text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Đau tim: Phát hiện & điều trị sớm để giảm các biến chứng nguy hiểm Đau tim là biểu hiện của bệnh lý động mạch vành, một trong những nguyên nhân tử vong hàng đầu ở nước ta. Tìm hiểu kiến thức về đau tim là cách cứu lấy chính mạng sống của bạn. Bởi khi có dấu hiệu của đau tim, gọi cấp cứu ngay là điều cần thiết. 1. Dấu hiệu của cơn đau tim Một cơn đau tim điển hình thường xảy ra đột ngột và dữ dội, nhưng cũng có trường hợp lại bắt đầu với cảm giác đau nhẹ hoặc khó chịu ở ngực. Vậy nên hãy chú ý đến cơ thể bạn và khi gặp bất kỳ dấu hiệu cảnh báo đau tim nào dưới đây, bạn nên đến khám bác sĩ ngay để có điều trị kịp thời:Đau ngực:Hầu hết các cơn đau tim liên quan đến sự khó chịu ở vùng ngực trái hay giữa ngực. Cảm giác đau nhói theo cơn hoặc căng tức như bị ép bởi vật nặng. Cơn đau ở ngực thường kéo dài vài phút, nó biến mất và sau đó lại xuất hiện trở lại.Cần nhấn mạnh rằng, không phải ai cũng có cơn đau ngực điển hình, cơn đau có thể nhẹ, thoáng qua nên có thể bỏ qua hay nhầm lẫn với các biểu hiện của bệnh lý khác như triệu chứng đầy bụng, khó tiêu, trào ngược của dạ dày. Trong một số trường hợp, có thể không có bất kỳ cơn đau ngực nào cả, đặc biệt là ở những người mắc bệnh tiểu đường. Nên khi muốn xác định một người có bị đau tim không, cần kết hợp các triệu chứng chứ không chỉ dựa vào mức độ đau ngực.Khó chịu ở các khu vực khác của phần trên cơ thể: Cơn đau ở ngực thường lan sang các bộ phận khác như đau lan ra tay trái hoặc cả hai cánh tay, lan ra lưng, hay cổ, hàm.Các dấu hiệu đi kèm: Ngoài các dấu hiệu điển trên, cơn đau tim còn có thể xảy ra với các dấu hiệu sau:Khó thở.Đổ mồ hôi lạnh.Buồn nôn.Mệt mỏi, choáng váng. 2. Nguyên nhân của đau tim Các nguyên nhân của đau tim bao gồm:2.1. Bệnh mạch vành:Động mạch vành là mạch máu cung cấp máu cho tim. Bệnh mạch vành là tình trạng động mạch vành bị tắc nghẽn bởi các mảng bám cholesterol.Trước khi bị nhồi máu cơ tim, các mảng bị vỡ ra tạo thành các cục máu đông, các cục máu đông này gây tắc nghẽn, ngăn cản quá trình cung cấp máu cho cơ tim.Những đối tượng có nguy cơ cao gồm:Người nghiện thuốc lá.Người có chế độ ăn nhiều chất béo.Bệnh tiểu đường.Cholesterol cao.Huyết áp cao.Thừa cân hoặc béo phì. Người nghiện thuốc lá là đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh mạch vành. 2.2. Lạm dụng thuốc:Các chất kích thích như cocain, amphetamine và methamphetamine có thể làm thu hẹp động mạch vành, hạn chế cung cấp máu cho cơ tim và kích hoạt các cơn đau tim. Các cơn đau tim do sử dụng cocain là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong đột ngột ở người trẻ tuổi.2.3. Thiếu oxy máu:Một số trường hợp do suy giảm chức năng phổi hoặc do ngộ độc khí cacbon monoxit (khí CO) mà tim sẽ nhận được máu không bị oxy hóa, làm cho cơ tim không có oxy để hoạt động, cơ tim bị tổn thương và gây đau tim. 3. Cách xử trí cơn đau tim Khi quan sát thấy cơ thể bạn có các dấu hiệu của cơn đau tim thì bạn cần phải gọi cấp cứu ngay. Đó có thể là một sự nhầm lẫn nhưng nó chấp nhận được so với việc có thể phải mất đi một mạng người nếu bạn không gọi cấp cứu kịp thời.Khi bạn thực sự có cơn đau tim, các lựa chọn điều trị cơn đau tim phụ thuộc vào việc bạn có nhồi máu cơ tim hay không. Nhồi máu cơ tim là dạng đau tim nghiêm trọng nhất và cần được điều trị khẩn cấp để giảm tổn thương tim.Phương pháp điều trị được sử dụng sẽ phụ thuộc vào thời điểm các triệu chứng bắt đầu và bạn có thể tiếp cận điều trị sớm hay không:Can thiệp động mạch vành qua da (PCI): Đây là biện pháp điều trị được lựa chọn đầu tiên cho những người bệnh nhồi máu cơ tim xuất hiện trong vòng 12h. Mạch vành bị hẹp, tắt sẽ được nong ra bằng dụng cụ hay được gọi là stent. Sau khi can thiệp mạch vành cần sử dụng một số loại thuốc để ngăn ngừa huyết khối hay tái hẹp như aspirin, clopidogrel, prasugrel, ticagrelor,...Sử dụng thuốc làm tan cục máu đông: Với các trường hợp dù các triệu chứng đau tim xuất hiện chưa quá 12h nhưng lại không thể can thiệp mạch vành qua da thì sẽ được chỉ định các thuốc làm tan cục máu đông như các nhóm reteplase, streptokinase, urokinase,...Nếu các triệu chứng xuất hiện đã quá 12 giờ, bệnh nhân có thể được cung cấp một quy trình điều trị khác, đặc biệt là nếu các triệu chứng đã được cải thiện. Quá trình điều trị tốt nhất sẽ được các bác sĩ quyết định sau khi có kết quả chụp mạch vành, quy trình điều trị có thể bao gồm thuốc, PCI hoặc phẫu thuật bắc cầu. 4. Hồi phục sau đau tim Quá trình phục hồi sau cơn đau tim có thể mất vài tháng, đây là một quá trình cần hồi phục từ từ mà không được vội vàng. Trong thời gian phục hồi, tùy mức độ tổn thương từ cơn đau tim mà bệnh nhân có thể phải tập vật lý trị liệu hoặc chỉ cần vận động thể dục hợp lý kết hợp với chế độ ăn kiêng phù hợp.Quá trình phục hồi thường diễn ra theo từng giai đoạn, bắt đầu từ bệnh viện cho đến sau khi được ra viện bệnh nhân có thể tiếp tục phục hồi tại nhà.Hai mục tiêu quan trọng nhất của quá trình phục hồi là: Dần dần khôi phục lại thể chất của bệnh nhân để có thể tiếp tục các hoạt động bình thường và Giảm nguy cơ bị đau tim khác. 4.1. Tập thể dục:Sau khi trở về nhà, bệnh nhân nên nghỉ ngơi, tránh các hoạt động thể lực mạnh và chỉ thực hiện các hoạt động nhẹ, như đi bộ lên và xuống cầu thang vài lần trong ngày hoặc đi bộ một quãng ngắn.Sau một thời gian, bệnh nhân có thể tăng dần khối lượng hoạt động lên.4.2. Chế độ ăn uống phù hợp:Người bệnh có khẩu phần ăn hợp lý, giảm tinh bột, giảm mỡ. Ăn trái cây, ăn ít thịt thay bằng cá.Thay thế bơ và pho mát bằng các sản phẩm từ dầu thực vật như dầu ô liu.Không nên dùng thực phẩm bổ sung trước khi tham khảo ý kiến ​​bác hoặc các chuyên gia. Một số chất bổ sung (ví dụ như beta-caroten) có khả năng gây hại.4.3. Lối sống:Không nên hút thuốc lá: Nếu đã từng hút thuốc thì bệnh nhân nên cai thuốc vì sức khỏe của chính mình. Không nên uống rượu,bia: Uống nhiều rượu, và thức uống có cồn làm tăng huyết áp, nồng độ cholesterol và tăng nguy cơ xuất hiện cơn đau tim khác. Nghiên cứu đã cho thấy người tiếp tục uống rượu sau đau tim có nguy cơ tử vong tăng gấp 2 lần so với người không sử dụng rượu.Kiểm soát cân nặng: Nếu đang trong tình trạng thừa cân hoặc béo phì, bạn nên giảm cân và duy trì cân nặng khỏe mạnh bằng cách kết hợp thể dục và chế độ ăn kiểm soát calo dành cho người béo phì.Hãy có lối sống khỏe, sử dụng thuốc theo đúng chỉ định bác sĩ và khám sức khỏe định kỳ. Theo dõi cơn đau tim của bạn, nếu các triệu chứng thay đổi hoặc trở nên xấu hơn hoặc xuất hiện các triệu chứng mới, hãy báo ngay cho bác sĩ... đã giúp chẩn đoán và điều trị bệnh lý tim mạch một cách hiệu quả. Đã tiến hành can thiệp cấp cứu mạch vành, thực hiện các kỹ thuật can thiệp tim mạch phức tạp hay thực hiện các phẫu thuật phức tạp về van tim, mạch vành, các bệnh về động mạch chủ, bệnh mạch máu ngoại biên. Đau ngực có phải bị bệnh động mạch vành hay không?
vinmec
1,447
6 cách để kết bạn khi bạn mắc chứng lo âu xã hội Nếu bạn mắc chứng rối loạn lo âu xã hội (SAD) hoặc chỉ đơn giản là nhút nhát, thì bạn thường sẽ có xu hướng thiên về việc tránh kết bạn và dành thời gian ở một mình nhiều hơn. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy những người có bạn thân sống lâu hơn và nhìn chung khỏe mạnh hơn so với nhóm còn lại. Ngoài ra, những người có bạn thân có khả năng đối phó tốt hơn với những thay đổi lớn trong cuộc sống. 1. Chứng lo âu xã hội Kết bạn rất khó - đặc biệt là khi trưởng thành. Nhưng việc kết bạn thậm chí còn khó khăn hơn đối với những người mắc chứng rối loạn lo âu xã hội. Những người có mức độ lo lắng tăng cao khi gặp gỡ những người mới là điều bình thường, nhưng có sự khác biệt giữa cảm giác lo lắng mà hầu hết mọi người thường xuyên trải qua và lo lắng xã hội.Lo lắng xã hội bắt nguồn từ nỗi sợ hãi quá mức khi bạn bị mọi người đánh giá, hoặc có thể là nỗi lo lắng là bạn sẽ không được yêu thích hay bạn sẽ làm điều gì đó không đúng với bản thân bạn.Đối với những người mắc chứng rối loạn lo âu xã hội, tương tác xã hội hàng ngày thì ngay cả khi họ giao tiếp với những người bạn thân thiết cũng thể gây ra lo lắng cho họ.Khi muốn kết bạn mới, những người mắc chứng lo âu xã hội có thể thấy mình bị tê liệt, sợ mình nói sai hoặc sợ bị người khác đánh giá gay gắt. Ngay cả khi họ biết những nỗi sợ hãi này là vô lý, nhưng các tình huống xã hội vẫn kích hoạt các triệu chứng lo lắng của họ. Do đó, họ có thể ngừng hoạt động, rút ​​lui hoặc trở nên lo lắng một cách rõ rệt. 2. Cách kết bạn của những người mắc chứng lo âu xã hội Đối với những người mắc chứng lo âu xã hội, nhưng muốn kết bạn mới thì cần được sự hỗ trợ trực tiếp từ người bạn của bạn đồng thời bạn cũng cần xác định được vấn đề của bạn để vượt qua. Một số phương pháp có thể giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn trong các tình huống xã hội hoặc cách kết bạn, giúp mở ra cho bạn những mối quan hệ mới.2.1. Đồng ý để không đồng ý với những suy nghĩ tiêu cực của bạn. Một trong những tuyến phòng thủ đầu tiên khi nói đến các tình huống xã hội đối với những người mắc chứng lo âu xã hội là ngay lập tức đưa ra một bức tường suy nghĩ tiêu cực, chẳng hạn như “Tôi sẽ tự làm bẽ mặt mình nếu tôi nói chuyện với một người bạn nào đó”. Đây cũng một phản ứng tự động của những người mắc chứng rối loạn lo âu xã hội.Bạn cũng cần học cách đồng ý để không đồng ý với những phản ứng ban đầu này có thể là một cách thúc đẩy chúng và cuối cùng quá trình này sẽ giúp giảm thiểu những niềm tin tiêu cực - đào tạo sự tò mò. Và cách thức này sẽ trở thành tiếng ồn xung quanh khi họ giao tiếp xã hội để họ có tư duy tò mò và hướng người mắc chứng lo âu xã hội tò mò về những gì mọi người đang nói, thay vì tiếp thu nó như một đánh giá.Cách để giảm thiểu được những trong quá trình giao tiếp kết bạn. Nhận ra suy nghĩ tiêu cực của bạn chỉ là một suy nghĩ.Đừng đánh giá suy nghĩ của bạn hoặc bản thân khi có suy nghĩ tiêu cực.Hãy để suy nghĩ tiêu cực chuyển sang nền tảng bằng cách duy trì đánh giá trung lập hoặc thậm chí bác bỏ. Hãy nghĩ “Đó chỉ là một suy nghĩ, không nhất thiết là thực tế” hoặc “Tôi đồng ý không đồng ý, lo lắng”.Tưởng tượng một kịch bản hoặc kết quả thay thế tích cực hơn. Rối loạn lo âu xã hội sẽ cải thiện khi bạn nhận ra suy nghĩ tiêu cực chỉ là suy nghĩ 2.2. Đấu tranh hay không đấu tranhĐiều tự nhiên là bạn muốn tránh những điều khiến bạn sợ hãi. Nhưng tránh những tình huống kích hoạt bạn thực sự có thể khiến lo lắng trở nên tồi tệ hơn về lâu dài. Bạn không cần phải phát điên và đối mặt với nỗi sợ hãi lớn nhất của mình cùng một lúc. Thực sự tốt nhất là bắt đầu với những tình huống chỉ khó chịu nhẹ và sau đó dần dần giải quyết những tình huống mà trước đó có thể khiến bạn rơi vào trạng thái hoảng loạn toàn thân”.Chẳng hạn, bạn có thể thực hiện theo cách để đạt được những mục tiêu này nếu bạn có xu hướng thích thú khi gặp những người mới:Giao tiếp bằng mắt với người lạ. Mỉm cười với ai đó mà bạn không biết. Giới thiệu bản thân với một người mới. Hỏi ai đó mà bạn vừa gặp một câu hỏi. Tặng một người mới một lời khenĐể thực hiện được điều này bạn nên làm việc với một nhà trị liệu có thể giúp bạn xác định nơi bắt đầu và dần dần mở rộng vùng thoải mái của bạn.2.3. Kiểm tra các kết nối bằng công nghệ của bạn. Công nghệ là một cách mới để kết nối với mọi người, nhưng nó cũng có thể kéo dài sự lo lắng về mặt xã hội. Tôi có thể có tất cả những người bạn mà tôi cần qua máy tính của mình”. Các kết nối xã hội trực tuyến tốt hơn là không có kết nối nào cả.2.4. Cố gắng thử bước qua cảm giác lo âu. Chứng lo âu xã hội đôi khi có thể khiến bạn cảm thấy khó chịu và những tình huống không quen thuộc với những người mới có thể khiến nó trở nên tồi tệ hơn. Để giúp giảm bớt cảm giác choáng ngợp, hãy thử chạy thử trước một sự kiện lớn để ít nhất một phần nào đó của thói quen cảm thấy quen thuộc.Chẳng hạn, bạn có thể thực hành lộ trình đi làm, tìm kiếm các quán cà phê gần điểm đến hoặc ghé thăm địa điểm hoạt động trước thời hạn để bạn có thể xác định một địa điểm cần đi trong giây lát nếu bạn cảm thấy quá lo lắng.2.5. Áp dụng thử với liệu pháp hành vi nhận thức. Liệu pháp trò chuyện luôn là một lựa chọn để điều trị bất kỳ chứng rối loạn lo âu nào. Khi nói đến chứng lo âu xã hội, liệu pháp hành vi nhận thức (CBT) là phương pháp điều trị hiệu quả nhất.Liệu pháp hành vi nhận thức CBT có đầy đủ các kỹ thuật có thể giúp quản lý suy nghĩ, cảm xúc và thậm chí là phản ứng thể chất của bạn đối với các tình huống xã hội.Bên cạnh đó, có một kỹ thuật mà nhà trị liệu có thể sử dụng là phương pháp tiếp xúc. Kỹ thuật này giúp cho bệnh nhân thấy những tình huống đáng sợ và gợi ý những cách để kiểm soát nỗi sợ hãi. Liệu pháp hành vi nhận thức CBT giúp khác phục chứng rối loạn lo âu xã hội của người bệnh Chẳng hạn, bạn có thể bắt đầu bằng hình dung 3 phút về một kịch bản xã hội cụ thể hoặc tương tác gây ra lo lắng. Theo thời gian, bạn có thể tăng thêm thời gian hình dung, tiếp xúc với tình huống với mức độ nhỏ và cuối cùng chuyển sang các tình huống đáng sợ hơn. Khi bạn dần bộc lộ bản thân trước những nỗi sợ hãi này, chúng sẽ ngày càng có ít quyền lực hơn đối với cảm xúc của bạn.2.6. Luôn luôn chăm sóc bản thân. Tự chăm sóc bản thân luôn cần thiết đối với tất cả mọi người, đặc biệt đối với những người mắc chứng lo âu. Vì vậy, bạn luôn nhớ đối xử tốt với bản thân và biết giới hạn của bản thân, đồng thời cố gắng không đẩy bản thân vượt qua ngưỡng phá vỡ. Ngủ đủ giấc và ăn các bữa ăn đều đặn, lành mạnh.Đôi khi, mọi người thường dựa vào rượu trong các tình huống xã hội như một cách để giải tỏa tâm lý, nhưng cuối cùng điều này thực sự làm trầm trọng thêm sự lo lắng. Vì vậy, bạn không nên lạm dụng rượu có thể ảnh hưởng tới sức khoẻ.com
vinmec
1,492
Nhổ răng khôn siêu âm Piezotome có gì cải tiến hơn phương pháp cũ? Nhổ răng khôn siêu âm là một trong những phương pháp vượt trội, được đánh giá cao khi mang đến những trải nghiệm và sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng. Vậy phương pháp này có điểm gì cải tiến hơn so với phương pháp truyền thống, hãy cùng đọc bài viết dưới đây nhé. 1. Tổng quan về phương pháp nhổ răng khôn siêu âm 1.1 Nhổ răng khôn bằng phương pháp siêu âm là gì? Răng khôn là những răng mọc cuối cùng của hàm, thường mang đến cho bệnh nhân cảm giác đau đớn và khó chịu. Chính vì vậy, người bệnh thường được chỉ định nhổ răng khôn để loại bỏ việc loại răng này gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như những bất tiện trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Nhổ răng khôn siêu âm là phương pháp tân tiến nhất hiện nay, sử dụng sóng siêu âm cúa máy Piezotome tác động lên mô cứng, bóc tách nướu và nhanh chóng đưa răng khôn ra ngoài. Nhổ răng khôn bằng phương pháp siêu âm là sử dụng sóng siêu âm cúa máy Piezotome tác động lên mô cứng, bóc tách nướu và nhanh chóng đưa răng khôn ra ngoài. 1.2 Đối tượng có thể áp dụng Tất cả mọi đối tượng mà răng khôn có tình trạng mọc lệch, mọc kẹt hay mọc ngầm ở bên dưới niêm mạc đều có thể áp dụng phương pháp này. Tuy nhiên, sẽ chống chỉ định với những bệnh nhân đang có răng bị viêm cấp, bị há miệng hạn chế, cao huyết áp, người dùng thuốc chống đông. 2. Nhổ răng khôn bằng phương pháp siêu âm có điểm gì cải tiến? Nếu như phương pháp truyền thông trước đây phải cần dùng đến dao rạch, kìm và bẩy, thời gian nhổ răng khôn tương đối lâu hay có thể gây biến chứng thì đột phá công nghệ siêu âm Piezotome lại khắc phục được hoàn toàn những nhược điểm này. Những ưu điểm của phương pháp Piezotome phải kể đến như: – Sóng siêu âm tác động nhẹ nhàng, bóc tách mô nướu và không gây cảm giác đau nhức cho bệnh nhân. – Máy siêu âm Piezotome sở hữu mũi khoan siêu mỏng và mảnh, rung theo nguyên lý sóng siêu âm với tần số chọn lọc khoảng 28 – 36Khz, chỉ tác động lên phần mô cứng và bảo vệ mô mềm không bị tổn thương. – Không gây tác động vào dây thần kinh và định hình được chính xác cấu trúc xương hàm. – Thời gian nhổ răng diễn ra nhanh chóng, chỉ khoảng 10 – 15 phút. – Với tác động khoá mạch máu tối ưu ngay khi lấy răng khôn ra, khách hàng sẽ nhanh chóng trở lại công việc với khả năng biến chứng vô cùng thấp. Máy siêu âm Piezotome sở hữu mũi khoan siêu mỏng và mảnh, chỉ khoảng 0.2 – 0.5mm nhẹ nhàng, bóc tách mô nướu và không gây cảm giác đau nhức cho bệnh nhân. 3. Nhổ răng khôn bằng phương pháp Piezotome được tiến hành như thế nào? Quy trình nhổ răng khôn được diễn ra với các bước như sau: 3.1 Kiểm tra tổng quát Tiến hành khám tổng quát răng miệng cho bệnh nhân, nếu có dấu hiệu bệnh lý, bác sĩ sẽ điều trị dứt điểm trước khi nhổ răng. 3.2 Chụp X-quang Bác sĩ dựa vào kết quả sau khi chụp X-quang để phân tích tình trạng răng miệng và mức độ răng cần nhổ. 3.3 Vệ sinh khoang miệng Bác sĩ tiến hành vệ sinh khoang miệng bệnh nhân để đảm bảo khoang miệng được sạch sẽ, đặc biệt vị trí nhổ răng khôn được đảm bảo vô trùng. 3.4 Gây tê Bệnh nhân được gây tê tại chỗ, xịt tê trước khi nhổ răng khoảng 20 phút để đảm bảo thuốc có tác dụng trong suốt quá trình thực hiện. 3.5 Nhổ răng khôn Thông qua các biến điệu của tần số sóng siêu âm chọn lọc, các mũi khoan mỏng và mảnh tác động trực tiếp lên phần mô cứng của vùng nhổ răng, làm đứt dây chằng chân răng và tách phần nướu khỏi chân răng. Sau khi đã tách nướu khỏi chân răng, răng khôn được gắp ra khỏi hàm, sóng siêu âm khoá mạch máu nhanh chóng, giúp hạn chế sưng viêm. Quá trình nhổ răng khôn diễn ra nhanh chóng, chỉ trong vòng 10 – 15 phút 3.6 Bác sĩ kê đơn, hẹn lịch tái khám Bác sĩ kê đơn thuốc giúp đẩy nhanh quá trình phục hồi của bệnh nhân, dặn dò kỹ lưỡng cách chăm sóc sau khi nhổ răng khôn và hẹn lịch tái khám cho bệnh nhân để kiểm tra tình hình răng miệng. 4. Cần lưu ý gì sau khi nhổ răng khôn – Một số trường hợp bệnh nhân sẽ có cảm giác hơi đau và nhức sau khi nhổ răng khôn, bác sĩ sẽ kê thuốc giảm đau và kháng sinh để điều trị tình trạng này. Tuy nhiên, không được tự ý gia tăng liều lượng hoặc mua thêm thuốc mà cần tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ. – Trong ngày đầu tiên, nên ăn những đồ ăn mềm và lỏng như cháo, súp, đồ ăn xay nhuyễn, canh,… – Cần lưu ý không nên khạc nhổ hay súc miệng mạnh trong ngày đầu tiên để không làm tổn thương vết nhổ răng. – Hạn chế nhai kẹo cao su, hút thuốc hay uống các đồ uống có cồn trong ngày đầu tiên.
thucuc
952
Tìm hiểu về nhiễm khuẩn tiết niệu Nhiễm khuẩn tiết niệu xảy ra ở tất cả các bộ phận trong hệ tiết niệu. Căn bệnh này không nặng nhưng lại dễ tái phát và gây ra những biến chứng nguy hiểm nếu không được phòng ngừa và điều trị sớm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm thông tin cho độc giả về tình trạng bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu. 1. Nguyên nhân nào gây nhiễm khuẩn tiết niệu ? Nhiễm khuẩn tiết niệu thường do vi khuẩn E.Coli gặp trong khoảng 80% các trường hợp. Ngoài ra, nguyên nhân gây bệnh còn do mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp là Chlammydia, lậu cầu… Nhiễm khuẩn tiết niệu thường là do vi khuẩn và các bệnh lây qua đường tình dục gây nên Ở phụ nữ: Trong trường hợp viêm bàng quang tái phát ở phụ nữ (trên 3 lần/năm), đặc biệt là viêm bàng quang sau giao hợp, các nguyên nhân thường do bất thường giải phẫu (hẹp lỗ tiểu, túi thừa niệu đạo…); Việc lau tại chỗ từ sau ra phía trước sau khi đại tiện dễ gây nhiễm khuẩn tiết niệu do đã kéo vi trùng có trong phân từ hậu môn đến lỗ tiểu. Vệ sinh không đúng cách sau khi giao hợp, khi kinh nguyệt, hay tình trạng táo bón thường xuyên cũng gây nhiễm khuẩn tiết niệu. Ở nam giới: Nhiễm khuẩn tiết niệu thường gặp là viêm niệu đạo do quan hệ tình dục không an toàn. Ở đàn ông cao tuổi, nhiễm khuẩn tiết niệu thường gặp nhất liên quan đến bệnh phì đại tuyến tiền liệt gây chèn ép niệu đạo gây tắc dưới cổ bàng quang dẫn đến sự ứ đọng nước tiểu. Ở trẻ em: Nguyên nhân gây bệnh là do dị dạng tiết niệu bẩm sinh 2. Biểu hiện của bệnh thế nào? Đôi khi nhiễm khuẩn tiết niệu không có triệu chứng gì nhất là ở người cao tuổi, ngoài sốt đơn thuần. Người bệnh thường có cảm giác tiểu buốt, tiểu dắt, đau vùng bụng dưới khi bị nhiễm khuẩn tiết niệu Viêm bàng quang thể hiện với tiểu buốt và tiểu dắt, tiểu máu, nước tiểu đục, hôi. Thường có đau vùng bụng dưới. Viêm niệu đạo có biểu hiện như viêm bàng quang và có thể kèm theo có mủ chảy ra từ lỗ tiểu. Thường do bệnh lây truyền qua đường tình dục. 3. Nhiễm khuẩn tiết niệu có thể gây biến chứng? Nếu không phát hiện và điều trị sớm, nhiễm khuẩn tiết niệu sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Nhiễm khuẩn tiết niệu thấp (viêm bàng quang, viêm niệu đạo) nếu điều trị muộn hoặc điều trị không hiệu quả sẽ diễn biến thành nhiễm khuẩn ngược dòng gây viêm thận bể thận. Nhiễm khuẩn tiết niệu có sốt (viêm thận bể thận, viêm tiền liệt tuyến) có thể dẫn đến biến chứng nhiễm khuẩn máu (vi trùng xâm nhập máu) với nguy cơ sốc nhiễm trùng rất nguy hiểm đến tính mạng. Nhiễm khuẩn có thể gây áp-xe thận, hủy hoại thận hoặc có thể dẫn đến suy thận. Viêm tiền liệt tuyến có thể gây biến chứng đặc hiệu là bí tiểu cấp tính hoặc viêm tinh hoàn. Với phụ nữ có thai, tất cả các dạng nhiễm khuẩn tiết niệu đều nguy hiểm cho mẹ và cả thai nhi với nguy cơ sảy thai hoặc đẻ non. 4. Điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu như thế nào? Các nhiễm khuẩn tiết niệu phải được điều trị hiệu quả ngay từ khi có triệu chứng đầu tiên để tránh dẫn đến biến chứng nặng. Tuyệt đối không tự điều trị, nhất là không tự dùng lại số thuốc còn thừa của lần điều trị trước. Sử dụng kháng sinh bừa bãi dễ dẫn đến tình trạng vi khuẩn nhờn thuốc. Chính vì thế khi thấy những dấu hiệu nhiễm khuẩn tiết niệu, người bệnh cần đi khám để được bác sĩ trực tiếp thăm khám, chẩn đoán và có chỉ định điều trị phù hợp.
thucuc
679
Gan nhiễm mỡ nên ăn gì và những điều bạn cần biết Nhiều bệnh nhân thường băn khoăn gan nhiễm mỡ nên ăn gì? Bên cạnh việc dùng thuốc thì chế độ dinh dưỡng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị bệnh. Ăn uống phù hợp sẽ hỗ trợ giúp cơ thể nhanh phục hồi. Ngược lại chế độ ăn không lành mạnh sẽ làm tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Vậy nên ăn uống ra sao cho hợp lý?  1. Tìm hiểu về bệnh gan nhiễm mỡ Trước khi muốn biết bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn gì chúng ta cần hiểu rõ hơn về căn bệnh này. Biết rõ các triệu chứng, nguyên nhân giúp mang lại cơ hội phát hiện và điều trị bệnh sớm.  1.1 Khái niệm Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ tồn đọng trong gan vượt quá mức quy định. Chỉ số chất béo tiêu chuẩn trong gan là dưới 5% tổng trọng lượng của gan. Bệnh gan nhiễm mỡ nếu không được điều trị triệt để có thể dẫn tới suy gan, ung thư gan,… 1.2 Các nguyên nhân gây bệnh chủ yếu Gan nhiễm mỡ có thể do nhiều nguyên nhân cả chủ quan và khách quan tạo ra. Một trong số nguyên nhân phải kể đến như:  – Những người nghiện đồ uống có cồn, chất kích thích – Người ít vận động, không thường xuyên rèn luyện thể chất – Những người thừa cân, béo phì – Người có các bệnh lý nền như: Đái tháo đường, lipid trong máu cao,… – Bị các bệnh viêm gan: Viêm gan A, viêm gan B, viêm gan C,… – Ăn uống cũng là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh vì vậy thường có câu hỏi “ Bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn gì?” Chế độ ăn uống có quá nhiều chất béo, đường, ít protein dễ dẫn tới tích mỡ trong gan.  1.3. Các dấu hiệu nhận biết gan nhiễm mỡ sớm Cũng giống như các bệnh gan khác, gan nhiễm mỡ ở giai đoạn mới phát triển không có dấu hiệu rõ rệt. Người bệnh thường chỉ phát hiện ra khi đi khám sức khỏe tổng quát. Qua các hình ảnh siêu âm, xét nghiệm máu, chụp cắt lớp mới thấy rõ phần mỡ thừa đang lắng đọng trong gan. Dần dần khi lượng mỡ trong gan ngày càng nhiều sẽ khiến bệnh nhân cảm thấy nặng, đau vùng gan,…Khi gan bị nhiễm mỡ sẽ khiến cơ thể luôn mệt mỏi, vàng da, đau bụng, buồn nôn,…Để bệnh không diễn biến ngày càng xấu cần chữa trị kịp thời.  Chế độ ăn uống ảnh hưởng rất nhiều tới gan 2. Muốn hạn chế gan nhiễm mỡ nên ăn gì ? Gan nhiễm mỡ ảnh hưởng trực tiếp bởi chế độ ăn uống. Tuy thực phẩm không có tác dụng chữa bệnh nhưng nếu biết cách bổ sung hợp lý sẽ giúp việc điều trị bệnh hiệu quả hơn. Vậy để tránh bị bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn gì?  2.1. Nên ăn bổ sung nhiều rau xanh, hoa quả Rau quả không chỉ bổ xung nhiều chất xơ, vitamin mà còn có tác dụng giảm cholesterol trong máu và tế bào gan. Theo các chuyên gia, mỗi người nên bổ sung ít nhất 300g rau xanh và 200g trái cây mỗi ngày. Tác dụng cụ thể của các loại rau quả như: – Nấm hương có tác dụng trong việc giảm cholesterol. – Lá sen giảm mỡ máu, chống tích tụ mỡ trong gan – Rau cần giúp thúc đẩy quá trình bài tiết, mát gan – Các loại cải xanh, cải cúc, mướp đắng có công dụng thanh nhiệt, mát gan.  – Các thực phẩm có tác dụng giảm mỡ như: Đậu Hà Lan, rau ngót, cà chua, cần tây,…Các loại hoa quả: Quýt, táo, cam,… 2.2. Bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn gì? Nên ăn các loại dầu thực vật Khi gan bị nhiễm mỡ người bệnh nên tránh ăn mỡ động vật. Các loại dầu thực vật chứa các acid béo không no làm giảm lượng cholesterol. Dầu oliu, dầu vừng, lạc,…là những loại dầu thường được sử dụng hiện nay. Nên bổ sung trong chế độ ăn 1g/1kg cân nặng/ngày.  2.3. Khi bị gan nhiễm mỡ nên ăn gì? Bổ sung các loại cá tươi, nhộng tằm  Trong cá có ít chất béo và giàu protein. Chúng góp phần làm giảm gánh nặng cho gan nhưng vẫn cung cấp đầy đủ dinh dưỡng. Đặc biệt Omega 3 trong có có tác dụng giảm triglyceride trong máu. Đây là loại chất béo gây tích trữ mỡ trong gan.  Nhộng rất tốt cho những người bị gan nhiễm mỡ vì chúng làm giảm lượng cholesterol.  2.4. Các loại thảo dược từ thiên nhiên Trà xanh, trà atiso, lá sen vốn nổi tiếng là các loại nước uống giúp thanh nhiệt, mát gan. Các hoạt chất trong lá trà có tác dụng ngăn ngừa mỡ tích tụ trong cơ thể. Khi bị gan nhiễm mỡ nên ăn gì? Nên bổ sung nhiều rau quả 3. Nên tránh ăn gì khi gan nhiễm mỡ  Việc đầu tiên trong điều trị gan nhiễm mỡ chính là giảm lượng mỡ trong gan. Vậy những thực phẩm nào nên tránh để hạn chế chất béo tích tụ?                                                                                       3.1. Hạn chế chất béo, mỡ động vật Mỡ động vật khi được bổ sung dư thừa vào cơ thể sẽ khiến gan phải hoạt động nhiều. Khi gan không thể chuyển hóa được hết chất béo sẽ dẫn đến tồn đọng trong gan.  3.2. Tránh ăn những thực phẩm giàu cholesterol Chỉ nên ăn lượng vừa phải hoặc hạn chế các món ăn từ nội tạng động vật, trứng,…Lý do vì chúng chứa nhiều cholesterol khiến gan phải hoạt động quá sức.  3.3. Không nên ăn quá nhiều thịt đỏ Các loại thịt đỏ chứa nhiều dinh dưỡng, dồi dào lượng protein. Khi cơ thể bổ sung quá nhiều sẽ khiến gan phải hoạt động nhiều hơn mức bình thường để lọc dinh dưỡng. Dần dần chức năng gan sẽ suy giảm. Lượng chất béo không thể chuyển hóa hết sẽ tồn đọng trong gan khiến bệnh càng trở nên trầm trọng.  3.4. Hạn chế ăn các loại hoa quả có độ ngọt cao Chất Fructose hay thường gọi là đường là tác nhân gây ra các bệnh tiểu đường, gan nhiễm mỡ,…Vì vậy khi gan đang có vấn đề nên hạn chế ăn một số loại trái cây quá ngọt để giảm bớt gánh nặng cho gan.  3.5. Kiêng gia vị cay nóng Các món ăn có gia vị cay nóng rất hấp dẫn nhưng chúng không hề tốt cho gan. Ăn quá nhiều: Hạt tiêu, gừng, tỏi,…sẽ khiến gan không thể hoạt động tốt. Dẫn đến tình trạng mỡ tồn đọng nhiều trong gan.  3.6. Tránh xa các chất kích thích như rượu, bia, đồ uống chứa cồn Người bị gan nhiễm mỡ nói riêng và người khỏe mạnh nói chung cũng đều nên hạn chế đồ uống có cồn, bia rượu. Các loại đồ uống này sẽ thúc đẩy quá trình gan nhiễm mỡ sang xơ gan, ung thư gan nhanh chóng hơn. Gan cùng một lúc vừa phải đào thảo độc tố trong bia rượu, vừa lọc chất béo sẽ trở nên suy yếu.  Các đồ uống có cồn sẽ ảnh hưởng xấu tới gan 4. Các biện pháp phòng tránh bệnh Ngoài việc xây dựng chế độ ăn uống khoa học lành mạnh thì cần kết hợp thêm một số biện pháp điều trị và phòng tránh bệnh khác như:  – Thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao với các bộ môn nhẹ nhàng giúp tăng chuyển hóa tế bào gan. Mỗi người nên dành ít nhất nửa tiếng 1 ngày để rèn luyện thể thao.  – Giữ cân nặng ở mức hợp lý. Tránh tình trạng tăng hoặc giảm cân quá nhanh sẽ gây ra các bệnh lý ảnh hưởng tới sức khỏe.  – Tuân thủ nghiêm ngặt và kiên trì theo chỉ định điều trị của bác sĩ. Không nên tự ý thay đổi hoặc dừng uống thuốc khi chưa hết thời gian điều trị.  – Tạo thói quen khám sức khỏe định kỳ hàng năm để phát hiện và điều trị bệnh sớm.  Ăn uống khoa học, rèn luyện thể dục thể thao sẽ giúp cải thiện tình trạng của gan Mong rằng sau khi có đầy đủ thông tin về bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn gì sẽ hỗ trợ quá trình điều trị bệnh của bạn trở nên hiệu quả hơn. Song song với việc ăn uống khoa học thì việc giữ tinh thần vui vẻ, lạc quan cũng giúp đẩy lùi mọi bệnh tật.  
thucuc
1,481
Đau bụng kinh nguyệt Đau bụng kinh nguyệt hay còn gọi là thống kinh là hiện tượng đau bụng xảy ra trước hoặc sau kỳ kinh nguyệt. Tùy thuộc từng cơ địa, đau bụng kinh nguyệt ở mỗi người là khác nhau… Hiện tượng đau bụng kinh nguyệt có thể xuất hiện trước kỳ kinh từ 1-2 ngày và có thể kéo dài suốt những ngày hành kinh. Cảm giác đau bụng kinh ở mỗi người khác nhau, có người chỉ đau âm ỉ, nhẹ nhàng nhưng có người lại đau bụng dữ dội kèm theo nôn mửa, ngất xỉu. Hiện tượng đau bụng kinh nguyệt có thể xuất hiện trước kỳ kinh từ 1-2 ngày và có thể kéo dài suốt những ngày hành kinh. Đặc điểm của đau bụng kinh -Đau bụng kinh có thể là những cơn đau từ nhẹ tới dữ dội kèm theo triệu chứng mỏi lưng và mỏi chân. -Đau mạnh nhất trong 24 giờ đầu tiên khi bắt đầu có triệu chứng. -Kinh nguyệt kèm theo các cục máu đông. -Đau bụng kinh có thể có các triệu chứng đi kèm, như: Đau đầu, nôn và buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón, hoa mắt chóng mặt, ngất xỉu… Đau bụng kinh có thể có các triệu chứng đi kèm, như: Đau đầu, nôn và buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón, hoa mắt chóng mặt, ngất xỉu… Nguyên nhân đau bụng kinh nguyệt -Sự co bóp của cổ tử cung: Để đưa được máu kinh ra ngoài, cổ tử cung phải co bóp. Sự co bóp này “vô tình” làm tăng hàm lượng prostaglandin trong máu và gây ra đau bụng kinh. -Tử cung không bình thường: Phụ nữ có tử cung nhỏ, bị chit hẹp hoặc bị cao huyết áp sẽ bị đau bụng kinh dữ dội hơn những người bình thường. -Sự tăng giảm đột ngột của nồng độ hormone progesteron và estrogen trong những ngày đầu của chu kì kinh nguyệt cũng là  nguyên gây đau bụng kinh nguyệt. -Một số loại bệnh phụ khoa, như: Lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, viêm tắc ống dẫn trứng, viêm tử cung – buồng trứng, u nang buồng trứng,… là các nguyên nhân gây đau bụng kinh. -Nạo phá thai nhiều lần, đặt vòng tránh thai không đúng cách cũng là nguyên nhân gây đau bụng kinh. -Phụ nữ quá gầy hoặc quá béo, yếu tố di truyền, áp lực tâm lí, cơ thể bị lạnh khi hành kinh… là những nhân tố gây nên hiện tượng đau bụng kinh nguyệt. Các dạng đau bụng kinh nguyệt Đau bụng kinh được chia làm hai loại: Đau bụng kinh nguyên phát và đau bụng kinh thứ phát. Đau bụng kinh nguyên phát thường gặp ở nữ giới mới bước vào tuổi dậy thì. Đau bụng kinh nguyên phát thường kéo dài 3 năm rồi tự hết. Đau bụng kinh thứ phát có do vệ sinh trong thời kỳ hành kinh kém dẫn tới viêm nhiễm. Phụ nữ đã có quan hệ tình dục, đau bụng kinh thứ phát còn do các bệnh xã hội gây nên. Khám phụ khoa là một trong những biện pháp giúp chăm sóc sức khỏe của nữ giới tốt nhất Hỗ trợ điều trị đau bụng kinh nguyệt như thế nào? -Nghỉ ngơi tại giường, dừng mọi hoạt động đặc biệt là các công việc nặng nhọc, đi lại nhiều. -Chườm nóng bụng bằng một chai nước nóng hoặc túi chườm nóng. -Có thể dùng các loại thuốc giảm đau, như: Paracetamol, thuốc ức chế prostaglandin, thuốc tránh thai… Lưu ý, khi dùng thuốc cần phải có tư vấn của bác sĩ, không được tự ý dùng thuốc để tránh những biến chứng xấu. -Cần có chế độ ăn uống cân bằng, đảm bảo dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể. -Không uống đồ uống có ga, cồn. -Giữ ấm cho cơ thể. -Duy trì trạng thái tâm lý ổn định, vui vẻ, tránh căng thẳng, stress… …
thucuc
658
Những phương pháp cắt trĩ mới nhất, đang được áp dụng phổ biến Hiện nay, nhiều bệnh viện tuyến đầu đã và đang áp dụng các phương pháp cắt trĩ mới nhất và hiện đại. Người bệnh có thể lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp với tình trạng bệnh, đảm bảo sự an toàn và hiệu quả. 1. Bệnh trĩ là gì? Bệnh trĩ được hiểu đơn giản là tình trạng phình tĩnh mạch ở xung quanh hậu môn. Các búi trĩ có thể lộ ra bên ngoài hoặc hình thành trong ống hậu môn. Đây là căn bệnh khá phổ biến hiện nay và không phân biệt lứa tuổi: Các dạng bệnh trĩ Trĩ nội: là tình trạng búi trĩ hình thành bên trong ống hậu môn và không phát hiện được bằng mắt thường trong giai đoạn đầu. Chỉ khi bệnh tiến triển nặng thì búi trĩ mới lộ ra bên ngoài. Trĩ ngoại: búi trĩ hình thành bên ngoài ống hậu môn, lộ ra và quan sát được bằng mắt thường thấy các búi trĩ ở xung quanh hậu môn. Mức độ nguy hiểm của bệnh trĩ Bệnh trĩ có thể gặp ở bất cứ ai. Phổ biến nhất là người cao tuổi, do các cơ ở vùng xương chậu, hậu môn co giãn và nhão hoặc do chế độ ăn uống không hợp lý. Phụ nữ mang thai cũng dễ gặp tình trạng sa trĩ do áp lực từ bào thai quá lớn. Những người có chế độ ăn uống không lành mạnh, ít chất xơ, thường xuyên táo bón, ngồi lâu, ít vận động, bị stress thường xuyên,… cũng là đối tượng dễ bị trĩ “hỏi thăm”. Bệnh trĩ nếu lâu ngày không điều trị dứt điểm sẽ mang đến rất nhiều phiền phức cho người bệnh. Giai đoạn đầu thường gây đau rát, đại tiện chảy máu, búi trĩ bị tổn thương do cọ xát với quần áo. Tình trạng kéo dài và trở nặng có thể khiến búi trĩ sa nhiều hơn, viêm nhiễm, lở loét, hoại tử búi trĩ, viêm nhiễm ống hậu môn, nhiễm trùng máu, rò hậu môn,… cùng nhiều biến chứng phức tạp khác. 2. Những phương pháp cắt trĩ mới nhất Với những người bị trĩ độ 1 hoặc độ 2 khi phát hiện sớm thì không cần phải can thiệp ngoại khoa. Chỉ cần uống thuốc điều trị nội khoa kết hợp với luyện tập có thể khiến búi trĩ teo lại. Tuy nhiên, những trường hợp trĩ nặng, từ độ 3 trở lên thì cần xem xét phẫu thuật cắt trĩ hoặc sử dụng các giải pháp can thiệp y tế từ bên ngoài. Dựa vào tình trạng bệnh mà các bác sĩ có thể tiến hành áp dụng những giải pháp điều trị như sau: Chích xơ búi trĩ Đây là phương pháp áp dụng với những trường hợp búi trĩ chưa có tổn thương, viêm nhiễm. Người ta sẽ tiêm thẳng vào búi trĩ cồn 700 hay thuốc gây xơ khiến búi trĩ tự co lại. Đây là phương pháp ít gây đau đớn nhất, áp dụng cho những trường hợp búi trĩ to và gây đau đớn cho người bệnh. Thắt búi trĩ Với cách này, bác ủi sẽ sử dụng thiết bị đặc biệt với dây thắt dùng để thắt ở gốc búi trĩ. Phương pháp có tác dụng ngăn dòng máu chuyển đến búi trĩ để nuôi dưỡng nó. Búi trĩ không nhận được máu sẽ dần teo lại và rụng đi. Cách này thường được áp dụng cho những bệnh nhân trĩ độ 4 có các búi trĩ nằm tách biệt nhau. Cắt trĩ bằng PPH Đây được xem là một trong những phương pháp cắt trĩ mới nhất đang được áp dụng khá phổ biến hiện nay. Bác sĩ sẽ dùng máy khâu đưa vào ống hậu môn nuôi có búi trĩ. Sau đó thắt và cắt búi trĩ trên đường lược, rồi khâu lại tạo hình cho niêm mạc hậu môn. Đây là cách tối ưu nhất để bảo tồn cơ vòng hậu môn, đảm bảo cho việc đi đại tiện sau này không gặp rắc rối. Phương pháp này cũng giúp bệnh nhân ít bị đau đớn và phục hồi nhanh hơn. Cắt trĩ bằng Longo Cũng gần giống với phương pháp cắt trĩ PPH, với phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng một dạng máy khâu đặc biệt để cắt trĩ. Phương pháp dựa trên nguyên lý kéo và đưa búi trĩ trở lại vị trí ban đầu. Sau đó dùng máy cắt niêm mạc búi trĩ ở đường lược (vị trí ít gây cảm giác đau nhất cho bệnh nhân). Sau đó khâu lại để ngăn máu lưu thông nuôi dưỡng búi trĩ. Búi trĩ không nhận được máu sẽ nhỏ dần và teo lại. Cắt trĩ bằng sóng cao tần Đây cũng là một trong những phương pháp cắt trĩ mới nhất đang được áp dụng hiện nay. Bác sĩ sử dụng sóng điện cao tần có nhiệt độ từ 70 - 80 độ C nhằm làm đông mạch máu. Cùng với kết hợp mô sẹo nhằm cản trở quá trình lưu thông máu đến búi trĩ khiến cho búi trĩ teo nhỏ, sau đó cắt để loại bỏ chúng. Cách này giúp hạn chế tối đa tình tình trạng chảy máu khi cắt trĩ. Tùy từng trường hợp và tình trạng của bệnh nhân mà các bác sĩ có thể tư vấn người bệnh lựa chọn giải pháp phẫu thuật cắt trĩ phù hợp nhất. Lựa chọn giải pháp nào sẽ còn phụ thuộc vào mức độ trĩ, tình trạng của búi trĩ, thể trạng của bệnh nhân, khả năng đông máu và nhiều yếu tố khác. Bệnh nhân trước khi cắt búi trĩ cần được thăm khám kỹ lưỡng, xét nghiệm máu và làm các thủ tục liên quan khác nhằm đảm bảo quá trình phẫu thuật không gây biến chứng. 3. Trĩ có tái phát sau khi phẫu thuật không? Nhiều ý kiến cho rằng trĩ có thể tái phát lại sau khi phẫu thuật. Điều này có chính xác hay không? Bất kỳ phương pháp cắt trĩ nào cũng không thể chắc chắn loại bỏ hoàn toàn các góc búi trĩ, Việc tái phát trĩ sau khi đã thực hiện phẫu thuật là điều có thể xảy ra. Bởi tỷ lệ khỏi hoàn toàn hay tái phát còn phụ thuộc và tình trạng cụ thể của bệnh nhân. Với những bệnh nhân có búi trĩ phức tạp thì mỗi lần cắt trĩ sẽ nhằm loại bỏ những phần bị viêm nhiễm nặng nhất chứ không thể loại bỏ hoàn toàn. Còn với những người có búi trĩ hình thành không quá phức tạp thì cắt trĩ có thể loại bỏ tận gốc. Sau đó người bệnh cần tuân thủ quy trình trị liệu và thay đổi lối sống để phòng tránh các tác nhân gây trĩ tái phát. Các phương pháp cắt trĩ mới nhất đã và đang giúp cho nhiều bệnh nhân thoát khỏi sự ám ảnh của căn bệnh phiền toái này. Những người đang có biểu hiện của bệnh trĩ cần khám sức khỏe thường xuyên để đánh giá tình trạng bệnh lý của bản thân. Áp dụng các giải pháp điều trị sớm và kịp thời, tránh để bệnh tiến triển nặng, khó chữa dứt điểm.
medlatec
1,217
Tầm soát ung thư vòm họng ở đâu tốt nhất Hà Nội? Hiện nay ở Việt Nam, tỉ lệ mắc ung thư vòm họng đang có xu hướng tăng nhanh và trẻ hóa. Phương pháp hạn chế biến chứng nguy hiểm của bệnh chính là tầm soát nhằm phát hiện và điều trị kịp thời. Vậy tầm soát ung thư vòm họng ở đâu tốt nhất Hà Nội? Mời bạn cùng tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Ung thư vòm họng là gì và nguy hiểm như thế nào? Ung thư vòm họng là ung thư thường gặp vùng đầu cổ. Các chuyên gia nhận định, ung thư vòm họng cũng chính là một trong 10 loại ung thư có tỉ lệ người mắc nhiều nhất ở nước ta. Theo thống kê, tỉ lệ mắc ung thư vòm họng của Việt Nam đạt 12% - một con số đáng báo động, đáng lo ngại hơn là rất nhiều trường hợp bệnh nhân ở tuổi đời còn rất trẻ. Ung thư vòm họng được chia làm 4 giai đoạn: Giai đoạn 1: Đây là giai đoạn sớm của bệnh, chưa có biểu hiện rõ ràng, tế bào ung thư chưa lây lan sang các hạch bạch huyết và tỉ lệ chữa khỏi bệnh rất cao nếu phát hiện sớm. Giai đoạn 2: Những tế bào ung thư đã bắt đầu phát triển, những khối u có thể tăng lên đến 5 - 6cm. Tuy nhiên vì chưa lây lan sang các hạch bạch huyết nên cơ hội điều trị bệnh hiệu quả vẫn rất khả quan. Giai đoạn 3: Ở giai đoạn này có thể xuất hiện dấu hiệu di căn. Những khối u to dần lên và tế bào ung thư bắt đầu gây ra nhiều nguy hại, không thể khắc phục được. Trong trường hợp khối u không quá to, các bác sĩ có thể tiến hành phẫu thuật loại bỏ khối u. Giai đoạn cuối: Lúc này, khối u có thể lan đến môi và miệng, dẫn đến tình trạng phá hủy các hạch bạch huyết gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Ung thư vòm họng là một trong những bệnh ung thư nguy hiểm nhất vì triệu chứng âm thầm, dễ nhầm lẫn với những bệnh thông thường nhưng lại tiến triển nhanh chóng và ở Việt nam, có đến 70% bệnh nhân phát hiện ở giai đoạn muộn. Trong đó, 90 - 97% trường hợp phát triển ở giai đoạn 3 và giai đoạn 4. Tỉ lệ sống thêm của bệnh nhân phụ thuộc rất nhiều vào thời điểm phát hiện bệnh. Ở giai đoạn 1 và 2, tỉ lệ này có thể lên đến 90%, ở giai đoạn 3 là khoảng 40% nhưng bước sang giai đoạn 4 tỉ lệ này chỉ còn 15%. 2. Tầm soát ung thư vòm họng là gì? Tầm soát ung thư vòm họng là cách giúp người bệnh có thể phát hiện ra bệnh ung thư vòm họng ngay cả khi chưa có triệu chứng ra bên ngoài. Các bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu để giúp người bệnh tìm ra những bất thường ở tai, mũi, họng nhằm phát hiện sớm bệnh và nâng cao hiệu quả điều trị. Y học ngày càng hiện đại, với những kỹ thuật ngày càng tân tiến và mang lại hiệu quả cao, chính xác khi tầm soát ung thư, trong đó có ung thư vòm họng. Dưới đây là một trong những phương pháp hiện đại nhất được áp dụng trong quy trình tầm soát và chẩn đoán ung thư vòm họng: Khám lâm sàng Xét nghiệm Marker ung thư vòm họng Nội soi Tai mũi họng Sinh thiết Chụp CT hoặc chụp MRI 3. Vì sao nên tầm soát ung thư vòm họng? Như đã nói ở trên, phát hiện bệnh sớm là cách duy nhất để tăng hiệu quả điều trị bệnh và cách duy nhất để phát hiện bệnh sớm không gì khác, chính là tầm soát ung thư vòm họng. Theo các chuyên gia, nếu bạn có biểu hiện như đau đầu, ù tai, nghẹt mũi hoặc thường xuyên chảy máu cam, cổ nổi hạch, có máu trong nước bọt, thính lực có hiện tượng suy giảm,… thay vì ngần ngại, hoang mang, lo lắng, bạn nên kiểm tra sức khỏe vòm họng càng sớm càng tốt. Điều trị ở giai đoạn sớm không chỉ tăng hiệu quả điều trị mà chi phí chữa bệnh cũng không quá tốn kém, đồng thời cũng rút ngắn được thời gian điều trị và điều quan trọng nhất là tinh thần của người bệnh sẽ lạc quan hơn nhiều. Nếu thăm khám và kết quả là bạn không bị bệnh, điều này là điều đáng mừng, bạn không nên nghĩ rằng mình đã lãng phí thời gian và chi phí. Chính nhờ cuộc thăm khám này, bác sĩ sẽ cho biết tình trạng sức khỏe của bạn đang như thế nào và cần phải điều chỉnh như nào để cải thiện sức khỏe. Bên cạnh đó là những lời khuyên, lời tư vấn hữu ích để ngăn ngừa các loại bệnh, trong đó có các loại ung thư. Nhưng cần nhớ rằng, hãy cân nhắc kỹ trước khi đi thăm khám để tránh rơi vào cảnh “tiền mất, tật mang”. 4. Tầm soát ung thư vòm họng ở đâu tốt? Tầm soát ung thư vòm họng ở đâu tốt là thắc mắc của rất nhiều người trong tình trạng tỉ lệ mắc bệnh ngày càng tăng như hiện nay. Đặc biệt đối với nam giới - những đối tượng thường xuyên hút thuốc lá, rượu bia. dịch vụ nội soi tai mũi họng bằng ống mềm. Với phương pháp này, người bệnh sẽ không đau đớn và kết quả hình ảnh cũng rất rõ nét. Bên cạnh đó một số phương pháp khác cũng được thực hiện như xét nghiệm SCC, xét nghiệm CEA,… tùy thuộc vào từng trường hợp.
medlatec
981
Bạn có thể sử dụng mật ong để điều trị trào ngược axit không? Khi các lựa chọn mua thuốc không kê đơn (OTC) hoặc thuốc kê đơn không phù hợp, một số người đang chuyển sang các biện pháp tự nhiên để giảm các triệu chứng, trong đó có mật ong. 1. Lợi ích của mật ong là gì? Mật ong đã được sử dụng trong y học Ayurvedic hàng ngàn năm để điều trị nhiều loại bệnh. Một số nghiên cứu và bằng chứng giai thoại cho thấy mật ong có thể làm dịu cổ họng và giảm các triệu chứng trào ngược axit.Những lợi ích của mật ong:Mật ong rất giàu chất chống oxy hóa. Một số loại có thể có nhiều chất chống oxy hóa như trái cây và rau quả.Mật ong có chứa hydrogen peroxide tự nhiên. Điều này làm cho nó hiệu quả trong việc chữa trị vết thương. Mật ong cũng có một số đặc tính kháng khuẩn và kháng vi-rút.Mật ong đã được sử dụng làm thuốc trong suốt quá trình lịch sử. Những lợi ích chính xác phụ thuộc vào loại mật ong được sử dụng. Mật ong thô, chưa tiệt trùng cung cấp nhiều lợi ích sức khỏe, chất dinh dưỡng và enzym nhất.Chất rất giàu chất chống oxy hóa. Chúng có thể giúp bảo vệ bạn khỏi tổn thương tế bào do các gốc tự do gây ra.Các gốc tự do có thể góp phần vào quá trình lão hóa. Chúng cũng có thể dẫn đến các bệnh mãn tính, chẳng hạn như bệnh tim và ung thư. Các chất chống oxy hóa có trong mật ong có thể giúp ngăn ngừa bệnh tim.Mật ong cũng có một số đặc tính kháng khuẩn và kháng vi-rút. Mật ong thô không chỉ có thể tiêu diệt vi khuẩn và nấm mà còn chứa chất khử trùng tự nhiên.Mật ong makuna cấp y tế được coi là mật ong hiệu quả nhất để điều trị vết thương. Mật ong này có thể có các đặc tính kháng khuẩn khác cùng với hydrogen peroxide tự nhiên của nó.Mật ong cũng có thể giúp giải quyết các vấn đề tiêu hóa, chẳng hạn như tiêu chảy và loét dạ dày tá tràng. Mật ong có thể làm dịu cổ họng và giảm các triệu chứng trào ngược axit 2. Các nghiên cứu nói gì? Mật ong có thể hoạt động theo một số cách để giúp giảm các triệu chứng trào ngược axit. Một bài báo được xuất bản bởi Tạp chí Nghiên cứu Y khoa Ấn Độ chỉ ra một số lợi ích chính:Mật ong vừa chống oxy hóa vừa có tác dụng loại bỏ các gốc tự do. Trào ngược có thể được gây ra một phần do các gốc tự do làm hỏng các tế bào lót đường tiêu hóa. Mật ong có thể ngăn ngừa thiệt hại bằng cách loại bỏ các gốc tự do.Mật ong có thể làm giảm viêm trong thực quản.Kết cấu của mật ong cho phép nó bao phủ tốt hơn màng nhầy của thực quản. Điều này có thể góp phần làm giảm đau lâu hơn.Mật ong là tự nhiên và có thể được sử dụng cùng với các phương pháp điều trị truyền thống khác.Bất chấp những tuyên bố này, cần có nhiều nghiên cứu chính thức hơn để đánh giá hiệu quả thực sự của nó như một phương pháp điều trị chứng trào ngược axit. 3. Cách sử dụng mật ong để điều trị trào ngược axit Trong một đánh giá lâm sàng được xuất bản bởi British Medical Journal. Trusted Source, các nhà nghiên cứu cho rằng tính chất nhớt của mật ong có thể giúp giảm axit. Một thành viên trong nhóm của họ đã thấy giảm bớt các triệu chứng ợ chua của mình sau khi tiêu thụ năm ml (khoảng một thìa cà phê) mật ong nguyên chất.Nếu không muốn tự mình uống một thìa mật ong, bạn có thể pha với một cốc nước ấm hoặc trà. Uống một ly sữa hoặc ăn một ít sữa chua cũng có thể mang lại cho bạn tác dụng làm dịu tương tự. 4. Rủi ro và cảnh báo Hầu hết mọi người có thể tiêu thụ mật ong với bất kỳ tác dụng phụ bất lợi nào.Mật ong có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu. Nếu bạn bị tiểu đường, lượng đường trong máu thấp hoặc dùng thuốc ảnh hưởng đến lượng đường trong máu, hãy hỏi bác sĩ trước khi thử phương pháp điều trị tại nhà này. Bạn cũng nên hỏi bác sĩ về việc dùng mật ong nếu bạn đang dùng thuốc hoặc đang mang thai hoặc cho con bú. Không nên cho trẻ sơ sinh dưới 12 tháng tuổi uống mật ong.Nếu bị dị ứng mật ong, bạn không nên thử phương pháp điều trị tại nhà này. Nếu bạn nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ bất thường nào, bạn nên ngừng sử dụng và đi khám. Người mắc bệnh lý tiểu đường nên hỏi bác sĩ trước khi dùng mật ong 5. Các lựa chọn điều trị trào ngược axit khác Bạn cũng có thể thử các loại thuốc không kê đơn (OTC) để điều trị chứng trào ngược axit không thường xuyên.Các loại thuốc kháng axit khác có thể giúp trung hòa axit trong dạ dày để giảm đau nhanh chóng.Thuốc chẹn H2, chẳng hạn như cimetidine và famotidine, có thể làm giảm lượng axit mà dạ dày của bạn tạo ra.Thuốc ức chế bơm proton, chẳng hạn như omeprazole, cũng làm giảm axit trong dạ dày. Chúng cũng có thể giúp chữa lành thực quản.Nếu các triệu chứng của bạn vẫn còn, bác sĩ có thể kê toa các phiên bản mạnh hơn của những loại thuốc này. Các loại thuốc này có thể được sử dụng một mình hoặc cùng nhau, tùy thuộc vào các dấu hiệu và triệu chứng của bạn.Đối với những trường hợp nghiêm trọng nhất, bác sĩ có thể đề nghị một loại thuốc tăng cường thực quản, chẳng hạn như baclofen. Thuốc này có thể làm giảm tần suất cơ vòng của bạn giãn ra và cho phép axit chảy lên trên. Baclofen có những tác dụng phụ đáng kể, bao gồm mệt mỏi và lú lẫn.Trong một số trường hợp hiếm hoi, phẫu thuật để tăng sức mạnh cơ vòng thực quản có thể là cần thiết. 6. Bạn có thể làm gì bây giờ? Mặc dù nghiên cứu về mật ong và chứng trào ngược axit còn hạn chế, nhưng nó vẫn được coi là một cách an toàn và hiệu quả để điều trị chứng trào ngược axit.Nếu bạn quyết định thử mật ong, hãy nhớ:Liều thông thường là khoảng một thìa cà phê mỗi ngày.Mật ong có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu của bạn.Hầu hết mọi người có thể dùng mật ong mà không gặp tác dụng phụ.Các thuốc kháng tiết axit hoặc các phương pháp điều trị thay thế thường giúp giảm các cơn trào ngược axit không thường xuyên. Nếu các triệu chứng của bạn vẫn còn, bạn nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ.
vinmec
1,197
Công dụng thuốc Vebutin Trong đơn thuốc điều trị các chứng đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa thường có sự xuất hiện của thuốc Vebutin. Vậy thuốc Vebutin là thuốc gì? Vebutin có tác dụng như thế nào lên đường tiêu hóa? Khi sử dụng thuốc có cần lưu ý gì không? 1. Thuốc Vebutin có tác dụng gì? Thuốc Vebutin có hoạt chất chính là Trimebutin maleat (Trimebutin), thuộc nhóm thuốc chống co thắt, thường được dùng để điều trị hội chứng ruột kích thích và các rối loạn tiêu hóa khác.Trimebutin đã được sử dụng rộng rãi từ cuối những năm 1960 để điều trị các rối loạn chức năng đường tiêu hóa, bao gồm cả hội chứng ruột kích thích (IBS). Trimebutin thuộc nhóm tác nhân chống co thắt, có hiệu quả giảm đau bụng đã được chứng minh trong các nghiên cứu lâm sàng khác nhau với các phác đồ điều trị khác nhau. Trimebutin có ái lực với các receptor opiate, kappa và delta ngoại vi, kết quả cuối cùng là đẩy nhanh quá trình làm rỗng dạ dày, khởi phát tiền pha 3 của phức hợp vận động di chuyển trong ruột non và điều chỉnh hoạt động co bóp của đại tràng.Ngoài ra, Trimebutin cũng là một chất điều biến kênh đa ion trong ruột. Chức năng có nhiều cấp độ khác nhau, từ nhu động đến kiểm soát cơn đau, từ đó thuốc Vebutin có tác dụng điều trị cả rối loạn tăng trương lực và rối loạn vận động bao gồm hội chứng ruột kích thích hay các bệnh rối loạn chức năng đường tiêu hóa khác.Thuốc Vebutin thường được chỉ định trong các trường hợp:Đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa như dạ dày, ruột non, ruột già và đường mật.Co thắt thực quản và trào ngược dạ dày - thực quản (ợ hơi, nôn, khó nuốt, nấc,...).Hội chứng ruột kích thích (IBS) và co thắt đại tràng (đau quặn bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc tiêu chảy xen kẽ táo bón). 2. Cách dùng thuốc Vebutin. Thuốc Vebutin đường bào chế ở dạng viên nén, dùng theo đường uống.Liều dùng có thể phụ thuộc vào thể trạng của từng người như tuổi, cân nặng hoặc các bệnh mắc kèm khác. Liều thông thường:Người lớn: 100 - 200 mg/lần x 2 - 3 lần/ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ.Trẻ em: 5 mg/kg/ngày chia làm 3 lần uống. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Vebutin. 3.1. Chống chỉ định.Không dùng thuốc Vebutin cho các trường hợp sau:Người dị ứng hoặc mẫn cảm với thuốc hoặc bất cứ thành phần nào trong thuốc.Trường hợp phụ nữ đang mang thai: Không sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Các giai đoạn sau thì cần cân nhắc lợi ích - nguy cơ.3.2. Tác dụng phụ.Trong quá trình dùng thuốc Vebutin có thể gặp một số các tác dụng không mong muốn như sau:Buồn nôn, nôn.Khó tiêu, đau bụng. Táo bón hoặc tiêu chảy.Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ.Khô miệng, hôi miệng.Mệt mỏi.Cảm giác nóng hoặc lạnh.Phát ban.3.3. Lưu ý khác.Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng khi dùng thuốc Vebutin cùng với tubocurarin (thuốc tác dụng trên hệ thần kinh thực vật), Trimebutin sẽ làm tăng thời gian tồn tại của tubocurarin, từ đó làm tăng sự hấp thu và tăng tác dụng phụ của tubocurarine lên cơ thể.Đối với các thuốc khác thì chưa thấy có xuất hiện tương tác thuốc được quan sát hoặc báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên trước khi dùng thuốc Vebutin cần tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu đang điều trị song song các tình trạng bệnh khác.Khi quên liều, hãy sử dụng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu lúc đó đã gần thời điểm dùng liều kế tiếp thì nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng theo lịch dùng thuốc. Không dùng gấp đôi liều thuốc Vebutin để bù vào liều đã quên.Đối với phụ nữ cho con bú: Hiện chưa có tài liệu chỉ ra rằng Trimebutin có đi được vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên trước khi dùng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu đang cho con bú.Thận trọng khi dùng trong trường hợp lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây buồn ngủ, ù tai,...Trong thời gian uống thuốc không nên sử dụng rượu bia, thuốc lá,... vì có thể ảnh hưởng tới tác dụng thuốc.Trong quá trình dùng thuốc có bất cứ vấn đề gì bất thường cũng cần liên hệ y tế khẩn cấp được được hỗ trợ kịp thời.Vebutin là thuốc được sử dụng phổ biến đến điều trị các rối loạn chức năng đường tiêu hóa. Tuy nhiên bên cạnh việc dùng thuốc thì người bệnh cũng cần chú ý đến chế độ sinh hoạt, đặc biệt là chế độ dinh dưỡng hàng ngày để hệ tiêu hóa được khỏe mạnh hơn.
