text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Gan nhiễm mỡ và máu nhiễm mỡ những thông tin ai cũng cần
Gan nhiễm mỡ và máu nhiễm mỡ được xem là căn bệnh của xã hội hiện đại vì số người mắc bệnh đang ngày càng tăng lên, trong đó hơn 50% bệnh nhân mắc đồng thời 2 bệnh này. Chủ động tìm hiểu để có những kiến thức cơ bản về mỡ gan, mỡ máu là việc bất kỳ ai trong chúng ta cũng nên làm nhằm dự phòng cho mình trong việc nhận biết, đối phó ngăn ngừa biến chứng do bệnh gây ra.
1. Triệu chứng, biến chứng của gan nhiễm mỡ và máu nhiễm mỡ
Bệnh gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ tức là lượng mỡ chiếm tới hơn 5% trọng lượng gan. Trong giai đoạn đầu bệnh thường tiến triển âm thầm, các triệu chứng thoáng qua, đa số người bệnh phát hiện ra bệnh qua khám sức khỏe định kỳ.
- Một số bệnh nhân có các triệu chứng điển hình như sau:
+ Thường xuyên mệt mỏi, cơ thể suy nhược nhanh;
+ Phía trên bụng phải đau;
+ Ăn uống kém, không ngon miệng;
+ Cảm giác tức nặng vùng dưới sườn phải;
- Biến chứng:
Gan nhiễm mỡ là bệnh tương đối lành tính, ít nguy hại cho sức khỏe. Tuy nhiên, khi bệnh không được ngăn chặn kịp thời sẽ dễ biến chứng gây viêm, xơ gan và thậm chí là ung thư gan tước đoạt đi sự sống.
Bệnh máu nhiễm mỡ
Máu nhiễm mỡ (mỡ máu cao, rối loạn chuyển hóa lipid máu) là các thành phần mỡ trong máu cao hơn mức bình thường. Trong máu luôn có một tỷ lệ mỡ nhất định được đánh giá qua các chỉ số xét nghiệm triglycerid, cholesterol... nhưng khi chỉ số này sẽ cao hơn mức cho phép thì đó chính là mắc bệnh mỡ máu.
Đa số các trường hợp tăng mỡ máu thường âm thầm, không có triệu chứng rõ rệt. Một số bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng sau:
+ Chóng mặt, đau đầu, hoa mắt;
+ Khó thở, tức ngực, đau tim;
+ Mệt mỏi, chân tay lạnh hoặc tê bì.
- Biến chứng:
+ Tăng nguy cơ gây bệnh tim, động mạch ngoại biên và đột quỵ.
+ Bệnh tim xơ vữa động mạch với triệu chứng đau thắt ngực.
+ Cơ tim không đủ oxy để hoạt động nên sinh ra nhồi máu cơ tim.
+ Lượng máu cung cấp cho não giảm sinh ra thiếu máu cục bộ.
+ Mắc bệnh động mạch ngoại biên, chân tay không được cung cấp đủ máu nên gây tê bì, đau.
+ Ảnh hưởng đến các động mạch khác trong cơ thể như: động mạch thận đến thận, động mạch trung mô đến ruột...
+ Viêm tụy cấp do triglycerid tăng cao.
2. Mối liên hệ giữa gan nhiễm mỡ và máu nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ và máu nhiễm mỡ có quan hệ tương sinh
Gan nhiễm mỡ và máu nhiễm mỡ đều thuộc nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa, chúng thường đi cạnh nhau và có cơ chế gây bệnh, biện pháp chữa trị giống nhau. Theo đó:
- Mỡ máu cao là nguyên nhân cơ bản gây ra mỡ gan
Hội Gan - mật - tụy (Tp
HCM) cho biết: tỷ lệ bệnh nhân gan nhiễm mỡ ngày càng tăng với ước tính 10% - 24% dân số. Trong đó, 50% bệnh nhân mỡ máu cao có nhiễm mỡ gan và 25% bệnh nhân mỡ gan kèm viêm gan có thể gây xơ gan và tử vong.
- Mỡ gan cũng có thể trở thành nguyên nhân sinh ra mỡ máu cao
Gan nhiễm mỡ nên chức năng gan suy giảm, rối loạn quá trình điều hòa và chuyển hóa lipid. Chính lý do này sinh ra máu nhiễm mỡ.
Gan nhiễm mỡ và máu nhiễm mỡ đều có thể sinh ra nhau
Mối liên hệ nhân – quả này được giải thích như sau: gan có vai trò chuyển hóa lipid, do lipid trong máu qua gan quá nhiều nên hàm lượng cholesterol, triglycerid trong máu tăng cao, nó đi quá khả năng gan có thể chuyển hóa được nên làm mỡ trong máu tồn đọng trong gan và sinh ra mỡ gan. Mặt khác, các rối loạn mỡ máu cũng có liên quan đến sự hiện diện và mức độ trầm trọng của bệnh gan nhiễm mỡ.
Tác hại chung của gan nhiễm mỡ và máu nhiễm mỡ
Cả 2 bệnh gan nhiễm mỡ và máu nhiễm mỡ đều gây ra nhiều tác hại cho sức khỏe:
- Hai bệnh thường đi cùng với nhau nên một khi đã bị máu nhiễm mỡ thì dễ có kèm theo gan nhiễm mỡ và ngược lại.
- Không điều trị kịp thời máu nhiễm mỡ, để kéo dài sẽ tạo thành mảng xơ vữa động mạch, làm tắc nghẽn hoặc vỡ mạch máu. Hệ lụy không ai muốn có trong trường hợp này là tắc mạch tay chân, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não... Chẳng những thế mỡ máu còn nguyên nhân dẫn tới các bệnh lý như cao huyết áp, viêm tụy, sa sút trí tuệ, tiểu đường type 2… Gan nhiễm mỡ khi tồn tại trong thời gian dài cũng dễ tiến triển thành viêm gan, xơ gan, ung thư gan.
Như vậy đặc điểm chung của gan nhiễm mỡ và máu nhiễm mỡ đều là những bệnh diễn tiến âm thầm, gây hại cho sức khỏe và là bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa. Khi mỡ trong máu tăng cao chúng sẽ chuyển về gan, lúc này nếu như gan không đào thải hết được thì chúng sẽ tích tụ thành các bọng mỡ tại gan. Chính vì thế phòng ngừa, điều trị gan nhiễm mỡ cũng chính là cách phòng và trị máu nhiễm mỡ.
Biện pháp giảm thiểu bệnh
Bất kỳ ai đã được phát hiện bị gan hoặc máu nhiễm mỡ cung cần kiểm tra định kỳ 3 -6 tháng để theo dõi bệnh đồng thời áp dụng chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, luyện tập khoa học:
- Tập thể dục thể thao vừa sức để kiểm soát cân nặng, đốt cháy mỡ thừa.
- Hạn chế ăn chất béo bão hòa, giảm thịt đỏ, nên ăn nhiều chất béo có lợi.
- Ăn nhiều rau xanh, trái cây có hàm lượng đường thấp.
- Hạn chế hoặc tránh xa đồ ăn nhiều dầu mỡ.
- Hạn chế dùng đồ uống có cồn, chất kích thích, đồ ăn sẵn hoặc chứa chất bảo quản.
- Không ăn tối quá muộn, không ăn trước khi đi ngủ khiến hệ tiêu hóa làm việc khó khăn.
- Không ăn quá nhiều đạm vì rất khó tiêu, làm Cholesterol đọng trên thành động mạch.
Hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị 2 bệnh lý này nên việc chữa trị hiệu quả nhất là căn cứ trên nguyên nhân gây ra bệnh để tìm biện pháp khắc chế. Một khi đã mắc cả 2 bệnh thì điều trị 1 bệnh thật tốt tức khắc bệnh kia cũng thuyên giảm.
|
medlatec
| 1,159
|
Khám sức khỏe tổng quát đi Nhật xuất khẩu lao động cần chuẩn bị gì
Khám sức khỏe tổng quát đi Nhật là điều kiện cần có nếu muốn xuất khẩu lao động. Để quá trình thực hiện việc này diễn ra suôn sẻ, không tốn nhiều thời gian và tiền bạc, hãy ghi nhớ ngay những thông tin được chia sẻ dưới đây.
1. Điều kiện sức khỏe cần có để được đi xuất khẩu lao động Nhật Bản
Khám sức khỏe đạt điều kiện là yếu tố mang tính tiên quyết đối với người có nhu cầu xuất khẩu lao động Nhật Bản. Theo đó, họ cần phải đáp ứng được các điều kiện sau:
1.1. Điều kiện về ngoại hình
Người lao động tham gia tuyển chọn đi Nhật Bản cần đáp ứng được tiêu chí chung về chiều cao cân nặng như sau:
- Lao động nữ: 150cm/45kg.
- Lao động nam: 160cm/50kg.
1.2. Điều kiện về sức khỏe
Người lao động sẽ bị cấm đi Nhật Bản khi mắc 1 trong 13 nhóm bệnh sau đây:
- Bệnh hô hấp.
- Bệnh tim mạch.
- Bệnh đường tiêu hóa.
- Bệnh thần kinh.
- Bệnh thận - tiết niệu.
- Bệnh nội tiết.
- Bệnh tâm thần.
- Bệnh xương khớp.
- Bệnh ở cơ quan sinh dục.
- Bệnh da liễu.
- Bệnh tai - mũi - họng.
- Bệnh về mắt.
- Bệnh răng hàm mặt.
Nhìn chung, người khám sức khỏe tổng quát đi Nhật xuất khẩu lao động cần phải có sức khỏe phù hợp với từng ngành nghề, không mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh mãn tính, bị dị tật, không phải là phụ nữ mang thai.
1.3. Hướng xử lý các vấn đề phát sinh khi khám sức khỏe đi Nhật
- Về chiều cao, cân nặng
Nếu đo chiều cao kết quả thấp đi so với bình thường 1 - 2cm thì cần yêu cầu đo lại.
- Về thị lực
Thị lực thường được đo theo thang 10 điểm. Người có thị lực từ 8/10 trở lên được xem là mắt tốt. Nếu trước đến nay không có vấn đề gì về mắt mà khám bị kết luận mắt kém thì cũng nên yêu cầu đo lại thị lực.
Nguyên nhân của tình trạng này có thể do mất bình tĩnh trong khi khám dẫn đến đọc sai kết quả, mắt đã kém từ trước mà không biết, chờ đợi khám trong khi ăn uống không tốt nên bị hoa mắt và nhìn kém đi,... Nếu khám lại vẫn cho kết quả thị lực kém thì nên điều trị cải thiện thị lực.
2.
Khám sức khỏe tổng quát đi Nhật xuất khẩu lao động - những vấn đề liên quan
2.1. Các mục cần khám sức khỏe tổng quát đi Nhật
Người đi xuất khẩu lao động Nhật Bản cần khám sức khỏe theo quy trình gồm:
- Khám thể lực tổng thể: đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, tim mạch.
- Khám nội tổng quát: răng - hàm - mặt, da liễu - dị ứng, tai - mũi - họng, khám nội, đo thị lực.
- Chẩn đoán hình ảnh: điện tâm đồ, chụp X - quang tim phổi thẳng.
- Xét nghiệm:
+ Xét nghiệm huyết học: định nhóm máu hệ ABO và Rh, tổng phân tích tế bào máu ngoại vi.
+ Xét nghiệm miễn dịch: Anti - HIV; Viêm gan B - Hbs
Ag; Anti - HCV; chất gây nghiện trong máu và nước tiểu; Anti Syphilis Test (giang mai).
+ Xét nghiệm nước tiểu: phân tích nước tiểu 10 thông số.
+ Xét nghiệm kiểm tra có thai hay không ở nữ giới (beta HCG).
Ngoài ra, nếu cần thiết bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện một số phương pháp chẩn đoán khác như: siêu âm; điện não đồ; xét nghiệm viêm gan A, B, C; tỷ lệ huyết sắc tố; tốc độ lắng máu,...
2.2. Số lần khám sức khỏe cần thiết là bao nhiêu?
Thường thì những người đi Nhật xuất khẩu lao động sẽ phải khám sức khỏe 2 lần: 1 lần trước thi tuyển đơn hàng và 1 lần vào trước ngày xuất cảnh. Nếu nghiệp đoàn nào kỹ, lao động có thể sẽ được yêu cầu khám sức khỏe đột xuất.
2.3. Quy trình khám sức khỏe tổng quát đi Nhật xuất khẩu lao động
Quy trình khám sức khỏe tổng quát đi Nhật xuất khẩu lao động gồm các bước:
- Công ty xuất khẩu lao động đưa người lao động đến bệnh viện làm thủ tục khám sức khỏe.
- Người lao động nhận Form mẫu và điền đầy đủ thông tin trong form này dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
- Người lao động nộp lệ phí khám sức khỏe.
- Nhân viên y tế của bệnh viện hướng dẫn người lao động đi chụp X - quang, khám nội tổng quát, làm xét nghiệm,...
- Người lao động về chờ khoảng 1 - 2 ngày kết quả khám sức khỏe sẽ được gửi về trung tâm.
3. Những điều cần lưu ý trước khi đi khám sức khỏe tổng quát
Có rất nhiều trường hợp phải khám sức khỏe tổng quát nhiều lần do nhiều nguyên nhân không giống nhau. Để quá trình thực hiện việc này diễn ra suôn sẻ, đủ điều kiện, trước khi đi khám, người lao động cần chú ý:
- Không để tinh thần căng thẳng, thức quá khuya.
- Không sử dụng chất kích thích, rượu bia, thuốc lá.
- Không ăn món cay, hạn chế ăn thịt, uống nhiều nước lọc.
- 3 - 5 ngày trước khi khám tuyệt đối không dùng bất kỳ loại thuốc kháng sinh nào.
- Không hồi hộp, lo lắng trong quá trình khám sức khỏe vì nó ảnh hưởng đến kết quả đo thị lực và điện tim đồ.
- Lùi lịch khám nếu đang bị ốm hoặc có bệnh nào đó.
|
medlatec
| 947
|
Những biện pháp phòng bệnh viêm phế quản ở trẻ dưới 1 tuổi?
Viêm phế quản ở trẻ dưới 1 tuổi là bệnh thường gặp, bệnh thường kéo dài từ 2 đến 3 tuần. Viêm phế quản ở trẻ tuy không phải là bệnh nặng nhưng nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách, kịp thời bệnh sẽ để lại những biến chứng vô cùng nguy hiểm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng của trẻ. Vậy bệnh viêm phế quản ở trẻ nhỏ là gì, nguyên nhân do đâu là cách phòng bệnh như thế nào cho đúng cách?
1. Đôi nét về bệnh viêm phế quản ở trẻ nhỏ?
1.1 Bệnh viêm phế quản ở trẻ nhỏ là gì?
Viêm phế quản ở trẻ nhỏ thường xảy ra ở đường hô hấp dưới hay còn gọi là bệnh sưng cuống phổi. Khi bị bệnh viêm phế quản trẻ sẽ ho nhiều, đau họng hay sổ mũi. Viêm phế quản thường gặp ở trẻ sơ sinh, trẻ sinh non, còi xương, suy dinh dưỡng hay trẻ đang mắc bệnh cúm, sởi, ho gà…
1.2 Bệnh viêm phế quản ở trẻ dưới 1 tuổi nguyên nhân do đâu?
– Nhiễm khuẩn chính là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh viêm phế quản ở trẻ sơ sinh. Những vi khuẩn này chủ yếu là: phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn… Các vi khuẩn này luôn có sẵn ở trong khoang mũi, họng của trẻ nhưng không gây ảnh hưởng gì đến trẻ bởi hệ miễn dịch của trẻ lúc này đang hoạt động tốt.
Hơn nữa, trong giai đoạn 6 tháng đầu đời, trẻ sơ sinh bú sữa mẹ nên được thừa hưởng những kháng thể từ mẹ và có thể ngăn chặn hiệu quả vi khuẩn gây ra bệnh viêm phế quản. Tuy nhiên, khi cơ thể trẻ mệt mỏi, sức đề kháng kém sẽ là lúc mà vi khuẩn tấn công, tăng độc tính sẽ và khiến cho trẻ bị nhiễm bệnh.
– Không khí bị ô nhiễm cũng là một trong những nguyên nhân lớn gây ra viêm phế quản ở trẻ nhỏ. Khi trẻ sống trong môi trường ô nhiễm, thường xuyên hít phải khói bụi , khói thuốc lá, hóa chất độc hại cũng sẽ khiến dễ bị bệnh.
– Thời tiết thay đổi đột ngột, từ lạnh sang nóng hay từ nóng sang lạnh sẽ khiến trẻ chưa kịp thích nghi và khiến trẻ dễ bị viêm phế quản.
– Trẻ sinh non hay trẻ đã từng có tiền sử mắc bệnh như: sởi, ho gà, viêm amidan, hen suyễn cũng là những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao.
Viêm phế quản ở trẻ dưới 1 tuổi là bệnh thường gặp, bệnh thường kéo dài từ 2 đến 3 tuần.
2. Nhận biết bệnh viêm phế quản ở trẻ sơ sinh qua các dấu hiệu nào?
– Dấu hiệu dễ nhận biết nhất khi trẻ bị viêm phế quản đó chính là ho, cảm lạnh, viêm mũi, viêm xoang. Bệnh nếu không được phát hiện và xử lý điều trị đúng cách sẽ lan xuống hai cuống phổi. Vi khuẩn sẽ làm cho khí quản của trẻ sưng phồng, đỏ tấy và có dịch nhầy ứ đọng ở bên trong phổi, khiến cho trẻ bị sốt.
– Kèm theo dấu hiệu sốt là trẻ sẽ ho nhiều hơn, đau rát cổ và xuất hiện đờm đặc xanh, vàng, xám.
– Trẻ mệt mỏi, quấy khóc, bỏ ăn, bó bú.
Dấu hiệu dễ nhận biết nhất khi trẻ bị viêm phế quản đó chính là ho, cảm lạnh, viêm mũi, viêm xoang.
3. Khi trẻ viêm phế quản cần xử lý như thế nào?
Khi trẻ bị viêm phế quản, cha mẹ cần lưu ý các vấn đề sau:
– Đảm bảo môi trường sống của trẻ luôn sạch sẽ và thoáng đãng, tránh trẻ hít phải các mùi hóa chất độc hại và bụi bẩn đặc biệt là tránh cho trẻ hít phải khói thuốc lá độc hại.
– Hạn chế cho trẻ ăn các đồ trong tủ lạnh như: nước đá, hoa quả lạnh, sữa và thức ăn chế biến sẵn.
– Cho trẻ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng và khoa học để giúp trẻ tăng cường sức đề kháng.
– Khi trẻ nằm điều hòa, cần lưu ý về nhiệt độ sao cho phù hợp, chỉ nên chênh lệch với nhiệt độ bên ngoài từ 2 đến 3 độ C. Không nên để điều hòa hướng thẳng vào cơ thể của trẻ và để trẻ nằm quá lâu trong phòng điều hòa. Nếu trẻ nằm quạt, nên để quạt chế độ nhẹ, xoay để không khí thoáng nhẹ.
– Giữ ấm cho trẻ khi thời tiết giao mùa, đặc biệt là cổ và gan bàn chân. Không nên mặc cho trẻ quá nhiều quần áo và không thấm hút mồ hôi sẽ khiến cho trẻ dễ bị cảm lạnh.
– Khi trẻ bị bệnh, cần cho trẻ uống nhiều nước để làm giảm đờm, giúp trẻ tống đờm ra khỏi đường hô hấp nhanh hơn.
– Với những trẻ dưới 6 tháng, nên tăng cường cho trẻ bú mẹ và bổ sung nước cho trẻ bằng sữa công thức.
Khi trẻ nằm điều hòa, cần lưu ý về nhiệt độ sao cho phù hợp, chỉ nên chênh lệch với nhiệt độ bên ngoài từ 2 đến 3 độ C
4. Cách phòng tránh bệnh viêm phế quản ở trẻ nhỏ dưới 1 tuổi?
– Tránh cho các tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng, cách ly trẻ với môi trường khói bụi và hóa chất.
– Không để trẻ tiếp xúc gần với chó, mèo. Nhiều trẻ sơ sinh có tiền sử dị ứng với lông chó, mèo cũng có nguy cơ cao mắc bệnh viêm phế quản.
– Khi chăm sóc trẻ, cha mẹ cần chú ý vệ sinh tay sạch sẽ trước khi bế trẻ và cho trẻ ăn.
– Phòng ngủ của trẻ cần thoáng đãng, sạch sẽ, không khí trong lành. Không nên trải thảm ở phòng ngủ của trẻ, thường xuyên giặt chăn, ga, gối và phơi nắng thật khô.
– Vệ sinh cơ thể của trẻ sạch sẽ đặc biệt là tai, mũi, họng hàng ngày.
|
thucuc
| 1,064
|
Nhận biết dấu hiệu suy giảm miễn dịch bẩm sinh
Suy giảm hệ miễn dịch bẩm sinh có thể dẫn đến các hệ lụy nguy hiểm cho người bệnh nếu không nhận biết và điều trị sớm. Bệnh thường gặp ở trẻ em và không có biểu hiện rõ ràng hay chuyên biệt. Những đặc điểm được xem như then chốt nhất của tình trạng này chính sự nhiễm trùng tái diễn thường xuyên.
1. Suy giảm hệ miễn dịch bẩm sinh là gì?
Để hiểu được tình trạng suy giảm hệ miễn dịch bẩm sinh thì cần hiểu rõ về hệ miễn dịch trong cơ thể người. Hệ miễn dịch được biết đến như hàng rào chống đỡ của cơ thể. Trong môi trường sống luôn có các tác nhân vi sinh như vi khuẩn, vi nấm, siêu vi và các thành phần hỗn tạp khác. Những loại này luôn có xu hướng tấn công cơ thể và chúng sẽ bị ngăn chặn lại bởi hệ miễn dịch.Hệ miễn dịch bẩm sinh của con người sẽ bao gồm các hàng rào bảo vệ cơ thể như da, niêm mạc, chất tiết, dịch dạ dày... hay một số bạch cầu như bạch cầu đa nhân trung tính và đại thực bào. Những cơ quan này có tác dụng ngăn cản sự xâm nhập của các tác nhân vi sinh. Hệ miễn dịch bẩm sinh sẽ có chức năng như hàng rào phòng vệ bên ngoài cùng để bảo vệ cơ thể. Hoạt động của hệ miễn dịch bẩm sinh sẽ không phụ thuộc vào bất cứ loại mầm bệnh cố định nào.Suy giảm hệ miễn dịch khiến cho hệ thống miễn dịch hoạt động không hiệu quả. Hệ thống này hoạt động không trơn tru khiến cho cơ thể có thể dễ dàng bị nhiễm bệnh. Kết quả dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi tái diễn nhiều lần ở các cơ quan khác nhau trong cơ thể; nguy cơ nhiễm trùng nặng tăng vượt trội so với người bình thường; mắc các bệnh nhiễm khuẩn cơ hội dẫn đến tình trạng chức năng miễn dịch bị suy giảm rõ rệt.Hội chứng suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay còn gọi suy giảm miễn dịch nguyên phát được biết đến với tình trạng bệnh lý suy giảm thành phần chức năng của các yếu tố chủ yếu, bao gồm protein nằm trong hệ miễn dịch. Nguyên nhân bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh thường xuất phát từ khiếm khuyết gen di truyền và đối tượng xuất hiện chủ yếu trẻ nhỏ, cũng có thể xuất hiện ở người lớn nhưng tỷ lệ khá thấp. Mức độ của bệnh suy giảm miễn dịch bẩm sinh có thể thay đổi tùy thuộc vào sự ảnh hưởng và thành phần cơ quan bị suy giảm chức năng.Có thể phân loại thành các loại bệnh như:Suy giảm miễn dịch kết hợp T và BSuy giảm miễn dịch kết hợp hội chứng. Suy giảm miễn dịch dịch thể BThiếu hụt cân bằng nội mô. Suy giảm chức năng thực bào. Suy giảm hệ miễn dịch tự nhiên. Bệnh tự viêm, thiếu hụt bổ thể hay dị hình.Những bệnh có thể phân biệt với suy giảm miễn dịch bẩm sinh thường do tình trạng được gây nên bởi các nguyên nhân khác như nhiễm virus HIV; bệnh đái tháo đường; suy dinh dưỡng; các bệnh lý liên quan đến ung thư, đặc biệt những loại ung thư liên quan đến các thể ung thư máu như bạch cầu cấp, lympho... hoặc có thể đã trải qua quá trình hoá trị liệu.
Suy giảm hệ miễn dịch bẩm sinh làm hệ thống miễn dịch hoạt động không hiệu quả
2. Những dấu hiệu nhận biết suy giảm miễn dịch bẩm sinh
Bệnh suy giảm hệ miễn dịch bẩm sinh thường gặp ở trẻ em và không có biểu hiện rõ ràng hay chuyên biệt. Những đặc điểm được xem như then chốt nhất của tình trạng này chính sự nhiễm trùng tái diễn thường xuyên, bao gồm:Nhiễm trùng tái diễn nhiều lần: Trẻ có thể sẽ có những dấu hiệu nhiễm trùng tái diễn nhiều lần và tình trạng bệnh có thể ngày một nặng nề hơn. Nhiễm trùng đường hô hấp bao gồm viêm họng, viêm phế quản, viêm VA, viêm phổi...; viêm xoang, viêm ống tai ngoài, viêm tai giữa...; chàm da nặng, nhọt da, áp xe da; đau bụng, tiêu chảy kéo dài; nhiễm nấm da, nhiễm nấm niêm mạc... Các trường hợp này đều cần phải điều trị bằng kháng sinh mới có thể đáp ứng và cải thiện tình trạng một cách nhanh chóng.Rối loạn thể chất kèm theo bệnh lý: Trong một số trường hợp trẻ có thể sẽ biểu hiện rối loạn thể chất tâm thần hay mắc các bệnh lý kèm theo được nhận định có liên quan đến suy giảm miễn dịch, chẳng hạn như trẻ chậm lớn; trẻ có dấu hiệu chậm trong phát triển ngôn ngữ và thể chất; trẻ sơ sinh thường chậm rụng rốn hoặc quá trình rụng rốn có thể kéo dài hơn 30 ngày; trẻ được chẩn đoán hoặc có dấu hiệu viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, đái tháo đường, tim bẩm sinh hoặc những trẻ có tình trạng máu bất thường với số lượng tế bào máu ở trị số không bình thường.Suy giảm miễn dịch bẩm sinh không phải thuộc nhóm bệnh lý lây nhiễm. Tuy nhiện, bệnh có thể di truyền qua các thế hệ. Trẻ mắc bệnh có thể do thừa hưởng gen bệnh của bố, mẹ hoặc anh em trong gia đình.Các chuyên gia khuyến cáo, đối với trẻ có những dấu hiệu sau có thể lưu ý đến tình trạng suy giảm miễn dịch bẩm sinh, bao gồm:Nhiễm trùng ở tai nhiều hơn 4 lần trong năm;Viêm xoang nặng nhiều hơn 2 lần trong năm. Sử dụng kháng sinh kém hiệu quả nhiều hơn hai tháng. Có thể mắc viêm phổi nhiều hơn 2 lần trong năm. Cân nặng của trẻ không tăng, đôi khi có thể giảm hoặc quá trình tăng trưởng của trẻ kém. Trẻ có thể bị áp xe cơ quan hoặc mô dưới da tái phát nhiều lần. Trẻ có thể bị nấm miệng hoặc nấm da kéo dài. Một số trường hợp trẻ có thể sử dụng kháng sinh đường tĩnh mạch để điều trị nhiễm trùng nhẹ, trẻ có thể bị nhiễm trùng nặng hoặc nhiễm trùng huyết hai lần trong năm. Những trẻ có tiền sử gia đình mắc bệnh...
3. Suy giảm miễn dịch bẩm sinh có nguy hiểm không?
Bệnh suy giảm hệ miễn dịch bẩm sinh có thể sẽ rất nguy hiểm nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Người bệnh có thể dẫn tới tử vong trong trường hợp bị nhiễm trùng quá nặng như nhiễm trùng huyết hoặc sốc nhiễm trùng.Việc điều trị thường sử dụng kháng sinh lâu dài và phải phổ rộng nguy cơ kháng thuốc cao. Do đó, việc phát hiện sớm tình trạng suy giảm hệ miễn dịch bẩm sinh được xem như chìa khóa thành công trong điều trị bệnh.
Bệnh suy giảm hệ miễn dịch bẩm sinh cần được phát hiện và điều trị sớm
Tuỳ thuộc và thành phần miễn dịch bị thiếu hụt mà có thể chẩn đoán và đưa ra các liệu pháp điều trị phù hơn. Trong quá trình điều trị cần cân nhắc khi sử dụng thuốc:Thuốc immunoglobulin: Trong số những bệnh nhân mắc hội chứng miễn dịch bẩm sinh sẽ thường bị thiếu hụt immunoglobulin. Do, đó sử dụng thuốc immunoglobulin có thể giúp tăng cường khả năng chống đỡ với tất các tác nhân ngoại lai.Ghép tế bào gốc: Với một số thể bệnh có thể áp dụng ghép tế bào gốc giúp mang lại hiệu quả điều trị bệnh. Tuy nhiên, để bắt đầu quá trình ghép cần thực hiện các điều kiện nghiêm ngặt.Sử dụng các thuốc khác bao gồm kháng sinh phòng ngừa, thuốc kích hoạt bạch cầu.... những loại thuốc này sẽ được thực hiện trong từng trường hợp cụ thể.Ngoài ra, có thể thực hiện một số biện pháp giúp phòng chống hội chứng suy giảm miễn dịch bẩm sinh, bao gồm:Giữ vệ sinh môi trường xung quanh. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng khi chăm sóc người bệnh. Vệ sinh đồ chơi cũng như các vận dụng của trẻ được sạch sẽ. Không tự ý sử dụng thuốc hoặc thuốc lá đắp lên vị trí da bị tổn thương. Tham vấn bác sĩ khi tiêm chủng. Hạn chế tiếp xúc với với những người có triệu chứng liên quan đến nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng da, bệnh nhân đang mắc các bệnh khác...
|
vinmec
| 1,468
|
Bệnh nguyên bào nuôi trong thai kỳ
Bệnh nguyên bào nuôi là sự tăng sinh của tổ chức nguyên bào nuôi (hình thành khối u vùng tử cung) ở phụ nữ mang thai. Các biểu hiện có thể bao gồm tử cung to quá mức, nôn mửa, chảy máu âm đạo, tiền sản giật,... đặc biệt là trong giai đoạn đầu của thai kỳ.
1. Tổng quan về bệnh u nguyên bào nuôi trong thai kỳ
Bệnh nguyên bào nuôi là sự hình thành khối u có nguồn gốc từ lá nuôi, bao quanh phôi thai và phát triển thành rau và màng ối. Bệnh xảy ra trong giai đoạn mang thai hoặc sau khi mang thai. Nếu bệnh xảy ra trong thai kỳ, sảy thai tự nhiên, sản giật hoặc thai chết thường xảy ra. Bào thai hiếm khi sống sót (tỷ lệ sống 0,00005%)Yếu tố nguy cơ của bệnh liên quan đến tuổi của người mẹ, tuổi càng cao thì tần suất càng hay gặp. Các nước châu Á tỷ lệ cao hơn châu Âu. Điều kiện kinh tế xã hội cũng là yếu tố nguy cơ gây bệnh nguyên bào nuôi trong thai kỳ. Đa số bệnh nguyên bào nuôi là ác tính; một số khác thì lành tính nhưng có xu hướng ác tính cao.
2. Phân loại bệnh nguyên bào nuôi trong thai kỳ gồm
Chửa trứng: có thể chửa trứng toàn toàn hoặc chửa trứng bán phần. Đây jà tình trạng thai nghén đặc trưng bởi sự tăng sinh bất thường của các nguyên bào nuôi và mô nguyên bào nuôi tăng sinh.Hình ảnh đại thể của chửa trứng là nhau thai bị thoái hóa thành các túi nước nhỏ hình chùm nho. Hình ảnh vi thể dưới kính hiển vi là các túi nước được bọc bởi các nguyên bào nuôi tăng sinh. Chửa trứng có thể không chứa phôi thai, gọi là chửa trứng toàn phần (complete mole). Phôi cùng tồn tại với mô nhau thoái hóa nước được gọi là chửa trứng bán phần (partial mole).Chửa trứng toàn phần có nhiều khuynh hướng diễn biến ác tính hơn chửa trứng bán phần.Ngoài ra còn có chửa trứng xâm lấn, đây là tình trạng các tổ chức nguyên bào nuôi tăng sinh xâm lấn tại chỗ, tức xâm nhập vào thành cơ tử cung, gây ra các biến chứng đặc trưng của sự xâm nhập nguyên bào nuôi là vỡ và chảy máu. Tỷ lệ chửa trứng diễn biến thành thai trứng xâm lấn là khoảng 25% trường hợp.U nguyên bào nuôi (u nguyên bào nuôi ở vị trí bám rau, u nguyên bào nuôi dạng biểu mô). U nguyên bào nuôi tại vị trí rau là các tế bào nuôi trung gian tồn tại sau khi kết thúc thai kỳ. Không phải u nguyên bào nuôi nào cũng có nguồn gốc từ chửa trứng, nó có thể xuất hiện sau khi sinh thai sống thông thường hoặc thai ngừng phát triển. Đa số là lành tính nhưng một số trường hợp có thể biến đổi thành ác tính và di căn.
3. Chẩn đoán và điều trị bệnh nguyên bào nuôi trong thai kỳ
Chẩn đoán chửa trứng dựa vào siêu âm và theo dõi nồng độ beta h. CG trong máu. Chẩn đoán xác định bệnh nguyên bào nuôi khi lấy mẫu làm giải phẫu bệnh. Điều trị chửa trứng bằng hút dưới hướng dẫn của siêu âm ngay sau khi có chẩn đoán xác định, có thể xem xét cắt tử cung nếu không còn nhu cầu sinh con. Sử dụng thuốc, hóa trị, xạ trị, phẫu thuật,... khi xác định bệnh lý nguyên bào nuôi theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Sau hút nạo thai trứng, hơn 80% bệnh nhân sẽ trở về bình thường, 15% diễn biến thành thai trứng xâm lấn và có khoảng 5% sẽ diễn biến thành ung thư nguyên bào nuôi.Theo dõi nồng độ h. CG trước, trong và sau khi hút thai trứng để chẩn đoán sớm chửa trứng xâm lấn, các bệnh lý u nguyên bào nuôi.
|
vinmec
| 680
|
Cách chữa mất tiếng nhanh nhất
Tìm cách chữa mất tiếng nhanh nhất để áp dụng và nhanh chóng thoát khỏi những khó chịu và phiền toái mà tình trạng này mang lại – là mong muốn của rất nhiều người khi có biểu hiện giọng nói trở nên khàn đục, âm lượng giảm, nói không thành tiếng kèm theo cảm giác rát họng.
Tìm cách chữa mất tiếng nhanh nhất để áp dụng và nhanh chóng thoát khỏi những khó chịu và phiền toái mà tình trạng này mang lại là mong muốn của nhiều người.
Để tìm ra cách chữa mất tiếng nhanh nhất, trước hết cần xác định nguyên nhân gây mất tiếng. Mất tiếng là triệu chứng thường gặp nhất của viêm thanh quản – tình trạng dây thanh quản bị viêm và sưng. Hét to, nói nhiều, trào ngược dạ dày thực quản, polyp thanh quản, u thanh quản, dị vật, nang dây thanh… cũng có thể là nguyên nhân gây khàn giọng, mất tiếng.
Ngoài ra còn có nguyên nhân thứ phát như do suy giáp, nhược cơ, liệt hành tủy, các bệnh hệ thống khác: viêm khớp dạng thấp, gout, lupus đỏ hệ thống, chấn thương (ví dụ như đặt nội khí quản).
Người bệnh mắc phải chứng khó phát âm do co thắt, chứng tắt tiếng (hoàn toàn không có tiếng nói)… cũng có thể bị mất tiếng.
Việc điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Nếu mất tiếng là do viêm thanh quản, người bệnh nên hạn chế sử dụng giọng nói, tránh nói thầm.
Nếu mất tiếng là do viêm thanh quản, người bệnh nên hạn chế sử dụng giọng nói, tránh nói thầm.
Nếu mất tiếng là do trào ngược dạ dày – thực quản, hãy chú ý điều chỉnh lại chế độ ăn uống và sử dụng thuốc điều trị tình trạng này theo hướng dẫn của bác sĩ. Các thuốc thường được sử dụng là thuốc ức chế bơm proton, thuốc kháng tiết acid, thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày…
Trong trường hợp, nguyên nhân thứ phát như mắc bệnh suy giáp, nhược cơ, liệt hành tủy… dẫn tới mất tiếng, cần tập trung vào điều trị các bệnh lý tiềm ẩn này trước.
Với chứng khó phát âm do co thắt, việc điều trị sẽ là tiêm botulinum toxin hoặc vào các cơ nhẫn – phễu sau, hoặc vào các cơ nhẫn – giáp.
Nếu mất tiếng do ảnh hưởng của các nốt sần, polyp ở dây thanh quản, phẫu thuật có thể được thực hiện. Những người bị liệt dây thanh âm cũng có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp phẫu thuật khác nhau.
Nếu mất tiếng do ảnh hưởng của các nốt sần, polyp ở dây thanh quản, phẫu thuật có thể được thực hiện.
Bên cạnh việc điều trị, một số biện pháp đơn giản sau sẽ giúp làm giảm các triệu chứng khó chịu:
Lưu ý trong trường hợp bị mất tiếng, khàn tiếng kéo dài hơn 3 tuần không rõ nguyên nhân, người bệnh nên đi khám và thực hiện các xét nghiệm cần thiết để loại trừ bệnh ác tính.
|
thucuc
| 528
|
Trẻ bị tưa lưỡi: Biểu hiện, nguyên nhân gây bệnh và cách điều trị
Em bé sơ sinh và trẻ nhỏ là những đối tượng chưa có hệ miễn dịch hoàn thiện, vì thế các con cần được chăm sóc cẩn thận. Hiện tượng, khá nhiều trẻ bị tưa lưỡi - một bệnh liên quan đến khoang miệng. Trong trường hợp này cha mẹ cần làm gì để giúp bé điều trị khỏi bệnh, chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
1. Bệnh tưa lưỡi là gì?
Có lẽ không phải ai cũng có những hiểu biết nhất định về bệnh tưa lưỡi, đây là bệnh liên quan đến khoang miệng. Bệnh tưa lưỡi còn được biết đến với tên gọi là nấm miệng, tác nhân chính gây bệnh đó là một loại nấm có tên Candida Albicans.
Bệnh lý này thường xảy ra ở em bé sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, trong đó đa phần bệnh nhân là bé sơ sinh. Tưa lưỡi ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của em bé, vì thế khi phát hiện ra bệnh cha mẹ cần đưa con đi khám và được điều trị sớm. Nếu không nấm sẽ lây lan rộng trong vòm họng, niêm mạc lưỡi và gây khó chịu cho em bé.
2. Dấu hiệu của trẻ bị tưa lưỡi
Để phát hiện và sớm điều trị cho con, cha mẹ cần nắm được một số dấu hiệu cơ bản khi trẻ bị tưa lưỡi. Dựa vào những dấu hiệu kể trên, chúng ta có thể xác định xem em bé có mắc bệnh nấm lưỡi hay không?
2.1. Khi bệnh mới hình thành
Khi bệnh mới xuất hiện, triệu chứng phổ biến nhất đó là rất nhiều chấm trắng hình thành ở đầu lưỡi của trẻ. Chúng có kích thước tương đối nhỏ với hình tròn, lâu dần các chấm trắng này phát triển càng nhiều. Sau một thời gian mặt trên của lưỡi có một lớp trắng xóa bao phủ lên, lúc ấy tạo thành những mảng trắng.
Bên cạnh những dấu hiệu xuất hiện ở đầu lưỡi và toàn bộ bề mặt lưỡi của trẻ, cha mẹ cũng sẽ thấy con có nhiều biểu hiện lạ. Ví dụ như em bé rất hay quấy và khóc nhiều, ăn uống kém hơn và thường xuyên bỏ bú. Hiện tượng này xảy ra là do khi trẻ bị tưa lưỡi, lớp màng trắng bao phủ toàn bộ bề mặt lưỡi, gắn chặt vào niêm mạc. Chúng khiến em bé bị đau và mất vị giác, khó nuốt.
Lớp màng trắng bám trên bề mặt lưỡi rất dai và chặt, vì thế chúng ta không thể loại bỏ chúng bằng cách cậy hoặc cạo đi. Ngược lại, chúng tiềm ẩn nhiều nguy hiểm, bởi vì em bé có nguy cơ bị chảy máu, thậm chí là bị viêm nhiễm. Vì thế, cha mẹ cần hiểu được cách điều trị đúng và phù hợp nhất để không làm ảnh hưởng tới sức khỏe của con.
2.2. Khi bệnh phát triển nghiêm trọng
Nếu như cha mẹ không phát hiện sớm tình trạng nấm lưỡi ở trẻ nhỏ thì bệnh sẽ biến chuyển nghiêm trọng hơn. Nấm gây bệnh có thể xâm nhập vào các cơ quan khác nhau trong cơ thể, ví dụ như chúng tấn công vào hệ hô hấp hoặc hệ tiêu hóa.
Khi bệnh lây lan tới hệ hô hấp qua cổ họng, thực quản, khí quản trẻ có nguy cơ mắc các bệnh như: viêm phổi, viêm phế phản, thậm chỉ là bệnh nấm phổi. Ngoài ra nấm cũng tấn công vào hệ tiêu hóa thông qua dạ dày, hậu quả là trẻ bị bệnh tiêu chảy, cơ thể mất nước rất nhiều.
3. Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh
Có thể nói hiện tượng trẻ bị tưa lưỡi ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống hàng ngày và sức khỏe của em bé. Vì thế các bậc phụ huynh không giấu được sự lo lắng khi thấy con trẻ bị bệnh. Để ngăn ngừa nguy cơ gây bệnh nấm lưỡi, chúng ta cần nắm được những nguyên nhân cơ bản gây ra bệnh.
3.1. Do nấm hoặc vi rút gây bệnh
Một trong những nguyên nhân chủ yếu khiến em bé bị bệnh nấm lưỡi đó là do sự tấn công của nấm hoặc vi rút. Dấu hiệu rất giống nhau, niêm mạc miệng, toàn bộ bề mặt của lưỡi có những mảng trắng, nhiều cha mẹ lầm tưởng đó chỉ là cặn sữa đông còn đọng lại nên khá chủ quan. Phân biệt cặn sữa: thông thường sau khi trẻ ăn sữa xong trong miệng trẻ hay xuất hiện các chấm nhỏ màu trắng dễ bong và trôi theo nước hoặc trẻ nuốt nước bọt, không gây đau đó là cặn sữa.
Kèm theo mảng trắng trên lưỡi, em bé bị đau và nuốt khó cho nên thường xuyên quấy khóc, bỏ bú. Đặc biệt, nếu như vi rút là tác nhân chính gây bệnh thì cha mẹ sẽ thấy những vết loét xuất hiện trong miệng. Em bé cũng có một số hiện tượng khác như: sốt cao, hơi thở hôi,… Cha mẹ nên lưu ý để theo dõi và điều trị cho con kịp thời.
3.2. Do chăm sóc bé chưa đúng cách
Các em bé gần như không thể tự chăm sóc, vệ sinh cá nhân cho nên cha mẹ cần chủ động chăm sóc con cẩn thận. Hiện tượng trẻ bị tưa lưỡi có thể là do sau khi cho con bú hoặc ăn dặm, cha mẹ không vệ sinh miệng cẩn thận.
Ngoài ra, trong giai đoạn bé ăn dặm, chúng ta cũng cần tìm hiểu những thực phẩm phù hợp với con. Một số em bé bị bệnh tưa lưỡi là do thức ăn không phù hợp với con hoặc bé phải ăn nhiều đồ cứng và quá khô.
3.3. Do lây bệnh từ mẹ
Bên cạnh những lý do kể trên, trẻ nhỏ có nguy cơ bị nấm lưỡi do lây bệnh từ mẹ. Ví dụ như người mẹ bị bệnh, sau khi em bé bú mẹ thì nấm gây bệnh có thể lây truyền từ mẹ sang con. Cha mẹ nên lưu ý những vấn đề này để hạn chế nguy cơ em bé bị mắc bệnh.
4. Cha mẹ học cách điều trị bệnh cho con
Nếu như trẻ bị tưa lưỡi mà không được điều trị sớm thì bệnh sẽ phát triển và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Trên thực tế, việc điều trị bệnh khá đơn giản, các bậc phụ huynh có thể thực hiện ngay tại nhà cho em bé. Trong đó, phương pháp sử dụng nước muối sinh lý để rơ lưỡi cho trẻ đem lại hiệu quả tương đối cao.
Đầu tiên, chúng ta nên tìm mua các loại gạc rơ lưỡi đảm bảo chất lượng và không gây dị ứng cho bé. Khi thực hiện, cha mẹ sử dụng miếng gạc, cho vào nước muối sinh lý đã được pha loãng và từ từ vệ sinh khoang miệng cho con.
Tuy nhiên, chúng ta nên lưu ý một số vấn đề, trước và sau khi rơ lưỡi cha mẹ nhớ rửa tay và dụng cụ rơ lưỡi thật sạch để đảm bảo vệ sinh, không tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công vào cơ thể trẻ nhỏ. Trong quá trình vệ sinh khoang miệng, chúng ta thao tác thật nhẹ nhàng để tránh làm tổn thương. Đặc biệt, bạn hãy cố gắng để bé không nuốt nước muối.
Ngoài ra, có thể dùng các thuốc chữa nấm như nystatin. Đây là thuốc kháng nấm tác dụng rất tốt thường dùng khi bị nấm lưỡi. Tuy nhiên cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng. Nhiều trường hợp tưa lưỡi có biến chứng viêm miệng sẽ cần thuốc điều trị đặc hiệu.
Khi thấy hiện tượng trẻ bị tưa lưỡi, cha mẹ không nên chủ quan mà cần tăng cường chăm sóc và vệ sinh khoang miệng cho con để bệnh không phát triển thêm. Đặc biệt, chúng ta nên chủ động vệ sinh thật sạch sẽ cho bé sau khi bú và ăn dặm để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh. Hy vọng rằng bài viết này phần nào giúp cha mẹ biết cách điều trị bệnh nấm lưỡi cho trẻ nhỏ.
|
medlatec
| 1,380
|
Cảnh giác trẻ biếng ăn bệnh lý
Trong quá trình chăm sóc trẻ, không ít lần cha mẹ phải chứng kiến con bị bệnh với nhiều triệu chứng khó chịu, một trong số đó là biếng ăn bệnh lý ở trẻ. Để tình trạng này không ảnh hưởng nhiều đến trẻ nhỏ, phụ huynh cần tìm hiểu kỹ về biếng ăn bệnh lý.
1. Biếng ăn bệnh lý là gì?
Biếng ăn bệnh lý ở trẻ là triệu chứng thường gặp khi bé mắc các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa. Đặc biệt những trẻ đang trong giai đoạn mọc răng dễ bị các tổn thương vùng miệng, từ đó dẫn đến biếng ăn. Khi gặp tình trạng biếng ăn bệnh lý, trẻ thường có những triệu chứng như khó nhai và nuốt, không cảm thấy ngon miệng khi ăn.... Nếu các tình trạng này kéo dài dễ khiến trẻ trở nên cực kỳ chán ăn.
2. Nguyên nhân gây biếng ăn bệnh lý ở trẻ
Việc tìm hiểu kỹ nguyên nhân gây biếng ăn bệnh lý ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ không chỉ giúp các mẹ điều trị được chứng chán ăn của con, mà còn khôi phục thể trạng khỏe mạnh cho trẻ. Chán ăn ở trẻ thường do vào các nguyên nhân như sau:Rối loạn tiêu hóa hoặc chức năng tiêu hóa kém: Trong trường hợp này, các bé sẽ thường xuyên cảm thấy đau bụng, buồn nôn mỗi bữa ăn, nặng hơn là táo bón, tiêu chảy cấp tính hoặc dài ngày,... những biểu hiện này đều khiến trẻ không muốn ăn gì hoặc ăn rất ít. Nguyên nhân dẫn đến các bệnh về hệ tiêu hóa này thường do đường ruột của bé bị loạn khuẩn, rối loạn tiết dịch hoặc sự co bóp bất thường trong ruột và dạ dày.Quá trình mọc răng: Đây là giai đoạn phát triển rất bình thường ở trẻ nhỏ, nhưng khi trải qua nhiều bé cảm thấy khó chịu ở khoang miệng, gây nên tình trạng chán ăn.Nhiễm trùng: Hệ miễn dịch của bé còn rất yếu và non nớt nên khó có khả năng giúp bé chống lại tất cả các loại vi khuẩn gây hại. Chính vì thế mà bé dễ bị các bệnh vặt như mệt mỏi, cảm cúm, ho,... thậm chí nặng hơn là nhiễm trùng đường hô hấp (viêm phổi) và các bệnh về tiêu hóa như viêm ruột, viêm dạ dày,... Đồng thời, nhiễm khuẩn cũng khiến hàm lượng các chất dinh dưỡng và khoáng chất (như vitamin A, C, B, kẽm, magie, sắt,...) bị mất đi, làm xảy ra tình trạng biếng ăn. Đôi khi điều trị nhiễm khuẩn cần phải dùng kháng sinh, nhưng cũng chính loại thuốc này lại dẫn đến tình trạng loạn khuẩn, khó tiêu, đầy bụng và chán ăn ở trẻ.Các loại thuốc: Khi bị bệnh các bé thường phải điều trị bằng thuốc, vitamin hoặc một vài loại kháng sinh trong thời gian chỉ định để giúp tiêu diệt các loại vi khuẩn gây hại. Tuy nhiên, các mẹ cũng cần lưu ý vì các loại thuốc trên cũng rất dễ gây ra tình trạng biếng ăn ở trẻ.Một số loại bệnh khác: Viêm tai giữa, viêm họng, sốt, nhiễm ký sinh trùng như giun,... cũng là một trong những tác nhân khiến trẻ không muốn ăn.
Một số loại thuốc có thể gây biếng ăn bệnh lý ở trẻ em
3. Cách điều trị biếng ăn sinh lý ở trẻ
Trẻ biếng ăn do bị bệnh thường có trạng thái chung là ăn gì cũng không ngon, mệt mỏi trong mọi bữa ăn. Việc biếng ăn kéo dài dễ khiến lượng khoáng chất và dinh dưỡng trong cơ thể bé bị thiếu hụt, gây ảnh hưởng đến sự phát triển trong tương lai của bé. Để khắc phục tình trạng này, các mẹ cần đảm bảo chế độ ăn phù hợp, khẩu phần mỗi ngày cân bằng để tăng cường sức đề kháng cũng như thể lực cho bé. Thêm vào đó, mẹ cũng cần chú ý những cách khắc phục chứng biếng ăn bệnh lý ở trẻ như sau:Tạo không khí vui vẻ, thoải mái trước và trong khi ăn để kích thích sự hứng thú, niềm vui ăn uống ở trẻ. Nên trình bày các món ăn thật hấp dẫn và đẹp mắt để kích thích thị giác của bé. Cân bằng 4 nhóm chất trong một bữa ăn cho trẻ, bao gồm chất đạm, đường bột, vitamin, chất béo và các khoáng chất.Đặc biệt, mẹ nên bổ sung các nhóm vi khoáng thiết yếu như vitamin A, B, C, sắt, kẽm, magie,, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Không nên lạm dụng quá nhiều kháng sinh khi điều trị bệnh vì sẽ gây rối loạn đường ruột, khiến trẻ khó tiêu, đầy bụng và chán ăn. Nên chế biến các món ăn lỏng để bé dễ ăn hơn khi đang trong giai đoạn mọc răng.
Trình bày món ăn đẹp mắt có thể kích thích sự hứng thú ở trẻ biếng ăn bệnh lý
Đồng thời muốn khắc phục triệt để tình trạng trẻ biếng ăn bệnh lý, sự tư vấn đến từ các bác sĩ có chuyên môn cao cũng rất cần thiết. Việc tham khảo ý kiến từ chuyên gia không chỉ giúp có mẹ liệu trình điều trị bệnh và chứng biếng ăn của con một cách khoa học, mà còn giúp các mẹ tránh được những rủi ro tiềm ẩn trong quá trình chăm sóc con.Biếng ăn bệnh lý không quá nghiêm trọng nhưng nếu ba mẹ chủ quan sẽ dễ gây ra nhiều biến chứng không tốt cho trẻ sau này. Chính vì thế khi phát hiện những biểu hiện biếng ăn bệnh lý ở trẻ, phụ huynh cần quan tâm, tìm hiểu hiểu kỹ nguyên nhân, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời và phù hợp.Trường hợp trẻ biếng ăn kéo dài, kém hấp thu, chậm phát triển cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng. Cha mẹ có thể đồng thời áp dụng việc bổ sung chất qua đường ăn uống và các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ tự nhiên để bé dễ hấp thụ. Điều quan trọng nhất là việc cải thiện triệu chứng cho bé thường phải diễn ra trong thời gian dài. Việc kết hợp nhiều loại thực phẩm chức năng cùng lúc hoặc thay đổi liên tục nhiều loại trong thời gian ngắn có thể khiến hệ tiêu hóa của bé không kịp thích nghi và hoàn toàn không tốt.com để cập nhật những thông tin chăm sóc cho bé hữu ích nhé.
|
vinmec
| 1,215
|
Cách chữa amidan hốc mủ Vì thế người bệnh cần tới bệnh viện
Phẫu thuật cắt amidan là cách chữa amidan hốc mủ hiệu quả khi bị bệnh. Đây là tình trạng bệnh mạn tính, điều trị đơn thuần bằng thuốc không mang lại kết quả cao. Vì thế người bệnh cần tới bệnh viện có chuyên khoa Tai mũi họng để được điều trị sớm bệnh.
Cách chữa amidan hốc mủ
Amidan nằm ở vị trí cầu nối giữa đường thở và đường tiêu hóa, đảm nhiệm vai trò như một hệ miễn dịch bằng cách sinh ra các kháng thể bảo vệ cơ thể chống các vi khuẩn xâm nhập. Tuy nhiên do có cấu trúc nhiều hốc, ngăn nên giống như một hạch bạch huyết nghĩa là có nhiều múi, chia nhiều ngăn tạo thành các hốc nên thức ăn và vi khuẩn dễ xâm nhập gây viêm.
Viêm amidan hốc mủ nếu không được chữa trị sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm.
Viêm amidan hốc mủ nếu không được chữa trị sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm. Do đó, viêm amidan cần thiết phải chữa trị dứt điểm, càng sớm càng tốt.
Theo các bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng, bệnh viêm amidan hốc mủ thường gây ra triệu chứng:
Triệu chứng quan trọng nhất của viêm amidan là sự xuất hiện của các khối mủ trên amidan. Các triệu chứng khác thường bị nhầm lẫn với viêm họng thông thường. Nhưng hiện tượng hốc mủ trên amidan là khi bệnh đã khá nặng. Nếu có dấu hiệu bất thường tốt nhất người bệnh nên đi khám để điều trị sớm.
Hiện nay, cách chữa amidan hốc mủ chủ yếu là phẫu thuật. Đây là phương pháp được lựa chọn bởi đa số những người bị viêm amidan hốc mủ, tuy nhiên không phải trường hợp viêm amidan hốc mủ nào cũng có thể áp dụng phương pháp phẫu thuật để trị bệnh được. Một số trường hợp được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ viêm amidan hốc mủ như:
Phẫu thuật cắt amidan là cách chữa amidan hốc mủ hiệu quả khi bị bệnh
Để quá trình phẫu thuật cắt amidan hốc mủ được diễn ra thuận lợi, an toàn và hiệu quả, người bệnh cần tới các bệnh viện có chuyên khoa Tai mũi họng với đội ngũ bác sĩ giỏi và trang thiết bị y tế hiện đại.
|
thucuc
| 408
|
Điểm danh tác hại của một số ký sinh trùng dễ dàng “chui” vào cơ thể
Ký sinh trùng là sinh vật “ở nhờ” gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về tác hại của kí sinh trùng.
Ký sinh trùng là gì?
Ký sinh trùng là tập hợp của nhiều sinh vật, sống “nhờ” trên cơ thể động vật và cả con người. Ký sinh trùng có thể là sinh vật đơn bào hoặc sinh vật lớn như giun.
Với con người, ký sinh trùng là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh nguy hiểm, có thể gây biến chứng như thiếu máu, động kinh, co giật,...
Ký sinh trùng lây nhiễm qua đường nào?
Ký sinh trùng có mặt trên 63/63 tỉnh thành cả nước, có thể lây truyền thông qua nhiều con đường khác nhau.
Nguồn nước
Tại nông thôn, sử dụng nước ở ao hồ sông suối để sinh hoạt vẫn diễn ra phổ biến. Nguồn nước này chứa rất nhiều ký sinh trùng, đi vào cơ thể gây ra một số triệu chứng: đau bụng, ngứa, nổi mề đay,…
Động vật
Động vật kể cả vật nuôi có thể lây 240 bệnh sang người qua ký sinh trùng. Hàng ngày, chúng ta vẫn thường vuốt ve, âu yếm động vật bày tỏ cảm xúc yêu quý nhưng chính điều này vô tình khiến ký sinh trùng từ con vật lây sang cơ thể của chúng ta.
Thực phẩm
Thịt sống chính là nguồn lây nhiễm cao, đặc biệt là thịt đông lạnh, xông khói,… Có hơn 50% động vật sau khi giết mổ bị nhiễm ký sinh trùng.
Rau củ và trái cây
Ở một số vùng nông thôn vẫn giữ phương pháp chăm sóc cây ăn quả bằng phân động vật. Điều này, gia tăng đáng kể sự lây lan ký sinh trùng.
Tác hại của ký sinh trùng tới sức khỏe con người
Các bệnh ký sinh trùng đã biết rõ:
Giun truyền qua đất
Để tồn tại và phát triển, các ký sinh trùng (KST) này sẽ chiếm chất dinh dưỡng từ thức ăn của “chủ”. Điều này gây đau bụng, tắc ruột, thủng ruột, thiếu máu, suy tủy, viêm quanh hậu môn,…
Sán dây Taenia
Loại sán này hiện đã rải rác trên toàn quốc. Những người bị sán dây Taenia “hành” gây đau bụng, chán ăn, mệt mỏi, rối loạn thần kinh và có thể dẫn tới suy nhược thần kinh trầm trọng.
Đơn bào đường ruột
Gây ra bệnh lị, tiêu chảy, áp xe gan. Đặc biệt đối với trùng roi âm đạo Trichomonas vagina là nguyên nhân chủ yếu của bệnh viêm đường sinh dục và tiết niệu ở phụ nữ.
Plasmodium
Hằng năm nước ta có tỷ lệ bệnh nhân mắc sốt rét tăng cao. Chỉ tính riêng năm 2018 cả nước có khoảng 6870 người bị sốt rét và Plasmodium chính là nguyên nhân chính gây ra.
Bệnh KST chưa được quan tâm đầy đủ
Sán lá gan nhỏ
Ký sinh trùng này đã có mặt tại 32 tỉnh thành cả nước và tập trung đông nhất tại khu vực Nam Định, Hà Tây, Bình Định,… Những người chứa sán lá gan nhỏ dễ bị tắc mật, sỏi mật, viêm đường mật, áp xe gan, xơ gan nguy hiểm hơn đó chính là ung thư đường mật cholangiocarcinoma.
Sán lá gan lớn Fasciola
Là một loại ký sinh trùng được phát hiện trên diện rộng, có mặt trên toàn quốc gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người nhưng ít ai biết đến. Đầu tiên đó chính là gây các ổ tổn thương mà thường dễ nhầm u trong gan, áp xe gan. Thứ hai, phải kể đến đó chính là gây ra u đại tràng, u phúc mạc dưới da, mạch má, hạch tim và tinh hoàn.
Sán lá phổi Paragonimus heterontremus
Thường đối với các trường hợp ho ra máu, tràn dịch màng phổi chúng ta nghĩ ngay tới lao, ung thư phổi. Tuy nhiên, đây cũng có thể là triệu chứng do sán lá phổi Paragonimus heterotremus gây ra rất nguy hiểm vì làm vỡ ổ áp xe gây tràn khí/dịch màng phổi và tử vong tại chỗ. Chính vì vậy, đừng bao giờ chủ quan.
Sán lá ruột lớn Fasciolopsis buski
Tại Việt Nam đã xác định sán lá ruột lớn Fasciolopsis buski tại 16 tỉnh thành trên cả nước gây viêm ruột, rối loạn tiêu hóa, phù nề.
Ấu trùng sán lợn Cysticercosis
Đối với những người mắc bệnh này, các nang sán dưới da dễ nhầm bệnh khác như u mỡ, u bã đậu, hạch. Đặc biệt, các nang trong não có thể gây động kinh, co giật, liệt, nói ngọng thậm chí mù mắt…
Giun lươn Strongyloides stercoralis
Rải rác với tỷ lệ nhiễm thấp, khó chẩn đoán nên ít được quan tâm. Nhưng đối với những ai bị đau bụng, loét dạ dày, viêm loét ruột, rối loạn tiêu hóa kéo dài thì đừng bỏ qua loại ký sinh trùng này.
Ngoài ra, có rất nhiều loài ký sinh trùng khác khác chưa được quan tâm nhiều nhưng lại gây bất lợi tới sức khỏe, sa sút tinh thần và thể trạng.
Cách phòng tránh bệnh ký sinh trùng
Ký sinh trùng là loài gây ra nhiều bệnh cho cơ thể con người thậm chí đe dọa đến tính mạng, tuy nhiên, cách phòng ngừa chúng lại tương đối đơn giản. Mọi người có thể tham khảo cách dưới đây:
Vệ sinh chân tay sạch sẽ trước khi ăn uống, thường xuyên tắm rửa, không đi chân đất, mặc quần áo bảo hộ khi tiếp xúc với đất.
Vệ sinh tay sạch sẽ trước khi ăn
Thực hiện chế độ ăn chín, uống sôi, nấu thực phẩm đảm bảo vệ sinh, hạn chế sử dụng đồ ăn chế biến sẵn, không để ruồi, nhặng bậu vào thức ăn.
Giữ gìn nhà, nơi ở xung quanh sạch sẽ, không phóng uế chất thải bừa bãi, tuyệt đối không được để chó mèo tha phân gây ô nhiễm môi trường.
Thực hiện chế độ tẩy giun định kì cho gia đình, đặc biệt là ở trẻ em – đối tượng dễ mắc bệnh ký sinh trùng nhất. .
Khi nghi ngờ nhiễm ký sinh trùng hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn, thăm khám và điều trị sớm nhất.
|
medlatec
| 1,040
|
Amiodaron có thể gây ung thư
Theo một công trình nghiên cứu y dược học được công bố mới đây trên một tạp chí của Hoa Kỳ về ung thư, dược phẩm có tên amiodaron (rất hay được sử dụng để chữa trị chứng rối loạn nhịp tim) có nguy cơ cao gây ung thư cho phần lớn bệnh nhân nam, cũng như ở những bệnh nhân đã dùng thuốc với liều lượng cao, kéo dài.
Thuốc chữa loạn nhịp tim thông dụng
Amiodaron được phép bán trên thị trường dược dưới tên thương mại nexteron do Tập đoàn bào chế dược phẩm Barker Healthcare, Thụy Điển. Dược phẩm này còn có các biệt dược khác như: cordarone, sedacorone do các hãng bào chế khác trên thế giới như Áo, Mỹ, Pháp, Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan…
Amiodaron thường được sử dụng để điều trị chứng nhịp tim nhanh thất, ngoại tâm thu thất hoặc rung thất...
Từ trước, các nhà bào chế và thầy thuốc đã phát hiện nhiều tác dụng phụ của dược phẩm này nhưng qua theo dõi, những tác dụng phụ này sẽ hết dần sau khi ngưng sử dụng thuốc hoặc giảm liều dùng.
Cảnh báo về nguy cơ gây ung thư
Theo công trình nghiên cứu mới nhất được công bố tại Bệnh viện đa khoa cựu chiến binh Taipei (Đài Loan) và đã được tạp chí Ung thư Hoa Kỳ đăng tải, các thành phần độc hại của dược phẩm này được hòa tan trong các lớp mỡ của cơ thể và bị phân hủy rất chậm; một lượng không nhỏ có thể tích lũy tại các mô cơ sau một thời gian sử dụng thuốc lâu dài. Từ đó, một số công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng, amiodaron có nguy cơ gia tăng khả năng gây ra một số chứng ung thư cho bệnh nhân, nhưng chưa có công trình nào đi sâu về vấn đề này.
GS. BS. Vincent Yi-Fong Su gốc Đài Loan, một trong các tác giả của các công trình nghiên cứu nói trên đã khảo sát 6.418 bệnh nhân đã sử dụng amiodaron trong thời gian 2 năm rưỡi, phát hiện 280 người đã mắc các chứng ung thư phát triển. Họ còn phát hiện có tới 48% bệnh nhân đã sử dụng dược phẩm này trong thời gian kéo dài và với liều lượng cao trong quá trình chữa trị hằng ngày đã mắc các chứng ung thư khác nhau!
Sau khi đã tính đến tuổi tác, giới tính nam nữ và các chứng bệnh mắc phải khác, đã phát hiện có đến hơn 2 lần nguy cơ phát triển các chứng ung thư ở những bệnh nhân đã dùng thuốc liều lượng cao so với những người đã sử dụng thuốc với liều lượng thấp hơn. GS. BS. Vincent Yi-Fong Su đã công bố sẽ cùng các cộng sự tiếp tục đi sâu nghiên cứu vấn đề này.
|
medlatec
| 487
|
Trẻ bị sốt siêu vi có tắm được không và bí kíp chăm sóc khi mắc bệnh
Sốt siêu vi là bệnh lý dễ xảy ra ở trẻ nhỏ, nhất là những trẻ có hệ miễn dịch yếu. Khi trẻ bị mắc bệnh lý này nhiều bậc cha mẹ thường có những kiêng cữ cho trẻ với hy vọng con sớm khỏi hơn. Xuất phát từ vấn đề ấy mà nhiều người băn khoăn sốt siêu vi có tắm được không và chăm sóc trẻ như thế nào mới đúng. Bài viết dưới đây sẽ là lời giải đáp dành cho các bậc cha mẹ.
1. Như thế nào là sốt siêu vi và dấu hiệu cho thấy trẻ bị mắc bệnh
1.1. Như thế nào là sốt siêu vi?
Sốt siêu vi (sốt virus) là bệnh sốt do nhiễm các loại virus khác nhau nhưng phổ biến nhất là virus đường hô hấp. Bệnh thường xuất hiện vào thời điểm giao mùa hay khi thay đổi thời tiết một cách đổi đột ngột.
1.2. Những dấu hiệu tố cáo trẻ đang bị sốt siêu vi
Trước khi đi đến giải đáp sốt siêu vi có tắm được không thì các bậc cha mẹ nên nhận biết đúng dấu hiệu bệnh ở trẻ gồm:
- Sốt cao trong khoảng 38 - 39 độ C, thậm chí có trường hợp còn tới trên 40 độ C. Nếu hạ sốt, trẻ sẽ chơi bình thường.
- Đau nhức người: trẻ nhỏ thường quấy khóc, trẻ lớn thì đau cơ bắp hoặc khắp mình mẩy.
- Đau đầu mạnh.
- Có hiện tượng viêm long đường hô hấp với các biểu hiện như: đỏ họng, sổ mũi, hắt hơi, ho,...
- Rối loạn tiêu hóa với biểu hiện tiêu chảy, phân có chất nhầy.
- Viêm hạch với biểu hiện sưng hạch ở vùng cổ phía sau tai, mặt, đầu, gáy nhưng không đau.
- Phát ban sau khi đỡ sốt khoảng 2 - 3 ngày.
- Viêm kết mạc với biểu hiện có gỉ mắt, chảy nước mắt, mắt đỏ.
- Nôn nhiều lần sau khi ăn.
2. Khi bị sốt siêu vi có tắm được không và cách chăm sóc trẻ
2.1. Trẻ bị sốt siêu vi có tắm được không?
Do có nhiều quan niệm khác nhau trong việc kiêng cữ cho trẻ khi bị sốt nên không ít cha mẹ băn khoăn không biết sốt siêu vi có tắm được không. Trên thực tế, có rất nhiều cha mẹ không tắm cho trẻ khi bị mắc bệnh lý này. Đây là một việc làm sai lầm.
Trẻ bị sốt siêu vi nên được tắm bằng nước ấm bởi nó giúp:
- Trẻ nhanh chóng hạ sốt hơn vì việc làm này giúp tạo ra phản xạ nhiệt, khiến cho mạch máu trên da được giãn ra từ đó kích thích nhiệt trong cơ thể của trẻ nhanh chóng thoát ra ngoài.
- Tránh ngứa ngáy hoặc mắc bệnh da liễu do mồ hôi và bã nhờn tiết ra nhiều khi trẻ bị sốt siêu vi. Lúc này, nếu trẻ không được tắm sẽ dễ bị bít tắc chân lông, các loại vi khuẩn, vi nấm có điều kiện phát triển hình thành viêm da, mụn nước, hăm da,…
- Giúp trẻ cảm thấy dễ chịu và thoải mái hơn vì mồ hôi và bã nhờn bị loại bỏ và cơn sốt được hạ nhanh chóng.
Như vậy, trẻ bị sốt siêu vi có tắm được không câu trả lời là được phép tắm nhưng cha mẹ cần tắm cho trẻ đúng cách, tức là:
- Dùng nước ấm ở khoảng 37 - 38 độ C để tắm cho trẻ.
- Chỉ nên tắm trong khoảng 5 - 7 phút và cho trẻ tắm trong phòng kín gió, sau khi tắm xong cần lau khô toàn thân cho trẻ để tránh nhiễm lạnh.
- Tuyệt đối không cho trẻ tắm khi đang trong cơn sốt vì dễ bị cảm lạnh.
- Trước khi tắm nên cho trẻ uống một cốc nước ấm và khi tắm hãy để cơ thể bé ngập trong nước ấm.
Nếu vẫn lo sợ và chưa giải tỏa được băn khoăn sốt siêu vi có tắm được không thì cha mẹ có thể lau người trẻ bằng nước ấm để vệ sinh cơ thể trẻ sạch sẽ bằng cách:
- Chuẩn bị sẵn 5 chiếc khăn xô để dùng vệ sinh cơ thể cho trẻ.
- Đem nhúng tất cả khăn vào nước ấm có nhiệt độ 37 - 38 độ C để không gây bỏng cho làn da vốn mỏng manh của trẻ.
- Đặt 2 khăn bên ở dưới 2 nách, 2 khăn khác đặt ở hai bên bẹn, 1 khăn còn lại lau khắp toàn thân cho trẻ.
- Sau khi lau vệ sinh cơ thể cho trẻ xong hãy lấy 5 chiếc khăn này ra rồi nhanh chóng ủ ấm và cho trẻ nghỉ ngơi trong phòng kín gió.
2.2. Chăm sóc trẻ bị sốt siêu vi sao cho đúng?
Bên cạnh việc chú ý đến vấn đề tắm cho trẻ bị sốt siêu vi thì cha mẹ cũng cần biết cách chăm sóc đúng để giúp trẻ mau khỏi bệnh hơn. Theo đó, việc cha mẹ nên làm là:
Trẻ bị sốt siêu vi vẫn nên tắm nước ấm nhưng cần kiểm tra nhiệt độ nước đảm bảo khoảng 37 - 38 độ C
- Không tắm cho trẻ khi trẻ: vừa mới ăn no, sốt trên 37.5 độ C, bị nôn mửa, bị tiêu chảy, nước tắm dưới 25 độ C.
- Cởi bỏ bớt quần áo, chăn quấn cho trẻ và chỉ mặc cho trẻ một lớp quần áo mỏng và thoáng để cơ thể dễ dàng tỏa nhiệt và giảm sốt.
- Khi trẻ sốt trên 38 độ C cần được uống thuốc hạ sốt với liều lượng phù hợp với cân nặng 10 - 15 mg/kg/lần, khoảng cách giữa mỗi lần uống 4 - 6 giờ.
- Khi trẻ bị co giật do sốt cao, hãy để trẻ nằm nghiêng về một bên cho đàm nhớt dễ chảy ra ngoài, trẻ không hít vào phổi.
- Cho trẻ uống nước trái cây, điện giải để bù nước vì sốt cao khiến cho cơ thể trẻ bị rối loạn điện giải.
- Giữ cơ thể trẻ sạch sẽ.
- Dùng Natriclorua 0.9% nhỏ mắt và mũi cho trẻ để tránh nguy cơ bị bội nhiễm đường hô hấp.
- Cho trẻ nghỉ học để tránh lây lan bệnh cho các trẻ khác.
- Cho trẻ ăn các món ăn mềm, lỏng, giàu dinh dưỡng nhưng dễ tiêu.
- Tuyệt đối không được cạo gió, quấn trẻ quá kín, đổ thuốc hay bất kỳ thứ gì vào miệng khi trẻ đang bị co giật.
|
medlatec
| 1,100
|
Những điểm nổi bật của phục hình răng sứ Zirconia
Phục hình bằng răng toàn sứ đang là phương pháp thẩm mỹ nha khoa được nhiều người tin chọn. Điều này là bởi những ưu điểm về tính thẩm mỹ, chất lượng cao mà loại răng toàn sứ đem lại. Trên thị trường hiện nay có đa dạng loại răng toàn sứ, mỗi loại sẽ có những điểm nổi bật riêng. Trong đó phục hình răng sứ Zirconia đang là một trong những “ứng cử viên sáng giá”.
1. Tìm hiểu chung về răng sứ toàn sứ Zirconia
1.1 Nguồn gốc của răng sứ Zirconia
Răng sứ Zirconia có thành phần cấu tạo từ sứ nguyên khối 100%
Răng sứ Zirconia là một loại răng sứ toàn sứ cao cấp. Loại răng này có cấu tạo với khung sườn bên trong cùng lớp vỏ bên ngoài đều làm từ sứ Zirconia hay còn gọi là ZrO2 nguyên chất.
Zirconia là vật liệu công nghệ cao được chế tạo ra từ khoảng năm 1789. Loại vật liệu này được chế tạo với nhà khoa học M.H.Klaproth với xuất xứ từ nước Đức. Nhờ 100% thành phần cấu tạo từ sứ nguyên khối không lẫn tạp chất, loại răng này đảm bảo được tính tương thích sinh học, an toàn cho người dùng.
