text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Bệnh cơ tim hạn chế điều trị thế nào?
Bệnh cơ tim hạn chế là bệnh lý cơ tim. Khi mắc bệnh này, tim sẽ bị hạn chế khả năng co bóp do cơ viền bên trong tim bị cứng lại nên tim không thể giãn ra hoàn toàn. Bệnh sẽ khiến cho tim khó bơm đủ máu đến các cơ quan trong cơ thể hơn. Cơ tim hạn chế sẽ gây ra suy tim nếu không được điều trị kịp thời.
1. Mục tiêu điều trị bệnh cơ tim hạn chế
Đối với điều trị bệnh cơ tim hạn chế, người ta nhắm đến 3 mục tiêu bao gồm:Điều trị suy chức năng tâm trương thất trái.Điều trị biến chứng ở tim.Điều trị nguyên nhân.1.1 Điều trị suy chức năng tâm trương thất trái. Trong trường hợp này, bệnh nhân được điều trị suy chức năng tâm trương thất trái bằng thuốc lợi tiểu, tuy nhiên thuốc này có thể làm giảm áp lực đổ đầy máu ở tim nên cần phải theo dõi sát quá trình sử dụng thuốc lợi tiểu. Bệnh nhân bệnh cơ tim hạn chế không được chỉ định sử dụng những thuốc tăng cường co bóp cơ tim.1.2 Điều trị biến chứng. Những biến chứng loạn nhịp trong bệnh cơ tim hạn chế bao gồm: Rung nhĩ, nhịp chậm, rối loạn nhịp thất. Ngoài ra còn có biến chứng tắc mạch máu, được điều trị bằng cách dùng thuốc kháng đông trong toàn bộ đời sống.1.3 Điều trị nguyên nhân. Việc điều trị nguyên nhân được xem là quan trọng nhất trong điều trị bệnh cơ tim hạn chế là bệnh lý nằm trong bệnh cơ tim phì đại, có thể được điều trị bằng phương pháp nội khoa và ngoại khoa. Điều trị ngoại khoa có thể là cắt bỏ phần gây xơ hẹp mạch máu, thay van nhĩ nhất, ghép tim.
Hình ảnh bệnh cơ tim hạn chế
2. Điều trị bệnh cơ tim hạn chế
2.1 Điều trị nội khoa. Như đã nói ở trên, thuốc lợi tiểu được dùng trên bệnh nhân bệnh cơ tim hạn chế để giảm triệu chứng của hiện tượng ứ trệ tuần hoàn ngoại vi và tuần hoàn phổi như ứ dịch tuần hoàn, phù nề, cần chú ý về việc dùng thuốc lợi tiểu vì nó có thể làm tăng áp lực đổ đầy tâm thất khiến bệnh trở nặng hơn ban đầu.Thuốc kháng đông được sử dụng để đề phòng biến chứng thuyên tắc mạch.Thuốc chống loạn nhịp tim để giảm biến chứng rối loạn nhịp.Thuốc ức chế men chuyển để giảm huyết áp cấp tính nhưng vẫn không làm tăng cung lượng tim nên không được chỉ định loại thuốc này.2.2 Điều trị ngoại khoa. Những can thiệp hay phẫu thuật có thể được áp dụng trên bệnh nhân bệnh cơ tim hạn chế như sau:Cấy máy tạo nhịp tim nhằm mục đích điều hòa nhịp tim.Cấy máy khử rung tim để ổn định nhịp tim, ngăn chặn biến chứng rối loạn nhịp tim, đặc biệt là rung thất.Sử dụng những thiết bị hỗ trợ tâm thất nhằm tạo áp lực đẩy máu ra khỏi tâm thất.Phẫu thuật van tim bằng cách sửa van tim hoặc thay van tim để giúp máu có thể lưu thông tốt hơn giữa những buồng tim.Ghép tim: Đây là phương pháp thay tim mới được sử dụng cho những trẻ đã có biến chứng hoặc có tăng áp phổi. Hiệu quả của phương pháp ghép tim phụ thuộc vào mức độ tăng áp phổi và mức độ các biến chứng của bệnh nhân sau khi ghép tim.
3. Lối sống kiểm soát triệu chứng bệnh cơ tim hạn chế
Cần kiểm tra cân nặng hằng ngày vì nếu có tình trạng suy tim thì việc tăng cân sẽ diễn ra trên bệnh nhân do hiện tượng trữ nước trong cơ th
Để có thể quản lý được những triệu chứng của bệnh cơ tim, những bệnh nhân cần phải thay đổi lối sống theo những hướng sau:Kiểm tra cân nặng hằng ngày vì nếu có tình trạng suy tim thì việc tăng cân sẽ diễn ra trên bệnh nhân do hiện tượng trữ nước trong cơ thể.Hạn chế uống quá nhiều nước để giảm lượng dịch dư thừa trong cơ thể và giảm hiện tượng phù nề cũng như giảm gánh nặng cho tim. Theo chỉ dẫn thì mỗi ngày không nên uống nhiều hơn 1.5l nước để tránh tích nước.Duy trì chế độ luyện tập thể dục thể thao hợp lý, tránh luyện tập quá sức sẽ gây ảnh hưởng xấu đến tim.Có một khẩu phần ăn hợp lý, lựa chọn những thực phẩm lành mạnh tốt cho sức khỏe tim mạch như trái cây, rau củ quả, ngũ cốc nguyên hạt, sữa, sữa chua lên men từ sữa ít chất béo, thịt nạc, cá... Không ăn thức ăn quá nhiều muối và đường.Không sử dụng thuốc lá, không uống rượu bia và những chất kích thích có hại cho cơ thể.Kiểm soát tình trạng stress, căng thẳng của cơ thể và ngủ đủ giấc.Bệnh cơ tim có nhiều nguyên nhân phức tạp nên việc điều trị bệnh cơ tim hạn chế gặp rất nhiều hạn chế. Vì vậy, để hạn chế nguy cơ mắc phải bệnh cơ tim hạn chế, cần giảm thiểu những yếu tố nguy cơ của bệnh cũng như duy trì một lối sống lành mạnh.Để điều trị các bệnh liên quan đến tim mạch ở trẻ em và cả người lớn, cần dựa theo nguyên nhân gây bệnh mà có hướng chữa trị riêng biệt. Chẩn đoán sớm và tuân thủ nghiêm ngặt theo phác đồ trị bệnh giữ vai trò rất quan trọng, giúp hạn chế sự nguy hiểm của viêm cơ tim cấp. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần nghỉ ngơi tuyệt đối và được các nhân viên y tế chăm sóc tích cực để giảm thiểu tối đa tai biến trong thời kỳ bệnh tiến triển.Bác sĩ Trần Quốc Tuấn đã có 12 năm kinh nghiệm tại các Bệnh Viện Đa Khoa Vĩnh Long, Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định, Bệnh Viện Nguyễn Trãi.
Khi nào cần siêu âm tim qua thực quản?
|
vinmec
| 1,037
|
Những biểu hiện của bệnh hen phế quản
Hen phế quản (hay còn được gọi là hen suyễn) là một bệnh lý mạn tính trên đường thở, gây ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nếu không được điều trị kịp thời hen có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm thậm chí có thể dẫn đến tử vong.
Hen phế quản là gì?Hen suyễn là loại bệnh lý gây co thắt phế quản, làm cản trở và sự lưu thông của không khí trong phổi
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, tại Đông Nam Á bệnh hen phế quản thường diễn ra trên diện rộng, tại Philippines có 11,8% dân số mắc bệnh, Singapore 14,3%, Malaysia có 9,7%, Thái Lan là 9,2% và Việt Nam là 5%.
Hen phế quản là loại bệnh lý gây co thắt phế quản, làm cản trở và sự lưu thông của không khí trong phổi từ đó gây nên tình trạng ho, khó thở, đây là biểu hiện căn bản nhất của bệnh.
Biểu hiện thường gặp của bệnh henphế quản
Các triệu chứng của hen phế quản có thể phát triển dần dần và không được nhận ra cho đến khi người bệnh cảm thấy khó thở. Biểu hiện này xuất hiện khi có đợt nhiễm trùng hô hấp, thay đổi thời tiết hoặc tiếp xúc một chất kích thích. Các triệu chứng của hen phế quản có thể gặp bao gồm:
Hen suyễn là loại bệnh lý gây co thắt phế quản, làm cản trở và sự lưu thông của không khí trong phổi
Hen phế quản làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh
Các biểu hiện khác có thể gặp trong hen phế quản bao gồm:
– Ho kéo dài, thành cơn, cơn ho xuất hiện khi thay đổi thời tiết, nửa đêm về sáng, hoặc khi hít phải những chất có mùi khó chịu, khói thuốc, khói bếp than…
– Cảm giác căng, nặng ở ngực
Các triệu chứng của hen phế quản thường trở nên nặng hơn về đêm và vào sáng sớm. Một vài trường hợp bị khò khè nhẹ trong lúc bị cảm hoặc nhiễm trùng vùng ngực, tuy nhiên thường đó không phải là dấu hiệu của hen phế quản.
Hiện nay chưa có nghiên cứu chắc chắn để khẳng định chính xác cơ địa ai có thể mắc hen và ai không bị. Tuy nhiên, hen thường gặp ở một số đối tượng có yếu tố nguy cơ cao hơn như:
Hen có tính di truyền: nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nếu cả bố mẹ bị hen thì khả năng bị hen ở con là 50%, nếu bố mẹ bị hen thì xác suất bị hen ở con là 30%. Hen cũng thường gặp ở trẻ nhỏ mà người ta gọi là hen sữa.
Người dễ có khả năng mắc hen như có cơ địa dị ứng: viêm mũi dị ứng, chàm, hay phát ban dị ứng, người mẫn cảm với sự thay đổi của thời tiết, dị ứng với các yếu tố dị nguyên như thuốc lá, khí than, bếp ga, lông súc vật, nấm mốc, bụi, hóa chất…
Hen phế quản làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh
|
thucuc
| 532
|
Có nên cắt bao quy đầu không?điều mà rất nhiều nam giới băn khoăn
Có nên cắt bao quy đầu không là điều mà rất nhiều nam giới băn khoăn, thắc mắc. Vậy những trường hợp nào nên cắt bao quy đầu?
1. Bao quy đầu là gì?
Bao quy đầu là lớp da bao lấy phần đầu dương vật, Bao quy đầu xuất hiện ngay khi các bé trai được sinh ra. Lúc này, bao quy đầu trùm gần như kín dương vật, chỉ để hở ra một lỗ nhỏ để thoát nước tiểu.
Đến độ tuổi trưởng thành, bao quy đầu sẽ dần tụt xuống và để dương vật lộ hẳn ra.
Có nên cắt bao quy đầu không là câu hỏi băn khoăn của không ít nam giới
Bao quy đầu giúp cho dương vật luôn duy trì được độ ẩm, hạn chế sự xâm nhập của vi khuẩn, giúp cho dương vật ít bị tổn thương khi cọ sát hoặc chịu tác động, va chạm bên ngoài.
Bên cạnh đó, quy đầu tập trung rất nhiều dây thần kinh nên bao quy đầu cũng sẽ có tác dụng bảo vệ những dây thần kinh này.
2. Có nên cắt bao quy đầu không?
Có nên cắt bao quy đầu không là câu hỏi của rất nhiều nam giới. Trên thực tế, việc cắt bao quy đầu là một tiểu phẫu dành cho những nam giới có bao quy đầu dài hoặc bị hẹp.
Khi đang băn khoăn có nên cắt bao quy đầu không, nam giới cần theo dõi và xác định tình trạng bao quy đầu của mình
Phía bên trong lớp bao quy đầu thường xuyên tiết ra những chất bã nhờn, nếu không được vệ sinh sạch sẽ hàng ngày, hoặc do không thể vệ sinh thì sẽ tạo nên một lớp bựa sinh dục, đây là môi trường rất thuận lợi cho các loại vi khuẩn, nấm sinh sôi và phát triển.
Trong trường hợp này, nếu không tiến hành cắt bao quy đầu, nam giới sẽ rất dễ mắc những bệnh lý như viêm bao quy đầu, viêm quy đầu, nhiễm trùng đường tiết niệu, ung thư dương vật…
Còn đối với những nam giới có bao quy đầu bình thường thì việc cắt bao quy đầu là không cần thiết.
3. Những trường hợp nên cắt bao quy đầu
Khi còn đang băn khoăn “Có nên cắt bao quy đầu không?” nam giới cần xác định tình trạng bao quy đầu của mình có rơi vào một trong những trường hợp dưới đây không:
– Hẹp bao quy đầu. Trường hợp này, bao quy đầu không thể tuột xuống được dù dương vật đang ở trạng thái cương cứng.
– Dài bao quy đầu. Bao quy đầu luôn trùm kín dương vật dù cương cứng, nhưng có thể dùng tay để tuột bao quy đầu xuống được.
– Nam giới bị mắc các bệnh tiểu đường, xuất tinh sớm, viêm bao quy đầu…
Khi phát hiện những bất thường về bao quy đầu, nam giới cần tới bệnh viện để thăm khám và xử trí kịp thời
Nếu bị rơi vào một trong những trường hợp trên, dù ở thể nhẹ, nam giới vẫn nên cắt bao quy đầu để phòng tránh các bệnh viêm nhiễm, thậm chí có thể lây truyền cho bạn tình qua đường tình dục không an toàn.
Ngoài ra, nam giới muốn tăng tính thẩm mỹ và kích thước cho dương vật cũng có thể tiến hành cắt bao quy đầu để dương vật có thể phát triển được bình thường và toàn diện.
Trên đây là những thông tin giúp giải đáp thắc mắc của nhiều nam giới về vấn đề “Có nên cắt bao quy đầu không?”. Ngay khi phát hiện mình gặp phải những vấn đề về bao quy đầu, nam giới cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, kiểm tra để có hướng xử trí phù hợp.
Cần lựa chọn bệnh viện uy tín, có đầy đủ trang thiết bị y tế hiện đại, đúng tiêu chuẩn, bác sĩ dày dặn kinh nghiệm để cuộc tiểu phẫu diễn ra thuận lợi, hiệu quả.
|
thucuc
| 692
|
Cảnh giác bệnh viêm da do kiến ba khoang
Sau khi bị kiến ba khoang đốt, nhiều người có biểu hiện viêm da tiếp xúc với những triệu chứng như ngứa da, nổi bọng nước, viêm loét da hoặc đau, ngứa rát trên da,... Vì vậy, mỗi người cần chú ý cảnh giác trước loài côn trùng gây bệnh này.
1. Kiến ba khoang có độc tố gây viêm da
1.1 Sơ lược về loài kiến ba khoang. Kiến ba khoang có tên khoa học là Paederus fuscipes curtis, thuộc bộ Coleoptera, họ Staphylinidae (bọ cánh cứng). Đây là loài côn trùng có thân mình thon dài như hạt thóc, dài khoảng 1 - 1.2cm, bề ngang khoảng 2 - 3mm, có 2 màu đỏ và đen, giống con kiến. Nó còn được gọi là kiến lác, kiến kim, kiến gạo, kiến cong, kiến nhốt, cằm cặp,... Kiến ba khoang có 3 đôi chân, bụng có đốt, bay và chạy nhanh, cánh cứng.Kiến ba khoang là loại côn trùng đã có ở nước ta từ lâu. Chúng thường sống ở khu vực các ruộng lúa, vườn cây, dưới tán cây trong bìa rừng, ven bờ suối hoặc bãi rác thải, công trình xây dựng,... Loài kiến này thường xuất hiện, sinh sôi vào đầu mùa mưa khi có độ ẩm cao. Chúng thích ánh sáng đèn ban đêm nên thường bay vào nhà khi sáng đèn.1.2 Độc tố của kiến ba khoang gây viêm da tiếp xúc. Trong cơ thể kiến ba khoang có độc tố pederin (còn gọi là cantharidin, thuộc loại alkaloid), có tác dụng bảo vệ trứng kiến khi đẻ không bị các sinh vật khác tấn công, ăn trứng. Kiến ba khoang thường bay vào nhà, đậu vào quần áo, khăn mặt hoặc giường chiếu, chăn màn,... Khi da người tiếp xúc với chất tiết của chúng qua những vật dụng trên hoặc vô ý đập chết kiến ba khoang sẽ khiến độc tố tiết ra ngoài, dính vào da, gây viêm da kích ứng. Nếu không rửa sạch tay ngay thì vô tình có thể làm độc tố pederin dính vào nhiều vị trí khác trên cơ thể, gây viêm da lan rộng.
Độc tố pederin có thể gây viêm da do kiến ba khoang
2. Triệu chứng viêm da do kiến ba khoang
Nếu bị kiến ba khoang đốt hoặc tiếp xúc với chất tiết của kiến ba khoang gây viêm da thì vùng da bị viêm thường ở cổ, mặt, lưng hoặc tay, chân,... Bệnh thường xuất hiện vào buổi sáng sau khi ngủ dậy. Kiến ba khoang có thể gây viêm da mức độ nhẹ tới nặng tùy độc chất pederin hiện diện trên cơ thể kiến xâm nhập vào da. Những biểu hiện cụ thể gồm:Có vệt đỏ, nền hơi cộm theo chiều vệt đỏ, dài khoảng 1 - 5cm, rộng khoảng 3 - 10mm, trên đó có mụn nước và phỏng nước ở giữa, có vùng hơi lõm như 1 vật hình tròn hoặc bầu dục áp vào, có cảm giác bỏng rát tại chỗ;Một số người bị sốt, khó chịu, mệt mỏi, nổi hạch ở vùng tương ứng với khu vực bị tổn thương;Nếu tay bị dính chất độc pederin rồi sờ vào mắt có thể gây sưng mi mắt, bỏng mắt, kết mạc, giác mạc hoặc võng mạc,...;Nếu tổn thương trên diện rộng, bệnh nhân có thể bị sốt, đau dây thần kinh, đau khớp, nôn ói;Một số người bị tổn thương đối xứng ở 2 bên bẹn hoặc khoeo tay.Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng viêm nhiễm có thể tiến triển sang dạng loét. Các vết loét trên da có nhiều hình dạng khác nhau. Về sau, các vết loét, phỏng mủ sẽ đóng vảy, khô dần. Khi rụng vảy sẽ để lại vết sẫm màu trên da.
3. Hướng điều trị viêm da tiếp xúc do kiến ba khoang
Việc điều trị viêm da do kiến ba khoang chủ yếu là:Rửa vùng bị tổn thương bằng dung dịch nước muối sinh lý hoặc nước sạch để giúp trung hòa hóa chất gây bỏng gây ra bởi côn trùng;Sử dụng các dung dịch làm dịu da và sát khuẩn nhẹ như oxit kẽm, dung dịch jarish, mỡ kháng sinh,...;Nếu mủ nhiều và đau, bệnh nhân có thể dùng kháng sinh, kháng histamin tổng hợp, thuốc giảm đau hoặc corticoid bôi toàn thân;Trường hợp nhẹ, bệnh nhân có thể tự khỏi mà không cần điều trị.*Lưu ý:Nhiều bệnh nhân bị viêm da tiếp xúc do kiến ba khoang đã tự ý dùng các bài thuốc dân gian như đắp lá, xay gạo và đậu xanh lấy nước bôi hoặc mua thuốc điều trị zona (vì cùng có biểu hiện bỏng rát da, phồng rộp). Đã có trường hợp bôi thuốc acyclovir vào các vết dị ứng, gây loét da, tổn thương da nặng và phải nhập viện điều trị. Điều này đặc biệt nguy hiểm với trẻ nhỏ vì làn da trẻ mỏng manh, dễ bị tổn thương... nên cần bác sĩ chỉ định mới được dùng. Nếu điều trị đúng thì chỉ trong vòng 1 tuần là khỏi. Nếu điều trị muộn hoặc sai lầm thì tổn thương sẽ lan rộng, gây loét da, điều trị khó khăn và kéo dài hơn.
Người bị viêm da do kiến ba khoang cần được điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ
4. Phòng ngừa nguy cơ tiếp xúc với kiến ba khoang như thế nào?
Để phòng bệnh viêm da tiếp xúc do kiến ba khoang, bạn cần giảm tối đa nguy cơ tiếp xúc với loài côn trùng này bằng cách:Thiết kế lưới che cửa sổ hoặc đóng cửa sổ mỗi khi có mưa vào buổi chiều tối, cẩn thận khi làm việc dưới ánh đèn;Làm sạch các đống vật liệu xây dựng, bụi cỏ hoặc rác thải xung quanh nhà;Khi làm việc dưới ánh đèn, tránh phản xạ quệt tay nếu có cảm giác côn trùng rơi vào mặt, cổ,...;Buổi tối trước khi tắm rửa nên chú ý giũ sạch khăn mặt trước khi dùng;Vào mùa mưa nên tránh côn trùng bay vào nhà bằng cách xịt thuốc diệt côn trùng không gây hại cho sức khỏe người dùng;Mặc quần áo dài tay khi đi ra ngoài, đặc biệt là vùng gần đồng ruộng, công trình xây dựng, khu dân cư nhiều ánh đèn;Nếu phát hiện có côn trùng, nên tránh tiếp xúc trực tiếp mà tìm cách xua chúng đi để chúng không tiếp xúc với da;Khi có cảm giác rát ở 1 vùng da, bạn có thể rửa vùng da này bằng nước muối loãng, xà phòng,... để tránh nổi phỏng nước, phỏng mủ.Viêm da tiếp xúc do kiến ba khoang là một dạng viêm da phổ biến, xuất hiện theo mùa. Tuy không gây nguy hiểm cho sức khỏe nhưng tình trạng này lại gây khó chịu và lo lắng cho bệnh nhân. Vì vậy, mỗi người cần chủ động phòng ngừa kiến ba khoang để tránh phải đối diện với nguy cơ bị viêm da.
|
vinmec
| 1,175
|
Viêm mũi là bệnh gì? Các dạng viêm mũi thường gặp
Viêm mũi là một tình trạng rất thường gặp ở mọi lứa tuổi, giới tính. Đây là một bộ phận nhạy cảm và phản ứng nhanh với thời tiết. Mũi có thể dễ viêm và gây khó chịu khi gặp thời tiết trở lạnh bất thường hay không khí ô nhiễm hay do bất cứ tác nhân nào bên ngoài tác động.
1. Tổng quan về viêm mũi
Viêm mũi là một tình trạng rất phổ biến. Mũi bị viêm khi lớp niêm mạc ở khoang mũi bị sưng lên khiến người bệnh cảm thấy nghẹt mũi, sổ mũi, ngứa và hắt hơi, khó chịu. Tình trạng này có thể do nhiều nguyên nhân, có thể do môi trường bên ngoài hoặc tác nhân từ bên trong.
Một số triệu chứng thường thấy của viêm mũi là: nghẹt mũi, hắt hơi, ngứa từ mũi lên mắt và tai, sổ mũi, kèm theo viêm họng, ho, giảm khứu giác, ngủ ngáy to và nhiều triệu chứng khó chịu khác.
2. Các dạng viêm mũi thường gặp
Viêm mũi được chia thành những dạng sau:
Viêm mũi dị ứng
Là tình trạng niêm mạc mũi bị sưng lên do phản ứng với một số tác nhân gây dị ứng từ môi trường bên ngoài như: khói bụi, nấm mốc, lông súc vật, phấn hoa,… Tác nhân gây bệnh chủ yếu là lành tính, người bệnh có những dấu hiệu viêm mũi thông thường và gần như không cần phải dùng đến thuốc. Dấu hiệu sẽ khỏi sau vài ngày.
Viêm mũi do virus
Là tình trạng viêm mũi do sự xâm nhập của virus cúm hoặc cảm lạnh. Niêm mạc mũi sưng lên bất thường làm tăng tiết dịch nhầy, khiến người bệnh cảm giác nghẹt mũi, sổ mũi nhiều và hắt hơi cùng với nhiều triệu chứng khác.
Viêm mũi vận mạch
Khác với dị ứng. viêm mũi vận mạch là do các mạch máu trong mũi nhạy cảm khi mất cân bằng của hệ thần kinh kiểm soát niêm mạc mũi. Cùng với một số tác nhân từ môi trường bên ngoài, các mạch máu này bị giãn ra, khiến cho tăng tiết dịch mũi hơn bình thường gây chảy dịch mũi hoặc tắc nghẽn.
Viêm mũi teo
Đây là một tình trạng bệnh mạn tính do niêm mạc mũi bị viêm lâu ngày dẫn đến teo và cứng lại, hốc mũi vì thế bị nở rộng hơn, không và đóng vảy. Người bị viêm mũi teo thường có khứu giác giảm sút nhiều, nặng có thể không ngửi thấy mùi. Các vi khuẩn gây hại cũng vì thế có cơ hội hoạt động nhiều hơn khiến cho tình trạng viêm mũi tái đi tái lại.
Viêm mũi do thuốc
Đôi khi viêm mũi cũng do nguyên nhân chủ quan của người bệnh khi chữa các triệu ứng dị ứng do thời tiết hay các tác nhân khác. Việc lạm dụng các loại thuốc thông mũi, xông xịt mũi, nhỏ mũi khiến các niêm mạc trong mũi mất dần sức đề kháng, bị kích ứng, nhạy cảm hơn. Từ đó dễ dẫn đến tình trạng viêm mũi nặng.
3. Nguyên nhân gây viêm mũi
Viêm mũi do nhiều nguyên nhân khác nhau. Các yếu tố tác động từ bên ngoài sẽ gây nên viêm mũi dị ứng. Còn viêm mũi không dị ứng là do các tác nhân từ bên trong. Vì thế có thể thấy các yếu tố làm tăng nguy cơ viêm mũi như:
Người bị hen suyễn: Người bị hen suyễn thường có hệ hô hấp nhạy cảm, dễ dị ứng với các tác nhân từ bên ngoài, chính vì thế càng dễ bị viêm mũi.
Người lớn tuổi: Theo thống kê những người thường xuyên bị viêm mũi không do dị ứng chiếm phần lớn sau độ tuổi 20.
Giới tính: Phụ nữ thường dễ bị viêm mũi hơn, nhất là trong thời gian mang thai, thời kỳ kinh nguyệt.
Do các tác nhân bên ngoài: Do tiếp xúc với khói bụi, hóa chất, khói thuốc lá, lông động vật,… Những người thường xuyên phải làm việc trong môi trường ô nhiễm, độc hại sẽ có nguy cơ cao bị viêm mũi hơn thông thường.
Do bệnh lý: Một số các bệnh lý về suy giáp, các bệnh lý mạn tính gây suy giảm sức đề kháng như tiểu đường, bệnh phổi mạn tính, lupus ban đỏ,... cũng là tác nhân làm tăng nguy cơ bị viêm mũi.
4. Chẩn đoán và điều trị viêm mũi như thế nào?
Tùy theo tình trạng của người bệnh mà bác sĩ có thể đưa ra những chẩn đoán ban đầu về nguyên nhân gây bệnh. Đồng thời kết hợp với các giải pháp khác để xác định tình trạng bệnh:
Phương pháp chẩn đoán viêm mũi
Đầu tiên, bác sĩ sẽ chẩn đoán sơ qua nguyên nhân gây bệnh qua điều tra bệnh sử, kiểm tra dị ứng bằng xét nghiệm máu hoặc xét nghiệm da. Cùng với đó, bác sĩ có thể chỉ định chụp CT để xác định hình ảnh rõ về những tổn thương hay thay đổi cấu trúc trong khoang mũi. Cũng có trường hợp cần nội soi mũi để xác định tình trạng viêm mũi do viêm xoang.
Điều trị viêm mũi như thế nào?
Phương pháp điều trị viêm mũi phụ thuộc vào việc xác định được nguyên nhân gây bệnh. Với trường hợp viêm mũi dị ứng, giải pháp tốt nhất là loại bỏ hoàn toàn những tác nhân gây dị ứng làm kích ứng niêm mạc mũi. Sau đó có thể điều trị các triệu chứng từ nhẹ đến tặng tùy trường hợp bằng thuốc hoặc các giải pháp hỗ trợ khác.
Với những trường hợp viêm mũi không do dị ứng, người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc kê đơn, kháng sinh, dung dịch xịt mũi để làm giảm triệu chứng và chống viêm. Với trường hợp cấu trúc khoang mũi bất thường thì phải phẫu thuật để điều trị.
5. Cách phòng bệnh viêm mũi
Để phòng bệnh viêm mũi, điều quan trọng nhất đối với mỗi người là phải tăng cường sức đề kháng của cơ thể. Nên bổ sung các thực phẩm giàu vitamin C giúp tăng cường hệ miễn dịch, hoặc các thực phẩm giàu omega-3 giúp làm giảm nguy cơ phát triển dị ứng và có tác dụng tốt trong phòng ngừa sưng tấy đường hô hấp. Tránh xa những môi trường khói bụi hoặc môi trường có thể là tác nhân gây dị ứng. Nhất là những người có tiền sử dị ứng.
Tránh lạm dụng các loại thuốc xịt mũi, thông mũi và không sử dụng thuốc khi không được bác sĩ chỉ định. Đồng thời không nên chủ quan với mọi biểu hiện của viêm mũi dù ở dạng nhẹ. Nên đi khám xác định nguyên nhân và tìm hướng điều trị, đúng, kịp thời khi bị bệnh.
|
medlatec
| 1,147
|
Công dụng thuốc Odaft
Thuốc Odaft được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Fluconazole 150mg. Vậy thuốc Odaft là thuốc gì, thuốc Odaft có tác dụng gì và cách sử dụng thuốc như thế nào?
1. Thuốc Odaft có tác dụng gì?
Fluconazol trong thuốc Odaft là loại thuốc đầu tiên trong nhóm thuốc tổng hợp triazol chống nấm mới. Nhờ khả năng ức chế enzym cytochrom P450-14-α-demethylase, mà Fluconazol có tác dụng ngăn cản tổng hợp ergosterol là sterol chủ yếu ở màng tế bào nấm. Kết quả, làm thay đổi tính thấm màng tế bào nấm, từ đó làm thoát các chất thiết yếu (axit amin, kali,...), đồng thời làm giảm hấp thu các phân tử tiền chất như là purin, pyrimidin,... vào trong tế bào nấm. Fluconazol không có tác dụng tương tự trên sự tổng hợp cholesterol ở người.Thuốc Odaft được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm nấm Candida âm hộ - âm đạo.Nhiễm nấm Candida ở miệng - hầu, thực quản, màng bụng, đường niệu và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng như là nhiễm Candida huyết, phổi, Candida phát tán.Viêm màng não do Cryptococcus neoformans.Nhiễm nấm Blastomyces, Coccidioides immitis và Histoplasma.Dự phòng nhiễm nấm Candida cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch, bệnh nhân ghép tủy xương, bệnh nhân đang điều trị bằng hóa chất hoặc tia xạ, bệnh nhân ung thư, hoặc bệnh AIDS.Thuốc Odaft chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với các thuốc chống nấm nhóm azol như là ketoconazol, miconazol và clotrimazol; hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc Odaft.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Odaft trong các trường hợp sau:Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc chức năng thận.Rối loạn nhịp tim.Bệnh nhân có tình trạng kéo dài khoảng QT trên điện tim.Hiện tại, chúng ta vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc Odaft cho phụ nữ mang thai. Vì vậy chỉ nên dùng thuốc Odaft cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị lớn hơn các nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.Hoạt chất fluconazol trong thuốc Odaft tiết vào sữa ở nồng độ tương tự như trong huyết tương, vì vậy chống chỉ định thuốc Odaft cho phụ nữ đang cho con bú.Thuốc Odaft có thể gây đau đầu, chóng mặt, vì vậy cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc trong thời gian sử dụng thuốc.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Odaft
Thuốc Odaft được sử dụng bằng đường uống.Liều dùng và thời gian điều trị bằng thuốc Odaft tuỳ thuộc vào loại nấm gây bệnh, chức năng thận và đáp ứng của bệnh nhân với thuốc. Khi điều trị các bệnh nấm nên sử dụng thuốc liên tục cho đến khi các biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm chứng tỏ bệnh đã khỏi hoàn toàn. Việc điều trị không đủ thời gian có thể làm cho bệnh nấm tái phát.Đối với những bệnh nhân bị nhiễm HIV và viêm màng não do Cryptococcus cần phải điều trị duy trì lâu dài bằng thuốc Odaft để phòng ngừa bệnh tái phát.Liều dùng thuốc Odaft cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo cho các trường hợp cụ thể như sau:Trẻ sơ sinh:Trong 2 tuần đầu sau khi sinh: Sử dụng liều 3 - 6mg/ kg/ lần; cách 72 giờ/ lần.Từ 2 - 4 tuần sau khi sinh: Sử dụng liều 3 - 6mg/ kg/ lần; cách 48 giờ/ lần.Trẻ em:Dự phòng: Sử dụng liều 3mg/ kg/ ngày trong trường hợp nhiễm nấm bề mặt và sử dụng liều 6 - 12mg/ kg/ ngày trong trường hợp nhiễm nấm toàn thân.Điều trị: Sử dụng liều 6mg/ kg/ngày. Trong các trường hợp bệnh dai dẳng có thể tăng liều thuốc Odaft lên tới 12mg/ kg/ 24 giờ, chia làm 2 lần. Không được sử dụng quá 600mg mỗi ngày.Người lớn:Các trường hợp nhiễm nấm Candida:Nhiễm nấm ở âm hộ - âm đạo: Sử dụng liều duy nhất 1 viên (150mg)/ lần/ ngày. Để ngăn ngừa tái phát, nên sử dụng liều 1 viên (150mg)/ lần/ tháng trong vòng 4 - 12 tháng.Nhiễm nấm ở miệng - hầu: Sử dụng liều 1 viên (150mg)/ lần/ngày, trong 1 đến 2 tuần.Nhiễm nấm ở thực quản: Sử dụng liều 1 viên (150mg)/ lần/ ngày, trong vòng ít nhất 3 tuần liên tục và sử dụng thêm thêm tối thiểu 2 tuần nữa sau khi hết các triệu chứng bệnh.Nhiễm nấm toàn thân: Ngày đầu sử dụng liều 3 viên/ lần, các ngày sau uống 1 viên (150mg)/ 1 lần/ ngày, trong vòng ít nhất 4 tuần và sử dụng thêm ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết các triệu chứng.Trường hợp viêm màng não do Cryptococcus: Ngày đầu sử dụng liều 3 viên/ lần, các ngày sau dùng liều 1 - 3 viên/ lần/ ngày, trong thời gian tối thiểu 6 - 8 tuần sau khi xét nghiệm cấy dịch não tủy âm tính. Đối với bệnh nhân nhiễm HIV, để tránh tái phát nên dùng thuốc Odaft với liều 1 viên /lần/ ngày trong thời gian dài.Dự phòng nhiễm nấm: Để phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân ghép tủy xương, sử dụng liều 3 viên (450mg)/ lần/ ngày. Với bệnh nhân được tiên đoán sẽ giảm bạch cầu hạt trầm trọng (lượng bạch cầu hạt trung tính dưới 500/mm3), cần phải bắt đầu uống thuốc Odaft dự phòng vài ngày trước khi giảm bạch cầu trung tính và tiếp tục uống thuốc trong 7 ngày nữa sau khi lượng bạch cầu trung tính đã vượt quá mức 1000/mm3.Bệnh nhân suy thận:Sử dụng liều đơn để điều trị nấm Candida âm hộ - âm đạo thì không cần phải điều chỉnh liều thuốc Odaft.Bệnh nhân phải dùng đa liều Odaft, điều chỉnh liều thuốc như sau:Độ thanh thải creatinin > 50ml/ phút: Sử dụng liều bình thường.Độ thanh thải creatinin từ 11 - 50ml/ phút: Sử dụng 1/2 liều bình thường.Bệnh nhân thẩm tách máu: Sử dụng liều bình thường sau mỗi lần thẩm tách máu.
3. Tác dụng phụ của thuốc Odaft
Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Odaft gồm có:Đau đầu.Chóng mặt.Buồn nôn, nôn.Đau bụng.Ỉa chảy.Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Odaft gồm có:Tăng nhẹ nhất thời transaminase và bilirubin trong huyết thanh (từ 1.5 - 3 lần so với giới hạn trên của mức bình thường).Nổi ban.Ngứa.Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Odaft gồm có:Tăng bạch cầu ưa eosin.Thiếu máu.Giảm bạch cầu.Giảm bạch cầu trung tính.Giảm tiểu cầu.Tăng cao nồng độ transaminase trong huyết thanh (có thể lên tới 8 lần hoặc nhiều hơn so với giới hạn trên của mức bình thường) và phải ngừng thuốc.Da bị tróc vảy (chủ yếu ở bệnh nhân AIDS và ung thư).Hội chứng Stevens – Johnson.Sốt.Phù.Tràn dịch màng phổi.Đái ít.Hạ huyết áp.Hạ kali máu.Sốc phản vệ.
4. Tương tác của thuốc Odaft với các loại thuốc khác
Thuốc Odaft làm tăng nồng độ trong huyết tương của các loại thuốc như thuốc điều trị đái tháo đường nhóm sulfonylure (glyburide, tolbutamid, glipizide), phenytoin, theophylin, astemizol, thuốc chống đông nhóm coumarin (warfarin), cisaprid, thuốc kháng virus (zidovudin), tacrolimus và ciclosporin khi sử dụng đồng thời. Do đó, có thể làm tăng tác dụng và độc tính của các loại thuốc trên.Dùng đồng thời thuốc Odaft và rifampicin có thể gây ảnh hưởng đến dược động học của cả hai loại thuốc này. Rifampicin làm giảm hấp thu và thời gian bán hủy của fluconazol trong thuốc Odaft, vì vậy cần tăng liều của thuốc Odaft khi sử dụng đồng thời.Đã có báo cáo về tương tác khi sử dụng đồng thời Odaft với rifabutin hay Odaft với zidovudin trên bệnh nhân bị nhiễm HIV. Fluconazol trong thuốc Odaft sẽ làm tăng nồng độ trong huyết tương và tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của rifabutin và các chất chuyển hóa chính của nó.
|
vinmec
| 1,346
|
Tìm hiểu về thuốc chống hủy xương
Do những yếu tố như tuổi tác, bệnh tật, sử dụng thuốc... quá trình hủy xương có thể hoạt động mạnh hơn, từ đó gây ra những bệnh lý về xương khớp, mà đặc biệt phải kể đến là tình trạng loãng xương. Vậy hiện nay có những loại thuốc chống phá hủy xương nào và cần nắm những thông tin gì để việc sử dụng các loại thuốc này được an toàn và hiệu quả.
1. Quá trình tạo xương và hủy xương
Tương đương với 2 quá trình tạo xương và hủy xương xảy ra liên tục trong cơ thể là quá trình mô hình và tái mô hình xương. 2 quá trình này xảy ra riêng biệt giúp biệt hóa các tế bào xương giúp duy trì cân bằng quá trình tạo thành xương và làm mới xương.Quá trình mô hình: Là quá trình chu chuyển xương xảy ra chủ yếu ở tuổi vị thành niên với chức năng là tạo dáng, hình dạng và chiều dài cho xương. Ở giai đoạn này, mật độ xương tăng lên mức tối đa, mô hình xương diễn ra trên bề mặt của xương. Tại thời điểm mô hình xương, quá trình tạo xương và quá trình hủy xương diễn ra độc lập với nhau. Đến giai đoạn trưởng thành, quá trình mô hình giảm đi nhiều và hoàn toàn không đáng kể so với độ tuổi vị thành niên.Quá trình tái mô hình: Là quá trình luôn xảy ra theo thứ tự kích hoạt, hủy xương và tạo xương khác với quy trình mô hình chỉ tạo xương hoặc hủy xương ở một vị trí. Quá trình này có chức năng phân hủy những mô xương bị tổn thương, các xương cũ và thay thế bằng những xương mới. Quá trình tái mô hình diễn ra liên tục và suốt đời giúp duy trì mật độ xương của cơ thể ở mức tối ưu nhất.Tình trạng mất xương thường xảy ra khi các tế bào tạo xương không có khả năng lắp vào các lỗ hổng trong khi các tế bào hủy xương liên tục tạo ra những lỗ phân hủy sâu hơn. Ở độ tuổi vị thành niên, quá trình tạo xương diễn ra với tốc độ cao hơn so với quá trình hủy xương, vì vậy mật độ xương ở độ tuổi này tăng nhanh và đạt mức độ cao nhất. Sau khi đạt mức độ tối đa ở khoảng 20 – 30 tuổi, mật độ xương bắt đầu suy giảm với các tốc độ khác nhau tùy theo độ tuổi. Đặc biệt là ở phụ nữ thời kỳ mãn kinh và sau 50 tuổi đối với nam giới, các quá trình hủy xương sẽ hoạt động mạnh hơn so với các quá trình tạo xương dẫn đến giảm mật độ xương và làm tăng nguy cơ gãy xương. Hậu quả của quá trình này là việc gây ra những bệnh lý về xương khớp, đặc biệt là loãng xương.
2. Các yếu tố làm tăng quá trình hủy xương
Các yếu tố dưới đây có thể làm quá trình hủy xương diễn ra với tốc độ nhanh hơn trong khi quá trình tạo xương vẫn không đổi hoặc giảm.Phụ nữ mãn kinh sớm, phụ nữ ở độ tuổi tiền mãn kinh – mãn kinh, nam giới sau 50 tuổi.Bệnh nhân có người thân như cha mẹ, anh chị em ruột đã từng bị loãng xương hoặc gãy xương do loãng xương.Chế độ ăn hằng ngày thiếu các chất như Vitamin D, Canxi, Phospho, Magie...Thể trạng thấp còi, kém phát triển thể chất từ khi còn nhỏ, suy dinh dưỡng, bệnh nhân kém hấp thu dinh dưỡng.Người ít hoạt động thể lực, phải bất động trong thời gian lâu do tính chất nghề nghiệp hoặc bệnh nhân nằm lâu.Lạm dụng chất kích thích, cà phê, rượu bia thuốc lá...Mắc các bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, hội chứng Cushing, viêm cột sống dính khớp, cường giáp, cường cận giáp trạng, Lupus ban đỏ hệ thống, bệnh lý tuyến thượng thận, suy thận mạn, bệnh lý huyết học, bệnh lý mạn tính đường tiêu hoá...Sử dụng các thuốc như: Thuốc chống động kinh, Corticosteroid, thuốc kháng đông máu, thuốc chống ung thư, thuốc điều trị đái tháo đường...
2. Các thuốc chống hủy xương
2.1. Bisphosphonates. Thuốc Bisphosphonate có cấu trúc cơ bản là pyrophosphate với tác dụng chính là ức chế sự hủy xương. Thuốc Bisphosphonate có thể gắn trực tiếp vào xương nên thường không có tác dụng ngoài hệ cơ xương. Ngoài ra, Bisphosphonate còn có tác dụng làm tăng mật độ xương và giảm gãy xương khi sử dụng đúng cách, do vậy hiện nay thuốc được sử dụng rộng rãi.Hiện nay, Bisphosphonate có dạng uống như Alendronate, Risedronate, Hidronate, Ibandronate. Thuốc truyền chống hủy xương có Ibandronate và Zoledronate.Bisphosphonate là thuốc được lựa chọn hàng đầu trong việc chống hủy xương. Ngoài ra, hiện nay thuốc Bisphosphonate còn được phép dùng trong điều trị các bệnh ác tính có di căn đến xương.2.2. Hormone và các liệu pháp liên quan đến Hormone. Các liệu pháp Hormone thường được sử dụng như một biện pháp giúp kiềm hãm quá trình hủy xương, tác dụng chống hủy xương của liệu pháp Hormone thường kém hơn nhiều so với các thuốc Bisphosphonate.Các nhóm thuốc thường được dùng bao gồm:Liệu pháp Estrogen đơn thuần hoặc kết hợp Estrogen và Progesterone: Liệu pháp này có thể chống lại quá trình hủy xương, tuy nhiên có thể xảy ra những tác dụng phụ như rối loạn kinh nguyệt, rong kinh rong huyết, tăng sản nội mạc tử cung, nguy cơ ung thư nội mạc tử cung, ung thư vú, tăng nguy cơ hình thành cục máu đông, nguy cơ đột quỵ não...Việc điều trị bằng liệu pháp này cần phải tuân thủ về liều lượng và thời gian sử dụng.Liệu pháp Testosterone: Thường được sử dụng ở đối tượng nam giới trên 50 tuổi trong việc điều trị làm chậm quá trình hủy xương.Chất điều biến thụ thể chọn lọc Estrogen – Raloxifene: Thuốc này có tác dụng gần tương tự Estrogen trong việc chống lại quá trình hủy xương và đặc biệt làm giảm nguy cơ ung thư vú. Tuy nhiên có thể gặp phải những tác dụng phụ như phù cẳng chân, nóng bừng mặt, chuột rút, nghẽn tắc tĩnh mạch, nguy cơ đột quỵ não...Quá trình hủy xương trong cơ thể được cân bằng bởi quá trình tạo xương, từ đó giúp xương được khỏe mạnh và vững chắc. Tuy nhiên, quá trình lão hóa của cơ thể, cũng như các yếu tố nguy cơ khác có thể làm tăng tốc độ quá trình hủy xương, từ đó gây nên các bệnh lý về xương khớp. Việc sử dụng các thuốc chống hủy xương ngày càng được phổ biến đã góp phần hỗ trợ trong việc điều trị tình trạng này. Tuy nhiên, bệnh nhân và người thân nên được tư vấn và thăm khám bởi các bác sĩ chuyên khoa, trước khi quyết định sử dụng các loại thuốc này nhằm nâng cao được hiệu quả điều trị đồng thời hạn chế được những biến chứng nguy hiểm của thuốc.
|
vinmec
| 1,216
|
Tác dụng phụ gây nghiện của dược phẩm
Nhóm thuốc OTC (Over-the-counter - thuốc không kê đơn) thường ít được lưu ý khi sử dụng, tuy nhiên đôi khi nó lại có mức gây nghiện cao hơn cả cần sa. Vì vậy khi sử dụng cần thận trọng. Dưới đây là một số dược phẩm gây nghiện tiêu biểu.
Diethyl ether
Diethyl ether thường gọi là ether, được đóng chai thủy tinh dung tích 120ml là loại thuốc gây mê, có hàm lượng ether 96 - 98%. Diethyl ether từng được sử dụng để giải khuây từ cuối thế kỷ 19 tại Ireland, Nga, Pháp, Na Uy, Mỹ và nhiều nước khác. Do có hàm lượng ether cao nên gây nghiện giống như rượu, say nhanh hơn rượu, đặc biệt rất rẻ nên dễ bị lạm dụng.
Ether là chất dễ cháy, rất nguy hiểm cho con người lẫn môi trường nên phải bảo quản cẩn thận. Tại nhiều quốc gia, diethyl ether được bán tự do nên dễ kiếm, dùng chủ yếu cho các trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm và trong các trường đại học, hỗ trợ tạo ra nhiều loại thuốc cấm khác, như LSD. Diethyl ether cũng là loại thuốc gây mê, khởi mê chậm và tỉnh muộn nên không hợp với người mắc bệnh đái tháo đường, suy thận, suy gan, trẻ em khi bị sốt, phụ nữ mang thai và nhóm người loạn nhịp tim.
Dextromethorphan (robitussin)
Codein là loại thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hoành não. Codein nguyên thủy là một hoạt chất chính được dùng để chữa ho, tuy nhiên chính codein lại là hợp chất gây nghiện rất mạnh. Dextromethorphan, gọi vắn tắt DXM, là loại thuốc được bào chế để thay thế cho codein, được bào chế dưới dạng xirô, có chứa các thành phần như acetaminophen hoặc Guaifenesin nhưng lại gây nguy hiểm cho sức khỏe nếu lạm dụng dài kỳ.
Cũng phải nói thêm rằng DXM có hiệu ứng trị ho rất tốt nhưng lại tạo ra những phản ứng mạnh như hưng phấn, phấn khích, trạng thái mơ và giác quan thay đổi. Một số hiệu ứng mang tính tiêu cực như lệ thuộc vào người khác, mất phương hướng, lú lẫn, thay đổi nhận thức về thời gian, suy giảm chức năng tình dục. Một số người còn rơi vào trạng thái say, nếu dùng liều cao có thể gây suy giảm trí nhớ, lộn xộn và mất khả năng phán xét, lạm dụng DXM có thể gây ra hiệu ứng robon-triping hay get-high (say thuốc).
Doxylamine
Doxylamine tên thương mại là unisom là loại thuốc kháng histamin, được dùng để điều trị dị ứng và trong một số trường hợp có tác dụng an thần nên có tác dụng trị chứng mất ngủ. Có thể dùng chung với acetaminophen hoặc codein để làm tăng tác dụng làm giảm đau. Do thuộc nhóm OTC, sử dụng hợp pháp nhưng nếu lạm dụng, nhất là nhóm tuổi vị thành niên có thể gây nghiện và nguy hiểm cho sức khỏe, đặc biệt khi lạm dụng ở liều cao có thể gây kích động kéo dài gây co giật, hôn mê, nguy hiểm cho nhóm người điều khiển phương tiện giao thông. Do vậy, khi sử dụng nên tư vấn kỹ bác sĩ, không uống rượu khi dùng thuốc, nếu dùng thuốc không nên lái xe.
Tramadol
Tuy tramadol không phải là thuốc phiện nhưng nó có thể gây nghiện, đặc biệt là hiệu ứng lên não mạnh hơn cả thuốc phiện. Đây là nhóm thuốc giảm đau trung bình và nặng, có hoạt tính chủ vận thuốc phiện nên mang đến cảm giác như dùng thuốc phiện, chính vì vậy nên dễ bị lạm dụng, nhất là nhóm người sau cai nghiện, hoặc những người đã qua dùng thuốc phiện tổng hợp như vicodin. Tramadol được lưu hành hợp pháp dưới dạng thuốc kê đơn nhưng lại bán tự do, ai cũng có thể mua được nên khi dùng cần cân nhắc cái lợi và hại.
Không nên dùng tramadol nếu bị dị ứng, trường hợp nghiện ma túy, hoặc nghiện rượu, nhất là khi say rượu, dùng thuốc giảm đau có chất gây mê hoặc thuốc trị chứng lo âu, trầm cảm, tâm thần. Lạm dụng dài kỳ tramadol có thể gây cơn động kinh, nhất là nhóm có tiền sử động kinh, chấn thương sọ não hoặc đang dùng thuốc chống trầm cảm...
Kratom
Viên nang kratom là loại thuốc “hot” được dư luận đề cập khá nhiều trong thời gian gần đây, thậm chí còn được xếp vào nhóm thuốc hướng thần (ectasy), bị lạm dụng ở mức rất cao tại khu vực Đông Á và Đông Nam Á. Kratom tên khoa học là mitragyna speciosa, có nguồn gốc từ một loại cây ở vùng Đông Nam Á thuộc họ cà phê dùng để giảm đau. Tại đây người ta đổ xô mua và sử dụng vì nó có hoạt tính thần kinh. Tuy là chất gây nghiện rất mạnh nhưng lại không được kiểm soát và có thể mua bán tự do. Bột hoặc lá của loại cây này giúp tiêu hóa tốt và thường được chế biến dưới dạng chè hoặc thuốc hút, đôi khi còn nhai trực tiếp. Chỉ cần vài gam kratom có thể làm cho người ta say ngây ngất tới 3 giờ. Nguyên thủy, kratom được dùng nhiều trong ngành y, nhưng tại nhiều nơi bị cấm (như ở Thái Lan) vì nó gây hại nhiều hơn lợi, đặc biệt là gây nghiện không khác gì ectasy (thuốc lắc).
Diphenhydramin
Diphenhydramin - tên thương mại là benadryl, được dùng để điều trị cắt cơn ho, chống phù nề, hắt hơi gây nên bởi kích thích ở họng và phế quản, trị viêm mũi dị ứng, mất ngủ, say tàu xe và chóng mặt. Tuy nhiên chính benadryl cũng là thuốc gây nghiện rất cao. Những người sau cai nghiện nên tránh xa loại thuốc này vì nó có thể gây tái nghiện một cách nhanh chóng, triệu chứng thường gặp như buồn ngủ, mệt mỏi, mất điều phối các hoạt động của cơ thể, chóng mặt, mắt mờ, lộn xộn và ảo giác. Nếu dùng ở liều cao dài kỳ sẽ rất nguy hiểm như gây sốt, hạ huyết áp, động kinh, co giật, hôn mê sâu ở thể nặng có thể gây tử vong. Chỉ cần lạm dụng liều cao 1 lần đã thấy ngay mối nguy hiểm, nếu dùng thường xuyên rất hại cho tim và hệ thống hô hấp.
|
medlatec
| 1,094
|
Khám phụ khoa cho người chưa quan hệ
Bạn Diệu Anh thân mến!
Khám phụ khoa cho người chưa quan hệ thế nào? Có rách màng trinh không?
Việc đi khám phụ khoa là rất cần thiết, cần phải thực hiện định kỳ, đặc biệt khi bạn đã thấy có dấu hiệu âm đạo ngứa, dịch âm đạo ra nhiều thì việc đi khám không thể chần chừ. Bạn không nên lo ngại vấn đề đi khám phụ khoa sẽ làm rách trinh. Trước khi khám, bạn hãy nói rõ tình trạng của mình chưa quan hệ, và bác sĩ sẽ có cách khám phụ hợp. Việc khám phụ khoa ở những chị em đã có gia đình và những chị em chưa quan hệ có sự khác nhau, Nếu như với những người đã từng quan hệ, bác sĩ sẽ dùng mỏ vịt để khám âm đạo, thì với những người chưa có đời sống tình dục, bước này được bỏ qua. Bác sĩ sẽ hỏi tiền sử bệnh tật chung, tìm hiểu về lối sống, sinh hoạt hàng ngày, khám vùng bụng ở tư thế nằm, quan sát vùng bụng phát hiện sẹo phẫu thuật nếu đã từng phẫu thuật vùng bụng, xác định xem có khối u không, nếu có xác định vị trí kích thước, mật độ… Sau đó bác sĩ sẽ khám ngoài bộ phận sinh dục, kiểm tra vùng mu, âm vật, tầng sinh môn, mà không hề có sự can thiệp sâu vào bên trong nên màng trinh sẽ không bị ảnh hưởng. Nếu nghi ngờ có viêm nhiễm, bác sĩ dùng dụng cụ chuyên dụng lấy dịch âm đạo xét nghiệm dịch âm đạo.
Với những biểu hiện mà bạn kể, có thể bạn đã bị viêm nhiễm phụ khoa, các bệnh phụ khoa… cần thăm khám và xử trí kịp thời để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản sau này. Khám phụ khoa cho người chưa từng quan hệ không làm tổn thương màng trinh hay những cơ quan khác nên bạn không phải quá lo lắng. Khi đi khám phụ khoa bạn cần lưu ý, nên đợi khi sạch kinh khoảng 3 ngày mới đi khám phụ khoa, tránh làm cho việc chẩn đoán kết quả bị sai lệch; tuyệt đối không dùng dung dịch vệ sinh phụ nữ trong vòng 3 ngày trước khi đi khám phụ khoa; không nên dùng đồ ăn ngọt, không uống rượu bia, cà phê; vệ sinh vùng kín sạch sẽ, mặc quần áo thoải mái rộng rãi tiện cho việc thăm khám.
Khám phụ khoa cho người chưa từng quan hệ không làm tổn thương màng trinh hay những cơ quan khác.
Khám phụ khoa cho người chưa quan hệ thế nào? Hi vọng rằng thông qua kiến thức mà chúng tôi cung cấp bạn đọc đã có được những thông tin hữu ích.
|
thucuc
| 485
|
Thuốc Molnupiravir và các tác dụng phụ
Theo hướng dẫn Bộ Y tế, Molnupiravir là một trong những thuốc kháng virus trong phác đồ điều trị Covid 19 tại Việt Nam. Molnupiravir hỗ trợ bệnh nhân Covid 19 mức độ nhẹ Tuy nhiên, việc sử dụng các thuốc kháng virus như Molnupiravir sẽ không tránh khỏi tác dụng phụ. Vậy uống molnupiravir tác dụng phụ là gì?
1. Cơ chế hoạt động của Molnupiravir
Virus bắt buộc phải sống kí sinh bên trong tế bào và chỉ có thể sinh sản bằng cách tấn công vào các tế bào khác vì bản chất cấu tạo virus không có bộ máy di truyền để tự nhân lên. Về mặt cấu tạo, virus bao gồm lớp vỏ protein hoặc lipid bao bên ngoài, lõi nhân cấu trúc RNA hoặc DNA và đôi khi còn bao gồm một số enzyme cần thiết cho bước đầu tiên của quá trình sinh sản. Sau khi xâm nhập được vào cơ thể vật chủ, virus sẽ tiến hành sao chép và nhân lên với tốc độ nhanh chóng, từ đó biểu hiện ra các triệu chứng bệnh. Các loại thuốc kháng virus như Molnupiravir hoạt động bằng cách ức chế quá trình nhân lên của virus. Nếu như thuốc kháng virus Remdesivir có tác dụng ức chế một loại enzyme mà virus cần trong quá trình sao chép nhân bản. Còn Molnupiravir lại hoạt động thông qua một cơ chế "đánh lừa". Nghĩa là khi tế bào bị virus tấn công xây dựng nên những chuỗi virus RNA, Molnupiravir sẽ tác động bằng cách thay thế một số phần tử cần thiết trong quá trình đó, sau đó chúng tiếp tục đột biến trong virus mới sao chép và từ đó khiến SARS Co. V 2 không nhân bản được. Nếu virus không thể tự nhân lên thì hệ miễn dịch của con người chúng ta sẽ kiểm soát chúng rất dễ dàng.
Thuốc Molnupiravir hướng dẫn bộ y tế với cơ chế ức chế quá trình nhân lên của virus
2. Molnupiravir tác dụng phụ lên chức năng sinh sản như thế nào?
Trong quá trình phát huy tác dụng của thuốc, đôi khi thuốc cũng gây ra những hệ lụy đối với sự trao đổi chất của chính tế bào chủ. Vì vậy cũng như bất kỳ một loại thuốc nào, Molnupiravir cũng có thể gây tác dụng phụ lên bệnh nhân.Do thuốc hoạt động bằng cách đưa các đột biến gen vào trong virus RNA, do đó rất có thể thuốc cũng đưa luôn các đột biến này vào trong DNA của tế bào người. Điều này có thể khiến trẻ em sinh ra bị dị tật bẩm sinh vì vậy thuốc Molnupiravir chống chỉ định cho phụ nữ mang thai và cho con bú.Nam giới và nữ giới trong độ tuổi sinh sản đều được hướng dẫn sử dụng các biện pháp tránh thai khi uống thuốc Molnupiravir và cần tuân thủ nghiêm. Riêng đối với nam giới cần phải có biện pháp tránh thai trong ít nhất 3 tháng sau liều thuốc cuối cùng vì thuốc có thể ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển tinh trùng. Ngoài ra, các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Molnupiravir là:Tiêu chảy;Buồn nôn;Chóng mặt;Tăng men gan...
3. Molnupiravir uống trước hay sau ăn?
Molnupiravir 200 mg , mỗi lần uống 4 viên, uống 2 lần/ngày, kéo dài 5 ngày. Người bệnh có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn, uống nguyên viên thuốc với đủ lượng nước. Trong và sau quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Lưu ý, Molnupiravir không thể thay thế cho việc tiêm chủng vắc xin COVID-19.
Thuốc Molnupiravir uống trước hay sau ăn là thắc mắc của nhiều người bệnh khi dùng thuốc
4. Lưu ý khi sử dụng Molnupiravir
Thời gian khi dịch mới bùng phát mạnh mẽ ở Việt Nam, nhu cầu sử dụng các thuốc kháng virus là rất lớn. Tuy nhiên nếu người bệnh điều trị bằng các thuốc kháng virus không rõ nguồn gốc lại tiềm ẩn nhiều rủi ro cho sức khỏe. Kèm theo đó, những thông tin sai lệch trên mạng xã hội chưa được kiểm chứng cũng là một phần nguyên nhân khiến rất nhiều người hoang mang về việc sử dụng các thuốc kháng virus như Molnupiravir, trong đó đáng quan tâm nhất có lẽ là các tác dụng phụ nặng nề như yếu sinh lý, cơ thể mệt mỏi dữ dội...Hiện tại, thuốc kháng virus được sử dụng trong phác đồ điều trị COVID-19 tại Việt Nam có 3 loại: Molnupiravir, Favipiravir, Remdesivir... Đây đều là những thuốc mới được nghiên cứu phát triển, vì vậy các đặc tính của thuốc kháng virus này cũng như các tác dụng và độc tính vẫn cần tiếp tục theo dõi, nghiên cứu tiếp tục.Để sử dụng thuốc an toàn, người dân không tự ý tìm mua các loại thuốc kháng virus về dùng khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Với những bệnh nhân không có triệu chứng, triệu chứng nhẹ thì không cần dùng các thuốc kháng virus. Molnupiravir chống chỉ định với trẻ em vì có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của xương;Những phụ nữ có dự định mang thai nên sử dụng một phương pháp ngừa thai trong 4 ngày sau liều Molnupiravir cuối cùng;Nam giới dùng thuốc được khuyến cáo sử dụng biện pháp tránh thai ít nhất 3 tháng sau liều cuối cùng vì tác động lên tinh trùng hiện nay vẫn chưa rõ;Người dưới 18 tuổi, người suy gan nặng, suy thận nặng mắc Covid-19 cũng không sử dụng thuốc Molnupiravir.Tóm lại, Molnupiravir có khá nhiều tác dụng phụ và chống chỉ định đòi hỏi người bệnh phải tuân thủ chặt chẽ chỉ định của bác sĩ và giám sát cẩn thận các tác dụng phụ khi dùng thuốc.
|
vinmec
| 987
|
Trước khi xét nghiệm Rubella, bạn nên biết
Rubella không quá nguy hiểm với người bình thường nhưng có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng cho thai kỳ. Vì thế, xét nghiệm Rubella trước khi có ý định mang thai nhằm kiểm tra xem cơ thể mình có kháng thể với căn bệnh này hay chưa để chủ động tiêm phòng là hết sức cần thiết.
1. Tổng quan về bệnh Rubella
Rubella là bệnh truyền nhiễm gây nên bởi virus cùng tên. Virus này xâm nhập vào cơ thể sau đó cư trú trong cổ họng, ủ bệnh khoảng 12 - 23 ngày. Bệnh gây ra triệu chứng phát ban, sốt nhẹ, nổi hạch,… và toàn phát bệnh trong 4 - 6 ngày. Toàn bộ thời gian toàn phát kéo dài 1 - 2 tuần rồi bình phục.
Bệnh Rubella rất dễ lây từ người sang người thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với giọt bắn hay dịch nhầy từ cổ họng người bệnh bắn ra. Hầu hết trường hợp mắc bệnh khởi phát bằng phát ban đỏ trên mặt, cổ rồi lan khắp thân và chân tay trước sau đó biến mất.
Tuy với người bình thường, Rubella tương đối lành tính nhưng với thai kỳ nó lại tác động rất nguy hiểm. Ở 12 tuần đầu thai kỳ, nếu người mẹ bị phơi nhiễm Rubella thì >70 - 100% trẻ sinh ra bị Rubella bẩm sinh và 25% trẻ bị dị tật bẩm sinh ở các cơ quan tim, mắt, não.
Các biến chứng dị tật của thai nhi có thể kể đến như: khi bà mẹ mang thai 3 tháng đầu bị bệnh Rubella thì dễ bị sảy thai hoặc thai chết lưu trong tử cung; nếu đẻ được thì thai thiếu cân, chậm lớn, chậm mọc răng và kèm theo các dị tật bẩm sinh như: đục nhân mắt (một hoặc hai bên); đục giác mạc; tim tiên thiên lỗ thông vách tim, còn ống động mạch, hẹp eo động mạch phổi; trẻ còn có thể bị câm, điếc, chậm phát triển trí tuệ.
2. Xét nghiệm Rubella - đối tượng và ý nghĩa
2.1. Ai nên làm xét nghiệm Rubella?
Thực hiện xét nghiệm Rubella là cách tốt nhất để biết cơ thể đã có kháng thể miễn dịch với Rubella chưa. Dựa trên kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ có tư vấn phù hợp để phòng ngừa bệnh lý này.
- Phụ nữ chuẩn bị có thai
Trước khi có ý định mang thai nên xét nghiệm Rubella để xác định xem cơ thể đã có kháng thể với Rubella chưa. Nếu đã có kháng thể tức là quá trình mang thai, thai phụ sẽ không phải lo lắng về nguy cơ đối mặt với những vấn đề do virus này gây ra. Nếu chưa có kháng thể thì nên tiêm vắc xin để phòng bệnh, giúp cơ thể tạo ra kháng thể để ngăn chặn phơi nhiễm virus. Sau khi tiêm phòng 3 tháng là phụ nữ đã có thể mang thai bình thường.
- Mẹ bầu
Nếu trước khi mang thai mẹ bầu chưa từng tiêm phòng Rubella hoặc không nhớ đã từng bị Rubella chưa thì nên xét nghiệm Rubella vào khoảng tuần 7 - 12 của thai kỳ. Khi kết quả xét nghiệm âm tính thì mẹ bầu cần chủ động thực hiện biện pháp bảo hộ để phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm bệnh trong thai kỳ. Khi kết quả xét nghiệm dương tính thì bác sĩ sẽ theo dõi để cân nhắc làm thêm xét nghiệm khác từ đó đưa ra tư vấn phù hợp.
- Trẻ sơ sinh có khiếm khuyết
Hội chứng Rubella bẩm sinh là một trong các nguyên nhân gây ra khiếm khuyết sơ sinh. Vì thế, nếu phát hiện trẻ sơ sinh bị khiếm khuyết bẩm sinh thì cần xét nghiệm Rubella để chẩn đoán nguyên nhân và tìm được phương pháp điều trị thích hợp.
- Người có triệu chứng bệnh Rubella
Nếu có triệu chứng lâm sàng của Rubella thì cần xét nghiệm để xác định tác nhân gây bệnh, tránh nhầm lẫn với bệnh lý khác. Dựa trên kết quả xét nghiệm mà bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị hiệu quả cho bệnh nhân.
- Nhân viên y tế chưa tiêm phòng vắc xin Rubella
Đây là đối tượng có nguy cơ bị phơi nhiễm Rubella tương đối cao nên cần xét nghiệm Rubella để tiêm phòng tránh lây nhiễm bệnh từ bệnh nhân.
Ngoài những đối tượng chính trên đây thì ai cũng nên làm xét nghiệm này để đánh giá khả năng miễn dịch và kịp thời tiêm phòng bệnh.
2.2. Ý nghĩa kết quả xét nghiệm Rubella như thế nào?
Xét nghiệm Rubella được thực hiện bằng một mẫu máu nhỏ được lấy từ tĩnh mạch ở cánh tay hoặc cổ tay rồi đựng vào ống chuyên dụng và gửi đến phòng thí nghiệm để tìm kiếm sự hiện diện của kháng thể kháng virus Rubella. Kháng thể là protein do hệ thống miễn dịch tạo ra để chống lại tác nhân nhiễm trùng và phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh vào lần sau.
Rubella gồm hai kháng thể là Ig
M và Ig
G. Trong đó: kháng thể Ig
M xuất hiện trong máu sau khi tiếp xúc với virus và tồn tại khoảng 7 - 10 ngày với người lớn và khoảng một năm với trẻ sơ sinh. Kháng thể Ig
G tồn tại trong máu suốt cuộc đời. Sự có mặt của Ig
G trong kết quả xét nghiệm cho thấy người được xét nghiệm đã từng nhiễm Rubella hoặc đã được tiêm vacxin Rubella, nó sẽ giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng do virus này gây ra.
Từng trường hợp kết quả xét nghiệm cụ thể như sau:
- Kết quả xét nghiệm Ig
G dương tính, Ig
M âm tính
+ Người được xét nghiệm đã có miễn dịch với virus Rubella và trong tương lai sẽ không bị phơi nhiễm với virus này.
+ Vì Ig
G dương tính cũng có nghĩa là thời gian nhiễm bệnh đã vào khoảng tối thiểu 10 tuần trước khi làm xét nghiệm nên riêng với thai phụ, sau 2 tuần cần phải làm lại xét nghiệm Ig
G. Nếu 2 tuần sau làm lại xét nghiệm kết quả không thay đổi thì chứng tỏ đã nhiễm bệnh trước đó thời gian lâu, trường hợp Ig
G tăng gấp 3 - 4 lần thì mới có nghĩa là bị nhiễm Rubella khi mang thai.
- Kết quả xét nghiệm Ig
G âm tính, Ig
M dương tính
Ig
M dương tính (> 1.1 IU/ml), Ig
G âm tính (< 7 kháng thể Ig
G/ml): có thể bị nhiễm Rubella nhưng cần xét nghiệm lại sau 2 tuần, nếu Ig
M vẫn dương tính và Ig
G tăng thì chắc chắn đã nhiễm Rubella; nếu kết quả xét nghiệm giống lần đầu thì Ig
M không đặc hiệu.
- Kết quả xét nghiệm Ig
G âm tính, Ig
M âm tính
+ Khi kết quả xét nghiệm Rubella có dưới 7 kháng thể Ig
G/Ml; Ig
G và < 0.9 kháng thể Ig
M tức là không miễn dịch với Rubella, có thể không bị nhiễm bệnh hoặc đang trong thời kỳ ủ bệnh.
+ Để đảm bảo tính chính xác của xét nghiệm cần làm lại xét nghiệm sau 3 tuần. - Kết quả xét nghiệm Ig
G dương tính, Ig
M dương tính
+ Nếu cả Ig
M và Ig
G đều dương tính tức là Ig
M không đặc hiệu hoặc đang bị Rubella nguyên phát, cần làm lại xét nghiệm sau 2 tuần để tìm ra nguyên nhân. Nếu kết quả xét nghiệm lần 2 cho thấy Ig
G dương tính,
Ig
M âm tính với nồng độ tăng thì mới bị nhiễm Rubella. Nếu Ig
M dương tính thấp giống lần đầu, Ig
G dương tính không tăng nồng độ gấp đôi thì bị nhiễm Rubella thứ phát hoặc đang dương tính chéo với virus khác.
|
medlatec
| 1,297
|
Có những phương pháp chỉnh nha cố định nào? Khi niềng cần lưu ý điều gì?
Chỉnh nha cố định là cụm từ dùng để chỉ chung cho các phương pháp niềng răng bằng mắc cài. Chúng là khí cụ được dùng để gắn chặt lên bề mặt răng từ khi bắt đầu niềng cho đến khi hoàn tất quá trình chỉnh nha. Vậy có bao nhiêu biện pháp chỉnh nha cố định? Đâu là những lưu ý bạn cần ghi nhớ khi thực hiện niềng răng? Tất cả đều sẽ được giải đáp qua bài viết dưới đây.
1. Khái niệm về chỉnh nha cố định
Niềng răng cố định là phương pháp tận dụng lực siết của hệ thống dây cung và mắc cài gắn trên răng để kéo các răng về đúng vị trí mong muốn. Bộ khí cụ này sẽ đồng hành cùng bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị và chỉ tháo ra khi quá trình này đã kết thúc. Bạn sẽ cần phải điều chỉnh răng và kiểm tra tình trạng răng định kỳ.
Số lượng khí cụ và các bước thực hiện cho việc niềng răng bao gồm: dây cung, mắc cài, thun buộc cố định. Đầu tiên bác sĩ sẽ gắn mắc cài vào bề mặt răng của bệnh nhân, sau đó dây thun được luồn qua các rãnh có trên mắc cài để tạo thành mối liên kết. Cuối cùng, dây thun được buộc cố định đồng thời tạo lực kéo, siết để răng dịch chuyển dần theo thời gian.
Phương pháp chỉnh nha cố định có độ an toàn và hiệu quả cao, áp dụng được trong hầu hết các trường hợp gặp vấn đề về răng như hô, thưa, móm, mọc lệch từ nhẹ đến nặng. Có 2 loại chỉnh nha cố định được sử dụng phổ biến hiện nay đó là: chỉnh nha cố định truyền thống và chỉnh nha cố định tự khóa.
2. Phân loại các phương pháp chỉnh nha cố định hiện hành
2.1. Chỉnh nha cố định bằng mắc cài
Phương pháp này vận dụng hệ thống các khí cụ quen thuộc bao gồm dây cung, mắc cài, thun buộc cố định kết hợp với nhau có tác dụng nắn chỉnh răng trở về vị trí đúng trên khuôn hàm. Vật liệu dùng để chế tác ra mắc cài có thể là bằng kim loại, sứ hoặc vật liệu nhựa trong suốt. Hiệu quả do niềng răng mắc cài truyền thống được đánh giá là khá cao, góp phần khắc phục tốt những tình trạng như thưa, hô, móm hay xô lệch do nguyên nhân đến từ răng và hàm. Ưu điểm lớn nhất khiến nhiều người lựa chọn phương pháp này đó là chi phí thực hiện thấp, tính hiệu quả cao phù hợp với tất cả lứa tuổi.
Tuy nhiên cũng cần phải đề cập đến điểm trừ của phương pháp này đó là tính thẩm mỹ không cao, thức ăn dễ bị mắc kẹt vào hệ thống khí cụ tạo cơ hội để vi khuẩn sinh sôi và gây nên các vấn đề về răng miệng. Ngoài ra bệnh nhân cũng gặp nhiều khó khăn trong công tác vệ sinh hàng ngày.
2.2. Chỉnh nha cố định mắc cài tự khóa/tự đóng
Trên nền tảng mắc cài truyền thống, niềng răng cố định với mắc cài tự khóa có thể được làm từ hợp kim không gỉ, hoặc bằng sứ có màu trắng đục tệp với màu răng người (loại bằng sứ thì khi nhìn vào sẽ khó nhận ra hơn nên đảm bảo tính thẩm mỹ). Điểm cải tiến tạo nên sự khác biệt của phương pháp này đó là sử dụng nắp trượt có khả năng tự khoá lại ở phần mắc cài (thay vì dùng thun buộc
như phương pháp thông thường), giúp ổn định dây cung và tạo lực siết lên răng.
Nhờ tác động của lực siết đều đặn nên niềng răng cố định với mắc cài tự động giúp đem lại hiệu quả niềng cao, rút gọn thời gian đeo niềng và hạn chế cơn đau do dây cung ít tiếp xúc với bề mặt răng. Do đó phương pháp này có chi phí cao hơn loại buộc thun. Nhược điểm lớn nhất ở đây đó là vì hệ thống nắp trượt ở các mắc cài chiếm diện tích không nhỏ sẽ làm cộm môi, gây cảm giác vướng víu khó chịu, nhất là trong thời gian khi mới đeo niềng bệnh nhân còn chưa quen.
Ngoài ra nếu làm mắc cài sứ thì chất liệu này không thể siết mạnh bằng kim loại, điều này khiến bệnh nhân phải dành ra thêm trung bình khoảng 3 - 6 tháng để hoàn thành liệu trình niềng. Tuy nhiên điều này không làm ảnh hưởng tới chất lượng chỉnh nha, nhưng nếu lựa chọn vật liệu sứ, bạn cần hết sức cẩn thận vì nó dễ vỡ. Chính vì vậy bệnh không nên chơi những bộ môn thể thao có nguy cơ bị đập mạnh vào vùng mặt trong khi niềng, đồng thời nên tránh ăn uống những loại thực phẩm có màu do sẽ làm ngả màu sứ gây mất thẩm mỹ.
2.3. Chỉnh nha cố định mặt lưỡi
Đối với phương pháp này, chất liệu của mắc cài sẽ là kim loại chống gỉ và hệ thống khí cụ được sử dụng cũng tương tự như phương pháp niềng răng truyền thống. Điều làm nên sự khác biệt rõ rệt giữa 2 hình thức chỉnh răng này đó là thay vì gắn ở mặt ngoài của răng, bác sĩ sẽ gắn khí cụ vào mặt bên trong - nơi tiếp xúc với lưỡi.
Xét về tính thẩm mỹ thì đây được coi là biện pháp niềng răng đẹp nhất trong 3 loại vì dụng cụ niềng được giấu đằng sau lớp răng. Bình thường nếu không mở to miệng thì người đối diện sẽ khó có thể phát hiện ra bạn đang đeo niềng.
Đổi lại, niềng răng mắc cài mặt lưỡi lại đem đến không ít bất tiện cho người dùng khi dễ gây xước niêm mạc lưỡi nếu không may quệt hơi mạnh vào khí cụ, khó vệ sinh răng miệng và cản trở hoạt động ăn uống. Chi phí niềng vì thế cũng đắt đỏ hơn rất nhiều.
3. Chỉnh nha cố định cần lưu ý những gì?
Để đạt được hiệu quả tối ưu nhất, khi niềng răng cố định bạn cần áp dụng những biện pháp sau:
Từ bỏ thói quen xấu như đẩy lưỡi, nếu khó có thể từ bỏ thói quen này, bạn nên nhờ tới sự trợ giúp của dụng cụ ngăn đẩy lưỡi;
Không nên nhai kẹo cao su vì sản phẩm này dễ bị dính vào mắc cài rất khó vệ sinh;
Trong trường hợp những đồng niềng có sở thích cắn, xé hoặc gặm thức ăn thì cũng nên tiết chế lại vì hoạt động này dễ khiến các mắc cài bị bung sút, làm mất thời gian đi kéo lại dây cung;
Ghi nhớ lịch tái khám định kỳ và đừng bỏ lỡ bất kỳ buổi hẹn nào vì hàm răng của bạn có đạt được hiệu quả tối ưu sau niềng hay không phụ thuộc phần lớn vào việc tuân thủ các chỉ định của bác sĩ.
Hy vọng rằng qua những chia sẻ trên đây, bạn đã có thể lựa chọn cho mình một phương pháp chỉnh nha cố định phù hợp. Hỗ trợ trong vấn đề thăm khám và chẩn đoán là các trang thiết bị nha khoa hiện đại được nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài, giúp cho quá trình theo dõi và điều trị đạt hiệu quả cao. vn
: 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
: 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
: 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
: 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
|
medlatec
| 1,320
|
Những dấu hiệu ung thư dạ dày điển hình nhất
Ung thư dạ dày đang là một trong số những căn bệnh báo động ở Việt Nam với tỷ lệ mắc đứng thứ 2 thế giới và con số này tăng dần qua mỗi năm. Tìm hiểu về những dấu hiệu ung thư dạ dày là cách bạn bảo vệ chính mình trước căn bệnh nguy hiểm này.