vinmec
839
Bạn đã biết gì về bệnh viêm bờ cong nhỏ dạ dày? Viêm bờ cong nhỏ dạ dày là bệnh lý thường gặp do đặc điểm giải phẫu đây là nơi tiếp xúc nhiều nhất với thức ăn. Bệnh tuy không quá nguy hiểm nhưng những cơn đau và khó chịu mà nó gây ra sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng cuộc sống của người bệnh.  1. Tìm hiểu chi tiết về bờ cong nhỏ dạ dày Dạ dày là cơ quan tiêu hóa nằm trong ổ bụng thuộc đoạn giữa tá tràng và thực quản.  Dạ dày có hình chữ “J” với hai bờ cong hai bên, một bờ cong nhỏ dạ dày và một bờ cong lớn hơn. – Bờ cong nhỏ có chiều dài ngắn hơn, dạng lõm và nằm ở vị trí trung tâm thượng vị – Bờ cong lớn dài hơn, có dạng lồi và nằm về phía bên ngoài và ở bên trái ổ bụng. Phía bên trong dạ dày được chia thành các phần nối tiếp và không có sự phân biệt rõ giữa các phần:  – Tâm vị: Vị trí mở của thực quản đi vào trong dạ dày – Đáy vị: Phần mở rộng phía trên của dạ dày – Thân vị: Phần này chiếm phần lớn thể tích dạ dày – Hang vị: Là nơi bắt đầu thu hẹp lại của dạ dày – Môn vị: Điểm kết thúc của dạ dày và chuyển vào tá tràng Bờ cong nhỏ dạ dày là một bộ phận thuộc dạ dày 2. Thế nào là viêm loét bờ cong nhỏ dạ dày? Bờ cong nhỏ dạ dày thường bị viêm loét nhiều hơn so với bờ cong lớn. Hai vị trí bờ cong nhỏ thường có tỷ lệ viêm cao nhất là đoạn môn vị và tâm vị. Các vị trí khác cùng trên bờ cong nhỏ ít bị viêm loét hơn.  Xảy ra tình trạng này là do có sự khác biệt về cấu trúc giải phẫu dạng túi nghiêng về phía bờ cong lớn. Đường đi của thực phẩm có khuynh hướng tiếp xúc nhiều với bờ cong nhỏ nhất là hai vị trí nêu trên. Bờ cong càng tiếp xúc nhiều với thức ăn đổ xuống từ thực quản trong vai trò co bóp, bài tiết acid để phân giải thức ăn thì càng dễ xảy ra viêm loét. Thời gian nghỉ ngơi của dạ dày tại các vị trí này cũng kém hơn làm cho khả năng làm lành vết loét càng hạn chế.  Người bệnh sẽ có một số triệu chứng khi bị viêm bờ cong nhỏ dạ dày như:  – Đau rát ở vùng thượng vị – Chướng bụng, khó tiêu – Buồn nôn, nôn ói Tuy nhiên không phải lúc nào các dấu hiệu khi bị viêm loét cũng rõ rệt. Một số trường hợp người bệnh không thấy có triệu chứng nào.  Người bệnh thường có triệu chứng đau thượng vị 3. Viêm loét bờ cong nhỏ dạ dày và các nguyên nhân Do đặc điểm giải phẫu và vị trí sắp xếp tự nhiên trong ổ bụng mà tình trạng viêm loét dạ dày thường xảy ra ở bờ cong nhỏ dạ dày. Những yếu tố gây viêm dạ dày cũng có thể là nguyên nhân gây viêm loét ở bờ cong nhỏ. Các yếu tố tác động làm tổn thương hàng rào chất nhầy bảo vệ dạ dày khiến cho acid tấn công niêm mạc gây viêm loét. Các yếu tố là nguyên nhân gây bệnh cần phải kể đến như: 3.1 Nhiễm khuẩn Vi khuẩn Helicobacter pylori là nguyên nhân hàng đầu gây các bệnh về dạ dày. Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể sinh sống và tạo ra các độc tố gây hại cho niêm mạc tế bào.  3.2 Sử dụng thường xuyên các thuốc giảm đau Các thuốc giảm đau có thể gây ra viêm dạ dày cấp và mạn tính. Sử dụng các thuốc giảm đau trong thời gian dài với liều lượng lớn sẽ làm giảm sút các yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày.  3.3 Tuổi tác Những người lớn tuổi thường có xu hướng mắc viêm dạ dày nhiều hơn. Nguyên nhân do khi đã cao tuổi niêm mạc dạ dày có xu hướng mỏng đi. Những người ở độ tuổi này cũng dễ nhiễm vi khuẩn HP và rối loạn tự miễn hơn người trẻ tuổi.  3.4 Sử dụng rượu quá mức Rượu được đánh giá là không tốt cho sức khỏe. Các chất trong rượu có thể gây kích ứng và bào mòn niêm mạc dạ dày khiến chúng dễ bị tổn thương hơn khi tiếp xúc với dịch tiêu hóa. Uống quá nhiều rượu có thể gây viêm dạ dày cấp tính.  3.5 Stress gây viêm loét bờ cong nhỏ dạ dày Căng thẳng do chấn thương, phẫu thuật lớn, bỏng hoặc nhiễm trùng cũng có thể gây viêm dạ dày. Những người thường xuyên trong trạng thái căng thẳng thường có xu hướng bị viêm dạ dày nhiều hơn so với người bình thường. 3.6 Tự miễn Cơ thể bị tấn công bởi các tế bào miễn dịch do có sự sai lệch trong quá trình kích hoạt kháng nguyên-kháng thể. Phản ứng tự miễn dịch làm ảnh hưởng tới hàng rào bảo vệ tự nhiên của niêm mạc dạ dày.  Ngoài ra một số bệnh lý khác cũng có thế gây ra viêm dạ dày như: Bệnh Sarcoidosis, bệnh Crohn. Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh 4. Cách điều trị  Để điều trị viêm bờ cong nhỏ hiệu quả sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân cụ thể gây bệnh. Với các trường hợp viêm do thuốc chống viêm không steroid hoặc rượu thì cần ngưng sử dụng tác nhân gây bệnh. Hiện nay các bác sĩ thường điều trị cho bệnh nhân bằng cách dùng thuốc kết hợp thay đổi lối sống khoa học để bệnh nhanh chóng bình phục.   4.1 Điều trị bằng thuốc cho người viêm bờ cong nhỏ dạ dày Dựa vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân, bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra phương thuốc phù hợp. Đơn thuốc điều trị thường là sự kết hợp của nhiều loại thuốc để mang lại hiệu quả cao nhất. Thời gian điều trị thường trong khoảng 2 tuần. Bệnh nhân cần tuân thủ uống thuốc đầy đủ theo đơn, tuyệt đối không được tự ý thay đổi liều lượng hoặc bỏ thuốc khi thấy các triệu chứng đã thuyên giảm. Việc không điều trị bệnh triệt để sẽ gây ra nhờn thuốc, rất khó cho việc điều trị sau này.  Nếu bệnh nhân dương tính với vi khuẩn HP bác sĩ sẽ kết hợp các loại kháng sinh khác để nâng cao hiệu quả. Bệnh nhân nên kiên trì uống hết đơn thuốc để tiêu diệt triệt để vi khuẩn.  Thuốc ức chế bơm Proton làm giảm acid bằng cách chặn lại hoạt động của tế bào sản xuất acid.  Thuốc chẹn histamin làm giảm lượng acid giải phóng vào đường tiêu hóa. Chúng có tác dụng giảm đau do viêm dạ dày và thúc đẩy vết thương mau lành.  Bên cạnh thuốc kháng acid thì thuốc trung hòa acid cũng rất cần thiết. Thuốc sẽ làm trung hòa lượng acid có trong dạ dày và giảm đau nhanh chóng.  Thói quen ăn uống và lối sống ảnh hưởng khá nhiều tới hệ tiêu hóa. Vì vậy khi bị viêm bờ cong nhỏ dạ dày, ngoài uống thuốc người bệnh có thể kết hợp thay đổi một số thói quen.  – Chia nhỏ bữa ăn, ăn nhiều lần trong ngày giúp giảm tác dụng của acid dạ dày – Tránh ăn các loại thực phẩm gây kích ứng như: Đồ ăn chiên rán, thức ăn có vị chay cay – Ăn đúng giờ, không bỏ bữa – Ăn chậm, nhai kỹ, nghỉ ngơi ít nhất nửa tiếng sau khi ăn xong – Tránh uống các loại rượu bia – Thường xuyên rèn luyện cơ thể bằng các môn thể  thao nhẹ nhàng giúp nâng cao sức đề kháng – Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng bạn nên nhờ bác sĩ tư vấn loại thuốc lành tính.  Người bệnh nên chia nhỏ bữa ăn để dễ tiêu hóa Viêm bờ cong nhỏ dạ dày là bệnh lý khá thường gặp ở hệ tiêu hóa. Vì vậy để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh chúng ta cần có ý thức giữ gìn sức khỏe của bản thân. Bảo vệ hệ tiêu hóa khỏe mạnh cũng là giúp bạn có sức khỏe tốt. 
thucuc
1,464
Những điều cần biết về nang naboth buồng trứng, có cần điều trị? Nang naboth buồng trứng là những nang nhỏ, có thể hình thành trên bề mặt của buồng trứng. Liệu những nang này có nguy hiểm không? Tính chất của chúng lành hay ác? Có cần điều trị hay không? 1. Nang naboth buồng trứng là gì? Những nang naboth thường có kích thước nhỏ, bám trên bề mặt của buồng trứng. Tùy vào thời gian và cơ địa của từng người mà nang có thể phát triển hoặc không. Kích thước của các nang cũng có thể lớn hoặc nhỏ tùy theo mức độ nuôi dưỡng của mỗi người. 2. Nang naboth tại buồng trứng có nguy hiểm không? Ảnh hưởng ra sao? Nang naboth xuất hiện tại buồng trứng thường không gây ra những triệu chứng bất thường cụ thể cho người bệnh. Một số trường hợp, bệnh nhân có thể cảm thấy đau hoặc nặng phần bụng dưới. Nhìn chung, những nang này không nguy hiểm tới tính mạng của bệnh nhân. Tuy nhiên, xét về lâu dài, nếu nang có phát triển, sức khỏe sinh sản, sinh lý của người phụ nữ đều có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Nang naboth buồng trứng thường không gây ra những triệu chứng bất thường cụ thể cho người bệnh Một số biến chứng không nên xem thường, có khả năng xuất phát từ nang naboth buồng trứng gồm: – Gây tổn thương và ảnh hưởng tới chức năng buồng trứng: Buồng trứng, bề mặt buồng trứng có thể bị biến dạng nếu như các nang naboth liên tục phát triển. Cụ thể, hình dạng, kích thước của buồng trứng dần sai lệch, làm cho chức năng buồng trứng không thể tiếp tục hoạt động ổn định. – Gây viêm hoặc nhiễm trùng buồng trứng: Khi các nang naboth bị vỡ, buồng trứng có thể bị nhiễm trùng. Viêm nhiễm có thể lan sang vòi trứng, làm tắc nghẽn phần vòi trứng, gây khó khăn cho quá trình thụ thai ở người bệnh. – Đau bụng kinh khi tới kỳ kinh nguyệt: Cơn đau bụng có thể nhẹ hoặc dữ dội vào kỳ kinh nguyệt. Điều này lâu dần ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe cũng như sinh hoạt, chất lượng cuộc sống của chị em. 3. Làm thế nào để điều trị nang naboth buồng trứng và chăm sóc khi bị nang naboth ra sao? Nang naboth tại buồng trứng, nếu được kiểm soát tốt sẽ không quá nguy hiểm. Vì vậy, việc điều trị, làm sao để cải thiện các nang này được nhiều chị em phụ nữ quan tâm. 3.1. Nang naboth buồng trứng có thể cải thiện với những phương pháp nào? Nếu số lượng nang naboth không nhiều, kích thước nhỏ thì khả năng tự tiêu là có thể. Nếu nang tự tiêu, bệnh nhân có thể không cần điều trị. Tuy nhiên, nếu nang naboth tại buồng trứng ngày càng to lên, nguy cơ vỡ nang có thể xảy ra, gây nhiễm trùng, biến chứng, người bệnh nên cân nhắc  sớm có kế hoạch khám và điều trị. Để cải thiện các nang này, người bệnh cần được thăm khám cùng các bác sĩ chuyên khoa. Khi đã xác định được tính chất nang, kích thước, các vấn đề ảnh hưởng tới sức khỏe, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định phù hợp với từng đối tượng: – Điều trị nội khoa: Nếu số lượng nang ít, kích thước nhỏ, việc điều trị sẽ chỉ đơn giản là sử dụng thuốc. Mục đích của thuốc là ức chế sự phát triển của các nang này, cải thiện tình trạng, hoạt động của buồng trứng và giúp các nang có khả năng tự tiêu biến. – Chọc hút nang: Đây là giải pháp nhanh chóng để cải thiện nang both buồng trứng, tránh tình trạng nang tăng kích thước quá mức, dẫn đến vỡ nang. Cách này thường được áp dụng cho các trường hợp nang buồng trứng thành cụm hoặc nang to, phát triển phức tạp. – Đốt điện, đốt lạnh nang naboth: Dòng điện được sử dụng để tác động tới lớp ngoài cùng cổ tử cung. Phương pháp này được ứng dụng khá phổ biến bởi hiệu quả loại bỏ nang mà không ảnh hưởng quá nhiều tới tình trạng sức khỏe của người bệnh. Người bệnh sẽ được tư vấn các phương pháp xử lý nang naboth tại buồng trứng trước khi điều trị Đặc biệt, với phương pháp đốt lạnh, người bệnh sẽ được sử dụng khí nito lỏng để khối nang bị triệt tiêu mà không phải tác động, khiến người bệnh bị mất máu. 3.2. Cần làm gì để nang naboth buồng trứng không diễn biến phức tạp? Việc chăm sóc bệnh nhân bị nang buồng trứng sẽ phụ thuộc vào loại nang và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Tuy nhiên, một số lời khuyên chung về chăm sóc bệnh nhân bị nang buồng trứng bao gồm: – Theo dõi triệu chứng: Bệnh nhân cần theo dõi và ghi lại các triệu chứng của mình, bao gồm đau bụng, đau lưng, buồn nôn hoặc rối loạn kinh nguyệt. Việc ghi lại các triệu chứng này sẽ giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. – Ăn uống và vận động điều độ hơn: Bệnh nhân cần ăn uống đầy đủ dinh dưỡng và tập thể dục thường xuyên để giảm thiểu các triệu chứng và cải thiện tình trạng sức khỏe. – Điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ: Bệnh nhân cần tuân thủ các chỉ định điều trị của bác sĩ, bao gồm sử dụng thuốc và thực hiện các xét nghiệm theo định kỳ. – Đi khám để kiểm tra tình trạng của nang both thường xuyên: Bệnh nhân cần đi khám định kỳ để theo dõi kích thước, tốc độ phát triển của nang buồng trứng và đảm bảo không có các vấn đề sức khỏe khác phát sinh. Đi khám để kiểm tra tình trạng của nang both thường xuyên là điều mà bệnh nhân cần thực hiện – Khám và nhận sự hỗ trợ, tư vấn trực tiếp từ đội ngũ bác sĩ chuyên khoa nhiều năm kinh nghiệm, chuyên môn cao. – Thực hiện các xét nghiệm cần thiết với hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại, tiên tiến. Nhờ đó, bệnh nhân có thể sớm phát hiện bệnh lý của bản thân ngay cả khi chưa xuất hiện triệu chứng bệnh. – Tầm soát các biến chứng bất thường, nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản, tới hoạt động, chức năng của buồng trứng. Ngoài ra, bệnh nhân cũng sẽ được tư vấn các phương án điều trị phù hợp để đáp ứng nhu cầu của bản thân, đồng thời mang đến hiệu quả tích cực.
thucuc
1,165
Viêm tụy mạn tính: nguyên nhân, biến chứng, phương pháp điều trị Viêm tụy mạn tính là tình trạng tụy bị tổn thương và viêm kéo dài khiến chức năng của cơ quan này giảm dần, ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Nếu không điều trị tốt, viêm tụy mạn tính có thể có nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới tính mạng bệnh nhân, tỷ lệ tử vong lên tới 25% trong vòng từ 25 - 50 năm mắc bệnh. 1. Viêm tụy mạn tính do nguyên nhân nào? Tụy là cơ quan thuộc hệ tiêu hóa, có chức năng nội tiết và ngoại tiết quan trọng. Chức năng nội tiết là tiết ra hormone insulin tham gia vào quá trình chuyển hoá Glucose trong cơ thể. Nếu chức năng này suy giảm, lượng đường trong máu tăng dễ dẫn đến bệnh đái tháo đường. Chức năng ngoại tiết của tụy là sản xuất men tiêu hóa đổ vào tá tràng cùng với dịch mật để phân giải chất dinh dưỡng để hấp thụ đưa vào máu. Như vậy, chức năng ngoại tiết của tụy suy giảm cũng ảnh hưởng tới hoạt động tiêu hóa và hấp thu của cơ thể. Viêm tụy mạn tính xảy ra khi các đợt viêm tụy cấp tính lặp lại trong thời gian dài không được điều trị tốt. Tế bào ở tụy bị tổn thương liên tục dẫn đến viêm mạn tính, xơ hóa và suy giảm chức năng. Nguyên nhân cụ thể dẫn đến viêm tụy cấp tính tái lại liên tục rất đa dạng, bao gồm: 1.1. Rượu và thức uống chứa cồn Rượu là nguyên nhân chính gây viêm tụy mạn tính, có mặt trong khoảng 70% trường hợp mắc bệnh. Một số nghiên cứu đã chỉ ra, một người tiêu thụ ít nhất 150g rượu mỗi ngày, kéo dài trên 5 năm có nguy cơ cao mắc viêm tụy mạn. Trước khi tiến triển thành viêm tụy mạn, người bệnh thường gặp nhiều cơn viêm tụy cấp tính tái phát trong thời gian dài. Triệu chứng điển hình là những cơn đau ở tụy dữ dội, đột ngột và lặp lại. Dần dần, những cơn đau giảm về cả mức độ lẫn tần suất khiến người bệnh chủ quan, song thay vào đó là đau âm ỉ kèm theo suy kiệt cơ thể. 1.2. Nguyên nhân do độc chất và chuyển hóa Các nguyên nhân như hút thuốc lá, rối loạn chuyển hoá Lipid máu, suy thận mạn,… cũng khá phổ biến ở các bệnh nhân viêm tụy mạn tính. 1.3. Nguyên nhân do tắc nghẽn kéo dài Nhóm nguyên nhân này bao gồm: dị dạng phôi thai tụy đôi, tắc nghẽn ống tụy mật, nang tá tràng trước nhú, rối loạn cơ vòng Oddi,… Bên cạnh đó, viêm tụy mạn tính cũng có thể là biến chứng sau viêm tụy do bệnh lý mạch máu, viêm tụy hoại tử cấp, thiếu máu tại tụy cục bộ,… 1.4. Nguyên nhân khác Bao gồm: các bất thường trong di truyền, bệnh lý tự miễn, ngoài ra nhiều trường hợp viêm tụy mạn tính không tìm được nguyên nhân. 2. Viêm tụy mạn tính nguy hiểm như thế nào? Viêm tụy mạn tính nói riêng và các bệnh lý mạn tính nói chung là những bệnh lý khó điều trị, tổn thương khó hồi phục như ban đầu và chức năng của cơ quan cũng giảm dần. Tụy là cơ quan có cả chức năng nội tiết và ngoại tiết quan trọng, viêm tụy mạn tính sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình tiêu hóa, hấp thu và chuyển hóa chất trong cơ thể. Các biến chứng thường gặp do viêm tụy mạn tính bao gồm: 2.1. Nhiễm trùng Viêm tụy mạn tính có nguy cơ cao bị nhiễm trùng tuyến tụy. Nếu không điều trị kịp thời, mô tụy nhiễm trùng có khả năng bị xơ hoá dẫn đến mất chức năng tuyến tụy hoặc bị hoại tử gây nguy hiểm đến tính mạng. 2.2. Nang giả tụy Nang lớn ở tụy vỡ ra có thể gây nguy hiểm do biến chứng nhiễm trùng, chảy máu nội tạng. 2.3. Suy dinh dưỡng Viêm tụy mạn tính khiến việc sản xuất các enzyme cần thiết trong việc hấp thu, xử lý chất dinh dưỡng bị rối loạn nên cơ thể người bệnh thường bị thiếu chất, tiêu chảy, suy dinh dưỡng,… 2.4. Ung thư tuyến tụy Viêm tụy mạn tính dễ phát triển thành ung thư tụy hơn so với người không mắc căn bệnh này, tỉ lệ tử vong rất cao và khó điều trị. 2.5. Tiểu đường Viêm tụy mạn tính ảnh hưởng tới khả năng kiểm soát đường huyết, tế bào sản xuất insulin bị tổn thương nên bệnh nhân thường mắc bệnh tiểu đường. Với các biến chứng này, bệnh nhân bị viêm tụy mạn tính phải sống chung với bệnh trong nhiều năm, sức khỏe suy giảm và nguy cơ tử vong cao. Khoảng 50% bệnh nhân viêm tụy mạn tính tử vong do các biến chứng bệnh trong vòng 20 - 25 năm. Cùng với đó, điều trị viêm tụy mạn tính rất khó khăn do tế bào tụy bị tổn thương không thể hồi phục, chức năng vì thế cũng bị ảnh hưởng vĩnh viễn. Tuy nhiên, nếu đáp ứng điều trị tốt, sức khỏe của bệnh nhân cũng có thể được duy trì và thời gian sống được kéo dài. 3. Điều trị viêm tụy mạn tính như thế nào? Hiện chưa có phương pháp điều trị viêm tụy mạn tính hoàn toàn, các phương pháp điều trị hiện nay nhằm mục tiêu giảm đau, kiểm soát triệu chứng và biến chứng, tăng chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Các phương pháp điều trị viêm tụy mạn tính hiện áp dụng bao gồm: 3.1. Điều trị nội khoa Chế độ ăn của bệnh nhân viêm tụy mạn tính cần được thay đổi theo chế độ ăn kiêng, chia nhỏ các bữa ăn và hạn chế chất béo. Người bệnh không được phép uống rượu, hạn chế trong dùng thuốc điều trị và các chất kích thích như caffeine. Một số thuốc để điều trị viêm tụy mạn tính như: viên nang lipase, thuốc đối kháng receptor H2, Natri Bicarbonat, thuốc giảm đau, enzyme tụy thứ phát, bổ sung insulin. 3.2. Điều trị ngoại khoa Các phương pháp phẫu thuật trong điều trị viêm tụy mạn tính bao gồm: Phẫu thuật loại trừ tắc nghẽn ống tụy: nhằm dẫn lưu nang giả, giảm đau, điều trị biến chứng do viêm tụy mạn tính. Phẫu thuật dẫn lưu ống tụy: làm giãn ống tụy hoặc cắt đuôi tụy nối thông tụy - hỗng tràng để giảm đau. Phẫu thuật cắt tụy: Cắt tụy một phần hoặc toàn phần được coi là phương pháp điều trị cuối cùng cho bệnh nhân viêm tụy mạn tính tiến triển nặng, tránh vỡ ống tụy và các biến chứng khác. Phẫu thuật phong bế cắt đám rối thần kinh qua nội soi: nhằm giảm đau do viêm tụy mạn tính.
medlatec
1,159
Địa phương được cách ly F0 tại nhà COVID-19: Địa phương được cách ly F0 tại nhà Bộ Y tế nêu đề xuất trên trong công điện gửi các tỉnh, thành tối 7/8.Địa phương có số ca bệnh và nhu cầu điều trị tăng cao, có thể xem xét cho F0 xuất viện vào ngày thứ bảy nếu kết quả xét nghiệm PCR âm tính hoặc tải lượng virus thấp. Những người này tiếp tục theo dõi, giám sát y tế tại nhà, nơi lưu trú. Người tái dương tính không cần đưa vào bệnh viện, không cần cách ly, xử lý ổ dịch.Những biện pháp nêu trên đã thay đổi so với hướng dẫn giám sát F0 tại nhà của Bộ Y tế hồi giữa tháng 7. Cụ thể, F0 đang điều trị tại bệnh viện, có kết quả xét nghiệm PCR âm tính hoặc tải lượng virus thấp, được rút ngắn thời gian xuất viện từ 10 ngày xuống 7 ngày. Hướng dẫn mới không bắt buộc đưa những người này vào viện.Hiện biện pháp cách ly F0 tại nhà đang được áp dụng tại TP.HCM. Từ giữa tháng 7, thành phố rút ngắn thời gian cách ly của F0, F1 khi đủ điều kiện theo dõi sức khỏe, cách ly tại nhà.Từ cuối tháng 7, F0 mới phát hiện tại cộng đồng, không triệu chứng lâm sàng, không yếu tố nguy cơ (không có bệnh nền hoặc có bệnh nền đã điều trị ổn định, không béo phì) được cách ly tại nhà 14 ngày, thay vì cách ly tập trung như trước.Từ đầu tháng 8, Sở Y tế TP.HCM đề xuất TP.Thủ Đức và các quận huyện đồng loạt triển khai cách ly y tế tại nhà cho tất cả F1.
vinmec
293
Biến thể XBB Omicron là gì và mức độ nguy hiểm Thời gian gần đây, một biến thể mới của Omicron đã xuất hiện với tên gọi XBB. Sự xuất hiện của biến thể XBB Omicron này đã gây ra rất nhiều lo ngại về một đợt dịch mới bùng phát trở lại tại các quốc gia trên thế giới. 1. Biến thể XBB Omicron là gì? Omicron là một dạng biến thể của COVID-19, được biết đến lần đầu tại Nam Phi vào tháng 11 năm 2022 và từ đó cho đến nay, chúng vẫn không ngừng biến đổi. Đặc tính nguy hiểm và khác biệt của Omicron so với các biến thể trước đó là khả năng trốn miễn dịch. Không những vậy, theo các chuyên gia y tế, khả năng này của các biến thể mới hiện đang phát triển theo hướng ngày càng được cải tiến hơn. Biến thể XBB Omicron được ghi nhận xuất hiện lần đầu tiên vào tháng 8 năm 2022 và khởi phát từ Ấn Độ. Cho tới nay, đã tìm thấy sự hiện diện của chúng tại hơn 17 quốc gia khác nhau trên thế giới, chẳng hạn như: Australia, Singapore, Nhật Bản, Bangladesh, Đan Mạch,... Đặc biệt, tại Singapore, chỉ trong một tuần đầu xuất hiện, chúng đã khiến cho số lượng ca mắc mới tăng mạnh so với giai đoạn trước. Điều này khiến cho Bộ Y tế Singapore phải đưa ra cảnh báo về việc có thể xuất hiện một đợt dịch mới mạnh và ngắn ngày trong tháng 11 năm nay. Thậm chí, các nhà nghiên cứu Trung Quốc còn cho rằng trong điều kiện thử nghiệm, khả năng né tránh kháng thể của chúng cao hơn nhiều lần so với BA.5 và gần bằng với virus SARS-Co V-2. 2. Tại sao biến thể XBB Omicron nguy hiểm? Với những phân tích và nghiên cứu của các nhà khoa học, có thể khẳng định rằng với việc lẩn trốn kháng thể được cải thiện và trở nên mạnh mẽ, khả năng lây lan của biến thể XBB Omicron là rất lớn. Số lượng đột biến của XBB lên tới 7 loại và chúng kết hợp với nhau làm cho hệ thống miễn dịch khó để có thể nhận biết. Từ đó, xâm nhập vào các tế bào trong cơ thể của con người. Đây là lý do mà XBB cùng với biến thể tương đồng hiện đang lây lan ở các nước châu Âu là BQ.1.1 được các chuyên gia gọi với tên biến chủng có “sự tiến hóa hội tụ”. Tính trong thời gian đầu tháng 10 năm nay, những người nhiễm biến thể này tại Singapore đã chiếm tới hơn một nửa số ca bệnh mới. Đây có thể được xem là sự cảnh báo cho tình hình dịch bệnh trên thế giới trong giai đoạn mùa thu đông sắp tới. Cùng với XBB, những biến thể khác cũng đang lây lan và khả năng đột biến, xuất hiện thêm các chủng mới cũng gây nên mối đe dọa không nhỏ đối với cuộc sống của chúng ta. Các triệu chứng mà XBB gây ra cho những người mắc hiện chưa phát hiện điểm khác biệt so với các biến thể cùng thuộc Omicron. Trong đó, điển hình là: Sốt hoặc cảm giác ớn lạnh. Khó thở, đau họng, viêm họng và ho. Mệt mỏi, các cơ hoặc cơ thể đau nhức. Đau đầu. Chảy nước mũi, nghẹt mũi. Có thể bị mất vị giác hay khứu giác. Các hiện tượng thuộc về đường tiêu hóa, chẳng hạn như: nôn mửa, tiêu chảy hoặc buồn nôn cũng có thể xuất hiện. Sự xuất hiện của biến thể mới cùng với việc kháng thể tự nhiên đối với những người đã tiêm chủng bị giảm theo thời gian có thể khiến cho những ca nhiễm mới tăng lên với số lượng đáng kể. Mặc dù các loại vắc xin hiện tại vẫn có tác dụng tốt trước các biến thể hiện nay và những loại mới xuất hiện song việc nghiên cứu thêm các loại vắc xin mới vẫn cần được tiến hành nhằm tạo ra sự phù hợp với sự phát triển ngày càng nhanh của virus. Trong đó, XBB sẽ chưa phải là biến thể cuối cùng của loại virus này. 3. Có thể phòng tránh biến thể XBB Omicron bằng cách nào? Với những phân tích trên về việc XBB có khả năng lẩn trốn miễn dịch, không ít người sẽ lo ngại rằng các loại vắc xin hiện tại không thể giúp cho chúng ta tránh được sự lây nhiễm virus. Thực tế cũng cho thấy khả năng vô hiệu hóa các kháng thể hiện có của chúng là có thật. Mặc dù vậy, các loại vắc xin hiện nay vẫn thể hiện tốt vai trò bảo vệ cho con người trước nguy cơ bệnh trở nặng hoặc phải nhập viện đối với người mắc. Chính vì vậy, biện pháp hữu hiệu nhất vẫn là tiếp tục thực hiện tiêm đầy đủ các mũi vắc xin. Cùng với đó, cần tiêm nhắc lại theo đúng thời gian khuyến cáo để bổ sung cho cơ thể lượng kháng thể đã bị giảm sút theo thời gian. Mặc dù XBB khiến lây lan nhanh nhưng không làm cho tỷ lệ tử vong cao hơn với điều kiện hiện nay khi tỷ lệ bao phủ vắc xin trên thế giới đã đạt tới mức cao. Chính vì vậy, vai trò của vắc xin trong cuộc chiến này là điều không thể phủ nhận được. Bên cạnh đó, các nhà khoa học vẫn tiếp tục trong quá trình nghiên cứu các loại vắc xin thế hệ mới nhằm đuổi kịp với quá trình biến đổi ngày càng nhanh chóng của virus. Cùng với đó, tuân thủ các biện pháp phòng chống là điều cần thiết được duy trì thực hiện, bao gồm đeo khẩu trang trong điều kiện ẩn chứa nhiều nguy cơ như: nơi công cộng có đông người, không gian khép kín, đặc biệt là đối với những người sức khỏe đang không đảm bảo. Ngoài ra, cần giữ gìn vệ sinh với việc sử dụng dung dịch tẩy rửa phù hợp và thực hiện một cách thường xuyên, nhất là trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, hạn chế chạm tay bẩn lên phạm vi khuôn mặt. Khi có các dấu hiệu nghi ngờ nhiễm bệnh, nên được kiểm tra và cách ly theo quy định, hạn chế nguy cơ và những đe dọa đối với cộng đồng. Có thể nói, hiện nay, COVID-19 vẫn đang là mối đe dọa lớn đối với sức khỏe của con người, đòi hỏi ý thức, trách nhiệm của mỗi cá nhân cũng như các quốc gia trên thế giới.
medlatec
1,109
6 triệu chứng ở mắt không nên bỏ qua Đôi mắt không những là cửa sổ tâm hồn mà còn là bộ phận cơ thể để bắt bệnh trên người chúng ta. Dưới đây là những triệu chứng ở mắt báo hiệu bệnh tật không nên bỏ qua. Động mạch có màu bạc hoặc đồng Nguy cơ: Huyết áp cao Hơn 20% bệnh nhân không biết bản thân bị mắc chứng huyết áp cao. Đây là chứng bệnh có thể được phát hiện sớm nếu chúng ta đến thăm khám bác sỹ nhãn khoa thường xuyên. Chúng ta có thể quan sát thấy dấu hiệu tăng huyết áp thông qua đôi mắt bởi vì khi bị tăng huyết áp các động mạch võng mạc sẽ chuyển thành màu bạc hoặc đồng. Nếu không được chữa trị, tình trạng này có thể khiến các mạch máu trong võng mạc và khắp cơ thể bị nghẽn, làm tăng nguy cơ bị đau tim hay đột quỵ. Nốt ruồi ở lớp bên trong của mắt Nguy cơ: Khối u ác tính Mạch máu có kẽ hở Nguy cơ: Tiểu đường Đường huyết cao có thể làm tắc nghẽn hoặc gây tổn hại các mạch máu võng mạc theo thời gian, khiến chúng yếu dần đi. Bác sĩ nhãn khoa mắt thường có thể nhận ra các mạch máu hở bất thường này. Thực tế, bệnh nhân tiểu đường thường bị ảnh hưởng đến mắt, đặc biệt có thể dẫn đến mù lòa trong những trường hợp nghiêm trọng. Viêm nhiễm Nguy cơ: Bệnh tự miễn dịch Các triệu chứng tự miễn dịch có thể khiến cơ thể tấn công lại các tế bào và mô khỏe mạnh dẫn đến viêm nhiễm. Nếu thấy sung viêm ở mắt, mắt đỏ, ngứa thì có thể đang bị mắc vài dạng bệnh về hệ miễn dịch chưa được chẩn đoán như lupus ban đỏ hay bệnh viêm khớp dạng thấp. Phồng rộp bên trong mắt Nguy cơ: Mắc bệnh CSR Tình trạng bị phồng rộp bên trong nhãn cầu được gọi là bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch (CSR), đây là loại bệnh thường gây ra bởi sự căng thẳng quá độ về cảm xúc, tinh thần. Triệu chứng phổ biến nhất là bệnh nhân có thể bị mờ mắt hoặc nhìn thấy những đường sóng khi cố gắng tập trung vào một điểm bất kỳ. Trong nhiều trường hợp, bệnh CSR có thể được kiểm soát bằng cách giảm mức độ stress, hoặc có thể chữa trị bằng laser. Cách mạch máu bị sưng ở trong lòng trắng mắt Nguy cơ: Dị ứng Chất gây dị ứng trong không khí như phấn hoa, bụi, và lông động vật thường ảnh hưởng đến mắt. Như một cơ chế tự bảo vệ, mắt sẽ tiết ra histamine và các hóa chất tự nhiên khác để chống viêm mà không gây ra các tác dụng phụ nào cho mắt. Quá trình này có thể khiến các mạch máu bề mặt sung lên, đỏ, ngứa, chảy nước mắt. Tốt nhất là tìm gặp bác sỹ chuyên khoa để chữa trị kịp thời.
medlatec
507
Cảnh giác trước biến chứng trào ngược dạ dày Trào ngược dạ dày thực quản (GERD) là bệnh lý gây ra do dịch vị dạ dày trào ngược lên thực quản, làm xuất hiện các triệu chứng như ơ hơi, ợ chua, ợ nóng, buồn nôn,… Phần lớn mọi người do chủ quan và lầm tưởng đây là những hiện tượng sinh lý bình thường nên tỷ lệ mắc bệnh ngày càng có xu hướng tăng cao, thậm chí dẫn đến các biến chứng trào ngược dạ dày, gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đời sống. 1. Trào ngược dạ dày nguy hiểm như thế nào? Trào ngược dạ dày là hiện tượng sinh lý bình thường cho đến khi dịch vị dạ dày (gồm axit, enzyme, thức ăn,…) trào ngược quá mức lên thực quản. Quá trình này diễn ra trong một khoảng thời gian dài sẽ gây ra bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: 1.1 Trào ngược dạ dày gây biến chứng loét thực quản  Axit từ dạ dày trào ngược thường xuyên lên thực quản khiến niêm mạc thực quản bị ăn mòn tạo thành các ổ viêm loét. Tùy theo mức độ nông, sâu các vết loét có thể gây chảy máu, khiến người bệnh thường xuyên đau vùng dưới xương ức, khó nuốt và nuốt nghẹn. Đây cũng là biến chứng thường gặp nhất của trào ngược dạ dày. Người bệnh khi được phát hiện ở giai đoạn này vẫn có thể cải thiện tình trạng nếu được điều trị tích cực. 1.2 Hẹp thực quản  Hẹp thực quản là một trong những biến chứng trào ngược dạ dày. Biến chứng này xảy ra khi các vết loét lâu ngày tại thực quản phát triển thành các mô sẹo. Càng nhiều mô sẹo được hình thành thì lòng thực quản càng hẹp. Điều này gây khó khăn cho quá trình vận chuyển thức ăn và là nguyên nhân của các cơn đau vùng ngực và cảm giác vướng nghẹn ở cổ của bệnh nhân.  1.3 Barrett thực quản hay tiền ung thư thực quản Được ghi nhận ở 8-15% các bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản. Biến chứng này là kết quả của sự tổn thương liên lục đến lớp lót thực quản khiến chúng biến đổi thành phần, màu sắc. Các tế bào đã bị biến đổi này cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư thực quản ở người bệnh dù tỷ lệ tương đối nhỏ. Người mắc barrett thực quản có thể bị ợ nóng thường xuyên, nuốt khó, đau ngực… Tuy nhiên cũng có những trường hợp không biểu hiện triệu chứng, chỉ được phát hiện thông qua nội soi – sinh thiết. Trào ngược dạ dày lâu ngày biến chứng thành barret thực quản 1.4 Ung thư thực quản – biến chứng trào ngược dạ dày nguy hiểm Đối với biến chứng trào ngược dạ dày này, người bệnh mắc trào ngược dạ dày thậm chí đối mặt với nguy cơ tử vong. Giai đoạn khi khối u phát triển, người bệnh có thể cảm thấy nuốt đau, khàn tiếng, ho liên tục, đau ngực, sút cân nghiêm trọng.  1.5. Biến chứng đường hô hấp Do cấu vị trí thực quản gần với thanh quản, khí quản, người bệnh mắc trào ngược lâu ngày có thể xuất hiện các triệu chứng viêm họng, ho mãn tính, viêm họng, viêm thanh quản, thậm chí gây chứng bào mòn răng… 2. Nhận biết sớm 5 triệu chứng trào ngược dạ dày 2.1 Ợ hơi, ợ nóng, ợ chua – dấu hiệu đặc trưng của chứng trào ngược Thức ăn ứ đọng tại dạ dày sinh khí gây đầy hơi được giải phóng qua phản xạ ợ. Ợ nóng thường đi kèm ợ chua, xảy ra khi axit dịch vị bị trào ngược lên vùng hầu họng. Tần suất ợ càng nhiều, bệnh trào ngược càng có nguy cơ tiến triển nặng. Người bệnh dễ gặp tình trạng ợ hơi, ợ nóng, ợ chua sau bữa ăn, khi bị đầy bụng khó tiêu, cúi người hay vào ban đêm khi đi ngủ.  2.2 Đau bụng vùng thượng vị (từ rốn đến dưới xương ức) Người bệnh dễ nhầm lẫn các cơn đau vùng thượng vị với các cơn đau ngực do các bệnh lý hô hấp, tim mạch. Điều này được lý giải do axit trào ngược kích thích các đầu mút sợ thần kinh tại thực quản gây cảm giác đau ép lan lên vùng ngực, lưng, thậm chí cánh tay. Bạn nên chú ý để không bỏ sót các triệu chứng bệnh.  2.3 Đắng và hôi miệng    Túi mật tiết dịch mật vào dạ dày để tiêu hóa thức ăn. Khi người bệnh bị trào ngược, dịch mật đã hòa tan với dịch dạ dày được đẩy lên thực quản, thậm chí lên miệng gây cảm giác đắng miệng.  Mặt khác, khi axit trào ngược lên thực quản cũng bào mòn lớp niêm mạc miệng và họng của người bệnh. Đây là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn sinh mùi phát triển và sinh sôi. Do đó, người bệnh trào ngược dạ dày thực quản dễ bị hôi miệng. Người mắc trào ngược dạ dày thường bị hôi miệng 2.4 Khó nuốt Trào ngược dạ dày thực quản trong thời gian dài có thể gây phù nề, sưng tấy vùng niêm mạc thực quản dẫn đến hẹp thực quản, gây nuốt vướng, nuốt nghẹn. 2.5 Khàn giọng và ho  Xảy ra khi axit dịch vị từ dạ dày trào ngược đến ngã ba hầu họng. Lúc này axit có thể tiếp xúc với dây thanh quản gây phù nề, sưng viêm. Người bệnh có dây thanh quản bị tổn thương dễ gặp phải tình trạng bị khàn tiếng, họ nhiều và liên tục. 3. Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản 3.1. Xây dựng chế độ ăn uống và thói quen sống lành mạnh Nhằm cải thiện tình trạng bệnh và ngăn ngừa biến chứng trào ngược dạ dày, người bệnh cần chú ý các yếu tố bao gồm:  Duy trì cân nặng thích hợp, hạn chế tình trạng béo phì Sử dụng các loại thực phẩm thân thiện với dạ dày, dễ tiêu hoá như bánh mỳ, ngũ cốc, rau họ cải, sữa chua… Hạn chế tiêu thụ các loại đồ uống có tính kích thích với dạ dày như bia rượu, cà phê, nước có gas… Tập chia nhỏ các bữa ăn, không ăn quá no và không nằm ngay sau khi ăn. Không hút thuốc lá Hình thành thói quen tập thể dục nhẹ nhàng ít nhất 30 phút mỗi ngày Người bệnh cũng có thể áp dụng các mẹo như kê gối cao khi ngủ  Sử dụng quần áo thoải mái, tránh quần áo quá chật.  3.2. Điều trị nội khoa  Sử dụng thuốc ức chế bơm proton (PPI): làm giảm các triệu chứng do tăng tiết axit dịch vị. Thuốc trung hòa axit: làm giảm hoạt động hoặc hấp thụ pepsin tại dạ dày – nguyên nhân khiến PH dạ dày tăng cao. Alginate: giúp ngăn trào ngược và hình thành màng chắn vật lý, bảo vệ niêm mạc thực quản khỏi axit dạ dày.  Thuốc kháng thụ thể Histamin H2: khi liên kết với các thụ thể histamin trong dạ dày có thể làm giảm lượng axit mà niêm mạc tiết ra. Thuốc hỗ trợ chức năng vận động thực quản (Prokinetics): sử dụng nhằm đào thải axit tại thực quản, đồng thời tăng cường làm rỗng dạ dày và tăng nhu động cơ thực quản. 3.3. Điều trị ngoại khoa Áp dụng khi điều trị bằng thuốc thất bại hoặc dựa trên mong muốn của bệnh nhân không muốn dùng thuốc trong thời gian dài. Các phương pháp điều trị ngoại khoa bệnh trào ngược phổ biến hiện nay có thể kể đến như: Phương pháp tạo nếp đáy vị (Nissen,Toupet) Can thiệp qua nội soi (khâu, tiêm làm tăng khối cơ). Dùng thiết bị từ tính (Linx) để tăng cường cơ vòng thực quản. Mô phỏng thực quản sau phương pháp phẫu thuật Nissen  
thucuc
1,390
Dính thắng môi ở trẻ và cách điều trị Tình trạng dính thắng môi ở trẻ đang có chiều hướng gia tăng trong những năm gần đây. Mặc dù không phải là tình trạng quá nguy hiểm, tuy nhiên các bậc cha mẹ cũng cần nắm rõ những thông tin về dị tật dính thắng môi để có biện pháp bảo vệ con tốt hơn. 1. Tìm hiểu chung về dị tật dính thắng môi ở trẻ Dính thắng môi ở trẻ hay còn được gọi là phanh môi bám thấp, đây là một loại dị tật bẩm sinh xuất hiện khá phổ biến và hiện nay đang có xu hướng gia tăng tỷ lệ mắc. Thắng môi hay phanh môi bao gồm một lớp niêm mạc và dải dây chằng nằm ở vị trí tương đương trung nhân ở bên ngoài, ở khe giữa chân răng của hai răng cửa hàm trên. Nhiệm vụ của thắng môi là giúp môi trên khít với miệng. Khi bị dính thắng môi, phanh môi sẽ ngắn hơn bình thường và dính chặt vào phần lợi. Mặc dù dính thắng môi không phải là một dị tật nguy hiểm nhưng vấn gây ra một số hạn chế về cử động ở môi, khó khăn mỗi khi ti sữa mẹ hoặc cảm thấy đau khiến bé bú kém và dễ quấy khóc. Đối với trẻ lớn sẽ khó khăn mỗi khi nói chuyện, ăn uống và vệ sinh, điều này có thể gây ra những vấn đề liên quan đến sức khỏe răng miệng. 2. Các cấp độ và biểu hiện tật dính thắng môi ở trẻ Hiện nay, nguyên nhân gây ra dính thắng môi vẫn còn là ẩn số đối với các nhà khoa học, tuy nhiên, để giải thích hiện tượng này, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng tật phanh môi bám thấp có thể do di truyền. Dính thắng môi ở trẻ được chia thành các cấp độ khác nhau với những biểu hiện đặc trưng và dễ dàng nhận biết. Các cấp độ của dính thắng môi Phanh môi bám thấp ở trẻ được chia 4 cấp độ, bao gồm: Cấp độ 1: Thắng môi rút ngắn bám chặt vào giữa miệng và niêm mạc lợi. Cấp độ 2: Thắng môi bám dính vào vùng lợi. Cấp độ 3: Thắng môi bám vào phần nhú lợi. Cấp độ 4: Thắng môi phát triển vượt qua phần mỏm của ổ răng và bám chặt lấy phần niêm mạc lợi. Biểu hiện Các triệu chứng của dính thắng môi hầu như rõ ràng nên các bậc cha mẹ chỉ cần chú ý là có thể phát hiện được. Những biểu hiện đó là: Phần niêm mạc môi trên của bé sẽ có biểu hiện khác thường, dính chặt với niêm mạc lợi. Trẻ có biểu hiện quấy khó, bú ít, không chịu bú hoặc mỗi lần bú sẽ thấy khó chịu vì đau nhưng dễ chịu mỗi khi bú bình. Trẻ lớn nói chuyện khó khăn, hạn chế cử động lưỡi và môi trên. 3. Những tác động của dính thắng môi ở trẻ và cách điều trị Dính thắng môi dù không phải là một tình trạng đáng lo ngại nhưng nếu không được điều trị sớm có thể gây ra một số hạn chế cho trẻ trong cuộc sống và sinh hoạt. Những ảnh hưởng của dính thắng môi Trẻ bị dính thắng môi nếu không được can thiệp sớm có thể gây ra nhiều bất tiện như: Đối với trẻ sơ sinh, tình trạng này có thể tác động khiến núm vú mẹ bị ngứa, đau hoặc nứt nẻ, nguy cơ dẫn đến viêm hoặc nhiễm trùng. Trẻ bú kém dẫn đến nguy cơ thiếu chất, cơ thể suy dinh dưỡng, phát triển chậm hơn những em bé bình thường. Hạn chế khả năng nhai, nuốt, đặc biệt là giai đoạn tập cho trẻ ăn dặm, khó khăn khi sử dụng thìa. Với trẻ lớn sẽ ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ bởi thắng môi là yếu tố tạo nên một nụ cười đẹp, trẻ sẽ thấy bị tự ti mỗi khi giao tiếp do phần khớp cắn bị sai lệch. Dính thắng môi còn gây ảnh hưởng đến vấn đề giao tiếp do khó phát âm. Nguy cơ trẻ mắc các vấn đề sức khỏe răng miệng do vệ sinh kém, các mảng bám tích tụ dẫn đến sâu răng, viêm nướu,... Điều trị Việc điều trị dính thắng môi ở trẻ còn tùy thuộc vào mức độ bệnh lý mà bác sĩ sẽ đưa ra những chỉ định khác nhau. Trường hợp dính thắng môi nhẹ không gây ảnh hưởng hay đau đớn gì cho trẻ thì có thể không cần can thiệp. Khi trẻ mọc đủ răng vĩnh viễn thì các khe bị thưa sẽ tự đóng khít. Trường hợp này, mẹ có thể cho bé bú bình đi kèm sữa mẹ để đảm bảo cung cấp đủ chất và giúp bé dễ chịu hơn. Những trường hợp cần phải can thiệp xử lý, bác sĩ có thể chỉ định tiểu phẫu cắt thắng môi. Kỹ thuật cắt thắng môi không quá phức tạp, bác sĩ sẽ cắt niêm mạc chặt với lợi để nới lỏng thắng môi. Sau khi vết thương lành, nếu phần khớp cắn sai lệch, bác sĩ thực hiện nắn chỉnh về vị trí ban đầu. Trước khi thực hiện, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê tại chỗ để bé không bị đau. Ngoài ra, các bác sĩ có thể điều trị dính thắng môi ở trẻ bằng phương pháp sử dụng laze. Ưu điểm của phương pháp này là không gây đau hay chảy máu, thời gian hồi phục nhanh. Tuy nhiên, phương pháp này không khuyến khích áp dụng đối với trẻ sơ sinh vì có khả năng gây bỏng. Sau khi phẫu thuật, các bác sĩ sẽ hướng dẫn chi tiết mẹ cách chăm sóc bé để đảm bảo quá trình hồi phục nhanh. Ngoài ra, các bậc phụ huynh còn cần chú ý lựa chọn địa chỉ uy tín để thăm khám và thực hiện phẫu thuật cắt phanh môi cho bé.
medlatec
1,003
Tình trạng rối loạn huyết áp tâm thu nguy hiểm như thế nào? Một trong những chỉ số cơ bản để đánh giá tình hình sức khỏe của mỗi người chính là huyết áp. Chỉ số huyết áp biến động quá cao hoặc quá thấp cũng gây ảnh hưởng đến sức khỏe và có thể gây nên những biến chứng nghiêm trọng. Trong đó, chỉ số huyết áp tâm thu là một trong những chỉ số rất được quan tâm. 1. Một số vấn đề chung về huyết áp tâm thu Tình hình sức khỏe của một người có thể được dự báo thông qua chỉ số huyết áp. Thông thường, việc kiểm tra tình hình huyết áp thông qua máy đo huyết áp với sự hiển thị của hai kết quả: huyết áp tối đa - tối thiểu hoặc huyết áp tâm thu - tâm trương. Trong đó, huyết áp tối đa của mỗi người có ý nghĩa như thế nào? . Trước hết, huyết áp tâm thu được thể hiện qua việc máu đã được tim bơm lên động mạch bằng áp lực như thế nào mỗi khi tim co bóp, được biểu hiện qua chỉ số huyết áp tối đa. Bởi vậy, chỉ số huyết áp tối đa luôn là chỉ số được người bệnh quan tâm khi nó thể hiện được khả năng bơm máu của tim đến các cơ quan, bộ phận khác. Cụ thể: Trong mỗi lần tim đập là mỗi lần mà cơ thể tiếp nhận máu do tim bơm ra. Việc này sẽ tạo nên một áp lực tác động lên các động mách cũng như toàn bộ cơ thể. Chỉ số huyết áp tối đa phụ thuộc vào hai yếu tố: thể tích máu trong mỗi nhịp bóp và sức co bóp của tim sau mỗi nhịp đập. Mức độ co bóp của tim tỷ lệ thuận với chỉ số huyết áp, bóp càng mạnh chỉ số càng cao. Huyết áp là chỉ số quan trọng nhận biết tình hình sức khỏe của mỗi người vì thông qua điều này có thể đánh giá được các cơ quan sinh tồn trong cơ thể có hoạt động hiệu quả hơn. Trong đó, chỉ số huyết áp tối đa là nền tảng tưới máu đến các cơ quan để các cơ quan có thể hoạt động tốt. Từ 90 mm Hg đến 140 mm Hg là chỉ số huyết áp của một người bình thường, khỏe mạnh. 2. Mức độ nguy hiểm của rối loạn huyết áp tâm thu Chỉ số huyết áp tối đa phản ánh rằng thể tích tuần hoàn trong cơ thể liệu có được lưu thông ổn định hay không. Nếu chỉ số này bình ổn nghĩa là tuần hoàn máu lưu thông ổn định, máu luôn được tim bơm đều đặn đến các cơ quan để phục vụ cho quá trình hoạt động. Nếu chỉ số huyết áp của cơ thể tăng đột ngột hoặc giảm đột ngột rất nguy hiểm đến sức khỏe, khiến cho cơ thể khó chịu, thậm chí dẫn đến những bệnh lý vô cùng nguy hiểm. Rối loạn huyết áp tâm thu là tình trạng chỉ số huyết áp tối đa tăng đột ngột, người bệnh lúc này sẽ gặp phải một số triệu chứng, dấu hiệu như đau đầu dữ dội, tim đập nhanh, mỏi vai gáy, khó thở, nặng ngực, mờ mắt,... Trong đó: Chỉ số huyết áp mức tối đa lên cao lên tới 200 mm Hg hoặc hơn, nếu như không có sự can thiệp của y tế kịp thời có thể làm tổn thương đến mạch máu trên não, dẫn đến những tình trạng xấu cho sức khỏe như: đột quỵ, tắc nghẽn mạch máu nuôi tim, phù phổi, suy thận, dẫn đến nhiều bệnh khác mức độ nặng hơn hoặc có thể gây tử vong. Chỉ số huyết áp mức tối đa giảm xuống đột ngột, cơ thể không nhận được đủ lượng máu duy trì hoạt động, não không nhận được oxy, chất dinh dưỡng, người bệnh sẽ gặp phải tình trạng hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, suy nhược cơ thể, hồi hộp, tim đập nhanh, lú lẫn, ngất xỉu…. Điều này có thể dẫn đến tình trạng chết não, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng con người. Rối loạn huyết áp tâm thu là tình trạng rối loạn chỉ số huyết áp tối đa vô cùng nghiêm trọng, gây nên nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng, gây tử vong. 3. Kiểm soát và duy trì huyết áp tâm thu ổn định như thế nào? Rối loạn huyết áp, bao gồm: tăng huyết áp và giảm huyết áp đều có tác động, ảnh hưởng lớn đến tình hình sức khỏe, thậm chí là tình mạng của người bệnh. Do đó, việc chăm sóc sức khỏe và giữ cho chỉ số huyết áp duy trì ở mức ổn định vô cùng quan trọng. Trước hết, người mắc các bệnh lý liên quan đến huyết áp cần tuân thủ theo hướng dẫn, chỉ định sử dụng thuốc của bác sĩ, không tự ý sử dụng các loại thuốc và thực hiện tái khám định kỳ. Ngoài các phương thức chữa trị y khoa thông thường, người bệnh cần có ý thức trong việc chăm sóc bản thân trong cuộc sống hàng ngày. Cụ thể: 3.1. Xây dựng lối sống tích cực Lối sống của mỗi cá nhân cũng là một trong những nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến sự thay đổi của chỉ số huyết áp. Việc xây dựng một lối sống lành mạnh với thời gian nghỉ ngơi, chế độ sinh hoạt, ăn uống hợp lý sẽ giúp người bệnh chăm sóc, bảo vệ sức khỏe tốt. Bên cạnh đó, lối sống tích cực kết hợp với những hướng dẫn điều trị của bác sĩ sẽ làm giảm ngắn thời gian điều trị và đạt được hiệu quả cao trong điều trị. 3.2. Đảm bảo chế độ ăn uống Chế độ ăn uống là yếu tố đóng vai trò quan trọng không chỉ trong chăm sóc sức khỏe hàng ngày, mà còn rất quan trọng đối với những người bị rối loạn huyết áp tâm thu. Đối với những người có chỉ số huyết áp này tăng quá cao hoặc giảm quá mạnh cần phải: Người bị bệnh cần bổ sung thực phẩm nhiều chất xơ, có thể kể đến như: rau xanh, gạo lứt hay hoa quả chín. Người bị bệnh không nên sử dụng mỡ, nội tạng của động vật, cũng như các loại thực phẩm được chế biến sẵn, đặc biệt các sản phẩm chứa nhiều muối như dưa cà muối, các món kho, chấm mặn. Không nên sử dụng thuốc lá, bỏ thuốc lá và hạn chế sử dụng các loại sản phẩm chứa chất kích thích, các loại đồ uống có cồn vì những sản phẩm này rất có hại với huyết áp. 3.3. Tập thể dục thường xuyên Người bệnh có thể bảo vệ sức khỏe, giữ cho động mạch luôn ở trạng thái tốt bằng cách tập thể dục thường xuyên, duy trì được cân nặng hợp lý. Bên cạnh đó, thể dục thường xuyên còn giúp đảm bảo sự lưu thông của máu trong cơ thể, đảm bảo chỉ số huyết áp ở tình trạng tốt nhất, đặc biệt đối với người lớn tuổi. Ngoài ra, việc giải tỏa căng thẳng, áp lực, stress trong công việc, cuộc sống hàng ngày là một cách tốt nhất để đảm bảo duy trì sức khỏe, chỉ số huyết áp ở mức tốt. Có thể thư giãn, tập yoga, ngồi thiền hàng ngày để lắng nghe cơ thể. Đặc biệt, cần đảm bảo giấc ngủ đầy đủ, sinh hoạt điều độ sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim và tử vong Huyết áp là một trong những chỉ số quan trọng, thể hiện được tình hình sức khỏe của mỗi người. Trong đó, huyết áp tâm thu thể hiện được tình trạng máu bơm vào cơ thể và duy trì hoạt động của các cơ quan có hiệu quả hay không. Thể nhưng. rối loạn huyết áp tâm thu lại vô cùng nguy hiểm, thậm chí nguy hiểm đến an toàn tính mạng.
medlatec
1,362
Cách kiểm soát cân nặng khi mang thai điều các mẹ nên biết Trả lời: Mẹ bầu nên có kế hoạch kiểm soát cân nặng khi mang thai để đảm bảo có một thai kỳ an toàn và khỏe mạnh. Cách kiểm soát cân nặng khi mang thai điều các mẹ bầu cần quan tâm   Bạn Thương thân mến! Sức khỏe và cân nặng của trẻ khi sinh ra phụ thuộc rất nhiều vào sự tăng cân của người mẹ trong thai kỳ. Những mẹ bầu không tăng đủ cân trong thai kỳ có nhiều nguy cơ sinh con nhẹ cân, ảnh hưởng đến quá trình phát triển của trẻ sau này. Ngược lại, những thai phụ tăng cân quá nhiều khi mang thai sẽ phải đối mặt với việc sinh nở khó, có nguy cơ sinh mổ, nguy cơ nhiễm độc thai nghén cao, trẻ sinh ra nặng cân quá có nguy cơ bị tiểu đường, béo phì, cao huyết áp, bệnh tim mạch… Chính vì thế, chúng tôi luôn khuyến cáo các mẹ bầu nên có chế độ dinh dưỡng khoa học để kiểm soát cân nặng khi mang thai ở ngưỡng tốt nhất. Đối với thai phụ, sự tăng cân của các bộ phận trong cơ thể như sau: Trẻ: 3.300g; bánh rau: 700g; nước ối: 900g; tuyến vú: 500g; trọng lượng tử cung: 900g; thể tích máu: 1.300g; mỡ cơ thể: 2.300g; mô và dịch cơ thể: 1.800g – 3.200g. Cụ thể:   -Trong 3 tháng đầu thai kỳ, do bị nghén, có nhiều bà mẹ ít tăng cân hoặc không tăng cân nhưng nhìn chung vẫn tăng được khoảng từ 1-2kg. -Trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ: Đối với phụ nữ có cân nặng bình thường trước khi mang thai: mức độ tăng cân duy trì 0,4kg/tuần. Đối với phụ nữ có cân nặng thấp: mức độ tăng cân duy trì 0,5kg/tuần. Đối với phụ nữ thừa cân: mức độ tăng cân duy trì 0,3kg/tuần. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong 3 tháng đầu của thai kỳ, người mẹ nên tăng 1-2kg; 3 tháng giữa tăng 4-5kg; 3 tháng cuối tăng 5-6kg. Thai phụ cân nặng trung bình trước khi mang thai nên tăng khoảng 12 – 15kg. Thai phụ ít cân trước khi mang thai nên tăng 13-18kg. Trường hợp thai phụ thừa cân trước khi mang thai nên tăng khoảng 8-12kg. Nếu thai phụ mang song thai thì nên tăng 18-21kg. Thai phụ cân nặng trung bình trước khi mang thai nên tăng khoảng 12 – 15kg. Thai phụ ít cân trước khi mang thai nên tăng 13-18kg. Trường hợp thai phụ thừa cân trước khi mang thai nên tăng khoảng 8-12kg. Nếu thai phụ mang song thai thì nên tăng 18-21kg. Cách kiểm soát cân nặng khi mang thai Ðể kiểm soát cân nặng trong thai kỳ, thai phụ cần đi khám thai định kỳ để đo kích thước của tử cung. Trong quá trình khám thai, bạn sẽ được kiểm tra các chỉ số sức khỏe đồng thời theo dõi diễn biến cân nặng, diễn biến tăng trưởng của thai nhi thông qua thăm khám, siêu âm và các xét nghiệm thường quy. Ðể tăng cân hợp lý khi mang thai, bên cạnh chế độ dinh dưỡng đủ dưỡng chất thiết yếu cho cả mẹ và thai nhi, bạn cần rèn luyện thể lực đều đặn, phù hợp với sức khỏe như đi bộ, yoga giúp cho việc sinh con sau này cũng như việc duy trì cân nặng trở nên dễ dàng hơn. Trường hợp tăng cân quá ít hoặc quá nhiều, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn và điều chỉnh kịp thời giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh. …
thucuc
621
Dấu hiệu có bầu – các chị em không thể không biết Có thai, sự hiện diện của thiên thần nhỏ là hạnh phúc của mỗi cặp vợ chồng. Hãy dựa vào dấu hiệu có bầu sau đây, và kiểm chứng xem, liệu tin vui đã đến với gia đình của bạn chưa. Một số dấu hiệu có bầu rất dễ nhận ra. Chảy máu âm đạo – 1 trong những dấu hiệu có bầu Chảy máu âm đạo là một dấu hiệu mang thai sớm mà bạn không thể không biết. Tình trạng này có thể làm bạn nhầm lẫn với kỳ kinh, tuy nhiên, máu báo thai khi phôi cấy ghép vào niêm mạc tử cung, không nhiều ồ ạt như kỳ kinh nguyệt. Máu báo chỉ vài vệt máu nhỏ, nhạt màu hơn bình thường, chỉ xuất hiện 1-2 ngày vào thời điểm trước ngày bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt dự tính. Ngực đau, mềm và tăng kích thước Dấu hiệu có bầu này khá phổ biến. Sau khi trứng được thụ tinh, nồng độ hormone trong cơ thể người mẹ sẽ thay đổi, tăng lượng máu cung cấp cho ngực, làm cho mẹ cảm thấy nóng ran quanh đầu vú, kích thước vòng một tăng lên. cảm giác ngực bị sưng và đau. Để ý kỹ, bạn sẽ thấy, vùng da quanh đầu ti thâm đen hơn bình thường. Ốm nghén Buồn nôn ở bất kỳ thời điểm nào, ngay cả khi chưa ăn gì thì có thể đây là dấu hiệu có bầu mà bạn nên kiểm tra. Buồn nôn, ốm nghén có thể xuất hiện khá sớm tại tuần thứ 4, tuần thứ 6 thai kỳ. Cảm giác buồn nôn khiến mẹ rất khó chịu, một số thai phụ sẽ chấm dứt tình trạng này ở tam cá nguyệt thứ nhất tuy nhiên nhiều mẹ lại chịu đựng ốm nghén suốt thai kỳ. Thân nhiệt tăng lên Nhiệt độ của mẹ thường tăng nhẹ thời kỳ đầu mang thai. Nguyên nhân là do hormone progesterone tiết ra nhiều. Cơ thể mệt mỏi dù không làm gì nặng nhọc Dù không có áp lực, không làm gì nặng nhọc… nhưng vẫn thấy rất mệt mỏi, hãy lưu ý có thể bạn đang mang một sinh linh trong bụng. Cơ thể bạn phải làm việc cật lực để cung cấp dưỡng chất cho bào thai đang hình thành là lý do bạn thấy mình như kiệt sức. Dù không có áp lực, không làm gì nặng nhọc… nhưng vẫn thấy rất mệt mỏi, đây có thể là dấu hiệu cho biết bạn đang mang bầu. Đau đầu Những cơn đau đầu khiến bạn không thể tập trung làm việc gì. Đừng vội vàng uống các loại thuốc giảm đau vì đây cũng có thể là dấu hiệu báo bạn đã mang thai. Hormone progesterone tăng đột ngột, đồng thời, lượng máu cung cấp cho não giảm vì phải cung cấp cho phôi thai đây là nguyên nhân khiến mẹ đau đầu. Đi tiểu liên tục Thận bài tiết nước tiểu nhiều hơn, tử cung cũng bắt đầu chèn ép bàng quang khiến bạn đi tiểu thường xuyên. Thói quen ăn uống thay đổi Nếu bỗng dưng bạn thích ăn ngọt, tìm các món đồ ngọt để ăn rất ngon lành mà trước đây không hề ưa thích. Sự thú vị này có thể là dấu hiệu có thai bạn không nên bỏ qua. Thay đổi khẩu vị chính là một dấu hiệu mang bầu. Trễ kinh Đây là một trong những dấu hiệu có thai dễ phát hiện. Hãy kiểm tra xem, ngoài chậm kinh do có thai, trễ kinh còn do sự thay đổi chế độ ăn uống đột ngột, stress căng thẳng kéo dài, mắc bệnh viêm nhiễm phụ khoa… Que thử thai hiện kết quả 2 vạch Đây là một dấu hiệu cho thấy bạn đang mang thai. Việc thử thai bằng que tốt nhất thực hiện sau ngày quan hệ từ 5-10 ngày. Nếu bạn mang thai, cơ thể xuất hiện hormone HCG, que thử sẽ báo 2 vạch. Khám và thực hiện các xét nghiệm, siêu âm cho biết chính xác bạn có đang mang thai không Khi thấy những dấu hiệu có bầu trên, khám thai lần đầu là rất quan trọng, để mẹ xác định chính xác nhất mình có đang mang thai hay không, và được bác sĩ tư vấn cách chăm sóc, sinh hoạt thích hợp.
thucuc
748
Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch trong và sau phẫu thuật Người bệnh có nguy cơ cao bị huyết khối tĩnh mạch trong và sau các phẫu thuật lớn đặc biệt là phẫu thuật chỉnh hình chi dưới. Huyết khối tĩnh mạch gây nhiều biến chứng nghiêm trọng sức khỏe và giảm chất lượng cuộc sống người bệnh. Do đó, bác sĩ cần xem xét thận trọng các yếu tố nguy cơ của người bệnh và thực hiện các biện pháp phòng ngừa trước mỗi cuộc phẫu thuật. 1. Nguy cơ hình thành huyết khối tĩnh mạch trong phẫu thuật và sau phẫu thuật Huyết khối tĩnh mạch là hiện tượng hình thành cục máu đông trong lòng tĩnh mạch. Huyết khối tĩnh mạch có thể xảy ra ở bất kỳ tĩnh mạch nào, nhưng thường gặp nhất là ở tĩnh mạch chi dưới. Người bệnh trải qua các cuộc phẫu thuật, đặc biệt là các các phẫu thuật chỉnh hình lớn như thay khớp gối, thay khớp háng, phẫu thuật ổ cối, đầu trên xương đùi,... sẽ có nguy cơ cao phát triển huyết khối tĩnh mạch. Đây là nguyên nhân khiến nhiều bệnh nhân nhân phải nhập viện sau khi thực hiện các phẫu thuật chỉnh hình.Tỷ lệ hình thành huyết khối tĩnh mạch trong phẫu thuật và sau phẫu thuật đã được thể hiện qua nhiều nghiên cứu khác nhau như:Năm 1973, Johnson và Charnley đã tổng kết 7.959 phẫu thuật thay khớp háng từ năm 1962-1973. Kết quả cho thấy tỷ lệ thuyên tắc phổi ở các bệnh nhân này là 7,9 %, tỷ lệ tử vong là 1,04%.Năm 1974, Coventry báo cáo trong 2012 ca thay khớp háng, nếu không dùng thuốc kháng đông, tỷ lệ tử vong do thuyên tắc phổi là 3.4%. Nếu dùng thuốc kháng đông Warfarin 5 ngày sau mổ, tỷ lệ thuyên tắc phổi là 2.2%.Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật như: Người bệnh bất động trong hơn 72 giờ sau phẫu thuật; người bệnh mang thai hoặc béo phì; cuộc phẫu thuật kéo dài hơn 2 giờ,... 2. Vì sao phẫu thuật làm tăng nguy cơ xuất hiện huyết khối tĩnh mạch trong phẫu thuật và sau phẫu thuật? Các nhiều yếu tố trong quá trình phẫu thuật làm tăng nguy cơ xuất hiện huyết khối tĩnh mạch như:Tổn thương nội mạch do tư thế mổ và thao tác, tổn thương do nhiệt, sử dụng xi măng xương, dùng garô trong lúc mổ,...Ứ trệ tuần hoàn do bệnh nhân bất động lúc mổ; gây mê; hạn chế vận động trong giai đoạn sau mổ,...Cùng với đó, quá trình phẫu thuật có thể làm tăng tính đông máu do tăng phóng thích các yếu tố đông máu ở mô, hoạt hóa các men đông máu và kìm hãm hệ tiêu sợi huyết nội sinh sau mổ. Huyết khối tĩnh mạch trong phẫu thuật có thể gây nhiều biến chứng nghiêm trọng 3. Hậu quả của huyết khối tĩnh mạch trong phẫu thuật và sau phẫu thuật Huyết khối tĩnh mạch thường hình thành ở chân và mắc kẹt ở vùng tĩnh mạch chân. Tuy nhiên, huyết khối có thể di chuyển đến mạch máu phổi, gây thuyên tắc phổi. Các triệu chứng của thuyên tắc phổi là khó thở, đau ngực dữ dội, gây nguy cơ cao đột tử. Đây là biến chứng nguy hiểm nhất của huyết khối tĩnh mạch trong và sau phẫu thuật, gây đe dọa nghiêm trọng tính mạng người bệnh.Bên cạnh đó, huyết khối tĩnh mạch còn gây nhiều biến chứng nguy hiểm khác như:Hội chứng mạn tính sau thuyên tắc như đau chân, phù nề chân, loét da cẳng chân mãn tính,...Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch tái hồi. Tăng áp lực động mạch phổi mạn tính sau thuyên tắc khiến người bệnh khó thở khi gắng sức, mệt mỏi, kiệt sức, giảm khả năng lao động. 4. Dự phòng huyết khối tĩnh mạch trong phẫu thuật và sau phẫu thuật Để ngăn ngừa nguy cơ huyết khối tĩnh mạch trong và sau phẫu thuật, tùy theo từng trường hợp phẫu thuật cụ thể, có thể áp dụng có biện pháp sau đây:Sử dụng các thuốc chống đông như Warfarin, Heparin, Aspirin; các thuốc ức chế trực tiếp thrombin như melagatran, ximelagatran, rivaroxaban,... Tuy nhiên trước khi sử dụng chống đông, cần đánh giá cẩn trọng yếu tố nguy cơ của từng bệnh nhân vì dùng thuốc chống đông có thể gây nguy cơ chảy máu nghiêm trọng.Các biện pháp cơ học như băng ép đùi cẳng bàn chân sau mổ, băng ép bằng hơi gián cách,... Các biện pháp này sẽ làm tăng lưu thông máu và giảm ứ đọng máu tĩnh mạch nhưng không làm tăng nguy cơ chảy máu. Các biện pháp cơ học thường chỉ định cho bệnh nhân cần dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch nhưng nguy cơ chảy máu cao hoặc chống chỉ định dùng thuốc chống đông.Phương pháp vô cảm: Nếu sử dụng phương pháp gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sống có thể giảm 40 - 50% nguy cơ huyết khối tĩnh mạch, do các phương pháp này tăng lưu lượng máu đến chi dưới trong lúc mổ.