1.2 Các loại răng sứ Zirconia
Răng sứ Zirconia hiện nay có 2 loại cơ bản là dạng rắn và lớp. Trong đó, dạng rắn là Full Solid Zirconia và dạng lớp là Layered Zirconia – Zirconia HT.
– Full Solid Zirconia: Đây là loại răng sứ nguyên bản có lớp sườn Zirconia bên trong. Phía ngoài được phủ lên một lớp men sứ. Dạng mão sứ này thể tải trọng lớn cùng độ bền cao. Do đó, loại răng này rất phù hợp với việc phục hình các vị trí như răng hàm.
– Layered Zirconia – Zirconia HT: Với mão sứ Zirconia HT lại là một phiên bản cải tiến hơn, khắc phục được nhiều những khuyết điểm về tính thẩm mỹ vẫn tồn tại ở dòng Solid. Tuy nhiên, so về độ bền, độ uốn cùng sức tải thì Zirconia HTV lại có phần lép vế hơn Full Solid Zirconia.
1.3 Bảng màu răng sứ Zirconia
Răng sứ Zirconia có bảng màu đa dạng
Trong lĩnh vực thẩm mỹ nha khoa, mỗi khách hàng có thể tham khảo màu răng thông qua cách sử dụng hình ảnh trên bảng màu. Mỗi bảng màu răng sứ Zirconia sẽ có những đặc tính và hình thức để lựa chọn phù hợp.
– Bảng màu Vita Classic:
Nhóm A: Những màu răng có sắc tố nâu đỏ.
Nhóm B: những màu răng có sắc tố vàng đỏ.
Nhóm C: Những màu răng có sắc tố xám.
Nhóm D: Những màu răng có sắc tố xám đỏ.
– Bảng màu Vita 3D Master:
Các loại màu răng sẽ được chia theo từng cấp độ, từng loại riêng với logic cao, tông màu đa dạng.
Đa dạng về màu sắc răng, khách hàng có thêm nhiều lựa chọn.
Mức độ màu sáng và tối được xác định lần lượt theo tỉ lệ: 0, 1, 2, 3, 4, 5.
3 gam màu chính là S – ánh đỏ, M – xanh, K – ánh vàng.
Mỗi một gam màu sẽ được chia làm 2-3 phiên bản màu khác nhau tùy vào mức độ hòa tan.
2. Đặc trưng của răng sứ Zirconia
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều các đơn vị nha khoa cung cấp răng sứ kém chất lượng nhằm nâng cao lợi nhuận. Sau đây là một vài đặc trưng của răng sứ Zirconia mà khách hàng có thể nhận biết:
– Răng sứ Zirconia sở hữu màu sắc cùng độ trắng sáng. Răng có những đường vân y hệt răng thật và sẽ không bị đổi màu theo thời gian.
– Độ uốn nén của răng gấp tới 7-8 lần so với răng gốc. Nhờ vậy, khách hàng có thể thực hiện ăn nhai thoải mái mà không lo ngại vấn đề nứt, vỡ.
– Giá thành răng sứ Zirconia chính hàng thường sẽ cao hơn so với những loại răng sứ kim loại.
Bên cạnh đó, khi thực hiện bọc sứ răng sứ Zirconia, khách hàng sẽ được cung cấp thẻ bảo hành cùng mã code riêng. Khách hàng có thể dùng mã code đó để thực hiện truy xuất nguồn gốc răng sứ.
3. Có nên thực hiện phục hình răng sứ Zirconia?
Bên cạnh điểm hạn chế là so với răng sứ kim loại thì giá thành của răng sứ Zirconia tương đối cao thì loại răng này có nhiều ưu điểm. Ta hoàn toàn nên lựa chọn phục hình răng sứ Zirconia với những lý do sau:
3.1 Độ cứng và độ bền tốt
Ưu điểm nổi bật nhất của răng sứ Zirconia là độ bền và độ cứng cao. Theo như số liệu mà nhà sản xuất đã đưa ra, loại mão sứ này có khả năng chịu sức uốn lên tới 900Mpa. Con số này gấp khoảng 4-5 lần so với răng thật.
Ngoài ra, khả năng chịu nhiệt của răng cao, có thể chống ma sát, miễn nhiễm với những tác động trong môi trường của khoang miệng. Đặc biệt, răng có thể được sử dụng tới hơn 20 năm nếu như người dùng có cách chăm sóc phù hợp.
3.2 Máu sắc răng sáng tự nhiên
Mão sứ Zirconia có màu sắc trắng tự nhiên không thua kém gì răng thật. Bên cạnh đó, răng sở hữu độ thấu quang tốt. Nhờ vậy, trên răng sẽ không xuất hiện bóng mờ và có thể duy trì vẻ đẹp ngay cả khi có ánh sáng chiếu trực tiếp vào.
Răng sứ Zirconia có màu sắc đa dạng để người dùng lựa chọn. Nhờ vậy, tính thẩm mỹ của hàm răng có thể được đảm bảo.
Đặc biệt, độ mờ trong của Zirconia HT giống tới 99% so với răng thật. Vì vậy, ngay cả khi được quan sát với khoảng cách gần, ta vẫn khó có thể phân biệt răng sứ và răng thật.
3.3 Không bị đen viền nướu
Nhờ có cấu tạo từ 100% sứ nguyên khối, răng sứ Zirconia không xuất hiện tình trạng oxy hóa trong môi trường có nhiều axit và vi khuẩn như khoang miệng. Nếu đổi lại là loại răng sứ kim loại, răng sẽ xuất hiện tình trạng bị đen viên nướu rất mất thẩm mỹ. Còn đối với răng sứ Zirconia, ngay cả khi đã được dùng trong một thời gian dài vẫn có thể giữ vững vẻ trắng sáng như ban đầu.
3.4 Độ an toàn cao
Khách hàng nên lựa chọn nha khoa uy tín thực hiện bọc sứ để đảm bảo độ an toàn và hiệu quả
So với các loại răng sứ kim loại, răng sứ toàn sứ Zirconia đã được nhiều chuyên gia đánh giá cao về độ an toàn. Điều này là bởi răng được làm từ phôi sứ Zirconia tinh khiết. Vậy nên đây là một vật liệu lành tính, độ an toàn với răng, nướu, xương hàm cùng các bộ phận khác của răng miệng cao.
Vừa rồi, chúng ta đã tìm hiểu những điểm nổi bật của răng sứ Zirconia. Chắc hẳn mỗi người đã tự có đáp án có nên phục hình răng sứ Zirconia hay không. Để đảm bảo việc phục hình răng sứ an toàn, hiệu quả nhất, khách hàng lưu ý nên lựa chọn những địa chỉ nha khoa uy tín, bác sĩ giàu kinh nghiệm, tay nghề cao.
|
thucuc
| 1,280
|
Công dụng thuốc Cefnixal
Thuốc Cefnixal có thành phần chính là một kháng sinh dạng uống, thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3. Thuốc có tác dụng mạnh trên cả vi khuẩn gram âm và dương. Cùng tìm hiểu rõ hơn về công dụng của thuốc qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Cefnixal có tác dụng gì?
Thuốc Cefnixal có thành phần hoạt chất chính là Cefdinir 300mg, dạng bào chế là viên nang. Cefdinir khi dùng không bị ảnh hưởng bởi các loại men beta-lactamase do vi khuẩn tiết ra, nên thuốc có hoạt tính kháng khuẩn phổ rộng tác dụng chống lại các loại vi khuẩn gram âm và gram dương. Đặc biệt, nó có hiệu quả tốt trên các loại vi khuẩn như Staphylococcus sp., Streptococcus sp., Kể cả loại đã kháng với những kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin uống khác đã có từ trước.Cơ chế tác dụng của Cefdinir là ức chế sự tổng hợp vách của tế bào vi khuẩn.
2. Chỉ định và chống chỉ định của Cefnixal
Thuốc Cefnixal được chỉ định để điều trị bệnh nhân bị nhiễm trùng gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm gồm:Viêm phổi do các chủng vi khuẩn Haemophilus Influenzae, Streptococcus Pneumoniae, Streptococcus Pneumoniae, Haemophilus Parainfluenzae.Viêm phế quản mãn tính gây ra bởi các chủng Haemophilus Enzae, Haemophilus Parainfluenzae, Moraxella Catarrhalis, Streptococcus Pneumoniae.Viêm xoang mũi cấp tính do Haemophilus Enzae, Streptococcus Pneumoniae hay Moraxella Catarrhalis.Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus Pyogenes; viêm tai giữa cấp tính ở trẻ do Haemophilus Influenzae, Streptococcus Pneumoniae hay Streptococcus Pneumoniae.Nhiễm trùng cấu trúc da, không biến chứng gây ra bởi Staphylococcus Aureus hay Streptococcus Pyogenes.Thuốc Cefnixal chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử quá mẫn với hoạt chất Cefdinir hay với các thành phần tá dược của thuốc.Tiền sử dị ứng với bất kỳ thuốc nào thuộc nhóm Cephalosporin hay nhóm Beta Lactams. Tiêu chảy do nhiễm vi khuẩn Clostridium difficile.Suy thận nặng.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Cefnixal
3.1 Cách dùng. Dùng thuốc Cefnixal thông qua đường uống, có thể dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn.Thời gian dùng thuốc thường là một lần một ngày, hoặc hai lần một ngày tùy theo chỉ định.Thuốc kháng sinh hoạt động hiệu quả nhất khi nồng độ trong máu của thuốc này được duy trì ở mức ổn định. Vì vậy, hãy dùng thuốc Cefdinir vào các khoảng thời gian cố định bằng nhau và khoảng cách vừa đủ.Tiếp tục dùng thuốc kháng sinh Cefdinir cho đến hết liều lượng được chỉ định, cho dù bạn nhận thấy các triệu chứng bệnh có biến mất. Việc ngưng sử dụng thuốc Cefdinir quá sớm có thể làm cho vi khuẩn tiếp tục phát triển tăng nguy cơ tái phát của căn bệnh nhiễm trùng.3.2 Liều lượng. Liều lượng sử dụng thuốc Cefdinir còn phụ thuộc mức độ bệnh và tình trạng cụ thể của người bệnh. Dưới đây là liều lượng tham khảo:Viêm phổi: Người lớn và trẻ em từ trên 13 tuổi: Uống 300mg mỗi 12 giờ trong vòng 5 – 10 ngày hoặc 600mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.Viêm xoang mũi cấp tính:Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Uống 300mg mỗi 12 giờ hoặc 600mg uống mỗi 24 giờ trong 10 ngày.Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Uống với liều 7mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg uống mỗi 24 giờ trong 10 ngày. Liều tối đa là dùng 600mg/ngày.Nhiễm trùng cấu trúc da nhưng không có biến chứng:Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Dùng liều uống 300mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Uống 7mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Liều dùng tối đa 600mg/ngày.Viêm họng hay viêm amidan:Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Liều dùng là 300mg mỗi 12 giờ trong 5 đến 10 ngày hoặc liều 600mg uống mỗi 24 giờ trong 10 ngày.Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Uống 7mg/kg mỗi 12 giờ trong 5 – 10 ngày hoặc Uoonhs 14mg/kg uống mỗi 24 giờ trong 10 ngày. Liều tối đa không quay 600mg/ngày.Viêm tai giữa cấp tính ở trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Uống 7 mg/kg mỗi 12 giờ trong 5 – 10 ngày hoặc 14 mg/kg uống mỗi 24 giờ trong 10 ngày. Liều tối đa không quá 600 mg/ngày.Viêm phế quản mãn tính: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 300mg trong mỗi 12 giờ 5 – 10 ngày hoặc 600mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.Suy thận: Liều lượng sẽ được thay đổi phù hợp như sau:Độ thanh thải creatinin <30 m. L/phút: Không dùng vượt quá 300mg/ngày ở người lớn và trẻ em là 7mg/kg mỗi 24 giờ, không vượt quá 300mg/ngày.
4. Tác dụng phụ của thuốc Cefnixal
Khi dùng thuốc Cefnixal bạn có thể gặp phải những tác dụng phụ gồm:Một số tác dụng phụ thường gặp của thuốc Cefnixal bao gồm:Nhiễm trùng da do nấm Candida; Phát ban trên da;Nhiễm trùng do nấm men ở âm hộ và âm đạo;Tiêu chảy; rối loạn hệ thống tiêu hóa;Đau đầu;Viêm hoặc nhiễm trùng âm đạo;Co thắt dạ dày;Tác dụng phụ ít gặp: Đầy bụng, khó tiêu...Tác dụng phụ hiếm gặp:Phản ứng bệnh huyết thanh;Sốc phản vệ;Hội chứng Stevens-Johnson; hoại tử biểu bì nhiễm độc;Giảm bạch cầu; Thiếu máu tan máu mắc phải; Thiếu máu bất sản do dùng thuốc; Giảm chức năng thận; Giảm bạch cầu trung tính;Ban đỏ đa dạng; Co giật;Tiết dịch âm đạo; Rối loạn thính giác; Táo bón;Giảm sự thèm ăn; Khó ngủ; Chóng mặt; Buồn ngủ; Khô miệng; Ngứa trên da.Sử dụng thuốc kháng sinh Cefdinir trong thời gian kéo dài hoặc dùng lặp đi lặp lại nhiều lần có thể dẫn đến nấm miệng hoặc nhiễm nấm âm đạo mới. Cho bác sĩ biết nếu nhận thấy các mảng trắng trong miệng, thay đổi dịch tiết ở âm đạo hoặc các triệu chứng khác.
4. Những điều cần chú ý khi dùng thuốc Cefnixal
Cefnixal chỉ được sử dụng để điều trị trong trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn, nó sẽ không hoạt động đối với các bệnh nhiễm trùng do vi-rút (như cảm lạnh thông thường hay cúm).Cần dùng thận trọng với những đối tượng sau đây: Người có tiền sử bạn thân hoặc ở gia đình có các phản ứng dị ứng, như hen phế quản, phát ban hoặc mày đay; Người có rối loạn nặng về thận; Bệnh nhân bị suy dinh dưỡng hoặc có thể trạng suy nhược thì cần theo dõi tỉ mỉ ở các đối tượng này, vì có thể phát triển các triệu chứng thiếu hụt vitamin K.Bệnh nhân cao tuổi: Khi sử dụng thuốc kháng sinh Cefdinir cho những bệnh nhân cao tuổi, cần phải điều chỉnh liều lượng và khoảng cách dùng liều.Khi nghi ngờ hoặc nếu chưa chắc chắn về nhiễm khuẩn hoặc khi có chỉ định phòng ngừa nhiễm khuẩn thì bệnh nhân không nên dùng thuốc Cefdinir, vì dùng nó có thể làm tăng nguy cơ phát triển của những vi khuẩn kháng thuốc.Cũng như các kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng khác, điều trị kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển của các chủng kháng khuẩn. Phải theo dõi bệnh nhân thận trọng khi dùng dài ngày nếu thấy cần thiết. Nếu bội nhiễm xảy ra trong quá trình điều trị, cần có các liệu pháp điều trị hỗ trợ thích hợp. Cefdinir cần được sử dụng thận trọng với những bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng.Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Tính an toàn của thuốc Cefdinir ở phụ nữ có thai chưa được xác định. Do đó, phải thật cẩn thận khi dùng thuốc ở những phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai. Cefdinir không được biết là có tiết vào sữa mẹ hay không, vì vậy dùng thuốc này chỉ nên khi thật cần thiết.Khi dùng thuốc cần hạn chế quên liều, để hạn chế nguy cơ kháng thuốc và giảm hiệu quả điều trị. Nếu bạn quên uống một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Nếu gần với kiều sau thì bỏ qua liều quên, không dùng gấp đôi liều đã quy định ở lần sau.Tương tác thuốc: Một số loại thuốc có thể kết hợp với kháng sinh cefdinir và làm ngăn chặn sự hấp thu đầy đủ của Cefdinir. Nếu như bạn đang dùng thuốc có chứa magie hoặc nhôm, thuốc bổ sung chất sắt, hoặc các sản phẩm vitamin/khoáng chất, thì hãy dùng những sản phẩm này cách Cefdinir ít nhất là 2 giờ đồng hồ.Thuốc Cefnixal là kháng sinh được dùng khi có chỉ định của bác sĩ, chỉ nên dùng khi đã xác định vi khuẩn nhạy cảm, để hạn chế kháng thuốc. Nếu trong quá trình dùng thuốc các dấu hiệu bệnh không cải thiện. Nên báo với bác sĩ để được tư vấn.
|
vinmec
| 1,498
|
Thiếu máu cơ tim có nguy hiểm như thế nào?
Thiếu máu cơ tim là tình trạng mạch vành bị hẹp chủ yếu do xơ vữa làm cho lượng máu nuôi tim không đủ đặc biệt là khi gắng sức. Vậy bệnh thiếu máu cơ tim có nguy hiểm như thế nào?
Thiếu máu cơ tim có nguy hiểm như thế nào?
Thiếu máu cơ tim là bệnh lý tim mạch nguy hiểm dễ gây biến chứng bất ngờ dẫn tới hậu quả nghiêm trọng đe dọa tính mạng của người bệnh. Vì vậy bệnh nhân thiếu máu cơ tim cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
Thiếu máu cơ tim có thể gây biến chứng đột ngột đe dọa tính mạng người bệnh
Thiếu máu cơ tim thể nhẹ là cơn đau thắt ngực ổn định chỉ xuất hiện khi gắng sức, chưa biến chứng, nhưng thể nặng là nhồi máu cơ tim cấp có biến chứng suy tim, choáng tim, hở van tim cấp, vỡ tim hoặc đột tử vì loạn nhịp.
Điều trị thiếu máu cơ tim như thế nào?
Khi điều trị thiếu máu cơ tim cần tiến hành các bước sau:
Phòng ngừa thiếu máu cơ tim
Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả
Thiếu máu cơ tim là bệnh lý nguy hiểm tuy nhiên bệnh có thể phòng ngừa sớm bằng một số biện pháp như:
|
thucuc
| 239
|
Điều trị viêm khớp dạng thấp bằng cách nào?
Viêm khớp dạng thấp là tình trạng viêm xảy ra ở nhiều khớp, gây sưng đau, lâu dần khiến xương bị phá hủy, biến dạng khớp. Nếu chủ quan không thăm khám, điều trị viêm khớp dạng thấp, nguy cơ tàn phế rất cao.
1. Thông tin tổng quan về bệnh viêm khớp dạng thấp
1.1. Tìm hiểu viêm khớp dạng thấp là bệnh gì
Viêm khớp dạng thấp còn có tên gọi là viêm đa khớp dạng thấp (tên tiếng Anh là RA – Rheumatoid Arthritis). Đây là bệnh mạn tính nên phải điều trị lâu dài. Nếu không phát hiện và điều trị sớm, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và cuộc sống người bệnh.
Viêm khớp dạng thấp ảnh hưởng đến niêm mạc khớp, gây sưng đau và làm xói mòn xương và thậm chí biến dạng khớp, ảnh hưởng trực tiếp đến việc vận động, đi lại của người bệnh.
Theo thống kê, cứ 100 người trưởng thành thì có 1-5 người bị viêm đa khớp dạng thấp. Bệnh phổ biến ở độ tuổi 20-40, phụ nữ có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nam đặc biệt là phụ nữ đang mang thai.
Viêm khớp dạng thấp cần được điều trị sớm, tránh biến chứng nguy hiểm như biến dạng khớp, tàn tật
1.2. Triệu chứng cảnh báo viêm đa khớp dạng thấp
– Triệu chứng lâm sàng – người bệnh sẽ có một số biểu hiện như:
Đau và sưng khớp đặc biệt ở khớp nhỏ, nhỡ. Cơn đau lai rai cả ngày nhưng nặng hơn về đêm và sáng sớm, ngay cả khi nghỉ ngơi cũng không thuyên giảm.
Xuất hiện tình trạng cứng khớp vào buổi sáng khi mới thức dậy.
Cơ thể mệt mỏi do đau sưng khớp kéo dài. Nhiều trường hợp bị sốt trong quá trình viêm.
– Triệu chứng thực thể tại khớp
Những vị trí khớp bị viêm thường là khớp cổ tay, bàn tay, khớp khuỷu tay, vai, cổ chân, … Tại khớp, vùng bị viêm thường bị sưng đau, nóng ran. Nếu không được điều trị sớm, có thể bị dính khớp, biến dạng khớp thậm chí là tàn phế.
– Triệu chứng ngoài khớp
Không chỉ làm tổn thương và gây sưng đau tại khớp, bệnh viêm đa khớp dạng thấp còn có những biểu hiện ngoài vị trí khớp đang bị viêm như: làn da, đôi mắt, phổi, tim, thận, tuyến nước bọt, tủy xương, mạch máu.
2. Điều trị viêm khớp dạng thấp bằng những phương pháp gì?
2.1. Điều trị viêm khớp dạng thấp bằng phương pháp nội khoa
Các loại thuốc có tác dụng giảm đau nhức và cứng khớp bao gồm:
– Thuốc giảm đau chống viêm có thể là aspirin, ibuprofen hoặc naproxen
– Corticosteroid ví dụ thuốc prednisone
– Nhóm thuốc giảm đau gây nghiện
Điều trị bằng thuốc là phương pháp điều trị bệnh RA được đánh giá đem lại hiệu quả cao
2.2. Phẫu thuật cũng là phương pháp điều trị viêm khớp dạng thấp hiệu quả
Nếu tình trạng bệnh diễn tiến nặng, uống thuốc không cải thiện và đem lại hiệu quả thì phẫu thuật là phương pháp được cân nhắc. Mục đích của phẫu thuật là điều trị bệnh, hồi phục khả năng vận động cho bệnh nhân.
2.3. Điều trị bệnh RA bằng vật lý trị liệu
Vật lý trị liệu để điều trị viêm khớp dạng thấp bằng cách thực hiện những bài tập và các kỹ thuật trị liệu chuyên biệt với mục đích giảm đau, ngăn chặn bệnh tiến triển nặng và tăng cường chức năng của xương khớp hiệu quả.
Vật lý trị liệu có công dụng ngăn ngừa các biến chứng bao gồm teo cơ, dính khớp, co rút gân và hạn chế tối đa ảnh hưởng của bệnh đối với sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày.
3. Lưu ý các biến chứng của bệnh viêm đa khớp dạng thấp
Nếu không được can thiệp kịp thời, người bệnh sẽ có thể đối mặt với các biến chứng như:
– Loãng xương: bản thân bệnh viêm đa khớp dạng thấp cùng với một số loại thuốc điều trị làm tăng nguy cơ loãng xương – đây là tình trạng suy yếu xương khiến xương dễ bị gãy dù chỉ va chạm nhẹ.
– Hình thành những khối mô cứng xung quanh các khớp chịu áp lực lớn như khuỷu tay. Nguy hiểm hơn những nốt này còn có thể hình thành ở bất kỳ vị trí nào kể cả phổi.
– Khô mắt, khô miệng: bệnh nhân có khả năng cao mắc hội chứng Sjogren, giảm độ ẩm ở mắt, miệng.
– Nhiễm trùng: bệnh cùng với nhiều loại thuốc được sử dụng trong điều trị có thể làm suy giảm hệ miễn dịch, khiến nguy cơ nhiễm trùng tăng cao.
– Tỷ lệ cơ thể bất thường: tỷ lệ mỡ so với cơ cao hơn ở bệnh nhân viêm đa khớp dạng thấp, ngay cả khi người đó có cân nặng bình thường, không bị béo phì.
– Hội chứng ống cổ tay: tình trạng viêm có thể tác động lên cổ tay, chèn ép dây thần kinh ở bàn tay, ngón tay và gây ra hội chứng ống cổ tay.
– Bệnh tim mạch: bệnh RA đồng thời tăng nguy cơ bị xơ cứng, tắc nghẽn các động mạch và viêm túi bao quanh tim.
– Bệnh phổi: bệnh nhân RA có nguy cơ bị viêm, sẹo mô phổi, lâu dần gây khó thở.
– Ung thư hạch: người bệnh RA đối mặt với nguy cơ cao bị ung thư hạch.
4. Nguyên nhân nào gây ra viêm khớp dạng thấp
4.1. Nhóm nguyên nhân gây ra bệnh RA
Nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này là do hệ thống miễn dịch tấn công màng hoạt dịch thay vì bảo vệ. Kết quả tình trạng viêm làm dày bao hoạt dịch và kéo dài khiến sụn và xương trong khớp bị phá hủy. Các gân và dây chằng giữ khớp cũng yếu dần, căng ra. Theo thời gian, khớp mất đi hình dạng ban đầu và sự liên kết.
Cho đến nay, vẫn chưa tìm được nguyên nhân chính xác gây ra tình trạng viêm khớp dạng thấp, mặc dù có nhiều nghiên cứu cho rằng bệnh xảy ra do yếu tố di truyền.
4.2. Nhóm đối tượng dễ mắc bệnh RA
Những người thuộc các nhóm dưới đây có nguy cơ cao mắc bệnh viêm khớp dạng thấp:
– Giới tính: phụ nữ có nguy cơ mắc căn bệnh này cao gấp 2 – 3 lần so với nam. Tuy nhiên nam giới thường bị viêm nặng hơn.
– Tuổi tác: bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường khởi phát ở tuổi trung niên.
– Di truyền: nếu trong gia đình bạn có người bị viêm khớp dạng thấp, nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
– Hút thuốc lá: Hút thuốc dù chủ động hay thụ động đều khiến bạn dễ mắc bệnh, đặc biệt nếu gia đình có tiểu sử mắc căn bệnh này.
– Tiếp xúc với chất độc hại, sống trong môi trường độc hại: một số chất phơi nhiễm như amiăng hoặc silica được chứng minh làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
– Thừa cân – béo phì: những người có chỉ số BMI cao, đặc biệt là phụ nữ sẽ có nguy cơ mắc bệnh lý RA cao hơn.
Thăm khám và điều trị bệnh sớm giúp tăng khả năng điều trị, ngăn ngừa biến chứng
|
thucuc
| 1,288
|
Mối liên hệ giữa rung nhĩ và động mạch vành: Nguyên nhân và điều trị
Mối liên hệ giữa rung nhĩ và động mạch vành đối với người mắc bệnh tim mạch là gì? Rung nhĩ và động mạch vành đều là những vấn đề sức khỏe tim mạch phổ biến tại Việt Nam. Việc hiểu rõ mối liên quan giữa chúng là điều quan trọng để giảm thiểu rủi ro và phòng ngừa hiệu quả. Bài viết sẽ giải đáp các câu hỏi về ảnh hưởng của rung nhĩ và động mạch vành với sức khỏe người bệnh, cung cấp thông tin hữu ích về nguyên nhân và cách điều trị.
1. Cần hiểu đúng về bệnh rung nhĩ và động mạch vành
1.1. Rung nhĩ và những tác động của rung nhĩ
Rung nhĩ hay nhịp tim không đều, thường đi kèm với các triệu chứng như cảm giác tim đập nhanh, khó chịu ở ngực, hồi hộp đánh trống ngực và mệt mỏi. Điều này ảnh hưởng đến lưu lượng máu, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các vấn đề bệnh lý về tim mạch. Một nghiên cứu mới cho thấy rằng, tỷ lệ mắc bệnh động mạch vành ở những người có rung nhĩ cao hơn so với những người không mắc.
Rung nhĩ nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những tác động xấu đối với sức khỏe tim mạch
1.2. Động mạch vành - Nguyên nhân và ảnh hưởng của bệnh
Động mạch vành thường bị tắc nghẽn do mảng bám, mảng xơ cứng trên thành động mạch. Nghiên cứu của Viện Tim mạch Quốc gia chỉ ra rằng huyết áp cao, cholesterol tăng và đường huyết không ổn định là những yếu tố gây nguy cơ chính. Đặc biệt với lối sống ngày nay, chế độ ăn uống không lành mạnh và ít vận động đang làm gia tăng những yếu tố này.Động mạch vành đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp máu và dưỡng chất cho cơ tim. Khi bị tắc nghẽn, sự cung ứng máu giảm, gây ra những vấn đề nghiêm trọng như thiếu máu cơ tim hoặc nặng hơn là nhồi máu cơ tim. Điều này đặt ra mối liên quan chặt chẽ giữa động mạch vành và sức khỏe tim mạch.
2. Mối liên hệ giữa rung nhĩ và động mạch vành
Mối liên hệ giữa rung nhĩ và động mạch vành không chỉ là một hiện tượng ngẫu nhiên, mà là sự tương tác phức tạp giữa nhịp tim và trạng thái của động mạch vành.Rung nhĩ làm tăng áp lực lên động mạch vành: Rung nhĩ tạo ra nhịp tim không đều, làm tăng áp lực và thay đổi dòng máu trong cả hệ thống tim mạch. Những biến đổi này có thể gây stress và áp lực thêm vào thành động mạch vành, đặc biệt là trong giai đoạn mạch có nhịp đập nhanh.Rung nhĩ tạo điều kiện hình thành mảng bám động mạch vành: Áp lực không đều và thay đổi dòng máu tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành mảng bám trên thành động mạch vành. Mảng bám này - chủ yếu chứa các chất béo, cholesterol và đại thực bào, có thể tăng kích thước và gây nghẽn.Một trong những nền tảng hình thành chứng tắc nghẽn động mạch vành: Các mảng bám khi ngày càng lớn có thể dẫn đến tình trạng tắc nghẽn động mạch vành. Sự tắc nghẽn này làm giảm lưu lượng máu đến cơ tim, tăng nguy cơ các vấn đề tim mạch như thiếu máu cơ tim.Nguy cơ làm tăng những bệnh tim mạch khác: Khi động mạch vành bị tắc nghẽn, cơ tim phải làm việc mạnh hơn để đảm bảo cung ứng máu đủ cho cơ bắp tim. Điều này làm tăng nguy cơ tổn thương cho cơ tim, có thể dẫn đến các vấn đề như nhồi máu cơ tim, suy tim. Và ngược lại, sự tổn thương động mạch vành có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh rung nhĩ, tạo nên một chuỗi tương tác nguyên nhân và hậu quả.Sự hiểu biết về mối liên quan này không chỉ giúp trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh, mà còn mở ra những cơ hội mới trong phòng ngừa bệnh. Nếu ta có thể can thiệp hiệu quả vào điều trị rung nhĩ, chúng ta có thể giảm nguy cơ động mạch vành bị tắc nghẽn và ngược lại.
3. Nguyên nhân
Yếu tố di truyền: Những người có người thân gặp vấn đề về rung nhĩ và động mạch vành có nguy cơ cao mắc các bệnh này. Các nghiên cứu di truyền đã chỉ ra rằng, có mối liên quan giữa biến đổi gen và khả năng phát triển các vấn đề tim mạch.Lối sống không lành mạnh: Chế độ ăn uống không cân đối, giàu cholesterol và chất béo, cùng với việc ít vận động làm tăng nguy cơ mắc hai bệnh lý trên. Thói quen hút thuốc và tiêu thụ rượu bia cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.Bệnh lý tim mạch khác: Các bệnh lý tim mạch khác như tăng huyết áp, tiểu đường thường kèm theo cả chứng rung nhĩ và cả bệnh động mạch vành. Những vấn đề này có thể góp phần tăng cường mối liên quan giữa chúng.Căng thẳng, lo âu và tâm lý: Stress và tâm lý không ổn định có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tăng nguy cơ mắc bệnh.Tuổi tác: Nguy cơ mắc bệnh tim mạch và rung nhĩ tăng lên theo tuổi tác. Các biến đổi tự nhiên trong cấu trúc và chức năng của tim mạch khiến cho các vấn đề này trở nên phổ biến hơn ở người già.
Tuổi tác tăng nguy cơ hình thành mối liên hệ giữa rung nhĩ và động mạch vành
4. Cách điều trị và quản lý bệnh
Để giảm nguy cơ và quản lý hiệu quả hai bệnh lý này, bệnh nhân cần có một phương pháp toàn diện, kết hợp giữa điều trị y học và thay đổi lối sống.
4.1. Điều trị rung nhĩ và động mạch vành
Điều trị vấn đề liên quan đến rung nhĩ và bệnh động mạch vành thường kết hợp dùng thuốc, thay đổi lối sống hoặc các thủ thuật phẫu thuật nếu cần thiết.
4.2. Quản lý bệnh
Chế độ ăn lành mạnh và lối sống tích cực: Tuân thủ một chế độ ăn lành mạnh, giảm cholesterol và chất béo. Thực hiện các hoạt động thể dục đều đặn để củng cố sức khỏe tim mạch. Hạn chế tiêu thụ rượu và hút thuốc để giảm nguy cơ. Ngủ đúng giờ và đủ giấc. Chăm sóc tâm lý và giảm stress: Các phương pháp giảm stress như thiền, yoga hoặc tâm lý trị liệu có thể giúp kiểm soát tâm lý và giảm áp lực tâm lý đặc biệt quan trọng đối với các tình trạng bệnh lý này Kiểm soát các yếu tố nguy cơ chung: Điều trị và kiểm soát các yếu tố nguy cơ khác như tăng huyết áp, đường huyết và cân nặng để giảm bớt áp lực lên hệ thống tim mạch. Theo dõi y tế định kỳ: Thực hiện các cuộc kiểm tra định kỳ để theo dõi sự tiến triển của bệnh và điều chỉnh kế hoạch điều trị.
Tập luyện thể chất đều đặn để duy trì và bảo vệ sức khỏe tim mạch
Tóm lại, việc hiểu rõ mối liên hệ giữa rung nhĩ và động mạch vành là quan trọng để tối ưu hóa phòng ngừa, điều trị các vấn đề liên quan đến tim mạch.
|
vinmec
| 1,288
|
Công dụng thuốc Acdinral
Để tăng hiệu quả điều trị một số bệnh lý cũng như giảm số thuốc cần sử dụng, một số loại thuốc được sản xuất với sự kết hợp của hai hoặc nhiều hoạt chất chính và thuốc Acdinral là một trong số đó. Vậy Acdinral chứa những thành phần nào và có tác dụng gì?
1. Thuốc Acdinral là thuốc gì?
Thuốc Acdinral là một sản phẩm do công ty cổ phần dược phẩm Tipharco sản xuất, số đăng ký VD-22211-15.Thuốc chứa hai thành phần hoạt chất là Clorpheniramin maleat và Phenylephrin HCl với hàm lượng trong mỗi viên nén lần lượt tương ứng là 2mg và 10mg.
2. Công dụng thuốc Acdinral
Thành phần Clorpheniramin trong thuốc Acdinral là kháng histamin an thần thế hệ thứ nhất. Thuốc có thể làm giảm hoặc làm mất các tác dụng chính của histamin - một chất hóa học tự nhiên do cơ thể tạo ra nhằm loại bỏ những "tác nhân gây dị ứng".Thành phần Phenylephrine hydrochloride trong thuốc Acdinral là một thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm alpha 1, tác dụng trực tiếp lên các thụ thể alpha 1-adrenergic làm mạch máu co lại và làm huyết áp tăng lên. Thuốc này có thể làm chậm nhịp tim do phản xạ, giảm thể tích máu lưu thông trong hệ tuần hoàn, và giảm lưu lượng máu đi vào nhiều mô, cơ quan trong cơ thể.Về cơ bản sự kết hợp của Phenylephrine hydrochloride và Clorpheniramin maleat trong Acdinral được dùng để làm giảm các triệu chứng do:Cảm lạnh. Cúm. Dị ứng (viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm)Hoặc các bệnh về hô hấp khác như (viêm mũi, viêm xoang).Viêm kết mạc dị ứng (tình trạng dị ứng ở kết mạc mắt có thể kèm theo viêm mũi dị ứng)
3. Sử dụng thuốc Acdinral như thế nào?
Nếu bị đau dạ dày có thể dùng thuốc với thức ăn . Uống nhiều nước trừ khi bác sĩ có chỉ định khác.Liều dùng dựa tuổi tác, tình trạng sức khỏe và đáp ứng điều trị. Không tăng liều hoặc dùng thuốc Acdinral thường xuyên hơn chỉ dẫn mà không có sự chấp thuận của bác sĩ. Lạm dụng thuốc này có thể dẫn đến tác hại nghiêm trọng như bị ảo giác, co giật hoặc thậm chí tử vong).Liều lượng thường dùng ở người lớn và trẻ trên 12 tuổi là 1 viên/lần, mỗi ngày 3 lần.Cho bác sĩ biết nếu các triệu chứng kéo dài hơn 1 tuần hoặc nếu xảy ra cùng với đau đầu và không biến mất, sốt hoặc phát ban. Bởi có thể đây là các triệu chứng của một tình trạng nghiêm trọng cần được bác sĩ kiểm tra.Không sử dụng thuốc này cho bất kỳ ai thuộc một trong các trường hợp sau đây:Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của Acdinral.Mẹ bầu hoặc phụ nữ đừng cho con búĐang hoặc đã dùng các thuốc IMAO trong 2 tuần trước.Tăng huyết áp nặng. Bệnh mạch vành trầm trọng. Người đang lên cơn hen cấp. Có triệu chứng phì đại tiền liệt tuyến, Glocom góc hẹp. Thuốc này có thể gây buồn ngủ, tăng nguy cơ sâu răng, khô miệng nếu sử dụng thời gian dài.Thận trọng khi sử dụng Acdinral cho người bị bệnh phổi mãn tính, khó thở hoặc thở ngắn, vì có thể gây suy hô hấp, ngừng thở.Thuốc làm tăng nguy cơ bí tiểu, đặc biệt là ở bệnh nhân bị tắc đường tiểu, phì đại tiền liệt tuyến, tắc môn vị tá tràng.Khi sử dụng quá liều thuốc có thể xuất hiện các triệu chứng như: nhịp tim không đều, ảo giác, co giật, ngất xỉu.Một số sản phẩm có thể tương tác với Acdinral như: thuốc kháng histamin bôi ngoài da, thuốc huyết áp ( Atenolol, Nifedipine), thuốc ức chế MAO (tránh dùng vì có thể gây tử vong), thuốc giảm đau Opioid hoặc thuốc giảm ho (như Codeine, Hydrocodone), rượu, cần sa, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ, hoặc thuốc kháng histamine khác.
4. Tác dụng phụ của thuốc Acdinral
Thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng, hãy cho bác sĩ biết ngay nếu bạn bị: thay đổi tâm thần/tâm trạng (như lú lẫn, ảo giác ), tai ù , tiểu khó, thay đổi thị lực (như mờ hoặc nhìn đôi), nhịp tim nhanh hoặc không đều, co giật.Trong quá trình sử dụng thuốc vẫn có thể xảy ra một số vấn đề khác không được nêu ra hết trên đây. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc lo lắng nào về thuốc hãy liên hệ với bác sĩ của bạn để được hướng dẫn và tư vấn thêm.
|
vinmec
| 786
|
Phẫu thuật lấy thai lần đầu ra khỏi tử cung người mẹ
Phẫu thuật lấy thai nhằm lấy thai nhi ra khỏi tử cung người mẹ sau khi đã mở bụng và mở tử cung. Với những mẹ có con đầu lòng, phẫu thuật lấy thai lần đầu thực hiện thế nào? Hãy tìm hiểu thông tin mà chúng tôi cung cấp sau đây.
1. Phẫu thuật lấy thai lần đầu chỉ định cho trường hợp nào?
– Thực hiện trong các trường hợp ngôi thai bất thường, thai to, suy thai, thai có những bệnh lý có chống chỉ định.
– Do những bệnh lý của mẹ không thực hiện sinh đẻ ở ngả âm đạo được.
Phẫu thuật lấy thai nhằm lấy thai nhi ra khỏi tử cung người mẹ sau khi đã mở bụng và mở tử cung.
2. Chuẩn bị phẫu thuật lấy thai lần đầu
– Người thực hiện: Kíp gây mê hồi sức, kíp phẫu thuật, nữ hộ sinh.
– Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ, thuốc: gồm bộ dụng cụ và thuốc gây tê tủy sống, gây mê toàn thân, bộ dụng cụ mổ lấy thai đã tiệt trùng, phương tiện chăm sóc, hồi sức cho bé sơ sinh, thuốc hồi sức, thuốc dùng trong sản khoa…
– Người bệnh được giải thích đầy đủ lý do phẫu thuật lấy thai, ký cam kết phẫu thuật, thông tiểu, sát khuẩn thành bụng, trải khăn vô khuẩn sau khi được giảm đau.
3. Cách thực hiện phẫu thuật lấy thai lần đầu
– Thì 1: Mở bụng:
– Thì 2: Mở phúc mạc đoạn ở dưới tử cung.
– Thì 3: Rạch ngang cơ tử cung từ đoạn dưới đến màng ối:
– Thì 4: Lấy thai và rau thai:
– Thì 5: Khâu vết rạch tử cung và phúc mạc
– Thì 6. Lau sạch ổ bụng, sau đó bác sĩ kiểm tra tử cung, phần phụ, các tạng xung quanh.
– Thì 7: Đóng thành bụng từng lớp.
– Thì 8: Lấy máu và lau âm đạo.
Giây phút em bé ra ngoài mẹ bế em bé vào lòng thực sự rất hạnh phúc với mẹ.
4. Chăm sóc theo dõi sau phẫu thuật lấy thai lần đầu
4.1. Theo dõi sau phẫu thuật
4.2. Chăm sóc
Mẹ cần ngồi dậy vận động sớm sau sinh.
|
thucuc
| 393
|
Người bị phình tuyến giáp nên ăn gì và kiêng gì?
Phình tuyến giáp nên ăn gì và kiêng gì là thắc mắc của nhiều người mắc phải căn bệnh này. Một chế độ dinh dưỡng khoa học giúp hỗ trợ điều trị và ngăn chặn sự phát triển của bệnh. Vậy người bị phình tuyến giáp nên ăn gì và kiêng gì? Câu hỏi sẽ được giải đáp ngay sau đây.
1. Phình tuyến giáp là bệnh gì?
Phình tuyến giáp là hiện tượng mô tuyến giáp phát triển vượt quá mức cho phép khiến vùng cổ của người mắc bệnh bị phình to bất thường. Phình tuyến giáp khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, vướng víu cổ họng, khó nuốt, khó thở,… Tuy là căn bệnh tuyến giáp lành tính nhưng phình tuyến giáp lại gây ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt và thẩm mỹ của người mắc bệnh.
Các phương pháp điều trị phình tuyến giáp được sử dụng phổ biến hiện nay đó là: laser bướu cổ, điều trị bằng sóng cao tần, phẫu thuật nội soi hay phẫu thuật mở hoặc i-ốt phóng xạ. I-ốt phóng xạ có tác dụng thu nhỏ tuyến giáp, giảm thiểu lượng hooc môn dư thừa và không gây hại cho các tế bào khác bên trong cơ thể.
2. Phình tuyến giáp nên ăn gì?
Phình tuyến giáp nên ăn gì? Người bị phình tuyến giáp nên bổ sung những thực phẩm sau đây vào thực đơn của mình:
Các loại trái cây mọng nước
Theo các chuyên gia y tế, các loại trái cây mọng nước chứa nhiều chất chống oxy hóa và các vitamin có lợi cho sức khỏe. Các chất chống oxy hóa có trong các loại quả mọng hỗ trợ hoạt động và giải độc cho tuyến giáp. Vì thế, người bị phình tuyến giáp, ung thư tuyến giáp,… nên bổ sung thêm các loại trái cây này vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Một số loại trái cây mọng nước đó là: nho, dâu tây, mâm xôi,…
Các loại rau có màu xanh đậm
Rau xanh luôn là nhóm thực phẩm cần thiết và rất tốt cho cơ thể đặc biệt là các loại rau có nhiều màu xanh. Trong các loại rau có màu xanh đậm có chứa nhiều vitamin A, K và nhiều khoáng chất cần thiết cho cơ thể, duy trì hoạt động của tuyến giáp. Hơn nữa, nhóm thực phẩm này còn chứa nhiều magie - chất giúp cải thiện tình trạng rối loạn nhịp tim, mệt mỏi do phải chịu ảnh hưởng của tuyến giáp. Vì vậy, dù là người bị phình tuyến giáp hay người bình thường thì cũng nên ăn nhiều rau xanh.
Một số loại rau xanh có màu xanh đậm đó là: rau ngót, rau muống, rau bina, rau diếp cá,…
Thực phẩm giàu i-ốt
I-ốt là chất giúp cân bằng hooc môn tuyến giáp, làm hạn chế khả năng phát triển của khối u tuyến giáp đặc biệt là giảm phình tuyến giáp. Bởi thế, nếu hỏi phình tuyến giáp nên ăn gì thì không thể thiếu nhóm thực phẩm giàu i-ốt. Có thể nói, đây là nhóm thực phẩm rất cần thiết cho người bị phình tuyến giáp. Những thực phẩm giàu i-ốt đó là: rong biển, tảo, hải sản có vỏ,…
Sữa chua
Sữa chua là một chế phẩm từ sữa có chứa nhiều lợi khuẩn rất tốt cho sức khỏe. Sữa chua giàu vitamin D, Probiotic giúp tuyến giáp hoạt động tốt hơn. Điều này rất có lợi cho người bị phình tuyến giáp nói riêng và các bệnh về tuyến giáp nói chung. Đó còn chưa kể, sữa chua giúp cho hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, trơn tru hơn. Như vậy, nếu bạn chưa biết phình tuyến giáp nên ăn gì thì sữa chua là đáp án mà bạn đừng nên bỏ qua.
Hải sản
Cá, tôm, hải sản là nhóm thực phẩm chứa nhiều Omega 3, kẽm, vitamin,… cần thiết cho hoạt động của tuyến giáp và người bị phình tuyến giáp. Người bị phình tuyến giáp nên bổ sung thêm các loại thực phẩm này vào thực đơn hàng ngày để hỗ trợ điều trị phình tuyến giáp đạt hiệu quả tốt nhất. Tuy nhiên, các bạn cần phải lưu ý tới nguồn gốc của hải sản, tránh sử dụng các loại hải sản không rõ nguồn gốc hoặc để lâu.
3. Bệnh phình tuyến giáp nên kiêng gì?
Bên cạnh việc tìm hiểu phình tuyến giáp nên ăn gì, người bệnh cũng cần biết mình cần kiêng gì để không khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn hoặc ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Người bị phình tuyến giáp nên kiêng những thực phẩm sau đây:
Thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh
Thực phẩm chế biến sẵn đóng hộp, đồ ăn nhanh thường có chứa các chất bảo quản hoặc nhiều dầu mỡ không tốt cho sức khỏe của người bị phình tuyến giáp. Hơn nữa, nhóm thực phẩm này cũng không tốt cho hệ tiêu hóa, ảnh hưởng xấu đến dạ dày. Vì thế, người bị phình tuyến giáp, mắc các bệnh về tuyến giáp nên tránh xa những thực phẩm chế biến sẵn và đồ ăn nhanh.
Thực phẩm nhiều đường, chất tạo ngọt
Đường và các chất tạo ngọt gây ảnh hưởng rất lớn đến tuyến giáp và quá trình điều trị phình tuyến giáp. Đây cũng là lý do các chuyên gia về bệnh khuyên người bệnh không nên ăn thực phẩm chứa nhiều đường và các chất tạo ngọt để tránh tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
Nội tạng động vật
Người bị phình tuyến giáp phải tuyệt đối không sử dụng nội tạng động vật để tránh ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh phình tuyến giáp. Nội tạng động vật có chứa nhiều axit lipoic ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến giáp. Với những người khỏe mạnh, sử dụng nhiều thực phẩm này có thể gây ra các bệnh về tuyến giáp. Với người đã bị bệnh về tuyến giáp, nếu tiếp tục sử dụng chúng sẽ khiến bệnh trở nên nghiêm trọng và rất khó điều trị dứt điểm.
Rượu, bia và các chất kích thích
Rượu, bia và các chất kích thích gây rối loạn hoạt động của tuyến giáp, làm kéo dài thời gian điều trị phình tuyến giáp với những biến chứng khó điều trị. Chưa kể, việc sử dụng rượu, bia và các chất kích thích ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và các bộ phận khác trên cơ thể. Chính vì vậy, người bị phình tuyến giáp cần tuyệt đối tránh xa rượu,bia và các chất kích thích khác.
Trên đây là những thông tin về “Người bị phình tuyến giáp nên ăn gì và kiêng gì” mà các bạn có thể tham khảo, đặc biệt là những người bị phình tuyến giáp. Với những thông tin này hy vọng các bạn đã nắm được những gì nên và không nên ăn để có chế độ dinh dưỡng phù hợp, giúp ích cho quá trình điều trị phình tuyến giáp đạt hiệu quả như mong muốn.
|
medlatec
| 1,187
|
Thực hư về tác dụng của sừng tê giác
Những tác dụng của sừng tê giác được gán ghép, nhân nhiều lên, thổi phồng để trở thành huyền thoại chữa được “bá bệnh”.
Đối với bài thuốc, vị thuốc có liên quan đến động vật hoang dã thuộc loại quý hiếm cần phải bảo tồn triệt để (như: cao hổ cốt, sừng tê giác), quan điểm cần nhất quán là chúng không phải là sinh vật tồn tại chỉ nhằm chữa bệnh cho con người.
Tê giác là động vật hoang dã, có nhiều tên khoa học do có nhiều loại, như: tê giác một sừng ở Ấn Độ có tên Rhinoceros unicornis L. , tê giác ở Indonesia có tên Rhinoceros sumatrensis Cuvier, tê giác hai sừng Rhinoceros bicornis L. Về sừng tê giác, trên thị trường người ta phân biệt sừng tê giác ở châu Á (Cornu Rhinoceri asiatici) và sừng tê giác ở châu Phi (Cornu Rhinoceri africani). Thành phần hóa học chủ yếu của sừng tê giác gồm có keratin, calci carbonat, calci phosphat, protein (có các acid amin điển hình như: tyrosin, cystein, thiolactic…)… Theo báo cáo của Nam Kinh Dược học viện Trung Quốc, nước chiết sừng tê giác có phản ứng của alcaloid (một hợp chất thường thấy trong các loại dược thảo cho nhiều tác dụng dược lý khác nhau). Tuy nhiên, cho tới nay, thành phần hoạt chất (tức chất cho tác dụng điều trị nào đó) trong sừng tê giác vẫn chưa rõ là gì (theo sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của GS. TS. Đỗ Tất Lợi, Nhà xuất bản Y học, năm 2000). Theo sách cổ, sừng tê giác có vị đắng, chua, mặn, tính hàn, đi vào 3 kinh tâm, can, vị; có tác dụng mát huyết, giải ôn độc và định kinh; được dùng khi bị sốt cao đưa đến điên cuồng hoặc mê man, sốt vàng da, thổ huyết, nhức đầu, ung độc, hậu bối… Nhưng từ những gì được ghi trong sách cổ, sừng tê giác theo thời gian được dùng theo kinh nghiệm dân gian và được đồn đại, truyền miệng cho đến nay, những tác dụng của sừng tê giác được gán ghép, nhân nhiều lên, thổi phồng để trở thành huyền thoại chữa được “bá bệnh”, như: sừng tê giác chữa được nhiều loại ung thư hoặc chữa một cách “thần sầu” bệnh yếu sinh lý, liệt dương ở nam giới. Và vì thế, sừng tê giác trở thành một vị thuốc rất đắt tiền, và tê giác bị săn lùng, bị tận diệt một cách không thương tiếc để ngày nay được nêu trong sách đỏ cần được bảo vệ nghiêm ngặt.
Cũng xin nói thêm, một tác dụng của bài - vị thuốc gọi là chữa trị theo kinh nghiệm dân gian hay dùng theo lối truyền miệng, đồn đại nếu không trải qua một nghiên cứu khoa học đúng quy cách chứng thực thì tác dụng ấy không thể gọi là chắc chắn (có người dùng thấy có tác dụng nhưng nhiều người khác lại thấy chẳng có tác dụng gì cả, trong khoa học tác dụng ấy được gọi là chẳng có giá trị về mặt thống kê). Nền y học được thế giới công nhận hiện nay hiện nay được gọi là y học thực chứng (evidence-based medicine), tức là tác dụng hiệu quả của một thuốc hay một phương thức trị liệu nào đó phải dựa vào chứng cứ là kết quả thử nghiệm lâm sàng khoa học đúng quy cách chứ không dựa vào sự đồn đại, truyền miệng. Nền y học cổ truyền của ta cũng đang thừa kế, phát triển trong chiều hướng thực hiện các công trình khoa học bài bản chứng thực tác dụng của các vị thuốc, bài thuốc dùng theo kinh nghiệm dân gian lâu đời ở nước ta.
Cho tới nay, tác dụng chữa bệnh của sừng tê giác vẫn dựa theo lời đồn đại, truyền miệng chứ chưa có công trình khoa học nào xác định tính hiệu quả của tác dụng này. Và nếu chưa chứng minh được bằng nghiên cứu khoa học đúng quy cách thì các tác dụng đó có khi chỉ là thêu dệt, chỉ là huyền thoại. Nếu chỉ dựa vào huyền thoại mà con người tìm cách tận diệt một loài thú hoang dã quý hiếm, và việc mua bán lậu sừng của chúng thật ra vì lòng tham lợi nhuận khổng lồ, thì phải xem các hành động đó là tội ác cần trừng trị.
|
medlatec
| 764
|
Triệu chứng sốt xuất huyết ở người lớn như thế nào?
Sốt xuất huyết rất thường gặp, phổ biến ở các quốc gia nhiệt đới trong điều kiện khí hậu nóng ẩm. Tất cả các đối tượng, dù là trẻ em hay người lớn đều có thể mắc bệnh với nhiều triệu chứng mà nếu không được phát hiện để chữa trị kịp thời có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe. Vậy, những triệu chứng sốt xuất huyết ở người lớn là gì?
1. Nguyên nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết
Trong thời gian gần đây, sốt xuất huyết đang gây dịch trên nhiều tỉnh thành trong nước. Đây là hiện tượng gần như năm nào cũng diễn ra.
Bệnh do virus Dengue gây ra với vật trung gian truyền nhiễm là muỗi Aedes aegypti (muỗi vằn) và chỉ ở con cái. Loại muỗi này sinh sống tại các khu vực ẩm thấp, tối tăm, rậm rạp và thường đẻ trứng ở những nơi có nguồn nước, kể cả nước sạch và nước đọng.
Muỗi gây bệnh thường đốt người trong tất cả thời điểm vào ban ngày, trong đó nhiều nhất là lúc sáng sớm hoặc chiều tà. Chính vì vậy, từ một người bị bệnh ban đầu, muỗi có thể khiến cho mầm bệnh lây lan trên một phạm vi rộng, tạo thành dịch.
2. Triệu chứng sốt xuất huyết ở người lớn
Theo sự phân loại của Tổ chức Y tế thế giới, triệu chứng sốt xuất huyết ở người lớn tương ứng với 3 cấp độ với độ nguy hiểm khác nhau. Cấp độ cao đồng nghĩa với việc người bệnh có thể gặp phải những biến chứng càng nặng và nguy hiểm. Cụ thể là:
Với cấp độ 1
Sau khi bị muỗi vằn mang virus đốt, bệnh sẽ xuất hiện những triệu chứng đầu tiên, điển hình là đột nhiên bị sốt cao, kéo dài từ 2 - 7 ngày, kèm theo đó là:
Đầu đau nhức, buồn nôn, cảm giác chán ăn.
Xuất hiện hiện tượng phát ban ở dưới da tại nhiều khu vực.
Có các dấu hiệu xuất huyết, chẳng hạn: các chấm màu đỏ dưới da, chảy máu cam hoặc tại chân răng.
Đau khớp, cơ, đau nhức ổ mắt.
Sự xuất hiện các triệu chứng này có thể khiến cho người bệnh mất sức, mệt mỏi, rất khó để làm việc hay thực hiện các hoạt động khác nên cần được nghỉ ngơi để điều trị và cho sức khỏe được hồi phục.
Với cấp độ 2
Đây là cấp độ nặng hơn và đã xuất hiện các triệu chứng có thể gây ra nhiều nguy hiểm tới sức khỏe của người bệnh. Lúc này, người bệnh sẽ:
Nôn nhiều và ít tiểu.
Xuất huyết tại niêm mạc.
Cơ thể vật vã, mệt mỏi và trở nên lừ đừ.
Tại vùng gan xuất hiện cảm giác đau, đặc biệt khi dùng tay ấn vào.
Với cấp độ 3
Đây là cấp độ báo hiệu sự nguy hiểm cao nhất với các triệu chứng giống như hai cấp độ trên. Tuy nhiên, lúc này, sự tiến triển của chúng sẽ rất nhanh, gây ra mối đe dọa cho tính mạng của người bệnh, có thể dẫn tới: viêm cơ tim, sốc, xuất huyết hoặc viêm đa tạng,...
Ở cấp độ này, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng báo hiệu cho biến chứng nặng, chẳng hạn như:
Xuất huyết nặng, không chỉ dưới da mà còn tại dạ dày khiến người bệnh nôn ra máu, cùng với các nốt màu thâm tím,...
Khoang màng phổi bị ứ dịch, có thể dẫn tới hiện tượng khó thở.
Người bệnh bị suy tạng.
3. Chẩn đoán
Với việc tìm hiểu các triệu chứng sốt xuất huyết ở người lớn, có thể nói chẩn đoán và phát hiện sớm đóng vai trò quan trọng để điều trị cũng như khắc phục kịp thời, tránh nguy hiểm tới tính mạng.
Đặc biệt, đặc điểm khí hậu của Việt Nam là điều kiện rất thuận lợi cho loại muỗi gây bệnh này phát triển, nhất là vào mùa mưa khi độ ẩm cao. Không những thế, ở giai đoạn đầu, bệnh có thể xuất hiện triệu chứng dễ nhầm lẫn với cảm cúm thông thường, nên cần khẳng định qua xét nghiệm bằng huyết thanh để tìm kháng nguyên virus. Các cách thực hiện bao gồm:
Test nhanh: để tìm ra phản ứng với kháng nguyên Dengue NS1 hoặc dùng phương pháp ELISA để tìm kháng thể Ig
M hoặc Ig
G.
Xét nghiệm PCR để phân lập virus: kết quả có thể có được trong khoảng từ 1 tới 3 ngày với độ chính xác rất cao và còn phát hiện được đúng chủng virus gây bệnh. Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với các trường hợp bệnh tiến triển một cách bất thường và khó chẩn đoán.
Mặc dù vậy, hiện nay, rất nhiều người khi mắc bệnh lại tự ý dự đoán tình hình và mua thuốc về uống. Điều này không những khiến cho tình trạng không được khắc phục mà còn có thể gây ra biến chứng hoặc tác động khiến virus biến đổi mạnh hơn dẫn tới khó khăn cho điều trị.
Thực tế đã cho thấy nhiều người lớn mắc bệnh đã bị tử vong do nguyên nhân suy tạng hoặc rối loạn đông máu,...
4. Phòng chống sốt xuất huyết như thế nào?
Có thể nói, đây là căn bệnh thường gặp hàng năm song qua thời gian, độ nguy hiểm của chúng không hề suy giảm mà ngược lại còn tăng lên. Chính vì vậy, mỗi người cần nâng cao ý thức:
Hạn chế sự sinh sôi của muỗi vằn
Có thể được thực hiện bằng cách loại bỏ những nơi trú ngụ cũng như các điều kiện để chúng đẻ trứng, đó là:
Giữ gìn sự gọn gàng, ngăn nắp trong nhà, thường xuyên quét dọn, nhất là nơi xó nhà, gầm giường, gầm tủ, thu gom, giặt giũ quần áo sạch sẽ.
Nếu có trữ nước thì cần đậy nắp kỹ. Dụng cụ trữ nước cần được cọ rửa thường xuyên.
Không vứt rác, đồ phế thải bừa bãi ra xung quanh, tránh việc biến chúng thành nơi chứa nước thải, tạo điều kiện cho muỗi đẻ trứng.
Cây cối, sân vườn cần được dọn dẹp, cắt tỉa gọn gàng.
Phun thuốc diệt muỗi định kỳ, đúng chủng loại, theo hướng dẫn.
Bảo vệ cơ thể
Cần phòng, tránh các nguy cơ bị muỗi vằn đốt, nhất là tại các vùng đang có dịch, nên thực hiện:
Sử dụng màn khi ngủ, không kể ban đêm hay ngày.
Mặc quần, áo dài.
Không chui vào bụi rậm.
Sử dụng các sản phẩm diệt muỗi.
|
medlatec
| 1,096
|
Đau thần kinh tọa: Cách nhận biết và điều trị bệnh hiệu quả
Đau thần kinh tọa nếu không trị dứt điểm có thể gây tổn thương thần kinh vĩnh viễn và để lại biến chứng nguy hiểm như: mất cảm giác ở chân, yếu cơ chân, mất chức năng ruột hoặc bàng quang.
1. Đau thần kinh tọa là gì?
Đau dây thần kinh toạ (là Sciatica pain) là cảm giác đau xảy ra dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa, chạy từ lưng dưới qua hông, mông và bên dưới mỗi chân. Thông thường, đau thần kinh toạ sẽ ảnh hưởng đến một bên của cột sống.
Đau thần kinh toạ chỉ xảy ra khi thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt lưng (dưới). Các đốt sống (xương cấu tạo nên cột sống) được tách ra và được nâng đỡ bằng các đĩa tròn và các mô liên kết. Khi một đĩa bị mòn do chấn thương hoặc thậm chí là sau vài năm sử dụng thì trung tâm của đĩa có thể bắt đầu tách rời với vòng ngoài.
Thêm vào đó, xương cột sống trên cột sống hoặc vẹo cột sống chèn ép một phần của dây thần kinh. Điều này gây ra viêm, sưng và thường bị tê ở bàn chân.
Đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa, chạy từ lưng dưới qua hông, mông và bên dưới mỗi chân.
2. Những triệu chứng của bệnh đau thần kinh tọa
Triệu chứng đau thần kinh tọa khác nhau phụ thuộc vào từng nguyên nhân. Một số dấu hiệu phổ biến và hay gặp nhất bao gồm:
– Đau nhói vùng lưng dưới.
– Cơn đau dữ dội ở chân trở nên tồi tệ hơn khi nằm xuống.
– Đau hông.
– Nóng bừng hoặc ngứa ran ở chân.
– Yếu, tê, khó cử động chân, bàn chân.
– Cơn đau khiến người bệnh khó đứng dậy.
– Cơn đau trở nên tồi tệ hơn khi ngồi, đứng trong thời gian lâu, làm động tác vặn phần thân trên hoặc cử động cơ thể đột ngột như ho, hắt hơi…
– Cơn đau có thể xảy ra một hoặc hai chân.
3. Những lý do dẫn tới bệnh đau thần kinh tọa
Nguyên nhân phổ biến của đau dây thần kinh tọa là thoát vị đĩa đệm, lồi đĩa đệm, thoái hoá đốt sống, viêm cột sống cổ. Các bệnh này có thể xảy ra ở cả người lớn tuổi và trẻ tuổi do nhiều lý do khác nhau.
3.1. Thoát vị đĩa đệm
Đó là khi phần nhân nhầy trong bao xơ đĩa đệm đã thoát vị ra ngoài gây chèn ép các rễ thần kinh, hậu quả là những cơn đau thần kinh tọa dữ dội và lan rộng sang các vùng khác.
Có khoảng 90% trường hợp thoát vị đĩa đệm sẽ gây bệnh đau thần kinh tọa. Những người thực hiện các công việc bê vác nặng nhọc có tác động lớn lên đốt sống gây thoát vị đĩa đệm cũng có nguy cơ cao mắc bệnh.
Thoát vị đĩa đệm có thể dẫn tới đau thần kinh tọa.
3.2. Thoái hóa cột sống
Thường gặp ở người cao tuổi theo quy luật tự nhiên. Đĩa đệm bị thoái hoá, gây áp lực, thậm chí gây chèn ép thần kinh tọa, thể hiện bằng các cơn đau nhức. Ngoài ra, những người trẻ có tư thế ngồi không phù hợp, thường xuyên ngồi lâu một tư thế cũng khiến cột sống và đĩa đệm nhanh chóng bị thoái hoá, dẫn đến đau thần kinh tọa.
3.3. Trượt đốt sống thắt lưng
Tình trạng một đốt sống trượt ra trước hoặc sau khi so với đốt sống dưới làm chèn ép rễ thần kinh, gây ra những cơn đau lan từ thắt lưng sang một hoặc hai chân.
3.4. Nguyên nhân khác
Viêm đĩa đệm đốt sống, tổn thương ống sống, chấn thương, tình trạng mang thai…
4. Chẩn đoán đau thần kinh tọa
4.1. Khám lâm sàng
Bban đầu, bác sĩ sẽ xem xét tiền sử bệnh lý, sau đó đặt câu hỏi về bệnh lý đang mắc phải. Ngoài ra, người bệnh còn được chỉ định làm một vài bài kiểm tra chân như sau:
– Đi bằng ngón chân và mắt cá chân nhằm kiểm tra sức mạnh của cơ bắp chân.
– Nâng cao chân để ghi lại vị trí khởi phát cơn đau nhức, qua đó xác định vị trí đĩa đệm bị ảnh hưởng và một số vấn đề về cột sống.
– Thực hiện các bài tập kéo dãn nhằm kiểm soát cơn đau cũng như kiểm tra sự dẻo dai và sức mạnh cơ bắp.
4.2. Khám cận lâm sàng
Một số xét nghiệm hình ảnh khác cũng được thực hiện như:
– Chụp X-quang cột sống: Chẩn đoán tình trạng gãy xương cột sống hoặc các vấn đề liên quan đến thoái hoá, viêm, u nang và gai xương.
– Chụp cộng hưởng từ (MRI) hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT): Hai phương pháp này sẽ cho phép chụp hình ảnh toàn diện cấu trúc xương và mô mềm ở lưng. Trong trường hợp, chụp cộng hưởng từ có thể cho thấy áp lực lên dây thần kinh của thoát vị đĩa đệm và bất cứ triệu chứng viêm khớp nào.
– Đo điện cơ: Đây là xét nghiệm để đo tốc độ dòng điện đi qua thần kinh tủy sống và phản ứng của cơ bắp.
– Chụp khớp đồ: Mục đích chủ yếu là để kiểm tra liệu nguyên nhân có thực sự bắt nguồn từ cột sống hoặc đĩa đệm hay không.
Chụp cộng hưởng từ giúp chẩn đoán bệnh chính xác.
5. Điều trị đau thần kinh tọa
5.1. Chữa trị đau thần kinh tọa cấp tính
Hầu hết các trường hợp xảy ra cơn đau cấp tính đều đáp ứng tốt với các phương pháp tự chăm sóc, bao gồm: Thuốc giảm đau và ibuprofen. Tuy nhiên, không phải tất cả loại thuốc giảm đau đều phù hợp; người bệnh cần được bác sĩ tư vấn. Các bài tập như đi bộ hoặc vận động nhẹ nhàng. Chườm nóng hoặc lạnh để làm giảm các cơn đau nhức.
5.2. Chữa trị đau thần kinh tọa mạn tính
Điều trị bao gồm sự phối hợp của các phương pháp tự chăm sóc và điều trị như: Tập vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, và trị liệu hành vi nhận thức (CBT) – giúp quản lý cơn đau mãn tính bằng cách dạy mọi người phản ứng lại với cơn đau của họ để giảm đau.
Phẫu thuật có thể là một lựa chọn nếu các triệu chứng không thuyên giảm với các phương pháp điều trị khác.
Tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây đau thần kinh tọa, bác sĩ phẫu thuật sẽ cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích của phẫu thuật và có thể đề xuất một lựa chọn phẫu thuật phù hợp.
Ngoài ra, người bệnh cũng cần tập vật lý trị liệu. Có nhiều cách làm giảm áp lực lên dây thần kinh tọa như tập thể dục giúp người bệnh làm giảm bớt các triệu chứng sưng tấy, giảm hoặc tránh sử dụng thuốc tây… Massage; Thể dục trị liệu bằng các bài tập kéo giãn cột sống, bơi, xà đơn treo…hoặc đeo đai lưng hỗ trợ.
|
thucuc
| 1,230
|
Công dụng thuốc Raterel
Thuốc Raterel là một trong số những thuốc kê đơn phòng ngừa cơn đau thắt ngực hiệu quả. Vậy để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin trong bài viết sau đây.
1. Công dụng thuốc Raterel là gì?
1.1. Thuốc Raterel là thuốc gì?Thuốc Raterel là thuốc thuộc nhóm thuốc tim mạch. Là sản phẩm của công ty Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá sản xuất. Thuốc được bào chế viên nén bao phim, đóng gói hộp có 2 vỉ, mỗi vỉ 30 viên. Thuốc Raterel có số Visa thuốc S-số đăng ký-SĐK: VD-28247-17.Thuốc Raterel chứa thành phần chính Trimetazidin dihydroclorid 20mg.1.2. Thuốc Raterel có tác dụng gì?Thuốc Raterel (Trimetazidine) là thuốc dùng trị chứng đau thắt và chống thiếu máu cục bộ duy nhất, thuộc nhóm các hợp chất mới có tác dụng chống thiếu máu cục bộ mà không gây ra bất kỳ sự thay đổi huyết động nào, đồng thời nó cũng giúp cải thiện tình trạng thiếu máu cục bộ của cơ tim.Thuốc có tác dụng điều trị chứng đau thắt thông qua các tác động trực tiếp để bảo vệ tế bào trên cơ tim, do đó tránh được các tác dụng ngoại ý như: thiểu năng tâm thất trái hoặc giãn mạch ngoại biên quá mức và các bất lợi khác khi dùng các loại thuốc trị chứng đau thắt.Thuốc Raterel có tác dụng dùng điều trị:Khoa tim: Phòng các cơn đau thắt ở ngực.Khoa mắt: Thương tổn các mạch máu ở võng mạc.Khoa tai mũi họng: Các chứng chóng mặt do vận mạch, hội chứng Ménière và ù tai.Người bệnh nên tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng sự chỉ định (công dụng, chức năng cho đối tượng nào) đã được ghi rõ trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Raterel hoặc tờ kê đơn của bác sĩ chuyên khoa.
2. Cách sử dụng của thuốc Raterel
2.1. Cách dùng thuốc Raterel. Thuốc Raterel được dùng bằng đường uống và uống vào thời gian đầu các bữa ăn.2.2. Liều dùng của thuốc Raterel. Liều dùng của thuốc Raterel như sau:Khoa mắt và tai: dùng ngày 40 mg đến 60 mg viên, chia làm 2 đến 3 lần uống.Suy mạch vành và đau thắt ngực: dùng ngày 20 mg x 3 lần, sau có thể giảm đến 20 mg x 2 lần trên ngày.Suy mạch vành: Sử dụng viên 20mg: Uống 1 viên trên lần, ngày 3 lần vào bữa ăn. Viên giải phóng chậm MR 35mg: Uống 1 viên trên lần vào buổi sáng và buổi tối. Sau có thể giảm dùng ngày 2 lần, mỗi lần 20mg.Khoa mắt và tai: dùng ngày 2 đến 3 viên (20mg) hoặc 40 đến 60 giọt chia 2 đến 3 lần vào bữa ăn.Xử lý khi quên liều: Thông thường các thuốc, dược phẩm có thể uống trong khoảng 1 đến 2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định rất nghiêm ngặt về thời gian dùng thuốc thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian lỡ quên liều đã quá xa thời điểm cần uống thì người bệnh không nên uống bù liều gấp 2 vì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Người bệnh cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ, hoặc tham khảo thêm kiến bác sĩ trước khi quyết định.Xử trí khi quá liều: Những loại thuốc dùng kê đơn, cần phải có đơn thuốc của bác sĩ chuyên khoa, hoặc dược sĩ. Các loại thuốc không dùng kê đơn, người dùng cần phải có tờ hướng dẫn sử dụng thuốc từ nhà sản xuất. Theo đó, bạn cần đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng đã ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Raterel cần ngưng sử dụng và báo ngay cho bác sĩ chuyên khoa hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường.Những biểu hiện bất thường khi quá liều thuốc Raterel, cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp dùng quá liều thuốc Raterel nếu có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Hãy gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo: sổ khám bệnh và tất cả toa thuốc, lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ chuyên khoa có thể nhanh chóng được chẩn đoán và điều trị.
3. Chống chỉ định của thuốc Raterel
Người quá mẫn với thành phần của thuốc, suy tim và trụy mạch.Thông thường những người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào có trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Trong các trường hợp khác được quy định rõ trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ chuyên khoa.
4. Tương tác thuốc
Cần nhớ thuốc Raterel tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá là phức tạp, do sự ảnh hưởng của nhiều các thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu, hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu ra những tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy, người dùng không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Raterel nếu không phải là nhà nghiên cứu, bác sĩ chuyên khoa, hoặc người phụ trách y khoa.Tương tác thuốc Raterel với thực phẩm và đồ uống: Cần cân nhắc sử dụng chung thuốc Raterel với rượu bia và thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc đồ lên men. Những tác nhân này có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Raterel, hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ chuyên khoa, hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.
5. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Raterel
Lưu ý thời kỳ mang thai: Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ, hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.Lưu ý thời kỳ cho con bú: Bà mẹ nuôi con bú cần cân nhắc thật kỹ về lợi ích có được và các nguy cơ cho mẹ và em bé. Không được tự ý dùng thuốc Raterel khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và các chỉ dẫn của bác sĩ để bảo vệ cho mẹ và em bé.Ngoài ra, những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Raterel: người già, trẻ em dưới độ tuổi 15 tuổi, người bị suy gan, suy thận hoặc người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc... Hoặc đối tượng bị nhược cơ hay là hôn mê gan và viêm loét dạ dày
6. Tác dụng phụ của thuốc Raterel
|
vinmec
| 1,158
|
Bọc răng sứ bị lệch khớp cắn: nguyên nhân và cách điều trị
Bọc răng sứ là một trong những giải pháp phục hình hiệu quả cho những hàm răng bị mọc thưa, mọc lệch. Thế nhưng, không ít trường hợp bọc răng sứ bị lệch khớp cắn. Vậy nguyên nhân gây nên tình trạng bị lệch khớp cắn sau khi bọc răng sứ do đâu? Cách khắc phục tình trạng này lệch khớp cắn này như thế nào? Mời quý độc giả đọc ngay bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết nhé.
1. Nguyên nhân gây lệch khớp cắn sau khi bọc răng sứ do đâu?
Có nhiều nguyên nhân gây tình trạng bọc răng sứ bị lệch khớp cắn
Bọc răng sứ bị lệch khớp cắn là tình trạng khớp cắn hàm trên và hàm dưới không ăn nhập với nhau. Tình trạng này vừa gây cảm giác trong miệng bị cộm, rất khó chịu, vừa khiến việc ăn uống gặp nhiều khó khăn, bất tiện. Lâu dần, tình trạng này còn có thể gây ảnh hưởng tới khớp thái dương, thay đổi cả cấu trúc khuôn mặt.
