text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Cảm giác khi nội soi đại tràng có đau hay không? Cảm giác khi nội soi đại tràng là như thế nào? Có đau, có khó chịu không? Đây là thắc mắc của rất nhiều bệnh nhân đặc biệt những người chưa từng nội soi đại tràng bao giờ. Bài viết sau sẽ giải đáp chính xác và chân thực câu hỏi trên, mời bạn đọc cùng tìm hiểu. 1. Nội soi đại tràng là gì? Nội soi đại tràng là phương pháp được áp dụng phổ biến nhằm chẩn đoán tình trạng sức khỏe đại tràng. Thông qua nội soi, bác sĩ sẽ phát hiện và tầm soát sớm được nhiều bệnh lý như: ung thư đại trực tràng, polyp đại tràng, trĩ… Để tiến hành thủ thuật nội soi, bác sĩ dùng một ống soi mềm có gắn đèn chiếu sáng cùng với camera trên đầu. Tiếp đó, bác sĩ sẽ đưa ống soi vào thăm dò kiểm tra bên trong đại tràng người bệnh. Những hình ảnh được camera thu lại sẽ truyền phát lên trên màn hình để bác sĩ đánh giá tình trạng thương tổn bệnh lý nếu có.  Một vấn đề mà bệnh nhân nào cũng quan tâm đó là: cảm giác khi nội soi đại tràng thế nào? Lời đồn cho rằng nội soi rất đau đớn khó chịu có đúng hay không? Hãy tiếp tục theo dõi qua bài viết sau.  Nội soi đại tràng là phương pháp vàng giúp kiểm soát sức khỏe đại tràng 2. Các phương pháp nội soi đại tràng Cảm giác khi nội soi đại tràng sẽ khác nhau tùy thuộc vào phương pháp nội soi. Do đó bạn cần tìm hiểu về các cách nội soi để lựa chọn giải pháp thích hợp nhất cho mình. Hiện nay, nội soi đại tràng được chia thành 2 phương pháp phổ biến sau: 2.1. Nội soi đại tràng thông thường  Nội soi thông thường hay còn gọi là nội soi truyền thống. Đây là phương pháp được sử dụng từ rất lâu và rộng rãi ở các bệnh viện. Với cách này, người bệnh sẽ tiến hành nội soi đại tràng trong tình trạng tỉnh táo. Bệnh nhân có thể cảm nhận rõ ràng từng chuyển động của ống soi bên trong cơ thể. Bệnh nhân cũng có thể trò chuyện và thắc mắc với bác sĩ về vấn đề bệnh lý ngay khi nội soi. Nội soi đại tràng giúp kiểm tra tình trạng bên trong đường tiêu hóa dưới 2.2. Phương pháp nội soi đại tràng không đau Đây là giải pháp nội soi đại tràng mới ứng dụng sự tiến bộ của ngành y dược và cả khoa học công nghệ. Bạn có thể lựa chọn 1 trong 2 dịch vụ nội soi không đau dưới đây: – Nội soi gây mê thủ công: Bác sĩ tiến hành tiêm gây mê cho bệnh nhân qua đường tĩnh mạch. Người bệnh chìm vào giấc ngủ êm ái, không thấy đau đớn hay khó chịu khi nội soi. – Nội soi gây mê với máy bơm tiêm điện tự động: Chiều cao, cân nặng, giới tính, tuổi tác của mỗi bệnh nhân sẽ được nhập vào máy. Máy bơm tiêm điện tự động tính toán lượng thuốc mê thích hợp nhất giúp quá trình gây mê không bị gián đoạn. Bệnh nhân ngủ ngon và sẽ tỉnh dậy ngay sau khi nội soi hoàn tất. 3. Cảm giác khi nội soi đại tràng như thế nào? Như đã nói ở trên, cảm giác khi nội soi đại tràng sẽ khác nhau tùy theo phương pháp mà người bệnh lựa chọn 3.1. Cảm giác khi nội soi đại tràng thông thường Với nội soi đại tràng truyền thống, người bệnh sẽ thấy khá đau và khó chịu. Người bệnh tỉnh táo nên sẽ cảm nhận rất rõ cảm giác ống soi di chuyển bên trong cơ quan tiêu hóa. Vì thế phương pháp này được bác sĩ khuyến cáo dành cho những người có ngưỡng chịu đau tốt.  – Ngay khi mới bắt đầu đưa ống soi vào qua đường hậu môn, bệnh nhân sẽ xuất hiện chút khó chịu. Trong khi nội soi, bác sĩ sẽ bơm không khí vào đại tràng để làm căng lòng đại tràng giúp hình ảnh thu được rõ nét hơn. Việc này khiến bệnh nhân thấy đầy hơi, muốn đi cầu hoặc xì hơi ngay. Đây là phản ứng bình thường và cảm giác này sẽ qua rất nhanh nên bạn không cần lo lắng.  – Cảm giác đau rõ nét nhất là khi ống nội soi đi qua những vị trí gập góc bên trong đại tràng. Nếu giãy giụa, không nằm yên trong quá trình nội soi bạn có thể vô tình khiến ống nội soi va chạm làm trầy xước niêm mạc đại tràng.  – Ngoài ra, việc người bệnh xuất hiện cảm giác lo lắng hồi hộp sẽ làm cảm giác đau rõ nét hơn. Vì thế hãy giữ cho mình tâm lý thoải mái nhé! Lựa chọn đại tràng không đau, người bệnh không có cảm giác đau đớn khó chịu và rất vui vẻ thoải mái khi nhận kết quả nội soi 3.2. Cảm giác khi nội soi đại tràng không đau  Với các phương pháp nội soi đại tràng không đau, người bệnh sẽ có trải nghiệm dễ chịu và không bị ám ảnh tâm lý. Đây là giải pháp cứu cánh cho người có ngưỡng chịu đau thấp.  Với nội soi gây mê, bạn sẽ có cảm giác lim dim buồn ngủ khi thuốc mê bắt đầu phát huy tác dụng. Sau đó người bệnh dần thiếp đi và không hề có cảm giác đau đớn hay khó chịu nào trong suốt quá trình soi. Người bệnh tỉnh dậy thì quá trình nội soi đã hoàn tất. Quá trình nội soi nhẹ nhàng và êm dịu chỉ như một giấc ngủ ngắn. Sau khi nghỉ ngơi chờ thuốc mê tan hết và đọc kết quả cùng bác sĩ, người bệnh có thể ra về. Thuốc gây mê trong nội soi đại tràng sử dụng với lượng ít, thời gian gây mê ngắn nên không ảnh hưởng đến sức khỏe. Trên đây là phần mô tả chân thực và chi tiết về cảm giác khi nội soi đại tràng tùy theo từng phương pháp. Chúc bạn lựa chọn được dịch vụ nội soi thích hợp và luôn có 1 hệ tiêu hóa khỏe mạnh vững vàng.
thucuc
1,091
Sốc phản vệ ở trẻ: cách xử trí và các biện pháp phòng ngừa Sốc phản vệ ở trẻ là một hiện tượng khá nguy hiểm, xảy ra nhanh, với nhiều triệu chứng đáng lo ngại, vì thế cần được nhận biết và phát hiện sớm. 1. Tìm hiểu về hiện tượng sốc phản vệ ở trẻ em Sốc phản vệ ở trẻ là một hiện tượng tai biến dị ứng rất nguy hiểm, bệnh xuất hiện khi cơ thể chịu sự xâm nhập của dị nguyên lần thứ hai dẫn đến tình trạng phản ứng quá mẫn tức thì của cơ thể. Vì vậy gây nên những triệu chứng đáng lo ngại như hạ huyết áp, suy đường hô hấp cấp hay thậm chí là trụy tim, cơ chế hoạt động của tim gặp vấn đề và có thể dẫn đến tình trạng tim ngừng bơm máu. Một đặc điểm riêng của sốc phản vệ là bệnh diễn ra nhanh chóng, ngay tức thì hoặc trong khoảng thời gian 30 phút sau đó, nếu bệnh nhân biểu hiện các triệu chứng sớm thì bệnh đang ở mức độ nặng, nguy cơ tử vong cao. Sốc phản vệ xuất hiện ở mọi lứa tuổi, còn với nhóm đối tượng trẻ em thường rơi vào các trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên. Vì ở từ độ tuổi này, trẻ đã có thể vận động, vui chơi và trong quá trình này, trẻ có nguy cơ tiếp xúc với các chất gây tình trạng sốc phản vệ. Ngoài ra, theo thống kê, sốc phản vệ còn xảy ra ở một số ít trường hợp là trẻ nhỏ. Vậy nên gia đình cần chú ý đến các con để kịp thời nhận biết những biểu hiện sức khỏe liên quan đến sốc phản vệ và có cách xử trí sốc phản vệ để tránh dẫn đến những trường hợp bệnh đáng tiếc. 2. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng sốc phản vệ ở trẻ Sốc phản vệ ở trẻ do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó có 3 lý do chính gây ra hiện tượng này lần lượt là một số loại thuốc như kháng sinh, chống viêm, gây tê, vaccin, huyết thanh,… tiếp đến là thức ăn và nọc của côn trùng như ong, kiến,... Những loại thuốc có nguy cơ cao khiến trẻ bị sốc phản vệ hay các triệu chứng dị ứng thuốc bao gồm thuốc kháng sinh nhóm penicillin, nhóm vancomycin, chloramphenicol,…; thuốc chống viêm như mofen, salicylate,…; thuốc gây tê novocain; các loại vắc xin, huyết thanh và một số loại thuốc khác tùy vào thể trạng của trẻ. Trong những trường hợp phụ huynh đã biết trẻ dị ứng với các thành phần của thuốc thì nên báo cho bác sĩ để tránh tình trạng này. Bên cạnh đó, đưa thuốc vào cơ thể thông qua bất kỳ cách nào (tiêm, uống, nhỏ mắt, thoa ngoài da,. . ) đều có thể xảy ra tình trạng sốc phản vệ. Thức ăn cũng là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sốc phản vệ ở trẻ em, các loại thực phẩm như một số loại hải sản (cá ngừ, cá thu, ốc, tôm,…), lạc, dứa, trứng, sữa,… Vì thế, trong lần đầu tiên cho con ăn các loại thực phẩm này, phụ huynh cần quan sát, theo dõi các biểu hiện sức khỏe của bé, điều này giúp nhận biết các thực phẩm gây phản vệ ở trẻ. Các trường hợp bé gặp phải hiện tượng sốc phản vệ bởi thức ăn, thông thường sau 30 phút, cơ thể trẻ xuất hiện những triệu chứng. Một trong những nguyên nhân gây sốc phản vệ ở trẻ là nọc côn trùng như ong, kiến, nhện, rắn, bò cạp… Khi bé bị sốc phản vệ do côn trùng đốt, các triệu chứng biểu hiện nhanh, chỉ trong vòng từ vài giây tới vài phút sau đó. Gia đình cần lưu ý giữ môi trường xung quanh sạch sẽ và không có các loại côn trùng. 3. Những dấu hiệu nhận biết trẻ bị sốc phản vệ Sốc phản vệ ở trẻ có 2 giai đoạn, bao gồm khởi phát và toàn phát. Ở khởi phát, trẻ có những dấu hiệu sức khỏe đầu tiên bao gồm: bồn chồn, khó thở, toát mồ hôi, ngứa tay chân, tim đập nhanh,… Còn ở toàn phát, các biểu hiện của sốc phản vệ xuất hiện nghiêm trọng hơn ở các cơ quan trong cơ thể bao gồm: hệ hô hấp (co rút cơ, khò khè, tắc nghẽn đường thở,…), hệ tim mạch (loạn nhịp, đập nhanh, hạ huyết áp,…), hệ thần kinh (chóng mặt, đau đầu, co giật, run, ngất xỉu,…), hệ tiêu hóa (đau bụng, nôn,…). Ngoài ra cơ thể trẻ gặp phải một số tình trạng như phù, mày đay, mẩn đỏ, toát mồ hôi nhiều, mệt mỏi,… Mức độ sốc phản vệ ở trẻ Hiện tượng phản vệ này được chia thành 3 mức độ từ nhẹ đến nặng như sau: Đối với mức độ nhẹ, người bệnh cảm thấy chóng mặt, đau đầu, nổi mẩn đỏ hay mày đay, sưng phù có thể ngứa, huyết áp giảm, nhịp tim đập nhanh và khó thở. Đới với mức độ phản vệ trung bình, xuất hiện các triệu chứng như choáng váng, rất khó thở, da tím tái, huyết áp hạ, co giật. Phản vệ ở mức độ nặng, các triệu chứng xảy ra nhanh chóng, người bệnh phải đối diện với những triệu chứng đáng lo ngại như co giật, hôn mê, huyết áp không đo được, tím tái toàn thân, có thể ngừng thở và có nguy cơ tử vong cao nếu không được cấp cứu kịp thời. Sốc phản vệ nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời, bệnh sẽ tiến triển đến giai đoạn nặng, dễ phát sinh các biến chứng cũng như những tình huống xấu. Vì vậy, gia đình cần chú ý đến những hoạt động và những biểu hiện sức khỏe bất thường của các bé để phòng tránh các tác nhân xấu ảnh hưởng đến con và nhận biết bệnh sớm nhất có thể. 4. Cách xử trí sốc phản vệ ở trẻ Cách thức xử lý sốc phản vệ ban đầu là rất cần thiết, điều này giúp hạn chế bệnh ngày càng tiến triển nặng. Trẻ bị sốc phản vệ người nhà cần gọi cho cấp cứu ngay và thực hiện các bước sau: Để trẻ nằm thấp đầu, kê chân cao, nếu trường hợp bệnh nhân nôn mửa thì nằm nghiêng. Không cho trẻ tiếp xúc với dị nguyên, trường hợp sốc phản vệ do thuốc cần ngừng ngay thuốc đang tiêm hoặc đang uống. Hỗ trợ, giúp cho đường thở được mở, lấy đờm dãi của bệnh nhân, không tập trung nhiều người xung quanh và thường xuyên đo huyết áp cho trẻ. Nếu có thể, tiêm bắp Adrenalin cho trẻ, chú ý cần tiêm theo đúng liều lượng của trẻ và người thực hiện tiêm phải có chuyên môn. Khi đến bệnh viện, người nhà cần nói rõ tình trạng bệnh của trẻ, báo cho bác sĩ biết nguyên nhân gây phản vệ và việc tiêm Adrenalin nếu có. Các bác sĩ dựa theo tình hình trẻ mà cho trẻ dùng thuốc hoặc sử dụng các trang thiết bị để kiểm soát bệnh. Sau đó trẻ sẽ được theo dõi và quan sát tại bệnh viện.
medlatec
1,227
Công dụng thuốc Lectacin Lectacin là thuốc nhỏ mắt được chỉ định trong điều trị các bệnh lý như viêm kết mạc, viêm giác mạc... Trong bài viết này, các bạn có thể tham khảo cách sử dụng thuốc cũng như một số lưu ý quan trọng khi dùng. 1. Thuốc Lectacin có tác dụng gì? Thuốc Lectacin có tác dụng gì? Lectacin có chứa thành phần chính là hoạt chất Levofloxacin với hàm lượng 5mg/ml và các tá dược khác được bào chế dưới dạng dung dịch.Theo các chuyên gia, hoạt chất Levofloxacin thuộc nhóm kháng sinh Quinolon, có phổ tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn nổi bật gồm vi khuẩn tụ cầu, E.coli, tả, thương hàn, phế cầu, liên cầu, vi khuẩn Gram âm không lên men, H.influenzae, vi khuẩn nội bào. Tuy nhiên, Levofloxacin cũng không tiêu diệt được các vi khuẩn kị khí. Về cơ chế hoạt động, hoạt chất Levofloxacin trong thuốc có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn hiệu quả bằng cách ức chế quá trình tổng hợp ADN của vi khuẩn. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Lectacin Với hoạt chất Levofloxacin, thuốc Lectacin được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân gặp các vấn đề về mắt như lẹo mắt, viêm mí mắt hay viêm sụn mi.Hỗ trợ điều trị các bệnh lý viêm túi lệ, loét giác mạc, viêm kết mạc.Ngoài ra, thuốc Lectacin cũng được chỉ định trong trường hợp dự phòng nhiễm khuẩn ở bệnh nhân phải trải qua phẫu thuật mắt.Bên cạnh thông tin chỉ định, các bạn cần lưu ý không nên sử dụng thuốc Lectacin cho những bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc. 3. Liều dùng và cách dùng Lectacin 3.1. Liều dùng. Tùy từng tình trạng bệnh lý mà liều dùng Lectacin sẽ có những sự khác biệt nhất định.Bệnh nhân bị viêm kết mạc: Sử dụng Lectacin trong thời gian từ 7 - 9 ngày và mỗi ngày nhỏ 3 lần, mỗi lần nhỏ 1 giọt vào mỗi mắt.Bệnh nhân bị viêm giác mạc: Khuyến cáo sử dụng thuốc từ 1 - 2 tuần, mỗi lần nên nhỏ 1 giọt vào mỗi mắt và mỗi ngày nên sử dụng thuốc 3 lần để đạt hiệu quả tốt nhất.3.2. Cách dùng Lectacin. Lectacin là thuốc nhỏ mắt tuyệt đối không được uống, người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ để điều trị có hiệu quả.Trước mỗi lần dùng thuốc cần quan sát xem bên trong thuốc có vẩn đục không rồi mới sử dụng.Nên bỏ giọt đầu tiên trước khi dùng thuốc.Khi nhỏ mắt bằng Lectacin cần để đầu lọ thuốc xa mắt và mí mắt, không nên để thuốc tiếp xúc với mí mắt, bởi điều này sẽ gây mất vệ sinh.Sau mỗi lần dùng Lectacin, bạn cần đóng nắp chặt nắp lại để thuốc được bảo quản tốt nhất. 4. Tác dụng phụ của thuốc Lectacin Trong quá trình sử dụng Lectacin, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như đau mắt, đỏ mắt, đau đầu, sốt, giảm thị lực tạm thời, bội nhiễm khuẩn hoặc có sự nhạy cảm với ánh sáng,...Nếu nhận thấy xuất hiện những dấu hiệu như trên, bệnh nhân cần sử dụng thuốc ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ để được hỗ trợ xử lý, điều trị khắc phục kịp thời. 5. Tương tác thuốc Không nên kết hợp Lectacin với các thuốc nhỏ mắt có hoạt chất là kháng sinh cùng thuộc nhóm Quinolon. Điều này dễ dẫn đến hiện tượng kháng chéo và làm giảm tác dụng điều trị hoặc gia tăng tác dụng phụ của thuốc đối với người bệnh. 6. Một số lưu ý khi dùng Lectacin
vinmec
630
Mẹo cải thiện giấc ngủ cho bà bầu 7 tuần mất ngủ Trong quá trình mang thai, việc có giấc ngủ đủ và chất lượng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thai nhi và sức khỏe của mẹ bầu. Hãy lưu ý các gợi ý và mẹo cải thiện giấc ngủ cho bà bầu 7 tuần mất ngủ trên đây để cải thiện giấc ngủ của bạn và thả lỏng cơ thể để có một thai kỳ khỏe mạnh nhé! 1. Mất ngủ khi mang thai 1.1 Tìm hiểu hiện tượng mất ngủ khi mang thai là gì? Mất ngủ khi mang thai là hiện tượng mẹ bầu gặp khó khăn trong việc ngủ đủ và sâu trong suốt quá trình mang thai. Đây là một trạng thái thường gặp và ảnh hưởng đến sức khỏe và sự thể chất của người mang thai. 1.2 Những tác hại của mất ngủ khi mang thai? Dưới đây là một số tác hại tiềm năng khi mang thai bị mất ngủ – Mệt mỏi và giảm hiệu suất: Thiếu ngủ kéo dài và không có giấc ngủ đủ có thể gây mệt mỏi, căng thẳng và giảm hiệu suất làm việc hàng ngày. Điều này có thể làm mẹ bầu cảm thấy suy nhược và khó tập trung. – Tăng nguy cơ tai nạn: Khi mẹ bầu thiếu ngủ, khả năng tập trung và phản ứng nhanh có thể bị ảnh hưởng. Điều này có thể làm tăng nguy cơ gặp tai nạn giao thông, ngã ngửa hoặc gây thương tích. – Tăng nguy cơ tổn thương: Mất ngủ có thể làm mẹ bầu mất thăng bằng và không ổn định. Điều này tăng nguy cơ vấp ngã, ngã nhào và gây tổn thương cho bản thân và thai nhi. Chứng mất ngủ khi mang thai có thể có tác hại đáng kể đối với sức khỏe mẹ bầu và thai nhi – Rối loạn tâm lý: Thiếu ngủ có thể góp phần vào tình trạng tâm lý không ổn định như lo lắng, căng thẳng, trầm cảm và stress. Điều này có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của mẹ bầu và tác động đến sự phát triển của thai nhi. – Rối loạn hormone: Mất ngủ có thể gây ra rối loạn hormone và ảnh hưởng đến cường độ hormone trong cơ thể. Điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình mang thai và sinh sản, gây ra các vấn đề khác nhau như tiền sản giật, sinh non hay tổn thương tâm lý sau sinh. – Tác động đến thai nhi: Mẹ bầu mất ngủ có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và tăng trưởng của thai nhi. Thai nhi cũng có thể bị ảnh hưởng bởi tình trạng căng thẳng và stress của mẹ, và sự thiếu ngủ có thể góp phần vào tình trạng này. Để giảm tác hại của mất ngủ khi mang thai, nếu bạn gặp vấn đề về giấc ngủ, hãy thảo luận và tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà chuyên môn y tế 2. Nguyên nhân gây mất ngủ cho bà bầu 7 tuần Có một số nguyên nhân gây mất ngủ cho bà bầu ở giai đoạn 7 tuần: – Thay đổi hormone: Trong giai đoạn này, cơ thể bà bầu sản xuất lượng hormone tăng cao, như progesterone và estrogen. Sự thay đổi này có thể gây ra sự không ổn định trong quá trình ngủ và gây khó khăn khi định giấc và duy trì giấc ngủ. – Tăng kích thước tử cung: Từ giai đoạn 7 tuần trở đi, tử cung của bà bầu bắt đầu phát triển và tăng kích thước. Áp lực từ tử cung lớn hơn có thể gây khó chịu và gây khó ngủ. – Cảm giác khó chịu và đau nhức cơ thể: Một số phụ nữ mang bầu 7 tuần có thể trải qua cảm giác khó chịu và đau nhức cơ thể. Đau lưng, đau ngực và đau vùng chậu thường xuyên có thể gây mất ngủ và làm giảm chất lượng giấc ngủ. Đối với mỗi phụ nữ mang bầu, các nguyên nhân và mức độ mất ngủ có thể khác nhau. – Tâm lý và căng thẳng: Giai đoạn bà bầu 7 tuần có thể mang đến những lo lắng về tương lai và cuộc sống gia đình. Bà bầu có thể lo lắng về sức khỏe của thai nhi, quá trình mang thai và khả năng chăm sóc cho em bé trong tương lai. Cảm giác lo lắng và căng thẳng này có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ và gây mất ngủ. – Buồn nôn và nôn mửa: Một số phụ nữ bầu bí ở giai đoạn này có thể trải qua cơn buồn nôn và nôn mửa ban đêm. Tình trạng này cũng có thể làm gián đoạn giấc ngủ và gây mất ngủ. Quan trọng là tìm hiểu và tìm các phương pháp giảm thiểu mất ngủ để đảm bảo sức khỏe và sự thoải mái cho bà bầu. 3. Mẹo cải thiện giấc ngủ cho bà bầu 7 tuần mất ngủ Nếu tình trạng mất ngủ trở nên nghiêm trọng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tâm lý của bà bầu, nên tham khảo ý kiến và hỗ trợ từ các chuyên gia y tế. Dưới đây là một số phương pháp hỗ trợ mất ngủ cho bà bầu: – Thiết lập một quy trình ngủ: Điều chỉnh thói quen ngủ và tạo một quy trình ngủ đều đặn. – Thực hiện các bài tập thư giãn: Học và thực hiện các phương pháp thư giãn như yoga, thiền định, và các bài tập giãn cơ. Các bài tập này có thể giúp giảm căng thẳng và loại bỏ tình trạng căng thẳng trước khi đi ngủ. – Điều chỉnh chế độ ăn uống: Các mẹ hãy tránh việc quá no hoặc quá đói trước khi đi ngủ. Cố gắng ăn nhẹ vào buổi tối và tránh các thức ăn nặng và khó tiêu. Hạn chế việc sử dụng cafein và đồ uống có chứa chất kích thích vào buổi chiều và tối. – Tạo một môi trường ngủ thoải mái: Đảm bảo rằng phòng ngủ yên tĩnh, mát mẻ và tối. Sử dụng gối và nệm thoải mái, và hạn chế ánh sáng và tiếng ồn xung quanh. – Hỗ trợ từ người thân và bạn bè: Hãy chia sẻ tình trạng mất ngủ với người thân và bạn bè, và nhờ họ hỗ trợ trong việc chăm sóc và giúp đỡ. Bạn có thể nhờ người khác giữ trẻ và đảm nhận các nhiệm vụ khác để bạn có thể có thời gian nghỉ ngơi tốt hơn. – Tư vấn và hỗ trợ y tế Bà bầu 7 tuần mất ngủ nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm lý, hãy thảo luận với bác sĩ
thucuc
1,166
Dị tật tim bẩm sinh ở thai nhi dễ bị bỏ sót Nhiều bà bầu không nghĩ đến việc sàng lọc tim bẩm sinh cho thai, trong khi thực tế tỷ lệ sinh con bị dị tật tim bẩm sinh rất cao. Thống kê của Bộ Y tế, mỗi năm Việt Nam có 8.000-10.000 trẻ sinh sống bị bệnh tim bẩm sinh. Trong đó, có 50% số trẻ bệnh rất nặng và chỉ 5.000 trẻ được phẫu thuật. Tim bẩm sinh là một trong những dị tật bẩm sinh thường gặp nhất, chiếm tỷ lệ 0,8-1% trẻ; trong khi tỷ lệ trẻ mắc các dị tật nói chung chỉ là 0,1%. Đây là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ sơ sinh, chiếm gần 40% tử vong sơ sinh do các dị tật bẩm sinh. Thực tế hiện nay, số trẻ bị chẩn đoán muộn cũng như tỷ lệ bỏ sót các dị tật ở tim vẫn còn tương đối cao. Việc bỏ sót này có thể dẫn đến tử vong hoặc cho ra đời những đứa trẻ khiếm khuyết mà lẽ ra trẻ có thể được cứu sống hoặc có cuộc sống sau sinh tốt hơn nếu được can thiệp kịp thời. Hội chẩn liên ngành sản-tim cho thai phụ. Ảnh: H.N. Gần 30 năm làm việc trong lĩnh vực siêu âm sản khoa, bác sĩ Nguyễn Anh Tuấn, Trưởng khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Phụ sản Trung ương (Hà Nội) nhận thấy bệnh lý tim bẩm sinh hay bị “bỏ qua” trong chẩn đoán trước sinh. Một phần vì bản thân các mẹ cũng không ý thức được nguy cơ này. Nhiều người cho rằng chỉ những mẹ có nguy cơ cao thai bị tim bẩm sinh mới cần cảnh giác. Thực tế lại ngược lại, trong tổng số trẻ sinh ra mắc bệnh tim bẩm sinh, chiếm đa số lại nằm trong nhóm thai phụ thuộc nhóm không có nguy cơ. Khái niệm sàng lọc bệnh tim bẩm sinh ít được biết đến. Bên cạnh đó việc siêu âm, thăm khám đơn thuần khó phát hiện được mà đòi hỏi kinh nghiệm, kiến thức của người làm siêu âm. Cả nước hiện có hàng nghìn bác sĩ siêu âm được sản khoa thì chỉ có vài trăm bác sĩ chuyên về hình thái của thai và chỉ có rất ít trong số này làm về tim thai. Tim trong thời kỳ bào thai có cơ chế hoạt động khác hẳn sau khi ra đời. Mặt khác siêu âm tim thai phải qua thành bụng, qua thành tử cung, phụ thuộc vị trí của thai… “Do đó việc sàng lọc trước sinh bệnh tim bẩm sinh đòi hỏi kỹ năng, kiến thức của thầy thuốc về siêu âm, về tim thai, bệnh lý tim bẩm sinh mới chẩn đoán chính xác được”, bác sĩ Tuấn cho biết. Những trường hợp thai bị dị tật tim nặng không có khả năng sửa chữa sau sinh hoặc kết hợp nhiều bất thường, sẽ được chỉ định hủy thai. Trường hợp không có chỉ định hủy thai thì cần theo dõi.  Việc hỗ trợ điều trị trong suốt thai kỳ như thế nào từ khi phát hiện tim bẩm sinh, ngay sau khi bé ra đời cần theo dõi như thế nào, nếu cần phẫu thuật thì bao giờ, ở đâu luôn là câu hỏi mà bản thân thai phụ, người nhà, thậm chí cả bác sĩ không chuyên khoa cũng lúng túng. Vì thế, cần sự phối hợp giữa bác sĩ sản với các chuyên ngành khác như tim, nội tiết… cùng theo dõi, hỗ trợ điều trị và tư vấn cho thai phụ, gia đình. Theo bác sĩ Tuấn, trong thai kỳ, một số thai nhi bị bệnh tim bẩm sinh nặng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển trong thai kỳ thường được phát hiện sớm. Đa số còn lại có biểu hiện khá âm thầm, những thai nhi này nếu không sàng lọc phát hiện thì có thể chết ngay trong thai kỳ hoặc ngay khi vừa sinh, gây bất ngờ cho thai phụ và án oan cho bác sĩ sản. Thời điểm thích hợp nhất để sàng lọc bệnh tim bẩm sinh là khi thai nhi ở tuần 18-22. Ảnh minh họa: Nam Phương. Có những bệnh lý của trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh chỉ biểu hiện một thời gian sau sinh, khi trẻ chậm lớn hoặc thường xuyên ốm đau. Sàng lọc bệnh tim bẩm sinh giúp người mẹ và bác sĩ biết trước, có kế hoạch theo dõi hỗ trợ điều trị. Thời điểm thích hợp nhất để sàng lọc bệnh tim bẩm sinh là khi thai ở tuần 18-22. Bác sĩ Tuấn khuyến cáo tất cả thai phụ nên được sàng lọc về bệnh tim bẩm sinh vào thời điểm thích hợp. Sàng lọc phải do các bác sĩ được đào tạo chuyên sâu về siêu âm thai và tim thai thực hiện.
thucuc
831
Kết xương trong gãy xương cánh tay Gãy xương cánh tay xảy ra có thể do chấn thương trực tiếp khi vật cứng đập vào làm gãy xương hoặc khi ngã chống tay xuống đất. KẾT XƯƠNG TRONG GÃY XƯƠNG CÁNH TAY LÀ GÌ? Gãy xương cánh tay xảy ra có thể do chấn thương trực tiếp khi vật cứng đập vào làm gãy xương hoặc khi ngã chống tay xuống đất. Bệnh nhân nếu không được cứu chữa kịp thời có khả năng mắc nhiều biến chứng liệt dây thần kinh quay, thương tổn động mạch cánh tay, hạn chế vận động. KHI NÀO GÃY XƯƠNG CÁNH TAY CẦN PHẪU THUẬT KẾT XƯƠNG? Có nhiều phương pháp điều trị gãy xương cánh tay được áp dụng tuỳ theo từng loại gãy và tuổi bệnh nhân, điều trị bảo tồn được áp dụng cho các gãy xương không di lệch hoặc ít di lệch và vững. Khoảng 75% các gãy đầu trên xương cánh tay là ít di lệch và có thể điều trị bằng bảo tồn, tuy nhiên gãy trật và mất vững gãy xương hở, gãy vụn thì cần được phẫu thuật nắn lại các mặt gãy, bất động đủ vững chắc để tập vận động sớm khớp vai. Các trường hợp gãy trật và mất vững gãy xương hở, gãy vụn thì cần được phẫu thuật nắn lại các mặt gãy, bất động đủ vững chắc để tập vận động sớm khớp vai. KĨ THUẬT KẾT XƯƠNG TRONG GÃY XƯƠNG CÁNH TAY Cố định ngoài Chỉ định trong gãy hở, có khiếm khuyết da và phần mềm, các gãy vụn nhiều mảnh ở bệnh nhân có nhu cầu vận động sớm, các bệnh nhân gãy thân xương kèm tổn thương bỏng ở vùng khác cần lấy da để ghép, hoặc ở bệnh nhân có kèm gãy xương cẳng tay cùng bên. Mổ kết hợp xương nẹp vít Áp dụng kỹ thuật AO/ASIF (Arbeitgemeinschaft Fur Osteosynthesefragen/The Association for the Study of problems of Internal Fixation) đem lại kết quả tốt. Mổ đóng đinh nội tủy Chỉ định trong các trường hợp nắn kín thất bại, gãy 1/3 giữa thân xương, gãy có mảnh rời, gãy cũ không liền xương, gãy xương bệnh lý, gãy chéo hoặc gãy xoắn, ở bệnh nhân đa chấn thương. Chống chỉ định trong gãy kèm thương tổn thần kinh, gãy hở độ III. Đội ngũ bác sĩ giỏi – Được chọn bác sĩ phẫu thuật Hơn nữa, bệnh viện cũng hợp tác hỗ trợ chuyên môn với nhiều bác sĩ đầu ngành từ các bệnh viện trung ương. Đặc biệt bệnh nhân được chọn bác sĩ phẫu thuật theo mong muốn đáp ứng mọi nhu cầu của bênh nhân. Không gian bệnh viện sang trọng Đội ngũ nhân viên nhiệt tình chu đáo CHI PHÍ THỰC HIỆN KẾT XƯƠNG CÁNH TAY
thucuc
468
Những sự thật thú vị về phổi, bạn đã biết chưa? Phổi là cơ quan quan trọng trong cơ thể, giúp duy trì sự sống. Tuy nhiên đôi khi chúng ta chưa quan tâm đến nó vì thế ít ai biết rằng xung quanh cơ quan này có rất nhiều sự thật thú vị về phổi, hãy tìm hiểu nhé! 1. Phổi và những thông tin quan trọng cần biết Phổi có hai lá và nằm trong lồng ngực, được cấu tạo bởi những phế bào. Trong đó, phổi phải có ba lá, phổi trái hai lá. Bởi sự chênh lệch tim về bên trái nên kích thước phổi trái cũng nhỏ hơn so với phổi phải. Phổi đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo quá trình hô hấp của con người diễn ra thuận lợi. Nhờ hoạt động của phổi mà cơ thể được cung cấp oxy cần thiết giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng hơn. Bên cạnh đó phổi cũng giúp đào thải khí CO2 ra khỏi cơ thể, do đó đây là cơ quan có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động chung của cơ thể. Phổi đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo quá trình hô hấp của con người diễn ra thuận lợi Hiện nay, mỗi người có thể đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe liên quan đến phổi. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể đe dọa đến mạng sống của người bệnh: – Viêm phổi: Bệnh lý nguy hiểm và phổ biến, thường gặp phải do sự tấn công của vi rút và phá hủy chức năng của phổi khiến hoạt động hô hấp bị tác động dẫn tới suy hô hấp. Trẻ em thường có nguy cơ bệnh cao hơn. – Tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi: Đây là một vấn đề sức khỏe nguy hiểm, cần được phát hiện sớm để xác định tình trạng tràn khí và dẫn lưu nếu trường hợp cần thiết. – Một số bệnh phổi tắc nghẽn phổi như: hen suyễn, giãn phế quản, viêm phế quản mạn tính… 2. Những sự thật thú vị có thể bạn chưa biết về phổi trong cơ thể người 2.1 Sự thật thú vị thứ nhất về lá phổi  Một số người có thể nín thở được hơn 20 phút. Trung bình một người lớn có thể nín thở từ 30-60 giây. Tuy nhiên các thợ lặn nếu không sử dụng thiết bị thở thì cần sử dụng các kỹ thuật khác nhau, chẳng hạn làm giảm nồng độ carbon dioxide trong máu, cho phép họ nín thở trong thời gian rất dài. Hiện nay thợ lặn tự do Stig Severinsen người Đan Mạch đang giữ kỷ lục thế giới khi có thể nín thở trong 22 phút dưới nước. 2.1 Sự thật thú vị thứ hai về lá phổi  Phổi là cơ quan duy nhất trong cơ thể có thể nổi trên mặt nước. Phổi ở người chứa khoảng 300 triệu cấu trúc giống như bong bóng, hay còn được gọi là phế nang, giúp trao đổi carbon dioxide trong máu với oxy. Nếu các phế nang chứa đầy không khí thì lúc này phổi có thể nổi trên mặt nước. 2.1 Sự thật thú vị thứ ba về lá phổi  Hắt hơi có tốc độ rất mạnh. Hắt hơi là một phản xạ tự nhiên mà con người khó có thể kìm lại. Hắt hơi có thể đạt tốc độ hơn 150km/h và những hạt phân tử hay nước bọt có thể bắn xa đến 1,5m. Một cái hắt hơi của bạn cũng có thể đẩy khoảng 100.000 vi trùng vào trong không khí. 2.1 Sự thật thú vị thứ tư về lá phổi  Người bị ung thư phổi không hề ít. Mỗi năm số người tử vong vì ung thư phổi nhiều hơn ung thư vú, ung thư ruột già hay ung thư tuyến tiền liệt. Đây là căn bệnh ảnh hưởng nhiều nhất đến người già. Trong đó 81% người bị ung thư phổi có tuổi trên 60. Mỗi năm số người tử vong vì bệnh ung thư phổi chiếm tỉ lệ rất lớn, cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống hàng ngày của người bệnh 2.1 Sự thật thú vị thứ năm về lá phổi  Trong tình trạng thư giãn con người sẽ thở khoảng 16 lần/phút, khoảng 960 lần mỗi giờ, 23.040 lần mỗi ngày và 8.409.600 lần mỗi năm. Một người sống đến 80 tuổi sẽ thở khoảng 672.768.000 lần trong cả cuộc đời của họ. 2.1 Sự thật thú vị thứ sáu về lá phổi  Con người vẫn có thể sống khi chỉ còn một lá phổi. Khi một trong hai lá phổi được lấy ra, lá phổi khác thổi phồng để mất một số không gian trống. Dù chỉ có một lá phổi cũng không ảnh hưởng đáng kể đến công việc hàng ngày và cũng không rút ngắn tuổi thọ của con người mặc dù họ sẽ không thể vận động mạnh như người có cả hai lá phổi nguyên vẹn. 3. Làm thế nào để phổi khỏe mạnh, hoạt động tốt Để có một cơ thể khỏe mạnh, phổi không bệnh thì bạn nên lưu ý những điều quan trọng sau: – Tránh xa khói thuốc lá Khói thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu hủy hoại mô phổi – Tập thể dục cho phổi bằng cách tập luyện thể dục thường xuyên giúp cơ thể săn chắc và khỏe mạnh hơn, trao đổi khí tốt hơn(Ví dụ như tập hít bằng bụng, hạn chế thở ngực, thở ra hết sức để đẩy cặn trong phổi) – Tập hít thở sâu – Chạy bộ mỗi ngày hoặc thường xuyên hơn – Tập ngồi đúng tư thế(nên ngồi thẳng, tránh ngồi chèn ép đến phổi ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan này) – Hạn chế tiếp xúc với chất bị ô nhiễm, môi trường khói bụi, độc hại – Xây dựng chế độ ăn lành mạnh và giàu chất chống oxi hóa. Trên đây là những sự thật thú vị về phổi bạn có thể tìm hiểu và thông qua đó có những kiến thức cần thiết để xây dựng lối sống phù hợp bảo vệ hai lá phổi của mình.
thucuc
1,057
Công dụng thuốc Xiaflex Thuốc Xiaflex có hoạt chất chính là enzyme Collagenase chiết xuất từ vi khuẩn Clostridium Histolyticum. Vậy thuốc Xiaflex có tác dụng gì? 1. Thuốc Xiaflex có tác dụng gì? Xiaflex có hoạt chất chính là Collagenase clostridium histolyticum. Hoạt chất này bản chất là một loại enzyme (gọi là collagenase) chiết xuất từ ​​vi khuẩn Clostridium histolyticum. Enzyme Collagenase phá vỡ collagen tạo nên mô liên kết và mô sẹo.Thuốc Xiaflex được chỉ định điều trị các bệnh lý sau:Bệnh Peyronie;Chứng co cứng Dupuytren.Thuốc Xiaflex sản xuất dạng bột đựng trong lọ thuốc dùng 1 lần. Bác sĩ điều trị sử dụng bột để tạo ra dung dịch Xiaflex dùng qua đường tiêm. Đối với chứng co cứng Dupuytren, bác sĩ sẽ tiêm thuốc Xiaflex vào dải xơ trong lòng bàn tay trong khi bệnh nhân Peyronie sẽ được tiêm Xiaflex vào mảng bám trên dương vật. 2. Một số cảnh báo trước khi dùng thuốc Xiaflex Trước khi điều trị bằng thuốc Xiaflex, bệnh nhân hãy cho bác sĩ điều trị biết nếu bản thân đang có tình trạng chảy máu hoặc rối loạn đông máu.Xiaflex có thể làm hỏng dây thần kinh, gân hoặc dây chằng ở tay tiêm thuốc. Sau khi vị trí tiêm Xiaflex giảm sưng, bệnh nhân hãy liên hệ với bác sĩ nếu tay vẫn có cảm giác tê, ngứa ran, đau tăng, khó gập ngón tay về phía cổ tay hoặc xuất hiện các cử động bất thường mới hoặc nặng hơn ở bàn tay. Thuốc Xiaflex cũng có thể làm hỏng các mô làm nhiệm vụ cương dương vật ở nam giới, đôi khi cần phải phẫu thuật để điều chỉnh. Vì vậy bệnh nhân hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức nếu dương vật bị bầm tím và sưng tấy, đau khi đi tiểu, tiểu ra máu, các vấn đề rối loạn cương cứng đột ngộ.Bệnh nhân không nên sử dụng thuốc Xiaflex nếu có cơ địa hoặc tiền sử dị ứng với Collagenase clostridium histolyticum. Đồng thời Xiaflex không nên sử dụng để điều trị bệnh Peyronie ảnh hưởng đến niệu đạo.Để đảm bảo an toàn khi điều trị bằng thuốc Xiaflex, bệnh nhân hãy thông báo bác sĩ biết nếu bản thân có các vấn đề sau:Rối loạn chảy máu hoặc rối loạn đông máu;Đang dùng thuốc làm loãng máu như Warfarin.FDA phân loại ảnh hưởng đến thai kỳ của Xiaflex thuộc loại B. Mặc dù ít có khả năng gây hại cho thai nhi, tuy nhiên bệnh nhân nên cho bác sĩ biết nếu đang mang thai hoặc dự định có thai trong thời gian điều trị bằng Xiaflex.Chưa rõ khả năng bài tiết vào sữa mẹ của Collagenase clostridium histolyticum hoặc nếu có thì hoạt chất này có gây hại cho em bé bú mẹ bay không. Do đó bệnh nhân hãy cho bác sĩ biết nếu đang cho con bú trong khi sử dụng Xiaflex. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Xiaflex Đối với chứng co cứng Dupuytren:Bác sĩ sẽ tiêm thuốc Xiaflex trực tiếp vào dải xơ trên bàn tay khiến ngón tay bệnh nhân bị cong vào trong. Liều khuyến cáo cho 1 lần tiêm là 0.58mg thuốc Xiaflex;Bệnh nhân có thể nhận được tối đa 2 mũi tiêm trong cùng một lần điều trị. Nếu có một dải xơ khiến 2 khớp ở cùng một ngón tay bị uốn cong, bác sĩ có thể tiêm 2 mũi Xiaflex vào những vị trí khác nhau trên dải xơ đó hoặc nếu có 2 dải xơ ảnh hưởng làm 2 ngón tay riêng biệt bị cong, bác sĩ có thể tiêm 1 mũi vào mỗi dải xơ.Thông thường, bệnh nhân sẽ gặp bác sĩ từ 1 đến 3 ngày sau các mũi tiêm Xiaflex. Nếu dải xơ chưa đứt, bác sĩ có thể từ từ kéo thẳng ngón tay để làm hỗ trợ làm đứt dải xơ. Biện pháp này thường được thực hiện sau khi bệnh nhân đã được tiêm thuốc gây tê cục bộ;Nếu ngón tay của bệnh nhân vẫn không thể duỗi thẳng, bác sĩ có thể tiêm Xiaflex lại sau 4 tuần, sau 1 đến 3 ngày bác sĩ sẽ cố gắng kéo thẳng ngón tay của bệnh nhân thẳng trở lại. Mỗi dải xơ có thể được điều trị tối đa 3 lần trong khoảng thời gian 4 tuần.Đối với bệnh Peyronie:Bác sĩ sẽ tiêm thuốc Xiaflex trực tiếp vào mảng bám (mô sẹo dạng sợi) trên dương vật khiến nó bị cong. Bệnh nhân có thể nhận được tối đa 4 chu kỳ điều trị cách nhau khoảng 6 tuần;Đối với mỗi chu kỳ điều trị, bệnh nhân sẽ được tiêm 2 mũi Xiaflex cách nhau 1 đến 3 ngày. Liều lượng khuyến cáo cho mỗi lần tiêm là 0.58mg thuốc Xiaflex. Sau 1 đến 3 ngày từ lần tiêm thứ 2, bệnh nhân sẽ tái khám lại để bác sĩ cố gắng kéo căng mảng bám bằng tay và giúp làm thẳng dương vật;Nếu góc của đường cong dương vật giảm xuống dưới 15 độ sau bất kỳ chu kỳ điều trị nào, người bệnh sẽ không cần thêm bất kỳ chu kỳ điều trị nào;Bên cạnh tiêm Xiaflex, bệnh nhân nên thực hiện các bài tập nhẹ nhàng để kéo dài và làm thẳng dương vật tại nhà hàng ngày trong thời gian 6 tuần;Lưu ý bệnh nhân không nên có bất kỳ hoạt động tình dục nào trong vòng ít nhất 2 tuần sau khi tiêm Xiaflex mũi thứ 2 nếu lần tiêm đầu tiên khiến dương vật bị đau hoặc sưng tấy.Những việc nên tránh những trước và sau khi tiêm thuốc Xiaflex:Sau khi tiêm Xiaflex để điều trị chứng co cứng Dupuytren, bệnh nhân không được gập hoặc duỗi các ngón tay của bàn tay được điều trị cho đến khi tái khám bác sĩ lần đầu. Việc mở rộng ngón tay có thể khiến thuốc lan ra khỏi vùng điều trị và giảm hiệu quả. Tránh các hoạt động gắng sức cần dùng đến bàn tay được tiêm thuốc cho đến khi được bác sĩ cho phép;Tránh hoạt động tình dục trong thời gian điều trị bệnh Peyronie. Bác sĩ sẽ cho bệnh nhân biết khi nào là an toàn để quan hệ tình dục. 4. Tác dụng phụ của thuốc Xiaflex Bệnh nhân cần được điều trị khẩn cấp nếu có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng với Xiaflex như phát ban, đau ngực, khó thở, cảm giác sắp ngất, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.Xiaflex có thể làm hỏng dây thần kinh, gân cơ hoặc dây chằng ở tay được tiêm thuốc. Sau khi vị trí tiêm Xiaflex giảm sưng, bệnh nhân hãy gọi cho bác sĩ nếu có những dấu hiệu sau:Cảm giác tê, ngứa ran;Đau tăng;Khó uốn cong ngón tay về phía cổ tay;Cử động bất thường mới xuất hiện hoặc trở nên tồi tệ hơn ở bàn tay tiêm thuốc.Xiaflex có thể làm hỏng các mô có vai trò cương cứng dương vật và đôi khi đòi hỏi phải phẫu thuật để điều chỉnh. Bệnh nhân hãy liên hệ với bác sĩ điều trị ngay lập tức nếu có triệu chứng sau:Dương vật bầm tím và sưng tấy;Đau khi đi tiểu, tiểu ra máu;Cương cứng dương vật đột ngột;Liên hệ với bác sĩ điều trị ngay lập tức nếu bệnh nhân có những tác dụng phụ sau của thuốc Xiaflex:Biểu hiện nhiễm trùng như sốt, ớn lạnh, nổi mẩn đỏ hoặc sưng tấy;Đau nhức dữ dội, ngứa hoặc kích ứng;Cảm giác sắp ngất (ngay cả khi đang nằm).Một số tác dụng phụ thường gặp khác của thuốc Xiaflex bao gồm:Sưng, bầm tím, chảy máu hoặc đau vị trí tiêm Xiaflex;Sưng hạch ở khuỷu tay hoặc hạch nách;Da ngứa, đỏ hoặc nóng;Rạn da;Đau vùng dưới cánh tay;Đau ở bàn tay được điều trị;Bầm tím dương vật hoặc bìu, các vấn đề về cương cứng;Dương vật đổi màu da, bầm tím hoặc phồng rộp nơi tiêm Xiaflex. 5. Tương tác thuốc của Xiaflex Trước khi điều trị bằng Xiaflex, bệnh nhân hãy nói chuyện với bác sĩ và dược về danh sách tất cả các loại thuốc theo toa, không kê toa và các loại thuốc khác đang sử dụng (bao gồm vitamin, thảo mộc và chất bổ sung).Các loại thuốc có thể tương tác với Xiaflex bao gồm chất thuốc chống đông máu hay làm loãng máu. Tương tác này làm tăng nguy cơ chảy máu và bầm tím khi tiêm Xiaflex. Các thuốc đó bao gồm:Apixaban (Eliquis);Dabigatran (Pradaxa);Dalteparin (Fragmin);Edoxaban (Savaysa);Enoxaparin (Lovenox);Fondaparinux (Arixtra);Rivaroxaban (Xarelto);Warfarin (Jantoven).Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Xiaflex. Người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn để có được kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
1,477
Tác động của AHCC đến điều trị ung thư Các nghiên cứu khoa học gần đây về AHCC - một chiết xuất từ sợi nấm đã chứng minh những lợi ích to lớn của việc sử dụng các hợp chất tự nhiên như một phản ứng sinh học giúp phục hồi và kích thích hệ miễn dịch tự nhiên của con người rất mạnh mẽ, hiệu quả và an toàn để điều trị các căn bệnh nguy hiểm như ung bướu, suy giảm miễn dịch... Tế bào NK tác động lên tế bào ung thư - Ảnh: Shutterstock Tế bào NK (Natural Killer Cell) hay còn gọi là sát thủ tự nhiên được xem như là thứ vũ khí sắc bén nhất trong các loại tế bào miễn dịch tự nhiên để tiêu diệt các tế bào ung bướu. Trong cơ thể con người, hệ thống miễn dịch bao gồm hơn 130 tập hợp con của các tế bào máu trắng, trong đó tế bào NK chiếm khoảng 15%. Tế bào NK là tế bào có phản ứng đầu tiên đối phó với bất kỳ hình thức xâm nhập nào của tế bào lạ. Mỗi tế bào NK có chứa nhiều hạt nhỏ có phản ứng rất nhanh. Khi một tế bào NK phát hiện tế bào ung thư, nó sẽ áp sát vào màng ngoài của tế bào ung thư và tiêm những hạt nhỏ này trực tiếp vào bên trong, tiêu diệt các tế bào ung thư. Dù vậy, các tế bào NK không bị hư hại mà ngay sau đó chuyển sang tế bào ung thư khác và lặp đi lặp lại quá trình này. Khi các tế bào NK đang hoạt động, tất cả mọi thứ vẫn trong tầm kiểm soát. Nếu các tế bào NK bị suy yếu, mất khả năng nhận diện và tiêu diệt thì tình trạng bệnh tật có thể xấu đi nhanh chóng. Ở những bệnh nhân AIDS và ung thư, hoạt động của tế bào NK là tiêu chí chính để đánh giá cơ hội sống sót. AHCC - hợp chất tương quan hexose hoạt tính từ Nhật Bản đã chứng minh được khả năng kích thích mạnh mẽ hoạt động của các tế bào NK, các đại thực bào và lần lượt, tiếp tục kích thích hệ miễn dịch bao gồm một số cytokines (Interleukin-2, Interleukin-12, yếu tố hoại tử khối u TNF, và Interferon). Các thành phần của AHCC còn có thể có tác dụng gây độc tế bào trực tiếp vào tế bào ung thư và ngăn ngừa di căn xảy ra. Chức năng chính của AHCC là kích thích nâng cao hoạt động của hệ miễn dịch chứ không phải tấn công các tế bào ung thư trực tiếp, điều này có thể giải thích tại sao AHCC có tác dụng với tất cả các loại ung thư. Các nghiên cứu trên diện rộng liên quan đến các bệnh nhân ung thư ở độ tuổi từ 42 đến 57, các loại bệnh ung thư bao gồm ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư tuyến tiền liệt, bệnh bạch cầu, và đa u tủy. Tất cả bệnh nhân có hoạt động của tế bào NK rất thấp vào giai đoạn đầu của quá trình nghiên cứu. Nhưng chỉ sau hai tuần sử dụng AHCC, hoạt động của tế bào NK đã tăng lên như sau: ung thư vú 154 - 332%, ung thư cổ tử cung 100 - 275%, ung thư tuyến tiền liệt 174 - 385%, bệnh bạch cầu 100 - 240%, và đa u tủy 100 - 537% (Nghiên cứu được báo cáo tại hội nghị thường niên thứ 87 của Hiệp hội Nghiên cứu ung thư thế giới).
medlatec
620
Bác sĩ hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm men tim Trong cơ thể của chúng ta, tim là cơ quan rất quan trọng. Một trong những phương pháp xét nghiệm đánh giá chức năng hoạt động của tim chính là xét nghiệm men tim. Kết quả xét nghiệm này có thể giúp nhận biết về nguy cơ bị đau tim, nhồi máu cơ tim hay xác định những tổn thương ở tim có phải do tình trạng nhiễm trùng hay không. 1. Xét nghiệm men tim là gì và những ai cần thực hiện? Mục đích của phương pháp xét nghiệm men tim chính là để xác định mức độ tổn thương hoặc chết của những tế bào cơ tim thông qua lượng men tim. Men tim chính là nồng độ của các loại enzym và protein tiết ra khi những tế bào cơ tim bị chết. Các loại enzym và protein bao gồm enzyme kinase creatine (CK), các protein troponin I (TNI), troponin T (Tn T). Đối với một người có sức khỏe tim mạch ổn định thì nồng độ các enzym và protein sẽ thấp. Tuy nhiên, với những trường hợp cơ tim bị tổn thương thì những enzym và protein này có thể rò rỉ ra ngoài và làm tăng nồng độ của chúng trong máu. Tuy nhiên, các enzyme và các protein này cũng tồn tại trong một số các mô cơ khác nên rất có thể nồng độ của chúng trong máu tăng lên là do những mô đó bị tổn thương. Vì thế, để chẩn đoán chính xác bệnh lý, ngoài việc kết quả chỉ số men tim, các bác sĩ sẽ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện siêu âm tim, điện tâm đồ, chụp X-quang tim phổi,… kết hợp với những biểu hiện lâm sàng của người bệnh. - Những trường hợp thường được chỉ định xét nghiệm men tim là: + Những bệnh nhân mắc bệnh đau tim, hoặc mắc phải hội chứng mạch vành cấp. + Người gặp phải một số triệu chứng như đau ngực, buồn nôn, có hiện tượng khó thở và đổ mồ hôi,… + Đã thực hiện điện tim và cho thấy kết quả bất thường. + Những trường hợp cần kiểm tra tổn thương tim vì những nguyên nhân khác, chẳng hạn như tình trạng nhiễm trùng. - Những trường hợp không cần phải làm xét nghiệm men tim là: + Người mắc phải một số bệnh lý như bệnh teo cơ, bệnh suy giáp, bệnh tự miễn hay hội chứng Reye. + Người mắc bệnh viêm cơ tim. + Những trường hợp mắc một số vấn đề về tim và đã từng thực hiện các thủ thuật cấp cứu tim mạch chẳng hạn như khử rung cơ tim, CPR, sốc,… + Người dùng thuốc điều trị, nhất là các loại thuốc cần tiêm vào cơ bắp, thuốc giảm cholesterol (statin). + Người thường xuyên uống rượu và uống các loại rượu nặng. + Tập các bài thể dục mức độ nặng trong khoảng thời gian gần đây. + Những trường hợp bị chấn thương thận. + Vừa gặp phải chấn thương nghiêm trọng hoặc từng trải qua phẫu thuật. 2. Quy trình thực hiện và hướng dẫn đọc chỉ số xét nghiệm men tim 2.1. Quy trình thực hiện xét nghiệm men tim Người bệnh không cần lo lắng quá trước khi thực hiện xét nghiệm men tim. Tuy nhiên, để tránh dẫn tới tình trạng kết quả bị sai lệch, không nên dùng một số loại thuốc trước khi làm xét nghiệm. Thông thường quy trình thực hiện xét nghiệm sẽ diễn ra như sau: - Người bệnh được quấn một dài thun quanh cánh tay để ngăn dòng máu chảy, sau đó các bác sĩ sẽ sát khuẩn làm sạch kim tiêm bằng xà phòng sát khuẩn hay povidone-iodine. Tiếp đó, bác sĩ sẽ thực hiện lấy mẫu máu xét nghiệm. Khi đã lấy đủ lượng máu cần thiết, các bác sĩ sẽ tháo băng từ cánh tay và đồng thời đặt một miếng gạc hoặc bông gòn vào vị trí vừa được lấy máu. Đây là thủ thuật rất đơn giản và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Bệnh nhân có thể bị bầm tại nơi lấy máu. Nhưng đây là vấn đề không đáng lo ngại, chỉ sau vài ngày, vết bầm này sẽ tan và da của bạn sẽ trở lại bình thường. 2.2. Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm men tim Chỉ số men tim của bạn được cho là bình thường khi: Chỉ số Tn I: Thấp hơn 0,12 microgam mỗi lít (mcg / L). Chỉ số Tn T: Thấp hơn 0,01 mcg / L. Chỉ số CK trong khoảng 0 - 3 microgam mỗi lít (mcg / L). 3. Một số gợi ý giúp bạn tránh xa các bệnh lý về tim mạch Nếu bạn muốn tránh xa những bệnh lý về tim mạch, hãy ghi nhớ những điều sau: Ngủ đủ giấc Giấc ngủ rất quan trọng với chúng ta. Thiếu ngủ có thể gây suy giảm hệ miễn dịch, tạo áp lực cho tim, làm tăng nguy cơ mắc bệnh về tim mạch, huyết áp và cũng là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý khác. Do đó, bạn nên ngủ từ 7 - 8 tiếng/ngày. Lưu ý trước khi ngủ không nên ăn quá no hoặc uống nhiều nước, nên đi ngủ đúng giờ và tránh thức khuya. Thường xuyên tập thể dục Đừng trì hoãn việc tập luyện vì đây chính là cách giúp bạn tăng cường sức khỏe, phòng tránh nguy cơ mắc bệnh tim mạch và nhiều vấn đề sức khỏe khác. Chỉ cần 30 phút tập luyện mỗi ngày, bạn sẽ nhận ra những thay đổi tích cực trong cơ thể. Bạn có thể lựa chọn những bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, đạp xe, bơi, tập yoga,… Duy trì chế độ ăn uống, lành mạnh Trước hết, cần loại bỏ rượu bia và thuốc lá. Đây chính là những chất độc hại làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch, nhất là bệnh mạch vành hay tình trạng đột quỵ. Nên áp dụng chế độ ăn nhiều rau xanh và trái cây, uống nhiều nước mỗi ngày và hạn chế ăn quá mặn, không nên những loại thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm chiên rán,… Thăm khám sức khỏe định kỳ Đây cũng là một trong những biện pháp rất hữu hiệu giúp bạn bảo vệ sức khỏe. Thăm khám định kỳ sẽ giúp bạn phát hiện sớm những nguy cơ hoặc những bất thường của cơ thể và điều chỉnh lối sống giúp cải thiện sức khỏe. Trong trường hợp mắc bệnh, việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ biến chứng.
medlatec
1,117
Tình dục và người bị tăng huyết áp Đối với người bị tăng huyết áp, 1 câu hỏi thường được đặt ra là: có mối liên quan gì giữa tăng huyết áp và quan hệ tình dục không? Tôi bị tăng huyết áp thì quan hệ tình dục được không, quan hệ tình dục thế nào cho an toàn? Sau đây là 1 số kiến thức góp phần giải đáp câu hỏi này. 1. Ảnh hưởng của tăng huyết áp tới vấn đề tình dục Trước hết, tăng huyết áp có thể làm tổn thương động mạch: động mạch bị xơ cứng và hình thành các mảng xơ vữa. Tình trạng tổn thương mạch máu này nếu ở động mạch não thì có thể gây ra đột quỵ, ở động mạch vành thì có thể gây ra bệnh mạch vành (trong đó có nhồi máu cơ tim), còn ở động mạch hệ sinh dục thì làm giảm tưới máu, dẫn đến giảm khả năng cương dương ở nam giới và gây khô âm đạo, giảm cực khoái ở nữ giới. Đối với cả nam và nữ, tăng huyết áp có thể dẫn tới giảm ham muốn tình dục.Đã có 1 số nghiên cứu về vấn đề này, ví dụ:Nghiên cứu đăng trên tạp chí The Journal of Urology tháng 10/2000 trên 104 nam giới bị tăng huyết áp thì có tới 71 người bị rối loạn cương dương.Nghiên cứu đăng trên tạp chí The American Journal of Hypertension tháng 6/2000 trên 640 nữ bị tăng huyết áp thì thấy có tỷ lệ đáng kể bị đau khi giao hợp và giảm cực khoái. 2. Ảnh hưởng của thuốc điều trị huyết áp tới vấn đề tình dục Người bị tăng huyết áp thường được dùng các loại thuốc có tác dụng hạ huyết áp: lợi tiểu, chẹn β giao cảm, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1 của Angiotansinogene, chẹn kênh canxi. Trong các thuốc này thì lợi tiểu và chẹn β giao cảm có thể làm giảm khả năng cương dương. Vì vậy người bị tăng huyết áp mà có rối loạn cương dương thì không nên e ngại, mà cần báo với bác sĩ để tránh kê các thuốc này. Tuyệt đối không tự ý dùng các thuốc làm tăng cương dương (ví dụ như Viagra) vì thuốc này có thể tương tác với 1 số thuốc như Nitrate, chẹn α giao cảm. Người bị tăng huyết áp kết hợp với bệnh mạch vành đang dùng Nitrate, nếu dùng các thuốc tăng cương dương thì có thể gây tụt huyết áp, khởi phát cơn đau ngực. Người bị tăng huyết áp không nên tự ý sử dụng bất kì loại thuốc nào 3. Huyết áp tăng khi quan hệ tình dục Quan hệ tình dục là nhu cầu tự nhiên của con người. Với người bị tăng huyết áp cũng vậy. Sinh hoạt tình dục được xem là 1 gắng sức ở mức độ nhẹ tới trung bình, vì vậy khi sinh hoạt tình dục thì huyết áp sẽ tăng lên. Điều này sẽ trở thành nguy hiểm nếu quan hệ tình dục mà huyết áp chưa được kiểm soát tốt, có thể dẫn tới các biến chứng như tách thành động mạch chủ, hội chứng động mạch vành cấp, suy tim cấp, đột quỵ.Nguy cơ bị các biến chứng sẽ càng cao khi huyết áp càng cao. Vì vậy để an toàn, trước khi sinh hoạt tình dục thì người bị tăng huyết áp nên đo huyết áp, chỉ nên sinh hoạt tình dục khi huyết áp đã được điều trị về mức bình thường: huyết áp tâm thu (HATT) < 140 mm. Hg và huyết áp tâm trương ( HATTr ) < 90 mm. Hg. Ngay với mức huyết áp bình thường này nhưng nếu đã bị suy tim mạn tính, bị bệnh mạch vành mạn tính thì cũng nên duy trì sinh hoạt tình dục ở mức vừa phải, với các “kỹ thuật “ sao cho không phải gắng sức nhiều mà vẫn đạt được “mục tiêu”. Với mức tăng huyết áp độ 1: HATT < 160 mm. Hg hoặc HATTr < 100 mm. Hg thì có thể sinh hoạt tình dục nhưng cần hạn chế gắng sức như đã nói ở trên. Từ mức tăng huyết áp độ 2 trở lên: HATT ≥ 160 và/hoặc HATTr ≥ 100 mm. Hg thì không nên sinh hoạt tình dục ngay mà cần chờ tới khi huyết áp được điều trị tốt hơn, xuống mức tăng huyết áp độ 1. Trong sinh hoạt tình dục, người bị tăng huyết áp cần có được sự cảm thông, động viên, kiên nhẫn và tinh tế của người bạn đời, cùng xác lập tần suất sinh hoạt tình dục và chọn tư thế phù hợp để cả 2 cùng đạt “mục tiêu ” 1 cách an toàn.Như vậy người bị tăng huyết áp vẫn có thể duy trì sinh hoạt tình dục 1 cách hợp lý và an toàn như đã trình bày ở trên. Bên cạnh đó còn cần tuân thủ điều trị và khám định kỳ, điều chỉnh lối sống: bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia (có thể dùng 2/3 chai bia hoặc 120 ml vang đỏ, tương đương 1 đơn vị cồn/ ngày), nghỉ ngơi thư giãn, làm việc và tập thể lực vừa sức. Như vậy cuộc sống vẫn tươi đẹp và có ý nghĩa. Chế độ sinh hoạt tình dục hợp lý giúp người bệnh tăng huyết áp có cuộc sống tươi đẹp hơn
vinmec
923
Công dụng thuốc Methionin Methionin thường được dùng trong điều trị quá liều Paracetamol. Tuân thủ chỉ định, liều dùng của thuốc Methionin sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho sức khỏe. 1. Methionin là thuốc gì? Methionin là dược phẩm do Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Y tế Domesco, Việt Nam sản xuất. Methionin thuộc nhóm thuốc cấp cứu và giải độc với thành phần chính là Methionine hàm lượng 250mg cùng các tá dược khác. Thuốc chủ yếu được dùng để điều trị tình trạng quá liều Paracetamol, từ đó phòng ngừa tổn thương gan khi không có Acetylcysteine.Thuốc Methionin 250mg được bào chế dưới dạng viên nén và đóng gói hộp 1 chai x 150 viên. 2. Công dụng thuốc Methionin Tác dụng thành phần thuốc:Methionine là một acid amin thiết yếu được tìm thấy trong thành phần của chế độ ăn và công thức của các chế phẩm đa acid để nuôi dưỡng.Methionin có tác dụng tăng cường tổng hợp Glutathione và nó được sử dụng thay thế cho Acetylcysteine nhằm điều trị quá liều Paracetamol đề phòng tổn thương gan.Ngoài ra, Methionine còn được dùng theo đường uống để làm giảm nồng độ p. H trong nước tiểu, điều trị các rối loạn chức năng gan (hay có thể nói Methionin là thuốc bổ gan).Bên cạnh đó, Methionine còn có tác dụng cải thiện làm lành vết thương, chữa chứng nghiện rượu, trầm cảm, hen suyễn, dị ứng, tâm thần phân liệt...Thuốc Methionin chủ yếu được dùng để điều trị trong các trường hợp sau đây:Tình trạng quá liều Paracetamol khi không có Acetylcystein.Ngoài ra, thuốc còn dùng để toan hóa nước tiểu.Điều trị viêm gan do nhiễm độc, nhiễm độc thai nghén.Trị các chứng thiếu máu, các chứng ban, xơ gan, viêm gan do virus, các chứng vàng da.Thuốc Methionin 250mg được khuyến cáo chống chỉ định trong một số trường hợp sau:Người bị ứng với Methionine hoặc một trong các thành phần khác của thuốc.Người bệnh bị nhiễm toan.Tổn thương gan nặng. 3. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Methionin Công dụng thuốc Methionin 250mg sẽ phát huy được hết hiệu quả nếu được dùng đúng cách và liều lượng theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Dưới đây là cách sử dụng và liều dùng mà người bệnh có thể tham khảo.Cách dùng:Thuốc Methionin 250mg được bào chế dưới dạng viên nén nên được dùng theo đường uống. Người bệnh cần uống thuốc trong hoặc khi đã ăn no để tránh gây kích ứng cho dạ dày.Người bệnh có thể tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn về cách dùng tốt nhất và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất được in trên bao bì thuốc.Liều dùng thuốc tham khảo cho từng mục đích, đối tượng như sau:Điều trị quá liều Paracetamol: Cần điều trị chậm nhất là 10 - 12 giờ sau khi uống Paracetamol.Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: Uống liều 2.5g/ lần, bắt đầu sau khi uống quá liều Paracetamol và cứ 4 giờ uống 1 lần, uống đủ 4 liều phụ thuộc vào nồng độ của Paracetamol trong huyết tương.Trẻ em dưới 6 tuổi: Liều uống 1g/ lần, bắt đầu sau khi uống quá liều Paracetamol và cách 4 giờ uống 1 lần và uống đủ 4 liều.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo, còn liều Methionin cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ của bệnh. Vì thế, để có liều dùng phù hợp và tốt nhất thì bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn hoặc dược sĩ, chuyên viên y tế.Xử lý quên liều, quá liều:Trong trường hợp quên liều thì uống ngay khi nhớ ra, nhưng nếu gần với thời gian uống liều kế tiếp thì bỏ qua liều quên và dùng liều kế tiếp theo đúng kế hoạch được kê đơn.Khi dùng thuốc Methionin liều cao có nguy cơ làm tăng huyết khối, còn dùng Methionin quá liều, người bệnh có thể có dấu hiệu buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích. Trường hợp quá liều thì người bệnh cần rửa dạ dày và tiến hành điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Khi dùng thuốc Methionin 250mg, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như: Buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, ngủ gà và có thể gây nhiễm toan chuyển hóa hoặc nitơ huyết ở người bị suy thận.Khi gặp các tác dụng không mong muốn của thuốc thì người bệnh nên ngưng dùng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. 5. Tương tác thuốc Methionin có thể khiến tác dụng của Levodopa bị giảm. Vì thế cần tránh dùng Methionin liều cao ở những người đang được điều trị bằng Levodopa.Để tránh tương tác thuốc làm giảm công dụng thuốc Methionin thì bạn nên thông báo cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc đang dùng để được tư vấn dùng thuốc an toàn và hiệu quả nhất. 6. Lưu ý và thận trọng Khi sử dụng thuốc Methionin, người bệnh cần thận trọng và chú ý một số vấn đề sau đây:Thuốc chỉ được dùng theo hướng dẫn và kê đơn của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý tăng hoặc giảm liều lượng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Cần thận trọng khi dùng thuốc Methionine cho người bị bệnh gan nặng. Bởi Methionine có thể làm cho tổn thương gan nặng thêm ở những người đã mắc bệnh suy gan.Ở những người bệnh đã bị suy gan hay tổn thương gan thì Methionine có thể làm bệnh về não do gan tiến triển mạnh.Không được dùng thuốc Methionin để điều trị ngộ độc Paracetamol nếu đã quá 12 giờ tính từ lúc uống quá liều.Methionine có thể gây ngủ gà nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người đang lái xe và vận hành máy móc.Hiện nay vẫn chưa có dữ liệu nghiên cứu Methionine trên phụ nữ có thai và đang trong thời kỳ cho con bú. Vì thế, những đối tượng này cần phải hết sức thận trọng khi dùng Methionine. 7. Cách bảo quản Thuốc nên được bảo quản ở nơi thoáng mát và khô ráo với nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh nắng mặt trời chiếu vào làm giảm công dụng thuốc Methionin. Không nên bảo quản thuốc ở nơi có độ ẩm cao như tủ lạnh hay phòng tắm. Nên để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng thuốc Methionin cũng như cách dùng, liều lượng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Methionin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,172
Phương pháp nào thực hiện cắt bao quy đầu không đau? Cắt bao quy đầu là một trong những nhu cầu thiết thực và hữu ích đối với cánh mày râu. Thế nhưng, vì nhiều lý do, đặc biệt là vấn đề tâm lý, sợ đau mà nhiều nam giới vẫn chần chừ trong việc thăm khám, điều trị. Ngày nay, với sự phát triển của nền y học, những phương pháp cắt bao quy đầu không đau đã được đưa vào triển khai, áp dụng, giúp xóa bỏ mọi nỗi lo của phái mạnh. 1. Tóm tắt về quy trình cắt bao quy đầu Cắt bao quy đầu được xem là một dạng phẫu thuật ngoại khoa. Quy trình đòi hỏi đúng quy củ, giúp phòng ngừa các biến chứng không mong muốn xảy ra và mang lại cảm giác yên tâm cho người bệnh. Thông thường, các bước sẽ được thực hiện như sau: Bước 1: Kiểm tra tình trạng sức khỏe Bệnh nhân sẽ được kiểm tra, đánh giá tình trạng sức khỏe tổng quát và thăm khám vùng sinh dục để lựa chọn ra phương pháp điều trị thích hợp. Nếu trong trường hợp cơ thể đang mắc các bệnh lý có nguy cơ gây ảnh hưởng đến cuộc phẫu thuật, nhất là viêm nhiễm nam khoa, bệnh nhân buộc phải trị dứt điểm trước khi tiến hành cắt bao quy đầu. Bước 2: Làm xét nghiệm Các thủ thuật xét nghiệm kiểm tra chỉ số về máu, test nhanh HIV, viêm gan B,… buộc phải làm để bảo đảm an toàn cho người bệnh lẫn người thực hiện phẫu thuật. Bước 3: Tiến hành phẫu thuật Khử trùng là bước đầu tiên cần thực hiện để loại bỏ tối đa các tác nhân có nguy cơ gây nhiễm trùng cho người bệnh. Sau đó, bệnh nhân sẽ được tiến hành gây tê, một số trường hợp đặc biệt sẽ cần gây mê. Hoàn tất các bước trên, bác sĩ sẽ cẩn thận loại bỏ lớp da bao quy và khâu vết thương. Quá trình này thường được hoàn tất sau khoảng 30 phút. 2. Những phương pháp nào thường được áp dụng Để giúp bệnh nhân thực hiện cắt bao quy đầu không đau, phục hồi nhanh, tỷ lệ gặp biến chứng thấp, một số kỹ thuật công nghệ đã được ứng dụng song song với phương pháp truyền thống vào quá trình phẫu thuật và mang lại những thành quả tích cực. Với phương pháp truyền thống Bác sĩ sẽ sử dụng các vật dụng thích hợp (dao mổ, chỉ khâu,…) đã qua khử trùng để trực tiếp loại bỏ bao quy đầu. Đây là phương pháp thường được áp dụng vì chi phí rẻ, nhưng đòi hỏi trình độ chuyên môn cao đối với người thực hiện. Đồng thời, bệnh nhân cũng cần được chăm sóc kĩ trong thời gian phục hồi để tránh để lại sẹo xấu, cũng như các biến chứng không mong muốn. Sử dụng tia laser Tia laser được điều chỉnh ở mức nhiệt năng thích hợp có thể giúp bệnh nhân cắt bao quy đầu không đau một cách an toàn, rút ngắn đáng kể thời gian thực hiện phẫu thuật. Tuy nhiên, chi phí sử dụng phương pháp này tương đối cao. Cắt thẩm mỹ Đây cũng là một biện pháp có mức phí cao. Tuy nhiên nhớ các ứng dụng công nghệ hiện đại, việc loại bỏ bao quy đầu sẽ không gây nhiều đau đớn cho bệnh nhân và sẹo xấu sau khi thực hiện. Tỷ lệ biến chứng thấp và thời gian phục hồi nhanh hơn. 3. Vấn đề chăm sóc bệnh nhân sau khi cắt bao quy đầu Đa số bệnh nhân sẽ mất khoảng 7 ngày để hồi phục vết thương. Trong khoảng thời gian này, vấn đề sinh hoạt, chăm sóc, vệ sinh cần được chú trọng đặc biệt để tránh gây tổn hại cũng như gây nên những biến chứng không mong muốn. Trang phục: lựa chọn áo quần rộng rãi, thoáng khí giúp người bệnh thoải mái và tránh cảm giác đau đớn. Nếu vải cọ xước, gây khó chịu có thể sử dụng vaseline. Vệ sinh: giữ cho vết thương được sạch sẽ và khô hoàn toàn. Không sử dụng quần áo ẩm, khăn ướt lau vào vị trí vết thương. Nếu nhận thấy tình trạng bất thường (chảy máu nhiều, chảy dịch, mủ, băng gạc bị tuột,…) cần báo ngay cho nhân viên y tế để xử trí kịp thời. Cần chú ý lựa chọn loại xà phòng dịu nhẹ, sử dụng khăn sạch và mềm để lau khô, không nên dùng giấy hoặc các loại sợi bông tránh lưu lại vụn dễ gây nhiễm trùng. Khi đi vệ sinh, người bệnh cần chú ý không để nước tiểu thấm vào vết thương. Nếu không may, cần phải thay làm sạch ngay và thay băng mới. Hạn chế động chạm vào vết thương, tuyệt đối không tác động mạnh mở lớp băng gạc khi nó bị dính chặt để tránh gây hở vết thương và khiến người bệnh đau đớn. Không quan hệ tình dục, thủ dâm cũng như các hoạt động mạnh khác (đạp xe, đá bóng, mang vật nặng,…) trong ít nhất 4 tuần. Dinh dưỡng: vết thương cần hồi phục tốt hay không còn phụ thuộc một phần vào lượng dinh dưỡng người bệnh hấp thu hằng ngày. Chú trọng bổ sung các loại rau củ và trái cây tươi, tuyệt đối không sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia,… 4. Cắt bao quy đầu không đau ở đâu? Đội ngũ chuyên môn cao: bạn hoàn toàn có thể yên tâm điều trị với các y bác sĩ tận tâm, dày dặn kinh nghiệm. Thủ thuật an toàn: quy trình thực hiện được đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế, quá trình thực hiện nhanh chóng, an toàn, không đau. Ngoài ra, bệnh nhân sẽ được theo dõi và chăm sóc chặt chẽ sau mổ, giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ biến chứng. Trang thiết bị hiện đại: ứng dụng công nghệ hiện đại vào việc điều trị giúp mang lại hiệu quả tối ưu cho người bệnh.
