễm gây tổn thương lớp niêm mạc bên trong đại tràng ở nhiều mức độ khác nhau 1.3. Táo bón Mỗi lần vệ sinh nặng sẽ gặp tình trạng phân khô, cứng, khiến họ cảm thấy khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày. Triệu chứng này xuất hiện phổ biến ở phụ nữ và người lớn tuổi. 1.4. Bụng đầy hơi Bụng chướng hơi, ậm ạch liên tục khiến người bệnh cảm thấy khó chịu. Nguyên nhân do các hại khuẩn trong đại tràng tăng sinh tiết ra ồ ạt khí CO2 gây chướng bụng. 1.5. Đại tiện bất thường Người bệnh sẽ xuất hiện tình trạng đi ngoài nhiều lần trong ngày. Phân có mùi hôi tanh, sau khi đi ngoài xong vẫn có cảm giác mót muốn đi tiếp. 1.6. Chán ăn Một số người bệnh sẽ xuất hiện cảm giác chán ăn. Nguyên nhân là do hệ tiêu hóa hoạt động kém hiệu quả khiến người bệnh không muốn ăn, cơ thể suy nhược, sụt cân, trí nhớ giảm sút. 1.7. Sốt nhẹ Tuy triệu chứng sốt không phổ biến nhưng cũng có thể gặp ở một số người bệnh đại tràng. Bởi vậy người bệnh nên chú ý và không nên bỏ qua. 2. Viêm đại tràng gây đi ngoài nhiều lần do đâu? Theo các chuyên gia về tiêu hóa, nguyên nhân phổ biến khiến người bệnh bị đi ngoài nhiều lần là do mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Thông thường, hệ vi sinh vật của người khỏe mạnh đạt tỉ lệ tiêu chuẩn (85% lợi khuẩn :15% hại khuẩn). Tuy nhiên, đối với người bệnh viêm đại tràng, sử dụng kháng sinh nhiều khiển tỉ lệ hại khuẩn gia tăng, lợi khuẩn giảm. Các hại khuẩn gây độc tố làm tổn thương tế bào niêm mạc đại tràng, cụ thể là những vết viêm, loét, các ổ áp xe. Khi lớp niêm mạc đại tràng bị tổn thương khiến khả năng hấp thụ nước và khoáng chất của đại tràng bị suy giảm. Do vậy nước không được hấp thụ sẽ đào thải ra ngoài cùng với phân. Hơn nữa, viêm nhiễm kích thích làm tăng tiết dịch và tăng nhu động ruột gây tiêu chảy, phân sống, lỏng nát không thành khuôn. Đối với người bị bệnh viêm đại tràng nặng, vùng tổn thương sẽ bài tiết chất nhầy, máu mủ hoặc protein vào lòng ruột gây tình trạng đau bụng đi ngoài kèm máu. Nguyên nhân phổ biến khiến người bệnh bị đi ngoài nhiều lần là do mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột 3. Làm gì khi gặp tình trạng đi ngoài nhiều lần do viêm đại tràng? Khi bị đi ngoài do viêm đại tràng người bệnh trước tiên cần thăm khám để được các bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, dựa vào đó sẽ lên phương pháp điều trị phù hợp. Việc của người bệnh là cần tuân thủ tuyệt đối theo phác đồ điều trị để bệnh có thể nhanh chóng hồi phục, tránh biến chứng nặng có thể xảy ra. 4. Chế độ ăn cải thiện tình trạng viêm đại tràng đi ngoài nhiều lần Khi bị đi ngoài nhiều lần do viêm đại tràng người bệnh nên thăm khám, thực hiện theo phác đồ bác sĩ đưa ra. Đồng thời nên kết hợp điều chỉnh chế độ ăn để bệnh nhanh chóng được cải thiện 4.1. Viêm đại tràng đi ngoài nhiều lần nên ăn gì? Khi bị viêm đại tràng đi ngoài nhiều lần, người bệnh cần chú ý tăng cường thêm các thực phẩm sau: – Tăng cường bổ sung thực phẩm chứa nhiều kali như: khoai tây, chuối, rau họ cải,.. – Trong trường hợp đi ngoài nhiều lần, nên ăn các đồ ăn dễ tiêu hóa như súp, cháo,.. – Bổ sung thêm lợi khuẩn từ sữa chua ăn hoặc uống để hỗ trợ đường tiêu hóa. – Ưu tiên các thực phẩm giàu chất xơ hòa tan như: yến mạch, khoai, cà rốt,.. – Tăng cường sử dụng cà rốt ở dạng xay, nghiền trong giai đoạn bị bệnh. Chất pectin có trong cà rốt sẽ hỗ trợ giảm các cơn co thắt và làm đặc phân. – Đặc biệt đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong giai đoạn này. 4.2. Viêm đại tràng đi ngoài nhiều lần tránh ăn gì? Bên cạnh những thực phẩm cần ưu tiên, khi bị viêm đại tràng đi ngoài nhiều lần người bệnh cần chú ý như sau: – Hạn chế tối đa những đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ như: chiên rán xào nhiều lần, đồ ăn nhanh,.. – Các gia vị dễ gây kích thích dạ dày và đại tràng như: tỏi, ớt, tiêu,.. – Các đồ muối chua, đồ lên men cũng nên hạn chế trong giai đoạn bị bệnh. – Đồ ăn chứa nhiều đường như: bánh kẹo, trà sữa, nước ngọt,.. – Nên hạn chế thực phẩm chứa acid và cafein như: cà phê, trái cây chua,.. – Các đồ đông lạnh, đồ chế biến sẵn chứa nhiều chất bảo quản cũng nên hạn chế tối đa không ăn. Người bệnh nên bổ sung thêm lợi khuẩn từ sữa chua ăn hoặc uống để hỗ trợ đường tiêu hóa.
thucuc
1,184
Lựa chọn gia vị cho bé ăn dặm 6 tháng tuổi Ăn dặm là một bước ngoặt lớn trong quá trình phát triển của con, do đó các bậc phụ huynh cần đặc biệt chú ý đến trẻ để giúp con vượt qua tốt giai đoạn này. Lúc này, tuy sữa mẹ vẫn là nguồn dinh dưỡng quan trọng và thiết yếu cho dành cho bé nhưng ở giai đoạn này đã không còn đủ cho trẻ phát triển toàn diện nhất. Vậy phụ huynh cần lựa chọn gia vị cho trẻ ăn dặm như thế nào và bột ăn dặm có nên thêm muối hay không? 1. Giai đoạn ăn dặm là gì? Giai đoạn ăn dặm là thời kỳ bé chuyển từ chế độ ăn hoàn toàn bằng sữa mẹ sang việc làm quen với các dạng thức ăn đặc hơn như bột, cháo, cơm... Thời điểm thích hợp nhất để bắt đầu cho trẻ ăn dặm là khi trẻ tròn 6 tháng tuổi, lúc này trẻ đã có đủ khả năng hoạt động miệng lưỡi để thể nuốt được các dạng thức ăn đặc hơn.Giai đoạn ăn dặm là một quá trình thú vị, tuy nhiên không kém phần khó khăn đối với cả trẻ cũng như với các bậc phụ huynh. Bố mẹ cần chuyển tiếp dẫn dần từ chế độ ăn dạng lỏng, sang dạng sệt rồi đến lợn cợn, cuối cùng là dạng miếng lớn. Quá trình chuyển tiếp này không được diễn ra quá vội vã, cần phải thực hiện từ từ để bé làm quen và thích ứng tốt nhất. 2. Các loại thực phẩm dùng cho bé tập ăn dặm Các loại thực phẩm cho bé ăn dặm cần phải giàu dinh dưỡng để trẻ có thể tiếp tục phát triển. Ở thời điểm 6 tháng tuổi, hệ tiêu hoá của trẻ đã đủ sức để tiêu hoá hầu hết các loại thức ăn khi bố mẹ chế biến đúng cách. Tuy nhiên, nếu thực phẩm ăn dặm không được chọn lựa kỹ, trẻ không nhận được đủ các chất dinh dưỡng để đáp ứng nhu cầu phát triển có thể dẫn đến suy dinh dưỡng, thiếu vi chất, còi xương do thiếu calci, thiếu máu do thiếu sắt...Mặt khác, quá trình ăn dặm không chỉ cần đảm bảo tính đa dạng và đủ chất của các loại thực phẩm mà còn cần chú ý đến việc sử dụng gia vị cho bé ăn dặm 6 tháng tuổi một cách hợp lý. Chế độ ăn dặm thiếu hoặc thừa muối sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ, đặc biệt là khi trẻ đang làm quen với các loại thực phẩm mới. Sử dụng gia vị cho bé ăn dặm 6 tháng tuổi một cách hợp lý 3. Thức ăn, bột ăn dặm có nên thêm muối hay không? Natri và Clo có trong muối (Na. Cl) là hai nguyên tố vô cùng quan trọng trong việc cân bằng thể dịch trong cơ thể. Hai nguyên tố này cũng ảnh hưởng đến sự tồn tại và hoạt động bình thường của tất cả các tế bào, các cơ quan, bộ phận trong cơ thể, vì vậy trong tất cả các giai đoạn phát triển của trẻ đều cần đến “muối”. Tuy nhiên, tùy thuộc từng giai đoạn mà lượng muối cơ thể cần sẽ khác nhau, theo đó nhu cầu về natri (muối) cho trẻ được khuyến nghị như sau: Nhóm tuổi của trẻ Lượng natri (mg/ngày) Lượng muối (g/ngày) 0-5 tháng tuổi 100 0,3 6-11 tháng tuổi 600 1,5 1-2 tuổi < 900 2,3 Thêm gia vị cho trẻ ăn dặm đối với độ tuổi dưới 1 tuổi sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với thận của bé, do ở độ tuổi này chức năng thận của trẻ vẫn rất non nớt. Ngoài ra việc nêm muối có thể tạo ra thói quen ăn mặn khi trẻ lớn lên, tăng nguy cơ mắc tăng huyết áp, bệnh lý tim mạch trong tương lai. Trẻ dưới 1 tuổi ăn quá mặn còn có thể làm tổn thương não bộ.Do đó, bố mẹ không nên thêm gia vị cho bé ăn dặm 6 tháng tuổi đến 1 tuổi, đặc biệt không nên cho muối do trong một số thực phẩm như sữa, trứng, thịt, rau tươi... đã cung cấp đủ lượng natri cho trẻ trong độ tuổi từ 6 - 12 tháng tuổi. Ví dụ 1 chén cháo thịt và bí đỏ không gia vị (100ml) sẽ cung cấp cho trẻ 5,55mg natri, bên cạnh đó natri còn có mặt trong sữa mẹ hoặc sữa công thức.Đối với việc thêm đường như một loại gia vị cho trẻ ăn dặm sẽ hình thành thói quen ăn nhiều đường ở trẻ về sau. Bột ngọt (mì chính), bột canh, bột nêm là những loại gia vị chứa nhiều muối glutamate, đây là chất có thể gây ra tác dụng ức chế thần kinh, co giật, nhức đầu... và nhiều ảnh hưởng nguy hiểm khác khi bố mẹ cho trẻ ăn quá sớm.Bố mẹ không nên cho bé làm quen với vị cay quá sớm, gây khó chịu cho vị giác và hệ tiêu hóa của trẻ. Thêm gia vị vào thức ăn cho bé làm quen chỉ nên thực hiện khi trẻ lớn hơn 1 tuổi, việc thêm gia vị có tính cay nóng cho bé dưới 1 tuổi là điều cần tránh tuyệt đối.Tuy nhiên, dầu ăn lại là một loại gia vị cho trẻ ăn dặm cần thiết và an toàn, bố mẹ nên dùng dầu ăn khi nấu các món ăn dặm cho con. Theo đó, cha mẹ cũng cần lưu ý chỉ dùng dầu ăn từ thực vật dành riêng cho trẻ dưới 1 tuổi, dùng 1/2 – 1 muỗng cà phê dầu cho mỗi khẩu phần và dùng không quá 4 ngày/ tuần.Tóm lại, bố mẹ không nên thêm gia vị cho trẻ ăn dặm trong giai đoạn từ 6 tháng - 1 tuổi như muối, đường, bột ngọt hoặc bột nêm do những loại gia vị này có thể ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và sự phát triển của bé. Bố mẹ không nên thêm gia vị cho trẻ ăn dặm trong giai đoạn từ 6 tháng - 1 tuổi 4. Lưu ý khi cho trẻ làm quen với các loại gia vị Bên cạnh việc lựa chọn gia vị cho trẻ ăn dặm phù hợp với độ tuổi và đảm bảo an toàn, bố mẹ cũng thường quan tâm đến việc giúp con làm quen với gia vị ăn dặm trong giai đoạn lớn hơn (trên 1 tuổi). Sau đây là những điều bố mẹ cần lưu ý khi chọn gia vị cho trẻ ăn dặm:Chọn gia vị sạch, nấu chín tất cả gia vị giúp tránh được nguy cơ nhiễm khuẩn tiêu hóa trong quá trình trẻ tập ăn dặm;Tình trạng dị ứng với gia vị hiếm xảy ra, tuy nhiên để chắc chắn hơn, bố mẹ nên cho con ăn riêng lẻ từng gia vị, sau đó quan sát biểu hiện của trẻ trong vài ngày trước khi đổi cho bé thử loại gia vị khác;Khi trẻ lớn hơn, bố mẹ có thể kết hợp nhiều loại gia vị trong một món ăn giúp vị giác của trẻ khám phá thêm nhiều hương vị và ăn ngon miệng hơn;Nếu trẻ không thích một gia vị nào đó trong lần thử đầu tiên, bố mẹ vẫn nên cho con thử lại sau vài ngày để trẻ làm quen dần dần và thích ăn hơn;Ngoài ra, bố mẹ cần sáng tạo khi chế biến các món ăn dặm cùng với các loại gia vị an toàn, đừng ngại cho trẻ khám phá nhiều hương vị khác nhau, giúp trẻ nâng cao khẩu vị và nhận được nhiều dinh dưỡng hơn từ chế độ ăn dặm khoa học.Hệ tiêu hóa của trẻ khá nhạy cảm, để bé phát triển toàn diện, các bậc phụ huynh cần quan tâm, tìm hiểu về chế độ ăn dặm và hệ tiêu hóa của trẻ để vừa hấp thu dinh dưỡng, vừa đảm bảo sức khỏe tốt. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng đừng quên bổ sung các vi chất cần thiết như: Selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... Đặc biệt là loại kẽm sinh học để cải thiện vị giác, giúp trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
vinmec
1,423
Tay chân nổi gân xanh có nguyên nhân chính do đâu? Tình trạng tay chân nổi gân xanh thường khiến nhiều người lo lắng, đặc biệt chị em phụ nữ. Tuy nhiên trong đa số trường hợp, đây chỉ là hiện tượng bình thường không phải dấu hiệu bệnh lý nguy hiểm gì. Vậy vì sao tay chân nổi gân xanh và có ảnh hưởng gì tới sức khỏe không? 1. Những nguyên nhân chính dẫn đến tay chân nổi gân xanh Thực chất những đường gân xanh ở tay chân này là tĩnh mạch, chúng có vai trò vận chuyển máu đã được các mô và tế bào tiếp nhận oxy và dinh dưỡng trở lại tim. Ai cũng có những đường tĩnh mạch này, tuy nhiên ở một số người đường gân sẽ nổi rõ hơn ngay dưới da. Dưới đây là những nguyên nhân khiến bạn nổi rõ gân xanh. 1.1. Do da mỏng và màu da nhạt Những người có làn da mỏng sẽ có đường gân xanh rõ ràng hơn. Bên cạnh đó, tuổi tác cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng da nổi gân xanh. Các chuyên gia mạch máu cho biết, khi con người già đi, các lớp chất béo dưới da giảm đi và da trở nên mỏng hơn. Vì thế mà người cao tuổi thường tay chân nổi gân xanh nhiều và rõ hơn, không chỉ ở bàn tay bàn chân mà còn thấy ở cánh tay, bắp chân và nhiều bộ phận khác của cơ thể. Nhiều người có làn da mỏng bẩm sinh và tĩnh mạch nằm sát hơn với bề mặt da, vì thế nổi gân xanh cũng rõ ràng hơn. Nếu do những nguyên nhân này, tay chân nổi tĩnh mạch xanh không phải là vấn đề nguy hiểm. Tuy nhiên do tĩnh mạch gần da nên dễ bị tổn thương hơn nếu chấn thương, vì thế hãy cẩn thận hơn. 1.2. Do quá gầy Tình trạng tay chân nổi gân xanh thường xuất hiện ở người gầy, nguyên nhân do lớp mỡ dưới da quá mỏng và khiến các tĩnh mạch không được che phủ tốt. Những người gầy thường bị nổi gân xanh ở nhiều nơi nhưng tay chân là rõ nhất. 1.3. Do vận động mạnh hoặc căng thẳng Khi lao động sử dụng nhiều sức lực tay chân hoặc khi luyện tập thể thao, vận động mạnh thì tay chân nổi gân là hiện tượng bình thường. Đó là do hoạt động cơ bắp liên tục sẽ khiến chúng căng lên, đẩy tĩnh mạch lên trên phía bề mặt da. Vì thế gân xanh nổi lên rõ ràng hơn. Sau một thời gian nghỉ ngơi hoặc ổn định tâm trạng, tình trạng nổi gân xanh này sẽ dần biến mất khi tĩnh mạch dần trở về vị trí cũ. 1.4. Nổi gân tay chân ở phụ nữ mang thai Nhiều phụ nữ trong thời kỳ mang thai lo lắng khi xuất hiện tình trạng tay chân nổi gân xanh. Trong thai kỳ, để đảm bảo nuôi dưỡng thai nhi tốt nhất, không những nhu cầu dinh dưỡng tăng mà tốc độ và thể tích máu của thai phụ cũng cao hơn bình thường. Điều này khiến hệ mạch máu phải hoạt động nhiều hơn, vận chuyển máu tốc độ cao hơn kể cả động và tĩnh mạch. Do tĩnh mạch tay chân nằm gần sát da nên khi chúng giãn nở ra cũng dễ nhìn thấy hơn. Mẹ bầu không nên quá lo lắng bởi tình trạng này thường sẽ hết sau khi sinh. 1.5. Nổi gân tay chân do vấn đề sức khỏe Nếu nổi gân xanh đi kèm với khó thở, đau tĩnh mạch, đau ngực,... thì cần phải chú ý. Đây có thể là dấu hiệu của viêm tắc tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch,… 2. Nhận biết tình trạng tay chân nổi gân xanh do vấn đề sức khỏe Nổi gân xanh có thể là dấu hiệu của sự biến dạng tĩnh mạch, liên quan đến nhiều bộ phận khác nhau trong cơ thể. Gân xanh nổi càng nhiều, càng rõ nghĩa là tổn thương tĩnh mạch càng nghiêm trọng, vì thế hãy chú ý quan sát và phát hiện. 2.1. Nổi gân xanh trên đầu Nổi gân xanh trên đầu là dấu hiệu giãn tĩnh mạch đầu nếu đi kèm với triệu chứng chóng mặt, hoa mắt, đau nhức đầu, xơ cứng động mạch não,… Đa phần các trường hợp phình nổi tĩnh mạch vùng thái dương là do tăng huyết áp kéo dài. Những người thường xuyên căng thẳng, áp lực thì tĩnh mạch trên trán cũng dễ nổi rõ hơn. 2.2. Nổi gân xanh ở cổ Tĩnh mạch ở cổ phình lên thường do các bệnh tim phổi, cần xem xét chức năng tim có vấn đề gì không. Nhiều trường hợp, nguyên nhân do viêm màng ngoài tim hoặc tràn dịch màng ngoài tim cần được điều trị sớm. 2.3. Nổi gân xanh ở tay và bàn tay Vùng nổi gân xanh rõ nhất là mu bàn tay, bệnh lý gây ra là giãn tĩnh mạch tay chủ yếu xuất hiện ở người cao tuổi. Đặc biệt nếu người bệnh có triệu chứng cho thấy chất thải lắng đọng không được lọc bỏ tốt khỏi cơ thể như: cơ thể mệt mỏi, yếu sức, dấu hiệu nhiễm độc, đau lưng thường xuyên, căng thẳng,… 2.4. Nổi gân xanh ở vùng bụng Tình trạng này khá hiếm gặp, đây có thể là dấu hiệu của bệnh lý về gan hoặc khối u bất thường khu vực này. 2.5. Nổi gân xanh ở bắp chân Nếu cả hai bắp chân đều nổi rõ ràng và nhiều gân xanh thì khả năng cao bạn đã mắc bệnh giãn tĩnh mạch. Bệnh có thể tiến triển thành viêm loét, biến chứng hình thành cục máu đông trong lòng tĩnh mạch và di chuyển gây thuyên tắc mạch phổi. Vì thế nên sớm thăm khám và điều trị, theo dõi sát sao tình trạng bệnh. 2.6. Nổi gân xanh ở ngón tay Đây là dấu hiệu của bệnh tiêu hóa, cụ thể tình trạng nổi gân xanh ngón tay thường liên quan đến bệnh táo bón, trĩ hoặc bệnh dạ dày. Nếu điều trị tốt các bệnh lý này, tình trạng nổi gân xanh cũng sẽ được cải thiện. Tay chân nổi gân xanh là hiện tượng xảy ra khá phổ biến, nếu sức khỏe của bạn vẫn bình thường và khỏe mạnh thì không nên lo lắng. Chỉ khi nổi gân xanh tay chân đi kèm với triệu chứng tổn thương, viêm giãn tĩnh mạch thì nên sớm tới bệnh viện kiểm tra và chẩn đoán.
medlatec
1,098
Bệnh viêm gan C kiêng ăn gì và nên ăn gì? Viêm gan C là một bệnh về gan thường gặp. Nếu như không được điều trị sớm, bệnh có thể gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần tuân thủ những quy tắc nghiêm ngặt về chế độ ăn uống để có thể cải thiện bệnh một cách tốt nhất. Cụ thể trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc bị bệnh viêm gan C kiêng ăn gì và nên ăn gì? 1. Quy tắc ăn uống của người bệnh viêm gan C Khi được chẩn đoán mắc bệnh viêm gan C, nhiều người bệnh tỏ ra khá lo lắng, đôi khi hoang mang và áp dụng một chế độ ăn uống rất nghiêm ngặt. Nhưng đây chưa phải là cách tốt nhất. Bởi nếu kiêng khem quá mức, bạn có thể bỏ qua một số thực phẩm hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả. Thay vì quá gay gắt trong chế độ ăn, bạn chỉ cần duy trì một chế độ ăn lành mạnh, tránh các thực phẩm không tốt cho gan. Do tác dụng phụ của interferon, khi điều trị, người bệnh viêm gan C thường gặp nhiều khó khăn trong chuyện ăn uống. Họ ăn không ngon miệng, có thể bị mất vị giác, miệng đắng, đau miệng, nôn và buồn nôn. Những trường hợp nghiêm trọng khi bệnh đã tiến triển thành xơ gan thì người bệnh còn không có cảm giác thèm ăn, thường xuyên mệt mỏi. Khi đó, bệnh nhân cần giảm muối trong chế độ ăn. Bệnh nhân mắc viêm gan C, lại kèm theo một số bệnh lý như bệnh huyết áp cao, đái tháo đường,… thì càng cần phải chú ý hơn đến chế độ ăn uống. Một chế độ ăn uống lành mạnh là ăn đúng giờ, đúng bữa, bữa ăn có chứa lượng calo phù hợp, thay cơm bằng ngũ cốc nguyên hạt, nên ăn nhiều rau và trái cây, hạn chế những thực phẩm chứa nhiều chất béo, đường, uống đủ nước và duy trì vóc dáng cân đối, trọng lượng vừa phải. 2. Người bệnh viêm gan C kiêng ăn gì? Bệnh nhân viêm gan C, nên kiêng những thực phẩm cụ thể dưới đây để đảm bảo sức khỏe và cải thiện bệnh: Rượu bia: Những loại đồ uống có chứa cồn, chứa chất kích thích, đặc biệt là rượu bia chính là “kẻ thù” của tất cả các trường hợp mắc bệnh về gan nói chung, trong đó đặc biệt là viêm gan C. Những chất có hại trong rượu bia sẽ khiến cho những tổn thương gan của người bệnh trở nên trầm trọng hơn, tiến triển nhanh thành xơ gan hay ung thư gan. Vì thế, người bệnh hãy tuyệt đối tránh xa những loại đồ uống gây hại này. Các loại thực phẩm chứa nhiều cholesterol chính là nội tạng động vật có thể kể đến như lòng lợn, tim, gan lợn,… sẽ có thể kích thích sự hoạt động và phát triển loại virus viêm gan C, khiến cho tình trạng bệnh càng trở nên nghiêm trọng hơn. Những thực phẩm có chứa nhiều muối cũng là một loại thực phẩm mà người bệnh viêm gan C cần phải tránh xa. Khi tiêu thụ những thực phẩm có hàm lượng muối cao, gan của bạn sẽ có nguy cơ tổn thương gan. Đường: Khi ăn quá nhiều đường, gan của người bệnh sẽ càng gặp nhiều khó khăn hơn trong quá trình xử lý và chuyển hóa. Vì thế, người bệnh cần hạn chế ăn những thực phẩm có chứa đường. Thực phẩm chế biến nhiều gia vị, dầu mỡ chẳng hạn như ớt, hạt tiêu, tỏi, đồ ăn cay nóng, chua,… có thể khiến cho bạn cảm thấy kích thích vị giác, ngon miệng hơn nhưng lại chính là những loại đồ ăn mà bệnh nhân viêm gan C cần tránh. Nguyên nhân vì chính có thể kích thích niêm mạc dạ dày, ức chế khả năng bài tiết và gây tổn thương gan. Bên cạnh những thực phẩm kể trên, khi mắc bệnh viêm gan C, bạn cũng nên tránh các loại thực phẩm ôi thiu, thực phẩm đã mốc, hỏng và bị chuyển hóa các chất dinh dưỡng. Nên thực hiện ăn chín uống sôi để bảo vệ tốt nhất cho dạ dày và lá gan của bạn. 3. Người bệnh viêm gan C nên ăn gì? Việc hạn chế những thực phẩm không tốt cho gan và đồng thời tiêu thụ những loại thực phẩm có lợi cho gan chính là cách hỗ trợ điều trị bệnh nhanh nhất, hiệu quả nhất. Một số thực phẩm mà người bệnh viêm gan C nên bổ sung trong bữa ăn hàng ngày là: Các loại thực phẩm có chứa nhiều đạm như thịt gà, cá, các loại hạt,… sẽ rất tốt trong việc giúp các tế bào gan phục hồi và tăng trưởng nhanh hơn. Sữa và các sản phẩm từ sữa: Những thực phẩm này sẽ giúp tăng cường kháng thể cho gan. Lưu ý, những bệnh nhân ở giai đoạn nghiêm trọng thì nên hạn chế ăn lòng đỏ trứng gà. Bổ sung thêm các loại rau củ, trái cây: Đây là các thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất không chỉ tốt cho hệ thống miễn dịch mà còn rất tốt cho hệ tiêu hóa. Nên tiêu thụ các thực phẩm là chất béo không bão hòa như: dầu oliu, dầu đậu nành,... Qua những thông tin chi tiết trên đây, hi vọng bạn đã có thể giải đáp thắc mắc viêm gan C kiêng ăn gì và nên ăn gì. Tuân thủ các quy tắc ăn uống lành mạnh sẽ giúp quá trình điều trị bệnh diễn ra thuận lợi, hiệu quả hơn. Bạn cũng có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị về chế độ ăn uống và tập luyện. Khi lựa chọn những gói khám này, bạn có thể hiểu rõ về tình trạng sức khỏe gan của mình, tầm soát sớm các bệnh lý về gan như viêm gan B, viêm gan C, thậm chí là ung thư gan, ngay cả khi bệnh chưa có triệu chứng. Việc tầm soát sớm sẽ giúp phát hiện bệnh sớm và kịp thời điều trị hiệu quả, tránh tối đa nguy cơ biến chứng. Ngược lại, phát hiện muộn, bệnh sẽ khó điều trị hiệu quả và chi phí điều trị cũng sẽ rất tốn kém.
medlatec
1,087
Nguyên tắc chăm sóc sức khỏe răng miệng trẻ em Chắc hẳn bậc phụ huynh nào cũng quan tâm tới vấn đề răng miệng và tìm cách để bảo vệ sức khỏe hàm răng cho con trẻ. Vậy, đâu là những giải pháp hữu hiệu nhất mà bạn nên làm? Hãy cùng tìm hiểu các nguyên tắc chăm sóc sức khỏe răng miệng trẻ em ngay sau đây nhé! 1. Trẻ nhỏ rất dễ mắc bệnh nha khoa Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, trẻ nhỏ là đối tượng rất dễ mắc các bệnh lý nha khoa do sức đề kháng của trẻ còn kém, răng miệng đang trong giai đoạn phát triển hoàn thiện và chưa có ý thức về việc chăm sóc, vệ sinh răng miệng và thói quen sống kém khoa học như ăn nhiều đồ ngọt, đồ dầu mỡ…. Hiện nay, tỷ lệ trẻ nhỏ mắc các bệnh lý nguy hiểm như sâu răng, viêm lợi, viêm nha chu, hôi miệng… đang ngày càng tăng cao. Khi mắc bện, trẻ thường gặp phải tình trạng hôi miệng, bất tiện trong ăn uống, sinh hoạt và cản trở học tập. Trường hợp bệnh không được phát hiện kịp thời có thể dẫn tới các biến chứng vô cùng nguy hiểm như viêm mũi xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm cầu thận… Cha mẹ có thể nhận biết trẻ đang mắc bệnh răng miệng thông qua các triệu chứng như: – Đau răng – Chấm đen trên bề mặt răng – Sưng tấy nướu – Nướu đỏ – Chảy máu nướu – Hôi miệng… Trẻ nhỏ có nguy cơ mắc các bệnh lý nha khoa cao do sức đề kháng kém, chưa ý thức tầm quan trọng của việc vệ sinh răng miệng 2. Chăm sóc sức khỏe răng miệng trẻ em đúng cách 2.1. Đánh răng Chăm sóc răng miệng cho trẻ nên được thực hiện từ sớm, ngay từ giai đoạn sơ sinh cho tới khi bắt đầu mọc răng và phát triển hoàn thiện các răng vĩnh viễn. Ở giai đoạn chưa mọc răng, cha mẹ nên dùng gạc ẩm để rơ lưỡi và cho bé uống đủ nước mỗi ngày. Khi bé bắt đầu mọc răng sữa, cha mẹ nên hướng dẫn trẻ đánh răng theo các bước cụ thể như sau: Bước 1: Súc miệng để loại bỏ bớt thức ăn bám trong răng miệng. Bước 2: Rửa sạch bàn chải, lấy một lượng kem đánh răng vừa đủ với độ tuổi của trẻ. Bước 3: Để bàn chải nằm ngang, nghiêng 45 độ so với viền nướu, đầu lông bàn chải tiếp xúc cả răng và nướu. Bước 4. Chải răng mặt ngoài và mặt trong nhẹ nhàng, đều và kỹ lưỡng để làm sạch thức ăn, mảng bám. Bước 5: Đánh răng nhai bằng cách đặt bàn chải song song với mặt nhai, sau đó nhẹ nhàng di chuyển bàn chải từ trong ra ngoài để chải răng. Bước 6: Làm sạch mặt lưỡi bằng lưng bàn chải hoặc dụng cụ chải lưỡi chuyên dụng. Bước 7: Nhổ bọt kem đánh răng ra ngoài và súc miệng kỹ bằng nước sạch. Chăm sóc sức khỏe răng miệng trẻ em bằng việc hướng dẫn trẻ chải răng đúng cách Lưu ý: – Khi trẻ đã mọc đủ răng sữa hoặc mọc răng vĩnh viễn, cha mẹ có thể hướng dẫn trẻ sử dụng chỉ nha khoa để vệ sinh vùng kẽ răng. – Thời gian đánh răng khuyến khích nên từ 2-3 phút, không nên ngắn quá vì không làm sạch được răng miệng, không nên lâu quá để tránh làm mòn men răng. – Chọn bàn chải lông mềm, kích thước nhỏ để bé có thể dễ dàng đánh răng. – Thay bàn chải thường xuyên cho bé từ 3-4 tháng/lần và làm sạch kỹ bàn chải sau khi bé đánh răng. – Nên lựa chọn kem đánh răng có hàm lượng flour vừa phải, được các bác sĩ khuyến cáo cho trẻ. 2.2. Chế độ dinh dưỡng Một chế độ ăn uống khoa học cũng sẽ góp phần cải thiện sức khỏe răng miệng cho trẻ. Cha mẹ cần lưu ý tới các thực phẩm nên và không nên ăn để bảo vệ hàm răng như ý cho bé ngay sau đây: – Thực phẩm giàu canxi củng cố lớp men răng, bảo vệ ngà răng: Sữa, chế phẩm từ sữa, các loại hạt… – Thực phẩm giàu chất xơ giúp tăng tiết nước bọt tự nhiên để chống lại sự tấn công của vi khuẩn: Củ cải, bông cải xanh, táo, chuối, đậu phộng… – Ngũ cốc nguyên hạt giàu vitamin B để cải thiện sức khỏe hàm răng. Tăng cường thực phẩm giàu canxi củng cố lớp men răng, bảo vệ ngà răng – Đường: Biến pH trong khoang miệng thành axit khiến men răng suy yếu và dễ bị vi khuẩn phát triển, tấn công. – Đồ uống có ga, tạo điều kiện để vi khuẩn tiết ra nhiều axit và tấn công men răng. – Trái cây thuộc họ cam chanh, thực phẩm muối chua có tính axit cao, dễ làm mòn men răng, không nên ăn quá nhiều. – Thức ăn quá dai cứng dễ làm tổn thương răng và các tổ chức quanh răng. 2.3. Khám nha khoa định kỳ Trẻ cần được kiểm tra răng miệng tổng quát định kỳ ít nhất 6 tháng/lần hoặc 4 tháng/lần đối với trẻ có nguy cơ mắc bệnh lý nha khoa cao: Ăn nhiều đồ ngọt, đề kháng kém, thừa cân béo phì. Những trẻ đang mắc bệnh lý răng miệng cần khám thường xuyên theo lịch hẹn của bác sĩ hoặc ngay khi phát hiện dấu hiệu răng miệng bất thường. Trẻ cần được kiểm tra răng miệng tổng quát định kỳ ít nhất 6 tháng/lần Nha khoa bệnh lý: Điều trị sâu răng, viêm lợi, viêm nha chu, viêm tủy răng, tầm soát ung thư vòm họng… Nha khoa thẩm mỹ: Niềng răng, răng sứ thẩm mỹ, tẩy trắng răng…
thucuc
1,015
Sinh mổ có được ăn tôm không? Theo quan niệm dân gian, phụ nữ sau sinh phải kiêng tôm vì sợ sẹo lồi, ngứa…nhưng thực hư chuyện này như thế nào không phải ai cũng rõ. Đọc bài viết sau để biết mẹ sau sinh mổ có được ăn tôm không và nếu có, ăn như thế nào mới đúng. Giá trị dinh dưỡng trong tôm Tôm là thực phẩm gần gũi với bữa cơm gia đình Việt và cũng có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau. Trong tôm có chứa nguồn protein gần như tinh khiết. Cụ thể, trong 100g nguồn dinh dưỡng trong tôm tươi có đến 18,4g protein. Ngoài ra, còn có lượng Vitamin B12 cực dồi dào trong tôm. Tôm cũng là thực phẩm cung cấp nhiều chất sắt, canxi, omega- 3… nhất. Theo viện Tim mạch Hoa Kỳ (AHA), tôm là thực phẩm giúp giảm nguy cơ đột quỵ và ung thư cũng như củng cố hệ xương khớp. Tôm, tép có hàm lượng đạm tương đương với các loại thịt động vật khác, ngoài ra nó còn rất giàu canxi, photpho, axit béo không cholesterol và các chất khoáng cần thiết cho cơ thể sản phụ phục hồi sức khỏe nhanh chóng. Tôm là thực phẩm giàu giá trị dinh dưỡng Sau khi sinh, đặc biệt là sinh mổ, phụ nữ cần bổ sung dinh dưỡng để hồi phục sức khỏe cũng như cung cấp nguồn sữa chất lượng cho con bú. Để đảm bảo vấn đề này, phụ nữ sau sinh cần có thực đơn đa dạng các món ăn. Tuy nhiên, theo quan niệm dân gian thì phụ nữ sau sinh phải kiêng tôm vì tôm có tình hàn, có thể gây lạnh bụng. Thực tế, sinh mổ ăn tôm được không? Câu trả lời là hoàn toàn được vì tôm rất tốt cho sức khỏe, là nguồn cung cấp protein dồi dào giúp mẹ nhanh chóng hồi phục sau sinh. Lượng canxi trong thịt tôm cũng giúp phát triển hệ xương cho em bé thông qua sữa mẹ. Tuy nhiên, phụ nữ sau sinh khi ăn tôm cũng cần chú ý một số vấn đề để ăn cho đúng cách và tốt cho sức khỏe. Lưu ý ăn tôm cho phụ nữ sau sinh mổ Mẹ chỉ nên ăn lượng tôm vừa phải vì có thể khó tiêu hóa. Khi chế biến, tôm phải được nấu chín kỹ, có thể thêm chút gừng để giảm tính lạnh, đảm bảo an toàn cho hệ tiêu hóa Chỉ ăn những con tôm tươi, không ăn tôm chết, tôm đông lạnh vì hệ tiêu hóa của mẹ sau sinh mổ vẫn còn yếu. Phụ nữ có tiền sử dị ứng với tôm thì cần cân nhắc trước khi sử dụng thực phẩm này. Khi mẹ bị ho cũng không nên ăn tôm bởi hệ hô hấp đang rất nhạy cảm với mùi tanh của tôm. Không kết hợp tôm cùng các rau, củ, quả giàu vitamin C vì có thể dẫn đến ngộ độc. Bà đẻ chỉ nên ăn tôm tươi Gợi ý một số món ăn với tôm dành cho mẹ sau sinh mổ Tôm rang lá chanh Tôm tươi: 300 gram Lá chanh: 5-7 cái Hành lá: 1 ít Hành khô: 1 củ Gia vị:  nước mắm ngon, tiêu, bột ngọt, đường Sơ chế tôm, rửa sạch, cắt bỏ phần râu và đuôi tôm, rút chỉ đen ở lưng tôm; lá chanh rửa sạch, thái chỉ; hành khô băm nhỏ. Ướp tôm với các gia vị: nước mắm, bột ngọt, hạt tiêu, đường tùy khẩu vị trong khoảng 15 phút Đợi dầu trong chảo nóng, phi thơm hành khô, cho tôm vào đảo liên tục đến khi tôm óng lên và cạn nước. Khi gần bắc ra, cho lá chanh vào đảo đều khoảng 30 giây. Rang tôm cho bà đẻ Tôm hấp cách thủy Tôm sú to: 500g Gừng, sả, lá chanh Quả chanh Gia vị: bột ngọt, muối, dầu ăn, tiêu. Sơ chế tôm, rửa sạch, cắt bớt râu và chân, ướp tôm với bột ngọt, tiêu, ít muối tùy khẩu vị Sả sửa sạch, cắt khúc, đập dập Ướp tôm với sả, gừng Bắc nồi nước sôi rồi hấp cách thủy tôm trong khoảng 10 phút Tôm hấp cho bà đẻ Tôm rim mặn Tôm tươi: 400g Hành lá, hành khô Gia vị: bột ngọt, muối, nước mắm, tiêu, đường Rửa sạch tôm, bỏ phần đầu nhọn và râu, ướp với các gia vị trên theo khẩu vị Đun nóng dầu ăn rồi phi thơm hành khô, sau đó cho tôm vào xào đều Cho thêm chút nước mắm, đường vào và tim cho tới khi  tôm cạn nước. Cuối cùng, rắc hành lá vào và thưởng thức. Xem thêm >> Mâm cơm ở cữ sau sinh mổ > Sinh mổ ăn đậu bắp được không?