1. Đại cương về bệnh ung thư dạ dày
Căn nguyên của bệnh
ung thư dạ dày là căn bệnh nguy hiểm hiện nay đã cướp đi sinh mạng của hàng ngàn người mỗi năm chỉ vì phát hiện muộn và không được điều trị đúng cách. Bất kể ở vị trí nào của dạ dày khi có dấu hiệu tổn thương hoặc tế bào phát triển một cách không bình thường đều có nguy cơ dẫn đến ung thư. Hầu hết nguyên nhân khiến cho các tế bào ung thư trong dạ dày hình thành và phát triển là do viêm, loét, đau dạ dày lâu ngày không điều trị khỏi hoặc điều trị không đúng cách dẫn đến biến chứng.
Các giai đoạn ung thư dạ dày
Tùy vào tình trạng nặng hay nhẹ mà ung thư dạ dày được chia thành 5 giai đoạn khác nhau với mức độ nặng tăng dần:
Giai đoạn ủ bệnh hay giai đoạn đầu, các tế bào ung thư còn nằm dưới lớp niêm mạc và phát triển với tốc độ chậm, các dấu hiệu nhận biết rất ít và mơ hồ.
Giai đoạn 1 là thời kỳ bệnh đã có sự khởi phát, các tế bào ung thư có sự xâm nhập sâu hơn vào bên trong nhưng vẫn chưa có biểu hiện bệnh cụ thể.
Giai đoạn 2 là lúc các tế bào ung thư đã qua khỏi lớp niêm mạc và bắt đầu gây ảnh hưởng nhiều hơn. Lúc này người bệnh bắt đầu có thể nhận biệt thông qua một số dấu hiệu ung thư dạ dày như bụng đau, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa,...
Khi bệnh chuyển sang giai đoạn 3 là lúc bệnh tình đã bắt đầu trở nặng, các tế bào ung thư đã có sự lan rộng sang các cơ quan khác. Dấu hiệu ung thư dạ dày ở giai đoạn này cũng rõ ràng hơn và hầu hết bệnh nhân đều cần phải nhanh chóng có sự can thiệp điều trị đúng cách.
Giai đoạn 4 hay giai đoạn cuối là khi bệnh đã có sự di căn, tế bào ung thư hầu như đã có sự xâm lấn sang toàn bộ cơ thể.
2. Các dấu hiệu ung thư dạ dày điển hình
Dấu hiệu ung thư dạ dày điển hình cần cảnh giác ở giai đoạn sớm
Khi các tế bào ung thư mới hình thành, chưa có sự xâm lấn nên ít gây ảnh hưởng đến cơ thể, vì vậy mà các dấu hiệu còn mơ hồ và khó có thể phát hiện sớm.
Cảm giác chán ăn kể cả khi bụng đang đói, nhất là những món dầu mỡ hay thậm chí là cả thịt nạc.
Bụng đau liên tục, đau nhiều ở vùng thượng vị và xảy ra không theo một chu kỳ nào.
Sụt cân nhanh trong một khoản thời gian ngắn mà không rõ nguyên nhân, cơ thể thiếu chất, nguồn năng lượng cung cấp không đủ nên thường xuyên thấy chóng mặt, uể oải, làm việc kém năng suất.
Bên cạnh đó, một số bệnh nhân còn có thể thấy đầy bụng, chướng hơi, tức, khó tiêu hoặc đi kèm với xuất huyết dạ dày dẫn đến thiếu máu.
Dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn sau
Khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn muộn là 3 và 4 thì các dấu hiệu ung thư dạ dày sẽ rõ ràng hơn nhưng việc điều trị ở thời điểm này vô cùng gian nan và tốn kém. Hơn nữa, có thể đã có sự ảnh hưởng nghiêm trọng nên có các biểu hiện nặng như:
Bụng đau quằn quại và hơn hẳn những cơn đau trước, kéo dài liên tục không ngớt và ngày càng tồi tệ hơn, thậm chí thuốc giảm đau cũng không có hiệu quả trong trường hợp này.
Xuất huyết dạ dày nghiêm trọng dẫn đến mất máu, da xanh xao, cơ thể ốm yếu, trong dịch nôn hầu như đều thấy có máu, mùi tanh khó chịu.
Chẩn đoán thăm dò sẽ thấy có khối u hình thành ở vùng thượng vị, nổi rõ sau khi ăn và có sự di chuyển theo nhịp thở. Khi các khối u này có sự xâm lấn ra xung quanh thì khả năng di chuyển sẽ không còn.
Nếu dạ dày bị thủng, người bệnh còn có các biểu hiện như bụng căng cứng, nôn ói nhiều, chóng mặt, phân màu đen.
Một số dấu hiệu khác ngoài đường tiêu hóa mà bạn cũng không thể bỏ qua khi bị ung thư dạ dày bao gồm:
Gan to, nhiều khối u do các tế bào ung thư di căn.
Tràn dịch màng bụng, có thể sờ thấy có khối u do tế bào ung thư có sự xâm lấn ở màng phúc mạc.
3. Điều trị
Phương pháp điều trị bệnh ung thư dạ dày còn tùy thuộc vào mức độ, tình trạng sức khỏe của mỗi bệnh nhân, điều kiện kinh tế,... Thường thì ba phương pháp phổ biến nhất và cho hiệu quả tối ưu hiện nay là phẩu thuật, hóa trị và xạ trị.
Phẫu thuật cắt bỏ tế bào ung thư được áp dụng trong trường hợp các khối u kích thước nhỏ, chưa có sự xâm lấn đến các cơ quan khác.
Xạ trị là phương pháp điều trị cục bộ bằng cách dùng tia năng lượng cao chiếu thẳng đến vị trí khối u để tiêu diệt hoặc làm nhỏ kích thước.
hóa trị được sử dụng vào giai đoạn muộn, khi các tế bào ung thư đã có sự xâm lấn đến nhiều bộ phận bởi đây là phương pháp điều trị toàn thân.
Trong một số trường hợp, hóa xạ trị được sử dụng để làm teo dần kích thước của khối u rồi tiến hành phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn. Hoặc cũng có thể tiến hành sau khi đã phẫu thuật nhằm mục đích tiêu hủy các khối u còn sót lại. Do hóa xạ trị có được sử dụng với mục đích phá hủy tế bào ung thư nên các tế bào bình thường cũng có thể bị ảnh hưởng. Do đó hai phương pháp này để lại rất nhiều tác dụng phụ khiến đời sống sinh hoạt hàng ngày của người ung thư dạ dày bị ảnh hưởng.
|
medlatec
| 1,104
|
Công dụng thuốc Fragenem 0,5 g
Fragenem là thuốc kháng sinh, chứa thành phần chính meropenem, được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Để hiểu rõ hơn về công dụng của thuốc bạn có thể tham khảo bài viết sau đây.
1. Fragenem 0,5g là thuốc gì?
Thành phần chính của thuốc Fragenem bao gồm:Meropenem: 0,5gam. Tá dược bào chế vừa đủ khác. Thuốc Fragenem được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, đóng gói dạng hộp, chứa 10 lọ.Meropenem là thành phần chính trong Fragenem, đây là một kháng sinh tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin, được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch.Hoạt chất Meropenem là kháng sinh phổ rộng nhóm carbapenem dùng đường tĩnh mạch có tác động và công dụng giống như imipenem.Dược chất Meropenem là chất diệt khuẩn có tác động tương tự penicillin bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.Thuốc Fragenem có phổ hoạt tính rộng đối với các vi khuẩn Gram dương, Gram âm, ưa khí và kỵ khí.
2. Chỉ định dùng thuốc Fragenem
Thuốc Fragenem được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em gây ra bởi một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm với hoạt chất meropenem như sau:Viêm phổi. Viêm phổi bệnh viện. Nhiễm khuẩn đường niệu. Nhiễm khuẩn trong ổ bụng. Nhiễm khuẩn phụ khoa: viêm nội mạc tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da. Viêm màng não. Nhiễm khuẩn huyếtĐiều trị sốt giảm bạch cầu nghi ngờ nhiễm khuẩn ở người lớn, theo kinh nghiệm
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Fragenem
Liều dùng Fragenem:Người lớn:Liều lượng dùng thuốc và thời gian điều trị tùy thuộc mức độ nặng nhẹ của nhiễm khuẩn và tùy loại nhiễm khuẩn cũng như tình trạng bệnh nhân mà thời gian có thể kéo dài. Liều dùng khuyến cáo mỗi ngày như sau:Dùng liều 0,5g Fragenem dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ / lần trong điều trị viêm phổi, nhiễm khuẩn đường niệu, các nhiễm khuẩn phụ khoa như viêm nội mạc tử cung, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.Dùng liều 1 g Fragenem dùng đường tĩnh mạch mỗi 8 giờ /lần trong điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phúc mạc, các nghi ngờ nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu, nhiễm trùng huyết.Dùng liều từ 2 g/ giờ, mỗi 8 giờ/ lần đã được sử dụng; đa số bệnh nhân được điều trị với liều 2g mỗi 8 giờ.Liều dùng trong viêm màng não, liều khuyến cáo là 2g/lần, mỗi 8 giờ.Trẻ em:Liều dùng cho trẻ từ 3 tháng đến 12 tuổi: liều khuyến cáo là 10-20 mg/kg/lần, mỗi 8 giờ tùy thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh và tình trạng bệnh nhân, dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.Liều dùng cho trẻ em có cân nặng trên 50 kg: khuyến cáo sử dụng liều giống như ở người lớn.Liều dùng khuyến cáo cho viêm màng não là 40 mg/kg mỗi 8 giờ.Cách dùng thuốc: thuốc Fragenem dùng theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc nên dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc pha truyền.
4. Quá liều thuốc Fragenem
Trong trường hợp dùng quá liều Fragenem không cố ý có thể xảy ra trong quá trình điều trị, đặc biệt trên bệnh nhân suy thận. Điều trị quá liều Fragenem nên là điều trị triệu chứng. Ở người bình thường, thuốc Fragenem sẽ được nhanh chóng thải trừ qua thận; ở các bệnh nhân suy thận, xử trí bằng thẩm phân máu sẽ loại trừ Fragenem và các chất chuyển hóa.
5. Chống chỉ định dùng thuốc Fragenem
Không sử dụng thuốc Fragenem cho bệnh nhân mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần chính hay tá dược phụ của thuốc.Không sử dụng thuốc Fragenem cho bệnh nhân dị ứng hoạt chất, bất kỳ chất kháng khuẩn carbapenem nào khác hay bất kì thành phần tá dược. Thuốc không dùng cho bệnh nhân quá mẫn cảm nghiêm trọng: phản vệ, sốc,
6. Tương tác thuốc Fragenem
Trong quá trình sử dụng thuốc Fragenem, có thể xảy ra hiện tượng tương tác giữa các thuốc với nhau hoặc giữa thuốc với thức ăn hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác. Điều này sẽ gây ảnh hưởng đến tác dụng và hiệu quả điều trị của thuốc, vì thế để tránh những tương tác bất lợi, bệnh nhân cần cung cấp cho bác sĩ tất cả các loại thuốc kê đơn và không kê đơn trước khi dùng Fragenem . Cần lưu ý với tương tác thuốc, chế phẩm sau:Thuốc Probenecid. Thuốc chống đông máu. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời Fragenem với axit valproic/natri valproate/valpromide
7. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Fragenem
Khi dùng thuốc Fragenem hiếm khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng. Các biến cố ngoài ý muốn sau ghi nhận qua các thử nghiệm lâm sàng đã được báo cáo:Phản ứng tại chỗ tiêm: đau, sưng, huyết khối tĩnh mạch tại vị trí tiêm.Dị ứng, phúc mạc, phản vệPhát ban, ngứa, mề đayhội chứng Stevens-Johnson và hoại tử da nhiễm độc hiếm khi ghi nhận.Rối loạn tiêu hoá: đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Rối loạn chức năng gan. Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Fragenem, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Fragenem là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 942
|
Chẩn đoán và điều trị bệnh loãng xương
LOÃNG XƯƠNG LÀ GÌ?
Loãng xương là tình trạng giảm sút sức mạnh của xương bao gồm khối lượng, mật độ xương cũng như thể tích, vi cấu trúc và chu chuyển xương. Tình trạng này do rối loạn chuyển hóa xương gây ra làm xương dễ gãy ngay cả khi không gặp phải chấn thương, va đập.
NGUYÊN NHÂN GÂY LOÃNG XƯƠNG
Loãng xương xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau chủ yếu là ở người già do chức năng các cơ quan trong cơ thể bị thoái hóa. Ngay cả quá trình hấp thụ khoáng chất, tái tạo xương cũng bị suy giảm khiến mật độ xương giảm sút rõ rệt. Ngoài ra, một số nguyên nhân gây loãng xương phải kể đến là do sự thiếu hụt dưỡng chất, ít vận động, hệ miễn dịch bị suy giảm, loãng xương do sử dụng thuốc điều trị bệnh trong thời gian dài hay các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá… Một số bệnh lý như bệnh đường tiêu hóa, bệnh nội tiết hay thiểu năng tuyến sinh dục ở cả nam và nữ… cũng gây loãng xương.
TRIỆU CHỨNG LOÃNG XƯƠNG
Loãng xương khi mới bắt đầu thường có diễn biến âm thầm, khó phát hiện. Cho đến khi biểu hiện ra thành triệu chứng thì khối lượng xương đã mất đi đến 30%. Biểu hiện ra các dấu hiệu:
-Đau lưng, đau xương khớp cấp tính hoặc mạn tính
-Cột sống biến dạng thành gù, vẹo hay suy giảm chiều cao
-Xương dễ gãy dù chỉ bị tác động nhẹ, thậm chí tự gãy do áp lực trọng lượng cơ thể.
-Đau ngực, khó thở xảy ra ở những trường hợp các đột sống lồng ngực bị suy giảm mật độ.
AI DỄ BỊ LOÃNG XƯƠNG
-Người cao tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh do thoái hóa
-Người mắc phải các bệnh lý ở dạ dày, nội tiết, ung thư…
-Người có cha hoặc mẹ bị loãng xương
-Người hút nhiều thuốc lá, sử dụng rượu bia
-Người có tiền sử dùng thuốc corticoid liên tục trong 3 tháng
-Phụ nữ mãn kinh hay từng phẫu thuật cắt buồng trứng.
CHẨN ĐOÁN BỆNH LOÃNG XƯƠNG
-Người bệnh được thăm khám lâm sàng, hỏi triệu chứng và tiền sử gia đình
-Bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp cận lâm sàng như chụp X quang quy ước, đo mật độ xương hoặc chụp cắt lớp, siêu âm nếu cần thiết.
-Xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu cho biết quá trình tạo xương và quá trình hủy xương ở người bệnh.
-Có thể chỉ định sinh thiết xương để đánh giá những tổn thương vi cấu trúc xương.
ĐIỀU TRỊ LOÃNG XƯƠNG
Điều trị không dùng thuốc
Với những trường hợp loãng xương mức độ nhẹ, cơ thể khỏe mạnh và hấp thụ tốt có thể điều trị loãng xương thông qua chế độ ăn uống bổ sung canxi theo nhu cầu của cơ thể từ 1.000 – 1.500 mg mỗi ngày, đồng thời hạn chế sử dụng rượu bia và chất kích thích để không cản trở quá trình tái tạo xương.
Kết hợp với chế độ ăn uống là thay đổi thói quen sinh hoạt như tập luyện ngoài trời thường xuyên, hạn chế tối đa các tai nạn té ngã, va đập. Người bệnh có thể được chỉ định các dụng cụ hỗ trợ nẹp chỉnh hình và các công cụ hỗ trợ cột sống, để giảm áp lực của trọng lượng cơ thể lên xương.
Điều trị loãng xương bằng thuốc
Canxi và vitamin D được bổ sung bằng đường uống cùng với các loại thuốc chống hủy xương. Tuy nhiên, các loại thuốc này cần có chỉ định nghiêm ngặt của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt và giảm thiểu tác dụng phụ.
|
thucuc
| 627
|
Dấu hiệu sớm cảnh báo gan hư hại do rượu, bia
Uống rượu, bia trong thời gian nhiều năm có thể gây tổn thương gan. Tuy nhiên rất khó để xác định lượng rượu tiêu thụ ở mức độ nào thì bắt đầu ảnh hưởng tới gan mà tùy thuộc vào từng cá nhân cụ thể. Điều nguy hiểm là các triệu chứng hiếm khi xuất hiện cho tới khi tổn thương gan bắt đầu tiến triển phức tạp.
Uống rượu, bia trong thời gian nhiều năm có thể gây tổn thương gan.
Vàng da
Suy giảm chức năng gan do tổn thương khiến sắc tố mật và bilirubin trong máu tăng cao. Kết quả là da và lòng trắng của mắt chuyển sang màu vàng. Ngoài ra trong một số trường hợp, nước tiểu cũng có màu tối do bilirubin được lọc bỏ qua thận. Trung tâm Y tế Đại học Maryland nhận định rằng vàng da thường là triệu chứng đầu tiên của tổn thương gan và có thể là dấu hiệu duy nhất có ở hiện tại.
Viêm
Trong giai đoạn đầu của tổn thương gan gan có thể bị viêm – một phản ứng đối với nhiễm trùng. Kết quả là gan sẽ trở nên to, gây đau bụng và sưng bụng. Tình trạng này còn được gọi là viêm gan do rượu. Các triệu chứng liên quan tới viêm gan do rượu bao gồm chán ăn, buồn nôn, ói mửa và sốt.
Mệt mỏi
Trong một số trường hợp, các triệu chứng gan bị tổn thương do rượu có thể là mệt mỏi, suy nhược và giảm cân.
Trong giai đoạn sớm của bệnh gan do rượu, chất béo có thể tích tụ trong gan, gây ra tình trạng gọi là viêm gan nhiễm mỡ. Tình trạng này hiếm khi có triệu chứng rõ ràng nên rất khó phát hiện sớm. Trong một số trường hợp, các triệu chứng có thể xuất hiện là mệt mỏi, suy nhược và giảm cân.
Cổ trướng
Tổn thương gan có thể gây rò rỉ chất dịch từ gan và ruột. Chất dịch này sẽ tích tụ trong khoang bụng, gây ra tình trạng gọi là cổ trướng. Chất dịch tích tụ quá nhiều khiến ổ bụng trở nên căng, kéo theo khó thở và khó chịu. MedlinePlus chỉ ra rằng người bệnh có thể bị tăng cân do sự tích tụ của chất dịch trong ổ bụng.
Các triệu chứng chung
Các triệu chứng khác có thể xuất hiện trong giai đoạn đầu của tổn thương gan. MedlinePlus xác định rằng các triệu chứng này là khô miệng, khát nước, sốt và buồn nôn. Hay kích động, phân có lẫn máu, phát triển vú ở nam giới, thiếu tập trung, choáng váng, xanh xao, đỏ trong lòng bàn tay hoặc bàn chân, nôn ra máu..
Trung tâm Y tế Đại học Maryland cảnh báo rằng các triệu chứng liên quan đến bệnh gan do rượu cũng có thể được gây ra bởi các điều kiện và các bệnh khác, do đó, người bệnh nên tới bệnh viện thăm khám để xác định nguyên nhân của vấn đề.
|
thucuc
| 519
|
5 hiện tượng lạ về sức khỏe y học chưa tìm được lời giải đáp
Chữa nấc cụt bằng mẹo, virút từ đâu ra, vì sao con người “già không đều” hoặc dị ứng đến và đi ra sao cho tới đau nửa đầu có nguồn gốc từ đâu. Đây là những hiện tượng rất quen với con người nhưng bản chất khoa học vẫn chưa tường hết.
1. Chữa nấc bằng mẹo lại hiệu quả?
Đến nay khoa học vẫn chưa chắc chắn vì sao con người ta lại bị nấc, hiện tượng rất đơn giản nhưng chứa đựng nhiều bí ẩn. Nấc cụt hay còn gọi ngắn là nấc, hoặc ách nghịch là những đợt co thắt đột ngột không tự chủ, ngắt quãng của cơ hoành mang tính lặp đi lặp lại, có thể do thì hít vào bị ngưng đột ngột, thanh môn bất ngờ đóng lại. Ở người, sự co thắt đẩy luồng khí đột ngột ra khỏi buồng phổi làm nắp thanh quản đóng lại và gây ra tiếng nấc.
Trong y học, nấc được gọi là chứng kích động cơ hoành đồng bộ (synchronous diaphragmatic flutter), chỉ diễn ra vài phút, nhưng cũng có trường hợp kéo dài nhiều giờ hoặc 1 - 2 ngày, thậm chí nhiều năm. Tuy nhiên, nấc lại không ảnh hưởng đến sức khỏe và đôi khi chỉ cần mẹo vặt cũng có thể rút ngắn thời gian nấc nhưng tác dụng không đồng nhất, người khỏi, kẻ không. Ví dụ như ăn một thìa đường hoặc nín thở cho đến khi hết nấc hoặc cũng có thể tăng hàm lượng carbon dioxide (CO2) trong máu cũng có tác dụng, nhưng người ta lại không hiểu được cơ chế này. Một số giải pháp khác tác động đến dây thần kinh phế vị giống như trong quá trình nín thở cũng có tác dụng tức thì, nhưng khoa học lại chưa nắm rõ điều gì đã tác động đến cơ hoành. Thậm chí, kéo tai hay nhấn vào huyệt mắt hoặc massage trực tràng, nhất là trường hợp nắc “cực đoan” cũng có tác dụng tức thì vì nó gây kích thích đến dây thần kinh phế vị.
2. Virút tồn tại ở dạng gì?
Câu hỏi virút hiện đang tổn tại ở dạng gì đang được xem vấn đề nan giải của khoa học, ở dạng sống, hoặc không phải dạng sống. Kể từ khi biết được sự tồn tại của virút, khoa học vẫn chưa xác định được virút tồn tại ra sao. Ban đầu, được xem là tồn tại ở dạng sống, vì khoa học coi virút là những sinh vật có thể lây lan và nhân lên. Tuy nhiên, sau thập niên 30 thế kỷ trước, nhóm chuyên gia Đại học Rockefeller, Mỹ, đã nghiên cứu phát hiện thấy những gì đang diễn ra bên trong một virút lại không có bất kỳ chức năng trao đổi chất nào nên được xếp vào dạng không còn sống.
Điều này chưa thỏa đáng vì sau đó nhóm đề tài lại tiếp tục nghiên cứu, phát hiện thấy virút có các thành phần quan trọng, đặc biệt là khả năng sinh sản. Nó không chỉ phát triển nhiều về số lượng mà còn tạo ra nhiều protein và các cấu trúc hóa học bên trong. Virút còn được biết đến là tổ chức vi sinh liên tục tiến hóa, tăng trưởng theo thời gian, tiếp tục quá trình khắc phục sự cố để hoàn thiện. Tất cả những điều này đều cho thấy virút đang sống, trừ các sinh vật không có khả năng tiến hóa.
Và một sự thật khác virút không thể thực hiện các quá trình bên ngoài một vật chủ sống, điều đó cho thấy virút vẫn đang hoạt động trên một cái gì đó để tồn tại hay duy trì dạng sống ký gửi, nhưng để tìm ra câu trả lời, khoa học vẫn chưa tìm thấy “điểm gỡ” cho vấn đề này.
3. Tại sao con người lại “già không đều”?
Mỗi ngày chúng ta phải đối phó với nhiều vấn đề liên quan đến tuổi già, tuy chậm nhưng chúng vẫn diễn ra thầm lặng, song con người lại không hiểu điều gì đã xảy ra với các tế bào khi có tuổi, như tổn hao cơ bắp, mô co cứng, và các tế bào mới trở nên ít hoạt hóa, hiệu quả trong việc hấp thụ dinh dưỡng cũng như thải độc, tất cả những điều này đều diễn ra với tần suất, tốc độ biến thiên. Có nhiều giả thiết, cho rằng quá trình lão hóa là một sản phẩm phụ của các chất thải trong cơ thể, hay do các yếu tố ngoại lai tác động như tia cực tím, ô nhiễm môi trường hay do ăn uống. Cũng có giả thiết cho rằng cơ thể con người được lập trình mang tính di truyền, quá trình này diễn ra nhanh chậm không liên quan đến các yếu tố bên ngoài. Đặc biệt, có cả ý kiến cho rằng sự lão hóa có tốc độ khác nhau, không đồng nhất. Nhìn vào cơ chế methyl hóa của tế bào mới thấy quá trình lão hóa mỗi lứa tuổi, tế bào lại có tốc độ già cỗi khác nhau. Ví dụ, ở phụ nữ, mô vú già hơn tới 3 tuổi so tuổi thực của con người, trong khi đó tế bào tim lại lão hóa chậm hơn, trẻ tới vài năm so với tuổi thực. Nhờ khoa học phát triển, hy vọng những gì liên quan đến lão hóa sớm muộn sẽ được con người giải mã.
4. Vì sao lại bị đau nửa đầu?
Chỉ có những người mắc chứng đau nửa đầu mới biết biết những gì họ đang phải chịu đựng và nó khởi phát ra sao. Đau nửa đầu là một dạng đặc biệt, không chỉ đau đớn mà nó còn gây những hiện tượng khó chịu như buồn nôn, nhạy cảm với các kích thích đau đớn, mắt mờ, thậm chí còn mất ý thức.
Đến nay rất nhiều bí ẩn liên quan đến căn bệnh này khoa học vẫn chưa hiểu hết, đặc biệt là nguyên nhân. Có người đau nhiều, người lại không. Một số người đau nửa đầu được kích hoạt bởi mọi thứ, từ thay đổi thời tiết, thay đổi ánh sáng mặt trời cho đến gắng sức hoặc có người lại do tiếp xúc với đồ ăn, thức uống, hoặc chất phụ gia có trong thực phẩm. Cũng có nhiều người rất nhạy cảm, nhưng khi tiếp xúc với các chất gây bệnh họ lại không bị đau đầu. Trong số những nguyên nhân chưa rõ, người ta tình nghi đến yếu tố di truyền, bởi đau nửa đầu có vẻ như tồn tại trong các gia đình. Cũng có giả thiết, người dễ bị đau nửa đầu thường có các bộ phận trong não nhạy cảm với các kích thích nhiều hơn so với những người khác. Nhưng đến nay, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu song vẫn chưa có kết luận thuyết phục.
5. Dị ứng đến và đi ra sao?
Sống với dị ứng quả là ác mộng, từ việc ăn kem, ăn lạc, tiếp xúc thú cưng, động vật cho đến uống sữa hay dùng thuốc chữa bệnh. Tần suất, mức độ cũng khác nhau, có người dị ứng tự đến rồi tự đi, có người lại bị trầm trọng, ảnh hưởng đến chất lường cuộc sống. Hầu như bất kỳ loại dị ứng nào đều có thể biến mất, tái xuất hiện, và ở một số người triệu chứng giảm và không mất đi hoàn toàn. Dị ứng lạc (đậu phộng) được xem là dị ứng nan y nhất, khoảng 20% những người bị dị ứng đậu phộng là trẻ em, trên 80% bị dị ứng với sữa và kéo dài đến hết giai đoạn tuổi teen, riêng nhóm người bị dị ứng với trứng thường trầm trọng hơn. Xét nghiệm máu có thể cho biết bị dị ứng tồn tại lâu hay mau. Thực tế, trẻ em ngày nay bị dị ứng nhiều hơn so với những thế hệ trước, đáng tiếc căn bệnh này đến nay khoa học vẫn chưa hiểu cặn kẽ.
|
medlatec
| 1,380
|
Công dụng thuốc Cefixime Uphace 100mg
Cefixime Uphace 100 là một loại thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm và virus. Trước khi dùng thuốc Cefixime Uphace 100, người bệnh cần nắm rõ những công dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, đạt hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất.
1. Cefixime Uphace 100mg là thuốc gì
Cefixime Uphace 100 là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm TW25 sản xuất. Cefixime Uphace 100 thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm với thành phần chính là Cefixim (dưới dạng Cefixim trihydrat) hàm lượng 100mg.Thuốc Cefixime Uphace 100mg được bào chế dạng bột pha hỗn dịch uống, đóng hộp 10 gói x 2g mỗi gói.
2. Công dụng của thuốc Cefixime Uphace 100mg
2.1. Tác dụng của thành phần Cefixim. Cefixime là kháng sinh Cephalosporin thế hệ III có tác dụng diệt khuẩn, kháng khuẩn với hầu hết các chủng sau đây:Vi khuẩn gram dương (+): Streptococcus pneumoniae hay Streptococcus pyogenes.Vi khuẩn gram âm (-): Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Nesseria gonorrhoeae.Cefixim không có hoạt tính đối với Staphylococcus, Enterococcus, Pseudomonas aeruginosa và hầu hết các chủng Clostridia và Bacteroides.2.2. Chỉ định thuốc Cefixime Uphace. Công dụng thuốc Cefixime Uphace 100mg thường được chỉ định điều trị một số bệnh lý sau:Viêm tai giữa gây ra bởi Haemophilus influenzae, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, hay Streptococcus pyogenese;Viêm xoang, viêm amidan, viêm hầu họng gây ra bởi Streptococcus pyogenese;Viêm phế quản cấp và đợt kịch phát của viêm phế quản mãn tính, bệnh viêm phổi gây ra bởi Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae;Viêm túi mật, viêm đường mật;Viêm thận - bể thận, viêm bàng quang và nhiễm khuẩn đường tiểu không biến chứng gây ra bởi Proteus mirabilis, Escherichia coli (E.coli);Bệnh lậu không biến chứng ở niệu đạo/ cổ tử cung gây ra bởi Neisseria gonorrhoeae.2.3. Chống chỉ định Cefixime Uphace. Thuốc Cefixime Uphace 100mg được khuyến cáo không sử dụng trong các trường hợp sau đây:Người có tiền sử quá mẫn cảm với cefixim hoặc với các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin.Người có tiền sử bị sốc phản vệ do penicillin.
3. Cách dùng, liều lượng thuốc Cefixime Uphace
Công dụng thuốc Cefixime Uphace 100 sẽ phát huy được hiệu quả điều trị bệnh tối đa nếu sử dụng đúng cách, đúng liều lượng. Dưới đây là liều dùng và cách sử dụng thuốc mà người bệnh có thể tham khảo thêm.3.1. Cách dùng thuốc Cefixime Uphace 100Thuốc Cefixime Uphace 100mg được bào chế dạng bột nên được dùng theo đường uống. Người bệnh hòa tan 1 gói thuốc 2g với 10ml nước sôi để nguội và khuấy đều, uống trước hoặc sau bữa ăn đều được.Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng được in trên bao bì thuốc và có thể tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn trước khi dùng thuốc.3.2. Liều dùng thuốc Cefixime Uphace 100Liều dùng thuốc Cefixime Uphace 100mg tùy thuộc vào thể trạng và từng bệnh lý, diễn tiến cụ thể của bệnh. Liều dùng tham khảo ở các đối tượng như sau:Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: Liều thường dùng hàng ngày là 200 – 400mg/ ngày;Nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc nhiễm trùng đường hô hấp trên không biến chứng: Liều hàng ngày là 200mg;Trẻ em từ 9 - 12 tuổi: Tổng liều dùng hàng ngày là 300mg (15ml hỗn dịch uống) dùng 1 hoặc 2 lần/ ngày;Trẻ em từ 5 - 8 tuổi: Tổng liều dùng hàng ngày thường là 200mg (10ml hỗn dịch uống) và dùng 1 hoặc 2 lần mỗi ngày;Trẻ em từ 2 - 4 tuổi: Tổng liều dùng hàng ngày thường là 100mg (5ml hỗn dịch uống) dùng 1-2 lần/ ngày;Trẻ em từ 6 tháng - 2 tuổi: Tổng liều thường dùng hàng ngày là 8mg/kg dùng 1-2 lần/ ngày;Người cao tuổi: Liều dùng như người lớn và có sự điều chỉnh phù hợp dựa trên sự suy thận;Bệnh nhân bị suy thận: Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 20ml/ phút trở lên thì không cần điều chỉnh liều. Còn nếu bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/ phút thì không được dùng vượt quá 200mg một lần mỗi ngày.Lưu ý: Liều dùng này chỉ mang tính tham khảo, liều dùng cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng của người bệnh và mức độ diễn tiến bệnh. Để có liều dùng thuốc phù hợp thì cần tham vấn ý kiến của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.3.3. Xử lý quên liều, quá liều. Nếu người bệnh quên dùng 1 liều thuốc thì hãy dùng ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Nếu gần với thời gian dùng liều tiếp theo thì bỏ qua liều quên và dùng liều kế tiếp theo kế hoạch. Lưu ý không được dùng gấp đôi liều để bù liều quên.Khi dùng thuốc Cefixime Uphace 100mg quá liều thì người bệnh sẽ có triệu chứng co giật. Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu là điều trị triệu chứng của quá liều.Khi có triệu chứng quá liều, người bệnh cần phải ngừng thuốc ngay và được xử trí bằng cách rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Tốt nhất, trong trường hợp khẩn cấp và nguy hiểm thì hãy gọi cho bác sĩ để được tư vấn, tới bệnh viện gần nhất kiểm tra và xử trí kịp thời.
4. Tác dụng phụ của thuốc Cefixime Uphace 100mg
Khi dùng thuốc Cefixime Uphace 100mg, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu;Các rối loạn dạ dày - ruột: Tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, nôn, chán ăn;Các rối loạn chung: Sốt, phù mặt;Các rối loạn gan - mật: Viêm gan, vàng da;Nhiễm trùng: Viêm đại tràng giả mạc và viêm âm đạo;Rối loạn ở hệ thần kinh: Chóng mặt và nhức đầu;Các rối loạn hô hấp: Khó thở;Các rối loạn tiết niệu: Suy thận cấp;Các rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, nổi mề đay, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, ngứa bộ phận sinh dục.
5. Tương tác thuốc
Probenecid sẽ làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ đỉnh của Cefixim, giảm độ thanh thải của thận;Dùng đồng thời Cefixim với các thuốc chống đông (Warfarin) làm tăng thời gian Prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.Cefiximlàm làm tăng nồng độ Carbamazepin trong huyết tương khi sử dụng đồng thời.Dùng cùng lúc với Nifedipin làm tăng sinh khả dụng của Cefixim biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và diện tích dưới đường cong (AUC).Để tránh tương tác thuốc làm giảm công dụng thuốc Cefixime Uphace 100mg thì bạn nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc đang dùng, bao gồm các các loại thuốc tân dược được kê đơn hay không kê đơn, thực phẩm chức năng và kể cả thảo dược.
6. Lưu ý và thận trọng
Khi sử dụng thuốc Cefixime Uphace 100mg, người bệnh cần chú ý và thận trọng một số vấn đề sau:Thuốc này chỉ được dùng theo đơn của bác sĩ, vì thế cần tuân thủ đúng chỉ định để điều trị bệnh nhanh chóng. Tuyệt đối không được tự ý tăng hoặc giảm liều lượng, ngưng thuốc hay bỏ dở liệu trình;Người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, viêm đại tràng cần chú ý đề phòng, đặc biệt là khi dùng thuốc kéo dài;Dùng Cefixim có thể gây suy thận cấp;Đối với phụ nữ đang mang thai thì cần thận trọng, chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết do bác sĩ chỉ định;Phụ nữ đang cho con bú nếu buộc phải dùng thuốc thì ngưng cho con bú;Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc và lái xe nên đối tượng này vẫn có thể sử dụng.
7. Cách bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo với nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh nắng mặt trời chiếu vào. Lưu ý là không nên bảo quản thuốc ở tủ lạnh và phòng tắm vì đây là nơi có độ ẩm cao, dễ làm thuốc bị ẩm mốc, hư hỏng;Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng thuốc Cefixime Uphace 100, cũng như cách dùng, liều lượng và lưu ý khi sử dụng mà mọi người cần nắm rõ. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Cefixime Uphace 100 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,481
|
Công dụng thuốc Artose
Thuốc Artose thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thành phần chính là celecoxib có tác dụng điều trị viêm khớp nhờ phong bế enzym tạo prostaglandin- hoá chất quan trọng gây viêm khớp dẫn tới sưng, nóng, đỏ, đau. Vậy thuốc Artose có tác dụng gì?
1. Thuốc Artose là thuốc gì?
Thuốc Artose có thành phần chính celecoxib là thuốc chống viêm không steroid được dùng để điều trị viêm khớp. Celecoxib có khả năng phong bế enzym tạo prostaglandin làm giảm nồng độ prostaglandin kết quả là giảm viêm và giảm sưng nóng đỏ đau đi kèm. Tuy nhiên, celecoxib lại khác với các loại thuốc NSAID khác là ít khi gây viêm loét dạ dày ruột (nhất là trong điều trị ngắn ngày) và không gây cản trở quá trình đông máu. Thuốc Artose thường được chỉ định trong các trường hợp viêm xương khớp hoặc viêm khớp dạng thấp ở người lớn.Các chống chỉ định của thuốc Artose gồm có:Bệnh nhân mẫn cảm với celecoxib, sulfonamid hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. Viêm loét dạ dày tá tràng tiến triển hoặc chảy máu dạ dày ruột. Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh mạch ngoại biên hoặc bệnh mạch não. Bệnh nhân suy tim sung huyết NYHA II-IVSuy thận nặng (Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút)Suy gan nặng (albumin huyết tương dưới 25 g/l hoặc điểm Child Pugh > 10)
2. Liều sử dụng của thuốc Artose
Thuốc Artose được bào chế dưới dạng viên nang uống thường được sử dụng sau bữa ăn. Tuỳ thuộc vào mục tiêu điều trị và đối tượng sử dụng mà liều Artose sẽ khác nhau:Viêm khớp dạng thấp 100-200 mg/lần x 2 lần/ngày. Viêm xương khớp: 200 mg/lần/ngày hay 100 mg/lần x 2 lần/ngày. Suy gan nhẹ- trung bình: cần giảm nửa liều. Cần chú ý: Người bệnh nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả
3. Tác dụng phụ của thuốc Artose
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Artose có thể gặp các tác dụng phụ như:Nhức đầu, choáng áng. Rối loạn tiêu hoá: viêm ruột, viêm dạ dày, táo bón. Phản ứng dị ứng. Thiếu máu. Viêm phế quản. Viêm gan, vàng da. Hiếm gặp: phù mạch hoặc sốc phản vệCelecoxib không cản trở chức năng tiểu cầu, do đó không làm giảm đông máu dẫn tới tăng chảy máu như các NSAID khác.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Artose
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Artose gồm có:Thận trọng khi sử dụng Artose trên bệnh nhân tăng huyết áp, suy tim, hen, mất nước hoặc bệnh tim mạch. Theo dõi cẩn trọng các tác dụng phụ trên đường tiêu hoá của người bệnh sử dụng thuốc Artose gồm loét, xuất huyết, thủng dạ dày.Thận trọng khi sử dụng thuốc Artose trên bệnh nhân hen suyễn, phụ nữ có thai và cho con bú, bệnh nhân dưới 18 tuổi.Thận trọng khi phối hợp Artose với thuốc ức chế men chuyển, các thuốc lợi tiểu furosemid và thiazid, thuốc kháng nấm fluconazol, thuốc chống đông warfarin,... để tránh tương tác thuốc có thể xảy ra.Bệnh nhân được điều trị với Lithi cần được theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu và chấm dứt việc điều trị với celecoxib.Thuốc Artose thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thành phần chính là celecoxib có tác dụng điều trị viêm khớp nhờ phong bế enzym tạo prostaglandin- hoá chất quan trọng gây viêm khớp dẫn tới sưng, nóng, đỏ, đau.Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 620
|
Công dụng thuốc Noinsel Soft
Thuốc Noinsel Soft Capsule thường được khuyến cáo sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Thuốc chứa thành phần chính là Isotretinoin với hàm lượng 10mg. Đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích của dòng thuốc này.
1. Công dụng thuốc Noinsel Soft
Thành phần Isotretinoin trong Noinsel Soft Capsule là một thuốc điều trị mụn trứng cá phổ biến. Thuốc hoạt động bằng cách giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo.Do đó, Noinsel Soft được chỉ định kê đơn trong các trường hợp sau:Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo. Mụn trứng cá dạng bọcĐiều trị các vi khuẩn Gram âm gây viêm nang lông. Mụn trứng cá đỏ. Viêm tuyến mồ hôi nhiễm trùng. Bệnh da dạng vảy cá bẩm sinh, đỏ da, da vảy cá. Viêm nang lông sừng hóa (bệnh Darier), sừng hóa lòng bàn tay, bàn chân. Bệnh vảy phấn đỏ chân tóc. Trong một số trường hợp dưới đây, người bệnh không được phép kê đơn thuốc:Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần Isotretinoin hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.Chị em đang trong giai đoạn thai kỳ và phụ nữ cho con bú.Trong quá trình điều trị bằng thuốc, người bệnh không hiến máu.Người bệnh suy giảm chức năng gan thận. Người ngộ độc Vitamin ATăng Lipid máu.
2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Noinsel Soft
2.1. Cách dùng. Thuốc Noinsel Soft được bào chế dưới dạng viên nang mềm nên người bệnh được khuyến cáo dùng thuốc bằng đường uống. Thời điểm thích hợp nhất để uống thuốc là trong bữa ăn. Người bệnh nên uống nguyên viên, không bẻ đôi hay nghiền nát thuốc.Bác sĩ khuyến cáo người bệnh trong quá trình dùng thuốc tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Đồng thời, không uống rượu khi dùng thuốc để tránh ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc.2.2. Liều dùng. Liều khởi đầu: 0,5 - 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 - 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng.Liều duy trì: 0,1 - 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng.Sử dụng thiếu liều thuốc Noinsel Soft ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của thuốc. Tình trạng này có thể khiến thuốc giảm cơ chế hoạt động dẫn đến không điều trị một cách dứt điểm triệu chứng bệnh.Trường hợp quên dùng 1 liều thuốc Noinsel Soft, hãy sử dụng ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp sắp đến liều dùng kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua và dùng liều sau đúng như dự kiến.Quá liều thuốc Noinsel Soft có thể gây ra các triệu chứng nguy hiểm như: nhức đầu dữ dội, buồn nôn hoặc nôn, buồn ngủ, ngứa... Bệnh nhân nên chủ động báo với bác sĩ nếu nhận thấy mình sử dụng quá liều lượng được khuyến cáo.
3. Tác dụng phụ của thuốc Noinsel Soft
Thuốc Noinsel Soft có thể gây ra một số tác dụng ngoại ý như:Một số tác dụng phụ thường gặp nhất như: Giảm tiểu cầu, thiếu máu, tăng tiểu cầu, tốc độ lắng hồng cầu tăng, viêm bờ mi, viêm kết mạc, khô mắt, kích ứng mắt, phát ban đỏ, viêm da, viêm môi, khô da, tróc da cục bộ, da mỏng manh...Phản ứng phụ phổ biến như: Viêm mũi họng, chảy máu cam, khô mũi... thậm chí là phản ứng phản vệ, quá mẫn, dị ứng da, trầm cảm, rụng tóc từng mảng...Các tác dụng phụ thông thường có xu hướng tự biến mất sau khoảng vài ngày hoặc vài tuần. Trong khi đó, những phản ứng nghiêm trọng có thể phát triển phát triển và đe dọa đến sức khỏe của người dùng. Với các tác dụng phụ nghiêm trọng, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh điều trị để cải thiện tình hình.
4. Tương tác thuốc Noinsel Soft
Một số thuốc có thể xảy ra tương tác với thuốc Noinsel Soft như:Không dùng chung thuốc Noinsel Soft với vitamin A, minocycline, tetracyclin & rượu.Khi bắt đầu phác đồ điều trị bằng thuốc Noinsel Soft nên ngưng dùng các thuốc bôi trị mụn.Do đó, để tránh tình trạng này, bạn nên chủ động lập một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem và tư vấn.Đồng thời, để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh không được tự ý ngưng dùng thuốc, thay đổi liều lượng thuốc khi chưa được bác sĩ cho phép.
5. Thận trọng khi dùng thuốc Noinsel Soft
Người bệnh bị mụn trứng cá, viêm nang lông, da vảy cá nhưng mắc các bệnh lý như: đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu, rối loạn chuyển hóa lipid... cần thận trọng khi dùng thuốc.Thuốc Noinsel Soft không ảnh hưởng đến người bệnh thường xuyên lái xe và vận hành máy móc.Trẻ em dưới 12 tuổi chưa được chứng minh hiệu quả và độ an toàn khi dùng thuốc.Trong quá trình điều trị bằng thuốc, người bệnh không được dùng các loại sáp nhổ lông vì có thể tăng nguy cơ bị viêm da.Không sử dụng lột da trong thời gian dùng Noinsel Soft vì nguy cơ gây sẹo lồi ở một số vùng da không đặc hiệu.Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên vỏ hộp và đọc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần ở trong thuốc.
|
vinmec
| 979
|
Progesterone cao gây nguy hiểm gì?
Progesterone cao khi nào?
Progesterone cao thường gặp ở phụ nữ mang thai. Khi bào thai phát triển, nồng độ progesterone cũng tăng lên. Trong thời kỳ mang thai, nếu mức Progesterone tăng quá cao có thể gặp phải tình trạng đa thai song sinh (sinh đôi, sinh ba,…).
Ngoài ra khi Progesterone tăng cũng có thể tiềm ẩn một số bệnh lý như u nang buồng trứng, thai ngoài tử cung, ung thư buồng trứng,…
Sự gia tăng Progesterone có thể khiến mẹ cảm thấy kiệt sức và làm chậm quá trình tiêu hóa thức ăn, lâu ngày dẫn đến táo bón.
Các biểu hiện khi Progesterone cao
Khi Progesterone cao cơ thể thường có các triệu chứng như: lo lắng, đầy hơi, đau ngực, trầm cảm, mệt mỏi, mất ham muốn tình dục, tâm trạng dễ thay đổi, yếu cơ, khô âm đạo.
Một số biểu hiện ít gặp hơn khi lượng Progesterone trong cơ thể cao như: mụn trứng cá, da nhờn, nhức đầu, nóng người, mất kiềm chế, nhiễm trùng niệu, tăng cân,…
Kiểm tra progesterone cao khi nào?
Nếu có các triệu chứng liên quan đến sự mất cân bằng hormon, bác sĩ có thể chỉ định làm xét nghiệm Progesterone để kiểm tra. Thời gian tốt nhất để thực hiện kiểm tra progesterone là 7 ngày sau khi rụng trứng hoặc 7 ngày trước khi có kinh nguyệt. Đây là thời điểm có thể phát hiện mức cao nhất của Progesterone.
Xử trí progesterone cao như thế nào?
Lựa chọn địa chỉ xét nghiệm uy tín
Khi có các dấu hiệu nghi ngờ progesterone cao, bạn nên lựa chọn một địa chỉ thăm khám uy tín. Các bác sĩ sẽ kiểm tra và có thể chỉ định bạn thực hiện xét nghiệm để đánh giá nồng độ progesterone. Một số xét nghiệm giúp đánh giá progesterone cao như: biểu đồ nhiệt độ nền cơ thể BBT, xét nghiệm máu kiểm tra hormone trong máu, kiểm tra hormone tuyến nước bọt,… Tuy nhiên hiện nay, để đo nồng độ progesterone các bác sĩ thường chỉ định thực hiện xét nghiệm máu vì phương pháp này tương đối chính xác và cho kết quả khá tin cậy.
Thay đổi lối sống
Các bài tập thể dục thường xuyên và ăn uống lành mạnh, thực hành giảm stress như thiền, yoga, các bài thể dục phù hợp với sức khỏe,…
Chế độ ăn uống nên ăn các thực phẩm làm tăng lượng estrogen để giúp cân bằng sự progesterone như đậu nành, anh đào, khoai tây, lúa mì, gạo, táo.
|
thucuc
| 424
|
Cảnh giác với dấu hiệu ung thư trực tràng để phát hiện và điều trị bệnh sớm
Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất. Tuy nhiên, đây cũng là loại ung thư có tiên lượng tốt nếu phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời. Thậm chí, một số trường hợp được phát hiện ở giai đoạn đầu thì cơ hội chữa khỏi bệnh có thể lên tới 90%. Do đó, nếu bạn có những dấu hiệu ung thư trực tràng dưới đây thì đừng trì hoãn việc đi khám bệnh.
1. Một số thông tin về bệnh ung thư trực tràng
Ung thư trực tràng là một trong những bệnh có liên quan rất mật thiết đến chế độ ăn uống và sinh hoạt. Hiện nay, rất nhiều người trẻ vì quá bận rộn nên có xu hướng ăn uống và sinh hoạt thiếu lành mạnh, chẳng hạn như thói quen thức khuya và thường xuyên ăn đồ ăn chế biến sẵn, ăn quá ít chất xơ. Đây cũng chính là lý do khiến bệnh ung thư trực tràng đang có dấu hiệu trẻ hóa trong những năm gần đây.
Theo Tổ chức Y tế thế giới, bệnh ung thư trực tràng chính là nguyên nhân khiến 700.000 người tử vong mỗi năm và con số này chiếm 8,5 % tổng số bệnh nhân chết vì ung thư. Đây là căn bệnh ung thư thường gặp ở cả hai giới.
Tại Việt Nam, số ca mắc ung thư trực tràng cũng có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Đây là căn bệnh có những triệu chứng khá rõ ràng, tuy nhiên vì tâm lý chủ quan nên nhiều người chỉ đến khám khi bệnh đã bước sang giai đoạn muộn. Điều này gây nhiều khó khăn cho quá trình điều trị và giảm chất lượng sống của người bệnh, đồng thời rút ngắn tuổi thọ của bệnh nhân.
Các chuyên gia cho biết, việc phát hiện sớm bệnh ung thư trực tràng chính là một trong những yếu tố quan trọng để bệnh nhân được điều trị sớm, nâng cao chất lượng sống, kéo dài tuổi thọ. Bên cạnh đó, việc điều trị ở giai đoạn sớm cũng giúp người bệnh giảm gánh nặng chi phí điều trị và có một tâm lý tự tin, tích cực hơn rất nhiều.
2. Những dấu hiệu ung thư trực tràng bạn không thể bỏ qua
Dưới đây là những dấu hiệu ung thư trực tràng bạn cần biết để kịp thời đi khám và điều trị bệnh:
Tình trạng chán ăn, đầy bụng:
+Một trong những dấu hiệu thường gặp của bệnh ung thư trực tràng chính là tình trạng khó tiêu, luôn có cảm giác đầy bụng, cảm giác ăn không ngon miệng.
+Người bệnh thường xuyên gặp phải những cơn đau vùng bụng. Đầu tiên là cảm giác khó chịu ở dạ dày, sau đó lan rộng ra khắp vùng bụng, đau thành cơn khiến cho người bệnh mệt mỏi.
Giảm cân bất thường:
Nếu chế độ ăn và tập luyện không có gì thay đổi nhưng bạn vẫn bị giảm cân bất thường thì đây cũng có thể là một dấu hiệu của bệnh ung thư trực tràng hoặc một số căn bệnh khác liên quan đến đường tiêu hóa.
Táo bón
Táo bón là biểu hiện của nhiều loại bệnh lý nhưng cũng là một trong những dấu hiệu của bệnh ung thư trực tràng.
Đi ngoài phân nhỏ, đi ngoài lẫn máu
Nên cảnh giác với tình trạng đi ngoài phân nhỏ. Khi phân được cơ thể đào thải ra bên ngoài nhưng lại gặp phải một số vật cản chẳng hạn như các khối u tại trực tràng chính là nguyên nhân khiến chúng bị biến dạng, thay đổi kích cỡ. Bên cạnh đó, người bệnh ung thư trực tràng cũng có thể gặp phải tình trạng có máu trong phân. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều người chủ quan cho rằng, đây chỉ là biểu hiện của bệnh trĩ và có xu hướng ủ bệnh lâu ngày, dẫn đến những vấn đề sức khỏe đáng tiếc.
Mệt mỏi và căng thẳng, chóng mặt:
Những trường hợp để tình trạng phân lẫn máu kéo dài có thể dẫn đến thiếu máu. Do đó, bệnh nhân luôn cảm thấy mệt mỏi dù nghỉ ngơi và không phải làm những việc quá nặng nhọc.
Co thắt dạ dày
Những trường hợp bị co thắt dạ dày và kèm theo tình trạng đau bụng thì rất có thể nguyên nhân là do những khối u đã tác động vào thành ruột.
3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư đại tràng
3.1. Các phương pháp chẩn đoán ung thư đại trực tràng
Những người có yếu tố nguy cơ cao mắc ung thư trực tràng chẳng hạn như người cao tuổi, người có chế độ ăn không khoa học, người ít vận động, người thừa cân béo phì, người thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia, tiền sử gia đình có người mắc ung thư trực tràng,… và đặc biệt là những người có dấu hiệu ung thư trực tràng thì cần đi thăm khám để được chẩn đoán và điều trị bệnh sớm.
Khi thăm khám, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện những phương pháp sau:
- Siêu âm ổ bụng.
- Xét nghiệm máu trong phân, xét nghiệm sàng lọc marker ung thư trong máu.
- Chụp CT cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ MRI.
- Nội soi đại trực tràng.
- Sinh thiết.
3.2. Phương pháp điều trị ung thư trực tràng
Càng phát hiện muộn thì cơ hội điều trị hiệu quả bệnh ung thư trực tràng càng giảm. Ngược lại, nếu được phát hiện sớm thì tỷ lệ sống của bệnh nhân sẽ rất cao. Tỷ lệ sống trên 5 năm của bệnh nhân giai đoạn đầu là hơn 90%, của bệnh nhân giai đoạn 2 là khoảng hơn 80% và tỷ lệ sống trên 5 năm của giai đoạn cuối chỉ còn 11%.
Những phương pháp thường được áp dụng điều trị đối với bệnh nhân ung thư trực tràng là phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, điều trị đích. Tùy từng giai đoạn và tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Bệnh nhân cũng có thể được kết hợp điều trị bằng nhiều phương pháp để mang đến hiệu quả điều trị cao nhất.
Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cũng cần được bổ sung đầy đủ dinh dưỡng. Bệnh nhân cần được bổ sung nhiều loại trái cây, rau củ, ngũ cốc, axit folic từ thực vật, canxi,… Đặc biệt nên tránh những loại thức ăn có chứa nhiều dầu mỡ.
Để phòng ngừa ung thư trực tràng bạn nên loại bỏ thói quen hút thuốc lá, không uống bia rượu, có chế độ ăn và sinh hoạt lành mạnh, thường xuyên vận động và kiểm soát cân nặng hiệu quả.
Bệnh viện đầu tư quy mô về trang thiết bị y khoa hiện đại bậc nhất, cùng với đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao và tận tâm với nghề, chắc chắn bạn sẽ được trải nghiệm dịch vụ tốt nhất, quá trình nội soi đại trực tràng sẽ rất nhẹ nhàng và không gây đau.
|
medlatec
| 1,212
|
7 Sai lầm nghiêm trọng trong điều trị thủy đậu cho trẻ
1. Thủy đậu có thể tiến triển đến những biến chứng nào?
Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm lành tính, không có triệu chứng nặng ngoài những phỏng nước gây khó chịu, nhất là những phỏng nước xuất hiện ở niêm mạc miệng. Tuy nhiên, bệnh truyền nhiễm cấp tính này nếu không chăm sóc cẩn thận, vẫn có thể biến chứng, thậm chí là biến chứng nguy hiểm.
– Nhiễm trùng da: Biến chứng hay gặp nhất của thủy đậu là nhiễm trùng da, nơi mọc phỏng nước. Nhiễm trùng da thường để lại sẹo, gây mất thẩm mỹ. Nguy hiểm hơn, bắt đầu từ nhiễm trùng da, TĐ có thể tiến triển đến nhiễm trùng máu, nhiễm trùng não,…. Những biến chứng này rất khó điều trị, bởi virus Varicella Zoster (VZV) gây TĐ cũng như các loại virus khác, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.
Virus Varicella Zoster (VZV) chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.
– Viêm phổi: Thủy đậu cũng có thể biến chứng đến viêm phổi. Biến chứng này thường xuất hiện vào ngày thứ 3 – 5 kể từ thời điểm những triệu chứng đầu tiên xuất hiện. Biểu hiện viêm phổi do TĐ là ho nhiều, ho ra máu, khó thở, tức ngực.
– Viên thận: Thủy đậu cũng có thể gây viêm cầu thận, viêm thận cấp.
– Zona thần kinh: Một biến chứng khác liên quan đến virus Varicella Zoster (VZV) là Zona thần kinh. Zona thần kinh (bệnh giời leo) là kết quả sự tái hoạt động của virus Varicella Zoster (VZV). Zona thần kinh thường xuất hiện nhiều năm sau khi trẻ bị thủy đậu và có thể dẫn đến viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm màng bồ đào, rối loạn tiết niệu – trực tràng, liệt mặt, viêm não, viêm màng não. Tất cả các biến chứng này của Zona thần kinh đều rất nguy hiểm. Trong đó, biến chứng nguy hiểm nhất là đau sau Zona – là tình trạng đau dữ dội, dai dẳng, như cắt da cắt thịt vùng da có mụn nước. Tình trạng này có thể kéo dài vài tháng, vài năm hoặc suốt đời.
2. Những quan điểm sai lầm trong điều trị thủy đậu cho trẻ là gì?
Dưới đây là 7 quan điểm sai lầm trong điều trị TĐ cho trẻ, bố mẹ cần tránh để hạn chế nguy cơ bệnh truyền nhiễm cấp tính này biến chứng.
2.1. Kiêng gió
Khi trẻ bị TĐ, nhiều phụ huynh cho rằng trẻ cần tránh gió. Đây là một sai lầm.
TĐ thường bùng phát vào mùa xuân – hè. Khi bị TĐ, trẻ thường ngứa ngáy. Nếu quá kiêng gió, ở trong phòng kín, cơ thể trẻ sẽ bí bách, càng ngứa ngáy, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển mạnh mẽ
Nên: Cho trẻ mặc quần áo thoáng, mát, thấm mồ hôi; đồng thời cho trẻ ở nơi lưu thông không khí tốt và sạch sẽ.
2. Kiêng nước
Cùng với kiêng gió, nhiều phụ huynh cũng thực hiện chế độ kiêng nước – kiêng tắm khi trẻ bị TĐ. Không tắm làm vi khuẩn tích tụ trên da, khiến TĐ trầm trọng thêm, thậm chí có thể khiến nhiễm trùng da lan tỏa, viêm da bội nhiễm, nặng hơn nữa là nhiễm trùng máu.
Nên: Tắm hoặc lau người cho trẻ thường xuyên. Lưu ý, khi tắm nên thao tác nhẹ nhàng, tránh làm vỡ các nốt TĐ.
Khi trẻ bị TĐ, bố mẹ vẫn nên tắm hoặc lau người cho trẻ thường xuyên.
3. Tự chích các nốt thủy đậu
Có nhiều trường hợp bố mẹ lấy kim chọc vỡ phỏng nước TĐ rồi bôi thuốc đông y vào với mong muốn trẻ nhanh hồi phục. Nhưng hậu quả là, TĐ không khỏi mà phỏng nước lại nhiễm trùng, khiến việc điều trị TĐ sau đó trở nên khó khăn hơn.
Nên: Không tự ý chích phỏng nước và bôi các loại thuốc không được chỉ định bởi bác sĩ.
4. Bôi Xanh Methylen khi phỏng nước chưa vỡ
Với mong muốn trẻ nhanh hồi phục, nhiều phụ huynh bôi Xanh Methylen ngay khi phỏng nước chưa vỡ. Làm vậy là vô nghĩa. Phỏng nước chưa vỡ đã bôi Xanh Methylen chỉ gây thêm khó chịu cho trẻ.
Nên: Bôi Xanh Methylen khi phỏng nước đã vỡ. Lúc này Xanh Methylen mới có tác dụng làm khô nhanh bề mặt phỏng nước và ngăn ngừa bội nhiễm.
5. Tắm nước lá không rõ nguồn gốc
Nhiều phụ huynh mua các loại lá về đun nước tắm cho trẻ TĐ. Việc này không những không giúp trẻ nhanh hồi phục mà còn có thể làm tăng nguy cơ trẻ kích ứng da và nhiều biến chứng nguy hiểm khác…
Nên: Tắm cho trẻ bằng nước sạch và lau khô sau tắm.
6. Cho trẻ dùng kháng sinh
Cho rằng kháng sinh có thể dự phòng nhiễm trùng khi bị TĐ, nhiều phụ huynh tự ý cho trẻ sử dụng. Tuy nhiên, kháng sinh trong điều trị TĐ chỉ dùng khi trẻ bội nhiễm vi khuẩn và phải dùng theo chỉ định của bác sĩ. Kháng sinh sử dụng bừa bãi vừa vô nghĩa vừa gây hại cho gan, thận và làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh cho trẻ.
Nên: Chỉ dùng kháng sinh cho trẻ TĐ khi có chỉ định của bác sĩ.
7. Không theo dõi tiến triển của thủy đậu
Đây là sai lầm vô cùng nhiều phụ huynh mắc phải. Sau khi bác sĩ chỉ định dùng thuốc, nhiều phụ huynh yên tâm trẻ sẽ hồi phục nhanh chóng mà không theo dõi sát sao quá trình điều trị của trẻ, dẫn đến việc trẻ gặp những rắc rối khó lường. Bởi bất cứ lúc nào TĐ cũng có thể biến chứng đến nhiễm trùng da, nhiễm trùng huyết, viêm não…
Nên: Quan sát cẩn thận sau khi trẻ dùng thuốc. Nếu trẻ bị đau, ngứa, sốt, tiêu chảy… cần cho trẻ tái khám ngay.
Nếu trẻ bị đau, ngứa, sốt, tiêu chảy… cần cho trẻ tái khám ngay.
Phía trên là 7 sai lầm nghiêm trọng trong điều trị TĐ cho trẻ. Theo đó, để trẻ bị thủy đậu nhanh chóng hồi phục, bố mẹ cần tránh: Kiêng gió, kiêng nước, tự chích các nốt thủy đậu, bôi Xanh Methylen khi phỏng nước chưa vỡ, tắm nước lá không rõ nguồn gốc, tự ý cho trẻ dùng kháng sinh, không theo dõi tiến triển của thủy đậu.
|
thucuc
| 1,109
|
Cách chữa nhiễm trùng chân răng hiệu quả và an toàn nhất
Nhiễm trùng chân răng là một trong những căn bệnh nhiều người dễ gặp phải. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rõ dấu hiệu cũng như cách chữa nhiễm trùng chân răng hiệu quả và an toàn nhất. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn những thông tin bổ ích liên quan tới bệnh về răng này.
1. Đôi nét về nhiễm trùng chân răng
Nhiễm trùng chân răng là biến chứng nặng nề của nhiễm khuẩn răng miệng và gây nguy hiểm tới tính mạng của người bệnh. Căn bệnh này thường bắt nguồn từ viêm tủy và tủy răng bị hoại tử do răng mẻ, răng sâu không được điều trị kịp thời gây ra.
Các loại vi trùng gây bệnh xâm nhập vào chân răng và nhanh chóng lây lan qua các vùng răng miệng xung quanh. Nếu để quá lâu mà không điều trị, các vi trùng sẽ theo dòng máu gây viêm màng não, nhiễm trùng huyết.
Nhiễm trùng chân răng là căn bệnh về răng nhiều người gặp phải
2. Dấu hiệu của bệnh nhiễm trùng chân răng
2.1. Những cơn đau răng kéo tới
Chân răng bị nhiễm trùng cơ thể gây ra những cơn đau nhẹ, thậm chí là dữ dội ở vị trí của chiếc răng bị bệnh tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng. Thông thường, những cơn đau do nhiễm trùng chân răng sẽ kéo dài liên tục, gây nhói, buốt, nhức và có thể lan lên trên hoặc xuống dưới mặt, tới tận tai, hàm hay đầu.
Có những trường hợp vì chủ quan nên người bệnh không chữa trị mà để tình trạng nhiễm trùng chân răng quá nặng khiến cho vùng răng đau lan rộng và không xác định được chính xác vị trí đau răng. Khi đó, người bệnh sẽ phải chụp X-quang để bác sĩ xác định được chính xác chiếc răng bị nhiễm trùng.
2.2. Răng trở nên nhạy cảm hơn
Nhiễm trùng chân răng sẽ khiến răng trở nên nhạy cảm hơn rất nhiều, nhất là khi có sự thay đổi nhiệt độ của đồ ăn. Lúc này, người bệnh sẽ thấy đồ ăn lạnh hoặc nóng hơn so với bình thường và kể cả khi ngừng ăn thì vẫn cảm thấy đau buốt. Bên cạnh đó, khi ăn đồ ăn nhiều đường, bánh kẹo ngọt cũng có tình trạng kích ứng và gây đau răng.
2.3. Nướu răng chảy mủ hoặc bị sưng
Khi bị nhiễm trùng chân răng sẽ có hiện tượng nướu xung quanh chiếc răng bị bệnh sưng đỏ và có mụn mọc ở sát với chân răng hoặc gần chiếc răng bị nhiễm trùng. Đây cũng là nguyên nhân của dấu hiệu hơi thở hôi, khó chịu do các nốt mủ chảy ra có vị chua hoặc như kim loại. Nếu đang gặp phải những tình trạng này, các bạn hãy cố gắng không nuốt phải mủ nhé!
Nướu răng bị sưng là dấu hiệu nhiễm trùng chân răng
2.4. Màu răng bị biến đổi
Nguyên nhân dẫn tới sự đổi màu của răng là do tủy đã chết bên trong răng sinh ra các chất độc, thối rữa xuất hiện trên bề mặt răng thông qua các lỗ nhỏ ở trên răng. Do đó, nhiễm trùng chân răng có thể làm cho răng của người bệnh đổi màu sang xám hoặc nâu đậm.
2.5. Sốt
3. Cách chữa nhiễm trùng chân răng an toàn và đạt hiệu quả cao nhất
Để có thể điều trị dứt điểm bệnh nhiễm trùng chân răng an toàn và hiệu quả đòi hỏi đội ngũ bác sĩ phải có trình độ chuyên môn cao, tỉ mỉ và cẩn thận. Tùy vào mức độ nhiễm trùng chân răng của từng người bệnh mà thời gian điều trị sẽ có sự thay đổi. Thông thường, quá trình điều trị nhiễm trùng chân răng tại nha khoa uy tín thường bao gồm những bước cơ bản sau:
– Khám tổng quát và chụp X-quang để đánh giá chuẩn xác mức độ nhiễm trùng chân răng cũng như độ phức tạp của việc lấy tủy răng.
– Bác sĩ tiến hành điều trị bằng việc gây tê để lấy tủy răng. Trong trường hợp tủy răng đã chết, bác sĩ sẽ lấy tủy sống vì lúc này, người bệnh sẽ không còn cảm giác bị đau.
– Bác sĩ sẽ dùng các dụng cụ chuyên dụng để mở đường tiếp cận khu vực nhiễm khuẩn, xử lý vị trí nhiễm khuẩn và loại bỏ tủy răng.
– Đặt miếng trám răng tạm thời để tránh không cho thức ăn chui vào ống tủy trong những trường hợp nhiễm trùng chân răng nặng.
– Sau khi đã lấy tủy răng xong, bác sĩ sẽ trám bít ống tủy để ngăn các loại vi khuẩn không thể xâm nhập vào bên trong và bọc mão răng bên ngoài để giúp việc ăn nhai tốt hơn cũng như làm tăng tính mỹ.
Cách chữa bệnh về răng tốt nhất là đi khám bác sĩ
|
thucuc
| 865
|
Trước khi dùng cần biết: liệu miếng dán mụn có thật sự hiệu quả
Trị mụn bằng miếng dán mụn là phương pháp được rất nhiều bạn trẻ đang lựa chọn bởi tính tiện dụng và thẩm mỹ mà nó mang lại. Vậy nhưng liệu miếng dán mụn có thật sự hiệu quả không mà có nhiều người dùng đến thế?
1. Miếng dán mụn là loại như thế nào
Miếng dán mụn có dạng hình tròn, kích thước nhỏ (bán kính chỉ 5mm), có màu gần giống với màu da mặt. Ngoài thành phần chính là hydrocolloid thì nó còn chứa chất kháng viêm, khử trùng hoặc có thể thêm dầu Calendula. Do màu sắc gần tương đồng với màu da và kích thước nhỏ nên khi dán lên mụn ở mặt nó không quá lộ, khiến nhiều người cảm thấy tự tin hơn.
2. Liệu miếng dán mụn có thực sự hiệu quả
2.1. Tác dụng của miếng dán mụn là thế nào
Muốn biết miếng dán mụn có thật sự hiệu quả không trước tiên chúng ta cần biết được những tác dụng của nó. Miếng dán mụn được dùng chủ yếu với mục đích điều trị các loại mụn ở bề mặt da như mụn đầu trắng, mụn đầu đen, mụn bọc,... Loại miếng dán này được làm từ hydrocolloid không chỉ giúp hút sạch dầu thừa cùng dịch mụn mà còn tạo ra môi trường ẩm và độ p
H thấp. Điều này khiến cho khi dán vào vùng da bị mụn nó sẽ tiêu diệt được vi khuẩn và giảm sưng.
Không những thế, việc dùng miếng dán cũng sẽ che đi vùng da bị mụn, khiến cho các nốt mụn được bao bọc lại, mụn không phải tiếp xúc với không khí ô nhiễm. Nhờ đó mà tình trạng viêm nhiễm khiến mụn trở nặng hơn được hạn chế. Đối với những người hay có thói quen sờ tay vào mụn thì miếng dán trị mụn cũng sẽ ngăn chặn được thói quen này.
Ngoài ra, trong thành phần của miếng dán trị mụn hiện nay còn có trà xanh, lúa mạch, cam thảo, benzoyl peroxide, axit salicylic, lưu huỳnh,… giúp giảm sưng viêm, kháng khuẩn. Vì thế, nó đem lại tác dụng trị mụn tại chỗ. Như vậy, xét trên tất cả phương diện được nói đến trên đây thì miếng dán mụn có thật sự hiệu quả.
2.2. Miếng dán mụn có nhược điểm gì không
Bên cạnh những thành phần có tác dụng trị mụn khá tốt thì cũng có những loại miếng dán trị mụn có chứa chất kháng viêm Corticoid để nhanh chóng giảm sưng tấy, tiêu viêm, khiến mụn xẹp nhanh. Về lâu về dài việc lạm dụng nó sẽ dễ gây ra các tác dụng phụ như: mẩn ngứa, rạn da, teo da, bội nhiễm vi khuẩn,... Thậm chí trong trường hợp sử dụng chúng sai cách còn dễ gây viêm nhiễm, giãn mạch,...
Mặc dù khi băn khoăn miếng dán mụn có thật sự hiệu quả và từ những chia sẻ ở trên chúng ta có thể thừa nhận những tác dụng thật sự mà nó mang lại; nhưng bản thân miếng dán trị mụn cũng tồn tại nhiều nhược điểm nên việc chọn sử dụng loại miếng dán nào cần hết sức thận trọng. Thêm nữa, tác dụng trị mụn của loại miếng dán này chỉ phát huy với mụn đầu trắng và mụn mủ, còn các loại mụn khác dù dùng bao nhiêu cũng không đem lại hiệu quả gì, đó là chưa kể đến nguy cơ kích ứng da.
2.3. Những điều cần lưu ý khi dùng miếng dán mụn
- Cách lựa chọn miếng dán mụn
+ Do miếng dán mụn có thật sự hiệu quả và có nhiều ưu điểm nên sản phẩm này được nhiều người tìm mua, được bán ở nhiều nơi để. Tuy nhiên, do quá đa dạng về chủng loại và nhà sản xuất nên trước khi quyết định mua ở đâu tốt nhất bạn nên tìm hiểu kỹ để không mua phải hàng nhái, hàng chất lượng kém.
+ Khi mua miếng dán mụn cần đọc kỹ thành phần để chọn miếng dán bằng chất liệu Hydrocolloid thôi chứ không chứa thêm chất trị mụn khác.
+ Khi bị mụn bọc, mụn có dấu hiệu sưng viêm, mụn nhiều nhân hay không thấy nhân,... thì nên chọn loại miếng dán chứa nhiều thành phần trị mụn như benzol peroxide, axit salicylic, hoa cúc, tràm trà,…
+ Chọn miếng dán có kích thước phù hợp với kích thước mụn.
- Cách dùng miếng dán mụn
Để miếng dán trị mụn phát huy tốt nhất công dụng của nó thì bạn cũng phải biết cách dùng đúng là:
+ Bước 1: làm sạch vùng da bị mụn và rửa sạch tay trước khi dùng miếng dán.
+ Bước 2: nhẹ nhàng xé một miếng dán ra.
+ Bước 3: kéo một nửa miếng dán ra phía sau.
+ Bước 4: cầm miếng dán đặt vào trung tâm vùng mụn.
+ Bước 5: nhẹ nhàng bóc phần giấy còn lại đi.
+ Bước 6: dùng tay giữ miếng dán trong 3 - 5 giây để giúp độ kết dính với da tăng lên đồng thời giúp cho mụn không bị lộ ra ngoài.
- Ghi nhớ về tác dụng trị mụn của miếng dán
+ Miếng dán trị mụn chỉ có tác dụng với mụn bị viêm, đã có hoặc sắp có đầu mủ.
+ Miếng dán trị mụn không có tác dụng với mụn ẩn, mụn đầu đen, mụn đầu trắng.
+ Không kết hợp dùng miếng dán mụn với một loại sản phẩm trị mụn nào khác.
+ Không dán miếng dán lên các vết thương hở.
+ Mỗi miếng dán trị mụn chỉ có thể dùng 8 - 12 tiếng sau đó phải lột ra và sau khi đã lột miếng dán ra phải nhớ vệ sinh da sạch sẽ rồi mới dán miếng dán mới.
+ Phải dùng liên tục cho đến khi nốt mụn lên cồi thì mới biết được miếng dán mụn có thật sự hiệu quả không.
Miếng dán trị mụn là loại không nên dùng trong thời gian dài vì nó dễ gây bội nhiễm, phát ban, làm mụn trở nên nặng hơn. Thêm vào đó, cần lựa chọn kỹ để tránh mua loại miếng dán có chứa corticoid vì tuy nó giúp mụn xẹp đi nhanh chóng nhưng khi ngưng sử dụng da sẽ dễ bị xấu và yếu hơn.
Mong rằng chia sẻ về miếng dán mụn có thật sự hiệu quả trên đây sẽ có ích cho bạn trong quá trình tham khảo để đưa ra quyết định sử dụng. Trị mụn là một quá trình lâu dài và đặc tính da của mỗi người không giống nhau, để tránh gây hại cho da và gây mất thẩm mỹ lâu dài, tốt nhất trước khi trị mụn, hãy thăm khám bác sĩ chuyên khoa để biết tình trạng của mình và nhận được những tư vấn xác đáng.
|
medlatec
| 1,156
|
Những dấu hiệu của chứng mất ngủ và ngưng thở khi ngủ
Trước áp lực của dòng chảy xã hội hiện đại, tình trạng mất ngủ ngày càng trở nên phổ biến ở mọi lứa tuổi. Các chuyên gia đã lên tiếng bác bỏ quan điểm sai lầm của nhiều người cho rằng giấc ngủ là không quan trọng đối với sức khỏe cá nhân. Để tôn vinh tầm quan trọng của giấc ngủ lành mạnh, Ngày Quốc Tế Giấc Ngủ hay Ngày Giấc Ngủ Thế Giới đã được ra đời. Cũng theo thống kê, có trên 50% người Nhật bị mất ngủ tức là cứ 2 người thì có một người mắc phải chứng mất ngủ. Tại Việt Nam con số này chưa được thống kê chính xác nhưng số người đến khám và điều trị mất ngủ ngày càng tăng. Liệu mất ngủ có mối liên quan nào với hội chứng ngưng thở khi ngủ hay không? Và dấu hiệu nào để nhận biết hội chứng này, mời bạn đọc tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây.
1. Chứng mất ngủ và ngưng thở khi ngủ là gì?
Nếu bạn có biểu hiện trằn trọc khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu giấc, ngủ hay mơ thấy ác mộng, tình trạng này có thể diễn ra trong vài đêm, vài tuần hoặc kéo dài hàng tháng thậm chí nhiều năm thì chắc hẳn bạn đang gặp phải chứng mất ngủ rồi đấy.
Mất ngủ là tình trạng khó đi vào giấc ngủ do nhiều nguyên nhân, còn ngưng thở khi ngủ lại là một rối loạn hô hấp liên quan đến giấc ngủ.
Ngưng thở khi ngủ xảy ra khi đường hô hấp trên (đường thở trên) bị tắc nghẽn liên tục khi ngủ, làm gián đoạn giấc ngủ thông qua việc ngừng hoặc giảm luồng không khí. Ngưng thở khi ngủ tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ra các vấn đề sức khỏe nguy hiểm như đột quỵ, tiểu đường, bệnh tim,…
Ngày càng nhiều người trẻ bị thiếu ngủ, mất ngủ,…
2. Biểu hiện mất ngủ và ngưng thở khi ngủ
Các biểu hiện chính của chứng mất ngủ thường là: gặp khó khăn khi đi vào giấc ngủ, luôn cảm thấy thiếu ngủ. Ngoài ra, mất ngủ có thể gồm nhiều triệu chứng khác như mệt mỏi, khó tập trung hoặc ghi nhớ, học tập và hiệu suất công việc kém, tâm lý thay đổi dễ cáu gắt, rối loạn hành vi, tăng nguy cơ gặp tai nạn.
Một số dấu hiệu điển hình của ngưng thở khi ngủ là: luôn cảm thấy buồn ngủ vào ban ngày, mệt mỏi, đau đầu vào buổi sáng, cáu gắt, giấc ngủ hay bị ngắt quãng, thở há miệng, cảm giác bị hụt hơi ngắt quãng khi ngủ. Ngưng thở khi ngủ gây mất trí nhớ và giấc ngủ không sảng khoái.
Riêng mất ngủ nếu không điều trị sớm thì mất ngủ cấp tính (mất ngủ ngắn hạn) dễ chuyển thành mất ngủ mạn tính (mất ngủ kéo dài hay mất ngủ kinh niên) gây ra nhiều khó khăn cho việc điều trị và kéo theo nhiều hệ lụy nguy hiểm.
Hội chứng ngưng thở khi ngủ nếu không cải thiện hiệu quả có thể dẫn đến mất ngủ, thậm chí tử vong khi đang ngủ.
3. Nguyên nhân gây mất ngủ và ngưng thở khi ngủ
Mất ngủ ngày càng phổ biến không chỉ ở người già mà giới trẻ hiện nay cũng rất nhiều người gặp phải tình trạng này. Tuy nhiên, người trẻ thường bị mất ngủ ngắn hạn (mất ngủ cấp tính) nhiều hơn, một số người chủ quan không điều trị kéo dài chuyển thành mất ngủ mạn tính (mất ngủ kinh niên).