medlatec
1,023
Mối liên quan giữa xét nghiệm Transferrin và rối loạn chuyển hóa sắt trong cơ thể Transferrin là protein trong máu thực hiện nhiệm vụ liên kết với sắt và vận chuyển sắt đi khắp cơ thể. Xét nghiệm transferrin thường được chỉ định trong một số bệnh về máu, bệnh gan. Tuy nhiên, không có một xét nghiệm đơn lẻ nào cho phép đánh giá toàn diện về tình trạng sắt vì vậy cần phối hợp các xét nghiệm với nhau khi đánh giá về bilan sắt. 1. Sắt trong cơ thể được chuyển hóa như thế nào? Sắt được hấp thu vào cơ thể qua thức ăn cung cấp hàng ngày và được vận chuyển đi khắp cơ thể bởi Transferrin - đây là một protein được sản xuất ở gan. Lượng sắt được vận chuyển đến tủy xương chiếm 70% và được sử dụng để tổng hợp hemoglobin của hồng cầu. 30% còn lại được dự trữ trong các mô dưới dạng ferritin hoặc hemosiderin. Lượng transferrin trong máu phụ thuộc vào chức năng gan và chế độ dinh dưỡng của cơ thể. Nếu thực đơn hằng ngày không cung cấp đủ lượng sắt cho cơ thể làm giảm nồng độ sắt trong máu dẫn đến lượng sắt dự trữ trong các mô sẽ được đưa ra sử dụng gây nên tình trạng thiếu sắt. Sắt đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển oxy đi khắp cơ thể nhờ nó được gắn lên bề mặt hồng cầu. Do đó nếu thiếu sắt sẽ dẫn đến tình trạng thiếu máu. Ngược lại nếu hấp thu quá nhiều sắt làm tăng lượng sắt dự trữ gây nguy hại đến một số cơ quan như: gan, tim và tụy. 2. Hậu quả của rối loạn chuyển hóa sắt Rối loạn chuyển hóa sắt sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng sau: 2.1. Thiếu máu do thiếu sắt - Nguyên nhân: Do cung cấp thiếu từ thực đơn bữa ăn hằng ngày. Do phẫu thuật dạ dày làm giảm hấp thu sắt. Bị nhiễm giun sán dẫn đến mất máu, bệnh tiêu chảy, bệnh trĩ, u xơ tử cung, kinh nguyệt kéo dài ở phụ nữ. Bệnh viêm nhiễm mạn tính làm tăng lượng sắt dự trữ trong đại thực bào. Gặp ở những người đang có thai và phụ nữ thời kỳ cho con bú. Tăng nhu cầu sử dụng sắt ở đối tượng: trẻ em sinh non, trẻ đang trong độ tuổi phát triển, trẻ em gái trong độ tuổi dậy thì. - Đặc điểm của thiếu máu thiếu sắt: hồng cầu nhỏ nhược sắc, giảm lượng sắt dự trữ trong cơ thể, rối loạn chức năng tế bào. 2.2. Lượng sắt quá tải - Nguyên nhân: truyền máu trong một thời gian dài khiến lượng sắt lớn được đưa vào cơ thể nhưng không đào thải kịp dẫn đến ứ đọng sắt trong các mô, cơ quan. - Biểu hiện: quá tải sắt sẽ dẫn đến tổn thương chức năng gan, tuyến nội tiết gây ra một số bệnh như: đái tháo đường, suy giáp, ảnh hưởng đến cơ tim gây suy tim rối loạn nhịp tim. 3. Các xét nghiệm đánh giá chuyển hóa sắt trong cơ thể 3.1. Sắt và Transferrin (Tf) - Định lượng sắt huyết thanh là xác định lượng sắt gắn với transferrin huyết thanh. - Transferrin liên kết tốt nhất với ion Fe3+, nhờ có receptor đặc hiệu bám trên màng tế bào, transferrin được vận chuyển vào trong tế bào. Trong môi trường acid, phức hợp receptor - transferrin quay lại màng tế bào còn transferrin trở lại huyết tương để tái sử dụng vận chuyển sắt. Transferrin thể hiện được mối quan hệ với nhu cầu sắt của cơ thể. Khi dự trữ sắt thấp mức độ transferrin tăng và ngược lại. - Giá trị tham chiếu: + Sắt huyết thanh: 7 - 27 µmol/L. + Transferrin: 2.0 - 3.6 g/L. Khi sắt giảm và Tf tăng là bằng chứng của thiếu sắt. Khi sắt giảm và Tf giảm gợi ý đang có phản ứng viêm một bệnh lý ác tính. Không nên khảo sát nồng độ sắt huyết thanh đơn lẻ khi tìm nguyên nhân thiếu máu. Có thể sử dụng Tf là chỉ số chẩn đoán sớm phản ứng của cơ thể với tình trạng thiếu sắt. 3.2. Độ bão hòa transferrin (Tf S) Tf S là tỉ lệ % các vị trí Tf đã được gắn với sắt . Giá trị tham chiếu: 15 - 45%. Tf S được tính theo công thức: Tf S = ( Sắt huyết thanh *100) /TIBC (TIBC là khả năng gắn sắt toàn phần). Tf S giảm trong trường hợp: thiếu sắt, trong thiếu máu của bệnh mạn tính ( viêm, khối u). Tsf giảm đơn độc không phải là dấu hiệu chỉ điểm cho thiếu sắt đơn thuần. 3.3. Ferritin Là chỉ số đánh giá kho dự trữ sắt của cơ thể, nó cung cấp một thông tin có giá trị về tình trạng sắt dự trữ, hoàn toàn độc lập với sắt huyết thanh. - Trong thiếu sắt, Ferritin bị giảm trước khi sắt huyết thanh bị giảm. Ferritin giảm là dấu hiệu khá đặc hiệu cho thiếu sắt. Các trường hợp rối loạn phân bố và sử dụng sắt (tổn thương tế bào gan, viêm, khối u,... ) đều làm sắt, ferritin tăng. Trong trường hợp quá tải sắt, ferritin tăng do tăng dự trữ. + Ferritin bình thường ở nam giới: 23 - 336 ng/ml. + Ferritin bình thường ở nữ giới: 11 - 306 ng/ml. 3.4. TIBC (Khả năng gắn sắt toàn phần) Là tổng lượng sắt có thể gắn tối đa lên Transferrin. - Giá trị TIBC bình thường ở người khỏe mạnh là: 255 - 450 µg/d L. - TIBC = UIBC + Sắt huyết thanh 3.5. UIBC (sắt chưa bão hòa huyết thanh) Là lượng sắt có khả năng gắn tiếp lên Tf hay còn gọi là khả năng gắn sắt tiềm tàng của Tf. - TIBC và UIBC sơ bộ đánh giá bilan sắt của cơ thể từ sớm khi chưa có thiếu máu. 3.6. Transferrin receptor hòa tan (s Tf R) Phản ánh nhu cầu sử dụng sắt của tế bào. s Tf R tăng từ rất sớm ngay khi tế bào có nhu cầu tăng về sắt khi chưa có thiếu máu. s Tf R có giá trị chẩn đoán sớm thiếu sắt cũng như hiệu quả đáp ứng điều trị thiếu máu thiếu sắt để có quyết định dừng bổ sung sắt khi nhu cầu về sắt của tế bào đã trở về bình thường. Xét nghiệm dùng để phát hiện sớm những đối tượng có nguy cơ thiếu sắt khi chưa có thiếu máu. 4. Xét nghiệm đánh giá chuyển hóa sắt được chỉ định khi nào? Các xét nghiệm chuyển hóa sắt được chỉ định kết hợp cùng nhau trong trường hợp kết quả tổng phân tích tế bào máu có bất thường hay người bệnh có những biểu hiện như sau: Cơ thể mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt. Suy nhược cơ thể. Da xanh niêm mạc nhợt. Trong một số trường hợp bác sĩ nghi có quá tải sắt: đau khớp, có vấn đề về tim mạch, đau bụng,...
medlatec
1,160
Công dụng thuốc Nadygenor Thuốc Nadygenor thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá và bào chế ở dạng dung dịch uống. Thành phần chính của thuốc Nadygenor là arginine aspartate được chỉ định trong điều trị rối loạn chức năng gan, hoặc các hội chứng rối loạn khó tiêu... 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Nadygenor Thành phần chính của thuốc là arginin các tác động hướng gan, hạ amoniac trong máu. Arginine là một trong những acid amin tham gia vào quá trình tạo ure ở gan và chức năng giải độc harmonica của gan. Vì vậy, arginine trong thuốc Nadygenor có tác dụng điều hòa nồng độ amoniac trong máu bị tăng trong một số trường hợp mắc bệnh gan. Đồng thời hợp chất này còn giúp thúc đẩy quá trình tổng hợp protid của cơ thể và trị các rối loạn của chức năng gan. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Nadygenor Thuốc Nadygenor công dụng chỉ định trong điều trị các rối loạn chức năng gan, đồng thời có thể điều trị hỗ trợ các hội chứng rối loạn khó tiêu. Khi tăng amoniac trong huyết bẩm sinh hoặc do suy giảm chu trình urê thì người bệnh có thể được chỉ định sử dụng thuốc Nadygenor.Tuy nhiên, thuốc Nadygenor cũng chống chỉ định với một số trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. 3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Nadygenor Cách dùng: Thuốc Nadygenor được sử dụng bằng đường uống và tùy theo từng mức độ bệnh và đối tượng cụ thể sẽ có khuyến nghị về liều lượng sử dụng cụ thể.Liều dùng thuốc. Trong điều trị rối loạn ở gan và khó tiêu thuốc Nadygenor được sử dụng cho người lớn với liều nghị từ 3 đến 6 gam/ngày tương ứng với mỗi lần sử dụng từ 1 đến 2 ống thuốc hoặc từ 1 đến 2 muỗng cà phê. Sử dụng thuốc Nadygenor trước 3 bữa ăn chính hoặc 1 muốn cà phê thuốc và buổi trưa và buổi tối.Với trẻ em nên sử dụng thuốc Nadygenor với liều lượng 1 ống hoặc 1 muỗng cà phê thuốc với tần suất từ 2 đến 3 lần/ngày.Trong điều trị tăng amoniac huyết bẩm sinh thì liều khuyến nghị sử dụng thuốc là 25 đếm 500mg/kg/ngày và tương ứng với từng độ tuổi của trẻ:Nhũ nhi sử dụng thuốc Nadygenor với liều lượng từ 1 đến 5 ống hoặc từ 1 đến 5 muỗng cà phê thuốc, pha loãng với nước hoặc pha với sữa.Trẻ em thì sử dụng thuốc Nadygenor với liều từ 5 đến 10 ống hoặc từ 5 đến 10mg caphe thuốc/ngày và sử dụng thuốc với ít nước.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Nadygenor theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Nadygenor, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.Trường hợp người bệnh sử dụng thuốc Nadygenor quá liều có thể do nhiễm acid chuyển hóa nhất thời với các dấu hiệu của thở quá nhanh. Khi đó, người bệnh cần được thực hiện rửa dạ dày và điều trị triệu chứng hỗ trợ tình trạng thuốc quá liều. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Nadygenor Thuốc Nadygenor có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Nadygenor có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Thành phần arginine có trong thuốc Nadygenor có thể gây tình trạng viêm đại tràng giả mạc do độc tố tăng quá mức. Trường hợp này xảy ra khi vi khuẩn ở trong đường ruột bị clindamycin tiêu diệt, đặc biệt đối với những bệnh nhân cao tuổi hoặc những người bệnh bị suy giảm chức năng thận.Một số tác dụng phụ thường gặp do Nadygenor gây ra bao gồm: nhức đầu, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn và nôn, táo bón ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Nadygenor. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Nadygenor có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Nadygenor có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Nadygenor hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: tê cóng, đỏ bừng kích thích tĩnh mạch cục bộ, phù nề,giảm lượng tiểu cầu, giảm huyết áp, viêm tĩnh mạch, co cứng cơ bụng, giải phóng hormone tăng trưởng, insulin, glucagon, prolactin, tăng kali huyết, giảm phospho huyết ở người bệnh đái tháo đường, tăng nitơ urê huyết và creatinin... Thuốc Nadygenor có thể thay đổi tâm trạng và hành vi của người bệnh, hoặc làm xuất hiện các dấu hiệu lo âu, trầm cảm, thậm chí có thể có những hành vi tự gây tổn thương đến bản thân người bệnh... 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Nadygenor
vinmec
872
Giải đáp: Có thai uống thuốc say xe được không? Thời kỳ mang thai cơ thể phụ nữ sẽ trở nên nhạy cảm hơn, bạn có thể cảm thấy khó chịu hoặc bị say xe khi đi trên ô tô mà trước đây chưa từng có cảm giác này. Nếu là người bình thường, bạn có thể dùng thuốc chống say xe, nhưng trong thời gian liệu việc uống thuốc tránh thai có thực sự an toàn. Hãy tham khảo những chia sẻ dưới đây của chúng tôi để biết  có thai uống thuốc say xe được không? 1. Nguyên nhân khiến mẹ bầu bị say xe Say xe là hiện tượng xảy ra khi sự xung đột thông tin giữa các giác quan như mắt, tai, dây thần kinh tại các khớp và cơ thể của con người trong quá trình di chuyển trên các phương tiện như tàu, xe, máy bay, và trong các tình huống như đọc sách khi phương tiện đang di chuyển. Say xe là hiện tượng xảy ra khi sự xung đột thông tin giữa các giác quan như mắt, tai, dây thần kinh tại các khớp và cơ thể Khi xảy ra say xe, tai của hành khách cảm nhận sự chuyển động, nhưng mắt và cơ thể không cùng đồng thuận với sự chuyển động đó. Điều này gây ra sự mâu thuẫn trong việc xử lý thông tin và gửi tín hiệu đến não bộ. Trong những trường hợp như vậy, cơ thể không thể hiểu được thông tin mâu thuẫn này, dẫn đến các triệu chứng như buồn nôn, nôn, khó chịu, đau bụng, và đau đầu. Tình trạng này thường xảy ra trong khi di chuyển trên các phương tiện như ô tô, máy bay, tàu thuyền, và thậm chí cả trong các trò chơi tàu lượn tại các khu vui chơi giải trí. Say xe là hiện tượng xảy ra khi bạn di chuyển ở quãng đường dù ngắn hay dài, tình trạng này có thể trở nên trầm trọng hơn do: – Trên xe có mùi khó chịu hoặc mùi thơm quá nồng: Mẹ bầu có thể trở nên nhạy cảm hơn đối với mùi khó chịu hoặc mùi thơm quá nồng trên xe, gây ra cảm giác buồn nôn và say xe. – Mẹ bầu ăn quá no trước khi lên xe: Khi ăn quá no, dạ dày bị căng tròn và có thể gây ra cảm giác buồn nôn khi di chuyển trên xe. – Mẹ bầu ăn những món ăn khó tiêu: Một số loại thức ăn có thể gây khó tiêu và tạo ra cảm giác buồn nôn, đặc biệt khi mẹ bầu tiêu thụ chúng trước khi lên xe. 2. Có thai uống thuốc say xe có được không? 2.1. Thuốc chống say xe là gì Các loại thuốc chống say xe có một số thành phần đặc hiệu là biện pháp giúp giảm thiểu hoặc loại bỏ các triệu chứng say xe. Có nhiều loại thuốc chống say xe phổ biến, trong đó có 3 loại chính: – Thuốc kháng histamine: Loại này không chỉ giúp kiểm soát dị ứng mà còn có tác dụng ngăn ngừa và giảm triệu chứng say xe. Các thuốc trong nhóm này có thể bao gồm diphenhydramine, dimenhydrinate, cinnarizine, meclizine,… Một phần nhược điểm là chúng là thường gây buồn ngủ, nhưng đây cũng là cách giúp người dùng tạm quên đi cảm giác khó chịu. Lưu ý rằng thuốc kháng histamine không thích hợp cho trẻ em. – Thuốc kháng cholinergic: Các loại này thường được sản xuất dưới dạng miếng dán dán sau tai. Chúng ức chế hoạt động của chất acetylcholine, giúp giảm buồn nôn, nôn mửa và các triệu chứng khác của say xe. – Thuốc kháng đối giao cảm: Loại này sử dụng hoạt chất scopolamine (hay còn được gọi là hyoscine). Thuốc kháng đối giao cảm thường có khả năng chống say xe khá tốt và thường có thời gian tác động kéo dài (có thể lên tới 72 giờ). Tuy nhiên, chúng không phù hợp cho trẻ em và phụ nữ mang thai. 2.2. Có thai uống thuốc say xe được không? Hiện nay chưa có kết luận về những ảnh hưởng của thuốc say xe đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi, tuy nhiên thai kỳ là khoảng thời gian khá nhạy cảm nên các mẹ cần phải cẩn thận khi sử dụng thuốc. Đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ, đây là giai đoạn hình thành và hoàn thiện các cơ quan, các yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng đến sự phát triển hoàn chỉnh các cơ quan, từ đó có thể gây dị tật bẩm sinh Mẹ bầu vẫn có thể uống thuốc chống say xe để ngăn ngừa cảm giác khó chịu. Tuy nhiên, dù dùng bất kỳ loại thuốc nào trong khi mang thai, mẹ phải luôn nghiên cứu kỹ lưỡng. Tốt nhất mẹ nên tham khảo ý kiến với bác sĩ trước khi dùng thuốc chống say xe. Có thai uống thuốc say xe được nhưng phải luôn nghiên cứu kỹ lưỡng, tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ Bên cạnh đó, các mẹ bầu hãy tham khảo những lưu ý khi uống thuốc chống say dưới đây để tránh những tác dụng phụ không mong muốn: – Dùng các loại thuốc không kê toa có chứa dimenhydrinate như Dramamine hoặc sản phẩm bao gồm thành phần diphenhydramine như Benadryl. – Tuyệt đối không sử dụng thuốc say xe có chứa Scopolamine. Dù thuốc không được biệt gây hại cho mẹ bé nhưng có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, run rẩy, mệt mỏi và tạo ra những nguy cơ khác. – Các bác sĩ sản phụ khoa cũng khuyên các mẹ bầu nên dùng thuốc Dramamine nếu bị say xe nặng. Loại thuốc này đã được sử dụng cho phụ nữ mang thai trong một thời gian dài và chưa xảy ra vấn đề gì nguy hại đến sức khỏe của cả mẹ bầu và thai nhi. 3. Biện pháp giúp giảm say xe không cần dùng thuốc Nếu lo ngại việc mẹ bầu uống thuốc say xe, bạn hãy áp dụng một số mẹo nhỏ dưới đây: – Uống bổ sung vitamin B6, như vậy có thể giúp giảm say xe khi mang thai. Uống bổ sung vitamin B6, như vậy có thể giúp giảm say xe khi mang thai – Ngồi ghế bên cạnh tài xế khi đi ô tô – Không đọc sách hãy quan sát chăm chú một vật gì đó ở cự ly gần, nên nhìn ra những khoảng không rộng lớn – Nếu đi bằng xe riêng, có thể hạ cửa kính xuống – Hãy đem theo một quả chanh hay cam để ngửi bất cứ lúc nào mẹ bầu thấy khó chịu – Chuẩn bị sẵn một túi kẹo gừng, kẹo me hoặc một món ăn vặt có vị hơi chua – Bấm huyệt nội quan ở khu vực chính giữa cổ tay khi cảm thấy buồn nôn – Mặc quần áo thoải mái – Không ăn quá no trước khi lên xe
thucuc
1,208
Huyết áp thấp có nguy hiểm không và những lưu ý dành cho người huyết áp thấp Huyết áp - một vấn đề sức khỏe được rất nhiều người quan tâm. Trong đó, tình trạng huyết áp thấp cũng được rất nhiều người quan tâm. Vậy huyết áp thấp có nguy hiểm không? Một vài thông tin về huyết áp thấp được cập nhật sau đây sẽ giúp bạn có cái nhìn rõ hơn về bệnh lý này. 1. Tìm hiểu về huyết áp thấp Trước khi tìm hiểu về vấn đề huyết áp thấp có nguy hiểm không thì trước hết bạn cần phải hiểu được khái niệm của loại bệnh lý này. Huyết áp chính là một loại thước đo được sử dụng để đo lực máu tác động lên trên thành động mạch khi chảy qua khu vực này. Đơn vị đo lường chỉ số huyết áp là mm thuỷ ngân (viết tắt: mm Hg). Huyết áp sau khi được tiến hành đo sẽ hiển thị lên chỉ số gồm hai con số. Chúng được gọi hoặc là huyết áp tâm thu hoặc là huyết áp tâm trương hay huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu. Trong đó: Huyết áp tâm thu là dạng áp lực khi tim co bóp và đẩy máu vào trong động mạch. Lúc này áp lực ở trong động mạch sẽ đạt mức cao nhất. Huyết áp tâm trương chính là các áp lực khi tim nằm ở giữa các nhịp co bóp. Đồng thời, máu chảy ngược hướng về tim bằng đường tĩnh mạch. Trong giai đoạn này, các áp lực ở trong động mạch sẽ đạt mức thấp nhất. Vậy huyết áp thấp là gì? Đây chính là tình trạng huyết áp giảm đột ngột xuống dưới 90/60mm Hg. Mặc dù huyết áp thấp không gây ảnh hưởng đến đời sống hàng ngày nhưng chúng vẫn có thể khiến cho tim gặp phải một số vấn đề nguy hiểm. Người bị huyết áp thấp có thể gặp phải một số tình trạng như bị ngất, choáng hoặc nhiều vấn đề có liên quan đến hệ thần kinh và tuyến nội tiết. Những người bị huyết áp thấp thường sẽ có số đo khoảng 90/60 mm Hg hoặc có thể thấp hơn nữa. Hiểu đơn giản như sau: Huyết áp tâm thu từ 90mm Hg trở xuống. Huyết áp tâm trương từ 60mm Hg trở xuống. 2. Huyết áp thấp có dấu hiệu gì? Huyết áp thấp có nguy hiểm không? Ở một số trường hợp, tình trạng huyết áp giảm còn là dấu hiệu cho một vài vấn đề khác. Nếu huyết áp của người bệnh giảm một cách đột ngột và có kèm theo một vài triệu chứng như sau: Bị chóng mặt. Tầm nhìn trở nên mờ hơn. Bị buồn nôn. Bị mệt mỏi. Thường xuyên thiếu tập trung và hay buồn ngủ. Bị ngất xỉu. Da lạnh, ẩm hoặc nhợt nhạt. Tình trạng huyết áp giảm đột ngột cũng có nguy cơ làm ảnh hưởng đến tính mạng của bệnh nhân với một số dấu hiệu nhận diện như sau: Lú lẫn (tình trạng này phổ biến hơn ở người cao tuổi). Tay chân lạnh toát, làn da nhợt nhạt. Thở gấp và thở nông. Mạch đập yếu và rất nhanh. 3. Nguyên nhân gây ra tình trạng giảm huyết áp là gì? Theo nghiên cứu, có khá nhiều nguyên nhân khiến huyết áp giảm. Một trong số đó có thể kể đến những nguyên nhân điển hình như sau: Do phản ứng ngược của một vài loại thuốc uống như: thuốc giúp lợi tiểu, các loại thuốc gây tê hoặc gây mê, thuốc có chứa thành phần nitrat, thuốc chống trầm cảm,... Bị mất nước do đổ mồ hôi quá nhiều hoặc bị mất máu, bị tiêu chảy cấp. Bị ngất và bị choáng bất chợt. Tư thế thay đổi một cách đột ngột (ví dụ khi đang nằm thì đứng bật dậy một cách đột ngột). Bị choáng do chảy máu trong, hoặc do nhiễm trùng cấp tính, do chứng suy tim hay rối loạn nhịp tim một cách bất thường. Bị đau thắt vùng ngực cấp vì bệnh mạch vành cấp. Bị sốc phản vệ. Những người bị biến chứng của bệnh đái tháo đường vì không thể kiểm soát được lượng đường ở trong máu; các căn bệnh nội tiết tố đi tiểu nhiều gây nên tình trạng mất nước. Thai nhi chèn ép ở bên trong khoang bụng của mẹ cũng gây nên tình trạng huyết áp giảm thấp. Bị suy tĩnh mạch vì một tư thế nào đó (thường gặp ở một số người vì phải đứng trong nhiều giờ liền) 4. Huyết áp thấp có nguy hiểm không? Những người bị chứng huyết áp thấp mặc dù không có ảnh hưởng đến đời sống hằng ngày. Tuy nhiên, khi người bệnh không quan tâm đến vấn đề này thì có thể làm ảnh hưởng đến tính mạng của mình. Ví dụ, nếu chỉ số thay đổi chỉ khoảng 20 mm Hg - giảm từ mức 110 mm Hg xuống còn khoảng 90 mm Hg tâm thu thì có thể khiến người bệnh bị choáng. Thậm chí, một vài trường hợp còn bị ngất xỉu vì bộ não không thể nhận được một lượng máu cần thiết cho hoạt động của cơ thể. Bên cạnh đó, những vết thương chảy máu vì tổn thương không thể dừng được, cơ thể bị mất nước nhanh chóng vì tiêu chảy hoặc nôn mửa cũng là triệu chứng do huyết áp thấp để lại. Song song với đó, vết thương bị nhiễm trùng nặng hoặc có phản ứng với dị ứng cũng có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. 5. Những biện pháp cải thiện tình trạng huyết áp thấp Để những người bị huyết áp thấp có thể cải thiện được tình trạng bệnh của mình, bạn có thể áp dụng một số giải pháp sau đây: Dùng thêm muối: Việc hạn chế lượng muối trong chế độ ăn hàng ngày sẽ có lợi đối với những người bị huyết áp cao. Tuy nhiên, người bệnh bị suy giảm huyết áp thì cần được bổ sung thêm muối sẽ làm tăng huyết áp (vì muối có natri). Vậy nên, bạn có thể tham khảo ý kiến của các bác sĩ để điều chỉnh lượng muối phù hợp với mình. Uống nhiều nước: Các chất lỏng có thể làm tăng lên thể tích của máu đồng thời ngăn chặn tình trạng mất nước của cơ thể. Và cả hai vấn đề này đều rất quan trọng trong việc chữa trị bệnh lý huyết áp thấp. Sử dụng thuốc: Huyết áp thấp thường không gây ra bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào hoặc chỉ gây ra vài triệu chứng nhẹ, chẳng hạn như chóng mặt thoáng qua khi đứng. Vì vậy, hiếm khi bác sĩ yêu cầu cần phải điều trị. 6. Cải thiện thói quen sống Vì sự nguy hiểm của loại bệnh lý huyết áp thấp nên người bệnh cần phải lưu ý các hoạt động trong đời sống hàng ngày. Việc thay đổi thói quen sinh hoạt khoa học hơn cũng giúp ích cho tình trạng bệnh: Nạp đủ lượng nước cần có: Nên loại bỏ hoàn toàn rượu bia vì những đồ uống kích thích này có thể làm cơ thể bị mất nước làm cho huyết áp bị suy giảm. Trung bình mỗi ngày bạn nên uống từ 1,5l đến 2l để tránh mất nước và làm tăng thể tích của máu. Có một chế độ ăn uống lành mạnh: Người bệnh nên bổ sung thật đa dạng các loại thực phẩm khác nhau theo sự tư vấn của bác sĩ. Nên ăn các thực phẩm tốt, giúp cải thiện bệnh tình của mình. Đối với những người đang sử dụng thuốc lợi tiểu thì không nên ăn quá nhạt và cần được bác sĩ theo dõi tình trạng bệnh. Khi thay đổi tư thế, bạn nên thay đổi một cách từ từ để cơ thể quen dần (tránh thay đổi đột ngột). Với những người bị huyết áp thấp thì không nên ngồi với tư thế bắt chéo hai chân để tránh làm cản trở quá trình lưu thông máu trong cơ thể. Nên chia thành các bữa ăn nhỏ và ít tinh bột: Việc này sẽ ngăn ngừa quá trình suy giảm huyết áp sau các bữa ăn.
medlatec
1,369
Các dấu hiệu sớm cảnh báo bệnh động mạch vành Bệnh động mạch vành hiện đang có xu hướng gia tăng, do đó việc nhận biết các dấu hiệu sớm của bệnh sẽ hỗ trợ điều trị và phòng bệnh có hiệu quả hơn. Vậy bệnh mạch vành biểu hiện thế nào? 1. Dấu hiệu nào cảnh báo sớm bệnh mạch vành? Bệnh động mạch vành có nghĩa là sự thu hẹp của dòng máu trong lòng mạch máu nuôi tim. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh động mạch vành là do xơ vữa động mạch. Đây là hậu quả của việc thành mạch máu bị tổn thương lâu ngày, từ đó tích lũy canxi, hạt mỡ xấu cũng như chất thải tế bào và tạo ra mảng xơ vữa. Trong một số ít trường hợp khác, bệnh động mạch vành có thể là do co thắt mạch vành.Đây là bệnh vô cùng nguy hiểm, ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh nếu không được phát hiện dấu hiệu sớm để điều trị kịp thời. Vậy bệnh mạch vành biểu hiện thế nào? Theo đó, đau thắt ngực chính là dấu hiệu bệnh mạch vành cơ bản cũng như quan trọng nhất để nhận biết bệnh này. Tính chất đau thắt ngực như sau:Người bệnh sẽ có cảm giác đau bó chặt, thắt nghẹt hoặc có thể là cảm giác khó chịu trong lồng ngực.Vị trí đau thắt ngực thường gặp là giữa ngực, vùng tim hoặc sau xương ức. Tính chất đau có thể khu trú hoặc lan tỏa lên vùng cổ, hàm, vai, cánh tay, lưng hoặc vùng cột sống.Cơn đau thắt ngực thường ngắn, khoảng 30 giây hoặc vài phút. Tuy nhiên cần lưu ý là nếu cơn đau kéo dài trên 15 phút có khả năng người bệnh đã bị nhồi máu cơ tim.Đau thắt ngực có 2 loại, đó là cơn đau thắt ngực ổn định và cơn đau thắt ngực không ổn định. Đau thắt ngực ổn định thường ít nguy hiểm hơn, tình trạng này là do mảng vữa xơ gây hẹp lòng động mạch vành, với chu kỳ lặp đi lặp lại nếu người bệnh gắng sức ở một mức độ và trong cùng một hoàn cảnh. Còn trường hợp đau thắt ngực không ổn định rất nguy hiểm nếu không được cấp cứu điều trị kịp thời thì nguy cơ gây nhồi máu cơ tim rất cao.Phương pháp phân biệt giữa đau thắt không ổn định và đau thắt ngực ổn định là hoàn cảnh xảy ra đau thắt ngực khi người bệnh nghỉ ngơi hay khi gắng sức. Nếu khi người bệnh gắng sức mức độ nhất định thì đồng nghĩa với ổn định, tuy nhiên trường hợp đau thắt ngực khi nghỉ ngơi có nghĩa không ổn định.Bên cạnh đó, ngoài triệu chứng đau thắt ngực cảnh báo bệnh mạch vành thì người bệnh còn có thể có thêm một số triệu chứng khác như: Khó thở kéo dài, mệt mỏi, chóng mặt. Đây cũng có thể là những dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh động mạch vành mà người bệnh thường hay bỏ qua. Ngoài ra, hiện tượng chóng mặt nhưng không liên tục khi hoạt động thể chất có gắng sức cũng có thể là triệu chứng bệnh mạch vành mà người bệnh cần lưu ý. Đau thắt ngực cảnh báo dấu hiệu bệnh mạch vành 2. Dấu hiệu cảnh báo bệnh mạch vành có dễ nhận biết không? Hay nhầm với bệnh nào khác không? Khi bị mắc bệnh động mạch vành, nguy cơ biến chứng lớn nhất và nguy hiểm nhất đối với người bệnh chính là cơn nhồi máu cơ tim cấp, ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh. Do đó, bệnh động mạch vành nếu không phát hiện sớm để có phương pháp kiểm soát tốt thì nguy cơ suy tim và rối loạn nhịp tim rất cao. Các căn bệnh này ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh và gây tốn kém về kinh tế trong quá trình điều trị bệnh.Theo đó, dấu hiệu bệnh mạch vành điển hình và dễ nhận biết nhất chính là cơn đau thắt ngực với cảm giác đau âm ỉ hoặc nhói sau xương ức, có thể khu trú hoặc lan tỏa đến khu vực cổ, bả vai, cánh tay. Ngoài dấu hiệu đau thắt ngực, người bệnh còn có thể bị khó thở kéo dài, mệt mỏi khi phải gắng sức ở mức độ nhẹ, khó tiêu, đánh trống ngực, đau họng,...Tuy nhiên, các triệu chứng này cũng thường hay nhầm lẫn với một số bệnh lý khác không do tim mạch như: Trào ngược dạ dày – thực quản, co thắt thực quản, bệnh đĩa đệm cổ tử cung, người bị bệnh tiểu đường,... Do đó, nếu chỉ dựa vào các triệu chứng để chẩn đoán bệnh mạch vành thì sẽ rất dễ bị nhầm với các bệnh lý khác.Vì thế, khi có triệu chứng đau thắt ngực, khó thở kéo dài, mệt khi gắng sức,... người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định chụp mạch vành (tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán bệnh động mạch vành), làm nghiệm pháp gắng sức, siêu âm Doppler tim, Holter điện tim, siêu âm tim gắng sức... để xem có phải bị bệnh động mạch vành hay không? 3. Làm gì khi có các dấu hiệu cảnh báo bệnh động mạch vành? Khi có những dấu hiệu cảnh báo bệnh động mạch vành, người bệnh cần làm những điều sau đây để hỗ trợ và dự phòng bệnh:Việc đầu tiên người bệnh cần làm là sau khi có dấu hiệu cảnh báo bệnh động mạch vành, người bệnh cần dừng tất cả mọi công việc lại để nghỉ ngơi, cân bằng lại cơ thể. Sau đó, sử dụng thuốc nitroglycerin dạng ngậm hoặc xịt dưới lưỡi.Khi các triệu chứng bệnh đã thuyên giảm, nên đến bệnh viện để gặp bác sĩ càng sớm càng tốt nhằm chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh kịp thời. Đây là việc làm rất quan trọng, giúp ngăn ngừa các biến chứng cho người bệnh, bởi chỉ cần một cơn gắng sức nhỏ cũng có thể ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh.Sau khi khám và điều trị bệnh theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa tim mạch, người bệnh nên thực hiện theo chỉ định của bác sĩ, đồng thời dự phòng bệnh bằng cách thay đổi các thói quen xấu như hút thuốc lá; tập thể dục thể thao điều độ và hợp lý; tránh stress và gắng sức;Ngoài ra, để tránh tác động tiêu cực đến bệnh động mạch vành, đối với những người có bệnh nền như: đái tháo đường; huyết áp cao hay bệnh rối loạn lipid máu và béo phì... cần điều trị ngay lập tức, tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
vinmec
1,149
Có nên bôi thuốc mỡ Tetracyclin sau khi xăm môi? Việc chăm sóc đúng cách sau khi phun xăm môi là điều cần thiết để đạt được kết quả tốt nhất. Để đảm bảo đôi môi lành lại đúng cách và tránh được biến chứng, người thực hiện cần tuân thủ quy trình chăm sóc môi sau khi xăm, đồng thời tham vấn ý kiến bác sĩ nên xăm môi bao lâu thì bôi thuốc mỡ hay bôi thuốc mỡ gì sau khi xăm môi một cách phù hợp. 1. Cách chăm sóc khi xăm môi trong những ngày đầu tiên Mục tiêu của việc chăm sóc khi xăm môi trong những ngày đầu tiên là giữ cho lớp vảy tồn tại càng lâu càng tốt bằng cách để môi luôn sạch sẽ, khô ráo và dưỡng ẩm nhẹ.Trong hầu hết các trường hợp, ngay sau khi xăm môi, khu vực này sẽ có cảm giác hơi mềm và sẽ khá tối màu và rõ nét. Ngày hôm sau, đôi môi sẽ có màu đỏ, sau đó vảy sẽ chuyển sang màu sẫm và làm cho hình xăm dày hơn so với trước đây. Tùy thuộc vào làn da của mỗi người, sau khi phun xăm môi thường mất khoảng từ 7-14 ngày để hết bong vảy.Như vậy, từ ngày thực hiện, việc loại bỏ lớp da khô trên bề mặt môi để tránh đóng vảy nhiều là rất quan trọng. Quy trình làm sạch môi bằng bông ẩm sau mỗi 30 phút cần duy trì cho đến khi đi ngủ. Trước khi ngủ nếu môi vẫn còn khô thì nên rửa môi bằng nước ấm nhẹ nhàng để loại bỏ lớp da khô, vỗ nhẹ cho ráo và thoa kem dưỡng môi hay thuốc mỡ. Tốt nhất là nên chọn loại nhẹ nhàng để giảm thiểu rủi ro bị kích ứng. Đôi khi đôi môi có thể bị bầm tím ngay sau khi làm thủ thuật, đừng lo lắng, vết bầm tím sẽ biến mất trong vòng vài giờ sau đó.Đến ngày kế tiếp, đôi môi cũng có thể trông như bị sưng vù. Tuy nhiên, đừng làm lạnh da môi mà phải luôn giữ ẩm, không để môi bị khô. Tương tự như vậy trong ngày thứ 3, tiếp tục thoa thuốc mỡ khi cần thiết, có nghĩa là ngay khi môi bắt đầu cảm thấy khô.Trong những ngày này, bạn hãy nhớ những điều sau đây:Tránh tiếp xúc nước, mỹ phẩm trang điểm, đổ mồ hôi nhiều, xông hơi, tắm hồ bơi, tắm nắng.Không tích cực làm sạch vảy vì có thể gây sẹo.Không bôi bất cứ thứ gì ngoài thuốc mỡ mà bác sĩ chỉ định.Không sử dụng các loại kem có chứa axit hoặc các thành phần làm sáng da hay tẩy tế bào chết cho da. 2. Cách chăm sóc khi xăm môi trong những ngày bong vảy Một khi các lớp vảy bong ra, điều đó có nghĩa là lớp da môi đã thay mới và sẵn sàng bộc lộ ra. Đồng thời, có thể bắt đầu trang điểm trên khu vực sau khi vảy đã rụng hoàn toàn. Quá trình lành hoàn toàn này thường mất khoảng 6 tuần và lúc đó hình xăm phun môi mới lên màu thực sự. Tuy nhiên, nên lưu ý rằng hình xăm lúc này sẽ nhạt hơn ban đầu và không còn sắc nét sau khi lành.Ngược lại với cách chăm sóc khi xăm môi trong những ngày đầu tiên, bây giờ bạn cần làm sạch đôi môi một cách kỹ lưỡng để tránh tích tụ quá nhiều tế bào da chết. Sự tích tụ này sẽ làm cho sắc tố môi có màu xám kém thẩm mỹ.Tại thời điểm này, bạn nên tái khám lại để bác sĩ đánh giá. Dù vậy, kết quả thu nhận được sẽ khác nhau tùy theo mỗi cá nhân và phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng da, cách cơ thể chữa lành vết thương hay cách chăm sóc sau đó.Một số trường hợp có thể mắc phải biến chứng nhiễm trùng vết thương sau phun xăm. Lúc này, bác sĩ sẽ chỉ định bôi thuốc mỡ Tetracyclin sau khi xăm môi để tiêu diệt vi trùng, giúp môi lành sẹo tốt. Tuy nhiên, việc tự ý bôi thuốc mỡ Tetracyclin sau khi xăm môi là không khuyến khích vì toàn bộ thủ thuật là vô trùng; mặt khác, lạm dụng thuốc bôi kháng sinh sẽ tăng nguy cơ đề kháng kháng sinh. 3. Cách chăm sóc môi sau khi đã lành hoàn toàn Dù cho đôi môi sau khi phun xăm đã được chữa lành hoàn toàn thì bạn cũng cần tránh dùng các sản phẩm có chứa thành phần là Benzoyl peroxide, Hydrogen peroxide, axit glycolic, giấm táo, vitamin E và C hay Retinols.Các thành phần này thường có thể được tìm thấy trong mỹ phẩm chống lão hóa, làm sáng da, ngăn ngừa mụn. Việc tránh tiếp xúc các thành phần này vì nguy cơ làm xấu đi sắc tố phun xăm, dẫn đến một vùng môi bị tẩy trắng và không đều màu.Thay vào đó, cần nhớ luôn dùng kem chống nắng. Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời theo thời gian có thể làm cho sắc tố bị phai màu sớm và mất màu. Vì vậy, luôn đeo kính râm lớn và đội mũ để bảo vệ thêm cho đôi môi.Nếu cần tái tạo bề mặt bằng laser hoặc tẩy lông bằng laser sau khi phun xăm môi đã lành, người thực hiện cần thông báo cho kỹ thuật viên laser. Năng lượng từ các thủ thuật laser có thể làm tối đi, sáng hơn hoặc đổi màu đôi môi được phun xăm.Tóm lại, giống như với bất kỳ phương pháp trang điểm vĩnh viễn nào, phun xăm môi đòi hỏi cần chăm sóc đặc biệt để lành lại đúng cách. Vì quy trình này được thực hiện bằng cách dùng kim điện xuyên qua da môi nhiều lần, vấn đề xăm môi bao lâu thì bôi thuốc mỡ hay bôi thuốc mỡ gì sau khi xăm môi luôn cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,028
Hỏi đáp về bệnh Chlamydia căn bệnh nguy hiểm Chlamydia là một loại bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD) phổ biến nhưng có thể dễ dàng chữa khỏi nếu được phát hiện sớm. Tuy nhiên với những trường hợp không được hỗ trợ điều trị, bệnh  có thể gây ra tổn thương vĩnh viễn, nghiêm trọng đến hệ sinh sản của phụ nữ, làm cho phụ nữ khó hoặc không thể mang thai về sau. Cùng tìm hiểu về căn bệnh này qua một số câu hỏi khái quát dưới đây. Chlamydia là gì? Chlamydia là một bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến (STD) có thể gây vô sinh nếu không được hỗ trợ điều trị. Chlamydia là một bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến (STD) có thể gây vô sinh nếu không được hỗ trợ điều trị. Bệnh hình thành do vi khuẩn Chlamydia trachomatis gây ra.  Các triệu chứng của bệnh nhiễm chlamydia là rất hiếm và hầu hết mọi người không biết họ có chlamydia cho tới khi thực hiện các xét nghiệm liên quan. Đối tượng nào dễ mắc bệnh Chlamydia? Nguy cơ nhiễm bệnh tăng lên cùng với các hành vi quan hệ tình dục nguy hiểm. Bé gái vị thành niên và phụ nữ trẻ quan hệ tình dục là những đối tượng sẽ có nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn do độ mở cổ tử cung chưa phát triển hoàn thiện. Điều này cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tình dục (STI) khác như lậu và giang mai. Triệu chứng của bệnh Chlamydia là gì? Thông thường Chlamydia không có triệu chứng. Tuy nhiên cũng có một số dấu hiệu và triệu chứng cảnh báo bệnh Chlamydia mà chúng ta cần lưu ý. Chảy máu âm đạo sau khi giao hợp, đau bụng, muốn đi tiểu nhiều… có thể là những triệu chứng của bệnh Chlamydia ở nữ giới. Ở phụ nữ, các triệu chứng cảu bệnh Chlamydia có thể là: Ở nam giới, các triệu chứng của bệnh Chlamydia có thể là: Những triệu chứng này rất giống triệu chứng của bệnh lậu. Ở phụ nữ và nam giới, Chlamydia có thể ảnh hưởng trực tràng gây ngứa, chảy máu, chảy dịch nhầy, và tiêu chảy. Nó cũng có thể gây mẩn đỏ, ngứa và mắt đổ ghèn nếu bị nhiễm. Bệnh Chlamydia lây truyền như thế nào? Chlamydia được truyền từ người này sang người khác trong khi quan hệ tình dục đường âm đạo, hậu môn hay miệng. Bệnh cũng có thể truyền từ mẹ sang con trong quá trình sinh nở. Bệnh Chlamydia có nguy hiểm không? Nếu không được hỗ trợ điều trị, Chlamydia có thể gây vô sinh ở nữ giới. Nếu không được hỗ trợ điều trị, Chlamydia là một mối đe dọa sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt là đối với phụ nữ. Ở phụ nữ, nhiễm Chlamydia thường bắt đầu ở cổ tử cung. Nếu không có biện pháp xử lý, vi khuẩn có thể lan lên ống dẫn trứng hoặc buồng trứng và gây ra bệnh viêm vùng chậu (PID). Viêm vùng chậu có thể gây vô sinh do sẹo và làm nghẽn các ống dẫn trứng. Phần ống dẫn trứng bị chặn có thể dẫn tới mang thai ngoài tử cung bằng cách ngăn cản trứng đã thụ tinh vào tử cung. Thai ngoài tử cung là một tình trạng đe dọa tính mạng và đòi hỏi phải phẫu thuật. Các triệu chứng của viêm vùng chậu là: Chlamydia cũng có thể gây vô sinh ở nam giới. Vi khuẩn lây lan từ niệu đạo đến tinh hoàn gây ra một tình trạng gọi là viêm mào tinh hoàn. Nếu không hỗ trợ điều trị, viêm mào tinh hoàn gây vô sinh. Các triệu chứng của viêm mào tinh hoàn bao gồm: Chlamydia cũng có thể gây ra hội chứng Reiter-thường ở nam giới trẻ. Các triệu chứng bao gồm: Bệnh Chlamydia ảnh hưởng như thế nào đến thai nhi? Ở phụ nữ mang thai, có bằng chứng rằng chlamydia không được hỗ trợ điều trị có thể dẫn đến sinh non. Những em bé được sinh ra từ các bà mẹ bị nhiễm chlamydia cũng sẽ mắc bệnh. Chlamydia là nguyên nhân hàng đầu của bệnh viêm phổi và viêm kết mạc (đau mắt đỏ) ở trẻ sơ sinh. Bệnh Chlamydia được hỗ trợ điều trị như thế nào? Người bệnh Chlamydia có thể được chỉ định sử dụng thuốc kháng sinh. Người bệnh Chlamydia có thể được chỉ định sử dụng thuốc kháng sinh. Các loại thuốc kháng sinh được sử dụng phổ biến trong hỗ trợ điều trị căn bệnh này là Doxycycline, Tetracycline và Zithromax® . Erythromycin thường được chỉ định cho phụ nữ mang thai  và những người không sử dụng được Tetracycline. Erythromycin  cũng được dùng để hỗ trợ điều trị cho những trẻ bị nhiễm trùng mắt hoặc viêm phổi do  Chlamydia. Với những người đang hỗ trợ điều trị bệnh Chlamydia cũng như các bệnh xã hội khác cần ghi nhớ: Sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý ngừng sử dụng thuốc, vì mặc dù có thể các triệu chứng đã biến mất nhưng vi khuẩn vẫn tồn tại trong cơ thể. Cần tới bệnh viện để kiểm tra thường xuyên, đảm bảo chắc chắn đã loại khỏ trước khi tiếp tục quan hệ tình dục. “Đối tác” cũng cần được hỗ trợ điều trị tại cùng một thời điểm, tránh không tái lây nhiễm lẫn nhau.
thucuc
932
Công dụng thuốc Unikids Zinc 70 Thuốc Unikids zinc 70 với thành phần chính là Kẽm Gluconat, tác dụng tốt trong điều trị tiêu chảy cấp, mãn tính và một số bệnh lý liên quan đến thiếu Kẽm ở trẻ nhỏ. Vậy cách sử dụng thuốc Unikids zinc 70 như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về công dụng thuốc Unikids zinc 70 qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Unikids Zinc 70 là thuốc gì? Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Hậu Giang.Quy cách đóng gói: Hộp 24 gói x 1.5g.Dạng bào chế: Thuốc bột.Thành phần:Kẽm Gluconat 70mg.Tá dược vừa đủ 1 gói.Thuốc Unikids Zinc 70 có tác dụng gì?Tác dụng của thành phần chính trong công thức. Kẽm Gluconat giúp bổ sung Kẽm cho cơ thể.Kẽm phân bố trong xương, răng tóc, da, cơ bắp... là thành phần vô cùng quan trọng đối với cơ thể và có một số tác dụng có thể kể đến như sau:+ Kích thích hoạt động của nhiều enzym quan trọng đối với quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể.+ Cần thiết để có một hệ thống miễn dịch khỏe mạnh. Khi thiếu Kẽm, cơ thể dễ bị nhiễm trùng và cảm cúm.+ Mau chóng làm lành vết thương và kích thích tái tạo các tế bào mới và bảo vệ tế bào khỏi các gốc tự do, giúp tổng hợp DNA, chuyển hóa Vitamin A, kích thích hoạt động của thị giác và hệ thống thần kinh trung ương.+ Cần thiết cho sự phát triển bình thường của trẻ nhỏ.+ Giảm tình trạng tiêu chảy kéo dài.Chỉ định. Thuốc được chỉ định cho trẻ em trong các trường hợp sau:Bổ sung Kẽm và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.Tiêu chảy cấp tính và mãn tính.Các bệnh lý do thiếu Kẽm như:+ Còi xương.+ Suy dinh dưỡng.+ Lười ăn, chậm lớn.+ Khó ngủ, khóc đêm.+ Rối loạn tiêu hóa.+ Suy giảm sức đề kháng.Cách dùng - Liều dùng. Cách dùng:Trộn với thức ăn hoặc hòa tan với lượng nước vừa đủ.Thời điểm sử dụng: Dùng sau ăn hoặc lúc đói tùy theo chỉ định.Liều dùng:Liều dùng phụ thuộc vào độ tuổi, mức độ và tình trạng của mỗi bệnh nhân như sau:Trẻ em bị thiếu Kẽm, sức đề kháng yếu (uống sau ăn):+ Dưới 2 tuổi: 1/4 gói/ngày.+ Từ 2 - 6 tuổi: 1/2 gói/ngày.+ Từ 7 - 9 tuổi: 1 gói/ngày.Tiêu chảy cấp và mãn tính: đợt điều trị 10 - 14 ngày (uống lúc đói):+ Dưới 6 tháng tuổi: 1 gói/ngày.+ Trên 6 tháng tuổi: 2 gói/ngày.Cách xử trí khi quên liều, quá liều. Quên liều: sử dụng ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với lần dùng thuốc tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Không tự ý sử dụng gấp đôi liều lượng nếu không có chỉ định của bác sĩ.Quá liều:Có thể xảy ra hiện tượng ngộ độc mãn tính khi bổ sung kẽm liều cao kéo dài. Biểu hiện:+ Biếng ăn, buồn nôn, nôn.+ Rối loạn tiêu hóa.+ Giảm hấp thu sắt.Xử lý: Cho bệnh nhân uống sữa, muối kiềm cacbonat hoặc than hoạt tính. Không nên gây nôn hay rửa dạ dày. Thông báo với bác sĩ chuyên môn để xử lý. 2. Tác dụng phụ của thuốc Unikids Zinc 70 Tác động ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe người bệnh hiếm khi xảy ra là khó chịu ở dạ dày. Triệu chứng này sẽ mất đi sau vài ngày dùng thuốc.Nếu trong quá trình sử dụng có xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ thích hợp. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Unikids Zinc 70 Chống chỉ định. Thuốc không sử dụng với những người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Chưa có báo cáo nào về sử dụng thuốc cho bà mẹ có thai và cho con bú, do đó tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn nếu có ý định sử dụng.Những người lái xe và vận hành máy móc. Thuốc không ảnh hưởng đến thần kinh trung ương và giác quan, được phép sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.Lưu ý đặc biệt khác:Thận trọng nếu dùng thuốc trên bệnh nhân suy thận.Sử dụng kẽm dài ngày sẽ ảnh hưởng đến khả năng hấp thu đồng của cơ thể, gây tình trạng thiếu máu và giảm bạch cầu. 4. Tương tác thuốc Thuốc gây giảm hấp thu các thuốc sau:+ Kháng sinh nhóm Tetracyclin.+ Nhóm Fluoroquinolon.Các thuốc làm giảm hấp thu kẽm:+ Các chế phẩm chứa Đồng, Sắt.+ Hai nhóm kháng sinh đã nêu ở trên.Thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn các thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng để được tư vấn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả.Điều kiện bảo quản. Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C.Để xa tầm tay của trẻ.
vinmec
867
Bé 1 tuổi khóc không ra tiếng, đi khám phát hiện viêm thanh quản 1. Khàn tiếng – Dấu hiệu đặc trưng cảnh báo viêm thanh quản ở trẻ Nhận thấy con có triệu chứng ho, khàn tiếng từ sáng, mẹ bé N.M.A, 12 tháng tuổi, Hà Nội cũng như nhiều ba mẹ khác, muốn theo dõi ở nhà xem tình trạng của con có cải thiện hay không. Đến giữa đêm, triệu chứng của bé tăng dần, bé khàn tiếng tới mức không khóc được thành tiếng, lúc này mẹ bé lo lắng và cho con nhập viện ngay trong đêm. Bên cạnh khàn tiếng, trẻ thường có biểu hiện bị đau họng, sốt, chảy mũi, triệu chứng tương tự cúm, sưng hạch ở cổ, dưới hàm, khó nuốt, thở rít, suy hô hấp…. – Bé M.A được chăm sóc đặc biệt với phương châm “Nói không với lạm dụng kháng sinh”. Bác sĩ kiểm tra sức khỏe cho bé và theo dõi liên tục trong ngày – 3 ngày đầu tiên, bé được khí dung, dùng thuốc đường tiêm giúp giảm viêm và sưng nề, giúp khơi thông đường thở.  – Từ ngày thứ 3, bé được dùng thêm kháng sinh, truyền dịch do con bị mệt và không ăn uống. Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng tư vấn cho mẹ bé cũng như các điều dưỡng hỗ trợ chăm sóc bé, giúp bệnh nhanh khỏi bằng cách: – Động viên, giúp trẻ hạn chế nói, la hét, tránh làm bé kích thích quấy khóc nhiều sẽ không có lợi cho thanh quản. – Cho bé uống nhiều nước, bú nhiều, ăn những thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu do nhà hàng trên tầng 8 của bệnh viện chế biến và phục vụ tận phòng cho mẹ và bé. – Giữ cho không khí, môi trường xung quanh bé đủ độ ẩm, tránh để trẻ bị khô cổ. – Không gian phòng lưu viện thoáng đãng, trong lành. – Đo nhiệt độ cho trẻ thường xuyên đề phòng sốt, cũng như kiểm tra tình trạng của trẻ xem có khó thở, ngủ li bì hay không… Kết quả: Tình trạng khản tiếng được phục hồi dần, sang ngày thứ 4 bé hết hẳn triệu chứng, vui vẻ, ăn uống tốt trở lại và được xuất viện. 4 ngày điều trị nội trú, bé M.A đã “kết thân” với các cô điều dưỡng, bác sĩ tại đây. 3. Viêm thanh quản có thể gây tắc nghẽn đường hô hấp nếu không điều trị sớm! Sau 4 ngày điều trị, bé M.A đã khỏe mạnh, tươi tỉnh và được xuất viện. Khi thấy các triệu chứng sau đây, ba mẹ nên cho bé đi khám ngay: – Trẻ khó nuốt: biểu hiện ở trẻ nhỏ đó là bỏ ăn, chảy nước dãi  – Khàn tiếng từ nhẹ tới nặng, trẻ không khóc thành tiếng – Khó thở từ nhẹ tới nặng – Các triệu chứng khác có thể có: sốt cao, đau họng, thở rít, tím tái… Để phòng bệnh cho trẻ, cha mẹ nên cho con tiêm vaccine cúm và bạch hầu, cũng như tránh tiếp xúc với những người bị viêm đường hô hấp; Không để trẻ la hét, khóc nhiều.
thucuc
543
Tiêm filler cằm bao lâu thì ổn định? Tiêm filler cằm là phương pháp thẩm mỹ giúp khắc phục khuyết điểm cằm lẹm hoặc cằm ngắn... giúp tạo gương mặt cân đối mà không cần phẫu thuật. Tuy nhiên, khi lựa chọn kỹ thuật làm đẹp này, khá nhiều người lo lắng tiêm filler cằm bao lâu thì ổn định, bao lâu thì tan, có an toàn không,... Bài viết sẽ giải đáp những thắc mắc trên. 1. Tiêm filler cằm là gì? Filler là chất làm đầy sinh học, có cấu tạo từ axit hyaluronic, dùng để nâng mô dưới da hoặc tăng kích cỡ của vùng thẩm mỹ. Tiêm filler là phương pháp đưa chất filler vào vùng cần tạo hình. Filler thường được sử dụng để xóa nếp nhăn, xóa rãnh cười, làm đầy thái dương, tăng kích cỡ mông, chỉnh hình mũi, cằm, môi...Tiêm filler cằm là phương pháp tiêm chất làm đầy cho vùng cằm theo một tỷ lệ phù hợp rồi thực hiện căn chỉnh phần chất độn vừa tiêm giúp cằm dài, có độ nhô và cân đối so với tổng thể gương mặt. Cơ chế tiêm filler cằm là filler sẽ lấp đầy những vùng mô thiếu hụt, tác động tăng kích thước tạo hình dáng cằm mà không xâm lấn đến cấu trúc xương và không ảnh hưởng đến sức khỏe. Thời gian tiêm filler cằm chỉ khoảng 15-20 phút.Tiêm filler cằm được xem là phương pháp làm đẹp rất an toàn. Chất tiêm filler cấu tạo từ axit hyaluronic - gần như ngay lập tức định hình và cố định ở vị trí mong muốn. Chất này lành tính và an toàn, nhanh chóng thích ứng với cơ thể, không gây ra phản ứng hay tác dụng phụ. 2. Đối tượng phù hợp tiêm filler cằm Tiêm filler cho cằm áp dụng với những trường hợp như:Cằm lẹm, mỏng, ngắn ở mức độ nhẹ;Mong muốn có dáng cằm đẹp tự nhiên nhưng không muốn thực hiện phương pháp phẫu thuật;Đã từng tiêm filler cằm, muốn tiêm lại để giữ dáng cằm;Muốn cằm dài hơn để gương mặt thu hút hơn, góc nghiêng hoàn hảo hơn.Nếu có những vấn đề sau thì bạn không nên tiêm filler cằm:Da đang bị kích ứng, viêm sưng do phát ban, nổi mề đay, mụn bọc, nhiễm trùng da;Người bị rối loạn máu khó đông;Dị ứng với các thành phần trên nhãn thuốc;Da dễ để lại sẹo (sẹo lồi);Người đang mang thai và cho con bú. Người có cằm lẹm có thể lựa chọn làm đẹp bằng tiêm filler cằm 3. Tiêm filler cằm có ưu điểm gì? Tiêm cằm bằng filler có nhiều ưu điểm như:Sau khi tiêm, vùng cằm ngay lập tức trở nên đầy đặn, cân đối, tạo được dáng cằm V-line như ý muốn, không để lại sẹo dưới cằm, không chảy máu;Tiêm filler không làm các cơ trên mặt bị cứng lại nên không ảnh hưởng tới biểu cảm của khuôn mặt, bạn vẫn có thể biểu cảm thoải mái, tự nhiên;Tiêm filler cho cằm tuyệt đối an toàn, không cần bóc tách nên không gây đau đớn;Sau khi tiêm cằm với filler, bạn không cần mất thời gian nghỉ dưỡng mà có thể ngay lập tức quay lại sinh hoạt, làm việc bình thường.Tiêm filler cằm bao lâu thì tan? Thực tế, tiêm filler cằm chỉ duy trì kết quả từ 12 - 24 tháng. Sau thời gian đó, filler sẽ tan dần và bạn nên tiêm lại để duy trì hiệu quả làm đẹp. 4. Quy trình tiêm cằm bằng filler Bước 1: Bác sĩ kiểm tra, thăm khám và tư vấn tình trạng của khách hàng. Mỗi khách hàng khác nhau sẽ được tư vấn dáng cằm phù hợp nhất và kết hợp với mong muốn của khách hàng để đưa ra quyết định cuối cùng. Với khách hàng đã phẫu thuật hoặc từng tiêm cằm, bác sĩ cần xem xét tình trạng hiện tại để biết có nên tiêm tan trước không hay sử dụng loại filler nào phù hợp;Bước 2: Khách hàng kiểm tra filler tại chỗ, kiểm tra mã vạch nếu muốn để đảm bảo an toàn trước khi tiêm;Bước 3: Bác sĩ có tay nghề cao thực hiện tiêm filler, tiêm trong môi trường an toàn, vô khuẩn, thời gian thực hiện khoảng 15 - 20 phút;Bước 4: Bác sĩ tư vấn khách hàng về những lưu ý sau khi tiêm để giữ dáng cằm được đẹp và lâu, cách xử lý một số trường hợp có thể phát sinh sau khi tiêm... 5.Tiêm filler cằm bao lâu thì ổn định? Thông thường, sau khi tiêm filler khoảng 2 - 3h, khách hàng có thể trở lại trạng thái bình thường. Tuy nhiên, để filler đi vào cơ thể ổn định và tự nhiên thì cần khoảng 24h, có thể kéo dài thêm 1 - 2 ngày tùy cơ địa và khả năng hấp thụ chất làm đầy của mỗi người. Đây là giai đoạn filler bắt đầu cố định, phát huy tác dụng và kích thích sản sinh collagen cho da. Thời gian filler ổn định còn tùy thuộc cơ địa và quá trình chăm sóc sau tiêm. Sau đó, hiệu quả duy trì được từ 12 - 24 tháng.Tuy nhiên, vẫn có một số ít trường hợp sau tiêm filler 3 - 5 ngày thì vùng tiêm chưa giảm sưng, mất tự nhiên, thậm chí bị bầm tím hoặc mưng mủ. Trường hợp này, bạn cần đến bác sĩ để kiểm tra ngay, tránh nguy cơ biến chứng. Tiêm filler cằm sau 2-3 tiếng có thể trở lại trạng thái ổn định 6. Lưu ý giúp tiêm filler cằm nhanh ổn định và hiệu quả lâu dài 6.1 Lưu ý trước khi tiêm filler cằmĐể chuẩn bị cho một ca tiêm filler thành công, bạn cần lưu ý:Xác định rõ nguồn gốc, hạn sử dụng của filler;Sử dụng đúng chất tiêm filler được chứng nhận an toàn, được Bộ Y tế kiểm định, cấp phép lưu hành;Không sử dụng filler đã mở hộp hoặc không có tem nhãn bảo vệ;Sử dụng đúng loại mũi kim được Bộ Y tế cho phép;Chọn bác sĩ có kinh nghiệm và trình độ cao để tiêm filler đúng cách, tạo hình cằm chuẩn xác.6.2 Lưu ý sau khi tiêm filler cằm. Sau khi tiêm filler, bạn cần tuân thủ một số nguyên tắc sau để tránh làm hỏng dáng cằm:Hạn chế sử dụng rượu, bia, các chất kích thích để giữ filler lâu tan;Kiêng ăn hải sản, thịt bò, rau muống, đồ nếp... trong 1 - 2 tuần đầu sau tiêm filler;Không sinh hoạt trong không gian có nhiệt độ cao như phòng xông hơi;Nên ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi vì chúng tốt cho da và đẩy nhanh quá trình hồi phục sau tiêm filler;Không massage hoặc tác động mạnh vào vùng vừa tiêm filler để tránh làm lệch chất làm đầy, gây ảnh hưởng tới hình dáng của cằm sau tiêm;Không nằm úp mặt xuống gối, chống cằm hoặc tựa cằm để tránh gây tổn thương vùng cằm;Uống đủ nước;Không đeo khẩu trang quá chật;Trong vòng 1 tuần đầu thực hiện, không sờ nắn, ấn tay hoặc va chạm mạnh vào vùng cằm.Tóm lại, để tránh các biến chứng khi tiêm filler cằm, bạn hãy chú ý chỉ thực hiện ở những địa chỉ thẩm mỹ uy tín và chỉ sử dụng loại filler đã được các cơ quan y tế quốc tế chấp thuận. Đồng thời, sau khi tiêm, nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, bạn cần báo ngay cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.
vinmec
1,275
Tư vấn phương pháp điều trị mỡ máu an toàn và hiệu quả Mỡ máu đã và đang trở thành mối lo ngại của xã hội bởi những hệ lụy nguy hiểm mà căn bệnh này có gây ra. Tìm hiểu phương pháp điều trị mỡ máu an toàn, hiệu quả nhanh được đông đảo mọi người quan tâm. 1. Điều trị mỡ máu bằng các nhóm thuốc tây y Điều trị mỡ máu bằng thuốc tây y được áp dụng khá phổ biến hiện nay với hầu hết các bệnh nhân. Tuy nhiên, liều lượng được sử dụng sẽ còn tùy thuộc vào mức độ bệnh lý cũng như ảnh hưởng của bệnh đến các cơ quan khác nhau. Các nhóm thuốc điều trị rối loạn lipid máu thường được các bác sĩ chỉ định hiện nay bao gồm: Nhóm Statin Statin là nhóm thuốc ức chế quá trình hoạt hóa của men HMG-Co A Reductase, cản trở quá trình tổng hợp Cholesterol trong gan, giảm lượng LDL-Cholesterol. Đây là nhóm thuốc được sử dụng nhiều trong các trường hợp điều trị lipid máu tăng cao và giảm các biến chứng liên quan đến tim mạch, xơ vữa động mạch,... Thông thường, các thuốc thuộc nhóm Statin được chỉ định từ liều thấp đến cao. Những trường hợp điều trị sau 4 - 6 tuần không đạt hiệu quả có thể tăng liều gấp đôi. Tuy nhiên, người bệnh khi dùng các loại thuốc này cần phải báo ngay với bác sĩ nếu gặp các biểu hiện như sau: đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, đau đầu, mất ngủ,... Khi dùng thuốc không được tự ý tăng hoặc giảm liều lượng mà cần phải thực hiện đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị. Nhóm Niacin (Nicotinic Acid) Niacin là một loại vitamin B3 tan trong nước có khả năng ức chế gan sản xuất các lipoprotein. Nhờ đó mà thuốc này làm giảm đến 25% lượng LDL-Cholesterol và tăng từ 15 - 35% HDL-Cholesterol. Nhóm Niacin thường được chỉ định kết hợp với các loại thuốc Statin hoặc các bệnh nhân không dung nạp Statin. Những lưu ý với khi điều trị mỡ máu bằng thuốc Niacin bao gồm: Tác dụng phụ: Bệnh nhân có thể xuất hiện triệu chứng đỏ bừng da hoặc nổi mẩn ngứa, buồn nôn, nôn,... Những trường hợp mắc bệnh gút, viêm loét dạ dày - tá tràng, viêm đại tràng mạn tính không được sử dụng các loại thuốc nhóm này. Trường hợp bệnh nhân bị tiểu đường cần phải cẩn thận và sử dụng theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Dẫn xuất fibrat Các loại thuốc thuộc nhóm fibrat acid được ưu tiên sử dụng với những bệnh nhân điều trị tình trạng Triglyceride tăng cao. Nhóm thuốc này có tác dụng làm giảm LDL-Cholesterol, tăng HDL-Cholesterol và giảm từ 40 - 60% lượng Triglyceride. Nhóm dẫn xuất fibrat có thể sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp điều trị mỡ máu với thuốc khác tùy vào tình trạng bệnh. Các renins gắn acid mật Các loại renins khi gắn với acid mật sẽ làm giảm quá trình hấp thu, tăng chuyển hóa Cholesterol sang acid mật trong gan. Nhờ đó mà hàm lượng LDL-Cholesterol giảm đáng kể. Các thuốc nhóm này không được chỉ định cho bệnh nhân tăng Triglyceride và thường kết hợp với các thuốc trị mỡ máu khác. Hiện nay, không một bác sĩ nào có thể khẳng định sẽ điều trị khỏi hoàn toàn mỡ máu cao. Các nhóm thuốc nói trên hay bất kỳ phương pháp nào đều chỉ có tác dụng hạn chế quá trình tiến triển nặng hơn của mỡ máu. Hơn nữa, việc điều trị cũng cần phải có sự kết hợp nhiều phương pháp khác nhau cùng với sự kiên trì, thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị của người bệnh. 2. Chế độ ăn uống hỗ trợ điều trị mỡ máu cao Chế độ ăn uống và mỡ máu có mối quan hệ gắn liền với nhau bởi các loại thực phẩm cung cấp cho cơ thể ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình chuyển hóa lipid. Do đó, bên cạnh việc điều trị mỡ máu bằng các phương pháp y khoa thì người bệnh cần chú ý đến chế độ ăn uống hàng ngày. Việc thay đổi thói quen ăn uống sẽ có những tác động tích cực đối với bệnh mỡ máu cao và đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị. Những thói quen mà người bệnh nên làm khi xây dựng chế độ dinh dưỡng hàng ngày bao gồm: Giảm độ mặn trong bữa ăn hàng ngày hay nói cách khác là nên ăn nhạt vì các thực phẩm nhiều muối sẽ có thể khiến bệnh trầm trọng hơn. Nên dùng nhiều loại thực phẩm giàu chất xơ hoặc có khả năng làm giảm mỡ máu hiệu quả như rau xanh, trái cây, gừng, tỏi, hành tây, các loại nấm, mộc nhĩ, trà,... Ăn nhiều cá hay thịt trắng (gà, vịt,. . ) để thay thế các loại thịt đỏ (heo, bò, trâu,... ). Nên dùng dầu đậu nành, dầu olive, dầu ngô, dầu hướng dương,... để hạ lượng Cholesterol trong máu. Omega-3 có trong cá hồi, cá thu, quả óc chó,... là loại acid béo tốt cho cơ thể, giảm nguy cơ tim mạch, trầm cảm, mất trí nhớ. Nên chế biến món ăn bằng cách luộc, hấp, hầm để làm giảm lượng chất béo bão hòa không tốt cho cơ thể. Người bị mỡ máu cần phải tránh xa các loại đồ uống có cồn, nước ngọt, bia rượu và thuốc lá mà tốt nhất nên cung cấp cho cơ thể tối thiểu 2 lít nước lọc (có thể dùng nước chè xanh) mỗi ngày. Bên cạnh việc ăn uống đúng cách thì một chế độ rèn luyện khoa học cũng góp phần đáng kể trong việc hỗ trợ điều trị mỡ máu cao. Thường xuyên vận động với các môn thể thao nhẹ nhàng như đi bộ, đạp xe, yoga,... sẽ có tác dụng hiệu quả trong việc làm giảm mỡ máu và các bệnh nguy cơ về tim mạch. Quá trình điều trị mỡ máu cao cần được tiến hành trong thời gian dài và kết hợp nhiều phương pháp khác nhau thì mới cho lại hiệu quả tối đa nhất. Tuy nhiên, với bất kỳ phương pháp chữa bệnh nào, bạn cũng cần phải hỏi ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa.
medlatec
1,067
Xét nghiệm tầm soát ung thư Long An ở đâu uy tín? Ung thư là căn bệnh nguy hiểm với nguy cơ tử vong cao khi bệnh nhân không được phát hiện và điều trị kịp thời. Xét nghiệm tầm soát ung thư sẽ giúp phát hiện mầm mống bệnh từ sớm để có phương án điều trị giúp kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Mời bạn đọc tham khảo gợi ý trong bài viết sau để giải đáp cho băn khoăn xét nghiệm tầm soát ung thư Long An nên thực hiện ở địa chỉ nào. 1. Tìm hiểu sơ bộ về bệnh ung thư Trước tiên, bạn đọc quan tâm tìm hiểu về dịch vụ xét nghiệm tầm soát ung thư Long An nên bổ sung một số thông tin tổng quan về căn bệnh này. Cụ thể, ung thư là căn bệnh xảy ra khi có sự xuất hiện của các tế bào bất thường trong cơ thể bệnh nhân. Chúng sinh trưởng, phát triển với tốc độ nhanh, không kiểm soát và dẫn đến tạo thành khối u. Các tế bào ung thư dần dần xâm lấn, phá hủy các mô khỏe mạnh của cơ thể. Cùng với đó, theo thời gian, chúng có khả năng di căn tới những cơ quan khác. Về nguyên nhân gây bệnh ung thư cho tới nay vẫn chưa tìm ra. Tuy vậy, vẫn tồn tại một số yếu tố nguy cơ, trong đó, có những yếu tố khách quan, không thể phòng tránh được như tiền sử bệnh lý của gia đình, tuổi tác hay giới tính. Ngoài ra, còn có những yếu tố khác như thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh, ít vận động, hút thuốc lá thường xuyên, nghiện rượu bia; chế độ ăn uống không hợp lý; làm việc, sinh sống trong môi trường có chứa hóa chất độc hại hoặc tiếp xúc với tia cực tím;... Vào giai đoạn sớm, hầu hết các bệnh ung thư thường không biểu hiện ra các dấu hiệu rõ ràng. Phần lớn các trường hợp người bệnh phát hiện mình mắc ung thư khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn muộn với sự xuất hiện của nhiều triệu chứng tác động lớn đối với tình trạng sức khỏe và cuộc sống của họ. Lúc này, bệnh nhân không chỉ chịu đựng cảm giác đau đớn về thể xác với tình trạng mệt mỏi, ăn không ngon, sụt cân,... mà tinh thần cũng có thể bị ảnh hưởng tiêu cực. Khi bệnh ung thư được phát hiện ở giai đoạn muộn, nguy cơ tử vong của người bệnh cũng cao hơn. 2. Xét nghiệm tầm soát ung thư Như vậy, ung thư là căn bệnh nguy hiểm và người bệnh cần được phát hiện sớm và điều trị, can thiệp kịp thời. Dưới đây là thông tin về ý nghĩa đem lại của xét nghiệm tầm soát ung thư và các phương pháp tầm soát ung thư thường được áp dụng. Ý nghĩa Xét nghiệm tầm soát ung thư có ý nghĩa cần thiết đối với việc chẩn đoán người bệnh có đang mắc phải ung thư hay không. Bác sĩ cũng có thể đưa ra dự đoán về nguy cơ mắc bệnh dựa trên kết quả xét nghiệm. Thông qua đó, tư vấn cho người bệnh về việc kịp thời thay đổi các thói quen trong sinh hoạt, ăn uống, nghỉ ngơi, làm việc còn chưa lành mạnh và thiếu khoa học được trở nên tích cực hơn. Điều này sẽ giúp người bệnh nâng cao sức khỏe, đẩy lùi rủi ro đối diện với bệnh tật. Có các phương pháp tầm soát ung thư phổ biến nào? Các phương pháp phổ biến thường được áp dụng trong thực hiện tầm soát ung thư như sau: - Xét nghiệm máu: Phương pháp này được thực hiện với mục đích để tìm ra các dấu ấn ung thư, nhưng chưa thể đưa ra chẩn đoán bệnh một cách chính xác khi chỉ dựa vào nó. Để có thể kết luận được chính xác, bác sĩ sẽ phải căn cứ trên những triệu chứng lâm sàng người bệnh gặp phải, chỉ số xét nghiệm máu cùng với một vài xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh khác là xét nghiệm nước tiểu, siêu âm, chụp X-quang, chụp MRI,... - Sinh thiết: Bác sĩ có thể thực hiện phương pháp này riêng biệt hay trong khi phẫu thuật và nội soi. Cụ thể, bác sĩ sẽ thực hiện lấy mẫu mô cùng tế bào của bệnh nhân để phân tích, xác định, tìm kiếm tế bào ung thư. Đồng thời, có đánh giá về mức độ cũng như giai đoạn tiến triển của bệnh.