Theo các chuyên gia, việc bọc răng sứ gây tình trạng lệch khớp cắn có thể xuất phát từ những nguyên nhân sau đây:
1.1. Sai sót trong quá trình lấy dấu răng và thiết kế răng sứ
Theo quy trình bọc răng sứ, sau khi mài cùi răng, bác sĩ nha khoa sẽ thực hiện việc lấy dấu răng rồi gửi về phòng labo để thiết kế răng sứ theo đúng kích thước trên mẫu hàm. Nếu quá trình lấy dấu răng được thực hiện sai cách, thì thông số trên dấu răng sẽ không khớp với răng thực tế. Chính sai sót này dẫn tới việc mão răng sứ không sát với cùi răng của khách hàng, khi úp mão răng lên sẽ gây tình trạng sai lệch khớp cắn. Hoặc trường hợp nha sĩ lấy dấu răng đúng cách nhưng quy trình chế tạo mão răng xảy ra sai sót thì kết quả mão sứ không khớp với cùi răng của khách hàng vẫn có thể xảy ra.
1.2. Kỹ thuật lắp răng sứ kém
Thao tác kỹ thuật để úp mão sứ lên cùi răng rất quan trọng, đòi hỏi nha sĩ phải cẩn thận, tỉ mỉ, chuẩn xác để có thể cố định mão sứ nằm sát khít với cùi răng và nướu, không tạo ra bất kì khe hở nào. Trường hợp các bác sĩ có tay nghề kém, ít kinh nghiệm, lắp mão sứ vào cùi răng gốc nhưng lại không sát khít có thể gây ra tình trạng lệch khớp cắn hoặc để lộ khe hở. Khe hở này sẽ tạo điều kiện cho vụn thức ăn, vi khuẩn xâm nhập vào bên trong cùi răng, tiềm ẩn nguy cơ viêm nhiễm hoặc phá hủy hoàn toàn cùi răng thật.
1.3. Không tiến hành lấy cao răng trước khi bọc răng sứ
Thông thường, kiểm tra và làm sạch răng luôn là bước quan trọng cần phải có trong quy trình bọc răng sứ. Thế nhưng, tại nhiều đơn vị nha khoa thiếu uy tín, bước này đã bị bỏ qua và trở thành một trong những nguyên nhân khiến răng sau bọc sứ bị sai khớp cắn. Hơn thế, việc không lấy cao răng trước khi bọc sứ còn có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công cùi răng thật, gây viêm nhiễm và các bệnh răng miệng về sau.
1.4. Mài răng bọc sứ không chuẩn xác
Mài cùi răng là một kỹ thuật quan trọng trong quá trình bọc răng sứ để tạo điểm trụ cho mão sứ phía ngoài. Nếu bước mài răng được thực hiện không chính xác, mão sứ và cùi răng thật có thể không ăn khớp tuyệt đối, thì sẽ dẫn đến hệ quả lệch khớp cắn. Hoặc việc mài quá mức cũng có thể làm yếu cấu trúc răng, giảm độ bền của răng sứ.
1.5. Sử dụng mão răng sứ không đảm bảo chất lượng
Dù thiết kế và lắp răng sứ đúng chuẩn, nhưng nếu mão răng sứ không có nguồn gốc rõ ràng và gây kích ứng trong môi trường miệng, thì vẫn có thể dẫn đến hệ quả lệch khớp cắn sau khi bọc sứ.
Như vậy, từ những nguyên nhân khiến răng bị lệch khớp cắn sau bọc răng sứ bên trên, có thể thấy việc lựa chọn nha khoa uy tín để bọc răng sứ rất quan trọng. Điều này sẽ giúp giảm thiểu tối đa những sai sót có thể xảy ra trong quy trình bọc răng sứ, ngăn ngừa các hệ lụy kéo theo sau đó như: lệch khớp cắn, viêm răng miệng…
2. Những hệ quả của việc bọc răng sứ bị lệch khớp cắn
Tình trạng sai lệch khớp cắn sau khi bọc răng sứ có thể gây ra nhiều hệ lụy tới sức khỏe và thẩm mỹ của người bọc răng sứ:
2.1. Gây anh hưởng đến chức năng ăn nhai của răng sau bọc sứ
Lệch khớp cắn gây ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai của răng
Sai lệch khớp cắn sau khi bọc răng sứ làm cho việc cắn xé và nhai thức ăn trở nên khó khăn, gây ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng bữa ăn và quá trình tiêu hóa của người đã bọc răng sứ. Điều này cũng có thể gây ra tình trạng phát âm không đúng khi nói chuyện, do vị trí của lưỡi và môi đã bị ảnh hưởng. Tình trạng căng thẳng, mệt mỏi cơ, mỏi hàm khi thực hiện các hoạt động như nói chuyện hay ăn nhai cũng có thể xảy ra.
2.2. Gây mất thẩm mỹ
Mục tiêu chính của việc bọc răng sứ là để cải thiện thẩm mỹ và làm đẹp nụ cười. Tuy nhiên, nếu sau khi bọc răng sứ xảy ra tình trạng lệch khớp cắn, thì cấu trúc khuôn mặt của người đã bọc răng sứ cũng có thể trở nên không đối xứng. Đặc biệt, nếu lệch khớp cắn ở nhóm răng cửa, thì nụ cười của người đã bọc răng sứ sẽ trở nên thiếu tự nhiên, giảm thẩm mỹ. Tâm lý thiếu tự tin trong giao tiếp cũng có thể nảy sinh do răng bọc sứ bị sai lệch khớp cắn.
2.3. Tiềm ẩn nguy cơ phát sinh các vấn đề về sức khỏe răng miệng
Tình trạng sai lệch khớp cắn xảy ra sau khi bọc răng sứ có thể tạo ra kẽ hở giữa mão răng sứ và cùi răng thật, tạo điều kiện thuận lợi vi khuẩn phát triển, sinh sôi. Do đó, người đã bọc răng sứ bị sai lệch khớp cắn nếu không được khắc phục sớm có thể sẽ phải đối mặt với nhiều vấn đề về răng miệng như: viêm nướu, viêm loét miệng, gặp khó khăn trong việc làm sạch răng…
3. Những khắc phục tình trạng lệch khớp cắn sau khi bọc mão sứ
Hãy bọc sứ tại nha khoa uy tín để đảm bảo hiệu quả phục hình thẩm mỹ và khả năng ăn nhai tốt nhất
Hiện nay, có nhiều cách để khắc phục tình trạng bị lệch khớp cắn sau khi bọc sứ cho răng. Điều này còn tùy thuộc vào tình trạng, mức độ bị lệch khớp cắn của khách hàng.
3.1. Điều chỉnh răng bọc sứ
Răng bọc sứ bị lệch khớp cắn ở mức độ nhẹ, nguyên nhân do kỹ thuật lắp mão răng không sát khít thì khách hàng có thể tái khám để được bác sĩ nha khoa xem xét và điều chỉnh răng bọc sứ cho chuẩn xác. Theo cách này, bác sĩ nha khoa sẽ mài một số phần của răng bọc sứ nhằm giúp khớp cắn của hai hàm khớp với nhau hơn, cấu trúc hàm cũng thêm cân đối hơn.
3.2. Thay mão răng sứ mới
Với trường hợp sau bọc răng sứ bị sai lệch khớp cắn do tỷ lệ mài cùi răng gốc không khớp với mão sứ thì bác sĩ sẽ tiến hành tháo mão sứ đã lắp ra để điều chỉnh lại cùi răng. Tiếp đó, bác sĩ nha khoa sẽ thực hiện lấy dấu mẫu hàm để tạo mão răng sứ mới, khớp chính xác với cùi răng gốc của khách hàng.
|
thucuc
| 1,412
|
Triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ em cha mẹ cần hết sức đề phòng
Sốt xuất huyết Dengue là một bệnh lý nguy hiểm có thể gây tử vong nếu không được theo dõi và điều trị đúng cách, nhất là với đối tượng trẻ em. Vì vậy, các bậc phụ huynh nên tìm hiểu kỹ về căn bệnh này, bao gồm những triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ em để nếu trẻ không may mắc phải thì cha mẹ cũng có thể sớm nhận biết và đưa trẻ đi khám, điều trị kịp thời.
1. Khái niệm bệnh sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết là một bệnh truyền nhiễm cấp tính. Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết là do người bệnh nhiễm phải virus Dengue. Nó tồn tại trong cơ thể muỗi vằn, sau đó thông qua nốt muỗi đốt, virus Dengue sẽ đi vào cơ thể người và gây bệnh. Virus Dengue có 4 chủng là DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4. Sốt xuất huyết có thể xuất hiện quanh năm nhưng nguy cơ bùng thành dịch lớn nhất thường là vào mùa mưa. Đây là giai đoạn loài muỗi phát triển mạnh. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi và ở cả hai giới. Triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ em không có nhiều sự khác biệt so với người lớn. Tuy nhiên, vì trẻ nhỏ không biết tự chăm sóc và theo dõi bệnh nên cha mẹ cần chú ý theo dõi và đưa trẻ đi thăm khám nếu xuất hiện triệu chứng sốt bất thường.2. Triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ em
Triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ em có thể biểu hiện khác nhau ở mỗi trẻ và đôi khi có những diễn biến phức tạp. Khởi phát bệnh thường đột ngột, diễn biến bệnh nhanh chóng. Bệnh tiến triển qua 3 giai đoạn:2.1. Giai đoạn sốtĐây là giai đoạn đầu của bệnh, thường kéo dài khoảng 3-4 ngày. Trẻ có thể sốt cao đột ngột, sốt liên tục không hạ, dùng thuốc hạ sốt cũng không làm giảm triệu chứng. Sốt cao kèm theo đau nhức mỏi cơ bắp và mệt mỏi nên trẻ nhỏ thường quấy khóc, chán ăn, buồn nôn. Ở giai đoạn này, nếu trẻ mắc sốt xuất huyết lần đầu thì có thể xét nghiệm NS1 sẽ dương tính từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 3 của bệnh. Các xét nghiệm huyết học cũng có thể bắt đầu biến đổi: Bạch cầu bắt đầu giảm, Hematocrit (thể tích khối hồng cầu) thường chưa biến động, tiểu cầu cũng thường chưa giảm ở giai đoạn này.2.2. Giai đoạn nguy hiểm
Sau khi trải qua giai đoạn sốt, triệu chứng sốt xuất huyết sẽ chuyển sang giai đoạn nguy hiểm (thường là sau 4 - 5 ngày). Giai đoạn này thường kéo dài trong khoảng 3-7 ngày. Triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ em ở giai đoạn này thường ít, các triệu chứng rầm rộ ban đầu giảm dần: hạ sốt, đỡ mệt mỏi, đỡ nhức đầu, đỡ đau mỏi cơ bắp,... chính vì vậy, cha mẹ thường chủ quan và cho rằng bệnh đã khỏi nên thường lơ là sự theo dõi đối với trẻ nên có thể dẫn đến những hậu quả khôn lường. Ở giai đoạn này, xét nghiệm Dengue Ig
M dương tính, xét nghiệm tế bào máu có những biến động lớn, bạch cầu tiếp tục giảm, hematocrit có thể tăng lên do máu bị cô đặc, tiểu cầu bắt đầu giảm. Nếu không được theo dõi sát và điều trị phù hợp, trẻ có thể xuất hiện các triệu chứng nguy hiểm như tình trạng thoát huyết tương khiến trẻ bị tràn dịch đa màng, gan to, phù, có thể xuất hiện sốc, mạch nhanh, huyết áp tụt. Hoặc trẻ cũng có thể gặp phải tình trạng xuất huyết từ nhẹ đến nặng như xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, chảy máu mũi (chảy máu cam), xuất huyết tiêu hóa, nguy hiểm nhất là xuất huyết não. Dựa vào nhiều dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng, người ta đưa ra các dấu hiệu cảnh báo đối với bệnh sốt xuất huyết:Bệnh nhân có ít nhất một trong các dấu hiệu sau: Tinh thần vật vã, li bì. Đau bụng vùng gan nhiều và liên tục. Nôn từ 3 lần trở lên trong 1 - 6 giờ. Xuất huyết: da, niêm mạc, tiêu hóa,... hoặc bất kỳ cơ quan nào. Gan to dưới bờ sườn > 2 cm. Tiểu ít. HCT (Hematocrit) tăng. Tiểu cầu giảm nhanh. AST và/ hoặc ALT > 400 U/L. Tràn dịch các màng: phổi, bụng, tim,... phát hiện được trên siêu âm hay X-quang.2.3 Giai đoạn phục hồi
Sau giai đoạn nguy hiểm, nếu được theo dõi và điều trị đúng cách thì trẻ sẽ chuyển qua giai đoạn phục hồi. Lúc này, các triệu chứng lâm sàng biểu hiện hồi phục rõ: trẻ hết sốt, đỡ mệt mỏi, thèm ăn,... Kết quả của xét nghiệm về huyết học và sinh hóa cũng dần ổn định. Đặc biệt, giai đoạn này, xét nghiệm Dengue Ig
G có thể dương tính.3. Thường thì phần lớn trẻ sẽ được bác sĩ dặn dò, kê đơn thuốc và điều trị tại nhà nếu trẻ mới mắc bệnh. Tuy nhiên, việc theo dõi và điều trị tại nhà cũng cần có những lưu ý sau để đảm bảo an toàn cho trẻ: Nếu trẻ sốt cao ≥ 38,5 độ C, cha mẹ có thể cho trẻ sử dụng thuốc hạ sốt Paracetamol với liều 10-15 mg/kg cân nặng, phối hợp với các biện pháp hạ nhiệt cơ học khác như: nới rộng quần áo, chườm ấm hạ nhiệt. Nếu trẻ vẫn sốt ≥ 38,5 độ C có thể sử dụng nhắc lại Paracetamol với liều như trên. Đặc biệt chú ý, không được sử dụng các thuốc hạ sốt như Ibuprofen hay Aspirin vì có thể làm gia tăng tình trạng giảm tiểu cầu của trẻ. Cho trẻ uống Oresol thay nước hàng ngày, có thể bổ sung các nước ép quả hoặc vitamin C. Tăng cường các đồ ăn giàu dinh dưỡng. Chú ý, tránh ăn đồ ăn có màu sẫm hoặc những đồ ăn khiến phân có màu đỏ hay màu nâu đen để tránh nhầm lẫn với xuất huyết tiêu hóa. Nhắc trẻ cần hạn chế vận động, tránh va đập hay chấn thương trong thời gian bị sốt xuất huyết.4. Bệnh sốt xuất huyết phòng chống ra sao?
Hiện tại vẫn chưa có thuốc đặc trị hoặc vaccine cho bệnh sốt xuất huyết, vì vậy, các biện pháp phòng tránh bệnh được tăng cường áp dụng để hạn chế việc lây nhiễm bệnh. Hãy thực hiện các biện pháp sau để bảo vệ sức khỏe gia đình và bé yêu của mình nhé: Loại bỏ nơi ẩn náu và sinh sống của muỗi, bọ gậy bằng cách:
+ Phát quang bụi rậm và đồ đạc quanh nhà, loại bỏ hoặc vệ sinh sạch sẽ những vật dụng có thể chứa nước bẩn như chậu, chum,... đã hỏng.
+ Tránh sự đẻ trứng của muỗi bằng cách đậy kín các dụng cụ chứa nước.
+ Thả cá vào bể nước hoặc giếng, chum, vại để tiêu diệt bọ gậy/ lăng quăng. Phòng chống muỗi đốt cho trẻ:
+ Mặc quần áo dài tay cho trẻ.
+ Mắc màn mỗi khi đi ngủ.
+ Sử dụng bình xịt muỗi, vợt muỗi,... Mong rằng thông qua những thông tin nêu trên, các bậc phụ huynh đã phân biệt được các triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ em và nắm được những phương pháp xử trí, điều trị khi trẻ bị sốt xuất huyết.
|
medlatec
| 1,284
|
Trẻ em mắc bệnh tay chân miệng có nguy hiểm không?
Tay chân miệng dần trở thành bệnh lý phổ biến ở trẻ em với biểu hiện là tổn thương ở da gây nên nhiều phiền toái, khó chịu trong cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày. Hơn thế nữa, bệnh nếu không được điều trị kịp thời sẽ gặp phải những biến chứng nguy hiểm. Chúng ta cùng đi tìm hiểu sâu hơn về căn bệnh tay chân miệng trong bài viết này nhé!
1. Lứa tuổi nào có nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng cao
Nguyên nhân chính gây nên bệnh tay chân miệng là do nhóm virus đường ruột Enterovirus, trong đó thường gặp nhất là Coxsackie A16 và Enterovirus typ 71. Theo thống kê, trẻ nhỏ dưới 5 tuổi là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng cao nhất so với các lứa tuổi còn lại. Đối với đất nước có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa như nước ta, bệnh không xảy ra riêng vào mùa nào mà nó có thể xảy ra quanh năm.
Nếu như những đứa trẻ thường xuyên tiếp xúc với các sân chơi kém vệ sinh, sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với các bạn cùng trang lứa. Vệ sinh cá nhân chưa được chú trọng, vệ sinh không sạch sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho virus xâm nhập vào cơ thể.
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh tay chân miệng
Tùy vào từng giai đoạn cụ thể bệnh tay chân miệng sẽ có những biểu hiện khác nhau:
- Thời kỳ ủ bệnh có thể kéo dài từ 3 - 6 ngày.
- Giai đầu hay còn gọi là giai đoạn khởi phát bắt đầu với các triệu chứng dễ nhận thấy như: trẻ bị đau họng, sốt nhẹ hoặc sốt cao (37,5 - 39 độ C), đau rát ở răng và miệng, chảy nhiều nước bọt, chán ăn,...
- Giai đoạn toàn phát: sau khi bệnh khởi phát từ
1 - 2 ngày, trẻ bắt đầu xuất hiện các triệu chứng điển hình của bệnh như:
+ Phát ban với dạng mụn nước ở lòng bàn tay, bàn chân, mông, đầu gối với các bóng nước có đường kính 2 - 10mm, chúng có thể mọc lồi hoặc ẩn dưới da, khi sờ có cảm giác không đau, không ngứa.
+ Loét miệng: triệu chứng này gây nên nhiều phiền toái, khó chịu trong sinh hoạt của trẻ, khiến cho trẻ quấy khóc. Loét miệng ở niêm mạc má, lợi và lưỡi của trẻ, trong miệng có xuất hiện các bóng nước có đường kính 2 - 3mm, dễ vỡ. Khi những bóng nước này vỡ đi sẽ hình thành các vết loét khiến trẻ đau khi ăn, quấy khóc, bỏ bữa.
+ Toàn thân có thể có dấu hiệu rối loạn tri giác, co giật, mê sảng.
+ Trên mông xuất hiện các mụn lở, rộp da.
Trên thực tế, ngoài những dấu hiệu bên trên, tùy thuộc vào cơ địa, tình trạng sức khỏe ở từng đứa trẻ bệnh tay chân miệng còn có xuất hiện thêm các biểu hiện như: bóng nước xen kẽ với ban hồng, hoặc chỉ xuất hiện ban hồng, không có bóng nước, hoặc một số bé chỉ xuất hiện hiện tượng loét miệng.
Nếu trẻ mắc bệnh nhẹ, sau một thời gian ngắn khoảng 7 - 10 ngày khi cha mẹ chăm sóc tại nhà, sức khỏe của bé sẽ được hồi phục hoàn toàn. Còn đối với trường hợp em bé sốt cao (trên 39 độ) kéo dài kèm theo các biểu hiện như nôn, co giật, tay chân run rẩy, tim đập nhanh, khó thở,... . cha mẹ nên đưa em bé tới bệnh viện để được thăm khám ngay lập tức.
Theo nghiên cứu, sau khi khỏi bệnh, cơ thể trẻ sẽ có được hệ miễn dịch với chủng virus gây bệnh. Nhưng thực tế, có những em bé mắc bệnh tay chân miệng nhiều lần và ở những lần mắc sau đó là do mắc bệnh tay chân miệng với chủng virus khác với chủng virus trước đó gây ra.
3. Con đường lây truyền bệnh tay chân miệng
Bệnh tay chân miệng được biết đến là một trong những bệnh có khả năng lây lan rất nhanh, bệnh truyền trực tiếp từ người sang người thông qua đường miệng, nước bọt, qua các chất tiết từ mũi, phân của trẻ mang bệnh.
Người mắc tay chân miệng có khả năng phát tán virus gây bệnh trong tuần đầu tiên hay còn được gọi là giai đoạn ủ bệnh. Nhưng, thời gian lây nhiễm sẽ kéo dài hơn, bởi con đường lây nhiễm từ nước bọt, phân của bệnh nhân bởi virus gây bệnh vẫn còn tồn tại trong chúng. Cụ thể:
- Trẻ em chơi cùng, tiếp xúc trực tiếp với người nhiễm bệnh.
- Trong quá trình nô đùa, trò chuyện có thể trẻ hít, nuốt phải các dịch tiết, nước bọt người bệnh khi ăn uống chung, ho, hắt hơi, nói chuyện.
- Hoặc có thể do tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết từ mụn nước của bệnh nhân hoặc phân của người bệnh.
- Chơi chung đồ chơi với trẻ em mắc tay chân miệng.
- Có tiếp xúc trực tiếp trên tay người chăm sóc trẻ mang bệnh cũng là yếu tố gây nên sự lây lan virus gây nên bệnh tay chân miệng.
Tay chân miệng nếu không có biện pháp can thiệp, điều trị kịp thời thì bệnh sẽ phát triển nhanh và có khả năng bùng phát thành dịch lớn. Nếu trong lớp học hoặc trong xóm có trẻ mắc tay chân miệng nếu không được phòng tránh thì những trẻ xung quanh cũng có thể bị mắc bất cứ lúc nào.
Bên cạnh đó, bệnh tay chân miệng nếu phát hiện muộn, không điều trị kịp thời, bệnh tiến triển nặng có thể gây ra một số biến chứng như:
- Viêm màng não virus (triệu chứng sốt, đau đầu, cứng cổ, đau lưng).
- Một số biến chứng khác gồm: bại liệt, tê liệt hoặc viêm não.
Ngoài ra, nếu không được vệ sinh cơ thể sạch sẽ thì trẻ cũng dễ bị bội nhiễm tại các nốt mụn ở trên da.
4. Cách phòng ngừa bệnh tay chân miệng
Hiện nay chưa có vắc xin phòng bệnh tay chân miệng, tuy nhiên cha mẹ có thể thực hiện ngay các biện pháp đơn giản giúp giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh sau đây:
- Tạo thói quen rửa tay sạch sẽ: tay cần được rửa sạch với xà phòng và nước trước khi chuẩn bị thức ăn, sau khi ăn, cho trẻ nhỏ ăn, sử dụng nhà vệ sinh, sau khi thay tã cho trẻ và sau khi tiếp xúc với các bọng nước.
- Nên sử dụng xà phòng để làm sạch các vật dụng gia dụng thông thường, cần vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, khử trùng nhà vệ sinh bằng các chất tẩy rửa thông thường.
- Cha mẹ không được ôm hôn, hoặc nếu trong nhà có hai bé, thì nhắc nhớ các bé tránh ôm hôn nhau, không dùng chung quần áo, đồ dùng cá nhân với trẻ nhiễm bệnh.
- Tránh để trẻ tiếp xúc nơi đông người khi nhiễm bệnh.
- Hướng dẫn, tạo thói quen cho trẻ che miệng và mũi khi hắt hơi, ho.
Quan tâm, lo lắng chăm sóc cho con yêu luôn là nghĩa vụ thiêng liêng của cha mẹ. Hy vọng rằng, thông qua bài viết cha mẹ đã hiểu hơn về bệnh tay chân miệng, về con đường lây truyền cũng như cách phòng tránh. Chúc gia đình bạn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc!
|
medlatec
| 1,273
|
Giải đáp: Giá xét nghiệm Triple test bao tiền?
Phương pháp sàng lọc trước sinh – Triple Test được đánh giá là phương pháp phổ biến và hiện đại hiện nay. Vậy phương pháp này có những ưu điểm gì và giá xét nghiệm Triple test như thế nào?
1. Tìm hiểu sàng lọc trước sinh – Triple test là gì?
Sàng lọc trước sinh – Triple Test là một loại xét nghiệm sinh hóa nhằm mục đích đánh giá thai nhi có nguy cơ cao mắc các hội chứng dị tật bẩm sinh thường gặp hay không. Xét nghiệm Triple Test được thực hiện bằng việc lấy mẫu máu ngoại vi trên tĩnh mạch của mẹ bầu, phân tích và định lượng 3 chỉ số đặc trưng để từ đó đánh giá tình trạng sức khỏe thai nhi. Triple test là xét nghiệm an toàn và không xâm lấn, hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai.
Sở dĩ phương pháp xét nghiệm Triple test còn gọi là bộ 3 xét nghiệm, bởi xét nghiệm này sẽ cho biết 3 chỉ số liên quan đến thai nhi như:
– Chỉ số AFP (alpha-fetoprotein): Đây là một loại protein đặc biệt được sản xuất bởi bào thai.
– Chỉ số hCG: Đây là một loại Hormone được sản xuất ở nhau thai.
– Estriol: Chỉ số này là một dạng estrogen (dạng hormone) sản xuất bởi bào thai và nhau thai.
Ba chất sinh hóa này được thai nhi và nhau thai sản xuất tự nhiên và tồn tại trong máu thai phụ trong suốt thai kỳ. Nếu có bất kỳ bất thường nào ảnh hưởng thì nồng độ của 3 chỉ số này cũng sẽ thay đổi theo, xét nghiệm sàng lọc Triple test sẽ dựa vào điều này để đánh giá.
Sàng lọc trước sinh – Triple test thường được chỉ định thực hiện vào mốc tuần 15 đến tuần 18 của thai kỳ. Tuy nhiên, để có kết quả chính xác thì mẹ bầu nên đến thực hiện xét nghiệm khi thai nhi được khoảng 16 tuần.
Sàng lọc trước sinh – Triple Test là một loại xét nghiệm sinh hóa nhằm mục đích đánh giá thai nhi có nguy cơ cao mắc các hội chứng dị tật bẩm sinh thường gặp hay không
2. Những đối tượng nào nên thực hiện sàng lọc Triple- test?
Theo ý kiến của các chuyên gia Sản khoa thì tất cả thai phụ đều nên thực hiện xét nghiệm Triple test để đảm bảo thai kỳ khỏe mạnh, thai nhi phát triển tốt.
Đặc biệt, những nhóm thai phụ có nguy cơ cao dưới đây thì việc xét nghiệm Triple test là vô cùng quan trọng và cần thiết.
– Phụ nữ có gia đình có người từng bị tiền sử dị tật bẩm sinh.
– Thai phụ có thai khi tuổi đã cao (được tính là trên 35 tuổi trở lên).
– Trước hoặc trong thai kỳ, thai phụ có sử dụng hoặc điều trị các loại có thể gây hại cho thai nhi.
– Thai phụ mắc bệnh mắc tiểu đường thai kỳ và đang sử dụng insulin.
– Trong thời gian mang thai, thai phụ bị nhiễm virus.
– Thai phụ phải làm việc hoặc sinh sống trong môi trường độc hại, thường xuyên phải tiếp xúc với hóa chất, phóng xạ liều lượng cao.
Sau khi xét nghiệm, nếu kết quả của Triple test cho thấy trẻ có nguy cơ cao bị dị tật thì bác sĩ sẽ khuyến cáo thai phụ cần kiểm tra chuyên sâu hơn như là chọc ối.
Kết quả xét nghiệm sàng lọc Triple test thường có ý nghĩa đánh giá nguy cơ thai nhi bị dị tật bẩm sinh như sau:
– Ở trường hợp 1: Kết quả xét nghiệm cho thấy hàm lượng AFP trong máu thai phụ cao thì thai nhi sẽ có có nguy cơ thiếu 1 phần não hoặc mắc khuyết tật ống thần kinh.
– Ở trường hợp 2: Hàm lượng AFP trong máu của thai phụ thấp, lượng hCG và Estriol bất thường thì thai nhi sẽ có khả năng mắc hội chứng Down, Edward, Patau hoặc các bất thường di truyền khác.
Theo ý kiến của các chuyên gia Sản khoa thì tất cả thai phụ đều nên thực hiện xét nghiệm Triple test để đảm bảo thai kỳ khỏe mạnh, thai nhi phát triển tốt
3. Giá xét nghiệm Triple test bao tiền?
Giá Triple test bao tiền và địa chỉ thực hiện sàng lọc Triple test ở đâu an toàn, chính xác là vấn đề đang được rất nhiều mẹ bầu đặc biệt quan tâm.
Hiện nay, tại các phòng khám và bệnh viện hầu hết đều áp dụng xét nghiệm Triple test cùng siêu âm, Double test trong gói khám sàng lọc trước sinh. Các gói khám này sẽ được xây dựng đầy đủ dịch vụ khám thai và sàng lọc.
|
thucuc
| 836
|
Viêm gan B có nguy hiểm không? Có biến chứng gì?
Viêm gan B có nguy hiểm không phụ thuộc vào giai đoạn phát hiện và biến chứng đã xảy ra. Nhiễm virus viêm gan B có thể gây nhiễm trùng (mạn tính) suốt đời, dẫn đến xơ gan và ung thư gan. May mắn thay, có một loại vắc-xin để ngăn ngừa căn bệnh này.
1. Viêm gan siêu vi B là bệnh như thế nào?
Viêm gan có nghĩa là gan bị viêm, tổn thương, chức năng gan ảnh hưởng. Sử dụng rượu nặng, chất độc, một số loại thuốc bài tiết ở gan…Tuy nhiên, phần lớn bệnh viêm gan do virus gây ra. Tại Việt Nam, các loại vi rút viêm gan phổ biến nhất là virus viêm gan A, viêm gan B và viêm gan C.
Viêm gan B là một bệnh nhiễm trùng gan do virus viêm gan B gây ra. Một số người bị viêm gan B chỉ bị bệnh trong vài tuần (được gọi là nhiễm trùng giai đoạn cấp tính), nhưng đối với những người khác, bệnh tiến triển nghiêm trọng suốt đời, được gọi là viêm gan B mạn tính.
Nhiễm virus viêm gan B có thể gây nhiễm trùng (mạn tính) suốt đời, dẫn đến sẹo gan (xơ gan) và ung thư gan
2. Viêm gan B phát triển thành mấy giai đoạn?
Viêm gan B có hai giai đoạn bệnh với triệu chứng, cách điều trị và ảnh hưởng đến cơ thể khác nhau.
2.1. Viêm gan B cấp tính là gì?
Viêm gan B cấp tính là tình trạng gan bị viêm ngắn hạn, xảy ra trong vòng 6 tháng đầu tiên sau khi cơ thể tiếp xúc với virus viêm gan B. Một số người bị viêm gan B cấp tính hoàn toàn không có triệu chứng hoặc chỉ bị bệnh nhẹ. Dấu hiệu nhận biết khá mơ hồ, dễ bị nhầm lẫn sang căn bệnh khác: mệt mỏi, chán ăn, mất ngủ, đau bụng, buồn nôn…
Đối với một số người khác, bệnh viêm gan B cấp tính gây bệnh nặng hơn phải nhập viện điều trị.
2.2. Viêm gan B mạn tính là gì?
Một số người, đặc biệt là những người bị nhiễm bệnh ở tuổi trưởng thành, có thể đào thải virus ra khỏi cơ thể mà không cần điều trị. Còn lại, viêm gan B cấp tính nếu không được phát hiện, điều trị sẽ dẫn đến nhiễm trùng suốt đời được gọi là viêm gan B mạn tính.
Viêm gan B mạn tính có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng: Tổn thương gan, sẹo gan, suy giảm chức năng gan, ung thư gan và thậm chí tử vong.
Biểu hiện bệnh ở giai đoạn này trở nên rõ ràng hơn. Người bệnh có thể gặp tình trạng vàng da, vàng mắt, chán ăn, buồn nôn, đau bụng…
Viêm gan B có nguy hiểm không tùy thuộc vào giai đoạn phát hiện bệnh
3. Ai có khả năng mắc bệnh viêm gan B mạn tính nhất?
Tuổi tác đóng một vai trò trong việc liệu bệnh viêm gan B có trở thành mạn tính hay không. Người trẻ khi bị nhiễm virus viêm gan B thì khả năng phát triển thành bệnh mạn tính thấp hơn.
Khoảng 9 trong số 10 trẻ sơ sinh bị nhiễm bệnh sẽ phát triển thành nhiễm trùng mạn tính suốt đời. Nguy cơ viêm gan B mạn tính giảm xuống khi trẻ lớn hơn. Khoảng 1/3 trẻ em bị nhiễm virus viêm gan B trước 6 tuổi sẽ phát triển thành viêm gan B mạn tính.
Ngược lại, hầu hết tất cả trẻ lớn 6 tuổi và người lớn bị nhiễm virus viêm gan B đều hồi phục hoàn toàn và không phát triển thành nhiễm trùng mạn tính.
4. Viêm gan B lây lan như thế nào?
Viêm gan B lây lan qua đường máu, quan hệ tình dục và từ mẹ sang con là chủ yếu. Ngoài ra, mọi người có thể bị nhiễm virus viêm gan B qua các con đường từ:
– Truyền máu nhiễm virus, các chế phẩm từ máu.
– Tiếp xúc trực tiếp với máu của người bệnh.
– Dùng chung bơm kim tiêm, dụng cụ pha thuốc y tế.
– Dùng chung vật dụng sinh hoạt cá nhân: bàn chải, dao cạo râu, nhíp…
– Viêm gan B không lây lan qua đồ ăn, dùng chung dụng cụ ăn uống, cho con bú, tiếp xúc cơ thể bên ngoài như ôm, hôn, nắm tay, ho hoặc hắt hơi.
– Nhiều người bị viêm gan B không biết mình bị nhiễm virus vẫn có thể lây lan virus cho người khác.
Viêm gan B nguy hiểm không tùy thuộc vào biến chứng người bệnh mắc phải khi bệnh được phát hiện
5. Viêm gan B có nguy hiểm không?
5.1. Viêm gan B có nguy hiểm không tùy thuộc vào giai đoạn phát hiện
Viêm gan B được phát hiện càng sớm thì khả năng diệt trừ virus càng cao. Viêm gan B cấp khởi phát trong vòng 6 tháng sau khi nhiễm virus. Lúc này gan có thể hồi phục nếu bệnh được điều trị sớm (chủ yếu là điều trị hỗ trợ). Tuy nhiên, nếu viêm gan B được phát hiện ở thể mạn tính, virus không được loại bỏ hoàn toàn. Người bệnh viêm gan B mạn sẽ phải sống chung với HBV suốt đời.
Hiện không có cách chữa dứt điểm bệnh viêm gan B, nhưng việc chủng ngừa có thể giúp ngăn ngừa nhiễm trùng ban đầu. Thuốc kháng virus có thể được sử dụng để ngăn bệnh viêm gan B tiến triển sang nhiễm trùng mạn tính. Nếu gan bị viêm mạn tính có thể xảy ra nguy cơ gây tổn thương gan vĩnh viễn, thì việc cấy ghép gan mới giúp cải thiện khả năng sống sót lâu dài.
5.2. Viêm gan B có nguy hiểm không tùy thuộc vào biến chứng
Nhiễm virus viêm gan B mạn tính có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, chẳng hạn như:
– Xơ gan: Tình trạng viêm gan do virus có thể dẫn đến sẹo gan rộng, xơ gan, suy giảm chức năng gan.
– Suy gan cấp tính: Xảy ra khi các chức năng quan trọng của gan ảnh hưởng hoặc ngừng hoạt động.
– Ung thư gan: Những người bị viêm gan B phát triển sang mạn tính có nguy cơ ung thư gan cao hơn.
– Các bệnh khác: Những người bị viêm gan B mạn tính có thể phát triển bệnh thận hoặc viêm mạch máu.
Vì vậy, bệnh viêm gan B chỉ không trở nên nguy hiểm khi chúng ta phát hiện ở giai đoạn cấp tính và can thiệp kịp thời.
Tiêm phòng vắc-xin viêm gan B là biện pháp hiệu quả nhất giúp chúng ta phòng bệnh
6. Các biện pháp phòng ngừa để tránh lây nhiễm virus viêm gan B
Một số cách để giảm nguy cơ nhiễm virus viêm gan B bao gồm:
– Không quan hệ tình dục không dùng biện pháp bảo vệ trừ khi bạn hoàn toàn chắc chắn đối tác của mình.
– không bị nhiễm virus viêm gan B hoặc bất kỳ bệnh lây nhiễm qua đường tình dục nào khác.
– Sử dụng bao cao su mỗi khi quan hệ tình dục nếu bạn không biết tình trạng sức khỏe của bạn tình. Hãy nhớ mặc dù bao cao su có thể làm giảm nguy cơ nhiễm virus, nhưng chúng không loại bỏ nguy cơ này.
– Không dùng chung bơm kim tiêm.
– Nếu muốn bấm lỗ tai, xăm môi, lông mày hoặc xăm hình, hãy tìm một địa chỉ có uy tín, cách thiết bị được làm sạch, vô trùng.
– Tiêm phòng vắc-xin viêm gan B trước khi bạn đi du lịch. Vắc-xin thường được tiêm 3 mũi trong khoảng thời gian 6 tháng.
– Tiêm phòng vắc-xin viêm gan B cho trẻ em và người lớn đúng lịch.
– Nên ăn các thực phẩm có lợi cho hoạt động của gan.
Cuối cùng, viêm gan B có nguy hiểm không thì câu trả lời là có. Virus viêm gan B tấn công vào tế bào gan, làm tăng nguy cơ xơ gan, ung thư gan. Hãy chủ động phòng tránh để bảo vệ bản thân khỏi bệnh lý nguy hiểm này.
|
thucuc
| 1,417
|
Phương pháp mổ đẻ kết hợp triệt sản tại Bệnh viện ĐKQT được thực hiện như thế nào?
Tìm hiểu về phương pháp mổ đẻ kết hợp triệt sản
Việc triệt sản khi sinh mổ khá phổ biến ở các nước đang phát triển khi người phụ nữ quyết định không sinh thêm con nữa. Bản chất của phương pháp này là tác động lên ống dẫn trứng (cột vòi trứng, cắt rời vòi trứng…) để ngăn trứng gặp tinh trùng và thụ tinh. Vì thế triệt sản nữ khi sinh mổ sẽ không gây ảnh hưởng gì tới buồng trứng, nội tiết, chu kỳ kinh nguyệt cũng như việc quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên phương pháp này chỉ nên thực hiện ở những phụ nữ ngoài 30 tuổi, đã có từ 2 con trở lên khỏe mạnh và vợ chồng đồng thuận không muốn có thêm con.
Thực hiện mổ đẻ kết hợp triệt sản sẽ tránh gây đau nhiều lần cho sản phụ
Thông thường với những phụ nữ có sức khỏe ổn định, nhất là những mẹ bầu sinh mổ thì các bác sĩ sẽ khuyến khích thực hiện thắt ống dẫn trứng ngay sau khi phẫu thuật lấy thai để giảm nguy cơ chảy máu và tránh gây đau nhiều lần cho sản phụ. Nhưng nếu có hiện tượng bất thường trong quá trình sinh thì sản phụ có thể thực hiện thắt ống dẫn trứng sau sinh khoảng 6 tuần.
Với những trường hợp mổ đẻ kết hợp triệt sản, các bác sĩ sẽ tư vấn chi tiết, thăm khám cẩn thận để đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện
|
thucuc
| 279
|
Móng tay bị rỗ do những nguyên nhân nào?
Móng tay bị rỗ không chỉ khiến bạn mất tự tin trong giao tiếp mà còn có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe nếu nguyên nhân là do một số bệnh lý. Những thông tin sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về nguyên nhân gây móng tay rỗ và cách điều trị bệnh hiệu quả.
1. Những nguyên nhân khiến móng tay bị rỗ
Móng tay được tạo thành từ protein có cấu trúc sợi hay còn được gọi là keratin. Đây cũng là thành phần cấu tạo nên da và tóc. Móng tay khỏe mạnh có màu hồng nhạt và dưới gốc của móng có màu trắng, bề mặt của móng trơn láng. Móng tay bị rỗ là một dấu hiệu bất thường và có thể do những nguyên nhân dưới đây:
- Do cơ thể bị thiếu hụt các loại vitamin và khoáng chất
Cơ thể cần được bổ sung đầy đủ các loại vitamin và khoáng chất để luôn khỏe mạnh và nâng cao sức đề kháng. Nếu không cung cấp đủ vitamin và khoáng chất, cơ thể sẽ gặp nhiều vấn đề sức khỏe, tăng nguy cơ mắc một số bệnh lý và đây cũng chính là nguyên nhân gây rỗ móng, nhất là những trường hợp bị thiếu hụt vitamin B12.
Khi bị thiếu hụt vitamin và khoáng chất, người bệnh không chỉ bị thay đổi cấu trúc móng tay mà còn có thể gặp phải một số triệu chứng khác như chóng mặt, mệt mỏi, da xanh xao, giảm trí nhớ, thị lực kém, thường xuyên đau nhức xương khớp,...
- Do bệnh vảy nến móng tay
Đây là nguyên nhân khá phổ biến gây ra những vấn đề bất thường ở móng tay. Bệnh vẩy nến có thể gây ra tình trạng rỗ ở một hoặc nhiều ngón tay. Tùy từng mức độ bệnh mà tình trạng rỗ móng tay sẽ nhẹ hoặc nặng, nông hay sâu.
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh như tiếp xúc với môi trường ô nhiễm hay có chứa nhiều hóa chất độc hại, thường xuyên căng thẳng, tiền sử mắc các bệnh về da ở vùng ngón tay,...
Ngoài những lỗ rỗ, trên móng tay người bệnh còn có thể xuất hiện những triệu chứng như móng, màu sắc móng tay đổi, móng bị biến dạng hay tình trạng dày sừng dưới da,... Khi những biểu hiện này càng nghiêm trọng sẽ gây mất thẩm mỹ, khiến người bệnh mất tự tin trong giao tiếp. Đáng lo ngại hơn, bệnh vẩy nến không được kiểm soát tốt có thể gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như nhiễm nấm, nhiễm khuẩn,...
- Do một số bệnh lý khác như hội chứng Reiter, bệnh viêm xương khớp, bệnh viêm da dị ứng, bệnh tự miễn,...
2. Tình trạng móng tay bị rỗ có nguy hiểm không?
Tùy thuộc vào nguyên nhân gây rỗ móng tay mà mức độ nguy hiểm cũng sẽ khác nhau:
- Móng tay bị rỗ là do thiếu vitamin và khoáng chất, thì có thể hoàn toàn khắc phục được. Khi bạn bổ sung đầy đủ dinh dưỡng thì sức khỏe móng và cấu tạo của móng sẽ được cải thiện.
- Nếu nguyên nhân là do bệnh vảy nến mạn tính thì rất khó để điều trị triệt để vì nguyên nhân thường xuất phát từ những bất thường trong hệ thống miễn dịch. Tuy nhiên, việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời vẫn rất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng bệnh, giúp người bệnh tự tin hơn trong giao tiếp và phòng tránh nguy cơ biến chứng. Điều trị càng sớm thì cơ hội điều trị hiệu quả sẽ càng cao.
3. Điều trị móng tay bị rỗ bằng những phương pháp nào?
Tùy vào từng trường hợp, bác sĩ sẽ điều trị móng tay bị rỗ theo những phương pháp khác nhau. Một số phương pháp được áp dụng bao gồm:
- Sử dụng thuốc để kiểm soát triệu chứng:
+ Thuốc corticoid dạng bôi: Sử dụng bôi móng và những vùng da xung quanh ngón tay để ngăn chặn tình trạng tăng sinh tế bào sừng. Người bệnh cần sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ bởi thuốc có thể gây những biến chứng đáng lo ngại như mỏng da, teo da hay bội nhiễm nấm,…
+ Thuốc bôi retinoid: Tác dụng của loại thuốc này là ức chế quá trình tăng sinh tế bào thượng bì,giảm dày sừng móng tay và chống thâm hiệu quả. Loại thuốc này còn có thể kết hợp với các loại thuốc khác để tăng hiệu quả điều trị.
+ Thuốc ức chế miễn dịch: Nếu bệnh nhân không đáp ứng tốt với các loại thuốc bôi ngoài, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng một số loại thuốc ức chế miễn dịch.
+ Thuốc sinh học hoặc thuốc corticosteroid dạng tiêm: Loại thuốc này chỉ được sử dụng trong những trường hợp bệnh nghiêm trọng. Mục đích sử dụng thuốc là cải thiện triệu chứng, giảm nguy cơ biến chứng.
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo các chỉ định của bác sĩ, không tự ý dùng thuốc để tránh những hậu quả sức khỏe không đáng có. Bên cạnh đó, nếu thấy những triệu chứng bất thường sau khi sử dụng thuốc, cần thông báo với bác sĩ sớm để được xử trí kịp thời.
- Chăm sóc tại nhà: Kết hợp sử dụng thuốc với các biện pháp chăm sóc tại nhà sẽ giúp bạn kiểm soát và cải thiện bệnh tốt hơn, đồng thời tránh phát sinh những rủi ro khác.
+ Giữ vệ sinh móng để phòng tránh viêm nhiễm.
- Thường xuyên vệ sinh bàn tay và không dùng những sản phẩm chăm sóc da tay kém chất lượng để tránh kích ứng không đáng có khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. Có thể dùng một số loại dưỡng móng nếu có chỉ định của bác sĩ.
- Có thể ngâm tay với nước muối pha loãng để giảm bụi bẩn và khuẩn bệnh.
- Không dùng chung những vật dụng cá nhân với người khác, nhất là kìm cắt móng tay.
- Bổ sung đầy đủ dưỡng chất, nhất là các loại rau xanh và các loại trái cây. Bên cạnh đó, nên uống nhiều nước và hạn chế ăn các loại thực phẩm dễ gây dị ứng và hạn chế uống bia rượu.
- Tránh thức khuya và ngủ đủ giấc.
- Kiểm soát căng thẳng, luôn giữ tinh thần giữ tinh thần thoải mái.
- Thường xuyên tập luyện để nâng cao sức đề kháng.
- Các phương pháp khác:
+ Nếu nhận thấy có nguy cơ biến chứng, bác sĩ có thể chỉ định loại bỏ móng tay bằng tia X, dùng ure nồng độ cao hoặc phẫu thuật.
+ Thẩm mỹ móng nếu bệnh gây ảnh hưởng nhiều đến giao tiếp. Tuy nhiên, không nên tác động đến lớp biểu bì để tránh bị kích ứng.
|
medlatec
| 1,170
|
Bệnh viêm phế quản co thắt triệu chứng gần giống với hen phế quản
Bệnh viêm phế quản co thắt là một dạng viêm phế quản xảy ra khi niêm mạc phế quản bị viêm, dẫn tới tình trạng sưng phế quản, phù nề và co thắt làm cho đường thở bị hẹp lại. Bệnh có triệu chứng gần giống với hen phế quản nên nhiều người thường nhầm lẫn.
Phế quản là đường ống dẫn khí đi từ khí quản vào đến tận phổi, lúc đầu là phế quản gốc bên trái và phải, sau đó đến các phế quản nhỏ hơn rồi đến các tiểu phế quản tiếp giáp với các phế nang.
Viêm phế quản co thắt là một dạng viêm phế quản xảy ra khi niêm mạc phế quản bị viêm, dẫn tới tình trạng sưng phế quản
Bệnh viêm phế quản co thắt, nghĩa là toàn bộ đường dẫn khí vào phổi bị viêm nhiễm và chít hẹp do phù nề, co thắt. Đây là một thể của bệnh của viêm phế quản.
1. Bệnh viêm phế quản co thắt do nguyên nhân gì?
Nguyên nhân chủ yếu gây nên viêm phế quản co thắt cho trẻ là virus, thông thường là virus hợp bào hô hấp làm hẹp tiểu phế quản trong phổi.
Các loại vi khuẩn như phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn… cũng có thể gây nên viêm phế quản co thắt cho một số ít trẻ.
Ngoài ra, nguyên nhân gây viêm phế quản co thắt còn có thể là ký sinh trùng, hóa chất, dị vật.
Thời tiết thay đổi thất thường hay điều kiện dinh dưỡng kém là những yếu tố khiến bệnh hình thành, phát triển thuận lợi.
2. Triệu chứng viêm phế quản co thắt
Thông thường khi bị viêm phế quản co thắt, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như:
Người bệnh bị viêm phế quản co thắt sẽ có triệu chứng ho, ngứa họng…rất khó chịu
3. Biến chứng của bệnh
Nếu không được phát hiện và điều trị đúng, bệnh viêm phế quản co thắt có thể gây biến chứng. Theo nghiên cứu, có khoảng 20% trẻ mắc viêm phế quản co thắt gặp biến chứng viêm tai giữa. Ngoài ra, nhiều trẻ còn gặp phải các biến chứng nguy hiểm như suy hô hấp, viêm phổi
Sau khi bị viêm phế quản co thắt, đường thở của trẻ sẽ trở nên nhạy cảm hơn và dễ chuyển biến thành hen phế quản.
Chính vì thế khi thấy dấu hiệu viêm phế quản co thắt, người bệnh nên đi khám để được xác định tình trạng bệnh cụ thể. Từ đó có hướng điều trị phù hợp.
4. Cách phòng viêm phế quản co thắt
Để phòng bệnh, bạn nên tránh tiếp xúc với môi trường bị ô nhiễm nhiều khói bụi và thuốc lá, khi ra ngoài cần chú ý đeo khẩu trang để bảo vệ đường hô hấp
Ở trẻ nhỏ cũng rất mắc bệnh viêm tiểu phế quản co thắt, vì vậy mà bạn không nên cho trẻ tiếp xúc với thú nuôi, vật nuôi trong nhà.
Khi thấy mình bị dị ứng với loại thức ăn nào đó thì bạn nên tuyệt đối kiêng, không ăn loại thực phẩm đó.
Thường xuyên tập thể dục đều đặn, nhưng không nên chọn các môn thể thao quá sức, làm việc và có chế độ nghỉ ngơi, thư giãn hợp lý tránh để stress, căng thẳng kéo dài.
|
thucuc
| 588
|
Tiểu đường thai kỳ uống nước dừa được không?
Nước dừa là món đồ uống ưa chuộng của hầu hết mẹ bầu, giải nhiệt, vị ngọt thanh và có nhiều dưỡng chất tốt cho mẹ và bé. Tuy nhiên vị ngọt của nước dừa khiến nhiều mẹ bầu lo lắng sẽ không tốt cho tiểu đường thai kỳ. Chính vì thế rất nhiều mẹ bầu đặt câu hỏi tiểu đường thai kỳ uống nước dừa được không, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây
Tiểu đường thai kỳ uống được nước dừa không?
Tiểu đường thai kỳ là tình trạng lượng đường huyết trong máu của mẹ bầu vượt mức cho phép là 50 – 100ml. Mẹ bầu tiểu đường có nguy cơ gặp các tai biến sản khoa rất cao nếu không được điều trị kịp thời: tăng huyết áp, sản giật, sinh non,… Các em bé có mẹ tiểu đường thai kỳ cũng có nguy cơ mắc tiểu đường ngay từ khi ra đời, bên cạnh đó có thể phải đối diện với tình trạng suy hô hấp, suy tim, béo phì,…. Chính vì thế mẹ bầu tiểu đường cần được theo dõi và điều trị kịp thời. Chế độ ăn của mẹ bầu tiểu đường cũng cần được kiểm soát nghiêm ngặt để không làm tăng lượng đường huyết trong máu.
Tiểu đường thai kỳ uống nước dừa được không
Thông thường, nước dừa là một trong những đồ uống mà mẹ bầu vô cùng yêu thích vì đặc tính giải nhiệt, vị ngọt thanh và nhiều dưỡng chất. Tuy nhiên với mẹ bầu tiểu đường thường lo lắng và loại bỏ nước dừa trong chế độ ăn do nghĩ rằng vị ngọt của dừa sẽ gây nguy hiểm tới mẹ và bé. Tuy nhiên trên thực tế, nước dừa lại rất tốt cho mẹ bầu tiểu đường thai kỳ nếu biết sử dụng đúng cách.
Trong 100g nước dừa (dạng lỏng), thành phần dinh dưỡng trung bình gồm có:0,2 g chất béo bão hòa, cung cấp 105 mg Natri, 250 mg Kali, Cacbohidrat 3,7 g, Chất xơ 1,1 g, Đường 2,6 g, Protein 0,7 g, đặc biệt đây còn là nguồn cung cấp Vitamin C và các khoáng chất như sắt, canxi, magie, kali,.. vô cùng phong phú.
Bên cạnh đó, nước dừa rất tốt cho tim mạch, sỏi thận và đặc biệt là tiểu đường do có tác dụng cải thiện lưu thông máu, giúp giãn nở huyết mạch, chống hình thành máu đông. Chính vì vậy, mẹ bầu tiểu đường thai kỳ được khuyên có thể sử dụng nước dừa, tuy nhiên ở giới hạn cho phép và nên chuyển sang sử dụng vào bữa phụ.
Tác dụng của nước dừa với mẹ bầu tiểu đường thai kỳ
Mẹ bầu sử dụng nước dừa sẽ giúp cung cấp một lượng chất dinh dưỡng không nhỏ cho thai kỳ khỏe mạnh:
Nước dừa có nhiều tác dụng với mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ
Bà bầu mắc tiểu đường thai kỳ nên uống nước dừa như thế nào?
Mẹ bầu tiểu đường thai kỳ có thể sử dụng nước dừa, nhưng không phải mẹ bầu nào cũng biết cách sử dụng đúng cách. Mẹ bầu tiểu đường chỉ nên uống nước dừa vào các bữa ăn phụ, và đặc biệt phải nắm được 3 nguyên tắc sau:
Để an toàn nhất cho mẹ và bé, mẹ bầu tiểu đường thai kỳ nên tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên môn về tình trạng sức khỏe hiện tại và có nên sử dụng nước dừa hay không. Ngoài ra, mẹ hoàn toàn có thể sử dụng các hoa quả phù hợp để thay thế.
Mẹ bầu tiểu đường thai kỳ nên nắm rõ các lưu ý khi uống nước dừa
Một số chú ý về chế độ dinh dưỡng cho người mắc tiểu đường thai kỳ
Với mẹ bầu tiểu đường thai kỳ, chế độ ăn uống và vận động, nghỉ ngơi là vô cùng quan trọng. Trong ăn uống, mẹ bầu cần nắm rõ các nguyên tắc sau:
Ăn uống cần có kế hoạch thực đơn cụ thể
Kế hoạch ăn uống sẽ giúp mẹ nắm được và cân đối về lượng ăn theo ngày, tuần, tháng, từ đó có sẽ giúp kiểm soát tình trạng tiểu đường.
Xác định nhu cầu dinh dưỡng của bản thân
Tùy theo mức độ tiểu đường, mẹ bầu nên tham vấn bác sĩ về dinh dưỡng trong thai kỳ để cân đối hợp lý tỷ lệ protein, vitamin, carbohydrate và chất béo. Việc xác định nhu cầu dinh dưỡng giúp mẹ tính toán và lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp giúp bữa ăn đa dạng hơn và tránh nhàm chán.
Nguyên tắc chia thành nhiều bữa nhỏ
Với mẹ bầu tiểu đường thai kỳ, việc ăn uống nên chia thành nhiều bữa nhỏ. Mẹ bầu không nên cùng lúc ăn quá nhiều thứ, ăn quá no vì sẽ dẫn đến tính trạng tăng đường huyết đột ngột sau ăn. Việc chia thành bữa nhỏ sẽ giúp mẹ duy trì ổn định lượng đường huyết và chống đói.
Mẹ bầu tiểu đường thai kỳ cần có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, vận động và thăm khám để theo dõi sức khỏe thường xuyên
Hạn chế các thực phẩm đóng gói, nhiều đường
Thực phẩm đóng gói, đồ chiên rán, đồ ngọt chính là những thứ mẹ bầu tiểu đường cần tránh xa, thậm chí cả các loại sữa chứa nhiều lactose vì sẽ làm tình trạng bệnh lý trở nên nghiêm trọng.
Sử dụng rau củ quả nhiều hơn trong bữa ăn
Sử dụng các loại rau củ quả giúp mẹ bầu tăng chất xơ, vitamin, dưỡng chất và giảm đáng kể các chất béo, chất bột đường. Mẹ bầu cần lưu ý tránh các loại quá nhiều đường như mía, chuối, củ cải ngọt,….). Thay vào đó, mẹ có thể sử dụng các loại rau củ quả tốt như: các loại rau nhiều màu xanh, các loại đậu nguyên cám, khoai lang, nước dừa, cà rốt, mướp đắng,.. Đây đều là những loại thực phẩm rất tốt cho tiểu đường.
Uống nhiều nước
Mẹ bầu cần uống đủ lượng nước mỗi ngày để cung cấp đầy đủ cho cơ thể.
Chế độ vận động hằng ngày
Ngoài chế độ ăn uống, mẹ bầu cũng cần hết sức lưu ý chế độ vận động hàng ngày. Mẹ bầu nên dành thời gian 30 phút mỗi ngày để đi bộ hoặc tập các bài thể dục nhẹ nhàng.
|
thucuc
| 1,103
|
Tập luyện sau mổ nội soi tạo hình dây chằng chéo khớp gối
Sau mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo khớp gối, người bệnh cần phải trải qua giai đoạn quan trọng là tập luyện. Tùy theo tính chất tổn thương của dây chằng, tùy theo kỹ thuật mổ và chất liệu mảnh ghép được sử dụng mà mỗi bệnh nhân có những bài tập tương đối khác nhau. Vậy tập luyện sau mổ nội soi tạo hình dây chằng chéo khớp gối như thế nào phù hợp?
Thông thường, khi dây chằng chéo khớp gối bị tổn thương, khớp gối sẽ lỏng. Tuy nhiên, nhờ có sức cơ đùi bù đắp trong thời gian đầu sau chấn thương nên người bệnh chưa cảm nhận được. Cho đến khi cơ đùi bị teo nghĩa là cơ đùi suy yếu dần, không còn đủ sức gồng gánh cho dây chằng chéo trước, các dấu hiệu của lỏng gối mới xuất hiện.
Lúc này cần tiến hành mổ nội soi tạo hình dây chằng chéo trước, giúp khắc phục tình trạng bệnh. Phương pháp phẫu thuật này cần được tiến hành tại các bệnh viện có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giỏi, kết hợp trang thiết bị y tế hiện đại. Có như vậy mới cải thiện được nhanh chóng tình trạng bệnh.
Sau khi mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo khớp gối, người bệnh cần có chế độ tập luyện phù hợp. Cụ thể như sau:
1. Giai đoạn I: từ tuần 0- tuần thứ 2 sau mổ
– Người bệnh cần mang nẹp bất động gối tư thế duỗi cả khi nằm ngủ
– Di động xương bánh chè (lên trên xuống dưới, sang hai bên)
– Hàng ngày tháo nẹp, tập gấp duỗi gối thụ động, biên độ tăng dần (duỗi hết gối, gấp tối đa có thể đến 90 độ, ngày 3-4 lần).
– Lúc đầu tập thụ động, sau tập chủ động hoặc chủ động có hỗ trợ.
– Tập gồng cơ đùi, cơ cẳng chân trong nẹp
– Tập nâng bổng chân có nẹp khỏi mặt giường, dạng, khép chân
– Đi lại bằng hai nạng, tỳ một phần trọng lượng cơ thể, trong tư thế chân đặt nẹp duỗi gối tối đa.
– Băng chun, chường đá vùng gối trong những ngày đầu sau nnổ.
– Đặt nẹp bất động gối tư thế duỗi khi ngủ.
2. Giai đoạn II: từ tuần thứ 3- 4
– Tiếp tục gấp gối tăng dần, đạt 12 độ ở tuần thứ 4
– Tập cơ tứ đầu: Tập gấp, duỗi gối chủ động có sức cản .
– Đi xe đạp tại chỗ
– Đi lại bằng nạng, có thể tỳ hoàn toàn trọng lượng cơ thể trên chân mổ (vẫn đặt nẹp, duỗi thẳng gối khi tỳ chân)
3. Giai đoạn III: từ 5-6 tuần
– Bỏ nẹp gối
– Tiếp tục tập tăng biên độ gối, đến tuần thứ 6 phải gấp hết gối.
– Tập nhún đùi (xuống tấn) trong giới hạn khớp gối duỗi dần từ 90-40 độ và ngược lại.
– Tập bước lên xuống cầu thang ít bậc.
– Tập nâng đùi có bao cát khi gối gấp 90 độ, tăng dần trọng lượng
-Tập bơi
4. Giai đoạn IV: tuần thứ 7-10
– Tiếp tục các bài tập như trên, tăng dần cường độ
– Chạy bước nhỏ trên đường phẳng, chạy tới và lùi
5. Giai đoạn V: từ tuần thứ 11-20
– Tiếp tục tăng cường các bài tập như trên
– Tập chạy tăng tốc độ dần, chạy ngang, bước lên xuống cầu thang nhiều bậc, tập đứng tấn lâu hơn.
6. Giai đoạn VI: từ tháng thứ 5-6
– Bắt đầu chơi các môn thể thao nhẹ
Sau 6 tháng, có thể trở lại chơi thể thao bình thường khi:
– Biên độ gối phải đạt được > 130 độ
– Các môn thể thao định chơi là những môn đã được huấn luyện thành thạo trước đó
– Duy trì được 2-3 lần chơi trong một tuần
Sau khi mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo khớp gối, người bệnh cần nghỉ ngơi, kết hợp với chế độ tập luyện, vận động vừa sức, phù hợp với sức khỏe để cải thiện sớm tình trạng bệnh.
Đồng thời, người bệnh nên tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để theo dõi tiến triển bệnh và được tư vấn thêm về chế độ tập luyện sau mổ nội soi tạo hình dây chằng chéo khớp gối.
|
thucuc
| 741
|
Cách chữa đau thần kinh tọa hiệu quả
Trả lời:
Đau lưng là triệu chứng điểm hình của người bị đau thần kinh tọa
Phần lớn người bệnh đau thần kinh tọa đều có thể tự khỏi mà không cần can thiệp phẫu thuật, tuy nhiên trường hợp của bố bạn có nguyên nhân từ thoát vị địa đệm, vì vậy bạn cần đưa bố mình đi khám chuyên khoa cơ xương khớp để các bác sĩ trực tiếp thăm khám, xác định mức độ nặng nhẹ của bệnh. Trường hợp đĩa đệm thoát ra gây chèn ép dây thần kinh hông, gây đau nặng có thể cần phẫu thuật cắt bỏ đĩa đệm.
Ngoài ra, khi đau thần kinh tọa, bạn có thể áp dụng một số phương pháp sau:
Chườm nóng hoặc chườm lạnh cho người bệnh khoảng 20 phút, cách 2 giờ lại chườm 1 lần. Đây là cách chữa đau thần kinh tọa hữu ích giúp giảm cơn đau thần kinh tọa.
Nếu đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm gây đau nhiều, các bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt bỏ đĩa đệm
Bên cạnh đó, người bệnh cần vận động nhẹ nhàng, tránh lao động nặng, bê vác vật nặng. Đặc biệt, người bị đau thần kinh tọa cần chú ý trong tư thế ngồi, lao động, tránh cúi khom người.
Tái khám định kỳ và đúng lịch để theo dõi từng bước tiến triển của bệnh, đồng thời các bác sĩ kịp thời điều chỉnh phương pháp phụ hơp, hiệu quả và an toàn.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288
|
thucuc
| 271
|
Bệnh đáy mắt là gì? Dấu hiệu và cách phòng tránh
1. Bệnh đáy mắt là gì?
Bệnh đáy mắt là một trong số những bệnh hay gặp phải ở người cao tuổi. Dù vậy, với nhiều người bệnh đáy mắt này vẫn còn là khái niệm xa lạ và không được mọi người chú trọng đến.
Hình ảnh khám và phát hiện bệnh đáy mắt của bệnh nhân (ảnh minh họa)
– Dịch kính (hay pha lê thể): Là dịch đặc màu trong suốt, chiếm phần lớn không gian trong mắt.
– Võng mạc: chính là lớp thần kính giúp cảm thụ ánh sáng lót ở mặt trong nhãn cầu. Võng mạc mắt giữ vai trò tiếp nhận và truyền dẫn các tín hiệu quang học nhận được lên não bộ. Vùng võng mạc có 1 điểm vô cùng quan trọng nằm ngay ở trung tâm gọi là hoàng điểm. Bộ phận này sẽ giúp mắt bạn nhìn rõ từng chi tiết hình ảnh.
Theo đó, những bệnh phát sinh tại khoang dịch kính mắt hoặc trên võng mạc mắt sẽ được xếp chung vào nhóm bệnh đáy mắt.
2. Bệnh lý đáy mắt bao gồm những bệnh gì?
Bệnh lý ở đáy mắt như: võng mạc cao huyết áp, đái tháo đường, thoái hóa hoàng điểm, tắc tĩnh mạch ở võng mạc,… đang ngày càng tăng cao. Hơn nữa, đây còn dễ trở thành nguyên nhân gây giảm, mất thị lực, thậm chí mù lòa khi phát hiện và điều trị muộn màng.
Tưởng chừng đơn giản, nhưng thực tế các bệnh lý đáy mắt cũng ảnh hưởng không nhỏ đến người bệnh. Thậm chí khiến họ gặp nhiều khó khăn, giảm chất lượng cuộc sống và dần trở thành gánh nặng cho xã hội.
Bệnh lý ở đáy mắt bao gồm một số bệnh sau đây:
– Xuất huyết ngay tại dịch kính.
– Võng mạc do bệnh tiểu đường.
– Rách hoặc bong tróc võng mạc mắt.
– Thoái hóa hoàng điểm ở đối tượng người cao tuổi.
– Viêm màng bồ đào (còn gọi: hắc võng mạc).
– Màng trước của võng mạc, lỗ hoàng điểm bị vàng.
– Gây tắc tĩnh mạch hoặc động mạch ở võng mạc.
– Thoái hóa tại võng mạc, dịch kính ( tình trạng vẩn đục pha lê thể).
3. Những triệu chứng phổ biến khi bị bệnh ở đáy mắt
Ban đầu chỉ là những triệu chứng rất nhỏ, khó phân biệt với bệnh lý khác nên người bệnh thường chủ quan và bỏ qua. Tuy nhiên, khi đi khám mắt tại bệnh viện lớn được trang bị hệ thống máy móc chuyên biệt, đồng bộ thì mới phát hiện ra. Việc phát hiện sớm các bệnh ở đáy mắt sẽ giúp ngăn chặn và có phương án điều trị hiệu quả. Từ đó, giúp người bệnh tránh tổn thương giác mạc và nguy cơ mù lòa.
Mắt người bệnh mờ đột ngột, ảnh sự vật xung quanh méo mó và có thể biến dạng.
Những biểu hiện bạn mắc bệnh lý đáy mắt bao gồm:
– Thấy điểm đen trước mắt nhưng không phải do kính.
– Tự nhiên mất cảm giác và nhận dạng được màu sắc.
– Mắt người bệnh mờ đột ngột, hay mờ ở trung tâm ảnh, ảnh sự vật xung quanh méo mó và có thể biến dạng.
Dù đột ngột nhưng các triệu chứng kể trên lại diễn biến xấu đi rất nhanh. Tỷ lệ bệnh nhân bị bệnh ở một mắt rồi kéo theo mắt thứ 2 chỉ trong vòng 3-4 năm, chiếm tới 45%.
5. Cách giúp phòng ngừa các bệnh ở đáy mắt
Khi thấy những sự thay đổi đột ngột ở mắt, cần đưa người bệnh đi khám mắt ở chuyên khoa uy tín ngay. Cụ thể thấy mắt mờ, nhìn không rõ, có chấm đen, chớp sáng, méo ảnh…
5.1 Kiểm tra sức khỏe mắt định kỳ 6 tháng/lần
Cách để người cao tuổi phát hiện bệnh sớm các bệnh nơi đáy mắt chính là thăm khám và kiểm tra sức khỏe mắt định kỳ 6 tháng/lần. Những trường hợp có nguy cơ cao cần kiểm tra mắt định kỳ gồm:
– Những người có người thân (quan hệ huyết thống gần) đang bị đái tháo đường.
– Người đang bị bệnh đái tháo đường cũng cần cảnh giác.
– Người bị tăng huyết áp cao cũng có nguy cơ.
– Người có đang có bệnh nền và mắc tật khúc xạ ở mắt.
– Người bị béo phì lâu năm, tăng cao Lipid máu, người hút nhiều thuốc lá.
5.2 Khám và điều trị tại bệnh viện uy tín
Thông thường, ở giai đoạn đầu những tổn thương ở đáy mắt mới đang ở vùng ngoại vi. Do chưa vào đến trung tâm nên ảnh hưởng chưa nhiều đến khả năng nhìn. Điều trị bệnh ở đáy mắt giai đoạn này cũng dễ hơn và đem lại hiệu quả tốt hơn cho mắt.
Để phát hiện chính xác các bệnh ở đáy mắt, người bệnh nên chọn khám tại bệnh viện lớn hoặc trung tâm nhãn khoa uy tín. Hệ thống các trang thiết bị này sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán đúng. Thậm chí, tiên lượng được các biến chứng có thể xảy ra và đánh giá xem quá trình tiến triển bệnh. Sau đó, dựa vào kết quả bệnh lý, bệnh nhân sẽ được chỉ định hướng điều trị sao cho phù hợp.
5.3 Duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh từ khi còn trẻ
Bất cứ ai cũng cần tập luyện và duy trì lối sống lành mạnh từ khi còn trẻ. Chẳng hạn như: không hút thuốc lá, kiểm soát tốt cân nặng và không để béo phì. Nếu đang mắc bệnh lý như đái tháo đường, bệnh về thận, tăng lipid trong máu, tăng huyết áp cao… cần chú ý hơn. Thậm chí, cần phải điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ để hạn chế tối đa bệnh biến chứng vào mắt.
5.4 Chế độ ăn đủ và đúng
Chế độ ăn đủ và đúng ở đây bao gồm ăn đủ nhóm chất và ăn đúng thời gian có lợi cho sức khỏe. Bổ sung thường xuyên các nhóm chất tốt cho mắt như vitamin A, B, C, beta-carotene,… Chúng hay có nhiều trong các thực phẩm tốt cho mắt như: cá, đậu nành, trứng, sữa và rau xanh.
|
thucuc
| 1,081
|
Mổ mở lấy sỏi niệu quản có nên không?
Thế nào là mổ mở lấy sỏi niệu quản?
Mổ mở lấy sỏi niệu quản là phương pháp điều trị truyền thống đối với sỏi tiết niệu nói chung, sỏi niệu quản nói riêng.
Với sỏi niệu quản nhỏ, chưa gây ra biến chứng gì, có thể điều trị nội khoa, nghĩa là dùng thuốc kết hợp với theo dõi theo chỉ định của bác sĩ.
Tuy nhiên, các trường hợp sỏi to, gây ra nhiều biến chứng luôn cần áp dụng các biện pháp điều trị ngoại khoa, gọi chung là phẫu thuật xâm lấn. Trong đó, mổ mở là phương pháp phẫu thuật truyền thống trong điều trị sỏi tiết niệu nói chung, sỏi niệu quản nói riêng.
Can thiệp bằng phẫu thuật ngoại khoa thường được áp dụng cho các trường hợp sỏi to, gây ra nhiều biến chứng. Các phương pháp ngoại khoa phổ biến bao gồm: mổ hở, tán sỏi laser, phẫu thuật nội soi lấy sỏi sau phúc mạc, tán sỏi ngoài cơ thể hoặc tán sỏi qua da. Mỗi phương pháp đều có đặc điểm riêng, tùy thuộc vào cơ địa, tình trạng bệnh và các bệnh lý kèm theo để có hướng giải quyết phù hợp.
Riêng với mổ mở, đây là phương pháp truyền thống, nhưng hiện nay đã ít phổ biến do có sự ra đời của các phương pháp hiện đại, ít xâm lấn hơn.
Hiện nay, mổ mở thường chỉ áp dụng cho trường hợp sỏi san hô, sỏi đã có biến chứng, hoặc khi các phương pháp điều trị ít xâm lấn bị thất bại, hệ tiết niệu có dị tật, bệnh nhân béo phì, bệnh nhân có các bệnh nội khoa khác kết hợp….Ngoài ra phẫu thuật mở còn cần thiết để giải quyết những trường hợp bị tai biến do sỏi và biến chứng của các phương pháp điều trị ít xâm lấn gây ra.
Mổ mởlấy sỏi niệu quản thường chỉ áp dụng cho trường hợp sỏi san hô, sỏi đã có biến chứng, hoặc khi các phương pháp điều trị ít xâm lấn bị thất bại, hệ tiết niệu có dị tật…
Các trường hợp cần áp dụng mổ mở lấy sỏi niệu quản
Phẫu thuật mở lấy sỏi niệu quản hiện nay có thể được chỉ định cho những trường hợp bệnh nhân sau:
– Sỏi thận phức tạp: sỏi san hô, sỏi bán san hô kèm nhiều viên nhỏ.
– Sỏi có các biến chứng nặng như nhiễm khuẩn niệu, suy thận, thận ứ niệu.
– Sỏi tiết niệu có kèm với các dị dạng của hệ tiết niệu như hẹp khúc nối bể thận – niệu quản, túi thừa niệu quản hay túi thừa bàng quang.
– Sau các thất bại của các phương pháp hiện đại ít xâm lấn
– Phẫu thuật để xử lý các tai biến hay biến chứng của các phương pháp hiện đại gây ra.
Tán sỏi qua da là phương pháp điều trị sỏi niệu kích thước lớn tốt nhất hiện nay, hoàn toàn thay thế cho mổ mở.
Phương pháp nào ưu việt khắc phục các hạn chế của mổ mở?
Hiện nay, tán sỏi qua da hoặc tán sỏi nội soi ngược dòng sử dụng laser đang là hai phương pháp tiên tiến và có nhiều ưu điểm nổi trội so với các cách điều trị khác.
Trong đó, tán sỏi nội soi ngược dòng sử dụng laser không tạo vết mổ nào vẫn loại sạch sỏi nhờ đưa dụng cụ qua đường tiểu tự nhiên của bệnh nhân.