vinmec
878
Tuyến tiền liệt phình to là do đâu? Tuyến tiền liệt phình to hay phì đại tuyến tiền liệt là bệnh thường gặp ở độ tuổi trung niên. Nguyên nhân phì đại tuyến tiền liệt thường là do stress, uống không đủ nước, mắc các bệnh về đường tiết niệu, bệnh nội tiết… 1. Nguyên nhân tuyến tiền liệt phình to Các nguyên nhân thường gặp gây phì đại tuyến tiền liệt bao gồm: Hình ảnh tuyến tiền liệt phì đại 2. Triệu chứng , biểu hiện phì đại tuyến tiền liệt Tuyến tiền liệt phì đại gây cản trở sự di chuyển của dòng nước tiểu, rối loạn tiểu tiện. Những biển hiện điển hình của bệnh thường gặp như sau: Bệnh phì đại tuyến tiền liệt thường đi kèm với sự hình thành của sỏi bàng quang gây ra tình trạng đi tiểu đột ngột bị ngắt quãng. 3. Các biến chứng phì đại tuyến tiền liệt Bệnh phì đại tuyến tiền liệt trở thành một vấn đề khá nghiêm trọng nếu nó gây ảnh hưởng lớn tới vấn đề tiểu tiện. Các biến chứng thường gặp của bệnh như sau: Phì đại tuyến tiền liệt có thể gây biến chứng bí tiểu cấp tính, sỏi bàng quang, tổn thương thận Với nam giới ở tuổi 50 khi có những biểu hiện khác thường về tiểu tiện cần được đến khám chuyên khoa tiết niệu. Phát hiện bệnh sớm giúp cho việc điều trị đơn giản, kết quả cao, tránh được các biến chứng đáng tiếc xảy ra. Hơn thế nữa, việc đến khám kịp thời giúp cho các bác sĩ có thể phát hiện ra ung thư tiền liệt tuyến ở giai đoạn sớm  và hoàn toàn có thể chữa được bệnh.
thucuc
293
Công dụng thuốc Myantacid II Các bệnh lý về dạ dày gây nên những triệu chứng khó tiêu, chán ăn, đua bụng... làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. Sử dụng thuốc tây để làm giảm tình trạng tăng tiết acid dạ dày, chứng ợ nóng được nhiều người sử dụng. Một trong những loại thuốc đó là thuốc Myantacid II. Vậy Myantacid II là thuốc gì? Công dụng của thuốc như thế nào? 1. Myantacid ii là thuốc gì? Thuốc Myantacid II có thành phần chính là Simethicon, thuộc nhóm thuốc điều trị các bệnh lý về dạ dày. Thành phần Simethicon làm giảm sức căng bề một các bong bóng hơi, khiến chúng kết hợp lại, nên được chỉ định chống đầy hơi, làm giảm nhanh cảm giác chướng bụng, khó chịu.Myantacid-ll chứa magnesi hydroxyd và nhôm hydroxyd có tác dụng trung hòa acid dạ dày, không ảnh hưởng đến sự sản sinh ra dịch dạ dày, kết quả là p. H dạ dày tăng lên làm giảm triệu chứng tăng acid. Bên cạnh đó, nhôm hydroxyd được dùng phối hợp với magnesi hydroxyd để làm giảm tác dụng gây táo bón của nhôm hydroxyd. Simethicon không hấp thu qua đường tiêu hoá, được đào thải qua phân. 2. Công dụng của thuốc Myantacid II Myantacid II được sử dụng để làm tình trạng tăng tiết acid dạ dày, chứng ợ nóng, đầy hơi, loét dạ dày, hội chứng trào ngược dạ dày thực quản...Mặt khác, thuốc Myantacid-II chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân suy thận. Trẻ nhỏ đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận. Giảm phosphat máu 3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Myantacid II Thuốc Myantacid II được dùng bằng đường uống. Người bệnh cần uống sau khi ăn 1 - 3 giờ hoặc uống lúc đau. Liều dùng khuyến cáo của thuốc là nhai 1 -2 viên, ngày 3 – 4 lần.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Đã ghi nhận trường hợp quá liều do sử dụng thuốc Myantacid II. Một số triệu chứng quá liều như: táo bón, buồn nôn, hoặc tiêu chảy... Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị. Nếu bạn bị quên liều hãy bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Myantacid II Khi sử dụng thuốc Myantacid-II, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).Hệ tiêu hóa: Miệng đắng chát, táo bón, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, cứng bụng, phân rắn, phân trắng.Toàn thân: Nhuyễn xương và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat. Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao.Hệ thần kinh: Bệnh não, sa sút trí tuệ.Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Myantacid II đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Myantacid II vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Do vậy, khi có biểu hiện những triệu chứng bất thường đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng thì người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ, điều dưỡng để được can thiệp y tế ngay lập tức. 5. Tương tác thuốc Myantacid II Myantacid-ll làm giảm hấp thu của các thuốc: Digoxin, indomethacin, hoặc các muối sắt, isoniazid, benzodiazepin, corticosteroid, ranitidin, phenothiazin, ketoconazol, Itraconazol.Myantacid-ll làm trầm trọng các triệu chứng tăng magnesi huyết ở người suy thận.Dùng đồng thời Myantacid-ll với tetracyclin làm giảm sự hấp thu tetracyclin qua màng ruột.Dùng Myantacid-ll một thời gian dài sẽ làm mất lượng phosphor trong cơ thể.Giảm hấp thu kháng sinh nhóm quinolon. 6. Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Myantacid II Tránh dùng dài ngày & liều cao ở người suy thận.Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Myantacid II : người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận,...Chị em đang trong giai đoạn thai kỳ và có nhu cầu dùng thuốc cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bee.Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ nhằm bảovệ cho mẹ và em béĐể thuốc Myantacid II phát huy công dụng, người bệnh cần sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài. Điều này không làm cho tình trạng bệnh của bệnh nhân được tiến triển tốt hơn mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn.
vinmec
968
Quá trình liền dây chằng chéo trước và sau Chấn thương đứt dây chằng chéo trước và sau là một trong những nguyên nhân phổ biến gây đau và tàn tật trong hệ cơ xương khớp. Tổn thương dây chằng gây mất cân bằng vận động và ổn định của khớp. Dây chằng có tự liền hay không còn tùy vào mức độ và các biện pháp điều trị bảo tồn. 1. Quá trình liền dây chằng chéo trước và sau diễn ra như thế nào? Quá trình liền dây chằng bao gồm 4 giai đoạn:Quá trình tạo mô tế bào (cầm máu): Từ 0 đến 24 giờ, tối đa 48 giờ;Giai đoạn tăng sinh mạch máu (phản ứng viêm): Từ 0 đến 2 tuần;Quá trình hóa sợi (tăng sinh): Từ 4 ngày đến một tháng;Thời gian trưởng thành (tu sửa): Lên đến 2 năm.Quá trình liền dây chằng chéo trước và sau theo mỗi giai đoạn như trên đôi khi kéo dài hơn, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của chấn thương. Giải đáp dây chằng có tự liền hay không? 2. Sau tổn thương, dây chằng có tự liền hay không? Mức độ nghiêm trọng và các triệu chứng của tổn thương dây chằng phụ thuộc vào mức độ giãn hoặc rách dây chằng.Trong trường hợp tổn thương dây chằng độ I, các dây chằng có thể căng ra, nhưng chúng không thực sự bị rách. Mặc dù khớp có thể không bị đau hoặc sưng nhiều và quá trình liền dây chằng có thể bắt đầu ngay sau đó rồi kéo dài qua nhiều ngày tiếp theo, nhưng tổn thương dây chằng gây bong gân nhẹ có thể làm tăng nguy cơ chấn thương lặp lại.Với tổn thương dây chằng độ II vừa phải, dây chằng bị rách một phần. Sưng và bầm tím là phổ biến, việc sử dụng khớp gối thường gây đau đớn và khó khăn. Khả năng dây chằng có tự liền hay không lúc này là điều khó khăn.Khi bị tổn thương dây chằng độ III nghiêm trọng, dây chằng bị rách hoàn toàn, gây sưng tấy đầu gối và đôi khi xuất huyết dưới da. Kết quả là khớp không ổn định và không thể chịu được trọng lượng. Người bệnh thường sẽ không đau sau vết rách dây chằng độ 3 vì tất cả các sợi đau đều bị rách tại thời điểm bị thương. Lúc này, quá trình liền dây chằng chéo trước hay dây chằng chéo sau khi bị đứt hoàn toàn là không xảy ra, người bệnh cần được phẫu thuật tái tạo dây chằng. 3. Cách điều trị bảo tồn liền dây chằng Nếu tổn thương dây chằng độ I, dây chằng thường lành trong vòng vài tuần. Việc nghỉ ngơi sau các hoạt động gây đau đớn, chườm lạnh vết thương và một số loại thuốc chống viêm rất hữu ích. Vật lý trị liệu sẽ giúp đẩy nhanh quá trình chữa bệnh thông qua các phương thức điện, xoa bóp, tăng cường sức mạnh và các bài tập khớp để hướng dẫn các sợi dây chằng lành lại. Điều này giúp ngăn ngừa vết rách trong tương lai.Khi bị tổn thương dây chằng độ II, việc sử dụng nẹp chịu lực hoặc một số băng hỗ trợ là phổ biến để điều trị sớm. Điều này giúp làm dịu cơn đau và tránh giãn dây chằng đang lành. Sau chấn thương độ II, người bệnh thường có thể trở lại hoạt động khi khớp đã ổn định và khi không còn bị đau nữa. Vật lý trị liệu giúp đẩy nhanh quá trình chữa bệnh thông qua các phương thức điện, xoa bóp, tăng cường sức mạnh và các bài tập khớp. Điều này giúp ngăn ngừa vết rách trong tương lai và nhanh chóng trở lại trạng thái trước khi bị thương.Khi tổn thương dây chằng độ III, người bệnh sẽ được chỉ định đeo nẹp đầu gối có bản lề để bảo vệ chấn thương khỏi áp lực của trọng lượng. Mục đích là để mau làm lành dây chằng và dần trở lại các hoạt động bình thường. Những chấn thương này hầu hết được điều trị thành công thông qua vật lý trị liệu và có thể không trở lại mức hoạt động đầy đủ trong 3 đến 4 tháng. Tuy nhiên, nếu dây chằng bị đứt rách phức tạp hay chấn thương đầu gối có kèm theo ảnh hưởng các cấu trúc khác, chỉ định mổ nối dây chằng đầu gối cần được xem xét. Với tổn thương dây chằng độ II và rách một phần thì khả năng dây chằng có tự liền hay không là điều khó khăn 4. Các phương pháp giúp thúc đẩy quá trình liền dây chằng Một số phương pháp sau đây có thể giúp thúc đẩy quá trình liền dây chằng hiệu quả:Thúc đẩy lưu lượng máu: Bằng các bài tập cardio nhẹ nhàng trong một khoảng thời gian tối thiểu đều đặn hàng ngày.Liệu pháp nhiệt: Làm tăng lưu lượng máu đến khu vực được làm nóng, có thể đẩy nhanh quá trình chữa lành và thư giãn căng cơ. Nhiệt có thể làm tăng tình trạng viêm nếu được áp dụng sớm sau khi bị thương, do đó nên chờ 24 giờ trước khi chườm nóng cho dây chằng bị thương.Nhiều bác sĩ y học thể thao và chuyên gia vật lý trị liệu sẽ đề nghị chườm đá để giảm sưng và giảm đau - thường xuyên hơn là chườm nóng. Tuy nhiên, lưu lượng máu được tạo ra bởi nhiệt là rất quan trọng để phục hồi nhanh chóng.Bài tập phục hồi: Các bài tập chuyển động dành riêng cho chấn thương dây chằng có thể hỗ trợ quá trình liền dây chằng. Đó là các bài tập nhẹ nhàng như đi xe đạp, đi dạo hay bơi lội.Vật lý trị liệu: Được sử dụng để cải thiện sức mạnh và phạm vi chuyển động của các khớp nơi rách dây chằng. Các chuyên gia vật lý trị liệu sẽ hướng dẫn các động tác kéo giãn và bài tập giúp dây chằng lành nhanh hơn mà không để quá sức. Hơn nữa, vật lý trị liệu cũng làm giảm nguy cơ tái chấn thương vì nó vừa tăng cường sức mạnh cho khớp, vừa giúp người bệnh nhận thức được mức độ khả năng thể chất của mình.Chế độ ăn uống: Uống nhiều nước để giúp dây chằng nhanh lành hơn. Đồng thời, tăng cường các loại thực phẩm giúp phục hồi dây chằng như thịt nạc, trứng, các loại ngũ cốc, sữa hay sữa chua, rau lá xanh...Liệu pháp Laser: Có thể giảm đau, giảm viêm và sưng, đồng thời tăng tốc độ chữa lành vết thương mô mềm.Xoa bóp: Có thể thúc đẩy lưu lượng máu đến khớp bị thương bằng cách nhẹ nhàng kích thích các mạch máu và mô mềm. Điều này có thể đẩy nhanh quá trình sửa chữa mô tự nhiên và quá trình chữa bệnh tổng thể của cơ thể.Tóm lại, dây chằng có tự liền khi mức độ tổn thương nhẹ và được xử trí tại chỗ đúng cách cũng như điều trị bảo tồn phù hợp sau đó. Ngược lại, quá trình liền dây chằng sẽ khó xảy ra hay không hiệu quả nếu tổn thương nặng nề. Vì vậy, khi có chấn thương vùng đầu gối, người bệnh cần thăm khám sớm để được bác sĩ xem xét mổ nối dây chằng đầu gối khi quá trình liền dây chằng chéo trước hay sau chấn thương dây chằng chéo sau không khả dĩ, nhằm sớm phục hồi chức năng khớp gối.
vinmec
1,284
Bị dị vật ở tai có nguy hiểm không? Xử lý thế nào? Tình trạng bị dị vật mắc vào tai gây phản ứng viêm đau, ngứa, thậm chí là nhiễm trùng đã không còn là một tình trạng lạ lẫm với nhiều người. Tình trạng này dù xảy ra khá phổ biến, thế nhưng vẫn cần có các cách xử lý kịp thời và khoa học để tránh các sự cố ngoài ý muốn xảy ra. Cùng tìm hiểu về dị vật tai cũng như các cách xử lý và phòng tránh qua bài viết dưới đây nhé. 1. Dị vật tai là gì? Dị vật tai là hiện tượng các vật nhỏ bị mắc kẹt trong ống dẫn từ ngoài vào màng nhĩ. Tình trạng này thường xuyên xảy ra ở trẻ nhỏ và người già hơn là người trưởng thành. Các loại côn trùng bay vào tai và không ra ngoài được cũng là dị vật tai, gây là các tình trạng đau đớn, ù tai, chóng mặt. 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng dị vật tai Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này, tuy nhiên gói gọn lại thì có thể xếp vào ba loại sau đây: Xuất phát từ sự tò mò: Ở trẻ em, sự tò mò về các vật nhỏ xung quanh làm các em hay bỏ các đồ chơi, các loại hạt hoặc các dị vật nhỏ khác vào miệng hoặc tai. Vô tình trong lúc ngủ, lúc không chú ý: Các loại côn trùng như kiến, muỗi, ruồi có thể chui vào tai trong quá trình chúng ta ngủ say và mắc dịch tai không thể đi ra ngoài, do đó cúng sẽ cố gắng thoát ra ngoài và quá trình này làm cho người bị đau và ù tai, khó chịu. Bông gòn: Trong quá trình làm sạch tai với bông gòn, một phần bông bị rời ra khỏi tăm bông và mắc lại trong tai, điều này làm giảm thính lực và gây khó chịu bên trong tai. 3. Những dấu hiệu có dị vật tai Dù là vì nguyên nhân nào đi nữa, thì khi có dị vật mắc vào tai cũng có các triệu chứng như sau: Đau tai: Trong trường hợp dị vật hoặc côn trùng gây tổn thương, áp lực lên màng nhĩ, người bệnh sẽ thấy bị đau trong tai. Giảm thính lực: Khi có dị vật xâm nhập vào tai chặn mất đường đi của âm thanh vào màng nhĩ, người bệnh sẽ khó nhận biết được âm thanh, bị giảm khả năng nghe, thậm chí bị ù tai hoặc mất đi thính lực. Trường hợp dị vật là côn trùng và còn sống sẽ gây ra cảm giác nhột trong tai và ù tai. Cảm giác ngứa, khó chịu thậm chí chảy máu từ tai ra là một dấu hiệu. Người bệnh cũng sẽ bị các triệu chứng như chóng mặt và thậm chí buồn nôn trong giai đoạn này. 4. Lưu ý khi phát hiện dị vật tai Khi đã tự phát hiện có dị vật tai, người bệnh nên tránh những hoạt động sau để bảo vệ tai và màng nhĩ của mình: Không dùng tăm bông hoặc ngón tay hay các vật dài để cố gắng lấy dị vật tai. Các vật vày không những không thể lấy ra hết dị vật, thậm chí còn làm cho dị vật đi sau, mắc sau vào bên trong và khiến cho việc lấy ra càng khó khăn hơn bao giờ hết. Nếu xử lý không tốt, hành động này có thể gây thủng màng nhĩ, khiến thính lực bị mất luôn. Cho nước vào tai: hành động này sẽ khiến dị vật tai càng trượt sâu vào trong phía màng nhĩ, hoặc tệ hơn là làm cho dị vật là chất thấm nước, ngấm hết nước và phình to trong tai gây khó chịu gấp bội. Sử dụng thuốc nhỏ tai bừa bãi: Trong trường hợp các dị vật đã làm thủng màng nhĩ, thì việc sử dụng thuốc nhỏ tai không đúng mục đích, chưa có sự đồng ý của bác sĩ sẽ khiến tình hình trở nên nghiêm trọng hơn. Do đó hãy hỏi ý kiến của bác sĩ khi muốn sử dụng bất kỳ loại thuốc nhỏ tai nào nhé. 5. Các cách tự xử lý dị vật tai Tuỳ thuộc vào độ sâu mắc dị vật và mức độ tổn thương và dị vật gây ra cho tai, từ đó sẽ có các biện pháp phù hợp để tự xử lý. Theo khuyến cáo của bác sĩ, khi phát hiện có dị vật trong tai, người bệnh nên bình tĩnh để có thể quan sát và xử lý tình huống. Cụ thể: Xác định loại dị vật tai: Đầu tiên, người bệnh phải xác định được rằng dị vật nào đang mắc trong tai. Ví dụ nếu là đồ ăn hay các vật ngấm nước, cần cố gắng lấy các dị vật ra ngoài để tránh bị phình to trong tai. Các vật thể như pin nhỏ cũng cần cẩn thận xử lý nhanh, bởi pin có thể khiến phần trong tai bị bỏng, gây đau rát và khó xử lý về sau. Trường hợp dị vật gây khó chịu, ù tai, người bệnh nên đến bệnh viện để được nội soi, chẩn đoán xem đang mắc phải vật gì và tình trạng tổn thương đang ở mức nào, có gây thủng màng nhĩ hay không. Khi các dị vật làm tai bị đau nhiều, thậm chí là chảy máu hoặc dịch, thì có nghĩa là dị vật đã gây tác động nghiêm trọng đến tai, do đó người bệnh phải được đưa đến bệnh viện nhanh chóng để các bác sĩ xử lý lấy dị vật ra ngoài. Một lưu ý cần chú ý là các dị vật tai phần đa sẽ không gây ra các nguy hiểm liên quan tới tính mạng bệnh nhân, do đó sự bình tĩnh là điều kiện tiên quyết để giúp bệnh nhân vượt qua bằng cách tới gặp bác sĩ tư vấn và khám bệnh. 6. Cách phòng tránh dị vật vào bên trong tai Để tránh các trường hợp dị vật vào tai gây những ảnh hưởng nghiêm trọng đến tai cũng như các hoạt động trong cuộc sống, cần lưu ý các điều sau: Ở trẻ em, tránh cho trẻ tiếp xúc với các đồ chơi, vật thể nhỏ, dễ cầm và đưa vào tai cũng như miệng. Tránh sử dụng các vật thể hoặc tăm bông quá mềm hoặc quá lớn so với tai bởi vì những vật thể này có thể bị mắc lại trong tai. Sử dụng màn chống muỗi và côn trùng để hạn chế muỗi, kiến và các côn trùng khác bay vào tai khi ngủ. Tránh cả việc ngủ dưới đất, tạo điều kiện thuận lợi cho côn trùng đi vào tai. 7. Các phương pháp lấy dị vật tai tại bệnh viện Gặp tình trạng dị vật tai như thế này, thì việc đi gặp ngay bác sĩ để khám và tìm ra biện pháp là vô cùng cần thiết. Khi đến bệnh viện, để lấy dị vật tai ra ngoài, các bác sĩ có thể dùng một trong các cách sau: Sử dụng nhíp: Với các vật thể nhẹ nhàng có thể dễ dàng lấy ra được, thì nhíp là một dụng cụ rất hữu ích. Các bác sĩ sẽ dùng phễu soi để xác định vị trí sau đó dùng nhíp gắp dị vật tai ra ngoài. Nếu các vật thể làm bằng kim loại, các bác sĩ sẽ dùng dụng cụ có từ tính, có công dụng như nam châm để hút các dị vật ra. Sử dụng giác hút: Một ống nhỏ sẽ được đặt vào sát trong dị vật sau đó được hút mạnh để dị vật theo ra ngoài. Cách này chỉ dành cho các vật thể nhỏ, nhẹ và mảnh, có thể hút ra mà không gây các vết thương cho tai. Việc hút cũng cần được thực hiện nhẹ nhàng để tránh các tổn thương cho màng nhĩ. Rửa ống tai: Các bác sĩ sẽ dùng bơm nước ấm vào thành trên của ống tai để nước đi vào và luồn vào trong dị vật, sau đó dị vật sẽ đi cùng dòng nước ra ngoài. Sử dụng thuốc gây mê: Đối với trẻ em, việc ở yên một tư thế để lấy dị vật tai như người lớn là rất khó, do đó cần sử dụng thuốc gây mê để có thể dễ dàng đưa dị vật ra ngoài, tránh trẻ quấy khóc không và cử động liên tục. Sử dụng kháng sinh: Với các loại dị vật gây tổn thương màng nhĩ hay thậm chí là thủng màng nhĩ, thì người bệnh nên sử dụng kháng sinh để tránh nhiễm trùng gây nguy hiểm. Một thời gian sau sẽ hồi phục lại bình thường.
medlatec
1,469
Viêm lợi tụt lợi: Dấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị 1. Tìm hiểu về vấn đề viêm lợi tụt lợi Viêm lợi tụt lợi xảy ra khi nướu bị rút lại, làm cho phần chân răng bị lộ ra quá nhiều. Thường thì người trưởng thành, đặc biệt là trên 40 tuổi, sẽ hay gặp tình trạng này. Tuy nhiên, việc tụt lợi cũng có thể xảy ra ở người trẻ do ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Phần chân răng lộ nhiều, khó khăn khi cười và ảnh hưởng đến việc giao tiếp (minh họa). Khi bệnh viêm lợi mới bắt đầu, thường không có nhiều dấu hiệu rõ ràng, dẫn đến khó phát hiện và điều trị kịp thời. Nếu không được chữa trị từ sớm, tình trạng tụt lợi sẽ ngày càng trở nên nghiêm trọng. Cụ thể gây ra đau đớn ở lợi, chân răng, hàm và có thể dẫn đến ê buốt. Thậm chí răng lung lay kéo theo nguy cơ mất răng vĩnh viễn. Không chỉ vậy, tình trạng tụt lợi còn gây khó chịu do ảnh hưởng đến ngoại hình. Răng bị tụt lợi khiến phần chân răng lộ nhiều, khó khăn khi cười, ảnh hưởng đến việc ăn uống và giao tiếp. 2. Dấu hiệu sớm nhận ra lợi bị viêm và tụt Các dấu hiệu để bạn sớm nhận ra tình trạng tụt lợi gồm: – Sau khi thực hiện vệ sinh răng và chỉ nha khoa, bạn có thể thấy chân răng bắt đầu chảy máu. – Nướu răng sẽ trở nên sưng đỏ và có thể bạn cảm nhận thấy đau nhẹ. – Hơi thở không dễ chịu, có mùi hôi của tình trạng viêm lợi phổ biến. – Tình trạng tụt lợi thường xuất hiện ở phần đỉnh của chân răng, làm cho phần chân răng lộ ra ngoài. – Trong quá trình ăn uống, bạn có thể gặp khó khăn và hơi nhói đau nhẹ. – Khi bạn sờ vào hoặc nhai, bạn có thể cảm thấy răng bị lung lay. 3. Viêm lợi dẫn đến tụt lợi thường do nguyên nhân nào? Tình trạng tụt lợi có thể xuất phát từ việc bị viêm nướu và nguyên nhân chính dẫn đến vấn đề này có thể được liệt kê như sau: – Tụt lợi do bệnh nha chu: là nguyên nhân không hiếm gặp. Các vi khuẩn có hại trong căn bệnh này có khả năng phá hủy các mô nướu theo thời gian. Từ đó, dẫn đến tình trạng nướu co rút lại, chân răng bị lộ. – Vệ sinh răng miệng kém (hoặc sai cách): diễn ra khá nhiều ở cả trẻ em và người lớn. Cách làm vệ sinh răng miệng qua loa có thể dẫn đến sự tích tụ của mảng bám và cao răng. Điều này lại góp phần tạo điều kiện cho viêm nha chu và tụt lợi phát triển. Tình trạng tụt lợi có thể xuất phát từ việc bị viêm nướu (minh họa). – Tác động mạnh lên răng: bao gồm cả lúc nhai và lúc đánh răng. Việc sử dụng bàn chải răng lông cứng hoặc chải quá mạnh có thể làm phần nướu tổn thương. Về lâu dài khiến nướu viêm và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh răng miệng khác. – Mọc răng không đúng vị trí: gồm mọc lệch, mọc ngầm. Việc răng mọc không đúng vị trí, gây lệch khớp cắn có thể gây ra tình trạng viêm lợi. 4. Hậu quả viêm lợi tụt lợi có thể bạn chưa biết Tình trạng viêm lợi tụt lợi gây nhiều hậu quả nghiêm trọng về thẩm mỹ và sức khỏe tổng thể. Cụ thể: 4.1 Sự nhạy cảm và dễ tổn thương của răng: Viêm lợi dẫn đến việc lộ phần chân răng mà không có lớp vỏ bảo vệ. Điều này làm cho các khu vực này trở nên nhạy cảm và dễ bị tổn thương, gây ra cảm giác ê buốt. 4.2 Tăng nguy cơ vi khuẩn gây sâu răng: Khi bị viêm lợi tụt lợi, thức ăn dư thừa cùng vi khuẩn sẽ dễ dàng bám vào phần chân răng. Nếu không điều trị kịp thời, tụt lợi sẽ có thể góp phần làm tăng nguy cơ sâu răng. 4.3 Ảnh hưởng đến mặt thẩm mỹ: Lợi bị tụt làm cho nướu bị co rút và lộ chân ra ngoài khiến người bệnh tự ti. Tổng thể, răng trở nên dài hơn, ảnh hưởng đáng kể đến nụ cười của người bệnh. 4.4 Gây mất răng cố định vĩnh viễn Một số trường hợp nghiêm trọng, răng lung lay kéo dài không được chữa trị có thể bị gãy rụng hàng loạt. 5. Cách điều trị dứt điểm viêm lợi tụt lợi Trong tình trạng viêm lợi tụt chân răng đã tiến triển nghiêm trọng, bệnh nhân cần đến bệnh viện để được khám và điều trị sớm. 5.1 Tình huống khi lợi chưa tụt hẳn, chưa ê buốt Trong trường hợp này, thực hiện việc làm sạch khu vực bị viêm, loại bỏ mảng bám, tạo môi trường mịn màng để hạn chế sự phát triển của vi khuẩn. Thêm vào đó, bệnh nhân sẽ phải dùng các loại thuốc do bác sĩ kê đơn để giảm đau. Đồng thời uống thuốc để loại bỏ vi khuẩn còn sót lại ở nướu. Tình huống khi lợi chưa tụt hẳn, chưa ê buốt (minh họa). 5.2 Khi lợi bị tụt, răng lung lay và gây đau đớn Trong trường hợp này, quá trình điều trị sẽ phức tạp hơn, bác sĩ sẽ áp dụng các biện pháp sau: Thực hiện nạo nha chu: Tình trạng lợi tụt khiến việc ăn uống trở nên khó khăn, nướu bị chảy máu, sưng đỏ và viêm. Quá trình nạo nha chu sẽ tiến hành để tiêu diệt sâu trong các vi khuẩn có hại. Từ đó giảm thiểu túi nướu bị viêm. Một bước tiếp theo sẽ là khâu mô nướu tại vị trí ở trên gốc răng. Thực hiện ghép mô nướu: Nếu răng tụt mất khỏi nướu, thì phương pháp ghép mô nướu có thể được áp dụng. Thủ thuật này giúp khôi phục hình dáng ban đầu của nướu và ngăn chặn tái phát triệu chứng. Tiến hành cấy ghép răng: Trong trường hợp nặng, khi mô xương đang đỡ răng bị phá hủy, sẽ phải cấy ghép răng. Điều này được thực hiện để khôi phục mô và xương. Quá trình này liên quan đến việc bọc và gấp lại mô nướu, tiêu diệt vi khuẩn gây viêm. Tuy nhiên, phương pháp này sẽ được lựa chọn tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể của bệnh nhân.
thucuc
1,130
Bệnh viêm hang vị dạ dày có thực sự nghiêm trọng hay không? Hiện nay, tỉ lệ người mắc bệnh viêm hang vị dạ dày ngày một ra tăng, đây là vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa. Chúng ta không nên chủ quan nếu gặp phải tình trạng này, lâu ngày bệnh có thể chuyển biến phức tạp thành ung thư dạ dày. Chính vì thế, mỗi người cần chủ động tìm hiểu và đi khám kịp thời để tránh những hậu quả khó lường về sau. 1. Một số thông tin cơ bản về bệnh viêm hang vị dạ dày Trước khi tìm hiểu mức độ nghiêm trọng của bệnh đối với sức khỏe, chúng ta hãy cùng nhau nghiên cứu bệnh viêm hang vị dạ dày là gì nhé! Dạ dày của chúng ta sẽ phải đối mặt với những tổn thương cực kỳ nghiêm trọng. Chúng khiến người bệnh thường xuyên phải trải qua những cơn đau. Song, chúng ta rất khó phát hiện bệnh và những triệu chứng đi kèm, vì thế ta thường khá chủ quan trước cơn đau. Khi tìm hiểu về căn bệnh này, người ta thường chia chúng thành hai loại chính, đó là bệnh cấp tính và mạn tính. Người bệnh thường xuyên phải chịu đau đớn do dạ dày bị tổn thương rất nghiêm trọng. 2. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh Chắc hẳn không ai trong chúng ta muốn sức khỏe của mình gặp vấn đề, vì vậy bạn cần chủ động bảo vệ sức khỏe và cơ thể của mình. Vậy những ai là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh viêm hang vị dạ dày cao nhất? Trên thực tế, bất cứ ai cũng có nguy cơ mắc phải bệnh này, song con số thống kê đã chỉ ra rằng người trên 60 tuổi là đối tượng dễ bị bệnh nhất. Ngoài ra, những người có thói quen xấu, sinh hoạt không lành mạnh, điều độ cũng phải đối mặt với tình trạng trên. Trong đó, người hay hút thuốc lá hoặc uống nhiều rượu bia cần đặc biệt chú ý. Chúng là một trong những tác nhân có thể gây bệnh và khiến tình trạng bệnh diễn biến phức tạp hơn. Bệnh nhân thường phải chịu đau đớn do hang vị dạ dày tổn thương. 3. Một số triệu chứng của bệnh viêm hang vị dạ dày Thực tế, các triệu chứng của bệnh thường không rõ rệt, bệnh nhân hay lầm tưởng các dấu hiệu trên với các bệnh lý thông thường. Đa số người mắc bệnh viêm hang vị dạ dày chỉ phát hiện tình trạng bệnh khi đi khám sức khỏe. Nếu bạn thường xuyên gặp những triệu chứng sau đây trong một thời gian dài, hãy lưu ý và đi khám sức khỏe ngay nhé! 3.1. Đau bụng ở vùng thượng vị Một trong những biểu hiện rõ rệt nhất là bệnh nhân bị đau bụng ở vùng thượng vị. Cơn này này có thể diễn ra trong thời gian dài, dữ dội hoặc âm ỉ. Cảm giác đau có thể diễn ra thường xuyên hơn khi bệnh đã nặng. 3.2. Buồn nôn Một trong những dấu hiệu không thể bỏ qua đó là cảm giác buồn nôn. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do dạ dày lót đang bị viêm, tổn thương. Tùy vào mức độ tổn thương của dạ dày, người bệnh sẽ cảm thấy nôn nao, khó chịu trong người hoặc nôn mửa,… Chúng ta tuyệt đối không nên chủ quan nếu như tình trạng này tiếp diễn trong một thời gian dài. Tốt nhất, bạn hãy dành thời gian đi kiểm tra để sớm phát hiện và điều trị bệnh. 3.3. Khó tiêu Dấu hiệu đặc trưng mà bệnh nhân hay gặp phải đó là chứng khó tiêu. Hiện tượng này xuất hiện là do ổ viêm trong hang vị dạ dày phát triển ngày một nghiêm trọng. Kết quả là quá trình tiêu hóa thức ăn trở nên khó khăn hơn, bạn sẽ bị khó tiêu. 3.4. Chán ăn Bên cạnh chứng khó tiêu, khi bạn mắc bệnh viêm hang vị dạ dày, người bệnh bắt đầu cảm thấy chán ăn, ăn uống không ngon miệng. Hiện tượng này được lý giải là do các ổ viêm ở hang vị dạ dày ngăn cản quá trình tiêu hóa thức ăn. Chính vì vậy, một lượng thức ăn không thể tiêu hóa được, chúng dẫn đến một số hiện tượng như: đầy hơi, trướng bụng hoặc ợ hơi,… Những hiện tượng kể trên rất hay xảy ra trong bữa ăn, điều đó khiến bạn cảm thấy rất khó chịu và không còn hứng thú ăn uống. Dần dần, cảm giác chán ăn càng kéo dài và ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của bệnh nhân. 4. Cách chăm sóc bệnh nhân bị viêm hang vị dạ dày Bên cạnh việc tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, để tình trạng bệnh cải thiện nhanh chóng, người bệnh cần có chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp nhất. Đó là cách giúp cho bệnh không còn phát triển nghiêm trọng hơn, bệnh nhân giảm tối đa những rủi ro không đáng có. 4.1. Chế độ ăn uống Vậy những điều bạn cần làm để hạn chế tình trạng bệnh viêm hang vị dạ dày là gì? Một trong những điều bệnh nhân không thể bỏ qua đó là ăn uống đủ chất, tốt nhất bạn hãy chia nhỏ các bữa ăn để dạ dày không phải hoạt động quá nhiều. Việc chia nhỏ bữa sẽ giúp cho thức ăn được tiêu hóa tốt nhất, dạ dày hoạt động vừa phải. Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng đưa ra rất nhiều lời khuyên dành cho bệnh nhân có hang vị dạ dày bị viêm nghiêm trọng. Đó là họ nên hạn chế sử dụng các món ăn cay, nóng, đồ có vị quá chua, món chiên hoặc béo ngậy. Chúng đều là các sản phẩm có hại cho sức khỏe của người bệnh. Đặc biệt, bệnh nhân tuyệt đối không được sử dụng thực phẩm gây kích ứng hoặc uống quá nhiều rượu bia nếu không muốn tình trạng bệnh diễn biến phức tạp hơn. 4.2. Chế độ sinh hoạt Một trong những nguyên nhân chính gây bệnh đó là do tâm lý căng thẳng, mệt mỏi và bạn phải chịu quá nhiều áp lực trong cuộc sống và công việc. Chính vì vậy, chúng ta hãy cố gắng dành chút thời gian để cơ thể nghỉ ngơi, cân bằng tâm lý. Bạn có thể thử tập yoga hoặc thiền, đó vừa là cách để bạn vận động, vừa là cách để thư giãn, giúp đầu óc thoải mái hơn. Ngoài ra, người bệnh cũng cần nghiên cứu, xem xét tới vấn đề có nên thay loại thuốc giảm đau khác hay không?
medlatec
1,133
Những loại vắc xin chị em nên tiêm chủng trước khi mang thai Chuẩn bị cho một giai đoạn mang thai là một quá trình quan trọng và phức tạp đối với bất kỳ phụ nữ nào. Việc tiêm chủng trước khi mang thai không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe cá nhân, mà còn có tác động lớn đến sự phát triển và sức kháng của thai nhi trong bụng mẹ. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá tầm quan trọng đáng kể của việc tiêm vắc xin trước khi mang thai, đồng thời tìm hiểu về những loại vắc xin cần thiết trong quá trình chuẩn bị cho khoảnh khắc đặc biệt này. 1. Lợi ích của việc tiêm chủng trước khi mang thai cho mẹ và thai nhi Lợi ích của việc tiêm vắc xin cho sức khỏe của mẹ và thai nhi là rất quan trọng trong quá trình chuẩn bị cho một thai kỳ an toàn và khỏe mạnh. Dưới đây là một số lợi ích cụ thể của việc tiêm vắc xin cho cả mẹ và thai nhi: 1.1 Bảo vệ sức khỏe của mẹ Việc tiêm vắc xin giúp mẹ tránh được nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, như cúm, ho gà, rubella, viêm gan B, bạch hầu và nhiều bệnh khác. Những bệnh này có thể gây biến chứng nghiêm trọng cho sức khỏe của mẹ, đặc biệt trong giai đoạn mang thai khi hệ miễn dịch của mẹ thường yếu hơn. 1.2 Bảo vệ thai nhi Việc tiêm vắc xin trước khi mang thai giúp cung cấp kháng thể bảo vệ cho thai nhi thông qua cơ chế truyền tải kháng thể từ mẹ sang thai kỳ. Điều này làm tăng khả năng thai nhi chống lại các bệnh truyền nhiễm ngay từ khi còn trong tử cung và trong giai đoạn đầu sau khi sinh. 1.3 Giảm nguy cơ nhiễm trùng Vắc xin giúp mẹ và thai nhi tránh được nhiễm trùng từ các vi khuẩn và virus gây bệnh. Điều này giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng và biến chứng liên quan đến các bệnh truyền nhiễm. 1.4 Bảo vệ thai kỳ an toàn hơn Tiêm vắc xin giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm gây ra các biến chứng nguy hiểm trong quá trình mang thai, như sảy thai, dị tật thai nhi hoặc nguy cơ sinh non. 1.5 Ngăn chặn lây lan bệnh trong cộng đồng Việc tiêm vắc xin không chỉ có tác dụng bảo vệ sức khỏe cá nhân mà còn phần nào giúp ngăn chặn sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm trong cộng đồng, tạo nên môi trường an toàn hơn cho mẹ, thai nhi và cả những người xung quanh. 1.6 Tạo điều kiện cho một thai kỳ khỏe mạnh Sức khỏe tốt của mẹ là yếu tố quan trọng để có một thai kỳ khỏe mạnh. Việc tiêm vắc xin đảm bảo rằng mẹ không phải đối mặt với các vấn đề sức khỏe gây phiền toái trong quá trình mang thai. Tiêm chủng trước khi mang thai mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho sức khỏe của mẹ và thai nhi. Tóm lại, tiêm vắc xin là một phần quan trọng của quá trình chuẩn bị cho một thai kỳ an toàn và khỏe mạnh, đồng thời cũng đóng góp vào việc bảo vệ cộng đồng khỏi sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm. 2. Những loại vắc xin chị em nên tiêm chủng trước khi mang thai Trong quá trình chuẩn bị cho thai kỳ, việc tiêm các loại vắc xin quan trọng giúp bảo vệ sức khỏe của mẹ và thai nhi khỏi các nguy cơ do bệnh truyền nhiễm. Dưới đây là danh sách các loại vắc xin quan trọng mà chị em nên xem xét tiêm trước khi mang thai: 2.1 Tiêm phòng viêm gan B Viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho thai nhi và mẹ. Để bảo vệ khỏi nguy cơ nhiễm viêm gan B, việc tiêm phòng vắc xin trước khi mang thai là cần thiết. Vắc xin viêm gan B giúp tạo kháng thể bảo vệ và giảm nguy cơ mắc bệnh này. 2.2 Tiêm phòng thủy đậu Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm có thể gây biến chứng nguy hiểm cho thai nhi. Việc tiêm phòng vắc xin thủy đậu trước khi mang thai có thể giúp ngăn chặn nguy cơ nhiễm bệnh và bảo vệ sức khỏe của mẹ và thai nhi. 2.3 Tiêm phòng vắc xin Sởi- Quai bị- Rubella trước khi mang thai Vắc xin này bao gồm ba loại vắc xin: sởi, quai bị và rubella. Việc tiêm phòng vắc xin này trước khi mang thai giúp bảo vệ khỏi nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và có thể gây hại cho mẹ và thai nhi. Đặc biệt, việc tiêm vắc xin rubella giúp ngăn chặn các biến chứng nghiêm trọng cho thai nhi. 2.4 Tiêm phòng cúm Cúm là một bệnh truyền nhiễm có thể gây ra biến chứng nguy hiểm cho mẹ và thai nhi. Việc tiêm phòng vắc xin cúm trước khi mang thai giúp tạo sự đề kháng và giảm nguy cơ mắc bệnh trong giai đoạn thai kỳ. 2.5 Tiêm phòng HPV Đối với phụ nữ dưới 26 tuổi, việc tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung (HPV) có thể được xem xét theo hướng dẫn của bác sĩ. Việc này có thể giúp bảo vệ sức khỏe và giảm nguy cơ phát triển các vấn đề liên quan đến ung thư cổ tử cung. Tiêm vắc xin giúp bảo vệ sức khỏe của mẹ và thai nhi khỏi các nguy cơ do bệnh truyền nhiễm như sởi, thủy đậu, cúm,.. Chú ý rằng việc tiêm vắc xin cần phải được thảo luận và hỏi ý kiến chuyên gia y tế, đặc biệt nếu bạn có tiền sử dị ứng hoặc tình trạng sức khỏe đặc biệt. Tùy theo tình hình cá nhân và yêu cầu, bác sĩ sẽ tư vấn về việc tiêm vắc xin và lên lịch tiêm phù hợp. 3. Chị em cần xem xét, lưu ý những gì trước khi tiêm vắc xin Trước khi tiêm bất kỳ loại vắc xin nào, đặc biệt là khi chuẩn bị mang thai, bạn cần xem xét một số yếu tố quan trọng để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả của việc tiêm. Dưới đây là một số yếu tố cần xem xét trước khi tiêm vắc xin: 3.1 Tình trạng sức khỏe hiện tại Đảm bảo rằng bạn không đang mắc bất kỳ bệnh nhiễm trùng nào hoặc đang trong giai đoạn phục hồi sau khi bệnh. Nếu bạn có tiền sử dị ứng hoặc vấn đề về hệ miễn dịch, hãy thảo luận với bác sĩ để đảm bảo rằng việc tiêm vắc xin không gây nguy cơ cho sức khỏe của bạn. 3.2 Tiền sử vắc xin và bệnh Kiểm tra lịch tiêm phòng của bạn và đảm bảo rằng bạn đã hoàn tất các liều tiêm cần thiết. Nếu bạn từng có phản ứng tiêu cực sau khi tiêm vắc xin trước đó, hãy thông báo cho bác sĩ để có thể quyết định liệu việc tiêm vắc xin có thích hợp hay không. 3.3 Dự kiến thời gian mang thai Nếu bạn dự định mang thai, hãy thông báo cho bác sĩ để họ có thể đưa ra lời khuyên về việc tiêm vắc xin và lên lịch tiêm phù hợp. Một số vắc xin cần tiêm trước khi mang thai để tạo sự đề kháng và bảo vệ mẹ và thai nhi khỏi các nguy cơ nhiễm bệnh. 3.4 Thông tin vắc xin cụ thể Tìm hiểu về loại vắc xin mà bạn sẽ tiêm, bao gồm thành phần, tác dụng phụ có thể xảy ra và hiệu quả trong việc bảo vệ khỏi bệnh. Hỏi bác sĩ về bất kỳ thông tin cụ thể nào liên quan đến vắc xin và tình trạng sức khỏe của bạn. 3.5 Khả năng lây nhiễm trong cộng đồng Xem xét tình hình dịch bệnh và nguy cơ lây nhiễm trong cộng đồng. Việc tiêm vắc xin không chỉ bảo vệ bạn mà còn giúp ngăn chặn sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm trong xã hội. 3.6 Tư vấn từ chuyên gia y tế Luôn thảo luận và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc nhà chuyên môn y tế trước khi tiêm vắc xin. Bác sĩ sẽ có kiến thức chuyên môn đồng thời sẽ đưa ra lời khuyên phù hợp dựa trên tình hình sức khỏe cá nhân và tình trạng sức khỏe toàn cơ thể. Việc tiêm phòng vắc xin trước khi mang thai cần phải được thảo luận và theo dõi bởi bác sĩ
thucuc
1,495
- địa chỉ tầm soát ung thư tại Vĩnh Phúc chất lượng Trong bối cảnh tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ngày càng gia tăng và có xu hướng trẻ hóa ở nước ta thì tầm soát ung thư là giải pháp tốt nhất để chủ động bảo vệ sức khỏe. 1. Tầm soát ung thư tổng quát: những vấn đề cơ bản1.1. Tầm quan trọng của tầm soát ung thư tổng quát định kỳ? Ung thư là bệnh lý có tỷ lệ tử vong cao vì đại đa số các trường hợp mắc bệnh khi phát hiện ra đã vào giai đoạn cuối. Nếu được tầm soát ung thư tổng quát định kỳ thì các dấu hiệu nghi ngờ sẽ được phát hiện sớm, nhờ đó mà tiên lượng điều trị tích cực và thời gian sống của bệnh nhân được tăng lên. Không chỉ phát hiện sớm các dấu hiệu ung thư, tầm soát ung thư định kỳ còn có thể nhận ra tổn thương tiền ung thư để có biện pháp ngăn ngừa tối đa khả năng phát triển thành ung thư. Đây chính là giải pháp để người bệnh được chủ động áp dụng biện pháp bảo vệ sự sống của mình ngay từ khi chưa có bất cứ dấu hiệu ung thư nào.1.2. Những đối tượng cần thực hiện tầm soát ung thư tổng quát? Khách hàng đang quan tâm tìm hiểu về địa chỉ tầm soát ung thư tại Vĩnh Phúc nên lưu tâm đến các trường hợp được khuyến nghị ưu tiên tầm soát ung thư định kỳ sau:- Người có thói quen hút thuốc, uống bia rượu thường xuyên. - Người mắc bệnh lý mạn tính ở: đại trực tràng, dạ dày, thận, gan, phổi,... - Người có tiền sử gia đình bị ung thư, đặc biệt là trường hợp cận huyết. - Người luôn trong chế độ sinh hoạt và ăn uống không khoa học, vận động ít, hay căng thẳng và mệt mỏi.1.3. Quy trình tầm soát ung thư tổng quát Thông thường, quy trình khám tầm soát ung thư gồm:- Khám lâm sàngĐây là bước khám cơ bản cần có khi tầm soát ung thư. Trong bước này, bác sĩ sẽ thăm hỏi tiền sử bệnh lý cá nhân và gia đình, các yếu tố nguy cơ, các triệu chứng bất thường đang gặp phải và thực hiện kiểm tra chỉ số cơ thể như: huyết áp, tim mạch, chiều cao, cân nặng. Kết quả khám lâm sàng cung cấp căn cứ để bác sĩ đưa ra phương thức tầm soát phù hợp ở bước tiếp theo. - Thực hiện kiểm tra cận lâm sàng cơ bản Bác sĩ đưa ra một số chỉ định kiểm tra cận lâm sàng để người bệnh thực hiện như xét nghiệm máu, nước tiểu, phân, tế bào,... - Thực hiện các chẩn đoán hình ảnh cơ bản
medlatec
480
Xét nghiệm VDRL là gì và có ý nghĩa chẩn đoán như thế nào? Xét nghiệm VDRL là một trong những kỹ thuật thuộc nhóm xét nghiệm chẩn đoán mắc bệnh giang mai do xoắn khuẩn Treponema Pallidum gây ra. Đây là một trong những căn bệnh xã hội nguy hiểm nếu không điều trị đúng cách có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm về mắt, da, niêm mạc hoặc thần kinh. Vậy VDRL là gì và có ý nghĩa chẩn đoán như thế nào? hãy cùng đi giải đáp nhé. 1. Xét nghiệm VDRL là gì? VDRL (viết tắt của Venereal Disease Research Laboratory) là xét nghiệm tìm kháng thể giang mai không đặc hiệu với mục đích để sàng lọc xem một người có nguy cơ mắc bệnh giang mai hay không. Đây được coi là một phương pháp sàng lọc cộng đồng hiệu quả, giúp phát hiện sớm bệnh để tránh lây nhiễm và có hướng điều trị kịp thời. Khi bị nhiễm xoắn khuẩn giang mai (Treponema Pallidum), cơ thể sẽ sinh ra kháng thể để chống lại độc tố của vi khuẩn. Xét nghiệm VDRL sẽ phát hiện kháng thể Reagin và các kháng thể Ig G/ Ig M kháng Cardiolipin-lecithin-cholesterol. Đây là những kháng thể không đặc hiệu của bệnh giang mai. 2. Ưu nhược điểm của xét nghiệm VDRL so với những xét nghiệm giang mai khác Hiện nay có rất nhiều xét nghiệm để chẩn đoán bệnh giang mai, bao gồm soi tìm xoắn khuẩn trên kính hiển vi nền đen; xét nghiệm tìm kháng thể giang mai không đặc hiệu VDRL, RPR; xét nghiệm tìm kháng thể giang mai đặc hiệu TPHA (TPPA), Syphilis test nhanh, Syphilis TP (CMIA), FTA-abs. Mỗi xét nghiệm đều có những ưu nhược điểm riêng và được ưu tiên sử dụng tùy theo từng trường hợp và mục đích khác nhau. Trong đó xét nghiệm VDRL có những ưu nhược điểm được đánh giá như sau: Ưu điểm - Xét nghiệm này thực hiện nhanh chóng và chi phí thấp. - Kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện và thường được ưu tiên áp dụng trong những trường hợp sàng lọc cộng đồng số lượng lớn. - Ngoài việc hỗ trợ chẩn đoán bệnh giang mai, phương pháp này còn được ứng dụng để theo dõi hiệu quả điều trị (được đánh giá phù hợp hơn sử dụng xét nghiệm hiệu giá kháng thể đặc hiệu để theo dõi) và phát hiện tái nhiễm nếu có. Nhược điểm - Đây là xét nghiệm tìm kháng thể giang mai không đặc hiệu, vì vậy độ đặc hiệu thấp, khả năng xuất hiện dương tính giả và âm tính giả cao. - Dương tính giả: khi bệnh nhân bị nhiễm vi khuẩn cùng họ Treponema nhưng lại không phải xoắn khuẩn Treponema pallidum gây bệnh giang mai. Ví dụ trong bệnh phong, nhiễm trùng do virus, vi khuẩn, bệnh lao, viêm gan, HIV, bệnh tự miễn,... Bên cạnh đó người bình thường sau khi tiêm vắc xin thủy đậu, phụ nữ có thai hoặc người già cũng có thể bị dương tính giả. - Âm tính giả: nếu lượng kháng thể tăng quá cao có thể xuất hiện âm tính giả (hiện tượng Prozone). - Kết quả xét nghiệm có thể bị thay đổi theo từng giai đoạn bệnh. Khoảng 20% người mắc giang mai giai đoạn muộn có nồng độ huyết thanh không giảm dần trong vòng 1 năm. So với các phương pháp xét nghiệm giang mai đặc hiệu như TPHA (TPPA), Syphilis test nhanh, Syphilis TP có độ nhạy, độ đặc hiệu cao, tỷ lệ dương tính giả thấp và có thể chẩn đoán chính xác giang mai ở bất kỳ giai đoạn nào của bệnh. Tuy nhiên điều này đồng nghĩa với chi phí giá thành cao hơn. 3. Xét nghiệm VDRL được thực hiện trong những trường hợp nào? Tất cả những trường hợp có xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh giang mai đều có thể thực hiện xét nghiệm VDRL. - Các biểu hiện của giai đoạn ủ bệnh như xuất hiện các vết loét hình tròn hoặc bầu dục, không đau, không ngứa trên vùng da của các bộ phận, đặc biệt là vùng sinh dục như môi lớn, môi bé, âm đạo ở nữ giới, dương vật ở nam giới. - Cảm thấy đau rát tại bộ phận sinh dục hoặc vị trí bị nổi hạch. - Da bắt đầu xuất hiện phát ban, nốt ban hồng, sần, loét. Thông thường nếu thấy xuất hiện những biểu hiện trên bạn cần phải đi kiểm tra càng sớm càng tốt, nếu không khi bệnh chuyển sang các giai đoạn muộn sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến tim, não, gan, thận,... Ngoài ra đối với một số bệnh nhân đang điều trị bệnh lây qua đường tình dục như sùi mào gà, lậu,... cũng có thể được bác sĩ yêu cầu làm xét nghiệm VDRL để đánh giá có nguy cơ mắc giang mai hay không. 4. Kết quả xét nghiệm VDRL âm tính hoặc dương tính có ý nghĩa như thế nào? Bệnh phẩm được sử dụng để tiến hành phân tích đó là máu tĩnh mạch. Quy trình lấy máu diễn ra nhanh chóng, đơn giản và không yêu cầu bệnh nhân phải nhịn ăn trước đó. Nếu bạn có sử dụng các loại thuốc kháng sinh hoặc bất kỳ thuốc gì nên thông báo để bác sĩ nắm rõ. Nếu kết quả xét nghiệm dương tính, bạn có thể đang mắc bệnh giang mai. Tuy nhiên vẫn cần phải thực hiện thêm một số các xét nghiệm đặc hiệu khác để chẩn đoán xác định như TPPA (hoặc TPHA), Syphilis CMIA,... Bên cạnh đó kết hợp với các triệu chứng lâm sàng và có yếu tố nguy cơ hay không để khẳng định chắc chắn bị nhiễm giang mai. Tùy từng giai đoạn tiến triển của bệnh mà độ chính xác của xét nghiệm cũng khác nhau. Nếu thực hiện xét nghiệm vào giai đoạn giữa của bệnh sẽ có độ nhạy rất cao khoảng gần 100%. Ngược lại giai đoạn đầu và cuối có độ nhạy thấp hơn.
medlatec
1,018
Các giá trị bình thường của tầm vận động khớp Tầm vận động khớp được định nghĩa là góc mà khi khớp vận động được theo các hướng khác nhau, phương pháp lượng giá chức năng và tầm vận động khớp. Đo tầm vận động khớp chính là xác định giới hạn vận động của một khớp thực hiện được trong một mặt phẳng nhất định, từ đó dựa trên giá trị bình thường của tầm vận động khớp để đánh giá tình trạng của người bệnh. 1. Đo tầm vận động khớp Tầm vận động khớp được định nghĩa là góc mà khi khớp vận động được theo nhiều hướng khác nhau, phương pháp lượng giá chức năng và tầm vận động khớp. Đo tầm vận động của khớp chính là xác định giới hạn cũng như khả năng vận động của một khớp thực hiện được trong một mặt phẳng nhất định. Từ đó dựa trên giá trị bình thường của tầm vận động khớp để đánh giá tình trạng của bệnh nhân.Có nhiều phương pháp đo tầm vận động như phương pháp Zero. Tư thế người bệnh đứng thẳng, hai lòng bàn tay quay ra trước, khi đó tất cả các khớp ở vị trí nghỉ được quy ước là 0°, góc đo bắt đầu từ vị trí 0 đến vị trí mà khớp vận động được tối đa. Nguyên tắc khi tiến hành đo tầm vận động của khớp đó là:Mọi cử động của một khớp bất kỳ đều xuất phát từ vị trí 0°.Tầm vận động khớp được so sánh với bên đối diện hoặc so sánh với đối tượng có cùng thể trạng.Đo tầm vận động khớp ở cả hai dạng vận động bao gồm vận động thụ động và vận động chủ động.Cách ghi tầm vận động của khớp: được ghi từ vị trí khớp bắt đầu đến cuối tầm vận động của khớp.Sai số cho phép từ 0°-5°. 2. Giá trị bình thường của tầm vận động khớp Giá trị bình thường của tầm vận động một số khớp như sau:Khớp cổ tay: duỗi 70°, gấp 80°-90°, nghiêng quay 20°, nghiêng trụ 35°.Khớp khuỷu: duỗi 0° (-10°), gấp 140°.Khớp vai: gấp (trước) 180°, duỗi sau 45°, dạng 180°, khép 45°, xoay ngoài 90°, xoay trong 70°, khép gập ngang 135°, dạng gập ngang 45°.Khớp cổ chân: gấp lòng 45°, gấp mu 20°, xoay ngoài 20°, xoay trong 45°.Khớp gối: gấp 140°, duỗi 0°.Khớp háng: gấp 120°, duỗi 30°, khép 10°, dạng 45°, xoay trong 45°, xoay ngoài 45°. Tầm vận động khớp được định nghĩa là góc mà khi khớp vận động được theo các hướng khác nhau 3. Một số rối loạn vận động khớp Các rối loạn vận động khớp ảnh hưởng tới tầm vận động khớp bao gồm:Hạn chế vận động khớp: là một tình trạng khớp phổ biến, khớp còn vận động nhưng không vận động được hết tầm bình thường so với bên lành hoặc so với chỉ số sinh lý chung. Tùy theo nguyên nhân có thể chia hạn chế vận động khớp thành 2 loại bao gồm:Hạn chế vận động do khớp trong trạng thái bất động lâu (hay còn được gọi là hạn chế vận động khớp do không sử dụng động tác).Hạn chế vận động do tổn thương các thành phần của khớp: ví dụ như bệnh lý về khớp hoặc chấn thương khớp.Cứng khớp: đây là một tình trạng khớp hoàn toàn không còn khả năng vận động.Lỏng khớp : là tình trạng mà khi khớp vận động vượt quá tầm bình thường.Tóm lại, tầm vận động khớp là khả năng hay giới hạn vận động của một khớp thực hiện được trong một mặt phẳng nhất định. Giá trị bình thường của tầm vận động khớp sẽ giúp đánh giá tình trạng cũng như giới hạn vận động của bệnh nhân. Do vậy, khi người bệnh có tầm vận động khớp nằm ngoài giá trị bình thường thì cần phải tìm nguyên nhân và có biện pháp can thiệp kịp thời nhằm phòng ngừa biến chứng nặng nề.
vinmec
679
Cách xử trí trước tình huống tắc ruột ở trẻ sơ sinh Hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh còn chưa thực sự hoàn thiện, đây là nguyên nhân khiến bé rất dễ gặp phải tình trạng tắc ruột. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, sức khỏe và tính mạng của trẻ có nguy cơ bị đe dọa. Bài viết này sẽ giúp các bậc phụ huynh biết cách xử trí trước tình huống tắc ruột ở trẻ sơ sinh. 1. Hiện tượng tắc ruột ở trẻ sơ sinh Tắc ruột là một trong những vấn đề trẻ sơ sinh có nguy cơ gặp phải, lúc này bé cần được theo dõi và điều trị đúng cách để bảo vệ sức khỏe, tính mạng. Cụ thể, hiện tượng tắc ruột xảy ra khi các chất bị tắc nghẽn tại đại tràng cũng như ruột non. Đây là cơ hội giúp các loại vi khuẩn xâm nhập vào đường ruột và gây ra nhiều tổn thương nghiêm trọng. Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị tắc ruột, trong đó bác sĩ thường chia thành hai loại chính, đó là tắc ruột cơ học và tắc ruột do liệt ruột. Dù hiện tượng tắc ruột ở trẻ sơ sinh xảy ra vì nguyên nhân nào đi chăng nữa, các bậc phụ huynh cũng nên theo dõi và cho bé đi điều trị càng sớm càng tốt. Đối với trẻ sơ sinh, nguyên nhân chính dẫn tới tắc ruột là do sinh non. Bên cạnh đó, trong giai đoạn mang thai, nếu mẹ bầu bị cúm và không điều trị dứt điểm thì nguy cơ trẻ bị tắc ruột tương đối cao. Đó là lý do vì sao chị em phụ nữ cần chăm sóc sức khỏe cẩn thận trong suốt thời gian mang bầu, sức khỏe của mẹ có ảnh hưởng trực tiếp đến em bé khi chào đời. Bên cạnh đó, tắc ruột có thể là hậu quả của một số vấn đề sức khỏe, ví dụ như viêm ruột, viêm túi thừa hoặc xoắn đại tràng,… Để xử lý kịp thời và đúng cách, chúng ta cần chủ động đưa bé đi kiểm tra tại các bệnh viện lớn. 2. Dấu hiệu cho thấy trẻ sơ sinh bị tắc ruột Việc nắm được dấu hiệu tắc ruột ở trẻ sơ sinh là vô cùng cần thiết, nhờ vậy bé sẽ được chăm sóc và điều trị sớm, tránh những biến chứng xấu xảy ra. Thông thường, khi bị tắc ruột, trẻ sơ sinh thường nôn trớ ra dịch dạ dày hoặc dịch ruột. Đây là dấu hiệu đặc trưng mà các bậc phụ huynh không nên bỏ qua. Càng để lâu, tình trạng tắc ruột càng trở nên nghiêm trọng và đe dọa tới tính mạng của bé. Bên cạnh đó, ba mẹ nên lưu ý theo dõi vùng rốn hoặc ổ bụng của bé. Nếu phát hiện tình trạng chướng bụng, chúng ta cần theo dõi và đưa bé đi kiểm tra để xác định rõ nguyên nhân, có biện pháp điều trị kịp thời. Đồng thời, tắc ruột cũng khiến bé đi đại tiện ra phân su, hiện tượng trên kéo dài sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của trẻ. Các bác sĩ cũng cho biết tắc ruột ở trẻ sơ sinh là nguyên nhân dẫn tới tình trạng trẻ mất nước. Tùy vào mức độ tắc ruột, bé sẽ phải đối mặt với những dấu hiệu mất nước khác nhau, chính vì thế chúng ta tuyệt đối không được chủ quan. 3. Phương pháp chẩn đoán tắc ruột ở trẻ sơ sinh nhanh và hiệu quả nhất Khi phát hiện những dấu hiệu nghi tắc ruột đối với trẻ sơ sinh, bác sĩ sẽ áp dụng các phương pháp chẩn đoán nào để đưa kết luận chính xác nhất? Ngày nay, với sự phát triển của y học, nhiều kỹ thuật hiện đại đã và đang được áp dụng để phát hiện sớm tình trạng tắc ruột ở trẻ sơ sinh. Đối với tình trạng tắc ruột, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh được áp dụng khá phổ biến và cho kết quả tương đối chính xác. Cụ thể, bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân đi chụp X-quang bụng để xác định vị trí tắc ruột và mức độ tắc nghẽn ở đường ruột. Ngoài ra, kỹ thuật chụp lưu thông tiêu hóa hoặc chụp khung đại tràng, siêu âm ổ bụng cũng được áp dụng khá phổ biến. Song song với việc chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ cũng dựa vào kết quả xét nghiệm công thức máu, kiểm tra chức năng của thận, gan để đánh giá tình trạng sức khỏe của bé. 4. Góc chia sẻ: cha mẹ nên xử trí như thế nào khi phát hiện tình trạng tắc ruột ở trẻ sơ sinh? Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: cha mẹ cần xử trí như thế nào khi phát hiện tình trạng tắc ruột ở trẻ sơ sinh? Nhìn chung, tắc ruột là vấn đề sức khỏe khá nghiêm trọng, bệnh nhân cần được điều trị dưới sự hướng dẫn của bác sĩ để kiểm soát tốt tình hình sức khỏe, ngăn ngừa diễn biến xấu do hiện tượng tắc ruột xảy ra. Ngoài việc điều trị theo hướng dẫn, cha mẹ nhớ xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp dành cho trẻ nhỏ. Nhờ vậy, bé sẽ sớm phục hồi, tổn thương đường ruột được kiểm soát tốt nhất. Khi hiện tượng tắc ruột ở trẻ sơ sinh xuất hiện, cơ thể bé sẽ bị mất nước nghiêm trọng. Chính vì thế, các bậc phụ huynh nên bổ sung nước cho con bằng cách cho bé uống nước, bú sữa mẹ,… Trong giai đoạn điều trị tắc ruột, chúng ta nên ưu tiên cho con ăn đồ ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa, ví dụ như cháo hoặc súp. Đồng thời, các thực phẩm khó tiêu, nhiều dầu mỡ hoặc dễ gây đầy hơi cần được loại bỏ khỏi thực đơn ăn uống hàng ngày của bé. Tốt nhất, chúng ta nên cho con ăn nhiều bữa nhỏ thay vì cố gắng ép bé ăn quá nhiều đồ trong một bữa lớn. Điều này giúp hệ tiêu hóa của trẻ hoạt động hiệu quả hơn, hạn chế tình trạng tắc ruột trở nên nghiêm trọng và tồi tệ hơn. Nếu vô tình trẻ bị sặc, nghẹn khi ăn, cha mẹ cần có biện pháp xử trí trẻ sặc bột kịp thời. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp cha mẹ biết cách xử trí khi phát hiện tình trạng tắc ruột ở trẻ sơ sinh. Đồng thời, các bậc phụ huynh sẽ thận trọng hơn trước các dấu hiệu bất thường có liên quan tới đường ruột.
medlatec
1,137
Nội soi dạ dày qua đường mũi - ưu điểm và quy trình thực hiện Nội soi dạ dày qua đường mũi là phương pháp hiệu quả giúp chẩn đoán các bệnh lý về dạ dày. So với nội soi qua đường miệng, nội soi dạ dày qua đường mũi dễ thực hiện và ít gây đau cho người bệnh hơn. 1. Nội soi dạ dày qua đường mũi - thông tin cơ bản Bác sẽ sẽ thăm khám dạ dày bằng cách đưa ống nội soi vào dạ dày. Ống nội soi được điều khiển di chuyển tới các vị trí khác nhau từ thực quản - dạ dày - tá tràng, nhờ hình ảnh quan sát được bác sĩ có thể nhận biết tổn thương bất thường nếu có. Ngoài kiểm tra tổn thương hay bất thường ở đường tiêu hóa trên, bác sĩ có thể đồng thời lấy mẫu thông qua nội soi để chẩn đoán hoặc thực hiện một vài can thiệp điều trị. Bệnh nhân được chỉ định nội soi dạ dày khi có các triệu chứng nghi ngờ bệnh lý hoặc tổn thương tại dạ dày mà các kỹ thuật hình ảnh khác không cung cấp thông tin đủ để chẩn đoán chính xác. 2. Ưu điểm của phương pháp nội soi dạ dày qua đường mũi So với nội soi dạ dày qua đường miệng, nội soi qua đường mũi có nhiều ưu điểm hơn như: 2.1. Độ chính xác cao Độ chính xác cao là ưu điểm đầu tiên khi nội soi bằng mũi khi sử dụng ống nội soi có kích thước nhỏ, dễ di chuyển trong dạ dày để kiểm tra chi tiết hơn các bất thường nếu có. Ngoài ra, ống nội soi nhỏ lại đi qua đường mũi nên bệnh nhân cũng có ít phản ứng hơn, ghi nhận hình ảnh nội soi có độ chính xác cao hơn. 2.2. An toàn, nhanh chóng Khác với nội soi đường miệng nhiều trường hợp cần phải gây mê, bệnh nhân nội soi dạ dày qua đường mũi chỉ cần xịt gây tê tạm thời nên ít gây thay đổi về huyết áp hay nhịp tim của bệnh nhân. Phương pháp này cũng phù hợp với các bệnh nhân có bệnh lý nền, nhạy cảm với thuốc gây mê. Do ống nội soi nhỏ đưa qua đường mũi nên bệnh nhân cũng gặp ít cảm giác khó chịu hơn, ít phản ứng nên thực hiện nhanh chóng hơn. Nếu thuận lợi, mỗi lần nội soi đường mũi có thể hoàn thành trong vòng 15 phút. 2.3. Không đau, ít gây khó chịu buồn nôn Do được gây tê tạm thời, ống nội soi đưa qua mũi không gây cảm giác đau hay khó chịu nhiều cho người bệnh. Thao tác đưa ống nội soi nhanh chóng, không gây buồn nôn và đau đớn nhiều như nội soi ống lớn qua đường miệng. Với ưu điểm này, nội soi dạ dày qua đường mũi có thể thực hiện với trẻ nhỏ, người lớn tuổi hoặc những người có sức khỏe kém. Tuy nhiên, các bệnh nhân có bệnh lý vùng mũi hoặc hẹp khe mũi có thể không thực hiện được, ngoài ra không thể can thiệp ngay khi nội soi như: cầm máu, cắt polyp hay lấy dị vật. Trong các trường hợp này, bệnh nhân bắt buộc phải nội soi qua đường miệng. 3. Quy trình nội soi dạ dày qua đường mũi như thế nào? Khi có chỉ định thực hiện phương pháp này, hẳn không ít bệnh nhân cảm thấy lo lắng, sợ hãi một phần do không hiểu rõ quy trình thực hiện. Quy trình chuẩn bị và thực hiện nội soi diễn ra không quá phức tạp như sau: 3.1. Chuẩn bị Khi nội soi, dạ dày của bệnh nhân dần rỗng để có thể quan sát rõ niêm mạc dạ dày. Do đó, bệnh nhân cần chú ý nhịn ăn ít nhất 6 tiếng. Các loại nước có màu, nước hoa quả, cà phê hay sữa cũng nên hạn chế trước khi nội soi dạ dày 24 giờ để tránh ảnh hưởng đến khả năng quan sát và chẩn đoán. Ngoài ra, các trường hợp đặc biệt sẽ được bác sĩ hướng dẫn cụ thể trước khi nội soi dạ dày qua đường mũi như: Bệnh nhân bị hẹp môn vị dạ dày: nên nhịn ăn từ 12 - 24 giờ, đồng thời đặt ống bơm rửa dạ dày trước khi nội soi. Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc: Thông báo với bác sĩ về thuốc đang sử dụng để xem xét có phải ngừng dùng thuốc trước khi nội soi hay không. 3.2. Thực hiện nội soi Quá trình thực hiện nội soi dạ dày qua đường mũi tiến hành nhanh như sau: Bệnh nhân được hướng dẫn nằm nghiêng sang trái hoặc ngồi thẳng. Gây tê nhanh bằng Xylocain hoặc Lidocain bên lỗ mũi nội soi. Đưa ống nội soi qua mũi vào thực quản, dạ dày, tá tràng, bơm hơi và quan sát. Quá trình này thường tiến hành khoảng 15 phút, thời gian có thể kéo dài hơn nếu quan sát niêm mạc dạ dày khó khăn hoặc phát hiện tổn thương khó quan sát. Sau khi quan sát đầy đủ hình ảnh niêm mạc dạ dày, nội soi kết thúc, bác sĩ sẽ rút máy, vệ sinh, khử khuẩn máy soi và hướng dẫn bệnh nhân hoàn thành kỹ thuật này. 3.3. Theo dõi sau nội soi Bệnh nhân sau nội soi dạ dày bằng đường mũi có thể gặp một số khó chịu như đau, nhức mũi,… nên nghỉ ngơi và ở lại theo dõi trong thời gian ngắn. Như vậy, nội soi dạ dày qua đường mũi là phương pháp chẩn đoán hiệu quả bệnh lý dạ dày, có nhiều ưu điểm vượt trội như: thời gian thực hiện nhanh, ít gây đau đớn khó chịu và độ chính xác cao. Kỹ thuật an toàn nên người bệnh cần thực hiện đúng các hướng dẫn của bác sĩ, đặc biệt trước và trong quá trình nội soi để kỹ thuật đạt hiệu quả tốt nhất.