medlatec
776
Bỏ túi phương pháp trị nhiệt miệng cực kỳ đơn giản tại nhà Ai đã từng bị nhiệt miệng chắc hẳn đều đã trải qua cảm giác khó chịu, đau đớn mà nó gây ra. Theo thống kê, hơn 20% dân số có biểu hiện loét miệng thường xuyên. 1. Bệnh nhiệt miệng là gì? Nhiệt miệng hay còn gọi là loét miệng, loét Aphthous, là một trong những căn bệnh lành tính phổ biến mà ít nhất ai cũng trải qua một vài lần trong đời. Mặc dù bệnh không gây nguy hiểm nhưng sẽ khiến đời sống sinh hoạt hàng ngày của những người có biểu hiện này bị xáo trộn, nhất là trong ăn uống, giao tiếp. Các vết loét xuất hiện ở các mô mềm trong miệng như bên trong môi, má, dưới lưỡi hoặc trên nướu với kích thước nhỏ và nông, thường dưới 1cm. Bệnh có tính lặp gần giống nhau, mỗi lần xuất hiện thường kéo dài từ 10 - 15 ngày. Một số trường hợp thấy những người trong gia đình xuất hiện biểu hiện này cùng một thời điểm. Người bị loét miệng có thể thấy một hay một vài đốm nhỏ màu trắng hoặc vàng, xung quanh có viền đỏ xuất hiện bên trong miệng gây rát, đau. Không giống với các biểu hiện của mụn nước hay viêm loét miệng do Herpes Virus trên môi gây ra, các vết loét của nhiệt miệng không nổi trên bề mặt hay phía ngoài miệng và hoàn toàn không có tính lây lan. Vết loét sẽ không ăn sau vào lớp biểu mô miệng, khi có sự cọ xát, vết loét sẽ gây ra đau đơn cho người bệnh, đặc biệt là khi ăn các loại thực phẩm có vị mặn, chua và cay hoặc làm cản trở đến quá trình giao tiếp. 2. Bệnh nhiệt miệng xuất phát từ những nguyên nhân nào? Nguyên nhân chính xác nhất dẫn đến loét Aphthous hiện nay vẫn chưa được làm rõ, tuy nhiên, một số yếu tố sau có thể làm tăng nguy cơ bị nhiệt miệng: Suy giảm chức năng gan Gan là bộ máy thanh lọc các chất độc có trong cơ thể do đó mà khi khả năng làm việc của gan suy yếu, các chất độc sẽ tích tụ dần. Việc tích tụ lâu ngày sẽ khiến có các loại độc tố có cơ hội gây hại đến cơ thể, một trong số đó có thể đọng lại ở vùng miệng, gây ra những bọng nước rồi sau đó vỡ ra, tạo thành các vết loét. Hoạt động của hệ miễn dịch Virus, vi khuẩn từ bên ngoài luôn chực chờ cơ hội để xâm nhập vào cơ thể, đặc biệt với một nơi có nhiều điều kiện thuận lợi như miệng lại còn thường xuyên tiếp xúc với yếu tố bên ngoài thông qua ăn uống, giao tiếp thì lại cực kỳ dễ dàng. Trong khi đó, hoạt động của hệ miễn dịch suy yếu, không đủ khả năng để chống lại các loại vi sinh vật gây bệnh, chúng sẽ nhanh chóng sinh sôi và phát triển, đốt cháy niêm mạc miệng và tạo ra vết loét. Ngoài ra, trong trường hợp miệng có vấn đề như xảy ra viêm lợi, viêm nướu, sâu răng, viêm chân răng,... thì phản ứng của hệ miễn dịch là kháng nguyên - kháng thể cũng có thể dẫn đến nhiệt miệng. Thiếu các chất dinh dưỡng Thiếu các loại vitamin như B9, B12, vitamin C và chất khoáng như kẽm, sắt hoặc thiếu axit folic đều là yếu tố dẫn đến nhiệt miệng. Ngoài ra, các yếu tố như căng thẳng, stress, rối loạn nội tiết tố, thay đổi hormone, vấn đề về vệ sinh răng miệng hoặc sử dụng các loại thực phẩm gây tổn thương vùng miệng,... cũng có thể làm tăng nguy cơ bị loét Aphthous. 3. Phương pháp điều trị nhiệt miệng tại nhà Bệnh nhiệt miệng không phải là bệnh nghiêm trọng, thường thì sau 1 - 2 tuần, các vết loét sẽ tự hết mà không cần sử dụng thuốc và không để lại sẹo. Tuy nhiên, trong quá trình xuất hiện sẽ gây đau đớn và nhiều bất tiện. Trong tây y hiện nay các loại thuốc như giảm đau, kháng sinh, kháng viêm, chống dị ứng thường được các bác sĩ kê toa để tiêu diệt các vết loét này. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có thể tự điều trị cho chính mình bằng những biện pháp an toàn hơn. Để nhanh chóng khắc phục tình trạng nhiệt miệng, bạn có thể thử một vài biện pháp đơn giản sau: Pha nước muối súc miệng hàng ngày Nước muối có tính sát khuẩn cao lại an toàn và dễ pha chế. Pha một đến hai thìa cà phê muối vào 2/3 ly nước lọc, có thể cho thêm 2 muỗng nước ép nha đam rồi khuấy đều cho muối tan hết. Ngậm một ngụm trong miệng khoảng 10s, lặp lại vài lần, ngậm cuối cùng có thể ngửa cổ lên cao vừa phải để súc vùng cổ, không được nuốt. Thực hiện ngày 2 - 3 lần bạn sẽ thấy hiệu quả cực kỳ nhanh chóng. Chế độ ăn uống Cung cấp đủ nước cho cơ thể mỗi ngày, tối thiểu 2 lít nước. Tăng cường sử dụng các loại nước ép rau củ tự nhiên, nhất là nước ép rau má, cà chua, củ cải trắng,... đều có tác dụng hiệu quả với bệnh nhiệt miệng. Cẩn thận với các loại thực phẩm cay nóng, các loại đồ nướng hoặc đồ chua. Không quá lạm dụng các loại thực phẩm này để hạn chế các tổn thương vùng miệng gây loét miệng, đồng thời cũng là cách để bạn bảo vệ dạ dày, đại tràng. Ăn chè từ các loại đậu như đậu đen, đậu xanh đều có công dụng thanh lọc cơ thể và giải độc rất hiệu quả. Bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin, chất khoáng, nên ăn các loại như cà chua, rau má, rau diếp cá, rau ngót, trứng lộn và các loại thịt mát như thịt vịt,... Mỗi ngày bạn nên ăn một hũ sữa chua vì vi sinh vật có lợi trong sữa chua sẽ chữa lành các vết loét, đồng thời, vị thanh mát của sữa chua sẽ giúp giảm đau. Bổ sung các loại vitamin B, C và sắt thông qua thức ăn hoặc thuốc bổ. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng mật ong để bôi lên các vết loét mỗi ngày. Mật ong sẽ cho tác dụng trị loét miệng nhanh chóng.
medlatec
1,095
Bệnh ho gà ở trẻ có thể gây biến chứng nguy hiểm Bệnh ho gà có khả năng lây lan nhanh thông qua đường hô hấp. Bệnh xảy ra phổ biến hơn ở lứa tuổi trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Khi phát bệnh, trẻ ho dữ dội, việc thở gặp nhiều khó khăn. Điều này khiến các bố mẹ vô cùng lo lắng, thậm chí không biết phải xử lý sao cho hợp lý. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp tới bạn đọc các thông chi tiết về ho gà ở trẻ và cách phòng bệnh hiệu quả. 1. Trẻ em là đối tượng rất dễ mắc bệnh ho gà Ho gà là một bệnh truyền nhiễm tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng nặng. Thủ phạm gây nên chính bởi vi khuẩn Bordetella pertussis. Bệnh ho gà có tốc độ lây lan nhanh, chủ yếu qua giọt bắn hô hấp của người bệnh sang cho người thường. Do đó, người khỏe mạnh nếu có tiếp xúc nói chuyện hay chạm vào những đồ vật đã dính giọt bắn của người bệnh thì khả năng bị lây bệnh rất cao. Trẻ nhỏ là đối tượng dễ mắc ho gà Từ số liệu thực tế cho thấy, bệnh ho gà xảy ra ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, có tới 90% số ca mắc là ở trẻ nhỏ dưới một tuổi, nhất là các bé chưa tiêm phòng hoặc chưa tiêm đủ 3 mũi. Trẻ càng nhỏ thì càng dễ mắc bệnh và nhanh biến chứng nặng nếu không được điều trị kịp thời. So với các đối tượng mắc bệnh khác, trẻ sơ sinh nếu mắc ho gà sẽ rất nguy hiểm. Các bố mẹ tuyệt đối không thể chủ quan. Bởi mỗi năm, có tới 300.000 trẻ nhỏ trên toàn thế giới tử vong vì mắc ho gà và rất nhiều trẻ khác bị tổn thương vì bệnh này. 2. Triệu chứng xuất hiện khi trẻ mắc ho gà Trẻ mắc bệnh ho gà có thể ủ bệnh trong khoảng 6-20 ngày, phổ biến nhất là 9-10 ngày. Trong khoảng thời gian này, trẻ không xuất hiện bất kì triệu chứng nào khác thường. Tuy nhiên khi phát bệnh, các dấu hiệu, triệu chứng của bệnh sẽ dần xuất hiện. Trẻ bắt đầu có các triệu chứng như bị cảm lạnh, hơi ho và có thể sốt nhẹ. Những ngày sau đó, những cơn ho sẽ ngày càng nặng. Triệu chứng của bệnh sẽ nhiều và rõ ràng hơn theo từng thời kì phát bệnh: 2.1. Triệu chứng giai đoạn tiền triệu khi trẻ mắc ho gà Giai đoạn tiền triệu, hay còn gọi là giai đoạn viêm long, trẻ mắc ho gà sẽ xuất hiện các triệu chứng như: lên sốt nhẹ, hắt hơi, ho húng hắng và chảy nước mũi. Giai đoạn này có thể kéo dài từ 1-2 tuần. Ở những ngày cuối của giai đoạn, cơn ho của trẻ dần nặng lên. 2.2. Triệu chứng giai đoạn khởi phát khi trẻ bị ho gà Ở giai đoạn khởi phát, cơn ho của trẻ sẽ nặng hơn, kéo dài từ 1-6 tuần. Một số trường hợp nặng hơn, trẻ có thể sẽ ho hơn 10 tuần. Trẻ ho nặng hơn ở giai đoạn khởi phát khi mắc ho gà Ban đầu, trẻ ho rũ rượi theo cơn. Nhưng càng cuối giai đoạn khởi phát, các cơn ho càng yếu dần. Ngoài ho, trẻ còn xuất hiện thêm các triệu chứng như thở rít vào hay khạc đờm. Tuy nhiên, điều khiến bố mẹ lo lắng, không được chủ quan khi con mắc ho gà ở giai đoạn này là: – Khi cơn ho kéo đến dồn dập, liên tiếp, bé sẽ bị chảy nước mắt nước mũi, mặt đỏ hay thậm chí là tím tái. Lúc này, rất nhiều trẻ bị thở yếu, có lúc còn như ngừng thở do thiếu oxy. Bố mẹ cần hết sức lưu ý để sơ cứu cho con kịp thời nếu cần; – Sau mỗi cơn ho, cơ thể trẻ có dấu hiệu mệt mỏi bơ phờ. Trẻ rất dễ nôn, vã mồ hôi, thở nhanh… Bố mẹ cũng cần lưu ý để chăm sóc con cẩn thận, tránh biến chứng có thể xảy ra. Ví dụ như khi bé nôn, chất nôn có thể xộc vào đường thở gây nguy hiểm cho bé. Hay khi bé vã mồ hôi, bố mẹ nên nới lỏng đồ để bé được thoải mái hơn, lau mồ hôi để bé không bị nhiễm lạnh, tránh biến chứng viêm phổi. 2.3. Triệu chứng giai đoạn hồi phục Sau khi vượt qua giai đoạn khởi phát, trẻ mắc ho gà sẽ dần hồi phục. Khi này, các cơn ho sẽ ít dần, trẻ ít sốt hoặc không còn sốt nữa. Tuy nhiên, tình trạng ho vẫn sẽ kéo dài 2-3 tuần nữa mới hết. Trong quá trình hồi phục, trẻ mắc bệnh ho gà nếu không được chăm sóc tốt thì ho rất dễ tái diễn. Nguy cơ trẻ biến chứng viêm phổi là hoàn toàn có thể xảy ra. Các bố mẹ cần hết sức lưu ý. 3. Các biến chứng nguy hiểm trẻ mắc ho gà có thể gặp phải Không chỉ là đối tượng có khả năng bị lây nhiễm cao, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ còn có nguy cơ biến chứng cao khi mắc ho gà. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, trẻ mắc ho gà rất dễ biến chứng nặng. Do những triệu chứng trẻ mắc ho gà ở giai đoạn tiền triệu và đầu giai đoạn khởi phát thường nhẹ, tương tự như bệnh cảm lạnh thông thường, nên dễ khiến các bố mẹ chủ quan. Song hậu quả nhận lại thì vô cùng nguy hại. Trẻ ho gà không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm: – Viêm phổi; – Khó thở hoặc ngừng thở vì oxy không đủ để cung cấp lên não; – Viêm não; – Xuất huyết kết mạc; – Tử vong, biến chứng nặng nhất trẻ có thể mắc phải. 4. Những cách phòng tránh ho gà hiệu quả cho trẻ Theo khuyến cáo của Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế, các bố mẹ có thể phòng ngừa bệnh ho gà cho trẻ theo 03 cách sau: – Cho con đi tiêm chủng vắc xin phòng ho hà đầy đủ và đúng lịch; – Vệ sinh sạch sẽ thân thể, mũi và họng cho trẻ mỗi ngày; – Đảm bảo con được sinh hoạt trong không gian sạch sẽ, thông thoáng, đủ ánh sáng, dù ở nhà hay đi học. Cho trẻ đi tiêm vắc xin để phòng ngừa bệnh ho gà Hiện nay, trẻ tiêm phòng ho gà sẽ được chọn vắc xin kết hợp phòng nhiều bệnh khác. Cụ thể: – Vắc xin 6 trong 1 Hexaxim hoặc Infanrix Hexa. Vắc xin này ngoài phòng ho gà, còn giúp bé phòng thêm các bệnh khác: bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và viêm phổi/viêm màng não do vi khuẩn Hib; – Vắc xin 5 trong 1 Pentaxim. Vắc xin này giúp bé phòng ngừa nhóm 5 bệnh: ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm phổi/viêm màng não do vi khuẩn Hib; – Vắc xin 4 trong 1 Tetraxim. Vắc xin này giúp trẻ phòng ngừa nhóm 4 bệnh: ho gà, uốn ván, bạch hầu và bại liệt.
thucuc
1,255
Viêm ruột thừa có di truyền không? Chào bác sĩ. Nhà tôi có 1 người bị bệnh viêm ruột thừa. Tôi băn khoăn không biết viêm ruột thừa có di truyền không? Mong bác sĩ tư vấn giúp. Không biết bệnh này có cách nào phòng ngừa được không? Cao Thị Hương (Ba Đình, HN) XEM THÊM: >> Thuốc điều trị viêm ruột thừa sau mổ >> Mổ ruột thừa bằng nội soi nằm viện bao lâu? >> Mới mổ ruột thừa nên ăn trái cây gì? Trả lời Viêm ruột thừa có di truyền không? Viêm ruột thừa là bệnh có thể gặp phải ở mọi đối tượng, lứa tuổi. Bệnh xảy ra do tình trạng lỗ thông giữa ruột thừa và ruột già bị tắc nghẽn khiến mạch máu không thể chảy xuống đi nuôi tế bào. Tình trạng thiếu máu nặng dần sẽ hình thành các vi khuẩn và nhiễm trùng, gây nên tình trạng viêm ruột thừa. Viêm ruột thừa có di truyền không là thắc mắc được nhiều người đặt ra khi có người thân bị bệnh Viêm ruột thừa có di truyền không? Mặc dù là bệnh dễ mắc phải nhưng viêm ruột thừa không lây lan và không di truyền. Do đó bạn không nên quá lo lắng bị lây bệnh từ người trong gia đình. >> Bệnh viêm ruột thừa có thể phòng ngừa được bằng nhiều cách như: Viêm ruột thừa không di truyền và có thể phòng ngừa được nếu chúng ta có chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý Khi thấy xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ mắc viêm ruột thừa như đau âm ỉ vùng hố chậu phải, buồn nôn và nôn, mất cảm giác ngon miệng, sốt nhẹ, táo bón hoặc tiêu chảy, đầy hơi – trướng bụng… bạn cần đi khám ngay để có phương pháp điều trị phù hợp.
thucuc
313
Lời khuyên cho người mới được chẩn đoán mắc bệnh đa xơ cứng (MS) Bệnh đa xơ cứng ở Việt Nam dường như không còn xa lạ. Tuy nhiên chỉ khi tiếp cận và chứng kiến bạn mới có thể cảm nhận được sự nguy hiểm của bệnh gây ra. Lời khuyên không chỉ đến từ chuyên gia mà cả những người bệnh đều sẽ giúp bạn có thể lường trước được những nguy hiểm. 1. Những yếu tố chính giúp cải thiện bệnh đa xơ cứng ở Việt Nam Bệnh đa xơ cứng biến chứng luôn gây ra những nguy cơ nghiêm trọng cho sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên các bác sĩ luôn khuyên nhủ bệnh nhân không nên lo lắng mà rơi vào tiêu cực. Trước tiên bạn cần tìm hiểu mọi thông tin về bệnh lý phản ứng của bệnh. Một tinh thần lạc quan và lối sống tích cực sẽ là yếu tố tiên quyết giúp mọi bệnh nhân vượt qua những căn bệnh dù là nan y hay cả những căn bệnh y học còn chưa có phương pháp điều trị. 2. Hạn chế ảnh hưởng bệnh đa xơ cứng tế bào thần kinh Đa xơ cứng tế bào thần kinh là một trong những biến chứng của bệnh gây nguy hiểm diện rộng. Hệ thần kinh đặc biệt não bộ là cơ quan chỉ huy giúp chúng ta hoạt động và tư duy cho mọi hoạt động. Khi cơ quan chủ lực bị tấn công, các cơ quan khác sẽ nhận tín hiệu và chống đỡ. Nhưng sự tê liệt suy yếu thì lại khiến sức khỏe các cơ quan suy giảm dẫn đến tình trạng nguy kịch hơn. Đặc biệt thần kinh suy yếu khiến người bệnh mất ngôn ngữ hoặc không thể di chuyển mà cần hỗ trợ thiết bị y tế. 3. Lời khuyên từ người bệnh đã mắc hoặc đang điều trị bệnh đa xơ cứng Kinh nghiệm tốt bạn nên có chính là sự truyền đạt từ bác sĩ hay những người từng điều trị. Việc luyện tập hít thở có thể phần nào hỗ trợ tinh thần và giải quyết biểu hiện khó thở của bệnh nhân khi mắc bệnh. Việc lựa chọn phương pháp điều trị khá quan trọng và cần được chỉ dẫn cụ thể từ bác sĩ. Hiện nay có nhiều phương tiện truyền thông hướng dẫn bạn điều trị tại nhà. Nhưng cách làm này khá nguy hiểm và chưa chắc phù hợp với từng đối tượng. Thuốc cũng vậy, cần được chỉ định kê đơn và có giám sát của bác sĩ mới đảm bảo hiệu quả.Một trong những lời khuyên mà bệnh nào bạn cũng được nhắc đó là tinh thần lạc quan. Khi tinh thần tốt sự thư giãn đó sẽ truyền thêm năng lượng cho cơ thể. Nhờ thói quen giữ tâm trạng tươi cười, cơ thể sẽ tiết ra hormone hạnh phúc ngoài giảm đau thì sẽ tăng cường kháng thể chống lại những đe dọa từ tác nhân gây bệnh.Theo dõi sức khỏe định kỳ có thể giúp bạn sớm phát hiện bệnh đồng thời kiểm soát chúng hiệu quả. Nhật ký sức khỏe và tiền sử bệnh lý có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi bác sĩ đưa ra phác đồ cho bệnh nhân.Với ảnh hưởng đến hệ thần kinh của bệnh đa xơ cứng ở Việt Nam bạn hãy lưu ý đến những tác nhân xấu cho hệ thần kinh. Tinh thần tích cực lạc quan sẽ cải thiện sửa chữa phần nào những trục trặc thần kinh mà cơ thể gặp phải. Đồng thời việc sống lành mạnh sẽ hạn chế biến chứng như lú lẫn, mất trí nhớ hay suy giảm cơ xương hàm ảnh hưởng khả năng ăn nhai và giao tiếp của người bệnh.Cách chữa bệnh đa xơ cứng có ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt và sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên nếu bạn có lối sống lành mạnh và tinh thần lạc quan thì sẽ có thể kiểm soát. Không thể khẳng định có thể loại bỏ hoàn toàn bệnh nhưng bạn cần có niềm tin và tích cực điều trị để cải thiện sức khỏe ở mức cao nhất.com
vinmec
709
Chất chỉ điểm ung thư đại tràng CEA Chất chỉ điểm ung thư đại tràng CEA có những giá trị nhất định trong hỗ trợ phát hiện, chẩn đoán và theo dõi điều trị ở bệnh nhân ung thư đại tràng, trực tràng. CEA – chất chỉ điểm ung thư đại tràng quan trọng CEA có những giá trị nhất định trong hỗ trợ chẩn đoán, theo dõi điều trị và tiên lượng cho bệnh nhân ung thư đại tràng CEA (Carcinoembryonic antigen) là protein được tìm thấy trong mô của một bào thai phát triển trong tử cung. Sau khi sinh, nồng độ của protein này biến mất hay giảm xuống rất thấp. Chất chỉ điểm ung thư đại tràng CEA ở người bình thường không hút thuốc ở mức 0 – 2.5 ng/ml. Với người hút thuốc, chất chỉ điểm này có giá trị bình thường dao động trong khoảng 0 – 5 ng/ml. (Lưu ý: giới hạn bình thường có thể thay đổi giữa các phòng xét nghiệm khác nhau). Nhiều nghiên cứu cho biết, có đến khoảng trên 50% ca mắc ung thư đại tràng, trực tràng có giá trị CEA cao hơn 10 ng/ml. Chính vì vậy, xét nghiệm này cũng có những giá trị nhất định trong hỗ trợ phát hiện, chẩn đoán bệnh ung thư đại tràng. CEA tăng cao có phải bị ung thư đại tràng không? Như đã khẳng định CEA chỉ mang tính gợi ý, hỗ trợ chẩn đoán, đánh giá hiệu quả điều trị cũng như theo dõi tái phát sau điều trị. CEA tăng cao không đồng nghĩa với bạn bị mắc ung thư đại tràng bởi giá trị chất chỉ điểm ung thư đại tràng này thay đổi còn do rất nhiều nguyên nhân khác như, bao gồm cả bệnh lý lành tính hay ung thư. Một số nguyên nhân có thể làm tăng giá trị CEA là: Để chẩn đoán chính xác bệnh ung thư đại tràng, bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp: Soi đại tràng có giá trị cao trong chẩn đoán ung thư đại tràng
thucuc
353
Các biến chứng của viêm loét dạ dày – tá tràng và cách phòng ngừa Viêm loét dạ dày – tá tràng là bệnh về tiêu hóa thường gặp và có thể được điều trị ổn định. Tuy nhiên nếu không được phát hiện sớm và người bệnh không thực hiện ăn uống theo chế độ hợp lý thì bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Xuất huyết dạ dày là biến chứng nguy hiểm của viêm loét dạ dày – tá tràng. Các biến chứng thường gặp của viêm loét dạ dày – tá tràng bao gồm: Xuất huyết dạ dày: là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất do vết loét ăn vào động mạch dạ dày tá tràng gây nên, có thể gây tử vong khi chảy lượng máu lớn một cách bất ngờ. Thủng dạ dày: có thể gây rò rỉ thức ăn từ dạ dày vào khoang bụng. Thủng mặt trước dạ dày thường dẫn tới viêm phúc mạc cấp tính do hóa chất và vi khuẩn, thủng dạ dày mặt sau thường kèm theo chảy máu do động mạch dạ dày tá tràng nằm ở mặt sau. Thủng và lan tỏa: xảy ra khi vết loét lây sang các bộ phận khác như gan, thận và tụy. Ung thư dạ dày: viêm loét dạ dày – tá tràng do vi khuẩn H.Pylori gây ra có thể làm tăng 3 – 6 lần nguy cơ ung thư dạ dày. Viêm loét dạ dày – tá tràng có thể gây ung thư dạ dày. Các phương pháp phòng ngừa biến chứng Để điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng hiệu quả và phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau: Người bệnh cần ăn uống hợp lý để phòng ngừa các biến chứng. 2. Thực hiện chế độ ăn điều độ, nên ăn từ tốn và nhai kỹ, ăn đúng bữa, đúng giờ, không ăn quá khuya, ăn quá no hoặc nhịn đói quá lâu, không vận động mạnh sau khi ăn. 3. Kết hợp ăn uống với chế độ làm việc, nghỉ ngơi điều độ, tránh làm việc quá sức và căng thẳng kéo dài. 4. Tích cực điều trị bệnh theo chỉ định của bác sĩ, dùng thuốc đầy đủ và đúng giờ. Thông thường, người bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng sẽ được chỉ định một số loại thuốc nhằm tiêu diệt vi khuẩn HP, chống tăng tiết dịch vị và bao phủ niêm mạc để tránh tác dụng của dịch vị… Tùy theo tình trạng bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc phù hợp nhất cho người bệnh. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội Xem thêm: Bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng
thucuc
478
Triệu chứng đau rễ dây thần kinh tọa Các bất thường ở dây thần kinh tọa không còn là vấn đề hiếm gặp. Bệnh có thể gây chèn ép các rễ thần kinh, gây ra các nhiều triệu chứng tùy vào vị trí rễ thần kinh bị tổn thương. Trong đó đau rễ dây thần kinh tọa là triệu chứng nổi bật. 1. Những điều cần biết về bệnh đau thần kinh tọa Đau thần kinh tọa là tình trạng rất phổ biến, thường gặp ở những người từ 30 – 50 tuổi, tỷ lệ mắc ở nam giới nhiều hơn nữ giới. Nguyên nhân gây đau là do dây thần kinh tọa bị chèn ép, thường liên quan đến tình trạng viêm xương khớp (thoái hóa), thoát vị đĩa đệm, chấn thương… Theo thống kê, 80% các trường hợp đau thần kinh tọa là do bệnh lý đĩa đệm chèn vào rễ dây thần kinh tọa. Đau dây thần kinh tọa là bệnh lý phổ biến, thường gặp ở những người từ 30 – 50 tuổi. 2. Một số dấu hiệu cảnh báo đau rễ dây thần kinh tọa thường gặp 2.1 Đau nhức Đau nhức khó chịu kéo dài dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa, từ vùng lưng dưới dọc xuống mông, đùi là biểu hiện đặc trưng của bệnh này. Phần lớn trường hợp triệu chứng đau chỉ xảy ra và ảnh hưởng đến một bên chân khi phát tác. Triệu chứng đau do dây thần kinh tọa bị chèn ép thường nặng hơn ở chân so với lưng, đặc biệt là khu vực bắp chân dưới đầu gối. Các cơn đau có thể xảy ra liên tục hoặc ngắt quãng. Cường độ đau khác nhau ở mỗi người: một số chỉ bị nhói nhẹ, một số khác lại đau rát. 2.2 Tê ngứa khó chịu Ngoài đau nhức, tê ngứa giống như kim châm ở mặt sau chân cũng là biểu hiện thường gặp ở người bị đau dây thần kinh tọa. 2.3 Suy yếu cơ Tình trạng yếu cơ chủ yếu xảy ra ở chân và bàn chân khiến bệnh nhân có áp lực đè nặng lên chân, gây khó khăn khi đi lại hoặc đứng thẳng. 2.4 Đau khi tư thế thay đổi Một triệu chứng đau thần kinh tọa dễ nhận thấy là cơn đau nhức xuất hiện mỗi khi cơ thể vận động. Việc ngồi lâu, đứng dậy đột ngột hoặc đứng thẳng thường xuyên, cúi người về phía trước, vặn mình ho… đều khiến mức độ đau tăng lên dữ dội. Một số bệnh nhân còn đau nghiêm trọng hơn khi nằm. Điều này có thể gây rối loạn giấc ngủ. Thay vì nằm thẳng và ngừa, người bệnh nên nằm nghiêng và kẹp gối giữa hai chân để giảm tình trạng đau nhức khó chịu. 3. Triệu chứng đau thần kinh tọa theo vị trí rễ thần kinh chịu ảnh hưởng Tùy vào vị trí rễ thần kinh bị chèn ép, người bệnh còn có thể bắt gặp các biểu hiện đặc trưng khác nhau. 3.1 Đau rễ dây thần kinh tọa L4 – Đau nhức chủ yếu tập trung ở hông, đùi và các khu vực bên trong đầu gối, bắp chân. – Mất cảm giác ở bắp chân. – Suy nhược cơ đùi và hông, 2 chân có xu hướng chụm vào nhau. – Phản xạ của gân khớp gối suy giảm. Đau nhức ở hông, đùi và các khu vực bên trong đầu gối, bắp chân… là triệu chứng tổn thương ở rễ thần kinh tọa L4 3.2 Đau thần kinh tọa ở rễ thần kinh L5 – Cơn đau nhức phát sinh ở mông và mặt ngoài của đùi, cẳng chân. – Mất cảm giác ở phần da giữa ngón trỏ và ngón cái – Cơ mông, chân suy yếu. – Chuyển động mắt cá chân và nâng ngón chân cái lên gặp khó khăn. 3.3 Đau rễ dây thần kinh tọa S1 Theo nghiên cứu, đau thần kinh tọa do rễ thần kinh S1 bị chèn ép là trường hợp cơ bản nhất, các triệu chứng thường bao gồm: – Đau nhức vùng mông, bắp chân ở mặt sau, thậm chí là cả bàn chân và ngón chân – Tê liệt ngón chân út, áp út và thậm chí cả ngón giữa – Không thể nâng phần gót chân lên khỏi mặt đất – Yếu cơ ở chân và mông. – Phản xạ giật gân mắt cá giảm một cách rõ rệt 4. Nguyên tắc và cách điều trị đau dây thần kinh tọa Phương pháp điều trị đau dây thần kinh tọa được lựa chọn phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, mức độ bệnh, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Nguyên tắc cơ bản trong điều trị đau thần kinh tọa là: – Điều trị tổn thương dây thần kinh tọa dựa theo nguyên nhân. – Điều trị nội khoa trong trường hợp bệnh nhẹ và vừa. – Khi có biến chứng thì cần điều trị bằng ngoại khoa. Các phương pháp điều trị bệnh đau dây thần kinh tọa chèn ép rễ thần kinh bao gồm: 4.1 Điều trị nội khoa Trong điều trị nội khoa, người bệnh cần áp dụng chế độ nghỉ ngơi phù hợp, nằm giường cứng, tránh mang vác vật nặng thường xuyên, tránh lao động quá sức, không ngồi hoặc đứng quá lâu. Các phương pháp điều trị nội khoa cho bệnh nhân bị chèn ép rễ thần kinh tọa gồm: Để giảm các triệu chứng, bác sĩ có thể kê đơn thuốc cho bệnh nhân các loại thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ, vitamin nhóm B, thuốc giảm đau thần kinh, tiêm corticosteroid ngoài màng cứng… đặc biệt trong trường hợp đau do rễ dây thần kinh tọa bị chèn ép. Việc sử dụng phương pháp vật lý trị liệu có tác dụng phục hồi dần dần các chức năng của dây thần kinh tọa, giảm đau, cải thiện cơ. Các phương pháp vật lý trị liệu phổ biến gồm: dùng đai lưng hỗ trợ, massage, thể dục trị liệu bằng các bài tập kéo giãn cột sống, bơi, xà đơn treo nhẹ người… Các trường hợp đau rễ thần kinh tọa cần được điều trị với bác sĩ chuyên khoa Cơ xương khớp. 4.2 Điều trị ngoại khoa Phương pháp này thường được áp dụng trong các trường hợp nặng, đã dùng các phương pháp nội khoa nhưng không đem lại hiệu quả. Lúc này, người bệnh sẽ được điều trị ngoại khoa bằng phương pháp phẫu thuật lấy nhân đệm hoặc cắt cung sau đốt sống.
thucuc
1,115
Nguyên nhân đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu Có nhiều nguyên nhân đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu nên nhiều người gặp phải tình trạng này mà không biết tại sao. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả biết về nguyên nhân cũng như cách phòng ngừa tình trạng này. Đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu là những triệu chứng thường gặp trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày có liên quan tới nhiều yếu tố. Nguyên nhân đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu Ăn không đúng cách gây gánh nặng cho hệ tiêu hóa. Nếu ăn quá nhanh, ăn không đúng giờ hoặc đi ngủ ngay sau khi ăn sẽ làm tăng áp lực cho dạ dày, gây ra hiện tượng đầy hơi, khó tiêu, chướng bụng. Thói quen ăn uống không đúng cách sẽ gây hiện tượng đầy bụng, khó tiêu… Do ăn uống không hợp vệ sinh khiến vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể gây các bệnh lý ở dạ dày, đặc biệt là vi khuẩn HP. Khi cơ thể suy nhược, mệt mỏi, mất ngủ kéo dài, stress gây giảm tiết men tiêu hóa, giảm nhu động đường tiêu hóa sẽ gây ra tình trạng đầy hơi, chướng bụng, ăn không tiêu. Một số bệnh về đường tiêu hóa như viêm niêm mạc dạ dày, loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản hay ung thư dạ dày… đều ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa thức ăn cũng gây tình trạng đầy hơi, chướng bụng… Mắc các bệnh ở dạ dày – tá tràng cũng là nguyên nhân đầy bụng, chướng bụng, khó tiêu Có nhiều nguyên nhân đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu nhưng không phải ai cũng biết. Những nguyên nhân này có thể do chủ quan hoặc khách quan nhưng người bệnh cũng không nên lơ là, chủ quan với bệnh. Cần chủ động theo dõi tình trạng sức khỏe và đi khám ngay để xác định chính xác tình trạng bệnh. Từ đó có biện pháp điều trị phù hợp. Biện pháp phòng ngừa đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu Ít người biết rằng, thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày sẽ giúp phòng tránh tình trạng đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu. Ăn uống đúng giờ, ăn chậm, nhai kỹ, chọn các thực phẩm cân đối giữa các thành phần đạm, mỡ, đường. Hạn chế ăn thực phẩm chiên rán, nhiều tinh bột và chất xơ, các gia vị nóng: mù tạt, ớt, hạt tiêu. Không nên sử dụng chất kích thích như cafe, rượu, bia, thuốc lá, đồ uống nhiều gas Tăng cường vận động thể dục thể thao sẽ giúp phòng ngừa rối loạn tiêu hóa và những vấn đề ở đường tiêu hóa Thường xuyên vận động, tham gia môn thể thao nhẹ nhàng, dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn, đi bộ,… giúp tinh thần thoải mái, giải tỏa stress giúp hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru hơn. Nên làm việc điều độ, cần ngủ đủ 7 – 8 tiếng mỗi ngày, hạn chế thức khuya, Hạn chế dùng thuốc gây tác dụng phụ dẫn đến tình trạng khó chịu ở hệ tiêu hóa. Đồng thời nếu bị các bệnh về đường tiêu hóa thì cần khám và điều trị dứt điểm. XEM THÊM: >> Cách chữa đầy hơi khó tiêu >> Hay bị chướng bụng đầy hơi là bệnh gì? >> Top thực phẩm khiến bạn dễ bị đầy hơi
thucuc
579
Trẻ sơ sinh có 3 tinh hoàn ảnh hưởng gì đến sức khỏe của bé? Bé trai thường chỉ có hai tinh hoàn nhưng nếu xuất hiện “khối lạ” thì điều này có thể tác động trực tiếp đến sức khỏe của trẻ. 1. Nguyên nhân dẫn tới vấn đề trẻ sơ sinh có 3 tinh hoàn Bé trai khi được sinh ra sẽ có 2 tinh hoàn phân bổ cân xứng hai bên trái và phải. Trường hợp trẻ sơ sinh có 3 tinh hoàn thường nằm chung ở bìu trái và bìu phải, ống dẫn tinh hoặc nằm độc lập. Tình trạng này còn có tên gọi khác là đa tinh hoàn thường gặp ở trẻ sơ sinh. Với tỷ lệ chiếm từ 0,8 - 4,4% số bé trai được sinh ra và phổ biến tại bên phải nhiều hơn bên trái. Có khoảng 10% trẻ sơ sinh bị đa tinh hoàn cả hai bên. Hiện tượng bé trai có 3 tinh hoàn là do sinh thiếu tháng, sinh non, hình thành ống phúc tinh mạc không được bịt kín. Bên cạnh đó một số nguyên nhân chính khiến cho trẻ sơ sinh có 3 tinh hoàn đến từ các bệnh lý sau: 1.1. Bệnh tràn dịch màng tinh hoàn Vùng bìu của bé trai khi gặp phải tình trạng tràn dịch màng tinh hoàn sẽ bị căng cứng, chảy xệ xuống. Vùng bìu có một lượng dịch trong suốt, khối dịch càng ngày phát triển lớn hơn khiến mất nếp nhăn tại bìu. Triệu chứng phổ biến của bệnh thường là bìu căng, khó thay đổi kích thước khi bé nằm nghiêng hoặc chạy, nhảy, ho, khóc. Ngoài ra, việc nắn bóp bìu không có tác dụng giúp nhỏ lại, không kẹp được màng tinh cũng như không thấy mào tinh và tinh hoàn. Bệnh lý tràn dịch màng tinh hoàn dẫn đến trẻ sơ sinh có 3 tinh hoàn có thể tự hết trước 2 tuổi. Tuy nhiên, bác sĩ không khuyến nghị gia đình can thiệp phẫu thuật cho con trước 1 tuổi. Nhưng cha mẹ cũng không nên để bệnh kéo dài quá lâu vì sau 2 tuổi nếu trẻ vẫn mắc tràn dịch màng tinh hoàn sẽ gây căng đau cho con khi hoạt động chạy, nhảy. 1.2. Tình trạng xoắn tinh hoàn Xoắn tinh hoàn cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến trẻ sơ sinh có 3 tinh hoàn. Khi bị xoắn tinh hoàn khiến máu khó lưu thông đến tinh hoàn để nuôi dưỡng giúp cho việc phát triển khỏe mạnh. Bên cạnh đó, nếu hiện tượng xoắn tinh hoàn kéo dài dẫn tới trẻ bị hoại tử tinh hoàn và cần cắt bỏ. Dấu hiệu về bệnh lý thừng tinh hoàn bị xoắn như là sưng đau ở tinh hoàn, cơn đau từ bìu lên đến bẹn, đau một cách dữ dội,... 1.3. Bệnh lý nang mào, nang thừng tinh hoàn Nang mào tinh hoàn, nang thừng tinh hoàn cũng là nguyên nhân chính khiến cho trẻ sơ sinh có 3 tinh hoàn. Theo đó, vùng bìu sẽ xuất hiện một khối tròn, trơn, nhẵn và căng cứng nằm tại phía trên hoặc ngay cạnh tinh hoàn nhưng không hề đau đớn. Nếu dùng tay nắn sẽ dễ dàng cảm nhận được khối u nang và tinh hoàn nằm hai phía khác biệt với nhau. 2. Trẻ sơ sinh có 3 tinh hoàn nguy hiểm ra sao? Cha mẹ nên chú ý về tình trạng sức khỏe bất thường ở con, đặc biệt là khi trẻ sơ sinh có “ba tinh hoàn”. Đồng thời phụ huynh nên có biện pháp điều trị kịp thời để tránh những ảnh hưởng nguy hiểm cho sức khỏe của con: Sức khỏe của trẻ bị tác động: Những triệu chứng, cảm giác đau đớn dữ dội khiến bé bị sốt cao, quấy khóc, không ăn, khó ngủ,... Từ đó dễ dẫn tới tình trạng thiếu nguồn dinh dưỡng thiết yếu và cơ thể bị suy nhược, trẻ bị còi cọc; Nguy cơ cao mắc các bệnh lý: Trẻ sơ sinh có 3 tinh hoàn không được điều trị đúng cách và đúng lúc là tiền đề gặp phải các bệnh lý nguy hiểm bao gồm viêm nhiễm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn,... Hoại tử bộ phận tinh hoàn: Bắt nguồn từ nguyên nhân của bệnh xoắn tinh hoàn không có liệu trình chữa trị kịp thời thì tinh hoàn sẽ bị hoại tử và phải cắt bỏ. Vấn đề này đến từ tinh hoàn bị tổn thương, trẻ suy dinh dưỡng do ăn uống thiếu chất. Do vậy, chức năng sinh dục và sinh sản sau này của trẻ sẽ mất khả năng. Các bác sĩ khuyến nghị gia đình, các bậc cha mẹ khi thấy con mình có 3 tinh hoàn hoặc đa tinh hoàn thì nên đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên môn thăm khám và trị liệu thích hợp. Từ đó, bác sĩ có thể dễ dàng chẩn đoán đồng thời chỉ rõ ra nguyên nhân và áp dụng các biện pháp chữa trị hiện đại cho con.
medlatec
844
Tìm hiểu tán sỏi ngược dòng có đau không? Phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng là phương pháp điều trị sỏi công nghệ cao hiện đại đang đươc sử dụng ngày càng rộng rãi. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân lo lắng điều trị với phương pháp này hiệu quả không? Tán sỏi ngược dòng có đau không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp tất cả những thắc mắc này! 1. Ưu điểm của kỹ thuật tán sỏi nội soi ngược dòng Một điều quan trọng bệnh nhân cần lưu ý về phương pháp nội soi ngược dong: Không phải bất cứ bệnh nhân nào khi bị sỏi đều có thể điều trị với tán sỏi nội soi ngược dòng, phương pháp này chỉ định với bệnh nhân: – Sỏi niệu quản ở vị trí ⅓ giữa và vị trí ⅓ dưới – Sỏi bàng quang có kích thước > 1cm hoặc < 1cm không tự trôi theo đường tiểu Ngoài ra một số trường hợp, bệnh nhân sẽ không được chỉ định điều trị với phương pháp này như: bệnh lý nội khoa nặng, rối loạn đông máu, viêm đường tiết niệu, dị dạng niệu quản… Tán sỏi nội soi lội ngược dòng là phương pháp sử dụng ống nội soi mềm và dây laser đi từ niệu đạo “ngược dòng” lên bàng quang, đến niệu quản; sau đó tiếp cận và tán vỡ viên sỏi ở cự li gần và “dọn” sạch mảnh vụn sỏi ra khỏi cơ thể người bệnh. Những mảnh vụn còn sót lại sẽ tự đào thải ra ngoài qua đường nước tiểu trong khoảng từ 2 đến 4 tuần sau điều trị. Phương pháp điều trị này được đánh giá là thay thế hữu hiệu cho các giải pháp trị sỏi truyền thống với nhiều ưu điểm vượt trội: 1.1 Không xâm lấn, hạn chế tối đa đau đớn Tán sỏi nội soi ngược dòng đi vào cơ thể hoàn toàn qua đường “tự nhiên” – đường tiểu. Bằng cách luồn dây laser và ông nội soi vào cơ thể người bệnh, bác sĩ sẽ tiếp cận và bắn phá viên sỏi cho đến khi sỏi trở thành nhiều mảnh vụn, bác sĩ sẽ gom chúng lại và đưa ra ngoài theo dụng cụ ở đầu ống nội soi. Do tiếp cận sỏi từ niệu đạo, qua bàng quang đến niệu quản và thận nên điều trị với tán sỏi ngược dòng, cơ thể người bệnh không bị xâm lấn, hạn chế tối đa đau đớn. Đồng thời, vì không vết mổ, người bệnh sẽ tránh được nguy cơ biến chứng như: đau kéo dài, vết thương lâu hồi phục, nhiễm trùng, chảy máu… 1.2 Tỉ lệ sạch sỏi cao Phương pháp tán sỏi ngược dòng có thể áp dụng cho đa dạng kích thước và loại sỏi khác nhau. Khi điều trị, đầu ống nội soi sẽ có dụng cụ truyền hình ảnh với kích thước phóng đại đến màn hình lớn. Qua đó bác sĩ sẽ theo dõi tình trạng sỏi, sử dụng laser để tán vỡ sỏi. Các mảnh vụn lớn được lấy ra ngoài, mảnh nhỏ thoát ra ngoài qua đường tiểu. Do đó, tỉ lệ sót sỏi của liệu pháp này rất thấp. 1.3 Hồi phục nhanh chóng sau điều trị Đối với tán sỏi nội soi ngược dòng, người bệnh có thể rút ngắn tối đa thời gian lưu viện. Được đánh giá là một trong những liệu pháp có tỉ lệ phục hồi nhanh chóng bậc nhất hiện nay, chỉ sau 24h điều trị, người bệnh có thể xuất viện. Trong đó, 3 đến 5 giờ đầu, người bệnh đã có thể ăn nhẹ và sinh hoạt, vận động nhẹ nhàng. 1.4 Bảo vệ chức năng cơ thể Một số phương pháp điều trị sỏi sẽ gây những ảnh hưởng nhất định đến chức năng cơ thể, thậm chí mất vĩnh viễn chức năng một số cơ quan. Tuy nhiên khi điều trị với tán sỏi ngoài cơ thể, các cơ quan trong cơ thể gần như được “bảo vệ” tuyệt đối, hầu như không có ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể, giữ trọn vẹn sức khỏe cho người bệnh mà vẫn đảm bảo sạch sỏi. Bên cạnh đó, nhờ không can thiệp “dao kéo”, cơ thể người bệnh sẽ không lưu lại vết sẹo mổ, đảm bảo tính thẩm mĩ. Tán sỏi nội soi ngược dòng không can thiệp mổ mở nên không để lại sẹo, đảm bảo tính thẩm mỹ 2. Có đau khi điều trị tán sỏi nội soi ngược dòng? 2.1 Tán sỏi ngược dòng có đau không phụ thuộc vào thể trạng của người bệnh Do ống nội soi đi qua đường tiểu, cụ thể là từ niệu đạo, không xâm lấn đến cấu trúc màng nên người bệnh không có vết mổ, thường không gây đau đớn và biến chứng. Tuy vậy, tùy vào thể trạng của người bệnh mà mỗi người sẽ có những ảnh hưởng nhất định. Một vài trường hợp, bệnh nhân sau điều trị cảm giác khó chịu khi đi tiểu. Nếu niệu quản bị sưng lên do dây nội soi, người bệnh sẽ gặp khó khăn nhất định khi đi tiểu. Tuy vậy, tình trạng này sẽ sớm biến mất. 2.2 Tán sỏi ngược dòng có đau không phụ thuộc vào hiệu quả điều trị Trong quá trình điều trị tán sỏi ngược dòng, bệnh nhân thường được chỉ định gây tê tủy sống. Khi điều trị, người bệnh hoàn toàn tỉnh táo, tuy nhiên nửa dưới cơ thể bị tê liệt do ảnh hưởng của thuốc tê, cảm giác đau đớn sẽ mất đi khi thực hiện thao tác điều trị. Điều trị tán sỏi ngược dòng không cắt xẻ bộ phận nào của cơ thể nên sau khi hết thuốc tê, đa phần người bệnh ít có cảm giác đau đớn. Người bệnh có thể sử dụng thuốc để giảm bớt khó chịu. Bệnh nhân tỉnh táo trong quá trình điều trị tán sỏi nội soi ngược dòng Bên cạnh đó, sau điều trị với tán sỏi ngược dòng, một vấn đề nhiều người bệnh quan tâm là việc đặt ống thông Sonde JJ trong cơ thể. Ống thông này được thiết kế đặc biệt, cong hai đầu và thường làm từ nhựa dẻo hoặc silicon. Công dụng chính của Sonde JJ là để dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang mà khi niệu quản vừa được điều trị, đồng thời tránh cơn đau quặn thận khi đường tiểu bị tắc nghẽn. Đồng thời, ống Sonde cũng giúp bảo vệ niệu quản sau điều trị tán sỏi. Bệnh nhân có thể cảm thấy đau khi đặt ống này, tuy nhiên, tỉ lệ rất nhỏ người bệnh bị đau và thường phụ thuộc vào cơ địa từng người. Thêm vào đó, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng khác như: tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu khi vận động nhiều, đau nhẹ vùng dọc hông – thắt lưng… Mặc dù vậy, bệnh nhân đặt Sonde JJ vẫn có thể sinh hoạt và làm việc nhẹ nhàng. Bác sĩ khuyến cáo bệnh nhân nên nghỉ ngơi một vài ngày sau tán sỏi ngược dòng để phục hồi cơ thể nhanh hơn, đào thải sỏi nhanh hơn. 3. Những lưu ý quan trọng sau khi tán sỏi nội soi ngược dòng Sau khi điều trị với tán sỏi ngược dòng, để sỏi nhanh chóng đào thải ra khỏi cơ thể, người bệnh cần lưu ý đặc biệt đến chế độ ăn uống, sinh hoạt. Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, vận động nhẹ nhàng vừa giúp cơ thể người bệnh nhanh phục hồi, vừa tránh tái phát sỏi: – Người bệnh nên uống 2.5 đến 3 lít nước mỗi ngày – Người bệnh không nên ăn quá mặn hoặc quá ngọt – Người bệnh không nên hấp thụ nhiều đồ ăn nhanh, đồ ăn chiên dầu, đồ ăn chứa nhiều oxalat… – Người bệnh không nên uống nhiều cà phê, trà đặc, rượu bia… – Người bệnh nên vận động, tập thể dục nhẹ nhàng, không nên nằm quá nhiều – Người bệnh không nên hút thuốc lá, sử dụng chất kích thích… Đặc biệt để điều trị tán sỏi nội soi ngược dòng hiệu quả, sau khi tán sỏi, bệnh nhân nên xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học, tuyệt đối tuân theo lời khuyên của bác sĩ, cụ thể: Đồng thời, tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để theo dõi tình trạng vụn sỏi đào thải và tình trạng tái phát.
thucuc
1,455
Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết bé bị lác trong sớm Có thể thấy bệnh lý lác mắt thường rất dễ gặp ở trẻ nhỏ. Nếu được phát hiện và điều trị sớm thì có thể cải thiện đáng kể được tình trạng này. Việc phụ huynh nhận biết sớm các dấu hiệu bé bị lác trong giúp giảm ảnh hưởng tới thị lực, tâm lý và chất lượng cuộc sống của trẻ sau này. 1. Nguyên nhân và triệu chứng ban đầu của tình trạng lác mắt ở trẻ 1.1. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng bé bị lác trong Lác trong là tình trạng tròng mắt nhìn hướng lệch về phía mũi, có thể xảy ra ở một hoặc cả hai mắt. Bệnh lý lác mắt có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào, tuy nhiên trẻ em là đối tượng gặp nhiều và phổ biến nhất. Lác trong thường xảy ra trong giai đoạn trẻ đang phát triển thị giác có thể gây ra nhiều ảnh hưởng hơn bệnh lý nhược thị, có thể gây giảm thị lực, khó hồi phục nếu không can và điều trị sớm. Dựa vào nguyên nhân hình thành bệnh, mắt bé bị lác trong thường được chia thành một số loại chính như: – Lác trong do co thắt, điều tiết: Khi trẻ tập trung thì hai mắt sẽ nhìn vào trong, độ lác sẽ không có sự thay đổi ở các hướng nhìn. Tình trạng này phổ biến ở những đối tượng: Trẻ bị đẻ non/ thiếu tháng, mắc tật khúc xạ bẩm sinh, trẻ bị rối loạn thần kinh do hội chứng di truyền/ bại não/ não úng thủy, trẻ bị rung giật nhãn cầu tiềm ẩn… – Lác trong bẩm sinh: Tình trạng này thường gặp nhất trong 6 tháng đầu của trẻ, có thể không gặp phải bất thường về khúc xạ cũng như giới hạn trong hoạt động của nhãn cầu. Tiền sử gia đình là yếu tố có nguy cơ cao khiến trẻ đối diện với các bất thường có thể gặp ở mắt. Lác trong bẩm sinh thường đi kèm biên chứng nhược thị, cường cơ chéo… – Lác trong do mắc phải trong quá trình phát triển của trẻ như hoặc do biến chứng của các bệnh lý toàn thân do bẩm sinh như: Liệt dây thần kinh sọ não số 4, bị nhược cơ, bị bệnh bệnh cầu, giả u, tuyến giáp, có tiền sử phẫu thuật mắt, tổn thương mắt hoặc nhiễm trùng… Lác trong thường xảy ra trong giai đoạn trẻ đang phát triển thị giác có thể gây ra nhiều ảnh hưởng tới thị lực của trẻ 1.2. Triệu chứng ban đầu dễ nhận biết ở bé bị lác trong Cha mẹ có thể nhận thấy những dấu hiệu bé bị lác trong thông qua hoạt động nhìn của trẻ. Triệu chứng đặc trưng nhất của lác mắt là khi nhìn vào một vật, con ngươi của mắt sẽ không tập trung tại vật đó như bình thường mà sẽ nhìn vào hai hướng khác nhau. Ngoài ra, người bị lác mắt có thể gặp tình trạng nhìn đôi, hai mắt không tập trung nên đưa ra 2 hình ảnh không giống nhau. Khi não tiếp nhận đồng thời các tín hiệu khác nhau từ hai mắt sẽ thấy có 2 hình ảnh song song. Cha mẹ nên theo dõi những biểu hiện và hoạt động nhìn của trẻ nếu có xuất hiện một số triệu chứng dưới thì nên cho trẻ kiểm tra mắt sớm: – Thường xuyên mỏi mắt, hay nheo hoặc chớp mắt liên tục, đặc biệt nhạy cảm với ánh sáng chói – Bên mắt bị lác trẻ sẽ bị nhìn mờ hơn. – Bất giác nghiêng đầu, nheo mắt để nhìn rõ bằng bên mắt bình thường. – Đi lại hay bị té, vấp ngã, bước đi loạng choạng. 2. Phương pháp chẩn đoán và điều trị cho bé bị lác trong 2.1. Cách chẩn đoán bệnh lý lác trong ở trẻ Đa số các trường hợp trẻ mắc bệnh lý sẽ được chẩn đoán qua việc thăm khám lâm sàng dưới sự hỗ trợ của bác sĩ và công nghệ máy móc để tìm ra sự khác nhau giữa hai mắt. Đồng thời, thần kinh và võng mạc của trẻ cũng được tiến hành kiểm tra để loại trừ các nguyên nhân làm giảm thị lực, khó nhìn do hai vấn đề tại bộ phận này. Tình trạng lác mắt ở trẻ thường xảy ra một cách đột ngột nên cha mẹ cần cho trẻ thăm khám định kỳ để phát hiện bệnh sớm. Khi phát hiện bệnh và kết hợp điều trị bệnh sớm sẽ đem lại tỷ lệ chữa bệnh thành công cao. Nếu bệnh lý lác mắt phát hiện sớm ở trẻ dưới 3 tuổi được điều trị tích cực thì tỷ lệ thành công lên tới 92%. Trẻ mắc bệnh lý sẽ được chẩn đoán qua việc thăm khám lâm sàng dưới sự hỗ trợ của bác sĩ và công nghệ máy móc 2.2. Phương pháp điều trị cho bé bị lác trong Việc điều trị này nhằm mục đích giúp trẻ cải thiện thị lực bên mắt bị lác sao cho tương đương với bên mắt khỏe mạnh. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị thích hợp. – Đeo kính để hỗ trợ mắt nhìn thẳng cho các trường hợp lác do quy tụ điều tiết hoặc tật khúc xạ. – Tập luyện: Tập quy tu, tập liếc sang phía chiều ngược lại để tập cho bên mắt lác có thể nhìn chính xác vào vật. Tiếp đó là tập trên máy chỉnh quang để hợp thị 2 mắt. – Che bên mắt khỏe hơn và tập nhìn bằng mắt lác để cải thiện thị lực. – Sử dụng thuốc nhỏ mắt: Loại nhỏ mắt này sẽ hoạt động giống như một miếng che mắt, làm mờ tầm nhìn trong mắt của trẻ, từ đó khiến trẻ phải hoạt động bằng mắt yếu nhiều hơn để có thể nhìn thấy. Đây là một trong những cách được áp dụng cho trẻ không dùng được miếng che mắt – Phẫu thuật chỉnh lại cơ vận nhãn không cân bằng. Đối với trẻ nhỏ bị lác thì phẫu thuật sớm giúp cải thiện cơ hội phục hồi sớm và tăng cường thị lực ở cả 2 mắt của trẻ. Che bên mắt khỏe hơn và tập nhìn bằng mắt lác để cải thiện thị lực Chung quy lại, việc phát hiện sớm dấu hiệu trẻ bị lác trong để can thiệp điều trị sớm là việc làm vô cùng quan trọng. Vì vậy khi cha mẹ nhận thấy trẻ có những biểu hiện nhìn bất thường như nhìn lệch, mắt lé, hay nghiêng hoặc quay đầu khi nhìn cần cho trẻ kiểm tra trong thời gian nhanh chóng nhất.
thucuc
1,172
Trẻ đi ngoài ra máu khi nào nguy hiểm? Hiện tượng đi ngoài ra máu là rất thường gặp ở trẻ. Do nguyên nhân làm cho trẻ đi ngoài ra máu rất đa dạng, ví dụ như: nứt hậu môn, viêm đường ruột, tiêu chảy do viêm nhiễm... 1. Trẻ đi ngoài ra máu khi nào thì được coi là nguy hiểm? Ở trẻ nhỏ, tình trạng đi ngoài ra máu chủ yếu là do táo bón hay nứt hậu môn nhưng một nguyên nhân mà nhiều phụ huynh không lường trước được đó là dấu hiệu của polyp đại tràng. Trên thực tế, các trường hợp bị polyp đại tràng có các triệu chứng gần giống với táo bón.Các trường hợp mắc polyp đại tràng cần phải thăm khám thì mới có thể phát hiện được. Đây không được coi là một tình trạng bệnh lý nặng, tuy nhiên vẫn cần điều trị kịp thời để tránh hiện tượng đi ngoài chảy máu. Từ đó, cơ thể giảm nguy cơ mất máu hoặc thiếu máu nặng.Ở người lớn, phần lớn các polyp để trong thời gian quá lâu mà không được can thiệp sẽ là nguyên nhân gây ung thư trực tràng. Mà đặc điểm của các polyp trong thời kỳ đầu thường nhỏ, mức độ sinh sản chậm và không biểu hiện thành triệu chứng ra bên ngoài. Chính vì vậy, khi phát hiện các polyp ở trẻ cần phải tiến hành cắt bỏ để tránh đại tiện kém và giảm nguy cơ ác tính hóa thành ung thư.Các biểu hiện cho thấy trẻ bị polyp đại tràng như: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng và đặc biệt là đi ngoài ra máu,... khi bác sĩ tiến hành cắt bỏ polyp các tình trạng này sẽ chấm dứt. Để phát hiện bệnh bác sĩ sẽ thực hiện nội soi đại tràng bằng ống mềm. Tình trạng đi ngoài ra máu ở trẻ nhỏ chủ yếu là do táo bón hay nứt hậu môn 2. Trường hợp trẻ đi ngoài ra máu ở mức độ nhẹ Nứt hậu môn: Hiện tượng này là do trẻ bị táo bón, phân bên trong sẽ cứng lại và khó ra ngoài. Khi trẻ cố gắng rặn để đẩy phân ra sẽ làm cho hậu môn bị tổn thương và gây ra chảy máu hậu môn. Vì vậy, trong lúc đi bé cầu sẽ thấy tình trạng đi ngoài ra máu tươi. Phương pháp điều trị đối với trường hợp này, có thể để vết thương tự lành hoặc sử dụng thêm thuốc.Viêm đại tràng: Đây là tình trạng ruột già hoặc đại tràng của bé bị viêm. Nguyên nhân có thể do di truyền, mà hệ miễn dịch ở trẻ nhỏ chưa được hoàn thiện nên nhiễm trùng rất dễ xảy ra. Đây là cơ hội để vi khuẩn xâm nhập vào ổ viêm làm tình trạng bệnh chuyển biến xấu và ta có thể thấy máu đi ra ngoài theo phân. Phương pháp điều trị là sử dụng thuốc chống viêm để kiểm soát sự phát triển của ổ viêm, hỗ trợ hệ miễn dịch của trẻ để chống lại vi khuẩn.Bệnh Crohn: Là căn bệnh gây loét thành ruột non và ruột già, máu sẽ chảy ra từ các ổ loét. Hiện tại vẫn chưa xác định được rõ nguyên nhân gây bệnh nhưng nhiều nhà nghiên cứu cho rằng yếu tố di truyền đóng vai trò khá quan trọng. Vì vậy, trong gia đình nếu có một người bị bệnh này thì tỷ lệ mắc cho các thế hệ sau là rất cao. Phương pháp điều trị là xác định vị trí và mức độ của ổ loét, từ đó bác sĩ có thể kê thuốc cho bé uống.Dị ứng: Có thể nhiều người chưa biết việc dị ứng với sữa hay thức ăn mà mẹ tiêu thụ cũng là một trong các nguyên nhân khiến trẻ đi ngoài ra máu. Điều này có thể kéo dài và ảnh hướng đến sau này. Tuy nhiên, trên thực tế đã có một số loại thuốc có tác dụng kiểm soát tình trạng này cho bé.vn
vinmec
689
Định lượng nấm men, nấm mốc trong thực phẩm Sự xuất hiện của nấm men, nấm mốc trong thực phẩm gây thiệt hại nặng nề đến chất lượng thực phẩm. Có nhiều loài nấm có độc tính nguy hiểm, sản xuất độc tố mycotoxin và trở thành mối đe dọa đối với sức khỏe cộng đồng. Việc định lượng nấm men, nấm mốc trong thực phẩm là việc làm hết sức cần thiết để kiểm tra và đánh giá chất lượng thực phẩm trước khi đưa ra thị trường. 1. Khái niệm nấm men, nấm mốc trong thực phẩm Nấm men là những tế bào có hình trụ, hình elip hoặc kéo dài. Nấm men giữ vai trò quan trọng trong công nghiệp thực phẩm, vì chúng sinh ra enzyme xúc tác cho phản ứng sinh hóa áp dụng trong sản xuất: lên men bánh mì, sản xuất cồn,… Nấm men có màu đỏ, cam, vàng, màu cà rốt. Nấm men sinh sản theo một quá trình được gọi là nảy chồi. Nấm men có xu hướng phát triển trong ma trận thực phẩm và đồ uống. Nó yêu cầu vật chủ hữu cơ để lấy được dinh dưỡng và có khả năng phá vỡ carbohydrate và gây lên men. Kết quả là, hầu hết sự hư hỏng của nấm men có thể được phát hiện dưới dạng hương vị hoặc thông qua quá trình lên men dẫn đến sản xuất khí ở độ p H thấp, đường cao và các nguồn thực phẩm và đồ uống dễ dàng chuyển hóa carbon khác. Nấm mốc là vi nấm dạng sợi, có thể mọc chìm hoặc nhô lên trên thực phẩm. Một số nấm mốc là mong muốn vì chúng là sản phẩm làm tăng mùi vị của thực phẩm. Nấm mốc thuộc họ nấm và là sinh vật đa bào. Nấm mốc chứa sợi nấm, hoặc sợi giống như sợi, mọc trên bề mặt thực phẩm và đồ uống và nhân lên thông qua sinh sản sinh dưỡng. Kết quả là, chúng nhìn thấy rõ hơn nấm men và vi khuẩn, thông thường có xu hướng phát triển trong ma trận thực phẩm hoặc đồ uống. Nấm mốc không thể trải qua quá trình quang hợp để lấy được dinh dưỡng, do đó chúng đòi hỏi vật chủ hữu cơ và chất hữu cơ cụ thể cho các mục đích đó. Nhu cầu dinh dưỡng này là lý do tại sao bạn thường thấy nấm mốc phát triển trên thực phẩm mục nát. Khi nấm men, nấm mốc trong thực phẩm hiện diện và vượt quá tiêu chuẩn cho phép có thể làm thay đổi màu của thực phẩm, làm phát sinh mùi hay vị lạ, làm hư hỏng hay thay đổi cơ cấu của thực phẩm, một số có thể tạo độc tố gây ngộ độc thực phẩm (đặc biệt là nấm mốc). 2. Tại sao nấm men, nấm mốc gây hư hỏng thực phẩm Hàng trăm loài nấm men và nấm mốc khác nhau đã được phân lập từ thực phẩm và điều kiện về môi trường thực phẩm là yếu tố thuận lợi cho nấm phát triển. Cụ thể: - Yêu cầu về axit/ kiềm đối với sự phát triển của nấm men và nấm mốc trong một loạt các sản phẩm thực phẩm là khá rộng, p H từ 2 đến trên 9. - Phạm vi tăng trưởng nhiệt độ của nấm là 10 - 35°C, với một vài loài có khả năng phát triển ngoài phạm vi này. Cũng như p H, điều này giải thích tại sao nấm men và nấm mốc có thể có mặt trong nhiều loại sản phẩm. - Nấm men và nấm mốc thực phẩm đòi hỏi độ ẩm tương đối thấp và có thể phát triển ở hoạt động nước 0,85. Chúng sẽ cạnh tranh với các vi khuẩn phổ biến trong điều kiện tăng trưởng khắc nghiệt của độ ẩm hạn chế và độ p H khắc nghiệt. - Điều quan trọng không chỉ là xem xét tình trạng vệ sinh của sản phẩm và thiết bị sản xuất, mà còn liên quan đến hộp đựng và vật liệu đóng gói. Những vật liệu này, đặc biệt là nắp, mũ, bìa cứng, nhựa, có thể chứa nấm men môi trường và bào tử nấm mốc, có thể làm nhiễm bẩn thực phẩm. Cả nấm men và nấm mốc đều gây ra mức độ hư hỏng và phân hủy thực phẩm khác nhau. Chúng có thể xâm chiếm và phát triển trên hầu hết mọi loại thực phẩm bất cứ lúc nào; chúng xâm chiếm các loại cây trồng như ngũ cốc, các loại hạt, đậu và trái cây trên các cánh đồng trước khi thu hoạch và trong quá trình bảo quản. Chúng cũng phát triển trên thực phẩm chế biến và hỗn hợp thực phẩm. Khả năng phát hiện của chúng trong hoặc trên thực phẩm phụ thuộc vào loại thực phẩm, sinh vật liên quan và mức độ xâm lấn; thực phẩm bị ô nhiễm có thể bị tổn thương nhẹ, bị tổn thương nghiêm trọng hoặc bị phân hủy hoàn toàn, với sự tăng trưởng thực tế được biểu hiện bằng các đốm thối có kích cỡ và màu sắc khác nhau, vảy, chất nhờn, sợi nấm màu trắng hoặc nấm mốc có màu. Hương vị bất thường và mùi cũng có thể được sản xuất. Thỉnh thoảng, một loại thực phẩm xuất hiện không có nấm mốc nhưng được phát hiện khi kiểm tra nấm bị nhiễm bẩn. Một số nấm mốc thực phẩm, và có thể cả nấm men, cũng có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe con người hoặc động vật vì khả năng sản xuất các chất chuyển hóa độc hại được gọi là mycotoxin. Hầu hết các độc tố mycotoxin là các hợp chất ổn định không bị phá hủy trong quá trình chế biến thực phẩm hoặc nấu ăn tại nhà. Mặc dù các sinh vật tạo ra có thể không tồn tại trong quá trình chuẩn bị thức ăn, độc tố được tạo thành trước vẫn có thể tồn tại. Một số nấm mốc và nấm men thực phẩm cũng có thể gợi ra phản ứng dị ứng hoặc có thể gây nhiễm trùng. 3. - Hiệu chỉnh chất lượng thực phẩm. - Kiểm tra thành phần thực phẩm. - Xác định tính an toàn của thực phẩm. - Công bố chất lượng sản phẩm lưu thông ra thị trường theo luật định. - Kiểm tra và giám sát chất lượng sản phẩm theo định kỳ. 4. Cách lấy mẫu thực phẩm để kiểm tra Việc lấy mẫu thực phẩm kiểm tra đúng cách là rất quan trọng. Tùy thuộc vào từng loại mẫu mà có những hướng dẫn khác nhau: - Thực phẩm đông lạnh có thể dùng dao, kéo đã được sát trùng hay khoan vô trùng,… tách lấy bệnh phẩm rồi bỏ vào lọ vô trùng (tránh lấy các mảng băng). Mẫu được phân tích ngay hoặc bảo quản 0 - 40C không quá 36h hay -200C đến khi xét nghiệm. - Trường hợp mẫu đã đóng gói thành nhiều mức, thực hiện thu mẫu bằng cách chọn lấy các gói lớn, từ đó lấy ra các bao nhỏ hơn. Khối lượng ít nhất là 100g. - Mẫu phân tích là bán thành phẩm đang được chế biến, cần thực hiện thu mẫu tại nhiều vị trí. Đối với các loại mẫu như thịt, cá nơi nhiễm vi sinh chủ yếu là bề mặt có thể sử dụng que tăm bông vô trùng để quét một diện tích nhất định hay cắt lát với bề dày 2 - 3 mm. - Mẫu lấy xong, phải phân tích ngay, không được để quá 24h.
medlatec
1,261
Cách kiểm soát cảm xúc tiêu cực gây ảnh hưởng sức khỏe tim mạch Bạn đã bao giờ nghĩ cảm xúc tiêu cực gây ảnh hưởng sức khỏe tim mạch? Chúng ta thường nghĩ trái tim và bộ não hoàn toàn tách biệt với nhau do chúng nằm ở các vùng khác nhau trên cơ thể. Tim mạch và thần kinh là những chuyên ngành riêng biệt. Tuy nhiên, các cơ quan này có mối liên quan mật thiết với nhau và khi cảm xúc của bạn tác động tiêu cực đến não bộ thì tim của bạn cũng bị ảnh hưởng theo. 1. Mối quan hệ giữa cảm xúc và sức khỏe tim mạch Căng thẳng sẽ dẫn đến các phản ứng tiêu cực trong cơ thể. Nếu chúng ta tức giận, lo lắng, căng thẳng, thất vọng, sợ hãi hoặc chán nản, phản ứng tự nhiên của cơ thể là giải phóng những hormone gây căng thẳng. Những hormone này bao gồm cortisol và adrenaline.Các hormone gây căng thẳng cũng làm tim chúng ta đập nhanh hơn và các mạch máu sẽ thu hẹp lại để giúp đẩy máu đến trung tâm cơ thể. Từ đó, dẫn đến tình trạng tăng huyết áp và lượng đường trong máu. Căng thẳng dẫn đến tình trạng nhịp tim bất thường và tăng huyết áp Sau khi căng thẳng giảm bớt, huyết áp và nhịp tim sẽ trở lại bình thường. Tuy nhiên, nếu bản thân liên tục bị căng thẳng, cơ thể chúng ta sẽ không có cơ hội phục hồi. Điều này có thể dẫn đến tổn thương thành động mạch.Mặc dù hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu chính thức nào kết luận rằng, cảm xúc tiêu cực gây ảnh hưởng sức khỏe tim mạch hay không nhưng đó là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. 2. Cảm xúc tiêu cực gây ảnh hưởng sức khỏe tim mạch 2.1 Đối với bệnh nhân tim mạch Có hai loại cảm xúc có thể tác động đến não của chúng ta. Các cảm xúc tích cực có thể hỗ trợ chúng ta hoàn thành công việc bằng cách gia tăng sự chú ý tập trung. Mặt khác, cảm xúc tiêu cực có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mức dẫn đến mệt mỏi và bệnh tim.Tim của bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành (CAD) có thể bị thiếu oxy và dưỡng chất. Sự thiếu hụt oxy này sẽ dẫn đến tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim, xảy ra ở khoảng 30% đến 50% tổng số bệnh nhân mắc CAD. Thiếu máu cơ tim có thể trở nên trầm trọng hơn do căng thẳng cảm xúc.Trên thực tế, nếu bản thân đang mắc bất kỳ loại bệnh tim nào, các cảm xúc mạnh mẽ như tức giận có thể gây ra nhịp tim bất thường hoặc nghiêm trọng hơn là dẫn đến tử vong. Người mắc bệnh tim khi trải qua cảm xúc mãnh liệt có thể dẫn đến nhịp tim bất thường, nghiêm trọng hơn là tử vong 2.2 Đối với người không mắc bệnh tim Trên thực tế, cảm xúc tiêu cực gây ảnh hưởng sức khỏe tim mạch ngay cả khi bản thân chúng ta không bị mắc bệnh tim. Một nghiên cứu được thực hiện với sự tham gia của các bác sĩ khoẻ mạnh. Nghiên cứu ghi nhận lại sự thay đổi về điện tâm đồ (ECG) của các bác sĩ trước và trong 30 giây đầu tiên khi nhận được cuộc gọi cấp cứu khẩn cấp. Kết quả ECG ghi nhận được tình trạng tim bị thiếu oxy và nhịp tim bất thường. Nhiều nghiên cứu gần đây cho rằng những thay đổi về điện tâm đồ khi bản thân đang bị căng thẳng, lo lắng và trầm cảm có liên quan đến não bộ. Đối với những người không có bệnh tim trước đó, trầm cảm nặng cũng làm tăng gấp đôi nguy cơ tử vong do các nguyên nhân liên quan đến tim. 3. Một số phương pháp kiểm soát tình trạng cảm xúc tiêu cực gây ảnh hưởng sức khỏe tim mạch Có nhiều cách để kiểm soát cảm xúc, bao gồm cả những phương pháp lành mạnh và không lành mạnh. Nhiều người có thói quen giải quyết căng thẳng bằng cách hút thuốc, ăn uống quá mức. Tất cả những thói quen không lành mạnh bao gồm cảm xúc tiêu cực gây ảnh hưởng sức khỏe tim mạch. Thay vào đó chúng ta có thể sử dụng các phương pháp kiểm soát cảm xúc và sức khỏe tim mạch sau để giúp bảo vệ bản thân tốt hơn trước bệnh tim: Hoạt động thể chất: khi bản thân đang lo lắng và căng thẳng, tập thể dục là cách tuyệt vời để đốt cháy mọi năng lượng dư thừa và căng thẳng. Đi dạo, đạp xe, bơi lội hoặc đến phòng tập thể dục để tham gia các hoạt động thể chất yêu thích của bản thân. Các chuyên gia tim mạch khuyến nghị mọi người nên có 150 phút tập thể dục với cường độ vừa phải hoặc 75 phút tập thể dục với cường độ mạnh mỗi tuần. Chúng ta có thể tập thể dục theo từng đợt 30 phút mỗi ngày và 5 ngày mỗi tuần để giảm bớt căng thẳng và cải thiện sức khỏe tim mạch. Hít thở sâu: yoga không chỉ tốt cho cơ thể mà còn tốt cho tâm trí của chúng ta. Hoạt động hít thở sâu và thiền định trong yoga giúp chúng ta bình tĩnh và giảm bớt căng thẳng, đặc biệt là khi chúng ta tập luyện thường xuyên. Tập luyện yoga là một trong những phương pháp kiểm soát tốt cảm xúc và sức khỏe tim mạch Nghỉ ngơi khi cơ thể cảm thấy mệt mỏi: khi mức độ căng thẳng tăng lên, hãy dành vài phút để thoát khỏi môi trường xung quanh. Dành vài phút yên tĩnh một mình, đọc một câu chuyện ngắn hoặc nghe bản nhạc yêu thích của chính mình. Lập danh sách những điều bản thân biết ơn trong cuộc sống để có thể tập trung vào những mặt tích cực. Thường xuyên gặp gỡ bạn bè: mạng xã hội không thể thay thế được việc ở bên những người mà chúng ta yêu thương. Sắp xếp các buổi hẹn hằng tuần cùng với bạn bè thân thiết. Nếu bạn bè đều sống ở xa, hãy thử tham gia hoạt động tình nguyện hoặc tham gia các hội nhóm với mọi người ở địa phương có cùng sở thích với bạn. Nghiên cứu cho thấy những người có kết nối xã hội thường xuyên sẽ bảo vệ sức khỏe tim mạch tốt hơn.
