text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Nữ giới thủ dâm có ảnh hưởng đến sức khỏe hay không?
Thủ dâm là một hoạt động tình dục phổ biến. Đó là một cách tự nhiên và an toàn để khám phá cơ thể của bạn, mang lại khoái cảm cũng như giải phóng căng thẳng tình dục. Tuy nhiên, nếu các bạn gái thủ dâm quá mức có thể gây hại cho các mối quan hệ và cuộc sống hàng ngày.
1. Thủ dâm và những vấn đề thường gặp
Thủ dâm không có tác dụng phụ có hại. Tuy nhiên, một số người có thể cảm thấy tội lỗi về thủ dâm hoặc có vấn đề với thủ dâm mãn tính.
1.1 Thủ dâm và cảm giác tội lỗi
Một số người có thể cảm thấy tội lỗi về thủ dâm vì niềm tin văn hóa, tinh thần hoặc tôn giáo. Thủ dâm không sai cũng không vô đạo đức, nhưng bạn vẫn có thể nghe thấy những thông điệp cho rằng việc con gái thủ dâm tự sướng là bẩn thỉu và xấu hổ.
Nếu bạn cảm thấy tội lỗi khi thủ dâm, hãy nói chuyện với người mà bạn tin tưởng. Để từ đó giúp bạn tìm ra giải pháp vượt qua cảm giác tội lỗi đó. Bạn nên tham khảo lời khuyên từ các nhà trị liệu chuyên về sức khỏe tình dục.
1.2 Nghiện thủ dâm
Một số người có thể mắc chứng nghiện thủ dâm. Khi đó bạn có thể dành quá nhiều thời gian để thủ dâm. Điều này còn tồi tệ đến mức khiến bạn:
+ Bỏ qua công việc hoặc hoạt động hàng ngày của bạn.
+ Nghỉ học, bỏ học, không đến trường.
+ Hủy bỏ kế hoạch với bạn bè hoặc người thân trong gia đình.
+ Bỏ lỡ các sự kiện xã hội quan trọng.
Nghiện thủ dâm có thể gây hại cho các mối quan hệ cũng như ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày bạn. Thủ dâm quá nhiều có thể làm gián đoạn năng suất, hiệu quả công việc hoặc chất lượng học tập.
Khi các bạn gái thủ dâm cũng có thể làm tổn thương các mối quan hệ lãng mạn hoặc mối quan hệ bạn bè của họ. Bởi vì bạn không dành nhiều thời gian cho những người thân yêu như trước đây hoặc không còn chú ý đến nhu cầu, cảm xúc của họ.
Nếu bạn lo lắng về chứng nghiện thủ dâm của mình, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc nhân viên tư vấn để tìm ra các giải pháp phù hợp để cắt giảm thủ dâm.
Liệu pháp nói chuyện có thể giúp bạn quản lý chứng nghiện thủ dâm. Ngoài ra, bạn có thể thay thế thủ dâm bằng các hoạt động khác như: chạy bộ, viết nhật ký, dành thời gian cho bạn bè, gia đình hay là đi dạo thư giãn hàng ngày,…
1.3 Có phải nghiện thủ dâm gây giảm độ nhạy cảm tình dục?
Đối với phụ nữ bị rối loạn chức năng tình dục, tăng cường kích thích - bao gồm cả thủ dâm có thể giúp tăng ham muốn và độ nhạy cảm tình dục.
Trên thực tế, cho thấy việc sử dụng máy rung ở phụ nữ và nam giới có liên quan đến sự gia tăng ham muốn, hưng phấn và chức năng tình dục. Phụ nữ kích thích sự gia tăng bôi trơn, trong khi đàn ông kích thích chức năng cương dương tốt hơn.
Bên cạnh đó, thủ dâm có thể ảnh hưởng đến sự nhạy cảm trong quan hệ tình dục cho nam giới vì kỹ thuật của họ. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nắm quá chặt dương vật khi thủ dâm có thể làm giảm cảm giác.
Các chuyên gia sức khỏe tình dục khuyên rằng nên thay đổi kỹ thuật trong khi thủ dâm để khôi phục mức độ nhạy cảm trong quan hệ tình dục.
2. Lợi ích của việc thủ dâm
Thủ dâm là một hoạt động tình dục lành mạnh. Nó mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần của bạn. Có những nghiên cứu hạn chế về lợi ích của thủ dâm, nhưng có những nghiên cứu về quan hệ tình dục và tính kích thích.
Các báo cáo nghiên cứu cho thấy rằng kích thích tình dục, bao gồm kích thích thông qua thủ dâm, có thể giúp bạn:
+ Giảm căng thẳng, stress kéo dài.
+ Ngủ ngon hơn và chất lượng giấc ngủ tốt hơn.
+ Cải thiện tâm trạng của bạn.
+ Mang lại sự thư giãn.
+ Cảm thấy vui vẻ và hưng phấn.
+ Giảm chuột rút.
+ Giải phóng căng thẳng tình dục.
+ Quan hệ tình dục tốt hơn.
+ Hiểu rõ hơn mong muốn và nhu cầu của bản thân.
Các cặp vợ chồng cũng có thể thủ dâm lẫn nhau để khám phá những ham muốn khác nhau, cũng như tránh mang thai. Ngoài ra việc tự sướng này cũng giúp bạn ngăn ngừa nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.
3. Thủ dâm khi mang thai
Thay đổi nội tiết tố khi mang thai khiến một số phụ nữ mang thai cảm thấy ham muốn tình dục tăng cao. Thủ dâm là một cách an toàn để giải phóng căng thẳng tình dục khi mang thai.
Tự sướng cũng có thể giúp giảm bớt các triệu chứng mang thai, chẳng hạn như đau lưng dưới. Bạn có thể cảm thấy nhẹ, chuột rút không đều, hoặc những cơn co thắt Braxton Hicks trong và sau khi đạt cực khoái. Nếu các cơn co thắt không biến mất và trở nên đau đớn và thường xuyên hơn, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.
Tuy nhiên, thủ dâm có thể không an toàn cho phụ nữ mang thai. Điều này là do cực khoái có thể làm tăng cơ hội, nguy cơ cao chuyển dạ, dễ sinh non.
Thủ dâm là một cách lành mạnh, tự nhiên và an toàn để thực hành chăm sóc bản thân và cải thiện sức khỏe của bạn.
Thủ dâm có thể có nhiều lợi ích cho tâm trí tinh thần và cơ thể. Mặc dù có khả năng gây nghiện, nhưng thủ dâm không có tác dụng phụ có hại.
Hãy tận hưởng niềm khoái cảm của bản thân mà không cảm thấy tội lỗi hay xấu hổ. Nói chuyện với một bác sĩ trị liệu tâm lý hoặc người thân, người bạn mà bạn tin tưởng khi có bất kỳ cảm giác tiêu cực nào. | medlatec | 1,078 |
Vacxin bại liệt uống hay tiêm loại nào tốt hơn?
1. So sánh 2 loại vắc xin bại liệt dạng uống và dạng tiêm
Bệnh lý bại liệt là một loại bệnh có tính chất lây nhiễm từ người mắc bệnh sang người lành rất nhanh. Sau khi virus bại liệt (Polio) xâm nhập vào bên trong cơ thể, chúng sẽ tạo nên các tổn thương tại vị trí hệ thống thần kinh trung ương. Những vị trí tổn thương này về lâu dài sẽ gây ảnh hưởng tới khả năng vận động của cơ thể. Con người khi mắc bệnh lý bại liệt sẽ có thể mang những di chứng về vận động: liệt chi, liệt mềm,..không thể hồi phục, từ đó gây tàn tật suốt đời.
Bệnh lý bại liệt là một loại bệnh có tính chất lây nhiễm từ người mắc bệnh sang người lành rất nhanh
1.1. Vacxin bại liệt uống hay tiêm giống nhau ở điểm nào?
Theo đó, vắc xin bại liệt dạng uống và vắc xin bại liệt dạng tiêm đều có chung tác dụng bảo vệ cơ thể khỏi nguy cơ mắc bệnh bại liệt. Khi vắc xin được đưa vào cơ thể, chúng sẽ kích thích cơ thể sản sinh ra các kháng nguyên chống lại sự tấn công của virus gây bệnh. Quá trình đáp ứng miễn dịch thông thường sẽ mất khoảng 1 – 2 tuần.
1.2. Vacxin bại liệt uống hay tiêm khác nhau như thế nào?
Mặc dù cùng đem lại mục đích bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của vi khuẩn, virus, 2 loại vắc xin bại liệt uống hay tiêm vẫn có sự khác nhau ở một số điểm đó là:
Vắc xin bại liệt dạng uống là loại vắc xin sống giảm độc lực. Khi bào chế ra loại vắc xin này, nhà sản xuất đã lấy các virus bại liệt còn sống nhưng đã bị suy yếu, kết hợp với các hỗn dịch khác để tạo nên một liều vắc xin bại liệt hoàn chỉnh.
Mũi tiêm phòng bại liệt đường uống này được áp dụng ở trong chương trình Tiêm chủng mở rộng của nhà nước. Trẻ có thể bắt đầu uống vắc xin này khi đủ 2 tháng tuổi trở lên.
Vắc xin bại liệt OPV cũng được chia thành 2 loại đó là:
– Vắc xin tOPV: chứa 3 tuýp kháng nguyên phòng bại liệt.
– Vắc xin bOPV: chứa 2 tuýp kháng nguyên phòng bại liệt là tuýp 1 và 3. Có tác dụng thay thế cho vắc xin tOPV trong chương trình Tiêm chủng mở rộng.
2 loại vắc xin bại liệt uống hay tiêm có sự khác nhau ở một số điểm
Khác với vắc xin bại liệt đường uống, vắc xin bại liệt dạng tiêm được bào chế từ những con virus bại liệt đã chết (dạng bất hoạt). Do đó, virus bại liệt dạng tiêm này hoàn toàn có thể áp dụng tiêm phối hợp cùng một số loại vắc xin khác.
Vắc xin dạng tiêm IPV có chứa cả 3 loại kháng nguyên bại liệt là: tuýp 1,2 và 3.
Ngoài ra, hiện nay có 1 loại vắc xin bại liệt dạng tiêm được áp dụng rộng rãi trong tiêm chủng dịch vụ đó là vắc xin bại liệt kết hợp (6in1). Loại vắc xin này được bào chế với tác dụng vừa bảo vệ cơ thể khỏi bệnh bại liệt, mà còn giúp cơ thể phòng tránh được thêm một số loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác như:
– Vắc xin 6in1: phòng 6 bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm phổi, viêm màng não mủ do Hib, bại liệt, viêm gan B.
2. Nên lựa chọn sử dụng vắc xin dạng uống hay dạng tiêm?
Việc lựa chọn cho trẻ tiêm chủng dạng vắc xin bại liệt nào là tùy thuộc vào nhu cầu, cũng như điều kiện của mỗi cha mẹ. Cả 2 loại vắc xin dạng uống hay tiêm đều đem lại tác dụng phòng bệnh cho cơ thể. Tuy nhiên, nếu trẻ được tiêm chủng loại vắc xin phối hợp, thì không chỉ phòng được bệnh bại liệt mà còn có khả năng miễn dịch với nhiều bệnh nguy hiểm khác.
Để vắc xin phát huy tối đa hiệu quả phòng bệnh, cha mẹ cũng cần lưu ý tiêm chủng đúng theo phác đồ tiêm phù hợp với độ tuổi, cũng như tuân thủ theo chỉ định, tư vấn của bác sĩ chuyên khoa.
3. Nên tuân thủ lịch tiêm chủng bại liệt ra sao để đạt hiệu quả phòng bệnh tối ưu?
Hiện nay, các loại vắc xin bại liệt dạng uống hay dạng tiêm đều chỉ khác nhau ở thành phần kháng nguyên giúp phòng bệnh. Do đó, để phòng bại liệt hiệu quả, cha mẹ nên chú ý tiêm chủng cho trẻ theo phác đồ tiêm như sau.
Đối với vắc xin bại liệt tiêm và uống thuộc chương trình Tiêm chủng mở rộng:
– Trẻ cần uống và tiêm tổng cộng 4 lần.
– Liều uống vắc xin bại liệt 1,2,3 sẽ tương ứng với lúc trẻ đủ 2,3,4 tháng tuổi.
– Liều tiêm vắc xin bại liệt thứ 4 sẽ được thực hiện khi trẻ đủ 5 tháng tuổi.
Đối với vắc xin bại liệt dạng phối kết hợp thuộc Tiêm chủng dịch vụ (vắc xin 6in1):
– Trẻ cần tiêm tổng 4 mũi.
– Mũi 1,2,3 sẽ cần tiêm khi trẻ đủ 2,3,4 tháng tuổi.
– Mũi 4 (mũi nhắc lại) cần tiêm khi trẻ đủ 16 tháng tuổi trở lên.
4. Cần lưu ý gì khi chuyển đổi vắc xin bại liệt từ dạng uống sang dạng tiêm?
Cha mẹ cần chú ý theo dõi sức khỏe sau tiêm của trẻ sát sao
Theo các bác sĩ chuyên khoa, vắc xin dạng uống (OPV) có tác dụng phòng được 2 tuýp bại liệt là tuýp 1 và tuýp 3. Mặc dù tỉ lệ virus có khả năng biến đổi, lây bệnh ở cộng đồng được ghi nhận rất nhỏ tuy nhiên vẫn tồn tại những trường hợp bị mắc bệnh bại liệt do virus thuộc tuýp 2. Do đó, trẻ thường sẽ được sử dụng vắc xin bại liệt dạng uống trước sau đó mới chuyển đổi sang vắc xin dạng tiêm.
Vắc xin dạng bOPV cũng chống chỉ định sử dụng đối với trẻ có tiền sử dị ứng, mẩn ngứa với các thành phần của vắc xin, hoặc đã từng xảy ra các phản ứng nghiêm trọng sau khi sử dụng vắc xin.
Do đó, trước khi thực hiện tiêm phòng vắc xin bại liệt, trẻ cũng cần được khám sàng lọc trước tiêm cẩn thận, kỹ càng.
Sau khi sử dụng vắc xin bại liệt, một số phản ứng, tác dụng phụ sẽ có thể xảy ra như: sốt, sưng đỏ, đau ở vị trí tiêm, quấy khóc,…Cha mẹ cần chú ý theo dõi sức khỏe sau tiêm của trẻ sát sao, để kịp thời đưa trẻ đi thăm khám nếu xuất hiện các triệu chứng lạ, bất thường ngoài những phản ứng thông thường kể trên. | thucuc | 1,201 |
Cách đo huyết áp tại nhà chuẩn, đảm bảo kết quả chính xác
Biết cách đo huyết áp chính xác ngay tại nhà sẽ giúp người bệnh phát hiện được bệnh huyết áp cao. Từ đó, sớm thực hiện điều trị và tránh khỏi các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe như suy tim, đột quỵ hay suy thận.
1. Sơ bộ về đo huyết áp
Với cách đo huyết áp sẽ được hướng dẫn thực hiện tại nhà, bạn đọc cần biết một số điều sơ bộ có liên quan đến việc này sau đây.
1.1. Đo huyết áp là gì?
Đo huyết áp là một phương pháp thủ công được sử dụng để đo áp suất trong động mạch khi tim bơm máu. Thông qua đó, tiến hành đánh giá chỉ số huyết áp của người bệnh.
Đây là phương pháp thường được dùng trong kiểm tra sức khỏe, hỗ trợ cho quá trình khám và điều trị bệnh. Song song với đó, cũng có một số trường hợp người bệnh học cách đo huyết áp và thực hiện tại nhà để xác định xem tình hình huyết áp của bản thân đang là cao hay thấp cũng như có đang ổn định hay không.
1.2. Nguyên lý đo huyết áp như thế nào?
Phương pháp này có nguyên lý là bơm căng một băng tay băng bằng cao su với mục đích nhằm khiến cho một động mạch mất mạch đập, rồi tiến hành xả hơi dần dần và quan sát, đồng thời ghi lại các phản ứng của động mạch.
Dựa vào hai trị số: huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương sẽ đánh giá được người bệnh có đang gặp tình trạng cao huyết áp hay không.
1.3. Ý nghĩa của việc biết cách đo huyết áp chính xác tại nhà là gì?
Cách đo huyết áp tại nhà khi được thực hiện chính xác sẽ giúp bạn xác định được tình trạng huyết áp và biết liệu mình có đang bị cao huyết áp không. Bởi bệnh lý này thường không có triệu chứng cảnh báo khiến nhiều người không biết bản thân đang mắc bệnh. Song song với đó, khi có các dấu hiệu của huyết áp thấp, bạn cũng có thể cần đến phương pháp này để xác định và kiểm tra.
Các bác sĩ cũng đưa ra lời khuyên là mỗi người nên tự theo dõi bằng cách tự đo huyết áp tại nhà. Đặc biệt là các đối tượng sau:
Người mắc bệnh mạn tính như: béo phì, tiểu đường, bệnh lý tim mạch,...
Người bị tăng huyết áp và đang được điều trị theo tư vấn của bác sĩ chuyên khoa.
Người lớn tuổi.
Phụ nữ có thai, nhất là trong giai đoạn 3 tháng cuối.
Người có tiền sử bị huyết áp cao hoặc huyết áp thấp.
1.4. Kết quả đo huyết áp có thể bị ảnh hưởng do các yếu tố nào?
Khi tiến hành phương pháp này, có các yếu tố có khả năng tác động đến kết quả nhận được bao gồm:
Tình trạng lo lắng khi thực hiện đo.
Trước khi đo đã ăn uống (như uống cà phê, bia, rượu), hoặc làm (như hút thuốc, tập thể dục, vận động mạnh,... )
Tư thế ngồi khi đo không đúng như đặt tay trên bàn cao ngang với ngực.
Đặt vị trí đo chưa đúng.
Quá trình đo bệnh nhân nói chuyện.
Từng thời điểm đo trong ngày và từng ngày khác nhau.
2. Cách đo huyết áp tại nhà như thế nào cho chính xác?
Để đảm bảo kết quả đo huyết áp được chính xác khi bạn thực hiện tại nhà, dưới đây là một số hướng dẫn dành cho bạn.
2.1. Chuẩn bị
Để quá trình này được tiến hành, tất nhiên cần chuẩn bị và biết cách sử dụng máy đo huyết áp.
Bên cạnh đó, trước khi thực hiện, bạn nên làm một số điều sau:
Tham khảo lời khuyên từ bác sĩ điều trị về các loại thuốc đang sử dụng để biết được liệu chúng có làm ảnh hưởng đến huyết áp không.
Ít nhất 2 giờ trước khi tiến hành phương pháp này, không được uống bia rượu, cà phê hay hút thuốc lá hoặc tập thể dục.
Lựa chọn mặc loại áo có tay ngắn.
Không nói chuyện trong quá trình đo.
Tối thiểu năm phút trước khi tiến hành đo, nên ngồi thoải mái trên ghế và thư giãn.
2.2. Cách tiến hành đo
Về cách tiến hành đo, bạn có thể thực hiện cách đo huyết áp tại nhà sau đây.
Tư thế tốt nhất là ngồi tựa vào ghế, duỗi thẳng tay để trên mặt bàn phẳng, khủy tay đặt ngang mức với tim. Sau đó, tiến hành đo theo hướng dẫn của từng loại máy, thường là đeo bao quấn tay sau đó bấm các nút điều khiển ở trên thân máy để đo. Lưu ý giữ nguyên tư thế đo đúng cho đến khi có kết quả hiển thị trên màn hình. Ghi nhận kết quả đó và cuối cùng là tắt máy.
Có thể nói, quy trình này bạn phải đảm bảo độ chính xác về tư thế ngồi, vị trí đo, cũng như cách sử dụng máy đo huyết áp thì mới có thể đem lại kết quả đúng.
Lưu ý là, việc đo huyết áp tại nhà cần đảm bảo 3 điều:
- Mỗi lần thực hiện thì cần đo 2 lần liên tiếp ở tư thế ngồi, mỗi lần cần cách nhau khoảng 1 phút.
- Đo 2 lần/ngày, khuyến cáo tốt nhất là nên vào buổi sáng và tối.
- Tiến hành đo liên tục trong 4 ngày, và tốt nhất là trong 7 ngày. Kết quả nên lấy giá trị trung bình của các lần đo từ lần thứ hai trở đi (trừ ngày đầu tiên) để đưa ra chẩn đoán.
2.3. Đọc chỉ số đo huyết áp nhận được
Sau khi đã có kết quả, bạn có thể đọc chỉ số đo huyết áp nhận được và xác định các trường hợp gồm có:
- Chỉ số huyết áp bình thường:
Huyết áp tâm thu: 90 mm
Hg - 130 mm
Hg.
Huyết áp tâm trương: 60 mm
Hg - 85 mm
Hg.
- Chỉ số huyết áp thấp:
Huyết áp tâm thu: <85 mm
Hg;
Và/hoặc huyết áp tâm trương:
<60 mm
Hg.
- Chỉ số huyết áp thấp:
+ Tiền tăng huyết áp:
Huyết áp tâm thu: 130 mm
Hg - 139 mm
Hg;
Và/hoặc huyết áp tâm trương: 85 mm
Hg - 90 mm
Hg.
+ Tăng huyết áp độ 1:
Huyết áp tâm thu: 140 mm
Hg - 159 mm
Hg;
Và/hoặc huyết áp tâm trương:
90 mm
Hg - 99 mm
Hg.
+ Tăng huyết áp độ 2:
Huyết áp tâm thu: 160 mm
Hg - 179 mm
Hg;
Và/hoặc huyết áp tâm trương: 100 mm
Hg - 109 mm
Hg.
+ Tăng huyết áp độ 3:
Huyết áp tâm thu ≥ 180 mm
Hg;
Và/hoặc huyết áp tâm trương: ≥ 110 mm
Hg.
+ Tăng huyết áp tâm thu đơn độc:
Huyết áp tâm thu ≥ 140 mm
Hg;
Huyết áp tâm trương < 90 mm
Hg. | medlatec | 1,132 |
Dạ dày HP là gì - Bệnh có nguy hiểm không, làm sao để nhận biết?
Nhiễm vi khuẩn dạ dày HP là một trong những tình trạng khá thường gặp ở đường tiêu hóa. Tình trạng này khá nguy hiểm đối với một số trường hợp có yếu tố nguy cơ gây ung thư dạ dày. Việc điều trị HP dạ dày cần phải kiên trì theo đúng phác đồ của bác sĩ chuyên khoa chỉ định nhằm đạt kết tốt nhất.
1. Tìm hiểu vi khuẩn dạ dày HP
Vi khuẩn HP là một loại vi khuẩn có trong dạ dày người. Chúng có thể tồn tại và phát triển nhờ khả năng trung hòa acid dạ dày. Khi nhiễm vi khuẩn HP, chúng có thể sống cộng sinh trong dạ dày mà không gây hại gì nhưng cũng có thể tấn công làm tổn thương niêm mạc dạ dày, gây loét dạ dày, tá tràng,... thậm chí, vi khuẩn HP còn được cho là tác nhân hàng đầu gây ung thư dạ dày.
2. Biểu hiện khi nhiễm vi khuẩn HP dạ dày
Khi nhiễm vi khuẩn HP, chúng thường tấn công và gây bệnh một cách thầm lặng. Giai đoạn nhẹ thường không gây ra triệu chứng gì nghiêm trọng và khó nhận biết. Theo đó có thể nhận biết như sau:
Dấu hiệu nhiễm vi khuẩn dạ dày HP
Thường thì vi khuẩn HP sinh sống khá "hòa thuận" với cơ thể. Tuy nhiên, ở một số trường hợp, vi khuẩn HP có thể gây ra một số triệu chứng khó chịu như: đau bụng, đau vùng thượng vị, có cảm giác khó chịu, đầy hơi, khó tiêu, phân rối loạn,... Cùng một số dấu hiệu bất thường khác về đường tiêu hóa. Thông thường, vi khuẩn HP dạ dày chỉ được phát hiện thông qua khám, thực hiện các phương pháp xét nghiệm khi có bệnh về đường tiêu hóa. Do vậy, để biết được có nhiễm khuẩn HP dạ dày hay không thì người bệnh cần đi khám chuyên khoa mới đảm bảo chính xác.
Các phương pháp chẩn đoán tình trạng nhiễm vi khuẩn HP
Kỹ thuật xâm lấn: bệnh nhân được chỉ định nội soi
dạ dày, tá tràng, nhằm xác định tình trạng tổn thương ở những vùng này, phát hiện dấu hiệu ung thư,... Tiến hành sinh thiết mẫu mô để test urease nhanh hoặc nuôi cấy vi khuẩn để biết được khả năng nhiễm vi khuẩn HP.
Kỹ thuật không xâm lấn: bệnh nhân không cần nội soi dạ dày mà thực hiện các phương pháp là test hơi thở, xét nghiệm phân tìm vi khuẩn hoặc xét nghiệm máu để tìm kháng thể HP.
3. Vi khuẩn dạ dày HP có lây nhiễm không?
Vi khuẩn dạ dày HP
tồn tại trong cơ thể của người bệnh và có khả năng lây nhiễm sang cho người lành. Cụ thể như sau:
Đường lây nhiễm
Tiếp xúc miệng – miệng: vi khuẩn HP có thể lây nhiễm thông qua nước bọt, dịch tiết đường tiêu hóa, qua hành động ôm hôn hoặc ăn uống chung, sử dụng chung dụng cụ vệ sinh cá nhân.
Lây nhiễm qua phân – miệng: vi khuẩn HP tồn tại trong chất thải của người bệnh. Thông qua sinh hoạt, tiếp xúc, sử dụng nguồn nước bị nhiễm khuẩn thì người bình thường cũng có nguy cơ nhiễm bệnh.
Các con đường lây nhiễm khác: Việc sử dụng chung các thiết bị khám bệnh (máy nội soi dạ dày, nội soi tai – mũi – họng, dụng cụ khám răng,... ) cũng là yếu tố gây lây lan bệnh.
Đối tượng nguy cơ
Bất cứ ai cũng có nguy cơ nhiễm vi khuẩn dạ dày HP. Đây là căn bệnh phổ biến và thường gặp ở bất cứ đất nước nào trên thế giới. Tỷ lệ về nguy cơ nhiễm bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong đó có những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh như:
Người già có sức đề kháng yếu.
Trẻ nhỏ hay được người lớn mớm thức ăn, hôn môi trẻ vô tình gây lây bệnh.
Người sống ở nơi có điều kiện sinh hoạt kém, khả năng nhiễm khuẩn cao.
Trong gia đình có người bị HP dạ dày.
Những bệnh nhân bị loét dạ dày, tá tràng, viêm dạ dày, bệnh về đường tiêu hóa,...
4. Nhiễm vi khuẩn HP dạ dày có nguy hiểm không?
Khả năng lây nhiễm của vi khuẩn HP khá dễ dàng. Đây là căn bệnh phổ biến nhưng khá nguy hiểm bởi có thể gây nên những biến chứng như:
- Những bệnh nhân bị loét tá tràng có nguy cơ nhiễm vi khuẩn HP lên tới 90 - 95%.
- Bệnh nhân loét dạ dày có nguy cơ nhiễm vi khuẩn HP lên tới >70%.
- Những người bị chứng khó tiêu cũng có nguy cơ cao bị HP dạ dày với tỷ lệ khoảng 50%.
- Có tới 90% bệnh nhân ung thư dạ dày có liên quan đến vi khuẩn HP.
Vậy nên có thể thấy, vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây nên các tình trạng
nặng nề của bệnh đường tiêu hóa. Đây cũng là tác nhân lớn gây nên ung thư dạ dày.
5. Phương pháp điều trị
Hầu hết các bệnh nhân nhiễm vi khuẩn HP dạ dày đều có kèm theo những bệnh khác về đường tiêu hóa. Vì thế, việc điều trị nhiễm vi khuẩn HP dạ dày phụ thuộc vào tình trạng của bệnh nhân:
Điều trị diệt vi khuẩn HP: Áp dụng đối với những trường hợp bệnh nhân bị loét dạ dày, tá tràng hoặc các bệnh đường ruột khác; bệnh nhân ung thư dạ dày đã được điều trị,...
Điều trị dự phòng ung thư: Áp dụng cho những bệnh nhân nhiễm HP dạ dày có tiền sử người nhà trong gia đình bị ung thư dạ dày, bệnh nhân polyp dạ dày, bệnh nhân sử dụng steroid (NSAIDs) dài ngày hoặc những bệnh nhân khác cần điều trị khi phát hiện nhiễm vi khuẩn HP
Để diệt vi khuẩn dạ dày HP, phương pháp chính là sử dụng kháng sinh và một số loại thuốc làm giảm tiết acid dịch vị. Thuốc điều trị thường gây nhiều tác dụng phụ nên bệnh nhân cần được sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Đồng thời cần theo dõi hiệu quả quá trình điều trị và tác dụng phụ của thuốc để đạt kết quả tốt nhất. | medlatec | 1,070 |
Công dụng thuốc Acetylcystein eg 200mg
Thuốc Acetylcystein EG 200mg được chỉ định dùng làm thuốc tiêu chất nhầy và giải độc khi quá liều paracetamol. Vậy thuốc Acetylcystein EG 200mg dùng thế nào cho đúng và hiệu quả nhất?
1. Công dụng thuốc Acetylcystein EG 200mg là gì?
1.1. Thuốc Acetylcystein EG 200mg là thuốc gì?Acetylcystein EG 200mg thuộc nhóm thuốc tác dụng lên đường hô hấp. Thuốc Acetylcystein EG 200mg có thành phần chính:Hoạt chất Acetylcystein hàm lượng 200mg.Thành phần tá dược vừa đủ trong 1 gói thuốc cốm gồm: Aspartam, Đường trắng, Màu Sunset Yellow, Vanillin, Bột hương cam, Povidon.Thuốc được bào chế dưới dạng gói thuốc cốm pha uống hàm lượng 200mg.Thuốc Acetylcystein EG 200mg được khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.1.2. Thuốc Acetylcystein EG 200mg có tác dụng gì?Khi bị mắc các bệnh đường hô hấp, cơ thể thường tiết ra một chất gọi là đờm bao gồm các chất nhầy, bạch cầu mủ, hồng cầu... Đờm tuy không có hại cho sức khỏe nhưng ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt của người bệnh, khiến họ có cảm giác chẹn ở cổ, đôi khi khó thở, khó ăn uống. Để làm giảm tình trạng này, bác sĩ thường hay sử dụng các loại thuốc long đờm nhằm chống lại hiện tượng tăng tiết đờm.Acetylcystein EG 200mg là thuốc có cơ chế long đờm được sử dụng cho các bệnh nhân có đờm nhiều. Thuốc có tác dụng làm loãng chất nhầy, giúp khí lưu thông qua phổi.Thuốc Acetylcystein EG 200mg được sử dụng trong các trường hợp:Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mãn tính, khí phế quản, ngăn ngừa nhiễm khuẩn hô hấp, tăng tiết phế quản, khí phế thũng.Làm sạch thường quy trong mở khí quản. Bệnh tai mũi họng: Viêm mũi, viêm họng, viêm xoang.Thuốc còn được dùng làm thuốc giải độc trong quá liều paracetamol
2. Cách sử dụng của thuốc Acetylcystein EG 200mg
2.1. Cách dùng thuốc Acetylcystein EG 200mg. Thuốc dùng theo đường uống. Khi dùng hòa tan thuốc hoàn toàn trong 1 ly nước đầy và uống ngay lúc đó.Việc sử dụng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.Không dùng cùng với thuốc kháng sinh.2.2. Liều dùng của thuốc Acetylcystein EG 200mg. Nếu không có chỉ dẫn nào khác, liều khuyến cáo thông thường như sau:Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 200 mg x 2- 3 lần/ ngày.Trẻ em 2 – 7 tuổi : 200 mg x 2 lần/ ngày.Chất giải độc trong điều trị quá liều Paracetamol.Liều khởi đầu 140 mg/kg, tiếp theo cách 4 giờ uống một lần với liều 70 mg/kg và uống tổng cộng thêm 17 lần.Acetylcystein có hiệu quả nhất khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều Paracetamol. Sau thời gian này hiệu quả sẽ giảm đi. Tuy nhiên, bắt đầu điều trị chậm hơn 24 giờ sau đó có thể vẫn còn có ích.Xử lý khi quên liều:Trong trường hợp quên một liều hãy dùng càng sớm càng tốt còn nếu thời gian đã sắp đến liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếpĐặc biệt lưu ý, không dùng gấp đôi liều thuốc để tránh gặp phải tình trạng quá liều khi sử dụng thuốc.Xử trí khi quá liều:Triệu chứng quá liều: Giảm huyết áp, suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận, đặc biệt là giảm huyết áp.Xử trí khi quá liều: Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3 - 0,5 ml dung dịch 1/1000 ) thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận beta - adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon.
3. Chống chỉ định của thuốc Acetylcystein EG 200mg
Bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất chính hay thành phần tá dược nào của thuốc Acetylcystein EG 200mg.Bệnh nhân có tiền sử hen suyễn.Bệnh nhân bị Phenylceton niệu.Trẻ em dưới 2 tuổi.
4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Acetylcystein EG 200mg
Phải giám sát chặt chẽ nếu người bệnh có tiền sử hen suyễn hoặc những người có nguy cơ dị ứng cao.Sử dụng Acetylcystein có thể khiến nhiều đờm loãng xuất hiện ở phế quản, cần phải hút đờm ra để giảm ho.Thận trọng khi dùng thuốc Acetylcystein EG 200mg với:Nên uống tetracyclin cách xa thời gian uống Acetylcysteine EG 200mg ít nhất 2 giờ.Không được dùng đồng thời Acetylcysteine EG 200mg với các thuốc giảm ho, vì hai loại thuốc sẽ phản tác dụng lẫn nhau có thể gây tắc nghẽn dịch nhầy nghiêm trọng do cơ chế giảm phản xạ ho. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi có bất kỳ sự kết hợp sử dụng nào.Hoạt chất Acetylcysteine có thể làm tăng tác dụng giãn mạch và ức chế kết tập tiểu cầu của nitroglycerin.Bản chất Acetylcysteine là một chất khử – nên không phối hợp với các chất có tính oxi hoá.
5. Tác dụng phụ của thuốc Acetylcystein EG 200mg
Rất hiếm gặp: triệu chứng rối loạn tiêu hóa, ù tai, viêm miệng.Phản ứng quá mẫn với biểu hiện: Co thắt phế quản, nổi mẩn và ngứa, phù mạch, hạ huyết áp hay đôi khi có thể xảy ra tăng huyết áp.Các tác dụng không mong muốn khác: triệu chứng đỏ bừng, buồn nôn và nôn, sốt, đổ mồ hôi, ngất, đau khớp, nhìn mờ, co giật, rối loạn chức năng gan, nhiễm acid, ngừng hô hấp hoặc nguy hiểm hơn là ngừng tim.Những thông tin trên đây không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, vì thế trước khi sử dụng thuốc Acetylcystein EG 200mg người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân theo chỉ định vốn có. | vinmec | 1,001 |
Báo động: Ảnh hưởng của hút thuốc lá thụ động tới sức khỏe trẻ em
Hút thuốc thụ động là thuật ngữ để chỉ những người không hút thuốc nhưng hít phải khói thuốc từ người hút thuốc, đôi khi được hiểu là " môi trường có khói thuốc lá ". Hút thuốc thụ động từ những người hút thuốc trong nhà có thể gây ra các vấn đề sức khỏe cho trẻ em. Những vấn đề này sẽ tồi tệ hơn nếu cả hai cha mẹ của trẻ đều hút thuốc.
1. Nguy cơ khi hút thuốc là thụ động ở trẻ em
Hút thuốc thụ động làm tăng nguy cơ trẻ em gặp các vấn đề sức khỏe sau đây:Các triệu chứng về thở, như ho, ho ra chất nhầy hoặc thở khò khè. Nhiễm trùng hô hấp như viêm phế quản và viêm phổi - Những bệnh nhiễm trùng này có thể đặc biệt nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.Hen suyễn – có thể không gây ra triệu chứng thường xuyên. Nhưng khi các triệu chứng bùng phát, trẻ thở khò khè, ho hoặc có cảm giác căng tức ở ngực.Phổi không phát triển bình thường trong thời thơ ấu. Nhiễm trùng tai. Mất thính giác (khi trưởng thành)Sau này khi trưởng thành, những đứa trẻ lớn lên với khói thuốc lá có nhiều khả năng mắc phải:Hen suyễn. Ung thư phổi. Các loại ung thư khác. Bệnh tim. Ngoài ra, những đứa trẻ lớn lên với cha mẹ hút thuốc có nhiều khả năng chúng cũng sẽ hút thuốc. Nếu con đã bị hen suyễn, hút thuốc thụ động có thể làm cho các triệu chứng của trẻ trở nên tồi tệ hoặc nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, hút thuốc thụ động khiến trẻ bị hen suyễn đến mức cần dùng thuốc điều trị hen hoặc phải đến bệnh viện thường xuyên hơn.Khói thuốc còn có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Nếu một người phụ nữ (không hút thuốc) sống trong nhà có khói thuốc lá, trẻ được sinh ra có nguy cơ bị nhẹ cân hơn trẻ bình thường khác.Những vấn đề có thể xảy ra nếu một người phụ nữ hút thuốc trong khi mang thai. Phụ nữ hút thuốc khi mang thai có nguy cơ sảy thai cao hơn, hoặc sinh non, chưa đủ tháng. Khi một người phụ nữ hút thuốc trong khi mang thai, trẻ sinh ra có nguy cơ cao hơn:
Sinh quá sớm. Không phát triển như bình thường trong tử cung. Sinh ra bị dị tật bẩm sinh. Chết vì hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh trong quá trình sau sinh (hội chứng em bé chết đột ngột trong khi ngủ mà không rõ lý do).Nếu chỉ làm một căn phòng không khói thuốc trong nhà thôi thì điều đó là chưa đủ cho con, cha mẹ cần làm cho cả nhà không khói thuốc. Việc sử dụng máy lọc không khí sẽ không giúp ích gì.
2. Biện pháp phòng ngừa hút thuốc lá thụ động ở trẻ em
Nếu muốn bỏ hút thuốc, hãy ghi nhớ và đặt ra các mốc thời gian cần thực hiện: lên lịch ngày bắt đầu bỏ thuốc, ngày nói với gia đình, bạn bè và những người xung quanh rằng bản thân dự định sẽ bỏ thuốc, dự đoán hoặc lên kế hoạch trước cho những thời điểm khó khăn mà sẽ phải đối mặt trong khi bỏ thuốc lá. Loại bỏ thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá khác khỏi nhà, xe hơi và nơi làm việc. Tạm thời tránh xa những người hút thuốc lá, những khu vực có người hút thuốc. Nhờ bác sĩ kê toa thuốc giúp bạn bỏ thuốc lá, một số loại thuốc, kẹo , ô mai, thảo dược... giúp làm giảm cảm giác thèm thuốc lá.
Nguồn: uptodate 2019 | vinmec | 646 |
8 nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến tình trạng trẻ con khóc đêm
Chăm con trong những năm tháng đầu tiên của cuộc đời là không hề đơn giản, đặc biệt với những ông bố bà mẹ chưa có kinh nghiệm. Đặc biệt, tình trạng trẻ con khóc đêm khá thường gặp, khiến không ít ông bố bà mẹ mất ngủ và lo lắng. Nguyên nhân khiến trẻ khóc đêm khá đa dạng, cha mẹ cần nắm rõ để chăm sóc trẻ tốt hơn.
1. Nguyên nhân khiến trẻ con khóc đêm
Thực tế tình trạng khóc đêm thường xuyên, kéo dài là rất thường gặp ở trẻ sơ sinh. Theo thời gian khi trẻ lớn lên, tần suất và thời gian của những cơn khóc đêm này sẽ dần giảm đi cho đến khi biến mất hoàn toàn.
Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ con khóc đêm, phổ biến như:
1.1. Trẻ đói bụng
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có kích thước dạ dày khá nhỏ, vì thế trẻ dễ dàng bú hoặc ăn no nhưng sau thời gian ngắn sẽ lại đói. Vì thế mà cha mẹ cần cho trẻ ăn nhiều lần, đều đặn trong ngày, nhất là trẻ sơ sinh sẽ bú mẹ thường xuyên.
Trong một đêm dài, chắc chắn trẻ sơ sinh sẽ thường xuyên đói bụng, trẻ chưa thể biểu đạt tình trạng của mình nên chỉ có thể gào khóc. Mẹ có thể nhận biết trẻ khóc cho đói bằng các dấu hiệu như: trẻ tém môi, trẻ đưa tay vào miệng,… Cách khắc phục cũng rất đơn giản, đảm bảo con bạn được no bụng, trẻ sẽ ngừng khóc và nhanh chóng đi vào giấc ngủ.
1.2. Trẻ phản ứng với tã bẩn
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chưa có khả năng hoặc khả năng kiểm soát tiểu tiện còn kém, vì thế sau thời gian ngắn kể cả khi trẻ ngủ tã có thể bẩn ướt. Tùy từng trẻ mà phản ứng với tình trạng này khác nhau, nhiều trẻ ngay khi tã bẩn sẽ khóc mếu ngay lập tức, thể hiện rằng cha mẹ cần thay tã cho trẻ.
Nếu do nguyên nhân này, cha mẹ chỉ cần thay tã và vệ sinh cho trẻ, khi không còn khó chịu, trẻ sẽ ngừng khóc và nhanh chóng ngủ trở lại.
1.3. Trẻ khóc đêm do khó chịu hoặc cơn đau nào đó
Nếu trẻ chơi đùa quá nhiều vào ban ngày, buổi đêm có thể bị mệt mỏi nên có thể quấy khóc. Tình trạng này thường không nguy hiểm, cha mẹ chỉ cần vỗ về, giúp trẻ giảm bớt cảm giác mệt mỏi, khó chịu sẽ ngừng khóc.
Tuy nhiên cần cẩn thận bởi trẻ khóc đêm kéo dài có thể là dấu hiệu của cơn đau bệnh lý hoặc tình trạng sức khỏe tiềm ẩn. Nên kiểm tra các vấn đề sức khỏe thường gặp ở trẻ như: trẻ bị rối loạn tiêu hóa, trẻ bị ngứa, dị ứng da, trẻ đầy hơi chướng bụng,…
Đôi khi, tình trạng khó chịu xảy ra do sử dụng thuốc điều trị, hãy trao đổi với bác sĩ về tác dụng phụ mà trẻ có thể gặp và xem xét dùng thuốc thay thế nếu cần thiết.
1.4. Trẻ khóc đêm do lo sợ
Bóng tối hay những giấc mơ đôi khi có thể là nỗi sợ lớn lao của nhiều trẻ, vì thế mà tỉnh giấc giữa đêm thường khiến trẻ gào khóc. Lúc này, con bạn cần sự động viên, an ủi, vỗ về của cha mẹ để thấy yên tâm hơn. Khi tinh thần của trẻ được xoa dịu, giấc ngủ sẽ sớm quay trở lại và cha mẹ cũng có thể yên tâm.
1.5. Trẻ khóc đêm do thay đổi môi trường sống (lạnh, nóng, địa điểm)
Cơ thể trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ khá nhạy cảm với nhiệt độ, đặc biệt là gió lạnh hay nhiệt độ thấp. Vì thế không gian nghỉ ngơi cho trẻ nhỏ cần được lưu ý là phòng kín, không bị gió lùa lạnh, sử dụng đèn sưởi hoặc các đèn cho ánh sáng ấm để trẻ cảm thấy thoải mái hơn.
1.6. Trẻ khóc đêm do bắt đầu mọc răng
Mọc răng là giai đoạn vô cùng quan trọng với trẻ nhỏ, là dấu mốc trưởng thành đáng nhớ. Tuy nhiên, quá trình mọc răng này gây ra không ít khó chịu, đặc biệt là tình trạng đau nướu xảy ra cả ở ban đêm, thậm chí khiến trẻ khó ngủ, tỉnh giấc và khóc đêm.
Mọc răng cũng thường khiến trẻ cau có, bứt rứt khó chịu, kén ăn uống nên cha mẹ có thể nhận biết qua các dấu hiệu này. Nước sưng đỏ do mọc răng khôn cần được chăm sóc, vệ sinh sạch sẽ để tránh nhiễm trùng, gây đau đớn nghiêm trọng hơn cho trẻ.
1.7. Nguyên nhân khác
Nếu những nguyên nhân thường gặp trên không phải gây ra tình trạng trẻ con khóc đêm, hãy kiểm tra một số nguyên nhân ít gặp khác như: côn trùng đốt, côn trùng chui vào tai trẻ, trẻ bị giun kim, thiếu hụt canxi, trẻ ngủ trong không gian không thoải mái, nhiều âm thanh tiếng ồn,…
2. Làm gì khi trẻ con khóc đêm?
Nhiều bậc phụ huynh cho rằng, trẻ con khóc đêm là hiện tượng bình thường không quá lo ngại, vì thế cũng không chú ý tìm hiểu nguyên nhân. Song thực tế, trẻ khóc đêm kéo dài có thể ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và trí tuệ, khiến trẻ chậm lớn, tăng cân, tinh thần yếu, hay lo lắng sợ hãi,…
Vì thế, cha mẹ nếu thấy trẻ khóc đêm thường xuyên cần lưu ý theo dõi thói quen ăn uống, sinh hoạt, tìm hiểu nguyên nhân gây ra tình trạng này ở trẻ. Khắc phục nguyên nhân là cần thiết để đảm bảo giấc ngủ của trẻ thông suốt hơn, vừa giúp trẻ khỏe mạnh hơn, vừa giúp cha mẹ và gia đình được ngủ tốt hơn.
Nếu tình trạng trẻ con khóc đêm kéo dài, không thể khắc phục dù bạn đã tìm đủ mọi cách, hãy đưa trẻ tới bác sĩ thăm khám. Có thể nguyên nhân bệnh lý gây đau đớn cho trẻ mà bạn không biết hoặc sợ hãi tinh thần nào đó, bác sĩ sẽ hỗ trợ điều trị tốt hơn. Không nên chủ quan với tình trạng khóc đêm này của trẻ bởi nó ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, sự phát triển thể chất và tinh thần của trẻ. | medlatec | 1,087 |
Tìm hiểu chung về bệnh ung thư buồng trứng
Bệnh ung thư buồng trứng là một trong những bệnh lý phổ biến ở nữ giới chỉ sau ung thư cổ tử cung và ung thư vú. Mỗi năm, nước ta có hàng nghìn ca mắc mới và ngày càng trẻ hóa về độ tuổi. Bệnh thường diễn biến trong âm thầm và không có nhiều triệu chứng rõ ràng và chỉ dễ nhận biết hơn khi ở giai đoạn muộn.
1.Khái niệm ung thư buồng trứng là gì?
Ung thư buồng trứng là bệnh lý chỉ chiếm khoảng 3% những bệnh lý ung thư thường gặp nhưng lại đứng thứ 5 trong các bệnh lý gây tử vong ở nữ giới. Trên thế giới mỗi năm có khoảng hơn 240 nghìn người chẩn đoán ung thư buồng trứng, gần 150 nghìn ca tử vong. Chỉ riêng tại Việt Nam, hàng năm có đến 1200 ca mắc mới và chưa xác định rõ nguyên nhân.
Bệnh ung thư buồng trứng là tình trạng cả hai buồng trứng xuất hiện những tế bào bất thường dẫn tới những khối u xâm lấn đến các mô và các bộ phận trong cơ thể. Căn bệnh này cũng có thể di căn đến các cơ quan khác hay còn được biết đến là ung thư buồng trứng di căn.
ng thư buồng trứng là tình trạng cả hai buồng trứng xuất hiện những tế bào bất thường dẫn tới những khối u xâm lấn đến các mô và các bộ phận trong cơ thể
Căn bệnh này được chia thành những loại chính sau: Ung thư biểu mô buồng trứng, ung thư tế bào mầm, ung thư từ mô đệm sinh dục, ung thư từ trung mô và các loại ung thư di căn từ bộ phận khác đến buồng trứng.
2. Những dấu hiệu nhận biết sớm bệnh lý ung thư buồng trứng
2.2 Những dấu hiệu bệnh lý ung thư buồng trứng điển hình
Đa số bệnh nhân ung thư buồng trứng không có cảm nhận ở thời gian đầu bệnh mà chỉ phát hiện khi bệnh tiến triển đến những giai đoạn muộn của bệnh. Do đó, khi thấy những dấu hiệu bất thường hay những thay đổi kì lạ của cơ thể thì cần thăm khám sớm:
– Cảm thấy bụng đầy hoặc đau bụng ở vùng khung chậu
– Vị giác yếu, ăn uống không cảm thấy ngon miệng
– Rối loạn tiêu hóa dai dẳng không khỏi và có triệu chứng nôn, buồn nôn…
– Ợ nóng
– Lưng đau, đi tiểu nhiều
– Mệt mỏi, tậm trạng kém và hay cáu gắt vô cớ
– Có nhiều bất thường về chu kì kinh nguyệt
Chu kì kinh nguyệt biến đổi bất thường cũng là dấu hiệu của bệnh lý ung thư buồng trứng
– Đau đớn hoặc xuất huyết sau khi quan hệ tình dục
– Chảy máu âm đạo bất thường ở phụ nữ sau mãn kinh
Những triệu chứng này có thể là biểu hiện của bệnh lý khác, tuy nhiên tìm hiểu sớm nguyên nhân thì người bệnh nên điều trị từ sớm.
2.1 Những đối tượng nguy cơ cao với bệnh ung thư ở buồng trứng
Hiện nay bất kì phụ nữ ở độ tuổi nào đều có thể mắc ung thư buồng trứng, tuy nhiên phụ nữ ở độ tuổi trung niên hay sau khi lập gia đình hoặc sinh nở nhiều thì thường có nguy cơ bệnh cao hơn. Những đối tượng có nguy cơ cao mắc ung thư buồng trứng có thể kể đến như:
– Tiền sử gia đình có người từng mắc bệnh lý ung thư buồng trứng, đặc biệt là quan hệ huyết thống bậc 1
– Tiền sử bệnh lý của bệnh nhân: ung thư vú, ung thư đại tràng…
– Phụ nữ ở độ tuổi mãn kinh, ít sinh đẻ
– Người có tiền sử dùng các loại thuốc để kích thích phóng noãn
– Người có sử dụng bột Talcum
– Bệnh nhân điều trị với hormone thay thế.
3. Những giai đoạn của ung thư buồng trứng
Phân chia giai đoạn của bệnh lý ung thư buồng trứng thường được xác định thông qua nhiều yếu tố gồm có: kích thước của khối u, khối u có lan sang hạch bạch huyết và tình trạng di căn. Thông qua đánh giá tổng quan những điều này, các chuyên gia sẽ chia thành:
– Giai đoạn 1: Khối u có ở một hoặc cả hai buồng trứng, ống dẫn trứng nhưng chưa lan đến các hạch bạch huyết hay các khu vực khác trong cơ thể.
– Giai đoạn 2: Ung thư buồng trứng có thể lây lan đến các cơ quan khác ở vùng chậu như tử cung, bàng quang, đại trực tràng, hạch bạch huyết và cơ quan ngoài vùng chậu.
– Giai đoạn 3: Ung thư lây lan đến một trong trong cả hai buồng trứng và ống dẫn trứng hoặc phúc mạc có căn phúc mạc ở ngoài tiểu khung hoặc di căn hạch sau phúc mạc.
– Giai đoạn 4: Ung thư xuất hiện ở các cơ quan lân cận như phổi, xương, lá lách, gan, hạch bạch huyết…
4. Ung thư buồng trứng mức độ nguy hiểm thế nào?
Căn bệnh nguy hiểm này nếu được phát hiện sớm và can thiệp điều trị kịp thời thì có cơ hội điều trị khỏi cao. Tỷ lệ sống sau 5 năm kể từ khi phát hiện bệnh lên tới 95%. Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn thì có tỉ lệ sống thấp hơn, cụ thể: Nếu ở giai đoạn 2 thì tỷ lệ sống sau 5 năm là khoảng 70% và giai đoạn 3 là khoảng 39%. Ở giai đoạn 4, khối u có thể di căn nên tỷ lệ sống tương đối thấp.
Tuy nhiên, tỷ lệ này còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, độ tuổi, tiền sử bệnh, phác đồ điều trị và khả năng đáp ứng bệnh…
Nếu tìm được phác đồ điều trị phù hợp, tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư buồng trứng sẽ tăng lên đáng kể
5. Ung thư buồng trứng có điều trị khỏi hoàn toàn được không?
Dù là bệnh lý có tính chất nguy hiểm đối với đa số phụ nữ nhưng tỷ lệ điều trị thành công của bệnh tương đối cao nếu được phát hiện sớm, can thiệp điều trị hiệu quả ngay từ thời điểm bệnh khởi phát. Bệnh nhân trẻ tuổi thường có tiên lượng cao hơn do sức khỏe và khả năng đáp ứng tốt với các phương pháp điều trị.
Đặc biệt, 2 năm sau điều trị bệnh nhân cần phòng ngừa bệnh tái phát và duy trì cơ thể khỏe mạnh với chế độ ăn uống hiệu quả để tránh nguy cơ.
Những phương pháp điều trị bệnh ung thư buồng trứng hiện nay gồm có: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, liệu pháp điều trị đích, điều trị miễn dịch, điều trị bảo tồn, chế độ bảo dưỡng và chăm sóc cơ thể… | thucuc | 1,204 |
Công dụng thuốc Coreprazole
Coreparazole là thuốc sử dụng trong đường tiêu hoá, thành phần chính là Rabeprazol natri. Coreprazole được dùng để điều trị các bệnh lý tại dạ dày, tá tràng có tăng tiết dịch vị HCl. Vậy thuốc Coreprazole là gì? Hiệu quả thuốc như thế nào?
1. Thuốc Coreprazole có tác dụng gì?
Coreprazole chứa hoạt chất chính Rabeprazole tác dụng ức chế bơm H+- K+ - ATPase. Cơ chế của thuốc nhờ cơ chế tác dụng của Rabeprazole.Rabeprazole ức chế quá trình tiết acid dạ dày được kích thích bởi dibutyl cyclic AMP có trong những tuyến dạ dày của thỏ theo các thực nghiệm. Thuốc ức chế mạnh quá trình tiết acid dịch vị bị kích thích bởi histamin hoặc pentagastrin cũng như trong điều kiện bình thường. Sự đảo ngược hoạt động chống bài tiết của dược chất nhanh hơn và sự tăng mức gastrin trong huyết tương của thuốc thấp hơn những chất ức chế bơm proton khác. Rabeprazole có tác dụng chống loét mạnh và cải thiện các tổn thương niêm mạc dạ dày do stress nhiễm lạnh, thắt môn vị, sử dụng cysteamine hoặc dùng ethanol-HCl.Thuốc sau khi được uống, hấp thu tại đường tiêu hoá, chuyển hoá trong cơ thể nhờ các enzym, đi tới dạ dày, tá tràng sinh dược lực học. Rabeprazole được thải trừ ra ngoài nhờ bài tiết vào nước tiểu.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Coreprazole.
Thuốc Coreprazole được sử dụng trong các bệnh lý loét dạ dày, loét miệng nối, loét tá tràng, hội chứng trào ngược dạ dày thực quản, sự tăng tiết quá mức dịch vị gặp trong hội chứng Zollinger-Ellison.Không sử dụng thuốc Coreprazole trong trường hợp người bệnh dị ứng với Raberprazole, các thuốc tương tự khác.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Coreprazole.
3.1. Cách dùng. Thuốc Coreprazole được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh uống trọn viên nén, không chia nhỏ thuốc, với một cốc nước vừa đủ, thuốc nên được uống trước khi sáng 30 phút hoặc uống trước khi đi ngủ.3.2. Liều dùng. Người trưởng thành: Uống ngày 10 mg 1 liều duy nhất, tùy theo mức độ bệnh có thể tăng lên 20 mg trong ngày.Liệu trình điều trị: Loét tá tràng 4 tuần đến 8 tuần, bệnh loét dạ dày và trong bệnh viêm thực quản hồi lưu, thời gian dùng thuốc từ 6 tuần - 12 tuần.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Coreprazole
Tác dụng phụ khi dùng Coreprazole bao gồm dị ứng nổi mẩn, da nổi mề đay, thay đổi chỉ số huyết học, thuốc ảnh hưởng đến chức năng gan, gây rối loạn tiêu hoá như táo bón, ỉa chảy, cảm giác đầy chướng bụng, nặng bụng, đau nhức đầu.Nếu trong khi sử dụng thuốc Coreprazole, người bệnh gặp các dấu hiệu bất thường ngoài các dấu hiệu kể trên đây, hãy thông báo cho bác sĩ mà bạn đang điều trị, các chuyên gia y tế để được tư vấn.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Coreprazole
Bạn cần thông báo, liệt kê các loại thuốc, tiền sử bệnh với bác sĩ để được chỉ dẫn dùng thuốc, giống như các thuốc khác, Coreprazole có sự tương tác nhất định với một số nhóm thuốc, loại thuốc khác. Cụ thể thuốc làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương, có thể kéo dài thời gian chuyển hóa và bài tiết phenytoin.Trước khi dùng thuốc, người bệnh cần được loại trừ khả năng ác tính của bệnh loét dạ dày bằng các xét nghiệm chuyên sâu.Phụ nữ có thai, người bệnh suy gan, phụ nữ đang cho con bú cần dùng thuốc Coreprazole thận trọng nếu có chỉ định sử dụng.Việc dùng thuốc Coreprazole trong khi người bệnh cần di chuyển lái tàu xe, tham gia công tác điều khiển máy móc mà có dấu hiệu đau nhức đầu, mệt mỏi cần được thận trọng.Trên đây là bài viết về thông tin thuốc biệt dược Coreprazole. Thuốc được dùng khi có sự tăng tiết nồng độ dịch vị trong dạ dày, tá tràng. Để an toàn khi dùng thuốc, bạn cần nắm được những thông tin cơ bản trên đây. Không tự ý dùng thuốc, việc dùng thuốc không đúng chỉ định, sai cách có thể dẫn đến các tác dụng phụ không mong muốn, hãy tham khảo ý kiến các bác sĩ/ dược sĩ, nhân viên y tế. | vinmec | 739 |
Điểm mặt 5 dấu hiệu ung thư đại trực tràng cần lưu ý
Ung thư đại trực tràng là bệnh lý nguy hiểm nhưng lại có diễn biến âm thầm khó nhận biết. Làm thế nào để phân biệt dấu hiệu ung thư đại trực tràng với các bệnh lý tiêu hóa khác? Dưới đây là 5 dấu hiệu cảnh báo ung thư đại trực tràng mà bạn không nên bỏ qua.
1. Ung thư đại trực tràng – Khái quát về bệnh
Ung thư đại trực tràng là bệnh lý ung thư tiêu hóa phổ biến. Ung thư có thể bắt đầu từ bất kỳ vị trí nào của đại tràng hoặc trực tràng. Lúc đầu các tế bào ung thư bắt nguồn từ lớp niêm mạc sau đó tiến triển và xâm lấn sang các mô cơ và ở giai đoạn muộn, khối u bắt đầu di căn sang các bộ phận khác trên cơ thể.
Ung thư đại tràng được chia làm 4 giai đoạn, ở giai đoạn sớm bệnh có tiên lượng tốt, khả năng điều trị thành công cao. Khi đã sang giai đoạn sau của bệnh, lúc này việc điều trị sẽ khó khăn và tiên lượng dè dặt hơn.
Ung thư đại trực tràng khá phổ biến và nguy hiểm
Đối tượng dễ mắc ung thư đại trực tràng phổ biến ở lứa tuổi trung niên, thường là ngoài 40 tuổi, nam nhiều hơn nữ. Những người có tiền sử viêm loét đại tràng hoặc có polyp đại tràng cũng có nguy cơ bị ung thư cao hơn. Ngoài ra nếu có người thân trong gia đình mắc ung thư đại trực tràng thì tỷ lệ bị ung thư cũng cao hơn.
2. 5 dấu hiệu ung thư đại trực tràng không nên bỏ qua
Ở giai đoạn đầu ung thư đại trực tràng thường khó nhận biết và dễ nhầm lẫn với các vấn đề tiêu hóa khác. Khi bệnh tiến triển nặng hơn, các dấu hiệu mới rõ hơn. Nhận biết sớm các triệu chứng ung thư đại trực tràng sẽ giúp phát hiện và có phương pháp điều trị kịp thời. Dưới đây là các dấu hiệu ung thư đại trực tràng mà bạn có thể tham khảo:
2. 1 Đau bụng kéo dài
Đây là 1 trong những dấu hiệu nhận biết ung thư đại trực tràng. Lý do là vì khối u trong lòng đại trực tràng gây ảnh hưởng đến chức năng của đường ruột và gây ra các cơn đau. Tuy nhiên đau bụng cũng là biểu hiện của rất nhiều bệnh lý tiêu hóa khác. Do vậy dấu hiệu này thường dễ bị người bệnh bỏ qua hoặc không chú ý.
Đau bụng kéo dài là một trong những dấu hiệu ung thư đại trực tràng
2. 2 Phát hiện máu trong phân
Khi bị ung thư đại trực tràng người bệnh có thể thấy phân lẫn máu. Tuy nhiên đôi khi máu trong phân có màu đen hoặc nâu nên khá khó nhận biết. Ngoài ra hiện tượng máu trong phân có thể nhầm lẫn với bệnh trĩ. Tuy nhiên điều khác biệt đó là bệnh trĩ thì sẽ đi ngoài ra máu tươi còn máu trong phân ở bệnh ung thư đại trực tràng thường là nhầy máu. Đây cũng là dấu hiệu khá điển hình nên nếu phát hiện dấu hiệu này bạn nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám và kiểm tra.
2. 3 Thay đổi trạng thái và hình thái phân
Thay đổi trạng thái phân ở người bị ung thư đại trực tràng biểu hiện ở chỗ người bệnh lúc bị táo bón lúc lại tiêu chảy. Lý do là khối u trong đại trực tràng gây ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của bộ phận này và gây táo bón hoặc tiêu chảy thất thường.
Hình thái phân mỏng dẹp: Đây là dấu hiệu ung thư đại trực tràng mà bạn cũng cần phải quan tâm. Nguyên nhân gây ra sự thay đổi hình thái phân là do khối u trong lòng đại trực tràng cản trở. Điều này sẽ khiến kích thước và hình thái phân thay đổi. Vì vậy nếu phát hiên thấy dấu hiệu này, bạn cần cảnh giác.
2. 4 Cân nặng giảm nhiều một cách đột ngột, bất thường
Giảm quá nhiều cân trong thời gian ngắn, giảm cân dù không trong chế độ ăn kiêng hoặc tập luyện đều là bất thường. Đây là dấu hiệu của nhiều bệnh ung thư trong đó có ung thư đại trực tràng. Nguyên nhân là khi bị ung thư, các tế bào ung thư lấy rất nhiều năng lượng và hệ miễn dịch cũng cần năng lượng để chống lại bệnh tật. Do đó, người bệnh sẽ bị sụt cân đột ngột không rõ nguyên nhân. Dù ăn uống đầy đủ bệnh nhân cũng rất khó tăng cân trở lại.
2. 5 Các triệu chứng khác
Cùng với các dấu hiệu cụ thể trên, người bệnh ung thư đại trực tràng cũng xuất hiện 1 số dấu hiệu bất thường khác. Điển hình người bệnh có thể gặp phải những vấn đề:
– Người bệnh chán ăn, ăn không ngon, mất cảm giác ngon miệng và buồn nôn, nôn
– Thiếu máu, cơ thể xanh xao do thiếu sắt
– Người bệnh xuất hiện dấu hiệu vàng da, mệt mỏi, yếu ớt
Chán ăn mệt mỏi… là dấu hiệu ung thư đại trực tràng cần lưu ý
3. Phòng ung thư đại trực tràng như thế nào
Các dấu hiệu ung thư đại trực tràng thường khó nhận biết và dễ nhầm lẫn. Khi phát hiện bệnh thường đã ở giai đoạn muộn khiến việc điều trị khó khăn. Do đó phòng bệnh là giải pháp tối ưu để bảo vệ sức khỏe. Xây dựng lối sống khoa học, lành mạnh, kiểm tra sức khỏe, nội soi đại trực tràng định kỳ là giải pháp phòng bệnh mà bạn nên tham khảo
– Bổ sung vào bữa ăn hàng ngày nhiều rau xanh, hoa quả tươi. Việc này vừa giúp cung cấp vitamin tăng sức đề kháng vừa giúp bảo vệ chức năng của đại trực tràng. Trong rau xanh và hoa quả cũng cung cấp chất xơ cho hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru. Ngoài ra bạn nên hạn chế sử dụng thịt đỏ, thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, thực phẩm lên men.
– Tăng cường hoạt động thể dục thể thao, vận động giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể phòng bệnh.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ, nội soi đại trực tràng để kịp thời phát hiện polyp loại bỏ nguy cơ ung thư. Đây là việc làm hiệu quả để phòng bệnh ung thư đại trực tràng.
Trên đây là những dấu hiệu ung thư đại trực tràng mà bạn không nên bỏ qua. Những Dấu hiệu này rất dễ nhầm lẫn với các bệnh tiêu hóa thông thường. Vì vậy nếu cảm thấy có vấn đề bất thường hãy nhanh chóng đến bệnh viện để được thăm khám. Ngoài ra hãy kiểm tra sức khỏe, nội soi đại trực tràng định kỳ để sớm phát hiện bệnh ngay cả khi chưa có triệu chứng. | thucuc | 1,224 |
Phẫu thuật cắt dây thần kinh Vidian
Phẫu thuật cắt dây thần kinh Vidian được chỉ định đối với bệnh nhân bị viêm mũi vận mạch nặng, chảy nước mũi nặng, đã được điều trị nội khoa bằng thuốc nhưng không thuyên giảm. Vậy sau phẫu thuật cắt dây thần kinh vidian có bị tai biến gì không?
1. Phẫu thuật cắt dây thần kinh Vidian là gì?
Dây thần kinh Vidian được tạo thành từ dây thần kinh đá lớn tách ra từ hạch gối, sau đó kết hợp với dây thần kinh đá sâu từ đám rối động mạch cảnh. Dây thần kinh Vidian thoát ra từ phía sau hạch bướm khẩu cái khoảng từ 5 - 6cm.Phẫu thuật cắt dây thần kinh Vidian là phẫu thuật nội soi đường mũi để cắt dây thần kinh Vidian.
2. Chỉ định và chống chỉ định phẫu thuật cắt dây thần kinh Vidian
Chỉ định phẫu thuật dây thần kinh Vidian đối với những trường hợp sau:Bệnh nhân bị viêm mũi vận mạch đã được điều trị nội khoa nhưng không đáp ứng, triệu chứng không thuyên giảm. Viêm mũi vận mạch là bệnh có các triệu chứng như viêm mũi dị ứng nhưng không xác định rõ nguyên nhân gây bệnh.Bệnh nhân bị chảy nước mắt, nước mũi nặng và tiến triển thành mãn tính.Chống chỉ định phẫu thuật dây thần kinh Vidian đối với những trường hợp sau:Bệnh nhân bị viêm xoang hàm mãn tính.Trẻ chưa mọc răng vĩnh viễn.
Phẫu thuật dây thần kinh Vidian chống chỉ định với bệnh nhân bị viêm xoang hàm mãn tính
3. Quy trình phẫu thuật cắt dây thần kinh Vidian
Phẫu thuật cắt dây thần kinh Vidian gồm các bước tiến hành sau:Bước 1: Bệnh nhân nằm ngửa trên bàn phẫu thuật. Bác sĩ tiến hành gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ.Bước 2: Bác sĩ đặt bấc vào mũi có tẩm thuốc co mạch.Bước 3: Vị trí lỗ bướm khẩu cái được xác định là nằm ở phía sau và trên đuôi cuốn giữa, ở ngoài và phía trên cửa mũi sau khoảng 1,2cm. Dùng que thăm dò đầu tù để thăm dò lỗ bướm khẩu cái.Bước 4: Tại vị trí động mạch bướm khẩu cái, bác sĩ tiến hành tiêm tê dưới niêm mạc. Tiêm vào lỗ khẩu cái lớn 2ml dung dịch xylocain 1% với epinephrine 1:100.000 để phong bế thần kinh bướm khẩu cái hai bên trước khi bộc lộ dây thần kinh Vidian.Bước 5: Bác sĩ dùng dao lưỡi liềm để rạch niêm mạc theo hướng nằm ngang và cách bờ dưới của lỗ bướm khẩu cái khoảng từ 5 - 10mm, tránh làm tổn thương các nhánh động mạch bướm khẩu cái.Bước 6: Bác sĩ dùng bay chia độ để tách vạt niêm mạc sát xương, sau đó mở rộng vạt niêm mạc về phía trên để bộc lộ lỗ bướm khẩu cái. Sử dụng curette để mở rộng lỗ bướm khẩu cái về phía sau và xuống dưới nếu kích thước lỗ bướm nhỏ, bằng cách này có thể bộc lộ rõ ống dây thần kinh Vidian.Bước 7: Ngay sau hạch bướm cái là dây thần kinh Vidian, kéo hạch ra trước và sử dụng móc để bộc lộ dây thần kinh Vidian. Dùng kéo phẫu thuật cắt dây thần kinh Vidian.Bước 8: Phủ lại vạt niêm mạc và chèn gelfoam, merocel.
Bác sĩ sẽ tiến hành gây mê toàn thân hoặc tại chỗ trước khi tiến hành phẫu thuật cắt dây thần kinh Vidian
4. Theo dõi và chăm sóc, tai biến và cách xử trí sau phẫu thuật dây thần kinh Vidian
Sau phẫu thuật cắt dây thần kinh Vidian 24 giờ, bệnh nhân được rút merocel, sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm và kháng sinh, nước muối sinh lý để rửa mũi.Bệnh nhân có thể bị chảy máu do các tĩnh mạch hoặc động mạch bướm khẩu cái bị tổn thương. Khi đó bác sĩ có thể xử trí chảy máu bằng nhét bấc hoặc kỹ thuật đông điện.Người bị viêm mũi vận mạch, chảy mũi nặng đã dùng thuốc nhưng không hết có thể được chỉ định điều trị phẫu thuật cắt dây thần kinh Vidian. | vinmec | 699 |
Bệnh ung thư nội mạc tử cung có chữa khỏi không?
Ung thư nội mạc tử cung là một căn bệnh mà các chị em nữ giới có thể gặp phải. Căn bệnh này là một mối đe dọa đối với sức khỏe của bệnh nhân.
1. Tìm hiểu chung về bệnh ung thư nội mạc tử cung
Ung thư nội mạc tử cung là u biểu mô có tính chất ác tính, bắt nguồn từ biểu mô nội mạc tử cung, có thể xâm nhập lớp cơ tử cung và lan tới các bộ phận khác của cơ thể.
Để bắt đầu đi tìm lời giải cho băn khoăn ung thư nội mạc tử cung có chữa khỏi không, những triệu chứng cũng như một số yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh là các thông tin bạn nên biết.
1.1. Triệu chứng của bệnh
Liên quan đến các dấu hiệu biểu hiện của bệnh, người mắc bệnh này thường gặp những dấu hiệu như:
- Có hiện tượng xuất huyết âm đạo một cách bất thường:
Đây là một trong số những triệu chứng phổ biến cảnh báo nguy cơ mắc bệnh mà các chị em cần lưu ý đến. Cụ thể, ở đây là tình trạng ra máu ở âm đạo xuất hiện không bình thường đối với trường hợp nữ giới đã mãn kinh. Hoặc đối tượng nữ giới tiền mãn kinh hay vẫn còn kinh xuất hiện hiện tượng rong kinh, rong huyết.
- Chảy dịch âm đạo bất thường:
Nhiều trường hợp bệnh nhân bị ung thư nội mạc tử cung cũng gặp triệu chứng chảy dịch âm đạo bất thường, với lượng nhiều và dịch tiết ra có mùi hôi khó chịu. Thông thường, tình trạng này là bởi bị nhiễm khuẩn, máu có lẫn chất hoại tử tạo ra mùi hôi gây ra.
- Kinh nguyệt ra nhiều, chu kỳ kinh nguyệt diễn ra kéo dài hơn hoặc có hiện tượng ra máu giữa những kỳ kinh nguyệt.
- Có tình trạng sụt cân nhanh chóng nhưng không rõ nguyên do.
- Tiểu tiện thường xuyên hơn, cảm thấy đau và khó khăn trong việc đi vệ sinh do khối u chèn ép lên bàng quang và vùng xương chậu. Ngoài ra, nhiều trường hợp bị tiểu buốt, bí tiểu hay tiểu tiện ra nước tiểu có màu đỏ (có lẫn máu).
- Buồn nôn, cơ thể mệt mỏi.
- Khi khối u xâm lấn vào những bộ phận khác trong hố chậu sẽ dẫn đến biểu hiện đau ở vị trí vùng hạ vị. Đây là một dấu hiệu thường xảy ra muộn.
1.2. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến mắc bệnh
Cụ thể, một số yếu tố nguy cơ có thể tiềm ẩn rủi ro dẫn đến mắc phải căn bệnh này như sau:
- Yếu tố liên quan di truyền: Nguy cơ ở những người có người thân từng mắc các bệnh lý liên quan đến tử cung là cao hơn so với các đối tượng không có yếu tố về di truyền đó.
- Tuổi tác: rủi ro cho đối tượng nữ giới trong độ tuổi từ 50 đến 70, đang trong thời kỳ tiền mãn kinh hay đã bước vào giai đoạn mãn kinh. Đặc biệt, là đối với các trường hợp mãn kinh muộn (độ tuổi sau 55 tuổi).
- Tình trạng thừa cân, béo phì:
Đây có thể là rủi ro làm xuất hiện tình trạng estrogen dư thừa, dẫn đến tăng sản nội mạc tử cung. Thông qua đó, rủi ro phát triển thành ung thư.
- Từng bị các bệnh lý liên quan như ung thư đại tràng, ung thư buồng trứng, tăng sản nội mạc tử cung, ung thư vú,... trước đó.
- Chị em nữ giới sinh ít con hoặc chưa sinh con bao giờ.
- Dùng thuốc bổ sung estrogen đơn thuần, lâu dài có thể dẫn đến tình trạng mất cân bằng nội tiết tố của cơ thể. Từ đó, gây ra những hậu quả ngoài mong muốn.
- Bị một số bệnh lý nền như bệnh tiểu đường, cao huyết áp,...
- Nội tiết tố có nồng độ không đồng đều làm cho nội mạc tử cung trở nên quá dày cũng như có biến đổi xấu.
- Rối loạn kinh nguyệt, dễ mắc bệnh hơn ở trường hợp nữ giới có kinh nguyệt lần đầu quá sớm hay quá muộn.
2. Ung thư nội mạc tử cung có chữa khỏi không?
Câu trả lời cho thắc mắc ung thư nội mạc tử cung có chữa khỏi không là có nếu bệnh được phát hiện khi đang ở vào giai đoạn sớm và người bệnh được áp dụng kịp thời các phương pháp điều trị phù hợp. Trường hợp bệnh nhân phát hiện ra mình mắc phải căn bệnh này khi nó đã tiến triển đến giai đoạn muộn, việc điều trị trở nên khó khăn hơn, tỷ lệ xảy ra di chứng và nguy cơ tử vong càng cao hơn. Lúc này, bệnh đã di căn tới những cơ quan của cơ thể như phổi, gan, não,... tác động nghiêm trọng đến khả năng sinh sản cũng như tình trạng sức khỏe của người bệnh.
Về vấn đề chẩn đoán ung thư nội mạc tử cung, bác sĩ sẽ xem xét đến những triệu chứng, hỏi bệnh nhân về tiền sử bệnh lý của bản thân cũng như gia đình của họ. Cùng với đó, áp dụng các phương pháp khác như: kiểm tra vùng chậu, cổ tử cung, tử cung, âm đạo và âm hộ; thực hiện siêu âm qua đường âm đạo (TVU); làm xét nghiệm máu hay các xét nghiệm là xét nghiệm Pap, sinh thiết hạch, xét nghiệm hình ảnh (chụp X-quang, CT, PET hay MRI).
Các phương pháp điều trị phổ biến đối với căn bệnh ung thư này là thực hiện phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, liệu pháp hormone.
3. Ung thư nội mạc tử cung làm thế nào để phòng ngừa?
Để phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh ung thư nội mạc tử cung, bạn nên thực hiện một số biện pháp sau đây:
3.1. Kiểm soát và duy trì cân nặng phù hợp
Thừa cân, béo phì có thể tác động tiêu cực đối với sức khỏe, nguy cơ dẫn đến những vấn đề bệnh lý nguy hiểm, bao gồm cả bệnh ung thư nội mạc tử cung. Vì thế, để bảo vệ sức khỏe và góp phần phòng ngừa rủi ro mắc bệnh, bạn nên duy trì và kiểm soát cân nặng của bản thân ở mức hợp lý. Điều này có thể thực hiện qua việc thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế tiêu thụ các món ăn nhiều dầu, tăng cường bổ sung thêm vào thực đơn các loại rau xanh, trái cây tươi để cung cấp thêm chất xơ và các loại vitamin cần thiết cho cơ thể. Đi kèm với đó, cần tránh sử dụng rượu bia, thuốc lá.
3.2. Kiên trì với việc tập luyện thể dục thể thao
Việc kiên trì tập luyện thể dục thể thao không chỉ có thể giúp bạn nâng cao sức đề kháng mà còn hỗ trợ tăng cường sự dẻo dai của các cơ bắp, kiểm soát hiệu quả cân nặng của bản thân. Nhờ vậy, sẽ đem lại tác dụng trong phòng ngừa bệnh ung thư nội mạc tử cung.
3.3. Thực hiện tầm soát ung thư định kỳ
Đây cũng là một việc bạn không nên bỏ qua, nhất là khi ở trong trường hợp có rủi ro cao mắc bệnh. Bởi việc thực hiện tầm soát ung thư định kỳ sẽ giúp bạn sớm nhận biết các dấu hiệu nguy cơ để ngăn chặn và phòng ngừa bệnh. Nếu trong trường hợp không may mắc phải bệnh, sẽ có thể phát hiện tình trạng bệnh ngay ở vào giai đoạn sớm và điều trị kịp thời. Điều đó sẽ góp phần làm tăng khả năng chữa khỏi, hạn chế thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, sinh hoạt và cuộc sống mà bệnh có thể gây ra.