medlatec
1,008
5 bài thuốc tự nhiên chữa mụn rộp tại nhà Mụn rộp ở miệng, mắt, bộ phận sinh dục là căn bệnh dễ tái phát và gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Những nguyên liệu dưới đây có tác dụng hỗ trợ điều trị mà không gây tác dụng phụ. Ảnh minh họa Theo Boldsky, mụn rộp là bệnh nhiễm trùng ở mắt, môi, miệng và bộ phận sinh dục do virut Herpes Simplex (HSV) gây ra. Bệnh chủ yếu lấy qua đường tiếp xúc như ôm hôn, quan hệ tình dục, từ mẹ sang con... Biểu hiện của bệnh là những đám mụn nước li ti màu hồng, rất ngứa và dễ vỡ, gây lở loét và nhiễm trùng vùng da xung quanh. Mụn rộp ở bộ phận sinh dục có thể để lại biến chứng rất nguy hiểm và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản nếu người bệnh không điều trị tận gốc. Sau đây là một số phương pháp tự nhiên để hạn chế sự phát triển và lây lan của virut HSV trên da mà người bệnh có thể sử dụng kết hợp với chỉ dẫn của bác sĩ khi điều trị căn bệnh này. 1. Tinh dầu trà xanh Tinh dầu trà xanh có tính sát trùng nhẹ. Trước khi đi ngủ, bạn có thể xoa tinh dầu trà xanh lên vết thương. Nó có thể điều trị hiệu quả mụn rộp sau một vài lần sử dụng. 2. Chườm đá Một vài viên đá lạnh có tác dụng tức thì đối với những vết mụn rộp. Bạn có thể nghiền nhỏ đá, bọc trong khăn sạch để chườm lên vùng bị mụn vài lần mỗi ngày. Đá lạnh giúp giảm sưng và đau tức thì. Tuy nhiên, bạn cần giặt sạch hoặc thay khăn chườm đá sau mỗi lần sử dụng bởi virut gây mụn rộp có thể lưu trên chúng. 3. Mật ong Mật ong là loại dược phẩm thiên nhiên đa công dụng. Các nhà khoa học đã chứng minh, đây là phương thuốc tự nhiên điều trị hiệu quả các vết mụn rộp và không có tác dụng phụ. Bạn dùng tăm bông bôi mật ong lên vùng da bị mụn và rửa sạch sau 30 phút. 4. Trà đen Với đặc tính kháng virut, kháng viêm, trà đen rất hiệu quả trong việc giảm đau do mụn rộp. Bạn có thể ngâm túi trà đen trong nước ấm vài phút trước khi dùng để chườm vết thương. 5. Lysine Lysine là một loại axit amin thiết yếu cho cơ thể. Chất Lysine có thể giúp ức chế sự phát triển, lan rộng của vết mụn rộp trên da. Người bệnh nên bổ sung các loại thức ăn chứa nhiều lysisne như cá, thịt gà, trứng... trong khẩu phẩn ăn hàng ngày. Tùy vào thể trạng từng người mà mỗi phương thức sẽ phát huy tác dụng ở mức độ khác nhau. Lưu ý, bệnh nhân cần giữ vệ sinh vùng da bị mụn rộp và lựa chọn biện pháp điều trị phù hợp.
medlatec
499
Hội chứng lú lẫn: nguyên nhân và phương pháp điều trị Lú lẫn là tình trạng tinh thần khiến người bệnh không có khả năng suy nghĩ rõ ràng, logic và nhanh chóng như bình thường. Nhiều người cho rằng hội chứng lú lẫn thường chỉ gặp ở người già, tuy nhiên mọi lứa tuổi có thể mắc phải do các nguyên nhân khác nhau gây ra. 1. Hội chứng lú lẫn nhận biết thế nào? Người mắc hội chứng lú lẫn sẽ gặp phải tình trạng không thể suy nghĩ rõ ràng, nhanh chóng và logic như người bình thường. Vì thế họ thường không thể phân biệt phương hướng, ghi nhớ, phân tích, chú ý hay ra quyết định nào đó cho hoạt động cuộc sống hàng ngày. Hội chứng lú lẫn được xếp vào nhóm bệnh chuyên khoa tâm thần. Nhiều người cho rằng, hội chứng lú lẫn chỉ gặp ở người già cho hệ thần kinh suy yếu song căn bệnh này có thể gặp ở cả người trẻ do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu phát hiện và điều trị tích cực, người bệnh hoàn toàn có thể phục hồi hoàn toàn hoặc một phần hoạt động của não. Bản thân người bệnh có thể không nhận biết được mình mắc hội chứng lú lẫn, tuy nhiên người xung quanh, đặc biệt có giao tiếp sẽ nhận ra tình trạng này. Các biểu hiện dễ thấy ở người bị lú lẫn bao gồm: Gặp khó khăn khi giao tiếp Người bị hội chứng lú lẫn khi giao tiếp với người khác thường xử lý, tiếp thu thông tin chậm, vì thế họ trả lời chậm, có thể lơ đi nhiều câu hỏi. Do gặp khó khăn về tiếp nhận và phân tích thông tin nên họ có thể trả lời lung tung hoặc im lặng bỏ qua. Ánh mắt không có trọng tâm, thường yên lặng ngơ ngác Vấn đề tinh thần này ảnh hưởng khá lớn tới suy nghĩ và thể hiện rõ rằng qua biểu hiện cảm xúc trên gương mặt như: Ánh mắt nhìn xa xăm không có trọng tâm. Khá yên lặng và ít nói, có vẻ trầm tư suy nghĩ. Cảm xúc thay đổi: lúc thì tỏ ra rất kinh ngạc, lúc lại đờ đẫn, ngơ ngác, dửng dưng với mọi thứ. Hành vi khác thường Mỗi người mắc hội chứng lú lẫn có thể có hành vi khác thường khác nhau, có thể họ khóc, vùng vẫy chống cự hoặc chỉ im lặng trầm tư. Các hoạt động bình thường như đi lại, ăn uống của người bệnh cũng bị ảnh hưởng, cần người trợ giúp mới có thể hoàn thành. Tâm thần không ổn định Hội chứng lú lẫn khiến cảm xúc người bệnh bất ổn định, đôi lúc tức giận, bối rối, đôi lúc im lặng không nhớ bản thân là ai,… Rối loạn ý thức Bệnh nhân có thể không nhận ra người thân hoặc lúc nhận ra lúc không, khái niệm thời gian và sáng tối bị đảo lộn. Hội chứng lú lẫn càng nghiêm trọng thì thời gian tỉnh táo của bệnh nhân càng ngắn. Biểu hiện rối loạn thần kinh Người bệnh có những biểu hiện rối loạn thần kinh khá rõ ràng như: nhịp tim nhanh, rối loạn giấc ngủ, tay chân run, huyết áp không ổn định, da khô, sốt,… 2. Nguyên nhân nào gây ra hội chứng lú lẫn? Người mắc hội chứng lú lẫn có thể do rất nhiều nguyên nhân, có thể là cú sốc do chấn thương, nhiễm độc hoặc vấn đề sức khỏe liên quan. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến dẫn tới bệnh: 2.1. Chấn thương Người bình thường có thể mắc hội chứng lú lẫn do chấn thương đầu gây ra tổn thương não. Tế bào thần kinh bị tổn thương, rối loạn hoạt động làm thay đổi nhận thức, giảm khả năng suy nghĩ và phân tích, ảnh hưởng đến sự tỉnh táo, phối hợp hành động và lời nói,… Có thể bản thân người bệnh không biết rằng mình bị hội chứng lú lẫn sau chấn thương nhưng người tiếp xúc sẽ biết được. Có những người có triệu chứng lú lẫn ngay sau chấn thương nhưng có những người xảy ra sau chấn thương một vài ngày. 2.2. Mất nước Nước được nạp vào cơ thể người qua đường uống và bài tiết ra ngoài ra mồ hôi, đường nước tiểu và các hoạt động chức năng khác của cơ thể. Nếu cơ thể liên tục sử dụng nước nhưng không được bổ sung đủ lượng nước mất đi sẽ dẫn tới tình trạng thiếu nước. Thiếu nước trầm trọng gây rối loạn chất điện giải, ảnh hưởng tới hoạt động thần kinh và gây ra các vấn đề như hội chứng lú lẫn. Đa phần khi bổ sung nước và chất điện giải, cân bằng hoạt động trong cơ thể, triệu chứng lú lẫn sẽ thuyên giảm. 2.3. Ảnh hưởng của thuốc Một số thuốc điều trị có thể gây ra tác dụng phụ có hại cho hệ thần kinh, trong đó triệu chứng lú lẫn là dấu hiệu phổ biến nhất của biến chứng điều trị ung thư. Ví dụ như thuốc hóa trị tiêu diệt tế bào ung thư và thường cũng ảnh hưởng đến tế bào khỏe mạnh, khi tế bào ảnh hưởng là tế bào thần kinh, hoạt động chức năng của não sẽ bị ảnh hưởng. Hậu quả là tình trạng lú lẫn. 2.4. Suy giảm chức năng ở người già Người cao tuổi cũng thường bị hội chứng lú lẫn tuổi già, khi hoạt động của tế bào thần kinh không được linh hoạt như trước, khiến trí nhớ giảm sút và hoạt động bình thường cũng gặp khó khăn. 2.5. Nguyên nhân khác Hội chứng lú lẫn có thể do nhiều yếu tố khác gây ra như: hạ đường huyết, nhiễm trùng, nhiễm độc do rượu hoặc thuốc, bệnh u não, mất chức năng não, đột quỵ, bệnh thần kinh, mất ngủ, nồng độ oxy thấp, thiếu dinh dưỡng, động kinh,… 3. Hội chứng lú lẫn có điều trị được không? Tùy vào nguyên nhân và tổn thương thần kinh gây ra hội chứng lú lẫn là tạm thời có thể phục hồi hay vĩnh viễn mà bác sĩ sẽ trả lời về khả năng phục hồi khi điều trị cho người bệnh. Đa phần nếu tình trạng lú lẫn được phát hiện sớm, điều trị tích cực thì có thể phục hồi hoàn toàn hoặc một phần chức năng não bộ, không để lại di chứng nặng nề. Chẩn đoán sớm tìm nguyên nhân và mức độ tổn thương để can thiệp điều trị đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả điều trị bệnh. Bệnh nhân sẽ được chẩn đoán bằng các phương pháp như: xét nghiệm máu, chụp CT, chụp MRI, đo điện não đồ, kiểm tra tình trạng tâm thần,… Riêng với hội chứng lú lẫn tuổi già, khả năng phục hồi khá hạn chế, chăm sóc và điều trị chủ yếu giúp trấn an tinh thần người bệnh, giảm mức độ suy giảm chức năng thần kinh.
medlatec
1,173
Tìm hiểu phương pháp và độ tuổi niềng răng lý tưởng Phương pháp niềng răng ngày nay đang trở nên phổ biến và được nhiều người lựa chọn. Vậy bạn đã biết gì về phương pháp chỉnh nha thẩm mỹ này? Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ những thông tin cơ bản về kỹ thuật, đặc biệt là độ tuổi niềng răng lý tưởng và cách chăm sóc sau khi thực hiện cho độc giả tham khảo. 1. Tìm hiểu về phương pháp niềng răng Một hàm răng đều đặn sẽ giúp nụ cười của bạn trở nên tươi sáng hơn, góp phần làm tăng sự tự tin và thu hút chú ý của người đối diện. Vì thế ngày càng nhiều người tìm đến phương pháp niềng răng thẩm mỹ. Niềng răng có lợi ích trong việc giải quyết những vấn đề về khuyết điểm răng mọc lệch hay tình trạng bị móm hoặc hô. Tuy nhiên phương pháp này yêu cầu bác sĩ phải có trình độ chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm, bởi vì chỉnh nha cần phải được duy trì trong quá trình lâu dài và kiểm tra thường xuyên. Mỗi người sẽ có những vấn đề khác nhau, sau khi phân tích rõ ràng bác sĩ sẽ liệt kê ra những vấn đề về răng mà bạn đang mắc phải và mức độ lệch của hàm. Bước 2: Tư vấn Tiếp theo, bác sĩ sẽ tư vấn rõ ràng về lộ trình chỉnh nha phù hợp với bạn, giải đáp những thắc mắc như áp dụng trong bao lâu, nên dùng loại mắc cài nào là phù hợp với độ tuổi niềng răng của bạn, cùng với chi phí và cách chăm sóc trong suốt quá trình thực hiện. Bước 3: Vệ sinh răng Sau khi nhận được tư vấn và hài lòng với phác đồ điều trị mà bác sĩ đã vạch ra, tiếp đến nhân viên sẽ tiến hành quá trình vệ sinh, cạo vôi răng cho bạn. Điều này giúp loại bỏ hết các mảng bám dư thừa, thức ăn bị mắc vào chân răng từ đó tránh được các bệnh về nha khoa. Bước 4: Lắp mắc cài Có 3 loại niềng răng với mắc cài phổ biến là: mắc cài sứ, mắc cài mặt lưỡi hoặc bằng khay nhựa trong cá nhân hóa. Ở khâu này, bác sĩ sẽ lắp loại mắc cài mà bạn đã yêu cầu. Để theo dõi tình hình và chỉnh sửa vị trí mắc cài kịp thời (nếu có sai lệch), bạn cần tái khám theo lịch hẹn. Thời gian tái khám thông thường sẽ là sau 7 ngày, sau 2 tuần hoặc có thể là 1 tháng. Bước 5: Tháo mắc cài Thời gian tháo niềng sẽ tùy thuộc vào mức độ hoàn thiện nhanh hay chậm của hàm răng bạn. Sau nhiều lần tái khám bác sĩ sẽ xem xét, chọn thời điểm tháo mắc cài phù hợp và tư vấn chăm sóc sức khỏe răng miệng sau tháo niềng. Chỉnh nha thẩm mỹ là một phương pháp phức tạp và mỗi người sẽ có một quy trình niềng răng khác nhau. Có rất nhiều yếu tố tác động đến thời gian tháo niềng của bạn, trong đó độ tuổi cũng là một yếu tố quan trọng. 2. Độ tuổi niềng răng lý tưởng là bao nhiêu Người trưởng thành là nhóm chiếm đa số trong những người thực hiện chỉnh nha, vì độ tuổi này đã hiểu được bất lợi của một hàm răng không đều và có nhu cầu chỉnh sửa thẩm mỹ. Thế nhưng sự thật là càng lớn tuổi việc thực hiện phương pháp này sẽ càng khó khăn hơn vì xương hàm và răng đã cố định. Theo các chuyên gia, độ tuổi phù hợp nhất để niềng răng là từ 12 đến 16 tuổi. Nguyên nhân là vì đây là thời điểm dậy thì, lúc này cơ thể trẻ đang hoàn thiện nên phát triển rất nhanh chóng. Niềng răng cho trẻ vào độ tuổi 12 - 16 có một ưu điểm đặc biệt hơn so với người trưởng thành đó là trẻ không cần phải nhổ răng như người lớn. Ưu điểm này có thể giúp thời gian niềng được rút ngắn và điều trị các bệnh nha khoa cũng đơn giản hơn nhiều. Như vậy, phụ huynh nên kiểm tra răng miệng của trẻ, nếu tương lai con bạn cũng phải niềng răng thì hãy nắm bắt thời điểm “vàng” về tuổi tác này để đạt được kết quả tốt nhất. Tuy nhiên như đã nói ở trên, người trưởng thành là những người niềng răng nhiều nhất, mặc dù không còn nằm ở độ tuổi lý tưởng nhưng nhóm đối tượng này vẫn có thể thực hiện chỉnh nha để khắc phục một số vấn đề của răng và cải thiện xương hàm đẹp hơn. 3. Sau khi niềng răng nên chăm sóc răng như thế nào? Trong và sau khi chỉnh nha, bạn cần dành nhiều thời gian hơn vào việc chăm sóc răng miệng, điều này góp phần tăng hiệu quả của quá trình chỉnh nha. Cụ thể, trong quá trình điều trị cần lưu ý những điểm sau: Không làm hỏng hoặc mẻ dụng cụ niềng răng. Nếu làm hỏng sẽ khiến nướu bị tổn thương. Sử dụng loại bàn chải đánh răng có sợi lông mềm mịn. Khi chải răng, chải nhẹ nhàng, tránh làm lợi hoặc nướu bị thương tổn. Tìm hiểu cách chải răng đúng cách hoặc sử dụng chỉ nha khoa để loại bỏ thức ăn thừa, mảng bám ra khỏi răng và mắc cài. Hạn chế các thực phẩm cứng như: bánh kẹo cứng, gặm xương, thịt dai,... các thực phẩm dễ dính răng như: bỏng ngô, kẹo cao su,... vì có thể khiến niềng răng bị hỏng. Ngoài ra trong tuần đầu lắp niềng, nên ăn những món mềm và không cần vận động nhai nhiều. Hạn chế tham gia hoạt động mạnh khi đeo dụng cụ niềng, nếu có nhu cầu chơi thể thao thì cố gắng không để bị thương ở mặt hoặc trang bị thiết bị bảo vệ phù hợp. Sử dụng sáp mềm bất cứ khi nào bạn cảm thấy dây niềng bị cọ xát gây khó chịu trong khoang miệng. Sáp này có tác dụng hạn chế loét khi dây niềng bị mắc. Lưu ý, khi dây thun hoặc mắc cài bị sai lệch và gây cảm giác đau thì bạn nên liên lạc ngay với bác sĩ điều trị để được kiểm tra. Quá trình niềng răng có thể sẽ gây ra nhiều rắc rối và thời gian điều trị cũng không hề ngắn, thế nhưng với sự kiên trì và nỗ lực, kết quả sau khi niềng sẽ không khiến bạn thất vọng. Bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn những thông tin về phương pháp, độ tuổi niềng răng lý tưởng và cách chăm sóc trong và sau quá trình thực hiện. Chúc bạn sớm có một hàm răng đẹp và khỏe!
medlatec
1,158
Lịch tiêm 3 mũi vắc xin phòng ung thư cổ tử cung Tiêm phòng ung thư cổ tử cung là một biện pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe phụ nữ khỏi căn bệnh ung thư cổ tử cung nguy hiểm. Thế nhưng, bạn đã biết 3 mũi tiêm phòng ung thư cổ tử cung nên thực hiện khi nào để có hiệu quả tốt nhất chưa ? Hãy cùng tìm hiểu lịch tiêm phòng ung thư cổ tử cung trong bài viết dưới đây nhé. 1. Giới thiệu về vắc xin phòng ung thư cổ tử cung Vắc xin phòng ung thư cổ tử cung (HPV) là một biện pháp quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của phụ nữ và cả nam giới khỏi các căn bệnh liên quan đến virus HPV (Human Papillomavirus). HPV là một loại virus rất phổ biến có hơn 140 loại khác nhau và một số trong số chúng có thể gây ra những tác động tiêu cực cho sức khỏe, đặc biệt là ung thư cổ tử cung. Vắc xin phòng ung thư cổ tử cung (HPV) là biện pháp quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của phụ nữ và cả nam giới Vắc xin phòng HPV hoạt động bằng cách kích thích hệ miễn dịch của cơ thể tạo ra kháng thể chống lại virus HPV. Điều này giúp ngăn chặn việc virus xâm nhập vào tế bào và gây bệnh. Hiện nay, có hai loại vắc xin phòng HPV phổ biến: Gardasil và Gardasil 9. Vắc xin Gardasil bảo vệ khỏi 4 loại virus HPV (6, 11, 16, và 18), trong khi vắc xin Gardasil 9 bảo vệ khỏi 9 loại virus HPV (6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52, và 58). Việc tiêm vắc xin HPV thường được khuyến nghị cho cả nam và nữ ở độ tuổi từ 9 đến 26 tuổi. Một lịch trình tiêm cơ bản bao gồm 3 mũi vắc xin, với thời gian cụ thể giữa các mũi tùy theo loại vắc xin và độ tuổi của người tiêm. 2. Lịch tiêm 3 mũi vắc xin HPV đầy đủ Vắc xin phòng HPV đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa các bệnh lý liên quan đến virus HPV, nhất là ung thư cổ tử cung. Người tiêm cần nắm được thời điểm tiêm các mũi và thực hiện tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch để đạt hiệu quả ngừa bệnh cao nhất. 2.1. Lịch 3 mũi tiêm phòng ung thư cổ tử cung vắc xin Gardasil Đối tượng tiêm chủng là trẻ em gái từ 9 tuổi trở lên tới 26 tuổi. Lịch tiêm chủng bao gồm 3 mũi theo lịch 0 – 2 – 6 tháng sau mũi 1. Mỗi mũi tương ứng với 0.5ml/mũi. Tiêm ở vị trí bắp tay. Phác đồ 3 mũi tiêm phòng ung thư cổ tử cung Gardasil thực hiện theo lịch 0-2-6 tháng sau mũi 1 2.2. Lịch tiêm vắc xin Gardasil 9 Đối tượng tiêm chủng là nam giới và nữ giới từ 9 tuổi trở lên tới 26 tuổi. Lịch tiêm 3 mũi hoặc 2 mũi tùy thuộc vào độ tuổi và trường hợp cụ thể của từng người. Mỗi mũi tương ứng với 0.5ml/mũi. Tiêm ở vị trí bắp tay. Lịch tiêm chủng cho trẻ từ 9 tuổi đến 14 tuổi: Có 2 phác đồ tiêm: – Phác đồ 2 mũi: Tiêm mũi 2 từ 6 – 12 tháng sau mũi 1. – Phác đồ 3 mũi: Nếu mũi 2 tiêm cách mũi 1 nhỏ hơn 5 tháng, cần tiêm thêm mũi 3. Mũi 3 cần tiêm cách mũi 2 ít nhất là 3 tháng (đảm bảo hoàn thành cả 3 mũi trong vòng 1 năm). Lịch tiêm chủng cho trẻ từ 15 tuổi trở lên cho tới 26 tuổi: Bao gồm 3 mũi theo lịch 0 – 2 – 6 tháng sau mũi 1. Bên cạnh đó, bạn có thể thực hiện tiêm Gardasil 9 theo phác đồ tiêm nhanh khi thực sự cần thiết với lộ trình 0 – 1 – 4 sau mũi 1. Một vài lưu ý khi thực hiện tiêm vắc xin HPV – Việc tuân thủ lịch tiêm chủng là rất quan trọng để đảm bảo vắc xin phòng HPV có hiệu quả tốt nhất trong việc ngăn ngừa các bệnh liên quan đến virus HPV. Vì thế, bạn nên thực hiện tiêm HPV đầy đủ theo khuyến nghị của các bác sĩ. – Nếu bạn mang thai, hãy báo cho bác sĩ tiêm chủng và trì hoãn tiêm vắc xin HPV cho đến khi kết thúc thai kỳ. – Nên tiêm cùng một loại vắc xin cho đến khi kết thúc lịch tiêm. 3. Tiêm vắc xin HPV trễ lịch có sao không? Việc tiêm vắc xin HPV cần được thực hiện theo nguyên tắc đúng lịch, đủ mũi để phát huy tối ưu hiệu quả. Mặc dù vậy, trong một số trường hợp bất khả kháng, bạn có thể bị trễ lịch tiêm. Khi rơi vào trường hợp này, bạn cũng không cần quá lo lắng vì việc trễ lịch không làm giảm hiệu quả của vắc xin, điều quan trọng là bạn cần tiêm lại càng sớm càng tốt theo lịch trình hướng dẫn và tiêm đủ liều để đảm bảo phòng bệnh được hiệu quả.Trì hoãn tiêm chủng hoặc trễ lịch tiêm lâu có thể tăng nguy cơ tiếp xúc với virus HPV khi miễn dịch chưa được xây dựng đầy đủ. Khi bạn trễ lịch tiêm vắc xin HPV, hãy thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ y tế để được hướng dẫn về việc tiêm tiếp theo. Việc này sẽ giữ được tác dụng của liều tiêm trước đó và bảo vệ bạn khỏi nguy cơ lây nhiễm virus HPV. 4. Tiêm vắc xin HPV ở đâu? Khi bạn chọn địa điểm để tiêm vắc xin HPV, nên ưu tiên những đơn vị tiêm chủng và phòng tiêm chủng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quan trọng như quy trình tiêm chủng an toàn, nguồn gốc chất lượng vắc xin, và đội ngũ bác sĩ có kinh nghiệm.
thucuc
1,034
Xét nghiệm Covid-19 ở đâu để đảm bảo an toàn và có kết quả chính xác? Covid-19 hay còn được gọi là bệnh viêm đường hô hấp cấp do virus SARS-Co. V-2 gây ra. Đây là một căn bệnh vô cùng nguy hiểm bởi tốc độ lây lan nhanh chóng, khó kiểm soát. Mời độc giả theo dõi bài viết dưới đây để biết được xét nghiệm Covid-19 ở đâu uy tín và khi nào cần thực hiện. 1. Có những loại xét nghiệm nào để chẩn đoán một người mắc Covid Covid-19 đang gây ra một cuộc khủng hoảng y tế vô cùng lớn cho toàn nhân loại. Thậm chí, theo nhiều chuyên gia, nó còn được coi là đại dịch mà 100 năm mới có 1 lần. Vì thế để kịp thời phát hiện ra loại virus này thì xét nghiệm Covid-19 là điều vô cùng cần thiết và cấp bách. Nhưng không phải ai cũng biết xét nghiệm Covid ở đâu bởi đây là những xét nghiệm đòi hỏi cao về máy móc, trình độ kỹ thuật cũng như sự cho phép của Bộ Y tế. Hiện nay, có 02 phương pháp xét nghiệm để phát hiện Covid-19, đó là RT-PCR, test nhanh kháng nguyên. Trong đó, phương pháp xét nghiệm nhanh kháng nguyên có quy trình thực hiện đơn giản, thời gian trả kết quả nhanh chóng nhưng độ chính xác chỉ đạt khoảng 70%. Vì thế, xét nghiệm này thường chỉ sử dụng cho mục đích sàng lọc, khoanh vùng. Đối với xét nghiệm RT-PCR, đây là phương pháp có độ chính xác cao nhất và kết quả của phương pháp này có thể làm bằng chứng để khẳng định một người có mắc Covid hay không. Tại Việt Nam hiện nay, tính đến ngày 2/7 thì cả nước có 164 đơn vị y tế được Bộ Y tế cấp phép thực hiện xét nghiệm Covid-19 PCR. Trong đó, phân bổ chủ yếu ở các bệnh viện tuyến đầu tại các tỉnh thành. 2. Xét nghiệm Covid-19 ở đâu Hà Nội uy tín, không phải chờ đợi lâu?
medlatec
346
Nguyên nhân bệnh cúm mùa và cách phòng cúm hiệu quả Cúm mùa có khả năng lây nhiễm và là bệnh cấp tính phổ biến trên toàn cầu, gây ra tình trạng ốm nặng hoặc tử vong. Theo thống kê mỗi năm có 9 – 45 ca mắc mới, trong đó có khoảng 61.000 người tử vong do cúm mùa. Nguyên nhân bệnh cúm mùa là gì? Hiểu rõ được nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp bạn phòng ngừa cúm mùa hiệu quả. 1. Cúm mùa là gì?  Cúm mùa thường xuất hiện vào thời điểm tiết trời giao mùa từ đông sang xuân, hè sang thu. Đặc biệt, tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam, cúm mùa phát triển rất mạnh mẽ do sự phân chia hình thái thời tiết rõ rệt. Bệnh cúm mùa phát triển mạnh khi thời tiết giao mùa, nóng – lạnh, mưa – nắng thất thường Riêng tại Việt Nam, trong năm 2019 ghi nhận gần 409.000 ca mắc bệnh cúm mùa, trong đó khoảng 10 ca tử vong. Đây là con số đáng kể, cho thấy tác động nghiêm trọng của bệnh đến sức khỏe cộng đồng. Bệnh cúm mùa là mối đe dọa lây lan nguy hiểm nhưng chủ yếu người dân còn chủ quan cho rằng bệnh không đáng lo ngại. Vì thế, điều quan trọng là nâng cao nhận thức về bệnh đối với mọi người. 2. Nguyên nhân bệnh cúm mùa  Nguyên nhân bệnh cúm mùa xuất phát từ virus cúm (influenza). Khi chúng tấn công vào đường hô hấp trên và dưới của con người sẽ gây ra những triệu chứng cảm cúm như ngạt mũi, đau họng, đau đầu,.. Bệnh cúm mùa rất dễ lây lan từ người sang người qua hô hấp Theo nghiên cứu dịch tễ: – Các chủng virus cúm biến đổi theo mùa, do đó tỷ lệ mắc mới các chủng mới ở người lớn và trẻ em có thể lên đến 90%. Tại Việt Nam, bệnh cúm thường do 3 chủng virus A, B, C gây ra, thường gặp nhất là chủng A và B. Cúm có khả năng lây lan mạnh: – Là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khi bùng phát thành đại dịch. – Lịch sử ghi nhận nhiều đại dịch cúm cướp hàng triệu mạng sống. Nếu bạn đã nắm rõ được nguyên nhân bệnh cúm mùa thì việc nhận thức và phòng ngừa sẽ dễ dàng hơn. Nếu bạn chưa biết phòng ngừa cúm mùa như thế nào hiệu quả, hãy đọc hết bài viết này để tìm câu trả lời cho mình. 3. Cúm mùa có nguy hiểm không?  Theo Tổ chức Y tế Thế giới, cúm mùa dễ dàng lây lan qua các giọt bắn khi nói chuyện, ho, hắt hơi hoặc tiếp xúc với vật chứa virus, cũng như qua việc chạm tay vào miệng, mũi, mắt. Có ba chủng cúm mùa, đó là cúm A, cúm B và cúm C. Trong số đó, cúm A là chủng nguy hiểm nhất, bao gồm các chủng A(H5N1), A(H3N2), A(H1N1)… Cúm C gây bệnh tương tự như cảm lạnh thông thường, trong khi virus cúm B chỉ có một chủng duy nhất. Tỷ lệ lưu hành các chủng cúm sẽ thay đổi từng năm. Bệnh cúm mùa hoàn toàn có thể gây tử vong nếu bạn chủ quan không điều trị kịp thời Thống kê từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho thấy, hàng năm có khoảng 5-10% người lớn và 20-30% trẻ em trên toàn cầu mắc cúm, và gần nửa triệu người tử vong do liên quan đến bệnh cúm. Ở Việt Nam, mỗi năm có từ 1-1,8 triệu người mắc cúm mùa. Bệnh cúm thường gây tử vong và trở nặng nề hơn ở nhóm người già và những người mắc các bệnh mãn tính. Mặc dù khó có thể đánh giá chính xác tình hình dịch cúm hàng năm, ước tính có khoảng 3-5 triệu người mắc bệnh nặng và 250.000-500.000 trường hợp tử vong do nhiễm bệnh cúm trên toàn cầu. Trong các nước phát triển, hầu hết các trường hợp tử vong do cúm xảy ra ở người già trên 65 tuổi. Với những con số thống kê như trên, có thể thấy rõ cúm mùa là bệnh nguy hiểm đối với sức khỏe con người. Vì thế, bạn và người thân trong gia đình không nên chủ quan và phải tìm cách để tự bảo vệ mình khỏi virus cúm mùa. 4. Bệnh cúm có mấy giai đoạn, tiến triển như thế nào? Bên cạnh nguyên nhân bệnh cúm mùa thì các giai đoạn tiến triển của bệnh cũng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Thường thì, các triệu chứng của cúm có thể xuất hiện và tự khỏi sau khoảng một tuần. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp bệnh cúm kéo dài gây ảnh hưởng đến cuộc sống và sức khỏe của người bệnh. Một đợt cúm thường trải qua ba giai đoạn như sau: Đau đầu, sốt là 1 trong những giai đoạn của bệnh cúm mùa – Giai đoạn khởi phát (ngày thứ 1-3): Các triệu chứng cúm xuất hiện đột ngột bao gồm sốt, nhức đầu, đau và mỏi cơ, ho khản, đau họng, và nghẹt mũi. – Giai đoạn toàn phát (ngày thứ 4 trở đi): Triệu chứng sốt và đau nhức cơ giảm đi. Người bệnh có tiếng nói khàn, cảm thấy khô hoặc đau họng, ho và có cảm giác tức ngực. Ngoài ra, một số người cũng có thể trải qua cảm giác mệt mỏi hoặc khó thở. – Giai đoạn hồi phục (ngày thứ 8 trở đi): Các triệu chứng dần dần giảm đi, tuy nhiên, cơn ho và cảm giác mệt mỏi có thể kéo dài từ 1 đến 2 tuần tiếp theo. 5. Ai dễ bị virus cúm mùa tấn công?  Bất kỳ ai cũng có thể mắc bệnh cúm, tuy nhiên, nhóm đối tượng dễ bị ảnh hưởng nhiều nhất là những người có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện hoặc sức đề kháng yếu, bao gồm: – Trẻ sơ sinh: Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi chưa được tiêm vắc xin cúm có nguy cơ cao mắc bệnh. Đối với trẻ sinh non (dưới 32 tuần) và có các vấn đề sức khỏe khác, nguy cơ mắc cúm và biến chứng là rất cao. Trẻ nhỏ là đối tượng rất dễ bị lây nhiễm cúm do sức đề kháng còn kém – Trẻ em: Trẻ em, đặc biệt là dưới 2 tuổi và có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, có nguy cơ cao mắc các bệnh truyền nhiễm, bao gồm cúm mùa. Những trẻ có bệnh lý nền càng có nguy cơ cao mắc cúm và dễ để lại biến chứng nghiêm trọng. Do đó, trẻ em được khuyến cáo tiêm vắc xin cúm đầy đủ và tiêm nhắc lại hàng năm. – Người lớn trên 65 tuổi: Những người lớn tuổi, đặc biệt là những người có bệnh mãn tính như tiểu đường, bệnh tim phổi, suy thận hoặc suy gan, suy giảm miễn dịch, có nguy cơ cao mắc cúm và phát triển biến chứng. – Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú: Trong thai kỳ, cơ thể phụ nữ trải qua nhiều thay đổi và hệ miễn dịch yếu hơn, dẫn đến sức đề kháng giảm. Điều này làm cho phụ nữ mang thai dễ bị tấn công bởi các tác nhân gây bệnh. Tương tự, sau quá trình sinh nở, phụ nữ có sức khỏe và sức đề kháng giảm, tạo điều kiện thuận lợi cho vi rút cúm tấn công. Biết được rõ nguyên nhân bệnh cúm mùa và những đối tượng dễ mắc bệnh có thể để lại biến chứng nguy hiểm sức khỏe, bạn hãy nâng cao nhận thức đi tiêm chủng vắc xin ngay từ hôm nay. 6. Cách phòng ngừa cúm mùa hiệu quả  Tiêm phòng được coi là biện pháp phòng ngừa cúm mùa hiệu quả nhất. Vắc xin cúm giúp cơ thể tạo ra kháng thể để chống lại vi rút cúm và bảo vệ khỏi sự tấn công của nó. Hiệu quả bảo vệ của vắc xin cúm sau tiêm có thể lên đến 97%. Tiêm chủng cúm hàng năm giúp bạn tự bảo vệ bản thân khỏi cúm mùa
thucuc
1,402
Triệu chứng tưởng vô hại nhưng cảnh báo ung thư tinh hoàn Có nhiều triệu chứng nhỏ, thoáng qua hoặc hoặc có vẻ không liên quan nhưng lại đang cảnh báo căn bệnh ung thư tinh hoàn nguy hiểm mà nam giới hay mắc phải. Ung thư tinh hoàn là bệnh ít gặp, chiếm khoảng 1% ung thư ở nam giới. Bệnh có thể gặp ở mọi độ tuổi, thậm chí là người trẻ. Bệnh đe dọa đời sống, sinh hoạt hàng ngày, khả năng sinh sản của nam giới. Mới đây, Quỹ Movember chi nhánh Anh quốc, một tổ chức phi lợi nhuận nhằm mục tiêu phòng chống các dạng ung thư ở nam giới vừa đưa ra các lời khuyên của chuyên gia trên tờ The Sun về căn bệnh ung thư tinh hoàn. Ước tính một nửa số bệnh nhân ung thư tinh hoàn dưới 35 tuổi. Một số biểu hiện dưới đây tưởng chừng vô hại nhưng lại cảnh báo ung thư tinh hoàn: Đó có thể là một khối u. Nếu bạn tìm thấy một “hạt đậu” kỳ lạ bỗng dưng xuất hiện, hãy đi tầm soát ngay vì 4% các khối nhỏ trông chỉ như nốt mụn ấy là ung thư tinh hoàn. Ngoài ra, bạn cũng cần tầm soát khi phát hiện những vết sưng nhỏ. Việc một tinh hoàn lớn hơn hoặc thấp hơn bên kia không có gì bất thường nếu bẩm sinh bạn đã thế. Nhưng nếu bạn đã trưởng thành và sự khác biệt đó bất ngờ xảy ra, bạn có thể cảm thấy một bên bìu nặng hơn bên kia, hãy đi kiểm tra cho chắc vì việc xét nghiệm rất đơn giản. Cơn đau nhói không rõ nguyên nhân là triệu chứng đầu tiên mà 1/5 bệnh nhân ung thư tinh hoàn gặp phải. Cơn đau nhói không rõ nguyên nhân là triệu chứng đầu tiên mà 1/5 bệnh nhân ung thư tinh hoàn gặp phải. Bạn nên kiểm tra cơ thể mình thường xuyên và nếu một ngày hình dạng của 1 trong 2 bìu, hoặc cả 2, có vẻ gì “kỳ kỳ”, bạn nên đến gặp bác sĩ. Ung thư tinh hoàn có thể di căn đến các tuyến bạch huyết và gây ra cơn đau lưng, đau âm ỉ bụng dưới, một cục u gồ lên ở cổ hay cảm giác khó nuốt. Phổi là một trong những nơi mà ung thư tinh hoàn có nguy cơ cao di căn đến và gây các triệu chứng tưởng không liên quan ở đường hô hấp. Ngoài ra, đây còn là triệu chứng của ung thư ngực, cổ họng, phổi…. Bất ngờ phát triển ngực không bao giờ là điều bình thường ở nam giới. Ung thư có thể khiến quá trình sản xuất nội tiết tố ở tinh hoàn bị rối loạn. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị cụ thể Theo thống kê, khoảng 2% bệnh nhân tử vong trong năm đầu tiên sau khi chẩn đoán vì phát hiện ở giai đoạn muộn. ngược lại, nếu phát hiện sớm, bệnh có thể chữa khỏi. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị cụ thể như:
thucuc
541
Chướng bụng sau mổ ruột thừa - nguyên nhân và cách khắc phục Chướng bụng sau mổ ruột thừa là hiện tượng nhiều người gặp phải và gây ra tâm lý hoang mang vì không biết căn nguyên cũng như mức độ nguy hiểm của nó. Thực tế thì đây có thể là một trong những dấu hiệu cảnh báo biến chứng sau phẫu thuật mà người bệnh nên chú ý. 1. Mổ ruột thừa là gì, khi nào cần thực hiện Mổ ruột thừa là thủ thuật cắt bỏ ruột thừa - túi nhỏ nằm bên phải, phía dưới bụng, hình ống gắn liền với ruột già. Phần này là vết tích của ruột tịt ở các loài động vật ăn cỏ, nó không có nhiều ý nghĩa trong việc tiêu hóa bởi nếu không có nó thì hệ tiêu hóa vẫn vận hành tốt. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng ruột thừa cũng có nhiều tác dụng trong hệ miễn dịch của đường tiêu hóa. Phẫu thuật ruột thừa được tiến hành trong các trường hợp: - Viêm ruột thừa bùng phát với các triệu chứng mạnh như: tiêu chảy, đau hố chậu, đau thượng vị, đau bụng dưới,... cần cắt bỏ ruột thừa để hạn chế biến chứng nguy hiểm như áp xe ổ bụng, viêm phúc mạc ruột thừa và nguy hiểm nhất là tử vong. - Phòng ngừa bệnh viêm ruột thừa. 2. Chướng bụng sau mổ ruột thừa - nguyên nhân, mức độ nguy hiểm và cách khắc phục 2.1. Tại sao bị chướng bụng sau khi mổ ruột thừa Chướng bụng sau mổ ruột thừa là kết quả của rất nhiều nguyên nhân khác nhau, điển hình gồm: - Có hơi ở ổ bụng: trước khi mổ nội soi, bác sĩ sẽ tiến hành bơm hơi vào ổ bụng để giúp cho việc quan sát và thực hiện thao tác mổ trở nên thuận tiện, chính xác. Nếu ổ bụng đóng lại khi bên trong còn quá nhiều hơi thì sau phẫu thuật người bệnh dễ bị chướng bụng. - Ảnh hưởng của thuốc gây tê, gây mê: quá trình gây mê, gây tê để phẫu thuật có thể làm cho nhu động và các cử động của ống tiêu hóa bị ức chế. Do nhu động ruột suy giảm làm ứ đọng chất trong lòng ruột, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển từ đó sinh ra hơi nên người bệnh bị chướng bụng sau khi mổ ruột thừa. - Bồi phụ dịch quá mức: quá trình mổ nếu bồi phụ dịch quá mức có thể làm thành ruột bị ứ đọng dịch nên dày lên và không thể hoạt động bình thường được nên dễ đầy hơi. - Sau mổ vận động ít: sau khi mổ ruột thừa nếu người bệnh vận động ít thì nhu động ruột sẽ chậm được cải thiện và khả năng lưu thông máu cũng kém hơn nên bệnh nhân dễ bị chướng bụng. 2.2. Bị chướng bụng sau khi mổ ruột thừa có nguy hiểm không Thực ra chướng bụng sau mổ ruột thừa nếu chỉ ở mức độ nhẹ, không quá khó chịu và không kèm theo các hiện tượng bất thường khác và ăn uống hấp thụ bình thường thì hoàn toàn không đáng lo. Đây là những trường hợp bị chướng bụng xuất phát từ các nguyên nhân như: - Phản ứng của cơ thể với tổn thương sau phẫu thuật. - Rối loạn tiêu hóa. - Giảm nhu động ruột,... Trường hợp này chỉ cần chăm sóc cơ thể thật đúng đắn thì khi sức khỏe được hồi phục hiện tượng chướng bụng sẽ dần thuyên giảm và biến mất hoàn toàn. Nếu cần thiết, bệnh nhân có thể hỏi ý kiến bác sĩ về việc dùng thuốc nhuận tràng hoặc thuốc giảm đau theo hướng dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên nếu chướng bụng có kèm theo hiện tượng co cứng thành bụng, sốt cao, nổi hẳn ruột lên thành bụng, đại tiện có máu hoặc phân có màu đen,... thì cần thận trọng bởi nó là dấu hiệu cảnh báo biến chứng sau phẫu thuật. Biến chứng có thể là viêm phúc mạc, tắc/dính ruột, áp xe túi cùng douglas, áp xe viêm tấy thành bụng,... rất nguy hiểm. Khi những hiện tượng này xuất hiện thì người bệnh cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ để có hướng xử trí hiệu quả, an toàn. 2.3. Khắc phục chướng bụng sau mổ ruột thừa bằng cách nào Để giảm thiểu sự khó chịu do hiện tượng chướng bụng sau mổ ruột thừa gây ra, người bệnh có thể thực hiện một số biện pháp hỗ trợ tại nhà như: - Sau khi mổ, nếu có thể, hãy cố gắng vận động nhẹ nhàng rồi tăng dần mức độ vận động lên nhưng không quá gắng sức và tránh vận động mạnh. - Đảm bảo chế độ dinh dưỡng; ưu tiên chất xơ, thức ăn mềm và dễ tiêu hóa để hạn chế táo bón; tăng cường bổ sung trái cây giàu vitamin C nhằm cải thiện đề kháng và giúp vết mổ nhanh lành. Cần tránh các loại đồ ăn chua cay, nước uống có ga, đồ uống chứa chất kích thích, nhiều dầu mỡ và làm tăng tạo hơi ở đường ruột. - Không nên ăn quá nhiều trong một bữa ăn, thay vào đó hãy chia nhỏ bữa ăn để cho quá trình tiêu hóa diễn ra dễ dàng hơn, bớt cảm giác khó chịu ở bụng. - Theo dõi kỹ hiện tượng chướng bụng sau phẫu thuật để kịp thời trao đổi với bác sĩ về các bất thường hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ về việc dùng thuốc sổ để tống chất ứ đọng trong lòng ruột ra bên ngoài. - Kiêng đi bơi hoặc tắm bồn trong tháng đầu sau phẫu thuật. - Có chế độ ngủ nghỉ hợp lý để cơ thể sớm hồi phục sức khỏe. - Có thể tham khảo bác sĩ về việc sử dụng men vi sinh giúp bổ sung lợi khuẩn hỗ trợ tiêu hóa, nhờ đó mà giảm đi sự khó chịu do chứng chướng bụng sau mổ ruột thừa gây ra. Về cơ bản, hầu hết các trường hợp bị chướng bụng sau mổ ruột thừa là không nguy hiểm và dễ dàng khắc phục tại nhà. Người bệnh chỉ cần theo dõi để phát hiện các triệu chứng bất thường đi kèm và gặp bác sĩ khi chúng xảy ra thì sẽ ngăn ngừa được các biến chứng nguy hiểm.
medlatec
1,079
Công dụng thuốc Tazemetostat Thuốc Tazemetostat có công dụng ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư. Tuy nhiên thuốc điều trị ung thư thường gây ra một số tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe. Vì thế bạn cần phòng tránh bằng cách tìm hiểu rõ thông tin về thuốc Tazemetostat. 1. Thuốc Tazemetostat có tác dụng gì? Thuốc Tazemetostat hoạt động bằng phương pháp ức chế tế bào. Khi sử dụng thuốc, một số enzym hay protein xuất hiện ở tế bào ung thư sẽ bị cơ thể phát hiện gây ức chế. Trong các thí nghiệm phân tích dược tính thuốc, các nhà nghiên cứu đã tìm ra enzym EZH2. Đây là enzym được cho rằng có ảnh hưởng gây ra biến đổi phức tạp ở bệnh nhân ung thư. Với giải pháp ngăn chặn enzym EZH2, thuốc Tazemetostat có thể khống chế, làm giảm hoạt tính của tế bào ung thư. 2. Hướng dẫn sử dụng và liều lượng thuốc Tazemetostat Tazemetostat là thuốc uống dạng viên nén. Khi sử dụng bạn không nên tác động vật lý lên viên thuốc mà hãy nuốt nguyên viên. Liều dùng của thuốc Tazemetostat cho từng bệnh nhân sẽ được bác sĩ cân nhắc điều chỉnh phù hợp.Để tránh vấn đề như tự ý giảm liều hay vô tình quá liều, bạn cần chú ý thời gian sử dụng thuốc. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tazemetostat Khi dùng thuốc Tazemetostat bạn cần lưu ý bảo quản thuốc thật tốt để tránh vấn đề hư hỏng hay biến đổi dược tính do môi trường khí hậu khắc nghiệt.Khi lấy thuốc cho người bệnh, bạn cần đảm bảo bản thân không mắc bệnh tương tự; không mang thai hay cho con nhỏ bú. Nên dùng găng tay y tế để lấy thuốc Tazemetostat. Khi tay bạn vô tình tiếp xúc trực tiếp thuốc Tazemetostat, hãy rửa lại sạch với nước và xà phòng. 4. Phản ứng phụ ngoài ý muốn có thể xuất hiện với thuốc Tazemetostat Khi sử dụng thuốc Tazemetostat bạn cần kiểm tra xét nghiệm máu định kỳ để đánh giá sự thay đổi về số lượng của các tế bào máu. Nếu có biểu hiện sốt cao, đau nhức, chóng mặt, khó thở... Bạn cần đến bệnh viện kiểm tra để xác định nguyên nhân.Với người mới dùng thuốc Tazemetostat, mệt mỏi là biểu hiện khá phổ biến. Những biểu hiện mệt mỏi thường là dấu hiệu ban đầu và giảm dần. Đây có thể là dấu hiệu cơ thể làm quen và thích nghi với thuốc Tazemetostat. Tuy nhiên cơ thể mệt mỏi kéo dài có thể dẫn đến kiệt sức. Vì thế bạn không nên chủ quan với biểu hiện mệt mỏi của cơ thể mà hãy đi kiểm tra tại bệnh viện để xác định rõ nguyên nhân.Người bệnh uống thuốc Tazemetostat có thể tăng chỉ số chất béo trung tính. Khi lượng chất béo trong máu tăng cao phải tiến hành xét nghiệm máu mới có thể đánh giá chính xác.Thuốc Tazemetostat sẽ gây nhiễm độc gan ở một số bệnh nhân đang mắc ung thư. Để phòng tránh từ sớm, bạn hãy là xét nghiệm gan định kỳ sau khi dùng thuốc. Đặc biệt lưu ý các biểu hiện suy giảm chức năng gan như vàng da, vàng mắt, nước tiểu đậm màu...Một vài tác dụng phụ khác ít phổ biến nhưng nên lưu ý đó là ung thư thứ cấp. Bệnh nhân đã từng mắc ung thư được điều trị dùng thuốc Tazemetostat có thể dẫn đến ung thư máu thứ cấp. Chính vì thế bạn cần được bác sĩ kiểm tra và hỗ trợ kịp thời khi có biểu hiện bất thường. 5. Tương tác với thuốc Tazemetostat Những dược phẩm chăm sóc sức khỏe đều mang lại lợi ích tốt. Tuy nhiên bạn không nên dùng chúng cùng thời điểm với Tazemetostat vì có thể gây ra tác dụng phụ nguy hiểm. Do đó, khi sử dụng thuốc Tazemetostat bạn cần cung cấp cho bác sĩ các đơn thuốc đang sử dụng.Về thực phẩm bạn hãy tránh món ăn hay thức uống có sử dụng nguyên liệu làm từ bưởi. Bưởi là thực phẩm gây tương tác phổ biến thường được cảnh báo trong nhóm thuốc sử dụng điều trị ung thư.Trên đây là một số thông tin về công dụng, cách dùng và tác dụng phụ cần lưu ý của thuốc Tazemetostat. Khi được kê đơn sử dụng Tazemetostat bạn hãy trao đổi cụ thể với bác sĩ để được tư vấn phương pháp dùng hiệu quả và an toàn nhất.org
vinmec
767
Biến chứng của phẫu thuật cắt túi mật nội soi Những biến chứng nghiêm trọng xảy ra trong cắt túi mật nội soi bao gồm tổn thương đường mật, rò mật, chảy máu và tổn thương ruột do sự lựa chọn bệnh nhân, kinh nghiệm của phẫu thuật viên và sự gượng gạo về kỹ thuật. Kiểu tổn thương đường mật chính do nhiệt có thể không nhận ra trong lúc mổ và thường liên quan đến ống gan chung hoặc ống gan phải. Theo một nghiên cứu tập hợp dữ liệu từ 7 nghiên cứu lớn với tổng số 8856 trường hợp cắt túi mật nội soi, biến chứng nghiêm trọng chiếm 2.6%. Biến chứng chảy máu chiếm 0.11-1.97%, abscess 0.14-0.3%, rò mật 0.3-0.9%, tổn thương đường mật 0.26-0.6% và tổn thương ruột 0.14-0.35%. Tỉ lệ nhiễm trùng vết mổ của phẫu thuật nội soi thấp hơn mổ mở nhưng không khác biết về tỉ lệ abscess ổ bụng. 1. Kinh nghiệm của phẫu thuật viên Tỉ lệ biến chứng toàn bộ liên quan tới kinh nghiệm của phẫu thuật viên. Một báo cáo trên 8800 trường hợp cắt túi mật nội soi được thực hiện bởi 55 phẫu thuật viên, ước tính tỉ lệ tổn thương đường mật 90% trong 30 trường hợp đầu tiên với mỗi phẫu thuật viên, với tỉ lệ giảm từ 1.7% ở trường hợp đầu tiên xuống còn 0.17% ở ca thứ 50. Trong các nghiên cứu, tỉ lệ tổn thương đường mật chiếm 0.4 - 0.6%, gấp 4 lần so với mổ mở.Những phẫu thuật viên có nhiều kinh nghiệm có tỉ lệ biến chứng thấp nhất. Ngày nay, cắt túi mật nội soi gần như trở thành thường quy, nhiều bệnh viện hiện nay đã, đang và sẽ áp dụng kỹ thuật này sẽ được đòi hỏi một chứng nhận thực hành từ một trung tâm đào tạo có ưu tính. Tại Hoa kỳ, Hội phẫu thuật viên Hoa Kỳ, Hội phẫu thuật viên nội soi và tiêu hóa đã thiết lập một công cụ để đánh giá gọi là “những quy tắc cơ bản trong phẫu thuật nội soi” (Fundamentals in Laparoscopic Surgery-FLS) và là yêu cầu bắt buộc phải có trong việc xét duyệt cho các cá nhân có đủ điều kiện thực hành phẫu thuật của Hội đồng phẫu thuật Hoa Kỳ. 2. Tình trạng viêm nhiễm của túi mật Tình trạng viêm nhiễm cũng là yếu tố quyết định nguy cơ biến chứng. Các biến chứng nghiêm trọng thường ở bệnh nhân đang trong tình trạng viêm túi mật cấp hoặc viêm túi mật mãn với thành túi mật viêm xơ hóa hoặc viêm dính ở rốn gan. Những trường hợp như thế này nếu phẫu thuật viên không đủ kinh nghiệm, tự tin nên quyết định chuyển sang mổ mở sẽ an toàn cho bệnh nhân hơn. Trường hợp viêm túi mật cấp có thể ưu tiên lựa chọn phương pháp mổ mở an toàn hơn cho bệnh nhân 3. Tổn thương đường mật Biểu hiện lâm sàng của tổn thương đường mật có nhiều dạng khác nhau, từ rò mật không triệu chứng có thể tự khỏi đến tắc hoàn toàn đường mật ngoài gan biểu hiện cấp tính trong vài ngày. Tắc đường mật ở một thùy gan có thể không biểu hiện trong nhiều năm sau phẫu thuật nội soi cắt túi mật.Tổn thương đường mật có thể được phát hiện ở thời điểm phẫu thuật. Nếu phẫu thuật viên có kinh nghiệm về phẫu thuật đường mật, họ sẽ chuyển sang mổ mở để sửa chữa tổn thương. Trong trường hợp không có kinh nghiệm họ sẽ mời chuyên gia về phẫu thuật đường mật để xử trí tổn thương. Một số rất ít phẫu thuật viên có thể sửa chữa những tổn thương này bằng phẫu thuật nội soi. Hình ảnh đường mật bị tổn thương trong trường hợp khác nhau Tổn thương đường mật là một biến chứng đáng sợ vì nó ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân vì thế tốt nhất là ngăn ngừa biến chứng này xảy ra bằng cách tuân thủ những “tiêu chí an toàn phẫu thuật”. 4. Biến chứng chảy máu Biến chứng chảy máu không kiểm soát từ cắt túi mật nội soi chiếm 0.1-1.9% và xảy ra ở 3 vị trí dễ nhận thấy là gan, động mạch và vị trí trocar.Chảy máu đáng kể từ giường gan thì khá phổ biến và ngày nay được xem là do tĩnh mạch gan giữa và gốc của nó nằm quá gần hố túi mật, lên đến 10-15%. Chảy máu thường xảy ra ở thời điểm cắt túi mật khỏi giường túi mật và nếu cầm máu ban đầu bằng nội soi không thành công nên chuyển sang mổ mở để khâu cầm máu.Vấn đề kiểm soát động mạch liên quan đến động mạch túi mật có thể xác định được ngay tức thì và được kiểm soát bằng kẹp clip. Bệnh cảnh cũng có thể là tụt huyết áp cấp ngay sau mổ cần hồi sức, truyền máu và thường phải mổ lại. Thủ phạm thường là do tụt clip động mạch.Vết mổ và vị trí trocar có thể chảy máu. Bệnh nhân thường có biểu hiện bán cấp trong những ngày đầu sau mổ. Một số bệnh nhân có chảy máu muộn biểu hiện bằng khối tụ máu được nhìn thấy trên siêu âm là khối tụ dịch không đồng nhất. Nếu siêu âm không phát hiện có thể chẩn đoán bằng CT scan. Nếu bệnh nhân có huyết động học không ổn định, nội soi ổ bụng lại để đánh giá. 5. Tổn thương ruột Là biến chứng do vô tình gây ra. Nếu phát hiện trong lúc mổ, tổn thương này có thể xử trí ngay bằng nội soi nếu có thể.Bệnh nhân có thể biểu hiện với đau ở vị trí trocar, chướng bụng, tiêu chảy, tăng bạch cầu và trụy tim mạch do nhiễm trùng trong vòng 96 giờ sau mổ. nếu bệnh nhân có nhiễm trùng hoặc hơi tự do trong ổ bụng, cần mổ lại ngay. Phẫu thuật cắt túi mật nội soi có thể xuất hiện nhiều biến chứng Trong trường hợp bệnh nhân không đau, rò ruột da được xử trí bằng bổ sung chất dinh dưỡng và dẫn lưu và chăm sóc vết thương thích hợp. 6. Hội chứng sau cắt túi Hội chứng sau cắt túi mật gồm những triệu chứng phức tạp bao gồm đau bụng dai dẳng và khó tiêu tái phát và dai dẳng sau cắt túi mật.
vinmec
1,092
Tình trạng hôi miệng khi niềng răng và cách khắc phục Nếu bạn hôi miệng khi niềng răng, hãy yên tâm vì việc đeo niềng răng không phải là nguyên nhân chính gây ra vấn đề này. Nguyên nhân chính của hôi miệng khi đeo niềng răng xuất phát từ sự có mặt của vi khuẩn trong khoang miệng. Để giảm thiểu tình trạng này, bạn có thể áp dụng các biện pháp tại nhà như sử dụng nước gừng, lá bạc hà, lá ổi, mật ong hoặc tăng tần suất làm sạch răng miệng. Tuy nhiên, nếu vấn đề không được cải thiện, bạn nên tìm đến các chuyên gia nha khoa để được tư vấn và điều trị kịp thời. 1. Nguyên nhân Có một số nguyên nhân chính gây ra tình trạng hôi miệng trong quá trình đeo niềng răng. Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất là thức ăn dễ bị mắc lại ở các bộ phận của niềng răng, như dây cung và mắc cài, khiến cho việc tạo mảng bám trở nên dễ dàng. Nếu bạn không vệ sinh răng miệng đầy đủ bằng bàn chải, chỉ nha khoa hoặc máy tăm nước, những cặn thức ăn này sẽ khó có thể loại bỏ hoàn toàn. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành mảng bám và gây ra tình trạng hôi miệng. Hôi miệng khi chỉnh nha có thể do nhiều nguyên nhân gây nên Bên cạnh đó, hôi miệng khi đeo niềng răng cũng có thể xuất phát từ các nguyên nhân khác như sau: – Bệnh lý răng miệng: Tình trạng hôi miệng thường là triệu chứng của các vấn đề như sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu và viêm tủy. Vi khuẩn gây bệnh tấn công mô nướu, gây tổn thương cho cấu trúc răng và gây mùi hôi. – Thực phẩm: Những người thường xuyên ăn hành, tỏi thường gặp tình trạng hôi miệng khi đeo niềng răng. Loại thực phẩm này chứa các hợp chất sulfuric, có thể thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn gây mùi hôi trong miệng. Chúng cũng có thể chuyển hóa và ngấm vào máu, tạo điều kiện cho tình trạng hôi miệng kéo dài. – Vấn đề toàn thân: Những người bị trào ngược dạ dày hoặc rối loạn đường ruột thường gặp hôi miệng. Mùi từ thức ăn tiêu hóa có thể trở lại thực quản và vùng miệng. Tóm lại, việc tìm hiểu và giải quyết nguyên nhân gây hôi miệng khi đeo niềng răng là cực kỳ quan trọng. Nếu tình trạng này không được cải thiện, nên tìm đến chuyên gia nha khoa để được tư vấn và điều trị một cách hiệu quả. 2. Khắc phục vấn đề hôi miệng khi đang đeo niềng răng Để giải quyết tình trạng hôi miệng khi đang đeo niềng răng, bạn có thể thử những biện pháp sau: súc miệng bằng nước gừng, sử dụng lá bạc hà, lá ổi, hoặc mật ong… 2.1. Khắc phục hôi miệng khi niềng răng bằng nước gừng Không chỉ có tính kháng khuẩn vượt trội, gừng còn nổi tiếng là một nguyên liệu tự nhiên có khả năng loại bỏ hiệu quả mùi hôi miệng. Điều đáng chú ý, gừng là một lựa chọn an toàn với sức khỏe răng miệng và không có tác động tiêu cực đối với quá trình điều chỉnh nha. Cách thực hiện: – Bước 1: Lấy khoảng 2-3 củ gừng tươi, rửa sạch và cắt thành những lát mỏng. – Bước 2: Đun sôi gừng đã cắt cùng với khoảng 350ml nước sạch, sau đó giảm lửa và để nấu nhỏ lửa trong khoảng 5-10 phút. – Bước 3: Sử dụng nước gừng đã đun để súc miệng hàng ngày. Gừng có thể là nguyên liệu tốt để trị hôi miệng 2.2. Khắc phục hôi miệng khi niềng răng bằng lá bạc hà Một biện pháp tại nhà khác để cải thiện tình trạng hôi miệng là sử dụng lá bạc hà. Bạn có thể dễ dàng thực hiện mẹo này ngay tại nhà. Với tính ấm và mùi thơm, lá bạc hà có khả năng loại bỏ mùi hôi miệng một cách hiệu quả. Không chỉ thế, lá bạc hà còn có khả năng tiêu diệt vi khuẩn và bảo vệ sức khỏe răng miệng. Cách thực hiện: – Bước 1: Chuẩn bị một chút lá bạc hà và rửa sạch. – Bước 2: Cho lá bạc hà vào nước vừa đủ và đun sôi lên. – Bước 3: Dùng nước lá bạc hà để súc miệng sau mỗi bữa ăn. 2.3. Lá ổi Lá ổi chứa nhiều flavonoid, loại hợp chất có khả năng tiêu diệt các vi khuẩn gây hại trong khoang miệng. Do đó, lá ổi cũng có tác dụng cải thiện tình trạng hôi miệng một cách hiệu quả. Cách thực hiện: – Bước 1: Thu hái một ít lá ổi non và rửa sạch bằng nước muối. – Bước 2: Đun sôi lá ổi cùng với nước sạch và muối. Khi nước sôi, hãy đun thêm khoảng 5 phút để tinh chất từ lá ổi có thể hoàn toàn tiết ra. – Bước 3: Lấy nước lá ổi đó súc miệng sau khi đã đánh răng sạch sẽ. 2.4. Mật ong Với khả năng kháng khuẩn mạnh mẽ, mật ong có thể loại bỏ hiệu quả các vi khuẩn trong khoang miệng. Khi đó, tình trạng hơi thở không mấy dễ chịu cũng sẽ dần dần được cải thiện. Ngoài ra, các dưỡng chất trong mật ong còn có khả năng làm lành các mô nướu bị tổn thương một cách nhanh chóng. Cách thực hiện: – Bước 1: Kết hợp 1 thìa mật ong và 2 thìa nước cốt chanh với khoảng 50ml nước sạch để tạo thành hỗn hợp. – Bước 2: Buổi sáng lấy hỗn hợp trên ra để súc miệng hàng ngày. – Bước 3: Súc miệng lại bằng nước để loại bỏ cặn mật ong và nước cốt chanh ra khỏi khoang miệng. 2.5. Lá trà xanh Trà xanh cũng có đặc tính kháng khuẩn mạnh mẽ, và do đó, nó thường được sử dụng để cải thiện tình trạng hôi miệng. Hơn nữa, các khoáng chất như kali và fluor trong lá trà xanh còn giúp ngăn ngừa sâu răng và làm lành viêm nướu một cách hiệu quả. Cách thực hiện: – Bước 1: Lấy một vài chiếc lá trà xanh và rửa sạch. – Bước 2: Trà xanh vò nát rồi cho vào nước đun sôi lên – Bước 3: Lọc bỏ bã trà. – Bước 4: Thêm một vài hạt muối tinh khiết vào nước trà xanh và khuấy đều. – Bước 5: Dùng nước này để hàng ngày súc miệng. Nếu đã áp dụng những cách chữa tại nhà mà không hiệu quả thì cần đến nha sĩ kiểm tra Nếu bạn đã áp dụng các biện pháp tại nhà mà chúng tôi chia sẻ nhưng vẫn không thấy cải thiện, có thể nguyên nhân gây hôi miệng là do bệnh lý hoặc khí cụ chỉnh nha kém chất lượng. Trong trường hợp này, bạn nên nhanh chóng tới gặp bác sĩ để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như quá trình niềng răng. Nếu hôi miệng khi niềng răng xuất phát từ vấn đề bệnh lý, bác sĩ sẽ đề xuất kế hoạch điều trị cụ thể. Nếu nguyên nhân là khí cụ chỉnh nha không chất lượng, bác sĩ sẽ thay thế toàn bộ bộ khí cụ niềng răng.
thucuc
1,276
10 loại thực phẩm giúp tăng lượng Keratin trong cơ thể bạn Keratin là một loại protein cấu trúc có trong tóc, da và móng của bạn. Keratin đặc biệt quan trọng để duy trì cấu trúc của làn da, hỗ trợ chữa lành vết thương, đồng thời giữ cho tóc và móng tay của bạn khỏe mạnh. Các loại thực phẩm nhiều keratin có tác dụng giúp ngăn ngừa rụng tóc, tăng cường sự phát triển của móng tay, cải thiện kết cấu da. Tuy nhiên, nhiều loại thực phẩm lành mạnh khá cũng có thể hỗ trợ cơ thể của chúng ta tổng hợp keratin một cách tự nhiên. Dưới đây là 10 loại thực phẩm thúc đẩy quá trình sản xuất keratin. 1. Trứng có tác dụng tăng keratin cho cơ thể Trứng là thực phẩm có tác dụng tăng keratin một cách tự nhiên trong cơ thể người. Trên thực tế, trứng là nguồn cung cấp một lượng biotin tuyệt vời, đây được xem là một dưỡng chất thiết yếu liên quan đến quá trình tổng hợp chất sừng. Một quả trứng sau khi đã nấu chín sẽ cung cấp 10mcg chất dinh dưỡng này hoặc cung cấp khoảng 33% giá trị của nhu cầu hàng ngày mà cơ thể cần. Hơn nữa, lượng protein có trong trứng còn thúc đẩy quá trình sản xuất keratin. Trung bình có 6 gam protein trong một quả trứng lớn nặng 50 gam.Ngoài ra còn các chất dinh dưỡng lành mạnh khác trong trứng bao gồm selen, riboflavin, vitamin A và B12. 2. Hành tây Hành tây tạo ra hương vị tuyệt vời cho các món ăn yêu thích và còn có tác dụng hỗ trợ tăng cường sản xuất keratin. Loại rau allium này đặc biệt chứa rất nhiều chất N-acetylcysteine - chất chống oxy hóa thực vật này sau khi vào cơ thể sẽ chuyển đổi thành một loại axit amin gọi là L-cysteine, đây là một thành phần của keratin. Thêm vào đó hành tây cũng cung cấp folate - vi chất dinh dưỡng thiết yếu cần thiết để duy trì chức năng của nang tóc khỏe mạnh. 3. Cá hồi Cá hồi là nguồn cung cấp nhiều protein với gần 17 gam mỗi khẩu phần 3 ounce (85 gam). Cá hồi cũng được xem là một nguồn cung cấp biotin tuyệt vời cho cơ thể, với 3 ounce (85 gam) cá hồi đóng hộp chứa 5 mcg hoặc 17% giá trị của nhu cầu hàng ngày mà cơ thể cần.Loại cá này còn chứa nhiều axit béo omega-3 có lợi cho tim mạch và đã được chứng minh trong việc cải thiện sự phát triển của tóc, tăng cường mật độ tóc và chống rụng tóc. 4. Khoai lang Khoai lang là loại rau củ rất rất bổ dưỡng và tuyệt vời trong việc thúc đẩy sản xuất keratin. Khoai lang đặc biệt chứa nhiều tiền chất vitamin A carotenoid. Provitamin A carotenoids như beta carotene, sau đó sẽ được chuyển đổi thành vitamin A trong cơ thể. Một củ khoai lang vừa (khoảng 150 gam) sẽ cung cấp 1.150 mcg, hơn 100% giá trị của nhu cầu tiền vitamin A hàng ngày mà cơ thể cần. Vitamin A thúc đẩy quá trình tổng hợp keratin và rất cần thiết trong việc hỗ trợ sức khỏe của da và tóc. 5. Hạt hướng dương Hạt hướng dương là một nguồn tuyệt vời của cả biotin và protein trong việc hỗ trợ sản xuất keratin. Chỉ 1/4 cốc (35 gam) hạt hướng dương sẽ cung cấp 7 gam protein và 2,6 mcg biotin - 9% giá trị của nhu cầu hàng ngày mà cơ thể cần.Hơn nữa, hạt hướng dương còn rất giàu vi chất dinh dưỡng khác, bao gồm vitamin E, đồng, selen và axit pantothenic. 6. Xoài Có nguồn gốc từ Nam Á, xoài là một loại trái cây có vị rất ngon miệng, giúp cơ thể bổ sung chất dinh dưỡng vào chế độ ăn uống đồng thời hỗ trợ quá trình tổng hợp chất sừng. Đặc biệt, loại quả nhiệt đới này còn chứa rất nhiều tiền chất vitamin A, với 89 mcg - gần 10% giá trị của nhu cầu hàng ngày mà cơ thể cần trong mỗi cốc (165 gam) xoài. Ngoài ra, xoài cũng chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng khác cho sức khỏe da và tóc như vitamin C và folate. 7. Tỏi Tương tự như hành tây, tỏi chứa nhiều hoạt chất N-acetylcysteine sau đó được chuyển hóa thành L-cysteine, một loại axit amin có trong keratin. Mặc dù cần thêm nhiều nghiên cứu hơn ở người, tuy nhiên một số nghiên cứu đã cho thấy tỏi có thể hỗ trợ sức khỏe của da, bảo vệ các tế bào keratinocyte, chịu trách nhiệm sản xuất keratin và giúp da tránh khỏi tác hại của tia cực tím.Nghiên cứu trên động vật và nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy thêm rằng loại rau họ allium phổ biến này có thể thúc đẩy quá trình làm lành vết thương, chống nhiễm trùng và làm chậm các dấu hiệu lão hóa. Tỏi còn chứa nhiều vi chất dinh dưỡng có lợi gồm mangan, vitamin B6 và vitamin C. 8. Cải xoăn Cải xoăn được biết đến với thành phần dinh dưỡng ấn tượng, là nguồn cung cấp tiền vitamin A dồi dào giúp hỗ trợ quá trình tổng hợp keratin, với 50 mcg biotin trong 1 cốc thô (21 gam), chiếm khoảng 6% giá trị của nhu cầu hàng ngày mà cơ thể cần. Đây cũng là một nguồn cung cấp vitamin C tuyệt vời có tác dụng như một chất chống oxy hóa. Loại vitamin này còn giúp kích thích sản xuất collagen, giúp duy trì sức mạnh, cấu trúc và độ đàn hồi của làn da. 9. Gan bò Gan bò là một trong những nguồn cung cấp biotin dồi dào nhất cho cơ thể, Do đó gan bò trở thành một trong những lựa chọn tuyệt vời nhất nếu bạn đang muốn tăng cường sản xuất keratin một cách tự nhiên trong cơ thể. Trên thực tế, chỉ 3 cần ounce (85 gam) gan bò nấu chín đã chứa đến 31 mcg biotin, vượt quá nhu cầu hàng ngày của cơ thể cần, đạt mức 103%. Thêm vào đó, cùng một lượng gan bò nêu trên còn có thể cung cấp cho cơ thể 24,5 gam protein và 7.960 mcg vitamin A, chiếm 884% giá trị của nhu cầu hàng ngày mà cơ thể cần (một con số khổng lồ). Ngoài ra, gan bò còn là một nguồn cung cấp tuyệt vời của nhiều loại vitamin và khoáng chất khác như vitamin B12, folate, riboflavin và sắt. 10. Cà rốt Cà rốt là một loại rau củ rất giàu chất dinh dưỡng, cà rốt có họ hàng gần với cần tây, rau mùi tây và củ cải vàng. Đặc biệt, cà rốt cung cấp cho cơ thể rất nhiều tiền vitamin A, với 1.070 mcg vitamin A trong 1 cốc nhỏ (128 gam), hơn 100% giá trị của nhu cầu hàng ngày mà cơ thể cần.Ngoài ra cà rốt cũng chứa nhiều vitamin C, giúp thúc đẩy quá trình tổng hợp collagen, hỗ trợ sức khỏe của tóc, da và móng tay. Loại vitamin này còn hỗ trợ chữa lành vết thương, giảm viêm và bảo vệ da tránh khỏi các tổn thương. Thêm vào đó, cà rốt còn cung cấp nhiều biotin, vitamin B6, kali và vitamin K1.Có thể thấy, Keratin là một loại protein giúp tăng cường sức khỏe của tóc, da và móng của bạn. Một số chất dinh dưỡng cụ thể cần thiết cho quá trình tổng hợp keratin, bao gồm protein, biotin và vitamin A. Xây dựng một chế độ ăn uống cân bằng với đầy đủ các loại thực phẩm giàu các chất dinh dưỡng này có thể giúp cơ thể thúc đẩy sản xuất keratin. Những thực phẩm không chỉ giúp tăng cường sức khỏe của tóc, da và móng mà còn rất giàu nhiều chất dinh dưỡng có lợi khác.