thucuc
818
Tiểu đêm nhiều lần ở nam giới - nguyên nhân và cách xử trí Đi tiểu nhiều lần vào ban đêm ảnh hưởng trực tiếp đến giấc ngủ và về lâu dài sẽ gây nên những vấn đề không tốt cho sức khỏe. Muốn chấm dứt tình trạng này, cách tốt nhất là tìm ra nguyên nhân đi tiểu đêm. Vậy tiểu đêm nhiều lần ở nam giới là do đâu và cách xử trí là gì? 1. Nguyên nhân gây ra tiểu đêm nhiều lần ở nam giới 1.1. Như thế nào là đi tiểu đêm nhiều lần? Tiểu tiện là hoạt động cần có của cơ thể để đào thải chất dư thừa và chất độc ra bên ngoài. Bình thường, vào buổi ngày mỗi người có thể đi tiểu 5 - 7 lần nhưng ban đêm số lần đi tiểu tối đa chỉ là 1 lần. Hầu hết mọi người đều có thể ngủ liên tục 8 tiếng mà không cần tỉnh giấc để đi tiểu. Tiểu đêm nhiều lần tức là một người sẽ phải đi tiểu từ 2 lần trở lên/đêm. 1.2. Nguyên nhân khiến nam giới bị đi tiểu đêm nhiều lần Hiện tượng đi tiểu đêm nhiều lần ở nam giới có thể xuất phát những nguyên nhân không do bệnh lý nên không đáng lo ngại như: uống quá nhiều nước hay tiêu thụ nhiều thực phẩm có nhiều nước trước giờ đi ngủ,... Tuy nhiên, đây cũng có thể là tín hiệu của một số bệnh lý không tốt cho sức khỏe phái mạnh như: - Bệnh tuyến tiền liệt Tuyến tiền liệt nằm dưới bàng quang, bọc quanh niệu đạo sau và ở trên hoành chậu hông; kết hợp với các tuyến phụ khác để sản xuất ra dịch trong tinh dịch và giúp cho sự co bóp, kiểm soát nước tiểu. Các bệnh lý tại tuyến này như: u xơ tuyến tiền liệt, viêm tiền liệt tuyến,... khiến tuyến tiền liệt bị phình to lên và chèn ép đường tiểu, khiến cho dòng nước tiểu ra bị ngăn cản và bàng quang bị kích thích. Kết quả của tình trạng đó chính là nam giới đi tiểu nhiều vào ban đêm. - Viêm tiết niệu Hệ tiết niệu giúp đào thải chất lỏng dư thừa và chất hòa tan có trong máu ra khỏi cơ thể. Bất cứ tác nhân gây hại nào xâm nhập và khiến cho hệ tiết niệu bị viêm sẽ kích thích bàng quang và hệ lụy là nam giới thường xuyên có cảm giác buồn tiểu, tiểu bị đau buốt và đi tiểu nhiều về đêm. - Tiểu đường Bệnh tiểu đường có dấu hiệu phổ biến là tiểu nhiều lần, nhất là vào ban đêm. Ngoài ra người bệnh còn hay cảm thấy khát nước, da khô, bị giảm cân,... - Thận yếu, suy giảm chức năng thận Thận yếu cũng gây nên tình trạng tiểu đêm nhiều lần ở nam giới vì thận không đủ sức khỏe để đảm nhận các chức năng vốn có. Vì thế nó sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi kéo dài. - Bị sỏi thận Sự lắng đọng lâu ngày của các loại chất cặn bã trong nước tiểu sẽ hình thành sỏi thận. Khi sỏi di chuyển sẽ cọ xát bàng quang và kích thích cảm giác buồn đi tiểu. Điều đáng nói là người bệnh đi tiểu nhiều lần, nhất là vào buổi đêm nhưng lượng nước tiểu mỗi lần không nhiều và thường kèm đau buốt. - Một vài nguyên nhân khác + Dùng chất kích thích: việc lạm dụng chất kích thích quá mức như đồ uống chứa cồn, cà phê, trà,... dễ gây kích thích bàng quang làm tăng tần suất tiểu tiện, nhất là vào ban đêm. + Lão hóa: xảy ra ở người lớn tuổi, do bàng quang đã bị giảm khả năng chứa đựng nước tiểu nên tần suất đi tiểu tăng lên, thường đi tiểu nhiều về đêm. + Dùng thuốc: việc dùng thuốc để điều trị bệnh có thể gây ra chứng đa niệu về đêm, đặc biệt là thuốc lợi tiểu như Propoxyphene, Phenytoin, Methoxyflurane, Demeclocycline, Lithium,... + Vấn đề về tâm lý: hay căng thẳng lo lắng, mệt mỏi,... rất dễ gây ra hiện tượng tiểu đêm nhiều lần ở nam giới. + Bệnh lý: bệnh parkinson, suy tim,… có thể gây ra tiểu nhiều về đêm. 2. Nam giới bị đi tiểu đêm nhiều lần, xử trí thế nào? 2.1. Vì sao cần chữa trị chứng tiểu đêm nhiều lần ở nam giới? Từ những nguyên nhân nêu trên có thể thấy rằng đại đa số trường hợp đi tiểu nhiều về ban đêm là vấn đề bất bình thường. Tình trạng này kéo dài không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ, gây khó chịu, mệt mỏi và suy giảm khả năng sinh lý mà còn đe dọa đến sức khỏe. Không những thế, khi không được điều trị sớm, tiểu đêm nhiều lần ở nam giới còn làm suy giảm dần chức năng của bàng quang. Nam giới ở độ tuổi trung niên mắc phải tình trạng này còn dễ tăng nguy cơ đột quỵ vì đêm phải thức dậy liên tục. Xuất phát từ những hệ lụy này có thể khẳng định rằng việc điều trị tiểu đêm là cần thiết và cần được tiến hành sớm. 2.2. Xử trí với chứng tiểu đêm nhiều lần ở nam giới Muốn chữa trị hiệu quả cần phải xác định đúng được nguyên nhân gây ra chứng tiểu đêm nhiều lần ở nam giới. Điều này chỉ có thể làm được thông qua việc đến thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được làm những kiểm tra chẩn đoán lấy căn cứ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Tùy vào từng nguyên nhân gây ra chứng tiểu đêm mà bác sĩ sẽ có biện pháp điều trị cụ thể, không có phương pháp chữa trị chung cho tất cả trường hợp mắc tiểu đêm. Với trường hợp tiểu đêm xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý, chỉ khi điều trị dứt điểm được nguyên nhân đó thì tình trạng tiểu đêm mới không xảy ra nữa. Với những trường hợp tiểu đêm nhiều lần ở nam giới không xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý, để khắc phục, cần: - Thay đổi thói quen uống nước, nhất là không uống nhiều nước trước khi đi ngủ (đặc biệt là các loại đồ uống lợi tiểu). - Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng để cải thiện sức đề kháng cho cơ thể đồng thời tăng trương lực cơ cho cơ bàng quang, nhờ đó mà giúp cơ quan này sớm hồi lại khả năng chứa nước tiểu, hạn chế kích thích tới hệ thần kinh trung ương và giảm được số lần tiểu tiện trong đêm. Phục hồi chức năng bàng quang cũng sẽ giúp cải thiện các rối loạn tiểu tiện khác như tiểu són, tiểu rắt,... - Không dùng chất kích thích trong thời gian đang bị đi tiểu đêm nhiều lần.
medlatec
1,161
hướng dẫn đăng ký xét nghiệm gen ung thư di truyền Quảng Bình Nếu gia đình có tiền sử mắc bệnh ung thư thì các thế hệ sau nên tiến hành xét nghiệm gen ung thư di truyền. Hình thức này có tác dụng giúp bạn biết được bản thân có khả năng bị mắc loại ung thư tương tự hay không, từ đó có sự chuẩn bị từ sớm để phòng ngừa nguy cơ bệnh lý nguy hiểm trong tương lai. 1. Tìm hiểu chung về xét nghiệm gen ung thư di truyền Theo các chuyên gia, trên thực tế có khoảng 10% các loại ung thư do đột biến gen có thể di truyền từ bố mẹ sang con cái hoặc từ ông bà sang các cháu. Tuy nhiên cần lưu ý rằng cơ thể bạn chứa các gen đột biến không có nghĩa là bạn sẽ bị ung thư mà kết quả này chỉ thể hiện bạn có nguy cơ mắc ung thư cao hơn người bình thường. Nếu sớm chẩn đoán, xác định ra các gen đột biến thì bạn sẽ được tư vấn các phương pháp phòng ngừa bệnh ngay từ đầu, nhờ vậy mà nguy cơ phát triển ung thư sẽ giảm thiểu đáng kể và giúp tiết kiệm được thời gian cũng như chi phí điều trị sau này. Xét nghiệm gen ung thư di truyền được thực hiện bằng mẫu máu hoặc trên niêm mạc. Dựa trên kết quả thu thập được sẽ giúp tìm ra nguyên nhân gây ung thư là do di truyền hay do mắc phải. Từ đó, bác sĩ có thể tiên lượng bệnh, xây dựng kế hoạch theo dõi và tư vấn phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Những đối tượng sau nên thực hiện xét nghiệm gen ung thư di truyền: Trong gia đình có người thân như ông bà, cha mẹ bị mắc bệnh ung thư; Trẻ bị dị tật bẩm sinh có các triệu chứng ung thư di truyền; Những người muốn chẩn đoán bản thân có gen đột biến gây ung thư hay không và khả năng di truyền sang con cái. 2. Xét nghiệm gen ung thư di truyền được thực hiện theo những bước nào? Trước khi tiến hành xét nghiệm, bạn cần chuẩn bị một tâm lý thoải mái, vững vàng trước mọi tình huống có thể xảy ra khi nhận được kết quả xét nghiệm. Nhằm giúp cho việc xét nghiệm được diễn ra suôn sẻ, bạn nên tìm hiểu kỹ càng về các thông Bước 2 - Phân tích mẫu: mẫu máu được tách chiết và đưa Bước 3 - Trả kết quả và tư vấn: tùy từng gói xét nghiệm, kết quả sẽ được trả theo lịch hẹn và dựa trên những thông tin thu thập được, bác sĩ sẽ giải thích và tư vấn kết kết quả, trong trường hợp cần thiết có thể chỉ định thêm các xét nghiệm khác để đánh giá chuyên sâu hơn. Trong trường hợp bạn nhận được kết quả thể hiện bạn có mang gen ung thư di truyền thì cũng đừng quá lo sợ bởi vì đây là xét nghiệm mang tính chất sàng lọc, giúp dự báo nguy cơ di truyền căn bệnh ung thư từ người thân và bạn có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường chứ không có nghĩa là bạn đang bị ung thư.
medlatec
562
Uống nước sả gừng mỗi ngày có ảnh hưởng sức khỏe không? Nước sả gừng hoặc nước chanh sả gừng từ trước đến nay được xem rất tốt cho hệ miễn dịch cơ thể. Tuy nhiên, cách sử dụng loại nước này như thế nào cũng như uống nước sả gừng mỗi ngày có tốt không vẫn là một vấn đề cần được làm rõ. 1. Tác dụng của nước sả gừng Nước sả gừng được làm từ nguyên liệu tự nhiên đó là chanh, sả và gừng với rất nhiều công dụng tốt cho sức khỏe như:Chanh: Đây là loại trái cây chứa làm lượng vitamin C rất cao và ít calories. Chanh có một số tác dụng đối với sức khỏe đó là thanh nhiệt, sát khuẩn, tiêu hóa tốt, tiêu đờm... Tuy nhiên, đối với những người bị đau dạ dày hay viêm loét dạ dày thì nên hạn chế sử dụng chanh trong thực đơn hằng ngày, nếu có uống nước chanh thì nên pha thật loãng.Sả: Sả là loại gia vị cay, có thể giúp cơ thể ra nhiều mồ hôi, = bụng được làm ấm, tốt cho hệ tiêu hóa, chống nôn, khử mùi, sát khuẩn và quan trọng nhất là giúp giải độc cơ thể.Gừng: Gừng thường được dùng như một loại gia vị để chế biến một số món ăn, thức uống bổ dưỡng cho cơ thể. Gừng có thể giải cảm, giảm đau đầu, chống nôn, tốt cho hệ tiêu hóa. Gừng được khuyên là nên dùng vào buổi sáng và hạn chế dùng vào buổi tối vì sẽ khiến chúng ta khó ngủ hơn. Nước sả gừng có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe 2. Uống nước sả gừng mỗi ngày có tốt không? Nước sả gừng được mọi người tin rằng có thể ngăn ngừa, thậm chí là điều trị được các loại bệnh lý, trong đó có bệnh Covid – 19. Tuy nhiên, những thông tin này là không chính thống và chưa có một minh chứng khoa học nào chỉ ra nước chanh sả gừng có thể tiêu diệt hay ức chế sự hoạt động của virus.Từ trước đến nay, nước sả gừng chủ yếu là để chữa trị cảm cúm trong Đông y, vì vậy nó không thể ngăn ngừa bệnh lý Covid – 19 như chúng ta vẫn hiểu lầm. Việc sử dụng loại nước này mỗi ngày là không nên vì cơ thể sẽ phải hấp thụ quá nhiều các chất có trong chanh, sả và gừng cùng một lúc trong thời gian dài thì sẽ gây ra những tác động không tốt đối với sức khỏe, điển hình là hệ tiêu hóa của người sử dụng. Cụ thể hơn, khi sử dụng quá nhiều thì sẽ có nhiều nguy cơ bị trào ngược dạ dày – thực quản, tạo nhiệt cho cơ thể.Chúng ta vẫn có thể uống nước sả gừng nhưng với một liều lượng phù hợp với từng cá thể, tốt nhất là nên có ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng chúng. Nước chanh sả gừng sử dụng tốt nhất là vào buổi sáng và buổi chiều, đặc biệt là nên uống sau bữa ăn khoảng 30 phút để không gây ra tình trạng đau dạ dày.Tóm lại, nước chanh sả gừng chỉ là một loại nước uống giúp hỗ trợ sức khỏe của cơ thể, không nên quá lạm dụng và cho rằng có thể chữa được một số loại bệnh tật. Mỗi người chỉ nên uống với lượng vừa phải để tốt cho sức khỏe.
vinmec
594
Cách xử lý khi huyết áp tụt đột ngột Tụt huyết áp là tình trạng huyết áp ở dưới mức cho phép, có thể bị gây ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tụt huyết áp đột ngột làm cho người bệnh có cảm giác khó chịu, choáng váng và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. 1. Tụt huyết áp đột ngột là gì? Huyết áp là áp lực của máu lên thành động mạch và đặc trưng cho khả năng tuần hoàn lưu thông máu bên trong cơ thể.Tụt huyết áp đột ngột là khi huyết áp đột ngột giảm xuống mức thấp so với mức huyết áp bình thường của một người, được xác định khi huyết áp tâm thu (chỉ số bên trên) giảm xuống dưới mức 90mm. Hg hoặc/và huyết áp tâm trương (chỉ số bên dưới) giảm xuống dưới mức 60mm. Hg.Huyết áp tụt xuống mức thấp làm cho áp lực đẩy máu tới cơ quan bị giảm và lượng máu đưa tới cơ quan cũng giảm theo. Dấu hiệu gây ra của tụt huyết áp thực chất chính là các triệu chứng xuất hiện khi các cơ quan bị thiếu máu. Khi bị tụt huyết áp người bệnh có thể xuất hiện một hoặc một số các triệu chứng như:Dấu hiệu của tụt huyết áp có thể xuất hiện bất cứ lúc nào nhưng thường gặp nhất là khi người bệnh thay đổi tư thế đột ngột, đứng lên ngồi xuống.Chóng mặt, choáng váng, đầu óc quay cuồng là các dấu hiệu thường gặp nhất.Giảm thị lực, cảm giác như mọi thứ xung quanh tối sầm lại.Sắc mặt tái nhợt.Buồn nôn, nôn, đau bụng và khát nước.Nhịp thở nhanh nông, tim đập nhanh.Ngất xỉu khi tụt huyết áp mức độ nặng, tụt huyết áp cũng là nguyên nhân thường thấy của tình trạng ngất.Lạnh tay chân, nước tiểu ít. Huyết áp tụt đột ngột sẽ có các triệu chứng như chóng mặt, choáng váng, buồn nôn,... 2. Các nguyên nhân gây tụt huyết áp đột ngột Huyết áp được quyết định bởi nhiều yếu tố, chính vì vậy hiện tượng tụt huyết áp có thể do nhiều nguyên nhân gây nên bao gồm:Thuốc điều trị tăng huyết áp: Đây là nguyên nhân hay gặp nhất của tình trạng tụt huyết áp đột ngột, đặc biệt là thuốc lợi tiểu, các thuốc beta-blocker,...Một số loại thuốc có cơ chế tác động liên quan tới hệ thần kinh như thuốc điều trị rối loạn cương dương, thuốc chống trầm cảm, thuốc trị động kinh,...cũng là nguyên nhân gây hạ huyết áp.Giảm thể tích tuần hoàn: Thiếu máu do thiếu dinh dưỡng, bệnh về máu,...mất nước do vận động thể lực quá mức ra mồ hôi nhiều, nôn mửa, tiêu chảy kéo dài,...mất máu cấp có thể do chấn thương, xuất huyết trong cơ thể,...Bệnh tim mạch: Đây là nguyên nhân hay gặp ở người lớn tuổi, các nguyên nhân như suy tim, bệnh van tim, rối loạn nhịp tim,... khiến chức năng tim giảm, do đó khả năng bơm máu kém.Thay đổi nội tiết tố: Sau khi sinh, tiền mãn kinh, mắc bệnh tuyến giáp, bệnh thận, bệnh lý tuyến thượng thận,...Các tế bào cảm nhận huyết áp bên trong lòng mạch hoạt động kém hiệu quả.Uống quá nhiều rượu, bia cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ tụt huyết áp đột ngột.Tụt huyết áp đột ngột cũng có thể gặp sau khi tắm nước nóng, tắm hơi, xông hơi do mất nước nhiều qua da. 3. Cách xử lý khi huyết áp tụt đột ngột Xử lý đúng cách khi bị tụt huyết áp đột ngột có thể giúp người bệnh phục hồi nhanh chóng hơn và hạn chế những nguy cơ tai nạn, chấn thương hay những yếu tố nguy hiểm tới cơ thể không đáng có do tụt huyết áp gây ra.Ngay khi nhận thấy các dấu hiệu đầu tiên của tụt huyết áp bạn hãy xử trí theo các bước sau:Để cho người bệnh từ từ ngồi hay nằm xuống một nơi bằng phẳng, tốt nhất là nằm lên ghế dài hoặc giường và ở một nơi yên tĩnh, tránh môi trường quá nóng. Nâng hai chân của mình lên cao bằng gối hay bất kỳ vật dụng gì có thể sử dụng.Nhờ người thân giúp đỡ để uống một cốc nước ấm như trà gừng, trà sâm hay nước ấm pha có vị ngọt hoặc mặn, nếu không có thì có thể thay thế bằng cách uống nhiều nước.Trường hợp người bệnh hạ huyết áp do dùng thuốc điều trị tăng huyết áp, thì nên ngừng dùng thuốc và tái khám sớm khi bệnh nhân ổn định.Nếu do mất nước như nôn, tiêu chảy, mất mồ hôi thì nên uống các loại nước bù điện giải như oresol.Nếu tụt huyết áp lại kèm theo có những chấn thương hay có tình trạng chảy máu nhiều thì phải cầm máu ban đầu và đến bệnh viện ngay để được xử trí kịp thời.Ăn một chút socola (nếu có) cũng giúp nâng huyết áp.Dùng tay day huyệt thái dương hai bên, người bệnh có thể tự làm hoặc nhờ người thân giúp đỡ cho tới khi hồi phục trở lại.Khi người bệnh cảm thấy đã bình thường trở lại và muốn ngồi dậy, cũng cần thực hiện rất từ từ bởi nếu đứng lên nhanh có thể sẽ bị tụt huyết áp trở lại.Trường hợp bệnh nhân có đi kèm các triệu chứng như sốt cao, ăn kém, lú lẫn, hoặc không cảm thấy khỏe hơn sau khi nghỉ ngơi, không hồi phục hay đo huyết áp không cải thiện, bệnh nhân cần đến bệnh viện kịp thời để được bác sĩ khám và tìm nguyên nhân kỹ hơn.Trong các trường hợp huyết áp không ổn định, thường xuyên lên xuống thất thường, điều quan trọng là phải thường xuyên theo dõi huyết áp tại nhà để biết được tình trạng sức khỏe và khám khi cần để có cách can thiệp kịp thời, tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra. Đặc biệt, người thường phải làm việc trên cao, làm nghề lái xe,... cần đi khám sớm để được tầm soát kỹ hơn nguyên nhân hạ huyết áp. Khi huyết áp tụt đột ngột có kèm theo các triệu chứng nghiêm trọng, bệnh nhân cần đến bệnh viện kịp thời để các bác sĩ thăm khám 4. Cách phòng tránh huyết áp tụt đột ngột Hạ huyết áp đột ngột đôi khi có thể gây ra những hậu quả không lường trước được, nguy cơ tai nạn và chấn thương. Một số cách có thể được sử dụng như biện pháp phòng tránh tình trạng tụt huyết áp như:Chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng và khoa học: Ăn uống đúng giờ giấc, không bỏ bữa, ăn nhiều thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, đa dạng các loại vitamin, đặc biệt là các loại thức ăn có nhiều chất xơ như gạo lứt, rau xanh, quả chín, các loại đậu,... và các thực phẩm chứa nhiều acid béo omega 3 như các loại hạt, cá hồi,...Uống đủ nước: Nước rất cần cho mọi hoạt động của cơ thể, thường xuyên uống nước ngay cả khi không cảm thấy khát là điều rất cần thiết giúp cơ thể khỏe mạnh. Nhất là khi phải hoạt động ở những nơi gây mất nhiều mồ hôi thì nên bổ sung nước thường xuyên để tránh hiện tượng mất nước gây hạ huyết áp nhanh.Chế độ sinh hoạt điều độ: Nên có chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc, không làm việc quá sức hoặc thay đổi tư thế một cách đột ngột.Tập thể dục đều đặn: Tập thể dục thường xuyên để giữ cho động mạch đàn hồi tốt, đảm bảo lưu lượng máu lưu thông và huyết áp ở mức độ bình thường để đưa máu lên não. Một số môn thể dục có thể tập như đi bộ, tập yoga, chạy bộ, đi xe đạp,...Tránh căng thẳng và giữ tinh thần lạc quan: Cố gắng giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan, tránh những cảm xúc tiêu cực như lo lắng, sợ hãi, buồn rầu, tuyệt vọng, căng thẳng,... có thể ngồi thiền hay tập dưỡng sinh để giúp cơ thể tráng căng thẳng.Theo dõi huyết áp thường xuyên: Chúng ta cần chủ động theo dõi huyết áp thường xuyên tại nhà cho mình và người thân trong gia đình để nắm rõ tình trạng sức khỏe. Nếu thấy bất thường thì có những sự can thiệp, cải thiện kịp thời, từ đó tránh để xảy ra những hậu quả không đáng có.Huyết áp tụt đột ngột là tình trạng gây ra bởi nhiều nguyên nhân. Việc xử trí nhanh chóng và giải quyết nguyên nhân nếu có là điều cần thiết tránh những hậu quả không may xảy ra.vn, benhvienthuduc.vn, suckhoedoisong.vn
vinmec
1,490
4 loại u xơ được phát hiện thông qua siêu âm u xơ tử cung Siêu âm u xơ tử cung là phương pháp thăm khám hiện đại giúp bác sĩ phát hiện ra được những khối u xơ khác lạ ẩn sâu bên trong cơ thể của người phụ nữ. U xơ được phát triển càng sớm đồng nghĩa với việc khả năng chữa trị càng tăng cao. Vậy với phương pháp siêu âm này có tầm quan trọng thế nào và có thể phát hiện ra được những loại u xơ gì? 1. Tìm hiểu về u xơ tử cung là gì? U xơ tử cung thuộc vào bệnh lý phụ khoa khá phổ biến ở mọi độ tuổi, nhất là đối với những người phụ nữ trong giai đoạn sinh đẻ, đang mang thai hoặc trong thời kỳ mãn kinh. Đây là tình trạng có các khối mụn thịt mọc bất thường từ cơ tử cung. Vị trí của u xơ có thể nằm phía dưới của thanh mạc, niêm mạc tử cung, phía trong lớp cơ tử cung hay thậm chí bên ngoài tử cung. Cho đến thời điểm hiện nay, các nhà nghiên cứu khoa học vẫn chưa thể tìm ra được nguyên nhân chính xác dẫn đến u xơ tử cung. Tuy nhiên, vẫn có một số nhận định đã cho biết rằng sự gia tăng quá mức của estrogen có khả năng làm rối loạn nội tiết tố nữ, hậu quả của thừa cân,… đều làm tăng nguy cơ mắc u xơ tử cung ở phụ nữ. Đối tất cả các trường hợp bệnh nhân bị mắc chứng bệnh đều cần tầm soát, siêu âm u xơ tử cung để theo dõi sự phát triển của khối u. Không nên quá chủ quan khi thấy các khối u không gây nên hiện tượng chèn ép khó chịu mà bỏ qua nhiệm vụ không tái khám đúng định kỳ. Bởi vì u xơ tử cung vẫn có nhiều khả năng phát triển trong âm thầm, làm tăng kích thước và số lượng. Đến thời điểm các khối u phát triển to ra sẽ gây nên sự nguy hiểm và đe dọa trực tiếp đến tính mạng. Về khả năng u xơ tử cung bị chuyển thành ung thư hầu như rất hiếm để xảy ra. Vốn dĩ các khối u xơ được xem là khối u lành tính cho nên không thể phát triển thành khối u ác tính. Tuy nhiên, người bệnh vẫn cần được điều trị sớm và kịp thời để bệnh không tái phát, tránh những biến chứng nguy hiểm. U xơ tử cung là tình trạng có các khối mụn thịt mọc bất thường từ cơ tử cung 2. 4 loại u xơ được phát hiện thông qua siêu âm u xơ tử cung Vơi sự phát triển mạnh mẽ của y học hiện nay, phương pháp siêu âm u xơ đã có khả năng phát hiện được các khối u xơ ẩn sâu phía trong. Đầu dò của sóng siêu âm cũng như kỹ thuật siêu âm hiện nay có thể giúp bác sĩ phát hiện cả những khối u xơ nhỏ nhất tồn tại phía bên trong tử cung. Hiện nay cả 4 loại u xơ đều có thể được phát hiện thông qua kỹ thuật siêu âm này bao gồm: – U xơ nằm ở phía dưới thanh mạc. Đây là loại u phát triển phía bên trong tử cung nhưng có xu hướng lớn dần lên và hướng ra bên phía ngoài. – U xơ nằm ở trong cơ tử cung: Với loại u xơ này được ghi nhận hình thành và phát triển hoàn toàn nằm bên trong thành tử cung. Chúng vì bám vào các vách của tử cung cho nên có khả năng sẽ khiến tử cung bị dày lên và to ra theo sự phát triển của khối u. – U xơ nằm phía dưới niêm mạc: Phần nội mạc của tử cung có vai trò vô cùng quan trọng đối với tất cả các chị em phụ nữ. Việc hình thành và phát triển khối u ở khu vực này hoàn toàn có thể khiến cho kinh nguyệt dần trở nên thất thường, thậm chí là gây ra hiện tượng sảy thai hoặc vô sinh hoàn toàn cho nữ giới. – U xơ cuống tử cung: Trong thực tế thì loại u này đã tách hẳn ra khỏi tử cung từ rất sớm nhưng vẫn sự còn kết nối với tử cung thông qua một cuống nhỏ. Hình ảnh những khối u xơ được phát hiện thông qua siêu âm u xơ 3. Những yếu tố có khả năng làm ảnh hưởng đến quá trình siêu âm u xơ tử cung 3.1 Thời điểm thực hiện siêu âm Tuy rằng các thiết bị y khoa hiện nay rất tiên tiến và hiện đại nhưng thời gian mà bạn thực hiện siêu âm vẫn có thể ảnh hưởng đến vấn đề u xơ tử cung trong quá trình siêu âm. Bạn nên gặp bác sĩ để được siêu âm ngay khi vừa kết thúc chu kỳ kinh nguyệt của mình.  Bởi vì, thời điểm này sẽ không có tình trạng máu kinh làm hình ảnh siêu âm không được rõ ràng và sắc nét, dễ dẫn đến các nhầm lẫn cho bác sĩ khi chẩn đoán. Bên cạnh đó thì bạn cũng nên thực hiện siêu âm trước thời điểm bị rụng trứng là tốt nhất. Trong trường hợp bạn đang gặp các vấn đề bất thường về kinh nguyệt như rong kinh thì có thể trao đổi trực tiếp với bác sĩ trước khi siêu âm. Họ có thể giúp bạn bằng cách chỉ định những loại thuốc nào có khả năng cầm máu trong thời gian thực hiện xét nghiệm. 3.2 Thể trạng cơ thể Có nhiều trường hợp bạn sẽ không được thực hiện siêu âm u xơ tử cung đó là tình trạng vùng chậu đang bị nhiễm trùng. Nếu bạn đang bị nhiễm trùng khu vực vùng chậu thì nên báo trước với bác sĩ để nhận chỉ định sử dụng các loại thuốc kháng sinh nhằm loại bỏ vi khuẩn tạm thời rồi mới thực hiện siêu âm u xơ. Bệnh nhân cần xét nghiệm nước tiểu để chắc chắn không mang thai thì mới được tiến hành siêu âm 3.3 Bàng quang Yếu tố cuối cùng ảnh hưởng quá trình siêu âm đó chính là bàng quang. Trước khi siêu âm, bạn cần có bàng quang rỗng hoàn toàn để giúp bác sĩ dễ dàng quan sát trong quá trình thăm khám. Thông thường bác sĩ sẽ yêu cầu bạn phải đi tiểu trước khi tiến hành siêu âm và sẽ hỏi lại trước khi bắt đầu. Đa số các khối u được phát hiện thông qua phương pháp siêu âm u xơ đều là những khối u lành tính và ít gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với người bệnh. Tuy nhiên, nếu để bệnh ủ lâu dài sẽ khó lường trước được hậu quả. Vì vậy, bạn hãy nên gặp trực tiếp bác sĩ ngay lập tức để được thăm khám và điều trị dứt điểm nhé!
thucuc
1,215
Chế độ ăn cho người trào ngược dạ dày Trào ngược dạ dày là một trong những vấn đề tiêu hóa phổ biến ở tất cả mọi đối tượng và có thể cải thiện thông qua chế độ dinh dưỡng. Vậy chế độ ăn cho người bị trào ngược dạ dày cần lưu ý những gì? 1. Trào ngược dạ dày và các biến chứng nguy hiểm khi không điều trị. Trào ngược dạ dày hay trào ngược dạ dày - thực quản (viết tắt là GERD) là một bệnh lý dạ dày xảy ra khi có hiện tượng acid từ dạ dày trào ngược lên khu vực thực quản, gây ra hàng loạt triệu chứng cho bệnh nhân như ợ chua và ợ nóng, viêm họng kéo dài... Hiện nay, trào ngược dạ dày ngày càng phổ biến hơn trong cuộc sống bởi tính chất của xã hội hiện đại, điều này ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe con người, đặc biệt là chất lượng của giấc ngủ, khiến chúng ta dễ gặp phải các vấn đề suy kiệt về tinh thần và năng lượng.Không chỉ vậy, trào ngược dạ dày còn là tiền đề cho nhiều biến chứng nghiêm trọng hơn như viêm - loét thực quản, Barrett thực quản (một dạng tiền ung thư thực quản), gây hẹp thực quản và thậm chí là bệnh ung thư thực quản.Bên cạnh đó, acid trào ngược lên khu vực đường hô hấp trên cũng gây viêm họng, viêm phế quản, viêm xoang và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe chung của phổi, dẫn đến nhiều vấn đề khác như viêm tai, viêm tuyến giáp và hao mòn men răng... Chế độ ăn của người trào ngược dạ dày được nhiều người quan tâm 2. Chế độ ăn cho người bị trào ngược dạ dày cần được thiết kế như thế nào?Trong nhiều yếu tố điều trị, chế độ ăn kiêng chính là tác nhân có khả năng quyết định lớn nhất đến tình trạng bệnh trào ngược dạ dày. Một chế độ ăn cho người trào ngược dạ dày hợp lý và khoa học sẽ gồm các nhóm thực phẩm sau:2.1. Trái cây có ít hoặc không có tính chuaĐại đa số các loại trái cây thuộc họ cam - quýt đều có vị chua và đây là nhóm trái cây chứa nhiều acid tự nhiên có thể gây kích thích dạ dày nhiều hơn, làm trầm trọng hóa tình trạng trào ngược dạ dày - thực quản. Vì vậy, bạn nên thay thế các loại trái cây này bằng một số trái cây nhạt và ít chua hơn, bao gồm:Táo: Trong táo có hàm lượng chất xơ dồi dào, có tác dụng giảm bớt nhờ cơ chế hòa tan chất béo trong dạ dày. Điều này giúp bệnh tình được cải thiện, đồng thời bảo vệ cơ thể khỏi tình trạng cholesterol cao.Dưa hấu: Loại trái cây này đem đến cho cơ thể nguồn chất xơ và lượng nước rất lớn, hỗ trợ tiêu hóa thuận lợi.Chuối: Hàm lượng dinh dưỡng có trong chuối được các chuyên gia khuyến nghị là phù hợp với các chế độ ăn uống lành mạnh, trong đó có chế độ ăn của người trào ngược dạ dày. Đối với tình trạng trào ngược, chuối cung cấp chất điện giải kích thích hoạt động của hệ tiêu hóa trở nên hiệu quả hơn.2.2. Bổ sung yến mạch trong chế độ ăn cho người trào ngược thực quản. Yến mạch xuất hiện nhiều ở các nước Tây phương. Tuy nhiên, khi xã hội bước vào giai đoạn hội nhập, yến mạch cũng trở thành một bữa sáng của nhiều người Việt Nam. Yến mạch đem lại nguồn chất xơ lành tính có thể được hấp thụ trong dạ dày, nhờ đó cải thiện tình trạng acid trào ngược lên thực quản.2.3. Gừng là thực phẩm khắc phục nhiều vấn đề tiêu hóa. Không riêng gì trào ngược dạ dày, gừng là một loại thực phẩm hữu ích đối với hầu hết các vấn đề liên quan đến tiêu hóa nhờ khả năng kháng viêm tự nhiên của nó. 2.4. Dùng lòng trắng trứng khi bị trào ngược. Lòng trắng trứng đem lại cho cơ thể nguồn protein lành mạnh và phong phú, đồng thời không chứa chất béo. Vì vậy, đây là món ăn có thể bổ sung trong chế độ ăn cho người bị trào ngược dạ dày.2.5. Trào ngược dạ dày nên tiêu thụ các loại thịt nạc. Cũng tương tự như lòng trắng trứng, các loại thịt nạc có chứa nguồn protein rất lớn nhưng ít chất béo, vì vậy là thực phẩm dễ được dạ dày tiêu hóa, không gây ra tình trạng khó tiêu và ợ nóng. Bên cạnh đó, thịt nạc rất đa dạng, là điều kiện giúp bạn phong phú hóa bữa ăn của mình.2.6. Sữa chua trong trào ngược dạ dày. Sữa chua với nguồn lợi khuẩn phong phú chính là loại thực phẩm phù hợp để cải thiện hàng loạt vấn đề liên quan đến tiêu hóa, bao gồm trào ngược dạ dày, đồng thời tăng cường sức khỏe của đường ruột nói chung và thúc đẩy hệ miễn dịch hoạt động tích cực hơn.Đại đa số bệnh nhân bị trào ngược dạ dày khi ăn sữa chua mỗi ngày đều có hiện tượng cải thiện đáng kể triệu chứng ợ nóng và ợ chua, khó tiêu, đầy hơi... và tiêu hóa cũng thuận lợi hơn. Bổ sung yến mạch trong chế độ ăn cho người trào ngược thực quản 3. Trào ngược dạ dày kiêng ăn gì?Tất nhiên, bên cạnh những món ăn lành mạnh và phù hợp, chế độ ăn cho người trào ngược dạ dày cũng hạn chế một số loại thực phẩm có tác động xấu đối với hệ tiêu hóa.3.1. Thực phẩm chứa nhiều chất béo độc hại. Chất béo độc hại có trong mỡ động vật hoặc thực phẩm chiên rán đều có ảnh hưởng xấu đến hệ tiêu hóa, khiến hoạt động tiêu hóa kém đi và tăng cường các triệu chứng của trào ngược dạ dày.Một số nhóm thực phẩm sau có lượng chất béo “xấu” vô cùng cao, cần tránh:Khoai tây chiên hoặc gà chiên / gà rán.Sữa không tách béo hoặc các sản phẩm từ sữa nguyên chất như phô mai, bơ...Thịt xông khói, giăm bông.Các loại nước sốt kem, sốt salad,...3.2. Các chất kích thích khiến tình trạng trào ngược nghiêm trọng hơn. Các đồ uống mang tính kích thích như rượu, đồ uống có cồn, cà phê hay trà có chứa caffeine đều gây ra sự giãn cơ tại vòng dưới của thực quản, làm tăng tiết acid ở dạ dày. Bên cạnh đó, các loại đồ uống có ga cũng gây đầy hơi, chướng bụng và khó tiêu, khiến dạ dày co thắt nhiều hơn.3.3. Các loại trái cây có vị chua. Trái cây có vị chua đa phần có chứa vitamin C và các loại acid tự nhiên khác. Đây chính là tác nhân tăng cường acid ở dạ dày và làm nó trào ngược nhiều hơn. Vì vậy, chế độ ăn của người trào ngược dạ dày cần hạn chế nhóm trái cây này.Có thể nói, tình trạng trào ngược dạ dày có thể được cải thiện thông qua dinh dưỡng cũng như một số điều chỉnh trong sinh hoạt. Một chế độ ăn cho người bị trào ngược dạ dày cần chú ý hạn chế chất béo và acid tự nhiên, các tác nhân kích thích dạ dày... để cải thiện triệu chứng.