Với phương pháp tán sỏi qua da, đây là phẫu thuật nội soi đặc biệt để điều trị sỏi thận và sỏi niệu quản sát bể thận. Nội soi tán sỏi qua da được đánh giá là một kỹ thuật cao, hiện đại nhất trong phẫu thuật nội soi hiện nay. Bác sĩ chỉ thực hiện một vết rạch rất nhỏ (1 lỗ) trên da bệnh nhân, qua đó tạo một đường hầm nhỏ trực tiếp đến chỗ viên sỏi. Sau đó đặt máy nội soi tiếp cận sỏi và tán thành những mảnh nhỏ bằng laser công suất cao, các mảnh sỏi được đẩy ra ngoài bằng máy bơm chuyên dụng. Đây là phương pháp điều trị sỏi thận kích thước lớn tốt nhất hiện nay hoàn toàn thay thế cho mổ mở. Phương pháp này giúp người bệnh đỡ đau đớn, đảm bảo tính thẩm mỹ khi chỉ có 1 vết sẹo rất nhỏ. Người bệnh phục hồi sức khỏe nhanh, xuất viện chỉ sau 3 – 4 ngày.
|
thucuc
| 745
|
Khi nào cần cắt polyp hậu môn?
Khi nào cần cắt polyp hậu môn? Nên cắt polyp hậu môn ở đâu.. là thắc mắc của nhiều người khi bị bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả giải đáp thắc mắc này.
Polyp hậu môn là một bệnh lý thuộc nhóm hậu môn – trực tràng. Bệnh tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây ra sự khó chịu, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và tâm lý của người bệnh. Hiện nay, phương pháp tốt nhất để điều trị dứt điểm bệnh polyp hậu môn đó chính là phẫu thuật.
Khi nào cần cắt polyp hậu môn là thắc mắc của nhiều người
Khi nào cần cắt polyp hậu môn?
Theo các chuyên gia y tế, không phải trường hợp nào cũng cần phẫu thuật cắt polyp hậu môn.
Đối với polyp có kích thước nhỏ thì không cần điều trị, chỉ cần giữ vệ sinh sạch sẽ và có chế độ ăn uống hợp lý, tăng cường chất xơ, vitamin kết hợp bổ sung nước cho cơ thể giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, bệnh sẽ giảm dần.
Vậy khi nào cần cắt polyp hậu môn? Người bệnh chỉ nên tiến hành phẫu thuật cắt bỏ polyp trong những trường hợp polyp có kích thước lớn hoặc có nguy cơ hình thành ung thư.
Cắt polyp hậu môn thường được chỉ định trong những trường hợp bệnh nặng, polyp có kích thước lớn
Thông thường trước khi tiến hành điều trị polyp hậu môn, người bệnh sẽ được bác sĩ tư vấn kỹ lưỡng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi và mức độ bệnh của mỗi người mà tư vấn biện pháp chữa trị phù hợp.
Nên cắt polyp hậu môn ở đâu?
Polyp hậu môn thường không nguy hiểm tới tính mạng nhưng nếu không được điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, lâu dần sẽ gây ra ung thư hậu môn.
Cũng giống như các phương pháp điều trị khác, phẫu thuật cắt bỏ polyp hậu môn có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm như chảy máu, viêm nhiễm, tái phát sau mổ. Vì thế để ca mổ diễn ra thuận lợi người bệnh cần lựa chọn địa chỉ phẫu thuật uy tín, đáng tin cậy.
XEM THÊM:
>> Polyp hậu môn có nguy hiểm không?
>> Hình ảnh polyp hậu môn
|
thucuc
| 408
|
Đứt dây thần kinh là gì, nguyên nhân và cách xử lý
Dây thần kinh có nhiệm vụ trong việc nhận và gửi thông điệp từ não đến cơ thể. Khi hệ thần kinh bị tổn thương hay đứt dây thần kinh, đặc biệt là thần kinh ngoại biên khá khó khăn trong việc điều trị. Bởi thần kinh vốn là một tổ chức cấp cao, ít mô có thể thay thế.
1. Đứt dây thần kinh là gì?
Hệ thần kinh của con người gồm có hệ thần kinh trung ương (não và tủy sống) và hệ thần kinh ngoại biên. Chúng có nhiệm vụ chi phối tất cả mọi chức năng về cảm giác, vận động và thực vật. Khi hệ thần kinh có dấu hiệu tổn thương hay bị đứt dây thần kinh sẽ dẫn đến bệnh lý mà hệ chi phối.
Trong đó, dây thần kinh ngoại biên có nhiệm vụ truyền tín hiệu từ não bộ đến tủy sống và chúng rất mỏng manh, dễ tổn thương. Vì thế, nếu tổn thương chúng sẽ làm rối loạn các khả năng trao đổi thông tin từ não đến cơ quan khác.
2. Nguyên nhân dẫn đến đứt dây thần kinh
Có đến hơn 100 loại tổn thương thần kinh khác nhau và theo ước tính có đến 20 triệu người Mỹ gặp phải tình trạng đứt dây thần kinh đến từ việc bị tổn thương thần kinh ngoại biên. Loại tổn thương này ngày càng phổ biến đặc biệt là với người có tuổi tác đã cao. Sau đây là danh sách về nguyên nhân chính dẫn đến tổn thương dây thần kinh:
2.1... khiến dây thần kinh bị chèn ép và xuất hiện những triệu chứng bất tiện trong đời sống.
2.2. Gặp chấn thương
Đứt dây thần kinh còn đến từ nguyên nhân khi bạn gặp phải các chấn thương chẳng hạn như:
Sự co kéo, giằng xé khi bạn bị chấn thương cơ học do tai nạn giao thông, té ngã, chấn thương lúc tập thể thao,...
Dây thần kinh bị đứt vì dao, đạn hoặc mảnh cứng như thủy tinh cứa;
Gãy xương do có nhiều vết thương phối hợp hủy hoại xương;
2.3. Tiền sử bệnh lý
Một số bệnh lý cũng là nguyên nhân chính dẫn đến dây thần kinh bị tổn thương bao gồm:
Bệnh tiểu đường là căn bệnh nội tiết hay gặp những biến chứng về viêm đa dây thần kinh. Bệnh biểu hiện một cách “lặng lẽ”, khó nhận biết;
Những bệnh tự miễn như viêm thấp khớp, lupus ban đỏ, bệnh đa dây thần kinh mất myelin mãn tính,...
Gặp nhiễm trùng gồm cả nhiễm khuẩn siêu vi Zona thần kinh, bạch hầu, viêm gan C, HIV,...
Bên cạnh đó, các loại thuốc trong quá trình điều trị ung thư (làm hóa trị) cũng dẫn đến các bệnh lý về thần kinh.
2.4. Người nghiện rượu nặng
Vitamin là một chất rất cần thiết trong việc duy trì các hoạt động của hệ thần kinh như là: vitamin B (B1, B6, B12), vitamin E và niacin. Ở những người nghiện rượu nặng, vitamin sẽ bị thiếu hụt vì chế độ ăn uống không khoa học, điều độ.
2.5. Những bệnh lý khác
Một số bệnh lý về tủy xương, khối u gây chèn ép, bệnh thận, gan, bệnh về các mô liên kết, suy giảm về chức năng tuyến giáp là những nguyên nhân gián tiếp dẫn tới đứt dây thần kinh.
3. Biện pháp điều trị tình trạng đứt dây thần kinh
Phẫu thuật nối - ghép dây thần kinh là biện pháp chữa trị chính giúp bệnh nhân phục hồi các chức năng của dây thần kinh bị tổn thương. Nhưng trước đây phẫu thuật thường gặp nhiều khó khăn bởi lý do sau:
Sự hoạt động giữa thần kinh và các mô là khác nhau nên không mô nào có thể thay thế dây thần kinh;
Hệ thần kinh ít được mạch máu nuôi dưỡng nên tiến hành khâu và nối vết thương do đứt dây thần kinh khá khó khăn;
Khả năng hồi phục thấp, hay xuất hiện những cảm giác: tê bì chân tay, không nhận thức được không gian,... thậm chí là đau u thần kinh do có tác động.
Ngày nay, với sự phát triển tiến bộ từ Y học, chuyên gia Y khoa đã tạo ra được thiết bị kỹ thuật hỗ trợ về phương pháp phẫu thuật nối - ghép dây thần kinh. Thiết bị này có tên là “Ống dẫn thần kinh”, ngăn ngừa tối đa về biến chứng và tăng chức năng phục hồi cho người bệnh.
Mặc dù đây là ống dẫn thần kinh nhân tạo nhưng có hiệu quả đặc biệt tốt trong sinh học. Sự nghiên cứu và chế tạo thành công này đến từ các kỹ sư sinh học tại Trường Đại học Sheffield (thuộc tỉnh Yorkshire, Vương Quốc Anh) hợp tác cùng công ty Laser Zentrum Hannover, Đức nhằm mục đích áp dụng công nghệ về mô phỏng sinh học chế tạo ống dẫn thần kinh kích thích về sự phục hồi và tái tạo hệ thần kinh.
4. Quá trình phẫu thuật nối - ghép dây thần kinh
Quá trình phẫu thuật đứt dây thần kinh nhờ vào kỹ thuật hiện đại từ ống dẫn thần kinh giúp những sợi thần kinh, đúng chức năng theo thao tác ráp nối, cụ thể như sau:
4.1. Bước chuẩn bị phẫu thuật
Trước khi tiến hành phẫu thuật, bệnh viện sẽ chuẩn bị một kíp mổ bao gồm: 3 bác sĩ (1 bác sĩ phẫu thuật chính và 2 bác sĩ hỗ trợ), 2 điều dưỡng, 1 bác sĩ gây mê và 1 điều dưỡng gây mê. Các dụng cụ phẫu thuật gồm: Vật tư tiêu hao, Kính vi phẫu, Bộ dẫn lưu kín được đặt dưới da.
Với người bệnh trước khi phẫu thuật sẽ cần vệ sinh toàn thân, thực hiện khám lâm sàng: khám tại chỗ, khám vận động và xét nghiệm: chụp Xquang bàn tay, Xquang tim phổi, xét nghiệm công thức máu, nước tiểu, sinh hóa,...
4.2. Tiến hành phẫu thuật nối dây thần kinh
Quá trình phẫu thuật được thực hiện như sau:
Bệnh nhân cần sát khuẩn tại vùng mổ, cách nằm bộc lộ rõ phần chi có dây thần kinh bị tổn thương;
Bác sĩ gây tê hoặc gây mê tùy thuộc vào thể trạng và tổn thương của người bệnh;
Dựa theo đường tại vết thương hoặc đường sẹo, bác sĩ phẫu thuật sẽ tiến hành mở đường. Tiếp đó là đưa hai đầu cụt của dây thần kinh bị tổn thương ra khỏi tổ chức xung quanh bằng việc “bóc tách”;
Dựa theo thể trạng của bệnh nhân mà bác sĩ có cách xử lý thương tổn khác nhau như: đứt dây thần kinh, đứt gân, gãy xương,...
Dưới sự hỗ trợ của kính vi phẫu, bác sĩ tiến hành khâu nối dây thần kinh bao ngoài, bao bó sợi. Ngoài ra, trong trường hợp khuyết đoạn <5mm, cần chuẩn bị sẵn thần kinh hiển để ghép nối.
4.3. Hoàn thành phẫu thuật
Cuối cùng, bác sĩ sẽ đóng vết mổ lại và đặt 1 dẫn lưu kín bên trong ổ mổ. Người bệnh sau phẫu thuật được bột bất động chi thể ghép nối dây thần kinh lại với nhau.
Tiếp đó, sau ca phẫu thuật, bác sĩ và điều dưỡng sẽ theo dõi kỹ càng về vết mổ, nếu có biến chứng thì cần xử lý kịp thời. Trong đó, bạn cần uống thuốc kháng sinh và tập phục hồi chức năng để cải thiện sức khỏe.
|
medlatec
| 1,245
|
Công dụng thuốc Asparlas
Thuốc Asparlas là thuốc được bào chế dưới dạng thuốc tiêm, thuốc được chuyên gia chăm sóc sức khỏe tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch của bệnh nhân để điều trị bệnh. Vậy thuốc Asparlas có tác dụng gì?
1. Thuốc Asparlas là thuốc gì?
Tất cả các tế bào trong cơ thể cần axit amin asparagin để tồn tại. Các tế bào bạch cầu bình thường có thể tự tạo ra asparagin, nhưng các tế bào bạch cầu ung thư thì không thể. Casparaginase Pegol-Mknl là một loại enzyme giúp tăng tốc độ phân hủy asparagin trong máu thành axit aspartic và amoniac. Điều này làm giảm mức độ asparagin trong cơ thể. Nếu không có sẵn asparagin trong cơ thể, các tế bào ung thư sẽ chết. Hoạt chất chính của thuốc Asparlas là Calaspargase Pegol-Mknl.Thuốc Asparlas có tác dụng gì? Thuốc Asparlas được chỉ định sử dụng như một thành phần của phác đồ hóa trị liệu đa tác nhân để điều trị bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính ở đối tượng từ 1 tháng đến 21 tuổi.
2. Cách dùng thuốc Asparlas
Thuốc Asparlas được sử dụng qua đường truyền tĩnh mạch. Liều lượng thuốc Asparlas được chỉ định dựa trên cân nặng của bệnh nhân và tần suất bệnh nhân nhận được thuốc sẽ phụ thuộc vào kế hoạch điều trị của bác sĩ. Thuốc Asparlas thường được dùng kết hợp với các loại thuốc khác. Liều thuốc Asparlas khuyến cáo là: 2.500 đơn vị/m2 tiêm tĩnh mạch không thường xuyên, 21 ngày một lần.
3. Tác dụng phụ có thể xảy ra của thuốc Asparlas
Có một số biện pháp bệnh nhân có thể làm để kiểm soát các tác dụng phụ của thuốc Asparlas. Trao đổi với bác sĩ điều trị để giúp bệnh nhân quyết định điều gì sẽ phù hợp nhất với tình trạng của minh. Sau đây là một số tác dụng phụ phổ biến hoặc quan trọng nhất của thuốc Asparlas:3.1. Dị ứng do thuốc Asparlas. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể bị dị ứng với thuốc Asparlas. Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng thuốc Asparlas có thể bao gồm: thở gấp hoặc khó thở, đau ngực, phát ban, đỏ bừng, ngứa, sưng tại chỗ tiêm hoặc giảm huyết áp. Nếu người bệnh nhận thấy bất kỳ thay đổi nào về cảm giác của mình trong quá trình truyền dịch thuốc Asparlas, hãy cho y tá biết ngay lập tức.3.2. Độc tính trên gan của thuốc Asparlas. Thuốc Asparlas có thể gây nhiễm độc gan, bác sĩ điều trị có thể giám sát bằng cách sử dụng các xét nghiệm máu gọi là xét nghiệm chức năng gan. Thông báo ngay cho bác sĩ nếu bệnh nhân nhận thấy da hoặc mắt bị vàng, nước tiểu có màu sẫm hoặc nâu, đau ở bụng... đây có thể là dấu hiệu của nhiễm độc gan.3.3. Tác dụng phụ ít phổ biến hơn của thuốc Asparlas nhưng quan trọng. Viêm tụy: thuốc Asparlas có thể gây viêm tụy, có thể yêu cầu xét nghiệm máu để kiểm tra tuyến tụy của bệnh nhân đang hoạt động như thế nào trong quá trình sử dụng thuốc Asparlas. Báo cho bác sĩ biết ngày khi bệnh nhân có các dấu hiệu bị đau bụng, buồn nôn hoặc nôn.Cục máu đông: thuốc Asparlas có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Những cục máu đông này có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể. Các triệu chứng của cục máu đông có thể bao gồm đau đầu dữ dội, sưng tấy ở cánh tay hoặc chân, đau ngực hoặc khó thở, hoặc các triệu chứng khác. Nếu bệnh nhân gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào hãy liên hệ với nhân viên y tế hoặc đến phòng cấp cứu.Chảy máu: thuốc Asparlas có thể ảnh hưởng đến khả năng đông máu bình thường và có thể gây chảy máu quá nhiều. Cần theo dõi khả năng đông máu của bệnh nhân trong và sau khi điều trị. Đến phòng cấp cứu ngay lập tức nếu bệnh nhân bị chảy máu không kiểm soát được, có máu trong nước tiểu, phân đen hoặc có máu, chảy máu cam hoặc chảy máu ở những nơi khác.3.4. Ảnh hưởng của thuốc Asparlas đến chức năng sinh sản. Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc Asparlas có thể gây dị tật bẩm sinh, vì vậy bệnh nhân không nên mang thai hoặc làm cha khi đang dùng thuốc Asparlas. Kiểm soát sinh sản hiệu quả là cần thiết trong quá trình điều trị thuốc Asparlas và ít nhất 3 tháng sau khi điều trị thuốc Asparlas. Thuốc Asparlas có thể tương tác với thuốc tránh thai đường uống, vì vậy nên sử dụng các phương pháp ngừa thai khác. Bệnh nhân không nên cho con bú trong khi điều trị bằng thuốc Asparlas và trong 3 tháng sau liều thuốc Asparlas cuối cùng.
4. Lưu ý trước khi dùng thuốc Asparlas
Trước khi dùng thuốc Asparlas, bệnh nhân hãy cho bác sĩ biết về tất cả các tình trạng bệnh của bạn, đặc biệt là:Tình trạng dị ứng với Casparaginase Pegol-Mknl hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc Asparlas. Tiền sử chảy máu bất thường;Tiền sử phát triển cục máu đông;Vấn đề về gan;Vấn đề về tụy;Bệnh nhân đang cho con bú hoặc dự định cho con bú. Trao đổi về tất cả các loại thuốc đang dùng bao gồm thuốc theo toa và không theo toa, vitamin, thảo dược bổ sung trước khi dùng thuốc Asparlas.Thuốc Asparlas là thuốc được bào chế dưới dạng thuốc tiêm, thuốc được chuyên gia chăm sóc sức khỏe tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch của bệnh nhân để điều trị bệnh. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của nhân viên y tế.org
|
vinmec
| 995
|
Hình ảnh bệnh tay chân miệng theo từng giai đoạn bệnh
Tại Việt Nam, theo báo cáo, số lượng bệnh nhi được chẩn đoán mắc bệnh tay chân miệng tăng gấp 5 đến 6 lần so với cùng kỳ năm ngoái. Đây là căn bệnh truyền nhiễm với tốc độ lây lan nhanh, dễ bùng phát thành dịch. Nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh sẽ gây nguy hiểm đến sức khỏe cho người bệnh.
1. Bệnh tay chân miệng ở trẻ em là gì?
Nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng chủ yếu do nhóm virus đường ruột gây nên, hay gặp nhất là Coxsackie A16 và Enterovirus typ 71, thường xảy ra ở trẻ nhỏ dưới 10 tuổi, tập trung ở độ tuổi từ 1 đến 3. Khi mới có dấu hiệu bệnh tay chân miệng, trẻ thường sốt nhẹ, đau họng, biếng ăn, chảy nước miếng. Bệnh lây truyền nhanh thông qua chất dịch, nước bọt, dịch tiết mũi họng, phân,.... của những trẻ mắc bệnh. Khoảng 24 giờ sau khi các virus xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc hay ruột vào hệ thống hạch bạch huyết sẽ gây nên các tổn thương da và niêm mạc trên tay, chân, miệng, hậu môn....
Hình ảnh bệnh tay chân miệng theo từng giai đoạn
Virus Coxsackievirus A16 gây bệnh ở thể nhẹ, thường sẽ tự khỏi trong vòng từ 7 đến 10 ngày mà không cần điều trị. Trong khi đó, virus Enterovirus 71 (EV71) gây ra dạng bệnh thể nặng với nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, viêm não, viêm phổi, viêm cơ tim và thậm chí dẫn đến tử vong.
Biến chứng viêm màng não do bệnh tay chân miệng
Ngoài virus Coxsackie A16 và Enterovirus typ 71, một số chủng virus nhóm A khác như Coxsackie A4-A7, A9, A10 hoặc virus Coxsackie nhóm B (B1-B3, và B5) cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh.Virus gây bệnh tay chân miệng có khả năng lây lan rất nhanh thông qua đường miệng, qua các chất tiết từ mũi, miệng, phân hay nước bọt của bệnh nhân. Theo đó, khi các virus xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc miệng hay ruột vào hệ thống hạch bạch huyết sau khoảng 24 giờ, gây nên các tổn thương da và niêm mạc trên miệng, tay chân, hậu môn...
2. Dấu hiệu bệnh tay chân miệng ở trẻ em
Các dấu hiệu thường gặp ở trẻ mắc bệnh tay chân miệng, bao gồm:Sốt nhẹ. Xuất hiện các nốt ban đỏ và bọng nước trên da, nhất là ở khu vực lòng bàn tay và bàn chân. Xuất hiện các vết loét nhỏ xung quanh miệng và bên trong miệng khiến trẻ bị đau rát, quấy khóc và lười ăn. Theo đó, các nốt ban, nốt bọng nước, vết loét ở miệng ở trẻ thường không quá to, có hình bầu dục. Bệnh tay chân miệng thường ủ bệnh trong khoảng từ 3 đến 6 ngày.Ở giai đoạn khởi phát, bệnh nhân mắc tay chân miệng thường xuất hiện các dấu hiệu dễ nhận thấy như sốt nhẹ ( 37,5 độ -38 độ C) hoặc sốt cao (38-39 độ C), chán ăn, mệt mỏi, đau họng, tiêu chảy, chảy nước bọt, xuất hiện các tổn thương, răng và miệng đau rát....Sau 1 đến 2 ngày phát bệnh, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn toàn phát, trẻ bắt đầu xuất hiện các triệu chứng điển hình của bệnh tay chân miệng, chẳng hạn như: xuất hiện các nốt phát ban dạng bỏng nước có màu xám, kích thước từ 2 đến 10mm, hình bầu dục ở bàn tay, bàn chân, miệng, mông.
Bệnh tay chân miệng rất dễ bùng phát thành dịch
Ngoài ra, tùy theo cơ địa, một số bé bị bệnh tay chân miệng chỉ xuất hiện hiện tượng loét miệng, còn một số trẻ lại xuất hiện các bóng nước rất ít xen kẽ với hồng ban hoặc chỉ xuất hiện hồng ban và hình ảnh bệnh tay chân miệng theo từng giai đoạn có sự khác nhau.Cơ thể trẻ sẽ miễn dịch với chủng virus gây bệnh sau khi khỏi bệnh. Tuy nhiên, theo nhiều nghiên cứu, trẻ có thể mắc bệnh tay chân miệng nhiều lần bởi có nhiều chủng virus khác nhau gây bệnh.Nếu không được điều trị sớm, bệnh tay chân miệng sẽ tiến triển nặng và gây ra những biến chứng nguy hiểm như viêm màng não. Một số biến chứng khác như bại liệt, tê liệt hoặc viêm não với các dấu hiệu kèm theo như sốt cao, co giật, méo miệng, tay chân run... Bệnh nhân cũng có thể bị bội nhiễm tại các nốt mụn trên da nếu không được vệ sinh sạch sẽ.Thông thường, sau khoảng từ 7 đến 10 ngày, bệnh tay chân miệng ở trẻ sẽ tự khỏi. Song vì bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm não, viêm màng não, thậm chí gây tử vong nên các bậc phụ huynh không được phép chủ quan trong việc chăm sóc điều trị người bệnh. Chúng ta cần tuân thủ đúng các quy định điều trị cũng như chủ động phòng ngừa bệnh tay chân miệng.Video đề xuất:
Phát hiện bệnh tay chân miệng và cách phòng tránh
3. Phòng tránh bệnh tay chân miệng ở trẻ em
Chủ động phòng ngừa bệnh tay chân miệng ở trẻ em bằng việc duy trì thói quen vệ sinh cơ thể sạch sẽ.Dạy cho trẻ thói quen rửa tay sạch sẽ chính là cách phòng ngừa bệnh tay chân miệng cho trẻ đơn giản nhất. Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Bên cạnh đó, các mẹ cần chú ý vệ sinh thân thể sạch sẽ cho trẻ hàng ngày.Môi trường dễ phát sinh mầm bệnh chính là không gian sống và sinh hoạt của trẻ, do đó, cần chú ý duy trì môi trường sống sạch sẽ, các phòng sinh hoạt, sàn nhà, tay nắm cửa, cầu thang.. cần được lau chùi hằng ngày để tránh sự phát triển của vi khuẩn cũng như tạo điều kiện cho các mầm bệnh có nguy cơ ẩn nấp để chủ động phòng ngừa bệnh. Thêm vào đó, các bậc cha mẹ cũng cần chú ý đảm bảo cách ly trẻ với những trẻ bị bệnh để hạn chế thấp nhất nguy cơ lây nhiễm.
Phát hiện bệnh tay chân miệng và cách phòng tránh
|
vinmec
| 1,080
|
Cách chữa nhiệt miệng như thế nào thì hiệu quả?
Cách chữa nhiệt miệng sao cho hiệu quả là vấn đề được nhiều người quan tâm bởi tương đối thường gặp và gây khó chịu trong việc ăn uống hàng ngày. Để đồng hành cùng bạn dứt điểm tình trạng này hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để có thể chữa nhiệt miệng một cách nhanh chóng hiệu quả bạn nhé.
1. Nhiệt miệng và nguyên nhân gây ra
Nhiệt miệng thường xuất phát từ tình trạng viêm miệng, khi trong miệng bắt đầu có dấu hiệu của tình trạng viêm thì sẽ gây khó chịu nhất định cho người bệnh, nhất là trong việc ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Tình trạng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc hấp thụ chất dinh dưỡng vì khó ăn, không thể ăn có thể khiến người bị nhiệt miệng vô cùng khó chịu.
Nguyên nhân cụ thể gây nên tình trạng nhiệt miệng vẫn chưa được khoa học chỉ ra một cách cụ thể, chỉ có thể nói rằng bệnh có thể liên quan đến những yếu tố xung quanh, hoặc xuất hiện ký sinh trùng, bên cạnh đó nguyên nhân còn có thể là do thiếu hụt dinh dưỡng như axit folic.
Nhiệt miệng kéo dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe vì vậy cần được can thiệp để trị dứt điểm tình trạng sớm.
Cách chữa nhiệt miệng sao cho hiệu quả được nhiều người quan tâm
2. Cách chữa nhiệt miệng như thế nào thì an toàn và hiệu quả?
2.1 Nước muối
Hãy súc miệng bằng nước muối để giúp bạn có thể khắc phục nhiệt miệng tại nhà. Áp dụng thử phương pháp sau đây khi súc miệng để đạt được hiệu quả tốt nhất nhé:
– Hòa tan 5g muối với khoảng 230ml nước ấm.
– Súc miệng liên tục cả khoang miệng và họng trong vòng 15 – 30s để làm sạch khuẩn.
– Ngày có thể súc miệng nhiều lần nếu như cần thiết, còn không trung bình ngày 2 – 3 lần bạn nhé.
2.2 Baking soda
Baking soda cũng có thể được dùng để làm nước súc miệng, đây cũng là một trong những cách chữa nhiệt miệng hiệu quả tại gia đình mà không tốn quá nhiều chi phí. Áp dụng cách sau để có thể cải thiện tình trạng nhiệt miệng một cách nhanh chóng:
– Dùng khoảng 5g baking soda cho vào khoảng 230ml nước rồi hòa tan.
– Ngậm hoặc súc miệng và họng trong khoảng 15 – 30s tương tự với cách làm với muối
– Súc miệng với nước baking soda ít nhất 2 lần/ngày.
2.3 Sữa chua
Đôi khi nguyên nhân có thể là do vi khuẩn Helicobacter pylori hay do bệnh viêm ruột gây ra. Vì vậy chỉ cần tác động và đẩy lùi vi khuẩn H.pylori, các bệnh viêm ruột sẽ nhanh chóng có thể chữa được bệnh nhiệt miệng.
Các men vi sinh sống như là lactobacillus sẽ giúp diệt trừ vi khuẩn H. pylori. Nếu như xác định được nguyên nhân bạn bị nhiệt miệng do vi khuẩn H. pylori thì bổ sung ít nhất 245g sữa chua mỗi ngày để có thể nhanh chóng chữa được tình trạng nhiệt miệng và phòng ngừa tình trạng quay trở lại.
2.4 Mật ong
Mật ong là một trong những loại nguyên liệu cực dễ kiếm và nó có khả năng kháng khuẩn, chống viêm rất tốt. Vì vậy khi bị nhiệt miệng bạn có thể sử dụng mật ong hòa cùng nước ấm để có thể nhanh chóng hết tình trạng bị nhiệt miệng của mình bạn nhé.
Mật ong là một trong những cách được áp dụng để chữa nhiệt miệng tại nhà
2.5 Dầu dừa
Dầu dừa cũng là một loại nguyên liệu có khả năng kháng khuẩn rất tốt. Người ta thường dùng dầu dừa để có thể chữa vết nhiệt miệng do vi khuẩn gây ra cũng như ngăn ngừa nhiệt miệng lây lan sang nhiều chỗ khác trong khoang miệng. Dầu dừa còn là một chất chống viêm tự nhiên được sử dụng nhiều mà không hề gây hại.
2.6 Trà cúc La Mã
Đây được coi là một phương thuốc có trong tự nhiên giúp người bệnh chữa lành vết thương và giảm đau. Bên cạnh đó loài hoa này giúp chống viêm và sát trùng, bởi chúng có thành phần chủ yếu là hai chất azulene và levomenol. Sử dụng chữa nhiệt miệng bằng cách uống hoặc đắp lên vết nhiệt để mang lại kết quả tốt nhất. Uống trà thay nước lọc cũng là một cách rất nhanh để chữa nhiệt miệng hiệu quả.
2.7 Oxy già
Oxy già có thể sẽ khiến vết loét trong miệng nhanh lành hơn. Mọi người thường sử dụng oxy già bằng cách chấm nhẹ và làm sạch vết loét, việc này giúp giảm vi khuẩn trong miệng. Áp dụng phương pháp chữa nhiệt miệng nhanh như sau:
– Dùng loại oxy già 3% hòa tan và pha loãng với lượng nước tương ứng.
– Sử dụng tăm bông để thấm dung dịch chấm lên vết loét
– Dùng vệ sinh vết loét tối thiểu 2 lần/ngày.
Cần đến bệnh viện thăm khám nếu như tình trạng kéo dài lâu và không có dấu hiệu thuyên giảm
|
thucuc
| 906
|
Các khối u tủy sống
Tủy sống là một phần của hệ thần kinh trung ương và có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể. U tủy sống là các khối u phát triển trong hay ngoài nhu mô tủy sống, gây phá huỷ nhu mô tủy, chèn ép tủy hay rễ dây thần kinh. Các khối u tủy sống có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
1. U tủy sống là gì?
U tủy sống là các khối u phát triển trong nhu mô tủy sống làm phá huỷ trực tiếp mô hoặc bên ngoài nhu mô tủy gây chèn ép tủy hay rễ dây thần kinh. Như vậy, u tủy sống có thể phân làm hai loại tùy vào vị trí khối u phát triển, bao gồm:1.1 U nội tủy. U nội tủy là các khối u hình thành trong nhu mô tủy, thường gặp nhất là u tế bào thần kinh đệm (ví dụ như u tế bào hình sao hay u màng ống nội tủy,). Các khối u nội tủy có khả năng xâm nhập và phá hủy trực tiếp nhu mô tủy. Ngoài ra, chúng cũng có thể kéo dài trên nhiều đoạn tủy sống hoặc gây ra tình trạng rỗng tủy.1.2 U ngoài tủy. Những khối u ngoài tủy sẽ hình thành và phát triển ở ngoài nhu mô tủy, có thể là trong màng cứng hoặc ngoài màng cứng. Hầu hết các khối u trong màng cứng đều là u lành tính, thường là u màng tủy và u sợi thần kinh. Còn các khối u ngoài màng cứng có thể là u di căn từ các ung thư biểu mô của phổi, vú, tuyến tiền liệt, thận hoặc tuyến giáp hoặc lymphoma (chẳng hạn như sarcoma tế bào võng mạc, u lympho Hodgkin, ung thư biểu mô lympho,). Các khối u bên trong và bên ngoài màng cứng cũng có thể là khối u ác tính và gây nên ung thư tủy sống. Chúng cũng gây tổn thương thần kinh bằng cách chèn ép tủy sống hoặc rễ thần kinh.
Các khối u bên trong và bên ngoài màng cứng cũng có thể là khối u ác tính và gây nên ung thư tủy sống
2. Triệu chứng của khối u tủy sống là gì?
Đau là một dấu hiệu xuất hiện tương đối sớm, đặc biệt là đối với khối u ở ngoài màng cứng. Cơn đau sẽ tăng dần, không liên quan đến vận động và nặng lên tùy vào tư thế. Đau có thể xuất hiện ở lưng rồi lan dọc theo sự chi phối cảm giác ở phần da. Đặc biệt ở các bệnh nhân có khối u nguyên phát ở vú, phổi, tuyến giáp , tuyến tiền liệt, thận hoặc có u lympho, nếu xuất hiện dấu hiệu đau lưng không rõ nguyên nhân thì nên đi kiểm tra xem có bị u tủy xương hay không. Ngoài ra có thể xuất hiện các triệu chứng như sốt, mệt mỏi, lú lẫn, giảm cân không rõ nguyên nhân.Các triệu chứng thần kinh liên quan đến tủy sống sẽ xuất hiện muộn hơn, chẳng hạn như co cứng cơ, yếu liệt cơ, mất tự chủ và rối loạn cảm giác tại vùng tủy tương ứng và bên dưới nó. Triệu chứng thường xuất hiện ở cả 2 bên. Các triệu chứng của sự chèn ép tủy cũng có thể xuất hiện và xấu đi rất nhanh, từ đó gây liệt hai chân và đại tiểu tiện không tự chủ. Các triệu chứng chèn ép rễ thần kinh cũng phổ biến như đau và dị cảm, sau đó là mất cảm giác, yếu cơ, teo cơ nếu bị chèn ép mạn tính. Các triệu chứng này thường xuất hiện dọc theo sự chi phối của rễ thần kinh bị ảnh hưởng.
3. U tủy sống có nguy hiểm không?
Dù là lành tính hay ác tính thì u tủy sống cũng khá nguy hiểm. Chúng có thể xâm nhập làm phá hủy nhu mô tủy, gây tổn thương thần kinh bằng cách chèn ép tủy sống hoặc rễ thần kinh, từ đó dẫn tới hàng loạt biến chứng như rối loạn vận động, rối loạn cảm giác, yếu liệt cơ,...
Xét nghiệm máu chẩn đoán u tủy sống
4. Chẩn đoán u tủy sống như thế nào?
Có nhiều loại xét nghiệm có thể được chỉ định để chẩn đoán u tủy xương, bao gồm:4.1. Xét nghiệm máu. Tủy xương là nơi sản xuất các loại tế bào máu. Do đó, xét nghiệm máu có thể phát hiện giúp phát hiện các bất thường ở tủy xương.4.2. Sinh thiết tế bào tủy xương. Khi sinh thiết, một mẫu tủy xương nhỏ sẽ được lấy ra và chuyển tới phòng xét nghiệm. Tại đây, các kỹ thuật viên sẽ quan sát và tìm kiếm các bất thường trong mẫu bệnh phẩm.4.3. Chẩn đoán hình ảnh. Bác sĩ có thể sử dụng một hoặc nhiều các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh để phát hiện và kiểm tra sự bất thường của tủy xương. Các kỹ thuật có thể sử dụng bao gồm:Chụp X-quang. Chụp CTMRIPET CTNgoài ra, một số kỹ chẩn đoán trong quá trình điều trị cũng có thể được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị hoặc theo dõi sự tiến triển của bệnh.Tóm lại, u tủy xương có thể dẫn tới hàng loạt biến chứng như rối loạn vận động, rối loạn cảm giác, yếu liệt cơ,... Việc điều trị u tủy xương còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm loại ung thư, mức độ, thời gian phát hiện, tuổi tác và tình trạng sức khỏe tổng thể. Nếu được chẩn đoán sớm, bệnh nhân có khả năng đáp ứng tốt với điều trị và không bị tái phát trong tương lai.
|
vinmec
| 986
|
Cách chữa viêm da cơ địa ở trẻ sơ sinh cực đơn giản
Bệnh viêm da cơ địa ở trẻ sơ sinh rất phổ biến, tuy không quá nguy hiểm đến sức khỏe của bé nhưng gây nhiều khó chịu, đau đớn, nếu không chăm sóc tốt có thể gây sẹo vĩnh viễn, mất thẩm mỹ làn da. Điều trị và chăm sóc da cho bé tốt không những đẩy lùi bệnh mà còn phòng ngừa tái phát và biến chứng.
1. Đặc điểm bệnh viêm da cơ địa ở trẻ sơ sinh
viêm da cơ địa ở trẻ sơ sinh khởi phát do nhiều yếu tố kết hợp, đầu tiên là rối loạn miễn dịch (thường do gen di truyền) khiến khả năng tự bảo vệ của da kém đi. Làn da nhạy cảm khi gặp tác nhân gây kích ứng sẽ gây ra viêm da cơ địa. Bệnh khó điều trị dứt điểm, gần 50% trẻ đến tuổi thiếu niên và trưởng thành vẫn tái phát bệnh theo đợt và không thể điều trị dứt điểm.
Bệnh viêm da cơ địa thường bắt đầu từ những vùng da đầu, mặt (ở trẻ sơ sinh), vùng da sau tai, cánh tay, chân,… Với trẻ lớn hơn đã biết đi, da viêm cơ địa thường xuất hiện ở quanh đầu gối, mắt cá chân, cổ tay, khuỷu tay,… Các trường hợp bệnh tiến triển nặng và lây lan, viêm da cơ địa sẽ lan khắp cơ thể.
Vùng da tổn thương thường rất ngứa, trẻ sẽ có xu hướng đưa tay lên gãi, khó chịu và quấy khóc nhiều hơn. Về đêm, cơn ngứa trầm trọng hơn có thể khiến trẻ càng quấy khóc, mất ngủ. Các yếu tố sau có thể khiến bệnh tiến triển nặng hơn và gây tái phát trở lại sau điều trị:
Khô da: Độ ẩm không khí thấp do sử dụng điều hòa hoặc thời tiết khô nóng, kết hợp với dưỡng ẩm da không tốt, dùng chất tẩy rửa mạnh làm khô da,…
Yếu tố gây kích thích dị ứng: Lông động vật, phấn hoa, nhãn mác quần áo, bụi, cát, cỏ,…
Nóng: Thời tiết nóng, sử dụng lò sưởi hoặc bếp lửa, chất vải nóng không thấm mồ hôi, quần áo dày hoặc tắm nước quá nóng.
Vi khuẩn hoặc virus gây bệnh trên da, không những gây viêm da cơ địa mà còn gây nhiễm trùng, sưng đau.
Yếu tố khác: Yếu tố gây dị ứng như hóa chất, môi trường, thực phẩm,…
Hiện nay chưa có phương pháp điều trị viêm da cơ địa ở trẻ triệt để, chủ yếu vẫn là giảm nhẹ triệu chứng, phòng ngừa biến chứng và tái phát. Vì thế cần hạn chế yếu tố nguy cơ để tránh bệnh tiến triển nặng hơn cũng như phòng ngừa bệnh trở lại.
2. Điều trị viêm da cơ địa ở trẻ sơ sinh
Đầu tiên cha mẹ cần biết rằng, 4 mục tiêu điều trị và chăm sóc da viêm cơ địa ở trẻ sơ sinh cần thực hiện và đạt được gồm:
Bảo vệ da.
Cải thiện tình trạng viêm, ngứa.
Dưỡng ẩm.
Phòng ngừa và điều trị nhiễm trùng.
Để thực hiện 4 mục tiêu này, chúng ta có những phương pháp điều trị sau:
2.1. Điều trị giảm ngứa do viêm da cơ địa
Ngứa sẽ khiến trẻ gãi nhiều, gây xước xát da, lây nhiễm và tiến triển bệnh nặng hơn. Vì thế đầu tiên cần điều trị giảm ngứa bằng cách:
Vệ sinh sạch sẽ bàn tay cho trẻ, cắt ngắn móng tay, rửa sạch tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi chơi hoặc ra ngoài,…
Đắp ẩm, dưỡng ẩm cho vùng da tổn thương nói chung và da toàn thân nói riêng. Nên dùng dưỡng ẩm dạng mỡ sẽ lành tính hơn với da nhạy cảm của trẻ sơ sinh.
Đánh lạc sự chú ý của trẻ như chơi cùng trẻ, cho trẻ học tập, khám phá,…
Dùng thuốc giảm ngứa theo hướng dẫn của bác sĩ.
2.2. Cấp ẩm cho da
Cấp ẩm tốt cho da giúp da khỏe mạnh hơn, tạo lớp màng bảo vệ da khỏi tác nhân gây bệnh cũng như vi khuẩn, virus từ môi trường. Nên dưỡng ẩm cho bé ngay cả khi trẻ mới xuất hiện các dấu hiệu đầu tiên hoặc sau khi bệnh đã hết.
Cấp ẩm cần thực hiện cho toàn bộ da cơ thể chứ không chỉ vùng da bị tổn thương. Nếu có chỉ định bôi thuốc điều trị viêm da cơ địa cho trẻ, hãy hỏi bác sĩ về thứ tự thực hiện. Một số thuốc sẽ dùng sau khi bôi kem dưỡng ẩm, 1 số thuốc bôi trước và phủ bằng kem dưỡng ẩm.
2.3. Tắm đúng cách cho trẻ bị viêm da cơ địa
Nếu tắm cho trẻ sử dụng nước quá nóng sẽ gây khô da và gây ngứa nhiều hơn. Nước dưới 30 độ C là phù hợp nhất, tuy nhiên nếu thời tiết lạnh và nhà bạn không đủ ấm thì nên tăng nhiệt độ nước tắm cho trẻ.
Thay vì dùng xà phòng, nên dùng sữa tắm cho trẻ để bớt khô da hơn. Việc cho trẻ ngâm mình trong bồn tắm sẽ khiến trẻ thích thú hơn, cũng giúp da được cấp ẩm tốt hơn. Tuy nhiên chỉ nên cho trẻ tắm tối đa 30 phút tránh gây cảm lạnh hoặc khô da.
3. Lưu ý khác khi chăm sóc cho trẻ bị viêm da cơ địa
Làn da bị chịu ảnh hưởng sẽ mỏng và nhạy cảm hơn, vì thế cha mẹ cần chú ý đến cả yếu tố nhỏ nhất để hạn chế bệnh tiến triển, bảo vệ làn da cho bé tốt hơn.
3.1. Chọn quần áo chất liệu mềm, thấm hút mồ hôi tốt
Chất liệu quần áo phù hợp cho trẻ là vải cotton mềm mại, loại bỏ nhãn mác và giặt sạch sẽ tránh gây cọ xát vào da. Các loại áo lông có thể gây kích ứng ngứa da, nên hạn chế nếu trẻ gặp tình trạng này.
3.2. Tránh chất gây kích ứng cho da
Chất tẩy rửa mạnh, xà phòng,… chính là tác nhân khiến da của trẻ bị viêm cơ địa nặng hơn, hãy tránh xa những yếu tố này.
3.3. Tạo môi trường sống thoáng mát
Môi trường nhà ở, trường học,… hãy cố gắng tạo không gian thoáng mát, độ ẩm vừa đủ cả ngày lẫn đêm. Việc sử dụng lò sưởi, quạt sưởi, điều hòa,… có thể khiến không khí khô hơn, da trẻ cũng dễ bị khô nứt, viêm da hơn.
Nếu việc chăm sóc điều trị tại nhà bệnh viêm da cơ địa ở trẻ không đạt hiệu quả, triệu chứng bệnh nặng và có dấu hiệu nhiễm trùng thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám y tế càng sớm càng tốt.
|
medlatec
| 1,125
|
Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày và cách chăm sóc người bệnh
Một trong những bệnh phổ biến hiện nay đó là viêm loét dạ dày, nếu người bệnh không điều trị sớm thì sức khỏe sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Mặc dù căn bệnh này quá phổ biến song không phải ai cũng biết nguyên nhân bệnh hình thành. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm được nguyên nhân của tình trạng dạ dày viêm loét cũng như cách chăm sóc người bệnh.
1. Bệnh viêm loét dạ dày
Căn bệnh này hay còn được biết đến với tên gọi khác, đó là loét dạ dày tá tràng. Khi mắc bệnh, niêm mạc dạ dày của chúng ta bị tổn thương và viêm rất nghiêm trọng. Chúng hình thành là do màng lót dạ dày bị thủng.
Có thể nói, tỷ lệ người mắc bệnh này đang ngày một ra tăng ở Việt Nam nói riêng và các quốc gia trên toàn thế giới nói chung. Trong đó, các số liệu thống kê đã chỉ ra rằng, nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn hẳn so với nữ giới, cụ thể bệnh nhân nam chiếm 4/5 tổng số bệnh nhân, đây là con số đáng báo động.
Đặc biệt, những người trong độ tuổi từ 20 - 40 tuổi là nhóm đối tượng rất dễ gặp phải tình trạng dạ dày bị viêm loét. Các bạn nên phát hiện và điều trị sớm để tránh những ảnh hưởng về sau này. Ngoài ra, người cao tuổi hoặc trẻ em cũng có thể mắc bệnh, vì thế chúng ta không nên chủ quan mà hãy chăm sóc sức khỏe bản thân thật tốt.
2. Triệu chứng thường gặp
Để phát hiện mình đang mắc bệnh hay không, chúng ta cần dựa vào một số triệu chứng điển hình của bệnh. Trong đó, bất kỳ bệnh nhân nào khi bị viêm loét dạ dày cũng cảm thấy đau âm ỉ ở vùng giữa rốn và xương ức. Đây là dấu hiệu đặc trưng nhất, chúng ta hãy lưu ý theo dõi thật kĩ nếu có hiện tượng này nhé!
Vậy những cơn đau bụng thường xuất hiện vào thời gian nào? Thông thường, người bệnh cảm thấy đau khi dạ dày đang trong trạng thái trống rỗng. Tình huống này thường xảy ra vào buổi đêm hoặc khoảng thời gian giữa hai bữa ăn, lúc này thức ăn đã được tiêu hóa hết. Để giải quyết tình trạng này, bạn có hai lựa chọn, hoặc là bạn tiếp tục ăn để “lấp đầy” dạ dày hoặc là sử dụng một số loại thuốc chuyên dụng.
Mỗi cơn đau có thể diễn ra dài hoặc ngắn, có lúc chúng chỉ kéo dài trong vài phút, có lúc bạn phải chịu đựng hàng giờ đồng hồ. Tình trạng này sẽ xuất hiện liên tục trong vài tuần, thậm chí là vài tháng, tùy vào mức độ bệnh của mỗi người.
Bên cạnh đó, khi dạ dày bị viêm loét, chúng ta cũng sẽ gặp phải một số triệu chứng như: ợ chua, hay bị đầy hơi, ăn uống không ngon miệng, thường bị nôn mửa. Hậu quả là bạn bị sụt cân nhanh chóng mà không rõ lý do. Một số trường hợp có thể gặp phân chuyển màu đen. Nếu gặp những triệu chứng kể trên, bạn hãy sắp xếp thời gian và đi khám bác sĩ ngay nhé! Đó là một số dấu hiệu thường gặp của các bệnh nhân bị viêm loét dạ dày.
3. Nguyên nhân gây tình trạng trên
Chắc hẳn, rất nhiều người thắc mắc vậy nguyên nhân nào gây ra tình trạng kể trên? Để biết cách phòng tránh bệnh, chúng ta cần nắm được nguyên nhân khiến bệnh hình thành là gì.
Một trong những nguyên nhân thường gặp đó là bệnh nhân bị nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori. Tình trạng này thường xảy ra ở dạ dày và sau một thời gian, dạ dày bị tổn thương nghiêm trọng, kết quả là chúng bị viêm loét.
Ngoài ra nếu như cơ thể của bạn bài tiết quá nhiều axit thì bạn có nguy cơ mắc bệnh rất cao. Bởi vì khi axit được bài tiết quá nhiều, màng lót dạ dày dần dần bị phá hủy và trở nên tổn thương. Hiện tượng này được biết đến với tên gọi hội chứng Zollinger - Ellison.
Bên cạnh đó, những người có khối u ở dạ dày hoặc thường xuyên sử dụng các loại dược phẩm có tác dụng chống đông máu hoặc nhóm thuốc chống viêm giảm đau cũng có nguy cơ mắc bệnh cao. Đặc biệt, người có thói quen hút thuốc lá hoặc uống nhiều rượu bia rất dễ gặp phải tình trạng dạ dày viêm loét. Chính vì thế, bạn nên thay đổi những thói quen không lành mạnh này để bảo vệ sức khỏe của bản thân.
4. Chăm sóc bệnh nhân bị viêm loét dạ dày
Người mắc bệnh viêm loét dạ dày cần có một chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng phù hợp để góp phần giảm thiểu các triệu chứng nghiêm trọng. Họ nên được quan tâm chăm sóc cẩn thận, như vậy việc điều trị sẽ đem lại hiệu quả cao hơn.
Đối với các bệnh nhân có thói quen sử dụng thuốc lá, rượu bia, tốt nhất họ nên ngừng dùng các sản phẩm này. Nếu trong quá trình điều trị thuốc bạn vẫn tiếp tục hút thuốc lá, uống rượu bia thì bệnh không những không thuyên giảm mà còn diễn biến phức tạp hơn. Tốt nhất, các bạn hãy tuân thủ theo những chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ.
Người bị bệnh viêm loét dạ dày cũng không nên giữ cho mình tâm trạng căng thẳng, mệt mỏi. Thay vào đó, các bạn hãy dành thời gian nghỉ ngơi, đặc biệt là khi đau thì nên nghỉ ngơi thật nhiều. Chúng ta cần sắp xếp thời gian làm việc và nghỉ ngơi thật khoa học, tránh suy nghĩ căng thẳng để tình trạng bệnh không trở nên nghiêm trọng hơn.
Đặc biệt, bệnh nhân cần quan tâm tới chế độ dinh dưỡng, trong thời gian bị đau liên tục, các bạn có thể thay thế các món ăn bình thường bằng những đồ mềm, dễ nuốt như cháo, súp. Một lưu ý nho nhỏ đó là chúng ta hãy cố gắng ăn uống chậm, nhai kỹ và ăn từng chút một nhé! Như vậy dạ dày sẽ không phải hoạt động quá nhiều và tổn thương nặng hơn.
Các bác sĩ cũng khuyên rằng, bệnh nhân nên bổ sung thật nhiều nước cho cơ thể, ngoài ra bạn hãy hạn chế ăn những món quá nóng hoặc quá lạnh nhé!
|
medlatec
| 1,121
|
5 nguyên nhân bị bệnh Parkinson không phải ai cũng biết
Parkinson hay còn gọi là bệnh liệt rung, bệnh run tay chân, nhưng không phải ai cũng biết nguyên nhân gây bệnh Parkinson là gì? Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để biết 5 nguyên nhân bị bệnh Parkinson cụ thể gồm những nguyên nhân gì và những thông tin hữu ích về căn bệnh này.
1. Bản chất gây ra bệnh Parkinson
Parkinson là bệnh liên quan đến hệ vận động, do sự thiếu hụt sản xuất dopamine trong cơ thể.
Các dopamine được sản xuất nhờ các neuron trong cơ thể tiết ra. Dopamine có ở tất cả các cơ quan nhưng tập trung nhiều hơn ở trong não, cụ thể là ở chất đen (liềm đen) và thể vân thuộc hệ thần kinh trung ương tiết ra khoảng 70-80% lượng dopamine trong cơ thể. Gian não và một số điểm khác còn lại tiết khoảng 40-50% lượng dopamine.
Chính vì vậy, tất cả các tổn thương neuron tiết dopamine trong cơ thể, bất kể ở vị trí nào đều có thể dẫn đến sự thiếu hụt dopamine và gây ra bệnh Parkinson. Tùy thuộc vào sự tổn thương neuron tiết dopamine ở vị trí nào, người bệnh sẽ có những đặc điểm khác nhau như người run nhiều, người cứng nhiều, người phối hợp với nhiều triệu chứng khác ngoài run chân tay như trầm cảm, suy giảm trí nhớ,…
Parkinson hay còn gọi là bệnh liệt rung hoặc bệnh run tay chân.
2. Điểm danh 5 nguyên nhân bị bệnh Parkinson
Hiện nay, khoa học chưa đưa ra kết luận chính xác về nguyên nhân gây bệnh Parkinson là gì. Nhưng những yếu tố và nguy cơ dẫn đến khởi phát căn bệnh này. Dưới đây là 5 nguyên nhân gây bệnh Parkinson phổ biến nhất.
2.1 Tuổi tác
Sự lão hóa của não là nguyên nhân hàng đầu khiến suy giảm lượng dopamine trong cơ thể. Dễ hiểu là phần lớn người bệnh Parkinson thường là những người lớn tuổi.
Khi tuổi cao đồng nghĩa với quá trình lão hóa diễn ra nhanh hơn (quá trình phá hủy sẽ ưu thế hơn quá trình tổng hợp), các synap dopamine giảm đi, neuron thần kinh bị lão hóa không sản xuất hoặc sản xuất rất ít dopamine, gây ra bệnh Parkinson.
Tuổi cao, sự lão hóa não là 1 trong 5 nguyên nhân bệnh Parkinson khiến suy giảm lượng dopamine trong cơ thể.
2.2 Bệnh lý
Sự nhiễm độc từ một số loại virus và một số bệnh lý khác cũng có thể làm giảm tiết dopamine trong cơ thể và dẫn tới bệnh Parkinson.
2.3 Chấn thương
Chấn thương não, chấn thương tai nạn giao thông, các chấn thương khác do đột quỵ… có thể gây biến chứng Parkinson.
2.4 Chất độc, hóa chất
Những người thường xuyên tiếp xúc với các chất độc, hóa chất như cafein, ma túy, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật,… có nguy cơ mắc bệnh Parkinson cao hơn những người không tiếp xúc.
2.5 Di truyền
Trong gia đình có người bị Parkison như bố, mẹ, anh, chị thì nguy cơ bị bệnh Parkinson của bạn cao hơn những người khác. Nhưng cũng có nhiều trường hợp trong gia đình có người bị Parkinson còn những người khác vẫn khỏe mạnh hoàn toàn, do đó yếu tố di truyền chỉ là một trong các yếu tố gây bệnh Parkinson và nguy cơ xảy ra cũng rất ít.
Chưa thể khẳng định trong 5 yếu tố trên, yếu tố nào là chính và giữ vai trò quyết định, vì trên thực tế nguyên nhân gây bệnh Parkinson chưa rõ ràng, còn nhiều tranh cãi.
3. Điều trị bệnh Parkinson
3.1 Mục tiêu điều trị bệnh Parkinson
Parkinson là căn bệnh thoái hóa mạn tính các tế bào thần kinh sản xuất dopamine. Mục tiêu điều trị là hạn chế tốc độ phát triển của bệnh, vì đây là bệnh tồn tại cả đời và không thể chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên người bệnh Parkinson cần phải được điều trị để:
– Duy trì các hoạt động chức năng của cơ thể được kéo dài
– Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh
– Hạn chế các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc điều trị
3.2 Lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị bệnh Parkinson
– Chỉ sử dụng thuốc điều trị Parkinson khi các triệu chứng run tay chân ảnh hưởng tới hoạt động sinh hoạt của người bệnh
– Chỉ sử dụng thuốc để duy trì các hoạt động hàng ngày
– Dùng thuốc từ liều nhỏ nhất, đến khi nào lượng thuốc không có tác dụng nữa thì bác sĩ sẽ cân nhắc nâng liều lượng thuốc
– Chọn thuốc và sử dụng thuốc theo đúng chỉ định và phác đồ điều trị của bác sĩ
– Kết hợp sử dụng thuốc với rèn luyện vận động để duy trì chức năng vận động của các cơ trên cơ thể
Tuyệt đối KHÔNG tự ý:
– Tăng liều thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa thần kinh
– Bỏ thuốc khi thấy thuốc không có tác dụng hay chưa có tác dụng ngay
– Mua thuốc khác dùng, thay thuốc, phối hợp thuốc
Sử dụng thuốc điều trị bệnh parkinson phải tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ. Không tự ý dừng thuốc, tăng hạ liều hay đổi thuốc.
4. Lưu ý chế độ ăn dành cho người bệnh Parkinson
Người bệnh Parkinson cần đảm bảo tốt yếu tố dinh dưỡng kết hợp với luyện tập và dùng thuốc. Sau đây là một số thực phẩm người bệnh Parkinson cần lưu ý như sau:
– Nên ăn các loại bột mì, bột gạo (bổ sung vitamin, chất thô) tốt cho vận động
– Không nên ăn quá nhiều các loại thịt (protit trong thịt nếu dưa thừa sẽ làm cơ thể tự điều chỉnh giảm tiết dopamine đi, khiến quá trình tiết dopamine suy giảm).
– Nên ăn nhiều các loại đậu bổ sung chất xơ
– Không nên ăn quá nhiều đường
– Uống đủ nước hàng ngày, không nên uống các loại nước uống có gas, chất gây nghiện như rượu, bia, thuốc lá,…
Hãy đưa người bệnh parkinson đến gặp trực tiếp bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được thăm khám, chẩn đoán và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Hi vọng những thông tin chia sẻ ở trên có thể giúp bạn phần nào hiểu được 5 nguyên nhân bị bệnh Parkinson và những lưu ý khi dùng thuốc, lưu ý trong ăn uống đối với người bệnh Parkinson. Hãy tham khảo thêm các bài viết về căn bệnh Parkinson trong chuyên mục Sống khỏe – Bệnh Thần kinh của chúng tôi.
|
thucuc
| 1,158
|
Công dụng thuốc Ponstan 500
Thuốc Ponstan 500 thuộc danh mục thuốc giảm đau hạ sốt chống viêm không chứa Steroid. Thuốc Ponstan 500 có thể được sử dụng trong một số trường hợp cụ thể nhưng có chỉ định từ bác sĩ. Để sử dụng thuốc Ponstan 500 hạn chế tác dụng phụ bạn nên tham khảo thông tin về thuốc Ponstan 500 mg đồng thời hỏi tư vấn từ bác sĩ.
1. Công dụng của thuốc Ponstan 500mg
Thuốc Ponstan 500 có thành phần chính là Axit Mefenamic. Thành phần này có công dụng làm giảm nhẹ các cơn đau do hệ thần kinh gây ra ở mức nhẹ đến trung bình. Khi sử dụng thuốc Ponstan 500mg, bạn có thể điều trị một số trường hợp sau:Giảm đau khi tiến hành phẫu thuật. Giảm đau đầu. Giảm đau nửa đầu. Giảm đau ở người bệnh mới bị chấn thương. Giảm đau cho bệnh nhân mới nhổ răng. Giảm đau hậu sản. Giảm đau nhức mỗi khi đến chu kỳ kinh nguyệt. Giảm đau và hạ sốt khi cơ thể viêm nhiễm. Giảm đau khi bệnh nhân xuất hiện tình trạng co thắt dạ dày. Giảm cơn đau vùng hạ vị
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Ponstan 500
Thuốc Ponstan 500 được sử dụng đường uống với dạng viên nén. Uống thêm một cốc nước sau khi uống thuốc sẽ tăng môi trường dung dịch giúp thuốc được hấp thụ tốt hơn. Hãy lưu ý nuốt cả viên thuốc để đảm bảo công dụng cũng như liều lượng thuốc đang sử dụng. Liều lượng thuốc sử dụng cũng không cố định mà thay đổi ở một vài đối tượng bệnh nhân có những yêu cầu khác nhau.Thuốc Ponstan 500mg có thể sử dụng liều dùng thông thường dao động trong khoảng 0,25 - 0,5 g cho mỗi lần sử dụng. Một ngày nên dùng trước hoặc sau khi ăn và duy trì 3 lần dùng mỗi ngày. Thuốc giảm đau Ponstan 500 không được sử dụng kéo dài. Thông thường các loại thuốc giảm đau chỉ kê đơn dùng 3 - 5 hoặc 7 ngày. Nếu dùng quá 7 ngày sẽ gây nguy hiểm cho sức khỏe.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Ponstan 500mg
Trước khi sử dụng thuốc Ponstan 500mg bệnh nhân nên kiểm tra kỹ lưỡng các thành phần cấu tạo của thuốc. Nếu người bệnh từng dị ứng thuốc trước đây hãy thận trọng hoặc nếu người bệnh có nguy cơ dị ứng thành phần thuốc kháng sinh hãy báo bác sĩ ngay lập tức. Phát hiện nguy cơ mẫn cảm hay dị ứng với thành phần của thuốc có thể giảm nguy hiểm cho người bệnh. Do vậy hãy báo bác sĩ đổi thuốc khác cùng công dụng mà không gây dị ứng. Trường hợp không thể đổi thuốc khác mới nghĩ đến điều chỉnh hạ liều để điều trị.Thuốc Ponstan 500 có thể trở thành tác nhân khiến bệnh lý gan thận nặng thêm. Nếu bạn có nguy cơ hoặc đang điều trị bệnh về gan thận hãy lưu ý báo cho bác sĩ. Bệnh nhân được xác định suy giảm chức năng gan thận cần tránh dùng thuốc. Bác sĩ sẽ theo dõi và đổi thuốc nếu có để giảm tối đa những ảnh hưởng xấu đến gan thận.Một số bệnh nhân điều trị thuốc không biết hoặc đang điều trị chứng viêm loét đường tiêu hóa cần thận trọng với thuốc. Nếu người bệnh chú ý đến tình trạng sức khỏe có thể sẽ sớm phát hiện những dấu hiệu bất thường để đánh giá độ nguy hiểm cũng như mức phù hợp của thuốc Ponstan 500mg cho sức khỏe.Bệnh nhân trước khi dùng thuốc cần tìm hiểu kỹ liều lượng dùng và dấu hiệu cảnh báo quá liều. Nếu có các biểu hiện bất thường sau khi dùng thuốc bạn nên báo bác sĩ và đến bệnh viện kiểm tra ngày lập tức. Nếu bệnh nhân quá liều có thể xử bằng cách gây nôn sau đó dùng than hoạt tính để giảm độc tố trong cơ thể. Đồng thời bệnh nhân cũng có thể được thẩm tách máu nếu nguy hiểm hơn.Trường hợp quá liều phổ biến xảy ra do bệnh nhân quên dùng thuốc mà gấp đôi liều thuốc sử dụng lên. Nếu chỉ quên thời gian ngắn, bệnh nhân có thể uống bổ sung theo hướng dẫn bác sĩ. Nhưng tuyệt đối không được uống gấp đôi liều mà bỏ qua liều quên nếu đến thời gian dùng liều tiếp theo.
4. Phản ứng phụ của thuốc Ponstan 500mg
Mất bạch cầu hạt. Sốc phản vệThiếu máu tán huyết. Giảm khả năng sinh tủy. Xuất ban do số lượng tiểu cầu giảm. Khó dung nạp glucose nếu bệnh nhân mắc hội chứng đái tháo đường. Trầm cảm. Căng thẳng tâm lý. Mù màu. Viêm màng não. Co giật. Mất ngủ. Hoa mắtĐau tai. Hạ huyết áp. Những phản ứng phụ được thống kê dựa theo phản ứng phụ nguy hiểm thường xuyên xuất hiện Bạn có thể hỏi thêm bác sĩ về những phản ứng phụ khác hiếm gặp. Để phòng tránh nguy cơ xuất hiện phản ứng phụ người bệnh cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe cũng như trao đổi mọi biểu hiện bất thường cho bác sĩ. Hãy luôn chủ động kiểm soát để giảm nguy cơ mắc những phản ứng phụ ngoài ý muốn không biểu hiện triệu chứng.
5. Tương tác với thuốc Ponstan 500mg
Thuốc Ponstan 500 được phát hiện có nguy cơ tương tác lại với thuốc chống đông dạng uống. Ngoài ra nếu sử dụng thuốc Ponstan 500 bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng sai chỉ số kết quả xét nghiệm.Thuốc Ponstan 500 mg là dược phẩm giảm đau hạ sốt được dùng cho nhiều đối tượng. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn và giữ tối đa công dụng bạn không nên tự ý dùng thuốc khi chưa có hướng dẫn hay chỉ định cụ thể của bác sĩ chuyên khoa.
|
vinmec
| 1,009
|
Các chỉ định chẩn đoán hình ảnh trong đánh giá viêm khớp vảy nến
Nếu bác sĩ nghi ngờ bị viêm khớp vảy nến, sẽ có chỉ định chẩn đoán hình ảnh trong đánh giá viêm khớp vảy nến nhằm kiểm tra bệnh đã tiến triển bao xa và phương pháp điều trị cho người bệnh.
1. Viêm khớp vảy nến là gì?
Vảy nến là tình trạng trên da của người bệnh xuất hiện các mảng dày, màu trắng, đỏ hoặc bạc và ngứa. Viêm khớp vảy nến là tình trạng viêm khớp có liên quan đến bệnh lý vảy nến. Đây là một bệnh lý mãn tính và có thể trở nên nặng hơn theo thời gian nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời.Hiện chưa rõ nguyên nhân gây viêm khớp vảy nến. Tuy nhiên, bệnh có yếu tố di truyền (khoảng 40% người bị viêm khớp vảy nến có người thân bị vấn đề về khớp hoặc da) hoặc nhiễm streptococcus trong viêm họng.Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm khớp vảy nến gồm:Ngón tay, chân bị cứng, sưng và đau khớp; đau khớp có khi xuất hiện cùng lúc tại một vị trí.Có những mảng da đỏ khô có những vảy trắng bạc.Móng tay có vết lõ hoặc bị bong vọp.Người bệnh mệt mỏi, mắt đỏ và đau.Đau lưng và gót chân do viêm các khớp cột sống hoặc gần cột sống.
Người bệnh có thể xuất hiện kèm theo triệu chứng đau lưng do viêm các khớp cột sống
2. Chẩn đoán hình ảnh trong đánh giá viêm khớp vảy nến
Nếu bác sĩ nghi ngờ bị viêm khớp vảy nến, sẽ có chỉ định chẩn đoán hình ảnh trong đánh giá viêm khớp vảy nến như sau:Chụp X-quang viêm khớp vảy nến: Đây thường là cách phổ biến nhất để đánh giá và theo dõi bệnh. Tuy nhiên, chụp X-quang có thể không phát hiện được các triệu chứng ban đầu của viêm khớp vảy nến.Chụp MRI viêm khớp vảy nến: Phương pháp này có thể cung cấp hình ảnh chi tiết về mô mềm và các cấu trúc khác; kiểm tra tổn thương ở gân và dây chằng, lưng dưới và bàn chân.Siêu âm: Có thể sử dụng siêu âm để phát hiện những thay đổi trong xương và mô của những người mắc bệnh viêm khớp vảy nến.
3. Điều trị viêm khớp vảy nến
Dùng thuốc: Nếu tình trạng viêm khớp vảy nến nhẹ, bạn có thể tự mua thuốc ibuprofen hoặc naproxen để giảm đau. Tiêm thuốc corticosteroid vào khớp có thể giảm sưng, nóng, đau.Giảm đau bằng cách ngâm trong nước ấm với xà phòng, tắm nước ấm, hoặc dùng túi chườm nóng để giảm đau. Dùng túi chườm lạnh lấy khăn bọc lại khi chườm để giảm phù nề.Tập thể dục: Đau và phù sẽ tăng nếu bạn không vận động, vì vậy bạn cần luyện tập thể thao đều đặn. Bạn có thể tư vấn với bác sĩ vật lý trị liệu để có bài tập hiệu quả.
|
vinmec
| 505
|
Giãn dây chằng lưng và cách điều trị
Đau lưng do giãn dây chằng là hiện tượng phổ biến nhiều người gặp phải. Nguyên nhân chủ yếu là do mang vác vật nặng hay lao động quá sức. Dưới đây là những biểu hiện giãn dây chằng ở lưng, cách điều trị và phòng ngừa hiệu quả giúp bạn thoát khỏi tình trạng này nhanh chóng.
Nguyên nhân chủ yếu làm giãn dây chằng lưng là do mang vác vật nặng hay lao động quá sức
Nguyên nhân gây giãn dây chằng ở lưng
Giãn dây chằng ở lưng ảnh hưởng đến sức khỏe
Dây chằng ở sống lưng là dải cơ bao quanh cột sống giúp điều chỉnh các hoạt động của các cơ được linh hoạt. Giãn dây chằng ở lưng thường gây đau lưng, đau thắt lưng cấp tính ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt của người bệnh. Có nhiều nguyên nhân gây giãn dây chằng ở lưng như sau:
Do vận động mạnh, làm việc sai tư thế:
Vận động mạnh, chơi thể thao hay làm việc quá sức, làm việc sai tư thế trong thời gian dài, khuân vác nặng có thể khiến dây chằng ở thắt lưng bị căng giãn quá mức và gây đau nhức ở vùng lưng.
Do tuổi tác:
Ở những người tuổi càng cao thì các sợi mô liên kết càng yếu và kém đàn hồi hơn, nếu gặp thời tiết thay đổi có thể tác động lên dây chằng và các cơ, mạch máu… và làm chúng bị co giãn quá mức và gây đau lan tỏa vùng lưng.
Do tai nạn, chấn thương:
Bê vật nặng có thể gây giãn dây chằng ở lưng
Những va chạm trong cuộc sống, té ngã, bị đánh đập hay tai nạn xe cộ… có thể khiến dây chằng vùng lưng bị chấn thương dẫn đến giãn dây chằng; trường hợp nặng có thể gây đứt dây chằng, gãy xương khiến việc điều trị càng khó khăn hơn.
Biểu hiện giãn dây chằng ở lưng
Đau lưng do giãn dây chằng có thể xuất hiện ở bất kỳ ai, đặc biệt là những người lớn tuổi, thường xuyên vận động mạnh, lao động sai tư thế trong thời gian dài khiến dây chằng bị căng giãn quá mức và gây đau nhức.
Đối với giãn dây chằng ở lưng, người bệnh có thể đau và nhức mỏi đột ngột ở vùng cột sống thắt lưng. Nếu người bệnh càng vận động mạnh, ngồi lâu hay làm việc quá sức có thể khiến cơn đau tăng mạnh, gây khó khăn khi khom lưng, xoay người. Thậm chí nhiều người còn cảm thấy đau nhức mỏi toàn thân, đau thắt lưng, cả người mệt mỏi… làm suy giãm chất lượng cuộc sống.
Cách điều trị giãn dây chằng ở lưng
Nghỉ ngơi
Khi bị đau lưng, nghỉ ngơi là biện pháp giúp người bệnh giảm cơn đau lưng hữu hiệu. Bạn nên nằm ngửa và thả lỏng người để đầu, vai, mông và gót chân chạm giường. Không nên nằm giường nệm quá dày để tránh đè ép lên mạch máu và cơ.
Xoa bóp, chườm nóng hay chườm lạnh là cách bạn giảm cơn đau do giãn dây chằng hiệu quả
Xoa bóp
Thực hiện các động tác xoa, bóp, day, đấm, chặt nhẹ nhàng ở lưng, nhất là hai bên cột sống khoảng 30 phút sẽ giúp kích thích lưu thông máu, giảm viêm và giảm thiểu cơn đau lưng rất tốt.
Chườm nóng hoặc lạnh
Chườm lạnh lên vùng lưng đau khoảng 30 phút có tác dụng co mạch tại chỗ và làm giảm triệu chứng sưng đau ở vùng lưng. Bạn có thể chườm nóng lưng bằng khăn thấm nước nóng 30 phút sẽ giúp giãn cơ, thư giãn dây chằng và các mạch máu. Nhờ vậy sẽ giúp bạn giảm đau lưng hiệu quả.
Tập Yoga
Yoga là liệu pháp tập luyện rất tốt cho sức khỏe, giúp bạn thư giãn cả tinh thần và thể lực. Đối với những người bị đau lưng, tập yoga sẽ giúp cải thiện cơ bắp, thư giãn xương khớp và dây chằng, giúp cơ thể linh hoạt và dẻo dai. Từ đó cải thiện tình trạng giãn dây chằng ở lưng.
Phòng ngừa giãn dây chằng ở lưng
Khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để kiểm tra xương khớp
Muốn dự phòng đau lưng cấp do giãn dây chằng cột sống cần lưu ý: Không vận động xoay vặn người đột ngột, không mang vác vật nặng quá sức. Khi nhấc vật nặng khỏi mặt đất cần chọn tư thế phù hợp, không cúi người, khom lưng khi nhấc vật nặng vì cúi khom lưng nhấc vật nặng dễ làm dây chằng cột sống bị tổn thương.
|
thucuc
| 805
|
Bị viêm phần phụ có nguy hiểm không?
Bị viêm phần phụ có nguy hiểm không là quan tâm của rất nhiều người. Cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây.
Bệnh viêm phần phụ là gì?
Viêm phần phụ là một dạng viêm nhiễm phụ khoa hay còn gọi là viêm hố chậu, bao gồm viêm vòi trứng, buồng trứng, dây chằng cạnh tử cung và tổ chức liên kết. Bệnh viêm phần phụ có thể xảy ra ở một bộ phận hay nhiều bộ phận và thường xảy ra ở những phụ nữ đã có quan hệ tình dục, từng sinh con.
Bị viêm phần phụ có nguy hiểm không là quan tâm của rất nhiều chị em phụ nữ.
Những nguyên nhân gây viêm phần phụ
Viêm phần phụ do nhiều nguyên nhân, có thể kể đến các nguyên nhân như:
-Do lây nhiễm từ các bộ phận khác trên cơ thể, bị viêm nhiễm nhưng chưa được loại bỏ dứt điểm.
-Do lây nhiễm các bệnh xã hội như lậu, giang mai làm viêm niêm mạc sau đó lan sang buồng trứng và ống dẫn trứng.
-Quan hệ tình dục không an toàn, đảm bảo vệ sinh đặc biệt trong những ngày đèn đỏ.
-Nạo phá thai không an toàn.
Khám phụ khoa định kỳ là cách giúp phòng ngừa viêm phần phụ hiệu quả.
-Sau khi sinh con, sức đề kháng của cơ thể người phụ nữ giảm dễ bị viêm nhiễm phần phụ.
-Viêm ruột thừa sẽ lây nhiễm trực tiếp sang ống dẫn trứng và buồng trứng gây viêm vùng chậu.
Bị viêm phần phụ có nguy hiểm không?