Các yếu tố liên quan đến mất ngủ có thể do tuổi tác, tâm lý, giới tính, bệnh lý, thói quen. Theo thống kê, phụ nữ có khả năng dễ bị mất ngủ hơn nam giới. Người làm việc theo ca thường có tỷ lệ mất ngủ cao hơn. Hiện nay, nhiều người trẻ bị mất ngủ nguyên nhân chủ yếu đến từ yếu tố tâm lý và thói quen không tốt.
Ngoài ra, tiền sử gia đình cũng có thể là một trong những nguyên nhân gây mất ngủ nhưng trường hợp này thường ít.
Nguyên nhân gây ngưng thở khi ngủ ở người lớn: có thể do béo phì, tuổi già, lạm dụng rượu hoặc thuốc lá, lạm dụng thuốc an thần, ngủ ngáy.
Nguyên nhân gây ngưng thở ở trẻ em: thường do amidan, u tuyến phì đại.
Thiêu máu não là một nguyên nhân gây mất ngủ, phổ biến hiện nay.
4. Điều trị mất ngủ và ngưng thở khi ngủ bằng cách nào?
4.1 Điều trị chứng mất ngủ
Để điều trị tình trạng mất ngủ, bạn cần có chẩn đoán từ bác sĩ. Cần xác định xem nguyên nhân gây mất ngủ là gì, mức độ mất ngủ (cấp tính hay mạn tính) để có phương pháp điều trị hiệu quả.
Nguyên nhân gây mất ngủ sẽ rất đa dạng, cần loại trừ các vấn đề bệnh lý ở não và tủy sống (hệ thần kinh trung ương) vì mất ngủ do nguyên nhân này thường rất nguy hiểm. Bên cạnh việc xác định nguyên nhân gây mất ngủ để xử trí “tận gốc” cần đồng thời giải quyết các triệu chứng mất ngủ để cải thiện tình trạng sức khỏe ngay thời điểm hiện tại cho người bệnh.
Bên cạnh việc sử dụng thuốc, một số trường hợp phải phẫu thuật nếu cần, người bệnh cần tuân thủ theo chế độ ăn uống, tập luyện, nghỉ ngơi – “vệ sinh giấc ngủ” đúng cách.
4.2 Điều trị ngưng thở khi ngủ cầ song hành với điều trị chứng mất ngủ
Đối với chứng ngưng thở khi ngủ có thể chẩn đoán bằng đo đa ký giấc ngủ, điều trị bằng một số phương pháp như máy thở áp lực dương, dụng cụ răng miệng và cải thiện một số nguyên nhân được cho là gây tình trạng ngưng thở khi ngủ, chẳng hạn như người dư cân béo phì cần vận động thể dục để duy trì cân nặng phù hợp,… hoặc cải thiện chứng ngưng thở khi ngủ nhờ giải quyết các tình trạng bệnh lý tiềm ẩn gây ra bệnh.
|
thucuc
| 1,072
|
Công dụng thuốc Phacoidorant
Thuốc Phacoidorant giúp giảm đau hiệu quả, dùng trong các trường hợp bị chấn thương sau phẫu thuật và đau xương khớp. Phacoidorant là thuốc kê đơn, được dùng theo chỉ định của bác sĩ.
1. Công dụng thuốc Phacoidorant là gì?
1.1. Phacoidorant là thuốc gì?Phacoidorant thuộc nhóm thuốc trị giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, điều trị gút và các bệnh xương khớp. Thuốc có thành phần chính là Acid mefenamic, được sản xuất tại Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Bình Thuận và được đăng ký bởi PHAPHARCO) - VIỆT NAM.Thuốc Phacoidorant được bào chế ở dạng viên nén và đóng gói dạng hộp 2 vỉ x 10 viên.1.2. Thuốc Phacoidorant có tác dụng gì?Chỉ định:Acid mefenamic được chỉ định làm giảm những chứng đau của cơ thể và những chứng đau do hệ thần kinh từ nhẹ đến trung bình như: Nhức đầu, đau răng, đau sau sinh, đau nửa đầu, đau do chấn thương và đau sau phẫu thuật. Đau và sốt theo sau những chứng viêm như chứng rong kinh, đau bụng kinh, kèm với đau do co thắt hoặc đau hạ vị.Chống chỉ định dùng thuốc Phacoidorant trong trường hợp:Người bệnh mẫn cảm với tất cả thành phần nào trong Acid Mefenamic.Người bệnh đã có 1 phản ứng dị ứng nghiêm trọng như: Phát ban nặng, chóng mặt, nổi mề đay và khó thở.Gần đây người bệnh đã có hoặc sẽ giải phẫu tim.Tiền sử về bệnh thận, viêm loét, hay viêm dạ dày hoặc ruột.Những trẻ em dưới 12 tuổi và phụ nữ có thai.Những người có tiền sử về rối loạn đông máu và chảy máu.
2. Cách sử dụng của Phacoidorant
2.1. Cách dùng thuốc Phacoidorant. Thuốc Phacoidorant được dùng theo đường uống.Người bệnh không được dùng thuốc Phacoidorant quá ngày quy định.Nên uống thuốc Phacoidorant trong bữa ăn hoặc theo sự hướng dẫn của các bác sĩ và dược sĩ.2.2. Liều dùng của thuốc Phacoidorant. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần uống từ 1 đến 2 viên/ lần, ngày 3 lần.Xử lý khi quên liều:Trong trường hợp quên liều thuốc Phacoidorant thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Phacoidorant đã quên và sử dụng liều mới.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Phacoidorant
Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Phacoidorant.Thận trọng khi dùng thuốc Phacoidorant cho những người có tiền sử về loét đường tiêu hóa.Phải uống thuốc Phacoidorant khi ăn no.Không dùng thuốc Phacoidorant trong trường hợp bị sốt xuất huyết và có địa tạng chảy máu vì tác dụng gây xuất huyết của thuốc Phacoidorant.Thuốc Phacoidorant được sử dụng trong thời kỳ mang thai, có thể gây ra tác dụng xấu như: Sảy thai, dị tật thai nhi, quái thai..., đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, cần chú ý đặc biệt là 3 tháng đầu. Vì vậy tốt nhất là không nên sử dụng thuốc Phacoidorant cho phụ nữ có thai.Chú ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc Phacoidorant có thể truyền qua trẻ thông qua việc bé bú sữa mẹ. Tốt nhất là hạn chế hoặc không nên dùng thuốc Phacoidorant trong thời kỳ cho con bú.
4. Tác dụng phụ của thuốc Phacoidorant
Cũng như các thuốc kháng viêm không steroid khác, Phacoidorant có những tác dụng phụ như: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng và chứng khó tiêu, nhức đầu, nổi ban, ngứa, chóng mặt, trầm cảm hay giảm bạch cầu tạm thời, dẫn đến việc có thể làm bệnh suyễn trầm trọng hơn.Ở liều cao, thuốc Phacoidorant có thể dẫn tới co giật. Vì vậy nên tránh dùng trong trường hợp bị động kinh.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Phacoidorant và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc Phacoidorant
Có một số thuốc có thể tương tác với Acid mefenamic. Người bệnh hãy cho bác sĩ biết nếu đang dùng bất cứ loại thuốc nào khác, đặc biệt là:Thuốc chống đông máu (Warfarin), Corticosteroid (Prednisone), Aspirin, Heparin, hay thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs) (Fluoxetine) vì các nguy cơ dẫn đến chảy máu dạ dày có thể được tăng lên.Probenecid, Magnesium hydroxide (các thuốc kháng acid) vì chúng có thể làm tăng các nguy cơ có tác dụng phụ của Acid mefenamic.Lithium, Cyclosporine, Methotrexate, Sulfonylurea (glipizide) hay quinolone (ciprofloxacin) vì nguy cơ tác dụng phụ của chúng có thể được tăng lên do Acid mefenamic.Chất ức chế chuyển đổi angiotensin Enzyme (ACE) (enalapril) hay thuốc lợi tiểu (Hydrochlorothiazide, Furosemide) vì những hiệu quả của chúng có thể bị giảm đi bởi acid mefenamicĐể tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Phacoidorant thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Phacoidorant phù hợp.
6. Cách bảo quản thuốc Phacoidorant
Bảo quản thuốc Phacoidorant nên bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.Người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn những thông tin bảo quản thuốc Phacoidorant đã có ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng.Trước khi uống Phacoidorant, người bệnh nên kiểm tra lại hạn sử dụng của thuốc.Khi không sử dụng thuốc Phacoidorant nữa thì cần thu gom lại và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc những người phụ trách liên quan đến lĩnh vực y khoa.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Phacoidorant, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Phacoidorant điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 999
|
Giải đáp thắc mắc: xét nghiệm NIPT là gì? Ai nên thực hiện xét nghiệm?
Ngày nay, với sự phát triển của y học, rất nhiều phương pháp hiện đại ra đời để theo dõi, chăm sóc sức khỏe cho thai nhi. Một trong những xét nghiệm được áp dụng rộng rãi hiện nay đó là xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh. Vậy phương pháp xét nghiệm NIPT là gì và chúng đóng vai trò như thế nào?
1. Giải đáp thắc mắc: xét nghiệm NIPT là gì?
1.1. Tìm hiểu chung về xét nghiệm sàng lọc trước sinh
Không thể phủ nhận rằng sàng lọc trước sinh là một trong những phương pháp xét nghiệm sàng lọc hiện đại và đem lại nhiều hiệu quả nhất trong thời đại ngày nay. Chúng còn được biết đến với tên gọi quốc tế là Non - invasive prenatal testing hoặc NIPT.
Tuy nhiên, khá nhiều bạn chưa thực sự nắm rõ xét nghiệm NIPT là gì và vai trò của phương pháp này trong việc sàng lọc trước khi sinh em bé. Hiểu đơn giản, phương pháp NIPT thực hiện thông qua việc xét nghiệm máu của thai phụ. Nhìn chung, xét nghiệm sàng lọc này tương đối an toàn bởi vì đây không phải là một loại xét nghiệm xâm lấn. Chính vì thế, các chị em hoàn toàn yên tâm khi thực hiện nhé!
Dựa trên phân tích, đánh giá mẫu xét nghiệm, bác sĩ có thể phát hiện một số vấn đề bất thường đối với thai nhi. Trong đó, những trường hợp thường gặp đó là: xảy ra hiện tượng mất đoạn nhiễm sắc thể, số lượng nhiễm sắc thể nhiều hoặc ít hơn so với bình thường. Điều này để lại những ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển, hoàn thiện của thai nhi. Bởi vậy mọi người không nên chủ quan, bỏ qua việc thực hiện xét nghiệm sàng lọc.
So sánh phương pháp xét nghiệm NIPT với các hình thức sàng lọc trước sinh quen thuộc như siêu âm, thực hiện xét nghiệm Double Test, Triple Test, khả năng phát hiện của NIPT vượt trội hơn hẳn. Một số triệu chứng bẩm sinh của thai nhi chỉ có thể phát hiện khi sử dụng phương pháp sàng lọc NIPT.
1.2. Phương pháp sàng lọc NIPT hỗ trợ phát hiện vấn đề gì?
Bên cạnh tìm hiểu về vấn đề xét nghiệm NIPT là gì, mọi người cũng quan tâm nhiều tới những triệu chứng bất thường mà phương pháp này có thể phát hiện. Như đã phân tích ở trên, NIPT có tác dụng chính đó là sàng lọc, phát hiện tình trạng thiếu, thừa hoặc mất các đoạn nhiễm sắc thể.
Dựa vào cơ chế hoạt động này, phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh NIPT hỗ trợ bác sĩ phát hiện Hội chứng Down hoặc Patau, Edward,... xuất hiện ở thai nhi. Ngoài ra, em bé trong bụng mẹ cũng có thể đối mặt với Hội chứng Wolf - Hirschhorn hoặc hội chứng Digeorge xảy ra là hiện tượng mất đoạn nhiễm sắc thể. Như vậy không thể phủ nhận vai trò quan trọng của phương pháp xét nghiệm NIPT, nhờ sự ra đời của phương pháp này, chúng ta có thể sàng lọc sớm nguy cơ gây ra sự phát triển không bình thường của thai nhi.
2. Đối tượng nên đi xét nghiệm NIPT
Trong quá trình tìm hiểu sàng lọc trước sinh là gì, chắc hẳn các chị em phụ nữ cũng muốn biết khi nào mình nên đi thực hiện xét nghiệm này. Trên thực tế, nếu có điều kiện tài chính tốt, thai phụ có thể chủ động đi xét nghiệm NIPT. Song, chi phí cho mỗi lần sàng lọc trước sinh khá cao, vì vậy đây không phải là một xét nghiệm bắt buộc.
Để đảm bảo sự phát triển toàn diện của thai nhi, một số trường hợp dưới đây nên tìm hiểu xét nghiệm NIPT là gì và đi kiểm tra sớm. Đầu tiên, tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể có nguy cơ xảy ra đối với thai phụ đã ngoài 35 tuổi, chính vì thế bạn nên chủ động đi sàng lọc nếu đang mang thai trong độ tuổi này. Điều này giúp hạn chế nguy cơ em bé bị dị tật hoặc bị hội chứng Down.
Bên cạnh đó, những người từng sinh em bé bị dị tật bẩm sinh, phát triển chậm hơn những đứa trẻ bình thường cũng nên thực hiện sàng lọc trước khi sinh con lần tiếp theo. Các bác sĩ cũng khuyến khích phụ nữ từng sảy thai hoặc mắc bệnh di truyền đi xét nghiệm NIPT để đảm bảo thai nhi phát triển toàn diện và khỏe mạnh.
Xét nghiệm sàng lọc cũng nên áp dụng đối với những cặp vợ chồng hiếm muộn và đang đi thụ tinh nhân tạo. Nhờ vậy, chúng ta có yên tâm hơn với sức khỏe, sự phát triển của thai nhi.
3. Hiệu quả của phương pháp sàng lọc trước khi sinh
Vậy xét nghiệm NIPT đem lại hiệu quả như thế nào đối với việc phát hiện các vấn đề liên quan tới rối loạn nhiễm sắc thể? Một trong những ưu điểm lớn nhất của phương pháp này đó là không xâm lấn, ảnh hưởng đến thai nhi. Cách thực hiện khá đơn giản, bác sĩ chỉ cần lấy mẫu máu của thai phụ để phân tích, kiểm tra.
Nếu tìm hiểu kĩ xét nghiệm NIPT là gì, chắc chắn bạn sẽ biết rằng phương pháp này có thể sàng lọc, phát hiện những vấn đề bất thường từ giai đoạn đầu mang thai. Cụ thể, mẹ bầu có thể đi xét nghiệm sàng lọc khi thai nhi được 10 tuần, nhờ vậy chúng ta sẽ có phương án điều trị phù hợp với những tình trạng bị rối loạn nhiễm sắc thể.
Bên cạnh đó, thời gian trả kết quả, chất lượng của phương pháp xét nghiệm NIPT được đánh giá khá cao. Thời gian trả kết quả sàng lọc khoảng 1 tuần và đảm bảo độ chính xác cao hơn so với các phương pháp khác.
|
medlatec
| 1,027
|
Các bài tập sức mạnh có thể làm giảm cơn đau do viêm khớp
Mặc dù có vẻ kỳ lạ nhưng việc tập luyện các bài tập sức mạnh đã được chứng minh là có thể giảm đau do viêm khớp và tăng cường sức mạnh cho những người bị viêm khớp. Tuy nhiên, người bệnh cần bắt đầu tập luyện với các chuyên gia vật lý trị liệu hoặc huấn luyện viên cá nhân để thiết kế một chương trình phù hợp với tình trạng bệnh và các khớp bị ảnh hưởng.
1. Các bài tập sức mạnh có thể làm giảm cơn đau do viêm khớp
Theo đánh giá của 8 nghiên cứu trên người lớn tuổi bị viêm xương khớp, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng các chương trình tập luyện bài tập tăng sức mạnh làm giảm 35% cơn đau của người tập đồng thời tăng 33% sức mạnh và chức năng chi dưới so với nhóm đối chứng.Tập luyện sức bền cũng có thể giúp người tập giảm cân, điều này có thể cải thiện đáng kể các triệu chứng viêm xương khớp do khớp phải chịu trọng lượng lớn như khớp hông, khớp gối hoặc khớp ở mắt cá chân.Lợi ích của việc tập luyện các bài tập sức mạnh không chỉ dừng lại với những người bị viêm xương khớp ở những khớp cụ thể. Tập luyện sức mạnh cũng đã được chứng minh trong việc giúp ích cho những người bị các loại bệnh lý liên quan đến viêm khớp toàn thân như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp... Trên thực tế, một nghiên cứu kéo dài 2 năm trên những bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh viêm khớp dạng thấp gần đây cho thấy rằng, luyện tập sức mạnh làm tăng sức mạnh cơ bắp lên tới 59% cùng với việc tăng cường chức năng thể chất.Tập luyện sức mạnh không chỉ là giải pháp giảm đau do viêm khớp mà còn giúp chúng ta cảm thấy dễ chịu. Ngay cả Tổ chức Viêm khớp cũng đồng tình với quan điểm trên và nói thêm rằng tập thể dục giúp cải thiện sức khỏe tổng thể, khả năng kiểm soát cơn đau và thói quen ngủ. Một nghiên cứu đáng tin cậy được xuất bản trên tạp chí Clinics of Geriatric Medicine cho biết, người viêm khớp sẽ được hưởng lợi từ việc rèn luyện sức mạnh, bất kể tuổi tác của họ - “ngay cả những người già bị viêm khớp”. Tập thể dục vừa phải cũng có thể làm giảm các triệu chứng viêm khớp và giúp bệnh nhân duy trì cân nặng hợp lý.Việc rèn luyện sức mạnh sẽ tác động đến hệ thống khen thưởng của não bộ một cách nhanh chóng, từ đó kích thích các cơ chế thần kinh khiến con người cảm thấy tốt hơn do liên quan đến các chất hóa học trong não như serotonin, dopamine và endorphin.
Tập luyện sức mạnh không chỉ là giải pháp giảm đau do viêm khớp mà còn giúp chúng ta cảm thấy dễ chịu.
2. Mẹo cần biết khi tập sức mạnh để giảm đau do viêm khớpĐể gặt hái những lợi ích của việc rèn luyện sức mạnh, cách tốt nhất là bắt đầu tập luyện với các chuyên gia vật lý trị liệu hoặc huấn luyện viên cá nhân (được chứng nhận) để thiết kế một chương trình phù hợp với tình trạng bệnh và các khớp bị ảnh hưởng của bệnh nhân. Đây là cách tốt nhất để đảm bảo rằng người bệnh viêm khớp đang tập luyện một cách an toàn, bảo vệ tối đa các khớp của người bệnh. Sau đây là những mẹo giúp người bệnh viêm khớp rèn luyện sức mạnh một cách thông minh và hiệu quả:Để đạt được nhiều lợi ích nhất từ cách tập sức mạnh, hãy cố gắng tập 2 đến 3 lần mỗi tuần, mỗi lần 30 phút. Các bài tập nên được thiết lập cho tất cả các nhóm cơ chính, không chỉ các cơ xung quanh các khớp bị viêm khớp;Người bệnh không nhất thiết phải đến một phòng tập thể dục với các loại máy tập tạ chuyên dụng, bệnh nhân có thể thực hiện các bài tập tại nhà bằng cách sử dụng tạ rời hoặc dây kháng lực;Nến tập luyện vào thời điểm mà các triệu chứng viêm khớp đỡ hơn, nếu bệnh nhân bị cứng khớp vào buổi sáng, hãy tránh tập luyện các bài tập sức mạnh ngay khi đó;Đảm bảo khởi động trong vài phút và kéo giãn cơ nhẹ nhàng trước khi bắt đầu tập. Ngoài ra, nên tiếp tục kéo giãn cơ sau buổi tập và sử dụng liệu pháp chườm đá để giảm đau cơ;Nếu bệnh nhân đang trải qua đợt bùng phát viêm khớp, hãy cho tạm thời nghỉ ngơi cho đến khi tình trạng viêm thuyên giảm.Đau nhức một vài nhóm cơ sau khi tập luyện các bài tập sức mạnh là bình thường, nhưng đau nhói thì không. Nếu một bài tập hoặc chuyển động gây ra cơn đau nhói, hãy ngừng thực hiện nó ngay lập tức.com, arthritis-health.com
|
vinmec
| 872
|
Viêm mũi dị ứng ở trẻ: những điều cần biết
Viêm mũi dị ứng ở trẻ là bệnh hay gặp, nhất là khi thời tiết thay đổi. Bệnh tuy không nguy hiểm nhưng thường gây khó chịu cho trẻ. Nếu không được điều trị đúng cách thì bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng có thể ảnh hưởng sức khỏe lâu dài của trẻ.
1. Tìm hiểu về căn bệnh viêm mũi dị ứng ở trẻ
Vào thời điểm giao mùa, tình trạng viêm mũi dị ứng khá phổ biến ở nước ta, đặc biệt ở đối tượng trẻ em. Những biểu hiện điển hình của viêm mũi dị ứng là sổ mũi, hắt hơi, nghẹt mũi và một số triệu chứng khác. Dù bệnh không nghiêm trọng nhưng có thể ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống. Đối với trẻ nhỏ có thể làm cho trẻ lười ăn, khó ngủ, không tập trung khi học tập.
Viêm mũi dị ứng làm trẻ cảm thấy khó chịu
Các chuyên gia y tế về tai mũi họng cho biết, điều kiện khí hậu tại nước ra là mùa đông khô lạnh còn mùa xuân thì nồm ẩm, rất thuận lợi cho các loại nấm mốc phát triển. Giao mùa xuân và hè còn là thời điểm trong không khí có rất nhiều phấn hoa. Đây đều là những tác nhân chính gây nên căn bệnh dị ứng. Bên canh đó, không khi ô nhiễm, nhiều khói bụi, thuốc lá cũng đóng góp phần lớn cho việc gia tăng số lượng ca nhiễm bệnh viêm mũi dị ứng. Tuy nhiên trên thực tế, nhiều người không mấy đề cao và quan tâm phòng ngừa căn bệnh này.
Viêm mũi dị ứng là tình trạng niêm mạc mũi bị viêm và kích ứng bởi các tác nhân ngoài môi trường thay vì do vi khuẩn, virus như những loại viêm mũi khác. Các tác nhân có thể là phấn hoa, lông động vật, lông sâu róm, khói bụi, sợi vải,… Theo số liệu thống kê, có khoảng từ 10 đến 30% dân số thế giới bị viêm mũi dị ứng.
Bệnh viêm mũi dị ứng thường được phân loại thành các dạng như:
– Viêm mũi dị ứng theo chu kỳ (theo mùa trong năm): Bệnh dạng này còn được gọi là viêm mũi dị ứng do thời tiết, người bệnh thường phát bệnh ở một thời điểm nào đó trong năm.
– Viêm mũi dị ứng không theo chu kỳ (có thể xảy ra quanh năm): Đây là tình trạng khi trẻ gặp bất kỳ một tác nhân nào có khả năng gây dị ứng thì trẻ sẽ phát bệnh viêm mũi.
2. Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng là gì?
2.1. Nguyên nhân của bệnh viêm mũi dị ứng ở trẻ
Trong cơ thể có một chất hóa học tự nhiên có tên là histamin, có tác dụng bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân bên ngoài môi trường xâm nhập vào. Khi tiếp xúc với các dị nguyên, cơ thể giải phóng ra histamin khiến cho cơ thể bị phản ứng quá mức, dẫn đến tình trạng viêm mũi dị ứng, một số trẻ còn bị lên cơn hen suyễn, dị ứng da, nổi mẩn, v…v…
Có nhiều “thủ phạm” khiến trẻ bị viêm mũi dị ứng
Những tác nhân có khả năng gây dị ứng cho trẻ là:
– Những dị nguyên có trong nhà như: bụi bay trong không khí, lông thú (lông chó, mèo, thỏ,…), bụi vải từ quần áo, chăn màn, rèm cửa, mùi nước hoa, mỹ phẩm, nước xả vải, mùi thức ăn, nấm mốc,…
– Dị nguyên bên trong không khí ở bên ngoài: phấn hoa, lông sâu róm, mạt láu, bụi, khói xe, khói thuốc lá, mưa, không khí lạnh,…
– Những dị nguyên khác như: Bụi phấn khi trẻ đi học, mùi khói, mùi hương thắp khi đi đến những nơi thờ cúng, bụi gỗ khi đi đến những xưởng mộc,…
Những dị nguyên này có mặt ở khắp mọi nơi nên khả năng mắc viêm mũi dị ứng là khá cao. Nếu cha mẹ thường xuyên rửa sạch mũi thì trẻ sẽ bớt nguy cơ bệnh hơn.
2.2. Triệu chứng dễ nhận thấy của bệnh viêm mũi dị ứng ở trẻ
Những triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng thường có thời kéo dài từ vài ngày cho đến vài tuần rồi biến mất. Tuy bệnh không nguy hiểm nhưng lại khiến cho trẻ cảm thấy rất khó chịu, mệt mỏi, ảnh hưởng đến khả năng học tập. Đặc biệt, những triệu chứng bệnh sẽ khiến cho trẻ cảm thấy chán ăn, không muốn ăn, khó ngủ, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và hệ miễn dịch của trẻ.
Những triệu chứng của bệnh viêm mũi sẽ được chia thành 2 nhóm:
– Dạng viêm mũi dị ứng theo chu kỳ. Dạng bệnh này thường gặp vào đầu mùa nóng hoặc lạnh. Những biểu hiện của trẻ khi bị viêm mũi là: hắt hơi liên tục, mắt đỏ, chảy nước mắt, ngứa mắt, chảy nước mũi. Ngoài ra, trẻ cũng có thể bị ngứa rát ở vòm họng, đau đầu, mệt mỏi. Triệu chứng có thể kéo dài trong vài tuần thì khỏi những cứ đến thời điểm này năm sau, trẻ sẽ bị lại. Bệnh có thể lặp lại như vậy trong nhiều năm khiến cho trẻ bị phù nề niêm mạc mũi, phì đại cuốn mũi, nghẹt mũi,…
– Dạng viêm mũi dị ứng không có chu kỳ. Thường có những biểu hiện như chảy nước mũi, hắt xì mỗi khi ngủ dậy buổi sáng, giảm dần trong ngày nhưng có thể tái phát bất kể lúc nào nếu như gặp những tác nhân gây dị ứng. Lúc đầu nước mũi tiết ra có thể lỏng và trong nhưng lâu dần sẽ trở năng đặc và đục hơn. Khi đó, trẻ sẽ cảm thấy khó thở và buộc phải thở bằng miệng nên rất dễ bị viêm họng, viêm thanh quản.
3. Điều trị viêm mũi dị ứng cho trẻ em như thế nào?
Có nhiều cách để áp dụng khi điều trị viêm mũi dị ứng như:
Cần đưa trẻ đi khám để được hướng dẫn cách làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng
– Sử dụng các loại thuốc kháng histamin theo như chỉ định của bác sĩ
– Thuốc nhỏ mắt và thuốc xịt mũi dùng để làm giảm, hạn chế ngứa và các triệu chứng khác liên quan đến căn bệnh dị ứng trong thời gian ngắn (thường có thành phần corticoid nên không được dùng lâu dài) theo chỉ định của bác sĩ.
– Bệnh liên quan đến các yếu tố gây dị ứng nên việc cần thiết cha mẹ cần làm khi con mình mắc phải viêm mũi dị ứng là cần loại bỏ hoặc hạn chế ở mức tối đa những dị nguyên đó trong môi trường xung quanh trẻ. Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa, hút bụi, giặt rèm cửa, không nuôi chó mèo trong nhà, không hút thuốc khi có mặt trẻ, hạn chế cho trẻ ra ngoài khi thời tiết nồm ẩm hoặc khi vào mùa phấn hoa, cho trẻ đeo khẩu trang thường xuyên để ngăn trẻ tiếp xúc với tác nhân bên ngoài,…
Bệnh viêm mũi dị ứng tuy không nguy hiểm nhưng gây khó chịu nhiều cho trẻ. Cha mẹ cần tìm hiểu nguyên nhân con mình bị dị ứng để giúp con tránh xa, đồng thời cũng cần tìm hiểu về cách điều trị để bệnh nhanh khỏi hơn, không nặng thêm hoặc chuyển biến.
|
thucuc
| 1,291
|
Top 5 nguyên nhân bị nhiệt miệng thường xuyên và cách xử lý
Thường xuyên bị nhiệt miệng gây ra cảm giác đau nhức, khó chịu nhưng hầu hết không ai biết nguyên nhân do đâu. Dưới đây là 5 nguyên nhân bị nhiệt miệng phổ biến nhất và cách xử lý giúp khắc phục vấn đề thường gặp này.
1. Cách nhận biết nhiệt miệng xảy ra
Nhiệt miệng xuất hiện ở mọi lứa tuổi, giới tính. Ai cũng từng trải qua vấn đề nhiệt miệng ít nhất 1 lần trong đời. Tình trạng này rất dễ nhận biết bởi nó là một vết loét nhỏ và nông, phát triển tại các mô mềm bên trong má và môi, bên dưới lưỡi hoặc trên nướu. Ban đầu từ các dạng đốm trắng, sau to dần hơi mọng nước và có thể vỡ ra sau một vài ngày. Lúc này tạo thành vết loét và làm ảnh hưởng đến khả năng ăn uống, giao tiếp của người bệnh.
Nhiệt miệng là vấn đề sức khỏe thường gặp ở mọi đối tượng
Ngoài ra, trong một số trường hợp người bệnh còn cảm thấy mệt mỏi. Bên cạnh đó, tính trạng sốt và hạch bạch huyết bị sưng cũng có thể xuất hiện.
Thực tế, vết loét có thể tự lành sau khoảng 10 ngày mà không để lại sẹo. Nếu bạn thấy tình trạng vết loét diễn ra lâu hơn, có mức độ nặng hơn thì cần đến thăm khám với bác sĩ chuyên môn để được chẩn đoán và điều trị.
2. Nhiệt miệt xảy ra do 5 nguyên nhân sau
Để xác định được chính xác nguyên nhân bị nhiệt miệng vẫn còn là một “thử thách” với người bệnh. Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể xuất phát từ trong vấn đề ăn uống, trong thói quen thường ngày. Vậy đâu mới là 5 nguyên nhân phổ biến gây nên nhiệt miệng?
2.1. Thường xuyên ăn đồ cay, nóng – nguyên nhân bị nhiệt miệng phổ biến nhất
Nhiều người có sở thích ăn các đồ cay, đồ nóng, đặc biệt vào mùa đông. Nhưng ăn quá nhiều và thường xuyên các đồ cay, nóng chính là nguyên nhân gây nên nhiệt miệng. Bởi tính cay/nóng của đồ ăn có thể gây bỏng miệng, lở miệng và nảy sinh mụn nhọt trong niêm mạc miệng.
Hơn nữa, tiếp tục ăn đồ cay/nóng kể cả khi đang bị nhiệt miệng càng làm cho vết sưng mưng mủ và trầm trọng thêm.
2.2. Chăm sóc răng miệng sai cách
Nhiều người lầm tưởng rằng, các sản phẩm chăm sóc miệng có tính làm sạch càng cao, loại bỏ mùi hôi nhanh chóng thì càng tốt. Nhưng đây chính là sai lầm gây ra nhiệt miệng mà không xem kĩ thành phần có trong đó là gì. Hiện nay, nhiều loại kem đánh răng và nước súc miệng có chứa Sodium lauryl sulfate – một chất gây nhiệt miệng và tái phát nhiệt miệng.
Bên cạnh đó, thói quen đánh răng quá mạnh, quá nhanh cùng việc sử dụng bàn chải cứng cũng là yếu tố gây nên nhiệt miệng. Sử dụng chà xát một lực mạnh không chỉ bào mòn men răng. Nó còn vô tình làm tổn thương các mô ở bên trong khoang miệng. Khi các mô này bị trầy xước sẽ là cơ hội tốt để vi khuẩn tấn công. Từ đó, các vết lở loét trong miệng sẽ được tạo nên.
Thói quen đánh răng mạnh, thô bạo sẽ gây tổn thương răng và các mô mềm trong khoang miệng
2.3. Cơ thể thiếu vitamin
Đây có lẽ là nguyên nhân gây bất ngờ với nhiều người, không ai nghĩ rằng nhiệt miệng là một dạng cảnh báo thiếu vitamin trong cơ thể. Không thể phủ nhận vitamin là một dưỡng chất cần thiết và có vai trò quan trọng đối với sức khỏe. Được đánh giá là “tấm lá chắn” bảo vệ sức khỏe từ bên trong, vitamin giúp tăng cường đề kháng và phòng ngừa điều trị nhiều căn bệnh khác nhau.
Khi nhiệt miệng, bạn có thể nghĩ tới cơ thể đang thiếu hụt một số vitamin sau:
– Vitamin B2: chất dinh dưỡng cần thiết trong quá trình hồi phục các mô của cơ thể. Nếu thiếu vitamin B2 gây ra chứng nhiễm khuẩn đường tiết niệu, da, gây đau răng và viêm lợi.
– Vitamin B3
– Vitamin B12
– Vitamin C
2.4. Rối loạn nội tiết tố là nguyên nhân bị nhiệt miệng
Đa số phụ nữ khi đến kỳ kinh nguyệt đều hay bị nhiệt miệng. Lý giải cho điều này là bởi sự thay đổi nội tiết tố trước, trong và sau chu kỳ. Chúng khiến thân nhiệt tăng giảm một cách không kiểm soát. Lúc này, khí âm tích tụ trong gan, thận,… gây tình trạng nóng trong và dẫn tới mụn nhọt, lở loét tại các mô mềm trong khoang miệng.
Phụ nữ trong kỳ kinh nguyệt cũng có nguy cơ cao bị nhiệt miệng
Nhiệt miệng trong thời kỳ kinh nguyệt khiến cho phụ nữ khổ sở nhân đôi. Tình trạng này kéo dài từng đợt, gây nên khó chịu trong ăn uống và giao tiếp. Đôi khi, vết loét còn khiến người bệnh sốt cao, cơ thể mệt mỏi và đau đớn.
2.5. Do các bệnh lý răng miệng khác
Sâu răng, viêm lợi, viêm tủy răng,… – các bệnh lý răng miệng này cũng là nguyên nhân bị nhiệt miệng. Nếu trong thời gian dài không được điều trị đúng cách, có những phương pháp can thiệp giảm sâu, giảm viêm. Khi ấy, phần mô mềm bên trong khoang miệng cũng bị ảnh hưởng. Chúng phải đối mặt với nguy cơ bị tấn công bởi tác nhân vi khuẩn.
Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng gây nên tình trạng nhiệt miệng như: căng thẳng quá mức, mắc các bệnh viêm đường ruột,…
3. Xử lý nhiệt miệng đơn giản và hiệu quả
Khi bị nhiệt miệng, bạn nên bình tĩnh và áp dụng một số phương pháp sau để cải thiện tình trạng cũng như ngăn ngừa tái phát bằng cách:
– Hạn chế dần các thức ăn có tính cay/nóng, nên ăn đồ có tính mát dịu, đặc biệt là rau xanh và hoa quả tươi.
– Uống nhiều nước và chia thành nhiều lần trong ngày.
– Súc miệng bằng nước muối pha loãng 2 lần vào sáng – tối giúp tiêu diệt vi khuẩn.
– Cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi, tránh căng thẳng quá mức.
|
thucuc
| 1,111
|
Gợi ý bài tập yoga cho người thoái hóa khớp gối bớt đau nhức
Thoái hóa khớp gối là rào cản không nhỏ đối với người bệnh trong quá trình vận động thường ngày. Tập luyện đều đặn có để cải thiện triệu chứng có liên quan đến bệnh nhưng cần chọn bài tập tránh gây áp lực cho phần đầu gối. Lựa chọn bài tập yoga cho người thoái hóa khớp gối là cách giúp người bệnh giảm bớt cơn đau, tăng khả năng vận động, sản sinh thêm chất nhờn tại khớp và hỗ trợ tốt cho điều trị bệnh.
1. Nhận biết dấu hiệu thoái hóa khớp gối
Thoái hóa khớp gối chủ yếu là kết quả của gia tăng tuổi tác, nhất là độ tuổi sau 50. Tuổi càng cao thì tình trạng và tiến độ thoái hóa càng nhanh chóng. Người bị thoái hóa khớp gối thường có các dấu hiệu:
- Khớp gối bị đau nhức và đau hơn khi vận động.
- Buổi sáng sớm hay bị cứng khớp, nhất là sau khi ngủ dậy, nếu tập luyện và nắn bóp thì tình trạng này mới đỡ hơn.
- Cử động khớp gối thường xuyên có âm thanh phát ra.
- Thoái hóa nặng thì khớp gối sẽ sưng tấy, thậm chí còn bị biến dạng khớp gối gây khó khăn khi cử động.
2. Các bài tập yoga cho người thoái hóa khớp gối hết đau nhức
2.1. Lợi ích của bài tập yoga với bệnh thoái hóa khớp gối
Thực hiện các bài tập yoga đều đặn là cách tạo ra sự thư giãn cho cơ thể và mang lại nhiều lợi ích cho khớp gối bị thoái hóa. Các bài tập yoga có cường độ tác động thấp nên dù khiến cho nhịp tim tăng lên thì vẫn giảm thiểu mức độ căng thẳng lên khớp.
Yoga có thể hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp gối vì nó giúp giảm đau mạn tính, cải thiện khả năng vận động, nâng cao đời sống tinh thần và thể chất của bệnh nhân. Bài tập yoga cho người thoái hóa khớp gối đặc biệt có lợi với người cao tuổi. Tập yoga giúp cho khả năng vận động được cải thiện, tốc độ đi bộ tăng lên và cải thiện tư thế cho người lớn tuổi.
2.2. Bài tập yoga cho người bị thoái hóa khớp gối
2.2.1. Bài tập tư thế cái ghế
Công dụng của bài tập này là tạo ra năng lượng để truyền đi khắp cơ thể, cải thiện lưu thông đường huyết, tăng độ dẻo dai cho phần thân dưới nhờ đó mà chất nhầy ở khớp gối tiết ra đều hơn, khả năng vận động cũng tốt lên.
Cách tập tư thế cái ghế như sau:
- Tưởng tượng rằng bạn đang ngồi trên một chiếc ghế, lưng giữ thẳng.
- Nhẹ nhàng hít vào, duỗi hai tay thẳng cao quá đầu sao cho hai cánh tay áp sát vào mang tai.
- Thở ra, từ từ hạ đầu gối xuống thấp, đùi song song với mặt đất.
Bài tập yoga cho người thoái hóa khớp gối với tư thế cái ghế cần lặp lại ít nhất 10 lần, khi tập cần làm chủ được hơi thở.
2.2.2. Bài tập tư thế chiến binh
Thực hiện nhịp nhàng các động tác của tư thế chiến binh có tác dụng tăng cường cơ xung quanh đầu gối, đem lại sự cân bằng tổng thể cải thiện sự ổn định cho khớp gối.
Cách tập bài tập với tư thế chiến binh như sau:
- Đứng thẳng, hai chân cách nhau một khoảng tầm 90cm.
- Bàn chân phải xoay hướng ra ngoài góc 90 độ, bàn chân trái hướng vào bên trong một 15 độ, sao cho phần gót của chân phải thẳng với phần giữa bàn chân trái.
- Hai cánh tay nâng sang một bên ở vị trí ngang với vai, lòng bàn tay hướng xuống dưới, hai cánh tay đặt song song mặt đất.
- Hít sâu rồi thở ra kết hợp gập đầu gối sao cho ở vị trí trên mắt cá chân, đầu quay nhìn sang bên phải.
- Khi thấy cơ thể đã được thả lòng, hơi đẩy xương chậu xuống dưới để phần thân được nâng cao lên.
- Giữ nguyên như vậy trong 1 phút và thở ra, hít vào đều đặn, mỗi khi thở ra hãy thả tay.
Lặp lại tư thế này cho chân trái bằng cách đưa chân trái xoay ra ngoài một góc 90 độ còn chân phải hướng vào bên trong một góc 15 độ.
2.2.3. Bài tập tư thế cánh bướm
Tư thế cánh bướm là bài tập yoga cho người thoái hóa khớp gối được nhiều người áp dụng bởi rất dễ thực hiện mà vẫn giúp các khớp ở phần thân dưới được dẻo dai, tăng độ linh hoạt đồng thời cải thiện lưu thông máu và kích thích tiêu hóa.
Cách thực hiện tư thế cánh bướm như sau:
- Người tập ngồi trên thảm, lưng luôn thẳng, chân xếp bằng, hai lòng bàn chân chạm vào nhau.
- Đan hai tay lại và giữ lấy hai chân.
- Hai bên đùi nâng từ từ rồi thực hiện động tác lên xuống nhịp nhàng kết hợp hít vào thở ra đều đặn.
- Lặp lại động tác trong 20 lần, ban đầu tập với cường độ chậm, đến khi đã quen thì tăng tốc độ tập dần lên.
2.3. Người bị thoái hóa khớp gối tập yoga cần lưu ý
Các bài tập yoga cho người thoái hóa khớp gối trên đây tương đối an toàn nhưng cần tập đúng tư thế để không tạo ra nhiều áp lực lên đầu gối đang bị tổn thương. Muốn vậy, khi tập yoga cần lưu ý:
- Tránh thực hiện những động tác gập người tập lưng dưới ở trên ghế hoặc động tác khóa gối.
- Tránh tập những động tác cần quỳ trực tiếp đầu gối xuống sàn.
- Luôn đảm bảo sao cho khi thực hiện các động tác phần hông, đầu gối và phần mắt cá chân thẳng hàng hoặc xếp chồng lên nhau.
- Chú ý lắng nghe cơ thể để dừng lại ngay khi thấy đau dù đang ở bất cứ tư thế nào.
- Nhịp thở rất quan trọng trong các bài tập yoga nên cần chú ý thở dài và hít sâu để giảm lượng oxit cacbon và tăng lượng oxy vào máu và múi cơ.
- Tập đều đặn hàng ngày hoặc tối thiểu 3 - 4 buổi/tuần, duy trì 30 phút - 1 giờ/buổi tập.
- Trước khi tập cần khởi động kỹ, sau khi tập cần để cơ thể được thư giãn.
Duy trì các bài tập yoga cho người thoái hóa khớp gối được xem là một phần nên có trong kế hoạch điều trị bệnh lý này nhưng cần biết giới hạn của bản thân để dừng đúng lúc và không được kéo căng cơ quá mức trong khi tập.
Khi lựa chọn các bài tập yoga, người bị thoái hóa khớp gối nên chọn bài tập nhẹ nhàng, vừa sức, hạn chế lực tác động lên chân. Tốt nhất quá trình tập nên có sự chỉ dẫn của huấn luyện viên để tránh tập sai động tác gây tổn thương khớp gối. Nếu thấy khớp gối có vấn đề cần tìm đến bác sĩ cơ xương khớp kiểm tra để được điều trị tích cực.
|
medlatec
| 1,221
|
Thuốc lá là nguyên nhân chính gây nên ung thư phổi
Thuốc lá là nguyên nhân chính gây nên ung thư phổi là điều mà nhiều chuyên gia cảnh báo. Ngoài khói thuốc lá, còn có rất nhiều nguyên nhân khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Thuốc lá là nguyên nhân chính gây nên ung thư phổi
Tổ chức Y tế Thế gới WHO đã cảnh báo rằng thuốc lá là sản phẩm tiêu dùng hợp pháp duy nhất gây tử vong cho một nửa số người sử dụng nó cùng hàng trăm nghìn người hút thuốc thụ động. Các chuyên gia Y tế cũng cảnh báo, tuổi thọ của những người nghiện thuốc lá không cao, thấp hơn khoảng 15 – 20 năm so với người không hút thuốc.
80% ca tử vong do bệnh ung thư phổi có liên quan đến sử dụng thuốc lá
Tác hại của khói thuốc lá đã được các nhà khoa học chỉ ra qua những con số đáng sợ: 1 điếu thuốc là có chứa tới hơn 7 nghìn hóa chất độc hại và trong đó có khoảng 70 chất có khả năng gây bệnh ung thư. Thuốc lá là nguyên nhân chính gây nên ung thư phổi và là yếu tố tăng nguy cơ mắc rất nhiều bệnh ung thư khác như ung thư vòm họng, ung thư thực quản, ung thư thanh quản, ung thư miệng…
Trên thế giới, khói thuốc lá là nguyên nhân chính liên quan đến khoảng 80% ca tử vong do bệnh ung thư phổi gây nên. Theo một nghiên cứu tại Việt Nam, có đến gần 97% bệnh nhân được chẩn đoán ung thư phổi có sử dụng thuốc lá.
Tác hại của khói thuốc lá đến từ các thành phần độc hại trong khói thuốc, bao gồm;
Các thành phần độc hại ở trên làm hư hại các tế bào phổi, gây biến đổi tế bào và hình thành ung thư.
Các yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi
Ngoài khói thuốc lá là nguyên nhân chính gây nên ung thư phổi còn có rất nhiều yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi.
Radon
Radon là loại khí phóng xạ tự nhiên có nguồn gốc tự sự phá hủy của Uranium trong đất đá. Ở Mỹ, phơi nhiễm radon là nguyên nhân chính gây bệnh ung thư phổi ở những người không hút thuốc lá. Tại Anh, đây là nguyên nhân có liên quan đến khoảng 8% ca tử vong do ung thư phổi gây nên.
Chất ô nhiễm không khí tự nhiên này lọt vào các tòa nhà qua các kẽ nứt trên sàn, tường. Dù nồng độ tiếp xúc với loại khí này là rất thấp nhưng nếu xảy ra trong thời gian dài vẫn có khả năng gây bệnh ung thư.
Mở cửa sổ thông thoáng nhà cửa giảm phơi nhiễm radon
Để hạn chế tiế xúc với loại chất độc gây nguy hiểm này, bạn nên mở cửa sổ thường xuyên, thiết kế không gian thông thoáng, kiểm tra nồng độ khí trong nhà…
Amiang
Amiang trắng là sợi khoáng vô cơ có cấu tạo tinh thể dạng sợi dài. Đây là nguyên liệu chính để sản xuất tấm lợp fibro xi măng và nhiều sản phẩm cách nhiệt, cách điện khác.
Amiang được các chuyên gia đánh giá là nguyên nhân chính gây ung thư biểu mô ở người, đặc biệt là ung thư phổi. WHO ước tính, trong số trên 100 nghìn người chết có liên quan đến amiang thì có tới trên 40 nghìn ca là bệnh nhân ung thư phổi.
Ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước
Ô nhiễm không khí có liên quan đến khoảng 5% ca mắc bệnh ung thư phổi. Bên cạnh đó, nguồn nước nhiễm asen cũng có liên quan đến bệnh ung thư này.
Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư phổi
Ung thư phổi không di truyền nhưng các gen đột biến gây ung thư có thể di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Theo đó, những người có ngưởi thân trong gia đình mắc bệnh ung thư phổi sẽ có nguy cơ mắc cao hơn so với những người bình thường…
Ung thư phổi rất nguy hiểm, tiến triển nhanh và tỷ lệ tử vong cao do đa số đều phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn. Những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao cần quan tâm tới khám sức khỏe và sàng lọc ung thư sớm để có thể phát hiện bệnh ngay khi chưa có biểu hiện.
Khám sức khỏe sàng lọc ung thư định kì có thể phát hiện bệnh khi chưa có biểu hiện
|
thucuc
| 801
|
Bí quyết trẻ lâu chậm già
Lão hóa là quá trình xảy ra tự nhiên, không ai có thể trẻ mãi. Tuy nhiên, một số người già rất nhanh, trong khi đó số người khác lại trẻ lâu. Điều này tùy thuộc vào di truyền, chế độ ăn và nếp sinh hoạt.
Người hay hút thuốc da sẽ mau nhăn hơn so với người không hút thuốc cùng tuổi và giới. Người làm việc ngoài trời, thường phơi da ra ánh nắng gay gắt thì da sẽ lão hóa sớm hơn. Người hay lo âu, stress nhiều sẽ mau già hơn so với người sống lạc quan. Người có chế độ ăn hợp lý và thường xuyên hoạt động thể lực sẽ hạn chế bị mất cơ và loãng xương nên sẽ trẻ khỏe lâu.
Biểu hiện dễ nhận thấy nhất của sự lão hóa là thay đổi của da và tóc. Da mất dần lớp mỡ dưới da và tuyến nhờn làm da khô hơn, giảm tính đàn hồi, dễ bị nhăn, đặc biệt là vùng quanh mắt. Da xuất hiện những đốm đồi mồi do sự tích tụ của sắc tố melanin. Tóc mất dần sắc tố và chuyển sang hoa râm.
Thành phần cơ thể cũng thay đổi: Giảm khối xương, giảm khối cơ, giảm nước và tăng khối mỡ. Khoảng 35 tuổi ở cả nam và nữ, xương sẽ mất dần canxi và giảm mật độ có thể gây loãng xương. Đốt sống bị mỏng cũng làm giảm chiều cao. Sự hóa vôi đốt sống làm thay đổi dáng của cột sống, cột sống trở nên cứng hơn. Do đó, khi có tuổi người ta thường thấp đi, lưng khòm hơn, dáng đi giảm sự uyển chuyển, kém linh hoạt.
Sự teo cơ khi có tuổi cũng làm giảm độ chắc cơ và sức cơ. Ngược lại, sự tích mỡ tăng lên và thường tập trung ở vùng bụng không chỉ làm mất vòng eo thon thả thời thiếu nữ, vòng bụng rắn chắc thời thanh niên của đấng mày râu mà còn là nguy cơ của các căn bệnh đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa mỡ. Bên cạnh đó, các hoạt động trí não, hoạt động của hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, hấp thu và chuyển hóa bên trong cơ thể cũng thay đổi dễ dẫn đến các bệnh lý khi có tuổi.
Chế độ dinh dưỡng để kéo dài sự trẻ trung, nghĩa là vẫn giữ được một
thể chất khoẻ mạnh và tinh thần minh mẫn
khi có tuổi, chính là
chế độ dinh dưỡng chống lão hoá
ngay từ khi còn trẻ.
Những nguyên tắc của chế độ dinh dưỡng cơ bản để chống lại sự lão hóa bao gồm chế độ ăn đủ năng lượng, đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng (nên ăn đa dạng các loại thực phẩm để được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng). Tăng cường sử dụng thực phẩm giàu chất chống oxy hoá. Cách ăn uống phòng bệnh thiếu máu, thiếu vi chất, loãng xương, tim mạch, đái tháo đường, béo phì và ung thư. Dinh dưỡng ngăn ngừa suy giảm trí nhớ. Tập luyện thể lực và trí não thường xuyên.
Nên nhớ rằng cách ăn uống và lối sống trong quá khứ sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta hôm nay, và những gì ta làm hôm nay sẽ ảnh hưởng đến tương lai của chính mình. Do đó, để có một cơ thể khỏe mạnh, dáng vóc trẻ trung, sức khỏe dẻo dai và trí óc minh mẫn khi có tuổi thì chúng ta cần có một chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt thích hợp
ngay từ khi còn trẻ.
Nên có chế độ ăn cân đối và đa dạng, đảm đủ năng lượng, tránh để bị suy dinh dưỡng hoặc thừa cân béo phì vì cả hai tình trạng này đều dẫn đến những bệnh lý làm giảm tuổi thọ. Người bị suy dinh dưỡng sẽ dễ bị các bệnh nhiễm trùng, người thừa cân sẽ có nguy cơ cao bị rối loạn chuyển hóa, đái tháo đường, cao huyết áp…
Một yếu tố quan trọng thúc đẩy nhanh quá trình lão hóa chính là sự hủy hoại của các
gốc tự do (chất oxy hóa). Đây là những phân tử bị mất một điện tử ở quỹ đạo vòng ngoài, còn lại một điện tử đơn lẻ nên có sức hút rất lớn đối với màng tế bào, có thể làm tổn thương các tế bào và mô của cơ thể. Ngoài những chất oxy hóa là sản phẩm do cơ thể tạo ra trong quá trình chuyển hóa, các tác nhân từ môi trường (thuốc lá, rượu, stress và ô nhiễm môi trường) cũng làm tổn thương các tế bào của cơ thể.
Trong cơ thể người còn trẻ lành mạnh, chất oxy hóa không gây tác hại đáng kể vì có hệ thống bảo vệ chống oxy hóa. Bình thường có sự cân bằng giữa 2 yếu tố này. Khi tuổi càng cao thì khả năng chống oxy hóa của cơ thể càng giảm do sự hấp thu các chất chống oxy hóa giảm và hoạt động của nó chiếm ưu thế, thúc đẩy những phản ứng dây chuyền oxy hóa nhiều chất trong đó có các chất béo là thành phần cấu trúc chính của màng tế bào, gây tổn thương màng tế bào.
Việc oxy hóa dẫn đến những tổn thương khác như thay đổi cấu trúc các phân tử protein, ức chế hoạt động các men, thay đổi cấu trúc và đặc tính các nội tiết tố được xem là nguyên nhân của quá trình lão hóa và các bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường…
Do đó, người cao tuổi rất dễ bị những căn bệnh thoái hóa do gốc tự do gây ra như ung thư, tim mạch, đái tháo đường, thoái hóa võng mạc, kể cả suy giảm trí nhớ.
Vitamin E
là
chất chống oxy hóa tan trong chất béo
phong phú nhất trong cơ thể. Đây là một trong những
chất chống oxy hóa
phá hủy chuỗi họat động của gốc tự do
hiệu quả nhất, nhất là
oxy hóa chất béo. Do thành phần cấu tạo não và màng tế bào chủ yếu là chất béo nên chất chống oxy hóa quan trọng nhất cho não và tế bào chính là vitamin E. Vitamin E có nhiều trong mầm giá đỗ, dầu thực vật và các loại hạt nhiều dầu.
Vitamin C
là
chất chống oxy hóa tan trong nước
phong phú nhất trong cơ thể, họat động chủ yếu ở dịch tế bào. Vitamin C đặc biệt hoạt động hữu hiệu trong “cuộc chiến đấu” chống lại sự hình thành
gốc tự do
tạo nên do sự ô nhiễm và khói thuốc lá. Nó cũng giúp tái tạo vitamin E sau khi vitamin E bắt giữ chất oxy hóa. Vitamin C có nhiều trong rau quả tươi, đặc biệt là bưởi, cam, táo, ổi, sơ-ri, cóc chín, đu đủ chín.
Beta-caroten
là chất chống oxy hóa tan trong chất béo,
có nhiều trong các loại củ quả có màu vàng hoặc cam (cà rốt, bí đỏ, đu đủ chín, xoài chín…) hoặc rau lá xanh đậm (cải thìa, rau muống, rau ngót, rau lang, rau dền, bông cải xanh).
Vận động thường xuyên sẽ giúp phát triển khối cơ, giảm khối mỡ, chắc xương, hạn chế mất cơ, tích mỡ và loãng xương khi có tuổi, giúp giữ dáng vóc trẻ trung. Vận động còn giúp tăng tuần hoàn đến các cơ quan, làm da dẻ hồng hào, tăng khả năng hoạt động trí não. Nên áp dụng các hình thức vận động ưa thích và phù hợp với sức khỏe để có thể duy trì vận động thường xuyên.
Tập luyện trí não thường xuyên. Lời khuyên tốt nhất để có trí não sắc bén là “sử dụng nó, hoặc mất nó”. Nên thường xuyên rèn luyện trí não bằng cách giải câu đố, học điều mới đều đặn là những cách tác động tích cực lên khả năng trí não. Tập thói quen đọc sách ngay từ lúc trẻ để giúp củng cố chức năng nhận thức trong những thập niên về sau.
|
medlatec
| 1,360
|
Các hoạt động giúp rèn luyện trí não và kích thích trẻ tư duy
Rèn luyện trí não và kích thích trẻ tư duy ngay từ khi còn nhỏ đang là bài toán nan giải của các mẹ.
1. Các loại tư duy của trẻ
Rèn luyện trí não và kích thích trẻ tư duy, đầu tiên, phụ huynh cần trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về các loại tư duy. Từ đó, phụ huynh có những phương pháp rèn luyện đúng, giúp trẻ phát triển trí não một cách tốt nhất.
Tư duy trực quan hành động và hình tượng
Các hoạt động về trực quan hành động đóng một vai trò không nhỏ trong việc kích thích và phát triển tư duy của trẻ em. Tư duy trực quan hành động xuất hiện ở trẻ trong độ tuổi từ 1 đến 3 tuổi. Ở giai đoạn này, bé đã có khả năng quan sát và đặc biệt là trẻ rất thích bắt chước, làm theo những hoạt động diễn ra xung quanh trẻ. Đây có thể xem như là tư duy nền tảng để não thiết lập các hình ảnh, hình tượng và từ đó tạo ra các mối liên hệ, gọi là tư duy trực quan hình tượng. Loại tư duy này xuất hiện ở trẻ từ 3 đến 6 tuổi.
Tư duy sáng tạo
Như chúng ta đã biết, sáng tạo chính là tìm ra những điều mới lạ từ những cái sẵn có hoặc chưa có. Và đây cũng là một loại tư duy - tư duy sáng tạo. Để rèn luyện tư duy này, ngay từ nhỏ, phụ huynh cần phải tạo điều kiện để trẻ có cơ hội được suy nghĩ, được sáng tạo bằng cách cho trẻ xem tranh, tập vẽ, nặn đất sét, …
Tư duy logic
Tư duy logic là khả năng suy nghĩ, xâu chuỗi các vấn đề và giải quyết chúng một cách tốt nhất. Từ nhỏ, các mẹ có thể rèn luyện tư duy này cho các con bằng các trò chơi như câu đố, ghép hình, lắp ghép,…
Tư duy phản biện (tư duy phân tích)
Tư duy phản biện là khả năng phân tích, đánh giá, nhìn nhận vấn đề theo ý kiến của bản thân và từ đó đưa ra những ý kiến, lập luận khách quan và đúng đắn hơn nhằm bác bỏ các ý tưởng mang tính chủ quan. Tư duy này giúp trẻ không bị phụ thuộc, có chính kiến của riêng mình. Phụ huynh rèn luyện tư duy phản biện cho trẻ bằng cách lắng nghe, nói chuyện nhiều và hỏi ý kiến của bé. Ví dụ, sau khi kể cho bé nghe một câu chuyện, các mẹ nên đặt câu hỏi cho bé.
Tư duy trừu tượng
Tư duy trừu tượng của trẻ, hiểu đơn giản là sự hình dung, tưởng tượng dựa trên những điều mà trẻ nhìn thấy và ghi nhớ. Ví dụ như khi trẻ xem những bức tranh về hươu cao cổ, trẻ nhìn thấy và ghi nhớ rằng con hươu cao cổ thì cao lớn và có một cái cổ dài. Từ đó, khi người thân trong gia đình hỏi trẻ “con hươu cao cổ trông như thế nào?
”, bé sẽ nhớ lại và trả lời “con hươu cao cổ cao lớn và có cổ rất dài”
2. Đặc điểm tư duy của trẻ
Đặc điểm tư duy của trẻ có sự khác nhau ở từng nhóm độ tuổi. Vì vậy, việc áp dụng phương pháp rèn luyện, kích thích trẻ tư duy cần phù hợp với từng giai đoạn phát triển của bé.
Đối với trẻ từ 15 - 36 tháng
Ở độ tuổi này, trẻ xuất hiện tư duy trực quan hành động theo cách ngẫu nhiên. Qua nhiều lần quan sát, làm theo các hoạt động, trẻ có thể biết cách tạo ra mối liên hệ giữa các sự vật, sự việc. Ví dụ: khi bé thấy mẹ mở máy quạt bằng cách nhấn các nút trên máy quạt, bé cũng làm theo, bé thử nhấn đi nhấn lại các nút trên máy quạt, khi thì quạt tắt khi thì quạt mở, khi quạt chạy nhanh, chạy chậm. Nhờ vậy mà bé đã biết được cách xác lập mối quan hệ giữa các nút của máy quạt, bấm nút nào thì quạt tắt, nút nào thì quạt mở, nút nào thì quạt chạy nhanh hoặc chạy chậm. Vì vậy, bố mẹ và giáo viên hướng dẫn có vai trò rất quan trọng trong việc giúp bé phát triển tư duy.
Khi trẻ bước đến giai đoạn này, phụ huynh đã có thể cho trẻ tiếp xúc và làm quen với các đồ chơi, tranh ảnh đơn giản hay các sự vật xung quanh (trái cây, củ quả). Như vậy, trẻ có thể quan sát, so sánh, hình dung và nhận biết các đặc điểm của mỗi sự vật. Và dựa trên những điều trẻ đã biết, gia đình có thể tổ chức các trò chơi nhỏ và tương tác cùng trẻ.
Đối với trẻ từ 3 đến 6 tuổi
Trẻ chuyển từ tư duy trực quan hành động sang tư duy trực quan hình tượng. Qua thời gian dài quan sát và tiếp xúc với các đồ vật, trẻ dần hình thành những hình ảnh và ghi nhớ chúng. Muốn trẻ sử dụng thành thạo các dữ liệu đã nhớ thì các mẹ cần tạo ra nhiều hoạt động cho trẻ. Ví dụ: khi trẻ chơi ghép hình, muốn ghép đúng, trẻ phải qua nhiều lần thử và sai rồi mới thực hiện được.
Đến cuối tuổi (5 - 6 tuổi), tư duy trực quan hình tượng phát triển hơn bởi vì bé đã tích lũy nhiều hình ảnh và kinh nghiệm. Thế nên bé có khả năng sử dụng những gì mình ghi nhớ một cách dễ dàng.
3. Các hoạt động rèn luyện trí não và kích thích trẻ tư duy cho trẻ
Dưới đây là những hoạt động, trò chơi giúp rèn luyện trí não, kích thích tư duy mà các mẹ nên vận dụng:
Phân biệt các đồ vật: Phụ huynh cung cấp thông tin cho trẻ trước bằng cách vừa cho trẻ xem tranh ảnh của các đồ vật, con vật, các loại rau quả vừa miêu tả chúng rồi mới cho trẻ đoán tên và nhắc lại các đặc điểm của các đồ vật đó.
Xếp hình tháp, lâu đài: Khi chơi trò chơi này, trẻ rèn luyện tư duy logic trong việc sắp xếp các hình khối với kích thước, màu sắc khác nhau để tạo nên một lâu đài. Ngoài ra, các mẹ hãy hỏi các con câu chuyện của những nhân vật sẽ sống trong lâu đài này với mục đích kích thích tư duy sáng tạo cho trẻ. Khi lắng nghe con kể chuyện, các mẹ lưu ý không nên đáng giá đúng sai, thay vào đó cần đặt ra những câu hỏi “vì sao?
”.
Ghép hình: Lựa chọn những bức tranh bé thích hoặc tranh về những con vật, sự vật xung quanh. Trò chơi này tạo điều kiện cho trẻ phân tích, đánh giá các mảnh ghép để ghép đúng.
Đếm bậc thang: Kết hợp giữa việc vừa leo thang vừa đếm số, giúp trẻ nhớ số một cách nhanh chóng ngay từ nhỏ.
|
medlatec
| 1,211
|
Ngạt mũi ù tai là biểu hiện của bệnh gì? cách khắc phục ra sao?
Ngạt mũi ù tai là tình trạng mà bất cứ ai cũng có thể gặp phải. Nếu tình trạng kéo dài, đây có thể là biểu hiện của vấn đề liên quan đến đường hô hấp. Vậy đó là những bệnh nào? Cách khắc phục tình trạng ngạt mũi và ù tai kéo dài ra sao? Cùng xem ngay bài viết dưới đây để có cho mình câu trả lời nhé!
1. Ngạt mũi ù tai có thể là biểu hiện của bệnh lý nào?
Theo các chuyên gia, tình trạng ngạt mũi ù tai kéo dài có thể là biểu hiện của một số bệnh điển hình sau đây:
Cảm cúm
Người bị cảm lạnh thường cảm thấy nghẹt mũi, khó thở nên thường có thói quen xì mũi mạnh nhầm đưa dịch mũi ra bên ngoài. Đây là nguyên nhân gây ra các áp lực tạm thời tại màng nhĩ và gây ra tình trạng ù tai tạm thời.
Thông thường khi bị cảm cúm, các triệu chứng như nghẹt mũi ù tai và nhức đầu sẽ cùng xuất hiện với nhau. Bên cạnh đó, người bệnh cũng sẽ gặp phải các tình trạng như chảy nước mũi, đau họng, sốt,...
Viêm họng cấp
Ngạt mũi ù tai kéo dài cũng có thể là triệu chứng của viêm họng cấp. Viêm họng cấp thường xảy ra vào thời điểm giao mùa, phát triển dưới sự xâm nhập và kích ứng các phản ứng viêm niêm mạc bởi các vi khuẩn, nấm hoặc virus.
Người bệnh thường bị ù tai và ngạt mũi là do trong cơ thể, các cơ quan tai - mũi - họng có mối quan hệ và ảnh hưởng mật thiết với nhau. Bởi vậy, các tác nhân gây bệnh ở họng có thể dễ dàng di chuyển tới tai gây ù tai hay ảnh hưởng tới các dây thần kinh. Tại mũi, sự có mặt của các vi khuẩn là tăng tiết dịch nhầy và gây nghẹt.
Ngoài ra, người bị viêm họng cũng sẽ gặp phải các triệu chứng cơ bản khác như:
Đau rát cổ họng.
Ho khan, ho có đờm.
Nổi hạch ở cổ hoặc dưới hàm.
Sốt cao.
Viêm xoang
Khi bị viêm xoang, người bệnh sẽ gặp phải tình trạng nghẹt mũi do các lớp niêm mạc xoang có xu hướng phù nề, gây ngạt ở cửa sổ mũi, và kèm theo khó thở. Tương tư với cảm cúm, khi người bệnh xì mũi mạnh khiến tăng áp lực lên màng nhĩ và gây ra tình trạng ù tai.
Khi các cơn viêm xoang mũi tạm qua đi, tình trạng ù tai, nghẹt mũi cũng sẽ có xu hướng giảm bớt.
Ung thư vòm họng
Nghẹt mũi ù tai xuất hiện trong thời gian dài, không rõ nguyên nhân thì bạn không nên quá chủ quan. Bởi các triệu chứng nói trên hoàn toàn có thể là biểu hiện của ung thư vòm họng - bệnh có tính chất nguy hiểm tới sức khỏe, tính mạng của người bệnh.
Trong giai đoạn đầu của bệnh, nghẹt mũi là triệu chứng cơ bản nhất. Tuy nhiên, nghẹt mũi dễ khiến người bệnh nhầm tưởng với các vấn đề liên quan đến đường hô hấp khác.
Khi ung thư vòng chuyển sang giai đoạn nặng hơn, nghẹt mũi sẽ xuất hiện cùng với tình trạng ù tai liên tục. Các triệu chứng khác cũng biểu hiện rõ ràng hơn như giảm thính lực, nổi hạch cổ, đau đầu - chóng mặt, đau tai, ho ra máu,...
Viêm mũi dị ứng
Khi phải tiếp xúc với các chất kích thích, dị vật gây dị ứng, viêm mũi có thể xảy ra. Bệnh không gây nguy hiểm tới sức khỏe hay tính mạng nhưng sẽ gây khó chịu với người bệnh bởi sự xuất hiện của các cơn ho, nghẹt mũi ù tai, hắt hơi liên tục. Một vài trường hợp khác có thể kèm theo phát ban cơ thể.
2. Cách khắc phục tình trạng nghẹt mũi, ù tai cho người bệnh?
Khi bị nghẹt mũi, ù tai người bệnh có thể tham khảo một số phương pháp khắc phục ngay tại nhà như sau:
Xông mũi với tinh dầu
Xông với một số loại tinh dầu như chanh, dừng, xả hoặc sử dụng lá húng quế có thể giúp mũi bớt nghẹt, thông mở tốt hơn. Từ đó giúp người bệnh dễ chịu hơn và giảm các cảm giác ù tai.
Bấm huyệt hoặc massage
Bấm huyệt hoặc massage được đánh giá là dễ thực hiện và đem lại hiệu quả cao trong việc khắc phục ù tai, nghẹt mũi hay đau nhức đầu. Đặc biệt là rất an toàn với mẹ bầu.
Các thực hiện rất đơn giản, người bệnh chỉ cần dùng tay xoa nhẹ hoặc vấn tại vị trí huyệt nghinh hương từ 5 - 10 phút.
Rửa mũi với nước muối sinh lý
Rửa mũi bằng nước muối sinh lý có tác dụng làm sạch mũi, đẩy các chất dịch nhầy mà không gây áp lực lên màng nhĩ. Đồng thời các làm này cũng giúp ngừa nhiễm trùng và giảm các cơn đau nhức do viêm xoang gây ra.
Khi thực hiện rửa mũi, người bệnh cần đảm bảo các dụng cụ là sạch sẽ, đã được khử trùng. Nên kết hợp rửa mũi súc miệng để loại bo phần dịch mũi chảy xuống họng.
Tạo môi trường độ ẩm cho không gian sống, làm việc hoặc sinh hoạt
Với các này, bạn nên sử dụng máy tạo độ ẩm là tốt nhất. Đặc biệt nên dùng máy độ ẩm để làm ẩm không khí trong buổi tối khi đi ngủ.
Không khí ẩm sẽ đóng vai trò làm giảm các áp lực lên vùng mũi, niêm mạc họng. Từ đó, làm nhẹ các triệu chứng ù tai, nhức đầu, ngạt mũi.
Tắm với nước ấm
Theo các chuyên gia, tắm với nước nóng sẽ giúp giảm các áp lực tại các xoang mũi, giúp người bệnh thư giãn tốt hơn. Từ đó khiến tình trạng nghẹt mũi ù nhức tai được cải thiện.
3. Nghẹt mũi ù tai có nguy hiểm không?
Về cơ bản, nghẹt mũi, ù nhức tai liên quan đến các bệnh lý như xoang, viêm mũi dị ứng, viêm họng hay cảm cúm sẽ không gây nguy hiểm tới tính mạng của người bệnh. Thay vào đó, các triệu chứng này sẽ làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày.
Nếu nghẹt mũi và ù tai được khởi phát từ ung thư vòm họng thì điều này khá là nguy hiểm và cần được người bệnh quan tâm. Bởi nếu không được phát hiện và kịp thời điều trị, bệnh có thể gây ra các biến chứng với sức khỏe, thậm chí là ấy nguy hiểm tới tính mạng.
|
medlatec
| 1,126
|
Những điều cần biết về mũi 5 trong 1 trước khi tiêm chủng
Mũi 5 trong 1 là vắc xin cơ bản được tiêm ngay cho trẻ sơ sinh khi đủ 2 tháng tuổi. Vắc xin đã được đưa vào chương trình Tiêm chủng mở rộng Quốc gia, thể hiện tầm quan trọng và tính chất bắt buộc phải thực hiện đầy đủ phác đồ tiêm chủng dành cho trẻ. Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu vắc xin 5in1 và những điều cần lưu ý tiêm phòng.
1. Các loại vắc xin 5 trong 1 phổ biến đang được sử dụng
Mũi 5 trong 1 đã được triển khai trong chương trình tiêm chủng mở rộng Quốc gia từ nhiều năm với mục đích ngăn chặn các bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm làm hại đến sức khỏe và sự phát triển trong tương lai của nhóm đối tượng trẻ sơ sinh. Hiện tại, có ba loại vắc xin 5 trong 1 được sử dụng phổ biến:
– Vắc xin ComBE Five, được sản xuất tại Ấn Độ, đã được Tổ chức Y tế Thế giới chấp thuận và sử dụng rộng rãi trong nhiều quốc gia. Đây là loại vắc xin được cung cấp miễn phí trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam.
Vắc xin 5 trong 1 từ lâu đã được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng Quốc gia
– Vắc xin Pentaxim được nghiên cứu và sản xuất tại Pháp. Vắc xin này thường được cung cấp trong các phòng tiêm chủng dịch vụ, phụ huynh cần trả phí để con được tiêm phòng.
– Ngoài ra còn có vắc xin Infanrix IPV+Hib, sản xuất tại Bỉ, cũng có công dụng tương đương 2 vắc xin trên.
Cả ba loại vắc xin này đều được áp dụng rộng rãi trên Thế giới nhờ chất lượng cao và khả năng bảo vệ trẻ khỏi 5 bệnh nguy hiểm chỉ với một mũi tiêm. Tuy nhiên, để đảm bảo phòng đủ các bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế, trẻ em cần tiêm bổ sung một số loại vắc xin khác ngoài mũi 5 trong 1.
2. Trẻ tiêm mũi 5 trong 1 muộn có sao không?
Theo các chuyên gia, kháng thể do vắc xin tạo ra sẽ giảm theo thời gian, dẫn đến sự giảm khả năng phòng ngừa bệnh trong cơ thể. Vì vậy, việc tiêm đủ các mũi vắc xin lại là cách duy trì hiệu quả đề kháng. Nếu không tiêm đủ số mũi theo phác đồ tiêm chủng đã đề ra trước đó, hiệu quả phòng ngừa bệnh sẽ không được đạt tối đa.
Tuy nhiên, nếu phụ huynh chưa thể tiêm đủ vắc xin do tình huống khách quan, không nên lo lắng quá mức mà hãy tìm gặp bác sĩ, chuyên gia tiêm chủng để sắp xếp tiêm nhắc lại ngay khi có thể.
Trong thời gian chờ tiêm các mũi nhắc lại, phụ huynh cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa liên quan đến vấn đề vệ sinh cho con nhỏ, hạn chế đưa trẻ đến nơi đông người và cung cấp dinh dưỡng cân đối để tăng cường sức đề kháng.
3. Trẻ bị sốt mấy ngày sau tiêm mũi 5 trong 1?
Sau khi tiêm vắc xin 5 trong 1, mỗi trẻ sẽ có phản ứng khác nhau tùy theo cơ địa và loại vắc xin. Tuy nhiên, tình trạng sốt sau tiêm mũi 5 trong 1 là điều hoàn toàn bình thường và không nguy hiểm.
Thông thường, sốt sẽ xuất hiện trong vòng 24 giờ và kéo dài khoảng 1-2 ngày rồi tự giảm đi. Nhiệt độ có thể tăng nhẹ từ 37,5 đến 38 độ C hoặc 39 độ C.
Trẻ bị sốt sau tiêm chủng là phản ứng phụ thông thường
Ngoài sốt, trẻ cũng có thể trải qua các biểu hiện như đau, sưng tấy chỗ tiêm, quấy khóc nhiều hơn, chán ăn, đau bụng và khó ngủ hơn. Những phản ứng này đều là bình thường, hầu như trẻ nào cũng sẽ trải qua và chúng sẽ tự mất đi sau 1-2 ngày mà không cần hỗ trợ y tế.
Phụ huynh không cần quá lo lắng trước những phản ứng này, chỉ cần theo dõi sức khỏe của trẻ và đáp ứng kịp thời nếu có bất thường xảy ra. Ngoài ra, sau khi tiêm chủng bạn nên cho con ở lại điểm tiêm ít nhất 30 phút để được theo dõi sức khỏe.
4. Có cần thiết tiêm mũi nhắc lại 5in1 không?
Theo thời gian, lượng kháng thể do vắc xin tạo ra trong cơ thể sẽ dần suy giảm, làm giảm khả năng miễn dịch. Đây là lý do tại sao việc tiêm lại các mũi vắc xin nhắc lại đóng vai trò quan trọng trong việc “nhắc nhở” hệ miễn dịch sản xuất kháng thể mới và duy trì miễn dịch ở mức an toàn.
Thực hiện đầy đủ phác đồ tiêm chủng theo khuyến cáo sẽ giúp tối đa hóa hiệu quả phòng bệnh của vắc xin. Do đó, cha mẹ không được bỏ qua việc tiêm các mũi vắc xin nhắc lại mũi 5 trong 1 cho con, vì chúng có vai trò vô cùng quan trọng trong việc duy trì miễn dịch và bảo vệ trẻ khỏi các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
5. Lựa chọn vắc xin 5 trong 1 hay 6 trong 1?
Vắc xin 5 trong 1 và 6 trong 1 đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc phòng ngừa nhiều bệnh nguy hiểm cho trẻ từ khi còn nhỏ. Tuy nhiên, tình trạng thiếu hụt và khan hiếm vắc xin luôn là một vấn đề đang tồn tại ở nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm cả Việt Nam.
Thực tế, tình trạng khan hiếm vắc xin 5 trong 1 trong chương trình tiêm chủng mở rộng Quốc gia vẫn đang kéo dài, ảnh hưởng nhiều đến việc tiêm chủng đúng lịch cho trẻ. Như đã nói bên trên, việc tiêm đúng và đủ liều đóng vai trò chủ chốt trong việc sản xuất đủ kháng thể bảo vệ hệ miễn dịch cho con người. Với nhóm đối tượng trẻ sơ sinh, điều này quan trọng hơn bao giờ hết.
Việc khan hiếm mũi 5 trong 1 sẽ đặt trẻ em vào rủi ro cao hơn về việc mắc các bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe và tương lai phát triển sau này. Vì thế việc chuyển sang mũi tiêm dịch vụ 6in1 đang được nhiều phụ huynh lựa chọn để đảm bảo lịch tiêm không bị ảnh hưởng do thiếu vắc xin.
Nhiều phụ huynh lựa chọn vắc xin dịch vụ 6 trong 1 để tiêm chủng cho con
|
thucuc
| 1,142
|
Trẻ bị nổi mẩn đỏ như muỗi đốt coi chừng mắc phải bệnh này
1. Tình trạng trẻ bị nổi mẩn đỏ như muỗi đốt
Đối với trẻ sơ sinh, làn da còn đang trong tình trạng nhạy cảm. Bất kì một tác động nào cũng có để để lại những dấu vết hoặc kích ứng cho da.
Nhiều khi, cha mẹ sẽ phát hiện tình trạng trẻ mẩn đỏ như muỗi đốt. Đây có thể là một số phản ứng của da do côn trùng cắn, thay đổi thời tiết. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đây lại là những dấu hiệu bệnh lý. Cha mẹ cần lưu ý đưa con đi kiểm tra ngay để điều trị kịp thời.
2. Những nguy cơ bệnh lý khi trẻ bị mẩn đỏ
2.1 Chàm
Chàm là một bệnh lý thường gặp ở trẻ nhỏ. Đặc biệt là với trẻ sơ sinh từ 1-5 tháng tuổi. Biểu hiện của loại bệnh này là thường xuất hiện các nốt mẩn đỏ như muỗi đốt ở vùng da như hai má, vùng quanh miệng, tai sau hay mu bàn tay của bé. Một số trường hợp có thể kèm theo các triệu chứng dị ứng của bệnh hen hoặc viêm mũi.
Nguyên nhân chủ yếu là do trẻ bị dị ứng sữa. Phần lớn những nốt nổi mẩn đỏ này sẽ tự biến mất khi bé lớn hơn. Chúng thường không để lại sẹo nếu con được chăm sóc và vệ sinh đúng cách.