vinmec
1,130
Tăng huyết áp đột ngột, xử lý và phòng ngừa sao cho hiệu quả Tăng huyết áp đột ngột là khi áp lực của máu tác động tới thành mạch bất ngờ tăng cao, có thể lên đến 200mmHg. Tình trạng này nếu không được kịp thời xử lý có thể khiến người bệnh bị: vỡ mạch máu, nhồi máu não, tắc hẹp động mạch, xuất huyết não,… Vậy nguyên nhân hình thành bệnh lý là gì? và cần xử lý thế nào để hạn chế tối đã các biến chứng có thể xảy ra? 1. Nhận biết tình trạng huyết áp tăng cao đột ngột Tăng huyết áp đột ngột hay tăng xông, là tình trạng huyết áp đột nhiên bị tăng cao tới mức kịch phát. Khi đó, cơ thể người bệnh sẽ xuất hiện một số triệu chứng như: – Đột nhiên đau đầu dữ dội, choáng váng và cả xây xẩm mặt mày. – Mắt nhìn cảm giác bị mờ, không rõ và khó nói thành tiếng. – Đau tức vùng ngực do tim đập nhanh hoặc cảm thấy rất khó thở. – Người bệnh có thể bị chảy máu cam, nôn nao buồn nôn. – Tay chân rơi vào trạng thái tê cứng, không thể nhấc lên hay di chuyển, đi lại dễ ngã…. – Cơ mặt dần bị co cứng có thể lệch sang một bên, miệng méo đi. – Tinh thần rơi vào trạng thái bất ổn, không tỉnh táo có thể bị hôn mê. Người bệnh sẽ thấy đau đầu, mất tỉnh táo thậm chí rơi vào hôn mê 2. Những nguyên nhân nào gây ra tăng huyết áp cao đột ngột? Huyết áp đột ngột bị tăng cao bất ngờ sẽ đe dọa rất nhiều tới sức khỏe người bệnh. Chính vì vậy, chúng ta nên chủ động hơn trong việc tìm hiểu về nguyên nhân của tình trạng này. Từ những thông tin đó mọi người có thể bảo vệ tốt hơn cho bản thân. 2.1. Tăng huyết áp đột ngột do ngừng dùng thuốc Một trong những nguyên nhân chính dẫn tới huyết áp tăng cao đột ngột là do người bệnh tự ý dừng thuốc hay không uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Theo một vài số liệu thống kê ở Việt Nam, cứ 5 người mắc tăng huyết áp thì có 1 người không tham gia điều trị. Trong số những người có tham gia điều trị bệnh thì có tới 1/2 là không đạt mục tiêu đề phòng biến chứng. Khi đã bị huyết áp cao thì bạn cần phải sử dụng thuốc kéo dài suốt đời theo sự chỉ định từ bác sĩ. Việc sử dụng thuốc với liều lượng thấp hơn tình trạng bệnh cũng sẽ làm huyết áp bị tăng vụt đột ngột. Tuy nhiên, một vài trường hợp khi huyết áp đã giảm và ổn định một thời gian dài. Lúc này bác sĩ có thể cân nhắc giảm liều lượng sử dụng cho bạn. Tuy nhiên, vẫn phải được theo dõi thường xuyên hàng ngày để đảm bảo. 2.2. Chế độ ăn uống hàng ngày không hợp lý Thực đơn ăn uống hàng ngày nếu nạp quá nhiều muối hay đồ ăn mặn cũng là nguyên nhân lớn gây ra làm huyết áp đột ngột tăng cao. Vì dư thừa muối có thể gây ra căng động mạch và làm thành động mạch dày, hẹp hơn dẫn tới tắc nghẽn. Khi đó sẽ khiến huyết áp bị tăng cao đột ngột. Ngoài ra còn có thể làm giảm khả năng cung ứng máu, oxy và dưỡng chất tới các cơ quan. Hấp thụ quá nhiều các loại thực phẩm chua, lên men, đồ ăn sẵn: dưa chua, thịt cá đóng hộp,… cũng gây ra tăng huyết áp. Bên cạnh đó, việc uống rượu hay ăn thịt đỏ thường xuyên cũng làm cho huyết áp tăng cao đột ngột. Ăn nhiều thực phẩm đóng hộp, đồ muối chua lên men rất dễ làm huyết áp tăng cao đột ngột. 2.3. Sự tương tác qua lại giữa các loại thuốc Khi người bệnh đang dùng các loại thuốc như: chữa ho, cảm cúm,… thì cũng cần trao đổi với bác sĩ. Vì một số loại sẽ gây tương tác thuốc làm tăng hoặc giảm tác dụng trong điều trị của thuốc huyết áp. Ví dụ trong thuốc cảm hay chứa sympathomimetic gây tăng huyết áp. Nếu người bệnh có huyết áp thấp hay bình thường sẽ không sao. Tuy nhiên, nếu đang bị huyết áp cao có thể đẩy huyết áp tăng cao nữa. Trường hợp đó người bệnh cần chú ý và thông báo cụ thể với bác sĩ. Từ đó bác sĩ sẽ đưa ra phương hương điều trị sao cho phù hợp. 2.4. Tăng huyết áp đột ngột do một số bệnh lý Nguyên nhân làm huyết áp tăng cao đột ngột có thể xuất phát từ một số bệnh lý tiềm ẩn. – Người bệnh đang có vấn đề về thận nhưng không tham gia điều trị có thể dẫn đến tăng huyết áp. – Tình trạng hẹp động mạch thận hai bên cũng có thể khiến huyết áp lên cao đột ngột. Khi không được can thiệp và xử lý kịp thời sẽ dẫn đến suy tim. – Người bị mắc u tủy thượng thận: đây là tình trạng mà khối u gây sản xuất dư thừa hormone adrenaline và noradrenaline. Hai hormone này là nguyên nhân gây tăng huyết áp một cách đột ngột. 3. Can thiệp khi huyết áp bị tăng cao đột ngột Nhiều trường hợp huyết áp sẽ được tự điều hòa về mức ổn định. Đó là nhờ sự phối hợp của nhiều cơ quan trong cơ thể. Tuy nhiên vẫn có trường hợp do các yếu tố tác động mạnh và liên tục làm cơ thể không đủ khả năng điều hòa. Điều này khiến cho áp lực dòng máu trong mạch tăng lên. Sau đó có thể dẫn đến các biến chứng: vỡ mạch máu, suy tim cấp, tắc động mạch. Chính vì vậy, khi thấy xuất hiện các biểu hiện tăng huyết áp, cần xử lý theo các bước: – Cho người bệnh thả lỏng cơ thể và nằm nghỉ, hỗ trợ hít sâu, thở đều. – Đưa vào nơi yên tĩnh, thoáng mát và hạn chế âm thanh, ánh sáng. 4. Phòng ngừa huyết áp tăng cao Bên cạnh lưu ý về can thiệp bệnh, bạn có thể phòng ngừa tình trạng này qua các biện pháp như: – Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm như: thuốc lá, cà phê, rượu, bia. – Nên ăn nhạt để huyết áp không bị tăng cao đột ngột. Có thể hạn chế lượng muối bằng cách sử dụng gia vị thay thế. – Giảm lượng chất béo bão hòa và cholesterol xấu: đồ chiên rán, thức ăn nhanh, đồ đóng hộp. Thay vào đó, nên ăn các loại rau củ quả tươi và chất béo không bão hòa. – Tăng cường luyện tập thể dục: hỗ trợ cho tim mạch và đốt cháy chất béo dư thừa trong cơ thể. Huyết áp tăng cao đột ngột nếu không được can thiệp kịp thời có thể gây ra rất nhiều biến chứng. Đặc biệt, khi bạn đã có tiền sử huyết áp cao thì cần dùng thuốc đều theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, cũng cần xây dựng một chế độ dinh dưỡng lành mạnh cho cơ thể.
thucuc
1,260
Siêu âm dạ dày có phát hiện bệnh đau dạ dày không? Siêu âm là một trong những phương pháp cận lâm sàng, giúp phát hiện điều bất thường, những bệnh lý tại nhiều cơ quan của cơ thể con người. Đối với siêu âm dạ dày, nhiều người đặt ra câu hỏi, liệu siêu âm có phát hiện bệnh đau dạ dày không. Bài viết này sẽ mang đến câu trả lời thỏa đáng cho bạn. 1. Siêu âm dạ dày là gì? Siêu âm dạ dày là phương pháp dùng các phương tiện, máy móc hiện đại để kiểm tra các vấn đề về dạ dày và tầm soát chứng bệnh ung thư tại cơ quan này. Phương pháp sẽ giúp người bệnh phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh ngay từ giai đoạn đầu và còn có khả năng chẩn đoán những bệnh lý khác về đường tiêu hóa. Sự xuất hiện của phương pháp này đã giúp các bác sĩ giải quyết được rất nhiều vấn đề, trong công việc tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Nói cách khác thì siêu âm là phương pháp thăm dò, không phải là phương pháp điều trị. Khi tiến hành siêu âm, các bác sĩ sẽ bôi một lượng gel trong lên vùng cơ thể cần siêu âm, sau đó đưa một đầu của máy dò tiếp xúc trực tiếp với cơ thể. Tiếp đó, bác sĩ sẽ di chuyển đầu dò, quét xung quanh khu vực vùng thượng vị, hình ảnh siêu âm sẽ được chuyển trực tiếp lên màn hình. 2. Đối tượng nào cần siêu âm dạ dày? Siêu âm dạ dày được áp dụng đối với những đối tượng như sau: Những người có vấn để về sức khỏe tiêu hóa cần được kiểm tra. Những bệnh nhân không thể kiểm tra bằng phương pháp nội soi. Những người bị bệnh cấp tính về dạ dày như , xung huyết tá tràng… và cần có hướng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Bệnh nhân bị viêm thực quản, đau dạ dày mức độ nặng. Người đã từng có tiền sử chẩn đoán bị viêm teo hoặc phì đại dạ dày, loét tá tràng, polyp dạ dày,… Bệnh nhân có dị vật trong dạ dày hoặc bị rối loạn các chức năng của dạ dày. Bệnh nhân bị các dị tật bẩm sinh tại ống tiêu hóa, bị sa dạ dày cấp tính. Lưu ý: Những bệnh nhân bị tình trạng viêm loét dạ dày do vi khuẩn HP gây nên sẽ không phát hiện được nguyên nhân cụ thể, cũng như sự có mặt của vi khuẩn HP trong dạ dày. Có cần nhịn ăn trước khi siêu âm dạ dày không? Mục đích của siêu âm dạ dày là kiểm tra tình trạng bệnh lý tại cơ quan này, vì thế để có thể đảm bảo kết quả thu được nằm ở mức chính xác nhất thì các bác sĩ chuyên khoa thường sẽ chỉ định bệnh nhân nhịn ăn trước khi tiến hành siêu âm. Thời gian cần thiết bệnh nhân cần nhịn ăn là từ 6-8h đồng hồ. Nguyên nhân của việc nhịn ăn này là nhằm giúp cho thiết bị siêu âm có thể thấy được rõ hơn tình hình bên trong dạ dày. Không chỉ nhịn ăn, người thực hiện siêu âm dạ dày còn phải uống nhiều nước. Uống nhiều nước sẽ giúp cho quá trình siêu âm diễn ra dễ dàng hơn. Trong trường hợp bệnh nhân gặp phải những biểu hiện bất thường hoặc nghi ngờ mắc các bệnh nguy hiểm, bị đau vùng thượng vị dữ dội thì không cần phải nhịn ăn. Thông thường, các bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm cho bạn vào buổi sáng hoặc ngay sau khi bạn thức dậy vì sau 1 đêm nghỉ ngơi dạ dày đã rỗng. Lúc này, dạ dày được quan sát rõ hơn. 3. Siêu âm có phát hiện đau dạ dày không? Đau dạ dày là một trong những căn bệnh ngày càng phổ biến, bất cứ lứa tuổi nào cũng có thể mắc căn bệnh này. Nó gây ra nhiều vấn đề làm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và sinh hoạt của bệnh nhân. Có nhiều người vẫn đang băn khoăn chưa rõ liệu siêu âm có phát hiện được bệnh đau dạ dày hay không. Thực chất siêu âm là một trong những phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng được sử dụng phổ biến trong khám chữa bệnh, thông qua các công cụ và máy móc chuyên biệt, các bác sĩ sẽ phát hiện ra những bất ổn ở vùng bụng, từ đó có hướng điều trị phù hợp. Tuy nhiên, đây không phải là biện pháp tối ưu trong việc chẩn đoán bệnh đau dạ dày. Khi có ý định khám và điều trị các bệnh lý về dạ dày, các bác sĩ sẽ áp dụng các phương pháp khác mang đến kết quả chẩn đoán bệnh chính xác hơn. 4. Ưu điểm và hạn chế của kỹ thuật siêu âm dạ dày Phương pháp này cho ra kết quả nhanh chóng, không gây khó chịu cho bệnh nhân, chi phí lại thấp. Nhưng riêng đối với dạ dày thì siêu âm không thể giúp bác sĩ quan sát chi tiết được mức độ tổn thương do viêm loét. Đặc biệt là vi khuẩn Hp gây viêm loét dạ dày không bị phát hiện qua thiết bị siêu âm. Nếu bạn cảm thấy dạ dày của mình ổn thì chỉ cần siêu âm định kỳ hàng năm để kiểm dạ dày và các bệnh lý về đường tiêu hóa khác. Còn đối với người bệnh, nếu kết quả siêu âm không khiến bạn hài lòng, có thể đề nghị với bác sĩ được thực hiện nội soi dạ dày. 5. Siêu âm dạ dày ở đâu? Tại đây có đội ngũ chuyên gia, bác sĩ chuyên khoa, dày dặn kinh nghiệm, hệ thống máy móc chuyên dụng hiện đại, tư vấn kết quả bởi chuyên gia, bác sĩ giàu kinh nghiệm, dịch vụ chu đáo, chất lượng cao, phục vụ liên tục 24/7. Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường kể trên, bạn nên đi siêu âm dạ dày để có kết luận chính xác nhất, thăm khám và điều trị kịp thời nhất. Siêu âm dạ dày hỗ trợ cho việc phát hiện ra bệnh đau dạ dày. Vì thế mà phương pháp này rất cần thiết và ngày càng được sử dụng phổ biến.
medlatec
1,073
Mách bạn địa chỉ xét nghiệm máu Đồng Nai: Uy tín - Chính xác Kết quả xét nghiệm máu sẽ cho ra những chỉ số giúp đánh giá tổng quan sức khỏe của con người. 1. Hiểu thêm về xét nghiệm máu Xét nghiệm máu giúp đánh giá các chỉ số cơ thể và phản ánh được tình trạng sức khỏe một cách chính xác nhất. 1.1. Xét nghiệm máu có tác dụng gì? Xét nghiệm máu là quá trình xét nghiệm các thành phần của tế bào máu cũng như nồng độ các chất có trong máu,... Mỗi thành phần sẽ cho ra một chỉ số riêng giúp bác sĩ có thể xác định được các vấn đề liên quan đến tình trạng sức khỏe của bạn. Ngoài ra, xét nghiệm máu còn giúp bạn biết được mình đang thuộc nhóm máu nào, nhằm phục vụ cho quá trình hiến máu và nhận máu. Ngoài ra, hình thức xét nghiệm này còn là một công cụ đắc lực để phát hiện những bệnh lý tiềm ẩn gây nguy hiểm đến sức khỏe ngay cả khi chưa có biểu hiện cụ thể. Từ những kết quả đó, bệnh nhân sẽ được các bác sĩ tư vấn và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả nhất. 1.2. Xét nghiệm máu bao gồm những gì? Xét nghiệm máu thường bao gồm các xét nghiệm cơ bản sau: Xét nghiệm công thức máu: xét nghiệm phân tích các thành phần tế bào máu như: tiểu cầu, hồng cầu, bạch cầu,... giúp đánh giá những vấn đề liên quan đến huyết học của sức khỏe người bệnh như: thiếu máu, rối loạn đông máu,... Xét nghiệm men gan: xét nghiệm này giúp đánh giá tình trạng hoạt động của gan. Nếu nhận thấy có bất kỳ tổn thương nào, các bác sĩ sẽ tìm ra được chính xác nguyên nhân và đưa ra biện pháp giải quyết cụ thể. Xét nghiệm chức năng thận: thông qua nồng độ của hai chất đó là ure và creatinin, các bác sĩ sẽ phân tích và phản ánh được chức năng bài tiết thận. Nếu nồng độ cao vượt ngưỡng, chứng tỏ chế độ hoạt động của thận đang bị suy giảm. Xét nghiệm lượng đường máu: xác định được lượng đường trong máu sẽ giúp bạn biết được rằng liệu cơ thể mình có đang bị tiểu đường hay không. Xét nghiệm mỡ máu: Mỗi chỉ số mỡ máu sẽ thể hiện một ý nghĩa khác nhau. Nếu mỡ máu cao, người bệnh sẽ đối diện nguy cơ xơ vữa động mạch dẫn đến đột quỵ, tai biến mạch máu não,... . Trong đó, xét nghiệm công thức máu là xét nghiệm phổ biến nhất. Xét nghiệm này có thể chỉ ra được toàn bộ các vấn đề bất thường trong cơ thể liên quan đến tạo máu như: thiếu máu, suy tủy, ung thư máu,... hoặc tình trạng nhiễm trùng trong cơ thể.2. Ý nghĩa của xét nghiệm công thức máu Xét nghiệm công thức máu chính là xét nghiệm xác định các chỉ số trong máu liên quan đến 3 dòng tế bào máu: tiểu cầu, hồng cầu, bạch cầu. Mỗi chỉ số lại có một ý nghĩa riêng biệt. Cụ thể như sau: 2.1. Bạch cầu Bạch cầu vốn có chức năng phát hiện ra những tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể và tiêu diệt chúng ngay lập tức. Chỉ số của bạch cầu là chỉ số thể hiện khả năng miễn dịch của cơ thể. Do đó, đánh giá dòng bạch cầu thông qua xét nghiệm công thức máu có tác dụng nhận biết mức độ nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng,... 2.2. Tiểu cầu Tiểu cầu có vai trò quan trọng trong quá trình đông cầm máu và cầm máu, vì vậy sự suy giảm tiểu cầu về mặt số lượng hoặc chất lượng sẽ gây ra bệnh sinh chảy máu. 2.3. Hồng cầu Trong máu, hồng cầu là tế bào chiếm số lượng lớn nhất. Xét nghiệm hồng cầu trong máu giúp cung cấp những thông tin cơ bản về hồng cầu trong cơ thể một người như: số lượng, thể tích, lượng huyết sắc tố,... từ đó đánh giá tình trạng mất máu, thiếu máu, suy tủy, tình trạng cô đặc máu,... . Nhìn chung, các chỉ số khi xét nghiệm công thức máu đều mang một ý nghĩa riêng biệt trong việc đánh giá tình trạng sức khỏe chung ở cơ thể người. Để nắm rõ được tình trạng sức khỏe của mình, cách tốt nhất là bạn nên tiến hành xét nghiệm này khi tiến hành khám sức khỏe định kỳ mỗi năm.3. Địa chỉ xét nghiệm máu Đồng Nai uy tín
medlatec
780
Nguyên nhân gây xơ gan và những thông tin quan trọng Người mắc bệnh xơ gan có xu hướng tăng nhanh trong thời gian gần đây. Chuyên gia Gan mật cho biết tình trạng này xảy ra do nguyên nhân gây xơ gan có liên quan mật thiết đến các vấn đề như lạm dụng rượu bia, đồ uống có cồn; thực phẩm bẩn; thói quen sử dụng thuốc tùy tiện, … 1. Nguyên nhân gây xơ gan là gì, bạn đã biết? Xơ gan là giai đoạn muộn của quá trình tạo sẹo ở gan do nhiều tác nhân khác nhau. Ở lá gan khỏe mạnh, gan có thể tự phục hồi sau mỗi lần bị tổn thương. Quá trình hồi phục này liên tục hình thành các mô sẹo, thời gian càng dài, mô sẹo hình thành càng nhiều. Một số nguyên nhân gây xơ gan phổ biến như sau: 1.1. Nguyên nhân gây xơ gan là viêm gan do virus Viêm gan do virus là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nên bệnh lý này. Đáng báo động, viêm gan do virus có thể gây nên nhiều hệ lụy với sức khỏe đặc biệt là bệnh viêm gan mạn tính do virus viêm gan B, C gây nên. Tại Việt Nam có hơn 20 triệu người đang bị viêm gan B, C trong đó khoảng 30% người bệnh viêm gan mạn tính có nguy cơ tiến triển thành xơ gan thậm chí ung thư gan. 1.2. Do uống nhiều bia rượu Bia rượu cũng được xếp vào nhóm nguyên nhân xơ gan phổ biến chỉ sau viêm gan do virus. Gan bị xơ hóa có thể bắt đầu đầu từ bệnh gan nhiễm mỡ do bia rượu sau đó tiền triển thành viêm gan nhiễm mỡ và dần dần thành xơ gan. Tuy nhiên, nhiều người có thể bị xơ gan mà không trải qua hai giai đoạn tiến triển trên. Rượu bia tàn phá sức khỏe gan nghiêm trọng, làm tăng nguy cơ mắc xơ gan, ung thư gan 1.3. Nguyên nhân gây xơ gan do dùng thuốc trong thời gian dài Thường xuyên uống thuốc kháng sinh, thuốc chống lao, thuốc chống trầm cảm, … cũng là tác nhân gây xơ gan. Tất cả các loại thuốc khi uống vào sẽ được chuyển hóa tại gan trước khi đào thải qua thận hoặc đường mật. Trong quá trình chuyển hóa, các loại thuốc này sẽ là chất gây độc với gan, hủy hoại tế bào gan, khiến gan xơ hóa. 2. Chuyên gia lưu ý triệu chứng xơ gan Thời gian đầu mắc bệnh, triệu chứng xơ gan thường mờ nhạt, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Vì vậy, nhiều người phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, khiến việc điều trị tốn kém cả thời gian, công sức lẫn tiền bạc. Dưới đây là một số triệu chứng xơ gan thường gặp mà người có nguy cơ mắc bệnh cần chú ý: – Chán ăn – Giảm cân – Mệt mỏi – Vàng da – Vàng mắt – Ngứa da – Chảy máu đường tiêu hóa (ví dụ như nôn ra máu, đại tiện phân có lẫn máu) – Chướng bụng – Lú lẫn, hôn mê, thay đổi ý thức (tình trạng này còn được gọi là bệnh não gan) – Chuột rút cơ, tê liệt tay chân (một số người bệnh có thể nghiêm trọng) – Ra máu âm đạo bất thường – Kinh nguyệt kéo dài – Rối loạn cương dương – Giảm ham muốn tình dục – Vú phát triển – Sao mạch nổi lên Ngay khi cơ thể xuất hiện một hoặc nhiều triệu chứng trên đây, bạn cần đến chuyên khoa Gan mật để được thăm khám, điều trị sớm, hiệu quả, ngăn ngừa biến chứng. Nổi mề đay, mẩn ngứa là triệu chứng cảnh báo có thể bạn đang mắc bệnh lý về gan 3. Tìm hiểu phương pháp điều trị xơ gan Điều trị bệnh lý này cần phụ thuộc vào nguyên nhân gây xơ gan cũng như mức độ tổn thương. Mục tiêu của điều trị như sau: – Làm chậm tiến triển của các mô sẹo – Cải thiện triệu chứng – Ngăn ngừa biến chứng xơ gan gây nên 3.1. Loại bỏ yếu tố nguy cơ gây bệnh Trong giai đoạn đầu của xơ gan, có thể giảm tổn thương cho gan bằng cách điều trị nguyên nhân cơ bản. – Điều trị nghiện rượu Người bị xơ gan do uống quá nhiều bia rượu trong thời gian dài nên cố gắng cai rượu. Nếu khó bỏ rượu, bạn nên nhờ bác sĩ xây dựng một chương trình điều trị nghiện rượu. Nếu bị xơ gan, việc ngừng sử dụng đồ uống có cồn là hành động bắt buộc vì một lượng nhỏ vào người cũng gây hại cho gan. – Giảm cân Những người bị xơ gan do bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu có thể cải thiện tình trạng bệnh nếu họ giảm cân và kiểm soát lượng đường bên trong máu. 3.2. Điều trị các biến chứng do xơ gan gây nên Người bệnh nên áp dụng chế độ ăn ít muối kết hợp sử dụng thuốc để: – Ngăn tích nước trong cơ thể – Kiểm soát cổ trướng, sưng tấy Nếu sự tích tụ chất lỏng trở nên nghiêm trọng có thể cần thực hiện các thủ thuật dẫn lưu chất lỏng hoặc phẫu thuật làm giảm áp lực. Một số loại thuốc tăng huyết áp có thể kiểm soát việc tăng áp lực các tĩnh mạch cung cấp cho gan và ngăn tình trạng chảy máu nghiêm trọng. Bác sĩ sẽ thực hiện nội soi thường xuyên để tìm các tĩnh mạch mở rộng trong thực quản hoặc dạ dày có thể chảy máu và có phương án điều trị phù hợp. Bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng thuốc kháng sinh hoặc các phương pháp điều trị nhiễm trùng khác. Bên cạnh đó, bác sĩ khuyến cáo bạn nên tiêm phòng: – Cúm – Viêm phổi – Viêm gan Bác sĩ đề nghị người bệnh xét nghiệm máu định kỳ, siêu âm hoặc chụp CT, chụp MRI để tìm ra các dấu hiệu ung thư gan. Nếu có Bệnh nhân xơ gan có thể được kê đơn các loại thuốc làm giảm sự tích tụ độc tố trong máu do chức năng gan kém. 3.3. Điều trị bằng thuốc – Thuốc kiểm soát viêm gan Công dụng của thuốc giúp hạn chế tổn thương thêm các tế bào do viêm gan B, viêm gan C gây ra. – Thuốc kiểm soát nguyên nhân, triệu chứng xơ gan Thuốc có thể làm chậm sự tiến triển của một số triệu chứng của xơ gan. Bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng từng người và chỉ định loại thuốc phù hợp. Các loại thuốc có thể làm giảm triệu chứng, giảm bớt cảm giác khó chịu cho người bệnh. Bên cạnh đó, các chất bổ sung dinh dưỡng có thể được kê đơn để ngăn ngừa tình trạng suy dinh dưỡng và loãng xương. Xét nghiệm máu có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán, điều trị các bệnh lý về gan như gan nhiễm mỡ, xơ gan Có thể thấy xơ gan là bệnh lý nguy hiểm, cần được điều trị đúng và càng sớm càng tốt. Việc xác định đúng nguyên nhân gây xơ gan góp phần tăng tính hiệu quả, rút ngắn thời gian cũng như chi phí điều trị, nâng cao chất lượng cuộc sống.
thucuc
1,277
Rạch tầng sinh môn bao lâu thì quan hệ được? Ngày nay, chị em khi sinh thường hay bị rạch tầng sinh môn để quá trình vượt cạn diễn ra dễ dàng hơn. Vậy rạch tầng sinh môn bao lâu thì lành và có thể quan hệ lại được? Đây chắc chắn là câu hỏi mà rất nhiều mẹ bầu chuẩn bị bước vào phòng sinh thắc mắc. 1. Vì sao phải rạch tầng sinh môn? Rạch tầng sinh môn là một thủ thuật giúp các mẹ bầu sinh bé được dễ dàng hơn, giảm thiểu nguy cơ tầng sinh môn tự rách gây sẹo xấu và biến chứng bị nhão về sau. Nếu bác sĩ không rạch tầng sinh môn mà để nó rách một cách tự nhiên khi chị em rặn đẻ thì vết sẹo để lại sẽ xấu xí. Bên cạnh đó, khi để tầng sinh môn tự rách sẽ ảnh hưởng tới nút thớ trung tâm đáy chậu. Điều này khiến tầng sinh môn bị nhão, mất khả năng co hồi. Chị em có nguy cơ bị sa tử cung, âm đạo, trực tràng, bàng quang. Vì vậy, những chị em đi sinh mà bị rạch tầng sinh môn thì cũng đừng quá lo lắng nhé. Bác sĩ sẽ luôn làm những gì tốt nhất cho các mẹ. >> Tìm hiểu: Muốn đẻ thường không bị rạch tầng sinh môn, mẹ bầu hãy lưu ý điều sau 2. Rạch tầng sinh môn bao lâu thì lành lại? Sau khi quá trình vượt cạn đã diễn ra, bác sĩ sẽ tiến hành khâu lại vết rạch tầng sinh môn. Việc này kéo dài khoảng 15-20 phút. Đến khi thuốc tê hết tác dụng thì mẹ sẽ chỉ cảm thấy đau nhẹ, hơi bứt rứt một chút. Tham khảo bài đọc sau: Ca sinh mổ mất bao lâu Nếu sau 1 tháng mà mẹ vẫn còn thấy đau ở vết rạch tầng sinh môn thì hãy đến bệnh viện kiểm tra lại, rất có thể vết khâu bị nhiễm trùng hoặc khâu quá chặt gây biến chứng. 3. Rạch tầng sinh môn bao lâu thì quan hệ được? Vấn đề này không chỉ được chị em quan tâm mà cả các anh nhà cũng rất muốn biết. Tầng sinh môn bị rạch khi sinh, hoặc có thể tự rách trong quá trình rặn đẻ. Như đã nói ở trên, sau 2-3 tuần thì vết khâu tầng sinh môn sẽ lành lại. Nhưng chị em cần khoảng 4-6 tuần để quan hệ tình dục trở lại. Tầng sinh môn khi được chăm sóc đúng cách, giữ vệ sinh sạch sẽ thì sau khoảng 2-3 tuần sẽ lành lại và sau 4-6 tuần chị em có thể quan hệ tình dục. Để tầng sinh môn mau lành, chị em cần tuân thủ một số lưu ý chăm sóc như sau: – Vệ sinh vết khâu theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, giữ khu vực này luôn khô ráo, sạch sẽ. – Không để băng vệ sinh chà xát lên vết khâu, thay băng thường xuyên để vết khâu được sạch khô. – Khi đi vệ sinh dùng khăn giấy mềm đặt lên vết thương để không bị xót. Khi đi vệ sinh, chị em nên dùng khăn dấy sạch đặt lên vết rạch tầng sinh môn để tránh bị đau xót. – Chị em nên sử dụng các loại quần lót bằng cotton thoáng mát hoặc đồ lót dùng 1 lần. – Đi lại nhẹ nhàng để khí huyết lưu thông, vết rạch nhanh lành. – Tăng cường ăn rau quả, trái cây, uống nhiều nước để phòng táo bón. các vấn đề sau sinh
thucuc
615
Chỉ số huyết thanh HIL và giá trị quan trọng trong thực hành hóa sinh lâm sàng Trong khuôn khổ chương trình, 1001 thắc mắc liên quan đến những ảnh hưởng của các chỉ số huyết thanh tới kết quả xét nghiệm, cơ chế gây nhiễu cũng như công cụ chuẩn hóa đã được các chuyên gia xét nghiệm đưa ra chia sẻ, bàn luận và giải đáp một cách chi tiết, tường minh. Tổng quan về chỉ số huyết thanh Các chỉ số huyết thanh là ước tính bán định lượng của nồng độ hemoglobin, bilirubin và độ đục, có thể được đo bằng các phép đo quang phổ hấp thụ trong một mẫu (huyết thanh hoặc huyết tương) và được biểu thị bằng các giá trị định tính (ví dụ: 1+, 2+,…) hoặc đơn vị nồng độ (ví dụ: mg/d L) để đánh giá chất lượng mẫu. Các chỉ số huyết thanh thường gặp được gọi tắt là HIL, bao gồm: Chỉ số H (hemolysis), Chỉ số I (icterus), Chỉ số L (lipemia). Tán huyết, độ vàng và độ đục của máu thường được gọi là các chỉ số huyết thanh (Serum index hoặc HIL), đây là các vấn đề phổ biến nhất ảnh hưởng đến chất lượng của mẫu bệnh phẩm. Những yếu tố gây nhiễu kết quả xét nghiệm Các kết quả xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng bởi chất lượng và tính toàn vẹn của mẫu bệnh phẩm. Chỉ số huyết thanh vượt quá giới hạn cho phép là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng xét nghiệm, có thể dẫn đến kết quả hoặc diễn giải sai cũng như quyết định lâm sàng không phù hợp. Cụ thể như sau: 1/ Tan máu: Tán huyết ảnh hưởng đến nhiều kết quả xét nghiệm sinh hóa thông qua một số cơ chế riêng biệt. Hầu hết các thông số xét nghiệm hóa sinh đều bị ảnh hưởng bởi tan máu ở một mức độ nào đó; Tan máu khó phát hiện được trong các xét nghiệm tổng phân tích máu tế bào máu ngoại vi. Các phép đo khí máu và điện giải đồ dễ bị ảnh hưởng bởi tan máu. 2/ Độ vàng (huyết thanh vàng) Tùy theo nồng độ bilirubin tăng cao trong mẫu huyết thanh hoặc huyết tương ở mức độ nào thì sẽ làm giảm giả kết quả các xét nghiệm enzym có sản phẩm trung gian là hydroperoxide (glucose, cholesterol, triglycerid, acid uric, creatinine đo bằng phương pháp enzym) ở mức độ tương ứng. Tăng bilirubin ảnh hưởng đáng kể đến kết quả lipase (giảm giả), GGT, fructosamine, 76% các xét nghiệm hóa sinh được thử nghiệm trong nghiên cứu không bị ảnh hưởng bởi nồng độ bilirubin 1026 umol/L. 3/ Độ đục Độ đục do tăng lipid máu ảnh hưởng đến nhiều kết quả xét nghiệm hóa sinh. Mức độ ảnh hưởng là kết quả của một số cơ chế và phần lớn phụ thuộc vào xét nghiệm. Chiều hướng và mức độ gây nhiễu của lipid máu trong phương pháp đo quang phổ phụ thuộc vào bước sóng của phản ứng. Công cụ khách quan phát hiện khả năng gây nhiễu và tính toàn vẹn của mẫu Hiện nay, hai phương pháp chính được sử dụng chủ yếu để đo lường các chỉ số huyết thanh là: Đo lường bằng trực quan (bằng mắt thường); Đo bằng máy hóa sinh tự động. Việc đánh giá HIL trên các máy hóa sinh tự động đảm bảo tính khách quan hơn đánh giá trực quan bằng mắt, từ đó đảm bảo chất lượng để đánh giá và cải thiện việc thực hành lấy máu xét nghiệm. Đánh giá tự động về chỉ số tan máu, độ vàng và độ đục trong máu (HIL) cung cấp cho phòng xét nghiệm một công cụ hiệu quả và tiêu chuẩn hóa để phát hiện khả năng gây nhiễu liên quan đến tính toàn vẹn của mẫu, mang lại nhiều ưu điểm vượt trội, có thể kể tới như: Cải tiến chất lượng của kết quả xét nghiệm và chăm sóc bệnh nhân; Làm chỉ số huyết thanh tự động tiết kiệm được thời gian: Thay thế bước kiểm tra bằng mắt thường (trước xét nghiệm). Thay thế truy xuất lại những mẫu nghi ngờ khi đánh giá kết quả (sau xét nghiệm); Cải thiện được hiệu quả độ tin cậy cho những mẫu có thể tích rất nhỏ, cụ thể là việc xử lý mẫu nhi/sơ sinh; Chi phí thấp do thuốc thử dùng đo huyết thanh nền là Na Cl. Đảm bảo chất lượng xét nghiệm là một lĩnh vực đang rất được quan tâm trong thực hành hóa sinh lâm sàng. Yêu cầu và thách thức đặt ra cho tất cả các phòng xét nghiệm là việc thiết lập một hệ thống quản lý chất lượng bền vững, đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác, tin cậy và kịp thời. Trung tâm
medlatec
827
Suy thận và cách điều trị lượng nước dư thừa Suy thận là trạng thái suy giảm chức năng của thận, bao gồm chức năng bài tiết lượng nước dư thừa và bài tiết chất độc trong cơ thể do quá trình trao đổi chất gây ra và sự suy giảm chức năng sản xuất một vài hooc – môn do thận sản xuất. Bài viết dưới đây đề cập đến suy thận và cách điều trị. Triệu chứng lâm sàng Người bệnh bị suy thận có triệu chứng: Đau đầu do cao huyết áp, phù do ứ nước trong cơ thể, mệt mỏi, da xanh, đắng miệng, chán ăn, chóng mặt, buồn nôn, mờ mắt, giảm tập trung và giảm ham muốn tình dục, môi thâm, răng xỉn, móng và niêm mạc mắt nhợt nhạt do thiếu máu, đau xương và răng… Suy thận là trạng thái suy giảm chức năng của thận, bao gồm chức năng bài tiết lượng nước dư thừa và bài tiết chất độc trong cơ thể… Căn cứ vào thời gian gây bệnh và tình trạng bệnh, người ta chia suy thận thành: Suy thận cấp tính và suy thận mạn tính. Nguyên nhân suy thận Có hai nguyên nhân gây suy thận chính là: Viêm cầu thận cấp và cao huyết áp. Ngoài ra, còn có một nguyên nhân khác là biến chứng của bệnh tiểu đường. Có hai nguyên nhân gây suy thận chính là: Viêm cầu thận cấp và cao huyết áp. Ngoài ra, còn có một nguyên nhân khác là biến chứng của bệnh tiểu đường. Ngoài làm giảm tuổi thọ và chất lượng cuộc sống, suy thận còn làm giảm sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục và có thể gây vô sinh. Suy thận và cách điều trị Nếu bệnh nhẹ, người bệnh phải uống thuốc và ăn kiêng nghiêm ngặt theo chỉ dẫn của bác sĩ. Chế độ ăn kiêng cho người suy thận rất phức tạp, vừa phải đảm bảo đủ dinh dưỡng và năng lượng vừa đủ chất đạm và muối. Thông thường khi đi khám, các bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh về chế độ ăn kiêng. Nếu bệnh nặng (chức năng thận giảm xuống còn dưới 50%) thì ngoài việc dùng thuốc và ăn kiêng, người bệnh cần được lọc máu suốt đời để duy trì sự sống. Ngoài ra còn có các phương pháp điều trị suy thận như lọc màng bụng, phẫu thuật ghét thận. Ghép thận được xem là phương án tối ưu nhất nhưng chi phí khá đắt đỏ.
thucuc
427
Tẩy trắng răng có hại không, có hiệu quả không? Tẩy trắng răng có hại không, có làm hỏng men răng nhiều không… Tất cả những thắc mắc thường gặp về phương pháp tẩy trắng răng sẽ được giải đáp ở bài viết dưới đây, cùng tìm hiểu ngay nhé! 1. Tìm hiểu khái quát về tẩy trắng răng Tẩy trắng răng là phương pháp sử dụng chất oxy hóa để thấm qua lớp me kết hợp với năng lượng ánh sáng đểf tạo ra phản ứng oxy hóa khử, giải phóng oxy nguyên chất, khi thấm vào sẽ cắt đứt chuỗi protein màu trong răng, từ đó giúp răng trắng sáng hơn so với ban đầu. Trong đó, 2 loại Oxy được sử dụng phổ biến khi tẩy trắng răng bao gồm: Carbamide Peroxide (Oxy tẩy trắng răng tại nhà) và Hydrogen Peroxide (Oxy tẩy trắng răng tại phòng khám). Tẩy trắng răng là phương pháp làm thay đổi màu sắc, giúp răng trở nên trắng sáng hơn rất nhiều so với ban đầu. Hiện nay, bạn có thể lựa chọn các phương pháp tẩy trắng răng bao gồm: 1.1. Tẩy trắng răng tại nhà bằng máng chứa chất tẩy Trước tiên, bác sĩ cần thăm khám, kiểm tra răng miệng, xác định kích thước chuẩn của bộ răng để làm máng tẩy phù hợp với răng cửa của bệnh nhân. Máng tẩy thường được làm bằng chất liệu nhựa plastic trong suốt, đảm bảo an toàn và không gây ảnh hưởng đến lợi. Vai trò của máng là giữ thuốc tẩy ở trên bề mặt của răng, ngăn không để nước bọt tràn vào gây ảnh hưởng đến quá trình tẩy trắng răng. Bạn cần có thể đeo máng tại nhà theo sự hướng dẫn cụ thể của bác sĩ. Mặc dù phương pháp này khá tiện lợi, giúp bệnh nhân có thể tiết kiệm cả chi phí lẫn chủ động thời gian, tuy nhiên nhược điểm lớn là hiệu quả không cao. Đồng thời, không phải trường hợp răng xỉn màu nào cũng có thể đeo máng tẩy, nói cách khác, phương pháp này chỉ thích hợp sử dụng trong những trường hợp nhiễm màu nhẹ như nhiễm màu ngoại lại do tác động bên ngoài răng, nhiễm màu do tác động từ tuổi tác. 1.2. Tẩy trắng bằng phương pháp laser Đây có thể nói là phương pháp tẩy trắng răng hiện đại nhất hiện nay. Nhờ sử dụng năng lượng laser kích hoạt phản ứng, cắt đứt liên kết màu trong men răng, từ đó giúp răng sáng hơn mà không làm thay đổi cấu trúc men, ngà răng, đồng thời không gây ê buốt hay gây tác hại đến men răng. Bên cạnh đó, thời gian thực hiện phương pháp này vô cùng nhanh chóng, chỉ mất khoảng thời gian chưa đầy 1 tiếng. Tuy nhiên, để thực hiện thành công thì cần đòi hỏi bác sĩ có tay nghề cao, bởi nếu như bác sĩ không cẩn thận sẽ dẫn tới tình trạng kích ứng môi hoặc làm tăng sự nhạy cảm. 2. Tẩy trắng răng có hại không? Với thắc mắc tẩy trắng răng có hại không, theo các chuyên gia, tẩy trắng răng được nghiên cứu là phương pháp an toàn cho sức khỏe răng miệng, không làm hại men răng đồng thời cũng không gây ảnh hưởng đến cấu trúc răng. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả cao thì bạn cần tìm đến địa chỉ tin cậy với bác sĩ có tay nghề đảm bảo, trang bị hệ thống đèn tẩy trắng hiện đại, cũng như sử dụng thuốc tẩy trắng hiện đại. Trường hợp nếu như bạn lựa chọn tẩy trắng răng tại nhà thì nên có chỉ định và hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ chuyên khoa, tránh tình trạng sử dụng thuốc bên ngoài không rõ nguồn gốc có thể dẫn đến các nguy cơ mắc bệnh lý răng miệng nghiêm trọng. Bên cạnh đó, bạn cần lưu ý kết quả tẩy trắng răng ở mỗi người sẽ là khác nhau, điều này còn tùy thuộc vào nguyên nhân cũng như tình trạng nhiễm màu cụ thể. Ngoài ra, độ trắng có thể sẽ giảm dần theo một thời gian nhưng nhìn chung vẫn trắng hơn so với ban đầu. Với thắc mắc tẩy trắng răng có hại không, theo các chuyên gia, tẩy trắng răng được nghiên cứu là phương pháp an toàn cho sức khỏe răng miệng. 3. Trường hợp nào không được tẩy trắng răng? Bên cạnh thắc mắc tẩy trắng răng có hại không, trường hợp nào không được tẩy trắng răng cũng là một trong những vấn đề được nhiều khách hàng quan tâm. Tuy hầu hết mọi người đều có thể sử dụng biện pháp tẩy trắng răng, tuy nhiên phương pháp này vẫn chống chỉ định trong một số trường hợp dưới đây: – Phụ nữ đang mang thai và cho con bú không nên tẩy trắng răng, bởi vì hoạt chất có trong thuốc tẩy trắng răng sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ – Trẻ dưới 16 tuổi, lúc này thuốc tẩy trắng răng có thể gây kích thích tủy, răng cũng sẽ trở nên nhạy cảm hơn – Người bệnh viêm nha chu, sâu răng, mòn cổ răng hoặc hở chân răng – Người bị dị ứng với những thành phần có trong thuốc tẩy trắng Bên cạnh đó, ở một số trường hợp ghi nhận có dấu hiệu ê buốt sau khi tẩy trắng răng. Tuy nhiên, bạn không cần quá lo lắng bởi đây là triệu chứng hoàn toàn bình thường, không nguy hiểm. Nguyên nhân xuất phát từ lớp ngà răng có các ống mang cảm giác cho nên khi bị tác động khiến bạn có thể ê buốt ở mức độ nhẹ. 3. Những lưu ý quan trọng khi tẩy trắng răng bạn cần ghi nhớ Nếu như bạn đang có ý định tẩy trắng răng hoặc đã thực hiện rồi thì đừng nên bỏ qua những lưu ý quan trọng sau đây: – Trước khi bắt đầu quá trình tẩy trắng, bạn cần làm sạch cao răng, hoặc nếu có các dấu hiệu sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu, mòn răng… thì trước tiên cần điều trị dứt điểm – Với trường hợp răng nhiễm màu nặng, bạn có thể kết hợp sử dụng cả phương pháp tẩy trắng răng laser và đeo máng tại nhà để đạt kết quả như kỳ vọng, tuy nhiên trước khi thực hiện thì bạn cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ – Để việc tẩy trắng răng đạt hiệu quả cao thì sau khi thực hiện 2 tuần, bạn nên hạn chế ăn những thực phẩm hay đồ uống có màu, cũng như tránh uống nước quá nóng hoặc quá lạnh – Vệ sinh răng miệng sạch sẽ để hạn chế nhiễm màu lại – Không nên tẩy trắng răng thường xuyên, cần phải có thời gian hợp lý giữa các lần tẩy trắng để tránh tình trạng men răng bị yếu đi, răng cũng trở nên nhạy cảm hơn và tủy răng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Hi vọng những thông tin mà bài viết cung cấp đã giúp bạn giải đáp thắc mắc “Tẩy trắng răng có hại không”. Cuối cùng, đừng quên lựa chọn địa chỉ thực hiện uy tín, chất lượng để mang lại hiệu quả tối ưu cũng như đảm bảo an toàn cho sức khỏe răng miệng nhé. – Sử dụng công nghệ tẩy trắng răng bằng đèn Plasma, kết hợp với ánh sáng Led xanh cùng thuốc tẩy trắng cao cấp có thành phần từ 38% Hydro peroxide và Kali nitrat, ngăn ngừa tối đa cảm giác ê buốt, khó chịu, đảm bảo không gây hại men răng – Đội ngũ bác sĩ Răng Hàm Mặt đầu ngành với hơn 15 năm kinh nghiệm trực tiếp thực hiện – Không gian thăm khám rộng rãi, tiện nghi – Chú trọng đầu tư vào khâu vô trùng, tuân thủ chặt chẽ quy trình chống nhiễm khuẩn được Bộ Y Tế ban hành – Thực hiện công tác phòng dịch nghiêm túc, chặt chẽ – Áp dụng linh hoạt các chính sách BHYT, BHBL
thucuc
1,394
Công dụng thuốc Pidazol Pidazol là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn răng miệng cấp và mãn tính hoặc tái phát, phòng ngừa nhiễm khuẩn sau khi phẫu thuật răng miệng. Việc sử dụng thuốc Pidazol theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp người bệnh đảm bảo an toàn sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị. 1. Thuốc Pidazol là gì? Pidazol thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ, 10 vỉ, 20 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm-PVC).Thành phần có trong thuốc Pidazol bao gồm:Hoạt chất: Spiramycin hàm lượng 750000IU và Metronidazol 125mg.Tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc: Manitol, Povidon k30, Cellulose vi tinh thể 101, Magnesi stearat, tinh bột ngô, Natri starch glycolat, Talc, Opadry hồng vừa đủ. 2. Công dụng thuốc Pidazol Với các thành phần hoạt chất trên, thuốc Pidazol có công dụng trong điều trị các bệnh lý sau:Nhiễm khuẩn răng miệng cấp và mãn tính hoặc tái phát như: Viêm răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến nước bọt, áp-xe răng;Phòng ngừa nhiễm khuẩn sau khi phẫu thuật răng miệng. 3. Liều dùng thuốc Pidazol Thuốc Pidazol có liều tham khảo như sau:Trẻ em 6 - 10 tuổi: Mỗi ngày dùng 2 viên Pidazol chia 2 lần uống trong bữa ăn.Trẻ em 10 - 15 tuổi: Mỗi ngày dùng 3 viên Pidazol chia 3 lần uống trong bữa ăn.Người lớn: Mỗi ngày dùng 4 - 6 viên chia làm 2 - 3 lần uống trong bữa ăn. Trường hợp bệnh nặng có thể dùng đến 8 viên Pidazol mỗi ngày.Lưu ý: Liều thuốc Pidazol trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều Pidazol cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Pidazol phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ. 4. Chống chỉ định thuốc Pidazol Không sử dụng thuốc Pidazol trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với hoạt chất Spiramycin, Erythromycin và các Imidazol khác.Không dùng kết hợp Pidazol với Disulfiram và rượu.Không dùng Pidazol cho người bị bệnh gan và thận nặng.Chống chỉ định ở phụ nữ nuôi con bú và trẻ em dưới 6 tuổi. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Pidazol Trong quá trình dùng thuốc Pidazol, người bệnh nên lưu ý:Ngưng thuốc trong trường hợp bị chóng mặt, mất phối hợp vận động hoặc lú lẫn tâm thần.Trong thời gian dùng thuốc Pidazol không nên uống rượu hay dùng các dược phẩm, thực phẩm có chứa cồn.Nên thận trọng khi dùng thuốc Pidazol cho người bị rối loạn chức năng gan, bệnh thần kinh trung ương hay ngoại biên.Theo dõi công thức bạch cầu khi dùng Pidazol liều cao hay kéo dài hoặc các trường hợp có tiền sử rối loạn thể tạng máu. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Pidazol Bên cạnh các tác dụng điều trị, người bệnh khi dùng thuốc Pidazol cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Rối loạn tiêu hóa;Đau dạ dày;Buồn nôn và nôn;Tiêu chảy;Dị ứng da;Nổi mề đay;Đau đầu;Chán ăn;Khô miệng hoặc có vị kim loại khó chịu.Nước tiểu sậm màu. Chóng mặt, mất điều hòa, dị cảm, viêm đa thần kinh khi dùng thuốc Pidazol dài ngày;Viêm tụy có hồi phục.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Pidazol để có hướng xử trí phù hợp. 7. Tương tác với các thuốc khác Tương tác liên quan đến hoạt chất Spiramycin có trong thuốc Pidazol:Tác dụng của thuốc ngừa thai bị giảm khi sử dụng đồng thời với hoạt chất Spiramycin.Spiramycin bị ức chế sự hấp thu bởi Carbidopa, từ đó gây giảm hàm lượng Levodopa trong huyết tương. Trong trường hợp cần phối hợp 2 thuốc thì phải theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều Levodopa.Tương tác liên quan đến hoạt chất Metronidazol có trong thuốc Pidazol:Metronidazol làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu, nhất là với thuốc Warfarin.Metronidazol dùng đồng thời với Disulfiram có thể gây những cơn hoang tưởng và rối loạn tâm thần.Dùng cùng lúc với thuốc Phenobarbital sẽ làm tăng chuyển hóa và tăng thải trừ hoạt chất Metronidazol.Metronidazol làm tăng nồng độ Lithium huyết khi kết hợp 2 thuốc này với nhau.Metronidazol làm tăng nồng độ chất dãn cơ không khử cực Vecuronium và giảm sự thanh thải, tăng độc tính của thuốc 5 fluorouracil.Sử dụng đồng thời với rượu Metronidazol có thể gây ra các triệu chứng như nóng, đỏ, nôn, tim đập nhanh.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Pidazol, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng và vitamin... đang dùng. 8. Thận trọng khi dùng thuốc Pidazol Khi sử dụng thuốc Pidazol, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm ruột kết mạn.Sử dụng thận trọng cho người cao tuổi hoặc người chuyển vận ruột chậm vì thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, giải phóng chậm trong cơ thể.Không uống thuốc Pidazol khi nằm.Sử dụng thận trọng ở đối tượng là phụ nữ mang thai.Tóm lại, thuốc Pidazol có công dụng trong điều trị nhiễm khuẩn các bệnh lý về răng miệng răng miệng cấp và mãn tính. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Pidazol theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản Pidazol ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng chiếu trực tiếp lên thuốc.
vinmec
957
Các giới hạn và nguy cơ bệnh tim mạch do rối loạn lipid máu Rối loạn chuyển hóa lipid máu là nguyên nhân chính dẫn đến nhồi máu cơ tim, đột quỵ và nhiều bệnh tim mạch khác. Nồng độ cholesterol trong máu nằm trong các mức giới hạn khác nhau giúp đánh giá nguy cơ của một người với các bệnh tim mạch. 1. Rối loạn lipid máu và bệnh tim mạch Rối loạn lipid máu là bệnh lý nguy hiểm nhưng lại rất âm thầm, gây hậu quả nghiêm trọng và đang có xu hướng gia tăng trong cuộc sống hiện đại.Theo nghiên cứu của Tổ chức Y tế Thế giới, tăng lipid máu có liên quan đến 48% trường hợp tai biến mạch máu não và 56% ca thiếu máu cơ tim trên toàn thế giới. Mỗi năm, có khoảng 28 triệu người tử vong do các bệnh lý liên quan đến rối loạn lipid máu).Còn theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, hơn 29% người Việt Nam trưởng thành bị rối loạn lipid máu, trong đó tỷ lệ này ở dân thành thị lên tới 44,3%. 2. Rối loạn lipid máu là gì? Rối loạn lipid máu là tình trạng bệnh lý khi có một hoặc nhiều thông số lipid bị rối loạn, ví dụ như:Tăng Cholesterol, Triglycerid huyết tương hoặc cả hai.Giảm nồng độ lipoprotein phân tử lượng cao ( HDL-c).Tăng nồng độ lipoprotein phân tử lượng thấp (LDL-c).Nhận biết các rối loạn lipid càng sớm càng tố giúp góp phần vào điều trị bệnh nguyên của nhiều bệnh tim mạch, nội tiết, chuyển hóa. Tuy nhiên, rối loạn lipid máu là bệnh lý sinh học, xảy ra sau một thời gian dài mà rất khó nhật biết, vì không có triệu chứng đặc trưng. Phần lớn các triệu chứng của rối loạn lipid máu chỉ được phát hiện khi nồng độ các thành phần lipid máu cao kéo dài hoặc gây biến chứng ở nhiều cơ quan khác.Do đó, chẩn đoán rối loạn lipid máu có thể được gợi ý khi một người có nhiều dấu hiệu hoặc yếu tố nguy cơ như: Béo phì, bệnh tim mạch, huyết áp, tiểu đường...Chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm các thông số lipid máu. Người bệnh khi đi làm xét nghiệm lipid máu cần lưu ý là, các thông số lipid tăng lên sau ăn. Do đó, để đảm bảo kết quả chẩn đoán chính xác, cần phải lấy máu khi chưa ăn (khi đói). 3. Đánh giá tình trạng rối loạn lipid máu thông qua các chỉ số Các giới hạn nồng độ lipid máu giúp cảnh báo nguy cơ biến chứng tim mạch. Trong xét nghiệm, các thông số thường được khảo sát để đánh giá tình trạng rối loạn lipid máu là:Cholesterol máu. Triglycerid. LDL-Cholesterol (LDL-c)HDL-Cholesterol (HDL-c)Dưới đây là bảng đánh giá rối loạn lipid máu theo Hướng dẫn cập nhật về điều trị tăng cholesterol ở người lớn (NCEP ATP III - Mỹ, 2001): Bảng đánh giá rối loạn lipid máu theo NCEP ATPIII (2001) 3.1. Cholesterol Toàn phần. Cholesterol toàn phần ở mức < 200 mg/d. L (5,1 mmol/L) được coi là lý tưởng và nguy cơ bệnh động mạch vành của là thấp.Từ mức 200 trở đi, là mức ranh giới, còn nếu nồng độ Cholesterol toàn phần ≥ 240 mg/d. L (6,2 mmol/L) thì nghĩa là đang bị tăng cholesterol máu. Những người có mức này thường có nguy cơ bị bệnh động mạch vành cao gấp hai lần người bình thường.3.2. Triglyceride. Triglyceride cũng là một dạng mỡ trong cơ thể. Tăng triglycerides thường gặp ở những người béo phì/thừa cân, lười vận động, hút thuốc lá, đái tháo đường, uống quá nhiều rượu...Những người có triglycerides trong máu tăng cao thường đi kèm tăng cholesterol toàn phần, tăng LDL (loại xấu) và giảm HDL (tốt). Có thể thấy, nồng độ Triglyceride ở mức < 150 mg/d. L (1,7 mmol/L) là bình thường. Nếu nồng độ Tryglycerid cao hơn, nghĩa là nguy cơ mắc bệnh tim mạch do mỡ máu của bạn đang tăng. Nồng độ triglyceride ở mức ≥ 500 mg/d. L (≥ 5,6 mmol/L) là mức cảnh báo vô cùng nguy hiểm với nguy cơ cao.3.3. HDL Cholesterol (tốt)HDL-c là một loại cholesterol tốt, chiếm khoảng 1/4 - 1/3 tổng số cholesterol trong máu. HDL-c có nhiệm vụ vận chuyển cholesterol từ máu trở về gan, vận chuyển cholesterol ra khỏi mảng xơ vữa thành mạch máu, nhờ đó làm giảm nguy cơ xơ vữa động mạch cũng như các biến cố tim mạch trầm trọng khác.Nồng độ HDL-c càng thấp thì nguy cơ với bệnh tim mạch càng cao.Thông thường, nồng độ HDL-c thường ở mức < 40 mg/d. L(1,0 mmol/L) đối với nam giới và < 50 mg/d. L(1,3 mmol/L) đối với nữ giới.Nếu HDL-c > 60 mg/d. L(1,5 mmol/L) thì có nghĩa là nồng độ của lipid này tăng. Đây là một điều tốt và có thể góp phần bảo vệ cơ thể trước các nguy cơ mắc bệnh tim mạch.3.4. LDL Cholesterol (xấu)Nồng độ LDL-c được coi là một trong những chỉ số quan trọng cần theo dõi khi điều trị. Đây là thành phần được coi là “xấu” của cholesterol, khi lượng LDL-c này tăng nhiều trong máu dẫn đến sự dễ dàng lắng đọng ở thành mạch máu (đặc biệt ở tim và ở não) và gây nên mảng xơ vữa động mạch. Mảng xơ vữa này được hình thành dần dần gây hẹp hoặc tắc mạch máu hoặc có thể vỡ ra đột ngột gây tắc cấp mạch máu dẫn đến những bệnh nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, đột quỵ não,...LDL-c ở mức < 100 mg/d. L (< 2,6 mmol/L) được cho là rất tốt. Nồng độ LDL-c càng cao thì nguy cơ với bệnh tim mạch càng cao, đến mức ≥ 190 mg/d. L (4,9 mmol/L) thì có nghĩa là tình trạng mỡ máu đang ở mức báo động, cần có những biện pháp kiểm soát kịp thời.Nhận biết các giới hạn nồng độ các lipid máu giúp kiểm soát các vấn đề mỡ máu, hạn chế các vấn đề về tim mạch, mà đặc biệt là bệnh xơ vữa động mạch, đột quỵ,... Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ, hoặc tuổi trên 40 nên có thói quen tầm soát các bệnh tim mạch, xét nghiệm máu, khám sức khỏe định kỳ để có được sức khỏe tốt nhất. Bài viết tham khảo nguồn: Cục Y tế dự phòng Cholesterol là gì? Sự khác nhau giữa 2 loại cholesterol: HDL và LDL
vinmec
1,099
Công dụng thuốc Hamett Hamett là thuốc chống tiêu chảy, được dùng trong các trường hợp tiêu chảy cấp và mãn tính. Ngoài ra, thuốc cũng được chỉ định trong điều trị triệu chứng cho các bệnh dạ dày - tá tràng, đại tràng. Cùng tìm hiểu thông tin của thuốc Hamett thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Hamett là thuốc gì? Thuốc Hamett có thành phần chính là Diosmectite, bản chất của chất này là nhôm kép và magie silica tự nhiên. Diosmectite có độ nhớt cao, nhờ đó bao phủ toàn bộ niêm mạc đường tiêu hoá. Thông qua việc gắn với glycoprotein nhầy, làm tăng khả năng chống đỡ của gel nhầy với chất tấn công. Bằng cách tác động lên hàng rào niêm mạc tiêu hóa và khả năng gắn kết cao, thuốc Hamett có khả năng bảo vệ niêm mạc đường tiêu hoá. 2. Thuốc Hamett có tác dụng gì? Với cơ chế trên, công dụng thuốc Hamett đó là:Thuốc được dùng trong các trường hợp tiêu chảy cấp và mạn tính ở người lớn và trẻ em sau khi đã được bù nước và điện giải nhưng vẫn còn tình trạng tiêu chảy.Điều trị các triệu chứng liên quan đến dạ dày-tá tràng và bệnh đại tràng. 3. Cách dùng - liều dùng của thuốc Hamett Cách dùng:Đối với trẻ nhỏ, nên pha loãng thuốc trước khi sử dụng, bạn có thể pha thuốc với 50ml nước ấm, có thể thay bằng nước rau, nước chanh hoặc trộn kỹ với thức ăn bán lỏng, bột nhuyễn. Lưu ý lắc kĩ hoặc trộn đều thuốc trước mỗi lần sử dụng.Đối với người lớn, pha loãng với 50 -100ml nước ấm, lắc đều trước khi sử dụng.Bạn nên dùng thuốc sau bữa ăn trong trường hợp bạn mắc viêm thực quản hoặc xa bữa ăn trong các trường hợp khác.Liều dùng:Tuỳ vào tình trạng của bạn mà bác sĩ sẽ đưa ra liều dùng phù hợp, liều khuyến cáo của nhà sản xuất:Trẻ em dưới 1 tuổi: 01 gói chia làm 2 - 3 lần. Trẻ em từ 1 - 2 tuổi: Ngày 01 - 02 gói chia làm 2 - 3 lần.Trẻ em trên 2 tuổi: Ngày uống 02 - 03 gói chia làm 2 - 3 lần.Người lớn: liều 01 gói 3 lần mỗi ngày. Trong bệnh tiêu chảy cấp, có thể tăng gấp đôi liều lượng hàng ngày khi bắt đầu điều trị.Trong viêm ruột, thụt tháo: liều dùng 01 - 03 gói, ngày 1-3 lần. Trường hợp sử dụng quá liều:Bạn không nên sử dụng quá liều đã được kê trong đơn thuốc, sử dụng thuốc nhiều hơn sẽ không giúp giảm nhanh các triệu chứng, mà sẽ khiến cơ thể bị ngộ độc hoặc gây ra những tác dụng không mong muốn khác. Nếu bạn sử dụng quá liều Hamett có thể dẫn đến tình trạng táo bón hoặc tiêu chảy. Khi gặp phải tình trạng đó, bạn cần dừng ngay các thuốc đang sử dụng và liên hệ bác sĩ điều trị/dược sĩ có chuyên môn để được hướng dẫn và tư vấn phù hợp. 4. Chống chỉ định của thuốc Hamett Thuốc Hamett (Diosmectite) không được sử dụng cho các trường hợp:Nếu bạn mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc Hamett (Diosmectite).Không dùng Hamett chữa tiêu chảy cấp ở trẻ em mà có dấu hiệu mất nước và rối loạn điện giải nặng. 5. Tác dụng phụ có thể xảy ra của thuốc Hamett Trong quá trình sử dụng thuốc hiếm khi báo cáo về tình trạng táo bón. Nếu bạn bị táo bón, bạn có thể sử dụng các biện pháp sau đây để khắc phục tình trạng này:Tăng cường chất xơ trong chế độ ăn uống của bạn (trái cây và rau);Duy trì uống 8 đến 10 ly nước và duy trì hoạt động mỗi ngày.Nếu tình trạng này kéo dài trong 2-3 ngày, bạn nên báo với bác sĩ để được tư vấn. 6. Lưu ý và thận trọng trong quá trình dùng thuốc Hamett Hamett không chống chỉ định với phụ nữ có thai và cho con bú. Nhưng khi có nhu cầu sử dụng, bạn nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ/ dược sĩ có chuyên môn.Diosmectite có thể hấp thụ độc tố vi khuẩn trong ruột nhưng cũng liên kết với các loại thuốc khác, bao gồm trimethoprim và tetracycline để làm mất tác dụng hoặc giảm sự hấp thu của chúng, từ đó có thể làm giảm hiệu quả của việc điều trị.Diosmectite không được hấp thu vào máu qua đường tiêu hóa và được thải trừ hoàn toàn qua phân.Nếu bị sốt kèm theo, không nên dùng Hamett quá 2 ngày.Cần lưu ý, khi chỉ định diosmectite cho tình trạng tiêu chảy nặng vì nó có thể gây ra phân sệt, không có tác dụng ngăn ngừa tình trạng mất nước trong tiêu chảy cấp. Với các bệnh nhân bị tiêu chảy, việc bổ sung nước, điện giải là vô cùng quan trọng, có thể bổ sung bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch. Tùy theo mức độ tiêu chảy, tình trạng rối loạn, tuổi và đặc điểm của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có các chỉ định can thiệp cho phù hợp.Trên đây là một số thông tin, công dụng của thuốc Hamett, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi nào thắc mắc hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ/dược sĩ có chuyên môn để được giải đáp.
vinmec
918
Béo phì và nguy cơ ung thư Ngày nay, xã hội phát triển công việc nhẹ nhàng hơn, đời sống vật chất cũng đủ đầy hơn. Dẫn tới nhiều người béo phì thừa cân, kéo theo nhiều hệ lụy về bệnh tật. Trong đó, khoa học đã chứng minh béo phì có liên quan tới ung thư. 1. Béo phì là nguyên nhân gây ung thư thứ 2 sau thuốc lá Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh thừa cân và béo phì liên quan đến nhiều loại ung thư thường gặp bao gồm: Ung thư vú (ở phụ nữ sau mãn kinh), đại trực tràng, tử cung, thận, tụy, thực quản, gan, đường mật, buồng trứng, u tủy, màng não…Trong danh sách trên có 2 loại trong nhóm ung thư thường gặp nhất (ung thư vú, ung thư đại trực tràng) và 3 loại trong nhóm ung thư khó điều trị nhất (ung thư thực quản, tụy, đường mật). Béo phì nguy cơ gây ung thư cao đứng thứ 2 sau thuốc lá 1.1. Cơ chế gây ung thư Chức năng của chất béo trong cơ thể: Dự trữ năng lượng và liên tục lan truyền thông tin và chỉ dẫn đến phần còn lại của cơ thể. Những thông tin này có thể ảnh hưởng đến quá trình tăng trưởng tế bào, phản ứng hóa học trong tế bào và chu kỳ sinh sản của cơ thể. Khi có quá nhiều chất béo trong cơ thể, những tín hiệu được truyền đi xung quanh cơ thể có thể gây ra các rối loạn, là nguồn gốc gây ung thư. Các nghiên cứu cho đến nay đã xác định được khá nhiều cơ chế gây ra ung thư do béo phì, trong đó có 3 cơ chế chính bao gồm: 1.2. Quá trình viêm Khi có nhiều tế bào mỡ trong cơ thể, các tế bào miễn dịch chuyên biệt tăng tiết cytokine, từ đó thúc đẩy quá trình viêm mạn tính, làm cho các tế bào phân chia nhanh hơn, khi xảy ra trong một thời gian dài có thể gây ra tổn thương DNA dẫn đến ung thư. Ví dụ: viêm cục bộ mạn tính gây ra bởi bệnh trào ngược dạ dày thực quản có khả năng gây ung thư biểu mô tuyến thực quản. Béo phì là một yếu tố nguy cơ sỏi mật, đặc trưng bởi tình trạng viêm túi mật mãn tính, có nguy cơ gây ung thư túi mật. 1.3. Hormone tăng trưởng Quá nhiều chất béo trong cơ thể có thể làm tăng lượng insulin và các yếu tố tăng trưởng khác giống như insulin-1 (IGF-1). (Tình trạng này được gọi là hyperinsulinemia hoặc kháng insulin, tiền đề của bệnh tiểu đường type 2.) Mức độ cao insulin và IGF-1 làm cho các tế bào phân chia thường xuyên hơn. Điều này có thể thúc đẩy sự phát triển của ung thư đại tràng, thận, tuyến tiền liệt và nội mạc tử cung. 1.4. Hormon giới tính – sau thời kỳ mãn kinh Mô mỡ trong cơ thể tạo ra lượng estrogen dư thừa. Estrogen do tế bào mỡ tạo ra có thể làm cho tế bào phân chia nhanh hơn ở vú và nội mạc tử cung (hai loại ung thư liên quan chặt chẽ nhất với béo phì), làm tăng nguy cơ gây đột biến các tế bào và ung thư. – Ngoài ra, các tế bào mỡ tạo ra Adipokine, hormon có thể kích thích hoặc ức chế sự phát triển tế bào. Tế bào mỡ cũng có thể có tác động trực tiếp và gián tiếp lên các chất điều hòa tăng trưởng tế bào khác, bao gồm  MTOR và AMP-activated protein kinase. 2. Những biện pháp phòng ngừa ung thư – Hạn chế uống rượu, bia đồ uống có cồn. – Không hút thuốc, tránh xa khói thuốc lá – Kiểm soát cân nặng hợp lý. – Hạn chế đồ ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ. – Tập thể dục ít nhất 3 lần mỗi tuần, mỗi lần ít nhất 30 phút. Nên khám sức khỏe định kỳ, tầm soát sàng lọc ung thư sớm khi cơ thể đang còn khỏe mạnh.
thucuc
702
Khám tầm soát ung thư vú bằng những cách nào? Ung thư vú nguy hiểm nhưng là bệnh có thể điều trị khỏi nếu phát hiện kịp thời và áp dụng những cách điều trị phù hợp. Do đó, khám tầm soát ung thư vú để nhận biết bệnh sớm chính là yếu tố quan trọng, mang tính quyết định hiệu quả điều trị, giúp chị em phòng ngừa biến chứng và nâng cao chất lượng sống. 1. Những cách khám tầm soát ung thư vú Khám tầm soát ung thư vú giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị. Nhiều trường hợp đã được điều trị khỏi bệnh nhờ phát hiện và điều trị kịp thời. Bệnh ung thư vú ở giai đoạn đầu thường không có triệu chứng rõ ràng, vì thế chị em, nhất là những đối tượng có nguy cơ cao không nên chờ đến khi xuất hiện triệu chứng nghiêm trọng mới đi khám bệnh. Một số dấu hiệu cho thấy bệnh đã tiến triển nặng có thể kể đến như ngứa, đau vú, tiết dịch ở núm vú,... Một số phương pháp tầm soát bệnh phổ biến hiện nay: Khám vú Là phương pháp kiểm tra ở phần ngực và dưới cánh tay của nữ giới để phát hiện những cục u bất thường. Hàng ngày, chị em cũng có thể tự kiểm tra tại nhà để phát hiện những vấn đề bất thường ở bầu ngực. Siêu âm vú Đây là kỹ thuật sử dụng sóng âm để giúp các bác sĩ quan sát được những hình ảnh về mô tuyến vú, phát hiện bất thường, phân biệt những nang vú lành tính với những khối u lành tính. Có thể kết hợp siêu âm vú với chụp X-quang để có được kết quả chính xác. Chụp X-quang tuyến vú Chụp X-quang tuyến vú hay còn gọi là chụp nhũ ảnh: Với phương pháp này, các bác sĩ có thể nhận biết những khối u bất thường dù có kích thước rất nhỏ. Những kỹ thuật chụp X-quang tuyến vú bao gồm: + Chụp X-quang vú. + Chụp nhũ ảnh 2D. + Chụp nhũ ảnh kỹ thuật số cắt lớp (DBT): Đây là phương pháp hiện đại, có nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương pháp truyền thống. Bằng kỹ thuật này, bác sĩ có thể quan sát hình ảnh tuyến vú từ nhiều góc độ khác nhau và dễ dàng xác định vị trí, mức độ tổn thương. Tuy nhiên, một số yếu tố có thể tác động đến kết quả chụp tuyến vú, chẳng hạn như: + Tuổi tác của người bệnh. + Cân nặng của bệnh nhân. + Loại, kích thước và vị trí khối u. + Độ dày của mô vú hay độ nhạy cảm của mô vú đối với hormone. + Thời điểm chụp X-quang có phù hợp hay không. + Chất lượng hình ảnh của phim chụp. + Kỹ năng đọc hình ảnh X-quang và chẩn đoán bệnh của bác sĩ. Chụp cộng hưởng từ vú Đây là dịch vụ kỹ thuật cao, thường được áp dụng với những trường hợp có nguy cơ cao mắc ung thư vú. Lấy mẫu mô làm giải phẫu bệnh, tìm tế bào ung thư. 2. Đối tượng nào cần khám tầm soát ung thư vú? Phụ nữ ở độ tuổi 40 cần thực hiện khám tầm soát ung thư vú. Với những phụ nữ nằm trong nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao thì cần tầm soát ung thư sớm hơn và thường xuyên hơn. Cụ thể là những trường hợp sau: - Các trường hợp có bà, mẹ, chị em gái ruột từng mắc bệnh ung thư vú hay ung thư buồng trứng. - Bản thân đã từng mắc ung thư vú hay ung thư buồng trứng, đã từng thực hiện điều trị xạ trị ở vùng cổ hay vùng ngực,... - Kết quả xét nghiệm cho thấy có mang gen đột biến, nhất là BRCA1 hay BRCA2. - Mắc phải hội chứng di truyền. - Từng điều trị liệu pháp hormone. - Lối sống thiếu khoa học. 3. Một số lưu ý khi khám tầm soát ung thư vú - Thời điểm khám tầm soát ung thư vú sẽ ảnh hưởng nhiều đến kết quả tầm soát. Theo các chuyên gia, sự thay đổi nội tiết tố của chị em có thể gây ra sự mờ đục trên kết quả hình ảnh, từ đó gặp nhiều khó khăn trong việc phát hiện những khối u nhỏ và chẩn đoán bệnh. Do đó, nên khám sau kỳ kinh trong vòng từ 1-2 tuần. - Khi đi khám, bạn nên mang theo những kết quả hình ảnh đã được thực hiện từ trước để bác sĩ có thể so sánh. - Không nên thực hiện chụp X-quang nếu vú đang có hiện tượng căng cứng để hạn chế sự sai lệch về kết quả. - Khi đi khám, bạn không nên sử dụng một số sản phẩm như chất khử mùi, kem, phấn hay nước hoa ở dưới cánh tay hay ngực,... Nguyên nhân là những sản phẩm này có chứa các hóa chất dẫn tới kết quả hình ảnh sẽ xuất hiện một số đốm trắng. Từ đó, rất dễ gây ra nhầm lẫn trong chẩn đoán bệnh. - Cần mặc trang phục của bệnh viện, không mặc áo lót và không đeo trang sức khi thực hiện chụp X-quang. Đặc biệt, bệnh viện còn được đầu tư quy mô về hệ thống thiết bị y tế và các loại máy hiện đại, trong đó bao gồm các loại máy chụp X-quang, máy chụp CT, MRI,... Chính vì thế, kết quả xét nghiệm luôn đảm bảo nhanh chóng và chính xác. giúp phát hiện ung thư sớm.