Viêm phần phụ nếu không được loại bỏ có thể dẫn đến vô sinh – hiếm muộn. Cụ thể như sau:
-Viêm ống dẫn trứng làm niêm mạc kết dính trong ống trứng gây tắc ống trứng dẫn đến vô sinh.
-Viêm ống dẫn trứng làm tắc ống dẫn trứng gây ra hiện tượng chửa ngoài dạ con. Chửa ngoài dạ con là nỗi ám ảnh của tất cả chị em phụ nữ. Chửa ngoài dạ con nếu không được phát hiện sớm và xử trí đúng cách có thể đe dọa đến tính mạng của thai phụ.
Bệnh viêm phần phụ không khó hỗ trợ điều trị nhưng để loại bỏ thì lại rất mất thời gian, đòi hỏi người bệnh phải kiên trì. Khám phụ khoa định kỳ, có lối sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng hợp lý giúp phòng ngừa bệnh viêm phần phụ hiệu quả.
…
|
thucuc
| 415
|
Công dụng thuốc Zacutec
Zacutec là thuốc thuộc nhóm thuốc tim mạch, chứa thành phần chính là Dobutamine, hàm lượng 250mg, cùng tá dược vừa đủ. Thuốc được bào chế dạng dung dịch tiêm, đóng gói hộp 1 lọ 20ml. Thuốc tác dụng điều trị bệnh lý về tim mạch như suy tim, suy tuần hoàn.
1. Thuốc Zacutec có tác dụng gì?
Thuốc chứa hoạt chất chính là Dobutamine ở dạng Dobutamine HCl, thành phần tá dược là Natri metabisulfite, cùng nước cất pha tiêm vừa đủ 20ml. Thuốc hiệu quả trên tim mạch nhờ cơ chế tác dụng của Dobutamine.Dobutamine là một chất cường giao cảm, kích thích trực tiếp lên các thụ thể beta 1 -adrenergic, gây co cơ tim. Thuốc hỗ trợ tuần hoàn ngắn hạn trong điều trị suy tim giai đoạn cuối. Thuốc ít gây ra nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim hơn catecholamine nội sinh, isoproterenol. Dobutamine làm giảm cả tiền gánh và hậu gánh từ đó ảnh hưởng đến cung lượng tim.Dobutamine có 2 dạng đồng phân lập thể (-) và đồng phân (+), tác dụng trên tim mạch của dobutamine là sự kết hợp của các tính chất dược lý khác biệt của 2 đồng phân này. Thuốc tác dụng trên tim, làm co cơ tim nhiều hơn tác dụng điều nhịp tim, khi so sánh với tác dụng của isoproterenol.Khi sử dụng đường tiêm truyền tĩnh mạch, tác dụng của thuốc xuất hiện nhanh, sau 1 phút đến 10 phút, thời gian thuốc đạt nồng độ cao nhất từ 10-20 phút. Thời gian bán thải của dobutamine nhanh, khoảng 2 phút. Thuốc được chuyển hóa tại gan và các mô cơ quan thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Dobutamine được đào thải qua thận vào nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Zacutec
2.1. Chỉ định. Thuốc được chỉ định trong điều trị bệnh lý suy tim ứ huyết giai đoạn cấp tính, sốc nhiễm khuẩn, sốc tim, sau phẫu thuật mở tim, nhồi máu cơ tim cấp.2.2. Chống chỉ định. Người bệnh quá mẫn với Dobutamine và các tá dược chứa trong thuốc.Người bệnh có bệnh phì đại cơ tim gây hẹp đường lưu thông ở tâm thất trái chống chỉ định dùng thuốc.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Zacutec
Cách dùng:Thuốc Zacutec được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch chậm.Cách pha dung dịch truyền tĩnh mạch: Pha 1 lọ thuốc vào ít nhất 50ml dung dịch truyền: dung dịch Dextrose 5%, dung dịch Natri clorid 0,9%, dung dich Ringer Lactat.Liều dùng: Thuốc Zacutec sử dụng liều lượng theo y lệnh từ bác sĩ hoặc bạn có thể tham khảo liều dùng sau:Người lớn: Truyền tĩnh mạch, tốc độ truyền cần thiết là từ 2,5 đến 10 mcg/kg/phút.Có thể tăng tốc độ lên đến 40 mcg/kg/phút.Trẻ em: Tốc độ truyền từ 2,5 - 5 mcg/kg/phút.Lưu ý:Đáp ứng hiệu quả lâm sàng của thuốc phụ thuộc vào nồng độ dịch truyền khác nhau.Không pha lọ thuốc với dung dịch kiềm, dung dịch Natri bicarbonat 5%.Dung dịch thuốc truyền tĩnh mạch được sử dụng trong 24 giờ, dung dịch có thể chuyển thành màu hồng và sẽ đậm theo thời gian. Sự thay đổi màu dung dịch là do dobutamine bị oxy hoá nhẹ nhưng không mất hiệu lực điều trị trong khoảng thời gian 24 giờ sau khi pha.
4. Những tác dụng không mong muốn của thuốc Zacutec
Các tác dụng phụ khi dùng Zacutec bao gồm:Thường gặp: tăng nhịp tim, tăng huyết áp và tăng rối loạn hoạt động của tâm thất. Huyết áp tâm thu tăng khoảng từ 10-20 mm. Hg và nhịp tim tăng từ 5 đến 15 nhịp/phút. Khoảng 5% người bệnh có tăng ngoại tâm thu thất trong khi truyền thuốc. Những tác dụng không mong muốn này liên quan đến liều dùng của thuốc.Hạ huyết áp là tác dụng phụ thỉnh thoảng xảy ra khi dùng thuốc. Giảm liều hoặc tạm thời ngưng truyền thuốc sẽ làm huyết áp nhanh chóng tăng lên về giá trị bình thường,Phản ứng tại chỗ truyền: do thuốc ra khỏi lòng mạch máu có thể gây viêm tĩnh mạch.Những tác dụng không mong muốn xuất hiện với tỉ lệ 1-3% như buồn nôn, đau đầu, đau thắt ngực, đánh trống ngực, đau ngực không đặc hiệu, khó thở.Thuốc có thể gây hạ kali máu nhẹ, rất ít khi xuất hiện tình trạng nặng.
5. Tương tác thuốc Zacutec
Thuốc Zacutec có thể tương tác với các thuốc sau:Người bệnh rung nhĩ có đáp ứng thất nhanh, nên sử dụng thuốc trợ tim Digitalis trước khi dùng thuốc.Thuốc dùng cùng với Bretylium có thể gây ra loạn nhịp tim.Thuốc dùng phối hợp với Guanethidine có thể gây ra cao huyết áp trầm trọng.Không có tương tác giữa Dobutamine với những thuốc như Digitalis, Lidocaine Furosemide, Spironolactone, Nitroglycerin hoặc Nitroprusside, Isosorbide dinitrate, thuốc gây nghiện Morphine, Atropine, Protamine, Potassium chloride, Vitamin B9 và Acetaminophen.Dùng đồng thời với thuốc gây mê hydrocarbon halogen làm giảm hiệu quả do thuốc gây mê làm trầm trọng tình trạng rối loạn nhịp tim.Trong sản khoa, nhóm thuốc kích thích đẻ có thể gây cao huyết áp nặng và kéo dài.Không sử dụng đồng thời thuốc với những thuốc IMAO, vì có thể dẫn đến các tác dụng phụ nguy cơ đe dọa tính mạng như cơn khủng hoảng tăng huyết áp, trụy tim mạch, rối loạn nhịp tim hay xuất huyết nội sọ.Phối hợp cùng các thuốc giãn mạch như Nitrate, Natri nitroprusside có thể gây tăng cung lượng tim, làm giảm kháng lực mạch máu ngoại biên, giảm áp lực đổ đầy thất trái khi sử dụng đơn trị liệu.Dùng thuốc có thể dẫn đến tăng nhu cầu sử dụng Insulin ở người bệnh đái tháo đường.Đau ngực và rối loạn nhịp tim là tác dụng phụ khi sử dụng đồng thời thuốc liều cao với thuốc huyết áp ức chế men chuyển.Kết hợp thuốc với Dopamine gây tăng mạnh huyết áp.Zacutec có thể không có tác dụng trên người bệnh vừa mới sử dụng thuốc chẹn Beta do có thể xảy ra việc tăng đối kháng mạch máu ngoại biên.
6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Zacutec
Những lưu ý khi dùng Zacutec bao gồm:Do thuốc Zacutec có rất nhiều tương tác với các nhóm thuốc khác, cần thông báo cho bác sĩ các thuốc đang dùng, để được chỉ định dùng thuốc đúng cách.Trong thời gian dùng thuốc người bệnh cần được theo dõi liên tục điện tâm đồ, đo huyết áp, xét nghiệm lượng Kali máu. Nếu là trẻ em cần theo dõi sát các ảnh hưởng huyết động.Những triệu chứng khi quá liều sử dụng bao gồm tăng huyết áp, nhịp tim nhanh. Cần giảm tốc độ truyền hoặc ngừng tiêm truyền thuốc cho tới khi tình trạng người bệnh ổn định trở lại.Không nên sử dụng Zacutec cho phụ nữ mang thai. Chưa xác định được thuốc có bài tiết vào sữa hay không, vì thế người mẹ nên tạm thời ngưng việc cho con bú nếu đang dùng thuốc.Zacutec có thể gây buồn nôn, đau nhức đầu, tụt huyết áp khó chịu ở một số người do đó cần thận trọng khi người bệnh muốn làm việc vận hành máy móc, lái xe.Trên đây là thông tin về thuốc Zacutec. Việc sử dụng thuốc là chỉ định của bác sĩ, người bệnh phải tuân thủ điều trị.
|
vinmec
| 1,246
|
Những trường hợp chỉ định và chống chỉ định khâu vòng cổ tử cung
Trước khi thai phát triển hoàn thiện, đủ lớn để sẵn sàng chào đời, thai phụ có thể gặp tình trạng eo tử cung mỏng dần hay còn gọi là hở eo tử cung. Đây là một trong những yếu tố tiềm ẩn gây nguy cơ sảy thai. Khâu vòng cổ tử cung thực hiện khi mẹ gặp tình trạng hở eo tử cung sẽ giúp hạn chế nguy cơ sảy thai, sinh non, đảm bảo an toàn hơn cho thai phụ.
1. Thế nào là khâu vòng cổ tử cung?
Đây là thủ thuật được sử dụng trong sản khoa. Đường khâu sẽ được thực hiện vòng quanh cổ tử cung để thu hẹp lỗ tại cổ tử cung. Từ đó, thai nhi trong bụng mẹ sẽ được đảm bảo an toàn hơn, hạn chế khả năng sinh non hay sảy thai. Thời điểm phù hợp nhất để khâu vòng cổ tử cung là từ tuần 14 đến tuần 18 hoặc chưa quá 20 tuần.
Thủ thuật sẽ chỉ được thực hiện sau khi thai phụ đã khám tiền sử sản khoa, được chẩn đoán chi tiết tình trạng bằng hình ảnh.
Khâu vòng cổ tử cung là thủ thuật khâu một đường vòng tròn quanh cổ tử cung để thu hẹp lỗ trong cổ tử cung, bảo vệ an toàn cho thai nhi trường hợp mẹ bị hở eo tử cung
Tiền sử sản khoa hoặc kết quả siêu âm cho thấy các trường hợp như:
– Tiền sử sảy do thai to hoặc do mẹ sinh non trước khi thai đủ 28 tuần trên 2 lần.
– Trước đó, mẹ từng sảy hoặc sinh non trong khoảng tuần 14 đến 36. Mẹ chuyển dạ nhanh, cùng với đó là yếu tố nguy cơ hở eo tử cung: khoét chóp, nong nạo tại buồng tử cung, cắt một đoạn cổ tử cung, cổ tử cung bị rách hoặc các bất thường tại cổ tử cung.
– Chiều dài cổ tử cung đo được thông qua siêu âm không đạt tới 25mm hoặc cổ tử cung có sự thay đổi trước 24 tuần, cùng với đó là nguy cơ hở eo tử cung.
Hình ảnh siêu âm đầu dò, đánh giá cổ tử cung nhận thấy các yếu tố sau:
– Lỗ trong tại cổ tử cung có hình phễu.
– Chiều dài cổ tử cung và trạng thái lỗ trong cổ tử cung tương quan với dạng T, Y, V, U.
– Chiều dài cổ tử cung chưa tới 25 mm.
– Thai tại cổ tử cung hoặc âm đạo.
2. Những trường hợp được chỉ định và chống chỉ định thực hiện khâu vòng cổ tử cung
2.1. Trường hợp nào được chỉ định khâu vòng cổ tử cung?
Những trường hợp sau đây, thai phụ có thể được chỉ định thực hiện khâu để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi:
– Hở eo tử cung dẫn đến sảy thai liên tiếp.
– Thai phụ từng sảy thai nhiều hơn 2 lần mà không rõ nguyên nhân.
– Chiều dài cổ tử cung chưa đủ 25mm, nhất là trong những trường hợp đặc biệt như song thai.
2.2. Trường hợp nào chống chỉ định?
Những trường hợp dưới đây chống chỉ định với khâu vòng cổ tử cung:
– Tuổi thai quá lớn để tiến hành thực hiện.
– Thai phụ bị viêm phụ khoa, âm đạo, viêm cổ tử cung dẫn đến khó thực hiện.
– Thai lưu, thai không phát triển.
Trước khi thực hiện khâu vòng cổ tử cung, các bác sĩ sẽ tìm hiểu rõ để biết thai phụ nằm trong trường hợp được chỉ định hay chống chỉ định
Việc thực hiện thủ thuật này cần xác định cẩn thận ngay từ những bước đầu để tránh những hệ lụy đáng tiếc cho chị em.
3. Khâu vòng cổ tử cung được tiến hành như thế nào?
Quá trình khâu vòng cổ tử cung không quá phức tạp, nhưng cần được thực hiện một cách cẩn thận. Trong quá trình khâu, chị em luôn được đảm bảo an toàn trên hết.
– Cổ tử cung bộc lộ rõ ràng. Bác sĩ tiến hành sát trùng âm hộ, âm đạo và cổ tử cung.
– Sử dụng chỉ khâu đặc biệt để thực hiện khâu vòng.
– Thắt chặt và buộc lại vết khâu, kiểm tra độ chắc chắn của nút chỉ và sát trùng lại vùng âm đạo, cổ tử cung.
4. Sau thực hiện khâu cổ tử cung, cần theo dõi như thế nào?
Bệnh nhân sẽ được theo dõi trong vòng 3 ngày kể từ khi kết thúc quá trình khâu vòng cổ tử cung. Từ 4 đến 6 giờ sau thực hiện thủ thuật, nhân viên y tế sẽ hỗ trợ chị em rút gạc. Sau đó, chị em cần sử dụng thêm thuốc kháng sinh, thuốc chống co tử cung mà bác sĩ kê đơn.
Thực tế, việc khâu vòng cổ tử cung cũng không thể tránh khỏi những tai biến. Một số dấu hiệu tai biến sau thủ thuật mà chị em cần chú ý gồm:
– Ra máu: Nếu người thực hiện không được chẩn đoán kỹ càng từ đầu, bỏ qua những vấn đề, bệnh lý về máu thì rất có thể dẫn đến tình trạng này.
– Nhiễm trùng: Thủ thuật được thực hiện trong điều kiện không đảm bảo tiệt trùng, vô trùng, hoặc do sau thực hiện không đảm bảo vệ sinh vùng kín, vệ sinh phụ khoa cẩn thận.
– Sảy thai, đẻ non: Sau thực hiện khâu, người mẹ xuất hiện cơn co tử cung.
– Vỡ ối, rỉ ối.
Trong quá trình mang thai, các mẹ vẫn cần chú ý theo dõi từng thay đổi, từng dấu hiệu nhỏ nhất để tìm tới bác sĩ khi cần thiết
Ngoài ra, các mẹ bầu khi mang thai cũng nên thực hiện khám, kiểm tra thai định kỳ, phòng tránh những vấn đề có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và sự an toàn của thai nhi. Đồng thời, đây cũng là cách mà các bác sĩ có thể phát hiện sớm những vấn đề của các mẹ và đưa ra phương án xử lý phù hợp.
|
thucuc
| 1,064
|
Bà mẹ tập thể dục khi mang thai giúp cải thiện sự trao đổi chất của trẻ
Một nghiên cứu mới đã chứng minh rằng mẹ tập thể dục khi mang thai giúp cải thiện sự trao đổi chất của trẻ. Ngay cả khi mẹ bị béo phì hoặc có một chế độ ăn nhiều chất béo. Việc vận động thể chất của người mẹ sẽ khiến nhau thai tiết ra protein quan trọng SOD3, dẫn đến giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cho con cái.
1. Những nguy cơ bà mẹ ảnh hưởng tới sự trao đổi chất của trẻ
Theo nghiên cứu cho thấy tình trạng béo phì ở bà mẹ và nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 đang gia tăng. Trong nghiên cứu nhận thấy hơn 30% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở các nước phương Tây và châu Á được xếp vào nhóm béo phì.Trẻ em được sinh ra từ bà mẹ mắc bệnh béo phì hoặc bà mẹ mắc bệnh tiểu đường loại 2 có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao hơn rất nhiều so với những trẻ khác, ngay cả sau khi tiếp tục sống khỏe mạnh.Một yếu tố có thể liên quan đó là: Sự methyl hóa histone đóng một vai trò cơ bản trong quá trình tạo ra sự thay đổi có tính di truyền đối với các chuỗi DNA. Nhóm metyl (-CH3) gắn vào một axit amin ở đuôi của protein histone bọc DNA, gây ra kích hoạt biểu hiện gen hoặc khi ức chế nó. Khi người mẹ ăn một chế độ ăn nhiều chất béo, chất này bị giảm trong gan của thai nhi và từ đó làm cản trở sự biểu hiện của các gen giúp chuyển hóa glucose, tăng nguy cơ đái tháo đường tuýp 2.Như vậy, người mẹ béo phì, chế độ ăn nhiều mỡ và mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 khi mang thai ảnh hưởng lớn tới sự chuyển hóa chất của trẻ ngay từ khi trong bụng mẹ.Cứ như vậy nó tạo ra một chu kỳ của béo phì, đái tháo đường tuýp 2 với mẹ và với trẻ em.
2. Tập thể dục khi mang thai có liên hệ thế nào với sự trao đổi chất của trẻ?
Một nhóm nghiên cứu đã được thực hiện để chứng minh mối quan hệ giữa việc tập thể dục ở phụ nữ mang thai và những lợi ích của nó với sức khỏe trao đổi chất của con cái.Nhóm nghiên cứu đã chỉ ra chất superoxide dismutase 3 (SOD3) có nguồn gốc từ nhau thai đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra những lợi ích của việc tập thể dục của mẹ cho con cái. Dựa trên điều này, nhóm nghiên cứu đã tìm hiểu một số cách ngăn chặn các tác động tiêu cực của bệnh béo phì và bệnh tiểu đường truyền từ mẹ sang con. Qua đó phát hiện ra rằng SOD3 ức chế các bất thường do chế độ ăn giàu chất béo gây ra trong quá trình chuyển hóa glucose của trẻ.Một số tác động tích cực khác của việc tập thể dục đối với sự trao đổi chất bao gồm:Tập thể dục giúp duy trì mức insulin ổn định và chỉ số khối cơ thể, giúp bảo vệ khối lượng não.Những tác hại của chế độ ăn nhiều chất béo của bà mẹ đối với sự trao đổi chất của con cái sẽ bị đảo ngược khi bà mẹ tập thể dục.Như vậy tập thể dục là một việc vừa đơn giản, tiết kiệm chi phí, lại mang lại nhiều lợi ích cho cả mẹ bầu và thai nhi. Cho nên, qua nghiên cứu này các nhà khoa học khuyến khích các bà mẹ nên tập thể dục để có thể giúp đẩy lùi tỷ lệ béo phì và tiểu đường tuýp 2 đáng báo động trên toàn cầu.
3. Các bài tập thể dục cho bà bầu
Tập thể dục được coi là việc mang lại lợi ích cho hầu hết mọi đối tượng, kể cả bà bầu và thai nhi. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai nên lựa chọn các bài tập phù hợp, vì có thể ảnh hưởng tới sự ổn định của thai nhi trong bụng mẹ. Cho nên hạn chế tập trong 3 tháng đầu thai kỳ và nên tập lại từ sau 20 tuần. Một số bài tập có thể lựa chọn bao gồm:Đi bộ: Đây là bài tập thể dục cho bà bầu nhẹ nhàng, hiệu quả mà lại dễ thực hiện. Khi đi bộ, bà bầu cần đi tăng dần và chú ý tới các dấu hiệu cơ thể.Bơi lội: Đây được xem là một môn thể thao lý tưởng cho mẹ bầu. Bơi lội vừa giúp tác động tới toàn bộ cơ thể, lại giảm thiểu tác động trọng lực lên khớp, giảm tổn thương khớp.Yoga: Yoga là một liệu pháp tuyệt vời để duy trì hoạt động trong thai kỳ. Hoạt động này nhẹ nhàng, ít tác động, mang lại nhiều lợi ích về cả thể chất và tinh thần cho mẹ bầu. Bạn nên có một người hướng dẫn tập yoga cho bà bầu, để tránh những tư thế sai hay vận động quá mức gây ảnh hưởng tới thai nhi.Đạp xe: Đây cũng là bài tập mà bà bầu có thể thực hiện trong khi mang thai. Nếu như trước đây mẹ bầu cũng quen với việc đạp xe để tập thể dục thì có thể tiếp tục thực hiện việc này. Tuy nhiên, nó cũng tiềm ẩn nguy cơ té ngã nên mẹ bầu cần hết sức cẩn thận.Tự tập một số động tác tự chọn và động tác thư giãn cơ bản. Các bài tập có thể gồm bài hít thở, bài tập giãn cơ.Lưu ý nên tránh những bài tập hoặc những môn thể thao nguy hiểm, có nguy cơ tai nạn và rủi ro cao như đá bóng, bóng rổ...Ngoài ra, bạn luôn theo dõi cơ thể của mình để biết sự chịu đựng của bản thân. Không nên thực hiện các bài tập quá mức, tránh gây ra tăng co bóp cơ tử cung và tăng nguy cơ sinh non.Tập thể dục khi mang thai có thể mang lại nhiều lợi ích cho thai nhi. Đặc biệt là sự trao đổi chất của trẻ, giúp phòng ngừa nguy cơ mắc đái tháo đường tuýp 2 ở trẻ sau này. Vì vậy, bạn hãy thực hiện những bài tập thể dục phù hợp với bản thân để nâng cao sức khoẻ và giúp giảm ảnh hưởng của các yếu tố từ mẹ tới thai nhi.
|
vinmec
| 1,115
|
Cha mẹ cần làm gì với bệnh viêm lợi ở trẻ?
Viêm lợi ở trẻ là bệnh phổ biến trong các bệnh về răng miệng. Trẻ bị viêm lợi do nhiều nguyên nhân khác nhau, hiểu rõ hơn về bệnh viêm lợi sẽ giúp cha mẹ chăm sóc và có những phương pháp điều trị phù hợp cho trẻ.
1. Nguyên nhân gây viêm lợi ở trẻ
Có rất nhiều nguyên nhân gây viêm lợi ở trẻ, tuy nhiên nguyên nhân phổ biến nhất vẫn là do những mảng bám trên răng. Các mảng bám này có chứa các vi khuẩn bám chắc vào thành răng, khi không được được vệ sinh sẽ sản sinh là độc tố gây kích ứng và làm hỏng nướu răng.Ngoài ra, còn một số nguyên nhân khác gây viêm lợi ở trẻ như:Viêm lợi do mọc răngĐánh răng không đúng cách. Không vệ sinh răng miệng sạch sẽ, khiến thức ăn thừa bám và tích tụ ở dưới chân răng và kẽ răng.Trẻ bị nhiệt vì ăn nhiều đồ nóng.
2. Các giai đoạn của bệnh viêm lợi
Thường viêm lợi ở trẻ được chia làm hai giai đoạn:Giai đoạn đầu. Lợi bị sưng đỏ rất dễ bị chảy máu nhất là khi trẻ đánh răng; Nếu phát hiện sớm và có biện pháp điều trị đúng cách ở giai đoạn đầu thì bệnh sẽ rất nhanh khỏi.
Viêm lợi ở trẻ khiến trẻ gặp khó khăn trong việc ăn uống
Giai đoạn hai. Giai đoạn lợi bị viêm. Khi thức ăn tích tụ vào khe răng và chân răng và không được vệ sinh hằng ngày có thể là nguyên nhân gây nhiễm trùng. Lợi bị viêm sưng đỏ, chảy máu gây đau nhức, sưng má, miệng có mùi hôi. Thức ăn rắt ở kẽ răng nếu không được lấy ra ngoài biến chứng gây viêm lợi còn gây biến chứng sâu răng, viêm tủy, viêm quanh cuống......Những biến chứng viêm lợi ở trẻ bao gồm. Lợi của trẻ dễ bị chảy máu, miệng trẻ có mùi hôi lạ gây giảm đề kháng và thiếu vitamin C ở lợi.Viêm lợi ở trẻ còn làm ảnh hưởng đến chất lượng men răng khiến răng thường có màu ngà và dễ gây ra sâu răng.
3. Cách điều trị viêm lợi ở trẻ em
Khi trẻ có những triệu chứng của viêm lợi, cha mẹ không nên tự ý điều trị cho trẻ, nên điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ. Các phương pháp điều trị viêm lợi ở trẻ bao gồm:Loại bỏ mảng bám và cao răng. Bạn có thể đưa trẻ đến các phòng khám nha khoa để khám và lấy cao răng, thường thì sau khi làm sạch, các nha sĩ sẽ hướng dẫn trẻ cách chải răng và sử dụng chỉ nha khoa để vệ sinh hằng ngày tránh những mảng bám ở chân răng.
Loại bỏ mảng bám và cao răng một trong những cách điều trị viêm lợi ở trẻ em
Dùng thuốc kháng sinh. Nếu các triệu chứng viêm lợi ở trẻ trở nặng, bạn nên điều trị cho trẻ bằng thuốc kháng sinh, tuy nhiên phải theo sự chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, trẻ cũng có thể sử dụng thuốc súc miệng hoặc nước muối để vệ sinh răng miệng hằng ngày
4. Bài thuốc chữa viêm lợi ở trẻ
Cho trẻ súc miệng bằng nước muối. Nước muối có tác dụng làm dịu, giảm tình trạng nhiễm khuẩn và loại bỏ các thức ăn thừa, bạn có thể tự pha chế nước muối và cho trẻ súc miệng 2 lần/ngày.Súc miệng bằng tinh dầu sả. Việc súc miệng bằng tinh dầu sả còn giúp cải thiện mùi hôi miệng ở trẻ, tuy nhiên khi sử dụng tinh dầu sả để cho trẻ súc miệng bạn cần lưu ý cần phải pha loãng tránh gây kích ứng lợi.Cách thực thực hiện:Pha loãng 2 – 3 giọt tinh dầu sả với khoảng 225 ml nước.Súc miệng bằng dung dịch trong vòng khoảng 30 giây.Bạn có thể cho trẻ súc miệng theo cách trên 2 – 3 lần mỗi ngày.
Cho trẻ đánh răng ngày hai lần để phòng ngừa viêm lợi ở trẻ
5. Phòng ngừa viêm lợi ở trẻ em
Dưới đây là một số biện pháp đơn giản có thể giúp ngăn ngừa nguy bệnh viêm lợi ở trẻ:Cho trẻ đánh răng ngày hai lần (sau khi ăn sáng và trước khi đi ngủ), mỗi lần ít nhất 5 phút.Lấy thức ăn thừa ở kẽ răng cho trẻ. Sử dụng bàn chải đánh răng có lông mềm, thay 2 - 3 tháng /lần. Cho trẻ sử dụng kem đánh răng có chứa fluor và các chất tốt cho răng, lợi.Hạn chế cho trẻ ăn vặt và những đồ ngọt vào buổi tối trước khi đi ngủ.Đưa trẻ đi để kiểm tra răng miệng thường xuyên, ít nhất 2 lần/năm.Trẻ trong giai đoạn từ 6 tháng đến 3 tuổi rất dễ gặp phải các vấn đề về hệ hô hấp, các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp, bệnh lý về da và nhiễm trùng đường tiêu hóa, răng miệng...cha mẹ cần đặc biệt chú ý đến việc chăm sóc và cung cấp dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ.... Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài (Nhật Bản, Singapore, Úc, Mỹ) luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới nhất và hiệu quả nhất... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành.
|
vinmec
| 954
|
Nồng độ HCG đạt đỉnh vào giai đoạn nào của thai kỳ?
Hormon h. CG được nhau thai tiết ra trong quá trình mang thai. Nồng độ h. CG trong máu của thai phụ thay đổi qua các tuần tuổi thai với sự chênh lệch rất lớn về nồng độ thấp nhất và cao nhất. Tuy nhiên sự tăng dần nồng độ rồi lại giảm dần và bắt đầu chững lại cũng xảy ra ở cả mức cao nhất và thấp nhất. Điều này cho thấy nồng độ h. CG không quan trọng là cao hay thấp mà chỉ cần quan tâm nồng độ có tăng hay không, có giảm và chững lại hay không.
1. Vai trò của nồng độ beta HCG và thai nghén
HCG là tên viết tắt của loại hormone Chorionic gonadotropin trong cơ thể con người và được sản xuất ra trong thai kỳ. HCG được chế tiết bởi tế bào trophoblast của bánh nhau ngay sau khi trứng thụ tinh. Nồng độ h. CG trong huyết thanh tăng nhanh sau thụ thai khiến nó trở thành một tín hiệu cho việc chẩn đoán có thai khi trễ kinh và theo dõi tuổi thai ((theo dõi sự tăng trưởng của thai trong những tuần đầu của thai kỳ).HCG xuất hiện để duy trì hoàng thể. Nó cho phép tổng hợp progesterone và estrogen và hỗ trợ nội mạc tử cung là chỉ điểm quan trọng của tình trạng thai nghén. Beta h. CG được kiểm tra thông qua xét nghiệm máu của người mẹ trong khoảng 8-9 ngày sau khi rụng trứng.
2. Nồng độ beta h. CG đạt đỉnh vào giai đoạn nào của thai kỳ?
Bảng theo dõi nồng độ beta -h. CG dựa trên tuổi thai (tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng):
Tuổi thai
Nồng độ beta-h. CG(m. IU/ml)
Tuổi thai
Nồng độ beta-h. CG(m. IU/ml)
3 tuần
5-50 m. IU/ml
9-12 tuần
25.700-288.000 m. IU/ml
4 tuần
5-426 m. IU/ml
13-16 tuần
13.300-254.000 m. IU/ml
5 tuần
18-7.340 m. IU/ml
17-24 tuần
4.060-165.400 m. IU/ml
6 tuần
1.080-56.500 m. IU/ml
Từ tuần thứ 25 cho tới ngày sinh
3.640-117.000 m. IU/ml
7-8 tuần
7.650-229.000 m. IU/ml
4-6 tuần sau sinh
<5 m. IU/ml
2.1 Nồng độ h. CG thấp. Cách tính tuổi thai không chính xác. Sảy thai hoặc thai ngừng phát triển. Mang thai ngoài tử cung2.2 Nồng độ h. CG caoĐa thai. Thai trứng. Beta-h. CG tăng kèm theo chỉ số AFP có thể gây hội chứng Down
Nồng độ h. CG đạt tới mức đỉnh điểm vào khoảng 8-10 tuần của thai kỳ. Từ tuần thứ 10 trở đi cho đến giai đoạn muộn của thai kỳ, nhau thai bài tiết h. CG thay cho hợp bào nuôi để duy trì sự sống và sự phát triển của thai, đơn bào nuôi của lông rau giảm đi, lớp hợp bào nuôi cũng giảm và trở nên mỏng do đó sự chế tiết h. CG giảm đi và h. CG không còn trong máu mẹ trong 4 – 6 tuần sau sinh.Xét nghiệm beta HCG chỉ giúp xác định có thai, theo dõi sự phát triển của thai nhi thông qua sự phát triển của bánh nhau, chứ hoàn toàn không phản ánh được gì về giới tính, cân nặng, trí thông minh của thai. Chính vì vậy, bà mẹ không nên quá lo lắng về nồng độ beta HCG, không nên theo dõi xét nghiệm liên tục, trong khi sức khỏe của bé còn có thể được đánh giá qua những chỉ số khác, những phương tiện khác. Theo đó, việc cần làm là các sản phụ nên chăm sóc bản thân, khám thai định kỳ, kết hợp ăn uống, tập luyện và nghỉ ngơi hợp lý, chuẩn bị sẵn sàng để chào đón con ra đời. Sản phụ sẽ không còn cô đơn khi bước vào cuộc chuyển dạ vì có người thân đồng hành giúp quá trình sinh con luôn mang đến sự an tâm và hạnh phúc.
|
vinmec
| 645
|
Bệnh tim mạch ở phụ nữ
Ngày nay bệnh tim mạch là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở các nước phát triển, song chưa đến 50% phụ nữ có ý thức rằng bệnh tim mạch là mối đe dọa lớn nhất đến sức khỏe của họ. Ngoài ra, không phải bác sĩ nào cũng nghĩ đến nguyên nhân bệnh tim mạch khi họ thăm khám cho bệnh nhân nữ. Vì vậy, tìm hiểu về những khía cạnh riêng của bệnh tim mạch ở phụ nữ sẽ giúp chúng ta chẩn đoán và điều trị tốt hơn các vấn đề phổ biến này, đồng thời hướng dẫn thích hợp cho bệnh nhân.
1. Bệnh tim mạch có phải là mối quan tâm hàng đầu về sức khỏe ở phụ nữ không?
Đúng. Tỷ lệ bệnh mới mắc của bệnh mạch vành ở nam giới tại một lứa tuổi nào đó sẽ tương tự tỷ lệ mới mắc ở phụ nữ lớn hơn lứa tuổi trên 10 năm. Tuy nhiên, số trường hợp hiện mắc ở phụ nữ lớn tuổi cao hơn so với nam giới trẻ tuổi.
2. Triệu chứng đến khám bệnh của bệnh nhân nữ thiếu cơ tim có tương tự bệnh nhân nam giới không?
Không. Bệnh nhân nữ thường trì hoãn việc đi khám nên triệu chứng thường kéo dài, có lẽ một phần do phụ nữ không nhận định được rằng các triệu chứng này có liên quan đến bệnh tim. Ngoài ra bệnh nhân nữ thường đến khám vì đau lưng, cổ hay hàm; khó thở, buồn nôn, hay nôn; ăn khó tiêu, chán ăn; mỏi cơ hay suy nhược cơ thể; ngũ gà; hồi hộp đánh trống ngực; trong khi nam giới thường đến khám vì triệu chứng đau thắt ngực điển hình. Khi bệnh nhân nữ đến khám vì đau ngực, nhiều khả năng cơn đau này xảy ra lúc bệnh nhân không gắng sức.
3. Phụ nữ có nguy cơ đột tử vì thiếu máu cơ tim không?
Có. Tuy nhiên đột tử vì bệnh tim thường xảy ra ở nam giới, song ở bệnh nhân nữ nếu từng bị ngưng tim thì lại dễ tử vong hơn trường hợp tương tự ở nam giới.
Đột tử vì bệnh tim thường xảy ra ở nam giới hơn nữ giới
4. Các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch ở nữ giới là gì?
Yếu tố nguy cơ tim mạch ở hai giới là tương tự nhau gồm: hút thuốc lá, béo phì trung tâm (béo bụng), đái tháo đường, tăng lipid máu, cao huyết áp, tiền sử gia đình bệnh tim. Tuy nhiên các yếu tố nguy cơ này không giống nhau giữa nam và nữ.
5. Có yếu tố nguy cơ tim mạch nào liên quan đến bệnh tim mạch ở phụ nữ hơn ở nam giới không?
Có. Ở phụ nữ, tăng triglyceride có giá trị tiên lượng bệnh mạch vành nhiều hơn so với nam giới. Ngoài ra, bệnh nhân đái tháo đường nữ giới cũng có nguy cơ cao bị bệnh tim mạch hơn so với bệnh nhân đái tháo đường nam giới. Vì vậy bệnh nhân nữ bị đái tháo đường cần được tích cực điều chỉnh các yếu tố nguy cơ.
6. Điều trị nhồi máu cơ tim ở phụ nữ có giống nam giới không?
Có, điều trị giống nhau. Thuốc ức chế bêta, ức chế thụ thể angiotensin, statin, aspirin có ích lợi như nhau cho bệnh nhân nam và nữ.
Sử dụng thuốc ức chế beta, statin, aspirin để điều trị nhồi máu cơ tim
7. Phụ nữ không mắc bệnh tim mạch có nên uống aspirin để phòng ngừa bệnh tim mạch không?
Aspirin dùng liều 75-325 mg mỗi ngày được khuyến cáo dùng ở bệnh nhân nữ có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch, đã bị xơ vữa động mạch (khuyến cáo loại I), Aspirin dùng liều 81mg mỗi ngày hoặc 100 mg cách ngày cũng nên xem xét chỉ định cho: bệnh nhân nữ > 65 tuổi khi huyết áp được kiểm soát và việc phòng ngừa đột quỵ do thiếu máu và nhồi máu cơ tim có khả năng mang lại lợi ích nhiều hơn so với nguy cơ xuất huyết tiêu hóa và đột quỵ do xuất huyết (khuyến cáo loại IIa) và cho bệnh nhân nữ < 65 tuổi khi lợi ích của việc phòng ngừa đột quỵ do thiếu máu não nhiều hơn so với tác dụng phụ của của điều trị (khuyến cáo IIb).
8. Phụ nữ không có bệnh tim mạch có nên dùng estrogen sau mãn kinh để phòng ngừa bệnh tim mạch không?
Không. Liệu pháp hormon thay thế (dùng estrogen hay các thuốc điều hòa chọn lọc thụ thể estrogen) không được khuyên dùng với mục đích phòng ngừa bệnh mạch vành (khuyến cáo loại III).
9. Các thuốc chống oxy hóa có lợi ích trong phòng ngừa bệnh mạch vành không?
Không. Không có bằng chứng nào cho thấy lợi ích của việc dùng các vitamin chống oxy hóa (vitamin E, C, B) và folate đối với nữ giới và nam giới.
10. Tiên lượng sau nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân nữ có giống nam giới không?
Không. Tỷ lệ tử vong sau nhồi máu cơ tim ở nữ cao hơn nam giới. Ngoài ra, phụ nữ có xu hướng bị nhồi máu cơ tim tái phát và suy tim, cũng như dễ biểu hiện trầm cảm rõ rệt trên lâm sàng hơn so với nam giới sau nhồi máu cơ tim. Bên cạnh đó, việc kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm bệnh tật, từ đó có kế hoạch điều trị đạt kết quả tối ưu. Gói khám sức khỏe tổng quát Vip. Gói khám sức khỏe tổng quát đặc biệt. Gói khám sức khỏe tổng quát toàn diện. Gói khám sức khỏe tổng quát tiêu chuẩn. Kết quả khám của người bệnh sẽ được trả về tận nhà. Sau khi nhận được kết quả khám sức khỏe tổng quát, nếu phát hiện các bệnh lý cần khám và điều trị chuyên sâu, Quý khách có thể sử dụng dịch vụ từ các chuyên khoa khác ngay tại Bệnh viện với chất lượng điều trị và dịch vụ khách hàng vượt trội.
|
vinmec
| 1,039
|
Ung thư phổi không nên ăn gì?
Chế độ ăn uống cũng có tác động lớn đến quá trình điều trị và phục hồi của bệnh nhân ung thư phổi. Biết được ung thư phổi không nên ăn gì sẽ giúp bệnh nhân cũng như người nhà chăm sóc chủ động hơn trong lựa chọn thực phẩm ăn uống hàng ngày.
Điều trị ung thư phổi cần kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm cả việc duy trì một chế độ dinh dưỡng khỏe mạnh, tránh ăn các loại thực phẩm không tốt ảnh hưởng đến quá trình phục hồi cũng như hiệu quả của các phương pháp điều trị bệnh. Thực tế, bệnh nhân ung thư phổi không nên ăn gì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhất là các biểu hiện bệnh ở mỗi người.
Bệnh nhân ung thư phổi không nên ăn gì?
1. Các loại thực phẩm có nhiều chất béo bão hòa
Bệnh nhân ung thư phổi nên thay thế mỡ động vật bằng các loại dầu thực vật có lợi cho sức khỏe như dầu hạt cải, dầu hướng dương…
Chất béo bão hòa là loại chất béo không lành mạnh mà bạn nên hạn chế bổ sung vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày do chúng có thể làm tăng lượng cholesterol trong máu, không tốt cho sức khỏe bệnh nhân ung thư.
Một số loại thực phẩm có chứa hàm lượng chất béo bão hòa cao mà bệnh nhân ung thư phổi cần hạn chế ăn là:
Tham khảo: thời gian sống của bệnh nhân ung thư phổi
2. Thịt nướng
Các sản phẩm thịt nướng như thịt lợn hun khói, thịt dê nướng… không tốt cho sức khỏe và có thể cản trở quá trình điều trị bệnh, đặc biệt là ở những bệnh nhân có biểu hiện ho ra đờm. Nguyên nhân được giải thích là do quá trình nướng thịt có thể tạo ra chất formol – chất gây ung thư mạnh.
3. Các loại đồ ăn cay, nóng
Các đồ ăn cay nóng khó tiêu hóa, không tốt cho bệnh nhân ung thư phổi. Với những bệnh nhân có các biểu hiện như đờm vàng, đặc, khó khạc nhổ, kèm theo rêu lưỡi vàng và nhầy càng nên tránh các loại đồ ăn cay, các gia vị cay như hạt tiêu, ớt, bột cà ri…
4. Hải sản
Các loại đồ hải sản tanh không tốt cho bệnh nhân có biểu hiện đờm trắng có bọt, rêu lưỡi trắng, nhầy, thường xuyên bị lạnh
Bệnh nhân ung thư phổi có biểu hiện đờm trắng có bọt, rêu lưỡi trắng, nhầy, thường xuyên bị lạnh cần hạn chế ăn các đồ hải sản tanh như tôm, cua, hến… Những nhóm thủy hải sản nuôi ở vùng ô nhiễm, gần nơi có chất thải công nghiệp cũng là nguồn thực phẩm không lành mạnh do khả năng nhiễm chì cao.
5. Thức ăn cứng, thô ráp
Ngoài biểu hiện đờm thông thường, nhiều bệnh nhân còn có biểu hiện ho khạc ra máu, đờm đặc, khó thở thì việc kiêng khem cần chú ý hơn. Lúc này, người bệnh cần tránh ăn một số loại thực phẩm như lạc, khoai, ngũ cốc nguyên cám…
Ngoài những loại thực phẩm trên, bệnh nhân ung thư phổi cần tuyệt đối tránh các loại đồ uống cồn, chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê… để không ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị bệnh.
Trên đây là những thông tin tham khảo bệnh nhân ung thư phổi không nên ăn gì. Để tìm cho mình chế độ ăn phù hợp nhất với thể trạng, bạn cần tham khảo thêm thông tin tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị.
|
thucuc
| 632
|
Lưu ý khi cai rượu bằng thuốc
Nghiện rượu là một tệ nạn xã hội rất phổ biến, số người nghiện rượu ở Việt Nam được ước tính chiếm 10% nam giới (nữ hiếm gặp). Người được coi là nghiện rượu khi thỏa mãn hai điều kiện sau: uống rượu hằng ngày trong hơn 10 năm; mỗi ngày uống trên 300ml rượu 40 độ cồn. Người uống rượu hằng ngày nhưng chưa đủ cả hai điều kiện trên được gọi là lạm dụng rượu.
Naltrexone (nodict, re
Via)
Thuốc này dùng để cai nghiện ma túy nhóm opioid, nhưng có tác dụng khiến người uống rượu mất dần cảm giác thèm rượu. Do vậy, khi uống thuốc này lâu ngày, người nghiện rượu và lạm dụng rượu sẽ bỏ dần rượu.
Uống thuốc hằng ngày vào buổi sáng. Thời gian dùng thuốc phải tối thiểu 2 năm.
Sau 1 tháng dùng thuốc, bệnh nhân chỉ giảm được chừng 50% lượng rượu uống (bệnh nhân vẫn uống rượu trong khi uống thuốc, nhưng số lượng rượu uống hằng ngày giảm chừng một nửa).
Hết tháng thứ hai dùng thuốc, bệnh nhân giảm được khoảng 70% lượng rượu uống.
Hết tháng thứ ba dùng thuốc, bệnh nhân giảm được chừng 90% lượng rượu uống.
Sau đó tiếp tục cho bệnh nhân uống thuốc trong nhiều tháng (tối thiểu 2 năm).
Ưu điểm của naltrexone hầu như không gây ra phản ứng phụ gì, vì thế bệnh nhân không biết mình đang uống thuốc cai rượu (họ vẫn tưởng là uống thuốc chữa tăng huyết áp, mỡ máu, hạ men gan, đái tháo đường…). Khi buộc phải uống rượu, họ cũng không có phản ứng phụ gì. Có thể cai rượu ngoại trú.
Nhược điểm của nhóm thuốc này là kết quả xuất hiện chậm, không cai rượu được tuyệt đối.
Disulfiram (esperal)
Thuốc này ức chế quá trình chuyển hóa rượu khiến cho rượu chuyển hóa thành aldehyd. Chính nồng độ aldehyd cao trong máu đã gây ra các phản ứng phụ rất khủng khiếp, khiến bệnh nhân buộc phải ngừng rượu.
Các phản ứng phụ bao gồm: đỏ da (như da gà chọi), đau đầu dữ dội, buồn nôn, nôn, chóng mặt, đánh trống ngực, sợ hãi, cảm giác chết đến nơi… Cường độ và độ dài của chúng phụ thuộc lượng rượu bệnh nhân uống.
Do có nhiều phản ứng mạnh mẽ nên chúng rất thích hợp cho việc điều trị củng cố chống tái nghiện rượu. Nghĩa là sau khi bệnh nhân đã được cai rượu trong bệnh viện, trước khi ra viện 2 - 3 ngày, cần cho bệnh nhân uống thuốc này và duy trì càng lâu càng tốt (tối thiểu trong 2 năm) để tạo phản xạ sợ rượu bền vững cho bệnh nhân. Uống thuốc vào buổi sáng, uống hằng ngày trong ít nhất 2 năm.
Ưu điểm của disulfiram là nếu bệnh nhân được cho uống thuốc đều thì hầu như không thể tái nghiện rượu.
Tuy nhiên, vì phản ứng xảy ra gần như tức thì sau khi bệnh nhân uống rượu và rất mạnh mẽ, vì thế gây hoang mang cho người nhà bệnh nhân nếu như họ không được tư vấn đầy đủ và cụ thể trước đó.
Lưu ý: Khi dùng disulfiram chỉ được sử dụng thuốc này sau khi bệnh nhân đã cai rượu hoàn toàn. Nếu bệnh nhân đang uống rượu mà cho uống thuốc này sẽ dẫn đến phản tác dụng, nghĩa là bệnh nhân sẽ nôn ra thuốc và sợ thuốc (chứ không phải sợ rượu nữa).
|
medlatec
| 583
|
Chuyên gia giải đáp: Đau đại tràng thường xuyên là dấu hiệu bệnh gì?
Đau đại tràng không chỉ khiến bệnh nhân gặp phải nhiều bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày mà còn có thể gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của hệ tiêu hóa và sức khỏe của toàn cơ thể. Mỗi chúng ta cần biết đau đại tràng thường xuyên dấu hiệu bệnh gì để biết cách xử trí cơn đau cũng như kịp thời đi khám để được điều trị hiệu quả.
1. Đau đại tràng là như thế nào?
Trước khi đi tìm lời giải đáp câu hỏi “đau đại tràng thường xuyên dấu hiệu bệnh gì”, bạn cần hiểu rõ về đại tràng là gì và đau đại tràng là đau như thế nào?
1.1. Đại tràng là gì?
Đại tràng rất quan trọng trong hệ tiêu hóa, có vai trò hấp thụ điện giải và nước, giúp cơ thể tổng hợp vitamin, tiết dịch và tạo phân thải ra bên ngoài cơ thể. Đại tràng dài khoảng 1,2 - 1,5m và chia thành 3 phần chính đó là manh tràng, kết tràng và trực tràng.
Khi phần ruột non đã hấp thụ dinh dưỡng từ thức ăn thì phần thức ăn còn lại sẽ đi vào manh tràng. Tại đây, manh tràng sẽ hấp thụ chất lỏng, điện giải cùng các lợi khuẩn ở thành ruột phân hủy thức ăn thành phân. Sau đó, phân sẽ được đi qua kết tràng và cuối cùng là xuống trực tràng. Tại trực tràng, sự co bóp của trực tràng cùng với các nhu động ruột sẽ khiến phân được đào thải ra ngoài cơ thể.
1.2. Đau đại tràng là như thế nào?
Khi thức ăn xuống đại tràng sẽ mang đến hệ vi khuẩn lớn, vừa có lợi cho sức khỏe lại vừa có nguy cơ gây nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng,… từ đó làm tăng nguy cơ bị đau đại tràng.
Phần đại tràng dài khoảng 1,2m đến 1,5m, đồng thời lại chia thành nhiều đoạn gấp khúc với những cấu trúc rất phức tạp vì thế, tình trạng đau đại tràng có thể xảy ra ở nhiều vị trí khác nhau. Một vài trường hợp có thể đau ở vùng quanh rốn, nhưng cũng có những bệnh nhân có thể nhận biết cơn đau tại những vị trí cụ thể trên bụng.
Khi bị đau đại tràng, người bệnh thường bị đau vùng bụng trái và đau dưới rốn, đau mạn sườn, đau hạ sườn, đau vùng hố chậu, đau thượng vị hay đau một số vị trí khác ở ổ bụng. Những cơn đau bụng có lúc âm ỉ, lúc lại dữ dội tùy vào mức độ bệnh.
Ngoài triệu chứng đau đại tràng, người bệnh có thể xuất hiện một số bất thường khác trong cơ thể như đặc điểm phân thay đổi(lúc lỏng, lúc rắn, phân nát), có thể đi đại tiện đến 6, 7 lần trong ngày, vừa đi xong lại muốn đi tiếp, người bệnh thường xuyên mệt mỏi, đau đầu, ợ hơi, chướng bụng và có thể kèm theo sốt.
2. Đau đại tràng thường xuyên dấu hiệu bệnh gì?
Tình trạng đau đại tràng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến nhất:
Mất cân bằng vi khuẩn đường ruột
Đường ruột của chúng ta có đến 100 tỷ vi khuẩn, trong đó bao gồm cả khuẩn có lợi (giúp hỗ trợ hoạt động của hệ tiêu hóa) và khuẩn có hại(có nguy cơ tấn công, làm tổn thương đại tràng). Tỉ lệ tốt nhất giữa vi khuẩn có lợi và khuẩn có hại trong co thể là 85:15. Vì một số nguyên nhân, nhất là thói quen ăn uống không lành mạnh có thể khiến cho tỉ lệ này thay đổi, làm mất cân bằng hệ vi sinh và tạo cơ hội cho hại khuẩn phát triển gây tổn thương đại tràng.
Do một số bệnh lý
Với câu hỏi: “Đau đại tràng thường xuyên dấu hiệu bệnh gì”, thì một câu trả lời thỏa đáng có thể đưa ra đó là do yếu tố bệnh lý. Đau đại tràng chính là dấu hiệu của một số bệnh lý như bệnh viêm loét đại tràng, bệnh đại tràng co thắt bệnh Crohn, polyp đại tràng, bệnh lao,…
Do thiếu máu cục bộ
Khi bị thiếu máu cục bộ thì, đại tràng sẽ không thể hoạt động tốt và đồng thời rất dễ bị tổn thương và tăng nguy cơ viêm nhiễm. Vì thế thiếu máu cũng chính là nguy cơ dẫn tới đau đại tràng và những bệnh lý về đại tràng.
Lạm dụng kháng sinh
Kháng sinh rất hữu ích trong việc tiêu diệt khuẩn bệnh giúp chúng ta bảo vệ sức khỏe. Tuy nhiên, kháng sinh cũng có thể mang đến nhiều tác dụng phụ không mong muốn, trong đó phổ biến là tiêu diệt lợi khuẩn. Nếu bạn lạm dụng thuốc kháng sinh, thì rất dễ dẫn đến việc lợi khuẩn bị tiêu diệt quá nhiều và làm mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Từ đó làm tăng nguy cơ bị tổn thương đại tràng và đau đại tràng cùng rất nhiều vấn đề về hệ tiêu hóa khác.
Chế độ ăn uống, sinh hoạt không khoa học
Chế độ ăn uống và sinh hoạt có tác động trực tiếp đến cơ thể của chúng ta, đặc biệt là hệ tiêu hóa. Những thói quen ăn quá nhiều thức ăn có chứa dầu mỡ, chứa nhiều chất béo, những thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh, uống nhiều rượu bia, thường xuyên thức khuya, căng thẳng quá mức,… chính là một nguyên nhân khá phổ biến gây ra những vấn đề về tiêu hóa, trong đó có các bệnh lý về đại tràng.
Như vậy, bạn đã có những thông tin chi tiết và rõ ràng để giải đáp thắc mắc “Đau đại tràng thường xuyên dấu hiệu bệnh gì”. Để điều trị tình trạng này, điều đầu tiên là cần xác định rõ nguyên nhân. Bệnh nhân có thể được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm để có kết quả chính xác nhất.
Nếu nguyên nhân gây đau đại tràng là do bệnh lý, cần phải điều trị bệnh lý bằng thuốc và một số phương pháp phù hợp. Bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để có được kết quả điều trị tốt nhất.
Nếu nguyên nhân gây đau đại tràng là do thói quen ăn uống, sinh hoạt không lành mạnh thì bạn cần thay đổi chế độ ăn và thói quen sinh hoạt. Nên ăn uống cân bằng dưỡng chất, hạn chế thức ăn cay nóng, chất béo và dầu mỡ, đi ngủ sớm, giải tỏa căng thẳng,…
|
medlatec
| 1,132
|
Cẩm nang tổng quan kiến thức về tắc tia sữa nổi hạch cho mẹ bầu
1. Tắc tia sữa nổi hạch là gì? Có nguy hiểm hay không?
1.1 Tắc tia sữa nổi hạch là gì?
Đầu tiên phải hiểu rõ “hạch” là gì? Nó là khái niệm để chỉ một tổ chức lympho ( một loại tế bào bạch cầu chính trong hệ miễn dịch của cơ thể ), nó có nhiệm vụ chống nhiễm trùng do vi khuẩn, nấm hay virus gây ra. Hạch tập trung nhiều ở những bộ phận như nách, cổ, xương đòn. Thông thường hạch “ẩn nấp” chúng ta không thể nhìn và sờ thấy nhưng chúng sẽ nổi lên khi phải hoạt động để chống lại những tế bào vi khuẩn có hại xâm nhập vào cơ thể
Tắc tia sữa nổi hạch có thể gây sốt cao cho mẹ
Nếu mẹ đang trong thời gian cho con bú thấy xuất hiện tình trạng bầu ngực căng tức, sữa không ra, có nhiều cục đông kết và nách nổi hạch thì rất có thể là mẹ đã bị tắc tia sữa có hạch.
1.2 Tắc tia sữa xuất hiện hạch có nguy hiểm không?
Việc nổi hạch gây ra nhiều lo lắng, băn khoăn cho các mẹ, một số trường hợp đi kèm với chảy mủ bất thường ở đầu núm vú. Đây là hiện tượng thường gặp khi hệ miễn dịch bị các tác nhân gây hại tấn công, khi tia sữa tắc lưu thông các cục đông kết tan và được đẩy ra ngoài thì các nốt hạch ở nách cũng tự biến mất nhanh chóng.
Tuy nhiên không được vì thế mà chủ quan, việc nổi hạch báo hiệu sức khỏe của mẹ đang báo động đỏ. Chứng tỏ tình trạng tắc tia sữa thời gian dài kéo theo nhiễm trung ống dẫn sữa, tuyến vú,..Thế nên chị em cần được thăm khám sớm để được chẩn đoán và điều trị tránh những biến chứng nguy hại như áp xe vú, u xơ thậm chí là hoại tử vú. Trong trường hợp hạch nổi nhiều kèm theo một số triệu chứng như chảy dịch ở núm vú, vùng da ở vú nhăn nheo, thay đổi màu sắc thì đó có thể là dấu hiệu u vú, ung thư vú.
2. Nguyên nhân gây ra tắc tia sữa nổi hạch ở mẹ cho con bú. Biểu hiện của nó
2.1 Tắc tia sữa nổi hạch ở nách nguyên nhân do đâu?
Các mẹ phải biết được tình trạng tắc tia sữa xuất hiện hạch do đâu thì lúc đó mới tìm được phương án điều trị cũng như để phòng tránh hiệu quả nhất. Những nguyên nhân đó bao gồm:
– Lượng sữa mẹ nhiều nhưng không cho con bú kịp, không hút hết ra để tồn đọng lâu trong bầu ngực gây mất chất sữa, ôi thiu, viêm tắc ống dẫn sữa
– Bé bú sai tư thế, sữa không ra đều. Bé nhai, day làm đầu vú mẹ tổn thương tạo điều kiện vi khuẩn phát triển, gây viêm nhiễm
– Áp lực lên bầu ngực lớn ( mặc áo lót quá chật, địu bé trước ngực gây chèn ép,..)
– Mẹ gặp các căng thẳng, stress sau sinh dẫn đến tắc tia sữa kéo dài, nổi hạch
Mẹ bị tắc tia sữa nên tiến hành thăm khám sớm tránh ảnh hưởng đến việc cho con bú
Có thể thấy tắc tia sữa kéo dài nhiều ngày và không có biện pháp điều trị kịp thời sẽ dẫn đến tình trạng tắc tia sữa nặng hơn, nổi hạch ở nách ảnh hưởng đến sức khỏe và nguồn sữa mẹ
2.2 Biểu hiện của tắc tia sữa xuất hiện hạch
Tắc tia sữa kéo dài gây nổi hạch thường đi kèm với một số triệu chứng dưới đây như sau:
– Núm vú của mẹ xuất hiện tình trạng sưng, tấy, nóng rát thậm chí là ra mủ trắng
– Vùng quầng da ở đầu vú và ngực đổi màu, da nhăn nheo và sậm màu hơn
– Xuất hiện các cơn sốt cao, mệt mỏi đau người
– Nổi hạch ở vùng nách
3. Cách phòng tránh tắc tia sữa có hạch
Phòng bệnh không bằng chữa bệnh nhất là với những bệnh lý không thể chữa dứt điểm và hay tái phát lại như tắc tia sữa có hạch. Thực tế bệnh này không quá nguy hiểm nhưng nếu chủ quan và không có kiến thức phòng tránh gây nên nhiều hệ lụy nghiêm trọng.
Tắc tia sữa có hạch là hệ quả của tắc tia sữa không được điều trị triệt để, dứt điểm. Dưới đây là một số biện pháp phòng tránh tắc tia sữa mẹ cần biết:
– Khi mẹ tắc tia sữa nên tiếp tục cho con bú ( trừ trường hợp tắc tia sữa mưng mủ ). Việc cho con bú vừa đáp ứng đủ nhu cầu sữa mẹ của bé mà hành động con bú cũng kích thích sữa chảy ra đều hơn, giảm tình trạng sưng, tắc sữa.
– Nếu con bú ít mà sữa mẹ là nhiều có thể dùng máy hút sữa để hút hết sữa còn dư lại trong bầu ngực mẹ. Điều này đảm bảo mỗi lần bé được bú nguồn sữa mẹ tươi mới, chất lượng nhất
– Mẹ giữ ấm cơ thể tránh để nhiễm lạnh. Nhiễm lạnh khiến ống dẫn sữa co lại, sữa chảy về bị cản trở
– Trước và sau khi cho bé bú mẹ cần vệ sinh sạch sẽ bầu ngực, núm vú tránh để vi khuẩn gây hại xâm nhập gây viêm nhiễm, nó cũng đảm bảo an toàn vệ sinh cho bé khi bú mẹ
– Thường xuyên massage, day ép bầu ngực nếu bị tắc tia sữa giúp các cục đông kết sữa tan ra, khai thông dòng chảy của sữa
– Bên cạnh đó mẹ cũng có thể áp dụng một số bài thuốc dân gian hay mẹo vặt để chữa tắc tia sữa như dùng quả đu đủ, men rượu,.. Đu đủ non mẹ nên xắt lát mỏng, nướng qua khi đủ ấm nóng thì đắp lên bầu ngực ( tránh nóng quá gây bỏng rát). Trước khi áp dụng mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn.
|
thucuc
| 1,067
|
Australia: Phát hiện một loại trái cây có thể chữa bệnh ung thư
Các nhà khoa học Australia vừa thông báo phát hiện những đặc tính chống ung thư trong một loại quả mọng chỉ được tìm thấy tại vùng Viễn Bắc Queensland.
Loại quả tại Australia được phát hiện có thể chữa ung thư. (Nguồn: ABC)
Các nhà khoa học Australia vừa thông báo phát hiện những đặc tính chống ung thư trong một loại quả mọng chỉ được tìm thấy tại vùng Viễn Bắc Queensland.
Sau 8 năm nghiên cứu, Tiến sỹ Glen Boyle thuộc Viện nghiên cứu y học QIMR Berghofer ở Brisbane đã phát hiện một hợp chất trong loại quả mọng này có thể tiêu diệt các khối u ở đầu và cổ cũng như các khối u ác tính.
Một loại thuốc thử nghiệm được tinh chế từ quả này có tên EBC-46 đã được sử dụng trên 300 động vật, trong đó có mèo, chó và ngựa. Kết quả cho thấy 75% số trường hợp dùng thuốc, khối u đã biến mất và không bị tái phát.
Tiến sỹ Boyle cho biết: “Có một hợp chất ở trong hạt của loại quả này, rất khó tinh chế nhưng chúng tôi đã làm được. Hợp chất này về bản chất hoạt động theo ba cách: nó tiêu diệt trực tiếp các tế bào u, nó ngăn chặn nguồn cung cấp máu và nó kích hoạt hệ thống miễn dịch của cơ thể. ”
Thuốc không hề có tác dụng phụ, nhưng điều khiến các nhà khoa học ngạc nhiên nhất là khả năng tiêu diệt cực nhanh các tế bào u. Theo Tiến sỹ Boyle, thuốc có tác dụng trong vòng 5 phút và các khối u biến mất trong vài ngày, thay vì vài tuần như thông thường.
Tiến sỹ Boyle nhấn mạnh các thử nghiệm cho thấy thuốc có thể cho hiệu quả tốt ở người. Tuy nhiên, chỉ nên sử dụng thuốc cho các khối u có thể tiêm trực tiếp, thuốc không có tác dụng với các bệnh ung thư di căn.
Tiến sỹ Boyle khuyến cáo nên coi thuốc là lựa chọn điều trị bổ sung hơn là thay thế các biện pháp hóa học trị liệu hay phẫu thuật hiện có.
Hiện Công ty công nghệ sinh học Qbiotics đã được cấp phép bắt đầu thử nghiệm ở người. Nhà chức trách Australia cũng đang nghiên cứu mở rộng việc trồng cây cho loại quả trên. /.
|
medlatec
| 409
|
Tác động tích cực của kẽm đối với sức khỏe trẻ em
Với sự tiến bộ của khoa học hiện đại, nhiều công trình nghiên cứu có giá trị đã chứng minh Kẽm (Zn) có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển chiều cao, thể chất của trẻ.
Hơn thế nữa kẽm cũng giúp duy trì hoạt động hiệu quả của hệ miễn dịch giúp trẻ khỏe mạnh và chống lại các tác nhân gây bệnh nguy hiểm, bổ sung kẽm đầy đủ và kịp thời sẽ đồng nghĩa với việc giúp trẻ có hệ miễn dịch khỏe mạnh hơn. Để giúp trẻ phát triển một cách tốt nhất, phụ huynh nên ghi nhớ việc bổ sung đủ lượng kẽm cần thiết hàng ngày cho trẻ.
Vai trò của kẽm đối với sức khỏe của trẻ
Kẽm đóng vai trò sinh học rất quan trọng đối với sức khỏe con người, cho dù kẽm chỉ chiếm khoảng vài phần triệu trọng lượng khô của cơ thể. Các nhà khoa học đã phát hiện được nhiều căn bệnh nghiêm trọng liên quan tới sự thiếu hoặc thừa chất kẽm trong cơ thể con người, nhất là trẻ em. Vai trò nổi bật của kẽm đối với sức khỏe trẻ em được tóm lược như sau:
Kẽm tác động tích cực trên sự tăng trưởng của cơ thể:
Kẽm giúp tăng hấp thu, tăng tổng hợp chất đạm, phân chia tế bào, tăng cảm giác ngon miệng nên rất quan trọng đối với trẻ em. Khi thiếu kẽm thì sự phân chia tế bào sẽ khó xảy ra nên ảnh hưởng trầm trọng đến sự tăng trưởng. Thiếu kẽm sẽ làm chậm phát triển chiều cao, rối loạn phát triển xương, chậm dậy thì và giảm chức năng sinh dục.
Trẻ nhũ nhi, trẻ nhỏ, trẻ vị thành niên đang phát triển nhanh, đặc biệt phụ nữ mang thai là những đối tượng dễ bị thiếu kẽm vì nhu cầu tăng cao hơn người bình thường. Thiếu kẽm ở phụ nữ mang thai làm giảm cân nặng và chiều cao của trẻ sơ sinh. Nhiều nghiên cứu cho thấy bổ sung kẽm đầy đủ sẽ cải thiện chiều cao đối với trẻ thấp lùn, đồng thời giúp tăng cân nhanh đối với trẻ suy dinh dưỡng.
Bên cạnh đó, kẽm còn giúp duy trì và bảo vệ các tế bào vị giác và khứu giác. Thiếu kẽm, sự chuyển hóa của các tế bào vị giác bị ảnh hưởng, gây biếng ăn “trầm kha” ở trẻ do rối loạn vi giác. Trẻ em biếng ăn kéo dài sẽ dễ bị suy dinh dưỡng, lâu dần sẽ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển.
Kẽm giúp tăng cường sức mạnh cho hệ miễn dịch cơ thể:
Kẽm hỗ trợ và duy trì hoạt động hiệu quả của hệ thống miễn dịch, cần thiết cho việc bảo vệ cơ thể trước bệnh tật, làm vết thương mau lành. Thiếu kẽm làm giảm phát triển và chức năng của hầu hết các tế bào miễn dịch, bao gồm cả tế bào T, tế bào B và đại thực bào. Do đó thiếu kẽm làm tổn thương chức năng miễn dịch, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, từ đó làm giảm tăng trưởng cũng như sự phát triển của trẻ, làm tăng nguy cơ bị suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ.
Theo nghiên cứu của Castillo - Duran, việc bổ sung kẽm cho trẻ có cân nặng sơ sinh thấp cho thấy có sự tăng trưởng tốt cả về chiều cao và cân nặng trong 6 tháng đầu đời. Một nghiên cứu khác có giá trị tại Mỹ cũng cho thấy việc bổ sung kẽm giúp làm giảm tới 18% trường hợp mắc bệnh tiêu chảy, 41% trường hợp bị viêm phổi và làm giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ trên 50%.
Những dấu hiệu gợi ý trẻ bị thiếu kẽm
Biểu hiện thường thấy ở trẻ bị thiếu kẽm là ăn không ngon, vị giác bất thường, rụng tóc, tiêu chảy kéo dài, thương tổn ở da và mắt, chậm lớn, cơ quan sinh dục chậm trưởng thành và bất lực. Thiếu kẽm cũng gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ như biếng ăn, rối loạn vị giác, chậm lớn, còi xương, suy dinh dưỡng, nôn không rõ nguyên nhân; rối loạn giấc ngủ (khó ngủ, mất ngủ, ngủ không yên giấc, thức giấc nhiều lần trong đêm, khóc đêm), tư duy chậm, trí nhớ kém; trẻ bị tiêu chảy, bị viêm nhiễm đường hô hấp; thị lực kém, bị các bệnh viêm da, chàm, đặc biệt là tình trạng vết thương chậm liền sẹo.
Thiếu kẽm không chỉ ảnh hưởng đến thể chất mà còn tác động xấu đến tinh thần, làm trẻ dễ nổi cáu. Bởi kẽm giúp vận chuyển canxi vào não vì canxi là một trong những chất quan trọng giúp ổn định thần kinh.
Hầu hết trường hợp thiếu kẽm ở trẻ em xảy ra khi lượng kẽm tiêu thụ chưa đủ hay hấp thụ kém, tăng thất thoát kẽm khỏi cơ thể (tiêu chảy cấp, nôn ói nhiều), hay khi nhu cầu cơ thể về chất kẽm gia tăng (phụ nữ mang thai). Dấu hiệu sinh hóa đi kèm với thiếu kẽm gồm giảm mức kẽm trong huyết thanh (dưới 70mcg/dl hay dưới 10.7micromol/L). Ngoài ra, khi cơ thể trẻ thiếu kẽm, bữa ăn sẽ không còn “hấp dẫn” với trẻ vì đây chính là khoáng chất giúp tăng cường vị giác.
Bổ sung kẽm giúp trẻ khỏe mạnh và tăng trưởng tối ưu
Theo khuyến cáo của Tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO) thì việc bổ sung lượng kẽm cần thiết cho trẻ tùy thuộc lứa tuổi, cụ thể:
Trẻ dưới 3 tháng cần 3mg kẽm mỗi ngày, trẻ từ 5 tháng - 12 tháng tuổi là 5 - 8mg/ngày, ở trẻ từ 1 tuổi - 10 tuổi cần khoảng 10 - 15mg/ngày để phát triển chiều cao và thể chất tối ưu.
Thanh niên và người trưởng thành cũng cần bổ sung lưỡng kẽm cần thiết là 15mg/ngày đối với nam, 12mg/ngày đối với nữ để cơ thể có thể phát triển một cách khỏe mạnh nhất.
Phụ nữ mang thai cần khoảng 15mg kẽm trong khẩu phần ăn hàng ngày.
Đối với các trẻ dưới 6 tháng tuổi thì nguồn kẽm tốt nhất và dễ hấp thu nhất đó chính là sữa mẹ. Tuy nhiên, lượng kẽm trong sữa mẹ sẽ giảm dần theo thời gian, trong 3 tháng đầu lượng kẽm có trong sữa mẹ chiếm khoảng 2 - 3mg/lít, 3 tháng tiếp theo thì lượng kẽm giảm xuống còn khoảng 0,9mg/lít. Vì thế, người mẹ cần duy trì lượng kẽm trong sữa cũng như cung cấp kẽm cho sự phát triển của trẻ bằng việc ăn nhiều những loại thức ăn được xem là “giàu chất kẽm” như: tôm đồng, lươn, hàu, sò, gan lợn, sữa, thịt bò…
Đối với trẻ lớn hơn thì người mẹ có thể bổ sung kẽm qua thức ăn, ví dụ như: trong 50g thịt thăn heo chứa khoảng 2mg kẽm, 250g sữa chua chứa 1,6mg kẽm, và nửa cái ức gà chứa 1mg kẽm… Ngoài ra, để bé có thể hấp thụ kẽm tốt nhất, người mẹ còn nên bổ sung vitamin C cho trẻ từ chính các loại trái cây tươi giàu lượng vitamin C sẵn có như cam, chanh, quýt, bưởi…
Như vậy, bên cạnh việc bổ sung vitamin D và chất khoáng canxi, phụ huynh đừng quên bổ sung kẽm cho trẻ đầy đủ, đây chính là việc làm nhiều ý nghĩa giúp con trẻ phát triển tối ưu về chiều cao, thể chất và có một sức sức khỏe dẻo dai giúp trẻ phòng bệnh hiệu quả.
|
medlatec
| 1,298
|
Tích cực điều trị viêm xoang sớm để phòng tránh biến chứng
Viêm xoang là loại bệnh thường gặp ở nước ta, gây đau nhức vô cùng khó chịu và ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sinh hoạt của bệnh nhân. Nếu không được điều trị tích cực từ sớm, bệnh có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Bài viết dưới đây sẽ đưa ra những thông tin về nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa viêm xoang hiệu quả.
1. Viêm xoang là bệnh như thế nào?
Bạn cần biết, xoang chính là các hốc rỗng ở bên trong khối xương sọ - mặt. Niêm mạc lót xoang là lớp mô mềm và lớp niêm mạc này có chứa không khí và sạch sẽ. Nếu các hốc rỗng này chứa quá nhiều dịch hoặc mủ hay bị bịt kín sẽ gây ra tình trạng viêm lớp niêm mạc. Tình trạng này được gọi là bệnh Viêm xoang.
Dựa vào thời gian mắc bệnh, viêm xoang sẽ được chia thành những cấp độ sau:
Viêm xoang cấp: Là khi người bệnh có một số dấu hiệu như hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi, kèm theo đau nhức ở vùng mặt,… Những triệu chứng này giống như cảm lạnh và thường xuất hiện đột ngột, nhưng cũng sẽ mất đi trong khoảng 14 ngày, hoặc lâu nhất là không quá 4 tuần.
Viêm xoang bán cấp: Là những trường hợp người bệnh có thời gian mắc lâu hơn, bệnh có thể kéo dài đến khoảng 8 tuần.
Viêm xoang mạn tính: Những trường hợp bệnh mạn tính thường có biểu hiện bệnh kéo dài trên 8 tuần.
Viêm xoang tái phát: Là những trường hợp người bệnh mắc viêm xoang nhưng bệnh không khỏi dứt điểm mà tái phát nhiều lần trong một năm.
2. Dấu hiệu nào cho thấy bạn đã mắc viêm xoang?
Một số dấu hiệu như đau nhức vùng trán, đau vùng gò má,… là những biểu hiện phổ biến của viêm xoang. Bên cạnh đó, người bệnh cũng sẽ gặp một số triệu chứng khó chịu dưới đây:
Nghẹt mũi.
Rối loạn khứu giác: Không ngửi được mùi hoặc ngửi không chính xác.
Nước mũi thường đặc và có màu vàng xanh.
Dịch mũi chảy xuống họng.
Ho nhiều.
Đau đầu cả ngày và đêm, nhưng đau nhất là vào nửa đêm.
Hơi thở có mùi hôi do mủ trong xoang có thể chảy xuống cổ họng.
Đau răng hàm trên.
Sốt.