Trẻ đang bú mẹ cần lưu ý đến chế độ ăn, tránh các thực phẩm gây dị ứng. Đồng thời, ta cần sử dụng chất tẩy rửa phù hợp với da của bé. Cùng với đó là vệ sinh da sạch sẽ, chỉ sử dụng thuốc, kem bôi da khi cần thiết. Đặc biệt, ta phải tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
2.2 Nấm da
Có trường hợp những nốt mẩn đỏ như muỗi đốt chỉ xuất hiện ở khu vực quanh miệng hay mặt. Đây cũng có khả năng bé bị nấm da, chủ yếu là vi trùng nấm men (Candida).
Nấm da nếu không được điều trị hiệu quả, đúng cách sẽ khiến bé khó chịu, quấy khóc. Nghiêm trọng hơn, bé sẽ gặp khó khăn trong vấn đề ăn uống. Nấm có khả năng lây lan từ lưỡi, miệng của bé xuống đường hô hấp dưới. Điển hình như phế quản, phổi. Và có thể khiến bé đau, rát miệng gây khó khăn trong việc ăn, uống.
Bên cạnh việc vệ sinh vùng da tổn thương cho bé bằng nước muối sinh. Mẹ có thể rơ lưỡi cho trẻ bằng nước muối sinh lý.Nếu khi ấy, những nốt mẩn đỏ trên da bé vẫn không có dấu hiệu biến mất cha mẹ nên cho con đi thăm khám ngay với bác sĩ Nhi khoa. Các bác sĩ sẽ kiểm tra và có biện pháp xử trí kịp thời. Như vậy, ta sẽ tránh tình trạng vi khuẩn nấm lây lan. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc, kem bôi da khi con chưa được thăm khám và có chỉ định từ bác sĩ.
2.3 Tay chân miệng
Nhiều bậc phụ huynh hay nhầm lẫn bé bị tay chân miệng với một số bệnh ngoài da. Ví dụ như viêm da hay muỗi đốt. Vì biểu hiện trong 1 – 2 ngày đầu khi mắc tay chân miệng trẻ em sẽ xuất hiện những nốt ban hồng. Chúng có đường kính khoảng vài mm, nổi trên bề mặt da. Sau đó, các nốt ban này mới trở thành bóng nước. Các mụn nước đỏ này thường xuất hiện ở các vị trí như lòng bàn tay, lòng bàn chân, miệng, mông, đầu gối, khuỷu tay. Có nhiều mẹ tưởng bé bị muỗi đốt nên chủ quan. Cho đến khi con có các biểu hiện sốt, mệt mỏi, kém ăn mới vội cho bé đi thăm khám.
Biểu hiện mắc tay chân miệng ở trẻ ba mẹ cần lưu ý. Đó là trẻ bắt đầu cảm thấy sốt, ho ít, chảy mũi. Có thể tiêu chảy hoặc nôn trớ, nhưng trẻ sẽ cảm thấy khó chịu hơn nhiều. Đó là vì những mụn loét ở miệng làm bé bị đau. Khi đó trẻ sẽ ăn không ngon, khó ngủ và quấy khóc.
Tuyệt đối không nên nặn, chích các mụn nước này. Ngoài ra, cha mẹ cũng không nên bôi các loại thuốc, kem bôi da, các bài thuốc dân gian khi chưa được kiểm định hay có chỉ định từ bác sĩ. Điều này sẽ giúp bé tránh tình trạng nhiễm trùng da, nhiễm trùng huyết, khiến bệnh trầm trọng hơn.
3. Những điều ba mẹ cần lưu ý
Để tránh trường hợp trẻ bị nổi mẩn đỏ, các mẹ cần lưu ý những vấn đề sau:
– Thường xuyên giữ vệ sinh sạch sẽ cơ thể cho bé. Đặc biệt là sau mỗi lần ăn uống.
– Giữ cho không gian sinh hoạt của bé luôn thoáng mát và gọn gàng. Một không gian sạch sẽ, thoáng khí là một yếu tố giúp cơ thể bé khỏe mạnh.
– Khi bé nổi mẫn đỏ, bạn nên tránh để con yêu sử dụng móng tay để gãi. Điều này sẽ khiến các nốt mẩn đỏ dễ bị chảy máy, nhiễm trùng thêm.
– Cho con đi thăm khám với bác sĩ Nhi khoa để bé được kiểm tra. Từ đó, ta sẽ có biện pháp điều trị kịp thời.
|
thucuc
| 904
|
Quy trình bọc sứ răng hàm đúng chuẩn bạn cần biết
Bọc sứ răng hàm là phương pháp thẩm mỹ hiện đại giúp khắc phục khuyết điểm của răng hàm, mang đến tính thẩm mỹ cũng như cải thiện chức năng ăn nhai. Vậy bọc sứ răng hàm đúng chuẩn được diễn ra như thế nào?
1. Răng hàm là những răng nào?
Răng hàm là răng có thân răng có hình tứ giác với 4 hoặc 5 chóp trên bề mặt. Mỗi người đủ răng sẽ có 12 răng hàm, mỗi hàm có 6 răng chia đều 3 răng ở mỗi góc, được gọi là các răng 6,7,8. Nhiệm vụ của loại răng này chính là nhai và nghiền thức ăn để đưa vào dạ dày. Trong bộ răng hàm có một răng đặc biệt là răng số 8 (hay còn gọi là răng khôn). Răng số 8 không có tác dụng gì, ngược lại có thể phải chỉ định nhổ vì gây đau nhức và ảnh hưởng đến sức khoẻ răng miệng.
Răng hàm là 3 răng mọc ở cuối mỗi hàm, trong đó răng đặc biệt nhất là răng số 8 – loại răng không có chức năng và thường được chỉ định nhổ bỏ
2. Tại sao phải bọc sứ cho răng hàm?
Bệnh nhân sẽ được chỉ định bọc sứ răng hàm trong các trường hợp sau:
2.1 Mòn cổ răng hàm
Trường hợp bệnh nhân bị mòn cổ chân răng hoặc xuất hiện những vết cắt trên răng (do tác động mạnh) thì sẽ tạo môi trường lý tưởng để vi khuẩn xâm nhập vào và gây nên các bệnh lý răng miệng. Bọc răng sứ được coi là một giải pháp hiệu quả để điều trị tình trạng này.
2.2 Răng bị sứt mẻ
Do nhiều nguyên nhân tác động khác nhau: va đập, chải răng quá mạnh, ăn những thức ăn cứng, dùng răng bẻ hay xé đồ vật….răng hàm sẽ bị sứt mẻ khiến người bệnh gặp phải tình trạng ê buốt, sâu răng, viêm tuỷ răng….
2.3 Răng đã chữa tuỷ
Tuỷ răng bao gồm mạch máu và dây thần kinh có chức năng tương ứng là nuôi dưỡng và dẫn truyền trạng thái kích thích từ bên ngoài thân trăng. Chính vì vậy, những răng đã từng điều trị tuỷ răng thường không có chức năng tốt như các răng khác. Để bảo tồn được tối đa răng thật, bác sĩ sẽ tư vấn bệnh nhân thực hiện bọc sứ răng hàm.
Răng đã chữa tuỷ là một loại răng thường được chỉ định bọc răng sứ để bảo tồn tối đa răng thật
2.4 Răng hàm bị sâu
Khi răng hàm bị sâu, chức năng của răng sẽ không đảm bảo. Đồng thời vi khuẩn cũng theo những lỗ hổng đó xâm nhập vào và gây bệnh cho răng. Chính vì vậy, để điều trị hiệu quả tình trạng này, lỗ sâu sẽ nhanh chóng được làm sạch, xử lý sau đó tiến hành bọc sứ.
3. Bọc sứ răng hàm được tiến hành như thế nào?
3.1 Thăm khám răng miệng tổng quát
Để xác định được mức độ tổn thương của răng hàm và có phương án điều trị phù hợp, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám tổng quát cho bệnh nhân. Bên cạnh đó, việc thăm khám còn giúp bác sĩ kiểm tra được tình trạng răng miệng tổng quát để loại bỏ và ngăn ngừa nguy cơ xuất hiện các bệnh lý.
3.2 Mài cùi răng thật & lấy dấu răng
Bác sĩ sẽ tiến hành lấy dấu răng và gửi đến phòng chế tác tại các nước hàng đầu về nha khoa để sản xuất răng sứ như Mỹ, Đức, Nhật Bản,…..
3.3 Gắn mão răng sứ
3.4 Tái khám định kỳ
Để bảo tồn răng sứ được tốt nhất, bệnh nhân nên tái khám định kỳ 6 tháng/lần vừa để kiểm tra răng sứ vừa để kiểm tra tình trạng răng miệng tổng quát.
|
thucuc
| 672
|
Công dụng thuốc Tinfoten 180
Thuốc Tinfoten 180 có thành ohaanf chính là Fexofenadin 180mg, được sử dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và mề đay mãn tính. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Tinfoten 180 qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Tinfoten 180 là thuốc gì?
Thuốc Tinfoten 180 thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thuốc có thành phần chính là Fexofenadin HCl 180mg và các thành phần tá dược khác, được bào chế dưới dạng viên nang cứng đóng theo hộp 2 vỉ x 10 viên.
2. Thuốc Tinfoten 180 có tác dụng gì?
Thuốc Tinfoten 180 được sử dụng trong các trường hợp:Các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa như: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, chảy nước mắt, ngứa mắt.Nổi mề đay tự phát mãn tính không rõ nguyên nhân.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Tinfoten 180
3.1. Cách dùng. Thuốc Tinfoten 180 được sử dụng cho đường uống với 1 lượng nước vừa đủ.Nên sử dụng thuốc trước, trong hoặc sau khi ăn do sự hấp thụ của thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.3.2. Liều dùng. Người bệnh cần tuân thủ đúng liều dùng thuốc Tinfoten 180 theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.Trường hợp người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:Điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa: Liều dùng 60mg Fexofenadin x 2 lần/ngày, có thể 120mg Fexofenadin hoặc 180 mg Fexofenadin x 1 lần/ngày.Mề đay tự phát mãn tính 60mg Fexofenadin x 2 lần/ngày hoặc 180 mg Fexofenadin x 1 lần/ngày.Suy thận: Liều dùng khởi đầu 60mg Fexofenadin x 1 lần/ngày.Suy gan: Không cần chỉnh liều Fexofenadin .Trẻ em từ 6-12 tuổi: Liều dùng duy nhất 1 viên/lần/ngày.3.3. Xử lý khi quên liều, quá liều thuốc Tinfoten 180Khi quên liều thuốc Tinfoten 180, hãy uống ngay khi nhớ ra và bỏ qua liều đã quên nếu gần thời gian dùng liều tiếp theo.Khi dùng quá liều thuốc Tinfoten 180, các triệu chứng đã được báo cáo nhứ chóng mặt, khô miệng, buồn ngủ,.. Trường hợp này cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Tinfoten 180
Thuốc Tinfoten 180 không được sử dụng cho người bệnh bị quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong thuốc.
5. Tương tác thuốc Tinfoten 180
Dưới đây là một số tương tác thuốc Tinfoten 180 đã được báo cáo như sau:Erythromycin, Ketoconazol kết hợp dùng chung với Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ Fexofenadin trong máu và làm gia tăng tác dụng và nguy cơ độc tính.Thuốc kháng acid có chứa nhôm (Al), Magie(Mg) có thể làm giảm hấp thu Fexofenadin nếu dùng chung. Vì thế, nên sử dụng các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.Trên đây chưa phải là tất cả những tương tác thuốc Tinfoten 180 có thể xảy ra. Vì thế, để đảm bảo an toàn, người bệnh hãy thông báo các bệnh lý đang gặp phải và các dòng thuốc điều trị khác đang sử dụng cho bác sĩ.
6. Thuốc Tinfoten 180 gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình sử dụng thuốc Tinfoten 180, người bệnh có thể gặp phải một số tương tác thuốc không mong muốn xảy ra như:Thường gặp:Buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ.Buồn nôn, khó tiêu.Nhiễm virus, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.Đau bụng kinh, đau lưng.Ngứa họng, viêm xoang, ho sốt, viêm tai giữa.Ít gặp:Sợ hãi, mơ thấy ác mộng, rối loạn giấc ngủ.Khô miệng, đau bụng.Hiếm gặp:Ban, mề đay. Tức ngực, khó thở. Choáng váng, sốc phản vệ,...Người bệnh khi xuất hiện bất cứ tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Tinfoten 180 điều trị, hãy liên hệ ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Tinfoten 180
Thận trọng khi dùng thuốc Tinfoten 180 cho người bệnh có nguy cơ tim mạch hoặc có tiền sử khoảng Q-T kéo dài.Trong thời gian dùng thuốc Tinfoten 180 không sử dụng thêm bất kỳ loại thuốc kháng histamin nào khác.Thận trọng dùng thuốc cho người cao tuổi do có thể làm gia tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận.Thuốc Tinfoten 180 ít khi gây buồn ngủ, tuy nhiên người bệnh vẫn nên thận trọng khi dùng thuốc Tinfoten 180 điều trị.Chưa có nghiên cứu và kiểm soát tốt khi sử dụng thuốc Tinfoten 180 cho phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ sử dụng thuốc Tinfoten 180 khi lợi ích cho người mẹ vượt xa nguy cơ đối với thai nhi.Không rõ thuốc Tinfoten 180 có phân bố trong sữa mẹ hay không. Thận trọng khi dùng thuốc Tinfoten 180 cho đối tượng này.
|
vinmec
| 795
|
Công dụng thuốc Pufam 1
Pufam-1 có dạng viên nang cứng, thành phần chính là Tocrolimus 1mg. Thuốc được sử dụng trong điều trị đề phòng loại ghép ở người nhân ghép gan, thận hoặc tim và điều trị loại ghép với người đề kháng với các thuốc ức chế miễn dịch khác.
1. Pufam 1 là thuốc gì?
Pufam 1 là thuốc gì? Pufam 1 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, thành phần chính là Tacrolimus 1mg, thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ miễn dịch. Thuốc được chỉ định trong đề phòng loại ghép ở người nhận ghép gan, thận hoặc tim và điều trị loại ghép với người đề kháng với các thuốc ức chế miễn dịch khác.
2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Pufam 1
Pufam 1 nên uống lúc bụng đói hoặc ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 - 3 giờ sau bữa ăn để thuốc được hấp thu tối đa.Người lớn:Nhận ghép gan: Liều khởi đầu 100 - 200 mcg/ kg mỗi ngày, chia làm 2 lần.Nhận ghép tim: Liều khởi đầu uống 75 mcg/ kg mỗi ngày, chia làm 2 lần.Nhận ghép thận: Liều khởi đầu uống 150 - 300 mcg/ kg mỗi ngày, chia làm 2 lần.Trẻ em:Nhận ghép gan và ghép thận: Liều khởi đầu uống 300 mcg/ kg mỗi ngày, chia làm 2 lần.Thuốc Pufam 1 cần được dùng ngay trong khoảng 6 giờ sau khi hoàn tất ghép gan, tim và trong vòng 24 giờ sau khi hoàn tất ghép thận.Liều duy trì được điều chỉnh dựa theo nồng độ đáy tacrolimus trong máu toàn phần hoặc huyết tương của từng bệnh nhân. Đa số bệnh nhân đáp ứng tốt khi duy trì nồng độ trong máu toàn phần dưới 20 mg/ ml. Trẻ em thường cần liều lớn hơn 1,5 - 2 lần liều người lớn để đạt được cùng một nồng độ thuốc trong máu.
3. Quá liều-Xử trí thuốc Pufam 1
Quá liều: Triệu chứng khi quá liều Pufam 1 bao gồm run, nhức đầu, buồn nôn và nôn mửa, nhiễm trùng, nổi mày đay, ngủ lịm, tăng urê huyết, tăng nồng độ creatinin huyết thanh, tăng nồng độ alanin aminotransferase.Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chỉ có thể điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần thiết. Thuốc có độ gắn kết rộng với hồng cầu và protein huyết tương nên được dự đoán là không bị thẩm tách. Thẩm tách hoặc lọc máu có thể có tác dụng với người có nồng độ Pufam 1 trong máu rất cao. Trường hợp ngộ độc đường uống, có thể súc ruột và/ hoặc dùng chất hấp phụ như than hoạt nếu vừa mới uống thuốc.
4. Chống chỉ định thuốc Pufam-1
Chống chỉ định thuốc Pufam-1 với người bệnh quá mẫn với tacrolimus hoặc các macrolid khác và với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
5. Tương tác thuốc Pufam-1
Một số tương tác có thể xảy ra khi dùng Pufam-1 với các loại thuốc khác gồm:Làm tăng độc tính trên thận khi dùng chung với ciclosporin. Không nên phối hợp tacrolimus với các thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali.Thuốc ức chế enzym cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 như thuốc kháng nấm azol, bromocriptin, thuốc chẹn kênh calci, cimetidin, một số corticoid, ciclosporin, danazol, thuốc ức chế HIV-protease, delavirdin, kháng sinh nhóm macrolid và metoclopramid có thể làm tăng nồng độ tacrolimus trong máu.Nước ép bưởi ức chế chuyển hóa của tacrolimus. Những thuốc cảm ứng cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 như carbamazepine, nevirapin, phenobarbital, phenytoin và rifampicin có thể làm giảm nồng độ tacrolimus trong máu.Tránh dùng các vắc xin sống trong suốt quá trình trị liệu ức chế miễn dịch, vì tăng nguy cơ nhiễm trùng.
6. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Pufam-1
Thuốc Pufam-1 có thể gây độc thần kinh và độc thận. Việc sử dụng liều cao và dài ngày có thể gây ra các tác dụng phụ với tần suất như sau:Thường gặp: Run, nhức đầu, buồn nôn và tiêu chảy, tăng huyết áp, tăng/giảm bạch cầu, suy thận, thiếu máu, giảm tiểu cầu, rối loạn điện giải, tăng kali huyết.Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, ù tai, rối loạn thị giác, co giật, rối loạn chuyển hóa carbohydrate, tiểu đường, thay đổi ECG và tim đập nhanh, phì đại cơ tim, táo bón, khó tiêu, xuất huyết tiêu hóa, khó thở, hen suyễn, tràn dịch màng phổi, rụng tóc, rậm lông, nổi ban và ngứa, đau khớp hoặc đau cơ, chuột rút, phù ngoại vi, rối loạn chức năng gan, rối loạn đông máu.
7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Pufam-1
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc gồm:Tránh sử dụng cho người bị quá mẫn với macrolid. Có thể cần điều chỉnh liều với người bị suy gan và suy thận. Theo dõi nồng độ tacrolimus máu ở tất cả bệnh nhân. Dùng tacrolimus làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và bệnh ác tính. Vì vậy, cần sử dụng thận trọng các dụng cụ tử cung và tránh dùng các vắc xin sống trong suốt quá trình trị liệu.Tacrolimus có thể ảnh hưởng chức năng thần kinh và thị giác nên cần tránh lái xe hoặc vận hành máy móc trong quá trình dùng thuốc. Thuốc Pufam-1 cần để xa tầm tay trẻ em. Trong suốt giai đoạn đầu sau ghép, phải theo dõi các thông số huyết áp, ECG, tình trạng thần kinh và thị giác, đường huyết, điện giải (đặc biệt là kali), test chức năng gan, thận, công thức máu, các chỉ số đông máu và protein huyết tương. Nếu bệnh nhân có thay đổi trên lâm sàng, phải xem xét điều chỉnh liệu pháp ức chế miễn dịch.Đã có nghiên cứu chứng minh người mẹ dùng Pufam-1 trong quá trình mang thai gây tăng kali máu và tổn thương thận cho trẻ. Vậy nên cần sử dụng hết sức thận trọng cho đối tượng này. Phụ nữ đang cho con bú cần ngừng cho con bú khi dùng thuốc pufam-1.Tóm lại, Pufam-1 có thành phần chính là Tocrolimus 1mg. Thuốc được sử dụng trong điều trị đề phòng loại ghép ở người nhân ghép gan, thận hoặc tim và điều trị loại ghép với người đề kháng với các thuốc ức chế miễn dịch khác. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,083
|
Phân biệt thoát vị đùi với các bệnh lý bẹn
Triệu chứng của thoát vị đùi có thể nhầm lẫn với một số bệnh lý thoát vị bẹn. Thoát vị đùi chủ yếu gặp ở phụ nữ, nhất là người sinh nở nhiều lần. Cơ thành bụng bị yếu do mang thai nhiều lần, khi đẻ khung chậu co giãn chút ít. Đó là hai yếu tố chính làm cho các cân, dây chằng vùng tam giác Scarpa bị yếu, dễ gây thoát vị. Vì vậy, thoát vị đùi là do mắc phải chứ không phải do bẩm sinh (rất ít gặp ở trẻ em).
1. Triệu chứng điển hình của thoát vị đùi
1.1 Triệu chứng cơ năng. Khối phồng ở đùi: Khối này lúc có lúc không, thường xuất hiện khi đi lại nhiều, đau khi duỗi chân.Đôi khi thấy phù 1 chân về chiều.Các biểu hiện khác (khó chịu vùng bẹn, đùi) ít được chú ý.Triệu chứng cơ năng ít thể hiện rõ, thoát vị đùi lại hay bị nghẹt, nên nhiều bệnh nhân đến trong tình trạng cấp cứu mà không biết mình có thoát vị. Do đó, khi gặp bệnh nhân nữ bị tắc ruột cơ học mà không rõ nguyên nhân, phải nghĩ đến có thể do thoát vị đùi.1.2 Triệu chứng thực thể. Khối phồng nhỏ ở góc trên - trong của tam giác Scarpa có đặc điểm:Có hình tròn hoặc bầu dục, không to lắm và nằm ở dưới nếp lằn bẹn.Có tính chất mềm, không đau.Có thể nắn nhỏ lại được hoặc làm khối phồng mất đi, nhưng không dễ dàng như thoát vị bẹn.Gõ vang, nghe tiếng óc ách nếu là ruột chui xuống.Bắt được mạch: Động mạch bẹn ở phía ngoài khối phồng.
Có hình tròn hoặc bầu dục, không to lắm và nằm ở dưới nếp lằn bẹn
2. Phân biệt thoát vị đùi với các bệnh lý bẹn
Các triệu chứng của thoát vị đùi dễ gây nhầm lẫn với triệu chứng của các bệnh lý bẹn. Dưới đây là các điểm cơ bản để phân biệt các bệnh lý này.Khối phồng của thoát vị bẹn ở trên nếp lằn bẹn. Khối phồng của thoát vị đùi ở dưới nếp lằn bẹn (dưới cung đùi). Ở những bệnh nhân béo, việc xác định cung đùi gặp nhiều khó khăn, khi đó phải kẻ một đường từ gai mu đến gai chậu trước trên gọi là đường Malgaigne.Thoát vị đùi thì khối phồng ở dưới đường Malgaigne, thoát vị bẹn thì khối phồng ở trên đường này.Một số triệu chứng điển hình khác của các bệnh lý bẹn.2.1 Viêm hạch bẹn. Sốt, sưng, nóng, đỏ, đau tại chỗ.Xét nghiệm máu: Bạch cầu tăng, neutro tăng.2.2 Áp xe lạnh. Khối phồng là chất dịch tụ lại.Khối phồng ở phía ngoài động mạch đùi, vì dịch lao từ cột sống theo cơ thắt lưng chậu xuống đùi.2.3 Khối phồng tĩnh mạch. Khối phồng cũng to lên khi rặn, khi ho hoặc khi đi lại, ấn cũng mất đi, tuy nhiên có đặc điểm:Kèm theo giãn tĩnh mạch chi dưới.Khối phồng mềm, ấn nhỏ lại, nhưng khi bỏ tay ra khối phồng lại xuất hiện nhanh.Đè một ngón tay phía dưới chỗ phồng, thì nó nhỏ lại; nhưng nếu đè ngón tay ở phía trên, thì khối phồng lại to dần ra.Nếu khối phồng không xẹp được, cần phân biệt với:U mỡ: Không đau, không đẩy vào ổ bụng được.Giãn tĩnh mạch chi dưới: giãn tĩnh mạch ở dọc chi, suốt dưới từ trên xuống dưới, dễ bị xẹp hẳn khi nằm.Túi phồng động mạch vùng bẹn hoặc nang vùng bẹn. Trước khi mổ, bệnh nhân được tăng cường dinh dưỡng để có thể trạng tốt sẵn sàng cho phẫu thuật. Trong ca mổ, các bác sĩ tiến hành gây mê cùng với gây tê vùng – phương pháp giảm đau tiên tiến không chỉ giảm đau mà giảm các biến chứng tim mạch, hô hấp và phục hồi chức năng tiêu hóa sớm. Sau mổ, bác sĩ cho bệnh nhân ăn sớm, khuyến khích vận động nhẹ nhàng và tập phục hồi chức năng hàng ngày. Chỉ 1 ngày sau mổ, bà đã có thể ăn uống và vận động nhẹ nhàng, được ra viện sau 5 ngày.(ERAS) là chương trình hồi phục sớm sau mổ đang được nhiều bệnh viện trên thế giới áp dụng, và đã bắt đầu áp dụng tại một số bệnh viện ở Việt Nam. Người bệnh sẽ được áp dụng các phương pháp chăm sóc toàn diện về dinh dưỡng nhằm chuẩn bị thể lực tốt cho phẫu thuật, phục hồi chức năng trước và sau mổ, được lựa chọn phương pháp mổ tối ưu và áp dụng các phương pháp giảm đau tiên tiến. Do đó, ERAS giảm thiểu tối đa các biến chứng, giúp người bệnh phục hồi nhanh sau phẫu thuật và xuất viện sớm.
Điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật nội soi
|
vinmec
| 827
|
Các bài tập tốt cho thận ngay tại nhà bạn không nên bỏ qua
Tập thể dục là một trong những phương pháp cơ bản để bảo vệ sức khỏe. Đặc biệt, trong điều trị bệnh thận, các bài tập thể dục kết hợp với những phương pháp điều trị chuyên môn là cách tốt nhất để cải thiện chức năng thận và nâng cao hiệu quả điều trị. Sau đây bài viết sẽ giới thiệu đến bạn những bài tập tốt cho thận có thể thực hiện dễ dàng tại nhà.
1. Lợi ích mang đến cho thận thông qua các bài tập
Tập thể dục thường xuyên mang đến rất nhiều lợi ích khác nhau. Trong đó không thể không kể đến việc cung cấp thêm nhiều oxi và nhiều chất dinh dưỡng và giúp máu trong được lưu thông tốt hơn. Điều này vô hình chung sẽ tạo ra một nguồn năng lượng tích cực, dồi dào hoạt động hàng ngày.
Việc tập thể dục thường xuyên sẽ giúp người bệnh kiểm soát được tình trạng huyết áp và tình trạng tiểu đường. Đây là tình trạng thường xuyên gặp phải ở những người mắc phải những bệnh lý về thận và mang đến những tác động xấu đến sức khoẻ. Xương chắc khỏe hơn và sức mạnh cơ bắp được tăng cường hơn cũng là lợi ích của tập thể dục hàng ngày, bởi vì các bệnh lý về thận sẽ làm cho xương khớp bị yếu đi.
Ngoài ra, các bài tập thể dục tốt cho thận còn mang đến nhiều lợi ích khác, bao gồm:
Giảm stress, căng thẳng và mệt mỏi, mang đến cảm giác thoải mái, hạnh phúc và tạo nên nhiều năng lượng tích cực.
Giảm các nguy cơ về đột quỵ và đau tim xảy ra.
Giảm nguy cơ mắc các bệnh về ung thư ruột kết hay giảm nguy cơ về ung thư vú.
Ngăn ngừa và cải thiện tình trạng đau khớp, giảm cơn đau khớp liên quan đến các bệnh trong viêm khớp.
Giảm và cải thiện tình trạng mỡ xấu trong máu.
Cải thiện giấc ngủ, mang đến một giấc ngủ ngon hơn.
Duy trì được tình trạng cân nặng vừa phải.
Ngoài những lợi ích trên, các bài tập tốt cho thận còn mang đến nhiều lợi ích khác trong cải thiện tình trạng sức khỏe và cuộc sống của người bệnh.
2. Một số bài tập tốt cho thận dễ dàng thực hiện tại nhà
Tập thể dục nói chung và thực hiện các bài tập tốt cho thận nói riêng là cách tốt nhất để cải thiện chức năng thận, cái thiện tình hình sức khỏe mà chúng ta không nên bỏ qua. Một số bộ môn thể thao có thể tự thực hiện dễ dàng tốt cho thận, chẳng hạn như bơi lội, đi bộ, chạy bộ, đạp xe hay tập thể dục aerobic,... Thực hiện các hoạt động yêu thích là một trong những phương pháp tốt để cải thiện chức năng thận.
Ngoài ra, các bài tập yoga là những bài tập tốt cho thận được nhiều người lựa chọn để duy trì và cải thiện sức khỏe. Các bài tập yoga không chỉ cải thiện chức năng thận, cải thiện tình trạng huyết áp mà còn góp phần hỗ trợ kích thích các cơ quan hoạt động tốt hơn, tăng cường hệ miễn dịch và ổn định nhịp tim.
Đối với những người đang gặp các bệnh lý về thận, nếu không thể luyện tập thể lực với cường độ mạnh, có thể lựa chọn những bài tập với cường độ thấp hơn, nhẹ hơn, chẳng hạn như những bài tập vận động nhẹ tại chỗ cũng góp phần cải thiện tình hình sức khỏe. Nên cố gắng tập đi tập lại nhiều lần đối với các bài tập nhẹ và không nên nâng các vật nặng khi thực hiện các bài tập.
3. Cần lưu ý điều gì khi tập các bài tập tốt cho thận đối với người bị bệnh thận
Tập thể dục bằng các bài tập tốt cho thận là một trong những phương pháp dễ dàng thực hiện để cải thiện tình trạng thận. Thế nhưng, đối với những bệnh nhân đang gặp các bệnh lý về thận và đang điều trị, tốt nhất hãy hỏi ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn, lựa chọn bài tập phù hợp nhất dựa vào tình trạng sức khỏe hiện tại và những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình luyện tập. Khi lựa chọn bài tập, cần chú ý những điều sau:
Lựa chọn bài tập, hình thức luyện tập. Chẳng hạn như đi bộ hay lựa chọn vận động tại chỗ.
Thời gian luyện tập bao nhiêu phút mỗi ngày là hợp lý, tần suất bao nhiêu lần mỗi tuần, mỗi tháng.
Cường độ luyện tập bao nhiêu là phù hợp với tình hình sức khỏe hiện tại.
Thông thường, khi mới bắt đầu tập những bài tập tốt cho thận, chỉ nên tập với thời lượng khoảng 30 phút và tăng thời lượng các bài tập thêm khi cơ thể đã dẫn thích nghi hơn. Nếu gặp khó khăn trong việc sử dụng một thời lượng tập dài, có thể chia nhỏ thời gian tập thành nhiều đợt trong này nhưng đảm bảo đủ thời gian cần thiết và nên dành ít nhất 5 ngày mỗi tuần để thực hiện các bài tập.
Mỗi cá nhân, mỗi con người đều có thể trạng khác nhau, do đó cường độ luyện tập không giống nhau đối với tất cả mọi người. Tùy vào thể trạng từng người để lựa chọn cường độ tập các bài tập hợp lý. Trong đó, cần lưu ý:
Cần làm nóng, khởi động cơ thể trước khi bắt đầu các bài tập. Điều này rất quan trọng giúp cơ thể tránh được các chấn thương và làm quen dần với việc luyện tập.
Không nên tập quá sức, quá mức cho phép đến tình trạng không thể nói được. Đặc biệt, nếu tình trạng mệt kéo dài sau khi tập xong thì nên giảm cường độ luyện tập và chỉ nên vận động ở mức độ mà cơ thể cảm thấy thoải mái nhất.
Có thể kết hợp luyện tập với bạn bè, đồng nghiệp, người thân để có thêm động lực.
Không nên để xảy ra tình trạng cơ bắp đau nhức trong các buổi tập sau đó.
Nên ăn nhẹ trước khi tập khoảng 2 giờ đồng hồ và cung cấp đủ nước cho cơ thể trong khi tập.
3.1. Cần dừng luyện tập khi nào?
Các bài tập tốt cho thận mang đến rất nhiều lợi ích cho sức khỏe, cải thiện tình hình, chức năng thận. Thế nhưng, không phải lúc nào luyện tập cũng mang đến những lợi ích như mong đợi, thậm chí có thể phản tác dụng và gây nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng.
Do đó, trong một số trường hợp, đặc biệt đối với những người bị bệnh thận cần phải ngưng luyện tập khi gặp phải một số triệu chứng như sau: đau ngực, hụt hơi, mệt mỏi, chuột rút ở chân, buồn nôn, nhịp tim đập không đều hoặc đập nhanh hơn so với bình thường, choáng váng, chóng mặt,... để tránh những rủi ro không mong muốn xảy ra.
3.2. Cần ngừng luyện tập khi nào?
Ngoài các triệu chứng trên, nếu gặp các triệu chứng sau đây cần phải thăm khám và nghe ý kiến từ bác sĩ liệu có nên ngừng tập các bài tập hay không. Các trường hợp cần phải hỏi ý kiến bác sĩ bao gồm: cơ thể bị sốt, lịch trình chạy thận thay đổi, lịch trình uống thuốc thay đổi, gặp các vấn đề về xương khớp hay cảm thấy bất ổn sau khi thực hiện các bài tập.
Tập thể dục mang đến nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe, cải thiện tình trạng bệnh và mang đến một cuộc sống tích cực, lành mạnh. Thế nhưng, để đạt hiệu quả cao thì cần phải đảm bảo sự kiên trì và thực hiện đều đặn và thực hiện đúng những chỉ dẫn của bác sĩ. Đặc biệt, đối với những người bị bệnh thận, nên thăm khám bác sĩ định kỳ, đầy đủ nhằm điều trị bệnh một cách tốt nhất.
|
medlatec
| 1,380
|
Giải đáp thắc mắc: Mổ đục thủy tinh thể mắt sáng trong bao lâu
Mổ đục thủy tinh thể mắt sáng trong bao lâu là mối quan tâm của nhiều người chuẩn bị thực hiện phương pháp này. Mắt không chỉ là một bộ phận nhạy cảm mà nó còn vô cùng quan trọng trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày. Việc thị lực giảm sút và phải can thiệp y khoa là điều không ai mong muốn cả. Nhưng việc can thiệp phẫu thuật này sẽ có tác dụng trong bao nhiêu lâu, liệu có kéo dài vĩnh viễn không?
1. Những thông tin cần biết về mổ đục thủy tinh thể
1.1. Mổ đục thủy tinh thể là loại phẫu thuật gì?
Thủy tinh thể hay còn được gọi là nhân mắt, đây là một thấu kính 2 mặt lồi, nó có độ đàn hồi và trong suốt, nằm phía sau đồng tử. Bộ phận này đóng vai trò như một thấu kính làm ánh sáng được hội tụ trên võng mạc sau khi đi qua đồng tử và truyền hình ảnh cho mắt nhìn thấy.
Đục thủy tinh thể còn có tên khác là bệnh cườm đá, cườm khô. Đây là phần thủy tinh thể đã trở nên đông đặc, mất đi độ trong suốt, chuyển sang màu trắng đục. Người bị đục thủy tinh thể thường sẽ có thị lực kém, hoặc rất kém. Khi bị mắc bệnh này họ sẽ nhìn mờ, rất nhạy cảm với ánh sáng, nếu như để lâu sẽ dẫn đến nguy cơ mù lòa vĩnh viễn.
Mổ đục thủy tinh thể một phẫu thuật tương đối đơn giản, nó sẽ tán nhỏ rồi hút thủy tinh thể đã bị đục của người bệnh ra ngoài. Thay thế thủy tinh thể không dùng được bằng một thấu kính nhân tạo. Nó sẽ có hình dạng, kích thước, độ trong suốt tương tự và giúp người bệnh có thể nhìn trở lại. Khi được lắp thấu kính mới thì các tia sáng sẽ được truyền qua dễ dàng, thị lực cũng sẽ không còn bị ảnh hưởng bởi những đám protein trong thủy tinh thể trước đây đã bị đục nữa.
Đục thủy tinh thể còn có tên khác là bệnh cườm đá, cườm khô
1.2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đục thủy tinh thể
– Dấu hiệu của tuổi tác: Tuổi già sẽ khiến cho mắt của nhiều người kém đi, theo nhiều khảo sát thì có đến 60% người bị đục thủy tinh thể là người từ 60 tuổi trở lên.
– Một số người sẽ là do yếu tố di truyền, bẩm sinh
– Nguyên nhân cũng có thể do thủy tinh thể của bị thiếu oxy, tổn thương thành phần protein
– Vô tình tiếp xúc với xạ I-on hóa thường được sử dụng trong y học để chụp X-quang hoặc để xạ trị cho bệnh nhân ung thư
– Do một số bệnh lý như là: tiểu đường, viêm màng bồ đào, tổn thương võng mạc
1.3. Nếu mổ đục thủy tinh thể mắt sáng trong bao lâu?
Mổ đục thủy tinh thể có thể sáng mắt trong bao lâu cũng còn tùy thuộc vào cơ địa, chế độ chăm sóc của mỗi người. Có người sau khi thực hiện mổ đục thủy tinh thể thì mắt đã có thể sáng khỏe trong nhiều năm. Tuy nhiên cũng có không ít những người nhìn mờ đi nhanh chóng ngay sau đó. Đôi khi còn có những trường hợp cực kỳ nghiêm trọng như thị lực còn không được như trước khi mổ. Điều này có thể là vì những lý do được kể ra như sau:
– Bệnh nhân gặp phải biến chứng phẫu thuật: Tỷ lệ không nhiều, khoảng từ 10 – 15% những ca thực hiện. Một số dạng biến chứng sau phẫu thuật được kể đến như là: viêm giác mạc, bong rách võng mạc, viêm kết mạc, rối loạn điều tiết nước mắt, đục dịch kính, glocom…
– Thấu kính nhân tạo không được đặt đúng vị trí và làm đúng độ: Nếu như bị đục thủy tinh thể và kết hợp với một số trường hợp như cận thị, loạn thị, viễn thị thì rất dễ mắc phải.
– Thấu kính nhân tạo vô tình bị lệch khỏi vị trí: do tổn thương, bong rách màng bao sau.
– Mắc một số bệnh kết hợp về mắt: người bệnh có thể bị thoái hóa điểm vàng, tổn thương các dây thần kinh thị giác, đục dịch kính, glaucoma, khô mắt, viêm màng bồ đào, viêm giác mạc mãn tính, khô mắt…
– Mắc một số loại bệnh mãn tính toàn thân như là: tiểu đường, suy thận, suy tim, tăng huyết áp, béo phì, hội chứng suy giảm miễn dịch, bệnh dạ dày, viêm gan, xơ gan…
– Không kiêng hay sinh hoạt điều độ sau thi được mổ đục thủy tinh thể: người bệnh sau khi phẫu thuật tiếp tục tiếp xúc nhiều yếu tố gây hại cho mắt như ánh sáng mạnh, không đủ ánh sáng, vi khuẩn, gió bụi, rượu bia, thuốc lá,….
Tuổi già sẽ khiến cho mắt của nhiều người kém đi, theo nhiều khảo sát thì có đến 60% người bị đục thủy tinh thể là người từ 60 tuổi trở lên
2. Những lưu ý giúp rút ngắn thời gian hồi phục sau phẫu thuật
Sau khi thực hiện phẫu thuật người bệnh nên chú ý giữ gìn đôi mắt của chính mình và đặc biệt lưu ý những điều sau để nhanh chóng hồi phục hơn:
– Không lái xe vào ngày đầu tiên sau phẫu thuật.
– Không làm nặng hoặc gắng sức vài tuần sau phẫu thuật
– Tránh cúi gập người ngay sau khi làm phẫu thuật để tránh gia tăng áp lực lên mắt
– Không hắt hơi hoặc nôn sau phẫu thuật nếu có thể
– Tránh va chạm mắt vào đồ vật
– Không bơi lội, ngâm bồn nước nóng để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng mắt
– Tránh tiếp xúc mắt với các chất kích thích như bụi, bẩn, gió và phấn hoa trong vài tuần đầu sau phẫu thuật.
– Không dụi mắt sau khi phẫu thuật.
3. Biến chứng thường gặp nhất sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể
Phẫu thuật đục thủy tinh thể là một trong những phương pháp phẫu thuật được nhiều bác sĩ không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới đánh giá là an toàn, đồng thời nó cũng được thực hiện phổ biến nhất. Tuy nhiên bên cạnh những ca thành công thì các nghiên cứu cũng nhận thấy nếu như không được bảo vệ an toàn thì rất có thể sẽ gặp một vài tình trạng sau:
– Gần 96% mắt sau khi thực hiện phẫu thuật thì có thể đạt ít nhất 20/40 thị lực xa mà không cần chỉnh kính, đủ để có thể thực hiện việc lái xe mà không cần kính mắt hoặc kính áp tròng.
– Trong tất cả các mắt (bao gồm mắt có bệnh lý khác trước phẫu thuật mà không phải đục thủy tinh thể), gần 90% bệnh nhân có kết quả tốt sau phẫu thuật
– Các biến chứng đe dọa thị lực sau phẫu thuật chỉ chiếm khoảng 2% các ca phẫu thuật đục thủy tinh thể có. Trong một số ít trường hợp, các biến chứng phẫu thuật đục thủy tinh được kể đến như là: viêm mủ nội nhãn.
Lựa chọn một địa chỉ thăm khám uy tín để bảo vệ đôi mắt của mình bạn nhé!
|
thucuc
| 1,285
|
Tại sao cần tiêm chủng vắc xin viêm não Nhật Bản?
1. Tầm quan trọng của việc tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản
Bệnh lý viêm não Nhật Bản là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây ra do virus JEV. Viêm não Nhật Bản sẽ gây ra những tổn thương cấp tính cho hệ thống dây thần kinh trung ương. Loài muỗi Culex được coi là vật trung gian lây truyền bệnh lý này.
Viêm não Nhật Bản có thể gây ra rất nhiều di chứng vĩnh viễn cho người bệnh như: tổn thương não, rối loạn tâm thần, rối loạn vận động, viêm phế quản, viêm phổi, động kinh, giảm trí nhớ,…, thậm chí có thể gây ra tử vong nếu không được phát hiện và điều trị.
Bệnh lý viêm não Nhật Bản là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây ra do virus JEV
Do đó, việc tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản có thể coi là biện pháp chủ động, an toàn và có hiệu quả cần được thực hiện. Tiêm chủng đầy đủ các mũi vắc xin phòng viêm não Nhật Bản sẽ giúp con người phòng tránh được khả năng mắc bệnh, đồng thời hạn chế được các di chứng do bệnh gây ra.
2. Cần thực hiện tiêm chủng vắc xin phòng viêm não Nhật Bản như thế nào?
2.1. Tiêm phòng vắc xin viêm não Nhật Bản ở vị trí nào?
Cũng như các loại vắc xin phòng bệnh khác, vắc xin phòng viêm não Nhật Bản sẽ được chỉ định sử dụng tiêm dưới da chứ không được sử dụng để tiêm qua đường tĩnh mạch. Vị trí thuận lợi nhất cho việc tiêm chủng là ở vị trí cơ Delta bắp tay hoặc ở chân đoạn mặt trước bên đùi.
Một trong hai vị trí kể trên sẽ được thực hiện tùy thuộc vào chỉ định hoặc vị trí ngồi thuận tay của người thực hiện tiêm chủng.
Trong quá trình thực hiện tiêm chủng cũng cần đảm bảo tất cả mọi dụng cụ y tế đều được vô trùng.
Đối với vắc xin phòng viêm não Nhật Bản trước khi sử dụng cần có thao tác lắc kỹ, trộn đều hỗn hợp trong lọ thuốc trước khi tiêm. Vắc xin cũng cần được bảo quản trong nhiệt độ lạnh đạt chuẩn 2 – 8 độ C.
2.2. Các loại vắc xin viêm não Nhật Bản được sử dụng hiện nay
Hiện nay, có 2 loại vắc xin phòng viêm não Nhật Bản hay được áp dụng rộng rãi tại các trung tâm tiêm chủng đó là: vắc xin Imojev của Thái Lan và vắc xin Jevax của Việt Nam.
Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản Imojev là loại vắc xin sống giảm độc lực được sản xuất theo công nghệ mới, tiên tiến và giúp tạo ra miễn dịch nhanh hơn, lâu dài hơn cho bệnh viêm não Nhật Bản. Vắc xin Imojev được chỉ định sử dụng tiêm cho đối tượng trẻ em từ 9 tháng tuổi trở lên và người lớn trưởng thành.
Phác đồ tiêm chủng cụ thể đối với vắc xin Imojev đó là:
– Đối với trẻ em từ 9 tháng tuổi trở lên và người lớn: Cần tiêm tổng cộng 2 mũi.
– Mũi tiêm đầu tiên có thể thực hiện tiêm khi trẻ đủ 9 tháng tuổi.
– Mũi tiêm thứ 2 cần tiêm cách mũi 1 ít nhất 1 năm.
ắc xin Jevax áp dụng tiêm cho đối tượng trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn trưởng thành
Đây là loại vắc xin bất hoạt phòng viêm não Nhật Bản do Việt Nam (hãng dược Vabiotech) sản xuất. Vắc xin Jevax áp dụng tiêm cho đối tượng trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn trưởng thành.
Phác đồ tiêm chủng của vắc xin Jevax đó là:
– Đối với trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn: Cần tiêm tổng cộng 3 mũi chính.
– Mũi tiêm đầu tiên có thể thực hiện tiêm khi trẻ đủ 12 tháng tuổi trở lên.
– Mũi tiêm thứ 2 cần tiêm cách mũi 1 ít nhất 1 – 2 tuần.
– Mũi tiêm thứ 3 cần tiêm nhắc lại cách mũi 2 ít nhất 1 năm.
– Sau đó cách mỗi 3 năm cần tiêm nhắc lại 1 mũi cho tới khi trẻ 15 tuổi.
2.3. Nên tiêm chủng loại vắc xin nào là tốt nhất?
Theo nghiên cứu của các chuyên gia dịch tễ, cũng như khuyến cáo của nhà sản xuất vắc xin, bất cứ loại vắc xin phòng viêm não Nhật Bản nào đều đem lại tác dụng phòng bệnh như nhau. Cả 2 loại vắc xin Imojev và Jevax đều có chung mục đích nâng cao hệ miễn dịch cho cơ thể con người. Tuy nhiên, 2 loại vắc xin sẽ khác nhau ở thời gian áp dụng và số mũi tiêm cần thực hiện.
Do đó, tùy thuộc vào thời gian, độ tuổi của người đi tiêm và chỉ định của bác sĩ, mà chúng ta sẽ có thể lựa chọn cho mình 1 loại vắc xin phù hợp nhất.
Bên cạnh đó, chúng ta cũng cần lưu ý chủ động đi tiêm chủng càng sớm càng tốt, nhất là đối với đối tượng trẻ em, người có hệ miễn dịch suy yếu. Bởi càng được tiêm vắc xin sớm, cơ thể càng sớm sản sinh ra kháng thể chống lại bệnh tật, bảo vệ chúng ta khỏi các tác nhân gây bệnh.
3. Cần lưu ý điều gì sau khi tiêm chủng vắc xin phòng viêm não Nhật Bản?
Cần lựa chọn trung tâm tiêm chủng, phòng tiêm chủng uy tín, có quy trình tiêm đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế
Cha mẹ cần lưu ý nên cho trẻ tiêm chủng đủ mũi vắc xin phòng viêm não Nhật Bản. Việc tiêm đầy đủ các mũi giúp cơ thể củng cố hệ miễn dịch vững chắc, đồng thời làm gia tăng tốc độ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh lên gấp nhiều lần. Do đó, cha mẹ lưu ý không nên chủ quan xem thường các mũi tiêm nhắc lại, kể cả khi con đã tiêm xong phác đồ tiêm chính.
Bên cạnh đó, sau khi tiêm chủng vắc xin về, trẻ có thể sẽ gặp phải một số tác dụng như: sưng đỏ tại vết tiêm, sốt nhẹ, ăn kém, mệt mỏi,…Tuy nhiên, những triệu chứng này thường sẽ thuyên giảm và biến mất sau khoảng 1 vài ngày kể từ khi tiêm chủng. Do đó, cha mẹ cần theo dõi sức khỏe của con và không nên quá lo lắng. Trong trường hợp trẻ xuất hiện các biểu hiện lạ như: sốt cao liên tục, phát ban, co giật,…thì cha mẹ nên lập tức đưa trẻ tới bệnh viện để được kiểm tra.
Ngoài ra, cha mẹ cũng nên bổ sung thêm cho trẻ các loại đồ ăn, thực phẩm, trái cây có chứa nhiều vitamin, dưỡng chất quan trọng. Điều này không những giúp nâng cao sức khỏe cho con mà còn giúp con không bị mệt mỏi sau tiêm chủng.
Cần lựa chọn trung tâm tiêm chủng, phòng tiêm chủng uy tín, có quy trình tiêm đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế để có thể đảm bảo an toàn sức khỏe.
|
thucuc
| 1,254
|
Kinh nghiệm cắt bao quy đầu nam giới nhất định phải biết
Cắt bao quy đầu là một thủ thuật ngoại khoa giúp cắt bỏ phần da bao quy đầu để giải quyết tình trạng hẹp, dài bao quy đầu. Khi có nhu cầu đi cắt bao quy đầu, anh em nên chủ động tìm hiểu các kiến thức liên quan tới phương pháp phẫu thuật này. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn kinh nghiệm cắt bao quy đầu chi tiết nhất.
1. Khi nào nam giới cần phải đi cắt bao quy đầu?
Cắt bao quy đầu được bác sĩ chỉ định sau khi thăm khám và chẩn đoán bao quy đầu bị dài, hẹp dẫn tới tình trạng không thể tuột xuống hoặc bị viêm nhiễm dương vật nhiều lần, thắt nghẹt bao quy đầu. Nhiều bậc phụ huynh thường cho con cái đi cắt bao quy đầu từ nhỏ. Tuy nhiên, theo bác sĩ chuyên khoa, điều này là không cần thiết vì khi trẻ 3 – 4 tuổi hoặc đến giai đoạn trưởng thành, lớp da quy đầu sẽ tự tuột xuống và không cần phải cắt bao quy đầu.
Trên thực tế, cắt bao quy đầu là thủ thuật đơn giản và được thực hiện khi bao quy đầu bị dài, hẹp hoặc nghẹt gây viêm nhiễm nhiều lần cho dương vật. Đây không phải là vấn đề phức tạp nên nam giới cần đi khám và được bác sĩ chẩn đoán xem có cần phải cắt bao quy đầu không để bảo vệ sức khỏe của mình.
Nam giới nên cắt bao quy đầu theo chỉ định của bác sĩ
2. Tác dụng của phương pháp cắt bao quy đầu là gì?
Theo các bác sĩ chuyên khoa, cắt bao quy đầu mang lại những lợi ích tuyệt vời như sau:
– Tăng bản lĩnh phái mạnh và nâng cao chất lượng tình dục: Phương pháp cắt bao quy đầu giúp dương vật cương cứng hết khả năng và giúp nam giới đạt khoái cảm cao hơn. Từ đó giúp anh em mạnh mẽ và tự tin hơn trong những cuộc ân ái tình dục.
– Vệ sinh bộ phận sinh dục dễ dàng hơn nhằm phòng ngừa những bệnh lý nam khoa và viêm nhiễm dương vật,…
– Cắt bao quy đầu hẹp hoặc dài sẽ khiến dương vật không bị kìm hãm và bó chặt mà có thể phát triển toàn diện hơn về kích thước.
– “Cậu nhỏ” được vệ sinh sạch sẽ góp phần hạn chế sự xâm nhập và phát triển của virus gây bệnh, ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm các bệnh xã hội.
3. Kinh nghiệm cắt bao quy đầu anh em nên biết
3.2. Chuẩn bị tâm lý thoải mái trước khi phẫu thuật cắt bao quy đầu
3.3. Vệ sinh cơ quan sinh dục sạch sẽ trước khi cắt bao quy đầu
Trước khi tiến hành cắt bao quy đầu khoảng 3 ngày, nam giới cần phải vệ sinh dương vật sạch sẽ bằng nước ấm. Lưu ý là phải rửa sạch cả vùng quy đầu và bao quy đầu.
Kinh nghiệm phẫu thuật cắt bao quy đầu là vấn đề được nam giới quan tâm, tìm hiểu nhiều nhất khi có chỉ định thực hiện
4. Một số lưu ý quan trọng nam giới cần nhớ sau khi cắt bao quy đầu
– Sau khi phẫu thuật cắt bao quy đầu, nam giới cần phải nghỉ ngơi và vận động nhẹ nhàng, hạn chế ngồi hoặc đứng dậy quá lâu.
– Hạn chế sử dụng chất kích thích và vệ sinh dương vật sạch sẽ.
– Nên mặc quần lót thoáng mát, rộng rãi, tránh làm tổn thương “cậu nhỏ”.
– Không làm ướt băng gạc khi đi tiểu để tránh bị nhiễm trùng vết mổ.
– Thay băng gạc vết mổ 1 ngày/ lần trong 3 – 4 ngày đầu tiên sau khi cắt bao quy đầu. Nếu vết mổ khô và không còn chảy máu thì chỉ cần sử dụng nước ấm pha với một chút muối loãng để vệ sinh dương vật, chứ không cần sử dụng băng cuốn nữa.
– Kiêng quan hệ tình dục tối thiểu 4 tuần để bảo đảm không bong vết mổ.
– Ăn uống hợp lý và phù hợp theo tư vấn của bác sĩ.
Trên đây là kinh nghiệm cắt bao quy đầu nam giới cần nắm được khi có ý định thực hiện thủ thuật này. Tốt nhất, anh em nên chủ động đi khám để được bác sĩ chuyên khoa tư vấn cụ thể nhất.
|
thucuc
| 779
|
Răng vĩnh viễn của trẻ bị lung lay: đâu là nguyên nhân?
Răng vĩnh viễn của trẻ bị lung lay xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Răng vĩnh viễn chỉ có một mầm răng duy nhất để mọc lên nên một khi răng vĩnh viễn bị lung lay thì bố mẹ cần đặc biệt chú ý vì mất đi răng này thì cơ thể không có khả năng mọc lại răng mới. Do đó khi thấy răng vĩnh viễn của trẻ có dấu hiệu lung lay thì bố mẹ cần tìm hiểu rõ nguyên nhân và đưa đến nha khoa để điều trị.
1. Nguyên nhân trẻ bị lung lay răng do các bệnh về răng miệng
Răng vĩnh viễn ở trẻ bị lung lay trong ổ xương hàm thường có thể là do trẻ đang mắc phải các bệnh về răng miệng.
Răng vĩnh viễn bị lung lay trong ổ xương hàm thường có thể là do trẻ đang mắc phải các bệnh về răng miệng. Sau đây là một số bệnh lý trẻ hay gặp:
1.1 Sâu răng làm răng vĩnh viễn của trẻ bị lung lay
Đây là bệnh phổ biến nhất ở trẻ em cũng là nguyên nhân chính khiến răng vĩnh viễn trẻ bị lung lay. Bệnh sâu răng là sự tiêu hủy cấu trúc vôi hóa chất vô cơ (hay còn gọi là tinh thể canxi) của ngà răng và men răng. Bệnh này sẽ tạo nên lỗ hổng trên bề mặt răng do vi khuẩn có vi khuẩn xâm nhập làm chân răng bị ảnh hưởng.
Theo nghiên cứu, có đến 85% trẻ em Việt Nam mắc bệnh sâu răng và ảnh hưởng đến quá trình mọc và phát triển răng sữa sau này.
Với những trẻ bị sâu răng nặng thì dễ phải đối mặt với tình trạng viêm quanh các cuốn răng, viêm mô tế bào, viêm tủy răng lan rộng và gây nướu nhiễm trùng, răng lung lay. Sâu răng kéo dài nếu không được chữa trị sẽ khiến răng trẻ bị hỏng, lung lay, mất răng và sẽ ảnh hưởng đến khuôn mặt của trẻ.
1.2 Viêm nha chu là bệnh về răng khiến răng
Viêm nha chu là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của hiện tượng răng vĩnh viễn ở trẻ bị lung lay. Vì nha chu có vai trò chính trong việc giữ răng đứng vững trong xương ổ răng cùng hệ thống dây chằng.
Nha chu ôm sát chân răng làm cho răng cứng chắc và thực hiện chức năng ăn nhai tốt. Khi nha chu bị tổn thương do vi khuẩn xâm nhập đồng nghĩa với việc khả năng giữ chắc chân răng cũng giảm. Các phụ huynh nên để ý nếu như nha chu của trẻ có biểu hiện xuất huyết và chảy mủ thì khả năng cao trẻ bị viêm và để lâu răng sẽ bị lung lay.
Viêm nha chu là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của hiện tượng răng vĩnh viễn ở trẻ bị lung lay.
1.3 Áp xe chân răng khiến răng vĩnh viễn của trẻ bị lung lay
Áp xe chân răng cũng là một bệnh về răng phổ biến khiến cho răng vĩnh viễn ở trẻ em bị lung lay. Đây là một dạng bệnh nhiễm trùng răng miệng nguy hiểm nên bố mẹ cần đặc biệt chú ý.
Áp xe răng chính là một khối mủ ở dưới chân răng làm chân răng không còn khả năng đứng vững trên cung hàm và hoàn toàn có thể dẫn đến mất răng nếu như bé không được điều trị nha khoa kịp thời.
2. Nguyên nhân do tác động lực bên ngoài
Các va chạm và tác động lực từ bên ngoài có thể làm ảnh hưởng đến độ cứng chắc của răng ở trẻ em. Răng vĩnh viễn bị lung lay khi trẻ gặp phải tai nạn như té ngã làm tác động một lực rất lớn vào răng. Thông thường thì răng cửa của trẻ sẽ bị ảnh hưởng trước vì những răng này nằm bên ngoài nên dễ chịu nhiều tổn thương nhiều hơn. Bên cạnh đó, răng cửa chỉ có một chân răng nên khi bị va đập thì khả năng răng vĩnh viễn sẽ bị lung lay. Trong những trường hợp xấu thì có thể làm vỡ thân răng của trẻ.
Ngoài ra, nhiều trẻ thường xuyên ăn những thức ăn cứng hoặc trẻ có những thói quen xấu tác động đến hàm răng điển hình là nghiến răng mà chưa thay đổi được.
3. Cách phòng ngừa răng lung lay ở trẻ em
Để trẻ có một hàm răng chắc khỏe thì nguyên tắc chung là bố mẹ cần phải làm vệ sinh răng miệng tốt và cho trẻ đi khám răng định kỳ
Để trẻ có một hàm răng chắc khỏe thì nguyên tắc chung là bố mẹ cần phải làm vệ sinh răng miệng tốt đồng thời từ bỏ những thói quen xấu trong ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Sau đây là một số điều cần lưu ý để giữ cho hàm răng của trẻ luôn được chắc khỏe và tránh được hiện tượng lung lay:
– Bé phải chải răng đều đặn hai lần mỗi ngày, ít nhất mỗi lần 3 phút. Trong khi con đánh răng bố mẹ cần chú ý đến các bước của trẻ giúp làm sạch tất cả các mặt của răng.
– Phụ huynh tập cho trẻ thói quen sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch các kẽ răng một cách hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, nhắc con súc miệng bằng nước muối sinh lý hàng ngày để bảo vệ răng miệng chắc khỏe và ngăn ngừa các bệnh về răng.
– Bố mẹ cũng cần chú ý đến chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng vì nó có tác động trực tiếp đến sự khỏe mạnh của răng miệng. Bé nên được chú trọng bổ sung nhiều canxi để cho răng luôn được chắc khỏe, ăn nhiều trái cây và rau xanh. Đồng thời mẹ nên hạn chế bé ăn những thực phẩm cứng, quá lạnh hoặc quá nóng làm ảnh hưởng không tốt đến răng của trẻ.
– Quan tâm đến vấn đề chăm sóc răng định kỳ ở trẻ. Các bác sĩ khuyên răng trẻ trong giai đoạn thay răng cũng như mới hình thành răng vĩnh viễn thì nên đưa trẻ đi khám định kỳ 4- 6 tháng/ lần để có thể phát hiện những bất thường ở răng của bé.
Trẻ có răng vĩnh viễn bị lung lay là trường hợp khá nguy hiểm vì rất có thể trẻ bị mất chiếc răng và can thiệp các biện pháp trồng răng giả để bảo đảm chức năng ăn nhai và thẩm mỹ. Tuy nhiên việc xác định điều trị răng vĩnh viễn bị lung lay như thế nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau chẳng hạn như nguyên nhân gây bệnh và tình trạng cụ thể của chiếc răng. Chính vì thế khi thấy con có những dấu hiệu lung lay răng bố mẹ nên cho trẻ đi khám chuyên khoa Răng – Hàm – Mặt để xác định chính xác nguyên nhân gây răng vĩnh viễn bị lung lay nhiều và bác sĩ có hướng điều trị phù hợp.
|
thucuc
| 1,235
|
Tinh trùng có hết không và được tái tạo như thế nào?
Suy giảm số lượng tinh trùng gây ảnh hưởng không nhỏ đến chức năng sinh sản của nam giới. Vì thế, chắc hẳn sẽ có đôi lần đấng mày râu băn khoăn liệu tinh trùng có hết không và lo lắng cho thiên chức làm cha của mình.
1. Tinh trùng có hết không hay luôn luôn có?
1.1. Tinh trùng của nam giới có bị hết hay không?
Trong cơ thể của nam giới luôn có hormone sinh dục nam là testosterone. Hormone này tác động lên quá trình phát triển, làm thay đổi chuyển hóa về vóc dáng và thể chất cơ bắp đồng thời ảnh hưởng đến quá trình sản xuất tinh binh và cơ quan sinh dục của nam giới. Nam giới khỏe mạnh cũng đồng nghĩa với quá trình sản xuất tinh trùng hàng ngày đều diễn ra và cứ vậy kéo dài cho đến khi tử vong. Nam giới chỉ không có tinh trùng khi sức khỏe, quá trình sản xuất tinh binh có vấn đề bất thường. Nếu gặp trường hợp này thì chức năng sinh sản sẽ bị đe dọa. Đàn ông ở mọi độ tuổi đều có khả năng duy trì quan hệ tình dục. Vì thế, với vấn đề tinh trùng có hết không thì câu trả lời là nam giới không bao giờ hết tinh trùng. Khi nào cơ thể nam giới còn tiết ra hormone testosterone thì tinh trùng còn dư thừa và nam giới vẫn có thể khiến cho phụ nữ mang thai. Nồng độ hormone testosterone có chiều hướng tăng lên khi nam giới bước vào tuổi dậy thì và đạt đến đỉnh điểm ở độ tuổi thiếu niên rồi chững lại. Mỗi ngày có khoảng 4 - 10mg testosterone được phóng thích ra. Hormone testosterone nam sẽ suy giảm khoảng 0.8 - 1.3%/năm bắt đầu từ sau độ tuổi 30 và chỉ giảm khoảng 30% vào độ tuổi 40 - 50. Vì thế đến giai đoạn này nam giới bắt đầu có các dấu hiệu suy giảm ham muốn tình dục. 1.2. Trong tình huống nào thì nam giới không có tinh trùng?
Kết luận cho vấn đề tinh trùng có hết không là khi tinh hoàn của nam giới còn hoạt động và cơ thể vẫn tiết ra hormone testosterone thì tinh trùng vẫn còn. Như vậy, có khi nào nam giới không có tinh trùng hay không? Thực tế là vẫn có những bệnh lý mắc phải khiến phái mạnh bị mất tinh trùng. Nam giới bị viêm teo tinh hoàn khiến không có tinh trùng dẫn đến vô sinh. Đây là một trong những biến chứng của quai bị gây viêm tinh hoàn. Trong trường hợp này, các mầm tế bào bị tổn thương nghiêm trọng nên mất hoàn toàn cơ hội hồi phục nên tinh hoàn bị teo và không sản xuất tinh trùng. Ngoài ra, nam giới cũng có nguy cơ không có tinh trùng khi mắc một số vấn đề như: gặp tai nạn bị chấn thương bộ phận sinh dục (tinh hoàn, ống dẫn tinh),... nên tinh hoàn không có khả năng sản xuất tinh trùng. Đặc biệt, nếu trường hợp bé trai sinh ra đã không có tinh hoàn (hay tinh hoàn lạc chỗ) thì cơ thể cũng không thể có tinh trùng.2. Quá trình tái tạo của tinh trùng2.1. Cần bao lâu để tái tạo tinh trùng mới?
Khi đã có câu trả lời tinh trùng có hết không chắc hẳn nam giới sẽ băn khoăn về quá trình tái tạo của tinh trùng. Hàng ngày, tinh trùng vẫn được sản xuất rất đều đặn nhưng để hoàn tất chu kỳ tái tạo thì cần khoảng 64 - 72 ngày. Mỗi ngày tinh hoàn có khả năng sản xuất vài triệu tinh trùng, trung bình có khoảng 1500 tinh trùng sinh ra/giây. Với con số này thì khi kết thúc chu trình sản xuất tinh trùng, cơ thể nam giới có thể tái tạo đến 8 tỷ tinh trùng. Con số tinh trùng được tái tạo mới trên đây tưởng chừng quá nhiều nhưng nó là con số cần thiết để đảm bảo nguồn tinh trùng dồi dào và chất lượng đảm bảo cho việc thụ thai diễn ra suôn sẻ.2.2. Quá trình tái tạo của tinh trùng
Vậy tinh trùng được tái tạo như thế nào để duy trì đến suốt cuộc đời, để nam giới không cần phải lo lắng về việc tinh trùng có hết không? Quá trình tái tạo của tinh trùng diễn ra như sau:- Các tế bào của tinh trùng được phân chia lưỡng bội thành tế bào đơn bội chứa dữ liệu di truyền. - Tinh trùng trưởng thành bên trong tinh hoàn, nhất là ống dẫn tinh: các tế bào tiền tinh trùng sẽ được sự trợ giúp của hormone để trải qua quá trình trưởng thành cho đến khi trở thành tinh trùng. Thời gian sau đó tinh trùng ở trong tinh hoàn cho đến lúc gần trưởng thành. Hoàn tất quá trình trưởng thành tinh trùng sẽ có phần đầu mang gen di truyền, phần đuôi có tác dụng để tinh trùng bơi được qua cổ tử cung xảy ra quá trình gặp trứng và thụ tinh. - Tinh trùng di chuyển vào mào tinh để bảo tồn cho đến khi xuất tinh. Thời điểm này là lúc tinh trùng đã di chuyển linh hoạt và đi xa hơn khi được “giải phóng” ra khỏi dương vật trong quá trình quan hệ.3. Một số cách giúp cải thiện tinh trùng của nam giới
|
medlatec
| 942
|
Chụp X quang ổ bụng là gì? Quy trình và các chỉ định đi kèm
Chụp X quang ổ bụng là phương pháp thông dụng để kiểm tra các cơ quan và cấu trúc trong bụng, nhằm tìm nguyên nhân gây tình trạng đau bụng, chướng bụng, buồn nôn,… Phương pháp cho kết quả nhanh chóng, kịp thời giúp các bác sĩ có thể phát hiện và chẩn đoán ngay cho người bệnh. Để hiểu rõ hơn về phương pháp này, hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về phương pháp này trong bài viết dưới đây nhé!
1. Tìm hiểu về phương pháp chụp X quang ổ bụng
1.1. Nguyên lý hoạt động của phương pháp chụp X quang ổ bụng
Chụp Xquang ổ bụng là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được áp dụng phổ biến trong nhiều thập kỷ qua giúp tạo ra hình ảnh rõ nét về cấu trúc ổ bụng bên trong. Từ hình ảnh chụp X quang, bác sĩ sẽ chẩn đoán, theo dõi và điều trị các bệnh lý liên quan đến các cơ quan bên trong ổ bụng. Ngoài ra, chụp X quang còn giúp phát hiện dị vật bị nuốt vào trong bụng và sẽ cho biết vị trí của vật đó.
Nguyên lý hoạt động của chụp X quang dựa trên bức xạ của chùm tia X. Sau khi đi qua cơ thể, chùm tia X sẽ chiếu vào một tấm phim hoặc máy dò đặc biệt để tạo ra hình ảnh bên trong ổ bụng. Hình ảnh hiện trên phim chiếu cụ thể:
– Các phần cứng như xương ngăn chặn nhiều bức xạ sẽ hiển thị dưới dạng vùng trắng trên nền đen.
– Các mô mềm ngăn chặn ít bức xạ hơn sẽ có màu xám.
– Những khối u thường dày đặc hơn các mô mềm xung quanh, vì vậy sẽ có màu xám nhạt hơn.
– Các cơ quan chủ yếu là không khí thường có màu đen.
Hình ảnh chụp X-quang ổ bụng
1.2. Chụp X quang ổ bụng có ảnh hưởng đến sức khỏe không?
Tuy lợi ích mà phương pháp chụp X quang mang lại nhiều hơn hẳn so với rủi ro, nhưng người bệnh vẫn cần lưu tâm đến những ảnh hưởng có thể xảy ra của phương pháp này đối với sức khỏe:
– Ảnh hưởng của tia X không tốt dành cho phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ.
– Tình trạng dị ứng với thuốc cản quang, tuy nhiên đây là tình trạng khá là hiếm gặp. Nếu có tình trạng như bị đau, sưng hoặc tấy đỏ tại vị trí tiêm, buồn nôn, mệt mỏi sau khi uống dung dịch chứa chất cản quang, hãy tìm đến sự hỗ trợ của bác sĩ.
2. Quy trình thực hiện chụp X-quang ổ bụng như thế nào?
2.1. Trước khi chụp
Quy trình chụp X quang vùng ổ bụng khá đơn giản nên không cần chuẩn bị quá nhiều trước khi chụp. Người khám chỉ cần lưu ý những điều sau:
– Nhịn ăn trước khi chụp. Vì vậy, bệnh nhân nên thực hiện chụp X quang vào buổi sáng để không phải nhịn đói quá lâu.
– Mặc trang phục chụp chuyên dụng của bệnh viện, đồng thời cởi bỏ đồ trang sức hoặc vật dụng làm bằng kim loại khỏi cơ thể.
– Nếu trong người có gắn các thiết bị y tế bằng kim loại bên trong cơ thể như van tim nhân tạo, máy tạo nhịp tim, khớp nhân tạo, ốc tai điện tử,.. hãy trao đổi ngay với bác sĩ để tìm hướng xử lý.
Sau khi đảm bảo các yêu cầu trên, người bệnh có thể tiến hành chụp.
2.2. Trong khi chụp
Khi bước vào phòng chụp, kỹ thuật viên chụp sẽ hướng dẫn quy trình và các việc cần thực hiện. Họ sẽ cho biết cách định vị cơ thể để tạo ra hình ảnh rõ ràng. Họ có thể yêu cầu người khám nằm, ngồi hoặc đứng ở một số tư thế trong quá trình kiểm tra. Dù ở tư thế nào, người khám cũng phải giữ cơ thể bất động trong lúc chụp để phim chụp cho ra hình ảnh rõ ràng nhất.
2.3. Sau khi chụp
Khi hình ảnh X quang đảm bảo yêu cầu, quá trình chụp sẽ kết thúc và người bệnh có thể thay quần áo trở lại. Sau khi chụp, kết quả sẽ được trả cho bác sĩ trực tiếp đang khám. Từ kết quả bác sĩ sẽ có phán đoán, chẩn đoán chính xác nhất và chỉ định người bệnh thực hiện các chẩn đoán hình ảnh bổ sung nếu cần. Chẳng hạn, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện thêm chụp CT, MRI, làm xét nghiệm máu hoặc tiến hành các chẩn đoán lâm sàng khác.
3. Chỉ định và chống chỉ định khi chụp X quang ổ bụng
3.1. Các trường hợp chỉ định chụp X quang vùng ổ bụng
– Đánh giá và theo dõi nguyên nhân gây triệu chứng ở bụng như: chướng bụng, đau bụng, buồn nôn, ói mửa liên tục.
– Đánh giá viêm ruột hoại tử và các bất thường đường tiêu hóa bẩm sinh
– Theo dõi bệnh nhân sau phẫu thuật, bao gồm phát hiện các dị vật phẫu thuật giữ lại do vô ý
– Đánh giá và theo dõi sỏi túi mật, thận, bàng quang và đường tiết niệu, bao gồm cả đánh giá bệnh nhân tán sỏi
– Đánh giá phát hiện dị vật bị nuốt vào trong bụng và sẽ cho biết vị trí của vật
– Đánh giá hơi tự do trong bụng
– Tìm nguyên nhân gây đau lưng dưới 2 bên cột sống thông qua đánh giá kích thước, hình dạng và vị trí của gan, thận, lá lách
– Xác nhận vị trí thích hợp đặt thiết bị, đặc biệt là ống trong điều trị như: ống nuôi dưỡng trong dạ dày, ống dẫn lưu dạ dày, ống thông dùng để lọc máu, shunt dẫn lưu dịch từ não vào dạ dày,…
3.2. Các trường hợp chống chỉ định chụp X quang vùng ổ bụng
Không có chống chỉ định tuyệt đối dành cho đối tượng chụp X quang. Tuy nhiên, với những trường hợp sau không nên thực hiện phương pháp này:
– Phụ nữ đang mang thai, đặc biệt là trong ba tháng đầu thai kỳ
– Người bệnh đang ở giai đoạn nghiêm trọng của bệnh lý
– Người bệnh đang bị tràn khí màng phổi hoặc chảy máu
Với những trường hợp có chỉ định tiêm chất cản quang, những đối tượng sau không nên thực hiện:
– Đái tháo đường ở giai đoạn mất bù
– Suy gan/ thận
– Mẫn cảm/ dị ứng với các chất chứa iốt
– Mắc các bệnh lý tuyến giáp
– Phụ nữ đang cho con bú
Phụ nữ đang trong thai kỳ không nên thực hiện chụp X-quang ổ bụng
Trên đây là những thông tin về phương pháp chụp X-quang ổ bụng, mong rằng những thông tin trên phần nào đã giúp bạn đọc hiểu hơn về phương pháp chẩn đoán hình ảnh thông dụng này.
|
thucuc
| 1,212
|
Những triệu chứng giúp bạn nhận biết hen phế quản cấp tính
Khi không được kiểm soát tốt và điều trị kịp thời, hen phế quản cấp tính sẽ dẫn tới những biến chứng nguy hiểm, thậm chí có thể đe dọa tính mạng của người bệnh. Bởi vậy, việc nhận biết hen phế quản cấp tính trong thời gian sớm nhất chính là cách tốt nhất để giảm thiểu nguy cơ rủi ro cho sức khỏe bệnh nhân.
1. Những nguyên nhân gây bệnh hen phế quản cấp tính
Trước hết, chúng ta cần hiểu về tình trạng hen phế quản. Đây là bệnh phổ biến với 3 cơ chế:
- Viêm mạn tính đường thở: Người bệnh bị tổn thương mạn tính và gần như không thể điều trị khỏi hoàn toàn. Cơn hen có thể dễ dàng tái phát sau nhiều năm khi sức đề kháng của bệnh nhân suy giảm hoặc có thể sớm tái phát trong trường hợp bệnh nhân phải tiếp xúc với những yếu tố làm tăng nguy cơ khởi phát bệnh.
- Tăng đáp ứng đường thở: Bệnh nhân sẽ bị tăng tiết nhầy, cơ trơn bị co thắt hoặc xuất hiện phù nề niêm mạc đường thở nếu tiếp xúc với các yếu tố dị nguyên, khi hít phải khói thuốc lá hoặc bị nhiễm khuẩn hô hấp.
- Tắc nghẽn đường thở: Trong trường hợp đường thở tăng đáp ứng, luồng khí thở ra sẽ có nguy cơ bị hạn chế vì thế người bệnh sẽ xuất hiện những cơn ho, tức ngực.
Có thể hiểu đơn giản như sau: Hen phế quản chính là khi đường thở của người bệnh trở nên mẫn cảm với những yếu tố
môi trường. Tình trạng hen phế quản dễ dàng tái phát nhiều lần và xuất hiện nhiều hơn vào buổi sáng sớm hoặc đêm khuya. Nhưng những cơn hen phế quản cấp tính có thể tự hết. Nhưng điều này không có nghĩa là bệnh nhân đã khỏi hoàn toàn tình trạng viêm mạn tính của đường thở vẫn tồn tại.
Tình trạng hen phế quản do nhiều nguyên nhân gây ra và dưới đây là những nguyên nhân thường gặp:
Hen phế quản do dị ứng: Khi bệnh nhân tiếp xúc với các dị nguyên, có thể kể đến như phấn hoa, bụi khi quét nhà, lông chó mèo hoặc ăn một số thực phẩm gây dị ứng như thịt bò, tôm, cua và một số loại hải sản khác,… Bên cạnh đó là một số loại thuốc như thuốc như aspirin,…. có thể gây ra tình trạng hen phế quản cấp.
Một số yếu tố gây kích thích như ô nhiễm không khí, khói thuốc lá, những loại chất tẩy rửa, hoặc sự thay đổi độ ẩm cũng dễ dàng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Hen phế quản do vận động quá sức: Một số trường hợp bệnh nhân bị hen phế quản sau khi họ vận động quá sức.
Ngoài những nguyên nhân đã kể đến ở phía trên, một số nguyên nhân khác cũng có thể dẫn đến căn bệnh này, chẳng hạn như nhiễm trùng đường hô hấp bởi virus parainfluenza, bị chứng trào ngược dạ dày, do một số loại thuốc,…
2. Triệu chứng giúp bạn nhận biết hen phế quản cấp tính
Ở mỗi trường hợp, triệu chứng bệnh có thể khởi phát rầm rộ hoặc có thể nghiêm trọng dần lên. Dưới đây là một số những biểu hiện thường gặp của bệnh:
Khó thở: Là biểu hiện đặc trưng của căn bệnh này. Những dấu hiệu báo trước một cơn khó thở do hen phế quản sắp xuất hiện là ngứa họng, ngứa mũi, hắt hơi, ho, chảy nước mắt, nước mũi,… Bệnh nhân có cảm giác không đủ hơi để thở, không thở được. Kèm theo tình trạng khó thở là sự hốt hoảng, toát vã mồ hôi, bệnh nhân nói từng từ hoặc chỉ có thể nói được những câu rất ngắn, hơi thở ngắn,...
Khò khè: Khò khè nặng cả khi người bệnh hít vào và thở ra, ho liên tục, thở rất nhanh. Tiếng khò khè thường đi liền với nhịp thở của người bệnh hen phế quản cấp tính.