vinmec
1,342
Chữa đau khớp khuỷu tay sự vận động của tay bị hạn chế Đau khớp khuỷu tay thường gặp ở cả người lớn và trẻ em, không phân biệt giới tính. Đau khớp khuỷu tay khiến sự vận động của tay bị hạn chế, ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh. Chữa đau khớp khuỷu tay cần được tiến hành sớm và tại các chuyên khoa cơ xương khớp uy tín. Chữa đau khớp khuỷu tay cần được tiến hành sớm và tại các chuyên khoa cơ xương khớp uy tín. Những tổn thương từ trong khớp khuỷu thường có biểu hiện đột ngột khiến cho hoạt động vận động gấp khuỷu và ngửa bàn tay bị hạn chế. Viêm khớp do nhiễm khuẩn hay viêm đều có các triệu chứng Xquang tương tự như nhau như: Các dấu hiệu hẹp khe khớp, tràn dịch khớp, mất khoáng dưới sụn, kết hợp với khuyết xương quanh sụn và hốc xương dưới sụn… Thoái hóa khớp khuỷu thường là thứ phát sau chấn thương hay sau các vi sang chấn lặp lại. Bệnh khớp chuyển hóa tương đối hiếm gặp ở khuỷu. Những tổn thương từ trong khớp khuỷu thường có biểu hiện đột ngột khiến cho hoạt động vận động gấp khuỷu và ngửa bàn tay bị hạn chế. Chữa đau khớp khuỷu tay phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Nếu viêm khớp nhiễm khuẩn thì cần điều trị bằng các thuốc kháng sính thích hợp.Trường hợp thoái hóa khớp thì có thể điều trị bằng các thuốc chống viêm giảm đau, tiêm khớp bằng chế phẩm chứa cortioid trong các đợt đau cấp. Viêm lồi cầu xương cánh tay thường xảy ra ở người sau 30 tuổi. Bệnh thể hiện bằng đau ở mặt ngoài khuỷu tay, ở vị trí bám tận gân lồi cầu.Khi điều trị, khớp cần được nghỉ ngơi, đặc biệt là không chơi thể thao trong ít nhất 2 tuần. Sử dụng thuốc giảm đau đơn thuần, thuốc chống viêm. Bên cạnh đó, còn kết hợp chườm đá, xoa bóp… Thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt, luyện tập thể dục sẽ hạn chế được tình trạng viêm xương khớp. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
376
AFP – xét nghiệm quan trọng trong sàng lọc ung thư gan Ung thư gan là bệnh ung thư phát triển rất âm thầm mà không gây ra triệu chứng nào, cho tới giai đoạn cuối. Do vậy, cách tốt nhất để phát hiện sớm là thực hiện các xét nghiệm sàng lọc, nhằm tăng cơ hội điều trị bệnh. Một trong những xét nghiệm được sử dụng để sàng lọc và chẩn đoán ung thư gan là xét nghiệm marker ung thư gan AFP. 1. Xét nghiệm AFP là gì? Xét nghiệm AFP thường được sử dụng trong sàng lọc ung thư gan và chẩn đoán ung thư gan. Alpha-fetoprotein (AFP) được sử dụng như là một dấu hiệu khối u để giúp phát hiện và chẩn đoán ung thư gan, tinh hoàn và buồng trứng nhưng thường xuyên nhất là ung thư gan. Ở trẻ em khỏe mạnh và người lớn không mang thai, AFP chỉ ở mức rất thấp, dưới 40 microgram (mg) mỗi lít. Sự gia tăng mức độ AFP có thể gặp ở phụ nữ mang thai, người bệnh ung thư gan, tinh hoàn, buồng trứng. AFP được đo bằng đơn vị nano / mililit (ng / mL). Mức AFP dưới 10 ng / mL là bình thường đối với người lớn, phụ nữ không mang thai (ở những phụ nữ đang mang thai, mức độ AFP trong huyết thanh sẽ tăng cao). Ngược lại, mức độ AFP rất cao trong máu, lớn hơn 500 ng / mL – có thể là một dấu hiệu của khối u gan. Mức độ AFP cao cũng có thể là các bệnh ung thư khác, bao gồm bệnh Hodgkin, ung thư hạch, ung thư tinh hoàn, ung thư buồng trứng và ung thư biểu mô tế bào thận. AFP cao cũng có thể là dấu hiệu của xơ gan, hoặc các loại bệnh gan mãn tính. Chính vì vậy, xét nghiệm AFP cần kết hợp với các phương pháp khác để đưa ra chẩn đoán chính xác. 2. Xét nghiệm AFP được sử dụng trong những trường hợp nào? Người bệnh không cần nhịn ăn hay chuẩn bị gì khác trước khi làm xét nghiệm AFP. Lưu ý: Xét nghiệm AFP không giúp chẩn đoán bệnh chính xác hoàn toàn mà luôn cần kết hợp với các phương pháp chẩn đoán khác như siêu âm gan, chụp CT, v.v. 3. Cần chuẩn bị gì khi làm xét nghiệm AFP? Để tìm ra bệnh chính xác, đòi hỏi phải có sự kết hợp với các phương pháp khác như siêu âm gan. Người bệnh không cần chuẩn bị gì trước khi làm xét nghiệm và không cần nhịn ăn.
thucuc
449
Lưu ý khi sử dụng thuốc Diacerein 50-hv Thuốc Diacerein 50-hv là thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid. Nhờ thành phần hoạt chất mà thuốc thường được dùng để điều trị gút và các bệnh xương khớp như thoái hóa khớp, viêm xương khớp, .... 1. Thuốc Diacerein 50-hv là thuốc gì? Thuốc Diacerein 50-hv là thuốc gì? Thuốc Diacerein 50-hv là thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid. Thuốc Diacerein 50-hv thường được dùng để điều trị gút và các bệnh xương khớp như thoái hóa khớp, viêm xương khớp, .... Thành phần chính trong thuốc Diacerein 50-hv là Diacerein 50mg. Ngoài ra, trong thuốc Diacerein 50-hv còn chứa các tá dược như: microcrystalline cellulose M10, natri starch glycolate, magnesium stearate, lactose, natri lauryl sulfat, aerosil, polyvinylpyrrolidone K30, .... giúp đảm bảo khối lượng, độ tan, độ ổn định của một viên thuốc Diacerein 50-hv. Thuốc Diacerein 50-hv được bào chế ở dạng viên nang cứng, do công ty cổ phần US Pharma USA - Việt Nam sản xuất. 2. Thuốc Diacerein 50-hv có tác dụng gì? Với cơ chế tác dụng của Diacerein là ức chế sự sản xuất và hoạt động của Interleukin-1, chất tiền viêm và tiền dị hóa ở cả lớp nông và lớp sâu của sụn khớp, trong màng hoạt dịch và dịch màng hoạt dịch. Ngoài ra, chất này còn ức chế sự thực bào và di chuyển của đại thực bào, làm giảm các yếu tố gây viêm, kháng viêm, giảm đau. Do đó, thuốc Diacerein 50-hv thường được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Điều trị bệnh nhân thoái hóa khớpĐiều trị các bệnh viêm xương khớp và các bệnh có liên quan về khớp. Ngoài ra, thuốc Diacerein 50-hv còn được chỉ định trong một số trường hợp khác khi có chỉ định của bác sĩ. 3. Chống chỉ định của thuốc Diacerein 50-hv Thuốc Diacerein 50-hv không được sử dụng cho những trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Diacerein 50-hv.Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với các dẫn xuất của anthraquinone.Phụ nữ có thai và trẻ em dưới 15 tuổi. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Diacerein 50-hv Thuốc Diacerein 50-hv được dùng theo chỉ định của bác sĩ, bạn có thể tham khảo liều dùng thuốc thuốc Diacerein 50-hv như sau:Liều dùng khởi đầu là 1 viên/ngày vào bữa ăn tối trong vòng 2 tuần, vì Diacerein có thể làm tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột.Dùng liều duy trì: 1 viên/lần x2 lần/ngày vào hai bữa ăn chính trong một thời gian dài. Thuốc có hiệu quả sau 2-4 tuần điều trị nên cần khuyến khích bệnh nhân không nên ngưng thuốc trước khi hiệu quả điều trị của thuốc được thấy rõ ràng. Có thể kết hợp điều trị thuốc Diacerein 50-hv cùng với thuốc chống viêm không steroid do tác động khởi đầu chậm sau 2 - 4 tuần điều trị.Lưu ý: Đối với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút chỉ nên dùng một nửa liều thuốc Diacerein 50-hv.Nếu quên dùng một liều thuốc Diacerein 50-hv thì bạn hãy dùng liều đó ngay khi bạn nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời điểm dùng liều Diacerein 50-hv tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo theo đúng chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều thuốc Diacerein 50-hv để bù lại liều đã quên. 5. Tác dụng phụ của thuốc Diacerein 50-hv Thuốc Diacerein 50-hv có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn như sau:Một trong những tác dụng thường gặp của thuốc Diacerein 50-hv là gây đau bụng, vì Diacerein làm tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột. Triệu chứng này thường xuất hiện trong những ngày đầu tiên dùng thuốc và giảm dần khi tiếp tục điều trị. Nước tiểu sẫm màu hơn. Đôi khi có thể ngứa, phát ban, nổi mề đay. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Diacerein 50-hv Thuốc Diacerein 50-hv có thể bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy cần thận trọng với việc sử dụng thuốc Diacerein 50-hv ở phụ nữ đang cho con bú. Theo đó, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết, lợi ích nhiều hơn nguy cơ và có sự chỉ định, theo dõi của bác sĩ.Diacerein làm tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột, vì vậy không nên dùng phối hợp thuốc Diacerein 50-hv với thuốc nhuận tràng. Nên cân nhắc khi sử dụng thuốc Diacerein 50-hv cho người có tiền sử rối loạn đường ruột, bệnh nhân mắc hội chứng ruột kích thích, viêm đại tràng, đại tràng dễ bị kích thích.Cần thận trọng với việc sử dụng thuốc Diacerein 50-hv ở bệnh nhân suy thận. Cần theo dõi, kiểm tra mức độ thanh thải creatinin ở bệnh nhân suy thận để điều chỉnh liều lượng sử dụng thuốc Diacerein 50-hv phù hợp. 7. Tương tác thuốc Thuốc Diacerein 50-hv có thể tương tác với các thuốc sau bao gồm:Khi dùng thuốc Diacerein 50-hv đồng thời với các thuốc chứa muối, chứa nhôm, canxi, magie, oxide hoặc hydroxide nhôm sẽ làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc Diacerein 50-hv. Vì vậy, để tránh các tương tác thuốc bất lợi, làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc thì bạn nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang sử dụng.Bảo quản thuốc Diacerein 50-hv ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng và tầm tay trẻ em.Thuốc Diacerein 50-hv là thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid. Nhờ thành phần hoạt chất mà thuốc thường được dùng để điều trị gút và các bệnh xương khớp như thoái hóa khớp, viêm xương khớp, .... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,023
Nang mào tinh hoàn - bệnh lý nam giới không nên lơ là! Nang mào tinh hoàn là tình trạng xảy ra khá phổ biến đối với nam giới. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu và có đầy đủ thông tin về bệnh lý này để bảo vệ sức khỏe của chính mình. Cùng theo dõi ngay nhé. 1. Nang mào tinh hoàn là gì? Nang mào tinh hoàn hay còn được gọi là mang tinh trùng là tình trạng bệnh lý rất phổ biến đối với nam giới. Đây thực chất là sự xuất hiện của các khối u dạng nước tại mào tinh hoàn. Khi sờ vào vùng bìu, bệnh nhân có thể cảm nhận thấy các khối u căng tròn, có chứa dịch nhầy ở bên trong. Trong một nang mào tinh có thể chứa các chất lỏng trong suốt hoặc có màu trắng đục, đôi khi sẽ có cả tinh trùng. Các khối nang nào có xu hướng phát triển to dần theo thời gian. Ban đầu, kích thước đường kính có thể là vài mm, sau đó tăng lên đến vài cm. 2. Các nguyên nhân gây ra bệnh lý mang tinh trùng Dù chưa có kết luận chính xác về nguyên nhân gây ra tình trạng nang mào tinh hoàn ở nam giới. Tuy nhiên, các nghiên cứu lại xác định được các yếu tố là tăng nguy cơ mắc bệnh lý gồm có: Nam giới gặp các chấn thương hoặc bị viêm tinh mào trước đó. Đây là yếu tố quan trọng giúp vi khuẩn dễ dàng tấn công và khiến nang mào tinh xuất hiện. Ống tuyến của nào tinh bị cuộn hoặc lộn ngược lại bất thường. Nam giới bị nhiễm trùng ngược vi khuẩn từ tiền liệt tuyết hoặc bào quang. Có 1 hoặc nhiều ống dẫn tinh tại mào tinh bị gặp tình trạng ứ đọng, tắc nghẽn khiến dịch tiết nhiều và tạo điều kiện để các nang mào dần hình thành. Tinh hoàn bị xoắn hoặc bị xước. Trong vùng bìu của người bệnh trước đó bị u nang, để lâu dần phát triển thành nang tinh hoàn gây ra các cảm giác khó chịu. 3. Dấu hiệu của nang mào tinh hoàn ở người bệnh Trong giai đoạn đầu khi các nang tinh hoàn mới được hình thành, người bệnh gần như không cảm thấy các triệu chứng bất thường nào của cơ thể. Khi khối nang phát triển và lớn dần lên, các triệu chứng bệnh lý trở nên rõ ràng hơn như: Có thể sờ và cảm thấy khối nang ở phía đầu mào của tinh hoàn. Cảm giác đau tức, vướng víu ở vùng bùi và cơ quan sinh dục. Đặc biệt khó chịu khi đi lại nhiều. 4. Nang mào tinh hoàn có gây nguy hiểm không? Dù đa phần là các khối u lành tính, không gây nguy hiểm trực tiếp tới tính mạng nhưng khi các khối nang tinh hoàn vẫn có khả năng làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, sức khỏe sinh sản của nam giới. Đặc biệt là khi các khối u phát triển với kích thước lớn. Các ảnh hưởng mà nang mào tinh hoàn có thể gây ra cho người bệnh có thể kể đến như sau: Khi đạt kích thước quá to, các khối nang có thể vỡ ra làm viên nhiễm các cơ quan sinh dục của nam giới. Từ đó, làm thay đổi sức khỏe sinh sản cũng như khả năng tình dục của nam giới. Các khối u phát triển có thể làm chèn ép ống dẫn tinh khiến quá trình dẫn tinh bị gián đoạn, gây suy giảm chất lượng và số lượng tinh trùng. Nam giới khi bị bệnh thường có tâm lý lo lắng, e ngại thậm chí là sợ hãi. Điều này khiến quá trình làm việc bị phân tâm và dễ gây ảnh hưởng tới cuộc sống. 5. Cách chẩn đoán nang tinh hoàn ở nam giới Để chẩn đoán một cách chính xác liệu bạn có đang gặp phải tình trạng nang tinh hoàn hay không, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện một số thăm khám sau: Soi tinh hoàn Soi tinh hoàn được tiến hành bằng cách chiếu ánh sáng qua vùng bìu của người bệnh. Nếu là nang tinh hoàn, phần ánh sáng được chiếu qua sẽ cho bác sĩ thấy khối u này chứa các chất dạng lỏng thay vì 1 khối rắn. Siêu âm Nếu việc soi tinh hoàn không thể đưa ra một kết quả chính xác nhất, quá trình siêu âm sẽ được thực hiện sau đó. Việc sử dụng các sóng siêu âm sẽ cung cấp cho bác sĩ hình ảnh của cấu trúc khối u. Từ đó, đưa ra được các loại trừ có phải u tinh hoàn hay không? 6. Phương pháp điều trị nang tinh hoàn cho nam giới Nang tinh hoàn không phải là ung thư. Do vậy, trong giai đoạn khối u còn có kích thước nhỏ, không đau thì người bệnh có thể không phải điều trị. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh phải thực hiện thăm khám để theo dõi sự phát triển của khối nang sau đó. Khi khối u phát triển có hơn và có xu hướng gây ảnh hưởng tới người bệnh, các phương pháp trị liệu có thể được áp dụng như sau: Sử dụng thuốc Thuốc được dùng không mang vai trò loại bỏ nang. Thông thường, các loại thuốc sẽ được sử dụng gồm có: Thuốc giảm đau, chống viêm để viêm làm giảm các triệu chứng do các khối nang cho người bệnh. Thuốc đặc trị nhằm ức chế sự phát triển của khối nang tinh hoàn. Khi sử dụng thuốc, người bệnh cần thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ và không tự ý sử dụng thuốc ngoài kê toa. Hút chất lỏng và liệu pháp xơ cứng Hút chất lỏng trong nang: được thực hiện bằng cách sử dụng kim chọn trực tiếp vào mào tinh hoàn và hút chất lỏng trong khối nang mào. Điều trị xơ cứng: sử dụng chất kích thích và tiêm vào trong mào tinh hoàn. Chất sẽ khiến túi tinh trùng bị sẹo và chiếm mất không gian của các chất lỏng. Từ đó giảm tỷ lệ chất lỏng tích tụ bất thường. Tuy nhiên, hai phương pháp là ít được chỉ định thực hiện bởi nguy cơ xảy ra các biến chứng làm tổn thương tinh hoàn. Phẫu thuật Việc phẫu thuật sẽ được áp dụng khi kích thước khối nang là quá lớn, không thể sử dụng thuốc để điều trị. Sau phẫu thuật, các khối nang sẽ được đưa ra ngoài mào tinh hoàn, hệ thống sinh dục của người bệnh vẫn sẽ được đảm bảo. Trong một số trường hợp mào tinh hoàn có thể sẽ bị loại bỏ cùng với khối nang trong quá trình phẫu thuật. Nang mào tinh hoàn tuy không phải bệnh lý gây quá nguy hiểm cho người bệnh như các ảnh hưởng của bệnh là hoàn toàn không nên xem nhẹ. Do đó, ngay khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường về cơ quan sinh dục, bạn vẫn nên tiến hành thăm khám để được chẩn đoán và phát hiện bệnh lý kịp thời.
medlatec
1,193
Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật u xơ tuyến tiền liệt Phẫu thuật u xơ tuyến tiền liệt muốn có được hiệu quả tốt, hồi phục nhanh chóng bên cạnh việc lựa chọn địa chỉ phẫu thuật uy tín cần lưu ý đến chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật u xơ tuyến tiền liệt đúng cách. 1. Phẫu thuật u xơ tuyến tiền liệt cần thực hiện khi nào? Phẫu thuật nội soi là một trong những phương pháp chính để loại bỏ căn bệnh này. Phẫu thuật giúp loại bỏ hoàn toàn khối u, làm giảm các triệu chứng khó chịu và hạn chế tối đa nguy cơ tái phát. Phương pháp hỗ trợ điều trị này được áp dụng cho các trường hợp u xơ tuyến tiền liệt đã hỗ trợ điều trị thuốc không thành công và u xơ tuyến tiền liệt gây ra các triệu chứng ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống như: – Không thể đi tiểu – Tắc nghẽn niệu đạo khiến nhiễm trùng đường tiết niệu, sỏi bàng quang hoặc tổn thương ở bàng quang tái phát liên tiếp. – Có máu lẫn trong nước tiểu và tình trạng này không cải thiện mà còn theo các vấn đề khác như xuất hiện cục máu đông, khiến người bệnh tiểu khó. – Có tổn thương ở thận. U xơ tuyến tiền liệt 2. Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật u xơ tuyến tiền liệt Đối với những bệnh nhân sau phẫu thuật u xơ tuyến tiền liệt nếu không muốn bị nhiễm trùng, gặp tai biến sau phẫu thuật và lâu phục hồi thì cần lưu ý một số phương pháp chăm sóc như sau: – Bệnh nhân mổ u xơ tuyến tiền liệt không đi lại nhiều và tránh làm các việc nặng và hoạt động mạnh để viết mổ không bị chảy máu. – Đảm bảo vấn đề vệ sinh và thay băng thường xuyên để vết mổ không bị nhiễm trùng, viêm nhiễm. – Uống thuốc kháng viêm, tiêu viêm hay các loại thuốc hỗ trợ chăm sóc sức khỏe theo đúng chỉ định của bác sĩ. – Tránh quan hệ tình dục sau khi mổ u xơ tuyến tiền liệt – Ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi. – Uống nhiều nước – Hạn chế những thực phẩm cay nóng, không sử dụng rượu bia và các chất kích thích – Nghỉ ngơi sinh hoạt hợp lý Người bệnh sau phẫu thuật u xơ nên ăn nhiều rau quả – Tái khám sức khỏe định kỳ theo chỉ định của bác sĩ và theo dõi tình hình sức khỏe nếu có bất thường cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn hiệu quả.
thucuc
464
Cách chữa bệnh trào ngược dạ dày ở trẻ em Trào ngược dạ dày ở trẻ em là một trong những nguyên nhân khiến trẻ chậm tăng cân, suy dinh dưỡng thấp còi, kém phát triển về thể chất và trí tuệ. Chính vì thế, cách chữa bệnh trào ngược dạ dày ở trẻ em như thế nào được rất nhiều cha mẹ quan tâm tìm hiểu. Cách chữa bệnh trào ngược dạ dày ở trẻ em Theo các bác sĩ, hầu hết trào ngược dạ dày ở trẻ em đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi là trào ngược dạ dày sinh lý. Nguyên nhân gây trào ngược là do hệ tiêu hóa của trẻ chưa phát triển hoàn thiện và do đặc tính đồ ăn trong giai đoạn này chủ yếu là sữa, bột, cháo, soup được chế biến dưới dạng lỏng. Trào ngược dạ dày là một trong những nguyên nhân khiến trẻ chậm tăng cân, suy dinh dưỡng thấp còi, kém phát triển về thể chất và trí tuệ. Trào ngược dạ dày không chỉ gây nôn trớ, khò khè ở trẻ mà còn là nguyên nhân khiến trẻ chậm tăng cân, kém phát triển cả về thể chất và trí tuệ khiến cha mẹ lo lắng. Dưới đây là một số cách chữa bệnh trào ngược dạ dày ở trẻ em, cha mẹ có thể tham khảo để giảm thiểu tình trạng trào ngược ở con em mình: Cho trẻ bú đúng tư thế và bú thành nhiều cữ trong ngày Với những trẻ bị trào ngược dạ dày, mẹ nên cho trẻ bú thành nhiều cữ nhỏ trong ngày, mỗi lần chỉ nên bú từ 30-60 ml sữa. Những trẻ có nhu cầu ăn nhiều thì cứ sau mỗi 60ml mẹ nên dừng cho bú, bế trẻ ở tư thế đầu cao hơn và vỗ ợ hơi cho trẻ. Khi nào trẻ ợ hơi rồi mới cho trẻ bú tiếp. Lưu ý, mẹ không nên bế vác trẻ lên ngay sau khi mới bú song vì có thể làm trẻ ọc sữa ra ngoài do dạ dày bị đè ép. Cho trẻ bú đúng tư thế và bú thành nhiều cữ trong ngày là cách làm giảm tình trạng trào ngược dạ dày ở trẻ nhỏ. Làm đặc thức ăn Với những trẻ trên 6 tháng, mẹ có thể áp dụng cách làm đặc thức ăn để giảm tình trạng trào ngược dạ dày ở bé. Theo đó, mẹ có thể làm đặc thức ăn bằng cách bổ sung 1 muỗng canh bột ăn dặm ăn sẵn vào 60ml – 120 ml sữa. Bột, cháo ăn dặm của trẻ nên chế biến đặc dần theo tháng tuổi. Làm đặc thức ăn có tác dụng làm giảm tần xuất nôn trớ, kéo dài giấc ngủ, giảm hiện tượng quấy khóc, đồng thời làm tăng năng lượng giúp trẻ tăng cân tốt hơn. Thay đổi loại sữa phù hợp cho trẻ Dị ứng protein sữa bò là nguyên nhân của khoảng 20% trào ngược dạ dày ở trẻ nhũ nhi. Do đó, cha mẹ cần đặc biệt lưu tâm và lựa chọn những loại sữa phù hợp cho trẻ. Tránh cho trẻ ăn những thực phẩm có thể làm tăng khả năng trào ngược dạ dày Tránh cho trẻ ăn một số thực phẩm làm tăng khả năng trào ngược dạ dày thực quản như: Nước cam, quýt, bưởi; thực phẩm giàu chất béo; sô-cô-la, cà phê; tỏi, hành, thức ăn cay; xốt cà chua và những thực phẩm chế biến kèm xốt cà chua… Vỗ ợ hơi cho trẻ sau khi ăn giúp giảm tình trạng ọc sữa do trào ngược dạ dày gây nên. Chú ý điều chỉnh tư thế trẻ sau bữa ăn Sau khi cho trẻ ăn, cha mẹ nên chú ý điều chỉnh tư thế của trẻ như bế thẳng trẻ sau khi ăn khoảng 20-30 phút, không rung lắc trẻ; cho trẻ nằm ngủ đầu cao hơn khoảng 30 độ, không nên cho trẻ ngủ ngay sau khi mới ăn, tránh mặc quần áo chật cho trẻ… Cho trẻ đi khám nếu thấy hiện tượng trào ngược dạ dày nghiêm trọng và bất thường. …
thucuc
704
Trẻ em tụt huyết áp và những kiến thức cha mẹ cần biết! Huyết áp không ổn định tưởng chừng chỉ xảy ra ở người lớn tuổi nhưng ở trẻ em tình trạng này cũng có thể xảy ra. Đây là một trong nguyên nhân gây ra những bệnh lý nguy hiểm và đặc biệt lại càng nghiêm trọng hơn khi trẻ em tụt huyết áp. 1. Các tình trạng tụt huyết áp ở trẻ em Huyết áp ở người lớn luôn ở mức tĩnh nhưng tỷ lệ này lại khác nhau so với trẻ. Chúng tùy thuộc vào giới tính, độ tuổi và chiều cao. Huyết áp thấp có thể được phân thành ba loại như sau: Huyết áp thấp trong tư thế đứng: Tình trạng áp lực máu giảm khi con đứng trong một thời gian dài. Trẻ lúc này có các triệu chứng như đau đầu, tầm nhìn bị hạn chế và suy nhược cơ thể. Ngất: Hay con gọi là huyết áp thấp qua thần kinh trung gian. Xuất hiện do hệ thống thần kinh chủ động gặp sự cố, làm cho quá trình hoạt động của tim và não bộ thay đổi khác thường. Trẻ sẽ dễ ngất khi ở lâu trong môi trường có nhiệt độ cao, hoặc đứng lâu dưới trời nắng,... Tụt huyết áp ở mức nghiêm trọng: Tình trạng này xảy ra khi cơ thể rơi vào những trạng thái nguy hiểm vì một số nguyên nhân như: nhiễm trùng, dị ứng nặng hoặc chấn thương khiến cơ thể mất máu quá nhiều,... 2. Một số nguyên nhân làm trẻ em tụt huyết áp Áp suất máu giảm ở trẻ do nhiều nguyên nhân chủ q uan và khách quan gây ra, dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp: Mất nước: Tình trạng mất nước từ nhẹ đến nặng có thể là một trong những nguyên nhân gây nên triệu chứng hạ áp huyết ở trẻ. Dị ứng: Dị ứng xảy ra khi hệ thống miễn dịch bị chất gây dị ứng xâm nhập khi đó cơ thể phản ứng mạnh và sẽ dẫn đến áp lực máu trong cơ thể trẻ giảm. Nhiễm trùng: Áp huyết giảm có thể xảy ra khi trẻ bị nhiễm trùng, nhiễm khuẩn nặng. Thiếu máu do thiếu sắt: Trẻ em cần được bổ sung dinh dưỡng sắt đầy đủ, nếu không sẽ dễ dàng gặp phải tình trạng tụt áp huyết. Vấn đề về tim: Triệu chứng suy tim bẩm sinh hoặc các vấn đề liên quan đến tim mạch ở con cũng có thể là nguyên nhân khiến trẻ em tụt huyết áp. Chấn thương: Khi gặp chấn thương khiến trẻ mất máu bên ngoài hoặc bên trong sẽ khiến áp lực máu trong cơ bé giảm một cách đáng kể. Thiếu hụt dinh dưỡng và các vấn đề liên quan đến quá trình trao đổi chất: Một số loại acid như acid folic hoặc vitamin B12 được xem là những dưỡng chất hỗ trợ ổn định áp lực máu trong cơ thể. Do đó, nếu cơ thể trẻ thiếu những dưỡng chất này sẽ rất dễ rơi vào tình trạng tụt huyết áp đột ngột. 3. Biểu hiện thường thấy khi trẻ tụt huyết áp Ở trẻ bị tụt huyết áp đột ngột sẽ không có nhiều biểu hiện lạ trước đó, nếu có đa phần là không rõ ràng, hoặc rất khó để phân biệt. Do đó, nắm được một số biểu hiện dưới đây, sẽ giúp mẹ nhanh chóng phát hiện tình trạng của trẻ: Hoa mắt, chóng mặt: Trẻ cảm thấy mọi thứ xung quanh đang xoay vòng, khiến trẻ mất khả năng kiểm soát. Hiện tượng này xảy ra khi con có những thay đổi đột ngột về tư thế, đặt biệt là lúc đứng lên, ngồi xuống. Ngất: Tình trạng này xuất hiện là lúc huyết áp trẻ đang thấp dần đến mức báo động. Mẹ cần chú ý để tránh việc ngất đột ngột sẽ gây ra những chấn thương không đáng có. Da lạnh và nhợt nhạt: Thân nhiệt trẻ giảm nhanh, đặc biệt là ở tay và chân, do da không được cung cấp máu và oxy. Mờ mắt: Trẻ bị tụt huyết áp sẽ xuất hiện các dấu hiệu như mất thính giác, thị lực giảm,... Buồn nôn: Cảm giác buồn nôn, lợm giọng là dấu hiệu trẻ em tụt huyết áp. Nhịp tim tăng nhanh: Áp lực máu giảm, làm cho lượng oxi trong cơ thể thiếu hụt. Chính điều này khiến tim và phổi phải tăng hoạt động để đảm bảo cung cấp đủ lượng oxy tiêu dùng cho cơ thể. 4. Các giải pháp phòng tránh cho trẻ em tụt huyết áp Áp lực của máu trên các thành động mạch giảm là mầm mống gây nên những căn bệnh nguy hiểm ở trẻ. Chúng là nguyên nhân làm chậm quá trình phát triển của con, gây ra không ít hoang mang, lo lắng cho các ông bố và bà mẹ. Vì vậy, muốn con được vui khỏe phải có những biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhằm hạn chế những hậu quả xấu không mong muốn xảy ra. Một số biện pháp hữu ích mẹ nên biết như: Biện pháp sơ cứu khẩn cấp khi trẻ em tụt huyết áp Khi bị tụt huyết áp, trước hết nên để trẻ nằm ở một nơi thoáng mát, hai chân cao hơn đầu. Sau đó, cho trẻ uống một ít trà gừng hoặc có thể thay bằng một viên kẹo ngọt hay socola,... có tác dụng thúc đẩy quá trình tuần hoàn trong cơ thể. Bên cạnh đó, chúng ta có thể kết hợp tiến hành các động tác như: Day huyệt thái dương cho trẻ. Day huyệt phong trì. Vuốt trán: Vuốt theo chiều từ giữa ra hai thái dương. Biện pháp phòng ngừa cho trẻ em tụt huyết áp Thay đổi chế độ ăn sao cho phù hợp với trẻ hay bị tụt huyết áp, mẹ có thể tăng thêm lượng muối trong bữa ăn. Tuy nhiên, cần tham khảo ý kiến của các bác sĩ dinh dưỡng trước khi điều chỉnh. Bởi nguy hiểm nếu khẩu phần ăn của trẻ nhiều muối hơn mức bình thường sẽ làm tăng nguy cơ bị cao huyết áp. Cho trẻ uống đủ lượng nước cần thiết, hoặc nhiều hơn bình thường. Nhất là khi trẻ hoạt động dưới nhiệt độ cao, hoặc thời tiết nóng. Khi ngủ, bạn nên kê gối cao cho bé. Dặn dò trẻ đứng lên ngồi xuống từ từ, hoặc không thay đổi tư thế một cách nhanh chóng. Các bậc phụ huynh hãy luôn mang theo trong túi vài viên socola, kẹo gừng, đường phèn,... để bổ sung kịp thời khi trẻ có những dấu hiệu tụt huyết áp. Mẹ nên chuẩn bị sẵn một máy đo huyết áp tự động trong nhà sẽ giúp bạn dễ dàng theo dõi và kiểm soát được áp lực máu lưu thông trong cơ thể bé.
medlatec
1,140
Peptide là gì? Peptide có vai trò thế nào đối với làn da? Chăm sóc da là vấn đề thuộc lĩnh vực làm đẹp mà bất cứ chị em phụ nữ nào cũng dành sự quan tâm lớn. Khi nói đến các thành phần trong chăm sóc da, nhiều người đã biết tới và sử dụng sản phẩm có chứa Peptide. Vậy, Peptide là gì, vai trò của chúng với da được thể hiện thế nào? 1. Peptide là gì? Đối với cơ thể chúng ta, protein là thành phần rất quan trọng, đóng vai trò cơ bản trong cấu trúc làn da và giúp xây dựng các liên kết collagen. Điều này có nghĩa là nếu protein bị thiếu hụt, độ đàn hồi và săn chắc của làn da sẽ bị suy giảm, dẫn tới nếp nhăn hình thành. Peptide là tên gọi chỉ một chuỗi dài các acid amin, có tác dụng thúc đẩy sự tổng hợp các loại protein. Peptide vì thế đóng vai trò quan trọng đối với việc cấu tạo collagen. Peptide có thể được hình thành qua cơ chế tự nhiên của cơ thể hoặc qua hoạt động bổ sung từ bên ngoài với việc sử dụng thực phẩm hay các sản phẩm chăm sóc. Về mặt phân loại, có thể chia Peptide thành 4 dạng, gồm: Peptide ức chế dẫn truyền thần kinh hay Inhibitor Peptide: với dạng chiết xuất thường gặp là Argireline có tác dụng trong việc giảm co cơ, giảm nếp nhăn trên da, giữ cho da luôn trong trạng thái căng bóng và mọng nước. Peptide nhận tín hiệu, hay còn gọi là Signal Peptide: là thành phần quen thuộc trong sản phẩm chăm sóc da với tác dụng khiến cho quá trình lão hóa bị chậm lại thông qua việc kích thích, thúc đẩy collagen, elastin được sản sinh. Peptide vận chuyển, hay Peptide Carrier: Không chỉ có thể giúp làm mờ các đốm đồi mồi, loại Peptide này còn cung cấp magie, đồng hay các nguyên tố vi lượng khác để thúc đẩy sự sản sinh của collagen, duy trì vẻ tươi tắn, săn chắc cho làn da. Enzyme Inhibitor Peptide: Có tác dụng ức chế sự tăng sắc tố để da luôn trắng hồng, mịn màng. 2. Tác dụng cụ thể của Peptide đối với da là gì? Với việc lý giải Peptide là gì, hẳn chúng ta đã hình dung được phần nào vai trò của nó đối với làn da. Cụ thể hơn, vai trò đó được thể hiện như sau: Chống lại tình trạng lão hóa Như trên đã nói, collagen được xem là loại protein quan trọng nhất đối với làn da, trong khi đó, Peptide lại có vai trò lớn trong thúc đẩy sự sản xuất collagen. Điều này lý giải cho việc Peptide có khả năng chống lại sự lão hóa, giúp cho các nếp nhăn có thể mờ đi, giữ da luôn căng mịn. Mặc dù vậy, theo cơ chế tự nhiên của cơ thể, khi tuổi càng nhiều lên, việc sản sinh Peptide của cơ thể càng yếu đi, ảnh hưởng lớn tới tổng hợp collagen, biểu hiện ra bên ngoài là nếp nhăn, sự khô sạm của da. Vì thế, các sản phẩm chống lão hóa thường được chú trọng tới khả năng bổ sung Peptide cho da từ bên ngoài. Giúp các tổn thương nhanh lành Đồng là nguyên tố vi lượng đã khẳng định được hiệu quả lớn trong việc giúp cho các tổn thương được chữa lành. Trong khi đó, cấu trúc của một số Peptide lại có chứa thành phần này nên chúng có thể thúc đẩy khả năng khiến cho các tổn thương trở nên nhanh lành hơn. Giúp hạn chế, khắc phục tình trạng nổi mẩn, sần hoặc chứng đỏ da Carnosine và N - acetylcarnosine là hai loại Peptide được khẳng định có khả năng khắc phục tình trạng nổi mẩn sần hoặc chứng đỏ da. Cùng với đó, khi trên da xuất hiện các tổn thương, chúng có thể hạn chế sự viêm nhiễm. Giúp cho da giữ được sự đàn hồi, săn chắc Lượng Peptide trong da tỷ lệ thuận với khả năng sản sinh collagen, đặc biệt Peptide trifluoroacetyl-tripeptide-2 vẫn được biết tới với tác dụng giữ cho da không bị rơi vào tình trạng chảy xệ, luôn săn chắc. Như một loại Botox tự nhiên với da Neuro Peptide và Argireline là hai loại Peptide có khả năng ngăn chặn sự dẫn truyền tín hiệu tới cơ mặt của các dây thần kinh. Điều này sẽ giúp tránh sự co cơ, hạn chế hình thành rãnh nhăn trên mặt, để da luôn căng, mịn. Bởi vậy tác dụng này của Peptide thường được so sánh với Botox. 3. Có thể bổ sung Peptide cho da như thế nào? Có thể nói, cùng với việc tìm hiểu Peptide là gì, Peptide có tác dụng cụ thể đối với làn da như thế nào, không ít người sẽ băn khoăn về các phương pháp có thể giúp bổ sung Peptide. Theo đó, hiện nay, điều này được thực hiện phổ biến theo hai cách Sử dụng mỹ phẩm để bổ sung Peptide cho da Nhằm đáp ứng những nhu cầu khác nhau trong lĩnh vực làm đẹp, hiện nay, các loại Peptide đã được bổ sung vào kem bôi, mặt nạ, tinh chất dưỡng da,... trong đó, phổ biến nhất là Matrixyl và Argireline. Mặc dù có những tác dụng gần giống như botox song so với tiêm botox thì sử dụng mỹ phẩm có chứa Peptide an toàn hơn nhiều lần và giá cả cũng không quá đắt. Sử dụng thực phẩm để bổ sung Peptide cho da Cùng với mỹ phẩm, bạn có thể bổ sung Peptide thông qua chế độ ăn uống thường ngày. Peptide có nhiều trong các sản phẩm cá, thịt, sữa, trứng song để vừa tốt cho da, vừa có lợi cho sức khỏe cơ thể, bạn nên chọn cá, thịt tự nhiên cùng trứng hữu cơ với sữa được chế biến từ các loại thực vật, chẳng hạn đậu nành hay hạt óc chó,... 4. Bổ sung Peptide cho da nên lưu ý những gì? Có thể nói, kết hợp cả ăn uống, sử dụng mỹ phẩm bôi bên ngoài là cách tốt nhất để bạn có thể bổ sung Peptide cho làn da. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, nên lưu ý một số điểm như sau: Đối với việc dùng thực phẩm Nên có sự kết hợp hài hòa trong chế độ ăn, ăn đa dạng, đủ chất, đủ lượng, không nên ăn quá nhiều. Cùng với đó, nên chọn thực phẩm tươi sạch, đảm bảo xuất xứ rõ ràng, không ăn đồ hỏng, ôi thiu. Đối với sử dụng mỹ phẩm Dù rất tốt cho làn da song trong các loại mỹ phẩm, không chỉ chứa Peptide mà còn nhiều thành phần bổ sung khác nữa nên bạn cần cẩn trọng khi dùng. Tốt nhất là nên tìm tới sự tư vấn của chuyên da để chọn được sản phẩm phù hợp. Đồng thời, nếu có kích ứng, cần ngưng sử dụng ngay. Một điều rất quan trọng nữa là chọn sản phẩm chính hãng, đã được kiểm nghiệm, đăng ký. Bởi Peptide dễ bị biến đổi, hư hỏng bởi ánh nắng và không khí nên cần bảo quản nơi khô thoáng, không để ánh nắng trực tiếp chiếu vào sản phẩm.
medlatec
1,217
Huyết áp bình thường của phụ nữ là bao nhiêu? Huyết áp dù cao hay thấp cũng đều ảnh hưởng tới sức khỏe của phụ nữ nói riêng và tất cả mọi người nói chung. Vậy, huyết áp bình thường của phụ nữ là bao nhiêu? Tại sao phụ nữ dễ mắc bệnh cao huyết áp hơn nam giới? Trong bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi trên. 1. Những yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp Huyết áp là áp lực máu cần thiết tác động lên thành động mạch nhằm đưa máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể, huyết áp phụ thuộc vào lực bơm máu của tim, và là một trong những dấu hiệu chính cho biết cơ thể còn hoạt động hay không. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của tim và sức cản của động mạch.Huyết áp giảm nhanh nhất khi máu lưu thông trong các động mạch nhỏ, các tiểu động mạch và tiếp tục giảm khi máu đi qua các mao mạch và huyết áp đạt mức nhỏ nhất trong hệ tĩnh mạch. Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp bao gồm:Nhịp tim và lực co tim: Tim đập nhanh, mạnh có thể gây huyết áp cao. Tim đập chậm, lực co cơ tim giảm thì huyết áp giảm.Sức cản của mạch máu: Lòng mạch hẹp lại do thành máu bị xơ vữa, làm tăng huyết áp. Tuổi già, thành mạch kém đàn hồi gây bệnh cao huyết áp.Khối lượng máu: Khi mất máu, khối lượng máu giảm làm huyết áp giảm. Thường xuyên ăn mặn làm áp suất thẩm thấu tăng, tăng thể tích máu gây bệnh cao huyết áp.Độ quánh máu: Trong hệ mạch, huyết áp giảm gần từ động mạch đến mao mạch và tĩnh mạch. Huyết áp giảm dần là do ma sát của máu với thành mạch và ma sát của các phần tử máu với nhau khi máu chảy trong hệ mạch. Huyết áp là áp lực máu cần thiết tác động lên thành động mạch 2. Chỉ số huyết áp bình thường là bao nhiêu? Huyết áp sẽ tăng dần khi bạn trưởng thành. Trẻ sơ sinh sẽ có các chỉ số huyết áp thấp nhất. Khi bắt đầu từ lứa tuổi thanh thiếu niên trở đi thì mức huyết áp được quy định ở mức bình thường là dưới 120/80 mm. Hg.Những con số trên “120” chính là huyết áp tâm thu, chỉ áp lực trong động mạch của bạn khi cơ tim co lại. Còn đối với số dưới “80” lại là huyết áp tâm trương, tức là chỉ huyết áp khi cơ tim của chính bạn đang giãn ra. Nếu một trong hai chỉ số này quá cao sẽ đều bị cho là huyết áp bất thường.Nếu huyết áp tâm thu của phụ nữ mà ở trong khoảng từ 130-140 và huyết áp tâm trương nằm trong khoảng 80-90 thì tức là đang bị tiền cao huyết áp. Đối với những người bị hạ huyết áp sẽ có chỉ số tâm thu nhỏ hơn 90.Tuy nhiên, cũng vì lí do huyết áp tăng theo độ tuổi nên mức huyết áp bình thường đối với những người ở độ tuổi 60-64 tuổi có lúc lên đến 134/88 mm. Hg. 3. Huyết áp bình thường của phụ nữ là bao nhiêu? 3.1 Huyết áp của phụ nữ bình thường và phụ nữ có thai. Nếu huyết áp của một người phụ nữ ổn định thì nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch và đột quỵ của bạn sẽ giảm xuống. Nhìn chung các chỉ số về huyết áp của phụ nữ cũng giống như một người bình thườngĐối với phụ nữ đang trong thai kỳ thì tăng huyết áp là tình trạng phổ biến. Nguyên nhân chủ yếu là do người mẹ khi mang bầu đã trên 30 tuổi, đang có đa thai, gia đình có tiền sử bị cao huyết áp, chế độ dinh dưỡng không tốt hoặc bị thiếu máu. Người phụ nữ đang trong thai kì bị tăng huyết áp rất phổ biến Như vậy để huyết áp của người phụ nữ đang mang thai được ổn định thì nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra mức huyết áp của mình có đang đạt tiêu chuẩn hay không. Hơn nữa, những người phụ nữ trong thai kỳ nên lưu ý sử dụng thuốc và hoạt động thể chất dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Cần quan tâm huyết áp của phụ nữ là bao nhiêu đặc biệt là phụ nữ có thai.3.2 Biện pháp duy trì huyết áp bình thường cho phụ nữ. Hãy cố gắng để duy trì huyết áp của bản thân ở dưới mức bình thường (không chênh lêch quá nhiều) vì sẽ có rất nhiều tác nhân làm cho huyết áp của bạn bị tăng cao. Mà huyết áp cao lại là một trong các nguyên nhân gây đột quỵ và tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe.Luôn luôn giữ cân nặng ở mức ổn định bằng cách tạo ra một chế độ ăn uống lành mạnh kết hợp với tập thể dục chăm chỉ. Tất cả những điều này sẽ giúp cho huyết áp bình thường. Bạn không nên các loại đồ ăn quá mặn mà nên thay bằng các thực phẩm có nhiều chất xơ, trái cây và tránh xa các loại thức uống ngọt và đồ có ga để phòng tránh các biến chứng huyết áp. Cần tránh xa các thực phẩm có thể làm tăng huyết áp Học cách đo huyết áp để tự kiểm tra huyết áp tại nhà nhằm mục đích thường xuyên theo dõi huyết áp để kịp thời điều chỉnh nếu nhịp tim có sự thay đổi. Đặc biệt nếu trong gia đình có người cao tuổi thì nên có trong hộp y tế một máy đo huyết áp.Trang bị một số hiểu biết về huyết áp bình thường của phụ nữ là bao nhiêu sẽ giúp phụ nữ tự bảo vệ sức khỏe của chính mình. Điều trị và phòng tránh tăng huyết áp - "kẻ sát thủ" thầm lặng Nhịp tim bình thường đập bao nhiêu lần mỗi phút?
vinmec
1,029
Sinh mổ có được uống nước mía không? Nhiều mẹ sinh mổ đang băn khoăn về chế độ dinh dưỡng sau sinh làm sao cho nhanh chóng hồi phục. Trong đó nước mía là một trong những thức uống mẹ sinh mổ băn khoăn nhất. Mía là loại thức uống rất dễ tìm và có vị ngọt sử dụng để giải khát, tuy nhiên sinh mổ có được uống nước mía không? SINH MỔ CÓ ĐƯỢC UỐNG NƯỚC MÍA KHÔNG? Sau khi sinh cơ thể người mẹ có sự sụt giảm, vì vậy nhu cầu về dinh dưỡng là rất cần thiết, hay nói cách khác mẹ cần ăn uống bồi bổ để hồi phục sau quá trình vượt cạn phẫu thuật để chăm con. Sinh mổ có được uống nước mía không? Nước mía chứa những thành phần dinh dưỡng như kali, canxi, sắt, magiê, phốt-pho, amino axit, vitamin C, B1, B2, kẽm… Một ly nước mía (khoảng 250ml) có chứa khoảng 180 kcal. Mía bổ sung vào cơ thể lượng đường đơn, giúp chuyển hóa nhanh các chất cần thiết Ngoài ra, nước mía còn giàu chất xơ tiêu hóa. Nước mía cung cấp chất chống oxy hóa tương tự hợp chất flavonoid và polyphenolic, thành phần góp vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sức khỏe tổng quát của người dùng cũng như giảm tình trạng mất cân bằng oxy hóa (stress oxy hóa). Mía cung cấp nhiều dưỡng chất cần thiết cho cơ thể mẹ sau sinh mổ Việc uống nước mía hay ăn mía là bổ sung vào cơ thể lượng đường đơn, giúp chuyển hóa nhanh các chất cần thiết. Vậy nên, sau sinh mổ mẹ có thể bổ sung nước mía vào cơ thể để góp phần cải thiện sức khỏe sau sinh. LỢI ÍCH CHO MẸ SAU SINH TỪ UỐNG NƯỚC MÍA Nước mía cung cấp năng lượng cho mẹ sau sinh và an toàn cho con bú Lượng đường glucose trong nước mía giúp mẹ bổ sung nước, cung cấp năng lượng để cơ thể bớt mệt mỏi sau quá trình vượt cạn sinh con. Khi nuôi con bằng sữa mẹ, mẹ cần lượng calorie khuyến cáo là từ 1.800 – 2.000 calorie/ngày. Nước mía giàu hàm lượng calorie nên sẽ là nguồn cung cấp thêm calorie. Mỗi ngày mẹ nên uống từ 1-2 ly nước mía để bổ sung các thực phẩm giàu calorie sao cho lượng calorie tiêu thụ mỗi ngày không quá thừa mà cũng không thiếu. Mía cung cấp cho mẹ sau sinh nhiều năng lượng Nước mía giúp giảm cân sau sinh hiệu quả Nước mía rất giàu chất xơ tiêu hóa, hỗ trợ ngăn ngừa mỡ tích tụ ở vùng bụng, đồng thời tạo ra cảm giác no để mẹ tránh ăn vặt, ăn quá nhiều và tăng cân. Nước mía giúp mẹ giảm cân sau sinh mổ Mặc dù có tính ngọt do lượng đường cao, nhưng chúng chứa lượng đường tự nhiên có chỉ số Glycemic thấp (chỉ số phản ánh tốc độ làm tăng đường huyết của thực phẩm). Nhờ đó, góp phần ngăn chặn sự gia tăng quá nhanh của mức glucose trong máu. Và mẹ hoàn toàn có thể giảm cân nhưng vẫn đảm bảo đủ năng lượng và dinh dưỡng nuôi con khi uống nước mía. Ngăn ngừa táo bón sau sinh Chất xơ có trong mía là nhân tố cải thiện sức khỏe hệ tiêu hóa của mẹ, hỗ trợ ngăn ngừa táo bón sau sinh, giúp đường ruột tiêu hóa và hấp thụ tốt các chất dinh dưỡng. Nước mía giúp mẹ sau sinh phòng ngừa loãng xương Ngăn ngừa loãng xương nhờ mía Nước mía giúp xương thêm chắc khỏe, phòng ngừa bệnh loãng xương Trong nước mía có chứa lượng canxi, sắt, kẽm, kali và magiê dồi dào. Nhờ đó, nước mía giúp xương thêm chắc khỏe, phòng ngừa bệnh loãng xương. Mía giúp cải tạo làn da cho mẹ sau sinh Ngoài nhiều hiệu quả của nước mía đã kể trên, mía còn có tác dụng là trẻ hoá da, làm da tươi sáng căng tràn đầy sức sống. Uống nước mía giúp các mẹ cải thiện làn da sau sinh Trên thực tế, trong lúc mang thai người mẹ thường có những thay đổi về làn da  (da thâm nâu) và có thể bị rạn da. Nguyên nhân của những sự thay đổi này là do bụng mẹ dãn để thích nghi với sự phát triển của tử cung đang mang thai nhi. Sau khi sinh những vết rạn da có thể bất mất nhưng nhiều trường hợp nó vẫn tồn tại, những vết thâm sạm cũng vậy. Việc uống nước mía có thể giúp các mẹ cải thiện phần nào những vấn đề về da sau sinh. # 1【Sinh mổ có được uống nước mía không?】Điều cần biết Mía là cây nông nghiệp rất phổ biến ở Việt Nam và rất dễ mua vì nó có quanh năm, nhất là vào mùa hè. Khi cơ thể mẹ vừa sinh xong còn khá yếu và cần bổ sung năng lượng, vitammin và các khoáng chất cần thiết để nuôi con. Hãy chọn uống một cốc nước mía nhé. Video đề xuất
thucuc
879
TUYỂN DỤNG CHUYÊN VIÊN ĐÀO TẠO (ĐIỀU DƯỠNG) VỊ TRÍ: Chuyên viên đào tạo (01 chỉ tiêu) NHIỆM VỤ CHÍNH - Tổ chức vận hành các khóa đào tạo liên tục nội bộ: lên KH, giám sát, trực tiếp tham gia đào tạo khối điều dưỡng các vị trí chung - Tham mưu cho TPP nội dung đào tạo các mảng điều dưỡng chuyên khoa - Tổ chức các chương trình đào tạo nội bộ cho CBNV - Xây dựng và tổ chức đánh giá tay nghề khối DD tại HN - Hỗ trợ, giám sát các chi nhánh xây dựng KH và triển khai sát hạch tay nghề nhân viên - Tham gia được công tác chuyên môn cơ bản khi cần điều động - Tham mưu được cho PP các nội dung liên quan công tác điều dưỡng - Tham gia công việc khác theo điều động của TPP YÊU CẦU CỤ THỂ Kinh nghiệm: 3-5 năm ở vị trí tương đương Học vấn: Cử nhân/ Ths Điều dưỡng Các yêu cầu khác: Kỹ năng tin học tốt; Tiếng anh cơ bản QUYỀN LỢI - Chế độ thu nhập tương xứng với năng lực, kinh nghiệm và hiệu suất công việc - Được hưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty, thưởng các dịp Lễ Tết, tháng lương 13++ - Chế độ du lịch trong và ngoài nước cho CBNV - Chế độ chăm sóc sức khỏe cho bản thân và người thân - Các chế độ BHXH, BHYT theo đúng quy định của Pháp luật. - Môi trường chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến. CÁCH THỨC ỨNG TUYỂN - Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại: Số 278 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội - Liên hệ: Ms. Uyến - 0914351291
medlatec
272
Cách nhận biết dấu hiệu trẻ bị viêm màng não Sốt, đau đầu, nôn,… là những triệu chứng của các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên, sốt virut,… nhưng cũng có thể là dấu hiệu của bệnh viêm màng não. Vì vậy cần phát hiện và điều trị kịp thời để tránh hậu quả nghiêm trọng. Bệnh viêm màng não thường xảy ra trong mùa nắng nóng hay lúc chuyển mùa vì có nhiều trẻ mắc bệnh đường hô hấp và là thời điểm thuận lợi để một số vi trùng và siêu vi trùng xâm nhập vào hệ thống thần kinh trung ương gây viêm màng não. Đây là loại bệnh nặng cần được điều trị cấp cứu, nếu không có thể gây tử vong hay để lại những di chứng như điếc, mù, động kinh, yếu liệt tay chân hoặc chậm phát triển tâm thần vận động,… Do đó để phát hiện dấu hiệu trẻ mắc viêm màng não ngay khi trẻ có biểu hiện bị sốt cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ cần chú ý các dấu hiệu quan trọng như sau: - Biểu hiện của viêm màng não thường bắt đầu với các biểu hiện sốt, chán ăn, bú kém, rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy hoặc nôn, ho, chảy nước mũi… rất dễ nhầm lẫn với viêm nhiễm đường hô hấp thông thường, sốt virut,… Do đó cần phải cặp nhiệt độ cho trẻ thường xuyên. Nếu trẻ sốt cao trên 38,5o C cần lau mát và cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo đúng chỉ dẫn liều lượng và cân nặng. Theo dõi sát tình trạng bệnh của trẻ. Chú ý các dấu hiệu gợi ý viêm màng não như: : Có thể ở tay, chân, mắt, miệng hoặc toàn thân. Một số trẻ co giật đơn thuần do sốt cao hoặc có một số trẻ do rối loạn điện giải, nhưng cũng cần phải theo dõi xem trẻ có bị viêm màng não không. Rối loạn ý thức: Lúc đầu trẻ trong tình trạng dễ bị kích động, sau đó có thể ngủ li bì, lờ đờ, hôn mê. Trẻ thường kêu đau đầu, nôn hoặc có biểu hiện liệt mặt, liệt hoặc giảm vận động ở chân, tay hoặc nửa người. Các dấu hiệu ban đầu thường không đặc hiệu và rất khó phân biệt với các bệnh nhiễm trùng khác ở trẻ sơ sinh, có thể không sốt hoặc có sốt và có kèm theo một trong các triệu chứng trên.
medlatec
414
Sốt xuất huyết có tắm được không? Việc hiểu rõ về cách chăm sóc khi bị sốt xuất hiện giúp chúng ta mau chóng khỏi bệnh hơn. “Sốt xuất huyết có được tắm không?” là vấn đề mà hầu hết những người mắc phải căn bệnh này quan tâm. Khi mắc phải bệnh sốt xuất huyết thì người bệnh cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuân thủ điều trị và thực hiện chế độ dinh dưỡng khoa học, đa dạng để giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Ngoài ra, người bệnh vẫn cần thực hiện vệ sinh cá nhân, đánh răng, rửa mặt hàng ngày, kể cả trong giai đoạn tiểu cầu thấp, có nguy cơ chảy máu.Về vấn đề “bị sốt xuất huyết có tắm được không?” thì người bệnh vẫn có thể tắm bình thường vì không gây ra biến chứng. Tuy nhiên cần lưu ý là không nên tắm gội khi đang bị sốt cao. Khi qua giai đoạn này người bệnh có thể tắm nhanh, tắm trong phòng kín gió. Nếu vẫn băn khoăn không biết “sốt xuất huyết có tắm được không?” có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị cho mình để biết được giai đoạn và tình trạng của bản thân có phù hợp để tắm không. Việc kiêng cữ quá mức cũng không tốt cho quá trình hồi phục sức khỏe.
vinmec
236
Đau nửa đầu dưới bên phải – Triệu chứng bạn cần đề phòng Tình trạng đau nửa đầu dưới bên phải thường đi kèm với một vài triệu chứng khác như buồn nôn, mệt mỏi, sợ ánh sáng,… Không ít người còn xem nhẹ dấu hiệu này mà chưa hiểu hết mức độ nghiêm trọng của nó. Tuy nhiên, đây là vấn đề có thể tác động rất lớn đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh nếu không được chữa trị kịp thời. 1. Đau nửa đầu dưới bên phải là gì? Đau nửa đầu bên phải là tình trạng nửa đầu bên phải phía dưới bị đau nhức dữ dội. Nguyên nhân là do sự lưu thông mạch máu não không đều. Máu bị tắc nghẽn, không được lưu thông tốt, chất dẫn truyền serotonin trong máu tăng cao khiến cho người bệnh xuất hiện các cơn đau đầu dữ dội phía dưới nửa đầu bên phải. Mức độ của cơn đau đầu ở mỗi người bệnh là khác nhau. Thông thường, cơn đau sẽ dữ dội, đau theo từng đợt hoặc đau theo từng cơn kéo dài khiến người bệnh mệt mỏi. 2. Nguyên nhân gây đau đầu bên phải phía dưới 2.1. Đau nửa đầu dưới bên phải do các bệnh lý về thần kinh Một số vấn đề khác nhau xảy ra trong não bộ có khả năng làm đau nửa đầu thường là: – Viêm động mạch thái dương: Là động mạch có vai trò cung cấp máu cho đầu và não bộ. Viêm động mạch thái dương có thể khiến người bệnh mệt mỏi, đau vai, đau hàm, đau hông, đau nửa đầu và nhức ở thái dương. – Đau dây thần kinh chẩm: Triệu chứng này xảy ra khi các dây thần kinh chạy từ da đầu đến đỉnh tủy sống bị tổn thương hoặc bị viêm. Khi đó, người bệnh sẽ có cảm giác bị đau nhói ở cổ, sau mắt, nửa đầu và nhạy cảm với ánh sáng. – Đau dây thần kinh sinh ba: Tình trạng này sẽ gây đau dữ dội ở đầu và mặt. Cơn đau chỉ ảnh hưởng đến một bên đầu tại một thời điểm nhất định. Nguyên nhân là do sự gián đoạn khi tín hiệu được truyền đến dây thần kinh sinh ba ở đáy não. Đau đầu dưới bên phải có thể là do các bệnh lý về thần kinh 2.2. Đau nửa đầu dưới bên phải do lạm dụng thuốc Bên cạnh đó, cơn đau đầu có thể xuất hiện do các tác dụng phụ của một số thuốc, kể cả thuốc kê đơn và không kê đơn. Việc lạm dụng thuốc cũng có khả năng gây đau đầu ở một hoặc hai bên như thuốc Aspirin, Ibuprofen, Paracetamol,… Tình trạng này có tên gọi là đau đầu hồi ứng và là loại đau đầu thứ phát thường gặp nhất. 2.3. Một số nguyên nhân khác Ngoài ra, một số nguyên nhân khác cũng khiến cơn đau nửa đầu xuất hiện như: – Chấn thương đầu, khối u – Dị ứng, mệt mỏi, căng cơ ở cổ – Nhiễm trùng ở vùng xoang – Biến động của lượng đường huyết do bỏ bữa – Phình động mạch – tình trạng thành động mạch bị phồng lên hoặc yếu đi 3. Đau nửa đầu dưới phải là dấu hiệu của bệnh gì? 3.1. Đau nửa đầu Migraine Đau nửa đầu Migraine là bệnh lý có tính di truyền, thường gây ra những cơn đau dữ dội và nhói lên ở một bên đầu. Ngoài ra, cảm giác đau nhói thường đi kèm với một số biểu hiện như: – Mờ mắt, nôn và buồn nôn – Nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh Có đến 1/3 số người bị đau nửa đầu trải qua chứng mất thị lực tạm thời hoặc rối loạn thị giác trước khi cơn đau nửa đầu diễn ra. Nếu không được điều trị, các triệu chứng này có thể kéo dài đến 72 giờ với cơn đau đặc trưng chỉ ảnh hưởng một bên đầu. 3.2. Đau đầu chùm Đau đầu chùm là bệnh lý hiếm gặp hơn nhưng thường gây ra những cơn đau đầu nghiêm trọng và xảy ra theo chu kỳ. Cơn đau thường dữ dội và xuất hiện xung quanh một mắt. Sau đó, người bệnh có thể cảm thấy cơn đau lan tỏa đến những khu vực khác trên mặt, đầu, cổ và vai. Người bệnh sẽ trải qua các cơn đau trong một vài tuần hoặc vài tháng trước khi những triệu chứng bắt đầu thuyên giảm. Đau nửa đầu dưới phải là dấu hiệu của bệnh đau đầu chùm Bên cạnh đó, người bệnh còn xuất hiện một số triệu chứng khác của đau đầu chùm như: – Da đỏ ửng hoặc nhợt nhạt – Bồn chồn, toát mồ hôi – Ngạt mũi hoặc chảy nước mũi – Bị sưng quanh mắt ở bên đau đầu, mắt đỏ hoặc chảy nước mắt 3.3. Đau đầu do căng thẳng Đây là bệnh lý về đau đầu phổ biến nhất và thường xảy ra ở khoảng 75% dân số. Thông thường, đau đầu do căng thẳng sẽ gây ảnh hưởng đến cả hai bên đầu. Nhưng trong một số trường hợp, người bệnh có thể chỉ thấy đau ở một bên. Cùng với đó sẽ xuất hiện các dấu hiệu như: – Đau âm ỉ, đau ở da đầu – Các cơ ở cổ và vai bị căng cứng – Cảm thấy như bị siết chặt hoặc có áp lực ở vùng trán, hai bên hoặc phía sau đầu Các dấu hiệu này sẽ kéo dài từ vài phút đến vài giờ và từ mức độ nhẹ đến trung bình. 4. Người bệnh cần đi khám với bác sĩ khi nào? – Sốt, phát ban, mệt mỏi, yếu ớt – Tê, cứng cổ hoặc bị chấn thương đầu – Hay nhầm lẫn, nói lắp, rối loạn giấc ngủ – Đau tăng lên mỗi khi người bệnh vận động hoặc di chuyển – Thay đổi tầm nhìn, khả năng nhận thức hoặc tính cách – Đau đầu dữ dội hoặc nghiêm trọng dần theo thời gian 5. Có thể thấy nguyên nhân của tình trạng này rất đa dạng. Vì thế, bạn nên đi khám ngay khi có dấu hiệu để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả nhé.