Một bệnh nhân viêm xoang chia sẻ: “bệnh viêm xoang của tôi thường xuyên bị tái phát, đặc biệt khi cơ thể bị nhiễm lạnh do nằm điều hòa lạnh hay đi xe máy trời mùa đông. Lúc đầu, bệnh chỉ có biểu hiện nhẹ, nhưng để lâu, triệu chứng bệnh ngày càng nghiêm trọng khiến tôi rất khổ sở và khó chịu. Nước mũi tôi đặc, dễ bị mủ xanh, kèm theo đó là tình trạng ngạt thở và hắt hơi liên tục”.
Có thể thấy, bệnh viêm xoang đã ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Chính vì thế, nếu có dấu hiệu nghi ngờ, bạn nên đi khám để được điều chữa viêm xoang càng sớm càng tốt.
3. Nguyên nhân gây bệnh viêm xoang
Bệnh viêm xoang có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, nhưng dưới đây là một số nguyên nhân gây bệnh chủ yếu:
Do viêm nhiễm: Khi bị viêm nhiễm, sự lưu thông không khí giữa các xoang bị ứ trệ khiến cho các chất nhầy ở niêm mạc các xoang tiết ra không được lưu thông và gây bệnh.
Do dị ứng: Những trường hợp như dị ứng phấn hoa, mề đay, tổ đỉa,. . sẽ làm cho niêm mạc các xoang bị phù nề dẫn đến tắc nghẽn và tạo cơ hội cho vi khuẩn gây bệnh.
Ngoài ra những trường hợp dưới đây sẽ có nguy cơ cao mắc viêm xoang:
Người bị sâu răng, đặc biệt là sâu răng ở hàm trên.
Người có sức đề kháng kém, ví dụ như người cao tuổi, trẻ nhỏ,…
Người mắc bệnh đường hô hấp mạn tính.
Người lạm dụng thuốc kháng sinh.
Người thường xuyên sống và làm việc trong môi trường bụi bẩn, nhiều khói bụi, khói bếp và hay khói thuốc lá.
4. Phương pháp chữa viêm xoang
Bệnh viêm xoang nếu không được điều trị kịp thời có thể chuyển từ cấp tính sang mạn tính và tái lại nhiều lần. Dưới đây là những cách chữa viêm xoang hiệu quả.
Phương pháp điều trị nội khoa
Điều trị nội khoa là phương pháp điều trị phổ biến với nhiều trường hợp mắc viêm xoang cấp tính. Các bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng sẽ kê đơn thuốc hợp lý để đạt hiệu quả điều trị. Một số loại thuốc có thể dùng đến như thuốc chống viêm, thuốc chống dị ứng hay thuốc co mạch chống xuất tiết.
Tuy nhiên, cần phải uống thuốc theo đơn của bác sĩ, không tự ý mua thuốc. Tình trạng sử dụng thuốc kháng sinh không đúng cách có thể dẫn đến kháng thuốc kháng sinh và có thể gây ra viêm xoang mạn tính.
Phẫu thuật chữa viêm xoang
Tùy thuộc vào mỗi trường hợp, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị. Những trường hợp dưới đây sẽ có thể được áp dụng phương pháp phẫu thuật:
Điều trị nội khoa không có được hiệu quả, tình trạng viêm xoang kéo dài trong nhiều năm.
Những trường hợp viêm xoang đã xảy ra biến chứng như chèn dây thần kinh thị giác, viêm ổ mắt,…
Một số trường hợp bất thường khi phẫu thuật vùng mũi xoang, có thể kể đến như lệch vách ngăn mũi, polyp mũi quá to thì bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật chữa viêm xoang.
Viêm xoang là một bệnh lý khá phổ biến ở những quốc gia có khí hậu nhiệt đới như nước ta. Nếu có những biểu hiện bị viêm xoang cấp tính, bạn cần phải đi khám sớm để được các bác sĩ tư vấn và điều trị hợp lý. Tích cực điều trị sớm sẽ tăng hiệu quả điều trị bệnh, tăng cơ hội khỏi bệnh hoàn toàn và giảm nguy cơ mắc các biến chứng.
|
medlatec
| 1,025
|
Trẻ lười ăn sau khi uống kháng sinh: Xử trí thế nào?
Điển hình trẻ trở lên lười ăn và sụt cân. Vậy trong trường hợp này cha mẹ nên làm gì?Thuốc kháng sinh có thể ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa, gây ra rối loạn tiêu hóa với các biểu hiện: Buồn nôn, chướng bụng, khó tiêu, ăn không ngon. Hầu hết những triệu chứng trên sẽ biến mất khi trẻ dừng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên có những tác dụng phụ nặng hơn, tùy thuộc vào cơ địa của trẻ như khi trẻ bệnh phản ứng chống nhiễm trùng của cơ thể sản sinh ra cytokine chất khiến trẻ chán ăn. Cơn sốt làm khô dịch tiêu hóa nên sinh ra trẻ biếng ăn. Một số thuốc ngấm vào máu tạo cảm giác đắng miệng. Trẻ phải uống nhiều loại thuốc làm đầy bụng. Trẻ rối loạn vi khuẩn đi ngoài phân nhầy, phân sống, có máu. Trẻ đi ngoài nhiều lần khiến cơ thể kiệt sức, biếng ăn...Nếu thấy trẻ uống thuốc kháng sinh xong lười ăn, cha mẹ có thể áp dụng những cách xử trí sau:Không nên ép trẻ ăn. Chia khẩu phần ăn thành các bữa nhỏ. Chế biến các món ăn trẻ thích sao cho thật hấp dẫn. Cho trẻ ăn những thực phẩm dễ tiêu như cháo, sup, canh. Cho bé uống nhiều nước. Dần dần con sẽ khôi phục khẩu vị và trở lại ăn ngon miệng như trước. Nếu đã áp dụng hết những cách trên nhưng tình trạng biếng ăn của trẻ không thuyên giảm, cha mẹ nên đưa con tới bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và tư vấn về cách điều trị. Tránh để tình trạng biếng ăn ở trẻ kéo dài sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của con.
|
vinmec
| 304
|
Hiện tượng tắc tia sữa gây áp xe cần phải điều trị ra sao?
Tắc tia sữa gây áp xe là tình trạng thường gặp ở phụ nữ sau sinh đang trong quá trình cho con bú. Hiện tượng áp xe gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và khả năng tiết sữa của người mẹ. Do đó, chúng ta cần phải nắm được các biện pháp phòng tránh và điều trị hiện tượng này.
1. Những thông tin mẹ cần biết về hiện tượng áp xe vú sau sinh
1.1. Khái niệm áp xe vú sau sinh là gì?
Phụ nữ sau sinh tuyến sữa phát triển để chuẩn bị cho hành trình nuôi con bằng sữa mẹ. Tuyến sữa hoạt động để kích thích phát triển các nang sữa, từ đó sữa được dẫn về bầu ngực và hình thành nên các tia sữa. Tuy nhiên, trong trường hợp mẹ liên tục bị tắc tia sữa thì có thể dẫn tới hiện tượng bị áp xe vú sau sinh. Áp xe vú là tình trạng mẹ bị xuất hiện nhiều ổ viêm ở bên trong tuyến vú trong bầu ngực. Các ổ viêm này được hình thành do các loại vi khuẩn như: liên cầu khuẩn và tụ cầu. Trong quá trình mẹ cho con bú, các vi khuẩn này có cơ hội xâm nhập vào tuyến vú thông qua các ống dẫn sữa, lâu ngày trở thành áp xe.
Thông thường, hiện tượng áp xe vú sẽ chỉ xuất hiện ở những mẹ sau sinh và cho con bú. Hiện tượng áp xe vú ở mẹ sau sinh thường có 3 giai đoạn: ổ viêm, áp xe, hoại tử.
Hiện tượng áp xe vú ở mẹ sau sinh thường có 3 giai đoạn: ổ viêm, áp xe, hoại tử.
1.2. Nguyên nhân gây hiện tượng áp xe vú ở phụ nữ sau sinh
Nguyên nhân lớn nhất dẫn đến hiện tượng áp xe vú là do mẹ bị tắc tia sữa. Sữa được sản xuất liên tục theo nhu cầu của trẻ mỗi khi có tác động bú, mút. Tuy nhiên, lúc này các tia sữa không được thoát ra ngoài mà lại bị bít tắc ở trong lòng các ống dẫn sữa, lâu dần tạo thành các cục vón bên trong. Các cục vón bị tắc lâu ngày dẫn đến viêm tuyến vú. Nếu không điều trị kịp thời sẽ có khả năng dẫn đến áp xe.
Bên cạnh đó, một số nguyên nhân khác khiến mẹ sau sinh bị áp xe vú là do: mẹ không thông tia sữa sau sinh, không vặt kiệt sữa mỗi lần cho bé bú gây hiện tượng sữa bị ứ đọng lại trong bầu vú, không vệ sinh sạch sẽ đầu vú sau mỗi lần cho bé bú,…
1.3. Tắc tia sữa gây áp xe – Một số dấu hiệu nhận biết
Khi mẹ sau sinh bị áp xe vú, sẽ có thể nhận thấy một số hiện tượng như sau:
– Mẹ nhận thấy có cảm giác đau và nhức nhối bên trong bầu ngực, khu vực tuyến vú. Bởi lúc này, các ổ viêm ở bên trong tuyến vú đã được hình thành. Khi bị viêm, mẹ sẽ không tránh khỏi cảm giác đau nhức. Các cảm giác đau này sẽ tệ hơn khi mẹ cử động hoặc dùng tay ấn vào bầu ngực.
– Bầu vú có hiện tượng căng cứng và sưng to. Đây là một biểu hiện rõ ràng cho thấy mẹ đã bị áp xe. Nếu không được nhanh chóng điều trị hiện tượng này sẽ trở nên nghiêm trọng hơn.
– Cảm nhận thấy các cục cứng bên trong bầu ngực. Mẹ có thể bị xuất hiện 1 hoặc nhiều cục cứng như thế. Ấn vào có hiện tượng đau.
– Đau đớn mỗi khi cho bé bú mẹ. Sữa về dồn xuống bầu ngực tạo nên áp lực nặng nề lên các ống sữa, nhưng sữa không thoát được ra ngoài khiến mẹ cảm thấy đau buốt nhiều mỗi khi bé bú.
– Khu vực da xung quanh bầu ngực nóng, sưng tấy, dùng tay sờ vào cảm nhận thấy có hiện tượng nóng.
– Mẹ thường bị phát sốt hoặc ớn lạnh liên tục. Các cơn sốt có thể bắt đầu từ khoảng trên 38 độ cho tới 40 độ tùy tình trạng nặng nhẹ.
– Hoại tử là biến chứng nặng nhất của việc áp xe vú. Nếu mẹ bị áp xe dẫn tới hoại tử vú, cơ thể sẽ có những biểu hiện như: sưng phù, mệt mỏi, đau đớn, xuất hiện hạch, vỡ áp xe chảy mủ,…
1.4. Tắc tia sữa gây áp xe – Thời gian hình thành áp xe là bao lâu
Thông thường, thời gian để mẹ bị tắc tia sữa gây ra áp xe vú là khoảng 4 tuần.
Thông thường, thời gian để mẹ bị tắc tia sữa gây ra áp xe vú là khoảng 4 tuần. Trong thời gian đó, nếu mẹ không nhanh chóng thông tắc tia sữa, chữa trị các ổ viêm trong bầu ngực thì không lâu sau đó sẽ hình thành áp xe. Hiện tượng áp xe không chỉ gây ra cảm giác đau đớn khó chịu cho mẹ, mà còn làm ảnh hưởng tới quá trình nuôi con bằng sữa mẹ.
Ngoài ra, một số biến chứng gây ra từ hiện tượng áp xe vú có thể kể tới như: nhiễm trùng huyết, hiện tượng suy thận, hoại tử các chi,…
2. Tắc tia sữa gây hiện tượng áp xe cần điều trị như thế nào
Nếu mẹ sau sinh bị áp xe vú thì cần tuân thủ theo 1 số điều sau:
– Mẹ nên nghỉ ngơi đầy đủ, không cho bé bú bên ngực đang bị áp xe cho đến khi điều trị xong các ổ viêm.
– Mẹ nên ưu tiên sử dụng các loại thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa.
– Sử dụng các loại thức ăn có chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết để làm tăng sức đề kháng, mau chóng hồi phục sức khỏe.
– Mẹ nên vắt sữa ra bình cho bé bú. Sau khi vắt nên chú ý vệ sinh sạch sẽ đầu vú và xung quanh bầu ngực bằng khăn sạch.
– Có thể kết hợp massage, xoa bóp nhẹ nhàng, nên vắt kiệt sữa ở mỗi bên ngực để hạn chế tình trạng tắc tuyến sữa.
– Trong trường hợp đã bị viêm và áp xe, cần uống thuốc đầy đủ theo chỉ định của bác sĩ. Không nên bỏ dở liều thuốc hoặc uống quá liều mà chưa có tư vấn.
3. Tắc tia sữa gây hiện tượng áp xe – Cần làm gì để phòng tránh
– Nên cho bé bú thường xuyên, đúng cách để kích thích các ống sữa giãn nở tạo điều kiện cho sữa mau chóng thoát ra ngoài.
– Trong trường hợp bé không bú hết sữa, cần vắt hết sữa thừa ra khỏi bầu ngực.
– Nên cho bé bú đều cả 2 bên bầu ngực của mẹ.
– Chăm sóc, vệ sinh núm vú và khu vực bầu ngực trước và sau khi cho bé bú.
– Tránh làm xây xước núm vú vì sẽ dễ tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập sâu vào bên trong tuyến sữa.
– Nên điều trị tình trạng tắc tia sữa kịp thời. Tránh để lâu gây hình thành ổ viêm dẫn tới áp xe vú.
– Nếu cai sữa cho bé cần cai từ từ để lượng sữa tiết ra giảm dần.
|
thucuc
| 1,277
|
Trẻ em bị sốt siêu vi có tắm được không? Có gội được không?
Trẻ bị sốt siêu vi có tắm được không là thắc mắc của rất nhiều ông bố, bà mẹ có con nhỏ. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp kỹ hơn về thắc mắc này và chia sẻ với bố mẹ cách chăm sóc tốt nhất khi con bị sốt siêu vi.
1. Giải đáp thắc mắc: Trẻ bị sốt siêu vi có tắm được không?
Theo các chuyên gia y tế, việc tắm rửa khi trẻ bị sốt siêu vi sẽ giúp con cảm thấy thoải mái và dễ chịu hơn. Bởi lẽ nó giúp trẻ hạ thân nhiệt và đỡ quấy khóc hơn. Tuy nhiên, một số trường hợp, việc tắm rửa khi cơ thể còn đang yếu sẽ có nguy cơ dẫn tới tình trạng nhiễm lạnh. Vì vậy, trong những trường hợp như vậy, thay vì bố mẹ băn khoăn trẻ bị sốt siêu vi có tắm được hay không thì hãy chú trọng tới vấn đề làm thế nào để phòng ngừa tình trạng nhiễm lạnh sau khi tắm.
Để làm được điều này, bố mẹ cần phải chú ý đặc biệt tới việc giữ ấm cho cơ thể của trẻ. Một số điều bố mẹ nên nhớ khi tắm cho trẻ bị sốt siêu vi là:
– Không được tắm nước lạnh cho trẻ vì nhiệt độ thấp có thể khiến cơn sốt siêu vi của con trở nên nghiêm trọng hơn.
– Đảm bảo phòng tắm lúc nào cũng kín gió.
– Trước khi tắm, bố mẹ hãy cho trẻ uống một ly nước ấm.
– Bố mẹ phải lau khô người cho con ngay sau khi vừa tắm xong.
Ngoài ra, nếu vẫn còn lo ngại và phân vân về vấn đề trẻ bị sốt siêu vi có tắm được hay không, bố mẹ hãy thử đổi sang cách lau người cho con với nước ấm. Phương pháp này sẽ giúp trẻ không phải tiếp xúc trực tiếp với nước mà vẫn cảm thấy thoải mái, sạch sẽ.
Trẻ bị sốt siêu vi có tắm được không là thắc mắc của nhiều bố mẹ
2. Trẻ bị sốt siêu vi có gội đầu được hay không?
Theo các chuyên gia, việc gội đầu khi trẻ bị sốt siêu vi sẽ giúp con mau hồi phục sức khỏe hơn. Bởi lẽ việc làm này sẽ giúp trẻ đẩy lùi được cảm giác bức bối, khó chịu và cải thiện tinh thần của con. Bên cạnh đó, để đảm bảo những dấu hiệu sốt siêu vi không trở nên nặng hơn sau khi gội đầu, bố mẹ nên chú ý và áp dụng những quy tắc sau đây:
– Dùng nước ấm để gội đầu cho con..
– Phòng tắm phải kín gió.
– Đơn giản hóa quá trình gội đầu.
– Lau và sấy khô đầu ngay khi vừa gội xong.
Trẻ bị sốt siêu vi có thể gội đầu được
3. Trẻ bị sốt siêu vi nên ăn uống gì là tốt nhất?
Ngoài cách điều trị sốt siêu vi theo đúng tiêu chuẩn y tế, bố mẹ cũng nên bổ sung thêm một số loại thực phẩm để giúp phục hồi sức khỏe nhanh hơn. Cụ thể là:
3.1. Cho trẻ uống nhiều nước
Khi trẻ bị sốt siêu vi, tuyến mồ hôi của con sẽ hoạt động nhiều hơn bình thường để giải tỏa bớt nhiệt lượng ở bên trong cơ thể. Điều này dễ dẫn tới tình trạng mất nước. Vì vậy, với những trường hợp sốt siêu vi, bố mẹ nên bổ sung nước liên tục cho con.
Trong mọi tình huống, nước lọc vẫn là sự lựa chọn hàng đầu cho trẻ. Ngoài ra, bố mẹ cũng nên cho con uống thêm một số loại nước để thay đổi khẩu vị của trẻ như nước ép trái cây loại không đường, Oresol,… Tuy nhiên, với những trẻ dưới 6 tháng tuổi, mẹ nên cho con bú sữa mẹ nhiều hơn.
3.2. Cho trẻ ăn thức ăn lỏng và dễ tiêu
Nếu bố mẹ vẫn chưa biết cho trẻ bị sốt siêu vi ăn gì thì đừng bỏ qua những món ăn có dạng lỏng như súp, canh, cháo,… Đặc biệt, bố mẹ nên bổ sung cho trẻ những loại thực phẩm giàu vitamin, magie, canxi, folate, phốt pho để con mau hồi phục sức khỏe. Bên cạnh đó, những virus gây ra sốt siêu vi còn ảnh hưởng tới sức khỏe của hệ tiêu hóa nên ăn những món dạng lỏng trong giai đoạn này sẽ làm giảm áp lực công việc ở dạ dày.
Khi trẻ có dấu hiệu sốt siêu vi, bố mẹ nên đưa con tới bệnh viện để được bác sĩ khám và tư vấn chế độ chăm sóc phù hợp
3.3. Cho trẻ ăn nhiều rau xanh
Thông thường, các chuyên gia luôn khuyến khích trẻ bị sốt siêu vi nên bổ sung thêm vitamin và các loại khoáng chất cần thiết để giúp cơ thể của con mau chóng bình phục. Tuy nhiên, bố mẹ nên cho trẻ ăn nhiều rau xanh để thuận lợi cho việc tiêu hóa.
Trong trường hợp trẻ nhỏ không thích ăn rau xanh, bố mẹ hãy chế biến những loại thực phẩm này thành nhiều dạng khác nhau để kích thích sự thèm ăn của con. Bên cạnh đó, những món ăn này còn có khả năng xoa dịu phần nào cơn sốt siêu vi của con.
|
thucuc
| 928
|
Bệnh hay quên: Có gì khác nhau giữa trẻ và già?
Bệnh hay quên có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Nguyên nhân gây ra chứng hay quên ở người già và người trẻ và những ảnh hưởng đến người bệnh có thể khác nhau. Cùng tìm hiểu về căn bệnh này qua bài viết sau đây.
1. Bệnh hay quên là gì?
Bệnh hay quên hay đãng trí là tình trạng khá phổ biến liên quan đến việc suy giảm khả năng ghi nhớ.
Tùy theo tình trạng bệnh mà các triệu chứng sẽ biểu hiện ở những mức độ khác nhau. Một số triệu chứng thường gặp của chứng hay quên gồm:
– Lặp lại những câu hỏi giống nhau dù đã được trả lời rất nhiều lần
– Thường xuyên bị lạc, kể cả ở những vị trí quen thuộc
– Mất phương hướng, nhầm lẫn về địa điểm, thời gian
– Khó tiếp nhận thông tin, ghi nhớ các kiến thức mới
– Không thể hoặc khó khăn trong việc làm theo những hướng dẫn
– Thay đổi về hành vi, suy nghĩ, nhân cách
Bệnh hay quên có thể xảy ra ở cả người già và người trẻ do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Chứng hay quên thường gặp hơn ở người già.
2. Nguyên nhân gây bệnh hay quên ở người già và người trẻ
2.1 Nguyên nhân gây bệnh hay quên ở người già
Hay quên là một vấn đề rất phổ biến ở người cao tuổi. Chứng hay quên ở người già đa phần xuất phát từ sự lão hóa tự nhiên. Bởi càng lớn tuổi thì các cơ quan trong cơ thể, bao gồm cả não bộ, càng trở nên lão hóa, suy yếu, thoái hóa.
Sự thoái hóa của các tế bào thần kinh gây ảnh hưởng lớn đến khả năng ghi nhớ. Điều này khiến người cao tuổi thường mất nhiều thời gian mới có thể nhớ lại những việc họ đã làm, khiến họ thường xuyên nhớ nhớ, quên quên.
2.2 Nguyên nhân gây bệnh hay quên ở người trẻ
Khác với người già, chứng hay quên ở người trẻ thường xảy ra do những thói quen sinh hoạt, ăn uống thiếu lành mạnh.
Người trẻ có thể mắc phải căn bệnh này vì những lý do dưới đây:
Làm việc quá sức, căng thẳng trong thời gian dài thường khiến người bệnh thường bị rối loạn giấc ngủ. Tình trạng ngủ không ngon giấc, không đủ giấc dễ dẫn đến suy giảm trí nhớ, kém tập trung. Nhiều trường hợp có thể dẫn tới bệnh trầm cảm.
Một số bệnh lý mạn tính như bệnh gan, thận, phổi… có thể dẫn đến tình trạng thiếu oxy não và đây chính là một trong những lý do gây ra bệnh hay quên.
Các bệnh ở não (viêm não, viêm màng não,…) hoặc chấn thương, đặc biệt là chấn thương sau đột quỵ cũng là một nguyên nhân gây tổn thương não và dẫn đến tình trạng mất trí nhớ, hay quên ở người trẻ tuổi.
Bên cạnh đó, một số trường hợp bị teo vỏ não, thoái hóa não hoặc mắc phải một số bệnh di truyền ở não cũng rất dễ mắc phải chứng hay quên.
Một số loại thuốc có tác dụng phụ là gây mất tập trung, suy giảm trí nhớ. Sử dụng quá nhiều chất kích thích, chất gây nghiện cũng có thể ức chế khả năng ghi nhớ của não.
Chế độ ăn thiếu dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin B1 có thể dẫn tới thiếu dưỡng chất nuôi não và gây suy giảm trí nhớ.
Chứng hay quên ở người già và người trẻ có nhiều điểm khác nhau.
3. Chứng đãng trí có nguy hiểm không?
Bệnh hay quên ở người già thường không phải là vấn đề quá nghiêm trọng.
Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, bệnh hay quên tiến triển nhanh có thể dẫn đến suy giảm trí nhớ hoặc sa sút trí tuệ sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người bệnh.
Trong khi đó, bệnh hay quên ở người trẻ tuổi tưởng đơn giản nhưng thật ra lại rất đáng lo ngại. Nếu không được điều trị kịp thời chứng hay quên thì não bộ sẽ ngày càng suy yếu, hoạt động chậm chạp. Lúc này, người bệnh không thể nhớ được thông tin mới, mất khả năng phương hướng và định hướng về thời gian, giảm khả năng suy giảm khả năng phán đoán…do đó ảnh hưởng đến khả năng thăng tiến trong tương lai.
Một số người trẻ thậm chí có thể sẽ hoàn toàn bị mất trí nhớ, mất khả năng vận động, phản xạ. Do không chú ý đến yếu tố dinh dưỡng và vệ sinh nên những người bệnh này cũng có nguy cơ cao gặp phải các biến chứng như mất nước, kém dinh dưỡng, viêm phổi, loét da, tử vong do nhiễm trùng…
Ngoài ra, chứng hay quên có thể khiến người bệnh mắc chứng Alzheimer sớm, sa sút trí nhớ, nhồi máu não.
4. Điều trị và cải thiện chứng hay quên
4.1 Điều trị
Tùy từng nguyên nhân gây ra chứng hay quên mà các bác sĩ sẽ quyết định phương pháp điều trị phù hợp.
Đối với chứng hay quên do lão hóa, thường không cần điều trị. Đối với các trường hợp hay quên do căng thẳng tinh thần, người bệnh có thể được kê một số loại thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc bình thần với liều thấp.
Nếu hay quên do Alzheimer, bệnh nhân thường cần dùng thuốc để làm chậm tiến triển của bệnh và giảm triệu chứng.
Trong những trường hợp hay quên do nhồi máu, người bệnh cần kết hợp điều trị nhồi máu và dự phòng đột quỵ. Điều này giúp cải thiện trí nhớ và phòng tránh các biến chứng của bệnh.
Lưu ý, các loại thuốc được sử dụng trong từng trường hợp phải được kê bởi bác sĩ chuyên khoa sau quá trình thăm khám kỹ lưỡng.
Tập thói quen ghi chép, thường xuyên vận động trí não sẽ giúp tăng khả năng ghi nhớ.
4.2 Cách cải thiện
Để cải thiện hoạt động của não bộ, tăng độ minh mẫn, người bệnh có thể áp dụng một số biện pháp sau:
– Thể dục trí não bằng cách chơi các trò chơi trí tuệ, giải câu đố…
– Tham gia hoạt động ngoài trời, luyện tập thể thao giúp trí óc nhanh nhẹn hơn
– Hạn chế dùng các chất kích thích chứa cồn, caffein
– Bổ sung đủ dinh dưỡng, đặc biệt là những dưỡng chất tốt cho não bộ nói chung và trí nhớ nói riêng
– Nghỉ ngơi hợp lý, dành thời gian thư giãn, cố gắng không để căng thẳng quá mức
Những thông tin về bệnh hay quên trên đây hi vọng đã giúp bạn có thêm những kiến thức bổ ích về căn bệnh này và cách điều trị, cải thiện phù hợp. Khi thấy các biểu hiện hay quên, giảm khả năng tiếp nhận thông tin và kiến thức, bạn nên theo dõi và thăm khám sớm chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả.
|
thucuc
| 1,226
|
Phòng và điều trị đau thần kinh tọa như thế nào?
Đau thần kinh tọa như thế nào là câu hỏi mà nhiều người muốn tìm hiểu bởi đây là bệnh phổ biến, dễ bắt gặp ở đa dạng đối tượng. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về bệnh đau thần kinh tọa trong bài viết dưới đây.
1. Khái quát chung về bệnh đau thần kinh tọa
Đau thần kinh tọa là căn bệnh phổ biến ở những đối tượng thường xuyên phải ngồi nhiều như người cao tuổi, dân văn phòng. Bệnh gây ra những cơn đau dai dẳng, dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa: từ cột sống thắt lưng đến các ngón chân. Theo nghiên cứu, nữ giới có xu hướng mắc bệnh cao hơn so với nam giới.
Dây thần kinh tọa (dây thần kinh hông to) được xem là dây thần kinh dài nhất cơ thể, kéo dài từ phần dưới thắt lưng đến ngón chân. Cả 2 bên dây thần kinh tọa trái – phải có độ dài như nhau. Chúng có nhiệm vụ chi phối vận động dinh dưỡng, nuôi dưỡng các cơ quan bộ phận mà nó đi qua.
Thông thường, các đốt xương được liên kết với nhau bởi các mô và các đệm, gọi là đĩa đệm. Tuy nhiên, nếu tư thế di chuyển của một người (đi, đứng, ngồi) không đúng hoặc gặp phải tình trạng chấn thương sẽ làm cho liên kết này bị bào mòn. Khi đó, đĩa đệm bị trượt khỏi vòng làm cho cột sống hẹp lại và chèn ép lên dây thần kinh. Lúc này sẽ xuất hiện các cơn đau.
1.1. Nguyên nhân gây ra bệnh
Nghiên cứu chỉ ra rằng có 2 nguyên nhân chính gây ra bệnh: chủ quan và khách quan. Vì vậy, bệnh nhân cần hiểu rõ bệnh tình và lý do phát sinh bệnh của mình để bác sĩ tìm phương pháp điều trị phù hợp. Dưới đây là một số lý do điển hình:
– Thoái hóa cột sống: Đây có lẽ nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh đau dây thần kinh tọa. Tuổi tác cao có tác động lớn tới việc thoái hóa cột sống. Những người làm việc nặng nhọc cũng có nguy cơ thoái hóa cột sống cao.
– Gai cột sống: Các đốt gai sẽ mọc chèn ép lên cột sống làm hẹp cột sống, gây ra những cơn đau.
– Đau thắt lưng dai dẳng trong thời gian dài: Tính chất công việc phải ngồi nhiều, ít vận động có thể gây ra bệnh đau thần kinh tọa. Bên cạnh đó, tâm lý căng thẳng, làm việc quá sức cũng ảnh hưởng đến các chức năng xương khớp.
– Chấn thương, tổn thương đốt sống
– Biến chứng từ những bệnh lý: Khối u chèn ép, chảy máu trong, nhiễm trùng cũng gây ra cơn đau từ dây thần kinh tọa.
Đau thần kinh tọa thường gặp ở người cao tuổi, người ngồi làm việc nhiều…
1.2. Biểu hiện của bệnh đau thần kinh tọa gồm những gì?
Khi xuất hiện các triệu chứng dưới đây bạn nên đến gặp bác sĩ ngay để được thăm khám, chẩn đoán bệnh sớm và điều trị kịp thời.
– Đau dọc lan từ cột sống thắt lưng tới mặt ngoài đùi, mắt cá ngoài đến ngón chân. Có trường hợp không đau cột sống mà chỉ đau dọc chân.
– Đau nhẹ đến nặng: Thông thường, người bệnh sẽ phải trải qua nhiều cấp độ đau khác nhau: âm ỉ, tê nhói đến đau dữ dội. Cơn đau giật thậm chí còn tồi tệ hơn khi người bệnh ho, hắt hơi và ngồi lâu.
– Tê ngứa bàn chân: Bệnh nhân đau thần kinh tọa sẽ trải qua cơn đau tê nhức, không cử động được 2 bàn chân. Lý giải điều này là do tắc nghẽn dây thần kinh, máu huyết không lưu thông.
– Đau giật: có thể là cơn đau xuất hiện bất thình lình và cảm giác như có điện giật. Triệu chứng này thường gặp ở những người đã mắc bệnh lâu năm.
1.3. Mức độ nghiêm trọng của đau thần kinh tọa như thế nào?
Đau thần kinh tọa mặc dù không phải bệnh lý nghiêm trọng nhưng người bệnh không thể vì thế mà chủ quan, bỏ qua cơn đau mà chúng gây ra. Đặc biệt, nếu bệnh để lâu không chữa trị có thể làm biến chứng, gây suy yếu các chi, dẫn đến tàn phế suốt đời.
Chưa kể đến, người bệnh đau thần kinh tọa liên quan đến yếu chân hoặc bàng quang, ruột phải tiến hành phẫu thuật để hồi phục, cải thiện triệu chứng.
Bệnh đau dây thần kinh tọa có thể gây suy yếu chi, dẫn đến tàn phế
2. Biện pháp khắc phục đau thần kinh tọa như thế nào?
Hiện nay, các bác sĩ trước khi chỉ định phương pháp điều trị đau thần kinh tọa cho bệnh nhân sẽ phải tiến hành thăm khám, chẩn đoán và xác định tình trạng mức độ bệnh. Có rất nhiều cách để chữa trị, khắc phục triệu chứng bệnh. Đó là:
– Điều trị bằng thuốc: Hầu hết là thuốc giảm đau, giãn cơ để bệnh nhân cải thiện các triệu chứng đau nhức.
– Điều trị nội khoa: nghỉ ngơi vừa phải, nên nằm giường cứng, hạn chế các hoạt động mạnh, dùng lực nhiều như mang vác nặng, đứng hoặc ngồi lâu.
– Vật lý trị liệu: Khi đã khắc phục được các cơn đau, bác sĩ sẽ khuyến khích bệnh nhân tham gia các bài tập của điều trị vật lý nhằm ngăn ngừa chấn thương: mát-xa, thể dục giãn cột sống, đeo đai lưng…
– Điều trị ngoại khoa (phẫu thuật): chỉ áp dụng đối với trường hợp đau thần kinh tọa lâu năm, chèn ép nặng, teo cơ.
– Điều trị hỗ trợ bằng phương pháp chườm nóng và chườm lạnh.
Bên cạnh đó, việc phòng ngừa bệnh cũng là 1 phương pháp hết sức hữu hiệu nhằm đảm bảo chắc khỏe cho hệ xương khớp.
– Luôn giữ tư thế ngồi, đứng, di chuyển đúng
– Không làm việc quá sức, làm việc nặng
– Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, tăng cường sự đàn hồi, dẻo dai cho xương khớp
– Thăm khám chuyên khoa cơ xương khớp định kỳ
Bạn nên đi thăm khám chuyên khoa cơ xương khớp định kỳ để được tư vấn, chẩn đoán và điều trị bệnh sớm
|
thucuc
| 1,104
|
Sai lầm khi dùng nước muối sinh lý gây nguy hiểm cho trẻ
nước muối sinh lý
Nước muối (natri clorid) được pha chế với tỷ lệ 0,9%, tức 1 lít nước với 9g muối tinh khiết, được gọi là nước muối sinh lý và dùng được cho mọi lứa tuổi.
nước muối sinh lý nhỏ mắt
Theo các chuyên gia, nước muối sinh lý không thể dùng chung. Hiện có 3 loại nước sinh lý là: nước muối để nhỏ mắt; dùng để, nhỏ mũi, súc miệng và rửa vết thương và loại thứ 3 là dịch truyền.
Dùng làm thuốc nhỏ/rửa mắt: Nên rửa mắt bằng nước muối sinh lý 0,9% dạng nhỏ mắt hàng ngày. Rửa mắt làm trôi đi mầm bệnh, đẩy rỉ ra ngoài, làm ẩm và an dịu cho bề mặt nhãn cầu.
nước muối sinh lý nhỏ mắt mũi cho trẻ
Nước muối sinh lý nhỏ mắt là loại riêng, được đóng chai nhỏ mua ở nhà thuốc. Chúng ta có thể sử dụng nước muối sinh lý nhỏ mắt để nhỏ mũi nhưng không thể sử dụng chai nước muối nhỏ mũi, xúc miệng, rửa vết thương để nhỏ mắt.
nước muối sinh lý súc họng nhiều có sao không
Dùng làm thuốc nhỏ/rửa mũi: Nhỏ trực tiếp hoặc dưới dạng khí dung có tác dụng làm sạch mũi – họng. Nước muối sinh lý dùng để rửa mũi được pha chế dạng 100ml, 500ml.
Loại nước muối đóng chai 0,5 lít – 1 lít là để súc miệng, rửa làm sạch vết thương, tuyệt đối không dùng cho mắt.
nước muối sinh lý tiêm truyền
Riêng đối với dung dịch NaCl 0,9% là thuốc tiêm truyền (gọi tắt là dịch truyền) thì đây là dung dịch tốt nhất trong sử dụng vì phải đạt các tiêu chuẩn của thuốc dùng qua đường tĩnh mạch, đặc biệt là độ vô trùng tuyệt đối để tránh bị lây nhiễm bệnh.
Nước muối sinh lý là sản phẩm nhiều người mua để sử dụng nhỏ mắt, nhỏ mũi, súc miệng. Nhiều mẹ Việt có thói quen rửa mắt, mũi thường xuyên cho con bằng nước muối sinh lý với mục đích phòng các bệnh về mắt, hô hấp ở trẻ. Nhưng nếu quá lạm dụng có thể vô tình gây hại đến sức khỏe của con.
dùng nước muối sinh lý cho trẻ
Nhiều mẹ quá cẩn thận, thường xuyên sử dụng nước muối sinh lý rửa mắt cho trẻ. Vì các mẹ tin rằng, nước muối sinh lý rất lành tính. Tuy nhiên, đây là quan niệm hoàn toàn sai lầm. Theo các bác sĩ, chỉ nên sử dụng nước muối sinh lý nhỏ mắt cho trẻ sau sinh trong khoảng 1 tháng, sau đó chỉ dùng trong trường hợp trẻ có dấu hiệu bệnh về mắt. Nếu mắt trẻ bình thường, mẹ thường xuyên nhỏ có thể khiến cho mắt bị khô, viêm giác mạc, ảnh hưởng tới chức năng của mắt của trẻ sau này.
sai lầm khi dùng nước muối sinh lý cho trẻ
Tương tự như rửa mắt, nhiều mẹ lo sợ trẻ bị bệnh về đường hô hấp nên thường xuyên dùng nước muối sinh lý để rửa hốc mũi cho con mà không biết rằng việc làm này của mẹ gây hại nhiều hơn lợi cho trẻ. Các bác sĩ khuyên rằng, mẹ chỉ nên rửa mũi cho trẻ trong trường hợp trẻ bị bệnh như ho, sổ mũi… Còn bình thường, nếu mẹ thường xuyên nhỏ mũi cho con sẽ khiến mũi con bị rát, kích ứng mũi, chảy nước mũi, ảnh hưởng tới niêm mạc mũi, khô mũi rất khó chịu.
|
thucuc
| 615
|
Hồng cầu là gì? Các chỉ số xét nghiệm hồng cầu
Hồng cầu là một loại tế bào có trong máu thực hiện chức năng chính là vận chuyển oxy cung cấp cho cơ thể. Xét nghiệm hồng cầu giúp xác định các tính chất về số lượng, hình dạng, kích thước,... của hồng cầu, từ đó hỗ trợ chẩn đoán một số tình trạng bệnh lý liên quan.
1. Đặc điểm của hồng cầu
Hồng cầu là các tế bào không nhân có hình dạng như đĩa lõm hai mặt, được sinh ra trong tủy xương, lưu hành trong máu thực hiện các chức năng sống và bị phá hủy trong lách. Đời sống trung bình của các tế bào hồng cầu khoảng 120 ngày.
Hồng cầu đảm nhiệm chức năng chính là vận chuyển oxy từ phổi tới các mô nhờ hemoglobin chứa trong tế bào.
Sản xuất hồng cầu được kích thích bởi một hormon do thận bài tiết là erythropoietin, nồng độ hormone sẽ tăng khi có tình trạng thiếu oxy.
Có thể gặp các hình thái bất thường của hồng cầu trong trường hợp cơ thể mắc bệnh lý bằng cách quan sát trên tiêu bản giọt máu đàn. Một số hình thái bất thường của hồng cầu bao gồm:
- Hồng cầu hình bia: hồng cầu có hình bia bắn, vùng trung tâm đậm màu được bao quanh bởi vùng nhạt màu. Thường thấy ở những bệnh nhân mắc bệnh Thalassemia, thiếu máu thiếu sắt.
- Hồng cầu hình giọt nước: hồng cầu có hình dạng như giọt nước hay quả lê. Thường thấy ở những người bị bệnh Thalassemia.
- Hồng cầu hình răng cưa: phía ngoài hồng cầu có các răng cưa ngắn, đều nhau và nhạt màu hơn phía trong. Gặp trong trường hợp tăng ure máu, thiếu máu tan máu.
- Hồng cầu hình cầu: hình tròn, không có khoảng trắng ở trung tâm, đậm màu hơn so với các hồng cầu bình thường. Gặp trong truyền máu hay bệnh hồng cầu hình cầu.
- Ngoài ra có thể gặp các hồng cầu to nhỏ kích thước khác nhau, các mảnh vỡ hồng cầu khi cơ thể có thiếu máu.
2. Các chỉ số trong xét nghiệm hồng cầu
Các chỉ số của hồng cầu bao gồm: số lượng hồng cầu, thể tích khối hồng cầu (Hct), lượng huyết sắc tố (Hb), thể tích trung bình hồng cầu, lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu, nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu.
Các chỉ số này được sử dụng để xác định sự bình thường hay bất thường của dòng hồng cầu, bao gồm số lượng và kích thước của hồng cầu, lượng huyết sắc tố tổng và lượng huyết sắc tố trung bình chứa trong hồng cầu cũng như đánh giá sự tương quan giữa các yếu tố này.
Các xét nghiệm này cho phép đánh giá mức độ thiếu máu và phân loại thiếu máu.
- Số lượng hồng cầu: đếm số lượng hồng cầu giúp đánh giá khả năng hoạt động của tủy xương và hỗ trợ chẩn đoán một tình trạng bệnh lý trên lâm sàng.
Giá trị bình thường :
+ Với nam: 4.3 - 5.7 T/L.
+ Với nữ: 3.9 - 5.0 T/L.
- Thể tích khối hồng cầu (Hct): cho biết tỷ lệ giữa khối hồng cầu trong máu toàn phần.
Giá trị bình thường: 0.37 - 0.42 L/L.
- Lượng huyết sắc tố (Hb): tiêu chuẩn vàng để đánh giá tình trạng thiếu máu
Giá trị bình thường: 120 - 155 g/L.
- Thể tích trung bình hồng cầu (MCV): giá trị này cho phép đánh giá kích thước trung bình hồng cầu. Nếu MCV tăng, hồng cầu có kích thước lớn hơn bình thường; nếu MCV giảm đi, hồng cầu có kích thước nhỏ hơn bình thường còn MCV trong giới hạn bình thường là hồng cầu có kích thước bình thường.
+ Giá trị tham chiếu: 85 - 95 fl.
- Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH): tính lượng hemoglobin có trong hồng cầu. Nếu MCH giảm chứng tỏ hồng cầu nhược sắc, nếu MCH trong giới hạn bình thường có nghĩa hồng cầu bình sắc.
+ Giá trị tham chiếu: 28 - 32 pg.
- Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC): là hàm lượng hemoglobin trung bình trong một đơn vị máu.
+ Giá trị tham chiếu: 320 - 360 g/L.
Giảm nồng độ MCHC nghĩa là hồng cầu nhược sắc gặp trong bệnh thiếu máu do thiếu sắt và Thalassemia, khi giá trị MCHC trong giới hạn bình thường là hồng cầu bình sắc.
MCH và MCHC giúp mô tả các loại thiếu máu gồm:
- Thiếu máu bình sắc hồng cầu bình thường: khi lượng huyết sắc tố giảm, MCV, MCH và MCHC trong giới hạn bình thường. Thường thấy ở những người chảy máu.
- Thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ: khi MCV, MCH và MCHC giảm. Thường gặp trong bệnh thiếu máu thiếu sắt, người bệnh Thalassemia, nhiễm độc chì.
- Thiếu máu bình sắc hồng cầu to: khi MCV tăng, MCH bình thường hoặc tăng và MCHC bình thường. Thường gặp trong thiếu máu do thiếu vitamin B12 và acid folic.
3. Các nguyên nhân làm sai lệch kết quả xét nghiệm hồng cầu
Các nguyên nhân có thể dẫn đến sai lệch kết quả xét nghiệm như:
- Mẫu bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm.
- Các yếu tố có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm bao gồm: độ tuổi, vị trí địa lý (người sống ở vùng cao), hoạt động thể lực, tình trạng thai nghén.
- Một số chỉ số có thể bị thấp giả tạo do có mặt yếu tố ngưng kết lạnh trong huyết tương hoặc cao giả tạo khi có tình trạng mất nước
- Một số thuốc làm tăng số lượng hồng cầu: Corticosteroid, cosyntropin, danazol, các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid.
- Các thuốc làm giảm số lượng hồng cầu: acetaminophen, acyclovir, thuốc điều trị sốt rét, kháng sinh, hóa chất điều trị ung thư, thuốc tiêu fibrin,...
4. Xét nghiệm hồng cầu ở đâu?
|
medlatec
| 1,009
|
Triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối
Ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối là giai đoạn muộn nhất, khi khối u đã phát triển và xâm lấn đến các cơ quan khác trong cơ thể. Triệu chứng ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối thế nào là thắc mắc của nhiều chị em.
1. Ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối là gì?
Trong giai đoạn IV, ung thư đã lan đến bàng quang, trực tràng, hoặc các bộ phận khác của cơ thể. Giai đoạn IV được chia thành các giai đoạn IVA và IVB, dựa vào nơi mà ung thư lan rộng.
– Giai đoạn IVA: là khi ung thư cổ tử cung lan đến các cơ quan lân cận như bàng quang hoặc trực tràng.
– Giai đoạn IVB: ung thư đã lan đến các bộ phận khác của cơ thể ở xa khối u như gan, phổi, xương, hoặc các hạch bạch huyết xa.
Giai đoạn IV là giai đoạn cuối của bệnh ung thư cổ tử cung, lúc này các tế bào ác tính đã vượt ra ngoài cổ tử cung và đến cơ quan khác.
2. Triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối
2.1 Các triệu chứng đặc trưng gây ra bởi ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối
Bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối thường có các triệu chứng ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối đặc trưng với tần suất lớn và mức độ nặng nề hơn như:
– Ra máu âm đạo bất thường: ra máu sau quan hệ tình dục, ra máu sau mãn kinh
– Ra dịch nhầy âm đạo màu vàng, hoặc lẫn máu, có mùi hôi
– Đau hông, đau thắt lưng, phù chi, đau vùng xương chậu
– Tiểu ra máu, đi tiểu khó
– Đại tiện ra máu
– Mệt mỏi, gầy sút, thiếu máu
Đau bụng dưới, đau lưng âm ỉ, đau vùng chậu là những biểu hiện của ung thư cổ tử cung
2.2 Các triệu chứng tại cơ quan khác gây ra bởi ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối di căn
Không chỉ đối mặt với những triệu chứng gây ra bởi khối u ở cổ tử cung mà ở giai đoạn cuối, bệnh nhân ung thư cổ tử cung còn gặp các triệu chứng tại các cơ quan mà ung thư di căn đến, từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe tổng quát.
Xuất hiện hạch sưng lên, sờ cứng tại khu vực chậu, bên cạnh đó khối u ngăn cản dịch bạch huyết thoát ra ngoài từ đó gây sưng phù chân do chất lỏng tích tụ. Đây là triệu chứng ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối di căn hạch bạch huyết.
Hoặc người bệnh có thể gặp các triệu chứng như khó thở, cảm giác nặng tức ngực, ho dai dẳng khi tế bào ung thư di căn đến phổi. Và có thể gặp cơn đau vùng hạ sườn bên phải, vàng da, bụng sưng to do ứ dịch khi tế bào ung thư cổ tử cung di căn đến gan.
Ở giai đoạn cuối của ung thư cổ tử cung khi các tế bào phát triển và xâm lấn rộng sang nhiều cơ quan nên tế bào hồng cầu trong máu cũng giảm sút khiến người bệnh thường xuyên mệt mỏi, sút cân nhanh, thiếu năng lượng, suy nhược, kiệt sức, mất ngủ, ảnh hưởng đến thể trạng sức khỏe của người bệnh nghiêm trọng.
3. Điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn IV như thế nào?
3.1 Đánh giá khả năng điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối
Thông thường điều trị ung thư ở giai đoạn cuối là rất khó khăn, và điều trị ung thư cổ tử cung ở giai đoạn cuối cũng vậy. Cơ hội sống sau 5 năm được ước tính của bệnh nhân ung thư cổ tử cung là khoảng 15-16%.
Tỷ lệ này không được xác định cho tất cả bệnh nhân mà chỉ là một con số đánh giá trung bình tiên lượng sống của người bệnh mắc ung thư cổ tử cung trong giai đoạn này. Thời gian sống của bệnh nhân còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ đáp ứng điều trị, tình trạng sức khỏe, tâm lý bệnh nhân… Vậy nên kiên trì điều trị, tuân thủ phác đồ đúng hướng sẽ giúp người bệnh có thể kéo dài thêm thời gian sống.
Trực tiếp điều trị ung thư cổ tử cung là Chuyên gia ung bướu hàng đầu Singapore chuyên điều trị ung thư ở nữ giới – TS.BS See Hui Ti
3.2 Chỉ định điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối
Ung thư cổ tử cung giai đoạn IV được phân chia thành 2 giai đoạn nhỏ hơn dựa theo mức độ di căn của ung thư: Tế bào ung thư cổ tử cung xâm lấn đến các cơ quan gần đó là trực tràng, bàng quang (IV-A) và di căn xa đến phổi, gan, xương (IV-B). Chính vì vậy việc điều trị cũng sẽ được xây dựng dựa trên yếu tố này.
– Ở giai đoạn IV-A bệnh nhân chủ yếu được chỉ định điều trị kết hợp hóa xạ trị.
– Ở giai đoạn IV-B tế bào ung thư đã di căn đến các cơ quan xa nên những phương pháp điều trị cho bệnh nhân chủ yếu nhằm mục đích giảm nhẹ triệu chứng, giảm đau, kéo dài thời gian sống. Phương pháp điều trị có thể được sử dụng là xạ trị, hóa trị, điều trị đích, điều trị miễn dịch.
Để những triệu chứng ung thư cổ tử cung giai đoạn 4 không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bạn thì việc theo dõi sát sao, tuân thủ phác đồ điều trị, thông báo kịp thời cho bác sĩ những tình trạng bệnh bất thường để được kiểm soát kịp thời. Đặc biệt để bản thân không phải trải qua giai đoạn bệnh nguy hiểm, việc điều trị khó khăn, cơ hội sống thấp thì ngay từ đầu chị em phụ nữ cần chủ động phòng bệnh và thăm khám sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư cổ tử cung sớm.
|
thucuc
| 1,067
|
Tìm lại lá gan khỏe mạnh qua hội thảo
Trung bình mỗi năm tại Việt Nam, có khoảng 40.000 người chết do viêm gan B và viêm gan C. Số người “bỏ mạng” vì ung thư gan chiếm khoảng 25.000 người – gấp 3 số ca tử vong hàng năm do tai nạn giao thông gây ra. Đây là căn bệnh ung thư có tỷ lệ người mắc mới lớn nhất hiện nay tại Việt Nam. Điều đáng nói là các bệnh lý về gan có diễn biến rất âm thầm, ít biểu hiện triệu chứng. Khoảng 80-90% bệnh nhân nhập viện đã ở giai đoạn muộn, biến chứng xơ gan, ung thư gan.
80% các trường hợp ung thư gan là do viêm gan virus B, C gây ra
Khoảng 20% dân số Việt Nam nhiễm viêm gan virus B, 5% dân số nhiễm viêm gan virus C. Đây là 2 loại virus được ví như “sát thủ thầm lặng” dẫn đến xơ gan và ung thư gan.
Có đến 80% các trường hợp ung thư gan là do viêm gan virus B, C gây ra, khoảng 57% số người nhiễm sẽ tiến triển thành xơ gan và 78% số người bệnh này sẽ mắc ung thư gan tiên phát. Số ca tử vong do ung thư gan tại Việt Nam tăng nhanh gần tương đương với số ca mắc mới. Ung thư gan lọt top 5 loại ung thư có tỷ lệ tử vong hàng đầu hiện nay.
Điều đáng nói là 90% người bị nhiễm viêm gan virus không biết về tình trạng của bản thân. Do đó khi phát hiện đa số đã ở giai đoạn muộn, viêm gan biến chứng xơ gan, thậm chí ung thư gan, lúc này các biện pháp can thiệp, điều trị rất hạn chế. Trong khi được phát hiện ở giai đoạn sớm, tiên lượng điều trị rất tốt, người bệnh có thể thoát khỏi bản án mang tên ung thư gan.
Bên cạnh viêm gan do virus thì rượu bia cũng là “thủ phạm” tàn phá gan. Các thói quen ăn uống nhiều chất béo, ngọt, ít vận động, tình trạng thừa cân béo phì, mắc bệnh đái tháo đường, người gầy, suy dinh dưỡng, lạm dụng thuốc… cũng dễ dẫn đến gan nhiễm mỡ và các bệnh lý về gan. Mỗi năm tại Việt Nam có khoảng 25.000 người người tử vong do bệnh ung thư Gan – đây là con số đáng báo động hiện nay.
Chuyên gia hàng đầu, ứng dụng phác đồ ưu việt, chữa thành công cho nhiều ca bệnh khó
Hội thảo hứa hẹn sẽ mang đến cho người nghe những kiến thức hữu ích về các bệnh lý về gan, tầm quan trọng của việc phát hiện sớm, kiểm soát và điều trị, ngăn chặn biến chứng ung thư gan. Cũng như cách nhận biết, phát hiện chính xác bệnh gan nhờ ứng dụng các thiết bị y học hiện đại.
– Ưu đãi 50% chi phí đo đàn hồi mô gan cho 100% khách hàng tham dự hội thảo
– Cơ hội bốc thăm 10 gói miễn phí khám sàng lọc bệnh gan mật
– Miễn phí khám ban đầu với bác sĩ chuyên khoa gan mật
– Ưu đãi 20% phí cận lâm sàng phát sinh
– Tặng 30% khi mua gói khám sàng lọc bệnh gan mật
|
thucuc
| 568
|
Giải đáp thắc mắc: Khám phụ khoa có đau không?
Khám phụ khoa là việc vô cùng quan trọng, giúp chị em phát hiện và điều trị kịp thời các căn bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mang thai và sinh con. Tuy nhiên, ở Việt Nam, nhiều chị em vẫn cảm thấy vô cùng e ngại khi đi khám phụ khoa vì còn băn khoăn không biết khám phụ khoa có đau không. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp rõ hơn về thắc mắc này.
1. Tại sao chị em nên đi khám phụ khoa định kỳ?
Khám phụ khoa là quá trình thăm khám và kiểm tra cơ quan sinh dục của chị em phụ nữ. Từ đó, bác sĩ có thể phát hiện ra những dấu hiệu bất thường ở đường sinh dục và đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp với từng chị em phụ nữ, để tránh những hệ lụy nghiêm trọng về sau. Vì vậy, tốt nhất chị em nên đi khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/ lần theo khuyến cáo của bác sĩ.
Khám phụ khoa định kỳ là việc làm vô cùng cần thiết
Điều quan trọng nhất là khám phụ khoa định kỳ sẽ mang lại cho chị em những lợi ích tuyệt vời. Cụ thể là:
– Giúp chị em giữ vững tâm lý thoải mái, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống
– Giúp chị em cảm thấy an tâm hơn
– Tránh nguy cơ lây nhiễm các căn bệnh từ mẹ sang con qua đường âm đạo
– Giúp chị em hiểu rõ hơn các kiến thức liên quan tới sức khỏe sinh sản, từ đó biết cách chăm sóc bản thân và biết cách phòng tránh thai an toàn,…
– Tiết kiệm thời gian và tiền bạc
– Tầm soát được các căn bệnh phụ khoa
2. Đi khám phụ khoa có đau không?
Khám phụ khoa có đau không là thắc mắc của rất nhiều người
2.1. Khám lâm sàng bên ngoài
Sau khi tìm hiểu thông tin cá nhân của từng chị em, bác sĩ sẽ bắt đầu khám lâm sàng cơ quan sinh dục bên ngoài, để xem vùng kín có dấu hiệu bất thường nào không. Bên cạnh đó, bác sĩ còn kiểm tra vùng bụng để xem chị em có khối u hay vết mổ nào để lại sẹo hay không. Với bước thăm khám này, bác sĩ sẽ chỉ sử dụng mắt và tay để kiểm tra, cũng như phát hiện những dấu hiệu bất thường ở nên ngoài, nên sẽ không khiến chị em cảm thấy đau đớn hay khó chịu.
2.2. Khám phụ khoa bằng dụng cụ mỏ vịt
Ở bước này, bác sĩ sẽ sử dụng kẹp mỏ vịt để kiểm tra cơ quan sinh dục bên trong của chị em có dấu hiệu gì lạ không. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ lấy mẫu dịch nhầy cổ tử cung hoặc lấy mẫu dịch tiết âm đạo của chị em để mang đi làm xét nghiệm.
Trên thực tế, có rất nhiều chị em sợ rằng kẹp mỏ vịt sẽ khiến vùng âm đạo bị tổn thương. Tuy nhiên, thực chất là kẹp mỏ vịt được sử dụng để hỗ trợ cho việc thăm khám và đã được bôi trơn, vô trùng cẩn thận, thế nên nó sẽ không gây tổn thương cho vùng kín và chị em sẽ chỉ cảm thấy hơi khó chịu một chút nếu không thả lỏng cơ thể.
2.3. Siêu âm đầu dò
Sau khi thăm khám cơ quan sinh dục bên ngoài và bên trong, bác sĩ phát hiện thấy những dấu hiệu bất thường, chị em sẽ được chỉ định đi siêu âm đầu dò. Việc làm này sẽ giúp bác sĩ có thể thăm khám kỹ vùng bụng và cơ quan sinh sản bên trong như vòi trứng, buồng trứng. Siêu âm đầu dò sẽ không mang lại cảm giác khó chịu nếu chị em thả lỏng cơ thể theo hướng dẫn của bác sĩ.
2.4. Khám phụ khoa bằng tay
3. Thời điểm lý tưởng nên đi khám phụ khoa
Thời điểm lý tưởng nên đi khám phụ khoa là trước khi kết hôn, có ý định sinh con,…
Theo lời khuyên của các chuyên gia, để không làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe sinh sản, chị em nên đi khám phụ khoa vào những thời điểm sau:
– Đi khám phụ khoa định kỳ 3 đến 6 tháng một lần
– Trước khi kết hôn
– Trước khi có ý định sinh con
– Ngay khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường ở cơ quan sinh dục như: đau vùng chậu, cảm thấy khó chịu ở vùng bụng, chảy máu vùng kín, rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, ra khí hư bất thường, đau hoặc ngứa vùng kín, đau rát khi quan hệ tình dục
– Quan hệ vợ chồng bình thường và không sử dụng bất kỳ một biện pháp tránh thai nào suốt 1 năm nhưng vẫn chưa có con
4. Những điều chị em nên lưu ý khi đi khám phụ khoa
Để quá trình khám phụ khoa diễn ra thuận lợi và nhanh chóng, chị em nên bỏ túi một vài lưu ý sau khi đi khám phụ khoa:
– Giữ vững tâm lý thoải mái
– Chủ động kể các thông tin, triệu chứng bất thường ở cơ quan sinh dục cho bác sĩ
– Thăm khám và thực hiện các phương pháp điều trị theo chỉ định của bác sĩ
– Kiêng quan hệ vợ chồng trước khi đi khám phụ khoa 1-2 ngày
– Đi khám phụ khoa sau khi đã sạch kinh từ 3-5 ngày
– Vệ sinh sạch sẽ vùng kín trước khi đi khám phụ khoa, nhưng không nên sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ và thụt rửa âm đạo quá sâu.
|
thucuc
| 998
|
Công dụng thuốc Capime 1g
Thuốc Capime 1g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm với thành phần chính là Cefepime hydrochloride tương đương Cefepime 1g và tá dược. Vậy thuốc Capime 1g có tác dụng gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?
1. Thuốc Capime 1g có tác dụng gì?
Thành phần chính trong thuốc Capime 1g là Cefepime, đây là thuốc kháng sinh bán tổng hợp nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 4. Nó có tác dụng trên các loại vi khuẩn như Enterobacteriaceae, Haemophilus influenzae, Pseudomonas aeruginosa, Neisseria gonorrhoeae, Moraxella catarrhalis, các chủng Staphylococcus (trừ chủng Staphylococcusaureus kháng methicillin).Thuốc Capime 1g có tác dụng kháng khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn.Sau khi tiêm bắp, Cefepime trong thuốc Capime 1g được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh tùy thuộc vào liều dùng và thường xuất hiện sau khi tiêm 30 phút. Sau đó Cefepime thâm nhập vào phần lớn các mô và các dịch (như là dịch mật, dịch màng bụng, dịch phế quản và nước tiểu).Trong cơ thể, Cefepime rất ít bị chuyển hóa, chỉ có khoảng 7% liều thuốc. Thời gian bán thải của thuốc là khoảng 2 giờ. Khoảng 80% liều thuốc Capime tiêm được đào thải theo nước tiểu qua lọc cầu thận, độ thanh thải Cefepime của thận bình thường là khoảng 130ml/phút. 85% liều thuốc được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Capime 1g
Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn nặng đường tiệu niệu có biến chứng bao gồm cả trường hợp có viêm bể thận kèm theo.Viêm phổi nặng bao gồm cả trường hợp có kèm theo nhiễm khuẩn huyết do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra.Nhiễm khuẩn nặng ở da và cấu trúc của da do các chủng vi khuẩn Staphylococcusaureus nhạy cảm với methicillin và do các chủng vi khuẩn Streptococcus pyogenes nhạy cảm với Cefepime gây ra.Capime 1g chống chỉ định trong trường hợp người mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc L– Arginine.Thận trọng khi sử dụng thuốc trong các trước trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử phản ứng phản vệ với thuốc Penicillin, vì có khoảng 5 – 10% bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm Penicillin sẽ có dị ứng chéo với kháng sinh nhóm Cephalosporin. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng cần phải dùng thuốc kháng sinh nhóm Beta– lactam thì có thể sử dụng nhóm thuốc Cephalosporin nhưng cần phải theo dõi chặt chẽ và phải có sẵn các phương tiện để điều trị sốc phản vệ.Giảm liều Capime 1g ở người bệnh suy thận.Cần kiểm tra bằng mắt các dung dịch thuốc Capime 1g trước khi tiêm để xem có tủa không.Thận trọng khi sử dụng thuốc Capime 1g cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.Chưa xác định được tác dụng và tính an toàn của thuốc Capime 1g ở trẻ dưới 12 tuổi.Có thể dùng thuốc Capime 1g cho phụ nữ có thai, nhưng cần phải cân nhắc kỹ lợi hại cho cả mẹ và thai nhi trước khi chỉ định.Một lượng nhỏ Cefepime trong thuốc được tiết vào sữa mẹ. Vì vậy có 3 vấn đề có thể xảy ra cho trẻ bú sữa mẹ đang dùng thuốc:Thay đổi hệ vi khuẩn trong ruột.Tác động trực tiếp của thuốc Capime lên trẻ.Gây trở ngại cho đánh giá kết quả nuôi cấy vi khuẩn cần làm khi trẻ có biểu hiện sốt cao.Vì vậy cần theo dõi trẻ bú sữa mẹ đang sử dụng thuốc Capime 1g.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Capime 1g
3.1. Liều dùng. Liều thuốc Capime 1g cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo cho các trường hợp cụ thể như sau:Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu nặng có biến chứng (bao gồm cả có viêm bể thận kèm theo), nhiễm khuẩn da và cấu trúc của da nặng: Sử dụng liều 2g/lần tiêm tĩnh mạch, ngày 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.Điều trị viêm phổi nặng, cả trường hợp có nhiễm khuẩn huyết kèm theo: Sử dụng liều 2g/lần, ngày 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 7 – 10 ngày.Bệnh nhân bị suy thận (độ thanh thải creatinin < 60ml/phút): Sử dụng liều ban đầu bằng liều cho người có chức năng thận bình thường. Tính toán liều Capime 1g duy trì tùy theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân:Độ thanh thải creatinin từ 30 – 60ml/phút: Sử dụng liều bình thường trong 24 giờ.Độ thanh thải creatinin từ 10 – 30ml/phút: Sử dụng liều bằng 50% liều bình thường trong 24 giờ.Độ thanh thải creatinin < 10ml/phút: Sử dụng liều bằng 25% liều bình thường trong 24 giờ.Với bệnh nhân đang lọc máu: Vì 68% lượng Cefepime trong cơ thể sẽ mất đi sau 3 giờ lọc máu nên sau mỗi lần lọc máu cần sử dụng một liều tương đương với liều ban đầu để bù lại.Với bệnh nhân đang thẩm tách phúc mạc ngoại trú: Sử dụng liều thường dùng nên cách 48 giờ một lần.3.2. Cách dùng thuốc Capime 1g. Thuốc có thể được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch, hoặc tiêm bắp sâu.Truyền tĩnh mạch ngắt quãng: Pha 1 lọ thuốc Capime 1g vào 10ml, 50ml hoặc 100ml dịch tiêm truyền tĩnh mạch (có thể sử dụng dung dịch tiêm Sodium chloride 0,9%, Dextrose 5%, Lactate ringer và Dextrose 5%) để có dung dịch với nồng độ thuốc tương ứng là 100mg/ml, 20mg/ml hoặc 10mg/ml. Liều thuốc Capime 1g cần dùng sẽ được tính và cho vào dịch truyền tĩnh mạch. Thực hiện truyền tĩnh mạch ngắt quãng thuốc Capime 1g trong khoảng 30 phút.Tiêm bắp: Sử dụng 2,4ml dung môi thích hợp (như là nước cất pha tiêm, dung dịch tiêm Sodium chloride 0,9%, dung dịch Lidocaine hydrochloride 0,5% hay 1%, Dextrose 5%) vào lọ thuốc có chứa 1g Cefepime để tạo thành dung dịch có nồng độ thuốc xấp xỉ 280 mg/ml.Các dung dịch thuốc Capime 1g đã pha để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch giữ được độ ổn định trong vòng 18 giờ ở nhiệt độ phòng 20 – 25o. C, nếu để trong tủ lạnh 2 – 8o. C thì giữ được thuốc ổn định trong 7 ngày.Quá liều thuốc Capime 1g có thể xử trí bằng cách lọc máu thận nhân tạo hoặc lọc máu qua màng bụng: Biện pháp lọc máu trong 3 giờ sẽ lấy đi được 68% lượng Cefepime trong cơ thể.
4. Tác dụng phụ của thuốc Capime 1g
Tác dụng phụ thường gặp của thuốc gồm có: Tiêu chảy, phát ban, đau chỗ tiêm...Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Capime 1g gồm có: Sốt, nhức đầu, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, viêm tắc tĩnh mạch nếu tiêm tĩnh mạch, buồn nôn, nôn, tăng các enzym gan phục hồi được....Tác dụng phụ hiếm gặp của Capime 1g gồm có: Phản ứng phản vệ, chóng mặt, giảm bạch cầu trung tính, hạ huyết áp, giãn mạch, đau bụng, đau khớp...Trong quá trình sử dụng thuốc Capime 1g, nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng bất thường nào, bạn cần ngừng thuốc, báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời.
5. Tương tác của thuốc Capime 1g với các loại thuốc khác
Tránh sử dụng đồng thời thuốc Capime 1g với Furosemid, vì dễ gây điếc.Nếu cần sử dụng đồng thời Capime 1g với các thuốc Aminoglycoside, Metronidazole, Ampicillin (ở nồng độ cao hơn 40mg/ml), Vancomycin hoặc Aminophylline thì phải truyền riêng rẽ các loại thuốc trên.
|
vinmec
| 1,308
|
[PHÒNG KHÁM ĐÀ NẴNG] TUYỂN ĐIỀU DƯỠNG LẤY MẪU BỆNH PHẨM - PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
Địa điểm làm việc: Số 21 Thái Văn Lung, P. Hòa Xuân, Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng.
MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Lấy mẫu xét nghiệm và trả kết quả cho khách hàng.
Tư vấn xét nghiệm cho khách hàng.
Tiếp xúc và ghi nhận thông tin khách hàng.
Làm các công việc chuyên môn tại chi nhánh.
YÊU CẦU
Ưu tiên nam;
Tốt nghiệp từ Cao đẳng trở lên chuyên ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật viên xét nghiệm.
Không yêu cầu kinh nghiệm
Trung thực, nhanh nhẹn, kỹ năng giao tiếp tốt.
QUYỀN LỢI
Thu nhập (150.000.000 - 300.000.000VNĐ/năm) - tương xứng với năng lực, kinh nghiệm và hiệu suất công việc;
Thưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty, thưởng các dịp Lễ Tết (27/2, sinh nhật công ty, 30/04 & 01/05, 02/09, tết dương lịch) và tháng lương 13++;
Phụ cấp tiền ăn: 40.
Được đào tạo bài bản về nghiệp vụ y khoa và các kỹ năng mềm: Chăm sóc và tư vấn khách hàng; Kỹ năng giao tiếp…
Môi trường chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến;
CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN
Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại: Số 21 Thái Văn Lung, Phường Xuân Hoà, Quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng
Đà Nẵng)/Ms Uyến - 0914351291 (Phụ trách tuyển dụng tập đoàn)
|
medlatec
| 216
|
Tầm soát ung thư gan là gì?
Xét nghiệm AFP, siêu âm tổng quát, các xét nghiệm dấu ấn sinh học… là những xét nghiệm quan trọng trong tầm soát ung thư gan. Nhờ tầm soát ung thư gan, nhiều người đã phát hiện sớm bệnh và có cơ hội chữa khỏi bệnh.
1. Tầm soát ung thư gan là gì?
Ung thư gan là bệnh ung thư vô cùng nguy hiểm vì bệnh ít gây ra triệu chứng ở giai đoạn sớm. Tầm soát ung thư gan là thực hiện các xét nghiệm đặc biệt nhằm phát hiện các bệnh lý về gan mật, ung thư gan giai đoạn sớm sớm, ngay cả khi chưa có triệu chứng và điều trị kịp thời, tăng tỷ lệ sống cho người bệnh.
Ung thư gan là bệnh ung thư vô cùng nguy hiểm vì bệnh ít gây ra triệu chứng ở giai đoạn sớm
tein (AFP) là chất chỉ điểm khối u được sử dụng rộng rãi nhất cho việc phát hiện ung thư gan.
2. Tuổi nào nên tầm soát ung thư gan?
Tất cả những người trưởng thành đều nên tầm soát ung thư gan. Tuy nhiên, với các đối tượng nằm trong nhóm có nguy cơ cao phát triển bệnh ung thư gan, việc tầm soát có thể thực hiện sớm hơn và thường xuyên hơn để kịp thời phát hiện và điều trị:
3. Ai nên tầm soát ung thư gan?
Khu vực châu Á có tỷ lệ người nhiễm virus viêm gan B mạn tính và ung thư gan rất cao.
4. Tầm soát ung thư gan bao nhiêu tiền?
Các xét nghiệm đặc biệt trong tầm soát ung thư gan bao gồm:
Siêu âm gan là phương pháp chẩn đoán hình ảnh có thể phân định được các thùy, phân thùy và hạ phân thùy của gan.
5. Nên tầm soát ung thư gan ở đâu?
Ung thư gan rất nguy hiểm nhưng nếu phát hiện bệnh sớm có thể cho kết quả điều trị tương đối, kéo dài cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư. Ở mỗi giai đoạn khác nhau, biểu hiện bệnh ung thư có thể khác nhau nhưng đa số các triệu chứng đều chỉ xuất hiện ở giai đoạn bệnh tiến triển. Vì vậy, rất nhiều bệnh nhân ung thư gan được khám chẩn đoán khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn muộn, gây khó khăn trong quá trình điều trị.
Tầm soát ung thư gan định kì là một trong những cách để phát hiện bệnh sớm, ngay khi chưa có biểu hiện. Nên tầm soát ung thư gan ở đâu để cho kết quả chính xác là quan tâm của nhiều người.
Hiện nay, trên địa bàn thành phố Hà Nội có nhiều bệnh viện khám tầm soát ung thư gan. Các bệnh viện công tuyến đầu, bệnh viện tư, bệnh viện quốc tế đều dần đẩy mạnh chất lượng dịch vụ khám bệnh này.
|
thucuc
| 496
|
Nguyên nhân trào ngược dạ dày – thực quản tái đi tái lại
Trào ngược dạ dày – thực quản là bệnh lý tiêu hóa phổ biến, gây nhiều khó chịu. Nếu không tìm ra căn nguyên gây bệnh và có phương án điều trị phù hợp, bệnh sẽ tái phát nhiều lần. Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và tinh thần người bệnh.
Trào ngược dạ dày – thực quản dễ tái phát
Vì sao trào ngược dạ dày – thực quản kéo dài mãi không khỏi?
Sai lầm trong điều trị
Cũng theo bác sĩ Bình, nguyên nhân gây trào ngược rất đa dạng, bao gồm các vấn đề tại dạ dày – thực quản, thói quen ăn uống, yếu tố tâm lý,… Người bệnh chủ quan ỉ lại vào tác dụng ban đầu của thuốc, vô hình trung sẽ khiến bệnh không được xử lý tận gốc, dễ tái phát. Thậm chí bệnh có thể chuyển biến nặng hơn, gây ra những tổn thương, biến chứng nghiêm trọng ở thực quản. Chưa kể việc lạm dụng các loại thuốc không theo chỉ định của bác sĩ có thể dẫn đến những hệ lụy khôn lường.
Bên cạnh đó, cũng có những trường hợp trào ngược dạ dày – thực quản dẫn đến các bệnh lý tai mũi họng (như viêm họng, viêm thanh quản, viêm tai giữa,…). Người bệnh chỉ tập trung điều trị các bệnh lý này mà bỏ qua căn nguyên là chứng trào ngược. Việc điều trị không hiệu quả do chỉ xử lý phần “ngọn” thay vì từ “gốc”.
Quá phụ thuộc vào các loại thuốc
Không ít trường hợp người bệnh đã thăm khám và dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ nhưng bệnh vẫn tái đi tái lại. Chị M.N (46 tuổi, Hà Nam) mệt mỏi chia sẻ: “Tôi bị trào ngược 3, 4 năm nay, dùng bao nhiêu thuốc mà vẫn không khỏi. Tình trạng này làm tôi ăn không ngon, ngủ không yên, gầy sút đi. Tôi thấy bi quan, chán nản, nhiều lúc cảm giác không còn động lực sống nữa”.
Hay như anh H.L (37 tuổi, Hà Nội): “Mình dùng thuốc như bác sĩ kê đơn, các triệu chứng giảm rõ rệt. Nhưng chỉ mấy hôm mình thức khuya làm việc, ăn đồ chiên rán là đâu lại vào đấy, mình lại bị trào ngược”.
Trào ngược dạ dày – thực quản kéo dài ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tinh thần người bệnh
Theo Bác sĩ CKII Phạm Thị Bình, nếu chỉ phụ thuộc vào thuốc thì việc điều trị chứng trào ngược dạ dày – thực quản không thể đạt hiệu quả cao. Người bệnh cần kết hợp việc dùng đúng thuốc với chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp. Bên cạnh đó, yếu tố tâm lý cũng đóng vai trò quan trọng. Người bệnh nên giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng và kiên nhẫn với việc điều trị.