Ho: Người bệnh ho nhiều và khi làm việc gắng sức hoặc vào nửa đêm và sáng sớm thì tình trạng ho sẽ nghiêm trọng hơn. Nhưng những cơn ho có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Chính vì thế, một số bệnh nhân chỉ có triệu chứng ho thì rất khó để nhận biết hen phế quản cấp tính.
Tức ngực: Khi bị hen phế quản, người bệnh luôn có cảm giác nặng tức ngực, nó cũng là một dấu hiệu khác của khó thở.
3. Hướng dẫn cách phòng ngừa cơn hen phế quản cấp tính
Để kiểm soát bệnh và phòng ngừa bệnh tốt, chúng ta cần lưu ý những điều sau:
Nên hạn chế hoặc tốt nhất nên tránh xa những tác nhân làm tăng nguy cơ khởi phát những cơn hen. Những tác nhân này bao gồm: Khói thuốc lá, những loại hóa chất độc hại, có mùi nồng gắt, thói quen làm việc gắng sức, không giữ ấm cơ thể để nhiễm khí lạnh,…
Xây dựng một chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh để giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng, cải thiện sức khỏe nói chung và cũng là tăng cường chức năng hoạt động của hệ hô hấp. Bên cạnh đó, người bệnh cần dành chế độ nghỉ ngơi hợp lý.
Xử trí đúng khi có cơn hen cấp tính: sử dụng thuốc đường hít theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và nhà sản xuất: Đây là cách bơm thuốc vào đường hô hấp bằng bình hít bột khô và giúp người bệnh được cải thiện triệu chứng trong khoảng 2 đến 5 phút. Khi có triệu chứng, bệnh nhân nên dùng thuốc sớm, nếu càng để lâu thì sẽ càng khó cắt cơn hen hơn.
Trong trường hợp thuốc xịt không mang lại nhiều tác dụng, bệnh nhân nên đến bệnh viện chuyên khoa để được khám và tư vấn điều trị bệnh hiệu quả hơn.
Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh hen phế quản cấp tính có thể khiến bệnh nhân gặp phải những biến chứng nghiêm trọng như suy hô hấp hay xẹp phổi,… Lời khuyên cho bạn là nếu có biểu hiện bệnh, hãy đến khám tại những bệnh viện uy tín để được hỗ trợ điều trị sớm, giảm tối đa nguy cơ rủi ro sức khỏe.
|
medlatec
| 1,085
|
Ghẻ là bệnh gì và làm sao để nhanh khỏi?
Ghẻ là bệnh lý có khả năng lây rất nhanh từ người này sang người khác nên dễ thành dịch trong cộng đồng. Tuy không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe nhưng các triệu chứng của ghẻ gây ra sự khó chịu không nhỏ cho người bệnh. Vậy ghẻ là gì và làm sao để nhanh khỏi ghẻ, bài viết sau sẽ bàn về vấn đề này.
1. Ghẻ là bệnh gì?
1.1. Ghẻ là bệnh như thế nào?
Ghẻ là bệnh ngoài da có tính chất lây lan, do ký sinh trùng có tên Sarcoptes scabiei (cái ghẻ) xâm nhập và gây nên các tổn thương cho da. Các loại bệnh ghẻ thường gặp là:
- Ghẻ thông thường: phổ biến nhất, gây nên ban ngứa ở trên tay, cổ tay cùng nhiều bộ phận khác nhưng không gây hậu quả nghiêm trọng cho da mặt.
- Ghẻ nhiễm khuẩn: thường gây ngứa, khu trú ở nhiều vùng da của cơ thể nhưng phổ biến nhất là xung quanh bộ phận sinh dục và nách.
- Ghẻ vảy (ghẻ Nauy): người bị ghẻ Nauy cũng thường bị suy giảm miễn dịch. Tổn thương do ghẻ gây ra là các lớp vảy dày có màu xám.
1.2. Nguyên nhân nào gây ra ghẻ?
Như đã nói ở trên, ghẻ là do cái ghẻ - ký sinh trùng Sarcoptes scabiei gây ra. Ký sinh trùng này gồm ghẻ đực và ghẻ cái nhưng ghẻ đực không có khả năng gây bệnh vì sau khi giao hợp nó sẽ chết đi. Chỉ có ghẻ cái mới có khả năng gây ra bệnh ghẻ.
Các yếu tố nguy cơ dễ khiến cho bệnh ghẻ xuất hiện gồm:
- Sống ở môi trường đông đúc, chật hẹp, điều kiện vệ sinh kém.
- Người bị suy giảm sức đề kháng như: ghép tạng, bị nhiễm HIV, người già,... dễ bị ghẻ hơn.
- Tiếp xúc hoặc sinh hoạt chung với người mắc bệnh ghẻ.
1.3. Dấu hiệu của bệnh ghẻ ra sao?
Các dấu hiệu cảnh báo ghẻ thường không xuất hiện ngay khi tiếp xúc với cái ghẻ mà chủ yếu thể hiện ra ngoài sau khoảng 6 - 8 tuần. Lúc này, người bị ghẻ sẽ ngứa rất dữ dội và cơn ngứa có chiều hướng trầm trọng hơn vào buổi đêm. Sỡ dĩ đêm là lúc ghẻ gây ngứa mạnh nhất vì cái ghẻ thường di chuyển đào hang vào ban đêm làm kích thích đầu dây thần kinh cảm giác ở da.
Sau khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên là ngứa người bệnh sẽ thấy da nổi các mụn nước hoặc các đường hầm ghẻ. Mụn nước do ghẻ gây ra thường có kích thước rất nhỏ, nằm riêng rẽ chứ không tập trung thành chùm trên da. Đường hầm ghẻ không phải lúc nào cũng dễ nhận thấy, nó nổi gồ lên trên bề mặt da.
Phía đầu đường hầm do ghẻ đào có một mụn nước nhỏ và đây cũng là nơi cái ghẻ cư trú. Nếu lấy kim chích vào mụn nước sẽ thấy dịch chảy ra để lộ nền da màu đen hoặc xám, lấy kim khều sẽ bắt được cái ghẻ bám vào phía trên đầu kim.
Vùng da khu trú của ghé chủ yếu là các đường chỉ tay, kẽ ngón tay, cẳng tay, mặt trước của cổ tay, quanh thắt lưng, nếp vú, kẽ mông, rốn, bộ phận sinh dục, mặt trong đùi. Riêng đối với trẻ em, ghẻ hay khu trú ở da đầu gót chân và mặt, đôi khi có ở lòng bàn chân.
2. Làm cách nào để nhanh khỏi ghẻ?
2.1. Chẩn đoán và điều trị bệnh ghẻ
Bác sĩ thường chẩn đoán ghẻ dựa trên các dấu hiệu lâm sàng và nếu cần thiết sẽ chỉ định xét nghiệm phù hợp.
- Dấu hiệu lâm sàng: bao gồm các dấu hiệu được nêu ở phía trên.
- Xét nghiệm có thể được thực hiện: dùng dao nạo mụn nước phía đầu đường hầm của cái ghẻ và dùng kính lúp để soi hoặc đưa lên kính hiển vi soi để tìm thấy cái ghẻ hoặc trứng ghẻ trong da.
Điều trị ghẻ muốn đạt hiệu quả cao cần đảm bảo nguyên tắc:
- Điều trị cho cả những người sống và sinh hoạt với bệnh nhân được phát hiện bị ghẻ.
- Sử dụng thuốc bôi đúng hướng dẫn của bác sĩ: bôi sau khi tắm để tăng hiệu quả và bôi 1 lần vào buổi tối, bôi toàn thân (trừ da đầu và mặt), đặc biệt chú ý bôi kỹ ở các kẽ ngón, nếp gấp, phía sau tai và quanh móng.
- Quần áo và vật dụng cá nhân của người bệnh cần được làm sạch, phơi khô.
- Cách ly hoàn toàn người bệnh cũng như vật dụng mà họ sử dụng với người xung quanh.
Các loại thuốc thường được dùng để điều trị ghẻ bao gồm:
- Thuốc giảm ngứa như:
+ Thuốc uống kháng histamin: hydroxyzine hydrochloride, chlorpheniramine, diphenhydramine dùng trước khi đi ngủ buổi tối.
+ Kem bôi chứa corticoid: dùng khi đã được bác sĩ kê đơn thuốc diệt ghẻ.
- Thuốc tiêu diệt cái ghẻ:
+ Permethrin 5%: thoa lên và để lưu lại trên da trong khoảng 8 - 12 giờ sau đó tắm sạch, mỗi tuần dùng 1 lần.
+ Lindane 1%: thoa và lưu lại trên da trong 6 giờ sau đó tắm sạch, mỗi tuần thoa 1 lần.
+ Crotamiton 10%: thoa và lưu lại trên da trong 24 giờ sau đó tắm sạch, dùng liên tục 3 - 5 ngày.
+ Benzyl benzoate 10%: thoa và lưu lại trên da trong 24 giờ sau đó tắm sạch, dùng liên tục 3 - 5 ngày.
+ Mỡ lưu huỳnh 2 - 10%: thoa và lưu lại trên da trong 24 giờ sau đó tắm sạch, dùng liên tục 3 ngày.
+ Ivermectin: chỉ dùng một liều uống duy nhất, nếu cần có thể lặp lại sau đó 2 tuần.
Các loại thuốc bôi trị ghẻ sẽ cho đáp ứng tốt sau 3 - 5 ngày sử dụng nên không xuất hiện thêm các mụn nước mới gây ngứa trên da. Tuy nhiên, triệu chứng ngứa có thể tồn tại tới vài tuần sau khi dùng thuốc nên tốt nhất hãy dùng kem dưỡng ẩm bôi lên da để giảm ngứa.
2.3. Biện pháp kiểm soát ghẻ tái phát
Ghẻ rất dễ tái phát vì thế để ngăn chặn nguy cơ này, người bệnh nên:
- Kiên trì dùng thuốc giảm ngứa và tiêu diệt cái ghẻ theo đúng đơn thuốc của bác sĩ.
- Lấy khăn ướt lau lên các vùng da bị kích thích hoặc ngâm và làm mát da bằng nước lạnh để giảm cơn ngứa do ghẻ gây ra.
- Dùng các loại kem dưỡng da dịu nhẹ để giảm thiểu tình trạng kích ứng da.
- Dùng thuốc kháng histamin để giảm triệu chứng dị ứng gây ra bởi ghẻ.
|
medlatec
| 1,144
|
Bài tập hít thở tốt cho phổi bạn nên áp dụng ngay!
Khi thực hành các bài tập hít thở tốt cho phổi bạn sẽ nhận được rất nhiều lợi ích, trong đó bao gồm giúp tăng cường chức năng phổi, ngủ sâu giấc hơn và tái tạo năng lượng cho cơ thể. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cho bạn cách thực hiện những bài tập hít thở tốt cho phổi.
1. Các bài tập thở đem lại lợi ích gì?
Vận dụng đúng các bài tập thở sẽ giúp chúng ta củng cố sức mạnh cơ hoành và gia tăng dung tích khí cho phổi. Như chúng ta đã biết thì phổi là cơ quan vô cùng quan trọng trong hệ hô hấp. Các bài tập hít thở tốt cho phổi sẽ giúp bạn có sức thở tốt, không chỉ có thể hít thở sâu khi nghỉ ngơi mà còn có lợi cho khi vận động.
Ngoài ra, hít thở đúng cách sẽ giúp bạn xóa tan được những trạng thái cảm xúc tiêu cực, lo lắng, rất có ích cho những người vừa mới ốm dậy nhất là sau khi mắc COVID-19 hay các bệnh về đường hô hấp khác. Các bài tập này còn kích thích bạn ngủ ngon và sâu giấc hơn, não bộ được nghỉ ngơi sau một ngày làm việc căng thẳng và tái tạo năng lượng cho cơ thể một cách hiệu quả.
Khi thực hiện đúng cách các động tác của bài tập thở, luồng khí oxy mà bạn hít vào sẽ đi sâu vào trong phổi, đồng thời giúp đẩy các chất dịch và chất nhầy ra ngoài. Bên cạnh đó, các bài tập này còn giúp gia tăng dung tích phổi, hồi phục hoạt động của cơ hoành và đưa bạn trở về trạng thái thư giãn, bình tĩnh hơn.
2. Gợi ý một số tư thế và bài tập hít thở tốt cho phổi
2.1. Bài tập hít thở tốt cho phổi - chu môi
Chu môi là bài tập hít thở tốt cho phổi giúp bạn hít được nhiều khí oxy hơn, đường thở lúc này được mở ra một cách từ từ, chậm rãi. Các bước thực hiện như sau:
Ngồi cố định trên một mặt phẳng, thả lỏng phần vai và cổ;
Miệng ngậm, hít oxy một cách từ từ bằng đường mũi;
Chu môi trước khi thở ra;
Giữ nguyên nét mặt này cho đến khi bạn thở ra hết.
Lưu ý: thời gian thở ra sẽ gấp đôi thời gian hít khí vào. Nên lặp lại bài tập này khoảng 3 lần/ngày. mỗi lần từ 2 - 3 phút.
2.2. Tập thở cơ hoành
Một bài tập hít thở tốt cho phổi khác bạn cũng có thể tham khảo đó là tập thở cơ hoành. Động tác này giúp mở rộng cơ hoành, lồng ngực và tăng sức mạnh cho cơ vai, cánh tay. Các bước tiến hành:
Ngồi ở tư thế thẳng lưng;
Đưa 2 cánh tay sang ngang, mở rộng bằng vai và làm căng cơ bụng;
Mở miệng rộng ra;
Đặt 2 tay lên đùi, đổi nét miệng sang mỉm cười.
2.3. Hít thở bằng bụng
Hít thở bằng bụng sẽ đem lại lợi ích là giúp lồng ngực giãn nở, thu được nhiều oxy vào phổi hơn. Cách thực hiện động tác này cũng rất đơn giản, bạn có thể lựa chọn tư thế nằm hoặc ngồi, cụ thể như sau:
Thẳng lưng, nhắm mắt lại;
Thả lỏng các vị trí như cơ vùng mặt, vai và cổ;
Trong vài phút đầu hãy hít thở bình thường;
Một tay đặt lên bụng dưới, tay còn lại đặt lên ngực;
Miệng ngậm, hít không khí bằng bụng để cho bụng nở ra;
Thở ra bằng miệng, bụng sẽ hóp lại.
Bài tập này nên được tiến hành từ 9 - 10 lần/ngày.
2.4. Bài tập thở tốt cho phổi - Humming
Đây được xem là một bài tập khá hiệu quả, thực hiện dễ dàng và giúp tăng thông khí ở phổi. Bạn hãy làm theo những bước sau:
Khi ngồi giữ thẳng lưng;
Đặt bàn tay lên phần bụng dưới;
Miệng khép, đưa lưỡi chạm lên vòm miệng;
Hít thật chậm và sâu qua đường mũi (không được cử động môi và lưỡi);
Bụng phình ra, hai vai thả lỏng;
Khi cảm nhận phổi đã được không khí lấp đầy thì khi thở ra cổ họng bạn sẽ tạo nên âm thanh “Humming" (không được mở miệng).
3. Những hoạt động khác tốt cho chức năng của phổi
3.1. Động tác uốn người
Uốn người kết hợp hít thở sẽ giúp tống hết không khí thừa ra ngoài. Điều bạn cần làm là đứng thẳng người, hai đầu gối thả lỏng, sau đó uốn cong bụng về phía trước một cách từ từ, người gập xuống, thở hết không khí trong phổi ra ngoài.
Tiếp theo, hít vào và từ từ trở lại tư thế ban đầu. Hai cánh tay giơ thẳng lên trời để mở rộng buồng phổi. Đếm nhẩm từ 1 - 20 giây trong quá trình hít vào, lặp lại động tác này 4 lần.
3.2. Bơi lội
Bơi là một bộ môn thể thao rất có lợi cho phổi. Việc hít thở không khí khi bơi qua mũi và miệng sẽ hỗ trợ cơ thể đào thải CO2 tốt hơn, đồng thời mọi bộ phận trên cơ thể đều được rèn luyện và vận động sẽ giúp bạn cảm thấy khỏe khoắn và sảng khoái hơn rất nhiều.
Đặc biệt ngoài phổi ra thì bơi lội có rất tốt cho tim. Theo các chuyên gia y tế bất kỳ bài tập nào có lợi cho phổi thì đều có ích cho cả tim.
3.4. Chạy bộ
Chạy bộ rất dễ thực hiện và cũng là hình thức vận động tốt giúp tăng cường sức khỏe cho hệ hô hấp. Mỗi ngày bạn có thể bỏ ra khoảng 30 phút chạy bộ sẽ giúp giảm cân, duy trì vóc dáng khỏe mạnh, cải thiện chức năng cho phổi và tái tạo năng lượng hiệu quả.
Trong quá trình chạy bộ, hệ hô hấp của bạn cần phải phối hợp và điều tiết nhịp thở một cách nhuần nhuyễn. Chỉ cần duy trì thói quen chạy trong thời gian ngắn bạn sẽ thấy sức khỏe được cải thiện đáng kể.
4. Lưu ý quan trọng khi thực hiện các bài tập hít thở tốt cho phổi
Để đảm bảo hiệu quả của các bài tập nêu trên, bạn cần lưu ý như sau:
Không nên vận dụng các bài tập hít thở nếu cơ thể đang gặp phải một số vấn đề như: sưng phù chân, khó thở/thở nông, đau tim/đau ngực, sốt;
Dừng bài tập lại nếu trong quá trình tập gặp phải các triệu chứng: thở nông, chóng mặt, tím tái, đau ngực, tim đập nhanh, mệt mỏi,... ;
Bên cạnh vận dụng những bài tập nêu trên, để cho phổi hoạt động tốt hơn bạn có thể thử những biện pháp sau: bỏ thuốc lá, tiêm vắc xin phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm, tăng cường thực phẩm chống oxy hóa, cải thiện chất lượng không khí tại nơi ở, rèn luyện thể lực,...
|
medlatec
| 1,170
|
Viêm ruột non điều trị và phòng bệnh
Hiện nay tỷ lệ người mắc bệnh viêm ruột non ngày càng nhiều. Vậy viêm ruột non điều trị như thế nào? Cho tới thời điểm hiện tại vẫn chưa có phương pháp chữa bệnh triệt để. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về bệnh lý này cũng như cách điều trị bệnh trong bài viết.
1. Khái niệm viêm ruột non
Trước khi tìm hiểu viêm ruột non điều trị như thế nào chúng ta cần hiểu về định nghĩa của bệnh lý này. Viêm ruột non là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng viêm ở niêm mạc ruột do một nguyên nhân nào đó gây ra. Tình trạng viêm có thể xảy ra ở bất cứ vị trí nào trong hệ tiêu hóa và phá vỡ chức năng của các cơ quan. Bệnh có thể xảy ra ở nhiều lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là độ tuổi thanh niên và người cao tuổi.
Viêm ruột non là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa
2. Đâu là nguyên nhân gây bệnh viêm ruột non
Viêm ruột non do nguyên nhân nào hiện nay vẫn chưa được xác định rõ ràng. Các chuyên gia đã tổng hợp và đưa ra một số nguyên nhân có thể gây bệnh.
2.1 Yếu tố di truyền
Bệnh viêm ruột non thường có yếu tố di truyền. Bạn có nguy cơ mắc bệnh cao hơn khi trong nhà từng có người bị bệnh. Có khoảng 5 – 20% người mắc bệnh viêm ruột có ba mẹ, chị em, con cái từng mắc bệnh.
2.2 Yếu tố môi trường
Bên cạnh yếu tố do di truyền thì môi trường cũng được cho là nguyên nhân khởi phát bệnh. Các yếu tố do môi trường ảnh hưởng có thể nhắc tới như:
– Chế độ ăn: Ăn nhiều chất béo hoặc thực phẩm tinh chế làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm ruột
– Chế độ ăn kiêng căng thẳng
– Do chịu ảnh hưởng của khí hậu các vùng miền. Người sống ở miền Bắc có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người sống ở miền Nam
2.3 Do virus
Viêm ruột non có thể do các loại virus, vi khuẩn gây ra. Một số loại virus phổ biến là:
– Escherichia coli: Chúng sinh sống chủ yếu trong hệ thống đường ruột và có số lượng vô cùng lớn trong hệ sinh vật cơ thể. Ở trạng thái bình thường chúng không hề gây hại. Tuy nhiên khi gặp điều kiện thuận lợi chúng sẽ tiết ra độc tố tấn công đường ruột. Dấu hiệu khi bị nhiễm khuẩn là: Đau bụng, tiêu chảy, sốt,…
– Salmonella là vi khuẩn thường gây ra các bệnh: Ngộ độc thực phẩm, thương hàn, nhiễm trùng máu,…Các dấu hiệu mắc bệnh thường xuất hiện sau 12 – 36 tiếng sau khi tiếp xúc với vi khuẩn.
– Shigella là vi khuẩn gây bệnh lỵ trực khuẩn ảnh hưởng tới ruột. Đây được xem là tác nhân gây bệnh tiêu chảy trên toàn thế giới. Một số trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể dẫn tới tử vong.
2.4 Bất thường trong hệ thống miễn dịch
Hệ miễn dịch có cơ chế hoạt động là tấn công các yếu tố lạ xâm nhập vào cơ thể. Tuy nhiên ở một số trường hợp bất thường chúng sẽ tấn công các tế bào tốt trong hệ tiêu hóa. Điều này dẫn tới tình trạng viêm loét ở đường ruột.
3. Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm ruột non
– Triệu chứng phổ biến nhất của viêm ruột là đau bụng, tiêu chảy đôi khi có lẫn máu. Cơn đau bụng có thể xảy ra ở mức độ vừa phải tới nghiêm trọng khiến người bệnh đi ngoài nhiều lần trong ngày. Nếu tiêu chảy không thuyên giảm có thể khiến người bệnh mất nước, tụt huyết áp, tim đập nhanh. Trường hợp tiêu chảy có kèm máu kéo dài có thể gây thiếu máu.
– Ngoài tiêu chảy còn triệu chứng khác là táo bón. Tình trạng này thường xảy ra ở người bị bệnh Crohn do sự tắc nghẽn một phần nào đó của ruột.
– Người bệnh bị sốt, chán ăn, mệt mỏi, có máu hoặc dịch nhầy tiết ra ở trực tràng cũng là các dấu hiệu bị viêm ruột
– Bệnh viêm ruột non còn có thể gây viêm ở mắt, xương khớp, rối loạn về da
Tiêu chảy hoặc táo bón là dấu hiệu khi mắc bệnh
4. Phương pháp điều trị bệnh viêm ruột non
Bệnh viêm ruột non hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Phương pháp điều trị chủ yếu tập trung làm giảm triệu chứng và các biến chứng xảy ra. Tùy thuộc vào giai đoạn phát hiện bệnh mà bác sĩ sẽ sử dụng thuốc điều trị phù hợp. Các ca viêm loét nhẹ có thể điều trị ngoại trú, trường hợp nặng cần nhập viện.
4.1 Bệnh viêm ruột non điều trị bằng thuốc
Sử dụng thuốc là phương pháp đầu tiên làm giảm triệu chứng của bệnh. Hai loại thuốc thường được sử dụng là thuốc chống viêm, chất ức chế miễn dịch. Đối với người bị tiêu chảy có thể dẫn tới mất nước trầm trọng vì vậy bác sĩ sẽ chỉ định bổ sung dung dịch điện giải. Trường hợp bị tiêu chảy nặng hơn sẽ cần truyền dịch theo đường tĩnh mạch và uống thuốc theo yêu cầu của bác sĩ khi nhập viện.
4.2 Viêm ruột non điều trị bằng phẫu thuật
Khi bệnh nhân điều trị bằng thuốc không hiệu quả thì cần can thiệp phẫu thuật. Tuy nhiên phẫu thuật là kỹ thuật xâm lấn có thể gây biến chứng như hội chứng ruột ngắn ( làm giảm khả năng hấp thu dinh dưỡng). Ở bệnh viêm ruột kết gây loét thì việc cắt bỏ phần ruột hỏng là việc cần thiết. Trường hợp bệnh nhân bị bệnh Crohn bác sĩ sẽ thử bằng mọi cách để tránh phẫu thuật do tính chất diễn ra định kỳ tự nhiên của bệnh.
Viêm ruột non điều trị bằng thuốc mang lại hiệu quả
5. Bệnh viêm ruột và các biến chứng
Người bị viêm ruột non có nguy cơ cao viêm loét hệ tiêu hóa. Ngoài ra nếu bệnh không được điều trị sớm và đúng cách có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
5.1 Tắc nghẽn đường ruột
Viêm ruột ảnh hưởng đến độ dày của thành ruột vì vậy lòng ruột sẽ bị thu hẹp lại, ngăn cản dòng chảy của ống tiêu hóa. Tình trạng này tái diễn nhiều lần các bác sĩ sẽ buộc phải cắt bỏ phần ruột bị viêm.
5.2 Suy dinh dưỡng
Người bệnh viêm ruột non thường có các triệu chứng như: Táo bón, tiêu chảy làm ngăn cản quá trình hấp thu dinh dưỡng tại ruột. Người bệnh bị sụt cân nhanh dẫn tới suy dinh dưỡng.
5.3 Ung thư
Viêm ruột non có thể làm gia tăng nguy cơ ung thư ruột kết. Đặc biệt khi không được điều trị sớm bệnh có thể lan sang trực tràng, gây ung thư hậu môn.
6. Phương pháp phòng ngừa bệnh
Viêm ruột non là bệnh dai dẳng và có diễn biến phức tạp. Vì vậy mọi người cần chủ động phòng ngừa bệnh bằng những biện pháp như:
– Luôn rửa tay với nước sạch và xà phòng trước, trong và sau khi nấu ăn, sau khi đi vệ sinh
– Sử dụng nguồn nước sạch, chỉ nên uống nước đã đun sôi
– Lựa chọn kỹ càng thực phẩm có nguồn gốc và đảm bảo vệ sinh
– Hạn chế sử dụng thuốc lá, rượu bia vì chúng có thể khiến bệnh nặng hơn
– Khám bệnh định kỳ nhằm phát hiện nguy cơ mắc bệnh ở giai đoạn sớm
Lựa chọn thực phẩm tươi ngon giúp bảo vệ hệ tiêu hóa
Mong rằng qua bài viết bạn đã hiểu bệnh viêm ruột non điều trị như thế nào. Đây là bệnh lý dai dẳng và có thể tái nhiễm nhiều lần. Chính vì vậy mọi người cần chủ động trong việc bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình.
|
thucuc
| 1,396
|
Phương pháp Sàng lọc sớm bệnh Ung thư đường tiêu hóa giúp bệnh sớm “lộ diện”
1. Sàng lọc sớm bệnh Ung thư đường tiêu hóa có vai trò rất quan trọng
Khám sàng lọc sớm Ung thư đường tiêu hóa là thực hiện xét nghiệm, kiểm tra cơ thể của người bệnh để tìm kiếm và phát hiện sớm bệnh ung thư. Việc tầm soát chẩn đoán sớm ung thư dạ dày thường xuyên theo định kỳ được coi là “chìa khóa vàng”, “vũ khí” trong việc điều trị bệnh ác tính này.
Sàng lọc bệnh Ung thư đường tiêu hóa sớm giúp ngăn ngừa, điều trị bệnh hiệu quả
Ví dụ với bệnh ung thư đại tràng, tầm soát giúp phát hiện, loại bỏ polyp đại trực tràng hiệu quả trước khi để chúng phát triển thành ung thư. Từ đó phòng và ngăn ngừa được trường hợp ung thư đại trực tràng.Ngoài ra, khám sàng lọc sớm còn giúp phát hiện sớm ung thư ngay khi khối u vẫn còn rất nhỏ, chưa di căn, xâm lấn. Do đó, việc điều trị sẽ dễ dàng hơn, có thể khỏi bệnh. Đặc biệt, nếu phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm, người bệnh chỉ cần làm nội soi để cắt bỏ mà không phải tiến hành phẫu thuật.2. Dấu hiệu bệnh Ung thư đường tiêu hóaĐường tiêu hóa được hình thành bởi rất nhiều bộ phận ống rỗng như dạ dày, trực tràng, đại tràng, thực quản... và các cơ quan đặc như gan, mật, tụy. Tất cả các cơ quan này đều có thể phát triển ung thư. Nhưng ung thư dạ dày, trực tràng, đại tràng và ung thư thực quản có nguy cơ mắc cao nhất.
Người bị Ung thư đường tiêu hóa thường hay sụt cân, đầy bụng, thiếu máu
Với sự phát triển âm thầm, triệu chứng mơ hồ nên nhiều bệnh nhân cảm thấy ngỡ ngàng khi được bác sĩ chẩn đoán mắc bệnh ung thư tiêu hóa. Dù vậy, vẫn có dấu hiệu cảnh báo bệnh này:Đại tiện bất thường.Sút cân.Buồn nôn và khi nôn ra có máu.Đau, chướng bụng.Đầy hơi, khó tiêu.Thiếu máu.Khó nuốt.3. Phương pháp Sàng lọc sớm bệnh Ung thư đường tiêu hóa hiệu quả nhất
Phương pháp sàng lọc Ung thư tiêu hóa tốt nhất như nội soi, CEA
Phương pháp sàng lọc sớm Ung thư tiêu hóa để phát hiện ra các dấu hiệu tiềm ẩn của ung thư tiêu hóa có rất nhiều. Trong đó, các phương pháp sau được xem là tiên tiến và cho kết quả chính xác hơn. Tùy vào từng ung thư mà người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện xét nghiệm khác nhau:Ung thư đại trực tràng:Thực hiện xét nghiệm hóa miễn dịch phân để có thể phát hiện ra máu ẩn ở trong phân. Nội soi đại tràng: Chuyên gia dùng ống soi mềm gắn camera mini để xem, quan sát hình ảnh ở bên trong đại tràng. Nội soi trực tràng - đại tràng chậu hông thông qua ống soi mềm hoặc là chụp cắt lớp vi tính: Phương pháp này dành cho bệnh nhân không thực hiện được nội soi toàn bộ đại tràng. Ung thư dạ dày, thực quản. Nội soi dạ dày - thực quản: Bác sĩ dùng ống soi mềm có gắn camera siêu nhỏ luồn qua miệng để đi tới dạ dày, thực quản. Khi thấy bất thường, bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu mô và sinh thiết.Chụp X-quang hệ tiêu hóa ở trên cản quang: Dù phát hiện ra tổn thương nhưng độ chính xác không cao như nội soi. Xét nghiệm CEA: CEA là kháng nguyên có trong tế bào ruột của thai nhi hoặc có nồng độ thấp trong máu khi trưởng thành. Nếu mắc bệnh ung thư, nhất là ung thư tiểu bào biểu mô, nồng độ CEA tăng cao. Vì thế, thực hiện xét nghiệm CEA sẽ giúp hỗ trợ rất tốt để bác sĩ chẩn đoán, điều trị ung thư đường tiêu hóa.Như vậy, trong các phương pháp khám sàng lọc sớm bệnh Ung thư đường tiêu hóa, nội soi ống tiêu hóa và CEA là tốt nhất.
|
vinmec
| 702
|
Bọc răng sứ có đau không? Quy trình các bước bọc răng sứ
Bọc răng sứ là phương pháp phục hình răng thẩm mỹ đã được rất nhiều nha sĩ và người bệnh lựa chọn. Đây là phương pháp hữu hiệu để cải thiện thẩm mỹ cho hàm răng tối đa, giúp răng đều đặn, trắng sáng tuyệt vời. Vậy bọc răng sứ có đau không và các bước bọc răng sứ là gì, cùng tìm hiểu dưới đây nhé!
Bọc răng sứ là phương pháp phục hình thẩm mỹ cho răng phổ biến nhất hiện nay.
1. Bọc răng sứ là phương pháp gì? Ai nên bọc răng sứ?
1.1. Bọc răng sứ là gì? Bọc răng sứ có đau không?
Bọc răng sứ là phương pháp phục hình thẩm mỹ cho răng ngày càng phổ biến và được nhiều người lựa chọn. Đây là phương pháp sử dụng mão răng giả bằng sứ lắp vào răng thật cần chỉnh sửa, giúp hàm răng đều đặn và có tính thẩm mỹ cao hơn mà không gây kích ứng cho cơ thể. Bọc răng sứ đau không luôn là câu hỏi khiến mọi người cân nhắc nhiều khi tìm hiểu phương pháp bọc răng sứ. Theo các chuyên gia và nha sĩ hàng đầu, việc bọc răng sứ đau hay không và có bền không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như tay nghề của nha sĩ, cách chăm sóc và sức khỏe răng miệng của người bệnh.
1.2. Những loại răng sứ thường được các bác sĩ sử dụng hiện nay
Bọc răng sứ là phương pháp thẩm mỹ răng có độ bền cao và đa dạng sự lựa chọn tùy theo điều kiện kinh tế của mỗi người. Hiện nay, các trung tâm nha khoa sử dụng các loại răng sứ khác nhau mà bạn có thể tham khảo dưới đây:
– Răng toàn sứ Zirconia: Răng toàn sứ là loại răng được lựa chọn phổ biến nhất với màu sắc đẹp, tự nhiên, không nhiễm màu thực phẩm sau khi ăn uống và không gây ra các hiện tượng dị ứng, kích ứng.
– Răng sứ kim loại: Đây là dòng răng sứ bên trong được bọc bằng kim loại và phủ ngoài hoàn toàn bằng răng sứ. Tuổi thọ của loại răng này khá cao và không bị xỉn màu sau thời gian dài sử dụng. Tuy nhiên, răng sứ kim loại có thể làm đen viền nướu do quá trình oxy hóa của kim loại.
– Răng sứ Titan: Được chế tác với lớp sườn bọc trong răng bằng hợp kim Titan, bên ngoài là lớp sứ được phủ toàn bộ răng tự nhiên. Răng sứ Titan có nhiều ưu điểm vượt trội hơn nên giá thành cũng cao hơn loại răng toàn sứ và răng kim loại.
– Răng sứ kim loại quý: có cấu trúc giống răng sứ kim loại nhưng khác ở chỗ các kim loại quý như vàng, bạc, bạch kim,… bọc bên trong và phủ sứ bên ngoài răng. Răng sứ kim loại quý có thể khắc phục tình trạng đen viền nướu của kim loại và tuổi thọ cũng khá cao so với mặt bằng chung. Ngoài ra, đối với răng sứ kim loại quý, màu răng được bảo toàn, không xỉn màu và có khả năng chống viêm nhiễm xung quanh răng.
1.3. Đối tượng nên bọc răng sứ:
– Răng bị nứt gãy, sứt mẻ, vỡ hoặc hở kẽ gây khó chịu khi ăn uống và gây mất thẩm mỹ.
– Bề mặt men ở răng bị bong tróc, nhiễm màu nặng không thể tẩy trắng được.
– Răng bị suy yếu liên quan đến các bệnh về răng miệng.
– Răng khấp khểnh, hô, móm,…
– Kết hợp trong quá trình cấy ghép Implant (Trồng răng)
2. Quá trình bọc răng sứ sẽ diễn ra như thế nào?
Quy trình bọc răng sứ cần được thực hiện bởi các nha sĩ có tay nghề cao để đảm bảo chất lượng và độ hiệu quả tối đa của phương pháp này.
Quá trình bọc răng sứ có an toàn không phụ thuộc rất nhiều vào kỹ thuật và kinh nghiệm của nha sĩ thực hiện. Thông thường, các nha sĩ sẽ trao đổi và thăm khám cho người bệnh trước khi thực hiện. Vậy nên, người bệnh sẽ thăm khám 2 buổi với nha sĩ:
2.1 Buổi hẹn đầu tiên: Chuẩn bị sẵn sàng cho quy trình bọc răng sứ
– Thăm khám và tư vấn:
– Nha sĩ sẽ thăm khám lâm sàng và chỉ định chụp X – quang cũng như kiểm tra tổng thể tình trạng của răng có phù hợp để bọc răng sứ hay không.
– Nếu người bệnh đang mắc các bệnh lý về răng miệng như viêm nướu, chảy máu chân răng, sâu răng,… thì nha sĩ sẽ điều trị dứt điểm trước khi tiến hành bọc răng.
– Lấy dấu hàm để có thể chế tác răng sứ khớp với cấu tạo hàm tự nhiên của người bệnh:
– Trước khi bọc răng sứ, nha sĩ sẽ tiến hành vệ sinh sạch sẽ răng miệng bằng cách lấy cao răng và xử lý các bệnh về răng miệng (nếu có).
– Sau đó, nha sĩ sẽ tiến hành tạo nhám bề mặt răng và tiến hành mài răng theo đúng tỷ lệ được tính toán chính xác để có thể tạo một khoảng trống vừa khít để lắp răng sứ vào.
– Tiếp theo, dấu răng sẽ được chỉ định lấy bằng các vật liệu và dụng cụ chuyên dụng. Răng sứ sẽ cần thời gian 2 – 4 tuần để hoàn thiện, vậy nên, người bệnh sẽ được gắn tạm răng giả để đảm bảo chức năng ăn nhai và thẩm mỹ.
– Răng sẽ được thiết kế bằng công nghệ hiện đại, đảm bảo độ chính xác cao và ôm khít với cùi răng cũng như đảm bảo về tính thẩm mỹ.
2.1 Buổi hẹn thứ 2: Bọc răng sứ có đau không?
– Sau 2-4 tuần chế tác răng sứ hoàn chỉnh, nha khoa sẽ thực hiện lắp răng sứ, đồng thời kiểm tra độ ôm khít cũng như màu sắc của răng để bảo đảm kết quả tốt nhất.
– Sau khi hoàn tất quá trình bọc răng, nha sĩ sẽ chỉ định lịch tái khám để có thể theo dõi và kiểm tra kết quả phục hình qua các giai đoạn.
– Người bệnh cũng sẽ được hướng dẫn chi tiết cách chăm sóc răng miệng để có thể duy trì tuổi thọ của răng sứ.
3. Bọc răng sứ có đau không? Phương pháp này có hại không?
Làm răng sứ có đau hay không là câu hỏi mà nhiều người quan tâm trong quá trình tìm hiểu về phương pháp này. Hiện nay, với trang thiết bị và máy móc hiện đại, cùng với các kỹ thuật của nha sĩ, cảm giác đau đớn khi bọc răng sứ sẽ được giải quyết triệt để. Nha sĩ sẽ sử dụng thuốc giảm ê buốt trong quá trình thực hiện bọc răng sứ và kê đơn thuốc giảm đau sau khi hoàn thành quá trình này.
Khi bọc răng sứ, người bệnh sẽ có thể gặp một vài tình trạng như răng ê buốt, ăn nhai khó khăn, đau nhức răng hoặc viêm nướu,.. Đây đều là những triệu chứng khó tránh khỏi, tuy nhiên, các tình trạng này sẽ cải thiện nhanh chóng nếu người bệnh làm theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.
4. Bọc răng sứ ở đâu để đảm bảo chất lượng và hiệu quả lâu dài?
– Đội ngũ y bác sĩ Răng hàm mặt trên 15 năm kinh nghiệm, trực tiếp thăm khám và thực hiện bọc răng thẩm mỹ cẩn thận, không đau đớn
– Đa dạng răng sứ giúp khách hàng lựa chọn dễ dàng hơn.
– Bảo hành 10 năm, chất lượng bền lâu
– Dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ y tế chu đáo
– Bệnh viện đã đạt thành tích Top 3 bệnh viện tư nhân, Top 5 toàn bệnh viện có điểm chất lượng tốt nhất tại Hà Nội
|
thucuc
| 1,370
|
Đột phá mới trong cuộc chiến chống kháng thuốc
Các nhà khoa học Anh tuyên bố đã đạt được đột phá trong cuộc chạy đua đánh bại mối đe dọa toàn cầu do vi khuẩn kháng thuốc.
Các chuyên gia đã tiến gần đến viễn cảnh điều chế dòng thuốc kháng sinh mới - Ảnh: AFP
Trong một cuộc nghiên cứu có thể mở đường cho những dòng thuốc hoàn toàn mới chống lại tình trạng siêu kháng thuốc hiện nay, các nhà khoa học Anh cho hay đã tìm được “gót chân Achilles” của một nhóm vi khuẩn chính, bao gồm E. coli và những “hung thần” giết người khác.
Tình trạng lờn thuốc kháng sinh được liệt vào một trong những nguy cơ khủng khiếp nhất đe dọa nhân loại hiện nay, được xếp ngang với sự thay đổi khí hậu và phong trào khủng bố trên toàn cầu.
Tại châu Âu, ước tính có khoảng 25.000 người thiệt mạng mỗi năm do viêm nhiễm vì vi khuẩn kháng thuốc.
Giờ đây, các nhà khoa học thuộc Đại học Đông Anglia (UEA) cho hay đã tìm được cách cho phép thuốc tấn công màng tế bào của một trong 3 nhóm vi khuẩn chính.
Theo tờ dẫn lời các chuyên gia, nếu điều chế được thuốc tấn công vào các phân tử hình thành nên màng tế bào của vi khuẩn, hệ miễn dịch của cơ thể dư sức tiêu diệt được vi khuẩn xâm nhập.
|
medlatec
| 241
|
Nhận biết ngay 5 triệu chứng điển hình của suy tim sung huyết
Tìm là cơ quan quan trọng của hệ tuần hoàn, do đó bất cứ tổn thương hay bệnh lý nào ở cơ quan này đều ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và tính mạng người bệnh. Hiện nay, con người phải đối mặt với rất nhiều bệnh lý tim mạch, trong đó suy tim sung huyết là một trong những biến chứng nặng và khó điều trị.
1. Suy tim sung huyết là bệnh gì?
Suy tim là tình trạng suy giảm chức năng co bóp của tim, khiến hoạt động tuần hoàn máu bị ảnh hưởng. Ở bệnh nhân suy tim sung huyết, trái tim co bóp yếu khiến máu không được đẩy đến đầy đủ các mô và cơ quan trong cơ thể, khiến máu đọng lại trong tim hoặc tắc nghẽn tại các cơ quan và mô. Tình trạng này ảnh hưởng rất lớn, khiến lưu lượng máu chảy không đều trong hệ tuần hoàn.
Có nhiều loại suy tim sung huyết được chia dựa theo khu vực tim bị ảnh hưởng bao gồm:
Suy tim trái
Đây là tình trạng tâm thất trái hoạt động co bóp kém hiệu quả, khiến máu bị ứ đọng lại trong tâm thất trái. Trong khi đó tâm thất phải vẫn hoạt động bình thường, máu từ phổi đổ về tâm nhĩ trái và dễ gây ứ máu ở phổi.
Suy tim phải
Đây là tình trạng tâm thất phải hoạt động co bóp kém hiệu quả, khiến máu lên phổi giảm, máu dễ ứ đọng ở trong tâm thất phải đồng thời cản trở máu tuần hoàn trở lại tim phải.
Các dạng suy tim một bên này thường tiến triển dần thành suy tim toàn bộ do bệnh tim còn lại phải hoạt động gắng sức hơn để đảm bảo tuần hoàn trong thời gian dài. Khi đã tiến triển thành suy tim toàn bộ, đây là dạng nguy hiểm, suy tim mức độ nặng sẽ tiến triển rất nhanh chóng và ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.
2. Triệu chứng bệnh suy tim sung huyết
Tùy vào giai đoạn và phần tim bị suy tim sung huyết mà bệnh nhân có thể có những triệu chứng khác nhau. Nhưng đặc điểm chung là triệu chứng càng rõ ràng thì mức độ suy tim càng nghiêm trọng. Dưới đây là những triệu chứng suy tim sung huyết thường gặp:
2.1. Ho khan, thở khò khè
Đây là triệu chứng xảy ra khi suy tim sung huyết khiến huyết ứ đọng và cản trở hoạt động của phổi. Tình trạng ho có thể đi kèm với ho ra máu, hoạt động thở kém hơn nhất là khi vận động gắng sức.
2.2. Khó thở
Bệnh suy tim sung huyết càng nặng thì tình trạng khó thở càng nghiêm trọng. Ban đầu bệnh nhân chỉ thấy khó thở ít, chủ yếu xảy ra khi vận động nhiều nhưng đến giai đoạn suy tim muộn, nhất là suy tim toàn bộ thì bệnh nhân bị khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi hay sinh hoạt bình thường.
2.3. Phù
Đây là triệu chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân suy tim phải hoặc suy tim toàn bộ, khiến máu và dịch ứ lại ở các mô cơ. Tình trạng ứ trệ dịch này thường xuất hiện ở các cơ quan xa tim như tay, chân, bụng gây phù. Phù có biểu hiện rõ ràng nhất và dễ nhận biết nhất là sưng mắt cá chân, sưng bàn chân.
2.4. Cơ thể mệt mỏi
Bệnh nhân bị suy tim sung huyết thường xuyên mệt mỏi, suy giảm thể lực do cơ thể không được cung cấp đầy đủ máu cũng như oxy. Khi tim không thể đảm bảo hoạt động tuần hoàn máu diễn ra tốt nhất, các cơ quan quan trọng như não, phổi,… sẽ được ưu tiên cung cấp máu. Vì thế mà cơ thể thường xuất hiện cảm giác mệt mỏi, không có năng lượng.
2.5. Phù phổi cấp
Bệnh nhân suy tim sung huyết trái có thể xuất hiện tình trạng phù phổi cấp nguy hiểm với những triệu chứng điển hình như: chân tay lạnh, khó thở nhiều khiến người bệnh phải ngồi dậy để thở, nhịp tim nhanh, co kéo cơ hô hấp, vã mồ hôi,…
Cần nhận biết phù phổi cấp là một biến chứng cấp tính nguy hiểm, bệnh nhân cần được sớm can thiệp y tế để hỗ trợ thở, tránh đe dọa đến tính mạng người bệnh.
3. Điều trị bệnh suy tim sung huyết thế nào?
Nếu phát hiện và điều trị sớm, bệnh nhân suy tim sung huyết vẫn có thể đáp ứng điều trị tốt, kéo dài thời gian sống cũng như tăng cường chất lượng cuộc sống. Vì thế khi được chẩn đoán bệnh, bệnh nhân nên tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ, kết hợp với nghỉ ngơi và sinh hoạt hợp lý để kiểm soát bệnh tốt hơn.
Các phương pháp áp dụng trong điều trị suy tim sung huyết bao gồm:
Điều trị bằng nội khoa
Bệnh nhân suy tim sung huyết sẽ được dùng thuốc điều trị tùy theo triệu chứng và tiến triển bệnh với các thuốc gồm:
Thuốc lợi tiểu: Giúp ngăn ngừa tình trạng tích tụ dịch trong cơ thể gây phù, giảm hoạt động tuần hoàn máu.
Thuốc ức chế men chuyển: Có tác dụng giãn mạch, hỗ trợ lưu thông máu tốt hơn và kiểm soát tiến triển của suy tim sung huyết.
Thuốc chống đông: Ngăn ngừa hình thành cục máu đông trong lòng mạch, giảm nguy cơ biến chứng do cục máu đông gây tắc mạch máu.
Thuốc chẹn beta: có tác dụng kiểm soát nhịp tim, tăng phân suất tống máu cho bệnh nhân suy tim sung huyết.
Thuốc chẹn kênh canxi: Có tác dụng kiểm soát nhịp tim, giảm áp lực bơm máu cho tim.
Thuốc giãn mạch: Đặc biệt hiệu quả cho những cơn đau thắt ngực xảy ra ở bệnh nhân suy tim sung huyết.
Điều trị nguyên nhân
Đây là chìa khóa điều trị để bệnh nhân suy tim sung huyết có thể kiểm soát, làm chậm tiến triển bệnh. Do đó cần chẩn đoán nguyên nhân và điều trị tận gốc những bệnh lý tim mạch gây ra suy tim sung huyết bao gồm:
Thiếu máu cơ tim, bệnh mạch vành: Điều trị bằng phẫu thuật, nong vành, đặt stent để phục hồi lưu lượng máu nuôi tim.
Điều trị bệnh mạn tính: Tăng huyết áp, tiểu đường, viêm tắc phế quản phổi.
Thay van tim, sửa chữa hỏng van tim.
Bỏ rượu bia.
Nếu suy tim sung huyết không đáp ứng điều trị tốt với phương pháp nội khoa, nhất là khi tiến triển bệnh nhanh chóng, triệu chứng nguy hiểm thì có thể bác sĩ sẽ xem xét đặt máy hỗ trợ nhịp tim, máy bóp tim ngoài lồng ngực để tim hoạt động bơm máu tốt hơn.
Chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp
Bệnh nhân cần đặc biệt lưu ý chế độ ăn uống như sau: giảm nước, giảm muối, tăng cường rau xanh, trái cây và thực phẩm dễ tiêu hóa.
Mặc dù suy tim sung huyết ảnh hưởng tới thể lực và hoạt động nhưng bệnh nhân vẫn cần tập luyện phù hợp bằng các bài tập aerobic hoặc đi bộ chậm.
Bệnh suy tim sung huyết thường là biến chứng của các bệnh lý tim mạch do điều trị không đúng cách hoặc không đáp ứng tốt với điều trị. Phát hiện sớm và can thiệp y tế sẽ giúp kiểm soát bệnh tiến triển, tăng chất lượng và thời gian sống cho người mắc.
|
medlatec
| 1,266
|
Sau khi tiêm vắc xin cần chú ý điều gì?
Sau khi tiêm vắc xin bạn có thể gặp phải một số triệu chứng như đau nhức cơ, mệt mỏi, đau nhức ở vị trí tiêm chủng, sốt từ nhẹ đến vừa, rối loạn tiêu hóa khiến cơ thể khó chịu,... Đa phần đây đều là những dấu hiệu thường gặp và có thể tự hết sau một vài ngày. Tuy nhiên cũng có trường hợp nghiêm trọng hơn là bị phản ứng phản vệ sau khi tiêm vắc xin. Bài viết sau đây là những lưu ý bạn nên ghi nhớ sau tiêm sẽ giúp việc tiêm chủng của bạn được tiến hành một cách an toàn, hiệu quả hơn.
1.
Sau khoảng thời gian theo dõi nêu trên, nếu cơ thể không xuất hiện triệu chứng gì bất thường thì bạn có thể ra về và tiếp tục theo dõi tại nhà. Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp phải thường là: người mệt mỏi, sốt nhẹ, đau mỏi cơ bắp ở vị trí tiêm, rối loạn tiêu hóa,... Những triệu chứng này chỉ là dấu hiệu cho thấy cơ thể của bạn đang phản ứng với virus nên hầu như ai cũng sẽ trải qua.
Sau khi tiêm vắc xin nếu các tác dụng phụ không thuyên giảm, thay vào đó lại có chiều hướng nghiêm trọng hơn và xuất hiện thêm những triệu chứng bất thường khác như sốt cao, thở hụt hơi, khó thở, người lờ đờ, đau tức ngực, mất ý thức,... thì đây rất có thể là biểu hiện cảnh báo tình trạng sốc phản vệ cần phải cấp cứu ngay.2. Sau khi tiêm vắc xin nên kiêng làm gì?
Khi vắc xin được tiêm vào cơ thể thì sẽ tương tác với hệ miễn dịch, kích thích hình thành nên những kháng thể mới. Đây là giai đoạn nhạy cảm nên bạn cần tránh thực hiện những điều dưới đây:2.1. Kiêng uống rượu bia
Tuy rằng chưa có nghiên cứu cụ thể nào chứng minh rõ ràng rượu bia có thể làm giảm tính hiệu quả của các loại vắc xin nhưng những chất chứa trong rượu bia có thể khiến cơ thể bị mất nước, ức chế hoạt động của hệ miễn dịch khiến chức năng chống lại nhiễm trùng bị suy giảm, từ đó nguy cơ biến chứng sau tiêm cũng sẽ cao hơn so với bình thường. Những triệu chứng sau khi uống rượu cũng dễ bị nhầm lẫn với tình trạng sốc phản vệ sau tiêm dẫn đến sự chậm trễ trong cấp cứu và đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Do đó Bộ Y tế có hướng dẫn những người sau khi tiêm vắc xin không nên sử dụng rượu bia trong vòng tối thiểu 3 ngày để đảm bảo hệ miễn dịch hoạt động tốt nhất.2.2. Không nên làm việc quá sức
Trong vòng 1 ngày đầu sau tiêm bạn nên nghỉ ngơi thư giãn, ăn uống đầy đủ, ngủ sớm và ngủ đủ giấc để hệ miễn dịch được phục hồi. Nếu làm việc gắng sức có thể khiến sức khỏe bị ảnh hưởng và làm nghiêm trọng hơn các tác dụng phụ sau tiêm.2.3. Đảm bảo chất lượng giấc ngủ
Bình thường việc thức khuya hoàn toàn không tốt cho sức khỏe, có thể gây ra các rối loạn nội tiết tố và ảnh hưởng tiêu cực đến hệ miễn dịch của cơ thể. Đặc biệt là khi tiêm vắc xin hệ miễn dịch phải hoạt động mạnh mẽ hơn bình thường để sản sinh ra những loại kháng thể mới có khả năng chống lại virus. Vì vậy bạn hãy thiết lập thói quen ngủ đủ giấc, tối thiểu 7 - 8 tiếng/ngày sẽ giúp sức khỏe của bạn sớm được hồi phục sau khi tiêm vắc xin.3. Cần làm gì trước những phản ứng phụ xuất hiện sau khi tiêm vắc xin?
Như đã đề cập thì những phản ứng phụ xảy ra khá phổ biến sau khi tiêm vắc xin, điều này cũng một phần chứng minh là vắc xin đang hoạt động hiệu quả trong cơ thể người thực hiện tiêm chủng. Phụ thuộc vào cơ địa, thể chất và hệ miễn dịch của từng người mà biểu hiện của các tác dụng phụ cũng khác nhau. Sau đây là 2 phản ứng phụ thường gặp nhất sau khi tiêm vắc xin và cách xử trí trước những tình huống này:3.1. Phản ứng tại chỗ sau tiêm
|
medlatec
| 753
|
Những loại trái cây giàu protein nhất
Protein là một thành phần dinh dưỡng cơ bản trong khẩu phần ăn. Khi nghĩ về nguồn cung cấp protein, trái cây có lẽ không phải là loại thực phẩm đầu tiên bạn nghĩ đến. Nhưng thực tế một số loại trái cây có hàm lượng protein khá cao. Bài viết sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin về các loại trái cây giàu protein và tốt cho sức khỏe.
1. Trái ổi giàu protein
Ổi là một trong những loại trái cây giàu protein nhất. Bạn sẽ nhận được một lượng protein khổng lồ (khoảng 4,2 gam trong mỗi cốc ổi). Loại trái cây nhiệt đới này cũng có hàm lượng vitamin C và chất xơ rất cao. Bạn có thể cắt hoặc cắn ngay ổi như ăn một quả táo. Bạn thậm chí có thể ăn cả hạt và vỏ ổi vì vỏ ổi cũng chứa nhiều thành phần dinh dưỡng tốt cho sức khỏe như vitamin A, vitamin C, sắt, magie,...
2. Hoa quả chứa nhiều protein đó là trái bơ
Bơ là loại quả không thể thiếu trong danh sách các loại trái cây giàu protein. Một cốc bơ cắt lát chứa khoảng 3 gam protein. Bơ nghiền nhuyễn sẽ cung cấp cho bạn 4,6 gam protein. Đó là mức protein khá cao đối với trái cây. Ngoài ra bơ cũng chứa nhiều chất béo lành mạnh, chất xơ và kali. Do vậy, bơ là một lựa chọn thông minh cho bất kỳ bữa ăn nào. Nếu bạn là một tín đồ thích ăn ngọt, hãy thử bơ với 1 miếng đào cắt lát và tẩm mật ong. Chắc chắn bạn sẽ ngạc nhiên về hương vị tuyệt vời mà nó mang lại.3. Quả mít thuộc những loại trái cây giàu protein. Mít đã trở thành một loại thực phẩm thay thế thịt thuần chay phổ biến hiện nay vì hàm lượng protein cao và dễ chế biến. Bạn có thể xào mít và nêm thêm gia vị như chế biến thịt gà hoặc thịt lợn. Sau đó, bạn có thể chế biến món tacos thuần chay hoặc món cà ri Thái với loại trái cây đa năng này. Tuy hàm lượng protein của nó thấp hơn so với thịt, nhưng trong các loại trái cây thì mít có hàm lượng protein khá cao. Nó chứa 2,8 gam protein trong mỗi cốc.
Hoa quả chứa nhiều protein rất tốt cho sức khỏe
4. Quả kiwi chứa nhiều protein. Kiwi là một trong những loại hoa quả chứa nhiều protein phổ biến. Kiwi sẽ cung cấp cho bạn khoảng 2 gam protein mỗi cốc. Bạn không phải mất nhiều thời gian để chuẩn bị vì ăn vỏ kiwi rất tốt cho sức khỏe. Chỉ cần rửa thật sạch rồi thái miếng vừa ăn. Lớp da sần sùi rất giàu chất chống oxy hóa, flavonoid và vitamin C. Trên thực tế, vỏ kiwi có nhiều chất dinh dưỡng hơn cả phần thịt quả bên trong.5. Quả mơ giàu protein. Mơ là loại quả không thể thiếu trong danh sách các loại trái cây có protein. Một cốc quả mơ tươi chứa khoảng 2,3 gam protein. Mơ khô cũng là một món ăn nhanh và ngon miệng. Trong một phần tư cốc mơ khô chứa đến 1,1 gam protein. Bạn có thể ăn mơ một mình hoặc trộn cùng với salad.6. Quả mâm xôi. Không phải tất cả các loại quả mọng đều là nguồn cung cấp protein tuyệt vời. Nhưng quả mâm xôi đen có một lượng protein ấn tượng, khoảng 2 gam mỗi cốc. Quả mâm xôi đỏ cũng có hàm lượng protein tương đối cao. Chúng chứa khoảng 1,5 gam protein trong mỗi cốc. Bạn có thể ăn chúng như một bữa ăn nhẹ hoặc thêm chúng vào sữa chua để có một bữa sáng giàu protein.7. Nho khô giàu protein. Nếu bạn đang muốn bổ sung protein trong trái cây vào khẩu phần ăn thì nho khô là một lựa chọn tốt. Một ounce hay khoảng 60 quả nho khô có gần 1 gam protein. Bạn có thể ăn nhẹ chúng với các loại hạt, rắc chúng lên bột yến mạch vào bữa sáng hoặc trộn chúng vào món salad để tạo cảm giác ngọt ngào, ngon miệng.8. Quả chuối. Theo một nghiên cứu, chuối có hàm lượng kali cao, tiện lợi để ăn khi di chuyển và có thể cung cấp năng lượng cho cơ thể bạn trong quá trình tập luyện thể thao. Hơn thế nữa, chuối còn là một trong những loại trái cây giàu protein. Một quả chuối có thể cung cấp khoảng 1,3 gam protein.9. Bưởi giàu vitamin C và protein. Bưởi vốn nổi tiếng là loại quả giàu vitamin C. Ngoài ra, một quả bưởi cũng sẽ cung cấp cho bạn 1,6 gam protein. Nếu bạn không thích ăn bưởi? Hãy thử cách này: Cho một nửa quả bưởi vào lò nướng trong 5 phút và đừng quên thêm caramen phía trên, sau đó rắc quế xay lên trên. Dùng thìa thưởng thức món bưởi nướng và bạn có thể thay đổi suy nghĩ của mình về loại trái cây này.
Bưởi là hoa quả chứa nhiều protein
10. Quả cam thuộc những loại trái cây giàu protein. Cam cũng là một nguồn cung cấp vitamin C nổi tiếng. Bên cạnh đó, một quả cam cũng chứa tới 1,2 gam protein. Khi nhắc đến cam, bạn thường nghĩ ngay đến một cốc nước trái cây mát lạnh. Tuy nhiên, để có được lợi ích từ protein của các loại trái cây họ cam quýt bạn cần phải ăn phần thịt quả.11. Quả anh đào là trái cây giàu protein. Loại trái cây màu đỏ đậm này là một trong những món ăn ngọt nhất mùa hè và chúng cũng là nguồn cung cấp protein tuyệt vời. Một cốc anh đào có 1,6 gam protein. Nếu chẳng may đã hết mùa anh đào, đừng lo bạn vẫn có thể mua anh đào đông lạnh để làm sinh tố. Anh đào đông lạnh vẫn giữ được hương vị tươi ngon và hàm lượng dinh dưỡng tuyệt vời.Với hương vị ngọt ngào, lành mạnh và hàm lượng chất dinh dưỡng cao, các loại trái cây trên đây chắc hẳn là một lựa chọn thông minh nếu bạn đang tìm kiếm một nguồn bổ sung protein. Ăn nhiều trái cây, rau củ quả cũng giúp phòng ngừa nhiều bệnh lý tim mạch và chuyển hóa nguy hiểm.com
|
vinmec
| 1,084
|
Những lý do nào khiến bạn hay bị sởn gai ốc?
Sởn gai ốc có thể xảy ra ở mọi đối tượng, mọi độ tuổi. Tình trạng này thường chỉ diễn ra trong thời gian ngắn khi chúng ta bị lạnh, bị xúc động mạnh,… Điều này không ảnh hưởng đến sức khỏe. Tuy nhiên, nếu hay bị sởn gai ốc thì bạn cũng không nên chủ quan vì nó có thể tiềm ẩn những nguy cơ bệnh lý, gây hại cho sức khỏe của bạn.
1. Tình trạng sởn gai ốc là như thế nào?
Sởn gai ốc hay còn gọi là sởn da gà. Khi bạn bị cảm lạnh, bị xúc động mạnh, quá lo lắng, sợ hãi,… các lỗ chân lông trên da sẽ bị co lại, từ đó khiến lông bị dựng đứng lên, gây xuất hiện các nốt sần. Phản ứng tự nhiên này của cơ thể được gọi là sởn gai ốc. Tình trạng nổi da gà có thể xảy ra ở nhiều vùng da trên cơ thể nhưng phổ biến ở cánh tay, cổ và chân,… Sau một thời gian ngắn, da của bạn sẽ trở về trạng thái bình thường và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
Tình trạng sởn gai ốc có thể xảy ra ở mọi đối tượng và ai cũng có thể gặp phải tình trạng này ít nhất một lần trong đời. Tuy nhiên, bà bầu là đối tượng hay bị sởn gai ốc. Nó có thể là hiện tượng sinh lý bình thường, hoặc cũng có thể là do bệnh lý.
2. Những nguyên nhân khiến bạn hay bị sởn gai ốc
Sởn gai ốc hoàn toàn vô hại nếu nó là phản ứng sinh lý tự nhiên của cơ thể. Tuy nhiên, nó cũng có thể do một số bệnh lý và gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của cơ thể. Dưới đây là những nguyên nhân thường gặp khiến bạn bị sởn gai ốc:
2.1. Do cơ thể gặp lạnh
Khi bị lạnh đột ngột, cơ thể dễ xảy ra tình trạng sởn gai ốc. Phản ứng sinh lý tự nhiên này, nhằm mục đích giúp giảm lượng nhiệt thoát ra từ cơ thể và từ đó cân bằng nhiệt độ trong cơ thể để bảo vệ sức khỏe của chúng ta.
2.2. Yếu tố cảm xúc
Khi bạn tức giận, sợ hãi quá mức, quá phấn khích hoặc gặp phải căng thẳng thì hệ thần kinh giao cảm sẽ sản xuất ra nhiều hormone adrenaline, đồng thời nhịp tim và nhiệt độ cơ thể cũng tăng. Đây là phản ứng sinh lý của cơ thể khi có tác động từ những yếu tố bên ngoài. Phản ứng này khiến xảy ra tình trạng nổi gai ốc.
2.3. Người bị ốm hay bị sốt
Nếu cơ thể bạn đang không khỏe, bạn bị ốm hoặc kèm theo tình trạng sốt thì cơ thể rất hay bị sởn gai ốc. Đây là cách cơ thể giữ nhiệt để bảo vệ sức khỏe.
2.4. Do một số loại thuốc, chất bổ sung
Những loại thuốc và các chất bổ sung có thể làm tăng lưu lượng máu, tăng nhiệt độ cơ thể và đồng thời khiến nhịp tim của bạn nhanh hơn dẫn đến tình trạng nổi gai ốc. Đây cũng là tình trạng mà những người nghiện một số chất kích thích như Heroin, cocaine,… có thể gặp phải.
2.5. Thiếu máu
Khi cơ thể bị thiếu máu, bạn cũng rất dễ bị sởn gai ốc. Bên cạnh đó, người bệnh còn có thể kèm theo tình trạng đau ngực, nhịp tim bất thường,… Những trường hợp này cần đi khám để được chẩn đoán và điều trị bệnh sớm.
2.6. Do mang thai
Phụ nữ mang thai rất hay bị sởn gai ốc vì những lý do sau đây:
Ốm nghén: Những trường hợp phụ nữ bị ốm nghén rất dễ gây ra tình trạng nổi gai ốc.
Nhiễm trùng:
Phụ nữ mang thai rất dễ bị vi khuẩn, virus tấn công do sức đề kháng yếu. Vì thế họ có nguy cơ cao gặp phải tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc nhiễm trùng đường hô hấp trên(chẳng hạn như tình trạng sổ mũi, đau họng, ho, hắt hơi,…) và điều này chính là lý do vì sao khiến phụ nữ mang thai dễ bị sởn gai ốc. Vì thế, cần điều trị dứt điểm tình trạng nhiễm trùng.
Ngoài ra, tình trạng nhiễm trùng ối cũng rất nguy hiểm đến cả sức khỏe của thai nhi và mẹ bầu. Khi nhiễm trùng ối, mẹ bầu nhận thấy dịch âm đạo tiết nhiều, nhịp tim nhanh và hay bị sởn gai ốc.
Thân nhiệt cao:
Khi mang thai, mẹ bầu thường hay bị nóng hơn người khác vì thân nhiệt của chị em thường cao hơn một chút. Cũng chính vì thế, mà nhiều mẹ bầu hay có cảm giác ớn lạnh, sởn gai ốc. Nhưng nếu là vì lý do này, chị em không cần quá lo lắng vì nó sẽ không gây ra những ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng đến cả mẹ bầu và thai nhi.
Phải làm sao để khắc phục tình trạng sởn gai ốc ở mẹ bầu
Mẹ bầu là đối tượng dễ bị sởn gai ốc và để khắc phục tình trạng này, các mẹ có thể tham khảo bằng một số biện pháp dưới đây:
Mẹ bầu luôn cần giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái. Bạn có thể nghe nhạc để thư giãn, đi dạo bộ cũng là một cách rèn luyện sức khỏe và giúp tinh thần vui tươi hơn. Không nên để tinh thần bị căng thẳng trong một thời gian dài. Điều quan trọng là hãy luôn đảm bảo một giấc ngủ ngon.
Khi mang thai, phụ nữ cần được bổ sung đầy đủ dinh dưỡng. Nên ăn những thực phẩm lành mạnh, rau củ quả tươi, đồng thời tránh những thực phẩm không tốt cho sức khỏe, đặc biệt là đồ chiên rán, thực phẩm chế biến sẵn,… Đặc biệt cần bổ sung sắt đầy đủ từ thực phẩm bổ sung hoặc từ những loại thực phẩm hàng ngày như thịt bò, lòng đỏ trứng,…
Phụ nữ mang thai cần giữ ấm cơ thể, không để gió điều hòa thổi trực tiếp vào cơ thể.
Trên đây là những lý do khiến bạn hay bị sởn gai ốc. Tất cả chúng ta, đặc biệt là mẹ bầu, không nên chủ quan với tình trạng này. Nếu do nguyên nhân bệnh lý thì cần được khắc phục sớm để tránh những biến chứng nguy hiểm.
|
medlatec
| 1,086
|
Cần lưu ý những gì khi sử dụng thuốc kháng sinh Metronidazol?
Thuốc Metronidazol là một loại thuốc kháng sinh thường được sử dụng khi cơ thể gặp phải một số vấn đề sức khỏe liên quan đến tình trạng nhiễm khuẩn. Vậy loại thuốc này có tác dụng như thế nào và có thể gây ra những tác dụng phụ ra sao? Dưới đây là những thông tin để bạn hiểu hơn về Metronidazol và sử dụng thuốc đúng cách.
1. Thuốc Metronidazol mang đến những tác dụng gì?
Metronidazol có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm trùng hoặc ký sinh trùng bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của các loại vi khuẩn và tiêu diệt chúng. Cụ thể, một số loại vi khuẩn, ký sinh trùng mà Metronidazol có thể tác động đến là:
- Trichomonas vaginalis: Đây là một loại ký sinh trùng có thể gây ra viêm nhiễm vùng kín ở cả hai giới. Con đường lây nhiễm của nó là tiếp xúc trực tiếp qua da hoặc niêm mạc khi quan hệ hoặc những trường hợp dùng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh như quần áo, khăn tắm,… cũng có thể dễ dàng bị lây nhiễm bệnh.
- Entamoeba histolytica(trùng kiết lỵ): Thông qua đường tiêu hóa, chúng có thể xâm nhập vào cơ thể. Trùng kiết lỵ thường bám vào niêm mạc ruột, tiết ra những loại men gây phá hủy các tế bào niêm mạc. Đây cũng chính là nguyên nhân gây ra các ổ viêm loét và tình trạng xuất huyết.
- Dientamoeba fragilis: Loại ký sinh trùng này thường sống trong đại tràng. Khi nhiễm phải, người bệnh sẽ có thể mắc một số triệu chứng như đau bụng, đau co thắt, tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn và thường xuyên cảm thấy mệt mỏi,… Bên cạnh đó cũng có một số trường hợp không xuất hiện triệu chứng. Loại ký sinh trùng này có thể lây qua đường tiêu hóa.
- Bacteroides fragilis: Loại vi khuẩn này có mặt trong hệ vi sinh của đại tràng. Chúng có thể phát triển mạnh nếu gặp điều kiện thuận lợi là vết thương nặng sau phẫu thuật hoặc vết thương nặng khi gặp chấn thương.
- Ngoài ra thuốc Metronidazol cũng có tác dụng trong việc điều trị một số loại vi khuẩn khác như Dracunculus medinensis( vi khuẩn gây ra bệnh giun rồng), Fusobacterium(vi khuẩn gây bệnh sâu răng) hay
vi khuẩn Giardia lamblia(gây bệnh viêm ruột),…
2. Những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Metronidazol
Bệnh nhân có thể sử dụng thuốc Metronidazol bằng đường uống với các viên nén, truyền qua đường tĩnh mạch hoặc dùng thuốc dạng kem để bôi lên da. Tùy thuộc vào từng trường hợp bệnh nhân cụ thể, các bác sĩ sẽ hướng dẫn, chỉ định liều lượng thuốc, cũng như đường dùng thuốc phù hợp. Khi sử dụng thuốc, bạn cũng nên chú ý những điều sau:
2.1. Cần lưu ý về thể trạng sức khỏe trước khi dùng thuốc
- Đối với trẻ em: Trẻ em là đối tượng có sức đề kháng yếu, cơ thể chưa phát triển toàn diện nên dễ bị tổn thương. Do đó, cha mẹ cần lưu ý cho con sử dụng đúng với liều lượng của bác sĩ kê đơn. Khi sử dụng thuốc, nếu trẻ gặp phải bất cứ dấu hiệu bất thường nào cần báo ngay với bác sĩ điều trị để được xử trí kịp thời.
- Đối với phụ nữ mang thai và đang cho con bú: Loại thuốc kháng sinh này không được sử dụng đối với những trường hợp nữ giới đang mang thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Đối với những trường hợp bệnh nhân đang cho con bú cần phải ngừng việc cho con bú nếu muốn sử dụng thuốc.
- Người già: Đây là nhóm đối tượng có sức đề kháng yếu và thường mắc bệnh nền chính vì thế, bệnh nhân cần lưu ý trình bày về tình trạng sức khỏe hiện tại, các bệnh lý nền đang mắc phải những bệnh lý đã từng mắc trước đây. Dựa vào những thông tin này kết hợp với quá trình khám sức khỏe tổng thể, các bác sĩ sẽ đưa ra liều lượng thuốc cho người bệnh.
- Các trường hợp mắc bệnh lý nền chẳng hạn như bệnh về máu, bệnh về thần kinh, trường hợp suy gan, suy thận cũng cần trình bày rõ với bác sĩ trước khi được kê đơn thuốc.
- Mẫn cảm: Những người bệnh có cơ địa nhạy cảm, cần phải lưu ý trước khi dùng thuốc. Để đảm bảo an toàn cho người bệnh, hạn chế những nguy cơ rủi ro không mong muốn, các bác sĩ có thể thực hiện test kháng sinh cho bệnh nhân trước khi dùng thuốc.
2.2. Metronidazol có thể gây ra những tác dụng phụ như thế nào?
Ngoài tác dụng tiêu diệt vi khuẩn, ký sinh trùng, thuốc kháng sinh Metronidazol còn có thể mang đến một số tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào cơ địa của người bệnh, mức độ phản ứng với thuốc ở mỗi trường hợp. Dưới đây là một số tác dụng phụ mà người bệnh có thể gặp phải:
- Bệnh nhân bị rối loạn tiêu hóa với một số biểu hiện như chán ăn, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy hay táo bón,…
- Người bệnh có cảm giác đau đầu, mệt mỏi khi sử dụng thuốc.
- Nước tiểu của người bệnh sẫm màu hơn bình thường. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do một phần của thuốc được thải trừ qua đường nước tiểu.
- Sau khi dùng thuốc, miệng bệnh nhân có cảm giác vị kim loại.
- Trên da của người bệnh xuất hiện một số triệu chứng bất thường như ngứa ngáy, mẩn đỏ,…
- Bên cạnh những tác dụng phụ trên, người bệnh còn có thể xuất hiện một số tác dụng phụ nghiêm trọng hơn như mất thăng bằng, chóng mặt, bệnh nhân lú lẫn, không tỉnh táo,… Những trường hợp này cần dừng thuốc và báo ngay tới bác sĩ để được xử trí kịp thời.
2.3. Lưu ý nếu bạn đang sử dụng thuốc điều trị
Đối với những trường hợp bệnh nhân đang mắc phải bệnh lý nền và đang sử dụng một số thuốc điều trị thì cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc mà bạn đang sử dụng. Các bác sĩ sẽ cân nhắc về việc có nên dùng thuốc hay không hoặc nếu dùng thì dùng liều lượng như thế nào là phù hợp. Đây là lưu ý cần được thực hiện để hạn chế tình trạng tương tác thuốc và ngăn ngừa một số phản ứng có thể gây hại cho sức khỏe.
|
medlatec
| 1,136
|
Hội chứng kém hấp thu dinh dưỡng ở người lớn
Hội chứng xảy ra khiến cơ thể bị thiếu hụt dinh dưỡng trầm trọng, tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm, gây thiếu cân, suy dinh dưỡng... Vậy khi tình trạng này xảy ra, bệnh nhân cần làm gì để cải thiện?
1. Hội chứng kém hấp thu ở người lớn là gì?
Hội chứng kém hấp thu ở người lớn là tình trạng hệ tiêu hóa của người trưởng thành không hấp thu được các chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất dù chế độ ăn vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ dưỡng chất. Hội chứng kém hấp thu chất dinh dưỡng có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào, trong đó phổ biến ở người trưởng thành đồng mắc các bệnh về đường tiêu hóa, người cao tuổi, người đang mắc các bệnh mạn tính...Tình trạng kém hấp thu kéo dài sẽ khiến cơ thể thiếu hụt nghiêm trọng các chất dinh dưỡng sinh năng lượng (carbohydrate, protein, lipid), các loại vitamin, khoáng chất và các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển và điều hòa hoạt động sống trong cơ thể. Nếu không phát hiện và can thiệp kịp thời, chứng kém hấp thu chất dinh dưỡng ở người lớn sẽ dẫn đến suy nhược cơ thể, suy giảm miễn dịch và các bệnh lý khác.Hấp thu là giai đoạn trung gian giữa quá trình tiêu hóa với chuyển hóa. Các thực phẩm sau khi ăn vào sẽ được tiêu hóa bởi các men (enzym) ngoại tiết của dạ dày và ống tiêu hóa, sau đó hình thành chất dinh dưỡng ở dạng có thể hấp thu được qua thành ruột để vào máu, hệ bạch mạch và chuyển hóa thành sản phẩm cần thiết cho sự sống. Quá trình hấp thu thức ăn cần sự tham gia của nhiều bộ phận trong ống tiêu hóa (dạ dày, ruột non, ruột già...) và ngoài ống tiêu hóa (gan, mật, tụy...). Khi hội chứng kém hấp thu xảy ra, các chất dinh dưỡng không được hấp thu thật sự và tối đa trong suốt quá trình tiêu hóa, về lâu dài sẽ khiến chất lượng cuộc sống bị suy mòn, bệnh tật có dịp khởi phát như: tiểu đường, tim mạch, cao huyết áp, thậm chí là ung thư...
2. Nguyên nhân gây hội chứng kém hấp thu
Hội chứng kém hấp thu là tình trạng cơ thể gặp thất bại trong quá trình hấp thu các chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất từ thực phẩm. Các nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng này gồm:2.1. Hội chứng kém hấp thu ở người lớn có nguyên nhân từ niêm mạc. Chế độ ăn hàng ngày không cân bằng, ăn quá nhiều thực phẩm chứa các chất bột đường, đạm, béo, ăn thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất hoặc ngược lại. Những người thực hiện chế độ ăn uống kiêng khem quá mức cũng dễ mắc phải hội chứng kém hấp thu.Bệnh Celiac: xảy ra do cơ thể dị ứng với chất gluten trong chế độ ăn uống dẫn đến teo các vi nhung mao, làm giảm đáng kể diện tích bề mặt cho việc hấp thu. Thực hiện chế độ ăn uống nghiêm ngặt, hoàn toàn không có gluten sẽ làm thay đổi hoàn toàn quá trình này. Hiện nay có 25% trường hợp bệnh Celiac được chẩn đoán sớm trước khi xuất hiện triệu chứng kém hấp thu.Kém hấp thu và không dung nạp đường Fructose.2.2. Tình trạng nhiễm trùng dẫn đến hội chứng kém hấp thu. Bệnh nhiễm khuẩn Giardia;Bệnh Whipple;Lao ruột;Bệnh Sprue nhiệt đới;Tiêu chảy du lịch;Nhiễm ký sinh trùng Diphyllobothriasis (sán dây) gây kém hấp thu vitamin B12;Nhiễm ký sinh trùng Ancylostomiasis (giun móc);Nhiễm ký sinh trùng Strongyloidiasis (giun lươn);Với các bệnh nhân mắc bệnh viêm ruột và chứng kém hấp thu, cần xem xét đến khả năng bệnh nhân bị suy giảm hệ thống miễn dịch, kể cả bệnh lý về ruột do nhiễm HIV;Giãn mạch bạch huyết đường ruột, ung thư hạch bạch huyết, lao và bệnh tim.2.3. Hội chứng kém hấp thu do nguyên nhân từ lòng ống tiêu hóa. Bệnh thiểu năng tuyến tụy;Bệnh xơ nang;Viêm tụy mãn tính;Ung thư tụy;Hội chứng Zollinger-Ellison;Giảm bài tiết dịch mật, vàng da tắc mật, bệnh của hồi tràng cuối.Nguyên nhân kém hấp thu do sử dụng thuốc;Do bất thường trong cấu trúc ống tiêu hóa;Phẫu thuật cắt dạ dày;Phẫu thuật cắt dây thần kinh phế vị;Phẫu thuật nối vị tràng;Răng sinh vi khuẩn ruột non thường kèm theo hội chứng kém hấp thu.Rò ruột;Bệnh lý ở túi thừa và tắc nghẽn túi thừa;Bệnh Crohn’s;Hội chứng ruột ngắn;Viêm thực quản tăng eosin;Thiếu máu mạc treo ruột;Viêm ruột do tia xạ.2.4. Nguyên nhân gây hội chứng kích thích ngoài đường tiêu hóa. Cường giáp;Nhược giáp (suy giáp);Addison;Tiểu đường;Cường cận giáp;Suy cận giáp;Hội chứng Carcinoid;Suy dinh dưỡng;Bệnh collagen;Rối loạn ăn uống;Tiêu chảy do lạm dụng các loại thuốc xổ.