vinmec
1,269
Bơm tinh trùng có hại không - Lưu ý sau khi thực hiện bơm tinh trùng Vô sinh hiếm muộn đã từng là niềm tủi hổ của không ít cặp vợ chồng. Thế nhưng y học ngày nay đã có những bước tiến vượt bậc. Rất nhiều phương pháp hỗ trợ sinh sản đã được phát triển, áp dụng thành công. Trong số đó, phổ biến nhất là kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Vậy liệu rằng, bơm tinh trùng có hại không? 1. Chi tiết quy trình bơm tinh trùng IUI Bơm tinh trùng vào buồng tử cung là phương pháp hỗ trợ sinh sản được biết đến rộng rãi. Xác suất thành công của phương pháp này có thể lên đến 25% ở lần đầu tiên. Quy trình bơm tinh trùng sẽ gồm các bước sau đây: Bước 1: Kiểm tra sức khoẻ của vợ và chồng Đầu tiên, cả 2 vợ chồng sẽ phải làm các xét nghiệm để xác định tình trạng sức khỏe sinh sản. Người vợ sẽ được làm các xét nghiệm như lấy mẫu dịch tử cung, siêu âm, chụp chiếu. Để thực hiện bơm tinh trùng, người vợ cần có ít nhất 1 vòi trứng thông, hoạt động bình thường. Người chồng sẽ cần làm xét nghiệm tinh dịch đồ. Kết quả xét nghiệm từ khá tới trung bình mới đủ đáp ứng yêu cầu của phương pháp này. Bước 2: Chuẩn bị trứng rụng Người vợ được theo dõi sự phát triển của trứng để xác định thời điểm làm bơm tinh trùng IUI. Đa số các trường hợp sẽ được tiêm hormone kích thích trứng rụng và chín. Hormone này có thể kích thích nhiều hơn 1 nang trứng chín cùng lúc. Thời điểm thích hợp nhất để bơm tinh trùng là sau 32 - 38 tiếng kể từ khi tiêm. Bước 3: Lấy và lọc rửa tinh Trước khi lấy tinh trùng, người chồng nên kiêng xuất tinh trước ít nhất là 1 - 2 ngày. Tinh trùng sau khi lấy được lọc rửa tại phòng thí nghiệm. Bước này sẽ loại bỏ những tinh trùng chất lượng kém và những tác nhân có thể cản trở thụ thai. Nếu lọc rửa không kỹ thì bơm tinh trùng vào tử cung có hại không? Việc lọc rửa không cẩn thận có thể ảnh hưởng không tốt tới xác suất thành công. Bước 4: Bơm tinh trùng Thủ thuật này rất đơn giản và nhanh chóng. Bác sĩ sẽ sử dụng ống thông nhỏ chuyên dụng để bơm tinh trùng vào tử cung. Dụng cụ này được gọi là catheter, có đầu mềm và tù. Bác sĩ đưa catheter luồn qua cổ tử cung vào đến buồng tử cung 5 - 6cm. Tinh trùng cô đặc được bơm từ từ vào tử cung đến khi hết. Sau khi bơm xong, người vợ nghỉ ngơi tại chỗ và có thể về sau khoảng 30 phút. Bước 5: Theo dõi và kiểm tra kết quả Sau khi bơm tinh trùng IUI, người vợ về nhà và tiếp tục theo dõi. Nếu không có triệu chứng bất thường, 14 ngày sau có thể làm xét nghiệm beta h CG. Nếu kết quả nhỏ hơn 5 m UI/ml thì cần thực hiện lại. 2. Bơm tinh trùng có hại không? Với quan điểm của nhiều người, những thứ thuận theo tự nhiên mới là tốt nhất. Vì vậy không ít người vẫn lăn tăn không biết bơm tinh trùng có hại không? Trên thực tế, mọi sự việc đều có những ưu điểm và hạn chế riêng. Phương thức chữa trị nào cũng sẽ tiềm ẩn một vài rủi ro nếu không được tiến hành cẩn trọng. Dưới đây là một vài nguy cơ bệnh nhân có thể gặp phải khi thực hiện bơm tinh trùng IUI. 2.1. Phát triển buồng trứng quá kích Hầu hết những trường hợp thực hiện bơm tinh trùng đều sẽ được chỉ định dùng thuốc kích thích buồng trứng. Một số người có thể nhạy cảm hơn với thành phần của thuốc. Các triệu chứng thường là căng tức, đau bụng âm ỉ, mệt mỏi,… Tuy nhiên có khoảng 1% phản ứng mạnh với thuốc và cần tới sự can thiệp của bác sĩ. 2.2. Nguy cơ mang thai đa nang Dưới tác dụng của h CG, buồng trứng thường sẽ cho chín và rụng nhiều hơn 1 quả. Điều này khiến cho tỷ lệ mang thai đa khi bơm tinh trùng IUI là rất cao, tới 30%. Việc mang đa thai có thể sẽ nguy hiểm nếu người mẹ có thành tử cung yếu. 2.3. Nguy cơ nhiễm trùng Tử cung của người phụ nữ rất mỏng manh. Chúng có thể bị tổn thương bởi những dụng cụ như catheter, đặc biệt nêu không được sát khuẩn cẩn thận. Bởi vậy, 1 câu trả lời khác cho thắc mắc bơm tinh trùng có hại không là có. Đó là khi việc thực hiện bơm tinh trùng quá mạnh cũng có thể khiến tử cung chảy máu. Những vết thương như vậy khiến nguy cơ nhiễm trùng tử cung, âm đạo là rất cao. 3. Lưu ý sau khi bơm tinh trùng IUI Quá trình theo dõi và chăm sóc sau khi bơm tinh trùng IUI cũng rất quan trọng. Sau đây là vài lưu ý bạn cần biết: 3.1. Hạn chế vận động mạnh Sau khi bơm tinh trùng IUI, bạn không cần thiết chỉ nghỉ ngơi một chỗ. Vận động nhẹ nhàng sẽ tốt hơn cho sức khỏe và tinh thần. Tuy nhiên cần tránh những hoạt động mạnh như bơi lội, chạy nhảy,… Sau 2 - 3 ngày cũng nên tránh quan hệ tình dục. 3.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc giảm đau Việc sử dụng thuốc sau khi bơm tinh trùng nên có sự chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn nên tránh những loại thuốc giảm đau như ibuprofen hay kháng viêm không steroid NSAIDs. 3.3. Bổ sung nội tiết tố Tác dụng của hormone kích thích rụng trứng có thể khiến bạn bị mất cân bằng nội tiết tố. Bác sĩ có thể kê đơn cho bạn một vài loại thuốc để điều tiết lại nội tiết.
medlatec
1,016
Tìm hiểu về thuốc tiêm Dodevifort Medlac Dodevifort là thuốc tiêm chứa thành phần chính là Hydroxocobalamin acetate. Thuốc tiêm Dodevifort medlac được sản xuất bởi công ty Medlac Pharma Italy. 1. Chỉ định của thuốc Dodevifort Thuốc dodevifort được chỉ định trong điều trị thiếu vitamin B12 do có rối loạn trong sự hấp thu: Bệnh Biermer, cắt toàn bộ dạ dày, đoạn cuối hồi tràng bị cắt hoặc bệnh Imerslund.2. Cách dùng - Liều lượng của thuốc Dodevifort Thuốc Dodevifort medlac được dùng đường tiêm bắp, không được tiêm tĩnh mạch.Điều trị tấn công: 1mg mỗi ngày hoặc mỗi tuần 3 lần, tiêm bắp. Một đợt điều trị gồm 10 mg.Điều trị duy trì: 1mg tiêm bắp mỗi tháng 1 lần.3. Chống chỉ định khi dùng thuốc Dodevifort Thuốc Dodevifort chống chỉ định với những bệnh nhân sau:Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc;Tiền sử dị ứng với cobalamin;U ác tính: Vitamin B12 có tác động trên sự nhân bội tế bào và tăng trưởng mô, có thể làm cho bệnh tiến triển kịch phát.4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Dodevifort Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc dodevifort bao gồm: Phản ứng phản vệ (ngứa, nổi mày đay, hồng ban, hoại tử da, phù có thể dẫn đến nặng như sốc phản vệ hoặc phù Quincke), mụn trứng cá, gây đau ở nơi tiêm, nước tiểu có màu đỏ (do vitamin B12 được đào thải qua nước tiểu). 5. Thận trọng khi dùng thuốc Dodevifort Phụ nữ có thai nên thận trọng khi sử dụng thuốc tiêm dodevifort medlac vì chưa có nghiên cứu về tác hại của sản phẩm đối với mẹ và thai nhi. Chỉ sử dụng thuốc tiêm dodevifort khi được bác sĩ chỉ định.Phụ nữ cho con bú: Không có nghiên cứu về sự ảnh hưởng của thuốc tiêm dodevifort medlac đối với bà mẹ đang cho con bú.Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc: Dodevifort không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dodevifort Medlac, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Dodevifort Medlac điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
405
Khi nào sản phụ bắt buộc sinh mổ và những vấn đề liên quan Giữa lợi ích và tác hại của sinh mổ, vẫn có nhiều tranh cãi liên quan đến việc nên sinh mổ hay sinh thường tốt cho mẹ và bé hơn. Trong đa số các trường hợp, việc sinh thường được khuyến khích. Tuy nhiên, nếu thuộc ca sinh khó, sản phụ sẽ được chỉ định sinh mổ. Khi nào sản phụ bắt buộc sinh mổ sẽ được các bác sĩ cân nhắc khi thăm khám cụ thể. 1. Sinh mổ ở Việt Nam ngày càng phổ biến Sinh thường là khi các mẹ sinh bằng con đường tự nhiên khi kết thúc thai kỳ, bé sẽ được sinh ra trong khoảng vài giờ một cách khỏe mạnh. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân cả từ phía mẹ và thai mà không phải lúc nào quá trình sinh tự nhiên cũng diễn ra bình thường và an toàn. Bên cạnh những trường hợp chỉ định sinh mổ do nguyên nhân y khoa thì tỉ lệ sinh mổ theo yêu cầu đang ngày càng tăng. Trung bình ở các thành phố lớn, cứ khoảng 100 trẻ được sinh ra có khoảng 35 - 40 trẻ sinh mổ. Ngoài bệnh viện, tỷ lệ sinh mổ cao hơn, điều này gây ra nhiều lo lắng bởi thai nhi và bản thân cơ thể mẹ sẽ có những ảnh hưởng không tốt nếu sinh mổ, nhất là sinh mổ nhiều lần. 2. Khi nào sản phụ bắt buộc sinh mổ - bác sĩ Sản khoa giải đáp Các chuyên gia cho biết, sinh mổ ẩn chứa nhiều rủi ro, ảnh hưởng nặng nề cho bản thân sức khỏe của mẹ cũng như thai nhi. Vì thế, chỉ nên chỉ định sinh mổ khi thực sự cần thiết, thường xuất phát từ những nguyên nhân y học như: 2.1. Sinh mổ do nguyên nhân từ phía mẹ Các trường hợp bệnh lý hoặc bất thường sau ở mẹ cần mổ lấy thai, nếu sinh thường sẽ khó sinh hoặc thậm chí nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. Cụ thể gồm: Mẹ mắc bệnh lý mạn tính toàn thân hoặc cấp tính ảnh hưởng đến tính mạng nếu sinh tự nhiên qua đường dưới như: tiền sản giật nặng, sản giật nặng, bệnh tim nặng,… Dị dạng tử cung: tử cung đôi, tử cung hai sừng,… kèm theo vách ngăn tử cung, ngôi thai bất thường đều cản trở đến đường ra của thai theo hướng sinh tự nhiên. Bất thường ở đường sinh dục: vách ngăn ngang âm đạo, tiền sử mổ sa sinh dục, hẹp âm đạo, tiền sử sinh bị tách tầng sinh môn độ 4,… 2.2. Sinh mổ chỉ định nếu bất thường ở thai Những trường hợp thai bất thường sau nếu sinh mổ cũng gặp phải nhiều rủi ro nguy hiểm, sinh mổ sẽ được chỉ định: Thai to, trọng lượng thai từ 4kg. Thai thiếu máu hoặc bất đồng nhóm máu với mẹ, cần có chỉ định sinh mổ ở thời điểm phù hợp để tránh nguy cơ thai chết lưu trong tử cung. Thai bị suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng nặng. Đa thai: Không nên sinh thường nếu mẹ mang đa thai và thai thứ nhất không phải ngôi đầu. Ngôi thai bất thường: ngôi trán, ngôi vai, ngôi mặt cằm sau, ngôi thóp trước,… đều không thích hợp để sinh thường. Chuyển dạ có tình trạng suy thai: Thai không đủ sức khỏe để sinh đường dưới, nên can thiệp mổ lấy thai. Như vậy, xuất phát từ những nguyên nhân này, bác sĩ có thể chỉ định sinh mổ sớm với thời gian được ấn định từ trước nếu phát hiện bất thường trong quá trình khám, siêu âm thai. Mẹ sẽ cần tiếp tục theo dõi sức khỏe của bản thân và thai nhi trong khi chờ thời gian mổ để lấy thai. Với các trường hợp khám thai không phát hiện bất thường và không có chỉ định sinh mổ, khi phát sinh vấn đề trong sinh thường thì bác sĩ có thể xem xét chỉ định sinh mổ. Sinh mổ này cần thực hiện nhanh ngay khi xuất hiện bất thường, thời gian càng kéo dài thì mẹ càng đau đớn và nguy cơ ảnh hưởng đến thai càng cao. 3. Sinh mổ có ảnh hưởng như thế nào đến mẹ và thai? Sinh mổ giúp quá trình sinh nở với bản thân người mẹ và trẻ đều nhẹ nhàng hơn so với sinh thường, với y học hiện đại hiện nay thì hầu hết trường hợp mẹ và bé đều cảm thấy khỏe mạnh sau khi sinh. Mẹ có thể lựa chọn gây tê tủy sống để vẫn giữ được tỉnh táo đón bé chào đời. Đây cũng là lý do mà ngày càng nhiều mẹ bầu lựa chọn sinh mổ theo yêu cầu mặc dù không có chỉ định từ bác sĩ do những nguyên nhân y khoa. Tuy nhiên các chuyên gia khuyến cáo, sinh đường âm đạo tự nhiên vẫn tốt nhất cho sức khỏe của mẹ và bé. Chỉ nên sinh mổ trong trường hợp có chỉ định hoặc có nguy cơ, không nên lạm dụng phương pháp này. Sinh mổ sẽ gây những ảnh hưởng nhất định đến cả sức khỏe của mẹ và bé như sau: 3.1. Sinh mổ ảnh hưởng đến mẹ Những nguy cơ đe dọa đến sức khỏe của mẹ khi sinh mổ bao gồm: Tai biến sản gần Chảy máu sau sinh: Chảy máu có thể do rách đoạn dưới tử cung hoặc băng huyết do đờ tử cung. Tử vong ở mẹ: do chảy máu sau sinh nhưng không cầm được máu hoặc không cung cấp đủ máu cho mẹ, nhất là mẹ thuộc nhóm máu hiếm. Ngoài ra, huyết khối hoặc thuyên tắc mạch do ối cũng đe dọa trực tiếp đến tính mạng của mẹ. Phẫu thuật mổ lấy thai có thể gây tai biến nếu chạm phải các cơ quan khác như: bàng quang, niệu quản, ruột,… Bung vết mổ, liệt ruột, thoát vị thành bụng. Gây mê, hồi sức trong sinh mổ cũng có nguy cơ gây tai biến như: tụt huyết áp, nhức đầu, phản ứng thuốc,… Tai biến sản xa Tắc ống dẫn trứng, sẹo khuyết vết mổ gây vô sinh. Lạc nội mạc tử cung do sẹo mổ thành bụng khi lấy thai. Dính ruột, tắc ruột. Sẹo trên thân tử cung ảnh hưởng đến khả năng mang thai và sinh con lần sau. Chửa vết mổ, rau cài răng, rau tiền đạo,… ở lần mang thai sau. 3.2. Sinh mổ ảnh hưởng đến thai nhi Thai nhi sinh mổ thường có sức khỏe yếu hơn, có nguy cơ biến chứng như: Biến chứng do ảnh hưởng bởi thuốc mê. Bị chạm thương khi phẫu thuật. Tử vong chu sinh ở trẻ sinh mổ cao hơn so với trẻ sinh thường. Suy hô hấp sơ sinh thường gặp ở trẻ sinh mổ khi chưa đủ tháng, đe dọa đến tính mạng trẻ. Như vậy, khi nào sản phụ bắt buộc sinh mổ sẽ do bác sĩ quyết định. Hãy trao đổi với bác sĩ sản khoa để chuẩn bị tâm lý và sức khỏe tốt nhất trước kỳ sinh. Sinh mổ không phải là phương pháp sinh ưu tiên, nếu có thể hãy lựa chọn sinh tự nhiên.
medlatec
1,204
Thả 1 năm chưa có thai, có phải vô sinh? Thực hiện thiên chức làm mẹ là niềm vui, niềm tự hào của phụ nữ. Bởi vậy, nhiều trường hợp người phụ nữ sốt ruột, thả 1 năm chưa có thai và lo lắng đây có phải là dấu hiệu cảnh báo vô sinh, hiếm muộn? 1. Thả 1 năm chưa có thai có phải hiếm muộn, vô sinh? Nhiều cặp vợ chồng thả 8 tháng vẫn chưa có thai, thả bầu 1 năm chưa có thai hoặc thậm chí thả hơn 1 năm chưa có thai. Câu hỏi đặt ra là những trường hợp này có phải vô sinh, hiếm muộn hay không?Hiếm muộn được định nghĩa như sau:Phụ nữ dưới 35 tuổi, đã lập gia đình, thường xuyên quan hệ với tần suất 2 - 3 lần/tuần trong vòng 6 tháng mà vẫn chưa có thai thì nên đi khám hiếm muộn;Phụ nữ từ 35 tuổi trở lên, đã lập gia đình, thường xuyên quan hệ với tần suất 2 - 3 lần/tuần trong vòng 1 năm mà vẫn chưa có thai thì nên đi khám hiếm muộn.Như vậy, trường hợp thả 1 năm chưa có thai là dấu hiệu cho thấy cặp đôi có dấu hiệu hiếm muộn (có thể do vợ, chồng hoặc cả 2 vợ chồng). Nói chung, có khoảng 30% nguyên nhân hoàn toàn do chồng, 30% nguyên nhân do vợ và 40% còn lại do nguyên nhân từ cả 2 vợ chồng. Lúc này, 2 vợ chồng nên đi khám sức khỏe sinh sản để tìm nguyên nhân của tình trạng khó có con. 2. Dấu hiệu vô sinh ở nam giới và phụ nữ Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng vô sinh ở phụ nữ và nam giới, khiến các cặp đôi thả 1 năm chưa có thai. Các biểu hiện phổ biến của vô sinh ở 2 giới bao gồm:2.1 Dấu hiệu vô sinh thường gặp ở phụ nữ. Một số dấu hiệu cảnh báo nguy cơ hiếm muộn, vô sinh ở phụ nữ:Chu kỳ kinh nguyệt không đều: Chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ trung bình dài khoảng 28 ngày. Nếu chênh lệch vài ngày cũng được coi là bình thường nếu các chu kỳ vẫn nhất quán. Ví dụ có người chu kỳ 31 ngày, người chu kỳ 35 ngày nhưng đều đặn. Tuy nhiên, nếu phụ nữ có chu kỳ thay đổi liên tục, không thể ước tính thời điểm kinh nguyệt thì có thể liên quan tới vấn đề hormone hoặc hội chứng buồng trứng đa nang - những nguyên nhân thường góp phần gây vô sinh;Đau bụng kinh hoặc kinh nguyệt ra nhiều: Nếu trong kỳ kinh nguyệt phụ nữ bị đau nhiều, gây ảnh hưởng tới cuộc sống hằng ngày thì đây có thể là triệu chứng của bệnh lạc nội mạc tử cung - một trong những yếu tố nguy cơ vô sinh;Không có kinh: Nếu bạn không có kinh nguyệt trong nhiều tháng thì bạn nên đi kiểm tra khả năng sinh sản;Triệu chứng biến động hormone: Các dấu hiệu về sự dao động hormone ở phụ nữ có thể cho thấy những nguy cơ về khả năng sinh sản. Phụ nữ nên đi gặp bác sĩ nếu gặp vấn đề về da, suy giảm ham muốn tình dục, mọc lông ở vùng mặt, rụng tóc, tăng cân,...;Đau khi quan hệ tình dục: Một số phụ nữ thường xuyên bị đau khi quan hệ tình dục (có thể do vấn đề về hormone, lạc nội mạc tử cung hoặc những tình trạng tiềm ẩn khác) cũng góp phần gây vô sinh.2.2 Dấu hiệu vô sinh thường gặp ở nam giới. Nếu thả 1 năm chưa có thai thì nguyên nhân vô sinh, hiếm muộn có thể xuất phát từ người chồng. Những dấu hiệu cảnh báo gồm:Thay đổi ham muốn tình dục: Khả năng sinh sản của nam giới liên quan tới sức khỏe hormone. Nếu thay đổi về khả năng sinh dục thì có thể là do vấn đề về hormone và gây ảnh hưởng tới khả năng sinh sản;Đau hoặc sưng tinh hoàn: Có một số tình trạng có thể gây đau hoặc sưng tinh hoàn. Những tình trạng đó cũng góp phần gây vô sinh;Rối loạn cương dương: Khả năng duy trì sự cương cứng của nam giới thường liên quan tới nồng độ hormone. Khi thiếu hormone, nam giới thường bị rối loạn cương dương và giảm khả năng thụ thai;Vấn đề về xuất tinh: Không thể xuất tinh là dấu hiệu cho thấy đã đến lúc nam giới cần phải đi khám sức khỏe sinh sản;Tinh hoàn nhỏ, săn chắc: Tinh hoàn là nơi chứa tinh trùng của nam giới nên sức khỏe của tinh hoàn cũng ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của đàn ông. Tinh hoàn nhỏ hoặc chắc có thể cảnh báo các vấn đề tiềm ẩn, cần sớm tìm ra nguyên nhân. 3. Các biện pháp làm tăng khả năng thụ thai Nếu đã thả 1 năm chưa có thai, cặp vợ chồng nên đi khám sơ bộ về phụ khoa ở người vợ và làm tinh dịch đồ của người chồng. Trong thời gian chờ đợi thụ thai tự nhiên, có thể tăng khả năng có thai bằng cách:Thời gian giao hợp: Nên đo nhiệt độ thân thể đều đặn. Người phụ nữ có thể xác định được thời điểm phóng noãn và nên giao hợp vào 1 - 2 ngày trước đó vì tinh trùng có thể sống tới 72 giờ sau khi được xuất tinh vào âm đạo. Ngoài ra, định lượng hormone LH tăng lên cũng là dấu hiệu sắp phóng noãn để cặp vợ chồng chọn thời gian quan hệ phù hợp;Tần suất giao hợp: Nên thay đổi tần suất giao hợp để tăng khả năng có thai. Ví dụ trước đây cặp vợ chồng giao hợp thưa thớt, chỉ 1 - 2 lần/tháng thì nên tăng cường về tần suất. Ngược lại, nếu cặp vợ chồng giao hợp quá đều đặn, 1 lần/ngày thì nên giảm tần suất. Việc duy trì tần suất giao hợp phù hợp giúp cải thiện số lượng tinh trùng trong mỗi lần xuất tinh, nâng cao khả năng thụ thai. Vì cần ít nhất là 24 giờ để lượng tinh trùng phục hồi được từ 300 triệu trở lên nên nếu ngày giao hợp trùng với ngày phóng noãn thì người chồng cần tránh xuất tinh từ 2 ngày trước đó;Tư thế giao hợp: Tư thế người nam nằm trên và mặt đối mặt với nhau sẽ tạo sự thuận lợi cho việc thụ thai nhất. Trước khi xuất tinh, người vợ nên co gối lên phía trước ngực, giữ ở tư thế này khoảng 20 phút sau khi người nam xuất tinh hoặc kê một chiếc gối dưới mông để tinh dịch không chảy ra. Người nam nên xuất tinh sâu và giữ nguyên dương vật trong âm đạo trong vài phút.
vinmec
1,167
Phế cầu khuẩn gây hại cho sức khỏe như thế nào? Viêm phế cầu khuẩn là tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ. Bệnh nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Nguyên nhân gây bệnh là do phế cầu khuẩn. Tùy vào giai đoạn và cơ quan bị nhiễm, mà những triệu chứng của bệnh có thể khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về loại vi khuẩn này cũng như tác hại của nó đối với sức khỏe. 1. Phế cầu khuẩn là gì? Đây là một loại vi khuẩn và tên khoa học của nó là Streptococcus pneumoniae. Có rất nhiều chủng Phế cầu khác nhau. Loại vi khuẩn này có thể tìm thấy trong mũi, họng hay đường thở của người khỏe mạnh và chúng không gây bệnh. Các trường hợp này được gọi là người lành mang trùng. Nhưng đối với những đối tượng có sức đề kháng yếu, chẳng hạn như trẻ em dưới 5 tuổi và người cao tuổi hoặc những trường hợp bệnh nhân bị suy giảm hệ miễn dịch thì phế cầu khuẩn sẽ có cơ hội rất cao để xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh. Hằng năm trên thế giới, có hàng trăm nghìn trẻ em tử vong vì những bệnh do vi khuẩn này gây ra. Trẻ em cũng là đối tượng mắc bệnh nhiều nhất. 2. Phế cầu khuẩn gây bệnh gì? Trẻ bị nhiễm phế cầu khuẩn sẽ có thể dẫn đến nhiều loại bệnh lý như viêm xoang, viêm tai giữa. Nhưng bên cạnh đó, trẻ cũng có nguy cơ cao mắc một số bệnh nghiêm trọng, thậm chí có thể đe dọa đến tính mạng, bao gồm bệnh viêm màng não, viêm phổi và nhiễm trùng huyết. Có thể nói rằng, trẻ em phải chịu ảnh hưởng nghiêm trọng từ loại khuẩn bệnh này. Cụ thể như sau: 2.1. Viêm tai giữa Khuẩn Streptococcus pneumoniae là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh viêm tai giữa và rất nhiều trẻ em mắc phải căn bệnh này. Theo thống kê, có đến 80% trẻ dưới 3 tuổi phải đối mặt với tình trạng viêm tai giữa ít nhất 1 lần, những trẻ dưới 1 tuổi là đối tượng mắc nhiều nhất. Đáng lo ngại hơn khi nhiều trẻ mắc bệnh viêm tai giữa do phế cầu khuẩn có nguy cơ tái phát bệnh nhiều lần trong thời gian dài. Bệnh có thể được điều trị hiệu quả nếu phát hiện kịp thời. Nhưng một số trường hợp bệnh quá nghiêm trọng, các bác sĩ phải tiến hành phẫu thuật cho trẻ. Ngoài ra, cha mẹ cần lưu ý, bệnh có thể lây khi trẻ khỏe mạnh tiếp xúc với trẻ bị bệnh, đặc biệt càng dễ lây lan ở những nơi công cộng như nhà trẻ, trường học và khu vui chơi dành cho trẻ em. Một số triệu chứng thường gặp ở trẻ là đau tai, tai có biểu hiện sưng nề và đỏ, trẻ bị suy giảm thính lực, trẻ khó ngủ, có thể sốt và bứt rứt, khó chịu. 2.2. viêm màng não Đây là tình trạng bệnh rất đáng lo ngại ở trẻ nhỏ, càng nguy hiểm hơn đối với trẻ dưới 2 tuổi. Tỷ lệ trẻ tử vong vì căn bệnh này cũng rất cao, đặc biệt ở những nước đang phát triển khi điều kiện kinh tế và y học còn nhiều hạn chế. Những trẻ bị viêm màng não và may mắn vượt qua cơn nguy kịch vẫn sẽ phải chịu những di chứng lâu dài. Thậm chỉ có những trường hợp có nguy cơ bị liệt, bị điếc, mù, mắc bệnh động kinh, chậm phát triển, bị suy giảm trí nhớ hoặc thường xuyên bị đau đầu. Một số biểu hiện của bệnh bao gồm sốt cao, trẻ bị đau đầu có thể là những cơn đau trong vòng một vài giờ hoặc cũng có thể kéo dài từ 1 - 2 ngày. Bên cạnh đó, trẻ có thể xuất hiện thêm những dấu hiệu bệnh khác nữa, chẳng hạn như nôn mửa, đau cứng cổ, biếng ăn, rối loạn ý thức, nhạy cảm với ánh sáng, bứt rứt, khó chịu, nằm li bì, ngủ gà. Nếu thấy trẻ có những biểu hiện bất thường, bạn nên cho trẻ đi khám càng sớm càng tốt. 2.3. Nhiễm trùng huyết Phế cầu khuẩn xâm nhập vào máu có thể gây ra tình trạng bị sốc nhiễm trùng. Những trẻ có bệnh lý nền thì càng nguy hiểm hơn và dẫn tới tỉ lệ tử vong cao hơn các trường hợp không có bệnh lý nền. Một số biểu hiện nhiễm bệnh của trẻ như là sốt, rét run, trẻ có cảm giác bứt rứt hay đau đầu, đau cơ, ngủ li bì, ngủ gà và có tình trạng phát ban ngoài da. 2.4. Viêm phổi Viêm phổi do phế cầu khuẩn là một bệnh khá nguy hiểm và cũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu với nhiều bệnh nhi dưới 5 tuổi. Ngoài ra, người cao tuổi cũng là nhóm đối tượng cần phải cẩn trọng với căn bệnh này vì sức đề kháng đã suy giảm rất nhiều. Một số triệu chứng của bệnh viêm phổi do phế cầu khuẩn gây ra là tình trạng sốt, ho, bệnh nhân cảm thấy khó thở và thường xuyên bị đau tức ngực. 3. Phòng ngừa viêm phế cầu khuẩn bằng cách nào? Trẻ em là đối tượng có hệ miễn dịch chưa phát triển toàn diện, sức đề kháng còn yếu nên có nguy cơ cao mắc nhiều loại bệnh, đặc biệt là các loại bệnh do phế cầu khuẩn gây ra. Để hạn chế, giảm tối đa nguy cơ này, bố mẹ hãy cho con đi tiêm vắc-xin phòng bệnh. Hiện nay, tiêm phòng chính là một biện pháp ngăn ngừa bệnh một cách hiệu quả nhất, chủ động và giúp tiết kiệm chi phí. Để tiêm phòng đảm bảo được hiệu quả tối đa, cha mẹ nên theo dõi và cho con đi tiêm theo đúng lịch hẹn của bác sĩ và đặc biệt, nên chọn những trung tâm y tế có dịch vụ tiêm chất lượng, uy tín. Vắc-xin hoàn toàn được nhập khẩu và được bảo quản tại hệ thống kho lạnh nhằm giữ vắc-xin trong điều kiện tốt nhất từ đó đảm bảo chất lượng. Trước khi tiêm, bé sẽ được thăm khám, sàng lọc, lên phác đồ tiêm. Sau khi tiêm bé cũng được theo dõi, đánh giá sức khỏe cho trẻ trước khi bố mẹ đưa trẻ về nhà.