Qua bài viết trên đây, chắc hẳn bạn đọc đã có câu trả lời cho vấn đề ung thư nội mạc tử cung có chữa khỏi không. Cùng với những thông | medlatec | 1,365 |
Thiếu máu cơ tim có chữa được không và và cách phòng ngừa
Thiếu máu cơ tim có chữa được không? Nếu không điều trị kịp thời, người bệnh có thể phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm gì?
1. Thiếu máu cơ tim là gì?
Thiếu máu cơ tim là tình trạng lòng động mạch vành bị hẹp lại khiến lượng máu về tim không đủ. Khi động mạch bị tắc được gọi là nhồi máu cơ tim. Bệnh có thể xảy ra khi gắng sức hoặc trong điều kiện bình thường.
Thiếu máu cơ tim trong thai kỳ được định nghĩa là lượng máu cung cấp cho tim của thai phụ không đủ. Điều này là do những thay đổi sinh lý trong thai kỳ ảnh hưởng đến tim và nhu cầu oxy.
Thiếu máu cơ tim thầm lặng là cơn đau tim xảy ra do tắc nghẽn động mạch vành. Lúc này máu không được cung cấp đến tim, gây nên cơn đau rất mơ hồ, không rõ cường độ. Cơn đau diễn ra rất nhanh và thường bị nhầm với các cơn đau khác. Thiếu máu cơ tim có chữa được không? Nếu không điều trị kịp thời, người bệnh có thể phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm gì? Hãy cùng theo dõi thông tin bài viết dưới đây.
Thiếu máu cơ tim là tình trạng lòng động mạch vành bị hẹp lại khiến lượng máu về tim không đủ.
2. Nguyên do gây bệnh
Thiếu máu cơ tim xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên, tùy theo phương thức tác động, có thể chia thành 2 nhóm nguyên nhân sau:
2.1. Nguyên nhân tức thời
– Bệnh mạch vành: Khi có quá nhiều cholesterol và chất béo tích tụ trong động mạch vành sẽ tạo cơ hội cho các mảng xơ vữa hình thành, cản trở khả năng lưu thông của máu.
– Sự hiện diện của huyết khối (cục máu đông): Huyết khối xảy ra khi mảng xơ vữa động mạch dày lên và vỡ ra. Chúng là nguyên nhân gây tắc nghẽn mạch máu trong tim và giảm lưu lượng máu đến tim.
– Co thắt mạch vành: Đây là tình trạng làm giảm nhanh lượng máu đến tim gây ra cơn đau thắt ngực biến thể hay còn gọi là cơn đau thắt ngực kim loại Prinz.
2.2. Nguyên nhân gián tiếp
– Xơ vữa động mạch vành do hút thuốc lá nhiều.
– Giảm hoạt động thể lực có thể làm tăng lipid máu, cholesterol xấu và tăng nguy cơ thiếu máu cơ tim.
– Hàm lượng triglycerid và cholesterol trong máu cao tạo điều kiện hình thành các mảng xơ vữa động mạch.
– Bệnh tiểu đường và béo phì có thể làm tăng lượng cholesterol trong máu.
– Huyết áp cao lâu ngày có thể dẫn đến xơ vữa động mạch, làm tổn thương động mạch vành.
3. Biểu hiện bệnh thiếu máu cơ tim thường gặp
Một số bệnh nhân thiếu máu cơ tim không có triệu chứng. Tuy nhiên, khi các dấu hiệu và triệu chứng xảy ra, thường là đau ở vùng ngực, thường ở bên trái cơ thể (đau thắt ngực). Ở phụ nữ, người lớn tuổi hoặc người mắc bệnh tiểu đường, các biểu hiện của bệnh thiếu máu cơ tim có thể dễ nhận biết hơn và bao gồm:
– Đau vùng cổ/hàm.
– Đau vai/cánh tay.
– Nhịp tim nhanh.
– Khó thở khi vận động.
– Buồn nôn, nôn.
– Đổ nhiều mồ hôi.
– Mệt mỏi.
Cảm giác đau ngực, nhịp tim nhanh báo hiệu thiếu máu cơ tim.
4. Giải đáp thắc mắc: thiếu máu cơ tim có chữa được không?
Bệnh thiếu máu cơ tim hiện nay chưa thể chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, bệnh có thể được kiểm soát thông qua việc tầm soát định kỳ. Bên cạnh đó, người bệnh cần duy trì lối sống khoa học, luyện tập thể dục thể thao đều đặn và dùng thuốc hỗ trợ điều trị theo chỉ định của bác sĩ.
5. Các loại thuốc hỗ trợ điều trị thiếu máu cơ tim
Có một số loại thuốc điều trị bệnh thiếu máu cơ tim sẵn, để làm giảm các triệu chứng và ngăn ngừa các biến chứng. Các loại thuốc phổ biến đó là:
– Nitroglycerin: Thuốc này giúp giảm đau thắt ngực và cải thiện lưu lượng máu đến cơ tim bằng cách làm giãn mạch máu.
– Thuốc chẹn beta: Đây là nhóm thuốc giúp làm chậm nhịp tim và giảm nhu cầu oxy của cơ tim nên có tác dụng giảm đau ngực.
– Thuốc chẹn kênh canxi: Những loại thuốc này mở rộng mạch máu để giúp máu lưu thông tốt hơn đến cơ tim.
– Statin: Những loại thuốc này được sử dụng để giảm cholesterol và kiểm soát bệnh động mạch vành.
– Thuốc chống kết tập tiểu cầu: Loại thuốc này thường được sử dụng như thuốc chống huyết khối. Thuốc có tác dụng giảm nguy cơ hình thành cục máu đông trong động mạch vành.
Khi điều trị nội khoa không còn hiệu quả, cần phải can thiệp mạch vành bằng đặt stent hoặc phẫu thuật. Các phương pháp xâm lấn nhằm giải quyết nguyên nhân gây thiếu máu cơ tim.
6. Cách phòng bệnh thiếu máu cơ tim
Thay đổi thói quen và lối sống có thể giúp ngăn ngừa các bệnh mãn tính, đặc biệt là bệnh tim mạch. Một số phương pháp phòng ngừa thiếu máu cơ tim mà người bệnh có thể áp dụng là:
6.1. Thiếu máu cơ tim có chữa được không: Phòng ngừa bằng cách tập thể dục
Chọn một hoạt động (bơi lội, đi bộ, đạp xe, tập dưỡng sinh) phù hợp với tuổi tác của bạn. Đặt mục tiêu tập thể dục 30 phút mỗi ngày và 150 phút mỗi tuần.
6.2. Thiếu máu cơ tim có chữa được không: Thay đổi chế độ ăn
Tránh ăn nhiều thức ăn chứa chất béo no và cholesterol cao như: mỡ động vật, da và nội tạng động vật, lòng đỏ trứng. Nên ăn thức ăn chứa chất béo no (dầu) (đậu, lạc, đỗ). Tăng cường thực phẩm giàu chất xơ: rau xanh, hoa quả, trái cây tươi,
6.3. Thiếu máu cơ tim phòng ngừa bằng cách duy trì cân nặng hợp lý
Giảm cân cho người thừa cân béo phì có thể giúp giảm gánh nặng cho tim và khớp. Chỉ số BMI < 23 được khuyến nghị.
6.4. Thiếu máu cơ tim phòng ngừa bằng cách không hút thuốc lá
Không hút thuốc lá, hạn chế uống rượu (bia, rượu). Thuốc lá và thuốc lào là những yếu tố nguy cơ cao gây xơ vữa động mạch vành. Uống nhiều rượu có thể dẫn đến tăng nhịp tim và huyết áp.
Không hút thuốc là giúp phòng ngừa bệnh thiếu máu cơ tim hiệu quả.
6.5. Sử dụng thuốc phòng và điều trị bệnh
Cũng như các bệnh lý tim mạch khác, sử dụng thuốc là giải pháp phòng ngừa và điều trị thiếu máu cơ tim an toàn, hiệu quả. Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ sẽ giúp chữa trị và ngăn ngừa tối đa nguy cơ mắc bệnh.
7. Khám chữa bệnh thiếu máu cơ tim ở đâu?
Không chỉ vậy, bệnh viện còn được đầu tư nhiều trang thiết bị y tế hiện đại. Bao gồm máy siêu âm tim màu, máy điện tâm đồ, máy chụp X-quang… Những thiết bị này giúp cho quá trình khám chữa bệnh diễn ra nhanh chóng và hiệu quả. | thucuc | 1,288 |
Chuyên gia hướng dẫn cách kiểm soát hen suyễn an toàn và hiệu quả
Dựa trên nguyên nhân dẫn đến hen suyễn mà bác sĩ sẽ lập ra kế hoạch điều trị phù hợp cho từng đối tượng bệnh nhân, trong đó bao gồm hướng dẫn sử dụng đơn thuốc, cách kiểm soát hen suyễn và theo dõi triệu chứng của bệnh. Hiểu và vận dụng đúng những điều trên sẽ giúp ích bệnh nhân rất nhiều trong quá trình điều trị và giảm thiểu nguy cơ tái phát chứng hen suyễn.
1. Thông tin chung về bệnh hen suyễn
Hen suyễn là một chứng bệnh mạn tính về phổi gây viêm và hẹp đường thở với những biểu hiện như thở khò khè, ho, tức ngực, khó thở. Thực tế có một số bệnh lý khác có biểu hiện tương tự với bệnh hen suyễn nên để biết chính xác loại bệnh mà mình mắc phải thì người bệnh nên đi khám để được chẩn đoán.
Hen phế quản có nhiều nguyên nhân, và cơn hen cũng có thể đến bất chợt, việc điều trị hen phế quản được dựa vào chẩn đoán bậc của cơn hen, từ đó lựa chọn phác đồ phù hợp. Do vậy hầu hết người bệnh phải sống chung và học cách kiểm soát bệnh hen suyễn bằng các thuốc bổ trợ để làm giảm độ nghiêm trọng khi các cơn hen suyễn ập đến.
Không phải tất cả các trường hợp mắc hen suyễn đều bộc lộ các triệu chứng giống nhau và không phải người bệnh nào cũng điều trị chung bằng một loại thuốc. Chính vì vậy bệnh nhân cần được thăm khám chi tiết để được lập phác đồ điều trị riêng phù hợp với tình trạng bệnh của mình.
2. Cách kiểm soát hen suyễn mọi người nên ghi nhớ
Biết được đâu là nguyên nhân làm trầm trọng thêm tình trạng hen suyễn sẽ giúp ích rất nhiều đối với việc điều trị bệnh. Những tác nhân đó có thể là: ô nhiễm không khí, khói thuốc lá, lông thú cưng, mạt bụi, ẩm mốc, phấn hoa thực vật, vận động quá sức, nhiễm trùng, mùi hương mạnh,...
Do vậy, cách kiểm soát hen suyễn tốt nhất đó là cần tránh xa những tác nhân khiến tình trạng hen suyễn trở nên nghiêm trọng hơn, cụ thể:
Trong nhà không nên nuôi các loại thú cưng nhiều lông như chim, chó, mèo,... Nếu nuôi vì đam mê thì nên nhốt thú cưng ở một nơi riêng biệt với nhà ở, không cho vật nuôi vào phòng ngủ, mỗi khi tiếp
xúc để dọn rửa, vệ sinh cho vật nuôi nên đeo khẩu trang;
Nếu đối tượng bị hen suyễn là trẻ em thì nên thường xuyên vệ sinh đồ chơi của trẻ thật sạch sẽ;
Nên có thói quen giặt chăn gối, ga giường định kỳ và phơi nắng để không phát sinh vi khuẩn gây bệnh. Khi giặt không nên sử dụng bột giặt hay nước xả có mùi quá nồng;
Khói thuốc lá, thuốc lào không những gây ảnh hưởng trực tiếp đến người hút mà còn ảnh hưởng gián tiếp đến mọi người xung quanh. Thành phần trong khói thuốc lá sẽ làm các cơn hen kịch phát và khiến các triệu chứng của hen suyễn trở nên nghiêm trọng hơn. Do vậy nếu bạn hoặc người xung quanh bạn bị hen suyễn thì hãy tránh xa khói thuốc lá;
Quét dọn, vệ sinh và lau chùi nhà cửa, đồ vật gia dụng cẩn thận để tránh bám bụi;
Nếu có thể hãy đặt một loại máy điều hòa không khí trong nhà để thanh lọc bớt các mạt bụi và tránh không khí ngột ngạt, nhất là những khi phòng ốc có mùi khó chịu;
Không nên sử dụng những loại hóa chất xịt có mùi hắc như phấn rôm, phấn hoa, xịt phòng, xịt tóc, thuốc diệt côn trùng, bình phun sơn,... vì sẽ khiến hệ hô hấp dễ bị kích ứng và bùng phát cơn hen;
Mở cửa sổ phòng để tận hưởng không khí trong lành và nắng ấm từ thiên nhiên. Nhưng nếu nhà bạn ở cạnh nơi đường xá đông đúc nhiều khói bụi từ các phương tiện giao thông hay nhà máy,... thì nên hạn chế mở cửa sổ;
Nếu bạn đang bị dị ứng với các loại thức ăn như đậu phộng, sữa bò, thức ăn chứa nhiều chất bảo quản,... thì nên tránh tiêu thụ;
Trong khoảng thời gian thời tiết đang giao mùa, trời trở lạnh nên giữ cho cơ thể luôn ấm áp tránh gió lùa;
Rất nhiều trường hợp bị tái phát cơn hen suyễn khi phải vận động gắng sức. Do đó trong trường hợp bạn muốn chơi thể thao thì hãy lựa chọn những bộ môn nhẹ nhàng như đi bộ, tập yoga, đạp xe,... với tần suất và cường độ vừa phải. Không làm việc, mang vác vật nặng quá độ.
Nhiều người vì lo ngại các cơn hen suyễn sẽ bộc phát khi luyện tập thể lực hoặc vận động nhưng thực tế người bệnh không nên kiêng khem quá mức dẫn tới việc lười vận động. Người bị bệnh hen suyễn vẫn có khả năng chơi thể thao nhưng với điều kiện là ở mức độ trong giới hạn cho phép. Trước khi chơi bộ môn nào đó, ban nên khởi động thật kỹ, không tập gắng sức và dự trù sẵn các loại thuốc giãn phế quản dạng hít theo đơn thuốc của bác sĩ kê.
Việc hạn chế sự vận động đối với người bị hen suyễn không những giúp bệnh khá hơn mà còn khiến họ dễ gặp phải các vấn đề về sức khỏe khác, đồng thời luôn trong trạng thái lo âu khi tham gia các hoạt động tập thể ngoài trời.
3. Cách kiểm soát hen suyễn cấp bạn cần phải biết
Nếu đột nhiên xuất hiện một số dấu hiệu cảnh báo hen suyễn như khò khè, ho, khó thở, nặng ngực, hay thức giấc về đêm,... thì việc đầu tiên cần phải làm đó là ra khỏi khu vực có các tác nhân gây hen suyễn, thay vào đó hãy tìm nơi thoáng mát và bình tĩnh ngồi xuống. Tiếp theo là sử dụng thuốc để cắt cơn hen suyễn cấp.
Thường thì Berodual hoặc Ventolin là hai loại thuốc thường được bác sĩ kê đơn để dùng cho các bệnh nhân dùng trong các tình huống bị hen suyễn cấp, giúp chấm dứt những cơn khó thở một cách nhanh chóng.
Cách dùng như sau:
Cơn hen phế quản mức độ nhẹ:
Xịt hít 2 nhát/lần;
Nếu tình trạng không thuyên giảm sau 20 phút hãy xịt và hít thêm 2 nhát nữa;
Nếu tiếp tục không giảm sau 20 phút nữa thì xịt hít tiếp thêm 2 nhát rồi khẩn trương đưa người bệnh nhập viện.
Cơn hen nặng: (biểu hiện là thở dốc, không nói được hết câu, khó thở ngay cả khi đang ngồi nghỉ): xịt hít thuốc để cắt cơn hen, sau đó đưa ngay đến bệnh viện;
Cơn hen đặc biệt nghiêm trọng (lú lẫn, tím tái, đổi nhiều mồ hôi, không nói chuyện được): gọi xe cấp cứu hoặc đưa ngay bệnh nhân đi viện, trong khi chờ đợi hãy dùng thuốc để kiểm soát cơn hen. | medlatec | 1,212 |
Mối quan hệ giữa kinh nguyệt và vô sinh - vô sinh có kinh nguyệt không?
Kinh nguyệt là một hiện tượng sinh lý tự nhiên của các chị em. Việc bị rối loạn kinh sẽ ảnh hưởng lớn đến chức năng sinh sản. Và nhiều người thường thắc mắc không biết khi bị vô sinh có kinh nguyệt không? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin cơ bản dưới đây.
1. Tìm hiểu kinh nguyệt là gì trước khi biết vô sinh có kinh nguyệt không?
Tình trạng chảy máu ở tử cung ra ngoài âm đạo của nữ giới được gọi là kinh nguyệt. Khi không có hiện tượng thụ thai xảy ra, lớp niêm mạc tử cung sẽ tự bong ra tạo thành chu kỳ kinh. Thông thường, chu kỳ kinh nguyệt có diễn ra hàng tháng trong thời kỳ dậy thì cho tới khi tiền mãn kinh.
Tuy nhiên, cũng có rất nhiều trường hợp chị em bị rối loạn kinh nguyệt. Lúc này, sẽ xuất hiện những triệu chứng bất thường về thời gian ra kinh, lượng máu mất khi hành kinh,... Ngoài ra, màu sắc kinh cũng sẽ thay đổi, tần suất có kinh. Và đây là một số hình thức chủ yếu của kinh nguyệt không đều:
Kinh sớm: Chu kỳ kinh có thể đến sớm từ 3 đến 7 ngày, hoặc thậm chí là có kinh 2 lần/ tháng.
Chậm kinh: Nhiều phái đẹp thường hay bị trễ kinh từ 3 đến 4 ngày. Đây là điều bình thường. Tuy nhiên, nếu chậm kinh hơn 10 ngày và trước đó có quan hệ tình dục thì có thể bạn đã có thai.
Rong kinh: Đây là hiện tượng kinh nguyệt kéo dài trên 7 ngày. Và lượng máu kinh chảy ra có thể nhiều hay ít.
Vô kinh: Khi không có kinh trên 6 tháng và 1 năm thì khả năng cao là nữ giới bị vô kinh.
2. Biết rõ mối quan hệ giữa vô sinh và kinh nguyệt để trả lời vô sinh có kinh nguyệt không?
Như đã nói, cơ chế hình thành kinh nguyệt là do trứng không được thụ tinh. Việc vô sinh có kinh nguyệt không sẽ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Tuy nhiên, không ai có thể phủ nhận được tầm quan trọng của kinh nguyệt đối với khả năng sinh sản. Trên thực tế, có nhiều nguyên nhân gây ra vô sinh. Ví dụ như khi cơ thể mắc một số bệnh như tắc ống dẫn trứng, lạc nội mạc tử cung,...
Chắc hẳn, chu kỳ kinh nguyệt của nữ giới thì không phải khi nào cũng bình thường và ổn định. Thế nhưng, phụ nữ bị vô sinh thường có những biểu hiện bất thường về chu kỳ kinh. Chính sự bất thường của kinh nguyệt làm ảnh hưởng đến việc trứng thụ tinh làm tổ. Thế nên, kinh nguyệt là yếu tố quan trọng trong việc chẩn đoán nguyên nhân của các triệu chứng không thể thụ thai.
3. Giải đáp câu hỏi vô sinh có kinh nguyệt không?
Hiện tượng vô kinh là không có kinh nguyệt xảy ra. Vô sinh có kinh nguyệt không không hoàn toàn phụ thuộc vào tình trạng vô kinh. Bởi vì đôi khi nguyên nhân khiến nữ giới không có kinh nguyệt là do nhiều bệnh lý khác.
Hơn nữa, không phải trường hợp nào bị vô sinh cũng do không có kinh gây ra. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc vô sinh, hiếm muộn mà vẫn có chu kỳ kinh nguyệt bình thường hoặc ngược lại. Đó là viêm nhiễm âm đạo, lạc nội mạc tử cung, tử cung dị dạng, u trong tử cung,... Thế nên, có người không có kinh nguyệt thì có nguy cơ bị vô sinh, có người vẫn có kinh nguyệt nhưng vẫn có nguy cơ vô sinh.
4. Những điều cần biết về việc mất kinh nguyệt để đi khám vô sinh
Việc trang bị những kiến thức về vô kinh sẽ giúp cho bạn biết cách ngăn ngừa và điều trị kịp thời.
4.1. Nguyên nhân gây ra vô kinh
Khi cơ thể không được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng dẫn đến thiếu máu. Hoặc bị mắc bệnh gan, thận mãn tính, dùng thuốc an thần quá nhiều thì sẽ dễ bị vô kinh. Ngoài ra, do các hoạt động nội tiết bị rối loạn hoặc thần kinh bị biến động gây ra vô kinh. Một số trường hợp bị dị dạng ở bộ phận sinh dục đặc biệt là tử cung nhi hóa, suy buồng trứng...
4.2. Dấu hiệu của việc mất kinh nguyệt
Khi tình trạng vô kinh kéo dài, nữ giới cần phải lưu ý và đi khám bác sĩ ngay lập tức.
Không có kinh nguyệt từ 3 đến 6 tháng.
Vú tự tiết ra sữa hoặc dịch.
Lông mặt mọc nhiều, nổi mụn trứng cá.
Khi thực hiện các phẫu thuật, thủ thuật liên quan đến thai nghén và sau đó không có kinh nguyệt.
4.3. Cách điều trị khi không có kinh nguyệt
Vô kinh không chỉ ảnh hưởng đến nội tiết tố mà còn có thể dẫn đến vô sinh, hiếm muộn. Vì vậy, để chữa bệnh mất kinh nguyệt, bạn cần xác định chính xác nguyên nhân gây ra là do tự nhiên, tâm lý hay bệnh lý.
Ngoài ra, để không cần phải thắc mắc vô sinh có kinh nguyệt không, bạn nên phòng tránh vô kinh bằng cách:
Sống lành mạnh: Nên thực hiện một lối sống tích cực, lành mạnh với chế độ ăn uống và vận động hợp lý. Bạn nên thay đổi thực đơn hàng ngày, bổ sung đầy đủ vitamin và các khoáng chất. Điều này sẽ giúp cho cơ thể luôn khỏe mạnh, tinh thần vui vẻ, minh mẫn. Ngoài ra, sức đề kháng cũng sẽ được tăng cường và nội tiết tố được ổn định.
Không nên dùng quá nhiều chất kích thích: Cần tránh uống nhiều rượu bia và không dùng ma túy, thuốc lá bởi nó gây hại đến sức khỏe. Điều này khiến cho kinh nguyệt không đều, thậm chí là vô kinh.
Uống nhiều nước: Đây là việc làm rất quan trọng cung cấp lượng đường huyết cho cơ thể. Thế nên, cơ thể có thể hoạt động bình thường và giúp hỗ trợ trong việc điều trị kinh nguyệt hiệu quả. Bạn nên bổ sung 2 lít nước mỗi ngày cho cơ thể.
Khám tổng quát:
Bạn nên chú ý cảm nhận những thay đổi bất thường trong cơ thể. Ngoài ra, cần khám tổng quát định kỳ, đặc biệt chú ý về việc kiểm tra phụ khoa mỗi 6 tháng một lần.
Hiện nay, tỷ lệ những cặp vợ chồng bị vô sinh ngày càng gia tăng, đặc biệt ở dưới độ tuổi 30. Nhiều người thường thắc mắc vô sinh có kinh nguyệt không? Không phải bị vô sinh thì không thể có kinh nguyệt và cũng không phải vô kinh thì không có kinh nguyệt. Tuy nhiên, nếu tình trạng này cứ kéo dài thì sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng sinh sản, thậm chí là vô sinh. | medlatec | 1,186 |
Công dụng thuốc Dhaformet
Thuốc Dhaformet thuộc nhóm hormone, nội tiết tố. Thuốc có dạng bào chế viên nén bao phim, đóng gói hộp 10 vỉ hoặc 100 vỉ x 10 viên. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Dhaformet sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Dhaformet chỉ định khi nào?
Thuốc Dhaformet có chứa thành phần chính là Metformin hydrochloride. Thuốc được chỉ định trong trường hợp:Đái tháo đường type II, đặc biệt là với người bệnh bị thừa cân hoặc chế độ ăn và tập thể dục không đem lại hiệu quả kiểm soát đường huyết.Đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác và insulin để điều trị cho người lớn.Đối với trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên thì có thể đơn trị liệu hay kết hợp insulin.
2. Chống chỉ định dùng thuốc Dhaformet
Thuốc Dhaformet chống chỉ định trong trường hợp:Người có tiền sử mẫn cảm với thành phần thuốc Dhaformet.Người bị nhiễm toan ceton, suy thận, tiền hôn mê đái tháo đường, nhiễm trùng nặng, sốc, mất nước, xét nghiệm X quang liên quan sử dụng chất cản quang chứa iod hoặc mắc các bệnh gây giảm oxy mô ( vừa bị nhồi máu cơ tim, suy tim, suy hô hấp và sốc).Người bị suy gan, nghiện rượu, nhiễm độc rượu cấp tính.Người sắp trải qua cuộc phẫu thuật.Người đang thời kỳ cho con bú hoặc mang thai.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Dhaformet
Cách dùng: Thuốc Dhaformet dùng bằng đường uống, cùng với thức ăn. Người bệnh nên uống Dhaformet với 1 cốc nước đầy, không nên bẻ hoặc nhai thuốc vì có thể làm gia tăng tác dụng phụ.Liều lượng:Đối với dạng viên 500mg: Dùng liều khởi đầu 1 viên x 2 lần/ ngày. Tối đa 4 viên Dhaformet/ ngày.Đối với dạng viên 850mg: Liều khởi đầu 1 viên/ ngày. Tối đa 3 viên Dhaformet/ngày.Sau đó dùng liều duy trì 500mg hoặc 850mg x 2 - 3 lần/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Dhaformet trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Dhaformet cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Dhaformet phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Dhaformet:Trong trường hợp quên liều thuốc Dhaformet thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều mới.
4. Tương tác thuốc Dhaformet
Dhaformet có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Chất cản quang chứa iod;Rượu và chế phẩm chứa cồn;Glucocorticoids;Thuốc Chẹn beta 2 và ACEI;Thuốc lợi tiểu.Tuy rằng chưa phát hiện tương tác nguy hiểm do thuốc hay thực phẩm gây ra với Dhaformet nhưng không thể chủ quan. Người bệnh cần chủ động trao đổi mọi thông tin sức khỏe cũng như tình trạng sử dụng thuốc điều trị ở thời điểm kê đơn với bác sĩ.
5. Tác dụng phụ của thuốc Dhaformet
Ở liều điều trị, thuốc Dhaformet được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Dhaformet, người bệnh vẫn có thể gặp phải tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa.Những phản ứng phụ của thuốc Dhaformet còn đang được phân tích và theo dõi ở các bệnh nhân cùng kết quả thí nghiệm. Không thể khẳng định trên đây là tất cả ảnh hưởng của thuốc Dhaformet. Tuy nhiên, dựa vào đó người bệnh có thể phòng ngừa tránh được những ảnh hưởng nguy hiểm do phản ứng phụ gây ra.Để bảo vệ sức khỏe bản thân tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng thuốc Dhaformet, người bệnh hãy nói với bác sĩ mọi dấu hiệu bất thường. Đồng thời nên thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ.
6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Dhaformet
Cần thận trọng khi dùng thuốc trong trường hợp:Người bị suy thận và suy gan;Người lớn tuổi;Trẻ em < 10 tuổi.Ngoài ra, khi có các biểu hiện như mất nước, nhiễm khuẩn, giảm oxy máu cấp thì người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi dùng thuốc Dhaformet
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Dhaformet cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Phụ nữ trong và sau khi mang thai chưa có nghiên cứu cụ thể về mức độ an toàn khi dùng thuốc Dhaformet. Tuy nhiên, cũng không thể khẳng định là Dhaformet không gây tương tác nguy hiểm. Vì thế không dùng thuốc Dhaformet khi chưa được bác sĩ chỉ định.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Dhaformet cho người bị suy gan và suy thận nặng.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Dhaformet có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dhaformet, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Dhaformet là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 908 |
Công dụng thuốc Ceftaroline
Thuốc Ceftaroline được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, có thành phần chính là Ceftaroline. Thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn da và viêm phổi.
1. Công dụng thuốc Ceftaroline?
Thuốc Ceftaroline bào chế dạng bột pha tiêm, có các dạng hàm lượng là 400mg, 600mg. Ceftaroline là thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 5, có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm cả các chủng vi khuẩn gram âm và gram dương. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế các enzyme tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.Chỉ định sử dụng thuốc Ceftaroline:Điều trị nhiễm khuẩn da và nhiễm trùng cấu trúc da cấp tính;Điều trị viêm phổi cộng đồng.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Ceftaroline
2.1. Cách dùngĐường tiêm truyền.Pha tiêm: Bột pha tiêm hòa với 20ml nước cất vô khuẩn hoặc natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5%. Pha trong khoảng 2 phút, lắc nhẹ để bột hòa tan hoàn toàn;Pha loãng dung dịch: Pha loãng thêm khoảng 50 - 250ml trước khi truyền tĩnh mạch. Dung dịch tiêm truyền thích hợp là: Dextrose 5%, Dextrose 2.5%, Sodium Chloride 0,9%, Sodium Chloride 0.45%, Ringer Lactate.Lưu ý:Với liều 400mg: Nồng độ sau khi pha loãng là khoảng 8mg/ml;Với liều 600mg: Nồng độ sau khi pha loãng khoảng 12mg/ml;Nồng độ dung dịch tiêm truyền không vượt quá 12mg/ml.2.2. Liều dùng. Người lớn: Liều khuyến cáo là 600mg dùng mỗi 12 giờ bằng cách truyền tĩnh mạch IV từ 5 - 60 phút ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên. Thời gian điều trị tùy theo mức độ nghiêm trọng, tình trạng nhiễm trùng của bệnh nhân. Cụ thể:Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da cấp tính: Dùng liều 600mg, 12 giờ/lần, truyền 5 - 60 phút, điều trị trong 5 - 14 ngày;Viêm phổi cộng đồng: Dùng liều 600mg, 12 giờ/lần, truyền 5 - 60 phút, điều trị trong 5 - 7 ngày;Trẻ em: Liều khuyến cáo căn cứ vào độ tuổi và cân nặng của trẻ. Thông thường, thuốc Ceftaroline được dùng 8 giờ/lần bằng cách truyền tĩnh mạch trong 5 - 60 phút. Thời gian điều trị tùy theo mức độ nghiêm trọng, tình trạng nhiễm trùng của bệnh nhân. Cụ thể:Trẻ 2 tháng - dưới 2 tuổi: Dùng liều 8mg/kg mỗi 8 giờ, truyền 5 - 60 phút, điều trị trong 5 - 14 ngày;Trẻ 2 tuổi - dưới 18 tuổi (dưới 33kg): Dùng liều 12mg/kg mỗi 8 giờ, truyền 5 - 60 phút, điều trị trong 5 - 14 ngày;Trẻ 2 tuổi - dưới 18 tuổi (trên 33kg): Dùng liều 400mg mỗi 8 giờ hoặc 600m mỗi 12 giờ, truyền 5 - 60 phút, điều trị trong 5 - 14 ngày;Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin (Cl. Cr) > 50ml/phút. Liều dùng sẽ được điều chỉnh với người bệnh có Cl. Cr ≤ 50ml/phút. Cụ thể:Cl. Cr > 50ml/phút: Không cần điều chỉnh liều dùng;30 < Cl. Cr ≤ 50ml/phút: Dùng liều 400mg IV, truyền 5 - 60 phút sau 12 giờ;15 ≤ Cl. Cr ≤ 30ml/phút: Dùng liều 300mg IV, truyền 5 - 60 phút sau 12 giờ;Bệnh thận giai đoạn cuối, chạy thận nhân tạo (Cl. Cr < 15ml/phút): Dùng liều 200mg IV, truyền 5 - 60 phút sau 12 giờ. Thuốc Ceftaroline nên được dùng ngay sau khi chạy thận nhân tạo.Quá liều: Sử dụng thuốc Ceftaroline quá liều đã xảy ra ở một số bệnh nhân suy thận. Các triệu chứng bao gồm co giật, run rẩy, bệnh lý não, dễ kích thích thần kinh cơ. Cần theo dõi cẩn thận đối với những trường hợp bệnh nhân dùng thuốc quá liều cấp, có biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp. Ở người bệnh bị suy thận, có thể cho thẩm tách máu hoặc màng bụng nhằm loại bỏ thuốc nhanh.
3. Tác dụng phụ của thuốc Ceftaroline
Nói chung, thuốc Ceftaroline được dung nạp tốt, chỉ có khoảng 5% người bệnh gặp tác dụng phụ. Trong quá trình điều trị bằng thuốc Ceftaroline, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Tại chỗ: Kích ứng tại vị trí tiêm, viêm tắc tĩnh mạch;Da: Ngứa da, ngoại ban, ban dát sần, ban đỏ đa dạng, hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens - Johnson;Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính, phản ứng Coombs dương tính, tăng lympho bào, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết;Thần kinh: Loạn vị giác, loạn cảm; ở bệnh nhân suy thận điều trị không đúng liều có thể bị co giật, run, bệnh não, kích thích thần kinh - cơ;Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, viêm đại tràng màng giả;Gan: Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm;Tiết niệu - sinh dục: Giảm tốc độ lọc tiểu cầu thận, tăng creatinin và ure huyết tương, có nguy cơ bội nhiễm Enterococci và Candida;Toàn thân: Chóng mặt, sốt, đau đầu, phù Quincke, phản ứng phản vệ.Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Ceftaroline. Với các phản ứng nhẹ, việc ngừng thuốc thường sẽ giúp loại bỏ hết triệu chứng. Với trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, bệnh nhân cần được điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí, thở oxygen, dùng epinephrin, dùng thuốc kháng histamin, corticoid,...)
4. Lưu ý khi dùng thuốc Ceftaroline
Chống chỉ định dùng thuốc Ceftaroline cho các đối tượng sau: Người bị mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc với thuốc cephalosporin khác, bệnh nhân có tiền sử sốc phản vệ với các penicillin.Cần thận trọng khi dùng thuốc Ceftaroline cho các trường hợp sau:Trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Ceftaroline, nên điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của bệnh nhân với cephalosporin, penicillin hay các thuốc khác. Vì có phản ứng chéo giữa penicillin với cephalosporin nên cần thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân có phản ứng mẫn cảm với penicillin;Dùng thuốc Ceftaroline có thể dẫn tới tăng sinh các vi sinh vật không nhạy cảm, đặc biệt là Enterococci, Enterobacter, Candida, Staphylococcus aureus hoặc Pseudomonas. Việc sử dụng thuốc kéo dài có thể gây bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn C. difficile, kèm tiêu chảy và viêm đại tràng màng giả. Nên theo dõi bệnh nhân sử dụng thuốc Ceftaroline, nếu có bội nhiễm hoặc nhiễm khuẩn quá mức thì cần có phương án điều trị thích hợp;Thận trọng khi sử dụng thuốc Ceftaroline ở người lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây co giật, run,...;Do chưa có đầy đủ nghiên cứu về việc sử dụng thuốc Ceftaroline ở phụ nữ mang thai nên chỉ dùng thuốc ở nhóm đối tượng này khi thực sự cần thiết;Hiện chưa rõ thuốc Ceftaroline có tiết qua sữa mẹ hay không nên cần thận trọng khi dùng thuốc ở người mẹ đang cho con bú.
5. Tương tác của thuốc Ceftaroline
Nếu dùng đồng thời thuốc Ceftaroline với một số loại thuốc/thực phẩm chức năng có thể nảy sinh phản ứng tương tác, điển hình như:Khi sử dụng đồng thời thuốc Ceftaroline với aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho thận. Nên kiểm tra chức năng thận định kỳ, đặc biệt khi dùng thuốc kết hợp với liều cao aminoglycosid hoặc điều trị kéo dài;Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng kết hợp thuốc Ceftaroline với Carbapenems sẽ làm tăng tác dụng hiệp đồng chống lại E.coli sinh ESBL;Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng kết hợp thuốc Ceftaroline với Aminoglycosid làm tăng tác dụng hiệp đồng chống lại E. coli, K. Pneumoniae, Enterobacter cloacae dạng Ampoc-de-pseudomonas và Pseudomonas aeruginosa.Khi sử dụng thuốc Ceftaroline, người bệnh nên tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ về cách dùng, liều dùng thuốc. Để tránh tương tác thuốc bất lợi, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc mình đang dùng, tiền sử bệnh lý của bản thân để có sự điều chỉnh phù hợp nhất. | vinmec | 1,360 |
Bệnh viêm amidan nguy hiểm như thế nào? Khi nào cắt amidan cho trẻ?
Bệnh viêm nhiễm amidan dù xuất hiện ở đối tượng nào thì cũng gây ra nhiều ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe, đặc biệt khó điều trị hơn nếu bệnh tiến triển thành mãn tính. Tình trạng viêm amidan ở trẻ em có nguy hiểm không? Khi nào cắt amidan cho trẻ? Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này nhé!
1. Vai trò của amidan là gì? Viêm amidan ở trẻ em?
Amidan là một hệ thống các tế bào lympho có vai trò chính là ngăn chặn sự xâm nhập của các loại vi khuẩn, virus, các loại nấm gây bệnh, ký sinh trùng,... từ môi trường bên ngoài vào cơ thể. Đồng thời, amidan cũng sẽ tiết ra các kháng thể nhằm tiêu diệt các mầm bệnh có nguy cơ gây bệnh cho cơ thể.
Chính vì nhiệm vụ của amidan rất nhiều và quan trọng cho nên việc amidan bị viêm nhiễm có thể gây ảnh hưởng lớn đến việc sinh hoạt cá nhân cũng như mất đi lớp bảo vệ cơ thể vững chắc khỏi mầm bệnh. Ngoài ra, tình trạng bị viêm amidan còn gây ra nhiều khó chịu cho người bệnh khiến chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng không nhỏ, đặc biệt nếu bệnh xuất hiện ở trẻ em.
Viêm amidan có thể xuất hiện do nhiều yếu tố tác động đến, một số nguyên nhân điển hình đến từ:
Việc vệ sinh cá nhân quá kém, cụ thể là việc vệ sinh răng miệng và họng không đúng cách.
Môi trường xung quanh bị tác động mạnh từ ô nhiễm không khí, nguồn nước, khói bụi từ chất thải độc hại,...
Thời tiết thay đổi đột ngột cũng sẽ là yếu tố ảnh hưởng lớn đến việc amidan bị viêm nhiễm.
Những người có tiền sử mắc các bệnh lý về đường hô hấp như ho gà, sởi, viêm họng,... cũng sẽ có nguy cơ mắc bệnh viêm amidan cao hơn.
Thói quen ăn uống không lành mạnh: Ăn nhiều thức ăn không đảm bảo vệ sinh, những loại đồ uống quá lạnh thường xuyên hoặc trong khi đang gặp vấn đề về hô hấp,...
Những đối tượng bị nhiễm các loại virus sau đây có nguy cơ bị viêm amidan cao hơn bình thường: Virus herpes simplex, virus cúm, Virus Parainfluenza, Adenoviruses, Enteroviruses, Virus Epstein-Barr.
Tình trạng viêm amidan có khả năng xuất hiện nhiều ở trẻ em vậy nên có rất nhiều bậc phụ huynh thắc mắc liệu có nên cắt amidan khi trẻ bị viêm hay không? và khi nào cắt amidan cho trẻ?
2. Triệu chứng viêm amidan ở trẻ em? Khi nào cắt amidan cho trẻ?
Các triệu chứng bệnh do viêm amidan có thể sẽ bị nhầm lẫn với các bệnh lý viêm họng hoặc cảm cúm thông thường vì vậy việc chẩn đoán bệnh cũng sẽ khó khăn hơn. Dưới đây là một số triệu chứng điển hình của bệnh viêm amidan cấp:
Sốt cao: Các bé bị viêm amidan sẽ bị sốt cao (có thể lên đến 40 độ C) một cách đột ngột hoặc âm ỉ trong nhiều ngày khiến cơ thể các con bị mệt mỏi, khó chịu.
Họng bị đau và rát: Khi ăn uống hoặc thậm chí chỉ nuốt nước bọt cũng có thể khiến cổ họng bé bị đau rát.
Vùng amidan trong họng bị sưng phù: Nếu amidan bị sưng nhẹ thì người bệnh sẽ bị khó chịu khi ăn uống, thế nhưng khi amidan đã sưng to, xuất hiện các khe, hốc thì ngay cả không ăn uống thì cảm giác đau vẫn xuất hiện, thậm chí khiến khả năng thở gặp khó khăn.
Ho: Trẻ bị viêm amidan có thể bị ho khan hoặc ho có đờm, đặc biệt khi amidan biến chuyển thành các hốc mủ.
Mũi và họng có xuất hiện dịch màu trắng hoặc vàng nhạt. Dịch có thể xuất hiện ở dạng đặc hoặc loãng.
Tình trạng bệnh của trẻ nếu không được điều trị sớm và đúng cách sẽ có thể chuyển biến thành dạng viêm amidan mãn tính rất khó điều trị. Trường hợp người bệnh được chỉ định phải cắt amidan để tránh những khó chịu mà bệnh gây ra hoặc những biến chứng của bệnh. Nếu trẻ em bị viêm amidan thì sẽ được chỉ định cắt amidan khi:
Tình trạng viêm amidan khiến trẻ bị khó thở thường xuyên do amidan đã sưng quá to gây tắc nghẽn đường thở. Các em bé thường bị giật mình tỉnh dậy giữa đêm, quấy khóc. Ngoài ra, trẻ có triệu chứng chán ăn, phát triển chậm, bị nôn mửa, khó nuốt thức ăn, khó nói chuyện,...
Trẻ em bị viêm amidan tái phát nhiều lần (khoảng 5 - 7 lần trong năm) có nguy cơ dẫn đến mãn tính sẽ được chỉ định cắt amidan để đảm bảo chất lượng cuộc sống ổn định hơn.
Các bé xuất hiện các biến chứng nặng do viêm amidan gây ra.
Amidan biến chuyển thành dạng amidan hốc mủ, viêm mủ hoặc kèm sốt cao thường xuyên.
Ngoài ra, các bậc phụ huynh cũng sẽ được tư vấn thêm về tình trạng viêm amidan của trẻ có cần thiết phải cắt amidan hay không. Không phải lúc nào xuất hiện những triệu chứng trên cũng sẽ được chỉ định cắt bỏ amidan bởi nhiều yếu tố khách quan khác có thể tác động không tốt tới tình hình sức khỏe các con.
Chăm sóc trẻ như thế nào sau khi cắt amidan?
Với tình hình phát triển của nền y học hiện nay thì việc điều trị cũng như cắt bỏ amidan là điều không hề khó khăn. Trẻ em trên 4 tuổi đã được chỉ định cắt amidan nếu bị viêm nhiễm nặng. Thông thường người bệnh chỉ có thể chỉ cần thực hiện cắt amidan và xuất viện trong ngày chứ không cần mất nhiều ngày nằm viện. Tuy nhiên, trường hợp cắt amidan ở trẻ nhỏ và có tình trạng sức khỏe đặc biệt cần theo dõi thì khả năng sẽ được yêu cầu nằm viện 2, 3 ngày để tiện chăm sóc và theo dõi thêm.
Cắt amidan có cần kiêng nói hay không? Hiện nay các phương pháp cắt amidan rất hiện đại: bằng dao điện, coblation hoặc laser vì vậy các bé cắt amidan xong có thể được nói chuyện ngay chứ không cần kiêng nói như trước đây. Tuy nhiên, một số hoạt động yêu cầu phải nói quá to hoặc hoạt động thể lực mạnh như đá bóng, bơi lội, chạy nhảy,... cũng cần được hạn chế ngay sau khi cắt amidan. | medlatec | 1,108 |
Tác dụng của thuốc Delacort
Delacort thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, được sử dụng trong điều trị các trường hợp ngứa, mẩn đỏ da. Dưới đây là thông tin chi tiết về thuốc Delacort là thuốc gì và lưu ý khi sử dụng.
1. Delacort là thuốc gì?
Thuốc Delacort có thành phần chính là Hydrocortisone, được bào chế dưới nhiều dạng như kem dưỡng da, thuốc mỡ, bình xịt.Hydrocortisone là một loại glucocorticosteroid tự nhiên do tuyến thượng thận bài tiết ra, có tác dụng chống viêm, thường được dùng để điều trị viêm khớp, viêm ruột, viêm da/ mũi/ mắt, dị ứng.
2. Tác dụng của thuốc Delacort
Thuốc Delacort được sử dụng trong điều trị tại chỗ các trường hợp ngứa, mẩn đỏ, sưng tấy hoặc những khó chịu khác do các tình trạng tổn thương da gây ra.Không sử dụng thuốc Delacort trong các trường hợp sau:Tiền sử dị ứng với Hydrocortisone hoặc với các corticosteroid khác như prednisone, triamcinolone.Nhiễm trùng da.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Delacort
Rửa tay bằng xà phòng với nước sạch trước và sau khi sử dụng thuốc này.Nếu bạn đang sử dụng dạng kem dưỡng da (lotion), hãy lắc đều trước khi sử dụng. Nếu bạn đang sử dụng bình xịt, hãy kiểm tra bao bì sản phẩm xem có cần lắc trước mỗi lần sử dụng hay không.Thoa một lượng nhỏ thuốc lên vùng da bị ảnh hưởng và xoa nhẹ nhàng, mỗi ngày từ 2 - 4 lần, tối đa 4 lần/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Liều lượng và thời gian điều trị phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh.Không băng bó, che hoặc quấn vùng da đang điều trị trừ khi được bác sĩ hướng dẫn.Nếu thuốc được dùng trong hoặc vùng quấn tã của trẻ sơ sinh, không quấn tã hoặc quần nhựa bó sát trừ khi có sự chỉ định của bác sĩ.Nếu bác sĩ chỉ định dùng băng bịt kín sau khi bôi thuốc lên, hãy đảm bảo rằng người bệnh biết cách bôi thuốc. Băng kín tổn thương làm tăng lượng thuốc hấp thụ qua da, vì vậy chỉ sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ.Tránh bôi thuốc vào mắt, mũi, miệng, vết thương hở hoặc vùng da bỏng. Nếu bị dính thuốc vào những vùng này, hãy rửa sạch ngay với nước.Nếu bỏ lỡ mất một liều thuốc, hãy bôi nó càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và quay lại lịch trình dùng thuốc thông thường.Hãy báo cho bác sĩ biết nếu tình trạng da tổn thương vẫn kéo dài hoặc trở nên tồi tệ hơn sau 7 ngày điều trị để có biện pháp xử trí kịp thời.
4. Tác dụng phụ của thuốc Delacort
Khi sử dụng thuốc Delacort có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Cảm giác châm chích, nóng rát, kích ứng, ngứa, mẩn đỏ, khô, đóng vảy hoặc bong tróc da tại vị trí dùng thuốc.Mụn trứng cá, lông mọc bất thường, viêm nang lông, da mỏng dễ bầm tím, đổi màu hoặc rạn da cũng có thể xảy ra.Rất hiếm khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng khi sử dụng thuốc này. Tuy nhiên, hãy nhờ trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng như phát ban, ngứa/sưng đặc biệt là vùng mặt, lưỡi, cổ họng, chóng mặt nghiêm trọng và khó thở.Một số tác dụng phụ có thể xảy ra mà thường không cần chăm sóc y tế. Những tác dụng phụ này có thể biến mất trong quá trình điều trị khi cơ thể bạn thích nghi với thuốc.
5. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Delacort
Khi sử dụng thuốc Delacort, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Không sử dụng thuốc trên vùng da bị nhiễm trùng do có thể làm tồi tệ hơn tình trạng tổn thương khi sử dụng thuốc này.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người mắc hội chứng Cushing, đái tháo đường, tăng đường huyết hoặc tăng áp lực nội sọ.Sử dụng quá liều hoặc kéo dài thuốc này có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các vấn đề về tuyến thượng thận. Liên hệ ngay với bác sĩ điều trị nếu xuất hiện một trong những triệu chứng sau: mờ mắt, chóng mặt, mệt mỏi, cáu gắt, suy nhược bất thường, ngất xỉu, nhịp tim nhanh hoặc không đều, tăng cảm giác khát hoặc đi tiểu.Ngừng sử dụng thuốc ngay nếu thấy nóng rát, châm chích, phát ban, sưng tấy hoặc kích ứng trên da sau khi sử dụng.Không sử dụng các loại mỹ phẩm hoặc sản phẩm chăm sóc da khác trên vùng da cần điều trị.Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng của thuốc corticosteroid, do đó cần thận trọng khi sử dụng trên đối tượng này.Chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết trong thời kỳ mang thai, cân nhắc kỹ những rủi ro và lợi ích khi sử dụng với bác sĩ điều trị.Không biết rõ thuốc này có bài tiết qua sữa mẹ hay không do đó cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Delacort, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Delacort là thuốc kê đơn, người bệnh không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gây các tác dụng phụ không mong muốn.com, webmd.com | vinmec | 957 |
Công dụng thuốc Hyvalor
Thuốc Hyvalor được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Valsartan và được dùng để điều trị tăng huyết áp, suy tim (độ 2 đến độ 4), hỗ trợ bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim. Thuốc Hyvalor được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty TNHH United International Pharma (Việt Nam).
1. Thuốc Hyvalor có tác dụng gì?
Trong 1 viên thuốc Hyvalor có chứa 80mg Valsartan và các tá dược khác. Thuốc Hyvalor thường được chỉ định dùng cho các trường hợp:Tăng huyết áp (đơn trị liệu hay kết hợp với các thuốc khác);Hỗ trợ điều trị suy tim (độ 2 đến độ 4);Điều trị cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim đã ổn định có suy giảm hay rối loạn chức năng thất trái.Chống chỉ định sử dụng thuốc Hyvalor cho các đối tượng:Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc (đặc biệt là Valsartan);Phụ nữ mang thai: thuốc Hyvalor tác động lên hệ rennin-angiotensin trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ gây suy giảm chức năng thận của thai nhi, làm tăng tỉ lệ tử vong của thai nhi. Do vậy không sử dụng thuốc này trong thai kỳ;Trẻ em và thiếu niên <18 tuổi: độ an toàn và hiệu quả của thuốc Hyvalor chưa được xác định.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Hyvalor
Cách dùng: Người bệnh dùng thuốc Hyvalor bằng đường uống, dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn.Liều dùng gợi ý:Điều trị tăng huyết áp. Liều khởi đầu và duy trì: Uống 1 viên thuốc Hyvalor 80mg hoặc 1 viên 160mg/lần mỗi ngày với đơn trị liệu ở bệnh nhân không bị giảm thể tích tuần hoàn.Tác dụng giảm huyết áp sẽ thể hiện rõ ràng sau 2 tuần và phát huy tác dụng tối đa sau 4 tuần;Nếu không đáp ứng có thể tăng liều Hyvalor lên đến tối đa 320mg/ngày, hay kết hợp thêm với thuốc lợi tiểu.Điều trị suy tim. Liều khởi đầu: Uống 40mg mỗi 12 giờ;Liều dùng tối đa là 80mg đến 160mg hai lần mỗi ngày nếu bệnh nhân có thể dung nạp được. Nên cân nhắc giảm liều nếu kết hợp với thuốc lợi tiểu.Hỗ trợ điều trị sau nhồi máu cơ tim. Có thể dùng thuốc 12 giờ sau nhồi máu cơ tim;Liều khởi đầu uống 20mg mỗi 12 giờ, có thể tăng liều đến 40mg chia 2 lần uống 1 ngày, duy trì trong 7 ngày;Liều duy trì: có thể chỉnh liều đến 160mg uống mỗi 12 giờ nếu bệnh nhân có khả năng dung nạp.
3. Tác dụng phụ của thuốc Hyvalor
Trong quá trình sử dụng thuốc Hyvalor, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Tác dụng phụ ít gặp: đau bụng, tiêu chảy, đau khớp, đau họng, ho, đau đầu chóng mặt, mệt mỏi;Tác dụng phụ hiếm gặp: phù mạch, giảm bạch cầu trung tính, hạ huyết áp..Cần thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình dùng thuốc Hyvalor.
4. Tương tác của thuốc Hyvalor
Một số lưu ý về tương tác thuốc Hyvalor với các thuốc khác:Thuốc lợi tiểu: dùng phối hợp có thể làm tăng tác dụng phụ hạ huyết áp.Thuốc giữ kali, các chế phẩm chứa kali: dùng đồng thời có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh;Thuốc chống đông máu Warfarin: có thể làm tăng thời gian xét nghiệm prothrombin.Thuốc kháng viêm NSAIDs: có thể suy giảm chức năng thận, gây suy thận cấp;Muối lithi: dùng phối hợp với Hyvalor có thể làm giảm độ thanh thải lithi nên cần chú ý kiểm soát nồng độ lithi trong huyết thanh.Trên đây là các thông tin quan trọng về thuốc Hyvalor, để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bệnh nhân nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi dùng. | vinmec | 656 |
Chị em phụ nữ tuyệt đối không được chủ quan khi có kinh nguyệt màu đen
Kinh nguyệt ở những phụ nữ khỏe mạnh thường có màu đỏ thẫm và loãng, nếu có màu sắc khác thường thì nhất định bạn đang có vấn đề nào đó về sức khỏe sinh sản. Một trong những tình trạng thường gặp ở nữ giới là kinh nguyệt màu đen. Vậy đây là dấu hiệu báo hiệu bệnh gì? Nguyên nhân và ảnh hưởng của bệnh đến sức khỏe người phụ nữ như thế nào?
1. Hiện tượng Kinh nguyệt màu đen là gì?
Kinh nguyệt có màu đen là một trong những biểu hiện bất thường mà nhiều chị em phụ nữ gặp phải. Không tiết ra màu đỏ sẫm như bình thường, lúc này chị em sẽ thấy kinh nguyệt của mình có màu nâu đỏ thậm chí màu đen, kèm theo đó là tình trạng vón cục và mùi rất hôi khó ngửi.
Nguyên nhân chủ yếu do hiện tượng “rong kinh”, máu kinh ứ đọng bên trong cơ thể người phụ nữ lâu ngày trước khi tiết ra ngoài. Khi gặp tình trạng này tuyệt đối không được chủ quan mà phải tìm đến các phòng khám phụ khoa để được thăm khám và điều trị kịp thời.
Nếu để hiện tượng kinh nguyệt bất thường kéo dài có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau này của phụ nữ.
2. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng kinh nguyệt màu đen?
Một vài nguyên nhân dẫn đến hiện tượng kinh nguyệt bất thường được liệt kê dưới đây:
2.1. Bệnh phụ khoa
Ảnh hưởng của bệnh phụ khoa dẫn đến tình trạng niêm mạc tử cung bong tróc không đồng đều, chảy máu kéo dài, từ đó gây nên tình trạng biến đổi màu sắc kinh nguyệt. Các bệnh cụ thể như viêm nội mạc tử cung, polyp buồng tử cung, u xơ cổ tử cung,...
2.2. Rối loạn nội tiết tố nữ
Người phụ nữ thường xuyên stress trong công việc, tình trạng mệt mỏi kéo dài, đây là nguyên nhân chính gây nên rối loạn kinh nguyệt. Từ đó máu kinh bị dồn đọng trong tử cung khiến màu sắc kinh nguyệt bị thay đổi, gây nên tình trạng kinh nguyệt màu đen như trên.
2.3. Cấu tạo tử cung khác thường
Ở một số chị em phụ nữ có cấu tạo tử cung gập hơn so với những người bình thường. Cấu tạo này ảnh hưởng đến sự lưu thông của kinh nguyệt dẫn đến sự bất thường như kỳ kinh nguyệt kéo dài, kinh nguyệt có màu đen.
2.4. Ảnh hưởng của vết mổ đẻ
Các vết sẹo mổ đẻ của phụ nữ tạo thành kênh vết mổ khiến máu kinh bị ứ đọng tại đây gây nên tình trạng kinh nguyệt không đồng đều và bị biến đổi màu sắc.
2.5. Viêm nhiễm bộ phận sinh dục
Trong một số trường hợp viêm nhiễm đường sinh dục cũng là nguyên nhân gây nên hiện tượng kinh nguyệt màu đen. Lý do chủ yếu là vệ sinh bộ phận sinh dục không đúng cách, quan hệ tình dục không an toàn.
3. Ảnh hưởng của hiện tượng kinh nguyệt màu đen đến sức khỏe người phụ nữ
Kinh nguyệt của chị em phụ nữ phản ánh chính xác tình trạng sức khỏe của các cơ quan sinh dục cũng như các cơ quan sinh sản. Kinh nguyệt bình thường giúp quá trình tái tạo các lớp niêm mạc thành tử cung diễn ra một cách thuận lợi.
Bên cạnh đó còn giúp cơ thể kích thích sản sinh ra các tiết tố và hooc môn sinh dục nữ giúp buồng trứng phóng noãn và phát triển bình thường. Khi hiện tượng kinh nguyệt có màu bất thường, thì đây là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe cũng như cơ quan sinh sản đang có vấn đề.
Cụ thể như sau:
- Rối loạn các nội tiết tố trong cơ thể khiến tâm lý bị xáo trộn căng thẳng, cơ thể mệt mỏi, da dẻ xanh xao kém sắc.
- Giảm ham muốn quan hệ vợ chồng, về lâu dài ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hôn nhân.
- Các nang trứng không được phát triển đầy đủ, phóng noãn không bình thường ảnh hưởng đến quá trình thụ thai của phụ nữ.
- Các bệnh lý phụ khoa gây nên tình trạng trên cũng ảnh hưởng phần nào đến sức khỏe sinh sản của chị em.
4. Phương pháp điều trị kinh nguyệt màu đen hiện nay
Hiện nay điều trị nội khoa và ngoại khoa đang là hai phương pháp được áp dụng để khắc phục tình trạng kinh nguyệt có màu bất thường. Cụ thể như sau:
- Điều trị nội
khoa
Sử dụng thuốc để điều trị nếu hiện tượng kinh nguyệt có màu đen do rối loạn nội tiết tố hoặc các bệnh viêm nhiễm. Thuốc giúp điều hòa kinh nguyệt, ổn định sự lưu thông của máu kinh.
-
Điều trị ngoại khoa
Sử dụng phương pháp này nếu nguyên nhân gây nên hiện tượng kinh nguyệt có màu bất thường là các bệnh cần phải phẫu thuật hoặc can thiệp. Phương pháp sử dụng những kỹ thuật can thiệp từ bên ngoài để điều trị dứt điểm các bệnh trên, từ đó chấm dứt tình trạng kinh nguyệt có màu bất thường.
5. Phòng ngừa tình trạng kinh nguyệt màu đen
Chị em phụ nữ nên lưu ý một số vấn đề sau để hạn chế tình trạng kinh nguyệt bất thường:
- Thuốc tránh thai khẩn cấp có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng kinh nguyệt bất thường, do vậy chị em cần cân nhắc trước khi sử dụng loại thuốc này.
- Không tự ý sử dụng các loại thuốc nội tiết sinh dục mà chưa được sự cho phép của bác sĩ chuyên khoa.
- Giải tỏa tâm lý, không nên để tình trạng stress kéo dài.
- Vệ sinh vùng kín đúng cách, thường xuyên và sạch sẽ. Đặc biệt lưu ý vấn đề này hơn nữa trong những ngày có kinh nguyệt.
- Không nên quan hệ tình dục trong ngày hành kinh bởi rất dễ gây ra tình trạng viêm nhiễm, nguy cơ mắc các bệnh lây nhiễm tình dục cũng cao hơn bình thường.
- Thực hiện khám phụ khoa định kỳ để kiểm soát tốt tình trạng sức khỏe của bản thân. Nếu có bất kỳ vấn đề nào về kinh nguyệt hãy tìm đến bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và điều trị kịp thời.
Kinh nguyệt có màu bất thường là dấu hiệu phản ánh tình trạng sức khỏe sinh sản đang có vấn đề. Khi gặp vấn đề này, chị em phụ nữ nên tìm đến những địa chỉ khám phụ khoa uy tín để được tư vấn và điều trị. | medlatec | 1,136 |
Cẩn trọng khi ngoáy mũi cho trẻ sơ sinh
Nhiều cha mẹ thường sử dụng que bông gòn để ngoáy mũi cho trẻ sơ sinh khi thấy trẻ có gỉ mũi, vì lo lắng gỉ mũi làm ảnh hưởng đến đường thở của trẻ. Tuy nhiên, cần cẩn trọng khi ngoáy mũi cho trẻ sơ sinh để tránh làm tổn thương niêm mạc mũi của trẻ. Ngoài ra, cha mẹ cũng lưu ý làm thế nào để vệ sinh mũi cho trẻ sơ sinh đúng cách.
1. Những sai lầm thường gặp khi ngoáy mũi cho trẻ sơ sinh
Một vài sai lầm phổ biến mà cha mẹ thường gặp phải khi vệ sinh mũi cho con gồm:Sử dụng que bông gòn để ngoáy mũi cho trẻ sơ sinh: Đây là cách phổ biến mà nhiều cha mẹ thường áp dụng để lấy gỉ mũi hoặc chất nhầy trong mũi của trẻ. Tuy nhiên, cần lưu ý là lỗ mũi của trẻ sơ sinh rất hẹp. Để đẩy chất nhầy trong mũi ra bên ngoài, trẻ sẽ có phản xạ hắt hơi. Việc dùng que bông gòn đưa vào trong khoang mũi của trẻ có thể ảnh hưởng đến lớp niêm mạc mũi và mạch máu bên dưới.Dùng chung một que bông gòn để ngoáy, vệ sinh hai bên mũi: Thói quen này có thể dẫn đến tình trạng lây nhiễm chéo virus, vi khuẩn từ mũi này sang mũi kia và làm tăng nhiễm khuẩn.Không rửa tay, vệ sinh tay sạch sẽ trước khi ngoáy mũi cho trẻ sơ sinh: Nếu không vệ sinh, sát khuẩn tay trước khi vệ sinh mũi cho trẻ, có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn vào mũi trẻ.Rửa mũi cho trẻ sơ sinh quá nhiều lần: Thường xuyên rửa mũi cho trẻ sơ sinh hoặc rửa quá nhiều lần không phải là cách tốt nhất để phòng ngừa trẻ bị nhiễm khuẩn hay viêm mũi, bởi việc này có thể làm tổn thương lớp niêm mạc mũi và thậm chí có thể khiến trẻ bị viêm mũi nặng hơn. Rửa mũi thường xuyên còn làm mất đi lớp chất nhầy bảo vệ mũi trước bụi bẩn và duy trì độ ẩm trong trong mũi, làm khô mũi từ đó dễ dẫn đến viêm mũi.
Rửa mũi cho trẻ sơ sinh quá nhiều lần cũng tăng nguy cơ bị chảy máu mũi
2. Vệ sinh mũi cho trẻ sơ sinh như thế nào là đúng?
Một vài bước vệ sinh mũi cho trẻ sơ sinh mà cha mẹ cần lưu ý gồm:Khi trẻ bị nghẹt mũi, sổ mũi do thời tiết lạnh hoặc nằm điều hòa, cha mẹ có thể vệ sinh mũi cho trẻ bằng cách đặt bé nằm sao cho phần đầu và vai cao hơn thân mình khoảng 30 độ, để trẻ nằm nghiêng sang một bên sau đó nhỏ nước muối sinh lý vào mũi trẻ. Nước muối sẽ chảy ra cùng dịch nhầy trong mũi, cha mẹ dùng miếng bông gòn sạch để lau mũi cho trẻ.Có thể kết hợp vệ sinh mũi cho trẻ sơ sinh khi tắm bằng cách sử dụng miếng bông gòn thấm với nước muối sinh lý để lau xung quanh mũi một cách nhẹ nhàng, giúp làm sạch chất nhầy ở mũi của trẻ.Sử dụng các miếng bông đã thấm với nước muối sinh lý để vệ sinh riêng biệt từng bên mũi, không sử dụng chung một miếng bông cho cả hai bên mũi.Rửa sạch tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay trước khi vệ sinh mũi cho trẻ.Chỉ nên vệ sinh, rửa mũi cho trẻ sơ sinh khi trẻ bị nghẹt mũi, sổ mũi, bằng cách nhỏ từ 1 - 2 giọt nước muối sinh lý cho từng bên mũi, sau đó đưa bông gòn đã quấn thành hình sâu kèn vào để thấm dịch trong mũi.Khi trẻ có nhiều gỉ mũi, có thể dùng nước muối sinh lý dạng xịt hoặc dạng nhỏ để xịt hoặc nhỏ vào mũi trẻ. Sau đó, dùng tay đã rửa sạch day dọc sống mũi của trẻ để gỉ mũi trôi ra ngoài theo nước muối sinh lý. Không nên dùng que bông gòn để lấy gỉ mũi của trẻ.Để trẻ không bị nghẹt mũi, khô mũi, tránh bật điều hòa quá lạnh, vì hơi lạnh từ điều hòa có thể đi vào mũi của trẻ. Cha mẹ cần chú ý bật điều hòa cho trẻ ở nhiệt độ sao cho nhiệt độ phòng đo được là 26 - 28 độ.Khi ngoáy mũi cho trẻ sơ sinh cha mẹ cần cẩn trọng để không làm tổn thương lớp niêm mạc trong mũi của trẻ.Trên đây được coi là những bước quan trọng mà cha mẹ cần lưu ý khi thực hiện vệ sinh mũi cho trẻ nhỏ. Việc vệ sinh mũi cho trẻ đúng cách sẽ mang đến hiệu quả tốt và hạn chế làm ảnh hưởng đến mũi của con. | vinmec | 825 |
Phương pháp tránh thai cấy que dưới da
Phương pháp tránh thai cấy que dưới da ngày càng được nhiều chị em áp dụng. Hãy tìm hiểu thật cụ thể ưu nhược điểm của que cấy tránh thai qua thông tin sau đây.
Phương pháp tránh thai cấy que dưới da tìm hiểu thật kỹ trước khi thực hiện
Phương pháp tránh thai bằng cấy que dưới da
Đây là phương pháp cấy dưới da một hoặc là nhiều que nhỏ có chứa hormone progesterone. Sau khi được cấy vào da dưới cánh tay, các que này sẽ tiết ra kích thích tố progestin vào cơ thể ngăn ngừa quá trình rụng trứng, cũng như ngăn tiết ra chất nhờn ở cổ tử cung, ngăn chặn quá trình tinh trùng kết hợp với trứng, để không xảy ra quá trình thụ thai; loại hormone này cũng làm mỏng lớp niêm mạc trong tử cung, ngăn trứng thụ tinh vào làm tổ trong tử cung.
Que cấy tránh thai có tác dụng ngừa thai trong vòng 3 – 5 năm tùy từng loại.
Ưu nhược điểm của phương pháp tránh thai bằng cấy que dưới da
Ưu điểm:
– Theo nghiên cứu, tránh thai bằng que cấy tránh thai này có hiệu quả đến 99,95%, khi muốn có thai lại, chỉ cần lấy que cấy tránh thai ra không cần đợi đến khi que hết tác dụng.
– Que cấy tránh thai tiện lợi, nhanh chóng, không cần phải sử dụng thêm bất cứ biện pháp tránh thai nào khác, không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt tình dục.
– Có tác dụng 3-5 năm tùy loại que cấy, phù hợp với những chị em có nhu cầu tránh thai dài hạn mà không muốn đặt vòng hoặc uống thuốc tránh thai hàng ngày.
Que cấy tránh thai tiện lợi, nhanh chóng, không cần phải sử dụng thêm bất cứ biện pháp tránh thai nào khác.
Hạn chế:
Mặc dù không phải thường xuyên, tuy nhiên, phương pháp tránh thai cấy que chị em vẫn nên đề phòng một số phản ứng phụ xảy ra:
– Trong vài tháng đầu cấy que, kinh ít hơn, ngắn hơn, vô kinh hoặc bị rong kinh.
– Các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, căng ngực, buồn nôn… có thể xảy ra thời gian đầu sau khi cấy que.
Thời gian đầu, sau khi cấy que, các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, căng ngực, buồn nôn… có thể xảy ra.
– Que cấy lộ rõ dưới lớp da tay đem lại một chút phiền toái, ngại ngùng.Để cấy que, cần gặp bác sĩ để khám và làm một số xét nghiệm xem bạn có phù hợp với que cấy không rồi mới thực hiện. Sau khi cấy, cần theo dõi cơ thể, nếu thấy xuất hiện một số phản ứng khó chịu, và không thuyên giảm cần đi khám lại.
Que cấy tránh thai không nên thực hiện với những chị em cho trẻ bú dưới 6 tuần sau sinh; có huyết khối tĩnh mạch sâu ở phổi hay chân; xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân; bệnh nhân mắc ung thư vú hoặc là có tiền căn ung thư vú; chị em có bệnh lý gan nặng; phụ nữ đang sử dụng thuốc chống động kinh hoặc thuốc điều trị lao… | thucuc | 556 |
Sản phụ sau đẻ thường nên kiêng ăn gì tránh các bệnh hậu sản?
Sau sinh nở, cơ thể của người mẹ khá yếu. Nếu quá trình ở cữ không được chăm sóc cẩn thận, ăn uống đảm bảo, sản phụ rất dễ gặp phải các bệnh lý hậu sản. Đối với phụ nữ sinh thường, dù quá trình phục hồi sau sinh có sớm hơn, thuận lợi hơn các mẹ sinh mổ, nhưng việc chăm sóc, nhất là trong chế độ dinh dưỡng vẫn cần chú ý. Vậy sản phụ sau khi đẻ thường nên kiêng ăn gì?
1. Một số vấn đề hậu sản có thể xảy ra nếu sản phụ không được chăm sóc kỹ
Hậu sản là từ dùng để chỉ giai đoạn sau sinh của người phụ nữ, cụ thể là 6 tuần kể từ khi sinh con. Thời gian này, các cơ quan trong cơ thể người mẹ đang dần phục hồi, trở về trạng thái ổn định bình thường như trước khi mang thai. Bởi vậy, đây cũng được coi là khoảng thời gian quan trọng mà bất cứ sản phụ nào cũng cần được quan tâm, chăm sóc đặc biệt.
Bệnh hậu sản, các vấn đề hậu sản là “nỗi ám ảnh” của nhiều sản phụ. Đây là những vấn đề thể hiện cả ở thể chất lẫn tinh thần trong thời gian các mẹ ở cữ. Hầu hết những bệnh lý này gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình phục hồi sức khỏe ở các mẹ, cản trở việc chăm sóc con nhỏ ở những ngày tháng đầu đời.
Thực tế, thời gian mà các mẹ có thể gặp phải nhiều bệnh lý, vấn đề hậu sản là khoảng 42 ngày sau sinh. Cụ thể, các vấn đề mà sản phụ có thể gặp gồm:
– Huyết áp bất thường, huyết áp cao sau sinh.
– Nhiễm khuẩn các cơ quan, bộ phận sinh dục, vết mổ và đường tiết niệu,…
– Băng huyết sau sinh.
– Sản giật.
– Sản dịch ra nhiều, bế sản dịch.
– Đau tại tầng sinh môn và vết mổ.
– Trĩ, các vấn đề về đường ruột như táo bón, đầy bụng.
– Xuất huyết âm đạo.
– Trầm cảm sau sinh.
Sau sinh, sản phụ rất dễ gặp các vấn đề hậu sản nếu không được chăm sóc kỹ lưỡng
Những vấn đề hậu sản này nếu không được theo dõi và khắc phục có thể sẽ dẫn đến nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của mẹ sau này, thậm chí ảnh hưởng tới cả sức khỏe của em bé.
Vì vậy, quá trình chăm sóc, đặc biệt là chế độ dinh dưỡng cho sản phụ sau sinh cần được chú trọng. Việc bổ sung dinh dưỡng, có một chế độ ăn phù hợp sẽ hỗ trợ cơ thể của sản phụ phục hồi khỏe mạnh, hạn chế bệnh hậu sản sau sinh.
2. Sau đẻ thường sản phụ nên kiêng ăn gì để không gặp các vấn đề hậu sản?
Như đã chia sẻ, chế độ dinh dưỡng sau đẻ thường cần đặc biệt chú trọng. Bên cạnh những nhóm thực phẩm nên bổ sung, các mẹ cần chú ý kiêng một số loại thực phẩm sau đây.
2.1. Phụ nữ sau đẻ thường nên kiêng ăn gì? Tránh ăn đồ cay nóng
Những thực phẩm cay nóng thường rất hấp dẫn và có khả năng kích thích vị giác. Tuy nhiên, các mẹ bỉm trong giai đoạn ở cữ được khuyến cáo không nên sử dụng đồ ăn cay nóng.
Cụ thể, những thực phẩm này không có lợi cho đường ruột của người mẹ. Đường ruột, dạ dày lúc này đang trong quá trình phục hồi chức năng trở lại sau khi thai nhi chào đời, vì vậy còn rất yếu. Ăn nhiều thực phẩm cay nóng sẽ khiến đường ruột của mẹ nóng lên và gây ra tình trạng táo bón, trĩ sau sinh.
Phụ nữ sau đẻ thường nên kiêng ăn gì? Chị em cần ăn uống đủ chất và kiêng đồ ăn cay nóng
Thực phẩm cay thậm chí còn làm ảnh hưởng tới chất lượng sữa mẹ. Một phần nhỏ vẫn được tiếp nhận vào thành phần của sữa, khiến cho đường ruột em bé dễ bị ảnh hưởng.
2.2. Tránh ăn, uống những loại thực phẩm, thức uống chứa caffeine và cồn
Caffeine là một trong những chất có thể làm ảnh hưởng tới hệ thần kinh của mẹ bỉm sau sinh. Sau sinh, cơ thể có nhiều thay đổi, vì vậy mà tâm trạng và cả đồng hồ sinh học của sản phụ cũng thay đổi. Nhiều mẹ bỉm thậm chí còn gặp tình trạng mất ngủ, ngủ không sâu giấc, dẫn đến tắc sữa, cơ thể suy nhược, đề kháng kém.
Caffeine lúc này trở thành con dao hai lưỡi, một mặt khiến tâm trạng thoải mái hơn, giúp mẹ bỉm tỉnh táo hơn, mặt khác khiến cho tình trạng mất ngủ triền miên càng nghiêm trọng hơn. Các mẹ cần chú ý không sử dụng các loại đồ uống chứa caffeine trong thời gian đầu sau sinh.
Đồ uống có chứa cồn cũng có tác động không tốt tới hệ thần kinh của mẹ bỉm, càng làm ảnh hưởng tới quá trình tiết sữa sau sinh. Vì vậy, chị em cũng không nên sử dụng đồ uống có cồn để tránh việc sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe tinh thần bị ảnh hưởng.
2.3. Đẻ thường nên kiêng ăn gì? Những thực phẩm chứa nhiều thủy ngân
Những loại thực phẩm chứa hàm lượng thủy ngân cao chưa bao giờ có lợi cho sức khỏe con người. Đặc biệt, với các mẹ bỉm đang nuôi con bằng sữa mẹ, việc kiêng các loại thực phẩm chứa thủy ngân càng phải chặt chẽ hơn. Như vậy, sữa mẹ mới đảm bảo an toàn và cung cấp đủ dinh dưỡng cho mẹ và bé.
2.4. Tránh ăn thức ăn lạnh
Đồ ăn lạnh không tốt cho hệ tiêu hóa của các mẹ sau sinh. Sử dụng đồ ăn lạnh, các cơn co thắt của mẹ cũng trở nên dữ dội hơn, không tốt cho việc đẩy sản dịch ra ngoài.
Đồ ăn lạnh không tốt cho hệ tiêu hóa của các mẹ sau sinh
Ngoài ra, việc ăn đồ lạnh trong thời gian ở cữ, cho con bú cũng khiến cho các mẹ dễ bị rối loạn chức năng đường ruột, tiêu chảy, đồng thời ảnh hưởng tới quá trình tiết sữa mẹ.
2.5. Tránh ăn đồ chưa chín kỹ, đồ sống
Những loại thực phẩm sống, tái thực sự không phù hợp với cơ địa, thể trạng của các mẹ bỉm sau sinh. Lúc này, đề kháng cơ thể còn kém, vì vậy sản phụ dễ mắc các bệnh lý hậu sản liên quan tới nhiễm trùng, nhiễm khuẩn. Vậy nên, ăn chín uống sôi là điều các mẹ cần ghi nhớ lúc này.
2.6. Tránh các loại đồ ăn, đồ uống vị chua
Những loại thực phẩm, đồ uống chua rất dễ lên men, không tốt cho hệ tiêu hóa. Bởi vậy, các mẹ bỉm sau sinh, tiêu hóa kém không nên ăn, uống các loại thực phẩm này. Khi dạ dày, đường ruột bị kích thích bởi đồ ăn, đồ uống lên men, các mẹ có thể bị trào ngược dạ dày, thậm chí tiêu chảy.
2.7. Các mẹ đẻ thường nên kiêng ăn gì? Thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ
Thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ có khả năng làm tăng cholesterol trong cơ thể, không tốt cho sức khỏe của bất cứ đối tượng nào.
Thêm vào đó, calo trong những thực phẩm này thường khá cao, lại nghèo dinh dưỡng, vì vậy không đem lại lợi ích cho sức khỏe của sản phụ. Mẹ thường xuyên ăn đồ nhiều dầu mỡ cũng làm cho thành phần trong sữa bị ảnh hưởng, làm cho đường ruột của em bé bị kích thích khi ăn sữa mẹ.
Ăn đồ chiên rán, nhiều dầu mỡ cũng làm cho mẹ bỉm khó lấy lại vóc dáng, mất nhiều công sức trong việc giữ cân nặng ổn định sau sinh. | thucuc | 1,383 |
Viêm ruột thừa đau ở đâu?