3. Đặc điểm lâm sàng của hội chứng kém hấp thu ở người lớn
Khi mắc hội chứng kém hấp thu dù do bất cứ nguyên nhân nào đều có thể đi kèm với các vấn đề sau đây:Thay đổi cân nặng: hấp thu năng lượng không đầy đủ dẫn đến giảm cân ở người lớn, giảm cân dù không có chủ ý gây mệt mỏi, bơ phờ và chán chường;Tiêu chảy kéo dài: Tiêu chảy kéo dài là ít nhất 3 lần mỗi ngày, kéo dài trong hơn 4 tuần, phân lỏng và/hoặc lượng phân nhiều hơn 200g/ngày;Chứng tiêu phân mỡ: dư mỡ trong phân khiến phân có màu nhợt, lợn cợn và mùi tanh, nổi lềnh bềnh trên mặt nước, rất khó xả sạch, sau khi xả vẫn còn lại một đường váng mỡ quanh bồn cầu.Thiếu sắt không thiếu máu;Thiếu máu do thiếu sắt;Thiếu Folate hoặc thiếu vitamin B12.;Chảy máu do thiếu vitamin K;Phù do suy dinh dưỡng;Suy giảm trạng thái tâm thần gây trầm cảm, giảm tập trung;Yếu cơ, tình trạng chuột rút;Da khô, dễ xuất hiện vết bầm tím do xuất huyết, tóc khô dễ gãy rụng;Suy giảm thị lực, đặc biệt là vào ban đêm.
4. Cách khắc phục hội chứng kém hấp thu ở người lớn
Để khắc phục tình trạng kém hấp thu chất dinh dưỡng, bệnh nhân nên xây dựng cho bản thân mình chế độ ăn theo nguyên tắc đảm bảo bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất; ăn nhiều carbohydrate phức như gạo, bột yến mạch, bột, mì ống; ăn nhiều trái cây, đặc biệt là đu đủ tươi và dứa; uống 1,5 – 2 lít nước/ngày với nước lọc hoặc nước trái cây mỗi ngày;Bổ sung thêm nhiều chất lỏng ở giữa các bữa ăn sẽ giúp bệnh nhân hạn chế được lượng thức ăn tồn đọng lại bên trong dạ dày;Hạn chế tối đa thực phẩm chứa nhiều chất béo như bơ, bơ thực vật, đồ chiên xào nhiều dầu mỡ...;Không sử dụng caffein, thức ăn nhanh;Chia nhỏ khẩu phần ăn thành nhiều bữa ăn trong ngày;Có thể thấy, để phòng ngừa và khắc phục hội chứng kém hấp thu, người bệnh nên tuân thủ nghiêm ngặt chế độ dinh dưỡng cân bằng và hợp lý.Điều trị dứt điểm các bệnh lý về đường tiêu hóa, bệnh lý tuyến giáp...;Vận động và luyện tập thể dục thể thao thường xuyên giúp hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao sức đề kháng;Để cải thiện hiệu quả tình trạng kém hấp thu, các chuyên gia cần xác định chính xác nguyên nhân cụ thể dẫn đến tình trạng này là gì thông qua việc thăm khám trực tiếp, kết hợp với các kiểm tra cận lâm sàng để đưa ra phác đồ dinh dưỡng hợp lý kết hợp với các thuốc hoặc thực phẩm bổ sung.
|
vinmec
| 1,316
|
Xuất huyết dưới mắt: dấu hiệu nhận biết và cách xử lý
Hầu hết bệnh nhân xuất huyết dưới mắt phát hiện bệnh khi đột nhiên toàn bộ lòng trắng hoặc một phần bị nhuộm đỏ màu máu. Mặc dù máu không chảy trực tiếp song xuất huyết dưới mắt ảnh hưởng rất lớn đến thị lực cũng như sức khỏe của đôi mắt. Đa phần bệnh sẽ tự khỏi và triệu chứng biến mất sau một vài tuần, sau cần theo dõi và đi khám sớm nếu bệnh nặng không có dấu hiệu cải thiện.
1. Xuất huyết dưới mắt nhận biết thế nào?
Xuất huyết dưới mắt hay còn gọi là xuất huyết dưới kết mạc, xảy ra khi một hoặc một vài mạch máu nhỏ ngay dưới lòng trắng bị vỡ ra. Từ đây máu cũng chảy ra giữa lớp kết mạc và củng mạc và thường nhuốm đỏ một phần hoặc hoàn toàn lòng trắng của mắt. Một số trường hợp mạch máu nhỏ dưới mắt bị vỡ do viêm nhiễm, bằng mắt thường có thể quan sát được những mạch máu viêm này trong khi bình thường không thể quan sát.
Kết mạc chỉ bao phủ một phần tròng trắng của mắt nên xuất huyết dưới mắt này không ảnh hưởng đến trung tâm mắt cũng là phần tiếp nhận hình ảnh, còn gọi là giác mạc. Máu chảy ở dưới kết mạc thường không chảy ra khỏi kết mạc để tạo thành đường hay dòng máu cũng không nhỏ giọt ra ngoài, thay vào đó các tế bào máu len vào khoảng giữa kết mạc và củng mạc. Kết quả là nhìn bằng mắt thường thấy giác mạc hay phần lòng trắng loang lổ vết đỏ máu giống như vết dầu loang.
Lượng máu chảy do xuất huyết dưới kết mạc thường rất nhỏ, tối đa 2ml nên không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Ngay khi mạch máu vỡ, màu đỏ do máu loang ra sẽ rõ ràng nhất. Dần dần trong khoảng 24 giờ, vùng xuất huyết sẽ được hấp thu từ từ nên dần thu nhỏ và giảm màu sắc. Thay vào đó là chuyển sang màu vàng cam, vàng nhạt rồi biến mất hoàn toàn, trả lại kết mạc có màu trắng hoặc hơi đục.
Đa phần bệnh nhân bị xuất huyết dưới kết mạc chỉ có triệu chứng quan sát được này, cảm giác đau đớn, khó chịu, ngứa, viêm,… thường không xuất hiện. Nếu mạch máu nhỏ bị viêm, người bệnh có thể có cảm giác gợn nhẹ, hơi đau nhói ở bên bị xuất huyết dưới mắt nhưng thường không nghiêm trọng.
Hầu hết các trường hợp chẩn đoán bệnh xuất huyết dưới kết mạc sẽ dựa chủ yếu vào triệu chứng lâm sàng này. Ngoài ra, để chẩn đoán phân biệt với bệnh lý khác, có thể cần đo thị lực, kiểm tra phản xạ mắt cùng đánh giá tiền sử bệnh và nguy cơ.
2. Nguyên nhân dẫn đến xuất huyết dưới kết mạc
Nguyên nhân gây xuất huyết kết mạc rất đa dạng, có những trường hợp bệnh do đồng thời nhiều nguyên nhân hoặc không tìm được nguyên nhân chính xác. Dưới đây là những tác động ngoại lực hoặc ảnh hưởng từ bên trong có thể gây vỡ mạch máu nhỏ dưới kết mạc:
2.1. Chấn thương mắt
Những chấn thương nhẹ do vô tình va đập hoặc dùng tay, vật cứng dụi mắt cũng có thể làm vỡ mạch máu nhỏ dưới kết mạc. Đó là do hệ thống mạch máu và thần kinh dưới kết mạc khá dày đặc và vô cùng nhạy cảm, tác động càng mạnh thì số lượng mạch máu vỡ càng nhiều, tình trạng xuất huyết càng nặng.
Cần kiểm tra những tổn thương khác ngoài xuất huyết dưới mắt bởi nếu không kiểm tra kĩ, chấn thương có thể gây biến chứng ảnh hưởng đến thị lực và sức khỏe của mắt sau này.
2.2. Bệnh lý rối loạn đông máu
Đôi khi chảy máu dưới kết mạc xuất phát từ thiếu hụt yếu tố chống đông máu, khiến quá trình đông máu này bị rối loạn. Thường người bệnh sẽ bị các triệu chứng khác đi kèm với chảy máu dưới kết mạc. Sử dụng thuốc chống đông máu trong điều trị bệnh tim mạch như Warfarin, Aspirin đôi khi cũng gây tác động tương tự như ở người bị rối loạn đông máu.
2.3. Chấn thương vùng đầu mặt
Chấn thương đầu mặt có thể không trực tiếp tác động đến mắt song vẫn có thể gây xuất huyết dưới mắt do lưu thông máu bị ảnh hưởng và gián đoạn.
2.4. Bệnh tăng huyết áp
Hệ thống mạch máu dưới mắt vô cùng nhỏ và nhạy cảm, tăng huyết áp khiến áp lực máu tác động lên thành mạch lớn hơn. Đặc biệt trong những cơn tăng huyết áp cấp tính, mạch máu dưới mắt dễ bị vỡ nhất dẫn tới xuất huyết dưới kết mạc
2.5. Viêm kết mạc
Nguyên nhân gây viêm kết mạc thường gặp nhất là do Coxsackie A hoặc Enterovirus 70.
2.6. Biến chứng sau tai biến lặn sâu
Lặn càng sâu xuống đáy biển thì áp lực nước càng lớn, thường gây giảm hoặc tăng áp đột ngột của đường thở. Áp lực này cũng tác động và có thể gây vỡ mạch máu dưới kết mạc.
2.7. Tăng áp lực hệ thống tĩnh mạch vùng đầu mặt
Tình trạng này cũng gây tăng áp lực mạch máu ở mắt, gây vỡ và chảy máu, xảy ra khi ho, hắt hơi, xì mũi, mang vác gắng sức, rặn đẻ, nôn,…
3. Cần làm gì khi bị xuất huyết dưới kết mạc?
Thực tế xuất huyết dưới kết mạc không phải là bệnh lý nguy hiểm, lượng máu chảy ít nên sẽ nhanh chóng được hấp thu và từ đó, màu đỏ ở mắt sẽ dần biến mất. Cùng với đó mạch máu nhỏ bị vỡ cũng được phục hồi dần dần.
Để bệnh không tiến triển nặng gây biến chứng, dưới đây là những lời khuyên dành cho bệnh nhân:
3.1. Không tự ý chườm nóng hoặc chườm lạnh
Nhiều người có thói quen chườm nhiệt mỗi khi có tình trạng bất thường, chảy máu, song với trường hợp xuất huyết dưới kết mạc thì không nên.
3.2. Nghỉ ngơi
Cả mắt và cơ thể đều nên được nghỉ ngơi để tránh mạch máu vỡ nhiều hơn khiến xuất huyết lan rộng.
3.3. Không day dụi mắt
Xuất huyết dưới kết mạc hầu hết không gây ngứa, chỉ trừ trường hợp do viêm hoặc nhiễm khuẩn. Dù thế nào bệnh nhân cũng không tự ý dùng tay dụi mắt, việc này có thể khiến mạch máu bị vỡ nhiều hơn và gây nhiễm khuẩn.
3.4. Tới khám bác sĩ khi có biểu hiện bất thường
Nếu xuất huyết dưới kết mạc đi kèm với dấu hiệu sau, có thể đây là dấu hiệu của bệnh lý ở mắt nguy hiểm cần kiểm tra và can thiệp y tế: mắt nhìn mờ, đau nhức mắt, hiện tượng nhìn đôi, xuất huyết mắt trong chấn thương vùng đầu mặt,…
Ngoài ra, bệnh nhân xuất huyết dưới kết mạc có tiền sử bệnh lý tăng huyết áp, rối loạn đông máu hoặc sử dụng thuốc gây rối loạn đông máu nên trao đổi thêm với bác sĩ để có biện pháp theo dõi và ngăn ngừa tái phát.
|
medlatec
| 1,225
|
Điều trị thoát vị khe hoành phần 2: Các phương pháp tạo hình góc HIS
Mời quý vị theo dõi loạt bài về điều trị thoát vị khe hoành của Bác sĩ Mai Viễn Phương:Điều trị thoát vị khe hoành phần 1: Điều trị bằng nội khoa và phẫu thuậtĐiều trị thoát vị khe hoành phần 2: Các phương pháp tạo hình góc HISĐiều trị thoát vị khe hoành phần 3: Phẫu thuật Robot và phẫu thuật nội soi
"Góc HIS" dùng để chỉ 1 góc nhọn bình thường được tạo thành giữa thực quản đoạn bụng và đáy dạ dày (phình vị lớn hay đáy vị) tại vùng tiếp nối dạ dày-thực quản (esophagogastric junction). Góc này là một trong những yếu tố quan trọng giúp phòng ngừa bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Khi vùng đáy vị được mở rộng bằng không khí hay các thành phần khác trong dạ dày, các cấu trúc thực quản ngực được "đẩy" từ trái sang phải, làm đóng van dạ dày-thực quản (gastroesophageal flap valve).
1. Các phương pháp tạo hình góc HIS
1.1 Tạo hình góc HIS theo NISSENPhình vị được cuốn quanh thực quản tâm vị 360o.
Hình 8: Tạo hình góc His theo Nissen (Nguồn: . Ketan M. Desai, (2003))
Chỉ định tạo hình góc His bán phần:Rối loạn vận động thực quản nguyên phát: xơ cứng bì, co thắt tâm vị.Rối loạn vận động thực quản thứ phát: giảm vận động thực quản dẫn đến thực quản Barret hay trào ngược mãn tính.Không có khả năng dung nạp với tạo hình góc His hoàn toàn: khó nuốt, đầy hơi, buồn nôn mãn tính, sửa đổi lại một tạo hình 3600 gây tắc nghẽn, chứng nuốt hơi.1.2 Tạo hình góc HIS theo TOUPETPhình vị được khâu cuốn không hoàn toàn (270o).
Hình 9: Tạo hình góc His theo Toupet (Nguồn: . Ketan M. Desai, (2003))
1.3 Tạo hình góc HIS theo DORBờ phải của đáy vị được khâu vào bờ trái của thực quản, mặt trước đáy vị được khâu vào bờ phải thực quản. Khâu cố định giữa bờ cong nhỏ dạ dày và phần đáy vị được gấp lại.
Hình 10: Tạo hình góc His theo Dor (Nguồn: De. Meester TR, (1989))
2. Vai trò của tạo hình góc His
Tạo hình góc His để chống trào ngược hay không vẫn còn đang bàn cải. Những tác giả không ủng hộ việc tạo hình góc His dựa trên tỉ lệ biến chứng đáng kể sau phẫu thuật, cũng như thời gian dài hơn, tăng chi phí phẫu thuật. Tuy nhiên, hầu hết các tác giả chủ trương tạo hình góc His thường quy sau khi sữa chữa khiếm khuyết cơ hoành. Có nhiều lí do cho điều này. Thử nghiệm đo p. H thực quản 24 giờ cho thấy sự tăng tiếp xúc của thực quản đối với dịch vị trong 60 - 70% bệnh nhân đối với thoát vị khe hoành dạng trượt, 71% đối với thoát vị cạnh thực quản. Hơn nữa, không có mối liên hệ giữa triệu chứng của bệnh nhân với trương lực của tâm vị. Cuối cùng, sự bóc tách thực quản dạ dày có thể dẫn đến trào ngược sau phẫu thuật mặc dù trước phẫu thuật bệnh nhân không có trào.
3. Tạo hình góc His theo phương pháp nào?
Có hai cách tạo hình góc His là tạo hình góc His toàn phần và tạo hình góc His bán phần.Kỹ thuật tạo hình góc His bán phần được chỉ định cho những trường hợp như xơ cứng bì, co thắt tâm vị, giảm vận động thực quản dẫn đến bệnh lý thực quản Barret hay trào ngược mãn tính, không có khả năng dung nạp với tạo hình góc His hoàn toàn: khó nuốt, đầy hơi, buồn nôn mãn tính, sửa đổi lại một tạo hình 3600 gây tắc nghẽn, chứng nuốt hơi.Một trong các phương pháp khâu cuốn phình vị được áp dụng phổ biến nhất là phẫu thuật Nissen. Phẫu thuật Nissen có tỉ lệ biến chứng thấp và thời gian phải nằm viện ngắn so với phẫu thuật mổ mở. Tuy nhiên, tỉ lệ bệnh nhân bị nuốt nghẹn và chướng hơi trong dạ dày sau mổ khá cao. Để giảm bớt nguy cơ nuốt nghẹn và chướng hơi dạ dày, De. Meester và Peters đề xuất việc đặt một bougie trong thực quản (qua nội soi) khi tiến hành phẫu thuật, đồng thời giảm bớt chiều dài mảnh cuốn cũng như di động dạ dày nhiều hơn.Phẫu thuật Toupet là một cải biên của Nissen, trong đó phình vị được khâu cuốn không hoàn toàn (270o), với mục đích làm giảm tỉ lệ nghẹt tâm vị sau mổ.Thật sự trong các phương pháp tạo hình góc His bán phần, lựa chọn phương pháp nào là tùy thuộc vào sự thành thạo của phẫu thuật viên. Kỹ thuật tạo hình góc His chủ yếu của chúng tôi là tạo hình theo phương pháp Dor vì đây là phương pháp dễ thực hiện, cho tỉ lệ biến chứng nuốt nghẹn sau mổ thấp hơn so với các phương pháp khác.
4. Đặt mảnh ghép
Có nhiều phương pháp đặt mảnh ghép. Theo Oelschlager BK., một mảnh ghép kích thước khoảng 7 x 10 cm hình chữ U được đặt vào khe hoành sau khi đã khâu hai trụ hoành. Mảnh ghép được cố định vào cơ hoành với keo sinh học hoặc các mũi chỉ khâu rời...
|
vinmec
| 908
|
Niềng răng trong suốt có gì khác phương pháp mắc cài?
Hiện nay, có rất nhiều loại niềng răng khác nhau nhưng niềng răng trong suốt là phương pháp tân tiến nhất, vừa có tính thẩm mỹ cao vừa đảm bảo sự thuận tiện trong sinh hoạt. Hãy cùng tìm hiểu về phương pháp niềng răng này trong bài viết dưới đây nhé.
1. Tổng quan về niềng răng trong suốt
Niềng răng trong suốt (niềng răng Invisalign) là phương pháp niềng răng hiện đại nhất hiện nay, sử dụng khay nhựa trong suốt có thể tháo lắp dễ dàng để chỉnh hình những khuyết điểm của răng thay vì sử dụng những khí cụ truyền thống như dây chun, dây cung và mắc cài. Loại niềng răng này được đánh giá cao về tính thẩm mỹ, sự thuận tiện khi sử dụng nhưng nếu người dùng lạm dụng và tháo khay niềng ra nhiều, hiệu quả mang lại sẽ không cao.
Niềng răng Invisalign sử dụng khay nhựa trong suốt có thể tháo lắp dễ dàng và có tính thẩm mỹ cao
2. Ưu & nhược điểm của niềng răng trong suốt
2.1 Ưu điểm
– Có tính thẩm mỹ cao vì chất liệu khay niềng trong suốt không dễ lộ.
– Hiệu quả cao, mang đến hàm răng đều đặn và thẳng hàng cho bạn.
– Tháo lắp dễ dàng nên có thể vệ sinh khay niềng, vệ sinh răng miệng như bình thường.
– Không gặp khó khăn hay cản trở khi ăn uống.
– Chất liệu nhựa trong suốt lành tính, an toàn và không gây kích ứng với cơ thể.
Chất liệu nhựa của niềng răng Invisalign lành tính, an toàn và không gây kích ứng với cơ thể
2.2 Nhược điểm
– Giá thành của loại niềng răng này tương đối cao, gấp 3 – 5 lần so với phương pháp niềng răng mắc cài.
– Người dùng có thể lạm dụng ưu điểm dễ dàng tháo lắp, dẫn đến hiệu quả không được như mong đợi.
3. Phương pháp niềng răng Invisalign được thực hiện thế nào?
3.1 Thăm khám tổng quát
Đầu tiên bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám tổng quát xem bệnh nhân có thuộc đối tượng được sử dụng loại niềng răng này hay không. Bên cạnh đó, nếu bệnh nhân có bất kỳ bệnh lý răng miệng nào thì sẽ bác sĩ điều trị hiệu quả trước khi thực hiện niềng răng.
3.2 Chụp X-quang và sản xuất khay niềng trong suốt
Bệnh nhân có thể thấy rõ sự thay đổi của cung hàm và các răng cho đến khi hoàn tất quá trình niềng răng qua màn hình 3D
Sau khi đã thăm khám, bác sĩ sẽ tiến hành chụp X-quang để lấy được những thông số kỹ thuật của cung hàm và răng. Những thông số này sẽ được gửi đến trung tâm invisalign của hãng Align Technology Co. ở Mỹ. Tại Mỹ, kỹ thuật viên sẽ phối hợp cùng với nha sĩ tại Việt Nam để lên được phác đồ niềng răng hiệu quả. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể theo dõi sự thay đổi của cung hàm và hàm răng hoàn thiện qua hình ảnh trên phần mềm 3D.
3.3 Thực hiện thêm một số thủ thuật và hướng dẫn bệnh nhân sử dụng
Khi khay niềng đã được chuyền về Việt Nam, bác sĩ sẽ hẹn bệnh nhân đến để giao trả một bộ từ 22 – 40 khay và hướng dẫn cách sử dụng chi tiết. Một số thủ thuật được thực hiện thêm có thể là gắn attachment (nút chặn có tác dụng như mắc cài), dây chun liên hàm, gắn răng giả, đánh bóng và tạo đường nét cho răng.
3.4 Thăm khám định kỳ
Để kiểm tra xem niềng răng invisalign có tương thích với bệnh nhân không, bác sĩ sẽ hẹn lịch tái khám sau khi bệnh nhân đã mang khay về niềng. Nếu có bất cứ bất thường nào, bác sĩ sẽ sớm xử lý để không ảnh hưởng đến quá trình niềng răng.
Thăm khám định kỳ giúp bác sĩ có thể kiểm tra mức độ di chuyển của răng và kịp thời xử lý nếu có bất thường
3.5 Dùng hàm duy trì
Sau khi đã hoàn tất quá trình niềng răng, bác sĩ sẽ đánh giá quá trình niềng răng, sự thay đổi của răng, tháo bỏ các khí cụ đã tháo lắp, đánh bóng và chỉnh hình cần thiết. Sau đó, bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định đeo niềng trong suốt trong một thời gian để răng được ổn định, không bị xô lệch khỏi vị trí ban đầu.
4. Những lưu ý khi niềng răng Invisalign
– Một quy trình niềng có khoảng 20 – 44 khay niềng và người bệnh phải đeo ít nhất 22h/ngày để đạt hiệu quả tối đa.
– Chú ý vệ sinh khay niềng khi tháo ra để ngăn chặn việc vi khuẩn xâm nhập vào khoang miệng thông qua các khay niềng không được vệ sinh sạch sẽ.
– Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể, chú ý ăn những thức ăn mềm vì răng đang trong giai đoạn dịch chuyển nên còn yếu.
– Hạn chế ăn đồ ăn vặt hay nước ngọt để tránh hình thành mảng bám gây ố vàng.
– Tránh xa thuốc lá vì sẽ gây xỉn màu cho răng và khay niềng, gây mất thẩm mỹ nghiêm trọng.
– Trước khi ăn uống, hãy tháo khay niềng để việc ăn uống dễ dàng hơn đồng thời không gây mất vệ sinh trên khay niềng.
Hạn chế đồ ăn vặt sau khi niềng răng để tránh hình thành mảng bám cũng như gây nên tình trạng ố vàng răng
|
thucuc
| 973
|
Viêm gan B biến chứng nguy hiểm
Xơ gan, suy gan, ung thư gan là những biến chứng thường gặp ở người bệnh viêm gan B nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Vì thế, để ngăn ngừa viêm gan B biến chứng nguy hiểm bạn cần đi khám và điều trị ngay khi bị viêm gan B.
1. Các biến chứng của bệnh viêm gan B
Xơ gan, ung thư gan… là những biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm gan B
2. Cách ngăn ngừa biến chứng viêm gan B
Viêm gan B biến chứng nguy hiểm nhưng có thể phòng ngừa được nếu chúng ta áp dụng theo những biện pháp dưới đây:
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ để hạn chế biến chứng xảy ra
3. Cách điều trị bệnh viêm gan B
Khi bị viêm gan B, người bệnh cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ. Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp.
Với viêm gan B, người bệnh thường được chỉ định điều trị bằng thuốc. Các loại thuốc thường sử dụng như:
Người bệnh cần dùng đúng thuốc, đủ liều lượng theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả cao
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc điều trị của bác sĩ, theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ.
|
thucuc
| 256
|
Công dụng của muối trong làm đẹp
Muối là một loại gia vị phổ biến trong các bữa ăn của bất kỳ quốc gia nào nhờ chứa nhiều chất khoáng vi lượng, natri clorua và khả năng tạo ra mùi vị hấp dẫn cho món ăn. Tuy nhiên công dụng của muối trong làm đẹp vẫn đem lại nhiều hiệu quả bất ngờ nếu được sử dụng đúng cách.
1. Công dụng của muối trong làm đẹp da
Muối có khả năng bài trừ bụi bẩn, bã nhờn hiệu quả do đó nếu kiên trì sử dụng muối để rửa mặt có thể giúp da sạch và se nhỏ lỗ chân lông. Bạn có thể lấy một chút muối tinh hoà với vài giọt nước rồi xoa đều lên mặt. Dùng các đầu ngón tay massage nhẹ nhàng theo vòng tròn từ dưới lên trên trong khoảng 10 phút, cuối cùng là rửa lại với nước sạch. Nếu làm đều đặn hàng ngày trước khi đi ngủ có thể giúp da mặt sáng dần, giảm độ bóng nhờn đáng kể và săn chắc hơn.Ngoài ra, công dụng của nước muối sinh lý với da mặt còn là khả năng trị mụn đầu đen. Chỉ cần dùng tinh thể muối hoà tan thoa lên mặt đã được rửa sạch, đợi từ 5-10 phút tuỳ vào tình trạng mụn sau đó massage nhẹ nhàng để các tinh thể muối rớt dần xuống. Cuối cùng rửa lại bằng nước sạch, những tinh thể muối sẽ lấy đi chất bẩn và những cồi mụn.Ngoài ra, muối còn hỗ trợ săn da và giải độc tố cho sản phụ. Chỉ cần rang muối hạt, cho vào túi vải chườm lên mặt hoặc vùng bụng của phụ nữ mới sinh để giải bớt độc tố cho cơ thể, làm da săn chắc, bụng gọn gàng hơn.
2. Công dụng thư giãn của muối
Hoà muối biển vào nước để được dung dịch đặc rồi dùng cọ phủ dung dịch này lên khắp người, tránh những vùng da non và vết thương hở. Nằm thư giãn trong 15 phút, sau đó tắm lại dưới các tia nước ấm từ vòi hoa sen, đồng thời làm các động tác massage nhẹ nhàng.Bên cạnh đó, bạn cũng có thể hòa tan 500g muối biển vào bồn tắm có nước ấm nhằm ngâm mình thư giãn sau khi đã tắm sạch bằng phương pháp thông thường. Vừa ngâm mình, vừa massage nhẹ nhàng khắp cơ thể, sau đó chỉ lau khô mà không cần tắm lại. Phương pháp này nên được thực hiện mỗi tuần 1 lần.Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng phương pháp ngâm mình trong bồn tắm có thả muối hạt. Dùng miếng bọt biển mềm lớn để massage toàn thân giúp da được thanh tẩy, trở nên săn chắc và mịn màng hơn, tinh thần cũng trở nên cân bằng hơn.
3. Các công dụng khác của muối
Muối giúp bảo vệ tóc: chỉ cần dùng một ít muối và phèn chua đem pha loãng trong nước ấm, sau đó thấm đều lên da đầu và massage vài phút. Dùng khăn sạch ủ tóc trong khoảng 10 phút, sau đó xả lại bằng nước ấm. Nhờ vậy da đầu sẽ hết bị ngứa, giảm gàu và tóc bớt rụng. Có thể thực hiện 2 lần/tháng cho tóc thường hoặc thực hiện thường xuyên nếu bị chứng rụng tóc hoặc da đầu bị gàu.Muối giúp giảm bầm do chấn thương: lấy muối xát nhẹ và đều quanh vùng chấn thương có thể giúp làm tan vết bềm, ngừa sưng tấy. Dùng muối vệ sinh mắt: Có thể hoà chút muối vào tô nước sạch, mở to mắt, chớp liên tục trong tô nước. Nước muối không chỉ giúp sát khuẩn, làm sạch mắt mà còn khiến đôi mắt trong trẻo, sáng đẹp hơn. Đối với người thường xuyên phải đeo kính, nước muối sẽ giúp chống mỏi mệt cho mắt.
|
vinmec
| 656
|
Viêm nang lông vùng kín – Nguyên nhân và cách xử trí
Viêm nang lông vùng kín là hiện tượng không quá hiếm gặp ở cả nam và nữ giới. Tuy nhiên, những kiến thức liên quan đến hiện tượng này thì không phải ai cũng biết.
Nguyên nhân viêm nang lông vùng kín
– Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ: Đây được cho là nguyên nhân viêm nang lông vùng kín thường gặp nhất. Hiện tượng này thường xảy ra hơn vào mùa hè. Vùng kín không được vệ sinh sạch sẽ có thể gây viêm nhiễm và tuyến nang lông theo đó cũng phải chịu những ảnh hưởng nhất định, sinh ra tình trạng viêm nang lông.
Viêm nang lông vùng kín là hiện tượng có thể gặp ở cả nam và nữ giới
– Tẩy lông vùng kín: Những người thường xuyên tự tẩy lông vùng kín bằng cách cạo, waxing… thường có nguy cơ bị viêm nang lông vùng kín cao hơn những người khác.
– Lớp sừng trên da quá dầy: Khi lớp sừng bề mặt da vùng kín quá dày, lông không thể mọc ra ngoài được khiến lỗ chân lông trở nên hẹp hơn, vùng kín thường xuyên ngứa ngáy, khó chịu.
– Do cơ địa: Hiện tượng viêm nang lông vùng kín trong trường hợp này xảy ra thường do các tuyến bã của nang lông vùng kín nữ giới hoạt động mạnh mẽ trong ngày kinh nguyệt. Khá nhiều chị em rơi vào tình trạng này.
Viêm nang lông vùng kín xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau
– Do dị ứng: Sử dụng các sản phẩm chăm sóc vùng kín như dung dịch vệ sinh, sữa tắm, xà phòng… hoặc các sản phẩm hỗ trợ quá trình giao ban như các chất bôi trơn… cũng có thể gây ra hiện tượng viêm nang lông vùng kín.
– Mặc đồ lót quá chật, ẩm ướt: Nếu mặc đồ lót quá chật, không đúng kích cỡ, đồ lót không được giặt sạch và phơi khô trước khi mặc cũng có thể khiến cho nang lông vùng kín bị viêm nhiễm.
Trên đây chỉ là một vài nguyên nhân phổ biến và thường gặp nhất của hiện tượng viêm nang lông vùng kín. Muốn biết chính xác nguyên nhân, người bệnh cần tiến hành thăm khám, kiểm tra.
Cách xử trí khi bị viêm nang lông vùng kín
– Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách hàng ngày, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục.
– Không tự cạo, waxing lông vùng kín tại nhà.
– Không dùng tay gãi ngứa bởi có thể gây viêm loét.
– Không mặc đồ lót quá chật. Chọn đồ lót đúng kích cỡ, được làm từ chất liệu cotton. Đồ lót cần được giặt sạch, phơi khô trước khi sử dụng.
– Giữ vùng kín luôn khô thoáng. Lau khô vùng kín sau khi tắm rửa rồi mới mặc quần áo.
– Uống nhiều nước. Có chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học.
Khi có dấu hiệu viêm nang lông vùng kín, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám để có hướng xử trí phù hợp
– Tuyệt đối không tự ý sử dụng các loại thuốc bôi, uống… khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Ngay khi thấy có dấu hiệu bị viêm nang lông vùng kín lâu ngày không thuyên giảm, hoặc đi kèm những triệu chứng bất thường khác, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, kiểm tra để có hướng xử trí kịp thời.
|
thucuc
| 593
|
Cách xử lý mụn lưng hiệu quả cho cả nam và nữ giới
Mụn trên lưng mọc ở một vị trí không dễ nhìn thấy mà thường được che dấu dưới lớp áo. Song đây lại là một "nhược điểm" gây cảm giác tự ti, e ngại không chỉ cho chị em mà cả phái mạnh.
1. Tổng quan về tình trạng mụn lưng
Tình trạng mụn xuất hiện cho dù ở vị trí nào trên cơ thể cũng khiến cho nhiều người cảm thấy ái ngại. Mụn lưng cũng không phải ngoại lệ khi nó vừa làm ảnh hưởng xấu đến mặt thẩm mỹ vừa làm xuất hiện cảm giác ngứa ngáy, khó chịu. Do vậy, xử lý mụn lưng như thế nào là một thắc mắc nhận được không ít sự quan âm.
Trước khi giải đáp câu hỏi đó, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tổng quan về tình trạng này.
1.1. Một số loại mụn thường mọc trên lưng
Cụ thể, một số loại mụn sau có thể xuất hiện trên vùng da lưng của cơ thể:
Mụn trứng cá;
Mụn nhọt;
Mụn đầu đen;
Mụn đầu trắng;
Mụn mủ;
U nang.
1.2. Nguyên nhân gây mụn lưng
Tương tự như mụn trứng cá trên mặt, tình trạng mụn lưng cũng xảy ra khi có sự bít tắc ở lỗ chân lông do bã nhờn và tế bào chết tích tụ trên bề mặt da. Điều này dẫn đến mụn nang, viêm nhiễm.
Song song với đó, tác động từ các yếu tố sau đây cũng làm tăng cao nguy cơ bị mụn lưng. Đó là:
Tắm rửa qua loa, không sạch sẽ, bỏ qua vùng cổ, lưng khi tắm.
Do di truyền bởi có thành viên trong gia đình bị mụn lưng.
Môi trường sống bị ô nhiễm.
Bị dị ứng với các loại mỹ phẩm, sản phẩm chăm sóc da do cơ địa hay khi chúng kém chất lượng, không có nguồn gốc rõ ràng, không đủ độ tin cậy.
Nồng độ hormone trong cơ thể thay đổi.
Tác dụng phụ của một số loại thuốc như thuốc kháng sinh, thuốc chống trầm cảm,...
Mặc trang phục làm từ chất liệu không phù hợp, gây kích ứng hoặc quá bó sát vào phần da lưng.
Chế độ ăn uống không phù hợp, ăn quá nhiều tinh bột, đường hay dầu mỡ, không đảm bảo đủ lượng nước cần cung cấp cho cơ thể hàng ngày.
Bị áp lực, lo lắng, stress thường xuyên kéo dài.
2. Cách để xử lý mụn lưng như thế nào?
Nhìn chung, bạn có thể thấy rằng mụn xuất hiện trên vùng da lưng là tình trạng có thể gây ra "nỗi ám ảnh" không kém mụn ở các vùng da khác. Vậy cách để xử lý mụn lưng như thế nào? Bạn đọc có thể áp dụng các thông tin sau:
2.1. Xác định chính xác nguyên nhân gây mụn lưng
Đây là việc làm đầu tiên bạn cần làm và không nên bỏ qua nếu muốn giải quyết tình trạng này. Hãy đảm bảo nguyên nhân làm xuất hiện mụn được xác định một cách chính xác để tăng hiệu quả của quá trình xử lý mụn lưng.
2.2. Thực hiện tẩy tế bào chết cho da
Tiến hành tẩy tế bào chết cho da bằng các sản phẩm chuyên dụng, ưu tiên sản phẩm có thành phần từ thiên nhiên, lành tính, không gây kích ứng. Quá trình này cần thực hiện một cách nhẹ nhàng, tránh hành động chà xát quá mạnh gây tổn thương da.
2.3. Cân nhắc dùng các sản phẩm trị mụn
Khi bạn có xuất hiện loại mụn nhẹ ở lưng, có thể cân nhắc dùng thuốc hoặc các loại kem bôi hoặc gel trị mụn không kê đơn có thành phần chứa benzoyl peroxide, resorcinol, axit salicylic,...
2.4. Giữ sạch vùng da lưng bị nổi mụn
Đừng quên luôn đảm bảo vùng da lưng có sự xuất hiện mụn được giữ sạch sẽ. Ngoài ra, vào lúc tắm, bạn nên dùng các loại tăm bông hay miếng bọt biển chà sát lên da một cách nhẹ nhàng, không thực hiện quá mạnh làm xuất hiện tổn thương trên da.
2.5. Sử dụng các nguyên liệu tự nhiên
Để xử lý mụn, bạn hoàn toàn có thể tham khảo dùng các loại nguyên liệu thực vật có nguồn gốc từ thiên nhiên như chanh, tràm, khổ qua, bạc hà,... vì chúng có tinh chất trị mụn. Bên cạnh đó, mật ong, đường nâu, muối biển cũng là những gợi ý khác mà bạn có thể dùng. Hãy tham khảo các cách trị mụn trên lưng chính xác, khoa học bằng các nguyên liệu đó để hỗ trợ "đánh bay" tình trạng này.
3. Có thể làm gì để phòng ngừa mụn lưng?
Để không phải "đau đầu" tìm cách xử lý mụn lưng, biết làm thế nào để phòng ngừa tình trạng này là điều rất cần thiết. Cụ thể, không thể bỏ qua các biện pháp như:
- Quan tâm đến trang phục sẽ mặc: Với vấn đề này, bạn nên diện các bộ quần áo đủ rộng rãi, mát mẻ, có khả năng thấm hút mồ hôi hiệu quả.
- Nhớ phải giặt giũ chăn gối, chiếu,... thật sạch.
- Không được bỏ qua vấn đề dinh dưỡng, uống đủ lượng nước, bổ sung thêm nhiều loại rau xanh trái cây, tránh các món ăn nhiều dầu mỡ hay thức ăn đã được chế biến sẵn,…
- Quá trình sử dụng các loại mỹ phẩm, sản phẩm chăm sóc da tuyệt đối không được chủ quan. Thay vào đó, cần lựa chọn loại sản phẩm phù hợp, rõ ràng về nguồn gốc, uy tín về chất lượng, chắc chắn không làm xuất hiện tác dụng phụ làm ảnh hưởng sức khỏe của làn da. Đồng thời, nên dùng các sản phẩm không chứa dầu, và tránh các sản phẩm có chất tẩy mạnh.
- Sau khi tập luyện thể dục thể thao bị ra nhiều mồ hôi, cần tắm và thay quần áo khô.
- Hạn chế dùng bất cứ thứ gì cọ xát vào lưng như ba lô.
Nói tóm lại, bài viết đã chia sẻ một vài thông tin về vấn đề xử lý mụn lưng. Từ đó, bạn đọc có thể tham khảo và thực hiện ngay tại nhà khi tình trạng mụn ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Tuy nhiên, trong trường hợp mụn trên lưng đã nặng hoặc quá trình tự điều trị tại nhà không đem lại hiệu quả, bạn cần đến gặp bác sĩ để sớm "giải quyết" tình trạng này.
|
medlatec
| 1,075
|
Tiêu chảy cấp ở trẻ em: Nên ăn gì cho mau hồi phục?
Để giảm bớt tỷ lệ suy dinh dưỡng và tử vong khi trẻ bị tiêu chảy cấp, ngoài việc việc bổ sung điện giải bằng đường uống thì chế độ dinh dưỡng hợp lý đóng vai trò quan trọng, thúc đẩy sự hồi phục sớm niêm mạc ruột, chức năng tụy và sản xuất các men làm cho chức năng tiêu hóa, hấp thu các chất dinh dưỡng chóng hồi phục.
1. Nguyên nhân tiêu chảy cấp ở trẻ em
Tiêu chảy là tình trạng tăng lượng dịch đột ngột trong phân, đi ngoài phân lỏng trên hoặc bằng 3 lần trong 24 giờ. Tiêu chảy cấp thường kéo dài không quá 14 ngày. Cơ chế gây tiêu chảy chính là thẩm thấu và xuất tiết. Các nguyên nhân tiêu chảy cấp ở trẻ bao gồm:Do virus, nhiễm trùng: Tiêu chảy cấp ở trẻ hầu hết do virus, nhiễm trùng tại ruột, nhiễm trùng ngoài ruột. Trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ. Trẻ bị suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch tạm thời như sau sởi, thủy đậu... và do một số tác dụng phụ của thuốc điều trị bệnh.Ăn uống không hợp lý: Trẻ bú bình sữa, thức ăn bị ô nhiễm, nấu không chín hoặc nấu để lâu bị ô nhiễm. Nguồn nước uống bị nhiễm bẩn. Vệ sinh không hợp lý: Không rửa tay sau khi đi ngoài, không rửa tay trước khi chế biến thức ăn cho trẻ.Tiêu chảy cấp ở trẻ em nếu không được điều trị và chăm sóc kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như sau:Nguy cơ tử vong: Tiêu chảy cấp ở trẻ thường bị mất nước, nếu không được bù nước và điện giải, cơ thể sẽ lâm vào tình trạng mất nước và điện giải.... dẫn tới nguy cơ tử vong cao ở trẻ.Nguy cơ suy dinh dưỡng: Khi trẻ bị tiêu chảy, các chất dinh dưỡng không được cung cấp đầy đủ bởi trẻ chán ăn. Hậu quả khi trẻ khỏi bệnh tiêu chảy thì lại bị suy dinh dưỡng.
Trẻ bị suy dinh dưỡng có thể là nguyên nhân bị tiêu chảy cấp
2. Dinh dưỡng cho trẻ bị tiêu chảy cấp
Để giảm bớt tỷ lệ suy dinh dưỡng và tử vong khi trẻ bị tiêu chảy cấp, việc bổ sung điện giải bằng đường uống và chế độ dinh dưỡng hợp lý đóng vai trò quan trọng, giúp thúc đẩy sự hồi phục sớm niêm mạc ruột, chức năng tụy và sản xuất các men làm cho chức năng tiêu hóa, hấp thu các chất dinh dưỡng chóng hồi phục.
2.1. Tiêu chảy cấp ở trẻ nên ăn gì cho mau hồi phục?
Bổ sung nước và điện giải cho trẻ tùy theo mức độ mất nước:Nếu trẻ mất nước nhẹ có thể điều trị tại nhà bằng cách cho trẻ uống nước nhiều hơn bình thường bằng dung dịch ORS, nước đun sôi để nguội, nước canh, sữa, ...Trường hợp trẻ vật vã kích thích hoặc li bì, uống nước bị nôn, tiểu ít, khóc không ra nước mắt, da nhăn nheo, môi khô, ...Chế độ ăn khi trẻ bị tiêu chảy:Quá trình hấp thu thức ăn khi trẻ bị tiêu chảy cấp có giảm hơn bình thường, nhưng lượng hấp thu qua ruột vẫn được khoảng 60%, do vậy trong suốt quá trình tiêu chảy cần cho trẻ ăn đủ khẩu phần, không kiêng khem, thì trọng lượng cơ thể sẽ tiếp tục tăng với tốc độ gần như bình thường.Cho trẻ ăn gạo (bột gạo), khoai tây, thịt gà nạc, thịt lợn nạc, cá nạc; Sữa đậu tương (đậu nành), sữa chua, sữa có ít hoặc không có lactose; dầu thực vật, chuối, táo...Trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi đang bú mẹ thì tiếp tục cho bú bình thường và tăng số lần bú. Nếu trẻ không có sữa mẹ thì cho trẻ ăn sữa bò hoặc sữa bột công thức nhưng phải pha loãng 1/2 trong vòng 2 ngày.Trẻ từ 6 tháng tuổi, ngoài sữa mẹ và sữa thay thế cần cho trẻ ăn thêm nhiều lần và từng ít một các thức ăn giàu chất dinh dưỡng. Thức ăn cần mềm, nấu kĩ, nấu loãng hơn bình thường và cho ăn ngay sau khi nấu.
Tiêu chảy khiến trẻ mất nước nên cần được bổ sung nước qua đường uống
2.2. Tiêu chảy cấp ở trẻ không nên ăn gì?
Ngoài những dinh dưỡng cần bổ sung như trên, thì phụ huynh cần nắm bắt rõ việc trẻ bị tiêu chảy không nên ăn gì? Theo đó, trẻ không nên ăn, uống các loại thực phẩm như:Không cho trẻ uống các loại nước giải khát công nghiệp có ga và nhiều đường. Các loại thức ăn có chứa nhiều đường vì những thức uống, ăn này có thể làm tăng tiêu chảy do tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ruột kéo nước trong tế bào vào lòng ruột.Tránh dùng các loại thực phẩm có nhiều xơ hoặc ít chất dinh dưỡng như: Các loại rau thô, tinh bột nguyên hạt vì sẽ gây triệu chứng khó tiêu hóa ở trẻ.Các loại thức ăn có nhiều đường và thức ăn chế biến sẵn (giò, chả, xúc xích, pate...)
Không cho trẻ ăn các loại thực phẩm chế biến sẵn
3. Phòng ngừa tiêu chảy cấp ở trẻ
Để phòng ngừa tiêu chảy cấp ở trẻ, mọi người nên chủ động thực hiện các phương pháp sau:Nuôi con bằng sữa mẹ trong trường hợp có thể.Cho trẻ ăn thức ăn đúng và hợp lý, đảm bảo vệ sinh trước khi chế biến cũng như bảo quản. Đồng thời dùng nguồn nước và thực phẩm sạch, tươi không bị nhiễm khuẩn hoặc hóa chất bảo vệ thực vật. Rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh, thay tã lót cho trẻ; trước khi chế biến thức ăn và chăm sóc trẻ.Sử dụng hố xí hợp vệ sinh, xử lý an toàn phân trẻ nhỏ bị tiêu chảy.
Nên cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn ở 6 tháng đầu đời
Tóm lại, bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em mặc dù có thể điều trị khỏi nhưng nếu không kịp thời sẽ có nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. Do vậy, cha mẹ cần chủ động tìm hiểu các kiến thức liên quan đến căn bệnh này và kịp thời xử lý khi trẻ không may mắc bệnh. Trẻ trong giai đoạn từ 6 tháng đến 3 tuổi rất dễ gặp phải các vấn đề về hệ hô hấp, các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp, bệnh lý về da và nhiễm trùng đường tiêu hóa...cha mẹ cần đặc biệt chú ý đến việc chăm sóc và cung cấp dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ.Ngoài ra, để phòng tránh các bệnh lý đường tiêu hoá mà trẻ nhỏ hay mắc phải, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng cho trẻ. Đồng thời bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
|
vinmec
| 1,221
|
Cách uống nước để cơ thể luôn khỏe mạnh
Cơ thể con người luôn cần bổ sung nước, nhưng uống nước lúc nào là tốt nhất, thời điểm nào không cần bổ sung nước sẽ có hại cho sức khỏe thì không phải ai cũng biết.
Chúng ta thường được hướng dẫn nên uống 8 ly nước mỗi ngày, tuy nhiên hầu hết mọi người đều không làm đúng quy tắc đó. Phần lớn mọi người thường uống nước khi khát, đây là một sai lầm rất lớn trong việc duy trì sức khỏe và bảo vệ cơ thể của con người. Uống nước không chỉ giúp làn da săn chắc, giảm cân, đẹp tóc mà nó còn hỗ trợ hệ tiêu hóa, ngăn ngừa mệt mỏi, giúp não bộ hoạt động tốt.
Làm thế nào để bổ sung nước đúng nhất, hãy xem 10 lời khuyên của các chuyên gia y tế dưới đây.
Uống 1-2 ly nước ngay sau khi thức dậy
Uống nước ngay khi vừa tỉnh dậy sẽ giúp loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể bạn
Điều này giúp cho cơ thể bạn có được sự chuẩn bị tốt nhất sau 1 đêm dài không được bổ sung nước và chuẩn bị cho một ngày hoạt động của bạn. Uống nước ngay khi vừa tỉnh dậy còn giúp loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể bạn. Bạn có thể thêm hương vị như chanh, mật ong và quế vào ly nước để tăng cường sức khỏe bản thân.
Uống 1 ly nước nửa giờ trước bữa ăn giúp giảm cân
Nếu muốn giảm cân hãy uống nước trước bữa ăn. Việc uống nước trước bữa ăn sẽ giúp “đánh lừa” dạ dày của bạn, làm cho dạ dày có cảm giác lưng lửng để khi vào bữa chính bạn không cảm thấy thèm ăn.
Không uống nước trước, trong hoặc ngay sau bữa ăn
Lời khuyên này có vẻ mâu thuẫn với những gì đã nói ở trên. Nhưng không, nó hoàn toàn đúng. Nếu bạn có sức khỏe bình thường và không phải giảm cân, hãy làm theo lời khuyên này. Không uống nước nửa giờ trước bữa ăn, trong khi ăn và 1 giờ sau bữa ăn. Khi uống nước trước, trong hoặc ngay sau bữa ăn sẽ làm loãng dịch vị ảnh hưởng tới việc tiêu hóa thức ăn.
Nếu cảm thấy khát trong bữa ăn, thay vì uống nước hãy uống sữa chua
Những thức uống như sữa chua hoặc sữa nguyên kem vừa có tác dụng làm mát giống như uống nước, lại không cản trở hoạt động của hệ tiêu hóa.
Uống 1 cốc nước khi cảm thấy đói
Khi cảm thấy đói, hãy uống 1 ly nước.
Nước là một loại đồ uống giảm cân hữu hiệu và kinh tế nhất. Khi cảm thấy đói, hãy uống 1 ly nước. Sau khoảng 10 phút nếu vẫn thấy đói,, lúc này hãy ăn một chút gì đó, lúc này bạn sẽ thấy cơn thèm ăn của mình biến mất.
Uống nước giúp tăng cường hoạt động của não bộ
Khoảng 75% não bộ là nước, nên nó rất cần thiết cho các hoạt động trí óc. Khi bạn cảm thấy mệt mỏi, kém tập trung trong công việc, hãy uống 1 cốc nước bạn sẽ ngạc nhiên vì hiệu quả của nó.
Uống nhiều nước vào ban ngày hơn buổi tối
Khi lập kế hoạch thời gian bổ sung nước sẽ gây ảnh hưởng tới cuộc sống của bạn. Tốt nhất nên uống nhiều nước vào ban ngày để đảm bảo bạn được ngủ ngon vào buổi đêm, không phải thức dậy để đi tiểu.
Uống nhiều nước trong ngày nếu bạn không có thói quen đi tiểu đêm
Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra, cơ thể con người chỉ hồi phục tốt nhất vào ban đêm, qua một giấc ngủ. Lúc này cơ thể bạn vẫn tiến hành các hoạt động trao đổi chất, thậm chí chu trình này hoạt động nhanh và hiệu quả hơn nếu được bổ sung và dự trữ đủ nước. Nhờ thế, bạn sẽ không cảm thấy khát khô hay mất nước vào sáng hôm sau.
Uống nhiều nước trước và sau khi tập thể dục giúp tăng sức mạnh cơ bắp
Để bổ giúp cho hoạt động cơ bắp hiệu quả, bạn cần uống nước trước và sau khi tập thể dục hoặc vận động mạnh.
Khi tập thể dục hoặc vận động mạnh, cơ thể cần vận chuyển chất dinh dưỡng nhiều hơn cho cơ bắp. Để bổ giúp cho hoạt động cơ bắp hiệu quả, bạn cần uống nước trước và sau khi tập thể dục hoặc vận động mạnh. Ngoài ra khi vận động, cơ thể người bị mất nước nhanh hơn, từ đó làm cơ thể mệt mỏi, lúc này cần bổ sung nước.
Khi bị bệnh, đang mang thai hoặc cho con bú, bạn nên uống thêm nhiều nước
Khi đang bị sốt, uống thêm nước sẽ giúp khi bạn bù nước, tránh mất nước và từ đó giúp hạ sốt. Các bác sĩ khuyên phụ nữ mang thai và cho con bú cần uống nhiều nước hơn bình thường – khoảng 10 ly mỗi ngày.
|
thucuc
| 881
|
Góc tìm hiểu: Tinh trùng sống được bao lâu bạn đã biết chưa?
Thời gian sống của tinh trùng ảnh hưởng nhiều đến khả năng thụ thai và sinh con. Với nam giới khỏe mạnh bình thường, thời gian sống của tinh trùng đủ để chúng di chuyển và tạo thành hợp tử với trứng. Sức khỏe tinh trùng kém có thể khiến thời gian sống của chúng giảm đi và là một trong nguyên nhân gây vô sinh, hiếm muộn. Vậy chính xác tinh trùng sống được bao lâu bạn đã biết chưa?
1. Giải đáp: tinh trùng sống được bao lâu?
Khả năng tồn tại của tinh trùng trong các môi trường khác nhau là khác nhau vì điều kiện nhiệt độ, không khí,… đều là yếu tố ảnh hưởng. Có 3 nhóm môi trường chính là tinh trùng thường tồn tại là trong cơ quan sinh dục nam, trong cơ quan sinh dục nữ và môi trường ngoài.
1.1. Nếu ở trong cơ quan sinh dục nam
Tinh trùng là vật chất di truyền được sản xuất ở tinh hoàn, với sự hỗ trợ của nhiều cơ quan sinh dục nam giới. Mỗi tinh trùng đều mang NST đặc trưng của bố với kích thước vô cùng nhỏ, chỉ có thể quan sát qua kính hiển vi. Chúng có hình dáng giống con nòng nọc với đầu to và đuôi kéo dài.
Bình thường, nam giới sản xuất tinh trùng liên tục với lượng khoảng 100 triệu con mỗi ngày. Tinh trùng sản xuất được sẽ được tích trữ trong túi tinh và tồn tại trong khoảng 74 ngày. Nếu quá thời gian này tinh trùng không xuất ra ngoài sẽ tự hủy.
Tinh trùng được trộn với dịch tạo thành tinh dịch sẽ xuất ra ngoài qua dương vật khi nam giới đạt cực khoái, cả trong trường hợp quan hệ tình dục lẫn thủ dâm. Với thời gian sống và khả năng sản xuất này, nam giới đủ khả năng để quan hệ tình dục đều đặn, đảm bảo chức năng sinh sản và duy trì nòi giống.
1.2. Nếu ở trong cơ quan sinh dục nữ
Thời gian sống của tinh trùng trong cơ quan sinh dục nữ rất quan trọng bởi nó quyết định tinh trùng có đến được với trứng và thụ tinh hay không. Đầu tiên cần biết rằng khi xuất tinh, tinh trùng được trộn lẫn trong dịch (gọi là tinh dịch). Sau khi xuất vào âm đạo nữ, tinh dịch sẽ hóa lỏng để tinh trùng có thể bơi ra khỏi phạm vi tinh dịch để vào sâu trong âm đạo và tử cung.
Sau vài giờ hóa lỏng, nếu tinh trùng không bơi ra khỏi tinh dịch, enzyme trong dịch này sẽ tự tiêu diệt tinh trùng. Như thế tuổi thọ của những tinh trùng này chỉ kéo dài vài giờ đồng hồ, chúng cũng không có khả năng đến được với trứng.
Với những tinh trùng khỏe mạnh bơi ra khỏi tinh dịch tiến sâu vào trong âm đạo, thời gian sống của chúng sẽ phụ thuộc vào môi trường tự nhiên ở cơ quan này. Trong cơ quan sinh dục của người phụ nữ luôn tồn tại môi trường acid tự nhiên với dịch nhầy. Đây cũng chính là môi trường thích hợp để tinh trùng tồn tại và bơi dễ dàng đến trứng.
Với điều kiện thích hợp này, tinh trùng có thể sống tối đa 5 - 6 ngày kể từ khi giao hợp. Tuy nhiên phần lớn tinh trùng chết ở cổ tử cung sau 24 - 48 giờ. Với nữ giới có sức khỏe cơ quan sinh dục không tốt, thường gặp như môi trường âm đạo có độ acid cao hoặc ít dịch nhầy, dịch nhầy kém dinh dưỡng thì thời gian sống của tinh trùng cũng giảm đi.
Nếu tính toán được yếu tố này, các cặp vợ chồng có thể tăng khả năng thụ thai thành công cao hơn. Cụ thể, nữ giới có chất nhầy cổ tử cung “màu mỡ” nhất ở vài ngày trước khi rụng trứng, vì thế quan hệ tình dục trong thời gian này, tinh trùng sẽ sống được lâu nhất, dễ di chuyển đến trứng nhất để tạo thành hợp tử.
1.3. Nếu ở trong môi trường khác
Môi trường ngoài cơ quan sinh sản của nam giới và nữ giới đều thường không lý tưởng cho sự tồn tại của tinh trùng. Tuy nhiên chúng vẫn có thể sống sót trong thời gian ít hơn trong những môi trường như: nước không khí, trong bao cao su,…
Tinh trùng sống trong nước
Tinh trùng sống được trong nước nhưng yêu cầu điều kiện nhiệt độ, p
H và hóa chất rất khắt khe. Ví dụ trong điều kiện nước bể bơi hoặc bể Clo, tinh trùng không thể tồn tại được mà sẽ chết chỉ trong vòng vài giây.
Tinh trùng sống trong điều kiện không khí
Tinh trùng xuất ra khăn giấy, thảm, khăn trải giường, sàn nhà,… không thể sống sót kéo dài. Thời gian sống tối đa của chúng thường chỉ một vài phút với điều kiện bề mặt ẩm ướt, không có hóa chất,… Tinh dịch khô ra khỏi môi trường thì tinh trùng sẽ chết ngay.
Nếu tinh trùng xuất ở gần âm đạo, vẫn có điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tốt thì chúng có thể tồn tại tới 20 phút. Thời gian này có thể giúp tinh trùng tiến vào bên trong âm đạo và tìm đến trứng. Đây là nguyên nhân khiến nhiều trường hợp nam giới xuất tinh ngoài nhưng nữ giới vẫn mang thai.
Tinh trùng sống trong bao cao su
Thời gian sống của tinh trùng trong bao cao su còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Chất liệu: nếu bao cao su chứa chất diệt tinh trùng, chúng sẽ chết sau một vài phút. Nếu không thời gian sống của tinh trùng có thể lên tới 10 - 15 phút.
Nhiệt độ và độ ẩm: Nhiệt độ môi trường thích hợp và miệng bao cao su được buộc chặt giúp tinh dịch không bị khô thì tinh trùng có thể sống đến vài giờ.
Phần lớn bao cao su hiện nay chứa chất gây hại nên tinh trùng không thể sống trong thời gian dài.
2. Làm gì để tăng sức khỏe tinh trùng?
Thời gian sống của tinh trùng còn phụ thuộc rất lớn vào sức khỏe tinh trùng, vì thế nam giới muốn có chức năng sinh sản tốt thì cần thực hiện 1 số lời khuyên sau:
Hạn chế uống rượu bia.
Không hút thuốc lá.
Hạn chế tiếp xúc với hóa chất gây hại như: chất phóng xạ, thuốc trừ sâu, kim loại nặng,…
Chế độ dinh dưỡng đầy đủ, kiểm soát tốt cân nặng.
Không mặc quần bó sát, kể cả quần lót và quần dài.
Hạn chế tắm nước quá nóng.
Như vậy tinh trùng sống được bao lâu còn phụ thuộc vào môi trường tồn tại và điều kiện môi trường. Trong đó trong cơ quan sinh dục nam, tinh trùng có thể sống lâu nhất. Trong cơ quan sinh dục nữ, tinh trùng có thể tồn tại trong thời gian đủ dài để tìm đến trứng và thụ tinh.
|
medlatec
| 1,194
|
Bệnh xương khớp: Mổ hay Không nên mổ? Ai có thể giúp trả lời câu hỏi này?
Nhiều người bệnh khi có vấn đề về xương khớp, như gãy xương, thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm... thường đắn đo, thậm chí hoang mang – Liệu có nên mổ hay không?
1. Chấn thương xương khớp? Có nên mổ hay không?
Có một thanh niên bị gãy 1/3 giữa hai xương cẳng chân, rất ngại đi bệnh viện vì sợ “bị mổ” nên tìm một “thầy lang” khá nổi tiếng bó lá. Sau 01 tháng chân cong vẹo, có đỡ đau nhưng vẫn không đi lại được. Sốt ruột người thanh niên đó đành đến một bệnh viện lớn và được mổ ngay. Bác sĩ “đập lại xương gãy, nắn thẳng rồi bắt 1 nẹp với 12 vít rất chắc chắn”.Người bệnh đi lại được ngay sau một tháng, song vết mổ bị tấy, phá mủ và chảy dịch vàng. Tình trạng kéo dài dai dẳng suốt một năm. Bác sĩ mổ lại, tháo hết nẹp vít; may mắn sau vài tháng dùng kháng sinh, mọi việc cũng tạm lắng xuống. Tuy nhiên, bây giờ trái nắng trở trời vẫn nhức trong xương. Đá bóng, dù rất yêu thích, anh phải ngậm ngùi bỏ hẳn.Anh tìm hiểu trên mạng thì thấy “tây” mổ xong vẫn đá bóng ầm ầm; có người chẳng mổ chỉ tập luyện vẫn đạt huy chương vàng Olympic mùa đông –– hay tại bác sĩ mình chưa có kinh nghiệm?Có một điều mà không chỉ người ngoại đạo, ngay cả bác sĩ cũng có thể không biết: Kiến thức y học tăng theo cấp số nhân. Trung bình cứ 3 tháng lại có sự đổi mới công nghệ trong chẩn đoán, điều trị. Chính vì vậy, trong y học có khái niệm “y học dựa trên bằng chứng hay y học chứng cứ” (Evidence Based Medicine). Y học chứng cứ có vai trò như một Trọng tài y khoa, sử dụng các kết quả nghiên cứu tốt nhất, kinh nghiệm chuẩn mực và tìm hiểu kỹ lưỡng mong muốn của người bệnh để chọn ra giải pháp tốt nhất cho người bệnh đó. Bộ não này cũng chưa trả lời được hết tất cả các câu hỏi về điều trị các bệnh xương khớp; nhưng ít nhất cũng có những lời khuyên chí lý nên theo.
Khách quan tâm đến vấn đề Loãng xương và rối loạn chuyển hóa
Nếu bác sĩ, người bệnh và người thân cùng trải nghiệm “Đi tìm lời giải của y học chứng cứ” thì thời gian “tốn” khoảng 30 – 60 phút; sau đó thống nhất liệu trình với sự tự tin 100%. Nếu bác sĩ thận trọng và cập nhật các phác đồ điều trị mới như vậy, thời gian bình phục của bệnh nhân sẽ nhanh hơn, chi phí đỡ tốn kém hơn. Đó là cuốn Evidence Based Orthopaedics (Tạm dịch: Chỉnh hình dựa trên chứng cứ) và Internet băng thông rộng với mục đích “Tư vấn chính xác, đầy đủ về bệnh tật cũng như lựa chọn giải pháp tốt nhất cho người bệnh”.
Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) chữa đau cơ xương khớp
|
vinmec
| 532
|
Bệnh á sừng có chữa khỏi được không?
Á sừng là bệnh lý khá phổ biến thường tái phát vào mùa đông và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sinh hoạt của người bệnh. Vậy bệnh á sừng có chữa khỏi được không, người bệnh cần chú ý những gì?
Triệu chứng cảnh báo bệnh á sừng
Theo các chuyên gia, nguyên nhân gây bệnh á sừng là do yếu tố di truyền và cơ địa dị ứng. Các yếu tố thúc đẩy tình trạng bệnh khởi phát hoặc làm bệnh nặng hơn như hóa chất tẩy rửa, khói thuốc…
Bệnh á sừng gặp ở mọi độ tuổi và đối tượng, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em, những người có công việc thường xuyên phải tiếp xúc với hóa chất… Triệu chứng bệnh á sừng dễ nhận biết, điển hình như:
Bệnh á sừng có chữa khỏi được không?
Nhiều người cho rằng bệnh á sừng khó chữa khỏi và dễ tái phát tuy nhiên hiện nay đã có nhiều cách chữa bệnh á sừng khỏi hoàn toàn nhờ dùng các thuốc chữa bệnh á sừng kết hợp với chế độ sinh hoạt hợp lý giúp bệnh khỏi nhanh chóng. Và giống như các bệnh khác để có được hiệu quả điều trị tốt nhất và đúng cách thì người bệnh nên đến chuyên khoa da liễu uy tín khám và dùng thuốc theo đúng liệu trình trị bệnh mà các bác sĩ chỉ định.
Người bệnh á sừng cần chú ý gì?
Người bệnh á sừng cần chú ý tới chế độ chăm sóc da:
– Không cào gãi, kỳ cọ, bóc vảy da ở vùng bị bệnh tránh gây tổn thương da.
– Tránh tiếp xúc với xà phòng, hóa chất độc hại. Nếu cần thiết thì người bệnh cần sử dụng găng tay bảo hộ để tránh nhiễm độc cho da.
– Bổ sung các vitamin A, C, D, E giúp cải thiện lớp sừng hỗ trợ hồi phục các tế bào da.
– Uống nhiều nước, hạn chế ngâm chân tay với nước muối vì muối sẽ hút ẩm trong các tế bào da, khiến da khô hơn.
– Vào mùa đông, cần sử dụng kem dưỡng ẩm để da đỡ thô ráp, nứt nẻ. Nên đi găng tay để bảo vệ lớp sừng ở lòng bàn tay chân khỏi tác hại của biến đổi thời tiết đột ngột dễ gây nứt nẻ.
– Lựa chọn loại xà bông, dầu gội phù hợp, không chứa những chất tẩy rửa mạnh.
Những thực phẩm người bệnh á sừng nên tránh
Khi tổn thương bị á sừng dần nặng với các triệu chứng đau rát, nứt nẻ ra, sưng đỏ. Lúc này người bệnh cần hạn chế các thực phẩm có khả năng gây viêm mủ và hạn chế hồi phục da như:
|
thucuc
| 476
|
Suy giảm tuần hoàn máu do những nguyên nhân nào?
Tình trạng suy giảm tuần hoàn máu có thể xuất hiện ở bất kỳ cơ quan nào trong cơ thể. Bên cạnh đó, các triệu chứng của bệnh thường rất đa dạng và làm ảnh hưởng nhiều đến chức năng hoạt động của các cơ quan. Nếu bệnh nhân phát hiện bệnh muộn có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng khác. Vậy bệnh suy giảm tuần hoàn máu nảy sinh do những nguyên nhân nào?
1. Tổng quan về bệnh suy giảm tuần hoàn máu
Suy giảm tuần hoàn máu thường được lý giải là tình trạng rối loạn tuần hoàn do quá trình lưu thông máu bị gián đoạn. Đặc biệt, bệnh lý này có thể nảy sinh ở tất cả các bộ phận trên cơ thể. Trong đó, hiện tượng rối loạn tuần hoàn não thường gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh và dễ xảy ra ở những người lớn tuổi. Theo một vài thống kê cho thấy, số lượng bệnh nhân trẻ tuổi đang ngày một tăng cao nhưng rất nhiều bạn trẻ không quan tâm đến những triệu chứng bất thường của cơ thể liên quan đến bệnh lý này. Cụ thể như:
Bệnh nhân thường xuyên mệt mỏi kèm theo biểu hiện đau đầu, hoa mắt, chóng mặt và suy nhược thần kinh.
Khả năng trí nhớ bị suy giảm và bệnh nhân có biểu hiện mất ngủ, khó ngủ, chất lượng giấc ngủ kém.
Tay chân và cổ xuất hiện cảm giác tê nhức.
Vậy tình trạng tuần hoàn máu bị suy giảm có thể ảnh hưởng đến những chức năng nào? Thực tế, cấu tạo của máu bao gồm hồng cầu (có nhiệm vụ vận chuyển O2 và CO2), tiểu cầu (có chức năng đông máu), bạch cầu (tham gia quá trình miễn dịch) và huyết tương. Do đó, khi tuần hoàn máu suy giảm sẽ ảnh hưởng đến một số chức năng quan trọng như:
Dinh dưỡng: máu có nhiệm vụ hỗ trợ vận chuyển các dưỡng chất tại ruột non đến các tế bào.
Hô hấp: máu có vai trò vận chuyển khí CO2 và O2 giữa tế bào và phế nang.
Điều hòa thân nhiệt và bảo vệ cơ thể: các loại tế bào miễn dịch, bạch cầu tồn tại trong máu và hoạt chất thuốc có tác dụng tiêu diệt các mầm bệnh và vi khuẩn gây bệnh.
Đào thải cặn bã: các chất cặn bã trong cơ thể sẽ được máu vận chuyển đến các cơ quan có chức năng bài tiết như thận, ruột, phổi và tuyến mồ hôi.
Điều hòa chức năng của các cơ quan: các hormone tồn tại trong máu có nhiệm vụ làm giảm hoặc tăng hoạt động của hầu hết các cơ quan.
2. Nguyên nhân khiến cho tuần hoàn máu bị suy giảm
Tình trạng suy giảm tuần hoàn máu có thể xảy ra ở cả người trẻ tuổi và người lớn tuổi. Trong đó, người cao tuổi thường có nguy cơ bị bệnh cao hơn, tuy nhiên số lượng người trẻ tuổi mắc phải bệnh lý này cũng khá cao. Theo bác sĩ, tình trạng này thường phổ biến ở những bạn trẻ lười vận động, ít quan tâm đến chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, không ngủ đủ giấc, không tập luyện thể thao. Đặc biệt, những đối tượng lao động trí óc thường xuyên đối diện với áp lực công việc thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Đối với những người cao tuổi, các thành mạch máu thường bị xơ hóa và nhiều mảng xơ vữa được hình thành dẫn đến tắc mạch cũng như cản trở quá trình lưu thông máu. Ngoài ra, bệnh lý này còn có thể xuất phát do một số bệnh lý nền khác như béo phì, cao huyết áp, máu nhiễm mỡ, xơ vữa động mạch. Bên cạnh đó, tình trạng stress kéo dài và hút thuốc lá cũng làm tăng khả năng bị bệnh.
Tình trạng suy giảm chức năng tuần hoàn máu có thể gây ra nhiều triệu chứng bất thường gây ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Đối với những trường hợp phát hiện bệnh muộn hoặc không tích cực điều trị sẽ khiến bệnh tình diễn tiến nghiêm trọng hơn. Đặc biệt, những bệnh nhân đã có bệnh lý nền như tiểu đường, cao huyết áp, tim mạch thường tạo điều kiện thuận lợi cho tình trạng này phát triển và làm tăng nguy cơ tử vong.
3. Các triệu chứng phổ biến ở bệnh nhân
Bệnh suy giảm tuần hoàn máu không chỉ làm ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển máu mà còn gây ra nhiều triệu chứng bất thường trên một số bộ phận như:
3.1. Mắt
Tình trạng thiếu máu đến mắt thường được nhận biết dựa trên một số dấu hiệu như mắt nhìn mờ, khó khăn khi tập trung nhìn. Theo thời gian, các triệu chứng này sẽ tiến triển nặng hơn và gây ra bệnh võng mạc. Đối với những bệnh nhân bị thiếu máu mắt do các mao mạch nhỏ nuôi võng mạc bị tổn thương hoặc tăng đường huyết có thể dẫn đến một số bệnh lý như đục thủy tinh, mờ mắt, mù lòa, thoái hóa điểm vàng.
3.2. Não
Hiện tượng thiếu máu lên não sẽ gây ra một số triệu chứng như rối loạn tiền đình, hoa mắt, suy nhược thần kinh, đau đầu, mất ngủ, ù tai, suy giảm trí nhớ, lú lẫn, sa sút trí tuệ. Một trong những biến chứng nguy hiểm nhất có thể xảy ra ở não là tai biến mạch máu não hay còn được gọi là đột quỵ não. Sự suy giảm ở tuần hoàn máu não được đánh giá là tình trạng nghiêm trọng nhất so với những cơ quan khác.
3.3. Gan
Sự thiếu máu vận chuyển đến gan sẽ khiến cho gan ít được nuôi dưỡng nên khả năng làm việc của bộ phận này cũng bị suy giảm. Thông thường, bệnh nhân bị thiếu máu đến gan sẽ có một số biểu hiện như chán ăn, giảm cân nhanh, người gầy ốm, thường xuyên mệt mỏi, khả năng tiêu hóa giảm do chức năng tiết mật giảm kèm theo suy nhược cơ thể.
3.4. Tim
Sự thiếu máu cơ tim có thể dẫn đến một số triệu chứng bất thường như đau nhói ở tim, đau ở vùng sau thắt ngực và xương ức. Đặc biệt, mức độ đau thường nặng nề hơn khi bệnh nhân phải gắng sức làm việc, đồng thời cảm giác đau thường lan rộng sang phía vai trái cũng như hai cánh tay, bàn tay. Một trong những hậu quả do bệnh lý này gây ra chính là giảm khả năng co bóp cơ tim, rối loạn nhịp tim, suy tim do thiếu máu cơ tim cục bộ, lăng tăng nguy cơ bị nhồi máu hoặc hồi tử cơ tim.
3.5. Thận
Tình trạng thiếu máu đến thận thường xuất phát do cơ thể thiếu máu hoặc động mạch thận bị thu hẹp khiến lưu lượng máu vận chuyển đến thận ít hơn bình thường. Hiện tượng thiếu máu ở thận thường được nhận biết dựa trên một số biểu hiện như tăng ure, cao huyết áp, tăng Creatinin khiến các tế bào nhiễm độc. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng thường xuyên cảm thấy mệt mỏi hoặc rơi vào tình trạng hôn mê do tế bào não bị nhiễm độc. Theo bác sĩ, thiếu máu thận mạn tính chính là yếu tố làm tăng khả năng suy giảm chức năng và gây teo thận.
3.6. Phổi
Khi hàm lượng máu vận chuyển đến phổi quá ít sẽ gây ra triệu chứng tím tái ở vùng đầu các chi hoặc nặng nề hơn là khó thở. Theo thời gian, tình trạng này có thể tiến triển nặng hơn và gây suy hô hấp cũng như suy giảm chức năng đào thải CO2 và hấp thụ O2. Ngoài ra, khi cơ thể không cung cấp đủ máu để nuôi dưỡng nhu mô phổi sẽ làm tăng nguy cơ bị nhồi máu, xẹp phổi, hoại tử nhu mô phổi, bội nhiễm hoặc viêm phổi.
3.7. Một số bộ phận khác
Sự suy giảm tuần hoàn máu còn tác động và gây ra một số triệu chứng bất thường cho một số bộ phận như các cơ tay - chân, các khớp tay - khớp chân, xương sống, vùng vai gáy và một vài cơ quan khác như dạ dày, tụy, ruột già và ruột non.
Với những ảnh hưởng và biến chứng có thể xảy ra do tình trạng suy giảm tuần hoàn máu, chắc hẳn bạn đọc cũng đã hiểu được mức độ nghiêm trọng của bệnh lý này. Từ đó, nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe cũng như thực hiện kiểm tra tổng quát định kỳ để dễ dàng phát hiện bệnh sớm.
|
medlatec
| 1,485
|
Đại tràng co thắt nên ăn gì để đảm bảo sức khỏe?
Chế độ ăn uống có vai trò quan trọng đối với việc điều trị, đẩy lùi triệu chứng bệnh đại tràng co thắt. Nắm được đại tràng co thắt nên ăn gì, người bệnh sẽ xây dựng thực đơn lý tưởng và lành mạnh để đảm bảo sức khỏe, nhanh chóng hồi phục.
1. Nguyên tắc ăn uống cho người mắc đại tràng co thắt
Đối với các bệnh lý tiêu hóa nói chung, đại tràng co thắt nói riêng, chế độ dinh dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị bệnh. Các triệu chứng của bệnh sẽ được cải thiện nhờ chế độ dinh dưỡng hợp lý. Đồng thời, sức khỏe tổng quát của cơ thể cũng được tăng cường. Ngược lại, thói quen ăn uống thiếu khoa học sẽ làm trầm trọng hơn các triệu chứng đại tràng co thắt.
Người bệnh đại tràng co thắt khi cần đáp ứng một số nguyên tắc về chế độ ăn uống như sau:
2.1. Cung cấp đầy đủ dinh dưỡng
Người bệnh cần bổ sung đầy đủ các nhóm thực phẩm để đảm bảo dưỡng chất và năng lượng cho cơ thể trong các hoạt động hằng ngày. Không nên kiêng khem quá mức, tránh dẫn tới thiếu hụt dinh dưỡng, mệt mỏi, suy nhược.
Hãy bổ sung đạm từ đậu nành, cá, sữa không lactose,… Chất xơ trong các loại rau quả xanh đặc biệt tốt cho những người có triệu chứng táo bón.Trong khi đó, người bị tiêu chảy cần bù nước và điện giải bằng các thực phẩm như: chuối, sữa chua,…
Người mắc đại tràng co thắt cần xây dựng chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân bằng
2.2. Theo dõi chế độ ăn mỗi ngày
Người bệnh cần chú ý theo dõi, ghi chép lại những thực phẩm mà bản thân đã ăn. Cần tránh ngay các loại thực phẩm gây ra các triệu chứng bất thường, khó chịu. Điều này sẽ giúp người bệnh nắm rõ đại tràng co thắt nên ăn gì và nên kiêng gì.
Theo lời khuyên của các chuyên gia Tiêu hóa, các món chiên xào nhiều dầu mỡ cần được hạn chế. Thay vào đó, người bệnh nên ăn nhiều các món hấp, luộc dễ tiêu hóa.