Lời khuyên từ chuyên gia giúp đẩy lùi chứng trào ngược kéo dài
Tình trạng trào ngược dạ dày kéo dài có thể gây ra những vấn đề tại thực quản. Niêm mạc thực quản sẽ bị tổn thương khi tiếp xúc với axit dịch vị, dẫn đến viêm loét, xơ sẹo, hẹp thực quản, Barrett thực quản và nặng nhất là ung thư. Ngoài ra, người bệnh còn có thể bị mòn răng, mắc bệnh tai mũi họng hay viêm phổi do một lượng axit trào lên đường hô hấp trên.
Xác định căn nguyên gây bệnh
Để chẩn đoán bệnh lý này, bác sĩ có thể dựa vào lâm sàng (bộ câu hỏi GERDQ), PPI test hoặc dựa vào cận lâm sàng qua nội soi thực quản dạ dày và sinh thiết.
Phác đồ điều trị đúng đắn
Trào ngược dạ dày có các triệu chứng đa dạng liên quan đến nhiều chuyên khoa: chuyên khoa Tiêu hóa, Hô hấp, Tai mũi họng, Tim mạch,… Chính vì vậy quá trình thăm khám và điều trị đòi hỏi sự phối hợp nhiều chuyên khoa để xử lý tận gốc các triệu chứng.
Sau khi nguyên nhân gây trào ngược đã được giải mã, bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị phù hợp cho từng người bệnh. Vấn đề liên quan đến ống tiêu hóa, các cơ quan hô hấp, tai mũi họng hay tim mạch… sẽ có phác đồ đặc hiệu riêng. Nhiều chuyên khoa cùng phối hợp sẽ giúp việc điều trị diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả. Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ các chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Thay đổi lối sống
Việc điều trị cần kết hợp với chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt khoa học. Cụ thể người bệnh cần xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh, không ăn quá no, tránh nằm hoặc ngủ sau khi ăn. Khẩu phần ăn cần giảm chất béo và tránh các loại thực phẩm như nước cà chua, nước cam, nước bưởi,…
Người bệnh cần tránh xa các chất kích thích (cà phê, bia rượu, thuốc lá…). Đồng thời người bệnh cũng nên duy trì cân nặng hợp lý, tập thể dục đều đặn để tăng cường sức đề kháng, nâng cao hiệu quả chữa trị.
|
thucuc
| 891
|
Hàn răng kiêng ăn gì để vết trám bền lâu?
Hàn răng là một trong những phương pháp để khắc phục tình trạng sâu răng, tránh cho vi khuẩn gây sâu làm tổn hại vào sâu bên trong răng hơn, ảnh hưởng đến tủy và gây ra tình trạng mất răng cho người bệnh. Vậy sau khi hàn răng kiêng ăn gì và chăm sóc thế nào để vết trám bám chắc trên răng dài lâu?
1. Lý do nên hàn răng ngay khi răng sâu xuất hiện các lỗ sâu to
Khi răng bị sâu, người bệnh cần hàn răng để có thể bảo vệ tủy răng khỏi vi khuẩn gây hại, ngăn ngừa tình trạng sâu răng hỏng tủy dẫn đến mất răng.
Sâu răng là tình trạng răng bị các vi khuẩn gây hại tấn công, tạo ra các lỗ sâu màu đen, có kích thước to dần theo thời gian nếu không được điều trị kịp thời. Sâu răng khiến cho người bệnh không chỉ cảm thấy đau nhức,khó chịu ngày càng nghiêm trọng mà còn gây mất thẩm mỹ trầm trọng.
2. Những loại vật liệu trám răng phổ biến nhất hiện nay
2.1. Trám răng kim loại quý
Kim loại quý là một trong những vật liệu được sử dụng để trám răng. Trám răng bằng kim loại quý có chi phí cao nhất trong số các loại vật liệu trám răng. Đây là cũng là loại vật liệu đòi hỏi phải thực hiện nhiều lần và sau khi trám rất nổi bật.
2.2. Vật liệu amalgam
Amalgam là một loại chất liệu được làm từ hỗn hợp bạc. Đây là loại có thể chịu lực, sự mài mòn tốt với giá cả phải chăng. Tuy nhiên, amalgam cũng có màu sắc khác với màu sắc của răng thật, do đó, khi người bệnh trám răng bằng vật liệu này sẽ dễ bị người đối diện phát hiện được. Chính vì thế, amalgam sẽ thường được sử dụng để trám những răng nhai cần phải sử dụng lực nhiều hơn so với các răng khác và ở vị trí khuất tầm nhìn để có thể giấu.
2.3. Trám răng bằng composite
Đây là loại vật liệu có màu sắc tự nhiên hơn so với các vật liệu khác. Tuy nhiên, chất liệu composite lại có độ bền không cao, rất dễ mòn và bong tróc. Hơn nữa, đây cũng là chất liệu dễ bị thay đổi màu sắc do thực phẩm, tuổi thọ không cao. Do đó, bác sĩ sẽ chỉ sử dụng composite để trám những răng có lỗ sâu nhỏ.
2.4. Răng sứ thẩm mỹ
Răng sứ là chất liệu có ưu điểm về mặt thẩm mỹ. Đây là loại vật liệu có màu sắc tự nhiên nhất cũng như tuổi thọ cao hơn so với các vật liệu khác. Tuy nhiên, đây cũng là loại vật liệu có chi phí cao hơn so với các chất liệu khác, gần như tương đương với chi phí trám răng bằng các kim loại quý.
Trám răng sứ là phương pháp có thể khắc phục mọi loại lỗ sâu hiệu quả. Thậm chí, răng sứ cũng có thể khắc phục các tình trạng răng sứt mẻ, răng thưa,…
3. Sau khi hàn răng thì sau bao lâu có thể ăn được?
Sau khi hàn răng, tùy theo từng vật liệu cũng như tình trạng lỗ sâu mà thời gian kiêng ăn uống khác nhau. Thông thường, người bệnh cần đợi ít nhất 2 tiếng sau khi hàn mới nên ăn để tránh bong tróc miếng trám.
Việc hàn răng sau bao lâu thì có thể ăn được còn phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng răng cũng như chất liệu hàn mà người bệnh lựa chọn sử dụng.
– Vật liệu dạng lỏng
Những vật liệu lỏng như composite hay amalgam, người bệnh cần kiêng khoảng 2 giờ để vết trám được ổn định trên răng một cách chắc chắn.
– Các vật liệu sứ
Vật liệu sứ là một trong những vật liệu có độ tương thích cao hơn so với các vật liệu dạng lỏng trên. Do đó, đối với vật liệu này, người bệnh không cần kiêng khem quá nhiều, thậm chí, có thể ăn uống ngay sau khi trám.
4. Sau khi hàn răng kiêng ăn gì, nên ăn gì?
4.1. Hàn răng sâu xong nên ăn gì?
Sau khi hàn răng, các bác sĩ Nha khoa sẽ thường khuyên nên ăn các thức ăn mềm, không quá dai hay dẻo. Ngoài ra, các loại thức ăn tinh bột như cơm, bánh mì hay ngũ cốc,.. cũng được các bác sĩ khuyên nên ăn sau khi hàn. Trái cây và rau quả là những thực phẩm rất tốt cho răng trám vì có thể cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cũng như bảo toàn mảng trám hiệu quả.
4.2. Hàn răng kiêng ăn gì để vết trám bền lâu?
Người bệnh cần tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ nên kiêng ăn gì và nên ăn gì sau hàn để miếng hàn có thể bền lâu, ngăn ngừa tình trạng bong vết trám, tạo điều kiện cho vi khuẩn tiếp tục gây hại cho răng.
Biết rõ những thực phẩm nên kiêng sau khi hàn răng giúp cho người bệnh ngăn ngừa việc bong tróc vết trám cũng như giảm thiểu nguy cơ các bệnh lý răng miệng có thể xảy ra.
– Các thực phẩm chứa quá nhiều tinh bột, đường có thể khiến cho vi khuẩn gây hại phát triển và khiến bệnh lý sâu răng có thể tái phát.
– Người bệnh nên kiêng ít nhất 2 giờ đồng hồ sau khi trám để vết trám có thể ổn định, bám chắc vào răng và không xảy ra các “tai nạn” không đáng có.
– Người bệnh nên ăn các loại thức ăn lỏng, mềm sau khi hàn răng để răng không phải hoạt động quá vất vả, gây tổn hại đến vết trám mới thực hiện.
– Không ăn các thức ăn có nhiệt độ bất thường quá nóng hoặc quá lạnh. Nhiệt độ thay đổi bất ngờ có thể khiến cho vết hàn nhanh bóng tróc hơn so với thông thường.
|
thucuc
| 1,047
|
Những xét nghiệm giúp phát hiện bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Phổi tắc nghẽn mãn tính là căn bệnh nguy hiểm đứng thứ 4 trong số các nguyên nhân gây tử vong cao nhất tại Việt Nam. Chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời sẽ giúp ích rất nhiều cho việc điều trị bệnh. Chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính bằng những triệu chứng gì? Có thể phát hiện bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính bằng các thăm dò và xét nghiệm gì? Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây.
1. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính là gì?
Phổi tắc nghẽn mãn tính là tình trạng viêm niêm mạc đường hô hấp mãn tính, gây tắc nghẽn luồng khí thở ra, cản trở sự thông khí ở phổi.Nguyên nhân gây bệnh là do các hạt bụi hoặc khí độc hại ở ngoài môi trường tác động khiến phổi bị tổn thương. Bệnh thường gặp ở nam giới trên 40 tuổi, đặc biệt là người hút thuốc lào, thuốc lá, người hay tiếp xúc với khói bếp than, khói rơm rạ, khói bếp củi, khói hương hoặc bụi và các loại khí độc hại.Ước tính trên thế giới có hơn 329 triệu người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Con số này ngày càng gia tăng do các yếu tố nguy cơ gây bệnh có chiều hướng tăng lên (khói bụi, ô nhiễm môi trường...).
Phổi tắc nghẽn mãn tính là tình trạng viêm niêm mạc đường thở mãn tính
2. Những triệu chứng giúp chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Những triệu chứng giúp chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính bao gồm:Ho, khạc đờm. Ho dai dẳng, tái đi tái lại nhiều lần: Nhiều người nghĩ rằng ho là triệu chứng thông thường của viêm phế quản mà chủ quan không đến viện khám, nhưng nếu những đợt ho kéo dài liên tục trong vài tháng, lặp đi lặp lại nhiều lần thì có thể bạn đã mắc các bệnh liên quan đến phổi. Bao gồm cả ho khan và ho có đờm. Thường ho nhiều và khạc đờm vào buổi sáng.Khó thở: Đây là những dấu hiệu cho thấy hệ thống hô hấp đang gặp vấn đề. Lúc đầu có thể khó thở khi mệt, lao động quá sức. Sau đó ngay cả khi đang hoạt động nhẹ nhàng, nghỉ ngơi cũng cảm thấy khó thở. Tình trạng khó thở ngày một nặng hơn.Nếu bạn thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ gây bệnh hay thuộc nhóm đối tượng dễ mắc bệnh (trên 40 tuổi) cần đi khám ngay khi có những dấu hiệu trên. Lắng nghe cơ thể để nhận biết được những thay đổi nhỏ nhất. Chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính ở giai đoạn đầu có thể ngăn chặn bệnh phát triển, làm chậm quá trình tổn thương phổi.
3. Những thăm dò giúp phát hiện bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
3.1. Đo chức năng hô hấp
Đo chức năng hô hấp sẽ kiểm tra được mức độ tắc nghẽn phế quản, lưu lượng khí ra vào phổi, đo các thể tích khác của phổi. Các chỉ số này sẽ cho biết bạn có mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính hay không, nếu có thì mức độ của bệnh nặng hay nhẹ.
3.2 Chụp X quang phổi
Hình ảnh phổi bị tổn thương do bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Ở giai đoạn đầu của bệnh, chụp X quang có thể không phát hiện được bệnh do hình ảnh phổi bình thường. Khi bệnh phát triển đến giai đoạn nặng, chụp X quang phổi có giá trị gợi ý chuẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Kết quả X quang giúp phân biệt biểu hiện ho, khạc đờm, khó thở là do bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính hay các bệnh khác như lao phổi, giãn phế quản, u phổi, xơ phổi...
3.3. Đo khí máu động mạch
Nếu tình trạng khó thở diễn ra thường xuyên với tần suất ngày càng dày đặc thì bạn sẽ được làm xét nghiệm đo khí máu động mạch để kiểm tra nồng độ oxi và khí CO2 trong máu. Kết quả đo khí động mạch sẽ cho biết mức độ nặng nhẹ của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Nếu nồng độ oxi càng giảm, trong khi nồng độ khí CO2 càng tăng thì bệnh càng nặng.
3.4. Điện tim
Điện tim thường được thực hiện ở giai đoạn bệnh phát triển nặng. Điện tim giúp kiểm tra những biến chứng tim mạch của người bệnh như: rối loạn nhịp tim, suy tim... để có phương hướng điều trị kịp thời.
3.5. Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực
Để đánh giá mức độ giãn phế nang của phổi các bác sĩ có thể chỉ định bạn thực hiện chụp cắt lớp vi tính lồng ngực. Các bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính có tiền sử hút thuốc lá nhiều năm vì vậy chụp cắt lớp vi tính lồng ngực cũng đóng vai trò tầm soát ung thư phổi để chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời
3.6. Xét nghiệm máu
Ngoài các thăm dò trên bệnh nhân sẽ kết hợp thực hiện xét nghiệm máu: xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm mỡ máu, xét nghiệm tiểu đường, kiểm tra chức năng gan, thận... để biết được tình trạng sức khỏe hiện tại và đánh giá các bệnh đồng mắc. Trường hợp bệnh nhân phổi tắc nghẽn mãn tính bị tiểu đường, các bệnh tim mạch, cao huyết áp... sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình điều trị, dễ gây biến chứng, nguy cơ tử vong rất cao.Dựa vào các thăm dò và xét nghiệm bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính trên, các bác sĩ có thể đưa ra kết luận bạn có mắc bệnh hay không, nếu có thì tình trạng bệnh như thế nào, phương hướng điều trị ra sao.Điều quan trọng là cần đi khám ngay khi thấy các triệu chứng bất thường của cơ thể. Các xét nghiệm đều được thực hiện bởi hệ thống máy móc hiện đại cho kết quả có độ chính xác cao, rút ngắn thời gian khám và xác định tình trạng bệnh.
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) có nguy hiểm không và cách điều trị
Hướng dẫn sử dụng máy hít Breezhaler trong điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
|
vinmec
| 1,067
|
Công dụng thuốc Biviminal
Biviminal là thuốc kháng sinh có chứa hoạt chất Ceftizoxim thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu-sinh dục, nhiễm khuẩn da và viêm màng não,...
1. Biviminal là thuốc gì?
Thuốc Biviminal 2g có chứa thành phần chính là Ceftizoxim (dưới dạng Ceftizoxim natri) 2000mg. Đây vốn là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 được biết đến với phổ kháng khuẩn rộng, bền với enzym thủy phân do vi khuẩn tiết ra.Cơ chế hoạt động của Ceftizoxim tương tự như các cephalosporin khác, gây ức chế tổng hợp thành tế bào dẫn đến tiêu diệt vi khuẩn hiệu quả. Nhiều tài liệu nghiên cứu đã chỉ ra rằng Ceftizoxim có tác dụng mạnh trong nhiễm khuẩn Gram âm, tiêu biểu là các vi khuẩn như Enterobacter spp., Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng kháng ampicillin), Klebsiella pneumoniae, Escherichia coli, Proteus vulgaris, Pseudomonas aeruginosa, Morganella morganii, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae,...Ngoài ra, Ceftizoxim cũng có khả năng tác động trên một số chủng vi khuẩn Gram dương tiêu biểu gồm có Streptococcus pneumoniae, các Streptococcus khác (ngoại trừ enterococcus), Staphylococcus aureus. Đặc biệt, Ceftizoxim cũng có tác dụng trên một số ít trực khuẩn gram âm kỵ khí như Bacteroides spp, peptostreptococcus spp, Bacteroides fragilis và Peptococcus spp.Do Ceftizoxim không hấp thu qua đường tiêu hóa nên thường được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Biviminal
2.1. Chỉ định. Biviminal được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Các bệnh liên quan đến đường hô hấp như viêm phổi, nhiễm trùng phổi, viêm màng phổi mủ, viêm phế quản, giãn phế quản, nhiễm trùng thứ phát thường xuất hiện ở bệnh nhân bị bệnh phổi mạn tính.Các bệnh liên quan đến đường tiết niệu gồm viêm thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.Các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa như viêm đường mật, viêm phúc mạc, viêm túi mật.Các bệnh liên quan đến đường sinh dục như viêm tuyến tiền liệt, lậu, viêm nội mạc tử cung, viêm mô cận tử cung, bệnh nhân nhiễm trùng vùng chậu.Một số bệnh lý khác như nhiễm trùng máu, viêm màng não, viêm tủy xương, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm khớp nhiễm trùng, nhiễm trùng sau chấn thương, bỏng, viêm mô tế bào, viêm amidan, hậu phẫu, viêm phần phụ.2.2. Chống chỉ định. Không sử dụng Biviminal cho người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Penicilin và cephalosporin.
3. Liều dùng và cách dùng Biviminal
3.1. Liều dùng. Liều dùng Biviminal cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:Bệnh nhân nhiễm trùng không biến chứng: Sử dụng Biviminal với liều lượng 2 lọ/ngày, chia đều từng liều tiêm cách nhau 12 giờ.Bệnh nhân nhiễm trùng trung bình đến nặng: Sử dụng Biviminal với liều lượng 3 – 6 lọ/ngày, chia đều từng liều tiêm với thời gian cách nhau 8 giờ.Bệnh nhân nhiễm trùng cần kháng sinh liều cao (nhiễm trùng máu): Sử dụng thuốc với liều dùng 6 – 8 lọ/ngày, chia đều từng liều tiêm cách nhau 6 – 8 giờ. Bệnh nhân nhiễm trùng đe dọa tính mạng: Sử dụng thuốc với 12 lọ/ngày, chia đều từng liều tiêm cách nhau 4 giờ.Dùng thuốc để điều trị lậu: Sử dụng liều đơn tiêm bắp.Liều dùng Biviminal cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 12 tuổi. Tùy theo tình trạng nhiễm khuẩn mà dùng thuốc với liều từ 50 – 100 mg/kg/ngày, chia đều từng liều tiêm cách nhau 6 – 12 giờ.Một số trường hợp nhiễm trùng đe dọa tử vong, liều có thể tăng liều dùng lên đến 150 – 200 mg/kg/ngày.Liều dùng Biviminal cho trẻ đẻ non không nên vượt quá 50 mg/kg/ngày.Bệnh nhân suy thận cần giảm liều dùng nếu độ thanh thải của Creatinin dưới 5 ml/phút.3.2. Cách dùng. Tiêm bắp sâu: Không nên tiêm vào mạch máu sử dụng 2g thuốc hòa cùng 6ml nước cất pha tiêm, lắc đều.Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 2g Biviminal với 20ml nước cất pha tiêm, lắc đều sau đó tiêm trực tiếp hoặc tiêm chậm trong 3-5 phút.Tiêm truyễn tĩnh mạch liên tục hay gián đoạn: Hòa tan 2g Biviminal với 20ml nước cất pha tiêm, pha loãng tiếp với 50-100ml Natri clorid tiêm 0,9% hoặc dung dịch tiêm dextrose 5%.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Biviminal
Thuốc Biviminal có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ sau:Ảnh hưởng đến huyết học như giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, và giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyếtẢnh hưởng đến gan như làm tăng men gan và bilirubin thoáng qua.Ảnh hưởng đến thận gây suy giảm chức năng thận, viêm thận kẽ.Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa như gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc.Ảnh hưởng đến hệ tim mạch gây loạn nhịp tim.Ảnh hưởng đến da gây viêm đau tại nơi tiêm, nổi mề đay, nổi mẩn ngứa.
5. Tương tác thuốc
Biviminal có thể tương tác với một số loại thuốc sau đây:Dùng đồng thời với kháng sinh polymyxin có thể sẽ gia tăng nguy cơ bị tổn thương thận.Dùng đồng thời với azlocilin có thể gây tổn thương về não và cơn động kinh cục bộ ở người suy thận.Độ thanh thải của cefotaxim sẽ giảm nếu dùng đồng thời Biviminal với azlocilin hay mezlocilin.
6. Thận trọng khi dùng Biviminal
|
vinmec
| 917
|
Hiện tượng trẻ hẹp bao quy đầu có nguy hiểm không?
Trẻ hẹp bao quy đầu là tình trạng khá phổ biến và thường sẽ biến mất khi trẻ trưởng thành. Tuy nhiên, ở một số trường hợp, trẻ sẽ gặp phải biến chứng như: sưng, đỏ, viêm nhiễm nghiêm trọng. Nhiều bậc phụ huynh hẹp bao quy đầu ở trẻ liệu có nguy hiểm hay không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ được nguyên nhân, dấu hiệu và giải đáp được thắc mắc trên.
1. Tìm hiểu về tình trạng trẻ em hẹp bao quy đầu
Theo số liệu thống kê, đa số bé trai khi sinh ra đều gặp tình trạng hẹp bao quy đầu và rất khó để tuột ra bên ngoài, con số dao động khoảng từ 90 đến 95%.
Mặc dù hiện tượng này khổ biến, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu và biết được có những loại hẹp bao quy đầu nào. Có hai loại hẹp bao quy đầu là: hẹp bao quy đầu do sinh lý và hẹp bao quy đầu bệnh lý. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà việc điều trị và xử lý bệnh cũng tương đối khác nhau.
1.1 Trẻ hẹp bao quy đầu do sinh lý
Đa số, trẻ em hẹp bao quy đầu sinh lý, do đó cha mẹ không cần quá lo lắng, bởi đây là hiện tượng hết sức bình thường ở trẻ và bao quy đầu có chức năng là bảo vệ đầu dương vật khỏi những tác động xấu. Khi trẻ lớn lên thì tình trạng này sẽ tự động hết, lúc này bao quy đầu sẽ dần tụt xuống và không gây ảnh hưởng đến cơ quan sinh dục của trẻ.
1.2 Trẻ hẹp bao quy đầu do bệnh lý
Trên thức tế, có những trường hợp trẻ gặp phải tình trạng hẹp bao quy đầu bệnh lý. Khác với hiện tượng sinh lý, tình trạng này sẽ khiến cho trẻ gặp phải các triệu chứng khó chịu, trong đó dấu hiệu rõ rệt và thường gặp nhất đó chính là: bao quy đầu sưng, đỏ, trẻ có cảm giác đau đớn khi chạm vào hoặc khi đi tiểu tiện.
Thậm chí có nhiều trường hợp, trẻ còn gặp phải tình trạng bao quy đầu có dịch mủ, hạt trắng li ti, kèm theo đó, trẻ có thể sốt, mệt mỏi… Đây là những dấu hiệu nguy hiểm và có thể gây nguy hại đến sức khỏe của trẻ, do đó, cha mẹ cần chú ý đưa trẻ đi kiểm tra và thực hiện theo phác đồ điều trị của bác sĩ.
Trẻ hẹp bao quy đầu là tình trạng khá phổ biến và thường sẽ biến mất khi trẻ trưởng thành
2. Hẹp bao quy đầu ở trẻ có những dấu hiệu gì?
Trẻ nhỏ hẹp bao quy đầu thường không gây đau, tuy nhiên, bao quy đầu khi bị thắt quá chặt có thể gây trở ngại cho trẻ khi đi tiểu tiện. Ngoài ra, hẹp bao quy đầu còn có thể khiến cho trẻ khó vệ sinh sạch sẽ ở phía bên dưới bao quy đầu nên dễ xảy ra nhiễm trùng da. Dưới đây là những dấu hiệu hẹp bao quy đầu ở trẻ mà cha mẹ cần hết sức lưu ý:
– Trẻ đi tiểu khó, phải rặn khi đi tiểu, bao quy đầu sưng phồng, đỏ…
– Bao quy đầu viêm nhiễm, sưng, nóng, chảy máu, chảy mủ hay dịch bất thường và có mùi khó chịu…
Hẹp bao quy đầu còn có thể khiến cho trẻ khó vệ sinh sạch sẽ ở phía bên dưới bao quy đầu nên dễ xảy ra nhiễm trùng da.
3. Những biến chứng nguy hiểm của hẹp bao quy đầu trẻ em?
Những trường hợp trẻ nhỏ hẹp bao quy đầu do bệnh lý, các bậc phụ huynh cần chú ý theo dõi sát sao các biểu hiện của trẻ, đồng thời tích cực điều trị cho trẻ theo đúng chỉ định của bác sĩ.
Việc cha mẹ chủ quan và thờ ơ với hẹp bao quy đầu ở trẻ sẽ khiến trẻ gặp các biến chứng nguy hiểm và gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Dưới đây là các biến chứng của hẹp bao quy đầu ở trẻ mà cha mẹ cần lưu ý:
3.1 Hẹp bao quy đầu gây nguy cơ viêm niệu đạo
Khi trẻ gặp phải tình trạng này, thường sẽ rất khó khăn trong việc vệ sinh cơ quan sinh dục nói chung và bao quy đầu nói riêng. Các loại vi khuẩn sẽ tận dụng cơ hội này để xâm nhập và tấn công, chúng không chỉ tồn tại ở bao quy đầu mà còn sinh sôi ở các vùng khác, đặc biệt là niệu đạo.
Khi bị viêm niệu đạo, bựa sinh dục sẽ hình thành và dẫn tới các vấn đề khác như: viêm bàng quang, viêm thận…
3.2 Trẻ bị viêm quy đầu
Viêm quy đầu là tình trạng nhiều trẻ em gặp phải khi không phát hiện và điều trị hẹp bao quy đầu kịp thời. Khi các chất cặn bã, tế bào chết tích tụ lâu ngày và nhiều mà không loại bỏ ra bên ngoài được, lâu dần sẽ bị viêm nhiễm, sưng và gây ảnh hưởng đến sinh hoạt cũng như sức khỏe của bé.
3.3 Nguy cơ nghẹt bao quy đầu
Tình trạng này xảy ra trong trường hợp không thể kéo bao quy đầu trở về bình thường. Nếu bị nghẹt quy đầu thì máu không thể lưu thông trở lại khu vực này và gây ra các biến chứng như: bao quy đầu sưng tấy, hoại tử…
Do đó, hẹp bao quy đầu nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Do đó, để bảo vệ sức khỏe của trẻ, cha mẹ cần quan tâm, theo dõi sát sao và xử lý kịp thời để tránh những tình trạng kể trên.
Khi bị hẹp bao quy đầu, các loại vi khuẩn sẽ tận dụng cơ hội này để xâm nhập và tấn công, chúng không chỉ tồn tại ở bao quy đầu mà còn sinh sôi ở các vùng khác, đặc biệt là niệu đạo.
4. Điều trị hẹp bao quy đầu ở trẻ em như thế nào cho hiệu quả?
Với sự phát triển của y học, hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị hẹp bao quy đầu hiệu quả và an toàn. Tùy vào tình trạng bệnh của trẻ mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với tình mức độ và thể trạng của trẻ.
Nhìn chung, khi điều trị hẹp bao quy đầy, những biện pháp hạn chế đau cho trẻ thường được bác sĩ áp dụng.
Hiện nay, có 4 phương pháp điều trị phổ biến tình trạng này mà cha mẹ có thể tham khảo: Sử dụng thuốc bôi; Kéo bao quy đầu; Nong bao quy đầu; Cắt bao quy đầu.
Cha mẹ cần theo dõi và cho bé đến bệnh viện để kiểm tra nếu trẻ có các biểu hiện lạ, bất thường.
Như vậy, trẻ hẹp bao quy đầu ở trẻ rất nguy hiểm nếu như không được phát hiện và xử lý đúng cách, trẻ sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng. Do đó, cha mẹ cần theo dõi và cho bé đến bệnh viện để kiểm tra nếu trẻ có các biểu hiện lạ, bất thường.
|
thucuc
| 1,265
|
Cách chữa bệnh hôi miệng hiệu quả nhất nhiều người đã kiểm chứng
Hôi miệng là tình trạng hơi thở của người bệnh có mùi hôi khó chịu, gây ảnh hưởng đến người xung quanh khi giao tiếp. Để chữa bệnh hôi miệng cần phải tìm ra nguyên nhân và có những cách điều trị phù hợp.
1. Cách kiểm tra bạn có bị hôi miệng hay không
Để kiểm tra xem bạn có bị hôi miệng hay không, bạn có thể áp dụng những cách sau:
- Bịt mũi và thở bằng miệng, nhờ người đối diện kiểm chứng trong vòng một phút. Sau đó đổi ngược lại, bịt miệng và thở bằng mũi và kiểm chứng. Từ đó sẽ giúp bạn xác định được hơi thở của mình có mùi là từ đâu.
- Tự úp bàn tay vào miệng rồi thở ra, sau đó tự cảm nhận hơi thở của mình.
- Ngửi mùi của chỉ nha khoa sau khi đã cà lên răng
- Liếm cổ tay hoặc mút ngón tay rồi ngửi thử xem có mùi khó chịu hay không. Lưu ý rửa tay sạch sẽ trước và sau khi thử, nên để nước bột khô đi một chút rồi mới ngửi thử.
- Đo nồng độ hôi miệng bằng Halimeter, Halitest.
2. Hôi miệng nặng là do đâu?
Bệnh hôi miệng kéo dài và ngày một nặng có thể xuất phát từ các bệnh lý hay thói quen ăn uống của bạn. Hãy cùng điểm qua những nguyên nhân chính dẫn đến hôi miệng.
2.1. Thức ăn
Đây là nguyên nhân gây ra hôi miệng tạm thời, tuy nhiên nếu dùng lâu dài có thể dẫn đến tình trạng này nặng và kéo dài. Các loại thức ăn gây ra hôi miệng có thể kể đến như hành, tỏi, rượu, thuốc lá, các loại thực phẩm giàu protein, nhiều đường,…
Nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng hơi thở có mùi khó chịu là do sự phân hủy thức ăn trong khoang miệng gây ra mùi hôi, đặc biệt là ăn các thức ăn có nhiều tinh dầu như tỏi, hành,...
2.2. Khô miệng, giảm tiết nước bọt
Tình trạng khô miệng cũng là nguyên nhân phổ biến dẫn đến hơi thở có mùi. Việc tiết nước bọt sẽ giúp làm sạch khoang miệng và tránh khô miệng. Vì thế sự giảm tiết nước bọt sẽ dẫn đến hiện tượng hôi miệng, đặc biệt là sau khi thức dậy.
2.3. Vệ sinh răng miệng kém
Đây là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh hôi miệng. Những mẩu thức ăn thừa còn mắc lại trên răng, kẽ răng sẽ là môi trường cho vi khuẩn phát triển và tiết ra các hợp chất sulphur có mùi rất khó chịu.
Các bệnh về nha chu hay bệnh sâu răng, viêm nướu cũng là nguyên nhân tạo ra hơi thở có mùi. Bên cạnh đó, những người sử dụng răng giả hay các khí cụ chỉnh nha khác cũng có thể bị hôi miệng do thức ăn còn mắc lại trên đó.
2.4. Thuốc lá
Việc hút thuốc lá thường xuyên sẽ dẫn đến hiện tượng khô miệng, gây ra mùi hôi rất đặc trưng và khó chịu. Hút thuốc lá có khiến bạn dễ mắc phải các bệnh như viêm nha chu, góp phần làm tăng thêm tình trạng hơi thở có mùi.
2.5. Viêm ở miệng, mũi, họng
- Các bệnh lý nhiễm trùng ở mũi như viêm xoang là một nguyên nhân khá phổ biến gây ra bệnh hôi miệng.
- Sự nhiễm trùng ở đường hô hấp trên và dưới đôi khi cũng gây ra bệnh hôi miệng do sự lở loét trong đường hô hấp.
- Các dị tật khoang miệng như hở hàm ếch sẽ tạo ra môi trường thích hợp cho vi khuẩn phát triển, khiến hơi thở có mùi.
Ở trẻ nhỏ, hơi thở có mùi thường là do có dị vật trong đường thở. Đó có thể là một mảnh đồ chơi, mẫu thức ăn thừa kẹt trong mũi. Nếu không được lấy ra, những dị vật này có thể gây ra tình trạng nghiêm trọng hơn.
2.6. Mắc các bệnh lý có thể gây hôi miệng
Có đến 10% những người bị hôi miệng không phải do nguyên nhân xuất phát từ miệng mà là do những bệnh như ung thư hay rối loạn chuyển hóa. Những bệnh lý này có thể sản sinh ra những chất có mùi đặc trưng, từ đó dẫn đến bệnh hôi miệng nặng.
- Các bệnh như tiểu đường, suy thận, suy gan là nguyên nhân gây ra mùi tanh trong hơi thở.
- Với bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản thì hôi miệng là một triệu chứng rất điển hình.
- Một số loại thuốc điều trị cao huyết áp, tâm thần hay bệnh tiết niệu cũng có thể gián tiếp gây ra tình trạng hôi miệng hoặc làm tăng nặng thêm tình trạng này. Nguyên nhân là do chúng góp phần làm khô miệng hoặc chúng chuyển hóa trong cơ thể tạo ra các loại hợp chất gây mùi khó chịu.
3. Chữa bệnh hôi miệng như thế nào?
3.1. Hôi miệng do bệnh lý
Để Chữa bệnh hôi miệng, bạn cần tìm ra nguyên nhân chính xác dẫn đến tình trạng này. Khi biết được nguyên nhân, các bác sĩ mới có thể đưa ra những phương án hay chỉ định can thiệp nha khoa nếu cần thiết.
Nếu bạn bị hôi miệng do viêm amidan, viêm xoang, viêm mũi… thì cần phải điều trị dứt điểm các bệnh lý này, kèm theo vệ sinh răng miệng đúng cách, đều đặn để có được một hơi thở thơm tho.
3.2. Hôi miệng do thói quen ăn uống, sinh hoạt
Về chế độ ăn uống và sinh hoạt, bạn cần:
- Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm có thể gây ra mùi hôi khó chịu.
- Bổ sung nhiều rau xanh, hoa quả.
- Hạn chế uống rượu và sử dụng thuốc lá.
- Vào buổi tối, cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ bởi đây là thời điểm vi khuẩn hoạt động mạnh.
- Khám nha khoa 6 tháng/lần để đảm bảo sức khỏe răng miệng.
Để phòng tránh sự tái phát của bệnh hôi miệng, bạn cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Đánh răng sau khi ăn khoảng 30 phút: Nên đánh răng ít nhất hai lần mỗi ngày, nhất là sau khi ăn để làm sạch răng miệng, tránh hôi miệng.
- Dùng chỉ nha khoa: Việc sử dụng chỉ nha khoa là cách tốt nhất để loại bỏ các mẩu thức ăn thừa còn bám trên răng và trong kẽ răng.
- Chải lưỡi: Mùi hôi miệng do lưỡi phát ra là do sự phát triển của vi khuẩn do có những hạt thức ăn thừa còn sót lại mà không được làm sạch. Các mảng trắng bám trên lưỡi chính là do vi khuẩn phát triển quá mức tạo thành. Do đó, hãy vệ sinh lưỡi hàng ngày để tạm biệt hơi thở “rau mùi”.
- Làm sạch răng giả và khí cụ chỉnh nha: Nếu đang sử dụng niềng răng hay răng giả thì bạn cần phải chăm chỉ hơn trọng việc vệ sinh răng miệng và cả các khí cụ này. Hãy vệ sinh thật sạch sẽ các ngóc ngách của dụng cụ chỉnh nha hay răng giả để tránh khỏi bệnh hôi miệng.
- Uống đủ nước để tránh bị khô miệng.
|
medlatec
| 1,222
|
Những điều cần biết trước khi chọn tròng kính cận chống chói
1. Nhu cầu sử dụng kính chống chói ngày càng cao
Kính cận chống chói, còn được gọi là kính chống chói hoặc kính chống lóa, được thiết kế đặc biệt để giảm thiểu hiện tượng chói mắt. Các loại kính này có khả năng chặn ánh sáng mạnh và tia UV gây hại, từ đó giúp bảo vệ mắt khỏi các tác động tiêu cực của ánh sáng.
Bạn sẽ hạn chế được tình trạng mỏi mắt từ ánh sáng phản xạ hoặc do ánh sáng chiếu từ thiết bị phát sáng gây ra.
Trong thời đại công nghệ phát triển như hiện nay, nhu cầu sử dụng kính cận chống chói ngày càng tăng. Ánh sáng mạnh từ các nguồn ánh sáng như đèn sợi đốt, màn hình điện tử, ánh sáng mặt trời và đèn neon có thể tạo ra hiện tượng chói mắt và làm suy giảm khả năng nhìn rõ. Nếu bạn thường xuyên gặp khó khăn trong việc nhìn rõ với môi trường ánh sáng mạnh hoặc chiếu sáng mạnh thì sử dụng kính chống chói là một giải pháp hữu hiệu giúp bạn giảm thiểu hiện tượng chói mắt và cải thiện khả năng nhìn rõ.
2. Tính năng chống chói trên kính cận được tạo ra như thế nào?
Ngoài việc điều chỉnh thị lực thì tròng kính còn kết hợp thêm các tính năng của các lớp phủ, giúp kính bền hơn, đẹp hơn, đáp ứng nhu cầu tốt nhất cho đôi mắt. Đó là các lớp váng khác nhau được nhà sản xuất phủ lên bề mặt tròng giúp bảo vệ và giúp cho chất lượng hình ảnh/ truyền quang tối ưu nhất. Điển hình là lớp phủ chống chói.
2.
Lớp phủ chống chói xanh cũng được coi là có lợi cho sức khỏe mắt. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng ánh sáng xanh có thể gây tổn thương cho võng mạc, phần của mắt chịu trách nhiệm cho thị giác sắc nét. Khi ánh sáng xanh được giảm thiểu bằng lớp phủ Scan Blue Light, nguy cơ bị mắt mỏi và tình trạng căng thẳng mắt cũng giảm đi. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những người dùng kính cận, người đã phải sử dụng mắt nhiều trong các hoạt động hàng ngày.
– Lớp phủ HVP (HiVision Protect) ngăn được tia UV và ánh sáng xanh ngắn
Lớp phủ HVP là một công nghệ tiên tiến được áp dụng trên bề mặt tròng kính cận. Nó hoạt động bằng cách giảm bớt hiện tượng chói, tia cực tím và ánh sáng xanh có hại. Đặc biệt, lớp phủ HVP có khả năng chặn hơn 99% tia tử ngoại (UV) và 90% ánh sáng xanh ngắn (Blue Light), giúp bảo vệ mắt khỏi các tác động tiêu cực của ánh sáng. Ngoài ra, lớp phủ HVP còn có khả năng chống bám bụi và dầu mỡ. Điều này làm cho tròng kính cận dễ dàng làm sạch và duy trì độ sáng trong suốt, mang lại trải nghiệm tốt hơn cho người sử dụng.
Những công nghệ tích hợp trên tròng kính sẽ phát huy tác dụng của việc đeo mắt kính được hiệu quả hơn.
– Lớp phủ HV(HiVision)- VP(ViewProtect)
Với lớp phủ HV – VP, người dùng có thể yên tâm về sức khỏe mắt của mình khi sử dụng tròng kính cận. Lớp phủ này giúp bảo vệ mắt khỏi các tác động xấu từ môi trường bên ngoài. Nó chống lại ánh sáng mặt trời mạnh, bức xạ tử ngoại (UV) và ánh sáng xanh (Blue Light) gây hại từ các thiết bị điện tử.
Thay vì tròng kính cận trông như một mảnh kính đơn điệu, lớp phủ này tạo ra một hiệu ứng phản xạ màu sắc hấp dẫn mang lại tính thẩm mỹ cao. Lớp phủ HV – VP cũng có khả năng chống bám bẩn và chống trầy xước, giúp tròng kính cận luôn sáng bóng và dễ dàng vệ sinh.
– Lớp phủ Lotutec
Lớp phủ Lotutec là một lớp phủ đặc biệt được áp dụng lên bề mặt tròng kính, giúp chống chói và chống bám bụi, mang lại trải nghiệm tuyệt vời cho người đeo. Bạn sẽ có thể nhìn rõ ràng hơn, đặc biệt là trong các điều kiện sáng mạnh như khi lái xe vào ban ngày hoặc khi hoạt động ngoài trời.
Lớp phủ Lotutec cũng có khả năng chống bám bụi và chống dính vết bẩn, bề mặt không thấm nước, dễ vệ sinh. Bên cạnh đó, khả năng chống trầy xước và chịu va đập cũng là một ưu điểm nổi bật của loại lớp phủ này.
2.2 Các yếu tố đánh giá một tròng kính cận chống chói tốt
Một trong những ưu điểm quan trọng của kính cận chống chói là khả năng cải thiện độ tương phản và độ rõ nét của hình ảnh. Khi sử dụng kính cận chống chói, bạn sẽ nhận thấy rõ ràng hơn và không còn bị mắt chói khi nhìn vào các màn hình sáng hoặc trong môi trường có ánh sáng mạnh. Điều này đảm bảo rằng tròng kính sẽ không gây biến dạng hoặc mờ đi tầm nhìn, và giúp bạn nhìn rõ ràng và sắc nét.
– Lớp phủ chống chói tốt với một lớp cực mỏng: Giúp giảm đáng kể ánh sáng phản chiếu và tia lóa từ các nguồn như mặt trời, đèn điện và màn hình điện tử. Điều này giúp giảm căng thẳng mắt và cải thiện trải nghiệm thị giác.
– Có khả năng chống tia cực tím tốt:Tia cực tím có thể gây hại cho mắt và gây ra các vấn đề như viêm kết mạc và đục thủy tinh thể. Chọn tròng kính có lớp phủ chống tia cực tím sẽ giúp bảo vệ mắt khỏi những tác động tiêu cực này.
– Độ bền và chống trầy xước: Điều này giúp tròng kính duy trì sự sáng bóng và chất lượng sau thời gian sử dụng.
– Thẩm mỹ và phong cách: Một tròng kính cận tốt nên có thiết kế đẹp mắt và phù hợp với phong cách cá nhân của bạn. Có nhiều lựa chọn về kiểu dáng, màu sắc và kích cỡ, từ những kiểu truyền thống đến những thiết kế hiện đại và độc đáo.
|
thucuc
| 1,080
|
Công dụng thuốc Fanlodo
Levofloxacin là một kháng sinh nhóm Fluoroquinolon với phổ tác dụng rất rộng. Kháng sinh này bào chế nhiều dạng dùng khác nhau, trong đó có Fanlodo truyền tĩnh mạch. Vậy thuốc Fanlodo có tác dụng gì và nên dùng như thế nào?
1. Fanlodo có tác dụng gì?
Fanlodo có tác dụng gì? Thuốc Fanlodo có chứa thành phần kháng sinh Levofloxacin hàm lượng 500mg trong lọ 100ml. Fanlodo được sản xuất bởi Solupharm Pharmazeutische Erzeugnisse Gmb. H (Đức), bào chế dạng dung dịch tiêm truyền và đóng gói mỗi hộp 1 lọ hoặc 10 lọ thể tích 100ml.Levofloxacin trong sản phẩm Fanlodo là một kháng sinh tổng hợp nhóm Quinolon (dẫn chất Fluoroquinolon) với phổ kháng khuẩn rộng. Tương tự các Fluoroquinolon khác, cơ chế diệt khuẩn của Levofloxacin là ức chế enzyme topoisomerase II (DNA-gyrase) và/hoặc topoisomerase IV. Đây là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và sửa chữa DNA của tế bào vi khuẩn.Phổ kháng khuẩn của Levofloxacin khá rộng, bao gồm nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Levofloxacin nhạy cảm với vi khuẩn Gram dương và kỵ khí, do đó khả năng điều trị với những chủng này tốt hơn so với các kháng sinh Quinolon khác (như Ciprofloxacin, Euoxacin, Lomefloxacin, Norfloxacin, Ofloxacin), tuy nhiên Fanlodo và Sparfloxacin lại có tác dụng với Pseudomonas aeruginosa trên in vitro yếu hơn so với Ciprofloxacin.
2. Chỉ định, chống chỉ định của Fanlodo
Thuốc Fanlodo được chỉ định các bệnh lý nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm với Levofloxacin, bao gồm:Viêm xoang cấp;Đợt cấp viêm phế quản mạn;Viêm phổi cộng đồng;Viêm tuyến tiền liệt và nhiễm khuẩn tiết niệu có hoặc không biến chứng;Nhiễm khuẩn da/tổ chức dưới da có/không có biến chứng;Nhiễm khuẩn đường mật hoặc đường ruột;Fanlodo còn được sử dụng với mục đích điều trị bệnh than.Thuốc Fanlodo không được chỉ định trong những trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Levofloxacin, các kháng sinh quinolon khác hoặc bất kỳ đối tượng nhạy cảm nào khác của thuốc;Bệnh nhân động kinh;Người thiếu hụt men G6PD;Tiền sử bệnh gân cơ liên quan đến Fluoroquinolon.
3. Liều dùng, cách dùng thuốc Fanlodo
Fanlodo bào chế dạng dung dịch truyền tĩnh mạch, mỗi lọ hàm lượng 500mg/100ml.Liều dùng thuốc Fanlodo điều trị nhiễm trùng hô hấp:Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 1 lọ Fanlodo 500mg/100ml, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi ngày trong 7 ngày;Viêm phổi cộng đồng: 1 lọ Fanlodo x 1 - 2 lần/ngày trong thời gian 7 - 14 ngày;Viêm xoang hàm trên cấp tính: 1 lọ Fanlodo truyền tĩnh mạch 1 lần/ngày trong thời gian 10 - 14 ngày.Liều dùng thuốc Fanlodo điều trị nhiễm trùng da và tổ chức dưới da:Có biến chứng: 1.5 lọ Fanlodo, dùng 1 lần/ngày trong 7 - 14 ngày;Không có biến chứng: 1 lọ Fanlodo, 1 lần/ngày trong 7 - 10 ngày.Liều dùng thuốc Fanlodo điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu:Có biến chứng: 1⁄2 lọ Fanlodo dùng 1 lần/ngày trong thời gian 10 ngày;Không có biến chứng: 1⁄2 lọ Fanlodo, truyền tĩnh mạch 1 lần/ngày trong thời gian 3 ngày;Viêm thận bể thận cấp: 1⁄2 lọ Fanlodo, dùng 1 lần/ngày trong 10 ngày;Viêm tuyến tiền liệt mạn: 1 lọ Fanlodo, 1 lần/ngày trong thời gian 4 tuần (28 ngày).Liều dùng thuốc Fanlodo điều trị bệnh than:Truyền tĩnh mạch, sau đó chuyển sang dạng uống khi tình trạng người bệnh cho phép với liều 500mg (1 lọ Fanlodo), dùng 1 lần/ngày trong thời gian 8 tuần.Liều dùng Fanlodo điều trị nhiễm trùng đường mật: 1 lọ Fanlodo, truyền tĩnh mạch 1 lần/ngày.Liều dùng thuốc Fanlodo cho trẻ em trên 6 tháng tuổi:Trẻ 06 tháng đến dưới 5 tuổi: 8-10 mg/kg/liều x 2 lần/ngày;Trẻ từ 5 tuổi trở lên: 1 mg/kg/liều x 1 lần/ngày, tối đa 750mg/ngày.Bệnh nhân suy gan không cần chỉnh liều dùng của thuốc Fanlodo.Bệnh nhân suy thận cần giảm liều Fanlodo theo chức năng thận.
4. Tác dụng phụ của thuốc Fanlodo
Bệnh nhân dùng thuốc Fanlodo thường gặp những tác dụng phụ sau:Buồn nôn, nôn ói;Tiêu chảy, đau bụng, táo bón;Ăn khó tiêu;Tăng enzym gan;Mất ngủ;Đau đầu;Kích ứng nơi tiêm, kèm ngứa và phát ban da.Tác dụng ngoại ý ít gặp của thuốc Fanlodo:Hoa mắt;Căng thẳng, kích động;Lo lắng;Tăng bilirubin huyết;Viêm âm đạo do nhiễm nấm Candida.Một số tác dụng phụ hiếm gặp khi dùng thuốc Fanlodo:Tăng/hạ huyết áp, loạn nhịp;Viêm đại tràng giả mạc;Khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi;Đau khớp;Yếu cơ, đau cơ;Viêm tủy xương;Viêm gân Achille;Co giật, mơ giấc mơ bất thường;Trầm cảm, rối loạn tâm thần;Phù Quincke;Choáng phản vệ;Hội chứng Stevens-Johnson và Lyell.Khi gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ và các nhân viên y tế thực hiện tiêm truyền để được xử trí kịp thời.
5. Tương tác thuốc của Fanlodo
Tương tác thuốc của Fanlodo có thể xảy ra trong quá trình sử dụng như sau:Warfarin có thể tăng tác dụng khi dùng cùng với Fanlodo, do đó bệnh nhân phối hợp 2 thuốc trên cần được theo dõi các xét nghiệm đông máu.Các thuốc chống viêm không steroid có khả năng làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng đồng thời với các chế phẩm có chứa Levofloxacin (như thuốc Fanlodo).Các thuốc hạ đường huyết khi dùng đồng thời với Fanlodo có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết nên cần giám sát chặt chẽ.Levofloxacin làm giảm tác dụng của BCG, Mycophenolate, Sulfonylurea hoặc vắc xin ngừa bệnh thương hàn.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Fanlodo
Lưu ý khi sử dụng thuốc Fanlodo như sau:Tác dụng phụ viêm gân, đặc biệt là gân gót chân (Achille), là một tác dụng phụ của các kháng sinh Quinolon và có thể dẫn đến nguy cơ đứt gân. Viêm gân do thuốc Fanlodo có nguy cơ xảy ra cao hơn khi dùng cho bệnh nhân trên 65 tuổi hoặc đang dùng Corticoid (kể cả dạng phun hít).Thuốc Fanlodo ảnh hưởng đến hệ cơ xương gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực trên nhiều loài động vật non. Do đó, không nên sử dụng Fanlodo cho trẻ em dưới 18 tuổi, trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.Cần thận trọng khi chỉ định Fanlodo cho bệnh nhân bệnh nhược cơ, vì các biểu hiện bệnh có thể nặng lên.Phản ứng mẫn cảm với Fanlodo biểu hiện nhiều triệu chứng lâm sàng khác nhau, thậm chí gây sốc phản vệ. Bệnh nhân cần ngừng thuốc Fanlodo ngay khi có các triệu chứng đầu tiên của phản ứng mẫn cảm, đồng thời nhanh chóng áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.Viêm đại tràng màng giả mạc do Clostridium difficile là phản ứng bất lợi được báo cáo liên quan đến nhiều loại kháng sinh khác nhau, trong đó có Levofloxacin của thuốc Fanlodo. Tình trạng viêm đại tràng giả mạc biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau, từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.Cũng như các quinolon khác, Fanlodo có thể gây ra rối loạn chuyển hóa đường, bao gồm tăng và hạ đường huyết thường xảy ra ở người bệnh đái tháo đường đang sử dụng kháng sinh Levofloxacin đồng thời với thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin.Sử dụng các quinolon như Fanlodo có thể làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ và có tỷ lệ hiếm gặp bệnh nhân có loạn nhịp tim.Tuyệt đối không dùng Fanlodo cho phụ nữ mang thai. Đồng thời, Levofloxacin bài tiết được vào sữa mẹ và hiện nay nguy cơ tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ tương đối thấp. Bác sĩ sẽ cân nhắc cho phép để hỗ trợ khôi phục hệ vi khuẩn đường ruột.Một số tác dụng không mong muốn (ví dụ như chóng mặt, choáng váng, buồn ngủ, rối loạn thị giác) khi dùng thuốc Fanlodo có thể làm giảm khả năng tập trung và phản ứng của người bệnh, do đó gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe/vận hành máy móc.Thuốc Fanlodo có chứa thành phần kháng sinh Levofloxacin hàm lượng 500mg. Đây là một loại kháng sinh phổ rộng có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác nhau như viêm xoang, viêm phổi, nhiễm khuẩn da,.... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ và các nhân viên y tế thực hiện.
|
vinmec
| 1,428
|
Dịch hạch lây truyền như thế nào? Cách ngăn ngừa hiệu quả
Chắc hẳn bệnh dịch hạch không còn quá xa lạ đối với chúng ta, đây là một trong những căn bệnh truyền nhiễm đã từng rất phổ biến. Đặc biệt, trực khuẩn gây bệnh có khả năng lây truyền từ người sang người với tốc độ nhanh chóng. Chúng ta cần tìm hiểu và nắm được dịch hạch lây truyền như thế nào để có biện pháp bảo vệ sức khỏe cho mình và mọi người xung quanh.
1. Tìm hiểu chung về dịch hạch
Dịch hạch là căn bệnh khá phổ biến, tuy nhiên không phải ai cũng biết đâu là tác nhân gây bệnh. Theo các nghiên cứu, trực khuẩn có tên quốc tế Yersinia Pestis là tác nhân chính khiến bệnh hình thành và phát triển, ảnh hưởng tới sức khỏe của chúng ta. Trên thực tế, trực khuẩn kể trên thường được tìm thấy trên cơ thể của một số loài gặm nhấm. Trong đó mọi người nên cẩn trọng khi tiếp xúc với chuột hoặc bọ chét, bởi vì Yersinia Pestis thường trú ngụ trên cơ thể các loài động vật này.
Một số dạng bệnh thường gặp có thể kể đến như: thể phổi, thể hạch hoặc thể não, đa phần bệnh nhân đều phát hiện mắc bệnh thể hạch. Chúng ta nên nắm được một số triệu chứng điển hình để kịp thời phát hiện bệnh. Tình trạng này thường xảy ra vào giai đoạn thời tiết khô hanh trong năm.
Các bác sĩ cho biết đây là một trong những bệnh truyền nhiễm có tốc độ lây lan cực kỳ nhanh. Một số bệnh nhân do không kịp thời phát hiện và điều trị nên tính mạng bị đe dọa nghiêm trọng. Đó là lý do vì sao mọi người không nên chủ quan, bỏ qua việc theo dõi và điều trị bệnh dịch hạch.
Trên thực tế, tất cả mọi người đều có nguy cơ mắc bệnh, đặc biệt là những người sống trong môi trường không đảm bảo vệ sinh, có nhiều chuột và các loài gặm nhấm khác sinh sống xung quanh,… Trực khuẩn gây bệnh không thể sống trong điều kiện nhiệt độ cao từ 550 - 1000 độ C hoặc khi tiếp xúc với các loại thuốc sát khuẩn. Chúng ta có thể dựa vào đặc điểm này để tiêu diệt Yersinia Pestis và ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh.
2. Trực khuẩn gây bệnh lây lan qua con đường nào?
Vấn đề được quan tâm hàng đầu đó là: trực khuẩn Yersinia Pestis gây dịch hạch lây truyền qua con đường nào? Nắm được thông tin này, chúng ta sẽ chủ động hơn trong việc phòng bệnh, có kế hoạch sinh hoạt lành mạnh hơn.
Theo các nghiên cứu, trực khuẩn có thể tấn công vào cơ thể người khỏe mạnh bằng nhiều cách khác nhau. Tùy vào con đường xâm nhập, Yersinia Pestis sẽ gây ra những thể bệnh khác nhau, ví dụ như thể hạch hay thể não,…
Cụ thể, trực khuẩn thường xuyên tấn công vào cơ thể chúng ta qua đường máu, điều này xảy ra khi bạn bị rận, bọ chét đốt, trực khuẩn tận dụng cơ hội này xâm nhập và gây bệnh. Chính vì thế mọi người không thể coi thường khi xuất hiện những thương do côn trùng đốt. Ngoài ra, tác nhân gây bệnh có thể đi qua niêm mạc hầu họng hoặc vùng da tổn thương để vào trong cơ thể bệnh nhân. Điều này xảy ra đối với những người có tâm lý chủ quan với những vết thương ngoài da, không sát trùng và chăm sóc cẩn thận.
Hiện nay, dịch hạch có thể lây lan thông qua đường hô hấp, tức là khi tiếp xúc, trò chuyện với bệnh nhân thì bạn có nguy cơ nhiễm bệnh cực kỳ cao. Để hạn chế nguy cơ nhiễm bệnh, chúng ta nên giữ khoảng cách an toàn với mọi người, đồng thời sử dụng khẩu trang hoặc kính chống giọt bắn. Bên cạnh đó, trực khuẩn có thể lây lan thông qua đường tiêu hóa do một số thức ăn, nguồn nước ô nhiễm. Chính vì lý do này chúng ta cần quan tâm nhiều tới việc lựa chọn thực phẩm sạch, đảm bảo an toàn vệ sinh.
3. Đối tượng có nguy cơ mắc dịch hạch
Dựa vào con đường lây truyền dịch hạch, mọi người sẽ biết được mình có phải là đối tượng dễ nhiễm bệnh hay không? Trực khuẩn gây bệnh thường phát triển trong những môi trường không đảm bảo vệ sinh, nơi có nhiều động vật gặm nhấm như chuột, bọ chét,… Nếu bạn đang sinh hoạt trong điều kiện ô nhiễm và hay tiếp xúc với vật chủ trung gian kể trên thì nguy cơ nhiễm bệnh rất cao. Mọi người nên lưu ý vấn đề trên và thường xuyên vệ sinh nơi ở cũng như môi trường xung quanh mình.
Như đã phân tích, đây là một dạng bệnh truyền nhiễm, chính vì thế khi tiếp xúc, sinh hoạt cùng với nhiều người bệnh thì người khỏe mạnh không thể tránh khỏi nguy cơ nhiễm khuẩn. Chúng ta có thể thực hiện các biện pháp cách ly nhằm hạn chế sự lây lan bệnh trong cộng đồng.
Đặc biệt, các bạn có sức đề kháng kém cần chủ động chăm sóc và theo dõi sức khỏe thường xuyên, bởi vì trực khuẩn rất dễ dàng tấn công vào cơ thể qua nhiều con đường khác nhau.
4. Bí quyết phòng bệnh dịch hạch hiệu quả
Nếu bệnh dịch hạch lây lan trong diện rộng thì sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân nói riêng và gây nhiều gánh nặng đối với xã hội nói chung. Đó là lý do vì sao chúng ta cần quan tâm tới việc ngăn ngừa dịch hạch phát triển và lây lan.
Cách tốt nhất để loại bỏ mầm mống gây bệnh đó là tiêu diệt các vật chủ trung gian, đó là chuột hoặc bọ chét, rận,… Hiện nay, chúng ta có thể sử dụng một số loại hóa chất diệt động vật gặm nhấm, có thể kể tới như: permethrin, warfarin. Để đảm bảo hiệu quả cao nhất, mọi người nên diệt chuột, động vật gặm nhấm định kỳ ít nhất 2 lần/năm. Tuy nhiên, một lưu ý nhỏ đó là chúng ta không nên diệt chuột, bọ chét nếu khu vực đó đang trong giai đoạn bùng phát dịch hạch.
Trong sinh hoạt, ăn uống hàng ngày, bác sĩ luôn yêu cầu chúng ta rửa sạch sẽ thực phẩm và chỉ ăn đồ nấu chín. Đây là cách giúp hạn chế nguy cơ lây nhiễm trực khuẩn gây bệnh qua đường tiêu hóa.
Hiện nay, đã có vắc xin EV hỗ trợ phòng bệnh, chúng thường được sử dụng đối với người khỏe mạnh sinh sống trong khu vực có dịch. Bởi vì vắc xin EV thuộc dạng vắc xin sống, chúng không có khả năng phòng bệnh cao như các loại khác. Chúng ta nên lưu ý thông tin này và tiêm phòng trong trường hợp cần thiết.
Hy vọng rằng bài viết này mọi người đã hiểu hơn về dịch hạch, đặc biệt là con đường lây truyền bệnh. Dựa vào thông tin kể trên, chúng ta sẽ chủ động trong việc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người xung quanh mình.
|
medlatec
| 1,243
|
Chú ý những biểu hiện bất thường về tâm lý ở bệnh nhân ung thư
Tất cả bệnh nhân ung thư đều có những phản ứng về cảm xúc từ giai đoạn chẩn đoán tới khi thực hiện điều trị bệnh. Chăm sóc tinh thần cho bệnh nhân ung thư đóng vai trò cốt lõi trong việc nâng cao cơ hội sống và chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
1. Diễn biến tâm lý bệnh nhân ung thư
Ở bệnh nhân ung thư, diễn biến tâm lý chung thường trải qua 4 giai đoạn:Sửng sốt và nghi ngờ: sau khi biết mình bị ung thư, bệnh nhân bị bất ngờ, có người rơi vào tình trạng trầm cảm, u uất, cáu gắt với mọi người. Sau vài ngày nhiều bệnh nhân sẽ chuyển sang trạng thái nghi ngờ, không biết bác sĩ có chẩn đoán bệnh chính xác không.Hy vọng: tinh thần bệnh nhân bớt căng thẳng, tin vào ý kiến của bác sĩ và nhân viên y tế, hy vọng phẫu thuật và các phương pháp điều trị khác sẽ giúp chữa khỏi bệnh.Chấp nhận: sau khi can thiệp phẫu thuật hoặc sử dụng các phương pháp trị liệu khác, bệnh nhân đã chấp nhận căn bệnh của mình, tiếp tục theo dõi và tuân theo hướng điều trị. Họ không còn nghĩ nhiều về cái chết và không thấy mặc cảm về bệnh tật.Chờ đợi: bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối chấp nhận sự ra đi, không quá quan tâm tới vấn đề ung thư chết như thế nào mà đặt niềm hy vọng vào một cuộc sống tương lai ở thế giới khác.
2. Tình trạng lo âu ở bệnh nhân ung thư
2.1 Lo âu là gì?Lo âu là cảm giác căng thẳng, bồn chồn hoặc lo sợ, cảnh báo cơ thể để phản ứng lại các mối đe dọa. Tuy nhiên, lo âu với cường độ mạnh và kéo dài có thể là một rối loạn gây trở ngại cho các mối quan hệ cũng như hoạt động hằng ngày của con người.
Lo âu là trạng thái tâm lý thường gặp ở người mắc bệnh ung thư
Có 2 dạng lo âu: lo âu cấp tính và lo âu mạn tính. Lo âu cấp tính xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn còn lo âu mạn tính thì tiếp diễn trong thời gian dài.Nhiều bệnh nhân ung thư đã trải qua các triệu chứng của lo âu như:Sợ điều trị hoặc các tác dụng phụ của quá trình điều trị.Sợ ung thư tái phát hoặc di căn sau khi điều trị.Lo lắng về sự không ổn định của bệnh ung thư.Lo lắng về việc mất khả năng tự chủ.Lo lắng về sự thay đổi các mối quan hệ.Sợ hãi cái chết.Sự lo âu có thể khiến bệnh nhân gặp nhiều khó khăn hơn trong việc lựa chọn phương pháp chăm sóc và điều trị ung thư.2.2 Triệu chứng của lo âu cấp tính. Người bị lo âu cấp tính thường xuyên gặp phải những triệu chứng dưới đây trong một khoảng thời gian ngắn:Sợ hãi với cường độ mạnh.Thờ ơ với bản thân hoặc môi trường xung quanh.Hồi hộp, tim đập nhanh.Tăng huyết áp, đau ngực, khó thở, có cảm giác ngạt thở, vã mồ hôi, ớn lạnh, chóng mặt hoặc cảm giác nâng nâng, run sợ, ợ nóng, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, đau bụng,...
Hồi hộp, tim đập nhanh là biểu hiện của lo âu cấp tính
2.3 Triệu chứng của lo âu mạn tính. Lo âu mạn tính bao gồm các đợt lo âu cấp tính song hành cùng một hoặc nhiều triệu chứng sau đây, tồn tại trong thời gian dài:Lo nghĩ quá mức.Cảm giác bồn chồn, dễ cáu gắt, mệt mỏi, khó tập trung.Căng cơ.Mất ngủ, khó đi vào giấc ngủ, hay tỉnh dậy giữa chừng.Do dự, hay gặp khó khăn khi đưa ra quyết định.
3. Biện pháp chăm sóc tinh thần cho bệnh nhân ung thư
Có nhiều phương pháp giúp bệnh nhân ung thư đối khó với lo âu, căng thẳng thần kinh hay các suy nghĩ tiêu cực. Cụ thể là:3.1 Kỹ thuật thư giãn. Kỹ thuật thư giãn có thể được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị ung thư khác. Những phương pháp thư giãn đang được áp dụng phổ biến hiện nay là:Hít thở sâu.Giãn cơ: gồm kéo căng và làm giãn cơ bắp trên toàn cơ thể.Thư giãn trong tưởng tượng: sử dụng ngôn ngữ và âm nhạc để giúp bệnh nhân hình dung ra những khung cảnh, trải nghiệm và cảm xúc tích cực.Thiền định: tập trung sự chú ý vào một hướng nhằm đạt tới trạng thái tĩnh tại và giảm căng thẳng thần kinh.Thôi miên.Yoga: phối hợp hơi thở và các bài tập ở nhiều tư thế khác nhau để thúc đẩy sự thư giãn.
Bệnh nhân ung thư nên tập yoga để có tinh thần tốt hơn
3.2 Điều trị tâm lý. Các chuyên gia sức khỏe tâm thần sẽ giúp bệnh nhân hướng đến những suy nghĩ tích cực. Những lựa chọn điều trị tâm lý bao gồm điều trị cá thể, điều trị theo cặp hoặc theo gia đình, điều trị theo nhóm. Ngoài ra, các bác sĩ tâm lý còn có thể kê đơn thuốc cho bệnh nhân sử dụng thêm.3.3 Dùng thuốc. Với những bệnh nhân ung thư bị lo âu, căng thẳng trung bình hoặc nặng, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc. Bác sĩ sẽ lựa chọn loại thuốc dựa trên bệnh trạng của bệnh nhân, các tác dụng phụ tiềm ẩn, các loại thuốc người bệnh đang sử dụng và bệnh sử của người bệnh. Bệnh nhân cần chia sẻ với bác sĩ về những loại thuốc mình đang sử dụng để bác sĩ kê đơn cho phù hợp vì có một số thuốc có thể tương tác với thuốc chống lo âu,căng thẳng.Một số bệnh nhân ung thư cải thiện triệu chứng tâm lý sau 2 tuần dùng thuốc. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả đầy đủ thì bệnh nhân thường được khuyên nên dùng thuốc từ 6 - 8 tuần. Bên cạnh đó, việc sử dụng thuốc có thể không đủ hiệu quả để trị lo âu, căng thẳng mà cần phối hợp với phương pháp điều trị tâm lý.
Bạn có đang bị trầm cảm không?
|
vinmec
| 1,067
|
Công dụng thuốc Flatovic
Thuốc Flatovic chứa hoạt chất Clopidogrel dưới dạng Clopidogrel bisulfat 75mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Flatovic thuộc nhóm thuốc tim mạch, thuốc chống đông và làm tan huyết khối, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu. Vậy thuốc Flatovic có tác dụng gì và cách sử dụng thuốc như thế nào?
1. Thuốc Flatovic có tác dụng gì?
Thuốc Flatovic được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:Dùng trong dự phòng cho người bệnh bị nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên. Kiểm soát và dự phòng thứ phát ở người bệnh xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.Chống chỉ định sử dụng Flatovic cho những trường hợp bao gồm:Người bệnh mẫn cảm với Clopidogrel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bệnh có bệnh lý về xuất huyết như loét đường tiêu hóa hay xuất huyết nội sọ.Người bệnh suy gan nặng.
2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Flatovic
Thuốc được dùng theo đường uống, có thể dùng chung hoặc không cùng thức ăn. Người dùng có thể tham khảo liều lượng sử dụng thuốc Flatovic như sau:Bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch: Uống 1 viên tương đương với liều 75mg mỗi ngày.Dự phòng để ngăn ngừa rối loạn huyết khối tắc mạch như nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên và đột quỵ là: Uống 1 viên tương đương với 75mg/ ngày.Hội chứng mạch vành cấp tính với triệu chứng đau thắt ngực không ổn định/ nhồi máu cơ tim không có sóng Q: Liều khởi đầu là 300mg dùng 1 lần duy nhất, và liều duy trì là 75mg mỗi ngày.Người già hay bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều. Lưu ý: Khi sử dụng thuốc quá liều có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và sau đó biến chứng của chảy máu. Những triệu chứng độc tính cấp là xuất huyết tiêu hóa, nôn, mệt, khó thở. Nếu xuất hiện những triệu chứng trên người dùng cần ngưng sử dụng thuốc và báo cho bác sĩ điều trị để được chẩn đoán về độ nghiêm trọng của quá liều.
3. Tác dụng phụ của thuốc Flatovic
Khi sử dụng thuốc Flatovic có thể xuất hiện một số tác dụng phụ không mong muốn bao gồm:Những triệu chứng phổ biến bao gồm:Rối loạn đường tiêu hóa với các triệu chứng cụ thể như tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu và buồn nôn. Dị ứng da, ban đỏ, ngứa.Triệu chứng ít phổ biến: Tức ngực, chảy máu cam.Các triệu chứng hiếm gặp: Xuất huyết đường tiêu hóa, viêm loét dạ dày.Chứng giảm bạch cầu trung tính.Chứng mất bạch cầu không hạt nghiêm trọng.Chứng giảm tiểu cầu, ban xuất huyết.Bệnh thiếu máu bất sản.Hội chứng viêm thận, mất vị giác, viêm khớp cấp.Tác dụng phụ khác người dùng có thể gặp phải như: Xuất huyết nội sọ, xuất huyết ở mắt.
4. Tương tác thuốc Flatovic
Sử dụng đồng thời Clopidogrel và Aspirin, Heparin và Warfarin có thể dẫn đến tăng nguy cơ xuất huyết, cần thận trọng khi dùng kết hợp Clopidogrel với các thuốc này. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời các thuốc kháng viêm không steroid với Clopidogrel. Vì có thể làm tăng xuất huyết đường tiêu hóa tiềm tàng khi dùng Naproxen và Clopidogrel. Có thể làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt động Clopidogrel khi sử dụng đồng thời với thuốc ức chế hoạt động của enzyme CYP2C19.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Flatovic
Bệnh nhân có biểu hiện xuất huyết do chấn thương, phẫu thuật hoặc do các bệnh lý khác cần chú ý khi sử dụng thuốc Flatovic.Ngưng sử dụng Clopidogrel 5 ngày trước khi phẫu thuật.Thận trọng khi sử dụng Clopidogrel ở những bệnh nhân có thương tổn thiên về xuất huyết (như loét) vì có thể gây ra những thương tổn tương tự như vậy cho những bệnh nhân đang uống Clopidogrel.Bệnh nhân suy gan, những người có sự thay đổi trong chuyển hóa hay kém chuyển hóa do CYP2C19 cần thận trọng khi dùng thuốc.Khi thật cần thiết mới sử dụng Clopidogrel cho phụ nữ mang thai.Chưa có nghiên cứu về việc bài tiết Clopidogrel trong sữa mẹ, tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng Clopidogrel ở phụ nữ cho con bú.Khả năng lái xe và vận hành máy móc không bị ảnh hưởng khi dùng thuốc.Hy vọng với những thông tin chia sẻ về công dụng và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Flatovic sẽ giúp cho người dùng hiểu và sử dụng thuốc một cách an toàn.
|
vinmec
| 806
|
Viêm nướu làm tăng nguy cơ béo phì
Viêm nướu là bệnh phổ biến nhất trong các bệnh răng miệng. Nó không chỉ gây mất thẩm mỹ, có khả năng dẫn đến mất răng..., mà còn làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý nguy hiểm khác như mạch vành, béo phì, tiểu đường, sinh non...
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, nướu bị tổn thương hoặc không được chăm sóc đúng cách sẽ dễ bị viêm, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm khác cho cơ thể. Bệnh về nướu có nhiều dạng, nhiều giai đoạn, phổ biến là viêm nướu, viêm nha chu, viêm nha chu tiến triển. Các bệnh này có thể làm cho răng bị lung lay, bị rụng hoặc có thể phải nhổ bỏ.
- Viêm nướu: đây là giai đoạn sớm nhất của bệnh nướu, do các vi khuẩn có trong mảng bám trên răng gây nên. Nếu không biết cách loại bỏ mảng bám hằng ngày, vi khuẩn trên mảng bám sẽ tiết ra độc tố, gây kích thích mô nướu và xương nâng đỡ răng. Đó cũng chính là nguyên nhân gây ra viêm nướu. Dấu hiệu của bệnh là chảy máu trong khi chải răng và dùng chỉ nha khoa. Ở giai đoạn sớm này, tổn thương có thể được hồi phục vì xương và mô liên kết nâng đỡ răng chưa bị ảnh hưởng.
- Viêm nha chu: ở giai đoạn này, phần xương và dây chằng nâng đỡ răng đã bị tổn thương không thể hồi phục. Nướu bắt đầu hình thành túi bên dưới đường viền nướu, túi này là nơi ứ đọng thức ăn và mảng bám.
- Viêm nha chu tiến triển: đây là giai đoạn cuối của bệnh nướu, dây chằng và xương nâng đỡ răng bị phá hủy gây tụt nướu làm lộ chân răng hoặc răng bị lung lay. Điều này có thể ảnh hưởng tới sự ăn nhai, và có thể sẽ phải nhổ răng nếu các biện pháp điều trị không cứu giữ được răng.
Ngoài những hậu quả trực tiếp cho răng miệng như hơi thở hôi, sâu răng, mất răng, các chuyên gia răng miệng từ Tập đoàn Lion hàng đầu Nhật Bản - dựa trên các nghiên cứu khoa học được tiến hành trong gần 60 năm - đã chứng thực mối liên hệ mật thiết giữa bệnh về nướu đối với sức khỏe toàn cơ thể. Theo đó, những người bị bệnh về nướu có khả năng mắc phải hoặc bị nặng hơn các bệnh nguy hiểm như: bệnh mạch máu não, bệnh mạch vành, các bệnh liên quan đến đường hô hấp, hội chứng chuyển hóa gây béo phì, xương thủy tinh, đái tháo đường, thậm chí sinh non ở phụ nữ có thai…
Cụ thể, trên những bệnh nhân bị đột quỵ do xơ vữa động mạch có tới 40% vi khuẩn gây xơ vữa đến từ miệng. Nếu nướu răng bị sưng đỏ, nguy cơ bị đột quỵ tăng 2,8 lần, còn nguy cơ bệnh mạch vành tăng lên 3 lần. Bệnh mạch vành do các cục máu đông - hình thành từ vi khuẩn đường miệng theo máu xâm nhiễm tiểu cầu - gây nên.