Viêm ruột thừa là một tình trạng y tế khẩn cấp cần được phẫu thuật loại bỏ càng sớm càng tốt khi nó xuất hiện triệu chứng. Nếu không được điều trị, ruột thừa bị viêm sẽ vỡ ra, làm bục các vật chất nhiễm trùng vào trong ổ bụng, gây nhiễm trùng, rất dễ dẫn đến tử vong. Để nắm bắt được các triệu chứng sớm nhất, bạn cần hiểu rõ viêm ruột thừa đau ở đâu và cụ thể là đau bên nào để có biện pháp xử trí kịp thời.
XEM THÊM:
>> Viêm ruột thừa có phải mổ không?
>> Hiện tượng viêm ruột thừa ở trẻ em phụ huynh cần nắm rõ
>> Mổ ruột thừa ăn thịt bò được không?
Nếu không được điều trị, ruột thừa bị viêm sẽ vỡ ra, làm bục các vật chất nhiễm trùng vào trong ổ bụng, gây nhiễm trùng, rất dễ dẫn đến tử vong.
Viêm ruột thừa đau ở đâu?
Viêm ruột thừa đau ở đâu là câu hỏi bạn cần tìm hiểu đầu tiên vì đau là triệu chứng điển hình và đầu tiên của viêm ruột thừa. Đau ruột thừa thường âm ỉ vùng gần rốn và vùng bụng trên, cơn đau dữ dội hơn khi nó di chuyển đến bụng dưới bên phải. Ngoài ra bệnh còn có các triệu chứng như:
Sau gần nửa thời gian, các triệu chứng khác sẽ xuất hiện như:
– Đau âm ỉ ở bất cứ nơi nào ở vùng bụng trên hoặc dưới, lưng hoặc trực tràng.
– Đi tiêu đau và khó đi tiểu.
– Nôn mửa trước khi đau bụng.
– Táo bón hoặc tiêu chảy.
– Chuột rút nặng.
>>
Đau ruột thừa thường âm ỉ vùng gần rốn và vùng bụng trên, cơn đau dữ dội hơn khi nó di chuyển đến bụng dưới bên phải.
Điều trị đau ruột thừa
Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa là cách điều trị phổ biến và hiệu quả cho hầu hết các trường hợp viêm ruột thừa. Nói cách khác, để đảm bảo an toàn, nếu nghi ngờ viêm ruột thừa bác sĩ sẽ nhanh chóng loại bỏ ruột thừa để tránh vỡ.
Nếu ruột thừa đã hình thành áp xe, người bệnh có thể phải thực hiện hai quá trình như sau: hút mủ và chất lỏng của áp xe, sau đó loại bỏ ruột thừa.
Tuy nhiên, có một số nghiên cứu cho thấy, nếu viêm ruột thừa ở giai đoạn đầu chưa gây biến chứng, viêm ruột thừa có thể không cần phẫu thuật, mà có thể điều trị viêm ruột thừa cấp tính với kháng sinh.
Bác sĩ sẽ kê thuốc kháng sinh cho bệnh nhân trước khi cắt bỏ ruột thừa để chống viêm phúc mạc. Tiếp đó, bệnh nhân sẽ được gây mê và ruột thừa được loại bỏ qua một vết rạch 10,16cm hoặc qua nội soi. Nếu bị viêm phúc mạc, bụng dưới cũng sẽ được rửa và hút mủ.
Trong vòng 12 giờ sau phẫu thuật, người bệnh có thể đứng dậy và di chuyển. Thông thường bệnh nhân có thể hoạt động bình thuường sau 2 – 3 tuần phẫu thuật. Nếu phẫu thuật được thực hiện bằng nội soi, vết rạch sẽ nhỏ hơn và phục hồi nhanh hơn.
Phẫu thuật là phương pháp điều trị hiệu quả viêm ruột thừa
Sau phẫu thuật, hãy gặp bác sĩ nếu bạn bị:
– Chảy máu không kiểm soát;
– Vết rạch càng ngày càng đỏ và đau hơn;
-Tăng đau bụng;
– Nôn hoặc nước tiểu chứa máu;
– Chóng mặt;
– Sốt;
– Mủ ở vết thương. | thucuc | 615 |
U lympho là gì? Triệu chứng và cách điều trị ra sao?
U lympho là một loại ung thư máu. Bệnh xảy ra do sự phát triển quá mức của các tế bào hạch bạch huyết. Nếu không được điều trị sớm có thể gây ra những hậu quả sức khỏe vô cùng nghiêm trọng. Do đó, khi xuất hiện những biểu hiện nghi ngờ bệnh, bạn nên đi khám càng sớm càng tốt.
1. U lympho là gì?
Hạch lympho còn được gọi là hạch bạch huyết và chính là cơ quan rất quan trọng của hệ bạch huyết. Ước tính có khoảng 500 đến 600 hạch lympho trong cơ thể và những hạch này sẽ được phân bố rải rác trên cơ thể theo đường đi của mạch bạch huyết. Tuy nhiên, những vùng thường có nhiều hạch bạch huyết là vùng cổ, nách và bẹn.
Chức năng của hạch lympho là tiêu diệt kháng nguyên và sản sinh ra các kháng thể. Bình thường, hạch rất nhỏ và không sờ thấy. U lympho hay tình trạng ung thư hạch xảy ra khi có sự tăng sinh bất thường của các tế bào bạch huyết, có thể là từ chính các hạch bạch huyết hay cũng có thể là từ cơ quan hạch bạch huyết khác như lá lách, gan.
Bệnh được phân loại như sau:- U lympho Hodgkin hay còn có tên gọi khác là bệnh Hodgkin: Chiếm 20% số ca mắc. Đây là bệnh ung thư nguy hiểm nhưng tỷ lệ điều trị khỏi bệnh thường rất cao, có thể lên đến 80%. Loại ung thư này chủ yếu xảy ra ở thanh thiếu niên và người trưởng thành trong độ tuổi từ 20 đến 40 tuổi.
- U lympho không Hodgkin: Chiếm khoảng 80% số ca mắc bệnh. Loại bệnh này phổ biến hơn so với u lympho Hodgkin. Bệnh thường xảy ra ở người lớn tuổi và có thể chia làm 2 loại chính như sau:
+ U lympho loại B: Là dạng bệnh phát triển từ tế bào lympho B và những trường hợp này thường rất phổ biến.
+ U lympho loại T: Là dạng bệnh phát triển từ tế bào lympho T và ít gặp hơn.
2. Các triệu chứng của u lympho
Những triệu chứng của bệnh u lympho rất đa dạng và khó chẩn đoán. Triệu chứng bệnh thường phụ thuộc vào vị trí khởi phát, thể bệnh mắc phải và những vùng cơ thể bị ảnh hưởng. Cụ thể là:- Biểu hiện sưng và nổi u: Người bệnh thường bị nổi một hoặc nhiều khối u ở vùng nách, cổ hoặc bẹn. Những khối u này thường không gây đau. Tuy nhiên, nhiều thể bệnh u lympho có thể gây ra những khối u không rõ ràng và bên cạnh đó nhiều căn bệnh khác cũng có biểu hiện nổi u.
- Mệt mỏi: Người bệnh thường xuyên bị mệt mỏi, có cảm giác kiệt sức dù không phải làm việc quá sức. Sau khi ngủ dậy hoặc sau khi nghỉ ngơi, triệu chứng bệnh thường không thuyên giảm. Tuy nhiên, mệt mỏi cũng có thể là biểu hiện của một số căn bệnh khác.
- Sụt cân không rõ nguyên nhân: Dù bạn không áp dụng chế độ ăn kiêng, không phải lao động quá sức nhưng lại bị sụt cân bất thường. U lympho chính là một trong những bệnh lý gây ra biểu hiện. - Ra mồ hôi đêm: Nếu thường xuyên bị ra mồ hôi ban đêm, bạn cũng nên thận trọng vì đây cũng có thể là một dấu hiệu cảnh báo bệnh u lympho. - Sốt: Có nhiều nguyên nhân gây sốt, trong đó bao gồm bệnh u lympho. Khi những hạch lympho tăng sinh quá mức có thể sản xuất ra những chất hóa học khiến cho thân nhiệt của người bệnh tăng cao hơn bình thường.
- Ngoài những triệu chứng kể trên, bệnh nhân có thể bị ngứa vùng ngực, khó chịu bụng, thiếu máu, hay một số triệu chứng về thần kinh.
3. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc u lympho
Bệnh u lympho có thể xảy ra ở nhiều độ tuổi khác nhau và đến nay vẫn chưa thể xác định được nguyên nhân chính xác gây bệnh. Tuy nhiên, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư hạch, cụ thể như sau:- Chế độ ăn không khoa học, không cân bằng dưỡng chất.
- Lười vận động.
- Thường xuyên hút thuốc lá và uống bia rượu.
- Người hít phải khói thuốc lá thụ động hoặc tiếp xúc với những chất độc hại như thuốc nhuộm tóc, thuốc trừ sâu, tiếp xúc trực tiếp với tia UV,... cũng có nguy cơ mắc bệnh.
4. Chẩn đoán và điều trị u lympho bằng những phương pháp nào?
- Phương pháp chẩn đoán bệnh:
Để chẩn đoán bệnh cần thu thập đủ lượng mô sinh thiết tại các hạch lympho hoặc ở những vùng liên quan. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể chỉ định cho người bệnh thực hiện một số phương pháp cần thiết khác như chụp X- Quang, siêu âm, chụp CT, chụp MRI và chụp PET/CT, xét nghiệm máu và tủy xương để đánh giá được mức độ bệnh, giai đoạn bệnh.
- Phương pháp điều trị bệnh:
Để đưa ra phác đồ điều trị hợp lý, các bác sĩ sẽ cần dựa vào mức độ phát triển của bệnh, thể trạng sức khỏe người bệnh và một số yếu tố cần thiết khác. Từng trường hợp bệnh nhân sẽ có mục tiêu điều trị bệnh cụ thể. Chẳng hạn, có những trường hợp cần điều trị để loại bỏ hoàn toàn u lympho, có trường hợp điều trị với mục đích kiểm soát bệnh,... Một số phương pháp điều trị bệnh phổ biến là hóa trị, xạ trị và phẫu thuật(đối với những trường hợp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm). Bên cạnh đó là các trường hợp bệnh tiến triển có thể được áp dụng phương pháp ghép tế bào gốc tự thân.
So với những loại bệnh ung thư khác, u lympho rất nhạy cảm với phương pháp hóa trị khiến người bệnh có thể phải đối mặt với nhiều tác dụng phụ. Do đó, trước khi thực hiện phương pháp này, các bác sĩ thường phải cân nhắc rất kỹ. Các bác sĩ chuyên khoa thường phối hợp với các chuyên gia huyết học để có thể đưa ra được phác đồ điều trị tốt nhất cho người bệnh. | medlatec | 1,085 |
Công dụng thuốc Camlyhepatinsof
Thuốc Camlyhepatinsof được dùng để điều trị các trường hợp rối loạn chức năng gan cấp và mạn tính. Để đảm bảo an toàn và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Camlyhepatinsof theo đúng chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.
1. Thành phần thuốc Camlyhepatinsof
Thuốc Camlyhepatinsof được bào chế dạng viên nang mềm gồm các thành phần với hàm lượng như sau:L-Ornithin L-Aspartat hàm lượng 80mg;Vitamin B1 hàm lượng 10mg;Vitamin B6 hàm lượng 1mg;Vitamin C hàm lượng 75mg;Vitamin E hàm lượng 50mg;Các tá dược: Oxyd sắt đỏ, dầu nành, Lecithin, sáp ong, Propylparaben, gelatin, Sorbitol lỏng, Glycerin, Ethyl vanilin, dầu cọ, Methyl paraben, Oxyd sắt vàng, Oxyd sắt nâu, nước tinh khiết vừa đủ 1 viên.
2. Thuốc Camlyhepatinsof có tác dụng gì?
Với các tá dược và hoạt chất trên, thuốc Camlyhepatinsof có tác dụng như sau:L-Ornithin L-Aspartat: Có vai trò quan trọng đối với quá trình chuyển hóa tại gan, kiểm soát lượng amino acid trong máu cũng như điều hòa việc sản xuất glutamin (tham gia tổng hợp nên protein ở dạ dày, ruột và mạch máu). Ngoài ra, L-Ornithin L-Aspartat còn có công dụng bảo vệ lớp niêm mạc của ruột và phục hồi hệ thống miễn dịch cho cơ thể;Vitamin B1: Đây là coenzym tham gia vào quá trình chuyển hóa các cacbohidrat được cơ thể tiếp nhận từ bên ngoài thành các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể con người;Vitamin B6: Đây là vitamin tham gia vào quá trình chuyển hóa các protid, lipid, glucid thành những thành phần dễ hấp thu và có lợi cho sức khỏe;Vitamin C: Có tác dụng chống oxy hóa hiệu quả, góp phần tạo nên collagen cần thiết cho mô và cơ phát triển;Vitamin E: Chống oxy hóa, bảo vệ tế bào khỏi những tác nhân oxy hóa có hại.Trong thực tế lâm sàng, thuốc Camlyhepatinsof được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị các trường hợp rối loạn chức năng gan cấp và mạn tính như: Suy gan, xơ gan, viêm gan hoặc gan nhiễm mỡ...;Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, chống oxy hóa hiệu quả.
3. Cách dùng, liều lượng thuốc Camlyhepatinsof
Cách dùng thuốc Camlyhepatinsof:Thuốc Camlyhepatinsof được dùng đường uống, sau bữa ăn khoảng nửa tiếng.Uống thuốc Camlyhepatinsof với nước lọc, không nên uống kèm sữa hoặc nước ép các loại hoa quả hay rau củ.Liều dùng thuốc Camlyhepatinsof:Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 1 viên thuốc Camlyhepatinsof.Liều dùng thuốc Camlyhepatinsof trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Camlyhepatinsof cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Camlyhepatinsof phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
4. Chống chỉ định thuốc Camlyhepatinsof
Thuốc Camlyhepatinsof chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người bị mẫn cảm với L-Ornithin L-Aspartat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người bị sỏi thận hoặc có tiền xử tăng oxalat niệu, rối loạn chuyển hóa oxalat;Có tình trạng thiếu hụt men G6PD và mắc bệnh thalassemia.
5. Tác dụng phụ của thuốc Camlyhepatinsof
Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Camlyhepatinsof đó là:Buồn nôn, nôn và ợ nóng;Rối loạn tiêu hóa kèm đau dạ dày nhẹ, táo bón;Tăng nồng độ Oxalat niệu;Co cứng cơ bụng, mệt mỏi;Đau đầu, mất ngủ.Bệnh nhân nên thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải các tác dụng phụ của thuốc Camlyhepatinsof để có hướng xử trí kịp thời.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Camlyhepatinsof. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Camlyhepatinsof theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 634 |
Nên xét nghiệm máu thử thai thời điểm nào thì hợp lý?
Cơ thể mệt mỏi, chậm kinh mấy ngày, cảm giác buồn nôn, bụng dưới đau lâm râm,... rất có thể là các tín hiệu cho thấy bạn đang mang thai. Để kiểm tra liệu rằng mình có đang mang thai hay không, các chị em thường sử dụng que thử thai và nếu muốn chắc chắn hơn nữa về kết quả nên đi xét nghiệm máu. Vậy nên xét nghiệm máu thử thai thời điểm nào để có kết quả chính xác nhất? Câu trả lời sẽ được giải đáp qua những thông tin sau.
1. Những triệu chứng báo hiệu nữ giới đang mang thai
Đi tiểu nhiều hơn:Sau khi trứng và tinh trùng thụ tinh thành công sẽ tạo thành hợp tử, dần phát triển thành phôi thai bám vào thành tử cung của người phụ nữ. Sau 6 tuần phôi thai và tử cung đều sẽ lớn dần, chèn ép vào bàng quang ở lân cận. ngoài ra nồng độ HCG tăng cao trong giai đoạn thai kỳ cũng khiến phụ nữ hay buồn tiểu và tần suất đi tiểu nhiều hơn so với trước khi mang thai. Nhạy cảm với mùi vị, ốm nghén, thói quen ăn uống thay đổi:Thời gian đầu mang thai, phụ nữ sẽ cảm thấy nhạy cảm hơn với mùi vị, khó chịu hơn do hay bị buồn nôn, nôn oẹ. Đây được coi là tình trạng ốm nghén khiến hormone trong cơ thể thay đổi, bạn nhanh đói và thèm ăn hơn, đôi khi đặc biệt cảm thấy ưa thích một món ăn nào đó. Ốm nghén là một trong những triệu chứng dễ nhận biết của mang thai
Ngực căng, đau tức ngực, vòng ngực to hơn:Dấu hiệu này sẽ xuất hiện ngay sau tuần đầu tiên đậu thai. Nguyên nhân là do sau khi thụ tinh thành công nồng độ hormone sẽ có sự thay đổi đáng kể. Điều này khiến cho tuần hoàn máu đi tới phần ngực sẽ nhiều hơn, dẫn tới thay đổi màu sắc nhũ hoa trở nên thâm hơn và làm căng bầu ngực.
Ra máu báo thai và thay đổi dịch âm đạo:Nhiều người lầm tưởng việc ra máu báo thai là dấu hiệu của chu kỳ kinh nguyệt. Nguyên nhân là do phôi thai làm tổ trong buồng tử cung sẽ làm thoát ra một chút máu báo thai với đặc điểm: các đốm máu đỏ tươi, hơi nâu hoặc hồng, chỉ xuất hiện từ 1 - 2 ngày. Ngược lại máu kinh nguyệt sẽ ra nhiều, ồ ạt hơn kèm theo dịch nhầy với thời gian kéo dài từ 3 - 7 ngày. Thường xuyên mệt mỏi:Mệt mỏi bắt nguồn từ sự thay đổi hormone trong cơ thể, đau đầu, thiếu hụt hồng cầu, tim đập mạnh hơn, hoa mắt, tăng thân nhiệt, mỏi sống lưng do dây chằng kéo dãn. Đây là những triệu chứng rõ ràng nhất và bạn có thể xác định khả năng mang thai bằng cách thực hiện xét nghiệm máu tại các bệnh viện hay phòng khám.2. Có những phương pháp thử thai nào?
Hiện nay để xét nghiệm phát hiện thai kỳ sẽ có 3 phương pháp chính, đó là: sử dụng que thử thai, xét nghiệm máu, siêu âm. Ưu và nhược điểm của các phương pháp này như sau:Dùng que thử thai:
Biện pháp này có ưu điểm là tiết kiệm thời gian, chi phí thực hiện ít, bạn không cần phải đến tận phòng khám hay bệnh viện để tiến hành. Tuy nhiên nó cũng tồn tại một nhược điểm đó là không đảm bảo tính chính xác cho kết quả nếu áp dụng không đúng cách hoặc test không đúng thời điểm. Siêu âm:
cùng với xét nghiệm máu hoặc nước tiểu, phương pháp này đem lại kết quả chẩn đoán có độ chính xác cao. Ngoài ra còn giúp nhận biết xem thai đã vào buồng tử cung hay chưa và xác định tuổi của thai, cũng như đánh giá những phát triển bất thường ở thai. Tuy nhiên nhiều trường hợp thai nhỏ chưa vào buồng tử cung thì siêu âm cũng sẽ không biết được có thai hay không. Xét nghiệm máu:
Riêng đối với phương pháp xét nghiệm máu, đây là phương pháp chẩn đoán chính xác nhất có thai hay không. Xét nghiệm máu sẽ dựa trên nồng độ của nội tiết tố h
CG. Đây là hormone được tiết ra từ các tế bào cấu tạo nên nhau thai, do đó nó chỉ tăng cao khi cơ thể người phụ nữ có thai. h
CG có nhiệm vụ nuôi dưỡng hợp tử và phôi thai khi đã vào buồng tử cung.
Xét nghiệm máu là biện pháp giúp xác định khả năng mang thai chính xác nhất3. Có thể xét nghiệm máu thử thai thời điểm nào?
Vậy chị em nên thực hiện xét nghiệm máu thử thai thời điểm nào? Chỉ trong vòng 10 - 14 ngày đầu thụ thai, xét nghiệm máu có khả năng đánh giá được sự thay đổi của nồng độ h
CG nên đây là phương pháp giúp chẩn đoán mang thai từ rất sớm.
Sau đây là cách đọc chỉ số h
CG để dự đoán khả năng mang thai:h
CG < 5 ml
U/ml: chưa thể kết luận đã mang thai;h
CG > 25 ml
U/ml: có thể khẳng định đã mang thai;h
CG từ 5ml
U/ml đến < 25 ml
U/ml: cần làm thêm các xét nghiệm chẩn đoán khác. Cứ sau 2 ngày lượng h
CG lại tăng lên gấp đôi. Sang đến tuần thai thứ 15 - 16 nồng độ h
CG sẽ có xu hướng giảm dần. h
CG sẽ biến mất sau vài tuần sinh xong. Sự biến đổi của hormone này sẽ tiết lộ nhiều vấn đề về thai kỳ. Cụ thể:Đối với những người có thai ngoài tử cung (chửa ngoài dạ con) thì nồng độ HCG sẽ không tăng lên gấp đôi mà có thể tăng hoặc giảm thất thường;
Trong trường hợp sảy thai hoặc thai lưu, nồng độ HCG giảm xuống;Nếu h
CG tăng cao bất thường thì có thể là người đó đang mang đa thai hoặc song thai, thai trứng.4. Xét nghiệm máu khi mang thai có những lợi ích gì?
Ngoài việc xét nghiệm máu để chẩn đoán có thai hay không thì khi có thai bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm máu để kiểm tra:Sàng lọc trước sinh các dị tật thai do bất thường nhiễm sắc thể;Kiểm tra các bệnh nhiễm trùng như: Rubella, CMV,... ;Đánh giá tình trạng thiếu máu, cũng như sàng lọc các bệnh lý về máu như: tan máu Thalasemia;Kiểm tra các bệnh truyền nhiễm lây truyền từ mẹ sang con như : viêm gan B, HIV,... ;Xác định nhóm máu. Xét nghiệm máu thử thai đem lại rất nhiều lợi ích | medlatec | 1,140 |
Liệu pháp chống viêm xoang
Bạn đang có vấn đề về xoang và đã tìm mọi cách chữa trị nhưng không hết. Sau đây là một số cách có thể giúp bạn khắc phục được vấn đề này.
- Cơ thể cần nhiều nước để tăng độ ẩm, do đó hãy chắc rằng bạn uống nhiều nước, chất lỏng, theo dẫn nguồn từ các chuyên gia sức khỏe Ấn Độ. Nên chọn ăn các rau quả giàu dinh dưỡng và dùng nhiều nước trái cây.
Cảm lạnh dễ dẫn tới các vấn đề về xoang - Ảnh: Shutterstock
- Nghỉ ngơi và thư giãn là điều rất quan trọng khi bạn có vấn đề về xoang. Vì vậy, hãy tạm gác hết mọi lo lắng và lên giường nằm.
- Nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt. Nhưng nếu bạn phải làm việc, hãy chắc rằng bạn đi ngủ sớm.
- Pha vào một ly nước ấm một muỗng cà phê mật ong - đó là một chất khử trùng tự nhiên - và nước cốt của một nửa quả chanh, một nguồn vitamin C tự nhiên. Hãy uống ly nước chanh pha mật ong này. Nên dùng trà thảo dược hoặc trà xanh thay cho trà bình thường.
- Súp gà được cho là một loại thực phẩm tốt chống cảm lạnh, vốn dễ dẫn đến các vấn đề về xoang.
- Lắp máy tạo độ ẩm trong phòng ngủ để điều chỉnh độ ẩm. Điều này sẽ giúp giảm chảy nước nhầy và giúp dễ thở khi ngủ.
Các triệu chứng của viêm xoang:
- Mũi
luôn bị nghẹt
- Đau một bên mũi
- Đau nhức ở vùng trán
- Đau họng và hơi thở hôi
- Cả ngày luôn cảm thấy khó chịu và ho nhiều vào ban đêm | medlatec | 286 |
Khí hư - Nỗi lo lắng thường trực của các chị em
Khi bước vào tuổi dậy thì, hầu hết các bé gái sẽ xuất hiện khí hư ở âm đạo (nên còn được gọi là dịch âm đạo). Nếu có bất thường nào xảy ra tại đây thì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo những vấn đề về sức khỏe sinh dục. Hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết sau đây để nắm bắt được những thông
1. Đặc điểm của khí hư
Bình thường
khí hư bình thường có màu trắng trong, thường không có mùi hoặc chỉ có mùi nhẹ, số lượng dịch tiết nhiều hay ít chịu ảnh hưởng bởi chu kỳ kinh nguyệt và sự thay đổi của nồng độ hoocmon sinh dục nữ. Khí hư đóng vai trò giữ ẩm, ổn định nồng độ p
H trong môi trường sinh dục, ngăn ngừa các tác nhân gây bệnh. Ngoài ra, nó còn giúp bôi trơn khi quan hệ tình dục, trách sự tổn thương do cọ xát, giúp tinh trùng dễ di chuyển.
Bất thường
Vì môi trường ẩm ướt, có vị trí nằm gần niệu đạo nên các tác nhân gây bệnh dễ xâm nhập vào âm đạo. Dịch tiết bất thường có thể là lời cảnh báo của các bệnh lý về đường sinh dục. Các dấu hiệu thường gặp:
Số lượng: Dịch âm đạo tiết ra quá nhiều trong một thời gian dài. Vào khoảng giữa chu kỳ, dịch tiết ra khá nhiều, gây một số tình trạng ẩm ướt hoặc khó chịu. Tuy nhiên, chị em không nên quá lo lắng vì sau giai đoạn rụng trứng, lượng dịch sẽ giảm đi, có thể kéo dài đến chu kỳ tiếp theo hoặc biến mất.
Màu sắc: màu sắc bất thường như trắng đục, xanh, đỏ,…
Tính chất: loãng, nhầy hoặc bám dính gây ngứa ngáy, khó chịu.
Mùi: không mùi hoặc có mùi tanh hôi.
Một số triệu chứng khác: sốt, tiểu khó, đau rát,…
Các bệnh phụ khoa thường có triệu chứng biểu hiện ở khí hư có đặc điểm bất thường. Vì vậy bạn cần đặc biệt lưu tâm đến “cô bé” của mình, không nên chủ quan với bất kỳ dấu hiệu nào.
2. Một số bệnh sinh dục phổ biến
Viêm âm đạo do trùng roi (Trichomonas vaginalis):
Đây là căn bệnh do trùng roi gây ra, có thể lây lan qua đường tình dục hoặc các sinh hoạt thường ngày như sử dụng khăn tắm ẩm ướt, đi bơi,… Khí hư của người bệnh thường nhiều, loãng, màu vàng xanh và có bọt (đây là tính chất đặc thù của bệnh). Dịch tiết có mùi hôi khó chịu và không bị mất đi dù đã được vệ sinh. Ngoài ra, bệnh còn kèm theo các triệu chứng khác như ngứa ngáy, tiểu khó, đau khi quan hệ.
Viêm âm đạo do nấm:
Nguyên nhân do nấm Candida gây nên, chủ yếu là chủng Candida albicans. Nấm khiến cho dịch âm đạo tiết ra nhiều nhưng không hôi, có màu trắng như váng sữa và bám dính thành mảng vào thành âm đạo. Người mắc phải thường bị ngứa liên tục, thường xuyên gãi nên có thể gây trầy xước và làm bệnh lan rộng nhanh hơn (tầng sinh môn, vùng bẹn,…).
Viêm âm đạo do vi khuẩn:
Căn nguyên của bệnh không xuất phát từ việc lây lan, mà là từ các vi khuẩn yếm khí nội sinh phát triển quá mức ở âm đạo, chủ yếu là do Gardnerella vaginalis hoặc kết hợp cùng một số loại vi khuẩn khác. Bệnh thường gây mùi hôi rất khó chịu, khí hư chuyển màu xám trắng, niêm mạc sưng đỏ, đau,…
Viêm âm đạo do các bệnh lây truyền qua đường tình dục:
Việc quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp an toàn có thể dẫn đến các bệnh lý phụ khoa, gây viêm nhiễm âm đạo, có thể kể đến như bệnh lậu cầu.
Viêm cổ tử cung:
Bệnh viêm cổ tử cung có thể xảy ra do nhiều tác nhân khác nhau, nhưng hầu hết là do các vi khuẩn, virus gây bệnh, nhất là vi khuẩn lậu cầu và Chlamydia trachomatis. Ở giai đoạn đầu, các triệu chứng không rõ ràng và phần lớn bệnh nhân không biết rằng mình đã mắc bệnh. Tuy nhiên, bạn đọc có thể chú ý đến các dấu hiệu như xuất hiện dịch nhầy, mủ (màu đục, vàng hoặc xanh) bất thường, đi tiểu khó, đau rát, ngứa ngáy,… Nếu không điều trị kịp thời có thể để lại các biến chứng như viêm khung chậu, tăng tỷ lệ vô sinh,…
Một số bệnh khác:
Viêm nội mạc tử cung, viêm vùng chậu, viêm lộ tuyến cổ tử cung,…
3. Chăm sóc thế nào để bảo vệ sức khỏe sinh dục?
Chú ý các dấu hiệu bất thường: không nên chủ quan trước bất kỳ dấu hiệu lạ nào trên cơ thể. Tình trạng kéo dài lâu sẽ gây thêm khó khăn trong việc điều trị.
Sinh hoạt: tránh tiếp xúc, làm việc trong môi trường ẩm ướt. Nếu ngành nghề bắt buộc, cần lưu ý các dụng cụ bảo hộ lao động và tắm rửa sạch sẽ sau khi làm việc. Hạn chế đi bơi, sử dụng bồn tắm,…
Sử dụng đồ dùng cá nhân: không nên sử dụng chung các vật dụng cá nhân như khăn tắm, đồ lót,…
Vệ sinh: sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ thích hợp, chuyên dụng để đảm bảo sạch sẽ nhưng vẫn ổn định độ p
H, nhất là trong thời kỳ hành kinh. Đảm bảo nguồn nước sạch và khăn mềm hoặc giấy lau không gây kích ứng da. Nên vệ sinh từ trước ra sau để tránh tình trạng nhiễm trùng. Tránh thụt rửa âm đạo dễ gây trầy xước, đưa vi khuẩn vào sâu trong cơ thể,…
Quan hệ tình dục an toàn: đảm bảo cơ thể sạch sẽ trước và sau khi quan hệ để tránh tình trạng viêm nhiễm. Sử dụng bao cao su nếu nghi ngờ hoặc có tiền sử mắc bệnh sinh dục.
Trang phục: nên lựa chọn chất liệu cotton thông thoáng, kiểu dáng thoải mái, thay mới khi thấy quần lót đã cũ, bẩn. Không nên mặc quần lót vào ban đêm (nếu lượng khí hư không nhiều) để tránh tình trạng bí mồ hôi, ẩm ướt tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển.
Dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý: cân bằng sinh lý cơ thể chính là cách tốt nhất để phòng tránh mọi bệnh tật, kể cả bệnh phụ khoa. Hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng, thức uống có cồn,…. Duy trì chế độ nghỉ ngơi hợp lý, ngủ sâu và đủ giấc sẽ khiến tinh thần thoải mái, hạn chế căng thẳng và nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.
Rèn luyện: thường xuyên vận động bằng các bài tập lành mạnh như đi bộ, đạp xe, yoga,… giúp giải tỏa stress và nâng cao thể trạng.
Khám sức khỏe định kỳ: nên đi khám sức khỏe nói chung và khám phụ khoa nói riêng tầm 3 - 6 tháng một lần để được phát hiện, chữa trị sớm nếu như mầm mống bệnh xuất hiện.
4. Nên làm gì khi mắc bệnh?
Một phần nguyên nhân do vị trí phát bệnh kín đáo, một số bệnh tiến triển thầm lặng. Một phần do tâm lý ngại ngùng của các chị em khiến việc điều trị chậm trễ, diễn biến bệnh nặng sẽ dẫn đến các biến chứng về lâu dài. Vì vậy, việc đi thăm khám và chữa trị vô cùng cấp thiết và quan trọng để đảm bảo sức khỏe của chính bạn và người thương. Kiên trì điều trị và tuân theo chỉ định, tư vấn của bác sĩ, khiến bệnh tật nhanh bị đẩy lùi. | medlatec | 1,296 |
Hỏi - đáp liên quan đến viêm gan B âm tính
Tại Việt Nam, cứ 8 người sẽ có 1 người bị mắc viêm gan B. Đây là bệnh lý có tỷ lệ nhiễm cao, tuy nhiên nếu được phát hiện, chữa trị sớm sẽ khỏi bệnh hoàn toàn. Vậy kết quả viêm gan B âm tính có ý nghĩa như thế nào? Tham khảo bài viết sau để có câu trả lời.
1. viêm gan B âm tính được hiểu như thế nào?
Viêm gan B âm tính có nghĩa là khi tiến hành xét nghiệm chẩn đoán viêm gan B - Hbs
Ag cho ra kết quả Hbs
Ag (-). Điều này thể hiện trong cơ thể bạn không có virus HBV, đồng nghĩa với việc bạn không bị mắc bệnh viêm gan B.
Nếu như bạn đã từng bị mắc bệnh viêm gan B, sau quá trình chữa trị, khi xét nghiệm lại cho ra kết quả viêm gan B âm tính tức là bạn đã đạt đến được kết quả cao nhất, tốt nhất trong điều trị. Vì thế, bạn có thể phần nào an tâm về sức khỏe của mình để có thể sinh sống và làm việc.
Tuy nhiên, cơ thể bạn sau khi khỏi bệnh chưa xuất hiện kháng thể chống lại virus viêm gan B. Nên bạn vẫn cần phải duy trì thói quen và chế độ sinh hoạt lành mạnh để tăng cường sức khỏe, cần kiêng khem hạn chế sử dụng nhiều rượu, bia, đồ uống có cồn hay các chất kích thích để tránh tạo tổn thương lên gan. Bạn cần tích cực tái khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ để hạn chế việc tái nhiễm bệnh do virus có thể quay lại phát triển và sinh sôi.
Nếu bạn là chưa từng bị viêm gan B, khi xét nghiệm có kết quả Hbs
Ag (-). Điều này, thể hiện bạn không mắc viêm gan B nhưng vẫn có thể bị nhiễm bệnh từ người khác. Vì vậy cần phòng ngừa nếu chưa tiêm phòng vacxin thì bạn cần tiến hành tiêm các mũi vacxin phòng viêm gan B theo quy định theo để ngăn ngừa việc nhiễm bệnh.
2. Xét nghiệm viêm gan B âm tính còn có thể lây nhiễm không?
Sau quá trình điều trị bệnh lý viêm gan B cho ra kết quả viêm gan B âm tính, bạn thắc mắc rằng liệu có thể lây nhiễm cho người khác hay không? Với kết quả này bạn vẫn chưa thực sự an tâm hoàn toàn vì vẫn có thể tái phát lại bệnh và lây nhiễm cho người khác.
Một số xét nghiệm cho ra kết quả âm tính với viêm gan B. Kết quả này không đồng nghĩa với việc virus HBV bị tiêu diệt hoàn toàn trong cơ thể của bạn. Thay vào đó, bạn có thể hiểu rằng các virus này đã được giảm xuống mức độ thấp nhất, trong giai đoạn nằm yên không tiếp tục phát triển vì thế không thể tấn công, gây tổn thương đến các tế bào gan.
Chính vì thế, những người nhà, người thân thường xuyên tiếp xúc gần gũi như vợ chồng, con cái, người có thể tiếp xúc với máu của người có kết quả viêm gan B âm tính cũng cần phải tiến hành khám, kiểm tra sàng lọc viêm gan B và tiến hành tiêm chủng để phòng bệnh từ sớm.
3. Xét nghiệm nào giúp kiểm tra viêm gan B âm tính?
Để kiểm tra xem bạn dương tính hay âm tính với virus HBV thì có thể tiến hành xét nghiệm sàng lọc viêm gan B. Bằng các xét nghiệm vô cùng đơn giản:
Xét nghiệm Hbs
Ag
Đây là xét nghiệm vô cùng quan trọng để giúp bạn chẩn đoán có bị viêm gan B hay không. Nếu kết quả cho ra Hbs
Ag (+) có nghĩa bạn đã bị mắc viêm gan B. Nếu đã bị nhiễm bệnh bạn cần phải phối hợp điều trị với các yêu cầu, chỉ định của bác sĩ, để hạn chế bệnh phát triển thành gan mạn tính, ung thư gan.
Ngược lại, kết quả cho ra Hbs
Ag (-) thì tức là bạn không bị bệnh, âm tính với viêm gan B.
Xét nghiệm Anti-HBs
Xét nghiệm này giúp bạn kiểm tra xem cơ thể đã có khả năng miễn dịch với virus viêm gan B hay chưa. Việc miễn dịch giúp bảo vệ khỏi virus HBV được tạo ra từ các vacxin phòng viêm gan B và cơ thể sinh ra do trước đây từng nhiễm viêm gan B nhưng tự hồi phục.
Nếu kết quả cho ra là dương tính chứng tỏ cơ thể bạn đã sinh ra kháng thể chống lại sự xâm nhập, lây nhiễm của virus viêm gan B. Nồng độ kháng thể này càng cao cho thấy khả năng miễn dịch để bảo vệ cơ thể khỏi virus HBV càng lớn.
Bạn nên tiến hành thực hiện các mũi tiêm phòng viêm gan B để bảo vệ cơ thể và hạn chế việc lây nhiễm từ người bệnh.
Bảng dưới đây thể hiện rõ ý nghĩa các kết quả xét nghiệm liên quan đến viêm gan B âm tính.
Những đối tượng cần ưu tiên Xét nghiệm viêm gan B
Viêm gan B là một căn
bệnh khá nguy hiểm và được xem như một “kẻ giết người thầm lặng”. Bởi lẽ, trong nhiều trường hợp bệnh âm thầm ủ mầm, diễn biến trong cơ thể nhưng lại có các biểu hiện không quá rõ ràng. Điều này khiến người bị nhiễm rất dễ chủ quan, cho đến khi bệnh tiến triển nặng thì mới tiến hành kiểm tra, chữa trị thì đã gây nguy hiểm đến sức khỏe.
Bất kỳ ai nếu chưa từng tiêm phòng viêm gan B cũng cần phải xét nghiệm kiểm tra viêm gan B để tiêm phòng. Đồng thời, một số đối tượng sau cần ưu tiên xét nghiệm để xác định mình có kết quả viêm gan B âm tính hay không để đảm bảo sức khỏe cho bản thân và người khác:
Cán bộ y tế
Phụ nữ mang thai
Trẻ nhỏ chưa được tiêm phòng
Thành viên trong gia đình có người bị viêm gan B
Người thường có nhiều bạn tình
Nam có quan hệ tình dục đồng giới
Người tiêm chích ma túy
4. Kiểm tra và điều trị giúp có kết quả viêm gan B âm tính ở đâu?
người bệnh không cần phải lo lắng chờ đợi.
Nếu bạn có kết quả dương tính, có thể tiếp tục kiểm tra, thăm khám tại đây với sự chăm sóc của các y bác sĩ đầy kinh nghiệm trong chữa trị các vấn đề liên quan đến viêm gan B. Chắc chắn nếu phát hiện sớm, phối hợp tốt với bệnh viện bạn có thể nhận được kết quả viêm gan B âm tính trong thời gian sớm nhất. | medlatec | 1,138 |
Nhổ răng khôn bao nhiêu tiền? Và quy trình thực hiện
Răng khôn hay răng số 8 là chiếc răng mọc sau cùng ở vị trí cuối của hàm trên và dưới. Chúng không có chức năng nhai nghiền thức ăn. Vậy khi nào thì cần nhổ răng khôn? Nhổ răng khôn bao nhiêu tiền? Quy trình nhổ răng khôn như thế nào? Bài viết sau sẽ giúp bạn có thêm những thông tin hữu ích về nhổ răng khôn.
1. Nhổ răng khôn là gì?
Răng khôn là tên gọi để nói về bốn chiếc răng hàm xuất hiện sau cùng của hàm trên và dưới. Tính theo cách đánh số thứ tự răng trong nha khoa, răng khôn chính là răng số 8. Độ tuổi răng khôn bắt đầu xuất hiện là từ 17 - 25 tuổi hoặc chậm hơn. Răng số 8 sẽ không mọc ở độ tuổi thay răng ở trẻ nhỏ. Cung hàm của một số người thường chỉ đủ chỗ cho 7 chiếc răng mọc thẳng. Răng khôn là chiếc răng mọc sau cùng, là chiếc răng số 8 thuộc loại răng cối lớn nên cung hàm không có đủ khoảng trống cho chúng mọc bình thường như các răng phía trước. Đây là lý do để cho những chiếc răng số 8 mọc lệch, chèn vào răng số 7, gây sưng và vô cùng đau đớn khi xuất hiện. Cũng có những trường hợp, răng số 8 mọc ngầm, nằm ngang trong nướu. Lúc này, nếu không có các biện pháp xử lý kịp thời thì phần nướu răng số 8 này sẽ sưng tấy, thức ăn đọng lại, khó làm sạch dẫn đến tình trạng hơi thở hôi và viêm nướu... Nhổ răng số 8 là một thủ thuật trong nha khoa. Lúc này nha sĩ (bác sĩ Răng Hàm Mặt) sẽ loại bỏ răng khôn ra khỏi ổ răng. Trước khi nhổ răng, nha sĩ sẽ thực hiện tách nướu, tách dây chằng nha chu, giãn xương ổ và lấy răng khôn ra khỏi ổ răng.2. Các trường hợp nào cần nhổ răng khôn?
Các bác sĩ nha khoa khuyến khích bệnh nhân nhổ răng khôn là bởi đa số chúng xuất hiện trên xương hàm không được thuận lợi. Điều này dẫn đến bệnh nhân khó vệ sinh răng miệng một cách sạch sẽ, làm vi khuẩn có cơ hội phát triển và sinh sôi, gây ra viêm nướu, sâu răng. Khi răng khôn xuất hiện làm ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng nhưng người bệnh không chịu loại bỏ chúng, làm tình trạng nhiễm trùng, sưng viêm gia tăng đồng thời lây lan ra các khu vực xung quanh. Các trường hợp nên đi xử lý răng số 8 càng sớm càng tốt là:- Gặp tình trạng đau nướu khi răng khôn xuất hiện, có u nang, liên tục bị viêm lợi, nhiễm trùng lan sang răng bên cạnh;- Răng số 8 và răng số 7 hình thành khe hở, tạo điều kiện để thức ăn mắc vào, gia tăng nguy cơ sâu răng, viêm chân răng;- Răng số 8 mọc thẳng, xương và nướu không tạo bất cứ cản trở nào, tuy nhiên, hàm đối diện không có răng để ăn cắn khớp, khiến răng khôn mọc dài, hình thành bậc thang giữa các răng, dễ làm thức ăn bị đọng lại và gây viêm loét lợi;- Răng khôn có hình dáng dị thường, có kích thước quá nhỏ, thức ăn mắc lại, khó vệ sinh dẫn đến viêm loét lợi;- Răng số 8 mọc thẳng, đúng vị trí, không chèn ép các răng bên cạnh nhưng lại mắc các bệnh lý về răng miệng như viêm lợi, sâu răng;- Răng khôn là nguồn gốc gây ra một số bệnh toàn thân. Mặc dù vậy, không phải tất cả các răng khôn đều phải nhổ. Trường hợp răng khôn xuất hiện bình thường và không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe thì không cần phải nhổ.3. Nhổ răng khôn có nguy hiểm không?
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực y tế nói chung và nha khoa nói riêng, nhổ răng khôn đã trở thành loại tiểu phẫu phổ biến, nhẹ nhàng, ít gây biến chứng sau nhổ. Bởi nếu nhổ răng khôn thực hiện không đúng quy trình, không đảm bảo an toàn sẽ làm gia tăng nguy cơ gặp các biến chứng như:- Ổ răng bị viêm và nhiễm trùng: Răng loại bỏ không đảm bảo an toàn hoặc sau khi nhổ bệnh nhân không vệ sinh sạch sẽ sẽ làm ổ răng bị viêm nhiễm, dẫn đến sưng lợi và xương hàm. Ở ô răng có mủ, mùi hôi khó chịu, sốt cao;- Nhiễm trùng máu: Khi răng bị viêm, nếu không tiến hành điều trị ngay, làm tăng khả năng nhiễm khuẩn máu với các dấu hiệu nhận biết là sốt cao, rét run, mạch đập nhanh và mỏng,... ;- Dây thần kinh bị tổn thương: Dấu hiệu cho biết dây thần kinh của bạn đang bị tổn thương là vùng răng mới nhổ có cảm giác ngứa hoặc ngứa vùng môi dưới, lưỡi. Tình trạng này ít khi xảy ra.4. Quy trình nhổ răng khôn được thực hiện như thế nào?
Một quy trình nhổ răng khôn đảm bảo an toàn, hạn chế tối đa đau sẽ được thực hiện theo các bước:*Bước 1: Bác sĩ khám tổng quát sức khỏe răng miệng
Bác sĩ sẽ khám tổng thể tình trạng răng miệng hiện tại của bạn nhằm đưa ra được kế hoạch điều trị phù hợp nhất. Bạn sẽ cần chụp X-quang răng hàm mặt để tìm vị trí chân răng khôn, hình thái mọc của răng và xương hàm xung quanh răng khôn. Nếu tình trạng sưng đỏ, nhiễm trùng ở răng đang diễn ra, bạn không thể nhổ răng luôn được mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc để điều trị hết viêm, sau đó mới nhổ răng được. *Bước 2: Vệ sinh khoang miệng và sát trùng
Một loại nước súc miệng chuyên dụng sẽ được đưa cho bệnh nhân súc miệng trước khi nhổ nhằm đảm bảo không có vi khuẩn tấn công quá trình phẫu thuật. Tiến hành sát trùng vị trí răng cần nhổ kỹ lưỡng. *Bước 3: Gây tê
Bác sĩ tiến hành gây tê tại chỗ vị trí răng khôn cần nhổ. *Bước 4: Nhổ răng
Bác sĩ nha khoa tiến hành nhổ răng cho bệnh nhân. Sau khi đã loại bỏ răng khôn ra khỏi ổ răng, bệnh nhân được đặt thuốc cầm máu vào chân răng vừa nhổ. Bệnh cắn chặt bông gòn hoặc gạc y tế theo hướng dẫn của bác sĩ trong vài phút để răng không còn chảy máu. Một vài trường hợp được khâu lại ổ răng vừa nhổ nếu cần. Bác sĩ hẹn lịch tái khám sau khi nhổ răng khôn khoảng 1 tuần. Việc này giúp bác sĩ kiểm tra tình trạng lành thương, việc nhổ răng của bệnh nhân là an toàn nhất.5. Nhổ răng khôn bao nhiêu tiền và câu hỏi thường gặp
Người đang có nhu cầu nhổ răng khôn thường mong muốn tìm hiểu trước các vấn đề liên quan đến kinh phí nhổ răng như: nhổ răng khôn bao nhiêu tiền? nhổ răng khôn hàm dưới bao nhiêu tiền? chi phí nhổ răng khôn? chi phí nhổ răng khôn ở bệnh viện? chi phí nhổ răng khôn hàm dưới? chi phí nhổ răng khôn hàm trên? chi phí nhổ răng khôn mọc lệch?
Tùy vào độ khó của răng khôn sẽ có các mức chi phí nhổ răng khôn khác nhau. Dịch vụ nhổ răng khôn mọc thẳng sẽ có chi phí thấp nhất. Nếu răng khôn mọc lệch, mọc ngầm sẽ yêu cầu độ khó khi thực hiện thủ thuật cao hơn, vì vậy, chi phí nhổ răng khôn mọc lệch sẽ cao hơn. | medlatec | 1,319 |
Mổ hở lấy sỏi thận – đặc trị sỏi san hô, sỏi có kích thước lớn
Mổ hở lấy sỏi thận là phương pháp điều trị sỏi thận cổ điển. Với sự xuất hiện của các phương pháp tán sỏi công nghệ cao ít xâm lấn, hiện nay mổ mở ít được áp dụng tuy nhiên trong một số trường hợp nhất định đây vẫn là phương pháp giúp lại bỏ sỏi hiệu quả. Vậy mổ hở lấy sỏi chỉ định trong trường hợp nào? Mổ lấy sỏi có đau không? Để biết rõ hơn về phương pháp này, bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây.
1. Mổ hở lấy sỏi thận
Sỏi thận là bệnh lý sỏi tiết niệu thường gặp nhất, chiếm tới 40%. Bệnh cần phải điều trị sớm, nếu không sẽ gây tắc nghẽn đường dẫn tiểu và ảnh hưởng xấu đến chức năng thận. Hiện nay, với sự phát triển của y học, các phương pháp điều trị sỏi thận ít xâm lấn đã dần thay thế phương pháp mổ hở như tán sỏi qua da, tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi nội soi ngược dòng,… Tuy nhiên, phẫu mổ hở lấy sỏi thận vẫn được chỉ định trong trường hợp sỏi thận ở vị trí phức tạp hay kích thước lớn mà các phương pháp khác không thực hiện được.
Mổ hở lấy sỏi thận là phương pháp điều trị sỏi thận cổ điển, thích hợp với sỏi san hô và sỏi có kích thước lớn
2. Mổ lấy sỏi thận được chỉ định trong những trường hợp nào?
Phương pháp mổ hở lấy sỏi thận được áp dụng trong các trường hợp:
Không áp dụng phương pháp mổ mở lấy sỏi thận trong trường hợp có thể thực hiện được bằng phương pháp tán sỏi qua da, tán sỏi ngoài cơ thể hoặc tán sỏi nội soi ngược dòng.
3. Quy trình mổ hở lấy sỏi thận
3.1 Chuẩn bị
Trước khi tiến hành mổ hở lấy sỏi thận, người bệnh cần thực hiện một số xét nghiệm
Trước khi tiến hành mổ hở lấy sỏi thận, người bệnh cần thực hiện một số xét nghiệm
3.2 Các bước thực hiện mổ hở lấy sỏi thận
Bước 1: Tư thế bệnh nhân
Bệnh nhân được hướng dẫn nằm nghiêng 90 độ, chân dưới co, chân trên duỗi, có kê gối độn dưới thắt lưng.
Bước 2:
Bước 3:
Bước 4:
3.3. Sau mổ hở lấy sỏi thận
Sau khi mổ lấy sỏi, người bệnh cần nằm viện theo dõi sức khỏe từ 5-7 ngày
4. Biến chứng có thể xảy ra
4.1 Biến chứng trong mổ:
4.2 Biến chứng sau phẫu thuật:
5. Chăm sóc sau mổ hở lấy sỏi thận
Sau khi xuất viện, bệnh nhân vẫn cần được thực hiện theo những hướng dẫn sau:
Chăm sóc vết mổ:
Sau khi mổ, bênh nhân cần được thay băng thường xuyên 1-2 lần/ngày. Nếu vết mổ bị chảy máu, mưng mủ, bệnh nhân sốt, khó thở, bạn nên thông báo cho bác sĩ để được xử lý kịp thời.
Theo dõi dẫn lưu:
Nếu nhận thấy có bất thường về màu sắc, lượng nước tiểu, có máu hoặc mủ trong nước tiểu thì cần thông báo ngay với điều dưỡng hoặc sĩ.
Vận động sau mổ:
Sau mổ, bệnh nhân nên vận động nhẹ nhàng để tránh dính ruột nhưng không nên thay đổi tư thế đột ngột. Trước khi ngồi dậy và di chuyển cần khóa ống nối để dịch không bị chảy ngược vào trong.
Chế độ dinh dưỡng:
Nên ăn các loại thức ăn mềm, dễ tiêu hóa như cháo, súp, phở,… vì khi phẫu thuật xong cơ thể còn khá yếu và hệ tiêu hóa chưa hoạt động bình thường . Ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi để bổ sung vitamin và chất xơ giúp cải thiện chức năng tiêu hóa.
Hạn chế các đồ ăn chiên rán nhiều đường, muối để giảm áp lực lên thận. Tránh sử dụng bia, rượu, cà phê,..và các chất kích thích khác để không ảnh hưởng đến quá trình phục hồi. Các đồ ăn cay nóng, đồ nếp có thể làm chậm quá trình liền sẹo.
Hiện nay, mổ hở lấy sỏi thận đã được thay thế bằng các biện pháp ít xâm lấn khác như nội soi lấy sỏi, tán sỏi qua da, tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi nội soi ống mềm..Tuy nhiên, phẫu thuật hở lấy sỏi vẫn được chỉ định trong điều trị sỏi thận kích thước lớn, phức tạp, ở nhiều vị trí… | thucuc | 771 |
Thực phẩm bổ sung PregEU Calci: Thành phần, công dụng và cách dùng
Preg. EU Calci là thực phẩm bảo vệ sức khỏe với thành phần Calci từ sữa, Vitamin K2, Vitamin D3, hỗ trợ phát triển và duy trì xương chắc khỏe cho phụ nữ mang thai, trẻ em đang giai đoạn phát triển, phụ nữ mãn kinh và người cao tuổi.
1. Thành phần của Preg. EU Calci
Preg. EU Calci gồm 30 gói cốm, mỗi gói có trọng lượng 4g. Thành phần mỗi gói cốm có chứa các thành phần được liệt kê trong bảng sau:
Bảng thành phần của thực phẩm bảo vệ sức khỏe Preg. EU Calci
2. Công dụng của Preg. EU Calci
Preg. EU Calci chứa Calci từ sữa, là nguyên liệu Tru. Cal Milk mineral complex D7 nhập khẩu từ Mỹ, có ưu thế vượt trội so với các chế phẩm bổ sung Calci khác trên thị trường. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy Calci từ sữa giúp tăng mật độ xương và tăng độ bền của xương nhiều hơn so với chế độ ăn giàu Calci hay Calci carbonat. Công thức độc đáo của Preg. EU Calci giữ được tỷ lệ Calci: Phospho tương đồng với tỷ lệ trong xương, răng là 2:1, do đó Preg. EU Calci an toàn, ít gây táo bón và dễ hấp thu hơn.Sản phẩm có chứa Vitamin D3 giúp tăng hấp thu Calci từ dạ dày, ruột, tá tràng vào máu đồng thời tăng lượng protein tạo xương osteocalcin, nhờ đó tăng khối lượng và mật độ xương.Vitamin K2 có trong Preg. EU Calci hoạt hóa protein tạo xương Osteocalcin thành dạng hoạt động, kích thích gắn Calci vào xương và kéo Calci ra khỏi mô mềm, thành mạch. Magie và kẽm có trong thành phần của Preg. EU Calci là các nguyên tố khoáng cần cho cơ thể, hỗ trợ sự hình thành xương và phát triển xương. Sự kết hợp giữa Calci cùng Vitamin D3, K3, Magie và kẽm trong cùng một sản phẩm giúp người sử dụng có thể tăng cường hấp thu Calci, hình thành và phát triển xương. Preg. EU Calci có hàm lượng Calci nguyên tố cao mà vẫn đảm bảo được tỷ lệ Calci:Phospho là 2:1 tương tự như trong xương, răng nên ít gây táo bón và dễ hấp thu hơn.Sản phẩm phù hợp bổ sung Calci cho nhiều đối tượng khác nhau như phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, người cao tuổi và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.
3. Cách sử dụng Preg. EU Calci
3.1. Liều dùng. Trẻ em từ 2-9 tuổi: Uống 1 gói/ngày, sau ăn sáng. Người lớn và trẻ em từ 10 tuổi: Uống 1-2 gói/ngày, sau ăn sáng và ăn trưa.3.2. Cách dùng. Người dùng có thể pha với nước đun sôi để nguội hoặc nước ấm, khuấy đều và uống hết. Sản phẩm được bào chế dạng cốm pha hỗn dịch uống, nên khi pha, có thể có phần lắng xuống, khi đó bổ sung thêm nước, lắc đều và uống hết.Lưu ý:Không dùng cho người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của sản phẩm. Không dùng cho người tăng calci huyết, tăng calci niệu.Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.Tóm lại, Preg. EU Calci là thực phẩm bảo vệ sức khỏe với thành phần Calci từ sữa, Vitamin K2, Vitamin D3, hỗ trợ phát triển và duy trì xương chắc khỏe cho phụ nữ mang thai, trẻ em đang giai đoạn phát triển, phụ nữ mãn kinh và người cao tuổi. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc thăm khám ý kiến của bác sĩ, dược sĩ khi sử dụng. | vinmec | 629 |
Giải đáp thắc mắc: Chồng yếu sinh lý vợ nên làm gì?
“Chồng yếu sinh lý vợ nên làm gì” là băn khoăn của rất nhiều chị em phụ nữ. Đây là một vấn đề tế nhị chị em ngại chia sẻ, nhưng điều đó lại làm ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống sinh hoạt vợ chồng và gây ra nguy cơ tan vỡ hạnh phúc gia đình. Vậy chị em cần làm gì để giải quyết được tình trạng này?
1. Yếu sinh lý là như thế nào?
Một số biểu hiện của yếu sinh lý là xuất tinh sớm, không đạt khoái cảm khi quan hệ, né tránh chuyện chăn gối,….
Yếu sinh lý là một thuật ngữ để chỉ các vấn đề về chức năng sinh lý của nam giới như không duy trì được trạng thái cương cứng của dương vật khi quan hệ, không cương cứng được… Cụ thể, chị em sẽ đánh giá được tình trạng yếu sinh lý của chồng qua một số đặc điểm sau:
1.1 Rối loạn tình trạng xuất tinh
Nam giới có sinh lý bình thường sẽ kiểm soát được thời điểm “cậu nhỏ” xuất tinh, còn với trường hợp bị yếu sinh lý, vợ thường thấy chồng có những biểu hiện như xuất tinh sớm, xuất tinh ngược, xuất tinh muộn dù rất hưng phấn…
1.2 Rối loạn cương dương
Khả năng cương cứng cũng là một trong số những yếu tố để đánh giá sinh lý của phái mạnh. Trong trường hợp không cương cứng được hay chỉ cương cứng trong một thời gian ngắn thì chứng tỏ nam giới đang bị rối loạn sinh lý.
1.3 Né tránh chuyện chăn gối
Khi nam giới yếu sinh lý thường có cảm giác tự ti, vậy nên họ thường xuyên từ chối chuyện chăn gối hoặc lấy lý do để thoái thác việc này. Nếu chồng có biểu hiện như vậy thì rất có thể là do yếu sinh lý.
1.4 Không đạt khoái cảm khi quan hệ
Khi bị yếu sinh lý, người chồng sẽ cảm thấy không hài lòng trong “cuộc yêu” và không đạt những khoái cảm như mình mong muốn.
1.5 Mệt mỏi thường xuyên
Nam giới yếu sinh lý thường sẽ có những biểu hiện như suy nhược cơ thể, mệt mỏi, ít nói, tránh né đám đông,…
Cơ thể mệt mỏi thường xuyên sẽ làm suy giảm chất lượng và số lượng tinh trùng
2. Nguyên nhân gây nên yếu sinh lý
2.1 Do độ tuổi
Tuổi tác càng tăng thì lượng testosterone càng suy giảm khiến nam giới không còn hứng thú trong việc quan hệ tình dục.
2.2 Do mắc bệnh lý
Yếu sinh lý có thể xuất phát từ một số bệnh như gan, thận, tiểu đường… hoặc một số bệnh lý nam khoa như ung thư tinh hoàn, viêm bao quy đầu, viêm tuyến tiền liệt,…
2.3 Do dị tật bẩm sinh
Một số nam giới bị yếu sinh lý do mắc các dị tật bẩm sinh như hẹp bao quy đầu, dài bao quy đầu, tinh hoàn lạc chỗ….
2.4 Do chế độ ăn uống không hợp lí, sử dụng chất kích thích
Chế độ ăn uống ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của nam giới, đặc biệt là số lượng và chất lượng tinh trùng. Nếu có một chế độ ăn thiếu chất dinh dưỡng như kẽm, vitamin…thì nam giới rất dễ gặp phải tình trạng yếu sinh lý.
Bên cạnh đó, nhiều nam giới còn sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, đồ chứa caffein,… thường xuyên dẫn đến hormone nam giới bị suy giảm trầm trọng.
Nam giới thường xuyên dùng đồ uống có cồn gây nên suy giảm hormone nghiêm trọng
2.5 Do yếu tố tâm lý
3. Chồng yếu sinh lý vợ nên làm gì?
Khi phái mạnh mất đi bản lĩnh đàn ông vì yếu sinh lý, họ thường tự ti, mặc cảm, thu mình và cáu giận với xung quanh. Thay vì việc tỏ ý không hài lòng hay chán nản, các bà vợ nên trở thành một người bạn đồng hành để đồng hành với chồng vượt qua giai đoạn khó khăn này.
3.1 Dành những lời động viên
Vì nam giới e ngại chuyện nói ra điểm yếu của bản thân, chính vì vậy khi thấy những dấu hiệu của việc yếu sinh lý ở chồng, hãy chủ động tâm sự để ông xã giải tỏa nỗi lòng. Hãy chọn một không gian riêng tư, vào thời điểm cả hai đang không căng thẳng hay phân tâm vào việc khác và trò chuyện tinh tế nhé.
3.2 Bổ sung cho chồng ăn đồ bổ dưỡng, tránh ăn đồ có hại
Đồ ăn nhiều dầu mỡ khiến hàm lượng cholesterone tăng, gây áp lực lên tim mạch, dẫn đến suy giảm ham muốn ở nam giới
3.3 Không gây áp lực quan hệ tình dục
Chúng ta không thể phủ nhận chuyện chăn gối sẽ khiến tình cảm vợ chồng khăng khít hơn, nhưng vào thời điểm chồng đang gặp vấn đề về sinh lý thì chuyện này sẽ là một áp lực vô hình với nam giới. Chính vì vậy, là một người vợ thấu hiểu, hãy chủ động trong việc lựa chọn tư thế phù hợp để tăng ham muốn cũng như kéo dài thời gian quan hệ. Tần suất quan hệ tình dục nên duy trì trong khoảng 1- 2 lần/tuần và hãy cố gắng khiến “cuộc yêu” chất lượng để ông xã lấy lại tự tin.
3.4 Động viên chồng tập các bài tập chữa trị
Theo các chuyên gia, một số bài tập có tác dụng điều trị yếu sinh lý được các chuyên gia khuyến cáo như:
3.5 Nhắc nhở về thời gian sinh hoạt
Hãy giúp ông xã của bạn có một lối sống khoa học như ngủ đúng giờ, tránh căng thẳng mệt mỏi, không làm việc quá sức, có thời gian biểu một ngày rõ ràng…Việc này không chỉ cải thiện tình trạng bệnh lý mà còn giúp tăng cường sức khỏe tổng thể. | thucuc | 1,027 |
Ung thư dạ dày di căn sang gan
1. Biểu hiện ung thư dạ dày di căn sang gan
Ung thư dạ dày là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến ở cả nam giới và nữ giới. Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng phổ biến hơn cả ở độ tuổi trên 40 tuổi. Các triệu chứng bệnh ung thư dạ dày giai đoạn sớm thường dễ nhầm lẫn với các bệnh lý đường tiêu hóa thông thường mà người bệnh dễ chủ quan. Chính vì vậy, có tới khoảng 80% bệnh nhân ung thư dạ dày đi khám khi bệnh đã ở giai đoạn muộn. Trong số các loại ung thư dạ dày thì ung thư tuyến dạ dày phổ biến hơn cả, chiếm khoảng 90 – 95% ca mắc.
Ung thư dạ dày giai đoạn cuối có khả năng di căn đến gan và nhiều cơ quan khác
Không giống với ung thư dạ dày giai đoạn sớm, vẫn giới hạn ở trong dạ dày và chưa lan đến bất kì hạch bạch huyết hay cơ quan ở xa nào, ung thư dạ dày giai đoạn cuối đã lan đến các cơ quan ở xa, trong đó có gan. Ngoài gan, ung thư còn dễ di căn đến hạch, tủy xương, phúc mạng…
Biểu hiện ung thư dạ dày di căn sang gan rất phức tạp, có thể bao gồm cả triệu chứng tại vị trí ung thư khởi phát và di căn đến. Một số biểu hiện bệnh có thể gặp ở bệnh nhân giai đoạn này là:
2. Hỗ trợ điều trị ung thư dạ dày di căn sang gan như thế nào?
Ngoài giai đoạn tiến triển ung thư, lựa chọn hướng điều trị ung thư dạ dày di căn sang gan cũng phụ thuộc nhiều yếu tố. Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này không phải là điều trị triệt căn ung thư mà là điều trị triệu chứng bệnh, kiểm soát tránh để ung thư di căn rộng hơn, nâng cao chất lượng sống cũng như kéo dài thêm thời gian sống cho người bệnh.
Hóa trị, xạ trị làm giảm nhẹ triệu chứng đau, chảy máu. Cắt dạ dày thuyên giảm có thể được chỉ định khi khối u gây tắc hay chảy máu…
Ngoài đội ngũ bác sĩ giỏi, bệnh viện còn cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe đặc biệt cho bệnh nhân ung thư mọi giai đoạn, giúp kiểm soát triệu chứng bệnh, duy trì dinh dưỡng, nâng cao chất lượng sống của người bệnh. | thucuc | 438 |
Công dụng thuốc Cortisporin
Cortisporin là thuốc mỡ tra mắt được chỉ định điều trị các bệnh lý viêm vô khuẩn ở mắt. Vậy công dụng của Cortisporin và cách sử dụng thuốc như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau đây.
1. Cortisporin là thuốc gì?
Cortisporin có thành phần chính là Hydrocortisone, Neomycin và một số thành phần polymyxin B sulfat, kẽm bacitracin.Thành phần hydrocortisone có tác dụng kháng viêm, làm chậm quá trình lành vết thương. Vì steroid có thể ức chế cơ chế bảo vệ của cơ thể chống lại nhiễm trùng, nên có thể sử dụng đồng thời với thành phần kháng khuẩn là Neomycin làm tăng hiệu quả điều trị.Thuốc mỡ mắt Cortisporin có tác dụng kháng khuẩn, nhạy cảm trên các chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus, các liên cầu bao gồm Streptococcus pneumoniae, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella/ Enterobacter loài, Neisseria và Pseudomonas aeruginosa.
2. Chỉ định của thuốc Cortisporin
Các trường hợp viêm ở vùng mắt có nhiễm khuẩn hoặc có nguy cơ nhiễm khuẩn.Viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm màng bồ đào, tổn thương giác mạc do hóa chất, bức xạ, bỏng nhiệt hoặc do dị vật.
3. Chống chỉ định của thuốc Cortisporin
Không sử dụng Cortisporin cho bệnh nhân bị dị ứng với thuốc nhóm steroid, Neomycin hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Các bị lý viêm giác mạc, viêm kết mạc do virus như: Viêm giác mạc do herpes simplex, mới tiêm vac-xin thủy đậu, nhiễm trùng Mycobacterium ở mắt và các bệnh nấm khác.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cortisporin
Thuốc mỡ Cortisporin có thể làm chậm quá trình lành vết thương ở giác mạc.Sử dụng thuốc kéo dài có thể dẫn đến tăng nhãn áp, tổn thương thần kinh thị giác, rối loạn thị lực, thị trường, đục thủy tinh thể do thành phần corticosteroid của thuốc.Tăng nguy cơ nhiễm trùng mắt thứ phát do dùng thuốc dài ngày. Trong những bệnh gây mỏng giác mạc hoặc củng mạc, có thể gây các vết thủng loét ở giác mạc. Khi có ổ nhiễm khuẩn có mủ ở mắt, Cortisporin có thể che lấp các biểu hiện nhiễm trùng hoặc tăng cường nhiễm trùng đang có.Cần xem xét liều dùng, cách dùng và các tác dụng phụ tăng nhãn áp ở bệnh nhân sử dụng thuốc trên 10 ngày.Sử dụng corticosteroid sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể có thể làm chậm quá trình lành và tăng tỷ lệ bong màng lọc.Thành phần Neomycin sulfat của thuốc có thể gây mẫn cảm trên da khi sử dụng.Chưa có đủ bằng chứng đảm bảo tính an toàn của Cortisporin cho thai nhi và trẻ em, vì vậy phụ nữ có thai và đang cho con bú cần cân nhắc lợi ích khi sử dụng thuốc.
5. Tương tác thuốc của Cortisporin
Có thể xảy ra các phản ứng chéo khi dùng chung Kanamycin, Paromomycin, Streptomycin, Gentamicin với Cortisporin.
6. Liều dùng và cách dùng Cortisporin
Cách dùng:Cortisporin được bào chế dưới dạng tra mắt.Dùng thuốc tránh để đầu lọ tiếp xúc trực tiếp với mi mắt hay bất cứ bề mặt nào khác.Không sử dụng cùng 1 lọ thuốc cho nhiều bệnh nhân vì tăng nguy cơ lây nhiễm.Liều dùng:Bôi thuốc mỡ vào mắt bị ảnh hưởng sau mỗi 3 - 4 giờ, tùy thuộc vào mức độ, tình trạng bệnh.Không dùng quá 8 gam và không sử dụng lại liều cũ Cortisporin khi bệnh nhân không đáp ứng điều trị.
7. Tác dụng phụ của thuốc Cortisporin
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Cortisporin:Rối loạn thị lực, mất thị lực.Nguy cơ nhiễm trùng thứ phát, làm chậm quá trình lành vết thương.Phản ứng dị ứng, phát ban.Ngứa, sưng, đỏ kết mạc.Tăng nhãn áp, tổn thương thần kinh thị.Đục thủy tinh thể.Một số nghiên cứu trên động vật thí nghiệm, dùng dài hạn có thể gây ung thư hoặc gây đột biến gen, tuy nhiên chưa phát hiện tác dụng phụ trên người.Như vậy, Cortisporin là thuốc mỡ tra mắt được chỉ định trong các bệnh lý của nhãn khoa. Cortisporin phối hợp tác dụng của steroid và kháng sinh Neomycin nên ngoài tác dụng điều trị thuốc còn gây nhiều phản ứng không mong muốn cho cơ thể. Do đó, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn từ bác sĩ/ dược sĩ, không tự ý mua thuốc Cortisporin điều trị tại nhà. | vinmec | 739 |
Công dụng thuốc Itopride invagen
Thuốc Itopride invagen thường được chỉ định để điều trị các triệu chứng dạ dày – ruột do tình trạng viêm dạ dày mãn tính gây ra. Việc sử dụng thuốc Itopride invagen luôn tồn tại mặt lợi ích và rủi ro nhất định. Vì vậy bệnh nhân cần tuân theo đúng lời khuyên dùng thuốc mà bác sĩ chuyên khoa tư vấn để hạn chế tối đa các tác dụng phụ ngoại ý.
1. Thuốc Itopride invagen là thuốc gì?
Itopride invagen thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá, được sử dụng để điều trị tình trạng viêm dạ dày mãn tính. Thuốc Itopride invagen được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và đóng gói theo quy cách hộp 2 vỉ x 10 viên. Trong mỗi viên nén Itopride invagen có chứa hoạt chất chính là Itopride HCl hàm lượng 50mg cùng các tá dược khác vừa đủ một viên.
2. Thuốc Itopride invagen có tác dụng gì?
2.1 Công dụng thuốc Itopride invagen. Hoạt chất chính Itopride HCl trong thuốc có tác dụng tăng quá trình giải phóng Acetylcholin (ACh) nhờ cơ chế đối kháng với thụ thể D2 Dopamin. Đồng thời ngăn chặn sự phân huỷ Acetylcholin thông qua ức chế Acetylcholinesterase, từ đó làm tăng nhu động dạ dày – ruột. Ngoài ra, hoạt chất Itopride HCl còn có khả năng làm rỗng dạ dày và giảm tình trạng nôn mửa cho bệnh nhân bị viêm dạ dày mãn tính.2.2 Chỉ định sử dụng thuốc Itopride invagen. Thuốc Itopride invagen thường được bác sĩ chỉ định để điều trị các triệu chứng dạ dày – ruột có liên quan đến tình trạng viêm dạ dày mãn tính, bao gồm:Điều trị cảm giác đầy chướng bụng.Điều trị và làm giảm cơn đau bụng trên.Đẩy lùi hiện tượng chán ăn.Điều trị các triệu chứng khác của viêm dạ dày mãn tính như buồn nôn, nôn ói hoặc ợ nóng.2.3 Chống chỉ định sử dụng thuốc Itopride invagen. Không sử dụng thuốc Itopride invagen cho các đối tượng dưới đây:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với hoạt chất Itopride HCl hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc.Chống chỉ định thuốc Itopride invagen đối với phụ nữ mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ trừ khi thực sự cần thiết.
4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Itopride invagen
Liều lượng thuốc Itopride invagen dành cho người lớn theo khuyến cáo của bác sĩ là 150mg Itopride HCl, tương đương 3 viên 50mg/ ngày. Bệnh nhân nên chia liều uống thành 3 lần/ ngày, mỗi lần 1 viên và uống trước bữa ăn. Liều dùng thuốc Itopride invagen có thể được điều chỉnh giảm bớt dựa trên độ tuổi cũng như bệnh trạng của mỗi bệnh nhân.Trước khi điều trị các triệu chứng viêm dạ dày mãn tính bằng thuốc Itopride invagen, bệnh nhân cần đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng hoặc tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra, người bệnh cũng cần dùng thuốc theo đúng liều khuyến cáo, tránh tự ý điều chỉnh hoặc ngừng thuốc khi chưa được bác sĩ chấp thuận. Nếu trót bỏ lỡ liều thuốc Itopride invagen, bệnh nhân nên uống bù ngay vào thời điểm nhớ ra càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã quá gần với thời gian dùng liều thuốc tiếp theo, tốt nhất bạn nên bỏ qua liều đã lỡ và dùng thuốc theo đúng kế hoạch.
5. Thuốc Itopride invagen gây ra các tác dụng phụ gì?
Thuốc Itopride invagen có thể gây ra một số tác dụng phụ cho người bệnh trong quá trình điều trị viêm dạ dày mãn tính, bao gồm:Đau đầu, táo bón, đau bụng hoặc tiêu chảy.Tăng Prolactin, giảm bạch cầu, tăng ALT (GPT) hoặc tăng AST (GOT).Sốc và xảy ra phản ứng quá mẫn, chẳng hạn như khó thở, tụt huyết áp, nổi mày đay, phù thanh quản, toát mồ hôi, tái nhợt da,... Khi đó, bệnh nhân nên ngừng sử dụng thuốc ngay và báo cho bác sĩ để có các biện pháp điều trị thích hợp.Triệu chứng rối loạn chức năng gan, vàng da kèm theo tình trạng tăng ALT (GPT), AST (GOT) hoặc γ-GTP.Khi nhận thấy cơ thể có bất kỳ triệu chứng bất thường nào được liệt kê ở trên, bệnh nhân cần thông báo sớm cho bác sĩ để có phương hướng xử trí và khắc phục kịp thời. Việc điều trị các tác dụng phụ chậm trễ, đặc biệt là các phản ứng nghiêm trọng, có thể gây đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân và dễ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm.
6. Những điều cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Itopride invagen
6.1 Cần thận trọng điều gì khi sử dụng thuốc Itopride invagen?Dưới đây là một số điều mà bệnh nhân cần lưu ý trong quá trình điều trị viêm dạ dày mãn tính bằng thuốc Itopride invagen:Việc sử dụng thuốc Itopride invagen có thể làm tăng hoạt tính của Acetylcholin.Nếu nhận thấy các triệu chứng dạ dày – ruột không được cải thiện, bệnh nhân cần tránh dùng thuốc Itopride invagen kéo dài.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Itopride invagen cho người cao tuổi bởi chức năng sinh lý của đối tượng này đã suy giảm dần, dễ gặp phải các tác dụng bất lợi khi dùng thuốc. Nếu xảy ra bất kỳ phản ứng nào, bệnh nhân cao niên cần được áp dụng các biện pháp giải quyết thích hợp, chẳng hạn như ngừng thuốc hoặc giảm liều thuốc Itopride invagen.Chưa có dữ liệu cụ thể về mức độ an toàn của thuốc Itopride invagen đối với trẻ em. Do đó, không nên dùng loại thuốc đường tiêu hoá này cho trẻ khi chưa được bác sĩ đánh giá lợi ích và chấp thuận sử dụng.Thuốc Itopride invagen chỉ nên dùng cho phụ nữ mang thai hoặc người dự định có thai khi lợi ích mà thuốc mang lại lớn hơn những rủi ro mà người bệnh có thể gặp phải.Tốt nhất cần tránh dùng thuốc Itopride invagen cho phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ. Tuy nhiên nếu cần thiết, người mẹ có thể cân nhắc tránh cho con bú trong quá trình điều trị bằng Itopride invagen hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ.6.2 Tương tác của Itopride invagen với các thuốc khác. Nên cẩn trọng khi dùng thuốc Itopride invagen phối hợp với các thuốc sau vì chúng có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc:Thuốc Timepidium bromide.Thuốc Tiquizium bromide.Thuốc Scopolamine butyl bromide.Việc phối hợp thuốc Itopride invagen với những thuốc kháng Cholinergic trên có thể làm giảm tác dụng tăng nhu động dạ dày – ruột của hoạt chất Itopride HCl. | vinmec | 1,136 |
Các triệu chứng sốt xuất huyết ở bà bầu cần lưu ý
Sức đề kháng của phụ nữ bị giảm đi trong quá trình mang thai. Do đó, virus sốt xuất huyết có thể gây bệnh nặng hơn đối với mẹ bầu so với người bình thường. Việc nhận biết sớm triệu chứng sốt xuất huyết ở bà bầu là việc làm quan trọng cần được chị em lưu tâm trong thời điểm dịch bệnh đang có dấu hiệu gia tăng ca mắc trong cộng đồng.
1. Triệu chứng sốt xuất huyết ở bà bầu bạn cần biết
Triệu chứng mắc sốt xuất huyết ở bà bầu giống người bình thường. Vì thế bạn có thể theo dõi 1 số biểu hiện sau để nhận biết bản thân có bị bệnh không.
Sốt xuất huyết thể hiện qua các triệu chứng tương tự cảm cúm: sốt cao đột ngột đến 40,5 độ C, kéo dài 2-7 ngày mà khó hạ sốt. Bệnh nhân thường cảm thấy mệt mỏi, đau đầu, người bị suy nhược, chán ăn.
Bà bầu dễ bị mắc sốt xuất huyết hơn người bình thường do hệ miễn dịch suy giảm
Sau một vài ngày, da có thể nổi ban có chấm xuất huyết, đặc trưng của sốt xuất huyết. Nếu bệnh diễn biến nặng, bệnh nhân có thể xuất huyết chân răng, mũi, âm đạo.