medlatec
936
Công dụng thuốc Levoquin 500 Trước khi có ý định sử dụng thuốc Levoquin 500, người dùng nên chủ động tìm hiểu thuốc Levoquin 500 có tác dụng gì, thuốc chữa bệnh gì và đối tượng nào nên sử dụng? Việc nắm rõ những công dụng về thuốc giúp quá trình điều trị bệnh đạt hiệu quả cao hơn. 1. Thành phần thuốc Levoquin 500 Theo chia sẻ từ nhà sản xuất, mỗi một viên nén thuốc Levoquin 500 bao gồm các thành phần sau:Levofloxacin hemihydrat tương đương levofloxacin 500mg. Những loại tá dược: Lactose, tinh bột ngô, PVP-K30, primellose, natri starch glycolat, magnesi stearat, aerosil, HPMC, PEG 6000, titan dioxid, màu vàng quinolein.Hiện nay thuốc Levoquin 500 được chỉ định điều trị trong các bệnh lý sau:Người mắc viêm phổi mắc phải cộng đồng.Viêm tuyến tiền liệt.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp, kể cả viêm thận - bể thận.Bệnh nhân được đánh giá mắc nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng hoặc không.Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp. Thuốc Levoquin 500mg được chỉ định dùng cho người lớn và không dùng cho trẻ 18 tuổi. 2. Liều dùng thuốc Levoquin 500mg Ở mỗi đối tượng bệnh nhân liều dùng thuốc Levoquin 500 sẽ khác nhau. Bởi đây là dòng thuốc kê đơn nên sẽ phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng bệnh lý, sức khỏe hiện tại mà bác sĩ sẽ kê cho bạn liều lượng thuốc phù hợp.Hiện thuốc Levoquin 500mg có liều tham khảo như:Viêm phổi mắc phải cộng đồng: uống 500mg x 1 - 2 lần/ngày, dùng trong 7 - 14 ngày.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp - viêm thận - bể thận: uống 250mg x 1 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn da và mô mềm nếu có biến chứng: uống 750mg x 1 lần/ngày, dùng trong 7 - 14 ngày. Nếu không biến chứng: uống 500mg x 1 lần/ngày, dùng trong 7 - 10 ngày.Bệnh than điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm với trực khuẩn than; uống 500mg x 1 lần/ngày, dùng trong 8 tuần. Điều trị bệnh than: truyền tĩnh mạch, sau đó uống thuốc khi tình trạng bệnh nhân cho phép, liều 500mg x 1 lần/ngày, trong 8 tuần.Viêm tuyến tiền liệt: 500mg/24 giờ, truyền tĩnh mạch. Sau vài ngày có thể chuyển sang uống.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu đơn giản: uống 250mg x 1 lần/ngày, dùng trong 3 ngày.Nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: uống 500mg x 1 lần/ngày, dùng trong 7 ngày.Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: uống 500mg x 1 lần/ngày, dùng trong 10 - 14 ngày.Thuốc Levoquin 500mg có thể dùng trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn để thuốc đạt kết quả điều trị bệnh tốt nhất. 3. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Levoquin 500mg Nếu bệnh nhân dùng thuốc theo đúng đơn, không tăng, giảm liều, không bỏ bữa thì tình trạng phản ứng phụ xảy ra là rất hiếm. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp đặc biệt, có thể xuất hiện những phản ứng phụ như: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, tăng các enzyme gan...Thông thường theo thời gian những phản ứng phụ này sẽ giảm dần và biến mất nên người bệnh không cần quá lo lắng. Tuy nhiên trong trường hợp nếu những tác dụng phụ trên vẫn kéo dài và gây ảnh hưởng tới cuộc sống, người bệnh nên trực tiếp trao đổi với bác sĩ để nhằm có được những chỉ định phù hợp. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Levoquin 500mg 4.1 Chống chỉ định khi dùng thuốc Levoquin 500mg. Không dùng cho người với levofloxacin, với các quinolon khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân bị động kinh chống chỉ định khi dùng thuốc Levoquin 500mg. Người có tiền sử đau gân cơ do sử dụng fluoroquinolon.Người dưới 18 tuổi hoặc phụ nữ mang thai, đang nuôi con bú. Bởi đối tượng này dùng thuốc sẽ gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe.4.2 Quên liều và uống có liều. Quên liều và quá liều là tình trạng thường hay xảy ra trong quá trình dùng thuốc. Trường hợp này nếu xảy ra thường xuyên không những ảnh hưởng đến quá trình điều trị mà còn khiến cho sức khỏe bị ảnh hưởng. Do đó, người dùng nên chủ động uống thuốc vào 1 thời điểm trong ngày nếu cần thiết nên đặt chuông báo thức tránh bị quên.Quên liều: Khi phát hiện ra quên liều cần uống bù liều đã quên, nếu thời gian quên liều khá xa, từ 2 tiếng trở lên người bệnh cần bỏ qua liều đã quên và dùng liều thuốc sau như bình thường.Quá liều: Quá liều là trường hợp khá nguy hiểm, khi nhận thấy quá liều bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí, đồng thời theo dõi sức khỏe trong thời gian này thường xuyên.4.3 Chế độ ăn và cách bảo quản thuốc Levoquin 500mg. Một chế độ ăn lành mạnh, đủ chất rất cần thiết cho người bệnh. Bên cạnh đó trong thời gian dùng thuốc nên tránh xa đồ uống có cồn, nước ngọt... bởi điều này không tốt cho quá trình dùng thuốc điều trị.Thuốc nên được bảo quản ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu vào bởi điều này sẽ ảnh hưởng đến kết cấu thuốc và tác dụng điều trị.Ngoài ra, thuốc Levoquin 500mg cũng có thể xảy ra khi tương tác với các thuốc: Theophylin, Warfarin, hạ đường huyết... vì thế bệnh nhân cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Levoquin 500mg. Trước khi sử dụng thuốc điều trị người bệnh nên nắm rõ cách dùng, liều lượng. Nếu có thêm bất cứ vấn đề gì thắc mắc, có thể liên hệ bác sĩ kê đơn để được tư vấn chi tiết nhất.
vinmec
1,008
Virus hợp bào hô hấp (RSV): những điều có thể mẹ chưa biết Virus hợp bào hô hấp (RSV) là gì? Virus RSV hay còn gọi là virus hợp bào hô hấp đây là loại virus gây hàng loạt các bệnh đường hô hấp ở trẻ em và có khả năng lây lan rất mạnh. Loại virus này chủ yếu gây bệnh ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ độ tuổi từ 2-3 tuổi. Virus thường gia tăng mạnh hơn vào mùa đông – xuân khi thời tiết trở lạnh. Virus hợp bào hô hấp RSV lây qua đường nào? Virus RSV rất dễ lây lan qua đường hô hấp khi ho, hắt hơi, nói chuyện, hôn hay tiếp xúc trực tiếp với những người nhiễm bệnh. Có thể bạn chưa biết, loại virus này còn có thể tồn tại trên bề mặt đồ vật như quần áo hơn 6 giờm, chúng có thể tồn tại trên bàn tay đến hơn 1 giờ và thường ủ bệnh trong khoảng 4-6 ngày. Biểu hiện của trẻ bị nhiễm virus hợp bào hô hấp (RSV) Trẻ bị nhiễm virus RSV các triệu chứng ban đầu dễ nhầm lẫn với bệnh cúm hoặc cảm lạnh. Các triệu chứng điển hình như: Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc virus hợp bào hô hấp RSV – Trẻ sinh non (thiếu tháng) hoặc mắc bệnh tim bẩm sinh, bệnh phổi – Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi, trẻ nhỏ sức đề kháng kém – Trẻ mắc các bệnh lý suy giảm miễn dịch hoặc vừa trải qua quá trình phẫu thuật, điều trị. – Trẻ sống sơ sinh sống trong môi trường đông người. Điều trị virus hợp bào hô hấp RSV Hiện nay chưa có có vắc-xin hay thuốc để điều trị virus RSV, chủ yếu là điều trị triệu chứng trong quá trình lây nhiễm và những ảnh hưởng (biến chứng) của loại virus này đối với hệ hô hấp. Một số trường hợp trẻ bị nhiễm virus RSV và có các biểu hiện bị viêm tiểu phế quản nhẹ không có nguy cơ gây biến chứng thì có thể điều trị tại nhà theo sự tư vấn của bác sĩ. Nếu trẻ có các biểu hiện như ho, sốt, khó thở, rút lõm lồng ngực,… nên cho trẻ đi thăm khám sớm với bác sĩ để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân và có biện pháp xử trí kịp thời. Các biện pháp phòng tránh nhiễm virus RSV Bạn có thể phòng tránh lây nhiễm virus RSV bằng các biện pháp sau:
thucuc
417
Làm gì khi bị gãy xương chân? Bạn có thể bị gãy xương chân sau khi bị tai nạn hoặc té ngã. Mức độ nghiêm trọng của gãy xương chân là khác nhau và cách điều trị cũng sẽ khác nhau tùy thuộc vào vị trí xương bị gãy. 1. Thế nào là gãy xương chân? Sự xuất hiện của vết nứt hoặc gãy một trong những xương ở chân thì được coi là gãy xương chân. Tùy thuộc vào vị trí và mức độ nghiêm trọng của thương tổn, hướng điều trị gãy xương chân cũng sẽ có sự khác nhau.Bạn có thể bị gãy xương bàn chân hoặc gãy xương cẳng chân.Gãy xương bàn chân là tình trạng thường gặp với trong số 10 trường hợp thì 1 người sẽ bị gãy xương ở bàn chân. 2. Triệu chứng bị gãy xương chân Khi bị gãy xương đùi, bệnh nhân thường gặp những cơn đau dữ dội và cảm thấy đau hơn khi di chuyển Xương đùi bị gãy thì lực tác động vào phải rất mạnh bởi đây là xương chắc khỏe nhất và dài nhất trong cơ thể.Xương chịu lực chính ở chân chính là xương ống chân và xương mác ( xương thứ hai chạy dọc theo xương chày phía dưới đầu gối có nguy cơ tổn thương cao hơn.Một số dấu hiệu gãy xương như:Xuất hiện cơn đau dữ dội và cảm thấy đau hơn khi di chuyển. Vị trí bị gãy sưng phù. Chạm vào chỗ bị gãy thấy đau. Bị bầm tím. Chân bị biến dạng như xương bị gãy chọc ra khỏi da hoặc chân bị trẹo. Bạn không thể di chuyển được. Càng để lâu càng sưng nhiều và có thể kèm theo các nốt phỏng thanh huyết. Nếu bị gãy xương cẳng chân, bạn có thể nhìn thấy đầy gãy gồ ngay dưới daĐộ dài tuyệt đối và độ dài tương đối của xương chày ngắn hơn so với bên lành , có thể bị lệch nếu xương gãy có di lệch. Có thể có các triệu chứng của tổn thương mạch máu thần kinh. 3. Nguyên nhân gây ra tình trạng gãy xương chân Bị té ngã nghiêm trọng có thể là nguyên nhân dẫn đến chấn thương đùi Gãy xương chân xảy ra có thể do một số nguyên nhân sau:Do tai nạn: Xương bàn chân, xương đùi hay xương cẳng chân đều có thể gãy do tai nạn giao thông. Do bị té ngã: Đơn giản chỉ là té ngã nhưng có thể gây gãy xương cẳng chân hoặc xương bàn chân. Tuy nhiên thường thì bị chấn thương nghiêm trọng mới khiến bạn bị gãy xương đùi. Chấn thương thể thao: Trong khi chơi thể thao, chân bạn co duỗi quá mức dẫn đến làm tăng nguy cơ gặp phải các lực tác động vào chân khiến chân bị gãy. Do hoạt động quá mức: Nếu bạn tác động lên xương một lực quá mức lặp đi lặp lại như chạy bộ, bạn có thể bị gãy xương chân. Đối với những người bị loãng xương, gãy xương chân cũng có thể xảy ra kể cả khi bạn hoạt động bình thường. Khi bạn vô tình đá vào một vật cứng, ngón chân của bạn có thể bị gãy. Bạn có thể bị gãy gót chân nếu bạn bị ngã từ trên cao xuống. 4. Điều trị gãy xương chân Bó bột là một trong những phương pháp dùng để điều trị gãy chân Một số phương pháp điều trị thông thường khi bị gãy xương gồm:Dùng thuốc giảm đau. Bạn cần phải nghỉ ngơi. Bạn có thể được bó bột, đeo nẹp hoặc mang giày đặc biệt. Dùng xe lăn hoặc nạng. Thực hiện một vài thao tác để xương về đúng vị trí. Phẫu thuật: Đặt đinh, ốc vít, que hoặc tấm ván.Việc điều trị gãy xương chân sẽ khác nhau tùy vào vị trí gãy. Gãy xương chân do áp lực thì bạn có thể nghỉ ngơi và để chân bị thương bất động.Điều quan trọng nhất để tạo thuận lợi cho quá trình lành xương chính là hạn chế sự di chuyển của xương bị gãy. Vì thế bạn cần phải đeo nẹp hoặc bó bột trong khoảng thời gian từ 6-8 tuần, có thể lâu hơn.Để giảm đau và viêm, bạn sẽ được kê một loại thuốc giảm đau.Bạn cần đến các bài tập phục hồi chức năng sau khi tháo bột hoặc bỏ nẹp để khôi phục lại chuyển động bình thường của chân bị thương. Bởi các khớp sẽ bị cứng và cơ bắp bị yếu đi do một khoảng thời gian dài chân bị thương không thể vận động.Đối với một số trường hợp, bạn cần phải được phẫu thuật để cấy ghép thiết bị cố định xương chẳng hạn như bạn bị gãy nhiều xương, gãy xương đùi, tổn thương dây chằng xung quanh....bằng tấm kim loại hoặc thanh kim loại hay đinh vít để duy trì vị trí thích hợp của xương trong quá trình chữa bệnh.Một số trường hợp đặc biệt, bác sĩ phải sử dụng một thiết bị cố định xương từ bên ngoài. Bên ngoài chân là một khung kim loại gắn liền với xương bên trong bằng các mấu định vị nhằm ổn định trong quá trình liền xương và sau khoảng 6-8 tuần, nó sẽ được gỡ bỏ. Xung quanh các mấu cố định bên ngoài có nguy cơ bị nhiễm trùng.
vinmec
910
Triệu chứng đau dạ dày bạn cần biết Cảm giác cồn cào hoặc đau rát (khó tiêu) Đau dạ dày là biểu hiện của nhiều bệnh lý khác nhau trong dạ dày, tá tràng Cảm giác này xảy ra ở phía bụng trên, vùng ức (hay còn gọi là đau thượng vị): một số người có biểu hiện rõ như có vị chua hoặc nóng rát dạ dày. Khi ăn có thể gây nặng hơn tuy nhiên cũng có thể cải thiện được những khó chịu. Nôn, buồn nôn Nếu bạn bị buồn nôn thường xuyên (không kể đến buồn nôn do thai nghén) thì hãy đi đến gặp bác sĩ ngay để có kết quả chính xác hơn vì buồn nôn là một trong những biểu hiện của bệnh đau dạ dày của hầu hết bệnh nhân. Buồn nôn là một trong những biểu hiện của bệnh đau dạ dày của hầu hết bệnh nhân. Cảm giác chán ăn, cơ thể suy nhược Hiện tượng chán ăn có thể là do cơ thể mệt mỏi. Tuy nhiên ở rất nhiều người, khi dạ dày bị tổn thương, không muốn nạp thức ăn, đồng thời không tiết dịch vị, từ đó sẽ dẫn đến những hệ quả liên quan như miệng đắng, không có vị, mất cảm giác. Đặc biệt là ở trẻ nhỏ, triệu chứng chán ăn có thể thể hiện dạ dày trẻ đang gặp vấn đề vì vậy trẻ mới biếng ăn. Đôi khi chán ăn  ở trẻ lại bị hiểu lầm là do trẻ lười ăn. Ợ hoặc chướng bụng Đây là một triệu chứng bệnh đau dạ dày thường gặp. Nếu tự nhiên mà bạn bị ợ và chướng bụng liên tục, bạn nên đi kiểm tra bác sỹ ngay. Đặc biệt là hiện tượng ợ chua là biểu hiện đau dạ dày của nhiều người khi mới mắc phải. Ợ chua là hiện tượng dịch acid ở dạ dày trào ngược lên thực quản, lên miệng khiến người bệnh có cảm giác đau, nóng rát như lửa đốt sau xương ức, lan lên họng và đắng ngắt trong miệng. Ợ chua cũng là dấu hiệu cảnh báo về các chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Đừng coi nhẹ vấn đề này nhé. Cảm giác đầy vùng bụng trên sau khi ăn Ở phần lớn các trường hợp, ban đầu những biểu hiện của bệnh đau dạ dày là tương đối nhẹ, xuất hiện trong thời gian ngắn. Tuy nhiên nếu càng để lâu thì bệnh sẽ càng nặng, mức độ nguy hiểm sẽ tăng cao. Vì vậy bạn hãy chú ý đến những biểu hiện lạ của cơ thể, tránh để bệnh nặng mới bắt đầu đi khám và dùng thuốc.
thucuc
452
Cây ngái dùng để chữa bệnh gì? Cây ngái (sung dại) là một loại cây mọc hoang trong tự nhiên có nhiều tác dụng đối với sức khỏe con người, đặc biệt có thể điều trị nhiều loại bệnh. Vậy cây ngái dùng để chữa bệnh gì, thông tin dưới đây sẽ cung cấp thêm thông tin để bạn hiểu hơn về loài cây này. 1. Đặc điểm sinh học cây ngái Cây ngái có nhiều đặc điểm tương đồng với cây sung nên còn được gọi là cây sung dại. Chiều cao trung bình của mỗi cây ngái vào khoảng 5 - 7m. Ngái là cây thân gỗ nhỏ và rỗng. Cành nhái khi còn non rất mềm và được phủ một lớp lông cứng. Khi già, cành cây nhẵn, khỏe. Lá cây ngái hình trái xoan hoặc bầu dục mọc đối xứng, tròn ở gốc và nhọn dần về phía chóp. Mỗi lá đều có lông nhám ở cả 2 mặt. So với lá sung thì lá ngái to gấp 3 lần và dài khoảng 15 - 30cm. Cây ngái chủ yếu ra hoa vào tháng 1 - 4. Hoa của loài cây này mọc thành cụm ở cành già và gốc thân. Đến khoảng tháng 5 - 10 thì hoa kết quả trên thân, gần sát với mặt đất. Từng chùm quả ngái dễ làm liên tưởng đến quả sung nhưng kích thước to hơn, có đốm trắng và lông nhám bám ở vỏ quả.2. Cây ngái được dùng để chữa bệnh gì? 2.1. Bộ phận sử dụng làm dược liệu Trong y học cổ truyền, mọi bộ phận của cây ngái đều có thể dùng làm dược liệu:- Lá cây ngái: thu hoạch bất cứ thời điểm nào trong năm, rửa sạch rồi phơi khô hoặc sao vàng rồi bảo quản nơi khô ráo để dùng dần. - Vỏ thân cây ngái: thường được thu hoạch vào mùa xuân vì đây là lúc thân cây chứa nhiều nhựa nhất. Sau khi thu hoạch về, lớp vỏ sẽ được cạo sạch rồi ngâm trong nước vo gạo 1 - 2 giờ và thái lát mỏng đem phơi hoặc sấy khô. - Rễ cây ngái: hay được thu hoạch vào mùa thu sau đó đem rửa sạch đất cát và sấy hoặc phơi. - Búp lá ngái non: đem rửa sạch và dùng tươi. - Quả cây ngái: chủ yếu thu hoạch vào mùa đông, khi quả đã chín. Quả có thể được sấy, phơi khô để làm thuốc hoặc đốt thành than để ngâm rượu.2.2. Công dụng chữa bệnh của cây ngái Thử nghiệm cây ngái trên loài chuột nhắt trắng đã cho thấy rằng: dùng cành, thân và lá cây ngái đã phơi khô chiết 3 lần với cồn 50 độ để lấy dịch cô ở áp suất giảm 50 độ C cho đến khi khô rồi tiêm vào phúc mạc của loài này liều 250mg/kg thì thân nhiệt của chuột giảm rõ rệt. Y học cổ truyền quan niệm cây ngái tính mát, vị ngọt dịu, có công dụng trừ thấp, thanh nhiệt, hóa đờm, tiêu tích. Quả và hạt cây ngái có thể gây nôn, gây xổ. Phần thân, vỏ, lá, quả xanh của cây ngái có tác dụng chữa mụn nhọt, sốt rét, mất sữa, sốt, tiêu chảy, phù thũng, vàng da, tiêu hóa kém. Rễ cây ngái có tác dụng giảm đau nhức xương khớp, chữa bí tiểu. Ngoài ra, cây ngái còn có các công dụng khác như: trị tắc tia sữa, chữa bệnh trĩ, tiêu phù cho người bị tích nước, tăng cường chức năng gan thận,... Liều dùng dược liệu cây ngái dạng sắc uống được khuyến nghị hàng ngày không quá 15 - 30g.3. Bài thuốc chữa bệnh có cây ngái- Bài thuốc chữa sốt, sốt rét Rửa sạch lá cây ngái rồi giã nát, thêm vào một chút nước sau đó vắt lấy nước uống. Trường hợp cần phòng ngừa sốt rét hãy lấy vỏ hoặc lá cây ngái sao vàng rồi nấu lấy nước uống hàng ngày. - Bài thuốc chữa phù thũng Ngâm 50g vỏ thân cây ngái trong nước vo gạo khoảng 2 giờ rồi vớt ra, phơi khô sau đó thái nhỏ và sao vàng. Phần dược liệu này kết hợp với 30g lá sung rụng dưới ao, 30g mã đề, 1 nhúm nhỏ bồ hóng, tất cả sắc cùng 400ml nước đến khi còn lại 100ml thì chắt nước ra, chia thành 2 lần uống. - Bài thuốc chữa tiêu chảy do ngộ độc thức ăn Dùng 20g rễ màng tang, 20g rễ cây sống rắn, 30g vỏ thân cây ngái đem thái nhỏ, sao vàng và sắc lấy nước uống. - Bài thuốc chữa đau nhức xương Sao vàng 1 thang thuốc gồm: 30g rễ si, 30g dây đau xương, 50g rễ cỏ xước, 50g rễ cây ngái sau đó sắc lấy nước để uống. - Bài thuốc chữa bí tiểu do nhiệt Dùng 20g cỏ xước, 20g mã đề, 30g rễ cối xay, 50g thổ phục linh, 50g rễ ngái đem rửa sạch và sắc lấy nước dùng trong ngày. - Bài thuốc chữa mụn nhọt Lấy quả xanh hoặc lá non của cây ngái đem giã nhuyễn rồi đắp trực tiếp lên nốt mụn nhọt.4. Dược liệu cây ngái có độc không? Cây ngái là loài mọc hoang và có thể khai thác tất cả bộ phận để làm dược liệu. Tuy nhiên, cần lưu ý một số vấn đề liên quan đến độc tính của dược liệu này:- Bản thân cây ngái không độc nhưng nếu dùng quả hoặc vỏ cây khi còn xanh thì có thể chứa độc tính gây nôn, tiêu chảy. Vì thế, nếu dùng phần này làm dược liệu thì cần ngâm trong nước vo gạo, để qua đêm cho loại bỏ nhựa độc rồi mới sử dụng. - Không nhầm lẫn cây ngái với cây sung để sử dụng hiệu quả. Khi chín, quả cây ngái có màu vàng chứ không phải màu đỏ cam như quả sung; hình dáng của quả ngái dẹt và to về hai bên chứ không tròn như sung. - Không dùng dược liệu cây ngái cho thai phụ và người đang cho con bú. - Nếu dùng cây ngái để chữa bệnh cho trẻ em thì chỉ nên dùng liều lượng bằng 1/2 so với người lớn. - Trước khi sử dụng trong bất cứ bài thuốc nào cần ngâm rửa các bộ phận của cây ngái trong nước muối pha loãng để làm sạch. Mặc dù cây ngái là dược liệu tự nhiên được lưu truyền từ lâu trong dân gian với nhiều bài thuốc khác nhau; nhưng hiệu quả đạt được ở mỗi người còn phụ thuộc vào cơ địa. Quá trình dùng dược liệu này để chữa bệnh cần trải qua thời gian dài và kết hợp với chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt khoa học thì mới đạt được hiệu quả. Trước khi dùng cây ngái để chữa bệnh, tốt nhất nên tham khảo ý kiến thầy thuốc đông y để biết cách dùng tốt nhất và tránh được tình trạng ngộ độc nhựa ngái.
medlatec
1,187
Các tác dụng phụ cần lưu ý của thuốc Nabumeton 750 mg Nabumeton 750 mg được dùng trong điều trị thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp. Là thuốc kháng viêm không chứa steroid, việc dùng thuốc Nabumeton 750 mg cần lưu ý nhiều thông tin, đặc biệt là nguy cơ xuất huyết tiêu hóa. 1. Thuốc Nabumeton 750 mg là thuốc gì? Nabumeton 750 mg thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid, có thành phần chính là Nabumetone. Nabumetone có tác dụng chống viêm bằng cách ức chế tổng hợp prostaglandin.Nabumeton 750 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được chỉ định dùng trong điều trị thoái hóa khớp, giảm đau và kháng viêm trong viêm khớp dạng thấp. Ngoài dạng viên nén 750mg, thuốc còn có hàm lượng 500mg. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Nabumeton 750 mg Nabumeton 750 mg được dùng theo đường uống, uống nguyên 1 viên thuốc với nước, có thể uống thuốc trong khi ăn hoặc sau khi ăn.Liều dùng viên nén Nabumeton 750 mg thông thường là 1 viên/lần/ngày, uống thuốc trước lúc ngủ. Trường hợp triệu chứng nặng và kéo dài hoặc đột ngột xuất hiện, có thể dùng liều 2 viên/ngày, vào buổi sáng và tối.Quá liều thuốc Nabumeton 750 mg có thể gây ra các triệu chứng như đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy. Đối với quá liều thuốc Nabumeton 750 mg, cho đến nay vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, người bệnh chủ yếu được điều trị triệu chứng. 3. Tác dụng phụ của thuốc Nabumeton 750 mg Dùng thuốc Nabumeton 750 mg có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, đầy hơi, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy, viêm dạ dày. Ngứa, phát ban, tăng huyết áp, phù nề. Rối loạn tai, ù tai.Ít gặp: Khô miệng, viêm miệng, loét dạ dày - tá tràng, rối loạn và chảy máu Gl, đại tiện phân đen. Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, mất ngủ, lo lắng, loạn cảm, lú lẫn, nhạy cảm. Nabumeton 750 mg ít khi gây rối loạn mặt, thay đổi thị lực. Đổ mồ hôi, nổi mày đay, rối loạn hô hấp, khó thở, chảy máu cam, suy nhược. Tăng men gan, rối loạn đường tiết niệu, bệnh cơ. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Nabumeton 750 mg Không dùng thuốc Nabumeton 750 mg ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc; người có tiền sử phản ứng quá mẫn với aspirin, ibuprofen hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác. Người bị bệnh dạ dày - tá tràng, tái phát viêm loét dạ dày hoặc thủng, xuất huyết dạ dày - ruột, người bị suy gan, suy thận, suy tim nặng; phụ nữ đang mang thai 3 tháng cuối hoặc đang nuôi con cho bú.Thuốc Nabumeton 750 mg cũng không được dùng ở người có tiền sử thủng hoặc xuất huyết dạ dày - ruột nhưng có liên quan đến thuốc kháng viêm không steroid. Bệnh nhân tai biến mạch máu não hoặc xuất huyết não; người bị các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose/galactose hoặc thiếu hụt Lapp lactase.Người có tiền sử bệnh hen phế quản có liên quan đến thuốc kháng viêm không chứa steroid, mắc bệnh gan, thận, tim mạch, tiền sử mắc bệnh tiêu hóa cần thận trọng khi dùng thuốc Nabumeton 750 mg.Nếu người bệnh đang dùng đồng thời các loại thuốc kháng viêm không chứa steroid khác nhau cần thận trọng hoặc tránh dùng thuốc Nabumeton 750 mg.Người cao tuổi có nguy cơ gặp tác dụng phụ khi dùng thuốc kháng viêm không steroid nói chung hay Nabumeton 750 mg nói riêng cao hơn, như thủng hoặc xuất huyết dạ dày - ruột và có thể gây ra tử vong.Người bị bệnh tim mạch, bệnh gan thận có thể bị suy thận nhanh hơn nếu dùng thuốc Nabumeton 750 mg với liều cao, đặc biệt là người cao tuổi, đang uống thuốc lợi tiểu, suy thận nặng (có độ thanh thải creatinin <30 ml/phút). Vì vậy, cần kiểm tra chức năng thận trước và trong khi dùng thuốc.Người bệnh có tiền sử huyết áp cao, suy tim sung huyết (từ mức độ nhẹ đến vừa) do thuốc kháng viêm không steroid trước đó cần được giám sát và chỉ định dùng liều thuốc Nabumeton 750 mg phù hợp.Người bệnh có tiền sử viêm loét, thủng hoặc xuất huyết dạ dày - ruột nên dùng liều thuốc Nabumeton 750 mg ban đầu thấp nhất có thể vÌ nguy cơ bị loét, thủng hoặc chảy máu dạ dày - ruột cao hơn với liều cao. Cần ngừng thuốc ngay lập tức khi xuất huyết dạ dày - ruột xảy ra.Người bệnh lupus ban đỏ hoặc rối loạn mô liên kết hỗn hợp có nguy cơ viêm màng não vô khuẩn cao hơn khi dùng thuốc Nabumeton 750 mg.Cần lưu ý, nếu người bệnh có bất kỳ phản ứng da nghiêm trọng nào như viêm da tróc vảy, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, tăng bạch cầu ái toan, các triệu chứng toàn thân gây đe dọa tính mạng cần ngừng ngay việc dùng thuốc Nabumeton 750 mg.Phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ, có ý định mang thai hoặc đang cố gắng thụ thai không được dùng thuốc Nabumeton 750 mg.Nếu dùng đồng thời Nabumeton 750 mg với thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin có thể làm giảm tác dụng của Nabumeton. Đặc biệt ở người cao tuổi có thể làm suy giảm chức năng thận, mất nước. Cần điều trị bù nước và người bệnh đang dùng các loại thuốc này cần được thường xuyên theo dõi.Dùng đồng thời Nabumeton 750 mg với thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali làm tăng nồng độ kali trong máu; với Glycosid tim có thể làm tình trạng suy tim trở nên nghiêm trọng hơn, làm giảm GFR và tăng glycoside trong huyết tương, với lithium làm giảm thải trừ lithi; với Methotrexate làm giảm thải trừ methotrexate; với Ciclosporin làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận.Dùng đồng thời Nabumeton 750 mg với Mifepristone có thể làm giảm tác dụng của mifepristone. Vì vậy, trong vòng 8 - 12 ngày sau khi dùng mifepristone, không được dùng thuốc Nabumeton.Dùng đồng thời Nabumeton 750 mg với Corticosteroid làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết tiêu hóa; với thuốc chống đông máu có thể làm tăng tác dụng chống đông; với Probenecid làm giảm chuyển hóa và thải trừ Nabumetone; với thuốc kháng sinh thuộc nhóm quinolon có thể làm tăng nguy cơ bị co giật.Dùng đồng thời Nabumeton 750 mg với rượu, bisphosphonates, oxpentifylline, sulfinpyrazone, thuốc chống tiểu cầu và ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ và loét - xuất huyết tiêu hóa. Với Tacrolimus có thể làm tăng nguy cơ gây ngộ độc thận; với Zidovudine có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc huyết.Thận trọng khi dùng Nabumeton 750 mg đồng thời với các thuốc liên kết với protein khác, vì có thể gây ra các biểu hiện của quá liều. Người bệnh cần được theo dõi khi dùng các loại thuốc này.Các tác dụng phụ cần lưu ý khi dùng thuốc Nabumeton 750 mg là những biểu hiện về tiêu hóa và phản ứng quá mẫn. Đặc biệt là nguy cơ viêm loét, thủng hoặc xuất huyết dạ dày - ruột có thể xảy ra khi người bệnh dùng quá liều hoặc có tiền sử hoặc đang dùng một số thuốc điều trị khác.Hy vọng với những chia sẻ trên giúp bạn hiểu hơn về cách dùng thuốc Nabumeton 750 mg cũng như những lưu ý cần tránh để quá trình dùng thuốc đạt được kết quả tốt hơn.
vinmec
1,342
Thế nào là nang gan và bệnh có nguy hiểm không? Nang gan là một trong những loại bệnh lý lành tính với độ phổ biến không cao, đặc biệt hiếm gặp với những người tuổi dưới 40 và thường thấy ở nữ giới hơn là nam giới. Mặc dù vậy, những ảnh hưởng của bệnh lên sức khỏe của con người là không thể tránh khỏi. 1. Nang gan là hiện tượng gì? Bình thường, tại gan của chúng ta có tồn tại các túi, khi chúng chứa dịch hay các chất nhầy thì được gọi là hiện tượng nang gan. Về số lượng, có thể chỉ có một hay nhiều nang và kích thước dao động từ vài mm cho đến hơn 10 cm. Phần lớn khi xuất hiện, chúng không gây ra hiện tượng gì quá nghiêm trọng cho con người nên khó nhận biết. Nếu chụp cắt lớp hoặc cộng hưởng từ sẽ phát hiện ra sự tồn tại của chúng. Bệnh cần được điều trị khi số lượng nhiều, gây đau hoặc khó chịu cho vùng bụng trên ở bên phải hoặc khi nguyên nhân gây ra bởi ký sinh trùng hoặc do ung thư. Một số nguyên nhân gây ra bệnh được xác định, đó là: Bẩm sinh hoặc yếu tố di truyền: một số người sinh ra cơ thể đã tồn tại loại dị tật này hoặc đột nhiên xuất hiện vào một giai đoạn nào đó mà không xác định được nguyên nhân. Là hậu quả của dị tật trong ống mật. Khi ký sinh trùng, virus, hoặc nang sán hay vi khuẩn lao thâm nhập vào cơ thể, trong đó, một số lây nhiễm từ động vật sang các bộ phận của người, trong đó có gan. Một số trường hợp do tuổi tác hoặc ăn uống không lành mạnh khiến ở một số vùng của gan, tế bào bị chết dẫn đến hiện tượng này. Tuy nhiên, nếu số lượng tế bào khỏe mạnh còn đủ thì gan vẫn hoạt động như bình thường. Một số trường hợp rất hiếm gặp là người bị gan đa nang, có thể xuất hiện nhiều nang trong đời. 2. Một số dạng tồn tại thường gặp Nang gan có thể tồn tại dưới một số dạng, như: Dạng nang đơn giản Có nguyên nhân được xác định là do bẩm sinh, thông thường, chỉ có một nang, và trong dịch không có sự xuất hiện của mật. Khi nó trở nên to sẽ gây đau phần bụng phía trên ở bên phải và có thể nhận thấy qua kỹ thuật sờ, khám bụng. Gan đa nang Cũng là do nguyên nhân bẩm sinh và có khả năng di truyền, thường xuất hiện đồng thời với nang thận, khiến gan bị to gây đau bụng. Nang sán Chủ yếu có nguyên nhân từ loại ký sinh trùng echinococcus granulosus, vốn dĩ có ở cơ thể một số loại động vật chẳng hạn trâu, bò và lây nhiễm sang người. Lúc đầu, có thể chúng không gây ra hiện tượng gì đáng kể hoặc chỉ hơi đau ở sườn bên phải. Khi lớn lên, chúng có thể vỡ và khiến đường mật bị viêm hoặc lan sang phổi cũng như một vài bộ phận khác. U nang Là loại rất hiếm gặp, có thể khiến trướng bụng, buồn nôn, đau bụng và nếu được cắt bỏ vẫn có khả năng tái phát. 3. Khi nào thì bệnh gây nguy hiểm? Bệnh thông thường ít gây ra triệu chứng hoặc các dấu hiệu rõ ràng, tuy nhiên, vẫn có thể gặp phải các biểu hiện như: Bụng bị căng và xuất hiện sự đau tức thượng vị hoặc hạ sườn bên phải. Đầy hơi, đầy bụng hoặc đau bụng ở phía trên thuộc bên phải. Có thể ợ nóng hoặc cảm giác buồn nôn. Phần lớn bệnh là lành tính, người bệnh chỉ xuất hiện một số lượng nang nhỏ với kích thước không lớn và chữa trị khỏi được. Chỉ có số ít là kích thước lớn và loại này có thể gây nên một số mối nguy như: Khiến đường mật bị chèn ép, gây hiện tượng vàng da hoặc tăng áp ở tĩnh mạch cửa. Xuất huyết hoặc vỡ, xoắn nang. 4. Cách kiểm soát sự phát triển của bệnh cũng như ngăn ngừa các nguy cơ Với những người có nang gan mức độ nhẹ, cần có sự điều chỉnh về chế độ ăn uống Tuyệt đối tránh khỏi rượu, bia, thuốc lá hay chất kích thích. Tránh xa sữa bởi nó sẽ thúc đẩy nang cũng như chất nhầy càng thêm phát triển. Tăng cường selen để gan có thể nâng cao khả năng sản xuất glutathione cũng như chất chống oxy hóa. Ăn thực phẩm tốt, mát gan Đối với những người chưa mắc bệnh, có thể thực hiện những việc sau: Tiêm đầy đủ vắc xin. Hạn chế để cơ thể tiếp xúc các hóa chất độc hại. Bảo vệ cơ thể khỏi nguy cơ vi khuẩn xâm nhập khi tiếp xúc với trâu, bò, cừu,… Tránh để máu và dịch của người bệnh tiếp xúc với cơ thể. 5. Phát hiện và điều trị bệnh Có thể nói, mặc dù ít biểu hiện song, thông qua việc kiểm tra sức khỏe định kỳ, có thể sớm tìm thấy những dấu hiệu không bình thường. Cùng với đó, khi sử dụng các phương pháp chụp chiếu áp dụng công nghệ cao hoặc khám, chẩn đoán vùng bụng cũng giúp phát hiện ra bệnh. Với những trường hợp nghi ngờ nguyên nhân do nhiễm sán, xét nghiệm máu có thể mang lại kết quả tốt. Việc điều trị có thể không nhất thiết nếu số lượng ít và nhỏ còn với loại có kích thước lớn, nhiều, thường áp dụng một số cách phổ biến như: Phẫu thuật bằng phương pháp nội soi để cắt, loại bỏ, áp dụng với loại có kích thước lớn hoặc u nang. Nếu có dấu hiệu của ký sinh trùng, bác sĩ có thể sẽ sử dụng cả thuốc kháng sinh, thuốc trị giun sán. Khi bị đa nang hoặc xuất hiện một số triệu chứng thể hiện sự nguy hiểm như chảy máu, đau nhiều hoặc hay tái phát, có thể phải cần cả phẫu thuật để ghép gan. Việc chọc hút thường được chỉ định trong trường hợp dịch nhiều và không quá nguy hiểm, song điều này tránh thực hiện với người có bệnh về máu hoặc phản ứng với thuốc gây tê.
medlatec
1,056
Cảnh giác cứng khớp khi trở lạnh Cứng khớp gối, cứng khớp háng là những biểu hiện thường thấy trên bệnh nhân đau xương khớp khi thời tiết trở lạnh. Để đảm bảo sức khỏe, người bệnh cần chú ý cảnh giác cứng khớp đầu gối nói riêng, đau các khớp nói chung khi thay đổi thời tiết. 1. Cứng khớp gối, háng khi trời trở lạnh là như thế nào? Khi trời tiết chuyển mùa, đặc biệt là trở lạnh, những người mắc các bệnh lý cơ xương khớp sẽ thấy đau, nhức hơn bình thường, nhất là vào buổi sáng, sau khi thức dậy. Người bệnh sẽ thấy cứng và khó cử động các khớp ngón tay, bàn tay, khớp hông, đầu gối, chân, ...XEM THÊM: Vì sao bạn cứng khớp ngón tay khi ngủ dậy? 2. Vì sao bị cứng khớp háng, đầu gối khi trở lạnh? Một số yếu tố sau đây được cho là làm tăng nguy cơ cứng khớp gối, háng khi thời tiết trở lạnh:Tuổi tác: Khi tuổi tác càng lớn, các xương khớp sau thời gian sử dụng và chịu nhiều áp lực sẽ dần bị thoái hóa và yếu đi.Viêm khớp dạng thấp: Viêm khớp dạng thấp là một trong những bệnh tự miễn, các khớp bị viêm do chính cơ thể tự sản xuất các chất tấn công tế bào xương khớp và bảo vệ xương khớp, gây ra tình trạng đau nhức, cứng khớp gối, khớp háng, .... Viêm khớp dạng thấp là bệnh mãn tính thường gặp ở phụ nữ trung niên và cao tuổi, để lâu có thể làm mòn xương và gây biến dạng.Lupus ban đỏ: Đây cũng là một bệnh tự miễn gây ra tình trạng viêm khớp, khiến các khớp thường xuyên bị sưng, đau và cứng, nhất là khi trời lạnh.Viêm bao hoạt dịch khớp: Những khớp thường xuyên hoạt động như ngón tay, cổ tay, bàn tay, khuỷu tay, vai, hông, háng, đầu gối, chân, ... sẽ dễ bị viêm bao hoạt dịch khớp, gây đau sưng các khớp, cứng khớp gối, háng, ... khi trời trở lạnh.Gout: Bệnh gout thường gây sưng đau các khớp, đặc biệt là ngón chân, bàn chân.Ngoài ra cứng khớp háng, đầu gối khi trở lạnh còn do các bệnh lý xương khớp khác như: Một số bệnh về xương khớp như viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm cột sống dính khớp, viêm xương khớp do chấn thương, ... sẽ dẫn đến tình trạng cứng khớp.XEM THÊM: Chân không co duỗi tốt: Cảnh giác cứng khớp gối Cảnh giác cứng khớp gối khi trời lạnh 3. Cảnh giác cứng khớp gối khi trở lạnh Khi trời trở lạnh, nhiệt độ và độ ẩm trong không khí thay đổi sẽ tác động đến cơ thể về sức khỏe tổng thể nói chung, xương khớp nói riêng. Đây là thời điểm bệnh nhân đau xương khớp cần chú ý cảnh giác tình trạng cứng khớp gối và một số khớp thường xuyên hoạt động khác.Lý giải cho hiện tượng này, đó là không khí lạnh làm các mạch máu bị co lại, giảm lưu thông máu, dẫn đến máu nuôi dưỡng xương khớp bị hạn chế, các tổ chức bảo vệ xương khớp như dịch khớp, sụn khớp cũng bị ảnh hưởng.Bên cạnh đó, cân bằng tuần hoàn trong cơ thể cũng chịu sự tác động như nồng độ các chất và muối thay đổi, góp phần gây ra tình trạng đau xương khớp, cứng khớp gối, háng.Không chỉ các mạch máu co lại, co rút gân cơ cũng xảy ra khi trời lạnh làm các khớp đau nhức hơn và dẫn đến khó cử động. Càng khó vận động, lưu thông máu và dịch khớp càng bị hạn chế khiến cho tình trạng đau nhức, cứng khớp thường xuyên tái phát khi trời trở lạnh. 4. Phòng ngừa cứng khớp gối, háng khi trở lạnh Phòng ngừa cứng khớp gối nói riêng và các khớp khác trong cơ thể nói chung khi thời tiết trở lạnh là rất cần thiết để đảm bảo sức khỏe xương khớp. Theo đó, bạn có thể phòng ngừa cứng khớp gối, háng như sau: Bổ sung vitamin và khoáng chất giúp làm giảm triệu chứng cứng khớp gối,háng do bệnh khớp gây ra Luôn giữ ấm cơ thể: Khi thời tiết chuyển lạnh, cần chú ý sử dụng thêm khăn, găng tay, tất, mặc quần áo dài và dày hơn để cơ thể luôn được giữ ấm, tránh ảnh hưởng đến xương khớp bởi nhiệt độ và độ ẩm của môi trường.Làm ấm các khớp: Cứng khớp đầu gối khi trời lạnh có thể thuyên giảm khi những vùng xung quanh khớp được làm ấm, nóng bằng túi chườm nóng, dầu nóng, ... để khí huyết lưu thông, mạch máu giãn ra và tăng cường lưu lượng máu đến nuôi dưỡng các khớp. Cần chú ý không được xoa dầu nóng hay chườm nóng nên chỗ khớp bị sưng, viêm, vì có thể khiến tình trạng trở nên nặng hơn.Chế độ ăn uống lành mạnh, hợp lý: Chế độ dinh dưỡng lành mạnh, hợp lý với cung cấp đầy đủ đạm, đồng thời tăng cường bổ sung các khoáng chất và vitamin để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể, hỗ trợ điều trị các bệnh xương khớp, sẽ làm giảm triệu chứng cứng khớp gối, háng do bệnh khớp gây ra. Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên hạn chế ăn mặn, chất béo gây thừa cân bởi béo phì làm tăng áp lực lên các xương khớp.Chú ý nghỉ ngơi: Khi bị đau nhức xương khớp cần hạn chế vận động để làm giảm áp lực cho khớp. Bên cạnh đó, một số biện pháp có thể giúp giảm đau như xoa bóp nhẹ nhàng các khớp, chườm ấm, sử dụng miếng dán, .... Ngoài ra, để tránh tình trạng cứng khớp đầu gối khi trời lạnh, cũng cần chú ý kết hợp vận động và nghỉ ngơi hợp lý để lưu thông máu tốt hơn, tăng cường máu đến các khớp.Các bài tập xương khớp: Một số bài tập vật lý trị liệu cho xương khớp được bác sĩ hướng dẫn có thể giúp làm giảm triệu chứng đau khớp. Bên cạnh đó, thường xuyên vận động nhẹ nhàng với các động tác yoga hay đạp xe, đi bộ, ... cũng giúp làm tăng lưu thông khí huyết, cơ thể hấp thụ chất tốt hơn để tăng cường tiết dịch khớp, bảo vệ khớp, giảm đau và phòng ngừa cứng khớp gối, khớp háng. Bài tập giúp có hệ xương khớp khỏe mạnh Dùng thuốc hợp lý: Khi đau nhức cứng khớp vào mùa lạnh, người bệnh cần lưu ý không được tự ý mua thuốc giảm đau vì có thể gây ra một số tác dụng phụ, cũng như không tự ý bổ sung thực phẩm chức năng, hay giảm đau bằng các phương pháp dân gian. Thay vào đó, bạn nên đến bác sĩ để được thăm khám, tư vấn và chỉ định dùng thuốc phù hợp.Những người mắc bệnh xương khớp, thường hay đau khớp cần chú ý cảnh giác cứng khớp gối, tay chân khi trời trở lạnh để không ảnh hưởng đến sức khỏe.Nếu tình trạng cứng khớp ảnh hưởng đến chất lượng đời sống cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe, người bệnh không nên tiếp tục chịu đựng. Đây cũng là địa chỉ thăm khám, sàng lọc, điều trị chuyên sâu các bệnh lý cơ xương khớp mãn tính được nhiều người tin tưởng chọn lựa.
vinmec
1,261
Nhận biết các triệu chứng sớm bệnh suy tim và cách phòng tránh Các triệu chứng sớm bệnh suy tim thường bị người mắc chủ quan mà bỏ qua. Bởi bệnh diễn ra âm thầm, giai đoạn đầu chưa có dấu hiệu gì rõ ràng. Do vậy, bất cứ ai cũng cần lưu ý đến sức khỏe của mình, khám sức khỏe định kỳ và lưu ý những dấu hiệu bất thường dù nhỏ. 1. Những điều bạn cần biết về bệnh suy tim Một người khỏe mạnh bình thường cũng có thể mắc chứng suy tim nếu như có chế độ sinh hoạt không tốt. Do vậy, đây là căn bệnh có thể ghé thăm bất cứ ai. Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc suy tim càng lớn: Bệnh suy tim là gì? Bệnh suy tim được hiểu là chức năng hoạt động của tim kém đi khiến người bệnh có những dấu hiệu bất thường về sức khỏe. Chủ yếu là do tim không đủ khả năng bơm máu đi nuôi cơ thể, tim đập chậm hoặc có các khiếm khuyết, dị tật bất thường ở tim. Các cấp độ của bệnh suy tim Suy tim được phân loại thành 4 cấp độ từ nhẹ đến nặng: Cấp độ 1: bệnh tiến triển âm thầm, tim bắt đầu có những dấu hiệu bất thường nhưng triệu chứng không rõ ràng. Người bệnh vẫn hoạt động bình thường. Cấp độ 2: Khả năng bơm máu của tim yếu hơn nhiều, xuất hiện những dấu hiệu rõ ràng hơn. Nhất là cảm giác mệt, khó thở, hụt hơi khi gắng sức. Cấp độ 3: đến giai đoạn này, người bệnh đã bị hạn chế nhiều hoạt động, không thể vận động mạnh. Đây là giai đoạn mà nhiều người mới giật mình và đi khám nhiều nhất. Cấp độ 4: ở giai đoạn này, người bệnh luôn trong tình trạng mệt mỏi, khó thở và thở dốc ngay cả khi nghỉ ngơi. Bệnh nhân phải gắn liền với bệnh viện nhiều hơn để theo dõi và điều trị. Biết rõ về bệnh lý này, chúng ta sẽ biết cách nhận biết triệu chứng sớm bệnh suy tim. Nhằm phát hiện bệnh ngay từ giai đoạn đầu để quá trình điều trị đạt hiệu quả tích cực hơn. Nguyên nhân gây bệnh suy tim Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh suy tim: Do thói quen sinh hoạt: người bệnh hút thuốc, sử dụng nhiều rượu bia, lao động nặng lâu năm. Mắc bệnh lý về tim mạch như bệnh động mạch vành, cao huyết cao. Có dị tật ở tim: những người bị hở van tim, bệnh tim bẩm sinh, hẹp van tim thường bị suy tim mãn tính. Tuổi cao: người trên 50 tuổi trở lên thường bị suy giảm chức năng tim nếu như sức khỏe không tốt. Càng cao tuổi thì càng dễ bị suy tim, nhất là nam giới. 2. Cách nhận biết triệu chứng sớm bệnh suy tim Suy tim trong giai đoạn khởi phát thường không gây nhiều dấu hiệu bất thường. Với những người không hay để ý đến sức khỏe của mình hoặc chủ quan và không đi khám sức khỏe định kỳ thì rất khó phát hiện bệnh từ sớm. Vậy làm sao để nhận biết những dấu hiệu cảnh báo sớm của bệnh suy tim? Hiệp hội suy tim Hoa Kỳ đã đưa ra 5 dấu hiệu dễ nhận biết chứng suy tim như sau: Dấu hiệu mệt mỏi Mệt mỏi không rõ nguyên nhân sẽ là triệu chứng sớm bệnh suy tim mà các bạn không nên bỏ qua. Thông thường mệt mỏi có thể do lao động quá sức, stress và nhiều nguyên nhân khác. Nhưng nếu mệt mỏi tất cả các thời điểm trong ngày, nhất là lúc gắng sức, đi bộ nhiều, lao cầu thang,... sẽ là những dấu hiệu cảnh báo bệnh suy tim đang ở giai đoạn đầu, còn nhẹ. Vận động bị hạn chế Nếu như mệt mỏi kèm theo việc hạn chế các hoạt động thể lực, không thể vận động mạnh thì đây là dấu hiệu rõ ràng của bệnh suy tim. Kèm theo đó là hiện tượng thở dốc, tức ngực khi vận động nhiều. Ho, khò khè Suy tim thường gây ra tình trạng chất lỏng tích tụ trong phổi. Điều này khiến người bệnh phản ứng ho, khó thở, nặng ở phổi và khò khè. Triệu chứng này dễ nhầm lẫn với viêm phổi. Tuy nhiên bệnh nhân không sốt mà chỉ mệt mỏi, khó thở và ho, đôi khi ho kèm theo chất nhầy màu trắng hoặc hồng. Sưng mắt cá chân Nếu một ngày bạn xỏ chiếc giày hoặc đôi dép vẫn đi bình thường mà cảm thấy chật hơn và khó cho chân vào thì có thể bạn đang bị sưng chân. Đây cũng là triệu chứng sớm bệnh suy tim. Nguyên nhân là do tim không đủ sức bơm máu đến chân và tay khiến chất lỏng ứ trệ làm sưng chân. Nhất là vùng mắt cá chân, bụng và đùi. Khó thở, thở dốc, tức ngực Khi gắng sức, vác nặng hoặc vận động nhiều, hay ngay khi ngủ dậy đột ngột và cảm giác khó thở, tức ngực, thở dốc, đánh trống ngực,... đó cũng là dấu hiệu cảnh báo bệnh suy tim. Nhất là tình trạng khó thở xuất hiện nhiều hơn. Nguyên nhân là do chất lỏng tích tụ nhiều trong phổi vì tim không đủ bơm máu đi và trả lại phổi khiến chất lỏng tràn vào phổi. Các dấu hiệu khác Ngoài những triệu chứng trên thì các bạn cũng nên lưu ý những dấu hiệu bất thường của sức khỏe. Đặc biệt là hiện tượng chán ăn, đắng mồm, ăn không ngon. Thường xuyên đầy bụng, đau dạ dày. Trí nhớ suy giảm, mệt mỏi kéo dài. Tất cả những dấu hiệu này đều cảnh báo tình trạng sức khỏe bất ổn mà bạn không nên chủ quan. 3. Cách phòng tránh rủi ro do suy tim Nhận biết triệu chứng sớm bệnh suy tim và có giải pháp điều trị sớm là cách tốt nhất để phòng tránh rủi ro do bệnh suy tim gây ra. Với những người có bệnh, cần lưu ý những điều sau: Chế độ ăn đủ dinh dưỡng Chế độ ăn cho người suy tim cần đầy đủ dinh dưỡng. Đặc biệt là không thể thiếu rau xanh, chất xơ, vitamin cần thiết, cung cấp các chất chống oxy hóa cho cơ thể. Những thực phẩm giàu kali như chuối, bông cải xanh, cam, cá hồi,... Hoặc các thực phẩm giàu canxi, photpho như đậu nành, sữa chua, ngũ cốc,... cũng là những thực phẩm nên ưu tiên hàng đầu. Tránh tăng cân quá nhiều Người bệnh suy tim cần cân bằng chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Thực phẩm đủ chất nhưng không dư thừa, tránh tăng cân, gây áp lực cho tim. Thói quen sinh hoạt lành mạnh Cần loại bỏ thuốc lá, đồ uống có cồn ngay nếu như đang sử dụng. Đây là tác nhân hàng đầu gây bệnh và khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn. Luyện tập thể dục vừa sức, phù hợp với khả năng để rèn luyện sức khỏe, sức bền của bản thân. Khám sức khỏe định kỳ Người suy tim cần tuân thủ liệu trình điều trị của bác sĩ. Tái khám theo chỉ định và khám sức khỏe thường xuyên nhằm theo dõi tình trạng bệnh và nhập viện điều trị khi cần thiết. Có thể nói, nhận biết được triệu chứng sớm bệnh suy tim sẽ giúp người bệnh có hướng điều trị đem lại hiệu quả cao nhất. Đồng thời phòng ngừa được những trường hợp suy tim gây đột quỵ hoặc ngừng tim đột ngột.
medlatec
1,276
Các phương pháp chữa bệnh ung thư phổi hiện nay Theo thống kê, có khoảng 40% bệnh nhân ung thư phổi khó phát hiện ra bệnh cho đến giai đoạn cuối. Tuy nhiên, nhờ sự phát triển của y học hiện đại có nhiều phương pháp điều trị hiệu quả, chữa bệnh ung thư phổi với tỉ lệ thành công cao nếu được phát hiện sớm. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về các phương pháp này thông qua bài viết sau. 1. Tìm hiểu triệu chứng thường gặp của bệnh ung thư phổi Ung thư phổi thường khó phát hiện khi khởi phát và thường rõ ràng nhất khi bệnh ở giai đoạn 3, giai đoạn 4. Bệnh hình thành khi tế bào ung thư xâm lấn phổi và “nhăm nhe” xâm lấn đến cả những cơ quan khác của cơ thể như não, xương… Những triệu chứng của ung thư phổi điển hình giúp người bệnh sàng lọc sớm bao gồm: – Khó nuốt, họng đau, chán ăn – Ho, khó thở, khàn tiếng, giọng nói biến đổi Người bệnh ung thư phổi có thể cảm giác ho và khó thở kéo dài – Đau thắt ngực, đau cánh tay, đau vai, mặt có thể phù nề – Mệt mỏi, cơ thể thiếu sức sống, chân tay uể oải, suy kiệt… Mỗi bệnh nhân sẽ có tình trạng ung thư phổi khác nhau, tuy nhiên ở mỗi giai đoạn bệnh các biểu hiện đa số tương đồng. Điều quan trọng nhất là người bệnh phát hiện sớm để kịp thời điều trị bệnh từ sớm. 2. Tiên lượng và cách chữa bệnh ung thư phổi 2.1 Tiên lượng của bệnh ung thư phổi – Có chữa khỏi hoàn toàn được không? Đối với bất kì bệnh ung thư nào đều khó phát hiện khi ở giai đoạn đầu bởi khối u kích thước nhỏ thường chưa có nhiều triệu chứng. Tuy nhiên đây lại là thời điểm “vàng” để điều trị khỏi bệnh với chi phí điều trị thấp và bảo toàn chức năng cơ thể cho người bệnh. Trường hợp khi ung thư di căn ra ngoài phổi có thể dẫn tới những triệu chứng trở nên rõ ràng nhưng ở những giai đoạn muộn thì tỉ lệ điều trị bệnh thành công thường thấp hơn rất nhiều. Người bệnh cũng khó có thể kiếm soát bệnh mà thông qua y học hiện đại với những phương pháp điều trị để ngăn ngừa biến chứng, kéo dài tuổi thọ và cải thiện chất lượng cuộc sống hàng ngày. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống của người bệnh ung thư phổi, trong đó tiêu biểu có: – Sức khỏe nền: Nếu người bệnh có sức khỏe tốt thì sẽ đáp ứng điều trị tốt hơn. – Tuổi tác: Người tuổi càng lớn thì nguy cơ mắc bệnh càng cao tuy nhiên khả năng sống cũng kém hơn người trẻ tuổi. – Giới tính: Nữ giới thường có thời gian sống cao hơn đa số nam giới. – Đáp ứng với điều trị: Nếu đáp ứng điều trị tốt sẽ có thời gian sống lâu hơn. Tỉ lệ sống sau 5 năm của bệnh tương đối thấp . Tuy nhiên thay vì lo lắng xem thời gian sống còn lại bao lâu, người bệnh nên tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ và sống lành mạnh, lạc quan hơn để cải thiện chất lượng sống. Thay vì lo lắng xem thời gian sống còn lại bao lâu, người bệnh nên tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ và sống lành mạnh, lạc quan hơn để cải thiện chất lượng sống. 2.2 Các phương pháp chữa bệnh ung thư phổi thế nào? Phương pháp điều trị ung thư phổi thường phụ thuộc vào vị trí và mức độ lây lan của ung thư và đánh giá sức khỏe tổng quan của người bệnh. Những phương pháp điều trị bệnh hiện nay gồm có: – Hóa trị: Thuốc là phương pháp có thể sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp nhằm bổ trợ với các phương pháp khác. Tuy nhiên chúng thường không được dùng trong điều trị ung thư phổi di căn đến não. – Xạ trị: Phương pháp này có thể sử dụng để thu nhỏ kích thước của khối và giảm các triệu chứng liên quan đến ung thư phổi. – Liệu pháp miễn dịch: Dùng những loại thuốc được gọi là chất để ức chế kích hoạt hệ thống miễn dịch để chúng tập trung tấn công các tế bào ung thư phổi, từ đó tiêu diệt chúng. 3. Hướng dẫn người thân chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi 3.1 Hướng dẫn bệnh nhân chăm sóc giảm nhẹ những triệu chứng và tác dụng phụ trong điều trị Điều này có vai trò và ý nghĩa rất lớn trong điều trị bệnh bởi bệnh nhân ung thư không chỉ phải chịu nỗi đau thể xác, tinh thần mà còn cần vững vàng, nghiêm ngặt trong điều trị. Bệnh nhân ung thư phổi cần giữ vững tinh thần lạc quan để điều trị bệnh hiệu quả Việc người bệnh đau đớn là khó tránh, đặc biệt là đối với những bệnh nhân hóa – xạ trị đồng thời. Người thân cần chủ động tham khảo bác sĩ để giải tỏa cơn đau, khó thở đồng thời giúp người bệnh tập luyện nhẹ nhàng và giữ tinh thần thoải mái. Ngoài ra cũng nên bổ sung những thực phẩm bảo vệ sức khỏe giúp giảm mệt mỏi, nâng cao thể trạng và giảm tác dụng phụ không mong muốn trong điều trị. Điều này có thể giúp người bệnh hô hấp, hoạt động tốt hơn. 3.2 Hướng dẫn bệnh nhân và người thân chăm sóc về dinh dưỡng Xây dựng một thực đơn và chế độ ăn khoa học, đầy đủ dinh dưỡng để giúp bệnh nhân tăng cường hệ miễn dịch tự nhiên đồng thời nâng cao thể trạng. Bổ sung những hoạt chất có lợi trong điều trị ung thư bởi chế độ dinh dưỡng có vai trò rất lớn trong hỗ trợ điều trị bệnh. Đồng thời nên chế biến những bữa ăn hợp khẩu vị cho người bệnh, tham khảo bác sĩ để kiêng và ăn uống hợp lý. Những nhóm chất thiết yếu cho cơ thể trong quá trình điều trị bao gồm: protein, chất béo, tinh bột, khoáng chất, chất xơ, vitamin, nước… 3.3 Hướng dẫn bệnh nhân và người thân chăm sóc sức khỏe tinh thần Giúp bệnh nhân có một tinh thần thoải mái vững vàng trong quá trình điều trị, đặc biệt nên ở bên chia sẻ, động viên và lắng nghe bệnh nhân để cùng vượt qua bệnh tật. Đồng thời, người nhà cũng nên chú ý về sức khỏe tinh thần cho bệnh nhân, đối với những bệnh nhân có tiền sử trầm cảm hay bệnh về thần kinh thì cần đưa bệnh nhân tiếp xúc với bác sĩ tâm lí hoặc điều trị sớm cho bệnh nhân để có thể đạt được kết quả tốt nhất. Bên cạnh đó, người nhà cũng tránh gây áp lực, tránh tiêu cực không đáng có cho bệnh nhân để có thể có tinh thần thoải mái điều trị bệnh. Hướng bệnh nhân đến các cộng đồng người bệnh ung thư để bệnh nhân tìm được sự lạc quan và tinh thần tiếp tục chiến đấu.
thucuc
1,252
Cách phòng tránh bệnh viêm màng não mủ Viêm màng não mủ là hiện tượng viêm của các màng bao bọc quanh hệ thần kinh trung ương (não và tủy sống) do sự hiện diện của các vi khuẩn gây bệnh trong khoang dịch não tủy. Sự viêm nhiễm này sẽ gây nên tình trạng sinh mủ bên trong hệ thống thần kinh trung ương. Nguyên nhân Ở trẻ sơ sinh: Streptococcus nhóm B cũng như trực khuẩn gram âm, đặc biệt Echeria coli và Listeria monocytogene là nguyên nhân gây bệnh viêm màng não mủ hay gặp; Ở trẻ em: Hemophilus influenza, Streptococcus pneumoniae, Neiseria; meningitidis là các nguyên nhân gây viêm màng não thường gặp. Đường lây Do tiếp xúc trực tiếp với nước bọt có chứa vi khuẩn,virus (chủ yêu là phế cầu, não mô cầu và một số tác nhân virus khác) khi người lớn hôn hoặc đứng gần ho, hắt hơi; Do trao đổi bình sữa hay ngậm đồ chơi của trẻ bị viêm màng não; Ô nhiễm trong không khí, môi trường chật chội, chung đụng cũng làm tăng sự lây lan. Cách phát hiện Các triệu chứng không điển hình và thường biểu hiện một tình trạng bệnh lý toàn thân nặng, các dấu hiệu bao gồm: Hội chứng màng não: sốt, đau đầu, cứng gáy, sợ ánh sáng, buồn nôn, nôn và các dấu hiệu rối loạn chức năng não (như lơ mơ, lú lẫn, hôn mê); Tam chứng sốt, cứng gáy và thay đổi trạng thái ý thức chỉ gặp ở 2/3 số bệnh nhân; Viêm màng não cấp tính có khởi phát, diễn biến trong vòng vài giờ đến vài ngày trong khi viêm màng não mạn tính diễn biến hàng tuần; Các triệu chứng không điển hình có thể thấy ở một số nhóm bệnh nhân: Người già (đái đường, bệnh gan, bệnh thận) có thể lơ mơ mà không có triệu chứng màng não; Bệnh nhân suy kiệt có thể chỉ có kích thích màng não thoáng qua, khó phát hiện; Các đối tượng suy giảm miễn dịch như người ghép tạng, bệnh nhân HIV/AIDS. Chọc dịch não tuỷ ngay khi nghi ngờ viêm màng não; Làm các xét nghiệm sinh hoá (protein, glucose), tế bào (đếm số lượng và thành phần tế bào), vi sinh (nhuộm soi và nuôi cấy), điện giải; Những trường hợp đặc biệt có thể tiến hành thêm các xét nghiệm chuyên sâu như xác định kháng nguyên-kháng thể, phản ứng khuếch đại gen... ; Công thức máu xem xét số lượng và công thức bạch cầu giúp định hướng nhóm nguyên nhân gây bệnh; CRP; Procalcitonin; Cấy máu và cấy bệnh phẩm tại vị trí nhiễm trùng; Chụp sọ thường, chụp xoang và chụp ống tai-xương chũm để phát hiện được tình trạng tăng áp lực nội sọ kéo dài và một số yếu tố nguy cơ của viêm màng não; Chụp cắt lớp vi tính (CT) và cộng hưởng từ (MRI). Phòng bệnh * Cách ly tuyệt đối; * Tiêm phòng vắc xin: hiện đã có các vắc xin cho HIB, phế cầu, não mô cầu và một số tác nhân virus: Vắc xin HIB khuyến cáo cho các đối tượng nhạy cảm, nhất là trẻ em; Vắc xin phế cầu khuyến khích dùng cho người nhạy cảm, nhất là những người trên 65 tuổi và những người có bệnh tim phổi mạn tính; Vắc xin phế cầu và não mô cầu khuyến khích dùng cho những người cắt lách hoặc lách không hoạt động chức năng; Vắc xin sởi và quai bị thường được cung cấp dưới dạng vắc xin kết hợp phòng sởi-quai bị-rubella (MMR) khuyến khích tiêm cho trẻ từ 1 tuổi trở lên
medlatec
595
Phương pháp hiện đại giúp tìm chính xác vị trí khối u vú trước khi điều trị Định vị u vú trước phẫu thuật là phương pháp hiện đại giúp tìm chính xác vị trí khối u vú trước khi điều trị, dưới hướng dẫn của siêu âm giúp phẫu thuật viên thuận lợi trong việc cắt bỏ khối u đem lại hiệu quả cho bệnh nhân ung thư vú. 1. Định vị kim dây trước phẫu thuật u vú dưới hướng dẫn của siêu âm là gì? Trong chỉ định chẩn đoán một tổn thương vú nghi ngờ ác tính, Định vị u vú trước phẫu thuật là kỹ thuật đặt kim dây vào vị trí các u không sờ thấy được, dưới hướng dẫn của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh giúp phẫu thuật viên thuận lợi trong việc cắt bỏ u.Trong chỉ định điều trị ung thư vú có hóa trị tân bổ trợ và phẫu thuật bảo tồn sau đó, trước khi đặt định vị kim dây người ta cần đặt maker, clip đánh dấu vào vị trí u trước khi tiến hành điều trị hóa trị bổ trợ. Khi u đáp ứng với điều trị sẽ nhỏ đi thậm chí không quan sát thấy được bằng các phương tiện chẩn đoán hình ảnh, lúc này nhờ có maker/ clip đánh dấu trước nên vị trí u được xác định và sẽ được đặt kim dây định vị trước mổ, giúp phẫu thuật viên thuận lợi trong việc cắt bỏ u, điều trị ung thư vú 2. Đối tượng chỉ định và chống chỉ định của định vị kim dây trước phẫu thuật Chỉ định:Nang vú nhiễm trùng tái phát, phức hợp nang xơ hoá, u nhú (papiloma) kích thước nhỏ. Kết quả sinh thiết nghi ngờ hay thất bại, các tổn thương quá nhỏ (<5mm) sinh thiết kim lõi khó khăn.Các khối u ác tính ở vú không sờ thấy trên lâm sàng, có chỉ định điều trị bảo tồn. Các tổn thương u hoặc vi vôi hóa không sờ thấy trên lâm sàng, có chỉ định sinh thiết mở.Chống chỉ định:Tiền sử dị ứng với thuốc tê Lidocain.Có bệnh lý rối loạn đông máu. Kỹ thuật được chỉ định cho bệnh nhân u xơ tuyến vú lành tính 3. Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật Ưu điểm:Định vị kim dây hỗ trợ cho bác sỹ phẫu thuật lấy bỏ khối tổn thương vú bất thường mà không sờ thấy được. Phương pháp này giúp đánh dấu ngay cả những tổn thương nhỏ nhất được xác định qua hình ảnh MRI, siêu âm hoặc nhũ ảnh. Do chỉ lấy đi tổn thương được định vị nên sẹo mổ rất nhỏ và hình dạng vú được bảo tồn tối đa. Phương pháp này cũng giúp giảm thiểu thời gian phẫu thuật, đặc biệt khi bạn được vô cảm bằng gây mê toàn thân.Thời gian nằm viện ngắn chỉ khoảng 1 ngày.Nhược điểm:Một số phụ nữ có biểu hiện dị ứng thuốc tê, mặc dù điều này hiếm xảy ra.Khi định vị bằng hình ảnh MRI, có một số trở ngại nếu bạn có cấy ghép vật kim loại trong cơ thể trước đó. Một số tình huống hiếm gặp là bạn bị dị ứng với thuốc đối quang từ trong kỹ thuật chụp MRI.Đứt gãy kim dây thỉnh thoảng cũng xảy ra. Tuy nhiên việc này hiếm khi gây nguy hiểm, do vật liệu dây vòng cũng tương tự như các clip định vị bác sỹ đặt trong tuyến vú, do đó không cần phải lấy ra nếu có sót kim dây.Di lệch kim dây: do tuyến vú nhiều mô mỡ lỏng lẻo và móc kim dây khá yếu, bạn cần giữ cho dây vòng cố định, tránh di chuyển vận động mạnh sau khi được định vị kim. Khi kim bị di lệch bạn cần phải đặt để định vị tổn thương vú lại thêm lần nữa. 4. Biểu hiện bình thường sau thực hiện kỹ thuật Bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo khi sinh thiết nên có thể cảm thấy hơi khó chịu hoặc hơi đau một chút.Vấn đề chủ yếu là bạn cần thư giãn và tránh lo sợ quá đáng khi thực hiện thủ thuật Bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo khi sinh thiết nên có thể cảm thấy hơi khó chịu hoặc hơi đau một chút 5. Khi nào thì những biểu hiện sau thực hiện kỹ thuật là bất thường Ngộ độc thuốc gây tê. Dị ứng thuốc gây tê. Tụ máu vị trí chọc. Tuột kim hoặc kim di lệch nhiều 6. Những điều cần lưu ý khi thực hiện kỹ thuật này Bệnh nhân thay đồ bệnh nhân và trang sức có thể gây cản trở ở vùng làm thủ thuật.Trước khi thực hiện định vị kim dây, bệnh nhân cần thông báo cho Bác sĩ biết các thuốc đang sử dụng, tình trạng dị ứng nếu có nhất là đối với thuốc gây tê. Nếu có sử dụng thuốc chống đông máu, cần ngưng thuốc trên trong vòng 5-7 ngày trước khi thực hiện thủ thuật. Bệnh nhân cũng nên thông báo về các tình trạng sức khỏe gần đây nhất.Tùy thuộc vào phương tiện hình ảnh để xác định tổn thương vú, bạn sẽ được bác sỹ hướng dẫn nằm hoặc ngồi ở các tư thế khác nhau.Thời gian định vị kim trung bình khoảng 30 phút (với hướng dẫn của siêu âm hoặc nhũ ảnh) hoặc 45 phút (với hướng dẫn của MRI).Bác sĩ Phùng Thị Phương Chi đã có 20 năm kinh nghiệm trong nghề tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh với thế mạnh trong khám, chẩn đoán và điều trị phẫu thuật và hóa trị bệnh lý ung thư.Bác sĩ Chi từng tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước và 1 trong những phẫu thuật viên đầu tiên thực hiện Phẫu thuật nội soi ung thư phụ khoa tại Thành phố Hồ Chí Minh.XEM THÊM:Dấu hiệu và nguyên nhân viêm vú
vinmec
1,003
Ung thư buồng trứng có chữa khỏi được không? Ung thư buồng trứng có chữa khỏi không phụ thuộc rất lớn vào thời gian phát hiện bệnh. Nếu phát hiện ở giai đoạn đầu, với sự phát triển của y học hiện đại, bệnh nhân hoàn toàn có thể điều trị tích cực và nâng cao thời gian sống.  1. Bệnh ung thư buồng trứng có thể chữa khỏi được không? 1.1 Ung thư buồng trứng có chữa khỏi được không – Yếu tố ảnh hưởng Những yếu tố quan trọng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị ung thư buồng trứng có thể kể đến như: – Tình trạng sức khỏe của người bệnh: Đối với những bệnh nhân không có nhiều bệnh lý nền, tình trạng tổng quan sức khỏe tốt, việc đáp ứng điều trị ung thư cũng tốt hơn. – Chế độ chăm sóc sức khỏe: Nếu người bệnh có chế độ ăn uống cân bằng dinh dưỡng, khoa học kết hợp với rèn luyện thể thao thì có thể có sức đề kháng và hệ miễn dịch tốt. – Phác đồ điều trị của bác sĩ có phù hợp không: Nếu được điều trị với phác đồ phù hợp, hiệu quả điều trị của bệnh nhân sẽ cao hơn. Nếu được điều trị với phác đồ phù hợp, hiệu quả điều trị của bệnh nhân sẽ cao hơn. 1.2 Ung thư buồng trứng có chữa khỏi không – Giải đáp Đánh giá “chữa khỏi” ung thư dựa trên thời gian sống khỏe mạnh sau 5 năm của người bệnh. Căn bệnh này nếu được phát hiện ở thời điểm khởi phát thường có tỉ lệ chữa khỏi cao, kéo dài thời gian sống và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Bệnh ung thư buồng trứng nếu được phát hiện ở giai đoạn đầu thì tỉ lệ điều trị thành công thường rất cao, càng để kéo dài việc điều trị càng phức tạp hơn. Căn bệnh này cũng có thể tái phát nếu người bệnh không duy trì chế đô ăn uống, sinh hoạt khoa học. Đồng thời, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, người bệnh cũng nên duy trì thăm khám sức khỏe định kỳ để tránh nguy cơ. Đặc biệt, người bệnh nên theo dõi kĩ hơn tình trạng sức khỏe của bản thân để phát hiện kịp thời bất thường, đặc biệt là các dấu hiệu sau: – Khó chịu và đau bụng dưới hoặc vùng xương chậu – Rối loạn tiêu hóa hoặc các triệu chứng tiêu hóa bất thường thường xuyên: táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn… – Đi tiểu nhiều hơn do khối u làm tăng áp lực lên bàng quang – Chán ăn và luôn cảm giác no nhanh Người bệnh ung thư buồng trứng có cảm giác chán ăn và buồn nôn – Cân nặng thay đổi đột ngột, cơ thể khó kiểm soát cân nặng – Phụ nữ đã mãn kinh nhưng bị ra máu bất thường hoặc phụ nữ chưa mãn kinh có chu kì kinh nguyệt rối loạn. – Khó chịu, đau đớn khi quan hệ. 2. Các phương pháp điều trị bệnh ung thư buồng trứng hiện nay Khi được chẩn đoán ung thư buồng trứng, mỗi bệnh nhân sẽ được xây dựng một phác đồ điều trị chuyên biệt theo tình trạng bệnh. Có thể điều trị riêng lẻ từng phương pháp nhưng cũng có thể kết hợp nhiều phương pháp với nhau. Những phương pháp điều trị ung thư buồng trứng điển hình bao gồm: 2.1 Phẫu thuật Đây là phương pháp điều trị chính trong điều trị ung thư buồng trứng cho bệnh nhân. Phương pháp này giúp loại bỏ khối u ra khỏi buồng trứng. Trường hợp các tế bào ung thư đã di căn đến các cơ quan sinh sản khác thì cần cắt bỏ toàn bộ buồng trứng. Việc có loại bỏ hoàn toàn buồng trứng hay không phụ thuộc vào mong muốn có con của bệnh nhân. Phẫu thuật sẽ được thực hiện khi bệnh nhân gây mê toàn thân nên bệnh nhân cần được theo dõi tại viện và cần một vài tuần để hồi phục cơ thể. 2.2 Xạ trị Phương pháp này sử dụng các chùm bức xạ để chiếu vào các tế bào ung thư. Phương pháp này thường được áp dụng để tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại sau khi phẫu thuật. Phương pháp này cũng được áp dụng để giảm triệu chứng ung thư buồng trứng khi đã di căn đồng thời giúp người bệnh có được tình trạng sức khỏe tốt nhất. Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi thực hiện phương pháp này: kích ứng da, buồn nôn, rụng tóc, mệt mỏi, mãn kinh sớm… 2.3 Hóa trị Hóa trị là phương pháp sử dụng thuốc để đưa vào tĩnh mạch người bệnh hỗ trợ tiêu diệt ung thư. Phần lớn bệnh nhân ung thư buồng trứng đều hóa trị sau phẫu thuật để loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư. Phương pháp này có thể thực hiện trước phẫu thuật để thu nhỏ kích cỡ ung thư giúp phẫu thuật dễ dàng hơn. Hóa trị cũng cần thực hiện theo chu kì, trung bình khoảng 6 chu kì, mỗi chu kì khoảng 3 tuần với những tác dụng phụ sẽ dần hết sau điều trị như: buồn nôn, thiếu máu, suy nhược, rụng tóc, mất ngủ, viêm niêm mạc miệng, tiêu chảy… 2.4 Liệu pháp hormone Phương pháp này sử dụng hormone hoặc thuốc để ngăn chặn hormone đưa tới các khối u tại buồng trứng. Tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ xem xét lựa chọn phương pháp phù hợp nhất. 2.5 Liệu pháp nhắm trúng mục tiêu(liệu pháp điều trị đích) Phương pháp này sử dụng thuốc để thay đổi nguyên tắc hoạt động và ngăn chặn ung thư phát triển, di căn. Những loại thuốc này chỉ nhắm vào những “đối tượng” nhất định nên phù hợp với từng trường hợp bệnh nhân. Tác dụng phụ không mong muốn của phương pháp này bao gồm: kích ứng da, ngứa chân tay, rụng tóc, cao huyết áp, vết thương lâu lành, khó thở, mệt mỏi… Bên cạnh đó, để duy trì cơ thể khỏe mạnh, tăng sức đề kháng cho cơ thể, người bệnh lưu ý những điều sau: – Xây dựng chế độ ăn lành mạnh: bổ sung nhiều rau xanh, củ quả tươi, uống nhiều nước… và hạn chế thực phẩm chiên dầu, đóng hộp. – Tuyệt đối không hoặc bỏ hút thuốc lá, chất kích thích và bia rượu. – Có kế hoạch tập luyện tăng cường sức khỏe ít nhất 30 phút mỗi ngày. Người bệnh ung thư buồng trứng nên xây dựng chế độ tập luyện khoa học – Tránh sử dụng những loại thuốc chứa hormone như: tránh thai, điều hòa kinh nguyệt chứa nhiều hormone… – Tránh stress căng thẳng, giữ tinh thần lạc quan tích cực. – Duy trì thói quen đi ngủ sớm và ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày. Bài viết trên chúng tôi đã giải đáp cho người đọc những thắc mắc xoay quanh việc ung thư buồng trứng có chữa khỏi không. Để có những kiến thức cần thiết về bệnh và điều trị bệnh hiệu quả nhất, người bệnh nên chủ động tìm hiểu sớm.