medlatec
1,097
Công dụng thuốc Asmolex 80 Asmolex 80 thuộc nhóm thuốc tim mạch, dạng bào chế viên nén. Thuốc có chứa thành phần chính là Sotalol hydroclorid 80mg, đóng gói dạng hộp 4 vỉ x 10 viên. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Asmolex 80 sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Asmolex 80 có tác dụng gì? Hoạt chất Sotalol trong thuốc Asmolex 80 có tác dụng chống loạn nhịp thông việc qua kéo dài thời gian hoạt động tiềm tàng trên cơ tim. Từ đó dẫn đến kéo dài khoảng thời gian kháng hiệu quả. Một số nghiên cứu cho rằng, tác dụng điện sinh lý của nhóm III đạt được chủ yếu là do chẹn kênh kali, trong khi đó, hoạt chất Sotalol có đặc tính điện sinh lý, dược lý học, dược động học của cả 2 nhóm II và III. Sotalol đặc biệt ở chỗ làm cho dược lý học của thuốc Asmolex 80 bị tác động bởi cấu tạo đối xứng. Hoạt tính nhóm III của Sotalol là do đồng phân D (hiện chỉ có ở châu Âu), trong khi hoạt tính chẹn beta của Sotalol là do đồng phân l.Hiện nay, thuốc Asmolex 80 có tác dụng điều trị các tình trạng:Nhịp nhanh thất trầm trọng.Dự phòng rung nhĩ tái phát sau khi khử rung bằng sốc điện.Dự phòng rung nhĩ kịch phát.Suy thận. 2. Chống chỉ định của thuốc Asmolex 80 Thuốc Asmolex 80 không dùng trong trường hợp:Người có tiền sử quá mẫn với các thành phần, tá dược của Asmolex 80.Người bị suy tim độ IV mất bù hoặc nhồi máu cơ tim cấp.Người bị sốc, block xoang nhĩ, block nhĩ thất độ 2-3, nhịp tim < 50 lần/ phút, suy nút xoang hoặc khoảng QT kéo dài.Người bị hạ kali máu hoặc hạ huyết áp.Người bị rối loạn dịch ngoại biên giai đoạn trễ, nhiễm toan chuyển hóa và tắc nghẽn đường hô hấp.Thận trọng khi dùng thuốc Asmolex 80 cho người:Có tiền sử dị ứng thuốc.Đang bị suy thận.Ðang ăn kiêng nghiêm ngặt.Bị đái tháo đường.Người già, trẻ em và phụ nữ có thai hoặc cho con bú.Người làm nghề lái xe và vận hành máy. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Asmolex 80 Cách sử dụng: Thuốc Asmolex 80 dùng bằng đường uống. Người bệnh nên nuốt trọn vẹn viên thuốc Asmolex 80 cùng với nước lọc. Không nên nhai, nghiền nát hoặc bẻ viên thuốc Asmolex 80 vì có thể làm gia tăng tác dụng phụ khi dùng.Liều lượng tham khảo:Điều trị nhịp nhanh thất trầm trọng 1 viên x 2 lần/ ngày. Nếu cần có thể tăng liều 1 viên x 3 lần/ngày hoặc 2 viên x 2 lần/ngày. Liều tối đa 6 viên Asmolex 80/ ngày x 2-3 lần.Dự phòng rung nhĩ tái phát sau khi khử rung bằng sốc điện: Liều 1 viên x 2-3 lần/ ngày.Dự phòng rung nhĩ kịch phát 1 viên x2 lần. Liều tối đa 2 viên x 2 lần/ ngày.Người bị suy thận Cl. Cr 10-30m. L/phút: Cần giảm 1⁄2 liều Asmolex 80. Nếu Cl. Cr < 10m. L/phút thì giảm 1⁄4 liều Asmolex 80.Lưu ý: Liều dùng Asmolex 80 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Asmolex 80 cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Asmolex 80 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tương tác thuốc Asmolex 80 Asmolex 80 có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Veparamil;Thuốc Diltiazem;Thuốc Nifedipine;Thuốc Norepinephrine;IMAO;Insulin;Thuốc uống tiểu đường.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Asmolex 80 thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Asmolex 80 phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Asmolex 80 Ở liều điều trị, thuốc Asmolex 80 được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Asmolex 80, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thường gặp:Đau đầu;Mệt mỏi;Chóng mặt;Cảm giác lạnh;Tê chân tay.Hiếm khi:Rối loạn tiêu hóa;Dị ứng da;Hạ huyết áp;Chậm nhịp tim.Đây không phải là danh sách đầy đủ tác dụng phụ của thuốc Asmolex 80. Do đó, nếu người bệnh nhận thấy bất cứ dấu hiệu khác thường nào của cơ thể khi dùng thuốc Asmolex 80, hãy thông báo cho bác sĩ để được tư vấn. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Asmolex 80 Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Asmolex 80 cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Trong trường hợp quên liều thuốc Asmolex 80 thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Asmolex 80 đã quên và sử dụng liều mới.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Asmolex 80 cho người bị suy gan và suy thận nặng.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Asmolex 80 có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Asmolex 80, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Asmolex 80 là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
930
Thời gian hoàn thiện dán sứ veneer mất bao lâu? Phương pháp dán sứ veneer là một trong những lựa chọn hoàn hảo cho những ai đang gặp phải các khiếm khuyết về răng miệng. Răng lệch lạc, răng thưa hở kẽ, khấp khểnh, không đều… giờ đã được khắc phục với phương pháp dán sứ. Vậy thời gian dán sứ veneer mất bao lâu là hoàn thiện, cùng tìm hiểu ngay sau đây! 1. Dán sứ veneer là gì? Dán sứ veneer là kỹ thuật phục hình răng bằng việc gắn miếng dán sứ lên răng thật. Răng thật được mài với kích thước rất mỏng, chỉ từ 0,3-0,5mm để tạo không gian cho mặt dán sứ. Keo dán nha khoa được sử dụng để cố định mặt dán sứ lên trên bề mặt răng thật. Nhờ đó, mọi người có thể ăn nhai một cách dễ dàng hơn. Phương pháp này giúp khắc phục một số khiếm khuyết răng miệng mà mọi người gặp phải như: – Răng mòn men – Răng thưa – Răng hở kẽ – Răng khấp khểnh nhẹ – Răng hô, móm nhẹ – Răng ngả màu – Răng sứt, vỡ nhẹ… Nhờ đặc tính mỏng, miếng dán veneer không tạo cảm giác khó chịu hay làm tổn thương tới răng thật. Sau khi dán sứ, mọi người có thể sở hữu hàm răng thẩm mỹ nhưng vẫn bảo toàn chức năng ăn nhai hiệu quả. Miếng dán sứ veneer kích thước mỏng được gắn lên trên răng thật để phục hình thẩm mỹ cho răng 2. Dán veneer có ưu và nhược điểm gì? 2.1. Ưu điểm – Tính thẩm mỹ cao: Do phương pháp này giúp khắc phục hiệu quả một số khiếm khuyết răng miệng, mọi người có thể sở hữu hàm răng đều, thẩm mỹ, nụ cười tự tin rạng ngời. – Độ bền vượt trội: Nhờ được chế tác từ các chất liệu cao cấp, mặt dán sứ thường có độ bền cao, giúp mọi người có thể ăn uống và sinh hoạt như bình thường. – Bảo toàn răng thật: Do mài răng rất mỏng hoặc không cần mài răng, răng sứ veneer giúp bảo toàn tối đa răng thật, không xâm lấn và tổn thương tủy răng. – Tuổi thọ lâu dài: Răng dán sứ veneer thường có tuổi thọ từ 10-20 năm hoặc hơn 20 năm nếu sử dụng mặt dán chất liệu cao cấp và được chăm sóc khoa học. 2.2. Nhược điểm – Đòi hỏi bác sĩ có tay nghề chuyên môn cao: Đảm bảo mặt dán sứ ôm khít thân răng, không bị lệch lạc hay thừa keo dán. – Cần công nghệ hiện đại: Công nghệ hiện đại giúp hỗ trợ hiệu quả cho quá trình thực hiện dán sứ của mọi người, có thể rút ngắn thời gian thực hiện so với công nghệ truyền thống. Dán sứ veneer giúp mọi người sở hữu nụ cười tự tin với hàm răng thẩm mỹ vượt trội 3. Quy trình dán sứ veneer Bước 1: Thăm khám Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, chụp X-quang, kiểm tra sức khỏe răng miệng. Điều này giúp bác sĩ đánh giá tình trạng răng miệng và mức độ phù hợp với phương pháp dán sứ veneer để có thể tư vấn phù hợp với từng người. Bước 2: Vệ sinh Vệ sinh răng miệng bằng các dụng cụ chuyên dụng, làm sạch khoang miệng, lấy cao răng… để có thể ngăn chặn sự tấn công của các vi khuẩn có hại tới sức khỏe răng miệng của từng người. Bước 3: Mài răng Mài răng được chỉ định tùy từng trường hợp cụ thể. Bác sĩ sẽ tiến hành mài từ 0,3-0,5mm phụ thuộc vào kích thước đã xác định. Mài răng là công đoạn quan trọng, giúp tạo không gian cho mặt dán sứ ở trên mà không làm ảnh hưởng tới mô răng, tủy răng. Bước 4: Chế tác Dựa vào đặc trưng răng miệng của từng người, bác sĩ sẽ lấy dấu hàm và gửi tới phòng chế tác mặt dán sứ sao cho phù hợp về kiểu dáng, kích thước, màu sắc… Bước 5: Dán sứ Sau khi đã có mặt dán sứ, bác sĩ sẽ gắn mặt dán lên răng bằng keo dán. Trong quá trình thao tác, bác sĩ sẽ điều chỉnh để mặt dán ôm khít thân răng và tạo cảm giác thoải mái nhất cho mọi người. Cuối cùng, vệ sinh răng miệng sạch sẽ một lần cuối để kết thúc quá trình dán sứ veneer. Bước 6: Tái khám Sau khi hoàn tất dán sứ, bác sĩ sẽ tư vấn cho mọi người cách chăm sóc răng miệng hiệu quả giúp kéo dài tuổi thọ răng sứ. Đồng thời, hẹn lịch tái khám để kiểm tra tình trạng và sức khỏe răng miệng. Kỹ thuật dán sứ cho răng thường được thực hiện tại nha khoa với các thiết bị hiện đại 4. Thời gian dán sứ veneer mất bao lâu? Thời gian hoàn tất quá trình dán sứ veneer thường kéo dài từ 2 – 4 tuần, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: – Chất liệu răng – Số lượng răng – Tình trạng răng – Thời gian chế tác – Tay nghề bác sĩ – Kỹ thuật phục hình… Có những trường hợp cần thời gian từ 2-3 tháng để điều trị dứt điểm bệnh lý trước khi răng miệng đáp ứng các tiêu chí để có thể tiến hành dán sứ. Do đó, không có một mốc thời gian cụ thể nào cho tất cả mọi người. Để biết thời gian dán sứ của mình kéo dài bao lâu, mọi người cần phải thăm khám và lắng nghe tư vấn của bác sĩ nha khoa có chuyên môn cao. Dán sứ veneer mất bao lâu phụ thuộc vào các yếu tố như tình trạng răng miệng, số lượng răng cần phục hình, chất liệu mặt dán sứ…
thucuc
1,005
Cách phòng ngừa dị ứng phấn hoa và lông thú cho trẻ em Dị ứng phấn hoa, dị ứng lông chó mèo (dị ứng thú cưng ) là tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ với các triệu chứng điển hình như chảy mũi, ngứa mắt, ho... Dị ứng hầu hết không nguy hiểm tuy nhiên tình trạng này đem lại khá nhiều phiền toái cho người bệnh. Vậy phụ huynh có thể làm gì để hạn chế tối đa các triệu chứng khó chịu cho trẻ? 1. Các tác nhân gây dị ứng thường gặp trong cuộc sống Dị ứng xảy ra khi hệ thống miễn dịch phản ứng với một tác nhân lạ bên ngoài cơ thể như phấn hoa, nấm mốc, vảy da thú cưng. Khi đó, hệ miễn dịch sẽ tạo ra các vũ khí bao gồm các kháng thể, các chất hóa học giúp báo động và bảo vệ cơ thể khỏi những tác nhân không mong muốn. Dưới đây là một số tác nhân phổ biến gây ra tình trạng dị ứng:1.1. Dị ứng phấn hoa. Phấn hoa là một loại bột rất mịn do cây cối, hoa, cỏ tạo ra trong quá trình thụ phấn. Ở một số người có cơ địa đặc biệt nhạy cảm, khi họ hít phải phấn hoa, hệ miễn dịch trong cơ thể sẽ tự kích hoạt các phản ứng bất lợi để “phản kháng” với các kháng nguyên lạ là phấn hoa xâm nhập vào.Bình thường hệ miễn dịch đóng vai trò bảo vệ cơ thể chống lại những tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn, nấm mốc... để phòng ngừa bệnh, tuy nhiên ở những người bị dị ứng phấn hoa, hệ miễn dịch sẽ nhận diện các hạt phấn hoa như một kẻ xâm nhập nguy hiểm và bắt đầu sản xuất các chất để chống lại chúng một cách mãnh liệt.Dị ứng phấn hoa có thể xảy ra quanh năm hoặc chỉ bị trong những khoảng thời gian nhất định. Cả người lớn và trẻ em đều có thể bị dị ứng phấn hoa, trong một số trường hợp nhẹ bệnh nhân có thể sử dụng các cách chữa dị ứng phấn hoa tại nhà. Tuy nhiên nếu dị ứng nặng bệnh nhân có thể phải nhập viện điều trị.1.2. Dị ứng với chó mèo. Dị ứng khi tiếp xúc với chó mèo gặp rất phổ biến hiện nay ở cả trẻ em và người lớn. Nhiều thành phần protein tiết ra từ thú cưng có thể gây dị ứng với các đối tượng mẫn cảm như: da chết, nước bọt và nước tiểu của chúng. Ở một số người có cơ địa nhạy cảm, hệ thống miễn dịch sẽ có những phản ứng rất bất thường đối với các protein mà cơ thể thú cưng tiết ra, từ đó sẽ gây ra tình trạng dị ứng.Như vậy về bản chất lông thú cưng không gây dị ứng, tình trạng dị ứng xảy ra là do các chất dị ứng như da chết, các protein từ nước tiểu, phân bám trên lông của thú cưng khi rụng sẽ vương vãi theo trên thảm, quần áo, tường và đệm ghế. Nếu người nhạy cảm hít phải các lông mang chất dị ứng sẽ gây khởi phát tình trạng dị ứng lông thú. Các loài vật khác nhau sẽ có những chất gây dị ứng (kháng nguyên) khác nhau, chúng ta có thể không dị ứng với loài vật này nhưng lại có thể bị dị ứng với loài vật khác. 2. Triệu chứng dị ứng phấn hoa và dị ứng lông thú ở trẻ em Ở những trẻ bị dị ứng khi tiếp xúc với một tác nhân dị nguyên, các triệu chứng thường gặp là:Nghẹt mũi, sổ mũi, ngứa mũi và hắt hơi;Ngứa mắt, chảy nước mắt;Ngứa họng;Da nổi ban đỏ, ngứa. Giảm cảm giác vị giác hoặc cảm giác về mùi;Ho, khó thở hoặc khò khè sau khi tiếp xúc với chất gây dị ứng;Lên cơn hen nặng với người bị hen suyễn...Tùy theo cơ địa mỗi trẻ mà dấu hiệu dị ứng có thể bùng phát trong vài phút đến 1 giờ sau khi tiếp xúc với dị nguyên. 3. Cách phòng ngừa dị ứng phấn hoa và lông thú cho trẻ em 3.1. Cách phòng tránh dị ứng phấn hoa. Nếu đã xác định bé bị dị ứng phấn hoa, khi ra ngoài trời các bậc phụ huynh cần đeo khẩu trang, kính mắt... cho con để hạn chế nguy cơ hít/tiếp xúc với hạt phấn hoa;Khi vào mùa phấn hoa, đóng cửa sổ trong nhà hạn chế phấn hoa có thể bay vào nhà. Có thể dùng các loại thảo mộc và các chiết xuất làm dịu dị ứng như một cách chữa dị ứng phấn hoa tại nhà;Giữ vệ sinh nhà cửa và giặt rèm cửa, vỏ bọc sô-pha, quần áo, khăn tắm, drap trải giường, vỏ gối... thường xuyên;Sử dụng máy sấy quần áo, không phơi quần áo ngoài trời;Sử dụng máy máy hút bụi, máy lọc không khí có bộ lọc khí đạt tiêu chuẩn HEPA để giảm nguy cơ hạt bụi, phấn hoa, nấm mốc... lơ lửng trong không khí.3.2. Cách phòng ngừa dị ứng lông thúĐể ngăn ngừa dị ứng lông chó mèo, tốt nhất gia đình không nên nuôi thú cưng nếu có trẻ em bị dị ứng;Nếu vẫn tiếp tục nuôi hãy vệ sinh thú cưng thường xuyên;Hạn chế tiếp để trẻ xúc thân mật với chó và mèo như ôm, nựng hoặc hôn thú cưng;Giữ gìn không gian sống sạch sẽ, thường xuyên dọn dẹp nhà cửa, chăn ga, mùng mền..;Đeo khẩu trang cho trẻ mỗi khi đi ra ngoài, đặc biệt ở những vị trí có sự hiện diện của vật nuôi.Sử dụng các loại máy lọc không khí HEPA trong gia đình để lọc đi các mảng da chết, protein vật nuôi tiết ra lơ lửng trong không khí.Máy lọc không khí mang lại nhiều lợi ích rất thiết thực trong những gia đình có trẻ bị dị ứng với một dị nguyên nào đó. Ngày nay các gia đình nên chú trọng hơn vào chất lượng không khí là cách khả quan nhất giúp phòng ngừa dị ứng phấn hoa hoặc dị ứng thú cưng trong gia đình.Công nghệ sản xuất máy lọc không khí hiện nay rất phát triển, thậm chí có những thiết bị lọc không khí rất nhỏ, chỉ nặng 40g và dễ dàng đeo lên cổ của trẻ như các loại vòng cổ hoặc kẹp cổ áo trẻ hàng ngày. Các loại máy lọc không khí này sẽ liên tục tạo ra khoảng 2.000.000 ion âm/cm3, gấp 100 lần so với nồng độ ion mà rừng tự nhiên tạo ra, giúp làm sạch bụi PM2.5, phấn hoa và bụi bẩn trên mặt, giúp cải thiện chất lượng không khí ngoài trời hoặc trong nhà mà bản thân trẻ đeo thiết bị hít vào.Hàng triệu ion âm được tạo ra từ thiết bị trên cổ sẽ khuếch tán vào vùng không khí trước mặt của người đeo, các ion này sẽ gắn kết với các hạt trong không khí tại đây (bụi mịn, phấn hoa, lông thú,...) biến chúng thành những khối lớn hơn, to hơn và rơi xuống đất. Cơ chế hoạt động này giống như một loại mặt nạ vô hình giúp loại bỏ hiệu quả các hạt trong không khí, bảo vệ người đeo không hít vào các chất ô nhiễm trong không khí.Ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào đời sống hàng ngày sẽ giúp chúng ta phòng chống bệnh tật tốt hơn, chủ động hơn, bảo vệ sức khỏe bản thân và người thân trong gia đình.
vinmec
1,295
Các dấu hiệu của thiếu máu não “Thiếu máu não có triệu chứng gì?” là thắc mắc được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Thông thường, cứ 100g não trong vòng 1 phút thì sẽ cần lưu lượng máu là 50ml, nếu không cung cấp đủ thì sẽ dẫn đến hiện tượng đau đầu thiếu máu não. Người bệnh có thể bị thiếu máu não toàn bộ hoặc thiếu máu não cục bộ. Dấu hiệu thiếu máu não toàn bộ có thể là:Hoa mắt, chóng mặt;Đau đầu thiếu máu não âm ỉ liên tục hoặc từng cơn;Giảm trí nhớ, tư duy;Mất ngủ;Dấu hiệu thiếu máu não cục bộ:Đột ngột méo miệng;Yếu tay chân 1 bên;Đột ngột giảm trí nhớ;Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đau đầu thiếu máu não có thể là do:Bệnh về tim, mạch (rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, van tim);Mắc bệnh rối loạn đông máu;Lạm dụng chất kích thích, sử dụng 1 số thuốc gây tăng đông tắc mạch máu não;Mắc bệnh lý tự miễn cũng có thể dẫn đến đau đầu thiếu máu não.Tăng cường tập luyện thể dục thể thao giúp ngăn ngừa đau đầu thiếu máu não;Từ bỏ thói quen hút thuốc lá;Ngay khi có dấu hiệu thiếu máu lên não, người bệnh cần được cấp cứu kịp thời để ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
240
Những sự thật đáng ngạc nhiên về dạ dày của bạn Từ những cảm giác nóng rát, khó chịu bùng phát bất cứ lúc nào khi chúng ta ăn những món yêu thích đến sự đầy hơi, đau bụng đều có thể là những nguyên nhân cảnh báo những bất thường về sức khỏe nói chung và dạ dày nói riêng. 1. Dạ dày là gì? Dạ dày là bộ phận nằm trong bụng phía bên trái. Thức ăn đi từ miệng xuống thực quản và xuống dạ dày. Khi thức ăn đến cuối thực quản, sẽ đi vào dạ dày thông qua một van cơ được gọi là cơ thắt thực quản dưới.Đặc điểm của dạ dày là tiết ra axit và các men tiêu hóa thức ăn. Các nếp gấp của mô cơ được gọi là rugae lót dạ dày. Dạ dày co bóp theo chu kỳ, mỗi chu kỳ là một lần khuấy trộn thức ăn để giúp tiêu hóa. Cơ vòng môn vị là một van cơ mở ra để thức ăn đi từ dạ dày xuống ruột non. 2. Một số bệnh liên quan đến dạ dày Thực tế trong cuộc sống bận rộn ngày nay chúng ta rất dễ mắc phải các bệnh liên quan đến dạ dày tiêu hóa như:Trào ngược dạ dày thực quản: Các chất trong dạ dày, bao gồm cả axit, có thể trào ngược lên thực quản. Trong một vài trường hợp bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng hoặc trào ngược gây ợ chua, ho.Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): Khi các triệu chứng trào ngược trở nên khó chịu hoặc xảy ra thường xuyên, chúng được gọi là GERD. Thông thường, GERD có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng về thực quản.Rối loạn tiêu hóa: Một tên gọi khác của chứng đau bụng hoặc khó tiêu. Rối loạn tiêu hóa có thể do hầu hết mọi tình trạng lành tính hoặc nghiêm trọng ảnh hưởng đến dạ dày.Loét dạ dày (loét dạ dày): Tình trạng xói mòn lớp niêm mạc dạ dày, thường gây đau và chảy máu. Loét dạ dày thường do NSAID hoặc nhiễm H. pylori gây ra.Bệnh loét dạ dày tá tràng: Các bác sĩ coi vết loét trong dạ dày hoặc tá tràng (phần đầu tiên của ruột non) là bệnh loét dạ dày tá tràng.Viêm dạ dày: có triệu chứng đau, buồn nôn. Có nhiều nguyên nhân gây viêm dạ dày do dùng rượu, sử dụng thuốc chứa nhiều corticoid, nhiễm H. pylori hoặc các yếu tố khác.Ung thư dạ dày: Ung thư dạ dày là một dạng ung thư hiện nay đang gia tăng do nhiều nguyên nhân gây ra.Hội chứng Zollinger-Ellison: GERD nghiêm trọng và bệnh loét dạ dày tá tràng là kết quả của rối loạn hiếm gặp này.Giãn tĩnh mạch dạ dày: Ở những người bị bệnh gan nặng, các tĩnh mạch trong dạ dày có thể sưng và phồng lên khi tăng áp lực.Chảy máu dạ dày: Viêm dạ dày, loét hoặc ung thư dạ dày có thể bị chảy máu. Nhìn thấy máu hoặc vật chất đen trong chất nôn hoặc phân thường là một cấp cứu y tế.Liệt dạ dày (làm rỗng dạ dày chậm): Tổn thương dây thần kinh do bệnh tiểu đường hoặc các bệnh lý khác có thể làm giảm sự co bóp của cơ dạ dày. Bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản thường gặp trong cuộc sống hiện nay 3. Những điều ngạc nhiên về dạ dày 3.1. Quá trình tiêu hóa diễn ra chủ yếu ở dạ dày. Dạ dày hấp thụ thức ăn, sau đó khuấy đều và phá vỡ thành các hạt nhỏ gọi là "chyme". Sau đó, chyme được giải phóng theo từng đợt nhỏ vào ruột non, nơi diễn ra hầu hết quá trình tiêu hóa.Trái với suy nghĩ của nhiều người, thực phẩm không tiêu hóa theo thứ tự được ăn. Mọi thứ đều nằm trong dạ dày, nơi tất cả được khuấy trộn với nhau, và khi sẵn sàng, chúng sẽ được giải phóng vào ruột non.3.2. Dạ dày không thay đổi kích thước. Khi trưởng thành, dạ dày của bạn khá nhiều vẫn giữ nguyên kích thước trừ khi bạn phẫu thuật để cố tình làm nhỏ. Ăn ít hơn sẽ không làm co dạ dày của bạn, nhưng có thể giúp thiết lập lại "bộ điều chỉnh sự thèm ăn" để bạn không cảm thấy đói và có thể dễ dàng tuân thủ kế hoạch ăn uống của mình hơn.3.3. Những người gầy tự nhiên có bụng nhỏ hơn người nặng. Tuy có vẻ khó tin nhưng kích thước của dạ dày không tương quan với cân nặng hoặc việc kiểm soát cân nặng. Những người gầy bẩm sinh có thể có cùng kích thước hoặc thậm chí lớn hơn so với những người béo. Vì thế, cân nặng không liên quan gì đến kích thước của dạ dày. 3.4. Các bài tập bụng có thể làm giảm kích thước dạ dày. Không bài tập nào có thể thay đổi kích thước của một cơ quan, nhưng có thể giúp đốt cháy các lớp chất béo tích tụ bên ngoài cơ thể. Ngoài ra, còn có thể giúp thắt chặt các cơ ở bụng, cơ hoành nơi chứa dạ dày và nhiều cơ quan nội tạng khác.Trên thực tế, trong một số trường hợp, gan có thể trở nên chứa nhiều chất béo và phát triển thành một dạng viêm gan. Vì thế một kế hoạch ăn uống lành mạnh không chỉ giúp bạn giảm cân mà còn rất tốt cho hệ tiêu hóa.3.5. Cách để giảm trào ngược axit. Càng ít axit trào ngược lên thực quản, bạn càng giải quyết được vấn đề. Thực tế chỉ cần giảm 2 pound cân nặng từ vùng bụng có thể tạo ra sự khác biệt và mang thai là ví dụ điển hình nhất. Khi em bé lớn lên và đẩy lùi các cơ quan bên trong, chứng ợ chua sẽ tăng lên nhưng một khi em bé được sinh ra và áp lực được giảm bớt, chứng ợ nóng cũng sẽ xảy ra. Theo cách tương tự, giảm dù chỉ một chút mỡ bụng cũng có thể giúp bạn giảm béo.Hầu hết mọi người đều giảm cân ở vùng bụng trước tiên, vì vậy bạn sẽ thấy một số kết quả tích cực đối với chứng ợ nóng của mình trong vòng vài tuần sau khi bắt đầu kế hoạch giảm cân.3.6. Ăn trước khi đi ngủ khiến bạn tăng cân nhanh hơn. Hầu hết các chuyên gia đều đồng ý rằng chúng ta tăng cân khi hấp thụ nhiều calo hơn mức đốt cháy. Các nghiên cứu trên động vật gần đây cho thấy rằng, tránh ăn vặt sau bữa tối có thể giúp ngăn ngừa tăng cân. Ăn đêm có thể làm rối loạn nhịp sinh học của cơ thể và làm thay đổi hormone kiểm soát sự thèm ăn và cuối cùng dẫn đến tăng cân.Điều đó cho thấy rằng, ăn ngay trước khi đi ngủ có thể khiến quá trình tiêu hóa trở nên khó khăn hơn và gây ra nhiều khí, đầy hơi và ợ chua. Việc ăn trước khi ngủ có thể khiến cân nặng của bạn tăng lên 3.7. Một bữa ăn nhẹ 200 calo có khả năng kiểm soát sự thèm ăn. Trong dạ dày chất béo sẽ tiêu hóa chậm hơn so với chất carbohydrate, chúng tồn tại ở dạ dày lâu, đồng nghĩa là chúng ta sẽ cảm thấy no lâu hơn một cách tự nhiên sau khi ăn một bữa ăn nhẹ có chứa ít chất béo.Ngoài ra, các loại carbohydrate đơn giản (như bánh quy giòn, bánh mì hoặc bánh quy) làm tăng nhanh lượng đường trong máu và mức insulin, sau đó cũng giảm nhanh chóng, gây ra những thay đổi đáng kể về cả tâm trạng và cảm giác thèm ăn.Vì thế, để không mắc các bệnh về dạ dày tiêu hóa, chúng ta nên thực hiện một lối sống lành mạnh và duy trì một chế độ ăn uống, ngủ nghỉ thật khoa học.Vì thế, để sức khỏe được kiểm soát tốt nhất, khách hàng nên chủ động thực hiện việc thăm khám sức khỏe định kỳ 1 năm/ 2 lần.
vinmec
1,390
Đau đầu sau sinh: Nguyên nhân và giải pháp khắc phục hiệu quả Đau đầu sau sinh là hiện tượng thường thấy ở phụ nữ sinh thường hoặc sinh mổ. Trong thời gian này, các mẹ sẽ rơi vào tình trạng lo âu, căng thẳng, mất ngủ. Điều này làm cho triệu chứng đau đầu càng thêm trầm trọng. Dưới đây là nguyên nhân và giải pháp điều trị bạn nên biết để cải thiện việc đau đầu kéo dài sau khi sinh. 1. Giải thích hiện tượng đau đầu sau sinh Đau đầu sau sinh còn được biết đến với tên gọi “đau đầu đông” hoặc hậu sản thống phong. Tình trạng này xảy ra khiến các mẹ gặp phải nhiều rắc rối, số phụ nữ sau sinh thường gặp phải. Ban đầu mẹ cảm thấy cơn đau đầu do “sản hậu đấu thống” gây nên sau khoảng từ 4 đến 6 ngày sau khi sinh con hoặc sớm hơn từ 1 đến 2 ngày. 2. Nguyên nhân dẫn đến phụ nữ đau đầu sau sinh Theo các bác sĩ chuyên khoa, mẹ bầu do sức khỏe vốn đã yếu và vừa mới trải qua quá trình sinh nở nên dẫn đến khí huyết bị hao tổn nhiều, cơ thể dễ suy nhược. Từ đó xuất hiện các cơn đau đầu, cảm giác khó chịu hai bên thái dương, chóng mặt, sốt, trầm cảm,... Dưới đây là một số nguyên nhân chính về đau đầu sau sinh 2.1. Phụ nữ sau sinh bị thiếu máu Việc mất đi lượng máu khá nhiều trong quá trình sinh nở dẫn tới tình trạng thiếu máu khiến cho triệu chứng đau đầu sau sinh thường gặp hơn. Vì thế, việc nghỉ ngơi dưỡng sức và bổ sung các dưỡng chất cần thiết cho phụ nữ sau sinh hết sức quan trọng góp phần giảm thiểu tình trạng đau đầu, tụt huyết áp của sản phụ. 2.2. Tâm trạng lo âu, căng thẳng Tâm trạng căng thẳng dễ bắt gặp ở mẹ sinh con lần đầu tiên, chưa có kinh nghiệm trong việc nuôi dưỡng trẻ. Điều này cũng là nguyên nhân phổ biến dẫn đến đau đầu sau sinh vì mẹ thường hay có suy nghĩ lo lắng quá mức về việc chăm sóc con của bản thân cũng như những người thân xung quanh. Ngoài ra, việc con hay quấy khóc dẫn đến mẹ thường thức khuya, khó ngủ hoặc ngủ không đủ giấc khiến hormone thay đổi nhanh chóng làm cho hệ thần kinh căng thẳng và xuất hiện cơn đau đầu của mẹ. 2.3. Tác dụng phụ của thuốc Các mẹ sinh mổ sẽ cần đến thuốc gây tê ngoài màng tử cung từ bác sĩ vì vậy có thể việc đau đầu sau sinh dẫn đến từ tác dụng phụ không mong muốn từ thuốc. Phụ thuộc vào lượng thuốc đáp ứng cũng như khả năng chống lại tác dụng phụ từ thuốc mà mẹ có thể cảm nhận được cơn đau đầu kéo dài hoặc ngắn. Thường tình trạng đau đầu nếu mẹ mẫn cảm với thành phần trong thuốc gây tê sẽ kéo dài từ 3 - 4 ngày hoặc 1 tuần sẽ từ từ giảm đi. 2.4. Do đã có tiền sử từ trước Mẹ sau sinh vốn có tiền sử thường xuyên bị đau đầu dò bệnh lý viêm xoang, thoái hóa cột sống cổ,... Đây cũng là những bệnh lý dẫn đến chứng đau đầu ở nhiều người, không chỉ với mẹ vừa sinh xong. 2.5. Tác động từ gốc tự do Một số nghiên cứu về giới chuyên khoa sản quốc tế chỉ ra rằng gốc tự do gia tăng do việc chuyển hóa từ cơ thể cùng tác động trong cuộc sống hiện đại đặc biệt là môi trường xung quanh. Khi não bộ được chuyển hóa, gốc tự do được sản sinh kết hợp với những hóa chất trung gian dễ dàng gây viêm, rối loạn vận mạch dẫn đến mạch máu giãn nở bất thường làm cho chứng đau đầu sau sinh của phụ nữ diễn ra mạnh mẽ. 3. Tình trạng đau đầu sau khi sinh con nguy hiểm như thế nào? Các mẹ không được chủ quan khi thường hay bắt gặp các cơn đau đầu sau sinh hoạt động dữ dội, đi kèm những dấu hiệu “khả nghi”. Có thể tình trạng này đang ngầm cảnh báo cho mẹ biết về tình trạng sức khỏe của mình không được tốt. Bạn cần đến địa chỉ thăm khám uy tín để được chẩn đoán và có phương pháp điều trị kịp thời nếu bạn thường gặp phải một số triệu chứng sau đây: Đau đầu kéo dài đặc biệt khi vận động mạnh; Cảm thấy đau đầu khi thay đổi tư thế ngủ, sinh hoạt thường ngày; Đau đầu đi kèm buồn nôn, đau cổ, sốt, thị lực suy giảm và gặp rắc rối về nhận thức. 4. Phương pháp điều trị đau đầu sau sinh hiệu quả Trong trường hợp cơn đau đầu của mẹ không đặc biệt nghiêm trọng hay mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ, cần tránh sử dụng thuốc đau đầu. Tuy nhiên, bạn có thể áp dụng một số biện pháp điều trị được khuyên dùng nếu triệu chứng nhẹ tại nhà như sau: Chườm túi nước ấm/ lạnh Nước lạnh giúp làm hẹp mạch máu, giảm áp lực “đè nặng” lên dây thần kinh có thể “đánh bay” cơn đau đầu hiệu quả của mẹ. Trong khi chườm túi nước ấm giúp các căng cơ được thư giãn, hạn chế cơn đau nhức, cải thiện nhanh chóng hiện tượng đau đầu sau sinh. Do đó, nếu bạn đau đầu, có thể áp dụng phương pháp chườm túi nước lạnh hoặc nước ấm lên trán hoặc khu vực gáy trong thời gian 15 phút để giúp xua tan cơn đau đầu. Ngủ đủ giấc Mẹ cần chú ý về thời gian ngủ từ 7 - 9 giờ trong một ngày để cơ thể được thư giãn, nghỉ ngơi. Ngoài ra, bạn có thể massage cổ và đầu để giúp máu lưu thông tốt từ đó tránh xa được cơn đau đầu không mong muốn. Thiết lập chế độ ăn uống dinh dưỡng Khẩu phần ăn đóng vai trò quan trọng để bổ sung lượng dưỡng chất đảm bảo, tăng sức đề kháng cho mẹ sau sinh. Bạn nên ăn uống đa dạng cũng như làm cho bữa ăn thêm phần phong phú với đầy đủ các chất dinh dưỡng như đạm, chất béo, bột đường, vitamin và khoáng chất,... cùng đồ ăn giàu chất sắt: gan, thịt đỏ, rau bina, đậu, bông cải xanh,... Uống đủ từ 2 đến 2,5 lít nước mỗi ngày và tránh các loại đồ uống có ga, thực phẩm được chế biến sẵn, nước ép đóng chai. Tập luyện mỗi ngày Việc mẹ tập các bài tập nhẹ nhàng, vừa sức như đi bộ, thiền, yoga vừa giúp điều hòa lượng máu lưu thông tốt mà còn giúp cho tinh thần sảng khoái, cơn đau đầu vì thế cũng được cải thiện đáng kể. Tránh cảm giác tiêu cực Đôi khi mẹ không tránh khỏi những sang chấn tinh thần như lo âu, căng thẳng, bực bội trong quá trình nuôi con và cảm giác tiêu cực này là nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng đau đầu sau sinh của mẹ. Vì vậy, bạn hãy trở thành một người mẹ thông thái khi trang bị cho bản thân các kiến thức làm mẹ cùng sự giúp đỡ từ người thân để mẹ có được thời gian nghỉ ngơi, tận hưởng khoảnh khắc ngọt ngào bên con yêu.
medlatec
1,259
Cách chữa động kinh hiệu quả cao bạn cần biết Cách chữa động kinh mà bác sĩ thường áp dụng là kê thuốc điều trị. Ngoài ra, những trường hợp nặng cần can thiệp phẫu thuật. 1. Khái niệm bệnh động kinh Động kinh là một rối loạn xảy ra khi hệ thống thần kinh bị rối loạn. Hoạt động bất thường trong não vào thời điểm này có thể dẫn đến co giật hoặc hành vi, cảm giác bất thường và đôi khi mất ý thức. Động kinh có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai, bất kể tuổi tác hay giới tính. Bệnh thường bắt đầu từ thời thơ ấu và cũng có thể xuất hiện ở những người trên 60 tuổi. Bệnh không chữa khỏi hoàn toàn mà sẽ đi cùng người bệnh suốt đời. Tuy nhiên, nếu được điều trị sớm, các triệu chứng của bệnh sẽ dần được cải thiện. Ngoài ra, người bệnh cần phòng bệnh động kinh bằng cách duy trì lối sống khoa học và thăm khám định kỳ thường xuyên. Cách chữa động kinh mà bác sĩ thường áp dụng là kê thuốc điều trị. Ngoài ra, những trường hợp nặng cần can thiệp phẫu thuật. Động kinh gây ra hoạt động bất thường trong não, dẫn đến co giật, mất ý thức. 2. Bệnh động kinh ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe? Không chỉ não, hệ thần kinh mà nhiều cơ quan khác của cơ thể cũng có thể bị ảnh hưởng nặng nề nếu không được điều trị. Hãy cùng điểm qua một số tác hại của căn bệnh này đối với người bệnh. 2.1.Tác động đến hệ thần kinh Trong bệnh động kinh, hệ thần kinh là bộ phận bị ảnh hưởng nhiều nhất, với những cơn co giật cực kỳ dữ dội do rối loạn hoạt động được điều khiển bởi các xung điện. Về lâu dài, nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, người bệnh còn phải đối mặt với một số vấn đề nghiêm trọng như rối loạn nhịp tim, mất ý thức hoàn toàn… 2.2. Ảnh hưởng đến hệ hô hấp Vấn đề mà người bệnh thường gặp phải là tình trạng khó thở do thiếu oxy, điều này trước mắt làm giảm chất lượng giấc ngủ, luôn rơi vào trạng thái mệt mỏi, uể oải. Một số bệnh nhân chết trong cơn co giật do thiếu oxy trầm trọng. Chính vì vậy bạn không nên xem nhẹ căn bệnh này. 2.3. Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản Những người mắc chứng rối loạn này có thể bị suy giảm khả năng sinh sản nhiều hơn so với dân số nói chung. Cụ thể, chu kỳ kinh nguyệt của nữ giới thường bị rối loạn, chất lượng tinh trùng giảm sút. Ngoài ra, bệnh nhân còn phải đối mặt với các biến chứng liên quan đến cơ, hệ tiêu hóa, xương khớp hay tim mạch. 3. Động kinh có chữa dứt điểm hoàn toàn được không? Nhìn chung, bệnh nhân có khả năng khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, khả năng điều trị khỏi hoàn toàn phụ thuộc vào căn nguyên gây bệnh. Đối với các thai phụ mắc chấn thương sản khoa hoặc ngạt não, nếu được cấp cứu ngay thì cơ hội điều trị thành công sẽ cao. Đó là lý do tại sao theo dõi sức khoẻ là vô cùng cần thiết. Đối với một số trẻ bị bệnh bẩm sinh hoặc vô căn thì việc điều trị rất khó khăn và thách thức. Thiếu hợp tác trong điều trị và thiếu thái độ lạc quan sẽ tác động trực tiếp đến khả năng khỏi bệnh. Thông thường phải mất 2-3 năm điều trị bằng thuốc mới cải thiện được bệnh. Ngoài ra, người nhà bệnh nhân cần chủ động phối hợp với y bác sĩ. Điều này giúp cải thiện tình hình sức khỏe của người bệnh. Người bệnh nên thăm khám bác sĩ để điều trị khi có biểu hiện bệnh. Nếu tình trạng bệnh nghiêm trọng thì các bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. Cách điều trị này mang lại kết quả khá cao và ít tác động tiêu cực đến những bộ phận khác. Do đó, bệnh động kinh nếu không được chẩn đoán sớm thì cơ hội chữa khỏi là không cao. Người bệnh và người nhà cần tích cực phối hợp với nhau nhằm rút ngắn quá trình điều trị. Nếu trì hoãn hoặc bỏ qua quá trình điều trị thì tình trạng bệnh sẽ càng trầm trọng hơn nữa. 4. Cách chữa động kinh hiệu quả cao bạn cần biết 4.1. Cách dùng thuốc chữa động kinh Hầu hết những người bị động kinh có thể ngừng co giật bằng cách dùng thuốc chống co giật. Cách chữa động kinh bằng các loại thuốc sẽ làm giảm tần số và cường độ của các cơn động kinh. Nhiều trẻ bị động kinh không có bất cứ dấu hiệu nào nên đã ngừng dùng thuốc và không lên cơn co giật. Nhiều người lớn cũng có thể bỏ hút thuốc hai năm trở lên không bị co giật. Cách phổ biến nhất để điều trị bệnh động kinh là kê đơn thuốc. Bệnh nhân sẽ dùng liều tương đối thấp của thuốc. Liều lượng sau đó tăng dần cho đến khi các cơn động kinh được kiểm soát tốt. Thuốc chống co giật có thể gây tác dụng phụ nhẹ. Các ví dụ bao gồm: mệt mỏi, chóng mặt, tăng cân, giảm mật độ xương, phát ban da, mất khả năng phối hợp, các vấn đề về lời nói, trí nhớ và tư duy. Ngoài ra còn có một số tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng hiếm gặp. Bệnh nhân có thể bị trầm cảm, có ý nghĩ và hành vi tự tử, phát ban da nghiêm trọng và viêm một số cơ quan, chẳng hạn như gan. Bệnh nhân có thể bị trầm cảm, có ý nghĩ và hành vi tự tử, phát ban da nghiêm trọng. Khi dùng thuốc chữa động kinh, người bệnh cần chú ý: – Uống thuốc đúng theo chỉ định liều lượng của bác sĩ. – Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ về các loại thuốc chữa động kinh trước khi sử dụng. – Không tự ý đổi liều lượng hoặc ngưng thuốc nếu chưa hỏi ý kiến ​​bác sĩ. 4.2. Cách chữa động kinh bằng phẫu thuật Nhiều người bị động kinh thường xuyên dùng thuốc bị co giật tái phát, có thể do tổn thương nghiêm trọng ở các vùng não. Do đó, trong trường hợp này, người bệnh bắt buộc phải sử dụng đến phương pháp phẫu thuật. Vì vậy, trong trường hợp này, người bệnh cần tiến hành các biện pháp ngoại khoa để điều trị bệnh động kinh. Phẫu thuật cắt bỏ vùng não bị ảnh hưởng ra khỏi hộp sọ sẽ giúp giảm co giật và ổn định hệ thần kinh. Tuy nhiên, phẫu thuật chỉ được thực hiện nếu chức năng não có thể được duy trì sau khi vùng não bị cắt bỏ. Các chuyên gia khuyến cáo người bệnh nên đi khám ngay khi phát hiện các triệu chứng của bệnh động kinh. Người bệnh nên lựa chọn bệnh viện uy tín, có trang thiết bị máy móc hiện đại để thăm khám.