Ngoài ra còn các dấu hiệu nguy hiểm khác như đi ngoài phân đen, nôn ra máu, tiểu ít, da xanh xao do mất nước. Tình trạng này xuất hiện sau 3-7 ngày mắc bệnh.
Nếu phát hiện kịp thời các dấu hiệu trên, phụ nữ mang thai cần đến bệnh viện khám ngay để được theo dõi và điều trị kịp thời.
2. Những biến chứng mẹ bầu phải đối mặt khi bị sốt xuất huyết
Dịch sốt xuất huyết đang là vấn đề phức tạp và lan rộng ở nhiều địa phương trong cả nước, đặc biệt là tại TP. Hà Nội. Hiện nay, chưa có vắc xin phòng ngừa sốt xuất huyết, vì thế bạn cần tự bảo vệ bản thân khỏi mầm bệnh, đặc biệt là phụ nữ có thai.
Ở phụ nữ mang thai, sức đề kháng suy giảm nhiều nên virus có khả năng gây bệnh nặng hơn. Các biến chứng nghiêm trọng của sốt xuất huyết có thể dẫn đến tử vong do thoát huyết tương hoặc xuất huyết nặng gây sốc và giảm thể tích máu.
Bên cạnh đó, khi phụ nữ mang thai bị sốt xuất huyết, bệnh có thể gây ra các tác động xấu cho thai như trẻ sinh nhẹ cân, sinh non hoặc thậm chí tử vong của thai nhi. Nếu thai phụ bị sốt xuất huyết trong quá trình sinh, khả năng xảy ra băng huyết sau sinh là rất cao.
Vì vậy, khi phát hiện các dấu hiệu triệu chứng sốt xuất huyết ở bà bầu, mẹ cần nhanh chóng đi khám để nhận sự tư vấn, điều trị của bác sĩ. Mẹ không nên chủ quan cho rằng bệnh tự khỏi hoặc dùng các thuốc để điều trị tại nhà mà không tham vấn ý kiến của bác sĩ.
3. Thai phụ nên làm gì khi nghi ngờ bị sốt xuất huyết?
– Nếu sốt vượt quá 38 độ C, hãy sử dụng paracetamol với liều lượng 10-15mg/kg cân nặng để hạ sốt (tuy nhiên, để an toàn nhất mẹ bầu vẫn cần xin ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng).
Sốt xuất huyết có thể để lại nhiều biến chứng, vì thế mẹ bầu không nên chủ quan
– Uống đủ nước và nước trái cây giàu vitamin C để tăng cường sức đề kháng, bù điện giải do sốt cao liên tục.
– Chọn thực phẩm dễ tiêu hóa, tránh thức ăn nhiều dầu mỡ và đồ ăn cay nóng. Nên ăn đủ chất trong thời kì mang thai và bị nhiễm bệnh. Chế độ dinh dưỡng quyết định rất lớn giúp mẹ có nhanh hồi phục hay không.
– Mặc áo thoải mái, nghỉ ngơi trên giường và hạn chế hoạt động di chuyển.
– Tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa chỉ định.
Mẹ bầu cần đến khám bác sĩ ngay khi phát hiện các triệu chứng bị bệnh để được hỗ trợ y tế sớm nhất
Lưu ý: Trong quá trình chăm sóc tại nhà, nếu thai phụ có một trong những dấu hiệu bệnh nặng sau đây, cần đến bệnh viện cấp cứu ngay lập tức:
– Đau bụng dữ dội hoặc đau cơ.
– Bị nôn ói nhiều (tần suất khoảng 3 lần/h)
– Chảy máu mũi hoặc chảy máu chân răng liên tục.
– Máu lẫn trong chất thải, nôn ói ra máu.
– Thở gấp, thở dốc, khó thở.
– Cảm thấy mệt mỏi nhiều, tay chân lạnh, đau đầu, chóng mặt.
Để đảm bảo sức khỏe của mẹ và bé, bạn hãy luôn chú ý đến những biểu hiện sốt xuất huyết ở bà bầu để có phương án điều trị kịp thời, tránh tối đa biến chứng cho thai nhi.
4. Đề phòng sốt xuất huyết tại nhà
Bệnh sốt xuất huyết lây lan qua vật chủ trung gian là muỗi đốt người mang mầm bệnh. Do đó, phụ nữ mang thai cần thực hiện các biện pháp ngăn ngừa sự phát triển của muỗi như: sử dụng thuốc diệt muỗi xung quanh nhà, tránh ra ngoài vào sáng sớm chiều tối, treo màn khi ngủ, mặc quần áo che kín cơ thể, tránh tiếp xúc với người đang mắc bệnh.
Ngoài ra, bệnh sốt xuất huyết còn có thể lây qua giọt bắn, bề mặt tiếp xúc có chứa virus gây bệnh. Vì thế, bạn chú ý vệ sinh tay thường xuyên tại nơi công cộng, lau dọn nhà cửa để giảm khả năng tiếp xúc với mầm bệnh. | thucuc | 990 |
Điều cần biết về các phương pháp nội soi thực quản
Thực quản là bộ phận thực hiện chức năng đưa thức ăn từ miệng qua họng xuống dạ dày. Do vậy nếu ăn uống không khoa học, thực quản dễ bị tổn thương và gặp vấn đề như: trào ngược thực quản, viêm thực quản… Nội soi thực quản là phương pháp chẩn đoán và xác định các bệnh lý về thực quản hiệu quả nhất.
1. Nội soi thực quản là gì? Phát hiện được bệnh lý nào?
Nội soi thực quản là phương pháp nội soi bằng ống mềm có gắn camera qua đường miệng hoặc mũi nhằm quan sát và đánh giá các tổn thương tại thực quản. Phương pháp này cung cấp những thông tin tại thực quản một cách chi tiết và ghi lại hình ảnh rõ ràng giúp bác sĩ chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị bệnh hợp lý.
Kỹ thuật này có thể phát hiện được phần lớn các tổn thương bên trong thực quản và có tính chính xác cao. Một số bệnh lý có thể phát hiện bằng phương pháp này có thể kể đến như:
– Trào ngược thực quản: Một trong những bệnh rối loạn thực quản phổ biến nhất. Đây là tình trạng bị viêm, tổn thương do ảnh hưởng từ acid dạ dày trào ngược lên. Có thể gây ra các triệu chứng như ơ hơi, ợ chua, khó nuốt…
– Viêm loét thực quản: Tình trạng lớp niêm mạc thực quản xuất hiện các vết viêm loét.
– Chảy máu thực quản.
– Polyp thực quản: Khối tế bào tăng sinh có hình dạng giống khối u trên lớp niêm mạc thực quản.
– Co thắt thực quản: Hiện tượng cơ trơn của thực quản co giãn không hiệu quả dẫn tới thức ăn xuống dạ dày bị cản trở.
– Bệnh Celiac: Chứng bệnh làm tổn thương bề mặt ruột khiến cơ thể không hấp thụ chất dinh dưỡng
– Hẹp thực quản.
– Thoát vị khe hoành.
– Ung thư thực quản.
Phương pháp nội soi bằng ống mềm có gắn camera qua đường miệng hoặc mũi nhằm quan sát và đánh giá các tổn thương tại thực quản
2. Các loại nội soi thực quản phổ biến
Có thể thấy, đa số mọi người đều có nỗi sợ đối với phương pháp nội soi tiêu hóa. Tâm lý này xuất phát khi người thực hiện cảm thấy buồn nôn hoặc khó chịu khi thực hiện phương pháp truyền thống. Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học công nghệ, các phương pháp nội soi không đau đã khiến việc này trở nên nhẹ nhàng hơn.
Các phương pháp nội soi được sử dụng phổ biến hiện nay:
2.1. Nội soi bằng phương pháp truyền thống
Ống nội soi được đưa vào thực quản qua đường miệng. Phương pháp này sẽ được thực hiện khi người bệnh hoàn toàn tỉnh táo nên có thể gây cảm giác buồn nôn và khó chịu.
2.2. Nội soi thực quản qua đường mũi gây tê
Đây là một phương pháp nội soi ít xâm lấn nhất. Trước khi nội soi người bệnh sẽ được thực hiện xịt gây tê mũi để giảm cảm giác khó chịu cho người bệnh. Sau đó bác sĩ sẽ đưa ống nội soi vào thực quản qua đường mũi.
Phương pháp này có một điểm hạn chế là sẽ không thực hiện cho người có bệnh lý tại vùng mũi hoặc khe mũi bị hẹp.
2.3. Nội soi thực quản bằng ống mềm gây mê
Trước khi thực hiện nội soi người bệnh sẽ được tiêm lượng thuốc an thần nhỏ phù hợp với chỉ số của cơ thể. Người bệnh sẽ ở trạng thái ngủ trong khoảng 15 -20 phút, sau khi tỉnh lại sẽ không gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe.
Quá trình nội soi bằng cách gây mê này được thực hiện dễ dàng mà không gây cảm giác khó chịu cho người bệnh. Nếu trong quá trình nội soi có phát hiện các vấn đề sẽ can thiệp thực hiện các thủ thuật như lấy dị vật, cắt polyp, cầm máu, nong hẹp hoặc thắt tĩnh mạch thực quản nhanh chóng và an toàn.
Tuy nhiên đối với kỹ thuật này yêu cầu cao về trình độ của đội ngũ kỹ thuật và máy móc thực hiện.
Quá trình nội soi bằng cách gây mê này được thực hiện dễ dàng mà không gây cảm giác khó chịu cho người bệnh
3. Quy trình tiến hành nội soi
Trước khi thực hiện, người bệnh sẽ được kiểm tra tổng quát sức khỏe để đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện nội soi. Để đảm bảo nội soi được hiệu quả, người bệnh nên lưu ý:
– Không ăn hoặc uống trong vòng 6-8 tiếng trước khi thực hiện nội soi để quan sát tình trạng tại thực quản dễ dàng.
– Không sử dụng các loại thuốc hay chất làm loãng máu để giảm thiểu khả năng chảy máu trong quá trình nội soi nếu có can thiệp điều trị.
– Cung cấp trước với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng.
Quá trình thực hiện nội soi thường sẽ gồm các bước dưới đây:
– Gây tê hoặc gây mê bằng ống truyền tĩnh mạch cho người bệnh (tùy vào phương pháp nội soi người bệnh thực hiện).
– Đưa ống nội soi để tiến hành quan sát và chẩn đoán tình trạng của thực quản qua hình ảnh thu được từ đầu ống nội soi được hiển thị trên màn hình. Bác sĩ có thể bơm lượng nhỏ không khí vào trong thực quản để quan sát dễ hơn.
– Sử dụng thiết bị chuyên dụng để lấy mẫu mô, loại bỏ khối u bất thường hoặc dị vật trong thực quản ra khỏi cơ thể.
Sau khi thực hiện nội soi người bệnh sẽ ở lại viện từ 30-60 phút để bác sĩ theo dõi tình trạng sức khỏe và sự hoạt động của các cơ quan.
Cơ thể người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi, khó chịu do ảnh hưởng của thuốc mê. Hoặc một số tác dụng phụ khác của thuốc mê như: Buồn ngủ, đau bụng hoặc đầy hơi trong vài giờ đầu. Các triệu chứng này sẽ thuyên giảm nên không cần quá lo lắng.
Tuy nhiên nếu có những triệu chứng bất thường như các cơn đau hoặc cảm giác khó chịu tăng dần, nôn mửa hoặc đại tiểu tiện có lẫn máu, khó thở hoặc sốt cao cần thông báo với bác sĩ để được xử lý kịp thời.
Sau khi thực hiện nội soi người bệnh nên ở lại viện để bác sĩ theo dõi tình trạng sức khỏe
Mong rằng qua những thông tin trên bạn có thể có cái nhìn rõ hơn về các phương pháp nội soi và chủ động thực hiện để bảo vệ sức khỏe của mình! | thucuc | 1,183 |
Các phương pháp mổ trĩ phổ biến hiện nay
Các phương pháp mổ trĩ hiện nay thường cố gắng giảm bớt đau đớn, mang lại hiệu quả cao. Từ đó giúp bệnh nhân không còn ngần ngại khi phải mổ trĩ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông
1. Mổ trĩ bằng kỹ thuật Longo
Điều trị trĩ bằng phương pháp Longo được chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị trĩ từ độ 3 trở lên, thích hợp với người mắc nhiều loại trĩ khác nhau. Áp dụng cho mọi đối tượng kể cả những người đang mắc các chứng bệnh như huyết áp cao, tiểu đường.
1.1. Các bước tiến hành phương pháp cắt trĩ bằng Longo
– Bước đầu bác sĩ gây mê bệnh nhân thông qua tiêm thuốc gây tê vào tủy sống rồi sẽ tiến hành đẩy búi trĩ sa vào lại trong ống hậu môn.
– Đặt van nới mở hậu môn đồng thời kiểm tra tình trạng các búi trĩ, niêm mạc trực tràng và các bệnh phối hợp. Tiến hành khâu vòng niêm mạc trên đường lược khoảng 2-3 cm áp dụng các mũi khâu túi vào nút đóng.
– Kết hợp máy khâu nối trên vòng khâu, buộc mũi túi và kiểm tra phần sau âm đạo (nếu bệnh nhân là nữ giới đóng máy nhẹ , dùng tay kiểm tra để tránh rò âm đạo), gỡ chốt an toàn rồi bấm cắt trĩ. Để chế độ bấm máy từ 30 giây đến 1 phút rồi tháo máy, kiểm tra vòng cắt. Dùng chỉ tự tiêu khâu cầm máu các vị trí chảy máu ở đường cắt nối.
– Xử lý các tổn thương phối hợp nếu có như lấy da thừa, u nhú ở rìa hậu môn.
1.2. Ưu, nhược điểm của phương pháp Longo
Ưu điểm:
– Thời gian phẫu thuật ngắn chỉ từ 20 -25 phút, bệnh nhân có thể xuất viện ngay sau khi ổn định, có thể là trong ngày.
– Do vùng phẫu thuật nằm phía trên đường lược nên bệnh nhân không cảm thấy bị đau trong quá trình phẫu thuật và hậu phẫu, không bị biến chứng hẹp hậu môn.
– Không để lại sẹo: Phương pháp mổ không tạo vết thương hở nên việc chăm sóc cũng trở nên dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng hồi phục hơn.
Hạn chế:
– Chi phí phẫu thuật cao: Là phương pháp đòi hỏi phải thực hiện ở phòng phẫu thuật đạt tiêu chuẩn và sử dụng máy cắt trĩ hiện đại nên chi phí cao hơn. Tuy nhiên chi phí luôn phù hợp với chất lượng, hãy cân nhắc lựa chọn những đơn vị uy tín để được phẫu thuật và hỗ trợ chi phí.
– Có một số biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật như viêm phúc mạc… Tuy nhiên, tỉ lệ biến chứng là rất thấp và phụ thuộc rất lớn vào chuyên môn, kinh nghiệm của bác sĩ chuyên khoa.
2. Áp dụng phương pháp mổ trĩ Milligan Morgan
Milligan Morgan là phương pháp sử dụng dụng cụ y học cắt từng búi trĩ từ ngoài vào trong, chừa lại cầu da, khâu cột cuống trĩ, để hở vết mổ.
2.1. Các bước tiến hành phương pháp mổ trĩ Milligan Morgan
– Mở hậu môn, bộc lộ các búi trĩ: Bác sĩ phẫu thuật đặt 9 panh tại 3 vị trí: 3h, 8h, 11h theo hàng ở mép hậu môn, bên trên đường lược và gốc búi trĩ tạo giống hình tam giác.
– Tiến hành cắt từng búi trĩ: thường bắt đầu phẫu ở búi 3h. Sau khi cắt da ở rìa hậu môn, phẫu tích tách búi trĩ từ da tới niêm mạc hậu môn trực tràng khỏi lớp cơ tròn trong tới chân búi trĩ (cắt dây chằng Parks) và tiến hành khâu thắt gốc búi trĩ bằng chỉ chậm tiêu.
Đặt miếng gạc nhỏ dưới gốc búi trĩ, từ từ kéo ra phía ngoài để các mạch máu nhỏ được cầm máu. Các búi trĩ ở các vị trí ở vị trí 8h và 11 giờ cũng được thực hiện tương tự. Thắt chân 3 búi trĩ chính, kiểm tra kỹ lại vết mổ và cầm máu bằng đốt điện. Các búi trĩ,được cắt để mỏm cụt kích thước dài khoảng 5mm.
– Búi trĩ phụ dưới các cầu niêm mạc được tiến hành lấy ra. Các cầu da niêm mạc cần được sửa cho cân đối, đều đặn. Nếu để các cầu cầu da niêm mạc quá dài thì có thể cắt ngắn lại cho vừa vặn và khâu lại bằng chỉ chậm tiêu.
– Kiểm tra lại vết mổ lần cuối: cầm máu ở trạng thái tốt (không rỉ máu), ống hậu môn được nới vừa. Có thể đặt một miếng băng để cầm máu.
Phương pháp Milligan Morgan đơn giản, dễ thực hiện nhưng bệnh nhân thường chịu đau sau mổ
2.2. Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp Milligan Morgan
Ưu điểm:
– Phương pháp này có thể sử dụng để điều trị nhiều loại trĩ: trĩ phức hợp, trĩ nội độ từ 2 đến 4 gây chảy nhiều máu…
– Việc tiến hành cắt riêng từng búi trĩ và khâu lại được coi là phương pháp phẫu thuật đơn giản và tiết kiệm chi phí.
– Là phương pháp ít gặp biến chứng sau phẫu thuật, tỷ lệ tái phát bệnh thấp.
Nhược điểm:
– Bệnh nhân có cảm giác đau vùng hậu môn sau phẫu thuật
– Là phương pháp có thể áp dụng cho nhiều trường hợp tuy nhiên đối với bệnh nhân có trĩ vòng, nhiều búi trĩ phức tạp, phương pháp Milligan Morgan sẽ không thích hợp phân tích để cắt riêng lẻ từng búi.
– Vết thương sẽ lâu lành hơn so với cắt trĩ Longo
Bổ sung nhiều rau xanh, chất xơ sau cắt trĩ để hệ tiêu hóa hoạt động tốt, tránh áp lực cho hậu môn
3. Một số lưu ý cho người bệnh sau khi mổ trĩ
Sau phẫu thuật mổ trĩ hay cắt trĩ người nhà bệnh nhân cần lưu ý:
– Vệ sinh sạch sẽ vết mổ bằng nước muối sinh lý được pha sẵn và có bán tại các hiệu thuốc hoặc nước muối loãng pha bằng nước ấm. Thao tác nhẹ nhàng, cẩn thận để không làm tổn thương vết mổ. Vệ sinh và lau khô bằng khăn mềm, tránh tác động mạnh.
– Người bệnh cần nghỉ ngơi sau khi phẫu thuật để lấy lại sức khỏe, tránh vận động mạnh muốn vận động thì cần chú ý vận động nhẹ nhàng, tránh làm vết thương rỉ máu. Cần tái khám để kiểm tra mức độ phục hồi của vết mổ.
– Khi thấy các biểu hiện bất thường như: vùng mổ bị đau, chảy máu kéo dài, không đi đại tiện được hay đại tiện lắt nhắt và xuất hiện dịch lạ… cần tới bệnh viện để khám lại và có biện pháp xử lý kịp thời.
– Cần xây dựng chế độ ăn uống hợp lý cho bệnh nhân giúp bệnh nhân tăng sức đề kháng và đảm bảo đủ dinh dưỡng để sớm phục hồi sức khỏe. Sử dụng thực phẩm nhiều chất xơ có trong rau xanh, các loại hoa quả tươi và các loại protein từ thịt, cá, thịt bò, thịt lợn. Hạn chế ăn các đồ ăn và những gia vị có tính cay nóng.
Mổ trĩ có nhiều phương pháp khác nhau. Tuy nhiên mỗi trường hợp bệnh sẽ được chỉ định một phương pháp phù hợp. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ thật kỹ càng và tuân thủ các chỉ định điều trị để đạt hiệu quả tốt. | thucuc | 1,306 |
Sinh mổ bao lâu thì hết đau?
Có nhiều thắc mắc về sinh mổ bao lâu thì hết đau? Phải làm gì sau sinh sinh mổ? Và những lưu ý sau sinh là gì? Mẹ sinh mổ đừng quá lo lắng về tình trạng bị đau ở vết mổ sau sinh. Vết thương cần một khoảng thời gian để lành lại hẳn. Theo dõi bài viết dưới đây để hiểu hơn về vấn đề mà mẹ đang quan tâm.
1. Sinh mổ bao lâu thì hết đau?
Sinh mổ là quá trình phẫu thuật mà bác sĩ rạch một đường ở bụng nhằm đưa thai nhi ra ngoài thay vì sinh thường qua đường âm đạo. Mẹ sẽ được tiêm mũi gây tê màng cứng nên vẫn tỉnh táo trong suốt quá trình phẫu thuật. Tuy nhiên, sau khi thuốc gây tê hết tác dụng, mẹ sẽ cảm thấy cơn đau khá dữ dội ở vết mổ.
Thời gian để vết mổ hết đau phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vết mổ, cơ địa mỗi người và cách chăm sóc sức khỏe sau sinh. Thông thường, sau khoảng 7 ngày vết thương mổ đẻ khô dần. Sau 2 đến 3 tuần, vết mổ tạo thành sẹo, khi chạm vào hoặc xoay người sẽ vẫn còn đau. Khoảng 3 tháng vết mổ đẻ mới được coi là lành hẳn, lúc này sẽ không còn đau và ngứa ở vết thương. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp vết mổ đau kéo dài tới 6 tháng hoặc thậm chí 1,5 năm. Tuy nhiên, nếu mẹ có cơ địa tốt hay chăm sóc vết mổ cẩn thận sẽ giảm thời gian hồi phục, vết thương nhanh lành hơn.
2. Phải làm gì sau sinh mổ để bớt đau?
Sau sinh mổ mẹ sẽ cảm thấy đau đớn tại vết mổ, việc vệ sinh hay đi lại đều trở nên khó khăn hơn. Vì thế mẹ cần biết một số cách chăm sóc vết thương và làm giảm thiểu mức độ đau do vết thương gây ra.
Mặc quần áo rộng để tránh sự cọ xát lên vết thương.
Sử dụng nước ấm để vệ sinh, sau đó dùng khăn bông mềm chậm nhẹ lại cho khô vết thương.
Ăn nhiều rau xanh để giúp tránh táo bón. Khi mẹ bị táo bón rất dễ làm rách vết khâu khi chưa lành.
Thay băng vệ sinh từ 3-4 giờ/ lần khi còn sản dịch và trong những ngày có kinh nguyệt để đảm bảo sạch sẽ vùng kín.
Đi lại nhẹ nhàng từng bước để giúp đẩy máu tụ trong tử cung ra ngoài, đồng thời giúp giảm sưng và mau lành vết khâu.
Giữ vệ sinh vùng kín sau sinh mổ
3. Những lưu ý sau sinh mổ
3.1. Chăm sóc vết mổ
Sau sinh mổ, mẹ cần giữ gìn cho vết mổ thật cẩn thận. Vì nếu vệ sinh không đúng cách hoặc không làm vệ sinh vết thương, sẽ gây nhiễm trùng, khó điều trị và đau đớn hơn. Mẹ nên làm theo những chỉ dẫn của bác sĩ để chăm sóc an toàn cho vết thương.
3.2. Chế độ ăn uống
Mẹ lưu ý rằng 6 tiếng sau khi mổ, mẹ không nên ăn uống bất cứ thứ gì vì thời gian này chức năng đường ruột bị hạn chế, đường ruột ứ đọng nhiều khí. Sau khi đào thải lượng khí ra ngoài, mẹ có thể bắt đầu ăn uống lại. Mẹ nên chọn những thức ăn mềm, lỏng để cơ thể dễ hấp thụ.
Sau khi mẹ cảm thấy cơ thể dần phục hồi, hãy chú ý bổ sung thêm các vitamin A, B, C trong các bữa ăn hàng ngày. Những khoáng chất và vitamin đóng vai trò quan trọng trong việc cầm máu, tạo máu và làm lành vết thương.
Mẹ nên ăn cháo sau sinh mổ để dễ tiêu
3.3. Vận động nhẹ nhàng
Sau sinh mổ, mẹ cần kết hợp chế độ ăn uống khoa học và các bài luyện tập nhẹ nhàng. Vận động nhẹ nhàng góp phần vào quá trình hồi phục sức khỏe của mẹ.
Mẹ nên vận động nhẹ nhàng sau khi sức khỏe đã hồi phục
3.4. Kiêng quan hệ tình dục ít nhất 6 tuần
Chị em nên đợi khoảng ít nhất 6 tuần mới nên quan hệ trở lại vì đó là thời gian trung bình để cơ thể hồi phục trở lại. Lưu ý khi mới quan hệ lại cũng nên bắt đầu nhẹ nhàng và lựa chọn những tư thế để chị em có thể chủ động, tránh tác động lực vào vết mổ.
Xem thêm
>> Đẻ mổ sau bao lâu thì hết sản dịch
> Sau sinh mổ bao lâu thì có kinh. | thucuc | 799 |
Các nguyên nhân khiến chân bạn bị đau
Nguyên nhân bị đau chân rất đa dạng và gặp trong nhiều bệnh lý khác nhau, từ không nguy hiểm đến nguy hiểm đến tính mạng như thuyên tắc tĩnh mạch sâu. Do đó, bạn cần nắm được các thông tin cơ bản của các nguyên nhân này để có hướng xử lý đúng đắn như điều trị ở nhà hoặc cần phải đến bệnh viện.
Dưới đây là 10 nguyên nhân thường gặp nhất của chân đau.
1. Bệnh động mạch ngoại biên (Peripheral Artery Disease)
Với bệnh động mạch ngoại biên, do động mạch bị thu hẹp lại nên lượng máu đến các chi (đặc biệt là chân) không có đủ để chi hoạt động như bình thường, khiến người bệnh cảm thấy yếu, tê hoặc chuột rút khi đi bộ và lạnh ở chân lạnh. Một số người có thể giảm các triệu chứng của bệnh bằng cách thay đổi thói quen, như bỏ hút thuốc. Tuy nhiên, nếu các biện pháp trên không có tác dụng, bác sĩ có thể kể thuốc điều trị triệu chứng hoặc giúp giảm đau, thậm chí là có trường hợp cần chỉ định phẫu thuật.
2. Thuyên tắc tĩnh mạch sâu (Deep vein thrombosis)
Đây tình trạng có cục máu đông trong tĩnh mạch ở đùi hoặc cẳng chân. Do bệnh không gây ra nhiều triệu chứng nên khó chẩn đoán, một số người bệnh có thể bị đau, sưng chân, cảm giác ấm ở chân và đỏ da. Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu trên. Một số trường hợp, thuyên tắc tĩnh mạch sâu tạo ra các cục máu đông, khi các cục máu đông vỡ ra thành các mảnh nhỏ hơn, đi theo dòng máu đến phổi và gây ra tình trạng thuyên tắc mạch phổi, đây là tình trạng rất nguy hiểm. Bác sĩ có thể kể thuốc để người bệnh không tạo thành các cục máu đông, nếu có thì sẽ không to hơn hoặc vỡ ra.
3. Bệnh lý thần kinh ngoại biên (Peripheral neuropathy)
Bệnh lý thần kinh ngoại biên xảy ra khi các dây thần kinh truyền các thông điệp đến và đi từ não bị tổn thương. Nguyên nhân phổ biến nhất là bệnh tiểu đường, nhưng các bệnh khác, thuốc men, chấn thương hoặc nhiễm trùng đều có thể gây ra bệnh lý thần kinh ngoại biên này. Nếu bệnh ảnh hưởng đến các dây thần kinh ở chân, người bệnh có thể cảm thấy như bị châm chích hoặc kiến bò, chân bị tê hoặc yếu. Bác sĩ sẽ điều trị dựa trên nguyên nhân và kê thuốc giảm đau nếu người bệnh cần.
Bệnh lý thần kinh ngoại biên gây đau chân
4. Mất cân bằng điện giải
Chất điện giải là các khoáng chất như natri, kali và canxi giúp cơ bắp hoạt động bình thường. Điện giải có thể mất qua mồ hôi khi tập thể dục và nếu bạn bị mất quá nhiều thì chân của bạn có thể bị chuột rút hoặc cảm thấy yếu, tê liệt. Khi đó, bạn cần được điều trị bằng một số biện pháp như vật lý trị liệu hoặc bổ sung đồ uống thể thao có chất điện giải hay nước cùng với thực phẩm có các khoáng chất đó. Tuy nhiên, nếu chuột rút xảy ra thường xuyên thì bạn cần phải đi gặp bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân.
5. Hẹp ống sống (Spinal Stenosis)
Tình trạng này xảy ra khi không gian trong cột sống bị hẹp nên đè lên các dây thần kinh ở trong ống, gây ra các triệu chứng như đau, ngứa ran, tê hoặc yếu ở chân. Gặp bác sĩ ngay nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào như kể trên. Người bệnh có thể được sử dụng thuốc và tập vật lý trị liệu để giảm cơn đau, nhưng nếu các biện pháp này không hiệu quả thì bạn sẽ cần phải phẫu thuật.
6. Đau dây thần kinh toạ (Sciatica)
Đau dây thần kinh toạ là dây thần kinh dài nhất của cơ thể, kéo dài từ tủy sống và vùng hông tới đau bàn chân. Nguyên nhân thường gặp nhất là do thoát vị đĩa đệm vùng cột sống thắt lưng dẫn đến chèn ép dây thần kinh tọa. Đa số triệu chứng khởi phát từ từ, đau từ thắt lưng rồi lan xuống mông, xuống đùi cho đến cẳng bàn chân. Bác sĩ có thể kê thuốc giảm đau hoặc vật lý trị liệu, nhưng một trường hợp nghiêm trọng hơn có thể cần phải phẫu thuật.
7. Viêm khớp
Viêm khớp là bệnh phổ biến ảnh hưởng đến khớp và gây đau, sưng và cứng khớp khiến người bệnh khó đi lại hoặc khó khăn trong thực hiện các hoạt động hàng ngày. Hiện nay bệnh viêm khớp vẫn chưa cách nào điều trị khỏi hoàn toàn, nhưng người bệnh có thể giảm các triệu chứng bằng cách tập thể dục và giữ cân nặng khỏe mạnh. Hoặc chườm đệm ấm hoặc túi nước đá chườm lên các khớp đau để giảm đau và sưng.
Viêm khớp gây đau và sưng khớp
8. Căng cơ (Pulled Muscle)
Căng cơ xảy ra khi cơ bắp bị kéo dãn quá mức. Tình trạng này hay xảy ra ở những người chơi thể thao hay vận động viên. Cơn đau dữ dội và bắt đầu ngay lập tức và cơ ở vị trí bị căng rất mềm khi chạm vào. Cách điều trị tốt nhất là chườm đá trong 20 phút mỗi lần và cần thực hiện nhiều lần trong ngày. Bên cạnh đó, bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn để làm dịu cơn đau.
9. Bong gân (Sprain)
Chấn thương này xảy ra khi mô liên kết giữa xương với xương, hay còn gọi là dây chằng bị kéo căng hoặc rách. Bong gân ở mắt cá chân là vị trí phổ biến nhất, với các triệu chứng như sưng, đau ở mắt cá chân và người bệnh không thể hoặc khó khăn khi đứng lên. Để xử lý lúc lúc bong gân ở mắt cá nhân, người bệnh cần thực hiện phương pháp R.I.C.E (R.I.C.E = Rest – Ice – Compression – Elevation) gồm: Nghỉ ngơi, Chườm đá tích cực (khoảng 20 phút/lần và 4-8 lần/ngày), Quấn băng (Quấn băng thun xung quanh khớp bị đau) và nâng chân cao lên. Người bệnh cũng cần gặp bác sĩ để chụp X-quang và kiểm tra xem xương có bị gãy hay không.
10. Chuột rút (Muscle Cramp)
Chuột rút thường xảy ra ở bắp chân với triệu chứng đột nhiên cơ bị căng cứng, đau nhói. Chuột rút có xu hướng xảy ra nhiều hơn khi già đi và bạn ra ngoài trong thời tiết nóng nhưng không uống đủ nước. Chuột rút thường tự biến mất và không không phải là dấu hiệu của bệnh, tuy nhiên hãy nói chuyện với bác sĩ nếu bạn có chuột rút thường xuyên.com | vinmec | 1,172 |
Đau dai dẳng vùng bụng và xương chậu – một trong những dấu hiệu cảnh báo ung thư buồng trứng
Đau dai dẳng vùng bụng và xương chậu có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có ung thư buồng trứng. Nhận biết được những bất thường, chủ động thăm khám định kì là cách chị em có thể phòng và phát hiện được sớm căn bệnh ác tính này.
1. Đau dai dai dẳng vùng bụng và xương chậu – coi trừng!
Hầu hết ai cũng có thể đã trải qua cảm giác đau vùng bụng và xương chậu với mức độ khác nhau và nhanh chóng biến mất. Tuy nhiên, đau thường xuyên dai dẳng với mức độ ngày càng tăng dần thì bạn hãy coi chừng bởi đó có thể là dấu hiệu cảnh báo bất thường trong cơ thể, không ngoại trừ ung thư.
Đau dai dẳng vùng bụng và xương chậu là một trong những dấu hiệu cảnh báo ung thư buồng trứng thường gặp
Vùng xương chậu có chứa một số các cơ quan đường sinh sản và tiết niệu như tử cung, buồng trứng, bàng quang. Một số phụ nữ thường có triệu chứng đau vùng xương chậu, đầy hơi khi đến chu kì kinh nguyệt và sẽ biến mất sau đó. Nếu có hiện tượng đau mà không liên quan đến chu kì kinh thì bạn hãy coi trừng với ung thư buồng trứng, nhất là khi kết hợp với nhiều biểu hiện lạ khác, nhất là đau bụng dữ dội.
Đau bụng do ung thư buồng trứng xuất phát từ sự phát triển khối u tác động đến các cơ quan, bộ phận khác xung quanh vùng có khối u, trong đó có vùng bụng và gây đau. Đau bụng, đau xương chậu gần như chỉ gặp ở giai đoạn ung thư tiến triển.
Các triệu chứng ung thư buồng trứng
Ngoài biểu hiện đau dai dẳng vùng bụng và xương chậu, bệnh nhân còn có những biểu hiện khác kèm theo.
2. Biểu hiện khác của ung thư buồng trứng
Hãy cảnh giác nếu triệu chứng đau xuất hiện cùng nhiều biểu hiện nghi ngờ bệnh khác
3. Đừng chủ quan mà hãy đi khám ngay!
Đau dai dẳng vùng bụng và xương chậu dù xuất phát từ nguyên nhân gì thì đây cũng là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe bạn đang gặp vấn đề. Chính vì vậy, khi thấy bất kì biểu hiện bất thường, bạn không nên chủ quan mà cần đến bệnh viện để khám chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
Trường hợp nghi ngờ cần chẩn đoán ung thư buồng trứng, một số xét nghiệm có thể chỉ định bao gồm:
Ngay khi có bất thường, bạn nên đến bệnh viện để được khám chẩn đoán bệnh kịp thời
Ung thư buồng trứng là một trong những bệnh ung thư phụ khoa đặc biệt nguy hiểm, nguy cơ tử vong cao và đa số các dấu hiệu chỉ xuất hiện ở giai đoạn muộn. Chính vì vậy, khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích, đặc biệt với những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao như tiền sử gia đình có mẹ, chị/ em gái mắc ung thư vú, ung thư buồng trứng, béo phì, thời gian nuôi con bằng sữa mẹ ít, phát hiện kinh nguyệt sớm… (Xem thêm: gói tầm soát ung thư buồng trứng) | thucuc | 587 |
Phẫu thuật viêm ruột thừa là gì và một số vấn đề cần lưu ý
Viêm ruột thừa là tình trạng sưng và nhiễm trùng của ruột thừa, phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho tình trạng này. Vậy phẫu thuật viêm ruột thừa là gì và người bệnh cần lưu ý những gì sau khi phẫu thuật? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây nhé!
1. Phẫu thuật viêm ruột thừa là gì?
Phẫu thuật viêm ruột thừa là phẫu thuật nhằm cắt bỏ ruột thừa. Đây là lựa chọn tối ưu và triệt để nhất trong quá trình điều trị bệnh lý viêm ruột thừa, đồng thời cũng là cấp cứu thường gặp nhất trong các bệnh cấp cứu về ngoại khoa.
Các nhà khoa học chưa khẳng định chắc chắn về vai trò của ruột thừa nhưng loại bỏ nó cũng không gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Nếu ruột thừa chưa bị vỡ thì tiến hành phẫu thuật bằng phương pháp nội soi, còn nếu ruột thừa đã vỡ giải phóng ổ viêm thì cần tiến hành mổ rạch. Quá trình phẫu thuật thường mất khoảng 1 – 2 giờ.
Phẫu thuật là lựa chọn tối ưu và triệt để nhất trong quá trình điều trị bệnh lý viêm ruột thừa.
2. Một số lưu ý sau khi phẫu thuật viêm ruột thừa
2.1. Phẫu thuật viêm ruột thừa sau bao lâu thì hồi phục
Phẫu thuật cắt ruột thừa rất phổ biến và ít biến chứng. Sau phẫu thuật, người bệnh có thể quay trở lại chế độ ăn uống bình thường càng sớm càng tốt. Nhiều trường hợp bác sĩ sẽ kê đơn thuốc kháng sinh để chống nhiễm trùng. Uống thuốc đủ liều lượng ngay cả khi đã cảm thấy khỏe hơn. Để phục hồi hoàn toàn sau phẫu thuật viêm ruột thừa, người bệnh thường mất khoảng 4 – 6 tuần.
2.2. Tập thể dục sau phẫu thuật
Sau khi phẫu thuật, người bệnh cần nghỉ ngơi và tránh hoạt động quá sức trong một khoảng thời gian đủ để cơ thể hồi phục, thường là 2 tuần. Trong thời gian này, người bệnh không nên tập thể dục hoặc làm bất cứ việc gì.
Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu kế hoạch tập thể dục trong trường hợp người bệnh cần nhiều thời gian để phục hồi hơn. Hãy nhớ rằng nghỉ ngơi cho phép các mô nhanh chóng chữa lành và bắt đầu vận động quá sớm có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe.
Khi bắt đầu tập thể dục, nên bắt đầu từ từ và tăng dần cường độ sau đó. Trẻ em cần nhiều thời gian nghỉ ngơi hơn trước khi bắt đầu tập thể dục trở lại, thường là khoảng 2 – 3 tuần sau phẫu thuật.
Khi bắt đầu tập thể dục, nên bắt đầu một cách từ từ và tăng dần cường độ sau đó.
2.3. Chăm sóc vết mổ
Vết rạch có thể bị nhiễm trùng vì thế hãy giữ cho vết rạch luôn khô ráo và sạch sẽ. Thay băng vết mổ theo chỉ dẫn và nhớ rửa tay trước đó. Hỏi bác sĩ để biết thời điểm nào có thể tắm vòi hoa sen, ngâm mình trong bồn. Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu gặp bất cứ biến chứng nào như sốt, ớn lạnh, sưng, đau, vết mổ chảy máu, ho, khó thở và đau bụng. | thucuc | 584 |
Bệnh hở van hai lá khác gì bệnh hẹp van hai lá?
Hở van hai lá và hẹp van hai lá đều là những bệnh lý liên quan đến van tim. Thế nhưng mỗi căn bệnh lại có những triệu chứng và sự ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe của người bệnh.
1. Van tim hoạt động như thế nào?
Van tim điều hướng dòng chảy của máu theo nguyên tắc một chiều:Bơm máu từ buồng tim trên xuống buồng tim dưới: Khi này van 3 lá và van 2 lá mở, còn van động mạch chủ và van động mạch phổi đóng.Khi máu được bơm từ 2 buồng tim dưới đến phổi rồi đi nuôi dưỡng cơ thể: Ngược lại, van động mạch chủ và van động mạch phổi đóng trong khi van 2 lá, 3 lá đóng lại nhằm tránh để máu trào ngược trở về tim.Thường phần trái tim bên trái có áp suất cao hơn so với bên phải do áp lực máu trong phổi là rất thấp. Điều này đồng nghĩa với việc các van tim bên trái sẽ gặp khó khăn hơn so với bên phải khi đóng vào. Huyết áp thường được đo chính là áp suất máu tại phần bên trái của trái tim.Trái tim có nhịp đập trung bình là khoảng hơn 100.000 lần/ ngày. Nếu nhịp tim có sự bất thường thì có thể là một trong hai van tim đang đóng không chặt hay bị hẹp. Bác sĩ khi sử dụng ống nghe để nghe nhịp tim trong những trường hợp này sẽ thấy có tiếng thổi tim. Dựa vào cường độ, vị trí và thời gian tiếng thổi đó, bác sĩ có thể biết được van tim nào đang gặp vấn đề.
Cơ chế hoạt động của van tim
2. Bệnh hở van hai lá khác gì bệnh hẹp van hai lá?
Van tim được ví như cánh của nhịp nhàng đóng mở theo mỗi nhịp tim co bóp, cho phép máu chảy đến các buồng tim theo chiều nhất định, khi đó máu sẽ được phân phối và lưu thông đều đến toàn bộ cơ thể. Chính vì vậy mà bất cứ bệnh liên quan đến van tim nào cũng sẽ làm ảnh hưởng đến chức năng của van tim, thậm chí có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng.Bệnh van tim là tình trạng khi một hay nhiều van tim không thực hiện tốt chức năng đóng mở của mình để giúp máu lưu thông một chiều. Bệnh hở van 2 lá và hẹp van hai lá là những bệnh van tim phổ biến thường gặp nhất.2.1 Bệnh hẹp van 2 lá. Tên bệnh lý đã phần nào nói lên được tình trạng của bệnh, bệnh hẹp van 2 lá là vấn đề khi lỗ van hai lá bị thu hẹp lại, khiến cho chức năng đóng mở của van tim bị ảnh hưởng, từ đó làm cản trở quá trình lưu thông máu từ van xuống tâm thất trái. Bệnh nhân bị bệnh hẹp van 2 lá có thể có một số biểu hiện như mệt mỏi, khó thở, thậm chí có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm hơn như suy tim hay tai biến.Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng hẹp van hai lá được cho là do bệnh sốt thấp khớp, liên quan đến liên cầu khuẩn – một bệnh nhiễm trùng ở trẻ em. Ở nhiều nước đang phát triển, sốt thấp khớp là một trong những căn bệnh phổ biến và có thể để lại sẹo ở van 2 lá.Bệnh hẹp van 2 lá có thể bắt gặp ở bất kỳ đối tượng nào không kể lứa tuổi. Người bệnh có thể được chỉ định điều trị hẹp van hai lá bằng nội soi, phẫu thuật mở van tim hoặc thay thế van. Trong trường hợp bệnh không được kiểm soát, bệnh hẹp van 2 lá có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng về tim mạch, đe dọa tính mạng người bệnh.
Hình ảnh van 2 lá bị hẹp
2.2 Bệnh hở van hai lá. Khác với bệnh hẹp van 2 lá, hở van hai lá là tình trạng khi van hai lá không được đóng chặt làm cho máu chảy ngược lại khi đã đóng van. Hở van 2 lá còn được biết đến với những tên gọi khác như bất thường van hai lá hoặc suy van hai lá.Khi van hai lá bị hở cho phép máu chảy ngược qua van tim ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của tim, khiến cho người bệnh có cảm giác khó thở và mệt mỏi. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh hở van hai lá mà người bệnh sẽ được chỉ định những phương pháp điều trị khác nhau. Nếu ở mức độ nhẹ, việc điều trị có thể là không cần thiết. Tuy nhiên, đối với những trường hợp hở van hai lá nặng thì cần tiến hành làm phẫu thuật để sửa chữa hay thay thế van tim. Nếu không được can thiệp kịp thời, hở van hai lá có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng khác liên quan đến tim như suy tim,...Có thể thấy, hở van hai lá và bệnh hẹp van 2 lá là 2 bệnh lý có phần ngược nhau. Cả 2 bệnh đều không quá nguy hiểm ở mức độ nhẹ. Thế nhưng, người bệnh vẫn cần lưu ý có biện pháp điều trị can thiệp kịp thời nhằm tránh dẫn đến những biến chứng nặng nề không mong muốn.
Hở van hai lá trên hình ảnh siêu âm tim | vinmec | 937 |
Cắt trĩ ở bệnh viện nào: 5 tiêu chí giúp bạn lựa chọn
Lựa chọn được nơi thăm khám và cắt trĩ phù hợp, hiệu quả là điều mà bệnh nhân trĩ nào cũng mong muốn. Bài viết hôm nay sẽ gợi ý những tiêu chí giúp bạn đánh giá và lựa chọn nên cắt trĩ ở bệnh viện nào để hiệu quả điều trị được tối ưu.
1. Những điều cần biết về cắt trĩ: Khi nào cần thực hiện?
Trong đó, trĩ khi ở giai đoạn nhẹ, các triệu chứng mới chớm và ít gây khó chịu, phiền toái cho bệnh nhân thì có thể điều trị bằng nội khoa. Tuy nhiên, khi bệnh trĩ trong giai đoạn tiến triển lên các mức độ nặng hơn hơn thì việc điều trị nội khoa bằng các loại thuốc dường như không còn đảm bảo được hiệu quả như mong muốn. Đối với các trường hợp như vậy thì phẫu thuật cắt trĩ dưỡng như là phương pháp tối ưu hơn cả.
Mặc dù vậy, khi nào cần cắt trĩ, cắt trĩ như thế nào lại phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ. Các chỉ định này sẽ được đưa ra sau khi bệnh nhân được thăm khám chi tiết và kỹ lưỡng.Bởi thế, điều quan trọng bệnh nhân cần lưu ý là lựa chọn được bệnh viện uy tín để được thăm khám chuyên khoa và thực hiện phẫu thuật đảm bảo an toàn, hiệu quả cao.
Bệnh trĩ đem lại nhiều phiền toái cho người bệnh và cần được điều trị y khoa
2. Những tiêu chí đánh giá giúp bạn lựa chọn bệnh viện cắt trĩ
2.1. Cắt trĩ ở bệnh viện nào: Tìm hiểu công nghệ cắt trĩ được áp dụng?
Công nghệ điều trị trĩ nên được bệnh nhân tìm hiểu trước khi đưa ra quyết định, bởi công nghệ tân tiến, hiện đại thì quy trình cắt trĩ được đảm bảo an toàn và hiệu quả hơn. Một số công nghệ đang được áp dụng hiện nay có thể kể đến như: Công nghệ Laser Diode – tiêu trĩ không dao kéo, phương pháp mổ trĩ ít xâm lấn bằng súng Longo, kỹ thuật mổ trĩ kinh điển Milligan Morgan – Ferguson, thắt mạch, khâu treo búi trĩ,..
Công nghệ hiện đại không chỉ thể hiện sự đầu tư vào mổ trĩ của bệnh viện đó, mà còn chứng minh được trình độ chuyên môn cũng như tinh thần cải tiến của đội ngũ y bác sĩ. Do vậy, đây là tiêu chí quan trọng giúp bạn đánh và lựa chọn được bệnh viện phù hợp cho mình.
2.2. Cắt trĩ ở bệnh viện nào: Trình độ chuyên môn của đội ngũ y bác sĩ ra sao?
Trình độ của bác sĩ thực hiện ca phẫu thuật của bản thân là tiêu chí quan trọng mà bệnh nhân nào cũng nên tìm hiểu.
Một điều cần đặc biệt lưu ý, hiện nay trên các phương tiện thông tin đại chúng, có rất nhiều “bác sĩ tự xưng” và phòng khám nhỏ chữa bệnh trĩ tràn lan mà chưa được kiểm chứng chất lượng. Bệnh nhân khi lựa chọn cần giữ tỉnh táo, tìm bệnh viện lớn, uy tín trong lĩnh vực hậu môn – trực tràng để tiến hành thăm khám và mổ trĩ
– Phòng mổ cần phải đảm bảo riêng biệt, được khử khuẩn và sạch sẽ tuyệt đối
– Trang thiết bị phải đảm bảo hiện đại, an toàn, đầy đủ phục vụ cho phẫu thuật.
2.4. Chế độ chăm sóc hậu phẫu dành cho người bệnh
Chế độ chăm sóc sau mổ yếu tố rất cần được chú trọng, bởi nó cũng góp phần quyết định độ thành công của một ca mổ. Đặc biệt là với mổ trĩ, vết thương có đặc thù là nằm ở vị trí hậu môn, nên việc chăm sóc hậu phẫu sao cho đúng là điều bệnh nhân nên để tâm và cân nhắc. Chăm sóc đúng cách và chu đáo sẽ giúp bệnh nhân tránh các biến chứng liên quan đến nhiễm trùng.
Do đó, nếu có thể, nên lựa chọn bệnh viện có chế độ chăm sóc hậu phẫu tốt. Ngoài ra, chế độ dinh dưỡng cũng là điều cần cân nhắc, do vậy, có thể lựa chọn bệnh viện hỗ trợ tư vấn hoặc cung cấp những bữa ăn dinh dưỡng, khoa học sau mổ.
2.5. Chi phí cho một cuộc phẫu thuật trĩ ra sao?
Trên đây là những tiêu chí chung giúp bạn tìm được câu trả lời: Nên cắt trĩ ở bệnh viện nào. Ngoài ra, điều quan trọng hơn hết, bệnh nhân cần đi thăm khám bệnh trĩ ngay từ khi còn nhẹ để việc điều trị bệnh dễ dàng hơn thay vì bắt buộc phải can thiệp phẫu thuật. | thucuc | 813 |
Gợi ý các bài tập yoga hỗ trợ điều trị lạc nội mạc tử cung tại nhà
Cứ khoảng 100 phụ nữ thì có khoảng từ 6 đến 10 người mắc phải chứng bệnh lạc nội mạc tử cung. Tuy người mắc bệnh đang có xu hướng tăng nhưng một dấu hiệu rất đáng mừng rằng bệnh này có thể được chữa trị nhờ vào chế độ tập luyện, vận động hằng ngày. Bài viết sau đây gợi ý cho bạn các bài tập yoga hỗ trợ điều trị llạc nội mạc tử cung ngay tại nhà.
1. Bệnh lạc nội mạc tử cung - căn bệnh nhiều phụ nữ gặp phải
Đây là chứng bệnh phổ biến và thường gặp ở phụ nữ. Khi bị lạc nội mạc tử cung, những mảnh mô niêm mạc nhẽ ra phải ở vị trí trong buồng tử cung, nhưng nay lại phát triển bên ngoài tử cung. Hầu hết trường hợp mắc bệnh đều được phát hiện tại các vùng như:
Vùng chậu.
Buồng trứng.
Trong cơ của tử cung.
Ổ bụng.
Lạc nội mạc tử cung sẽ kéo theo 2 biến chứng đó là gây ra những cơn đau bụng dữ dội khi đến kỳ kinh và vô sinh
Có một tín hiệu đáng mừng là các biện pháp luyện tập có thể làm giảm bớt các triệu do bệnh gây ra. Đặc biệt hơn, luyện tập yoga hằng ngày cũng góp phần giúp cho bệnh tình có chuyển biến tốt hơn đấy.
2. Yoga và bệnh lạc nội mạc tử cung
Theo kết quả nghiên cứu của các chuyên gia, việc luyện tập yoga hằng ngày có nhiều tác dụng tốt cho cơ thể chúng ta. Một trong số những lợi ích tuyệt vời của các bài tập đó chính là yoga hỗ trợ điều trị lạc nội mạc tử cung. Việc thường xuyên tập yoga hằng ngày có công dụng cụ thể như sau:
Giúp giảm đau bụng kinh do bệnh gây ra.
Điều hòa khí huyết, thư giãn các cơ và tăng cường lưu thông máu.
Điều chỉnh lại hơi thở và tăng sự dẻo dai cho vùng cơ bụng, xương chậu.
3. 5 bài tập yoga hỗ trợ điều trị lạc nội mạc tử cung có thể tập tại nhà
Thường xuyên tập luyện các bài yoga hàng ngày sẽ góp phần tăng cường sức khỏe và chữa được rất nhiều chứng bệnh trong đó có lạc nội mạc tử cung. Hơn nữa, nó rất dễ thực hiện tại nhà và bạn không hề tốn bất cứ khoản chi phí nào.
3.1. Bài tập yoga tư thế con bướm
Tư thế yoga này tác dụng trực tiếp đến những vùng cụ thể như: hông, đùi, mông. Vì thế nên nó có
khả năng tăng cường các hoạt động của cơ quan sinh sản và kích thích máu lưu thông trong cơ thể. Tư thế con bướm là một trong những bài tập hỗ trợ điều trị lạc nội mạc tử cung rất tốt. Thực hiện như sau:
Bước 1: Ngồi thẳng lưng, chân duỗi thẳng đặt song song trước mặt. Sau đó dang chân rộng hết mức có thể về 2 phía sao cho lòng bàn chân úp vào nhau.
Bước 2: Kéo từ từ gót chân sát vào cơ thể, càng sâu càng tốt (nhưng vẫn giữ sao cho bản thân cảm thấy thoải mái). Sau đó, cúi người và tiến hành thu thân về, lưu ý vẫn giữ lưng thẳng. Đặt nhẹ nhàng 2 tay lên đùi và từ từ gập người thấp sát về phía chân.
Bước 3: Giữ nguyên tư thế đó từ 30 giây đến 1 phút và trả về như ban đầu. Hít thở sâu vài nhịp và cứ tiếp tục lặp lại từ bước 1.
3.2. Tư thế cây cầu
Bài tập tác dụng kích thích các hormone tuyến giáp, giúp cơ mông săn chắc hơn, cải thiện chứng đau lưng và tác dụng tốt cho sự lưu thông khí huyết trong cơ thể. Cách thực hiện như sau:
Bước 1: Nằm ngửa xuống thảm tập, độ rộng hai chân bằng vai, tay để dọc theo thân người và úp xuống sàn.
Bước 2: Dồn toàn bộ lực xuống lòng bàn tay, bàn chân để tạo ra lực đẩy nâng người lên cao (lưu ý đầu vẫn giữ chạm sàn) và đưa hông lên cao nhất có thể.
Bước 3: Giữ tư thế khoảng 1 phút, nhớ hít thở sâu và đều đặn. Sau khi đủ 1 phút thì bạn có thể thả lòng người và tiếp đó lặp lại nhiều lần để động tác có thể phát huy hiệu quả.
3.3. Tư thế uốn cong
Động tác này có tác dụng giúp bạn thư giãn cơ thể, giảm đau lưng và giãn các cơ toàn thân hiệu quả. Bài tập uốn cong rất dễ thực hiện. Bài tập này gồm các bước sau đây:
Bước 1: Người bệnh nằm úp người trên thảm tập, tay buông xuôi, thả lỏng dọc theo thân, khép sát hai chân vào nhau và dàng vài nhịp thở đầu tiên để thư giãn.
Bước 2: Đan các ngón tay với nhau và duỗi thẳng 2 tay ra sau lưng. Hít sâu và tiến hành nâng nửa thân trên cùng với 2 chân lên càng cao càng tốt.
Bước 3: Sau khi giữ khoảng 10 giây ở tư thế đó thì bạn từ từ hạ cơ thể xuống đất cùng với đó là thở ra bằng mũi nhẹ nhàng. Lặp lại 5 lần để có kết quả tốt nhất.
3.4. Tư thế bào thai
Bài tập này giúp cải thiện tâm trạng, kích thích lưu thông máu trong cơ thể. Cách thực hiện như sau:
Bước 1: Ngồi theo tư thế hoa sen: chân bắt chéo, thẳng lưng, hai mắt nhìn thẳng.
Bước 2: Luồn 2 tay xuống giữa vùng đùi và luồn lên trên sao cho có thể nắm lấy hai tai. Sau đó, nâng bàn chân lên gần tới vai và dồn lực vào toàn thân.
Bước 3: Giữ tư thế đó khoảng từ 3 đến 5 phút rồi đổi bên. Thực hiện lặp lại nhiều lần.
3.5. Tư thế lộn ngược
Đây là một bài tập yoga hỗ trợ điều trị lạc nội mạc tử cung rất có tác dụng mà bạn nên thực hiện ngay. Được đánh giá là một tư thế khó trong yoga, để thành thạo được tư thế lộn ngược, bạn cần sở hữu tính nhẫn nại và kiên trì. Nhưng bù lại, nó hỗ trợ tác động lên phần mông và hông, tăng độ dẻo dai của cột sống. Thực hiện như sau:
Bước 1: Đứng thẳng lưng, hít thở đều trên thảm tập khoảng 30 giây trước khi thực hiện các bước tiếp theo.
Bước 2: Từ từ ngửa thân về phía sau, lưu ý trụ vững chân trên thảm để tránh bị té. Khi đã lộn ngược toàn thân ra sau, tay của bạn có tác dụng như một chân trụ giúp cơ thể giữ được thăng bằng. Nếu quá khó để tự tập tại nhà, bạn có thể đến các trung tâm chuyên về yoga để nhờ huấn luyện viên hỗ trợ, để tránh trường hợp tổn thương cho cơ thể.
Bước 3: Giữ nguyên tư thế đó trong khoảng 1 phút, nhớ giữ nhịp thở ổn định. Sau đó từ từ thả lỏng và đưa người về như ban đầu.
Trên đây là gợi ý các bài tập yoga hỗ trợ điều trị lạc nội mạc tử cung siêu dễ thực hiện mà lại có hiệu quả rất cao. Bạn có thể áp dụng ngay tại nhà để phần nào giúp cho chứng bệnh của mình có tiến triển tốt hơn. | medlatec | 1,255 |
Mất ngủ ăn gì để cải thiện
Mất ngủ ăn gì để cải thiện tình trạng mệt mỏi, mất tập trung, không đủ năng lượng để hoạt động vào ban ngày.
1. Tác hại của mất ngủ
Mất ngủ kéo dài ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần và cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Người bị mất ngủ thường dễ cáu gắt, bực bội, giảm khả năng tập trung, ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng công việc. Bên cạnh đó, mất ngủ về đêm sẽ dẫn tới tình trạng buồn ngủ khi lái xe, có thể gây ra tai nạn.
Mất ngủ kéo dài ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần và cuộc sống sinh hoạt của người bệnh.
Mất ngủ kéo dài ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần và cuộc sống sinh hoạt của người bệnh.
Không chỉ vậy, mất ngủ còn có thể là dấu hiệu của các bệnh lý nguy hiểm khác như: tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, béo phì, đái tháo đường… Vậy mất ngủ ăn gì để an thần, giúp bạn dễ đi vào giấc ngủ hơn?
2. Mất ngủ ăn gì để cải thiện?
2.1. Sữa nóng
Trước khi đi ngủ, bạn nên uống một ly sữa nóng. Trong sữa chứa nhiều tryptophan thúc đẩy sản sinh melatonin cho cơ thể. Đồng thời, hàm lượng canxi trong sữa giúp cơ bắp thư giãn, giúp bạn cảm thấy thoải mái sau khi thức dậy.
2.2. Mất ngủ ăn gì: Chuối
Trong quả chuối có nhiều vitamin B6. Đây là vitamin cần thiết để sản xuất Melatonin. Vì vậy, ăn mỗi ngày ít nhất một quả chuối có thể giúp bạn ngủ ngon và tập trung làm việc hơn.
2.3. Quả óc chó và hạnh nhân
Quả óc chó là nguồn cung cấp magie, vitamin, chất khoáng dồi dào cho cơ thể. Đồng thời, trong quả óc chó có chứa hàm lượng acid linoleic có thể chuyển hóa thành DHA, giúp tăng serotonin cân bằng giấc ngủ và tâm trạng.
Bên cạnh đó, hạnh nhân là thực phẩm giàu magie. Quả này làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu, giúp giảm căng thẳng, tăng sự chắc khỏe của xương và giúp cơ thể thư giãn để ngủ ngon hơn.
2.4. Mất ngủ ăn gì: Kiwi
Kiwi là loại trái cây giàu dưỡng chất cần thiết cho giấc ngủ như: serotonin, folate và vitamin. Ngoài cải thiện giấc ngủ, kiwi có tác dụng giảm sưng, giảm viêm, đồng thời hỗ trợ hệ tiêu hóa. Vì vậy, người bị mất ngủ nên bổ sung kiwi vào các món salad hoặc có thể thưởng thức trực tiếp.
Kiwi giúp cải thiện giấc ngủ, giảm sưng, giảm viêm, đồng thời hỗ trợ hệ tiêu hóa.
Kiwi giúp cải thiện giấc ngủ, giảm sưng, giảm viêm, đồng thời hỗ trợ hệ tiêu hóa.
2.5. Quả anh đào
Quả anh đào chứa rất nhiều melatonin, là hormone điều chỉnh chu kỳ của giấc ngủ. Đặc biệt, quả anh đào chua Montmorency có khả năng làm tăng nồng độ melatonin, từ đó tăng thời gian ngủ. Để giảm thiểu tình trạng mất ngủ, bạn nên uống nước ép hoặc ăn các sản phẩm làm từ loại quả này.
2.6. Salad rau bina trộn hạt bí ngô
Salad rau bina trộn với hạt bí ngô là món ăn đơn giản, dễ làm và giúp bạn ngủ ngon hơn. Trong rau bina và hạt bí ngô có nhiều magie tự nhiên. Đây là chất tham gia vào chức năng tuyến tùng sản xuất Melatonin, giúp cơ thể dễ ngủ.
Ngoài ra, magie còn có tác dụng chống canxi giúp các bó cơ thư giãn. Cơ thể bạn sẽ không cảm thấy mệt sau khi ngủ dậy. Bạn cũng có thể trộn khoảng 1 – 2 thìa hạt bí ngô cùng sữa chua hoặc cháo để đa dạng món ăn, tránh nhàm chán.
2.7. Cá béo
Các loại cá hồi, cá ngừ là các thực phẩm giàu acid béo omega-3. Đặc biệt, EPA và DHA là acid béo có tác dụng giảm sưng và viêm. Đồng thời, EPA và DHA còn cung cấp vitamin D dồi dào.
Sự kết hợp giữa acid béo và vitamin D sẽ tăng cường quá trình sản sinh serotonin, giúp giấc ngủ ngon hơn. Ngoài ra, các loại cá cũng chứa nhiều vitamin B6, là chất quan trọng hỗ trợ giấc ngủ.
2.8. Mất ngủ ăn gì: Gà tây
Thịt gà tây giàu vitamin B6, kẽm và tryptophan – acid amin thiết yếu. Tất cả các chất dinh dưỡng trong thịt gà tây đều tham gia vào sản xuất melatonin giúp cải thiện giấc ngủ.
Đồng thời, gà tây cũng chứa một lượng lớn protein. Do đó, bạn chỉ nên ăn thịt gà vào buổi sáng hoặc trưa, tránh ăn vào buổi tối làm cơ thể không tiêu hóa được và dẫn đến tình trạng khó ngủ.
2.9. Canh rau nhút
Rau nhút không độc, thanh mát, có tác dụng bổ gân xương và giúp dễ ngủ. Loại rau này thường dùng nấu canh chung với củ sen, củ súng, khoai sọ, tôm thịt, lá vông. Các nguyên liệu nấu ăn cùng cũng có tính an thần, bổ huyết và chống suy nhược cơ thể.
Người bị mất ngủ thường xuyên nên chọn ăn món canh này. Sau khi làm sạch các nguyên liệu, bạn nên hầm nhừ củ sau đó mới thêm tôm thịt. Cuối cùng bạn cho rau nhút, lá vông và nêm gia vị sao cho vừa ăn.
2.10. Hạt sen
Mất ngủ ăn gì là câu hỏi khá phổ biến. Theo đó, hạt sen, đặc biệt là tâm sen có tác dụng bồi bổ sức khỏe và giúp an thần. Hạt sen có thể được chế biến trong các món ăn như cháo, chè, trà… giúp não bộ thư giãn và ngủ sâu giấc hơn.
2.11. Trà hoa cúc mật ong
Trà hoa cúc mật ong có tác dụng cải thiện tình trạng mất ngủ. Trong hoa cúc có chứa các hoạt chất an thần, tạo cảm giác thư giãn, hòa quyện với mật ong, rất có lợi cho sức khỏe hệ tiêu hóa và sức khỏe tinh thần.
Trà hoa cúc mật ong có tác dụng an thần, có lợi cho sức khỏe hệ tiêu hóa và sức khỏe tinh thần.
Trà hoa cúc mật ong có tác dụng an thần, có lợi cho sức khỏe hệ tiêu hóa và sức khỏe tinh thần.
2.12. Sữa chua
Sữa chua vừa có lợi cho hệ tiêu hóa mà còn rất tốt cho giấc ngủ. Trong sữa chua có chứa axit tryptophan và có thể chuyển hóa thành serotonin và melatonin, giúp duy trì giấc ngủ.
3. Lưu ý để có giấc ngủ ngon hơn
Để có giấc ngủ ngon, bạn nên lưu ý cách ăn uống, lựa chọn thực phẩm dưới đây:
– Không nên ăn các thực phẩm gây dị ứng với cơ thể.
– Không nên ăn nhiều lúc đêm muộn.
– Không nên nhịn bữa tối, bởi vì bạn sẽ không thể ngủ nếu cảm giác đói bụng cồn cào. Nhịn ăn tối còn làm tăng nguy cơ mất trí nhớ, hạ đường huyết… không tốt cho sức khỏe.
– Nên xây dựng chế độ, thói quen ăn uống khoa học. Buổi tối nên ăn các món dễ tiêu hóa, tránh ăn các thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ gây khó tiêu. | thucuc | 1,254 |
Viêm tai giữa ở trẻ em: Nhận biết và điều trị
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hơn 80% trẻ từ 3 tuổi trở lên sẽ bị viêm tai giữa ít nhất 1 lần trong đời. Nhìn con số này, chúng ta có thể thấy viêm tai giữa cùng với viêm đường hô hấp, là những bệnh lý phổ biến nhất trẻ em có thể gặp phải trong 5 năm đầu đời. Được biết, viêm tai giữa ở trẻ em có thể biến chứng đến điếc vĩnh viễn, nếu không được điều trị nghiêm túc.
1. Khái niệm
Bên cạnh tai ngoài và tai trong, tai giữa là một trong 3 bộ phận cấu thành tai. Bao gồm: Mãng nhĩ, hòm nhĩ, vòi nhĩ và xương con (xương búa, xương đe và xương bàn đạp). Tai giữa sinh ra là để đảm nhận nhiệm vụ đón và truyền những rung động từ môi trường bên ngoài đến tai trong, để những rung động này được chuyển thành các xung thần kinh, giúp chúng ta nghe thấy âm thanh.
Viêm tai giữa là bệnh lý được chẩn đoán xác định khi tai giữa nhiễm trùng. Tùy thuộc mức độ nhiễm trùng của tai giữa, bệnh lý này được phân loại thành: Viêm tai giữa cấp tính (xảy ra khi vòi nhĩ rối loạn chức năng hoặc khi VA viêm), viêm tai giữa mạn tính (là viêm tai giữa dai dẳng, thường trên 3 tháng), viêm tai giữa ứ dịch (niêm mạc tai giữa nhiễm trùng và chảy dịch; dịch này ứ đọng sau màng tai và nó có thể là thanh dịch, dịch nhầy hoặc keo dính).
Tai giữa là một trong ba bộ phận cấu thành tai, bên cạnh tai ngoài và tai trong
2. Nguyên nhân
Như đã đề cập phía trên, viêm tai giữa thực chất là biến chứng của rối loạn chức năng vòi nhĩ hoặc viêm VA. Như vậy, có thể hiểu rối loạn chức năng vòi nhĩ và viêm VA là nguyên nhân gây viêm tai giữa. Vậy, cơ chế phát sinh viêm tai giữa từ tình trạng rối loạn chức năng vòi nhĩ hoặc viêm VA là gì? Theo chuyên gia:
– Cơ chế phát sinh viêm tai giữa từ rối loạn chức năng vòi nhĩ: Nối tai giữa và vòm họng, vòi nhĩ là một ống hẹp, có chức năng điều chỉnh áp suất không khí và dẫn lưu dịch từ tai giữa ra môi trường bên ngoài. Khi vòi nhĩ sưng, áp suất không khí không được điều chỉnh, dịch không được thoát lưu, tai giữa sẽ nhiễm trùng. So với người lớn, vòi nhĩ của trẻ nhỏ hẹp và nằm ngang hơn nên chức năng khó đảm bảo hơn.
– Cơ chế phát sinh viêm tai giữa từ viêm VA: VA là mô lympho hoạt động như một hệ miễn dịch, nằm phía sau mũi, tương đối gần điểm mở vòi nhĩ. Bởi nằm ở vị trí này, khi VA sưng, có thể làm tắc nghẽn vòi nhĩ, dẫn đến nhiễm trùng tai giữa.
3. Dấu hiệu nhận biết
Viêm tai giữa là bệnh lý có nhiều biểu hiện rõ ràng; trong đó, có cả biểu hiện điển hình và biểu hiện không điển hình. Biểu hiện viêm tai giữa không điển hình là những biểu hiện mà các bệnh lý viêm đường hô hấp cũng có, như: Sốt, ho, chảy mũi,… Còn biểu hiện viêm tai giữa điển hình là: Đau đầu, đau tai, phản ứng kém hoặc không phản ứng với âm thanh, giữ thăng bằng kém hoặc mất thăng bằng, tai chảy dịch, quấy khóc, đặc biệt dữ dội khi được đặt nằm,… Đây là những đặc điểm mà gần như chỉ có viêm tai giữa có.
Trẻ viêm tai giữa có thể bị sốt
4. Biến chứng
Viêm tai giữa có thể biến chứng đến điếc vĩnh viễn, nếu không được điều trị nghiêm túc. Ngay cả trong trường hợp không mất hoàn toàn, thính lực của trẻ vẫn có thể suy giảm trầm trọng. Ngoài biến chứng liên quan đến thính lực, viêm tai giữa còn nhiều biến chứng nguy hiểm khác, như: Viêm màng não, viêm não,… Những biến chứng nào ảnh hưởng rất tiêu cực đến sức khỏe thể chất và tinh thần trẻ. Thậm chí, không kiểm soát tốt, viêm màng não, viêm não,… còn có thể khiến trẻ tử vong.
5. Chẩn đoán và điều trị
5.1. Chẩn đoán viêm tai giữa ở trẻ em
Khi có dấu hiệu viêm tai giữa, để hạn chế tối đa nguy cơ viêm tai giữa biến chứng, trẻ phải được thăm khám, chẩn đoán và điều trị với chuyên gia ngay lập tức.
Để chẩn đoán viêm tai giữa, trẻ cần thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng. Trong đó, thăm khám lâm sàng chủ yếu là khai thác tiền sử và dấu hiệu bệnh lý. Còn thăm khám cận lâm sàng chủ yếu là nội soi tai mũi họng, chụp X-quang ngực, xét nghiệm máu,…
5.2. Điều trị viêm tai giữa ở trẻ em
Sau thăm khám và chẩn đoán, tùy mức độ nặng – nhẹ, trẻ sẽ được chuyên gia chỉ định phương pháp điều trị viêm tai giữa phù hợp. Nếu trẻ viêm tai giữa nhẹ, chuyên gia sẽ chỉ định trẻ điều trị nội khoa với thuốc kháng sinh, thuốc kháng Histamin, thuốc chống phù nề, thuốc nhỏ mũi, bơm hơi vòi nhĩ. Nếu trẻ viêm tai giữa nặng (nhiễm trùng lan tỏa), điều trị nội khoa không còn là phương pháp điều trị thích hợp. Lúc này, chuyên gia sẽ chỉ định trẻ điều trị ngoại khoa. Một số phương pháp điều trị ngoại khoa viêm tai giữa cho trẻ chúng ta có thể kể đến ở đây là: Nạo VA, cắt Amidan, đặt ống thông khí,…
Viêm tai giữa là bệnh lý điều trị rất dễ nhưng tái phát cũng dễ không kém. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có tới 1/3 số trẻ viêm tai giữa sẽ tái phát bệnh 6 lần trong 7 năm (gần 1 năm 1 lần). Chính vì vậy, một khi trẻ đã bị viêm tai giữa, ngay cả khi bệnh đã được điểu trị ổn định, bố mẹ vẫn nên cho trẻ tái khám đinh kỳ, 4 – 6 tháng một lần, đặc biệt là những trẻ có suy giảm thính lực và các hệ lụy khác. Ở trẻ viêm tai giữa mạn tính, khi mắc các bệnh lý viêm đường hô hấp, trẻ phải nhanh chóng được điều trị dứt điểm các bệnh lý viêm đường hô hấp, hạn chế nguy cơ chúng biến chứng đến viêm tai giữa.
Để kiểm soát viêm tai giữa, cho trẻ tái khám định kỳ với chuyên gia | thucuc | 1,141 |
10 dấu hiệu ở bàn chân cảnh báo bạn đang bị bệnh
Những bất thường ở bàn chân không chỉ ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ mà còn là dấu hiệu cảnh báo những căn bệnh nguy hiểm.
Bàn chân còn được biết đên là”bộ não thứ hai” của con người. Do đó, bảo vệ đôi bàn chân cũng chính là bảo vệ sức khỏe tổng thể của bạn.
1. Chân thường xuyên bị chuột rút
Chân bị chuột rút xảy ra khi căng cơ đột ngột hoặc cơ thể bị mất nước. Nếu bạn thường xuyên bị chuột rút, hãy bổ sung nhiều thực phẩm chứa magie, canxi, kali cho cơ thể.
Giải pháp:
Cách giảm đau cho bạn là uốn cong bàn chân, xoa bóp vùng chân bị đau. Ngoài ra bạn cũng có thể chườm khăn lạnh vào vùng bị chuột rút hoặc uống một cốc sữa nóng trước khi ngủ.
2. Chân và các ngón chân nhợt nhạt
Đây là biểu hiện của bệnh tuần hoàn máu kém gây ra. Lượng máu cung cấp cho chân không đủ khiến chân dễ bị tê. Biểu hiện như khi bạn đang ngồi rồi đứng dậy, chân sẽ chuyển sang màu nhợt nhạt, hoặc đột nhiên đứng bật dậy, bạn sẽ thấy đầu ngón chân chuyển sang màu trắng nhợt, tê buốt.
Giải pháp:
Cải thiện tuần hoàn máu bằng cách tập luyện hoặc chế độ ăn uống.
3. Ngón chân hơi lõm, có vết lõm hình thìa
Đây là biểu hiện của bệnh thiếu máu. Do không đủ huyết sắc tố (một loại protein giàu chất sắt tồn tại trong tế bào máu để vận chuyển oxy) gây ra. Xuất huyết trong cơ thể (như loét) hoặc kinh nguyệt bất thường nghiêm trọng cũng dẫn tới tình trạng thiếu máu.
Khi thiếu máu, móng chân cũng sẽ có tình trạng tương tự; Màu sắc móng trở nên nhạt đi. Hơn nữa móng còn dễ gãy, chân luôn cảm thấy lạnh. Mệt mỏi là triệu chứng đầu tiên của bệnh thiếu máu, các triệu chứng khác bao gồm khó thở khi đứng lên, chóng mặt hoặc đau đầu.
Giải pháp:
Có thể chẩn đoán bệnh thiếu máu bằng cách xét nghiệm máu.
4. Chân đau lâu không khỏi
Đây là biểu hiện chủ yếu của bệnh tiểu đường. Nồng độ đường trong máu tăng cao có thể gây tổn thương thần kinh cho đôi chân, biểu hiện là các vết trầy xước. vết cắt hoặc bị dị ứng do áp lực hoặc do mát xoa không cẩn thận gây ra.
Biểu hiện khác của bệnh tiểu đường thường là hay khát nước, đi tiểu nhiều lần, dễ mệt mỏi, mờ mắt, dễ đói hặc sút cân.
Giải pháp:
Lập tức điều trị những chỗ viêm loét và kiểm tra bệnh tiểu đường.
5. Bàn chân lạnh
Chân lạnh toát có thể do thiếu máu, chức năng tuyến giáp hoạt động thiếu hiệu quả, bởi tuyến giáp có thể điều tiết nhiệt độ cơ thể và sự trao đổi chất. Ngoài ra, tuần hoàn máu trong cơ thể kém cũng là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng này.
Giải pháp:
Thường xuyên ngâm chân nước ấm, giữ ấm cho chân về mùa đông.
6. Móng chân dày và vàng ố
Móng chân vàng cảnh báo sự hoạt động kém hiệu quả của hệ thống miễn dịch trong cơ thể hoặc do bạn sử dụng quá nhiều sơn móng chân khiến móng chân bị tổn thương.
Giải pháp:
Khi gặp hiện tượng này bạn nên dừng sơn móng chân (nếu bạn đang làm như vậy) hoặc đi khám bác sĩ để được thăm khám cụ thể.
7. Ngón chân cái to bất thường
Có thể là bệnh gút, đây là một kiểu viêm khớp, thường do thừa axit uric gây ra. Axit uric thường được tìm thấy ở một số bộ phận trong cơ thể khi nhiệt độ cơ thể khá thấp.
Giải pháp:
Hãy chú ý hơn về khẩu phần ăn của mình và hỏi ý kiến bác sĩ khi thấy ngón chân quá đau.
8. Tê chân
Mất cảm giác hay thấy như bị châm chích nơi bàn chân là cách cơ thể báo động cho bạn biết đó là triệu chứng của bệnh thần kinh ngoại vi hay hệ thần kinh ngoại vi đã bị tổn thương. Có nhiều nguyên nhân, nhưng bệnh tiểu đường, lạm dụng rượu hoặc liệu pháp xạ trị (chữa ung thư) là thủ phạm chính dẫn đến căn bệnh này.
Giải pháp:
Khuyến cáo tốt nhất dành cho mọi người là nên nhanh chóng tìm gặp bác sĩ để xác định rõ nguyên nhân...
9. Đau khớp chân
Viêm khớp dạng thấp là một kiểu tổn thương khớp mà các khớp nhỏ như khớp ngón chân và khớp ngón tay cảm thấy đau, khi đau thường kèm sưng và cứng, hơn nữa cơn đau là đối xứng. Viêm khớp dạng thấp thường gặp ở phụ nữ, tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao gấp 4 lần so với nam giới.