thucuc
1,077
Tiêm vắc xin Covid bao lâu có hiệu quả và những lưu ý sau tiêm Với tình hình hình dịch bệnh căng thẳng hiện nay, nhiều người vẫn thắc mắc rằng tiêm vắc xin Covid bao lâu có hiệu quả. Vậy nếu bạn đã tiêm đủ hai mũi thì sau bao lâu cơ thể được bảo vệ? Hay nếu chỉ mới tiêm mũi đầu tiên thì hiệu quả của vắc xin sẽ như thế nào? 1. Tổng quát về vắc xin Covid Để đẩy lùi đại dịch, đưa cuộc sống về trạng thái bình thường mới thì tiêm vắc xin là biện pháp hiệu quả nhất. Trước khi tìm hiểu về vấn đề tiêm vắc xin Covid bao lâu có hiệu quả, hãy cùng tìm hiểu khái quát về loại vắc xin này. Vắc xin Covid là gì? Vắc xin Covid là vắc xin dùng để ngăn chặn bệnh viêm đường hô hấp cấp do virus SARS-Co V-2 gây ra. Khi đi vào cơ thể, vắc xin sẽ giúp hệ miễn dịch sản sinh kháng thể, tạo thành lá chắn ngăn chặn sự tấn công của virus này. Vắc xin sẽ dùng kháng nguyên để kích thích phản ứng miễn dịch, thường là protein hình gai trên bề mặt virus. Cách thức hoạt động của vắc xin Covid-19 Vắc xin Covid giúp cơ thể tự tạo ra miễn dịch để chống lại virus gây bệnh mà không cần nhiễm bệnh. Những loại vắc xin khác nhau sẽ hoạt động theo những cách thức khác nhau để tạo miễn dịch. Nhưng nhìn chung, khi tiêm vắc xin, cơ thể sẽ được cung cấp tế bào lympho T “ghi nhớ” và lympho B. Hai loại tế bào này sẽ ghi nhớ cách chống lại virus. Hai tế bào này được cơ thể sản sinh sau vài tuần kể từ khi tiêm nên một số người ngay trước hoặc sau khi tiêm vài ngày nhưng vẫn nhiễm bệnh do cơ thể chưa có đủ thời gian để tạo miễn dịch. Quá trình tạo miễn dịch có thể gây sốt hoặc một số triệu chứng khác. Đây là những triệu chứng bình thường, cho thấy cơ thể bạn đang dần hình thành khả năng miễn dịch. 2. Tiêm vắc xin Covid bao lâu có hiệu quả Tiêm vắc xin là biện pháp hữu hiệu nhất để đẩy lùi đại dịch. Thông thường, kháng thể sẽ xuất hiện sau khoảng 12 ngày kể từ khi bạn tiêm mũi đầu tiên. Đây cũng là câu trả lời cho câu hỏi tiêm vắc xin Covid bao lâu có hiệu quả. Tuy nhiên, nếu chỉ tiêm một mũi thì cơ thể vẫn chưa đủ miễn dịch nên bạn cần tiêm mũi thứ 2. Tùy từng loại vắc xin mà khoảng cách giữa hai mũi sẽ khác nhau. Sau khi tiêm mũi hai khoảng 2 - 3 tuần, cơ thể sẽ đạt hiệu quả miễn dịch cao nhất. Thực tế, không có một loại vắc xin nào có thể bảo vệ cơ thể 100% khỏi tác nhân gây bệnh. Tức là dù đã tiêm chủng nhưng vẫn có một tỷ lệ nhỏ mắc bệnh. Nước ta cũng đã ghi nhận nhiều trường hợp dù đã tiêm đủ hai mũi vắc xin nhưng vẫn nhiễm Covid-19. Nguyên nhân của hiện tượng này có thể do cơ thể không tạo kháng thể sau khi tiêm vắc xin. Tỷ lệ này khá ít. Một nguyên nhân phổ biến là do kháng thể không đủ mạnh để chống lại virus hoặc các biến chủng khác của nó. Đối với những trường hợp này thì sau một thời gian, hệ miễn dịch sẽ dần sản sinh đủ kháng thể và đủ để bảo vệ cơ thể khỏi những diễn biến nặng của bệnh. Vắc xin Covid đã và đang làm giảm dần số ca nhiễm virus cũng như số lượng bệnh nhân chuyển nặng, giảm số lượng người phải nhập viện điều trị và giảm nguy cơ tử vong. Dù càng ngày càng có thêm nhiều biến thể hoành hành như vắc xin Covid vẫn đang làm tốt vai trò hàng rào bảo vệ con người. Các loại vắc xin Covid hiện nay đã được các nhà khoa học thử nghiệm trên nhiều nhóm người với độ tuổi khác nhau, chủng tộc khác nhau. Tuy nhiên, mức độ dịch bệnh ở mỗi nơi là khác nhau nên vẫn chưa có kết quả chính xác về hiệu quả phòng ngừa lây nhiễm. Tuy nhiên, hiệu quả bảo vệ vẫn được đánh giá là trên 90%. Ngoài ra, do vắc xin không thể đạt hiệu quả 100% nên dù đã tiêm, bạn cũng nên tuân thủ những biện pháp phòng, chống dịch bệnh mà các cơ quan đã đưa ra để bảo vệ bản thân, gia đình và cộng đồng. 3. Những lưu ý sau khi tiêm vắc xin để đạt hiệu quả miễn dịch tốt nhất Sau khi đã có câu trả lời về vấn đề tiêm vắc xin Covid bao lâu có hiệu quả, bạn cần chú ý đến chế độ ăn uống cũng như sinh hoạt để vắc xin đạt hiệu quả miễn dịch tốt nhất. Uống đủ nước Sau khi tiêm, cơ thể có thể bị sốt nên dễ mất nước. Lúc này, bạn cần bổ sung đủ nước cho cơ thể. Bạn nên uống nước ấm và uống từ từ. Bạn cũng có thể pha nước gừng ấm để uống, giúp làm ấm cơ thể. Những thực phẩm nên ăn sau khi tiêm Sau khi tiêm, bạn nên chú ý bổ sung những thực phẩm sau: Cá: Cá là thực phẩm giúp cơ thể tăng cường miễn dịch do chứa nhiều Omega-3. Ngoài ra, cá còn có tác dụng chống viêm rất tốt. Gà: Tương tự như cá, gà cũng có tác dụng chống viêm đồng thời giàu protein. Những người bị tiểu đường hay tăng huyết áp rất thích hợp với loại thực phẩm này. Sau khi tiêm, bạn có thể ăn gà 2 - 3 lần/tuần. Trứng: Trứng cũng là nguồn thực phẩm tăng cường miễn dịch nhờ nguồn protein và axit amin dồi dào. Ngoài ra, bạn nên bổ sung thêm một số thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất như yến mạch, ngô, bánh mì nguyên hạt,… Một số lưu ý khác Bạn cần bổ sung thêm rau xanh và trái cây. Đây là điều rất quan trọng vì đây là những thực phẩm giúp cơ thể tăng cường miễn dịch rất tốt, nhất là những trái cây giàu vitamin A, C như cam, chanh, táo,… Để hạ sốt sau khi tiêm, bạn có thể uống lá tía tô hoặc ăn cháo với lá tía tô. Nếu như sau khi tiêm bạn cảm thấy chán ăn, buồn nôn thì vẫn không nên bỏ bữa. Thay vào đó, bạn có thể ăn những thực phẩm dễ tiêu hóa như súp, cháo, uống sữa hoặc chia nhỏ bữa ăn. Bỏ bữa có thể làm cơ thể thiếu chất dinh dưỡng, hiệu quả miễn dịch kém. Việc tiêm vắc xin Covid bao lâu có hiệu quả cũng còn tùy thuốc vào giấc ngủ. Nếu không ngủ đủ 7 - 8 tiếng, cơ thể stress, kích thích sản xuất cortisol - chất ức chế miễn dịch. Để cơ thể khỏe mạnh, không uể oải sau tiêm, bạn nên tập những bài thể dục nhẹ nhàng khoảng 30 phút/ngày. Những bài thể dục giúp cơ thể tuần hoàn máu đồng thời sẽ giảm bớt tác dụng phụ sau khi tiêm vắc xin như sốt, tê mỏi người,… Lưu ý là bạn chỉ nên tập những bài tập nhẹ, ít nhất là 3 ngày sau tiêm.
medlatec
1,250
Động mạch vành là gì? Các bệnh thường gặp ở động mạch vành Động mạch vành là hệ thống mạch máu có chức năng nuôi dưỡng tim. Hệ thống này bao gồm ba nhánh chính bao gồm động mạch liên thất trước, động mạch mũ và động mạch vành phải. Bệnh động mạch vành xảy ra khi lòng động mạch bị tắc nghẽn dẫn đến cơ tim thiếu dưỡng khí, gây ra các tình trạng đau thắt ngực, đau tim và thậm chí là những tổn thương cơ tim vĩnh viễn. 1. Động mạch vành là gì? Chức năng động mạch vành Động mạch vành trái sẽ chạy một đoạn ngắn (có chiều dài khoảng 1 - 3cm) trước khi phân nhánh thành hai nhánh lớn là động mạch liên thất trước và động mạch mũ. Hệ thống này bao gồm ba nhánh chính bao gồm động mạch liên thất trước, động mạch mũ và động mạch vành phải, đảm nhận vai trò quan trọng trong việc cung cấp dưỡng chất cho trái tim,. Các nhánh lớn này chia thành nhiều nhánh nhỏ hơn, chủ yếu chuyển máu giàu oxy từ động mạch chủ đến nuôi dưỡng các cấu trúc bên trong trái tim.Ở những người mắc bệnh mạch vành, lòng động mạch vành trái bị thu hẹp do sự hình thành các mảng bám trên thành mạch, làm giảm lượng máu đến cơ tim. Tình trạng này dẫn đến việc cơ tim không đủ oxy, gây ra các triệu chứng đau thắt ngực. Bệnh này được biết đến với tên gọi khác là bệnh mạch vành tim, thông thường được gọi là bệnh tim thiếu máu cục bộ hay bệnh tim. 2. Các triệu chứng của bệnh mạch vành Các dấu hiệu thông thường của bệnh động mạch vành bao gồm:Đau nặng hoặc khó chịu ở khu vực ngực, lưng, cổ, cánh tay và bụng trong quá trình hoạt động thể chất.Mệt mỏi và khó thở trong khi tập thể dục.Khó thở, buồn nôn, cảm giác ợ chua hoặc ợ hơi.Mồ hôi đổ và cảm giác ớn lạnh.Nhịp tim tăng nhanh hoặc không đều.Chóng mặt và cảm giác choáng váng. Nhịp tim không đều là một trong những triệu chứng của bệnh mạch vành Nếu bất kỳ triệu chứng nào xuất hiện và không giảm đi sau khoảng 10 phút, người bệnh hoặc người thân nên ngay lập tức gọi xe cấp cứu, không nên tự lái xe đến bệnh viện. 3. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh động mạch vành 3.1 Các yếu tố không thể thay đổi Yếu tố tuổi tác: Ở những người lớn tuổi, động mạch vành dễ bị tổn thương và thu hẹp hơn.Yếu tố giới tính: Nam giới thường có nguy cơ mắc bệnh tim mạch vành cao hơn so với nữ giới.Yếu tố tiền sử gia đình: Nếu trong gia đình có người thân mắc bệnh tim mạch hoặc đột quỵ, khả năng mắc các bệnh này ở người thân của họ cũng tăng cao. 3.2 Các yếu tố có thể thay đổi Cao huyết áp.Hút thuốc và tiêu thụ rượu bia.Tăng hàm lượng cholesterol máu (mỡ trong máu cao).Bệnh tiểu đường và kháng insulin.Thừa cân và béo phì.Lối sống thiếu vận động. 4. Các bệnh động mạch vành thường gặp Bệnh động mạch vành có thể dẫn đến các cơn đau thắt ngực kéo dài hoặc gây ra các biến chứng mãn tính như suy tim và rối loạn nhịp tim. Các bệnh phổ biến bao gồm: 4.1 Đau thắt ngực Triệu chứng đau thắt ngực bao gồm hai dạng phổ biến: đau thắt ngực ổn định và đau thắt ngực không ổn định. Người bệnh thường trải qua mệt mỏi và khó thở khi tham gia hoạt động thể thao, đi bộ nhanh, nâng đồ nặng, leo cầu thang, và thậm chí là khi ăn no. Đặc biệt, cơn đau thắt ngực không ổn định có thể tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim ở những trường hợp động mạch vành bị tắc hẹp nhẹ. 4.2 Suy tim Thường xảy ra ngay sau cơn nhồi máu cơ tim, suy tim có thể phát sinh do hoại tử cơ tim hoặc là hậu quả của tình trạng thiếu máu cơ tim kéo dài. Bệnh lý này thường biểu hiện qua các triệu chứng như ho dai dẳng, khó thở, và mệt mỏi liên tục. Suy tim là một trong những biến chứng nguy hiểm của bệnh động mạch vành 4.3 Rối loạn nhịp tim Đây là một biến chứng nguy hiểm của bệnh mạch vành, có thể dẫn đến nhịp tim quá chậm, quá nhanh, hoặc không đều. Rối loạn nhịp tim có thể dẫn đến nguy cơ tim đột ngột ngừng đập, đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân. 5. Phòng ngừa và điều trị bệnh động mạch vành như thế nào? Để hạn chế tới mức thấp nhất những biến chứng có thể xảy ra khi mắc bệnh mạch vành, bạn nên tham khảo biện pháp phòng ngừa và điều trị sớm căn bệnh này ngay sau đây: 5.1 Cách phòng ngừa Thay đổi lối sống có khả năng làm giảm nguy cơ mắc bệnh động mạch vành cũng như nguy cơ phát sinh biến chứng nguy hiểm như suy tim và nhồi máu cơ tim. Dưới đây là những lời khuyên cụ thể về một lối sống lành mạnh:Ngừng hút thuốc lá và tránh khói thuốc, không tiêu thụ rượu bia.Hạn chế ăn thức ăn nhanh, thực phẩm nhiều dầu mỡ, muối và đường.Tăng cường khẩu phần rau củ quả và thực phẩm giàu chất xơ như ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt, đậu, trái cây, rau xanh,...Kiểm soát cân nặng, giảm cân nếu có thừa cân.Tăng cường hoạt động vận động như đi bộ, thể dục. Tuy nhiên, người bệnh tim mạch nên thảo luận với bác sĩ để chọn lựa hình thức và cường độ tập luyện phù hợp với tình trạng sức khỏe cá nhân.Kiểm tra và điều trị kịp thời các bệnh lý liên quan như đái tháo đường, thừa cân, béo phì, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu,...Phát triển lối sống tích cực, giữ tinh thần vui vẻ, thư giãn, tránh căng thẳng quá mức và duy trì công việc hàng ngày một cách cân đối. 5.2 Phương pháp điều trị Dùng thuốc Có nhiều loại thuốc được bác sĩ chỉ định cho những người mắc bệnh động mạch vành nhằm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim và hỗ trợ bệnh nhân duy trì sức khỏe lâu dài. Để đảm bảo hiệu quả của liệu pháp, người bệnh cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị. Các loại thuốc thông thường mà bác sĩ có thể kê đơn bao gồm:Statin: Giúp giảm hàm lượng cholesterol trong máu.Thuốc làm hạ huyết áp: Được sử dụng để kiểm soát áp huyết, giảm áp lực trong mạch máu.Aspirin hoặc các loại thuốc ngừa đông máu: Giúp ngăn chặn nguy cơ hình thành cục máu đông trong mạch máu.Thuốc điều trị tiểu đường: Đối với những người mắc bệnh tiểu đường kèm theo bệnh mạch vành.Thuốc giảm đau: Dùng để giảm triệu chứng đau thắt ngực và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.Quan trọng nhất là việc người bệnh phải thực hiện đúng liều lượng và thời gian sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả tối đa của liệu pháp. Áp dụng các thủ thuật điều trị khác Một số thủ thuật điều trị bệnh động mạch vành thường được áp dụng có thể kể đến:Đặt stent mạch vành nhằm cải thiện tuần hoàn máu, giải quyết tình trạng tắc nghẽn lòng mạch mà không cần phải phẫu thuật.Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành: tái tạo lưu thông máu, đặc biệt tại những vùng bị tắc nghẽn, nhằm cung cấp máu đến các phần của cơ tim không được tiếp cận máu. Hệ thống trang thiết bị xét nghiệm hiện đại, được chứng nhận từ nước ngoài, đảm bảo kết quả chính xác cao, hỗ trợ quá trình chẩn đoán và điều trị một cách hiệu quả. Đau ngực có phải bị bệnh động mạch vành hay không?
vinmec
1,351
Chọc hút tế bào khối u vú: Những điều cần biết! Chọc hút tế bào khối u vú bằng kim nhỏ là kỹ thuật được sử dụng phổ biến để xác định tính chất u là lành tính hay ác tính. Phương pháp này được đánh giá là đơn giản, nhanh chóng, mang lại hiệu quả chẩn đoán cao. Để 1. Chọc hút tế bào khối u vú là gì? Để có thể biết chính xác tính chất của khối u, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện sinh thiết u vú. Chọc hút tế bào khối u vú bằng kim nhỏ là một trong những phương pháp sinh thiết u vú được áp dụng phổ biến hiện nay. Bản chất của phương pháp này hiểu đơn giản là sử dụng một mũi kim siêu nhỏ tiếp cận với khối u để lấy ra một ít chất dịch rồi mang đi xét nghiệm để tìm kiếm tế bào ác tính. Nhờ đó chọc hút tế bào khối u vú giúp người bệnh có thể lấy mẫu thử để xác định u lành hay ác mà không cần phẫu thuật. Chọc hút tế bào khối u vú được sử dụng phổ biến trong chẩn đoán xác định u là lành tính hay ác tính. 2. Chọc hút tế bào khối u vú được chỉ định khi nào? Các trường hợp được chỉ định thực hiện chọc hút tế bào khối u vú bao gồm: – Người bệnh cảm nhận thấy hoặc trong quá trình thăm khám lâm sàng bác sĩ phát hiện có khối u hoặc một vùng dày lên bất thường ở vú nghi ngờ ung thư. – Kết quả các chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp X quang hoặc chụp MRI cho thấy có bất thường ở vú. – Người bệnh có những biểu hiện bất thường ở núm vú như sưng, đau, nứt, chảy máu, thay đổi hình dạng, vùng da xung quanh núm vú bị nhăn hoặc lõm… Chọc hút tế bào khối u vú sẽ cung cấp cho bác sĩ kết quả về bản chất của khối u để từ đó có hướng điều trị phù hợp. 3. Chọc hút tế bào khối u vú được thực hiện như thế nào? 3.1. Chuẩn bị khi thực hiện chọc hút tế bào khối u vú Chọc hút tế bào khối u vú rất ít xâm lấn, nhẹ nhàng và nhanh chóng nên thông thường người bệnh ít khi phải chuẩn bị gì, chỉ cần làm theo hướng dẫn của bác sĩ, điều dưỡng viên. Trước khi tiến hành chọc hút tế bào, người bệnh sẽ phải cởi bỏ trang phục đang mặc. Cần thông báo cho bác sĩ biết về tình trạng sức khỏe, loại thuốc đang sử dụng (nếu có), tình trạng dị ứng của bản thân. Trường hợp có sử dụng thuốc chống đông máu cần tạm ngừng sử dụng trong vòng 3 ngày trước khi thực hiện chọc hút tế bào. Tốt nhất nên có người nhà hoặc bạn bè đi cùng để đưa người bệnh ra về sau khi hoàn thành chọc hút tế bào khối u vú. 3.2. Quy trình chọc hút tế bào khối u vú – Người bệnh nằm ngửa, ngay ngắn hoặc đôi khi hơi nghiêng sang một bên. – Tiếp đến bác sĩ sẽ tiến hành sát khuẩn ở vùng da nơi có khối u vú. – Trong một số trường hợp bác sĩ có thể sẽ gây tê tại chỗ để người bệnh giảm bớt khó chịu. Tuy nhiên vì việc chọc hút là tương đối nhẹ nhàng, chỉ như lấy máu xét nghiệm nên phần lớn bệnh nhân không cần gây tê tại chỗ. Bệnh nhân có thể cảm thấy hơi khó chịu lúc đưa kim nhưng cảm giác này chỉ là tạm thời và rất nhẹ. – Sử dụng một cây kim nhỏ và rỗng đưa qua da tiếp cận đến vị trí khối u. – Nhẹ nhàng hút, lấy ra đủ lượng mô hay chất dịch cần khảo sát để mang đi phân tích dưới kính hiển vi. – Sau khi hoàn tất, mũi kim được rút ra. – Ấn nhẹ vùng đã chọc kim để giảm nguy cơ chảy máu và băng lại ngay sau đó. Toàn bộ quá trình này thường diễn ra trung bình trong khoảng 15 phút. Người bệnh hoàn toàn tỉnh táo, có thể sẽ cảm thấy hơi nhói hoặc khó chịu một chút trong quá trình thực hiện. Vết kim rất nhỏ nên hoàn toàn không để lại sẹo ở vú. Bệnh nhân nên nằm im, thả lỏng, không gồng người lên khi thực hiện chọc hút. Khi đã hoàn tất, người bệnh nghỉ ngơi tại chỗ trong khoảng 15 – 30 phút là có thể về nhà. Chọc hút tế bào khối u vú là một thủ thuật khá đơn giản, nhanh chóng,ít đau nên người bệnh không cần quá lo lắng. 5. Chọc hút tế bào khối u vú có nguy hiểm không? Nhìn chung đây là phương pháp chẩn đoán được đánh giá an toàn, hầu như không gây ra biến chứng gì. Một số trường hợp người bệnh có thể thấy hơi đau một chút trong vòng vài ngày sau khi thực hiện thủ thuật. Tại vị trí đâm kim có thể có vết bầm tím tuy nhiên tình trạng này sẽ nhanh chóng chấm dứt. Các biến chứng sau khi chọc hút tế bào khối u vú rất hiếm gặp có thể là: – Chảy máu – Nhiễm trùng – Có bất thường ở vị trí đâm kim. Thông báo ngay với bác sĩ nếu vùng chọc hút sưng to, chảy máu, tiết dịch, ửng đỏ hoặc nóng kéo dài ở bên vú thực hiện chọc hút tế bào. Chọc hút tế bào khối u vú trung bình chỉ 15 phút, rất nhẹ nhàng nên người bệnh không cần quá lo lắng. 6. Lưu ý sau khi chọc hút tế bào khối u vú Trường hợp u vú lành tính kích thước nhỏ có thể chỉ cần theo dõi định kỳ bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp X quang tuyến vú… U kích thước lớn (>3cm), u tăng sinh gây đau, khó chịu, gồ ghề biến dạng mất thẩm mỹ có thể được chỉ định can thiệp ngoại khoa. 7. Kết luận
thucuc
1,066
Dấu hiệu đau tim ở nữ giới Có một số triệu chứng báo hiệu cơn đau tim mà phụ nữ thường không để ý Khó thở, tim đập nhanh. Hoàn toàn không dễ phân biệt cơn hoảng loạn bình thường và cơn đau tim vì chúng có những triệu chứng khá giống nhau. Đôi khi sự hoảng loạn xảy ra do cơ thể bị căng thẳng khiến bạn run rẩy, sợ hãi và cảm giác chết chóc bao trùm. Tình trạng hoảng loạn thường xảy đến bất ngờ và kéo dài chừng 5 phút. Trong khi triệu chứng đau tim ở phụ nữ có xu hướng bắt đầu từ từ và tồn tại dai dẳng. Đau hàm. Hàm có thể đau nếu bạn bị đau tim, do dây thần kinh gắn liền với hàm lại nằm gần tim. Đau hàm thường là một vấn đề về nha khoa. Tuy nhiên, nếu bị đau liên tục và ngày càng nặng hơn khi bạn cố gắng dùng mọi cách để giảm đau thì rất có thể bạn đã mắc bệnh tim. Chóng mặt, choáng váng. Cảm thấy chóng mặt không lý do rõ ràng, có thể do tim không được cung cấp đủ máu. Đặc biệt nếu tình trạng chóng mặt đi kèm cảm giác khó thở hoặc toát mồ hôi, nhiều khả năng bạn đang bị vấn đề về tim. Khó chịu ở ngực hoặc lưng nóng ran. Cơn đau tim ở phụ nữ khiến người bệnh cảm giác nặng nề, khó thở, áp lực hoặc cảm thấy lồng ngực bị co bóp. Cơn đau không nghiêm trọng hoặc bất ngờ, nó xuất hiện và biến mất chỉ trong vài tuần nên thường bị nhầm với chứng khó tiêu hoặc ợ nóng. Nếu cơn đau ngực và lưng không đến ngay sau bữa ăn, bạn không thường xuyên bị chứng khó tiêu mà lại hay có cảm giác buồn nôn thì nên đi gặp bác sĩ. Cực kỳ mệt mỏi. Nếu bạn không thể đi bộ thoải mái hoặc cảm thấy phải dừng và nghỉ ngơi trong khi đang làm những công việc hằng ngày, đó có thể là dấu hiệu cho thấy máu lưu thông không đủ nhanh đến tim của bạn. Nôn hoặc buồn nôn. Nôn và buồn nôn thường có thể là dấu hiệu của bệnh tim nếu đi kèm với triệu chứng khó thở, toát mồ hôi hoặc đau ngực, đau lưng. Cơn đau tim xảy ra như thế nào ? Cơn đau tim bị kích hoạt bởi sự tích tụ những khối chất béo được gọi là mảng bám trong động mạch vành. Khi mảng bám dày và cứng lại, bạn sẽ bị xơ vữa động mạch, một loại bệnh tim phổ biến. Xơ vữa động mạch có thể làm cản trở sự lưu thông máu và ngăn cản việc vận chuyển ô xy đến cơ tim, dẫn đến đau tim. Một số tác nhân rủi ro gây bệnh tim bao gồm di truyền, huyết áp cao hoặc cholesterol cao, béo phì, hút thuốc, stress nặng và có lối sống ít vận động. Tuy nhiên, bạn có thể bị đau tim mà không hề mắc những căn bệnh này. Những nguyên nhân ít phổ biến hơn bao gồm máu vón cục và rách mạch máu ở tim (tình trạng bóc tách động mạch vành tự phát đặc biệt phổ biến ở độ tuổi 30-50).
medlatec
558
Viêm hang vị kiêng ăn gì để nhanh chóng khỏi bệnh Viêm hang vị kiêng ăn gì? Nắm rõ được vấn đề này sẽ giúp người bệnh có thể xây dựng được chế độ ăn uống phù hợp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp và hỗ trợ rất lớn trong quá trình điều trị bệnh. Cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết được những thực phẩm nào cần tránh nhé. 1. Viêm hang vị kiêng ăn gì để nhanh khỏi bệnh? Một số nhóm thực phẩm người bị viêm hang vị nên kiêng, bởi nếu tiêu thụ nhiều sẽ gây kích thích và khiến triệu chứng trở nên nghiêm trọng thêm. Người bị viêm hang vị kiêng ăn gì? Tham khảo một số thực phẩm cần tránh dưới đây: 1.1. Thực phẩm có tính acid cao Một số thực phẩm giàu tính acid như Cà muối, dưa muối, kim chi, giấm là những loại thực phẩm giàu tính acid. Khi tiêu thụ vào đường tiêu hóa thường sẽ gây kích thích niêm mạc, khiến tổn thương ở hang vị dạ dày trở nên nặng nề hơn. Lâu dần hình thành các vết loét ở niêm mạc hang vị dạ dày gây ra tình trạng đau đớn, khó chịu. Bên cạnh các thực phẩm nói trên thì người bệnh nên kiêng một số loại trái cây giàu acid như chanh, bưởi hay quýt…trong quá trình điều trị bệnh. Khi tiêu thụ các thực phẩm có tính acid cao vào đường tiêu hóa thường sẽ gây kích thích niêm mạc, khiến tổn thương ở hang vị dạ dày 1.2. Viêm hang vị kiêng ăn gì? Thực phẩm cay nóng Thực phẩm có chứa nhiều gia vị cay nóng không những làm trì hoãn quá trình tiêu hóa mà còn khiến cho tình trạng viêm trở nên nghiêm trọng hơn. Đồng thời đây cũng chính là nguy cơ tiềm ẩn của sự hình thành các vết loét ở niêm mạc dạ dày. 1.3. Thức ăn nhiều dầu mỡ Khi tiêu thụ thức ăn chứa nhiều dầu mỡ thì dạ dày bạn sẽ phải co bóp mạnh. Đồng thời tiết ra nhiều dịch vị hơn để thức có thể tiêu hóa hoàn toàn. Tuy nhiên, hoạt động này khiến kích thích ở vị trí viêm trong niêm mạc hang vị dạ dày. Từ đó gây ra các triệu chứng như đầy bụng, buồn nôn, ợ chua, ợ hơi hay đau thượng vị. Khi tiêu thụ thức ăn chứa nhiều dầu mỡ thì dạ dày bạn sẽ phải co bóp mạnh. Đồng thời tiết ra nhiều dịch vị hơn để thức có thể tiêu hóa hoàn toàn. 1.4. Thức uống có cồn Các loại thức uống có chứa cồn sẽ khiến hang vị dạ dày trở nên tổn thương nặng hơn. Bên cạnh đó thành phần có trong các loại đồ uống này còn gây rối loạn cơ thắt ở hệ tiêu hóa. Từ đó gây ra các triệu chứng như: rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy hay táo bón. 1.5. Viêm hang vị kiêng ăn gì? Thức ăn cứng Ăn các loại đồ ăn cứng sẽ khiến tổn thương ở hang vị dạ dày có thể nghiêm trọng hơn. Bởi khi đó dạ dày và đường ruột phải tốn nhiều thời gian hơn để xử lý. Bởi vậy khi đang bị viêm hang vị dạ dày cần tránh ăn các loại hạt như hạt điều, hạt bắp hay đậu phộng… 2. Viêm hang vị dạ dày nên ăn gì? Dưới đây là một số thực phẩm người bị hang vị nên bổ sung vào chế độ ăn uống để hỗ trợ kiểm soát triệu chứng cũng như bảo vệ hệ tiêu hóa tốt hơn: 2.1. Thực phẩm giàu men vi sinh Men vi sinh lợi khuẩn giúp ức chế các loại vi khuẩn gây hại, bảo vệ niêm mạc dạ dày và đường ruột, thúc đẩy hoạt động của hệ tiêu hóa. Đồng thời còn giúp cải thiện các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như đau bụng, đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy, táo bón… Những loại thực phẩm chứa nhiều men vi sinh mà người bị viêm hang vị nên bổ sung để hỗ trợ điều trị bệnh như: Sữa chua, mật ong, phô mai… Men vi sinh lợi khuẩn giúp ức chế các loại vi khuẩn gây hại, bảo vệ niêm mạc dạ dày và đường ruột 2.2. Các loại rau xanh Rau xanh chính là gợi ý danh cho người đang bị viêm hang vị. Có thể nói đây là nguồn thực phẩm bổ sung rất nhiều vitamin và chất xơ cho cơ thể. Không những thế chúng thường rất dễ tiêu và không gây áp lực cho dạ dày và đường ruột. Súp lơ xanh, rau ngót, mồng tơi… là những loại rau mà người bị viêm hang vị nên ăn. Tuy nhiên trong chế biến, nên ưu tiên các món luộc và nấu canh thay vì xào nhiều dầu mỡ. Bên cạnh đó tuyệt đối không ăn rau sống tránh nguy cơ nhiễm khuẩn. 2.3. Ngũ cốc nguyên cám Ngũ cốc nguyên cám chính là nguồn thực phẩm cung cấp năng lượng hoàn hảo cho cơ thể và giúp ổn định hoạt động hệ tiêu hóa. Đặc biệt, chất xơ có trong ngũ cốc nguyên cám còn giúp bảo vệ niêm mạc hang vị dạ dày đang tổn thương. Bên cạnh đó thực phẩm này còn có tác dụng làm giảm acid dư thừa trong dạ dày. Chất xơ có trong ngũ cốc nguyên cám còn giúp bảo vệ niêm mạc hang vị dạ dày đang tổn thương 2.4. Thực phẩm giàu Omega-3 Nếu được hỏi viêm hang vị dạ dày nên ăn gì thì câu trả lời dành cho bạn đó là thực phẩm giàu omega-3. Bởi trong Omega-3 có thành phần giúp kháng viêm và thúc đẩy nhanh quá trình làm lành tổn thương ở niêm mạc hang vị dạ dày. Bên cạnh đó còn có khả năng chống oxy hóa, bảo vệ dạ dày cùng các cơ quan tiêu hóa khỏi các tác nhân gây hại. Thực phẩm giàu omega-3 sẽ có trong cá hồi, dầu oliu hay quả bơ. 2.5. Viêm hang vị dạ dày nên lựa chọn trái cây gì? Trái cây là nguồn cung cấp hàm lượng vitamin cùng các dưỡng chất thiết yếu rất cao. Tuy nhiên khi đang bị viêm hang vị dạ dày thì người bệnh cần chọn lọc và bổ sung các loại trái cây sao cho phù hợp. Bơ, chuối và táo là 3 loại trái cây rất tốt cho người đang bị viêm hang vị, giúp thúc đẩy quá trình làm lành tổn thương ở hang vị dạ dày. – Chuối: Giúp trung hòa acid ở trong dịch vị dạ dày và kiểm soát tốt tình trạng viêm nhiễm ở niêm mạc hang vị. Hàm lượng kali và pectin trong chuối còn giúp quá trình tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn. – Quả bơ: Đây là loại trái cây rất dễ tiêu hóa, không gây kích thích lên niêm mạc đang bị tổn thương. Các acid béo và chất chống oxy hóa trong quá bơ sẽ giúp thúc đẩy và khôi phục các tế bào đang bị hư hại. – Táo: Loại trái cây này rất tốt cho đường tiêu hóa nhờ chứa thành phần chất xơ hòa tan phong phú. Bên cạnh đó táo còn cung cấp rất nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Bơ, chuối và táo là 3 loại trái cây rất tốt cho người đang bị viêm hang vị
thucuc
1,273
Nhiễm HPV - Nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung chị em nên biết Ung thư CTC - Mối lo hàng đầu ở nữ giới, “thủ phạm” do đâu? Ung thư CTC đứng thứ 2 trong các ung thư sinh dục của phụ nữ. Ung thư CTC đứng thứ 2 trong các ung thư sinh dục của phụ nữ, nhưng hoàn toàn có thể dự phòng, phát hiện sớm qua tầm soát và kiểm tra hàng năm. Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG) và Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACS) có khuyến cáo: Nên làm xét nghiệm Pap smear, HPV: 3 năm sau lần giao hợp đầu tiên. Lần tầm soát tiếp theo sẽ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. HPV (Human Papilloma) là thủ phạm chính gây ung thư CTC (99,7%), lây truyền qua đường tình dục. Hầu hết các trường hợp nhiễm HPV không gây triệu chứng và có thể tự khỏi, sau khi nhiễm vài tháng đến 1 năm mà không cần điều trị. HPV lây truyền qua tiếp xúc da qua da, đặc biệt là quan hệ tình dục. Vì vậy, hầu như phụ nữ nào có sinh hoạt tình dục đều có thể nhiễm HPV. Tuy nhiên, từ quá trình lây nhiễm đến diễn biến ung thư cổ tử cung mất 10-15 năm. Bình thường, HPV có hơn 100 type nhưng người ta tìm thấy 14 type có nguy cơ cao gây ra loại ung thư này, trong đó có 2 type nguy cơ cao nhất là type 16 và type 18. Ung thư CTC giai đoạn đầu hầu như không có các triệu chứng, khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường như chảy máu âm đạo, đau lưng, đi tiểu bị đau hoặc khó khăn và nước tiểu đục,... . thường bệnh đã ở giai đoạn muộn. Đau lòng người phụ nữ đang khỏe mạnh, bất ngờ bị ung thư CTC Ung thư CTC phát hiện ở giai đoạn 1 thì cơ hội sống sau 5 năm lên tới 90%. Chị Hương vốn khỏe mạnh, có 2 con sinh thường, kinh nguyệt đều, tuy nhiên, chị có ra máu âm đạo bất thường 7 ngày nay nên đi khám ở một phòng khám tư và điều trị viêm CTC nhưng không đỡ. Trực tiếp thăm khám bệnh nhân, bác sĩ Nguyễn Duy Phương - chuyên khoa Sản phụ cho biết: Khám bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt, huyết áp và nhiệt độ bình thường,... Khám sản phụ khoa âm hộ, âm đạo bình thường. CTC phì đại, lộ tuyến diện rộng, trên nền lộ tuyến có nhiều đám mủn nát, tăng sinh mạch, dễ chảy máu. Vì vậy, bệnh nhân được chỉ định làm sinh thiết. Kết quả sinh thiết: Ung thư biểu mô vảy xâm nhập, độ mô học II, HPV dương tính với type 16. Vì vậy, chẩn đoán bệnh nhân bị ung thư CTC. Bệnh nhân được tư vấn nhập Bệnh viện Phụ Sản Trung ương điều trị. Như vậy, với trường hợp của chị Hương cho thấy rõ có đầy đủ các yếu tố của bệnh ung thư CTC như ra máu âm đạo bất thường, dương tính với HPV type 16. Bác sĩ Phương nhấn mạnh: Ung thư CTC là bệnh ung thư phụ khoa thường gặp ở nữ giới, nhưng hoàn toàn có thể dự phòng, phát hiện sớm qua tầm soát, kiểm tra hàng năm. Nếu phát hiện ở giai đoạn 1 thì cơ hội sống sau 5 năm lên tới 90%, tuy nhiên nếu phát hiện ở giai đoạn 4 cơ hội sống sau 5 năm chỉ còn khoảng 10%. Sàng lọc ung thư CTC - Chị em an tâm với cuộc sống vui khỏe Năm 2014, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) công nhận xét nghiệm HPV là phương pháp tầm soát ung thư CTC đầu tay. Ngoài ra, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và các Hiệp Hội ung thư khuyến cáo xét nghiệm HPV kết hợp phương pháp xét nghiệm tế bào học CTC (Pap smear, Cell prep, Thin prep) để tăng hiệu quả tầm soát và phát hiện sớm ung thư CTC.
medlatec
689
Trẻ 16 tháng tuổi cân nặng bao nhiêu là vừa? Trẻ khi được 16 tháng tuổi sẽ bước vào giai đoạn với sự tò mò, thích khám phá và tìm hiểu môi trường sống xung quanh. Do đó, ở giai đoạn này trẻ vẫn cần sự phát triển cả về thể chất và trí tuệ. Cân nặng của trẻ ở thời điểm này cũng khá quan trọng đối với sự phát triển. Vậy trẻ 16 tháng tuổi cân nặng bao nhiêu là vừa? 1. Quá trình phát triển thể chất của trẻ Khi trẻ mới chào đời, cân nặng của trẻ có thể tăng rất nhanh trong thời gian đầu và đến khi trẻ được khoảng 1 tuổi thì cân nặng có thể bằng gấp ba cân nặng khi trẻ chào đời. Vậy, trẻ 16 tháng tuổi cân nặng bao nhiêu? Để trả lời được câu hỏi này nên dựa vào tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới - WHO để đánh giá. Theo tiêu chí trên, thì cân nặng trung bình của trẻ 16 tháng được chia theo giới bao gồm:Bé gái: cân nặng trung bình 9.8 kg. Bé trai: cân nặng trung bình 10.5 kg. Cân nặng của trẻ trong những năm đầu đời có sự thay đổi không ngừng. Yếu tố này cũng phản ánh tình trạng sức khỏe cũng như thể chất và khả năng phát triển của trẻ. Điều này cũng giải quyết được vấn đề liên quan đến bé 16 tháng tuổi cân nặng bao nhiêu sẽ phù hợp. Trẻ 16 tháng nặng bao nhiêu kg là thắc mắc của nhiều phụ huynh 2. Những thay đổi về thể chất của trẻ 16 tháng tuổi Sự phát triển thể chất của trẻ bắt đầu sang 16 tháng tuổi được thể hiện bằng sự thay đổi khá rõ ràng trong các kỹ năng vận động của trẻ. Tuy nhiên, tùy từng trường hợp cụ thể mà trẻ có thể tập đi bằng cách vịn tay vào các vật dụng trong nhà hoặc chạy những bước ngắn. Thêm vào đó, kỹ năng vận động tĩnh của trẻ cũng đã được nâng cao hơn so với thời gian trước giúp trẻ có thể thực hiện được những hành động phức tạp bao gồm: cởi tất, cầm muỗng, hoặc vẽ nguệch ngoạc bằng bút chì màu. Ngoài ra trẻ còn có các hoạt động như: trèo lên các đồ vật hoặc có thể tự mình leo ra khỏi tự đi một mình hoặc ít nhất có thể vịn vào đồ vật để đi ...Để chăm sóc trẻ phát triển tốt trong giai đoạn này cha mẹ cần quan tâm đến một số vấn đề:Chế độ ăn đảm bảo dinh dưỡng: Ở giai đoạn này trẻ cũng đã có khoảng từ 11-13 chiếc răng sữa, tuy nhiên với số lượng này thì vẫn chưa đủ để trẻ có thể nhai và nghiền nát tất cả mọi loại thức ăn như trẻ lớn. Vì vậy, chế độ ăn của trẻ vẫn thường áp dụng cháo và bột. Ngoài hai bữa ăn này thì cha mẹ có thể cho trẻ ăn các thức ăn mềm như bún, phở.... Đồng thời trong một bữa ăn của trẻ phải đảm bảo đủ bốn nhóm thực phẩm bao gồm: nhóm thực phẩm chứa chất đạm - thịt, cá, trứng, sữa..., nhóm thực phẩm giàu chất béo - dầu, mỡ, bơ..., nhóm thực phẩm giàu chất bột đường - gạo, ngô, khoai, sắn..., nhóm thực phẩm giàu chất xơ - rau, quả chín, ... Cha mẹ nên cho trẻ ăn nhiều loại thực phẩm để đa dạng bữa ăn của trẻ, đồng thời có thể bổ sung món ăn phù được làm từ sữa như: Sữa chua, phô mai, ... nhằm cung cấp đủ các chất dinh dưỡng giúp trẻ phát triển toàn diện.Số lần ăn trong ngày của trẻ cũng nên thực hiện với 3 bữa chính một ngày cùng với việc xen kẽ 3-4 cữ bú sữa mẹ. Lựa chọn thực phẩm an toàn cho bữa ăn của trẻ: Cha mẹ không nên lựa chọn cho trẻ những loại thức ăn đã chế biến sẵn như: cháo nấu sẵn, hoa quả đóng hộp, hoặc các loại đồ ăn nhanh bởi vì những thực phẩm này không an toàn tuyệt đối cho trẻ. Vì vậy cha mẹ nên lựa chọn những loại thực phẩm tươi sống, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm để sử dụng chế biến bữa ăn của trẻ. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng cần quan tâm đến môi trường sống xung quanh trẻ. Trong nhà có thể trồng thêm cây để tạo điều kiện quá trình lọc không khí tuy nhiên, cha mẹ cần cẩn thận lựa chọn loại cây. Bởi vì những loại cây có lá dài, sắc nhọn có thể nguy hiểm đối với trẻ. Hoặc không nên để những loại hoá chất độc hại trong tầm với của trẻ. Trẻ khi được 16 tháng tuổi đã biết leo trèo và khám phá các ngõ ngách trong nhà. Vì thế trẻ có nhiều khả năng tiếp cận với những đồ vật nguy hiểm. Cha mẹ nên để xa những đồ vật này ra khỏi tầm với của trẻ để đảm bảo an toàn cho trẻ. Để trẻ 16 tháng tuổi cân nặng đạt chuẩn, trẻ cần có một chế độ ăn đảm bảo dinh dưỡng 3. Những yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng của trẻ 16 tháng tuổi 3.1 Yếu tố di truyền tác động đến cân nặng của trẻ 16 tháng tuổi. Khi trẻ sinh ra, sẽ nhận đầy đủ những đặc tính di truyền từ cha mẹ. Và các nhà nghiên cứu cũng đã chứng minh được rằng yếu tố di truyền tác động lớn đến sự phát triển cũng như kích thước cơ thể. Ngoài ra, các nhà nghiên cứu cũng đưa ra được những bằng chứng về việc yếu tố nhóm máu, lượng mỡ thừa cơ thể và cân nặng của bố mẹ cũng tác động không nhỏ đến cân nặng của trẻ trong tương tai. Tuy nhiên, những tác động của yếu tố này chỉ nằm trong khoảng 23% so với toàn bộ các tác động đến cân nặng của trẻ. 3.2 Các bệnh lý mãn tính tác động không nhỏ đến cân nặng của trẻ 16 tháng. Bệnh mạn tính, khuyết tật hay phẫu thuật cũng được xếp vào các yếu tố tác động tiêu cực lên thể chất phát triển của trẻ. Theo các nghiên cứu đăng tải trên Tạp chí của Hiệp hội Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ cho biết những trẻ có tiền sử mắc bệnh lý nghiêm trong như thiếu máu hồng cầu hình liềm thường có chiều cao thấp bé, cân nặng nhẹ hơn rất nhiều so với trẻ phát triển bình thường. Đồng thời, do yếu tố này cũng khiến cho sự phát triển sinh lý và sức khỏe sinh sản của trẻ ở tuổi dậy thì bị rối loạn và trì hoãn. 3.3 Sức khỏe của bà bầu trong thời kỳ mang thai và nuôi con bú ảnh hưởng tới sự phát triển cân nặng của trẻ 16 tháng tuổi. Sức khỏe của bà bầu trong thời kỳ mang thai có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của thai nhi cũng như của trẻ sau này. Nghiên cứu về ảnh hưởng sức khoẻ bà mẹ trong thời kỳ này đối với sự phát triển của trẻ cho thấy khi bà bầu căng thẳng có thể tác động tiêu cực đến sự phát triển sức khỏe tình thần và trí tuệ của trẻ. Bên cạnh đó, chê độ ăn của mẹ đầy đủ chất dinh dưỡng và các vi chất cần thiết như sắt, acid folic, canxi,... có thể giúp trẻ phát triển toàn diện và tăng cân tiêu chuẩn. Ngoài việc lưu ý các vấn đề trên bé cũng cần được bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),...
vinmec
1,340
Các dấu hiệu nhận biết bệnh rận mu Khi có cảm giác ngứa liên tục, xuất hiện nhiều nốt đỏ ở khu vực bị rận mu tấn công, nhiều người thường lầm tưởng với triệu chứng của bệnh khác mà chủ quan không đi khám. Khi đó, rất có thể, rận mu đã tấn công bạn và gây ra những tổn thương nhất định.Các dấu hiệu nhận biết bệnh rận mu 1. Rận mu sống được bao lâu trên cơ thể vật chủ Rận mu là loại côn trùng sống ký sinh ở các vùng lông mu rậm rạp trên cơ thể người, chuyên hút máu. Ngoài tên rận mu, chúng còn có tên gọi khác là rận cua, chấy cua, rận bẹn. Hình ảnh rận mu nhìn qua kính hiển vi Chúng có sức sống mạnh mẽ và sinh sản quanh năm. Tuổi thọ trung bình của một con rận mu trưởng thành là sống được từ 4 đến 6 tuần. Rận mu có kích thước 1,3-2mm, cơ thể màu trắng và có khả năng biến đổi màu giống với da người. Chân của rận mu có nhiều móng vuốt giúp chúng bám chắc được vào các sợi lông. 2. Dấu hiệu nhận biết bệnh rận mu – Ngứa ngáy, khó chịu ở vùng kín. – Vùng da có thể xuất hiện nhiều nốt đỏ, có thể nhiễm trùng, mưng mủ nếu gãi. Bởi khi rận mu hút máu, nước bọt của chúng sẽ làm da bị kích ứng. Triệu chứng ngứa ngáy này thường xuất hiện sau từ 1-2 tuần nhiễm bệnh. Vùng da bị tổn thương do rận mu tấn công – Sốt nhẹ, thậm chí sốt cao, nổi hạch, nhức mỏi. – Rận mu ký sinh ở vùng lông mắt có thể gây ra bệnh viêm kết mạc, mụn rộp, viêm giác mạc… 3. Bệnh rận mu có dễ lây lan từ người sang người không? Rận mu thường trú ngụ ở những vùng da có nhiều lông trên người như lông mi, lông mày, nách, da đầu… Nhưng hay gặp nhất là ở vùng kín của cả nam và nữ, ở độ tuổi từ 15 đến 40 tuổi. Bệnh rận mu có thể lây lan từ người sang người thông qua: – Quan hệ tình dục – Dùng chung đồ lót, khăn tắm – Dùng chung các vật dụng sinh hoạt cá nhân như chăn, màn, giường, chiếu… Khi có thắc mắc về thời gian rận mu sống được bao lâu và cách điều trị, cần đi khám kịp thời
thucuc
424
Nồng độ acid uric trong máu cao bao nhiêu là bị gout? Nồng độ acid uric trong máu và bệnh gout có quan hệ mật thiết với nhau. Khi nồng độ acid uric tăng cao trong máu, kèm theo các triệu chứng về khớp, đó có thể là dấu hiệu ban đầu của bệnh gout. Để giải đáp thắc mắc nồng độ acid uric trong máu cao bao nhiêu là bị gout, mời bạn đọc tham khảo bài viết sau. 1. Mối liên hệ giữa nồng độ acid uric trong máu và bệnh gout Purin là thành phần cấu trúc của ADN, ARN của tế bào. Purin còn được tìm thấy trong các loại thực phẩm. Purin khi bị phá vỡ và chuyển hóa sẽ tạo ra acid uric. Khi nồng độ acid uric cao trong thời gian dài sẽ tạo thành các tinh thể muối monosodium urate. Các tinh thể muối này đọng lại và tích tụ ở các mô bao quanh khớp sẽ gây viêm khớp, đó chính là bệnh gout.Tinh thể urat thường đọng ở các khớp ngón tay, ngón chân, cổ tay, bàn tay, đầu gối, mắt cá chân... Khi nồng độ acid uric tăng cao trong máu mà không được phát hiện và điều trị có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng tại khớp, thận và các cơ quan khác. 2. Nồng độ acid uric trong máu cao bao nhiêu là bị gout? Trong cơ thể, acid uric được đào thải ra bên ngoài qua nước tiểu. Do đó, thực hiện xét nghiệm nồng độ acid uric trong máu sẽ giúp chẩn đoán xác định bệnh gout.Với người bình thường, nồng độ acid uric nằm trong giới hạn: 210 - 420 mmol/L ở nam giới và 150 - 360 mmol/L đối với nữ giới. Khi nồng độ acid uric trong máu cao hơn giới hạn này, nghĩa là cơ thể đang sản sinh ra quá nhiều acid uric hoặc chức năng thận suy giảm không đào thải được acid uric.Để chẩn đoán bệnh gout, ngoài nồng độ acid uric máu còn phải dựa vào các tiêu chuẩn khác. Trong giai đoạn đầu, các triệu chứng lâm sàng của bệnh chưa biểu hiện rõ rệt mặc dù nồng độ acid uric trong máu cao nên chưa được xác định mắc bệnh gout. Ở giai đoạn tiếp theo, tình trạng tăng acid uric kéo dài làm các tinh thể urat lắng đọng tại khớp và gây đau khớp. Khi đó, người bệnh mới được chẩn đoán xác định là bệnh gout.3. Nguyên nhân khiến nồng độ acid uric tăng cao trong máu. Dưới đây là một số nguyên nhân khiến nồng độ acid uric tăng cao trong máu:Nguyên nhân nguyên phát: Hiện chưa rõ nguyên nhân gây tăng nồng độ acid uric trong máu nguyên phát. Tuy nhiên, người có chế độ ăn nhiều thực phẩm chứa hàm lượng purin cao như thịt đỏ, nội tạng động vật, hải sản hoặc uống nhiều bia rượu... sẽ làm tình trạng bệnh diễn tiến nặng hơn.Nguyên nhân thứ phát: Do rối loạn về gen, mắc bệnh lý làm giảm độ thanh lọc acid uric của cầu thận, bệnh về máu, sử dụng thuốc lợi tiểu, thuốc chống lao... để điều trị các bệnh lý khác.4. Phòng ngừa nồng độ acid uric trong máu caoĐể phòng ngừa nồng độ acid uric trong máu cao, cần:Ăn uống cân bằng và khoa học, không ăn quá nhiều các loại thực phẩm giàu purin như thịt đỏ (thịt bò, thịt dê...); hải sản (tôm, mực, cua,...); nội tạng động vật (gan, phổi, lách,...).Uống đủ nước mỗi ngày (từ 1,5 - 2 lít nước) để thận tăng cường lọc và đào thải acid uric, hạn chế hình thành urat.Duy trì cân nặng và chỉ số BMI theo khuyến cáo để không làm gia tăng áp lực lên khớp.Hạn chế sử dụng đồ uống có gas và chứa nhiều cồn như nước ngọt, bia rượu,...Điều chỉnh chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi điều độ, tránh thức khuya.... Trong công việc cần tránh để bị căng thẳng, áp lực thường xuyên.Sử dụng thuốc giảm acid uric máu theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Đồng thời, để tránh tình trạng nồng độ acid uric trong máu cao, người bệnh nên sử dụng thêm một số sản phẩm hỗ trợ chứa các thảo dược có tác dụng lợi tiểu, tăng cường chức năng thải trừ của thận như Nhọ nồi Hoàng bá, Nhàu, Thổ phục linh hay Trạch tả chữa bệnh gút hiệu quả... Khi sử dụng chế phẩm chứa các thảo dược này, nồng độ acid uric trong máu sẽ được kiểm soát, từ đó cải thiện triệu chứng sưng đau khớp, ngăn ngừa cơn gout cấp hiệu quả. Khi thấy nồng độ acid uric trong máu cao hơn giới hạn bình thường kèm theo các triệu chứng sưng đau ở khớp, người bệnh cần đi khám bác sĩ để được điều trị sớm, phòng các biến chứng nguy hiểm.
vinmec
832
Cắt amidan cho trẻ: Giải đáp mọi thắc mắc của cha mẹ Rất nhiều cha mẹ lo lắng khi được hỏi về vấn đề cắt amidan cho trẻ. Người cho rằng cắt amidan sẽ làm suy giảm hệ miễn dịch của trẻ. Có người thì không biết phải chuẩn bị và chăm sóc trẻ trước và sau cắt amidan như thế nào. Cùng tham khảo bài viết sau để có được câu trả lời nhé. 1. Tầm quan trọng của việc cắt amidan cho trẻ 1.1. Tại sao nên cho trẻ cắt amidan? Viêm amidan là bệnh tai mũi họng dễ tái phát. Trẻ bị viêm amidan thường sẽ gặp phải các vấn đề như: – Hôi miệng, hơi thở có mùi khiến trẻ tự ti, nhút nhát, ngại giao tiếp. – Amidan quá phát khiến trẻ gặp khó khăn trong việc hô hấp, đặc biệt là khi ngủ. Không ít trường hợp trẻ gặp phải hiện tượng ngủ ngáy hoặc ngưng thở khi ngủ. – Viêm amidan khiến quá trình ăn uống và sinh hoạt của trẻ gặp khó khăn. Trẻ sẽ cảm thấy đau nhức và khó chịu khi nuốt nước bọt hoặc nuốt thức ăn. Lâu dài khiến trẻ chán ăn, cơ thể thiếu chất, suy nhược, ảnh hưởng đến phát triển thể chất và tư duy. – Viêm amidan lâu dài, tái phát liên tục sẽ khiến trẻ dễ mắc bệnh nhiễm trùng ở cả những nơi xung quanh như: viêm họng, viêm mũi, viêm tai… Thậm chí, vi khuẩn theo đường tiêu hóa vào sâu trong cơ thể còn có nguy cơ gây ra nhiều bệnh nguy hiểm khác. Chính vì thế, cắt amidan cho trẻ là giải pháp giúp loại bỏ hoàn toàn ổ viêm nhiễm và ngăn chặn bệnh nhiễm trùng ở các vùng khác trong cơ thể. Cắt amidan cho trẻ là giải pháp giúp loại bỏ hoàn toàn ổ viêm nhiễm và ngăn chặn bệnh nhiễm trùng ở các vùng khác trong cơ thể. 1.2. Cắt amidan cho trẻ có ảnh hưởng đến hệ miễn dịch? Amidan là một bộ phận, nằm trong hệ thống miễn dịch của chúng ta. Nếu hệ thống miễn dịch giúp chúng ta chống lại các tác nhân gây bệnh thì amidan chính là trung tâm xử lý mầm bệnh. Tuy nhiên, amidan chỉ là một trong rất nhiều bộ phận của cả hệ thống miễn dịch. Do đó, việc cắt bỏ amidan không hề gây ảnh hưởng đến hệ miễn dịch. Không những thế, amidan chỉ được bác sĩ chỉ định cắt bỏ khi đã bị viêm nhiễm. Khi vi khuẩn tấn công vượt quá mức “chiến đấu” của amidan sẽ gây ra viêm amidan. Từ đó, amidan trở thành nơi trú ngụ và phát triển của vi khuẩn. Việc cắt bỏ amidan chính là giải pháp để loại bỏ ổ viêm nhiễm, có nguy cơ lây lan, gây ra nhiều hệ lụy khác như: Viêm họng, viêm tai, viêm xoang, viêm cầu thận, nhiễm trùng huyết… Chính vì thế, việc cho trẻ cắt amidan không những không làm suy giảm hệ miễn dịch mà ngược lại, còn giúp bảo vệ sức khỏe cho trẻ. Thực tế, có nhiều trường hợp trẻ sau khi được cắt amidan đã khỏe hơn, ít bị bệnh hơn. 2. Cha mẹ cần lưu ý những gì khi cho trẻ cắt amidan? 2.1. Lưu ý trước khi cắt amidan cho trẻ – Khám sức khỏe: Vì không phải trẻ nào cũng đủ điều kiện để thực hiện cắt amidan. Do đó, cha mẹ cần đưa trẻ đi thăm khám để bác sĩ chuyên khoa nắm được tình trạng sức khỏe của trẻ. Nếu trẻ đang trong giai đoạn viêm amidan, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc. Sau khi điều trị hết đợt viêm, bác sĩ mới tiến hành cắt bỏ amidan. – Không dùng thuốc giảm đau trước khi phẫu thuật cho trẻ: Một số loại thuốc giảm đau có thể được dùng sau khi phẫu thuật cắt amidan nhưng tuyệt đối không được dùng trước khi phẫu thuật, nhất là trong 3 ngày trước khi cắt amidan. – Chuẩn bị sẵn đồ ăn và nước uống cho trẻ: Để quá trình phẫu thuật diễn ra an toàn, thành công, các bác sĩ sẽ yêu cầu trẻ nhịn đói tối thiểu 6 giờ trước phẫu thuật. Vì thế, mẹ hãy chuẩn bị sẵn thực phẩm cho trẻ như nước ép trái cây, sữa tươi, sữa chua mịn… và các thực phẩm mềm, loãng như nước canh hầm, cháo loãng, súp… Những thực phẩm này sẽ giúp bổ sung năng lượng và dinh dưỡng cho con ngay sau khi phẫu thuật, giúp con mau chóng phục hồi. Vì không phải trẻ nào cũng đủ điều kiện để thực hiện cắt amidan. Do đó, cha mẹ cần đưa trẻ đi thăm khám để bác sĩ chuyên khoa nắm được tình trạng sức khỏe của trẻ. 2.2. Lưu ý sau khi cắt amidan cho trẻ Nhờ những tiến bộ của y học mà ngày nay, phẫu thuật amidan thường chỉ mất từ 20 đến 30 phút. Khoảng 45 – 60 phút sau đó, con sẽ nhanh chóng tỉnh lại. Để đảm bảo an toàn, trẻ sẽ được giữ lại bệnh viện để theo dõi, khi nào sức khỏe con ổn định, bác sĩ sẽ cho xuất viện. Một số triệu chứng con có thể gặp phải trong vòng 24 giờ đầu tiên ngay sau khi cắt amidan: – Đau họng: Khi trẻ đau họng, mẹ có thể cho trẻ uống nhiều nước. Nếu cơn đau kéo dài, mẹ có thể xin ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc giảm đau cho trẻ. – Sốt nhẹ: Đây là triệu chứng hoàn toàn bình thường và không phải triệu chứng nghiêm trọng. Cha mẹ động viên con ăn uống đủ bữa để cơ thể đủ chất, mau phục hồi và khỏe mạnh. – Đau tai: Do con vừa trải qua một cuộc phẫu thuật can thiệp vào vùng cổ họng nên tai bị ảnh hưởng là điều không tránh khỏi. Chính vì thế, cha mẹ đừng vội lo lắng, triệu chứng này sẽ biến mất sau sau một thời gian ngắn. 3. Gợi ý cách chăm sóc trẻ sau khi cắt amidan – Khuyến khích con bổ sung nhiều nước, bao gồm cả nước lọc, nước ép rau củ quả và nước canh. Điều này vừa giúp con bổ sung chất lỏng, dưỡng chất, vừa giúp con giữ ẩm cho cổ họng, giảm đau và tránh tình trạng mất nước. – Chỉ nên uống thuốc giảm đau khi có sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Cha mẹ tuyệt đối không tự ý mua và cho trẻ uống bất cứ loại thuốc giảm đau nào mà chưa được bác sĩ đồng ý. – Cơ thể trẻ sau khi trải qua phẫu thuật sẽ yếu hơn bình thường. Do đó, cha mẹ hãy cho trẻ nghỉ ngơi nhiều nhất có thể, hạn chế đến những nơi đông người và tiếp xúc những người đang có mầm bệnh cảm cúm, cảm lạnh… Khuyến khích con bổ sung nhiều nước, bao gồm cả nước lọc, nước ép rau củ quả và nước canh.
thucuc
1,208
Chỉ số HBsAg là gì? Những vấn đề cần lưu ý sau khi xét nghiệm HBsAg Chỉ số HBs. Ag là gì? Chỉ số này được sử dụng nhằm mục đích gì? Đây là một số thắc mắc thường thấy khi nhắc đến HBs. Ag. 1. Định nghĩa: Chỉ số HBs Ag là gì? HBs Ag (Hepatitis B surface antigen) là một loại kháng nguyên bề mặt của các virus viêm gan B. Nếu xét nghiệm HBs Ag dương tính thì có nghĩa là trong máu của người bệnh có virus HBV. Trong khi đó, HBs Ag cho ra kết quả âm tính thì người bệnh không bị nhiễm virus HBV. Thông thường, các HBs Ag sẽ xuất hiện ở trong máu của người bệnh sau khoảng 1 - 8 tuần kể từ lúc cơ thể có tiếp xúc với virus HBV. HBs Ag Vậy chỉ số HBs Ag là gì? Đây là một chỉ số kháng nguyên bề mặt của các siêu vi B. Thông qua chỉ số này, bác sĩ sẽ biết được người bệnh có bị nhiễm các virus viêm gan B không. Thực tế, đa số những trường hợp viêm gan B cấp tính đều sẽ cho ra kết quả HBs Ag dương tính. Sau khoảng 1 thời gian biến đổi, các HBs Ag sẽ biến mất và anti-HBs sẽ chấm dứt quá trình lây nhiễm. Tuy nhiên, vẫn có khoảng 10 - 15% biến chuyển thành mạn tính và có nguy cơ trở thành xơ gan hoặc ung thư gan. 2. Xét nghiệm Hbs Ag có ý nghĩa gì? Như đã nói, xét nghiệm HBs Ag sẽ giúp phát hiện các kháng nguyên trong máu của người bệnh. Đây là một dạng xét nghiệm có tính tầm soát, xác định xem bạn có đang nhiễm virus viêm gan B không. Tuy nhiên, kết quả xét nghiệm HBs Ag không thể cho biết mức độ nặng nhẹ hoặc khả năng lây nhiễm của virus. Để có kết luận chính xác hơn thì người bệnh cần phải thực hiện thêm một vài xét nghiệm khác. Trường hợp kết quả cho ra chỉ số HBs Ag dương tính hoặc xuất hiện phản ứng tức là bệnh nhân đang bị nhiễm virus viêm gan B. Lúc này sẽ có 2 trường hợp như sau:Kết quả chỉ số HBs Ag sau 6 tháng là âm tính thì có thể bạn không còn viêm gan B. Xét nghiệm thêm anti HBs sẽ giúp bác sĩ xác định được liệu rằng cơ thể đã có kháng thể xuất hiện chưa. Sau 6 tháng, nếu kết quả chỉ số HBs Ag vẫn là dương tính thì khả năng đã viêm gan B mạn tính. Lúc này, người bệnh cần được điều trị lâu dài nhằm ngăn chặn các tổn thương ở gan và cả nhiều biến chứng nguy hiểm khác. HBs Ag3. Chỉ số HBs Ag như thế nào là bình thường? Sau khi tìm hiểu chỉ số HBs Ag là gì, nhiều người sẽ thắc mắc không biết kết quả bình thường sẽ nằm ở mức nào. Bởi thực tế, khi bạn thực hiện xét nghiệm miễn dịch tự động thì máy thường cho ra kết quả là các con số. Nếu giá trị vượt ngưỡng phản ứng thì có nghĩa là kết quả dương tính. Ngược lại, giá trị thấp hơn so với ngưỡng phản ứng thì là âm tính. Đa số các máy xét nghiệm tự động và những hãng hóa chất hiện đang để giá trị là 1.0 SO hoặc COI làm giá trị ngưỡng. Dựa vào đó, khi kết quả xét nghiệm nhỏ hơn 1.0 SO hoặc COI thì kết quả xét nghiệm là âm tính. Ngược lại, khi giá trị lớn hơn 1.0 SO hoặc COI thì kết quả cho qua là dương tính. Các trường hợp cho ra kết quả chỉ số HBs Ag âm tính tức là người bệnh vẫn chưa bị nhiễm virus viêm gan B hoặc đã nhiễm nhưng đã khỏi. Nếu kết quả HBs Ag âm tính kèm theo kháng thể Hbs Ab âm tính thì bạn nên tiêm vacxin để phòng ngừa viêm gan B, còn nếu đi kèm HBs Ab dương tính thì chúc mừng bạn đã có kháng thể chống lại virus viêm gan B do bạn đã tiêm vacxin hoặc đã nhiễm trước đó và khỏi hoàn toàn. Các trường hợp chỉ số HBs Ag dương tính thì bệnh nhân cần thực hiện thêm một số loại xét nghiệm khác như: xét nghiệm chức năng gan, xét nghiệm HBe Ag,... Sau khi có kết quả xét nghiệm, bệnh nhân sẽ được các bác sĩ chuyên khoa tư vấn về cách thức điều trị phù hợp nhất với tình trạng bệnh lý của mình. HBs Ag4. Những lưu ý sau khi nhận kết quả xét nghiệm HBs Ag Có khá nhiều trường hợp xét nghiệm cho ra kết quả HBs Ag dương tính nhưng chưa thể khẳng định rằng bệnh nhân đã nhiễm bệnh. Vậy sau khi nhận kết quả xét nghiệm HBs Ag thì bệnh nhân cần làm gì? Nếu bệnh nhân nhận kết quả cho chỉ số HBs Ag dương tính thì khi về nhà, bệnh nhân nên vận động người thân xung quanh, những người cùng chung sống đi kiểm tra xét nghiệm để kiểm tra xem có ai cũng bị nhiễm virus HBV không. Các trường hợp mẹ bầu bị nhiễm virus viêm gan B thì em bé khi sinh ra cần được tiêm thuốc trong 12 giờ đồng hồ đầu tiên. Mẹ bỉm lúc này không được cho con ăn sữa mẹ vì các virus có thể lây lan qua trẻ nhỏ thông qua sữa mẹ. Những người thân trong gia đình không nên sử dụng chung các vật dụng cá nhân với người bị nhiễm virus viêm gan B. Đồng thời, bệnh nhân cũng không được quan hệ tình dục nếu không có biện pháp bảo vệ an toàn để tránh lây bệnh cho người khác. Người bệnh nên điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ và tái khám định kỳ để theo dõi tình trạng bệnh.
medlatec
956
Các cách chữa viêm nha chu răng theo tình trạng bệnh Viêm nha chu là một bệnh rất phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi khác nhau. Đây không phải là một bệnh lý nghiêm trọng nhưng nếu chủ quan không điều trị sớm thì có thể dẫn đến hiện tượng mất răng. Vậy có những cách chữa viêm nha chu răng nào? 1. Viêm nha chu là bệnh gì? Viêm nha chu là tình trạng các tổ chức quanh răng bị viêm nhiễm, dẫn đến cấu trúc nâng đỡ răng bị ảnh hưởng và răng mất liên kết với tổ chức này. Bệnh lý này ban đầu chỉ ảnh hưởng đến mô mềm – nướu răng nhưng sau đó có thể ảnh hưởng đến cả xương ổ răng (một bộ phận có vai trò quan trọng trong việc giữ răng). Bệnh nha chu ban đầu sẽ ở dạng viêm lợi, nhưng nếu không điều trị sớm thì sẽ diễn tiến sang viêm nha chu 2. Bệnh lý viêm nha chu răng có biểu hiện gì? Khi mắc viêm nha chu, người bệnh sẽ có những biểu hiện như: – Nướu bị tấy đỏ, sưng và rất dễ chảy máu dù là va chạm nhẹ. – Nướu bị tụt ra khỏi răng. – Hơi thở có mùi. – Giữa răng và nướu hình thành túi mủ. – Răng lung lay, di lệch và có cảm giác đau, khó nhai. – Khi ấn vào túi lợi sẽ thấy dịch hoặc mủ chảy ra. 3. Viêm nha chu răng là do đâu? Nguyên nhân chính gây ra viêm nha chu là do vệ sinh răng miệng kém hoặc không đúng cách dẫn đến mảng bám tồn đọng và không được làm sạch. Ban đầu bệnh sẽ ở mức độ “viêm lợi”. Tuy nhiên, nếu không điều trị dứt điểm thì bệnh sẽ tiến triển thành viêm nha chu. Khi bệnh đã diễn tiến sang viêm nha chu thì tỷ lệ bị mất răng rất cao. 4. Cách chữa viêm nha chu răng 4.1 Điều trị khẩn cấp – Bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị khẩn cấp nếu như ở vùng nướu lợi hay niêm mạc có ổ mủ (áp xe). Lúc này, niêm mạc của bệnh nhân bị sưng đỏ, có thể đau nhiều hoặc ít. Ổ mủ này có thể khỏi tạm thời khi người bệnh tự dùng các loại thuốc kháng sinh, chống viêm nhưng bệnh không được điều trị dứt điểm, thỉnh thoảng sẽ bộc phát cơn cấp tính và tái diễn theo chu kỳ. Khi vùng nướu lợi hay niêm mạc có ổ mủ (áp xe) thì bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị khẩn cấp 4.2 Điều trị không phẫu thuật Tuỳ vào mức độ viêm nha chu bệnh nhân gặp phải, bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp như: – Trám răng hay phục hình răng không đúng kỹ thuật. – Thực hiện đánh giá và chỉ định răng cần nhổ. – Dùng thủ thuật cố định răng (nếu răng lung lay). – Thực hiện phục hình tạm thời (nếu cần thiết). – Tiến hành cạo cao răng hay xử lý mất gốc răng. – Thực hiện chấm thuốc sát khuẩn hay chống viêm. 4.3 Điều trị phẫu thuật Trường hợp đã áp dụng những biện pháp điều trị ở trên nhưng không hiệu quả và bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm thì bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện phẫu thuật. Giúp giảm được độ sâu của túi nha chu, tạo điều kiện cho việc vệ sinh sạch sẽ mảng bám của vi khuẩn trên răng. Khi phần xương và nha chu bị phá huỷ sẽ tạo thành túi nha chu ở quanh răng. Khi các túi nha chu này phát triển ngày càng sâu, chứa nhiều vi khuẩn và tiêu huỷ thêm xương và mô nha chu sẽ làm cho răng bị lung lay nhiều. Sau phẫu thuật, xương và mô nha chu có thể tái tạo lại. Khi bị viêm nha chu nặng thì lợi sẽ bị tụt dẫn đến chân răng bộc lộ ra. Phẫu thuật ghép mô mềm được chỉ định thực hiện để phục hồi hư hại và ngăn chặn sự tụt lợi tiếp tục diễn ra. Kiểu phẫu thuật này có thể thực hiện ở một hoặc nhiều răng, giúp cho đường viền lợi được hài hoà và tình trạng ê buốt răng được cải thiện rõ. Phẫu thuật ghép mô mềm có thể thực hiện cho một hoặc nhiều răng, giúp cho viền lợi được hài hoà Sau khi đã điều trị, người bệnh vẫn cần được kiểm tra, thăm khám định kỳ cũng như áp dụng điều trị duy trì để giúp kiểm soát và ngăn ngừa bệnh tái phát. Ngoài ra, việc thăm khám tối thiểu 6 tháng/lần còn giúp kiểm tra sức khoẻ răng miệng tổng thể và kịp thời điều trị nếu có bệnh lý.