2.3. Đảm bảo chế độ ăn uống điều độ, khoa học
Người bệnh nên xây dựng thói quen ăn uống vào các thời điểm cố định. Ba bữa ăn chính có thể chia thành nhiều bữa nhỏ để tránh dung nạp một lượng quá lớn thức ăn cùng lúc. Điều này giúp giảm thiểu tình trạng quá tải cho đường ruột. Bên cạnh đó, người bệnh cũng tránh để bụng quá đói, tránh gây kích thích đại tràng.
Thêm vào đó, nguyên tắc “ăn chín uống sôi” cũng cần được tuân thủ nghiêm ngặt. Các loại đồ ăn tái, sống có thể chứa nhiều vi khuẩn, ký sinh trùng có hại cho đại tràng. Do đó, cần tránh ăn các loại thực phẩm này để ngăn ngừa sự xâm nhập của các vi sinh vật gây bệnh.
Uống đủ nước mỗi ngày cũng là việc người bệnh không thể bỏ qua. Các hoạt động của cơ thể trong đó có chức năng tiêu hóa đều cần sự hỗ trợ của nước. Bổ sung đủ nước giúp tiêu hóa hoạt động trơn tru, đề phòng táo bón cũng như ngăn ngừa tình trạng mất nước do tiêu chảy. Theo các nghiên cứu, mỗi người cần uống khoảng 2 lít nước/ngày, có thể uống nước lọc, nước ép trái cây,…
3. Người mắc bệnh đại tràng co thắt nên ăn gì?
Người mắc bệnh đại tràng co thắt có thể cân nhắc lựa chọn các thực phẩm sau đây:
3.1. Thực phẩm giàu protein
Protein rất cần thiết cho hoạt động sống. Người bệnh cần bổ sung protein qua các thực phẩm như: thịt nạc, cá, trứng, đậu nành,… Hãy lưu ý lựa chọn thực phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đảm bảo vệ sinh, tươi mới, được chế biến an toàn.
Thực phẩm giàu protein không thể thiếu trong thực đơn của người bệnh
3.2. Đại tràng co thắt nên ăn gì – Các loại rau củ quả
Chất xơ trong rau, hoa quả, các loại củ có vai trò làm mềm phân, ngăn chặn nguy cơ táo bón. Chúng thúc đẩy sự phát triển của lợi khuẩn đường ruột, kích thích tiêu hóa, đồng thời giảm cảm giác đau bụng, quặn thắt cũng như tình trạng đi ngoài ra máu. Tuy nhiên không nên nạp quá nhiều chất xơ một lúc để tránh gây trữ khí, đầy bụng.
Rau mồng tơi là loại rau rất tốt cho người bệnh đại tràng co thắt. Loại rau này có chất nhầy giúp khóa hoạt tình cholesterol từ thức ăn và đẩy ra ngoài qua phân. Lượng chất xơ lớn trong mồng tơi giúp quá trình bài tiết diễn ra thuận lợi hơn, phòng ngừa táo bón hiệu quả. Ngoài ra, nó còn có khả năng giải độc, thanh nhiệt, tán nhiệt, lợi tiểu.
Khoai lang cũng là thực phẩm mà người bệnh nên bổ sung bởi nó chứa nhiều chất xơ hòa tan và chất chống oxy hóa. Loại củ này giúp làm nhẹ bụng, mềm phân, thúc đẩy lợi khuẩn đường ruột.
3.3. Đại tràng co thắt nên ăn gì – Ngũ cốc nguyên hạt
So với ngũ cốc tinh chế, hàm lượng dinh dưỡng và chất xơ trong các loại ngũ cốc nguyên hạt sẽ cao hơn. Người bệnh có thể lựa chọn các loại ngũ cốc như gạo lứt, yến mạch,…
Trong đó, gạo lứt không chỉ tốt cho người mắc bệnh đường ruột mà còn tốt cho tim mạch cũng như nhiều cơ quan khác. Đây là nguồn cung cấp lượng lớn chất xơ hòa tan, các chất dinh dưỡng thiết yếu như: canxi, riboflavin (B2). vitamin, khoáng chất và phenolic. Gạo lứt tạo môi trường dinh dưỡng tốt cho lợi khuẩn đường ruột, góp phần tạo nên hệ miễn dịch khỏe mạnh.
Người bệnh hãy bổ sung gạo lứt vào thực đơn hàng ngày
3.4. Sữa chua cung cấp probiotic
Sữa chua là món ăn cung cấp lượng lớn lợi khuẩn cho đường ruột. Nhờ đó, hệ vi sinh đường ruột được cân bằng, đồng thời hạn chế các cơn đau co thắt nhờ khả năng điều hòa nhu động đại tràng.
Ngoài ra, sữa chua cũng dồi dào protein, có khả năng nâng cao miễn dịch và duy trì độ chắc khỏe của xương. Bên cạnh khiến đại tràng và đường tiêu hóa hoạt động trơn tru, thực phẩm này còn tăng cảm giác ngon miệng cho người bệnh.
Trên đây là lời giải đáp cho câu hỏi bệnh đại tràng co thắt nên ăn gì. Các thông tin trong bài chỉ mang tính chất tham khảo, do tình trạng bệnh lý ở mỗi người là khác nhau. Người bệnh nên gặp bác sĩ tiêu hóa và bác sĩ dinh dưỡng để được tư vấn chế độ ăn chi tiết và khoa học nhất.
|
thucuc
| 1,202
|
Nhiễm trùng đường hô hấp trên và những điều cần biết
Nhiễm trùng đường hô hấp trên không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn có thể đe dọa tính mạng của người bệnh nếu không được chăm sóc và điều trị sớm.
1. Thông tin chung về nhiễm trùng đường hô hấp trên
Đường hô hấp trên bao gồm các xoang, đường mũi, hầu và thanh quản, có nhiệm vụ dẫn không khí từ môi trường bên ngoài vào, làm nóng, làm ẩm và thanh lọc không khí sau đó đưa không khí vào phổi để thở, trao đổi khí và các quá trình khác.
Do các cơ quan tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài nên rất dễ bị virus, vi khuẩn, nấm và các tác nhân gây bệnh khác xâm nhập, trong đó virus là nguyên nhân phổ biến nhất gây nhiễm trùng đường hô hấp.
Khi một hoặc nhiều bộ phận của đường hô hấp bị viêm hoặc nhiễm trùng (viêm đường hô hấp), quá trình di chuyển không khí đến phổi trở nên khó khăn, từ đó có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể.
Virus là nguyên nhân phổ biến nhất gây nhiễm trùng đường hô hấp.
Virus là nguyên nhân phổ biến nhất gây nhiễm trùng đường hô hấp.
Nhiễm trùng ở các phần khác nhau của đường hô hấp trên có thể có tên khác nhau. Một số bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên thường gặp bao gồm: viêm xoang, viêm họng, viêm phế quản, viêm thanh quản…
Bệnh xảy ra quanh năm, đặc biệt vào mùa thu đông. Bệnh có thể tái phát nhiều lần trong năm: khoảng 2-4 lần/năm ở người lớn và khoảng 10 lần/năm ở trẻ em. Căn bệnh này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn đe dọa tính mạng người bệnh nếu không được điều trị sớm và đúng cách.
2. Những bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên dễ gặp
2.1. Bệnh cảm cúm
Cúm lây lan qua đường hô hấp. Các triệu chứng thường nhẹ và hết sau 2-7 ngày. Các triệu chứng như sốt, nhức đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi… Trẻ em, người già, người mắc bệnh mãn tính hoặc suy giảm miễn dịch thường dễ bị nhiễm bệnh hơn những người khác.
2.2. Bệnh viêm xoang
Viêm xoang là một bệnh đặc trưng bởi sự tấn công viêm vào niêm mạc đường hô hấp lót các xoang cạnh mũi, dẫn đến nhiễm trùng. Khi bị viêm xoang, người bệnh có thể gặp các triệu chứng sau:
– Sốt, chảy nước mũi, nghẹt mũi, mất khứu giác, nhức đầu, chóng mặt hoặc choáng váng.
– Đau quanh mắt theo từng cơn và mạch đập.
– Cơn đau xuất hiện mỗi khi hắt hơi, người bệnh không thể tập trung và không muốn ăn.
– Nếu viêm xoang nặng người bệnh có thể bị viêm thần kinh mắt gây mờ mắt.
2.3. Viêm thanh quản
Viêm thanh quản là bệnh thường gặp ở nhiều người, cả trẻ em và người lớn. Khi thanh quản bị viêm, dây thanh âm rất dễ bị kích ứng. Điều này làm cho dây thanh âm sưng lên và làm biến dạng âm thanh khi không khí đi qua nó. Kết quả là âm thanh thay đổi và yếu đi.
3. Biến chứng do nhiễm trùng đường hô hấp trên
Trong một số trường hợp, người bị viêm thanh quản có thể bị mất giọng. Hầu hết các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên đều không quá nghiêm trọng và nguy hiểm cho người bệnh. Tuy nhiên, triệu chứng lâu dài, dễ tái phát có thể ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh. Bệnh có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tuần, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng đáp ứng với điều trị. Nếu không điều trị sớm và đúng cách, bệnh có thể dẫn tới những biến chứng như:
3.1. Biến chứng tại phổi do nhiễm trùng đường hô hấp trên
Nhiễm trùng lan đến nhiều thùy của phổi, gây ra hội chứng suy hô hấp cấp tính tiến triển. Tỷ lệ tử vong do biến chứng này rất cao, lên tới 60%, đặc biệt khi điều trị muộn, dùng kháng sinh không đủ và xảy ra biến chứng áp xe phổi.
3.2. Biến chứng ngoài phổi do nhiễm trùng đường hô hấp trên
Ngoài việc tấn công vào phổi, cơ quan cuối cùng của hệ hô hấp, nhiễm trùng có thể lây lan vào máu, ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng khác và hình thành áp xe ở nhiều nơi trên cơ thể. Ngoài ra, các biến chứng nguy hiểm khác có thể xảy ra do nhiễm trùng lan rộng như sốc do nhiễm trùng huyết, suy đa cơ quan, tràn dịch màng ngoài tim, mủ màng phổi… đe dọa tính mạng người bệnh.
3.3. Biến chứng tim mạch do nhiễm trùng đường hô hấp trên
Phế cầu khuẩn gây nhiễm trùng đường hô hấp trên và có thể gây ra các cơn tấn công và biến chứng tim mạch, chẳng hạn như suy tim hoặc viêm nội tâm mạc cấp tính, rối loạn nhịp tim, v.v. do sốc.
Bệnh có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm về tim mạch.
3.4. Biến chứng tiêu hóa
Trẻ bị bệnh do vi khuẩn thường phát triển các biến chứng về tiêu hóa như vàng da, vàng mắt, tiêu chảy do suy gan.
3.5. Biến chứng thần kinh
Sau các biến chứng sốt cao hoặc nhiễm trùng đường hô hấp trên, bệnh nhân có thể bị mê sảng, buồn ngủ và lú lẫn.
3.6. Biến chứng khác
Một số biến chứng khác ít gặp hơn bao gồm: viêm màng não, viêm xương chũm, viêm khớp…
Có thể thấy, nhiễm trùng đường hô hấp gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt của người bệnh.
4. Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên bằng cách nào?
Điều trị bệnh đường hô hấp trên thường nhằm mục đích điều trị các triệu chứng của bệnh. Hầu hết người bệnh có thể tự điều trị tại nhà mà không cần đến bác sĩ bằng cách:
4.1. Nghỉ ngơi tại nhà
– Nghỉ ngơi nhiều và đảm bảo ngủ đủ giấc để luôn thoải mái và có thời gian phục hồi.
– Đừng làm việc quá sức.
– Uống nhiều nước để bù nước và chất điện giải bị mất do bệnh tật (sổ mũi, sốt…).
– Duy trì chế độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng để đảm bảo đủ năng lượng cho cơ thể mỗi ngày.
4.2. Sử dụng thuốc
Nếu xuất hiện các triệu chứng nhiễm trùng, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ về một số loại thuốc và liều lượng thích hợp để điều trị dứt điểm bệnh và ngăn ngừa nguy cơ biến chứng.
Lưu ý rằng thuốc kháng sinh chỉ được sử dụng nếu bệnh do vi khuẩn gây ra hoặc nếu bạn bị nhiễm trùng liên quan đến vi khuẩn. Những loại thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ và có thể dẫn đến nhiễm trùng thứ cấp và kháng kháng sinh. Vì vậy, không nên sử dụng nếu không có chỉ định của bác sĩ.
Người bệnh cần điều trị bệnh dưới sự tư vấn hướng dẫn của bác sĩ.
5. Phòng bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên thế nào?
Nhiễm trùng đường hô hấp mặc dù không gây tử vong nhưng dễ mắc và thường xuyên tái phát nhất là khi thời tiết chuyển mùa. Những người già, trẻ em, có sẵn bệnh lý nền hay mắc hơn. Ngoài việc điều trị bằng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa thì việc phòng bệnh cũng vô cùng quan trọng. đó là:
– Rửa mặt đúng cách hằng ngày.
– Đeo khẩu trang khi ra ngoài.
– Uống nhiều nước lọc ngay cả khi không khát.
– Tránh thức ăn chua hoặc cay.
– Hạn chế uống rượu bia và chất kích thích.
– Vệ sinh họng, miệng hằng ngày, súc họng bằng nước muối để tiêu diệt vi khuẩn.
– Mặc thoáng, sử dụng quần áo thấm hút mồ hôi.
– Thể dục thường xuyên.
– Không tiếp xúc với người mắc bệnh.
– Đi ngủ sớm, ngủ đủ giấc.
Nếu xuất hiện những triệu chứng nghi ngờ nhiễm trùng đường hô hấp trên, người bệnh nên thăm khám ngay để được điều trị kịp thời, ngăn các nguy cơ biến chứng.
|
thucuc
| 1,454
|
Công dụng thuốc Tendirazol
Thuốc Tendirazol có chứa thành phần chính là hoạt chất Rabeprazol Na dưới dạng vi nang tan trong ruột Rabeprazol natri pellets 8.5% với hàm lượng 20mg. Thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế tiết acid dịch vị, thuốc ức chế bơm proton.
1. Thuốc Tendirazol là thuốc gì?
Thuốc Tendirazol có chứa thành phần chính là hoạt chất Rabeprazol Na dưới dạng vi nang tan trong ruột Rabeprazol natri pellets 8.5% với hàm lượng 20mg. Thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế tiết acid dịch vị, thuốc ức chế bơm proton.Thuốc Tendirazol được bào chế dưới dạng viên nang cứng, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.1.1. Dược lực học của thuốc Tendirazol. Chất ức chế chọn lọc bơm proton; hoạt chất Rabeprazol liên kết không thuận nghịch với H+/K+ ATPase ( được điều chế từ niêm mạc dạ dày lợn) là một hệ thống enzym có trên bề mặt tế bào thành dạ dày, do đó hoạt chất Rabeprazol ức chế sự chuyển vận cuối cùng các ion hydrogen vào trong dạ dày. Nguyên nhân là do hệ thống enzym H+/K+ ATPase được coi là chiếc bơm acid (proton) của niêm mạc dạ dày, nên hoạt chất Rabeprazol được gọi là những chất ức chế bơm proton. Rabeprazol ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và khi bị kích thích nguyên nhân do bất kỳ tác nhân kích thích nào.Cũng nhờ vậy, hoạt chất Rabeprazol được sử dụng trong điều trị chứng loét dạ dày - tá tràng và điều trị các chứng tăng tiết dịch tiêu hóa bệnh lý (như hội chứng Zollinger - Ellison, u đa tuyến thể nội tiết, tăng dưỡng bào hệ thống).1.2. Dược động học của thuốc Tendirazol. Sinh khả dụng trung bình đạt khoảng 52%.Khả năng chuyển hoá: Thuốc Tendirazol được chuyển hoá chủ yếu ở gan.Khả năng thải trừ: Thuốc Tendirazol thải trừ qua thận.Thời gian bán thải trung bình khoảng 60 - 90 phút.1.3. Tác dụng của thuốc Tendirazol. Thuốc ức chế tiết acid dạ dày: Trong các thí nghiệm, hoạt chất Rabeprazol Na ức chế tiết acid dạ dày được kích thích bởi dibutyl cyclic AMP trong các tuyến dạ dày của thỏ được phân lập. Rabeprazol Na gây ức chế mạnh sự tiết acid dạ dày được kích thích bởi Histamin hoặc Pentagastrin đối với chó mắc bệnh rò dạ dày mãn tính. Đồng thời, hoạt chất cũng kích thích sự tiết acid dạ dày trong điều kiện bình thường hoặc bị kích thích bởi Histamin ở chuột. Sự đảo ngược hoạt động chống bài tiết của Rabeprazol Na nhanh hơn và sự tăng mức Gastrin trong máu của Rabeprazol Na thấp hơn so với các chất ức chế bơm Proton khác.Hoạt động chống loét: Trong thí nghiệm ở phòng thí nghiệm đối với chuột, Rabeprazol Na đã chứng tỏ tác dụng chống loét mạnh đối với nhiều loại vết loét và cải thiện các sang thương niêm mạc dạ dày thực nghiệm (stress nguyên nhân do nhiễm lạnh, stress nguyên nhân do bị nhúng trong nước, thắt môn vị, sử dụng cysteamine hoặc ethanol - HCI.
2. Thuốc Tendirazol công dụng điều trị bệnh gì?
Thuốc Tendirazol có công dụng trong điều trị bệnh lý như sau:Điều trị loét dạ dày tá tràng;Điều trị bệnh lý trào ngược dạ dày - thực quản (GERD);Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Tendirazol
3.1. Cách sử dụng thuốc Tendirazol:Thuốc Tendirazol được dùng qua đường uống. Đối tượng sử dụng thuốc Tendirazol: Thuốc Tendirazol dùng được cho người lớn.3.2. Liều dùng của thuốc Tendirazol. Liều dùng điều trị bệnh trào ngược dạ dày- thực quản (GERD): sử dụng 20mg x 1 lần/ ngày trong thời gian từ 4 đến 8 tuần, có thể dùng thêm 8 tuần khi cần.Liều dùng điều trị loét tá tràng: Sử dụng 20mg x 1 lần/ ngày trong thời gian 4 tuần.Liều dùng điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: Khởi đầu liều 60mg/ 1lần/ ngày, chỉnh liều theo đáp ứng.Cần lưu ý: Liều lượng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn để đảm bảo hiệu quả và tránh được tác dụng phụ không mong muốn.3.3. Trường hợp quên/ quá liều thuốc. Trong trường hợp quên liều: Bạn cần chủ động sử dụng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, khi thời gian sử dụng thuốc quá gần với liều tiếp theo, bạn cần bỏ qua liều đã quên, không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ trước đó.Trong trường hợp quá liều và cách xử trí: Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Tendirazol
Trong quá trình sử dụng thuốc bạn có thể gặp một số tác dụng phụ của thuốc Tendirazol cụ thể như suy nhược cơ thể, sốt, phản ứng dị ứng, ớn lạnh, mệt mỏi, đau ngực dưới xương ức, đau cứng cổ, nhạy cảm ánh sáng, rối loạn tiêu hoá, khô miệng, ợ hơi, xuất huyết trực tràng, đi ngoài phân đen, chán ăn, sỏi mật, viêm loét miệng lợi, viêm túi mật, tăng cảm giác ngon miệng, viêm đại tràng, viêm thực quản, viêm lưỡi, viêm tụy.Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị các tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng để có cách xử lý kịp thời và đúng cách.
5. Tương tác của thuốc Tendirazol
Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc Tendirazol với những thuốc sau:Digoxin: Nồng độ trong máu của Digoxin có thể gia tăng. Cơ chế và những yếu tố nguy cơ: Độ hấp thu của hoạt chất Digoxin sẽ tăng do p. H tăng.Phenytoin: Đã có báo cáo ghi nhận hợp chất đồng đẳng (Omeprazole) cụ thể là thuốc Tendirazol kéo dài chuyển hóa và bài tiết của hoạt chất Phenytoin.Antacid: Chứa thành phần là Aluminum Hydroxide Gel hoặc Magnesium Hydroxide: Đã có báo cáo ghi nhận nồng độ AUC trung bình trong huyết thanh giảm 8% sau khi dùng đồng thời hoạt chất Rabeprazole - Antacid và 6%. Cách sử dụng là dùng các thuốc có chứa hoạt chất Rabeprazol 1 giờ sau khi dùng Antacid so với sử dụng hoạt chất Rabeprazol đơn thuần.
6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Tendirazol
6.1. Chống chỉ định của thuốc Tendirazol. Không được dùng thuốc thuốc Tendirazol cho những người có cơ địa quá mẫn hay nhạy cảm với thành phần của thuốc hay dẫn xuất của Benzimidazole.6.2. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tendirazol. Trong quá trình sử dụng thuốc Tendirazol, người bệnh cần lưu ý:Cần phải loại trừ khả năng mắc các bệnh ác tính khi nghi ngờ viêm loét dạ dày.Người mắc bệnh suy gan.Người sử dụng thuốc là trẻ em.Sử dụng đối với nhóm phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: Không sử dụng thuốc Tendirazol cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.Sử dụng đối với nhóm người lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi sử dụng thuốc Tendirazol cho người lái xe và vận hành máy móc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Tendirazol, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc thuốc Tendirazol để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.
|
vinmec
| 1,284
|
5 tiêu chí vàng lựa chọn địa chỉ khám thai Hà Nội uy tín
1. Tiêu chí giúp mẹ đánh giá và lựa chọn địa chỉ khám thai chất lượng
1.1 Lựa chọn khám thai Hà Nội có danh tiếng uy tín
1.2 Đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm
Trong thai kỳ, sự tư vấn tin cậy từ bác sĩ có kinh nghiệm và chuyên môn vừa đảm bảo sự an toàn cho mẹ và bé, cũng góp phần làm tâm lý mẹ thoải mái khi biết mình được chăm sóc bởi các chuyên gia đầu ngành.
Một hành trình vượt cạn thành công thì điều cốt lõi chính là những bác sĩ giỏi. Bởi khi đứng ở giữa ranh giới sinh – tử, xảy ra các tình huống khẩn cấp cần những bác sĩ có kinh nghiệm xử lý, chuyên môn cao để chắc chắn đưa ra quyết định phù hợp nhất.
Bác sĩ có chuyên môn sẽ đảm bảo cho mẹ được cung cấp dịch vụ khám thai chất lượng nhất. Tư vấn một cách khoa học về chế độ ăn uống, đánh giá sức khỏe thai kỳ cũng như lựa chọn phương pháp sinh phù hợp nhất.
1.4. Chất lượng dịch vụ được đánh giá cao, tận tâm và chu đáo
Ngoài ra, những đơn vị y tế lớn, uy tín thường sẽ có quy trình điều trị & giải quyết khiếu nại rõ ràng để để mẹ cảm thấy yên tâm và tin tưởng hơn trong quá trình khám thai và sinh con.
1.5 Đa dạng gói dịch vụ, giá cả phù hợp với nhu cầu cụ thể
Những gói dịch vụ khác nhau giúp mẹ bầu lựa chọn được gói phù hợp với nhu cầu của mình mà không phải trả tiền thừa cho những dịch vụ không cần thiết. Nếu như trước đây, chi phí khám thai thường chưa có nhiều lựa chọn, nhưng ngày nay bất kể bệnh viện công lập hay bệnh viện tư nhân đều đã có nhiều gói khám, dịch vụ trọn gói đi đôi với giá cả hợp lý để mẹ có thể cân nhắc chọn lựa phù hợp nhất với nhu cầu cá nhân.
Mang thai và sinh con là một quá trình kéo dài, đòi hỏi sự chăm sóc và chi tiêu tài chính đều đặn. Nếu giá cả quá cao so với chất lượng dịch vụ, không phù hợp với khả năng tài chính khiến mẹ bầu và gia đình khó khăn trong việc chi trả các khoản trong suốt thai kỳ.
Trong sự phát triển không ngừng của xã hội, sức khỏe ngày càng được chú trọng và dễ dàng hơn, mang thai và sinh con không còn là nỗi ám ảnh của chị em bởi dịch vụ y tế không những hiệu quả cao mà còn mang đến trải nghiệm nhẹ nhàng trong suốt 9 tháng 10 ngày. Điều mẹ cần quan tâm chính là gửi gắm đúng nơi.
– Đội ngũ bác sĩ khám sản, siêu âm đều từ các sĩ đầu ngành từ các viện lớn Trung Ương
– Dịch vụ Thai sản trọn gói có áp dụng bảo hiểm y tế và bảo hiểm bảo lãnh, các mẹ bầu hoàn toàn yên tâm về chi phí khi sử dụng dịch vụ.
– Với nhiều quyền lợi và tiện ích cho các mẹ bầu trong suốt giai đoạn trước sinh, đi sinh và sau sinh.
Các mốc thăm khám thai kỳ được lên lịch chi tiết, rõ ràng
– Trong giai đoạn trước sinh, các mẹ bầu được khám thai, siêu âm và xét nghiệm theo đúng các mốc trong gói thai sản. Ngoài ra mẹ dc khám thai ko giới hạn ngoài các tuần thai trong gói.
– Trong quá trình sinh, các mẹ bầu được sinh tại phòng sinh vô khuẩn và có sự hỗ trợ của ekip Sản khoa.
– Sau khi sinh, các mẹ được áp da với con để kết nối sợi dây tình cảm và hưởng những lợi ích từ việc da kề da, bé cũng được áp da cùng bố theo quy trình đảm bảo an toàn của bệnh viện.
|
thucuc
| 700
|
Lấy máu gót chân xét nghiệm những bệnh gì? Có nguy hiểm không?
Xét nghiệm mẫu máu gót chân là phương pháp hiệu quả để sàng lọc sớm những bệnh lý bẩm sinh của trẻ, tăng hiệu quả điều trị, ngăn chặn rủi ro và có kế hoạch chăm sóc giúp trẻ phát triển khỏe mạnh. Vậy lấy máu gót chân xét nghiệm những bệnh gì? Có nguy hiểm không?
1. Lấy máu gót chân là gì? Vì sao cần thực hiện?
1.1. Lấy máu gót chân là gì?
Lấy máu gót chân là một thủ thuật y khoa hiện đại được thực hiện ở trẻ sơ sinh. Kỹ thuật viên sẽ sử dụng kim chích máu chuyên dụng để chích vào gót chân của trẻ sơ sinh. Có thể lấy từ 2 đến 5 giọt máu, số lượng giọt máu cần lấy sẽ phụ thuộc vào những bệnh mà trẻ cần được sàng lọc. Mẫu máu sẽ được thấm vào một loại giấy đặc biệt và sau đó sẽ được chuyển đến phòng xét nghiệm để được phân tích trên các loại máy chuyên dụng.
Để có được kết quả chính xác nhất, nên thực hiện lấy mẫu máu gót chân cho trẻ ngay trong 48 đến 72 giờ đầu sau sinh. Hơn nữa, xét nghiệm sớm sẽ giúp phát hiện sớm những rủi ro và có những biện pháp can thiệp kịp thời và giảm thiểu tối đa rủi ro cho trẻ. Tuy nhiên, nếu trẻ sinh non hoặc cần được truyền máu hay được nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch thì bác sĩ sẽ có chỉ định cụ thể về việc lấy mẫu máu gót chân cho trẻ.
1.2. Vì sao cần thực hiện lấy máu gót chân?
Ngay từ khi sinh ra, nhiều trẻ đã gặp phải một số vấn đề về sức khỏe. Tuy nhiên, nhiều bệnh lý lại không có triệu chứng. Đến khi phát hiện ra, bệnh đã ở giai đoạn muộn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ, để lại nhiều biến chứng và thậm chí còn có nguy cơ gây tử vong.
Việc xét nghiệm mẫu máu gót chân ở trẻ sơ sinh có thể phát hiện sớm những bệnh lý bẩm sinh của trẻ chẳng hạn như một số bệnh về nội tiết, bệnh di truyền, bệnh về rối loạn chuyển hóa,… Từ đó, điều trị kịp thời và có kế hoạch chăm sóc con phù hợp, hạn chế tối đa những nguy cơ, rủi ro đối với sức khỏe của trẻ. Trẻ bị bệnh sẽ có cơ hội phát triển khỏe mạnh. Đồng thời giảm chi phí điều trị, giảm gánh nặng kinh tế cho gia đình và xã hội.
Ngược lại, những trường hợp trẻ không thực hiện sàng lọc và phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn thì bệnh có thể dẫn đến những tổn thương nghiêm trọng, khó phục hồi hoàn toàn, ảnh hưởng lớn đến hệ thần kinh, sự phát triển về sức khỏe thể chất và trí tuệ của trẻ.
2. Lấy mẫu máu gót chân có nguy hiểm không?
Thực tế, bất cứ bộ phận nào trên cơ thể trẻ cũng có thể lấy máu để thực hiện xét nghiệm. Tuy nhiên, vùng gót chân là vùng có lượng máu nhiều hơn và dễ dàng lấy máu hơn. Bên cạnh đó, gót chân cũng là vùng ít nhạy cảm hơn các bộ phận khác nên trẻ sẽ ít bị đau hơn trong quá trình lấy máu.
Nhiều cha mẹ lo ngại trẻ có thể gặp nguy hiểm trong quá trình lấy máu gót chân. Tuy nhiên, nếu xét nghiệm này được các bác sĩ có chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm thực hiện theo đúng quy trình thì các bậc phụ huynh có thể hoàn toàn yên tâm.
3. Lấy máu gót chân xét nghiệm những bệnh gì?
“Lấy máu gót chân xét nghiệm những bệnh gì” là thắc mắc của nhiều bậc phụ huynh và dưới đây là câu trả lời cụ thể:
3.1. Bệnh Phenylceton niệu
Đây là một rối loạn chuyển hóa axit amin phenylalanine, được di truyền bởi gen lặn trên nhiễm sắc thể và tỷ lệ mắc bệnh cũng khá cao. Cứ 10.000 -20.000 trẻ sơ sinh, thì có một trẻ mắc phải căn bệnh này.
Khi bị Phenylceton niệu, trẻ thường không có những biểu hiện ngay khi mới chào đời. Thông thường, một số biểu hiện sẽ xuất hiện vào thời điểm vài tháng tuổi. Một số triệu chứng cụ thể như sau:
- Trẻ thường xuyên bị ngái ngủ.
- Chán ăn và bú kém.
- Co giật.
- Trên da xuất hiện ban đỏ.
- Có dấu hiệu nôn và buồn nôn.
- Màu tóc nhạt hơn.
- Một số dấu hiệu bất thường về tâm thần như hung hăng hoặc tự làm tổn thương bản thân.
Khi bệnh tiến triển nặng, trẻ có thể bị rối loạn tâm thần, có những hành vi bất thường, động kinh,… Với những trường hợp điều trị sớm, thực hiện chế độ ăn kiêng phù hợp, bệnh có thể được kiểm soát tốt và phòng ngừa biến chứng, đặc biệt, trẻ vẫn có thể sinh hoạt, vui chơi giống như những trẻ khác.
3.2. Bệnh hồng cầu hình liềm
Phần lớn những trường hợp mắc bệnh hồng cầu hình liềm chỉ có thể sống đến năm 45 đến 47 tuổi. Căn bệnh di truyền này khá phổ biến với một số triệu chứng thường gặp như sau:
- Thiếu máu do tắc nghẽn mạch máu.
- Da xanh hoặc vàng nhẹ.
- Gan, lách và tim to.
- Thường xuyên bị nôn.
- Loét mắt cá chân.
- Viêm đường mật.
- Sốt.
- Khó thở, đau ngực,…
3.3. Bệnh xơ nang
Nếu không được điều trị sớm, bệnh lý di truyền ở tuyến ngoại tiết này có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như suy tụy ngoại tiết, phổi mạn tính hay một số bệnh về gan mật,…
Trẻ bị bệnh xơ nang có thể gặp phải một số dấu hiệu như khó tăng cân, tắc ruột phân su, ho dai dẳng, thở khò khè,…
Hiện nay, chưa có biện pháp có thể chữa khỏi bệnh hoàn toàn. Những phương pháp điều trị hiện tại nhằm mục đích kéo dài tuổi thọ và ngăn chặn biến chứng.
3.4. Bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh
Tỷ lệ trẻ mắc bệnh thường dao động trong khoảng 1/1000-2500 trẻ sơ sinh. Trẻ được phát hiện kịp thời sẽ được chăm sóc và nuôi dưỡng theo chế độ dinh dưỡng phù hợp nhằm kiểm soát bệnh tốt hơn.
3.5. Bệnh rối loạn chuyển hóa đường Galactose trong máu
Khi mắc bệnh này, đường Galactose có xu hướng tích tụ trong máu và gây tổn thương các cơ quan như não, thận, gan,… từ đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của trẻ.
3.6. Bệnh thiếu men G6PD
Là tình trạng cơ thể bị giảm hoặc không thể tổng hợp G6PD. Tình trạng này khiến hồng cầu dễ dàng bị phá vỡ và gây ra tình trạng thiếu máu, tăng Bilirubin trong máu…
Xét nghiệm mẫu máu gót chân sẽ phát hiện được bệnh và từ đó cha mẹ sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng con bằng những thực phẩm phù hợp hơn, đảm bảo sức khỏe cho trẻ.
3.7. Bệnh suy giáp bẩm sinh
Là tình trạng tuyến giáp của trẻ không thể sản xuất đủ lượng hormone cần thiết cho các hoạt động của cơ thể, dẫn đến nguy cơ chậm phát triển về chiều cao, trí tuệ, thậm chí trẻ có nguy cơ tử vong trước khi trưởng thành. Ngược lại, phát hiện sớm sẽ giúp trẻ bổ sung hormone tuyến giáp kịp thời và đảm bảo phát triển khỏe mạnh.
3. 8. Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
Bệnh xảy ra khi tuyến thượng thận của trẻ không có khả năng sản xuất đủ lượng hormone cortisol và aldosterone khiến trẻ dậy thì sớm hơn bình thường. Nếu phát hiện sớm, bệnh có thể điều trị bằng một số loại thuốc phù hợp, mang lại hiệu quả tích cực.
|
medlatec
| 1,321
|
Giúp trẻ phát triển toàn diện từ khi mới sinh
Hiện nay, ước tính trên thế giới có tới 2/3 số trẻ em tử vong dưới 5 tuổi có liên quan đến yếu tố nuôi dưỡng. Nuôi dưỡng không hợp lý là nguyên nhân trực tiếp của suy dinh dưỡng (SDD) và thiếu vi chất dinh dưỡng (thiếu vitamin A, thiếu sắt, thiếu iốt, thiếu kẽm).
Theo các công trình nghiên cứu, nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) có tác động lớn đến sức khỏe trẻ, làm giảm 13% tử vong trẻ dưới 5 tuổi nếu được bú sữa mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu. Trẻ được bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh sẽ giảm được rủi ro mắc các bệnh mạn tính ở tuổi trưởng thành như tiểu đường, tăng huyết áp, tim mạch. Trẻ bú mẹ sẽ phát triển hài hòa cả về thể chất và tinh thần, phòng tránh được thừa cân béo phì.
Vì sao trẻ được bú sữa mẹ lại khỏe mạnh?
Mỗi bà mẹ nên biết rằng, NCBSM là điều phù hợp với tập quán nuôi con của các bà mẹ Việt Nam từ bao đời nay. Nhìn từ góc độ khoa học thì đó là phương pháp nuôi con khoa học nhất vì sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh, thích hợp, vệ sinh và an toàn nhất đối với trẻ mà không có một loại sữa bột nào cũng như một sản phẩm thay thế sữa mẹ nào có được. Đó là do sữa mẹ có đủ năng lượng và các chất dinh duỡng cần thiết như chất đạm, béo, vitamin, chất khoáng với tỷ lệ thích hợp cho sự phát triển của trẻ. Thành phần sữa mẹ rất khác so với sữa bò, chất đạm (protein) trong sữa mẹ chủ yếu là các axit amin cần thiết, sữa mẹ luợng vitamin (A, C), chất khoáng (sắt, canxi) đều cao hơn sữa bò, ở tỷ lệ cân đối thích hợp cho việc tiêu hóa và hấp thu, vì thế trẻ bú sữa mẹ không bị thiếu máu, còi xương. Chất béo trong sữa mẹ là các axit béo không no, nhiều DHA, ARA có vai trò trong sự phát triển hệ thần kinh, trí não của trẻ. Ngoài các yếu tố về dinh dưỡng, sữa mẹ còn có các globulin miễn dịch. Trong sữa mẹ có lactoferin - một protein gắn với sắt, sự gắn kết này làm cho một số vi khuẩn có hại không phát triển được. Chất lysozym, một loại men có trong sữa mẹ cao hơn sữa bò hàng ngàn lần, chất này có tác dụng tiêu diệt một số vi khuẩn có hại và nhiều loại virut. Do đó, trẻ bú sữa mẹ ít bị tiêu chảy cũng như các bệnh nhiễm khuẩn khác. Sữa mẹ còn có yếu tố bifidus, một chất carbonhydrate có chứa nitơ, yếu tố này cần thiết cho sự phát triển của vi khuẩn lactobacillus bifidus, có vai trò biến
một vài loại đường lactoza trong sữa thành axit lactic nên ngăn được sự phát triển của vi khuẩn và ký sinh trùng có hại, tăng cường hệ tiêu hóa. Trẻ bú sữa mẹ ít bị dị ứng, eczema hơn ăn sữa bò. Và một điều rất quan trọng là khi NCBSM, các bà mẹ có nhiều thời gian gần gũi với con, điều này rất có ích cho sự phát triển hài hòa của trẻ, gắn bó tình cảm mẹ con, bé lớn lên trong tình yêu thương sẽ phát triển tốt về tâm lý, thông minh khỏe mạnh.
Cần cho con bú sớm và bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu
Nhiều bà mẹ sau khi sinh chỉ thường cho con bú khi bầu sữa căng sữa, người ta quen gọi là “xuống sữa”, như vậy là không đúng vì càng làm sữa xuống chậm và càng dễ bị mất sữa. Tốt nhất, ngay sau khi sinh trong vòng 1 giờ đầu mẹ nên cho trẻ bú để bé bú được sữa non. Sữa non có màu vàng nhạt, đặc sánh. Thành phần sữa non, ngoài chất dinh duỡng có nhiều kháng thể (Ig
A), các tế bào bạch cầu có tác dụng bảo vệ cơ thể trẻ chống nhiễm khuẩn và dị ứng. Trong sữa non có các yếu tố phát triển giúp bộ máy tiêu hóa trưởng thành, chống dị ứng và không dung nạp thức ăn khác. Sữa non có nhiều vitamin A phòng chống nhiễm khuẩn và bệnh khô mắt; nó có tác dụng xổ nhẹ giúp cho việc tống phân su, đào thải bilirubin, làm trẻ đỡ vàng da; nó còn có những bạch cầu này tiết ra Ig
A, lactoferin, lysozym, những chất này ức chế hoạt động của một số virut.
Để trẻ mau lớn, mẹ nên cho trẻ bú theo nhu cầu, không theo giờ giấc kể cả ban đêm vẫn cho trẻ bú nếu trẻ khóc đòi ăn. Vì sữa mẹ tiết theo cơ chế phản xạ, vì thế trẻ càng bú nhiều, mẹ càng tiết sữa nhiều. Trong 6 tháng đầu, nên cho bé bú sữa mẹ hoàn toàn, nhiều bà mẹ do điều kiện kinh tế phải đi làm từ khi trẻ mới được 2 - 3 tháng, để tận dụng nguồn sữa mẹ, các bà mẹ nên vắt sữa để lại nhà cho bé ăn, tranh thủ trưa về cho bé bú và tăng cường cho bé bú nhiều hơn nhất là vào ban đêm. Sữa mẹ nếu được vắt đúng cách, đảm bảo vệ sinh và bảo quản tốt (để nơi mát, ngâm cách thủy
nước lạnh) có thể cho trẻ ăn trong 4 giờ, bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh được 1 - 2 ngày. Bằng cách này các bà mẹ có thể duy trì cho con bú đến 18 - 24 tháng. Nếu trẻ được bú sau 1 năm, với lượng sữa mẹ trẻ bú cũng cung cấp được 1/3 nhu cầu năng lượng, 50% nhu cầu lượng chất đạm (protein), đặc biệt là hàm lượng vitamin A cũng rất cao có thể đạt được 75% nhu cầu vitamin A của trẻ, như vậy sẽ giúp trẻ tăng sức đề kháng và phòng chống thiếu vitamin A, khô mắt.
Để có đủ sữa cho trẻ
Muốn có sữa cho con bú thì ngay trong thời kỳ mang thai mẹ cần được ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, có chế độ nghỉ ngơi, lao động hợp lý, tinh thần thoải mái, giúp người mẹ tăng cân tốt (10-12kg/1 thai kỳ), đó là nguồn dự trữ các chất dinh dưỡng để sản xuất sữa sau sinh. Khi cho con bú điều trước tiên cần phải quan tâm là người mẹ phải kiên trì, tin tưởng vào việc NCBSM, luôn được gia đình, người thân, bạn bè quan tâm giúp đỡ, động viên khuyến khích tạo điều kiện để cho bú, nhất là khi đi làm trở lại. Trong thời gian nuôi con, mẹ cần ăn đủ chất, uống đủ, ngủ đẫy giấc. Có chế độ ăn uống bồi dưỡng hơn bình thường, nên ăn thêm hoa quả chín để đủ vitamin. Chú ý uống nhiều nước (1,5 - 2 lít/ ngày). Nên hạn chế các thức ăn gia vị như ớt, hành, tỏi có thể qua sữa gây mùi khó chịu, trẻ dễ bỏ bú. Khi cho con bú nên hạn chế dùng thuốc tân dược vì một số thuốc có thể qua sữa gây ngộ độc hoặc làm giảm bài tiết sữa.
|
medlatec
| 1,250
|
Tiểu đường thai kỳ ăn bơ được không?
Bơ là loại quả được rất nhiều mẹ bầu yêu thích và sử dụng khi mang thai. Tuy nhiên với mẹ bầu đang bị tiểu đường thì việc ăn gì, uống gì lại rất cẩn trọng. Vậy tiểu đường thai kỳ ăn bơ được không?
Ảnh hưởng của trái bơ đến người tiểu đường thai kỳ
Trái bơ được nhiều mẹ bầu yêu thích và ăn thường xuyên khi mang thai
Khác với phần lớn các loại hoa quả khác, trái bơ là một loại quả chứa lượng đường rất thấp. Đây là điểm cộng đầu tiên khi lựa chọn loại quả này cho mẹ bầu đang tiểu đường thai kỳ.
Trái bơ ngày nay được trồng phổ biến ở rất nhiều nơi và có nhiều loại bơ khác nhau nên việc xác định hàm lượng dinh dưỡng chính xác trong loại quả này là không dễ dàng. Tuy nhiên một mức tương đối, trong 100 gram bơ sẽ chứa: 160 calo, 73% nước, 8.5g carbohydrate, 2g protein, đường 0,7g, chất xơ 6,7g, chất béo 14.7g, omega 3 là 0.11g, 1.69g omega 6. Trong quả bơ còn chứa rất nhiều các loại vitamin như folate (B9), Vitamin K1, Kali, Vitamin E, Vitamin B6, Vitamin C.
Do hàm lượng đường và carbohydrate có trong quả bơ là rất thấp nên với bệnh nhân tiểu đường nói chung và các mẹ bầu đang bị tiểu đường thai kỳ nói riêng không cần lo lắng khi sử dụng loại quả này.
Tuy nhiên, nhiều mẹ bầu vẫn còn lo lắng về lượng chất béo và calo trong quả bơ liệu có ảnh hưởng đến tình trạng tiểu đường thai kỳ hay không. Song chất béo trong quả bơ là chất béo lành mạnh (chất béo không no), khác hoàn toàn các loại chất béo xấu (chất béo no, chất béo trans) như ở các đồ chiên rán, mỡ động vật. Lượng chất béo trong quả bơ hoàn toàn có thể bổ sung cho người bị tiểu đường, và còn sử dụng hiệu quả cho cả người béo phì.
Trái bơ ảnh hưởng như nào tới mẹ bầu tiểu đường thai kỳ
Trái bơ rất tốt cho sức khỏe mẹ bầu, đặc biệt là những mẹ bầu đang bị tiểu đường
Mẹ bầu tiểu đường thai kỳ ăn bơ giúp ổn định đường huyết
Ăn bơ giúp ổn định lượng đường huyết
Tất cả các mẹ bầu tiểu đường thai kỳ đều được các bác sĩ khuyên nên sử dụng các thực phẩm chứa ít đường và cacbonhydrat để tránh tăng đường huyết. Bơ chính là loại quả được đề cử đầu tiên trong khẩu phần ăn hằng ngày.
Tỷ lệ đường trong quả bơ khoảng 0,7 – 1 %, carbohydrate khoảng 8,5% là rất thấp so với nhiều loại quả như cam , chuối, dừa,… Như vậy với một lượng bơ được khuyến khích sử dụng cho mẹ bầu trong mỗi khẩu phần ăn khoảng 38g bơ thì lượng đường và carbohydrate là cực kỳ thấp, chỉ khoảng 3g.
Chính vì vậy mẹ bầu yên tâm ăn quả bơ sẽ không làm tăng lượng đường huyết khi ăn.
Bên cạnh đó, lượng chất xơ trong quả bơ 6,7% và lượng chất béo không no 14,7% có tác dụng tích cực đối với kiểm soát lượng đường huyết và chuyển hóa insulin chuyển hóa. Do vậy mà mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ ăn bơ hàng ngày còn giúp thay thế một số carbohydrate và chất béo xấu trong chế độ ăn hằng ngày.
Giúp mẹ bầu tăng cường sức khỏe tim mạch
Tiểu đường là nguyên nhân gây nên nhiều hệ lụy cho tim mạch và có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như đột quỵ, nhồi máu cơ tim,… Sử dụng quả bơ chứa các loại chất béo không no chuỗi đơn sẽ giúp làm tăng cholesterol HDL (đây là loại cholesterol tốt) và giảm cholesterol LDL (đây là loại cholesterol xấu), đặc biệt giúp giảm huyết áp. Chính vì thế, bơ còn là loại quả giúp mẹ bầu ngăn ngừa được những tai biến từ tiểu đường, tăng cường sức khỏe tim mạch.
Trái bơ giúp mẹ bầu tiểu đường thai kỳ ổn định tim mạch
Bệnh nhân tiểu đường thai kỳ nên sử dụng bơ như thế nào?
Có thể thấy trái bơ có rất nhiều dinh dưỡng và rất tốt cho mẹ bầu, đặc biệt là mẹ bầu đang bị tiểu đường. Tuy nhiên cần sử dụng trái bơ hằng ngày với một lượng vừa đủ và ăn đúng cách để có được hiệu quả tốt nhất.Tiểu đường thai kỳ ăn bơ được không
Ăn đủ lượng cần thiết
Dựa vào nhu cầu của cơ thể, mẹ bầu mỗi ngày chỉ nên sử dụng từ 50 – 80g bơ mỗi ngày tương đương khoảng 50 đến 80 calo. Và cách ăn hợp lý nhất là mẹ bầu nên ăn vào 2 bữa phụ buổi sáng và chiều hoặc sử dụng trong bữa ăn chính thay thế cho mayonnaise hay phô mai.
Ăn bơ đã chín
Sử dụng quả bơ không cần chế biến nhưng mẹ bầu lưu ý chỉ sử dụng khi quả đã chín. Nhận biết trái bơ chín thông qua một số dấu hiệu như: vỏ quả sẫm lại, có thể chuyển từ xanh sang nâu, khi sờ lên mặt vỏ sẽ thấy quả mềm, khi bổ quả có ruột vàng và không dính hạt và dóc vỏ, khi ăn sẽ không có vị chát hoặc đắng vì đã hết nhựa.
Tuy nhiên khi quả bơ quá chín (lúc này ruột quả bơ sẽ hiện những đám nâu, nhão) thì không nên sử dụng do lúc này quả bơ đã bắt đầu chuyển sang trạng thái hỏng.
Món Salad bơ được nhiều mẹ bầu yêu thích
Một số món ăn từ bơ tốt cho bệnh nhân tiểu đường thai kỳ
Dưới đây là một số món ăn từ bơ được gợi ý cho mẹ bầu tiểu đường để không bị nhàm chán khi ăn thường xuyên
Nhiều mẹ bầu thích ăn trực tiếp quả bơ chín. Tuy nhiên mẹ bầu có thể thay đổi hương vị một chút bằng cách ăn kèm với sữa chua hoặc các loại sữa ít đường, không đường.
Chế biến thành sinh tố là cách nhiều mẹ bầu sử dụng do có thể mix thêm nhiều hương vị yêu thích.
Salad là món ăn khuyến khích cho mẹ bầu tiểu đường thai kỳ. Có rất nhiều công thức trộn salad hấp dẫn cho mẹ bầu, tuy nhiên với món salad bơ, và nhất là các mẹ bầu tiểu đường nên lưu ý: lựa chọn các loại quả ít đường (không nên sử dụng các loại nhiều đường như chuối,…), có thể mix những loại hạt dinh dưỡng dành cho mẹ như macca, óc chó, hạt chia,… đặc biệt cân đối lượng nước sốt và lượng đường nếu sử dụng để tránh làm tăng lượng đường huyết.
Lời khuyên cho mẹ bầu tiểu đường thai kỳ
Tiểu đường thai kỳ rất nguy hiểm cho mẹ và bé. Chính vì vậy trong suốt thai kỳ mẹ cần phải được theo dõi sát sao để phát hiện kịp thời những bất thường và xử lý. Với mẹ bầu tiểu đường thai kỳ, một chế độ ăn hợp lý cần kết hợp với chế độ vận động và nghỉ ngơi khoa học để không ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và bé.
Trong chế độ ăn, mẹ bầu đặc biệt lưu ý không sử dụng quá nhiều đồ ngọt, đồ đóng gói và các loại thực phẩm chứa ga, quá ngọt và chứa nhiều dầu mỡ. Thay vào đó mẹ cần cải thiện chế độ ăn hằng ngày với sự tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa để: đảm bảo lượng tinh bột, đường bột hợp lý, hạn chế chất béo , chất béo bão hòa,..bằng cách sử dụng nhiều hơn rau xanh, các loại hạt nguyên cám, trái cây ít đường như quả bơ,…
|
thucuc
| 1,350
|
“Giải mã” tại sao niềng răng bị hóp má và cách khắc phục
Niềng răng bị hóp má là tình trạng nhiều người gặp phải trong quá trình chỉnh nha. Tình trạng này do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, không chỉ gây ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ mà sức khỏe của người niềng cũng bị tác động. Do đó những thông tin trong bài viết sẽ hỗ trợ khắc phục tình trạng này.
1. Vì sao bị hóp má khi niềng răng?
1.1 Niềng răng bị hóp má do thói quen ăn nhai
Thói quen ăn nhai không đúng là một trong những yếu tố đầu tiên dẫn đến tình trạng má bị hóp trong quá trình chỉnh nha.
Đây là một trong những yếu tố đầu tiên dẫn đến tình trạng má bị hóp trong quá trình chỉnh nha. Theo các bác sĩ chuyên khoa, hệ thống các cơ chẳng hạn như: cơ cắn, cơ gò má lớn, cơ gò má bé… có khả năng nâng đỡ phần má đầy đặn hơn. Hệ thống cơ làm đầy má này cũng có hoạt động tương tự như những bộ phận khác của cơ thể. Khi răng hoạt động nhiều, nhai nhiều, hệ thống cơ sẽ trở nên chắc hơn và nâng đỡ tốt hơn. Ngược lại, nếu người niềng lười hoặc ít ăn nhai, các cơ sẽ tự động chùng xuống dẫn đến tình trạng hóp má. Chính vì thế, trong khoảng thời gian đầu khi niềng răng, người bệnh ăn thức ăn mềm, ít nhai nhằm hạn chế đau nhức dẫn đến bị hóp má. Vậy nên, sau đó, khi đã bắt đầu quen với mắc cài nên ăn nhai bình thường để tránh những nguy cơ bị hóp má không mong muốn.
Bên cạnh đó, trong thời gian niềng răng, thường xuyên thức khuya, mất ngủ, bị stress sẽ làm ảnh hưởng đến gương mặt trông gầy gò, hốc hác hơn.
1.2 Bị hóp má do kỹ thuật chỉnh nha sai
Trong một số trường hợp chỉnh nha trước đây, do kỹ thuật chỉnh nha còn nhiều hạn chế và dụng cụ còn thô sơ nên hiện tượng hóp má không thể tránh khỏi. Khi bắt đầu chỉnh nha, bác sĩ thường dùng dây cung to, sử dụng lực chỉnh nha khá mạnh và đột ngột. Việc này gây đau đớn, khó chịu cho người niềng đồng thời tăng nguy cơ răng bị mất răng và hóp má. Dù hiện nay công nghệ đã tiên tiến hơn nhưng tình trạng này vẫn có thể xảy ra nhất là khi niềng răng ở những nha khoa không uy tín, bác sĩ thực hiện có chuyên môn kém cộng với trang thiết bị không chuyên dụng.
Do đó, lời khuyên mà bác sĩ chuyên khoa dành cho những người chuẩn bị niềng răng nên tìm đến địa chỉ nha khoa uy tín, chuyên sâu, có đội ngũ y bác sĩ giàu chuyên môn và kinh nghiệm về chỉnh nha để điều trị niềng răng thật hiệu quả.
1.3 Hóp má do mất răng nhiều
Má được nâng đỡ bởi hệ thống cung răng, xương hàm và cơ gò má. Trong trường hợp bị mất nhiều răng, đặc biệt là đối với những răng hàm lớn nằm ở phía trong hay bị tiêu xương ổ răng. Lúc đó, má không còn răng và xương hàm nâng đỡ nữa nên dễ bị chùng xuống, gương mặt nhìn như bị lõm xuống, gầy gò hơn.
Tuy nhiên trường hợp hóp má do niềng răng chi xảy ra khi mất nhiều răng hàm và lâu ngày, không phải do nhổ răng thì sẽ bị hóp má.
Niềng răng là quá trình sử dụng lực kéo của dây cung để di chuyển răng về đúng vị trí cung hàm. Trong quá trình này hai hiện tượng tiêu xương và bồi đắp xương diễn ra đồng thời, đảm bảo cho răng di chuyển nhưng vẫn nằm trong ổ răng. Do đó, vị trí nhổ răng sẽ được lấp đầy khi hoàn tất chỉnh nha nên hóp má do nhổ răng là hoàn toàn không xảy ra.
1.4 Niềng răng bị hóp má do chế độ ăn uống
Chế độ ăn thiếu chất dinh dưỡng trong quá trình niềng răng là nguyên nhân phổ biến dẫn đến bị hóp má, gương mặt trở nên hốc hác, sụt cân
Trong thời gian chỉnh nha, người niềng được khuyên nên ăn thức ăn mềm, dễ nhai để hạn chế đau nhức và bung mắc cài. Tuy nhiên, lời khuyên này phải được áp dụng linh hoạt, chú trọng trong thời gian đầu niềng răng hoặc trong khoảng thời gian đặc biệt như mới gắn mắc cài, nhổ răng. Việc này sẽ hạn chế những va chạm trong khi nhai vào mắc cài hoặc chỗ nhổ răng gây đau nhức.
Sau khi đã bắt đầu thích nghi với việc đeo mắc cài thì chế độ ăn uống nên quay lại bình thường. Người niềng chỉ cần chú ý hạn chế dùng lực quá mạnh ảnh hưởng đến mắc cài và hiệu quả chỉnh nha. Ăn uống đủ chất dinh dưỡng là việc quan trọng để bổ sung năng lượng, hạn chế những nguy cơ hóp má, gầy gò.
Ngoài yếu tố dinh dưỡng, người niềng cần đặc biệt lưu ý đến yếu tố stress, lo lắng quá mức cũng có thể dẫn đến hóp má, làm giảm lượng tích trữ mỡ ở vùng má, gương mặt trở nên gầy gò, hốc hác.
2. Một vài lời khuyên để khắc phục tình trạng hóp má khi niềng răng
Để tránh tình trạng niềng răng bị hóp má đồng thời đảm bảo sức khỏe bản thân, nên xây dựng chế độ ăn uống hợp lý và khoa học, không nên kiêng khem quá kĩ dẫn đến thiếu chất.
Để hạn chế tình trạng bị hóp má khi niềng răng thì cần biết những vấn đề sau:
– Khi bắt đầu niềng răng, cần phải tìm hiểu thật kỹ về kế hoạch cũng như phác đồ điều trị và lựa chọn những địa chỉ uy tín để đảm bảo kết quả chỉnh nha, tránh những tình huống không mong muốn xảy ra.
– Trong quá trình chỉnh nha phải thực hiện tái khám theo đúng lịch của bác sĩ để theo dõi quá trình niềng cũng như là xử lý kịp thời các vấn đề bất thường xảy ra.
– Chế độ ăn uống khi niềng răng cũng sẽ bị ảnh hưởng nhiều. Để đảm bảo sức khỏe bản thân, nên xây dựng chế độ ăn uống hợp lý và khoa học, không nên kiêng khem quá kĩ dẫn đến thiếu chất.
– Chú ý đến vấn đề nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc, tránh thức khuya, không nên quá lo lắng, stress… để giúp cơ thể khỏe mạnh và ngăn ngừa những nguy cơ hóp má do thiếu chất.
Bị hóp má khi niềng răng là vấn đề khá phổ biến khi chỉnh nha và đây cũng là vấn đề nhiều người quan tâm trước khi quyết định niềng răng. Hiện tượng này xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, chỉ cần tìm hiểu rõ lý do và khắc phục theo đúng lời khuyên trên để có kết quả chỉnh nha như ý.
|
thucuc
| 1,223
|
Bệnh viêm cơ tim có chữa khỏi không?
Viêm cơ tim là 1 bệnh lý nhiễm trùng cấp tính hay mạn tính ở cơ tim với tính chất diễn biến phức tạp và có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Vậy bệnh viêm cơ tim có chữa được không và có những phương pháp nào được áp dụng trong việc chẩn đoán bệnh lý này ?
1. Viêm cơ tim là bệnh gì?
Viêm cơ tim là 1 bệnh lý tim mạch biểu hiện qua tình trạng viêm kèm hoại tử các tế bào cơ tim. Hình ảnh giải phẫu bệnh điển hình là hình ảnh xâm nhiễm các yếu tố gây viêm vào cơ tim.Cơ chế viêm cơ tim hiện vẫn đang được nghiên cứu. Tuy nhiên hầu hết các đồng thuận trên thế giới cho rằng cơ tim bị tổn thương trực tiếp do các tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn hay nấm. Sau đó là đáp ứng miễn dịch của tế bào cơ tim, thu hút các yếu tố viêm vào tế bào cơ tim, góp phần cho tình trạng tổn thương cơ tim.
2. Nguyên nhân bệnh viêm cơ tim:
Một số yếu tố được cho là nguyên nhân gây viêm cơ tim gồm:Virus: Adenovirus, COVID-19, Virus viêm gan B và C, Parvovirus B19, virus herpes simplex, Echovirus, virus Epstein-Barr, HIV, Virus cúm và Virus Coxsackie B...Vi khuẩn: Liên cầu nhóm A, tụ cầu khuẩn, vi khuẩn gây bệnh bạch hầu và bệnh Lyme, trực khuẩn gram âm và trực khuẩn Lao.Ký sinh trùng: Amip, Trypanosoma cruzi, Toxoplasma. Một số ký sinh trùng gây bệnh Chagas...Nấm: Nhiễm nấm men Candida, nấm mốc như Aspergillus và Histoplasma, Histoplasmosis, Blastomycosis...Bệnh tự miễn: Viêm mạch Takayasu, Lupus ban đỏ toàn thân và viêm đa mạch u hạt...Thuốc: Penicillin và Clozapine...
3. Chẩn đoán viêm cơ tim
3.1. Triệu chứng lâm sàng. Người mắc bệnh viêm cơ tim sẽ có triệu chứng sau:Sốt từ nhẹ đến cao 39 – 41 độ C.Mệt mỏi toàn thân, đau cơ khớp.Hoa mắt, chóng mặt và ngất xỉu.Đau ngực (có thể nhầm với nhồi máu cơ tim), khó thở khi gắng sức.Loạn nhịp tim hoặc nhịp tim nhanh.Nghe tim: Tiếng tim mờ, có thể mờ tiếng T1 hoặc cả T1, T2. Tiếng ngựa phi có thể nghe thấy, tiếng thổi tâm thu ở mỏm tim.Các triệu chứng của suy tim có thể xuất hiện nếu đã có biến chứng.3.2. Cận lâm sàngĐiện tâm đồ. Các rối loạn dẫn truyền nhĩ - thất: Block nhĩ thất, rối loạn dẫn truyền trong thất và block nhánh bó His.Rối loạn nhịp tim: Nhịp tim thường nhanh hoặc chậm. Ngoại tâm thu ở nhĩ hoặc thất, rung nhĩ, các rối loạn nhịp khác...Đoạn ST chênh lên hoặc chênh xuống, sóng T dẹt, QRS biên độ thấp.Siêu âm tim. Vận động của thành tim giảm.Các buồng tim có thể giãn, giảm chức năng tâm thu, tâm trương thất trái.Hở cơ năng các van tim.Có thể xuất hiện cục máu đông ở thành tim.Hình ảnh tràn dịch màng ngoài tim.X-quang ngực thẳng. Bóng tim có thể to.Dấu hiệu ứ trệ tuần hoàn phổi.Xét nghiệm máuĐánh giá tình trạng viêm, nhiễm trùng.Xét nghiệm men tim, NT-Pro BNP.Xét nghiệm tìm vi khuẩn hoặc kháng thể virus.Sinh thiết cơ tim.
4. Bệnh viêm cơ tim có chữa khỏi được không?
4.1. Điều trị nội khoa. Corticosteroids: Thuốc ức chế miễn dịch, được sử dụng để điều trị viêm cơ tim do virus hiếm gặp như viêm cơ tim tế bào khổng lồ hay bạch cầu ái toan.Thuốc điều trị suy tim do viêm cơ tim: Sử dụng thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển (ACE), thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB)... giúp giảm dịch cơ thể, giảm huyết áp và giảm áp lực cho tim.Các thuốc điều trị loạn nhịp tim: Có thể dùng thuốc để kiểm soát nhịp tim đồng thời giảm nguy cơ hình thành cục máu đông trong tim.Điều trị đặc hiệu: Sử dụng kháng sinh hoặc các thuốc kháng virus cho từng tác nhân khác nhau. Có thể thực hiện kháng sinh đồ hoặc sinh thiết cơ tim trước khi điều trị.Viêm cơ tim có tự khỏi không phụ thuộc vào đáp ứng cơ thể bệnh nhân đối với các tác nhân gây bệnh. Một số nghiên cứu đã báo cáo về một số trường hợp viêm cơ tim có thể tự khỏi, tuy nhiên con số này rất ít và không có ý nghĩa trên lâm sàng. Một số bệnh nhân bị viêm cơ tim có thể chỉ cần dùng thuốc trong vài tháng và sau đó có thể hồi phục hoàn toàn. Một số bệnh nhân khác có thể bị tổn thương tim vĩnh viễn và cần dùng thuốc suốt đời.4.2. Điều trị ngoại khoa. Các trường hợp viêm cơ tim nặng hoặc không đáp ứng với điều trị nội khoa có thể được chỉ định thực hiện các phương pháp điều trị ngoại khoa.Thiết bị hỗ trợ tâm thất (VAD): Giúp bơm máu từ các tâm thất của tim đến phần còn lại của cơ thể, thường được chỉ định cho những trường hợp viêm cơ tim có biến chứng cơ tim. Thiết bị này có thể được sử dụng để hỗ trợ tim hoạt động trong khi chờ đợi các phương pháp điều trị khác như ghép tim.Đặt bóng đối xung động mạch chủ: Thiết bị giúp tăng lưu lượng máu và giảm áp lực cho tim.Thiết bị trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể (ECMO): Máy ECMO hoạt động giống như phổi ngoài cơ thể, giúp loại bỏ carbon dioxide và vận chuyển oxy vào máu. Chạy ECMO thường chỉ định cho những bệnh nhân suy tim nặng, hỗ trợ tim khi đang chờ đợi ghép tim mới.Ghép tim: Có thể cần ghép tim cho bệnh nhân viêm cơ tim rất nặng, suy tim nặng và không đáp ứng với tất cả các phương pháp điều trị trên.4.4. Biến chứng. Các biến chứng của viêm cơ tim có thể bao gồm:Suy tim: Các tác nhân gây bệnh có thể làm tổn thương cơ tim, làm tim không thể bơm máu tốt như trước.Nhồi máu cơ tim, đột quỵ: Các tác nhân gây bệnh viêm cơ tim gây tổn thương tim, tim lúc này không thể bơm máu tốt, máu tích tụ trong tim làm tăng tỷ lệ hình thành cục máu đông. Nhồi máu cơ tim sẽ xảy ra nếu cục máu đông làm tắc nghẽn các động mạch mạch vành. Ngoài ra, đột quỵ có thể xảy ra nếu cục máu đông di chuyển đến và làm tắc mạch máu não.Nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim: Các tác nhân gây viêm cơ tim làm thay đổi nhịp đập của tim, gây loạn nhịp tim. Các rối loạn nhịp tim có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim, vì tình trạng này có thể góp phần hình thành cục máu đông.Đột tử do tim: Một số rối loạn nhịp tim ở các bệnh nhân bị viêm cơ tim nghiêm trọng có thể khiến tim họ ngừng đập đột ngột. Biến chứng này có thể gây tử vong trong thời gian ngắn nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời.
5. Dự phòng
Phòng ngừa viêm cơ tim bằng cách:Tránh tiếp xúc gần với người bị bệnh đặc biệt là những người bị bệnh cúm hoặc bệnh đường hô hấp khác cho đến khi các bệnh nhân này khỏi bệnh. Các bệnh nhân có triệu chứng của nhiễm virus, vi khuẩn hoặc các tác nhân khác nên cố gắng tránh để người khác tiếp xúc.Rửa tay thường xuyên, kể cả trong những hoạt động thường ngày là một trong những cách tốt nhất để tránh các những tác nhân gây bệnh và lây lan bệnh tật.Tránh các hành vi làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh như thực hiện tình dục an toàn, không sử dụng ma túy bất hợp pháp.Thực hiện tiêm Vaccin: Khuyến cáo thực hiện tiêm phòng một số loại vaccin chống lại COVID-19, cúm và rubella, những tác nhân gây viêm cơ tim. Tuy nhiên, hiện nay đã có báo cáo về một số ca bệnh bị viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim cấp sau khi tiêm vắc-xin COVID-19. Tuy nhiên biến chứng này rất hiếm gặp. Vì vậy, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi thực hiện tiêm bất kỳ loại vacxin nào.Bệnh viêm cơ tim là một bệnh lý tim mạch do nhiễm trùng gây tổn thương cơ tim, với những biến chứng nguy hiểm và có thể nguy hiểm đến tính mạng.
|
vinmec
| 1,445
|
Bệnh đau mắt đỏ kiêng gì để mau khỏi?
1. Tổng quan về đau mắt đỏ
1.1 Đau mắt đỏ là gì?
Đau mắt đỏ là cái tên dân gian thường gọi của bệnh viêm kết mạc. Đây là tình trạng màng trong suốt ở trên bề mặt nhãn cầu hoặc kết mạc mi bị viêm nhiễm. Bệnh có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, từ trẻ em cho đến người cao tuổi. Đồng thời, một người cũng có thể mắc bệnh nhiều lần trong đời.
Đau mắt đỏ là tên thường gọi của bệnh viêm kết mạc
Thông thường, đau mắt đỏ có thể tự khỏi trong khoảng một tuần nếu được chăm sóc đúng cách. Dù không quá nguy hiểm nhưng bệnh lý lại gây ra nhiều phiền toái cho người bệnh. Đặc biệt, nguyên nhân bệnh nếu do virus, vi khuẩn gây ra thì sẽ rất dễ lây cho người khác.
1.2 Nguyên nhân
3 nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng đau mắt đỏ là:
– Do virus: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra đau mắt đỏ. Trong đó, chủ yếu là do nhóm virus Adeno. Trong trường hợp này, bệnh nhân nếu không giữ gìn cẩn thận sẽ rất dễ lây bệnh cho người khác. VD: Tiếp xúc với nước mắt, gỉ mắt,… của người bệnh.
– Do vi khuẩn: Tiêu biểu có thể kể đến như vi khuẩn Haemophilus Influenzae, Staphylococcus,… Ở trường hợp này, bệnh nhân cũng có thể lây bệnh cho người khác. Chủ yếu là thông qua đường tiếp xúc với nước mắt, gỉ mắt,… VD: Dùng chung đồ dùng cá nhân như khăn mặt.
– Do dị ứng: Chẳng hạn như dị ứng phấn hoa, bụi bẩn, lông chó mèo,… Tuy nhiên, trường hợp đau mắt đỏ do dị ứng thường không có nguy cơ lây lan cho người khác.
1.3 Triệu chứng
Triệu chứng của đau mắt đỏ rất đa dạng. Bệnh có khả năng lây sang cho người khác sau khi mắt có triệu chứng từ 3 đến 5 ngày. Dưới đây là một số những biểu hiện cụ thể thường gặp:
Bệnh có khả năng lây sang cho người khác sau khi mắt có triệu chứng từ 3 đến 5 ngày
– Bệnh nhân thấy ngứa mắt, vùng mí mắt bị sưng đỏ. Mắt có tình trạng chảy nhiều gỉ. Buổi sáng khi thức dậy, gỉ mắt có thể dính chặt vào lông mi khiến mắt khó mở ra được. Mắt bị cộm và phải dụi mắt nhiều lần.
– Trong một số trường hợp có thể nổi hạch ở trước tai của bệnh nhân. Gỉ mắt dạng sợi và có màu trắng (nếu do virus) hoặc màu vàng/xanh (nếu do vi khuẩn). Kèm theo đó là hiện tượng ngứa và chảy nước mắt.
– Đối với trẻ nhỏ, các con còn có thể xuất hiện các triệu chứng khác như sốt, ho, sổ mũi,…
Nếu thấy các triệu chứng ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn mà không có dấu hiệu thuyên giảm, bạn không nên chủ quan mà hãy đi khám sớm để được điều trị kịp thời.
Vậy, đau mắt đỏ kiêng gì? Nội dung dưới đây sẽ mang đến câu trả lời cho bạn ngay bây giờ.
2. Đau mắt đỏ kiêng gì?
Đối với người bị đau mắt đỏ, điều quan trọng nhất là nên để cho mắt được nghỉ ngơi. Kèm theo đó là một chế độ ăn uống khoa học, hợp lý. Đồng thời, cũng nên tránh một số điều kiêng kỵ sau đây:
2.1 Về thực phẩm
– Kiêng thực phẩm có tính nóng:
Bệnh nhân nên kiêng thực phẩm có tính nóng
Bệnh nhân đau mắt đỏ nên tránh sử dụng những loại thực phẩm có tính nóng. Ví dụ như hành, hẹ, tỏi, ớt, thịt chó, thịt dê,… Chúng có thể gây ra nóng, rát và khiến cho tình trạng đau mắt đỏ trở nên tệ hơn.
– Kiêng thực phẩm có mùi tanh:
Một số loại thực phẩm có mùi tanh điển hình như cá, cua, tôm, ốc. Mùi tanh trong các loại thực phẩm này sẽ khiến người đau mắt đỏ cảm thấy khó chịu. Đồng thời cũng có thể làm cho tình trạng nhiễm trùng trở nên trầm trọng hơn. Đôi khi kéo dài thời gian phục hồi của người bệnh.
– Kiêng ăn rau muống:
Rau muống là một loại thực phẩm khá tốt trong các bữa ăn hàng ngày. Song người bị đau mắt đỏ nên hạn chế ăn loại rau này. Trong rau muống có chất khiến mắt sản sinh ra nhiều ghèn. Điều này khiến bạn khó giữ gìn vệ sinh cho đôi mắt. Đồng thời làm tình trạng bệnh tiến triển phức tạp hơn.
– Kiêng dùng chất kích thích:
Như chúng ta đều biết, rượu, bia, đồ uống có ga hay thuốc lá đều có hại cho sức khỏe. Đặc biệt, nếu sử dụng chúng khi đang bị đau mắt đỏ lại càng có thể khiến bệnh nặng hơn. Thậm chí gây ra các biến chứng khôn lường sau này.
Lý giải là bởi nicotin trong thuốc lá sẽ khiến mắt của người bệnh phải điều tiết nhiều hơn. Trong khi đó, rượu bia làm cho mắt kích ứng nhiều. Tất cả làm cho mắt đang bị tổn thương vốn cần được nghỉ ngơi lại bị buộc phải làm việc nhiều hơn.
– Kiêng ăn mỡ động vật:
Mỡ động vật được đánh giá là không tốt cho một đôi mắt đang bị bệnh. Theo các chuyên gia, lượng mỡ trong máu tăng cao có thể làm chậm khả năng bình phục ở mắt. Cùng với đó là gia tăng triệu chứng đau mắt đỏ.
Chính vì vậy, dầu thực vật nên là sự lựa chọn ưu tiên trong mỗi bữa ăn.
2.2 Về sử dụng thuốc
Không nên sử dụng kháng sinh một cách tùy tiện
Khi bị đau mắt đỏ, việc sử dụng thuốc kháng sinh một cách tùy tiện là hoàn toàn không nên. Nó thậm chí có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm nếu dùng quá liều hoặc không đúng cách.
Nếu muốn khỏi bệnh nhanh, người bệnh tốt nhất nên đến kiểm tra trực tiếp cùng bác sĩ chuyên khoa. Sau đó uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ nếu cần. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc về và tự uống tại nhà.
2.3 Một số điều kiêng kỵ
Thứ nhất, hạn chế để mắt làm việc quá sức. Việc làm việc với màn hình điện tử quá lâu sẽ khiến mắt phải điều tiết nhiều. Hoàn toàn không tốt cho người đang bị đau mắt đỏ.
Thứ hai, hạn chế đi đến nơi có nhiều bụi bẩn. Giữ gìn vệ sinh cho mắt nhất có thể. Nên đeo kính râm để bảo vệ mắt khỏi bụi bẩn. Tuy nhiên, tuyệt đối không dùng khăn bịt kín mà hãy để cho mắt được thông thoáng. Có như vậy mới giúp hỗ trợ điều trị bệnh một cách hiệu quả.
Thứ ba, không dùng chung vật dụng vệ sinh cá nhân với người khác. Bởi đau mắt đỏ và bệnh rất dễ lây lan. Dùng chung thiết bị cá nhân có thể khiến cho bệnh lây từ người này sang người khác. Bên cạnh đó, để đề phòng lây lan thì người bệnh cũng không nên đi học hay đi làm khi bị đau mắt đỏ.
Tóm lại, đau mắt đỏ không phải là một bệnh lý quá nguy hiểm. Nó có thể tự khỏi sau khoảng một tuần nếu được chữa trị đúng cách. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp xảy ra biến chứng hoặc gây khó chịu kéo dài cho bệnh nhân.
|
thucuc
| 1,301
|
Vi khuẩn HP có lây không?
Vi khuẩn HP hay còn gọi là vi khuẩn Helicobacter pylori. Đây là loại vi khuẩn xuất hiện chủ yếu trong dạ dày người và gây ra những tổn thương trong dạ dày. Khi có người nhà mắc vi khuẩn HP nhiều người lo lắng không biết vi khuẩn HP có lây không, làm thế nào để phòng tránh?
Vi khuẩn HP có lây không?
Vi khuẩn HP là một loại vi khuẩn phổ biến trong niêm mạc dạ dày, là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh về dạ dày như viêm dạ dày- tá tràng, loét dạ dày- tá tràng. Ngoài ra vi khuẩn HP nếu không được điều trị triệt để, lâu ngày có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày.
Vi khuẩn HP là một loại vi khuẩn phổ biến trong niêm mạc dạ dày, là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh về dạ dày
Vi khuẩn HP có lây không cũng là câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Vi khuẩn HP có lây truyền từ người bệnh sang người lành thông qua đường tiêu hóa. Thống kê có tới 70% dân số Việt Nam nhiễm loại vi khuẩn này.
Các con đường lây truyền vi khuẩn HP:
Vi khuẩn HP được tìm thấy trong nước bọt, cao răng, khoang miệng của người bệnh, do đó chúng có thể lây từ người này qua người khác khi dùng chung đồ vệ sinh cá nhân, răng miệng, dùng chung bát đũa, hôn trực tiếp, mẹ nhai mớm cơm cho con. Trẻ bị nhiễm vi khuẩn HP có thể lây cho nhau.
Vi khuẩn HP có trong phân của người bệnh nên có thể lây nhiễm khi vệ sinh tay không sạch sẽ khi đi đại tiện và trước khi ăn. Vi khuẩn này cũng có thể lây nhiễm qua trung gian như gián, ruồi, chuột… do thức ăn không được che đậy kỹ.
Thức ăn không được che đậy kỹ sẽ tạo điều kiện cho ruồi, gián… mang vi khuẩn HP lây bệnh cho người lành
Nếu người có vi khuẩn HP trong dạ dày thì khi bị trào ngược hoặc ợ chua có thể đẩy vi khuẩn lên trên miệng cùng với dịch dạ dày.
Cách phòng ngừa vi khuẩn HP
Vi khuẩn HP có lây lan nên việc phòng ngừa bệnh vô cùng cần thiết. Căn cứ vào các con đường lây nhiễm bệnh nêu trên, chúng ta sẽ có biện pháp phòng tránh vi khuẩn HP hiệu quả.
Để phòng ngừa vi khuẩn HP cha mẹ nên tránh mớm cơm cho bé, hôn trực tiếp vào miệng trẻ
Tuân thủ theo đúng phương pháp phòng ngừa vi khuẩn HP nêu trên sẽ giúp bạn giảm dần nguy cơ mắc phải loại vi khuẩn này. Trong trường hợp đã nhiễm vi khuẩn HP, người bệnh cần chủ động điều trị sớm, triệt để nhằm tránh lây nhiễm bệnh cho những người xung quanh, đồng thời hạn chế khả năng hình thành ung thư dạ dày.
|
thucuc
| 513
|
Tìm hiểu về các triệu chứng mất ngủ kéo dài
Tình trạng mất ngủ thường xuyên, mất ngủ kéo dài không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe mà còn tác động tới chất lượng công việc và cuộc sống của người bệnh. Đặc biệt, các triệu chứng mất ngủ kéo dài diễn ra trong một khoảng thời gian còn có thể làm gia tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý nguy hiểm.