thucuc
1,247
Thủ phạm ảnh hưởng đến đời sống tình dục Con cái bệnh, áp lực công việc, thiếu ngủ… là những tác nhân ảnh hưởng đến đời sống chăn gối; tuy nhiên bạn có biết vật nuôi, tâm trạng cùng một số lý do tưởng chừng đơn giản cũng góp phần không nhỏ tác động tiêu cực đến chuyện này. Chu kỳ kinh nguyệt Các chuyên gia sức khỏe tin rằng ham muốn tình dục ở nữ giới tăng lên hay hạ xuống có liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt. Thuốc Một vấn đề lớn mà nhiều người không nhận ra là một số loại thuốc họ hoặc đối tác đang dùng có ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống chăn gối. Đã có nhiều báo cáo cảnh báo rằng thuốc chống trầm cảm gây ảnh hưởng đến ham muốn tình dục và rất nhiều người trong chúng ta không nhận ra rằng nhiều loại thuốc khác cũng có thể có tác dụng tương tự. Tâm trí Não bộ đóng vai trò quan trọng trong việc khiến chuyện ấy thỏa mãn hay không. Với phụ nữ khi mức độ estrogen và testosterone tăng cao không có nghĩa là họ sẵn sàng nhảy xổ vào người bạn đời, nếu như họ không thật sự hứng thú. Sự ham muốn ở phụ nữ thường xuất phát từ tình cảm và phần lớn do não điều khiển. Một số cặp vợ chồng thích quan hệ vào buổi sáng bởi với họ đây là thời điểm lý tưởng nhất sau khi họ đã được nghỉ ngơi đầy đủ. Vật nuôi Chó, mèo có thể là tác nhân làm thay đổi chu kỳ giấc ngủ vợ chồng, và thậm chí gây ảnh hưởng đến đời sống tình dục của họ, nếu chúng thường xuyên quẩn quanh trên giường. Vì vậy, trước khi bắt đầu cuộc yêu, cần đưa các con vật cưng ra khỏi phòng để chúng không làm gián đoạn sự thân mật giữa hai người. Cảm xúc Theo một nghiên cứu được công bố trên , cảm xúc thực sự rất tốt cho đời sống tình dục của phụ nữ. Nghiên cứu cũng cho thấy những phụ nữ có cảm xúc cao hoặc nhiều thường có độ nhạy cảm cao với đối tác và đặc biệt với những người này, khả năng đạt cực khoái cũng dễ hơn những người ít có cảm xúc. Thực phẩm Đã có nhiều bằng chứng khoa học chứng minh những gì bạn tiêu thụ có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống tình dục. Hàu, rượu sâm banh, sô cô la đen từ lâu đã gắn liền với ý nghĩa lãng mạn và chúng thực sự phát huy tác dụng khi lên giường. Theo , phụ nữ tiêu thụ ít nhất một thỏi sô cô la hằng ngày có ham muốn đáng kể và chức năng tình dục cũng tốt hơn so với những người không ăn. Não đã được huấn luyện để phản ứng với những âm thanh của các thiết bị công nghệ, và cuộc yêu sẽ mất hứng nếu như không loại bỏ chúng ngay từ đầu. Hơi thở Ai có thể nghĩ rằng việc đơn giản như tập trung vào hơi thở có thể giúp đạt được cực khoái? “Chỉ cần nhận thức được hơi thở sẽ giúp năng lượng tình dục di chuyển thông qua cơ thể của bạn”, chuyên gia tình dục Josey Vogels ở Canada cho biết. Theo , nhiều phụ nữ và nam giới thậm chí không nhận ra rằng họ đang thực sự nín thở trong thời gian quan hệ tình dục. Hít thở sâu hoặc thở đồng bộ có thể giúp di chuyển năng lượng tình dục thông qua cơ thể của bạn và đối tác, từ đó tăng cường được sự kết nối. Kinh tế Căng thẳng do áp lực kinh tế thật sự có tác động xấu đến đời sống chăn gối, nhưng những phát hiện gần đây cho thấy với nhiều cặp vợ chồng, suy thoái kinh tế thực sự có lợi cho đời sống tình dục của họ. Theo Michael Trygstad, một nhà sản xuất chất bôi trơn ở Van Nuys, California (Mỹ) cho biết doanh số bán hàng của họ đã tăng đến 30% trong năm nay, mà theo ông nguyên do các cặp vợ chồng giảm bớt chi tiêu cho nhu cầu giải trí và họ ở nhà nhiều hơn, nên hoạt động tình dục cũng tăng lên. Trong trường hợp bạn hoặc đối tác muốn cải thiện đời sống tình dục, cần bỏ thuốc lá ngay từ bây giờ. Sách Các chuyên gia tình dục cho biết đọc sách khiêu dâm 3 lần trong 1 tuần, mỗi lần chừng 20 phút có thể làm tăng mức độ ham muốn. Cuộc sống bận rộn thường có rất ít thời gian để nghĩ về tình dục, vì vậy đọc tiểu thuyết lãng mạn có thể giúp tập trung sự chú ý về tình dục và đưa bạn vào tâm trạng phấn khích. Tập thể dục Hoạt động thể chất nói chung giúp cải thiện đời sống tình dục. Khi cơ thể khỏe khoắn và tràn đầy năng lượng, chuyện “yêu” cũng được cải thiện đáng kể. Theo các chuyên gia tình dục, các adrenaline và hormone xúc cảm khác được kích hoạt do tập thể dục có tác dụng giúp thúc đẩy ham muốn tình dục. Các nhà nghiên cứu tại Đại học California (Mỹ) phát hiện ra rằng đàn ông trung niên chỉ cần tập thể dục 3 lần trong 1 tuần, mỗi lần khoảng 1 tiếng đồng hồ có thể cải thiện chức năng tình dục, giúp việc quan hệ thường xuyên hơn cũng như khả năng đạt cực khoái và thỏa mãn tình dục tốt hơn.
medlatec
945
Ý nghĩa các chất chỉ điểm ung thư (Marker ung thư) Hầu hết các ung thư lần đầu được chẩn đoán dựa vào các triệu chứng xuất hiện hoặc nhờ vào quá trình tầm soát, một số trường hợp ung thư khác được chẩn đoán tình cờ nhờ vào quá trình đánh giá các bệnh lý không liên quan khác. Biểu hiện của bệnh ung thư 1. Biểu hiện toàn thân: sút cân, chán ăn và suy mòn, đổ mồ hôi trộm, thiếu máu, hội chứng cận u đặc hiệu, đó là tình trạng đặc biệt được gây ra bởi ung thư đang hoạt động, chẳng hạn như huyết khối (thrombosis) hay thay đổi nội tiết tố. Mỗi triệu chứng nêu trên đều có thể gây ra bởi nhiều bệnh lý khác nhau; 2. Biểu hiện tại chỗ: Các khối u bất thường hay phù nề, chảy máu, đau hoặc loét. Chèn ép vào mô xung quanh có thể gây ra các triệu chứng như vàng da. 3. Dấu hiệu của ung thư di căn: Ho, ho ra máu, gan to, đau xương, gãy xương ở những xương bị tổn thương và các triệu chứng thần kinh. Đau có thể gặp ở ung thư giai đoạn tiến triển, nhưng thông thường đó không phải là triệu chứng đầu tiên. Cận lâm sàng giúp chẩn đoán ung thư 1. Sinh thiết Để chẩn đoán xác định ung thư cũng như mức độ ác tính thì cần phải làm sinh thiết, (có thể nói đây là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán xác định ung thư). 2. Chẩn đoán hình ảnh 3. Siêu âm, chụp cắt lớp, chụp cộng hưởng từ, chụp mạch, xạ hình… 1. Môi trường và chế độ ăn uống: Sự ô nhiễm môi trường sống đã làm tăng số lượng người mắc bệnh và làm lứa tuổi mắc bệnh ung thư có xu hướng trẻ hơn trước. Tỷ lệ ung thư phổi và hút thuốc có quan hệ chặt chẽ với nhau. Các thức ăn như: lạc mốc, đỗ mốc, dưa khú cũng là những tác nhân có thể gây ung thư gan… 2. Xét nghiệm: Xác định các tumor marker và sinh thiết các khối u.
medlatec
357
Một nơi ở ổn định đem lại lợi ích gì? Một nơi ở ổn định, an toàn, phù hợp với khả năng kinh tế sẽ giúp chúng ta phục hồi và hạn chế việc phải đến điều trị tại bệnh viện, vô gia cư hay thậm chí là dính vào các rắc rối liên quan tới pháp luật. Đối với những người gặp vấn đề về sức khỏe tâm thần, thật khó để đáp ứng nhu cầu cơ bản về một nơi ở ổn định. Việc thiếu nhà ở đáp ứng tiêu chí an toàn và giá cả phải chăng đang trở thành một trong những rào cản ngăn cản việc phục hồi. Khi những nhu cầu cơ bản không được đáp ứng, họ rơi vào một vòng lặp: vô gia cư - nhà tù - trại tạm trú - bệnh viện, từ nơi này qua nơi khác. Việc có một nơi ở phù hợp và an toàn sẽ đem lại sự ổn định cho họ, từ đó từng bước đạt được mục tiêu trong việc chữa trị.Sau khi xuất viện hay bước ra từ trại giam, bạn sẽ phải đối mặt với các vấn đề khi nhận ra rằng mình không có nơi nào để trở về. Nhiều người mắc những chứng bệnh tâm lý nghiêm trọng đang sống dựa vào tiền trợ cấp an sinh, chỉ ở mức 18% tính trên thu nhập trung bình. Thật khó để những người này có thể tìm cho mình một nơi ở phù hợp. Bệnh nhân tâm thần cần một nơi ở ổn định phù hợp và an toàn 1. Bạn mong muốn gì ở một nơi ở ổn định? Một nơi ở tốt cần có 4 tiêu chí dưới đây.Nơi ở cần phải phù hợp thu nhập: Một nơi ở lý tưởng nhất là không tốn quá 30% thu nhập của bạn. Việc phải trả nhiều hơn có thể sẽ khiến bạn gặp khó khăn trong việc chi trả cho các nhu cầu như chăm sóc sức khỏe, thực phẩm hay quần áo. Nhiều người mắc bệnh tâm thần có thu nhập thấp. Để đáp ứng chi phí nhà ở, cần được hỗ trợ về tài chính, chẳng hạn như hỗ trợ thuê nhà do chính phủ tài trợ hoặc trợ cấp cho thuê.Chọn nơi ở có đủ không gian riêng tư: Hãy tự do lựa chọn nơi ở phù hợp, cân nhắc tới sự riêng tư cũng như khả năng chăm sóc khi chọn nơi ở cho những người đang phải điều trị tâm lý.Nơi ở cần đáp ứng những nhu cầu cơ bản (nhu cầu vật chất): Nếu bạn mắc những chứng bệnh về tâm lý cũng như bị khuyết tật, nơi ở cần một số thiết kế đặc biệt như đường dốc (cho xe lăn) hay đèn báo hiệu nhấp nháy. Bên cạnh đó họ cũng gặp khó khăn trong việc lái xe, vì vậy nơi ở phải ở gần địa điểm điều trị, các điểm công cộng đặc biệt là nơi có các phương tiện giao thông công cộng.Nơi ở không phân biệt đối xử: Sắc Luật Công Bằng Gia Cư ngăn chặn việc phân biệt đối xử khi thuê nhà đối với người khuyết tật. Điều này có nghĩa rằng người chủ nhà không được từ chối cho bạn thuê nhà vì lý do khuyết tật. Bên cạnh đó, chủ nhà cũng cần chấp nhận nhưng sửa chữa hợp lý để phù hợp với nhu cầu của bạn. 2. Các loại nhà ở hiện nay Lựa chọn nhà ở tùy vào nhu cầu của bạn, từ nhà ở dành cho những người muốn sống độc lập tới nơi mà bạn được chăm sóc 24/7. Chọn một loại nhà ở phù hợp với nhu cầu cá nhân để tạo điều kiện cho việc phục hồi của bạn.Có các loại nhà ở hiện nay bao gồm:Nhà tập thể hỗ trợ toàn bộ: Đây là loại hình nhà ở hỗ trợ nhiều nhất cho cư dân. Những ngôi nhà tập thể này cung cấp cho cư dân của họ không gian giường ngủ, tủ đựng quần áo và khu vực thay đồ, phòng tắm cũng như các khu vực sinh hoạt chung. Đây là loại nhà ở tốt nhất cho những người bị bệnh tâm thần nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các công việc hàng ngày của họ.Nhà tập thể hỗ trợ một phần: Một số hỗ trợ được cung cấp cho cư dân, nhưng nhân viên không có mặt ở đó 24 giờ một ngày. Cư dân có thể ở một mình trong vài giờ và có thể gọi trợ giúp nếu cần. Những người chọn ở trong những ngôi nhà tập thể này có thể thực hiện các công việc sinh hoạt hàng ngày của họ một cách độc lập hoặc gần như độc lập, giúp nấu ăn, dọn dẹp và thậm chí có một công việc bán thời gian hoặc tham gia vào hoạt động trong ngày.Nhà ở hỗ trợ: Loại nhà ở này rất hạn chế trong việc hỗ trợ. Cư dân của những ngôi nhà này sống gần như độc lập và không thường xuyên được các nhân viên đến thăm. Tuy nhiên họ luôn có người để liên lạc cũng như những nguồn lực sẵn có nếu có vấn đề phát sinh.Nhà cho thuê: Loại nhà ở này dành cho một người hoàn toàn độc lập. Cá nhân có thể trả toàn bộ tiền thuê nhà hoặc được trợ cấp bởi bên thứ 3, chẳng hạn như chính phủ hoặc cơ quan phi lợi nhuận. Họ cũng có thể có một công việc và có hoặc đang tìm kiếm quyền nuôi con. Dù lựa chọn nơi ở này, bạn vẫn cần làm việc với một nhân viên phụ trách để quản lý và duy trì công việc liên quan tới quá trình hồi phục của bạn.Nhà riêng: Chủ nhà có thể sống hoàn toàn độc lập và quản lý trách nhiệm của họ trong cuộc sống hàng ngày trong việc chăm sóc, duy trì một ngôi nhà. Họ phải là một cư dân lâu năm, lâu hơn những người thuê nhà và tham gia vào các hoạt động cộng đồng.Tóm lại, thiếu nhà ở đáp ứng tiêu chí an toàn và giá cả phải chăng sẽ là rào cản ngăn cản việc phục hồi sức khỏe và tâm lý người bệnh. Ngược lại, việc có một nơi ở phù hợp và an toàn sẽ đem lại sự ổn định cho họ, từ đó từng bước đạt được mục tiêu trong việc chữa trị. Bài dịch từ: naminorthwoods.org
vinmec
1,103
Tác dụng của thuốc Amoxipen Amoxipen là thuốc thường được chỉ định cho các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp, tai mũi họng,... Để hiểu rõ hơn về thông tin chi tiết và tác dụng của thuốc Amoxipen, mời bạn đọc theo dõi bài viết sau đây. 1. Tác dụng của thuốc Amoxipen Amoxicillin chính là một Aminopenicillin bán tổng hợp, nằm trong nhóm kháng sinh beta-lactam. Thuốc sở hữu phổ kháng khuẩn rộng, chống lại nhiều loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương, cơ chế tác động của nó là thông qua việc ức chế sinh tổng hợp mucopeptid thành tế bào. Thế nhưng, Aminopenicillin lại rất dễ bị phân hủy bởi men beta-lactamase, chính vì vậy mà phổ kháng khuẩn của nó không bao gồm các vi khuẩn tạo ra men này, kể cả staphylococci kháng thuốc, và toàn bộ chủng của Enterobacter, Pseudomonas hay Klebsiella.Chính vì vậy mà Amoxipen 500 được chỉ định sử dụng cho các trường hợp nhiễm khuẩn của chủng vi khuẩn nhạy cảm như:Nhiễm khuẩn tại đường hô hấp trên, nhiễn khuẩn tại đường hô hấp dưới do tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenza, phế cầu khuẩn hay liên cầu khuẩn.Tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, bệnh lậu.Nhiễn khuẩn đường mật.Nhiễm khuẩn tại da, cơ gây ra bởi tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, E.coli nhạy cảm với amoxicillin.Không sử dụng Amoxicillin cho người bệnh bị di ứng với penicillin hoặc bất cứ loại thành phần hoạt chất hay tá dược nào có trong thuốc. Không dùng cho người bị nhiễm virus thuộc nhóm Herpes, đặc biệt là bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn. 2. Liều dùng của thuốc Amoxipen Liều thông thường: Sử dụng 250 - 500mg/lần, dùng 3 lần mỗi ngày.Trẻ nhỏ tới 10 tuổi: Sử dụng với liều 125 - 250mg/lần, dùng 3 lần mỗi ngày.Trẻ nhỏ dưới 20kg: Sử dụng với liều 20 - 40mg/kg/ngày.Liều cao nhất đối với một số chỉ định đặc biệt như sau:Sử dụng liều 3g và nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ trong điều trị áp xe quanh răng, hoặc nhắc lại sau 10 - 12 giờ cho trường hợp điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không có biến chứng.Trường hợp dự phòng viêm màng tim ở những bệnh nhân dễ mắc bệnh: sử dụng với liều duy nhất là 3g cách 1 giờ trước khi thực hiện các thủ thuật như nhổ răng.Trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc khi tái phát: Sử dụng với liều 3g, mỗi ngày dùng 2 lần.Đối với trẻ nhỏ từ 3 - 10 tuổi bị viêm tai giữa: Dùng với liều 750mg, mỗi ngày dùng 2 lần, liên tục trong 2 ngày.Đối với các bệnh nhân bị suy thận, cần phải giảm liều lượng dựa theo hệ số thanh thải creatinin:Nếu Cl creatinin < 10ml/phút: Sử dụng liều 500mg/24 giờ.Nếu Cl creatinin > 10ml/phút: Sử dụng liều 500mg/12 giờ. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Amoxipen 3.1. Tác dụng phụ thuốc Amoxipen. Phản ứng phụ thường gặp: Ngoại ban (3 - 10%), đa số đều xuất hiện chậm từ sau khoảng 7 ngày điều trị.Phản ứng phụ ít gặp: Cảm giác buồn nôn, nôn ói, ỉa chảy, nổi ban đỏ, mề đay, ban dát sần đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson.Phản ứng phụ hiếm gặp: Làm tăng nhẹ SGOT, vật vã, bồn chồn, lo lắng, kích động, lú lẫn, mất ngủ, thay đổi cách ứng xử và/hoặc chóng mặt. Giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, mất bạch cầu hạt, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ cụ thể những tác dụng không mong muốn mà mình gặp phải trong thời gian sử dụng thuốc.Các tác dụng phụ không mong muốn của penicillin xuất hiện tại đường tiêu hóa hay máu thường biến mất sau khi ngưng điều trị với thuốc. Trường hợp viêm đại tràng có màng giả nặng, cần bồi phụ nước, protein và điện giải, điều trị bằng vancomycin và metronidazol theo đường uống.Tình trạng mề đay, các dạng phát ban khác hoặc phản ứng phụ tương tự bệnh huyết thanh có thể được điều trị bằng kháng histamin, ngoài ra nếu cần thì dùng biện pháp corticosteroid toàn thân. Thế nhưng, nếu gặp phải phản ứng như trên, cần dừng việc sử dụng Amoxicillin, ngoại trừ trường hợp có chỉ định của bác sĩ trong các ca đặc biệt, nguy hiểm tới tính mạng mà chỉ Amoxicillin mới có thể giải quyết được.Nếu gặp phải các phản ứng dị ứng như sốc phản vể, ban đỏ, phù Quincke hoặc hội chứng Stevens-Johnson, cần ngừng quá trình sử dụng Amoxicillin, đồng thời ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch, thở oxy và thông khí, kể cả việc đặt nội khí quản, đồng thời không bao giờ được điều trị bằng cephalosporin hoặc penicilin nữa.3.2. Thận trọng khi sử dụng. Người bệnh cần được kiểm tra các chức năng gan, đồng thời thận trọng trong suốt quá trình điều trị dài ngày.Có thể xuất hiện các phản ứng quá mẫn ở người bệnh có tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicillin hoặc bất cứ dị nguyên nào khác.Đối với người lái xe hoặc vận hành máy móc: Thuốc rất hiếm gặp trường hợp gây ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương, gồm các biểu hiện như đau đầu, chóng mặt, co giật, tăng hoạt động thoáng qua. Mặt khác các hiểu hiện co giật cũng có thể gặp phải ở những người bệnh bị suy thận mà uống thuốc với liều cao.Việc sử dụng Amoxipen 250 có an toàn với phụ nữ mang thai hiện chưa được xác định rõ ràng, chính vì vậy chỉ nên sử dụng thuốc cho bà bầu khi thực sự cần thiết. Tuy nhiên cũng chưa có bất cứ bằng chứng nào cho thấy tác dụng có hại của nó tới thai nhi.Amoxicillin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, chính vì thế cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.3.3. Tương tác thuốc. Khả năng hấp thụ của Amoxicillin hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi thức ăn có trong dạ dày, do đó mà người bệnh có thể sử dụng thuốc trước hoặc sau các bữa ăn.Nifedipin có khả năng làm tăng khả năng hấp thu Amoxicillin.Khi dùng Amoxicillin đồng thời với alopurinol sẽ làm gia tăng khả năng gặp phải tác dụng phụ phát ban của thuốc.Có nguy cơ xuất hiện sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn Amoxicillin với những chất kìm khuẩn như cloramphenicol hay tetracyclin.Bài viết đã cung cấp những thông tin quan trọng về thành phần, liều dùng, tác dụng của thuốc cũng như các lưu ý đặc biệt khác. Tuy nhiên, để có thể đạt được hiệu quả điều trị tối đa và đảm bảo an toàn, người bệnh chỉ nên dùng thuốc khi có sự hướng dẫn, chỉ định của y bác sĩ.
vinmec
1,187
Bệnh thiếu máu cơ tim có nguy hiểm không và bệnh nhân nên ăn gì? Bệnh thiếu máu cơ tim là một trong những bệnh lý tim mạch thường gặp với đặc trưng là những cơn đau thắt vùng ngực. Đây là nguyên nhân gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tim mạch và tuổi thọ của nhiều người, song không ít người bệnh vẫn chủ quan trong việc điều trị, chăm sóc. 1. Thiếu máu cơ tim là gì? Thiếu máu cơ tim là bệnh lý miêu tả tình trạng giảm lưu lượng máu nuôi dưỡng đến cơ tim, khiến tim không nhận đủ năng lượng cho hoạt động co bóp tuần hoàn máu. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do lòng mạch vành dẫn máu hình thành các mảng xơ vữa che khuất, khiến máu khó lưu thông hơn. Nguy hiểm hơn khi các mảng xơ vữa này vỡ ra, tích tụ với tế bào máu hình thành cục máu đông làm tắc nghẽn mạch vành, có thể biến chứng thành nhồi máu cơ tim. Thiếu máu cơ tim có triệu chứng đặc trưng là xuất hiện những cơn đau thắt vùng ngực trái - khu vực trái tim. Tuy nhiên ở một số bệnh nhân, thiếu máu cơ tim không có biểu hiện, bệnh khó phát hiện và kiểm soát nên cũng nguy hiểm hơn. 2. Bác sĩ trả lời: Thiếu máu cơ tim có nguy hiểm không? Thiếu máu cơ tim và triệu chứng của bệnh có thể chưa ảnh hưởng quá nhiều tới sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên theo thời gian, bệnh tiến triển nặng hơn, khi tim không được cung cấp đủ oxy và dinh dưỡng kéo dài sẽ bị suy giảm chức năng. Lúc này bệnh nhân phải đối mặt với nhiều vấn đề tim mạch như: rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, suy tim,… Trong đó, biến chứng nhồi máu cơ tim có tỉ lệ tử vong rất cao, nhất là xảy ra ở bệnh nhân không có chuẩn bị y tế trước. Sự tắc nghẽn đột ngột của động mạch vành do huyết khối gây ra càng kéo dài, tính mạng của người bệnh càng bị đe dọa. Dù được cứu sống song tỉ lệ biến chứng sau nhồi máu cơ tim cũng rất cao. Như vậy, cần nhận thức thiếu máu cơ tim là bệnh lý tim mạch nguy hiểm, cần đặc biệt lưu ý trong điều trị, kiểm soát và phòng ngừa. Nếu bản thân hoặc người xung quanh có dấu hiệu của tình trạng thiếu máu cơ tim cấp với căn đau thắt ngực, thiếu oxy,… thì đầu tiên hãy dừng mọi công việc. Gọi cấp cứu để bệnh nhân được chăm sóc y tế kịp thời, phòng ngừa nhồi máu cơ tim. 3. Thiếu máu cơ tim nên ăn gì? Nguyên nhân chủ yếu gây thiếu máu cơ tim là sự hình thành và tích tụ của các mảng xơ vữa động mạch - bản chất là cholesterol lắng đọng quanh thành mạch vành. Để kiểm soát sự dày lên của các mảng xơ vữa này, giúp mạch máu nuôi tim không bị tắc nghẽn thì ngoài dùng thuốc điều trị, chế độ ăn uống giữ vai trò vô cùng quan trọng. Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho người bị thiếu máu cơ tim là kiểm soát nghiêm ngặt lượng chất béo xấu hấp thu, tăng cường chất béo tốt, chất oxy hóa và các chất giúp giảm hình thành xơ vữa và cục máu đông. Cụ thể, dưới đây là nhóm các thực phẩm mà các chuyên gia dinh dưỡng khuyên dùng để kiểm soát thiếu máu cơ tim: 3.1. Rau xanh, hoa quả tươi và thực phẩm giàu chất xơ Mặc dù cơ thể không thể tiêu hóa chất xơ nhưng chất xơ đem lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe như: đem lại cảm giác no lâu, giảm cảm giác thèm ăn, hỗ trợ tiêu hóa, giảm cholesterol trong máu,… Vì thế bệnh nhân thiếu máu cơ tim không thể bỏ qua những thực phẩm giàu chất xơ như: Các loại ngũ cốc nguyên hạt: yến mạch, lúa mạch, các loại đỗ,… Rau xanh và hoa quả tươi, bên cạnh chất xơ thì thực phẩm này rất dồi dào vitamin và khoáng chất tốt cho tim mạch như: vitamin C, vitamin A, Canxi, Kali,… 3.2. Thực phẩm bổ sung Omega-3 Omega-3 là một loại acid béo, tuy nhiên nó được các chuyên gia dinh dưỡng khuyến khích trong nhiều chế độ ăn khoa học. Những nghiên cứu khoa học đã chỉ ra, omega-3 rất có ích cho tim mạch và những người mắc bệnh tim mạch. Cụ thể với bệnh lý thiếu máu cơ tim, bổ sung omega-3 giúp giảm sự tích tụ mảng bám động mạch, giảm tắc nghẽn mạch máu và kiểm soát nhịp tim tốt hơn. Trong tự nhiên, omega-3 có trong nhiều loại thực phẩm, nhất là các loại cá béo như: cá hồi, cá mòi, cá trích, cá thu, cá ngừ,… Người bình thường được khuyến cáo nên ăn cá ít nhất 1 tuần 2 lần, với bệnh nhân thiếu máu cơ tim cần bổ sung nhiều hơn omega-3 từ thực phẩm này để kiểm soát mỡ máu tốt hơn. Ngoài bổ sung tự nhiên, bệnh nhân có thể trao đổi với bác sĩ để xem xét bổ sung dầu cá từ thực phẩm chức năng. 3.3. Sữa không béo hoặc ít béo Sữa cung cấp cho con người rất nhiều chất dinh dưỡng quan trọng, đặc biệt với người bệnh. Tuy nhiên bệnh nhân thiếu máu cơ tim được khuyến cáo nên chọn sữa ít béo hoặc sữa không béo để hạn chế lượng chất béo xấu tiêu thụ. Ngoài ra, các chế phẩm từ sữa với hàm lượng chất béo được kiểm soát cũng được khuyến khích như: phô mai ít béo, sữa chua không béo,… Bên cạnh những nhóm thực phẩm tốt trên, người bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ cũng cần lưu ý hạn chế ăn các loại thực phẩm sau: Thịt đỏ: Thịt đỏ chứa nhiều protein nhưng cũng nhiều chất béo xấu, vì thế nên hạn chế bằng cách cân nhắc ăn 1 bữa không có thịt mỗi ngày. Thay vì thịt đỏ, người bệnh nên ăn thịt giàu protein khác như cá, thịt gia cầm, thịt trắng,… Muối: Muối làm tăng huyết áp, tăng nguy cơ biến chứng từ thiếu máu cơ tim cục bộ nên cần giảm muối trong chế độ ăn. Thực phẩm giàu chất béo bão hòa và đường như: đồ chiên rán, thực phẩm chế biến sẵn, thức uống có gas, bánh kẹo chứa nhiều đường tổng hợp,… Bệnh thiếu máu cơ tim hoàn toàn có thể được kiểm soát tốt nếu bệnh nhân tuân thủ điều trị, chăm sóc với chế độ ăn uống, luyện tập thể thao và làm việc nghỉ ngơi hợp lý. Đặc biệt, người bệnh thiếu máu cơ tim được khuyến cáo nên đi bộ tối thiểu 30 phút mỗi ngày, đều đặn 5 buổi/tuần để tăng cường tuần hoàn tim tốt hơn.
medlatec
1,172
Công dụng thuốc Imexime 100 Imexime 100 là thuốc gì? Thuốc Imexime 100mg thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có thành phần chính là cefixime. Thuốc này được ứng dụng hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm thận- bể thận hoặc viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan. 1. Công dụng của Imexime 100 Thuốc Imexime có tác dụng diệt khuẩn trên vi khuẩn gram âm. Ngoài ra, Cefixime có độ bền vững cao với sự phân hủy của beta- lactamase mã hoá bởi gen nằm trên plasmid và chromosome, đạt được nồng độ diệt khuẩn trong dịch não tuỷ. Tuy nhiên trên vi khuẩn gram dương thì Imexime tác dụng kém hơn penicillin và cephalosporin thế hệ I. Thuốc Imexime 100mg thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng do vi khuẩn nhạy cảm. Nhiễm lậu cầu không biến chứng. Viêm thận bể thận do enterobacteriaceae. Viêm tai giữa. Viêm họng, viêm amidan. Viêm phế quản cấp tính và mãn tính. Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ đến vừa. Bệnh thương hàn, bệnh lỵ. Các chống chỉ định thuốc Imexime gồm có:Bệnh nhân quá mẫn với kháng sinh nhóm cephalosporin. Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi 2. Liều sử dụng của thuốc Imexime 100mg Thuốc Imexime thường được sử dụng theo đường uống với thời gian điều trị thông thường từ 5-10 ngày. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Imexime sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 400mg/ngày dùng 1 lần hoặc chia 2 lầnĐiều trị lậu cầu không biến chứng: dùng liều duy nhất 400mg. Trẻ em 6 tháng- 12 tuổi: 8 mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần. Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút: không cần chỉnh liều. Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin 21-60 ml/phút: 300 mg/ngày. Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút: 200 mg/ngày 3. Tác dụng phụ của thuốc Imexime: Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Imexime có thể gặp các tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy nặngĐau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi. Ban đỏ, mày đay. Sốt do thuốc. Viêm đại tràng giả mạc. Hội chứng Stevens- Johnson. Hồng ban đa dạng. Giảm tiểu cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua 4. Cẩn trọng khi sử dụng thuốc Imexime 100 Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Imexime gồm:Cẩn trọng với bệnh nhân có tiền sử dị ứng penicillin và cephalosporin do có sự quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam. Bệnh nhân có tiền sử bệnh tiêu hoá, viêm đại tràng cần cẩn trọng khi sử dụng thuốc Imexime nhất là khi dùng kéo dài vì có nguy cơ làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốcĐối với bệnh nhân lớn tuổi không cần phải giảm liều và số lần dùng. Chỉ sử dụng Imexime cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết vì chưa có dữ liệu đầy đủ nghiên cứu về sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai. Sử dụng thận trọng Imexime ở phụ nữ đang cho con bú, có thể tạm ngưng cho con bú trong thời gian dùng thuốc vì chưa có khẳng định chắc chắn thuốc có được phân bố vào sữa không 5. Một số tương tác thuốc thường gặp của Imexime 100mg Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh của thuốc, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố thuốc Imexime. Khi dùng chung Imexime với các thuốc chống đông như warfarin làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc kèm theo chảy máu. Khi dùng chung carbamazepin làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương. Khi dùng chung nifedipin làm tăng sinh khả dụng của thuốc biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.
vinmec
663
Công dụng thuốc Travinat 500mg Thuốc Travinat 500mg thuộc nhóm thuốc kháng sinh cephalosporin có thành phần chính cefuroxime. Thuốc thường dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm. 1. Thuốc Travinat 500mg có tác dụng gì? Thuốc Travinat 500mg có thành phần chính cefuroxime là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng thuộc nhóm cephalosporin thế hệ II. Thuốc với hoạt tính kháng khuẩn nhờ ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu. Cefuroxime có tác dụng trên các vi khuẩn. Streptococcus pneumoniae, H. Influenzae cả tiết và không tiết penicillinase, Klebsiella, Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes, E. coli, N. meningitidis.Thuốc Travinat 500mg thường được chỉ định trong các trường hợp:Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: lậu cầu, viêm cổ tử cung. Nhiễm khuẩn da và mô mềm do vi khuẩn nhạy cảm: mụn nhọt, mủ da, chốc lởĐiều trị Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi. Các chống chỉ định của thuốc Travinat 500mg gồm có:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Travinat 500mg. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin và penicillin 2. Liều sử dụng của thuốc Travinat 500mg Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Travinat 500mg sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Đối với người lớn:Viêm phế quản, viêm phổi: 500mg x 2 lần/ngày. Các nhiễm trùng thường gặp: 250mg x 2 lần/ngày. Nhiễm trùng đường niệu: 125mg x 2 lần/ngày, liều duy nhất. Bệnh lậu không biến chứng: liều duy nhất 1gĐối với trẻ em:Liều thông thường: 125mg x 2 lần/ngày hay 10mg/kg x 2 lần/ngày với liều tối đa 250mg/ngày. Trẻ em trên 2 tuổi bị viêm tai giữa: 250mg x 2 lần/ngày hay 15 mg/kg x 2 lần/ngày, tối đa 500mg/ngày 3. Tác dụng phụ của thuốc Travinat 500mg: Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Travinat 500mg có thể gặp các tác dụng phụ như:Có thể gặp tiêu chảy, ban da dạng sần. Hiếm gặp các phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính. Test Coombs dương tính giả. Nổi mày đay, ngứa. Buồn nôn, nôn, viêm đại tràng giả mạc, thiếu máu tan huyết 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Travinat 500mg: Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Travinat 500mg:Cần kiểm tra chức năng thận khi sử dụng cefuroxim cho bệnh nhân ốm nặng cần dùng liều tối đa. Cần theo dõi người bệnh tích cực trong các trường hợp dùng cefuroxim lâu ngày, ngưng thuốc khi xảy ra bội nhiễmĐã có báo cáo về viêm đại tràng giả mạc xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người tiêu chảy nặng. Có thể dùng cefuroxim cho phụ nữ có thai và cho con bú nhưng cần thận trọng khi trẻ bị tiêu chảy và nổi ban. Thận trọng khi sử dụng thuốc Travinat 500mg với bệnh nhân suy thận, bệnh nhân bị sốc phản vệ với penicillin. Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Travinat 500mg nếu có thêm bất cứ thắc mắc hoặc nào về thuốc, người bệnh nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ chuyên môn để được tư vấn cụ thể nhất.