thucuc
1,252
Những điều cần biết về khám cơn co tử cung cho mẹ bầu Khám cơn co tử cung là việc hầu hết các mẹ bầu đều sẽ trải qua, nhất là trong những tuần cuối của thai kỳ. Cùng tìm hiểu về hiện tượng co tử cung để trang bị thêm những kiến thức về sinh đẻ nhé. 1.Cơn co tử cung là gì? Cách phân biệt các loại cơn gò tử cung Cơn gò tử cung là một hiện tượng sinh lý bình thường trong thai kỳ. Cơn gò tử cung liệu có phải dấu hiệu cho một cuộc chuyển dạ hay không? 1.1. Cơn co tử cung là gì? Tử cung của bạn xảy ra hiện tượng co giãn các cơ bên trong. Trong thời điểm mang thai, việc co giãn tử cung có tác dung làm mềm và giãn các mô cơ tử cung, chuẩn bị cho việc chuyển dạ. Khi tử cung co lại, bụng sẽ có khối cứng lên và khi giãn ra thì vùng bụng dưới sẽ mềm xuống. Thông thường, thời điểm xảy ra các cơn co sẽ gần ngày sinh, nhưng cũng có một số thai phụ gặp phải chứng gò từ cung từ sớm. Nếu hiện tượng này xảy ra quá sớm và thường xuyên, có thể dẫn đến sinh non ngoài ý muốn. Cơn co tử cung là cách tử cung giãn nở nhanh chuẩn bị cho việc chuyển dạ Nguyên tắc hoạt động của các cơn co tử cung là giãn nở từ từ để mở tử cung, đồng thời đẩy thai nhi dần ra phía ngoài. Đến giai đoạn chuyển dạ, các cơn co tử cung dồn dập kết hợp với lực rặn của mẹ sẽ giúp đẩy em bé ra bên ngoài và kết thúc quá trình sinh nở. Không phải cơn gò tử cung nào cũng là dấu hiệu của việc chuyển dạ, vì vậy cần đi khám bác sĩ để có thể đánh giá liệu bạn có đang gặp phải cơn chuyển dạ thật hay không. 1.2. Dấu hiệu của các cơn co tử cung trong giai đoạn mang thai Nếu bạn cảm nhận được những dấu hiệu sau đây, có thể bạn đang có cơn co tử cung: – Có những cơn đau ở vùng xương chậu, lưng dưới và lan dần ra phía trên – Vùng xương chậu có cảm giác bị căng tức, đè nén – Xuất hiện những cơn đau kéo dài với mật độ nhiều – Thời gian giữa những cơn đau ngày càng ngắn lại, mức độ đau tăng lên – Cảm giác đau làm bạn khó thở hoặc khó đi lại – Cơn đau không giảm xuống dù thay đổi tư thế hoặc đi lại 1.3. Phân loại các cơn co tử cung – cần đi khám cơn co tử cung khi nào? – Cơn co tử cung sinh lý Đây không phải là cơn co chuyển dạ, nó được gọi là cơn gò tử cung sinh lý hay cơn co Braxton Hicks, tên của vị bác sĩ đã mô tả được cơn co tử cung năm 1872. Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, một số thai phụ gặp phải hiện tượng gò sinh lý này. Đây không phải là dấu hiệu quá đáng lo mà chỉ là một cuộc tập dượt trước của tử cung cho quá trình sinh nở. Những cơn gò giả này sẽ không xảy ra thường xuyên vào những khoảng thời gian cố định nào cả. Hầu hết không thể đoán trước nó sẽ đến vào lúc nào. Mức độ đau đớn của các cơn gò này không đáng kể, mẹ bầu sẽ chỉ có cảm giác căng tức vùng bụng dưới và lưng. Nhiều mẹ bầu cảm thấy lo lắng khi có những cơn co tử cung. Thực tế, tử cung chỉ co giãn rất ít chứ không hề giãn nở ra như lúc chuyển dạ thật. Với những bà mẹ lần đầu mang thai chưa có kinh nghiệm, việc phân biệt cơn co tử cung giả và thật có thể hơi khó khăn. Để yên tâm hơn, các mẹ nên đi khám để bác sĩ xác định cơn co của mình. Không nên quá lo lắng với những cơn co tử cung sinh lý   – Cơn gò chuyển dạ Khi sắp sinh, dấu hiệu nhận biết rõ nhất là xuất hiện những cơn co tử cung. Các cơn đau tử cung khi chuyển dạ được mô tả như những cơn sóng lần lượt dồn vào bờ. Lúc đầu chỉ nhẹ nhàng với khoảng cách thưa (30- 45′ trở lên). Sau dần tăng lên nhiều hơn. Mức độ đau cũng tăng lên với số cơn đau. Ngoài sự dồn dập của các cơn đau, người mẹ khi chuyển dạ sẽ có thêm các dấu hiệu khác như: Ra máu cá (màu hồng nhạt) hoặc máu tươi, có cảm giác thúc, có áp lực xuống vùng âm đạo, hầu hết các mẹ có thể vỡ ối trước khi sinh. Sau giai đoạn các cơn co tử cung đến đều đặn, sẽ là giai đoạn chuyển dạ. Lúc này tử cung bắt đầu giãn nở hết mức, cổ tử cung mở dần ra đến giới hạn. Mẹ bầu có cảm giác muốn rặn và khó đi lại. 2. Cần làm gì khi xảy ra các cơn gò tử cung? Tùy vào loại cơn gò gì để có những cách xử trí khác nhau 2.1. Đi khám cơn co tử cung sinh lý nếu mẹ không nhận biết được Với những mẹ mang thai lần đầu, việc nhận định cơn gò lần đầu là sinh lý hay cơn chuyển dạ có thể sẽ khó khăn. Nếu không thể phân biệt được, hãy đến gặp bác sĩ để thăm khám. Thực tế có nhiều mẹ không tìm hiểu thông tin khi mang thai nên vẫn nghĩ chỉ cần có cơn đau bụng là sẽ chuyển dạ. Tuy nhiên sự thật có nhiều mẹ đã ở tuần cuối của thai kỳ nhưng vẫn chưa chuyển dạ mặc dù đã xuất hiện cơn co. Nên đi khám nếu không phân biệt được các cơn co tử cung Ngược lại có một số mẹ quá chủ quan, khi xuất hiện cơn co mà chưa đến ngày dự sinh thì cho rằng không phải là cơn co chuyển dạ nên đã không đi khám, dẫn đến hậu quả sinh non, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng của con. Vì thế lời khuyên dành cho mẹ bầu khi không thể nhận định được cơn co tử cung nào là sinh lý, cơn co nào là chuyển dạ thì nên đến bác sĩ để khám và xác định. 2.2. Cần bình tĩnh, không hoảng sợ khi có các cơn co tử cung Nếu là các cơn co tử cung sinh lý thông thường, hiện tượng này sẽ nhanh chóng qua đi. Cơ thể thai phụ sẽ trở lại bình thường, em bé vẫn hoạt động tốt trong bụng mẹ thì không cần quá lo lắng. Nên nhớ đây chỉ là cuộc tập dượt chuyển dạ mà cơ thể bạn đang cần phải làm. Trong trường hợp cơn co tử cung kèm các dấu hiệu chuyển dạ như ra máu, vỡ ối…thì cũng không nên hoảng loạn. Nhanh chóng chuẩn bị các đồ dùng nằm viện cần thiết, vào bệnh viện để làm các thủ tục nhập viện và khám cơn co tử cung. Lưu ý: Mỗi mẹ bầu có một hành trình chuyển dạ khác nhau. Có thể người này sinh nở rất dễ dàng nhanh chóng nhưng người khác có thể gặp nhiều biến chứng và nguy hiểm không lường trước. Vì vậy, các mẹ bầu cần có sự chuẩn bị cẩn thận từ trước cho quá trình vượt cản của mình.
thucuc
1,303
7 Biểu hiện viêm phế quản ở trẻ nhỏ, bố mẹ cần lưu ý 1. Viêm phế quản và một số thông tin khái quát quan trọng 1.1. Nguyên nhân phát sinh viêm phế quản là virus và vi khuẩn Phế quản – một bộ phận cấu thành hệ hô hấp, là một ống dẫn truyền không khí từ mũi, họng xuống phổi lớn. Theo đó, khi niêm mạc phế quản nhiễm trùng, sưng, phù nề, khiến phế quản tắc nghẽn, trẻ được xác định là mắc viêm phế quản. Theo chuyên gia, nguyên nhân phát sinh chính của tình trạng nhiễm trùng, sưng, phù nề niêm mạc phế quản hay nguyên nhân phát sinh chính của viêm phế quản là virus và vi khuẩn. Trong đó, virus gây viêm phế quản thường là Respiratory Syncytial virus (RSV), Influenza virus, Rhinovirus,… và vi khuẩn gây viêm phế quản thường là Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae,… Ngoài virus, vi khuẩn, phế quản cũng có thể viêm do các tác nhân tiêu cực từ môi trường khác, như khói thuốc lá, khí thải công nghiệp, bụi, hóa chất độc hại,… là những ví dụ điển hình. Viêm phế quản có thể phát sinh do Streptococcus pneumoniae. 1.2. Viêm phế quản có thể biến chứng đến viêm phổi, viêm cơ tim Viêm phế quản có nhiều biến chứng tiềm ẩn. Biến chứng viêm phế quản hầu hết là liên quan đến hô hấp. Ngoài ra, viêm phế quản cũng có thể gây ra những bất thường về tuần hoàn. Cụ thể, dưới đây là một số biến chứng viêm phế quản tiêu biểu mà bố mẹ nên biết: – Viêm tai giữa (otitis media): Là biến chứng phát sinh khi virus, vi khuẩn gây viêm phế quản tấn công tai giữa, thông qua ống Eustachian. Khi bị biến chứng viêm tai giữa, trẻ thường có các triệu chứng đau đầu, đau tai, suy giảm thính lực, suy giảm khả năng thăng bằng,… – Viêm xoang (sinusitis): Là biến chứng phát sinh khi virus, vi khuẩn gây viêm phế quản di chuyển đến xoang, làm xoang phát sinh tình trạng tương tự như phế quản. – Viêm phổi (pneumonia): Là một biến chứng vừa phổ biến vừa nguy hiểm của viêm phế quản. Khi bị biến chứng viêm phổi, trẻ thường sốt cao, ho dữ dội, khó thở, đau tức ngực,… – Hen phế quản (asthma): Viêm phế quản ở một số trẻ, đặc biệt là những trẻ có tiền sử hen phế quản hoặc dị ứng đường hô hấp, có thể phát triển thành hen phế quản. – Căng phế quản: Viêm phế quản kéo dài, không điều trị có thể đưa tới tình trạng sưng, phù nề, co thắt phế quản, làm trẻ khó thở, suy giảm chức năng hô hấp. Tình trạng này được gọi là căng phế quản. – Viêm cơ tim (rheumatic heart disease): Viêm phế quản kéo dài, không điều trị cũng có thể tiến triển đến viêm cơ tim. Lúc này, trẻ sẽ nhiễm trùng và suy giảm chức năng cơ tim. 2. 7 biểu hiện viêm phế quản ở trẻ nhỏ bố mẹ cần lưu ý Viêm phế quản có 7 biểu hiện phổ biến. 5 trong số chúng là biểu hiện liên quan đến hô hấp, 2 biểu hiện còn lại là biểu hiện toàn thân. Không phải trẻ viêm phế quản nào cũng có đủ 7 biểu hiện đó. Tùy thuộc nguyên nhân phát sinh và tình trạng sức khỏe của trẻ, viêm phế quản ở mỗi trường hợp sẽ biểu hiện khác nhau. – Ho: Ho được đánh giá là triệu chứng chính của viêm phế quản. Ho do viêm phế quản có hai dạng. Thứ nhất là ho khan và thứ hai là ho đờm. – Chảy mũi, nghẹt mũi: Viêm phế quản thường đi kèm viêm mũi nên trẻ bị viêm phế quản thường có triệu chứng chảy mũi, nghẹt mũi, rất khó chịu. – Khó thở: Trẻ bị viêm phế quản có thể sẽ cảm thấy khó thở, do lúc này, phế quản trẻ nhiễm trùng, sưng, phù nề và tắc nghẽn. – Thở rít, thở khò khè: Cũng do phế quản nhiễm trùng, sưng, phù nề và tắc nghẽn, trong quá trình gắng sức hô hấp, trẻ bị viêm phế quản có thể sẽ thở rít, thở khò khè. – Đau, tức ngực: Triệu chứng đau, tức ngực có thể xuất hiện khi trẻ bị viêm phế quản ho hoặc thở sâu. – Sốt, ớn lạnh: Nếu bị viêm phế quản do virus hoặc vi khuẩn, trẻ thường sốt, ớn lạnh. – Mệt mỏi: Khi bị viêm phế quản, trẻ thường mệt mỏi do khả năng hô hấp bị hạn chế. Vì mệt mỏi nên trẻ bị viêm phế quản thường quấy khóc. Viêm phế quản có thể khiến trẻ mệt mỏi, quấy khóc. 3. Trẻ bị viêm phế quản: không tự ý điều trị tại nhà – Nếu viêm phế quản ở trẻ có nguyên nhân phát sinh là virus: Chuyên gia sẽ chỉ định trẻ sử dụng các thuốc hạn chế triệu chứng như thuốc chống viêm, thuốc long đờm, thuốc giãn phế quản,… – Nếu viêm phế quản ở trẻ có nguyên nhân phát sinh là vi khuẩn: Chuyên gia sẽ chỉ định trẻ sử dụng thuốc kháng sinh. Ngoài ra, các thuốc hạn chế triệu chứng như trên cũng sẽ được chuyên gia chỉ định cho trẻ. Trẻ bị viêm phế quản nên được điều trị với chuyên gia. Đồng thời với việc sử dụng thuốc, để trẻ bị viêm phế quản nhanh hồi phục, bố mẹ phải cho trẻ ăn đủ dinh dưỡng, uống đủ nước và nghỉ ngơi đủ thời gian.
thucuc
956
Chuyên khoa Thần kinh Bệnh ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống cá nhân của bệnh nhân, và là gánh nặng kinh tế xã hội vô cùng to lớn. Dưới đây là một số bệnh lý thần kinh phổ biến hiện nay mà người dân nên đi khám và điều trị để phòng biến chứng gây nên: Là một bệnh lý thường gặp và nguy hiểm trong số các bệnh lý thần kinh. Bệnh nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời có thể dẫn đến nguy hiểm tính mạng, yếu liệt mất khả năng thực dụng,… Bệnh lý cột sống - bệnh lý thần kinh hay gặp. Gồm thoát vị đĩa đệm cột sống, thoái hóa cột sống ép rễ dây thần kinh,… Hiện tại nhóm bệnh lý cột sống đang đặt ra thách thức lớn cho các nhà lâm sàng trong công tác điều trị chống đau. Gồm bệnh lí thoái hóa (sa sút trí tuệ, parkinson, các bệnh lí rối loạn vận động,…), bệnh lí thần kinh ngoại biên (viêm đa rễ dây thần kinh cấp/ mạn tính, viêm nhiều dây thần kinh, hội chứng ống cổ tay,…), bệnh lí thần kinh do viêm (viêm não, viêm màng não, áp-xe não,…), u thần kinh (u não, u dây thần kinh,…), động kinh, nhược cơ,... Các nhóm bệnh trên cũng gặp khá nhiều trong số các bệnh nhân đến khám. Nhưng nếu bệnh được phát hiện sớm và điều trị tích cực có thể cải thiện được tiên lượng điều trị, hạn chế di chứng, nâng cao chất lượng cuộc sống. Ảnh GS. Nguyễn Văn Chương. - GS. TS. BS Nguyễn Văn Chương - Thầy thuốc ưu tú, bác sĩ cao cấp, nguyên chủ nhiệm bộ môn Thần kinh, Học viện Quân Y 103, Ủy viên Ban chấp hành Hội Thần kinh học, Chủ tịch hội chống đau Hà Nội; - Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa Thần kinh giàu kinh nghiệm như: BS CKI Vũ Hải Yến, BS CKI Vũ Đình Tuấn, BS Bùi Thị Thanh; - Được trang bị đầy đủ các trang thiết bị hiện đại hỗ trợ thăm khám thần kinh, đó là cánh tay đắc lực cho các bác sĩ chẩn đoán bệnh, gồm: - Điện não đồ; - Lưu huyết não; - Đo tốc độ dẫn truyền thần kinh, điện cơ cắm kim; - Siêu âm doppler mạch máu ngoài sọ; - Chụp cắt lớp sọ não. ) đem lại hiệu quả điều trị tích cực trong nhóm bệnh lí thần kinh cột sống, phục hồi chức năng cho bệnh nhân đột quỵ não. Thông tin liên hệ: - Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội.
medlatec
425
Giải đáp vấn đề quan hệ bằng đường miệng có lây bệnh xã hội 1. Tìm hiểu về quan hệ bằng miệng và các bệnh xã hội 1.1 Giới thiệu chung về quan hệ bằng đường miệng Quan hệ bằng đường miệng là một hình thức quan hệ tình dục trong đó người thực hiện tiếp xúc giữa miệng và vùng kín của đối tác. Đây là một hoạt động tình dục phổ biến và thường được coi là một phần trong cuộc sống tình dục của nhiều người. Quan hệ bằng đường miệng có thể mang lại sự thỏa mãn và tận hưởng tình dục cho cả hai bên. Quan hệ bằng đường miệng có thể lây bệnh xã hội Trong quan hệ bằng đường miệng, có nhiều hành động khác nhau có thể được thực hiện, bao gồm hôn, liếm, mút, hoặc tiếp xúc với các vùng nhạy cảm khác. Điều này có thể tạo ra cảm giác thúc đẩy và tạo nên một kết nối tình dục sâu sắc giữa hai người. Quan hệ bằng đường miệng có thể được thực hiện trong các mối quan hệ tình dục không an toàn hoặc trong mối quan hệ ổn định giữa hai người đã có quan hệ tình dục an toàn và tin cậy. 1.2 Giới thiệu về bệnh xã hội và cách lây truyền Bệnh xã hội, hay còn được gọi là bệnh lây truyền qua đường tình dục, là nhóm các bệnh truyền nhiễm được lây truyền chủ yếu thông qua hoạt động tình dục. Những bệnh này gây ra tác động tiêu cực đến sức khỏe của cá nhân và có thể lan rộng trong cộng đồng nếu không được phòng ngừa và điều trị đúng cách. Các bệnh xã hội thường được chia thành hai loại chính: bệnh xã hội nghiêm trọng (ví dụ: HIV/AIDS, sỡi) và bệnh xã hội thông thường (ví dụ: giang mai, bệnh lậu). Các bệnh xã hội có thể được lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn, bao gồm cả quan hệ tình dục bằng đường miệng, quan hệ tình dục qua âm đạo hoặc hậu môn và quan hệ tình dục bằng đường hậu môn. Cách lây truyền của các bệnh xã hội có thể khác nhau, tùy thuộc vào loại bệnh. Các cách lây truyền phổ biến bao gồm: – Tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết hoặc máu nhiễm bệnh, chẳng hạn như khi có vết thương hoặc viền nứt trên niêm mạc hoặc da. – Quan hệ tình dục không an toàn với người mắc bệnh, bao gồm quan hệ qua âm đạo, hậu môn hoặc bằng đường miệng. – Chia sẻ kim tiêm, đồ dùng cá nhân như cọ răng, dao cạo, hoặc máy cạo râu với người nhiễm bệnh. – Lây từ mẹ sang con trong quá trình mang thai, sinh nở hoặc cho con bú. Để ngăn chặn sự lây truyền của bệnh xã hội, việc sử dụng bảo vệ tình dục như bao cao su, kiểm tra y tế định kỳ, tiêm chủng và tăng cường giáo dục về sức khỏe tình dục là rất quan trọng. Ngoài ra, việc duy trì một môi trường tình dục an toàn và tôn trọng quyền tự quyết trong quan hệ tình dục cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa soát bệnh xã hội. Đồng thời, việc tìm hiểu và nắm vững thông tin về bệnh xã hội, cách lây truyền và biện pháp phòng ngừa cũng giúp mọi người tự bảo vệ sức khỏe của mình và cộng đồng xung quanh 2. Trả lời: “Quan hệ bằng đường miệng có lây bệnh xã hội?” Quan hệ bằng đường miệng có thể lây truyền một số bệnh xã hội. Dưới đây là một số bệnh xã hội có khả năng lây truyền thông qua quan hệ bằng đường miệng: – Giang mai (Syphilis): Bệnh này có thể lây qua tiếp xúc với vết loét hoặc tổn thương có chứa vi khuẩn Treponema pallidum trên niêm mạc miệng, môi hoặc niêm mạc họng. – Herpes: Loại virus herpes simplex (HSV) gây ra bệnh Herpes có thể lây truyền qua tiếp xúc với tổn thương hoặc vết loét herpes trên niêm mạc miệng hoặc vùng sinh dục. – HPV (Human Papillomavirus). Các chủng HPV có thể gây ra viêm niêm mạc miệng, các khối u ác tính và tăng nguy cơ mắc ung thư vùng miệng, họng hoặc âm đạo. Virus HPV thường gây ra bệnh lây truyền qua đường tình dục, bao gồm quan hệ bằng đường miệng. – HIV (Human Immunodeficiency Virus): Mặc dù nguy cơ lây truyền HIV thông qua quan hệ bằng đường miệng thấp hơn so với quan hệ tình dục khác, nhưng nếu có vết thương hoặc chảy máu trong miệng hoặc niêm mạc họng, có khả năng lây truyền HIV. – Bệnh lậu (Gonorrhea): Vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra bệnh lậu và có thể lây truyền qua tiếp xúc giữa miệng và niêm mạc họng. Để giảm nguy cơ lây truyền bệnh xã hội thông qua quan hệ bằng đường miệng, việc sử dụng bảo vệ tình dục như bao cao su (bao miệng) hoặc bảo vệ látex có thể giúp giảm sự tiếp xúc trực tiếp giữa niêm mạc miệng và vùng kín. Đồng thời, việc duy trì vệ sinh cá nhân, kiểm tra y tế định kỳ và tăng cường giáo dục về sức khỏe tình dục cũng rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe của mình và đối tác tình dục. 3. Biện pháp phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe Để phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe trong quan hệ tình dục bằng đường miệng và giảm nguy cơ lây truyền bệnh xã hội, bạn có thể thực hiện các biện pháp sau: – Sử dụng bảo vệ tình dục: Sử dụng bao cao su (bao miệng) hoặc bảo vệ látex khi thực hiện quan hệ bằng đường miệng có thể giảm nguy cơ lây truyền bệnh. Bạn nên sử dụng bao cao su mới và đúng cách mỗi lần có quan hệ tình dục. – Kiểm tra y tế định kỳ: Điều tra y tế định kỳ và kiểm tra bệnh xã hội định kỳ là quan trọng để phát hiện sớm các bệnh truyền nhiễm và nhận điều trị kịp thời. – Hạn chế số lượng đối tác tình dục: Giảm số lượng đối tác tình dục có thể giảm nguy cơ tiếp xúc với người mang bệnh truyền nhiễm. – Thực hiện vệ sinh cá nhân: Duy trì vệ sinh cá nhân hàng ngày và sau mỗi quan hệ tình dục để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và vi khuẩn. – Tăng cường giáo dục về sức khỏe tình dục: Hiểu rõ về các bệnh xã hội, cách lây truyền và biện pháp phòng ngừa thông qua việc tìm hiểu từ các nguồn tin đáng tin cậy hoặc tư vấn y tế chuyên môn. – Đối tác tình dục tin cậy: Thiết lập một mối quan hệ tình dục an toàn và tin cậy với đối tác. Thảo luận với đối tác về lịch sử y tế và tiến hành kiểm tra y tế định kỳ cùng nhau. – Tiêm chủng: Tiêm chủng chống HPV có thể giảm nguy cơ lây truyền HPV, một trong những nguyên nhân chính gây ung thư vùng miệng và họng. Kiểm tra bệnh xã hội định kỳ rất quan trọng để phát hiện sớm những bệnh xã hội Nhớ rằng, quan hệ bằng đường miệng có lây bệnh xã hội và hiện tại không có biện pháp phòng ngừa hoàn hảo và 100% an toàn. Tuy nhiên, việc kết hợp nhiều biện pháp phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe có thể giúp giảm nguy cơ lây truyền bệnh xã hội qua quan hệ.
thucuc
1,315
Nguyên nhân béo bụng dưới và cách giảm mỡ bụng tại nhà Béo bụng dưới khiến cho bạn cảm thấy khó khăn trong việc lựa chọn trang phục và thiếu tự tin khi giao tiếp với nhiều người. Nếu bạn cần giảm mỡ ở vùng bụng dưới thì cần biết được nguyên nhân gây nên hiện tượng này, có như vậy bạn mới tìm ra biện pháp đánh tan mỡ bụng hiệu quả và lựa chọn được phương pháp phù hợp với mình. 1. Lý do gây béo bụng dưới là gì? 1.1. Chế độ ăn uống và sinh hoạt - Chế độ ăn uống Việc lựa chọn đồ ăn có ảnh hưởng không nhỏ đến tình trạng bị béo bụng dưới, nhất là: + Mỳ: ăn 200g mì làm từ bột mì mỗi tuần có thể làm cho bụng dưới bị béo lên. Nếu đại tràng không tốt món ăn từ mì sẽ tồn đọng rất lâu trong cơ thể và gây béo bụng dưới kéo dài. + Khoai: củ khoai chứa nhiều carbohydrate nên dễ làm tăng cân. Vì thế, những người ăn khoai nhiều rất dễ bị béo vùng bụng dưới và phần eo. + Đường đơn: thực phẩm giàu đường đơn nếu nạp vào cơ thể vượt ngưỡng cho phép dễ làm tăng cân và béo bụng dưới. + Bia rượu: tất cả các loại bia rượu đều chứa calo, nếu nạp quá nhiều calo từ loại đồ uống này mà không tập thể dục và không có chệ độ ăn uống đầy đủ thì dẫn bị tăng cân, tích tụ mỡ ở bụng dưới. - Chế độ sinh hoạt Những người duy trì thói quen thức khuya, uống nước ít và ngủ không đủ giấc thường dễ bị tích tụ mỡ trong cơ thể. Đặc biệt, ngủ không đủ giấc kích thích cơ thể sản xuất hormone căng thẳng làm tích tụ chất béo và gây khó khăn trong việc giảm mỡ bụng. 1.2. Vấn đề về tâm lý Thường xuyên trải qua trạng thái tâm lý căng thẳng khiến cho hormone cortisol được sản xuất và năng lượng chuyển hóa tập trung được tích lũy dưới dạng mỡ thừa từ đó làm tăng tích tụ chất béo trong bụng. Đây chính là nguyên nhân khiến cho nhiều người bị béo bụng dưới và giảm mỡ bụng ở vùng này rất khó khăn. 1.3. Tìm cách giảm béo bụng dưới sai cách Sở dĩ nhiều người bị béo bụng dưới là do có sự chênh lệch giữa lượng calo nạp với lượng calo tiêu hao bên trong cơ thể. Khi phần năng lượng nạp vào vượt quá so với năng lượng tiêu hao thì phần năng lượng dư thừa sẽ được chuyển hóa sang dạng mỡ thừa và dự trữ trong cơ thể. 1.5. Nội tiết tố và di truyền - Nội tiết tố Estrogen bị biến đổi sẽ khiến cho cơ thể bị mất đi cân bằng nội tiết tố vốn có và tạo cơ hội cho mỡ tích lại nhiều hơn, nhất là vùng bụng dưới và đùi. - Di truyền: 70% vóc dáng cơ thể chịu sự chi phối của yếu tố di truyền. Vì thế, cơ địa của mỗi người sẽ có vùng tích mỡ không giống nhau. 2. Cách giảm mỡ bụng dưới đơn giản tại nhà 2.1. Dùng muối biển Dùng muối biển để chườm nóng là một trong những cách giảm mỡ bụng dưới tương đối hiệu quả. Không những thế, việc làm này còn giúp cơ thể được đào thải chất độc ra ngoài và cải thiện tuần hoàn máu. Cách giảm béo bụng dưới từ muối biển đơn giản gồm: - Đặt một chiếc chảo lên bếp cho đến khi thấy khói bốc lên thì cho vào đó 200g muối biển và đảo đều khoảng 3 - 4 phút rồi tắt bếp. - Đổ phần muối đã rang được lên một chiếc khăn bông dày rồi buộc túm lại và nhẹ nhàng chườm lên bụng dưới, tránh đặt quá lâu ở một vị trí để không bị bỏng da. Cách giảm mỡ bụng dưới này cần thực hiện vào các buổi tối, trước khi đi ngủ 1 giờ và duy trì liên tục trong 1 tháng. 2.2. Mật ong và chanh Cả mật ong và chanh đều có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe và tốt cho mục đích giảm mỡ. Để giảm béo bụng dưới từ hai nguyên liệu tự nhiên này, bạn cần: - Lấy một cốc nước ấm khoảng 120ml rồi vắt vào đó một nửa quả chanh, lấy phần hạt bỏ đi và cho thêm vào 2 thìa cà phê mật ong. - Khuấy đều cho mật ong tan trong nước chanh và uống. Khi thực hiện cách giảm mỡ bụng dưới bằng chanh và mật ong bạn cần lưu ý rằng chanh có tính axit cao nên chỉ áp dụng tối đa 3 lần/tuần là tốt nhất. Ngoài ra, trước khi uống hỗn hợp này bạn cũng nên uống vài ngụm nước lọc để phần cặn bã và độc tố trong dạ dày được đào thải ra ngoài. 2.3. Massage bấm huyệt Nhiều người biết đến phương pháp massage bấm huyệt với công dụng thư giãn mà ít ai biết rằng nếu duy trì liên tục có thể đánh bay mỡ vùng bụng rất hiệu quả. Cách giảm béo bụng dưới bằng phương pháp này như sau: - Làm sạch da vùng bụng sau đó lấy khăn ấm chườm cho lỗ chân lông có thời gian giãn nở ra. - Dùng hai ngón tay cái đặt vào giữa rốn và ấn một lực đủ để cảm thấy tức ở vùng bụng rồi nhẹ nhàng xoa bóp 2 bên. - Lấy hai bàn tay vừa miết vừa ấn để xoay tròn quanh thành bụng theo chiều kim đồng hồ. - Đặt hai bàn tay áp sát rồi xoa thật mạnh ngược chiều với nhau để cho vùng bụng được làm nóng, kích thích mỡ thừa thoát ra ngoài da. - Nằm tại chỗ thư giãn trong 5 phút rồi lấy khăn bông lau mồ hôi và đi tắm. 2.4. Bài tập gập bụng Bài tập gập bụng là phương pháp được số đông người có nhu cầu giảm béo bụng dưới lựa chọn để thực hiện tại nhà. Động tác được thực hiện trong bài tập này tác động tới toàn bộ cơ bụng nên sẽ nhanh chóng đốt cháy lượng mỡ thừa tại đây. Thực hiện bài tập gập giảm mỡ bụng như sau: - Để cho toàn bộ cơ thể nằm trên bề mặt phẳng sau đó co gập đầu gối và để bàn chân phải chạm mặt đất. - Đặt tay ra phía sau đầu rồi hít vào sau đó nhấc phần thân trên lên khỏi bề mặt sàn và nhẹ nhàng thở ra. Các động tác này cần được lặp lại trong 15 - 20 phút. Bị béo bụng dưới là tình trạng không hiếm gặp nhưng không có nghĩa là không có cách để chia tay mỡ thừa. Nếu bạn có quyết tâm, hãy lựa chọn cho mình một phương pháp phù hợp và kiên trì thực hiện thì tương lai bạn sẽ sớm sở hữu được một vóc dáng đẹp đúng như ý muốn.
medlatec
1,175
Công dụng thuốc Bivinadol Bivinadol là thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid (NSAID), với thành phần hoạt chất chính là acetaminophen, hàm lượng 500mg. Để nắm bắt rõ hơn thông tin về thuốc, bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thuốc Bivinadol là gì? Thuốc Bivinadol là thuốc hạ sốt, giảm đau nhanh các chứng như: đau đầu, đau răng, đau tai... Cơ chế tác dụng của acetaminophen tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Ngoài ra, acetaminophen làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.Bivinadol có công dụng chính như:Hạ sốt. Giảm đau nhanh các triệu chứng khó chịu như: nhức đầu, đau tai, đau răng, đau nhức do cảm cúm. 2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Bivinadol Thuốc Bivinadol được dùng bằng đường uống là tốt nhất.Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 500 - 1000 mg/4 - 6 giờ khi cần thiết và không được quá 4g/ngày.Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 250 - 500 mg/4 - 6 giờ khi cần thiết, liều tối đa 4 lần/ngày.Lưu ý:Bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý dùng Bivinadol để giảm đau, hạ sốt quá 10 ngày đối với người lớn và 5 ngày đối với trẻ em.Không được tự ý dùng Bivinadol để hạ sốt trong những trường hợp sốt quá cao và sốt kéo dài quá 3 ngày hoặc sốt tái phát. 3. Quá liều, quên liều thuốc Bivinadol Khi dùng quá liều thuốc Bivinadol bạn có thể gặp các triệu chứng: buồn nôn, nôn, ăn kém, da xanh nhợt, đau bụng.Dùng liều quá cao trên 10 g ở người lớn và trên 150 mg/kg ở trẻ em có thể gây phá hủy tế bào gan dẫn đến hoại tử gan hoàn toàn, không hồi phục, nặng hơn có thể dẫn đến nhiễm toan chuyển hóa.Xử trí cấp cứu quá liều: Chuyển ngay bệnh nhân đến bệnh viện để theo dõi sát toàn trạng và rửa dạ dày, dùng chất giải độc N- acetylcysteine uống hoặc tiêm tĩnh mạch để loại bỏ hoạt chất acetaminophen đồng thời định lượng nồng độ acetaminophen có trong máu. 4. Chống chỉ định thuốc Bivinadol Bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhân nghiện rượu. Bệnh nhân quá mẫn với thành phần acetaminophen có trong Bivinadol. Bệnh nhân thiếu hụt men glucose - 6 - phosphat dehydrogenase. 5.Tác dụng phụ của thuốc Bivinadol Một vài tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc như:Hay gặp: Ban da, phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra, ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc hoặc tổn thương niêm mạc.Ít gặp: Rối loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn khác.Lưu ý:Bivinadol là thuốc giảm đau thường được lựa chọn dùng cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, việc sử dụng hoạt chất acetaminophen vào giai đoạn cuối thai kỳ có liên quan đến vấn đề thở khò khè dai dẳng của trẻ sơ sinh. Vì vậy không nên dùng thuốc Bivinadol quá thường xuyên đối với phụ nữ có thai.Lượng phân bố acetaminophen rất ít trong sữa mẹ. Do đó chưa thấy có tác dụng phụ xảy ra trên trẻ bú sữa mẹ khi người mẹ đang dùng bivinadol. Thuốc Bivinadol là thuốc điều trị hạ sốt, giảm đau. Tuy nhiên, để đảm bảo dùng thuốc an toàn, đúng chỉ định và liều lượng thì người bệnh cần được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
641
Mẹ bầu bị mất ngủ tháng cuối thai kỳ có nguy hiểm không? Thời điểm càng gần dự kiến sinh, tình trạng mất ngủ ở phụ nữ mang thai càng xảy ra nhiều hơn. Vậy nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ tháng cuối thai kỳ là gì? Vậy mất ngủ nhiều có gây nguy hiểm cho mẹ và bé hay không và làm sao để điều trị ắt hẳn là câu hỏi được rất nhiều mẹ quan tâm 1. Nguyên nhân và triệu chứng mất ngủ tháng cuối thai kỳ của mẹ bầu? 1.1 Nguyên nhân mẹ bầu mất ngủ ở tháng cuối thai kỳ là gì? Bước vào tam cá nguyệt cuối cùng của thai kì, em bé trong bụng phát triển lớn hơn rất nhiều, kèm theo đó là hàng loạt sự thay đổi trong cơ thể mẹ. Những lí do đó đã trở thành nguyên nhân khiến bà bầu tháng thứ 9 khó ngủ. Bụng mẹ vào tháng cuối to và nặng cũng là nguyên nhân gây mất ngủ tháng cuối thai kỳ cho mẹ bầu Cụ thể có thể kể đến những nguyên nhân dưới đây: – Những cơn nhức nhối ban đêm khiến mẹ khó chịu, khó ngủ – Chứng chuột rút, co cứng ở mẹ – Tình trạng mẹ bầu ngáy thường xuất hiện ở 3 tháng cuối thai kỳ – Đau lưng, đau chân – Ngứa ở một số vị trí ngứa thường gặp như bụng, bầu vú, cánh tay, đùi, mông,.. – Ợ nóng – Những va chạm của bé khi bụng bầu ngày càng to 1.2 Triệu chứng của mẹ bầu mất ngủ ở tháng cuối thai kỳ là gì? Khó ngủ, mất ngủ là tình trạng xảy ra rất phổ biến ở phụ nữ mang thai ở tam cá nguyệt đầu tiên và tam cá nguyệt cuối của thai kỳ. Một số trường hợp đặc biệt có thể bị mất ngủ xuyên suốt 9 tháng thai kỳ. Bà bầu tháng cuối bị mất ngủ có thể gặp một số các triệu chứng dưới đây: – Khó ngủ nhất là vào ban đêm, trằn trọc – Giấc ngủ ngắn, không sâu, chập chờn và dễ bị giật mình tỉnh giấc – Cảm thấy cơ thể uể oải, mệt mỏi, thèm ngủ dù vừa ngủ dậy – Ban ngày thường xuyên buồn ngủ nhưng lại khó đi vào giấc ngủ Nhìn chung, nếu mẹ bầu bị mất ngủ sẽ rất dễ nhận biết thông qua các triệu chứng nói trên. Chị em cần ghi nhớ để nắm bắt được tình trạng sức khỏe bản thân và có phương pháp cải thiện sớm tình trạng này, tránh để ảnh hưởng đến thai nhi. 2. Mẹ bầu bị mất ngủ tháng cuối thai kỳ có nguy hiểm không? 2.1 Ảnh hưởng đến thai nhi như thế nào? – Thai nhi có thể bị chậm phát triển trí não và thể chất. Khi mẹ thức đêm, cơ thể sẽ gia tăng sản xuất hormone thùy trước tuyến yên, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Sau khi sinh ra, em bé có nguy cơ cao bị nhẹ cân hơn so với các bé cùng tuổi, chậm phát triển cả về thể chất lẫn cân nặng. – Thiếu máu: những trường hợp mẹ thường xuyên ngủ muộn sau 23 giờ có thể khiến thai nhi bị thiếu máu. Lý do bởi thời gian tốt nhất để quá trình tạo máu cho thai nhi hoạt động tốt nhất diễn ra từ 23 giờ đến 3 giờ sáng. – Trẻ sinh ra hay quấy khóc, thức đêm, khó chịu do ảnh hưởng từ đồng hồ sinh học của người mẹ. Kji người mẹ thức khuya có thể khiến em bé bị sinh ra cũng có thói quen “ngủ ngày cày đêm”, đặc biệt, thức đêm khiến mẹ lúc nào cũng cảm thấy mệt mỏi, khó chịu thì khi em bé sinh ra cũng rất hay quấy khóc, khó dỗ dành,… 2.2 Ảnh hưởng đến mẹ bầu như thế nào? Tình trạng mất ngủ ở bà bầu tháng cuối kéo dài còn gây ra những hệ lụy nghiêm trọng đối với mẹ: – Sức khỏe mẹ bị giảm sút, thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, thiếu tỉnh táo – Mẹ rơi vào tình trạng khó sinh thường, điều này dễ hiểu bởi khi thiếu ngủ, mệt mỏi, yếu ớt sẽ khiến mẹ không đủ sức để rặn đẻ bình thường Mẹ bầu tháng cuối mất ngủ có thể khiến thai nhi chậm phát triển Như vậy có thể thấy, hiện tượng mất ngủ ở bà bầu tháng cuối không chỉ khiến sức khỏe mẹ bị ảnh hưởng mà còn cản trở sự phát triển của em bé trong bụng. Do vậy, phụ nữ mang thai cần cố gắng chăm lo cho giấc ngủ của bản thân thật tốt, tránh để tình trạng mất ngủ kéo dài làm ảnh hưởng 3. Phương pháp cải thiện tình trạng mất ngủ ở bà bầu tháng cuối hiệu quả 3.1 Thay đổi thói quen ăn uống lành mạnh, dinh dưỡng, khoa học Để giảm bớt tình trạng mất ngủ ở bà bầu tháng cuối thai kỳ, khi thực hiện chế độ ăn uống chúng ta cần lưu ý như sau: – Tránh ăn quá no vào buổi tối vì đây là nguyên nhân khiến bụng ấm ách, khó chịu. Thời điểm ăn tối và thời gian lên giường đi ngủ nên cách nhau khoảng 2-3 tiếng để thực ăn được tiêu hóa. – Các mẹ nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày và hạn chế ăn các loại thực phẩm cay nóng, chứa nhiều gia vị để giảm bớt tình trạng trào ngược dạ dày, ợ chua, ợ hơi khiến mẹ bầu bị mất ngủ. – Tránh ăn nhiều đồ ngọt dẫn đến tăng cân quá mức, gia tăng nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ. – Tránh dùng các loại đồ uống chứa chất kích thích gây mất ngủ như: trà, cà phê, nước tăng lực, socola,..đặc biệt là vào buổi tối. – Không nên uống quá nhiều nước trước khi đi ngủ vì nó sẽ khiến mẹ bầu đi tiểu đêm – Tăng cường ăn các loại thực phẩm như: các loại rau xanh, hạt sen, ngũ cốc, sữa, khoai lang, khoai tây,…giúp mang lại giấc ngủ ngon hơn cho mẹ 3.2 Sinh hoạt khoa học Bên cạnh chế độ dinh dưỡng lành mạnh thì việc thay đổi thói quen sinh hoạt khoa học hơn cũng có vai trò rất quan trọng giúp cải thiện tình trạng mất ngủ ở bà bầu tháng cuối – Lựa chọn tư thế nằm phù hợp: mẹ bầu tháng cuối nên nằm nghiêng sang trái hay nghiêng sang phải để tránh mỏi lưng, ê người. Bên cạnh đó mẹ có thể sử dụng thêm gối, chăn kê bên dưới bụng và phía sau lưng để giảm áp lực từ tử cung. – Lập thời gian biểu làm việc và nghỉ ngơi hợp lý như không thức quá khuya, ngủ đủ 8 tiếng/ ngày. Mỗi buổi trưa mẹ bầu nên ngủ khoảng 30-45 phút để đủ tỉnh táo làm việc buổi chiều nhưng cũng không nên ngủ quá nhiều sẽ khiến mất ngủ vào buổi tối. – Vận động nhẹ nhàng đều đặn hàng ngày với các bài tập như yoga, đi bộ sẽ giúp mẹ bầu cải thiện sức khỏe và tâm lý tốt hơn, giảm bớt stress, lưu thông khí huyết, ngăn ngừa tình trạng chuột rút,… – Ngâm chân hoặc massage trước khi đi ngủ giúp máu lưu thông tốt hơn, giúp mang lại giấc ngủ ngon và sâu hơn.
thucuc
1,281
Xét nghiệm AFP là gì? AFP là một trong những xét nghiệm có giá trị kết hợp trong chẩn đoán ung thư gan nguyên phát. Vậy cụ thể xét nghiệm AFP là gì và chỉ số AFP cao có phải ung thư gan không? Xét nghiệm AFP là gì? AFP có giá trị gợi ý trong chẩn đoán ung thư gan AFP (Alpha foeto protein) được hình thành trong túi noãn hoàng và gan của bào thai. AFP được coi như là một chất chỉ điểm có giá trị trong phát hiện sớm, theo dõi và chẩn đoán ung thư gan nguyên phát. Ngoài ra, dấu ấn ung thư này cũng có liên quan đến ung thư tinh hoàn, ung thư buồng trứng. Ở người bình thường, giá trị AFP thường ở mức dưới 7 ng/ ml. Các chuyên gia cho biết, có đến khoảng 70 – 90% bệnh nhân ung thư tế bào gan HCC có chỉ số AFP tăng cao hơn mức bình thường. Với bệnh nhân có chỉ số AFP trên 400 ng/ ml có giá trị chẩn đoán ung thư tế bào gan với độ đặc hiệu rất cao, lên đến 95%. AFP cao có phải chắc chắn bị ung thư gan không? Thực tế, giá trị của AFP là định hướng chẩn đoán và theo dõi điều trị. AFP tăng không đồng nghĩa với bạn bị ung thư gan bởi có nhiều yếu tố tác động làm biến đổi giá trị này như: Các bác sĩ cũng cho biết có khoảng 20 – 30% bệnh nhân được chẩn đoán ung thư gan nguyên phát nhưng nồng độ AFP vẫn không cao. Chính vì vậy, xét nghiệm này chỉ có giá trị, đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân trước khi điều trị có nồng độ AFP tăng cao. Để chẩn đoán chính xác ung thư gan, bác sĩ phải chỉ định kết hợp các phương pháp: Siêu âm có giá trị trong phát hiện bệnh ung thư gan
thucuc
332
Chỉ định của thuốc chống nôn tiêm tĩnh mạch Thuốc chống nôn là là nhóm thuốc được sử dụng nhằm mục đích giảm các triệu chứng nôn, buồn nôn cho bệnh nhân do điều trị hoá chất, say tàu xe, mang thai, sau phẫu thuật... hay do mắc một bệnh lý nào đó. Thuốc chống nôn có nhiều dạng sử dụng khác nhau như thuốc chống nôn dạng tiêm tĩnh mạch, dạng viên nén, miếng dán, siro, tiêm bắp. Chỉ định thuốc chống nôn dạng tiêm tĩnh mạch khi nào và lưu ý sử dụng ra sao? 1. Thuốc chống nôn dạng tiêm Thuốc chống nôn là thuốc có tác dụng điều trị chứng nôn, buồn nôn ở người bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau. Đa số, với mỗi nguyên nhân gây nôn khác nhau sẽ có những chỉ định dùng thuốc chống nôn khác nhau. Có chế của thuốc chống nôn cũng phụ thuộc theo từng nhóm thuốc nhất định:Nhóm thuốc kháng histamin, thuốc kháng cholinergic: chống nôn nhờ khả năng ức chế phản xạ nôn.Thuốc kháng serotonin có tác dụng ngăn chặn quá trình truyền tín hiệu đến và đi từ trung tâm nôn ở não.Chỉ định thuốc chống nôn tiêm tĩnh mạch:Đối với người trên 20 tuổi:Thuốc giúp giảm các triệu chứng buồn nôn, nôn ở bệnh nhân bị đau nửa đầu, bị ung thư đang điều trị bằng hoá trị liệu, xạ trị, người trong giai đoạn sinh đẻ hay bị mắc các bệnh truyền nhiễm.Thuốc có tác dụng kiểm soát tốt tình trạng nôn trên bệnh nhân sau phẫu thuật.Hỗ trợ quá trình đặt ống hay sonde đến ruột.Với người dưới 20 tuổi, chỉ định thuốc chống nôn tiêm còn nhiều hạn chế và không được ưu tiên lựa chọn đầu tay. Chỉ sử dụng khi:Bệnh nhân cần đặt ống vào ruột.Bệnh nhân có triệu chứng nôn mửa nhiều mà chưa tìm ra nguyên nhân.Người bệnh đang điều trị bằng xạ trị, hoá trị liệu có gây nôn.Các thuốc chống nôn dạng tiêm và chỉ định cụ thể, liều lượng sử dụng:Thuốc dolasetron: liều 12,5mg tiêm tĩnh mạch khi bắt đầu có dấu hiệu buồn nôn, nôn.Thuốc Granisetron: có cả dạng uống và dạng tiêm. Dùng 1mg/ lần, ngày 3 lần.Ondansetron: uống hoặc tiêm tĩnh mạch 4 đến 8mg/lần, lặp lại liều sau 8 giờ nếu cần thiết.Chỉ định của dolasetron, granisetron và ondansetron trong các trường hợp bệnh nhân đang điều trị theo phác đồ hoá trị liệu có khả năng gây nôn cao. Tuy nhiên, nhược điểm của các thuốc này là có thể gây tình trạng mệt mỏi, buồn ngủ, nấc cụt cho bệnh nhân.Thuốc Palonosetron: chỉ định dùng dự phòng nôn trong các trường hợp có sử dụng hoá trị liệu, tiêm tĩnh mạch 0,25mg trước khi tiến hành hoá trị liệu 30 phút.Thuốc metoclopramide: uống hoặc tiêm tĩnh mạch 5-20mg/lần, ngày dùng 3 đến 4 lần. Thuốc chỉ định điều trị ban đầu ở những người bị nôn nhẹ.Ngoài ra còn có thuốc perphenazine tiêm bắp, prochlorperazine tiêm tĩnh mạch cũng cho hiệu quả giảm nôn rất tốt. 2. Những lưu ý khi sử dụng thuốc chống nôn Thuốc chống nôn tuy hiệu quả nhanh nhưng cũng có những tác dụng phụ nhất định. Để hạn chế các tác dụng không mong muốn của thuốc chống nôn, khi sử dụng cần lưu ý một số điều như sau:Với nhóm thuốc kháng histamin, đa số đều gây buồn ngủ, cảm giác khô mũi khô miệng. Bởi vậy, ở trường hợp bệnh nhân phải lái xe hoặc đang vận hành máy móc cần thận trọng khi sử dụng. Có thể lựa chọn các nhóm thuốc chống nôn thay thế khác để tránh ảnh hưởng đến công việc.Một số thuốc corticosteroid cũng được sử dụng làm thuốc chống nôn nhưng dễ gây mụn trứng cá thứ phát, khác nước và nhiều tác dụng phụ khác. Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc. Vẫn nên ưu tiên các nhóm thuốc chống nôn khác hơn corticosteroid.Nhóm thuốc ức chế thụ thể dopamin dễ gây cảm giác mệt mỏi, chóng mặt, ù tai hay co thắt cơ bắp. Nên sắp xếp công việc hợp lý để có thời gian nghỉ ngơi trong quá trình điều trị.Nhóm ức chế thụ thể NK1 có ảnh hưởng đến lượng nước tiểu, làm giảm lượng nước tiểu trên bệnh nhân sử dụng thuốc.Một số thuốc điều trị các bệnh lý khác có thể làm giảm hiệu quả điều trị, tăng tác dụng phụ của thuốc chống nôn như thuốc điều trị viêm khớp, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm hay các thuốc điều trị bệnh lý liên quan đến máu...Thuốc chống nôn dạng tiêm tĩnh mạch sau khi tiêm sẽ nhanh chóng theo hệ tuần hoàn đi khắp cơ thể nên các tác dụng phụ thường cũng xảy ra rất nhanh. Cần lưu ý, theo dõi sát trong suốt quá trình trị liệu, nếu thấy có các dấu hiệu bất thường phải báo ngay với bác sĩ và các nhân viên y tế để được xử lý, hỗ trợ kịp thời.Trường hợp quá liều, theo dõi triệu chứng, liên hệ bác sĩ để được hướng dẫn xử lý cụ thể.Không tự ý sử dụng thuốc, thay đổi tăng giảm liều lượng thuốc, thay đổi loại thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Thuốc chống nôn có nhiều loại khác nhau, đa số mỗi loại thuốc đều có chỉ định cụ thể cho từng trường hợp nhất định. Bởi vậy, không nên tự ý sử dụng các thuốc chống nôn khi chưa có chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là các thuốc chống nôn dạng tiêm. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để tránh dùng sai thuốc, không cải thiện được tình trạng nôn mà còn ảnh hưởng đến sức khoẻ.
vinmec
975
Nhiễm vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) dạ dày có nguy hiểm không? Vi trùng H. pylori là tác nhân gây ra các bệnh lý dạ dày ở người, tuy nhiên chỉ có một số ít người bị nhiễm H. pylori trong dạ dày là có bệnh. Khoảng 80% số người bị nhiễm vi trùng H. pylori trong dạ dày không có triệu chứng hoặc biến chứng, khoảng 10-15% sẽ có loét dạ dày tá tràng và chỉ 1-3% sẽ xuất hiện ung thư dạ dày sau quá trình viêm nhiễm do H. pylori gây ra trong hơn chục năm ở dạ dày. 1. Thực trạng mắc vi khuẩn HP hiện nay Helicobacter pylori (H. pylori) là vi khuẩn hình xoắn ốc được tìm thấy trong lớp nhầy của niêm mạc dạ dày. H. pylori được tìm thấy ở khắp nơi trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển như Việt Nam.Do hiểu biết về ảnh hưởng của vi trùng HP lên sức khỏe con người trong người dân chưa thật đúng, dẫn đến những lo lắng quá mức cần thiết khi chỉ ở dạng mang trùng không triệu chứng, hoặc thờ ơ khi nguy cơ phát triển ung thư đã đến gần. Nhiều người đổ xô đi xét nghiệm xem có bị nhiễm vi trùng HP hay không và lo lắng khi biết mình có kết quả dương tính.Nhiễm trùng H. pylori ở dạ dày có thể được xem là bình thường, bởi vì hơn một nửa nhân loại sống trên hành tinh này có vi trùng H. pylori trong dạ dày. Tại các nước nghèo, tỉ lệ người dân bị nhiễm trùng còn cao hơn. Tại Việt Nam, tỷ lệ nhiễm vi trùng H. pylori trong trong dân số lên đến 75%. Gần như tất cả các trường hợp bị nhiễm H. pylori đều bị viêm dạ dày mãn tính trên xét nghiệm mô học, tuy nhiên hầu hết vẫn là không có triệu chứng. Đa số người lớn bị nhiễm H. pylori là do bị nhiễm trong thời kỳ trẻ em và H. pylori sẽ tồn tại đến cuối đời nếu không được điều trị.Nhiễm khuẩn H. pylori trong dạ dày rất phổ biến trên thế giới. Hơn 80% người bị nhiễm H. pylori không gây triệu chứng hay biến chứng, chỉ có một tỉ lệ nhỏ người bị nhiễm H. pylori trong dạ dày là có các hậu quả bệnh tật nghiêm trọng cần được điều trị và theo dõi. Hơn 80% người bị nhiễm H. pylori không gây triệu chứng hay biến chứng 2. Vi trùng H. pylori gây ra những bệnh gì ở người? Vi trùng HP gây ra các bệnh lý sau ở người:Viêm dạ dày cấp tính. Viêm dạ dày mãn tính. Loét dạ dày, tá tràng. Lymphoma loại MALT ở dạ dày. Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn. Chứng rối loạn tiêu hóa không loét. Tác nhân liên quan chủ yếu với ung thư dạ dày ở người. Tiến trình hình thành ung thư dạ dày sau khi nhiễm vi khuẩn H. Pylori thường kéo dài hàng chục năm, trung bình là 30 năm 3. Triệu chứng nhiễm H. pylori Người lớn và cả trẻ em nhiễm H. pylori thường không có triệu chứng gì cả, ngay cả khi H. pylori gây viêm dạ dày ở mức độ có thể nhận thấy bằng mắt thường qua nội soi thì cũng không có triệu chứng. Khi H. pylori gây ra triệu chứng, thì thường đó là triệu chứng của viêm loét dạ dày tá tràng.Ở trẻ em triệu chứng của viêm dạ dày thường là buồn nôn, nôn ói và đau ở vùng bụng trên. Tuy vậy những triệu chứng này cũng có ở những bệnh lý khác.Ở trẻ lớn và người lớn triệu chứng của loét dạ dày là cảm giác cồn cào, nóng rát và đau vùng bụng trên, vùng giữa bờ sườn và trên rốn. Đau tăng lên khi đói và giảm đi khi ăn, khi uống sữa hoặc uống các thuốc trị dạ dày như Phosphalugel. Ổ loét cũng có thể không có triệu chứng rõ và khó chẩn đoán nếu không được nội soi.Loét dạ dày cũng có thể gây biến chứng chảy máu dạ dày, có biểu hiện như ói ra máu, đi tiêu ra phân đen như bã cà phê. Ổ loét mạn tính kéo dài nhiều năm có thể làm thành sẹo xơ gây hẹp môn vị. Đối tượng nào cần điều trị tiệt trừ vi trùng H. pylori Trong việc điều trị tiệt trừ vi trùng H. pylori ở người, có những chỉ định đã rõ ràng vì khoa học đã có bằng chứng khẳng định lợi ích của việc điều trị diệt trừ. Bên cạnh đó, có những chỉ định mà các nhà y học vẫn đang bàn cãi, chưa có sự thống nhất ý kiến hoặc cần chờ đợi thêm bằng chứng khoa học về lợi ích của việc diệt trừ. Các chỉ định điều trị diệt trừ vi trùng H. pylori sau đã được đề xuất:Loét dạ dày, loét tá tràng.Tiền sử bị loét dạ dày, tá tràng.Lymphoma niêm mạc dạ dày.Sau khi cắt ung thư dạ dày sớm.Người có quan hệ huyết thống bậc 1 với người bị ung thư dạ dày.Viêm toàn bộ dạ dày hoặc viêm vùng thân vị do vi trùng HP.Rối loạn tiêu hóa không loét.Cần dùng Aspirin lâu dài, dùng NSAID lâu dài để điều trị bệnh khớp và tim mạch.Viêm teo niêm mạc dạ dày, chuyển sản ruột niêm mạc dạ dày.Viêm thực quản trào ngược đòi hỏi cần dùng PPI lâu dài.Thiếu máu thiếu sắt không rõ nguyên nhân.Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn. Người bệnh nhiễm vi trùng H. pylori nên tham gia chương trình tầm soát ung thư dạ dày Những trường hợp bị nhiễm vi trùng HP nhưng không có chỉ định điều trị, người bị nhiễm cần tham gia chương trình tầm soát ung thư dạ dày khi đến tuổi 40-50 tuổi.Có thể khi nội soi để tầm soát ung thư dạ dày ở tuổi 40-50 tuổi lại phát hiện ra các tổn thương mới ở dạ dày, dẫn đến việc Bác sĩ quyết định cho người bệnh điều trị tiệt trừ, mạc dù trước đó 10-20 năm về trước Bác sĩ yêu cầu không cần điều trị. Khi đăng ký gói khám, khách hàng sẽ được hướng dẫn:Khám Chuyên khoa Nội tiêu hóa với bác sĩ chuyên khoa Ung bướu (có hẹn)Nội soi dạ dày và nội soi đại tràng với máy nội soi NBI có gây mê. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng máy đếm laser)Xét nghiệm thời gian prothrombin bằng máy tự động. Xét nghiệm thời gian thrombin bằng máy tự động. Xét nghiệm thời gian thromboplastin một phần hoạt hoá (APTT: Activated Partial Thromboplastin Time) bằng máy tự động. Siêu âm ổ bụng tổng quát.HCM ) dành tặng ưu đãi 10% với những khách hàng đăng ký Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa (thực quản - dạ dày - đại tràng) từ 8/11/2019 - 30/11/2019. Hai Bà Trưng Hà Nội.Lê Chân, TP Hải Phòng, P Vĩnh Niệm, Q Lê Chân, Hải Phòng. Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách phòng ngừa nhiễm vi khuẩn HP Vi khuẩn HP dương tính có nguy hiểm không?
vinmec
1,225
Bị ung thư cổ tử cung có thể nhận biết bằng cách nào? Ung thư cổ tử cung là một bệnh lý ác tính nguy hiểm ở nữ giới, có thể khiến người mắc tử vong khi không phát hiện sớm và kịp thời điều trị. Do vậy, việc nhận biết được các dấu hiệu bị ung thư cổ tử cung để chủ động đi thăm khám, kiểm tra sớm là điều cần thiết. 1. Dấu hiệu nào nhận biết bị ung thư cổ tử cung? Ung thư cổ tử cung là căn bệnh xảy ra bởi sự phát triển bất thường, không kiểm soát của tế bào biểu mô lát (tế bào biểu mô vảy) hoặc tế bào biểu mô tuyến tại cổ tử cung, dẫn đến hình thành các khối u trong cổ tử cung. Theo thời gian, chúng xâm lấn, tác động và di căn đến các cơ quan khác của cơ thể. Biểu hiện bệnh nhân gặp phải khi bị ung thư cổ tử cung vào giai đoạn đầu thường không rõ ràng, khó phát hiện và không dễ để phân biệt với những căn bệnh phụ khoa khác. Sau đây là một vài dấu hiệu hay gặp để nhận biết bệnh ung thư cổ tử cung. 1.1. Âm đạo chảy máu bất thường Tình trạng âm đạo chảy máu bất thường xảy ra khi niêm mạc tử cung bị biến đổi hoặc khi kích thước của khối u lớn xâm lấn đến những vị trí xung quanh, khiến tổn thương các mạch máu, dẫn tới chảy máu. Tình trạng này xuất hiện sau khi giao hợp, giữa chu kỳ kinh nguyệt, sau mãn kinh,… 1.2. Chu kỳ kinh nguyệt bị rối loạn Khi bị ung thư cổ tử cung, chu kỳ kinh nguyệt của người bệnh cũng bị rối loạn với các dấu hiệu như chậm kinh; kinh nguyệt kéo dài hơn bình thường; kinh nguyệt ra nhiều; rong kinh;... Nguyên do chính của triệu chứng này là bởi sự tác động của bệnh lý gây mất cân bằng các hormone trong cơ thể của nữ giới gây ra. 1.3. Dịch âm đạo biến đổi bất thường Dịch âm đạo của người bị căn bệnh này thường tiết nhiều hơn so với lúc bình thường, có thể có mùi hôi khó chịu, nhầy hoặc loãng. Cùng với đó, màu sắc của dịch tiết ra cũng bị biến đổi một cách không bình thường như trắng đục, lẫn màu hồng của máu, xanh mủ,... 1.4. Vùng xương chậu, lưng dưới bị đau rát Nữ giới cần cảnh giác trước tình trạng xuất hiện các cơn đau rát diễn ra âm ỉ, đôi khi dữ dội tại vùng xương chậu, thắt lưng. Bởi đây có thể là biểu hiện của bệnh ung thư cổ tử cung do sự phát triển của các khối u làm cản trở quá trình cung cấp oxy cho các tế bào. 1.5. Đau khi quan hệ tình dục Đau khi làm "chuyện ấy" cũng là một dấu hiệu khác để nhận biết bệnh ung thư cổ tử cung. Triệu chứng này cho thấy các tổn thương tại đường sinh dục của người bệnh. 1.6. Các vấn đề liên quan đến tiểu tiện Các vấn đề liên quan tiểu tiện như bị tiểu buốt, nước tiểu có màu, mùi bất thường, tiểu ra máu hay đi tiểu không kiểm soát, châm chích khi đi tiểu cũng cảnh báo nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Tình trạng này thường xuất hiện khi khối u có kích thước lớn, xâm lấn đến các mô lân cận. 1.7. Sụt cân bất thường Ngoài ra, cũng cần chú ý đến tình trạng cơ thể bị sụt cân bất thường không rõ nguyên do cụ thể, sụt cân diễn ra nhanh chóng trong một thời gian ngắn. Đây có thể là biểu hiện báo hiệu cho bệnh ung thư cổ tử cung, có thể do các vấn đề liên quan đến tiêu hóa hay rối loạn toàn thân gây ra bởi bệnh lý này. 1.8. Sưng đau ở chân Tình trạng sưng đau ở chân xuất hiện khi có sự phát triển lớn dần và lan rộng của khối u. Từ đó, chèn ép dây thần kinh, gây tắc nghẽn máu không đến được tứ chi. Người bệnh bị đau liên tục và tăng nặng theo thời gian, tác động tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của họ. 1.9. Cơ thể liên tục mệt mỏi Khi mắc ung thư cổ tử cung, người bệnh cũng bị chán ăn, ăn không ngon,... Khối u cổ tử cung cũng khiến cho số lượng của các tế bào máu bị giảm đi, dẫn đến thiếu máu, suy giảm miễn dịch. Từ đó, làm xuất hiện trạng thái mệt mỏi, thiếu năng lượng, suy nhược. 2. Có thể làm gì để phòng ngừa bệnh? Cùng với việc nhận biết các dấu hiệu bị ung thư cổ tử cung để chủ động đi gặp bác sĩ và thăm khám kịp thời, bạn cũng nên chú ý đến một số vấn đề sau đây để giúp phòng ngừa và hạn chế nguy cơ mắc bệnh. - Vệ sinh cơ quan sinh dục đúng cách. - Có lối sống tình dục lành mạnh và an toàn, sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục. - Thực hiện một lối sống khoa học: xây dựng chế độ ăn uống đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết; không lạm dụng rượu bia, chất kích thích; tập luyện thể dục thể thao vừa sức một cách thường xuyên; bỏ thói quen hút thuốc lá;... - Duy trì cân nặng ở mức phù hợp, tránh tình trạng béo phì, thừa cân. - Đi thăm khám sức khỏe, tiến hành tầm soát ung thư định kỳ theo khuyến cáo. Nói tóm lại, bài viết trên đây đã giúp bạn đọc biết được các dấu hiệu nhận biết bị ung thư cổ tử cung cũng như những điều nên làm để phòng ngừa rủi ro mắc bệnh. Thông qua đó, chủ động đi gặp bác sĩ để tiến hành kiểm tra, thăm khám ngay khi nhận thấy xuất hiện các biểu hiện bất thường tiềm ẩn nguy cơ bị ung thư cổ tử cung để kịp thời thực hiện điều trị.
medlatec
1,029
Hướng dẫn nam giới bổ sung sâm nhung bổ thận Tw3 đúng cách Sâm nhung bổ thận Tw3 là một sản phẩm thuốc đông y phổ biến được nhiều người tin dùng trong việc điều trị các chứng thận hư, thận yếu, đau mỏi lưng, tiểu đêm nhiều lần, tóc bạc sớm, sinh lý yếu,... Bài viết sau đây sẽ giúp bạn phân tích công dụng sâm nhung bổ thận Tw3 và làm thế nào để nam giới bổ sung đúng cách loại thuốc này. 1. Sâm nhung bổ thận Tw3 có tác dụng như thế nào? Sâm nhung bổ thận Tw3 là sản phẩm được kết hợp từ những thành phần như: nhung hươu, nhân sâm, cam thảo, đẳng sâm, bạch linh, xuyên khung, ba kích, liên nhục, đương quy, hoài sơn và cao đặc dược liệu chiết xuất từ viễn chí, ban long, nhục thung dung, đỗ trọng, hà thủ ô, bạch truật, bách hợp, tục đoạn, thục địa,... sản xuất theo tiêu chuẩn GMP-WHO. Các tác dụng chính của sâm nhu bổ thận Tw3 đó là: Điều trị tình trạng thận yếu dùng được cho cả nam và nữ; Trị chứng chân tay tê mỏi, tiểu đêm nhiều lần, mỏi gối đau lưng và tóc bạc sớm; Khắc phục chứng sinh lý yếu do tiểu đường; Chữa xuất tinh sớm, di tinh mộng tinh, tinh trùng giảm, làm chậm quá trình suy tuyến sinh dục nam (hay mãn dục nam); Đối với nữ giới: điều trị tình trạng kinh nguyệt không đều, đổ mồ hôi, bốc hỏa, nám sạm da, bạch đới, khí hư. 2. Thuốc có những tác dụng phụ gì? Cho đến thời điểm hiện tại vẫn chưa phát hiện thấy tác dụng không mong muốn nào của sâm nhung bổ thận Tw3. Khác với phương pháp điều trị Tây y, sâm nhung bổ thận Tw3 được sản xuất từ các loại dược liệu có chiết xuất từ thiên nhiên nên khá lành tính. Bởi vì nguyên tắc điều trị chính của Đông y là giúp người bệnh điều hòa khí huyết, từ đó tăng cường chức năng hoạt động của lục phủ ngũ tạng trong cơ thể. Tuy nhiên mặc dù độ an toàn cao thì người dùng cũng cần phải lưu ý đến hướng dẫn sử dụng sản phẩm, thời gian dùng. Không nên lạm dụng thuốc trong thời gian dài và uống quá liều. Tốt hơn hết người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để đạt được hiệu quả cao nhất khi dùng thuốc. 3. Cách sử dụng sâm nhung bổ thận Tw3 Đối với người lớn có thể tham khảo liều dùng uống 2 lần/ngày, cụ thể như sau: Liều uống dự phòng: mỗi lần từ 1 - 2 viên; Liều uống điều trị: mỗi lần từ 2- 3 viên; Liều uống duy trì: mỗi lần dùng 1 viên. Đối với trẻ em cần chú ý liều lượng như sau: Trẻ trong độ tuổi từ 10 - 15 uống 2 lần/ngày, mỗi lần 1 viên; Trẻ nhỏ tuổi hơn không nên dùng sâm nhung bổ thận. Hướng dẫn cách uống sâm nhung bổ thận Tw3: Trước khi sử dụng bạn cần chú ý đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất và không được dùng quá liều lượng như đã khuyến cáo. Thuốc có thể được uống 30 phút trước bữa ăn và chia thành các đợt dùng. Mỗi đợt kéo dài từ 30 - 45 ngày sẽ giúp làm tăng hiệu quả điều trị. Nếu lỡ bỏ qua một liều uống thì hãy bổ sung sớm nhất có thể. Tuy nhiên nếu thời gian phát hiện mình đã quên liều gần với liều dùng kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên. Đồng thời vẫn tiếp tục uống liều tiếp theo như đã định sẵn và tuyệt đối không được uống bù. Nếu vẫn còn băn khoăn về cách thức sử dụng thuốc, bạn hãy hỏi lại hướng dẫn từ bác sĩ hoặc dược sĩ. Đồng thời cung cấp cho họ thông tin về các loại thuốc (bao gồm cả kê toa và không kê toa) mà bạn đang sử dụng để cân nhắc việc dùng song song với sâm nhung bổ thận Tw3. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì về cách sử dụng, hãy hỏi ý kiến từ dược sĩ hoặc bác sĩ. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc sâm nhung bổ thận Tw3 Thuốc được khuyến cáo không được dùng cho các trường hợp: Người bị mẫn cảm với các thành phần chứa trong thuốc; Bệnh nhân đang có tình trạng bệnh lý cấp tính. Trong thời gian uống sâm nhung bổ thận Tw3, cần tránh ăn đồ cay nóng hoặc có tính kích thích. Đặc biệt những người bị tăng huyết áp cần hết sức thận trọng khi dùng loại thuốc này. Đối với những đối tượng đặc biệt như phụ nữ có thai và đang cho con bú thì có thể sử dụng được sâm nhung bổ thận Tw3. 5. Khả năng tương tác giữa sâm nhung bổ thận và các loại thuốc khác Tương tác thuốc xảy ra sẽ khiến cho các thuốc mà bạn đang sử dụng để điều trị bệnh bị thay đổi khả năng hoạt động. Sự thay đổi này có thể là làm tăng tác dụng phụ hoặc giảm tính hiệu quả của thuốc lên cơ thể người. Nhằm tránh nguy cơ tương tác thuốc xảy ra, bạn cần liệt kê danh sách những loại thuốc mình đang uống, ngoài ra không được tự ý quyết định liều dùng, ngừng hoặc tự mua thuốc mà chưa có hướng dẫn trực tiếp, cụ thể từ bác sĩ chuyên khoa. Tính đến hiện tại vẫn chưa ghi nhận báo cáo nào liên quan đến tình trạng tương tác thuốc khi dùng chung sâm nhung bổ thận với loại thuốc khác. Bên cạnh thuốc, sâm nhung bổ thận còn có khả năng tương tác với rượu bia, thuốc lá và chất kích thích. Do vậy tốt hơn hết khi quyết định uống thuốc bạn nên hạn chế tối đa việc sử dụng những sản phẩm này. Thêm một lưu ý nữa đó là tình trạng bệnh mà bạn đang gặp phải cũng có thể có những tác động nhất định đối với việc uống sâm nhung bổ thận Tw3. Do đó cần chú ý tới mục chống chỉ định như nhà sản xuất đã khuyến cáo. Thuốc nên được bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát dưới 30 độ C để không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Trên đây là một số thông tin cơ bản về thuốc sâm nhung bổ thận nam giới nên cân nhắc bổ sung nếu đang gặp các vấn đề về thận. Cũng tương tự như các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng khác, trước khi sử dụng bạn hãy đi khám để nắm rõ được tình trạng sức khỏe của bản thân, đồng thời xin ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa để sử dụng thuốc một cách khoa học, hiệu quả.