1. Bệnh mất ngủ kéo dài là gì?
Mất ngủ kéo dài là tình trạng người bệnh thường xuyên rơi vào trạng thái mất ngủ, khó ngủ, ngủ không sâu giấc, dễ tỉnh giấc và rất khó để ngủ lại. Hiện tượng này sẽ diễn ra với tần suất ít nhất 3 lần mỗi tuần, xảy ra liên tiếp trong nhiều tháng và chất lượng giấc ngủ không có dấu hiệu cải thiện.
Tình trạng mất ngủ kéo dài có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Khi mắc bệnh này, người bệnh luôn cảm thấy căng thẳng, mệt mỏi, làm ảnh hưởng không nhỏ tới tâm sinh lý, công việc cũng như chất lượng cuộc sống.
Mất ngủ kéo dài là tình trạng mất ngủ, khó ngủ liên tiếp trong nhiều tháng
2. Triệu chứng thường gặp của bệnh mất ngủ kéo dài
Ở mỗi trường hợp bệnh nhân, mất ngủ kéo dài sẽ biểu hiện ở các triệu chứng lâm sàng khác nhau. Tuy nhiên, người bệnh có thể nhận biết và phát hiện tình trạng mất ngủ kéo dài thông qua một số triệu chứng sau:
2.1 Đau đầu là một trong những triệu chứng mất ngủ kéo dài
Tình trạng đau đầu thường xuất hiện cùng với mất ngủ kéo dài như một hệ quả của bệnh. Nguyên nhân gây đau đầu là do các tế bào thần kinh không được cung cấp đủ máu, dẫn tới căng thẳng thần kinh. Bên cạnh đó, đau đầu thường xuất hiện vào ban đêm và càng làm cho bệnh mất ngủ diễn biến nghiêm trọng hơn. Thậm chí, nhiều người còn có thể trải qua cảm giác đau đầu vào buổi sáng hoặc sau một đêm không ngon giấc.
2.2 Mệt mỏi, chán ăn
Khi ngủ không ngon, cơ thể sẽ không được hồi phục năng lượng một cách tối đa nên người bệnh dễ bị mệt mỏi, uể oải và mất cảm giác thèm ăn.
2.3 Mất ngủ vào buổi tối
Khó đi vào giấc ngủ, dễ tỉnh giấc giữa đêm nhưng rất khó ngủ lại hoặc thức dậy vào sáng sớm là những biểu hiện thường gặp của bệnh mất ngủ kéo dài. Ngoài ra, cảm giác mệt mỏi, tinh thần căng thẳng cũng là hậu quả của mất ngủ kéo dài gây ra ở người bệnh.
2.4 Mất ngủ vào buổi trưa
Mất ngủ vào buổi trưa được xem là một trong những biểu hiện của tình trạng mất ngủ. Đối với người bình thường, nên duy trì giấc ngủ ngắn kéo dài khoảng 30 – 60 phút vào giờ nghỉ trưa. Tuy nhiên, ở những người bị mất ngủ kéo dài, cơ thể họ thường uể oải, tinh thần khó chịu nên việc có một giấc ngủ ngắn vào buổi trưa cũng gặp nhiều khó khăn.
2.5 Triệu chứng mất ngủ kéo dài thể hiện qua tình trạng suy giảm trí nhớ
Giảm trí nhớ, khó tập trung trong công việc và học tập ở những bệnh nhân bị mất ngủ đều là những dấu hiệu đáng báo động. Bởi lúc này mất ngủ kéo dài đã thực sự ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và cần được can thiệp điều trị sớm.
2.6 Các rối loạn tâm lý kèm theo
Mất ngủ kéo dài là một trong những yếu tố có nguy cơ làm gia tăng khả năng mắc các chứng bệnh liên quan tới rối loạn tâm thần kinh, trong đó trầm cảm là bệnh phổ biến thường gặp.
Tình trạng mất ngủ kéo dài có thể khiến người bệnh rơi vào trạng thái mệt mỏi, uể oải, chán ăn
3. Tình trạng mất ngủ kéo dài xuất hiện do đâu?
Có nhiều nguyên nhân khiến người bệnh thường xuyên bị khó ngủ, mất ngủ. Trong đó, một số nguyên nhân phổ biến gây ra mất ngủ kéo dài thường bao gồm:
3.1 Căng thẳng, stress
Áp lực trong cuộc sống cùng với lượng công việc nhiều rất dễ khiến người bệnh rơi vào trạng thái stress, lo âu và gây ra tình trạng mất ngủ. Trong đó, nhóm người trẻ tuổi thường là đối tượng chính trong nhóm nguyên nhân này.
3.2 Sử dụng chất kích thích
Các loại đồ uống có chứa cồn như rượu, bia hay các loại đồ uống có chứa caffeine như cà phê thường làm hệ thần kinh hưng phấn và gây rối loạn giấc ngủ.
3.3 Thuốc
Một số nhóm thuốc có thể gây ra mất ngủ kéo dài nếu bị lạm dụng như: thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc chống trầm cảm, corticoid…
3.
3.5 Môi trường sống ô nhiễm
Ô nhiễm môi trường hay ô nhiễm tiếng ồn do còi xe hoặc các công trình đang thi công có thể làm phá hỏng giấc ngủ của người bệnh.
3.6 Bệnh lý
Có nhiều bệnh lý mạn tính với các triệu chứng kéo dài dai dẳng, thường có xu hướng xuất hiện vào ban đêm khiến người bệnh khó chịu và làm ảnh hưởng tới giấc ngủ. Đây cũng là nhóm nguyên nhân phổ biến gây ra mất ngủ kéo dài, đặc biệt ở người lớn tuổi với những bệnh lý như: viêm dạ dày, trào ngược dạ dày – thực quản, tăng huyết áp, đái tháo đường…
4. Mất ngủ kéo dài có thể gây ra tác hại nghiêm trọng gì?
Dưới đây là một số tác hại nghiêm trọng có thể gây ra do mất ngủ kéo dài:
4.1 Rối loạn tâm lý
Mất ngủ kéo dài khiến cơ thể căng thẳng, mệt mỏi, khiến người bệnh dễ nổi cáu. Thậm chí nhiều người còn có dấu hiệu trầm cảm khi thường xuyên không ngủ đủ giấc.
4.2 Tai nạn giao thông
Có nhiều trường hợp xảy ra tai nạn giao thông do các nguyên nhân như: tài xế bị thiếu ngủ, mất ngủ triền miên, ngủ quên, ngủ gục khi đang lái xe.
4.3 Tăng nguy cơ mắc bệnh về tim mạch và gây đột quỵ
Đau tim, cao huyết áp, suy tim… là những bệnh lý có thể khởi phát do mất ngủ nhiều ngày. Ngoài ra, người bị mất ngủ kéo dài còn có nguy cơ mắc tai biến mạch máu não cao hơn người bình thường.
4.4 Lão hóa sớm
Thiếu ngủ, mất ngủ triền miên kéo dài làm tăng các dấu hiệu lão hóa da, khiến da dễ bị mất nước, thiếu sức sống, chảy xệ…
4.5 Nguy cơ vô sinh
Ở phụ nữ, việc thường xuyên mất ngủ có thể ảnh hưởng tới quá trình giải phóng các hoocmon kích thích rụng trứng. Đối với nam giới, mất ngủ triền miên làm giảm số lượng và ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng tinh trùng.
Mất ngủ kéo dài gây ra nhiều hệ lụy tới sức khỏe, cần thăm khám sớm với chuyên gia Nội thần kinh để tìm cách khắc phục kịp thời.
Với những thông tin hữu ích trên, hi vọng người bệnh đã phần nào hiểu rõ hơn về những triệu chứng mất ngủ kéo dài và tác hại nghiêm trọng đối với sức khỏe. Qua đó nhận biết sớm tình trạng bệnh của mình và thăm khám kịp thời để được các bác sĩ đưa ra các biện pháp hỗ trợ điều trị phù hợp, giúp cải thiện bệnh an toàn và hiệu quả.
|
thucuc
| 1,308
|
Khám sức khỏe cần giấy tờ gì - bạn đã biết hay chưa?
Giấy khám sức khỏe là một phần bắt buộc trong hầu hết mọi loại hồ sơ. Việc đi khám sức khỏe tương đối nhanh chóng và đơn giản. Tuy vậy, không phải ai cũng biết khám sức khỏe cần giấy tờ gì và thủ tục ra sao. Bài viết dưới đây sẽ gửi đến bạn những thông hữu ích xoay quanh việc đi khám sức khỏe. Cùng tìm hiểu nhé!
1. Đây là giấy tờ không thể thiếu trong hồ sơ xin học, xin việc hoặc xin cấp bằng lái,... . Tại đây sẽ cung cấp các thông tin như cân nặng, chiều cao, thị lực, bệnh truyền nhiễm,… Giấy khám sức khỏe sẽ cho nhà tuyển dụng biết bạn có đủ sức khỏe để làm việc hay không. Giấy khám sức khỏe do các bệnh viện, trạm y tế, phòng khám cung cấp, có hiệu lực trong 6 tháng.
Đối với mỗi một mục đích khác nhau có thể sẽ sử dụng mẫu giấy khám sức khỏe khác nhau. Hiện nay loại giấy khám sức khỏe phổ biến nhất có 3 mặt. Loại này còn gọi là giấy khám sức khỏe A3. Đây là mẫu giấy khám sức khỏe khá chi tiết theo Thông tư 14/2013/TT-BYT của Bộ Y Tế.
2. Thủ tục khám sức khỏe tổng quát không có gì phức tạp. Tuy nhiên có khá nhiều bạn trẻ còn bỡ ngỡ với việc này. Khám sức khỏe cần giấy tờ gì? Khám mất bao lâu? Thủ tục ra sao? Bao giờ có kết quả? Bạn sẽ có câu trả lời ở dưới đây:
2.1. Khám sức khỏe cần giấy tờ gì?
Trên giấy khám sức khỏe có những thông tin cá nhân và ảnh của người đến khám. Vì vậy bạn cần mang theo chứng minh thư nhân dân và ảnh để điền vào giấy khám sức khỏe. Ngoài chứng minh thư, bạn có thể dùng thẻ căn cước hoặc hộ chiếu. Tất cả giấy tờ tùy thân này cần trong tình trạng nguyên vẹn và còn đầy đủ hiệu lực. Nếu bạn có bảo hiểm y tế thì nhớ mang theo nhé.
Ảnh dùng trong giấy khám sức khỏe là ảnh thẻ 4x6. Bạn nên chuẩn bị từ 3 - 4 ảnh phòng khi cần. Ảnh nên chụp trên nền trắng và thời gian chụp trong vòng 6 tháng tính từ ngày đến khám. Yêu cầu này nhằm giúp cho các giấy tờ, chứng nhận có độ xác thực, tin cậy lớn nhất.
Với các trường hợp đi khám sức khỏe định kỳ thì bạn nên mang theo sổ khám sức khỏe của mình. Điều này sẽ giúp việc theo dõi tình hình sức khỏe dễ dàng hơn. Nếu đi khám sức khỏe theo cơ quan, tổ chức thì cần mang theo giấy giới thiệu của công ty. Ngoài ra, những trường hợp mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cần có sự đồng ý của người giám hộ.
Trước khi đi khám, bạn cũng nên tìm hiểu về tiền sử bệnh tật của gia đình mình. Thông tin này có thể giúp ích cho bác sĩ trong quá trình chuẩn đoán. Nếu bạn đang điều trị hoặc sử dụng thuốc thì nhớ mang theo đơn thuốc nhé.
2.2. Thủ tục khám sức khỏe
Thủ tục khám sức khỏe gồm những nội dung sau:
Điền thông tin cá nhân
Phần thông tin cá nhân gồm tên tuổi, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, số chứng minh thư, ngày cấp,… Những thông tin này được viết in hoa.
Khai báo tiền sử bệnh
Trong phần này, bạn sẽ cần khai báo về tiền sử bệnh của cả bản thân và gia đình mình. Nếu đang điều trị hoặc sử dụng thuốc hãy nhớ báo lại chi tiết cho bác sĩ nhé.
Kiểm tra thể lực
Ở phần kiểm tra thể lực, bạn sẽ được đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, nhịp tim,…
Khám lâm sàng
Khám lâm sàng gồm các chuyên khoa sau:
Khám nội khoa (hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, thần kinh, khớp - cơ, tiết niệu,…)
Khám ngoại khoa
Khám mắt
Khám tai - mũi - họng
Khám răng hàm mặt
Khám da liễu
Khám sản phụ khoa (dành cho nữ)
Khám cận lâm sàng
Khám cận lâm sàng gồm một số xét nghiệm. Trong đó xét nghiệm máu và nước tiểu là bắt buộc. Ngoài ra tùy vào yêu cầu đặc thù riêng có thể làm thêm các xét nghiệm khác.
Kết luận
Từ những kết quả từ các khâu khám và chẩn đoán, bác sĩ sẽ xếp loại sức khỏe từ I đến V. Sức khỏe loại I và II là đạt điều kiện để làm việc và học tập.
3. Một số lưu ý khi khám sức khỏe
Để việc khám sức khỏe nhanh chóng, thuận lợi và có kết quả chính xác nhất, bạn nên chú ý:
Mặc quần áo rộng, thoải mái và co giãn tốt, nên tránh mặc váy liền vì có thể gây bất tiện.
Không sử dụng đồ uống có cồn, chất kích thích trước khi khám 5 - 7 ngày.
Ăn nhiều đồ ngọt trước khi khám có thể làm tăng vọt chỉ số đường trong máu.
Uống nhiều nước.
Nếu phải nội soi dạ dày hay đại tràng, hãy nhịn ăn uống trước đó 12 tiếng.
|
medlatec
| 873
|
Bệnh cơ tim giãn nở, bệnh cơ tim phì đại: Giống và khác nhau thế nào?
Bệnh cơ tim (Cardiomyopathy) đại diện cho một thách thức rất lớn đối với ngành y tế trên toàn cầu và đặc biệt quan trọng tại Việt Nam, nơi các bệnh về tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây ra tỷ lệ tử vong. Trong số các loại bệnh cơ tim thì bệnh cơ tim giãn nở (Dilated Cardiomyopathy - DCM) và cơ tim phì đại (Hypertrophic Cardiomyopathy - HCM) nổi bật vì tỷ lệ mắc phổ biến và ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe tim mạch. Bài viết này nhằm mục đích làm sáng tỏ những điểm khác biệt giữa hai tình trạng này, cung cấp cái nhìn sâu sắc quan trọng cho cả bệnh nhân và các chuyên gia y tế.
1. Bệnh cơ tim
Bệnh cơ tim, hay còn gọi là các bệnh lý về cơ tim, bao gồm một loạt các tình trạng ảnh hưởng đến khả năng bơm máu hiệu quả của tim. Bệnh này thường dẫn đến suy tim và rối loạn nhịp tim, gây ra nguy cơ sức khỏe nghiêm trọng, trong đó bệnh cơ tim phì đại (Hypertrophic Cardiomyopathy - HCM) đặc biệt nổi bật với các đặc điểm bệnh lý và tỷ lệ mắc phổ biến riêng biệt.DCM được đặc trưng bởi tình trạng tim to và yếu, đặc biệt là ở tâm thất trái, làm giảm khả năng bơm máu của tim. Ngược lại, HCM liên quan đến sự phì đại bất thường của cơ tim, đặc biệt ở các tâm thất, có thể cản trở dòng máu và làm rối loạn chức năng bình thường của tim. Trên toàn cầu, DCM ước tính ảnh hưởng đến khoảng 1 trong 250 người, trong khi HCM xảy ra ở khoảng 1 trong 500 người. Tuy nhiên, những con số này có thể không thể hiện đúng mức độ phổ biến thực sự, đặc biệt là ở các khu vực như Việt Nam nơi nguồn lực chẩn đoán và nhận thức có thể bị hạn chế. Việc hiểu rõ những tình trạng này là thiết yếu để phát hiện sớm và kiểm soát hiệu quả, có thể cải thiện đáng kể kết quả điều trị cho bệnh nhân.
Bệnh cơ tim giãn nở, bệnh cơ tim phì đại: Giống và khác nhau thế nào? Hiểu rõ để phát hiện sớm và kiểm soát hiệu quả
2. Bệnh cơ tim giãn nở: Tổng quan
Bệnh cơ tim giãn nở (Dilated Cardiomyopathy - DCM) là một tình trạng mà trong đó các buồng tim, chủ yếu là tâm thất trái, trở nên giãn nở và yếu đi. Sự giãn nở này làm giảm khả năng bơm máu hiệu quả của tim, dẫn đến các triệu chứng như mệt mỏi, khó thở và phù ở chân và bụng. Nguyên nhân của DCM rất đa dạng, bao gồm yếu tố di truyền, nhiễm trùng virus, bệnh tự miễn và tiếp xúc với một số độc tố như rượu và thuốc hóa trị. DCM là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, với tỷ lệ mắc phổ biến toàn cầu khoảng 1 trong 250 người, theo ước tính hiện tại.Tại Việt Nam, nơi các bệnh tim mạch ngày càng phổ biến do thay đổi lối sống và cơ cấu dân số, bệnh cơ tim giãn nở đặt ra thách thức lớn. Tình trạng này có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như suy tim, rối loạn nhịp tim và hình thành các cục máu đông trong buồng tim. Việc phát hiện sớm và kiểm soát bệnh cơ tim giãn nở rất quan trọng. Điều trị thường tập trung vào việc cải thiện chức năng tim và có thể bao gồm thuốc, thay đổi lối sống và trong một số trường hợp, ghép tim. Việc hiểu rõ các triệu chứng, nguyên nhân và phương pháp điều trị của DCM là rất quan trọng đối với bệnh nhân và các chuyên gia y tế để đối phó hiệu quả với tình trạng này.
Thuốc được dùng để cải thiện Bệnh cơ tim giãn nở
3. Cơ tim phì đại: Tổng Quan
Cơ tim phì đại (Hypertrophic Cardiomyopathy - HCM) là một tình trạng được đặc trưng bởi sự phì đại bất thường của cơ tim, chủ yếu ảnh hưởng đến các tâm thất. Sự phì đại này có thể làm giảm kích thước của các buồng tâm thất và cản trở dòng máu ra khỏi tim. Các triệu chứng của HCM có thể rất đa dạng, từ đau ngực, nhịp tim nhanh, khó thở, chóng mặt, cho đến các cơn ngất. Trong một số trường hợp, HCM có thể không có triệu chứng nhưng vẫn mang nguy cơ đột tử tim, đặc biệt ở những vận động viên trẻ.
Khó thở là triệu chứng HCM
Nguyên nhân chính của HCM là do các đột biến gen ảnh hưởng đến các protein tạo nên cơ tim. Những đột biến này thường được di truyền, nghĩa là có tiền sử gia đình mắc HCM hoặc đột tử tim có thể là yếu tố nguy cơ đáng kể. Tỷ lệ mắc phổ biến toàn cầu của HCM được ước tính khoảng 1 trong 500 người. Tuy nhiên, con số này có thể cao hơn do tình trạng chưa được chẩn đoán, đặc biệt là ở các quốc gia như Việt Nam, nơi việc xét nghiệm gen và chẩn đoán hình ảnh tim mạch có thể không phổ biến.Việc quản lý HCM đa dạng, bao gồm thay đổi lối sống, điều trị bằng thuốc và trong một số trường hợp, can thiệp phẫu thuật, đặt máy phá rung ngăn ngừa đột tử. Mục tiêu của việc điều trị là giảm thiểu các triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng và quản lý nguy cơ rối loạn nhịp tim. Do bản chất di truyền của HCM, việc sàng lọc gia đình cũng được khuyến nghị để phát hiện và kiểm soát sớm tình trạng này.
4. Bệnh cơ tim giãn nở, bệnh cơ tim phì đại: Giống và khác nhau thế nào?
Mặc dù cả Cơ Tim Giãn Nở (Dilated Cardiomyopathy - DCM) và Cơ Tim Phì Đại (Hypertrophic Cardiomyopathy - HCM) đều là các loại bệnh cơ tim, chúng có những điểm khác biệt đáng kể trong biểu hiện, nguyên nhân và cách quản lý. DCM được đặc trưng bởi việc giãn nở và suy yếu của cơ tim, dẫn đến sự suy giảm trong hiệu suất bơm máu của tim. Điều này thường gây ra các triệu chứng như mệt mỏi, khó thở và tích tụ dịch. Nguyên nhân của DCM rất đa dạng, bao gồm yếu tố di truyền, tiếp xúc với độc tố và nhiễm trùng virus, cùng với những yếu tố khác.Ngược lại, HCM liên quan đến sự phì đại của cơ tim, có thể cản trở dòng máu và ảnh hưởng đến hệ thống điện của tim. Các triệu chứng của HCM bao gồm đau ngực, nhịp tim nhanh và trong những trường hợp nghiêm trọng, có thể dẫn đến đột quỵ tim đột ngột. Khác với DCM, HCM chủ yếu được gây ra bởi các đột biến gen và thường được di truyền.Các phương pháp điều trị cho hai tình trạng này cũng khác nhau. Quản lý DCM tập trung vào việc cải thiện chức năng bơm máu của tim và có thể bao gồm thuốc, thay đổi lối sống và trong một số trường hợp, sử dụng thiết bị hỗ trợ cơ học hoặc ghép tim. Trong khi đó, điều trị HCM nhằm giảm thiểu các triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng và quản lý rối loạn nhịp tim, với các lựa chọn từ thuốc đến các phương pháp phẫu thuật như mổ cắt cơ vùng vách liên thất. Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ, nhận thức về tiền sử y tế gia đình và chú ý đến các triệu chứng tim mạch có thể đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm những tình trạng này. Hơn nữa, sự tiến bộ trong công nghệ y tế và xét nghiệm gen có thể hỗ trợ chẩn đoán và điều trị cá nhân hóa cho bệnh cơ tim, cuối cùng dẫn đến kết quả tốt hơn cho bệnh nhân.Tóm lại, việc nhận biết và hiểu rõ sự khác biệt giữa Cơ Tim Giãn Nở (Dilated Cardiomyopathy - DCM) và Cơ Tim Phì Đại (Hypertrophic Cardiomyopathy - HCM) là cực kỳ quan trọng cho việc cung cấp dịch vụ y tế hiệu quả, đặc biệt là tại Việt Nam. Những tình trạng này, mặc dù có một số triệu chứng chung, nhưng lại có những đặc điểm bệnh lý và cách tiếp cận điều trị khác nhau. Việc nâng cao nhận thức trong cộng đồng và giữa các chuyên gia y tế là thiết yếu để phát hiện sớm và quản lý hiệu quả các loại bệnh cơ tim này.
|
vinmec
| 1,491
|
Trẻ uống nhiều kháng sinh bị tiêu chảy, nhiệt miệng
Kháng sinh là một trong những loại thuốc đầu tay điều trị nhiễm khuẩn ở trẻ em. Tuy nhiên, tình trạng trẻ uống nhiều kháng sinh bị tiêu chảy hay trẻ uống nhiều kháng sinh bị nhiệt miệng rất hay gặp trong thời gian trẻ dùng thuốc kháng sinh, vì vậy cha mẹ cần chú ý đến vấn đề này và đưa trẻ đến bệnh viện ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ.
1. Trẻ uống nhiều kháng sinh bị tiêu chảy
Hệ tiêu hóa của trẻ em bao gồm vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại, trong đó vi khuẩn có lợi giúp hệ tiêu hóa ngăn chặn được tình trạng nhiễm khuẩn nhờ sự diệt khuẩn hay ức chế hoạt động phát triển của vi khuẩn khiến những vi khuẩn này không thể gây bệnh được. Khi trẻ mắc phải một số bệnh lý nhiễm khuẩn như trẻ bị viêm đường hô hấp hoặc những bệnh nhiễm khuẩn khác phải dùng thuốc kháng sinh thì thuốc kháng sinh này không những tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh ở trẻ mà tiêu diệt cả những vi khuẩn có lợi trong hệ tiêu hóa. Lúc này sự cân bằng trong hệ vi khuẩn đường ruột không còn nữa khiến trẻ dễ bị tiêu chảy. Đây được xem như là một trong những tác dụng phụ thường gặp nhất khi dùng thuốc kháng sinh ở trẻ em.Tiêu chảy do dùng thuốc kháng sinh có thể tự động khỏi sau khi ngưng uống thuốc. Tuy nhiên, một số ít trường hợp có thể bị viêm đại tràng giả mạc khiến đại tràng của trẻ bị phù nề và viêm.Một số loại kháng sinh phổ biến hay gây nên tình trạng tiêu chảy cũng như viêm đại tràng giả mạc đó là Cefalosporin, Clindamycin, Erythromycin, Penicillin, Ampicillin, Quinolone... Những biểu hiện tiêu chảy khi dùng thuốc đó là đau bụng, đi cầu phân lỏng nhiều lần trong ngày, số lượng có thể nhiều đến mức 15- 20 lần/ngày. Phân của trẻ có thể lỏng, có lẫn nhầy mũi hay phân xanh, vàng, có bọt khí, không có mùi hôi. Cũng có trường hợp trẻ có ra phân sống, có lẫn những thức ăn chưa được tiêu hóa hoặc lẫn máu. Cha mẹ khi quan sát trẻ thì thường thấy trẻ phải rặn khi đi đại tiện, vùng hậu môn trẻ bị đỏ lên. Trường hợp nặng hơn thì trẻ sẽ bị rối loạn điện giải, mất nước, suy dinh dưỡng.
2. Trẻ uống nhiều kháng sinh bị nhiệt miệng
Nhiệt miệng thường diễn ra vào mùa hè nắng nóng, khi vùng niêm mạc dưới lưỡi của trẻ bị viêm loét. Bệnh thường biểu hiện bằng triệu chứng niêm mạc miệng có những đốm trắng, mọng nước, sau vài ngày thì diễn tiến thành những vết loét, ảnh hưởng đến hoạt động ăn uống của trẻ. Thường thì sau khoảng 10-15 ngày vết loét sẽ tự động khỏi và có xu hướng tái diễn lại sau đó. Có rất nhiều yếu tố dẫn đến nhiệt miệng như stress, ăn uống những thức ăn nóng, suy dinh dưỡng, suy giảm hệ miễn dịch..., trong đó có nguyên nhân do dùng thuốc kháng sinh. Một số trẻ dùng thuốc kháng sinh thường có biểu hiện nhiệt miệng và nổi một số nốt đỏ ở đầu những ngón tay, ngón chân. Nhóm thuốc kháng sinh dễ gây ra nhiệt miệng ở trẻ em nhất đó là Penicillin. Trong trường hợp nặng cha me cần đưa trẻ đến bệnh viện để được chẩn đoán và xử lý kịp thời tác dụng phụ này. Để giải quyết tình trạng nhiệt miệng tại nhà trẻ có thể được bổ sung thêm những loại thực phẩm chức năng nhằm tăng cường hệ miễn dịch, giúp trẻ hạn chế nhiệt miệng tái đi tái lại nhiều lần.
Một số trẻ uống nhiều kháng sinh bị nhiệt miệng sau vài ngày
Khi dùng thuốc kháng sinh trẻ sẽ có thể phải gặp một số tác dụng phụ như tiêu chảy hay nhiệt miệng. Vì vậy, tình trạng trẻ uống nhiều kháng sinh bị tiêu chảy hay trẻ uống nhiều kháng sinh bị nhiệt miệng cần được phát hiện và có một số biện pháp điều trị triệu chứng ngay cho trẻ.
|
vinmec
| 723
|
Ðiều trị viêm mũi xoang ở người luống tuổi
Các bệnh dị ứng nói chung (trong đó có viêm mũi xoang dị ứng) thường xảy ra chủ yếu ở những người trẻ tuổi nhưng cũng có thể gặp ở các lứa tuổi khác. Vào dịp chuyển mùa, thay đổi thời tiết, bệnh càng dễ nặng lên.
Ở người lớn tuổi, việc chẩn đoán và điều trị viêm mũi xoang dị ứng thường gặp nhiều khó khăn do nhóm tuổi này thường mắc phối hợp nhiều bệnh lý. Các yếu tố gây bệnh hoặc làm nặng bệnh thường gặp đối với viêm mũi xoang dị ứng ở người lớn tuổi là bụi nhà, phấn hoa, thay đổi thời tiết, khói thuốc lá, bụi...
Trong điều trị, trước tiên cần xác định và loại bỏ các yếu tố gây bệnh hoặc làm nặng bệnh (nếu có). Các loại corticosteroid xịt mũi như budesonide, fluticasone propionate, beclomethasone là các thuốc được lựa chọn đầu tiên do có hiệu quả trong tất cả các thể viêm mũi và độ an toàn tương đối cao. Để đảm bảo hiệu quả, cần lưu ý rửa sạch mũi và lắc đều lọ thuốc trước khi xịt. Nếu có biểu hiện chảy máu cam sau dùng thuốc xịt, nên chuyển sang một chế phẩm corticosteroid xịt mũi khác có chứa propylene glycol hoặc một thuốc kháng histamin xịt mũi. Nếu corticosteroid xịt mũi đơn thuần không có hiệu quả nên dùng phối hợp thêm các thuốc kháng histamin uống hoặc xịt mũi như loratadine, cetirizine, fexofenadine, azelastine. Ở người lớn tuổi, nên tránh dùng các thuốc kháng histamin thế hệ 1 như promethazine, chlorpheniramine vì tác dụng kém chọn lọc nên có thể gây buồn ngủ, lo lắng, lú lẫn, bí tiểu, táo bón, tụt huyết áp... Những trường hợp chỉ có viêm mũi xoang đơn thuần không đi kèm với viêm kết mạc, nên dùng các thuốc kháng histamin xịt mũi như azelastine vì có tác dụng nhanh và ít tác dụng phụ.
Trong trường hợp các thuốc trên không hiệu quả hoặc không thể được dung nạp, có thể cân nhắc việc điều trị giảm mẫn cảm đặc hiệu với dị nguyên gây bệnh nếu có thể xác định được các dị nguyên này. Mặc dù có hiệu quả nhưng điều trị giảm mẫn cảm thường mất nhiều thời gian và có thể gây ra một số phản ứng phụ như kích ứng tại chỗ tiêm, dị ứng, sốc phản vệ...
|
medlatec
| 411
|
Người cô đơn dễ tử vong vì bệnh tim
Theo kết quả nghiên cứu mới của các nhà khoa học Phần Lan, những người đã bước vào cuộc sống hôn nhân ít bị nhồi máu cơ tim hơn so với những người sống độc thân, và họ cũng nhanh hồi phục hơn nếu chẳng may đổ bệnh.
Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu
đối với những người trên
35 tuổi trong vòng 10 năm (1993 - 2002). Ghi nhận cho thấy, có 15.330 trường hợp có "sự cố" về tim mạch, trong đó 50% trường hợp bị tử vong trong vòng 28 ngày.
Các nhà khoa học đã phát hiện được rằng đàn ông ở độ tuổi từ 58 - 66 tuổi không kết hôn dễ bị nhồi máu cơ tim hơn so với những ai đã cưới vợ. Đối với phái nữ, lợi ích từ việc kết hôn còn lớn hơn vì có tới 60-65% phụ nữ sống độc thân rất dễ bị chứng tắc mạch vành cấp tính.
Thêm vào đó, người độc thân còn có tỷ lệ tử vong do bệnh tim trong vòng 28 ngày cao hơn người đã lập gia đình. Ở khảo sát này, đàn ông độc thân có khả năng tử vong cao hơn người đã lập gia đình từ 60 - 168%, trong khi tỷ lệ đó ở phụ nữ độc thân từ 71 - 175%. Lý giải nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này, nhóm nghiên cứu cho rằng những người lập gia đình có tổng thu nhập cao hơn, thói quen sinh hoạt lành mạnh hơn và thường nhận được sự ủng hộ trong công việc nhiều hơn.
Mặt khác, nhóm nghiên cứu cũng không loại trừ trường hợp những người có sức khỏe kém (do đó có thể mắc phải các biên chứng tim mạch) thường có nhiều khả năng sống độc thân hoặc đã li dị.
Theo các nghiên cứu trước đó, những người ở tuổi lao động, sống độc thân sẽ có nguy cơ bị bệnh trầm cảm cao hơn những người có gia đình.
Theo các nhà khoa học, khi sống một mình, người ta có cảm giác bị cô lập và thiếu hội nhập xã hội, thiếu sự tự tin – đó là những yếu tố nguy cơ cho sức khỏe tâm thần. Trái lại, nếu sống với những người khác, họ được hỗ trợ về tình cảm, cảm xúc cũng như các yếu tố khác để hòa nhập dễ dàng hơn với xã hội – nó sẽ tạo nên một trạng thái tâm thần cân bằng, giúp tránh được bệnh trầm cảm.
|
medlatec
| 432
|
Tư vấn: Viêm đường tiết niệu nguy hiểm đến mức nào?
Hệ tiết niệu là một trong những cơ quan dễ bị vi khuẩn xâm nhập và sinh ra viêm đường tiết niệu. Trong khi đó, không ít người vẫn còn khá chủ quan, không tuân thủ đúng các chỉ định của bác sĩ chuyên khoa dẫn đến phát sinh nhiều biến chứng nguy hiểm.
1. Một số thông tin chung liên quan đến viêm đường tiết niệu
viêm đường tiết niệu là chỉ trường hợp các vi khuẩn gây hại đã xâm nhập vào bên trong và tác động tiêu cực đến hệ tiết niệu. Chúng có thể ảnh hưởng đến một hoặc một vài cơ quan thuộc hệ này bao gồm: thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ quan nào thì chúng sẽ làm chức năng của cơ quan đó bị suy giảm, dẫn đến sức khỏe người bệnh bị ảnh hưởng.
Vi chất để xác minh một người có đang bị bệnh tiết niệu hay không là kiểm tra vi khuẩn trong nước tiểu. Nếu nước tiểu có nồng độ vi khuẩn vượt ngưỡng cho phép thì người này đã bị nhiễm khuẩn hệ tiết niệu.
Phân loại bệnh lý viêm nhiễm đường tiết niệu
Các chuyên gia đã ghi nhận nhiều trường hợp nhiễm trùng khác nhau tại hệ tiết niệu của con người. Các dạng nhiễm trùng đã được phân chia thành các nhóm như sau:
Phân loại theo vị trí nhiễm trùng: nhiễm trùng đường tiểu trên là nhiễm khuẩn từ thận cho tới lỗ niệu quản trong thành bàng quang (viêm đài bể thận); nhiễm khuẩn đường tiểu dưới là từ bàng quang tới miệng sáo niệu đạo, kể cả cơ quan sinh dục nam (như viêm bàng quang,... ).
Phân loại theo diễn biến: viêm đường tiết niệu có biến chứng và không biến chứng.
Phân loại theo mức độ tái phát: các trường hợp nhiễm trùng có tái phát, nhiễm trùng mạn tính, nhiễm trùng riêng lẻ,...
Đối tượng và độ tuổi nào dễ bị viêm đường tiết niệu?
Viêm nhiễm đường tiết niệu có thể ảnh hưởng đến mọi đối tượng ở các giới tính và độ tuổi khác nhau. Tuy nhiên, các nghiên cứu y khoa đã chỉ ra rằng phụ nữ là nhóm đối tượng có tỷ lệ mắc các bệnh liên quan đến tiết niệu cao hơn nam giới. Lý do là vì cấu trúc sinh lý của bộ phận sinh dục nữ dễ tiếp xúc cũng như dễ bị cầu khuẩn xâm nhập hơn.
Ngoài giới nữ thì các một số độ tuổi sau đây cũng được ghi nhận là có khả năng cao bị nhiễm trùng tiết niệu:
Từ giai đoạn sơ sinh đến 5 tuổi:
Trẻ em hoàn toàn có thể bị nhiễm khuẩn tiết niệu do giai đoạn này việc vệ sinh cơ thể và bộ phận sinh dục phải phụ thuộc vào người khác. Nguy cơ nhiễm bệnh của các bé trai cao hơn các bé gái vì cơ quan sinh dục nam dễ ứ đọng nước tiểu và trở thành nơi vi trùng khu trú lâu ngày.
Giai đoạn từ 18 - 24 tuổi:
Đây vốn là giai đoạn sau dậy thì, theo đúng lý thuyết thì thời điểm này nội tiết tố cơ thể đã ổn định và kháng thể vẫn rất khỏe mạnh. Tuy nhiên, nguy cơ bị viêm đường tiết niệu được cho là xuất phát từ việc quan hệ tình dục của hai giới. Khi bắt đầu quan hệ, vi khuẩn dễ sinh sôi hoặc xâm nhập vào sâu bên trong niệu đạo hơn.
Giai đoạn từ 50 - 65 tuổi:
Thời điểm trung niên nam giới có tỷ lệ viêm đường tiết niệu khá thấp. Thế nhưng tỷ lệ này ở nữ giới lại ở mức cao đến rất cao vì đây là giai đoạn mãn kinh, nội tiết tố nữ đang thay đổi rõ rệt.
2. Viêm đường tiết niệu ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe?
Tình trạng viêm nhiễm hệ tiết niệu là một trong những bệnh lý khá phổ biến ở cả hai giới. Ban đầu bệnh chỉ gây ra một số bất tiện cho việc tiểu tiện hoặc sinh hoạt hàng ngày. Nếu diễn biến phức tạp hoặc đối tượng chủ quan, bỏ qua thời gian lý tưởng để chữa trị thì viêm hệ niệu có thể để lại nhiều biến chứng phức tạp.
Các nguy cơ sức khỏe đến từ viêm hệ niệu
Nhiễm trùng hệ niệu dễ kết hợp với các bệnh lý nền có từ trước để ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể. Đôi khi chúng có thể tạo tiền đề cho các nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng.
Thường thì độc lực của các vi khuẩn sẽ phá hủy chức năng của hệ niệu đạo đầu tiên. Thận - cơ quan quan trọng hàng đầu của cơ thể có khả năng bị phá hủy mô hoặc hoại tử trong, tắc nghẽn, và cuối cùng là suy thận. Đã có nhiều bệnh nhân phải chọn giải pháp cắt bỏ thận để vi khuẩn không tiếp tục lây lan, gây hoại tử cho các cơ quan khác.
Nếu vi khuẩn phá hủy thành công hệ tiết niệu thì chúng sẽ tiếp tục di chuyển vào các mao mạch, gây nhiễm trùng đường máu khiến người bệnh bị sốc và tử vong.
Biến chứng của viêm đường tiết niệu ở nam giới
Các biến chứng phổ biến của viêm hệ niệu đối với nam thường biểu hiện tại các cơ quan sinh dục. Cụ thể, các cơ quan như tinh hoàn, mào tinh, tuyến tiền liệt sẽ bị viêm nhiễm, trực tiếp làm ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh. Tình trạng viêm nhiễm diễn ra càng lâu thì nguy cơ vô sinh càng cao.
Biến chứng của viêm đường tiết niệu ở nữ giới
Nếu nữ giới bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu thì các cơ quan như cơ quan sinh dục, cổ tử cung, tử cung, buồng trứng, vòi trứng đồng thời cũng bị ảnh hưởng, khả năng nhiễm trùng cao. Các chị em vì chứng bệnh viêm nhiễm này có thể ảnh hưởng tới mang thai.
Đặc biệt, nếu chị em không may bị nhiễm khuẩn tiết niệu trong thai kỳ thì không chỉ cơ thể và hệ niệu của mẹ bị ảnh hưởng mà thai nhi cũng dễ bị nhiễm trùng ối hoặc dễ sinh non, cơ thể không toàn vẹn,...
3. Các phương pháp điều trị viêm đường tiết niệu hiện nay
|
medlatec
| 1,080
|
Trẻ biếng ăn chậm lớn phải làm sao: lời khuyên cho mẹ
Trẻ biếng ăn chậm lớn phải làm sao là vấn đề nhiều bậc cha mẹ đang gặp phải vì nếu không có cách khắc phục kịp thời sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển sau này của trẻ. Vậy lời khuyên dành cho bố mẹ khi con lười ăn, không tăng cân là gì, hãy đọc bài viết dưới đây.
1. Quy tắc trong xây dựng thực đơn cho trẻ biếng ăn chậm lớn
Với trẻ biếng ăn, chậm tăng cân thì bố mẹ nên hiểu được ba nguyên tắc “vàng” sau đây trong cách xây dựng thực đơn cho trẻ:
1.1 Bổ sung thực phẩm theo nhu cầu của trẻ
Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ sẽ phù thuộc vào thể trạng và độ tuổi của trẻ. Với mỗi độ tuổi khác nhau trẻ sẽ có mốc phát triển khác nhau. Chính vì thế bố mẹ cần điều chỉnh chế độ ăn uống sao cho phù hợp và hiệu quả nhất. Ví dụ như với những trẻ mới bắt đầu tập ăn dặm thì chủ yếu bổ sung thịt nạc (lợn, gà), lòng đỏ trứng gà đến tháng thứ 7 thì có thể ăn thêm các loại thực phẩm như thịt bò, cá, tôm, cua…; trẻ lớn hơn 12 tháng thì sẽ ăn đa dạng hơn.
Bố mẹ cần điều chỉnh chế độ ăn uống sao cho phù hợp với độ tuổi và thể trạng của trẻ
1.2 Đảm bảo cân bằng dinh dưỡng
Các chất dinh dưỡng chỉ thực sự phát huy tác dụng tốt nhất khi được bổ sung một lượng vừa đủ. Theo Viện dinh dưỡng Quốc gia, một bữa ăn cho trẻ cần đảm bảo cân đối giữa 4 nhóm thực phẩm chính bao gồm tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Đây được đánh giá là một nền tảng chính có vai trò quyết định đến sức khỏe và sự tăng trưởng của trẻ.
1.3 Cần kết hợp thực phẩm một cách linh hoạt, đa dạng
Ngoài việc bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng và phù hợp với độ tuổi của trẻ trong khẩu phần ăn thì phụ huynh cũng nên chú ý đến các sản phẩm hỗ trợ, cải thiện cân nặng của trẻ đáng kể như men vi sinh, canxi, kẽm…các vitamin và khoáng chất. Bên cạnh đó, thực đơn hằng ngày của trẻ cũng phải có sự đa dạng về món ăn và cách chế biến thay đổi linh hoạt, hạn chế tình trạng lặp đi lặp lại một món dễ gây nhàm chán cho bé.
Ngoài ra, mẹ cần chú ý đến thể trạng của trẻ để thay đổi thực đơn cho hợp lý. Ví dụ như với trẻ biếng ăn do bị cảm cúm, cơ thể mệt mỏi thì nên bổ sung cho trẻ những món ăn dễ hấp thu, chữa cảm tốt cho trẻ như cháo cháo hạt sen, súp bí đỏ tôm thịt,… Còn trường hợp trẻ biếng ăn do hệ tiêu hóa không tốt như bị táo bón, tiêu chảy nên bổ sung cho trẻ men vi sinh kèm theo bữa ăn và chế biến các món ăn dễ tiêu hóa.
2. Chế độ ăn khoa học cho trẻ biếng ăn chậm lớn gồm những gì?
2.1 Trẻ biếng ăn chậm lớn phải làm sao? Nên bổ sung phô mai
Phô mai là là thực phẩm đầu tiên nằm trong danh sách dành cho trẻ biếng ăn chậm lớn. Phô mai là một chế phẩm làm từ sữa với hàm lượng dinh dưỡng cao tốt cho sự phát triển của trẻ. Lượng đạm, canxi và chất béo dồi dào có trong loại thực phẩm này giúp cung cấp năng lượng nhanh chóng và khắc phục cân nặng cho trẻ. Với vị béo, ngậy đặc trưng phô mai trở thành món ăn yêu thích của nhiều trẻ nhỏ và mẹ cũng dễ dàng chế biến nhiều món ăn trong cả bữa chính và bữa phụ. Có một lưu ý bố mẹ nên biết khi cho con ăn phô mai là đây là thực phẩm giàu dinh dưỡng nhưng chỉ có tính chất hỗ trợ không nên thay thế cho sữa hay các thực phẩm khác.
Phô mai là là thực phẩm đầu tiên nằm trong danh sách dành cho trẻ biếng ăn chậm lớn.
2.2 Bổ sung đạm từ thịt, cá
Protein là một trong 4 nhóm dinh dưỡng không thể thiếu trong khẩu phần ăn hằng ngày của trẻ biếng ăn, chậm tăng cân. Mẹ nên ưu tiên bổ sung đạm từ thịt và cá cho trẻ vì đây là 2 loại thực phẩm giàu năng lượng nhưng khá lành tính rất thích hợp cho trẻ nhỏ. Tuy vậy, với những thực phẩm quen thuộc như thịt và cá thì bố mẹ cần phải có những cách chế biến mới lạ, tránh cảm giác nhàm chán khi trẻ ngồi vào bàn ăn.
2.3 Trẻ biếng ăn chậm lớn phải làm sao? Bổ sung ngũ cốc, tinh bột tốt
Nhiều bố mẹ có quan điểm sai lầm rằng khi trẻ lười ăn, chậm tăng cân sẽ cần phải bổ sung thật nhiều tinh bột nhất từ gạo. Tuy nhiên đây là yếu tố khiến trẻ trở nên chán ăn nhiều hơn do thường xuyên phải ăn cơm. Thay vì đó, mẹ nên bổ sung thêm ngũ cốc, các loại tinh bột tốt từ khoai tây, khoai lang, bánh mì, mì ống kết hợp với cơm, bún , phở,…để có được những món ăn ngon miệng và cung cấp đủ nguồn năng lượng chính cho trẻ mỗi ngày.
2.4 Rau củ, trái cây, hạt chứa chất béo tốt
Trẻ lười ăn chậm lớn phải làm sao? Mẹ nên bổ sung các thực phẩm có chứa chất béo tốt
Các loại rau củ quả hạt không chỉ là nguồn thực phẩm bổ sung chất xơ, vitamin và khoáng chất, giúp bé phát triển cân đối mà còn cung cấp hàm lượng chất béo cần thiết cho cơ thể của trẻ. Một số thực phẩm điển hình chứa chất béo tốt cho trẻ nhỏ như bơ, óc chó, hạt macca, hạnh nhân, hạt chia chứa rất nhiều calorie tốt cho sự tăng trưởng và phát triển não bộ của trẻ. Vì vậy việc thêm các loại rau củ, trái cây, các loại hạt vào trong khẩu phần ăn hằng ngày của trẻ là điều cần thiết nếu muốn cải thiện chứng biếng ăn và cân nặng của trẻ.
Bên cạnh đó, mẹ cũng nên bổ sung chất béo từ các loại dầu thực vật điển hình là dầu đậu nành, dầu dừa, dầu oliu,… có khả năng cải thiện các chỉ số cholesterol đồng thời giảm nguy cơ mắc bệnh về tim.
2.5 Những sản phẩm giàu acid amin
Acid amin là thành phần chính giúp cấu tạo nên protein, từ đó bảo vệ cơ, xương và các tế bào khác trong cơ thể, tăng cường miễn dịch. Các thực phẩm như thịt đỏ, đậu hũ, sữa chua,… sẽ bổ sung đầy đủ 8 acid amin thiết yếu, 2 acid amin bán thiết yếu giúp trẻ khỏe mạnh, hay ăn chóng lớn.
|
thucuc
| 1,208
|
Mang thai 4 tuần bị ra máu? Phải làm gì để khắc phục?
Mang thai 4 tuần bị ra máu là hiện tượng khiến mẹ bầu nào cũng lo lắng nếu gặp phải. Vậy đây có phải là dấu hiệu nguy hiểm hay không?
1. Nguyên nhân mang thai 4 tuần bị ra máu
Trên thực tế, có khoảng 50% trường hợp các chị em mang thai 4 tuần bị ra máu. Đây hoàn toàn là hiện tượng bình thường, bởi đó là dấu hiệu máu báo thai. Máu báo thai xuất hiện là dấu hiệu thông báo trứng đã thụ tinh thành công.
Hiện tượng này chỉ chính xác khi đi kèm các hiện tượng trễ kinh, máu báo ra ngoài kì kinh, ra ít hơn máu kinh nguyệt rất nhiều, có màu hồng nhạt, nâu, kéo dài từ 2 – 7 ngày và không có bất cứ triệu chứng bất thường nào khác.
Tuy nhiên, loại trừ nguyên nhân trên, hiện tượng bị ra máu khi mang thai 4 tuần có thể là dấu hiệu của nhiều nguy cơ mẹ bầu có thể phải đối mặt như:
– Sảy thai hoặc dọa sảy: Nguyên nhân có thể do sự bất thường về nhiễm sắc thể, bất đồng nhóm máu giữa mẹ và thai nhi… Dấu hiệu điển hình thường là ra máu đỏ tươi, máu ra nhiều, ồ ạt, có lẫn cục máu đông, đau bụng dữ dội…
– Do màng rụng.
– Nhiễm trùng âm đạo, nhiễm trùng cổ tử cung, do tác dụng phụ của 1 số loại thuốc.
– Gặp chấn thương do té ngã.
– Ra máu khi có quan hệ mạnh hoặc thô bạo.
Trên đây chỉ là một số nguyên nhân phổ biến và thường gặp nhất của hiện tượng ra máu khi đang mang thai 4 tuần. Ngoài ra, còn có thể có rất nhiều những nguyên nhân khác gây ra hiện tượng này.
Trên thực tế, có khoảng 50% trường hợp các chị em mang thai 4 tuần bị ra máu.
2. Phải làm gì khi mang thai 4 tuần bị ra máu
Trước tiên, khi mang thai 4 tuần phát hiện thấy hiện tượng này trong bất kì thời điểm nào trong thai kì, mẹ bầu cũng cần nhanh chóng tới bệnh viện để thực hiện những xét nghiệm, kiểm tra cần thiết như:
– Xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu.
– Siêu âm tổng thể để kiểm tra tình hình sức khỏe của thai nhi.
– Kiểm tra độ mở của tử cung để biết rõ tình hình thai nhi.
Ngoài ra, sau khi tiến hành thăm khám, bác sĩ sẽ đưa ra một số chỉ định cần thiết để mẹ bầu thực hiện, từ đó có những đánh giá chính xác nhất và tìm ra nguyên nhân gây nên hiện tượng ra máu khi mang thai 4 tuần, sau đó sẽ có hướng xử trí phù hợp nếu cần.
Xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu… sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác hơn về tình trạng sức khỏe mẹ bầu.
|
thucuc
| 506
|
Kỹ thuật chụp cắt lớp gan - giải pháp mới hỗ trợ người bị bệnh gan
Trước sự phát triển của nền y học, nhiều thành tựu về y khoa đã được ứng dụng trong việc thăm khám, chẩn đoán bệnh, mang lại nguồn sống cho nhiều người. Đây là tin đáng mừng cho những ai đang mắc những căn bệnh khó chẩn đoán như bệnh gan. Trong đó, chụp cắt lớp gan là kỹ thuật được chỉ định phổ biến vì nhiều ưu điểm.
1. Chụp cắt lớp gan là gì? Khi nào cần chụp cắt lớp gan?
Chụp cắt lớp hay còn gọi là chụp CT
là một kỹ thuật áp dụng đồng thời kỹ thuật X-quang và kỹ thuật máy tính để phân tích những hình ảnh thông qua các lớp cắt của tia X-quang. Trong đó, ứng dụng kỹ thuật chụp cắt lớp vào chẩn đoán bệnh gan được biết đến như một kỹ thuật chẩn đoán chính xác và hiệu quả nhất ngày nay.
Khi gan bị bệnh, các tổ chức trong gan sẽ bị biến đổi, dẫn đến sự biến đổi tỷ trọng chung của gan. Vì vậy, hình ảnh các lớp cắt qua kỹ thuật chụp cắt lớp cũng sẽ thể hiện khác biệt so với gan bình thường, dựa vào nguyên lý này mà các bác sĩ chẩn đoán hình ảnh có thể chẩn đoán bệnh về gan một cách chính xác nhất.
Hơn nữa, phương pháp chụp cắt lớp gan còn hiệu quả và nhanh chóng hơn kỹ thuật siêu âm, do đó được ứng dụng nhiều trong các ca cấp cứu, phẫu thuật gấp, hay khi bác sĩ yêu cầu vì không thể chẩn đoán bệnh qua siêu âm thông thường.
2. Bệnh nhân nên chuẩn bị gì trước khi chụp cắt lớp gan?
Trước khi chụp cắt lớp gan nói chung và chụp cắt lớp nói riêng, bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định chuẩn bị như sau:
Nhịn đói trước khi chụp cắt lớp gan
Bệnh nhân nên nhịn đói khoảng 6 tiếng trước khi tiến hành chụp cắt lớp gan. Việc này để đảm bảo túi mật có chứa đủ dịch mật để quan sát và đánh giá; đồng thời tránh trường hợp dịch vị trong dạ dày rơi vào đường thở nếu xảy ra sốc.
Tư thế nằm để chụp cắt lớp gan
Bệnh nhân được bố trí nằm ngửa, hai tay để lên trên hai bên đầu. Trong thời gian thực hiện các lớp cắt, bệnh nhân cần phải nín thở, và thở ra khi lớp cắt đã đi qua. Vì vậy nếu không quen với việc nín thở, bệnh nhân có thể thử tập một vài lần trước khi tiến hành chụp cắt lớp.
3. Chụp cắt lớp gan có ảnh hưởng đến sức khỏe không?
Nhiều người ái ngại khi tiến hành chụp cắt lớp gan nói riêng và chụp cắt lớp nói chung có ảnh hưởng đến sức khỏe hay không, thì câu trả lời là chụp cắt lớp là một phương pháp cực kỳ an toàn và hiệu quả.
Các ảnh hưởng của tia X-quang đến cơ thể người đều nằm ở mức kiểm soát và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của đa số bệnh nhân. Tuy nhiên bệnh nhân cũng cần lưu ý một số điểm sau khi chụp cắt lớp:
- Đảm bảo rằng bệnh nhân không có tiền sử dị ứng với chất cản quang và các thành phần của chất cản quang. Đối với những trường hợp chụp cắt lớp lần đầu, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra phản ứng của cơ thể bệnh nhân với hóa chất và thuốc để tiến hành điều chỉnh cho phù hợp.
- Hãy chắc chắn rằng bạn không phải đang mang thai, bị các căn bệnh như tiểu đường, hen suyễn, tim mạch, suy thận,…bởi vì các hóa chất và tia X khi đó có thể có ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn.
Vậy, bạn đã tìm được địa điểm khám bệnh uy tín, chất lượng, an toàn cho mình chưa? Dưới đây là một gợi ý tuyệt vời cho bạn.
|
medlatec
| 678
|
Mất ngủ thai kỳ có ảnh hưởng đến thai nhi không?
Không ít mẹ bầu phải đối mặt với tình trạng mất ngủ thai kỳ trong thời gian dài, thậm chí xuyên suốt quá trình mang thai. Tình trạng thiếu ngủ không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân mẹ bầu mà còn tác động trực tiếp đến sự phát triển của thai nhi. Vậy cần làm gì để cải thiện giấc ngủ cho mẹ bầu?
1. Tầm quan trọng của giấc ngủ trong thời kỳ mang thai
Một giấc ngủ ngon, sâu giấc và chất lượng là điều vô cùng cần thiết với mỗi mẹ bầu. Theo các chuyên gia, nếu các bà bầu thường xuyên bị gián đoạn giấc ngủ hoặc thiếu ngủ trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng miễn dịch cũng như quá trình cơ thể trao đổi chất, dẫn đến rất nhiều tình trạng tiêu cực đáng lo ngại như:
– Mẹ bầu mất ngủ thường xuyên có tỷ lệ bị mắc tiểu đường thai kỳ cao hơn so với những mẹ có giấc ngủ ngon
– Nguy cơ cao huyết áp trong giai đoạn từ tuần 28 trở đi
– Tăng tỉ lệ nguy cơ mắc tiền sản giật – biến chứng nguy hiểm có thể dẫn tới sinh non, kèm theo đó là các hệ lụy ảnh hưởng lâu dài đến tim, thận và các cơ quan khác trên cơ thể mẹ.
– Mất ngủ sẽ khiến cơ thể mẹ suy nhược, vì thế có thể khiến thời gian chuyển dạ kéo dài lâu hơn do mẹ không đủ sức để rặn, khiến cho tỷ lệ mẹ phải phẫu thuật lấy thai cao hơn nhất là với những mẹ có thời gian ngủ không quá 6h/ ngày.
– Mất tập trung, trí nhớ suy giảm, nguy cơ dẫn đến trầm cảm sau sinh
– Đẩy nhanh lão hóa da, quầng thâm mắt khiến mẹ tự ti với vẻ bên ngoài
Mất ngủ thai kỳ có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào dù mới mang thai hay đang ở những tháng cuối
Có thể thấy, mất ngủ trong thời kỳ bầu bí có thể ảnh hưởng đến cả sức khỏe, tinh thần lẫn vẻ ngoài của nhiều chị em. Vì thế, khi gặp các vấn đề liên quan đến rối loạn giấc ngủ, trằn trọc ngủ không sâu giấc, mẹ không nên chủ quan bỏ qua mà nên tìm biện pháp cải thiện càng sớm càng tốt.
2. Một số nguyên nhân gây mất ngủ thai kỳ. Mẹ bầu bị mất ngủ ảnh hưởng như thế nào đến thai nhi?
2.1 Một số nguyên nhân gây mất ngủ thai kỳ
Có không ít yếu tố khiến cho mẹ bầu bị mất ngủ trong thời kỳ mang thai, một trong những nguyên nhân gây mất ngủ chính là sự thay đổi về nội tiết. Bắt đầu từ những tháng đầu tiên, hormone trong cơ thể người mẹ sẽ có sự xáo trộn khiến cho mẹ bầu khó có thể đi vào giấc ngủ hoặc ngủ chập chờn, biểu hiện bằng các hiện tượng như: cảm giác buồn nôn và nôn nghén, bầu ngực căng tức, nhịp tim tăng, khó thở, chuột rút, thường xuyên đi tiểu ban đêm, thân nhiệt tăng nhẹ….
Ở tam cá nguyệt thứ 2, thai nhi bắt đầu phát triển về kích thước và cân nặng khiến nhiều mẹ có thể gặp vấn đề như đau lưng, khó khăn trong việc chuyển mình để nghỉ ngơi, nhất là khi thai nhi bắt đầu biết đạp vào ban đêm. Đây cũng là nguyên nhân khiến giấc ngủ của mẹ không được đảm bảo.
Vào những tuần cuối của thai kỳ, thai nhi phát triển lớn hơn về kích thước và trọng lượng, khiến mẹ luôn cảm giác nặng nề dẫn đến giấc ngủ bị giảm chất lượng
Bên cạnh đó, những nỗi lo lắng stress trong thai kỳ cũng như cuộc vượt cạn có thể khiến mẹ thêm trằn trọc mất ngủ.
Mặc dù mất ngủ ở mẹ bầu hầu hết đều đến từ sự thay đổi nội tiết khi mang thai. Tuy nhiên cũng có trường hợp bắt nguồn từ chứng rối loạn giấc ngủ, đây là bênh lý mạch máu não nghiêm trọng, mẹ bầu nên thăm khám để tìm hiểu rõ nguyên nhân gây mất ngủ, từ đó có giải pháp phù hợp.
2.2 Mất ngủ thai kỳ ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe thai nhi?
Mất ngủ thai kỳ không chỉ khiến bản thân mệt mỏi, tinh thần sa sút mà còn cản trở sự phát triển của thai nhi và có thể khiến cho trẻ gặp một số khiếm khuyết khi chào đời.
– Thai nhi bị thiếu máu bẩm sinh
Từ 23h đến 3h sáng chính là lúc cơ thể hoạt động để sản sinh ra hồng cầu nhiều nhất, nếu mẹ không thể vào giấc trong thời gian này sẽ làm cho quá trình tạo hồng cầu bị gián đoạn, em bé có nguy cơ bị thiếu máu bẩm sinh.
– Thai nhi chậm phát triển
Bắt đầu từ cuối tam cá nguyệt thứ 2 là thời điểm em bé dần hoàn thiện về trí não và các giác quan. Nếu mẹ bị thiếu ngủ trong thời gian này, cộng thêm chế độ dinh dưỡng thiếu hụt có thể khiến trẻ chào đời có thể bị chậm phát triển cả về trí não và thể chất.
– Bé hay quấy khóc
Mẹ bị mất ngủ thai kỳ có thể kéo theo trẻ sơ sinh cũng gặp vấn đề về giấc ngủ. Biểu hiện là bé có thể khóc dạ đề, quấy khóc nhiều hơn các trẻ khác.
Bên cạnh những ảnh hưởng trên, mẹ bầu mất ngủ có thể dẫn đến nguy cơ sảy thai tự nhiên, trẻ có thể đối mặt với các nguy cơ như suy dinh dưỡng hoặc mắc các dị tật bẩm sinh.
3. Các biện pháp cải thiện giấc ngủ cho mẹ trong thời kỳ mang thai
3.1 Lựa chọn tư thế nằm ngủ mẹ cảm thấy thoải mái nhất
Mẹ có thể áp dụng tư thế ngủ sau để nhanh chóng vào giấc và có giấc ngủ ngon hơn vào ban đêm: Nằm nghiêng về phía bên trái, 2 chân hơi cong được cho là tư thế ngủ tốt nhất dành cho bà bầu. Tư thế này giúp lưu thông máu huyết, đồng thời giúp cung cấp oxy và dinh dưỡng cho em bé một cách tốt nhất. Chị em cũng có thể chuyển mình nằm nghiêng bên phải để tránh tình trạng nhức mỏi khi nằm một tư thế quá lâu.
Sử dụng gối ngủ kê bụng có thể giúp cải thiện giấc ngủ cho mẹ bầu
Khi bụng bầu ở những tháng cuối, mẹ có thể sử dụng thêm gối chữ U kê dưới bụng để hỗ trợ. Một chiếc gối ôm nhẹ đặt dưới thắt lưng có thể đem đến cho mẹ bầu cảm giác thoải mái hơn để mẹ dễ dàng đi vào giấc ngủ. Mẹ lưu ý nên hạn chế nằm ngửa vì có thể gây đau lưng, khó thở cho mẹ bầu, vì thế mẹ nên tránh nằm ngủ với tư thế nằm ngửa trong thời gian dài.
3.2 Áp dụng biện pháp Sleep Hygiene (Vệ sinh giấc ngủ)
Vệ sinh giấc ngủ chính là tạo ra những hành động giúp cải thiện giấc ngủ vào ban đêm. Những thói quen và hành vi sau có thể góp phần giúp mẹ bầu ngủ ngon hơn:
– Bố trí phòng ngủ sạch sẽ thoáng mát, yên tĩnh
– Nên đi ngủ đúng giờ và nhất quán cố định giờ ngủ vào tất cả các ngày (ví dụ đi ngủ lúc 10h đêm và thức dậy lúc 6h30 sáng hàng ngày)
– Trước khi đi ngủ, mẹ có thể nghe nhạc thư giãn kết hợp tập yoga để nhanh vào giấc hơn
– Hạn chế dung nạp các đồ uống chứa caffein, trà gây mất ngủ, đồ ăn cay nóng đầy bụng.
– Uống đủ lượng nước vào ban ngày, hạn chế uống nước buổi tối để tránh tình trạng đi tiểu đêm
– Cân bằng cảm xúc bằng cách chia sẻ những lo lắng cùng bạn đời hoặc người thân, bác sĩ tâm lý nếu như mẹ thấy căng thẳng quá mức.
|
thucuc
| 1,409
|
Lưu ý ngay dấu hiệu suy thận giai đoạn đầu
Suy thận là căn bệnh cần được điều trị sớm để hạn chế các biến chứng nguy hiểm, nhất là tử vong. Chính vì vậy, mỗi cá nhân cần chủ động tìm hiểu, nhận biết dấu hiệu suy thận giai đoạn đầu để có phương pháp can thiệp kịp thời.
1. Suy thận có nguy hiểm không?
Thận có nhiệm vụ rất quan trọng là lọc máu và bài tiết chất thải trong cơ thể ra ngoài thông qua đường tiểu. Khi bộ phận này bị rối loạn chức năng sẽ gây ra suy thận. Nếu như không phát hiện được dấu hiệu suy thận giai đoạn đầu để điều trị sớm, sức khoẻ của người bệnh sẽ bị đe dọa nghiêm trọng. Cụ thể là:
Phù chân.
Rất dễ mắc phải các tình trạng nhiễm trùng.
Tổn thương hệ thần kinh.
Bị cao huyết áp.
Mắc phải các bệnh lý về xương khớp và tim mạch.
Bị thiếu máu nghiêm trọng.
Nguy cơ tử vong do nồng độ Kali ở trong máu bị tăng cao.
Gây nguy hiểm đến tính mạng cho thai phụ và em bé trong thời kỳ mang bầu.
Bệnh lý này chia thành 2 loại. Đó là suy thận cấp tính và suy thận mạn tính. Đối với trường hợp cấp tính, người bệnh có thể hồi phục chức năng thận một phần hoặc hoàn toàn nếu được phát hiện và điều trị kịp thời.
Tuy nhiên, đối với suy thận mạn tính, việc điều trị chỉ có thể làm chậm tiến triển của bệnh và giúp ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. Ở những người bệnh bị suy giảm chức năng thận nặng, cần phải can thiệp các biện pháp như chạy thận nhân tạo, lọc màng bụng hay thậm chí là ghép thận.
2. Suy thận gây ra bởi những nguyên nhân nào?
Suy thận bị gây ra bởi rất nhiều nguyên nhân, đó là:
2.1. Suy thận cấp tính
Đây là tình trạng xảy ra khi chức năng của thận bị suy giảm một cách nhanh chóng chỉ trong một vài ngày do ba cơ chế sau:
Lượng máu đến thận bị thiếu hụt.
Tắc nghẽn quá trình bài tiết nước tiểu ra khỏi thận.
Do bệnh lý liên quan đến thận.
Một số nguyên nhân phổ biến là:
Mất máu do chấn thương.
Mất nước.
Bị phì đại tuyến tiền liệt.
Bị nhiễm trùng huyết.
Sử dụng một số loại thuốc hoặc chất độc gây hại đến thận.
Gặp phải biến chứng trong lúc mang thai như tiền sản giật hoặc liên quan đến hội chứng HELLP ở giai đoạn cuối thai kỳ.
2.2. Suy thận mạn tính
Tình trạng này thường xảy ra trong một thời gian dài với những nguyên nhân sau:
Cao huyết áp.
Đái tháo đường.
Thận đa nang.
Tắc nghẽn đường tiết niệu trong một thời gian dài.
Bị trào ngược bàng quang niệu quản. Hiện tượng này khiến cho nước tiểu bị chảy ngược lên thận.
Viêm đài bể thận bị tái phát nhiều lần.
3. Dấu hiệu suy thận giai đoạn đầu biểu hiện như thế nào?
Dấu hiệu suy thận giai đoạn đầu mà người bệnh cần lưu ý, đó là:
Bị rối loạn giấc ngủ: Đây là dấu hiệu thường gặp khi bị suy thận mạn tính, khiến cho người bệnh gặp phải hiện tượng tạm ngưng thở một vài giây trong lúc ngủ. Sau khi hồi phục hơi thở, người bệnh sẽ ngáy rất to.
Cơ thể mệt mỏi, chóng mặt và chán ăn: Đây là dấu hiệu suy thận mạn tính thường gặp. Bởi vì, khi chức năng của thận gặp vấn đề sẽ làm cho cơ thể bị thiếu hụt máu.
Da ngứa ngáy và khô: Dấu hiệu này là do các chất thải trong máu không thể bài tiết được ra ngoài.
Thay đổi thói quen tiểu tiện: Khi thận gặp vấn đề sẽ gây ra những bất thường về thói quen tiểu tiện như thay đổi về màu sắc, tần suất, có mùi hoặc lẫn máu,...
Hôi miệng: Rất nhiều người nhầm lẫn tình trạng này với các bệnh răng miệng. Tuy nhiên, khi lượng chất thải tích tụ lại quá nhiều trong cơ thể cũng gây ra tình trạng hôi miệng. Ngoài ra, ở một số người còn có cảm giác như trong miệng xuất hiện mùi vị kim loại rất khó chịu.
Đau lưng: Cảm giác đau này sẽ lan rộng ra vùng chậu và hông.
Cơ thể bị phù nề: Tình trạng trữ nước do thận bị suy giảm chức năng sẽ gây ra hiện tượng phù nề, thường gặp nhất là ở vùng mặt, chân và tay.
Thường xuyên bị khó thở: Tình trạng suy thận còn khiến cho quá trình tạo ra hồng cầu cho cơ thể gặp nhiều ảnh hưởng. Đây là nguyên nhân gây suy giảm chức năng ở phổi, khiến người bệnh khó thở.
4. Cụ thể là:
Chẩn đoán hình ảnh: Những phương pháp thường được áp dụng là siêu âm, chụp cộng hưởng từ hoặc cắt lớp vi tính. Từ các hình ảnh chụp được, bác sĩ sẽ chẩn đoán được những dấu hiệu bất thường của thận.
Xét nghiệm máu: Phương pháp chẩn đoán được chỉ định nhằm đo nồng độ creatinin trong máu. Thông qua đó, bác sĩ sẽ xác định được liệu người bệnh đang mắc phải suy thận cấp tính hay mạn tính.
Sinh thiết thận: Kết quả sinh thiết này sẽ giải đáp được chính xác nguyên nhân gây ra suy thận.
Xét nghiệm nước tiểu: Xét nghiệm này sẽ đo lường lượng nước tiểu của người bệnh thải ra trong một khoảng thời gian là bao nhiêu. Từ đó, bác sĩ sẽ đánh giá được tình trạng cũng như mức độ đáp ứng của người bệnh đối với phương pháp điều trị.
Các xét nghiệm khác: Ngoài những phương pháp trên, bệnh nhân bị suy thận còn được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm khác như đo nồng độ ure trong máu, kali huyết và mức độ lọc cầu thận.
|
medlatec
| 981
|
Từ A đến Z về triệu chứng viêm ruột thừa ở trẻ em
1. Viêm ruột thừa: Khái niệm, nguyên nhân và biến chứng
1.1. Khái niệm
Ruột thừa là một bộ phận của ống tiêu hóa, dài vài cm, nằm tại ngã ba ruột non – ruột già và nối trực tiếp với manh tràng (đoạn đầu ruột già). Đặt trong tổng thể ổ bụng, ruột thừa thường ở bụng dưới. Số ít trường hợp, ruột thừa sẽ ở các vị trí lân cận khác, như ở giữa hoặc bên trái bụng chẳng hạn.
Theo đó, khi ruột thừa trẻ nhiễm trùng, chúng ta nói trẻ bị viêm ruột thừa.
Khi ruột thừa trẻ nhiễm trùng, chúng ta nói trẻ bị viêm ruột thừa.
1.2. Nguyên nhân
Viêm ruột thừa mọi trường hợp đều phát sinh từ một trong hai nguyên nhân: Tắc nghẽn lòng ruột thừa và loét niêm mạc ruột thừa. Trong đó:
– Tắc nghẽn lòng ruột thừa: Là nguyên nhân gây viêm ruột thừa phổ biến hơn. Tắc nghẽn lòng ruột thừa là tình trạng khởi phát từ các dị vật như thức ăn, ký sinh trùng, sỏi phân, khối u hoặc khối hạch phì đại. Khi tắc nghẽn, áp lực lòng ruột thừa tăng do dịch ruột thừa tồn đọng. Đồng thời, sự tồn đọng dịch ruột thừa cũng là điều kiện lý tưởng cho vi khuẩn phát triển và tấn công thành ruột thừa. Tất cả đó, cuối cùng đưa đến tình trạng viêm ruột thừa (viêm ruột thừa do tắc nghẽn lòng ruột thừa được gọi là viêm ruột thừa tắc nghẽn).
– Loét niêm mạc ruột thừa: Sự viêm bắt đầu từ niêm mạc rồi lan tỏa đến các lớp bên dưới, làm thành ruột thừa sưng và hệ thống mạch máu nuôi dưỡng ruột thừa tắc nghẽn. Ruột thừa thiếu máu nuôi dưỡng và viêm (viêm ruột thừa do loét niêm mạc ruột thừa được gọi là viêm ruột thừa xuất tiết).
1.3. Biến chứng
Là một cấp cứu ngoại, viêm ruột thừa phải được xử trí cực kỳ nhanh chóng. Nếu không, ruột thừa viêm có thể hoại tử, vỡ ra, giải phóng các tác nhân tiêu cực vào ổ bụng, làm trẻ viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết (hay còn gọi là nhiễm trùng máu), suy đa tạng và tử vong.
Nhiễm trùng máu là một trong các biến chứng của viêm ruột thừa
2. Triệu chứng
Bởi viêm ruột thừa vô cùng nguy hiểm, bố mẹ hãy ghi nhớ những triệu chứng bệnh được chia sẻ sau đây để kịp thời phát hiện và xử trí bệnh cho trẻ, bố mẹ nhé.
2.1. Triệu chứng viêm ruột thừa ở trẻ em: Giai đoạn sớm
Theo chuyên gia, triệu chứng viêm ruột thừa giai đoạn sớm có thể khác nhau ở mỗi trẻ và rất khó chẩn đoán. Nó có thể là cảm giác chán ăn, ăn không ngon miệng. Trẻ cũng bị đau bụng nhưng vị trí không rõ ràng sau đó cơn đau chuyển dần xuống vùng bụng dưới.
2.1. Triệu chứng viêm ruột thừa ở trẻ em: Giai đoạn tiến triển
– Triệu chứng hệ tiết niệu: Theo thời gian, cơn đau bụng sẽ tăng lên. Tuy nhiên cơn đau không phải lúc nào cũng giới hạn ở vị trí ruột thừa. Nếu ruột thừa nằm gần bàng quang, trẻ có thể gặp một số triệu chứng về hệ tiết niệu, như đi tiểu thường xuyên hoặc đau khi đi tiểu.
– Triệu chứng hệ tiêu hóa: Nôn và buồn nôn có thể đi cùng với đau bụng do viêm ruột thừa. Các triệu chứng này thường xuất hiện sau một vài giờ. Tiêu chảy hoặc táo bón cũng có thể là triệu chứng của viêm ruột thừa. Khó tiêu nhẹ hoặc thay đổi thói quen đi tiêu có thể xảy ra trước khi cơn đau bụng xuất hiện.
– Sốt: Viêm ruột thừa có thể gây ra sốt nhẹ ở trẻ. Sốt cao trên 38 độ C thường là dấu hiệu cho thấy ruột thừa bị vỡ.
– Triệu chứng khác: Trẻ kém hoạt bát, không di chuyển nhiều vì sợ vận động sẽ làm tăng cơn đau ở bụng. Trẻ có xu hướng nằm nghiêng người hoặc nằm với tư thế co đầu gối để bớt đau. Đây cũng là những dấu hiệu mà các bậc phụ huynh cần lưu ý.
Sốt là một trong các dấu hiệu nhận biết viêm ruột thừa
3. Viêm ruột thừa: Chẩn đoán và điều trị
3.1. Chẩn đoán
Để chẩn đoán xác định bệnh lý viêm ruột thừa, trẻ cần được thăm khám lâm sàng và thăm khám cận lâm sàng. Trong đó:
– Thăm khám lâm sàng, bao gồm: Khai thác tiền sử và dấu hiệu bệnh lý đồng thời tiến hành một số kiểm tra vùng bụng như: Kiểm tra mức độ đau của bùng (bằng cách ấn tay lên vùng đau; nếu phúc mạc lân cận cũng viêm, cơn đau sẽ có xu hướng tồi tệ hơn), kiểm tra mức độ cứng của bụng,…
– Thăm khám cận lâm sàng, bao gồm: Xét nghiệm máu (được thực hiện với mục đích định lượng bạch cầu, xác định tình trạng viêm), xét nghiệm nước tiểu (được thực hiện với mục đích loại trừ nguyên nhân gây đau là do viêm hệ tiết niệu, sỏi thận,…), chụp X-quang bụng, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ,…
3.2. Điều trị
Có 2 phương pháp điều trị viêm ruột thừa ở trẻ là: Phẫu thuật cắt ruột thừa – mổ hở và phẫu thuật cắt ruột thừa – mổ nội soi. Tùy tình trạng nặng – nhẹ của viêm ruột thừa, chuyên gia sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp cho trẻ. Theo đó:
– Nếu trẻ viêm ruột thừa nhẹ: Chuyên gia sẽ phẫu thuật cắt ruột thừa – mổ nội soi cho trẻ. Để thực hiện phẫu thuật này, chuyên gia sẽ mở một đường nhỏ hơn 5cm, sau đó chèn các dụng cụ đặc biệt và một máy quay vào bụng trẻ, thông qua đường mổ đã mở và tiến hành loại bỏ ruột thừa tổn thương. Mổ nội soi viêm ruột thừa là phương pháp được ưu ái lựa chọn hơn, do mổ phương pháp này, trẻ ít đau, hồi phục nhanh và ít để lại sẹo.
– Nếu trẻ viêm ruột thừa nặng (ruột thừa đã vỡ, vi khuẩn đã di chuyển vào ổ bụng hoặc áp xe đã xuất hiện xung quanh ruột thừa): Trẻ bắt buộc phải phẫu thuật cắt ruột thừa – mổ hở (chuyên gia sẽ mở một đường từ 5 – 10 cm trên bụng trẻ). Chỉ và chỉ khi cắt ruột thừa bằng phương pháp này, chuyên gia mới có thể làm sạch hoàn toàn khoang bụng hay còn gọi là dẫn lưu áp xe trước khi mổ ruột thừa cho trẻ.
|
thucuc
| 1,159
|
Niềng răng khểnh mất bao lâu? Nên thực hiện ở đâu?
Việc những chiếc răng khểnh mọc không đúng vị trí sẽ khiến nụ cười của bạn trở nên xấu xí, mất tự tin trong giao tiếp. Niềng răng khểnh là giải pháp giúp bạn lấy lại vẻ đẹp thẩm mỹ cho hàm răng của mình. Vậy, niềng răng khểnh mất bao lâu?
Răng khểnh mọc không đẹp, không đúng vị trí lại là phiền toái của nhiều người.
Nhiều người thích răng khểnh và cho rằng đó là điểm nhấn làm nên nét duyên dáng cho nụ cười và khuôn mặt. Tuy nhiên, răng khểnh mọc không đẹp, không đúng vị trí lại là phiền toái của nhiều người. Do đó, niềng răng khểnh được nhiều người lựa chọn để khắc phục những chiếc răng khểnh xấu.
Niềng răng khểnh là quá trình sử dụng các loại mắc cài cố định hay khí cụ tháo lắp để sắp xếp lại chiếc răng khểnh theo đúng vị trí của nó trên cung hàm. Các khí cụ này có tác dụng tạo lực làm cho răng di chuyển từng chút một cho đến khi răng trở nên đều theo mong muốn của người chỉnh nha.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 211
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.