Giải pháp:
Cần kiểm tra toàn diện để xác định nguyên nhân đau khớp. Có rất nhiều thuốc và cách điều tri bệnh viêm khớp.
10. Chân đau khó đi bộ
Nguyên nhân phổ biến nhất của hiện tượng này là xương thiếu dưỡng chất,
vitamin D
và canxi.
Giải pháp:
Tập luyện thường xuyên và ăn uống đủ chất.
Nguồn: kienthucgiadinh. com. vn | medlatec | 868 |
Giải pháp khắc phục nhiệt miệng chảy máu chân răng
Nhiệt miệng chảy máu chân răng là tình trạng gây khó chịu, đau nhức cho người mắc. Vậy đâu là giải pháp khắc phục triệu chứng bệnh?
1. Hiểu rõ bệnh nhiệt miệng chảy máu chân răng
Nhiệt miệng làm chảy máu chân răng là căn bệnh phổ biến, thường gặp ở khá nhiều người. Bệnh chỉ cần chăm sóc răng miệng cẩn thận và ổn định chế độ ăn uống là có thể tự khỏi.
1.1. Nguyên nhân gây nhiệt miệng chảy máu chân răng
Tình trạng nhiệt miệng dẫn đến chảy máu chân răng là khi mô mềm quanh răng bị tổn thương, làm các mao mạch bị vỡ chảy máu. Dưới đây là một số nguyên nhân chính của nhiệt miệng gây chảy máu:
– Các vi khuẩn gây nấm khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ tấn công vào khoang miệng và gây nên các bệnh về răng miệng.
– Ăn đồ cay nóng, thức uống có gas
– Sinh hoạt không điều độ, ngủ nghỉ không hợp lý
– Viêm lợi: Đây là nguyên nhân gây ra tình trạng chảy máu chân răng. Thông thường, lợi sẽ bị kích thích sưng đỏ, tấy
– Viêm quanh răng: Bệnh viêm lợi nếu không kịp thời điều trị sẽ làm hỏng mô và xương nâng đỡ răng, khiến nướu bị tổn thương nặng, lợi kém săn chắc, tụt khỏi chân răng.
– Nướu lợi thiếu dinh dưỡng: Theo nghiên cứu, vitamin C và K là 2 yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng chảy máu chân răng. Thiếu 2 loại vitamin này, nướu lợi dễ bị tấn công gây sưng, mưng mủ, chảy máu.
– Thay đổi nội tiết tố: Thời kỳ mang thai hoặc dậy thì có thể khiến nướu lợi nhạy cảm gây nên xuất huyết chân răng.
Nhiệt miệng gây xuất huyết là do vi khuẩn tấn công khoang miệng, sưng nướu lợi
1.2. Tác hại của nhiệt miệng chảy máu chân răng
– Tiểu đường: Đối tượng mắc bệnh này thường có hệ miễn dịch yếu kém, kháng thể suy giảm để chống lại các tác nhân gây bệnh bên ngoài, virus dễ tấn công vào lợi nướu. Theo đó, lượng đường huyết cao thúc đẩy nhanh quá trình oxy hóa, các mao mạch tổn thương, giảm vận chuyển máu đến nướu.
– Hạ tiểu cầu: Thường đối với người u bướu, tiểu cầu sẽ suy giảm dẫn đến tình trạng chân răng, nướu chảy máu. Tiểu cầu được xem là thành phần quan trọng bởi nó liên quan trực tiếp tới quá trình cầm máu của cơ thể.
Chảy máu chân răng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh tiểu đường
2. Phòng ngừa bệnh bằng cách nào?
Nếu có những dấu hiệu nhiệt miệng chảy máu chân răng thì tốt nhất nên đến bệnh viện thăm khám và điều trị.
Việc phòng ngừa bệnh cũng là yếu tố quan trọng để bệnh không tái phát nhiều lần, ảnh hưởng đến nướu lợi và đường răng miệng.
– Tuân thủ thói quen vệ sinh răng miệng sạch sẽ, đúng cách: Bạn nên đánh răng 2 lần/ngày và dùng chỉ nha khoa thường xuyên để giữ gìn răng miệng sạch và không có bã thức ăn bám lại chân răng. Chú ý cách lựa chọn bàn chải, bàn chải mềm giúp ngăn kích ứng các mô mỏng quanh miệng.
– Thường xuyên súc miệng hàng ngày để loại bỏ các vi khuẩn bám trong khoang miệng
– Khám răng – hàm – mặt định kỳ để phát hiện những dấu hiệu bất thường của cơ thể và có biện pháp điều trị kịp thời
Ngoài ra, chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý cũng đóng góp quan trọng trong việc bảo vệ khoang miệng. Thực phẩm có tính mát và nhiều vitamin giúp giảm kích ứng.
– Sữa chua và pho mát
– Rau nấu chín
– Khoai tây nghiền trộn thêm sữa để tăng cường dinh dưỡng
– Trái cây đóng hộp, nấu chín
– Ngũ cốc nấu chín kèm sữa hoặc bột yến mạch
– Thịt cắt nhỏ, nấu chín
– Bơ đậu phộng nguyên chất
– Súp nấu chín
Chế độ dinh dưỡng lành mạnh cũng góp phần loại bỏ vi khuẩn | thucuc | 726 |
Tìm hiểu nguyên nhân và các phương pháp điều trị bệnh sa trực tràng
Bệnh sa trực tràng có thể gặp ở bất cứ ai, tuy nhiên, trẻ em và phụ nữ trên 50 tuổi là những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nhất. Bệnh gây ra nhiều phiền toái trong cuộc sống sinh hoạt và nếu không được điều trị sớm, sa trực tràng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. Dưới đây là những phương pháp điều trị bệnh sa trực tràng hiệu quả.
1. Nguyên nhân gây bệnh sa trực tràng
1.1. Sa trực tràng là gì?
Trực tràng là phần cuối cùng của ruột già và sa trực tràng là tình trạng toàn bộ trực tràng hoặc một phần của trực tràng bị trượt ra khỏi hậu môn. Bệnh được chia làm 2 loại đó là sa niêm mạc và sa toàn bộ trực tràng.
Sa niêm mạc
Lớp niêm mạc hậu môn có tính đàn hồi, khi đẩy phân ra ngoài chúng sẽ lộn ngược lại nhưng sau đó, có thể co lại hoàn toàn. Đối với những người mắc bệnh sa niêm mạc trực tràng thì phần niêm mạc này thường bị lộn quá mức và bị kéo giãn và mất tính đàn hồi nên không thể co lại như bình thường.
Sa niêm mạc trực tràng có thể chia thành những cấp độ như sau:
+ Bệnh nhân bị sa niêm mạc nếu rặn khi đi đại tiện, tuy nhiên, sau đó lớp niêm mạc này vẫn có thể tự co lên được.
+ Tình trạng sa niêm mạc xảy ra nếu bệnh nhân rặn khi đi đại tiện, sau đó không thể tự co lại về trạng thái bình thường, bệnh nhân phải chủ động đẩy lên.
+ Bệnh nhân không chỉ bị sa niêm mạc khi đi đại tiện mà còn có thể bị khi đang hoạt động sinh hoạt bình thường, chẳng hạn như khi ngồi xổm, khi đi bộ, khi ho và hắt hơi,…
+ Tình trạng sa niêm mạc diễn ra mọi lúc, ngay cả khi bệnh nhân nghỉ ngơi, không hoạt động, lao động,…
Sa toàn bộ
Tình trạng sa toàn bộ trực tràng là khi cả bóng trực tràng và ống hậu môn của người bệnh đều bị lộn ra ngoài. Lúc này, người bệnh cần được điều trị kịp thời để tránh gây nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. Sa toàn bộ trực tràng được chia thành những cấp độ như sau:
+ Cấp độ 1: Sa trực tràng khi bệnh nhân gắng sức, nhất là rặn mạnh khi đi đại tiện. Tuy nhiên sau đó trực tràng vẫn có thể có lại được.
+ Cấp độ 2: Khi gắng sức, trực tràng sa xuống nhưng không thể tự co lại được hoặc có thể co lại rất chậm, người bệnh phải lấy tay đẩy vào để trực tràng trở lại trạng thái bình thường. Ở cấp độ này, niêm mạc của trực tràng có thể bị phù nề hoặc tình trạng hậu môn bị lõm vào.
+ Cấp độ 3: Sa trực tràng ở cấp độ 3 là khi bệnh nhân ho nhẹ hoặc sinh hoạt bình thường vẫn bị sa trực tràng và sau đó, trực tràng không thể tự co lên được.
+ Cấp độ 4: Tình trạng sa trực tràng xảy ra ngay cả khi bệnh nhân không vận động. Khi bệnh đã tiến triển đến cấp độ 4, bệnh nhân có thể bị rối loạn cảm giác hậu môn, nổi mụn, mủ ở đáy hậu môn, rất đau rát và khó chịu.
1.2. Nguyên nhân gây bệnh sa trực tràng
Cần tìm hiểu và điều trị bệnh sa trực tràng theo nguyên nhân để đạt hiệu quả điều trị cao nhất. Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh sa trực tràng và dưới đây là những những nguyên nhân phổ biến:
- Do bệnh nhân bị tăng áp lực ổ bụng đột ngột hoặc kéo dài: Tình trạng này thường gặp ở trẻ em, nhất là những trường hợp bị ho gà, tiêu chảy, hay hẹp bao quy đầu. Một số trường hợp bị sa trực tràng là do bệnh nhân bị viêm đại tràng mạn tính, bị táo bón, kiết lỵ, u tiền liệt tuyến, sỏi bàng quan, hoặc thường xuyên phải bê vác nặng,…
- Do suy yếu các cơ giữa hậu môn - trực tràng: Người bệnh bị suy yếu cơ thắt, cơ nâng hậu môn và các cơ đáy chậu.
- Sa trực tràng cũng có thể là do một số khuyết tật về giải phẫu như khiếm khuyết ở đáy chậu, thiếu độ cong ở xương cùng,…
- Bên cạnh đó, một số yếu tố khác cũng có thể làm tăng nguy cơ bị sa trực tràng như những trường hợp trẻ nhỏ đã từng trải qua phẫu thuật, trẻ gặp phải các vấn đề về thể chất, phụ nữ từng trải qua sinh đẻ hoặc phẫu thuật, nhiễm trùng, cơ sàn chậu bị lão hóa theo quy luật tự nhiên.
2. Phương pháp điều trị bệnh sa trực tràng
Tuy không gây nguy hiểm nhưng bệnh sa trực tràng, có thể gây ra những biến chứng gây hại cho sức khỏe như chảy máu hậu môn, thắt nghẹt ống hậu môn khiến bệnh nhân khó khăn khi đi đại tiện, viêm loét trực tràng, vỡ trực tràng, tắc ruột, sa tử cung,…
Chính vì thế, bệnh nhân không thể chủ quan với căn bệnh này mà nên điều trị sớm. Điều trị sớm không chỉ giúp tăng hiệu quả điều trị, để tránh nguy cơ biến chứng mà còn giúp bệnh nhân tiết kiệm chi phí điều trị vì càng để lâu, bệnh sẽ càng phức tạp và tốn kém chi phí điều trị hơn rất nhiều.
Dưới đây là những phương pháp điều trị bệnh sa trực tràng:
Điều trị bệnh theo phương pháp nội khoa
Đây là phương pháp phù hợp với những bệnh nhân bị bệnh ở mức độ nhẹ khi bệnh chưa gây ra ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Lúc này, bệnh nhân mới chỉ xuất hiện một số biểu hiện như có chất nhầy hoặc chảy máu hậu môn và đại tiện khó khăn,…
Tùy trường hợp bệnh, các bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp nhằm mục đích giúp nhuận tràng và làm mềm phân của người bệnh, hạn chế tình trạng táo bón giúp bệnh nhân đại tiện thuận lợi hơn.
Để tăng hiệu quả điều trị, bệnh nhân cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, đồng thời, kết hợp với thói quen ăn uống và sinh hoạt lành mạnh, khoa học, chẳng hạn như ăn nhiều rau và trái cây, uống nhiều nước, vệ sinh hậu môn sạch sẽ để tránh tình trạng viêm nhiễm,…
Điều trị bệnh sa trực tràng bằng phương pháp phẫu thuật
Phẫu thuật có thể mang lại hiệu quả cao và lâu dài nhưng vẫn có thể gây ra những nguy cơ rủi ro nhất định. Một số trường hợp người cao tuổi, người có bệnh lý nền,… cần cân nhắc kỹ khi thực hiện phẫu thuật. | medlatec | 1,185 |
Chăm sóc ngón chân bị hoại tử ở người bị tiểu đường
Tiểu đường gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh, điển hình là ngón chân bị hoại tử. Đây cũng là nguyên nhân hàng đầu gây cắt cụt chi, tàn phế ở bệnh nhân tiểu đường. Tuy nhiên, một số bệnh nhân vẫn còn chủ quan, chăm sóc và điều trị không đúng dẫn tới biến chứng nặng, ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống hàng ngày.
1. Vì sao tiểu đường gây hoại tử bàn chân?
Đối với người bệnh tiểu đường, vết thương bàn chân rất lâu lành, có thể kéo dài vài tuần đến vài tháng. Vết thương ở người bệnh tiểu đường không lành rất dễ bị nhiễm trùng, thậm chí lan rộng và khiến bệnh nhân phải cắt cụt chi hoặc nặng hơn là gây nhiễm trùng toàn thân, ảnh hưởng đến tính mạng.Có nhiều nguyên nhân khiến cho người bệnh tiểu đường bị hoại tử bàn chân. Trong đó, yếu tố nguy cơ gồm có:Tổn thương thần kinh ngoại biên: Tình trạng này khiến cho người bệnh mất cảm giác với nhiệt độ nóng và lạnh, không cảm thấy đau khi bị đâm bởi những vật sắc nhọn, từ đó gây ra các vết thương, trầy xước, bỏng rộp da và loét. Bên cạnh đó, tổn thương thần kinh làm giảm tiết mồ hôi và thay đổi ở da, làm giảm tính chất tự vệ của da đối với sự xâm nhập của vi sinh vật, da khô nứt nẻ tạo điều kiện nhiễm khuẩn bàn chân.Bệnh mạch máu ngoại vi: Ở người bệnh tiểu đường, sự thay đổi mạch máu vi tuần hoàn gây ra tình trạng xơ vữa động mạch. Sự hành thành các mảng xơ vữa và huyết khối khiến mạch máu ngoại biên bị tắc nghẽn, tổn thương động mạch cung cấp máu cho các chi. Do đó, đây là nguyên nhân khiến cho vết loét lâu lành và khó điều trị.
2. Dấu hiệu hoại tử ngón chân ở người bệnh tiểu đường
Theo Tổ chức Y Tế thế giới thống kê, trung bình cứ 2 phút trôi qua sẽ có 2 bệnh nhân tiểu đường phải cắt cụt chi do biến chứng loét bàn chân. Nguyên nhân chính trong số này là do không biết chăm sóc vết thương đúng cách.Do vậy, cần hết sức chú ý tới các dấu hiệu hoại tử ngón chân để chăm sóc vết thương đúng cách:Sưng đau ngón chân;Nóng ở các chi;Vòng đỏ > 0,5 cm bao quanh vết loét;Chảy mủ, có thể là mủ đục, trắng hoặc lẫn máu.Cũng có trường hợp vết thương bị hoại tử khô, không sưng đỏ, đau hay nóng hoặc chảy mủ mà sẽ thâm đen và teo dần lại. Đây cũng là tình trạng nặng và cần nhập viện ngay để điều trị.
3. Chăm sóc ngón chân bị hoại tử ở bệnh nhân tiểu đường
Nếu chẳng may bị hoại tử ngón chân người bệnh tiểu đường cần tuân thủ những lưu ý sau:Kiểm tra chân mỗi ngày, bao gồm kẽ chân, kẽ móng xem có vết xước, vết chai sạn hay phồng rộp không. Người bệnh tiểu đường cũng cần phải theo dõi xem da có bị khô nứt, đỏ, nóng hay căng quá mức không.Khi có các vết thương cần rửa sạch chân bằng xà phòng trung tính, đặc biệt là kẽ chân. Sau khi rửa thì nên để khô chân và bôi kem dưỡng ẩm để làm mềm, tránh xuất hiện các vết nứt. Tuy nhiên, người bệnh không nên ngâm chân quá lâu trong nước để hạn chế sự xâm nhập của vi khuẩn vào vết loét.Không cắt móng chân quá sâu hay làm tổn thương da khi cắt móng chân.Không đi chân trần, tránh va chạm mạnh dẫn đến tổn thương chân. Sử dụng dép đi trong nhà với chất liệu mềm mại.Không chườm nóng hoặc sưởi chân, ngâm chân bằng nước nóng, kể cả khi thấy lạnh hay tê bì chân.Xử trí nhiễm trùng, ngón chân bị hoại tử ở người bệnh tiểu đường:Kiểm soát chuyển hóa, làm rộng vết thương, loại bỏ áp lực tại chỗ loét;Điều trị nhiễm khuẩn bằng kháng sinh phù hợp;Kiểm soát tình trạng nhiễm khuẩn tại chỗ như băng gạc bất hoạt vi khuẩn, plasma lạnh diệt vi sinh vật; kiểm soát màng biofilm, dịch tại vết thương, biểu bì hóa và các đường hầm tạo ra do sự mất tổ chức.
4. Phòng ngừa biến chứng bàn chân tiểu đường
Để phòng ngừa biến chứng bàn chân tiểu đường, bệnh nhân cần phải thực hiện các phương pháp sau:Thường xuyên theo dõi chỉ số đường huyết và mỡ máu;Khám sức khỏe định kỳ;Nếu phát hiện các triệu chứng bất thường như đau trong lúc đi lại, lạnh 2 chân, ngứa ở da, đau cách hồi vùng bắp chân và bàn chân,... Những người bệnh có vết thương bị loét thường trở nên chán ăn thì có thể lựa chọn cháo gạo lứt, yến mạch, rau xanh để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng mà không lo tăng đường huyết. Ngoài ra, người bệnh tiểu đường cũng nên ưu tiên nguồn cung cấp protein tốt từ cá, đậu,... vitamin và chất xơ từ trái cây tươi để tăng cường hệ thống miễn dịch và giúp vết thương mau lành hơn.Tham khảo ý kiến của bác sĩ về các loại thuốc uống cần dùng.Tóm lại, ngón chân bị hoại tử là biến chứng tiểu đường nghiêm trọng nhất, xảy ra do các vết loét kéo dài, không được chăm sóc và điều trị đúng cách. Khi tổn thương ở bàn chân gây ra những vết loét quá lớn, không được điều trị, trong điều kiện thiếu máu nuôi dưỡng sẽ khiến cho bàn chân bị hoại tử. Do đó, người bệnh tiểu đường cần phải thường xuyên kiểm tra bàn chân thường xuyên, khi có các vết thương thì phải chăm sóc đúng cách để không gây biến chứng nghiêm trọng hơn. | vinmec | 1,009 |
Tổng quan về bệnh rối loạn nội tiết tố
Rối loạn nội tiết tố là hiện tượng mà rất nhiều người gặp phải, gây mất cân bằng trao đổi chất của cơ thể và chức năng sinh lý. Nhưng nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị hay cách đề phòng là gì thì không phải ai cũng biết. Bài viết sau sẽ giúp các mọi người giải đáp những thắc mắc trên.
1. Tìm hiểu về rối loạn nội tiết tố
1.1. Nội tiết tố là gì?
Hệ thống nội tiết trong cơ thể con người là một mạng lưới chứa các tuyến sản xuất và giải phóng hormone, có ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, sự tăng trưởng và phát triển, chức năng tình dục và tâm trạng của cơ thể. Đặc biệt, hệ thống này còn có “nhiệm vụ” là kiểm soát nhiều chức năng quan trọng, trong đó có chức năng chuyển hóa năng lượng giúp các tế bào và các cơ quan trong cơ thể hoạt động, vận hành.
Hệ thống nội tiết là nơi sản xuất các hormone, có nhiệm vụ là kiểm soát chức năng chuyển hóa năng lượng giúp các tế bào và các cơ quan trong cơ thể hoạt động, vận hành
1.2. Cơ thể có những tuyến nội tiết nào?
– Tuyến yên: Hay còn gọi là “tuyến chủ” bởi nó gây ảnh hưởng đến hoạt động của nhiều tuyến khác, đặc biệt là tuyết giáp. Hơn nữa, tuyến yên có chức năng quan trọng là quyết định sự tăng trưởng của cơ thể và các tuyến sinh dục. Tuyến yên nằm ở khu vực đáy não, đằng sau các xong, bao gồm các hormone GH, Prolactin, ACTH, TSH, FSH, LH, Lipoprotein…
– Tuyến tùng: Là “nhà máy” có thể sản xuất các nội tiết tố điều khiển giấc ngủ. “Nhà máy” nằm gần trung tâm của não bộ.
– Tuyến giáp trạng: Là tuyến sản xuất rất nhiều hormone, quan trọng nhất là hormone T3 (Triiodothyronine) và hormone T4 (Triiodothyronine), có chức năng điều hòa sự trao đổi chất.
– Tuyến cận giáp: Ở vị trí ngay sau tuyến giáp, có vai trò sản xuất ra hormone Parathormone (PTH), tác dụng đến sự phát triển và vận hành của xương, thận, ruột…
– Tuyến ức: Nằm phía sau xương ức, bên trong lồng ngực, có nhiệm vụ quan trọng là giúp tế bào miễn dịch lympho T non thành tế bào trưởng thành và tạo hệ miễn dịch cho cơ thể.
– Tuyến tụy: Là tuyến thực hiện cả chức năng nội tiết và ngoại tiết, nằm sau phúc mạc.
– Tuyến thượng thận: Nằm phía trên hai quả thận, tiết ra nhiều hormone, quan trọng nhất là catecholamine và cortisol, giúp cân bằng cơ thể.
1.3. Rối loạn nội tiết tố là gì?
Để vận hành và phát triển bình thường, cơ thể cần một lượng hormone nhất định. Tuy nhiên, có những trường hợp vì một số lý do nào đó mà hệ thống nội tiết ở trạng thái không bình thường, cơ thể không đáp ứng đủ hoặc không sản xuất đủ, dẫn đến nồng độ hormone trong cơ thể quá cao hoặc quá thấp, thì sẽ gây nên tình trạng rối loạn nội tiết tố (hay còn gọi là rối loạn nội tiết, mất cân bằng nội tiết).
2. Bệnh rối loạn nội tiết do nguyên nhân nào gây nên?
Rối loạn nội tiết tố là một bệnh lý mà nguyên nhân chính gây bệnh bao gồm:
– Một tuyến nội tiết nào đó của cơ thể sản sinh ra quá nhiều hoặc quá ít nội tiết tố, gây nên sự mất cân bằng hormone.
– Trong hệ thống nội tiết xuất hiện một số tổn thương (các nốt hoặc các khối u).
Ngoài ra, có một nguyên nhân khác là do cơ chế điều hòa sự bài tiết các hormone trong cơ thể có vấn đề, dẫn đến hiện tượng tăng hoặc giảm nội tiết tố.
3. Triệu chứng bệnh rối loạn nội tiết
Để nhận biết bệnh rối loạn nội tiết, mọi người có thể dựa vào những dấu hiệu như:
– Cơ thể luôn trong trạng thái áp lực, căng thẳng, mệt mỏi, buồn chán và thi thoảng có những suy nghĩ tiêu cực.
– Mất cân bằng nội tiết khiến cho da tiết nhiều dầu, làm tắc lỗ chân lông, gây ra nhiều mụn.
– Ham muốn tình dục bị giảm sút.
– Rối loạn nội tiết ở nam giới gây ra rối loạn cương dương, xuất tinh sớm, mãn dục sớm, mức độ tập trung kém, cơ bắp lỏng lẻo, lông tay và lông chân thưa thớt…
– Rối loạn nội tiết ở nữ giới dẫn đến rối loạn kinh nguyệt, liên tục mắc các bệnh phụ khoa, huyết áp tăng cao bất thường, rậm lông…
4. Rối loạn nội tiết gây ra những nguy cơ gì?
Rối loạn nội tiết là một trong những nguy cơ gây ra bệnh đái tháo đường
Khi cơ thể bị mất cân bằng nội tiết sẽ có nguy cơ dẫn đến nhiều bệnh lý ở cả nam và nữ, cả trẻ em và người lớn như:
– Nguy cơ đái tháo đường, rối loạn lipid máu.
– Nguy cơ mắc bệnh suy thượng thận (bệnh Addison), gây mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, suy nhược, thèm muối và đôi khi bị hạ đường huyết.
– Bệnh khổng lồ (acromegaly) và các vấn đề rối loạn hormone tăng trưởng. Bệnh này xảy ra do lượng hormone tăng quá mức khi còn nhỏ sự tăng quá mức lượng hormone khi còn nhỏ, gây ảnh hưởng đến chiều cao và kích thước cơ thể của trẻ.
– Cường giáp: Do tuyến giáp tiết ra quá nhiều hormone T3 và T4, khiến cho tim đập nhanh, hồi hộp, sút cân, bướu cổ…
– Suy giáp: Là tình trạng chức năng tuyến giáp bị suy giảm, sản xuất hormone quá ít so với nhu cầu cần thiết của cơ thể, khiến cho các mô và cơ quan bị tổn thương, có nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nữ giới.
– Hội chứng buồng trứng đa nang ở nữ giới: Rối loạn hormone và kháng insulin khiến cho buồng trứng của phụ nữ xuất hiện nhiều nang nhỏ, không chỉ gây ảnh hưởng sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phụ nữ.
– Dậy thì sớm: Khi các tuyến nội tiết phát ra các “báo động giả”, làm cho lượng nội tiết tố tình dục tiết ra quá sớm, dẫn đến dậy thì sớm ở trẻ.
– Hội chứng Cushing: Tuy là trường hợp hiếm gặp nhưng cũng có những ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của trẻ. Khi trẻ mắc hội chứng này sẽ có xu hướng mắc béo phì và chậm phát triển.
5. Làm thế nào để phòng tránh và điều trị bệnh rối loạn nội tiết tố?
Chúng ta hoàn toàn có thể phòng tránh bệnh mất cân bằng nội tiết nhờ những thay đổi trong thói quen sinh hoạt:
5.1 Đảm bảo chế độ ăn uống cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng
– Ưu tiên bổ sung các thực phẩm cần thiết giúp cân bằng nội tiết tố như đậu nành, cà rốt, khoai tây, rau diếp, bông cải xanh…
– Tăng cường thực phẩm giàu chất béo không bão hòa như dầu ô liu, dầu cải, dầu lạc, quả bơ…
– Bổ sung các các axit béo như Omega – 3, 6 từ thực phẩm từ cá thu, cá hồi, dầu bắp, đậu nành…
– Uống đủ nước mỗi ngày (1,5 – 2 lít) bao gồm cả nước lọc, canh rau và các loại nước ép rau quả tươi.
– Ưu tiên sử dụng các loại thực phẩm sạch và có nguồn gốc rõ ràng.
– Tránh xa rượu, bia, cà phê, thuốc lá… và các chất kích thích.
5.2. Xây dựng chế độ làm việc – nghỉ ngơi cân đối
– Tập luyện thể thao hằng ngày, ưu tiên các bài vận động nhẹ nhàng, phù hợp với thể lực như đi bộ, yoga, đạp xe…
– Ngủ đủ giấc, tối thiểu 7 – 8 giờ mỗi đêm.
– Thư giãn tối đa, không cáu giận.
– Không lạm dụng thuốc tránh thai, chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
– Thực hiện xét nghiệm máu định kỳ để phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời.
Chế độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng sẽ giúp phòng tránh bệnh rối loạn nội tiết tố | thucuc | 1,448 |
Chuyên gia giải đáp: Vitamin D3 uống vào lúc nào trong ngày?
Trong các loại vitamin D, vitamin D3 được đánh giá cao hơn. Nếu bổ sung một cách phù hợp, loại vitamin này có thể mang lại nhiều lợi ích sức khỏe, đặc biệt tốt cho da và xương. Vậy vitamin D3 uống vào lúc nào trong ngày và cần những lưu ý gì?
1. Bổ sung vitamin D đúng cách có thể mang lại những lợi ích gì?
- Tốt cho hệ thống xương khớp: Khi cơ thể được bổ sung vitamin D, quá trình hấp thụ canxi ở ruột non sẽ diễn ra hiệu quả hơn, giúp tăng cường mật độ xương và tăng trưởng cơ bắp. Từ đó, xương sẽ chắc khỏe hơn, phòng ngừa nguy cơ gãy xương, loãng xương, đồng thời cải thiện sức mạnh của cơ bắp.
Ngược lại, nếu không được bổ sung đầy đủ vitamin D, quá trình hấp thụ canxi của cơ thể sẽ bị hạn chế, cơ thể sẽ lấy canxi từ xương khiến cho xương yếu, giòn và dễ gãy, đồng thời tăng nguy cơ loãng xương.
- Tăng cường hệ miễn dịch: Khi được bổ sung đủ vitamin D, hệ miễn dịch sẽ hoạt động tốt hơn, giúp cơ thể chống lại tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp cấp, viêm phổi hiệu quả hơn.
- Có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.
- Giảm cân: Những phụ nữ ở độ tuổi mãn kinh và được cung cấp đầy đủ vitamin D thường có vòng eo thon gọn và chỉ số khối cơ thể cân đối.
- Giúp giảm viêm ở các bệnh nhân mắc bệnh vẩy nến.
- Điều chỉnh mức insulin trong cơ thể và phòng ngừa cũng như góp phần kiểm soát tốt bệnh tiểu đường.
Tuy rằng, loại vitamin này mang đến nhiều lợi ích cần thiết đối với sức khỏe nhưng cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp vitamin D3. Vì thế, mỗi người cần tìm hiểu để biết cách bổ sung loại vitamin này một cách hiệu quả nhất. Trong trường hợp, những nguồn cung cấp vitamin D3 từ tự nhiên không đủ, bạn cũng có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về việc bổ sung vitamin D3 theo dạng dược phẩm hoặc thực phẩm chức năng.
2. Một số nguồn bổ sung vitamin D3
Tất cả chúng ta đều cần bổ sung vitamin D3, tuy nhiên, những đối tượng sau sẽ cần bổ sung nhiều hơn:
+ Phụ nữ có thai: Khi mang bầu, chị em cần bổ sung vitamin D nhằm tăng cường hấp thụ canxi để cung cấp cho sự phát triển của thai nhi.
+ Phụ nữ đang trong thời kỳ mãn kinh cũng cần bổ sung loại vitamin này để tăng khả năng hấp thụ canxi, phòng ngừa loãng xương.
+ Trẻ sơ sinh cũng cần bổ sung vitamin D vì là đối tượng ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
+ Những người thừa cân, béo phì cũng dễ bị thiếu hụt và cân bổ sung vitamin D.
+ Người cao tuổi cũng cần bổ sung vitamin D3 vì lúc này cơ thể tổng hợp vitamin D kém hơn và thời gian tiếp xúc với ánh nắng mặt trời của người già cũng ít hơn.
Dưới đây là một số nguồn bổ sung vitamin D3 mà bạn có thể tham khảo:
2.1. Thực phẩm chức vitamin D3
Việc bổ sung vitamin D3 không phải là vấn đề quá khó khăn. Bạn hoàn toàn có thể bổ sung từ các thực phẩm có chứa nhiều vitamin D3 vào chế độ ăn mỗi ngày. Để tăng cường vitamin D3 cho cơ thể, hãy lựa chọn những thực phẩm dưới đây:
- Các loại thực phẩm có nguồn gốc từ động vật: Lòng đỏ trứng, các loại cá, các loại ngũ cốc, gan bò, dầu gan cá, phô mai, bơ,...
- Các loại thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật, chẳng hạn như hạt hạnh nhân, một số loại đậu như đậu Hà Lan, đậu nành hay yến mạch,...
Tuy rằng những loại thực phẩm này có chứa nhiều vitamin D3, nhưng trên thực tế, cơ thể chúng ta gần như không thể hấp thụ hết được toàn bộ lượng vitamin D từ các bữa ăn hàng ngày.
2.2. Ánh nắng mặt trời
Tia cực tím UVB có trong ánh sáng mặt trời chiếu lên da sẽ có tác dụng kích hoạt một số phản ứng để tạo ra vitamin D3. Chính vì thế, tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời chính là một cách bổ sung vitamin D3 rất hiệu quả. Mỗi ngày bạn nên tắm nắng khoảng 15 phút.
Tuy nhiên, nên lựa chọn nắng sớm hoặc nắng chiều muộn. Không nên tắm nắng vào lúc nắng gắt để tránh nguy cơ gặp phải một số vấn đề về da, thậm chí là nguy cơ ung thư da.
2.3. Bổ sung bằng các sản phẩm viên uống
Ngoài những phương pháp nêu trên, bạn cũng có thể bổ sung vitamin D3 bằng một số sản phẩm viên uống. Đặc biệt, đối với trẻ nhỏ, bố mẹ cần tìm hiểu và tham vấn bác sĩ về việc bổ sung vitamin D3 qua đường viên uống cho con. Nếu thiếu loại vitamin này, trẻ có thể gặp phải nhiều vấn đề về sức khỏe. Tuy nhiên, chỉ nên bổ sung theo đúng liều lượng của bác sĩ để tránh những vấn đề sức khỏe có thể gặp phải do thừa vitamin D.
3. Vitamin D3 uống vào lúc nào trong ngày?
Với thắc mắc “Vitamin D3 uống vào lúc nào trong ngày”, các chuyên gia giải thích rằng, bạn có thể bổ sung loại vitamin này vào bất cứ thời điểm nào trong ngày. Lý do là vì khi đi vào cơ thể, loại vitamin này sẽ được lưu trữ trong chất béo và hoạt động trong trường hợp cần thiết.
Vitamin D3 có thể tan trong chất béo, vì thế, bạn có thể bổ sung trước bữa ăn để khi kết hợp với một số thực phẩm có chứa chất béo, vitamin D3 sẽ được hấp thụ một cách tốt nhất. Khi bổ sung vitamin D, bạn có thể kết hợp với một số thực phẩm như dầu ô liu, quả bơ hay một số thực phẩm có chứa nguồn chất béo có lợi khác.
Không nên bổ sung vitamin D quá nhiều để tránh tình trạng ngộ độc, vôi hóa xương hay làm cứng các mạch máu, mô thận, thậm chí là phổi và tim. Một số dấu hiệu cho thấy bạn đang bổ sung quá nhiều vitamin D là tình trạng buồn nôn, khó thở và đau đầu. | medlatec | 1,104 |
Nhiễm Cytomegalo virus ở bà mẹ mang thai
Cytomegalo virus (CMV) là virus thuộc nhóm herpes gây ra các bệnh lý nhiễm trùng ở người. Theo điều tra ở Mỹ, khoảng 1/3 sản phụ bị nhiễm lần đầu tiên khi mang thai sẽ truyền CMV sang cho thai nhi. Nếu một phụ nữ đã bị nhiễm CMV từ trước khi mang thai thì nguy cơ truyền CMV sang cho thai nhi khi mang thai khoảng 1%.
1. Nhiễm Cytomegalo virus ở bà mẹ mang thai có nguy hiểm không?
Nhiễm Cytomegalo virus rất phổ biến ở người và thường không gây hại. Một cuộc điều tra ở Mỹ cho thấy cứ trong 100 người trưởng thành tính đến khi 40 tuổi sẽ có khoảng từ 50 đến 80 người bị nhiễm CMV (50 – 80%). Sau khi bị nhiễm cơ thể sẽ mang loại virus này suốt cả cuộc đời. Tuy nhiên nếu người mẹ bị nhiễm CMV khi mang thai sẽ có thể truyền virus qua thai nhi gây ra hội chứng nhiễm CMV bẩm sinh có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho thai nhi và trẻ sau sinh.
2. Người bị nhiễm Cytomegalo virus sẽ có biểu hiện như thế nào?
Hầu hết người lớn và trẻ em khỏe mạnh khi nhiễm CMV đều không có biểu hiện gì và thậm chí không biết mình đã bị nhiễm CMV. Một vài người có thể có biểu hiện giống như cảm cúm khi nhiễm CMV như sốt, đau họng, mệt mỏi và sưng các hạch. Đây cũng là biểu hiện của nhiều bệnh khác nhau nên nhìn chung hần hết hết mọi người đều không biết mình đã bị nhiễm CMV.Tuy nhiên ở người có hệ thống miễn dịch (hệ thống giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh) bị suy yếu như:Đang mắc bệnh ung thư,Đang dùng các thuốc ức chế miễn dịch,Người được ghép tạng,Người bị nhiễm HIV.Khi bị nhiễm CMV hoặc CMV đã có sẵn trong cơ thể, virus có thể chuyển sang trạng thái hoạt động gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
Nhiễm Cytomegalo virus rất phổ biến ở người và thường không gây hại
3. Lây nhiễm Cytomegalo virus ở sản phụ diễn ra như thế nào?
Cytomegalo virus có mặt trong hầu hết các dịch cơ thể, bao gồm nước bọt, nước mắt, nước tiểu, dịch tiết sinh dục, cũng như trong tạng ghép. Người mẹ trong quá trình mang thai có thể nhiễm CMV nguyên phát, tái phát, hoặc tái hoạt và từ đó lây sang cho thai nhi, sự lây truyền này được cho là qua đường nhau thai. Trong các trường hợp trên, tỷ lệ lây nhiễm cho thai nhi là cao nhất nếu mẹ nhiễm CMV nguyên phát trong quá trình mang thai, tỷ lệ này có thể lên đến 40-45%. Nhiễm CMV nguyên phát hay nhiễm trong ba tháng đầu tiên của thai kỳ sẽ làm tăng mức độ nặng ở trẻ sơ sinh bị nhiễm.Khi mẹ nhiễm, virus sẽ xâm nhập vào trong bạch cầu và theo bạch cầu để xuyên qua nhau thai. Ở những phụ nữ có huyết thanh dương tính với virus cytomegalo trước khi mang thai, sự tái hoạt CMV vẫn có thể đưa đến nhiễm CMV bẩm sinh. Tỷ lệ truyền CMV cho thai nhi ở những sản phụ đã có miễn dịch trước khi mang thai chỉ vào khoảng 1% so với 40% ở những sản phụ nhiễm trong lúc đang mang thai và biến chứng gặp phải ở trẻ thường cũng nhẹ hơn.Nói cách khác, những trường hợp nhiễm Cytomegalo virus bẩm sinh ở mẹ đã có miễn dịch với CMV trước khi mang thai có thể là do mắc phải một dòng CMV mới. Bên cạnh sự lây truyền qua tử cung, việc nhiễm virus này còn có thể xảy ra trong giai đoạn Cytomegalo virus chu sinh do tiếp xúc với dịch tiết sinh dục khi sinh.Nhiễm virus cytomegalo sau sinh có thể xảy ra do tiếp xúc với sữa mẹ, chế phẩm máu, hay ghép tạng. Trẻ đủ tháng nhiễm CMV từ sữa mẹ thường không biểu hiện triệu chứng do có kháng thể từ mẹ truyền sang. Ngược lại, những trẻ sinh cực non đa phần đều có biểu hiện triệu chứng sau nhiễm CMV từ sữa mẹ do trẻ không được nhận đủ lượng kháng thể từ mẹ truyền sang, trong khi hệ miễn dịch của trẻ còn chưa phát triển. Những trường hợp nhiễm CMV này thường biểu hiện triệu chứng giống nhiễm trùng huyết, bao gồm những triệu chứng hô hấp (ví dụ: viêm phổi), gan lách to, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng tế bào lympho. Có thể hạn chế nguy cơ lây truyền CMV ở trẻ thiếu tháng bằng cách tiệt trùng sữa mẹ theo phương pháp pasteur, dùng những chế phẩm máu đã điều chỉnh giảm số lượng bạch cầu và sử dụng máu hoặc sữa từ những người cho âm tính với CMV.
4. Nhiễm cytomegalo virus khi mang thai có dùng thuốc điều trị được không?
Nếu sản phụ được xác nhận dương tính với virus cytomegalo, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm nhằm kiểm tra xem thai nhi đã bị nhiễm virus này chưa bằng cách chọc ối và xét nghiệm nước ối thu được hoặc kiểm tra bằng cách siêu âm xem trẻ có các dấu hiệu bị nhiễm trùng hay không?Để điều trị cytomegalo virus, bác sĩ có thể chỉ định thuốc kháng virus acyclovir hoặc valacyclovir.Hiện nay, các nhà khoa học trên thế giới vẫn đang nghiên cứu vắc-xin phòng virus cytomegalo cũng như phương pháp ngăn chặn sự lây truyền CMV từ mẹ sang con.
Nếu sản phụ nhiễm virus cytomegalo, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm
5. Các biện pháp phòng ngừa nhiễm Cytomegalo virus
Cytomegalo virus là một loại virus gây bệnh nguy hiểm, việc tuân thủ các biện pháp phòng ngừa là hết sức cần thiết. Theo đó, các biện pháp phòng ngừa như sau:Sử dụng bao cao su khi quan hệ với người nhiễm virus cytomegalo;Rửa tay ngay sau khi sau khi thay tã, lau dịch mũi... cho trẻ;Rửa tay ngay sau khi cho trẻ đi vệ sinh, gói cẩn thận và vứt các miếng tã bẩn và khăn giấy sau khi dùng;Không sử dụng chung đồ dùng với người nhiễm virus cytomegalo.Nếu có bất cứ triệu chứng nào bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa.
6. Khi nào thì cần chỉ định xét nghiệm nhiễm Cytomegalo virus trong khi mang thai?
Thai phụ sẽ được chỉ định xét nghiệm nhiễm Cytomegalo virus khi:Hầu hết sản phụ khi nhiễm CMV đều không có triệu chứng, tuy nhiên một vài sản phụ có những triệu chứng giống như bị cảm cúm. Khi có những triệu chứng như vậy sản phụ nên xét nghiệm CMV.Tiếp xúc với người bệnh đã bị nhiễm CMV.Siêu âm phát hiện có bất thường ở thai nhi. Những biểu hiện thường gặp trong trường hợp thai bị nhiễm CMV bẩm sinh gồm: tật đầu nhỏ, não úng thủy (giãn não thất), thai chậm phát triển trong tử cung, canxi hóa trong hộp sọ, canxi hóa trong bụng, gan to, phù thai, thiểu ối hoặc đa ối v.v... tuy nhiên cần lưu ý là các biểu hiện trên không phải lúc nào cũng dự báo được tình trạng tổn thương ở thai nhi. Độ nhạy của việc đánh giá thai nhi bằng siêu âm (khả năng phát hiện số trường hợp bất thường trong tổng số các trường hợp bất thường) chỉ đạt khoảng từ 30 – 50%.Sản phụ có hệ miễn dịch kém.Nếu bạn được xác định là nhiễm CMV lần đầu tiên trong quá trình mang thai, cần phải xét nghiệm tình trạng nhiễm CMV cho con của bạn ngay sau khi sinh càng sớm càng tốt.Việc đưa xét nghiệm thường quy để phát hiện tình trạng nhiễm CMV ở sản phụ vẫn đang còn nhiều tranh cãi.Nhiễm Cytomegalo virus ở bà mẹ mang thai rất nguy hiểm, vì thế các thai phụ cần thăm khám sức khỏe định kỳ, làm các xét nghiệm thường quy theo chỉ định của bác sĩ để sớm phát hiện tình trạng bất thường. Từ đó có hướng thăm khám và điều trị kịp thời. | vinmec | 1,396 |
Công dụng thuốc Tenadinir
Tenadinir là thuốc thuộc nhóm kháng sinh, chứa hoạt chất chính Cefdinir, hàm lượng 300mg. Thuốc bào chế dạng viên nang cứng, hộp 2 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên, được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ đến vừa như viêm phổi, viêm phế quản, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, da, mô mềm...
1. Tenadinir là thuốc gì?
Thành phần kháng sinh chứa trong Tenadinir là Cefdinir thuộc nhóm thuốc Cephalosporin thế hệ thứ 3, tác dụng diệt khuẩn trên nhiều vi khuẩn nhạy cảm nhờ ức chế tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn.Thuốc có hoạt phổ rộng, bền vững với enzyme beta-lactamase, tác dụng với nhiều vi khuẩn như: vi khuẩn Gram âm ( Aemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae HI....); vi khuẩn Gram dương ưa khí (Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae,...). Thuốc không có hiệu quả trên các vi khuẩn yếm khí, Pseudomonas, Enterobacter species, tục cầu kháng methicillin.Sau khi uống thuốc 2-4 giờ, nồng độ thuốc trong huyết tương đạt đỉnh. Thức ăn nhiều mỡ sẽ làm giảm khả năng hấp thụ của thuốc xuống còn 10%. Cefdinir liên kết với huyết tương, phân bố vào đờm, miệng, amidan, màng nhầy, xoang hàm. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa với chu kỳ bán thải là 1,7 giờ.
2. Tenadinir có tác dụng gì?
Thuốc Tenadinir được sử dụng trong các bệnh lý nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ, vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Cefdinir như:Viêm phổi nguyên nhân mắc phải từ cộng đồng, ngoài bệnh viện.Viêm phế quản cấp, viêm họng, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm xoang.Viêm nhiễm trên da và nhiễm khuẩn mô mềm.Chống chỉ định dùng Tenadinir trên người bệnh bị dị ứng với Cefdinir, các kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc bất kỳ tá dược có trong thuốc, trẻ dưới 6 tháng tuổi.
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Tenadinir
Cách dùng: Tenadinir được dùng bằng đường uống, nên dùng cách xa bữa ăn ít nhất 2 giờ do thức ăn có chứa lượng mỡ giảm phần trăm hấp thu thuốc. Uống với cốc nước vừa đủ, nuốt cả viên, không nghiền nhỏ, nhai nát viên thuốc.Liều dùng: Tuỳ thuộc vào bệnh cảnh lâm sàng, cân nặng, thể trạng của người bệnh, liều lượng thuốc có thể thay đổi, liều trung bình được khuyến cáo trong các trường hợp bệnh là:Ngày 2 viên chia 2 lần buổi sáng và buổi tối, mỗi lần uống 1 viên.Liệu trình điều trị kháng sinh Tenadinir thông thường là 7-10 ngày.Quá liều: Chưa có các báo cáo về việc dùng quá liều Cefdinir ở người.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Tenadinir
Cũng giống như nhiều kháng sinh sử dụng đường uống khác, các tác dụng không mong muốn của Tenadinir có thể gặp trên lâm sàng như sau:Triệu chứng toàn thân nghiêm trọng như sốc phản vệ do dùng kháng sinh với biểu hiện mề đay, khó thở, phù mạch, truỵ tim, choáng ngất.Triệu chứng đường tiêu hoá: đau bụng, rối loạn tiêu chảy hoặc táo bón, nôn, đi ngoài phân có máu, chán ăn....Giảm tiểu cầu, tăng men gan AST, ALT, tăng urê máu, vàng da.Nếu trong quá trình uống thuốc, khi gặp bất cứ tác dụng phụ nào, kể cả các triệu chứng không được liệt kê trên đây, hãy liên hệ với các bác sĩ/ dược sĩ để được đưa lời khuyên và xử trí đúng cách.
5. Các lưu ý khi dùng thuốc Tenadinir
Người bệnh có tiền sử cá nhân hay gia đình có các phản ứng dị ứng, như bị hen phế quản, mày đay, suyễn nên thận trọng trong dùng Tenadinir.Bạn cần thông báo đầy đủ các loại thuốc đang dùng, tránh tương tác chéo như: Antacid chứa nhôm, magnesi, probenecid, thuốc bổ sung sắt...Khi uống Cefdinir cùng các sản phẩm chứa sắt có thể gặp dấu hiệu đi ngoài phân nhuốm màu hơi đỏ.Bệnh nhân dùng thuốc là người cao tuổi, rối loạn nặng về thận nên giảm liều điều trị.Cần theo dõi sát lâm sàng và cận lâm sàng những người bệnh suy nhược cơ thể, không ăn được bằng đường miệng hoặc cần nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch.Khi chưa có bằng chứng nhiễm trùng hoặc có chỉ định dự phòng thì người bệnh không nên dùng thuốc vì không có giá trị điều trị và làm cho các nhóm vi khuẩn sinh ra cơ chế đề kháng, nhờn thuốc kháng sinh.Không điều trị kéo dài trên 14 ngày, quá liệu trình y lệnh của bác sĩ dẫn đến sự phát triển nhóm chủng kháng khuẩn.Phụ nữ có thai và đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ là đối tượng nhạy cảm, không nên sử dụng thuốc Tenadinir.Khi gặp tác dụng không mong muốn đau đầu, ù tai, chóng mặt, người bệnh không nên trực tiếp điều khiển xe hoặc vận hành máy móc, thiết bị .Thuốc Tenadinir thuộc danh mục thuốc kháng sinh. Thuốc được sử dụng trong nhiều bệnh lý viêm do vi khuẩn nhẹ và mức độ vừa. Để dùng Tenadinir an toàn, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi điều trị. | vinmec | 880 |
Cẩm nang “vàng” về chữa vô sinh nữ bạn đừng bỏ qua
Với người phụ nữ, thiên chức làm mẹ vô cùng thiêng liêng, cao quý. Nhưng không phải ai cũng dễ dàng được thực hiện thiên chức này. Thậm chí, nhiều người đã phải trải qua những tháng ngày chờ đợi mòn mỏi, chịu bao khó khăn, vất vả mới được đón nhận hạnh phúc làm mẹ. Bạn đang trên hành trình tìm kiếm con yêu? Đừng bỏ qua những thông tin về chữa vô sinh nữ dưới đây, chắc chắn nó sẽ giúp ích rất nhiều cho bạn
1. Vô sinh nữ là gì?
Vô sinh nữ được định nghĩa là tình trạng người vợ không thể mang thai dù 2 vợ chồng quan hệ tình dục đều đặn trong suốt 12 tháng và không dùng bất cứ phương pháp tránh thai nào, đồng thời tinh trùng của người chồng hoàn toàn bình thường.
2. Nguyên nhân gây vô sinh nữ
Rất nhiều nguyên nhân khiến xảy ra tình trạng vô sinh nữ, thậm chí với một số trường hợp còn không tìm được nguyên nhân. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến gây vô sinh nữ:
Bất thường phóng noãn
Do những ảnh hưởng của trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng khiến vòng kinh không phóng noãn.
Bất thường ở tử cung.
Một số bệnh lý khiến vòi tử cung bị tổn thương có thể kể đến như tình trạng viêm nhiễm đường sinh dục, tiền sử phẫu thuật tử cung, mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, bất thường bẩm sinh ở tử cung,...
U xơ tử cung, bất thường bẩm sinh (không có tử cung, tử cung có 2 vách ngăn,…) và viêm dính buồng tử cung,… cũng là nguyên nhân gây vô sinh nữ.
Ở cổ tử cung, chất nhầy kém, xuất hiện tổn thương do từng phẫu thuật, cổ tử cung ngắn hoặc có kháng thể kháng tinh trùng cũng gây khó khăn rất lớn cho việc thụ thai ở nữ giới.
Lạc nội mạc tử cung: Là tình trạng các mô phát triển trong tử cung nhưng lại được tìm thấy ở những bộ phận khác trong cơ thể. Phần lớn các trường hợp lạc nội mạc tử cung thường được tìm thấy ở vùng chậu.
Vô sinh không rõ nguyên nhân
Các chuyên gia nhận định, những trường hợp vô sinh không rõ nguyên nhân chiếm khoảng 10%. Những trường hợp này, các bác sĩ đã thăm khám và thực hiện tất cả các xét nghiệm nhưng vẫn không thể tìm rõ nguyên nhân.
3. Triệu chứng vô sinh nữ
Triệu chứng vô sinh nữ rất đa dạng, dưới đây là những triệu chứng nổi bật, bạn cần đi khám ngay để chữa vô sinh nữ càng sớm càng tốt, bảo vệ thiên chức làm mẹ:
Rối loạn kinh nguyệt: Rối loạn nội tiết tố sẽ khiến cho vòng kinh quá dài, quá ngắn hoặc không đều.
Vô kinh: Những trường hợp vô kinh nguyên phát, nghĩa là chưa bao giờ có kinh nguyệt thì sẽ không thể thụ thai. Còn với những trường hợp đã từng có kinh nguyệt nhưng bị gián đoạn trên dưới 4 tháng thì bạn nên đi khám sớm để tìm ra nguyên nhân. Để kéo dài tình trạng này, nguy cơ vô sinh là rất cao.
Đau bụng kinh: Có rất nhiều nguyên nhân gây đau bụng kinh (hay còn gọi là tình trạng thống kinh). Bạn nên đi khám để điều trị triệt để tránh làm ảnh hưởng đến cơ hội được làm mẹ.
Dịch âm đạo bất thường: Tình trạng dịch âm đạo bất thường gồm dịch có màu xanh, vàng, mùi hôi, kèm theo ngứa rát,... là biểu hiện của nhiều bệnh và phần lớn là do viêm nhiễm phụ khoa gây nên. Nếu không được phát hiện sớm, bệnh không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chị em mà còn có nguy cơ phát triển thành ung thư.
Vì thế, nếu thấy dịch âm đạo bất thường, chuyên gia khuyên bạn nên đi khám sớm để tìm ra nguyên nhân, điều trị hiệu quả để tránh nguy hại đến sức khỏe và cũng là hạn chế nguy cơ gây vô sinh nữ.
Dịch ở tuyến vú tiết ra: Chỉ có phụ nữ đang cho con bú mới tiết ra sữa. Nếu bạn không cho con bú nhưng tuyến vú có hiện tượng tiết dịch thì cần phải đi khám càng sớm càng tốt.
Tuyến vú phát triển kém: Quá 18 tuổi nhưng tuyến vú vẫn chưa phát triển được cho là hiện tượng bất thường. Nguyên nhân có thể là do thiếu nội tiết tố nữ estrogen, sâu xa hơn là do buồng trứng phát triển kém và ảnh hưởng đến khả năng thụ thai.
Một số triệu chứng khác bao gồm đau khi quan hệ hoặc đau vùng chậu thì rất có thể nguyên nhân là dấu hiệu của một khối u xơ, hoặc do viêm vùng chậu,… Khi gặp tình trạng này bạn cần phải khám và điều trị kịp thời.
4. Các phương pháp chữa vô sinh nữ
Để chữa vô sinh nữ, các chuyên gia sẽ dựa vào từng nguyên nhân cụ thể để lên phác đồ điều trị riêng cho mỗi bệnh nhân. Một số biện pháp thường được áp dụng bao gồm:
Điều trị nội khoa: Các bác sĩ sẽ lên đơn thuốc để điều trị bệnh phụ khoa hoặc thuốc điều trị một số bệnh lý người bệnh mắc phải làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Bên cạnh đó là một số loại thuốc cải thiện các kích thích tố sinh sản và sự phát triển của trứng. Bệnh nhân không được tự ý sử dụng mà cần phải tuân theo chỉ định, dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.
Phẫu thuật: Tùy mức độ bệnh, chuyên gia sẽ quyết định có phẫu thuật hay không. Nhưng đối với một số trường hợp có u nang, poly hoặc sự tăng trưởng tế bào bất thường khác hay có những khuyết tật bẩm sinh thì bắt buộc phải thực hiện phẫu thuật để chữa vô sinh nữ.
Phương pháp hỗ trợ sinh sản: Tùy thuộc vào mỗi trường hợp, bác sĩ sẽ tư vấn có nên sử dụng phương pháp hỗ trợ sinh sản hay không. Thụ tinh nhân tạo và thụ tinh trong ống nghiệm là 2 phương pháp hỗ trợ sinh sản phổ biến và hiệu quả nhất.
Thụ tinh nhân tạo: Là cách đưa một ống rất nhỏ để bơm tinh trùng vào buồng tử cung sau khi tinh trùng đã được lọc rửa, chọn ra những tinh trùng khỏe nhất.
Thụ tinh trong ống nghiệm: Với phương pháp này, trứng và tinh trùng sẽ được thụ tinh trong ống nghiệm, khi tạo thành phôi sẽ được cấy vào buồng tử cung. | medlatec | 1,133 |
Xét nghiệm tiền hôn nhân giúp kiểm tra sức khỏe của vợ chồng
Xét nghiệm tiền hôn nhân là phương pháp kiểm tra sức khỏe của các cặp vợ chồng trước khi kết hôn, kiểm tra sức khỏe sinh sản và rà soát các bệnh lý lây nhiễm. Đây là các xét nghiệm thực sự cần thiết và rất quan trọng, đảm bảo nền tảng hạnh phúc cho vợ chồng.
1. Các xét nghiệm tiền hôn nhân phổ biến hiện nay
Giai đoạn tiền hôn nhân từ lúc con người có khả năng sinh sản đến lúc trước khi kết hôn. Ở độ tuổi 15, 16 tuổi, sau khi dậy thì, cơ thể bắt đầu có khả năng sinh sản. Khám sức khỏe tiền hôn nhân thường được tiến hành trước khi kết hôn nhưng chúng ta có thể tiến hành xét nghiệm sớm hơn để kiểm tra sức khỏe.
Theo các bác sĩ, thời điểm thực hiện khám sức khỏe tiền hôn nhân tốt nhất là từ 3 đến 6 tháng trước khi kết hôn.
Khám sức khỏe tiền hôn nhân giúp kiểm tra sức khỏe tổng quát và sức khỏe sinh sản của nam giới và nữ giới.
1.2. Xét nghiệm sức khỏe sinh sản
Đối với nữ giới
- Khám bộ phận sinh dục, xét nghiệm dịch âm đạo, nếu phát hiện tình trạng viêm, nhiễm cần điều trị kịp thời.
- Kiểm tra tử cung, soi ống dẫn trứng kiểm tra các bệnh lý thường gặp ở phụ nữ nữ: u nang buồng trứng, tắc ống dẫn trứng, u xơ tử cung,...
- Siêu âm tuyến vú.
- Xét nghiệm các hormone Estrogen, LH, FSH, progesterone.
Đối với nam giới
- Khám bộ phận sinh dục, xét nghiệm dịch niệu đạo, khám hai tinh hoàn, chẩn đoán khả năng sinh sản.
- Siêu âm tinh hoàn.
- Xét nghiệm tinh dịch đồ, xét nghiệm FSH, xét nghiệm LH, đánh giá chất lượng tinh trùng, nếu chất lượng tinh trùng thấp, bất thường, cần điều trị sớm.
2. Các xét nghiệm được sử dụng trong xét nghiệm tiền hôn nhân
2.1. xét nghiệm máu
Phương pháp này giúp phát hiện các bệnh lây nhiễm qua đường đình dục hoặc một số bệnh có thể lây nhiễm hoặc lây truyền từ mẹ sang con như: bệnh giang mai, HIV/AIDS gây suy giảm hệ miễn dịch, viêm gan virus B, C,...
Xét nghiệm Tổng phân tích tế bào máu còn có vai trò quan trọng trong sàng lọc bệnh lý thiếu máu tan máu bẩm sinh Thalassemia, từ đó giúp các cặp vợ chồng tránh được việc sinh con đồng hợp tử mang gen bệnh sau này.
Quy trình lấy mẫu bệnh phẩm được thực hiện như phương pháp lấy máu tĩnh mạch. Sau khi lấy mẫu máu ghi rõ số thứ tự, họ tên bệnh nhân và chuyển mẫu bệnh phẩm đến phòng xét nghiệm, tiến hành các xét nghiệm chẩn đoán.
Những điều cần lưu ý trước khi xét nghiệm máu:
- Hạn chế uống nước ngọt, cà phê, bia rượu, các chất kích thích trước khi xét nghiệm máu 12 giờ.
- Nếu đang sử dụng thuốc kháng sinh, hãy thông báo cho bác sĩ.
- Tuân thủ theo các chỉ định của bác sĩ để kết quả xét nghiệm tốt nhất.
2.2. Xét nghiệm nước tiểu
Xét nghiệm nước tiểu giúp kiểm tra tính chất, định lượng các thành phần trong nước tiểu như: glucose, protein, hồng cầu, bạch cầu,... nhằm xác định các bệnh lý như tiểu đường, bệnh lý tại thận, nhiễm khuẩn tiết niệu,...
Quy trình lấy mẫu xét nghiệm:
- Sử dụng ống vô trùng, khi lấy mẫu nước tiểu, bệnh nhân tránh sờ vào phía trong ống vô trùng, lấy nước tiểu giữa dòng nhằm hạn chế vi khuẩn sống trong lòng niệu đạo.
- Mẫu nước tiểu được ly tâm, lấy phần cặn và tiến hành xét nghiệm.
2.3. Xét nghiệm tinh dịch đồ
Là xét nghiệm chẩn đoán khả năng sinh sản của nam giới là cao hay thấp, bằng cách xét nghiệm mẫu tinh dịch cho biết hình dạng, kích thước, số lượng, khả năng di chuyển của tinh trùng. Nam giới khi thực hiện xét nghiệm này cần hạn chế xuất tinh trong vòng từ 3 đến 5 ngày.
Xét nghiệm tinh dịch đồ dựa trên các yếu tố:
- Tổng lượng tinh dịch
theo đơn vị ml.
- Tiêu chuẩn về độ quánh, màu sắc, chỉ số p
H của mẫu tinh dịch.
- Mật độ tinh trùng trong mẫu tinh dịch theo đơn vị số con/ml.
- Tỷ lệ sống của tinh trùng.
- Khả năng di chuyển của tinh trùng.
- Hình thái tinh trùng bình thường hay bất thường.
Các chỉ số cho thấy tinh dịch bình thường, khả năng sinh sản của nam giới tốt:
- Tổng lượng tinh dịch lớn hơn 2 ml.
- Mật độ tinh trùng lớn hơn 15 triệu/ml.
- Số lượng tinh trùng có khả năng di chuyển lớn hơn 40% tổng số tinh trùng.
- Khả năng tinh trùng di chuyển về phía trước lớn hơn 32% tổng số tinh trùng.
- Lượng bạch cầu trong tinh dịch ít hơn 1 triệu/ml.
- Chỉ số p
H lớn hơn 7,2.
3. Thực hiện xét nghiệm tiền hôn nhân có lợi ích gì?
Xét nghiệm tiền hôn nhân mang lại nhiều lợi ích như sau:
- Đem lại trạng thái tinh thần thoải mái tự tin khi bước vào hôn nhân, đời sống tình dục an toàn, khỏe mạnh.
- Khi tiến hành khám sức khỏe tiền hôn nhân, được sự tư vấn của các bác sĩ về đời sống vợ chồng, hiểu biết thêm về quan hệ tình dục tránh gặp các rắc rối hoặc mắc phải các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.
- Khám sức khỏe tiền hôn nhân phát hiện các bệnh lý từ đó điều trị kịp thời, chuẩn bị tốt cho quá trình mang thai và sinh nở, sẵn sàng đón một em bé khỏe mạnh.
- Cung cấp những thông tin, biện pháp kiểm soát mang thai, và sinh nở. | medlatec | 978 |
Những điều nên biết về xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng nữ giới. Vì thế, tầm soát ung thư cổ tử cung, nhất là với độ tuổi trên 30 là giải pháp tốt nhất để phát hiện sớm nguy cơ mắc phải bệnh lý này, giúp theo dõi diễn tiến, có biện pháp can thiệp kịp thời để nâng cao hiệu quả điều trị. Bài viết sau sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu về xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung.
1.
Tầm soát ung thư
cổ tử cung - vì sao nên thực hiện?
1.1. Tầm soát ung thư cổ tử cung là như thế nào?
Cổ tử cung bình thường có màu hồng nhạt và lớp tế bào vảy phẳng. Phần ống của cổ tử cung hình trụ, vùng giao nhau giữa hai ống cổ tử cung thường có các tế bào bất thường hoặc tế bào tiền ung thư là tác nhân gây ung thư cổ tử cung. Bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có triệu chứng tương đối giống với bệnh phụ khoa nên nữ giới thường chủ quan không thăm khám và sàng lọc kịp thời. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến cho việc điều trị sau đó không đạt được hiệu quả như mong muốn, sức khỏe người bệnh phải đứng trước nhiều hệ lụy tiêu cực. Tầm soát ung thư cổ tử cung là cách giúp phát hiện sớm nguy cơ đối với bệnh lý này để kịp thời điều trị, tăng tỷ lệ thành công và ngăn ngừa di căn.
1.2. Vì sao nên tầm soát ung thư cổ tử cung?
Hầu hết các trường hợp phát hiện ung thư cổ tử cung là do đi khám khi có dấu hiệu đau khi quan hệ tình dục, chảy máu âm đạo bất thường không trong kỳ kinh, rong kinh,... Khi đó, tình trạng bệnh đã nặng, tế bào ung thư không chỉ còn tập trung tại cổ tử cung mà đã xâm lấn sang các vùng cơ quan lân cận nên việc điều trị gặp khó khăn, tiên lượng sống của người bệnh giảm đáng kể. Tế bào cổ tử cung biến đổi bất thường cần khoảng 3 - 5 năm để phát triển ung thư. Vì thế, việc xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung cũng giúp phát hiện sớm quá trình biến đổi này để có biện pháp kiểm soát tốt nhất trước khi nó trở thành ung thư. Trong trường hợp được phát hiện và tế bào chỉ biến đổi nhẹ thì có thể theo dõi tới khi trở về bình thường, nếu biến đổi nặng thì có thể ngăn chặn bằng cách loại bỏ vùng tổn thương.
Những điều này cho thấy rằng, nếu phát hiện sớm để điều trị ngay thì ung thư cổ tử cung có thể được chữa khỏi hoặc tăng tiên lượng sống lên nhiều lần. Vì thế, tầm soát ung thư cổ tử cung là việc không nên bỏ qua đối với người phụ nữ.1.3. Ai và khi nào nên tầm soát ung thư cổ tử cung?
1.3.1. Ai nên chú ý tầm soát ung thư cổ tử cung?
Những trường hợp sau được khuyến cáo nên thực hiện các biện pháp tầm soát ung thư cổ tử cung:- Phụ nữ từ 21 tuổi có khuyến cáo tầm soát ung thư cổ tử cung. - Phụ nữ ở tuổi trung niên nhưng chưa thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung. - Người có các dấu hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung như: chảy máu âm đạo không trong kỳ kinh, rong kinh kéo dài. - Bị đau khi có quan hệ tình dục. - Viêm phụ khoa tái phát thường xuyên.1.3.2. Khi nào nên tầm soát ung thư cổ tử cung?
Từ tuổi 21 trở đi phụ nữ đều có nguy cơ đối với ung thư cổ tử cung nhưng phổ biến nhất là ở độ tuổi 35 - 65 nên bắt đầu từ thời điểm này nên tiến hành xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung với tần suất 1 - 3 năm/lần tùy theo loại xét nghiệm được thực hiện:- 21 - 29 tuổi: xét nghiệm Thinprep nếu có kết quả bình thường thì nên tầm soát 3 năm/lần, không bắt buộc xét nghiệm HPV ở độ tuổi này. - 30 - 65 tuổi:+ Nếu xét nghiệm Thinprep có kết quả bình thường 3 năm liên tiếp thì nên tầm soát 3 năm/lần. + Nếu xét nghiệm HPV có kết quả bình thường thì nên tầm soát 3 năm/lần. + Khuyến cáo nên đồng thời thực hiện xét nghiệm Pap và HPV có kết quả bình thường thì nên tầm soát 5 năm/lần. - Trên 65 tuổi:Với độ tuổi này nếu trong vòng 10 năm trước đó đã xét nghiệm Pap và HPV nhưng kết quả không có bất thường thì có thể dừng việc tầm soát. Ngoài khoảng thời gian được khuyến cáo theo mốc tuổi nêu trên thì bất cứ khi nào phát hiện dấu hiệu bất thường về phụ khoa, nữ giới cũng nên gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn về phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung phù hợp.2. Tìm hiểu về các phương pháp xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung
Các phương pháp xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung phổ biến đang được áp dụng hiện nay gồm:2.1. Phương pháp phết tế bào cổ tử cung | medlatec | 928 |
Đăng ký tiêm HPV sớm giúp phòng bệnh tình dục
Bệnh tình dục đang có dấu hiệu gia tăng trong những năm gần đây. Để phòng bệnh tình dục có rất nhiều cách khác nhau, trong đó đăng ký tiêm HPV sớm là một cách ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh hiệu quả.
1. Bệnh tình dục gia tăng mạnh trong nhiều năm gần đây
Theo số liệu mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), có khoảng 1 triệu người nhiễm các bệnh lây qua đường tình dục mỗi ngày. Phổ biến nhất như:
– Mụn cóc sinh dục, ung thư vòm họng, ung thư cổ tử cung,… do virus HPV.
– Chlamydia.
– Lậu.
– Giang mai.
– Trichomonas…
Trong vài năm gần đây thì, tỉ lệ người nhiễm bệnh lây qua đường tình dục có xu hướng tăng mạnh. Đặc biệt số người mắc bệnh tăng cao thuộc ở cộng đồng giới tính thứ 3 (LGBT). Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh không chỉ lây lan mà còn để lại nhiều hệ lụy đáng tiếc.
Nguyên nhân là do các bạn trẻ ngày càng thoáng trong việc quan hệ tình dục, không sử dụng các biện pháp phòng bệnh an toàn và chưa có sự chuẩn bị kĩ về kiến thức cho bản thân. Bên cạnh đó, thực trạng dễ dàng tìm kiếm và có nhiều bạn tình qua Internet cũng là nguyên nhân khiến cho nguy cơ mắc bệnh càng cao.
Lý giải về các trường hợp mắc bệnh chủ yếu thuộc cộng đồng giới tình thứ 3 là vì:
– Nhóm này không thích sử dụng bao cao su trong khi quan hệ.
– Quan hệ với nhiều bạn tình khác nhau.
– Quan hệ bằng đường miệng và hậu môn cũng là những đường có nguy cơ lây truyền bệnh cao hơn so với quan hệ tình dục thông thường.
Bệnh tình dục càng ngày gia tăng ở người trẻ
2. Đăng ký tiêm HPV sớm – Cách phòng bệnh tình dục an toàn
2.1. Tiêm HPV là gì?
Đăng ký tiêm HPV sớm sẽ giúp cơ thể tạo ra khả năng đáp ứng miễn dịch chống lại sự xâm nhập và gây bệnh của virus Human Papilloma. Virus HPV có hơn 140 chủng virus liên quan được phát hiện ở người, trong đó 40 chủng của HPV có thể gây viêm nhiễm đường sinh dục và một số loại ung thư nhất định ở:
– Tử cung.
– Hậu môn.
– Hầu họng.
– Dương vật.
– Âm hộ.
– Âm đạo.
Vắc xin HPV có khả năng phòng các tổn thương tiền ung thư và loạn sản, mụn cóc sinh dục, ung thư cổ tử cung, âm hộ, âm đạo và bệnh lý do nhiễm virus HPV dành cho tất cả các giới.
Vaccine HPV đã chứng minh được tính an toàn và miễn dịch tốt, tồn tại bền vững tới 30 năm nên đang được sử dụng rộng rãi.
2.2. Đối tượng có thể đăng ký tiêm HPV
Không ít người mặc định rằng chỉ có nữ giới mới có thể tiêm vacxin phòng HPV. Nhưng thực tế không phải vậy bởi virus HPV không phân biệt giới tính nam hay nữ, các bệnh do virus HPV đều ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của cả hai giới.
Chính vì thế, tiêm phòng HPV cần thực hiện ở cả nam và nữ. Độ tuổi có thể chích ngừa vacxin là từ 9 đến 26 tuổi, tốt nhất nên tiêm phòng càng sớm càng tốt. Hiệu quả cao nhất là dưới 26 tuổi và chưa lập gia đình hoặc chưa từng quan hệ tình dục.
Khi tỷ lệ nam nữ được tiêm vacxin tăng sẽ góp phần quan trọng làm giảm sự lưu hành của virus HPV bằng việc tạo ra miễn dịch cộng đồng.
Nam giới hoàn toàn có thể tiêm phòng HPV như nữ giới
2.3. Đăng ký tiêm HPV trễ có hiệu quả không?
Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) không khuyến nghị tiêm vacxin ngừa HPV cho những ai trên 26 tuổi. Nguyên nhân là vì mức độ bảo vệ của vacxin tại thời điểm này không cao nên không thể đảm bảo phòng bệnh. Thay vào đó, bạn có thể sắp xếp lịch tầm soát sức khỏe tổng quát của bản thân mỗi năm 1 lần để phát hiện sớm dấu hiệu bệnh cũng như kịp thời can thiệp, ngăn chặn bệnh tiến triển.
Với những ai trên 27 tuổi mà vẫn có mong muốn tiêm phòng HPV thì nên trao đổi với bác sĩ chuyên môn. Qua khám sàng lọc, bác sĩ sẽ có hướng dẫn, tư vấn phù hợp với từng người.
3. Kết hợp các biện pháp phòng bệnh tình dục khác
3.1. Tiêm vacxin viêm gan B
Viêm gan B là bệnh dễ dàng lây truyền qua đường quan hệ tình dục. Bệnh được đánh giá rất nguy hiểm, theo thời gian bệnh có thể tiến triển gây xơ gan và ung thư gan. Mỗi năm có khoảng 0,5% những người nhiễm virus viêm gan B mạn tính sẽ phát triển thành ung thư gan.
Để phòng ngừa ung thư gan, cách tối ưu là chủ động tiêm vacxin viêm gan B. Hiệu quả giúp phòng bệnh được kiểm chứng là đến 95%. Những ai có ý thức tiêm phòng sớm sẽ bảo vệ sức khỏe của mình, ngăn không cho biến chứng nguy hiểm xảy ra kể cả khi mắc bệnh.
3.2. Quan hệ tình dục an toàn
Một số lưu ý để có thể quan hệ tình dục an toàn đó là:
– Chung thủy 1 vợ, 1 chồng và tuyệt đối không quan hệ tình dục bừa bãi.
– Trước khi quan hệ tình dục với người mới nên tìm hiểu và cởi mở thảo luận về lịch sử tình dục của bản thân. Tốt nhất cả hai cùng nên đi kiểm tra sức khỏe để bảo vệ lẫn nhau.
– Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục để giảm thiểu khả năng nhiễm trùng.
– Sau mỗi lần quan hệ nên vệ sinh sạch sẽ.
3.3. Có lối sống lành mạnh
Người có lối sống khoa học, lành mạnh sẽ hạn chế nguy cơ mắc bệnh hơn so với người có lối sống buông thả. Hãy xây dựng cho bản thân những thói quen tốt như:
– Ngủ đủ giấc.
– Đảm bảo chế độ dinh dưỡng trong khẩu phần thực đơn ăn hàng ngày.
– Tích cực vận động hàng ngày bằng các bài tập nhẹ nhàng hoặc đi bộ, đạp xe,…
– Duy trì cân nặng phù hợp.
– Không sử dụng các chất kích thích (ma túy, rượu bia, thuốc lá).
Những thói quen trên không chỉ tăng cường sức đề kháng mà còn giúp dự phòng nguy cơ nhiễm bệnh và tăng khả năng chống lại các bệnh truyền nhiễm.
Một lối sống lành mạnh giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục
3.5. Tầm soát sức khỏe định kỳ
Chủ động kiểm tra sức khỏe 6 tháng/lần là rất cần thiết, bất kể bạn là nam hay nữ. Điều này có ý nghĩa:
– Phát hiện các bệnh lây qua đường tình dục sớm giúp kịp thời có những phương án điều trị hiệu quả.
– Giảm nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm trong tương lai.
– Được bác sĩ tư vấn, giải đáp mọi thông tin về sức khỏe cũng như xây dựng lối sống khoa học, phù hợp.
Có thể thấy, để phòng ngừa các bệnh tình dục thì mỗi người cần nhận thức đầy đủ và có ý thức trong hành động tự bảo vệ chính mình. Đăng ký tiêm HPV, vacxin viêm gan B, quan hệ tình dục an toàn, tầm soát sức khỏe định kỳ,.. là những biện pháp đơn giản và có hiệu quả ngăn ngừa bệnh. | thucuc | 1,339 |
Công dụng thuốc Sydracxin
Thuốc Sydracxin thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm và trị ký sinh trùng với thành phần chính là ciprofloxacin hàm lượng 500mg dưới dạng ciprofloxacin HCL. Thuốc được chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn từ nhẹ đến nặng. Vậy công dụng thuốc Sydracxin là gì?
1. Thuốc Sydracxin có tác dụng gì?
Thành phần ciprofloxacin trong thuốc Sydracxin là một hoạt chất mới có thuộc nhóm quinolone. Tuy nhiên, chất này gây ra ức chế men gyrase (gyrase inhibitors) của vi khuẩn.Chỉ định sử dụng thuốc Sydracxin với những trường hợp sau:Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình liều 250 - 500mg, ngày 2 lần.Nhiễm khuẩn nặng có biến chứng liều dùng 750mg, ngày 2 lần. Điều trị bệnh trong khoảng từ 5 - 10 ngày.Suy thận có độ thanh thải từ 30 - 50 ml/phút: liều dùng 250 - 500mg/12 giờ.Suy thận có độ thanh thải từ 5 - 29 ml/phút: liều dùng từ 250 - 500mg/18 giờ.Lọc thận dùng liều từ 250 - 500 mg/ 24 giờ.Chống chỉ định sử dụng thuốc Sydracxin với những trường hợp sau:Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Sydracxin hay nhóm quinolone.Phụ nữ mang bầu hoặc đang cho con bú. Trẻ nhỏĐộng kinh. Tiền sử đứt gân và viêm gân
2. Tác dụng không mong muốn sử dụng thuốc Sydracxin
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc Sydracxin bao gồm:Chán ăn. Tiêu chảy. Rối loạn tiêu hoáỢNônĐau bụng. Trướng bụng. Nhức đầu. Chóng mặt. Tăng BUN, creatinin. Tăng men gan. Viêm miệng. Shock. Nhạy cảm với ánh sáng. Phù. Ban đỏ. Suy thận cấp. Vàng da. Thay đổi huyết học. Viêm kết tràng giả mạcĐau khớpĐau cơ
3. Một số lưu ý khi dùng thuốc Sydracxin
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Sydracxin để sử dụng thuốc đạt hiệu quả hơn bao gồm:Bạn cần thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử quá mẫn với Sydracxin hay bất kỳ dị ứng nào khác. Sydracxin có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Để bác sĩ nắm được rõ các loại thuốc mà bạn đang sử dụng, hãy liệt kê chúng bao gồm như thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, các chất được bảo quản, một số loại thảo dược và các loại thực phẩm, thực phẩm chức năng hay thuốc nhuộm,...Thận trọng sử dụng thuốc Sydracxin ở bệnh nhân suy thận nặng, rối loạn huyết động và người cao tuổi.Dừng dùng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện đau, viêm gân, đứt gân.Mặc dù triệu chứng đã được thuyên giảm, người dùng tuyệt đối không được tự ý bỏ liều hay dừng thuốc khi chưa hết liệu trình điều trị.Ngoài ra, nếu bỏ quên không uống một liều thuốc thì bạn hãy bổ sung lại liều thuốc đó càng sớm càng tốt. Lưu ý, thời gian bổ sung không được quá gần với liều tiếp theo hoặc có thể bỏ qua liều thuốc đã quên đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình ban đầu.
4. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể làm cách hoạt động của thuốc sẽ bị thay đổi hoặc làm gia tăng nguy cơ mắc một số những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng. Khi gặp những trường hợp này bác sĩ cần thay đổi liều lượng của thuốc hoặc sẽ có một số biện pháp phòng ngừa khác. Vì vậy, người dùng cần phải thông báo với bác sĩ nắm được những loại thuốc và thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng.Một số loại thuốc có thể tương tác với Sydracxin bao gồm:Theophyline. Thuốc chống viêm không steroid. Thuốc kháng acid. Sucrafate. Ion kim loại. Cyclosporine
5. Cách bảo quản thuốc Sydracxin
Thuốc Sydracxin được bảo quản với điều kiện như sau:Bảo quản ở nhiệt độ phòng;Tránh ánh sáng;Tránh những nơi ẩm ướt;Không bảo quản Sydracxin ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá.Tóm lại, thuốc Sydracxin có tác dụng trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn từ nhẹ đến nặng. | vinmec | 696 |
Kinh nguyệt ra ít có nguyên nhân chủ yếu là do đâu?
Kinh nguyệt ra ít là dấu hiệu rối loạn kinh nguyệt và có thể xảy ra ở bất kỳ chị em nào. Không phải tất cả những ai kinh nguyệt ra ít đều là biểu hiện của bệnh lý nhưng nếu tình trạng này kéo dài có thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản sau này của phụ nữ.
1. Làm thế nào để nhận biết được kinh nguyệt mình ra ít?
kinh nguyệt sẽ diễn ra đều đặn hàng tháng theo chu kỳ, thời gian hành kinh bình thường khoảng 3 đến 7 ngày với lượng máu mất đi khoảng 60 - 80ml. Nếu bạn nhận thấy lượng máu ít hẳn so với những lần trước thì rất có thể bạn bị kinh nguyệt ra ít, số lượng chỉ bằng một nửa hoặc một phần ba các tháng bình thường.
Tuy nhiên, đôi lúc không để ý bạn cũng không thể nhận biết được lượng máu mỗi lần hành kinh của mình là bao nhiêu. Do đó để kiểm tra chính xác hơn bạn nên dựa vào số ngày hành kinh. Số ngày hành kinh ít hơn bình thường, dưới 2 ngày điều này chứng tỏ rằng kinh nguyệt của bạn ra ít. Ngoài ra một cách nhận biết nữa là đếm số lượng băng vệ sinh, nếu giảm đi có nghĩa là lượng máu kinh của bạn đang ra ít hơn bình thường.
2. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng kinh nguyệt ra ít?
Một số nguyên nhân khiến máu kinh ra ít hơn bình thường ở phụ nữ:
- Rối loạn kinh nguyệt, rối loạn nội tiết ảnh hưởng đến ngày hành kinh khiến máu kinh có những biểu hiện bất thường như ra ít.
- Kinh nguyệt ra ít do niêm mạc tử cung bị bong ra bất thường, có thể do một số bệnh lý như: viêm cổ tử cung, u xơ cổ tử cung,...
- Do chế độ ăn uống khiến bạn tăng giảm cân bất thường làm mất cân bằng lượng hormone, điều này cũng ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt.
- Phụ nữ bị căng thẳng và stress trong công việc một thời gian dài cũng ảnh hưởng đến kinh nguyệt.
- Uống thuốc tránh thai, đặt vòng, dán miếng tránh thai cũng gây nên hiện tượng kinh ra ít, trong nhiều trường hợp máu kinh có màu sẫm tối, nặng hơn có thể bị mất kinh.
- Mang thai ngoài tử cung vẫn ra máu khiến nhiều người nhầm lẫn thành máu kinh ra ít. Nhưng mang thai ngoài tử cung cực kỳ nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người mẹ.
- Ở độ tuổi mãn kinh cũng khiến kinh nguyệt ra ít, do đó nếu đang trong độ tuổi tiền mãn kinh mà gặp hiện tượng này bạn cũng không nên quá lo lắng.
- Ngoài ra kinh ra ít còn ảnh hưởng bởi một số bệnh lý tuyến giáp, buồng trứng đa nang, sẹo sau khi não hoặc nong tử cung, hẹp cổ tử cung,...
3. Kinh nguyệt ra ít ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?
Hiện tượng kinh nguyệt bị rối loạn, ra nhiều hay ít máu kinh đều có ảnh hưởng đến sức khỏe. Theo như những nghiên cứu của các chuyên gia sản phụ khoa thì một số ảnh hưởng đến sức khỏe khi bị kinh nguyệt ít như sau:
- Báo hiệu sức khỏe sinh sản bị ảnh hưởng trong tương lai, có thể khiến bệnh nhân bị vô sinh thứ phát.
- Bạn có thể mắc các bệnh lý nguy hiểm như viêm cổ tử cung, u xơ cổ tử cung, u nang buồng trứng,...
- Việc rối loạn sinh lý khiến bệnh nhân sợ quan hệ, giảm ham muốn trong quan hệ, tăng chứng lãnh cảm,... Việc này ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống hôn nhân và hạnh phúc gia đình.
Chị em tuyệt đối không nên chủ quan khi phát hiện bản thân ra máu kinh ít. Nên đi khám ngay tại những phòng khám phụ khoa uy tín để được chẩn đoán chính xác nhất tình trạng của bản thân.
4. Một số biện pháp cải thiện tình trạng máu kinh ra ít
Một số biện pháp chị em có thể áp dụng để điều hòa lượng máu kinh của bản thân:
Chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết
Bổ sung những dưỡng chất cần thiết làm cân bằng nội tiết tố trong cơ thể giúp cải thiện tính trạng ra máu kinh ít. Một số thực phẩm nên sử dụng như:
Đậu nành: Đậu nành thúc đẩy cơ thể sản sinh ra hormone sinh dục nữ, làm cân bằng nội tiết tố và cải thiện tính trạng máu kinh ra ít.
Cá: Một số loại cá chứa acid amino và omega-3 giúp tối ưu hóa hormone và giảm nồng độ cortisol nhằm làm cân bằng estrogen với testosterone trong cơ thể.
Rau xanh: Một số loại rau như cải bắp, súp lơ, chân vịt, diếp cá,... có tác dụng duy trì cân bằng của hormone trong cơ thể.
Một số loại thực phẩm không nên ăn
Không nên ăn những đồ có chứa chất béo no như xúc xích, gà rán, mì ăn liền,... chúng sẽ kích thích hormone, gây rối loạn nội tiết tố nữ.
Bệnh cạnh đó, các bạn không nên sử dụng những đồ uống có chứa ga, cồn, chất kích thích, chúng sẽ làm rối loạn hormone gây mất cân bằng nội tiết tố, có thể ảnh hưởng đến tình trạng kinh nguyệt.
Uống đầy đủ nước mỗi ngày
Nước đóng vai trò quan trọng cho cơ thể như loại bỏ độc tố, bài tiết, vận chuyển dinh dưỡng. Không những thế bổ xung nước đầy đủ mỗi ngày còn giúp điều hòa kinh nguyệt, tăng máu kinh, cải thiện tình trạng máu kinh ra ít.
Tập luyện thể thao rèn luyện thể chất thường xuyên
Tập luyện thể thao hàng ngày giúp bạn cải thiện tình trạng rối loạn nội tiết tố. Có thể tập nhẹn nhàn vào những ngày hành kinh để điều hòa lượng máu huyết. Thời gian hợp lý cho mỗi ngày là 20 phút với những bài tập phù hợp.
Cải thiện đời sống tinh thần
Luôn giữ cho mình tâm lý thoải mái, lạc quan yêu đời, hạn chế tối đa tình trạng stress và căng thẳng, điều này rất có ích trong việc ổn định nội tiết tố trong cơ thể.
Tuy nhiên, nếu thực hiện các biện pháp trên mà máu kinh vẫn ra ít thì rất có thể bạn đang bị mắc những bệnh lý phụ khoa. Hãy đi khám ngay bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm. | medlatec | 1,125 |
Nguyên nhân gây đau nửa đầu bên trái kéo dài
Tình trạng đau nửa đầu bên trái kéo dài trong nhiều giờ với nhiều mức độ khác nhau khiến người bệnh rơi vào tình trạng chóng mặt, buồn nôn, thị lực suy giảm. Về lâu dài, sức khỏe của người bệnh sẽ bị sụt giảm nghiêm trọng.
1.Đau nửa đầu bên trái diễn ra thế nào?
Tình trạng đau nửa đầu bên trái xuất hiện có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý về nội sọ, hệ thần kinh. Đây cũng có thể là triệu chứng cảnh báo cơ thể bị rối loạn vận mạch thần kinh mạch máu não.
Tùy vào tình trạng bệnh, người bệnh có thể xuất hiện cơn đau âm ỉ, đau buốt ở một vị trí nhất định bên trái đầu. Tần suất có thể vài lần trong 1 tuần, 1 tháng hoặc kéo dài hơn và vào một thời điểm nào đó trong ngày như buổi sáng sau khi ngủ dậy, buổi tối. Các biểu hiện cụ thể như sau:
– Buồn nôn và nôn, nhạy cảm với âm thanh, ánh sáng
– Đau buốt, tê nhức một bên đầu
– Cơn đau tập trung chủ yếu ở phần hốc mắt trái, khu vực quanh thái dương, có thể kéo dài trong nhiều giờ, nhiều ngày… phụ thuộc thể trạng người bệnh.
Đây là chứng bệnh phổ biến, gặp ở 12-28% dân số và là một trong số nguyên nhân gây tàn tật. Theo thống kê, tỷ lệ nữ giới có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 3 lần so với nam giới.
Đau nửa đầu bên trái là chứng bệnh phổ biến hiện nay.
2. Đâu là nguyên nhân gây bệnh?
Ai cũng có thể mắc phải tình trạng đau nửa đầu. Có rất nhiều tác nhân khiến người bệnh mắc phải hội chứng này, bao gồm:
2.1. Các vấn đề bên trong cơ thể gây đau nửa đầu bên trái
Những tác nhân trong cơ thể gây nên tình trạng bệnh gồm có:
– Các mạch máu ở não bị co giãn thất thường.
Não bộ là trung tâm điều khiến của hệ thần kinh với hệ thống dây thần kinh phức tạp. Khi hệ thống này gặp trục trặc, mạch máu não ở nửa đầu bên trái cũng bị co giãn, tạo nên những cơn đau đột ngột hoặc âm ỉ.
– Thay đổi nội tiết ở nữ giới:
Theo các bác sĩ, tỷ lệ phụ nữ mắc hội chứng này cao gấp 3 lần ở nam giới. Lý do xuất phát từ việc cơ thể phụ nữ có sự thay đổi nội tiết tố trước chu kỳ kinh nguyệt, mang thai và thời kỳ tiền mãn kinh.
– Do thiếu máu não:
Trong trường hợp não bộ không được cung cấp đầy đủ oxi cũng như lượng máu cần thiết để “làm việc”, dẫn đến các cơ quan thân kinh bị tê liệt.
– Di truyền:
Có yếu tố quan trọng, quyết định thành viên trong gia đình có mắc phải hội chứng này hay không. Theo thống kê, gần 70% người mắc chứng đau nửa đầu ở bên trái có bố/mẹ bị căn bệnh này.
2.2. Môi trường bên ngoài dẫn đến đau nửa đầu bên trái
Môi trường sống, làm việc cũng có ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến tình trạng bệnh. Phải kể đến như:
– Căng thẳng, stresss cũng là nguyên nhân phổ biến, chiếm đến 42% lý do người bệnh trên toàn thế giới gặp phải. So với đau nửa đầu Migraine, triệu chứng của bệnh thường ít nghiêm trọng hơn.
– Lối sống sinh hoạt hàng ngày: Những người ăn uống thất thường, hay bỏ bữa, người sử dụng nhiều đồ uống có cồn như rượu bia. Việc bỏ bữa hay uống rượu bia không chỉ tăng nguy cơ mà còn là tác nhân gây đau đầu.
– Thiếu ngủ: Ít ngủ, ngủ chập chờn cũng khiến nhiều người gặp phải tình trạng này.
– Chấn thương: Tai nạn, tai nạn giao thông, sự cố xảy ra trong sinh hoạt hàng ngày cũng có thể là lý do gây ra bệnh.
– Thực phẩm, thuốc thang: Những thực phẩm tiêu thụ hàng ngày như cà phê, bia rượu hay thuốc tránh thai… Với người lạm dụng thuốc, tình trạng bệnh sẽ diễn ra vào buổi sáng, sau khi ngủ dậy.
Người bệnh có thể bị mất thị lực vĩnh viễn nếu không điều trị kịp thời.
2.3. Những vấn đề sức khỏe khác gây đau đầu bên trái
Một số ít trường hợp, đau đầu phía bên trái là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nguy hiểm như:
– Phình động mạch não:
Là lúc một điểm nào đó trong mạch máu não bị yếu và vỡ, khiến người bệnh bị đau đột ngột, cảm giác như bị sét đánh. Khi đó, sức khỏe bị ảnh hưởng nghiêm trọng, dễ bị liệt một bên cơ thể.
– Viêm động mạch thái dương:
Tình trạng này xảy ra do rối loạn hệ miễn dịch. Khi đó, hệ miễn dịch tự tấn công và làm tổn thương mạch máu ở phần não bộ. Trong trường hợp này, người bệnh bị đau đầu dữ dội trong thời gian ngắn và sau đó sẽ đột ngột mất thị lực.
Nếu không điều trị đúng hướng và kịp thời, người bệnh có thể mất thị lực vĩnh viễn.
3. Nhận biết các biểu hiện sau để thăm khám sớm
– Bị đau đầu sau chấn thương
– Đầu đau như búa bổ, sốt liên tục, cơ thể đổ mồ hôi, thị lực giảm dần.
– Xuất hiện cơn đau ở người bệnh trên 50 tuổi
Duy trì lối sống lành mạnh, thăm khám định kỳ để phòng ngừa, điều trị hiệu quả.
4. Phòng ngừa và điều trị đau nửa đầu ở bên trái
Để giảm bớt cơn đau, người bệnh có thể sử dụng một số loại thuốc do bác sĩ chỉ định như paracetamol, ibuprofen hay aspirin…
Trong trường hợp cơn đau dữ dội kèm theo các triệu chứng khác, bác sĩ có thể tăng liều giảm đau hoặc chỉ định liệu trình điều trị… theo thể trạng người bệnh. Đối với người bệnh đau đầu cụm, có thể cần lên phác đồ điều trị bằng liệu trình oxi cao áp.
Ngoài ra, nên thay đổi thói quen sinh hoạt để phòng ngừa, đẩy lùi căn bệnh như:
– Duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh, tập thể dục thể thao đều đặn hàng ngày…
– Hạn chế ăn nhiều đồ dầu mỡ, thực phẩm đóng hộp, đồ ăn liền, chất kích thích…
– Tăng cường rau củ, bổ sung trái cây mỗi ngày.
– Dung nạo chất béo lành mạnh vào cơ thể, hạn chế
– Mỗi ngày cần uống 2 lít nước
– Không tiếp xúc với âm thanh, ánh sáng mạnh.
Ngoài ra, trong thực đơn hàng ngày, người bệnh tránh “nạp” đến 2300mg muối vào cơ thể. Đồng thời kiểm soát lượng muối trong bữa ăn bằng cách mua thực phẩm tươi sống về chế biến thay vì sử dụng đồ ăn đóng hộp, đồ ăn liền… | thucuc | 1,209 |
Cây móng tay: đặc điểm và một số tác dụng trong chữa bệnh
Cây móng tay là một trong những vị thuốc quen thuộc trong y học cổ truyền do có nhiều tác dụng trị bệnh và có thể dùng tất cả các bộ phận, từ lá, thân tới rễ. Tuy nhiên, đặc điểm và vai trò cụ thể của chúng ra sao, không phải ai cũng biết.
1. Đôi nét về đặc điểm của cây móng tay
Với tên khoa học là Lawsonia inermis, họ Lythraceae (Tử vi), chúng còn được gọi là cây lá móng, tán mạt hoa, lựu mọi,... Trước đây, cây rất quen thuộc trong đời sống người dân Việt Nam bởi thường được dùng để nhuộm móng tay vào ngày Tết Đoan ngọ (mùng 5 tháng 5 âm lịch). Tuy nhiên, ngày nay, nó ít được trồng. Một số đặc điểm cấu tạo nổi bật của chúng có thể kể đến như: Thường sống ở vùng có khí hậu nóng, ẩm, trước đây được trồng để làm bờ rào hoặc làm cảnh. Thân nhỏ, vỏ nhẵn, chiều cao từ 3 tới 4m, trên các đầu cành có gai song gai này không nhọn. Chiều dài lá từ 2 tới 3cm và mọc đối xứng nhau, có hình trứng, dẹt hai đầu, phiến lá rộng từ 1 - 1,5cm và cuống ngắn. Hoa thường mọc đầu cành thành chùm, hình thùy, khi mới nở có màu trắng và về già chuyển đỏ, vàng sậm. Hoa của loại cây này có mùi thơm hăng hắc. Quả hình cầu và dạng nang với kích thước nhỏ, vỏ dày, dai, ở trong chia thành 4 ngăn chứa hạt. Việc trồng trọt có thể được thực hiện qua ươm hạt. Trong các bộ phận của cây thì lá hoa, rễ đều có thể được dùng làm thuốc, trong đó, lá là bộ phận phổ biến hơn cả. Những cây có tuổi thọ khoảng 2 - 3 tuổi là có thể thu hái để làm dược liệu. Việc thu hái được thực hiện bằng cách cắt cả cành để sấy hoặc phơi khô, sau đó bảo quản ở những nơi thông thoáng, tránh ánh nắng. Thông thường, nếu cắt đúng cách, mỗi cây một năm có thể thu hái 2 lần và liên tục trong khoảng 10 - 30 năm.2. Tác dụng nổi bật của cây móng tay
Loại cây này đã được các nhà khoa học nghiên cứu và chứng minh rằng các thành phần của chúng rất có ích đối với sức khỏe cũng như đời sống của con người, cụ thể là: Trong hoa có chứa tới 0,02% tinh dầu nên có thể được sử dụng như một nguyên liệu trong ngành công nghiệp nước hoa, mỹ phẩm. Trong lá của chúng có chứa Lawsone cấu trúc quinone hoạt động như một dạng kháng sinh mạnh. Bên cạnh đó, chúng còn chứa tinh dầu (6%), tanin (7 - 8%), chất nhựa (2 - 3%), chất màu (2%). Chính chất màu này khiến cho khi bào chế cây thành bột dưới tác động của không khí, ánh sáng, sẽ tạo ra hỗn hợp với màu đỏ xung quanh và xanh nhạt ở giữa. Trong y học cổ truyền, cây đã được chứng minh có tác dụng cầm máu, kháng khuẩn, chống viêm nên thường được dùng trong trường hợp điều trị lở ngứa, một số vấn đề về da liễu hoặc giảm đau, cầm máu tại các vết thương,... Trong y học hiện đại, tác dụng của chúng cũng đã được chứng minh qua các nghiên cứu, kiểm nghiệm khoa học. Theo đó, dịch chiết và các hoạt chất từ cây mang lại tác dụng tốt trong chống viêm, giảm đau, hạ sốt khi được thí nghiệm trên chuột.
Bên cạnh đó, các dịch chiết từ lá, hoa, quả của chúng còn có tác dụng kháng khuẩn và hoạt động tốt trong tiêu diệt trực khuẩn ecoli, coli bethesda, shiga, typhi hay sonnei,...3. Một số bài thuốc có sử dụng cây móng tay thường dùng
Như trên đã nói, với những tác dụng lớn cho sức khỏe, từ lâu, cây móng tay đã được sử dụng trong trị một số bệnh, điển hình như:Trị bế kinh hoặc mất kinh
Thành phần gồm: Lá móng tay 50g, ích mẫu: 40g, nghệ đen: 30g. Tất cả các nguyên liệu này được đem rửa sạch và sắc cùng 500ml nước. Khi sôi, để lửa nhỏ, tiếp tục đun cho tới khi nước còn khoảng 200ml thì tắt bếp. Với 200ml này, bạn có thể chia thành 3 lần uống trong một ngày. Bài thuốc này sẽ mang tới hiệu quả cao nhất khi bạn uống trước kỳ kinh nguyệt khoảng 15 ngày. Trị ghẻ lở, hắc lào, nấm móng
Với bài thuốc này, nguyên liệu được sử dụng bao gồm: lá sả 100g, lá móng tay 200g, lá ổi 100g. Sau khi rửa sạch, bạn bỏ vào nồi và thêm 3 lít nước để sắc. Sau khi sắc xong, lấy nước này pha loãng cùng nước lạnh và dùng để tắm. Để đạt hiệu quả cao nhất, nên tắm liên tục trong khoảng 14 ngày. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể dùng lá móng tay tươi đã rửa sạch và giã nhuyễn với nửa thìa muối tinh, 3 thìa giấm rồi uống trực tiếp. Bã có thể sử dụng để đắp trực tiếp lên vùng da tổn thương. Nên thực hiện một ngày 2 lần, liên tục trong 10 ngày. Nếu bị nấm móng tay, bạn cũng có thể lấy lá cây giã nát, sau đó đắp lên vùng móng và dùng gạc buộc lại. Điều này có thể giúp giảm ngứa và hỗ trợ điều trị bệnh. Chữa đau hông, hạ sườn, sưng đau tỳ vị
Với các nguyên liệu gồm: lá móng tay (20g), rau má (20g), cỏ nhọ nồi (15g), đem rửa sạch, để ráo nước rồi sao vàng hạ thổ. Sau đó, bạn lấy hỗn hợp này sắc cùng 1 lít nước cho tới khi cô lại còn 3000ml thì tắt bếp. Uống liên tục trong 4 tuần, ngày 3 lần. Chữa đau nhức cột sống, chấn thương do ngã50g cây móng tay, 10g cam thảo, 50g cốt toái bổ, 15g cẩu tích, 15g ngũ gia bì đem rửa sạch rồi sắc với 1 lít nước cho cô lại còn 300ml. Sau đó, dùng nước này để uống ngày 3 lần, trong 30 ngày. Giúp mọc tóc, trị hói đầu
Lá của cây được hái tươi rồi rửa sạch, phơi khô trong bóng mát. Sau đó, đem tán lá khô thành bột mịn rồi bảo quản trong lọ. Mỗi khi dùng, có thể lấy 60g bột này hòa tan trong 250g dầu mù tạt, đem đun nóng hỗn hợp rồi dùng vải thưa để lọc. Hỗn hợp này nên được thoa trực tiếp hàng ngày lên vùng da đầu hói hoặc rụng nhiều tóc.4. Sử dụng cây móng tay, bạn nên lưu ý những gì? | medlatec | 1,158 |
Phẫu thuật thoát vị bẹn diễn ra như thế nào, cần chuẩn bị gì?
Phẫu thuật thoát vị bẹn là cách duy nhất để điều trị triệt để và ngăn tái phát bệnh lý này. Tùy theo tình trạng cụ thể, người bệnh có thể được chỉ định mổ nội soi hoặc mổ mở. Thoát vị bẹn không thể tự khỏi, điều trị bằng thuốc không có tác dụng. Vì thế người bệnh tuyệt đối không được chủ quan, cần thăm khám và phẫu thuật sớm để tránh biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
1. Những điều cần biết về phẫu thuật thoát vị bẹn
1.1. Phẫu thuật thoát vị bẹn để làm gì?
Thoát vị bẹn chiếm 75% các trường hợp thoát vị và thường gặp ở nam giới. Đây là tình trạng một tạng trong ổ bụng chui xuống vùng bẹn bìu thông qua một điểm yếu ở thành bụng.
Do đó chỉ có phẫu thuật mới có thể đẩy tạng sa về vị trí chính xác trong ổ bụng đồng thời tái tạo, củng cố vững chắc thành bụng yếu.
Việc phẫu thuật theo phương pháp nào sẽ căn cứ trên các yếu tố như: kích thước, vị trí khối thoát vị, tuổi tác và tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân.
Mổ nội soi thoát vị bẹn có ưu điểm ít đau, hầu như không để lại sẹo, nhanh phục hồi.
1.2. Phẫu thuật thoát vị bẹn bằng nội soi
Trong phương pháp này, bác sĩ sẽ tạo một vài đường rạch nhỏ sau đó đưa ống nội soi và các dụng cụ khác vào bên trong để xử lý khối thoát vị. Do đó người bệnh sẽ được gây mê toàn thân nên hoàn toàn không đau, chỉ như vừa trải qua một giấc ngủ ngon.
Ống nội soi bao gồm camera và nguồn sáng sẽ truyền hình ảnh bên trong cơ thể ra màn hình bên ngoài. Bụng sẽ được bơm căng khí CO2 (vô hại) nhằm tạo ra khoảng trống giúp bác sĩ dễ dàng quan sát các cấu trúc bên trong. Tiếp đến tiến hành đẩy tạng sa xuống về vị trí ban đầu, đặt lưới để củng cố vững chắc thành bụng. Sau khi hoàn thành thủ thuật, đóng lại các vết rạch nhỏ ở bụng.
Ưu điểm của mổ nội soi thoát vị bẹn là ít xâm lấn, ít đau hơn, hầu như không để lại sẹo, nhanh chóng trở lại sinh hoạt và làm việc bình thường sau vài ngày thay vì vài tuần như mổ mở.
1.3. Mổ mở điều trị thoát vị bẹn
Khác với mổ nội soi, trong mổ mở bác sĩ sẽ tạo một vết rạch dài ở vị trí thoát vị. Sau khi đã xác định được túi thoát vị, bác sĩ sẽ đẩy các tạng trở lại ổ bụng và làm chắc thành bụng bằng chỉ khâu hoặc lưới tổng hợp. Người bệnh sau mổ cần nghỉ ngơi dài ngày, hạn chế các hoạt động gắng sức và tập thể dục trong 4 – 6 tuần. So với mổ nội soi, mổ mở đau hơn, để lại sẹo, thời gian nằm viện cũng kéo dài hơn.
Lựa chọn phương pháp phẫu thuật nào tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của người bệnh.
2. Chuẩn bị trước phẫu thuật thoát vị bẹn
Trước mỗi ca phẫu thuật, bác sĩ và điều dưỡng viên sẽ hướng dẫn chi tiết về những điều mà người bệnh cần lưu ý để việc điều trị diễn ra thuận lợi.
– Nên mặc quần áo rộng rãi, thoải mái. Không nên đeo đồ trang sức.
– Tạm ngừng sử dụng một số loại thuốc trước khi phẫu thuật, ví dụ như aspirin hoặc thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
– Ngừng ăn trong một khoảng thời gian trước khi phẫu thuật (phụ thuộc vào phương pháp phẫu thuật và loại gây mê được sử dụng).
– Sắp xếp người nhà đi cùng để hỗ trợ trong quá trình làm thủ tục, nằm viện và đưa đón đi lại.
– Chuẩn bị một số đồ dùng cá nhân cần thiết khi nằm viện.
3. Phẫu thuật thoát vị bẹn sẽ diễn ra như thế nào?
Tiến trình phẫu thuật thoát vị bẹn sẽ phụ thuộc vào phương pháp (mổ mở hay mổ nội soi) và loại gây mê được áp dụng.
Hiện nay phẫu thuật nội soi đang được ưa chuộng và áp dụng khá phổ biến nhờ nhiều ưu điểm vượt trội. Một ca mổ nội soi điều trị thoát vị bẹn về cơ bản sẽ bao gồm:
– Người bệnh được hướng dẫn vệ sinh, tắm sát khuẩn trước mổ, thay quần áo của bệnh viện.
– Điều dưỡng sẽ hỗ trợ đưa người bệnh vào phòng mổ. Tại đây ekip các bác sĩ gây mê hồi sức đang chuẩn bị để tiến hành gây mê toàn thân.
– Khi quá trình gây mê hoàn tất, bệnh nhân sẽ mất cảm giác toàn thân, không ý thức được cuộc mổ cũng như không cảm thấy đau đớn.
– Bác sĩ phẫu thuật chính và ekip phụ mổ bắt đầu tiến hành sát trùng vùng dự kiến rạch da.
– Sau đó tạo một vài vết rạch nhỏ ở vùng bụng, rồi đưa ống nội soi cùng các dụng cụ phẫu thuật vào bên trong tiếp cận với khối thoát vị để xử lý.
– Cuối cùng rút ống nội soi và các dụng cụ hỗ trợ ra, khâu đóng lại vết rạch.
– Kết thúc ca mổ, người bệnh được chuyển về phòng hồi sức để tiếp tục theo dõi trong vài giờ. Sau khi thuốc mê hết tác dụng, bệnh nhân tỉnh, tình trạng sức khỏe ổn định thì được đưa về phòng điều trị.
– Tại phòng điều trị, bệnh nhân sẽ cần theo dõi ít nhất 24 tiếng. Nếu không có vấn đề gì bất thường, người bệnh có thể xuất viện về nhà.
Luôn tuân thủ hướng dẫn về chăm sóc sau phẫu thuật thoát vị bẹn của bác sĩ.
4. Lưu ý chăm sóc sau phẫu thuật thoát vị bẹn
Thời gian phục hồi sau mổ nội soi thoát vị bẹn trung bình là 1 – 2 tuần, mổ mở cần từ 3 – 4 tuần.
Để đẩy nhanh tốc độ hồi phục, tránh các biến chứng không mong muốn sau mổ, người bệnh cần tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn của bác sĩ. Cụ thể:
– Có thể chườm lạnh khoảng 15 phút trong vòng vài giờ để giảm sưng.
– Để giảm đau ở vết mổ, bác sĩ có thể kê đơn thuốc giảm đau.
– Để ngăn ngừa nguy cơ hình thành cục máu đông sau mổ, bệnh nhân nên cố gắng đứng dậy, đi lại nhẹ nhàng trong phòng.
– Vệ sinh vết mổ cẩn thận, giữ cho vết mổ luôn khô ráo.
– Không vận động mạnh, dành thời gian nghỉ ngơi.
– Thông báo ngay cho bác sĩ nếu có các biểu hiện bất thường như: đau dai dẳng, đau dữ dội sau mổ; sốt; vết mổ có dấu hiệu nhiễm trùng – nóng, sưng, đỏ và/hoặc tiết dịch bất thường; nôn mửa liên tục; 2 – 3 ngày sau khi mổ vẫn không thể đại tiện. | thucuc | 1,224 |
Rối loạn nội tiết tố nữ là gì?
Rối loạn nội tiết tố nữ là căn bệnh không ít chị em gặp phải. Tuy nhiên, không phải chị em nào cũng biết rối loạn nội tiết tố là gì và những kiến thức liên quan đến căn bệnh này.
Rối loạn nội tiết tố là gì?
Trong cơ thể mỗi người đều có một hệ thống nội tiết. Hệ thống này có nhiệm vụ tiết ra những hormone cần thiết cho cơ thể, hệ thần kinh sẽ điều chỉnh sự chuyển hóa các hormone này và các chức năng sinh lý trong cơ thể sao cho phù hợp.
Rối loạn nội tiết tố là gì không phải chị em nào cũng biết
Vì vậy, rối loạn nội tiết tố là hiện tượng sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hormone gây nên trạng thái mất cân bằng.
Rối loạn nội tiết tố thường gặp hơn ở nữ giới. Nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời, rối loạn nội tiết tố nữ có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như sự hoạt động của các cơ quan sinh sản như buồng trứng, tử cung…
Dấu hiệu rối loạn nội tiết tố nữ
– Tăng cân đột ngột. Nếu bỗng nhiên chị em bị tăng cân mất kiểm soát dù chế độ ăn uống vẫn đang bình thường, thì rất có thể chị em đã bị rối loạn nội tiết tố.
– Rậm lông. Đây là dấu hiệu được cho là dễ nhận biết của hiện tượng rối loạn nội tiết tố nữ. Nguyên nhân là sự tăng cường của androgen trong cơ thể.
– Nám da. Hiện tượng này có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên, rối loạn nội tiết tố nữ là một trong những nguyên nhân phổ biến gây nám da ở phụ nữ. Khi đó, chị em cũng có thể gặp tình trạng da bị sạm màu, khô…
Rối loạn nội tiết tố nữ xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau
– Dễ mắc bệnh phụ khoa. Khi bị rối loạn nội tiết tố nữ, quá trình sản sinh ra các hormone cần thiết sẽ bị gián đoạn, trong đó có các hormone cần thiết để bôi trơn và giữ ẩm âm đạo.
Từ đó, chị em sẽ dễ bị mắc các bệnh phụ khoa, các vi khuẩn, virus từ ngoài cũng có điều kiện tấn công và xâm nhập để gây bệnh phụ khoa cho chị em hơn.
– Huyết áp cao bất thường. Dù đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của rối loạn nội tiết tố nữ, nhất là đối với những chị em đã có tiền sử mắc bệnh huyết áp từ trước, nhưng nếu đột nhiên huyết áp của chị em đang bình thường mà tăng cao thì rất có thể nội tiết tố đang bị rối loạn.
Nguyên nhân gây ra hiện tượng này thường do lượng natri trong cơ thể bị dư thừa, dẫn đến tình trạng trữ nước, đồng nghĩa với việc hormone aldosterone bị mất cân bằng gây cao huyết áp.
Cách phòng tránh rối loạn nội tiết tố là gì?
– Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tránh để căng thẳng, stress…
– Tập luyện thể dục thể thao đều đặn, hàng ngày.
– Uống đủ nước mỗi ngày. Ít nhất từ 1.5 – 2l nước/ ngày. Điều này sẽ giúp hormone cortisol trong cơ thể được điều hòa một cách hiệu quả.
– Có chế độ ăn uống lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý, khoa học. Bổ sung các thực phẩm tăng nội tiết tố nữ như đậu phụ, đậu nành, khoai tây, bắp cải, chuối, mè đen…
– Không ăn các thực phẩm chứa nhiều gia vị, các thực phẩm ướp lạnh…
Chị em cần thay đổi từ trong bữa ăn, sinh hoạt để có thể cân bằng nội tiết tố
– 1 tuần cần ăn ít nhất 2 bữa cá và các thực phẩm giàu protein. Đây là nguồn chất béo vô cùng tốt cho cơ thể, giúp duy trì và cân bằng ệ thống nội tiết trong cơ thể.
– Bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Bởi vitamin có vai trò rất cần thiết trong việc làm đẹp da, nhất là vitamin E.
– Hạn chế các loại thực phẩm chứa nhiều tinh bột như gạo, ngũ cốc… Đây là những thực phẩm làm tăng cortisol trong cơ thể.
– Không ăn đồ ăn nhanh bởi các thực phẩm này chứa chất béo no, có khả năng kích thích hormone gây rối loạn nội tiết tố nữ. | thucuc | 768 |
Tìm hiểu các triệu chứng sốt xuất huyết điển hình
Sốt xuất huyết là căn bệnh truyền nhiễm có nguy cơ lây lan nhanh trong cộng đồng. Bất kỳ ai cũng có thể là nạn nhân của căn bệnh này. Chính vì vậy, việc tìm hiểu các kiến thức và triệu chứng sốt xuất huyết là cách tốt nhất để bạn phòng bệnh và có biện pháp xử lý nếu bản thân không may mắc phải.
1. Sơ lược về sốt xuất huyết
Tác nhân chính gây nên bệnh sốt xuất huyết là Virus Dengue. Vật chủ trung gian làm lây lan mầm bệnh là loài muỗi Aedes Aegypti hay còn gọi là muỗi Vằn. Loài muỗi này sinh sôi và phát triển mạnh ở các khu vực ao tù, nước đọng, ẩm thấp, nhất là vào mùa mưa. Điều này khiến cho nguy cơ bùng phát dịch tăng cao. Vì vậy, Tổ chức Y tế Thế giới WHO đã luôn đưa ra cảnh báo phòng chống dịch sốt xuất huyết thường xuyên. Khi muỗi đốt người có mang mầm bệnh, virus sẽ đi vào cơ thể muối và trú ngụ trong thời gian từ 8 - 11 ngày rồi di chuyển đến tuyến nước bọt và ở tại đó đến khi muỗi chết. Khi muỗi mang virus hút máu người khoẻ mạnh, virus trong tuyến nước bọt của muỗi sẽ xâm nhập vào cơ thể người lành và gây bệnh.
Mặc dù được phát hiện từ thế kỷ XIII nhưng đến nay, y học vẫn chưa tìm được vaccine ngừa sốt xuất huyết. Biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất là diệt muỗi để tránh tình trạng mầm bệnh lây lan. Bên cạnh đó, trang bị những kiến thức về triệu chứng sốt xuất huyết, nguyên nhân, con đường lây nhiễm và biện pháp điều trị, xử lý khi mắc bệnh cũng là cách giúp bạn tự bảo vệ chính mình.
2. Các triệu chứng sốt xuất huyết điển hình
Thời gian ủ bệnh của Virus Dengue là từ 3 - 5 ngày tuỳ cơ địa từng người. Giai đoạn này bệnh thường có biểu hiện không rõ ràng, dễ gây nhầm lẫn với các loại sốt thông thường khác hoặc thậm chí là không có triệu chứng. Sau đó, tuỳ vào giai đoạn và mức độ bệnh lý mà mỗi bệnh nhân sẽ xuất hiện các triệu chứng khác nhau. Một số triệu chứng sốt xuất huyết điển hình là:
Sốt cao
Sốt cao là triệu chứng sốt xuất huyết phổ biến và thường xuất hiện sớm với các đặc điểm:
Sốt liên tục từ 39 - 400 C hoặc cao hơn.
Tình trạng sốt có thể kéo dài từ 2 - 3 ngày hoặc lâu hơn.
Bệnh nhân đù đã được cho uống thuốc hạ sốt nhưng không có dấu hiệu hạ.
Lúc này, người bệnh cần được đưa đến bệnh viện ngay để tránh tình trạng sốt kéo dài gây nguy hiểm.
Đau đầu dữ dội Bệnh nhân sốt xuất huyết có thể gặp phải triệu chứng đau đầu dữ dội, nhất là vùng trán và nhãn cầu. Đi kèm với cơn đau đầu là tình trạng mệt mỏi, đau nhức các khớp và cơ.
Buồn nôn và nôn
Triệu chứng sốt xuất huyết thường gặp là nôn ói nhiều, đau bụng, chán ăn,… do rối loạn tiêu hoá.
Xuất huyết
Khi tiểu cầu giảm thấp có thể dẫn đến tình trạng xuất huyết, nhẹ thì xuất huyết dưới da, chảy máu mũi, chảy máu chân răng, nặng có thể xuất huyết tiêu hóa, nguy hiểm nhất là tình trạng xuất huyết não. Đối với phụ nữ đang trong thời kỳ kinh nguyệt có thể dẫn đến rong kinh, băng kinh,... Các triệu chứng khác
Ngoài các triệu chứng sốt xuất huyết điển hình kể trên thì bệnh nhân còn có thể gặp phải các tình trạng sau: Khó thở, toát mồ hôi lạnh, mệt mỏi li bì, tụt huyết áp, chóng mặt, mất máu nhiều, rối loạn nhịp tim,… Những trường hợp thiếu máu lên não có thể dẫn đến tổn thương hệ thần kinh khiến người bệnh mất ý thức, co giật,…3. Các biến chứng nguy hiểm của sốt xuất huyết
Hiện nay, chưa có thuốc đặc trị bệnh sốt xuất huyết. Chính vì vậy mà bệnh nhân nếu không được phát hiện sớm và can thiệp điều trị đúng cách sẽ có nguy cơ đối mặt với các biến chứng:
Xuất huyết não
Tiểu cầu hạ dẫn đến xuất huyết não. Trong trường hợp này, nếu người bệnh không được truyền tiểu cầu kịp thời sẽ có nguy cơ tử vong rất cao. Xuất huyết nội tạng
Virus sốt xuất huyết sẽ gây ra một số triệu chứng như chảy máu cam, chân răng,… liên tục nếu không có biện pháp xử lý kịp thời thì bệnh nhân có nguy cơ đối mặt với xuất huyết nội tạng.
Suy thận, suy tim
Bên cạnh đó, rối loạn hệ thống tuần hoàn gây suy tim nghiêm trọng. Khi đó, tim sẽ không bơm đủ máu, dịch huyết tương xuất hiện làm tràn dịch màng tim và gây ra tình trạng xuất huyết cơ tim. Thận lúc này cũng làm việc vất vả hơn để bài tiết huyết tương qua nước tiểu dẫn đến suy thận cấp.
Ngoài ra, huyết tương còn có thể xâm nhập vào đường hô hấp đi đến phổi và gây tràn dịch màng phổi, phù phổi, viêm phổi,…Hôn mê
Những trường hợp dịch huyết tương xâm nhập lên não sẽ gây ra tình trạng ứ đọng dẫn đến phù não hoặc các vấn đề thần kinh khác. Lúc này bệnh nhân sốt xuất huyết có thể rơi vào trạng thái hôn mê. | medlatec | 936 |
Tìm hiểu về bệnh viêm đường tiết niệu
Viêm đường tiết niệu là bệnh nhiễm trùng liên quan đến các cơ quan tạo và đưa nước tiểu ra khỏi cơ thể. Bệnh không đe dọa nghiêm trọng đến cuộc sống của người bệnh lúc đầu nhưng gây ra nhiều triệu chứng khó chịu. Tìm hiểu về bệnh viêm đường tiết niệu để có các biện pháp phòng tránh là điều rất cần thiết.
1. Nguyên nhân phổ biến nhất của viêm đường tiết niệu là gì?
A: Escherichia coli (E. coli)
B: Staphylococcus aureus (S. aureus)
C: Chlamydia
D: Mycoplasma
Đáp án đúng là A. Vi khuẩn E. coli là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh viêm đường tiết niệu. Mặc dù một số loại vi khuẩn khác (chẳng hạn như hlamydia, Mycoplasma, Proteus, Pseudomonas) cũng có thể gây viêm đường tiết niệu, nhưng vi khuẩn E. coli là nguyên nhân chính ở cả nam giới và phụ nữ. Phụ nữ có nguy cơ bị viêm đường tiết niệu cao hơn so với nam giới.
2. Yếu tố làm tăng nguy cơ viêm đường tiết niệu ở người trưởng thành là?
A: Phì đại tuyến tiền liệt
B: Sử dụng ống thông
C: Bệnh tiểu đường
D: Tất cả các đáp án trên
Đáp án đúng là D. Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ viêm đường tiết niệu. Phì đại tuyến tiền liệt làm chậm dòng chảy của nước tiểu, kéo theo nguy cơ viêm nhiễm. Sử dụng ống thông tiểu hay ống đặt bàng quang làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Những người có bệnh tiểu đường hoặc các bệnh làm giảm chức năng miễn dịch cũng có nguy cơ cao phát triển bệnh viêm đường tiết niệu.
3. Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm đường tiết niệu ở người trưởng thành là?
A: Thường xuyên cảm thấy buồn tiểu
B: Đau khi đi tiểu
C: Nước tiểu đục
D: Tất cả các đáp án trên.
Dấu hiệu và triệu chứng của viêm đường tiết niệu thường gặp là đau khi đi tiểu, đi tiểu nhiều lần, nước tiểu đục và đôi khi có mùi hôi.
Đáp án đúng là D. Mặc dù một số trường hợp viêm đường tiết niệu không có triệu chứng, hầu hết mọi người gặp phải ít nhất một hoặc hai triệu chứng. Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm đường tiết niệu thường gặp là đau khi đi tiểu, đi tiểu nhiều lần, nước tiểu đục và đôi khi có mùi hôi.
4. Tính trung bình tỷ lệ phụ nữ đang mang thai bị viêm đường tiết niệu là?
A: 50%
B: 25%
C: 10 – 15%
D: 2 – 4%
Đáp án đúng là D. Khoảng 2% đến 4% phụ nữ mang thai mắc bệnh viêm đường tiết niệu. Các nhà nghiên cứu cho rằng những thay đổi nội tiết tố và thay đổi trong cấu trúc cơ thể do tử cung mở rộng khiến cho vi khuẩn dễ dàng đi lên (lan truyền ngược dòng) theo niệu đạo và bàng quang, niệu quản và thận.
5. Những loại thuốc kháng sinh nào được sử dụng để điều trị viêm đường tiết niệu không biến chứng?
A: trimethoprim / sulfamethoxazole (Bactrim, Septra, Cotrim)
B: amoxicillin (Amoxil, Trimox, Wymox)
C: ampicillin (Omnipen, Polycillin, Principen, Totacillin)
D: Tất cả các đáp án trên.
Đáp án đúng là D. Có nhiều loại thuốc được sử dụng để điều trị viêm đường tiết niệu không biến chứng (UTIs) như: trimethoprim / sulfamethoxazole (Bactrim, Septra, Cotrim), amoxicillin (Amoxil, Trimox, Wymox), và ampicillin (Omnipen, Polycillin, Principen, Totacillin). Tuy nhiên, nhiều chủng E. coli và vi khuẩn khác gây viêm đường tiết niệu có thể đề kháng với một hoặc nhiều loại kháng sinh.
6. Phụ nữ có thể làm gì để ngăn ngừa viêm đường tiết niệu?
A: Khi đi vệ sinh nên lau từ sau ra trước.
B: Sử dụng thuốc xịt vệ sinh phụ nữ có mùi thơm
C: Không nhịn tiểu, đi tiểu ngay khi có nhu cầu
D: Tất cả các đáp án trên.
Đáp án đúng là C. Một số biện pháp mà phụ nữ có thể thực hiện để phòng ngừa bệnh viêm đường tiết niệu là:
– Không nhịn tiểu, đi tiểu ngay khi có nhu cầu.
– Khi đi vệ sinh nên lau từ trước ra sau để tránh cho vi khuẩn xâm nhập từ hậu môn vào niệu đạo và âm đạo.
– Không sử dụng thuốc xịt và thụt rửa âm đạo, chúng có thể gây kích thích niệu đạo.
7. Phụ nữ mang thai có viêm đường tiết niệu cần điều trị ngay để tránh:
A: Sinh non
B: Tăng huyết áp
C: A và B
D: Không có đáp án nào đúng.
Phụ nữ mang thai bị viêm đường tiết niệu cần điều trị kịp thời để tránh những biến chứng của bệnh tăng huyết áp và sinh non.
Đáp án đúng là C. Viêm đường tiết niệu ở phụ nữ mang thai cần điều trị kịp thời để tránh những biến chứng của bệnh tăng huyết áp và sinh non.
8. Nguyên nhân ít phổ biến của bệnh viêm đường tiết niệu ở nam giới là?
A: Rối loạn chức năng cương dương
B: Sử dụng ống thông
C: Sỏi đường tiết niệu
D: Phì đại tuyến tiền liệt
Đáp án đúng là A. Rối loạn chức năng cương dương không phải là một nguyên nhân phổ biến của viêm đường tiết niệu ở nam giới.
9. Biện pháp nào sau đây có thể làm giảm triệu chứng của viêm đường tiết niệu?
A: Sử dụng miếng chườm nóng
B: Uống nhiều nước
C: A và B
D: Không có đáp án nào đúng
Đáp án đúng là C. Uống nhiều nước giúp để loại bỏ vi khuẩn ra khỏi đường tiết niệu. Đối với một số người, miếng chườm nóng cũng có thể giúp giảm bớt sự khó chịu do viêm đường tiết niệu.
10. Hệ thống tiết niệu bao gồm các:
A: Bàng quang, thận, tử cung và niệu đạo.
B: Thận, niệu quản, bàng quang, và niệu đạo.
C: Buồng trứng, tử cung, niệu đạo, và thận.
D: Niệu đạo, thận, bàng quang và ống dẫn tinh.
Hệ thống tiết niệu bao gồm thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo.
Đáp án đúng là B.Hệ thống tiết niệu bao gồm thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo. Hệ tiết niệu giúp cơ thể thải ra bên ngoài những chất lỏng dư thừa và các chất hòa tan từ sự lưu thông máu. | thucuc | 1,067 |
Tầm quan trọng của xét nghiệm sàng lọc trước sinh Nipt
NIPT là phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh đang được nhiều mẹ bầu quan tâm, bởi nhờ đó mà các mẹ yên tâm về sức khỏe thai nhi về các vấn đề liên quan tới dị tật bẩm sinh. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách thức hoạt động của NIPT, những lợi ích và hạn chế của phương pháp này, cùng những thông tin hữu ích cho các mẹ khi quyết định có nên tiến hành xét nghiệm NIPT hay không nhé!
1. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh Nipt để làm gì?
Nipt (tên tiếng Anh đầy đủ là Non-invasive prenatal testing) là một phương pháp xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn nhằm sàng lọc các hội chứng điển hình tạo nên từ sự bất thường số lượng nhiễm sắc thể như: Down, Turner, Edwards… Hiện nay, phương pháp xét nghiệm này đã được áp dụng tại các Trung tâm xét nghiệm và bệnh viện lớn trên cả nước, được khuyến cáo sử dụng rộng rãi giúp đánh giá được nguy cơ dị tật thai nhi. Ngày càng có thêm nhiều bước tiến mới trong phương pháp xét nghiệm này nhằm tối ưu được chi phí, thai phụ dễ dàng tiếp cận hơn.
Mặc dù độ chính xác của phương pháp rất cao nhưng vẫn sẽ phụ thuộc vào từng rối loạn nhiễm sắc thể. Vì thế không thể khẳng định chắc chắn 100% về thai nhi có mắc các bệnh di truyền hay không khi đã thực hiện Nipt test.
2.Tại sao mọi thai phụ nên thực hiện phương pháp xét nghiệm Nipt?
2.1 Nguyên lý hoạt động phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh Nipt
Sự phát triển của thai nhi qua từng tuần sẽ kéo theo hàm lượng các ADN này cũng tăng lên. Theo đó, phương pháp này sẽ hoạt động dựa trên sự phân tích các ADN tự do của thai nhi di chuyển vào trong máu của mẹ, chiếm khoảng 10% lượng ADN tự do, chúng cũng không nằm trong các tế bào (Circulating free DNA, nghĩa là DNA tự do ngoại bào hay DNA không tế bào).
2.2 Điểm vượt trội của xét nghiệm Nipt so với các phương pháp truyền thống
– Không xâm lấn, không gây rủi ro: Chỉ cần lấy mẫu máu từ tĩnh mạch của mẹ (7-10ml) và phân tích để tìm ra những bất thường của nhiễm sắc thể. Do đó không có các rủi ro cho mẹ và thai nhi, an toàn hơn so với các phương pháp xét nghiệm truyền thống như: sinh thiết gai nhau, chọc dò nước ối, giảm áp lực tâm lý cho cả bác sĩ và thai phụ.
NIPT test có độ chính xác đến 99,98%
– Độ nhạy: Nipt test khắc phục được những hạn chế của các phương pháp sàng lọc Double Test, Triple Test về độ nhạy, lên tới 99,98%.
– Thời gian thực hiện sàng lọc sớm: Với Nipt test, mẹ bầu có thể tiến hành xét nghiệm kể từ tuần thai thứ 9.
– Kết quả rõ ràng: Với công nghệ hiện đại, phương pháp xét nghiệm Nipt sẽ cho ra kết quả rõ ràng là Có hoặc Không, không có các kết quả ở dạng chung chung ở mức độ đánh giá nguy cơ.
– Thời gian trả kết quả nhanh chóng: Nhờ kỹ thuật cao và quy trình xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế mà kết quả sẽ có từ 4-7 ngày kể từ ngày lấy mẫu.
2.3 Các đối tượng được chỉ định cần thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh Nipt
Là phương pháp sàng lọc các dị tật thai nhi an toàn và hiện đại hiện nay nên chi phí sẽ cao hơn so với các phương pháp truyền thống, điều này chính là trở ngại lớn nhất đối với mẹ khi quyết định có thực hiện sàng lọc bằng Nipt test hay không. Từ tuần thứ 9 (tỷ lệ cfDNA của thai nhi trong máu mẹ trên 4%), mẹ bầu có thực hiện sàng lọc trước sinh Nipt khi cảm thấy lo lắng về sức khỏe của thai nhi.
Mẹ bầu nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi thực hiện xét nghiệm NIPT
Tuy nhiên, sẽ có những trường hợp đặc biệt được các chuyên gia khuyến cáo cần phải thực hiện Nipt test gồm:
– Mẹ bầu có thai muộn sau 35 tuổi
– Thể trạng yếu, đã từng sảy thai hoặc lưu thai
– Mẹ bầu thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất hay môi trường ô nhiễm
– Mẹ bị mắc các bệnh: sởi, cảm cúm, thủy đậu, quai bị, rubella trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
– Gia đình có người bị các bệnh di truyền, dị tật bẩm sinh, nhiễm chất độc màu da cam.
– Thai phụ đã được chẩn đoán có nguy cơ cao thai nhi mắc dị tật bẩm sinh thông qua việc đo độ mờ da gáy, có kết quả bất thường từ Double test, Triple test.
-Không áp dụng với trường hợp thụ thai nhân tạo
2.4 Những trường hợp có thể phát hiện bởi phương pháp xét nghiệm Nipt
– Hội chứng Down: Thừa 1 nhiễm sắc thể số 21 trong bộ Gene
– Hội chứng Patau: Thừa 1 nhiễm sắc thể 13 trong bộ Gene
– Hội chứng Edwards: Thừa 1 nhiễm sắc thể 18 trong bộ Gene
– Hội chứng Turner: Mất 1 hoặc mất hoàn toàn các nhiễm sắc thể giới tính X thứ 2 ở nữ
– Hội chứng Triple X: NST giới tính xuất hiện đột biến dẫn tới có 3 nhiễm sắc thể giới tính X thay vì 2 như bình thường
– Hội chứng Klinefelter: khi có sự đột biến thêm nhiễm sắc thể giới tính X trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY hay 47, XXY
– Hội chứng Jacobs: Khi xuất hiện tam nhiễm sắc thể XYY hay 47, XYY
– Hội chứng DiGeorge: Khi phát hiện mất một đoạn trên nhiễm sắc thể số 22q11.2
– Hội chứng Angelman/Prader-Willi: Mất nhiễm sắc thể 15q11.2
– Hội chứng Wolf Hirschhorn: Trường hợp mất đoạn nhiễm sắc thể số 4p16.3
– Criduchat: Trường hợp phát hiện mất nhiễm sắc thể số 5p15
3. Quy trình của phương pháp xét nghiệm Nipt
Sau khi đặt lịch thăm khám, bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu máu từ tĩnh mạch trên tay mẹ (7-10ml) bằng ống chân không. Bằng việc sử dụng phương pháp chuyên môn để thực hiện phối trộn mẫu máu và bảo quản mẫu máu. Kết hợp giữa các thiết bị phân tích và khả năng phân tích của kỹ thuật viên để đọc được kết quả. Kết quả của Nipt test phụ thuộc vào quá trình lấy máu, thuật toán áp dụng và các thiết bị được sử dụng trong quá trình xét nghiệm.
4. Các hạn chế của Nipt test
– Giá thành cao
– Trường hợp đa thai
– Mang thai hộ
– Phụ nữ trước khi mang thai từng được cấy ghép tủy.
Một số trường hợp rất ít (<1%) có kết quả dương tính giả/ không cho ra kết quả khi hàm lượng ADN tự do của thai nhi lấy từ máu của mẹ quá thấp, khi đó mẹ được yêu cầu tiến hành lấy mẫu lần 2.
Với những lợi ích mà Nipt test mang lại, mẹ bầu nên thực hiện sàng lọc sớm để có thể can thiệp kịp thời và có những kiểm soát thai kỳ tốt hơn. | thucuc | 1,284 |
Công dụng thuốc Cycram
Cycram là thuốc có dạng bột màu trắng chứa thành phần hoạt chất chính là Cyclophosphamide khan. Vậy thuốc Cycram có tác dụng như thế nào? Thuốc Cycram chữa bệnh gì?
1. Cycram là thuốc gì?
Cycram là thuốc có chứa thành phần hoạt chất chính Cyclophosphamid khan, hàm lượng 1g. Ngoài ra, trong thành phần của thuốc còn có tá dược kèm theo là natri clorid.Thuốc Cycram được bào chế dạng bột màu trắng đựng trong lọ không màu. Thuốc Cycram được chỉ định sử dụng trong điều trị các u lympho ác tính, đa u tủy xương, u nguyên bào thần kinh, ung thư tuyến buồng trứng, carcinom vú, các bệnh bạch cầu, u nguyên bào võng mạc.Tuy nhiên, thuốc Cycram không nên sử dụng trong các trường hợp sau:Không nên dùng thuốc Cycram để điều trị cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.Không sử dụng thuốc Cycram cho những bệnh nhân mắc viêm bàng quang xuất huyết, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu rõ rệt, nhiễm khuẩn cấp, bất sản tủy xương, nhiễm độc đường niệu cấp do hóa trị liệu hoặc phóng xạ trị liệu.Những bệnh nhân điều trị bệnh không ác tính, ngoại trừ để giảm miễn dịch trong những tình trạng đe dọa tính mạng và trong các bệnh miễn dịch và tự miễn không nên sử dụng thuốc Cycram để điều trị.
2. Liều lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc Cycram
Thuốc Cycram chỉ được sử dụng dưới sự hướng dẫn và giám sát của bác sĩ chuyên khoa. Liều lượng sử dụng thuốc Cycram cho bệnh nhân phụ thuộc vào bệnh cần điều trị, sức khỏe của bệnh nhân bao gồm tình trạng của tủy xương và việc kết hợp sử dụng các liệu pháp xạ trị hoặc hóa trị khác.Liều dùng thuốc Cycram cho đợt điều trị đầu tiên:Đối với bệnh nhân không thiếu máu: Tiêm tĩnh mạch với liều lượng từ 40 - 50mg/kg cân nặng, chia làm nhiều lần trong 2 - 5 ngày.Đối với bệnh nhân đã điều trị bằng tia X hoặc đã sử dụng các thuốc chống u có thể làm suy giảm chức năng của tủy xương: Sử dụng thuốc Cycram với liều từ 1⁄2 đến 1⁄3 của liều khởi đầu.Liều duy trì sử dụng thuốc Cycram: Sử dụng thuốc với liều lượng từ 10 -15mg/kg/ngày, dùng trong 7 - 10 ngày, tiến hành tiêm tĩnh mạch.Liều dùng thuốc Cycram cho trẻ em:Liều khởi đầu: Tiến hành tiêm tĩnh mạch từ 2 - 8 mg/kg/ngày.Liều duy trì: Uống 2 lần mỗi tuần, sử dụng liều duy trì 2 - 5mg/kg.Liều dùng thuốc Cycram cho bệnh nhân ghép tủy: Với trường hợp này, bệnh nhân sử dụng thuốc Cycram với liều rất cao, có thể lên đến 60mg/kg cân nặng mỗi ngày trong 2 - 4 ngày.
3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Cycram
Sử dụng thuốc Cycram có thể gây ra các tác dụng không mong muốn sau:Nhiễm độc tim: Thường gặp ở những bệnh nhân sử dụng thuốc Cycram với liều cao.U ác tính thứ cấp: thường gặp ở những bệnh nhân có sử dụng thuốc Cycram đơn độc hoặc sử dụng kết hợp với các thuốc chống u khác hoặc các phương tiện điều trị khác.Ảnh hưởng đến hệ tạo máu: Thường gặp tình trạng giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu. Các dấu hiệu này có thể xảy ra ở một số bệnh nhân và có thể hồi phục được.Ảnh hưởng đến tiêu hóa: Bệnh nhân có thể buồn nôn, nôn, loét niêm mạc miệng, vàng da, viêm ruột kết xuất huyết trong thời gian điều trị,...Ảnh hưởng đến hệ tiết niệu: Bệnh nhân có thể xuất hiện tình trạng viêm bàng quang xuất huyết, xơ hóa bàng quang, viêm bàng quang không xuất huyết,...Ảnh hưởng đến da, tóc, móng: Dấu hiệu điển hình là rụng tóc, thường xảy ra ở những bệnh nhân điều trị thường xuyên với Cycram. Ngoài ra, sự hình thành sắc tố của da và sự thay đổi về móng có thể xuất hiện. thường xảy ra viêm da, hoại tử biểu bì do nhiễm độc,...Sốc phản vệ: Khi bệnh nhân có biểu hiện tụt huyết áp, khó thở, khò khè, mày đay,... cần thông báo ngay cho bác sĩ để kịp thời xử trí.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Cycram
Không sử dụng thuốc Cycram cho phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú vì thuốc Cycram có thể gây sảy thai, gây biến dị và quái thai, đặc biệt là trong tháng đầu của thời kỳ mang thai.Thuốc có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do thuốc Cycram gây ra những tác dụng không mong muốn như chóng mặt, mờ mắt, suy giảm thị giác,...Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Cycram cho những bệnh nhân mắc đái tháo đường, vàng da, suy giảm tủy xương, tắc nghẽn tiết niệu, suy gan nặng, suy thận nặng, tiền sử bệnh tim,...Cần giảm liều dùng thuốc Cycram cho những bệnh nhân cao tuổi hoặc suy nhược, người suy gan, suy thận, người đã cắt bỏ tuyến thượng thận,...Thuốc Cycram có thể tương tác với các thuốc ức chế hoặc kích thích những enzym có liên quan đến chuyển hóa, từ đó làm tăng nguy cơ gây độc cho tim đối với những bệnh nhân đang sử dụng doxorubicin hoặc những thuốc gây độc cho tim khác.Tóm lại, Cycram là thuốc được sử dụng theo đường tiêm và dùng để điều trị cho những bệnh nhân mắc các bệnh bạch cầu, ung thư tuyến buồng trứng, u nguyên bào võng mạc,... Bệnh nhân điều trị bằng Cycram chỉ sử dụng thuốc khi có giám sát của bác sĩ và được thực hiện bởi nhân viên y tế. | vinmec | 985 |
Men gan tăng trong những trường hợp nào? Nên khắc phục như thế nào ?
Nhiều người bệnh không biết khi bị men gan cao uống gì, men gan cao có triệu chứng gì, men gan cao có nguy hiểm không? Trên thực tế, đây là tình trạng bệnh lý khá thường gặp.Trong cơ thể người, gan là bộ phận vô cùng quan trọng, có vai trò chuyển hóa, phân giải các chất dinh dưỡng và thanh lọc, loại bỏ các chất độc hại từ cơ thể ra ngoài môi trường.Men gan là các enzyme mà nhóm xét nghiệm đánh giá tổn thương viêm, hủy hoại nhu mô gan hướng tới. Nhiều người bệnh không biết khi bị men gan cao uống gì, men gan cao có triệu chứng gì, men gan cao có nguy hiểm không? Trên thực tế, đây là tình trạng bệnh lý khá thường gặp.Men gan cao là tình trạng nồng độ men gan trong máu tăng cao vượt trên ngưỡng giá trị bình thường. Men gan cao được phát hiện thông qua xét nghiệm máu, và sự tăng cao nồng độ của các enzyme gan trong máu là dấu hiệu cảnh báo tổn thương gan đang diễn ra.Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra tình trạng men gan cao nhưng có thể nói viêm gan là nguyên nhân chính, nồng độ men gan cao tăng thường tỷ lệ thuận với mức độ phá vỡ tế bào gan, ngoài ra, các nguyên nhân khác có thể bao gồm:Tác dụng phụ của các loại dược phẩm không cần kê đơn, đặc biệt là thuốc có thành phần chứa acetaminophen. Thói quen nghiện rượu, lạm dụng rượu. Suy tim. Viêm gan virus AViêm gan virus BViêm gan virus CBệnh gan nhiễm mỡ không do rượu. Béo phì. Viêm gan do rượu. Rượu. Lạm dụng rượu là nguyên nhân khiến men gan tăng cao. Viêm gan tự miễn“Men gan cao có nguy hiểm không?”, có thể khẳng định, men gan cao là tình trạng bệnh lý rất nguy hiểm, có thể dẫn tới nhiều biến chứng khó lường nên cần phòng tránh càng sớm càng tốt.Tùy thuộc vào nguyên nhân gây men gan cao mà các bác sĩ có thể khuyên người bệnh cần phải:Hạn chế tối đa hoặc loại bỏ hoàn toàn thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia.Người bị men gan cao nên tránh xa thực phẩm chế biến sẵn, nhiều chất béo, có đường, thịt đỏ, dầu và gia vị cay nóng. Uống đủ nước, ăn nhiều thực phẩm giàu chất chống oxy hóa, chất xơHỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các loại thuốc có nguy cơ gây hại cho gan.Men gan cao nên sử dụng các loại trà thảo mộc như cây kế sữa, bồ công anh,... để giảm viêm và kích thích tế bào gan phục hồi nhanh chóng.Nên duy trì chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tập thể dục nhẹ nhàng, không thức khuya và không nên làm các công việc nặng nhọc quá nhiều.Khi bị men gan cao uống gì cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ và thường xuyên đi xét nghiệm men gan, kiểm tra các chỉ số men gan để có hướng phòng ngừa và điều trị thích hợp.
Men gan tăng trong những trường hợp nào? Nên khắc phục như thế nào ? | vinmec | 560 |
Các biện pháp tránh thai sau sinh - 7 biện pháp phổ biến nhất
Để đảm bảo sức khỏe cũng như kế hoạch hóa gia đình, hầu hết phụ nữ sau sinh sớm tìm đến các biện pháp tránh thai để tránh mang thai quá gần nhau. Vì thế, hãy trang bị kiến thức cho mình về các biện pháp tránh thai sau sinh để bạn có thể yên tâm chăm con, hồi phục sức khỏe cũng như duy trì hạnh phúc gia đình.
1. Sau sinh bao lâu có kinh và có thể mang thai?
Trong quá trình mang thai, niêm mạc tử cung không ngừng nuôi dưỡng để đảm bảo môi trường lý tưởng cho thai phát triển lớn lên. Vì thế, kinh nguyệt của mẹ bầu sẽ không xuất hiện, những lần quan hệ tình dục trong thời gian này cũng không thể thụ thai.
Sau khi kết thúc thai kỳ, nội tiết tố trong cơ thể mẹ sẽ dần dần trở về bình thường, tùy từng thai phụ với điều kiện chăm sóc và cho con bú mà thời gian có kinh trở lại có thể khác nhau. Nhiều thai phụ sau sinh có kinh lại rất sớm chỉ sau 2 - 3 tháng, có mẹ muộn hơn từ 7 - 8 tháng sau sinh. Sự xuất hiện của kinh nguyệt cho thấy chu kỳ rụng trứng đã trở lại.
Lúc này, khi quan hệ tình dục, tinh trùng vẫn có thể gặp trứng và phát triển thành thai. Song những chu kỳ kinh nguyệt đầu tiên sau khi sinh thường chưa ổn định, khả năng thụ thai cũng thấp hơn. Nếu muốn tránh thai, bạn nên thực hiện biện pháp an toàn ngay sau khi bắt đầu có kỳ kinh nguyệt đầu tiên hoặc sớm hơn.
2. Các biện pháp tránh thai sau sinh mẹ nào cũng nên biết
Có rất nhiều các biện pháp tránh thai sau sinh để mẹ lựa chọn, mỗi phương pháp lại có ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng đối tượng riêng. Bạn có thể trao đổi cùng chồng để thống nhất phương pháp tránh thai phù hợp, vừa đảm bảo sức khỏe và sự thoải mái cho cả hai.
2.1. Cho con bú sau sinh
Cho con bú cũng là cách tránh thai sau sinh an toàn, thuận tiện mà nhiều mẹ sau sinh không nghĩ đến. Khi mẹ còn cho con bú, hormone sinh dục nữ kích thích sự rụng trứng sẽ bị ngăn chặn, vì thế mà chu kỳ kinh nguyệt cũng bị trì hoãn.
Các chuyên gia khuyến cáo mẹ nên cho con bú hoàn toàn bằng sữa mẹ trong ít nhất 6 tháng đầu tiên để có sức khỏe, sức đề kháng tốt nhất. Lúc này, hiệu quả tránh thai có thể đạt đến 98%, mẹ nên duy trì cho con bú ít nhất 6 lần một ngày trong thời gian này. Khoảng thời gian giữa những lần bú cũng không nên dài quá 4 giờ vào ban ngày và 6 giờ vào ban đêm. Hormone nội tiết tố sẽ được hạn chế tối đa khiến trứng không thể rụng và thụ thai.
2.2. Sử dụng bao cao su
Dù trong trường hợp nào, sử dụng bao cao su vẫn là biện pháp tránh thai an toàn và tiện lợi được nhiều cặp vợ chồng lựa chọn. Dù có đang cho con bú hay không, bạn vẫn có thể dùng bao cao su để tránh thai, hiệu quả đạt đến 98% với bao cao su nam và 95% với bao cao su nữ.
Tuy nhiên sau khi sinh, do nội tiết tố chưa ổn định nên âm đạo của phụ nữ có thể bị khô rát, giảm tiết dịch nhờn. Hãy sử dụng kết hợp bao cao su với chất bôi trơn để “cuộc yêu” của bạn thăng hoa hơn. Khi lựa chọn chất bôi trơn, nên chọn loại tan trong nước, không dầu để không ảnh hưởng đến chất lượng bao cao su.
2.3. Thuốc tránh thai
Thuốc tránh thai chứa thành phần hormone progesterone có thể sử dụng để tránh thai sau sinh mà không ảnh hưởng đến chất lượng sữa cũng như khả năng tiết sữa. Nhiều mẹ lo lắng thành phần của thuốc có thể tồn tại trong sữa mẹ và ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi.
Các nghiên cứu đã chỉ ra, một lượng progesterone nhỏ sẽ tồn tại trong sữa mẹ nhưng không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe của bé. Với thuốc tránh thai này, mẹ có thể dùng bất cứ thời điểm nào sau sinh, hiệu quả khi sử dụng đều đặn đạt tới 99%.
2.4. Màng chắn âm đạo hoặc mũ chụp tử cung
Ở Việt Nam, phương pháp tránh thai này không phổ biến và không được nhiều chị em phụ nữ biết đến. Song đây cũng là một lựa chọn để phụ nữ chủ động tránh thai ngoài ý muốn, có nhiều loại nhưng nên chọn loại màn chắn âm đạo và mũ chụp tử cung mềm, mái tròn để tránh gây tổn thương và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc yêu.
Với sản phẩm này, các chuyên gia khuyến cáo nên sử dụng cùng chất diệt tinh trùng, hiệu quả tránh thai đạt tới 92 - 96% mà không ảnh hưởng đến cảm xúc của cả hai.
2.5. Thuốc tránh thai dạng tiêm
Thuốc tránh thai dạng tiêm sử dụng cho phụ nữ sau sinh sẽ phóng thích progesterone vào cơ thể để ngăn cản sự rụng trứng. Thuốc sẽ có tác dụng trong vài tuần, sau đó cần tiêm duy trì nếu tiếp tục muốn tránh thai.
Tuy nhiên, một lượng nhỏ hormone này có thể có trong sữa mẹ sau khi tiêm nên các chuyên gia khuyến cáo, nên tiêm đến khi em bé được sinh ra ít nhất là 6 tuần để không bị ảnh hưởng bởi hormone. Ngoài ra, nếu tiêm quá sớm, mẹ có nguy cơ bị rong kinh hoặc xuất huyết nặng.
Biện pháp này giúp tránh thai lên tới 99% song còn chưa phổ biến ở nước ta.
2.6. Que cấy tránh thai
Các biện pháp trên đều chỉ có tác dụng tránh thai 1 lần hoặc trong thời gian ngắn, nếu muốn tránh thai triệt để trong thời gian dài thì hãy lựa chọn sử dụng que cấy tránh thai. Que cấy này có chứa thành phần progesteron với dạng hình ống nhựa nhỏ cấy vào cánh tay.
Hormone này sẽ dần dần được giải phóng và đem lại hiệu quả tránh thai lên tới 3 năm cho người bệnh. Khi bạn có ý định tiếp tục mang thai, bác sĩ sẽ lấy mô cấy ra khỏi cơ thể và trong thời gian ngắn, quá trình rụng trứng và thụ tinh sẽ diễn ra bình thường.
2.7. Vòng tránh thai
Dùng vòng tránh thai cũng là biện pháp tránh thai lâu dài dành cho phụ nữ sau sinh, tác dụng từ 5 - 10 năm. Bác sĩ sẽ thực hiện một thủ thuật nhỏ để đặt vòng tránh thai này vào tử cung, có thể thực hiện ngay sau khi sinh hoặc sau sinh từ 4 - 5 tuần.
Như vậy, các biện pháp tránh thai sau sinh rất đa dạng, có ưu nhược điểm và khả năng tránh thai khác nhau. Tùy vào mong muốn tránh thai tạm thời hay trong nhiều năm, bạn hãy cân nhắc lựa chọn phương pháp thích hợp. Chủ động tránh thai là cần thiết để thực hiện kế hoạch hóa gia đình cũng như đảm bảo sức khỏe của bạn cho thai kỳ mới khỏe mạnh. | medlatec | 1,253 |
Đột quỵ cấp thể nhồi máu não
Đột quỵ cấp thể nhồi máu não còn có tên gọi khác là nhồi máu não cấp hoặc đột quỵ thiếu máu não cấp. Đây là bệnh lý thần kinh cực kỳ nguy hiểm, thường khởi phát đột ngột và gây các khiếm khuyết thần kinh cục bộ kéo dài trên 24 giờ hoặc tử vong trước 24 giờ. Người bệnh cần được cấp cứu kịp thời nếu không sẽ nguy hiểm đến tính mạng. Cùng tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị đột quỵ cấp thể nhồi máu não trong bài viết dưới đây.
1. Đột quỵ cấp thường xảy ra khi nào?
Đột quỵ cấp xảy ra một cách bất ngờ với bất kỳ ai, vào bất cứ thời điểm nào và có thể có dấu hiệu báo trước nhưng phần lớn là không (khởi phát đột ngột). Các triệu chứng báo trước như đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai,… có thể âm ỉ trong một thời gian dài hoặc mờ nhạt dễ khiến người bệnh dễ chủ quan và bỏ qua.
Khi đột quỵ xảy ra, các triệu chứng diễn biến một cách rất nhanh chóng. Những khiếm khuyết thần kinh cục bộ, tổn thương não do bất thường ở hệ thống mạch máu não thường đến một cách tự phát hoặc khi có yếu tố tác động như tăng huyết áp đột ngột, quá sức, sốc, thay đổi nhiệt độ cơ thể đột ngột, …
Đột quỵ nhồi máu não cấp là do mạch máu não bị tắc nghẽn và/hoặc giảm lưu lượng máu lên não, gây tổn thương (chết) tế bào não (vùng không được máu cung cấp), gây ra những tổn thương về thần kinh.
Đột quỵ cấp xảy ra một cách bất ngờ với bất kỳ ai, vào bất cứ thời điểm nào và có thể có dấu hiệu báo trước nhưng phần lớn là không.
2. Nguyên nhân gây đột quỵ não cấp
2.1 Xơ vữa động mạch máu lớn và trung bình gây đột quỵ cấp
Khi động mạch máu lớn và trung bình bị các mảng vón bám (tích tụ) lâu ngày trên thành mạch gây xơ cứng thành mạch. Điều này sẽ cản trở dòng máu lưu thông đi nuôi các tế bào não, tế bào não bị thiếu hụt oxy và dưỡng chất sẽ hoạt động yếu hơn, rối loạn và lâu hơn sẽ bị chết. Sự xơ vữa động mạch máu này thường xảy ra do các tác nhân như tăng lipid máu, tăng huyết áp, tiểu đường, tăng homocystein máu, xạ trị. Loạn sản sợi cơ, bóc tách động mạch, bệnh moyamoya, sarcoidois, viêm mạch do varicella zoster, viêm mạch do nấm và lao, hội chứng viêm mạch hệ thống, viêm mạch hệ thần kinh trung ương cùng bên,…
2.2 Bệnh mạch máu nhỏ
Còn gọi là bệnh tiểu động mạch vành – đây là tình trạng thành động mạch nhỏ nuôi tim bị tổn thương. Nguyên nhân do: xơ vữa động mạch, viêm mạch, nhiễm trùng (giang mai, lao, cryptococcus), Lipohyalinosis,…
2.3 Thuyên tắc từ tim gây đột quỵ cấp
Huyết khối (cục máu đông) được tạo ra ở tim có thể di chuyển theo dòng động mạch máu đi xa, gây tắc ở động mạch máu não, tĩnh mạch máu não gây cản trở máu lên não. Các nguyên nhân gây thuyên tắc ở tim có thể kể đến như tăng huyết áp, bệnh cơ tim, rung nhĩ, bệnh van tim, huyết khối nhĩ trái, huyết khối thành thất sau nhồi máu cơ tim, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, không do vi trùng (ung thư, hội chứng antiphospholipid), u nhày nhĩ trái.
2.4 Đông máu (tăng đông máu) dễ gây đột quỵ cấp
Tình trạng tăng đông máu làm tăng nguy cơ hình thành các cục máu đông (huyết khối) gây cản trở dòng máu lên não. Các nguyên nhân làm tăng sự đông máu như: sử dụng thuốc ngừa thai, thai kỳ và hậu sản, hôi chứng antiphospholipid, bệnh hồng cầu liềm, ung thư, đa hồng cầu thực sự, TTP, DIC, tăng đông máu di truyền.