medlatec
1,150
Sau sinh bị nhức mỏi toàn thân Sau sinh, nhiều phụ nữ phải đối mặt với những cơn đau nhức mỏi toàn thân, đặc biệt là đau lưng và đau vai gáy. Tình trạng này kéo dài ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Những cơn đau nhức xương khớp diễn ra chỉ vài ngày sau khi sinh và kéo dài liên tục, thậm chí dai dẳng nhiều năm trời, nhất là với sản phụ sinh mổ. Nhiều bà mẹ cảm thấy đau lưng, khó khăn khi di chuyển, đứng lên ngồi xuống, không xoay vặn được người. Việc đặt và bế con lên cũng khiến xương khớp nhức mỏi. 1. Nguyên nhân đau nhức xương khớp sau sinh 1.1. Cơ thể chưa hồi phục sau sinh. Khi mang thai, cơ thể của phụ nữ thay đổi nội tiết tố, dây chằng thắt lưng trở nên lỏng lẻo. Khi thai lớn dần lên, tử cung ngày càng phát triển, tạo áp lực lên dây chằng vùng thắt lưng khiến thắt lưng phải dồn nhiều sức để nâng đỡ. Giai đoạn cuối của thai kỳ càng khiến cho dây chằng giãn ra, chùng xuống, dây thần kinh vùng chậu và mạch máu cũng chịu áp lực.Do đó, khi mang thai giai đoạn cuối, nhiều bà mẹ có cảm giác đau lưng, cơn đau kéo dài đến cả thời gian sau sinh. Nguyên nhân là do cơ thể chưa hồi phục. Dây chằng bị giãn ra chưa đàn hồi về trạng thái ổn định.1.2. Thiếu canxi. Thời kỳ mang thai, nhu cầu canxi của cơ thể người mẹ là rất lớn do thai nhi cần được bổ sung canxi và các chất dinh dưỡng để phát triển toàn diện. Nếu người mẹ không đáp ứng đủ nhu cầu canxi của thai nhi qua chế độ ăn uống và thuốc uống bổ sung thì thai nhi sẽ lấy canxi từ xương của mẹ để bù đắp, dẫn đến tình trạng loãng xương.Sau khi sinh, nếu mẹ cho con bú thì canxi cũng sẽ theo sữa mẹ đến nuôi dưỡng em bé. Một lần nữa, cơ thể người mẹ lại bị thất thoát canxi, tình trạng đau lưng, nhức mỏi toàn thân diễn ra càng nghiêm trọng hơn.1.3. Tư thế không đúng. Nhiều bà mẹ trong quá trình nuôi con, bế con, cho con bú không đúng tư thế. Đứng, ngồi hoặc nằm trong tư thế lệch suốt một thời gian dài cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến đau nhức mỏi lưng. 1.4. Cơ thể bị nhiễm lạnh. Phụ nữ sau sinh rất dễ bị nhiễm lạnh do tổn thương khí huyết. Nếu không giữ ấm cơ thể, để gió lạnh lùa vào có thể gây đau lưng, đau nhức xương khớp toàn thân.1.5. Làm việc quá sức hoặc ít vận động. Sau khi, nếu mẹ phải làm việc liên tục, cúi xuống thay tã, tắm rửa, bế bé, nấu cơm, giặt giũ nhiều, ít được nghỉ ngơi cũng dễ gây mỏi lưng, đau lưng, nhất là khi cơ thể còn chưa hồi phục.Ngược lại, có nhiều mẹ nằm nhiều quá mức, ít vận động, khí huyết tích tụ ở vùng chậu không lưu thông cũng dẫn đến đau lưng.1.6. Khí huyết không đủ. Cơ thể phụ nữ sau sinh rất yếu, nhiều phụ nữ bị thiếu máu, mất cân bằng gan thận. Đông y cho rằng đó là một trong những nguyên nhân khiến sức khỏe chị em bị giảm sút, ảnh hưởng đến xương khớp. Làm việc quá sức hay ít vận động có thể là nguyên nhân khiến đau nhức xương khớp sau sinh 2. Cách phòng tránh nhức mỏi toàn thân sau khi sinh 2.1. Chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng. Phụ nữ sau sinh cần được bồi bổ nhiều chất dinh dưỡng do sự thiếu hụt trong quá trình mang thai và dinh dưỡng chuyển hóa vào sữa mẹ. Cần ăn nhiều thực phẩm chứa canxi như: cua, tôm, ốc, các chế phẩm từ sữa, sữa.... để bù đắp lượng canxi cần thiết cho cơ thể, giúp cơ thể nhanh chóng khỏe mạnh.2.2. Cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi. Cần cân bằng giữa việc nhà, chăm sóc em bé và nghỉ ngơi sau sinh. Không nên quá tham công tiếc việc dẫn đến lao động quá sức, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe, đặc biệt là xương khớp.Cũng không nên nằm một chỗ quá nhiều. Ngồi dậy và đi lại nhẹ nhàng sẽ giúp lưu thông khí huyết.2.3. Xoa bóp, massage toàn thân Phụ nữ sau sinh nên dành thời gian xoa bóp, massage toàn thân để thư giãn gân cốt, giúp máu lưu thông Phụ nữ sau sinh nên dành thời gian xoa bóp, massage toàn thân để thư giãn gân cốt, giúp máu lưu thông. Từ đó, bác sĩ sẽ có kế hoạch cụ thể để điều trị tích cực tùy từng giai đoạn nhằm hạn chế tối đa tình trạng đau lưng dai dẳng hay đau lưng mãn tính về sau cho các bà mẹ. Các bác sĩ sẽ hướng dẫn mẹ các bài tập để các mẹ có thể chủ động tự tập tại nhà.Ngoài ra, bác sĩ có thể thực hiện một số thủ thuật dưới sự hướng dẫn của máy siêu âm chuyên sâu cho thần kinh, cơ, xương khớp, dây chằng. Máy siêu âm vừa giúp định hướng chẩn đoán vừa hướng dẫn cho kỹ thuật tiêm để đảm bảo chính xác, an toàn. Kỹ thuật điều trị đau như: Phong bế nhánh thần kinh chi phối vùng đau để giảm đau, tiêm các khớp liên mấu, khớp cùng chậu bằng thuốc giảm đau, chống viêm để giảm đau ngay tức thì cho các mẹ.Kỹ thuật tiêm huyết tương giàu tiểu cầu tự thân (PRP) vào các dây chằng bị tổn thương, hay viêm chỗ bám gân - cơ tuỳ loại tổn thương với sự hướng dẫn của máy siêu âm. Kỹ thuật này nhằm phát huy quá trình tự hàn gắn của mô tổn thương, và sự hồi phục cần thời gian.
vinmec
1,014
Xét nghiệm Calcitonin tìm kiếm dấu ấn ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy Phần lớn Calcitonin được sản sinh tại tế bào tuyến giáp, sau đó trải qua quá trình chuyển hóa tại thận hoặc gan và do nồng độ calci huyết thanh điều chỉnh. Xét nghiệm Calcitonin có thể được dùng để hỗ trợ trong chẩn đoán những ca nghi ngờ mắc ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy. Qua đó có thể giúp cảnh báo nguy cơ ung thư tuyến giáp của bệnh nhân. 1. Khái niệm xét nghiệm Calcitonin Cấu tạo nên Calcitonin là 32 phân tử acid amin và trong cơ thể, Calcitonin đóng vai trò là một polypeptid được bài tiết bởi các tế bào C cận tuyến giáp (tên khoa học: cellules par folliculaires thyroïdienne). Calcitonin tham gia vào quá trình chuyển hóa photpho và canxi, giúp kiểm soát mật độ xương bằng cách ngăn chặn sự mất xương khi hạ calci máu. Ở trẻ sơ sinh thì nồng độ Calcitonin khá cao nhưng chúng sẽ dần giảm đi theo thời gian khi cơ thể đạt đến độ tuổi trưởng thành. Thực tế, hàm lượng Calcitonin ở nữ giới cao thường thấp hơn so với nam giới và chúng đặc biệt tăng cao ở những người thường xuyên hút thuốc lá. Calcitonin chính là một trong các tín hiệu đặc trưng dùng để xác định, chẩn đoán ung thư, đánh giá khả năng đáp ứng với các phương pháp điều trị bệnh cũng như kiểm tra nguy cơ tái phát ung thư tuyến giáp thể tủy. Một người bình thường khi thực hiện xét nghiệm Calcitonin sẽ có giá trị nằm trong khoảng sau đây: Đối với nữ giới: 0 - 9.82 pg/m L; Đối với nam giới: 0 - 14.30 pg/m L. Trong trường hợp người bệnh tiến hành làm test kích thích như dùng pentagastrin hoặc calcium thì khoảng giá trị trên có thể sẽ thay đổi. 2. Thời điểm thích hợp để làm xét nghiệm Calcitonin Có thể nói ung thư tuyến giáp là căn bệnh xảy ra khá phổ biến ở nước ta, chiếm 1 - 2% trong số các bệnh ung thư. Trong đó, tỷ lệ mắc ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy là khoảng 5 - 10% (tính trong các trường hợp ung thư tuyến giáp) và bệnh đa phần có liên quan đến yếu tố nội tiết và di truyền. Xét nghiệm Calcitonin được ứng dụng để tầm soát, sàng lọc và theo dõi sự tiến triển của ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy và nếu người bệnh xuất hiện các triệu chứng bất thường dưới đây thì nên thực hiện xét nghiệm Calcitonin càng sớm càng tốt: Khi nuốt hay thấy bị vướng hoặc nghẹn ở cổ; Có u giáp trạng cứng, di chuyển được khi nuốt; Người có các biểu hiện nghi ngờ mắc ung thư tuyến giáp thể tủy: đau họng, có khối u ở cổ, đau mặt trước cổ, khó thở, khó nuốt, giọng nói bị thay đổi hoặc khàn tiếng, ho lâu ngày nhưng không phải do bị cảm lạnh; Trong gia đình có người bị đa u nội tiết loại 2; Vùng cổ đau kèm theo sưng tuyến bạch huyết, xuất hiện hạch nhỏ tính chất mềm, di động được ở cùng bên với khối u; Ngoài ra, những người đã bị ung thư tuyến giáp thể tủy và đang theo dõi điều trị cũng cần thực hiện xét nghiệm Calcitonin định kỳ để kiểm tra hiệu quả điều trị và đánh giá, ngăn ngừa nguy cơ tái phát. 3. Xét nghiệm calcitonin có ý nghĩa như thế nào? 3.1. Ý nghĩa lâm sàng Xét nghiệm Calcitonin có tác dụng hỗ trợ công tác chẩn đoán và theo dõi sức khỏe cho người bệnh sau khi phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy. Nếu sau khi mổ xong mà hàm lượng Calcitonin trong cơ thể vẫn vượt ngưỡng an toàn thì điều này cho thấy căn nguyên gây bệnh vẫn chưa được loại bỏ hoàn toàn. Trong trường hợp Calcitonin hạ thấp sau phẫu thuật nhưng sau đó tiếp tục tăng thì đây lại là dấu hiệu cảnh báo sự trở lại của ung thư. Không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân bệnh nhân, xét nghiệm Calcitonin còn giúp tầm soát ung thư tuyến giáp cho các gia đình có tiền sử người thân mắc bệnh tuyến giáp. Ngoài ung thư tuyến giáp thể tủy, nồng độ Calcitonin cũng có thể tăng khi bệnh nhân mắc các loại bệnh ung thư khác như: ung thư vú, ung thư phổi, ung thư tụy và trường hợp Calcitonin mới chỉ tăng nhẹ là dấu hiệu của viêm tuyến giáp tự miễn. Đặc biệt cần lưu ý, đối với những người bị ung thư tuyến giáp thể tủy thì Calcitonin tăng nhưng các chỉ số khác bao gồm TSH, FT4 và T3 có thể vẫn giữ ở mức bình thường. Bên cạnh xét nghiệm Calcitonin vẫn cần vận dụng thêm những biện pháp khác để chẩn đoán ung thư tuyến giáp: Khám lâm sàng khai thác các triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải và quan sát thực thể để đánh giá, thăm dò tính chất khối u; Siêu âm màu tuyến giáp: dựa trên hình ảnh thu được từ máy siêu âm để xác định vị trí, hình dạng, kích thước, đặc điểm của khối u; Sử dụng kim nhỏ để chọc hút tế bào nhằm xác định đó là u lành hay u ác. 3.2. Nồng độ Calcitonin gia tăng Nguyên nhân làm tăng nồng độ Calcitonin có thể là do người bệnh mắc phải một (hoặc đồng thời mắc) các bệnh lý sau đây: Viêm tuyến giáp; Ung thư tuyến giáp thể tủy; Tăng sản tuyến cận giáp; U biểu mô tuyến của tuyến cận giáp; Calcitonin bị sản xuất lạc chỗ; Ung thư vú; Suy thận mạn; Khối u tế bào đảo tụy; Ung thư phổi tế bào nhỏ; Dư thừa số lượng tế bào C tuyến cận giáp; Nồng độ calci máu tăng; Xơ gan do rượu; Hội chứng tăng ure máu. Để thực hiện xét nghiệm Calcitonin, người ta sẽ cần sử dụng mẫu huyết tương hoặc huyết thanh của bệnh nhân. Đối với những trường hợp mà mẫu huyết tương, huyết thanh gặp phải tình trạng vỡ hồng cầu thì sẽ không được sử dụng. Những người đang sử dụng biotin liều cao (trên 5mg/ngày) thì cần trì hoãn việc xét nghiệm ít nhất trong khoảng 8 tiếng kể từ khi dùng biotin liều cuối. Nguyên nhân là vì xét nghiệm Calcitonin được thực hiện theo nguyên lý điện hóa phát quang và biotin sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả của xét nghiệm.
medlatec
1,098
Giãn dây chằng đầu gối và phục hồi chức năng Hệ thống dây chằng đầu gối có vai trò vô cùng quan trọng, giúp giữ cho xương chày không bị bị trượt ra phía trước so với xương đùi cũng như trượt ra phía sau khi vận động khớp gối. Khi bị giãn dây chằng đầu gối, người bệnh cần tuân thủ nguyên tắc điều trị và phục hồi chức năng để nhanh chóng hồi phục. 1. Nguyên nhân giãn dây chằng khớp gối Khớp gối là một khớp lớn của cơ thể, được giữ vững nhờ hệ thống các dây chằng, bao khớp, sụn chêm và các cơ bao bọc xung quanh nó.Hệ thống dây chằng gồm dây chằng chéo trước, dây chằng chéo sau và hai dây chằng bên. Hai dây chằng bên rất chắc chắn cùng với dây chằng chéo trước có vai trò quan trọng cho việc giữ cho xương chày không bị trượt ra trước so với xương đùi và dây chằng chéo sau có chức năng giữ cho xương chày không bị trượt quá ra phía sau khi khớp gối vận động.Giãn dây chằng khớp gối nguyên nhân chủ yếu là do chấn thương thể thao (bóng đá, bóng chuyền, chạy nhảy..), tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt gây va đập trực tiếp vào đầu gối, hay chấn thương xoắn (khi chạy, đi xe máy... bị ngã bất ngờ người bệnh dùng một chân để trụ và chống đỡ dẫn đến tình trạng chấn thương xoắn).Giãn dây chằng thường có những triệu chứng cơ bản sau:Tiền sử bị chấn thương khớp gốiĐau sưng khớp gối, có thể thấy tiếng khác thường khi vận động. Lỏng gối, mất vững khớp gối: Cảm giác đi lại khó, yếu, dễ vấp ngã.Teo cơ: Khi bị chấn thương để lâu đùi sẽ bị teo cơ, chân bị teo sẽ yếu và khó di chuyển hơn so với chân kia. Đau sưng khớp gối có thể là triệu chứng của giãn dây chằng đầu gối 2. Phục hồi chức năng Điều trị phục hồi chức năng cho bệnh nhân giãn dây chằng đầu gối dựa trên nguyên tắc kết hợp vật lý trị liệu với các bài tập phục hồi chức năng nhằm tăng tầm vận động khớp gối, tăng sức mạnh cơ, giúp người bệnh trở lại các vận động sinh hoạt và chơi thể thao bình thường. 2.1 Các phương thức điều trị vật lý Nhiệt trị liệu: Hồng ngoại; paraffine: Tác dụng giãn cơ, tăng tuần hoàn, giảm đau, tạo thuận cho các bài tập. Chườm lạnh: Giai đoạn sưng nóng và sau tập. Sóng ngắn trị liệu: Tác dụng chống viêm, giảm phù nề, kích thích tái tạo tổ chức tổn thươngĐiện xung trị liệu: Tác dụng giãn cơ giảm đau, gia tăng tuần hoàn; ức chế dẫn truyền đau. Siêu âm trị liệu: Tác dụng chống viêm (viêm gân, viêm cân cơ, viêm bao hoạt dịch...), gia tăng tuần hoàn, thúc đẩy quá trình hàn gắn tổn thương (xương, dây chằng...), chống xơ dính, cốt hóa mô mềm... 2.2 Phục hồi chức năng giãn dây chằng khớp gối Được chia làm 04 giai đoạn:Giai đoạn I:Ngay sau chấn thương càng sớm càng tốt đến hết tuần thứ nhất. Mục đích: Giảm đau giảm sưng nề, duỗi gối hoàn toàn và gấp khớp gối được từ 0 đến 90 độ.Chườm lạnh:Chườm 10 - 15 phút / lần trong mỗi 2 tiếng, trong ngày đầu tiên.Giảm xuống chườm 3 lần/ ngày và 10 - 15 phút /lần trong những ngày tiếp theo tùy theo tình trạng sưng nề.Không chườm đá lạnh trực tiếp lên da, phải bọc đá trong khăn bông tránh bị bỏng lạnh.Giai đoạn II:Sau tuần thứ nhất đến hết tuần thứ 02Mục đích: Giảm đau, giảm sung, gấp gối được hơn 90 đến 120 độ, có thể chạy bộ chậm sau 02 tuần nếu không đau khi vận động.Chườm lạnh: Ngày 2 -3 lần tùy theo tình trạng sưng nề, chườm sau khi tập.Giai đoạn III:Sau tuần thứ 02 đến tuần thứ 04Mục đích: Khớp gối vận động được hết tầm vận động khớp với sức mạnh tương đương chân lành, trở lại chạy và chơi một số môn thể thao đặc thù.Giai đoạn IV:Thường bắt đầu sau 04 tuần và kéo dài 3 đến 6 tuần.Mục đích là để trở lại đào tạo và thi đấu. Phục hồi chức năng giãn dây chằng khớp gối cần thực hiện theo 4 giai đoạn 2.3 Bài tập phục hồi chức năng Duỗi gối thụ động: Kê gót chân bên bị giãn dây chằng lên một chiếc gối hoặc chăn mỏng. Dùng tay ấn nhẹ gối xuống mặt giường để giữ phần gối duỗi thẳng trong khoảng 5,6 giây, sau đó thả lỏng 10 giây và tiếp tục bài tập như ban đầu.Tập cơ tứ đầu: Duỗi thẳng hai chân, kê phía dưới gót một chiếc chăn mỏng và gồng căng cơ tứ đầu gối để giữ vững gối tồi từ từ nhấc toàn bộ phần chân lên khỏi mặt giường khoảng 20-30 cm. Thực hiện bài tập từ 6-8 lần mỗi ngày cho đến khi chân duỗi thẳng được.Tập vận động khớp háng, cử động phần cổ chân: Nằm thẳng trên sàn nhà, đặt phần chân duỗi thẳng dựa vào tường, tạo với mặt tường một góc 90 độ. Sau đó từ từ co dần bàn chân bên gối bị giãn dây chằng xuống cho đến khi cảm thấy khớp gối căng lại thì dừng lại. Giữ nguyên tư thế này trong khoảng 30 giây rồi thu chân về vị trí ban đầu. Lặp lại động tác này từ 2-4 lần.Tập phần cơ bắp chân: Bài tập cơ bắp chân rất quan trọng trong quá trình tập luyện phục hồi giãn dây chằng. vì cơ vùng bắp chân giữ ổn định khớp gối khi vận động. Trong tuần đầu chưa tì toàn bộ trọng lượng sang chân bệnh, từ tuần thứ hai có thể tỳ hoàn toàn trọng lượng lên chân bệnh, và tập chạy bộ chậm nhẹ nhàng từ tuần thứ 03 nếu không đau.Tập nhóm cơ mặt sau đùi: Chú ý bài tập này thực hiện vào giai đoạn II, sau hết tuần thứ nhất với giãn dây chằng. Còn với những bệnh nhân bị đứt dây chằng đặc biệt là đứt dây chằng chéo trước thì bài tập này được thực hiện vào giai đoạn IV, sau 04 tuấn điều trị. Cách thực hiện như sau: Nằm ngửa, duỗi thẳng chân trên giường, nhẹ nhàng gồng phần cơ mặt phía sau đùi đồng thời ấn gót chân xuống mặt giường, giữ nguyên trong 6 giây sau đó thả lỏng và thực hiện khoảng 8-12 lần.Vì sau chấn thương sẽ có biểu hiện sưng đau vùng khớp gối bị thương tổn, nếu trong tuần đầu tình trạng sưng đau nhiều thì ưu tiên hàng đầu là nghỉ ngơi, gác cao chân, chườm lạnh để giảm đau, giảm sưng rồi mới đến các bài tập trong các tuần kế tiếp. Sử dụng băng thun cố định khớp gối từ 04 – 06 tuần sau chấn thương khi đi lại, tập luyện. Điều trị và phòng tránh bệnh thoái hóa khớp gối Hướng dẫn bài tập phục hồi chức năng khớp gối
vinmec
1,209
Kiểm tra và đánh giá chức năng hệ hô hấp sau nhiễm Covid-19 Thống kê cho thấy, bệnh nhân sau khi điều trị khỏi Covid có thể gặp nhiều di chứng, đặc biệt ở hệ hô hấp. Vì vậy, việc kiểm tra và đánh giá chức năng hệ hô hấp sau nhiễm Covid-19 đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc hạn chế, khắc phục hậu quả nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống. 1. Những triệu chứng thường gặp ở hệ hô hấp sau nhiễm Covid-19 Sau nhiễm Covid-19, những triệu chứng thường gặp nhất là khó thở, hụt hơi, ho kéo dài, đau ngực hay nghiêm trọng hơn là tổn thương mạch máu ở phổi hoặc thuyên tắc động mạch phổi, thậm chí là xơ phổi mô kẽ. Những triệu chứng này có thể nghiêm trọng và kéo dài trên nhóm những người lớn tuổi, người chưa tiêm chủng, người có bệnh nền hoặc người bệnh từng có tiền sử bị viêm phổi nặng, phải thở máy, thở oxy hoặc điều trị ECMO. - Khó thở, hụt hơi và ho kéo dài: là hiện tượng phổ biến nhất xảy ra sau nhiễm Covid-19 với triệu chứng chính là ho khan, cảm giác nặng ngực và thở khò khè. Rất nhiều người sau khi khỏi bệnh gặp phải những hiện tượng này mặc dù có thể khi bị bệnh, họ thuộc nhóm triệu chứng nhẹ hoặc trung bình. - Tổn thương mạch máu ở phổi hoặc thuyên tắc động mạch phổi: người bệnh có thể mắc các triệu chứng này ngay từ giai đoạn sớm của Covid-19 và kéo dài sau khi đã khỏi bệnh. Biểu hiện thường thấy nhất là đau tức ngực cùng với khó thở và ho, thậm chí là ho ra máu. - Xơ phổi mô kẽ: đây là biến chứng cực kỳ nghiêm trọng của hậu Covid-19. Biểu hiện thường gặp nhất là thường xuyên cảm thấy khó thở, mệt mỏi, đặc biệt là khi gắng sức, có hiện tượng giảm oxy và thậm chí là suy hô hấp. 2. Một số biện pháp ngăn ngừa và khắc phục Để ngăn ngừa những biến chứng liên quan đến hệ hô hấp, chúng ta cần phòng, tránh những nguy cơ mắc bệnh hoặc giảm thiểu khả năng mắc bệnh nặng bằng những cách như: - Nâng cao ý thức giữ vệ sinh, sát khuẩn, đeo khẩu trang nhằm hạn chế việc lây bệnh. Bên cạnh đó, khắc phục tư tưởng chủ quan, coi thường các nguy cơ và triệu chứng của bệnh. - Tuân thủ việc tiêm vắc xin phòng bệnh Covid-19. Điều này không chỉ bảo vệ chính mình mà còn thể hiện ý thức đối với cộng đồng. - Đối với những nhóm người không thể tiêm vắc xin phòng Covid-19 thì có thể chủ động đăng ký điều trị dự phòng bằng kháng thể đơn dòng Evusheld. Đối với những người có các biến chứng ở mức độ nhẹ như khó thở, hụt hơi, ho hay mệt mỏi, có thể hình thành các thói quen tốt để đẩy nhanh quá trình hồi phục như: - Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, trong đó chú trọng việc ăn uống đủ chất. Tăng cường bổ sung các loại thực phẩm giàu vitamin, protein và khoáng chất như: trái cây, trứng, sữa, thịt nạc, các loại rau củ màu xanh đậm… - Duy trì thói quen luyện tập thể dục, lựa chọn các phương pháp vận động và tập luyện phù hợp, chú trọng các bài tập đi bộ vừa sức, tập hít thở hay bơi lội. - Không hút thuốc lá, hạn chế rượu, bia, các chất kích thích, đặc biệt là trong thời gian đầu, mới khỏi bệnh. - Ngủ đủ giấc, nghỉ ngơi hợp lý để cơ thể nhanh bình phục. - Tránh làm những việc nặng, việc cần gắng sức hay thời gian hoạt động liên tục, kéo dài khi cơ thể chưa hoàn toàn bình phục. 3. Khi nào thì cần kiểm tra và đánh giá chức năng hệ hô hấp sau nhiễm Covid-19 Sau khi khỏi Covid-19, các triệu chứng có thể kéo dài nhiều tuần, thậm chí là nhiều tháng. Ngay cả những người từng bị nhiễm bệnh ở mức độ nhẹ hay trung bình thì những di chứng về hô hấp vẫn có thể gặp phải, kéo dài và thậm chí một số trường hợp trở nên trầm trọng. Chính vì vậy, việc kiểm tra và đánh giá chức năng hệ hô hấp sau nhiễm Covid-19 là rất cần thiết. Đối với những F0 sau khi đã khỏi bệnh thuộc các trường hợp như: người già trên 60 tuổi, người có bệnh lý nền như: huyết áp, tiểu đường, suy giảm miễn dịch, người từng phải nhập viện do nhiễm Covid-19 nặng, phải thở máy…cần đi khám sau 2 - 4 tuần nhiễm bệnh. Đặc biệt, đối với những trường hợp thường xuyên xuất hiện những cơn khó thở đột ngột, đau thắt ngực, mất ngủ kéo dài, ho ra dịch đờm có màu bất thường hoặc ho ra máu hay suy hô hấp, cần đi gặp bác sĩ càng sớm càng tốt để được thăm khám và điều trị. Để chẩn đoán nguyên nhân gây ra các triệu chứng ở hệ hô hấp sau nhiễm Covid-19, bác sĩ có thể sử dụng nhiều phương pháp cận lâm sàng hiện đại như: chụp X-quang lồng ngực, siêu âm màng phổi hay kiểm tra CT-Scan… Trong quá trình điều trị, bác sĩ có thể kết hợp thêm phương pháp tập vật lý trị liệu vận động hoặc vật lý trị liệu hô hấp để nâng cao hiệu quả. Tặng voucher miễn phí xét nghiệm kiểm tra men gan và đường máu. Tặng 1 túi khẩu trang (5 chiếc) cho mỗi khách hàng đến khám. Áp dụng khám bảo hiểm y tế.
medlatec
958
Bít tiểu nhĩ ở bệnh nhân rung nhĩ, không gây biến chứng tắc mạch Rung nhĩ gây tình trạng tăng đông và huyết khối trong buồng tâm nhĩ trái, huyết khối vỡ gây tai biến tắc mạch, nghiêm trọng nhất là tắc mạch não. Khoảng 90% các tai biến mạch não ở bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim xuất phát từ tiểu nhĩ trái. Bít tiểu nhĩ giảm 38% nguy cơ tử vong do tai biến mạch não. 1. Bệnh rung nhĩ Rung nhĩ có thể là nguyên nhân gây ra khoảng 5% các trường hợp đột quỵ mỗi năm. Bệnh nhân suy tim có kèm theo rung nhĩ tỷ lệ tử vong tăng hơn đến 34%. Tỷ lệ rung nhĩ tăng dần theo tuổi, trung bình tỷ lệ mới mắc rung nhĩ khoảng 0,1% mỗi năm ở người dưới 40 tuổi nhưng tăng lên tới 1,5 - 2% ở người trên 80 tuổi. Rung nhĩ có thể là nguyên nhân gây ra khoảng 5% các trường hợp đột quỵ mỗi năm 2. Tìm hiểu kỹ thuật bít tiểu nhĩ phòng ngừa biến chứng tắc mạch Bít tiểu nhĩ trái bằng dụng cụ là một biện pháp điều trị nhằm ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông trong buồng tim làm giảm tỷ lệ đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ. Trong rung nhĩ, 90% các trường hợp cục máu đông hình thành đầu tiên trong tiểu nhĩ trái.Trong quá trình thông tim, một dụng cụ hình dù cấu tạo bằng Nitinol được thả vào trong để bít kín tiểu nhĩ trái. 3. Chỉ định Bệnh nhân rung nhĩ mà không thể dùng thuốc chống đông đường uống:Bệnh nhân không dung nạp thuốc chống đông đường uống.Có tiền sử chảy máu do dùng chống đông trước đây.Bệnh nhân không tuân thủ dùng thuốc chống đông đường uống.Bệnh nhân mang thai không sử dụng được thuốc chống đông đường uống.Bệnh nhân tai biến mạch não tái phát do huyết khối nhĩ trái mặc dù vẫn đang dùng thuốc chống đông đạt liều. Thăm khám trước khi điều trị rung nhĩ ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm 4. Chống chỉ định Tiền sử dị ứng với thuốc cản quang.Đang có tình trạng bệnh lý nặng không thể thực hiện được thủ thuật.Thể tạng dễ chảy máu: rối loạn đông máu, số lượng tiểu cầu thấp,....Bệnh nhân từ chối thủ thuật. 5. Lưu ý trước khi bít tiểu nhĩ Bệnh nhân được giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý làm thủ thuật và ký vào bản cam kết làm thủ thuật.Kháng sinh dự phòng đường tĩnh mạch.Kiểm tra lại các tình trạng bệnh đi kèm (vd. Bệnh dạ dày), chức năng thận..Tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng các thuốc cản quang...Gây mê nội khí quản, đặt đầu dò siêu âm tim qua thực quản. Bệnh nhân sẽ được gây mê trước khi bít tiểu nhĩ 6. Theo dõi bệnh nhân sau khi bít tiểu nhĩ Nằm tại giường trong 6 giờ đầu nếu. Giữ thẳng chân bên can thiệp trong 2 giờ đầuẤn giữ vùng vết chọc khi ho hoặc hắt hơi. Gọi y tá khi phát hiện ra chảy máu tái phát. Báo cho y tá nếu thấy đau nhiều vùng can thiệp. Uống thêm nước để phòng tụt áp và bệnh thận do thuốc cản quang.
vinmec
554
Nâng mũi kiêng gì trong ăn uống? Nên ăn những loại thực phẩm nào Phẫu thuật nâng mũi là tiểu phẫu khá đơn giản trong thẩm mỹ nhưng thường có nhiều biến chứng nếu không được chăm sóc kỹ lưỡng, đặc biệt là chế độ ăn uống sau phẫu thuật. Vậy nâng mũi kiêng gì trong ăn uống? Cùng tìm hiểu ngay nhé. 1. Vì sao nên kiêng ăn một số loại thực phẩm sau khi nâng mũi? Nâng mũi là phẫu thuật can thiệp để thay đổi độ cao, kích thước, hình dáng mũi, từ đó giúp cải thiện khuyết điểm của mũi. Ngoài ra, nâng mũi cũng giúp cải thiện hô hấp đối với người dị tật bẩm sinh hoặc chấn thương do tai nạn. Sau khi phẫu thuật, người bệnh cần có thời gian để hồi phục vết thương và làm quen với cấu trúc mũi mới. Một số phản ứng thường thấy sau phẫu thuật như: sưng tấy, bầm, đau nhức, tiết dịch,... Đây là những biểu hiện bình thường và việc kiêng ăn sau phẫu thuật sẽ giúp hạn chế biến chứng viêm nhiễm hoặc hình thành sẹo kém thẩm mỹ. 2. Nâng mũi kiêng gì trong chế độ ăn hàng ngày? Nâng mũi kiêng gì khi ăn uống là chủ đề luôn được nhiều người quan tâm sau khi phẫu thuật vì lo lắng chế độ ăn có thể ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ và sự hồi phục của vết thương. Dưới đây là một số thực phẩm cần tránh sau khi thực hiện nâng mũi, bạn có thể tham khảo2.1. Thức ăn dai, cứng Sau khi nâng mũi, cấu tạo của mũi thay đổi đồng thời vết thương mới khiến vùng mũi, miệng có dấu hiệu sưng và đau nhức, ảnh hưởng đến hoạt động nhai. Vì vậy, nếu ăn các loại thực phẩm dai, cứng có thể gây đau, thậm chí ảnh hưởng đến định hình cấu trúc mũi. Do đó, trong 1 - 2 tuần sau phẫu thuật, bạn nên hạn chế dùng thức ăn có độ dai, cứng như kẹo cứng, đá lạnh, các loại hạt cứng,...2.2. Thực phẩm gây sẹo lồi, thâm vết thươngĐể không gây hình thành sẹo lồi hoặc làm vết thương hở bị thâm, bạn nên tránh sử dụng một số loại thực phẩm như thịt bò, rau muống,... Đối với thịt bò làm tăng khả năng xáo trộn liên kết mô sợi collagen trong quá trình làm lành vết thương. Điều này khiến vùng da có vết thương sẽ sạm màu và có nguy cơ hình thành sẹo lồi. Rau muống cũng là một trong những tác nhân hàng đầu gây sẹo lồi cho vết thương hở. Bởi vì rau muống có hoạt chất giúp tăng sinh mô sợi dưới da, dễ hình thành sẹo lồi. Đồng thời, một số trường hợp dùng rau muống sau phẫu thuật cũng có khả năng gây đau nhức, sưng viêm vùng vết thương.2.3. Thức ăn gây dị ứng, lâu lành vết thương Hải sản, gà, trứng thường có nguy cơ gây dị ứng cao, điều này không tốt khi cơ thể có vết thương hở. Một số phản ứng dị ứng thường gặp khi dùng nhóm thực phẩm này sau khi nâng mũi như: ngứa ở vùng miệng vết thương, đau nhức, sưng to và có dấu hiệu viêm,... Tình trạng dị ứng khiến vết thương lâu lành hơn và tăng nguy cơ nhiễm trùng ở vùng da phẫu thuật. Nhiều trường hợp do dùng thực phẩm gây dị ứng, vùng phẫu thuật có phản ứng nghiêm trọng, nhiễm trùng ở mức độ nguy hiểm bắt buộc can thiệp xử lý y tế. Điều này không chỉ gây mất thời gian, chi phí mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe.2.4. Thức ăn nhiều dầu mỡ, cholesterol cao Trong những ngày đầu sau phẫu thuật, trong cơ thể vẫn còn tồn tại một lượng thuốc tê, thuốc mê khiến các cơ quan chưa thể hoạt động bình thường, trong đó có hệ tiêu hóa. Vì vậy, bạn nên ưu tiên lựa chọn những món ăn lỏng, dễ tiêu nhưng phải đảm bảo cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho quá trình hồi phục. Không nên ăn các thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, có lượng cholesterol cao gây khó tiêu như: bơ, sữa, món chiên xào, kem, thức ăn nhanh,... ít nhất 2 tuần sau phẫu thuật để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.2.5. Thức uống chứa có cồn Việc sử dụng thức uống có cồn hay chất kích thích sẽ làm suy giảm hệ miễn dịch tự nhiên của cơ thể tạo điều kiện vi khuẩn xâm nhập và gây nhiễm trùng vết thương. Đồng thời chất kích thích cũng làm giảm khả năng hấp thụ dinh dưỡng, hoạt chất của thuốc gây ảnh hưởng đến quá trình hồi phục vết thương sau nâng mũi. 3. Top thực phẩm tốt cho người sau phẫu thuật nâng mũi Ngoài câu hỏi nâng mũi kiêng gì khi ăn uống thì thực phẩm tốt cho người sau phẫu thuật cũng là chủ đề được nhiều người quan tâm. Đó là những loại thực phẩm sau đây:Thực phẩm giàu vitamin A với khả năng chống oxy hóa cao đồng thời kích thích tăng sinh collagen giúp làm lành vết thương. Vitamin A thường chứa nhiều trong trái cây, rau củ quả như: bưởi, cam, quýt, súp lơ, bó xôi, cà chua, cà rốt,... Các loại hạt, ngũ cốc mang đến nguồn đạm thực vật tự nhiên cho cơ thể giúp đẩy nhanh quá trình hồi phục vết thương đặc biệt đối với người ăn chay, kiêng thịt. Các loại ngũ cốc dạng bột thường được dùng pha với nước giúp người sau phẫu thuật dễ uống và tiêu hóa hiệu quả hơn. Đối với các loại hạt nên chế biến thành thức uống hoặc làm mềm trước khi ăn, hạn chế hạt thô, cứng khi ăn sẽ làm ảnh hưởng đến cấu trúc của mũi. Bổ sung protein từ thịt heo, cá giúp các axit amin liên kết với nhau từ đó làm lành và hồi phục vết thương hiệu quả hơn. Ngoài ra, các loại sữa hạt cũng là nguồn cung protein hiệu quả cho cơ thể hồi phục sau phẫu thuật. Nước ép hoa quả sẽ bổ sung lượng vitamin và khoáng chất cần thiết để giúp tăng cường sức đề kháng bảo vệ cơ thể khỏi nguy cơ tấn công của các loại vi khuẩn gây nhiễm trùng. Đồng thời vitamin từ hoa quả cũng giúp làm sáng vùng da sau khi vết thương lành.4. Những lưu ý chăm sóc vết thương sau nâng mũi Ngoài việc ăn kiêng thì sau nâng mũi, bạn cần lưu ý một số vấn đề khi chăm sóc vết thương như:Luôn giữ vệ sinh và không tác động lực vào vùng mũi sau phẫu thuật để tránh gây biến chứng viêm nhiễm hoặc làm biến dạng mũi. Tránh để vết thương bị ẩm ướt, tạo môi trường để vi khuẩn phát triển gây viêm. Không nên chạm, bóp, nắn phần mũi sau khi nâng mũi vì có thể khiến cấu trúc mới định hình bị méo, lõm,... và phải phẫu thuật lại để khắc phục tình trạng này. Hạn chế vận động mạnh hoặc tham gia các bộ môn thể thao trong vòng 6 tháng để tránh gây biến dạng cấu trúc mũi sau khi nâng. Uống thuốc và tái khám theo đúng chỉ định của bác sĩ. Hy vọng thông tin trong bài viết chúng tôi đã giúp bạn giải đáp thắc mắc nâng mũi kiêng gì. Có thể thấy, phẫu thuật nâng mũi khá đơn giản nhưng việc chăm sóc sau phẫu thuật luôn cần phải cẩn trọng để tránh tình trạng viêm nhiễm, biến chứng.
medlatec
1,291
Nấm phổi căn bệnh nguy hiểm Theo nghiên cứu thì tỷ lệ mắc nấm phổi rất thấp chỉ khoảng 0,02%. Tuy nhiên, do bệnh có những dấu hiệu không đặc hiệu và thường dễ bị nhầm lẫn với nhiễm vi khuẩn, do đó khó chẩn đoán sớm. Bệnh nấm phổi rất nguy hiểm nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra nhiều biến chứng với tỷ lệ tử vong cao. 1. Bệnh nấm phổi là gì? Nấm phổi là tình trạng nhiễm khuẩn do nấm gây ra tổn thương tại phổi. Có thể gây hại cho cơ thể và có nguy cơ lan tràn tới các cơ quan khác trong cơ thể.Bệnh nấm phổi thường gây ra do các vi nấm đây là hậu quả của một tình trạng suy giảm miễn dịch tự nhiên hay mắc phải như nhiễm HIV, sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch như hóa chất điều trị ung thư, sử dụng corticoid kéo dài, thuốc chống thải ghép, sử dụng kháng sinh dài ngày... hoặc có khi nấm phát triển trên nền của một tổn thương phổi có trước như hang lao, giãn phế quản... 2. Nguyên nhân gây ra nấm phổi Nguyên nhân gây bệnh nấm phổi là do nấm, có 3 loại nấm gây bệnh ở phổi thường gặp nhất gồm:Nấm candida: Là loại nấm men gây bệnh cơ hội, có thể gây bệnh ở nhiều cơ quan khác nhau như đường hô hấp, đường tiêu hoá, sinh dục.Nấm Aspergillus: Đây là loại nấm hay gặp gây ra bệnh nhất. Trong đó hay gặp nhất là các loại như A. fumigatus, A. flavus, A. niger... Nấm Cryptococcus: Gây bệnh tại phổi do hít phải bào tử nấm, loại nấm Cryptococcus có ái lực với tế bào thần kinh, nên khi gây bệnh không được điều trị sớm gây nguy hiểm cho cơ thể.Các yếu tố thuận lợi gây bệnh: Ở người khoẻ mạnh nguy cơ nhiễm nấm phổi rất thấp, nấm phổi thường được coi là bệnh cơ hội trên những đối tượng có nguy cơ cao như:Người suy giảm miễn dịch hay những người sử dụng thuốc ức chế miễn dịch trong điều trị bệnh. Người cao tuổi. Người mắc bệnh mạn tính. Nấm Candida là một trong 3 loại nấm thường gây bệnh ở phổi 3. Dấu hiệu nhận biết bệnh nấm phổi Dấu hiệu nhận biết tình trạng nấm phổi tương đối giống với một số bệnh phổi do các vi sinh vật khác gây ra, nên đôi khi phát hiện bệnh gặp khó khăn. Một số dấu hiệu điển hình bệnh nấm phổi gồm:Sốt kéo dài không tìm được nguyên nhân gây bệnh.Sụt cân, người mệt mỏi kéo dài.Ho khan hoặc ho có đờm, ho ra máu là dấu hiệu thường gặp nhất là căn nguyên do Aspergillus gây ra. Có thể ho ra máu tái phát nhiều lần hay ho ra máu nặng.Đau ngực, xuất hiện đau sau xương ức, khó thở và thở rít có thể xuất hiện.Có thể xuất hiện khàn tiếng.Trường hợp nguyên nhân do nấm candida tại niêm mạc hầu họng có thể thấy một lớp màu trắng phủ lên toàn bộ mặt lưỡi, người bệnh khó nuốt và có thể có các ổ loét kèm theo giả mạc trắng trên niêm mạc miệng.Với căn nguyên do nấm Cryptococcus có ái lực cao với tế bào thần kinh, người bệnh có thể xuất hiện các rối loạn ở thần kinh trung ương như kích thích, đau đầu, rối loạn ý thức, co giật, liệt dây thần kinh sọ não, liệt vận động hay thậm chí có thể hôn mê.Có các dấu hiệu của viêm phổi nhưng điều trị bằng kháng sinh kéo dài không cải thiện tình trạng bệnh, thậm chí diễn biến nặng thêm.Các dấu hiệu khi khám phổi nghe thấy ran phổi, có thể thấy ran rít, ran ngáy. Nhưng các dấu hiệu khám trên lâm sàng thường ít, không rõ chẩn đoán.Để xác định chẩn đoán bệnh khi có các dấu hiệu nghi ngờ cần tiến hành nhuộm soi để tìm căn nguyên nấm gây bệnh và nuôi cấy mô bệnh phẩm. 4. Bệnh nấm phổi có nguy hiểm không? Mặc dù tỷ lệ mắc bệnh rất nhỏ và hiếm gặp ở người khỏe mạnh. Tuy nhiên khi mắc bệnh nấm phổi rất nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể dẫn tới nguy cơ tử vong cao. Những lý do khiến cho bệnh nấm phổi trở lên nguy hiểm gồm:Trường hợp bệnh nấm phổi nếu kéo dài không được điều trị, nguy cơ các bào t‌ử nấm sẽ lan tràn và gây bệnh cơ quan khác bao gồm nấm não và màng não, tổn thương trên da, viêm cơ, viêm nội nhãn... thậm chí nguy cơ là nhiễm nấm huyết. Bệnh nhân có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm trên các cơ quan, thậm chí tử vong.Theo nghiên cứu thì nguy cơ tử vong ở những người mắc bệnh nấm phổi lên đến 50-70%, tỷ lệ rất cao và người bệnh thường chết do suy kiệt cơ thể, ho ra máu ồ ạt kéo dài... Nấm phổi nếu không được điều trị kịp thời có thể gây nguy hiểm đến tính mạng Các dấu hiệu bệnh nấm phổi không đặc hiệu và thường dễ bị nhầm lẫn với bệnh phổi khác cho nên việc chẩn đoán gặp khó khăn, thường bị chẩn đoán muộn nên nguy cơ biến chứng cao hơn.Bệnh nấm phổi thường xảy ra trên những cơ địa có hệ miễn dịch suy kém, khi có sự tấn công của nấm cơ thể không có khả năng tiêu diệt được tác nhân gây bệnh, chính vì vậy khả năng chống lại bệnh tật kém hơn. Ngoài ra, việc điều trị nấm thường dai dẳng, nếu trên cơ thể sức đề kháng kém thường sẽ lâu hơn. Nấm phổi là bệnh rất nguy hiểm, có thể tử vong nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Khi có các dấu hiệu nghi ngờ cần tới bệnh viện để kiểm tra và có hướng can thiệp kịp thời. Để chẩn đoán nấm phổi bệnh nhân sẽ được thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa kết hợp cả tiền sử, triệu chứng lâm sàng, hình ảnh học và xét nghiệm để đưa ra những đánh giá chính xác, từ đó tư vấn cho bệnh nhân tình trạng sức khỏe hiện tại và hướng điều trị phù hợp.
vinmec
1,079
Loạn thị ở trẻ nhỏ: dấu hiệu và cách chữa 1. Tìm hiểu về loạn thị ở trẻ nhỏ Loạn thị được biết đến là tình trạng giác mạc của trẻ bị biến dạng dẫn đến ảnh hội tụ tại nhiều điểm trong mắt. Giác mạc chính là bộ phận trong suốt có hình chỏm cầu nằm ở phía trước nhãn cầu và cho phép ánh sáng đi vào trong mắt. Khi giác mạc bị biến dạng và không giữ được độ cong vốn có sẽ làm cho tia sáng vào mắt không hội tụ được ở 1 điểm. Bên cạnh đó, độ cong bất thường của thủy tinh thể cũng có thể dẫn tới loạn thị. Chính vì thế khiến người loạn thị nhìn vật bị mờ, bị nhòe, biến dạng và méo mó. 2. Dấu hiệu trẻ bắt đầu bị loạn thị Những dấu hiệu của loạn thị ở trẻ nhỏ bao gồm: – Mắt trẻ nhìn mờ, có thể nhìn mờ cả lúc xa và gần, nhìn vật hay bị nhòe hoặc méo mó. – Trẻ đôi lúc có nhức đầu kèm theo mỏi mắt (thường ở vùng trán và thái dương). – Trẻ khi nhìn mọi vật và đọc sách phải nheo mắt lại. – Dễ chảy nước mắt hơn bình thường, mắt bị kích thích bởi yếu tố nhỏ như ánh sáng chói,… – Thỉnh thoảng nhìn một vật có hai hoặc ba bóng mờ. 3. Loạn thị ở trẻ nhỏ liệu có chữa được không? Các bác sĩ chia sẻ rằng loạn thị ở trẻ em hiện chưa có cách giúp chữa khỏi hoàn toàn. Mọi can thiệp của bác sĩ chỉ giúp hỗ trợ trẻ nhìn rõ hơn, kiểm soát và hạn chế việc tăng độ loạn thị ở mắt. Mục đích chính khi điều trị loạn thị ở trẻ em là nhằm hạn chế tăng độ làm bệnh tình nặng hơn. Việc kiểm soát độ loạn ở trẻ cũng giúp giảm tỷ lệ biến chứng sang nhược thị. Với những trẻ bị loạn nhẹ dưới 1 diop, ba mẹ nên theo dõi nếu không ảnh hưởng tới thị lực thì không cần đeo kính. Nếu trẻ bị loạn thị nhẹ mà hay gặp phải nhức mỏi mắt, nheo mắt, chảy nước mắt,… thì có thể phải dùng kính hỗ trợ. Trường hợp loạn thị nặng hơn ( 2 diop – 3 diop), thị lực suy giảm rõ rệt thì sẽ được bác sĩ chỉ định dùng kính thuốc. Kính này sẽ hỗ trợ hiệu chỉnh tạm thời giác mạc của trẻ. Từ đó cải thiện thị lực, tầm nhìn sáng tỏ và thỏa mái hơn trong cuộc sống. Cho tới nay, phẫu thuật loạn thị là phương pháp hiệu quả tối ưu. Bởi cách này có thể duy trì thị lực tốt hơn trong khoảng thời gian dài. Trẻ sẽ không phải đeo chiếc gọng kính phiền toái nữa. Tuy nhiên, muốn thực hiện phẫu thuật, trẻ phải đủ điều kiện từ 18 tuổi trở lên. Vậy những trẻ nhỏ hơn thì chỉ có thể khắc phục bằng giải pháp khác. 4. Các phương pháp chữa loạn thị trẻ nhỏ Có nhiều phương pháp chữa loạn thị nhưng để áp dụng được với trẻ nhỏ thì chỉ có một số cách sau đây: 4.1 Dùng kính thuốc (kính gọng) Kính thuốc là giải pháp phổ biến số 1 trong việc chữa loạn thị ở trẻ. Kính thuốc giúp điều chỉnh ảnh thu về tại 1 điểm trên giác mạc, từ đó cải thiện thị lực. Biện pháp này được ưu tiên sử dụng bởi tính an toàn cao, không biến chứng và giá rẻ. Bên cạnh đó, cha mẹ nên đưa trẻ đến phòng khám, bệnh viện uy tín để khám với bác sĩ nhãn khoa. Từ đó, bạn sẽ biết được loại kính nào phù hợp với con bạn. Ngoài kính gọng thì còn có kính áp tròng mềm cũng hỗ trợ thị lực tốt. Tuy nhiên, kính áp tròng khó dùng cho trẻ nhỏ bởi phức tạp khi đeo và tháo ra. Việc vệ sinh mắt khi dùng kính áp tròng cũng cần cẩn thận gấp đôi bình thường để tránh viêm, nhiễm trùng mắt,… 4.2 Dùng kính Ortho K (hay kính áp tròng cứng) Chắc hẳn nhiều người ít biết đến kính Ortho K, đây là kính áp tròng cứng. Khác với kính áp tròng mềm, kính Ortho K là phương pháp hiện đại hơn. với thiết kế đặc biệt chỉ đeo vào ban đêm khoảng 7-8 tiếng rồi tháo ra vào sáng hôm sau khi trẻ thức dậy. Kính này làm thay đổi tạm thời giác mạc trẻ, mắt sáng bình thường và duy trì cả ngày. Khi đó trẻ không cần đeo kính vướng víu hoặc lo lắng làm mất kính ở đâu đó. 5. Cách đơn giản hạn chế trẻ bị tăng độ loạn Một số cách ba mẹ có thể áp dụng để hạn chế sự gia tăng độ loạn của mắt trẻ như sau: 5.1 Tăng cường cho trẻ hoạt động ngoài trời – Các chuyên gia khuyến nghị nên dành ít nhất 2 giờ mỗi ngày để trẻ sinh hoạt ngoài trời. Điều này giúp tăng cường tầm nhìn xa, tắm nắng,… Khi mắt trẻ nhìn trong điều kiện ánh sáng tự nhiên vừa giúp ức chế sự phát triển vừa ngăn ngừa cận thị ở trẻ đang có đôi mắt khỏe mạnh. Tăng cường cho trẻ loạn thị tham gia các hoạt động ngoài trời để cải thiện thị lực – Cách này có ưu điểm lớn là mắt trẻ được làm việc linh hoạt ở các khoảng cách nhìn xa – nhìn gần – trung gian. Việc ánh sáng hội tụ có lợi tự nhiên tốt cho võng mạc, tránh hiện tượng co quắp điều tiết do nhìn gần nhiều. – Hạn chế của cách này là khó để thực hiện thường xuyên. Ở Việt Nam hiện chưa chú trọng các hoạt động ngoại khóa, thêm nữa cường độ học ở trường cao và môi trường bên ngoài ô nhiễm… 5.2 Tạo thói quen tốt cho mắt bằng việc nhìn đúng – Ba mẹ cần hướng dẫn con ngồi học đúng tư thế, lưng thẳng. Phải luôn luôn đảm bảo khoảng cách giữa mắt và mặt bàn ở mức 30cm. – Bên cạnh đó, phòng học của con luôn đảm bảo đủ nguồn sáng, không chói quá. Với bộ bàn ghế để ngồi học phải phù hợp với độ tuổi của con. – Phụ huynh cũng cần hạn chế cho trẻ tiếp xúc với những thiết bị điện tử mang ánh sáng xanh gây hại cho mắt.3 Khám mắt định kỳ cho bé 6-12 tháng/lần Đây là việc cần thiết để giúp gia đình phát hiện tình trạng loạn thị của trẻ tiến triển tới đâu. Hơn nữa phát hiện sớm các tật về mắt cũng giúp việc điều trị dễ dàng và tiết kiệm hơn.
thucuc
1,163
Tác dụng thuốc Amlyzen Thuốc Amlyzen có thành chính là Lysozyme chloride, thường được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng, viêm và phù nề, ...Vậy Famlyzen công dụng là gì, cách dùng ra sao, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Amlyzen là thuốc gì? Thuốc Amlyzen được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 (F.T.PHARMA) - Việt Nam. Amlyzen được phân loại vào nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm thuốc chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thành phần hoạt chất chính của thuốc Amlyzen là Lysozyme chloride.Dạng bào chế: Viên nén, mỗi viên chứa 90mg Lysozyme chloride và các tá dược khác của nhà sản xuất.Dạng đóng gói: Vỉ 10 viên, mỗi hộp gồm 10 vỉ và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. 2. Công dụng thuốc Amlyzen Lysozyme là enzyme có tác dụng phân giải vỏ bọc của vách tế bào vi khuẩn, có hoạt tính kháng khuẩn trên các vi khuẩn gram dương. Ngoài ra, lysozyme còn củng cố hệ miễn dịch và tham gia vào phản ứng kháng viêm do có tác dụng kháng histamin.Cơ chế kháng viêm của lysozyme là làm bất hoạt yếu tố gây viêm trong tổ chức bằng cách tạo các phức hợp.Cơ chế kháng virus của lysozyme là tạo nên phức hợp với virus mang điện âm hoặc bảo vệ tế bào chống lại virus xâm nhập. 3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Amlyzen Thuốc Amlyzen thường được sử dụng trong các trường hợp sau:Phối hợp với các kháng sinh khác trong phác đồ điều trị nhiễm trùng.Điều trị khó bài xuất đàm, viêm xoang, viêm phế quản, viêm mũi.Điều trị viêm và phù nề sau chấn thương, phẫu thuật.Cầm máu sau các tiểu phẫu.Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng Amlyzen trong các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc dị ứng với lòng trắng trứng. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Amlyzen Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc và tránh xảy ra hiện tượng tương tác thuốc, bệnh nhân cần tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ khi dùng thuốc Amlyzen, bao gồm liều lượng, đường dùng, thời gian dùng thuốc. Bệnh nhân không nên tự ý thay đổi liệu trình điều trị. Đồng thời, không sử dụng chung Amlyzen với người khác hoặc đưa thuốc cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có cùng triệu chứng.Liều lượng:Người lớn: 1 viên (tính theo viên 90mg) x 3 lần/ ngày.Cách dùng: Thuốc Amlyzen được bào chế dưới dạng viên nén và dùng đường uống. Uống cả viên thuốc với một lượng nước vừa đủ, không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.Xử trí như thế nào khi quên một liều thuốc Amlyzen?Khi quên liều, hãy uống một liều thuốc khác càng sớm càng tốt. Nếu đã gần với thời điểm uống liều tiếp theo thì có thể bỏ qua, không tăng liều hoặc uống gấp đôi liều để bù liều đã bỏ lỡ.Xử trí như thế nào khi quá liều thuốc Amlyzen?Khi nghi ngờ quá liều, cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến trung tâm cấp cứu gần nhất để được xử trí. Người nhà cần mang theo sổ khám bệnh và tất cả các thuốc bệnh nhân đã dùng trước đó (bao gồm cả vitamin và khoáng chất, thực phẩm chức năng, thảo dược,...) để các bác sĩ có thể chẩn đoán và điều trị nhanh chóng. 5. Tác dụng không mong muốn Ngoài tác dụng điều trị, Amlyzen có thể gây ra những tác dụng không mong muốn khác trong quá trình sử dụng.Liên lạc ngay với trung tâm cấp cứu nếu như bệnh nhân có biểu hiện của phản ứng dị ứng thuốc như nổi mẩn, mày đay, sưng phù mặt, môi, cổ họng, mặt tái nhợt, run lạnh, hạ huyết áp, tím tái,...Những tác dụng không mong muốn khác:Tiêu chảy, chán ăn, khó chịu ở dạ dày, buồn nôn, ợ hơi và viêm miệng,... thông thường, những tác dụng không mong muốn này sẽ mất đi khi ngừng thuốc.Để đảm bảo an toàn, bệnh nhân cần liên lạc với bác sĩ khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình dùng thuốc Amlyzen. 6. Tương tác thuốc Ở những bệnh nhân phải điều trị với nhiều loại thuốc khác nhau, có thể xảy ra hiện tượng tương tác thuốc hoặc tương tác giữa thuốc và thực phẩm (đặc biệt là rượu bia, thuốc lá, thực phẩm lên men,...) điều này dẫn tới thay đổi sinh khả dụng, tác dụng, thậm chí gia tăng độc tính của thuốc. Ngoài ra, một số bệnh lý như ung thư, suy giảm miễn dịch, đái tháo đường, ... cũng có thể ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc. Vì vậy, để được kê đơn an toàn và hiệu quả, bệnh nhân cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các thuốc đang dùng cũng như các bệnh lý đang mắc phải. Đồng thời, cần nhận được sự tư vấn của bác sĩ về một số loại thực phẩm, đồ uống (như rượu bia, chất kích thích, thuốc lá,...) có thể tương tác với thuốc. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Amlyzen Sử dụng Amlyzen cho phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa có đầy đủ bằng chứng về tình an toàn khi sử dụng thuốc Amlyzen trong thai kỳ và thời kỳ cho con bú. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng Amlyzen cho đối tượng này. Nếu bắt buộc phải sử dụng, cần cân nhắc thận trọng giữa lợi ích điều trị cho mẹ và rủi ro cho thai nhi, trẻ bú mẹ (quái thai, sẩy thai, dị tật bẩm sinh, ...).Thận trọng khi sử dụng thuốc Amlyzen ở bệnh nhân có thể tạng dễ bị dị ứng như hen phế quản, viêm da dị ứng, dị ứng với thuốc hoặc dị ứng với thức ăn, tiền sử gia đình có cơ địa dễ bị dị ứng,... 8. Bảo quản thuốc Bảo quản thuốc Amlyzen trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Để Amlyzen tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Thuốc Amlyzen có hạn sử dụng là 24 tháng, không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.Không vứt thuốc Amlyzen vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.
vinmec
1,112
Vật lý trị liệu đau dây thần kinh tọa tăng hiệu quả điều trị bệnh Vật lý trị liệu đau dây thần kinh tọa gồm nhiều phương pháp khác nhau. Người bệnh có thể kết hợp các phương pháp với nhau để tăng hiệu quả điều trị. 1. Đau dây thần kinh tọa là gì? Dây thần kinh tọa kéo dài từ thắt lưng đến ngón chân, là dây thần kinh dài nhất cơ thể, có chức năng điều khiển cảm giác, vận động và dinh dưỡng. Đau thần kinh tọa (đau thần kinh tọa) là cảm giác đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa. Cơn đau thường bắt đầu ở cột sống thắt lưng và lan xuống đùi, phía trước chân, mắt cá chân và xuống bàn chân. Cơn đau ảnh hưởng rất nhiều đến việc đi lại và sinh hoạt hàng ngày. Vật lý trị liệu đau dây thần kinh tọa gồm nhiều phương pháp khác nhau. Người bệnh có thể kết hợp các phương pháp với nhau để tăng hiệu quả điều trị. Đau dây thần kinh tọa là bệnh xương khớp thường gặp. 2. Nguyên nhân gây đau thần kinh tọa Nguyên nhân phổ biến là do thoát vị đĩa đệm chèn ép dây thần kinh tọa. Một số nguyên nhân khác bao gồm chấn thương, viêm đĩa đệm, trượt đốt sống, sưng dây thần kinh tọa và chấn thương cột sống. Một số ít có thể do khối u chèn ép dây thần kinh, chảy máu trong, biến chứng gãy xương chậu, mang thai hoặc nhiễm trùng. – Chấn thương: Bệnh nhân bị chấn thương nặng từ thắt lưng đến bàn chân có thể mắc bệnh này nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. – Tuổi tác: Đây cũng là yếu tố gây đau thần kinh tọa. Lão hóa có nghĩa là cơ, xương và khớp cũng già đi. Từ đó, bạn dễ bị chấn thương và phải đối mặt với nhiều vấn đề về xương khớp, trong đó có đau thần kinh tọa. – Thói quen sinh hoạt: Những thói quen xấu như đi, đứng, ngồi… và những công việc đặc thù phải đứng hoặc ngồi trong thời gian dài. Thường xuyên đi giày cao gót cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh đau thần kinh tọa. – Làm công việc nặng nhọc: Công việc nặng nhọc như nâng tạ có thể gây áp lực lên dây thần kinh tọa. Nếu bạn làm điều này trong thời gian dài có thể gây đau thần kinh tọa. 3. Vật lý trị liệu đau dây thần kinh tọa giúp giảm đau, mềm cơ 3.1. Vật lý trị liệu đau dây thần kinh tọa: Siêu âm Siêu âm đặc biệt có giá trị trong việc giảm đau và nhức ở các cơ cạnh cột sống. 3.2. Vật lý trị liệu đau dây thần kinh tọa: Sóng ngắn Đây là phương pháp kháng viêm, giảm đau rất tốt, thích hợp cho những bệnh nhân bị đau nhiều và đau do viêm. 3.3. Vật lý trị liệu đau dây thần kinh tọa: Điện xung Có rất nhiều loại chỉ giảm đau khác nhau, tùy theo tình trạng mà bạn sẽ chọn loại chỉ phù hợp để giảm đau lưng, đau thần kinh tọa. Khuyến cáo rằng mỗi lần điều trị bằng liệu pháp xung điện kéo dài từ 20 đến 30 phút. Điều này có tác dụng giảm đau tối ưu vì nó tác động đến cả ba cơ chế giảm đau: hệ thần kinh cục bộ, hệ thống kiểm soát và hệ thống thần kinh trung ương. Ngoài ra, xung điện còn có tác dụng kích thích cơ và có hiệu quả trong các trường hợp đau thần kinh tọa kèm theo teo cơ, yếu cơ chân. Xung điện có tác dụng kích thích cơ và có hiệu quả trong các trường hợp đau thần kinh tọa. 3.4. Điều trị bằng tay Massage và tập thể dục vừa có thể giảm đau vừa làm mềm cơ. Massage và tập thể dục đúng cách có thể giảm đau ngay lập tức ở người bị đau thần kinh tọa, đặc biệt là đau vùng lưng dưới. 3.5. Điều trị bằng châm cứu Có bằng chứng mạnh mẽ về lợi ích điều trị của châm cứu thông qua các nghiên cứu phân tích tổng hợp. Vì vậy, phương pháp điều trị châm cứu kết hợp cũng được khuyến khích trên toàn thế giới. 3.6. Sử dụng đai cố định cột sống Khi bạn bị đau nặng, sử dụng dây đeo cột sống sẽ giúp giảm đau. Ngoài ra, dây đai cột sống giúp giảm áp lực từ đĩa đệm bị thoát vị, giúp giảm nguy cơ thoát vị thêm. Đặc biệt, người bệnh phải thường xuyên đi xe, ngồi, đi lại… 4. Vật lý trị liệu đau dây thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm 4.1. Kéo giãn cột sống Vật lý trị liệu đau dây thần kinh tọa bằng cách kéo giãn cột sống là cách chữa thoát vị đĩa đệm rất tốt. Cần điều trị khi thoát vị dưới 9 mm và cột sống thắt lưng không còn mảnh đĩa đệm và các bệnh lý khác. Có những chống chỉ định kéo dãn cột sống: loãng xương nặng, lao xương, ung thư xương di căn, vít, đĩa đệm nhân tạo… Ngoài ra, một số bệnh nội khoa khác cũng có chống chỉ định kéo giãn cột sống. Lợi ích của việc kéo dãn: Giảm áp lực lên khoang giữa các đốt sống. Tạo điều kiện để khối thoát vị trở về trạng thái ban đầu. Ngoài ra, việc kéo căng các đốt sống sẽ tạo ra áp lực âm trong khoang giữa các đốt sống, do đó làm tăng khả năng xuyên thấu. Tái nuôi dưỡng đĩa đệm, thư giãn cơ và làm mềm các cơ cạnh cột sống. Vật lý trị liệu giúp tái nuôi dưỡng đĩa đệm, thư giãn cơ. 4.2. Điều trị bằng tay Động tác đẩy, tách các đốt sống kết hợp làm mềm các cơ cạnh cột sống và rèn luyện cột sống sẽ giúp các cơ cạnh cột sống không bị kéo đi một cách không cân xứng, vị trí bình thường của các đốt sống sẽ tạo điều kiện cho các đĩa đệm có cơ hội phục hồi. Trị liệu bằng tay cho bệnh đau thần kinh tọa đôi khi còn được gọi với những tên gọi khác như thao tác cột sống, kích thích cột sống, vận động cột sống, v.v. 4.3. Các phương pháp khác Các phương pháp khác giúp điều trị đau thần kinh tọa như siêu âm, sóng ngắn, xung điện, laser, từ trường, châm cứu… Bằng cách làm mềm các cơ cạnh cột sống, có thể hỗ trợ điều trị nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm. Đồng thời, giúp giảm co thắt cơ, cân bằng cơ hai bên cột sống, giúp giảm áp lực lên đĩa đệm, có lợi cho quá trình phục hồi đĩa đệm. Các cơ cạnh cột sống có sức mạnh cân đối, linh hoạt, không bị co thắt là điều kiện quan trọng để giảm đau và phục hồi sau thoát vị đĩa đệm. Một số trường hợp thoát vị đĩa đệm nhẹ có thể được phục hồi bằng cách thực hiện các biện pháp giảm đau và làm mềm cơ cạnh cột sống. Trong các trường hợp các cơ cạnh sống không co cứng mà mềm nhũn mà đau kéo dài, cần tập mạnh cơ cạnh sống. 5. Vật lý trị liệu đau dây thần kinh tọa do trượt đốt sống – Kéo giãn cột sống: Chỉ định điều trị khi người bệnh bị trượt đốt sống độ II trở xuống, không gãy cung sau đốt sống. Nên thực hiện kéo liên tục và kéo với trọng lượng nhẹ. – Các phương pháp vật lý trị liệu khác có thể áp dụng giống như điều trị đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm.
thucuc
1,342
Tác dụng phụ có thể gặp của thuốc chống nôn trẻ em Khi thấy trẻ nôn trớ, nhiều cha mẹ đã lo lắng và tìm mua thuốc chống nôn cho trẻ em. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc chống ở trẻ em không có chỉ định hoặc hướng dẫn của bác sĩ có thể dẫn đến những hậu quả khó lường. Thực tế đã ghi nhận nhiều trường hợp ngộ độc thuốc chống nôn trẻ em do dùng quá liều hoặc sai cách. 1. Tác dụng phụ có thể gặp của thuốc chống nôn trẻ em Có 02 loại thuốc chống nôn cho trẻ em thường được dùng là Domperidone (Motilium M) và Metoclopramide.Tác dụng phụ của Domperidone: Domperidone là thuốc chống nôn có tác dụng kích thích nhu động ruột, tăng lực co thắt cơ để thức ăn không trào ngược ra miệng, đồng thời ức chế truyền tín hiệu về não bộ ngăn không cho phản ứng nôn xảy ra. Do thuốc không thấm qua hàng rào máu não, chỉ tác động ngoại biên nên thuốc ít gây tác dụng phụ đối với hệ thần kinh trung ương. Tuy nhiên, thuốc chống nôn cho trẻ em Domperidone vẫn gây buồn ngủ (nhưng với tỷ lệ rất thấp). Ở trẻ sơ sinh dưới 12 tháng tuổi hoặc trẻ sinh non, tổn thương màng não, nguy cơ gặp tác dụng phụ là buồn ngủ cao hơn, nhất là khi sử dụng thuốc quá liều.Tác dụng phụ của Metoclopramide: Metoclopramide là thuốc chống nôn thường được dùng trong những trường hợp nôn nặng như bệnh nhân đang hóa trị liệu ung thư hoặc sau khi phẫu thuật. Cơ chế của thuốc Metoclopramide vừa tác động đến ngoại biên và vùng cảm ứng, vừa đi qua hàng rào máu não để tác động trực tiếp đến trung tâm gây nôn trong não bộ. Do đó, thuốc có thể gây ra tác dụng phụ là phản ứng rối loạn ở trẻ em, dù dùng ở liều bình thường, với những biểu hiện như co cứng cơ, co giật ở vùng đầu và mặt, thường xuất hiện từ 1 - 3 giờ sau khi dùng liều cuối cùng hoặc liều 1 lần. Ngoài phản ứng rối loạn, dùng Metoclopramide thuốc chống nôn ở trẻ em còn có thể gây tác dụng phụ là hội chứng an thần ác tính với các biểu hiện như sốt không rõ nguyên nhân, cứng cơ và da tái xanh. Với những triệu chứng không mong muốn này, Metoclopramide không được dùng ở những trẻ bị bệnh động kinh, hen vì có thể khiến bệnh động kinh tiến triển nặng và làm tăng nguy cơ co thắt phế quản. Đặc biệt, cần lưu ý, không sử dụng Metoclopramide cho trẻ sơ sinh trừ trường hợp bác sĩ chỉ định. Nếu dùng cần theo dõi trẻ chặt chẽ. Metoclopramide rất dễ gây quá liều vì liều dùng của thuốc là rất nhỏ. 2. Lưu ý khi dùng thuốc chống nôn ở trẻ em Cơ chế hoạt động của thuốc chống nôn là làm giảm sự co bóp cơ trơn của dạ dày để hạn chế gây phản ứng nôn. Vì vậy, để tránh gặp phải tác dụng phụ của thuốc như đã nêu trên, khi sử dụng thuốc chống nôn cho trẻ em cần lưu ý:Cho trẻ uống thuốc trước khi ăn để làm giảm sự co bóp ở dạ dày, hạn chế tình trạng nôn trớ.Không nên cho trẻ uống nhiều hơn 3 lần/ ngày.Chỉ được cho trẻ dùng thuốc khi bác sĩ chỉ định.Nếu thấy có biểu hiện bất thường, cần ngừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ.Tóm lại, một số thuốc chống nôn trẻ em có thể gây tác dụng phụ như buồn ngủ, phản ứng rối loạn, ... Nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn cao hơn khi dùng quá liều (vì liều dùng thuốc rất nhỏ) hoặc trẻ nhỏ tuổi. Do vậy, các bậc cha mẹ cần hết sức lưu ý.