thucuc
831
Chức năng của ACTH tuyến yên ACTH là hormone thùy trước tuyến yên có tác dụng kích thích vỏ thượng thận giúp bài tiết glucocorticoid., Sựu thay đổi nồng độ ACTH tuyến yên sẽ giúp các bác sĩ đánh giá bệnh lý tuyến yên và tuyến thượng thận.  1. Hormone ACTH tuyến yên là gì? ACTH là tên viết tắt của adrenocorticotropic hormone- hormone kích thích vỏ thượng thận hay còn gọi là corticotropin. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh phản ứng căng thẳng của cơ thể và sản xuất các hormone khác trong tuyến thượng thận. Việc giải phóng ACTH được điều chỉnh bằng một vòng phản hồi liên quan đến thùy trán của não và tuyến thượng thận. Thùy trán não sản xuất một hormone gọi là hormone giải phóng corticotropin (CRH), kích thích tuyến yên tiền đồ sản xuất ACTH. ACTH, lần lượt, kích thích tuyến thượng thận sản xuất và giải phóng cortisol. Khi mức cortisol tăng, chúng cung cấp phản hồi tiêu cực cho thùy trán não và tuyến yên trước, dẫn đến giảm sự sản xuất CRH và ACTH, điều này cuối cùng điều chỉnh lượng cortisol được giải phóng. Sự mất cân bằng trong việc sản xuất ACTH hoặc cortisol có thể dẫn đến các tình trạng y tế khác nhau. Ví dụ, sự sản xuất quá mức của ACTH có thể dẫn đến sự thừa cortisol, gây ra các tình trạng như hội chứng Cushing. Ngược lại, sự thiếu hụt ACTH có thể dẫn đến việc sản xuất cortisol không đủ, gây ra các tình trạng như bệnh Addison. ACTH tuyến yên giúp phát hiện bệnh tuyến yên và tuyến thượng thận 2. Chức năng của ACTH tuyến yên Chức năng chính của ACTH là kích thích vỏ thượng thận, là lớp ngoài cùng của tuyến thượng thận, để sản xuất và giải phóng các hormone glucocorticoid, như cortisol. Những hormone glucocorticoid này đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh lý, bao gồm quá trình trao đổi chất, phản ứng miễn dịch và phản ứng của cơ thể đối với căng thẳng. Chúng giúp điều chỉnh mức đường huyết, làm giảm viêm nhiễm, và ảnh hưởng đến quá trình trao đổi protein, carbohydrate và chất béo. 3. Xét nghiệm định lượng ACTH máu Xét nghiệm ACTH máu định lượng là một xét nghiệm y tế được sử dụng để đo mức độ hormone vỏ thượng thận (ACTH) trong máu. Xét nghiệm này thường được yêu cầu để đánh giá chức năng của trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận (HPA), đây là một hệ thống phức tạp liên quan đến vùng dưới đồi, tuyến yên và tuyến thượng thận. Trục HPA đóng vai trò trung tâm trong việc điều chỉnh phản ứng của cơ thể với căng thẳng, trao đổi chất, chức năng miễn dịch và các quá trình sinh lý khác. Xét nghiệm ACTH máu 3.1.  Chỉ định xét nghiệm ACTH máu đối với các bệnh Có thể thấy nồng độ ACTH tăng cao trong tình trạng này, được đặc trưng bởi việc sản xuất cortisol quá mức, thường là do khối u ở tuyến thượng thận hoặc nơi khác tạo ra ACTH (bệnh Cushing). Nồng độ ACTH thấp có thể gợi ý tình trạng này, nguyên nhân là do rối loạn chức năng tuyến thượng thận dẫn đến sản xuất cortisol không đủ. Các khối u của tuyến yên có thể phá vỡ sự điều hòa bình thường của việc sản xuất ACTH và dẫn đến mất cân bằng hormone. Một số khối u bên ngoài tuyến yên có thể sản xuất ACTH, dẫn đến tăng nồng độ ACTH trong máu. Mức ACTH giảm có thể là dấu hiệu của tình trạng này, khi tuyến yên không sản xuất đủ ACTH, dẫn đến giảm sản xuất cortisol. Điều quan trọng cần lưu ý là việc giải thích kết quả đòi hỏi phải xem xét cẩn thận tiền sử lâm sàng của từng cá nhân, mức độ hormone khác và bất kỳ triệu chứng kèm theo nào. Xét nghiệm này thường được nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe yêu cầu khi có nghi ngờ về sự mất cân bằng nội tiết tố hoặc rối loạn chức năng tuyến thượng thận. 3.2. Ý nghĩa lâm sàng của xét nghiệm ACTH tuyến yên máu Xét nghiệm ACTH máu có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực lâm sàng. Nồng độ ACTH và cortisol trong máu thường được đánh giá cùng nhau để cung cấp thông tin về hoạt động của hệ thống não tuyến yên thượng thận (HPA). Cả ACTH và cortisol thường có đỉnh cao vào buổi sáng và giảm xuống vào buổi tối. Do đó, để đảm bảo tính chính xác và có ý nghĩa trong việc phân tích kết quả, việc lấy mẫu máu để xét nghiệm ACTH và cortisol thường được thực hiện cùng một thời điểm, thường vào khoảng từ 7 đến 10 giờ sáng và khi dạ dày còn đang đói. Nồng độ ACTH bình thường trong máu của người khỏe mạnh, khi lấy mẫu vào khoảng thời gian từ 7 đến 10 giờ sáng, thường dao động từ 1,6-13,9 pmol/L (tương đương 7,2-63,3 pg/mL). 3.3. Sự thay đổi nồng độ ACTH tuyến yên có ý nghĩa gì? Sự thay đổi nồng độ hormone ACTH và cortisol có thể ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh khác nhau của cơ thể và chức năng sinh lý. Dưới đây là cách mà các tình huống khác nhau có thể ảnh hưởng: Tình trạng này có thể xảy ra trong tình huống căng thẳng hoặc stress cấp cao. ACTH tăng kích thích tuyến thượng thận sản xuất và giải phóng cortisol để tăng sự chuẩn bị cho cơ thể đối phó với tình huống căng thẳng. Điều này có thể gặp khi người bệnh mắc hội chứng Cushinh. Đây thường là tình trạng cơ thể không thể tạo ra đủ cortisol để đáp ứng với sự tăng của ACTH. Điều này có thể xảy ra trong một số tình trạng bệnh như bệnh Addison hoặc khi có rối loạn ở tuyến thượng thận. ACTH tăng gây bệnh Addison Mức độ ACTH giảm thường liên quan đến sự kém hoạt động của tuyến yên tiền đồ hoặc cơ chế phản hồi tiêu âm từ não thalamus bị gián đoạn. Cortisol tăng có thể thấy trong một số tình trạng như sử dụng corticosteroid dài hạn. Khi cả hai ACTH và cortisol đều giảm, thường liên quan đến sự suy giảm hoạt động của trục HPA hoặc các vấn đề liên quan đến não thalamus hoặc tuyến yên tiền đồ. Điều này có thể xảy ra trong một số tình trạng bệnh như suy thượng thận cấp hoặc hội chứng Nelson (sau khi loại bỏ tuyến thượng thận). Tóm lại, sự tương tác giữa ACTH tuyến yên và cortisol có ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều khía cạnh của sức khỏe và cơ thể, bao gồm phản ứng căng thẳng, chế độ dinh dưỡng, tình trạng tâm trạng và nhiều quá trình sinh lý khác.  
thucuc
1,192
Cần tránh những tư thế nào sau khi thay khớp háng? Cứ 100 người thực hiện thay khớp háng thì có khoảng 2 người bị trật khớp háng sau mổ. Một trong những nguyên nhân bạn rất dễ phạm phải khiến khớp háng sau thay bị trật đó là thực hiện những tư thế gây ảnh hưởng đến khớp háng. Một trong những nguyên nhân bạn rất dễ phạm phải khiến khớp háng sau thay bị trật đó là thực hiện những tư thế gây ảnh hưởng đến khớp háng. Vậy tư thế đó là gì? 1. 5 Tư thế không nên ngồi sau khi thay khớp háng Trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày có một số tư thế đặc biệt bạn không nên thực hiện vì sẽ tăng nguy cơ trật khớp háng sau phẫu thuật. Bạn cần hạn chế các tư thế sau:Đầu tiên, bạn nên hạn chế ngồi vắt chéo chân đã mổ qua chân kia, vì sau khi mổ phải mất khoảng 3 tháng để khớp háng nhân tạo được liền tốt, chính vì thế việc ngồi bắt chéo chân sẽ ảnh hưởng đến quá trình phục hồi và định hình của khớp háng.Bạn cũng không nên gập người hay cúi người nhiều về phía trước hay không gập đùi vào bụng hoặc gập lưng xuống quá nhiều làm cho góc giữa đùi và thân nhỏ hơn 90 độ. Tư thế không nên ngồi sau khi thay khớp háng Thêm một tư thế nữa bạn cần tránh đó không nên xoay người khi chân đang trụ là chân thay khớp háng, vì sẽ rất dễ tác động đến quá trình tái tạo và phục hồi sau phẫu thuật.Ngồi xổm, ngồi khoanh chân là những tư thế hằng ngày trong cuộc sống của bạn. Tuy nhiên đây là 2 tư thế tiếp theo bạn cần hạn chế, vì khi gập gối lại quá mức như khi ngồi xổm, động tác đứng dậy khi ngồi ghế khiến khớp háng bạn dễ bị trật.Bạn vừa thực hiện thay khớp háng, giả sử trường hợp bạn cần nhặt một vật nào đó từ dưới sàn nhà, bạn sẽ làm gì? Câu trả lời là bạn không nên cúi xuống để nhặt vì lúc đó người bạn sẽ bị chúi xuống quá mức cũng như gây khó khăn cho việc đứng lên.Vừa rồi là 5 tư thế mà bạn cần tránh thực hiện sau khi phẫu thuật thay khớp háng. Tuy nhiên còn rất nhiều yếu tố bạn cần lưu ý để quá trình tái tạo và hoạt động của khớp háng được tiến triển tốt hơn.
vinmec
432
Bị viêm xoang cần điều trị như thế nào? Viêm xoang là một trong những bệnh lý tai mũi họng thường gặp ở nhiều người. Các tổn thương do viêm xoang nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới ứ đọng dịch nhầy, tắc lỗ thông xoang. Vậy khi bị viêm xoang cần điều trị như thế nào, trong quá trình điều trị cần lưu ý đến những vấn đề gì, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để có lời giải đáp bạn nhé! 1. Nhận biết bệnh viêm xoang qua những dấu hiệu điển hình Viêm xoang là tình trạng nhiễm trùng ở một hoặc nhiều xoang bởi xoang bị tắc nghẽn, tình trạng này thường xảy ra đột ngột và chỉ kéo dài trong khoảng thời gian ngắn 4 tuần gọi là viêm xoang cấp tính. Ngược lại, với viêm xoang kéo dài khoảng hơn 3 tháng, đồng thời tái đi tái lại nhiều lần gọi là viêm xoang mạn tính. Viêm xoang là tình trạng nhiễm trùng ở một hoặc nhiều xoang bởi xoang bị tắc nghẽn Ở giai đoạn đầu, việc phát hiện bệnh là rất khó khăn bởi ở thời điểm này thì những dấu hiệu của viêm xoang còn chưa rõ ràng. Thay vào đó, những dấu hiệu đặc trưng chỉ thực sự xuất hiện khi bệnh đã vào giai đoạn nặng. Bạn có thể nhận biết viêm xoang thông qua một số dấu hiệu dưới đây như: – Đau nhức ở vùng xoang bị viêm Tùy thuộc vào vị trí bị xoang ở vùng nào thì cảm giác đau nhức sẽ xuất hiện ở vùng đó. Ví dụ với viêm xoang hàm thì người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức ở vùng má, viêm xoang trán gây ra đau nhức ở khu vực giữa 2 lông mày và đau trong một khung giờ nhất định. Với viêm xoang sàng, người bệnh có thể cảm thấy đau nhức ở giữa 2 mắt, nếu là viêm xoang sàng sau và xoang bướm gây ra cơn đau nhức ở vùng gáy – Chảy dịch Chảy dịch là một triệu chứng điển hình khi xoang bị viêm. Nếu bệnh nhân bị viêm xoang trước thì dịch sẽ chảy ra mũi trước, với viêm xoang sàng sau thì dịch thường chảy xuống họng. Khi bị chảy dịch, mũi luôn trong trạng thái phải khụt khịt, đi kèm cảm giác khó chịu ở cổ họng, phải khạc nhổ liên tục. Tùy vào từng tình trạng hay mức độ của viêm xoang mà dịch có thể sẽ có màu trắng, đục, vàng hoặc màu xanh, cùng với đó là mùi hôi cực khó chịu. – Nghẹt mũi Nghẹt mũi có thể nói là đặc trưng không thể thiếu ở bệnh nhân bị viêm xoang. Người bệnh có thể bị nghẹt ở 1 hoặc cả 2 bên mũi, đồng thời thấy vô cùng khó chịu, khó thở, người luôn trong trạng thái mệt mỏi. – Điếc mũi Khi xoang đã có biểu hiện bị viêm mà người bệnh vẫn chủ quan không điều trị thì bệnh sẽ nhanh chóng trở nặng, gây phù nề mũi, từ đó dây thần kinh khứu giác cũng mất khả năng cảm nhận mùi. – Dấu hiệu khác ở người bệnh viêm xoang Ngoài ra, ở một số trường hợp viêm xoang còn có thể xuất hiện một vài dấu hiệu khác như: Đau đầu, sốt nhẹ hoặc sốt cao, khi nằm nghiêng người ra 1 bên thường có cảm giác chóng mặt hay choáng váng, đau ở xung quanh vùng mắt theo từng cơn, đau mỗi khi hắt hơi bệnh. Ngoài ra, viêm xoang nặng cũng có thể dẫn tới biến chứng viêm thần kinh mất gây mờ mắt. 2. Những trường hợp nào dễ bị viêm xoang? Viêm xoang là bệnh lý có thể gặp ở mọi đối tượng, không phân biệt giới tính, độ tuổi. Tuy nhiên, những trường hợp dưới đây thường có nguy cơ mắc viêm xoang cao hơn so với những người bình thường khác: – Phụ nữ đang mang thai: Do khi mang thai, lúc này hệ miễn dịch có sự suy yếu, cơ thể cũng trở nên đặc biệt nhạy cảm nên dễ bị vi khuẩn, siêu vi tấn công gây bệnh – Người xuất hiện các bất thường về giải phẫu như: Phì đại cuống mũi, vẹo vách ngăn mũi, polyp mũi – Người thường xuyên hút thuốc lá dễ có nguy cơ mắc bệnh viêm xoang – Người làm việc và sinh hoạt trong môi trường bị ô nhiễm – Người bị chấn thương sẽ xuất hiện vết bầm hoặc tụ máu, phù nề ở vùng mũi dẫn đến bít tắc thông dịch nhầy xoang và gây ra viêm xoang. 3. Bị viêm xoang điều trị thế nào để nhanh khỏi? Viêm xoang cấp tính nếu như không điều trị dứt điểm sẽ nhanh chóng tiến triển thành viêm xoang mạn tính, tái đi tái lại nhiều lần. Ngoài ra, nếu như không loại bỏ được yếu tố gây dị ứng thì bệnh cũng rất khó kiểm soát 3.1. Trị viêm xoang bằng các phương pháp nội khoa Phương pháp nội khoa chủ yếu được sử dụng trong những trường hợp viêm xoang cấp tính. Sau quá trình thăm khám và khai thác bệnh sử, căn cứ vào tình trạng cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng một số loại thuốc kháng viêm, thuốc chống dị ứng hoặc thuốc co mạch chống xuất tiết với mục đích làm giảm các triệu chứng của viêm xoang. Lưu ý, dù sử dụng thuốc điều trị viêm xoang nào thì bạn cũng cần phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn. Ngoài ra, nếu những triệu chứng viêm xoang kéo dài gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt thì bác sĩ cũng sẽ cân nhắc thực hiện biện pháp rửa xoang, bơm thuốc để điều trị. Khi bị viêm xoang, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng một số loại thuốc nhỏ mũi để giảm triệu chứng đau nhức ở mũi 3.2. Điều trị viêm xoang bằng các phương pháp phẫu thuật Nếu đã trải quá điều trị nội khoa nhưng vẫn không mang lại hiệu quả, lúc này bắt buộc phải can thiệp bằng các phương pháp phẫu thuật. Ngoài ra, một số trường hợp dưới đây cũng sẽ được cân nhắc phẫu thuật: – Viêm xoang xuất hiện biến chứng viêm ổ mắt chèn vào dây thần kinh thị giác ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị giác – Người bệnh có những bất thường về giải phẫu ở những vùng mũi xoang như: Lệch vách ngăn mũi, khối polyp to… Sau khi phẫu thuật sẽ tạo điều kiện cho sự dẫn lưu của xoang bị bệnh đồng thời lấy đi niêm mạc bị bệnh. Một số hình thức phẫu thuật phổ biến bao gồm: Chọc rửa xoang, phẫu thuật nội soi mũi xoang. – Với phương pháp chọc rửa xoang hàm, phương pháp này có tác động giúp lấy đi mủ nhầy từ xoang bị bệnh và tạo thuận lợi cho sự thông khí (oxy hóa) của xoang. – Phẫu thuật nội soi xoang là phẫu thuật qua đường mũi với sự trợ giúp của các ống nội soi, phẫu thuật nội soi mũi xoang giúp phục hồi sự lưu thông của mũi xoang, từ đó, các niêm mạc trong xoang có thể hồi phục về cấu trúc và chức năng. 3. Bị viêm xoang nên làm gì để nhanh hồi phục? Khi bị viêm xoang, để giảm nhanh các triệu chứng, bạn có thể áp dụng thực hiện một số biện pháp như: – Uống nhiều nước để làm loãng dịch nhầy, làm giảm tình trạng ngạt mũi – Xông mũi từ 1 đến 2 lần/ngày, mỗi lần xông trong khoảng từ 5-10 phút, một tuần xông từ 2 đến 3 lần – Hạn chế tiếp xúc với môi trường ô nhiễm chứa nhiều tác nhân gây hại như: Khói, khói bụi… – Sử dụng nước muối để rửa mũi giúp loại bỏ mảng nhầy – Nghỉ ngơi đầy đủ, đồng thời nên áp dụng các bài tập tốt cho sức khỏe như thiền hoặc tập yoga – Luôn đảm bảo cơ thể được giữ ấm, đặc biệt là thời điểm giao mùa khi thời tiết trở lạnh đột ngột
thucuc
1,408
GIẢI ĐÁP: Hàn răng sâu có lâu không? Sâu răng có thể nói là bệnh lý phổ biến ở mọi lứa tuổi, tùy vào mức độ sâu răng mà bác sĩ sẽ có phương án điều trị khác nhau. Trong đó, hàn răng là một trong những phương pháp được sử dụng nhiều nhất. Vậy thời gian hàn răng sâu có lâu không, hàn răng có bền không? 1. Vì sao nên hàn răng khi bị sâu răng? Sâu răng là bệnh lý răng miệng phổ biến hiện nay, bệnh có biểu hiện rõ nhất đó là sự tích tụ vi khuẩn ở trong khoang miệng, trên bề mặt răng hình thành các chấm đen li ti. Lâu ngày, bệnh có thể phát triển thành lỗ sâu đồng thời gây đau nhức, khó chịu cho người bệnh. Khi tình trạng sâu răng trở nên nghiêm trọng hơn, chúng sẽ không chỉ gây ra đau nhức về lâu về dài mà còn khiến cho cấu trúc răng bị phá hủy, nghiêm trọng hơn đó là hiện tượng tủy bị viêm và thậm chí là mất răng vĩnh viễn. Do đó, theo chuyên gia thì việc hàn răng sâu phải được thực hiện càng sớm càng tốt. Đây cũng là biện pháp đơn giản và nhanh chóng nhất để hạn chế sự phát triển của răng sâu. Cùng với đó, hàn răng sâu cũng đem lại những lợi ích như: – Khắc phục hiệu quả tình trạng răng sâu, làm hàm răng trở nên đều đẹp và chắc khỏe hơn – Cải thiện hiệu quả chức năng ăn nhai – Không gây kích ứng hoặc gây tác dụng phụ cho răng nướu – Quy trình an toàn, hiệu quả, tiết kiệm tối đa thời gian – Chi phí thấp hơn so với các phương pháp phục hình răng khác, bảo tồn tối đa răng thật Hàn ran·là biện pháp đơn giản và nhanh chóng nhất để hạn chế sự phát triển của răng sâu 2. Hàn răng sâu có lâu không? Với thắc mắc hàn răng sâu có lâu không, nhìn chung, thời gian để hàn răng diễn ra khá nhanh chóng. Trung bình, hàn răng thường mất ít nhất khoảng từ 15 đến 20 phút để có thể hoàn thành. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp lên đến 45 đến hơn 60 phút. Thời gian hàn răng sâu có lâu không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố Thời gian hàn răng còn phụ thuộc vào một số yếu tố dưới đây: 2.1. Mức độ tổn thương của răng Tùy thuộc vào mức độ tổn thương của răng mà thời gian trám răng cũng sẽ có sự khác nhau. Ví dụ, với trường hợp răng chỉ bị tổn thương nhẹ do sâu răng, răng sứt mẻ hoặc răng bị thưa thì quy trình kéo dài khoảng từ 15 đến 20 phút cho 1 răng. Một số trường hợp khác, khi răng đã bị tổn thương nặng hơn, sâu răng ăn vào tủy và gây tổn thương đến tủy thì nha sĩ sẽ thực hiện biện pháp trám răng lấy tủy. Với phương pháp này thì thời gian thực hiện kéo dài khoảng từ 40 đến 60 phút, và có thể sẽ mất khoảng từ 2 đến 3-4 lần hẹn. Ngoài ra thì thời gian hàn răng sâu cũng phụ thuộc vào vị trí cần trám cũng như số lượng răng cần trám. 2.2. Phương pháp hàn răng Hiện nay có 2 phương pháp hàn răng chủ yếu là hàn răng trực tiếp và hàn răng gián tiếp. – Hàn răng trực tiếp Phương pháp này sử dụng các vật liệu có sẵn tại nha khoa và thường hoàn thành chỉ trong 1 lần hẹn. – Hàn răng gián tiếp Đây là phương pháp sử dụng miếng trám được chế tác ở phòng kỹ thuật nha khoa, do đó bạn phải mất 2 lần hẹn với nha sĩ để có thể hoàn thiện. Trong lần hẹn đầu thì các nha sĩ sẽ lấy sạch mô sâu và tạo xoang trám phù hợp. Sau đó, nha sĩ tiếp tục lấy dấu răng để gửi cho kỹ thuật phục hình răng. Trong lần hẹn tiếp theo, nha sĩ sẽ thử miếng trám lên răng và kiểm tra xem có vừa khít với răng bạn hay không, tiếp theo là tiến hành dán miếng dán vĩnh viễn vào răng. Hàn răng gián tiếp thường được sử dụng đối với những trường hợp khi cấu trúc răng không đủ để nâng đỡ cho miếng trám. Phương pháp này được đánh giá khá cao về độ bền cũng như tính thẩm mỹ cao hơn những phương pháp hàn răng trực tiếp. 3. Tìm hiểu khái quát về quy trình hàn răng sâu Quy trình hàn răng về cơ bản sẽ bao gồm các bước dưới đây: – Gây tê tại chỗ: Để tránh cảm giác đau đớn và khó chịu cho bệnh nhân, trước tiên thì bác sĩ sẽ thực hiện gây tê tại chỗ. – Làm sạch bề mặt răng cần hàn và các răng ở bên cạnh để đảm bảo vết hàn vẫn đạt chất lượng cũng như thẩm mỹ – Làm sạch các lỗ sâu, bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ để lấy hết thức ăn giắt ở trong lỗ sâu, lấy tổ chức ngà sâu nhàm tránh tối đa sau khi hàn răng – Tạo hình lỗ sâu để đảm bảo chất hàn có thể dính tốt ở trên mặt răng – Đặt lớp lớp ở đáy nhằm bảo vệ tủy răng đồng thời tránh cho răng có cảm giác ê buốt sau khi hàn răng – Tiếp tục tiến hành các bước hàn răng, vật liệu hàn răng sẽ được đặt vào bên trong lỗ sâu nhằm lấp đầy lỗ sâu – Chỉnh sửa lại toàn bộ chất hàn, bỏ phần hàn thừa để tạo hình cũng như kích thước cho răng, đảm bảo tính thẩm mỹ của răng 4. Lưu ý quan trọng sau khi hàn răng sâu Sau khi hàn răng sâu, để duy trì kết quả dài lâu thì bạn cần tuân thủ theo những lưu ý quan trọng dưới đây: – Sau hàn răng, bạn có thể gặp một số hiện tượng khó chịu như là: Sưng mặt, tê bì, cảm giác môi, má bị trĩu xuống. – Tránh sử dụng những loại thức ăn quá nóng, quá lạnh hay đồ ăn cứng trong vài ngày đầu sau khi hàn răng để răng không bị kích thích – Dùng tăm hay vật cứng để xỉa răng ở những chỗ có miếng hàn kẽ răng để tránh bong, vỡ miếng hàn. Ngoài ra thì bạn nên sử dụng chỉ tơ nha khoa để vệ sinh theo hướng dẫn của các bác sĩ – Hạn chế sử dụng thực phẩm có màu như cà phê, nước ngọt… để miếng hàn sẽ không bị xỉn màu
thucuc
1,156
Mắt đổ ghèn là bệnh gì? Có nguy hiểm không và chữa ra sao? Hiện tượng mắt đổ ghèn không phải là tình trạng hiếm gặp. Nếu mắt có ít ghèn thì thường không phải là vấn đề quá nghiêm trọng, tuy nhiên nếu lượng ghèn đổ nhiều và gây cản trở lớn trong sinh hoạt của bệnh nhân thì cần thận trọng vì đây có thể là dấu hiệu của một bệnh lý nào đó. Vậy mắt đổ ghèn là bệnh gì và làm sao để chấm dứt tình trạng này? 1. Biểu hiện khi mắt đổ ghèn Thông thường, để bảo vệ và giữ cho đôi mắt luôn ẩm thì mắt sẽ tự động tiết ra một màng dịch mỏng - đây là sự kết hợp giữa dầu và một loại chất nhờn. Đặc điểm bình thường của chất dịch là trong suốt, hoặc trắng ngà hoặc có màu vàng, ướt dính, cũng có khi khô cứng lại đóng thành vảy. Nhiều khi dịch ở trạng thái loãng cũng giống như chảy nước mắt. Khi ta thức, mắt sẽ có cơ chế chớp thường xuyên nhằm đẩy bớt lượng dịch này đi. Khi ta ngủ thì mắt sẽ nhắm nên lớp dịch này sẽ kết tụ lại ở dọc đường lông mi và khóe mắt, đó chính là ghèn. Vì thế sau mỗi sáng thức dậy nếu bạn nhận thấy ở mắt có một ít ghèn thì không có gì đáng lo ngại vì đây là hiện tượng sinh lý bình thường. Tuy nhiên trong trường hợp mắt có hiện tượng đổ nhiều ghèn, màu sắc lạ gây khó chịu và kèm theo những biểu hiện sau thì bạn cần hết sức lưu ý: Mi dính vào nhau nên khó mở mắt; Dịch mắt tiết ra nhiều hơn mức bình thường, đặc và dính; Màu sắc dịch tiết: trắng, vàng hoặc xanh lá; Nhìn mờ; Mắt đau và sưng đỏ; Nhạy cảm với ánh sáng. 2. Mắt đổ ghèn là bệnh gì? Nguyên nhân khiến mắt đổ nhiều ghèn Khi nhận thấy ghèn mắt có dấu hiệu bất thường, rất nhiều người đều băn khoăn mắt đổ ghèn là bệnh gì? Dưới đây là một số bệnh lý có thể là nguyên do dẫn tới hiện tượng này: Khô mắt: Khi chất dịch làm ẩm mắt không được tiết đủ thì buổi sáng bạn sẽ thấy mắt có nhiều ghèn hơn bình thường. Đây là hệ quả do mắt tiết thêm dịch để bù đắp cho tình trạng khô mắt. Bên cạnh đó khi mắt bị khô thì bề mặt mắt dễ bị kích ứng, gây viêm thậm chí mắt còn bị cộm, châm chích, đỏ ngầu và nóng rát, nhìn mờ. Viêm kết mạc: Mắt đổ ghèn là bệnh gì? Đó có thể là do bạn đã bị viêm kết mạc hay đau mắt đỏ. Đây là hiện tượng nhiễm trùng hoặc viêm lớp màng bao phủ lòng trắng của mắt và bệnh nhân thường bị cộm, kích ứng, ngứa và đỏ mắt. Khi bị đau mắt đỏ, ghèn thường tích tụ nhiều, chuyển thành màu trắng, xanh lá cây hoặc vàng, đồng thời ghèn còn nằm dọc bờ mi khi bạn ngủ. Viêm kết mạc có 3 dạng chính: Viêm kết mạc dị ứng: là khi mắt dị ứng với những tác nhân như bụi, lông tơ, phấn hoa, đồ trang điểm, thuốc nhỏ mắt, dung dịch kính áp tròng hoặc chất hóa học. Bệnh nhân dễ bị chảy nước mắt ở cả 2 bên và không lây cho người khác; Viêm kết mạc do vi khuẩn: dịch tiết thường đặc giống dạng mủ, màu xanh lá cây, vàng hoặc xám. Bệnh nhân khó mở mắt mỗi khi ngủ dậy. Nếu không xử lý kịp thời bệnh có thể gây suy giảm hoặc mất thị lực; Viêm kết mạc do virus: dịch tiết ra từ mắt có đặc điểm lỏng và trong, có khi nhầy đặc, màu vàng hoặc trắng. Bệnh này dễ lây cho người xung quanh. Viêm bờ mi: Xảy ra khi mắt tiết dầu nhờn bất thường hoặc viêm nhiễm các nang lông mi. Bệnh khiến cho mỗi sáng thức dậy bệnh nhân bị đổ khá nhiều ghèn ở mắt làm hai mí mắt bị dính vào với nhau. Để giúp làm giảm và hạn chế tình trạng này, người bệnh cần thường xuyên vệ sinh mí mắt đúng cách hoặc sử dụng thuốc điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Tắc tuyến lệ: Trong mắt có một bộ phận là ống dẫn nước mắt (hay còn gọi là ống lệ) Khi chiếc ống này bị tắc sẽ làm ứ đọng nước mắt trong túi lệ gây ra tình trạng viêm, chảy nước, đau nhức, đổ ghèn, đỏ mắt và nhìn mờ. Trẻ sơ sinh là đối tượng hay bị tắc tuyến lệ và thường các bé có thể tự khỏi sau 1 năm đầu đời. Ở người trưởng thành bị tắc tuyến lệ thường là do nhiễm trùng, chấn thương, thuốc men hoặc có khối u ở mắt. Lẹo mắt: Lẹo mắt là do bị nhiễm trùng nang lông, biểu hiện qua một cục u nhỏ có màu đỏ mọc dưới mí mắt hoặc ở gốc lông mi. Lẹo khiến mí mắt người bệnh bị đỏ, sưng và đau, ngoài ra mắt còn đổ nhiều ghèn, chảy mủ và rất khó chịu mỗi khi chớp mắt. Lẹo mắt có thể tự khỏi. Người bệnh không nên nặn mủ lẹo mắt vì làm như vậy rất dễ dẫn tới nhiễm trùng và lây sang khu vực khác ở mắt. Loét giác mạc: Mắt đổ ghèn là bệnh gì - đó có thể là bệnh loét giác mạc. Giác mạc là một lớp màng che phủ lòng đen. Khi bộ phận này bị loét thì mắt thường có triệu chứng sưng mí, đau nhức, đỏ, tiết nhiều ghèn, nhìn mờ. Nếu không chữa trị kịp thời và đúng cách có thể dẫn tới mù lòa. Dị vật trong mắt: Khi có dị vật lọt vào trong mắt thì phải ứng tiết dịch đổ nhiều ghèn là cơ chế phòng vệ bản năng của mắt. 3. Giải pháp cho tình trạng mắt đổ ghèn 3.1. Phương án điều trị khi bị đổ nhiều ghèn ở mắt Nếu mắt có nhiều ghèn tích tụ nhưng ở mức độ nhẹ thì bạn có thể thử loại bỏ chúng ngay tại nhà bằng cách dùng khăn sạch đã ngâm qua nước ấm đặt lên vùng mí mắt và lông mi trong khoảng vài phút. Sau đó lau nhẹ khăn lên mắt, nhẹ nhàng làm sạch ghèn. Nếu tình trạng đổ ghèn không đỡ mà còn nặng hơn thì hãy nhờ tới sự trợ giúp của các bác sĩ chuyên khoa. Tùy vào nguyên nhân khiến mắt đổ ghèn, bác sĩ có thể kê các đơn thuốc khác nhau: Do dị ứng: dùng thuốc nhỏ mắt, kết hợp cùng thuốc kháng histamin; Do nhiễm nấm, vi khuẩn, virus: thuốc nhỏ mắt, kèm theo thuốc mỡ kháng nấm, kháng sinh, kháng virus; Do lẹo mắt, tắc tuyến lệ: bệnh nhân có thể phải thực hiện phẫu thuật. 3.2. Cách phòng ngừa hiện tượng mắt đổ ghèn Mỗi người nên tự ý thức giữ gìn vệ sinh sạch sẽ cho đôi mắt thông qua một số cách như sau: Không chạm hoặc dụi mắt bằng tay để tránh nhiễm trùng; Trước khi lau hay vệ sinh vùng mắt cần phải rửa tay cẩn thận; Mỗi sáng ngủ dậy hay dùng bông gòn thấm nước hoặc khăn sạch để lau riêng mỗi mắt; Trước khi đi ngủ cần tẩy trang kỹ vùng mắt, nếu có trang điểm thì nên dùng nước tẩy trang chuyên dụng; Nếu có thói quen sử dụng kính áp tròng, chỉ nên đeo trong giới hạn thời gian cho phép trong ngày, trước khi đi ngủ phải nhớ tháo kính ra đồng thời tham khảo tư vấn từ bác sĩ khi dùng phụ kiện này; Không xài chung khăn mặt, khăn tắm, máy rửa mặt và đồ trang điểm với người khác; Vệ sinh khăn mặt, khăn tắm, chăn gối, ga trải giường, máy rửa mặt thường xuyên; Hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng mắt. Nên dùng thuốc nhỏ mắt không chứa thành phần chất bảo quản.
medlatec
1,345
Ngứa “vùng kín” và cách xử trí Ngứa “vùng kín” là dấu hiệu của những bệnh lí phụ khoa mà nếu không hỗ trợ điều trị có thể ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe sinh sản của phụ nữ. Ngứa vùng kín phải làm sao? Bài viết dưới đây đề cập đến ngứa “vùng kín” và cách hỗ trợ điều trị. Theo các bác sĩ chuyên khoa, cơ quan sinh dục nữ rất gần với hậu môn nên là điều kiện thuận lợi cho những vi khuẩn có hại phát triển dẫn đến hiện tượng viêm nhiễm âm đạo. Ngứa “vùng kín” và cách hỗ trợ điều trị là quan tâm của rất nhiều chị em phụ nữ. Viêm nhiễm âm đạo do nhiều nguyên nhân, có thể do nấm, vi khuẩn, trùng roi, vi khuẩn lậu… Viêm âm đạo với biểu hiện ngứa “vùng kín”. Ngứa có thể xảy ra ở bên ngoài hoặc bên trong cơ quan sinh dục khiến chị em vô cùng khổ sở, khó chịu. Bị ngứa “vùng kín” phải làm gì? Vùng kín hay âm hộ bị ngứa bạn cần nghĩ đến các vấn đề phụ khoa và nhanh chóng tìm đến bác sĩ để được khám tìm nguyên nhân. Căn cứ trên kết quả khám, các bác sĩ sẽ chỉ định cách trị viêm ngứa phụ khoa phù hợp nhất cho bạn. Bên cạnh đó, khi bị ngứa âm vật, chị em nên hạn chế tối đa việc gãi bởi gãi có thể làm cho “vùng kín” của bạn bị tổn thương, viêm nhiễm nặng hơn. Khi bị ngứa “vùng kín” bạn cần nghĩ đến các vấn đề phụ khoa và nhanh chóng tìm đến bác sĩ để được khám tìm nguyên nhân. Thực hiện vệ sinh “vùng kín” sạch sẽ, thường xuyên bằng nước muối pha loãng hoặc dung dịch rửa. Lưu ý không thụt rửa sâu vào trong âm đạo. Mặc đồ khô, thoáng, sạch sẽ, mềm mại, đồ lót không nên quá chật. Vệ sinh “vùng kín” sạch sẽ sau khi có quan hệ tình dục. Bên cạnh đó, chị em phụ nữ cần có một chế độ ăn uống hợp lý để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể, tránh sự xâm nhập của vi khuẩn vào âm đạo…
thucuc
378
Các phương pháp ăn dặm cho bé và ưu nhược điểm Khi trẻ được 6 tháng tuổi, ngoài thức ăn chính là sữa mẹ thì cơ thể bé cũng cần bổ sung những thức ăn khác để dần làm quen với lối sống người lớn. Giai đoạn ăn dặm được xem là bước đánh dấu sự phát triển của trẻ. Tuy nhiên làm sao để ăn dặm cho bé đúng cách là điều không phải mẹ bỉm sữa nào cũng nắm được. Nếu bạn cũng đang quan tâm về vấn đề này thì đừng bỏ qua bài viết dưới đây. 1. Ăn dặm đúng thời điểm Khi nào nên cho bé ăn dặm là điều các mẹ cần đặc biệt lưu ý. Nên cho bé ăn dặm đúng thời điểm, như vậy mới có thể giúp trẻ hấp thu được những dưỡng chất từ thức ăn. Có nhiều trường hợp mẹ bỉm sữa thấy con nhẹ cân, chậm lớn nên cho bé ăn dặm sớm, thế nhưng thực tế việc cho trẻ ăn dặm quá sớm sẽ làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh như: Dạ dày và thận của trẻ dễ bị tổn thương do chưa phát triển hoàn thiện lại phải hoạt động quá mức. Trước 4 tháng tuổi hệ tiêu hóa của trẻ chưa tiết đủ chất nhầy và các enzyme để phân cắt đạm và chất béo, vì thế lúc này thận sẽ phải làm việc quá sức. Ăn dặm cho bé sớm khiến trẻ có nguy cơ cao bị mắc các bệnh rối loạn tiêu hóa, bị đi ngoài hoặc táo bón do hệ tiêu hóa còn non nớt. Dạ dày phải co bóp mạnh mẽ trong khi lớp niêm mạc bề mặt và lớp dịch nhầy còn mỏng dẫn tới tổn thương. Đây cũng là nguyên nhân khiến trẻ mắc các bệnh liên quan đến dạ dày khi lớn lên. Bé chán bú ti mẹ dẫn đến thiếu hụt các dưỡng chất thiết yếu có trong sữa mẹ. Điều đó ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức đề kháng và quá trình phát triển của trẻ. Ăn dặm quá sớm, các cơ hàm, lưỡi của trẻ chưa hoạt động phối hợp nhuần nhuyễn với nhau khiến trẻ dễ bị sặc hoặc nghẹn. Trẻ có nguy cơ cao bị béo phì do các chất dinh dưỡng từ thức ăn dặm. 2. Dấu hiệu để biết bé sẵn sàng ăn dặm Để bé ăn dặm đúng thời điểm rất quan trọng, thế nhưng khi nào bé sẵn sàng cho việc ăn dặm là điều không phải cha mẹ nào cũng nắm được. Theo khuyến cáo từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) các mẹ chỉ nên ăn dặm cho bé từ khi được tròn 6 tháng tuổi. Bởi lúc này hệ tiêu hóa trong cơ thể trẻ đã phát triển tương đối hoàn chỉnh và có thể hấp thu được các thực phẩm phức tạp. Cha mẹ có thể bắt đầu hành trình cho bé ăn dặm khi thấy những dấu hiệu sau: Bé mất ngủ liên tục, khóc và đòi ăn đêm nhiều có thể là dấu hiệu cho các mẹ biết rằng trẻ cần bổ sung thêm thực phẩm để không bị cơn đói ảnh hưởng đến giấc ngủ. Khi mới sinh ra được 2 - 3 tháng cứ khoảng 2 - 3 giờ là mẹ có thể cho bé bú 1 lần. Thế nhưng khi được 6 tháng trở đi, bé đã lớn và nhu cầu bổ sung thức ăn cũng cao hơn. Do vậy mẹ sẽ thấy bé thường xuyên đói hoặc khi vừa bú xong vẫn đòi thì rất có thể bé đang bắt đầu muốn ăn dặm để no lâu hơn. Miệng trẻ sẽ bắt chước nhai nhóp nhép khi thấy ai đó ăn cũng là dấu hiệu cho thấy trẻ đã sẵn sàng bước vào giai đoạn ăn dặm. Bé thường xuyên gặm nhấm khi nắm được bất kỳ đồ vật nào đó dù mẹ có ngăn cản. Vậy nên khi thấy bé nhà mình bỗng nhiên trở thành chú chuột gặm nhấm thì có nghĩa rằng bé đang báo hiệu mình muốn được ăn dặm rồi cha mẹ nhé. Tuy nhiên đừng thấy bé gặm đồ mà cha mẹ vội vàng cho con ăn đồ rắn ngay nhé. Khi bé đã có thể ngồi vững, có thể kiểm soát được đầu và cổ thì lúc này cha mẹ có thể cho con ăn dặm. 3. Các phương pháp ăn dặm cho bé Hiện nay có nhiều phương pháp ăn dặm cho bé để cha mẹ có thể lựa chọn áp dụng cho con em mình. Dưới đây là một số phương pháp phổ biến: Cho bé ăn dặm theo kiểu truyền thống Ăn dặm theo phương pháp truyền thống đã không còn quá xa lạ với các mẹ Việt Nam. Để làm bột ăn dặm cho bé, các mẹ sẽ xay bột chung với các loại thức ăn như thịt, rau, cá. Khi trẻ đã mọc răng sẽ ăn cháo cùng với thức ăn được xay nhuyễn. Ưu điểm: Nếu mẹ áp dụng phương pháp ăn dặm truyền thống bé có thể ăn số lượng nhiều ngay từ những ngày đầu nên dễ tăng cân tốt. Đồ ăn được xay nhuyễn an toàn cho hệ tiêu hóa. Vì là phương pháp truyền thống nên dễ nhận được sự ủng hộ của gia đình. Nhược điểm: Trẻ ăn nhiều thức ăn xay nhuyễn có thể ảnh hưởng đến khả năng ăn thô sau này. Xay nhiều thức ăn chung với nhau nên khi trẻ bị dị ứng mẹ khó phát hiện bé dị ứng với đồ ăn nào. Nhiều thực phẩm xay nhuyễn nên khiến bé gặp khó khăn khi phân biệt từng loại nguyên liệu. Cho bé ăn dặm theo phương pháp tự bé chỉ huy Đây là phương pháp được các nước phương Tây áp dụng nhiều. Phương pháp ăn dặm cho bé này các mẹ thường không xay nhuyễn thức ăn và không đút thìa mà để bé tự ăn. Mẹ sẽ chỉ ngồi hướng dẫn bé đưa thức ăn vào miệng, việc còn lại là của bé. Ưu điểm: Bé có thể phát triển được kỹ năng nhai và kiểm soát thức ăn. Bé được chủ động “nắm quyền” kiểm soát thức ăn, nhờ đó được tự do khám phá các mùi vị mình thích. Bé có thể dễ dàng tham gia cùng mọi người trong gia đình khi đến bữa ăn. Nhược điểm: Bé tự ăn nên lượng thức ăn đưa vào cơ thể không được kiểm soát, dễ bị sụt cân, chững cân. Vì ngay từ khi bắt đầu bé đã ăn đồ cứng nên nguy cơ bị hóc cao. Mẹ tốn thời gian dọn dẹp “chiến trường” sau khi bé ăn xong. Cho bé ăn theo phương pháp của Nhật Ăn dặm cho bé theo phương pháp của Nhật là pha cháo loãng qua rây tới tỷ lệ 1:10 chứ không quấy thành bột. Các loại rau, thịt cũng được chế biến riêng với độ thô phù hợp. Ưu điểm: Bé làm quen được với các loại thức ăn khác nhau, giúp cho khả năng nhận diện mùi vị thức ăn phát triển. Ăn theo phương pháp này tốt cho thận của trẻ. Bé không bị gò ép, tạo cảm giác thoải mái khi ăn đồng thời tạo được thói quen ngồi ăn nhanh và tập trung. Nhược điểm: Các mẹ sẽ rất tốn thời gian trong việc dạy cho bé ngồi và cầm thìa. Chế biến các loại thức ăn riêng biệt cũng rất tốn thời gian.
medlatec
1,230
Bệnh da liễu lây truyền qua đường tình dục khám ở đâu? Thế nào là bệnh da liễu lây truyền qua đường tình dục? Bệnh da liễu lây truyền qua đường tình dục là bệnh được hình thành do nhiễm vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng từ người này qua người khác qua đường quan hệ tình dục và thường được biểu hiện trên da của người bệnh. Các hành vi quan hệ tình dục có thể dễ dẫn đến lây nhiễm chéo vius, vi khuẩn, nấm qua các cơ quan sinh dục. Các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục không hề hiếm gặp. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã có khoảng 20 bệnh lây truyền qua đường tình dục. Theo thống kê ở Việt Nam ước tính mỗi năm có đến 300.000 người mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Tuy nhiên con số này có thể nhiều hơn, trung bình mỗi năm số ca mắc mới tăng 10%. Độ tuổi mắc nhiều nhất là từ 15 – 49 tuổi. Mỗi bệnh có biểu hiện và mức độ ảnh hưởng khác nhau, một số bệnh cực kỳ nghiêm trọng đã cướp đi sinh mang của hàng trăm triệu người như HIV/AIDS. Các bệnh da liễu lây truyền qua đường tình dục phổ biến Các bệnh da liễu lây qua đường tình dục thường khó phát hiện và điều trị sớm do người bệnh có tâm lý e ngại không đi khám sớm. Người bệnh thường đến khám khi bệnh đã gây thương tổn nặng trên da và cảm thấy ngứa rát, khó chịu. Tuy nhiên, tâm lý ngại khám cũng như ít kiến thức về bệnh sẽ khiến tình trạng bệnh diễn biến xấu hơn. Sau đây, là một số bệnh lý lây truyền qua đường tình dục thường gặp ở nam và nữ hiện nay: Bệnh Lậu Lậu được gây ra do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae hoặc gonococcus gây ra. Bệnh gặp phải ở những người có hành vi quan hệ tình dục bằng âm đạo, hậu môn, miệng. Ngoài ra, các loại đồ chơi tình dục cũng có thể là nguyên nhân phát sinh bệnh lậu. Bệnh lậu thường gặp ở cả hai giới, tuy nhiên tỷ lệ nam giới mắc bệnh nhiều hơn. Biểu hiện bệnh ở cả hai giới cũng có sự khác nhau: – Đối với nam giới, lậu sẽ có triệu chứng như xuất hiện mủ ở dương vật, sưng và đau ở đầu dương vật, tinh hoàn. – Ở nữ giới, bệnh khiến phát dịch bất thường ở âm đạo, đau khi quan hệ tình dục hay tiểu tiện và đi kèm với triệu chứng sốt. Bệnh lậu có thể khiến viêm tinh hoàn, nghiêm trọng hơn là vô sinh nếu không điều trị kịp thời. Bệnh Giang mai Giang mai là một bệnh dễ lây truyền qua đường tình dục do xoắn khuẩn Treponema pallidum (xoắn khuẩn giang mai) gây ra. Giang mai thường bị nhầm lẫn với các bệnh về da thông thường. Nhưng từ khi có phương pháp xét nghiệm huyết thanh việc chuẩn đoán bệnh giang mai trở nên dễ dàng và chính xác hơn rất nhiều. Ở mỗi giai đoạn giang mai có những biểu hiện khác nhau, đó là: – Giai đoạn 1: Xuất hiện vết loét ở bộ phận sinh dục. Một số trường hợp người mắc bệnh còn nổi hạch bẹn. Triệu chứng ở giai đoạn này không gây đau đớn nên người bệnh khá chủ quan. Bệnh diễn ra trong khoẳng từ 3-90 ngày sau khi tiếp xúc với nguồn bệnh (thường là 21 ngày). – Giai đoạn 2: Thân mình, lòng bàn tay và lòng bàn chân nổi ban đào. U sùi nổi ở hậu môn. Hạch bẹn bắt đầu nổi khắp người nhưng vẫn không gây đau. Bệnh thường diễn ra từ 4 đến 10 tuần sau giai đoạn 1. – Giai đoạn 3: Giang mai lây lan và tổn thương nội tạng như xương, tim, da, thần kinh,…Bệnh ở giai đoạn này có thể xảy ra khoảng 3-15 năm sau những triệu chứng của giai đoạn 1 và được chia thành ba hình thức khác nhau: giang mai thần kinh (6,5%), giang mai tim mạch (10%) và củ giang mai (15%). Nếu không được chữa trị, bệnh giang mai có thể gây biến chứng cho tim, động mạch chủ, não, mắt và xương. Trong một số trường hợp có thể gây tử vong. Bệnh Sùi mào gà Sùi mào gà hay được gọi là mụn cóc sinh dục, đây là một trong những bệnh xã hội được lây truyền qua đường tình dục. Bệnh thường gặp cả ở nam và nữ do một loại virus có tên HPV(Human papilloma virus) gây ra. Bệnh sùi mào gà có các triệu chứng sớm ở nam giới như nốt sùi mào ẩm ướt xuất hiện trên bề mặt. Khi tác động vào nốt sùi sẽ có dịch mủ và máu chảy ra gây khó chịu, ngứa ngáy. Các nốt sùi mào gà lan nhanh ra xung quanh bộ phận sinh dục. Ở nữ giới bệnh không có biểu hiện rõ rệt và thường phát hiện ở giai đoạn muộn. Bệnh sẽ có biểu hiện như mệt mỏi, sút cân, u nhú nhỏ xuất hiện ở bộ phận sinh dục nhưng thường không gây đau ngứa. Bệnh da liễu lây truyền qua đường tình dục khám ở đâu?
thucuc
888
Rượu bia + nước tăng lực: Liên minh nguy hiểm Nhiều người, nhất là giới trẻ, có thói quen uống nước tăng lực cùng với rượu bia để “chống say” mà không biết rằng việc làm này gây nguy cơ ngộ độc rượu rất lớn. Các nhà nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu xã hội thuộc Trường Đại học Michigan, Mỹ đã kết luận rằng việc trộn lẫn đồ uống có cồn với nước tăng lực đưa đến nguy cơ nghiêm trọng cho sức khỏe, nhất là trong giới học sinh sinh viên. Theo nghiên cứu, những người uống rượu bia và nước tăng lực trong cùng một ngày hoặc uống cả hai thứ cùng lúc thường “chén chú chén anh” lâu hơn - do đó đưa vào người lượng cồn nhiều hơn những người không uống nước tăng lực. Kết quả của việc ngồi “nhậu” lâu hơn là nồng độ cồn trong máu người uống tăng tới mức cao hơn. Nhưng vì tác dụng kích thích của nước tăng lực, nên người uống thường cho rằng mình ít say hơn thực tế. “Điều này có thể gây tác động nghiêm trọng đến sức khỏe, ví dụ nếu người uống không nhận ra là mình thực sự say đến mức nào và vẫn quyết định tự lái xe về nhà”. Còn một nghiên cứu khác do Khoa Y tế Cộng đồng tại Trường Đại học Boston lại thấy rằng không nhất thiết phải kết hợp rượu bia với caffein mới gây nguy cơ, vì chính “bản chất” của các ma men cũng đã dẫn tới những hậu quả xấu. "Có vẻ như việc sử dụng đồ uống có cồn cùng với caffein có tác động trực tiếp làm tăng nguy cơ do che khuất tình trạng ngộ độc rượu (say) và khiến giới trẻ dễ uống nhiều rượu bia hơn. Và bản thân việc sử dụng rượu bia cùng với caffein đã là dấu hiệu cho thấy người đó dễ “liều mạng” hơn với những hành vi nguy hiểm.
medlatec
334
Viêm phổi là gì? Cách nhận biết và phân biệt các dạng Viêm phổi là một bệnh lý nguy hiểm về đường hô hấp. Vậy thực chất, viêm phổi là gì và làm thế nào để nhận biết cũng như điều trị, phòng ngừa bệnh? Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết về bệnh viêm phổi 1. Viêm phổi là gì? Người bệnh viêm phổi thường ho tăng về đêm Viêm phổi là một dạng nhiễm trùng phổi do nhiều nhóm nguyên nhân khác nhau gây ra như vi khuẩn, virus và ký sinh. Viêm phổi có triệu chứng khởi phát như cảm cúm thông thường, vì vậy nhiều người thường  nhầm tưởng bệnh với những bệnh lý hô hấp thông thường. 2. Nhận biết sớm dấu hiệu bệnh viêm phổi Một số triệu chứng thường gặp của bệnh viêm phổi như:  sốt, người ớn lạnh, ho, nôn mửa, thở nhanh bất thường, khó thở, thở khò khè, đau tức ngực, đau bụng, đối với trẻ em thường có dấu hiệu biếng ăn, bú kém, thậm chí nếu bệnh nặng trẻ có thể xuất hiện xanh hoặc xám môi và móng tay. Bệnh viêm phổi do nhiều nguyên nhân, và các nguyên nhân gây bệnh khác nhau sẽ dẫn đến các triệu chứng khác nhau, cụ thể: Nếu người bệnh viêm phổi là do vi khuẩn, thường sốt cao đột ngột và thở nhanh bất thường. Trường hợp bị viêm phổi do virus, các triệu chứng thường xảy ra một cách từ từ và ít nghiêm trọng hơn so với viêm phổi do vi khuẩn. Thường xuyên xuất hiện triệu chứng thở khò khè Viêm phổi khiến người bệnh mệt mỏi với các triệu chứng như khó thở Còn đối với những trường hợp viêm phổi do vi trùng. Đặc biệt, ở những trẻ lớn tuổi và thiếu niên thường gây đau họng và nhức đầu, kèm theo đó là các triệu chứng thường thấy khác  của viêm phổi như sốt, ho và đau tức ngực. 3. Phân biệt các dạng viêm phổi Viêm phổi có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, bao gồm vi khuẩn, virus, nấm và ký sinh.  Tuy nhiên, phần lớn trường hợp viêm phổi là do virus. Và tùy thuộc vào nhóm nguyên nhân gây bệnh, bệnh sẽ có thời gian tiển triển khác nhau và thời gian điều trị cũng khác. Cụ thể: Khói thuốc, khí bụi là những tác nhân nguy hiểm đối với bệnh nhân viêm phổi Bệnh viêm phổi thường lây lan qua chất dịch từ mũi hoặc miệng người bệnh, khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc qua dùng chung các vật dụng  như ly uống nước và dụng cụ đựng thức ăn, khăn giấy hoặc khăn tay mà người bệnh đã sử dụng. Phòng ngừa bệnh viêm phổi cần tránh tiếp xúc trực tiếp với người bệnh, không dùng chung các vật dụng với người bệnh, điều trị dứt điểm khi bị nhiễm đường hô hấp trên. Vệ sinh môi trường sống sạch sẽ, thường xuyên rửa tay sạch bằng xà phòng và thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần.
thucuc
529
Cách chữa nấc cụt ở trẻ sơ sinh Nguyên nhân gây nấc cụt ở trẻ sơ sinh Nấc cụt ở trẻ sơ sinh là một hiện tượng thường xuyên xảy ra, có thể do nhiều nguyên nhân như bé ăn hoặc bú quá no, trẻ nuốt nhiều không khí, trào ngược dạ dày – thực quản, dị ứng, không khí ô nhiễm hoặc nhiệt độ giảm đột ngột cũng có thể khiến trẻ sơ sinh bị nấc cụt. Đa số các trường hợp trẻ sơ sinh thường bị nấc cụt ở độ tuổi từ 2-4 tháng tuổi. Phần lớn các trường hợp nấc cụt này đều là hiện tượng sinh lý bình thường và không đáng lo ngại. Tuy nhiên để hạn chế tình trạng bị nấc cụt ở trẻ sơ sinh, các cha mẹ cũng cần lưu ý đến nguyên nhân khiến trẻ bị nấc là gì để từ đó áp dụng các cách khắc phục sao cho hiệu quả nhất. Cách chữa nấc cụt ở trẻ sơ sinh – Nếu trẻ sơ sinh bị nấc là do trẻ bú quá no hoặc do mẹ cho bé bú sai tư thế, mẹ cần bế bé thẳng dậy, đặt cằm bé tựa vào vai mình và vuốt nhẹ phía sau lưng bé để bé dễ chịu. Lặp đi lặp lại động tác này tới khi bé hết nấc thì thôi. – Cho bé bú nhiều lần trong ngày, bú đủ nhu cầu của trẻ để hạn chế nguy cơ trẻ sơ sinh bị nấc cụt. – Đối với các bé sử dụng sữa bình, cha mẹ cần lựa chọn loại núm vú phù hợp, không quá to cho con bú. Bởi núm ti to có thể khiến cho không khí bên ngoài lọt vào gây ra nấc cụt. – Nghe nhạc trong lúc bú có thể khiến trẻ giật mình, con dễ bị nấc cụt, vì thế hãy hạn chế mở nhạc khi cho bé bú. – Không để bé ngủ khi đang bú bình. Khác với bú sữa mẹ, bú bình làm lượng sữa bé bú vào nhiều hơn và điều này có thể khiến trẻ bị nấc cụt và nguy cơ bị sặc sữa. – Vệ sinh núm vú thật kỹ để loại bỏ những bã sữa khô còn sót lại. Nếu quá trình bé bú bị gián đoạn, vô tình sẽ khiến bé nuốt nhiều không khí vào bụng và gây nấc cụt. Ngoài ra, các mẹ cần lưu ý đến một số vấn đề như: – Không nên cho trẻ bú quá no. – Khi cho bé uống sữa, cần nâng đầu trẻ lên cao để lượng sữa vào miệng trẻ vừa phải, không quá nhanh, khiến trẻ không kịp nuốt, có thể dẫn đến bị sặc. – Không được đặt con nằm trong lúc bú sữa. Phòng ngừa trẻ sơ sinh bị nấc cụt bằng cách nào? – Giữ nhiệt độ, không khí trong trong phòng ổn định. – Khi con bú không nên để quạt thổi thẳng vào người bé. Cho bé bú từ từ, ba mẹ hãy nhớ giữ ấm vùng cổ cho bé. – Không nên cho bé bú quá no hoặc để trẻ quá đói rồi mới cho bé bú, vì như vậy sẽ khiến trẻ khát sữa, bú nhiều hơn có thể dễ  gây nấc cụt. – Khi trẻ mới bú xong, ba mẹ không nên chêu đùa trẻ. Tránh cho con trở mình (vặn mình) khi vừa ăn no xong, vì như vậy có thể khiến trẻ bé sẽ bị chướng bụng, gây nấc cụt và dễ nôn chớ thức ăn ra ngoài.
thucuc
584
Cách chữa bệnh rối loạn tiêu hóa ở trẻ em Theo một số nghiên cứu y học gần đây cho thấy, có tới 60% trẻ dưới 6 tháng tuổi có triệu chứng rối loạn tiêu hóa. Rối loạn tiêu hóa ở trẻ thường kèm theo tiêu chảy cấp khiến trẻ mất nước, gầy ốm, mệt lả…do đó cha mẹ cần đặc biệt chú ý và cần có kiến thức về rối loạn tiêu hóa cũng như cách chữa bệnh rối loạn tiêu hóa ở trẻ em để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của con. Bệnh về tiêu hóa ở trẻ là một trong những vấn đề liên quan đến sức khỏe của bé khiến cha mẹ lo lắng nhiều nhất. 1. Nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ Nguyên nhân chủ yếu gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ là do mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Hệ vi sinh đóng một vai trò rất quan trọng ở đường tiêu hóa, đặc biệt là ở đại tràng. Chúng tham gia vào khâu cuối cùng của quá trình tiêu hóa giúp cơ thể hấp thụ triệt để dinh dưỡng và đảm nhiệm chức năng bảo vệ đại tràng. Đồng thời, trong môi trường đại tràng, các lợi khuẩn này có khả năng lấn áp và tiêu diệt rất nhiều loại vi khuẩn gây bệnh, giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể của trẻ. Vì vậy, khi hệ vi sinh sinh vật này bị mất cân bằng sẽ dẫn đến tình trạng suy giảm chức năng tiêu hoá, thức ăn không được tiêu hoá hoàn toàn (cơ thể khó hấp thu dinh dưỡng, phân sống…) khiến các vi khuẩn gây bệnh phát triển. Nếu sự mất cân bằng này kéo dài sẽ gây bệnh viêm đại tràng mãn tính, dẫn đến suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch ở trẻ. Chế độ ăn uống chưa hợp lí là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ nhỏ. 2. Cách chữa bệnh rối loạn tiêu hóa ở trẻ em. Nên đưa trẻ đi khám bác sỹ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác; điều trị kịp thời các dấu hiệu bệnh và đảm bảo sức khỏe.
thucuc
372
Vi rút viêm gan C có lây không? (Xuân Quỳnh – Nghệ An) Trả lời: 1. Vi rút viêm gan C có lây không? Số người mắc bệnh viêm gan siêu vi C đang có xu hướng tăng Tại Việt Nam, ước tính có 4%-6% dân số, tương đương khoảng 4 triệu người, mắc bệnh viêm gan siêu vi C. Số người mắc bệnh viêm gan siêu vi C đang có xu hướng tăng. Ðặc điểm nổi bật của bệnh viêm gan C mạn tính là phát triển âm thầm từ 10 – 30 năm. Điều đáng lo ngại nhất là khi bị viêm gan C mạn tính, về sau có thể bị biến chứng xơ gan (khoảng 10 – 20%) hoặc nguy hiểm hơn là ung thư gan (khoảng 5%). Tỷ lệ biến chứng xơ gan, ung thư gan so với viêm gan B cũng cao hơn nhiều. 2. Vi rút viêm gan C lây qua đường nào? Viêm gan C có lây bạn nhé. Viêm gan C có thể lây qua 3 đường: Viêm gan C lây chủ yếu qua đường máu Ngoài ra, có một tỷ lệ khoảng từ 30 – 40% trường hợp bị nhiễm HCV nhưng không rõ nguyên nhân lây nhiễm. Trường hợp mà bạn đang hỏi, cả mẹ và con đều nhiễm viêm gan C thì có thể do mẹ truyền cho con qua nhau thai hoặc qua đường máu…
thucuc
234
Cảm giác bị tổn thương thực sự gây tổn thương Biến cố gây tổn thương có thể đe dọa đến sự sống hoặc sự an toàn của bạn và những người xung quanh. Đây được xem như một trải nghiệm căng thẳng và để lại ảnh hưởng nghiêm trọng về mặt cảm xúc của bạn. 1. Nghiên cứu về cảm giác tổn thương thực sự gây tổn thương Các nghiên cứu về não bộ đã tìm thấy nỗi đau của cảm giác bị tổn thương cũng giống như nỗi đau của chấn thương thể chất. Lieberman đã sử dụng phương pháp quét não thời gian thực để lập biểu đồ hoạt động của não bộ ở những người cảm thấy đau khổ về mặt tinh thần hoặc đau khổ về các vấn đề liên quan đến xã hội. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các vùng não sáng lên khi một người cảm thấy đau đớn về thể xác và tương tự với những người bị tổn thương về cảm xúc thì vùng não cũng sáng lên. Eisenberger và Kipling D.Williams tiến hành đối với 13 sinh viên tình nguyện và được đặt trong máy quét não MRI cùng với việc các sinh viên này sẽ chơi một trò chơi điện tử đơn giản. Ban đầu các sinh viên phải đứng nhìn hai cầu thủ tung bóng, tiếp đó các điều khiển của họ trở nên hoạt động tốt hơn và họ sẽ chơi cùng lúc với các cầu thủ còn lại. Nhưng ngay sau đó, các cầu thủ còn lại chỉ chơi với nhau và các sinh viên nhận ra mình bị bỏ rơi. Điều này khiến cho các sinh viên này cảm thấy thật đau lòng. Khi xuất hiện cảm giác này thu khu vực liên quan đến đau ở não cũng sáng lên. Hoạt động ở khu vực đau của sinh viên càng nhiều thì càng giúp sinh viên đánh giá được trải nghiệm của cơn đau hơn.Việc xác định rõ nỗi đau có thể làm tắt một phần các vùng não ghi nhận sự đau khổ. Khả năng điều chỉnh của vỏ não trước có thể giải thích tại sao liệu pháp và thể hiện các cảm xúc đau đớn được áp dụng. Con người là động vật xã hội, nên có bộ não tiến hóa hơn với những cảm xúc đau đớn. Sự mất mát của xã hội kích hoạt tín hiệu đau khổ của những loại động vật khác mà sự sống sót của chúng phụ thuộc vào mối quan hệ xã hội. Nỗi đau tâm lý ở con người, đặc biệt là đau buồn và cô đơn dữ đội có thể có chung một số đường thần kinh tạo nên nỗi đau thể xác. Cảm giác bị tổn thương cũng giống như nỗi đau của chấn thương thể chất 2. Các vấn đề liên quan đến cảm giác tổn thương gây tổn thương Khi bạn cảm thấy bị tổn thương, rõ ràng có thể do một trải nghiệm thực sự đau đớn. Bạn cũng có thể cảm thấy như một cú đấm vào ruột hoặc một con dao trong tim. Bạn có thể lặp đi lặp lại những gì đã khiến bạn tổn thương trong tâm trí, điều này có thể khiến bạn khó tiếp tục khỏi cảm giác này. Bạn có thể cố gắng trốn đi và biến mất khỏi mặt đất để không ai thấy bạn đang đau khổ như thế nào. Thay vào đó, bạn dồn nén cảm giác này vào bên trong và kìm nén nó càng nhiều càng tốt.Cảm giác bị tổn thương thực sự có thể bao gồm nỗi đau tâm linh, nỗi đau tinh thần, chứng đau tâm thần, đau khổ về mặt tinh thần, nỗi đau tâm lý, chứng đau về tâm hồn, nỗi đau về tâm hồn hoặc nỗi đau về tinh thần. Nhưng một trong một trong những cảm giác phổ biến nhất là đau khổ về cảm xúc.Đau khổ hoặc đau đớn về cảm xúc là do các nguồn phi vật chất gây ra. Đó không phải là cảm giác đau mà bạn cảm thấy khi cứa ngón chân hoặc bỏng lưỡi khi nhấp một ngụm cà phê nóng. Cảm giác bị tổn thương có thể do những cảm xúc khác mà bạn tránh đối mặt, bao gồm tức giận, buồn bã, xấu hổ, tội lỗi và lo lắng.Bạn có thể cảm thấy tổn thương khi đối phương quên ngày sinh của mình vì họ cảm thấy như họ không đủ quan tâm để nhớ. Hoặc khi cha mẹ chỉ trích việc bạn chọn ngành học mặc dù bạn thực sự đam mê học tập và bạn muốn họ tự hào về mình. Điều đó có thể gây tổn hại khi bạn dành nhiều giờ cho một dự án tại nơi làm việc và sếp của bạn không cho bạn thấy bất kỳ sự công nhận hay đánh giá cao nào đối với tất cả nỗ lực của bạn. Vấn đề là cảm giác tổn thương của bạn đến từ những suy nghĩ bị tổn thương hoặc bị làm đau người khác. Điều quan trọng là phải tìm hiểu sâu hơn và hỏi tại sao điều gì đó khiến bạn cảm thấy bị tổn thương. Những suy nghĩ tiêu cực mà bạn đang gặp phải dựa trên thực tế hay bạn đang cảm thấy bị tổn thương khi dựa trên những giả định cá nhân?Khi cảm giác bị tổn thương thể hiện về mặt tinh thần, nó sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của bạn theo nhiều cách. Vì vậy, bạn hãy nói về cách biểu hiện của tổn thương tình cảm. Một vài cảm giác tổn thương bạn có thể gặp như:Cảm thấy choáng ngợp, bất lực hoặc tuyệt vọng;Cảm thấy tội lỗi nhưng không rõ nguyên nhân;Lo lắng quá mức;Khó tập trung làm việc hoặc ghi nhớ;Trở nên thù địch và cáu kỉnh;Khó theo kịp tiến độ các công việc hàng ngày. Khi cảm giác bị tổn thương sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của bạn theo nhiều cách Cảm giác bị tổn thương thực sự có thể mang lại cho bạn những phản ứng thể chất đối với nỗi đau mà bạn đang trải qua. Một số dấu hiệu bạn có thể nhận thấy nếu bạn đang bị tổn thương về tinh thần như nhức đầu, thay đổi cảm giác thèm ăn, đau dạ dày, các vấn đề về đường tiêu hóa, mệt mỏi, ngủ quá nhiều hoặc quá ít... Những triệu chứng này cũng có thể là dấu hiệu của tình trạng sức khỏe tâm thần tiềm ẩn, bao gồm lo lắng hoặc trầm cảm. Nếu bạn tiếp tục gặp các triệu chứng này, hãy tìm kiếm sự trợ giúp của chuyên gia y tế.com
vinmec
1,133
Bạch cầu mãn tính dòng tế bào Lympho (CLL): Triệu chứng, dấu hiệu Bệnh bạch cầu lympho mạn tính là một bệnh lý ác tính của hệ tạo máu ảnh hưởng trực tiếp đến các bạch cầu lympho trong cơ thể. Triệu chứng bạch cầu lympho mạn cần được phát hiện sớm để người bệnh được chẩn đoán và điều trị kịp thời. 1. Phát hiện triệu chứng bạch cầu lympho mạn Thông thường, bệnh bạch cầu lympho mạn tính được chẩn đoán khi bác sĩ tình cờ nhận thấy sự gia tăng số lượng tế bào bạch cầu một cách bất thường trong máu khi đang tiến hành điều trị các bệnh lý khác không liên quan. Hệ thống miễn dịch của bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu mạn tính không làm việc hiệu quả, nên đôi khi sản sinh ra nhiều kháng thể bất thường kháng lại chính những tế bào máu bình thường của cơ thể bao gồm hồng cầu và tiểu cầu. Hồng cầu là những tế bào đảm nhiệm chức năng mang oxy đi khắp cơ thể, trong khi tiểu cầu là một phần không thể thiếu của hệ thống đông cầm máu.Hệ quả của sự việc này là tình trạng thiếu máu và giảm số lượng tiểu cầu. Triệu chứng bạch cầu lympho mạn thường là dễ mệt mỏi do cơ thể không được đáp ứng đủ nhu cầu oxy và xuất hiện tình trạng chảy máu khó cầm do thiếu tiểu cầu. Bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu mãn tính dòng lympho có thể xuất hiện các tự kháng thể vào bất kỳ thời điểm nào và số lượng các tự kháng thể không liên quan đến mức độ nặng của bệnh. Một người có số lượng các tự kháng thể cao không thể được kết luận rằng bệnh đang diễn tiến nặng nề và ngược lại. Bạch cầu lympho mạn dẫn đến tình trạng thiếu máu 2. Dấu hiệu bạch cầu lympho mạn Người mắc bệnh bạch cầu lympho mạn tính còn có thể phải đối diện với các dấu hiệu bạch cầu lympho mạn khác như sau:Sưng to các hạch bạch huyết ở cổ, vùng nách dưới cánh tay hoặc ở bẹn. Đây là dấu hiệu phổ biến mà bệnh nhân thường có thể tự nhận biết được đầu tiên. Các hạch bạch huyết sưng to nhưng không đau.Cảm giác khó chịu hoặc căng tức vùng bụng trên bên trái do lách tăng kích thước.Sốt, ớn lạnh, đổ mồ hôi đêm và sụt cân. Nhiễm trùng lặp lại nhiều lần. Xuất huyết bất thường. Thở nhanh nông, khó thở. Cảm thấy mệt mỏiĐầy bụng, chán ăn.Các dấu hiệu bạch cầu lympho mạn lâm sàng không thực sự đặc hiệu để gợi ý cho bác sĩ. Người bệnh mắc các bệnh lý khác hoàn toàn có khả năng xuất hiện các dấu hiệu tương tự như đã nêu trên. Vì thế nếu phát hiện bất cứ triệu chứng bất thường nào người bệnh cần đến gặp bác sĩ ngay.net. XEM THÊM:Cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu. Yếu tố nguy cơ gây bệnh bạch cầu mãn tính dòng tế bào Lympho (CLL)Các dạng bệnh bạch cầu thường gặp
vinmec
532
BVĐK điều trị thành công trường hợp thuyên tắc động mạch phổi nhập viện trong tình trạng đau tức ngực, khó thở cấp Nhờ sự vào cuộc tích cực của đội ngũ bác sĩ, bệnh nhân được chẩn đoán đúng - trúng và điều trị dứt điểm tình trạng thuyên tắc động mạch phổi. Đau bắp chân - dấu hiệu cảnh báo bệnh gì “gọi tên”? Bệnh nhân Lâm Ngọc T. Khai thác bệnh sử, bệnh nhân cho biết, 1 tuần trước khi đi khám anh có vận động nhiều, bê vác đồ nặng, bắp chân phải sưng nóng, căng tức, tê bì, đau tăng khi đứng lâu, kèm phù tăng dần vùng cẳng bàn chân phải. Sau đó vài ngày, anh cảm thấy bắp chân phải phù cứng, đau nhiều, đau ngực bên phải, ảnh hưởng đến giấc ngủ và sinh hoạt nên quyết định đi khám. Bệnh nhân được bác sĩ chỉ định thực hiện siêu âm tĩnh mạch chi dưới phải. Kết quả siêu âm cho thấy hình ảnh huyết khối tĩnh mạch trầy trước, trầy sau, tĩnh mạch khoeo và một phần tĩnh mạch đùi nông chi dưới phải. Bên cạnh đó là hình ảnh phù nề và theo dõi tụ dịch phần mềm 1/3 giữa mặt trong cẳng chân phải. Sau khi tiến hành siêu âm được 15 phút, bệnh nhân có biểu hiện đau ngực, khó thở cấp. Ngay lập tức, các bác sĩ tiến hành cấp cứu để xử trí tình huống khẩn cấp này. Sau khi sức khỏe bệnh nhân ổn định, bác sĩ tiếp tục tiến hành chụp MSCT động mạch phổi để truy tìm đích danh “thủ phạm”. Trên hình ảnh CT phát hiện huyết khối lan tỏa trong động mạch phổi phải và động mạch phổi trái, đặc biệt bên phải. Các đám đông đặc khu trú phân thùy cạnh tim và phân thùy sau nền phổi phải. Tổn thương dạng lưới, nốt có xơ hóa và vôi hóa đỉnh phổi trái (viêm mạn tính, chưa loại trừ lao phổi). Chẩn đoán xác định, bệnh nhân bị: Thuyên tắc động mạch phổi cấp - huyết khối tĩnh mạch chân phải - viêm mô bào cẳng chân phải. Bệnh nhân nhập viện điều trị thuốc chống đông máu để tiêu dần huyết khối và điều trị tình trạng viêm mô bào cẳng chân phải. Sau 1 tuần điều trị, bệnh nhân đã hết hoàn toàn các triệu chứng được xuất viện điều trị thuốc ngoại trú. Hiện sức khỏe của bệnh nhân ổn định. Thuyên tắc động mạch phổi và những điều cần biết Thuyên tắc phổi là tình trạng xảy ra khi một hay nhiều động mạch trong phổi bị chặn tắc. Trong hầu hết trường hợp, nghẽn mạch phổi bị gây ra bởi cục máu đông di chuyển đến phổi từ một phần khác của cơ thể - thông thường nhất là chân. Th S. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể thay đổi rất nhiều, tùy thuộc vào mức độ liên quan đến phổi, kích thước của cục máu đông và sức khỏe tổng thể, đặc biệt là sự có mặt của bệnh phổi hay bệnh tim tiềm ẩn hay không”. Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp của thuyên tắc phổi bao gồm: khó thở, đau ngực, ho, thở khò khè, sưng phù chân, niêm mạc hoặc da có màu hơi xanh, ra nhiều mồ hôi, nhịp tim nhanh hoặc nhịp tim không đều, mạch yếu, choáng váng hoặc ngất xỉu,... Tùy theo đặc điểm cục máu đông gây tắc nghẽn có thể lớn hay nhỏ, có một hay nhiều cục máu đông mà tình trạng thuyên tắc mạch phổi có diễn biến nặng hay nhẹ, quyết định mức độ nghiêm trọng của bệnh. Thuyên tắc mạch phổi có thể dẫn đến những biến chứng như sau: Tuần hoàn tim bị ảnh hưởng lâu ngày dẫn đến tăng gánh nặng cho tim, lâu ngày bệnh nhân có thể bị suy tim Thuyên tắc mạch phổi tái phát: thuyên tắc xảy ra thêm một lần nữa. Trong trường hợp này, bệnh nhân cần sử dụng thuốc chống đông để ngăn chặn Biến chứng do điều trị: biến chứng do điều trị thuốc chống đông như chảy máu ở những vị trí khác trong cơ thể (ví dụ: loét dạ dày... ) Tăng huyết áp trong mạch phổi (tăng áp phổi) ở bệnh nhân bị thuyên tắc mạch phổi lặp đi lặp lại nhiều lần. Chụp MSCT phổi - tiêu chuẩn vàng chẩn đoán thuyên tắc động mạch phổi Tắc nghẽn động mạch phổi là một trong những tình trạng tắc nghẽn mạch máu nguy hiểm, đe dọa tính mạng của người bệnh. Trường hợp thuyên tắc mạch phổi được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì tiên lượng được đánh giá là tốt, bệnh nhân có thể hồi phục hoàn toàn. Nếu bệnh nhân có bệnh lý nghiêm trọng đi kèm từ trước khi bị thuyên tắc phổi thì sẽ có tiên lượng xấu hơn, việc điều trị gặp nhiều khó khăn, có thể nguy hiểm đến tính mạng. Để xác định thuyên tắc phổi thường dựa vào một số phương pháp như sau: Siêu âm tim: thường được thực hiện để đánh giá mức độ nghiêm trọng của thuyên tắc phổi; Siêu âm tĩnh mạch chi dưới: 50% thuyên tắc phổi có huyết khối tĩnh mạch chi dưới; Xạ hình thông khí tưới máu: phát hiện bất tương hợp thông khí tưới máu. Xạ hình bình thường giúp loại trừ chẩn đoán; Chụp cản quang hệ mạch máu phổi: là xét nghiệm xâm lấn, nhưng là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán thuyên tắc phổi. Trong đó, chụp MSCT phổi là phương pháp thường được sử dụng nhất, được coi là tiêu chuẩn vàng để khẳng định chẩn đoán với độ nhạy và độ đặc hiệu cao.