2.5 Do sử dụng thuốc
Việc sử dụng một số loại thuốc có thể gây đột quỵ nhồi máu não cấp như các chất gây co mạch (chất gây nghiện), viêm mạch, loạn nhịp tim, viêm nội tâm mạc, phình mạch dàng nấm, tiêm truyền các chất gây nhiễm hoặc tạo huyết khối.
2.6 Những nguyên nhân khác gây đột quỵ cấp
Người mắc các bệnh mạch máu não di truyền trội nhiễm sắc thể (CADASIL), bệnh fabry, hội chứng Sneddon, MELAS (bệnh anxo ty thể với nhiễm acid lactic máu và đột quỵ từng đợt) dễ gây đột quỵ thiếu máu não.
Bệnh lý mạch máu như dị dạng mạch máu não (túi phình mạch não),… có thể gây vỡ mạch máu não (đột quỵ thể xuất huyết não).
3. Chẩn đoán
3.1 Chẩn đoán lâm sàng đột quỵ cấp
Việc khai thác bệnh sử của người bệnh rất quan trọng vì cung cấp nhiều dữ liệu cần thiết cho bác sĩ để đưa ra nhận định chính xác, chẩn đoán nhanh hơn và có phương án xử trí kịp thời. Vì vậy, cần khai thác bệnh sử trên lâm sàng cẩn thận, nếu bệnh nhân mất ý thức hoặc mất ngôn ngữ, bác sĩ có thể hỏi người chứng kiến hoặc đưa bệnh nhân để có các thông tin như sau:
Bệnh xảy ra như thế nào, mô tả các triệu chứng?
Thời điểm khởi phát và diễn tiến bệnh theo thời gian?
Người bệnh từng có lần nào bị tương tự như này chưa?
Tiền căn bệnh lý của người bệnh và các thuốc họ đang dùng là gì?
Có các yếu tố nguy cơ mạch máu không (máu khó đông, dị dạng mạch máu não,…)
Tình trạng chức năng, nghề nghiệp và nhận thức trước khởi bệnh?
Gia đình có ai bị đột quỵ hay mắc các bệnh lý ở mạch máu ngoại biên, tim không?
Khám tổng quát để tìm kiếm dấu hiệu đột quỵ, đánh giá các bệnh lý đi kèm, loại trừ bệnh lý có biểu hiện tương tự.
Khám thần kinh: kiểm tra các dây thần kinh sọ, trương lực cơ, trương lực cơ, phản xạ; khám ý thức; dấu màng não; dấu hiệu chấn thương; đáy mắt, thị trường; ngôn ngữ. Nhận diện hội chứng đột quỵ. Đánh giá tình trạng mạch máu, tim mạch (gợi ý nguyên nhân): sinh hiệu, âm thổi vùng cổ, tình trạng tim, phổi,…
Hỏi bệnh sử và thăm khám là một quá trình quy nạp: sử dụng thông tin từ bệnh sử để xây dựng giả thiết về những việc đang xảy ra, từ đó đặt các câu hỏi mới. Các bác sĩ cần tìm bằng chứng đây là một trường hợp nhồi máu não cấp và loại trừ các chẩn đoán khác. Ngoài ra, cần xem xét trong bối cảnh các bệnh lý đi kèm của bệnh nhân và tình trạng chức năng trước khởi phát để giúp quyết định điều trị phù hợp.
Chụp cộng hưởng từ MRI hỗ trợ rất nhiều cho quá trình chẩn đoán phân biệt loại đột quỵ, tìm ra nguyên nhân và đưa ra hướng xử trí kịp thời cứu sống người bệnh.
3.2 Chẩn đoán xác định và phân biệt
Xét nghiệm thường quy
Xét nghiệm đặc hiệu
Cận lâm sàng: Chụp cắt lớp vi tính CT scan hoặc hoặc chụp cộng hưởng từ MRI; hình ảnh tổn thương mạch máu não trên CTA hoặc MRA.
Chẩn đoán phân biệt với các dạng bệnh mạch máu não khác như: xuất huyết não, xuất huyết dưới nhện, huyết khối tĩnh mạch nội sọ; liệt sau cơn động kinh; liệt trong migraine; hạ đường huyết; khối choán chỗ nội sọ; rối loạn chuyển dạng…
4. Điều trị đột quỵ cấp
Điều trị cấp cứu chung và điều trị đặc hiệu gồm: Tái tưới máu (ly giải huyết khối hoặc các chiến lược tái tưới máu khác); điều trị nguyên nhân nhồi máu não; điều chỉnh các thông số sinh lý; phòng ngừa và điều trị các biến chứng; phòng ngừa tái phát. | thucuc | 1,377 |
Gan nhiễm mỡ độ 3
Trong trường hợp phát hiện mình bị gan nhiễm mỡ, bạn cần đến ngay đến bệnh viện để được điều trị kịp thời. Nếu để bệnh chuyển sang giai đoạn gan nhiễm mỡ độ 3 thì sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm: xơ gan, ung thư gan, đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh.
Gan nhiễm mỡ cấp độ 3 là gì? Nguyên nhân gây bệnh
Dựa vào kết quả sinh thiết gan, gan nhiễm mỡ được chia 3 cấp độ. Ở cấp độ 1 thì lượng mỡ chiếm từ 5 đến 10% trọng lượng gan. Sang cấp độ 2, lúc này tỉ lệ mỡ chiếm 10 – 25 %. Cuối cùng là cấp độ 3, lượng mỡ chiếm tới 30%. Gan nhiễm mỡ cấp độ 3 vô cùng nguy hiểm, việc điều trị cần tiến hành nhanh chóng và kịp thời để cải thiện sức khỏe cho người bệnh. Dưới đây là một số nguyên nhân dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ:
+ Mắc một số bệnh: Nhóm người mắc các bệnh cao huyết áp, béo phì, tiểu đường trong cơ thể dư thừa nhiều chất béo. Việc mắc các bệnh này khiến quá trình chuyển hóa chất béo diễn ra chậm hơn, lượng mỡ tích tụ nhiều, gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ.
Gan nhiễm mỡ độ 3 ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống người bệnh
+ Ăn uống thiếu khoa học: Việc hấp thụ quá nhiều thực phẩm chứa nhiều chất béo, đồ chiên rán, uống rượu bia cũng là một trong những nguyên nhân khiến lượng mỡ tích tụ trong cơ thể, gây nên gan nhiễm mỡ.
+ Lạm dụng thuốc kháng sinh: Nhiều người thường có thói quen mỗi khi mắc bệnh thường sử dụng kháng sinh. Tuy nhiên về lâu dài, sử dụng kháng sinh nhiều sẽ làm tăng áp lực giải độc lên lá gan, quá trình chuyển hóa chất béo chậm lại, tích tụ mỡ trong gan.
Triệu chứng gan nhiễm mỡ độ 3
Nếu như gan nhiễm mỡ độ 1, 2 chưa có những triệu chứng rõ ràng, cụ thể thì khi tiến triển lên cấp độ 3, người bệnh sẽ xuất hiện những triệu chứng rõ ràng hơn rất nhiều, bao gồm:
Vàng da, vàng mắt là một trong những triệu chứng gan nhiễm mỡ
Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều người bệnh khi gặp triệu chứng này vẫn chủ quan, đến khi bệnh tình trở nên nghiêm trọng và gặp nhiều biến chứng hơn mới đến viện thăm khám và điều trị.
Điều trị gan nhiễm mỡ độ 3?
Việc điều trị gan nhiễm mỡ độ 3 tương đối khó khăn bởi bệnh lúc này đã chuyển sang giai đoạn nặng. Đội ngũ bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng sức khỏe người bệnh, mức độ đáp ứng điều trị mà đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất. Phương pháp chủ yếu được áp dụng điều trị gan nhiễm mỡ độ 3 là sử dụng thuốc kháng sinh theo sự chỉ định của bác sĩ. Người bệnh cần uống thuốc theo đúng chỉ định về thời gian và liều lượng mà bác sĩ yêu cầu, tuyệt đối không sử dụng các loại thuốc khác khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ. Điều trị gan nhiễm mỡ cấp độ 3 không có tác dụng chữa khỏi bệnh hoàn toàn mà chủ yếu để giảm triệu chứng, kéo dài thời gian sống cho người bệnh.
Người bệnh uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ
Song song với quá trình điều trị bằng thuốc, người bệnh cũng cần tuân thủ chế độ sinh hoạt lành mạnh. Về ăn uống, người bệnh hạn chế hấp thụ những sản phẩm nhiều dầu mỡ, đường, sử dụng dầu thực vật thay cho mỡ động vật, không nên ăn quá nhiều thịt đỏ, nội tạng động vật. Trong thực đơn ăn uống hàng ngày, người bệnh cần tăng cường ăn rau xanh, trái cây, nấm, sữa chua… để bổ sung vitamin và khoáng chất có lợi cho sức khỏe.
Về luyện tập, người bệnh nên duy trì thói quen tập thể dục mỗi ngày, vận động nhẹ nhàng: đi bộ, đạp xe, cầu lông… để cơ thể dẻo dai, tiêu hao năng lượng, giảm tình trạng mỡ tích tụ nhiều trong cơ thể đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe. Người bệnh không nên vận động quá mạnh bởi như vậy cũng khiến cơ thể mệt mỏi. | thucuc | 758 |
Bệnh suy tim là gì, nguyên nhân và lưu ý chăm sóc
Theo các thống kê gần đây Việt Nam có khoảng 1,6 triệu người bị suy tim. Suy tim là bệnh lý tim mạch nguy hiểm do đó gây nhiều lo lắng cho bệnh nhân và người thân. Để hiểu hơn về bệnh suy tim là gì, cùng theo dõi bài viết sau đây.
1. Tìm hiểu: Bệnh suy tim là gì?
Suy tim là khả năng co bóp của tim bị suy yếu nên khả năng bơm máu đi nuôi cơ thể không hiệu quả, máu vận chuyển đi qua tim và khắp cơ thể cũng chậm hơn nhiều so với bình thường. Nguyên nhân gây ra bệnh bắt nguồn từ sự bất thường trong cấu trúc hoặc chức năng của trái tim.
Bệnh suy tim khiến người bệnh khó thở, nặng ngực, hụt hơi thường xuyên
2. Nguyên nhân và yếu tố gây suy tim
2.1. Nhóm nguyên nhân của bệnh suy tim là gì?
Một số nguyên nhân dẫn đến bệnh suy tim là:
– Bệnh lý mạch vành: hội chứng vành cấp, thiếu máu cục bộ cơ tim…
– Tăng huyết áp
– Hẹp van tim gồm hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá
– Bệnh tim bẩm sinh có luồng thông trong tim như: thông liên nhất, thông liên nhĩ, còn ống động mạch, cửa sổ phế chủ, …
– Bệnh cơ tim giãn không liên quan thiếu máu cục bộ.
– Tiểu sử có các rối loạn về di truyền hoặc gia đình có người thân từng mắc bệnh.
– Bị rối loạn do thâm nhiễm
– Tổn thương do một số loại thuốc hoặc nhiễm độc.
– Mắc bệnh lý tuyến giáp, tiểu đường.
– Nguyên nhân do virus hoặc tác nhân gây nhiễm trùng.
– Rối loạn nhịp chậm, nhanh mãn tính.
Rối loạn nhịp tim là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh suy tim
2.2. Các yếu tố thúc đẩy bệnh suy tim là gì?
Bên cạnh những nguyên nhân chính gây ra bệnh, một số yếu tố thúc đẩy tình trạng suy tim trở nặng là:
– Chế độ ăn quá mặn.
– Không tuân thủ phác đồ điều trị: bỏ uống thuốc giữa chừng, uống không đều.
– Giảm liều thuốc điều trị suy tim mà không hỏi ý kiến bác sĩ.
– Rối loạn nhịp tim (rối loạn nhịp nhanh và chậm).
– Nhiễm khuẩn.
– Thiếu máu.
– Dùng thêm các thuốc làm bệnh chuyển nặng như: chẹn canxi, chẹn beta, thuốc kháng viêm (không steroid), thuốc chống loạn nhịp.
– Thói quen uống nhiều rượu, bia, đồ uống chứa cồn.
– Phụ nữ mang thai.
3. Phân loại các nhóm bệnh suy tim
Có nhiều cách phân loại suy tim trên lâm sàng. Việc phân loại này giúp bác sĩ định hướng phác đồ điều trị phù hợp.
3.1. Suy tim trái
Bệnh nhân thuộc nhóm suy tim trái có các triệu chứng của sung huyết phổi bao gồm: mệt mỏi, khó thở khi gắng sức hay nằm thấp đầu, ho khan và ho ra máu, …
3.2. Suy tim phải
Bệnh nhân suy tim phải xuất hiện các triệu chứng ứ máu ở ngoại biên như phù bàn chân, gan to, báng bụng, tĩnh mạch cổ nổi lên rõ, …
3.3. Suy tim toàn bộ
Khi đó bệnh nhân sẽ có triệu chứng của cả 2 loại suy tim nêu trên.
3.4. Suy tim cấp
Suy tim cấp khiến bệnh nhân khó thở dữ dội, phù phổi cấp hoặc bị sốc tim. Nhóm triệu chứng này diễn ra cấp tính, đòi hỏi phải cấp cứu nhanh để điều trị kịp thời, nếu chậm trễ có thể đe dọa tính mạng người bệnh.
3.5. Suy tim mạn
Triệu chứng suy tim mạn xảy ra âm thầm hoặc bệnh nhân có tiền sửa bị suy tim cấp, hiện tại tình trạng suy tim đã cải thiện và ổn định hơn.
3.6. Suy tim tâm thu (tên gọi khác: suy tim phân suất tống máu giảm)
Chức năng của tim là co bóp, bơm máu ra động mạch chủ và các nhánh để đi nuôi các cơ quan trong cơ thể. Khả năng co bóp của tim có thể gọi là phân suất tống máu, được đánh giá quá siêu âm hoặc thông tim. Phân suất tống máu bình thường đạt trên 55%. Khi chức năng co bóp của tim giảm, phân suất tống máu còn bé hơn hoặc bằng 40% thì gọi là suy tim phân suất tống máu giảm.
3.7. Suy tim tâm trương
Ngoài nhiệm vụ co bóp bơm máu, tim còn hút máu từ tĩnh mạch về tim. Khi cơ tim dày lên hoặc cứng lên, không thể dãn nở tốt để chứa máu thì cũng gây ra rối loạn chức năng tâm trương.
4. Suy tim có nguy hiểm không, cách chăm sóc người bệnh như thế nào?
4.1. Suy tim có phải là bệnh suy hiểm không?
Suy tim là bệnh vô cùng nguy hiểm và gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng đến cuộc sống, tuổi thọ của người bệnh.
– Giảm chất lượng cuộc sống: người bệnh không thể làm việc, sinh hoạt và luôn cần sự chăm sóc của người thân.
– Rối loạn nhịp tim: bệnh nhân dễ bị rung nhĩ hay rối loạn nhịp thất. Rung nhĩ làm tình trạng bệnh nặng thêm do lượng máu tim bơm ra suy giảm. Bệnh nhân suy tim nặng thường có ngoại tâm thu thất, rung thất hay nhịp nhanh thất, có thể gây đột tử nếu không được đặt máy phá rung ngăn ngừa.
– Tử vong, đột tử: suy tim nặng ở giai đoạn cuối không đáp ứng với điều trị nội khoa mà không được đặt dụng cụ hỗ trợ tim hoặc ghép tim sẽ đe dọa tới tính mạng. Đột tử cũng là biến chứng có thể xảy ra ngay cả khi bệnh suy tim chưa tiến triển nặng.
Khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng sau, người bệnh nên đi khám vì đây là các dấu hiệu cảnh báo bệnh trở nặng:
– Tăng cân nhanh: tăng hơn 2,5kg/tuần.
– Phù
– Khó thở
– Ngất xỉu, đánh trống ngực liên tục
– Đau ngực, nặng ngực, cảm giác bị đè ở ngực.
– Mệt mỏi, khó thở khi sinh hoạt hàng ngày.
Suy tim không điều trị có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe
4.2. Các lưu ý chăm sóc bệnh nhân suy tim
Bệnh suy tim khó tiên lượng, nặng dần hoặc cải thiện theo thời gian tùy vào nguyên nhân, phương pháp điều trị và thời gian phát hiện bệnh. Vì vậy người bệnh cần trang bị đầy đủ kiến thức về tim mạch để ngăn ngừa bệnh hoặc làm chậm tiến triển bệnh cũng như chăm sóc người thân hiệu quả.
Một số lời khuyên về lối sống cũng như chế độ sinh hoạt được các bác sĩ khuyến cáo để có một trái tim khỏe là:
– Tập luyện thể dục nhẹ nhàng, vừa sức những môn như đi bộ, yoga. Nên tập khoảng 30 phút mỗi ngày, khi mệt nên nghỉ ngay.
– Không được làm việc nặng hoặc cố gắng sức.
– Người bệnh suy tim nên bỏ hút thuốc, uống rượu bia vì đây là các yếu tố khiến bệnh biến chuyển nặng.
– Tránh để căng thẳng, duy trì tâm trạng vui vẻ, thoải mái, lạc quan.
– Duy trì cân nặng phù hợp, tránh bị béo phì, thừa cân gây áp lực cho tim.
– Nên ăn uống điều độ, ăn nhiều rau xanh, trái cây và hạn chế dầu mỡ, chất béo.
– Khám bệnh định kỳ và uống thuốc, sinh hoạt theo chỉ dẫn từ bác sĩ.
Hi vọng qua bài viết bạn đọc đã hiểu bệnh suy tim là gì từ đó có thể nâng cao sức khỏe tim mạch. Suy tim là một trong những vấn đề sức khỏe mang tính toàn cầu hiện nay. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng người bệnh. Vì thế, khi xuất hiện triệu chứng bất thường, cần đến chuyên khoa Tim mạch để được thăm khám và chẩn đoán kịp thời. | thucuc | 1,396 |
Tất tần tật thông tin về polyp túi mật
Polyp túi mật mọc nhô ra từ lớp niêm mạc bên trong của túi mật. Polyp túi mật thường được phát hiện trên siêu âm. Bài viết dưới đây là tất tần tật thông tin về polyp túi mật, bạn đọc có thể tham khảo để biết thêm chi tiết.
Polyp túi mật là gì?
Polyp túi mật là sự tăng sinh bất thường của các hình thái tổ chức mọc lồi lên trong lớp niêm mạc thành túi mật, đa phần là do cholesterol cấu thành. Polyp túi mật ảnh hưởng đến khoảng 5% dân số trưởng thành với nguyên nhân chưa được xác định rõ ràng, nhưng có sự liên kết đến độ tuổi và sự hiện diện của sỏi mật.
Polyp túi mật nguy hiểm như thế nào?
Khoảng 92% polyp túi mật là lành tính, không gây ra triệu chứng nên thường được phát hiện tình cờ. Số ít còn lại gây ra các dấu hiệu giống sỏi mật như: đau hạ sườn phải hoặc trên vùng rốn, buồn nôn, nôn, đầy bụng, ăn uống chậm tiêu… hoặc polyp gây ra những biến chứng cấp tính như viêm túi mật, ứ trệ dịch mật…
Mặc dù phần lớn polyp túi mật là lành tính, nhưng vẫn có khoảng 8% nguy cơ tiến triển thành ung thư. Cho nên việc phát hiện sớm và có các biện pháp dự phòng, can thiệp kịp thời là rất quan trọng để kiểm soát bệnh tốt hơn.
Chẩn đoán polyp túi mật bằng cách nào?
Chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng
Các triệu chứng lâm sàng của bệnh thường mơ hồ, ít khi rầm rộ; các triệu chứng thường là rối loạn bài tiết, bài xuất dịch mật tại lòng túi mật hay có sỏi túi mật hoặc viêm túi mật kèm theo.
Đau tức nhẹ vùng hạ sườn phải hoặc thượng vị (gần 80%), đau thường xuất hiện sau khi ăn; có thể đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn và nôn.
Các xét nghiệm cận lâm sàng
– Siêu âm ổ bụng: Siêu âm cho phép xác định được polyp, vị trí, kích thước và hình dạng polyp (có cuống hay không có cuống), ngoài ra còn giúp theo dõi sự tiến triển để có xử trí thích hợp. Tỷ lệ chẩn đoán chính xác của siêu âm đối với polyp túi mật là trên 90%.
– Chụp đường mật cản quang qua đường uống (ít dùng): hình polyp thể hiện là một hình khuyết cản quang ở túi mật đã ngấm thuốc.
– Chụp đường mật ngược dòng qua nội soi (ít dùng): Thường chỉ định khi siêu âm đường mật thất bại.
– Chụp cắt lớp vi tính (CT.Scanner – MSCT. Scanner): Trong các trường hợp polyp to có nguy cơ ác tính, hình ảnh tổn thương polyp trong chụp cắt lớp là khối tăng tỷ trọng lồi ra trong lòng túi mật. Chụp CT có bơm thuốc cản quang giúp chẩn đoán chính xác gần 90%.
– Chụp cộng hưởng từ (MRI): Chỉ định khi tổn thương polyp nghi ngờ ác tính.
– Sinh hóa: Đánh giá chức năng gan thận, Test virus viêm gan (HCV, HBsAg,…), miễn dịch u (CEA, CA 19-9).
Điều trị polyp túi mật bằng cách nào?
Tùy theo kích thước và hình thái của polyp túi mật mà bác sĩ sẽ quyết định điều trị theo hướng bảo tồn (điều trị nội khoa) hay điều trị bằng phương pháp phẫu thuật.
Điều trị nội khoa
Điều trị polyp bằng phương pháp nội khoa với mục đích bảo tồn túi mật, ngăn ngừa polyp túi mật bị ung thư hóa. Điều trị nội khoa polyp túi mật được thực hiện trong các trường hợp như:
– Nếu polyp có kích thước nhỏ hơn 6mm: bạn nên định kỳ tái khám sức khỏe 6-9 tháng/lần để kiểm tra kích thước polyp.
– Nếu polyp có kích thước từ 6-9mm: tuy không cần thiết mổ ngay lập tức, nhưng với kích thước này, bạn cần chăm chỉ đi khám khoảng 3 tháng/lần.
Nhưng cho dù kích thước polyp túi mật là bao nhiêu, người bệnh vẫn cần tuân thủ chế độ ăn, tập luyện thường xuyên nhằm tăng nhu động đường mật, giúp dịch mật lưu thông dễ dàng hơn.
Khi nào nên cắt túi mật?
Nếu polyp có kích thước lớn hơn 10mm, đặc biệt là ở những người có kích thước lớn hơn 15mm thì các tế bào polyp có tới 46-70% là các tế bào ung thư. Những trường hợp này, bác sĩ sẽ tiến hành theo dõi liên tục trong khoảng thời gian từ 1-2 năm, nếu kích thước polyp không tăng, không làm xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào có thể không cần thiết phải tiến hành phẫu thuật cắt túi mật.
Tuy nhiên nếu kích thước của polyp tăng gấp đôi thậm chí gấp ba, chân polyp lan rộng, hình không đều đặn, đa polyp hoặc đã làm người bệnh thấy đầy trướng, chậm tiêu, viêm túi mật, đau liên tục vùng hạ sườn phải… chỉ định cắt túi mật sẽ được ưu tiên. Để cắt túi mật, chủ yếu tiến hành qua 2 phương pháp mổ nội soi và mổ hở. | thucuc | 884 |
Nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ ở trẻ em và cách phòng ngừa
Rất nhiều người cho rằng gan nhiễm mỡ chỉ xảy ra ở những người trưởng thành. Tuy nhiên, theo thống kê từ Bộ Y tế thì tỷ lệ gan nhiễm mỡ ở trẻ em đang ngày càng tăng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình phát triển của trẻ.
1. Trẻ em bị gan nhiễm mỡ nguy hiểm như thế nào?
Gan nhiễm mỡ là một bệnh lý ngày càng phổ biến không chỉ ở người lớn mà còn ở trẻ em. Theo thống kê, khoảng 10 – 20% dân số cả nước bị nhiễm mỡ ở gan. Ở những người bình thường, tỉ lệ mỡ trong gan thường chiếm từ 2 -4 % trọng lượng tổng. Khi mỡ tích tụ lớn hơn con số này thì cho thấy gan đã bị nhiễm mỡ.
Bệnh lý này đang trở thành mối lo ngại của nhiều gia đình bởi bệnh có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. Bởi gan là bộ phận quan trọng đảm nhận cức năng tiếp nhận, chuyển hóa và lọc thức ăn được nạp vào cơ thể. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, người bệnh có nguy cơ gặp biến chứng viêm gan, xơ gan và làm tăng khả năng mắc các bệnh lý gan nghiêm trọng trong tương lai.
Ngoài ra, khi chức năng gan bị suy giảm, các chất béo xấu không được lọc và thải đúng cách, trẻ có nguy cơ mắc một số bệnh như tăng mỡ máu, tăng huyết áp, tiểu đường, hội chứng chuyển hóa,…
Đặc biệt, với những trẻ em mắc hội chứng chuyển hóa thì tỉ lệ bị các bệnh lý tim mạch, đột quỵ khi trưởng thành cao hơn so với người bình thường. Vì vậy, những bậc phụ huynh cần nắm bắt thông tin để nhận biết sớm những dấu hiệu của bệnh để có biện pháp can thiệp điều trị cho trẻ.
Gan nhiễm mỡ là bệnh lý ngày càng phổ biến ở trẻ em
2. Nguyên nhân chính gây gan nhiễm mỡ ở trẻ nhỏ
2.1. Thừa cân, béo phì
Thừa cân và béo phì là nguyên nhân chính gây gan nhiễm mỡ ở trẻ. Đáng lưu ý, tình trạng béo phì, thừa cân đang gia tăng nhanh chóng. Trẻ nhỏ trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ, nếu không có chế độ sinh hoạt và ăn uống lành mạnh thì nguy cơ mỡ tích tụ trong cơ thể, trong đó có gan là rất cao.
2.2. Gan nhiễm mỡ ở trẻ em do mắc các bệnh lý mạn tính
Một số bệnh lý mạn tính như tiểu đường, bệnh tim mạch, huyết áp cao và các bệnh lý nội tiết khác cũng có thể là nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ ở trẻ nhỏ. Quá trình chuyển hóa chất béo trong cơ thể bị ảnh hưởng, thúc đẩy quá trình tích tụ mỡ và gây ra các vấn đề về chức năng gan.
2.3. Ăn uống chưa khoa học
Chế độ ăn uống chưa khoa học, chứa quá nhiều chất béo và đường cũng góp phần làm tăng nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ ở trẻ nhỏ. Những đồ ăn yêu thích của trẻ nhưng lại tiềm ẩn nguy cơ gây hại sức khỏe bao gồm thức ăn nhanh, bánh kẹo, đồ uống có ga, thực phẩm chế biến sẵn. Nhóm thực phẩm này thường chứa nhiều calo và ít chất xơ, gây ra sự tích tụ mỡ trong gan và tăng cân nhanh chóng.
Chế độ ăn uống chưa khoa học làm tăng nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ ở trẻ
2.4. Lạm dụng thuốc hoặc thực phẩm chức năng
Ngày nay, rất nhiều phụ huynh cho con sử dụng thuốc hoặc thực phẩm chức năng (siro ăn ngon, thực phẩm hỗ trợ tiêu hóa, thực phẩm tăng chiều cao, tăng cân) mà không tham khảo ý kiến từ bác sĩ. Việc này có thể gây rối loạn chức năng chuyển hóa, khiến gan tổn thương, nhiễm mỡ.
3. Cách nhận biết và phòng ngừa gan nhiễm mỡ ở trẻ em
3.1. Dấu hiệu gan nhiễm mỡ ở trẻ nhỏ
Gan nhiễm mỡ ở trẻ em là một vấn đề đáng lo ngại và cần được nhận biết kịp thời. Thông thường, bệnh không có những triệu chứng đặc hiệu. Vì vậy, rất khó để phát hiện kịp thời. Tuy nhiên, nếu phụ huynh chú ý tới những dấu hiệu bất thường ở trẻ, có thể giúp nhận biết sớm gan nhiễm mỡ. Dưới đây là một số dấu hiệu thường gặp để cha mẹ có thể nhận biết khi con mắc bệnh.
Một biểu hiện đáng chú ý là tăng cân nhanh chóng hoặc trẻ em béo phì. Vùng bụng của trẻ có thể trở nên phình to và dày hơn so với các phần cơ thể khác. Ngoài ra, phụ huynh cần để ý da và mắt của con cũng có thể có màu vàng nhợt hoặc có hiện tượng ngứa ngáy.
Bên cạnh đó, trẻ có thể mất sức, mệt mỏi và buồn nôn sau khi ăn. Nếu con thường xuyên bị vi khuẩn và virus tấn công hoặc có triệu chứng giảm chức năng miễn dịch, đây cũng có thể là dấu hiệu của gan nhiễm mỡ.
Nhận biết sớm gan nhiễm mỡ ở trẻ nhỏ là rất quan trọng. Khi nhận thấy các dấu hiệu này, cha mẹ nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được đánh giá và chẩn đoán chính xác. Không chủ quan hoặc tự ý cho trẻ uống thuốc nếu chưa có sự đồng ý của bác sĩ.
Vùng bụng phình to và dày hơn là dấu hiệu cho thấy trẻ bị gan nhiễm mỡ
3.2. Cách phòng ngừa gan nhiễm mỡ ở trẻ
Nắm bắt được những nguyên nhân, triệu chứng của bệnh gan nhiễm mỡ ở trẻ giúp cha mẹ có thể thực hiện các biện pháp phòng ngừa và điều trị phù hợp. Phụ huynh cần duy trì một chế độ ăn uống khoa học cho trẻ như ăn nhiều rau, trái cây, thực phẩm giàu chất xơ và chất dinh dưỡng khác. Hạn chế đồ ăn nhanh, thức ăn chế biến sẵn, đồ ngọt và đồ uống có ga. Thay vào đó, khuyến khích, đồng hành cùng trẻ tham gia vào các hoạt động vận động thể chất thường xuyên như chơi thể thao, đi bộ, đạp xe và tham gia các lớp học thể dục. Việc tập luyện giúp đốt cháy lượng mỡ thừa trong cơ thể một cách hiệu quả và nâng cao sức khỏe tổng thể cho trẻ nhỏ.
Ở mỗi độ tuổi trẻ sẽ có tỷ lệ cân nặng và chiều cao phù hợp. Trường hợp cân nặng của con cao hơn 20% so với mức chuẩn thì trẻ có nguy cơ nhiễm mỡ là rất cao. Vì vậy, với những trẻ nhỏ đang bị thừa cân, béo phì, phụ huynh cần tham khảo cách giảm cân khoa học từ các chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ. Không nên bắt con nhịn ăn hoặc sử dụng tùy tiện thực phẩm chức năng. | thucuc | 1,212 |
Khám thính lực là khám những gì?
Khám thính lực dùng để đo lường mức độ nhạy cảm về khả năng nghe của bệnh nhân so với bình thường. Được chỉ định đối với những trường hợp nghe kém, điếc đột ngột, hay mắc các bệnh lý về tai, ...
1. Khám thính lực
Khám thính lực là biện pháp đo lường mức độ nhạy cảm về khả năng nghe của bệnh nhân so với mức bình thường. Kết quả sẽ được biểu hiện qua một biểu đồ được gọi là thính lực đồ.Thính lực đồ thể hiện chi tiết khả năng nghe của người được đo ở từng tần số khảo sát. Bất cứ ai cũng có thể được đo thính lực để biết sức nghe hiện tại của mình. Các mức độ nghe của mỗi người có các vùng từ bình thường, nhẹ, trung bình, trung bình nặng, nặng và sâu, tương ứng với các tần số sau:Bình thường: ngưỡng nghe đạt kết quả <25d. BMức độ nhẹ: ngưỡng nghe nằm trong khoảng 25 – 40 d. B, sức nghe đang bị giảm ở mức độ nhẹ. Người bị giảm thính lực mức độ nhẹ bắt đầu nghe thấy nhỏ hơn so với những người xung quanh.Mức độ trung bình: Ngưỡng nghe nằm trong khoảng 40 – 60 d. B sức nghe của bạn đang giảm ở mức trung bình. Người bệnh thường không nghe thấy những tín hiệu nhỏ, riu riu như tiếng gió máy quạt, tiếng nước róc rách, tiếng chim hót...như những người bình thường. Người bị giảm thính lực ở mức độ trung bình thường khó nghe và đôi khi họ nói hơi lớn, tivi mà họ đang xem lúc nào cũng mở lớn, gây ảnh hưởng đến những người xung quanh.Mức độ nặng: Ngưỡng nghe nằm trong khoảng 60 – 90 d. B, sức nghe của bạn đang giảm ở mức nặng. Việc nghe rõ được lời nói cảm thấy khó khăn. Hầu như không nghe được gì khi họp nhóm hay trong đám đông...Mức độ sâu: Ngưỡng nghe >90d. B khả năng nghe đang gặp phải tình trạng nghiêm trọng và nằm ở mức giảm thính lực mức độ sâu. Hầu như không còn nghe thấy ngôn từ nữa. Bệnh nhân chỉ có thể nhận thấy những loại tiếng động rất lớn như tiếng khoan cắt bê tông, tiếng máy bay, tiếng còi tàu,...
Đo thính lực
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1 Chỉ định. Chỉ định khám thính lực đối với những người có biểu hiệu sau:Chẩn đoán nghe kém, lãng tai. Chẩn đoán điếc đột ngột. Viêm tai giữa hay các bệnh lý về tai khác. Chuẩn bị sử dụng máy trợ thính. Kiểm tra hiệu quả sử dụng máy trợ thính2.2 Chống chỉ định. Không có trường hợp chống chỉ định đối với khám thính lực. Bất kỳ ai cũng có thể khám thính lực để biết rõ mức độ nghe của mình. Tuy nhiên, khám thính lực sẽ không được tiến hành đối với những trường hợp không hợp tác làm thủ thuật.
3. Các phép đo thính lực
3.1 Đo thính lực đơn âm đường khí. Dẫn truyền đường khí là đường dẫn truyền sóng âm từ không khí theo chuỗi xương con vào dịch tai trong. Mục đích của phép đo thính lực đơn âm đường khí là để xác định ngưỡng nghe và mức độ nghe kém, từ đó sẽ có phương pháp điều trị và lựa chọn dòng máy trợ thính phù hợp, đáp ứng đủ nhu cầu nghe.
Hình ảnh đo nhĩ lưỡng
3.2 Đo thính lực đơn âm đường xươngĐo thính lực đơn âm đường xương là sự rung động lên hệ thống xương sọ do kích thích âm không thông qua tai ngoài và tai giữa mà kích thích trực tiếp lên dịch tai trong.Đo thính lực đơn âm đường xương để xác định loại khiếm thính là dẫn truyền, tiếp nhận hay hỗn hợp, phép đo này cũng hỗ trợ cho quá trình hiệu chỉnh máy trợ thính chuẩn xác hơn ví dụ như:Nghe kém dẫn truyền: nguyên nhân xuất phát từ hệ thống tai ngoài hoặc tai giữa. Nghe kém tiếp nhận: nguyên nhân xuất phát từ hệ thống tai trong. Nghe kém hỗn hợp: nguyên nhân xuất phát từ cả hai hệ thống tai ngoài, tai giữa và tai trong.3.3 Các phép đo khácĐo nhĩ lưỡng: là phép đo kiểm tra độ thông thuận, áp suất, độ dốc và thể tích ống tai nhằm xác định tình trạng của hệ thống tai giữa. Giúp đánh giá độ nhạy và hoạt động của chuỗi xương con. Kiểm tra độ thông của vòi nhĩ và đánh giá được tình trạng màng nhĩĐo âm ốc tai: hay còn gọi là đo tầm soát sức nghe là phép đo thường áp dụng cho trẻ sơ sinh, giúp xác định hệ thống ốc tai có bị thương tổn hay không.Đo ABR: hay còn gọi là đo điện kích gợi thính giác thân não là phép đo khách quan dành cho trẻ nhỏ dưới 2 tuổi hoặc những người không thể hợp tác đo chủ quan được.
4. Quy trình khám thính lực
Máy đo thính lực đồ
4.1 Chuẩn bị. Máy đo và các thiết bị chuyên dụng cần có bao gồm:Máy đo thính lực đồ có đủ dây dẫn điện, cáp nối tín hiệu. Hệ thống máy vi tính, máy in. Kiểm tra chức năng phòng cách âm, đèn chiếu sáng. Giấy bút ghi chépĐối với người bệnh, bác sĩ sẽ thông báo và giải thích cho bệnh nhân những điều cần thiết phải đo thính lực. Bệnh nhân sẽ được ngồi trong phòng cách âm, phối hợp khi tiến hành đo và được hướng dẫn sử dụng nút bấm cầm tay4.2 Các bước tiến hànhĐo đường khí:Thử test trước khi đo, xác định tai nghe tốt hơn đo trước.Tháo bỏ máy trợ thính, các dụng cụ gây vướng khi lắp thiết bị đo.Vị trí đặt chụp tai nghe đường khí: Chụp màu xanh bên trai trái và chụp màu đỏ bên trái phải.Bắt đầu đo với tần số 1000k/40Db; Lần lượt 2000k, 4000k, 8000k, 250k, 500k.Kiểm tra lại tần số đo 1000k, 2000kĐo đường xương:Hướng dẫn bệnh nhân tiếp tục quá trình đo.Lắp đầu dò trên mặt phẳng xương chũm.Bắt đầu đo với tần số 1000k/ ngưỡng nghe đường khí, 2000k, 4000k, 500k.Kiểm tra lại tần số đo 1000k, 2000k.Tháo các đầu đo và in kết quả. Sau đó chuyển dữ liệu sang máy vi tính in kết quả đo và xóa dữ liệu cũ chuyển sang bệnh nhân mới.Tóm lại, khám thính lực là biện pháp dùng để đo lường mức độ nhạy cảm về khả năng nghe của bệnh nhân so với bình thường. Được chỉ định đối với những trường hợp nghe kém, điếc đột ngột, hay mắc các bệnh lý về tai,... Ngoài ra, bất cứ ai cũng có thể được đo thính lực để biết sức nghe hiện tại của mình. | vinmec | 1,164 |
Công dụng thuốc Traflu
Thuốc Traflu có dạng bào chế là viên nén tan trong ruột, quy cách đóng gói hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ ( mỗi vỉ 6 viên nén). Tuân thủ chỉ định, liều dùng Traflu sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thành phần thuốc Traflu
Traflu thuộc nhóm thuốc hô hấp. Thuốc có 2 dạng công thức gồm: Viên trắng (uống ban ngày) và viên đen (uống ban đêm).Trong 1 viên thuốc Traflu ngày có chứa các thành phần gồm:Hoạt chất Paracetamol: Hàm lượng 500mg.Hoạt chất Phenylephrine: Hàm lượng 7,5mg.Hoạt chất Dextromethorphan: Hàm lượng 15mg.Tá dược vừa đủ 1 viên nén.Trong 1 viên thuốc Traflu đêm có chứa các thành phần gồm:Hoạt chất Paracetamol: Hàm lượng 500mg.Hoạt chất Phenylephrine: Hàm lượng 7,5mg.Hoạt chất Dextromethorphan: Hàm lượng 15mg.Hoạt chất Chlorpheniramine: Hàm lượng 2mg.Tá dược vừa đủ 1 viên nén.
2. Chỉ định của thuốc Traflu
Thuốc Traflu chỉ định trong trường hợp:Điều trị bệnh viêm mũi dị ứng cấp, kèm chảy nước mũi và sung huyết.
3. Chống chỉ định của thuốc Traflu
Thuốc Traflu chống chỉ định với:Người có tiền sử dị ứng với các thành phần có trong thuốc Traflu.Người bị tăng huyết áp thể nặng.Người có tiền sử bị nhồi máu cơ tim.Người bị rối loạn chức năng tim mạch như: Tim đập nhanh, bệnh mạch vành nặng.Người bị cơn hen cấp.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Traflu
Cách dùng: Thuốc Traflu dùng bằng đường uống, có thể trước hoặc sau ăn. Người bệnh nên uống Traflu với 1 cốc nước đầy để đảm bảo hiệu quả.Liều dùng:Đối với người lớn và trẻ em > 12 tuổi:Ban ngày: Uống 1 viên/1 lần x 2 lần/ngày. Khoảng cách giữa 2 lần sử dụng thuốc là 6 giờ đồng hồ.Ban đêm: Uống 1 viên/ lần, trước khi đi ngủ.Đối với trẻ từ 6-12 tuổi:Ban ngày: Uống 1⁄2 - 1 viên/1 lần x 2 lần/ ngày. Khoảng cách giữa 2 lần sử dụng thuốc là 6 giờ đồng hồ.Buổi tối: Uống 1⁄2-1 viên/ lần, trước khi đi ngủ.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Traflu:Trong trường hợp quên liều thuốc Traflu thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Traflu đã quên và sử dụng liều mới.
5. Tác dụng phụ của thuốc Traflu
Khi dùng thuốc Traflu, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Buồn nôn, nôn.Rối loạn hệ tiêu hóa.Dị ứng, ban đỏ, mẩn ngứa, mày.Nhịp tim nhanh.Tăng huyết áp.Kích động thần kinh.Bồn chồn, hoa mắt chóng mặt, lo âu và lơ mơ, buồn ngủ.Khô miệng và nhược cơ.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Traflu và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
6. Tương tác thuốc Traflu
Traflu có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc nếu kết hợp cùng với:Thuốc Paracetamol.Các thuốc chống co giật.Thuốc kháng lao.Thuốc an thần.Thuốc điều trị gút cấp Probenecid.Các thuốc IMAO (thuốc điều trị trầm cảm, rối loạn tâm thần và Parkinson).Thuốc Oxytoxin ( kích đẻ).Thuốc chống trầm cảm 3 vòng.Thuốc Atropin.Thuốc gây mê có Halogen trong công thức.Thuốc Digitalis ( trợ tim).Các thuốc ức chế thần kinh trung ương.Thuốc Quinidin ( điều trị bệnh tim mạch).
6. Lưu ý khi dùng thuốc Traflu
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Traflu cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Traflu cho người có triệu chứng cảm cúm, ho nhiều đờm.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Traflu cho người bị suy hô hấp hay đang gặp tình trạng khó thở.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Traflu cho người cao tuổi có nhiều bệnh lý nền.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Traflu cho người có bệnh nền cao huyết áp, phì đại tuyến tiền liệt.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Traflu cho người bị bệnh đái tháo đường tuýp 1.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Traflu cho người có tiền sử bị tăng nhãn áp hoặc đang điều trị tăng huyết áp.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Traflu cho người bị bệnh lý tắc môn vị.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Traflu cho người bị bệnh lý nhược cơ bẩm sinh hay mắc phải.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Traflu cho người bị suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Traflu.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Traflu có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Traflu, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Traflu điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 840 |
Công dụng thuốc Raceca 30mg
Thuốc Raceca 30mg hiện nay được bày bán ở rất nhiều các tiệm thuốc tây, thuốc được biết đến với công dụng điều trị tiêu chảy cấp. Vậy thuốc được sử dụng như thế nào giữa liều lượng người lớn và trẻ nhỏ. Và khi dùng thuốc người bệnh có cần lưu ý gì không?
1. Thông tin về thuốc Raceca 30mg
Thuốc Raceca 30mg có thành phần Racecadotril. Thuốc được sản xuất dưới dạng gói bột uống và cả viên nén dùng trong điều trị bệnh tiêu chảy cấp. Thuốc được chỉ định cho cả người lớn và trẻ em nhằm mục đích cải thiện các triệu chứng do tiêu chảy cấp gây ra.Cơ chế hoạt động của Racecadotril chính là khi được cơ thể hấp thụ, Racecadotril sẽ nhanh chóng được chuyển hóa thành Thiorphan – một chất có khả năng ức chế men enkephalinase được giải phóng dưới niêm mạc và cơ ruột. Nồng độ racecadotril đo được trong huyết tương đạt nồng độ cao nhất là sau khoảng 2h30 phút kể từ khi uống thuốc. Thông thường tốc độ bán thải của thuốc là 3-4 giờ.
2. Liều lượng sử dụng thuốc Raceca 30
Hiện nay thuốc Raceca 30 được sử dụng chủ yếu dưới dạng bột là nhiều. Bởi thuốc dễ uống, dễ hấp thu. Liều lượng được khuyến cáo nên dùng như sau:Với trẻ nhỏ thuốc Raceca nên hòa tan với nước và cho trẻ uống ngay sau khi pha xong. Nếu trẻ không thể uống thuốc theo cách này, có thể trộn lẫn bột thuốc vào thức ăn hoặc quậy vào bình sữa cho bé dùng.Trường hợp sử dụng thuốc dạng viên nén, có thể dùng nước lọc để uống thuốc trước bữa ăn. Nuốt cả viên hoặc bẻ nhỏ nếu cần thiết.Sử dụng thuốc Raceca điều trị liên tục cho đến khi đi ngoài phân bình thường. Tuy nhiên không nên kéo dài quá 7 ngày, trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Bởi việc dùng thuốc lâu có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của trẻ.Liều dùng thuốc Raceca được xác định dựa theo số cân nặng và tuổi của trẻ như sau:Trẻ từ 1-9 tháng ( trọng lượng < 9kg)Ngày đầu tiên: Mỗi lần uống 1 gói 10mg x 4 lần/ngày.Những ngày tiếp theo: Mỗi lần uống 1 gói (10mg) x 3 lần/ngày.Trẻ từ 9 – 30 tháng tuổi ( trọng lượng từ 9 – 13kg )Ngày đầu tiên: Mỗi lần uống 2 gói 10mg x 4 lần/ ngày. Những ngày tiếp theo: Mỗi lần uống 2 gói 10mg x 3 lần/ ngày. Trẻ từ 30 tháng đến 9 tuổi ( trọng lượng 13-27 kg )Ngày đầu tiên: Mỗi lần uống 1 gói 30mg x 4 lần/ ngày. Những ngày sau: Mỗi lần uống 1 gói 30mg x 3 lần/ ngày. Trẻ từ 9 tuổi – 15 tuổi ( > 27kg)Ngày đầu: Mỗi lần uống 2 gói 30 mg x 4 lần/ngày. Những ngày sau: Mỗi lần uống 2 gói 30 mg x 3 lần/ngày
3. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Raceca 30
3.1 Lưu ý quan trọng khi dùng thuốc. Thuốc Raceca 30 thường được dùng cho trẻ em là chủ yếu. Tuy nhiên với đối tượng trẻ dưới 2 tuổi cha mẹ cần hết sức cân nhắc khi dùng thuốc và trao đổi với bác sĩ khi sử dụng.Trong mỗi gói thuốc Raceca 30 đều chứa 0,873g đường, vì thế bệnh nhân bị tiểu đường hoặc người có đường huyết cao khi dùng thuốc nên cắt giảm lượng chất ngọt ăn trong ngày.Nếu trong quá trình dùng thuốc có những vấn đề sau cần trao đổi với bác sĩ.Các triệu chứng tiêu chảy cấp vẫn tiếp tục tăng nặng. Số lần đi ngoài nhiều hơn 6 lần/ngày. Tiêu chảy gây sút cânĐi ngoài ra máu hoặc phân có dịch nhầy3.2 Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc. Thuốc Raceca 30 khá lành tính, vì thế trường hợp xảy ra tác dụng phụ trong quá trình sử dụng vốn không nhiều. Tuy nhiên vẫn có 1 vài trường hợp gặp tình trạng như:Ngủ gà, buồn ngủ. Phát ban. Táo bón. Buồn nônĐau đầu. Choáng váng. Thông thường tình trạng này sẽ chấm dứt khi dừng sử dụng thuốc, vì thế không nên quá lo lắng. Bạn tiếp tục quan sát, nếu thấy tình trạng trên vẫn tiếp tục kéo dài cần liên hệ bác sĩ để được tư vấn.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Raceca 30. Việc đọc kỹ thông tin trước khi dùng sẽ giúp quá trình sử dụng được hiệu quả và mang đến tác dụng tích cực trong việc điều trị bệnh. | vinmec | 787 |
Cách đọc kết quả soi tươi huyết trắng
Soi tươi huyết trắng là một xét nghiệm rất thường được dùng khi thăm khám phụ khoa, nhằm xác định mức độ viêm nhiễm và tác nhân gây bệnh tại cơ quan sinh dục nữ. Đọc kết quả cho biết được tình trạng bệnh, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra cách điều trị phù hợp. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các chị em biết cách đọc kết quả soi tươi huyết trắng.
1. Soi tươi huyết trắng là gì?
Soi tươi huyết trắng âm đạo là kỹ thuật xét nghiệm sử dụng mẫu bệnh phẩm là dịch bên trong âm đạo được lấy trong quá trình thăm khám phụ khoa nhằm xác định nguyên nhân gây các bệnh phụ khoa ở nữ giới. Trên mẫu dịch âm đạo sẽ được kiểm tra sự có mặt của các loại vi khuẩn, nấm, trùng roi sinh dục, bạch cầu, hồng cầu... và các tế bào bất thường.Bình thường trong âm đạo có dịch tiết gọi là huyết trắng. Việc bài tiết huyết trắng chịu ảnh hưởng bởi nội tiết tố bên trong cơ thể. Trước dậy thì, huyết trắng rất ít hay gần như không có. Khi dậy thì và quá trình sau dậy thì buồng trứng hoạt động, bắt đầu có nội tiết sinh dục, lúc đó có huyết trắng sinh lý.Huyết trắng sinh lý là chất dịch màu trắng, hơi loãng, không có mùi hôi, không gây ngứa, huyết trắng thường tiết ra nhiều trong những ngày rụng trứng (giữa chu kỳ kinh) với tính chất đặc dính hơn bình thường. Trong huyết trắng có rất nhiều loại vi khuẩn, chiếm đa số là Lactobacillus (trực trùng Gram +) giúp ổn định nồng độ p. H môi trường âm đạo, ngăn cản sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh. Huyết trắng sinh lý thì không cần phải điều trị.Khi huyết trắng có mùi hôi, mùi tanh, có màu và gây khó chịu (ngứa, rát, đau ...), đó là những triệu chứng bệnh lý do các tác nhân gây bệnh gây ra, cần phải đi thăm khám và làm xét nghiệm soi tươi huyết trắng để đưa ra biện pháp điều trị phù hợp.
2. Khi nào cần thực hiện xét nghiệm soi tươi huyết trắng?
Soi tươi huyết trắng nên được thực hiện cho phụ nữ có những biểu hiện bất thường như:Khí hư ra nhiều kéo dài, không liên quan tới kỳ rụng trứng khiến vùng kín luôn cảm thấy ẩm ướt khó chịu hoặc có thể lẫn máu.Khí hư có bất thường về màu sắc (màu vàng, xanh, nâu,...) và mùi khó chịu (mùi hôi, tanh, chua,...).Khí hư màu trắng vón như cặn sữa, quá loãng hay đặc.Có cảm giác đau buốt hay ra máu khi quan hệ.Ngứa rát âm đạo: khi bị viêm vùng kín bị tổn thương làm niêm mạc bị sưng đỏ và gây ra đau rát.Đi tiểu buốt, tiểu rắt.Chảy máu âm đạo: Chảy máu bất thường không liên quan tới chu kỳ kinh nguyệt là dấu hiệu nguy hiểm các bạn không nên chủ quan.Rối loạn kinh nguyệt cũng có thể gặp do viêm phụ khoa.Ngoài ra trước khi phẫu thuật cắt tử cung hay phá thai ngoại khoa, sinh con thường cũng nên làm xét nghiệm soi tươi huyết trắng bởi nhiễm trùng sinh dục làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn hậu phẫu.
3. Cách đọc kết quả soi tươi huyết trắng
Việc đọc kết quả soi tươi giúp bác sĩ biết được người bệnh có mắc bệnh viêm nhiễm cơ quan sinh dục hay không, mức độ viêm nhiễm và tác nhân gây viêm như thế nào?Các thông số có thể thấy trên xét nghiệm này như: Nấm, trichomonas vaginalis, trực khuẩn gram âm hay gram dương, vi khuẩn kỵ khí, lậu cầu, bạch cầu, cầu khuẩn gram dương,Thông thường, các loại tác nhân gây viêm nhiễm ở âm đạo được xác định là:Âm tính (-): Đây là kết quả bình thường, không bị nhiễm.Dương tính (+): Nghĩa là có sự hiện diện của tác nhân gây viêm nhiễm.Cách đọc kết quả soi tươi huyết trắng như sau:Nấm (hay gặp loại Candida albicans): Nếu âm tính nghĩa là bạn không nhiễm nấm âm đạo. Nếu cho kết quả dương tính lây viêm nhiễm do nấm.Trichomonas vaginalis: Đây là một loại trùng roi đường sinh dục. Nếu âm tính nghĩa là bạn không nhiễm trùng roi. Nếu dương tính thì bạn đã nhiễm trùng roi âm đạo, từ 1 đến 2 trùng roi là dương tính (+); từ 3 đến 5 trùng roi là dương tính (+ +); nhiều hơn 5 trùng roi là dương tính (+++).Cầu khuẩn gram dương: Nếu dương tính là viêm nhiễm do vi khuẩn.Trực khuẩn gram âm: Nếu dương tính là viêm nhiễm do vi khuẩn. Song cầu khuẩn gram âm(lậu cầu): Viêm nhiễm do vi khuẩn lậu cầu gây ra.Gardnerella vaginalis: Viêm nhiễm gây ra do vi khuẩn kị khí.Trực khuẩn gram âm: Dương tính chứng tỏ nhiễm khuẩn do vi khuẩn gây ra.Trực khuẩn gram dương: Xác định tương đối số lượng Lactobacillus hiện diện (đây là lợi khuẩn ở âm đạo).Tế bào Clue (Clue cell): Đây là hiện tượng khi bị viêm nhiễm do vi khuẩn, nồng độ vi khuẩn quá cao làm phá vỡ cấu trúc màng tế bào biểu mô âm đạo. Bình thường là âm tính; Dương tính là có sự xuất hiện của tế bào Clue, đây là dấu hiệu đáng tin cậy để chẩn đoán viêm âm đạo do vi khuẩn.Bạch cầu: Cho biết mức độ viêm nhiễm của phụ nữ. Nếu dưới 25 tế bào/VT (+) là kết quả bình thường; từ 25 – 100 tế bào/VT (++) cần theo dõi và nhận định kèm các tác nhân khác; Nhiều hơn 100 tế bào/VT (+++) là bất thường.Hồng cầu (máu): Kết quả bình thường là không thấy xuất hiện hồng cầu, nếu có xuất hiện là bất thường.Trường hợp kết quả soi tươi bất thường, bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ. Trong trường hợp này bác sĩ thường kết hợp với kết quả tham khảm và đưa ra phác đồ điều trị, thông thường sẽ là dùng thuốc đặt, một số trường hợp nặng hơn có thể sử dụng kháng sinh, kháng nấm toàn thân.Cùng với đó, bạn cũng cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn sinh dục như vệ sinh hàng ngày, tránh mặc quần ẩm, quan hệ tình dục an toàn...
4. Những lưu ý khi thực hiện xét nghiệm soi tươi huyết trắng
Khi thực hiện soi tươi huyết trắng bạn cần lưu ý một số điều sau để có thể đảm bảo kết quả chính xác nhất:Vệ sinh vùng kín bằng nước sạch sau đó thấm khô bằng khăn sạch, tuyệt đối không sử dụng các loại dung dịch vệ sinh phụ nữ trước khi thực hiện xét nghiệm.Không được thụt rửa âm đạo trước khi soi tươi, kể cả khi vệ sinh hàng ngày, vì điều này khiến bạn dễ bị nhiễm khuẩn hơn.Không quan hệ tình dục ngay trước khi soi tươi huyết trắng.Không soi tươi khi bạn đang trong chu kỳ kinh nguyệt; Đang trong quá trình dùng các thuốc đặt âm đạo; Quan hệ tình dục hay tiến hành thụt rửa âm đạo trong vòng 24 giờ.Sau khi thực hiện xét nghiệm soi tươi bạn hoàn toàn có thể trở về hoạt động sinh hoạt bình thường.Dụng cụ lấy dịch âm đạo cần đảm bảo vô trùng. Nên thực hiện soi tươi tại những địa chỉ tin cậy, tránh nguy cơ nhiễm thêm bệnh khi thăm khám.Hy vọng, thông qua bài viết này bạn đã biết cách đọc kết quả soi tươi huyết trắng, như thế nào là bình thường và bất thường. Nếu thấy kết quả bất thường bạn nên hỏi ngay bác sĩ để được tư vấn cách điều trị phù hợp. | vinmec | 1,322 |
Chuyên gia tư vấn: Phụ nữ cắt tử cung có quan hệ được không?
Cắt tử cung có quan hệ được không hay gây ảnh hưởng như thế nào đến đời sống tình dục là vấn đề của nhiều chị em hiện nay.
1. Tìm hiểu về các trường hợp cắt tử cung ở nữ giới
Cắt bỏ tử cung thường là biện pháp điều trị cuối cùng khi các biện pháp điều trị khác không còn hiệu quả hoặc vì lý do nào đó. Các nguyên nhân khiến người phụ nữ phải cắt tử cung có thể kể như: u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, sa sinh dục, ung thư tử cung hoặc ung thư vùng chậu, các tai biến sản khoa,...
Có 2 phương pháp cắt tử cung:
- Cắt tử cung toàn phần: cắt bỏ toàn bộ thân tử cung và cổ tử cung, có thể cắt cả 2 buồng trứng nếu 2 buồng trứng có vấn đề.
- Cắt tử cung bán phần: cắt bỏ toàn bộ thân tử cung, giữ lại cổ tử cung.
Sau khi cắt tử cung, người phụ nữ sẽ không thể mang thai được, không có kinh nguyệt hoặc vẫn có kinh nhưng ít (trường hợp cắt tử cung bán phần). Đối với trường hợp cắt tử cung nhưng vẫn giữ 2 buồng trứng thì việc không có kinh nguyệt không phải là do mãn kinh, nên không ảnh hưởng quá nhiều đến nội tiết tố của phụ nữ.
2. Vậy sau cắt tử cung có quan hệ được không?
Cắt bỏ tử cung dù trong bất kỳ trường hợp nào cũng là điều không ai mong muốn vì sẽ tước đi cơ hội được làm mẹ của phụ nữ. Tuy nhiên, bên cạnh vấn đề sinh sản thì không ít người còn lo lắng, liệu cắt tử cung có quan hệ được không?
Tử cung là bộ phận đảm nhiệm chức vụ nơi nuôi dưỡng thai nhi sau khi hình thành trong cơ thể mẹ. Đây không phải bộ phận sản xuất ra nội tiết tố nữ hay dịch nhầy bôi trơn âm đạo. Chính vì vậy, mà câu trả lời cho nghi vấn “cắt tử cung có quan hệ được không?
” là hoàn toàn có thể và không làm ảnh hưởng đến vấn đề tình dục.
Với những chị em bị cắt toàn bộ tử cung, cơ quan sinh dục sẽ ngắn hơn người bình thường nhưng điều này lại không gây nhiều ảnh hưởng đến chuyện “chăn gối”. Tuy nhiên, việc quan hệ tình dục có diễn ra bình thường như lúc chưa cắt tử cung thì còn phụ thuộc vào cơ địa từng người cũng như tâm lý của cả nam lẫn nữ.
Tâm lý lo lắng, e ngại sau khi đã cắt bỏ tử cung đôi khi lại chính là rào cản khiến cho “cuộc yêu” không đạt như mong muốn của cả hai. Chính vì vậy, việc cắt bỏ tử cung hoàn toàn không gây ra quá nhiều ảnh hưởng đến quan hệ tình dục nếu cả nam lẫn nữ đều giữ tinh thần thoải mái.
3. Những ảnh hưởng có thể xảy ra sau khi cắt bỏ tử cung
Việc cắt bỏ tử cung mặc dù không làm ảnh hưởng đến quan hệ tình dục nhưng trong một số trường hợp vẫn ít nhiều gây ra những tác động không mong muốn.
Sau khi cắt bỏ tử cung, những ảnh hưởng mà vợ chồng có thể gặp phải bao gồm:
Tâm lý
Đây là trường hợp rất phổ biến với nhiều cặp đôi sau khi nữ giới trải qua cuộc phẫu thuật cắt bỏ tử cung. Có rất nhiều trường hợp, do những tác động về tâm lý khiến cho việc quan hệ tình dục không đạt trạng thái thỏa mãn hoặc kết thúc nhanh.
Điều này thường xuất phát từ tâm lý tự ti, mặc cảm, bi quan của nữ giới sau khi đã cắt bỏ tử cung. Ngoài ra, những lo lắng từ đấng mày râu đến sức khỏe của bạn đời đôi khi cũng có thể là lý do khiến cho “cuộc yêu” không đủ hưng phấn.
Chuyện “giường chiếu” không đạt như mong muốn lâu ngày có thể làm nảy sinh nhiều vấn đề liên quan đến hạnh phúc gia đình. Trạng thái bị ức chế dù là nam hay nữ diễn ra liên tục có thể làm giảm ham muốn tình dục, lâu dần sẽ trở nên lãnh đạm và tẻ nhạt.
Do vậy mà để giữ lửa hạnh phúc, cả nam và nữ đều phải vượt qua vấn đề tâm lý của chính mình hoặc giúp đối phương ổn định tinh thần. Nếu thật sự cần thiết, các cặp đôi có thể nhờ đến sự giúp đỡ của chuyên gia tâm lý.
Không có dịch bôi trơn do cắt cả buồng trứng
Một số trường hợp, nữ giới bị cắt tử cung lẫn toàn bộ buồng trứng sẽ ảnh hưởng nhiều đến nội tiết tố. Cụ thể, người phụ nữ sẽ cảm thấy khô rát, đau khi quan hệ tình dục. Tuy nhiên, điều này hoàn toàn có thể giải quyết được trong nền y học hiện đại ngày nay. Điều quan trọng là cả hai cần chuẩn bị tinh thần thoải mái nhất và các dụng cụ cần thiết trước khi lâm trận để cuộc yêu không bị gián đoạn.
Sẹo tử cung sau phẫu thuật
Mặc dù không nhiều nhưng một số ít trường hợp, đặc biệt là ở người có thân hình “quá khổ” thường dẫn đến nhiễm trùng sau phẫu thuật và hình thành vết sẹo lớn. Khi đó, người phụ nữ sẽ thiếu tự tin, e ngại khi quan hệ tình dục.
Do đó, sau khi phẫu thuật cắt bỏ tử cung, nữ giới cần phải tuân thủ nghiêm ngặt theo những hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Đặc biệt chú ý đến các thao tác vệ sinh vùng kín hậu phẫu thuật để đảm bảo không xảy ra bất kỳ biến chứng nào.
Ngoài ra, các cặp đôi cũng cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc quan hệ tình dục sau khi cắt bỏ tử cung để đảm bảo sức khỏe cho nữ giới. Cần kiêng quan hệ trong khoảng thời gian cơ thể đang giai đoạn hồi phục để tránh làm ảnh hưởng đến vết thương cũng như sức khỏe của các chị em.
Với những giải thích về vấn đề cắt tử cung có quan hệ được không hy vọng đã giúp ích cho các cặp đôi bớt đi phần nào lo lắng. Việc cắt bỏ tử cung là trường hợp bất khả kháng nhằm đảm bảo sức khỏe cho nữ giới tuy nhiên lại không gây nhiều ảnh hưởng đến đời sống tình dục. Do đó, các chị em không cần quá tự ti hay bi quan mà khiến cho cuộc sống sinh hoạt vợ chồng bị ảnh hưởng. | medlatec | 1,141 |
Xạ trị ung thư vòm họng: Những điều cần biết
Xạ trị ung thư vòm họng là phương pháp vật lý chiếu các chùm tia mang năng lượng cao để tiêu diệt những tế bào ung thư hoặc kìm hãm sự phát triển và lây lan của khối u. Xạ trị được sử dụng như phương pháp điều trị chính và cho kết quả khả quan nếu bệnh nhân điều trị sớm.
1. Xạ trị ung thư vòm họng
Xạ trị ung thư vòm họng là biện pháp điều trị ung thư vòm họng chủ yếu hiện nay. Ở giai đoạn đầu, bệnh có thể được điều trị chỉ bằng xạ trị đơn thuần, với liều xạ 5 ngày/tuần, kéo dài từ 6 - 8 tuần liên tiếp. Bên cạnh những kỹ thuật xạ trị kinh điển (như xạ trị sử dụng nguồn tia Cobalt, xạ trị bằng máy gia tốc), nhiều trung tâm ung bướu đã triển khai các kỹ thuật xạ trị tiên tiến như: xạ trị mô phỏng ba chiều, xạ trị điều biến liều...Các kỹ thuật mới này cho tỷ lệ chữa khỏi bệnh cao, đồng thời làm giảm đáng kể tác dụng phụ của phương pháp xạ trị trên cơ thể người bệnh. Ở giai đoạn phát hiện muộn biện pháp phẫu thuật hầu như không thực hiện được và xạ trị là biện pháp hàng đầu.
Xạ trị là biện pháp làm giảm tác dụng phụ khi điều trị ung thư vòm họng
2. Các dạng xạ trị
Tuy theo tình trạng bệnh, mục đích điều trị mà có 2 dạng điều trị:Xạ trị bên ngoài: Điều trị ung thư vòm họng. Xạ trị bên trong: Áp dụng trong trường hợp ung thư vòm họng tái phát
3. Biện pháp xạ trị
3.1. Xạ trị đơn thuầnĐược đưa ra áp dụng chủ yếu trong giai đoạn sớm của ung thư vòm họng, chủ yếu ở giai đoạn 1 và 2. Bác sĩ sẽ đánh giá mức độ lan rộng của khối u, kích thước vị trí của khối u để đưa ra giải pháp điều trị cụ thể.3.2. Xạ trị kết hợp hóa trị. Nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm (khi tổn thương còn khu trú ở vòm họng, chưa di căn xa) và điều trị kịp thời, đúng phác đồ thì khả năng khỏi bệnh tương đối cao, tỷ lệ sống sau 5 năm có thể lên đến 70 - 90%.Sau xạ trị, có thể phối hợp vừa hóa trị vừa xạ trị; hóa trị dẫn đầu, sau đó xạ trị kế tiếp; hoặc là xạ trị rồi, tiếp tục hóa trị... tùy theo từng giai đoạn của bệnh. Đây là giải pháp điều trị ở giai đoạn muộn.3.3. Xạ trị giảm triệu chứngỞ giai đoạn cuối việc điều trị khỏi hoàn toàn là rất khó khăn, bởi vậy giai đoạn này xạ trị chủ yếu giảm các triệu chứng đau xương, đau khi nuốt, thở cũng như thu nhỏ khối u cho người bệnh.
Gặp ngay bác sĩ khi có bất cứ một dấu hiệu bất thường sau xạ trị
4. Biến chứng xạ trị ung thư vòm họng
Trước khi xạ trị vùng vòm họng thì các bác sĩ sẽ khám rất kỹ vùng răng miệng của bệnh nhân. Thông thường, những xạ trị vùng đầu hoặc cổ, đặc biệt ở vùng vòm họng hoặc thanh quản, amidan thì dù ít dù nhiều cũng sẽ ảnh hưởng những vùng răng và miệng.Những triệu chứng lâm sàng dù chúng ta có theo dõi thế nào, có dùng những kỹ thuật hiện đại cỡ nào thì cũng để lại những di chứng nhất định, đó là những di chứng vùng răng và miệng. Những di chứng để lại thường là viêm nướu răng, hoại tử nướu răng, xơ các khớp thái dương hàm, xơ cứng hoặc hoại tử... nhiều trường hợp nặng có thể hoại tử xương hàm trên, hoại tử xương hàm dưới do xạ trị gây ra.
5. Chi phí xạ trị ung thư vòm họng
Giá tiền xạ trị ung thư có thể rất lớn do để điều trị ung thư vòm họng, bệnh nhân cần có thời gian dài để chữa trị. Chi phí sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, tùy thuộc vào đánh giá của bác sĩ về tình trạng sức khỏe, tình trạng ung thư của người bệnh. Do vậy để tiết kiệm chi phí xạ trị ung thư vòm họng, người bệnh có thể tham gia bảo hiểm y tế để giảm chi phí tốt nhất và nâng cao hiệu quả, tránh những lo lắng căng thẳng về tài chính trong suốt quá trình điều trị bệnh.
6. Lưu ý khi xạ trị ung thư vòm họng
Tầm soát ung thư vòm họng định kỳ nhằm phát hiện và điều trị sớm
Tinh thần của người bệnh là yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất tới kết quả điều trị, người bệnh nên giữ tinh thần lạc quan không nên quá lo lắng. Thời gian tiến hành xạ trị từ 2 đến 7 tuần, số lần điều trị sẽ phụ thuộc vào tình trạng của người bệnh.Tránh hút thuốc lá và các chất kích thích như rượu bia để giảm nguy cơ tái phát ung thư vòm họng cũng như giữ sức khỏe của vòm họng được tốt hơn, tăng hiệu quả trong điều trị.Sau khi thực hiện điều trị bằng xạ trị hoặc hóa trị liệu, bệnh nhân cần thường xuyên luyện tập há miệng và xoa bóp vùng cổ để giảm tác dụng phụ của phương pháp điều trị.Hạn chế ăn các loại đồ ăn lên men như dưa muối, cá muối, cà muối...Ngoài ra, để giúp mọi người có thể phát hiện sớm bệnh ung thư vòm họng, bác sĩ khuyến cáo mọi người cần nâng cao nhận thức tầm quan trọng của việc tầm soát ung thư vòm họng cũng như việc khám sức khỏe định kỳ. Phát hiện các bất thường khác tại khu vực vòm - hạ họng - thanh quản. Khi đăng ký Gói tầm soát, và phát hiện sớm ung thư vòm họng, hạ họng, thanh quản, khách hàng sẽ được tầm soát ung thư vòm - hạ họng - thanh quản thông qua khám tổng thể tai mũi họng với nội soi cứng hoặc mềm; Siêu âm phần mềm, qua đó phát hiện bệnh sớm, nâng cao hiệu quả điều trị bệnh, tăng tỷ lệ sống cho bệnh nhân.XEM THÊM:Tại sao tầm soát ung thư vòm họng là cách ngăn ngừa bệnh ung thư tốt nhất hiện nay. Ung thư vòm họng ở nữ giới: Những điều cần biết | vinmec | 1,102 |
Phụ nữ có thai bị Rubella có nguy hiểm không - nỗi lo lắng của nhiều thai phụ
Rubella là một dạng bệnh sốt phát ban khá lành tính. Nhưng với các đối tượng đặc biệt như người có hệ miễn dịch yếu, người mắc bệnh điều trị hay phụ nữ mang thai thì cần hết sức chú ý khi mắc bệnh. Vậy phụ nữ có thai bị Rubella có nguy hiểm không và triệu chứng nhận biết bệnh như thế nào?
1. Tìm hiểu về bệnh Rubella và nguyên nhân gây bệnh
Bệnh Rubella hay Sởi Đức là bệnh truyền nhiễm cấp tính do tác nhân gây bệnh là Virus Rubella gây ra. Con đường lây nhiễm của Virus này khá giống các Virus gây bệnh hô hấp khác, chủ yếu qua dịch mũi và cổ họng khi ho, hắt hơi. Bệnh truyền nhiễm Rubella thường không diễn tiến nặng, bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ và thanh thiếu niên.
Nếu từng nhiễm Rubella, cơ thể thường hình thành và tồn tại kháng thể kháng Rubella suốt đời. Do đó sau này khi tiếp tục tiếp xúc với tác nhân gây bệnh, cơ thể cũng không bị nhiễm lại nữa. Ngoài con đường lây nhiễm qua hô hấp, Rubella virus còn có thể lây nhiễm từ mẹ sang thai nhi nếu phụ nữ mang thai nhiễm virus trong thai kỳ.
Trước và sau khi phát ban 1 tuần là giai đoạn virus phát triển và lây lan mạnh nhất. Virus lúc này sẽ tồn tại trong dịch mũi, nước tiểu và cổ họng lâu dài, kể cả khi người bệnh đã khỏi bệnh và gây lây nhiễm qua người lành.
Bệnh Rubella đã phổ biến trên toàn thế giới, tại Việt Nam Rubella đã xuất hiện từ lâu và thường khởi phát vào mùa đông và mùa xuân. Rubella Virus chỉ sống và lây nhiễm được trong cơ thể người, nên bản thân người bệnh là nguồn lây nhiễm duy nhất cho mọi người xung quanh.
2. Bác sĩ giải đáp: phụ nữ có thai bị Rubella có nguy hiểm không?
Phụ nữ mang thai thường có hệ miễn dịch hoạt động kém hơn so với bình thường do những thay đổi trong thai kỳ. Điều này khiến các tác nhân gây bệnh nói chung và virus Rubella nói riêng dễ dàng tấn công và gây tổn hại nghiêm trọng hơn cho sức khỏe. Điều nguy hiểm nhất là chúng có thể lây lan từ mẹ sang bào thai qua đường truyền máu, từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển của thai.
Rất nhiều thai phụ nhiễm Rubella nhưng không có hoặc chỉ có biểu hiện sốt nhẹ lâm sàng nên nếu tâm lý chủ quan sẽ thường bỏ qua bệnh. Vậy phụ nữ có thai bị rubella có nguy hiểm không? Câu trả lời là: rất nguy hiểm.
Rubella tồn tại lâu dài và có thể lây nhiễm vào bào thai, gây ra những hậu quả nặng nề cho sức khỏe, sự phát triển của thai. Đặc biệt nếu thai phụ nhiễm Rubella trong 3 tháng đầu, tỷ lệ trẻ sinh ra bị hội chứng Rubella bẩm sinh lên đến 70 - 90%.
Tỷ lệ nhiễm bệnh và phát triển hội chứng Rubella bẩm sinh khi thai lớn hơn sẽ thấp hơn. Nhất là khi thai sang tuần thứ 20, nếu mẹ nhiễm virus Rubella thì nguy cơ gây Rubella bẩm sinh ở trẻ là rất thấp. Song vẫn cần kiểm soát và chủ động phòng ngừa nguy cơ, nếu không Rubella bẩm sinh có thể khiến trẻ tử vong do biến chứng bệnh.
Khi vào đến bào thai, Rubella virus hoạt động tấn công hệ miễn dịch và gây rối loạn sự hình thành, phát triển các cơ quan của bào thai. Vì thế trẻ sinh ra có thể mắc các dị tật bẩm sinh, thường liên quan đến các cơ quan như: tim mạch, hệ thần kinh, phổi, hô hấp, não,…
Triệu chứng trẻ sơ sinh bị Rubella bẩm sinh thường gặp là: dị tật tim, sinh non và thiếu cân, chậm phát triển chậm tăng cân, đục thủy tinh thể, viêm phổi, viêm màng não, xuất huyết, vàng da, đái tháo đường,… Những biến chứng nghiêm trọng có thể khiến trẻ bị Rubella bẩm sinh tử vong, tỉ lệ khoảng 25% tổng số ca có biểu hiện bệnh.
Những dị tật bẩm sinh do Rubella virus này thường không thể khắc phục hoặc chỉ khắc phục được một phần dù phát hiện sớm từ những tháng đầu thai kỳ. Nếu nhiễm Rubella virus trong những tháng giữa thai kỳ, cần chẩn đoán kiểm tra thêm để xác định dị tật, khả năng phục hồi nếu điều trị và khả năng sống của trẻ để xem xét giữ hay bỏ thai.
3. Chủ động phòng ngừa Rubella trước khi mang thai
Nắm được phụ nữ có thai bị Rubella có nguy hiểm không rồi thì chắc chắn các mẹ cũng cần tìm hiểu thông tin về cách phòng ngừa bệnh.
Với các bệnh do virus như Rubella, hầu như y học vẫn chưa tìm ra thuốc đặc trị. Hơn nữa ảnh hưởng của virus đến sự phát triển của thai nhi là không thể loại bỏ, nhất là các dị tật nặng. Vì thế các chuyên gia khuyến cáo, cách hiệu quả nhất để ngăn ngừa, giảm hậu quả do Rubella virus gây ra cho thai nhi và trẻ sơ sinh là chủ động tiêm phòng vắc xin.
Với các bạn nữ đang ở độ tuổi hoặc đang có ý định sinh con chưa biết bản thân đã có miễn dịch với Rubella virus hay chưa nên thực hiện xét nghiệm huyết thanh kiểm tra. Nếu chưa từng tiêm phòng hay mắc bệnh, nên chủ động tiêm vắc xin Rubella trước khi thụ thai ít nhất 3 tháng. Nếu không kịp tiêm trước khi mang thai, cần theo dõi và hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm Rubella, không tiêm phòng trong thai kỳ vì có thể ảnh hưởng đến thai nhi.
Do Rubella là bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp nên thai phụ, nhất là trong những tháng đầu của thai kỳ nên tránh tiếp xúc gần tối đa với các nguồn nguy cơ bệnh cao. Đó là những người nhiễm Rubella trong thời gian dưới 1 năm gần đây, người đang nhiễm Rubella, người có triệu chứng cúm, phát ban giống với nhiễm Rubella.
Bất cứ bà mẹ nào cũng không mong muốn mình nhiễm Rubella và lây cho thai nhi, ảnh hưởng đến sức khỏe và thậm chí đe dọa đến tính mạng của trẻ. Vì thế hãy chủ động phòng ngừa, đăng ký và thực hiện tiêm phòng vắc xin trước khi mang thai ít nhất 3 tháng. | medlatec | 1,118 |
9 triệu chứng về mắt nghiêm trọng cần cảnh giác
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hơn 285 triệu người có vấn đề về thị lực. Trong những trường hợp này, khoảng 80% có thể tránh được hoặc chữa khỏi. Đó là lý do tại sao khám mắt thường xuyên là rất quan trọng. Khám mắt còn đặc biệt hữu ích trong việc phát hiện các bệnh về mắt tiến triển thầm lặng như tăng nhãn áp (một bệnh lý có rất ít triệu chứng vào giai đoạn đầu). Tuy nhiên cũng có những trường hợp bị giảm thị lực đột ngột hoặc đau mắt cần phải chăm sóc y tế ngay lập tức. Nếu bạn gặp phải bất kỳ triệu chứng nào sau đây, đừng chần chừ mà hãy tới bệnh viện ngay để được kiểm tra, chẩn đoán và tư vấn cách điều trị phù hợp.