vinmec
663
Phân biệt trẻ bị sốt khi mọc răng và trẻ bị sốt thông thường Trẻ bị sốt khi mọc răng có nhiều biểu hiện và triệu chứng giống với trẻ bị sốt thông thường nên khiến cha mẹ sự có nhầm lẫn, do đó cha mẹ chưa biết cách chăm sóc trẻ sao cho phù hợp. Bài viết dưới đây sẽ giúp cha mẹ phân biệt được hai hiện tượng trên cũng như giúp cha mẹ có những bí quyết chăm sóc trẻ khi sốt mọc răng một cách đúng cách, hiệu quả. 1. Thời điểm nào trẻ bắt đầu mọc răng? Đối với một em bé phát triển bình thường thì chiếc răng đầu tiên sẽ xuất hiện khi trẻ được 4 đến 7 tháng tuổi. Tuy nhiên, trên thực tế có một số em bé mọc răng sớm hoặc muộn hơn thời gian trên một chút, đây không phải là vấn đề đáng lo ngại trừ khi trẻ đến 18 tháng mà vẫn chưa mọc chiếc răng nào thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để tìm hiểu nguyên nhân và cách khắc phục. Răng cửa dưới thông thường sẽ là chiếc răng đầu tiên của trẻ nhỏ khi bắt đầu mọc. Khi mọc răng trẻ sẽ có các hiện tượng như: sốt, quấy khóc, chảy dãi, nhai, gặm các đồ vật xung quanh, đi vệ sinh nhiều lần… Đây là các biểu hiện bình thường nên cha mẹ cũng không cần quá lo lắng. Đa phần trẻ sẽ mọc đủ khoảng 20 chiếc răng trước sinh nhật 3 tuổi của mình. Trong thời gian trẻ mọc răng, cha mẹ cần lưu ý theo dõi để vấn đề răng miệng của trẻ như: sâu răng, sún răng… để từ đó có hướng điều trị và xử lý kịp thời. Đối với một em bé phát triển bình thường thì chiếc răng đầu tiên sẽ xuất hiện khi trẻ được 4 đến 7 tháng tuổi. 2. Trẻ bị sốt khi mọc răng và trẻ bị sốt thông thường khác nhau như thế nào? Cơ thể của trẻ rất nhạy cảm, sức đề kháng kém khiến trẻ dễ bị sốt và ốm vặt, vì thế cha mẹ nếu không để ý kỹ sẽ rất dễ nhầm lẫn giữa hiện tượng trẻ bị sốt thông thường với trẻ bị sốt mọc răng. Điều này dẫn đến việc cha mẹ chăm sóc trẻ chưa đúng cách, khiến tình trạng của bé ngày càng nặng nề. Việc phân biệt rõ ràng hai hiện tượng là vô cùng quan trọng và cần thiết. Cả hai hiện tượng: trẻ bị sốt thông thường và trẻ bị sốt mọc răng đều có điểm chung đó là: – Thân nhiệt của trẻ đều cao hơn bình thường – Trẻ bỏ bú, bú ít, cơ thể mệt mỏi, quấy khóc 2.1 Dấu hiệu của trẻ bị sốt khi mọc răng Trẻ bị sốt mọc răng không phải là hiện tượng hiếm gặp ở trẻ nhỏ. Tuy nhiên bên cạnh dấu hiệu sốt thì trẻ còn có những triệu chứng rất đặc trưng như: chảy dãi nhiều, nướu răng có dấu hiệu sưng và trẻ bị đau nhức, khó chịu. Do vậy, trong thời gian này trẻ thường tỏ ra mệt mỏi, khó chịu, quấy khóc, bỏ bú, bỏ ăn… Bên cạnh đó, trẻ cũng có các thói quen khác như: cắn, gặm bất kỳ các đồ vật xung quanh bởi lúc này bé đang cảm thấy ngứa và khó chịu ở nướu răng của mình. Thời kỳ mọc răng sẽ khiến trẻ cảm thấy khó chịu, do đó trẻ sẽ ngủ không sâu giấc. Đặc biệt, cha mẹ nên lưu ý, khi sốt do mọc răng, thân nhiệt của bé không quá cao và sốt không liên tục nên cha mẹ chăm sóc rất dễ dàng. Các hiện tượng khác như: ho, sốt, sổ mũi, tiêu chảy hầu như hiếm xảy ra. Với những dấu hiệu kể trên, chắc hẳn cha mẹ đã phần nào nắm được các dấu hiệu và triệu chứng của hiện tượng sốt khi mọc răng và từ đó có cách chăm sóc và xử lý đúng cách, hiệu quả. Trẻ bị sốt khi mọc răng còn có biểu hiện cắn, gặm bất kỳ các đồ vật xung quanh bởi lúc này bé đang cảm thấy ngứa và khó chịu ở nướu răng của mình. 2.2 Dấu hiệu của trẻ bị sốt thông thường Khi sốt thông thường, thân nhiệt của trẻ thường sẽ dao động từ 38 độ C trở lên và kèm theo đó là các triệu chứng đi kèm như: trẻ rét run người, tay chân đổ mồ hôi trộm nhiều. Trong trường hợp này, sốt cao có thể khiến cho trẻ bị mất nước và uể oải, kiệt sức. Cha mẹ cần lưu ý để bổ sung nước hoặc tăng cường cho trẻ bú. Khác với sốt khi mọc răng, trẻ sốt thông thường sẽ cố thể sổ mũi, đau họng, đau tai. Trẻ nhỏ hơn thì sẽ có hiện tượng biếng ăn, bỏ bữa và ăn không ngon miệng. Có nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng sốt cao ở trẻ, trong số đó có thể kể đến là virus, vi khuẩn tấn công. Bên cạnh đó, còn một số lý do khác có thể kể đến là: trẻ bị rối loạn hệ miễn dịch, trẻ bị rối loạn trung tầm điều hòa thân nhiệt… Ngoài ra, trẻ bị sốt còn do một số tác dụng phụ sau khi trẻ đi tiêm chủng về. Do đó, tùy vào từng trường hợp, biểu hiện và nguyên nhân gây sốt, cha mẹ cần tìm ra phương pháp chăm sóc trẻ sao cho phù hợp để giúp trẻ cảm thấy dễ chịu và nhanh chóng hồi phục. Khi sốt thông thường, thân nhiệt của trẻ thường sẽ dao động từ 38 độ C trở lên 3. Trẻ bị sốt khi mọc răng cần chăm sóc như thế nào? Những chiếc răng đầu tiên luôn khiến trẻ cảm thấy khó chịu, bứt rứt và mệt mỏi. Do đó, cha mẹ hãy tìm cách xoa dịu những cơn đau nhức này của trẻ với những lưu ý dưới đây: 3.1 Cần nhanh chóng hạ sốt khi trẻ bị sốt khi mọc răng – Trẻ nếu sốt cao trên 38.5 độ C cha mẹ có thể cho trẻ sử dụng thuốc hạ sốt, tuy nhiên việc sử dụng cần có sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. – Trẻ sốt dưới 38 độ C cha mẹ không cần nhất thiết cho con uống thuốc hạ sốt, có thể hạ sốt cho bé bằng cách lau người bằng nước ấm và mặc đồ thông thoáng cho bé, giúp bé hạ nhiệt độ. – Khi bị sốt, cơ thể mất nhiều nước, do đó cha mẹ cần tăng cường cho trẻ uống nhiều nước bằng cách như: cho bé bú sữa, uống nước hoa quả hoặc oresol để bù nước. 3.2 Giúp trẻ giảm bớt sự khó chịu Sự khó chịu do sốt mọc răng mang lại khiến trẻ mệt mỏi và quấy khóc, cha mẹ có thể làm dịu trẻ bằng cách: – Cho trẻ gặm đồ gặm nướu chuyên dụng: Hiện nay trên thị trường có rất nhiều đồ chơi gặm nướu an toàn bằng chất liệu silicon giúp bé nhai, cắn để giảm bớt cảm giác ngứa ở nướu. – Dùng ngón tay đã vệ sinh sạch sẽ và xoa nướu cho trẻ, giúp bé cảm thấy dễ chịu. 3.3 Trẻ bị sốt khi mọc răng cần chú ý về dinh dưỡng – Khi mọc răng, trẻ có thể biếng ăn nếu thực phẩm đó gây đau lợi và kích thích. Cha mẹ nên lưu ý cho trẻ ăn các thức ăn mềm và dễ nuốt, ngoài ra, cũng nên bổ sung cho trẻ các thực phẩm giàu canxi và dinh dưỡng. Nếu tình trạng sốt khi trẻ mọc răng kéo dài, cha mẹ cần cho trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, kiểm tra và điều trị kịp thời. Nếu tình trạng sốt khi trẻ mọc răng kéo dài, cha mẹ cần cho trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, kiểm tra Nhìn chung hiện tượng sốt mọc răng của trẻ không quá nghiêm trọng, do đó, cha mẹ không nên quá lo lắng. Hãy chú ý quan sát các biểu hiện của trẻ để từ đó có phương pháp chăm sóc  
thucuc
1,418
Công dụng thuốc Glomazin Neo Thuốc Glomazin neo có thành phần chính là Betamethason và Neomycin, thường được chỉ định trong điều trị các bệnh về da. Vậy thuốc Glomazin Neo nên được sử dụng như thế nào và cần chú ý gì khi dùng thuốc trong điều trị? 1. Glomazin neo là thuốc gì? Glomazin neo có thành phần hoạt chất chính là Betamethason và Neomycin.Dạng bào chế: kem bôi da, mỗi 1g kem chứa 1mg Betamethason (dưới dạng betamethason valerat) và 3,5mg Neomycin (dưới dạng Neomycin sulfat) và các tá dược khác.Dạng đóng gói: tuýp 10g, mỗi hộp có 1 tuýp, 10 tuýp, 20 tuýp. 2. Glomazin neo có tác dụng gì? Betamethasone là dẫn xuất của prednisolone, có tính kháng viêm mạnh, chống viêm khớp, chống dị ứng, thường được dùng trong điều trị các tình trạng rối loạn có đáp ứng với corticosteroid.Neomycin có tác dụng kháng khuẩn chống lại nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm, không có hoạt tính kháng nấm. Cơ chế tác động và phổ kháng khuẩn của Neomycin tương tự Gentamicin nhưng kém hơn đối với Pseudomonas aeruginosa. Neomycin thường được dùng tại chỗ rộng rãi nên sự đề kháng thuốc tương đối phổ biến. 3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Glomazin neo Thuốc Glomazin neo thường được chỉ định trong việc làm giảm tình trạng viêm trong các bệnh về da có đáp ứng với corticosteroid như: vảy nến, viêm thần kinh da, viêm da tiếp xúc, ezecma, viêm da tiết bã nhờn, viêm da do ứ trệ, viêm da do ánh nắng, ngứa hậu môn – sinh dục, ngứa do lão hóa.Chống chỉ định: tuyệt đối không sử dụng thuốc Glomazin neo trong các trường hợp sau:Người bệnh dị ứng với bất kỳ thành phần nào của Glomazin neo. Tổn thương da do virus (Herpes, thủy đậu, Zona), lao da, nấm da.Vết thương rộng. Tai ngoài khi bị thủng màng nhĩ. 4. Liều lượng và cách dùng Glomazin neo Để đảm bảo an toàn, chỉ sử dụng thuốc Glomazin neo khi có sự cho phép của bác sĩ và phải tuân thủ đúng liều lượng, thời gian dùng thuốc. Bạn không nên tự ý ngưng điều trị hoặc thay đổi liều lượng, cách dùng thuốc. Đồng thời, không đưa Glomazin neo cho người khác sử dụng khi thấy họ có những triệu chứng giống bạn.Liều lượng: bôi 2 – 3 lần/ngày.Cách dùng: rửa nhẹ nhàng và lau khô vùng da bị tổn thương, sau đó bôi một lớp kem mỏng lên.Cần làm gì khi quên một liều Glomazin neo?Hãy bôi một liều khác ngay khi nhớ ra, thông thường có thể sử dụng cách 1 – 2 giờ so với giờ quy định.Nếu thời điểm đó gần với thời điểm bôi thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua rồi dùng bôi lần tiếp theo như chỉ định.Không bôi với lượng thuốc gấp đôi để bù lại lần vừa quên.Cần làm gì khi quá liều thuốc Glomazin neo?Quá liều Betamethason có thể làm mất collagen của da và làm teo da.Quá liều Neomycin có thể gây suy thận cấp. Cần mang theo tất cả giấy tờ liên quan đến sức khỏe và các loại thuốc uống, bôi, tiêm, ... đang dùng để giúp cho việc chẩn đoán được kịp thời và chính xác. 5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Glomazin neo Ngoài những hiệu quả điều trị mà thuốc Glomazin neo đem lại, bạn có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn trong quá trình dùng thuốc như: teo da, nứt da, da mỏng, giãn mạch máu nông, ức chế tuyến thượng thận, nổi mẩn, ngứa, sốt, điếc một phần hoặc toàn phần không hồi phục, ...Ngoài ra, bạn có thể gặp phải những triệu chứng khác chưa được nghiên cứu hoặc liệt kê trên đây. Vì vậy, hãy liên lạc ngay với bác sĩ khi thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình sử dụng thuốc Glomazin neo để tư vấn. 6. Tương tác thuốc Glomazin neo Khi điều trị với nhiều thuốc, có thể gây nên hiện tương tác giữa các thuốc, kết quả là ảnh hưởng đến sự hấp thu, tác dụng, hoặc có thể làm gia tăng tác dụng phụ của thuốc. Vì vậy, cần cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc đang sử dụng (thuốc uống, bôi, tiêm, ...) để đảm bảo an toàn khi bắt đầu điều trị với thuốc Glomazin neo. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Glomazin neo Phụ nữ có thai/cho con bú: Betamethason dùng ngoài da có thể được hấp thu và gây ra các tác dụng toàn thân nếu dùng quá liều. Chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn khi dùng Neomycin ngoài da trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Do đó, thuốc Glomazin neo chỉ được dùng khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt xa nguy cơ đem lại cho thai nhi/trẻ bú mẹ.Một số lưu ý khác:Tránh để thuốc Glomazin neo dính vào mắt.Không bôi trên diện rộng, vết thương hở hoặc băng kín với gạc.Không dùng kéo dài, đặc biệt ở vùng da có nếp gấp, mặt, vùng bị hăm, trẻ em.Không dùng quá 1g Neomycin/ngày.Tránh dùng Neomycin tại chỗ trong thời gian dài vì có thể gây mẫn cảm.Những thông tin về thuốc Glomazin neo chỉ mang tính chất tham khảo, vì thế điều quan trọng là trước khi dùng thuốc bệnh nhân nên trao đổi với bác sĩ và dùng thuốc theo chỉ định chuyên môn nhằm đạt được kết quả tốt nhất.
vinmec
934
Phân biệt ung thư vòm họng và viêm họng thông thường Ung thư vòm họng và viêm họng đều có một vài triệu chứng giống nhau như khó nuốt, đau họng hay sưng ở cổ. Đôi khi mọi người vẫn còn nhầm lẫn giữa 2 bệnh này. Hãy cùng tìm hiểu các triệu chứng của từng bệnh và cách để phân biệt chúng. 1. Ung thư vòm họng là gì? Ung thư vòm họng là loại ung thư ác tính xuất hiện ở vòm họng phía sau, chỗ thắt vòm họng hoặc "ngách hầu". Ung thư vòm họng khác với những bệnh ung thư khác khi có sự xuất hiện, nguyên nhân, hành vi và điều trị bệnh. Là loại ung thư có thể gặp ở mọi lứa tuổi, hay gặp nhất ở độ tuổi 40 -60 tuổi. Một số triệu dấu hiệu và triệu chứng ung thư vòm họng thường gặp như:Thay đổi giọng nói.Khó khăn trong việc nuốt.Sụt cân.Đau họng.Thường xuyên khàn giọng để có thể phát âm rõ ràng.Sưng ở vùng cổ.Thở khò khè.Đau phần bên tai.Giọng khàn.- Ở giai đoạn sớm người bệnh thường hay nhầm tưởng là các bệnh viêm họng mạn tính thông thường. Trong giai đoạn sớm, bệnh thường không biểu hiện rõ ràng, thông thường hay có biểu hiện như nghẹt mũi một bên, chảy máu cam, nhứ đầu, ù tai,có hạch bất thường ở góc hàm...dễ nhầm tưởng do bệnh khác. Do vậy thấy có các biểu hiện như vậy , ta cần đến khám chuyên khoa Tai – Mũi – Họng để kiểm tra.- Nam giới có nguy cơ mắc ung thư vòm họng nhiều hơn nữ giới. Những thói quen, lối sống không lành mạnh có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vòm họng. Các yếu tố nguy cơ bao gồm: Hút thuốc, nghiệm rượu, thức ăn kém dưỡng chất, bụi a-mi-ăng, vệ sinh kém, do gen...Ung thư vòm họng còn liên quan đến một số loại ung thư khác, ví dụ như nhiều bệnh nhân được chẩn đoán mắc ung thư vòm họng và đồng thời cũng bị ung thư phổi hay bàng quang cùng một lúc. Có thể do các loại ung thư này có cùng một số yếu tố nguy cơ. Các triệu chứng của ung thư vòm họng rất giống với viêm họng 2. Bệnh viêm họng là gì? Có khoảng 13 triệu người đến bệnh viện mỗi năm vì viêm họng. Hầu hết viêm họng đều do nhiễm khuẩn, hay các yếu tố nguy cơ từ môi trường như không khí. Mắc dù viêm họng có thể gây khó chịu, nhưng hầu hết bệnh thường tự khỏi.Triệu chứng của bệnh viêm họng bao gồm: Ngứa. Rát . Rét run. Cơ thể yếu. Sưng tấy vùng cổ họng. Bệnh nhân thể đau khi nuốt hoặc nói chuyện. Họng hoặc amidan có thể sưng tấy đỏ lên...Bên cạnh những triệu chứng điển hình, bệnh nhân có thể có các triệu chứng khác như: Ngạt mũi. Chảy nước mũi. Ho. Hắt xì. Sốt. Ớn lạnh. Sưng lên ở cổ. Thay đổi giọng nói. Toàn thân đau nhức. Đau đầu. Khó nuốt. Ăn không ngon...Virus là nguyên nhân hàng đầu gây ra viêm họng (virus influenza). Hiếm gặp hơn, vi khuẩn cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh. 3. Phân biệt ung thư vòm họng và viêm họng Rất khó để phân biệt ung thư vòm họng và viêm họng vì các triệu chứng đều rất giống nhau. Nhưng ở ung thư vòm họng có một vài sự khác biệt như sụt cân nhanh nhưng cũng thường rất mờ nhạt. Tuy vậy điều khác biệt lớn nhất chính là thời gian kéo dài triệu chứng. Nếu các triệu chứng trên tiếp tục kéo dài trong vòng 2 tuần, thì tốt nhất bạn nên đi khám bác sĩ để có kết quả chính xác nhất..Một lưu ý quan trọng cần biết đó là giai đoạn sớm của ung thư vòm họng có các triệu chứng rất mờ nhạt và rất khó phát hiện. Các triệu chứng chỉ biểu hiện khi bệnh đã bước đến giai đoạn nặng hơn và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sẽ suy giảm rất nhiều. Cách tốt nhất để phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm là đi tầm soát ung thư một năm ít nhất 2 lần. Các triệu chứng của viêm họng thường sẽ hết trong vòng 2 tuần Dù viêm họng hay ung thư vòm họng đều ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bạn. Thay đổi lối sống lành mạnh, luyện tập đều đặn và xây dựng độ dinh dưỡng khoa học là cách để bạn bảo vệ sức khỏe của mình trước những căn bệnh xung quanh. Liệu pháp miễn dịch: Hy vọng mới cho các bệnh nhân điều trị ung thư
vinmec
802
Top những dấu hiệu ung thư cổ tử cung không thể bỏ qua Ung thư cổ tử cung là căn bệnh phụ khoa nguy hiểm đối với sức khỏe của chị em. Đáng báo động, tỷ lệ phụ nữ Việt Nam mắc chứng bệnh này đang ngày càng gia tăng. Vì thế, để bảo vệ sức khỏe thì bản thân mỗi người cần chủ động trang bị những kiến thức cơ bản nhằm có hướng xử lý kịp thời. 1. Ung thư cổ tử cung là bệnh gì? Bệnh thường gặp ở những phụ nữ từ 15 - 45 tuổi, đặc biệt là những người trong độ tuổi sinh hoạt tình dục (từ 30 - 45 tuổi). Ngoài ra, một số trường hợp phụ nữ trên 65 tuổi nếu không tầm soát bệnh tốt ở độ tuổi trước đó cũng có nguy cơ mắc bệnh này. Ung thư cổ tử cung là căn bệnh gây ra bởi sự phát triển không bình thường, nhân lên vô kiểm soát và xâm lấn khu vực xung quanh, thậm chí là di căn tới bộ phận khác trong cơ thể của các tế bào ở cổ tử cung. Phần lớn những bệnh nhân mắc căn bệnh này đều do một loại virus có khả năng lây lan từ người sang người khi tiếp xúc qua da hoặc lây qua đường tình dục có tên là HPV (Human Papilloma Virus). Tuy nhiên, không phải tất cả những người nhiễm virus này đều sẽ mắc căn bệnh nói trên bởi trong hơn 200 loại virus HPV, virus HPV type 16 và type 18 đã được xác định là nguyên nhân chủ yếu gây ung thư cổ tử cung. Bên cạnh đó, có một số tác nhân khác làm tăng nguy cơ mắc như: Hút thuốc lá: các chất độc có trong thuốc lá không chỉ gây ung thư phổi mà còn là nguyên nhân gây nên nhiều loại ung thư khác nhau, trong đó có ung thư cổ tử cung. Chính vì thế, những người phụ nữ hút thuốc lá sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với những người phụ nữ không hút thuốc. Do quan hệ tình dục sớm, quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ với nhiều người,… Suy giảm miễn dịch khiến nguy cơ nhiễm HPV tăng cao, từ đó nguy cơ mắc cũng gia tăng. Do sinh đẻ nhiều lần hoặc sinh con quá sớm: những người phụ nữ sinh từ 3 con trở lên hoặc sinh con khi còn quá trẻ (dưới 17 tuổi) thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường. Do lạm dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài: việc sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài khiến niêm mạc màng trong tử cung dễ bị viêm nhiễm và khả năng thụ thai khó khăn hơn. Ngoài ra, việc vệ sinh vùng kín không đúng cách cũng có khả năng mắc bệnh là rất lớn. 2. Những dấu hiệu cho thấy bạn có thể đang mắc bệnh Chảy máu ở âm đạo bất thường: Một trong những dấu hiệu phổ biến nhất khi mắc bệnh này là chảy máu bất thường ở âm đạo. Bạn có thể bị chảy máu ở âm đạo vào những ngày không phải chu kỳ kinh nguyệt mà không rõ nguyên nhân tại sao. Mỗi người phụ nữ nếu mắc chứng bệnh này sẽ có mức độ chảy máu khác nhau, có người chảy ít, có người chảy nhiều. Nếu gặp phải tình trạng này, bạn nên theo dõi, cảnh giác và đi khám sớm nhất có thể. Dịch âm đạo tiết ra bất thường: Nhiều trường hợp khi mắc bệnh có hiện tượng dịch âm đạo tiết ra nhiều bất thường, có các màu khác lạ như xanh, vàng, đôi khi là hồng tựa như có lẫn mủ và máu kèm theo đó là gây ra mùi khó chịu. Tuy nhiên, một số bệnh phụ khoa khác như: viêm vòi trứng, ung thư buồng trứng,… cũng có thể xuất hiện những bất thường về dịch âm đạo. Chính vì vậy, bạn cần đi khám phụ khoa để có thể xác định rõ nguyên nhân gây nên hiện tượng này. Chu kỳ kinh nguyệt bất thường: Ung thư cổ tử cung khiến các hormone trong cơ thể bị mất cân bằng. Điều này làm ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và quá trình rụng trứng. Tử cung bị kích thích do bệnh có thể khiến bạn bị trễ kinh, kinh nguyệt kéo dài hoặc máu kinh có màu đen sẫm,… Vùng xương chậu bị đau nhức: Cơn đau có thể xuất hiện vào ngày kinh nguyệt nhưng nếu xuất hiện ở cả những ngày bình thường thì bạn cần phải lưu ý bởi đây có thể là dấu hiệu mắc bệnh. Ban đầu, có thể đau từ âm ỉ đến đau buốt ở một vị trí, sau đó, cơn đau có thể khuếch tán ở nhiều khu vực cùng một lúc. Các cơn đau này xuất hiện có thể do các tế bào ung thư đã lan đến vùng xương chậu. Gặp vấn đề khi đi tiểu: Một số triệu chứng như: đi tiểu tiện, đại tiện không kiểm soát được, đi tiểu thường xuyên, hắt hơi bị són tiểu, đi tiểu có máu,… cũng là một trong những triệu chứng cảnh báo ung thư cổ tử cung mà ít ai nghĩ đến. Đau, khó chịu, chảy máu khi quan hệ tình dục: Triệu chứng đau sau khi quan hệ tình dục có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu cảm giác đau và chảy máu sau khi quan hệ tình dục xuất hiện thường xuyên thì ban nên đi thăm khám để khắc phục và phát hiện bệnh ngay từ giai đoạn đầu. Bị thiếu máu: Không chỉ ung thư tử cung mà tất cả các bệnh ung thư đều khiến số lượng hồng cầu khỏe mạnh bị suy giảm, thay vào đó là các bạch cầu. Điều này khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, cạn kiệt năng lượng, ăn không ngon miệng và sụt cân không rõ nguyên nhân. Khi bệnh chuyển sang giai đoạn di căn tới các cơ quan khác như phổi, xương, gan,… Bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng như khó thở, ho, vàng da, vàng mắt,… 3. Biện pháp phòng tránh Ngày nay, bệnh ung thư cổ tử cung chưa có loại thuốc đặc trị. Chính vì thế, nếu để tình trạng bệnh nặng thì khả năng chữa khỏi bệnh là rất mong manh. Bệnh này có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Các khối u có thể xâm lấn các cơ quan lân cận như phổi, xương, gan, thận,… khiến quá trình điều trị khó khăn hơn, thậm chí có thể làm mất khả năng sinh con của phụ nữ và nguy hiểm đến tính mạng. Nhận thấy mức độ nguy hiểm của bệnh, nhiều chị em đã tìm đến vacxin phòng ngừa. Vacxin này được chế tạo nhằm ngăn chặn khả năng gây bệnh của vi rút HPV type 16 và 18 gây ra cho phụ nữ, đặc biệt là bệnh ung thư cổ tử cung. Theo khuyến cáo của các bác sĩ, loại vacxin này sẽ phát huy hiệu quả tốt nhất đối với nữ giới nếu được tiêm phòng trong khoảng độ tuổi từ 9 - 26 tuổi và chưa từng quan hệ tình dục.
medlatec
1,218
Giải đáp: Cắt trĩ ở đâu tốt nhất Hà Nội? 1. 5 tiêu chí hàng đầu cân nhắc đơn vị cắt trĩ Dưới đây là 5 tiêu chí hàng đầu để cân nhắc lựa chọn đơn vị thực hiện phẫu thuật cắt trĩ. 1.1. Đội ngũ y bác sĩ là yếu tố quan trọng để biết cắt trĩ ở đâu tốt nhất Hà Nội Lựa chọn bác sĩ cho ca mổ của mình là tiêu chí cần ưu tiên hàng đầu. Bác sĩ chủ trị phải là người phụ trách chuyên môn về Hậu môn – trực tràng. Từng thực hiện nhiều cuộc phẫu thuật lớn nhỏ khác nhau. Hãy tìm hiểu kỹ thông tin của bác sĩ chủ trị trên trang web bệnh viện, hỏi nhân viên… Đồng thời, đừng quên đội ngũ phụ tá, điều dưỡng có đáp ứng được yêu cầu phẫu thuật của bạn hay không. 1.2. Công nghệ cắt trĩ đang sử dụng Một số phương pháp cắt trĩ truyền thống gây đau đớn kéo dài khiến bệnh nhân rất ám ảnh. Tuy nhiên, hiện nay công nghệ đã có những bước tiến mới và những giải pháp tối ưu hơn. Do đó, bệnh nhân có thể cân nhắc những đơn vị có phương pháp hiện đại, công nghệ cao để phẫu thuật an toàn và hiệu quả hơn. Cắt trĩ Longo là một phương pháp hiện đại ứng dụng hiện nay Phòng mổ trĩ cần đáp ứng được những tiêu chuẩn y khoa khi thực hiện phẫu thuật. Một số tiêu chí cơ bản được xác định như sau: – Phòng mổ ở khu vực riêng, đảm bảo vô khuẩn và tuyệt đối sạch sẽ – Trang thiết bị đầy đủ đáp ứng các phương pháp phẫu thuật khác nhau – Có chuẩn bị cho các tình huống khẩn cấp 1.4. Chế độ hậu phẫu Khi mổ trĩ, vượt qua phòng mổ còn 1 chặng đường rất dài sau đó. Bạn cần được chăm sóc chu đáo nếu không sẽ rất lâu mới hồi phục và gặp nhiều bất tiện trong cuộc sống. Do đó, chế độ hậu phẫu là rất quan trọng. Vết thương sau mổ cần được chăm sóc đúng cách, tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Nếu không sẽ dẫn đến các biến chứng như lở loét, chảy máu… Do đó, đơn vị nào có chế độ hậu phẫu chu đáo là một điểm rất đáng lưu ý. 1.5. Chi phí là yếu tố cần chú ý khi chọn cắt trĩ ở đâu tốt nhất Hà Nội Chi phí là vấn đề người muốn cắt trĩ nào cũng cần cần nhắc. Tuy nhiên, thay vì lựa chọn 1 đơn vị giá rẻ nhất, hãy chú ý về những yếu tố chăm sóc, phương pháp cắt trĩ… được ứng dụng tại đây. Đồng thời, hãy chú ý đến bảng giá có được công khai chi tiết. Đi kèm đó là việc áp dụng Bảo hiểm ra sao cũng rất đáng quan tâm. Phẫu thuật trĩ tác động rất lớn đến sức khỏe con người. Bạn có thể mất rất nhiều thời gian hồi phục nếu áp dụng phương pháp mổ trĩ truyền thống. Do đó, hãy cân nhắc về các yếu tố khác đi kèm chi phí. Ngoài ra, phẫu thuật cắt trĩ nếu không được thực hiện tỉ mỉ, độ chính xác cao thì có thể để lại hậu quả lâu dài. Cắt trĩ hết bao nhiêu tiền là vấn đề ai cũng quan tâm khi lựa chọn nơi cắt 2. Cắt trĩ ở đâu tốt nhất Hà Nội – Bác sĩ giàu kinh nghiệm đã thực hiện hàng nghìn ca phẫu thuật cắt trĩ thành công – Phòng mổ hiện đại bậc nhất với khả năng khử khuẩn, lọc khí tối tân. Mọi thiết bị đều đầy đủ và được kiểm chứng an toàn cho cuộc phẫu thuật. Được nhập khẩu từ các nhà sản xuất nổi tiếng trên thế giới như Pháp, Mỹ, Đức.. – Chế độ hậu phẫu cực kỳ chu đáo với dinh dưỡng riêng biệt cho từng bệnh nhân. – Điều dưỡng túc trực 24/24 hằng ngày và chỉ cần rung chuông là có mặt. – Ngoài ra, bệnh viện áp dụng đồng thời các khuyến mại và bảo hiểm y tế, bảo hiểm bảo lãnh nên có mức chi phí khá hợp lý. Do đó, người bệnh không cần quá lo lắng về chi phí mà sẽ được giải đáp tận tình để an tâm hơn. Bệnh trĩ tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng khi đã phải cắt bỏ thì tình trạng đã rất nặng nề. Nếu không cẩn thận trong việc điều trị có thể để lại hậu quả kéo dài, khiến bệnh nhân thêm đau đớn và khó chịu. Do đó, cắt trĩ ở đâu tốt nhất Hà Nội là vấn đề cần phải quan tâm. Ngoài ra, bệnh nhân mắc trĩ cũng không nên chủ quan trong việc thăm khám và điều trị. Trĩ thăm khám càng sớm thì việc điều trị càng nhẹ nhàng và đơn giản.
thucuc
852
Ung thư gan: Căn bệnh chết người có thể đến từ rượu Ung thư gan nguyên phát là một bệnh ung thư rất nguy hiểm, bắt đầu ở trong tế bào gan. Có thể nhiều người không biết rằng, lạm dụng rượu chính là một nguyên nhân dẫn tới căn bệnh chết người này. Ung thư gan là bệnh rất nguy hiểm vì diễn biến âm thầm, khó điều trị và tiên lượng kém. 1. Nguyên nhân gây bệnh ung thư gan? Nguyên nhân chính xác của ung thư gan chưa được biết rõ, nhưng hầu hết các trường hợp ung thư gan có liên quan đến tổn thương và sẹo của gan được gọi là xơ gan. Uống rượu là một trong số những nguyên nhân gây ung thư gan. Một trong những nguyên nhân chính dẫn tới xơ gan là do uống quá nhiều rượu trong nhiều năm. Các nguyên nhân khác bao gồm nhiễm trùng mạn tính với virus viêm gan B, C. Ngoài ra, béo phì và chế độ ăn uống thiếu lành mạnh cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư gan, vì điều này có thể dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ không cồn. Từ đó cho thấy, hạn chế uống rượu, ăn uống lành mạnh và thường xuyên tập thể dục, có các biện pháp phòng ngừa virus viêm gan B, C chính là những cách hiệu quả để phòng tránh ung thư gan. 2. Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư gan Các dấu hiệu của ung thư gan. Các triệu chứng của bệnh ung thư gan thường mơ hồ và không xuất hiện cho đến khi khối u phát triển khá lớn. Các triệu chứng bao gồm: – Giảm cân không rõ nguyên nhân – Mất cảm giác ngon miệng, no sớm sau khi ăn – Buồn nôn – Đau hoặc sưng vùng bụng – Da và lòng trắng mắt chuyển vàng – Ngứa da – Suy nhược, mệt mỏi 3. Ung thư gan có điều trị được hay không? Điều trị ung thư gan phụ thuộc chủ yếu vào giai đoạn bệnh và sức khỏe của gan. Nếu được chẩn đoán sớm, phẫu thuật có thể giúp loại bỏ khối u hoàn toàn, và mang lại cơ hội chữa khỏi bệnh. Phẫu thuật có thể giúp chữa khỏi ung thư gan ở giai đoạn sớm. Phương pháp điều trị ung thư gan giai đoạn sớm gồm: – Phẫu thuật cắt bỏ, loại bỏ một phần gan bị ung thư – Ghép gan, thay thế lá gan bị ung thư bằng gan khỏe mạnh từ một người hiến tặng – Phương pháp nhiệt (RFA) sử dụng sóng radio để tiêu diệt các tế bào ung thư Tuy nhiên, chỉ có một tỷ lệ nhỏ được chẩn đoán ở giai đoạn sớm, khi có cơ hội chữa khỏi bệnh. Hầu hết các trường hợp bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn muộn, khi tế bào ung thư đã di căn xa, và các phương pháp không thể loại bỏ hoặc tiêu diệt ung thư hoàn toàn. Trong những trường hợp này, phương pháp điều trị như hóa trị liệu sẽ được sử dụng để làm chậm sự lây lan của bệnh ung thư và giảm các triệu chứng như đau và khó chịu. Tiên lượng cho bệnh ung thư gan nhìn chung là kém, chỉ khoảng 20% số người sống ít nhất 1 năm sau khi chẩn đoán, và 5% số người có thể sống 5 năm sau chẩn đoán.
thucuc
578
Làm thế nào để giảm bớt ho? Dị ứng, hen suyễn, trào ngược axit Cảm lạnh và cảm lạnh gây ra những cơn ho, gây khó chịu và ảnh hưởng nhiều tới sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên đây không phải là những nguyên nhân duy nhất dẫn tới tình trạng này. Dị ứng, hen suyễn, trào ngược axit, không khí khô và hút thuốc lá cũng là những “thủ phạm” phổ biến gây ho. Ngay cả các thuốc như một số loại thuốc cho bệnh cao huyết áp và dị ứng có thể gây ho mãn tính. Sau đây là những biện pháp giúp bạn kiểm soát và làm dịu cơn ho. Uống nhiều nước Uống nhiều nước giúp làm loãng chất nhầy trong mũi và đờm ở cổ họng, khiến cơn ho giảm đi nhanh chóng. Uống nhiều nước giúp làm loãng chất nhầy trong mũi và đờm ở cổ họng, khiến cơn ho giảm đi nhanh chóng. Nhiễm trùng đường hô hấp trên như cảm lạnh hoặc cảm cúm thường gây ra chảy nước mũi. Nước mũi có thể chảy xuống cổ họng gây kích thích, dẫn tới ho. Uống nhiều nước giúp làm loãng chất nhầy trong mũi và đờm ở cổ họng, khiến cơn ho giảm đi nhanh chóng.  Uống nước cũng giúp giữ cho màng nhầy luôn ẩm. Điều này đặc biệt hữu ích trong mùa đông, khi không khí khô có thể gây khô họng và ho. Sử dụng một số loại thảo dược Có thể sử dụng tinh dầu bạc hà để trị ho vì nó có khả năng gây tê mặt sau cổ họng, giúp làm giảm phạn xạ ho. Nếu không có tinh dầu, có thể giã nhuyễn một nắm lá bạc hà để uống hoặc hít là được. Uống trà ấm với mật ong cũng là một cách hiệu quả để làm dịu cổ họng, hạn chế sự xuất hiện của những cơn ho. Tắm nước nóng và dùng máy tạo độ ẩm Tắm nước nóng có thể làm lỏng hóa chất dịch ở mũi, loại bỏ các kích thích niêm mạc, chữa ho, viêm mũi hiệu quả. Có thể cho thêm dầu bạch đàn hoặc các loại tinh dầu khác sẽ nhận được hiệu quả chữa bệnh cao hơn và giúp thư giãn tối ưu. Sau mỗi lần tắm như vậy bạn sẽ thở dễ dàng hơn và giảm đau cổ họng. Không khí trong nhà quá khô cũng là một nguyên nhân gây ra ho. Sử dụng máy tạo độ ẩm có thể giúp giảm bớt khó chịu và giảm ho. Tuy nhiên không nên lạm dụng vì nếu độ ẩm quá cao lại gây tác dụng ngược khiến môi trường xung quanh trở thành nơi sống lý tưởng của các loại nấm mốc, vi khuẩn. Loại bỏ các chất kích thích gây ho Nước hoa và thuốc xịt phòng tắm có mùi thơm thường an toàn khi sử dụng nhưng đối với một số người lại có thể gây kích thích cho bệnh xoang mạn tính, tăng tiết chất nhầy dẫn tới ho kinh niên. Vì thế để kiểm soát cơn ho nên hạn chế sử dụng các sản phẩm tạo mùi thơm. Chất kích thích tồi tệ nhất trong không khí gây nên ho là khói thuốc lá. Do đó, nên ngừng hút thuốc, nhất là với những người ho nặng mạn tính. Điều trị ho bằng thuốc Nếu các phương pháp nêu trên không có atác dụng, có thể chuyển sang sử dụng một số loại thuốc tự kê đơn giúp làm giảm ho. Nếu các phương pháp nêu trên không có atác dụng, có thể chuyển sang sử dụng một số loại thuốc tự kê đơn giúp làm giảm ho. Nếu các phương pháp nêu trên không có tác dụng, có thể chuyển sang sử dụng một số loại thuốc tự kê đơn giúp làm giảm ho. Thuốc thông mũi: thuốc thông mũi làm giảm sung huyết mũi bằng cách thu hẹp mô mũi sưng và giảm sản xuất chất nhầy. Thuốc làm khô chất nhầy trong phổi và mở ra đường thở. Thuốc thông mũi bao gồm dạng viên nén, chất lỏng và thuốc xịt. Thuốc có thể làm tăng huyết áp vì thế những người bị cao huyết áp, bệnh tim hoặc các bệnh khác cần cẩn thận khi sử dụng. Thuốc ức chế cơn ho và thuốc long đờm: với tình trạng ho rất nhiều, đau ngực và ảnh hưởng xấu tới giấc ngủ hàng đêm, có thể xem xét sử dụng thuốc ức chế cơn ho như dextromethorphan. Tìm ra nguyên nhân dây ho Ho do cảm lạnh thông thường thường biến mất trong một vài tuần.  Ho kinh niên, ho dai dẳng có thể do dị ứng, hen suyễn, trào ngược axit hoặc ảnh hưởng của thuốc đang sử dụng. Để giảm ho, cần điều trị các vấn đề tiềm ẩn.
thucuc
817
Giải đáp: Cận thị nên dùng thuốc nhỏ mắt nào tốt? 1. Tìm hiểu chung về thuốc nhỏ mắt cho người cận thị Cận thị là một trong những tật khúc xạ vô cùng phổ biến nhất là ở lứa tuổi học sinh. Trong cuộc sống hiện đại, khi con người càng tiếp xúc với nhiều thiết bị công nghệ, ánh sáng xanh thì tỷ lệ này càng cao. Ở những người bị cận thị hoặc các tật khúc xạ khác thì đôi mắt rất nhạy cảm. So với người bình thường, việc chọn thuốc nhỏ mắt cũng cần chú ý hơn. Vì vậy, để tìm ra một loại thuốc nhỏ mắt làm giảm tình trạng cận thị là điều rất cần thiết. 2. Mách bạn cách chọn thuốc nhỏ mắt cho người bị cận? Cách để chọn thuốc nhỏ mắt phù hợp cho người đang bị cận thị sẽ phụ thuộc nhiều yếu tố. Đặc biệt ưu tiên các loại có chứa thành phần nhiều vitamin tốt cho mắt. Những vitamin này sẽ cung cấp dưỡng chất, bổ sung độ ẩm giúp cải thiện tình trạng mắt khô, nhạy cảm, nhức mỏi… Có thể kể đến một số thành phần tốt trong thuốc nhỏ mắt như sau: – Atropine có 0,01%: hỗ trợ làm chậm quá trình tiến triển của cận thị. – Vitamin A: chất giúp tạo sắc tố võng mạc để điều tiết mắt. Từ đó, giúp mắt có khả năng nhìn rõ hơn trong điều kiện thiếu ánh sáng. Vitamin A cũng giữ vai trò lớn trong dẫn truyền xung thần kinh, chuyển thành hình ảnh hiển thị trên võng mạc. – Vitamin E: giúp hấp thu tốt hơn và bảo vệ vitamin A khỏi bị thoái hóa. Bên cạnh đó, thúc đẩy tuần hoàn máu và cải thiện thị lực tốt hơn. – Vitamin B6: thúc đẩy trao đổi chất ở tế bào mắt bạn mạnh hơn. Từ đó cải thiện triệu chứng mờ mắt kéo dài, mỏi mắt, bảo vệ sức khỏe đôi mắt. 3. Giải đáp: Cận thị nên dùng thuốc nhỏ mắt nào tốt? Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc nhỏ mắt dành cho người bị tật khúc xạ cận thị. Tuy nhiên, bài viết này sẽ chỉ liệt kê một số loại thuốc nhỏ mắt phổ biến và hiệu quả nhất nhé. 3.1 Thuốc nhỏ mắt Sancoba đến từ Nhật Bản – Giá bán tham khảo: khoảng 78.000đ/ 1 lọ. Khi nhắc đến thuốc nhỏ mắt Nhật Bản dành cho người cận thị, bạn sẽ không thể bỏ qua Sancoba. Gần đây loại thuốc nhỏ mắt này đang hot rần rần trên các trang bán hàng online và thương mại điện tử. Thuốc nhỏ mắt Sancoba từ Nhật Bản đang được ưa chuộng (hình minh họa) Ưu điểm: – Có tác dụng giúp giảm mỏi mắt, mờ mắt, khô mắt, rối loạn điều tiết do làm việc và học tập trong nhiều giờ. – Dung dịch nhỏ mắt này dùng cho viêm giác mạc, hỗ trợ liền sẹo sau ghép giác mạc. Thậm chí thích hợp cho tổn thương và bỏng giác mạc hoặc loét giác mạc do chấn thương. – Vì là sản phẩm nhỏ mắt của Nhật nên đảm bảo đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về chất lượng và độ an toàn cho người sử dụng. Cách sử dụng – Bạn chỉ nên nhỏ mỗi lần 1 – 2 giọt và không quá 5 lần mỗi ngày. – Tùy theo thể trạng của mắt mà số lần dùng thuốc nhỏ mắt khác nhau. – Có thể nhỏ mắt nhiều hơn tuy nhiên cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. 3.2 Thuốc nhỏ mắt Sante PC – Giá bán tham khảo: vào khoảng 165.000đ/1 lọ. Thuốc nhỏ mắt cận của Nhật này không làm cay mắt khi nhỏ. Đối tượng sử dụng là người bị tật khúc xạ mắt nhất là người cận thị. Ngoài thuốc nhỏ mắt Sante PC, cận thị nên dùng thuốc nhỏ mắt nào? (minh họa) Công dụng: – Hỗ trợ giảm nhanh chóng khô mắt, mỏi mắt. – Bảo vệ mắt khỏi tác động xấu của ánh sáng xanh, bức xạ máy tính. – Tăng cường sự trao đổi chất, tuần hoàn mạch máu ở mắt và bảo vệ giác mạc. – Phòng tránh tình trạng viêm bờ mi, viêm giác mạc Thành phần Sante PC chứa các loại vitamin E, B2, B6,… giúp tăng độ ẩm cho mắt. 3.3 Thuốc nhỏ mắt Rohto Vita 40 – Giá bán tham khảo: 65.000đ/ sản phẩm. Nhật Bản là quốc gia có tiếng khi sản xuất các sản phẩm làm giảm độ cận thị, thuốc nhỏ mắt cận thị cực hiệu quả. Trong số đó không thể bỏ qua cái tên Rohto Vita 40. Đối tượng sử dụng: bác sĩ khuyên dùng cho cả người bị cận thị, người đang đeo kính áp tròng, mờ mắt do lão hóa. Ngày dùng tối đa 5 lần, mỗi lần từ 1 – 2 giọt. Thuốc nhỏ mắt Rohto Vita 40 (minh họa) Công dụng chính: – Tăng cường sức khỏe thị lực, đặc biệt với những ai đang bị tật cận thị nặng. – Thúc đẩy quá trình trao đổi chất cho mắt, giảm mỏi mắt, ngứa mắt dẫn đến suy giảm thị lực. Thành phần chính: Rohto Vita 40 chứa nhiều vitamin tốt cho mắt. Chẳng hạn như Vitamin E tự nhiên, L- kali Aspartate 1%, Vitamin B6, Sodium Chondroitin Sulfate 1%… Lưu ý: các loại thuốc nhỏ mắt cho người cận thị kể trên chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu được bạn hãy đi khám trực tiếp tại chuyên khoa mắt để được bác sĩ kê đơn thuốc phù hợp. Tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng lâu dài khi không có chỉ định của bác sĩ. 4. Làm sao để kiểm soát tật khúc xạ cận thị? Ngoài việc sử dụng thuốc nhỏ mắt hỗ trợ cho người cận thị cải thiện thị lực thì còn có rất nhiều cách khác như: – Đeo kính đúng độ cận của mỗi bên mắt: Việc đeo kính đúng độ sẽ giúp mắt không bị quá tải và điều tiết nhiều. Đeo kính đúng độ cũng hạn chế tình trạng mắt tăng độ không kiểm soát. – Hạn chế những thói quen xấu cho mắt: Những thói quen đó phải kể đến như là: nheo mắt, dụi mắt mạnh, mở to mắt quá mức để nhìn,… – Đi khám mắt định kỳ ít nhất là 6 tháng 1 lần: Khám mắt định kỳ sẽ giúp điều chỉnh độ kính cận phù hợp, nắm được tình trạng thị lực của người bệnh từ đó có giải pháp để cải thiện. Nếu tính chất công việc bắt buộc bạn phải làm việc liên tục với máy tính và ánh sáng xanh. Hãy cho mắt nghỉ ngơi 20 giây mỗi 2 tiếng và sử dụng thuốc nhỏ mắt để thư giãn. Lưu ý là bất kỳ loại thuốc nhỏ mắt nào cũng cần được bác sĩ kê đơn trước khi sử dụng bạn nhé.
thucuc
1,189
Bệnh STD là bệnh gì và biện pháp phòng ngừa hiệu quả Bệnh STD hay các bệnh lây qua đường tình dục là những căn bệnh nhạy cảm, không ít người bệnh do e ngại mà không đi khám và điều trị kịp thời. Hậu quả là bệnh tiến triển nặng, gây tổn thương nghiêm trọng sức khỏe sinh sản, khó điều trị và lây nhiễm cho nhiều người xung quanh. 1. Bệnh STD là gì? Bệnh STD là nhóm các bệnh lây lan qua đường quan hệ tình dục không an toàn bao gồm: quan hệ bằng miệng, âm đạo, hậu môn hoặc chạm vào bộ phận sinh dục. Do tác nhân gây bệnh có trong dịch tiết sinh dục như tinh dịch, dịch âm đạo và các chất dịch cơ thể khác nên dễ dàng lây lan khi tiếp xúc trực tiếp. Đôi khi, bệnh STD có thể lây lan qua con đường khác nhưng ít phổ biến hơn như: lây từ mẹ sang con trong quá trình mang thai hoặc sinh con, thông qua tiếp xúc máu trực tiếp, dùng chung bơm kim tiêm, qua thực phẩm hay nguồn nước bị ô nhiễm,... Hầu hết bệnh STD có thể điều trị được bằng thuốc, tuy nhiên hầu hết mọi người đều e ngại đi khám và điều trị sớm, thường có xu hướng giấu bệnh. Đến khi bệnh STD tiến triển nặng thường ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe sinh sản, tình dục và có thể đã gây biến chứng. Ngoài ra, những người mắc STD có nguy cơ cao hơn nhiễm HIV – căn bệnh thế kỷ ảnh hưởng lớn đến hệ miễn dịch. Các chuyên gia khuyến cáo, mọi người đã quan hệ tình dục nên xét nghiệm bệnh STD mỗi năm 1 lần, đặc biệt là các đối tượng nguy cơ cao như: Đã quan hệ tình dục không an toàn, nhất là với bạn tình mới hoặc tình một đêm. Có triệu chứng của bệnh STD. Đối tác của bạn đang mắc bệnh STD. Đang mang thai. Mẫu xét nghiệm STD thường là dịch tiết âm đạo, tinh trùng, máu hoặc dịch tiết cơ thể khác tùy loại bệnh. 2. Những bệnh STD thường gặp nhất hiện nay Bệnh STD gồm nhiều bệnh khác nhau, trong đó các bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp bao gồm: 2.1. Bệnh Chlamydia Chlamydia là một loại vi khuẩn gây nhiễm trùng đường sinh dục, giai đoạn đầu triệu chứng ở cả nam và nữ giới đều rất mờ nhạt nên khó phát hiện. Triệu chứng thường bắt đầu xuất hiện sau một vài tuần tiếp xúc với Chlamydia như: Nữ giới: đau bụng dưới, dịch âm đạo bất thường có dính dịch mủ, mùi hôi tanh, đau khi quan hệ, chảy máu giữa các thời kỳ,... Nam giới: đi tiểu đau, buốt, đau tinh hoàn,... Xét nghiệm Chlamydia được thực hiện trên mẫu nước tiểu hoặc mẫu dịch dương vật của nam giới, cổ tử cung của nữ giới. Để thu thập mẫu dịch này, bác sĩ thường dùng tăm bông để lấy, sau đó đưa đến phòng thí nghiệm phân tích tìm mẫu virus hoặc kháng nguyên. 2.2. Bệnh lậu Một trong những bệnh STD thường gặp do vi khuẩn đường sinh dục là bệnh lậu, chúng có thể gây nhiễm trùng ở cơ quan sinh dục, hậu môn, mắt, miệng và cổ họng. Sau khoảng 10 ngày tiếp xúc với khuẩn gây bệnh, người bệnh sẽ có những triệu chứng đầu tiên và nặng dần theo diễn biến bệnh. Xuất hiện chất dịch đặc, đục, có màu từ dương vật hoặc âm đạo. Cảm giác nóng rát, đau khi đi tiểu. Đau, sưng tinh hoàn. Chảy máu kinh nguyệt nặng do tổn thương phụ khoa hoặc chảy máu bất thường giữa các kỳ kinh. Ngứa hậu môn. Nhu động ruột. Để xét nghiệm bệnh lậu, bác sĩ cũng có thể lấy nước tiểu hoặc dịch sinh dục từ dương vật của nam giới hoặc cổ tử cung của nữ giới. 2.3. Bệnh giang mai Bệnh giang mai là bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, ảnh hưởng đến da, niêm mạc và cơ quan sinh dục. Các trường hợp điều trị không triệt để, vi khuẩn có thể qua máu tấn công nhiều cơ quan nội tạng gây nguy hiểm cho sức khỏe. Bệnh giang mai tiến triển qua 3 giai đoạn là nguyên phát, thứ phát và giai đoạn cuối, triệu chứng tương ứng của từng giai đoạn là khác nhau. Triệu chứng của giang mai thường biểu hiện rõ nhất ở bộ phận sinh dục, trực tràng, lưỡi hoặc môi như: xuất hiện phát ban đỏ hoặc nâu, cơ thể mệt mỏi, tê liệt, sa sút trí tuệ, mù, hạch bạch huyết mở rộng,... Khác với hai bệnh STD trên, xét nghiệm giang mai thường thực hiện trên mẫu máu của người bệnh hoặc tăm bông thu thập dịch từ vết loét sinh dục. 2.4. Viêm gan B và C Mặc dù virus gây bệnh viêm gan B, C có nhiều nguồn lây khác nhau, nhưng đường lây truyền qua quan hệ tình dục cũng gặp tỉ lệ khá cao nên nhiều chuyên gia y tế vẫn khuyến cáo kiểm tra virus viêm gan B, C khi thực hiện kiểm tra các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Một số người nhiễm virus nhưng không phát triển triệu chứng, nhưng có người có biểu hiện viêm gan, tổn thương gan sớm như: đau bụng khu vực gan, ăn không ngon, đau cơ, vàng da, tròng mắt vàng, buồn nôn, ói mửa, cơ thể mệt mỏi, nước tiểu đậm,... Xét nghiệm viêm gan B và C được thực hiện trên mẫu máu của người bệnh, qua kiểm tra kháng nguyên hoặc kháng thể trong máu. Ngoài các bệnh STD thường gặp trên, còn 1 số bệnh khác lây nhiễm qua đường tình dục mà bạn cần biết như: Herpes 1 và 2, HIV 1 và 2. Tuy nhiên, ở Việt Nam thường gặp HIV type 1 hơn. 3. Biện pháp để phòng ngừa bệnh STD Để nâng cao ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng ngừa chống lại bệnh STD cũng như mang thai ngoài ý muốn, cần thực hiện nghiêm túc các việc sau: Giáo dục giới tính toàn diện và tư vấn tình dục. Khuyến cáo quan hệ tình dục an toàn, sử dụng bao cao su là rất cần thiết. Đặc biệt là với nhóm đối tượng có nguy cơ bị lây nhiễm và lây nhiễm cho người khác cao như: gái mại dâm, người tiêm chích ma túy,... Chung thủy với bạn tình. Đi thăm khám, kiểm tra khi có dấu hiệu nghi ngờ. Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ được đào tạo bài bản, chính quy, nhiều năm trong nghề, tận tâm với bệnh nhân. Quy trình thăm khám nhanh gọn, tiết kiệm thời gian chờ đợi cho bệnh nhân. Bảo mật tuyệt đối thông tin của khách hàng.
medlatec
1,132
Mẹ nên làm gì khi bé bị viêm họng? NGUYÊN NHÂN khiến TRẺ BỊ VIÊM HỌNG Do virus: virus xâm nhập gây suy giảm sức đề kháng, tạo thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn dẫn đến bội nhiễm vi khuẩn gây bệnh. Các virus gây nên viêm họng ở trẻ như: virus cúm, virus sởi; vi khuẩn phế cầu, tụ cầu, liên cầu… Do thay đổi thời tiết: Trẻ thường bị viêm họng trong những ngày đầu tiên chuyển lạnh hay nóng đột ngột, những ngày ẩm ướt, bệnh thường kéo dài một tuần, nhưng nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh có thể kéo dài lâu hơn. Do trẻ tiếp xúc nhiều với môi trường ô nhiễm: khói bụi, khói thuốc, khói than,… gây cản trở hô hấp và viêm họng. Ngoài ra, trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, sức đề kháng kém, ít vệ sinh răng miệng, họng cũng có khả năng bị viêm. NHỮNG TRIỆU CHỨNG VIÊM HỌNG THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM Thông thường triệu chứng đầu tiên khi trẻ bị viêm họng là đau đầu, hắt hơi, sổ mũi, đau mỏi toàn thân… Sau khoảng 1-2 ngày: trẻ sốt cao, lười ăn, hay quấy khóc, cổ họng sưng đau gây cảm giác khô, nóng ở cổ họng, khát nước, ho nhiều, sưng hạch ở cổ… CÁCH CHĂM SÓC KHI BÉ BỊ VIÊM HỌNG Nếu chứng viêm họng của trẻ không đỡ, sốt cao trên 38,5 độ C hoặc có dấu hiệu bất thường, cần phải đưa trẻ đi thăm khám để được được bác sĩ chẩn đoán chính xác nguyên nhân và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất cho con. Ba mẹ tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc kháng sinh để điều trị cho trẻ. Kháng sinh không những không tiêu diệt được virus gây bệnh, mà còn gây nguy hiểm đến sức khỏe của trẻ, khiến vi khuẩn kháng thuốc, nếu trẻ bị tái lại thì sẽ rất khó điều trị. Viêm họng nhẹ, không sốt cao chưa cần phải uống hạ sốt, có thể chăm sóc trẻ tại nhà, giữ ấm cổ, ngực, gan bàn chân cho con. Nếu các biểu hiện của trẻ vẫn không thuyên giảm, ba mẹ hãy đưa bé đi thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nhi để con được chẩn đoán và xử trí tốt nhất. Vệ sinh răng miệng thường xuyên cho trẻ. Cho con súc miệng, súc họng bằng nước muối sinh lý. Đặc biệt cho con súc họng  ít nhất sáng và tối trước khi đi ngủ. Đối với trẻ sơ sinh hoặc trẻ 1 tuổi bị viêm họng, thì mẹ có thể nhỏ 1-2 giọt nước nhỏ mắt, mũi sinh lý NaCl 0.9 để vệ sinh mũi cho con. Đối với họng, mẹ có thể lấy gạc sạch thấm nước muối sinh lý và dơ sạch lưỡi cho trẻ. Khi trẻ sốt nhẹ (dưới 38,5 độ C) cha mẹ cần cởi bỏ bớt quần áo, cho trẻ mặc quần áo rộng, thoáng phù hợp với thời tiết để cơ thể giải tỏa bớt nhiệt giúp trẻ giảm sốt, có thể lau ấm cho con để giúp cơ thể bé hạ nhiệt nhanh hơn. Chế độ dinh dưỡng cho trẻ: bổ sung vitamin C từ hoa quả như chuối, cam, quýt, bưởi… để tăng sức đề kháng cho trẻ, cho trẻ uống nhiều nước để tránh tình trạng bé bị mất nước do sốt viêm họng. CÁCH PHÒNG TRÁNH VIÊM HỌNG ở TRẺ em Đưa trẻ đi khám định kỳ thường xuyên qua đó các bác sĩ sẽ có những đánh giá tổng quát về sức khỏe của trẻ, bổ sung chất cho trẻ để tăng sức đề kháng cho con. Giữ vệ sinh sạch sẽ: Vệ sinh cơ thể cho bé, mẹ hãy dạy trẻ cách rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, sau khi ra ngoài và cả khi tiếp xúc với các đồ vật bẩn. Người lớn cũng cần rửa tay sạch sẽ khi tiếp xúc với trẻ để tránh lây truyền vi khuẩn cho trẻ. Không tắm cho bé ngay sau khi bé vận động nhiều hoặc đổ nhiều mồ hôi điều này dẫn đến thân nhiệt thay đổi đột ngột gây ra viêm họng hoặc cảm lạnh ở trẻ.Vệ sinh đồ chơi, chăn, gối, màn và các vật dụng trẻ hay dùng để loại bỏ vi khuẩn gây bệnh. Tránh để trẻ tiếp xúc với luồng gió mạnh hay nhiệt độ thay đổi đột ngột. Khi ngủ nên cho quạt ở ngoài màn để cản bớt gió, nhiệt độ điều hòa nên duy trì ở mức 24-26 độ C, tránh sự chênh lệch nhiệt độ với bên ngoài phòng. Không nên để trẻ quá nóng hoặc quá lạnh, nếu nóng quá sẽ tiết mồ hôi, mồ hôi không được thoát ra ngoài sẽ hấp thu ngược và gây nên viêm họng.
thucuc
812
Công dụng thuốc Franlucat 10mg Thuốc Franlucat 10mg dùng để dự phòng và điều trị bệnh hen phế quản, triệu chứng viêm mũi dị ứng và dự phòng cơ co thắt phế quản do vận động gắng sức cho người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về công dụng, lưu ý khi sử dụng thuốc Franlucat 10mg. 1. Công dụng thuốc Franlucat Thuốc Franlucat 10mg là thuốc có hoạt chất chính là Montelukast, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim có hàm lượng 10mg.Montelukast là chất đối kháng chọn lọc đối với receptor Leucotrien.Các Cysteinyl leucotrien (LTC4, LTD4, LTE4) là những sản phẩm chuyển hóa của acid archidoic và được giải phóng từ nhiều loại tế bào, bao gồm tế bào mast, và bạch cầu ưa eosin. Các chất này liên kết với các receptor Cysteinyl leucotrien (Cys. Lt).Cys. Lt được tìm thấy ở đường hô hấp ở người (gồm có các tế bào cơ trơn và các đại thực bào đường hô hấp) và ở các tế bào tiền viêm khác (bao gồm tế bào bạch cầu ưa eosin và các tế bào thân tụy).Các Cys. Lt có liên quan đến sinh lý bệnh học của bệnh hen và viêm mũi dị ứng: trong bệnh hen, chất trung gian leucotrien gât ra phù, co thắt phế quản và thay đổi tính tế bào kết hợp với quá trình viêm. Trong viêm mũi dị ứng, sau khi hít phải dị nguyên, các Cys. Lt được giải phóng từ niêm mạc mũi ở pha sớm và pha muộn, gây tăng tiết niêm dịch, tăng tính thấm mạch và kết hợp với các triệu chứng của viêm mũi dị ứng (khó thở, nghẹt mũi).Montelukast là hoạt chất có tác dụng theo đường uống, có ái lực cao và đối kháng chọn lọc với receptor Cys. LT1 (có ưu thế hơn so với các receptor đường hô hấp khác), Montelukast ứ chế hoạt tính sinh lý của LTD4 ở receptor Cys. Lt1 mà không có hoạt tính chủ vận nào khác. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Franlucat 10mg 2.1. Chỉ định. Dự phòng và điều trị hen mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên.Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên.Dự phòng co thắt phế quản do vận động gắng sức ở người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên.2.2. Chống chỉ định. Không sử dụng thuốc Franlucat 10mg với những bệnh nhân bị dị ứng hoặc quá mẫn với Montelukast hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc Franlucat 10mg. 3. Cách dùng thuốc Franlucat 10mg Thuốc Franlucat 10mg nên uống 10mg/lần x 1 lần/ngày ở người lớn và trẻ em trên 15 tuổi. Thuốc dùng đường uống, uống cả viên thuốc với nước.Thời điểm uống thuốc:Bệnh nhân hen phế quản: ngày dùng 1 lần, ống thuốc vào buổi tối.Bệnh viêm mũi dị ứng: thời điểm dùng thuốc Franlucat tuỳ thuộc vào nhu cầu của từng bệnh nhân.Bệnh nhân vừa bị đồng thời hen và viêm mũi dị ứng: dùng thuốc 1 lần, uống thuốc vào buổi tối.Dự phòng cơn co thắt phế quản do vận động gắng sức: dùng thuốc ít nhất 2 giờ trước khi vận động gắng sức. Không nên dùng liều thuốc tiếp theo trong vòng 24 giờ kể từ khi dùng liều thuốc trước.Quá liều thuốc Franlucat và xử trí. Triệu chứng quá liều: Trong các nghiên cứu về bệnh hen mạn tính, Montelukast được dùng với liều lên đến 200mg/ngày cho người lớn trong 22 tuần; và trong nghiên cứu ngắn ngày khi dùng 900mg/ngày trong 1 tuần; không thấy có phản ứng bất lợi quan trọng trong lâm sàng.Trong phần lớn các báo cáo về quá liều thuốc Montelukast, không gặp các phản ứng có hại. Các phản ứng thường gặp nhất tương tự dữ liệu về thuộc tính an toàn, bao gồm buồn ngủ, tăng kích động, giãn đồng tử, khát nước và đau bụng...Xử trí trong trường hợp quá liều thuốc Franlucat 10mg: Không có thông tin đặc hiệu về điều trị quá liều thuốc Montelukast. Không rõ Montelukast có được loại trừ qua thẩm phân màng bụng và thẩm phân máu hay không. Áp dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường, loại bỏ chất không hấp thu ở đường tiêu hóa như rửa dạ dày, theo dõi lâm sàng và điều trị triệu chứng phù hợp. 4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Franlucat 10mg Trong các nghiên cứu lâm sàng, tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng Montelukast là đau bụng, đau đầu...Sử dụng thuốc Franlucat 10mg có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như sau:Toàn thân: Sốt, suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, phù nề.Nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.Máu và hệ bạch huyết: tăng nguy cơ chảy máu, hiếm gặp.Hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ, thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin ở gan.Tiêu hóa: Tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, nôn, buồn nôn, tăng nồng độ transaminase huyết thanh (ALT, AST).Da và mô dưói da: Phát ban, bầm tím, mày đay, ngứa, phù mạch, hồng ban đa dạng, hồng ban nút.Tâm thần: Mơ bất thường như cơn ác mộng, mất ngủ, mộng du, lo âu, kích động, trầm cảm, kích thích (cáu gắt, rùng mình, bồn chồn).Thần kinh trung ương: Ngủ lơ mơ, chóng mặt, dị cảm, giảm nhạy cảm, hoa mắt, co giật, động kinh.Tim mạch: Đánh trống ngực.Hô hấp: chảy máu cam, hội chứng Churg-Strauss, tăng bạch cầu ưa eosin ở phổi.Cơ xương khớp: đau khớp, chuột rút, đau cơ. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Franlucat 10mg Chưa xác định được hiệu lực khi dùng Montelukast đường uống trong điều trị cơn hen cấp, do đó không nên dùng thuốc Franlucat 10mg để điều trị cơn hen cấp tính.Không được thay thế đột ngột corticosteroid (dạng uống hoặc dạng hít) bằng Montelukast. Không có dữ liệu về việc có thể giảm liều corticosteroid đường uống khi dùng đồng thời với Montelukast.Trong một số trường hợp hiếm gặp, bệnh nhân khi điều trị với các thuốc điều trị hen bao gồm cả Montelukast có thể bị tăng bạch cầu ưa eosin, đôi khi biểu hiện lâm sàng là tình trạng viêm mạch của hội chứng Churg-Strauss, một tình trạng được điều trị bằng corticosteroid toàn thân. Các trường hợp này đôi khi là do việc giảm liều hoặc ngừng dùng corticosteroid đường uống. Mặc dù mối liên hệ với các chất kháng leucotrien chưa được xác định, nhưng bệnh nhân có thể gặp phải các tình trạng như bạch cầu ưa eosin, phát ban viêm mạch, triệu chứng bệnh phổi nặng thêm, biến chứng tim mạch hoặc các bệnh thần kinh. Bệnh nhân có các biểu hiện này nên được xem xét lại và đánh giá phác đồ điều trị.Khi điều trị với thuốc Franlucat, bệnh nhân hen nhạy cảm với Aspirin nên tiếp tục tránh sử dụng Aspirin hoặc thuốc kháng viêm không steroid.Tá dược tinh bột mì trong thành phần thuốc Franlucat có thể chứa gluten, nhưng lượng rất nhỏ. Do đó thuốc được coi là an toàn khi sử dụng cho người bị bệnh Celiac (không dung nạp gluten).Khả năng lái xe, vận hành máy móc: Thuốc Franlucat không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên nếu bệnh nhân gặp các tác dụng phụ như buồn ngủ, chóng mặt khi dùng thuốc thì không nên lái xe hay vận hành máy móc.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú: Chỉ sử dụng thuốc Franlucat khi thật cần thiết. 6. Tương tác thuốc Diện tích dưới đường cong của Montelukast giảm khoảng 40% ở người dùng đồng thời với Phenobartital, tuy nhiên không cần điều chỉnh liều dùng của thuốc Montelukast.Nghiên cứu invitro cho thấy Montelukast là chất ức chế CYP2C8. Tuy nhiên các dữ liệu lâm sàng cho thấy Montelukast không ức chế CYP2C8 invivo. Do đó thuốc Franlucat không làm thay đổi chuyển hóa của các thuốc chuyển hóa qua enzym này (Repaglinide, Paclitaxel. Rosiglitazone).Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn khi dùng thuốc Franlucat 10mg, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,416
Thai 38 tuần bé chuẩn bị chào đời, khám thai bác sĩ sẽ kiểm tra gì? Khám thai 38 tuần tuổi là việc làm rất cần thiết để theo dõi sức khỏe của mẹ và bé, đồng thời giúp bác sĩ đưa ra chỉ định sinh phù hợp. Đặc biệt, ở tuần thai thứ 38 em bé vẫn duy trì mức hoạt động như bình thường, nếu sản phụ nhận thấy bé bất ngờ giảm cử động thì cần đến bệnh viện khám ngay càng sớm càng tốt. 1. Thai nhi 38 tuần tuổi, mẹ và bé có những thay đổi gì? Mốc 38 tuần là mốc thuộc những tháng cuối của thai kỳ, thời điểm này cơ thể mẹ và bé có nhiều thay đổi để thích nghi với quá trình chuyển dạ và chào đời của em bé. 1.1. Sự phát triển của thai nhi 38 tuần tuổi Ở tuần thứ 38 của thai kỳ em bé nặng khoảng bé nặng khoảng 3kg và chiều dài của bé là 46 – 47cm, kích thước bằng cỡ một quả dưa hấu nhỏ. Đầu bé đã lọt vào hố chậu và được bảo vệ bởi khung xương chậu. Bé tiếp tục tích mỡ dưới da để giúp kiểm soát thân nhiệt sau khi ra đời. Thai nhi 38 tuần tuổi có kích thước bằng cỡ một quả dưa hấu nhỏ, đầu bé đã lọt xuống hố chậu của mẹ Lúc này các cơ quan trong cơ thể bé đã hoàn thiện và sẵn sàng thích nghi với môi trường bên ngoài bụng mẹ. Bé tiếp tục nuốt nước ối, các chất trong nước ối được chuyển hóa và tạo thành lớp phân su màu đen. Những lớp biểu bì bên ngoài đang được trút bỏ và thay thế bằng những lớp da mới bên dưới. 1.2. Sự thay đổi của cơ thể người mẹ Ở tuần thai thứ 38, mẹ bầu thấy mình không tăng cân nữa, một số người còn bị giảm một chút cân. Nguyên nhân là do bàng quang bị chèn ép ghê gớm nên mẹ bầu thường xuyên muốn đi tiểu, ngực lớn lên khá nhiều tạo cảm giác căng tức khó chịu, chân và mắt cá chân có thể bị phù nề nhẹ. Bên cạnh đó mẹ bầu cũng thấy nặng nề và tắc nghẽn ở khung xương chậu do các cơ xương tại đây đang phải làm việc hết sức mình để giữ được trọng lượng tập trung của tử cung. Vùng da bụng bị kéo dãn và căng hết mức, các vết rạn chuyển qua màu tím hoặc đỏ đậm. Ngoài ra, thời điểm này mẹ bầu có thể xuất hiện một số triệu chứng khác như tăng tiết dịch âm đạo, ngứa da, mất ngủ, rò rỉ sữa non. Nhiều sản phụ chuyển dạ ở tuần thứ 38, do đó ở tuần này mẹ bầu cần chuẩn bị sẵn sàng đồ sơ sinh và các vật dụng cần thiết khác, báo ngay cho bác sĩ khi có những dấu hiệu rò rỉ nước ối. 2. Khám thai 38 tuần bác sĩ sẽ kiểm tra những gì? Từ tuần thai thứ 36 trở đi, mẹ bầu cần khám thai đều đặn mỗi tuần 1 lần cho đến khi bé yêu ra đời. Khám thai đầy đủ là rất cần thiết để bác sĩ nắm được tình trạng sức khỏe mẹ, bé và giúp mẹ đưa ra chỉ định sinh nở phù hợp. Trong lần khám thai ở tuần 38, bác sĩ sẽ kiểm tra bụng mẹ bầu để xem mức độ lớn và vị trí của bé. Ngoài ra có thể khám bên trong xem cổ tử cung đã bắt đầu mềm hơn, mỏng hơn và giãn rộng hay chưa. Khám thai 38 tuần bác sĩ sẽ kiểm tra bụng mẹ bầu để xem mức độ lớn và vị trí của bé Dưới đây là những bước kiểm tra sức khỏe thai kỳ tuần thứ 38 mà mẹ bầu cần thực hiện. – Khám thai 38 tuần mẹ sẽ được kiểm tra cân nặng để so sánh và đánh giá mức độ tương ứng với tuần thai. – Kiểm tra huyết áp đề phòng nguy cơ mắc tiền sản giật. – Xét nghiệm nước tiểu – Khám với bác sĩ chuyên khoa kiểm tra sức khỏe tổng quát, kiểm tra các dấu hiệu có thể gặp ở tuần thai này như phù chân, chuột rút,.. – Đo bề cao của tử cung. – Đo monitor để nghe và đánh giá nhịp tim thai. – Siêu âm xác định vị trí hiện tại của thai nhi, kiểm tra sức khỏe thai nhi. – Kiểm tra cổ tử cung của thai phụ. Cuối cùng thai phụ sẽ được khám lại với bác sĩ chuyên khoa để đánh giá toàn diện về sức khỏe của mẹ và bé trong tuần thai này. Đồng thời bác sĩ cũng sẽ giúp mẹ đưa ra những lời khuyên chăm sóc và theo dõi thai kỳ phù hợp nhất. 3. Mang thai 38 tuần mẹ cần chú ý những gì? Thai 38 tuần tuổi cũng là thời gian em bé chuẩn bị chào đời. Dưới đây là một vài lưu ý cho mẹ để mẹ có thai kỳ thuận lợi và chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc vượt cạn sắp tới. – Mẹ cần tiếp tục theo dõi thai kỳ và khám thai đầy đủ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để được theo dõi sát sao trong những tuần cuối thai kỳ, tránh những trường hợp xấu có thể xảy ra. – Nắm rõ các dấu hiệu chuyển dạ cũng như dấu hiệu bất thường trong thai kỳ để kịp thời phát hiện và đến bệnh viện kịp thời. – Tiếp tục tìm hiểu các kiến thức về chăm sóc trẻ sơ sinh và chăm sóc sức khỏe sau sinh để có sự chuẩn bị tốt nhất. – Chọn nơi sinh uy tín là các bệnh viện có đội ngũ bác sĩ Sản khoa chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm, đồng thời đảm bảo về trang thiết bị phục vụ trong quá trình sinh để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi. Chọn nơi sinh uy tín giúp đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi trong quá trình sinh – Chuẩn bị sẵn đầy đủ đồ dùng đi đẻ gồm đồ dùng cá nhân cho mẹ, bé, người nhà và các giấy tờ, thủ tục cần thiết. – Chú ý đến chế độ dinh dưỡng, mẹ nên bổ sung những thực phẩm giàu đạm, chất xơ, vitamin. – Nghỉ ngơi nhiều hơn, tránh suy nghĩ nhiều, tránh căng thẳng, stress bởi điều này có tác động không tốt tới quá trình vượt cạn của mẹ.
thucuc
1,131