medlatec
959
Có cần khám tim mạch định kỳ? rối loạn nhịp tim Trả lời: Chào bạn, với câu hỏi có cần khám tim mạch định kỳ không của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau: Khám tim mạch định kỳ giúp kiểm soát bệnh hiệu quả Khám tim mạch định kỳ hay rộng hơn là khám sức khỏe tổng quát định kỳ là hoạt động cần thiết trong chăm sóc sức khỏe. Hoạt động này giúp phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ và kịp thời loại bỏ chúng, đối với những người đã mắc bệnh, thì khám tim mạch định kỳ để theo dõi từng bước tiến triển của bệnh, thay đổi chế độ sinh hoạt cũng như điều trị (nếu cần). Trường hợp của bạn, đã từng đi khám và được chẩn đoán bị rối loạn nhịp tim, tốt nhất bạn nên duy trì thói quen khám tim mạch định kỳ 6 tháng/lần. Các bệnh lý về tim mạch luôn nằm trong tốp những bệnh nguy hiểm hàng đầu, việc điều trị bệnh phụ thuộc vào thời gian phát hiện bệnh, phát hiện và điều trị sớm bệnh cũng đồng thời nâng cao tiên lượng cho người bệnh. Ngoài hoạt động khám tim mạch định kỳ, bạn cần chú ý trong chế độ sinh hoạt và ăn uống hàng ngày, tránh làm việc quá sức, bưng vác vật nặng, tránh căng thẳng, strees, lo âu. Khám tim mạch định kỳ là hoạt động cần thiết và nên thực hiện 6 tháng/lần Chế độ ăn uống hàng ngày cũng đóng vai trò quan trọng, bạn cần hạn chế ăn mặn, hạn chế ăn thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, thực phẩm chiên xào. Đồng thời bổ sung nhiều rau rủ quả tươi trong bữa ăn hàng ngày. Bên cạnh chế độ ăn uống, bạn cũng nên tăng cường vận động thể chất bằng các động tác thể dục, luyện tập thể dục giúp cơ thể tăng cường đề kháng phòng ngừa bệnh.
thucuc
329
Liều thuốc chống say xe bao nhiêu là đủ? Say tàu xe là nỗi ám ảnh của nhiều người với các triệu chứng chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa,... Thuốc chống say xe ra đời giúp cải thiện triệu chứng rõ rệt. Tuy nhiên, liều thuốc chống say xe bao nhiêu là đủ? 1. Các loại thuốc chống say xe 1.1 Thuốc kháng histamin. Thuốc kháng histamin đã được sử dụng như một loại thuốc chống say tàu xe, giúp kiểm soát các triệu chứng buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt, đổ mồ hôi lạnh,... khi di chuyển trên các phương tiện như xe hơi, tàu thủy, máy bay,... Thuốc kháng histamin trên thị trường có nhiều loại khác nhau, trong đó Dimenhydrinate, Diphenhydramine, Promethazine, Meclizine,... đường uống thường được sử dụng để dự phòng say xe. Có thể sử dụng thuốc kháng Histamin đơn độc hoặc phối hợp với các biện pháp khác để tăng cường hiệu quả chống say xe.Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc kháng Histamin có thể dẫn đến một số tác dụng phụ không mong muốn như: buồn ngủ, khô miệng, mờ mắt,...1.2. Thuốc kháng cholinergic. Thuốc kháng cholinergic cũng được sử dụng để chống say xe nhờ cơ chế ngăn chặn Acetylcholine - chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến hoạt động của hệ tiêu hóa cũng như bài tiết nước bọt. Miếng dán Scopolamine là một trong những sản phẩm chống say xe chứa thành phần kháng cholinergic được sử dụng rộng rãi trên thị trường.Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc kháng cholinergic bao gồm khô miệng, buồn ngủ, nhìn mờ, kích ứng da,... 2. Liều thuốc chống say xe bao nhiêu là đủ? Thật khó để trả lời chính xác liều thuốc chống say xe bao nhiêu là đủ, bởi vì liều thuốc chống say xe được sử dụng tùy thuộc vào lứa tuổi, tiền sử, phương thức đi lại, khoảng thời gian đi lại và loại thuốc cụ thể được sử dụng, phù hợp với nhu cầu của mỗi người.Lứa tuổi: Liều thuốc say xe của trẻ em thường thấp hơn người lớn. Mỗi loại thuốc say xe sẽ có liều lượng cụ thể tương ứng với từng nhóm tuổi của người sử dụng.Tiền sử: Khai thác tiền sử say xe giúp lựa chọn loại thuốc say xe với liều lượng thích hợp.Khoảng thời gian đi lại: Ước tính quãng đường di chuyển, thời gian di chuyển trên xe sẽ giúp chọn loại thuốc say xe thích hợp. Liều lượng của thuốc cũng được cân nhắc dựa vào quãng đường di chuyển.Phương thức đi lại: Các phương thức đi lại khác nhau cũng gây ra mức độ say xe khác nhau, ví dụ như: xe hơi, tàu lửa, tàu hỏa, phà, máy bay,... Liều thuốc say xe cũng cần được điều chỉnh tùy vào phương tiện sử dụng.Loại thuốc cụ thể: Mỗi thuốc say xe sẽ có hàm lượng, liều lượng sử dụng khác nhau. Không thể lấy liều của thuốc say xe này làm liều sử dụng cho thuốc say xe khác. 3. Cách uống thuốc chống say xe Để chống say xe, thuốc dạng viên chứa thành phần kháng Histamin như: Dimenhydrinate, Diphenhydramine, Promethazine, Meclizine,... nên được uống trước khi lên xe từ 30 đến 60 phút. Một số loại thuốc chống say xe khác cần uống sớm hơn, trước khi lên xe 1 giờ hoặc vào tối hôm trước.Đối với miếng dán Scopolamine, cần dán trước khi lên xe ít nhất 4 giờ và có thể lưu lại tối đa 72 giờ. 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc chống say xe Khi sử dụng thuốc say xe, cần lưu ý một số vấn đề sau đây:Không uống rượu khi dùng các thuốc chống say xe, vì có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ có hại.Thận trọng khi sử dụng thuốc say xe đồng thời với Acetaminophen, Ibuprofen vì một số thuốc chống say xe có thể tương tác với các thuốc này. 5. Một số biện pháp hỗ trợ khắc phục chứng say xe Bên cạnh việc dùng thuốc, có thể thực hiện một số biện pháp sau đây để khắc phục chứng say xe:Giảm chuyển động, nên lựa chọn ngồi ở phía trước ô tô.Nhìn thẳng về phía trước vào một điểm cố định khi di chuyển trên xe.Hít thở không khí trong lành bằng cách mở cửa sổ ô tô (nếu được).Nhắm mắt và thở chậm, tập trung vào hơi thở.Đánh lạc hướng việc say xe bằng cách nói chuyện, nghe nhạc, hoặc hát.Thử sử dụng các sản phẩm từ gừng như kẹo gừng, trà gừng, nước gừng,...Thử uống trà hoa cúc.Nghỉ ngơi đầy đủ trước khi lên xe.Không nên làm những điều sau đây để hạn chế say xe:Không đọc sách, xem phim hay sử dụng các thiết bị điện tử khi xe đang di chuyển.Không nhìn vào các vật thể đang chuyển động, chẳng hạn như một ô tô khác đang đi qua,...Không ăn quá nhiều, ăn thức ăn cay, giàu chất béo, hay uống rượu ngay trước khi lên xe.Việc uống thuốc chống say xe đủ liều và đúng cách sẽ giúp giảm cảm giác say xe một cách hiệu quả cũng như có được tinh thần tốt sau mỗi chuyến đi dài.
vinmec
880
Công dụng thuốc Rizax Rizax thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được sử dụng để điều trị các chứng suy giảm trí nhớ. Hãy cùng tìm hiểu về công dụng, liều dùng của thuốc Rizax thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Rizax là thuốc gì? Thuốc Rizax được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Donepezil HCl hàm lượng 5mg. Donepezil là một chất ức chế đặc hiệu và thuận nghịch acetylcholinesterase, một cholinesterase chủ yếu trong não. Donepezil ức chế enzym Cholinesterase giúp làm tăng nồng độ Acetylcholin trong não bộ, trong khi đó Acetylcholin là một chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến khả năng ghi nhớ và học tập.In vitro, donepezil có hiệu lực ức chế acetylcholinesterase mạnh hơn 1000 lần so với butyrylcholinesterase - một enzym tồn tại chủ yếu bên ngoài hệ thần kinh trung ương.Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 3 - 4 giờ sau khi uống. Nồng độ thuốc ổn định đạt sau 3 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị. 2. Thuốc Rizax có tác dụng gì? Thuốc Rizax được sử dụng để điều trị chứng sa sút trí tuệ từ mức độ nhẹ đến vừa trong bệnh Alzheimer. Không sử dụng Rizax trong trường hợp quá mẫn với donepezil, các dẫn xuất của piperidin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Rizax Người lớn và người cao tuổi: Khởi liều 5mg/ lần/ ngày, nên dùng duy trì ít nhất 1 tháng để có thể đánh giá hiệu quả điều trị cũng như đạt được nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định. Sau 1 tháng đánh giá hiệu quả điều trị ở liều 5mg/ ngày, có thể tăng lên 10mg/ lần/ ngày. Liều trên 10mg/ ngày chưa được nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng.Ngưng dùng thuốc nếu không thấy đạt hiệu quả điều trị.Không cần hiệu chỉnh liều với người suy thận do không ảnh hưởng đến độ thanh thải của thuốc.Với người suy gan mức độ nhẹ và trung bình nên điều chỉnh liều tùy theo mức độ dung nạp của từng người bệnh. Không có dữ liệu nghiên cứu đối với tình trạng suy gan nặng.Không dùng thuốc này cho trẻ em.Cách dùng thuốc: Uống thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Rizax Khi sử dụng thuốc Rizax có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Đau bụng, buồn nôn, nôn, chán ăn, khó tiêu, tiêu chảy.Ngứa, phát ban trên da.Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, mất ngủ, co rút cơ, vã mồ hôi, run, ngất xỉu.Hiếm khi xảy ra tình trạng đau thắt ngực, block nhĩ thất, block xoang nhĩ, nhịp tim chậm, loét dạ dày, xuất huyết tiêu hoá, động kinh và triệu chứng ngoại tháp.Rối loạn tâm thần: ảo giác, trầm cảm, kích động, hành vi hung hăng cũng đã được báo cáo .Bí tiểu.Tăng nhẹ creatine kinase huyết thanh.Tăng men gan.Sử dụng thuốc ức chế acetylcholinesterase có thể gây giảm cân, vì vậy cần theo dõi cân nặng trong quá trình điều trị.Ảnh hưởng lên hệ thần kinh như đau chân khi bất động (chân bồn chồn), lẩm bẩm, nói lắp có thể gặp ở người lớn tuổi khi tăng liều thuốc lên 10mg/ ngày. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc và xuất hiện khi dùng thuốc trở lại.Tiểu không tự chủ có thể xuất hiện khi sử dụng donepezil. 5. Tương tác với thuốc Rizax Khi sử dụng đồng thời Rizax có thể tương tác với một số thuốc sau:Donepezil có khả năng ảnh hưởng đến các thuốc có tác động kháng cholinergic.Khi điều trị đồng thời với các thuốc sau có khả năng gây tác động hiệp lực: Succinylcholine, các chất chủ vận cholinergic, chất chẹn beta có tác động trên dẫn truyền tim hoặc các chất ức chế thần kinh - cơ khác.Nồng độ donepezil trong huyết tương có thể tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (itraconazole, ketoconazole, erythromycin) và các thuốc ức chế CYP2D6 (fluoxetin, quinidin). Nồng độ donepezil trong huyết tương có thể bị giảm khi phối hợp với các chất cảm ứng enzym như carbamazepine, rifampicin, phenytoin và rượu.Các chất kháng muscarinic có tác dụng đối kháng với các chất kháng cholinesterase, tuy nhiên sự kết hợp của hai chất này đôi khi được dùng điều trị người bệnh sa sút trí tuệ bị són tiểu cấp. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Rizax Khi sử dụng thuốc Rizax, cần lưu ý trong các trường hợp sau:Thận trọng ở người bị tắc nghẽn đường tiêu hóa, đường tiết niệu, sau phẫu thuật tiêu hóa hoặc bàng quang, bệnh parkinson, co giật.Donepezil được xem như là một chất ức chế enzym cholinesterase, có khả năng tăng tác dụng giãn cơ loại succinylcholin trong quá trình gây mê.Do tác dụng dược lý của thuốc, các chất ức chế cholinesterase có thể kích thích hệ đối giao cảm (làm chậm nhịp tim). Vì vậy cần thận trọng khi dùng ở người bệnh có “hội chứng suy nút xoang” hoặc các tình trạng bệnh lý dẫn truyền trên thất khác của tim.Những người có nguy cơ cao u loét đường tiêu hóa như người có tiền sử loét hoặc đang dùng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) cần được theo dõi cẩn thận các triệu chứng tiêu hóa. Tuy nhiên, những nghiên cứu lâm sàng cho thấy donepezil không làm gia tăng tỉ lệ loét đường tiêu hóa hoặc xuất huyết tiêu hóa so với giả dược.Các thuốc có tác dụng giống choline có thể gây bí tiểu, tuy nhiên chưa ghi nhận tình trạng này trong thử nghiệm lâm sàng của donepezil.Các thuốc có tác dụng giống choline được cho rằng có thể gây co giật toàn thân. Tuy nhiên, cơn động kinh cũng có thể là một biểu hiện của bệnh lý Alzheimer.Do các tác dụng giống choline của thuốc, nên thận trọng khi chỉ định các chất ức chế cholinesterase cho người có tiền sử hen suyễn hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, chỉ dùng khi thật cần thiết và khi đã cân nhắc kỹ lợi ích điều trị và nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi hoặc trẻ nhỏ. Thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, ngủ gà nên cần thận trọng khi cần sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Rizax, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
vinmec
1,148
Top thực phẩm giúp bạn có hệ hô hấp khỏe mạnh Thời tiết thay đổi khiến hệ hô hấp của bạn bị ảnh hưởng, đặc biệt là dễ mắc các bệnh như cảm cúm, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang…. Vì thế việc phòng bệnh về đường hô hấp rất quan trọng. Bài viết dưới đây sẽ bật mí cho bạn top thực phẩm giúp bạn có hệ hô hấp khỏe mạnh. 1. Tỏi Tỏi là thực phẩm đứng top đầu tiên giúp tăng khả năng miễn dịch của bạn. Thêm tỏi tươi vào chế độ ăn hoặc sử dụng các dược phẩm bổ sung tỏi là cách tuyệt vời để nâng cao miễn dịch phòng tránh các bệnh đường hô hấp. 2. Hành lá Cũng giống như tỏi, hành lá rất giàu hợp chất tăng cường miễn dịch mạnh mẽ, là một phương thuốc tuyệt vời có khả năng ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp. Bên cạnh đó, hành lá giàu hợp chất hữu cơ lưu huỳnh, cũng như vitamin C, các vitamin nhóm B và nhiều khoáng chất, rất tốt cho sức khỏe của bạn. 3. Gừng Gừng cung cấp 12 khoáng chất có khả năng kháng virus đồng thời đây là một thảo dược tuyệt vời giúp ngăn ngừa cũng như điều trị cảm lạnh và cúm. Gừng có thể giúp chữa tận gốc một số căn bệnh đường hô hấp vì nó có tính giảm đau, khử trùng hiệu quả. 4. Thực phẩm giàu vitamin C Vitamin C từ lâu đã được xác nhận là chất dinh dưỡng mạnh mẽ tăng cường khả năng miễn dịch và giúp tránh một số bệnh tật. Theo nghiên cứu, những người mắc bệnh về đường hô hấp khi dùng vitamin C rất ít có khả năng mắc cảm lạnh, viêm phổi hay các loại nhiễm trùng đường hô hấp khác. Thực phẩm giàu vitamin C có thể kể đến là nhóm quả họ cam, ớt, dâu tây, dứa, xoài… 5. Thực phẩm giàu vitamin D Thiếu vitamin D là nguyên nhân chính của nhiều căn bệnh mạn tính, bao gồm cả các bệnh đường hô hấp. Vì thế khi thời tiết chuyển mùa bạn cần bổ sung nhiều thực phẩm giàu vitamin D như cá, dầu cá, ngũ cốc, sò, nấm… 6. Thực phẩm giàu vitamin E Vitamin E là loại vitamin tan trong chất béo, giúp bảo vệ các màng tế bào khỏi các chất hóa học độc hại và kích thích hệ miễn dịch chống lại các tình trạng nhiễm khuẩn. Nếu bổ sung đầy đủ vitamin E có thể giảm các nguy cơ mắc bệnh hô hấp ở trẻ. Vitamin E có nhiều trong hạt hướng dương, hạnh nhân… 7. Thực phẩm giàu vitamin A Vitamin A là loại vitamin tan trong chất béo và đóng vai trò thiết yếu trong việc kích thích hệ miễn dịch của trẻ và phòng ngừa viêm nhiễm. Tình trạng thiếu hụt vitamin A làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp. Chính vì thế bạn nên bổ sung các thực phẩm giàu vitamin A như gan, trứng, sữa; rau lá màu xanh đậm, trái cây và rau củ màu vàng hoặc đỏ.
thucuc
536
Phục hình răng là gì? Các loại phục hình răng phổ biến hiện nay Phục hình răng bao gồm việc thay thế răng bị mất bằng việc sử dụng hàm răng giả thay thế hoặc một vài phương pháp làm răng nhân tạo khác. Việc phục hình răng giúp giải quyết các khiếm khuyết về cấu trúc răng miệng hiệu quả. Phục hình cho răng là phương pháp hữu hiệu để lấp đầy khoảng trống của răng bị mất, đem đến sự thẩm mỹ và đảm bảo chế độ ăn nhai bình thường của răng. 1. Trường hợp nào thì cần phục hình cho răng? Phục hình răng sẽ được áp dụng cho một số trường hợp như: – Người bị mất 1 hay nhiều răng, thậm chí mất hoàn toàn cả hàm răng – Răng bị vỡ, mẻ, sứt – Người có các bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm tủy, mòn men răng, thiểu sản men răng,… cần phục hình để bảo vệ răng nhằm đảm bảo các chức năng ăn nhai hay thẩm mỹ. – Răng có khuyết điểm về thẩm mỹ nhưng bệnh nhân không có điều kiện hoặc không muốn chỉnh nha: răng thưa, răng hô móm nhẹ, răng khấp khểnh,… 2. Đâu là những phương pháp phục hình cho răng phổ biến nhất hiện nay? Hiện nay có 2 phương pháp phục hình răng chính: – Phục hình cố định: cấy ghép Implant, mão răng, làm cầu răng, dán sứ veneer,… – Phục hình tháo lắp: hàm giả tháo lắp từng phần/toàn phần, hàm nhựa dẻo, hàm nhựa cứng,… 2.1 Phục hình răng cố định Trồng Implant là phương pháp phục hình cho răng tân tiến nhất hiện nay. Đây là phương pháp giảm thiểu tối đa những khuyết điểm của các phương pháp phục hình cũ. Trồng Implant là phương pháp cấy trụ và xương hàm, có chức năng giống như chân răng đã mất. Đây là phương pháp phục hình răng hiện đại nhất hiện nay, có thể phục hình một, hai hay toàn bộ hàm răng hiệu quả. Sau khi răng đã được cấy trụ thành công, các bác sĩ sẽ chụp (mão) răng sứ lên trên để thay phần thân răng, đảm bảo răng thay thế vững chắc, dễ dàng ăn nhai cũng như tính thẩm mỹ được bảo đảm. Phục hình bằng phương pháp trồng Implant cũng không ảnh hưởng hay gây tổn thương đến các răng xung quanh, không cần mài dũa nên được các bác sĩ thường xuyên lựa chọn do tính hiệu quả và độ bền cao, đảm bảo tính thẩm mỹ cho người bệnh. Do trồng Implant đòi hỏi tay nghề và kỹ thuật cực cao của bác sĩ, do đó, không phải bác sĩ Nha khoa nào cũng có thể thực hiện phương pháp này. Ngoài ra, chi phí cho một ca ghép Implant thường cao hơn so với các phương pháp khác. Tuy nhiên, đây là một trong những phương pháp được khách hàng lựa chọn nhiều nhất do những ưu điểm vượt trội của nó. Các trường hợp bệnh nhân mắc bệnh lý về răng miệng như sâu răng, viêm tủy,…. hoặc các trường hợp răng thiếu thẩm mỹ như ngả màu, răng sứt mẻ, nứt vỡ, răng hô móm, khấp khểnh,… bác sĩ sẽ chỉ định bọc răng sứ để cải thiện tình trạng hiện nay. Bọc răng sứ hiện nay được rất nhiều khách hàng ưa chuộng vì tính thẩm mỹ cao. Bọc răng sứ cũng giúp khách hàng cải thiện và thay đổi hoàn toàn từ màu sắc, hình dáng của răng, nâng tầm vẻ đẹp của hàm răng của người bệnh. Có một số trường hợp mất răng mà không thể trồng răng Implant thay thế thì phương pháp làm cầu răng sứ sẽ được sử dụng. Cầu răng sứ được thực hiện bằng cách sử dụng các răng kế cận vị trí răng đã mất để làm trụ cầu răng giả. Những chiếc răng thật được sử dụng làm trụ sẽ được mài nhỏ bớt cùi răng, sau đó những chiếc răng này sẽ đóng vai trò nâng đỡ nhịp cầu răng sứ gắn liền với nhau để thay thế cho các răng đã mất. Cầu răng sứ có thời gian thực hiện ngắn hơn và có độ bền lên đến vài năm nếu việc vệ sinh và chăm sóc được đảm bảo. Ngoài ra, chi phí làm cầu răng cũng tiết kiệm và phù hợp với khả năng tài chính của nhiều người bệnh hơn. Tuy nhiên, cầu răng sứ cũng có khuyết điểm là không thể ngăn ngừa tình trạng tiêu xương hàm nên sau một thời gian lắp cầu răng, chúng sẽ bị xô lệch và không còn phù hợp với khuôn xương hàm tại thời điểm ấy nữa. Dán sứ veneer là một trong những giải pháp làm sứ mà không cần phải mài nhỏ răng. Đây là phương pháp lột xác cho răng, hạn chế xâm lấn, bảo vệ tối đa răng thật. Để dán sứ veneer, các bác sĩ sẽ mài 1 lớp rất mỏng từ 0,2mm – 0,5mm bề mặt ngoài răng. Sau đó, miếng dán sứ Veneer sẽ được đặt trên răng thật và đính chắc vào răng bằng hệ thống keo dán chuyên dụng, có thể sử dụng lâu dài. 2.2. Phục hình răng tháo lắp Lắp hàm răng giả là phương pháp tiết kiệm thời gian và chi phí cũng như việc tháo lắp vệ sinh dễ dàng hơn. Đây là phương pháp hữu dụng cho những trường hợp bị mất răng, không áp dụng với các trường hợp răng sứt mẻ, gãy vỡ,… Phục hình tháo lắp sử dụng các hàm răng giả được chế tạo để người bệnh đeo mang khi có nhu cầu ăn nhai. Những hàm răng này cũng có thể tháo lắp linh hoạt, dễ dàng vệ sinh. Có 2 loại hàm răng giả bác sĩ thường sử dụng tùy theo tình trạng mất răng của người bệnh: – Hàm răng giả bán phần – Hàm răng giả toàn phần Đây là kỹ thuật được thực hiện đơn giản, người bệnh chỉ cần lấy dấu hàm để có thể chế tạo ra hàm răng giả phù hợp nhất với khuôn răng của mình. Ngoài ra, đây cũng là kỹ thuật đơn giản, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, răng giả có thể khiến người bệnh cảm giác vướng víu, đau và độ bền không cao. 3. Lựa chọn phương pháp phục hình cho hàm răng thế nào để phù hợp? Tùy theo số răng bị mất, tình trạng của răng và hàm của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định một vài phương pháp phù hợp. Người bệnh có thể cân nhắc theo tiêu chí độ bền, độ thẩm mỹ và quan trọng là chi phí sao cho phù hợp với khả năng của mình để hàm răng được phục hình hoàn mỹ nhất.
thucuc
1,153
U phổi: Dấu hiệu, nguyên nhân và biện pháp điều trị Khi nhắc đến u phổi, nhiều người thường nghĩ đến bệnh ung thư phổi - bệnh lý có tỷ lệ tử vong cao thứ hai trên thế giới, chỉ sau bệnh tim mạch. Tuy nhiên, u phổi là thuật ngữ chỉ những khối u phát triển bất thường trong phổi, bao gồm cả khối u lành tính và ác tính. Vậy u phổi có những biểu hiện đặc trưng nào, nguyên nhân dẫn đến bệnh là gì? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn giải đáp những vấn đề này cũng như tổng hợp một số phương pháp chữa bệnh phổ biến. 1. U phổi là gì? U phổi gồm 2 dạng là u ác tính (ung thư) và u lành tính, trong đó ung thư ác tính gồm ung thư phổi thứ phát và ung thư phế quản phổi nguyên phát. Tuy nhiên, mỗi khi nói đến bệnh u phổi tại Việt Nam, người ta thường nghĩ ngay đến các bệnh ung thư nguyên phát ở phổi (hay ung thư phổi - phế quản). U lành tính ở phổi khá thường gặp, chúng có thể xuất hiện ở nhiều vị trí trong nhu mô phổi, bệnh phát triển chậm, chủ yếu là u mô thừa, u tuyến phế quản, u loạn sản sụn ở phổi,... U ác tính ở phổi: U ác tính thứ phát hình thành do những tế bào ung thư ở những cơ quan khác di căn đến phổi thông qua đường máu hoặc đường bạch huyết. U ác tính nguyên phát là một trong bệnh lý có tỷ lệ tử vong cao nhất. Bệnh có liên quan đến nghề nghiệp, môi trường sống, có thói quen hút thuốc lá (ung thư phổi do hút thuốc chiếm đến 80 - 90%). Bệnh ở giai đoạn đầu ít triệu chứng và thường bị nhầm tưởng là các bệnh lý viêm đường hô hấp thông thường nên người bệnh chủ quan, dễ bị bỏ qua. Đến khi phát hiện ra thì bệnh đã tiến triển đến giai đoạn sau, thậm chí giai đoạn cuối, di căn nhiều nơi nên việc điều trị rất khó khăn và tỷ lệ tử vong rất cao. 2. Nguyên nhân gây u phổi U ở phổi hình thành do sự bất bình thường của cấu tạo, chức năng và phân chia ở phế bào. Có nhiều lý do gây ra sự bất thường này, chẳng hạn: 2.1. Phổi tổn thương Chức năng phổi suy giảm trên phổi xuất hiện những vết thương, vết sẹo sau hậu phẫu hoặc nhiễm trùng (nấm, ký sinh trùng, vi khuẩn, virus lao,. . ) cũng là nguyên nhân dẫn đến u ở phổi. Tuy nhiên, hầu hết các khối u này đều lành tính. 2.2. Ô nhiễm không khí Không khí ngoài trời ô nhiễm cũng tạo ảnh hưởng đến sự gia tăng nguy cơ cao bị u ở phổi. Theo ước tính, khí thải, bụi mịn là lý do của 1 - 2% trường hợp bị ung thư phổi. 2.3. Di truyền Có khoảng 8% trường hợp mắc bệnh u phổi có mối quan hệ đến những yếu tố về gen di truyền. Một người có bình thường có người thân trong gia đình bị bệnh ung thư phổi thì khả năng mắc bệnh tăng gấp 2.4 lần. 2.5. Thuốc lá Hút thuốc là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến u phổi cho đến hiện nay, chủ yếu là bệnh ung thư phổi. Có hơn 4000 hóa chất có trong khói thuốc lá, trong đó có đến hơn 200 loại chất độc hại có thể gây ung thư có chứa trong khói thuốc lá, như benzopyrene, buta-1 3- dien. Vì vậy, việc hút nhiều thuốc lá dù là thụ động (hít phải khói thuốc từ người đang hút thuốc) hay chủ động đều có khả năng cao bị ung thư phổi. 2.6. Các yếu tố khác Các yếu tố dưới đây cũng là một trong những tác nhân gián tiếp gây ra ung thư phổi Một số sản phẩm kim loại (hợp chất crom VI, nhôm, chất vô cơ, asen,... ). Bức xạ tia gamma, tia X, plutoni, ion hóa. Khí độc (lưu huỳnh, methyl ete, hơi sơn,... ). 2.7. Đối tượng có khả năng bị u phổi Người trưởng thành có độ tuổi trên 40. So với nữ, khả năng bị u phổi của nam giới cao hơn. Những người thường xuyên làm việc trong không khí ô nhiễm, chẳng hạn công nhân làm việc tại nhà máy sản xuất sắt thép, sơn, xi măng,... Bệnh nhân viêm phổi, lao, bụi phổi,... Người có quan hệ huyết thống với bệnh nhân bị u ở phổi. 3. Triệu chứng, dấu hiệu của u phổi 3.1. Giai đoạn đầu U phổi thường phát triển âm thầm trong giai đoạn đầu, các biểu hiện thường không cụ thể và rõ ràng. Khi các triệu chứng lâm sàng xuất hiện thì khối u ở phổi đã xâm lấn xung quanh, phát triển to hoặc di căn sang nơi khác. Các biểu hiện giai đoạn đầu của u phổi không đặc hiệu như: Khó thở mức nhẹ, ngực đau tức. Ho khan, đôi khi ho ra máu. Sốt, mệt mỏi, cân nặng sụt giảm,... 3.2. Giai đoạn tiến triển Khi u ở phổi chuyển sang giai đoạn tiến triển, nhất là giai đoạn cuối, người bệnh thường có các dấu hiệu như: Khó thở. Khàn tiếng. Hội chứng Pancoast (tĩnh mạch chủ trên bị đè ép gây khó thở, phù cổ và mặt, tím tái mặt,... ). Hội chứng Horner (co đồng tử, tổn thương sụp mi cùng bên, mồ hôi không bài tiết,... ). Ngoài hình thức khám lâm sàng, bác sĩ còn có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện các biện pháp xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán bệnh u ở phổi như: soi phế quản, X-quang, sinh thiết, chụp cắt lớp,... 4. Điều trị bệnh u phổi Đối với trường hợp u lành tính: người bệnh không cần điều trị, định kỳ thăm khám để theo dõi Đối với trường hợp u phổi ác tính: Có 3 hình thức chữa bệnh phổ biến là xạ trị, hóa trị và phẫu thuật. Tùy vào giai đoạn bệnh và sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra loại hình điều trị thích hợp. 4.1. U phổi lành tính Dạng u ở phổi này không đe dọa đến mạng sống của bệnh nhân và không tạo thành mối nguy hiểm. Hầu hết các trường hợp đều được bác sĩ theo dõi trong 1 - 2 năm thay vì điều trị để kiểm tra xem có khả năng tiến triển thành u ác tính hay không. 4.2. Ung thư phổi U ác tính ở phổi được phân thành 2 nhóm chính, dựa vào hình thức giải phẫu bệnh là ung thư phổi không tế bào nhỏ và ung thư phổi tế bào nhỏ. Dựa vào giai đoạn bệnh và loại ung thư phổi sẽ có biện pháp chữa trị khác nhau. 4.2.1. Ung thư phổi tế bào nhỏ Thực hiện chữa bệnh theo từng giai đoạn, đa số là tiến hành xạ trị và hóa trị Giai đoạn khu trú: Kết hợp hóa trị và xạ trị. Thực hiện dự phòng xạ trị não để ngăn ngừa tình trạng khối u di căn đến não. Biện pháp phẫu thuật vẫn chưa được đánh giá cao đối với giai đoạn này. Giai đoạn di căn: Khi ung thư phổi không được phát hiện và điều trị kịp thời hoặc hoặc phát hiện muộn thì có thể bệnh đã tiến triển sang giai đoạn di căn, khối u có thể di căn hạch, di căn gần hoặc xa, vì vậy hóa trị là phương pháp điều trị chủ yếu ở giai đoạn này. 4.2.2. Ung thư phổi không tế bào nhỏ Thực hiện chữa bệnh theo từng giai đoạn riêng biệt, chủ yếu là ứng dụng biện pháp phẫu thuật Giai đoạn 1: Chủ yếu là phẫu thuật, toàn bộ phổi hoặc thùy phổi có chứa tế bào ung thư sẽ bị cắt bỏ. Giai đoạn 2: Dựa vào kích thước và vị trí của u phổi mà bác sĩ sẽ quyết định phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ hoặc 1 phần phổi. Có thể tiến hành điều trị hỗ trợ thêm sau phẫu thuật bằng hóa trị hoặc xạ trị. Nếu người bệnh không thể tiến hành phẫu thuật, có thể thực hiện đồng thời hóa trị hoặc xạ trị. Giai đoạn 3: Tùy vào vị trí ung thư để thực hiện phẫu thuật. Hóa trị hỗ trợ sẽ được áp dụng sau phẫu thuật để phòng ngừa bệnh tái phát. Nếu người bệnh không thể tiến hành phẫu thuật, có thể thực hiện đồng thời hóa trị hoặc xạ trị. Giai đoạn 4: Mục tiêu chữa bệnh là kiểm soát khối u ở phổi càng lâu càng tốt, đồng thời làm tế bào ung thư suy giảm kích thước cũng như sự di căn của khối u. Biện pháp chữa trị trong giai đoạn này là điều trị sinh học, hóa trị hoặc chữa các biểu hiện kèm theo.
medlatec
1,486
Ảnh hưởng của thuốc tới chức năng gan Thuốc thường dùng để chữa bệnh. Tuy nhiên, có một số loại thuốc ảnh hưởng tới chức năng gan, thậm chí gây nguy hiểm nếu lạm dụng thuốc hoặc tự ý mua thuốc dùng. Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu ảnh hưởng của thuốc tới chức năng gan như thế nào? 1. Ảnh hưởng của thuốc tới chức năng gan Hầu hết thuốc sau khi uống hoặc tiêm, thậm chí thuốc ngậm, thoa ngoài da, đặt hậu môn đều có thể ảnh hưởng đến gan (ngộ độc gan) ở từng mức độ khác nhau. Tùy từng loại thuốc mà có thể gây nên viêm gan cấp, suy gan cấp hoặc viêm gan mạn, xơ gan, gan nhiễm mỡ hoặc bệnh đường mật, bởi vì thuốc vào máu và đi qua gan trước khi đào thải ra ngoài theo đường tiết niệu hoặc theo đường mật xuống ruột. Đặc biệt là những người đã có bệnh gan, mật mạn tính, gan càng dễ bị ngộ độc thuốc hơn.Một số loại thuốc ảnh hưởng chức năng gan:Thuốc giảm đau, hạ sốt như paracetamol (hoạt chất này có mặt trong rất nhiều các sản phẩm trị sốt, ho, cảm cúm...) có thể dẫn đến viêm gan do dùng quá liều hoặc dùng một thời gian dài. Nếu dùng paracetamol khi uống rượu lại càng nguy hiểm vì bản thân rượu đã có tác động xấu cho gan. Bên cạnh đó, thuốc giảm đau như salicylate (aspirin), ibuprofen hoặc naproxen, nếu nhẹ có thể làm tăng men gan, nếu nặng có thể gây viêm gan cấp.Thuốc phenytoin (thuốc điều trị động kinh), diazepam (thuốc an thần), halothan (thuốc gây mê) hoặc thuốc cimetidin (điều trị bệnh dạ dày) có thể gây viêm gan cấp.Thuốc kháng sinh gây hại gan như: clindamycin và metronidazol nếu dùng quá liều hoặc kéo dài cũng có thể gây viêm gan cấp tính. Kháng sinh erythromycin, ciprofloxacin có thể gây viêm đường mật, từ đó ảnh hưởng đến gan hoặc thuốc ức chế virus retrovirus nhưng vẫn có thể gây viêm gan nếu dùng sai chỉ định.Thuốc kháng viêm corticoid là thuốc rất hiệu nghiệm trong điều trị viêm, dị ứng, nhưng nếu lạm dụng có thể làm cho gan bị nhiễm mỡ, nhất là khi sử dụng kéo dài, quá liều.Thuốc chống lao như isoniazid, rifampicin, streptomycin,... đặc biệt là isoniazid (INH), khi dùng có thể gây ngộ độc cho gan, bởi vì đối với bệnh nhân lao, thường phải dùng liều cao ngay từ đầu và dùng kéo dài nhiều tháng. Ngộ độc gan do thuốc chống lao có thể nhẹ, từ từ nhưng có thể nặng, biểu hiện vàng da, vàng mắt, mệt mỏi hoặc có thể suy gan (tỷ lệ khoảng 0,1 - 2% bệnh nhân).Ngoài ra, không nên xem thường vitamin A, cho dù đó là một loại vitamin rất cần thiết cho cơ thể, nhất là trẻ em, nhưng khi dùng quá liều có thể gây tổn hại gan. Nếu uống vitamin A thường xuyên liều lớn trên 25.000 đơn vị/ngày, có thể gây ngộ độc mạn tính và tổn thương gan. 2. Biểu hiện gan bị ảnh hưởng do thuốc Đa số ngộ độc gan do thuốc biểu hiện lâm sàng rất nghèo nàn, thậm chí không thấy biểu hiện gì, nhất là loại nhẹ, mạn tính, kéo dài. Một số trường hợp chỉ thấy mệt mỏi, chán ăn, nhất là bệnh nhân đang dùng thuốc chống lao, đặc biệt là những tháng sau khi dùng thuốc.Vì vậy, để biết gan có bị ngộ độc hay không khi dùng thuốc quá liều hoặc dùng thuốc kéo dài hoặc lạm dụng thuốc (dùng thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm...), nhất là người có tiền sử viêm gan cần đi khám bệnh. Khi đi khám bệnh, cần cho bác sĩ biết đã dùng những loại thuốc gì, trong bao lâu (tốt nhất là có đơn thuốc hoặc sổ khám bệnh, y bạ) để bác sĩ xem các loại thuốc đó có làm tổn hại gan hay không. Khi có nghi ngờ và nếu cần thiết sẽ được tiến hành các cận lâm sàng khác (chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ hoặc sinh thiết gan,...). 3. Cách dùng thuốc nhưng không hại đến gan? Với những người đã hoặc đang mắc bệnh về gan cần hết sức lưu ý là không tự động mua thuốc để tự chữa bệnh cho mình, đặc biệt là các loại thuốc có ảnh hưởng đến gan.Người bị đau nhức xương khớp với bất kỳ nguyên nhân nào cũng cần được dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ khám bệnh (liều lượng bao nhiêu và dùng trong bao nhiêu ngày,... người bệnh cần tuân thủ).Khi mắc bệnh nhiễm khuẩn phải đi khám bệnh, không tự động mua kháng sinh dùng, bởi vì tự mua kháng sinh (cả thuốc kháng virus) để dùng sẽ không có lợi cho người bệnh, có thể dẫn tới tổn thương gan và làm cho vi khuẩn kháng thuốc.
vinmec
839
Công dụng thuốc Pramipex Thuốc Pramipex có công dụng trong điều trị các triệu chứng Parkinson vô căn, hội chứng chân không yên vô căn ở mức độ vừa - nặng. Pramipex là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng theo đúng chỉ định và tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa để dùng thuốc an toàn, hiệu quả. 1. Pramipex là thuốc gì? Pramipex thuộc nhóm thuốc chống Parkinson, được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng hộp 3 vỉ x 10 viên.Thành phần Pramipexol dihydrochlorid monohydrat (1g) trong Pramipexol là chất chủ vận dopamine không có nguồn gốc, tính đặc hiệu cao trong ống nghiệm và đầy đủ nội tại hoạt động ở phân họ D 2 của thụ thể dopamine, gắn kết ái lực cao hơn với D 3 so với D 2 hoặc D 4 các kiểu phụ thụ thể.Cơ chế hoạt động chính xác của Pramipexol dihydrochlorid monohydrat trong điều trị Parkinson là không rõ, mặc dù nó được cho là có liên quan đến khả năng kích thích thụ thể dopamin trong striatum. Kết luận này được hỗ trợ bởi các nghiên cứu điện sinh lý ở động vật có chứng minh rằng Pramipexol dihydrochlorid monohydrat ảnh hưởng đến tỷ lệ kích thích thần kinh trước khi kích hoạt dopamine các thụ thể trong striatum và substantia nigra, vị trí của các nơron gửi các dự báo đến striatum. Tuy nhiên, sự liên quan của thụ thể liên kết D 3 trong bệnh Parkinson chưa được biết rõ. 2. Chỉ định dùng thuốc Pramipex Thuốc Pramipex có công dụng trong điều trị các dấu hiệu/ triệu chứng bệnh lý sau:Parkinson vô căn (đơn trị hoặc kết hợp với thuốc Levodopa);Hội chứng chân không yên vô căn ở mức độ vừa đến nặng với liều lượng đến 0.54mg. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Pramipex Liều điều trị ở người trưởng thành:Bệnh Parkinson: Chia đều liều Pramipex hàng ngày ra 3 lần uống;Khởi đầu: Liều Pramipex 0.264mg/ngày, nếu không gặp tác dụng phụ nặng, có thể tăng dần mỗi 5-7 ngày tương ứng với 0.54mg - 1.1mg đến khi đạt tác dụng điều trị tối đa. Nếu cần tăng liều thêm nữa thì cách 1 tuần tăng thêm 0.54mg đến liều tối đa 3.3 mg/ngày;Liều duy trì: Sử dụng Pramipex 0.264mg đến tối đa 3.3mg/ngày, việc chỉnh liều cần dựa trên đáp ứng và sự xuất hiện tác dụng phụ hoặc giảm liều tùy thuộc phản ứng của bệnh nhân;Ngừng điều trị: Giảm liều Pramipex theo tốc độ 0.54mg/ngày đến khi liều hàng ngày đạt 0.54mg, sau đó giảm xuống 0.264mg/ngày.Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều Pramipex theo nồng độ Cl. Cr.Điều trị hội chứng chân không yên: Khởi đầu liều Pramipex 0.088mg/ 1 lần/ ngày, dùng thuốc 2-3 giờ trước khi đi ngủ. Trong trường hợp cần giảm triệu chứng thêm nữa thì tăng liều mỗi 4-7 ngày đến 0.18mg-0.35mg-đến tối đa 0.54mg/ngày. Đánh giá đáp ứng sau 3 tháng và cân nhắc việc tiếp tục dùng thuốc Pramipex hay không.Cách dùng thuốc Pramipex:thuốc Pramipe dùng bằng đường uống với 1 ly nước đầy. Có thể uống thuốc lúc đói hoặc no.Nếu người bệnh quên một liều thuốc Pramipex, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều Pramipe kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp theo đúng chỉ định. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều Pramipe đã quy định.Lưu ý: Liều thuốc Pramipex trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều thuốc Pramipex cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Pramipex phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Pramipex Không sử dụng Pramipex trong trường hợp người bệnh mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.Chống chỉ định được hiểu là tuyệt đối. Điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do nào mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được để dùng thuốc Pramipex. 5. Tương tác với các thuốc khác Các thuốc như Amantadin, Diltiazem, Triamteren, Verapamil, Cimetidin, Cimetidin, Ranitidin, Quinidin, Quinin sử dụng đồng thời làm giảm độ thanh thải của Pramipexol.Chất đối kháng Dopamin như thuốc Metoclopramid hay an thần có thể làm giảm hiệu quả của Pramipexol.Dùng đồng thời với thuốc chống loạn thần có thể xảy ra tác động đối kháng.Để tránh tình trạng tương tác thuốc, trước khi được kê đơn Pramipex thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Pramipex phù hợp. 6. Tác dụng phụ của thuốc Pramipex Bên cạnh công dụng điều trị, thuốc Pramipex có thể gây ra một số tác dụng phụ sau cho người bệnh:Chóng mặt;Rối loạn vận động;Buồn ngủ;Buồn nôn.Mơ bất thường;Rối loạn kiểm soát xung lực và xung lực cưỡng bức;Lú lẫn;Ảo giác;Mất ngủ;Nhức đầu;Suy giảm thị lực;Song thị;Nhìn mờ;Hạ huyết áp;Táo bón, nôn;Mệt mỏi, phù ngoại biên;Giảm cân;Giảm cảm giác ngon miệng. 7. Thận trọng khi dùng thuốc Pramipex Thận trọng khi dùng thuốc Pramipex cho các đối tượng sau:Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch nặng;Người bị rối loạn tâm thần chỉ điều trị với Pramipex nếu lợi ích vượt trội nguy cơ;Mắc bệnh Parkinson: Nếu xảy ra rối loạn vận động khi bắt đầu chỉnh liều Pramipex thì cần giảm liều. Trong trường hợp xảy ra các biểu hiện hưng cảm và mê sảng tiến triển, buồn ngủ và/ hoặc ngủ gật, tiến triển rối loạn kiểm soát xung lực thì phải giảm liều/ ngưng thuốc Pramipex từ từ.Phụ nữ có thai chỉ dùng thuốc Pramipex nếu lợi ích cao hơn nguy cơ;Phụ nữ cho con bú không nên dùng Pramipex. Nếu bắt buộc phải dùng thuốc thì nên ngừng cho con bú.Kiểm tra mắt nếu có bất thường về thị lực.Khi sử dụng Pramipex cùng thuốc an thần, rượu/ alcohol cần phải thận trọng.Hội chứng an thần kinh ác tính.Người lái xe, vận hành máy móc cần thận trọng vì thuốc có thể gây tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pramipex, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Pramipex là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,095
Đẻ thường 6kg – Thai to và những nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn Đẻ thường 6kg được xem là cân nặng vượt chuẩn đối với trẻ em sơ sinh. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có nhiều “kì tích” vượt cạn của mẹ mang thai to. Vậy sinh con với cân nặng “nhỉnh” hơn so với tiêu chuẩn thì nên mừng hay lo? 1. Trẻ sơ sinh nặng bao nhiêu cân là đạt chuẩn? Cân nặng đạt chuẩn của trẻ sơ sinh thường nằm trong khoảng từ 2,5 kg đến 4 kg. Tuy nhiên, cân nặng của trẻ sơ sinh có thể dao động tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: sức khỏe của mẹ và thai nhi, tuần thai, giới tính của trẻ. Đối với trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 2,5 kg được xem là thiếu cân. Những đứa trẻ này cần theo dõi sức khỏe cùng với chế độ chăm sóc dinh dưỡng đặc biệt. Bảng tính cân nặng đạt chuẩn của trẻ sơ sinh (theo WHO) Ngược lại, trẻ sơ sinh có cân nặng trên 4 kg lại được xem là thừa cân. Những đứa trẻ này có nguy cơ mắc 1 số bệnh lý từ sớm như: tim mạch, tiểu đường,.. Vậy đẻ thường 6kg được xem là vượt quá so với cân nặng quy định được WHO khuyến cáo. Tuy nhiên, trọng lượng của trẻ sơ sinh không phải là yếu tố chính quyết định sức khỏe của trẻ mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như chiều dài vòng đầu, sức khỏe tổng quát, tiền sử bệnh lý. 2. Đẻ thường 6kg nên mừng hay lo? Nếu trẻ có cân nặng quá nhẹ hoặc quá nặng, có thể gặp thêm các rủi ro trong quá trình đẻ thường. Trẻ sơ sinh thiếu cân thường có sức đề kháng yếu hơn bình thường, cần phải được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình mang thai – sinh nở – phát triển về sau. Trong khi đó, trẻ nặng cân có thể gây khó khăn trong quá trình đẻ, tăng nguy cơ chấn thương cho cả mẹ và trẻ. Tuy nhiên, quyết định về phương pháp sinh con phù hợp sẽ do bác sĩ và người mẹ cân nhắc dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như sức khỏe của thai phụ, kích thước bào thai, vị trí của trẻ trong tử cung. Đẻ thường 6kg được xem là trường hợp hy hữu trên Thế giới vì thai lúc này quá to, mang đến nhiều nguy cơ sức khỏe cho 2 mẹ con trong quá trình vượt cạn. 2.1. Tại sao mẹ không nên đẻ thường 6kg? Dưới đây là một số lý do bác sĩ thường không chỉ định đẻ thường 6kg, thay vào đó là thực hiện phương pháp đẻ mổ đối với thai to: – Khó khăn trong quá trình đẻ: Kích thước lớn của trẻ có thể gây khó khăn trong quá trình đẻ, kéo dài thời gian chờ đợi, làm tăng nguy cơ mất sức, mất máu, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người mẹ. – Nguy cơ cho trẻ: Trẻ nặng cân có thể bị kẹt trong đường sinh, dẫn đến chấn thương cổ, vai, cánh tay hoặc các bộ phận khác của trẻ. Ngoài ra, trẻ cũng có nguy cơ bị thiếu oxy trong quá trình đẻ dẫn đến tử vong. Thông thường, các ca sinh nở với thai nhi nặng trên 4kg đã gặp rất nhiều khó khăn và tiềm ẩn nhiều nguy cơ sức khỏe. Vì vậy, đẻ thường 6kg sẽ càng tăng nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của cả 2 mẹ con. Mẹ thường được chỉ định sinh mổ khi mang thai to – Nguy cơ chấn thương cho mẹ: Việc đẻ thường trẻ nặng cân làm tăng nguy cơ rách đường sinh môn, mất máu nhiều hơn và các biến chứng nhiễm trùng khác cho mẹ. Hiện nay trên Thế giới, các bác sĩ không khuyến khích mẹ đẻ thường 6kg. – Tăng nguy cơ sinh thiếu tuần: Trẻ nặng cân thường có xu hướng sinh thiếu tuần thai tiêu chuẩn (sinh trước 37 tuần tuổi). Sinh thiếu tuần, thiếu tháng có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ liên quan đến các vấn đề: sức khỏe, trí tuệ,.. 2.2. Nguyên nhân khiến mẹ bầu dễ bị mang thai to Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng mẹ bầu tăng cân nhanh, thai nhi phát triển to gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và quá trình sinh nở sau này: – Mẹ bị tiểu đường thai kì: Tiểu đường thai kì là vấn đề rất nhiều mẹ bầu gặp phải dẫn đến nguy cơ thai to, mẹ có thể bị tiền sản giật và các vấn đề sức khỏe khác khi sinh nở. – Thai phụ thừa cân, béo phì: Nếu thai phụ bị béo phì hoặc thừa cân trước khi mang thai và không kiểm soát chế độ ăn uống, cân nặng trong suốt thời kỳ tam cá nguyệt, nguy cơ mang thai to là rất cao. Trong trường hợp này, các biến chứng liên quan đến thai nặng cân cũng trở nên nguy hiểm hơn, bởi béo phì thường gắn liền với các vấn đề sức khỏe như bệnh tim mạch và các bệnh lý khác. Mẹ bị tiểu đường thai kì dễ mang thai to – Mẹ đã mang thai nhiều lần, trước đây có tiền sử mang thai to: Tuy không phải nguyên nhân chiếm đa số nhưng đã có nghiên cứu chỉ ra rằng, mẹ mang thai nhiều lần sẽ có nguy cơ mang thai to ở những lần tiếp theo. Đặc biệt, nếu mẹ có tiền sử mang thai to thì tỷ lệ nàng tăng cao hơn. – Thai quá ngày dự sinh: Ngày dự sinh được tính toán dựa trên sự phát triển bình thường của thai nhi, tuy nhiên đôi khi thai sinh muộn hơn so với ngày dự sinh do các nguyên nhân khác nhau. Trong thời gian này, thai nhi tiếp tục phát triển và tăng cân, đặc biệt là khi mang thai kéo dài hơn 40 tuần. – Chế độ dinh dưỡng không khoa học, ăn nhiều đường và tinh bột: Việc ăn quá nhiều thực phẩm giàu tinh bột tinh chế, chất bột đường khi mang thai có thể dẫn đến tăng cân nhanh chóng, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Do đó, cần có một chế độ ăn uống cân bằng, đầy đủ dinh dưỡng để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi. Có thể nói, trường hợp đẻ thường 6kg là vô cùng hy hữu, gây ra nhiều vấn đề sức khỏe đối với sản phụ và em bé. Vì vậy, nắm rõ được nguyên nhân tại sao thai to cùng với những nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn sẽ giúp chị em chú ý hơn trong thai kì của mình. Dưới đây là chế độ dinh dưỡng cần thiết cho chị em đang mang thai cần biết, hãy kéo xuống để đọc tiếp! 3. Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu để thai kì khỏe mạnh Chế độ dinh dưỡng trong thời gian mang thai quyết định lớn để cân nặng và sự phát triển của thai nhi có bình thường hay không. Vì vậy, mẹ bầu nên ghi nhớ 1 số nguyên tắc trong thực đơn hàng ngày của mình để luôn có thai kì khỏe mạnh: – Ăn đa dạng và cân bằng: Chọn các loại thực phẩm từ tất cả các nhóm: ngũ cốc, rau củ, trái cây, đạm (thịt, cá, đậu), sữa, các sản phẩm từ sữa. Đa dạng hóa chế độ ăn giúp cung cấp đủ các loại vitamin, khoáng chất, chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. – Bổ sung acid folic: Acid folic giúp ngăn ngừa dị tật ống thần kinh ở thai nhi. Mẹ bầu nên bổ sung 400 mcg acid folic mỗi ngày từ thực phẩm (như lá xanh, đậu, hạt) hoặc viên uống bổ sung. – Ăn chậm, chia nhiều bữa trong ngày: Để giảm thiểu cảm giác nghẹn, khó tiêu, mẹ bầu nên ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày thay vì 3 bữa chính lớn. – Bổ sung canxi và vitamin D: Canxi và vitamin D giúp xây dựng và duy trì xương, răng cho mẹ và thai nhi. Mẹ bầu có thể tìm thấy canxi trong các sản phẩm từ sữa, rau xanh, hạt, cá béo, trứng, sữa có chứa thành phần vitamin D. – Hạn chế đường, chất béo và muối: Hạn chế đường, chất béo không lành mạnh, muối trong thực phẩm để giảm nguy cơ béo phì, tiểu đường thai kỳ, tăng huyết áp. – Uống đủ nước: Mẹ bầu nên uống khoảng 8-10 cốc nước mỗi ngày để giữ độ ẩm cần thiết cho cơ thể, đồng thời hỗ trợ quá trình sản xuất dịch ối.
thucuc
1,487
Gần 12.000 trẻ sơ sinh tử vong mỗi năm tại Việt Nam Dù được đánh giá có nhiều tiến bộ nhưng Việt Nam vẫn là 1 trong 6 nước Đông Nam Á có tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ sơ sinh cao, theo báo cáo mới đây của của Tổ chức Cứu trợ Trẻ em. Theo báo cáo này, khoảng 2,2 triệu trẻ em trên thế giới bị tử vong trong quá trình sinh nở hoặc tử vong ngay trong ngày đầu sau sinh. Trong số này, một nửa có thể can thiệp được nếu các bà mẹ và trẻ được tiếp cận với dịch vụ y tế miễn phí và nữ hộ sinh có kinh nghiệm. Khu vực Đông Nam Á có 6 nước chịu gánh nặng về tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ sơ sinh cao gồm: Campuchia, Lào, Indonesia, Myanmar, Philippines và Việt Nam. Ảnh minh họa. “Giai đoạn vừa sinh của trẻ là nguy hiểm nhất nhưng rất nhiều bà mẹ không có sự trợ giúp của các nữ hộ sinh có kỹ năng. Việt Nam đã đạt nhiều tiến bộ quan trọng nhưng chúng ta cũng không nên dừng lại ở những thành tựu có được. Thay vào đó, chúng ta phải tiếp tục cố gắng để các dịch vụ y tế tốt hơn và không còn có trẻ bị tử vong bởi những nguyên nhân có thể can thiệp được”, ông Gunnar Andersen, Giám đốc Tổ chức Cứu trợ Trẻ em chia sẻ. Nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ gồm: sinh non, ngạt và nhiễm khuẩn. Nhằm cứu sống hàng triệu trẻ sơ sinh, Tổ chức Cứu trợ Trẻ em kêu gọi các nhà lãnh đạo trên thế giới trong năm 2014 cam kết đầu tư trang thiết bị, đào tạo cho các nhân viên y tế để bất cứ trẻ nào cũng được trợ giúp đầy đủ và miễn phí. Theo Vnexpress
thucuc
324
Xương mu là gì? Xương mu nằm ở đâu? Xương mu là gì và xương mu nằm ở đâu là những câu hỏi thuộc về giải phẫu cơ thể người, cụ thể là ở nữ giới. Đây là một phần khá nhạy cảm ở cơ thể chị em và cũng có thể bị đau khi mang thai. Xương mu là gì và nằm ở đâu? Xương mu là gì? Xương mu là phần nhô cao bên ngoài bộ phận sinh dục nữ. Nằm trên xương mu là phần tích tụ của mô mỡ dưới da. Độ cao của xương mu ở nữ phụ thuộc độ dày mô mỡ dưới da. Sự phát triển của xương mu liên quan sự phát triển trong tuổi dậy thì. Đây cũng là khu vực có số lượng lớn các kết nối thần kinh nên chị em có thể cảm nhận được những kích thích do bên ngoài tác động vào. Xương mu là gì? Đây là vị trí nhạy cảm nên rất dễ bị đau khi mang thai Đau xương mu khi mang thai Giống như đau xương chậu khi mang thai, đau xương mu cũng khá phổ biến thường gặp ở cuối thai kỳ và mất dần sau sinh. Đau xương mu khi mang thai không gây nguy hiểm tới thai nhi nhưng khiến mẹ bầu khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe, sinh hoạt. Lý do gây đau xương mu khi mang thai Có rất nhiều nguyên nhân khiến mẹ bầu gặp phải tình trạng đau xương mu khi mang thai. Lượng hormone này thường tăng cao vào tháng 5-6 trong thai kỳ. Hormone này sinh ra để giúp cho hệ cơ phần dưới của bà bầu giãn ra chuẩn bị cho việc sinh em bé. Tuy nhiên việc giãn nở quá mức này khiến khớp xương ở vùng chậu bị giảm sút và gây đau nhức ở xương chậu, xương mu. Đau xương mu có thể xuất hiện bất cứ lúc nào ảnh hưởng tới sức khỏe chị em Để giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh thì hệ tuần hoàn trong cơ thể người mẹ phải hoạt động liên tục. Điều này khiến cho cơ quan tuần hoàn gặp phải một số vấn đề như phù nề dẫn tới đau xương mu vùng kín. Ở những tháng cuối, thai nhi phát triển to, trọng lượng thai lớn khiến cho xương mu phải gánh chịu áp lực lớn nên thường xuyên bị đau nhức. Vào những tháng cuối, thai nhi di chuyển dần xuống dưới gần âm đạo khiến cho xương mu bị áp lực đè nén. Thai nhi quay đầu cũng gây ảnh hưởng tới xương mu. Biện pháp khắc phục tình trạng đau xương mu khi mang thai Đau xương mu khi mang thai không gây nguy hiểm tới sự phát triển của thai nhi những sẽ tác động tới sức khỏe của mẹ bầu. Mẹ sẽ cảm thấy khó chịu và bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày, gặp khó khăn khi vận động, đi lại. Nghỉ ngơi hợp lý và sinh hoạt khoa học giúp giảm đau xương mu hiệu quả Để giảm cảm giác đau khó chịu khi mang thai, mẹ bầu có thể áp dụng các biện pháp sau đây: Cách phòng ngừa đau xương mu khi mang thai Không phải trường hợp mẹ bầu nào cũng bị đau xương mu khi mang thai. Tuy nhiên mẹ cũng nên áp dụng các biện pháp giúp phòng ngừa nguy cơ mắc phải căn bệnh này như: Bên cạnh đó, mẹ bầu cần theo dõi thai kỳ đều đặn để nắm được sự phát triển và sức khỏe của cả mẹ và thai nhi.
thucuc
617
Polyp cổ tử cung là gì? Polyp cổ tử cung là khối u dài phát triển trên bề mặt cổ tử cung hoặc bên trong ống cổ tử cung. Thông thường chỉ có một hoặc hai polyp ở cổ tử cung. Theo thống kê khoảng 40% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản có polyp cổ tử cung, đặc biệt phổ biến nhất là những chị em từ 40 – 50 tuổi, đã sinh đẻ ít nhất một lần. Polyp cổ tử cung là gì? Theo thống kê khoảng 40% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản có polyp cổ tử cung, đặc biệt phổ biến nhất là những chị em từ 40 – 50 tuổi, đã sinh đẻ ít nhất một lần. Polyp hầu như không bao giờ xuất hiện ở những trường hợp mới bắt đầu có kinh nguyệt. Ngoài ra polyp cổ tử cung cũng thường gặp trong thai kỳ do sự gia tăng của nồng độ estrogen. Phần lớn polyp cổ tử cung là lành tính (không phải ung thư) và thường không có triệu chứng mà chỉ được phát hiện tình cờ khi khám phụ khoa định kỳ. Triệu chứng của polyp cổ tử cung Polyp cổ tử cung có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng đáng chú ý nào. Tuy nhiên, nếu có các triệu chứng dưới đây, nên nhanh chóng đi khám: Nguyên nhân Nguyên nhân gây ra polyp cổ tử cung vẫn chưa được xác định tuy nhiên có thể liên quan tới một số yếu tố sau: Chẩn đoán Polyps rất dễ nhìn thấy trong khám phụ khoa định kỳ. Lúc này bác sĩ có thể phát hiện thấy polyp cổ tử cung có màu đỏ hoặc tím, có đầu, mềm, nhô ra từ ống cổ tử cung. Sinh thiết (mẫu mô) polyp cũng sẽ được thực hiện và gửi đến phòng thí nghiệm để xét nghiệm. Kết quả cho thấy các tế bào thường polyp lành tính. Trong trường hợp hiếm hoi, có thể có các tế bào bất thường hoặc tăng trưởng tiền ung thư. Hỗ trợ điều trị Trong những trường hợp nhẹ, polyp cổ tử cung có thể hỗ trợ điều trị nội khoa (bằng thuốc). Nhìn chung phương pháp hỗ trợ điều trị chính thường là cắt bỏ. Nếu polyp có kích thước nhỏ, các bác sĩ có thể thực hiện xoắn polyp. Đây là một thủ thuật đơn giản, thực hiện nhanh chóng và không gây đau đớn cho người bệnh. Trong đó bác sĩ sẽ sử dụng một dụng cụ đặc biệt, được gọi là kẹp polyp, để giữ lấy phần chân polyp và sau đó nhẹ nhàng vặn xoắn kéo polyp ra. Một số loại thuốc giảm đau nhẹ có thể được sử dụng để  giảm sự khó chịu hay bị chuột rút trong hoặc sau khi xoắn polyp cổ tử cung. Mẫu polyp sẽ được chuyển tới phòng thí nghiệm để phân tích. Người bệnh có thể được hỗ trợ điều trị bằng thuốc kháng sinh trong trường hợp polyp có dấu hiệu viêm nhiễm. Nếu polyp là ác tính (ung thư), việc hỗ trợ điều trị sẽ phụ thuộc vào loại và giai đoạn của khối u. Nếu polyp có kích thước quá to, bác sĩ có thể chỉ định cắt polyp và đốt chân polyp bằng điện để ngăn ngừa tái phát. Phòng chống Khám phụ khoa định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm và hỗ trợ điều trị kịp thời nếu có tăng trưởng polyp. Cắt polyp là một thủ tục đơn giản, an toàn, và không xâm lấn.  Tuy nhiên nếu đã từng có polyp, nguy cơ tái phát là rất cao. Khám phụ khoa định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm và hỗ trợ điều trị kịp thời nếu có tăng trưởng polyp. Bởi vì một số bệnh viêm nhiễm có liên quan tới sự xuất hiện của polyp cổ tử cung, một vài bước đơn giản sau có thể làm giảm nguy cơ của chị em:
thucuc
663