Khám mắt đặc biệt hữu ích trong việc phát hiện các bệnh về mắt tiến triển thầm lặng như tăng nhãn áp (một bệnh lý có rất ít triệu chứng vào giai đoạn đầu).
Khám mắt đặc biệt hữu ích trong việc phát hiện các bệnh về mắt tiến triển thầm lặng như tăng nhãn áp (một bệnh lý có rất ít triệu chứng vào giai đoạn đầu).
Mắt có đốm lóe sáng bất thình lình hoặc những chấm đen di động trôi nổi
Thấy các đốm lóe sáng bất thình lình hoặc những chấm đen di động, trôi nổi trước mắt ngày càng tăng lên. Nếu phát hiện mắt có những biểu hiện bất thường này, xin đừng chủ quan vì đây có thể là dấu hiệu của bong võng mạc – lớp thần kinh ở phía sau mắt gửi hình ảnh tới não. Cận thị, các bệnh về mắt như tăng nhãn áp hoặc chấn thương ở mắt là những nguyên nhân của bong võng mạc. Trừ khi được điều trị nhanh chóng (thường bằng phẫu thuật), nếu không bong võng mạc có thể dẫn đến mù lòa.
Mất thị lực
Mất thị lực, đặc biệt là đột ngột xảy ra hoặc ở một bên mắt. Mất thị lực đột ngột có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh về mắt, phổ biến nhất là thoái hóa điểm vàng. Thoái hóa điểm vàng là nguyên nhân hàng đầu gây giảm thị lực ở những người từ 65 tuổi trở lên tại Mỹ. Mất thị lực do thoái hóa điểm vàng có thể diễn ra từ từ nhưng cũng có thể xuất hiện bất ngờ, khi các mạch máu trong mắt rò rỉ chất dịch hoặc máu dưới võng mạc. Một nguyên nhân khác cũng có thể gây mất thị lực đột ngột là bệnh tăng nhãn áp.
Đau mắt
Mắt đau có thể được gây ra bởi bệnh tăng nhãn áp, khô mắt, chấn thương mắt, giác mạc bị trầy xước hoặc thậm chí ung thư ở mắt.
Mắt đau có thể được gây ra bởi bệnh tăng nhãn áp, khô mắt, chấn thương mắt, giác mạc bị trầy xước hoặc thậm chí ung thư ở mắt.
Hầu hết các bệnh về mắt không gây đau nhưng một số bệnh lý khác hoặc chấn thương lại có thể tác động tới mắt, dẫn tới đau mắt. Mắt đau có thể được gây ra bởi bệnh tăng nhãn áp, khô mắt, chấn thương mắt, giác mạc bị trầy xước hoặc thậm chí ung thư ở mắt.
Chấn thương mắt
Bất kỳ chấn thương đáng kể nào ở mắt cũng cần phải được kiểm tra bởi bác sĩ, đặc biệt nếu mắt bị đỏ hoặc đau kéo dài hơn 15 – 20 phút.
Mắt khó chịu dai dẳng
Nếu cảm thấy khó chịu trong mắt sau khi thực hiện một hoạt động nào đó mà các vật thể lạ có thể bị rơi vào mắt, nên tới bệnh viện để kiểm tra loại trừ nguy cơ các vật thể lạ trong mắt có thể gây nhiễm trùng.
Mắt đỏ
Khi cả hai mắt cùng bị đỏ, nó có thể là dấu hiệu của cảm lạnh hoặc viêm kết mạc (đau mắt đỏ). Tuy nhiên nếu chỉ có 1 mắt bị đỏ thì nguyên nhân có thể nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như viêm màng bồ đào hoặc
Mắt khó chịu khi đeo kính áp tròng
Nếu cảm thấy đau mắt, đỏ mắt hay khó chịu khi đeo kính áp tròng, nên tới gặp bác sĩ nhãn khoa ngay.
Nếu cảm thấy đau mắt, đỏ mắt hay khó chịu khi đeo kính áp tròng, nên tới gặp bác sĩ nhãn khoa ngay.
Thông thường người đeo kính áp tròng không gặp phải vấn đề gì nếu thực hiện đúng theo hướng dẫn sử dụng và bảo quản kính, tuy nhiên cũng có trường hợp bị nhiễm trùng nghiêm trọng. Do đó nếu cảm thấy đau mắt, đỏ mắt hay khó chịu khi đeo kính áp tròng, nên tới gặp bác sĩ nhãn khoa ngay.
Mờ mắt
Mờ mắt có thể là một dấu hiệu của một số vấn đề về mắt như tăng nhãn áp, viêm màng bồ đào, võng mạc bị rách. Mất thị lực ở một mắt có thể là một triệu chứng sớm của một cơn đột quỵ.
Các biến chứng sau phẫu thuật mắt phức tạp
Nếu đã thực hiện phẫu thuật mắt và gặp phải các triệu chứng như ỏ, đau mắt, hoặc nhìn mờ, hãy gọi bác sĩ ngay lập tức để đánh giá. Ngay cả khi các triệu chứng này biến mất sau đó, người bệnh cũng không được chủ quan, vẫn cần phải kiểm tra kỹ càng. Các triệu chứng về mắt tuyệt đối không bao giờ được coi thường. | thucuc | 946 |
Cách diệt rệp giường hiệu quả và nhanh chóng
Khi bị rệp giường đốt, da của bạn sẽ nổi mẩn đỏ và kèm theo tình trạng ngứa ngáy, rất phiền toái. Vậy phải làm sao để phân biệt vết rệp giường đốt với những vết đốt của các loại côn trùng khác và cách diệt rệp giường như thế nào?
1. Rệp giường có những đặc điểm như thế nào?
Rệp giường có kích thước rất nhỏ (khoảng 5mm), chỉ bằng hạt táo. Tuy nhiên, loại côn trùng này có khả năng sinh sôi rất nhanh chóng. Đặc biệt, rệp giường có thể lẩn trốn ở nhiều ngóc ngách, khả năng di chuyển nhanh nên rất ít khi bị phát hiện. Loại côn trùng này thường đốt và hút máu người. Rệp giường thường có màu nâu nhưng sau khi đốt và hút máu người, chúng sẽ chuyển sang màu đỏ.
Rệp giường có thể sinh sống ở nhiều nơi trong nhà ở, khách sạn, văn phòng hay các tiệm quần áo,... Một số vị trí thường xuất hiện loại côn trùng này là đầu giường, đệm, khung giường, những chiếc thảm ở gần chân tường, sau những ổ cắm điện hay các công tắc đèn,...
Một số đồ dùng cá nhân như ba lô, túi xách cũng có thể chứa rệp giường và chúng có thể lên quần áo hay những đồ dùng này để di chuyển từ người này sang người khác, từ văn phòng này sang văn phòng khác,... Khi sống trong môi trường ẩm thấp, rệp giường sẽ phát triển, sinh sôi.
2. Biểu hiện khi bị rệp giường đốt
Trước khi tìm hiểu về cách diệt rệp giường, các chuyên gia sẽ giúp bạn phân biệt vết rệp giường đốt với vết đốt của các loại côn trùng khác.
Như đã nói ở phần trên, rệp giường có khả năng lẩn trốn rất nhanh, vì thế, rất khó để biết chính xác vết cắn của rệp giường hay không. Thông thường khi bị rệp giường đốt, bạn sẽ có cảm giác ngứa rất rõ ràng. Tuy nhiên, vết đốt của một số loại côn trùng khác như muỗi,... cũng có thể gây ngứa.
Dưới đây là một số dấu hiệu cho thấy sự có mặt của rệp giường và những vết đốt và tình trạng ngứa mà bạn gặp phải có thể do loại côn trùng này gây ra:
- Phát hiện có trứng rệp.
- Tìm thấy vết máu trên giường hay những vùng quanh giường ngủ.
- Tìm thấy những đốm tối, đỏ trên một số vật dụng như quần áo, nệm, ghế sofa,...
3. Phải làm sao khi bị rệp giường đốt?
Khi bị rệp giường đốt, bạn có thể xử trí bằng những phương pháp sau:
- Dùng nước sạch hoặc nước xà phòng để rửa vết thương. Từ đó phòng tránh tình trạng nhiễm khuẩn tại vết thương.
- Trong trường hợp vết rệp đốt khiến bạn ngứa rất nhiều, cơn ngứa kéo dài gây khó chịu, bạn có thể dùng thuốc bôi dạng kem với lượng corticoid thấp. Không gãi hoặc chà xát mạnh lên vết đốt để tránh cho những tổn thương này lây lan rộng.
- Nếu bị rệp giường đốt quá nhiều, vết đốt bị đau nghiêm trọng, xuất hiện tình trạng nổi vết phỏng nước, sần đỏ, nổi ban hay bị ngứa toàn thân,... nên đi khám sớm để được bác sĩ chẩn đoán và đưa ra hướng điều trị phù hợp.
4. Cách diệt rệp giường
Nếu chỉ trong một thời gian ngắn, rất khó tiêu diệt loài côn trùng này vì kích thước của chúng quá nhỏ bé và chúng còn có khả năng lẩn trốn vô cùng nhanh chóng. Thậm chí, nếu không áp dụng đúng phương pháp, bạn còn có thể gián tiếp tạo cơ hội cho chúng sinh sôi, phát triển và lây lan sang nhiều khu vực khác.
Dưới đây là gợi ý về một số cách diệt rệp giường tận gốc mà bạn có thể tham khảo:
Giặt giũ đệm, chăn gối, quần áo và chiếu thường xuyên: Đây là cách tiêu diệt loại côn trùng này rất hiệu quả. Nhiều người nghĩ rằng, chỉ cần giặt sạch chăn gối, quần áo là đã có thể tiêu diệt tận gốc rệp giường. Tuy nhiên, bạn cần giặt cả chiếu, vệ sinh các đồ vật xung quanh giường thật sạch sẽ, đặc biệt là rèm cửa. Sau đó, nhớ phơi chúng dưới ánh nắng mặt trời để tiêu diệt tận gốc.
Nên thường xuyên hút bụi trên giường, chăn, gối, nệm,... và cả những ngóc ngách như gầm giường,... tốt nhất nên vệ sinh hàng tuần để hạn chế rệp giường sinh sôi. Lưu ý, sau khi dùng máy hút bụi cũng cần vệ sinh máy hút bụi thật sạch sẽ. Điều kiện ẩm ướt sẽ khiến rệp giường có cơ hội phát triển mạnh, vì thế, khi trời mưa, nồm ẩm thì càng cần chú ý đến việc vệ sinh giường chiếu, chăn gối.
Nếu phát hiện rệp giường hoặc nghi ngờ có loại rệp này trên giường thì bạn có thể sử dụng bàn là hơi nước để diệt rệp tận gốc. Ở nhiệt độ 60 độ C, các loại ấu trùng và rệp giường sẽ dễ dàng bị tiêu diệt. Một ưu điểm lớn của bàn là hơi nước là có thể len lỏi vào từng ngóc ngách, kẽ nhỏ nên có thể tiêu diệt triệt để loại côn trùng này.
Dùng baking soda: Chất bột trắng này có tính kiềm, mặn và có khả năng hút ẩm cao nên có thể tiêu diệt rệp giường khá hiệu quả. Rệp sẽ bị khô và chết từ từ nhờ cơ chế hút ẩm của baking soda. Cách thực hiện cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần rải loại bột trắng này ở xung quanh khu vực nghi ngờ có rệp giường như quanh giường và cửa sổ,... Sau đó, bạn dùng máy hút bụi để dọn dẹp lượng baking soda này. Nên thực hiện lặp lại nhiều lần để phát huy hiệu quả tốt nhất.
Sử dụng tinh dầu: Các loại tinh dầu kháng khuẩn có tác dụng xua đuổi rệp giường, từ đó phòng tránh rệp giường đốt rất hiệu quả. Bạn có thể lựa chọn một số loại tinh dầu như tinh dầu cây trà, bạc hà hay tinh dầu hoa oải hương.
Cách thực hiện cũng rất đơn giản, chỉ cần pha tinh dầu nguyên chất với nước lạnh. Tiếp đó, xịt đều khắp phòng, xịt cả vào những ngóc ngách để tiêu diệt và phòng ngừa rệp. Ngoài khả năng phòng ngừa và tiêu diệt rệp giường, các loại tinh dầu này còn giúp cho người dùng được thư giãn. Hơn nữa, ưu điểm của phương pháp này là an toàn đối với người sử dụng.
Trên đây là một số cách diệt rệp giường mà bạn có thể áp dụng thử. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng, để tiêu diệt tận gốc loại côn trùng này, bạn cần thực hiện những cách trên trong một khoảng thời gian. Đặc biệt, cần thường xuyên vệ sinh giường chiếu và không gian sống. Điều này không chỉ giúp tiêu diệt rệp giường mà còn giúp chúng ta phòng ngừa nhiều bệnh tật hiệu quả. | medlatec | 1,204 |
Đau thần kinh tọa có nguy hiểm không? Phương pháp phòng bệnh là gì?
Bệnh đau thần kinh tọa ngày càng phổ biến. Dây thần kinh tọa nằm dọc theo vùng hông, mông xuống chân. Vì thế, khi dây thần kinh tọa bị tổn thương, người bệnh sẽ có cảm giác đau nhức từ hông, xuống chân và trường hợp bệnh nặng còn lan sang những vùng xung quanh. Vậy đau thần kinh tọa có nguy hiểm không và phương pháp phòng ngừa bệnh là gì? Dưới đây là câu trả lời chi tiết dành cho bạn.
1. Đau thần kinh tọa có nguy hiểm không?
1.1. Bệnh đau thần kinh tọa có nguy hiểm không?
Phần lớn những bệnh nhân mắc đau thần kinh tọa thường chỉ bị đau một trong hai bên dây thần kinh tọa, rất hiếm trường hợp bị đau cả hai bên. Đây là căn bệnh phổ biến gây ra những cơn đau nhức khiến người bệnh vô cùng khó khăn và khổ sở khi đi lại, vận động hoặc ngay cả khi thực hiện những hoạt động sinh hoạt thường ngày.
Nhưng người bệnh không nên quá bi quan bởi đa số bệnh nhân phát hiện sớm bệnh đều có thể được điều trị hiệu quả trong khoảng từ 4 đến 6 tuần bằng phương pháp điều trị bảo tồn và không cần đến phương pháp phẫu thuật. Người bệnh cũng không gặp nguy hiểm đến tính mạng.
Tuy nhiên, với những trường hợp nghiêm trọng, bệnh đau thần kinh tọa cũng gây ra những tác động xấu đến các chi dưới, chẳng hạn như gây yếu chi dưới,… Bên cạnh đó, bệnh không được điều trị kịp thời cũng có thể làm ảnh hưởng đến chức năng của đường ruột và bàng quang. Nếu những trường hợp nghiêm trọng không phù hợp với phương pháp điều trị bảo tồn, các bác sĩ sẽ cân nhắc đến phương pháp phẫu thuật để kiểm soát tốt hơn triệu chứng bệnh.
1.2. Một số biến chứng của đau thần kinh tọa
Vì là bệnh phổ biến nên nhiều người có xu hướng chủ quan với bệnh đau dây thần kinh tọa. Khi có những triệu chứng nhẹ, họ thường bỏ qua hoặc tự ý điều trị tại nhà bằng các loại thuốc giảm đau hay những phương pháp truyền miệng, không những không khỏi bệnh mà còn khiến cho tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Dưới đây là một số biến chứng của bệnh đau thần kinh tọa:
Rối loạn thần kinh thực vật: Khi không được điều trị bệnh tích cực, rất nhiều bệnh nhân đau thần kinh tọa phải đối mặt với biến chứng này. Người bệnh sẽ cảm nhận rõ những phản xạ bất thường của cơ thể, chẳng hạn như tình trạng tê bì chân tay, thậm chí mất cảm giác hoặc không thể kiểm soát được đại tiểu tiện,…
Bại liệt: Biến chứng này chính là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh đau dây thần kinh tọa. Lúc này, người bệnh không thể đi lại, sinh hoạt bình thường. Cuộc sống của họ phải phụ thuộc vào những người thân bên cạnh. Khi đã xảy ra biến chứng này, rất khó để có thể phục hồi trở lại.
Hội chứng đuôi ngựa: Khi mắc phải hội chứng này, người bệnh sẽ có một số biểu hiện như tê ngứa và đau ở vùng thắt lưng, sau đó tình trạng này sẽ lan rộng xuống mông, đùi, chân. Người bệnh rất khó chịu, đau đớn và dẫn tới giảm chất lượng sống.
Đối với trường hợp bệnh nhân là nam giới, người bệnh sẽ có thể phải đối mặt với tình trạng rối loạn cương dương ảnh hưởng nhiều đến đời sống chăn gối của người bệnh.
1.3. Những đối tượng có nguy cơ cao với bệnh đau thần kinh tọa
Để trả lời câu hỏi: “Đau thần kinh tọa có nguy hiểm không”, chúng ta cũng cần dựa vào tình trạng của các đối tượng mắc bệnh. Những trường hợp cần cảnh giác đối với bệnh đau thần kinh tọa là:
Người cao tuổi: Tuổi tác ngày càng tăng đồng nghĩa với nguy cơ mắc bệnh của bạn sẽ cao hơn, nhất là những bệnh lý về xương khớp và trong đó căn bệnh phổ biến là đau thần kinh tọa. Nếu không được phát hiện sớm và có những phương pháp chữa bệnh kịp thời, người bệnh cao tuổi có thể phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm.
Người lao động nặng nhọc: Những người phải thường xuyên bê vác nặng hoặc ngồi làm việc quá lâu trong thời gian dài cũng có thể mắc bệnh đau thần kinh tọa hơn những công việc nhẹ nhàng và thường xuyên được vận động, thay đổi tư thế.
Những trường hợp thừa cân, béo phì: Khi bạn có một thân hình quá khổ đồng nghĩa với hệ thống xương khớp của bạn phải chịu rất nhiều áp lực, thậm chí có thể dẫn đến tình trạng chèn ép dây thần kinh và gây đau thần kinh tọa. Để phòng tránh biến chứng nguy hiểm, người bệnh nên được tích cực điều trị và nên giảm cân để bảo vệ sức khỏe của mình, cải thiện tình trạng bệnh.
Người bệnh tiểu đường: Đường huyết tăng cao cũng chính là nguyên nhân khiến cho các dây thần kinh bị tổn thương, trong đó có dây thần kinh tọa.
2. Hướng dẫn các phương pháp phòng ngừa bệnh đau thần kinh tọa
Đối với những nguyên nhân như chấn thương, thoái hóa cột sống,… thì rất khó để có thể ngăn chặn. Tuy nhiên, bạn có thể lưu ý những điều sau để giảm nguy cơ mắc bệnh:
Nên thường xuyên tập luyện thể thao để giúp cơ thể dẻo dai hơn, xương chắc khỏe hơn và giảm nguy cơ thoát vị đĩa đệm, đau thần kinh tọa. Tập luyện cũng là cách tăng cường sức đề kháng, phòng chống nhiều loại bệnh tật khác.
Duy trì cân nặng phù hợp, tránh để cơ thể trong tình trạng thừa cân, béo phì.
Nên làm việc đúng tư thế, tránh mang vác nặng: Ngồi làm việc đúng tư thế, vận động đúng cách sẽ giúp bạn hạn chế tổn thương cho vùng cột sống. Lưu ý, không nên mang vác những đồ vật quá nặng, không nên lao động quá sức. Nếu phải nâng một vật dù nhẹ hay nặng, bạn hãy chú ý phải giữ lưng thẳng, ngồi ngang tầm với đồ vật, sau đó giữ đồ vật và dùng sức cơ chân để đứng lên, giữ đồ vật sát ngực.
Không nên hút thuốc lá vì đây là thói quen khiến xương cột sống nhanh bị thoái hóa.
Không giữ một tư thế quá lâu, nhất là tránh ngồi quá lâu để giảm áp lực lên lưng | medlatec | 1,134 |
Da nổi mẩn đỏ ngứa là bị làm sao và xử lý thế nào?
Da nổi mẩn đỏ ngứa là hiện tượng không hiếm người gặp phải và khi rơi vào hoàn cảnh ấy, đại đa số mọi người đều thắc mắc không biết vì sao mình bị như vậy, phải làm sao để khỏi. Nếu bạn cũng đang trong tình thế này thì bài viết sau sẽ giúp bạn gỡ rối băn khoăn ấy.
1. Da nổi mẩn đỏ ngứa là như thế nào, nguyên nhân do đâu?
1.1. Như thế nào là da nổi mẩn đỏ ngứa?
Da nổi mẩn đỏ ngứa tức là có nhiều nốt mẩn đỏ nổi trên da gây ra cảm giác ngứa ngáy. Hiện tượng nổi mẩn đỏ tùy từng người mà có thể như nốt muỗi đốt hoặc tạo thành từng mảng, thời gian ngứa và tần suất lặp lại cơn ngứa cũng có sự khác nhau.
Vị trí bị nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy thường gặp nhất là ở cổ, mặt, chân, tay, nếu nặng có thể sẽ bị khắp người. Khi các nốt mẩn xuất hiện, người bệnh thường dùng tay để gãi cho bớt khó chịu nhưng càng gãi càng ngứa và nốt mẩn càng nhiều hơn, da bị tổn thương và dễ bị nhiễm trùng hoặc để lại sẹo thâm.
1.2. Nguyên nhân khiến da nổi mẩn đỏ ngứa là gì?
Hiện tượng da nổi mẩn đỏ ngứa do rất nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó chủ yếu là:
- Bị nổi mề đay
Thực chất nổi mề đay là một loại phản ứng viêm của mao mạch trung bì hình thành bởi phản ứng dị ứng với tác nhân nội hoặc ngoại sinh. Điển hình nhất của bệnh lý này là da nổi sẩn cục cứng chắc giống như nốt muỗi đốt gây ngứa ngáy và nóng rát.
- Bệnh viêm da tiếp xúc
Đây là một dạng tổn thương da xảy ra khi da tiếp xúc với những yếu tố kích ứng như chất tẩy rửa, xà phòng, hóa chất,... Tổn thương này thường có phạm vi nhỏ nhưng nếu là cơ địa nhạy cảm thì rất dễ lan dần trên diện rộng hoặc nổi mẩn đỏ ngứa toàn thân. Triệu chứng thường gặp nhất của bệnh là da nổi mẩn đỏ gần giống vết muỗi cắn gồ lên so với bề mặt da. Trường hợp tác nhân gây bệnh là mủ thực vật, hóa chất hoặc nọc độc côn trùng thì có thể khiến da nổi mụn nước, mụn mủ hoặc vết lở loét.
- Bị dị ứng thời tiết
Người bị dị ứng thời tiết có thể xuất hiện biểu hiện đỏ mắt, ở vùng hở sẽ thấy da nổi mẩn đỏ ngứa dữ dội hoặc âm ỉ, sổ mũi, hắt hơi,... Tình trạng này là kết quả của việc hệ miễn dịch phản ứng quá mức với sự thay đổi đột ngột của thời tiết.
Một số người do dị ứng với thành phần có trong thuốc nên nổi mẩn đỏ ngứa trên da
- Bị dị ứng thuốc
Khi hệ miễn dịch phản ứng quá với thành phần có ở một số loại thuốc có thể gây ra triệu chứng da nổi mẩn đỏ ngứa giống như nốt muỗi cắn ở khu vực nào đó hoặc khắp toàn thân. Nếu chỉ bị dị ứng ở mức độ nhẹ thì những triệu chứng này có thể tự hết sau vài ngày nhưng ở mức độ nghiêm trọng có thể gây khó thở, nổi hồng ban, da toàn thân đỏ ửng, phù Quincke,... nguy hiểm đến tính mạng khi không được cấp cứu kịp thời.
- Bị dị ứng thực phẩm
Đây cũng là một trong các nguyên nhân gây ra triệu chứng nổi mẩn đỏ ngứa trên da. Nó là kết quả của việc hệ miễn dịch phản ứng lại với protein có trong thực phẩm nên làm gia tăng kháng nguyên (Ig
E) có trong huyết tương. Người bị dị ứng thực phẩm thường đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, ngứa trong cổ họng, da nổi mẩn đỏ giống với nốt muỗi cắn, chảy nước mắt, ngứa mũi,...
- Phát ban
Đặc trưng của phát ban là tình trạng da có các đốm hoặc mảng màu đỏ hoặc hồng nổi lên so với bề mặt da hoặc cũng có thể bằng phẳng như vùng da lành. Có trường hợp nổi ban ngứa nhưng cũng có trường hợp không ngứa, đôi khi có thể kèm châm chích và nóng rát. Nguyên nhân chính gây phát ban là do ma sát quá mức, nhiệt độ cao, nhiễm trùng,...
- Bệnh lý tiềm ẩn
Một số trường hợp da nổi mẩn đỏ ngứa có thể do bệnh lý tiềm ẩn bên trong như:
+ Rối loạn chức năng gan: đây là tình trạng khả năng hoạt động của gan kém nên độc tố không đào thải được ra ngoài và ở lại trong cơ thể từ đó sinh ra cảm giác ngứa ngáy bứt rứt và nổi mẩn đỏ da như nốt muỗi cắn.
+ Giun sán: bị nhiễm giun sán cũng có thể khiến cho da bị nổi mẩn đỏ và ngứa ngáy. Đây là kết quả của việc ấu trùng di chuyển đến ống mật làm tắc nghẽn quá trình lưu thông mật và độc tố lưu lại trong cơ thể làm hệ miễn dịch nảy sinh phản ứng quá mức và biểu hiện bằng tình trạng da nổi mẩn đỏ gây ngứa.
+ Bị rối loạn tuyến giáp: bệnh lý này khiến cho toàn bộ hoạt động trao đổi chất của cơ thể bị ảnh hưởng nên kết quả là rối loạn chuyển hóa đường đạm, mất cân bằng điện giải,… Sự mất cân bằng ấy vô tình làm hệ miễn dịch kích hoạt phản ứng quá mức và hệ quả của nó là da mẩn đỏ giống như muỗi đốt.
2. Nên làm gì khi da bị nổi mẩn đỏ ngứa?
Về cơ bản, hầu hết các trường hợp da nổi mẩn đỏ ngứa không nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu nó xuất phát từ bệnh lý mà không được phát hiện để điều trị thì dễ gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe như: nhiễm trùng da, khó thở, sốc phản vệ, giảm huyết áp đột ngột,...
Vì thế, để tránh nguy cơ này xảy ra, tốt nhất bạn nên thăm khám bác sĩ khi có hiện tượng:
- Ban đỏ ngứa nổi ngày càng nhiều
- Da nổi mẩn đỏ ngứa kèm theo hiện tượng: sưng đỏ, sốt, có bóng nước xuất huyết, đau khớp,...
- Ban không chỉ ngứa mà còn gây đau.
- Ban kèm theo bóng nước lớn ngày càng lan rộng.
- Ban gây ngứa ngáy cản trở đến giấc ngủ hoặc cuộc sống thường ngày.
Bằng việc thăm khám, bác sĩ sẽ giúp bạn đánh giá được mức độ nổi mẩn ngứa, tìm ra nguyên nhân và hướng xử trí phù hợp. Khi đã có phác đồ điều trị từ bác sĩ, bạn nên tuân thủ nghiêm túc phác đồ đồng thời cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng của mình bằng cách tăng cường bổ sung trái cây, rau củ giàu chất xơ, tránh thực phẩm chiên rán hay đồ ăn sẵn, tránh dùng chất kích thích,... và có chế độ sinh hoạt hợp lý. Những điều này sẽ hỗ trợ việc điều trị sớm đạt hiệu quả tích cực hơn. | medlatec | 1,219 |
Tìm hiểu về kỹ thuật tiêm trong da
Có thể mọi người đã nghe nhắc nhiều đến kỹ thuật tiêm trong da nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về cách thực hiện và các phản ứng có thể xảy ra sau khi tiêm.
1. Đại cương về kỹ thuật tiêm trong da (viết tắt là tiêm ID)Tiêm trong da (ID - Intradermal Injection) là tiêm một lượng thuốc rất nhỏ vào lớp thượng bì của da. Kỹ thuật này được thực hiện bởi điều dưỡng hay nhân viên y tế theo y lệnh của bác sĩ điều trị. Thuốc sau khi tiêm sẽ được hấp thu chậm vào máu.
Những trường hợp được chỉ định tiêm trong da
Những trường hợp được chỉ định tiêm ID sẽ bao gồm:
Tiêm vắc xin BCG phòng lao cho trẻ sơ sinh.
Phản ứng Mantoux để phát hiện những trường hợp đã từng bị nhiễm trực khuẩn lao M. tuberculosis.
Thử phản ứng của một số loại thuốc, kháng sinh trước khi đưa vào cơ thể, đặc biệt là một số loại dễ gây ra phản ứng sốc phản vệ như penicillin, streptomycin,… Hoặc thử phản ứng của huyết thanh như: kháng uốn ván, kháng nọc rắn. Những trường hợp chống chỉ định tiêm trong da Một số trường hợp chống chỉ định tiêm ID bao gồm người đang mắc các bệnh dị ứng cấp tính như mề đay, viêm da dị ứng, viêm mũi, hen suyễn,…
2. Chuẩn bị trước khi tiêm trong da Trước khi tiêm ID cho bệnh nhân cần chuẩn bị một số vấn đề như sau:
Điều chỉnh tư thế cho bệnh nhân Trước khi tiêm, người bệnh cần được điều chỉnh ở tư thế chuẩn:
Đối với người lớn, ngồi thẳng lưng trên ghế và kéo tay áo lên cao hoặc nằm ngửa, tay được tiêm sẽ để ngửa, thẳng và được đặt trên một chiếc gối mỏng.
Đối với trẻ em, người nhà sẽ ngồi trên ghế và ôm chặt bé vào lòng, hai chân bé kẹp giữa 2 đùi, một tay ôm qua thân, tay còn loại nắm lấy cẳng tay bé đặt lên gối nhằm tránh trường hợp bé giãy giụa khi tiêm.
Chuẩn bị dụng cụ
Đối với kỹ thuật tiêm ID, bơm tiêm phải có vạch chia 1/10 ml, loại 1 ml để quá trình bơm thuốc được chuẩn xác. Kim được dùng có đường kính nhỏ, thường là kim số 26 - 27G, độ dài từ 0,6 - 1,3cm, đầu mũi vát ngắn. Bên cạnh đó còn phải chuẩn bị khay tiêm, kim rút thuốc, găng tay y tế, hộp bông gòn có tẩm cồn 700, panh kẹp và thuốc chống sốc. Dụng cụ được sử dụng phải đảm bảo vô khuẩn, bơm tiêm hoàn toàn mới. Xác định vị trí tiêm
Vị trí được chọn tiêm thường là vùng da mỏng hoặc có màu sáng để dễ nhận biết khi có phản ứng. Thông thường sẽ tiêm ở 1/3 trên mặt trong cẳng tay.
3. Kỹ thuật tiêm trong da
Có 2 trường hợp tiêm ID mà bạn cần chú ý vì kỹ thuật sẽ có một vài bước khác nhau. Tiêm ID thông thường Đối với kỹ thuật tiêm ID thông thường, nhân viên y tế sẽ thực hiện theo các bước sau:
Sau khi đã xác định vị trí, dùng bông gòn có tẩm cồn 700 sát khuẩn theo hình xoắn ốc từ trong ra ngoài.
Lấy thuốc và cầm kim hướng lên trên, xoay đầu kim vát ngửa lên cùng chiều với mặt số bơm tiêm, ấn nhẹ bơm tiêm để đẩy bớt khí ra ngoài.
Tay không thuận nắm lấy phần cánh tay hay cẳng tay được tiêm, kéo căng phần da khu vực tiêm, tay thuận cầm kim sao cho phần vát ở đầu mũi kim ngửa lên trên.
Đưa bơm kim lại gần da chếch một góc từ 10 - 15 độ.
Đẩy nhẹ đến khi phần vát ở mũi kim ngập hết trong da.
Dùng ngón tay cái đẩy từ từ đầu bơm tiêm để thuốc vào trong da và quan sát biểu hiện ở vị trí tiêm.
Lúc này, ngay tại vùng tiêm sẽ nổi một cục kích thước gần bằng hạt bắp, da đổi màu trắng bệch.
Sau khi bơm thuốc đủ liều lượng chỉ định thì rút kim nhanh và kéo căng da ở vùng tiêm trong vài giây và cuối cùng là sát khuẩn vùng tiêm.
Tiêm ID test phản ứng thuốc
Đối với trường hợp thử phản ứng của thuốc thì kỹ thuật tiêm ID tương tự tiêm thông thường nhưng sau khi rút kiêm thì chú ý không sát trùng vùng tiêm. Dùng bút khoanh tròn vị trí tiêm và quan sát phản ứng trong thời gian từ 15 - 20 phút. Nếu trường hợp không chắc chắn về kết quả hoặc nghi ngờ sai lệch có thể thử lại để so sánh bằng cách bơm 1/10 ml nước cất với kỹ thuật tương tự ở cánh tay còn lại và quan sát phản ứng. Cần đảm bảo bơm tiêm và nước cất không dính thuốc đã thử. Cuối cùng là ghi báo cáo kết quả vào phiếu tiêm và đưa lại cho bác sĩ điều trị.
4. Những lưu ý sau khi tiêm trong da Sau khi tiêm xong nhân viên y tế phải nhớ dặn dò bệnh nhân không rửa nước hay chạm vào vị trí tiêm. Trong trường hợp cơ thể bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng bất thường như: nổi mẩn đỏ ở vị trí tiêm, nóng sốt, nổi mề đay, tụt huyết áp, khó thở, đau đầu, chóng mặt, đau quặn bụng, co giật,… thì cần nhanh chóng báo ngay với bác sĩ để kịp thời xử lý. Nếu các biểu hiện này xuất hiện trong lúc đang tiêm thì nhân viên y tế cần ngưng tiêm và rút kim ra ngay, đồng thời xử trí sốc phản vệ hoặc dị ứng thuốc theo phác đồ cấp cứu chống sốc phản vệ.
Hy vọng những thông về kỹ thuật tiêm trong da đã mang lại kiến thức bổ ích cho bạn trong cuộc sống. Mặc dù các kỹ thuật tiêm thuốc đều được thực hiện bởi nhân viên y tế nhưng bất kỳ ai cũng nên tìm hiểu để chủ động trong mọi trường hợp. | medlatec | 1,037 |
Đau bụng quằn quại khi nào cần đi bác sĩ
Đau bụng là một triệu chứng phổ biến gặp trong cuộc sống hằng ngày vì gần 80% các bệnh lý đường tiêu hóa có biểu hiện là đau bụng. Đau bụng rất đa dạng như: đau bụng quằn quại, đau nhói từng cơn, đau nhẹ kéo dài…Tuy nhiên, không phải lúc nào đau bụng cũng là biểu hiện của một bệnh nguy hiểm cần điều trị, có những dạng đau bụng có thể tự khỏi như rối loạn tiêu hóa.
Đau bụng không phải mọi trường hợp đều nguy hiểm và cần đi cấp cứu
Đau bụng thường chia làm hai dạng: đau bụng cấp tính và đau bụng mạn tính.
1. Đau bụng quằn quại cấp tính
Đau bụng quằn quại cấp tính là các dạng đau bụng xuất hiện đột ngột và không kéo dài. Còn đau bụng mạn tính là các đau bụng biểu hiện tương đối nhẹ và kéo dài trên hai tuần.
Ở nữ giới, đau bụng có thể liên quan tới sức khỏe phụ khoa
Đau bụng không rõ lý do cần theo dõi và đi khám bác sĩ khi triệu chứng đau dữ dội
2. Đau bụng quằn quại không tìm ra nguyên nhân
Đối với những trường hợp đau bụng quằn quại mà không tìm ra nguyên nhân, cần thực hiện xét nghiệm chuyên sâu, kết hợp nhiều phương pháp cận lâm sàng như: siêu âm bụng, nội soi dạ dày và đại tràng , chụp CT bụng để tìm ra những nguyên nhân phức tạp hơn.
Ngoài ra, cần theo dõi diễn biến cơn đau bụng, nếu thấy đau bụng bất thường và triệu chứng không giảm cần đi khám sớm để các bác sĩ kịp thời xử lý. | thucuc | 297 |
Mối nguy hiểm tiềm tàng của tiểu không tự chủ ở nam giới
Tiểu không tự chủ ở nam giới là một trong những triệu chứng báo hiệu cơ thể đang gặp phải vấn đề nghiêm trọng nào đó. Vậy nguyên nhân dẫn đến tình trạng này do đâu và cách điều trị như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn qua bài viết dưới đây nhé!
1. Tiểu không tự chủ ở nam giới là gì?
Tiểu không tự chủ hay còn gọi là tiểu không kiểm soát hoặc tiểu són. Là hiện tượng nước tiểu bị rò rỉ, khó kiểm soát. Xuất hiện khi đường tiết niệu gặp vấn đề, thường gặp ở nam giới nhất là ở những người lớn tuổi.
Có rất nhiều nguyên nhân gây tiểu không tự chủ ở nam giới như:
Co bóp bàng quang bị rối loạn như: quá mạnh hoặc chưa đúng lúc.
Mất khả năng hoạt động hoặc hoạt động không bình thường của các cơ xung quanh niệu đạo.
Bàng quang không được làm rỗng triệt để hoặc do bàng quang quá đầy.
Niệu đạo bị chặn.
Bên cạnh đó, còn có rất nhiều nguyên nhân làm cho nước tiểu chảy ra ngoài không theo ý muốn như do ảnh hưởng từ các bệnh lý liên quan hoặc do hệ quả của những ca phẫu thuật để lại,...
2. Triệu chứng xuất hiện tiểu không tự chủ có đơn giản như bạn nghĩ?
Không chỉ đơn thuần là tiểu không có kiểm soát mà tùy thuộc vào nhiều loại khác nhau sẽ có những triệu chứng khác nhau như:
Tiểu són áp lực:
Khi ho, hắt hơn, cười hoặc nâng một vật nặng nào đó hoặc làm bất cứ việc gì có áp lực lên bàng quang làm nước tiểu bài tiết từng ít một mà không kiểm soát hay dừng lại được.
Tiểu gấp hay tiểu són cấp kỳ:
Tình trạng cơ thể có cảm giác buồn tiểu đến mức không thể vào kịp nhà vệ sinh. Xảy ra ngay khi bàng quang chỉ còn một ít nước tiểu hoặc khi bàng quang co bóp không đúng lúc. Hoặc khi bang quang tăng khả năng co bóp, tăng hoạt động cũng có thể gây ra tình trạng tiểu són cấp kỳ.
Tiểu són khi giãn bàng quang:
Là hiện tượng bạn muốn đi tiểu nhưng chỉ có thể bài tiết một ít. Lượng còn lại sẽ tự bài tiết theo kiểu rò rỉ sau đó.
Tiểu không tự chủ hoàn toàn:
Đây là hiện tượng điển hình cho việc tiểu không tự chủ ở nam giới, nước tiểu luôn bị rò rỉ ra ngoài một cách không thể kiểm soát được.
Tiểu không tự chủ chức năng:
Chúng ta nói đến hiện tượng này khi bản thân không kịp vào nhà vệ sinh để “giải quyết” hay có điều gì đó ngăn cản hoặc không thể tự mình đi vệ sinh.
3. Nguyên nhân gây ra tiểu không tự chủ ở nam giới là gì?
Có rất nhiều nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan dẫn đến tình trạng này.
Một số nguyên nhân được kể đến như sau:
Tuyến tiền liệt có vấn đề
Phì đại hoặc ung thư tuyến tiền liệt đều là những nguyên nhân làm cho đường niệu đạo bị tắt đi. Lúc này, đòi hỏi bàng quang phải tăng hoạt động để đẩy nước tiểu ra ngoài. Càng hoạt động nhiều bàng quang càng dày và yếu dần do đó làm ảnh hưởng đến quá trình làm rỗng bàng quang hoàn toàn.
Hệ quả của việc điều trị ung thư tiền liệt tuyến:
Ung thư tuyến này hoặc những biến chứng trong quá trình điều trị để lại, tác động đến dây thần kinh soát bàng quang, làm mất khả năng tự chủ khi tiểu tiện.
Hậu phẫu thuật:
Sau một số phẫu thuật như phẫu thuật vùng lưng dưới, ruột hoặc tuyến tiền liệt,... các dây thần kinh tuyến tiền liệt có khả năng bị tác động. Nếu chúng thật sự bị tổn thương sau phẫu thuật sẽ dẫn đến tình trạng tiểu không tự chủ ở nam giới.
Do tuổi tác:
Cũng giống như các cơ khác, cơ bàng quang cũng bị yếu dần theo độ tuổi. Do đó, việc tiểu không tự chủ thường xảy ra ở nam giới cao tuổi nhiều hơn.
Lười vận động, cơ thể béo phí:
Cơ thể lười vận động kết hợp với việc ăn uống “quá mức” điều độ cũng là một trong những nguyên nhân làm trọng lượng cơ thể tăng lên khá nhanh. Từ đó làm cho bàng quang chịu một áp lúc đủ lớn khiến cho bản thân đi tiểu liên tục.
Các cơn ho kéo dài thành mãn tính:
Những tình trạng này đều gián tiếp tác động lên bàng quang hoặc sàn chậu một áp lực đáng kể, dần dần làm cơ này yếu đi. Hậu quả khi cơ bàng bang yếu đi là cơ thể không thể bài thải hết nước tiểu ra ngoài hoặc khó khăn trong việc giữ nước tiểu lâu trong cơ thể.
Táo bón:
Một số trường hợp tiểu không tự chủ ở nam giới có thể do táo bón gây nên. Phân cứng, không thể bài thải ra bên ngoài có thể làm ảnh hưởng đến một số dây thần kinh hoặc hệ thống bài tiết mà gây nên tiểu són.
4. Điều trị tiểu són khó hay dễ?
Việc điều trị tiểu không tự chủ ở nam giới sẽ phụ thuộc vào loại tình trạng bệnh cũng như mức độ ảnh hưởng của bệnh đến cuộc sống người mắc phải. Từ đây các bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp khác nhau. Bệnh nhẹ chỉ cần làm theo hướng dẫn của bác sĩ với một số loại thuốc điều trị hỗ trợ, kèm với đó là các bài tập tại nhà. Nặng hơn có thể cần đến sự can thiệp của phẫu thuật.
Thực tế cho thấy, việc điều trị tiểu không tự chủ ở nam giới hoàn toàn có thể tự kiểm soát được thông qua việc “chăm chút” lại lối sống hiện tại của bạn như:
Tránh xa các loại thực phẩm chứa nhiều caffein, các loại thức uống có ga hoặc trà, bia rượu, thuốc lá,...
Bổ sung đầy đủ chất xơ hàng ngày để tránh táo bón.
Chăm tập thể dục để duy trì cân nặng ổn định, hoặc luyện tập những bài tập sàn chậu đều đặn mỗi ngày.
Tạo một thời gian biểu cố định hàng ngày cho việc sử dụng nhà vệ sinh, , mặc những trang phục dễ cởi,...
Hãy thử tập tiểu hai lần, nghĩa là cố gắng bài hết nước tiểu ra ngoài, sau đó thư giãn và tiếp tục nếu có thể.
Ghi chú những thời điểm cũng như những triệu chứng tiểu không tự chủ trong ngày.
Tiểu không tự chủ ở nam giới được xem là “nhân chứng sống” cho những căn bệnh tiềm ẩn khó có thể phát hiện được trong cơ thể chúng ta. Chúng tôi hy vọng qua bài viết này, các bạn đã trang bị và tích lũy thêm cho bản thân những kiến thức bổ ích, hỗ trợ cho việc phát hiện những căn bệnh không mong muốn xảy ra. | medlatec | 1,186 |
Người bệnh ung thư buồng trứng nên ăn gì?
Chế độ ăn uống có vai trò rất quan trọng đối với bệnh nhân ung thư nói chung, ung thư buồng trứng nói riêng. Mặc dù chế độ ăn uống lành mạnh không thể giúp hỗ trợ điều trị bệnh, nhưng có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, giúp chiến đấu với ung thư.
1. Người bệnh ung thư buồng trứng nên ăn gì?
Cà rốt, khoai lang và các loại trái cây màu da cam có chứa carotenoid rất tốt cho người bệnh ung thư buồng trứng.
Đối với rau xanh và trái cây, người bệnh nên ăn các thực phẩm có màu sắc đa dạng như xanh, đỏ, cam, vàng, tím, vv… để thu được nhiều vitamin, khoáng chất, chất chống oxy hóa, vv…
Những thực phẩm người bệnh ung thư buồng trứng nên ăn:
Bông cải xanh, cải xoăn, rau lá sẫm chứa flavonoids, chất chống oxy hóa, và folate, vitamin B.
Cà rốt, khoai lang và các loại trái cây màu da cam có chứa carotenoids.
Bông cải xanh, cải xoăn, rau lá sẫm chứa flavonoids, chất chống oxy hóa, và folate, vitamin B.
Cá hồi hoang dã và cá béo khác chứa axit béo omega-3 giúp chống viêm. Nên ăn 2 lần/ tuần.
Lòng đỏ trứng gà giàu protein và Vitamin D.
Lòng đỏ trứng là nguồn protein và vitamin D tuyệt vời (mức độ thấp của vitamin D có liên quan đến nguy cơ ung thư buồng trứng); Người bệnh ung thư buồng trứng nên ăn 1 quả mỗi ngày.
Gừng cũng giúp phòng chống bệnh ung thư buồng trứng và giúp giảm buồn nôn trong quá trình hỗ trợ điều trị.
Ngoài vấn đề người bệnh ung thư buồng trứng nên ăn gì, việc chế biến thế nào cũng được người bệnh và những người thân của họ quan tâm.
2. Cách chế biến lành mạnh
Hấp, luộc là cách chế biến lành mạnh nhất cho người bệnh ung thư.
Theo các bác sĩ, hấp và luộc là cách chế biến tốt nhất cho bệnh nhân ung thư buồng trứng, vì cách này giúp bảo tồn nguồn vitamin, khoáng chất, và chất chống oxy hóa.
Đối với thịt , gia cầm, cá, tránh chế biến ở nhiệt độ cao, chẳng hạn như chiên, nướng. Điều này sẽ giúp ngăn ngừa các hợp chất gây ung thư, được gọi là các amin dị vòng hoặc HCAs hình thành khi chế biến ở nhiệt độ cao.
Ngoài ra, người bệnh nên chia thành nhiều bữa ăn nhỏ, 2-3 giờ ăn một lần thay vì 3 bữa chính. | thucuc | 433 |
Công dụng thuốc Glucofea
Thuốc Glucofea được dùng điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin. Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Glucofea sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn và hiệu quả.
1. Glucofea là thuốc gì?
Thuốc Glucofea có thành phần chính là Metformin HCl 500mg. Metformin thuộc nhóm Biguanide có tác dụng hạ đường huyết ở bệnh nhân mắc đái tháo đường, nhưng không có tác dụng hạ đường huyết đáng chú ý ở bệnh nhân không mắc bệnh tiểu đường.
2. Chỉ định của thuốc Glucofea
Thuốc Glucofea được dùng điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin khi bệnh nhân không thể kiểm soát glucose huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần. Thuốc Glucofea có thể được chỉ định cho những bệnh nhân không đáp ứng với các thuốc nhóm Sulfonylurea. Ở bệnh nhân béo phì Glucofea có thể có tác dụng giảm cân có lợi.
3. Chống chỉ định của thuốc Glucofea
Thuốc Glucofea chống chỉ định với bệnh nhân bị suy chức năng gan, thận, tuyến giáp, suy tim, phụ nữ có thai, suy hô hấp.
4. Thận trọng lúc dùng thuốc Gucofea
Không nên dùng Glucofea ở bệnh nhân bị mất nước, suy tim, nghiện rượu cấp và mãn tính hoặc bất kỳ tình trạng nào có thể dẫn đến nhiễm toan lactic.Không nên dùng thuốc Glucofea ở phụ nữ có thai và đang cho con bú.
5. Tương tác thuốc
Tương tác giữa Metformin và rượu làm tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic.Khi phối hợp điều trị cần lưu ý tăng dần liều Metformin cũng như Sulfonylurea để ngăn ngừa tai biến hạ đường huyết.
6. Tác dụng phụ của thuốc Glucofea
Một số tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc Glucofea như tăng acid lactic gây toan máu, miệng có vị kim loại, buồn nôn.Rối loạn dạ dày ruột như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy xảy ra ở khoảng 10 đến 15% bệnh nhân.Thiếu vitamin B12 rất hiếm xảy ra do dùng thuốc Glucofea trong thời gian dài do ảnh hưởng của Metformin trên sự hấp thu vitamin B12 ở ruột non.Dùng thuốc Glucofea kéo dài gây chán ăn, đắng miệng, sụt cân.
7. Liều lượng - cách dùng thuốc Glucofea
Đái tháo đường không phụ thuộc insulin: Liều khởi đầu 500mg/ngày, nên uống thuốc sau ăn để giảm tối thiểu tác dụng không mong muốn trên dạ dày ruột.Nếu chưa kiểm soát được đường huyết, có thể tăng liều dần đến tối đa 500mx 5 viên hoặc 850mgx 3 viên/ngày.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Glucofea, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Glucofea là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 484 |
Công dụng thuốc Vaklonal
Thuốc Vaklonal có thành phần Vancomycin hydrochloride được sử dụng trong điều trị viêm tủy xương, viêm phổi, nhiễm trùng da & huyết, viêm khớp, viêm màng não,... Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách dùng dòng thuốc Vaklonal qua bài viết sau.
1. Thuốc Vaklonal có tác dụng gì?
Thuốc Vaklonal được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị viêm nội tâm mạc, viêm phổi, viêm phổi sinh mủ, viêm mủ màng phổi.Viêm khớp, viêm tủy xương, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng da, viêm phúc mạc, viêm màng não.Thuốc Vaklonal không được sử dụng trong các trường hợp người bệnh tiền sử dị ứng, quá mẫn với Vancomycin hydrochloride, các kháng sinh khác hoặc với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Vaklonal
Thuốc Vaklonal được bào chế dưới dạng bột pha tiêm sử dụng theo đường tiêm. Liều dùng thuốc Vaklonal tham khảo như sau:Người lớn liều dùng đường IV: 500 mg Vancomycin hydrochloride trong 6 giờ hoặc 1g Vancomycin hydrochloride trong 12 giờ.Trẻ em liều dùng đường IV: 10mg Vancomycin hydrochloride/kg TRONG 6 giờ.Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ liều dùng đường IV: 10 - 15 mg Vancomycin hydrochloride/kg trong 12 giờ.
3. Tương tác thuốc Vaklonal với thuốc khác
Thuốc Vaklonal khi kết hợp dùng chung với một số loại thuốc dưới đây có thể xảy ra tình trạng tương tác thuốc như:Thuốc gây mê.Các loại thuốc có độc tính trên hệ thần kinh & thận như: Colistin, Amphotericin B, Aminoglycoside, Viomycin, Bacitracin, Polymixin B, Cisplatin.Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Vaklonal điều trị, người bệnh hãy liệt kê tất cả những dòng thuốc đang dùng và các bệnh lý khác đang mắc phải cho bác sĩ, để có hướng dùng thuốc Vaklonal hiệu quả và an toàn nhất.
4. Chú ý đề phòng thuốc Vaklonal
Thuốc Vaklonal được kê theo đơn của bác sĩ, người bệnh không tự ý dùng thuốc Vaklonal khi chưa có chỉ định.Thuốc Vaklonal phải được truyền IV dưới dạng pha loãng không dưới 60 phút để tránh các phản ứng do truyền thuốc nhanh.Thận trọng sử dụng thuốc Vaklonal trên người suy thận. Trường hợp này cần giảm liều Vancomycin.Tránh dùng thuốc Vaklonal khi có tiền sử giảm thính lực, phụ nữ đang mang thai & đang cho con bú, trẻ sinh thiếu tháng, trẻ nhỏ và người lớn tuổi.Hy vọng với những thông tin được cung cấp trong bài viết có thể giúp người đọc có thêm nhiều thông tin hữu ích về dòng thuốc Vaklonal. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng thuốc Vaklonal điều trị. | vinmec | 441 |
Bật mí những điều về hệ nhóm máu ABO hữu ích dành cho bạn
Chúng ta ai cũng từng tò mò về nhóm máu của bản thân mình, nhóm máu đó di truyền từ đâu? Tại sao lại đặt tên như vậy? Hàng vạn câu hỏi vì sao liên quan đến hệ nhóm máu ABO sẽ được giải đáp cụ thể trong bài viết dưới đây. Hãy cùng xem nhé.
1. Tổng quan về hệ nhóm máu ABO
Vào năm 1901, một bác sĩ người Áo tên là Karl Landsteiner đã phát hiện và nghiên cứu ra sự có mặt của kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể có trong huyết thanh. Kháng thể của người này có thể làm ngưng kết hồng cầu của người kia và ngược lại.
Có rất nhiều hệ nhóm máu đã được phát hiện ra như ABO, Rh, Duffy, Kidd, Lewis,... trong đó 2 hệ nhóm máu chính có ý nghĩa hơn cả trong lâm sàng đó là ABO và Rh. Trong bài viết này chúng ta sẽ chủ yếu tìm hiểu về hệ nhóm máu ABO.
Về cơ bản, hệ nhóm máu ABO được quy định bởi sự có mặt hay không có mặt kháng nguyên A, kháng nguyên B, kháng thể anti-A và kháng thể anti-B. Trong đó kháng nguyên A và B có ở trên bề mặt hồng cầu, kháng thể anti-A và anti-B có mặt trong huyết thanh. Kháng thể anti-A sẽ làm ngưng kết hồng cầu mang kháng nguyên A và kháng thể anti-B sẽ làm ngưng kết hồng cầu mang kháng nguyên B.
Theo như cách phân loại của hệ ABO, con người sẽ có 4 nhóm máu chính và tên nhóm máu sẽ tương ứng với tên của kháng nguyên có trên bề mặt hồng cầu:
- Nhóm máu A: có kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu, trong huyết thanh có kháng thể anti-B và không có kháng thể anti-A.
- Nhóm máu B: có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu; có kháng thể anti-A và không có anti-B trong huyết thanh.
- Nhóm máu O: không có kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu. Có kháng thể anti-A và anti-B trong huyết thanh.
- Nhóm máu AB: có đồng thời cả kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu. Không có kháng thể anti-A và anti-B trong huyết thanh.
Khi hệ ABO kết hợp với hệ Rh(D) sẽ cho ra nhóm máu hoàn chỉnh là A(+), A(-), B(+), B(-), O(+), O(-), AB(+) và AB(-).
Ở Việt Nam, tỷ lệ người có nhóm máu O là cao nhất chiếm khoảng 42%, nhóm máu A khoảng 21%, nhóm máu B xấp xỉ 20% và cuối cùng là nhóm máu AB khoảng 17%.
2. Xét nghiệm hệ nhóm máu ABO khi nào?
Xét nghiệm nhóm máu là phương pháp xác định nhóm máu của một người nào đó dựa vào nguyên lý ngưng kết giữa kháng nguyên và kháng thể. Đây không phải là một xét nghiệm để chẩn đoán bệnh lý cụ thể. Kỹ thuật này được tiến hành theo yêu cầu của đối tượng hoặc trong một số trường hợp đặc biệt như:
- Trước khi truyền máu cho ai đó cần phải tiến hành kiểm tra nhóm máu của người cho và người nhận. Tránh truyền nhầm nhóm máu dẫn đến sự phản ứng của cơ thể, thậm chí có thể gây sốc và tử vong.
- Sau khi hiến máu nhân đạo cũng cần phải xét nghiệm nhóm máu.
- Trước các cuộc phẫu thuật, thay ghép tạng, các bác sĩ có thể sẽ yêu cầu kiểm tra nhóm máu của bệnh nhân.
- Xác định nhóm máu cũng là yếu tố quan trọng trong việc xác định quan hệ huyết thống khi có tranh chấp tài sản xảy ra hoặc hỗ trợ công tác phá án hình sự.
- Phụ nữ đang mang thai chuẩn bị đến kỳ sinh đẻ cũng được xét nghiệm nhóm máu hệ ABO và Rh nhằm kiểm tra xem mẹ và con có bị bất đồng nhóm máu hay không.
3. Những điều cần chú ý về nhóm máu ABO khi tiến hành truyền máu
Truyền máu là một kỹ thuật quan trọng và chứa đựng nhiều rủi ro nếu không đảm bảo an toàn. Việc truyền nhầm nhóm máu vô cùng nguy hiểm có thể dẫn tới sốc và tử vong cho bệnh nhân. Do vậy bắt buộc phải xét nghiệm nhóm máu chính xác trước khi truyền. Có một số lưu ý cần phải tuân thủ khi truyền máu như:
- Người có nhóm máu A: được phép cho và nhận với người nhóm A, ngoài ra có thể nhận từ người nhóm O.
- Người có nhóm máu B: được phép cho và nhận với người nhóm B, ngoài ra có thể nhận từ người nhóm O.
- Người nhóm máu AB: được phép nhận máu từ tất cả người khác nhưng chỉ có thể cho người nhóm AB.
- Người Nhóm máu O: có thể cho tất cả các nhóm máu khác, tuy nhiên lại chỉ có thể nhận được duy nhất nhóm máu O.
Tuy nhiên hiện nay, việc truyền máu có thể truyền từng phần, trong trường hợp cơ thể thiếu thành phần nào trong máu sẽ được truyền bổ sung.
Để quá trình truyền máu diễn ra an toàn, ngoài việc xét nghiệm nhóm máu, bác sĩ sẽ tiến hành phản ứng hòa hợp (phản ứng chéo) giữa người cho và người nhận. Tránh xảy ra các tai biến truyền máu gây nguy hiểm đến tính mạng.
4. Thực hiện xét nghiệm Nhóm máu ABO ở đâu ?
Xét nghiệm Nhóm máu ABO có thể được thực hiện bằng phương pháp thủ công hoặc tự động dựa trên nguyên lý ngưng kết giữa kháng nguyên và kháng thể. Mẫu máu sẽ được trộn với hồng cầu mẫu và huyết thanh mẫu, qua đó xác định được kháng nguyên có trên bề mặt hồng cầu và kháng thể có trong huyết thanh, từ đó kết luận chính xác nhóm máu của bạn.
Toàn bộ quy trình xác định nhóm máu đều được thực hiện tự động hóa hoàn toàn, qua đó hạn chế tối đa những sai sót do nguyên nhân chủ quan. Bên cạnh đó, công nghệ tự động có thể thực hiện đồng thời nhiều xét nghiệm cùng lúc, qua đó rút ngắn thời gian và trả kết quả nhanh hơn. | medlatec | 1,062 |
Công dụng thuốc Gemita 1g
Thuốc Gemita 1g có thành phần hoạt chất chính là Gemicitabine dưới dạng Gemcitabin HCl với hàm lượng 1g và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ 1 viên. Thuốc Gemita là thuốc chống ung thư tác động vào hệ thống miễn dịch, được sử dụng trong điều trị bệnh ung thư không phải tế bào nhỏ hoặc tiến triển tại chỗ, ung thư tụy kháng 5-FU, ung thư tụy dạng tuyến.
1. Thuốc Gemita là thuốc gì?
Thuốc Gemita là thuốc gì? Thuốc Gemita 1g có thành phần hoạt chất chính là Gemicitabine dưới dạng Gemcitabin HCl với hàm lượng 1g và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ 1 viên. Thuốc Gemita là thuốc chống ung thư tác động vào hệ thống miễn dịch, được sử dụng trong điều trị bệnh ung thư không phải tế bào nhỏ hoặc tiến triển tại chỗ, ung thư tụy kháng 5-FU, ung thư tụy dạng tuyến.Thuốc Gemita có dạng bào chế là dạng bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.Tác dụng: Hoạt chất chính Gemcitabine là một chất dùng trong điều trị nhiều loại ung thư biểu mô, có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp ADN và thúc đẩy quá trình hủy diệt tế bào ung thư theo cơ chế làm chết tế bào. Do vậy, hoạt chất Gemcitabine có công dụng trong ngăn chặn, làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư, tiêu diệt các tế bào ung thư.
2. Thuốc Gemita điều trị bệnh gì?
Thuốc Gemita có công dụng trong điều trị các bệnh lý như sau:Điều trị đối với những người bị ung thư tuyến tụy di căn hoặc tiến triển tại chỗ, hoặc đối kháng 5- FU.Điều trị kết hợp với thuốc Pactiaxel đối với những người bị ung thư vú di căn.Điều trị phối hợp với thuốc Carboplatin đối với những người bị ung thư buồng trứng tiến triển phối hợp carboplatin: Ung thư buồng trứng tiến triển.Điều trị phối hợp với Cisplatin đối với những người bị ung thư phổi tế bào nhỏ di căn hoặc tiến triển và ung thư bàng quang di căn hoặc tiến triển tại chỗ.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Gemita
3.1. Cách dùng của thuốc Gemita. Thuốc được sử dụng bằng đường tiêm truyền. Trước hết, cần chuyển thuốc từ dạng bột sang dạng dung dịch: thêm tối thiểu 5ml Na. Cl 0,9% vào lọ thuốc 1g, lắc đều để thuốc tan ra để sử dụng.3.2. Liều dùng của thuốc Gemita. Liều dùng điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Dùng đơn trị liệu: Đối với người lớn, liều dùng đề nghị của Gemcitabine là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Lặp lại liều điều trị này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần, tiếp theo đó ngưng sử dụng trong thời gian 1 tuần. Sau đó cần tiếp tục lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Giảm liều điều trị của thuốc dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân.Dùng kết hợp: Đối với người lớn, Gemcitabine được nghiên cứu dùng kết hợp với cisplatin theo 2 phác đồ sau:Phác đồ 3 tuần: Dùng thuốc Gemcitabine 1.250 mg/m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong thời gian 30 phút vào ngày thứ nhất và ngày thứ tám của một chu kỳ 21 ngày. Phác đồ 3 tuần dùng Cisplatin 75-100 mg/m2 vào ngày thứ nhất của chu kỳ 21 ngày, trước khi dùng Gemcitabin. Bác sĩ điều trị có thể giảm liều điều trị dựa vào tình trạng sức khỏe của từng người cụ thể.Phác đồ 4 tuần: Dùng thuốc Gemcitabine 1.000 mg/m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, 8 và 15 của một chu kỳ 28 ngày. Phác đồ 4 tuần dùng cisplatin 75-100 mg/m2 vào ngày thứ nhất của chu kỳ 28 ngày, sau khi dùng gemcitabin. Bác sĩ điều trị có thể giảm liều điều trị dựa vào tình trạng sức khỏe của từng người cụ thể.Liều dùng điều trị ung thư tụyỞ người lớn, liều đề nghị của Gemcitabine là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong thời gian 30 phút. Lặp lại liều điều trị như thế này mỗi tuần 1 lần trong 7 tuần, sau đó ngưng 1 tuần. Sử dụng tiếp liều điều trị này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần, rồi ngưng 1 tuần. Việc điều trị lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Bác sĩ điều trị có thể chỉ định giảm liều điều trị dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân.Liều dùng điều trị ung thư bàng quangĐối với người bị ung thư bàng quang không dung nạp Cisplatin trong trị liệu kết hợp, nên xem xét dùng đơn trị liệu Gemcitabine.Dùng đơn trị liệu: Ở người lớn, liều đề nghị của Gemcitabine là 1.250 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày thứ 1, ngày thứ 8 và ngày thứ 15 của chu kỳ 28 ngày. Sau đó lặp lại chu kỳ 4 tuần này.Dùng kết hợp: Ở người lớn, khi điều trị kết hợp với Cisplatin, liều đề nghị của Gemcitabin là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày 1, 8 và 15 của chu kỳ 28 ngày. Cisplatin ở liều điều trị khuyến cáo 70 mg/m2 ngày thứ 1 sau khi dùng thuốc Gemcitabin hay vào ngày thứ 2 của mỗi chu kỳ 28 ngày. Sau đó lặp lại điều trị chu kỳ 4 tuần này. Bác sĩ điều trị sẽ chỉ định giảm liều thuốc dựa vào mức độ độc tính đối với từng người cụ thể.Liều dùng điều trị bệnh ung thư vúĐối với người lớn, Gemcitabin dùng kết hợp với một Paclitaxel. Hoạt chất Gemcitabin (1.250 mg/m2) được khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch chậm trong 30 phút, vào ngày 1 và 8 của chu kỳ 21 ngày. Paclitaxel (175 mg/m2) được tiêm truyền tĩnh mạch trong hơn 3 giờ sau khi dùng thuốc có chứa Gemcitabin.
4. Trường hợp quên/quá liều thuốc Gemita
Thuốc Gemita được chỉ định sử dụng bằng cách tiêm truyền tại bệnh viện nên việc quên liều và quá liều thuốc rất hy hữu xảy ra. Do đó, điều tối quan trọng là người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, cũng như nhân viên y tế thực hiện tiêm truyền. Khi nhận thấy cơ thể có bất kỳ biểu hiện bất thường nào thì cần thông báo ngay với bác sĩ và nhân viên y tế để được thăm khám và xử trí kịp thời.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Gemita
Các tác dụng không mong muốn thường xảy ra trong thời gian đầu khi mới điều trị với thuốc Gemita:Đối với hệ tiêu hóa: người sử dụng có biểu hiện buồn nôn, nôn mửa, bất thường men transaminase của gan.Đối với máu và bạch huyết: Vì hoạt chất Gemcitabine gây ức chế tủy xương, nên có thể gây thiếu máu, giảm bạch cầu, tiểu cầu. Tủy xương thường bị ức chế từ mức độ nhẹ đến trung bình, biểu hiện rõ với sự giảm số lượng bạch cầu hạt. Chứng tăng tiểu cầu cũng thường được báo cáo trong và sau khi sử dụng loại thuốc này.Đối với da: phát ban, mụn nước, tróc vảy trên bề mặt daĐối với hệ hô hấp: co thắt cơ trơn phế quản rất hiếm gặp, khó thở.Tác dụng không mong muốn phổ biến khác bao gồm : sốt, đau đầu, đau cơ, chán ăn, suy nhược, lanh, rối loạn nhịp....
6. Tương tác của thuốc Gemita
Trong quá trình sử dụng thuốc Gemita 1g, nếu bạn phải sử dụng thêm một hoặc nhiều thuốc khác thì các thuốc này có thể xảy ra tương tác với nhau, ảnh hưởng đến quá trình hấp thu, cũng như là khả năng chuyển hóa và khả năng thải trừ, làm giảm tác dụng hoặc gây ra độc tính đối với cơ thể người sử dụngĐiều cần làm là bạn nên chủ động liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng vào thời điểm này để bác sĩ có thể biết và tư vấn để hạn chế tối đa những tương tác không mong muốn đến sức khỏe của bạn.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Gemita | vinmec | 1,396 |
Bệnh dạ dày tăng áp cửa được nhìn thấy dưới kính hiển vi như thế nào?
Cùng với sự phát triển của nội soi tiêu hóa, một số nghiên cứu gần đây cho thấy xơ gan có liên quan đến sự hình thành và tiến triển của bệnh dạ dày tăng áp cửa. Ngoài hình ảnh chủ yếu của bệnh dạ dày tăng áp cửa thường thấy trên nội soi là niêm mạc dạng khảm, tổn thương dạng vết trợt cũng được phát hiện ở dạ dày bệnh nhân xơ gan và được một số tác giả xếp loại như là một dạng của bệnh dạ dày tăng áp cửa.
1. Định nghĩa và phân loại bệnh dạ dày tăng áp cửa
Cùng với sự phát triển của nội soi tiêu hoá, các tổn thương dạ dày ở bệnh nhân xơ gan đã được ghi nhận. Đầu tiên Mc. Cormack T.T. đưa ra khái niệm viêm dạ dày phù nề trong nội soi dạ dày của bệnh nhân xơ gan. Tuy nhiên, trong quá trình tìm hiểu, Mc. Cormack T.T. nhận thấy có rất ít tế bào viêm trong hình ảnh giải phẫu bệnh niêm mạc dạ dày. Ông đề nghị đổi tên là bệnh dạ dày phù nề.Cho đến nay, vẫn còn khá nhiều định nghĩa về bệnh dạ dày tăng áp cửa (BDDTAC). Tương tự, phân loại bệnh dạ dày tăng áp cửa vẫn chưa thống nhất, tập trung vào 2 nhóm:Nhóm chia làm hai loại: Nhẹ, nặng theo cách phân loại của Mc. Cormack. T.T., Baveno III.Nhóm 3 loại: Nhẹ, vừa, nặng theo cách phân loại của Tanoue K. và. NIEC.Cả hai nhóm phương pháp phân loại này mặc dầu không có độ chính xác và thực tiễn tối ưu nhưng cách phân chia làm hai loại vẫn có nhiều ưu điểm hơn do có được sự đồng thuận giữa các nhà nội soi nhiều hơn. Trong nhóm chia BDDTAC làm 2 loại, phân loại Baveno III được chấp nhận và sử dụng rộng rãi hơn cả.
Hình ảnh bệnh nhân bị bệnh lý dạ dày tăng áp cửa
2. Giải phẫu bệnh học của bệnh dạ dày tăng áp cửa
Theo nghiên cứu của Barakat M. với kết quả nghiên cứu hình ảnh giải phẫu bệnh học của trên 133 mẫu sinh thiết dạ dày bệnh nhân có hình ảnh BDDTAC, tác giả nhận thấy hình ảnh phù nề của niêm mạc dạ dày là hay gặp nhất (116 mẫu, chiếm 87,2%), không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa BDDTAC nặng và nhẹ.Cũng theo Barakat M., giãn các vi mạch niêm mạc dạ dày cũng thường gặp thứ hai với tỉ lệ xuất hiện nhiều hơn có ý nghĩa (p < 0,01) ở nhóm bệnh nhân có BDDTAC nặng so với nhẹ. Theo Lash R.H., sự giãn các vi mạch dạ dày thường nằm ở lớp hạ niêm mạc nhưng cũng có thể xuất hiện ở lớp niêm mạc.Hình ảnh này thường xuất hiện nhiều ở vùng thân vị hơn so với hang vị. Một hình ảnh có thể gặp trong BDDTAC là xuất hiện mạch máu tân tạo dưới tác động của tình trạng tăng áp cửa lên yếu tố tăng trưởng nội mạc mạch máu VEGF. Hình ảnh ít gặp hơn là thoái hóa fibrin làm tăng tạo xơ.Mặt khác, trong một nghiên cứu của Misra V. và CS về việc đo lường đường kính lòng mạch và độ dày của thành mao mạch niêm mạc ở vùng hang và phình vị trên bệnh nhân xơ gan, tác giả nhận thấy độ dày thành mao mạch ở vùng thân và phình vị tăng có ý nghĩa so với người bình thường trong khi đường kính lòng mạch chỉ tăng có ý nghĩa ở vùng hang vị. Nghiên cứu này cũng cho thấy độ dày thành mao mạch có giá trị hơn việc đo lường đường kính lòng mạch trong chẩn đoán tình trạng tăng áp cửa.
Ngoài ra, Toyonaga A. nhận thấy có nhiều shunt nối mao tĩnh mạch và động mạch ở lớp hạ niêm mạc dạ dày qua phương pháp chụp vi mạch. Ngoài hình ảnh mạch máu giãn, ứ trệ, các ống tuyến thường tăng sản, ngoằn ngoèo. Mô liên kết giữa các ống tuyến có những vùng xuất huyết nhỏ, mô sợi, rải rác các tế bào trung tính, nhưng thường gặp hơn là sự xuất hiện các tế bào lympho và đại thực bào.Không có hoặc có rất ít hình ảnh tế bào viêm trong BDDTAC. Trong nghiên cứu của Barakat M., chỉ có 3/133 (2,3%) mẫu sinh thiết có sự xuất hiện dày đặc tế bào viêm.
Hình ảnh thân vị phù nề, mạch máu thân vị dãn, đặc trưng của bệnh lý dạ dày tăng áp cửa
3. Cách hình ảnh này có đặc hiệu cho bệnh lý viêm dạ dày tăng áp cửa?
Hình ảnh giải phẫu bệnh của BDDTAC không phải là đặc hiệu để chẩn đoán BDDTAC do các đặc điểm này có thể xuất hiện trong các tình trạng bệnh lý dạ dày khác đặc biệt là viêm dạ dày mạn do H.P và bệnh lý dạ dày phản ứng do thuốc, acid hay dịch mật. Do đó, hình ảnh giải phẫu bệnh chỉ là yếu tố góp phần bên cạnh các yếu tố chính là lâm sàng và nội soi để chẩn đoán BDDTAC.
Hình ảnh mạch máu tăng sinh và viêm xơ hang vị ở bệnh dạ
4. Phân bố và độ nặng bệnh dạ dày tăng áp cửa trên nội soi
Một số nghiên cứu cho thấy cho thấy hình ảnh BDDTAC xuất hiện chủ yếu ở thân vị (89,2%) và phình vị (90,2%) so với hang vị (4,9%). Theo nghiên cứu của Iwao T. cũng cho thấy tần suất xuất hiện BDDTAC ở thân và phình vị cao hơn hang vị (p < 0,01).Điều này có thể là do cấu trúc hệ thống mạch của thân và phình vị có nhiều điểm chung: Tĩnh mạch vị trái có kích thước khá lớn phụ trách dẫn máu từ tĩnh mạch thực quản, vùng thân phình vị đổ trực tiếp vào tĩnh mạch cửa. Tĩnh mạch vị trái cùng với tĩnh mạch vị ngắn và tĩnh mạch vị mạc nối trái tạo nên một hệ thống mạch máu phủ khắp thân và phình vị.Một đặc điểm đặc biệt của mạch máu vùng hệ thống tĩnh mạch cửa là không có van nên khi có tăng áp lực tĩnh mạch cửa, áp lực sẽ tác động trực tiếp đến các mạch máu trực thuộc, gây nên tình trạng tăng áp lực trong hệ thống mạch máu đó và làm giãn mạch, góp phần hình thành nên BDDTAC.Ngược lại, vùng hang môn vị chủ yếu do tĩnh mạch vị phải phụ trách. Đây là một mạch máu nhỏ chạy ngoằn ngoèo trước khi đổ vào tĩnh mạch cửa, do đó tình trạng tăng áp cửa sẽ không tác động nhiều lên vùng hang môn vị và ít gây tình trạng giãn mạch, ít tạo nên hình ảnh BDDTAC.....
| vinmec | 1,176 |
Xét nghiệm beta Đắk Lắk: Lựa chọn ngay !
Xét nghiệm beta giúp chị em nhận biết sớm mình có đang mang bầu hay không. Đây là xét nghiệm phổ biến và có độ chính xác cao.
1. Thông tin cơ bản về xét nghiệm beta HCG
Trước khi tìm hiểu về địa chỉ thực hiện xét nghiệm beta Đắk Lắk đáng tin cậy, chuyên gia sẽ giải thích rõ hơn cho bạn về xét nghiệm beta HCG:
- Khi quá trình thụ thai thành công, bánh nhau sẽ tiết ra hormone beta HCG. Quá trình sản sinh ra HCG sẽ diễn ra liên tục trong quá trình mang thai. Tác dụng của loại hormone này chính là báo hiệu cho tử cung sẵn sàng cho quá trình làm tổ của hợp tử. Chính vì thế, sẽ không xảy ra hiện tượng rụng trứng trong chu kỳ tiếp theo. Đồng thời, HCG còn có tác dụng kích thích hormone sinh dục nhằm đảm bảo cho quá trình phát triển ổn định của thai nhi.
Hormone HCG có 2 đơn vị là alpha và beta. Tuy nhiên, beta có tính đặc hiệu nên thường được dùng để định lượng HCG. Vì thế, xét nghiệm beta HCG sẽ giúp chị em nhận biết được chính xác nồng độ của HCG và xác định tình trạng mang thai và xác định tuổi thai.
Nhờ vào kết quả xét nghiệm beta HCG, các bác sĩ còn có thể xác định được một số vấn đề khác như thai trứng hoặc thai ngoài tử cung. Đây cũng là một chỉ số quan trọng giúp chuyên gia có thể dự đoán được nguy cơ sảy thai hoặc một số dị tật thai nhi.
Bên cạnh đó, nồng độ HCG còn là một dấu hiệu phản ánh tình trạng khối u ở bệnh nhân mắc ung thư tinh hoàn hoặc có những khối u tăng sinh bất thường mà nguồn gốc là từ trứng hay tinh trùng.
Kết quả xét nghiệm beta HCG có ý nghĩa như sau:
- Beta HCG < 5 U/L : Phụ nữ không mang thai.
- Beta HCG >25 U/L: Là dấu hiệu cho thấy chị em đã có thai.
- Beta HCG từ 5 - 25 U/L: Bác sĩ sẽ chưa đưa ra kết luận cụ thể mà cần theo dõi xem nồng độ HCG ở lần tiếp theo thì mới có thể đưa ra chẩn đoán chính xác về tình trạng mang thai của chị em.
2. Xét nghiệm beta HCG vào thời điểm nào là hợp lý?
Thời điểm xét nghiệm HCG cũng là thắc mắc của nhiều chị em. Ở thời điểm mới thụ thai, nồng độ HCG thường ở mức thấp nhất. Sau đó, đến tuần thai từ 8 đến 10 thì nồng độ HCG sẽ tăng lên nhanh chóng và đạt ở mức tối đa. Tuy nhiên, nồng độ này sẽ giảm xuống từ tuần thứ 16 trở đi và từ đó chỉ duy trì ở mức ổn định cho đến khi em bé được sinh ra.
Do đó, các chuyên gia khuyên bạn có thể thực hiện xét nghiệm sớm nhất là vào ngày thứ 10 đến 12 tính từ sau thời điểm quan hệ. Tuy nhiên, nếu bạn xét nghiệm sau khi có biểu hiện chậm kinh thì sẽ có kết quả chính xác hơn. Không nên xét nghiệm quá sớm vì có thể cho kết quả âm tính giả.
Để đảm bảo về kết quả xét nghiệm, chị em không nên dùng các loại thuốc có chứa HCG, không hút thuốc, uống bia rượu, cà phê hoặc sử dụng một số chất kích thích khác,… trước khi xét nghiệm. Ngoài ra, nên làm xét nghiệm vào buổi sáng vì đây là thời điểm có thể cho kết quả chính xác nhất. | medlatec | 623 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.