vinmec
609
Chăm sóc sức khỏe xương trên bệnh nhân ung thư Xương đóng vai trò là một bộ khung giúp neo giữ các cơ, nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan nội tạng bên trong cơ thể. Đối với bệnh nhân ung thư, tác động của quá trình điều trị bệnh có thể ảnh hưởng tới xương khớp, do đó chăm sóc sức khỏe xương trên bệnh nhân ung thư là điều cần được quan tâm. 1. Vì sao bệnh nhân ung thư cần chăm sóc sức khỏe xương? Càng lớn tuổi, mật độ xương của chúng ta sẽ càng giảm. Hoạt động của những tế bào tạo xương không tương xứng với tốc độ hủy xương và làm cho xương càng ngày càng mỏng và đầy những lỗ nhỏ li ti, có thể dẫn đến gãy xương và giới hạn vận động. Tình trạng này gọi là loãng xương - một tình trạng phổ biến nhất trong các bệnh lý về xương.Estrogen là một hormone quan trọng giúp điều hòa mật độ xương. Hơn 80% những người loãng xương là phụ nữ sau mãn kinh, xảy ra do sự thiếu hụt nồng độ hormone này trong cơ thể. Mất xương có thể xảy ra ở cả nam giới lẫn phụ nữ nếu có tình trạng suy dinh dưỡng, bổ sung không đủ canxi và vitamin D cũng như ở những người bệnh nặng phải nằm tại chỗ một thời gian dài.Bên cạnh đó, ung thư và điều trị ung thư cũng có thể gây ra mất xương. Những nguyên nhân gây mất xương liên quan đến ung thư bao gồm:Những loại thuốc hóa trị (như methotrexate, ifosfamide,...) có thể gây giảm nồng độ canxi trong cơ thể hoặc các thuốc gây ra tình trạng mãn kinh sớm và thúc đẩy nhanh quá trình mất xương.Liệu pháp hormone như thuốc ức chế tạo hormone sinh dục (goserelin) hay thuốc ức chế aromatase (anastrozole, exemestane, letrozole,....) gây ức chế estrogen cũng có thể đưa đến tình trạng mất xương.Liệu pháp ức chế chức năng buồng trứng bằng cách sử dụng thuốc, xạ trị hay phẫu thuật buồng trứng cũng gây ra tình trạng mãn kinh; do đó, dẫn đến tình trạng mất xương.Liệu pháp steroid liều cao hoặc sử dụng steroid kéo dài trên 3 tháng có thể gây ra mất xương và làm tăng nguy cơ gãy xương.Liệu pháp nhắm trúng đích như imatinib, nilotinib và dasatinib có thể ảnh hưởng đến nồng độ canxi trong máu. Nếu nồng độ canxi máu giảm thấp trong thời gian dài sẽ có thể gây ra tình trạng mất xương.Xạ trị vào vùng chậu (như trong ung thư phụ khoa, hậu môn, trực tràng,...), đặc biệt ở phụ nữ từ 65 tuổi trở lên có thể gây ra tình trạng mất xương và gây ra gãy xương. Tình trạng gãy xương này thường xảy ra trong vòng hai năm đầu sau xạ trị vùng chậu.Ung thư xâm lấn hoặc di căn vào xương. Ung thư và điều trị ung thư cũng có thể gây ra mất xương. 2. Cách chăm sóc sức khỏe xương trên bệnh nhân ung thư Nếu bạn thấy mình đang có một trong những nguyên nhân nêu trên, hãy chú ý chăm sóc sức khỏe xương của mình. Sau đây là những cách giúp làm giảm nguy cơ mất xương và làm xương chắc khỏe hơn trong quá trình điều trị ung thư:Phát hiện sớm:Đo độ khoáng xương có thể giúp xác định tình trạng mất xương trước, trong và sau khi điều trị ung thư.Giữ cân nặng khỏe mạnh:Chế độ ăn cân bằng và đa dạng các chất dinh dưỡng là một yếu tố then chốt để giữ cho xương được khỏe mạnh. Người thiếu cân thường rất dễ bị mất xương cũng như gãy xương.Cung cấp canxi đầy đủ:Canxi là một chất khoáng giúp giữ xương chắc khỏe. Do đó, chúng ta cần phải bổ sung canxi bằng thức ăn và các thực phẩm bổ sung đầy đủ. Những loại thức ăn giàu canxi bao gồm sữa, phô mai, sữa chua, sữa đậu nành, bông cải xanh, nước cam ép,... Nên hạn chế cà phê, nước uống có ga như cola, thịt đỏ,... vì có thể làm giảm cân bằng canxi trong cơ thể. Bổ sung canxi bằng những loại thức ăn giàu canxi nhưng sữa, phô mai, sữa chua, sữa đậu nành,... Vitamin D:Vitamin D giúp cơ thể hấp thu và giữ canxi trong cơ thể. Cơ thể có thể tổng hợp vitamin D ở da khi da được tiếp xúc đủ năng lượng từ mặt trời. Vitamin D cũng có thể được bổ sung bằng các loại sữa, gan động vật và trứng,...Liệu pháp hormon thay thế:Liệu pháp hormon thay thế có nhiều loại, áp dụng cho cả nam và nữ. Liệu pháp này có thể có hiệu quả trong việc cải thiện mất xương nhưng cũng hàm chứa nhiều nguy cơ tiềm ẩn các tác dụng phụ.Tập thể dục:Những hoạt động và bài tập thể dục như đi bộ, khiêu vũ, leo cầu thang và nhảy dây có thể thúc đẩy sản sinh ra các tế bào tạo xương cũng như giúp xây dựng các khối cơ giúp cơ thể vững chãi hơn. Bạn nên tập các bài tập giúp làm tăng nhịp tim trong 30 phút, 5 lần mỗi tuần. Bài tập kéo dài 30 phút này nên được chia thành 3 hiệp, mỗi hiệp 10 phút. Bên cạnh đó, bạn nên tập các bài tập giúp tăng sức mạnh của cơ bắp (như sử dụng tạ cầm tay, máy tập,...) mỗi tuần 2 lần và các bài tập giúp cải thiện thăng bằng và phối hợp (yoga, thái cực quyền,...) ít nhất 2 lần mỗi tuần. Khi tập thể dục, không nên tập quá nặng. Tập yoga giúp cải thiện thăng bằng và phối hợp. Tránh té ngã. Hãy cố gắng giảm thiểu những nguy cơ tiềm ẩn dễ gây té ngã từ môi trường xung quanh bằng cách dọn dẹp những vật dụng dễ gây trượt ngã trên sàn nhà,...BisphosphonatesĐây là loại thuốc giúp làm giảm tốc độ mất xương và có thể thúc đẩy sự phát triển của xương bằng cách làm giảm hoạt động của hủy cốt bào (tế bào gây ra hủy xương). Bisphosphonate không thể giúp thay thế các tế bào xương đã mất nhưng có thể làm chậm tình trạng hủy xương và chăm sóc sức khỏe xương chắc khỏe hơn. Do đó, thuốc này được dùng để giảm nguy cơ gãy xương ở bệnh nhân loãng xương, phòng ngừa mất xương do liệu pháp hormone và các phương pháp điều trị ung thư khác. Bên cạnh đó, bisphosphonates còn giúp phòng ngừa và điều trị các ung thư di căn xương.Denosumab và raloxifene cũng có tác dụng giảm mất xương, và thường được sử dụng ở những phụ nữ không thể sử dụng bisphosphonates.Trên đây là những kiến thức chăm sóc sức khỏe xương cho bệnh nhân ung thư để bảo vệ xương khớp luôn khỏe mạnh.
vinmec
1,172
Các phương pháp điều trị áp xe phổi Áp-xe phổi là một viêm nhiễm cấp tính gây hoại tử ở nhu mô phổi, tạo nên một hay nhiều hang chứa mủ. Áp xe phổi do các loại vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm và nhiều tác nhân khác gây nên. Bệnh gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe người bệnh. Áp-xe phổi là một viêm nhiễm cấp tính gây hoại tử ở nhu mô phổi, tạo nên một hay nhiều hang chứa mủ. Dưới đây là những phương pháp điều trị áp-xe phổi Nguyên tắc điều trị Khi điều trị áp-xe phổi cần  tuân thủ nguyên tắc: – Dùng kháng sinh liều cao phối hợp, dựa vào kháng sinh đồ, điều trị theo nguyên nhân. – Điều trị triệu chứng và biến chứng (nếu có). Có 2 phương pháp điều trị áp xe phổi đó là điều trị nội khoa và ngoại khoa: Điều trị nội khoa – Dùng kháng sinh liều cao phối hợp với kháng sinh đồ. Nếu không làm được kháng sinh đồ thì chọn: Penicillin 5 – 10 triệu đơn vị/24h tiêm bắp, truyền tĩnh mạch. Hoặc Cephalosporin thế hệ mới như Cefotaxim 2-4g/24h kết hợp với Gentainycin 160mg/24h. Cần điều trị đến khi hết triệu chứng lâm sàng, hình ảnh X quang chỉ còn những dải mờ nhỏ.Điều trị áp xe phổi có 2 phương pháp: điều trị nội khoa và ngoại khoa – Dẫn lưu tư thế: Áp dụng cho bệnh nhân nằm ở tư thế thích hợp (chẳng hạn: ổ áp xe ở đỉnh phổi phải thì cho bệnh nhân nằm nghiêng sang trái, đầu cao, áp xe thùy đáy thì bệnh nhân cần nằm đầu dốc xuống, bụng gập vào thành giương). Kết hợp với gõ, lắc, rung lồng ngực. – Thuốc long đờm: Acemuc 4-6 gói/24h. Natribenzoat: 4-6g/24h. + Áp dụng phương pháp soi hút phế quản chỉ áp dụng khi tắc phế quản do dị vật hoặc mủ không thoát ra được. + Chọc hút mủ qua thành ngực nếu ổ áp xe ở gần thành ngực. +Điều trị đặc hiệu: cho Emetyl, Flagyl trong áp xe do amíp. – Nếu áp xe phổi do tắc mạch nhiễm khuẩn: cần trích rạch ổ nhiễm khuẩn bên ngoài. Điều trị ngoại khoa Có thể cắt thùy phổi, lá phổi. Người áp-xe phổi được chỉ định điều trị ngoại khoa khi: – Áp xe phổi mạn tính. – Ho ra máu tái phát nhiều lần và nặng. – Áp xe phổi phối hợp với giãn phế quản. – Ung thư phổi áp xe hóa. Áp-xe phổi là một viêm nhiễm cấp tính gây hoại tử ở nhu mô phổi, tạo nên một hay nhiều hang chứa mủ. Điều trị áp xe phổi có 2 phương pháp: điều trị nội khoa và ngoại khoa
thucuc
451
Thực hiện trích dẫn lưu áp – xe amidan tại Bệnh viện ÁP – XE QUANH AMIDAN: BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM CẦN XỬ LÝ SỚM Trích dẫn lưu áp – xe amidan là phương pháp điều trị chính của tình trạng này. Áp – xe amidan là hiện tượng viêm tấy, hóa mủ tổ chức liên kết lỏng lẻo nằm quanh amidan, giữa amidan và thành bên họng. Viêm amidan cấp mủ không được điều trị, độc tố vi khuẩn cao hoặc do vi khuẩn kháng lại thuốc kháng sinh mà người bệnh sử dụng là những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng áp – xe amidan. Nếu không được điều trị sớm và kịp thời, áp – xe amidan sẽ tự vỡ ở chỗ phồng nhất, đôi khi vết tự vỡ không đủ rộng khiến mủ dẫn ra không triệt để, bệnh kéo dài. Áp – xe quanh amidan tái phát có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như phù nề thanh quản, gây hạch góc hàm, áp – xe thành bên họng, viêm tắc xoang hang (hiếm gặp), tổn thương động mạch cảnh trong, nhiễm khuẩn huyết. DẤU HIỆU ÁP – XE AMIDAN Để tránh gặp phải những biến chứng nguy hiểm, người bệnh khi có dấu hiệu bị áp – xe amidan cần điều trị càng sớm càng tốt. Các triệu chứng thường gặp của bệnh bao gồm: TRÍCH DẪN LƯU ÁP – XE QUANH AMIDAN LÀ GÌ? Khi áp – xe amidan có mủ người bệnh bắt buộc phải trích rạch khối áp – xe dẫn lưu mủ. Trước hết sẽ được gây tê niêm mạc họng bằng cách phun dung dịch tê niêm mạch. Sau đó bác sĩ dùng kim thăm dò ổ áp – xe, chọc vào điểm phồng nhất để xem có mủ hay không. Nếu có mủ thì tiến hành chích sạch tháo mủ. Mủ lấy ra được đem đi nuôi cấy để tìm vi khuẩn và loại kháng sinh đồ phù hợp. Rửa ổ áp – xe bằng nước muối sinh lý hoặc oxy già, sau đó đặt dẫn lưu, cần giữ cho vết rạch luôn mở khoảng 3 ngày. Điều trị nội khoa bằng kháng sinh đường tiêm hoặc uống kết hợp kháng sinh đồ để chống vi khuẩn hiếu khí và kị khí. Bên cạnh đó cần kết hợp dùng thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm. Thời gian điều trị kéo dài ít nhất 10 ngày. Để trích dẫn lưu áp – xe amidan hiệu quả và an toàn, người bệnh cần tới các bệnh viện uy tín có chuyên khoa tai mũi họng với đội ngũ bác sĩ giỏi và đầy đủ các trang thiết bị y tế cần thiết.
thucuc
449
Xét nghiệm calci máu để làm gì? Tổng lượng calci trong cơ thể ước tính khoảng từ 1 đến 2 kg, trong đó có 98% nằm trong xương và răng. Phần calci còn lại trong máu có khoảng 10% gắn với các anion (phosphate, bicarbonate), 50% là calci ion hóa (dạng tự do) và 40% được gắn với các protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Xét nghiệm calci sẽ giúp xác định được lượng calci trong máu của chúng ta. 1. Mục đích của xét nghiệm calci máu Xét nghiệm calci máu để xác định nồng độ calci toàn phần trong huyết thanh, xét nghiệm giúp cung cấp các thông Xét nghiệm được dùng để đánh giá các bệnh lý ác tính do các tế bào ung thư giải phóng calci thường gây tăng nồng độ calci máu. Xét nghiệm calci ion hóa đặc biệt được dùng cho các trường hợp tăng hoặc giảm nồng độ calci máu song nồng độ calci toàn phần ở mức ranh giới và có biến đổi nồng độ protein huyết thanh. 2. Cách lấy bệnh phẩm calci máu Bệnh phẩm để làm calci máu được lấy từ tĩnh mạch tay của người bệnh, sau đó được đưa vào ống có chất chống đông Heparin. Ống máu được đưa về phòng xét nghiệm, thực hiện ly tâm để tách huyết thanh hoặc huyết tương sau đó được xác định nồng độ calci. Thông thường không yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn trước khi lấy máu, tránh không cần đặt garo thì tốt. 3. Giá trị bình thường của calci máu Giá trị bình thường của calci huyết thanh: Calci toàn phần: 2.1 - 2.6 mmol/L. Calci ion hóa: 1.15 - 1.3 mmol/L. Tăng nồng độ calci máu toàn phần thường gặp trong các trường hợp sau: Cường cận giáp tiên phát. Tăng do nguyên nhân ung thư: ví dụ ung thư vú, phổi, thận. Bệnh u tạo hạt: bệnh sarcoidose, lao, bệnh phong, bệnh u hạt do silicone, bệnh u hạt tăng bạch cầu ái toan, sốt do mèo cào. Tác dụng của các thuốc: ngộ độc vitamin D và vitamin A, lạm dụng thuốc trung hòa acid dịch vị (Antacid abuse), dùng thuốc lợi tiểu quá mức thiazide. Bệnh nhân nằm bất động lâu ngày: bệnh Paget. Sau ghép thận. Nhiễm toan hô hấp. Bệnh leukemia. Các bệnh lý nội tiết: nhiễm độc giáp, khối u tuyến cận giáp, hội chứng Cushing, u tủy thượng thận. Tăng nồng độ calci ion hóa trong các trường hợp sau: Nhiễm toan hóa máu. Khối u xương di căn. Hội chứng nhiễm kiềm do sữa. Đa u tủy xương. Các khối u sản xuất giống PTH. Ngộ độc vitamin D. Giảm nồng độ calci máu thường gặp do các nguyên nhân: Giảm protein máu, nhất là khi nồng độ albumin máu thấp. Giảm hấp thu calci: người bị ỉa chảy mạn, nghiện rượu. Người bị suy dinh dưỡng nặng. Bệnh suy thận. Hội chứng thiếu vitamin D. Suy cận giáp, giả suy cận giáp. Viêm tụy cấp. Ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy. Truyền máu ồ ạt. Giảm magie máu do đi kèm với giảm bài xuất hormone cận giáp. Còi xương và chứng nhuyễn xương. Do sử dụng các thuốc: EDTA, Calcitonin, thuốc điều trị ung thư, truyền dịch muối,… Di căn u nguyên bào xương. Giảm nồng độ calci ion hóa máu trong các trường hợp: Suy cận giáp tiên phát hoặc thứ phát. Kiềm hóa máu. Thiếu hụt vitamin D. Hội chứng sốc do độc tố. Tắc mạch do mỡ. Giảm hấp thu. 4. Các yếu tố làm thay đổi kết quả calci máu Việc đặt garo tĩnh mạch quá lâu sẽ ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm calci máu. Nồng độ calci huyết thanh sẽ bị tăng khi có: Tăng albumin máu ở những bệnh nhân đa u tủy xương. Mất nước nặng. Hạ natri máu do làm tăng tỷ lệ calci gắn với protein và làm tăng nhẹ calci toàn phần. Nồng độ calci huyết thanh giảm khi: Giảm nồng độ magie máu khi sử dụng hóa chất chống ung thư. Tăng nồng độ phosphate máu: dùng thuốc nhuận tràng, thụt tháo bằng dịch có phosphate, điều trị hóa chất chống ung thư,… Hòa loãng máu. Giảm nồng độ albumin máu. Việc sử dụng sai ống chống đông sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả xét nghiệm, ví dụ nếu mẫu máu được lấy trên ống chống đông EDTA sẽ cho kết quả xét nghiệm calci sai hoàn toàn. 5. Lợi ích của xét nghiệm calci máu Định lượng calci máu giúp xác định nồng độ calci toàn phần trong huyết thanh, cung cấp các thông Xét nghiệm không thể thiếu trong điều chỉnh: + Chứng co cứng cơ, dị cảm, chuột rút. + Hôn mê không rõ nguồn gốc. + Nôn không giải thích được. Xét nghiệm hữu ích để theo dõi: + Suy thận. + Tình trạng giảm hấp thu. + Viêm tụy cấp. + Các khối u di căn xương. + Bệnh nhân được điều trị bằng digitalis, calcitonin hay thuốc lợi tiểu. Định lượng calci ion hóa là xét nghiệm không thể thiếu tại các khoa Hồi sức - Cấp cứu, đặc biệt xét nghiệm này được coi là không thể thay thế trong các tình huống như sau ghép gan và truyền máu. 6. Làm xét nghiệm calci máu ở đâu?
medlatec
835
Xét nghiệm dị tật thai nhi tuần 12 ở đâu để đảm bảo an toàn, chính xác? 12 tuần tuổi là dấu mốc rất quan trọng của thai nhi và đây cũng là thời điểm mà mẹ bầu có thể thực hiện xét nghiệm để kiểm tra về sức khỏe của mẹ và đặc biệt là xác định thai nhi có mang dị tật hay không. Vậy mẹ bầu nên xét nghiệm dị tật thai nhi tuần 12 tuổi ở đâu để đảm bảo an toàn và chính xác? 1. Ý nghĩa của xét nghiệm dị tật thai nhi tuần 12 Dị tật thai nhi luôn là nỗi lo của tất cả mẹ bầu. Mặc dù, tất cả chúng ta đều mong muốn con cái của mình sinh ra được khỏe mạnh nhưng vì nhiều nguyên nhân khác nhau mà trong quá trình phát triển, thai nhi có nguy cơ mang dị tật bẩm sinh. Một số dị tật thai nhi phổ biến là hội chứng Down, Patau, chậm phát triển, bệnh tim bẩm sinh, bệnh tan máu bẩm sinh,... Tuần thứ 12 chính là thời điểm mà mẹ bầu cần thực hiện kiểm tra, xét nghiệm để phát hiện những bất thường, dị tật ở thai nhi. Thời điểm 12 tuần tuổi, khuôn mặt thai nhi đã trở nên rõ nét hơn, hệ thống xương cứng cáp hơn, hệ thần kinh và hệ tiêu hóa phát triển nhanh chóng hơn. Lúc này, các chi cũng rõ ràng hơn, thai nhi biết cử động và có thể phản hồi lại nếu có tác động vào bụng của mẹ bầu. Ý nghĩa lớn nhất của xét nghiệm dị tật thai nhi 12 tuần là phát hiện kịp thời dị tật của thai nhi, có biện pháp can thiệp sớm có thể là trong thai kỳ hoặc ngay sau sinh để phòng ngừa tối đa biến chứng, giúp trẻ có thể phát triển bình thường. Với những trường hợp dị tật nghiêm trọng, bác sĩ sẽ phân tích, tư vấn để cha mẹ có thể đưa ra những quyết định cuối cùng. 2. Xét nghiệm dị tật thai nhi tuần 12 gồm những gì? Xét nghiệm dị tật thai nhi rất quan trọng đối với tất cả thai phụ. Tuy nhiên, những đối tượng như mẹ bầu lớn tuổi, từng bị lưu thai nhưng không rõ nguyên nhân, từng mang con dị tật bẩm sinh, dùng thuốc trong thời kỳ mang thai,... thì càng cần chú ý hơn đến vấn đề này. Cụ thể, xét nghiệm dị tật thai nhi tuần 12 bao gồm:- Xét nghiệm Double Test: Được thực hiện thông qua mẫu máu được lấy từ tĩnh mạch của người mẹ. Kết quả này có thể cho thấy nguy cơ cao mắc hội chứng Down, Patau và Edwards ở thai nhi. Phương pháp này an toàn và mẹ bầu không cần nhịn ăn trước khi lấy máu. Tuy nhiên, kết quả này không chính xác 100%, vẫn tiềm ẩn tỷ lệ dương tính giả. Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện cùng với phương pháp siêu âm đo độ mờ da gáy để có được kết quả đáng tin cậy hơn. - Xét nghiệm dị tật thai nhi bằng NIPT: Độ chính xác của xét nghiệm NIPT có thể lên đến 99%. Thông qua việc phân tích mẫu máu của mẹ bầu, các bác sĩ có thể xác định DNA tự do của thai nhi, từ đó đánh giá về nguy cơ dị tật bẩm sinh. Để có một buổi xét nghiệm thuận lợi và đảm bảo kết quả chính xác, mẹ bầu cần lưu ý những điều sau: - Chuẩn bị tốt tâm lý: Hầu hết mẹ bầu đều cảm thấy lo lắng trước khi thực hiện xét nghiệm này. Tuy nhiên, mẹ bầu nên giữ tâm lý bình tĩnh và cũng không nên lo lắng quá vì những xét nghiệm như Double test, siêu âm đo độ mờ da gáy hay xét nghiệm NIPT đều an toàn đối với thai nhi và bản thân mẹ bầu. Trường hợp kết quả cho thấy thai nhi có nguy cơ cao về dị tật bẩm sinh, mẹ cũng nên bình tĩnh để lắng nghe những phân tích, lời khuyên từ bác sĩ để có những phương án xử trí tốt nhất. - Lựa chọn địa chỉ uy tín là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng để có thể giúp mẹ bầu có được kết quả chính xác nhất.
medlatec
741
Tác dụng của thuốc Fluphenazine Fluphenazine là thuốc an thần kinh nhóm Phenothiazin liều thấp. Thuốc giúp hỗ trợ chống loạn thần, khắc phục tình trạng ảo giác - hoang tưởng hoặc các hành vi kỳ lạ của chứng tâm thần phân liệt. Bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây về công dụng và những khuyến cáo khi sử dụng Fluphenazine. 1. Thông tin về thuốc Fluphenazine Fluphenazine là 1 loại thuốc chống loạn thần Phenothiazine (FEEN-oh-THYE-a-zeen) được sử dụng để điều trị các rối loạn tâm thần như tâm thần phân liệt.Dạng thuốc và hàm lượng tương ứng:Fluphenazine dạng viên nén: Hàm lượng 1 mg; 2,5 mg; 5 mg; 10 mg (fluphenazine hydroclorid);Cồn thuốc: Hàm lượng 2,5 mg/5 ml; với dung dịch đậm đặc: 5 mg/ml;Ống tiêm - fluphenazine hydroclorid trong nước pha tiêm: Có 2,5 mg/ml; 10 mg/ml;Ống tiêm - fluphenazine decanoat trong dầu vừng: Hàm lượng 50 mg/0,5 ml; 25 mg/ml; 100 mg/ml;Ống tiêm - fluphenazine enanthat trong dầu vừng: Hàm luowjmg 25 mg/ml; 2. Chỉ định và chống chỉ định khi dùng thuốc Fluphenazine Thuốc Fluphenazine được chỉ định để:Hỗ trợ điều trị loạn thần cấp hoặc mạn tính;Điều trị tâm thần phân liệt và cơn hưng cảm.Ngoài ra, thuốc Fluphenazine cũng chống chỉ định trong trường hợp:Không nên sử dụng cho người bệnh suy thận, suy gan, suy tim, trầm cảm nặng, tổn thương não, rối loạn tế bào máu...Các đối tượng ngoại tháp nặng do không dung nạp thuốc;Không dùng trên bệnh nhân xơ vữa động mạch hoặc u tế bào ưa crom;Người giảm bạch cầu hoặc mất bạch cầu hạt không nên sử dụng Fluphenazine;Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi;Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc đã khuyến cáo. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Fluphenazine Cách dùng:Thuốc Fluphenazine có cả dạng uống viên nén và dạng ống tiêm. Tùy thuộc vào thể trạng cơ thể người bệnh mà bác sĩ hoặc người có chuyên môn sẽ có chỉ định và hướng dẫn cụ thể.Với viên nén có thể uống trực tiếp với nước lọc, còn dạng pha tiêm có thể sử dụng tiêm bắp theo hướng dẫn cụ thể về liều lượng tương ứng.Liều dùng:Chia nhỏ liều khởi đầu sau đó tăng dần cho đến khi đạt được liều duy trì phù hợp. Tham khảo liều dùng cho người bị bệnh tâm thần, loạn thần:Uống: Dùng liều khởi đầu từ 2,5-10mg/ ngày, chia làm 2 đến 3 lần, cách nhau 6 đến 8 giờ. Tăng dần liều tùy theo thể trạng bệnh nhân lên đến 20mg/ngày (với người cao tuổi dùng 10mg). Sau đó liều duy trì giảm dần về 1-5mg/ ngày.Tiêm bắp fluphenazine hydroclorid: Dùng liều ban đầu 2,5 đến 10mg/ ngày, chia thành nhiều lần mỗi 6-8 giờ (2,5 mg/m. L)/ lần.Fluphenazine ester (decanoat, enanthat):Tiêm bắp sâu thường điều trị bệnh mạn tính: Ở liều khởi đầu, bạn tiêm 12,5 - 25 mg vào bắp hoặc dưới da. Tăng dần theo sự thích ứng của cơ thể và duy trì ở liều 5-10mg. 4. Những tác dụng phụ khi dùng Fluphenazine Khi sử dụng bất kỳ loại thuốc hoặc thực phẩm nào, cũng có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn tùy mức độ theo thể trạng bệnh nhân. Thuốc Fluphenazine cũng có thể gây ra các tác dụng phụ bao gồm:Thường gặp: Ngủ lịm, buồn ngủ, buồn nôn, chóng mặt, đau đầu, chán ăn, đổ mồ hôi, khô miệng, mờ mắt và táo bón...Hiếm gặp, nghiêm trọng hơn: Cảm giác bồn chồn, không biểu cảm, run, tăng tiết nước bọt, trầm cảm, rối loạn tâm thần nặng, lú lẫn, vấn đề thị lực, thay đổi cân nặng, ngất xỉu, sưng bàn chân/mắt cá chân, đổi màu da, phát ban trên mặt, co giật và đau khớp...Một số trường hợp khác: Tăng tiết sữa ở phụ nữ, rối loạn chu kỳ kinh nguyệt hoặc khó có thai, thuốc làm tăng nồng độ hormone...Khi gặp bất kỳ trường hợp biểu hiện nào nêu trên, cần liên hệ cho bác sĩ hoặc bệnh viện để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời. 5. Cần lưu ý gì trước khi dùng Fluphenazine Trước khi dùng thuốc, bạn cần biết cơ thể mình đang có những vấn đề gì cần lưu ý để cân đối việc có nên sử dụng thuốc hay không:Tránh dùng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá;Cần lưu ý với bệnh nhân phẫu thuật;Từng gặp tác dụng phụ nghiêm trọng do dùng Fluphenazine trước đó;Nếu cơ thể bạn gặp các vấn đề về tim mạch, gan, thận hay bất kỳ bệnh nào khác cần báo cho bác sĩ trước khi dùng thuốc. 6. Phụ nữ có thai và cho con bú cần lưu ý khi dùng Fluphenazine Phụ nữ có thai: Cần lưu ý đến ảnh hưởng của Fluphenazine có thể gây ảnh hưởng nếu dùng ở 3 tháng cuối thai kỳ gây triệu chứng ngoại tháp; trẻ mới sinh bao gồm kích động,suy hô hấp, rối loạn ăn,ngủ gà, run ... Tình trạng này sẽ tự hết hoặc có thể nặng hơn cần liên hệ đến sự trợ giúp từ bệnh viện, bác sĩ.Phụ nữ cho con bú: Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy khuyến cáo không dùng cho mẹ trong giai đoạn này.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Fluphenazine, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Fluphenazine là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn.
vinmec
941
Khám ung thư ở đâu? Khám ung thư ở đâu và khám ung thư ở đâu chính xác là câu hỏi băn khoăn của rất nhiều người muốn đi khám để phát hiện sớm bệnh ung thư. Bài viết dưới đây sẽ là thông tin gợi ý hữu ích cho bạn đọc. 1. Nên khám ung thư ở đâu? Khám ung thư là việc thực hiện đầy đủ các xét nghiệm, thăm dò chức năng và chẩn đoán hình ảnh sớm để phát hiện mầm mống ung thư, ung thư ngay ở giai đoạn sớm khi bệnh chưa có biểu hiện. Tại bệnh viện, trực tiếp thăm khám cho người bệnh là đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi nhiều năm kinh nghiệm, gồm cả bác sĩ Việt Nam và bác sĩ Quốc tế. Bên cạnh đó, các trang thiết bị máy móc như siêu âm, X quang, nội soi, CT Scan… đều đạt chuẩn quốc tế và hiện đại nhất, phục vụ cho việc phát hiện bệnh sớm và chẩn đoán bệnh. Để thuận tiện cho người bệnh, bệnh viện đã xây dựng các gói khám tầm soát ung thư khác nhau với đầy đủ các xét nghiệm cần thiết, bao gồm cả gói khám tầm soát ung thư tổng quát và riêng lẻ từng bộ phận. Trường hợp bệnh phẩm có nghi ngờ có thể được chuyển sang Mỹ, Singapore xét nghiệm để cho kết quả chính xác nhất. Nếu không may phát hiện ung thư, bệnh nhân sẽ được tư vấn khám và điều trị trực tiếp với đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi từ Singapore mà bệnh viện hợp tác. 2. Phát hiện sớm ung thư bằng phương pháp nào? Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp thích hợp để phát hiện sớm ung thư. CT scan cho phép phát hiện những bất thường ở phổi ngay khi tổn thương còn nhỏ
thucuc
323
Tết này, hành trang bạn mang về cho cha mẹ là gì? Tết cổ truyền dân tộc đang đến cận kề. Người dân khắp nơi đã bắt đầu các kế hoạch trở về đoàn tụ bên gia đình. Sau một năm làm việc vất vả, hành trang trở về nhà của những đứa con xa quê chắc chắn sẽ đong đầy những món quà ý nghĩa dành tặng cho đấng sinh thành. Vậy bạn đã chuẩn bị mang gì về cho cha mẹ? Những món quà đặc biệt dành tặng đấng sinh thành Chỉ một chữ “Tết” đã đủ để làm dậy lên trong lòng người bao náo nức, bồi hồi và nhung nhớ. Thật ra, với những người đi làm, Tết không trở nên đáng nhớ hơn với lương tháng thứ 13 về thẻ, những lời khen dồn dập từ sếp vì đạt chỉ tiêu, những bữa tiệc sang trọng hay những cuộc gặp mặt bạn bè. Trong tâm trí của nhiều người, Tết đơn giản chỉ là được trở về trong vòng tay chở che của gia đình. Và trên hành trình đó, không quên mang theo hành trang là những món quà ý nghĩa dành tặng người thân yêu, có thể kể tới như: “Mang tiền về cho mẹ” như lời bài hát đình đám của Rapper Đen Vâu với phong bao lì xì “rủng rỉnh” sau một năm “cày cuốc” hăng say; Mang người yêu về cho mẹ để Tết này thành công qua thử thách: ? ; Những đặc sản các vùng miền, hay tự tay vào bếp nấu những món ngon lạ mắt cho bố mẹ thưởng thức… Những món quà này không chỉ thể hiện yêu thương mà còn muốn chứng minh bản thân đã thực sự trưởng thành sau một năm đầy khó khăn. Hiểu điều cha mẹ thực sự mong muốn… Trên thực tế, món quà đắt tiền hay không đều không phải một trong các yếu tố quá quan trọng đối với người thân của bạn. Ý nghĩa của Tết thật ra đơn giản lắm, chỉ gói gọn trong hai chữ “bên nhau”. Tết trong ước mong của cha mẹ lớn tuổi là khoảnh khắc cả gia đình quây quần bên nồi bánh chưng chờ trời sáng, với ánh lửa bập bùng và nụ cười trong veo, những câu chuyện gần gũi. Rất nhiều người nói rằng “Tết hiện đại” không giống “Tết xưa”. Trên thực tế, nếu so sánh chi li, Tết đã thay đổi khá nhiều. Các con có thể phải bận rộn công việc đến tận 29 Tết chứ không phải 23 tháng Chạp đã có mặt ở quê nhà như thuở trước. Nồi bánh chưng giữa chốn thị thành dần vắng bóng, thay vào đó là những chiếc bánh được chọn mua. Không còn dành cả 3 ngày Tết quây quần ở nhà, nhiều gia đình hiện đại đã chọn cách để cả ông bà, bố mẹ, con cháu 2-3 thế hệ có một chuyến du lịch đầy ắp tiếng cười bên nhau ngày Tết… Quả thực, nhịp sống ngày càng vội vàng, tất bật hơn, duy chỉ ý nghĩa đầy thiêng liêng không bao giờ thay đổi: Về với gia đình ngày Tết! Giữa nhịp sống hối hả và bận rộn, Tết như một “khoảng lặng” tuyệt đẹp để cha mẹ và những người con trưởng thành được trở về, dành trọn vẹn thời gian bên nhau. Quan trọng hơn cả vẫn là những trái tim yêu thương hướng về nhau, là sự săn sóc ân cần để làm nên ý nghĩa thiêng liêng của Tết. Do đó, món quà ý nghĩa nhất dịp Tết dành tặng cha mẹ chính là món quà sức khỏe, bởi đó chính là nền tảng để đấng sinh thành có được một cuộc sống trọn vẹn, tận hưởng những khoảnh khắc an vui bên con cháu. Tết trao sức khỏe - xuân trọn an vui Ngày bé, điều háo hức nhất mỗi dịp Tết đến xuân về là được nhận lì xì, tò mò mở ngay ra xem trong phong bao có bao nhiêu tiền mừng tuổi. Giờ lớn rồi, tiền cũng tự kiếm được, giá trị trong bao lì xì không còn quan trọng nữa. Chẳng còn mong những điều xa xỉ, mong muốn của người lớn mỗi xuân qua đơn giản lắm, chỉ mong ông bà, bố mẹ luôn khỏe mạnh, bình an để năm nào cũng cùng con cháu đón Tết thật hạnh phúc và sum vầy. Có những người con được trực tiếp ở bên ba mẹ những ngày giáp tết, trực tiếp săn sóc sức khỏe và cùng ba mẹ thực hiện mơ ước sum vầy, nhưng cũng có những người con không thể ở bên cạnh chăm sóc đấng sinh thành. Giữa những cản trở về không gian, thời gian, nhiều người vẫn có cách nói thay nỗi nhớ thương, quan tâm dành cho cha mẹ.