Bên cạnh đó, nếu không điều trị bệnh nha chu cẩn thận, bạn có thể mắc hội chứng chuyển hóa - một loại béo phì với hơn một trong những triệu chứng: lượng đường trong máu cao, huyết áp cao và rối loạn lipid. Những phụ nữ mang thai mắc bệnh nha chu nặng có thể gặp nguy cơ sinh ra những đứa trẻ có cân nặng thấp hoặc sinh non (sinh trước 37 tuần). Bệnh nha chu làm xuất hiện trong máu các yếu tố viêm có vai trò kích thích quá trình chuyển dạ. Một số nghiên cứu khác còn cho thấy, phụ nữ bị bệnh nha chu nặng trong thời kỳ thai nghén sẽ có nguy cơ bị tiền sản giật cao hơn bình thường.
Nguyên nhân của các bệnh về nướu chủ yếu vệ sinh răng miệng không đúng cách hoặc dùng các loại bàn chải không phù hợp khiến vi khuẩn bám vào răng, viền nướu gây viêm nướu. Theo đó, người dân cần nâng cao ý thức bảo vệ nướu trong chăm sóc răng miệng. Dưới đây là một số khuyến cáo của chuyên gia Lion trong việc vệ sinh răng và nướu:
- Nên chải sau khi ăn vì vi khuẩn ở các mảng bám trên răng sẽ tạo ra axit có hại trong khoảng thời 3 phút đến 20 phút sau khi ăn. Chải răng kỹ trước khi đi ngủ. Mỗi lần chải răng ít nhất 3 phút để bảo đảm chải sạch mảng bám.
- Chải răng đúng cách: chải răng đầy đủ ba mặt trước, sau và mặt nhai, khi chải di chuyển nhẹ nhàng để không làm tổn thương nướu. Đặc biệt, bạn cần chải kỹ khu vực kẽ giữa răng và viền nướu nơi tồn tại những mảng bám dai dẳng nhất bằng cách đặt bàn chải một góc 45 độ tại đường viền nướu, di chuyển bàn chải từng chút một và nhẹ nhàng chải sạch.
- Chú ý chọn bàn chải có kích thước vừa với miệng và răng. Bạn nên chọn đầu lông bàn chải đủ mảnh để dễ dàng di chuyển ở các khu vực tập trung nhiều mảng bám như kẽ răng, viền nướu. Bạn có thể tham khảo bàn chải chuyên bảo vệ nướu của Nhật Bản - Systema của Lion. Sản phẩm có lông bàn chải được làm từ chất liệu PBT và đầu lông bàn chải chỉ mỏng 0,02mm (sáng chế tại Nhật Bản) nhưng vẫn đảm bảo được độ dẻo và độ bền, thâm nhập tốt vào những vùng khó chải của răng như kẽ giữa răng và viền nướu, chải sạch mảng bám, chăm sóc và bảo vệ viền nướu sạch hơn 9 lần so với bàn chải đánh răng thông thường.
Ngoài ra, để tăng cường bảo vệ nướu, chuyên gia răng miệng còn khuyên bạn nên dùng chỉ nha khoa để làm sạch răng thay cho dùng tăm, vì chỉ nha khoa lấy đi những mảng bám ra khỏi kẽ răng trước khi chúng có cơ hội hình thành vôi răng. Kiểm tra răng miệng định kỳ 6 tháng một lần; lấy cao răng tại các phòng khám nha hai, ba lần trong năm cũng là việc nên làm để bảo vệ sức khỏe răng miệng.
|
medlatec
| 1,081
|
Hậu quả của viêm cột sống dính khớp
Bệnh viêm cột sống dính khớp thường bị nhầm lẫn với nhiều vấn đề sức khỏe khác do có nhiều triệu chứng tương đồng. Điều này dẫn tới việc phát hiện, điều trị bệnh chậm trễ, làm tăng nguy cơ tổn thương cột sống và rủi ro tàn phế ở bệnh nhân.
1. Tổng quan về bệnh viêm cột sống dính khớp. Viêm cột sống dính khớp là bệnh lý viêm hệ thống mãn tính, đặc trưng bởi tình trạng thương tổn ở cột sống, khớp cùng chậu, các khớp ở chi và điểm bám gân. Ước tính, có khoảng 1 - 1.4% dân số mắc phải căn bệnh này. Trong đó, tỷ lệ nam giới mắc viêm cột sống dính khớp cao gấp 2 - 3 lần so với nữ giới. Bệnh thường phát triển từ rất sớm nhưng tiến triển chậm, theo thời gian có thể gây cứng khớp và đốt sống, dẫn tới nguy cơ tàn phế.Triệu chứng đặc trưng của bệnh viêm cột sống dính khớp là đau thắt lưng hoặc vùng lưng kéo dài ít nhất 3 tháng, thường ở độ tuổi từ 17 - 45, khởi phát âm ỉ nhưng tăng dần theo thời gian. Ngoài ra, người bệnh còn có triệu chứng viêm khớp cùng chậu (biểu hiện đau ở 1 hoặc 2 bên mông), đau và sưng nóng đi kèm tràn dịch khớp do viêm ở khớp ngoại vi, viêm điểm bám tận của gân, đau cứng cổ và khó xoay đầu,... Biểu hiện ngoài khớp là: Ngủ không ngon giấc, mệt mỏi, sốt nhẹ, sút cân, sưng ngón tay - ngón chân, viêm kết mạc và các triệu chứng tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy, xuất huyết),...
Triệu chứng đặc trưng của bệnh viêm cột sống dính khớp là đau thắt lưng hoặc vùng lưng kéo dài ít nhất 3 tháng
2. Hậu quả của bệnh viêm cột sống dính khớp là gì?Nếu không được chẩn đoán, điều trị và kiểm soát tốt, những thương tổn do viêm có thể gây ảnh hưởng xấu tới các khớp đốt sống, khớp ngoại vi và nhiều cơ quan khác trên cơ thể. Từ đó, bệnh viêm cột sống dính khớp gây ra nhiều hệ lụy nguy hiểm như:Dính khớp và đốt sống. Khi tình trạng viêm trở nặng, cơ thể sẽ thúc đẩy quá trình hình thành xương mới. Sự hiện diện của những đoạn xương mới làm thu hẹp khoảng cách giữa các khớp hoặc đốt sống, khiến chúng bị dính lại với nhau. Khi đó, cột sống bị cứng lại, mất đi độ linh hoạt vốn có, khiến người bệnh luôn ở trong tư thế gập người hoặc dẫn tới tình trạng “cột sống cây tre”, gù lưng. Ngoài ra, nếu tình trạng dính khớp xảy ra ở khớp xương sườn - đốt sống thì dung tích và chức năng phổi sẽ bị ảnh hưởng. Dính khớp háng, khớp gối sẽ gây khó khăn cho việc đi lại,...Nứt, gãy xương. Bệnh viêm cột sống dính khớp làm tăng mất khoáng xương, có thể khiến xương bị mỏng dần ngay từ giai đoạn đầu. Điều này làm tăng mức độ nghiêm trọng của tư thế khom lưng bởi lúc này các đốt sống bị suy yếu, rất dễ nứt, gãy. Gãy xẹp, gãy lún đốt sống là những biến chứng hay gặp nhất. Gãy xương sống làm tăng nguy cơ gây áp lực, tổn thương tủy sống và các rễ thần kinh xung quanh, có thể dẫn đến tàn phế hoặc mắc hội chứng chùm đuôi ngựa. Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng này gây ngứa, tê yếu ở chân hoặc bàn chân, rối loạn chức năng ruột và bàn chân,...Viêm màng bồ đào. Viêm màng bồ đào là một dạng tổn thương phối hợp thường gặp ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp. Người bệnh có biểu hiện: Đau mắt, mờ mắt, nhạy cảm với ánh sáng,...Ảnh hưởng tới tim mạch. Trong một số trường hợp bị viêm cột sống dính khớp, tình trạng viêm có thể ảnh hưởng tới động mạch chủ, gây biến dạng van động mạch chủ ở tim, dẫn tới suy giảm chức năng tim.Ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Viêm cột sống dính khớp làm giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Cụ thể, bệnh này khiến bệnh nhân mất dần khả năng tự chăm sóc bản thân; giảm năng suất làm việc hoặc mất việc, dẫn tới gánh nặng kinh tế; thu hẹp các mối quan hệ gia đình và xã hội, tự cô lập mình, dễ bị trầm cảm,...
Bệnh viêm cột sống dính khớp gây ra nhiều hệ lụy nguy hiểm
3. Bệnh nhân viêm cột sống dính khớp sống được bao lâu?Viêm cột sống dính khớp giống như các bệnh xương khớp mạn tính khác: Không ảnh hưởng trực tiếp tới tính mạng bệnh nhân. Tuy nhiên, bệnh viêm cột sống dính khớp được xếp vào nhóm bệnh nguy hiểm vì có thể dẫn tới nhiều biến chứng như gãy xương, biến dạng cột sống tàn phế,... Những biến chứng của bệnh có nguy cơ ảnh hưởng tới sự sống. Nếu bệnh nhân phát hiện sớm và điều trị đúng cách thì có thể ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm của bệnh, không ảnh hưởng tới tính mạng.Do không thể điều trị dứt điểm nên các phương pháp điều trị viêm cột sống dính khớp hiện nay chủ yếu tập trung vào việc giảm đau, chống viêm, ngăn ngừa cứng khớp, khắc phục tình trạng dính khớp, giảm thiểu nguy cơ tàn phế và cải thiện khả năng vận động cho bệnh nhân.Người bệnh sẽ được điều trị bằng phương pháp không dùng thuốc (tập yoga, thể dục nhịp điệu, đạp xe, bơi lội, đi bộ,...) và dùng thuốc (thuốc giảm đau, kháng viêm, bổ sung canxi, vitamin D3,...). Phương pháp phẫu thuật là lựa chọn điều trị cuối cùng nếu điều trị nội khoa không hiệu quả, cấu trúc cột sống hoặc khớp háng của người bệnh bị tổn thương nghiêm trọng (đặc biệt là gãy đốt sống cấp tính).Bên cạnh đó, bệnh nhân viêm cột sống dính khớp có thể áp dụng một số phương pháp điều trị tại nhà để kiểm soát triệu chứng bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống. Các biện pháp này gồm: Xoa bóp, massage, châm cứu, thay đổi tư thế, ăn uống khoa học,...Có thể thấy viêm cột sống dính khớp là căn bệnh tiềm ẩn nhiều biến chứng khó lường như dính khớp, nứt gãy xương, tàn phế,... Mặc dù không có biện pháp ngăn ngừa bệnh hoàn toàn nhưng mỗi người có thể tăng cường tập luyện thể chất, ăn uống lành mạnh và khoa học,... để trì hoãn quá trình tiến triển của bệnh, giảm thiểu rủi ro phát sinh những biến chứng không mong muốn.
|
vinmec
| 1,154
|
Các loại cảm xúc cũng có thể "lây lan"
Khi nghe một bản nhạc buồn hoặc một câu chuyện hạnh phúc từ người khác, bạn cũng có thể có những cảm xúc tương tự. Các nhà nghiên cứu gọi hiện tượng này là “lây lan cảm xúc” - khi cảm xúc từ một người hoặc sự kiện nào đó xảy ra ảnh hưởng đến người xung quanh.
1. Vì sao lại có hiện tượng lây lan cảm xúc?
Mới đây, các nhà khoa học thần kinh đã đưa ra lời giải thích khả dĩ cho hiện tượng lây lan cảm xúc bằng hệ thống nơron gương.Khái niệm “nơron gương” lần đầu được công bố khi các nhà khoa học tiến hành nghiên cứu tế bào não của khỉ macaque và phát hiện rằng: một số tế bào thần kinh nhất định sẽ bắt đầu hoạt động khi những con khỉ này quan sát các con khỉ khác làm gì đó.Các chuyên gia nhận định rằng: hệ thống nơron “gương” phản chiếu các hành vi vượt ngoài thể chất, từ đó giải thích hiện tượng đồng cảm với người khác của con người.
2. Hiện tượng lây lan cảm xúc xảy ra như thế nào?
Lây lan cảm xúc, theo nghiên cứu của nhiều chuyên gia, sẽ trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn Nhận biết, Phản hồi và Lan truyền.2.1 Giai đoạn nhận biết. Trước hết, để cảm xúc có thể lan truyền đến bạn, bạn cần phải nhận biết đó là cảm xúc gì thông qua các tín hiệu cơ thể.Tuy nhiên, không phải lúc nào bạn cũng có thể nhận ra ai đó đang cảm thấy tức giận hay cảm thấy hạnh phúc, vì những tín hiệu cảm xúc thường rất tinh tế.Ví dụ: nếu nghe ai đó kể một câu chuyện buồn nhưng với giọng điệu thờ ơ và thoải mái, bạn cũng khó có thể bị cảm xúc này ảnh hưởng. Trái lại, khi một câu chuyện cười được kể bằng thái độ châm biếm, tức giận, bạn sẽ dễ dàng nhận biết sự tiêu cực này và chuyển sang giai đoạn hai.2.2 Giai đoạn phản hồi. Sau khi nhận biết cảm xúc từ một câu chuyện, một bài hát... , bạn sẽ bắt đầu có những trải nghiệm về cảm xúc đó. Theo tiến sỹ Maury Joseph, một nhà tâm lý học ở Washington DC, nhận định: những người nhạy cảm hoặc dễ bị tổn thương, đặc biệt là bệnh nhân bị trầm cảm, đều sẽ nhanh chóng đi đến giai đoạn này, vì họ vô cùng nhạy trước những cảm xúc tiêu cực từ mọi thứ xung quanh.2.3 Giai đoạn lan truyền. Khi một cảm xúc được trải nghiệm từ chính bản thân bạn và kéo dài, nó sẽ trở thành cảm xúc của chính bạn. Cũng tại lúc này, bạn đã chính thức bị lây lan cảm xúc.
Lây lan cảm xúc có nhiều giai đoạn khác nhau
3. Lây lan cảm xúc là tốt hay xấu?
Hiện tượng này rất hữu ích khi bạn bị “lây nhiễm” những cảm xúc tích cực, niềm hạnh phúc hoặc sự nhiệt tình của người khác. Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng: các đối tượng dễ “bắt” những cảm xúc tích cực từ người khác thường là những người có năng lực và hòa đồng, có tính tập thể. Nói một cách đơn giản, họ dễ dàng cảm thấy hạnh phúc và tràn đầy năng lượng, ít căng thẳng khi tiếp xúc với những người vui vẻ lâu ngày.Kết quả này cũng được tìm thấy đối với những người chơi các môn thể thao đồng đội. Một đội lạc quan, tích cực và có tinh thần sảng khoái sẽ lan truyền những cảm xúc này đến từng người chơi trong đội. Và điều này khiến năng lượng của các thành viên trong đội tăng lên, khiến họ có xu hướng chơi tốt hơn.Một số nghiên cứu cũng chỉ ra các mối quan hệ gián tiếp của hiện tượng lây lan cảm xúc thông qua mạng xã hội, cũng có thể khiến tâm trạng của con người khởi sắc hơn.
4. Khi nào lây lan cảm xúc là tiêu cực?
Tất nhiên, hiện tượng lây lan cảm xúc cũng có thể xảy ra theo chiều hướng tiêu cực, gây ra căng thẳng và phiền muộn đáng kể trong cuộc sống. Điều này đặc biệt mạnh mẽ khi lây lan cảm xúc tiêu cực có trong các mối quan hệ thân thiết với bạn, ví dụ như hôn nhân, quan hệ đối tác, gia đình, bạn bè... Đối với các mối quan hệ này, bất kỳ nỗi buồn, sợ hãi hay lo lắng nào cũng có thể tác động lâu dài đến tâm trạng tổng thể cũng như cách nhìn nhận về cuộc sống của bạn.Các nghiên cứu chỉ ra rằng: bệnh trầm cảm ở vợ hoặc chồng thường xuyên dẫn đến sự lan truyền bệnh này đến đối phương. Điều này cũng đúng đối với bạn cùng phòng. Ngoài ra, trẻ em được nuôi dưỡng bởi cha mẹ bị trầm cảm cũng có nhiều khả năng mắc bệnh hơn. Những cảm xúc tiêu cực khác như cảm thấy tức giận, lo lắng, sợ hãi... cũng có tác động tương tự.Nguy hiểm hơn, lây lan cảm xúc không chỉ xảy ra xung quanh các mối quan hệ thân thiết mà còn có thể lan truyền đến phạm vi to rộng hơn, thậm chí là toàn xã hội.
5. Hậu quả của lây lan cảm xúc tiêu cực làm gì?
Hiện tượng lây lan cảm xúc tiêu cực cũng có thể gây ra những hệ quả xấu đối với sức khỏe và tinh thần của người bị lây lan. Ngay cả khi bạn không phải là người trực tiếp trải qua chuyện buồn, nếu sự tức giận, mệt mỏi và đau khổ của người khác liên tục, chúng cũng tác động đến hệ thống thần kinh, khiến bạn trở nên cáu kỉnh, buồn bã và phiền muộn.Theo các thống kêu, trầm cảm hoặc cơn giận dữ từ người khác có thể ảnh hưởng toàn bộ gia đình, dẫn đến hôn nhân tan vỡ đi kèm với tác nhân gây căng thẳng đáng kể.
Lây lan cảm xúc tiêu cực có thể gây hậu quả xấu cho tình thần người bị lây lan
6. Làm thế nào hiện tượng lây lan cảm xúc trở thành tích cực?
Lây lan cảm xúc là hiện tượng xảy ra ở bất cứ ai. Tuy nhiên, tùy theo độ nhạy cảm của mỗi người mà ảnh hưởng của hiện tượng này là nhiều hay ít. Nhìn chung, nếu như bạn không muốn bị hiện tượng này ảnh hưởng tiêu cực, hãy biến nó thành tích cực.6.1 Hãy đắm mình vào những điều khiến bạn hạnh phúc. Nếu như bạn luôn giữ cho môi trường xung quanh tràn ngập niềm vui, bạn sẽ có ít khả năng bị ảnh hưởng bởi cảm xúc tiêu cực. Trong trường hợp bạn thường xuyên phải đối mặt với căng thẳng trong công việc, hãy biến văn phòng hoặc bàn làm việc của mình thành nơi vui vẻ bằng cách:Trồng cây nhỏ hoặc nuôi cá nếu văn phòng cho phép.Đặt ảnh của thú cưng, con cái, bạn bè... tại không gian làm việc.Có thể vừa nghe nhạc yêu thích vừa làm việc.6.2 Lan tỏa niềm vui đến xung quanh. Nếu bạn không muốn bị ảnh hưởng bởi người khác, hãy trở thành người ảnh hưởng bằng cách luôn vui vẻ, mỉm cười. Những hành động này vừa giúp bạn lạc quan hơn, vừa lan tỏa năng lượng đến mọi người xung quanh.Bên cạnh đó, nụ cười cũng giúp cải thiện tâm trạng và giảm căng thẳng hiệu quả.Nhìn chung, khi bạn cảm thấy tức giận hay cảm thấy hạnh phúc, mọi người xung quanh đều sẽ bị ảnh hưởng dù ít hay nhiều. Hiện tượng lây lan cảm xúc này có thể tiêu cực hoặc tích cực tùy theo loại cảm xúc được lan truyền. Vì vậy, hãy cố gắng lan tỏa những niềm vui và năng lượng đến xung quanh để ngăn ngừa sự ảnh hưởng của những cảm xúc xấu.
|
vinmec
| 1,361
|
Răng quặp vào trong gây ảnh hưởng gì?
Răng quặp vào trong là tình trạng sai lệch vị trí các trục răng, sai lệch khớp cắn khiến hàm răng của người bệnh trở nên mất thẩm mỹ, đôi khi là ảnh hưởng đến vấn đề ăn nhai, sinh hoạt hàng ngày. Răng quặp vào trong có thể gây hô, móm, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
1. Răng quặp vào trong là tình trạng như thế nào?
Răng quặp vào trong hay còn gọi là răng cụp, là tình trạng răng mọc lệch phổ biến mà nhiều người gặp phải. Tình trạng răng quặp này có thể gây ảnh hưởng không nhỏ đến thẩm mỹ, ăn nhai và sinh hoạt hàng ngày của người bị. Có không ít người đã tìm đến nha sĩ nhiều kinh nghiệm để điều trị chứng răng quặp. Có 2 dạng răng quặp vào trong thường gặp như sau:Răng hàm trên quặp vào trong: Lúc này khi người bệnh cắn lại thì răng hàm dưới sẽ phủ răng hàm trên, trường hợp này gọi là răng móm.Răng dưới quặp vào trong: Lúc này khi người bệnh cắn lại thì răng hàm trên sẽ ở tư thế phủ răng hàm dưới, trường hợp này thường gọi là răng hô.2. Vì sao răng quặp vào trong?Do di truyền: Theo nhiều nghiên cứu cho thấy thì chứng răng quặp vào trong cũng có tính di truyền. Gia đình có ông bà hay cha mẹ bị răng quặp vào trong thì con cháu cũng sẽ dễ mắc tình trạng tương tự. Tình trạng này cũng liên quan đến sự phát triển xương hàm trong giai đoạn mang thai.Do thói quen sinh hoạt từ nhỏ: Những trẻ nhỏ có thói quen bặm môi trên, mút tay thường xuyên từ nhỏ cũng dễ gây ra tình trạng răng quặp vào trong. Tuy nhiên thì tình trạng này có thể được khắc phục bằng cách cho trẻ đeo hàm chỉnh nha trainer để định hình các răng trên hàm không bị quặp.
3. Răng quặp có sao không?
Răng quặp ảnh hưởng đến thẩm mỹ:Răng quặp có thể gây ra tình trạng mất thẩm mỹ cho khuôn mặt của bạn. Tình trạng răng quặp vào trong có thể ảnh hưởng không nhỏ đến nụ cười, khiến người sở hữu hàm răng không dám cười tự nhiên, khiến cho các giao tiếp trong đời sống thường ngày bị ảnh hưởng. Chưa kể, tình trạng răng hô hay móm cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát âm.Răng quặp gây khó khăn trong việc ăn nhai:Răng quặp vào trong gây ra tình trạng ăn nhai khó vì nhóm răng cửa có thể bị hô hoặc móm. Tình trạng này khiến việc xé thức ăn gặp khó khăn, hoạt động nhai và nghiền thức ăn sẽ khiến cho các răng cối, răng hàm làm việc nhiều hơn. Lâu ngày tình trạng này dễ ảnh hưởng đến chức năng nhai và khớp thái dương hàm dễ bị mỏi.Răng quặp tiềm ẩn nguy cơ bệnh lý răng miệng:Các răng quặp vào trong gây ra không ít khó khăn cho việc vệ sinh răng miệng, do đó đây cũng là một trong các nguyên nhân gây ra bệnh về răng miệng như viêm nướu, viêm nha chu, sâu răng, viêm tủy cấp.4. Cách khắc phục răng quặp vào trong. Hiện nay, với sự tiến bộ của các kỹ thuật nha khoa thì tình trạng răng quặp vào trong có thể được giải quyết , mang lại cho người bệnh nụ cười thẩm mỹ hơn và phục hồi chức ăn nhai tốt hơn, tự tin trong giao tiếp và nâng cao chất lượng cuộc sống.Phục hình răng sứ thẩm mỹ:Phục hình răng sứ thẩm mỹ là một trong số các xu hướng làm đẹp hiện nay. Không những giúp chỉnh hình dáng răng, phục hình răng sứ thẩm mỹ còn giúp thay đổi, điều chỉnh các răng xoay, kể cả răng quặp vào trong cũng có thể được điều chỉnh bằng phương pháp này.Chỉnh nha bằng mắc cài hoặc khay trong suốt:Chỉnh nha là một phương pháp chỉnh hình răng hàm mặt dùng để sắp xếp lại vị trí các răng, dựng trục và điều chỉnh khớp cắn. Nhiều bạn trẻ cũng ưa thích việc chọn phương pháp chỉnh nha để khắc phục tình trạng răng quặp vào trong vì phương pháp này không yêu cầu mài nhỏ răng hay phải chữa răng nội nha để làm răng sứ. Tóm lại, răng quặp vào trong là tình trạng chân răng mọc lệch làm cho các răng có phần thân mọc quặp vào phía trong cung hàm. Đây là 1 tình trạng phổ biến và tạo nên sự bất tiện trong cuộc sống, giao tiếp và ăn nhai. Với các phương pháp tân tiến của nha khoa ngày nay thì để điều trị tình trạng răng quặp vào trong, người bệnh có thể lựa chọn làm răng sứ thẩm mỹ hoặc chỉnh nha.
|
vinmec
| 831
|
Thông tin cần biết về thuốc Lytgobi
Thuốc Lytgobi thường được bác sĩ kê đơn để điều trị cho những bệnh nhân mắc ung thư đường mật trong gan dạng tiến triển hoặc không thể cắt bỏ bằng phẫu thuật. Nhằm đảm bảo sử dụng Lytgobi an toàn và đạt hiệu quả tối ưu, bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ chỉ định của bác sĩ về liều lượng cũng như tần suất dùng thuốc.
1. Thuốc Lytgobi là thuốc gì?
Lytgobi được biết đến là thuốc kê toa dùng trong điều trị bệnh ung thư ống mật (hay ung thư đường mật trong gan) ở người trưởng thành có cấu trúc gen FGFR2 bất thường. Thuốc Lytgobi được chỉ định cho những bệnh nhân ung thư ống mật đã lan rộng hoặc không thể thực hiện phẫu thuật cắt bỏ. Hiện nay, Lytgobi cũng được nghiên cứu để điều trị cho một số loại ung thư khác.Nhìn chung, Lytgobi đóng vai trò là chất ức chế thụ thể yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi – một loại protein có tên là FGFR. Nhờ vậy, thuốc mang lại tác dụng ngăn chặn các tế bào ung thư phát triển và nhân lên, đồng thời tiêu diệt chúng.Trong mỗi viên thuốc Lytgobi có chứa các thành phần hoạt chất sau:Hoạt chất chính: Futibatinib hàm lượng 4mg.Các tá dược phụ trợ: Magnesi stearat, Titan dioxit, Hypromellose, Polyetylen glycol, Hydroxypropyl cellulose, tinh bột ngô, Crospovidone, Mannitol, Monohydrat lactose, Natri lauryl sulfat và Cellulose vi tinh thể.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Lytgobi
Thuốc Lytgobi thường được bác sĩ chỉ định sử dụng cho những trường hợp dưới đây:Người trưởng thành mắc bệnh ung thư đường mật trong gan đã tiến hành điều trị trước đó và khối u có loại gen FGFR2 bất thường.Người mắc ung thư ống mật đã di căn hoặc không thể loại bỏ bằng phương pháp phẫu thuật.Tuy nhiên, không sử dụng thuốc Lytgobi cho những đối tượng bệnh nhân sau khi chưa có chỉ định cụ thể:Người bị dị ứng hoặc có quá mẫn với thuốc Lytgobi.Chống chỉ định sử dụng Lytgobi đối với trẻ em do chưa có đủ nghiên cứu chứng minh tính an toàn cũng như mức độ hiệu quả.Không dùng Lytgobi cho phụ nữ có thai hoặc bà mẹ đang nuôi con bú.Không dùng Lytgobi cho những bệnh nhân bị suy thận hoặc suy gan cấp độ nặng.
3. Trước khi sử dụng Lytgobi cần lưu ý điều gì?
Theo khuyến nghị của bác sĩ, trước khi dùng Lytgobi thuốc điều trị ung thư ống mật, bệnh nhân cần báo rõ những tình trạng sức khỏe hiện có, đặc biệt:Vấn đề về mắt hoặc thị lực.Có dự định mang thai hoặc đang có thai. Bởi thuốc Lytgobi có thể gây hại cho thai nhi và dẫn đến tình trạng sảy thai. Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc Lytgobi trong giai đoạn nhạy cảm này. Nếu nghi ngờ có thai, bệnh nhân nên thử thai trước khi bắt đầu điều trị bằng Lytgobi. Ngoài ra, bệnh nhân nên áp dụng các biện pháp ngừa thai hiệu quả trong suốt quá trình trị liệu và ít nhất một tuần sau khi dùng liều thuốc cuối cùng.Cần báo cho bác sĩ nếu bệnh nhân đang nuôi con bú bởi không rõ liệu Lytgobi có đi vào đường sữa mẹ hay không. Tốt nhất, nên tránh cho con bú trong thời gian trị liệu và ít nhất một tuần sau khi dùng liều thuốc cuối cùng.4. Hướng dẫn cách sử dụng và liều dùng thuốc Lytgobi. Liều Lytgobi thông thường dành cho người lớn bị ung thư đường mật là 20mg / lần / ngày (tương đương 5 viên 4mg). Nên tiếp tục cho bệnh nhân dùng thuốc tới khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện vấn đề độc tính khó kiểm soát. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần làm xét nghiệm để xác nhận sự hiện diện của tình trạng dung hợp gen FGFR2, hợp nhất gen hay bất kỳ sự sắp xếp nào khác trước khi tiến hành điều trị.Dưới đây là cách sử dụng thuốc Lytgobi đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ:Thuốc Lytgobi được dùng bằng đường uống theo đúng liều lượng đã được bác sĩ khuyến nghị.Thuốc Lytgobi nên uống một lần mỗi ngày cùng / không cùng thức ăn vào một thời điểm nhất định trong ngày.Khi uống, bệnh nhân nên nuốt nguyên viên, tránh nhai, tách, nghiền nát hay hoà tan viên thuốc. Nếu người bệnh gặp khó khăn trong việc nuốt thuốc, hãy báo cho bác sĩ để có cách xử lý.Tránh uống hoặc ăn các sản phẩm làm từ bưởi trong suốt quá trình trị liệu.Nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào, bác sĩ có thể chỉ định thay đổi liều lượng, ngừng tạm thời hoặc hoàn toàn để xử lý các triệu chứng bất lợi trước.Nếu bệnh nhân trót quên một liều, nên dùng liều đã bỏ lỡ trong vòng 12 giờ cùng ngày. Nếu đã quá thời gian trên, tốt nhân người bệnh không nên bù liều hoặc uống gấp đôi liều cùng lúc.Không dùng quá hàm lượng Lytgobi cho phép vì nguy cơ gặp phải các triệu chứng quá liều có thể xảy ra.Trong trường hợp bệnh nhân bị nôn sau khi uống thuốc, tránh dùng liều khác ngay sau đó.5. Thuốc Lytgobi gây ra các tác dụng phụ gì?Trong quá trình sử dụng thuốc Lytgobi điều trị ung thư ống mật, bệnh nhân có thể gặp phải những tác dụng phụ phổ biến nhất sau đây:Tăng lượng đường huyết bất thường.Sự thay đổi trong kết quả xét nghiệm máu và chức năng thận.Giảm bớt số lượng các tế bào tiểu cầu, hồng cầu hoặc bạch cầu.Tăng lượng canxi trong máu.Giảm nồng độ phốt phát và natri trong máu.Thay đổi bất thường kết quả trong xét nghiệm chức năng gan.Biến đổi màu sắc của móng tay hay móng chân.Táo bón, tiêu chảy, yếu hoặc mệt mỏi.Đau nhức cơ, khô miệng, giảm protein trong máu hoặc rụng tóc.Đau dạ dày, lở miệng, khô da hoặc đau khớp.Giảm lượng kali và glucose trong máu.Thay đổi vị giác, buồn nôn, khô mắt, mất cảm giác ngon miệng.Sưng đỏ, đau hoặc bong tróc bàn chân / bàn tay.Nôn mửa hoặc buồn nôn.Nhiễm trùng đường tiết niệu.Trong trường hợp nặng, người bệnh có thể gặp phải những phản ứng nghiêm trọng sau khi điều trị ung thư đường mật với thuốc Lytgobi:Mắc vấn đề về mắt như khô mắt, viêm giác mạc, viêm mắt, rối loạn võng mạc, tăng tiết nước mắt, loé sáng, nhìn mờ hoặc thấy các đốm đen.Nồng độ phốt pho cao trong máu dẫn đến tích tụ khoáng chất trong các mô khác của cơ thể.Sốt, cổ trướng hoặc xuất huyết tiêu hoá.Đau cơ xương.Tắc nghẽn ống mật.Nếu mắc phải một trong số bất kỳ tác dụng phụ được đề cập ở trên, bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ để có phương pháp trị liệu. Những triệu chứng nghiêm trọng có thể ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ nếu không phát hiện kịp thời, do đó bệnh nhân cần theo dõi kỹ cơ thể trong suốt quá trình điều trị.
6. Những loại thuốc tương tác với Lytgobi
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc hiện đang sử dụng, bao gồm cả thuốc kê / không kê toa, thảo dược bổ sung hoặc vitamin. Việc dùng chung Lytgobi với những loại thuốc khác có thể xảy ra phản ứng tương tác bất lợi, gây ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của mỗi loại và tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ.Dưới đây là một số loại thuốc có thể tương tác khi dùng cùng lúc với Lytgobi:Clarithromycin.Ketoconazole.Posaconazole.Itraconazole.Carbamazepin.Cobicistat / đồng dạng chứa Cobicistat.Fosphenytoin và Phenytoin.Ritonavir / đồng dạng chứa Ritonavir.Tucatinib.Rifampin / chế phẩm chứa Rifampin.Levoketoconazole.Apalutamid.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Lytgobi, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Lytgobi là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.gov, drugs.com, lytgobi.com
|
vinmec
| 1,379
|
Hội chứng nhiễm trùng đường hô hấp dưới
Hội chứng nhiễm trùng đường hô hấp dưới (hay còn gọi là nhiễm trùng phổi) là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 4 sau bệnh tim mạch, tiêu hóa và ung thư
1. Hội chứng nhiễm trùng đường hô hấp dưới là gì?
Hội chứng nhiễm trùng đường hô hấp dưới là những bệnh nhiễm trùng ở phổi, bao gồm tất cả những bệnh viêm đường hô hấp dưới không phải do lao. Nguyên nhân gây bệnh là do vi trùng, virus, ký sinh trùng, nấm và siêu vi trùng gây nên. Bệnh thường có tính cấp tính, tiến triển nhanh và có nguy cơ tử vong cao.
Hội chứng nhiễm trùng đường hô hấp dưới thường gặp là: Viêm khí phế quản, giãn phế quản, áp-xe phổi, viêm phổi, hen phế quản bội nhiễm, tâm phế mạn.
Hội chứng nhiễm trùng đường hô hấp dưới thường gặp là: Viêm khí phế quản, giãn phế quản, áp-xe phổi, viêm phổi, hen phế quản bội nhiễm, tâm phế mạn.
2. Biểu hiện lâm sàng
Hội chứng nhiễm trùng cấp tính đường hô hấp dưới thường có các biểu hiện lâm sàng như:
…
Khi bị hội chứng nhiễm trùng đường hô hấp dưới, người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa càng nhanh càng tốt
3. Nguyên nhân gây bệnh
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới nhiễm trùng đường hô hấp dưới. Tuy nhiên, nguyên nhân thường gặp nhất liên quan tới thời tiết khí hậu nhất là vào thời điểm đông xuân do khí hậu ẩm ướt, áp suất khí giảm. Thời điểm này, chúng ta rất dễ mắc các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên như cảm cúm, ho, nghẹt mũi… Nếu không được hỗ trợ điều trị, bệnh có thể lan xuống dưới gây ra các bệnh viêm đường hô hấp dưới hay còn gọi là nhiễm trùng phổi.
Bên cạnh đó, yếu tố môi trường như bụi, khói bụi, bụi than, hóa chất, khói thuốc lá cũng là nguy cơ cao dẫn tới bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới.
Xây dựng một chế độ ăn uống khoa học, tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, sinh hoạt điều độ và khám sức khỏe định kỳ là biện pháp tốt nhất để phòng các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới.
4. HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ viêm đường hô hấp dưới
Việc hỗ trợ điều trị viêm đường hô hấp dưới là người bệnh cần phải nghỉ ngơi, giữ ẩm và cần phải sử dụng một số loaị thuốc không kê toa, tùy thuộc vào triệu chứng của bệnh. Bên cạnh đó, súc miệng nước muối hàng ngày bằng nước muối và sử dụng gối khi ngủ cũng có thể làm giảm triệu chứng của bệnh. Phần lớn viêm đường hô hấp dưới không cần hỗ trợ điều trị mà có thể tự khỏi. Tuy nhiên đối với người bệnh hay tái phát hoặc hệ miễn dịch suy yếu, dễ mắc phải một số bệnh liên quan đến phổi khác thì cần chăm sóc đặc biệt, tránh gây biến chứng.
Các thông tin về cách chữa nhiễm trùng đường hô hấp dưới trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm thông tin cũng như để được tư vấn trực tiếp về hội chứng nhiễm trùng đường hô hấp
|
thucuc
| 561
|
7 biểu hiện của bệnh phổi bạn không thể bỏ qua
Bệnh phổ là bệnh lý về đường hô hấp thường gặp, bệnh có dấu hiệu khá rõ ràng vì thế bạn hoàn toàn có thể phòng ngừa hiệu quả khi sớm phát hiện 7 biểu hiện của bệnh phổi dưới đây.
Dưới đây là biểu hiện của bệnh phổi bạn cần chú ý
1. Ho khan hoặc ho có đờm
Người mắc bệnh phổi thường ho thành cơn, ho thúng thắng.
Ho là một trong những triệu chứng bệnh phổi. Người mắc bệnh phổi thường ho thành cơn, ho thúng thắng. Thường là ho có đờm, thông thường đờm có màu rỉ sắt, một số trường hợp đờm có màu vàng, màu xanh, đôi khi là đờm có mủ, có mùi hôi. Ngoài ra người mắc bệnh phổi còn có thể bị ho khan.
2. Đau ngực
Người mắc bệnh phổi thường có các những triệu chứng như đau ngực vùng bị tổn thương, tùy theo từng người mà cảm giác có thể đau ít hoặc nhiều, có trường hợp đau rất dữ dội.
3. Sốt
Người mắc bệnh phổi thường sốt thành từng cơn hay sốt liên tục cả ngày, kèm theo rét run hoặc không.
Sốt là một trong những biểu hiện bệnh phổi thường gặp nhất. Người mắc bệnh phổi thường sốt thành từng cơn hay sốt liên tục cả ngày, kèm theo rét run hoặc không. Thậm chí có người còn bị sốt cao 40-410C, nhưng cũng có trường hợp chỉ sốt nhẹ 38-38,50C, những trường hợp này thường gặp ở những bệnh nhân có sức đề kháng yếu như: suy giảm miễn dịch, người già, trẻ nhỏ, hoặc người có các bệnh mạn tính kèm theo.
4. Môi khô
Ngoài hiện tượng môi khô, một số người bệnh còn xuất hiện ban xuất huyết trên da, quan sát thấy lưỡi bẩn, hơi thở hôi. Bệnh nhân còn thường mệt mỏi, buồn nôn, chán ăn, có thể gây đau đầu, đau mỏi người ở những trường hợp viêm phổi do virus. Ở một số trẻ bị viêm phổi còn có thể bị rối loạn ý thức
5. Nôn mửa
Ở một số bệnh nhân viêm phổi còn được nhận biết thông qua các dấu hiệu như: bệnh nhân bị nôn mửa, kém ăn. Một số còn có biểu hiện đau tức bụng
6. Khó thở tăng dần
Ngoài ra biểu hiện của bệnh phổi còn là khó thở, trường hợp nhẹ là hơi khó thở nhưng nặng hơn là nhịp thở nhanh, nông, có thể co kéo cơ hô hấp. Đặc biệt bệnh còn có thể dẫn đến tình trạng suy hô hấp, do vậy cần phải theo dõi bệnh nhân, đề phòng biến chứng và cấp cứu kịp thời.
7. Cơ thể mệt mỏi, giảm hoạt động
Hầu hết các bệnh nhân mắc các bệnh phổi đều nhận thấy cơ thể rất mệt mỏi, rệu rão, giảm hoạt động cả về thể chất và tinh thần.
|
thucuc
| 500
|
Mẹ bầu sinh thường 4kg có được không?
1. Như thế nào là thai to? Thai vượt chuẩn có nguy hiểm khi sinh thường không?
1.1 Thai to được hiểu như thế nào?
Cân nặng trung bình của trẻ sơ sinh vào khoảng 2,8 – 3,5kg nếu trẻ sinh đủ tháng. Một bào thai nặng hơn 4kg được gọi là thai to. Thai nhi nặng trên 4kg có tốt không? Câu trả lời là “không” vì nguy cơ mẹ bầu khó sinh và con bị thương trong quá trình sinh tỷ lệ thuận với cân nặng của bé. Ngoài ra, nguy cơ biến chứng cũng tăng lên nếu trẻ nặng hơn 4,5 kg và nguy cơ cao nhất nếu trẻ nặng hơn 5kg.
1.2 Thai to có nguy hiểm không?
Thai nhi lớn gây ra nhiều vấn đề trong quá trình sinh nở, chẳng hạn như:
– Quá trình sinh mất nhiều thời gian hơn bình thường
– Gãy xương đòn hoặc bất kỳ xương nào khác ở trẻ sơ sinh
– Trẻ sơ sinh không nhận đủ lượng không khí cần thiết
– Sinh khó: Em bé quá to dễ gây khó khăn khi sinh do vai bị va đập. Tình trạng này có thể gây tổn thương một số dây thần kinh ở cánh tay, vai của bé và đồng thời cũng làm tổn thương xương chậu của mẹ.
Thai nhi quá to dễ gây khó khăn khi sinh thường
Ngoài ra, nếu thai nhi bị thừa cân, mẹ còn phải đối mặt với những nguy hiểm như:
– Vỡ tử cung
– Chảy máu sau sinh
– Tổn thương đáy chậu khi sinh con, chẳng hạn như rạch tầng sinh môn hoặc đau lưng
– Tiểu không tự chủ: rò rỉ nước tiểu khi hắt hơi, cười hoặc nhảy, rò rỉ phân. Trẻ thừa cân có nhiều nguy cơ phát triển các vấn đề như:
– Chấn thương khi sinh ở đầu, vai, cánh tay và xương đòn do sử dụng dụng cụ đỡ đẻ của bác sĩ
– Trẻ sơ sinh lớn hơn bình thường có nguy cơ hạ đường huyết sau sinh cao hơn
– Trẻ sơ sinh thường gặp các vấn đề về hô hấp do sinh khó hoặc hít phải phân su
– Thời gian nằm viện dài hơn bình thường vì bác sĩ muốn theo dõi con kỹ hơn
– Cân nặng khi sinh cũng liên quan đến cân nặng sau này. Mang thai kéo dài có thể gây béo phì và các vấn đề sức khỏe liên quan ở trẻ sau này.
2. Mẹ bầu sinh thường 4kg có được không? Thai to vượt chuẩn phải làm sao?
2.1 Mẹ bầu sinh thường 4kg có được không?
Một số trường hợp mẹ bầu vẫn có thể sinh thường 4kg khi thai nhi nếu đáp ứng đủ các điều kiện như:
– Khung chậu người mẹ đủ rộng
– Ngôi thai thuận lợi cho đẻ thường
– Dây rau đủ dài
– Mẹ không gặp phải các bệnh lý nội ngoại khoa,..
Mẹ vẫn có thể sinh thường 4kg nếu như ngôi thai thuận lợi và được sự đồng ý của bác sĩ Sản khoa
Ngoài ra trong quá trình chuyển dạ, các bác sĩ sản khoa sẽ theo dõi và có chỉ định cụ thể.
Mặt khác, nếu người mẹ rơi vào trường hợp khung chậu hẹp, ngôi thai không thuận hay có bệnh lý thì việc mổ đẻ (mổ bắt con) là hoàn toàn hợp lý để đảm bảo sức khỏe và sự an toàn của cả mẹ và bé.
2.2 Thai to vượt chuẩn phải làm sao?
Bạn không thể ngăn ngừa việc thai to vượt chuẩn, một số thai nhi lớn tự nhiên. Nhưng để tránh những biến chứng do thai nhi thừa cân, bác sĩ sẽ theo dõi tình trạng của mẹ trong suốt thai kỳ để quá trình mang thai và sinh nở diễn ra suôn sẻ. Ngoài ra, nếu bạn đã được chẩn đoán là con to so với tuổi thai, bạn sẽ cần:
– Kiểm soát cân nặng. Nên tránh ăn quá nhiều để không gây hại cho cả mẹ và con. Ngoài ra, cân nặng lý tưởng được khuyến nghị cho bà bầu trong mỗi tam cá nguyệt như sau:
– Ba tháng đầu: khoảng: 0,8- 1kg
– Thứ ba thứ hai: khoảng 5- 6kg
– Tam cá nguyệt cuối: 3- 5kg.
– Kiểm tra, đánh giá lượng đường trong máu của bạn thường xuyên. Nếu bạn bị tiểu đường trước khi mang thai hoặc nếu bạn bị tiểu đường thai kỳ, hãy làm theo tư vấn của bác sĩ để kiểm soát tình trạng này.
– Tập thể dục thường xuyên với cường độ vừa đủ giúp cải thiện sức khỏe của bà bầu và hạn chế nguy cơ thai nhi to.
3. Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết thai to vượt chuẩn
3.1 Nguyên nhân thai vượt chuẩn
Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến kích thước của em bé và đôi khi các bác sĩ không biết tại sao em bé lại phát triển lớn như vậy. Một số nguyên nhân cho rằng cân nặng, sức khỏe và yếu tố di truyền của người mẹ góp phần khiến thai nhi to. Không những vậy, còn có các yếu tố sau:
– Lượng đường trong máu cao
– Nếu đứa con trước của bạn sinh ra nặng hơn 4 kg, bạn có thể sẽ gặp lại tình trạng này trong lần mang thai tiếp theo.
– Béo phì trước khi mang thai sẽ có nhiều khả năng sinh con to.
– Thừa cân khi mang thai
– Mang thai bé trai: Bé trai thường nặng hơn bé gái.
– Ngày dự sinh: nếu thai kỳ của bạn vượt quá 40 tuần, em bé sẽ tiếp tục tăng cân và phát triển.
– Tuổi của mẹ: Nếu bạn trên 35 tuổi, bạn có nhiều khả năng sinh con to.
– Ăn tinh bột đã qua chế biến
3.2 Dấu hiệu nhận biết thai to
Nói chung, phát hiện thai vượt chuẩn không dễ. Tuy nhiên, có một số dấu hiệu cảnh báo thai nhi có nguy cơ bị to như:
– Bề cao tử cung. Nếu chiều cao của tử cung lớn hơn dự kiến, đây có thể là dấu hiệu của thai to.
– Nước ối dư thừa: Nước ối dư thừa có thể là dấu hiệu cho thấy em bé của bạn lớn hơn mức trung bình. Lượng nước ối phản ánh quá trình sản xuất nước tiểu của em bé, thai nhi lớn hơn sẽ sản xuất nhiều nước tiểu hơn.
|
thucuc
| 1,113
|
Chẩn đoán hội chứng nôn theo chu kỳ và các bệnh lý liên quan
Biểu hiện xen kẽ của bệnh và giai đoạn không mắc bệnh giúp phân biệt hội chứng nôn theo chu kỳ (CVS ) với các rối loạn buồn nôn và nôn khác. Bệnh lý này ngày càng được công nhận ở người lớn và dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh đáng kể và chất lượng cuộc sống kém. Các mô hình giới thiệu gần đây cho thấy tỷ lệ phổ biến lên đến 0,2% ở dân số trưởng thành và lời giải thích cho cảm giác buồn nôn và nôn ở 12% dân số giới thiệu đến một trung tâm học thuật giảng dạy. Trong bài viết này, chúng tôi thảo luận về tiêu chuẩn chẩn đoán của bệnh lý này.
1. Hội chứng nôn theo chu kì có hiếm gặp?
Hội chứng nôn mửa theo chu kỳ không phải là một tình trạng hiếm gặp ở người lớn như người ta từng nghĩ và về cơ bản là một chẩn đoán lâm sàng dựa trên các chu kỳ khuôn mẫu “cổ điển” của các đợt nôn và các khoảng thời gian rời rạc không có triệu chứng. Hiện bệnh này phổ biến hơn ở người lớn hơn trẻ em và được chẩn đoán ở 12% bệnh nhân được chuyển đến để đánh giá buồn nôn và nôn. Khi các cơn nôn theo chu kỳ kết hợp với nhau, thường là do không có liệu pháp cụ thể nào được đưa ra, các triệu chứng của bệnh nhân có thể bắt đầu giống như chứng liệt dạ dày, một chứng rối loạn với biểu hiện buồn nôn và nôn mãn tính liên tục hơn nhưng thường ít đau bụng hơn.Tuy nhiên, Một số ít bệnh nhân bị bệnh liệt dạ dày do đái tháo đường có thể có các “chu kỳ” tái phát chồng chất lên bệnh mãn tính này và đây là ví dụ khi việc phân biệt với hội chứng nôn mửa theo chu kỳ trở nên rất khó khăn. Nhìn chung, đau bụng vùng thượng vị là một phàn nàn nhiều hơn ở bệnh nhân hội chứng nôn mửa theo chu kỳ, đây không phải là trường hợp thường gặp ở bệnh liệt dạ dày. Tuy nhiên, việc làm rỗng dạ dày nhanh chóng hoặc bình thường trong hội chứng nôn mửa theo chu kỳ có thể là “yếu tố buộc” cuối cùng để phân biệt nó với việc làm rỗng dạ dày chậm trong bệnh viêm dạ dày.
2. Các bệnh lý đi kèm với hội chứng nôn theo chu kỳ
Theo kinh nghiệm của các tác giả tại một trung tâm chuyên về điều trị rối loạn dạ dày ruột, gần đây chúng tôi đã xem xét tổng số 48 bệnh nhân được chẩn đoán với hội chứng nôn mửa theo chu kỳ, 37 nữ và 11 nam với độ tuổi trung bình là 34,8 tuổi. Phần lớn các bệnh nhân cho biết các đợt bệnh xảy ra theo chu kỳ khoảng 2-3 tháng một lần. Năm (10%) bệnh nhân giảm các triệu chứng khi tắm nước nóng hoặc tắm vòi hoa sen và 11 (23%) đã giảm các triệu chứng với căng thẳng, kinh nguyệt hoặc mất ngủ.Các bệnh đi kèm bao gồm đái tháo đường (31%), tăng huyết áp (23%), tăng lipid máu (15%), lo âu (48%), trầm cảm (25%), đau nửa đầu (40%), tiền sử gia đình bị đau đầu / đau nửa đầu (31%), rối loạn hoảng sợ (11%), và sử dụng thuốc gây nghiện hàng ngày mãn tính (23%) trong hơn 5 năm. 11 (23%) bệnh nhân là người hút thuốc, 7 (15%) có tiền sử sử dụng rượu và 15 (33). 3%) đã được cho uống chất gây nghiện vào một thời điểm nào đó trong suốt quá trình bệnh của họ trong các lần khám lâm sàng. Sáu (20%) bệnh nhân cho biết có sự gián đoạn đáng kể trong đời sống xã hội nghề nghiệp và / hoặc cá nhân của họ. Mười lăm (19%) bệnh nhân được cắt túi mật. 25 (52%) đã khám tại khoa cấp cứu thường xuyên trước khi được chẩn đoán và điều trị. Nghiên cứu làm rỗng dạ dày trong hội chứng nôn mửa theo chu kỳ
Mặc dù hội chứng nôn mửa theo chu kỳ ngày càng được công nhận ở người trưởng thành, nhưng vẫn thiếu dữ liệu về mô hình làm rỗng dạ dày (khả năng làm rỗng dạ dày ). Sử dụng phương pháp soi cầu tiêu chuẩn của máy đập trứng 4 giờ, khả năng làm rỗng dạ dày bình thường được định nghĩa là <90% lưu giữ ở 1 giờ, <60% ở 2 giờ và <10% ở 4 giờ. khả năng làm rỗng dạ dày nhanh được định nghĩa là tỷ lệ lưu giữ đồng vị <35% ở giờ thứ nhất và / hoặc <20% ở giờ thứ hai. Trì hoãn trong dạ dày được định nghĩa là thời gian trì hoãn lớn hơn 90% sau 1 giờ, 60% sau 2 giờ và 10% sau 4 giờ dựa trên dữ liệu bình thường được thiết lập cho khả năng làm rỗng dạ dày S tiêu chuẩn này.Sử dụng các tiêu chí này cho khả năng làm rỗng dạ dày nhanh chóng, chúng tôi nhận thấy rằng 30% đáp ứng các tiêu chí này trong khi 70% có khả năng làm rỗng dạ dày S bình thường. Kiểm tra khả năng làm rỗng dạ dày được thực hiện trong giai đoạn thuyên giảm của hội chứng nôn mửa theo chu kỳ. Việc làm rỗng dạ dày bị trì hoãn không được xác định. Nhóm của chúng tôi cũng công bố các tiêu chí để làm rỗng dạ dày nhanh chóng là tỷ lệ duy trì đồng vị <50% sau 1 giờ và phần lớn bệnh nhân trưởng thành của chúng tôi (65%) với hội chứng nôn mửa theo chu kỳ có khả năng làm rỗng dạ dày nhanh và 35% có khả năng làm rỗng dạ dày bình thường.Do đó, khả năng làm rỗng dạ dày nhanh hoặc bình thường có thể được sử dụng làm bằng chứng xác nhận của hội chứng nôn mửa theo chu kỳ để bác sĩ lâm sàng có thể tự tin loại trừ sự khác biệt giữa chứng liệt dạ dày. Các nghiên cứu làm rỗng dạ dày nên được thực hiện trong giai đoạn thuyên giảm khi có rất ít hoặc không có triệu chứng và không dùng thuốc gây mê. Không khuyến khích các nghiên cứu làm rỗng dạ dày trong khi bệnh nhân đang điều trị tại bệnh viện. Thuốc gây nghiện ức chế khả năng làm rỗng dạ dày do đó tạo ra kết quả làm rỗng dạ dày chậm dẫn đến việc những bệnh nhân này bị dán nhãn nhầm là mắc chứng liệt dạ dày. Ngoài ra, việc sử dụng thuốc gây nghiện trước đó có thể khiến khả năng làm rỗng dạ dày bị trì hoãn. Việc giải thích vai trò của khả năng làm rỗng dạ dày nhanh trong thời gian không bị nôn đã dẫn đến suy đoán và ủng hộ chứng rối loạn chức năng tự chủ tiềm ẩn là những bệnh nhân này cũng như bằng chứng về việc tăng ghrelin huyết thanh là một yếu tố khác trong việc tăng tốc khả năng làm rỗng dạ dày .
|
vinmec
| 1,238
|
Mắt bị sụp mí 1 bên có nguy hiểm không? Làm gì để cải thiện?
Sụp mí mắt thường là dấu hiệu của quá trình lão hóa tự nhiên. Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác gây ra tình trạng này như bẩm sinh, tổn thương thần kinh, nhược cơ, mắc bệnh,… Việc mắt bị sụp mí cả 2 bên có thể là dấu hiệu của lão hóa thông thường hoặc stress gây nên nhưng nếu mắt bi sụp mí 1 bên có thể là dấu hiệu của những tổn thương thần kinh nghiêm trọng. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thêm cho bạn về hiện tượng này.
1. Nguyên nhân gây nên tình trạng mắt bị sụp mí
Có rất nhiều nguyên nhân làm mắt bị sụp 1 bên hoặc cả 2 bên mí.
1.1. Mắt bị sụp mí 1 bên do bẩm sinh
Các em bé từ khi sinh ra có thể đã bị sụp mí mắt 1 hay 2 bên. Mí trên sa xuống ngay từ nhỏ chứ không phải do tác động ngoại cảnh. Phụ huynh cần chú ý quan sát phát hiện dị thường ở đôi mắt trẻ những năm tháng đầu đời. Việc mắt bị sụp mí sẽ ảnh hưởng đến tầm nhìn, lâu dài có thể làm ảnh hưởng thị lực của các con.
Nhiều trẻ mắt bị sụp mí ngay từ khi sinh ra.
1.2. Lão hóa
Theo thời gian, da bị lão hóa dẫn đến chảy xệ, mí mắt không phải ngoại lệ. Lúc này da không còn đàn hồi tốt như khi còn trẻ nên dễ bị sụp mí, con ngươi bị che 1 phần cản trở tầm nhìn. Ngay từ độ tuổi trung niên đã có thể gặp phải tình trạng này. Càng cao tuổi thì mức độ sụp mí càng nặng hơn. Trung niên cũng là độ tuổi dễ mắc triệu chứng nhược cơ gây nên tình trạng sụp mí mắt.
1.3. Mắt bị sụp mí 1 bên do làm đẹp
Các phương pháp làm đẹp có thể khiến bạn trở thành nạn nhân, không những không đẹp lên mà còn khiến đôi mắt của bạn bị sụp mí, vô hồn, ảnh hưởng tới tầm nhìn và thẩm mỹ.
Trên đây là các nguyên nhân lớn nhất có nguy cơ cao khiến mắt bị sụp mí. Ngoài ra, một số tác động ngoại cảnh cũng có thể khiến mắt bị sụp như:
– Tai nạn, chấn thương
– Các tổn thương thần kinh tác động
2. Dấu hiệu nhận biết sụp mí
Dấu hiệu dễ nhận biết nhất là phần da mí mắt trên bị sụp xuống, che đi 1 phần mắt. Nếu sụp 1 bên thì bên mắt đó sẽ nhỏ hơn bên còn lại. Bạn rất dễ nhận biết trường hợp này.
Với trường hợp cả 2 bên mí mắt bị sụp thì bạn cần quan sát theo thời gian để nhận thấy sự thay đổi. Nếu do lão hóa, mí mắt của bạn sẽ bắt đầu sụp khá muộn. Nếu do mắc bệnh, mệt mỏi mất ngủ lâu ngày thì có thể nhận biết nhanh.
Tầm nhìn bị hạn chế cũng là dấu hiệu cho thấy mí mắt của bạn đang có sự thay đổi, sụp dần cần được can thiệp, khắc phục sớm.
Sụp mí mắt gây mất thẩm mỹ.
3. Sụp mí mắt gây hại như thế nào?
Tác hại dễ thấy nhất là mất thẩm mỹ. Đôi mắt là nơi thể hiện nhiều cảm xúc và phong thái của con người. Bất cứ ai cũng mong muốn có đôi mắt sáng đẹp. Việc sụp mí mắt ảnh hưởng đến sự tự tin và thể hiện bản thân.
Tác hại trực tiếp khi mắt bị sụp mí là cản trở tầm nhìn. Tầm nhìn không còn rộng có thể dẫn đến một số bệnh lý khác về mắt, giảm dần thị lực.
Tưởng chừng là hiện tượng đơn giản nhưng sụp mí mắt lại gây nên những tác động không hề nhỏ đến cả thể chất và tinh thần. Vì vậy, cần chú ý các dấu hiệu ở những đối tượng có nguy cơ cao bị sụp mí như: người lớn tuổi, béo phì, thiếu chất dinh dưỡng, thiếu ngủ thời gian dài,…
4. Các cách khắc phục
Nhiều người nghĩ rằng chỉ cần dùng tay nâng mí trong thời gian dài là có thể giúp mí quay về trạng thái ban đầu nhưng điều này là vô lý.
4.1. Thăm khám và tiến hành nâng mí
Cách khắc phục an toàn và nhanh chóng nhất là can thiệp nâng mí. Thông thường người bị sụp mí mắt sẽ được cắt bỏ 1 vòng mí. Nếu tình trạng sụp mí nặng và do di truyền thì có thể được chỉ định cắt mí và nâng cung mí. Tùy vào tình trạng sụp của bệnh nhân, bác sĩ sẽ tính toán và chỉ định làm sao cho đảm bảo sự hài hòa và cân xứng trên khuôn mặt. Hậu phẫu mí mắt của bạn sẽ trở lại trạng thái ban đầu, cao và căng đều.
Gặp bác sĩ là cách khắc phục an toàn nhất
4.2. Phương pháp giúp mắt thư giãn
Ngoài ra, nếu tình trạng sụp mí nhẹ và bạn chưa muốn thực hiện phẫu thuật thì có thể thực hiện các biện pháp khắc phục như sau:
– Để mắt nghỉ ngơi: sau 1 ngày dài làm việc, mắt của bạn đã phải điều tiết liên tục nên dễ dẫn đến trạng thái mỏi mắt. Do đó, hãy hạn chế sử dụng thiết bị điện tử quá khuya để mắt được nghỉ ngơi.
– Sử dụng thuốc nhỏ mắt: bạn có thể sử dụng các loại thuốc nhỏ mắt giúp mắt không bị khô, đau mỏi.
– Massage mắt: các động tác massage trước khi đi ngủ và sau khi thức giấc sẽ giúp mắt bạn được thư giãn.
Các phương pháp trên chỉ có tác dụng giúp mắt của bạn được nghỉ ngơi, thư giãn, hạn chế khả năng mắt bị sụp mí chứ không có tác dụng điều trị. Vì vậy, khi có dấu hiệu mắt sụp mí và không có cải thiện thì tốt nhất bạn nên đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán kịp thời.
Việc giữ thẩm mỹ cho đôi mắt là điều rất quan trọng nhưng vì nguyên nhân nào đó khiến cho mắt bị sụp mí 1 bên hay 2 bên khiến bạn cảm thấy tự ti. Ngay từ hôm nay hãy xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh, bảo vệ sức khỏe đôi mắt.
|
thucuc
| 1,093
|
Biểu hiện của ung thư trực tràng giai đoạn cuối
Ung thư trực tràng giai đoạn cuối đã lan ra ngoài trực tràng, đến các hạch bạch huyết và các cơ quan ở xa như gan, xương, phổi… Đi ngoài ra máu, đau tức ngực, khó thở, nôn ra máu, đau xương, cơ, đau đầu là những biểu hiện của ung thư trực tràng giai đoạn cuối phổ biến.
Ung thư trưc tràng phổ biến trong các bệnh ung thư đường tiêu hóa
Ung thư trực tràng là ung thư đường tiêu hóa phổ biến. Bệnh bắt đầu từ sự phát triển bất thường của các tế bào ở lớp lót trực tràng, cơ quan nằm áp cuối hệ tiêu hóa, ngay trước hậu môn. Nếu không có phương pháp điều trị bệnh kịp thời, khối u sẽ nhanh chóng lan đến các hạch bạch huyết, các cơ quan lân cận và ở xa.
Ung thư trực tràng có thể gặp ở nhiều độ tuổi, phổ biến nhất là ở những người trên 50 tuổi. Bệnh thường phát hiện ở những người béo phì, có chế độ ăn uống không hợp lý, lười vận động, tiền sử gia đình có người mắc bệnh…
Có thể bạn quan tâm: các giai đoạn của ung thư trực tràng
Những biểu hiện của ung thư trực tràng giai đoạn cuối
Biểu hiện ung thư trực tràng giai đoạn IV là tập hợp các triệu chứng bệnh từ vị trí khởi phát và di căn của khối u.
Đi ngoài phân ra máu là biểu hiện bệnh nguy hiểm
Đau xương, cơ có thể xuất hiện khi khối u di căn xương
Tuy cơ hội sống trong 5 năm cho bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn cuối chỉ có khoảng 12% nhưng với sự tiến bộ của y học, bệnh nhân vẫn có thể kéo dài cơ hội sống nếu được điều trị với phác đồ tích cực. Mục đích điều trị cho bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn cuối là giảm đau đớn và điều trị các triệu chứng bệnh, cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân.
Theo đó, phẫu thuật không chỉ được chỉ định trong điều trị ở những giai đoạn đầu mà còn có ý nghĩa quan trọng trong giảm các triệu chứng xuất huyết, tắc ruột, đau bụng ở giai đoạn di căn xa. Ngoài ra, hóa xạ trị kết hợp cũng có thể được bác sĩ chỉ định.
TS. BS Zee Ying Kiat điều trị các bệnh ung thư đường tiêu hóa
|
thucuc
| 427
|
Điều trị viêm tuyến nước bọt như thế nào?
Văn Dũng (Thanh Xuân, Hà Nội)
Trả lời
Viêm tuyến nước bọt là bệnh do các loại vi khuẩn Staphylococus aureus, do virut Iryfluenza, Parainfluenza, Coxsackie… gây nên. Bệnh thường chỉ tổn thương tại tuyến nước bọt, diễn biến lành tính, tự khỏi hoặc cũng có trường hợp chuyển sang viêm mạn tính phì đại tuyến.
Điều trị viêm tuyến nước bọt như thế nào là câu hỏi được nhiều người đặt ra khi bị bệnh
Nhiều người thường nhầm lẫn bệnh viêm tuyến nước bọt với quai bị. Tuy triệu chứng giống nhau nhưng quai bị nặng hơn và diễn tiến phức tạp, có thể gây biến chứng, dễ lây lan thành dịch. Ngược lại, bệnh viêm tuyến nước bọt nhanh khỏi hơn, không gây biến chứng, không lây lan.
Thông thường, khi tuyến nước bọt bị viêm thì vùng tuyến nước bọt mang tai sưng to, sưng lan rộng ra xung quanh tuyến, da vùng tuyến sưng tấy đỏ đau, sốt cao, nói, nuốt đau, có hạch viêm phản ứng ở góc hàm hoặc sau tai cùng bên.
Khi mắc bệnh, nhiều người cũng có chung thắc mắc điều trị viêm tuyến mang tai như thế nào hiệu quả? Hiện nay, để điều trị bệnh có thể dùng kháng sinh, chống viêm, giảm phù nề, giảm đau. Nếu điều trị không kịp thời, sau 7-10 ngày bệnh giảm các triệu chứng và chuyển sang viêm mạn tính tái phát, sau một vài tháng một lần viêm lại. Ở bệnh nhân viêm tuyến tái phát nhiều lần, vùng tuyến mang tai hai bên phì đại và không nhỏ lại được, vì thế làm biến dạng khuôn mặt.
Để chẩn đoán đúng bệnh và điều trị hiệu quả, bạn nên tới bệnh viện để được bác sĩ trực tiếp thăm khám, làm các xét nghiệm kiểm tra cần thiết nhằm chẩn đoán đúng bệnh. Căn cứ vào mức độ bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
Chúc bạn mau khỏi bệnh!
|
thucuc
| 339
|
Các vấn đề về gan bạn cần nắm rõ
Gan đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình chuyển hóa một số chức năng khác của cơ thể. Một số yếu tố như nhiễm trùng, các vấn đề liên quan đến hệ thống miễn dịch, các yếu tố di truyền có thể ảnh hưởng đến chức năng của gan.Gan là nơi cung cấp các chất mà cơ thể cần, lọc bỏ các chất độc hại, biến đổi thức ăn thành năng lượng cho cơ thể hoạt động. Vì vậy, một khi gan có vấn đề và không hoạt động tốt sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể. Những vấn đề sau đây có thể ảnh hưởng đến hoạt động của gan.
1. Bệnh gan do nhiễm trùng gây nên
Đôi khi, nhiễm trùng có thể gây ra tình trạng viêm gan. Trong đó, viêm gan siêu vi là nguyên nhân phổ biến nhất. Các nhiễm trùng siêu vi bao gồm:Viêm gan A: Hầu hết những người mắc bệnh này do ăn, uống hoặc tiếp xúc với các sản phẩm của người bệnh. Người bị nhiễm vi rút viêm gan A có thể không có bất kỳ triệu chứng và nó thường tự biến mất trong vòng 6 tháng mà không để lại tác hại lâu dài.Bệnh viêm gan B: Bệnh nhân nhiễm bệnh từ người khác thông qua quan hệ tình dục không được bảo vệ, dùng thuốc với kim tiêm chung với người bệnh. Nếu tình trạng bệnh kéo dài hơn 6 tháng, bệnh nhân sẽ có nguy cơ bị ung thư gan (loại bệnh gan nghiêm trọng nhất) hoặc các bệnh khác.Viêm gan C: Người bệnh mắc viêm gan C là do tiếp xúc với máu nhiễm bệnh qua việc dùng thuốc có kim tiêm chung hoặc liên quan đến HIV hoặc do tai nạn trong cuộc sống cũng như tai nạn trong khi làm việc. Các triệu chứng của bệnh có thể không xuất hiện trong nhiều năm.
2. Mắc các vấn đề liên quan đến hệ thống miễn dịch
Hệ thống miễn dịch là nơi chiến đấu chống lại những kẻ xâm lược bao gồm cả vi khuẩn và virus. Tuy nhiên, đôi khi nó cũng có thể tấn công nhầm lên một hoặc nhiều bộ phận của cơ thể, trong đó gan cũng không phải là trường hợp ngoại lệ.Viêm gan tự miễn có thể dẫn đến các rối loạn ở gan và thậm chí gây suy gan. Nó thường phổ biến ở nữ giới.Viêm đường mật tiên phát tấn công các ống nhỏ trong gan hay còn được gọi là ống mật. Chúng mang theo mật, một hóa chất giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn. Khi các ống dẫn bị tổn thương, mật sẽ lưu lại bên trong gan và làm cho gan bị sẹo.Viêm đường mật nguyên phát làm sẹo ống dẫn mật và làm tắc nghẽn ống dẫn. Khi mật tích tụ bên trong gan khiến gan khó hoạt động hơn. Nó có thể dẫn đến ung thư gan và có thể cần phải ghép gan.
3. Mắc ung thư và khối u
Một vài bệnh ung thư có thể bắt đầu ở gan
Nếu ung thư xuất hiện trong gan thì rất có khả năng là nó đã bị lây lan từ một bộ phận khác của cơ thể như phổi, đại tràng hoặc vú. Tuy nhiên, một vài bệnh ung thư cũng có thể bắt đầu ở gan.Ung thư gan hay ung thư biểu mô tế bào gan là bệnh khá phổ biến ở nữ giới. Bệnh nhân viêm gan hoặc người uống nhiều chất có cồn có nhiều khả năng bị ung thư gan.Ung thư ống mật tấn công các ống chạy từ gan đến ruột non để mang mật, đây là một chất lỏng giúp tiêu hóa thức ăn. Loại ung thư này chủ yếu ảnh hưởng đến những người trên 50 tuổi và thường rất hiếm gặp.Adenoma tế bào gan là một khối u lành tính và hiếm gặp. Thường xuất hiện ở những phụ nữ dùng thuốc tránh thai trong một thời gian dài. Tuy nhiên, khối u này vẫn có nguy cơ trở thành ung thư.
4. Yếu tố di truyền
Một số rối loạn gan được di truyền từ những người trong gia đình. Phổ biến nhất là các trường hợp sau:Hemochromatosis là rối loạn do cơ thể hấp thụ quá nhiều chất sắt từ thức ăn. Chất sắt dư thừa tích tụ trong gan, tim hoặc các cơ quan khác, dẫn đến đe dọa tính mạng như bệnh gan, bệnh tim hoặc tiểu đường.Hyperoxal niệu tấn công khi nước tiểu có quá nhiều hóa chất gọi là oxalate. Oxalate là một phần tự nhiên trong hệ thống cơ thể và gan tạo ra một chất hóa học để kiểm soát nó. Nếu gan tạo ra quá ít hóa chất đó, oxalate sẽ tích tụ và có thể gây sỏi thận và suy thận.Bệnh Wilson làm cho đồng tích tụ trong gan và các cơ quan khác. Các triệu chứng đầu tiên của nó thường xuất hiện ở giai đoạn từ 6 đến 35 tuổi và thường gặp nhất ở tuổi thiếu niên. Bệnh không chỉ ảnh hưởng đến gan mà nó có thể gây ra các vấn đề về thần kinh và tâm thần.Thiếu hụt alpha-1 antitrypsin liên quan đến một hóa chất giúp phổi chống lại nhiễm trùng. Gan có chức năng tạo ra chất đó. Nhưng một khi gan có vấn đề, các hóa chất có thể tích tụ và gây ra bệnh gan.
5. Nguyên nhân khác gây ra bệnh gan
Uống nhiều rượu bia có thể dẫn tới xơ gan
Lạm dụng rượu có thể dẫn đến xơ gan. Tuy nhiên nó không dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ và các trường hợp viêm gan B và C kéo dài.Uống quá nhiều acetaminophen hoặc các loại thuốc khác có thể gây hại cho gan. Tuân thủ các hướng dẫn về liều lượng trên nhãn và lưu lượng acetaminophen có thể có trong nhiều loại thuốc mà chúng ta thường dùng là một điều hết sức quan trọng để bảo vệ gan.Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD) là khi có quá nhiều chất béo tích tụ bên trong gan. Chất béo dư thừa có thể làm viêm gan. Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu là tình trạng gan bị viêm và tổn thương tế bào dẫn đến tạo thành sẹo gan và gây ra các rối loạn khác, như xơ gan.Viêm gan nếu không được phát hiện và điều trị sẽ có nguy cơ gây ra các biến chứng nghiêm trọng như suy gan cấp tính và xơ gan.Suy gan cấp tính là bệnh lý xuất hiện sau một tác động gây hại tới gan. Nó có thể xảy ra do dùng quá liều acetaminophen, nhiễm trùng hoặc do thuốc kê đơn. Xơ gan là sự tích tụ của các vết sẹo trong gan. Càng nhiều sẹo thay thế các bộ phận khỏe mạnh của gan, gan càng khó thực hiện công việc của mình và theo thời gian, nó có thể không hoạt động theo đúng chức năng. Ngoài ra, Gói sàng lọc gan mật toàn diện giúp khách hàng:Đánh giá khả năng làm việc của gan thông qua các xét nghiệm men gan;Đánh giá chức năng mật; dinh dưỡng lòng mạch;Tầm soát sớm ung thư gan;Thực hiện các xét nghiệm như: tổng phân tích tế bào máu, khả năng đông máu, sàng lọc viêm gan B,C;Đánh giá trạng thái gan mật qua hình ảnh siêu âm và các bệnh có nguy cơ ảnh hưởng gây ra bệnh gan/làm bệnh gan nặng hơn;Phân tích sâu các thông số đánh giá chức năng gan mật thông qua xét nghiệm, cận lâm sàng; các nguy cơ ảnh hưởng đến gan và tầm soát sớm ung thư gan mật.com
Ghép gan cứu sống bé gái 20 tháng bị teo mật bẩm sinh
Sự khác nhau giữa viêm gan A và viêm gan B
|
vinmec
| 1,333
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.