medlatec
806
Điểm danh các nguyên nhân chính dẫn đến gan nhiễm mỡ cấp độ 1 Gan nhiễm mỡ có nhiều mức độ, trong đó gan nhiễm mỡ cấp độ 1 là nhẹ nhất, chưa gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe và có thể điều trị hiệu quả. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân lại chủ quan, không chữa trị, khiến bệnh nặng hơn và gây nhiều biến chứng. 1. Gan nhiễm mỡ cấp độ 1 là gì? Nguyên nhân gây bệnh? Gan nhiễm mỡ là bệnh lý do tình trạng mỡ thừa tích tụ trong gan quá lớn, vượt quá 5% trọng lượng lá gan. Các mô mỡ này gây cản trở hoạt động của tế bào gan, dần dần gây rối loạn chuyển hóa cơ thể, suy giảm chức năng gan. Gan nhiễm mỡ được chia thành 3 cấp độ, trong đó cấp độ 1 là giai đoạn đầu của bệnh, khi lượng mỡ thừa tích tụ trong gan chỉ từ 5 - 10%. Do đó chưa gây ảnh hưởng gì nghiêm trọng tới chức năng gan, cũng không có nhiều triệu chứng, biểu hiện rõ rệt. Bệnh nhân gan nhiễm mỡ nhẹ có rất ít triệu chứng, hoặc chỉ cảm thấy chán ăn, mệt mỏi, vàng da, vàng mắt. Siêu âm có thể thấy kích thước gan to hơn bình thường. Vì thế, rất ít người bệnh biết mình mắc gan nhiễm mỡ giai đoạn 1 nếu không vô tình siêu âm phát hiện. Theo nhóm nguyên nhân, gan nhiễm mỡ có thể do: Uống nhiều rượu Đây là nguyên nhân hàng đầu gây gan nhiễm mỡ cũng như các bệnh lý về gan khác như: viêm gan, xơ gan, ung thư gan. Gan nhiễm mỡ do rượu bia có đặc điểm là tiến triển rất nhanh, mức độ nguy hiểm cao. Nguyên nhân khác Một số nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ cấp độ 1 và tiến triển gồm: do béo phì, tăng lipid máu, đái tháo đường typ 2, thiếu dinh dưỡng, nhịn ăn lâu ngày, giảm cân quá nhanh, tác dụng phụ của một số loại thuốc, do yếu tố di truyền,… Do đó, những đối tượng sau có nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ rất cao, cần kiểm tra định kì và hạn chế, phòng ngừa: Người uống nhiều rượu bia. Người thừa cân, béo phì. Người uống nhiều rượu. Người bị béo bụng Người cao tuổi. Người bị đái tháo đường typ 2. 2. Gan nhiễm mỡ cấp độ 1 có nguy hiểm không? Nói chung, gan nhiễm mỡ giai đoạn nhẹ là lành tính, nếu người bệnh phát hiện sớm, điều trị tích cực thì bệnh có thể khỏi hoàn toàn, không gây biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên nếu chủ quan, không sàng lọc bệnh thường xuyên thì rất có thể tiến triển sang Gan nhiễm mỡ cấp độ 2, 3, các bệnh viêm gan nhiễm mỡ, xơ gan hay ung thư gan. Vì thế, những người bị gan nhiễm mỡ cấp độ 1, kể cả những người có nguy cơ cao mắc gan nhiễm mỡ cần kiểm tra sức khỏe, siêu âm sàng lọc bệnh hàng năm. Cùng với đó là thực hiện điều trị tích cực để tiết kiệm chi phí, thời gian chữa bệnh cũng như phòng ngừa biến chứng nguy hiểm. Gan nhiễm mỡ nói chung hiện nay vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, người bệnh cần thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý, vận động thể dục điều độ để phục hồi chức năng gan, ngừa bệnh tiến triển. Trong đó, chế độ ăn uống là đặc biệt quan trọng. Người bệnh gan nhiễm mỡ cần lưu ý bổ sung nhiều rau xanh, củ quả vào các bữa ăn hàng ngày để cung cấp Vitamin, chất xơ, dưỡng chất giúp giảm Cholesterol dư thừa trong máu và gan. Ngoài ra, hạn chế tối đa thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, nội tạng động vật, ưu tiên các món luộc, hấp thay cho món chiên, xào. Sử dụng dầu thực vật thay thế cho dầu, mỡ động vật để chế biến thức ăn. Những người uống nhiều rượu bia cần hạn chế tối đa, thay vào đó cần uống nhiều nước lọc, trà xanh, trà lá sen,… Người bị gan nhiễm mỡ cấp độ 1 kết hợp béo phì cần thực hiện chế độ giảm cân lành mạnh ngay lập tức. Đồng thời thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao, vừa tăng sức đề kháng, vừa loại bỏ mỡ thừa cơ thể. Những người lớn tuổi, đường huyết cao cần kiểm soát tốt đường huyết, thường xuyên kiểm tra 3 - 6 tháng 1 lần để theo dõi và phát hiện sớm bệnh tiến triển. 3. Fibro Scan - kỹ thuật siêu âm chẩn đoán gan nhiễm mỡ mới. Việc chẩn đoán, điều trị gan nhiễm mỡ nói chung và các bệnh lý về gan nói riêng đặc biệt quan trọng, cần thực hiện thường xuyên. Fibro Scan là một kỹ thuật mới, dựa trên đo độ cứng của gan để đánh giá mức độ xơ hóa gan, đo thông số giảm âm được kiểm soát để đánh giá độ nhiễm mỡ gan. Những ưu điểm nổi bật của kỹ thuật chẩn đoán gan nhiễm mỡ Fibro Scan có thể kể tới như: Không xâm lấn, không gây đau cho bệnh nhân. Thực hiện nhanh chóng, kết quả nhận nhanh. Độ chính xác cao, tương đương với kết quả sinh thiết gan. Giá thành rẻ. Kỹ thuật Fibro Scan đã được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Thuốc Hoa Kỳ FDA phê duyệt ngày 16/4/2013, sử dụng đo mức độ xơ hóa gan và nhiễm mỡ gan. Đến nay, có hơn 700 bài báo khoa học được công bố, nghiên cứu và chứng minh hiệu quả của chẩn đoán bệnh gan bằng Fibro Scan. Fibro Scan được chỉ định rộng rãi cho các bệnh nhân nhiễm bệnh gan mạn như: gan nhiễm mỡ không do rượu, gan nhiễm mỡ do rượu, xơ gan các cấp độ, đái tháo đường, viêm gan B, C, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, gan ứ mật, bệnh nhân sau ghép gan,… Trong chẩn đoán, kỹ thuật Fibro Scan có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với sinh thiết gan. Tùy theo tình trạng bệnh mà bác sỹ sẽ chỉ định thực hiện kỹ thuật chẩn đoán Fibro
medlatec
1,034
7 nguyên nhân chính có thể gây ra triệu chứng ho về đêm kéo dài Ho là phản xạ tự nhiên của cơ thể nhằm thải bỏ vi sinh vật, chất tiết và vật thể lạ ra khỏi đường thở, bảo vệ hệ hô hấp, phòng ngừa bệnh. Ho cũng là dấu hiệu của nhiều bệnh lý, chủ yếu bệnh lý đường hô hấp như: hen suyễn, viêm phế quản, lao, giãn phế quản,… Ho về đêm kéo dài nếu không can thiệp gây ảnh hưởng lớn đến giấc ngủ và sức khỏe người bệnh, vậy làm sao để điều trị? 1. Điểm danh 7 nguyên nhân chính gây ho về đêm kéo dài Ho về đêm thường là những cơn ho dai dẳng, kéo dài, ho khiến người bệnh tỉnh giấc hoặc rối loạn giấc ngủ. Có hai dạng ho về đêm kéo dài là ho có đờm và ho khan. Khác với ho phản xạ bình thường, ho về đêm kéo dài thường do nguyên nhân bệnh lý như: 1.1. Nhiễm trùng đường hô hấp Ở nước ta, hầu hết các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp gây ho kéo dài, nhất là ho về đêm là do lao phổi. Đây là bệnh lý nặng, tiến triển nhanh và để lại nhiều di chứng nên cần chẩn đoán và điều trị sớm. Triệu chứng ho kéo dài về đêm thường ở giai đoạn lao phổi tiến triển, ngoài ra bệnh nhân cũng xuất hiện các triệu chứng như: ho ra máu, đờm vướng máu, cơ thể mệt mỏi, kém ăn, gầy sút, ra mồ hôi đêm, đau ngực nặng, khó thở,… 1.2. Trào ngược dạ dày thực quản Trào ngược acid dạ dày thực quản là dạng bệnh mạn tính, khó điều trị và dễ tái phát. Với tư thế nằm ngủ và hoạt động của dạ dày vào ban đêm, acid dễ dàng trào ngược lên thực quản, gây kích thích niêm mạc và dẫn tới phản xạ ho. Đây cũng là nguyên nhân thường gặp gây ho dai dẳng về đêm. Có thể nhận biết ho về đêm là do trào ngược dạ dày thực quản qua các dấu hiệu bệnh khác như: ợ nóng, ợ chua, đau ngực, đau họng mạn tính, khàn giọng, có cảm giác đau rát và như có khối nghẹn ở cổ họng,… 1.3. Hội chứng chảy dịch mũi sau Hội chứng chảy dịch mũi sau không được nhiều người biết đến mặc dù bệnh khá phổ biến, gây ra tình trạng dịch nhầy chảy từ khu vực mũi xuống họng. Tình trạng này về đêm thường xảy ra nhiều hơn do tư thế nằm và tác động của thời tiết, gây kích thích ho dai dẳng. Đặc biệt khi cơ thể bị cảm lạnh, dị ứng, mắc cúm hay bệnh lý hô hấp, dịch nhầy mũi xuất hiện nhiều hơn và triệu chứng của hội chứng này cũng rõ ràng hơn. Bệnh nhân không chỉ bị khó thở, khó chịu đường họng mà ho kéo dài về đêm còn gây mất ngủ, mệt mỏi, bệnh hô hấp nặng hơn. Có thể nhận biết hội chứng này qua các triệu chứng khác như: Cảm giác khó nuốt, chảy nước mũi về đêm, đau họng, cảm thấy có khối vướng trong họng. 1.4. Hen phế quản Hen phế quản là một dạng viêm đường thở mãn tính gây ra co thắt, tăng tiết dịch nhầy và phù nề đường thở. Ho dai dẳng về đêm là triệu chứng tiêu biểu của bệnh này. Ho khan là dấu hiệu thường gặp trong những cơn hen bình thường, nhưng khi có bội nhiễm sẽ chuyển thành ho có đờm, xuất hiện nhiều nhất vào tầm ban đêm và gần sáng do thời tiết lạnh kích thích. Hen phế quản gây ra nhiều triệu chứng hô hấp khác ngoài ho như: có tiếng rít khi thở, khó thở, thở khò khè, ho đi kèm với cơn khò khè, cảm giác đau ngực, nặng ngực,… 1.5. Giãn phế quản Khoảng 4% trường hợp ho kéo dài về đêm là do giãn phế quản, có thể kèm theo ho ra máu, khó thở, nhiễm trùng hô hấp mãn tính,… 1.6. Ung thư phế quản Nếu ho về đêm kéo dài ở người hút thuốc lá lâu năm hoặc đã từng hút thuốc nhưng đã bỏ, kèm theo ho ra máu thì nên sớm đến bệnh viện kiểm tra. Chụp X-quang phổi, CT ngực, nội soi và sinh thiết phế quản thường được chỉ định để chẩn đoán ung thư phế quản. 1.7. Tác dụng phụ của thuốc Bệnh nhân tăng huyết áp hoặc mắc bệnh lý tim mạch khác thường được chỉ định thuốc hạ áp, nhóm ức chế men chuyển gây ra tác dụng phụ là ho khan. Ho khan do thuốc thường xuất hiện sau điều trị, có thể sớm sau 1 tuần hoặc muộn sau 6 tháng. Khi ngưng thuốc, cơn ho về đêm sẽ được cải thiện, cần cẩn thận nếu nó kéo dài không dứt. 2. Ho về đêm kéo dài ảnh hưởng thế nào đến sức khỏe? Đêm là lúc cơ thể cần nghỉ ngơi tuyệt đối nhằm hồi phục sức khỏe, hệ miễn dịch của cơ thể sau một ngày dài hoạt động. Vì thế, ho về đêm kéo dài là nguyên nhân gây mất ngủ, mệt mỏi, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe. Do thời tiết ban đêm lạnh hơn, cũng là lúc hệ hô hấp hoạt động mạnh mẽ để đào thải chất độc và các tác nhân gây bệnh nên thường gây ra những cơn ho liên tục, dai dẳng, kéo dài. Người bệnh dễ bị mất tiếng, khàn tiếng vào hôm sau, sức khỏe hô hấp cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Khác với phản xạ ho tự nhiên vào ban ngày, ho về đêm kéo dài thường là biểu hiện bệnh lý, cần tìm ra nguyên nhân và điều trị bệnh lý gốc rễ này mới có thể cải thiện được tình trạng ho. Vì thế không nên chủ quan khi cơ thể xuất hiện dấu hiệu ho về đêm này. 3. Những cách đơn giản giúp giảm tình trạng ho về đêm kéo dài? Nhiều bệnh nhân khi ho về đêm kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe và giấc ngủ đã tự ý dùng thuốc giảm ho, song đây không phải là biện pháp lâu dài và hiệu quả. Thay vào đó, người bệnh nên lưu ý: 3.1. Không tự ý sử dụng thuốc Cần tìm ra nguyên nhân bệnh lý gây ho kéo dài về đêm và điều trị chính xác, tự ý sử dụng thuốc giảm ho, thuốc điều trị khác có thể khiến bệnh nặng hơn, kèm theo tác dụng phụ và biến chứng. Đặc biệt khi cơ thể nhờn thuốc sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe. 3.2. Vệ sinh vùng mũi họng sạch sẽ Ho về đêm có thể do nhiễm trùng và bệnh lý do vi khuẩn, vì thế khi vệ sinh sạch sẽ vùng mũi họng bằng nước muối sinh lý sẽ tiêu diệt được vi khuẩn. Ngoài ra, nước muối cũng có tác dụng giảm viêm, làm dịu cơn ho và ngứa cổ họng. 3.3. Hạn chế tiếp xúc với môi trường độc hại Môi trường nhiều khói bụi, lông động vật, hóa chất,… sẽ kích thích niêm mạc họng gây ho nhiều hơn. Tránh xa yếu tố tác động này sẽ giúp cải thiện cơn ho. Ngoài ra, các tác nhân dễ gây kích thích cũng nên tránh xa như: phấn hoa, lông động vật, bụi, khói thuốc lá,… 3.4. Uống nhiều nước Uống nước không chỉ làm sạch và dịu đường họng mà còn làm loãng chất nhầy ở họng, giảm cơn ho nhanh chóng. Không nên chủ quan nếu bạn xuất hiện triệu chứng ho về đêm kéo dài, cần sớm tìm đến bác sĩ chuyên khoa để chẩn đoán xác định bệnh.
medlatec
1,296
Lấy cao răng là gì? Có nên lấy cao răng không? Vệ sinh răng miệng theo phương pháp đánh răng truyền thống hoàn toàn không làm sạch mảng bám và thức ăn thừa trong răng miệng. Đây là nguyên nhân phổ biến khiến cao răng hình thành, gây ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng của chúng ta về sau. Để nâng cao sự chắc khỏe của răng, các chuyên gia nha khoa khuyên chúng ta nên lấy cao răng định kỳ. 1. Lấy cao răng là gì? Cao răng là hậu quả của việc không vệ sinh kỹ các vụn thức ăn thừa, mảng bán ở kẽ răng, xuất hiện ở vị trí dưới nướu hoặc xung quanh cổ chân răng. Cao răng có màu vàng nhạt, vàng ở người thói quen hút thuốc lá hoặc trắng đục. Nếu bạn vô tình chảy máu chân răng và cao răng khi bị ngấm máu sẽ chuyển màu nâu đỏ, lúc này được gọi là huyết thanh cao răng. Lấy cao răng hay cạo vôi răng là quy trình vệ sinh sạch các vôi răng, mảng bám trên nướu bằng cách dùng thiết bị có độ rung sóng siêu âm để khiến chúng rớt ra. Bạn có thể mắc bệnh viêm nướu răng nếu không định kỳ cạo vôi răng. Đây là nền móng dẫn đến phát triển viêm nha chu, có thể khỏi bệnh nếu tiến hành điều trị sớm. Ngược lại, căn bệnh này có thể gây mủ, phân hủy các mô, lung lay răng và gây rụng răng nếu để tình trạng viêm nướu kéo dài. 2. Lấy cao răng mang lại lợi ích gì? Để giữ cho răng luôn khỏe mạnh, nên định kỳ tiến hành lấy cao răng 1 - 2 lần/ năm theo khuyến cáo của bác sĩ. Bạn sẽ có nhiều lợi ích nếu thực hiện việc này, ví dụ như: 2.1. Giảm nguy cơ bị bệnh răng miệng Vi khuẩn sống ở các mảng bám cao răng là lý do chính gây ra các bệnh lý nha khoa, như: bị sâu ăn răng, viêm nha chu, bị tụt lợi, men răng mòn,… Vì vậy, hãy thường xuyên cạo vôi răng để ngăn ngừa tình trạng vi khuẩn sinh trưởng và gây bệnh. 2.2. Răng thẩm mỹ hơn Cao răng có xu hướng sậm màu hơn răng thật, điều này khiến hàm răng của bạn trở nên kém thẩm mỹ hơn. Sau khi lấy sạch cao răng, bạn sẽ có lại một hàm răng trắng bóng, và đẹp mắt hơn. 2.3. Ngừa bệnh do cao răng gây nên Việc định kỳ cạo vôi răng còn giúp phòng ngừa mắc phải các bệnh do sự hình thành vi khuẩn trong cao răng gây nên như bệnh viêm họng, bệnh tim mạch, bệnh viêm amidan,…. 2.4. Loại bỏ mùi hôi Sẽ rất khó làm sạch nếu cao răng tích tụ dày đặc. Lúc này sự tích tụ của nhiều vi khuẩn trong miệng sẽ tạo ra mùi khó chịu. Chính vì vậy, vệ sinh sạch cao răng có thể khắc phục tình trạng miệng bị hôi và giúp hơi thở của bạn luôn thơm tho. 2.5. Bảo vệ xương hàm và răng chắc khỏe Khi tích tụ đủ nhiều, vi khuẩn cao răng sẽ tấn công vào sâu bên trong, dẫn đến tổ chức nướu và răng bị hư hại. Ảnh hưởng này sẽ khiến hàm bị tiêu xương, từ đó làm răng cũng dễ lung lay. Nghiêm trọng hơn, hiện tượng mất răng nhiều cùng lúc có thể diễn ra. Vì vậy, cạo vôi răng kịp thời là một trong cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe xương hàm và răng, cũng như ngăn chặn sự tích tụ của vi khuẩn làm ảnh hướng đến khoang miệng. 3. Lấy cao răng có đau không? Thực chất, cao răng xuất hiện do vụn thức ăn và các mảng bám dính lại trên răng lâu ngày mà không được loại bỏ. Theo thời gian, chúng có thể bị vôi hóa, tạo nên các mảng vôi cứng đầu và dính chặt ở nướu, giữa chân răng. Lúc này, cách đánh răng thông thường không thể loại bỏ cao răng mà phải nhờ nha sĩ dùng thiết bị chuyên dụng để loại bỏ. Thủ thuật cạo vôi răng khá đơn giản, các mảng vôi có thể được loại bỏ dễ dàng bằng máy siêu âm có độ rung. Sau đó, để giúp răng đều màu và trắng hơn, bác sĩ sẽ sử dụng bột đánh bóng cho răng. Vì vậy, men răng sẽ không bị ảnh hưởng từ quá trình lấy cao răng như nhiều người lầm tưởng. Tuy nhiên, vấn đề có bị đau khi cạo vôi răng hay không còn phụ thuộc vào các tiêu chí sau: 3.1. Kỹ thuật lấy cao răng Do sự phát triển của khoa học kỹ thuật nên công nghệ lấy cao răng dường như không gây đau đớn hay khó chịu cho bệnh nhân với thiết bị sóng siêu âm. Đây là phương pháp cạo vôi răng khá hiện đại, nhằm giúp khách hàng giảm thiểu thiểu ê buốt tối đa, đồng thời đẩy nhanh thời gian thực hiện. Bên cạnh đó, sóng siêu âm vô cùng an toàn với cơ thể và giúp làm sạch các mảng bám nhanh chóng mà không gây tổn hại cho răng hay nướu. 3.2. Tình trạng của sức khỏe Nếu cao răng bám chèn lần tổ chức nướu dẫn đến tình trạng viêm nhiễm thì quá trình lấy cao răng thường khiến bệnh nhân thấy ê buốt răng. Tuy nhiên, cảm giác này sẽ biến mất ngay sau vài ngày, và chức năng ăn nhai của răng hoàn toàn không bị ảnh hưởng. 3.3. Tay nghề của nha sĩ Việc cạo vôi răng khá đơn giản, không làm hỏng men răng hay tổn thương đến mô mềm nhưng yêu cầu bác sĩ nhẹ nhàng và thao tác tỉ mỉ cho từng cái răng một. Nếu được tiến hành bởi đội ngũ nha sĩ có kinh nghiệm cao, trình độ tốt thì quá trình lấy cao răng sẽ không đau, nhẹ nhàng và không ảnh hưởng đến má trong, nướu,... Nếu được thực hiện bởi nha sĩ không có chuyên môn thì tỷ lệ răng và nướu của bạn bị tổn thương là rất cao. 4. Một vài biện pháp ngừa cao răng hình thành Lấy cao răng là một thủ thuật nha khoa cần sự can thiệp của nha sĩ chuyên nghiệp, nhưng ngoài việc đánh răng và dùng chỉ nha khoa thường xuyên, có những việc đơn giản mà ai cũng có thể tự làm - giảm cao răng, mảng bám, kiểm soát cao răng tích tụ. gồm: Dùng kem đánh răng có chất ngừa cao răng. Một vài nghiên cứu đã thực hiện so sánh hiệu quả của việc dùng kem đánh răng chống sâu răng và cao răng. Kết quả phát hiện ra rằng, những người dùng kem đánh răng có hoạt chất chống cao răng có lượng cao răng gần 35%, ít hơn so với những người dùng kem đánh răng thông thường. Dùng miếng dán trắng răng: Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng, so với những đối tượng không dùng, những đối tượng dùng miếng dán trắng răng có chứa hợp chất pyrophosphates và hydrogen peroxide mỗi ngày và liên tục trong 3 tháng sẽ có ít cao răng hơn khoảng 30%. Ăn nhiều rau tươi và hoa quả: Đây là các loại thức ăn giúp thúc đẩy cơ thể nhai kỹ, dẫn đến tiết nhiều nước bọt. Từ đó, vi khuẩn gây ra các mảng bám trong miệng có thể được tiêu diệt. Dùng nước súc miệng: Sản phẩm này có tính diệt và kháng khuẩn rất hiệu quả nên có tác dụng hỗ trợ làm sạch vi khuẩn trong miệng. Tuy nhiên, cần sử dụng các loại dung dịch súc miệng với liều lượng thích hợp để tránh gây ra tình trạng rát miệng.
medlatec
1,307
Tác dụng phụ của thuốc Cefprozil 250 Kháng sinh Cephalosporin được sử dụng rộng rãi trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn hiện nay. Một trong các kháng sinh thuộc họ này là Cefprozil lưu hành trên thị trường với nhiều tên thương mại, trong đó có sản phẩm Cefprozil 250 của Công ty Cổ phần US Pharma. Vậy Cefprozil 250mg là thuốc gì? 1. Cefprozil 250mg là thuốc gì? Trên in vitro, kháng sinh Cefprozil có khả năng ức chế nhiều chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm thông qua cơ chế ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefprozil ổn định dưới tác dụng của enzym beta-lactamase hơn so với một kháng sinh cùng nhóm khác là Cefaclor.Những chủng vi khuẩn còn nhạy cảm với kháng sinh Cefprozil bao gồm:Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (bao gồm những chủng bài tiết beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (Phế cầu), Streptococcus pyogenes, Enterococcus durans, Enterococcus faecalis, Listeria monocytogenes, Staphylococcus epidermidis (tụ cầu da), Staphylococcus saprophyticus, Staphylococcus wameri, Streptococcus agalactiae, Streptococcus (liên cầu nhóm C, D, F, và G). Tuy nhiên cần lưu ý là Cefprozil 250 không hiệu quả với các chủng Staphylococci và Enterococcus faecium đề kháng Methicillin, hầu hết các chủng Acinetobacter, Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas và Serratia;Gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae (bao gồm chủng tiết men beta-lactamase), Moraxella catarrhalis, Citrobacter diversus, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Neisseria gonorrhoeae (bao gồm chủng bài tiết beta-lactamase), Proteus mirabilis, Salmonella spp., Shigella spp., Vibrio spp;Vi khuẩn kỵ khí như Prevotella melaninogenica, Clostridium difficile, Clostridium perfringens, Fusobacterium spp, Peptostreptococcus spp, Propionibacterium acnes. 2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Cefprozil 250mg Thuốc Cefprozil 250mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Viêm tai giữa cấp tính, viêm vùng họng, viêm amidan;Viêm xoang do các chủng vi khuẩn nhạy cảm như Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis;Nhiễm khuẩn thứ phát sau viêm phế quản cấp do các chủng như Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc M. catarrhalis;Đợt cấp viêm phế quản mãn tính do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Cefprozil;Viêm phổi cộng đồng mức độ từ nhẹ đến trung bình;Nhiễm trùng da/tổ chức da không biến chứng.Tuy nhiên, thuốc Cefprozil 250mg chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp có cơ địa mẫn cảm với Cefprozil hoặc các thành phần khác có trong thuốc, đồng thời nên lưu ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh nhóm Cephalosporin khác. 3. Liều dùng, cách dùng thuốc Cefprozil 250mg Cefprozil 250 sản xuất sử dụng theo đường uống với liều lượng và thời gian sử dụng theo chỉ định của bác sĩ điều trị.Liều dùng khuyến cáo của thuốc Cefprozil 250mg như sau:Người trưởng thành:Viêm tai giữa cấp: Liều khuyến cáo là 500mg (2 viên Cefprozil 250) uống mỗi 12 giờ trong thời gian 10 ngày;Viêm họng hoặc viêm amidan: Liều khuyến cáo là 500mg (2 viên Cefprozil 250) uống 1 lần mỗi ngày trong thời gian 10 ngày;Viêm xoang cấp: Liều khuyến cáo là 250mg (1 viên Cefprozil 250) uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Đối với trường hợp nhiễm trùng trung bình đến nặng có thể tăng lên 500mg (2 viên Cefprozil 250) uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày;Nhiễm khuẩn thứ phát sau viêm phế quản cấp: Khuyến cáo uống 2 viên Cefprozil 250 (tương đương 500mg Cefprozil) uống mỗi 12 giờ, trong thời gian 10 ngày;Đợt cấp viêm phế quản mãn tính: 2 viên Cefprozil 250 x 2 uống mỗi ngày trong thời gian 10 ngày;Nhiễm khuẩn tổ chức da và các tổ chức da không biến chứng: 250-500mg (1-2 viên Cefprozil 250) sử dụng mỗi 12 giờ trong 10 ngày;Liều dùng Cefprozil 250 cho trẻ em:Viêm họng, viêm amidan: Trẻ trên 13 tuổi dùng liều 500 mg (2 viên Cefprozil 250) uống 1 lần moo8x ngày trong thời gian 10 ngày;Viêm xoang cấp: Trẻ trên 13 tuổi dùng liều 250mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày, có thể tăng lên 500mg nếu nhiễm trùng nặng;Nhiễm khuẩn thứ phát sau viêm phế quản cấp: Trẻ trên 13 tuổi dùng liều 500mg (2 viên Cefprozil 250) uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày;Nhiễm trùng da và tổ chức da không biến chứng: Trẻ trên 13 tuổi khuyến cáo dùng liều 250 đến 500mg uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày.Liều dùng Cefprozil 250 cho bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều;Liều dùng Cefprozil 250 cho bệnh nhân suy thận không cần điều chỉnh nếu độ thanh thải creatinin trên 30m. L/phút, trường hợp dưới 30m. L/phút chỉ được sử dụng 50% so với liều dùng thông thường;Liều dùng Cefprozil 250 cho bệnh nhân lớn tuổi: Không cần phải điều chỉnh, trừ trường hợp suy gan và suy thận nghiêm trọng. 4. Tác dụng phụ của thuốc Cefprozil 250mg Những tác dụng ngoại ý thường gặp khi sử dụng thuốc Cefprozil 250mg:Rối loạn chức năng tiêu hóa gây tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói hoặc đau bụng;Tăng men gan AST (SGOT) và ALT (SGPT);Chóng mặt, hiếu động thái quá, đau đầu, căng thẳng, mất ngủ hoặc lú lẫn;Phát ban ngoài da;Bội nhiễm các chủng vi khuẩn không nhạy cảm với Cefprozil;Ngứa ngáy cơ quan sinh dục, viêm âm đạo.Một số tác dụng phụ ít gặp của thuốc Cefprozil 250mg:Vàng da ứ mật;Biểu hiện quá mẫn như phát ban, nổi mày đay;Ngủ gà;Giảm số lượng bạch cầu hoặc tăng bạch cầu eosin;Tăng ure và creatinin máu. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Cefprozil 250mg Tình trạng viêm đại tràng và tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile hoặc do bội nhiễm các chủng vi khuẩn khác có thể xuất hiện và thúc đẩy phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm hoặc nấm nếu sử dụng Cefprozil 250 kéo dài. Do đó bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận và điều trị thích hợp nếu xảy ra bội nhiễm.Các phản ứng quá mẫn như sốc phản vệ, ban đỏ, phản ứng giống bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens-Johnson đã được báo cáo khi sử dụng thuốc Cefprozil 250mg.Đã có báo cáo về tình trạng dị ứng chéo giữa Cephalosporin (như Cefprozil 250) và các kháng sinh beta-lactam khác, bao gồm các penicilin và các Cephamycin. Vì vậy, trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefprozil 250, bác sĩ phải khai thác kỹ về tiền sử dị ứng của bệnh nhân, đặc biệt lưu ý tiền sử dị ứng Cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.Trong một số ít trường hợp thuốc Cefprozil 250mg có thể gây chóng mặt, đau đầu, hiếu động quá mức, lo lắng, buồn ngủ, lẫn lộn... do đó cần lưu ý khi sử dụng cho bệnh nhân lái xe và vận hành máy móc.Chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng Cefprozil 250 cho bệnh nhân mang thai. Do đó, Cefprozil 250 chỉ được chỉ định cho đối tượng đặc biệt này khi thật cần thiết.Kháng sinh Cefprozil có thể phân bố vào sữa mẹ, vì vậy cần sử dụng thận trọng Cefprozil 250 cho bệnh nhân đang cho con bú. 6. Tương tác thuốc của Cefprozil 250 Cefprozil 250 không nên sử dụng đồng thời với các loại thuốc sau:Kháng sinh Aminoglycosid có thể gây tăng độc tính trên thận khi dùng kết hợp Cefprozil 250;Probenecid làm tăng AUC (diện tích dưới đường cong) của kháng sinh Cefprozil.
vinmec
1,217
Giúp mẹ nhận biết những dấu hiệu nhận biết thai ngoài tử cung Mang thai là một quá trình vô cùng thiêng liêng cao cả của phụ nữ. Tuy nhiên, hành trình này cũng chứa đầy rất nhiều sự khó khăn vất vả ngay từ khi mang thai cho tới lúc bé con ra đời. Một trong những điều gây lo sợ cho các bà mẹ khi biết mình mang bầu chính là thai nằm ngoài tử cung. Vậy thai ngoài tử cung là gì? Dấu hiệu nhận biết khi thai nằm ngoài tử cung? 1. Hiện tượng mang thai ngoài tử cung là gì? Mang bầu là nghĩa vụ thiêng liêng dành riêng cho các bà mẹ. Những cảm nhận trong quá trình mang thai chính là những trải nghiệm hạnh phúc và vô giá. Nhưng những nỗi lo hay khó khăn vất vả trong quá trình mang thai cũng là những vấn đề mà hầu hết tất cả các mẹ bầu đều sẽ phải đối mặt. Mang thai ngoài tử cung chính là nỗi lo lớn nhất khi các bà mẹ biết tin mình có bầu. Mang thai ngoài tử cung là hiện tượng thai làm ổ nằm ngoài tử cung. Thai nằm ngoài tử cung sẽ gây ra rất nhiều nguy hiểm đến sức khỏe người mẹ. Hiện tượng này không chỉ ảnh hưởng tới chức năng mang thai sau này mà còn có thể dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Thai nằm ngoài tử cung có thể làm tổ tại các vị trí như vòi trứng, buồng trứng, ổ bụng hay cổ tử cung. Khi nằm ngoài tử cung, thai nhi sẽ không nhận được sự bảo vệ từ buồng tử cung. Chính vì vậy, không chỉ thai nhi mà mẹ bầu cũng sẽ gặp phải những ảnh hưởng vô cùng nguy hiểm. Trong đó, hiện tượng vỡ thai gây chảy máu là tình trạng xảy ra phổ biến nhất. Khi mang thai nằm ngoài tử cung, sử dụng que thử thai vẫn sẽ xuất hiện hai vạch. Chính vì vậy, việc siêu âm ngay sau khi xác định mình mang thai là điều vô cùng quan trọng đối với mẹ bầu. 2. Nguyên nhân gây nên tình trạng thai nằm ngoài tử cung Hiện tượng mang thai ngoài tử cung có thể xảy ra do rất nhiều nguyên nhân tác động. Những nguyên nhân có thể là vấn đề bắt nguồn từ trong cơ thể người mẹ nhưng cũng có thể là các yếu tố ngoại sinh. Tuy nhiên, dù cho là nguyên nhân nào gây ra thì những ảnh hưởng nghiêm trọng do mang thai nằm ngoài tử cung là điều không thể xem nhẹ. Thai nằm ngoài tử cung có thể bắt nguồn từ những bệnh lý như vòi trứng người mẹ bị viêm nhiễm, ống dẫn trứng bị dị tật hoặc bị hẹp hơn so với bình thường, từng bị u nang buồng trứng. Bên cạnh đó, khi mẹ đã từng phá thai hoặc bị lây nhiễm các căn bệnh qua đường tình dục thì nguy cơ mang thai ở ngoài tử cung có tỷ lệ vô cùng cao. Ngoài ra, một số yếu tố khác có thể dẫn tới việc mang thai nằm ngoài tử cung ở phụ nữ như do tuổi tác quá lớn, sử dụng quá nhiều chất kích thích thuốc lá, bia, rượu. Phụ nữ bị vô sinh hoặc hiếm muộn. Đây đều là những nguyên nhân có thể gây nên tình trạng mang thai nằm ngoài tử cung ở phụ nữ. 3. Dấu hiệu gặp phải khi thai nằm ngoài tử cung Khi mang thai ngoài tử cung, mẹ bầu cũng sẽ xuất hiện những hiện tượng phổ biến như khi mang thai bình thường. Trong những tuần đầu tiên sau khi mang thai, mẹ bầu sẽ có những hiện tượng phổ biến như: buồn nôn, đau bụng, chậm kinh, đau tức ngực và mỏi lưng,... Tuy nhiên, đi cùng với đó theo thời gian, phụ nữ khi mang thai nằm ngoài tử cung sẽ còn xuất hiện thêm những dấu hiệu bất thường khác như: máu âm đạo chảy ra bất thường, bụng xuất hiện các cơn đau dai dẳng. 3.1. Máu ra bất thường ở vùng âm đạo Thông thường sau thời gian thụ thai khoảng một tuần, bạn có thể thấy dưới quần trong của mình xuất hiện vết máu nhỏ. Hiện tượng này xảy ra mặc dù bạn chưa đến kỳ kinh nguyệt vì đây là dấu hiệu thai đang làm tổ trong tử cung. Khi mang thai ngoài tử cung, dấu hiệu này vẫn xuất hiện. Tuy nhiên, lượng máu sẽ ra âm ỉ kéo dài và ngày càng tăng lên không dứt. Máu sẽ xuất hiện màu thẫm. Trong một số ít trường hợp, sẽ không có dấu hiệu này xảy ra. 3.2. Đau bụng Bên cạnh việc ra máu bất thường thì khi mang thai ngoài tử cung, mẹ bầu còn xuất hiện tình trạng đau bụng. Tình trạng đau bụng này thường âm ỉ, kéo dài. Khi thai càng lớn thì mức độ đau bụng càng dữ dội, gây ra cảm giác khó chịu và mệt mỏi. Khi túi thai phát triển quá lớn và bị vỡ, cảm giác đau bụng sẽ xuất hiện đột ngột và vô cùng dữ dội. Máu sẽ chảy ra rất nhiều khiến nhiều người có thể lầm tưởng mình tới kỳ kinh nguyệt nếu không biết mình mang thai. Cơn đau khi thai vỡ còn kèm theo các triệu chứng như chân tay rã rời, đau bụng toát mồ hôi, hoa mắt chóng mặt và thậm chí còn bị ngất xỉu. 4. Những nguy hiểm khi thai nằm ngoài tử cung đối với sản phụ Khi mang thai ngoài tử cung, người mẹ sẽ phải đối mặt với rất nhiều nguy hiểm. Các mức độ nguy hiểm sẽ tùy thuộc vào kích thước và vị trí làm ổ của thai nhi. Tuy nhiên, những nguy hiểm về sức khỏe cũng như khó khăn trong lần mang thai tiếp theo là điều không thể tránh khỏi. 4.1. Thai tự đình chỉ phát triển Khi thai làm tổ sai vị trí, dưỡng chất và máu được cung cấp tới thai nhi sẽ bị giảm dần. Sau một khoảng thời gian nhất định, thai sẽ tự ngưng quá trình phát triển và tự đào thải ra ngoài cơ thể. Đây là trường hợp an toàn nhất khi không may thai làm tổ ngoài tử cung. 4.2. Vỡ túi thai gây nguy hiểm tính mạng của người mẹ Vỡ túi thai là trường hợp nguy hiểm nhất có thể gặp phải khi thai làm tổ ngoài tử cung. Khi thai phát triển lớn, những mạch máu tại vòi trứng sẽ bị ăn mòn và khiến cho vòi trứng căng phổng rất lớn. Đến khi kích thước tăng quá lớn, vòi trứng sẽ bị vỡ và gây nên tình trạng xuất huyết ổ bụng. Nếu tình trạng này xảy ra, sản phụ cần được tiến hành phẫu thuật cầm máu nhanh nhất có thể. 5. Phương pháp điều trị hiệu quả khi mang thai nằm ngoài tử cung Hiện nay, điều trị khi phụ nữ mang thai ngoài tử cung thường có các phương pháp cụ thể: sử dụng thuốc, theo dõi quá trình phát triển của thai nhi và tiến hành phẫu thuật. Tùy thuộc vào tình trạng mang thai của sản phụ mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả. Trong một vài trường hợp, nếu phát hiện thai nằm ngoài tử cung sớm thì không cần tiến hành phẫu thuật. Lúc này, thai nhi vẫn còn nhỏ và có thế sử dụng thuốc để đẩy thai ra ngoài. Phương pháp này khá an toàn đối với người mẹ. Nếu trong trường hợp thai đã lớn hoặc thai đã bị vỡ thì cần phải tiến hành phẫu thuật ngay. Tuy nhiên, dù lựa chọn phương pháp nào thì sản phụ cũng cần phải trải qua những xét nghiệm và chẩn đoán cụ thể, chính xác. Từ đó bác sĩ mới có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả và an toàn nhất. Mang thai ngoài tử cung là vấn đề vô cùng nguy hiểm mà bất cứ phụ nữ nào cũng đều có nguy cơ mắc phải. Chính vì vậy, khi biết mình mang thai, bạn cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ để siêu âm và xác định một số vấn đề về thai nhi. Điều này vừa giúp đảm bảo sự phát triển an toàn của thai nhi cũng như sức khỏe của mẹ bầu.
medlatec
1,424
Cần lưu ý gì khi dùng thuốc ngủ Lexomil Thuốc ngủ Lexomil là một trong những cách điều trị chứng mất ngủ, căng thẳng kéo dài,... Để đạt được hiệu quả của thuốc, cần sử dụng đúng cách, đúng liều lượng. Ngược lại, nếu không thực hiện đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, bạn có thể gặp nguy hiểm đến sức khỏe. 1. Dùng thuốc ngủ Lexomil trong trường hợp nào? Thuốc ngủ Lexomil có chứa Bromazepam. Tác dụng của thuốc là ức chế thần kinh, làm giảm căng thẳng, giúp bạn dễ dàng đi vào giấc ngủ và ngủ ngon giấc. Thuốc Lexomil liều cao giúp giãn cơ và an thần. - Thuốc ngủ Lexomil được chỉ định trong điều trị những bệnh lý sau: + Rối loạn cảm xúc, chẳng hạn lo âu quá mức, căng thẳng kéo dài, bệnh trầm cảm,... + Người bệnh có vấn đề về tim mạch hoặc mắc các bệnh về hô hấp và gặp phải phải một số triệu chứng như đánh trống ngực, tăng huyết áp, thở gấp,... + Người bệnh có vấn đề về đường tiêu hóa với một số biểu hiện bất thường như đau thượng vị, đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy,... + Rối loạn chức năng đường tiết niệu với một số triệu chứng như tiểu nhiều lần, đau khi đi tiểu,... + Đau nhức đầu, bị bệnh ngoài da do tâm thần. - Thuốc ngủ Lexomil chống chỉ định với: + Những bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với benzodiazepine và các thành phần của thuốc. + Người nghiện bia rượu hoặc nghiện các chất kích thích khác cũng không được dùng thuốc Lexomil. Trong trường hợp thật sự cần thiết, bệnh nhân có thể được dùng dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác bác sĩ. + Các trường hợp bị suy hô hấp nghiêm trọng, suy gan nặng cũng không nên dùng thuốc. + Người mắc bệnh nhược cơ cũng chống chỉ định với thuốc Lexomil vì các thành phần trong thuốc có thể khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. + Thuốc Lexomil chống chỉ định với những người mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ. - Quá liều và cách xử trí:+ Khi sử dụng thuốc Lexomil quá liều, người bệnh có thể gặp phải những biểu hiện như buồn ngủ, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhịp tim, hôn mê, thiếu phản xạ,... thậm chí có nguy cơ tử vong (tuy nhiên tình nguy cơ này rất hiếm gặp). + Để tránh gặp phải những vấn đề nghiêm trọng do dùng thuốc quá liều, bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng chỉ định dùng thuốc của bác sĩ. Trường hợp bệnh nhân xuất hiện những biểu hiện bất thường sau khi dùng thuốc, cần lập tức đưa người bệnh đến bệnh viện để được cấp cứu và xử trí kịp thời.2. Tác dụng phụ của thuốc ngủ Lexomil Dùng thuốc ngủ Lexomil, đặc biệt sử dụng thuốc với liều cao có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như sau: - Rối loạn trí nhớ: Tác dụng phụ này có thể xảy ra ngay sau khi sử dụng thuốc. - Thay đổi hành vi và ý thức: Người bệnh dễ dàng cáu gắt, thực hiện những hành động hung hăng, dễ bị kích động, bị ảo giác, thường xuyên hồi hộp, hay gặp ác mộng,... Đây là một số tác dụng phụ dễ thấy ở trẻ em và người cao tuổi. - Nếu dùng thuốc quá lâu có thể gây lệ thuộc vào thuốc. - Người bệnh thường xuyên bị đau đầu, chóng mặt. - Lú lẫn, mất phương hướng. - Hay buồn ngủ. - Thay đổi ham muốn tình dục. - Suy tim hoặc thậm chí là ngừng tim. - Rối loạn tiêu hóa với một số triệu chứng như buồn nôn, nôn và táo bón. - Có thể xảy ra tình trạng ngừng thở. - Luôn cảm thấy mệt mỏi, dễ té ngã. 3. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc ngủ Lexomil Thuốc Lexomil chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Người bệnh không nên tự ý mua và sử dụng thuốc. Dưới đây là một số lưu ý cụ thể: - Khi sử dụng thuốc ngủ Lexomil, thành phần benzodiazepine trong thuốc có thể dễ dàng khiến bạn bị phụ thuộc vào thuốc, nhất là những trường hợp dùng thuốc kéo dài hoặc các trường hợp phải dùng thuốc với liều cao. Một số triệu chứng cho thấy bạn đang bị lệ thuộc vào thuốc có thể kể đến như run rẩy, đau đầu khi ngừng dùng thuốc. Bên cạnh đó, bệnh nhân còn có thể gặp phải một số triệu chứng như toát mồ hôi, co thắt bụng, rối loạn tri giác, thậm chí mê sảng và xuất hiện những cơn động kinh (tuy nhiên tình trạng này thường hiếm gặp). Để hạn chế tối đa nguy cơ lệ thuộc vào thuốc, bạn nên tuân thủ việc dùng thuốc theo đúng đơn thuốc của bác sĩ, không nên dùng thuốc quá 4 tuần. Trường hợp cần tiếp tục dùng thuốc, bệnh nhân cần lưu ý tái khám định kỳ. Trường hợp dừng thuốc thì cần giảm từ từ liều lượng thuốc cho đến khi dừng hẳn. - Phản ứng dội ngược: Khi gặp phải hội chứng này, tình trạng mất ngủ của người bệnh ngày càng nghiêm trọng hơn. Khi đó, người bệnh có thể bị mất ngủ nghiêm trọng hơn. Bên cạnh đó, một loạt vấn đề khác có thể xảy ra như thay đổi tâm trạng, lo lắng, khó ngủ, căng thẳng. Do đó khi dùng nên giảm dần liều lượng khi muốn ngưng thuốc. - Lưu ý và thận trọng:+ Không nên dùng thuốc với phụ nữ có thai. Nếu thực sự cần thiết thì nên sử dụng dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ. + Đối với phụ nữ cho con bú: Chất Bromazepam có trong loại thuốc này có thể đi vào sữa mẹ và tác động không nhỏ đến thai nhi. Chính vì thế, nếu đang cho con bú, chị em không nên sử dụng loại thuốc này. + Người phải thường xuyên lái xe hoặc điều khiển các loại máy móc cũng cần lưu ý khi dùng thuốc. Tốt nhất nên dùng thuốc trước khi ngủ. Nếu đã dùng thuốc thì không nên vận hành máy móc hoặc chỉ lái xe khi đã dùng thuốc trong vòng từ 4 đến 6 tiếng. + Để đảm bảo hiệu quả của thuốc nên chú ý đến việc bảo quản thuốc. Hãy để thuốc ở nơi khô thoáng. Đặc biệt, nên để xa tầm tay trẻ nhỏ. Nếu không may trẻ uống phải thuốc, trẻ có thể gặp nguy hiểm. Hi vọng với những thông tin trên, bạn đã hiểu rõ về công dụng cũng như cách sử dụng thuốc ngủ Lexomil. Đây là loại thuốc có nguy cơ gây ra nhiều tác dụng phụ vì thế cần thận trọng khi sử dụng. Chỉ nên sử dụng thuốc khi đã được bác sĩ thăm khám và kê đơn.
medlatec
1,169
Mức độ nguy hiểm và cách phòng ngừa bệnh tê bì chân tay Hiện tượng tê bì, mất cảm giác ở bàn tay hoặc bàn chân có thể là dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang không được khỏe mạnh. Vậy thực chất thì bệnh tê bì chân tay nguy hiểm như thế nào? Nguyên nhân gây ra bệnh là gì? Có biện pháp phòng ngừa hay không? Mời quý bạn đọc tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! 1. Triệu chứng bị bệnh tê bì chân tay như thế nào? Qua tên gọi của loại bệnh này ta cũng có thể hiểu vài phần về triệu chứng mà bệnh gây ra rồi: “Bì” là da vậy thì tê bì chân tay tức là vùng da ở chân và tay bị tê hay bị mất cảm giác tạm thời. Hiện tượng bị tê bì chân tay thường tập trung chủ yếu ở các đầu ngón chân và ngón tay, đôi cả bàn tay bàn chân cũng bị tê hay thậm chí tê rộng sang cả cánh tay, cẳng chân. Bệnh tê bì chân tay xuất hiện là do hệ thống các dây thần kinh vận động bị tổn thương. Biểu hiện ban đầu của người bệnh tê bì chân tay thường có cảm giác vùng da ở chân tay như bị kim chích, đặc biệt xuất hiện nhiều hơn ở các đầu ngón chân, ngón tay. Mức độ tê sẽ ngày càng tăng dẫn đến tê buốt lan rộng ra cả cánh tay, cẳng chân khiến người bệnh khó khăn trong việc vận động hay cầm nắm vật gì đó, đôi khi người bệnh còn xuất hiện kèm theo triệu chứng bị chuột rút. Trong trường hợp người bị tê bì chân tay đang có các bệnh lý nền khác như thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống hay đau dây thần kinh tọa thì sẽ còn phải hứng chịu thêm các cơn đau nhức ở vùng vai gáy, thắt lưng hay các vùng có nhiều dây thần kinh bị tổn thương. 2. Nguyên nhân gây ra bệnh tê bì chân tay là gì? Hầu hết tình trạng tê bì chân tay nếu xuất hiện với tần suất cao và gây ra nhiều triệu chứng khác đi kèm thì khả năng bạn đang gặp vấn đề về sức khỏe, cụ thể là bạn đang mắc phải một số căn bệnh nào đó có liên quan gây tê bì chân tay. Một số bệnh lý có thể gây ra biến chứng tê bị chân tay như: Các bệnh lý về xương khớp (đặc biệt là bệnh thoái hóa đốt sống và thoái hóa khớp): Đây là nhóm bệnh rất phổ biến ở những người có độ tuổi đã cao, bệnh gây ra nhiều triệu chứng rất khó chịu cho người bệnh, triệu chứng tê bì chân tay cũng sẽ là một trong số đó. Những người bị bệnh về xương khớp thì các dây thần kinh chạy khắp cơ thể sẽ bị chèn ép tại các vùng xương khớp bị tổn thương, tình trạng này sẽ khiến người bệnh không những bị đau nhức xương khớp mà còn xuất hiện triệu chứng tê bì ở khu vực bị tổn thương và các khu vực lân cận có liên quan. Bệnh đái tháo đường: Người bị bệnh đái tháo đường sẽ gây ra sự rối loạn chuyển hóa trong máu khiến cho các vùng cơ thể ở xa tim không thể lưu thông tốt, dẫn tới tình trạng ngón tay ngón chân bị tê bì. Bệnh tê bì chân tay có thể là do hệ quả của việc bổ sung chất dinh dưỡng không đầy đủ, cụ thể là thiếu các vitamin B. Nếu cơ thể bị thiếu các chất thuộc nhóm axit folic, kali, canxi và các loại vitamin như B1, B6, B12, E thì hệ thần kinh sẽ rất dễ bị viêm nhiễm, gây phù nề, tê bì tay chân. Các bệnh lý về động tĩnh mạch hay tình trạng cơ thể bị nhiễm độc (Thủy ngân, chì, arsen,... ) cũng có thể khiến người bệnh xuất hiện hiện tượng tay chân bị tê bì. Bên cạnh nguyên nhân gây bệnh tê bì chân tay từ các bệnh lý có liên quan thì một số thói quen sinh hoạt cũng có thể gây ra loại bệnh tình này như: Vấn đề công việc đòi hỏi phải ngồi làm việc quá lâu tại một tư thế. Sai tư thế khi ngồi hoặc đứng, tay chân bị đè nén bởi những đồ vật nặng trong một khoảng thời gian dài,... Thói quen uống rượu bia quá nhiều, sử dụng các chất kích thích gây rối loạn thần kinh. Thời tiết thay đổi thất thường cũng có thể gây ra tình trạng tay chân bị tê bì. Trong trường hợp người bệnh bị tê bì chân tay do các yếu tố sinh lý thì khả năng sẽ không gặp nhiều vấn đề về sức khỏe, thế nhưng nếu tình trạng kéo dài liên tục thì nguy cơ mắc các bệnh lý có liên quan cũng rất cao. 3. Phòng ngừa bệnh tê bì chân tay như thế nào? Tùy theo nguyên nhân gây ra tình trạng tê bì chân tay là gì mà các y bác sĩ sẽ đưa ra những biện pháp phù hợp để giảm thiểu bệnh tình. Đặc biệt, mỗi cá nhân phải chú ý hơn đến các triệu chứng kèm theo khi có triệu chứng tê bì chân tay để có thể kịp thời phát hiện các bệnh lý tiềm ẩn nghiêm trọng. Bên cạnh việc điều trị bệnh thì quý bạn đọc cũng nên tìm hiểu các phương pháp phòng ngừa tình trạng tê bì chân tay để tránh ảnh hưởng đến chất lượng công việc cũng như việc sinh hoạt hàng ngày. Nếu bạn đang mắc phải một số bệnh lý có thể gây ra tình trạng tê bì chân tay thì hãy lập tức chữa trị chứ đừng nên chần chừ coi khinh bệnh không nghiêm trọng. Những bệnh lý liên quan đến xương khớp hay hệ thống thần kinh nếu không được điều trị triệt để sẽ dễ gây ra nhiều biến chứng nặng không thể chữa trị về sau. Các bạn có thể tham khảo một số biện pháp đơn giản nhưng lại vô cùng hiệu quả trong việc phòng ngừa các triệu chứng tê bì chân tay như: Hạn chế ngồi quá lâu một vị trí, một tư thế mà hãy cố gắng nghỉ ngơi hoặc đi lại nhẹ nhàng để quá trình lưu thông máu dễ dàng hơn. Những người đang bị bệnh về xương khớp hay thậm chí bất kỳ ai cũng có thể sử dụng muối Epsom pha loãng để tắm giúp cải thiện tình trạng tê bì chân tay. Có thể ngâm chân bằng nước ấm trước khi đi ngủ để quá trình máu lưu thông thuận lợi hơn, đồng thời cũng giúp giấc ngủ sâu hơn. Luôn chú ý đến hàm lượng các chất dinh dưỡng nạp vào cơ thể, đặc biệt không thể thiếu các loại vitamin, canxi, kali,... Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên cũng sẽ giúp lưu thông máu và cải thiện hệ xương khớp, tuy nhiên không nên tập luyện quá sức so với cơ trạng.
medlatec
1,199
Chăm sóc sau mổ rò hậu môn như thế nào để bệnh nhân Chăm sóc sau mổ rò hậu môn là một bước vô cùng quan trọng quyết định khả năng phục hồi của người bệnh. Sau mổ rò hậu môn, người bệnh có thể đi lại, ăn uống khi thuốc gây mê đã hết tác dụng. Nếu chỉ là phẫu thuật đơn giản, người bệnh có thể ra về trong ngày. Tuy nhiên trường hợp phẫu thuật phức tạp hơn, người bệnh sẽ phải nằm viện để theo dõi thêm. 1. Theo dõi vết thương sau mổ rò hậu môn Sau khi mổ rò hậu môn, người bệnh sẽ được băng bó vết mổ cho tới khi lành hoàn toàn. Băng phải thay thường xuyên và bệnh nhân sẽ được  hướng dẫn để có thể tự làm tại nhà. Tuy nhiên người bệnh cần tới bệnh viện nơi đã phẫu thuật để các bác sĩ kiểm tra tình trạng vết mổ hoặc thay băng. Nhìn chung mất khoảng 6 tuần để vết thương lành lặn hoàn toàn. Trong thời gian này, cần theo dõi kỹ vết thương để phát hiện, xử lý kịp thời. Điều này giúp giảm các biến chứng trong quá trình chăm sóc sau mổ rò hậu môn. Nhiều người có thể sẽ gặp phải tình trạng chảy máu hoặc chảy dịch từ vết thương trong vài tuần đầu tiên, đặc biệt là khi tắm hoặc đi vệ sinh. Thông báo ngay cho bác sĩ điều trị nếu có các biểu hiện sau: – Chảy máu nặng – Vết mổ sưng, nóng, đỏ và đau – Sốt 38 độ C hoặc hơn – Buồn nôn – Táo bón – Tiểu khó Theo dõi vết mổ là một điều cần thiết khi chăm sóc người bệnh sau mổ rò hậu môn 2. Vệ sinh, tắm rửa Áp dụng một số lời khuyên sau có thể giữ cho khu vực xung quanh vết mổ lỗ rò hậu môn sạch và ngăn ngừa nhiễm trùng hoặc dị ứng: – Sử dụng nước hoặc vải bông mềm để rửa vùng vết mổ, vỗ nhẹ để da khô thay vì dùng khăn lau, cũng có thể sử dụng máy sấy ở mức thấp để sấy khô. – Tránh sử dụng các sản phẩm có mùi thơm hoặc bột talc vì chúng có thể gây kích ứng da xung quanh lỗ rò. – Các bác sĩ có thể kê đơn một loại kem bôi bảo vệ để ngăn chặn các chất kích thích tiếp xúc với da. 3. Sử dụng thuốc để chăm sóc sau mổ rò hậu môn 3.1. Thuốc giảm đau Khi thuốc gây mê đã hết tác dụng sau mổ lỗ rò hậu môn, người bệnh có thể cần dùng thuốc giảm đau tuy nhiên nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Ngâm mình trong bồn tắm khoảng 15 phút cũng có thể giúp giảm đau. 3.2. Thuốc nhuận tràng Thuốc nhuận tràng có tác dụng làm sạch ruột. Người bệnh có thể được chỉ định sử dụng thuốc nhuận tràng để giảm tình trạng táo bón sau khi mổ lỗ rò hậu môn. 3.3. Thuốc kháng sinh Thuốc kháng sinh có thể được sử dụng trước hoặc sau khi phẫu thuật để làm giảm nguy cơ nhiễm trùng. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ về việc sử dụng thuốc kháng sinh, tuyệt đối không được bỏ liều. Các loại thuốc được sử dụng sau mổ rò hậu môn cần có sự chỉ định của bác sĩ 4. Nghỉ ngơi Chế độ nghỉ ngơi hợp lý giúp chăm sóc sau mổ rò hậu môn tốt hơn và giúp người bệnh nhanh hồi phục. Nhìn chung sau phẫu thuật, người bệnh cần dành thời gian để nghỉ ngơi tuy nhiên tránh không nên ngồi yên một chỗ trong thời gian dài. Ngoài ra cũng không nên đi bộ quá nhiều. Trong quá trình nghỉ ngơi, một số lời khuyên sau sẽ giúp người bệnh sinh hoạt thoải mái hơn: – Mặc quần áo rộng rãi – Gối hoặc nệm sẽ giúp người bệnh thoải mái hơn khi ngồi. – Quay trở lại hoạt động bình thường. – Bệnh nhân có thể quay lại làm việc và bắt đầu tập thể dục nhẹ nhàng khi cảm thấy sẵn sàng. – Hỏi ý kiến bác sĩ phẫu thuật để biết khi nào có thể lái xe trở lại. – Bệnh nhân cũng không nên đi bơi cho đến khi vết thương đã lành hoàn toàn.
thucuc
749
Tròng kính chống chói có tốt không? Chói mắt là hiện tượng xảy ra khi mắt tiếp xúc trực tiếp với nguồn ánh sáng có cường độ cao. VD: Ánh sáng mặt trời, đèn xe ô tô, đèn LED, màn hình kỹ thuật số,… Lúc này, ánh sáng chiếu vào khiến mắt cảm thấy khó chịu, tầm nhìn bị ảnh hưởng. Tròng kính chống chói chính là giải pháp hữu hiệu giúp bảo vệ mắt và mang đến tầm nhìn rõ nét hơn. Để tìm hiểu kỹ hơn về loại tròng kính này, hãy cùng chúng tôi khám phá ngay qua bài viết dưới đây nhé! 1. Tròng kính chống chói 1.1 Công dụng Khi ánh sáng chiếu tới kính mắt của chúng ta, thông thường sẽ có 3 hiện tượng xảy ra: – Khúc xạ ánh sáng: Ánh sáng đi xuyên qua mắt kính nhưng bị thay đổi về góc (để khắc phục tật cận thị, viễn thị) – Phản xạ ánh sáng: Ánh sáng khi tiếp xúc với bề mặt kính bị phản xạ ngược trở lại – Hấp thụ ánh sáng: Một phần nhỏ ánh sáng bị hấp thụ trên bề mặt và chuyển hóa thành nhiệt năng Tròng kính mắt chống chói hiểu một cách đơn giản là tròng kính có khả năng loại bỏ các phản xạ ở mặt trước và mặt sau của tròng kính. Nhờ đó, giảm độ chói và quầng sáng xung quanh nguồn sáng, để ánh sáng đi qua tròng kính mà không làm chói mắt. Thông qua đó, đảm bảo thị lực và làm giảm cảm giác khó chịu cho mắt ngay cả khi tiếp xúc với nguồn sáng có cường độ lớn. Tròng kính chống chói có khả năng loại bỏ các phản xạ ở mặt trước và mặt sau của tròng kính Công dụng phổ biến: – Khắc phục lóa mắt do ánh đèn ô tô, xe máy chiếu vào khi đi ngược chiều vào ban đêm – Giảm thiểu chói mắt do ánh sáng mặt trời chiếu vào khi lái xe trên đường quốc lộ – Khắc phục sự phản chiếu của ánh mặt trời trên hồ nước, mặt biển. Đảm bảo tính thuận lợi cho người nhìn khi tham gia các hoạt động ngoài trời. Giúp đem lại tầm nhìn rõ ràng, tránh gây khó chịu cho mắt. – Không xảy ra hiện tượng phản xạ ánh sáng trên bề mặt kính – Ngăn ngừa được tình trạng mỏi mắt khi ngồi làm việc quá lâu với máy tính hoặc màn hình điện tử – ….. 1.2 Nguyên lý hoạt động Kính chống chói được phủ một lớp phủ đặc biệt chống phản xạ (lớp phủ AR/lớp phủ chống chói). Đây là lớp phủ cực mỏng giúp loại bỏ bất kỳ phản xạ nào trên bề mặt kính (ở cả mặt trước và mặt sau). Hầu hết tròng kính loại này được thực hiện bằng cách xử lý bề mặt “kỵ nước” đặc biệt. Nó giúp làm kín các lớp chống phản xạ. Cho phép tròng kính đẩy lùi nước, ngăn các giọt nước tạo thành và giúp kính dễ vệ sinh hơn. Một khi sự phản quang trên kính đã được loại bỏ, ánh sáng có thể đi qua tròng kính. Độ sắc nét của hình ảnh được cải thiện, giảm độ chói. Từ đó mang lại tầm nhìn rõ hơn cho đôi mắt của bạn. 1.3 Đặc điểm – Chống bụi bẩn, chống trầy xước, chống bám vân tay: Bề mặt tròng kính loại này được trang bị một lớp nano siêu mỏng. Lớp phủ chuyên dụng này sẽ làm gia tăng độ cứng cho mắt kính. Đồng thời tránh hiện tượng tích điện trong quá trình sử dụng. Do đó, hạn chế tối đa việc bám bụi từ môi trường bên ngoài. Giảm thiểu việc in dấu vân tay và trầy xước ở trên bề mặt kính. – Chống tia UV: Với những lớp trang bị đặc biệt, tròng kính có thể đồng thời ngăn chặn tia UV. Điều này giúp cho quá trình bảo vệ mắt được cải thiện và tốt hơn rất nhiều. Đặc biệt là trong trường hợp người sử dụng có các bệnh lý về mắt. – Chống loang nước: Khi gặp nước, lớp phủ nano trên bề mặt kính sẽ phát huy tối đa công dụng. Nó giúp đảm bảo cho mắt kính không bị đọng nước. Hơi nước sẽ bay đi nhanh hoặc nước mưa sẽ hòa lại và trôi khỏi bề mặt kính. – Chất lượng quang học tốt: Khi sử dụng kính loại này, người dùng không còn bị lóa mắt bởi ánh sáng chói. Đặc biệt là đèn xe ô tô, xe máy,… khi tham gia giao thông vào ban đêm. Nhờ đó, góp phần đảm bảo sự an toàn cho người sử dụng kính. Kính giúp hạn chế chói, lóa và mang lại tầm nhìn rõ hơn cho đôi mắt 2. Đối tượng sử dụng Nhìn chung, tròng kính mắt chống chói gần như phù hợp với hầu hết các đối tượng khác nhau. Thông qua việc đeo kính loại này, mắt sẽ được bảo vệ một cách triệt để và toàn diện hơn. – Những người làm việc liên tục ở ngoài trời: Thủy thủ, người đi biển, vận động viên chèo thuyền,… – Người yêu thể thao, thích tham gia các hoạt động ngoài trời, hay đi tham quan, du lịch,… 3. Cách bảo quản tròng kính Khi sử dụng, để sản phẩm tròng kính mắt luôn đảm bảo được chất lượng tốt, bạn nên: – Nhẹ nhàng mỗi khi mở kính, cất kính và đeo kính – Lau sạch tròng kính bằng khăn lau sạch và mềm sau khi sử dụng – Cất kính vào hộp và để ở nơi cố định khi không sử dụng. Tránh để các đồ vật nặng đè lên làm hư hại mặt kính. – Thường xuyên vệ sinh kính bằng nước và khăn lau chuyên dụng – Kiểm tra kính thường xuyên, vặn ốc vít để giữ tròng kính không bị rơi ra (đối với kính kim loại) – Dùng hai tay khi đeo và tháo kính để giúp cho mặt kính không bị biến dạng 4. Tại đây, chúng tôi cung cấp đầy đủ các loại tròng kính mắt nói chung và tròng chống chói nói riêng. Đáp ứng được nhu cầu của đa dạng các khách hàng khác nhau. Tất cả các loại tròng kính, gọng kính đều được nhập khẩu chính hãng với chiết suất tốt. Mẫu mã đa dạng kết hợp kiểu dáng thời trang, phù hợp với mọi lứa tuổi. Đặc biệt, trước khi cắt kính, bạn sẽ được kiểm tra thị lực kỹ càng giúp đảm bảo kết quả số đo thị lực là chính xác nhất. Do đó, bạn hoàn toàn có thể yên tâm khi quyết định mua kính tại viện.
thucuc
1,137
Công dụng thuốc Diuresin Thuốc Diuresin thuộc nhóm thuốc tim mạch có thành phần chính là indapamide thường được dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn. Thuốc có thể dùng một mình hoặc dùng phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác như chẹn beta, ức chế enzym chuyển đổi angiotensin hoặc thuốc chẹn calci. 1. Thuốc Diuresin có tác dụng gì? Thuốc Diuresin có thành phần chính indapamide là thuốc lợi tiểu chống tăng huyết áp có nhân indol, không thuộc nhóm thiazid. Tác dụng cụ thể của indapamide như sau:Tác dụng lợi tiểu: Tăng bài tiết natri clorid và nước bằng cách ức chế tái hấp thu ion natri ở ống lượn xa tại vỏ thận. Thuốc tăng bài tiết natri và clorua ở mức độ tí hơn, kali và magie, do đó tăng bài niệu. Tác dụng chống tăng huyết áp: Cơ chế chống tăng huyết áp của indapamide chủ yếu là cơ chế ngoài thận. Thuốc làm tăng tình trạng phản ứng của mạch máu với các amin co mạch trở lại bình thường và giảm sức cản động mạch nhỏ ngoại vi. Cơ chế tác dụng trên mạch máu được giải thích bằng giảm tính co của cơ trơn mạch máu do thay đổi ion qua màng, đặc biệt là canxi, bằng giãn mạch do kích thích tổng hợp các prostaglandin giãn mạch, hạ huyết áp như PGE2, PGI2, cuối cùng bằng tăng cường tác dụng giãn mạch của bradykinin.Thuốc Diuresin chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các sulfonamides. Suy thận, bệnh gan trầm trọng. Giảm kali máu. Người bệnh mới tai biến mạch máu não. Vô niệu 2. Liều sử dụng của thuốc Diuresin Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Diuresin sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Điều trị tăng huyết áp:Người lớn: 1-1,5 mg indapamid mỗi ngày, uống vào buổi sáng. Tác dụng của indapamid sẽ tiến triển theo thời gian, huyết áp có thể tiếp tục giảm và chỉ đạt hiệu quả tối đa sau nhiều tháng điều trị. Không cần thiết phải dùng liều lớn hơn 2,5 mg indapamid cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác vì có thể làm tăng khả năng hạ huyết áp tư thế đứng. Liều khuyến cáo 1,5 mg/ngày/1 lần cho kết quả tốt và ít phản ứng phụ nhấtĐiều trị phù: Người lớn: 3 mg indapamide, dùng một lần trong ngày và sau 1 tuần có thể tăng liều tới 4,5 mg/lần/ngày. Tuy nhiên hiện nay có những thuốc lợi tiểu mạnh hơn như bumetanid hoặc furosemid 3. Tác dụng phụ của thuốc Diuresin Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Diuresin có thể gặp các tác dụng phụ như: Cảm giác mệt mỏi, dị ứng, ban da, chóng mặt khi chuyển tư thế nằm sang đứng, tăng nguy cơ mất nước của bệnh nhân cao tuổi và suy tim, rối loạn điện giải, chán ăn, buồn nôn, nôn, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, chuột rút,... 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Diuresin Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Diuresin gồm có:Thận trọng khi sử dụng indapamid ở bệnh nhân suy thận nặng vì thể tích huyết tương giảm kèm theo tốc độ lọc cầu thận giảm có thể thúc đẩy tăng nitrogen huyết. Cần ngừng sử dụng indapamid ngay khi có tổn thương thận. Sự mất cân bằng nước và điện giải sau khi dùng Diuresin có thể thúc đẩy hôn mê gan ở người có chức năng gan suy giảm hoặc bệnh gan đang tiến triển. Trong thời gian điều trị bằng indapamid phải định kỳ xác định nồng độ đường huyết, đặc biệt ở người bệnh đã bị hoặc nghi ngờ đái tháo đường. Giống thuốc lợi tiểu thiazid phải thận trọng khi dùng indapamid ở bệnh nhân cường giáp trạng hoặc các bệnh tuyến giáp trạng.Đối với người bệnh phẫu thuật cắt bỏ thần kinh giao cảm, sử dụng indapamid cũng phải thận trọng vì tác dụng hạ huyết áp của thuốc có thể tăng ở các đối tượng này. 5. Các tương tác thuốc với Diuresin: Phối hợp Diuresin với Lithi không được khuyến cáo vì làm gia tăng lithi huyết tương với triệu chứng của tình trạng quá liều. Cần thận trọng khi phối hợp Diuresin với các thuốc loạn nhịp nhóm Ia, III, thuốc chống loạn thần vì làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh. Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2, acid salicylic liều cao có khả năng làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của indapamid. Các thuốc ức chế enzym chuyển hoá angiotensin gây nguy cơ hạ huyết áp đột ngột hoặc suy thận cấp khi điều trị bằng một thuốc ức chế enzym chuyển hoá với thuốc lợi tiểu indapamidỞ bệnh nhân suy tim sung huyết cần bắt đầu điều trị với liều rất thấp thuốc ức chế enzym chuyển, có thể sau khi giảm liều thuốc lợi tiểu hạ kali dùng đồng thời.
vinmec
857
Bé bị đau mắt, sưng mắt là do những nguyên nhân nào? Bé bị đau mắt, sưng mắt là vấn đề khiến nhiều phụ huynh lo lắng. Cần xác định nguyên nhân gây ra tình trạng này để chăm sóc con đúng cách và kịp thời đưa con đi khám, phòng tránh những biến chứng nguy hiểm. 1. Nguyên nhân nào khiến bé bị đau mắt, sưng mắt? Bé bị đau mắt, sưng mắt là hiện tượng mí trên, mí dưới hay cả 2 mí mắt của trẻ bị sưng lên. Kèm theo đó là tình trạng đau nhức, có nhiều ghèn mắt và chảy nước mắt sống. Một số nguyên nhân phổ biến có thể gây bệnh là: - Viêm kết mạc hay đau mắt đỏ: Đây là bệnh về mắt rất phổ biến và có nguy cơ lây lan, nhất là ở trẻ em – những đối tượng có sức đề kháng kém. Khi mắc bệnh, trẻ thường có biểu hiện sưng mắt, đỏ mắt, mắt có nhiều ghèn khiến trẻ khó mở mắt khi vừa mới thức dậy. Nếu chăm sóc đúng cách, trẻ có thể khỏi bệnh sau 7 đến 10 ngày. Tuy nhiên, nếu phát hiện muộn hoặc không được điều trị đúng phương pháp, bệnh có thể gây nhiễm trùng, loét giác mạc,… ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến thị lực của trẻ sau này, thậm chí có thể gây mù lòa. - Viêm bờ mi: Hiện tượng viêm bờ mi có thể xảy ra ở cả vùng mi mắt trong và mi mắt ngoài với một số triệu chứng như sưng đỏ mắt, đóng vảy ở chân lông mi, trẻ thường xuyên dụi mắt vì ngứa, quấy khóc vì quá khó chịu, mi mắt thường bị đóng vảy khi trẻ thức dậy vào mỗi buổi sáng, mắt bé đặc biệt nhạy cảm với ánh sáng,… Nếu không được điều trị, bệnh có thể tiến triển nặng và dẫn đến những biến chứng như viêm túi lệ, lẹo mắt, chắp mắt, khô mắt, nhiễm trùng mắt,. . Nguyên nhân thường gặp dẫn đến viêm bờ mi có thể là do rối loạn tuyến bã nhờn trên mí mắt, nhiễm virus, vi khuẩn, rụng lông mi hoặc cũng có thể là do trẻ dị ứng với một số thành phần trong thuốc nhỏ mắt,… - Viêm mô tế bào Khi bị viêm mô tế bào quanh ổ mắt, hốc mắt cũng có thể dẫn đến tình trạng bé bị đau mắt, sưng mắt và một số triệu chứng khác như đau đầu, mờ mắt, nhìn đôi, đỏ mắt,… Viêm mô tế bào là một bệnh nhiễm khuẩn và thường xảy ra sau khi trẻ bị viêm xoang. Khi mắc bệnh này, trẻ thường phải dùng kháng sinh, tiêm kháng sinh tĩnh mạch dài hạn và một số trường hợp nghiêm trọng hơn có thể cần phẫu thuật. Nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng rất nguy hiểm như suy giảm thị lực, thậm chí có thể gây tử vong. Do đó, nếu trẻ có những biểu hiện nghi ngờ viêm mô tế bào, cha mẹ cần đưa con đi khám sớm. - Một số chấn thương ảnh hưởng trực tiếp vào mắt cũng có thể gây đau mắt, sưng mắt: Thông thường, ở trẻ em, những chấn thương ở mắt thường là do bút chì, các loại đồ chơi,… Bên cạnh đó, chấn thương mắt cũng có thể do côn trùng cắn. Hiện tượng trầy xước giác mạc có thể lành sau khi bị thương khoảng 24 đến 72 tiếng. Để giảm đau mắt cho trẻ, bác sĩ có thể kê một số loại thuốc chống viêm, giảm đau phù hợp. - Dị ứng: Đây cũng là nguyên nhân phổ biến khiến bé bị đau mắt sưng mắt. Trẻ có thể bị dị ứng thời tiết, dị ứng với một số loại thuốc, một số loại thực phẩm hay các loại chất tẩy rửa. Khi bị dị ứng, trẻ thường rất ngứa, dụi mắt nhiều hơn và khiến mắt dễ bị sưng lên. 2. Khắc phục tình trạng bé bị đau mắt sưng mắt bằng cách nào? Để khắc phục tình trạng bé bị đau mắt sưng mắt, các bậc cha mẹ có thể áp dụng một số phương pháp sau: - Vệ sinh mắt cho bé thường xuyên, khoảng 2-3 lần/ngày. Lưu ý cần dùng băng gạc, khăn mềm hoặc bông gòn đã được tiệt trùng để vệ sinh. Khăn đã dùng để vệ sinh mắt cho trẻ cần được giặt sạch, phơi dưới ánh nắng mặt trời và không dùng để vệ sinh các vùng cơ thể khác của trẻ. - Dùng một số thực phẩm tự nhiên như nha đam, khoai tây và dưa leo để giảm sưng mắt cho trẻ. Những phương pháp này rất lành tính, giúp chống viêm và giảm đau khá hiệu quả nhưng mặt hạn chế là tác dụng hơi chậm. Trước khi dùng những thực phẩm này để đắp mắt cho trẻ, mẹ cần rửa sạch chúng bằng nước muối. - Chườm lạnh cũng là cách giúp giảm sưng, giảm đau mắt khá hiệu quả. - Thường xuyên giặt chăn gối, khăn trải giường của trẻ bằng nước nóng và phơi dưới ánh nắng mặt trời. Bên cạnh đó, mẹ cũng cần lưu ý không nên sử dụng chất tẩy rửa mạnh để tránh gây dị ứng cho trẻ. - Một số lưu ý giúp phòng tránh tình trạng bé bị đau mắt sưng mắt: + Thường xuyên vệ sinh mắt sạch sẽ cho trẻ. + Vệ sinh chăn, ga, gối của trẻ và đảm bảo không gian sống của trẻ luôn sạch sẽ. + Đối với trẻ nhỏ và trẻ đang trong giai đoạn tập đi, cha mẹ cần chăm sóc trẻ nhiều hơn để tránh những chấn thương, va chạm không đáng có gây ảnh hưởng đến mắt của trẻ. + Hạn chế cho trẻ ra ngoài vào khoảng thời gian giao mùa. + Không nên cho trẻ nhỏ dùng mỹ phẩm nếu không thật sự cần thiết để tránh gây ra phản ứng dị ứng cho trẻ.
medlatec
1,003